Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 630/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "18/05/2012", "sign_number": "630/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "18/05/2012", "sign_number": "630/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "18/05/2012", "sign_number": "630/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "18/05/2012", "sign_number": "630/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "18/05/2012", "sign_number": "630/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 630/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 – 2020 huyện Lạng Giang, với một số nội dung chủ yếu sau:
...
4. Giải pháp thực hiện quy hoạch
4.1. Giải pháp hệ thống chính sách
- Chính sách quản lý rừng và đất lâm nghiệp: Tạo hành lang thông thoáng và cơ chế chính sách phù hợp cho các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các công ty thuê đất lâm nghiệp để sản xuất kinh doanh; khuyến khích các hộ gia đình, các doanh nghiệp liên kết với nhau để tạo ra các vùng trồng nguyên liệu tập trung...
- Chính sách tài chính tín dụng:
+ Kết hợp hiệu quả nguồn vốn ngân sách trung ương với ngân sách địa phương và vốn từ các tổ chức quốc tế hỗ trợ cho người dân tham gia trồng rừng, bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên; triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn huyện, đặc biệt là ở xã Hương Sơn. Từ việc thu phí dịch vụ môi trường, thành lập quỹ bảo vệ và phát triển rừng nhằm tái tạo lại vốn rừng ngày càng bền vững…
- Chính sách hưởng lợi: Thực hiện theo Quyết định số 178/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp; Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT/BNN-BTC giữa Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp&PTNT ngày 03/9/2003 hướng dẫn thực hiện Quyết định trên.
4.2. Giải pháp về tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển lâm nghiệp
- Củng cố, kiện toàn và nâng cao năng lực quản lý của hệ thống quản lý Nhà nước về lâm nghiệp từ huyện đến xã theo hướng nâng cao hiệu lực, hiệu quả, phát huy vai trò của chính quyền cơ sở.
- Tổ chức giao chỉ tiêu và hướng dẫn cho các chủ rừng thực hiện quản lý bảo vệ rừng, trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng… đúng kỹ thuật
- Giao đất và khoán rừng:
+ Đối với diện tích đất lâm nghiệp giao cho các hộ dân quá nhỏ tiến hành vận động các hộ dân "Dồn điền đổi thửa" phù hợp với sản xuất quy mô lớn.
+ Rà soát lại những diện tích rừng và đất rừng đã giao cho các doanh nghiệp, các hộ gia đình quản lý nhưng sử dụng không có hiệu quả, không đúng mục đích cần phải thu hồi và giao cho các hộ gia đình khác hoặc doanh nghiệp quản lý sử dụng.
4.3. Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch và giám sát
- Sau khi quy hoạch cấp huyện được phê duyệt, tiến hành quy hoạch cấp xã.
- Công khai Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng để nhân dân được biết và thực hiện có hiệu quả.
- Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch theo từng giai đoạn…
4.4. Giải pháp về khoa học công nghệ, đào tạo khuyến lâm
- Khoa học công nghệ
+ Tăng cường quản lý chất lượng về giống song song với việc đầu tư có chiều sâu cho nghiên cứu thử nghiệm giống mới, giống tốt sinh trưởng nhanh đáp ứng được mục tiêu trồng rừng. Xây dựng chương trình chọn giống có định hướng cho các loài cây chủ yếu, có giá trị kinh tế cao phục vụ cho chương trình trồng rừng nguyên liệu giấy tập trung.
+ Xây dựng mô hình nông - lâm kết hợp, mô hình canh tác trên đất dốc để chuyển giao kỹ thuật canh tác bền vững tới các hộ tham gia sản xuất lâm nghiệp…
4.5. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường cán bộ khuyến lâm cho huyện, xã thực hiện các chức năng chuyển giao kỹ thuật lâm nghiệp và phổ biến các kiến thức về quản lý bảo vệ rừng tới từng hộ gia đình và các công ty lâm nghiệp.
- Hàng năm tổ chức các chương trình đào tạo nông dân làm nghề rừng, công nhân lâm nghiệp và thợ thủ công trong các làng nghề…
4.6. Giải pháp về vốn đầu tư
- Vốn ngân sách:
+ Hỗ trợ trồng rừng sản xuất đối với đối tượng trồng rừng mới trên đất trống (Vải kém chất lượng) và hỗ trợ trong công tác khuyến lâm, trồng cây phân tán.
+ Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ lâm sinh.
+ Hỗ trợ khảo sát thiết kế.
- Vốn vay (theo lãi suất ưu đãi): Chủ yếu đầu tư cho phát triển các mô hình sản xuất nông lâm kết hợp, các hộ gia đình dân tộc thiểu số.
- Vốn liên doanh: Liên doanh giữa các hộ gia đình và doanh nghiệp hoặc với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có vốn đầu tư.
