Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1241/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "14/09/2021", "sign_number": "1241/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "14/09/2021", "sign_number": "1241/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "14/09/2021", "sign_number": "1241/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "14/09/2021", "sign_number": "1241/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "14/09/2021", "sign_number": "1241/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1241/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2045, gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Tập trung phát triển những loài vật nuôi chủ lực của tỉnh như: Bò, heo, gia cầm, ngoài ra cần chú ý các lợi thế phát triển như: Dê, cừu, hươu, nai và dẫn dụ, gây nuôi chim yến. Chú trọng phát triển chăn nuôi trang trại, chăn nuôi nông hộ bền vững. Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi phù hợp với kinh tế thị trường, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng để mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
...
d) Tỷ trọng gia súc được giết mổ tập trung công nghiệp: Khoảng 60% vào năm 2025 và 70% vào năm 2030.
e) Tỷ trọng gia cầm được giết mổ tập trung công nghiệp: Khoảng 40% vào năm 2025 và 50% vào năm 2030.
g) Sản lượng tổ yến: Đến năm 2025 đạt khoảng 10 tấn; đến năm 2030 khoảng 15 tấn.
h) Tỷ lệ giá trị sản phẩm chăn nuôi được sản xuất theo quy trình sản xuất tốt (GAP) đạt 30% vào năm 2025 và 40% năm 2030.
i) Tỷ lệ giá trị sản phẩm chăn nuôi được sản xuất dưới các hình thức hợp tác và liên kết đạt 35% năm 2025 và 55% năm 2030.
k) Xây dựng vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh: Phấn đấu đến năm 2025 được ít nhất 02 vùng cấp xã, đến năm 2030 được ít nhất 01 vùng cấp huyện.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN 2045
1. Định hướng phát triển chăn nuôi đến năm 2030:
Thực hiện chủ trương cơ cấu lại ngành chăn nuôi, theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển chăn nuôi bền vững, chuyển dịch chăn nuôi nông hộ, nhỏ lẻ, thiếu an toàn sinh học và môi trường sang chăn nuôi tập trung, trang trại, công nghiệp; tập trung vào các vật nuôi chủ lực như: Bò, heo và gia cầm. Chú trọng xây dựng và triển khai các sản phẩm chăn nuôi chủ lực của tỉnh.
Rà soát chuyển diện tích đất ở những nơi phù hợp và diện tích đất nông nghiệp hiệu quả thấp đưa vào quy hoạch đồng thời hoàn thành việc lập Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện để phát triển chăn nuôi, giết mổ, chế biến sản phẩm, đảm bảo giảm thiểu ô nhiễm môi trường, an toàn dịch bệnh, an toàn sinh học và nâng cao hiệu quả chăn nuôi. Ưu tiên cho thuê đất với chính sách ưu đãi trong vùng phát triển chăn nuôi, cơ sở giết mổ tập trung, chế biến trong lĩnh vực chăn nuôi.
Tất cả các trang trại chăn nuôi, chế biến và giết mổ gia súc, gia cầm phải áp dụng quy trình sản xuất sạch và tái sử dụng chất thải.
a) Chăn nuôi bò:
- Đến năm 2025 đàn bò đạt trên 240 ngàn con, (trong đó: Đàn bò sữa khoảng 5 ngàn con; duy trì tỷ lệ bò lai ổn định trong tổng đàn là 75%; nâng trọng lượng bò trưởng thành đạt trên 300 kg/con, tỷ lệ thịt xẻ 50-55%; chăn nuôi thâm canh chuyên thịt và áp dụng quy trình vỗ béo trước khi giết thịt.
- Chú trọng nâng cao giá trị gia tăng cho thịt bò thông qua các sản phẩm bò một nắng và xây dựng và phát triển các thương hiệu bò một nắng đã được chứng nhận.
- Tạo điều kiện để phát triển đàn bò sữa của tỉnh, gắn sản xuất và chế biến sữa, chú trọng việc phát triển vùng nguyên liệu làm thức ăn cho bò.
b) Chăn nuôi heo: Đến năm 2025 tổng đàn heo đạt 180 ngàn con và đến năm 2030 đạt ổn định 220 ngàn con. Nâng cao chất lượng đàn đực giống; tăng tỷ lệ heo lai hướng nạc và phát triển các giống có tỷ lệ máu ngoại hơn 90%. Chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ, kỹ thuật tiên tiến trong chăn nuôi, từng bước thực hiện quy trình chăn nuôi tốt nhằm đảm bảo năng suất, chất lượng và an toàn thực phẩm. Phát triển các trang trại chăn nuôi liên kết với doanh nghiệp cung cấp giống, thức ăn và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị. Đối với chăn nuôi nông hộ hướng tới chăn nuôi an toàn sinh học và đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn dịch bệnh.
