Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1441/QĐ-UBND 2016 Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "1441/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "1441/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "1441/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "1441/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "1441/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1441/QĐ-UBND 2016 Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung quy hoạch:
3.1. Hệ thống giao thông đường bộ:
a) Hệ thống giao thông quốc gia trên địa bàn tỉnh:
- Quốc lộ 53:
+ Đoạn từ ranh Vĩnh Long đến thành phố Trà Vinh nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe; đoạn từ thành phố Trà Vinh đến Quốc lộ 54, xã Tập Sơn huyện Trà Cú nâng cấp đạt tối thiểu tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
+ Xây dựng các tuyến tránh qua các trung tâm đô thị như: Thành phố Trà Vinh (trước 2020), thị trấn Càng Long và thị trấn Cầu Ngang.
+ Nắn chỉnh tuyến cục bộ tại một số vị trí: Đoạn nắn cống Trà Cuôn, đoạn gần cầu Vinh Kim (ấp Mai Hương), ngã ba Long Sơn, ngã ba Thanh Hòa Sơn, đoạn cống Bến Giá.
- Quốc lộ 54: Nâng cấp toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe, hoàn thành trước 2020.
- Quốc lộ 60: Nâng cấp 43km tuyến hiện hữu tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe; xây dựng đoạn tuyến mới để kết nối với cầu Đại Ngãi, điểm đầu tại xã Bình Phú, huyện Càng Long, điểm cuối tại cầu Đại Ngãi.
- Đường hành lang ven biển: Nâng cấp, cải tạo từ các tuyến đê biển, các tuyến đường tỉnh (Đường tỉnh 913, Đường tỉnh 914, Đường tỉnh 915B), toàn tuyến dài 64,7km, mặt nhựa rộng 8m, nền 9m, đạt tiêu chuẩn cấp IV.
b) Hệ thống đường bộ do tỉnh quản lý:
- Đường tỉnh 911:
+ Đoạn từ ranh Vĩnh Long đến Đường tỉnh 912: Dài 36,4km, quy hoạch nâng cấp đạt cấp IV, hoàn thành trước năm 2020.
+ Đoạn từ Đường tỉnh 912 đến Đường tỉnh 914: Dài 20,2km. Giai đoạn 2016 - 2020, tiến hành cắm mốc lộ giới. Sau năm 2020 nâng cấp đạt chuẩn đường cấp IV.
- Đường tỉnh 912: Từ giao Quốc lộ 54 (xã Tân Hùng, huyện Tiểu Cần) đến giao Quốc lộ 54 xã Mỹ Chánh, huyện Châu Thành: Dài 18,78km, quy hoạch đạt cấp IV, hoàn thành trước năm 2020 và đoạn kéo dài 18,16km từ giao Quốc lộ 54 (gần cầu Giồng Lức, huyện Châu Thành) theo kênh Thống Nhất đến giao Quốc lộ 53 và theo Hương lộ 19 đến giao Đường tỉnh 915B tại thị trấn Mỹ Long, huyện Cầu Ngang, quy hoạch đạt cấp IV, hoàn thành sau 2020.
- Đường tỉnh 913: Quy hoạch thành đường hành lang ven biển.
- Đường tỉnh 914: Từ giao Quốc lộ 53 xã Đại An, huyện Trà Cú, đến giáp đê Hiệp Thạnh, thị xã Duyên Hải, dài 36,5km, quy hoạch nâng cấp đạt cấp IV, hoàn thành sau năm 2020 (trong đó, đoạn từ cống Thâu Râu đến ngã ba Long Hữu được quy hoạch thành đường hành lang ven biển).
- Đường tỉnh 915: Từ giáp sông Tân Dinh (ranh Vĩnh Long), đến giao Quốc lộ 53 xã Đại An, huyện Trà Cú, dài 49,797 km, quy hoạch gồm 02 đoạn như sau:
+ Từ ranh tỉnh Vĩnh Long đến giao với Đường huyện 27, quy hoạch đạt cấp IV, hoàn thành trước năm 2020.
+ Nâng cấp đoạn từ giao Đường huyện 27 đến Quốc lộ 53, quy hoạch đạt cấp III, hoàn thành sau năm 2020.
- Đường tỉnh 915B: Từ giao Quốc lộ 60 (đường dẫn vào cầu Cổ Chiên) tại xã Đức Mỹ, huyện Càng Long đến giáp Đường tỉnh 914 xã Hiệp Thạnh, thị xã Duyên Hải, dài 48,937km. Quy hoạch gồm 02 đoạn như sau:
+ Từ đường vào cầu Cổ Chiên đến cầu Long Bình 3, quy hoạch cấp III, hoàn thành trước năm 2020.
+ Đoạn còn lại, đạt cấp IV, hoàn thành trước năm 2020. Riêng đoạn từ thị trấn Mỹ Long đến giao Đường tỉnh 914, quy hoạch thành đường hành lang ven biển.
c) Hệ thống đường huyện:
* Các tuyến chuyển cấp quản lý:
- Hương lộ 19: Nâng cấp toàn tuyến thành Đường tỉnh 912.
- Hương lộ 25: Nâng cấp toàn tuyến thành Đường tỉnh 911.
- Hương lộ 38: Đoạn từ Đường tỉnh 912 đến kênh Chánh Hội được nâng cấp thành Đường tỉnh 911.
- Quốc lộ 60: Chuyển Quốc lộ 60 đoạn từ phà Cổ Chiên đến đường dẫn vào cầu Cổ Chiên thành Đường huyện 03.
* Các tuyến giao cho địa phương quản lý:
- Hương lộ 13: Từ đường Nguyễn Đáng, thành phố Trà Vinh đến Hương lộ 11, giao cho thành phố Trà Vinh quản lý và xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị.
- Hương lộ 3: Giao cho thành phố Trà Vinh quản lý.
* Các tuyến nâng cấp:
- Đường huyện 01 (Hương lộ 1): Tuyến dài 17,35 km, quy hoạch toàn tuyến đạt cấp V, hoàn thành sau 2020.
- Đường huyện 02 (Hương lộ 2): Dài 18,22km; quy hoạch đạt cấp IV đoạn từ Quốc lộ 53 đến Đường tỉnh 911; đoạn còn lại đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 04 (Hương lộ 4): Dài 7,04km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 05 (Hương lộ 5): Dài 2,08km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 06: Dài 21,48km, giai đoạn 2016 - 2030 định hướng phát triển tuyến gồm 2 đoạn như sau:
+ Đoạn 1 (Hương lộ 6): Dài 14,23km; điểm đầu từ Quốc lộ 53, xã Bình Phú, huyện Càng Long đến giáp Đường tỉnh 911, xã Huyền Hội, huyện Càng Long, quy hoạch đạt cấp IV và đoạn từ Đường tỉnh 911 đến Quốc lộ 60, xã Hiếu Tử, huyện Tiểu Cần, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành sau năm 2020.
+ Đoạn 2: Hình thành trên cơ sở mở mới một đoạn dài 7,25km từ Quốc lộ 60, xã Hiếu Tử, huyện Tiểu Cần đến Đường tỉnh 912, xã Tập Ngãi, huyện Tiểu Cần, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành sau năm 2020.
- Đường huyện 07: Dài 38,425km, giai đoạn 2016 - 2030 định hướng phát triển tuyến gồm 2 đoạn như sau:
+ Đoạn 1: Mở mới 19,125km bắt đầu từ Quốc lộ 53 gần cầu Mỹ Huê, dọc theo kênh An Trường đến bờ đê kênh Trà Ếch, tuyến dọc theo kênh Trà Ếch đến giao với Hương lộ 6, xã Huyền Hội, huyện Càng Long, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành sau năm 2020.
