Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3899/QĐ-UBND 2021 đồ án quy hoạch xây dựng huyện Thường Xuân Thanh Hóa đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/10/2021", "sign_number": "3899/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/10/2021", "sign_number": "3899/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/10/2021", "sign_number": "3899/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/10/2021", "sign_number": "3899/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/10/2021", "sign_number": "3899/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3899/QĐ-UBND 2021 đồ án quy hoạch xây dựng huyện Thường Xuân Thanh Hóa đến 2045

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
...
4. Định hướng phát triển không gian vùng
4.1. Phân vùng chức năng và tổ chức không gian vùng
Mô hình phát triển không gian vùng huyện Thường Xuân theo mô hình “hành lang phát triển và các trục liên kết”:
Các hành lang và các trục phát triển:
- Hành lang phát triển dựa trên các trục giao thông Quốc gia đi qua địa bàn huyện là: đường Hồ Chí Minh và QL47 kết nối với nhau tạo thành hành lang phát triển chủ yếu của huyện (đây đồng thời cũng thuộc các hành lang phát triển dự kiến của tỉnh). Dọc trục hành lang này tập trung phát triển các khu vực đô thị, khu - cụm công nghiệp, thương mại - dịch vụ,….
- Hình thành các trục liên kết để kết nối hành lang phát với các tiểu vùng, các khu vực khác trong huyện bao gồm:
+ Trục liên kết thị trấn Ngọc Lặc - Lương Sơn - Tây Nghệ An (dọc theo tuyến đường xây dựng mới từ Lương Sơn đi thị trấn Ngọc Lặc và QL16) có vai trò kết nối, phát triển các điểm du lịch, là cầu nối liên kết vùng phía miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa và miền núi phía Tây tỉnh Nghệ An.
+ Trục liên kết thị trấn Thường Xuân - Vạn Xuân - Xuân Lẹ - huyện Quế Phong Nghệ An (theo đường tỉnh 519 và tuyến quy hoạch QL 45 kéo dài) có vai trò tăng cường giao lưu, kết nối giữa thị trấn Thường Xuân với các xã tiểu vùng “5 Xuân” (Vạn Xuân, Xuân Lẹ, Xuân Chinh, Xuân Lộc, Xuân Thắng).
+ Trục liên kết thị trấn Thường Xuân - Đô thị Khe Hạ (xã Luận Thành) theo tuyến đường từ thị trấn đi cầu Tổ Rồng dọc theo sông Đằn kết nối với đô thị Khe Hạ và các xã khu vực phía Nam, có vai trò liên kết hai trung tâm phát triển chính của huyện.
+ Trục liên kết thị trấn Thường Xuân - đô thị Lam Sơn - Sao Vàng có vai trò hỗ trợ phát triển công nghiệp, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Phân vùng phát triển:
- Vùng trung tâm: Bao gồm thị trấn Thường Xuân và các xã: Ngọc Phụng, Xuân Dương, Thọ Thanh trong đó thị trấn Thường Xuân là trung tâm, với tổng dân số khoảng dân số khoảng 28.000 người, chiếm 32% toàn huyện. Là vùng phát triển đa ngành, trong đó trọng tâm là phát triển đô thị, thương mại dịch vụ, du lịch, công nghiệp và nông nghiệp.
- Vùng phía Đông Nam: Bao gồm các xã: Xuân Cao, Luận Thành, Tân Thành, Luận Khê trong đó đô thị Luân Thành là trung tâm, với tổng dân số khoảng 24.000 người, chiếm 27% toàn huyện. Là vùng phát triển các chức năng chính như: nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, quy mô lớn, ứng dụng CNC, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, thương mại dịch vụ.
