Document: Điểm d Khoản 11 Điều 1 Quyết định số 597/QĐ-UBND 2013 quy hoạch chung xây dựng Vĩnh An Vĩnh Cửu Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/02/2013", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/02/2013", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/02/2013", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/02/2013", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/02/2013", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 11 Điều 1 Quyết định số 597/QĐ-UBND 2013 quy hoạch chung xây dựng Vĩnh An Vĩnh Cửu Đồng Nai

Điều 1. Duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu với các nội dung sau:
...
11. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
...
d) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Tổng lượng nước thải toàn thị trấn:
+ Giai đoạn ngắn hạn 2020: Khoảng 3.970 m3/ngày (nước thải công nghiệp khoảng 1.200 m3/ngày).
+ Giai đoạn dài hạn 2025: Khoảng 5.424 m3/ngày (nước thải công nghiệp khoảng 1.200 m3/ngày).
- Hệ thống thoát nước thải thiết kế tách riêng với hệ thống thoát nước mưa. Nước thải được thu gom về khu xử lý nước thải tập trung, xử lý đạt chuẩn theo quy định trước khi chảy ra suối Cạn.
- Đối với cụm công nghiệp: Hệ thống thoát nước thải công nghiệp tách riêng với hệ thống thoát nước mưa; Nước thải được xử lý cục bộ tại các nhà máy và triệt để đạt chuẩn tại trạm xử lý nước thải tập trung của cụm công nghiệp trước khi thoát chung với hệ thống thoát nước mưa ra ngoài.
- Rác thải: Sử dụng khu xử lý chất thải rắn tại xã Vĩnh Tân theo quy hoạch của tỉnh (quy mô khoảng 1 ha).
- Nghĩa trang: Trong giai đoạn ngắn hạn sử dụng nghĩa trang hiện hữu của thị trấn Vĩnh An (quy mô khoảng 11,73ha). Giai đoạn dài hạn sử dụng chung với nghĩa trang Vĩnh Hằng tại xã Tân An (quy mô khoảng 116ha).
e) Hệ thống cấp điện:
- Nguồn cấp điện cho thị trấn từ nguồn điện lưới quốc gia qua trạm 40MVA thị trấn Vĩnh An.
- Tiêu chuẩn cấp điện:
+ Dân dụng: 1.000 kWh/người/năm.
+ Công nghiệp: 250 kW/ha.
- Tổng nhu cầu dùng điện:
+ Giai đoạn ngắn hạn: Khoảng 111,84 triệu kWh/năm.
+ Giai đoạn dài hạn: Khoảng 119,6 triệu kWh/năm.
f) Hệ thống thông tin liên lạc:
- Nguồn: Được ghép nối vào mạng viễn thông của bưu điện thị trấn.
- Tổng nhu cầu thuê bao dự kiến:
+ Giai đoạn ngắn hạn: Khoảng 28.000 máy.
+ Giai đoạn dài hạn: Khoảng 32.000 máy.
- Mạng lưới cáp trong khu vực đi ngầm trong các tuyến cống bể.
- Đầu tư xây dựng một hệ thống hố ga chờ, có khả năng kết nối đồng bộ trong khu vực.
II. Định hướng quy hoạch xây dựng trong giai đoạn đầu
Quy hoạch giai đoạn ngắn hạn đến năm 2020 nhằm thực hiện cụ thể một số khu vực trong định hướng quy hoạch chung, chủ yếu là sử dụng đất ở những khu vực đang có biến động lớn, hệ thống hạ tầng kỹ thuật còn thiếu chưa đáp ứng được yêu cầu sinh hoạt hiện tại của người dân.
1. Khu vực trung tâm đô thị
- Tiến hành công bố, công khai quy hoạch; Thực hiện cắm mốc lộ giới trên tất cả các tuyến đường theo quy hoạch bao gồm cả đường hẻm; Lập quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc,... tại các khu vực chính yếu, tạo sự thuận lợi trong công tác quản lý đô thị trên địa bàn.
- Đầu tư, kêu gọi đầu tư các dự án, tạo động lực phát triển đô thị:
+ Xây dựng hoàn chỉnh các công trình công cộng - hành chính dọc trục đường ĐT768ND.
+ Nâng cấp các công trình công cộng - dịch vụ như: Trường học, trung tâm dạy nghề và trạm y tế.
