Document: Điều 1 Quyết định 4106/QĐ-BGTVT 2014 Đổi mới toàn diện quản lý nhà nước Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/10/2014", "sign_number": "4106/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/10/2014", "sign_number": "4106/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/10/2014", "sign_number": "4106/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/10/2014", "sign_number": "4106/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/10/2014", "sign_number": "4106/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4106/QĐ-BGTVT 2014 Đổi mới toàn diện quản lý nhà nước Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đổi mới toàn diện công tác tham mưu quản lý nhà nước của Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông” với các nội dung chủ yếu sau:
I. Mục tiêu và quan điểm
1.1. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát:
- Đổi mới toàn diện công tác tham mưu quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông (KCHTGT) của Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo trì KCHTGT trong phạm vi cả nước từ năm 2014 đến năm 2020.
- Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/1/2012 của Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 và các chủ trương, đường lối, chính sách, quy hoạch, chiến lược phát triển giao thông vận tải đã được phê duyệt, ban hành.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý KCHTGT phù hợp với chủ trương, đường lối, pháp luật của Nhà nước và điều ước quốc tế, thông lệ quốc tế có liên quan.
- Tách bạch rõ ràng giữa công tác quản lý nhà nước với hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo trì của doanh nghiệp trong quản lý khai thác KCHTGT. Khuyến khích các nhà đầu tư tham gia xã hội hóa đầu tư, quản lý khai thác và bảo trì KCHTGT bằng các hình thức phù hợp, giảm sự lệ thuộc vào ngân sách nhà nước.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước trong công tác quản lý KCHTGT đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành và phù hợp với yêu cầu thực tế trong công tác quản lý, khai thác và bảo trì KCHTGT.
- Tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tham mưu, chỉ đạo điều hành và chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình xử lý công việc.
- Tăng cường công tác cải cách hành chính, cải cách thủ tục hành chính liên quan đến quản lý, khai thác và bảo trì KCHTGT, giảm thiểu các thủ tục hành chính và đơn giản hóa các thủ tục hành chính.
- Nâng cao trách nhiệm, tính chủ động, sáng tạo, ý thức tổ chức kỷ luật trong việc thực thi nhiệm vụ được giao của cán bộ, công chức trong Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, nhất là Vụ trưởng. Kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức cả về chất lượng, ý thức, trình độ, trách nhiệm trong quản lý, điều hành quản lý KCHTGT. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát bảo đảm tiến độ, chất lượng công việc cũng như kỷ cương, kỷ luật, khắc phục triệt để tình trạng trì trệ, sách nhiễu, tiêu cực trong thực thi công vụ.
- Quán triệt cán bộ, công chức, đảng viên tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 Khóa XI về “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay” và Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Bảo đảm đưa các nội dung của Nghị quyết và Chỉ thị vào quá trình thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Tăng cường hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, các cấp, các ngành trong việc thực hiện quản lý khai thác và bảo trì KCHTGT. Tổng kết, kiểm điểm, rút kinh nghiệm những tồn tại trong thời gian vừa qua; làm rõ nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và đề ra hướng xử lý dứt điểm, kịp thời, không tái lặp lại.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung chức năng nhiệm vụ của Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông với các cơ quan, đơn vị có liên quan nhằm phát huy hiệu quả trong việc tổ chức quản lý, khai thác và bảo trì KCHTGT.
1.2. Quan điểm xây dựng
a) Quán triệt chủ trương đổi mới và nâng cao hiệu quả, chất lượng quản lý, khai thác KCHTGT của Đảng, Nhà nước và chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
b) Bám sát chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông tại Quyết định số 1160/QĐ-BGTVT ngày 04/5/2013 của Bộ Giao thông vận tải và các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; kế thừa những nội dung còn phù hợp; sửa đổi, bổ sung những nội dung cần thiết để khắc phục triệt để các khó khăn, tồn tại, vướng mắc hiện nay đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ.
c) Việc thực hiện Đề án theo lộ trình phù hợp, cụ thể để bảo đảm tính khả thi trong việc đổi mới công tác tham mưu quản lý nhà nước của Vụ nhằm phục vụ tốt nhất cho yêu cầu quản lý nhà nước về KCHTGT.
d) Tách bạch giữa quản lý nhà nước với hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức, cá nhân; các công tác bảo dưỡng thường xuyên KCHTGT thông qua hình thức xã hội hóa.
đ) Tăng cường kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước đối với công tác quản lý nhà nước về KCHTGT.
II. Các giải pháp thực hiện
2.1. Giải pháp về công tác tổ chức, cán bộ
a) Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1160/QĐ-BGTVT; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng lãnh đạo, chuyên viên của Vụ bảo đảm thực hiện có hiệu quả việc tham mưu quản lý, khai thác KCHTGT.
b) Tăng cường công tác quản lý, sử dụng, quy hoạch và phát triển nguồn nhân lực để phù hợp với tình hình mới; đánh giá đầy đủ, toàn diện năng lực, phân công nhiệm vụ của Vụ; hoàn thành việc xây dựng chức danh vị trí việc làm để xác định rõ nhu cầu cán bộ, công chức và biên chế chính thức của Vụ đủ đáp ứng yêu cầu công việc; báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, chấp thuận kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức cả về chất lượng, ý thức, trình độ, trách nhiệm trong quản lý, điều hành quản lý KCHTGT.
c) Có kế hoạch đào tạo với tầm nhìn dài hạn cho các cán bộ, công chức của Vụ nhằm nâng cao trình độ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ trong quản lý, khai thác và bảo trì KCHTGT; ưu tiên cử các cán bộ, công chức tham gia khóa đào tạo lý luận chính trị, quản lý nhà nước, học tập nâng cao trình độ chuyên môn trên nguyên tắc bảo đảm sự ổn định và chất lượng giải quyết công việc chuyên môn.
d) Kiện toàn năng lực quản lý, chuyên môn của các cán bộ, công chức trong Vụ, bố trí công việc phù hợp với năng lực, chuyên môn để thuận tiện trong giải quyết công việc bảo đảm từng chuyên viên nắm vững công việc chuyên môn của lĩnh vực tham mưu giải quyết; nâng cao vai trò trách nhiệm của Lãnh đạo Vụ trong chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc.