- Vùng phía Tây Nam: Bao gồm các xã: Vạn Xuân, Xuân Lẹ, Xuân Chinh, Xuân Lộc, Xuân Thắng trong đó xã Vạn Xuân là trung tâm, với tổng dân số khoảng 20.000 người, chiếm 22% toàn huyện. Là vùng sinh thái, hỗ trợ cho khu BTTN Xuân Liên, phát triển các chức năng chính như: du lịch cộng đồng, sinh thái, nghỉ dưỡng; lâm nghiệp đặc sản vùng miền, chăn nuôi đại gia súc.
- Vùng núi cao: Bao gồm các xã Lương Sơn, Bát Mọt, Yên Nhân trong đó đô thị Lương Sơn là trung tâm, với tổng dân số khoảng 17.000 người, chiếm 19% toàn huyện. Là vùng sinh thái, bảo vệ rừng, đảm bảo quốc phòng, an ninh biên giới, bên cạnh đó phát triển du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, phát triển thương mại - dịch vụ cửa khẩu, chăn nuôi đại gia súc.
Các vùng bảo tồn, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên
Một số các khu vực có giá trị về cảnh quan nổi bật và có vị trí quan trọng về Quốc phòng an ninh trên địa bàn huyện cần được bảo vệ bao gồm:
- Khu BTTN Xuân Liên với diện tích khoảng 23.815ha;
- Vùng sinh thủy của Hồ Cửa Đạt và các sông, suối trên địa bàn huyện;
- Khu vực cảnh quan dọc sông Chu với diện tích khoảng 2.000ha;
- Các khu vực đất Quốc phòng an ninh đã được xác định theo quy hoạch;
- Các khu vực bảo vệ di tích đã được xếp hạng trên địa bàn huyện;
- Khu vực bảo về nguồn cấp nước cho các đô thị bên ngoài huyện Thường Xuân (thành phố Thanh Hóa, Khu kinh tế Nghi Sơn, đô thị Ngọc Lặc…).
4.2. Định hướng phân bổ không gian phát triển kinh tế
4.2.1. Phân bổ không gian phát triển công nghiệp:
- Định hướng đến năm 2045 trên địa bàn huyện có 06 cụm công nghiệp (CCN) với tổng diện tích khoảng 202ha, bao gồm:
+ CCN thị trấn Thường Xuân: diện tích khoảng 23 ha.
+ CCN Luận Thành: điều chỉnh vị trí và nâng quy mô lên khoảng 50ha.
+ CCN Xuân Cao 1: diện tích khoảng 50ha.
+ CCN Xuân Cao 2: diện tích khoảng 75ha.
+ CNN Lương Sơn: diện tích khoảng 30ha (giai đoạn sau năm 2030).
+ CNN Vạn Xuân: diện tích khoảng 30ha (giai đoạn sau năm 2030).
+ CCN Bát Mọt: diện tích khoảng 10ha (giai đoạn sau năm 2030).
(Trong đó CCN Vạn Xuân, Bát Mọt và Lương Sơn định hướng là các khu vực kho tàng, bãi trung chuyển nông lâm sản để phục vụ sản xuất cho các CCN thị trấn, Luận Thành, Xuân Cao).
- Ngoài ra tại các xã bố trí các khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, khu vực phục vụ sản xuất nông nghiệp tập trung để thuận lợi trong việc đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật và kiểm soát an toàn vệ sinh môi trường.
- Các khu vực khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy hoạch được duyệt tại các Quyết định số 572/QĐ-UBND ngày 23/2/2017; 2870/QĐ-UBND ngày 08/8/2017 của UBND tỉnh và Quy hoạch sử dụng đất huyện Thường Xuân giai đoạn 2021-2030.
4.2.2. Phân bổ không gian phát triển nông - lâm nghiệp.
...
b) Các không gian phát triển nông nghiệp
- Phát triển các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, cụ thể như sau: Khu vực thị trấn diện tích khoảng 15-20ha; tại xã Thọ Thanh khoảng 220ha; tại xã Xuân Dương khoảng 200ha; tại xã Lương Sơn khoảng 340-440ha; tại xã Ngọc Phụng khoảng 120ha; tại xã Xuân Cao khoảng 320ha; tại xã Luận Thành khoảng 300ha. Chủ yếu tập trung vào các loại cây ăn quả, rau, hoa, cây thức ăn chăn nuôi, cây dược liệu, ngoài ra phát triển một phần về chăn nuôi.