+ Đoạn 2 (Hương lộ 7): Dài 19,3km, điểm đầu từ Hương lộ 6, xã Huyền Hội, huyện Càng Long, điểm cuối Quốc lộ 53 xã Phương Thạnh, huyện Càng Long, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành sau năm 2020.
- Đường huyện 08 (Hương lộ 8): Dài 9,8km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 09 (Hương lộ 9): Kéo dài một đoạn từ điểm cuối đến giao Đường tỉnh 912, huyện Tiểu Cần. Tuyến dài 9,12 km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành sau năm 2020.
- Đường huyện 10 (Hương lộ 10): Dài 3,58km, quy hoạch đạt cấp IV, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 11 (Hương lộ 11): Dài 4,4km, nâng cấp Hương lộ 11 thành tuyến tránh Quốc lộ 53 qua thành phố Trà Vinh, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 12 (Hương lộ 12): Dài 25,5km, giai đoạn 2016 - 2030 định hướng phát triển tuyến gồm 02 đoạn như sau:
+ Đoạn 1: Từ Đường huyện 21 đến Quốc lộ 53, quy hoạch đạt cấp V, giai đoạn đầu tư 2015 - 2020.
+ Đoạn 2: Từ giao Quốc lộ 53 đến Đường tỉnh 915, quy hoạch đạt cấp IV, giai đoạn đầu tư 2015 - 2020.
- Đường huyện 13 (Hương lộ 13): Dài 16,76 km, chia làm 03 đoạn như sau:
+ Đoạn 1: Từ Hương lộ 11 đến Đường tỉnh 911, quy hoạch đạt cấp IV, hoàn thành trước năm 2020.
+ Đoạn 2: Từ Đường tỉnh 911 đến Đường huyện 09, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
+ Đoạn 3: Từ Đường huyện 09 đến Quốc lộ 60, quy hoạch mở mới đạt cấp V, hoàn thành sau năm 2020.
- Đường huyện 14 (Hương lộ 14): Dài 2,7km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 15 (Hương lộ 15): Dài 5,88km; đoạn đầu dài 3,13km giao với Quốc lộ 53 thuộc xã Hòa Lợi, huyện Châu Thành đến giáp Đường tỉnh 915B, xã Hưng Mỹ, huyện Châu Thành, quy hoạch đạt cấp IV và đoạn còn lại từ Đường tỉnh 915B đến bến phà Bãi Vàng, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 16 (Hương lộ 16): Dài 14,55km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 17 (Hương lộ 17): Dài 17,7km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020, giai đoạn sau năm 2020, nâng cấp đoạn từ giao Hương lộ 20 đến Quốc lộ 53 đạt tiêu chuẩn cấp IV.
- Đường huyện 18: Kéo dài 8,7km từ điểm cuối tại xã Tân Hiệp đến giao Quốc lộ 53 tại xã Ngãi Xuyên, huyện Trà Cú. Tuyến dài 23,6km, quy hoạch đạt cấp V, đoạn hiện hữu hoàn thành trước năm 2020, đoạn kéo dài hoàn thành sau 2020.
- Đường huyện 20 (Hương lộ 20): Dài 8,1km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 21 (Hương lộ 21): Dài 10,9km, quy hoạch đạt cấp IV, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 22 (Hương lộ 22): Dài 5,9km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 23 (Hương lộ 23): Dài 8,74km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 24 (Hương lộ 24): Kéo dài 2km từ Đường tỉnh 913 tại xã Đông Hải đến đê biển. Tuyến dài 8,0km quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 26 (Hương lộ 26): Dài 9,7km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 27 (Hương lộ 27): Dài 7,6km, quy hoạch đạt cấp IV, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 28 (Hương lộ 28): Dài 11,06km; đoạn từ Quốc lộ 53 đến gần Ủy ban nhân dân xã Lưu Nghiệp Anh chỉ tiến hành duy tu sửa chữa; đoạn còn lại, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 29 (Hương lộ 29): Dài 4,3km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 30 (Hương lộ 30): Dài 17,97km, quy hoạch đạt cấp VI, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 31 (Hương lộ 31): Dài 22,8km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành sau năm 2020.
- Đường huyện 32 (Hương lộ 32): Dài 8,6km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 33 (Hương lộ 33): Dài 7,0km, quy hoạch đạt cấp IV, hoàn thành sau năm 2020.
- Đường huyện 34 (Hương lộ 34): Kéo dài một đoạn 2,85km từ điểm cuối Hương lộ 34 hiện hữu đến giáp Hương lộ 51. Tuyến dài 8,45km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 35 (Hương lộ 35): Dài 11,74km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 36 (Hương lộ 36): Dài 15,6km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước 2020.
- Đường huyện 37 (Hương lộ 37): Dài 11,57km, điểm đầu Quốc lộ 53, thị trấn Càng Long, huyện Càng Long, điểm cuối giao Đường huyện 01, xã Đức Mỹ, huyện Càng Long, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 38 (Hương lộ 38): Kéo dài 3,4km từ rạch Te Te đến Quốc lộ 54, xã Hùng Hòa, huyện Tiểu Cần. Tuyến dài 9,5km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 39 (Hương lộ 39): Dài 7,76km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành sau năm 2020.
- Đường huyện 50 (Hương lộ 50): Dài 3,5km, quy hoạch đạt cấp IV, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 51 (Hương lộ 51): Dài 5,5km, quy hoạch đạt cấp IV, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 81 (Hương lộ 81): Dài 4,8km, nâng cấp theo quy hoạch chung của khu kinh tế Định An.
* Các tuyến mở mới:
- Đường huyện 03: Dài 16km, phân ra 02 đoạn.
+ Đoạn 1: Dài 9,5km, mở mới từ giáp đường Vành Đai, phường 7, thành phố Trà Vinh đến giáp Quốc lộ 60, xã Bình Phú, huyện Càng Long, quy hoạch đạt cấp III, hoàn thành trước năm 2020;
+ Đoạn 2: Dài 6,5km, chuyển đoạn Quốc lộ 60 từ cuối đường vào cầu Cổ Chiên đến bến phà cũ thành đường địa phương quy hoạch đạt cấp IV, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 19: Dài 16,84km, điểm đầu từ Đường tỉnh 915, xã Ninh Thới, huyện Cầu Kè, điểm cuối Đường huyện 06 (Hương lộ 6) xã Hiếu Tử, huyện Tiểu Cần, tuyến chạy dọc kênh Mỹ Văn, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành sau năm 2020.
- Đường huyện 25: Tuyến dài 6,57km, điểm đầu từ Quốc lộ 54, xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, điểm cuối Quốc lộ 60, xã Hiếu Trung, huyện Tiểu Cần, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành sau năm 2020.
(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm)
d) Hệ thống cầu, phà:
- Các cầu trên địa bàn tỉnh được xây dựng mới có kết cấu bê tông dự ứng lực hoặc bê tông cốt thép:
+ Đối với đường tỉnh tải trọng là HL93;
+ Đối với đường huyện tải trọng tối thiểu là 0,5HL93;
+ Đối với đường xã tải trọng tối thiểu 5T, xóa bỏ 100% cầu tạm.
- Đối với những nơi chưa xây dựng được cầu thì phải xây dựng bến phà để phục vụ nhu cầu đi lại của người dân. Ưu tiên nâng cấp và mở mới các bến phà có vai trò quan trọng trong việc kết nối với các cù lao: Phà Bãi Vàng, phà Định An,...