Chú trọng phát triển và đầu tư chăn nuôi heo vào các vùng chăn nuôi tập trung. Ưu tiên cho các huyện có mật độ chăn nuôi còn thấp và có lợi thế về đất đai như các địa phương: Phú Hòa, Tây Hòa và Tuy An. Làm tốt công tác thẩm định và cấp chủ trương đầu tư đối với các dự án chăn nuôi heo.
c) Chăn nuôi gia cầm:
- Đến năm 2025, tổng đàn gia cầm đạt 5,5 triệu con; trong đó đàn gà khoảng 3 triệu con. Nâng cao tỷ lệ giống gà thuần thả vườn và giống vịt thuần trong cơ cấu tổng đàn. Tiếp tục hoàn thiện và áp dụng các quy trình kỹ thuật chăn nuôi an toàn sinh học, ưu tiên sử dụng thức ăn chủ yếu từ nguyên liệu sản xuất trong tỉnh, chú trọng công tác phòng chống dịch bệnh và xử lý môi trường.
- Xây dựng vùng chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học, đẩy mạnh việc liên kết trong chăn nuôi gia cầm, khuyến khích chăn nuôi gia cầm theo tiêu chuẩn VietGahp.
d) Gây nuôi chim yến: Phát triển nuôi chim yến phù hợp với quy hoạch của tỉnh, đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y và môi trường sinh thái, xây dựng thương hiệu yến sào Phú Yên, bảo vệ và phát triển đàn yến với tổng đàn chim yến đến cuối năm 2025 khoảng trên 220 ngàn con.
e) Đa dạng hóa các vật nuôi còn tiềm năng phát triển, thích hợp với điều kiện sinh thái của tỉnh như: Trâu, dê, cừu, hươu, nai... và các vật nuôi đặc sản khác.
Chú trọng phát triển đàn trâu ở các vùng trũng thấp và đàn dê ở những vùng bán sơn địa thích ứng với biến đổi khí hậu: Đàn trâu đến năm 2030 đạt trên 12.000 con, đàn dê dạt trên 50.000 con.
g) Thức ăn chăn nuôi: Khuyến khích người chăn nuôi sử dụng các nguyên liệu sẵn có như: Rơm, lá sắn, mía, rỉ mật...để chế biến làm thức ăn chăn nuôi, mở rộng vùng nguyên liệu trồng cỏ và các loại cây trồng làm thức ăn cho gia súc nhai lại, duy trì nâng cấp các nhà máy chế biến thức ăn sẵn có tại địa phương. Kêu gọi các nhà đầu tư đầu tư vào lĩnh vực sản suất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.
h) Kiểm soát dịch bệnh: Nâng cao năng lực kiểm soát dịch bệnh, khống chế các dịch bệnh nguy hiểm ảnh hưởng đến đàn vật nuôi và những dịch bệnh có nguy cơ lây sang người, bảo đảm an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao trong và ngoài tỉnh.
i) Giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi: Nâng cao năng lực vận chuyển, giết mổ tập trung các loại vật nuôi theo hướng hiện đại, đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và đối xử nhân đạo với vật nuôi; phát triển thêm công nghiệp chế biến, đa dạng hóa sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm chăn nuôi.
- Kêu gọi đầu tư hoàn chỉnh các cơ sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh, đầu tư nâng cấp các cơ sở hiện có.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho Tập đoàn TH đầu tư nhà máy chế biến sữa theo chủ trương đã phê duyệt.
k) Nâng cao năng lực kiểm soát chất lượng vật tư và an toàn thực phẩm sản phẩm chăn nuôi, đặc biệt là vấn đề kiểm soát ô nhiễm vi sinh vật, tồn dư chất cấm, lạm dụng kháng sinh và hóa chất trong chăn nuôi, thú y, giết mổ, chế biến thực phẩm.
l) Nâng cao năng lực quản lý ngành chăn nuôi, kiểm soát môi trường trong chăn nuôi, giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi đáp ứng các quy định của pháp luật về môi trường. Tất cả các cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ, cơ sở chế biến sản phẩm chăn nuôi phải có giải pháp kiểm soát, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và sử dụng có hiệu quả nguồn chất thải cho nhu cầu trồng trọt, nuôi trồng thủy sản...
