Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1897/QĐ-UBND 2011 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Mường Lát Thanh Hóa đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "1897/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "1897/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "1897/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "1897/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "1897/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1897/QĐ-UBND 2011 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Mường Lát Thanh Hóa đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020; với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển cơ sở hạ tầng:
5.1. Hạ tầng kinh tế:
...
d) Hệ thống cấp nước, thoát nước:
- Cấp nước: Đến năm 2015 xây dựng nhà máy nước tại thị trấn Mường Lát và cửa khẩu Tén Tần công suất 1.500,0 m3/h, đảm bảo 90,0% dân số đô thị và nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh và 100% vào năm 2020.
- Thoát nước: Xây dựng hệ thống thoát nước ở các thị trấn, thị tứ, cụm công nghiệp và các làng nghề truyền thống.
e) Thông tin truyền thông: Phát triển các điểm bưu điện văn hóa xã thành các trung tâm thông tin cơ sở, có các dịch vụ bưu chính viễn thông đa dạng, có dịch vụ truy cập Internet đáp ứng nhu cầu của nhân dân. Đến năm 2020 tất cả các xã trên địa bàn huyện, đảm bảo thông tin thông suốt trong mọi địa hình và thời tiết.
f) Xây dựng công trình cơ sở hạ tầng khác: Đầu tư xây dựng khu thu gom xử lý rác thải thị trấn huyện, cửa khẩu Tén Tần và các trung tâm cụm xã: Pù Nhi, Tam Chung, Quang Chiểu đủ năng lực xử lý rác thải cho các khu dân cư tập trung, thực hiện bảo vệ môi trường.
5.2. Hạ tầng về xã hội:
- Giáo dục - đào tạo: Hoàn thành chương trình kiên cố hóa nhà lớp học và nhà công vụ cho giáo viên vào năm 2012; đến năm 2020 có đủ các phòng bộ môn và phòng học chức năng. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho trường dân tộc nội trú của huyện, đáp ứng yêu cầu dạy văn hóa và dạy nghề. Đầu tư trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề.
- Y tế: Hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ cán bộ y tế theo tiêu chuẩn quy định. Nâng cấp bệnh viện huyện, phòng khám đa khoa khu vực tại: Trung Lý và Quang Chiểu và xây dựng mới trung tâm y tế dự phòng; xây dựng mới trạm y tế ở 02 xã: Nhi Sơn và Mường Lý đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh cho nhân dân trong vùng.
- Văn hóa, thể thao: Đầu tư xây dựng các công trình văn hóa thể thao trên địa bàn huyện. Phấn đấu đến năm 2015, mỗi xã có 01 trung tâm văn hóa thể thao xã; mỗi thôn có nhà văn hóa, cụm truyền thanh. Xây dựng mới trung tâm văn hóa thể thao cấp huyện, đủ tiêu chuẩn cấp III.

Content:
Hệ thống cấp nước, thoát nước:
- Cấp nước: Đến năm 2015 xây dựng nhà máy nước tại thị trấn Mường Lát và cửa khẩu Tén Tần công suất 1.500,0 m3/h, đảm bảo 90,0% dân số đô thị và nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh và 100% vào năm 2020.
- Thoát nước: Xây dựng hệ thống thoát nước ở các thị trấn, thị tứ, cụm công nghiệp và các làng nghề truyền thống.
e) Thông tin truyền thông: Phát triển các điểm bưu điện văn hóa xã thành các trung tâm thông tin cơ sở, có các dịch vụ bưu chính viễn thông đa dạng, có dịch vụ truy cập Internet đáp ứng nhu cầu của nhân dân. Đến năm 2020 tất cả các xã trên địa bàn huyện, đảm bảo thông tin thông suốt trong mọi địa hình và thời tiết.
f) Xây dựng công trình cơ sở hạ tầng khác: Đầu tư xây dựng khu thu gom xử lý rác thải thị trấn huyện, cửa khẩu Tén Tần và các trung tâm cụm xã: Pù Nhi, Tam Chung, Quang Chiểu đủ năng lực xử lý rác thải cho các khu dân cư tập trung, thực hiện bảo vệ môi trường.
5.2. Hạ tầng về xã hội:
- Giáo dục - đào tạo: Hoàn thành chương trình kiên cố hóa nhà lớp học và nhà công vụ cho giáo viên vào năm 2012; đến năm 2020 có đủ các phòng bộ môn và phòng học chức năng. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho trường dân tộc nội trú của huyện, đáp ứng yêu cầu dạy văn hóa và dạy nghề. Đầu tư trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề.
- Y tế: Hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ cán bộ y tế theo tiêu chuẩn quy định. Nâng cấp bệnh viện huyện, phòng khám đa khoa khu vực tại: Trung Lý và Quang Chiểu và xây dựng mới trung tâm y tế dự phòng; xây dựng mới trạm y tế ở 02 xã: Nhi Sơn và Mường Lý đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh cho nhân dân trong vùng.
- Văn hóa, thể thao: Đầu tư xây dựng các công trình văn hóa thể thao trên địa bàn huyện. Phấn đấu đến năm 2015, mỗi xã có 01 trung tâm văn hóa thể thao xã; mỗi thôn có nhà văn hóa, cụm truyền thanh. Xây dựng mới trung tâm văn hóa thể thao cấp huyện, đủ tiêu chuẩn cấp III.