Document: Điều 2 Quyết định 3582/QĐ-UBND 2016 Chương trình Giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/07/2016", "sign_number": "3582/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/07/2016", "sign_number": "3582/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/07/2016", "sign_number": "3582/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/07/2016", "sign_number": "3582/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/07/2016", "sign_number": "3582/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 3582/QĐ-UBND 2016 Chương trình Giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 2. Về phân công trách nhiệm:
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
Là cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo Chương trình Giảm nghèo bền vững Thành phố có nhiệm vụ tham mưu giúp Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố và Ban Chỉ đạo Chương trình Giảm nghèo bền vững Thành phố chỉ đạo, quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện chương trình trên địa bàn Thành phố:
- Nghiên cứu tổng hợp và tham mưu xây dựng các chính sách, kế hoạch, chỉ tiêu giảm nghèo theo từng năm và cả giai đoạn cho Thành phố.
- Xây dựng kế hoạch, phương pháp, công cụ hướng dẫn các quận, huyện, phường, xã, thị trấn tổ chức khảo sát, xác định và công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố giai đoạn 2016 - 2020 (đầu kỳ, cuối kỳ và hàng năm). Xây dựng phần mềm theo dõi, quản lý, cập nhật hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố trong giai đoạn 2016 - 2020.
- Hướng dẫn và phối hợp tổ chức thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu giảm nghèo cho các Sở - ngành, địa phương hàng năm; theo dõi, đánh giá tình trạng nghèo và kết quả thực hiện các chỉ tiêu giảm nghèo theo thu nhập và đa chiều (trong các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua).
- Chủ trì, phối hợp với các Sở - ngành chức năng, các quận, huyện thực hiện các dự án về đào tạo nghề và giải quyết việc làm (kể cả xuất khẩu lao động), các chính sách hỗ trợ đảm bảo về an sinh xã hội cho hộ nghèo, hộ cận nghèo; tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp.
- Sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình Giảm nghèo bền vững hàng năm và giai đoạn, rút kinh nghiệm thực tiễn; xây dựng và nhân rộng cách làm giảm nghèo đa chiều có hiệu quả trên địa bàn Thành phố, gắn với phát động phong trào thi đua và tổng hợp đề xuất khen thưởng những tập thể, đơn vị và cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động giảm nghèo hàng năm và cả giai đoạn. Tổng hợp các kiến nghị, đề xuất về bổ sung cơ chế, chính sách, giải pháp thực hiện Chương trình Giảm nghèo bền vững của Thành phố.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Trên cơ sở báo cáo về điều tra mức sống hộ gia đình của Cục Thống kê Thành phố và báo cáo kết quả khảo sát lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố theo phương pháp đa chiều của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đầu giai đoạn và hàng năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố hàng năm và từng giai đoạn, trong đó có các mục tiêu, chỉ tiêu, các lĩnh vực, chính sách giảm nghèo theo phương pháp giảm nghèo đa chiều của Thành phố; cân đối nguồn lực, phân bổ thực hiện chương trình giảm nghèo này.
3. Sở Tài chính:
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân các quận, huyện tính toán cân đối nguồn ngân sách Thành phố và quận, huyện để thực hiện các chính sách và giải pháp giảm nghèo, vừa đầu tư trực tiếp cho các chính sách hỗ trợ của chương trình, vừa phân bổ lồng ghép trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố và từng Sở - ngành, quận, huyện gắn với từng chiều nghèo, thiếu hụt cụ thể.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn kinh phí gỉảm nghèo theo quy định của Luật Ngân sách.
4. Cục Thống kê Thành phố:
- Nghiên cứu thiết kế thu thập số liệu các chiều, chỉ số nghèo đa chiều gắn với cuộc điều tra mức sống hộ gia đình (02 năm/lần) nhằm theo dõi, đánh giá thực trạng nghèo đa chiều của Thành phố; đồng thời, từ kết quả điều tra mức sống hộ gia đình này, chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội công bố về tỷ lệ thiếu hụt các chiều nghèo của người dân Thành phố và của từng quận, huyện.