2. Tầm nhìn đến năm 2045:
- Trình độ và năng lực sản xuất ngành chăn nuôi của tỉnh thuộc nhóm trung bình khá của các tỉnh khu vực Nam Trung bộ và Tây nguyên.
- Khống chế và kiểm soát tốt các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở vật nuôi và các bệnh từ vật nuôi lây nhiễm sang người.
- Hầu hết sản phẩm chăn nuôi chính, bao gồm: Thịt, trứng, sữa được sản xuất trong các cơ sở chăn nuôi an toàn sinh học và thân thiện với môi trường.
- 100% sản phẩm thịt gia súc, gia cầm hàng hóa được cung cấp từ các cơ sở giết mổ tập trung, công nghiệp và trên 50% khối lượng sản phẩm chăn nuôi chính được qua sơ chế, chế biến, trong đó khoảng 20% được chế biến sâu.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Xây dựng, hoàn thiện các nhóm chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển chăn nuôi:
- Tích hợp các quy hoạch cho chăn nuôi kể cả giết mổ vào quy hoạch chung của tỉnh; rà soát, lựa chọn vùng đất phù hợp để phát triển chăn nuôi, giết mổ, chế biến sản phẩm, đảm bảo giảm thiểu ô nhiễm môi trường, an toàn dịch bệnh, an toàn sinh học và nâng cao hiệu quả chăn nuôi. Ưu tiên cho thuê đất với chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật về đất đai cho các cơ sở giống, cơ sở chăn nuôi trang trại tập trung đủ điều kiện chăn nuôi an toàn sinh học trong vùng phát triển chăn nuôi, cơ sở giết mổ tập trung, chế biến trong lĩnh vực chăn nuôi.
- Chuyển diện tích đất ở những nơi phù hợp và diện tích đất nông nghiệp hiệu quả thấp sang thâm canh trồng cỏ và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi.
- Tiếp tục thực hiện công tác quản lý giống vật nuôi; làm tốt công tác bình tuyển, loại thải và thay thế đàn giống vật nuôi trong sản xuất. Hỗ trợ con giống phát triển chăn nuôi đối với vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn.
- Chính sách áp dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học trong sản xuất chăn nuôi, sản phẩm chăn nuôi và chế biến thức ăn chăn nuôi.
- Chính sách đầu tư hạ tầng, hỗ trợ xây dựng các chợ đầu mối, giới thiệu, tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi.
- Thực hiện có hiệu quả chính sách, ưu đãi thuế đối với hoạt động trong các lĩnh vực của ngành chăn nuôi nhằm tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở chăn nuôi an toàn sinh học hoặc cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm tập trung, phát triển chăn nuôi công nghệ hiện đại, toàn diện, đồng bộ; rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách liên quan nhằm thu hút, khuyến khích đầu tư hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ phát triển chăn nuôi hiện đại, theo chuỗi khép kín, nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của ngành chăn nuôi.
- Triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ của nhà nước về chăn nuôi.
- Có chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các dự án đầu tư phát triển chăn nuôi, giết mổ, bảo quản, chế biến công nghiệp các sản phẩm chăn nuôi. Các ngân hàng thương mại tạo điều kiện cho vay đầu tư dự án phát triển giống vật nuôi, cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến sản phẩm chăn nuôi theo hướng công nghiệp, cơ sở sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y áp dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sinh học.
- Triển khai thực hiện chính sách bảo hiểm vật nuôi nhằm hạn chế thấp nhất rủi ro về thiên tai, dịch bệnh, thị trường...
- Ưu tiên kêu gọi đầu tư các dự án phát triển chăn nuôi theo chuỗi từ thức ăn, con giống, giết mổ, chế biến, tiêu thụ, tái tuần hoàn các chất thải trong chăn nuôi.
- Tổ chức lại hệ thống tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi gắn với các chuỗi liên kết. Thực hiện các chương trình bình ổn, xúc tiến thương mại ưu tiên tạo điều kiện thuận lợi cho việc giới thiệu và tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi có thương hiệu, gắn với các chuỗi liên kết, có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm cho người chăn nuôi.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng chợ đầu mối, trung tâm đấu giá, sàn giao dịch thương mại điện tử nhằm giới thiệu, quảng bá, đấu giá giống vật nuôi và sản phẩm chăn nuôi.