đ) Công trình phục vụ vận tải đường bộ:
- Bến xe khách:
+ Bến xe khách Trà Vinh: Giai đoạn đến 2020 vẫn duy trì hoạt động của bến theo tiêu chuẩn loại 4. Giai đoạn sau 2020, di dời bến xe về vị trí mới tại nút giao giữa tuyến số 1 và đường Lê Văn Tám (phía Tây tuyến số 1); quy mô bến loại 2 với diện tích sử dụng 15.400m2.
+ Bến xe khách Cầu Kè: Vị trí khóm 8, thị trấn Cầu Kè, huyện Cầu Kè, có tổng diện tích bến xe 3.000m2, đạt tiêu chuẩn loại 4.
+ Bến xe khách Trà Cú: Di chuyển bến xe ra tuyến tránh thị trấn Trà Cú, huyện Trà Cú, quy hoạch đạt tiêu chuẩn loại 4.
+ Bến xe khách Tiểu Cần: Di chuyển bến xe ra khu vực quy hoạch của trường dạy nghề, thị trấn Tiểu Cần, huyện Tiểu Cần, quy hoạch đạt tiêu chuẩn loại 4.
+ Bến xe khách Cầu Ngang: Di chuyển ra nút giao giữa Quốc lộ 53 và vành đai thị trấn, xã Thuận Hòa, huyện Cầu Ngang, đạt tiêu chuẩn loại 4.
+ Bến xe khách Càng Long: Xây dựng mới tại khu Mỹ Huê, khóm 6, thị trấn Càng Long, huyện Càng Long, đạt tiêu chuẩn loại 4.
+ Bến xe khách khu kinh tế Định An: Thực hiện theo Quyết định số 1513/QĐ-TTg ngày 05/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Định An, tỉnh Trà Vinh đến năm 2030.
- Bến xe hàng: Xây dựng 1 bến xe hàng tại thành phố Trà Vinh, thị xã Duyên Hải và khu kinh tế Định An.
- Trạm dừng nghỉ: Xây dựng một trạm dừng nghỉ tại huyện Càng Long, Trà Vinh với quy mô 3.000m2, tiêu chuẩn loại 3 (trên Quốc lộ 53, lý trình từ km53+00 - km55+00).
- Trạm cân cố định: Xây dựng trạm cân cố định trên Quốc lộ 54, nằm ở xã Mỹ Chánh, huyện Châu Thành, gần ngã ba Đường tỉnh 912 và Quốc lộ 54.
3.2. Sân bay:
- Khôi phục, cải tạo, nâng cấp sân bay Long Toàn hiện có để phục vụ vận chuyển cho các loại máy bay cỡ nhỏ. Định hướng phát triển theo hướng bay dịch vụ, khảo sát, cứu hộ và phục vụ an ninh, quốc phòng.
- Dành quỹ đất dự trữ cho việc xây dựng sân bay tại khu vực xã Long Toàn, thị xã Duyên Hải, khi cần thiết trong tương lai sau năm 2030, diện tích khoảng 719ha, trước mắt được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp.
3.3. Hệ thống giao thông thủy nội địa:
a) Mạng lưới đường thủy:
- Các tuyến sông, kênh do Trung ương quản lý: Kiến nghị Bộ Giao thông vận tải chuyển kênh Trà Vinh cho địa phương quản lý.
- Các tuyến sông, kênh do tỉnh quản lý:
+ Tuyến Láng Sắc - Rạch Hàm quy hoạch đạt cấp đặc biệt.
+ Các tuyến sông, kênh cải tạo đạt cấp III (đường thủy nội địa): Kênh Trà Ngoa - Trà Ếch - sông Ô Chát - Kênh Ngang - kênh 3/2 - kênh La Bang (đến sông Láng Sắc), Ba Si - Láng Thé và tuyến Cần Chông - Trà Vinh.
+ Các tuyến sông, kênh cải tạo đạt cấp IV (đường thủy nội địa): Tuyến Cầu Kè - Tổng Tồn, An Trường - Cái Hóp, Long Hội - Tiểu Cần.
+ Các tuyến sông, kênh cải tạo đạt cấp V (đường thủy nội địa): Tuyến Mỹ Văn - kênh 19/5, Trà Cú - Tân Hiệp.
- Hệ thống đường thủy do huyện quản lý:
+ Xây dựng và hình thành các cống điều tiết thủy lợi thì một số tuyến sông, kênh đã bị chia cắt luồng vận tải (các tuyến này cho ngành thủy lợi quản lý).
+ Đối với các tuyến sông, kênh còn lại, cải tạo luồng tuyến duy trì đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp VI (đường thủy nội địa), cho phép phương tiện thủy dưới 20 tấn lưu thông, tĩnh không cầu (2,5-3)m.
+ Ưu tiên nạo vét luồng từ cửa Cung Hầu đến sông Long Toàn (tuyến Rạch Giăng).
b) Cảng biển:
- Bến cảng Trà Cú: Cảng tổng hợp cho tàu tải trọng từ 10.000 tấn đến 20.000 tấn giảm tải, có diện tích 16,8ha, 01 bến cập tàu dài 180m.
- Bến cảng Định An: Cảng tổng hợp, container cho tàu tải trọng từ 30.000 tấn đến 50.000 tấn. Định hướng sẽ phát triển thành bến chính với vai trò xuất nhập khẩu hàng hóa cho toàn vùng, diện tích 34,45 ha.
- Cảng Trung tâm điện lực Duyên Hải: Cảng chuyên dùng phục vụ Trung tâm Điện lực Duyên Hải, có khả năng tiếp nhận tàu 30.000 tấn.
- Bến cảng đầu mối tiếp nhận than cho các nhà máy nhiệt điện: Cảng đầu mối tiếp nhận, trung chuyển than nhập khẩu cung ứng cho các nhà máy nhiệt điện, có khả năng tiếp nhận tàu hàng rời trọng tải từ 100.000 tấn đến 200.000 tấn phục vụ cho các trung tâm điện lực khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
c) Cảng thủy nội địa:
- Cảng Long Đức quy mô 5,34 ha, tới năm 2020 tiếp nhận được tàu 2.000 DWT, lượng hàng hóa qua cảng 400.000 tấn/năm. Sau năm 2020, công suất đạt 600.000 tấn/năm.
- Xây mới cảng khách Trà Vinh đảm bảo đón được tàu ≤100 ghế, công suất đạt 0,8 triệu HK/năm vào năm 2020 và năm 2030 là 1,2 triệu HK/năm.
d) Bến thủy nội địa:
- Bến xăng dầu: Duy trì, bảo dưỡng, nâng cấp trang thiết bị và khả năng phục vụ của các bến xăng dầu hiện hữu.
- Bến hàng hóa: Chủ yếu là các bến vật liệu xây dựng, hàng hóa tổng hợp và bến vật tư nông nghiệp, xây xát lúa gạo, được phép tiếp nhận tàu có mướn nước ≤2m: Bến Trà Cú tiếp nhận tàu 100 tấn; bến Cầu Kè, Càng Long, Tiểu Cần tiếp nhận tàu 200 tấn; bến Long Toàn tiếp nhận tàu 300 tấn; bến Cầu Quan tiếp nhận tàu 1.000 tấn.
đ) Bến khách:
- Bến hành khách: Nâng cấp trang thiết bị kỹ thuật, duy tu bảo dưỡng thường xuyên các bến hành khách đang hoạt động. Đồng thời mở mới một số bến khách ở những khu vực có nhu cầu vận chuyển hành khách bằng đường thủy: bến Cầu Kè, bến Càng Long, bến Cầu Quan, bến Tiểu Cần, bến Trà Cú, bến Long Toàn.