- Phát triển các vùng lâm nghiệp quy mô lớn tại các xã vùng Tây Nam gồm: Vạn Xuân, Xuân Chinh, Xuân Lẹ, Xuân Lộc, Xuân Thắng, phát triển sản xuất lâm sản, nhất là sản phẩm thương hiệu Quế Thường Xuân.
- Phát triển vùng trồng cây dược liệu, xen canh cây dược liệu dưới tán rừng tại khu vực các xã Lương Sơn, Yên Nhân, Bát Mọt, Xuân Chinh, Xuân Lẹ và các khu vực có điều kiện thuận lợi về khí hậu, thổ nhưỡng.
- Phát triển vùng nuôi trồng thủy sản trên khu vực các lòng hồ thủy điện Cửa Đạt, Xuân Minh.
4.2.3. Không gian phát triển du lịch:
- Các điểm du lịch cộng đồng: thực hiện theo đề án phát triển du lịch cộng đồng huyện Thường Xuân được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số: 1576/QĐ- UBND ngày 26/4/2019.
- Du lịch trong khu BTTN Xuân Liên: thực hiện theo đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng Khu BTTN Xuân Liên được UBND tỉnh phê duyệt Quyết định số 5126/QĐ-UBND ngày 30/11/2020.
- Khu du lịch Lương Sơn với quy mô khoảng 450ha gắn với đô thị Lương Sơn và khu vực đập phụ Dốc Cáy, là khu vực có cảnh quan đẹp, địa hình có độ dốc vừa thuận lợi cho xây dựng, quỹ đất lớn.
- Khu du lịch Vạn Xuân với quy mô khoảng 200ha gắn với khu vực trung tâm cụm xã Vạn Xuân và đập phụ Hón Can.
- Điểm du lịch làng sinh thái trải nghiệm tại Khu phố Thanh Xuân thị trấn Thường Xuân nhằm khai thác cảnh quan dọc sông Chu, diện tích khoảng 30ha.
- Khu công viên sinh thái tre luồng Thanh Tam - Bãi Đoàn, xã Thọ Thanh diện tích khoảng 57,2ha.
- Các điểm du lịch nghỉ dưỡng tại Bản Vịn, Bản Đục xã Bát Mọt quy mô mỗi điểm khoảng 30-50ha.
Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa đặc sắc của đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện gắn với phát triển du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, cộng đồng, du lịch tâm linh.
4.3. Định hướng phân vùng phát triển đô thị và điển dân cư nông thôn
4.3.1. Định hướng vùng phát triển đô thị
- Giai đoạn 2021-2030: Hình thành 03 đô thị, bao gồm:
+ Thị trấn Thường Xuân: là đô thị loại V, quy mô, ranh giới lập quy hoạch được thực hiện theo nhiệm vụ đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2742/QĐ-UBND ngày 13/7/2020. Dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 14.000 người, đến năm 2045 khoảng 20.000 người.
+ Đô thị Luận Thành (đô thị Khe Hạ cũ): là đô thị loại V, mở rộng phạm vi ranh giới của quy hoạch được duyệt từ 431ha lên diện tích khoảng 3.402ha (toàn bộ diện tích xã Luận Thành). Dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 13.000 người 2045 khoảng 18.000 người.
+ Bổ sung đô thị Lương Sơn: là đô thị loại V, phạm vi ranh giới bao gồm toàn bộ xã Lương Sơn với diện tích khoảng 7.991ha. Dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 13.500 người, đến năm 2045 khoảng 19.000 người.
(Dân số dự báo nêu trên bao gồm cả dân số thường trú, dân số tạm trú và các thành phần dân số khác như: dân số vãng lai, dịch vụ lưu trú).