- Đẩy mạnh chương trình khuyến nông chăn nuôi theo chuỗi khép kín, kinh tế tuần hoàn, bảo đảm người chăn nuôi có thể làm chủ được kỹ thuật để sản xuất sản phẩm chăn nuôi an toàn và hiệu quả, chuyển giao quy trình, công nghệ chăn nuôi cho nông hộ, trang trại phù hợp với từng đối tượng vật nuôi và vùng sinh thái.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người chăn nuôi hiểu và áp dụng các chủ trương chính sách cũng như quyền và nghĩa vụ của người chăn nuôi, đa dạng hóa các chương trình truyền thông nhằm từng bước thay đổi nhận thức và các thói quen không phù hợp trong chăn nuôi, giết mổ, chế biến và tiêu dùng sản phẩm chăn nuôi.
2. Nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh và bảo vệ môi trường:
- Triển khai có hiệu quả việc xây dựng, hoàn chỉnh các kế hoạch phòng, chống dịch bệnh trên đàn vật nuôi, chú trọng công tác kiểm soát các loại dịch bệnh nguy hiểm và dịch bệnh mới nổi, chủ động trong công tác phòng, chống dịch bệnh.
- Triển khai chiến lược bảo vệ môi trường bền vững theo chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh.
- Phối hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người chăn nuôi triển khai xây dựng cơ sở, vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh, thân thiện với môi trường nhất là ở các vùng chăn nuôi hàng hóa trọng điểm, vùng sản xuất nguyên liệu phục vụ xuất khẩu.
- Đầu tư nâng cấp, xây dựng mới và hoàn thiện hệ thống kiểm dịch động vật trong đó chú trọng kiểm dịch đầu mối giao thông; thiết lập hệ thống nhận dạng và truy xuất nguồn gốc động vật.
- Phát triển công nghệ chuồng trại hiện đại phù hợp với từng loại vật nuôi và loại hình chăn nuôi đáp ứng yêu cầu sinh trưởng, phát triển vật nuôi và bảo vệ môi trường.
- Phát triển các loại công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi gắn với sản xuất phân bón hữu cơ, chế biến chế phẩm nuôi trồng thủy sản... góp phần thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trong chăn nuôi.
3. Ứng dụng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế:
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công nghệ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và công nghệ hiện đại trong quản lý nhà nước và quản trị sản xuất trên lĩnh vực chăn nuôi.
- Tăng cường đầu tư và xã hội hóa hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ trong chăn nuôi, thú y theo hướng kết hợp nghiên cứu cơ bản với nghiên cứu ứng dụng, trong đó, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ vào sản xuất. Ưu tiên, khuyến khích nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sinh học vào lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, sản xuất vắc xin, nhận dạng, truy xuất động vật, giết mổ, chế biến, phòng, chống dịch bệnh và xử lý môi trường chăn nuôi.
- Áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong quản lý và kiểm soát chất lượng sản phẩm chăn nuôi trong tỉnh đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước; đầu tư và xã hội hóa đầu tư hoàn thiện hệ thống khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định, đánh giá, công nhận sự phù hợp chất lượng giống, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi nhằm đưa nhanh giống mới, vật tư chăn nuôi, thú y có chất lượng tốt phục vụ sản xuất.
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và PTNT tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học, đào tạo và thương mại về chăn nuôi, thú y với các nước, vùng lãnh thổ có tiềm năng về khoa học công nghệ và thị trường với Việt Nam.
Nâng cao năng suất, chất lượng giống vật nuôi:
- Tiếp tục chương trình cải tiến nâng cao tầm vóc đàn bò theo hướng Zebu hóa và nâng cao tỷ lệ bò thịt cao sản trên cơ sở duy trì và phát triển mạng lưới thụ tinh nhân tạo, đồng thời sử dụng bò đực giống tốt đã qua chọn lọc cho nhân giống ở những nơi chưa có điều kiện triển khai biện pháp thụ tinh nhân tạo.
- Làm tốt công tác giống chú trọng tạo đàn cái nền và đực giống tốt cung cấp cho nhu cầu cải tiến, nâng cao chất lượng đàn giống. Lưu ý công tác theo dõi, ghi chép và đảo đực giống tránh tình trạng cận huyết và phát huy hiệu quả ưu thế lai.
- Quản lý giống heo, giống gia cầm theo mô hình tháp giống: Chọn lọc nâng cao, cải tiến năng suất, chất lượng giống heo, gia cầm bản địa có nguồn gen quý, hiếm làm nguyên liệu lai tạo với các giống cao sản; xây dựng và sử dụng các công thức lai giống phù hợp cho từng vùng sản xuất, phương thức chăn nuôi và phân khúc thị trường bảo đảm có số lượng sản phẩm đủ lớn và đồng nhất về chất lượng; mở rộng mạng lưới thụ tinh nhân tạo heo. Đối với heo đực giống phải có nguồn gốc, lý lịch rõ ràng và tiêu chuẩn hoá các cơ sở, chất lượng heo đực giống; đực giống sử dụng trong các cơ sở khai thác tinh phục vụ công tác thụ tinh nhân tạo nhất thiết phải được kiểm tra năng suất trước khi khai thác và kinh doanh tinh heo thương phẩm.

