Document: Điều 1 Quyết định 02/2000/QĐ-UB phê duyệt Qui hoạch chi tiết Khu đô thị mới Yên Hoà quận Cầu Giấy, Hà Nội, tỷ lệ 1/500

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/01/2000", "sign_number": "02/2000/QĐ-UB", "signer": "Đỗ Hoàng Ân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/01/2000", "sign_number": "02/2000/QĐ-UB", "signer": "Đỗ Hoàng Ân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/01/2000", "sign_number": "02/2000/QĐ-UB", "signer": "Đỗ Hoàng Ân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/01/2000", "sign_number": "02/2000/QĐ-UB", "signer": "Đỗ Hoàng Ân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/01/2000", "sign_number": "02/2000/QĐ-UB", "signer": "Đỗ Hoàng Ân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 02/2000/QĐ-UB phê duyệt Qui hoạch chi tiết Khu đô thị mới Yên Hoà quận Cầu Giấy, Hà Nội, tỷ lệ 1/500 có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Yên Hoà, quận Cầu Giấy, Hà Nội, tỷ lệ 1/500, do Công ty Tư vấn Kiến trúc Đô thị Hà Nội thiết lập tháng 5/1999 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Vị trí, ranh giới và quy mô lập quy hoạch chi tiết:
1.1 Vị trí: Khu đô thị mới Yên Hoà, thuộc phường Yên Hoà, quận Cầu Giấy, nằm ở phía Tây Nam thành phố Hà Nội.
1.2 Ranh giới lập quy hoạch chi tiết:
+ Phía Bắc và Đông Bắc giáp sông Tô Lịch.
+ Phía Nam và Tây Nam giáp đường hiện có.
+ Phía Đông và Đông Nam giáp khu đô thị mới Trung Yên.
+ Phía Tây và Tây Bắc giáp khu dân cư phường Yên Hoà - quận Cầu Giấy.
1.3 Quy mô:
Phạm vi lập quy hoạch chi tiết là 39,9024 ha (được xác định theo Bản đồ chỉ giới đường đỏ do Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội lập được Kiến trúc sư trưởng Thành phố chấp thuận ngày 27/12/1997).
2. Nội dung quy hoạch chi tiết:
2.1 Mục tiêu:
- Cụ thể hoá một khu vực trong quy hoạch chi tiết quận Cầu Giấy, xác lập quy hoạch ổn định, lâu dài cho khu dân cư và cơ quan hiện có, nhằm cải tạo bộ mặt đô thị cho phù hợp với quy hoạch của Thành phố, khu vực và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Xác định chức năng của từng ô đất trong khu vực quy hoạch để khai thác phát triển đô thị, đồng thời giải quyết được yêu cầu dãn dân để giải phóng mặt bằng.
- Làm cơ sở lập dự án đầu tư, thực hiện đầu tư đồng bộ các công trình kiến trúc trong khu vực đi đôi với giải quyết các nhu cầu kỹ thuật hạ tầng thành phố như giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước và vệ sinh môi trường.... Trong đó ưu tiên khai thác các vùng đất chưa sử dụng, đồng thời huy động các nguồn vốn tham gia xây dựng khu đô thị mới.
- Tạo ra được một khu đô thị mới hoàn chỉnh, đồng bộ, đáp ứng được yêu cầu về kiến trúc và kỹ thuật, thuận tiện cho dân cư.
- Làm cơ sở để quản lý xây dựng theo quy hoạch và quy định của pháp luật.
2.2 Quy mô dân số:
* Tổng dân số tính toán (dự kiến): 10.000 người
Trong đó dân cư hiện có là: 2.250 người
2.3 Các chỉ tiêu quy hoạch đạt được:
* Tổng diện tích đất trong phạm vi nghiên cứu: 30,9024 ha (100%)
Trong đó:
- Đất đường thành phố và khu vực: 4,0715 ha (10,20%)
- Đât cơ quan, văn phòng : 2,9125 ha (7,30%)
- Đất công cộng khu ở : 2,4141 ha (6,05%)
- Tuyến mương nổi dự kiến : 0,9555 ha (2,39%)
- Đất đơn vị ở : 29,5488 ha (74,05%)
CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT ĐƠN VỊ Ở