đ) Nâng cao vai trò tiên phong gương mẫu của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu; nâng cao trách nhiệm, tính chủ động, sáng tạo, ý thức tổ chức kỷ luật trong việc thực thi nhiệm vụ được giao của cán bộ, công chức trong Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông.
e) Cải cách công tác đánh giá cán bộ, công chức phù hợp, thường xuyên để giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh; định kỳ cuối năm thực hiện lấy phiếu đánh giá cán bộ, công chức trong thực hiện nhiệm vụ và đạo đức nghề nghiệp.
2.2. Giải pháp về công tác giáo dục chính trị, tư tưởng
a) Phân công nhiệm vụ và quy chế phối hợp giữa các Lãnh đạo, giữa Lãnh đạo với chuyên viên và giữa các chuyên viên với nhau nhằm nâng cao hiệu quả công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật, nội quy, quy chế về cán bộ, công chức trong Cơ quan Bộ, trong ngành GTVT.
b) Xây dựng tập thể cán bộ, công chức trong Vụ luôn có tư tưởng chính trị vững vàng; thường xuyên tổ chức học tập, quán triệt các nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
c) Lãnh đạo Vụ và Chi ủy họp 01 lần/tháng để rà soát việc thực hiện và triển khai thực hiện các kết luận của Ban cán sự Đảng, Bộ trưởng và Lãnh đạo Bộ; duy trì định kỳ sinh hoạt Chi bộ 01 lần/tháng; tổ chức sinh hoạt Chi bộ đột xuất khi có các đợt sinh hoạt, văn bản, nghị quyết hoặc nhiệm vụ đột xuất có liên quan.
d) Lập kế hoạch lồng ghép sinh hoạt chính trị với công tác chuyên môn, đề xuất các chủ đề liên quan đến chức năng nhiệm vụ của Vụ để trao đổi, sinh hoạt chung nhằm thống nhất sự chỉ đạo của Lãnh đạo, Chi ủy và trưng cầu ý kiến đóng góp của các đảng viên, cán bộ, công chức.
đ) Quán triệt cán bộ, công chức, đảng viên tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 Khóa XI về “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay” và Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; thực hiện tốt các cuộc vận động của Đảng ở cả cơ quan, nơi sinh hoạt và gia đình; có biện pháp tăng cường sự kiểm tra, giám sát, lãnh đạo của Đảng đối với từng cán bộ, đảng viên theo quy định.
2.3. Giải pháp về công tác xây dựng lề lối, tác phong, đạo đức trong thực thi công vụ
a) Thực hiện nghiêm chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, nội quy, quy chế làm việc: đi làm đúng và đủ giờ làm việc; có lề lối làm việc, phong cách, thái độ đúng mực, có tinh thần, trách nhiệm trong công việc; không uống rượu bia trong giờ hành chính và giờ nghỉ trưa vào các ngày làm việc; thực hiện nghiêm túc quy định của pháp luật về ATGT, không mắc các tệ nạn xã hội làm ảnh hưởng đến tư cách, phẩm chất đạo đức của cá nhân và trật tự an toàn xã hội.
b) Tăng cường kiểm tra, giám sát thái độ, tác phong, lề lối làm việc, sự phối hợp trong quá trình công tác của cán bộ, công chức để bảo đảm chấn chỉnh kịp thời các biểu hiện lệch lạc, trì trệ, quan liêu, sách nhiễu.
c) Cán bộ, công chức của Vụ sẵn sàng nhận và chấp hành sự phân công, điều động của Lãnh đạo Vụ, Lãnh đạo Bộ; không lợi dụng vị trí công tác để mưu cầu lợi ích cá nhân trái với quy định và đạo đức nghề nghiệp.
d) Tuyệt đối giữ uy tín, danh dự của các cơ quan, đơn vị và cán bộ công chức viên chức trong cơ quan; giữ bí mật trong công việc, không làm lộ lọt thông tin, tài liệu bí mật thuộc chức trách, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
2.4. Giải pháp về kiểm tra, kiểm soát thực hiện nhiệm vụ được giao
a) Công việc được giao phải được xem xét giải quyết trong 05 ngày làm việc đối với công việc thông thường, đối với những công việc phức tạp thì cũng không chậm trễ hơn thời gian theo quy trình ISO đã phê duyệt hoặc thời hạn tối đa quy định trong văn bản pháp luật có liên quan. Trường hợp công việc cần có thêm thời gian, ý kiến của các cơ quan, chuyên gia khác thì phải có báo cáo kịp thời với Lãnh đạo Vụ, Lãnh đạo Bộ để xem xét, chỉ đạo kịp thời.
b) Lãnh đạo Vụ khi giao nhiệm vụ cho chuyên viên phải có những chỉ đạo, định hướng trong việc giải quyết công việc; thường xuyên trao đổi thông tin giữa lãnh đạo và chuyên viên để có biện pháp xử lý phù hợp; có biện pháp kiểm tra, đôn đốc bảo đảm tiến độ; thường xuyên tổ chức rà soát kết quả thực hiện nhiệm vụ giao cho chuyên viên để bảo đảm giải quyết kịp thời và đúng quy định của pháp luật; định kỳ hàng tuần rà soát, trao đổi để giải quyết triệt để các công việc còn tồn đọng hoặc vướng mắc phát sinh.
