Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3911/QĐ-UBND Quy hoạch tỷ lệ 1 500 Nhà máy thép Hoa Sen Nhơn Hội Bình Định 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "3911/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "3911/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "3911/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "3911/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "3911/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3911/QĐ-UBND Quy hoạch tỷ lệ 1 500 Nhà máy thép Hoa Sen Nhơn Hội Bình Định 2016

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 công trình Nhà máy thép Hoa Sen Nhơn Hội - Bình Định với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) San nền:
- Thiết kế san nền theo hướng dốc địa hình từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây. Cao độ nền trung bình là +6,90m.
- Tổng khối lượng đất đắp: 178.454,22m3; Khối lượng đất đào: 285.546,44m3. Đất thừa (107.092,22m3) được vận chuyển ra ngoài để san lấp các dự án có nhu cầu.
b) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Là tuyến đường dẫn ra Cảng Tổng hợp nằm ở phía Đông và tuyến đường Quy Nhơn - Nhơn Hội ở phía Tây của dự án.
- Giao thông nội bộ: Hệ thống giao thông nội bộ được thiết kế phù hợp với dây chuyền sản xuất, thuận tiện trong việc lưu thông trong nội bộ nhà máy.
c) Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa trong khu quy hoạch được thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát nước bẩn và theo nguyên tắc tự chảy. Khu vực cây xanh thảm cỏ tập trung nước mưa thoát theo hướng tự thấm.
- Nước mưa trong nhà máy được thu gom bởi hệ thống cống D300, D400, D600, D800 và D1000 (cống qua đường nội bộ dùng cống H30).
- Trong giai đoạn đầu, toàn bộ nước mưa trong nhà máy được thoát ra 2 cửa xả. (CX1 và CX 2) thoát ra Đầm Thị Nại, về lâu dài sẽ đấu nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của các dự án lân cận.
d) Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước từ dự án cấp nước 12.000m3/ngày đêm (giai đoạn 1) cấp cho Khu kinh tế Nhơn Hội đã xây dựng.
- Hệ thống cấp nước trong khu quy hoạch được thiết kế theo kiểu mạch vòng, với tổng nhu cầu dùng nước là 1.908m3/ngày đêm.
- Cấp nước cứu hỏa: Dọc theo các tuyến đường nội bộ đặt các họng cứu hỏa, khoảng cách giữa các họng cứu hỏa theo quy định hiện hành.
đ) Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Lấy từ Trạm biến áp 110kV, Khu kinh tế Nhơn Hội đã xây dựng tại Khu công nghiệp Nhơn Hội (Khu A).
- Trong nhà máy xây dựng 01 Trạm biến áp tại khu vực phía Đông Bắc của dự án, với công suất dự kiến 33,8MVA.
e) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa và theo nguyên tắc tự chảy. Tổng công suất của Trạm xử lý nước thải là 1.490m3/ngày đêm. Trong đó:
+ Nước thải sinh hoạt được thu gom dẫn về Trạm xử lý nước thải sinh hoạt có công suất 50m3/ngày đêm, xử lý đạt cột A, giá trị C của QCVN 14:2008/BTNMT, sau đó được dẫn đấu nối với hệ thống thu gom nước thải khu vực phía Tây Nam của Khu kinh tế Nhơn Hội, để đưa về Trạm xử lý nước thải tập trung 2.000m3/ngày đêm (phân kỳ 1) đã xây dựng để xử lý.
+ Nước thải sản xuất được thu gom dẫn về Trạm xử lý nước thải sản xuất có công suất 1440m3/ng.đêm, xử lý đạt Cột A, giá trị C của QCVN 52:2013/BTNMT, sau đó được dẫn đấu nối với hệ thống thu gom nước thải khu vực phía Tây Nam của Khu kinh tế Nhơn Hội, để đưa về Trạm xử lý nước thải tập trung 2.000m3/ngày (phân kỳ 1) đã xây dựng để xử lý.
- Quản lý chất thải rắn:
+ Rác thải sinh hoạt được thu gom, phân loại tại nguồn và chuyển về khu xử lý chất thải rắn Cát Nhơn - Cát Hưng để xử lý.
