Document: Điều 1 Quyết định 07/2016/QĐ-UBND sửa đổi định mức nguyên tắc tiêu chí phân bổ quỹ bảo trì đường bộ Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "05/02/2016", "sign_number": "07/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Lĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "05/02/2016", "sign_number": "07/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Lĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "05/02/2016", "sign_number": "07/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Lĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "05/02/2016", "sign_number": "07/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Lĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "05/02/2016", "sign_number": "07/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Lĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 07/2016/QĐ-UBND sửa đổi định mức nguyên tắc tiêu chí phân bổ quỹ bảo trì đường bộ Hà Tĩnh có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 29/11/2013 của UBND tỉnh Quy định một số nội dung về định mức, nguyên tắc, tiêu chí phân bổ Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh như sau:
1. Sửa đổi Khoản 2, Điều 1 như sau:
Kinh phí cho công tác bảo trì đường bộ từ nguồn vốn Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh được phân bổ cho đơn vị quản lý đường tỉnh (Sở Giao thông Vận tải); đơn vị quản lý đường huyện (UBND huyện, thành phố, thị xã); đơn vị quản lý đường trong Khu kinh tế tỉnh (Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh). Theo phân cấp quản lý, UBND huyện, thành phố, thị xã phân bổ nguồn vốn bảo trì đường bộ cho các đơn vị quản lý đường xã (UBND xã, phường, thị trấn).
2. Bỏ gạch đầu dòng thứ 2 Điều 3 về Nguồn vốn hoạt động của Quỹ.
3. Sửa đổi Khoản 1, Điều 3 về Giải thích từ ngữ như sau:
Cơ quan quản lý đường bộ trong quy định này gồm: Sở Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong tỉnh; Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh.
4. Sửa đổi Khoản 2 Điều 4 như sau:
Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch nguồn vốn và nhu cầu bảo trì thực tế, Hội đồng quản lý Quỹ quyết định mức hỗ trợ kinh phí bảo trì cho Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh để bảo trì đường bộ trong Khu kinh tế tỉnh. Phần kinh phí chi bảo trì công trình đường bộ còn lại dành 35% kinh phí để chi cho công tác bảo trì hệ thống đường tỉnh, 65% còn lại phân bổ cho các địa phương để bảo trì đường huyện, xã.
5. Sửa đổi Khoản 1 Điều 5 như sau:
Kinh phí bảo trì công trình đường bộ được phân bổ tại Khoản 2 Điều 4 của quy định này, được sử dụng tối đa 20% cho công tác bảo dưỡng thường xuyên, 80% còn lại để thực hiện công tác sửa chữa định kỳ (sửa chữa vừa, sửa chữa lớn). Trường hợp cụ thể, Hội đồng quản lý Quỹ quyết định điều chỉnh tỷ lệ này phù hợp với tình hình thực tế.
6. Bỏ tiêu chí về khả năng thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn (K5) tại Điều 6.
7. Bổ sung Khoản 1 Điều 6 như sau:
- Hệ số về quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật (K1): Thị xã Kỳ Anh lấy hệ số 1,5.
- Hệ số về điều kiện phát triển kinh tế (K4): Thị xã Kỳ Anh lấy hệ số 1.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 29/11/2013 của UBND tỉnh Quy định một số nội dung về định mức, nguyên tắc, tiêu chí phân bổ Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh như sau:
1. Sửa đổi Khoản 2, Điều 1 như sau:
Kinh phí cho công tác bảo trì đường bộ từ nguồn vốn Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh được phân bổ cho đơn vị quản lý đường tỉnh (Sở Giao thông Vận tải); đơn vị quản lý đường huyện (UBND huyện, thành phố, thị xã); đơn vị quản lý đường trong Khu kinh tế tỉnh (Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh). Theo phân cấp quản lý, UBND huyện, thành phố, thị xã phân bổ nguồn vốn bảo trì đường bộ cho các đơn vị quản lý đường xã (UBND xã, phường, thị trấn).
2. Bỏ gạch đầu dòng thứ 2 Điều 3 về Nguồn vốn hoạt động của Quỹ.
3. Sửa đổi Khoản 1, Điều 3 về Giải thích từ ngữ như sau:
Cơ quan quản lý đường bộ trong quy định này gồm: Sở Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong tỉnh; Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh.
4. Sửa đổi Khoản 2 Điều 4 như sau:
Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch nguồn vốn và nhu cầu bảo trì thực tế, Hội đồng quản lý Quỹ quyết định mức hỗ trợ kinh phí bảo trì cho Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh để bảo trì đường bộ trong Khu kinh tế tỉnh. Phần kinh phí chi bảo trì công trình đường bộ còn lại dành 35% kinh phí để chi cho công tác bảo trì hệ thống đường tỉnh, 65% còn lại phân bổ cho các địa phương để bảo trì đường huyện, xã.
5. Sửa đổi Khoản 1 Điều 5 như sau:
Kinh phí bảo trì công trình đường bộ được phân bổ tại Khoản 2 Điều 4 của quy định này, được sử dụng tối đa 20% cho công tác bảo dưỡng thường xuyên, 80% còn lại để thực hiện công tác sửa chữa định kỳ (sửa chữa vừa, sửa chữa lớn). Trường hợp cụ thể, Hội đồng quản lý Quỹ quyết định điều chỉnh tỷ lệ này phù hợp với tình hình thực tế.
6. Bỏ tiêu chí về khả năng thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn (K5) tại Điều 6.
7. Bổ sung Khoản 1 Điều 6 như sau:
- Hệ số về quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật (K1): Thị xã Kỳ Anh lấy hệ số 1,5.
- Hệ số về điều kiện phát triển kinh tế (K4): Thị xã Kỳ Anh lấy hệ số 1.