Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3320/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp Hải Dương đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3320/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3320/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3320/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3320/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3320/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3320/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp Hải Dương đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp tỉnh Hải Dương đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu chung
- Phát triển nông nghiệp toàn diện, xây dựng một số mô hình, vùng sản xuất có công nghệ cao gắn với phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm.
- Phát triển chăn nuôi thành ngành sản xuất chính; phát triển đàn lợn, đàn gia cầm theo mô hình sản xuất, chế biến tập trung gắn với bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh nuôi trồng các giống thủy sản có năng suất, chất lượng cao, nhất là các giống con đặc sản.
- Quản lý, bảo vệ diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng tự nhiên.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
- Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi - thủy sản và giảm tỷ trọng trồng trọt - lâm nghiệp. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ trọng trồng trọt - lâm nghiệp là 49%, chăn nuôi - thủy sản là 45% và dịch vụ là 6%.
- Tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản giai đoạn giai đoạn 2016 - 2020 đạt 1,7%/năm - 2,0%/năm.
- Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nông sản thực phẩm giai đoạn 2016-2020 đạt 10,4%.
- Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản đạt 150 triệu đồng/ha vào năm 2020.
- Diện tích gieo trồng lúa đạt 58.000 ha với tổng sản lượng đạt 745.000 tấn; diện tích cây rau màu 39.500 ha (diện tích cây vụ đông 21 nghìn ha).
- Duy trì ổn định diện tích cây ăn quả từ 20 - 22 nghìn ha, tổng sản lượng đạt 220.000 tấn.
- Tổng sản lượng thịt hơi các loại 150.000 tấn (trong đó sản lượng thịt lợn hơi đạt 117.000 tấn).
- Sản lượng thịt gia cầm đạt 30.000 tấn;
- Sản lượng thủy sản đạt 75.000 tấn.
- Tỷ lệ che phủ rừng trên tổng diện tích đất rừng đạt 93%.
- Tăng năng suất lao động, kết hợp phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trong nông thôn, tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm 27%.
c) Định hướng mục tiêu đến năm 2030
Đảm bảo diện tích trồng lúa khoảng 55.000 ha, sản lượng khoảng 700.000 tấn; diện tích cây rau màu 40.000 ha, sản lượng khoảng 750.000 tấn; diện tích cây ăn quả 22.000 ha, sản lượng khoảng 250.000 tấn; Sản lượng thịt lợn hơi khoảng 150.000 tấn; sản lượng thịt gia cầm khoảng 35.000 tấn. Diện tích nuôi trồng thủy sản 10.500 ha, sản lượng khoảng 78.000 tấn.

Content:
Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu chung
- Phát triển nông nghiệp toàn diện, xây dựng một số mô hình, vùng sản xuất có công nghệ cao gắn với phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm.
- Phát triển chăn nuôi thành ngành sản xuất chính; phát triển đàn lợn, đàn gia cầm theo mô hình sản xuất, chế biến tập trung gắn với bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh nuôi trồng các giống thủy sản có năng suất, chất lượng cao, nhất là các giống con đặc sản.
- Quản lý, bảo vệ diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng tự nhiên.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
- Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi - thủy sản và giảm tỷ trọng trồng trọt - lâm nghiệp. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ trọng trồng trọt - lâm nghiệp là 49%, chăn nuôi - thủy sản là 45% và dịch vụ là 6%.
- Tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản giai đoạn giai đoạn 2016 - 2020 đạt 1,7%/năm - 2,0%/năm.
- Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nông sản thực phẩm giai đoạn 2016-2020 đạt 10,4%.
- Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản đạt 150 triệu đồng/ha vào năm 2020.
- Diện tích gieo trồng lúa đạt 58.000 ha với tổng sản lượng đạt 745.000 tấn; diện tích cây rau màu 39.500 ha (diện tích cây vụ đông 21 nghìn ha).
- Duy trì ổn định diện tích cây ăn quả từ 20 - 22 nghìn ha, tổng sản lượng đạt 220.000 tấn.
- Tổng sản lượng thịt hơi các loại 150.000 tấn (trong đó sản lượng thịt lợn hơi đạt 117.000 tấn).
- Sản lượng thịt gia cầm đạt 30.000 tấn;
- Sản lượng thủy sản đạt 75.000 tấn.
- Tỷ lệ che phủ rừng trên tổng diện tích đất rừng đạt 93%.
- Tăng năng suất lao động, kết hợp phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trong nông thôn, tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm 27%.
c) Định hướng mục tiêu đến năm 2030
Đảm bảo diện tích trồng lúa khoảng 55.000 ha, sản lượng khoảng 700.000 tấn; diện tích cây rau màu 40.000 ha, sản lượng khoảng 750.000 tấn; diện tích cây ăn quả 22.000 ha, sản lượng khoảng 250.000 tấn; Sản lượng thịt lợn hơi khoảng 150.000 tấn; sản lượng thịt gia cầm khoảng 35.000 tấn. Diện tích nuôi trồng thủy sản 10.500 ha, sản lượng khoảng 78.000 tấn.