Content:
Tỷ trọng gia súc được giết mổ tập trung công nghiệp: Khoảng 60% vào năm 2025 và 70% vào năm 2030.
e) Tỷ trọng gia cầm được giết mổ tập trung công nghiệp: Khoảng 40% vào năm 2025 và 50% vào năm 2030.
g) Sản lượng tổ yến: Đến năm 2025 đạt khoảng 10 tấn; đến năm 2030 khoảng 15 tấn.
h) Tỷ lệ giá trị sản phẩm chăn nuôi được sản xuất theo quy trình sản xuất tốt (GAP) đạt 30% vào năm 2025 và 40% năm 2030.
i) Tỷ lệ giá trị sản phẩm chăn nuôi được sản xuất dưới các hình thức hợp tác và liên kết đạt 35% năm 2025 và 55% năm 2030.
k) Xây dựng vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh: Phấn đấu đến năm 2025 được ít nhất 02 vùng cấp xã, đến năm 2030 được ít nhất 01 vùng cấp huyện.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN 2045
1. Định hướng phát triển chăn nuôi đến năm 2030:
Thực hiện chủ trương cơ cấu lại ngành chăn nuôi, theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển chăn nuôi bền vững, chuyển dịch chăn nuôi nông hộ, nhỏ lẻ, thiếu an toàn sinh học và môi trường sang chăn nuôi tập trung, trang trại, công nghiệp; tập trung vào các vật nuôi chủ lực như: Bò, heo và gia cầm. Chú trọng xây dựng và triển khai các sản phẩm chăn nuôi chủ lực của tỉnh.
Rà soát chuyển diện tích đất ở những nơi phù hợp và diện tích đất nông nghiệp hiệu quả thấp đưa vào quy hoạch đồng thời hoàn thành việc lập Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện để phát triển chăn nuôi, giết mổ, chế biến sản phẩm, đảm bảo giảm thiểu ô nhiễm môi trường, an toàn dịch bệnh, an toàn sinh học và nâng cao hiệu quả chăn nuôi. Ưu tiên cho thuê đất với chính sách ưu đãi trong vùng phát triển chăn nuôi, cơ sở giết mổ tập trung, chế biến trong lĩnh vực chăn nuôi.
Tất cả các trang trại chăn nuôi, chế biến và giết mổ gia súc, gia cầm phải áp dụng quy trình sản xuất sạch và tái sử dụng chất thải.
a) Chăn nuôi bò:
- Đến năm 2025 đàn bò đạt trên 240 ngàn con, (trong đó: Đàn bò sữa khoảng 5 ngàn con; duy trì tỷ lệ bò lai ổn định trong tổng đàn là 75%; nâng trọng lượng bò trưởng thành đạt trên 300 kg/con, tỷ lệ thịt xẻ 50-55%; chăn nuôi thâm canh chuyên thịt và áp dụng quy trình vỗ béo trước khi giết thịt.
- Chú trọng nâng cao giá trị gia tăng cho thịt bò thông qua các sản phẩm bò một nắng và xây dựng và phát triển các thương hiệu bò một nắng đã được chứng nhận.
- Tạo điều kiện để phát triển đàn bò sữa của tỉnh, gắn sản xuất và chế biến sữa, chú trọng việc phát triển vùng nguyên liệu làm thức ăn cho bò.
b) Chăn nuôi heo: Đến năm 2025 tổng đàn heo đạt 180 ngàn con và đến năm 2030 đạt ổn định 220 ngàn con. Nâng cao chất lượng đàn đực giống; tăng tỷ lệ heo lai hướng nạc và phát triển các giống có tỷ lệ máu ngoại hơn 90%. Chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ, kỹ thuật tiên tiến trong chăn nuôi, từng bước thực hiện quy trình chăn nuôi tốt nhằm đảm bảo năng suất, chất lượng và an toàn thực phẩm. Phát triển các trang trại chăn nuôi liên kết với doanh nghiệp cung cấp giống, thức ăn và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị. Đối với chăn nuôi nông hộ hướng tới chăn nuôi an toàn sinh học và đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn dịch bệnh.