c) Định kỳ hàng tháng báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện công tác chuyên môn, thực hiện quy chế làm việc vào sinh hoạt định kỳ hàng tháng của Vụ để có sự điều chỉnh, bố trí cán bộ, công chức phù hợp với năng lực, kinh nghiệm và thái độ làm việc. Việc đánh giá, nhận xét và bình xét thi đua, khen thưởng cuối năm, nâng lương trước thời hạn... phải căn cứ vào kết quả đánh giá hoàn thành công việc của từng tháng để bảo đảm chính xác, khách quan và liên tục.
d) Rà soát, sửa đổi, ban hành và tổ chức thực hiện quy chế làm việc, quy trình tiếp nhận, giải quyết công việc của Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông phù hợp với Đề án này, Quyết định số 1160/QĐ-BGTVT ngày 26/4/2013 của Bộ GTVT và thực tiễn công tác chuyên môn, bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, giảm bớt khâu trung gian, kiểm soát chất lượng, tiến độ và trách nhiệm giải quyết công việc của từng cán bộ, công chức trong Vụ. Nâng cao vai trò chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo Vụ, nhất là Vụ trưởng và nâng cao trách nhiệm, tính chủ động của chuyên viên.
đ) Phân công cán bộ, công chức chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo việc thực hiện các nhiệm vụ của Vụ trong các Thông báo kết luận của Bộ trưởng, Lãnh đạo Bộ, Nghị quyết của Ban cán sự Đảng; đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ được giao hàng tháng của Lãnh đạo và chuyên viên trong Vụ, báo cáo Vụ trưởng tiến độ, kết quả thực hiện trước ngày 22 hàng tháng.
2.5. Giải pháp về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật và quy trình quản lý khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông
a) Củng cố, kiện toàn công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án, hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình quản lý khai thác, bảo trì KCHTGT thông qua việc tăng cường chỉ đạo, nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trực tiếp tham mưu xử lý, trình văn bản quy phạm pháp luật.
b) Thường xuyên rà soát sửa đổi, bổ sung, xây dựng mới các quy định pháp luật về quản lý KCHTGT; phân công trách nhiệm cụ thể đối với từng lãnh đạo và chuyên viên trong Vụ bảo đảm thực hiện trình đúng thời hạn, chất lượng công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và Đề án của Bộ GTVT đã được phê duyệt.
c) Cán bộ, công chức phải sắp xếp, bố trí thời gian hợp lý để thực hiện nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án nhằm bảo đảm các văn bản, đề án trình đúng thời hạn, chất lượng cao, phù hợp với yêu cầu quản lý, bảo trì KCHTGT.
d) Chủ động, tích cực và có trách nhiệm trong phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong xây dựng một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
đ) Chủ động lập kế hoạch và thường xuyên thực hiện tuyên truyền, phổ biến bằng các hình thức phù hợp cho cán bộ, công chức, nhân viên và các tổ chức, cá nhân liên quan quán triệt và thực hiện đúng quy định của văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được ban hành.
e) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện các văn bản pháp luật, đề án được phê duyệt; thực hiện đúng chế độ báo cáo kết quả thực hiện văn bản pháp luật, đề án theo quy định.
f) Quán triệt cán bộ, công chức tổ chức thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức trong thực hiện nhiệm vụ được giao liên quan đến công tác quản lý, khai thác, bảo trì KCHTGT.
g) Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác bảo trì KCHTGT của các tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước để bảo đảm chất lượng công trình.
2.6. Giải pháp về tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông các lĩnh vực
a) Tiếp tục rà soát, đề xuất ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoàn thiện công tác quản lý khai thác KCHTGT; công tác lập kế hoạch bảo trì KCHTGT, bảo đảm thống nhất trình tự thực hiện giữa các lĩnh vực và có sự phân công, phân cấp hợp lý.
b) Phối hợp chặt chẽ với Tổng cục, Cục chuyên ngành và các đơn vị có liên quan triển khai công tác lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện kế hoạch bảo trì KCHTGT kịp thời, hiệu quả; chủ động tham mưu công tác thống kê, rà soát KCHTGT, đặc biệt là các công trình chưa vào cấp để xây dựng kế hoạch kiểm tra, theo dõi và bảo trì công trình.
c) Chủ động thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát về chất lượng công tác bảo trì KCHTGT, bám sát kết quả thực hiện tại hiện trường để tham mưu kịp thời, chính xác; hàng năm có tổng hợp báo cáo và đánh giá kết quả thực hiện.
d) Thực hiện có hiệu quả việc tham mưu tổ chức xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác theo hướng lập kế hoạch hàng năm, ngắn hạn, trung hạn làm cơ sở bố trí nguồn vốn cũng như khuyến khích, kêu gọi các hình thức xã hội hóa phù hợp.
đ) Thực hiện hiệu quả việc lựa chọn nhà thầu bảo trì công trình; tiếp tục hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế đặc thù trong sửa chữa thường xuyên KCHT đường bộ và cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý, bảo trì KCHTGT, đặc biệt là theo hướng xã hội hóa.