+ Ưu tiên xây dựng khu công viên trung tâm kết hợp thể dục thể thao, trung tâm văn hóa tại khu vực trung tâm thị trấn.
+ Chỉnh trang khu dân cư hiện hữu tại khu vực trung tâm (tiếp giáp khu công trình công cộng), các khu dân cư dọc trục đường ĐT767. Tập trung phát triển tăng đất dân dụng đến năm 2020 đạt tối thiểu 80m2/người (tiêu chuẩn của đô thị loại IV).
+ Đầu tư các khu trung tâm thương mại - dịch vụ; Ưu tiên cải tạo, nâng cấp khu chợ Vĩnh An, khu chợ tại cửa ngõ phía Đông- Nam thị trấn.
+ Phát triển đất cây xanh, hoa viên, sân chơi trong các khu ở và khu vực nội thị đạt tối thiểu 4m2/người và đất cây xanh đô thị đạt 5 - 7 m2/người.
2. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Nâng cấp, hoàn chỉnh các tuyến đường tỉnh lộ; Hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật của các trục chính khu ở; Định hình mạng lưới khung giao thông chính cho toàn thị trấn:
+ Tỉnh lộ: ĐT761, ĐT762, ĐT767, ĐT768.
+ Đường khu vực: D5, D6, D7, D8, D9, N1, N4, N5, N7, N8.
- Đầu tư hệ thống cây xanh đường phố cho các tuyến đường trên.
- Đầu tư hoàn thiện hệ thống giao thông khu dân cư khu phố 1.
- Lập dự án đầu tư giao thông cho cụm công nghiệp Vĩnh An.
- Từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên toàn bộ các tuyến đường nội bộ khu ở.
- Tổ chức rà soát lộ giới các đường hẻm chưa đảm bảo quy chuẩn quy phạm, an toàn phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường trên địa bàn. Xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức lập các dự án cải tạo các đường hẻm đảm bảo điều kiện xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu dân cư trên tinh thần Nhà nước và nhân dân cùng làm.
- Cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước, tách riêng hệ thống thoát nước thải với nước mưa.
- Từng bước cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc..
- Lập dự án đầu tư cấp điện, cấp - thoát nước cho cụm công nghiệp Vĩnh An.
III. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch
Ban hành Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5.000 thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu gồm 03 chương và 33 điều.

Content:
Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Tổng lượng nước thải toàn thị trấn:
+ Giai đoạn ngắn hạn 2020: Khoảng 3.970 m3/ngày (nước thải công nghiệp khoảng 1.200 m3/ngày).
+ Giai đoạn dài hạn 2025: Khoảng 5.424 m3/ngày (nước thải công nghiệp khoảng 1.200 m3/ngày).
- Hệ thống thoát nước thải thiết kế tách riêng với hệ thống thoát nước mưa. Nước thải được thu gom về khu xử lý nước thải tập trung, xử lý đạt chuẩn theo quy định trước khi chảy ra suối Cạn.
- Đối với cụm công nghiệp: Hệ thống thoát nước thải công nghiệp tách riêng với hệ thống thoát nước mưa; Nước thải được xử lý cục bộ tại các nhà máy và triệt để đạt chuẩn tại trạm xử lý nước thải tập trung của cụm công nghiệp trước khi thoát chung với hệ thống thoát nước mưa ra ngoài.
- Rác thải: Sử dụng khu xử lý chất thải rắn tại xã Vĩnh Tân theo quy hoạch của tỉnh (quy mô khoảng 1 ha).
- Nghĩa trang: Trong giai đoạn ngắn hạn sử dụng nghĩa trang hiện hữu của thị trấn Vĩnh An (quy mô khoảng 11,73ha). Giai đoạn dài hạn sử dụng chung với nghĩa trang Vĩnh Hằng tại xã Tân An (quy mô khoảng 116ha).
e) Hệ thống cấp điện:
- Nguồn cấp điện cho thị trấn từ nguồn điện lưới quốc gia qua trạm 40MVA thị trấn Vĩnh An.
- Tiêu chuẩn cấp điện:
+ Dân dụng: 1.000 kWh/người/năm.
+ Công nghiệp: 250 kW/ha.