- Giai đoạn 2031-2045:
Hình thành đô thị Bát Mọt với diện tích khoảng 20.573ha, trên cơ sở toàn bộ diện tích xã Bát Mọt, trong đó khu vực phát triển đô thị chủ yếu dọc theo Quốc lộ 47 trên cơ sở quy hoạch chung xây dựng đô thị cửa khẩu Khẹo được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2957/QĐ-UBND ngày 08/8/2016, các khu vực còn lại chủ yếu là vùng sinh thái, phát triển du lịch. Dân số dự báo đến năm 2045 khoảng 8.000 người.
4.3.2. Định hướng tổ chức hệ thống điểm dân cư nông thôn
- Trung tâm cụm xã: xây dựng trung tâm cụm xã tại khu vực xã Vạn Xuân để phục vụ cho vùng phía Tây Nam huyện kết hợp bố trí các khu vực thương mại dịch vụ, công nghiệp, trung tâm dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp như: chuyên doanh bán buôn nông sản và vật tư nông nghiệp, chế biến bảo quản, kho bãi …
- Các khu trung tâm xã: ổn định vị trí các trung tâm xã tại vị trí hiện nay, các công trình công cộng cấp xã được bố trí tập trung gắn khu trung tâm xã.
- Các điểm dân cư nông thôn: được phát triển tập trung theo mô hình cụm thôn, bản với các điểm dân cư nông thôn ưu tiên gắn với các khu trung tâm xã, các vị trí có hệ thống hạ tầng thuận lợi.
4.Định hướng phân vùng phát triển không gian hạ tầng xã hội
4.4.1. Trung tâm hành chính, chính trị cấp huyện
Ổn định, tập trung tại thị trấn Thường Xuân. Nâng cấp, cải tạo trụ sở cơ quan. Nghiên cứu mở rộng quy mô, bổ sung các công trình hạng mục thiết yếu.
4.4.2. Hệ thống thương mại dịch vụ
- Hệ thống chợ: Bố trí 17 chợ trên địa bàn huyện, trong đó tại thị trấn Thường Xuân bố trí 02 chợ (trong đó có 01 chợ hạng 2), chợ Bát Mọt là chợ cửa khẩu, các xã còn lại mỗi xã bố trí 01 chợ hạng 3.
- Hệ thống trung tâm thương mại: bố trí 05 trung tâm thương mại hạng 3 trên địa bàn huyện tại các vị trí: thị trấn Thường Xuân, đô thị Luận Thành, đô thị Lương Sơn, cửa khẩu Khẹo và xã Vạn Xuân.
- Bố trí các khu vực quản lý, dịch vụ thương mại, kho bãi…đẩy mạnh giao thương hàng hóa để phát huy giá trị kinh tế cửa khẩu Khẹo, định hướng nâng cấp cửa khẩu Khẹo thành cửa khẩu Quốc gia.
- Các điểm thương mại dịch vụ cấp huyện khác: được bố trí tại các đô thị và một số vị trí dọc các tuyến đường như: đường Hồ Chí Minh, QL47, đường tỉnh 519, đường tỉnh 519B, các điểm giao giữa các tuyến đường chính.
4.4.3. Quy hoạch hệ thống công trình Y tế
- Nâng cấp quy mô bệnh viện đa khoa thị trấn Thường Xuân lên khoảng 300 giường, quy mô diện tích khoảng 2,4ha - 3ha.
- Bố trí bệnh viện đa khoa ngoài công lập tại khu vực xã Luận Thành với quy mô khoảng 100-150 giường, diện tích khoảng 1-2ha.
- Giữ nguyên phòng khám đa khoa khu vực tại xã Bát Mọt để phục vụ cho tuyến biên giới, loại bỏ phòng khám đa khoa khu vực tại xã Luận Thành và xã Vạn Xuân.