2.7. Giải pháp về công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế trong quản lý khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông
a) Bảo đảm 100% cán bộ, công chức của Vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận và xử lý công việc nhằm giảm văn bản giấy, tiết kiệm chi phí và rút ngắn thời gian giải quyết công việc.
b) Thường xuyên tổ chức nghiên cứu, phổ biến tài liệu về KHCN trong công tác quản lý KCHTGT; đề xuất xây dựng ứng dụng phần mềm trong quản lý KCHTGT.
c) Đề xuất tham mưu việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, cập nhật hiện trạng KCHTGT phục vụ có hiệu quả công tác quản lý nhà nước và chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo Bộ.
2.8. Giải pháp về công tác cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý kết cấu hạ tầng giao thông
a) Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính nội bộ của Vụ, thực hiện các quy trình ISO đã được phê duyệt để thực hiện đúng tiến độ, đạt mục tiêu chất lượng và hiệu quả công việc đã đề ra.
b) Chủ động rà soát, đề nghị cắt giảm hoặc đơn giản hóa thủ tục hành chính trong công tác quản lý nhà nước về KCHTGT, đặc biệt là thủ tục liên quan đến công bố đưa công trình vào sử dụng, chấp thuận xã hội hóa công tác bảo trì, nạo vét duy tu luồng hàng hải, đường thủy nội địa; tập trung tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho tổ chức, cá nhân trong giải quyết công việc có thủ tục hành chính.
c) Rà soát, phân định rõ trách nhiệm trong việc lập kế hoạch bảo trì KCHTGT làm cơ sở để lập kế hoạch vốn; phân định rõ nhiệm vụ quản lý khai thác KCHTGT từ khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng, bảo trì, kiểm định chất lượng, xử lý sự cố, cải tạo nâng cấp công năng.
2.9. Giải pháp về nguồn vốn
a) Phân công, phân cấp công tác quản lý nguồn vốn thực hiện quản lý, khai thác, bảo đảm chất lượng KCHTGT và quản lý giám sát đối với KCHTGT thực hiện bằng hình thức xã hội hóa.
b) Xây dựng cơ chế huy động các nguồn vốn và các cơ chế, chính sách ưu đãi khác để thu hút nguồn vốn đầu tư vào quản lý, khai thác, bảo trì KCHTGT. Tăng cường vai trò của các hiệp hội chuyên ngành trong định hướng quản lý, khai thác KCHTGT.
c) Hoàn thiện cơ chế quản lý cho thuê khai thác KCHTGT. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế giao đấu thầu khoán gọn công tác quản lý khai thác và duy tu bảo dưỡng KCHTGT (các quốc lộ, bến cảng, cầu cảng, tuyến luồng hàng hải...) cho nhiều thành phần tham gia (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, liên doanh nước ngoài...).
d) Thúc đẩy, kêu gọi, hợp tác đầu tư và trợ giúp kỹ thuật của các nước có nền khoa học kỹ thuật tiên tiến (sử dụng nguồn vốn ODA, FDI...) đối với các dự án đầu tư, nâng cấp KCHTGT, trang thiết bị quản lý, khai thác hiện đại để tiếp thu công nghệ tiên tiến của thế giới và tận dụng nguồn vốn nước ngoài góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý, khai thác KCHTGT.
2.10. Giải pháp về công tác kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng
a) Tổ chức thực hiện xây dựng kế hoạch kiểm tra việc tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì, công tác quản lý hành lang ATGT để trình Bộ trưởng xem xét ban hành, làm căn cứ để triển khai thực hiện.
b) Thực hiện tốt quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng trong toàn cán bộ, công chức trong Vụ.
c) Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát bảo đảm tiến độ, chất lượng công việc cũng như kỷ cương, kỷ luật, khắc phục triệt để tình trạng trì trệ, sách nhiễu, tiêu cực trong thực thi công vụ. Đề xuất xử lý các hành vi vi phạm trong quá trình thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
2.11. Các giải pháp khác về quản lý kết cấu hạ tầng giao thông
a) Hướng dẫn và đôn đốc Tổng cục ĐBVN, các cục quản lý chuyên ngành tiếp tục hoàn thiện xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu về quản lý KCHTGT trong các lĩnh vực phục vụ công tác quản lý, khai thác và lập kế hoạch bảo trì công trình.
b) Xây dựng và ban hành tài liệu cung cấp những thông tin, hướng dẫn cần thiết về quản lý KCHTGT để các tổ chức, cá nhân có đầy đủ thông tin cần thiết khi tham gia hoạt động GTVT tại Việt Nam.
c) Thúc đẩy hoàn thiện hệ thống kết nối hạ tầng giao thông hoàn chỉnh để hỗ trợ cho vận tải đường bộ; hình thành các trung tâm dịch vụ hậu cần logistics và các trung tâm cảng cạn (ICD) trên phạm vi cả nước nhằm hỗ trợ và thúc đẩy việc đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện KCHTGT.
d) Lập danh mục và công khai danh mục khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng, bảo trì, khai thác KCHTGT; tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung đổi mới, nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý, khai thác KCHTGT, phân cấp, xã hội hóa công tác duy tu, bảo dưỡng KCHTGT trên website của Bộ GTVT và các đơn vị liên quan.
đ) Tuyên truyền, phổ biến nội dung nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý, khai thác KCHTGT trên Website của Bộ GTVT, Báo Giao thông và các Tạp chí chuyên ngành GTVT.
III. Tổ chức thực hiện
3.1. Các Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công - tư, Tổng cục ĐBVN, các Cục thuộc Bộ và tổ chức có liên quan trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao quán triệt thực hiện quan điểm, mục tiêu và các nội dung quy định tại Quyết định này và Đề án kèm theo.