- Bến khách ngang sông: Duy trì hoạt động và ưu tiên đầu tư nâng cấp các bến đò có lưu lượng lớn và có ý nghĩa quan trọng về mặt giao thông.
3.4. Quy hoạch phát triển vận tải:
a) Vận tải đường thủy:
* Vận tải thủy quốc gia:
- Tuyến sông Hậu - biên giới Campuchia: Có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng (10.000-20.000)DWT
- Tuyến sông Cổ Chiên: Đoạn từ cửa Cổ Chiên đến ngã ba kênh Trà Vinh, đạt chuẩn cấp I đường thủy nội địa; đoạn từ ngã ba kênh Trà Vinh đến ngã ba sông Tiền, đạt chuẩn cấp đặc biệt.
- Tuyến Sài Gòn - Cà Mau: Đoạn đi qua địa bàn tỉnh đạt cấp III (ngã ba sông Tiền đến kênh Trà Vinh), tuyến kênh Trà Vinh cấp III (ngã ba sông Cổ Chiên đến cầu Long Bình 1), đoạn kênh Trà Vinh - kênh Thống Nhất - sông Cần Chông quy hoạch đạt cấp III.
* Vận tải thủy địa phương:
- Tuyến trục dọc chính: Kênh Trà Ngoa - kênh Trà Ếch - Sông Ô Chát - kênh Ngang - kênh 3/2 - kênh La Bang (đến sông Láng Sắc). Thay thế cống La Bang bằng một âu thuyền nối với sông Láng Sắc.
- Các tuyến trục ngang:
+ Tuyến nhánh 1: Tuyến rạch Cầu Kè - kênh Tổng Tồn. Bố trí âu thuyền Cầu Kè ở cuối tuyến.
+ Tuyến nhánh 2: Tuyến kênh An Trường - cống Cái Hóp (sông Càng Long). Bố trí âu thuyền Cái Hóp ở cuối tuyến.
+ Tuyến nhánh 3: Tuyến kênh Mỹ Văn - kênh 19/5.
+ Tuyến nhánh 4: Tuyến Long Hội - Tiểu Cần.
+ Tuyến nhánh 5: Tuyến Ba Si - Láng Thé. Cuối tuyến bố trí âu thuyền Láng Thé.
+ Tuyến nhánh 6: Tuyến Cầu Quan - cảng Long Đức (sông Cần Chông - kênh Thống Nhất - kênh Trà Vinh). Đầu tuyến bố trí âu thuyền cầu Quan.
+ Tuyến nhánh 7: Tuyến Trà Cú - Tân Hiệp.
+ Tuyến nhánh 8: Tuyến Láng Sắc - Rạch Hàm.
b) Vận tải đường bộ:
- Hành lang vận tải đường bộ: Các trục hành lang vận tải phát triển dựa trên các tuyến đường bộ chính như: Quốc lộ 53, Quốc lộ 54, Quốc lộ 60 và các tuyến đường tỉnh, đảm nhận vai trò chính trong vận chuyển hàng hóa và hành khách (chiếm khoảng 80% khối lượng vận chuyển).
- Vận tải hành khách cố định:
+ Từ nay đến năm 2020: Duy trì hoạt động của các tuyến vận tải hành khách công cộng nội tỉnh, nâng cao mức độ phục vụ, tần suất hoạt động.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: Lựa chọn tổ chức thêm 3 tuyến buýt: thành phố Trà Vinh - cầu Cổ Chiên - Bến Tre; thành phố Trà Vinh - thị trấn Cầu Kè; thị trấn Cầu Quan - thị trấn Định An. Kéo dài tuyến thành phố Trà Vinh - Cầu Ngang đến phà kênh Tắt.
+ Giai đoạn sau 2020: Xem xét mở mới các tuyến buýt liên tỉnh kết nối Trà Vinh với Vĩnh Long, Bến Tre, Sóc Trăng trên cơ sở các tuyến số 1, tuyến số 2, tuyến số 6,... Mở mới: Phà Kênh Tắt - phà Tà Nị; Cầu Ngang - phà Tà Nị.
- Taxi: Phát triển hệ thống taxi hiệu quả để khuyến khích người sử dụng taxi phục vụ các mục đích khác nhau, đồng thời phục vụ khách du lịch.
c) Logistics: Xây dựng trung tâm logistcis loại II với quy mô 30ha đến năm 2020 và trên 70ha đến năm 2030 tại khu kinh tế Định An.
3.5. Định hướng phát triển đến năm 2030:
a) Hệ thống đường bộ:
- Hoàn thiện các tuyến Quốc lộ, đạt chuẩn cấp II - III.
- Nâng cấp các tuyến đường tỉnh tối thiểu đạt cấp III - IV.
- Nâng cấp toàn bộ các tuyến đường huyện tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp IV - V.
- Hệ thống đường xã được cứng hóa 90%.
- Đường thôn xóm được cứng hóa 70% đạt tiêu chuẩn đường nông thôn loại A trở lên.
- Đường trục chính nội đồng được cứng hóa 70%.
b) Hệ thống đường thủy: Tiếp tục đầu tư nạo vét các tuyến sông, kênh nhằm phát huy tối đa ưu thế về vận tải thủy của vùng đồng bằng sông Cửu Long và Trà Vinh. Phát triển đội tàu theo hướng đa dạng trong đó tập trung vào các đội tàu chuyên dùng chở container, hàng rời, hàng lỏng,.... Tăng tốc độ vận chuyển của đội tàu.
3.6. Phân kỳ đầu tư:
a) Giai đoạn từ nay đến năm 2020: Nhu cầu vốn đầu tư phát triển giao thông vận tải của tỉnh khoảng 6.928,9 tỷ đồng, chiếm 39,1% tổng nguồn vốn. Trong đó:
- Trung ương (nguồn vốn ngân sách Trung ương do Bộ Giao thông Vận tải đầu tư): 2.253,9 tỷ đồng.
- Ngân sách (nguồn vốn ngân sách địa phương thực hiện theo Luật Đầu tư công, cân đối từ các nguồn vốn: Ngân sách Trung ương hỗ trợ, ngân sách địa phương, trái phiếu Chính phủ, tín dụng ưu đãi, xổ số kiến thiết): 3.871,6 tỷ đồng.
- Nguồn vốn sự nghiệp (sự nghiệp mang tính chất đầu tư và nguồn vốn Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương): 200 tỷ đồng.
- Xã hội hóa (nguồn vốn kêu gọi đầu tư, xã hội hóa): 603,4 tỷ đồng.
b) Giai đoạn 2021 - 2030: Nhu cầu vốn đầu tư phát triển giao thông vận tải của tỉnh khoảng 10.786 tỷ đồng, chiếm 60,9% tổng nguồn vốn. Trong đó:
- Trung ương (nguồn vốn ngân sách Trung ương do Bộ Giao thông vận tải đầu tư): 613,7 tỷ đồng.
- Ngân sách (nguồn vốn ngân sách địa phương thực hiện theo Luật Đầu tư công, cân đối từ các nguồn vốn: Ngân sách Trung ương hỗ trợ, ngân sách địa phương, trái phiếu Chính phủ, tín dụng ưu đãi, xổ số kiến thiết): 9.172,3 tỷ đồng.
- Nguồn vốn sự nghiệp (sự nghiệp mang tính chất đầu tư và nguồn vốn Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương): 400 tỷ đồng.
- Xã hội hóa (nguồn vốn kêu gọi đầu tư, xã hội hóa): 600 tỷ đồng.

