Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2078/QĐ-UBND quy hoạch phát triển ngành Thể dục Thể thao Quảng Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/07/2016", "sign_number": "2078/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/07/2016", "sign_number": "2078/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/07/2016", "sign_number": "2078/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/07/2016", "sign_number": "2078/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/07/2016", "sign_number": "2078/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2078/QĐ-UBND quy hoạch phát triển ngành Thể dục Thể thao Quảng Bình 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Thể dục, Thể thao tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
7. Đề án Quy hoạch Khu liên hợp thể thao hiện đại cấp tỉnh đảm bảo các công trình cơ bản gồm sân vận động, bể bơi tổng hợp, nhà thi đấu đa năng và các công trình bổ trợ khác.
VII. Giải pháp
1. Giải pháp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và đổi mới phương pháp quản lý hoạt động, tăng cường tổ chức bộ máy thể dục thể thao các cấp.
1.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức
Tăng cường công tác quán triệt, phổ biến chủ trương, chính sách Đảng và pháp luật của Nhà nước đối với hoạt động thể dục thể thao; nâng cao nhận thức và phát huy vai trò của các cấp ủy Đảng, chính quyền trong công tác phát triển sự nghiệp thể dục thể thao.
Phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành của tỉnh đặc biệt là cơ quan thông tin đại chúng để đưa tri thức thể dục thể thao đến mọi người dân nhằm thu hút ngày càng đông đảo quần chúng nhân dân tham gia tập luyện thể dục thể thao vì mục tiêu nâng cao sức khỏe và cải thiện đời sống văn hóa tinh thần.
Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế trên địa bàn đầu tư cho thể dục thể thao. Phát động các phong trào thi đua, xây dựng và nhân rộng các điển hình về thể dục thể thao.
1.2. Đổi mới phương pháp quản lý hoạt động, tăng cường tổ chức bộ máy thể dục thể thao các cấp
Thực hiện cải cách hành chính, tích cực cải tiến lề lối làm việc, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo đội ngũ cán bộ thể dục thể thao cơ sở, tổ chức hoạt động, khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị được đầu tư để nâng cao chất lượng hoạt động thể dục thể thao.
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn và vận động nhân dân tham gia hoạt động thể dục thể thao ở cơ sở; gìn giữ, phát triển các môn thể thao dân tộc.
2. Giải pháp bổ sung, điều chỉnh và ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển lĩnh vực thể dục, thể thao
Phát triển các cơ sở tập luyện thể dục thể thao dưới nhiều hình thức, đa dạng hóa các hình thức thi đấu thể dục thể thao. Liên kết các hoạt động thể dục thể thao giữa các ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội. Lồng ghép các hoạt động thể dục thể thao với các hoạt động văn hóa, du lịch. Các hoạt động thể dục thể thao phải hỗ trợ đắc lực cho phát triển văn hóa, du lịch, tạo nên sự hấp dẫn cho du khách trong nước và quốc tế. Chú trọng xây dựng các thiết chế văn hóa đa năng, đảm bảo phát triển cả lĩnh vực văn hóa và thể dục thể thao.
Ban hành các chính sách khuyến khích phát triển các môn thể dục thể thao dân tộc, các trò chơi dân gian nhằm nâng cao sức khỏe của người dân đồng thời góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa thể thao độc đáo của các dân tộc.
Xây dựng cơ chế, chính sách đãi ngộ thỏa đáng cho các huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích xuất sắc để cống hiến lâu dài cho tỉnh và quốc gia.
3. Giải pháp kiện toàn hệ thống đào tạo vận động viên và công tác tuyển chọn, huấn luyện, giáo dục vận động viên
Củng cố, kiện toàn Trung tâm Đào tạo, Huấn luyện Thể dục Thể thao từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất, chuyên môn để chuyển thành Trường Năng khiếu Nghiệp vụ Thể dục Thể thao, đáp ứng nhu cầu đào tạo vận động viên về chuyên môn thể dục thể thao và học tập văn hóa.
4. Giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Thực hiện công tác quy hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức. Từng bước cân đối cơ cấu nguồn lực cán bộ (về tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, địa bàn công tác ở 3 tuyến tỉnh, huyện và xã) cho phù hợp. Có kế hoạch xây dựng quy hoạch nguồn cán bộ quản lý và chuyên môn dài hạn đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp thể dục thể thao trong giai đoạn mới.
Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ huấn luyện viên, hướng dẫn viên, trọng tài để nhanh chóng tiếp cận với khoa học thể dục thể thao hiện đại đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
Thực hiện chế độ đãi ngộ nhằm tuyển dụng cán bộ, huấn luyện viên có trình độ chuyên môn giỏi tham gia các lĩnh vực thể dục thể thao. Có chính sách ưu tiên, thu hút sinh viên tốt nghiệp loại giỏi và xuất sắc về phục vụ tại các đơn vị thể dục thể thao ở địa phương.