3.2. Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và cơ quan, tổ chức liên quan chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
3.3. Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông chủ trì tham mưu, theo dõi việc triển khai thực hiện Đề án; tổng hợp, báo cáo và đề xuất với Lãnh đạo Bộ giải quyết các vướng mắc phát sinh.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đổi mới toàn diện công tác tham mưu quản lý nhà nước của Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông” với các nội dung chủ yếu sau:
I. Mục tiêu và quan điểm
1.1. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát:
- Đổi mới toàn diện công tác tham mưu quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông (KCHTGT) của Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo trì KCHTGT trong phạm vi cả nước từ năm 2014 đến năm 2020.
- Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/1/2012 của Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 và các chủ trương, đường lối, chính sách, quy hoạch, chiến lược phát triển giao thông vận tải đã được phê duyệt, ban hành.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý KCHTGT phù hợp với chủ trương, đường lối, pháp luật của Nhà nước và điều ước quốc tế, thông lệ quốc tế có liên quan.
- Tách bạch rõ ràng giữa công tác quản lý nhà nước với hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo trì của doanh nghiệp trong quản lý khai thác KCHTGT. Khuyến khích các nhà đầu tư tham gia xã hội hóa đầu tư, quản lý khai thác và bảo trì KCHTGT bằng các hình thức phù hợp, giảm sự lệ thuộc vào ngân sách nhà nước.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước trong công tác quản lý KCHTGT đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành và phù hợp với yêu cầu thực tế trong công tác quản lý, khai thác và bảo trì KCHTGT.
- Tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tham mưu, chỉ đạo điều hành và chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình xử lý công việc.
- Tăng cường công tác cải cách hành chính, cải cách thủ tục hành chính liên quan đến quản lý, khai thác và bảo trì KCHTGT, giảm thiểu các thủ tục hành chính và đơn giản hóa các thủ tục hành chính.
- Nâng cao trách nhiệm, tính chủ động, sáng tạo, ý thức tổ chức kỷ luật trong việc thực thi nhiệm vụ được giao của cán bộ, công chức trong Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, nhất là Vụ trưởng. Kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức cả về chất lượng, ý thức, trình độ, trách nhiệm trong quản lý, điều hành quản lý KCHTGT. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát bảo đảm tiến độ, chất lượng công việc cũng như kỷ cương, kỷ luật, khắc phục triệt để tình trạng trì trệ, sách nhiễu, tiêu cực trong thực thi công vụ.
- Quán triệt cán bộ, công chức, đảng viên tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 Khóa XI về “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay” và Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Bảo đảm đưa các nội dung của Nghị quyết và Chỉ thị vào quá trình thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Tăng cường hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, các cấp, các ngành trong việc thực hiện quản lý khai thác và bảo trì KCHTGT. Tổng kết, kiểm điểm, rút kinh nghiệm những tồn tại trong thời gian vừa qua; làm rõ nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và đề ra hướng xử lý dứt điểm, kịp thời, không tái lặp lại.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung chức năng nhiệm vụ của Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông với các cơ quan, đơn vị có liên quan nhằm phát huy hiệu quả trong việc tổ chức quản lý, khai thác và bảo trì KCHTGT.
1.2. Quan điểm xây dựng
a) Quán triệt chủ trương đổi mới và nâng cao hiệu quả, chất lượng quản lý, khai thác KCHTGT của Đảng, Nhà nước và chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
b) Bám sát chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông tại Quyết định số 1160/QĐ-BGTVT ngày 04/5/2013 của Bộ Giao thông vận tải và các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; kế thừa những nội dung còn phù hợp; sửa đổi, bổ sung những nội dung cần thiết để khắc phục triệt để các khó khăn, tồn tại, vướng mắc hiện nay đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ.
c) Việc thực hiện Đề án theo lộ trình phù hợp, cụ thể để bảo đảm tính khả thi trong việc đổi mới công tác tham mưu quản lý nhà nước của Vụ nhằm phục vụ tốt nhất cho yêu cầu quản lý nhà nước về KCHTGT.
d) Tách bạch giữa quản lý nhà nước với hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức, cá nhân; các công tác bảo dưỡng thường xuyên KCHTGT thông qua hình thức xã hội hóa.
đ) Tăng cường kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước đối với công tác quản lý nhà nước về KCHTGT.
II. Các giải pháp thực hiện
2.1. Giải pháp về công tác tổ chức, cán bộ
a) Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1160/QĐ-BGTVT; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng lãnh đạo, chuyên viên của Vụ bảo đảm thực hiện có hiệu quả việc tham mưu quản lý, khai thác KCHTGT.
b) Tăng cường công tác quản lý, sử dụng, quy hoạch và phát triển nguồn nhân lực để phù hợp với tình hình mới; đánh giá đầy đủ, toàn diện năng lực, phân công nhiệm vụ của Vụ; hoàn thành việc xây dựng chức danh vị trí việc làm để xác định rõ nhu cầu cán bộ, công chức và biên chế chính thức của Vụ đủ đáp ứng yêu cầu công việc; báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, chấp thuận kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức cả về chất lượng, ý thức, trình độ, trách nhiệm trong quản lý, điều hành quản lý KCHTGT.
c) Có kế hoạch đào tạo với tầm nhìn dài hạn cho các cán bộ, công chức của Vụ nhằm nâng cao trình độ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ trong quản lý, khai thác và bảo trì KCHTGT; ưu tiên cử các cán bộ, công chức tham gia khóa đào tạo lý luận chính trị, quản lý nhà nước, học tập nâng cao trình độ chuyên môn trên nguyên tắc bảo đảm sự ổn định và chất lượng giải quyết công việc chuyên môn.
d) Kiện toàn năng lực quản lý, chuyên môn của các cán bộ, công chức trong Vụ, bố trí công việc phù hợp với năng lực, chuyên môn để thuận tiện trong giải quyết công việc bảo đảm từng chuyên viên nắm vững công việc chuyên môn của lĩnh vực tham mưu giải quyết; nâng cao vai trò trách nhiệm của Lãnh đạo Vụ trong chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc.
