Document: Điều 2 Quyết định 100/2010/QĐ-UBND số lượng chức danh chế độ phụ cấp hàng tháng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "09/08/2010", "sign_number": "100/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "09/08/2010", "sign_number": "100/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "09/08/2010", "sign_number": "100/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "09/08/2010", "sign_number": "100/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "09/08/2010", "sign_number": "100/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 100/2010/QĐ-UBND số lượng chức danh chế độ phụ cấp hàng tháng có nội dung như sau:

Điều 2. Chế độ phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã và thôn, khu phố như sau:
1. Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:
1.1. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.9 mức lương tối thiểu;
1.2. Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu;
1.3. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu;
1.4. Phó Chủ tịch Hội Nông dân - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu;
1.5. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu;
1.6. Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông, lâm, ngư nghiệp: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.95 mức lương tối thiểu;
1.7. Trưởng đài truyền thanh: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu;
1.8. Cán bộ kỹ thuật đài truyền thanh: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.53 mức lương tối thiểu.
1.9. Văn phòng Đảng uỷ - Văn thư - Lưu trữ: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.9 mức lương tối thiểu;
1.10. Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra, Trưởng ban Tuyên giáo, Trưởng Ban Tổ chức (đối với những nơi không bố trí các chức danh khác kiêm nhiệm): Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.9 mức lương tối thiểu;
1.11. Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra, Phó Trưởng ban Tuyên giáo, Phó Trưởng Ban Tổ chức (nếu có): Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.45 mức lương tối thiểu;
1.12. Chủ tịch Hội người cao tuổi ở xã: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu.
2. Đối với những hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố:
2.1. Bí thư chi bộ thôn, Bí thư chi bộ khu phố; Trưởng thôn, Trưởng khu phố: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu (đối với thôn, khu phố loại 3); 0.95 mức lương tối thiểu (đối với thôn, khu phố loại 2); 1.045 mức lương tối thiểu (đối với thôn, khu phố loại 1).
2.2. Công an viên thôn, khu phố: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu.
2.3. Chi hội trưởng các đoàn thể ở thôn, khu phố (không phải là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố, gồm: Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên, Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh, Hội người cao tuổi): Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.2 mức lương tối thiểu.
3. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố do ngân sách nhà nước đảm bảo.
Chế độ phụ cấp trên được thực hiện kể từ ngày 01/01/2010.

Content:
Điều 2. Chế độ phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã và thôn, khu phố như sau:
1. Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:
1.1. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.9 mức lương tối thiểu;
1.2. Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu;
1.3. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu;
1.4. Phó Chủ tịch Hội Nông dân - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu;
1.5. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu;
1.6. Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông, lâm, ngư nghiệp: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.95 mức lương tối thiểu;
1.7. Trưởng đài truyền thanh: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu;
1.8. Cán bộ kỹ thuật đài truyền thanh: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.53 mức lương tối thiểu.
1.9. Văn phòng Đảng uỷ - Văn thư - Lưu trữ: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.9 mức lương tối thiểu;
1.10. Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra, Trưởng ban Tuyên giáo, Trưởng Ban Tổ chức (đối với những nơi không bố trí các chức danh khác kiêm nhiệm): Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.9 mức lương tối thiểu;
1.11. Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra, Phó Trưởng ban Tuyên giáo, Phó Trưởng Ban Tổ chức (nếu có): Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.45 mức lương tối thiểu;
1.12. Chủ tịch Hội người cao tuổi ở xã: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu.
2. Đối với những hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố:
2.1. Bí thư chi bộ thôn, Bí thư chi bộ khu phố; Trưởng thôn, Trưởng khu phố: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu (đối với thôn, khu phố loại 3); 0.95 mức lương tối thiểu (đối với thôn, khu phố loại 2); 1.045 mức lương tối thiểu (đối với thôn, khu phố loại 1).
2.2. Công an viên thôn, khu phố: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu.
2.3. Chi hội trưởng các đoàn thể ở thôn, khu phố (không phải là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố, gồm: Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên, Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh, Hội người cao tuổi): Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.2 mức lương tối thiểu.
3. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố do ngân sách nhà nước đảm bảo.
Chế độ phụ cấp trên được thực hiện kể từ ngày 01/01/2010.