Content:
Nội dung quy hoạch:
3.1. Hệ thống giao thông đường bộ:
a) Hệ thống giao thông quốc gia trên địa bàn tỉnh:
- Quốc lộ 53:
+ Đoạn từ ranh Vĩnh Long đến thành phố Trà Vinh nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe; đoạn từ thành phố Trà Vinh đến Quốc lộ 54, xã Tập Sơn huyện Trà Cú nâng cấp đạt tối thiểu tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
+ Xây dựng các tuyến tránh qua các trung tâm đô thị như: Thành phố Trà Vinh (trước 2020), thị trấn Càng Long và thị trấn Cầu Ngang.
+ Nắn chỉnh tuyến cục bộ tại một số vị trí: Đoạn nắn cống Trà Cuôn, đoạn gần cầu Vinh Kim (ấp Mai Hương), ngã ba Long Sơn, ngã ba Thanh Hòa Sơn, đoạn cống Bến Giá.
- Quốc lộ 54: Nâng cấp toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe, hoàn thành trước 2020.
- Quốc lộ 60: Nâng cấp 43km tuyến hiện hữu tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe; xây dựng đoạn tuyến mới để kết nối với cầu Đại Ngãi, điểm đầu tại xã Bình Phú, huyện Càng Long, điểm cuối tại cầu Đại Ngãi.
- Đường hành lang ven biển: Nâng cấp, cải tạo từ các tuyến đê biển, các tuyến đường tỉnh (Đường tỉnh 913, Đường tỉnh 914, Đường tỉnh 915B), toàn tuyến dài 64,7km, mặt nhựa rộng 8m, nền 9m, đạt tiêu chuẩn cấp IV.
b) Hệ thống đường bộ do tỉnh quản lý:
- Đường tỉnh 911:
+ Đoạn từ ranh Vĩnh Long đến Đường tỉnh 912: Dài 36,4km, quy hoạch nâng cấp đạt cấp IV, hoàn thành trước năm 2020.
+ Đoạn từ Đường tỉnh 912 đến Đường tỉnh 914: Dài 20,2km. Giai đoạn 2016 - 2020, tiến hành cắm mốc lộ giới. Sau năm 2020 nâng cấp đạt chuẩn đường cấp IV.
- Đường tỉnh 912: Từ giao Quốc lộ 54 (xã Tân Hùng, huyện Tiểu Cần) đến giao Quốc lộ 54 xã Mỹ Chánh, huyện Châu Thành: Dài 18,78km, quy hoạch đạt cấp IV, hoàn thành trước năm 2020 và đoạn kéo dài 18,16km từ giao Quốc lộ 54 (gần cầu Giồng Lức, huyện Châu Thành) theo kênh Thống Nhất đến giao Quốc lộ 53 và theo Hương lộ 19 đến giao Đường tỉnh 915B tại thị trấn Mỹ Long, huyện Cầu Ngang, quy hoạch đạt cấp IV, hoàn thành sau 2020.
- Đường tỉnh 913: Quy hoạch thành đường hành lang ven biển.
- Đường tỉnh 914: Từ giao Quốc lộ 53 xã Đại An, huyện Trà Cú, đến giáp đê Hiệp Thạnh, thị xã Duyên Hải, dài 36,5km, quy hoạch nâng cấp đạt cấp IV, hoàn thành sau năm 2020 (trong đó, đoạn từ cống Thâu Râu đến ngã ba Long Hữu được quy hoạch thành đường hành lang ven biển).
- Đường tỉnh 915: Từ giáp sông Tân Dinh (ranh Vĩnh Long), đến giao Quốc lộ 53 xã Đại An, huyện Trà Cú, dài 49,797 km, quy hoạch gồm 02 đoạn như sau:
+ Từ ranh tỉnh Vĩnh Long đến giao với Đường huyện 27, quy hoạch đạt cấp IV, hoàn thành trước năm 2020.
+ Nâng cấp đoạn từ giao Đường huyện 27 đến Quốc lộ 53, quy hoạch đạt cấp III, hoàn thành sau năm 2020.
- Đường tỉnh 915B: Từ giao Quốc lộ 60 (đường dẫn vào cầu Cổ Chiên) tại xã Đức Mỹ, huyện Càng Long đến giáp Đường tỉnh 914 xã Hiệp Thạnh, thị xã Duyên Hải, dài 48,937km. Quy hoạch gồm 02 đoạn như sau:
+ Từ đường vào cầu Cổ Chiên đến cầu Long Bình 3, quy hoạch cấp III, hoàn thành trước năm 2020.
+ Đoạn còn lại, đạt cấp IV, hoàn thành trước năm 2020. Riêng đoạn từ thị trấn Mỹ Long đến giao Đường tỉnh 914, quy hoạch thành đường hành lang ven biển.
c) Hệ thống đường huyện:
* Các tuyến chuyển cấp quản lý:
- Hương lộ 19: Nâng cấp toàn tuyến thành Đường tỉnh 912.
- Hương lộ 25: Nâng cấp toàn tuyến thành Đường tỉnh 911.
- Hương lộ 38: Đoạn từ Đường tỉnh 912 đến kênh Chánh Hội được nâng cấp thành Đường tỉnh 911.
- Quốc lộ 60: Chuyển Quốc lộ 60 đoạn từ phà Cổ Chiên đến đường dẫn vào cầu Cổ Chiên thành Đường huyện 03.
* Các tuyến giao cho địa phương quản lý:
- Hương lộ 13: Từ đường Nguyễn Đáng, thành phố Trà Vinh đến Hương lộ 11, giao cho thành phố Trà Vinh quản lý và xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị.
- Hương lộ 3: Giao cho thành phố Trà Vinh quản lý.
* Các tuyến nâng cấp:
- Đường huyện 01 (Hương lộ 1): Tuyến dài 17,35 km, quy hoạch toàn tuyến đạt cấp V, hoàn thành sau 2020.
- Đường huyện 02 (Hương lộ 2): Dài 18,22km; quy hoạch đạt cấp IV đoạn từ Quốc lộ 53 đến Đường tỉnh 911; đoạn còn lại đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 04 (Hương lộ 4): Dài 7,04km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 05 (Hương lộ 5): Dài 2,08km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 06: Dài 21,48km, giai đoạn 2016 - 2030 định hướng phát triển tuyến gồm 2 đoạn như sau:
+ Đoạn 1 (Hương lộ 6): Dài 14,23km; điểm đầu từ Quốc lộ 53, xã Bình Phú, huyện Càng Long đến giáp Đường tỉnh 911, xã Huyền Hội, huyện Càng Long, quy hoạch đạt cấp IV và đoạn từ Đường tỉnh 911 đến Quốc lộ 60, xã Hiếu Tử, huyện Tiểu Cần, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành sau năm 2020.
+ Đoạn 2: Hình thành trên cơ sở mở mới một đoạn dài 7,25km từ Quốc lộ 60, xã Hiếu Tử, huyện Tiểu Cần đến Đường tỉnh 912, xã Tập Ngãi, huyện Tiểu Cần, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành sau năm 2020.
- Đường huyện 07: Dài 38,425km, giai đoạn 2016 - 2030 định hướng phát triển tuyến gồm 2 đoạn như sau:
+ Đoạn 1: Mở mới 19,125km bắt đầu từ Quốc lộ 53 gần cầu Mỹ Huê, dọc theo kênh An Trường đến bờ đê kênh Trà Ếch, tuyến dọc theo kênh Trà Ếch đến giao với Hương lộ 6, xã Huyền Hội, huyện Càng Long, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành sau năm 2020.