đ) Nâng cao vai trò tiên phong gương mẫu của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu; nâng cao trách nhiệm, tính chủ động, sáng tạo, ý thức tổ chức kỷ luật trong việc thực thi nhiệm vụ được giao của cán bộ, công chức trong Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông.
e) Cải cách công tác đánh giá cán bộ, công chức phù hợp, thường xuyên để giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh; định kỳ cuối năm thực hiện lấy phiếu đánh giá cán bộ, công chức trong thực hiện nhiệm vụ và đạo đức nghề nghiệp.
2.2. Giải pháp về công tác giáo dục chính trị, tư tưởng
a) Phân công nhiệm vụ và quy chế phối hợp giữa các Lãnh đạo, giữa Lãnh đạo với chuyên viên và giữa các chuyên viên với nhau nhằm nâng cao hiệu quả công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật, nội quy, quy chế về cán bộ, công chức trong Cơ quan Bộ, trong ngành GTVT.
b) Xây dựng tập thể cán bộ, công chức trong Vụ luôn có tư tưởng chính trị vững vàng; thường xuyên tổ chức học tập, quán triệt các nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
c) Lãnh đạo Vụ và Chi ủy họp 01 lần/tháng để rà soát việc thực hiện và triển khai thực hiện các kết luận của Ban cán sự Đảng, Bộ trưởng và Lãnh đạo Bộ; duy trì định kỳ sinh hoạt Chi bộ 01 lần/tháng; tổ chức sinh hoạt Chi bộ đột xuất khi có các đợt sinh hoạt, văn bản, nghị quyết hoặc nhiệm vụ đột xuất có liên quan.
d) Lập kế hoạch lồng ghép sinh hoạt chính trị với công tác chuyên môn, đề xuất các chủ đề liên quan đến chức năng nhiệm vụ của Vụ để trao đổi, sinh hoạt chung nhằm thống nhất sự chỉ đạo của Lãnh đạo, Chi ủy và trưng cầu ý kiến đóng góp của các đảng viên, cán bộ, công chức.
đ) Quán triệt cán bộ, công chức, đảng viên tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 Khóa XI về “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay” và Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; thực hiện tốt các cuộc vận động của Đảng ở cả cơ quan, nơi sinh hoạt và gia đình; có biện pháp tăng cường sự kiểm tra, giám sát, lãnh đạo của Đảng đối với từng cán bộ, đảng viên theo quy định.
2.3. Giải pháp về công tác xây dựng lề lối, tác phong, đạo đức trong thực thi công vụ
a) Thực hiện nghiêm chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, nội quy, quy chế làm việc: đi làm đúng và đủ giờ làm việc; có lề lối làm việc, phong cách, thái độ đúng mực, có tinh thần, trách nhiệm trong công việc; không uống rượu bia trong giờ hành chính và giờ nghỉ trưa vào các ngày làm việc; thực hiện nghiêm túc quy định của pháp luật về ATGT, không mắc các tệ nạn xã hội làm ảnh hưởng đến tư cách, phẩm chất đạo đức của cá nhân và trật tự an toàn xã hội.
b) Tăng cường kiểm tra, giám sát thái độ, tác phong, lề lối làm việc, sự phối hợp trong quá trình công tác của cán bộ, công chức để bảo đảm chấn chỉnh kịp thời các biểu hiện lệch lạc, trì trệ, quan liêu, sách nhiễu.
c) Cán bộ, công chức của Vụ sẵn sàng nhận và chấp hành sự phân công, điều động của Lãnh đạo Vụ, Lãnh đạo Bộ; không lợi dụng vị trí công tác để mưu cầu lợi ích cá nhân trái với quy định và đạo đức nghề nghiệp.
d) Tuyệt đối giữ uy tín, danh dự của các cơ quan, đơn vị và cán bộ công chức viên chức trong cơ quan; giữ bí mật trong công việc, không làm lộ lọt thông tin, tài liệu bí mật thuộc chức trách, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
2.4. Giải pháp về kiểm tra, kiểm soát thực hiện nhiệm vụ được giao
a) Công việc được giao phải được xem xét giải quyết trong 05 ngày làm việc đối với công việc thông thường, đối với những công việc phức tạp thì cũng không chậm trễ hơn thời gian theo quy trình ISO đã phê duyệt hoặc thời hạn tối đa quy định trong văn bản pháp luật có liên quan. Trường hợp công việc cần có thêm thời gian, ý kiến của các cơ quan, chuyên gia khác thì phải có báo cáo kịp thời với Lãnh đạo Vụ, Lãnh đạo Bộ để xem xét, chỉ đạo kịp thời.
b) Lãnh đạo Vụ khi giao nhiệm vụ cho chuyên viên phải có những chỉ đạo, định hướng trong việc giải quyết công việc; thường xuyên trao đổi thông tin giữa lãnh đạo và chuyên viên để có biện pháp xử lý phù hợp; có biện pháp kiểm tra, đôn đốc bảo đảm tiến độ; thường xuyên tổ chức rà soát kết quả thực hiện nhiệm vụ giao cho chuyên viên để bảo đảm giải quyết kịp thời và đúng quy định của pháp luật; định kỳ hàng tuần rà soát, trao đổi để giải quyết triệt để các công việc còn tồn đọng hoặc vướng mắc phát sinh.