TT

Hạng mục

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/người)

Ghi chú

1

Công trình thương mại, hành chính, y tế, văn hoá

1,2497

4,23

1,2497

2

Nhà trẻ, mẫu giáo

0-,7887

2,67

0,7887

3

Trường tiểu học, THCS

1,3233

4,48

1,3233

4

Cây xanh, TDTT

2,1887

7,400

2,1887

Chỉ tính cây xanh tập trung

5

Đất đường đơn vị ở

4,2447

14,37

4,2447

6

Đất nhà ở

19,7537

66,85

19,7537

Tính cho cả đất ở cũ đã XD

7

Tổng cộng

29,5488

100

29,5488

Đất nhà ở gồm: Đất xây dựng nhà ở, sân vườn quanh nhà, bãi đỗ xe nhóm nhà ở, lối đi vào nhà ở và vườn nhóm nhà ở.
Tính cho 19,7537 ha (100%) đất ở với tỷ lệ sau:
+ Đất ở cũ tự chỉnh trang theo quy hoạch: 6,2413 ha (31,60%)
+ Đất xây dựng nhà ở cao tâng (>9 tầng): 2,4188 ha (12,24%)
+ Đất xây dựng nhà ở chung cư 5 tầng: 2,0536 ha (10,40%)
+ Đất xây dựng nhà ở chung cư cao 5 tầng: 2,9315 ha (14,84%)
+ Đất xây dựng nhà ở kết hợp dịch vụ 5 tầng: 1,1462 ha (5,80%)
+ Đất xây dựng biệt thự 2-3 tầng: 1,9225 ha (9,73%)
+ Đất xây dựng nhà ở liền kề 3 tâng: 3,0398 ha (15,39%)
* Mật độ xây dựng trung bình đất ở: 44,51%
* Hệ số sử dụng đất ở: 1,66
* Tầng cao trung bình đất ở: 3,74
* Tổng diện tích sàn nhà ở xây dựng mới: 223.091m2
3. Bố cục quy hoạch kiến trúc:
Trên toàn bộ khu đô thị mới tổ chức hệ thống giao thông linh hoạt, kết hợp các điểm xây dựng công trình công cộng như nhà trẻ, trường học... theo mô hình tuyến điểm... tạo ra "Lõi xanh" thoáng, tầng cao khu vực được thiết kế thấp dần vào giữa, khu vực này chủ yếu là các công trình công cộng của khu nhà ở; nhà trẻ, trường học, trung tâm dịch vụ thương mại, cây xanh..., các công trình cao tầng được bố trí tại các điểm nút giao thông và dọc các tuyến đường cấp thành phố và khu vực tạo điểm nhấn cho các tuyến giao thông cũng như cho khu đô thị. Trên từng lô đất được nghiên cứu sắp xếp các công trình cao, thấp tầng kết hợp với nhau một cách hài hoà, tạo nên một không gian quy hoạch đa dạng, môi trường, chất lượng sống cao.
4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật cho khu đô thị mới Yên Hoà được thiết kế trên nguyên tắc phù hợp với quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật của quy hoạch chi tiết quận Cầu Giấy và Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 của khu đô thị mới Yên Hoà đã được phê duyệt.
4.1 Chuẩn bị kỹ thuật:
Thiết kế san nền theo phương pháp đồng mức thiết kế, độ chênh lệch Dh = 0,1m dốc về các tuyến đường bao quanh các ô đất. Cao độ đắp nền trung bình cho toàn khu vực dự kiến HTK = 6,70m. Tổng khối lượng san đắp nền là 450.830m3
4.2 Giao thông:
Các tuyến đường được phân cấp như sau:
* Đường chính Thành phố:
- Tuyến đường có mặt cắt ngang rộng 40m giáp phía Tây Nam khu đô thị là tuyến đường nối từ đường 6 ra đường 32. Quy mô mặt cắt ngang gồm 2 dải xe, mỗi dải rộng 11,25m (cho 3 làn xe, chiều rộng mỗi làn xe 3,75m); dải phân cách trung tâm rộng 3,0m, vỉa hè hai bên, mỗi bên rộng 7,25m.
- Tuyến đường có mặt cắt ngang rộng 30m giáp phía Đông khu đô thị nối tuyến đường 40m qua sông Tô Lịch và đường Láng. Quy mô mặt cắt ngang gồm lòng đường rộng 15m, vỉa hè hai bên, mõi bên rộng 7,5m.