+ Đoạn 2 (Hương lộ 7): Dài 19,3km, điểm đầu từ Hương lộ 6, xã Huyền Hội, huyện Càng Long, điểm cuối Quốc lộ 53 xã Phương Thạnh, huyện Càng Long, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành sau năm 2020.
- Đường huyện 08 (Hương lộ 8): Dài 9,8km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 09 (Hương lộ 9): Kéo dài một đoạn từ điểm cuối đến giao Đường tỉnh 912, huyện Tiểu Cần. Tuyến dài 9,12 km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành sau năm 2020.
- Đường huyện 10 (Hương lộ 10): Dài 3,58km, quy hoạch đạt cấp IV, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 11 (Hương lộ 11): Dài 4,4km, nâng cấp Hương lộ 11 thành tuyến tránh Quốc lộ 53 qua thành phố Trà Vinh, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 12 (Hương lộ 12): Dài 25,5km, giai đoạn 2016 - 2030 định hướng phát triển tuyến gồm 02 đoạn như sau:
+ Đoạn 1: Từ Đường huyện 21 đến Quốc lộ 53, quy hoạch đạt cấp V, giai đoạn đầu tư 2015 - 2020.
+ Đoạn 2: Từ giao Quốc lộ 53 đến Đường tỉnh 915, quy hoạch đạt cấp IV, giai đoạn đầu tư 2015 - 2020.
- Đường huyện 13 (Hương lộ 13): Dài 16,76 km, chia làm 03 đoạn như sau:
+ Đoạn 1: Từ Hương lộ 11 đến Đường tỉnh 911, quy hoạch đạt cấp IV, hoàn thành trước năm 2020.
+ Đoạn 2: Từ Đường tỉnh 911 đến Đường huyện 09, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
+ Đoạn 3: Từ Đường huyện 09 đến Quốc lộ 60, quy hoạch mở mới đạt cấp V, hoàn thành sau năm 2020.
- Đường huyện 14 (Hương lộ 14): Dài 2,7km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 15 (Hương lộ 15): Dài 5,88km; đoạn đầu dài 3,13km giao với Quốc lộ 53 thuộc xã Hòa Lợi, huyện Châu Thành đến giáp Đường tỉnh 915B, xã Hưng Mỹ, huyện Châu Thành, quy hoạch đạt cấp IV và đoạn còn lại từ Đường tỉnh 915B đến bến phà Bãi Vàng, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 16 (Hương lộ 16): Dài 14,55km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 17 (Hương lộ 17): Dài 17,7km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020, giai đoạn sau năm 2020, nâng cấp đoạn từ giao Hương lộ 20 đến Quốc lộ 53 đạt tiêu chuẩn cấp IV.
- Đường huyện 18: Kéo dài 8,7km từ điểm cuối tại xã Tân Hiệp đến giao Quốc lộ 53 tại xã Ngãi Xuyên, huyện Trà Cú. Tuyến dài 23,6km, quy hoạch đạt cấp V, đoạn hiện hữu hoàn thành trước năm 2020, đoạn kéo dài hoàn thành sau 2020.
- Đường huyện 20 (Hương lộ 20): Dài 8,1km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 21 (Hương lộ 21): Dài 10,9km, quy hoạch đạt cấp IV, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 22 (Hương lộ 22): Dài 5,9km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 23 (Hương lộ 23): Dài 8,74km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 24 (Hương lộ 24): Kéo dài 2km từ Đường tỉnh 913 tại xã Đông Hải đến đê biển. Tuyến dài 8,0km quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 26 (Hương lộ 26): Dài 9,7km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 27 (Hương lộ 27): Dài 7,6km, quy hoạch đạt cấp IV, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 28 (Hương lộ 28): Dài 11,06km; đoạn từ Quốc lộ 53 đến gần Ủy ban nhân dân xã Lưu Nghiệp Anh chỉ tiến hành duy tu sửa chữa; đoạn còn lại, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 29 (Hương lộ 29): Dài 4,3km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 30 (Hương lộ 30): Dài 17,97km, quy hoạch đạt cấp VI, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 31 (Hương lộ 31): Dài 22,8km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành sau năm 2020.
- Đường huyện 32 (Hương lộ 32): Dài 8,6km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 33 (Hương lộ 33): Dài 7,0km, quy hoạch đạt cấp IV, hoàn thành sau năm 2020.
- Đường huyện 34 (Hương lộ 34): Kéo dài một đoạn 2,85km từ điểm cuối Hương lộ 34 hiện hữu đến giáp Hương lộ 51. Tuyến dài 8,45km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 35 (Hương lộ 35): Dài 11,74km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 36 (Hương lộ 36): Dài 15,6km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước 2020.
- Đường huyện 37 (Hương lộ 37): Dài 11,57km, điểm đầu Quốc lộ 53, thị trấn Càng Long, huyện Càng Long, điểm cuối giao Đường huyện 01, xã Đức Mỹ, huyện Càng Long, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 38 (Hương lộ 38): Kéo dài 3,4km từ rạch Te Te đến Quốc lộ 54, xã Hùng Hòa, huyện Tiểu Cần. Tuyến dài 9,5km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 39 (Hương lộ 39): Dài 7,76km, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành sau năm 2020.
- Đường huyện 50 (Hương lộ 50): Dài 3,5km, quy hoạch đạt cấp IV, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 51 (Hương lộ 51): Dài 5,5km, quy hoạch đạt cấp IV, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 81 (Hương lộ 81): Dài 4,8km, nâng cấp theo quy hoạch chung của khu kinh tế Định An.
* Các tuyến mở mới:
- Đường huyện 03: Dài 16km, phân ra 02 đoạn.
+ Đoạn 1: Dài 9,5km, mở mới từ giáp đường Vành Đai, phường 7, thành phố Trà Vinh đến giáp Quốc lộ 60, xã Bình Phú, huyện Càng Long, quy hoạch đạt cấp III, hoàn thành trước năm 2020;
+ Đoạn 2: Dài 6,5km, chuyển đoạn Quốc lộ 60 từ cuối đường vào cầu Cổ Chiên đến bến phà cũ thành đường địa phương quy hoạch đạt cấp IV, hoàn thành trước năm 2020.
- Đường huyện 19: Dài 16,84km, điểm đầu từ Đường tỉnh 915, xã Ninh Thới, huyện Cầu Kè, điểm cuối Đường huyện 06 (Hương lộ 6) xã Hiếu Tử, huyện Tiểu Cần, tuyến chạy dọc kênh Mỹ Văn, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành sau năm 2020.
- Đường huyện 25: Tuyến dài 6,57km, điểm đầu từ Quốc lộ 54, xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, điểm cuối Quốc lộ 60, xã Hiếu Trung, huyện Tiểu Cần, quy hoạch đạt cấp V, hoàn thành sau năm 2020.
(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm)
d) Hệ thống cầu, phà:
- Các cầu trên địa bàn tỉnh được xây dựng mới có kết cấu bê tông dự ứng lực hoặc bê tông cốt thép:
+ Đối với đường tỉnh tải trọng là HL93;
+ Đối với đường huyện tải trọng tối thiểu là 0,5HL93;
+ Đối với đường xã tải trọng tối thiểu 5T, xóa bỏ 100% cầu tạm.
- Đối với những nơi chưa xây dựng được cầu thì phải xây dựng bến phà để phục vụ nhu cầu đi lại của người dân. Ưu tiên nâng cấp và mở mới các bến phà có vai trò quan trọng trong việc kết nối với các cù lao: Phà Bãi Vàng, phà Định An,...