c) Định kỳ hàng tháng báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện công tác chuyên môn, thực hiện quy chế làm việc vào sinh hoạt định kỳ hàng tháng của Vụ để có sự điều chỉnh, bố trí cán bộ, công chức phù hợp với năng lực, kinh nghiệm và thái độ làm việc. Việc đánh giá, nhận xét và bình xét thi đua, khen thưởng cuối năm, nâng lương trước thời hạn... phải căn cứ vào kết quả đánh giá hoàn thành công việc của từng tháng để bảo đảm chính xác, khách quan và liên tục.
d) Rà soát, sửa đổi, ban hành và tổ chức thực hiện quy chế làm việc, quy trình tiếp nhận, giải quyết công việc của Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông phù hợp với Đề án này, Quyết định số 1160/QĐ-BGTVT ngày 26/4/2013 của Bộ GTVT và thực tiễn công tác chuyên môn, bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, giảm bớt khâu trung gian, kiểm soát chất lượng, tiến độ và trách nhiệm giải quyết công việc của từng cán bộ, công chức trong Vụ. Nâng cao vai trò chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo Vụ, nhất là Vụ trưởng và nâng cao trách nhiệm, tính chủ động của chuyên viên.
đ) Phân công cán bộ, công chức chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo việc thực hiện các nhiệm vụ của Vụ trong các Thông báo kết luận của Bộ trưởng, Lãnh đạo Bộ, Nghị quyết của Ban cán sự Đảng; đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ được giao hàng tháng của Lãnh đạo và chuyên viên trong Vụ, báo cáo Vụ trưởng tiến độ, kết quả thực hiện trước ngày 22 hàng tháng.
2.5. Giải pháp về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật và quy trình quản lý khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông
a) Củng cố, kiện toàn công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án, hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình quản lý khai thác, bảo trì KCHTGT thông qua việc tăng cường chỉ đạo, nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trực tiếp tham mưu xử lý, trình văn bản quy phạm pháp luật.
b) Thường xuyên rà soát sửa đổi, bổ sung, xây dựng mới các quy định pháp luật về quản lý KCHTGT; phân công trách nhiệm cụ thể đối với từng lãnh đạo và chuyên viên trong Vụ bảo đảm thực hiện trình đúng thời hạn, chất lượng công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và Đề án của Bộ GTVT đã được phê duyệt.
c) Cán bộ, công chức phải sắp xếp, bố trí thời gian hợp lý để thực hiện nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án nhằm bảo đảm các văn bản, đề án trình đúng thời hạn, chất lượng cao, phù hợp với yêu cầu quản lý, bảo trì KCHTGT.
d) Chủ động, tích cực và có trách nhiệm trong phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong xây dựng một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
đ) Chủ động lập kế hoạch và thường xuyên thực hiện tuyên truyền, phổ biến bằng các hình thức phù hợp cho cán bộ, công chức, nhân viên và các tổ chức, cá nhân liên quan quán triệt và thực hiện đúng quy định của văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được ban hành.
e) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện các văn bản pháp luật, đề án được phê duyệt; thực hiện đúng chế độ báo cáo kết quả thực hiện văn bản pháp luật, đề án theo quy định.
f) Quán triệt cán bộ, công chức tổ chức thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức trong thực hiện nhiệm vụ được giao liên quan đến công tác quản lý, khai thác, bảo trì KCHTGT.
g) Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác bảo trì KCHTGT của các tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước để bảo đảm chất lượng công trình.
2.6. Giải pháp về tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông các lĩnh vực
a) Tiếp tục rà soát, đề xuất ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoàn thiện công tác quản lý khai thác KCHTGT; công tác lập kế hoạch bảo trì KCHTGT, bảo đảm thống nhất trình tự thực hiện giữa các lĩnh vực và có sự phân công, phân cấp hợp lý.
b) Phối hợp chặt chẽ với Tổng cục, Cục chuyên ngành và các đơn vị có liên quan triển khai công tác lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện kế hoạch bảo trì KCHTGT kịp thời, hiệu quả; chủ động tham mưu công tác thống kê, rà soát KCHTGT, đặc biệt là các công trình chưa vào cấp để xây dựng kế hoạch kiểm tra, theo dõi và bảo trì công trình.
c) Chủ động thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát về chất lượng công tác bảo trì KCHTGT, bám sát kết quả thực hiện tại hiện trường để tham mưu kịp thời, chính xác; hàng năm có tổng hợp báo cáo và đánh giá kết quả thực hiện.
d) Thực hiện có hiệu quả việc tham mưu tổ chức xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác theo hướng lập kế hoạch hàng năm, ngắn hạn, trung hạn làm cơ sở bố trí nguồn vốn cũng như khuyến khích, kêu gọi các hình thức xã hội hóa phù hợp.
đ) Thực hiện hiệu quả việc lựa chọn nhà thầu bảo trì công trình; tiếp tục hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế đặc thù trong sửa chữa thường xuyên KCHT đường bộ và cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý, bảo trì KCHTGT, đặc biệt là theo hướng xã hội hóa.
2.7. Giải pháp về công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế trong quản lý khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông
a) Bảo đảm 100% cán bộ, công chức của Vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận và xử lý công việc nhằm giảm văn bản giấy, tiết kiệm chi phí và rút ngắn thời gian giải quyết công việc.
b) Thường xuyên tổ chức nghiên cứu, phổ biến tài liệu về KHCN trong công tác quản lý KCHTGT; đề xuất xây dựng ứng dụng phần mềm trong quản lý KCHTGT.
c) Đề xuất tham mưu việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, cập nhật hiện trạng KCHTGT phục vụ có hiệu quả công tác quản lý nhà nước và chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo Bộ.