* Đường cấp khu vực (có mặt cắt ngang rộng 22m bao gồm một lòng đường rộng 15m, hai vỉa hè hai bên rộng 3,5m.
- Tuyến cắt ngang khu đô thị nối với khu đô thị Trung Yên.
- Tuyến chạy dọc phía Tây khu đô thị nối đường 40m với đường 17m chạy dọc sông Tô Lịch.
* Đường nội bộ đơn vị ở: có mặt cắt ngang rộng từ 13,5 đến 17m có vỉa hè mỗi bên rộng từ 3,0m đến 4,75m, lòng đường rộng 7,5m. Ngoài ra còn có các mạng đường 10,5m có vỉa hè mỗi bên rộng 2,5m, lòng đường rộng 5,5m là đường các nhóm nhà ở và bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Các nhóm nhà ở, các công trình cơ quan, công cộng... đều được bố trí bãi đỗ xe.
Diện tích bãi đỗ xe dự kiến: 8.000m2
- Tổng chiều dài các tuyến đường: 4.680m
- Tổng diện tích đường: 92.717m2
- Mật độ đường (gồm cả các tuyến đường nhánh): 12 km/km2
4.3 Thoát nước:
+ Thoát nước mưa của khu đô thị mới Yên Hoà được thoát chủ yếu ra sông Tô Lịch theo 3 tuyến cống chính có đường kính D800 ¸D2000 mm bố trí trên các trục giao thông chính của khu vực, một phần thoát ra sông Nhuệ tại khu vực Mễ Trì.
+ Thoát nước bẩn: Dự kiến xây dựng tuyến cống thoát nước bẩn chính D600mm cho cả khu xây dựng mới Yên Hoà và Trung Yên. Bố trí trên trục đường 30m đi giữa khu Yên Hoà và Trung Yên. Sau đó sử dụng trạm bơm công suất 7000m3/ngày ở phía Nam để đẩy theo trục cống D400 mm đổ lên hướng Tây Bắc ra trạm xử lý Phú Đô có công suất 60.000m3/ngày. Thoát nước bẩn cho khu xây dựng Yên Hoà được phân bổ theo các nhánh đường cống có D300 ¸ D400 mm trên các đường nội bộ để thoát và đường cống chính D600 mm của khu vực nói trên.
+ Xử lý rác thải:
- Đối với khu vực xây dựng nhà cao tầng phải thiết kế, xây dựng hệ thống đổ rác thải từ các tầng xuống thùng chứa rác cho từng đơn nguyên, xe thu gom rác sẽ vận chuyển trực tiếp từ các thùng chứa rác này.
- Đối với khu vực xây dựng nhà thấp tầng: hàng ngày có xe thu gom vận chuyển rác thải theo giờ quy định.
- Đối với các công trình và khu vực công cộng phải bố trí, lắp đặt thùng rác có nắp đậy kín.
4.4 Cấp nước:
Nguồn nước cấp cho khu đô thị mới Yên Hoà được lấy từ đường truyền dẫn 600 nằm trên trục đường 22m cắt ngang khu đô thị, từ nhà máy nước Mai Dịch và tuyến f315 sẽ được xây dựng trên đường quy hoạch giáp phía Nam ô đất. Các công trình được cấp nước từ các đường ống phân phối được phân bổ toàn bộ trên các mạng đường nội bộ. Các công trinh cao từ 5 tầng trở xuống được cấp trực tiếp từ đường ống phân phối. Công trình trên 5 tầng sẽ được cấp qua hệ thống bể chứa và trạm bơm cục bộ.
4.5 Cấp điện - Thông tin bưu điện:
* Cấp điện: Nguồn cấp điện cho khu vực từ trạm 110/22KV Thanh Xuân (2 máy ´ 40MVA) theo tuyến đường cáp trục 22KV-2CB-185mm2 sẽ được xây dựng để cấp cho khu vực (định hướng phù hợp với quy hoạch chi tiết quận Cầu Giấy).
Trong nội bộ khu Yên Hoà sẽ xây dựng 10 trạm hạ thế 22.0,4KV với tổng dung lượng 7284KVA.
* Thông tin bưu điện: Dự kiến xây dựng một tổng đài Trung Hoà công suất 5000 số cho khu vực đặt ở phía Tây Nam cách khu nhà ở Yên Hoà khoảng 200m. Trong nội bộ dự kiến đặt 11 tủ cáp thông tin phân bổ đều trong khu vực và được bố trí vào trung tâm khu nhà.