đ) Công trình phục vụ vận tải đường bộ:
- Bến xe khách:
+ Bến xe khách Trà Vinh: Giai đoạn đến 2020 vẫn duy trì hoạt động của bến theo tiêu chuẩn loại 4. Giai đoạn sau 2020, di dời bến xe về vị trí mới tại nút giao giữa tuyến số 1 và đường Lê Văn Tám (phía Tây tuyến số 1); quy mô bến loại 2 với diện tích sử dụng 15.400m2.
+ Bến xe khách Cầu Kè: Vị trí khóm 8, thị trấn Cầu Kè, huyện Cầu Kè, có tổng diện tích bến xe 3.000m2, đạt tiêu chuẩn loại 4.
+ Bến xe khách Trà Cú: Di chuyển bến xe ra tuyến tránh thị trấn Trà Cú, huyện Trà Cú, quy hoạch đạt tiêu chuẩn loại 4.
+ Bến xe khách Tiểu Cần: Di chuyển bến xe ra khu vực quy hoạch của trường dạy nghề, thị trấn Tiểu Cần, huyện Tiểu Cần, quy hoạch đạt tiêu chuẩn loại 4.
+ Bến xe khách Cầu Ngang: Di chuyển ra nút giao giữa Quốc lộ 53 và vành đai thị trấn, xã Thuận Hòa, huyện Cầu Ngang, đạt tiêu chuẩn loại 4.
+ Bến xe khách Càng Long: Xây dựng mới tại khu Mỹ Huê, khóm 6, thị trấn Càng Long, huyện Càng Long, đạt tiêu chuẩn loại 4.
+ Bến xe khách khu kinh tế Định An: Thực hiện theo Quyết định số 1513/QĐ-TTg ngày 05/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Định An, tỉnh Trà Vinh đến năm 2030.
- Bến xe hàng: Xây dựng 1 bến xe hàng tại thành phố Trà Vinh, thị xã Duyên Hải và khu kinh tế Định An.
- Trạm dừng nghỉ: Xây dựng một trạm dừng nghỉ tại huyện Càng Long, Trà Vinh với quy mô 3.000m2, tiêu chuẩn loại 3 (trên Quốc lộ 53, lý trình từ km53+00 - km55+00).
- Trạm cân cố định: Xây dựng trạm cân cố định trên Quốc lộ 54, nằm ở xã Mỹ Chánh, huyện Châu Thành, gần ngã ba Đường tỉnh 912 và Quốc lộ 54.
3.2. Sân bay:
- Khôi phục, cải tạo, nâng cấp sân bay Long Toàn hiện có để phục vụ vận chuyển cho các loại máy bay cỡ nhỏ. Định hướng phát triển theo hướng bay dịch vụ, khảo sát, cứu hộ và phục vụ an ninh, quốc phòng.
- Dành quỹ đất dự trữ cho việc xây dựng sân bay tại khu vực xã Long Toàn, thị xã Duyên Hải, khi cần thiết trong tương lai sau năm 2030, diện tích khoảng 719ha, trước mắt được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp.
3.Hệ thống giao thông thủy nội địa:
a) Mạng lưới đường thủy:
- Các tuyến sông, kênh do Trung ương quản lý: Kiến nghị Bộ Giao thông vận tải chuyển kênh Trà Vinh cho địa phương quản lý.
- Các tuyến sông, kênh do tỉnh quản lý:
+ Tuyến Láng Sắc - Rạch Hàm quy hoạch đạt cấp đặc biệt.
+ Các tuyến sông, kênh cải tạo đạt cấp III (đường thủy nội địa): Kênh Trà Ngoa - Trà Ếch - sông Ô Chát - Kênh Ngang - kênh 3/2 - kênh La Bang (đến sông Láng Sắc), Ba Si - Láng Thé và tuyến Cần Chông - Trà Vinh.
+ Các tuyến sông, kênh cải tạo đạt cấp IV (đường thủy nội địa): Tuyến Cầu Kè - Tổng Tồn, An Trường - Cái Hóp, Long Hội - Tiểu Cần.
+ Các tuyến sông, kênh cải tạo đạt cấp V (đường thủy nội địa): Tuyến Mỹ Văn - kênh 19/5, Trà Cú - Tân Hiệp.
- Hệ thống đường thủy do huyện quản lý:
+ Xây dựng và hình thành các cống điều tiết thủy lợi thì một số tuyến sông, kênh đã bị chia cắt luồng vận tải (các tuyến này cho ngành thủy lợi quản lý).
+ Đối với các tuyến sông, kênh còn lại, cải tạo luồng tuyến duy trì đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp VI (đường thủy nội địa), cho phép phương tiện thủy dưới 20 tấn lưu thông, tĩnh không cầu (2,5-3)m.
+ Ưu tiên nạo vét luồng từ cửa Cung Hầu đến sông Long Toàn (tuyến Rạch Giăng).
b) Cảng biển:
- Bến cảng Trà Cú: Cảng tổng hợp cho tàu tải trọng từ 10.000 tấn đến 20.000 tấn giảm tải, có diện tích 16,8ha, 01 bến cập tàu dài 180m.
- Bến cảng Định An: Cảng tổng hợp, container cho tàu tải trọng từ 30.000 tấn đến 50.000 tấn. Định hướng sẽ phát triển thành bến chính với vai trò xuất nhập khẩu hàng hóa cho toàn vùng, diện tích 34,45 ha.
- Cảng Trung tâm điện lực Duyên Hải: Cảng chuyên dùng phục vụ Trung tâm Điện lực Duyên Hải, có khả năng tiếp nhận tàu 30.000 tấn.
- Bến cảng đầu mối tiếp nhận than cho các nhà máy nhiệt điện: Cảng đầu mối tiếp nhận, trung chuyển than nhập khẩu cung ứng cho các nhà máy nhiệt điện, có khả năng tiếp nhận tàu hàng rời trọng tải từ 100.000 tấn đến 200.000 tấn phục vụ cho các trung tâm điện lực khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
c) Cảng thủy nội địa:
- Cảng Long Đức quy mô 5,34 ha, tới năm 2020 tiếp nhận được tàu 2.000 DWT, lượng hàng hóa qua cảng 400.000 tấn/năm. Sau năm 2020, công suất đạt 600.000 tấn/năm.
- Xây mới cảng khách Trà Vinh đảm bảo đón được tàu ≤100 ghế, công suất đạt 0,8 triệu HK/năm vào năm 2020 và năm 2030 là 1,2 triệu HK/năm.
d) Bến thủy nội địa:
- Bến xăng dầu: Duy trì, bảo dưỡng, nâng cấp trang thiết bị và khả năng phục vụ của các bến xăng dầu hiện hữu.
- Bến hàng hóa: Chủ yếu là các bến vật liệu xây dựng, hàng hóa tổng hợp và bến vật tư nông nghiệp, xây xát lúa gạo, được phép tiếp nhận tàu có mướn nước ≤2m: Bến Trà Cú tiếp nhận tàu 100 tấn; bến Cầu Kè, Càng Long, Tiểu Cần tiếp nhận tàu 200 tấn; bến Long Toàn tiếp nhận tàu 300 tấn; bến Cầu Quan tiếp nhận tàu 1.000 tấn.
đ) Bến khách:
- Bến hành khách: Nâng cấp trang thiết bị kỹ thuật, duy tu bảo dưỡng thường xuyên các bến hành khách đang hoạt động. Đồng thời mở mới một số bến khách ở những khu vực có nhu cầu vận chuyển hành khách bằng đường thủy: bến Cầu Kè, bến Càng Long, bến Cầu Quan, bến Tiểu Cần, bến Trà Cú, bến Long Toàn.