4.4.Hệ thống công trình giáo dục, đào tạo
- Ổn định các cơ sở giáo dục cấp huyện như trường THPT, THCS dân tộc nội trú, trung tâm GDNN-GDTX hiện có, từng bước cải thiện cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng đào tạo và tăng thêm lớp học tùy theo nhu cầu thực tế.
- Sắp xếp hệ thống giáo dục cấp xã theo lộ trình, dự kiến đến năm 2030 giảm thêm 02 cơ sở giáo dục cấp xã.
- Khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập, đặc biệt ở khối mầm non và trường liên cấp tại các khu vực đô thị, trung tâm cụm xã.
4.4.5. Hệ thống công trình thể dục thể thao (TDTT) - văn hóa.
Các công trình văn hóa, thể thao cấp huyện được bố trí tại khu vực thị trấn Thường Xuân, cụ thể như sau:
- Các cơ sở văn hóa cấp huyện, bao gồm: Trung tâm văn hóa: diện tích khoảng 0,5 - 1ha; Cung thiếu nhi: diện tích khoảng 0,3 - 0,4ha; Cung văn hóa lao động: diện tích khoảng 0,3 - 0,4ha; Rạp chiếu phim: diện tích khoảng 0,15 - 0,3ha; Thư viện: diện tích khoảng 0,05 - 0,1ha.
- Các cơ sở thể dục thể thao cấp huyện, bao gồm: Sân vận động: diện tích khoảng 2,5 - 3ha; Cơ sở thể dục thể thao (theo quy định tại Điều 54 Luật Thể dục Thể thao): diện tích khoảng 0,2 - 0,3ha; Nhà thi đấu và nhà tập luyện đa năng: diện tích khoảng 0,45 - 0,5ha; Bể bơi: diện tích khoảng 0,25 - 0,3ha.

Content:
Các không gian phát triển nông nghiệp
- Phát triển các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, cụ thể như sau: Khu vực thị trấn diện tích khoảng 15-20ha; tại xã Thọ Thanh khoảng 220ha; tại xã Xuân Dương khoảng 200ha; tại xã Lương Sơn khoảng 340-440ha; tại xã Ngọc Phụng khoảng 120ha; tại xã Xuân Cao khoảng 320ha; tại xã Luận Thành khoảng 300ha. Chủ yếu tập trung vào các loại cây ăn quả, rau, hoa, cây thức ăn chăn nuôi, cây dược liệu, ngoài ra phát triển một phần về chăn nuôi.
- Phát triển các vùng lâm nghiệp quy mô lớn tại các xã vùng Tây Nam gồm: Vạn Xuân, Xuân Chinh, Xuân Lẹ, Xuân Lộc, Xuân Thắng, phát triển sản xuất lâm sản, nhất là sản phẩm thương hiệu Quế Thường Xuân.
- Phát triển vùng trồng cây dược liệu, xen canh cây dược liệu dưới tán rừng tại khu vực các xã Lương Sơn, Yên Nhân, Bát Mọt, Xuân Chinh, Xuân Lẹ và các khu vực có điều kiện thuận lợi về khí hậu, thổ nhưỡng.
- Phát triển vùng nuôi trồng thủy sản trên khu vực các lòng hồ thủy điện Cửa Đạt, Xuân Minh.
4.2.3. Không gian phát triển du lịch:
- Các điểm du lịch cộng đồng: thực hiện theo đề án phát triển du lịch cộng đồng huyện Thường Xuân được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số: 1576/QĐ- UBND ngày 26/4/2019.
- Du lịch trong khu BTTN Xuân Liên: thực hiện theo đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng Khu BTTN Xuân Liên được UBND tỉnh phê duyệt Quyết định số 5126/QĐ-UBND ngày 30/11/2020.
- Khu du lịch Lương Sơn với quy mô khoảng 450ha gắn với đô thị Lương Sơn và khu vực đập phụ Dốc Cáy, là khu vực có cảnh quan đẹp, địa hình có độ dốc vừa thuận lợi cho xây dựng, quỹ đất lớn.