+ Rác thải nguy hại được thu gom, hợp đồng với đơn vị có chức năng để vận chuyển đến nơi xử lý theo đúng quy định.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) San nền:
- Thiết kế san nền theo hướng dốc địa hình từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây. Cao độ nền trung bình là +6,90m.
- Tổng khối lượng đất đắp: 178.454,22m3; Khối lượng đất đào: 285.546,44m3. Đất thừa (107.092,22m3) được vận chuyển ra ngoài để san lấp các dự án có nhu cầu.
b) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Là tuyến đường dẫn ra Cảng Tổng hợp nằm ở phía Đông và tuyến đường Quy Nhơn - Nhơn Hội ở phía Tây của dự án.
- Giao thông nội bộ: Hệ thống giao thông nội bộ được thiết kế phù hợp với dây chuyền sản xuất, thuận tiện trong việc lưu thông trong nội bộ nhà máy.
c) Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa trong khu quy hoạch được thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát nước bẩn và theo nguyên tắc tự chảy. Khu vực cây xanh thảm cỏ tập trung nước mưa thoát theo hướng tự thấm.
- Nước mưa trong nhà máy được thu gom bởi hệ thống cống D300, D400, D600, D800 và D1000 (cống qua đường nội bộ dùng cống H30).
- Trong giai đoạn đầu, toàn bộ nước mưa trong nhà máy được thoát ra 2 cửa xả. (CX1 và CX 2) thoát ra Đầm Thị Nại, về lâu dài sẽ đấu nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của các dự án lân cận.
d) Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước từ dự án cấp nước 12.000m3/ngày đêm (giai đoạn 1) cấp cho Khu kinh tế Nhơn Hội đã xây dựng.
- Hệ thống cấp nước trong khu quy hoạch được thiết kế theo kiểu mạch vòng, với tổng nhu cầu dùng nước là 1.908m3/ngày đêm.
- Cấp nước cứu hỏa: Dọc theo các tuyến đường nội bộ đặt các họng cứu hỏa, khoảng cách giữa các họng cứu hỏa theo quy định hiện hành.
đ) Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Lấy từ Trạm biến áp 110kV, Khu kinh tế Nhơn Hội đã xây dựng tại Khu công nghiệp Nhơn Hội (Khu A).
- Trong nhà máy xây dựng 01 Trạm biến áp tại khu vực phía Đông Bắc của dự án, với công suất dự kiến 33,8MVA.
e) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa và theo nguyên tắc tự chảy. Tổng công suất của Trạm xử lý nước thải là 1.490m3/ngày đêm. Trong đó:
+ Nước thải sinh hoạt được thu gom dẫn về Trạm xử lý nước thải sinh hoạt có công suất 50m3/ngày đêm, xử lý đạt cột A, giá trị C của QCVN 14:2008/BTNMT, sau đó được dẫn đấu nối với hệ thống thu gom nước thải khu vực phía Tây Nam của Khu kinh tế Nhơn Hội, để đưa về Trạm xử lý nước thải tập trung 2.000m3/ngày đêm (phân kỳ 1) đã xây dựng để xử lý.
+ Nước thải sản xuất được thu gom dẫn về Trạm xử lý nước thải sản xuất có công suất 1440m3/ng.đêm, xử lý đạt Cột A, giá trị C của QCVN 52:2013/BTNMT, sau đó được dẫn đấu nối với hệ thống thu gom nước thải khu vực phía Tây Nam của Khu kinh tế Nhơn Hội, để đưa về Trạm xử lý nước thải tập trung 2.000m3/ngày (phân kỳ 1) đã xây dựng để xử lý.
- Quản lý chất thải rắn:
+ Rác thải sinh hoạt được thu gom, phân loại tại nguồn và chuyển về khu xử lý chất thải rắn Cát Nhơn - Cát Hưng để xử lý.
+ Rác thải nguy hại được thu gom, hợp đồng với đơn vị có chức năng để vận chuyển đến nơi xử lý theo đúng quy định.