Content:
Điều 1. : Phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Yên Hoà, quận Cầu Giấy, Hà Nội, tỷ lệ 1/500, do Công ty Tư vấn Kiến trúc Đô thị Hà Nội thiết lập tháng 5/1999 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Vị trí, ranh giới và quy mô lập quy hoạch chi tiết:
1.1 Vị trí: Khu đô thị mới Yên Hoà, thuộc phường Yên Hoà, quận Cầu Giấy, nằm ở phía Tây Nam thành phố Hà Nội.
1.2 Ranh giới lập quy hoạch chi tiết:
+ Phía Bắc và Đông Bắc giáp sông Tô Lịch.
+ Phía Nam và Tây Nam giáp đường hiện có.
+ Phía Đông và Đông Nam giáp khu đô thị mới Trung Yên.
+ Phía Tây và Tây Bắc giáp khu dân cư phường Yên Hoà - quận Cầu Giấy.
1.3 Quy mô:
Phạm vi lập quy hoạch chi tiết là 39,9024 ha (được xác định theo Bản đồ chỉ giới đường đỏ do Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội lập được Kiến trúc sư trưởng Thành phố chấp thuận ngày 27/12/1997).
2. Nội dung quy hoạch chi tiết:
2.1 Mục tiêu:
- Cụ thể hoá một khu vực trong quy hoạch chi tiết quận Cầu Giấy, xác lập quy hoạch ổn định, lâu dài cho khu dân cư và cơ quan hiện có, nhằm cải tạo bộ mặt đô thị cho phù hợp với quy hoạch của Thành phố, khu vực và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Xác định chức năng của từng ô đất trong khu vực quy hoạch để khai thác phát triển đô thị, đồng thời giải quyết được yêu cầu dãn dân để giải phóng mặt bằng.
- Làm cơ sở lập dự án đầu tư, thực hiện đầu tư đồng bộ các công trình kiến trúc trong khu vực đi đôi với giải quyết các nhu cầu kỹ thuật hạ tầng thành phố như giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước và vệ sinh môi trường.... Trong đó ưu tiên khai thác các vùng đất chưa sử dụng, đồng thời huy động các nguồn vốn tham gia xây dựng khu đô thị mới.
- Tạo ra được một khu đô thị mới hoàn chỉnh, đồng bộ, đáp ứng được yêu cầu về kiến trúc và kỹ thuật, thuận tiện cho dân cư.
- Làm cơ sở để quản lý xây dựng theo quy hoạch và quy định của pháp luật.
2.2 Quy mô dân số:
* Tổng dân số tính toán (dự kiến): 10.000 người
Trong đó dân cư hiện có là: 2.250 người
2.3 Các chỉ tiêu quy hoạch đạt được:
* Tổng diện tích đất trong phạm vi nghiên cứu: 30,9024 ha (100%)
Trong đó:
- Đất đường thành phố và khu vực: 4,0715 ha (10,20%)
- Đât cơ quan, văn phòng : 2,9125 ha (7,30%)
- Đất công cộng khu ở : 2,4141 ha (6,05%)
- Tuyến mương nổi dự kiến : 0,9555 ha (2,39%)
- Đất đơn vị ở : 29,5488 ha (74,05%)
CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT ĐƠN VỊ Ở

TT

Hạng mục

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/người)