- Nghiên cứu bổ sung các chỉ tiêu theo dõi, đánh giá về quy mô, tốc độ thay đổi nghèo đa chiều của Thành phố từ cơ sở kết quả điều tra mức sống hộ gia đình (02 năm/lần) để báo cáo kết quả đo lường và phân tích sự thay đổi tỷ lệ tiếp cận các nhu cầu xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Chủ trì, hướng dẫn thực hiện các chính sách về miễn, giảm học phí, đào tạo nghề cho học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo (theo các nhóm hộ) và hộ cận nghèo; phối hợp với các quận, huyện thực hiện các chính sách hỗ trợ và giải pháp nâng cao dân trí, trình độ nghề nghiệp cho lao động nghèo đang bị thiếu hụt; không để học sinh, sinh viên diện hộ nghèo, hộ cận nghèo phải bỏ học vì mưu sinh.
- Phối hợp với Ban vận động Quỹ vì người nghèo, Hội Khuyến học các cấp có kế hoạch vận động, xây dựng và phát triển cơ chế khuyến học, khuyến tài, cấp học bổng cho học sinh, sinh viên diện hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố.
- Xây dựng giải pháp tăng tỷ lệ trẻ em đến trường đúng độ tuổi theo từng cấp học; giảm tỷ lệ bỏ học, lưu ban.
- Xây dựng cơ sở vật chất các trường học, trung tâm giáo dục thường xuyên để phối hợp cùng quận, huyện, phường, xã, thị trấn tổ chức vận động người nghèo (trong độ tuổi) bị thiếu hụt về trình độ văn hóa tiếp cận thuận lợi để học tập và nâng cao trình độ, phấn đấu hàng năm kéo giảm tỷ lệ người từ 18 - 30 tuổi chưa tốt nghiệp trung học cơ sở để giảm được chiều thiếu hụt này.
6. Sở Y tế:
- Chủ trì thực hiện các chính sách hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cho hộ nghèo, hộ cận nghèo; xây dựng và triển khai thực hiện các giải pháp để nâng cao khả năng tiếp cận của người dân về dịch vụ khám chữa bệnh tại các địa phương, cơ sở.
- Phối hợp với Bảo hiểm xã hội Thành phố có kế hoạch tăng độ bao phủ tham gia bảo hiểm y tế, nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh.
7. Bảo hiểm xã hội Thành phố:
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế (Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo) tổ chức cấp phát và thanh toán thẻ bảo hiểm y tế (bắt buộc) cho hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố. Xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách hỗ trợ về bảo hiểm xã hội tự nguyện cho người nghèo để phối hợp với các quận, huyện, phường, xã, thị trấn, các tổ chức đoàn thể triển khai vận động hộ nghèo, hộ cận nghèo tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
8. Sở Giao thông vận tải:
Chủ trì, phối hợp với Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn và Ủy ban nhân dân quận, huyện xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các giải pháp để đảm bảo 100% người dân Thành phố được cung cấp và sử dụng nước sạch sinh hoạt theo đề án được duyệt; đồng thời phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện giám sát việc thực hiện chính sách hỗ trợ giảm giá nước sinh hoạt cho hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố.
9. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp các Sở - ngành chức năng, Ủy ban nhân dân quận, huyện hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sử dụng nhà ở.
- Phối hợp với Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân quận, huyện hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận sử dụng nước sạch sinh hoạt.
10. Sở Xây dựng:
- Chủ trì, hướng dẫn các quận, huyện lập kế hoạch phát triển nhà ở để tăng tỷ lệ người dân có nhà ở, bảo đảm về diện tích và chất lượng nhà ở.
- Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức đoàn thể tiếp tục vận động hỗ trợ các chương trình sửa chữa nhà ở, xây dựng nhà tình thương, sửa chữa nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố.
11. Sở Thông tin và Truyền thông:
- Chủ trì, xây dựng các chính sách và giải pháp hỗ trợ, tăng cường khả năng tiếp cận thông tin của hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố.