5. Huy động nguồn vốn để đầu tư phát triển ngành thể dục, thể thao
Đảm bảo chính sách về đất đai, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho các cơ sở thể dục, thể thao ngoài công lập để thành lập câu lạc bộ thể dục thể thao, trung tâm thể dục thể thao,... khai thác quỹ đất phát triển thể dục thể thao một cách có hiệu quả, tránh lãng phí.
Khai thác có hiệu quả nguồn hỗ trợ của Trung ương từ các chương trình phát triển kinh tế - xã hội lớn như Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam,... để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho hoạt động thể dục thể thao ở cơ sở, đặc biệt là ở các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số.
Tranh thủ nguồn vốn đầu tư của Trung ương để xây dựng các công trình thể dục thể thao quy mô như khu liên hợp thể thao cấp tỉnh, nhà thi đấu thể dục thể thao đủ sức đăng cai và tổ chức thi đấu các giải thể thao cấp quốc gia, quốc tế.
6. Đẩy mạnh ứng dụng kết quả nghiên cứu, tiến bộ khoa học trong lĩnh vực thể dục thể thao
Tăng cường nguồn lực tài chính phục vụ công tác nghiên cứu khoa học. Từng bước trang bị đầy đủ các phương tiện làm việc cho cán bộ, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, kiểm tra y học, đánh giá thể chất, phòng ngừa, chữa trị, hồi phục chấn thương, nhất là đối với thể thao thành tích cao.
Sử dụng các loại thuốc, thực phẩm chức năng phục vụ việc nâng cao thành tích thể thao và hiệu quả trong công tác đào tạo vận động viên.
Tăng cường đầu tư cho đào tạo cán bộ y học, kỹ thuật viên và mua sắm trang thiết bị phục vụ cho việc phục hồi sức khỏe vận động viên.
Ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ trong việc trang bị phương tiện dụng cụ tập luyện, thi đấu, trong xây dựng chương trình huấn luyện nhằm nâng cao thành tích thể thao.
7. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa hoạt động thể dục thể thao
Ban hành cơ chế, chính sách về khai thác các nguồn tài chính bên ngoài thông qua các thỏa thuận tài trợ, hiến tặng hoặc đồng hợp tác trong xây dựng thiết chế và trang thiết bị thể dục thể thao.
Khuyến khích các doanh nghiệp thể thao đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất các mặt hàng phục vụ cho thể thao, đào tạo, huấn luyện vận động viên, tổ chức thi đấu,... được hưởng mức thuế ưu đãi trong hoạt động kinh doanh như về thuế đất, thuế vốn khấu hao cơ bản theo chủ trương của Chính phủ.
Từng bước chuyển giao các hoạt động tác nghiệp trong hoạt động thể dục, thể thao cho các liên đoàn, hội thể thao thực hiện.

Content:
Đề án Quy hoạch Khu liên hợp thể thao hiện đại cấp tỉnh đảm bảo các công trình cơ bản gồm sân vận động, bể bơi tổng hợp, nhà thi đấu đa năng và các công trình bổ trợ khác.
VII. Giải pháp
1. Giải pháp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và đổi mới phương pháp quản lý hoạt động, tăng cường tổ chức bộ máy thể dục thể thao các cấp.
1.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức
Tăng cường công tác quán triệt, phổ biến chủ trương, chính sách Đảng và pháp luật của Nhà nước đối với hoạt động thể dục thể thao; nâng cao nhận thức và phát huy vai trò của các cấp ủy Đảng, chính quyền trong công tác phát triển sự nghiệp thể dục thể thao.
Phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành của tỉnh đặc biệt là cơ quan thông tin đại chúng để đưa tri thức thể dục thể thao đến mọi người dân nhằm thu hút ngày càng đông đảo quần chúng nhân dân tham gia tập luyện thể dục thể thao vì mục tiêu nâng cao sức khỏe và cải thiện đời sống văn hóa tinh thần.
Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế trên địa bàn đầu tư cho thể dục thể thao. Phát động các phong trào thi đua, xây dựng và nhân rộng các điển hình về thể dục thể thao.
1.2. Đổi mới phương pháp quản lý hoạt động, tăng cường tổ chức bộ máy thể dục thể thao các cấp
Thực hiện cải cách hành chính, tích cực cải tiến lề lối làm việc, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo đội ngũ cán bộ thể dục thể thao cơ sở, tổ chức hoạt động, khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị được đầu tư để nâng cao chất lượng hoạt động thể dục thể thao.
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn và vận động nhân dân tham gia hoạt động thể dục thể thao ở cơ sở; gìn giữ, phát triển các môn thể thao dân tộc.
2. Giải pháp bổ sung, điều chỉnh và ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển lĩnh vực thể dục, thể thao
Phát triển các cơ sở tập luyện thể dục thể thao dưới nhiều hình thức, đa dạng hóa các hình thức thi đấu thể dục thể thao. Liên kết các hoạt động thể dục thể thao giữa các ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội. Lồng ghép các hoạt động thể dục thể thao với các hoạt động văn hóa, du lịch. Các hoạt động thể dục thể thao phải hỗ trợ đắc lực cho phát triển văn hóa, du lịch, tạo nên sự hấp dẫn cho du khách trong nước và quốc tế. Chú trọng xây dựng các thiết chế văn hóa đa năng, đảm bảo phát triển cả lĩnh vực văn hóa và thể dục thể thao.