- Vốn tự có: Bao gồm sức lao động, tiền thu lâm sản được khai thác và tài sản tích lũy. Nguồn vốn này được đầu tư trở lại cho trồng rừng thay thế vườn quả, trồng rừng sau khai thác...
4.7. Hỗ trợ của các ngành và hợp tác quốc tế
- Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn: Hàng năm, chính quyền cơ sở sẽ tuyên truyền, vận động các chủ trương của Nhà nước đến tận hộ gia đình, nhận phản hồi từ người dân đến Dự án.
- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho huyện làm tốt công tác hoàn tất các thủ tục hồ sơ giao đất.
- Hạt Kiểm lâm huyện: Thường xuyên phối hợp với UBND các xã, thị trấn tổ chức các đợt tuyên truyền về Luật bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy chữa cháy rừng tại các khu hành chính nơi có rừng.
- Ngân hàng chính sách xã hội: Cần tạo điều kiện cho nhân dân vay vốn phục vụ phát triển nghề rừng.
- Tranh thủ hỗ trợ quốc tế trong các lĩnh vực phát triển lâm nghiệp, bảo vệ môi trường.
- Tăng cường vận động thu hút các nguồn vốn ODA cho các dự án trồng rừng sản xuất, trồng rừng phòng hộ, hỗ trợ khuyến lâm.
- Xây dựng cơ chế thu hút đầu tư nước ngoài, liên doanh trong lĩnh vực trồng rừng, chế biến lâm sản quy mô vừa và lớn.
4.8. Giải pháp về thực hiện quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng
+ Trao quyền tự chủ rộng rãi cho các chủ rừng như lâm trường, công ty lâm nghiệp… bao gồm tự chủ về kế hoạch quản lý rừng, tài chính, khai thác, tiêu thụ sản phẩm, tái đầu tư…
+ Có chính sách khuyến khích chủ rừng phấn đấu đạt tiêu chuẩn Quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng như cho phép khai thác bền vững, kế hoạch khai thác được xây dựng trên cơ sở tăng trưởng của rừng, bỏ chế độ cấp phép khai thác.
+ Có chính sách miễn trừ thuế, khen thưởng vật chất, thu mua giá cao, tạo điều kiện thâm nhập thị trường đối với các chủ rừng được cấp chứng chỉ hoặc cam kết thực hiện chứng chỉ rừng theo giai đoạn.
+ Cho phép và tạo điều kiện cho các chủ rừng tham gia các chương trình Chứng chỉ rừng theo giai đoạn do các nhà tài trợ, các tổ chức phi chính phủ hoặc các tổ chức thương mại gỗ như TFT, GFTN…

Content:
Giải pháp thực hiện quy hoạch
4.1. Giải pháp hệ thống chính sách
- Chính sách quản lý rừng và đất lâm nghiệp: Tạo hành lang thông thoáng và cơ chế chính sách phù hợp cho các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các công ty thuê đất lâm nghiệp để sản xuất kinh doanh; khuyến khích các hộ gia đình, các doanh nghiệp liên kết với nhau để tạo ra các vùng trồng nguyên liệu tập trung...
- Chính sách tài chính tín dụng:
+ Kết hợp hiệu quả nguồn vốn ngân sách trung ương với ngân sách địa phương và vốn từ các tổ chức quốc tế hỗ trợ cho người dân tham gia trồng rừng, bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên; triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn huyện, đặc biệt là ở xã Hương Sơn. Từ việc thu phí dịch vụ môi trường, thành lập quỹ bảo vệ và phát triển rừng nhằm tái tạo lại vốn rừng ngày càng bền vững…
- Chính sách hưởng lợi: Thực hiện theo Quyết định số 178/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp; Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT/BNN-BTC giữa Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp&PTNT ngày 03/9/2003 hướng dẫn thực hiện Quyết định trên.
4.2. Giải pháp về tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển lâm nghiệp
- Củng cố, kiện toàn và nâng cao năng lực quản lý của hệ thống quản lý Nhà nước về lâm nghiệp từ huyện đến xã theo hướng nâng cao hiệu lực, hiệu quả, phát huy vai trò của chính quyền cơ sở.
- Tổ chức giao chỉ tiêu và hướng dẫn cho các chủ rừng thực hiện quản lý bảo vệ rừng, trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng… đúng kỹ thuật
- Giao đất và khoán rừng:
+ Đối với diện tích đất lâm nghiệp giao cho các hộ dân quá nhỏ tiến hành vận động các hộ dân "Dồn điền đổi thửa" phù hợp với sản xuất quy mô lớn.
+ Rà soát lại những diện tích rừng và đất rừng đã giao cho các doanh nghiệp, các hộ gia đình quản lý nhưng sử dụng không có hiệu quả, không đúng mục đích cần phải thu hồi và giao cho các hộ gia đình khác hoặc doanh nghiệp quản lý sử dụng.