- Mở rộng và nâng cao chất lượng các dịch vụ cung cấp thông tin, viễn thông, phát thanh, truyền hình, ưu tiên hỗ trợ cho các hộ nghèo được hưởng thụ các chính sách tiếp cận thông tin này.
- Phối hợp, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh các hoạt động thông tin truyền thông sâu rộng trong nhân dân Thành phố, nhất là hộ nghèo, hộ cận nghèo về mục tiêu, nội dung hoạt động của Chương trình Giảm nghèo bền vững; trong đó tập trung tuyên truyền về các cách làm¸ mô hình giảm nghèo hiệu quả của các địa phương, cơ sở trong giai đoạn mới theo phương pháp giảm nghèo đa chiều của Thành phố.
12. Sở Văn hóa và Thể thao:
Chủ trì, xây dựng và hướng dẫn triển khai các chương trình hỗ trợ nâng cao mức hưởng thụ văn hóa cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, nhất là ở các xã nông thôn ngoại thành; hướng dẫn xây dựng các thiết chế văn hóa cơ sở, quản lý và sử dụng các Trung tâm Văn hóa, Trung tâm Thể dục thể thao quận, huyện, các Nhà văn hóa phường, xã, thị trấn hiệu quả, thiết thực, thu hút người dân tham gia sinh hoạt thường xuyên.
13. Sở Tư pháp:
Chỉ đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước Thành phố tiếp tục tổ chức các chương trình hỗ trợ miễn phí cho hộ nghèo, hộ cận nghèo về pháp luật; phối hợp cùng Đoàn Luật sư Thành phố có kế hoạch tham gia tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và tư vấn pháp luật miễn phí, nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố.
14. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới gắn với chương giảm nghèo bền vững ở các huyện ngoại thành.
- Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp đô thị, có chính sách ưu tiên và giải pháp hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo có đất sản xuất nông nghiệp để tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có tích lũy, tăng thu nhập, giảm được nghèo.
15. Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh Thành phố:
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân quận, huyện, phường, xã, thị trấn và các đơn vị có liên quan tổ chức quản lý, điều hành tốt Quỹ quốc gia về việc làm, các nguồn vốn ủy thác của Thành phố và các chương trình tín dụng ưu đãi của ngân hàng, đảm bảo cung cấp kịp thời và đầy đủ nguồn tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách tổ chức sản xuất làm ăn, cải thiện điều kiện sống để thực hiện hoàn thành mục tiêu giảm nghèo bền vững của Thành phố.
16. Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố:
Chủ trì, nghiên cứu dự báo tình hình phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội gắn với mục tiêu giảm nghèo bền vững của Thành phố theo từng giai đoạn; nghiên cứu các đề tài khoa học có tính chuyên sâu về các lĩnh vực giảm nghèo đô thị, phân hóa giàu nghèo, khoảng cách giàu nghèo… trên địa bàn Thành phố để phục vụ hiệu quả cho việc xây dựng các cơ chế, chính sách, giải pháp của Chương trình Giảm nghèo bền vững của Thành phố.
17. Sở Nội vụ:
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, bố trí cán bộ làm công tác giảm nghèo theo hệ thống từ Thành phố đến quận, huyện, phường, xã, thị trấn; nghiên cứu đề xuất các chính sách chăm lo tương xứng cho đội ngũ cán bộ để đảm bảo ổn định và thực hiện tốt nhiệm vụ giảm nghèo bền vững tại địa phương, cơ sở; tham mưu việc kết hợp chặt chẽ giữa phong trào thi đua hàng năm với phong trào giảm nghèo bền vững cho toàn Thành phố và từng địa phương, cơ sở gắn với tổ chức biểu dương, khen thưởng, động viên kịp thời.
18. Liên minh Hợp tác xã Thành phố:
Chủ trì, tổ chức tập huấn, hướng dẫn xây dựng các tổ hợp tác, hợp tác xã của người nghèo, cận nghèo; phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các quận, huyện triển khai thí điểm các hình thức hợp tác trong một số ngành nghề phù hợp với người nghèo, cận nghèo theo từng khu vực, nhất là các quận nội thành và quận đô thị hóa để rút kinh nghiệm, từng bước nhân rộng các mô hình hiệu quả.
19. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức đoàn thể các cấp:
- Tiếp tục phát huy truyền thống đại đoàn kết dân tộc, thương yêu đùm bọc lẫn nhau, tình làng nghĩa xóm trong cộng đồng, giúp nhau khắc phục khó khăn để giảm nghèo, vươn lên làm ăn phát đạt.
- Gắn Chương trình Giảm nghèo bền vững với cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư và chương trình xây dựng nông thôn mới ở các huyện ngoại thành theo hướng nâng cao chất lượng các tiêu chí của nông thôn mới trong giai đoạn 2016 - 2020. Tăng cường vận động toàn thể đoàn viên, hội viên và đông đảo nhân dân tích cực tham gia thực hiện giảm nghèo bền vững theo hướng đa chiều của Thành phố.
- Tham gia giám sát, kiểm tra đánh giá việc bình nghị xét hộ nghèo, hộ cận nghèo, đảm bảo nguyên tắc công bằng, dân chủ, công khai từ cơ sở, khu dân cư; đồng thời, tổ chức giám sát các hoạt động thực hiện các chính sách, dự án giảm nghèo của địa phương, cơ sở.
20. Ủy ban nhân dân các quận - huyện:
- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình Giảm nghèo bền vững Thành phố), Cục Thống kê Thành phố chỉ đạo tổ chức khảo sát lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố giai đoạn 2016 - 2020; tổ chức công nhận hộ nghèo (theo các nhóm hộ), hộ cận nghèo để theo dõi, quản lý và thực hiện các chính sách, giải pháp hỗ trợ của chương trình tại địa phương, cơ sở. Thực hiện cập nhật biến động hộ nghèo, hộ cận nghèo (tăng, giảm) và rà soát, đánh giá hiệu quả giảm nghèo theo định kỳ hàng năm.
- Tổ chức lồng ghép việc thực hiện kế hoạch và các chỉ tiêu giảm nghèo với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trên địa bàn.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch, mục tiêu, chỉ tiêu giảm nghèo với lộ trình, bước đi phù hợp và cụ thể theo từng năm và giai đoạn; tổ chức triển khai các chính sách hỗ trợ và giải pháp tác động thiết thực, hiệu quả để tập trung đẩy nhanh tiến độ giảm hộ nghèo, hộ cận nghèo theo thu nhập; đồng thời tập trung cải thiện, nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo để giảm từng chiều thiếu hụt; đảm bảo thực hiện hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu giảm nghèo bền vững của Thành phố.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực cán bộ làm công tác giảm nghèo ở địa phương; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc lồng ghép, phối hợp thực hiện kế hoạch giảm nghèo với kế hoạch thường xuyên của các phòng ban chuyên môn và Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn; đảm bảo chỉ đạo, quản lý và điều hành có hiệu quả cơ chế hoạt động giảm nghèo theo phương pháp đa chiều. Hàng năm, tổ chức sơ kết, tổng kết công tác giảm nghèo gắn với thi đua khen thưởng. Đảm bảo thực hiện tốt chế độ báo cáo định kỳ cho cấp trên theo quy định.
21. Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn:
Là cấp tiếp xúc trực tiếp với hộ nghèo, hộ cận nghèo, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các chính sách và giải pháp hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố trên địa bàn.
- Tổ chức điều tra, khảo sát, xác định và công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn theo đúng hướng dẫn của Thành phố và quận, huyện.
- Hàng năm, xây dựng chương trình, kế hoạch, chỉ tiêu giảm nghèo; phối hợp với các phòng ban, đơn vị của quận, huyện thực hiện các chính sách tác động và giải pháp hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo tổ chức sản xuất làm ăn tự vươn lên giảm nghèo theo các chỉ tiêu giảm nghèo (thu nhập và giảm các chiều nghèo, thiếu hụt cơ bản) của quận, huyện, phường, xã, thị trấn.