- Khu du lịch Vạn Xuân với quy mô khoảng 200ha gắn với khu vực trung tâm cụm xã Vạn Xuân và đập phụ Hón Can.
- Điểm du lịch làng sinh thái trải nghiệm tại Khu phố Thanh Xuân thị trấn Thường Xuân nhằm khai thác cảnh quan dọc sông Chu, diện tích khoảng 30ha.
- Khu công viên sinh thái tre luồng Thanh Tam - Bãi Đoàn, xã Thọ Thanh diện tích khoảng 57,2ha.
- Các điểm du lịch nghỉ dưỡng tại Bản Vịn, Bản Đục xã Bát Mọt quy mô mỗi điểm khoảng 30-50ha.
Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa đặc sắc của đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện gắn với phát triển du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, cộng đồng, du lịch tâm linh.
4.3. Định hướng phân vùng phát triển đô thị và điển dân cư nông thôn
4.3.1. Định hướng vùng phát triển đô thị
- Giai đoạn 2021-2030: Hình thành 03 đô thị, bao gồm:
+ Thị trấn Thường Xuân: là đô thị loại V, quy mô, ranh giới lập quy hoạch được thực hiện theo nhiệm vụ đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2742/QĐ-UBND ngày 13/7/2020. Dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 14.000 người, đến năm 2045 khoảng 20.000 người.
+ Đô thị Luận Thành (đô thị Khe Hạ cũ): là đô thị loại V, mở rộng phạm vi ranh giới của quy hoạch được duyệt từ 431ha lên diện tích khoảng 3.402ha (toàn bộ diện tích xã Luận Thành). Dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 13.000 người 2045 khoảng 18.000 người.
+ Bổ sung đô thị Lương Sơn: là đô thị loại V, phạm vi ranh giới bao gồm toàn bộ xã Lương Sơn với diện tích khoảng 7.991ha. Dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 13.500 người, đến năm 2045 khoảng 19.000 người.
(Dân số dự báo nêu trên bao gồm cả dân số thường trú, dân số tạm trú và các thành phần dân số khác như: dân số vãng lai, dịch vụ lưu trú).
- Giai đoạn 2031-2045:
Hình thành đô thị Bát Mọt với diện tích khoảng 20.573ha, trên cơ sở toàn bộ diện tích xã Bát Mọt, trong đó khu vực phát triển đô thị chủ yếu dọc theo Quốc lộ 47 trên cơ sở quy hoạch chung xây dựng đô thị cửa khẩu Khẹo được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2957/QĐ-UBND ngày 08/8/2016, các khu vực còn lại chủ yếu là vùng sinh thái, phát triển du lịch. Dân số dự báo đến năm 2045 khoảng 8.000 người.
4.3.2. Định hướng tổ chức hệ thống điểm dân cư nông thôn
- Trung tâm cụm xã: xây dựng trung tâm cụm xã tại khu vực xã Vạn Xuân để phục vụ cho vùng phía Tây Nam huyện kết hợp bố trí các khu vực thương mại dịch vụ, công nghiệp, trung tâm dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp như: chuyên doanh bán buôn nông sản và vật tư nông nghiệp, chế biến bảo quản, kho bãi …
- Các khu trung tâm xã: ổn định vị trí các trung tâm xã tại vị trí hiện nay, các công trình công cộng cấp xã được bố trí tập trung gắn khu trung tâm xã.
- Các điểm dân cư nông thôn: được phát triển tập trung theo mô hình cụm thôn, bản với các điểm dân cư nông thôn ưu tiên gắn với các khu trung tâm xã, các vị trí có hệ thống hạ tầng thuận lợi.
4.Định hướng phân vùng phát triển không gian hạ tầng xã hội
4.4.1. Trung tâm hành chính, chính trị cấp huyện
Ổn định, tập trung tại thị trấn Thường Xuân. Nâng cấp, cải tạo trụ sở cơ quan. Nghiên cứu mở rộng quy mô, bổ sung các công trình hạng mục thiết yếu.