Ghi chú

1

Công trình thương mại, hành chính, y tế, văn hoá

1,2497

4,23

1,2497

2

Nhà trẻ, mẫu giáo

0-,7887

2,67

0,7887

3

Trường tiểu học, THCS

1,3233

4,48

1,3233

4

Cây xanh, TDTT

2,1887

7,400

2,1887

Chỉ tính cây xanh tập trung

5

Đất đường đơn vị ở

4,2447

14,37

4,2447

6

Đất nhà ở

19,7537

66,85

19,7537

Tính cho cả đất ở cũ đã XD

7

Tổng cộng

29,5488

100

29,5488

Đất nhà ở gồm: Đất xây dựng nhà ở, sân vườn quanh nhà, bãi đỗ xe nhóm nhà ở, lối đi vào nhà ở và vườn nhóm nhà ở.
Tính cho 19,7537 ha (100%) đất ở với tỷ lệ sau:
+ Đất ở cũ tự chỉnh trang theo quy hoạch: 6,2413 ha (31,60%)
+ Đất xây dựng nhà ở cao tâng (>9 tầng): 2,4188 ha (12,24%)
+ Đất xây dựng nhà ở chung cư 5 tầng: 2,0536 ha (10,40%)
+ Đất xây dựng nhà ở chung cư cao 5 tầng: 2,9315 ha (14,84%)
+ Đất xây dựng nhà ở kết hợp dịch vụ 5 tầng: 1,1462 ha (5,80%)
+ Đất xây dựng biệt thự 2-3 tầng: 1,9225 ha (9,73%)
+ Đất xây dựng nhà ở liền kề 3 tâng: 3,0398 ha (15,39%)
* Mật độ xây dựng trung bình đất ở: 44,51%
* Hệ số sử dụng đất ở: 1,66
* Tầng cao trung bình đất ở: 3,74
* Tổng diện tích sàn nhà ở xây dựng mới: 223.091m2
3. Bố cục quy hoạch kiến trúc:
Trên toàn bộ khu đô thị mới tổ chức hệ thống giao thông linh hoạt, kết hợp các điểm xây dựng công trình công cộng như nhà trẻ, trường học... theo mô hình tuyến điểm... tạo ra "Lõi xanh" thoáng, tầng cao khu vực được thiết kế thấp dần vào giữa, khu vực này chủ yếu là các công trình công cộng của khu nhà ở; nhà trẻ, trường học, trung tâm dịch vụ thương mại, cây xanh..., các công trình cao tầng được bố trí tại các điểm nút giao thông và dọc các tuyến đường cấp thành phố và khu vực tạo điểm nhấn cho các tuyến giao thông cũng như cho khu đô thị. Trên từng lô đất được nghiên cứu sắp xếp các công trình cao, thấp tầng kết hợp với nhau một cách hài hoà, tạo nên một không gian quy hoạch đa dạng, môi trường, chất lượng sống cao.
4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật cho khu đô thị mới Yên Hoà được thiết kế trên nguyên tắc phù hợp với quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật của quy hoạch chi tiết quận Cầu Giấy và Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 của khu đô thị mới Yên Hoà đã được phê duyệt.
4.1 Chuẩn bị kỹ thuật:
Thiết kế san nền theo phương pháp đồng mức thiết kế, độ chênh lệch Dh = 0,1m dốc về các tuyến đường bao quanh các ô đất. Cao độ đắp nền trung bình cho toàn khu vực dự kiến HTK = 6,70m. Tổng khối lượng san đắp nền là 450.830m3
4.2 Giao thông:
Các tuyến đường được phân cấp như sau:
* Đường chính Thành phố:
- Tuyến đường có mặt cắt ngang rộng 40m giáp phía Tây Nam khu đô thị là tuyến đường nối từ đường 6 ra đường 32. Quy mô mặt cắt ngang gồm 2 dải xe, mỗi dải rộng 11,25m (cho 3 làn xe, chiều rộng mỗi làn xe 3,75m); dải phân cách trung tâm rộng 3,0m, vỉa hè hai bên, mỗi bên rộng 7,25m.
- Tuyến đường có mặt cắt ngang rộng 30m giáp phía Đông khu đô thị nối tuyến đường 40m qua sông Tô Lịch và đường Láng. Quy mô mặt cắt ngang gồm lòng đường rộng 15m, vỉa hè hai bên, mõi bên rộng 7,5m.