- Hàng năm, tổ chức rà soát, đánh giá hiệu quả giảm nghèo, cập nhật, xử lý công nhận tăng, giảm hộ nghèo, hộ cận nghèo theo đúng quy định.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết, thi đua khen thưởng và báo cáo kết quả thực hiện định kỳ cho cấp trên theo quy định.

Content:
Điều 2. Về phân công trách nhiệm:
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
Là cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo Chương trình Giảm nghèo bền vững Thành phố có nhiệm vụ tham mưu giúp Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố và Ban Chỉ đạo Chương trình Giảm nghèo bền vững Thành phố chỉ đạo, quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện chương trình trên địa bàn Thành phố:
- Nghiên cứu tổng hợp và tham mưu xây dựng các chính sách, kế hoạch, chỉ tiêu giảm nghèo theo từng năm và cả giai đoạn cho Thành phố.
- Xây dựng kế hoạch, phương pháp, công cụ hướng dẫn các quận, huyện, phường, xã, thị trấn tổ chức khảo sát, xác định và công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố giai đoạn 2016 - 2020 (đầu kỳ, cuối kỳ và hàng năm). Xây dựng phần mềm theo dõi, quản lý, cập nhật hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố trong giai đoạn 2016 - 2020.
- Hướng dẫn và phối hợp tổ chức thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu giảm nghèo cho các Sở - ngành, địa phương hàng năm; theo dõi, đánh giá tình trạng nghèo và kết quả thực hiện các chỉ tiêu giảm nghèo theo thu nhập và đa chiều (trong các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua).
- Chủ trì, phối hợp với các Sở - ngành chức năng, các quận, huyện thực hiện các dự án về đào tạo nghề và giải quyết việc làm (kể cả xuất khẩu lao động), các chính sách hỗ trợ đảm bảo về an sinh xã hội cho hộ nghèo, hộ cận nghèo; tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp.
- Sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình Giảm nghèo bền vững hàng năm và giai đoạn, rút kinh nghiệm thực tiễn; xây dựng và nhân rộng cách làm giảm nghèo đa chiều có hiệu quả trên địa bàn Thành phố, gắn với phát động phong trào thi đua và tổng hợp đề xuất khen thưởng những tập thể, đơn vị và cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động giảm nghèo hàng năm và cả giai đoạn. Tổng hợp các kiến nghị, đề xuất về bổ sung cơ chế, chính sách, giải pháp thực hiện Chương trình Giảm nghèo bền vững của Thành phố.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Trên cơ sở báo cáo về điều tra mức sống hộ gia đình của Cục Thống kê Thành phố và báo cáo kết quả khảo sát lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố theo phương pháp đa chiều của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đầu giai đoạn và hàng năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố hàng năm và từng giai đoạn, trong đó có các mục tiêu, chỉ tiêu, các lĩnh vực, chính sách giảm nghèo theo phương pháp giảm nghèo đa chiều của Thành phố; cân đối nguồn lực, phân bổ thực hiện chương trình giảm nghèo này.
3. Sở Tài chính:
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân các quận, huyện tính toán cân đối nguồn ngân sách Thành phố và quận, huyện để thực hiện các chính sách và giải pháp giảm nghèo, vừa đầu tư trực tiếp cho các chính sách hỗ trợ của chương trình, vừa phân bổ lồng ghép trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố và từng Sở - ngành, quận, huyện gắn với từng chiều nghèo, thiếu hụt cụ thể.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn kinh phí gỉảm nghèo theo quy định của Luật Ngân sách.
4. Cục Thống kê Thành phố:
- Nghiên cứu thiết kế thu thập số liệu các chiều, chỉ số nghèo đa chiều gắn với cuộc điều tra mức sống hộ gia đình (02 năm/lần) nhằm theo dõi, đánh giá thực trạng nghèo đa chiều của Thành phố; đồng thời, từ kết quả điều tra mức sống hộ gia đình này, chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội công bố về tỷ lệ thiếu hụt các chiều nghèo của người dân Thành phố và của từng quận, huyện.