2.8. Giải pháp về công tác cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý kết cấu hạ tầng giao thông
a) Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính nội bộ của Vụ, thực hiện các quy trình ISO đã được phê duyệt để thực hiện đúng tiến độ, đạt mục tiêu chất lượng và hiệu quả công việc đã đề ra.
b) Chủ động rà soát, đề nghị cắt giảm hoặc đơn giản hóa thủ tục hành chính trong công tác quản lý nhà nước về KCHTGT, đặc biệt là thủ tục liên quan đến công bố đưa công trình vào sử dụng, chấp thuận xã hội hóa công tác bảo trì, nạo vét duy tu luồng hàng hải, đường thủy nội địa; tập trung tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho tổ chức, cá nhân trong giải quyết công việc có thủ tục hành chính.
c) Rà soát, phân định rõ trách nhiệm trong việc lập kế hoạch bảo trì KCHTGT làm cơ sở để lập kế hoạch vốn; phân định rõ nhiệm vụ quản lý khai thác KCHTGT từ khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng, bảo trì, kiểm định chất lượng, xử lý sự cố, cải tạo nâng cấp công năng.
2.9. Giải pháp về nguồn vốn
a) Phân công, phân cấp công tác quản lý nguồn vốn thực hiện quản lý, khai thác, bảo đảm chất lượng KCHTGT và quản lý giám sát đối với KCHTGT thực hiện bằng hình thức xã hội hóa.
b) Xây dựng cơ chế huy động các nguồn vốn và các cơ chế, chính sách ưu đãi khác để thu hút nguồn vốn đầu tư vào quản lý, khai thác, bảo trì KCHTGT. Tăng cường vai trò của các hiệp hội chuyên ngành trong định hướng quản lý, khai thác KCHTGT.
c) Hoàn thiện cơ chế quản lý cho thuê khai thác KCHTGT. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế giao đấu thầu khoán gọn công tác quản lý khai thác và duy tu bảo dưỡng KCHTGT (các quốc lộ, bến cảng, cầu cảng, tuyến luồng hàng hải...) cho nhiều thành phần tham gia (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, liên doanh nước ngoài...).
d) Thúc đẩy, kêu gọi, hợp tác đầu tư và trợ giúp kỹ thuật của các nước có nền khoa học kỹ thuật tiên tiến (sử dụng nguồn vốn ODA, FDI...) đối với các dự án đầu tư, nâng cấp KCHTGT, trang thiết bị quản lý, khai thác hiện đại để tiếp thu công nghệ tiên tiến của thế giới và tận dụng nguồn vốn nước ngoài góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý, khai thác KCHTGT.
2.10. Giải pháp về công tác kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng
a) Tổ chức thực hiện xây dựng kế hoạch kiểm tra việc tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì, công tác quản lý hành lang ATGT để trình Bộ trưởng xem xét ban hành, làm căn cứ để triển khai thực hiện.
b) Thực hiện tốt quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng trong toàn cán bộ, công chức trong Vụ.
c) Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát bảo đảm tiến độ, chất lượng công việc cũng như kỷ cương, kỷ luật, khắc phục triệt để tình trạng trì trệ, sách nhiễu, tiêu cực trong thực thi công vụ. Đề xuất xử lý các hành vi vi phạm trong quá trình thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
2.11. Các giải pháp khác về quản lý kết cấu hạ tầng giao thông
a) Hướng dẫn và đôn đốc Tổng cục ĐBVN, các cục quản lý chuyên ngành tiếp tục hoàn thiện xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu về quản lý KCHTGT trong các lĩnh vực phục vụ công tác quản lý, khai thác và lập kế hoạch bảo trì công trình.
b) Xây dựng và ban hành tài liệu cung cấp những thông tin, hướng dẫn cần thiết về quản lý KCHTGT để các tổ chức, cá nhân có đầy đủ thông tin cần thiết khi tham gia hoạt động GTVT tại Việt Nam.
c) Thúc đẩy hoàn thiện hệ thống kết nối hạ tầng giao thông hoàn chỉnh để hỗ trợ cho vận tải đường bộ; hình thành các trung tâm dịch vụ hậu cần logistics và các trung tâm cảng cạn (ICD) trên phạm vi cả nước nhằm hỗ trợ và thúc đẩy việc đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện KCHTGT.
d) Lập danh mục và công khai danh mục khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng, bảo trì, khai thác KCHTGT; tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung đổi mới, nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý, khai thác KCHTGT, phân cấp, xã hội hóa công tác duy tu, bảo dưỡng KCHTGT trên website của Bộ GTVT và các đơn vị liên quan.
đ) Tuyên truyền, phổ biến nội dung nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý, khai thác KCHTGT trên Website của Bộ GTVT, Báo Giao thông và các Tạp chí chuyên ngành GTVT.
III. Tổ chức thực hiện
3.1. Các Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công - tư, Tổng cục ĐBVN, các Cục thuộc Bộ và tổ chức có liên quan trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao quán triệt thực hiện quan điểm, mục tiêu và các nội dung quy định tại Quyết định này và Đề án kèm theo.
3.2. Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và cơ quan, tổ chức liên quan chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
3.3. Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông chủ trì tham mưu, theo dõi việc triển khai thực hiện Đề án; tổng hợp, báo cáo và đề xuất với Lãnh đạo Bộ giải quyết các vướng mắc phát sinh.