Ban hành các chính sách khuyến khích phát triển các môn thể dục thể thao dân tộc, các trò chơi dân gian nhằm nâng cao sức khỏe của người dân đồng thời góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa thể thao độc đáo của các dân tộc.
Xây dựng cơ chế, chính sách đãi ngộ thỏa đáng cho các huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích xuất sắc để cống hiến lâu dài cho tỉnh và quốc gia.
3. Giải pháp kiện toàn hệ thống đào tạo vận động viên và công tác tuyển chọn, huấn luyện, giáo dục vận động viên
Củng cố, kiện toàn Trung tâm Đào tạo, Huấn luyện Thể dục Thể thao từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất, chuyên môn để chuyển thành Trường Năng khiếu Nghiệp vụ Thể dục Thể thao, đáp ứng nhu cầu đào tạo vận động viên về chuyên môn thể dục thể thao và học tập văn hóa.
4. Giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Thực hiện công tác quy hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức. Từng bước cân đối cơ cấu nguồn lực cán bộ (về tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, địa bàn công tác ở 3 tuyến tỉnh, huyện và xã) cho phù hợp. Có kế hoạch xây dựng quy hoạch nguồn cán bộ quản lý và chuyên môn dài hạn đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp thể dục thể thao trong giai đoạn mới.
Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ huấn luyện viên, hướng dẫn viên, trọng tài để nhanh chóng tiếp cận với khoa học thể dục thể thao hiện đại đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
Thực hiện chế độ đãi ngộ nhằm tuyển dụng cán bộ, huấn luyện viên có trình độ chuyên môn giỏi tham gia các lĩnh vực thể dục thể thao. Có chính sách ưu tiên, thu hút sinh viên tốt nghiệp loại giỏi và xuất sắc về phục vụ tại các đơn vị thể dục thể thao ở địa phương.
5. Huy động nguồn vốn để đầu tư phát triển ngành thể dục, thể thao
Đảm bảo chính sách về đất đai, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho các cơ sở thể dục, thể thao ngoài công lập để thành lập câu lạc bộ thể dục thể thao, trung tâm thể dục thể thao,... khai thác quỹ đất phát triển thể dục thể thao một cách có hiệu quả, tránh lãng phí.
Khai thác có hiệu quả nguồn hỗ trợ của Trung ương từ các chương trình phát triển kinh tế - xã hội lớn như Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam,... để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho hoạt động thể dục thể thao ở cơ sở, đặc biệt là ở các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số.
Tranh thủ nguồn vốn đầu tư của Trung ương để xây dựng các công trình thể dục thể thao quy mô như khu liên hợp thể thao cấp tỉnh, nhà thi đấu thể dục thể thao đủ sức đăng cai và tổ chức thi đấu các giải thể thao cấp quốc gia, quốc tế.
6. Đẩy mạnh ứng dụng kết quả nghiên cứu, tiến bộ khoa học trong lĩnh vực thể dục thể thao
Tăng cường nguồn lực tài chính phục vụ công tác nghiên cứu khoa học. Từng bước trang bị đầy đủ các phương tiện làm việc cho cán bộ, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, kiểm tra y học, đánh giá thể chất, phòng ngừa, chữa trị, hồi phục chấn thương, nhất là đối với thể thao thành tích cao.
Sử dụng các loại thuốc, thực phẩm chức năng phục vụ việc nâng cao thành tích thể thao và hiệu quả trong công tác đào tạo vận động viên.
Tăng cường đầu tư cho đào tạo cán bộ y học, kỹ thuật viên và mua sắm trang thiết bị phục vụ cho việc phục hồi sức khỏe vận động viên.
Ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ trong việc trang bị phương tiện dụng cụ tập luyện, thi đấu, trong xây dựng chương trình huấn luyện nhằm nâng cao thành tích thể thao.
Đẩy mạnh công tác xã hội hóa hoạt động thể dục thể thao
Ban hành cơ chế, chính sách về khai thác các nguồn tài chính bên ngoài thông qua các thỏa thuận tài trợ, hiến tặng hoặc đồng hợp tác trong xây dựng thiết chế và trang thiết bị thể dục thể thao.
Khuyến khích các doanh nghiệp thể thao đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất các mặt hàng phục vụ cho thể thao, đào tạo, huấn luyện vận động viên, tổ chức thi đấu,... được hưởng mức thuế ưu đãi trong hoạt động kinh doanh như về thuế đất, thuế vốn khấu hao cơ bản theo chủ trương của Chính phủ.
Từng bước chuyển giao các hoạt động tác nghiệp trong hoạt động thể dục, thể thao cho các liên đoàn, hội thể thao thực hiện.