- Nghiên cứu bổ sung các chỉ tiêu theo dõi, đánh giá về quy mô, tốc độ thay đổi nghèo đa chiều của Thành phố từ cơ sở kết quả điều tra mức sống hộ gia đình (02 năm/lần) để báo cáo kết quả đo lường và phân tích sự thay đổi tỷ lệ tiếp cận các nhu cầu xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Chủ trì, hướng dẫn thực hiện các chính sách về miễn, giảm học phí, đào tạo nghề cho học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo (theo các nhóm hộ) và hộ cận nghèo; phối hợp với các quận, huyện thực hiện các chính sách hỗ trợ và giải pháp nâng cao dân trí, trình độ nghề nghiệp cho lao động nghèo đang bị thiếu hụt; không để học sinh, sinh viên diện hộ nghèo, hộ cận nghèo phải bỏ học vì mưu sinh.
- Phối hợp với Ban vận động Quỹ vì người nghèo, Hội Khuyến học các cấp có kế hoạch vận động, xây dựng và phát triển cơ chế khuyến học, khuyến tài, cấp học bổng cho học sinh, sinh viên diện hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố.
- Xây dựng giải pháp tăng tỷ lệ trẻ em đến trường đúng độ tuổi theo từng cấp học; giảm tỷ lệ bỏ học, lưu ban.
- Xây dựng cơ sở vật chất các trường học, trung tâm giáo dục thường xuyên để phối hợp cùng quận, huyện, phường, xã, thị trấn tổ chức vận động người nghèo (trong độ tuổi) bị thiếu hụt về trình độ văn hóa tiếp cận thuận lợi để học tập và nâng cao trình độ, phấn đấu hàng năm kéo giảm tỷ lệ người từ 18 - 30 tuổi chưa tốt nghiệp trung học cơ sở để giảm được chiều thiếu hụt này.
6. Sở Y tế:
- Chủ trì thực hiện các chính sách hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cho hộ nghèo, hộ cận nghèo; xây dựng và triển khai thực hiện các giải pháp để nâng cao khả năng tiếp cận của người dân về dịch vụ khám chữa bệnh tại các địa phương, cơ sở.
- Phối hợp với Bảo hiểm xã hội Thành phố có kế hoạch tăng độ bao phủ tham gia bảo hiểm y tế, nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh.
7. Bảo hiểm xã hội Thành phố:
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế (Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo) tổ chức cấp phát và thanh toán thẻ bảo hiểm y tế (bắt buộc) cho hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố. Xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách hỗ trợ về bảo hiểm xã hội tự nguyện cho người nghèo để phối hợp với các quận, huyện, phường, xã, thị trấn, các tổ chức đoàn thể triển khai vận động hộ nghèo, hộ cận nghèo tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
8. Sở Giao thông vận tải:
Chủ trì, phối hợp với Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn và Ủy ban nhân dân quận, huyện xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các giải pháp để đảm bảo 100% người dân Thành phố được cung cấp và sử dụng nước sạch sinh hoạt theo đề án được duyệt; đồng thời phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện giám sát việc thực hiện chính sách hỗ trợ giảm giá nước sinh hoạt cho hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố.
9. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp các Sở - ngành chức năng, Ủy ban nhân dân quận, huyện hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sử dụng nhà ở.
- Phối hợp với Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân quận, huyện hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận sử dụng nước sạch sinh hoạt.
10. Sở Xây dựng:
- Chủ trì, hướng dẫn các quận, huyện lập kế hoạch phát triển nhà ở để tăng tỷ lệ người dân có nhà ở, bảo đảm về diện tích và chất lượng nhà ở.
- Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức đoàn thể tiếp tục vận động hỗ trợ các chương trình sửa chữa nhà ở, xây dựng nhà tình thương, sửa chữa nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố.
11. Sở Thông tin và Truyền thông:
- Chủ trì, xây dựng các chính sách và giải pháp hỗ trợ, tăng cường khả năng tiếp cận thông tin của hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố.
- Mở rộng và nâng cao chất lượng các dịch vụ cung cấp thông tin, viễn thông, phát thanh, truyền hình, ưu tiên hỗ trợ cho các hộ nghèo được hưởng thụ các chính sách tiếp cận thông tin này.