Chú trọng phát triển và đầu tư chăn nuôi heo vào các vùng chăn nuôi tập trung. Ưu tiên cho các huyện có mật độ chăn nuôi còn thấp và có lợi thế về đất đai như các địa phương: Phú Hòa, Tây Hòa và Tuy An. Làm tốt công tác thẩm định và cấp chủ trương đầu tư đối với các dự án chăn nuôi heo.
c) Chăn nuôi gia cầm:
- Đến năm 2025, tổng đàn gia cầm đạt 5,5 triệu con; trong đó đàn gà khoảng 3 triệu con. Nâng cao tỷ lệ giống gà thuần thả vườn và giống vịt thuần trong cơ cấu tổng đàn. Tiếp tục hoàn thiện và áp dụng các quy trình kỹ thuật chăn nuôi an toàn sinh học, ưu tiên sử dụng thức ăn chủ yếu từ nguyên liệu sản xuất trong tỉnh, chú trọng công tác phòng chống dịch bệnh và xử lý môi trường.
- Xây dựng vùng chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học, đẩy mạnh việc liên kết trong chăn nuôi gia cầm, khuyến khích chăn nuôi gia cầm theo tiêu chuẩn VietGahp.
Gây nuôi chim yến: Phát triển nuôi chim yến phù hợp với quy hoạch của tỉnh, đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y và môi trường sinh thái, xây dựng thương hiệu yến sào Phú Yên, bảo vệ và phát triển đàn yến với tổng đàn chim yến đến cuối năm 2025 khoảng trên 220 ngàn con.
e) Đa dạng hóa các vật nuôi còn tiềm năng phát triển, thích hợp với điều kiện sinh thái của tỉnh như: Trâu, dê, cừu, hươu, nai... và các vật nuôi đặc sản khác.
Chú trọng phát triển đàn trâu ở các vùng trũng thấp và đàn dê ở những vùng bán sơn địa thích ứng với biến đổi khí hậu: Đàn trâu đến năm 2030 đạt trên 12.000 con, đàn dê dạt trên 50.000 con.
g) Thức ăn chăn nuôi: Khuyến khích người chăn nuôi sử dụng các nguyên liệu sẵn có như: Rơm, lá sắn, mía, rỉ mật...để chế biến làm thức ăn chăn nuôi, mở rộng vùng nguyên liệu trồng cỏ và các loại cây trồng làm thức ăn cho gia súc nhai lại, duy trì nâng cấp các nhà máy chế biến thức ăn sẵn có tại địa phương. Kêu gọi các nhà đầu tư đầu tư vào lĩnh vực sản suất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.
h) Kiểm soát dịch bệnh: Nâng cao năng lực kiểm soát dịch bệnh, khống chế các dịch bệnh nguy hiểm ảnh hưởng đến đàn vật nuôi và những dịch bệnh có nguy cơ lây sang người, bảo đảm an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao trong và ngoài tỉnh.
i) Giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi: Nâng cao năng lực vận chuyển, giết mổ tập trung các loại vật nuôi theo hướng hiện đại, đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và đối xử nhân đạo với vật nuôi; phát triển thêm công nghiệp chế biến, đa dạng hóa sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm chăn nuôi.
- Kêu gọi đầu tư hoàn chỉnh các cơ sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh, đầu tư nâng cấp các cơ sở hiện có.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho Tập đoàn TH đầu tư nhà máy chế biến sữa theo chủ trương đã phê duyệt.
k) Nâng cao năng lực kiểm soát chất lượng vật tư và an toàn thực phẩm sản phẩm chăn nuôi, đặc biệt là vấn đề kiểm soát ô nhiễm vi sinh vật, tồn dư chất cấm, lạm dụng kháng sinh và hóa chất trong chăn nuôi, thú y, giết mổ, chế biến thực phẩm.
l) Nâng cao năng lực quản lý ngành chăn nuôi, kiểm soát môi trường trong chăn nuôi, giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi đáp ứng các quy định của pháp luật về môi trường. Tất cả các cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ, cơ sở chế biến sản phẩm chăn nuôi phải có giải pháp kiểm soát, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và sử dụng có hiệu quả nguồn chất thải cho nhu cầu trồng trọt, nuôi trồng thủy sản...
2. Tầm nhìn đến năm 2045:
- Trình độ và năng lực sản xuất ngành chăn nuôi của tỉnh thuộc nhóm trung bình khá của các tỉnh khu vực Nam Trung bộ và Tây nguyên.
- Khống chế và kiểm soát tốt các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở vật nuôi và các bệnh từ vật nuôi lây nhiễm sang người.