4.4.2. Hệ thống thương mại dịch vụ
- Hệ thống chợ: Bố trí 17 chợ trên địa bàn huyện, trong đó tại thị trấn Thường Xuân bố trí 02 chợ (trong đó có 01 chợ hạng 2), chợ Bát Mọt là chợ cửa khẩu, các xã còn lại mỗi xã bố trí 01 chợ hạng 3.
- Hệ thống trung tâm thương mại: bố trí 05 trung tâm thương mại hạng 3 trên địa bàn huyện tại các vị trí: thị trấn Thường Xuân, đô thị Luận Thành, đô thị Lương Sơn, cửa khẩu Khẹo và xã Vạn Xuân.
- Bố trí các khu vực quản lý, dịch vụ thương mại, kho bãi…đẩy mạnh giao thương hàng hóa để phát huy giá trị kinh tế cửa khẩu Khẹo, định hướng nâng cấp cửa khẩu Khẹo thành cửa khẩu Quốc gia.
- Các điểm thương mại dịch vụ cấp huyện khác: được bố trí tại các đô thị và một số vị trí dọc các tuyến đường như: đường Hồ Chí Minh, QL47, đường tỉnh 519, đường tỉnh 519B, các điểm giao giữa các tuyến đường chính.
4.4.3. Quy hoạch hệ thống công trình Y tế
- Nâng cấp quy mô bệnh viện đa khoa thị trấn Thường Xuân lên khoảng 300 giường, quy mô diện tích khoảng 2,4ha - 3ha.
- Bố trí bệnh viện đa khoa ngoài công lập tại khu vực xã Luận Thành với quy mô khoảng 100-150 giường, diện tích khoảng 1-2ha.
- Giữ nguyên phòng khám đa khoa khu vực tại xã Bát Mọt để phục vụ cho tuyến biên giới, loại bỏ phòng khám đa khoa khu vực tại xã Luận Thành và xã Vạn Xuân.
4.4.Hệ thống công trình giáo dục, đào tạo
- Ổn định các cơ sở giáo dục cấp huyện như trường THPT, THCS dân tộc nội trú, trung tâm GDNN-GDTX hiện có, từng bước cải thiện cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng đào tạo và tăng thêm lớp học tùy theo nhu cầu thực tế.
- Sắp xếp hệ thống giáo dục cấp xã theo lộ trình, dự kiến đến năm 2030 giảm thêm 02 cơ sở giáo dục cấp xã.
- Khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập, đặc biệt ở khối mầm non và trường liên cấp tại các khu vực đô thị, trung tâm cụm xã.
4.4.5. Hệ thống công trình thể dục thể thao (TDTT) - văn hóa.
Các công trình văn hóa, thể thao cấp huyện được bố trí tại khu vực thị trấn Thường Xuân, cụ thể như sau:
- Các cơ sở văn hóa cấp huyện, bao gồm: Trung tâm văn hóa: diện tích khoảng 0,5 - 1ha; Cung thiếu nhi: diện tích khoảng 0,3 - 0,4ha; Cung văn hóa lao động: diện tích khoảng 0,3 - 0,4ha; Rạp chiếu phim: diện tích khoảng 0,15 - 0,3ha; Thư viện: diện tích khoảng 0,05 - 0,1ha.
- Các cơ sở thể dục thể thao cấp huyện, bao gồm: Sân vận động: diện tích khoảng 2,5 - 3ha; Cơ sở thể dục thể thao (theo quy định tại Điều 54 Luật Thể dục Thể thao): diện tích khoảng 0,2 - 0,3ha; Nhà thi đấu và nhà tập luyện đa năng: diện tích khoảng 0,45 - 0,5ha; Bể bơi: diện tích khoảng 0,25 - 0,3ha.