* Đường cấp khu vực (có mặt cắt ngang rộng 22m bao gồm một lòng đường rộng 15m, hai vỉa hè hai bên rộng 3,5m.
- Tuyến cắt ngang khu đô thị nối với khu đô thị Trung Yên.
- Tuyến chạy dọc phía Tây khu đô thị nối đường 40m với đường 17m chạy dọc sông Tô Lịch.
* Đường nội bộ đơn vị ở: có mặt cắt ngang rộng từ 13,5 đến 17m có vỉa hè mỗi bên rộng từ 3,0m đến 4,75m, lòng đường rộng 7,5m. Ngoài ra còn có các mạng đường 10,5m có vỉa hè mỗi bên rộng 2,5m, lòng đường rộng 5,5m là đường các nhóm nhà ở và bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Các nhóm nhà ở, các công trình cơ quan, công cộng... đều được bố trí bãi đỗ xe.
Diện tích bãi đỗ xe dự kiến: 8.000m2
- Tổng chiều dài các tuyến đường: 4.680m
- Tổng diện tích đường: 92.717m2
- Mật độ đường (gồm cả các tuyến đường nhánh): 12 km/km2
4.3 Thoát nước:
+ Thoát nước mưa của khu đô thị mới Yên Hoà được thoát chủ yếu ra sông Tô Lịch theo 3 tuyến cống chính có đường kính D800 ¸D2000 mm bố trí trên các trục giao thông chính của khu vực, một phần thoát ra sông Nhuệ tại khu vực Mễ Trì.
+ Thoát nước bẩn: Dự kiến xây dựng tuyến cống thoát nước bẩn chính D600mm cho cả khu xây dựng mới Yên Hoà và Trung Yên. Bố trí trên trục đường 30m đi giữa khu Yên Hoà và Trung Yên. Sau đó sử dụng trạm bơm công suất 7000m3/ngày ở phía Nam để đẩy theo trục cống D400 mm đổ lên hướng Tây Bắc ra trạm xử lý Phú Đô có công suất 60.000m3/ngày. Thoát nước bẩn cho khu xây dựng Yên Hoà được phân bổ theo các nhánh đường cống có D300 ¸ D400 mm trên các đường nội bộ để thoát và đường cống chính D600 mm của khu vực nói trên.
+ Xử lý rác thải:
- Đối với khu vực xây dựng nhà cao tầng phải thiết kế, xây dựng hệ thống đổ rác thải từ các tầng xuống thùng chứa rác cho từng đơn nguyên, xe thu gom rác sẽ vận chuyển trực tiếp từ các thùng chứa rác này.
- Đối với khu vực xây dựng nhà thấp tầng: hàng ngày có xe thu gom vận chuyển rác thải theo giờ quy định.
- Đối với các công trình và khu vực công cộng phải bố trí, lắp đặt thùng rác có nắp đậy kín.
4.4 Cấp nước:
Nguồn nước cấp cho khu đô thị mới Yên Hoà được lấy từ đường truyền dẫn 600 nằm trên trục đường 22m cắt ngang khu đô thị, từ nhà máy nước Mai Dịch và tuyến f315 sẽ được xây dựng trên đường quy hoạch giáp phía Nam ô đất. Các công trình được cấp nước từ các đường ống phân phối được phân bổ toàn bộ trên các mạng đường nội bộ. Các công trinh cao từ 5 tầng trở xuống được cấp trực tiếp từ đường ống phân phối. Công trình trên 5 tầng sẽ được cấp qua hệ thống bể chứa và trạm bơm cục bộ.
4.5 Cấp điện - Thông tin bưu điện:
* Cấp điện: Nguồn cấp điện cho khu vực từ trạm 110/22KV Thanh Xuân (2 máy ´ 40MVA) theo tuyến đường cáp trục 22KV-2CB-185mm2 sẽ được xây dựng để cấp cho khu vực (định hướng phù hợp với quy hoạch chi tiết quận Cầu Giấy).
Trong nội bộ khu Yên Hoà sẽ xây dựng 10 trạm hạ thế 22.0,4KV với tổng dung lượng 7284KVA.
* Thông tin bưu điện: Dự kiến xây dựng một tổng đài Trung Hoà công suất 5000 số cho khu vực đặt ở phía Tây Nam cách khu nhà ở Yên Hoà khoảng 200m. Trong nội bộ dự kiến đặt 11 tủ cáp thông tin phân bổ đều trong khu vực và được bố trí vào trung tâm khu nhà.