- Tổng nhu cầu dùng điện:
+ Giai đoạn ngắn hạn: Khoảng 111,84 triệu kWh/năm.
+ Giai đoạn dài hạn: Khoảng 119,6 triệu kWh/năm.
f) Hệ thống thông tin liên lạc:
- Nguồn: Được ghép nối vào mạng viễn thông của bưu điện thị trấn.
- Tổng nhu cầu thuê bao dự kiến:
+ Giai đoạn ngắn hạn: Khoảng 28.000 máy.
+ Giai đoạn dài hạn: Khoảng 32.000 máy.
- Mạng lưới cáp trong khu vực đi ngầm trong các tuyến cống bể.
- Đầu tư xây dựng một hệ thống hố ga chờ, có khả năng kết nối đồng bộ trong khu vực.
II. Định hướng quy hoạch xây dựng trong giai đoạn đầu
Quy hoạch giai đoạn ngắn hạn đến năm 2020 nhằm thực hiện cụ thể một số khu vực trong định hướng quy hoạch chung, chủ yếu là sử dụng đất ở những khu vực đang có biến động lớn, hệ thống hạ tầng kỹ thuật còn thiếu chưa đáp ứng được yêu cầu sinh hoạt hiện tại của người dân.
1. Khu vực trung tâm đô thị
- Tiến hành công bố, công khai quy hoạch; Thực hiện cắm mốc lộ giới trên tất cả các tuyến đường theo quy hoạch bao gồm cả đường hẻm; Lập quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc,... tại các khu vực chính yếu, tạo sự thuận lợi trong công tác quản lý đô thị trên địa bàn.
- Đầu tư, kêu gọi đầu tư các dự án, tạo động lực phát triển đô thị:
+ Xây dựng hoàn chỉnh các công trình công cộng - hành chính dọc trục đường ĐT768ND.
+ Nâng cấp các công trình công cộng - dịch vụ như: Trường học, trung tâm dạy nghề và trạm y tế.
+ Ưu tiên xây dựng khu công viên trung tâm kết hợp thể dục thể thao, trung tâm văn hóa tại khu vực trung tâm thị trấn.
+ Chỉnh trang khu dân cư hiện hữu tại khu vực trung tâm (tiếp giáp khu công trình công cộng), các khu dân cư dọc trục đường ĐT767. Tập trung phát triển tăng đất dân dụng đến năm 2020 đạt tối thiểu 80m2/người (tiêu chuẩn của đô thị loại IV).
+ Đầu tư các khu trung tâm thương mại - dịch vụ; Ưu tiên cải tạo, nâng cấp khu chợ Vĩnh An, khu chợ tại cửa ngõ phía Đông- Nam thị trấn.
+ Phát triển đất cây xanh, hoa viên, sân chơi trong các khu ở và khu vực nội thị đạt tối thiểu 4m2/người và đất cây xanh đô thị đạt 5 - 7 m2/người.
2. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Nâng cấp, hoàn chỉnh các tuyến đường tỉnh lộ; Hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật của các trục chính khu ở; Định hình mạng lưới khung giao thông chính cho toàn thị trấn:
+ Tỉnh lộ: ĐT761, ĐT762, ĐT767, ĐT768.
+ Đường khu vực: D5, D6, D7, D8, D9, N1, N4, N5, N7, N8.
- Đầu tư hệ thống cây xanh đường phố cho các tuyến đường trên.
- Đầu tư hoàn thiện hệ thống giao thông khu dân cư khu phố 1.
- Lập dự án đầu tư giao thông cho cụm công nghiệp Vĩnh An.
- Từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên toàn bộ các tuyến đường nội bộ khu ở.
- Tổ chức rà soát lộ giới các đường hẻm chưa đảm bảo quy chuẩn quy phạm, an toàn phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường trên địa bàn. Xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức lập các dự án cải tạo các đường hẻm đảm bảo điều kiện xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu dân cư trên tinh thần Nhà nước và nhân dân cùng làm.
- Cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước, tách riêng hệ thống thoát nước thải với nước mưa.
- Từng bước cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc..
- Lập dự án đầu tư cấp điện, cấp - thoát nước cho cụm công nghiệp Vĩnh An.
III. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch
Ban hành Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5.000 thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu gồm 03 chương và 33 điều.