4.3. Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch và giám sát
- Sau khi quy hoạch cấp huyện được phê duyệt, tiến hành quy hoạch cấp xã.
- Công khai Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng để nhân dân được biết và thực hiện có hiệu quả.
- Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch theo từng giai đoạn…
4.Giải pháp về khoa học công nghệ, đào tạo khuyến lâm
- Khoa học công nghệ
+ Tăng cường quản lý chất lượng về giống song song với việc đầu tư có chiều sâu cho nghiên cứu thử nghiệm giống mới, giống tốt sinh trưởng nhanh đáp ứng được mục tiêu trồng rừng. Xây dựng chương trình chọn giống có định hướng cho các loài cây chủ yếu, có giá trị kinh tế cao phục vụ cho chương trình trồng rừng nguyên liệu giấy tập trung.
+ Xây dựng mô hình nông - lâm kết hợp, mô hình canh tác trên đất dốc để chuyển giao kỹ thuật canh tác bền vững tới các hộ tham gia sản xuất lâm nghiệp…
4.5. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường cán bộ khuyến lâm cho huyện, xã thực hiện các chức năng chuyển giao kỹ thuật lâm nghiệp và phổ biến các kiến thức về quản lý bảo vệ rừng tới từng hộ gia đình và các công ty lâm nghiệp.
- Hàng năm tổ chức các chương trình đào tạo nông dân làm nghề rừng, công nhân lâm nghiệp và thợ thủ công trong các làng nghề…
4.6. Giải pháp về vốn đầu tư
- Vốn ngân sách:
+ Hỗ trợ trồng rừng sản xuất đối với đối tượng trồng rừng mới trên đất trống (Vải kém chất lượng) và hỗ trợ trong công tác khuyến lâm, trồng cây phân tán.
+ Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ lâm sinh.
+ Hỗ trợ khảo sát thiết kế.
- Vốn vay (theo lãi suất ưu đãi): Chủ yếu đầu tư cho phát triển các mô hình sản xuất nông lâm kết hợp, các hộ gia đình dân tộc thiểu số.
- Vốn liên doanh: Liên doanh giữa các hộ gia đình và doanh nghiệp hoặc với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có vốn đầu tư.
- Vốn tự có: Bao gồm sức lao động, tiền thu lâm sản được khai thác và tài sản tích lũy. Nguồn vốn này được đầu tư trở lại cho trồng rừng thay thế vườn quả, trồng rừng sau khai thác...
4.7. Hỗ trợ của các ngành và hợp tác quốc tế
- Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn: Hàng năm, chính quyền cơ sở sẽ tuyên truyền, vận động các chủ trương của Nhà nước đến tận hộ gia đình, nhận phản hồi từ người dân đến Dự án.
- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho huyện làm tốt công tác hoàn tất các thủ tục hồ sơ giao đất.
- Hạt Kiểm lâm huyện: Thường xuyên phối hợp với UBND các xã, thị trấn tổ chức các đợt tuyên truyền về Luật bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy chữa cháy rừng tại các khu hành chính nơi có rừng.
- Ngân hàng chính sách xã hội: Cần tạo điều kiện cho nhân dân vay vốn phục vụ phát triển nghề rừng.
- Tranh thủ hỗ trợ quốc tế trong các lĩnh vực phát triển lâm nghiệp, bảo vệ môi trường.
- Tăng cường vận động thu hút các nguồn vốn ODA cho các dự án trồng rừng sản xuất, trồng rừng phòng hộ, hỗ trợ khuyến lâm.
- Xây dựng cơ chế thu hút đầu tư nước ngoài, liên doanh trong lĩnh vực trồng rừng, chế biến lâm sản quy mô vừa và lớn.
4.8. Giải pháp về thực hiện quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng
+ Trao quyền tự chủ rộng rãi cho các chủ rừng như lâm trường, công ty lâm nghiệp… bao gồm tự chủ về kế hoạch quản lý rừng, tài chính, khai thác, tiêu thụ sản phẩm, tái đầu tư…
+ Có chính sách khuyến khích chủ rừng phấn đấu đạt tiêu chuẩn Quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng như cho phép khai thác bền vững, kế hoạch khai thác được xây dựng trên cơ sở tăng trưởng của rừng, bỏ chế độ cấp phép khai thác.
+ Có chính sách miễn trừ thuế, khen thưởng vật chất, thu mua giá cao, tạo điều kiện thâm nhập thị trường đối với các chủ rừng được cấp chứng chỉ hoặc cam kết thực hiện chứng chỉ rừng theo giai đoạn.
+ Cho phép và tạo điều kiện cho các chủ rừng tham gia các chương trình Chứng chỉ rừng theo giai đoạn do các nhà tài trợ, các tổ chức phi chính phủ hoặc các tổ chức thương mại gỗ như TFT, GFTN…