- Phối hợp, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh các hoạt động thông tin truyền thông sâu rộng trong nhân dân Thành phố, nhất là hộ nghèo, hộ cận nghèo về mục tiêu, nội dung hoạt động của Chương trình Giảm nghèo bền vững; trong đó tập trung tuyên truyền về các cách làm¸ mô hình giảm nghèo hiệu quả của các địa phương, cơ sở trong giai đoạn mới theo phương pháp giảm nghèo đa chiều của Thành phố.
12. Sở Văn hóa và Thể thao:
Chủ trì, xây dựng và hướng dẫn triển khai các chương trình hỗ trợ nâng cao mức hưởng thụ văn hóa cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, nhất là ở các xã nông thôn ngoại thành; hướng dẫn xây dựng các thiết chế văn hóa cơ sở, quản lý và sử dụng các Trung tâm Văn hóa, Trung tâm Thể dục thể thao quận, huyện, các Nhà văn hóa phường, xã, thị trấn hiệu quả, thiết thực, thu hút người dân tham gia sinh hoạt thường xuyên.
13. Sở Tư pháp:
Chỉ đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước Thành phố tiếp tục tổ chức các chương trình hỗ trợ miễn phí cho hộ nghèo, hộ cận nghèo về pháp luật; phối hợp cùng Đoàn Luật sư Thành phố có kế hoạch tham gia tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và tư vấn pháp luật miễn phí, nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố.
14. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới gắn với chương giảm nghèo bền vững ở các huyện ngoại thành.
- Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp đô thị, có chính sách ưu tiên và giải pháp hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo có đất sản xuất nông nghiệp để tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có tích lũy, tăng thu nhập, giảm được nghèo.
15. Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh Thành phố:
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân quận, huyện, phường, xã, thị trấn và các đơn vị có liên quan tổ chức quản lý, điều hành tốt Quỹ quốc gia về việc làm, các nguồn vốn ủy thác của Thành phố và các chương trình tín dụng ưu đãi của ngân hàng, đảm bảo cung cấp kịp thời và đầy đủ nguồn tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách tổ chức sản xuất làm ăn, cải thiện điều kiện sống để thực hiện hoàn thành mục tiêu giảm nghèo bền vững của Thành phố.
16. Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố:
Chủ trì, nghiên cứu dự báo tình hình phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội gắn với mục tiêu giảm nghèo bền vững của Thành phố theo từng giai đoạn; nghiên cứu các đề tài khoa học có tính chuyên sâu về các lĩnh vực giảm nghèo đô thị, phân hóa giàu nghèo, khoảng cách giàu nghèo… trên địa bàn Thành phố để phục vụ hiệu quả cho việc xây dựng các cơ chế, chính sách, giải pháp của Chương trình Giảm nghèo bền vững của Thành phố.
17. Sở Nội vụ:
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, bố trí cán bộ làm công tác giảm nghèo theo hệ thống từ Thành phố đến quận, huyện, phường, xã, thị trấn; nghiên cứu đề xuất các chính sách chăm lo tương xứng cho đội ngũ cán bộ để đảm bảo ổn định và thực hiện tốt nhiệm vụ giảm nghèo bền vững tại địa phương, cơ sở; tham mưu việc kết hợp chặt chẽ giữa phong trào thi đua hàng năm với phong trào giảm nghèo bền vững cho toàn Thành phố và từng địa phương, cơ sở gắn với tổ chức biểu dương, khen thưởng, động viên kịp thời.
18. Liên minh Hợp tác xã Thành phố:
Chủ trì, tổ chức tập huấn, hướng dẫn xây dựng các tổ hợp tác, hợp tác xã của người nghèo, cận nghèo; phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các quận, huyện triển khai thí điểm các hình thức hợp tác trong một số ngành nghề phù hợp với người nghèo, cận nghèo theo từng khu vực, nhất là các quận nội thành và quận đô thị hóa để rút kinh nghiệm, từng bước nhân rộng các mô hình hiệu quả.
19. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức đoàn thể các cấp:
- Tiếp tục phát huy truyền thống đại đoàn kết dân tộc, thương yêu đùm bọc lẫn nhau, tình làng nghĩa xóm trong cộng đồng, giúp nhau khắc phục khó khăn để giảm nghèo, vươn lên làm ăn phát đạt.
- Gắn Chương trình Giảm nghèo bền vững với cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư và chương trình xây dựng nông thôn mới ở các huyện ngoại thành theo hướng nâng cao chất lượng các tiêu chí của nông thôn mới trong giai đoạn 2016 - 2020. Tăng cường vận động toàn thể đoàn viên, hội viên và đông đảo nhân dân tích cực tham gia thực hiện giảm nghèo bền vững theo hướng đa chiều của Thành phố.
- Tham gia giám sát, kiểm tra đánh giá việc bình nghị xét hộ nghèo, hộ cận nghèo, đảm bảo nguyên tắc công bằng, dân chủ, công khai từ cơ sở, khu dân cư; đồng thời, tổ chức giám sát các hoạt động thực hiện các chính sách, dự án giảm nghèo của địa phương, cơ sở.
20. Ủy ban nhân dân các quận - huyện:
- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình Giảm nghèo bền vững Thành phố), Cục Thống kê Thành phố chỉ đạo tổ chức khảo sát lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố giai đoạn 2016 - 2020; tổ chức công nhận hộ nghèo (theo các nhóm hộ), hộ cận nghèo để theo dõi, quản lý và thực hiện các chính sách, giải pháp hỗ trợ của chương trình tại địa phương, cơ sở. Thực hiện cập nhật biến động hộ nghèo, hộ cận nghèo (tăng, giảm) và rà soát, đánh giá hiệu quả giảm nghèo theo định kỳ hàng năm.
- Tổ chức lồng ghép việc thực hiện kế hoạch và các chỉ tiêu giảm nghèo với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trên địa bàn.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch, mục tiêu, chỉ tiêu giảm nghèo với lộ trình, bước đi phù hợp và cụ thể theo từng năm và giai đoạn; tổ chức triển khai các chính sách hỗ trợ và giải pháp tác động thiết thực, hiệu quả để tập trung đẩy nhanh tiến độ giảm hộ nghèo, hộ cận nghèo theo thu nhập; đồng thời tập trung cải thiện, nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo để giảm từng chiều thiếu hụt; đảm bảo thực hiện hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu giảm nghèo bền vững của Thành phố.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực cán bộ làm công tác giảm nghèo ở địa phương; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc lồng ghép, phối hợp thực hiện kế hoạch giảm nghèo với kế hoạch thường xuyên của các phòng ban chuyên môn và Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn; đảm bảo chỉ đạo, quản lý và điều hành có hiệu quả cơ chế hoạt động giảm nghèo theo phương pháp đa chiều. Hàng năm, tổ chức sơ kết, tổng kết công tác giảm nghèo gắn với thi đua khen thưởng. Đảm bảo thực hiện tốt chế độ báo cáo định kỳ cho cấp trên theo quy định.
21. Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn:
Là cấp tiếp xúc trực tiếp với hộ nghèo, hộ cận nghèo, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các chính sách và giải pháp hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố trên địa bàn.
- Tổ chức điều tra, khảo sát, xác định và công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn theo đúng hướng dẫn của Thành phố và quận, huyện.
- Hàng năm, xây dựng chương trình, kế hoạch, chỉ tiêu giảm nghèo; phối hợp với các phòng ban, đơn vị của quận, huyện thực hiện các chính sách tác động và giải pháp hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo tổ chức sản xuất làm ăn tự vươn lên giảm nghèo theo các chỉ tiêu giảm nghèo (thu nhập và giảm các chiều nghèo, thiếu hụt cơ bản) của quận, huyện, phường, xã, thị trấn.
- Hàng năm, tổ chức rà soát, đánh giá hiệu quả giảm nghèo, cập nhật, xử lý công nhận tăng, giảm hộ nghèo, hộ cận nghèo theo đúng quy định.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết, thi đua khen thưởng và báo cáo kết quả thực hiện định kỳ cho cấp trên theo quy định.