- Hầu hết sản phẩm chăn nuôi chính, bao gồm: Thịt, trứng, sữa được sản xuất trong các cơ sở chăn nuôi an toàn sinh học và thân thiện với môi trường.
- 100% sản phẩm thịt gia súc, gia cầm hàng hóa được cung cấp từ các cơ sở giết mổ tập trung, công nghiệp và trên 50% khối lượng sản phẩm chăn nuôi chính được qua sơ chế, chế biến, trong đó khoảng 20% được chế biến sâu.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Xây dựng, hoàn thiện các nhóm chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển chăn nuôi:
- Tích hợp các quy hoạch cho chăn nuôi kể cả giết mổ vào quy hoạch chung của tỉnh; rà soát, lựa chọn vùng đất phù hợp để phát triển chăn nuôi, giết mổ, chế biến sản phẩm, đảm bảo giảm thiểu ô nhiễm môi trường, an toàn dịch bệnh, an toàn sinh học và nâng cao hiệu quả chăn nuôi. Ưu tiên cho thuê đất với chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật về đất đai cho các cơ sở giống, cơ sở chăn nuôi trang trại tập trung đủ điều kiện chăn nuôi an toàn sinh học trong vùng phát triển chăn nuôi, cơ sở giết mổ tập trung, chế biến trong lĩnh vực chăn nuôi.
- Chuyển diện tích đất ở những nơi phù hợp và diện tích đất nông nghiệp hiệu quả thấp sang thâm canh trồng cỏ và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi.
- Tiếp tục thực hiện công tác quản lý giống vật nuôi; làm tốt công tác bình tuyển, loại thải và thay thế đàn giống vật nuôi trong sản xuất. Hỗ trợ con giống phát triển chăn nuôi đối với vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn.
- Chính sách áp dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học trong sản xuất chăn nuôi, sản phẩm chăn nuôi và chế biến thức ăn chăn nuôi.
- Chính sách đầu tư hạ tầng, hỗ trợ xây dựng các chợ đầu mối, giới thiệu, tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi.
- Thực hiện có hiệu quả chính sách, ưu đãi thuế đối với hoạt động trong các lĩnh vực của ngành chăn nuôi nhằm tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở chăn nuôi an toàn sinh học hoặc cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm tập trung, phát triển chăn nuôi công nghệ hiện đại, toàn diện, đồng bộ; rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách liên quan nhằm thu hút, khuyến khích đầu tư hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ phát triển chăn nuôi hiện đại, theo chuỗi khép kín, nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của ngành chăn nuôi.
- Triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ của nhà nước về chăn nuôi.
- Có chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các dự án đầu tư phát triển chăn nuôi, giết mổ, bảo quản, chế biến công nghiệp các sản phẩm chăn nuôi. Các ngân hàng thương mại tạo điều kiện cho vay đầu tư dự án phát triển giống vật nuôi, cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến sản phẩm chăn nuôi theo hướng công nghiệp, cơ sở sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y áp dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sinh học.
- Triển khai thực hiện chính sách bảo hiểm vật nuôi nhằm hạn chế thấp nhất rủi ro về thiên tai, dịch bệnh, thị trường...
- Ưu tiên kêu gọi đầu tư các dự án phát triển chăn nuôi theo chuỗi từ thức ăn, con giống, giết mổ, chế biến, tiêu thụ, tái tuần hoàn các chất thải trong chăn nuôi.
- Tổ chức lại hệ thống tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi gắn với các chuỗi liên kết. Thực hiện các chương trình bình ổn, xúc tiến thương mại ưu tiên tạo điều kiện thuận lợi cho việc giới thiệu và tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi có thương hiệu, gắn với các chuỗi liên kết, có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm cho người chăn nuôi.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng chợ đầu mối, trung tâm đấu giá, sàn giao dịch thương mại điện tử nhằm giới thiệu, quảng bá, đấu giá giống vật nuôi và sản phẩm chăn nuôi.
- Đẩy mạnh chương trình khuyến nông chăn nuôi theo chuỗi khép kín, kinh tế tuần hoàn, bảo đảm người chăn nuôi có thể làm chủ được kỹ thuật để sản xuất sản phẩm chăn nuôi an toàn và hiệu quả, chuyển giao quy trình, công nghệ chăn nuôi cho nông hộ, trang trại phù hợp với từng đối tượng vật nuôi và vùng sinh thái.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người chăn nuôi hiểu và áp dụng các chủ trương chính sách cũng như quyền và nghĩa vụ của người chăn nuôi, đa dạng hóa các chương trình truyền thông nhằm từng bước thay đổi nhận thức và các thói quen không phù hợp trong chăn nuôi, giết mổ, chế biến và tiêu dùng sản phẩm chăn nuôi.
2. Nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh và bảo vệ môi trường:
- Triển khai có hiệu quả việc xây dựng, hoàn chỉnh các kế hoạch phòng, chống dịch bệnh trên đàn vật nuôi, chú trọng công tác kiểm soát các loại dịch bệnh nguy hiểm và dịch bệnh mới nổi, chủ động trong công tác phòng, chống dịch bệnh.
- Triển khai chiến lược bảo vệ môi trường bền vững theo chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh.
- Phối hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người chăn nuôi triển khai xây dựng cơ sở, vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh, thân thiện với môi trường nhất là ở các vùng chăn nuôi hàng hóa trọng điểm, vùng sản xuất nguyên liệu phục vụ xuất khẩu.
- Đầu tư nâng cấp, xây dựng mới và hoàn thiện hệ thống kiểm dịch động vật trong đó chú trọng kiểm dịch đầu mối giao thông; thiết lập hệ thống nhận dạng và truy xuất nguồn gốc động vật.
- Phát triển công nghệ chuồng trại hiện đại phù hợp với từng loại vật nuôi và loại hình chăn nuôi đáp ứng yêu cầu sinh trưởng, phát triển vật nuôi và bảo vệ môi trường.
- Phát triển các loại công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi gắn với sản xuất phân bón hữu cơ, chế biến chế phẩm nuôi trồng thủy sản... góp phần thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trong chăn nuôi.
3. Ứng dụng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế:
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công nghệ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và công nghệ hiện đại trong quản lý nhà nước và quản trị sản xuất trên lĩnh vực chăn nuôi.
- Tăng cường đầu tư và xã hội hóa hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ trong chăn nuôi, thú y theo hướng kết hợp nghiên cứu cơ bản với nghiên cứu ứng dụng, trong đó, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ vào sản xuất. Ưu tiên, khuyến khích nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sinh học vào lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, sản xuất vắc xin, nhận dạng, truy xuất động vật, giết mổ, chế biến, phòng, chống dịch bệnh và xử lý môi trường chăn nuôi.
- Áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong quản lý và kiểm soát chất lượng sản phẩm chăn nuôi trong tỉnh đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước; đầu tư và xã hội hóa đầu tư hoàn thiện hệ thống khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định, đánh giá, công nhận sự phù hợp chất lượng giống, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi nhằm đưa nhanh giống mới, vật tư chăn nuôi, thú y có chất lượng tốt phục vụ sản xuất.
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và PTNT tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học, đào tạo và thương mại về chăn nuôi, thú y với các nước, vùng lãnh thổ có tiềm năng về khoa học công nghệ và thị trường với Việt Nam.
Nâng cao năng suất, chất lượng giống vật nuôi:
- Tiếp tục chương trình cải tiến nâng cao tầm vóc đàn bò theo hướng Zebu hóa và nâng cao tỷ lệ bò thịt cao sản trên cơ sở duy trì và phát triển mạng lưới thụ tinh nhân tạo, đồng thời sử dụng bò đực giống tốt đã qua chọn lọc cho nhân giống ở những nơi chưa có điều kiện triển khai biện pháp thụ tinh nhân tạo.
- Làm tốt công tác giống chú trọng tạo đàn cái nền và đực giống tốt cung cấp cho nhu cầu cải tiến, nâng cao chất lượng đàn giống. Lưu ý công tác theo dõi, ghi chép và đảo đực giống tránh tình trạng cận huyết và phát huy hiệu quả ưu thế lai.
- Quản lý giống heo, giống gia cầm theo mô hình tháp giống: Chọn lọc nâng cao, cải tiến năng suất, chất lượng giống heo, gia cầm bản địa có nguồn gen quý, hiếm làm nguyên liệu lai tạo với các giống cao sản; xây dựng và sử dụng các công thức lai giống phù hợp cho từng vùng sản xuất, phương thức chăn nuôi và phân khúc thị trường bảo đảm có số lượng sản phẩm đủ lớn và đồng nhất về chất lượng; mở rộng mạng lưới thụ tinh nhân tạo heo. Đối với heo đực giống phải có nguồn gốc, lý lịch rõ ràng và tiêu chuẩn hoá các cơ sở, chất lượng heo đực giống; đực giống sử dụng trong các cơ sở khai thác tinh phục vụ công tác thụ tinh nhân tạo nhất thiết phải được kiểm tra năng suất trước khi khai thác và kinh doanh tinh heo thương phẩm.