- Bến khách ngang sông: Duy trì hoạt động và ưu tiên đầu tư nâng cấp các bến đò có lưu lượng lớn và có ý nghĩa quan trọng về mặt giao thông.
3.4. Quy hoạch phát triển vận tải:
a) Vận tải đường thủy:
* Vận tải thủy quốc gia:
- Tuyến sông Hậu - biên giới Campuchia: Có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng (10.000-20.000)DWT
- Tuyến sông Cổ Chiên: Đoạn từ cửa Cổ Chiên đến ngã ba kênh Trà Vinh, đạt chuẩn cấp I đường thủy nội địa; đoạn từ ngã ba kênh Trà Vinh đến ngã ba sông Tiền, đạt chuẩn cấp đặc biệt.
- Tuyến Sài Gòn - Cà Mau: Đoạn đi qua địa bàn tỉnh đạt cấp III (ngã ba sông Tiền đến kênh Trà Vinh), tuyến kênh Trà Vinh cấp III (ngã ba sông Cổ Chiên đến cầu Long Bình 1), đoạn kênh Trà Vinh - kênh Thống Nhất - sông Cần Chông quy hoạch đạt cấp III.
* Vận tải thủy địa phương:
- Tuyến trục dọc chính: Kênh Trà Ngoa - kênh Trà Ếch - Sông Ô Chát - kênh Ngang - kênh 3/2 - kênh La Bang (đến sông Láng Sắc). Thay thế cống La Bang bằng một âu thuyền nối với sông Láng Sắc.
- Các tuyến trục ngang:
+ Tuyến nhánh 1: Tuyến rạch Cầu Kè - kênh Tổng Tồn. Bố trí âu thuyền Cầu Kè ở cuối tuyến.
+ Tuyến nhánh 2: Tuyến kênh An Trường - cống Cái Hóp (sông Càng Long). Bố trí âu thuyền Cái Hóp ở cuối tuyến.
+ Tuyến nhánh 3: Tuyến kênh Mỹ Văn - kênh 19/5.
+ Tuyến nhánh 4: Tuyến Long Hội - Tiểu Cần.
+ Tuyến nhánh 5: Tuyến Ba Si - Láng Thé. Cuối tuyến bố trí âu thuyền Láng Thé.
+ Tuyến nhánh 6: Tuyến Cầu Quan - cảng Long Đức (sông Cần Chông - kênh Thống Nhất - kênh Trà Vinh). Đầu tuyến bố trí âu thuyền cầu Quan.
+ Tuyến nhánh 7: Tuyến Trà Cú - Tân Hiệp.
+ Tuyến nhánh 8: Tuyến Láng Sắc - Rạch Hàm.
b) Vận tải đường bộ:
- Hành lang vận tải đường bộ: Các trục hành lang vận tải phát triển dựa trên các tuyến đường bộ chính như: Quốc lộ 53, Quốc lộ 54, Quốc lộ 60 và các tuyến đường tỉnh, đảm nhận vai trò chính trong vận chuyển hàng hóa và hành khách (chiếm khoảng 80% khối lượng vận chuyển).
- Vận tải hành khách cố định:
+ Từ nay đến năm 2020: Duy trì hoạt động của các tuyến vận tải hành khách công cộng nội tỉnh, nâng cao mức độ phục vụ, tần suất hoạt động.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: Lựa chọn tổ chức thêm 3 tuyến buýt: thành phố Trà Vinh - cầu Cổ Chiên - Bến Tre; thành phố Trà Vinh - thị trấn Cầu Kè; thị trấn Cầu Quan - thị trấn Định An. Kéo dài tuyến thành phố Trà Vinh - Cầu Ngang đến phà kênh Tắt.
+ Giai đoạn sau 2020: Xem xét mở mới các tuyến buýt liên tỉnh kết nối Trà Vinh với Vĩnh Long, Bến Tre, Sóc Trăng trên cơ sở các tuyến số 1, tuyến số 2, tuyến số 6,... Mở mới: Phà Kênh Tắt - phà Tà Nị; Cầu Ngang - phà Tà Nị.
- Taxi: Phát triển hệ thống taxi hiệu quả để khuyến khích người sử dụng taxi phục vụ các mục đích khác nhau, đồng thời phục vụ khách du lịch.
c) Logistics: Xây dựng trung tâm logistcis loại II với quy mô 30ha đến năm 2020 và trên 70ha đến năm 2030 tại khu kinh tế Định An.
3.5. Định hướng phát triển đến năm 2030:
a) Hệ thống đường bộ:
- Hoàn thiện các tuyến Quốc lộ, đạt chuẩn cấp II - III.
- Nâng cấp các tuyến đường tỉnh tối thiểu đạt cấp III - IV.
- Nâng cấp toàn bộ các tuyến đường huyện tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp IV - V.
- Hệ thống đường xã được cứng hóa 90%.
- Đường thôn xóm được cứng hóa 70% đạt tiêu chuẩn đường nông thôn loại A trở lên.
- Đường trục chính nội đồng được cứng hóa 70%.
b) Hệ thống đường thủy: Tiếp tục đầu tư nạo vét các tuyến sông, kênh nhằm phát huy tối đa ưu thế về vận tải thủy của vùng đồng bằng sông Cửu Long và Trà Vinh. Phát triển đội tàu theo hướng đa dạng trong đó tập trung vào các đội tàu chuyên dùng chở container, hàng rời, hàng lỏng,.... Tăng tốc độ vận chuyển của đội tàu.
3.6. Phân kỳ đầu tư:
a) Giai đoạn từ nay đến năm 2020: Nhu cầu vốn đầu tư phát triển giao thông vận tải của tỉnh khoảng 6.928,9 tỷ đồng, chiếm 39,1% tổng nguồn vốn. Trong đó:
- Trung ương (nguồn vốn ngân sách Trung ương do Bộ Giao thông Vận tải đầu tư): 2.253,9 tỷ đồng.
- Ngân sách (nguồn vốn ngân sách địa phương thực hiện theo Luật Đầu tư công, cân đối từ các nguồn vốn: Ngân sách Trung ương hỗ trợ, ngân sách địa phương, trái phiếu Chính phủ, tín dụng ưu đãi, xổ số kiến thiết): 3.871,6 tỷ đồng.
- Nguồn vốn sự nghiệp (sự nghiệp mang tính chất đầu tư và nguồn vốn Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương): 200 tỷ đồng.
- Xã hội hóa (nguồn vốn kêu gọi đầu tư, xã hội hóa): 603,4 tỷ đồng.
b) Giai đoạn 2021 - 2030: Nhu cầu vốn đầu tư phát triển giao thông vận tải của tỉnh khoảng 10.786 tỷ đồng, chiếm 60,9% tổng nguồn vốn. Trong đó:
- Trung ương (nguồn vốn ngân sách Trung ương do Bộ Giao thông vận tải đầu tư): 613,7 tỷ đồng.
- Ngân sách (nguồn vốn ngân sách địa phương thực hiện theo Luật Đầu tư công, cân đối từ các nguồn vốn: Ngân sách Trung ương hỗ trợ, ngân sách địa phương, trái phiếu Chính phủ, tín dụng ưu đãi, xổ số kiến thiết): 9.172,3 tỷ đồng.
- Nguồn vốn sự nghiệp (sự nghiệp mang tính chất đầu tư và nguồn vốn Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương): 400 tỷ đồng.
- Xã hội hóa (nguồn vốn kêu gọi đầu tư, xã hội hóa): 600 tỷ đồng.