Document: Điều 1 Quyết định 4672/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Quỳnh Lưu Nghệ An 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/09/2016", "sign_number": "4672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/09/2016", "sign_number": "4672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/09/2016", "sign_number": "4672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/09/2016", "sign_number": "4672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/09/2016", "sign_number": "4672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4672/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Quỳnh Lưu Nghệ An 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Lưu đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Quỳnh Lưu đến 2020 phải phù hợp với Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị, Quyết định số 620/QĐ-TTg ngày 12/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020; Phát triển kinh tế - xã hội huyện gắn kết chặt chẽ với các địa phương trong vùng và vùng kinh tế trọng điểm Hoàng Mai.
2. Phấn đấu phát triển nhanh, bền vững kinh tế - xã hội của huyện trên cơ sở phát huy nội lực, khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế, tăng cường thu hút vốn đầu tư, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân, đảm bảo vững chắc quốc phòng - an ninh.
3. Tập trung đầu tư đồng bộ và hiệu quả để xây dựng được một số sản phẩm chủ lực có chất lượng và thương hiệu trên thị trường.
4. Coi trọng đào tạo nguồn nhân lực đủ sức tiếp cận và ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất.
5. Thúc đẩy thực hiện tốt chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững; coi trọng và ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng Quỳnh Lưu trở thành huyện giàu mạnh; kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; hạ tầng kinh tế - xã hội hoàn thiện về cơ bản. Thu ngân sách trên địa bàn phấn đấu cân bằng chi ngân sách. Cải thiện đời sống nhân dân đi đôi với giảm nghèo bền vững, tạo việc làm, bảo đảm an sinh xã hội; thu nhập bình quân đầu người cao hơn bình quân của tỉnh; Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái. Phấn đấu đưa Quỳnh Lưu trở thành huyện đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2020, huyện khá của tỉnh Nghệ An.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu kinh tế
- Tổng giá trị sản xuất (giá cố định 2010) năm 2020 là: 15 - 16 ngàn tỷ đồng. Thu nhập bình quân/người/năm 65 - 70 triệu đồng (3.200 - 3.400 USD).
- Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 là 10 - 11%, trong đó: Nông nghiệp là 4 - 5%; công nghiệp xây dựng là 21 - 22% và dịch vụ là 10 - 11%.
- Cơ cấu kinh tế được chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp, giảm tỷ trọng ngành nông lâm thủy sản. Nông nghiệp 32 - 33%; Công nghiệp xây dựng 33 - 34%; dịch vụ 33 - 34%.
- Tốc độ tăng xuất khẩu bình quân hàng năm khoảng 15 - 20%.
- Thu ngân sách tăng bình quân hàng năm khoảng 17 - 19%, đạt 250 - 260 tỷ đồng năm 2020. Tỷ lệ thu ngân sách so với GTTT tăng liên tục qua các năm.
- Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn đạt 18 - 19 ngàn tỷ đồng.
2.2. Mục tiêu xã hội
- Giảm tỷ lệ sinh bình quân hàng năm từ 0,4 - 0,5‰; tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm < 1%. Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên <10%.
- Giải quyết việc làm cho khoảng 2.500 - 2.600 lao động/năm. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 62 - 63% năm 2020.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 2% năm 2020.
- Mức độ chênh lệch giữa các vùng, các tầng lớp dân cư trong thụ hưởng dịch vụ xã hội được thu hẹp.
- Kiên cố hóa toàn bộ trường và lớp học; Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia 78 - 80%.
- Số giường bệnh/1 vạn dân là 20 giường.
- Số bác sỹ/1 vạn dân là 6,2 bác sỹ.
- Tỷ lệ trẻ em < 5 tuổi suy dinh dưỡng < 12%.
- Tỷ lệ người dân tham gia BHYT 75 - 80%.
- Tỷ lệ gia đình văn hóa 82 - 83%.
- Tỷ lệ làng, bản, khối phố văn hóa 68 - 70%.
- Tỷ lệ xóm có nhà văn hóa đạt chuẩn 100%.
- Tỷ lệ xã, thị trấn có thiết chế văn hóa thể thao đạt chuẩn 78 - 80%.
- Số xã, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế 100%.
- Cải thiện một bước cơ bản về kết cấu hạ tầng, bao gồm hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước sạch và thoát nước. Nâng tỷ lệ đô thị hóa lên 25 - 30%.
- Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới trên 75% (24 - 25 xã).
- Đảm bảo quốc phòng - an ninh. Thực hiện tốt mục tiêu “ba yên, bốn giảm”. Giảm tối đa các tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông.
2.3. Mục tiêu môi trường
- Coi trọng công tác quản lý và bảo vệ rừng, đặc biệt là rừng phòng hộ trên địa bàn, đồng thời phát triển rừng sản xuất. Phủ xanh cơ bản đất trống, đồi núi trọc; nâng tỷ lệ che phủ rừng và lên 29%.
- Đảm bảo môi trường sạch cho cả khu vực đô thị và nông thôn; tỷ lệ rác thải được thu gom, xử lý đạt 89 - 91%.
- Tỷ lệ hộ gia đình được dùng nước hợp vệ sinh 100%.
III. LỰA CHỌN KHÂU ĐỘT PHÁ
1. Phát triển kinh tế biển
- Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội gắn với phát triển đô thị và du lịch biển.
- Đóng tàu thuyền và dịch vụ nghề cá: Phát triển đội tàu công suất cao từ 800 - 1.000 CV, vươn khơi đánh bắt dài ngày kết hợp bảo vệ chủ quyền biển đảo.
- Xây dựng một số cơ sở sản xuất giống thủy sản có quy mô và khả năng cạnh tranh cao.
2. Hình thành các trọng điểm tăng trưởng và sản phẩm cạnh tranh
- Phát triển nhanh công nghiệp sản xuất xi măng và các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng không nung.
- Phát triển công nghiệp chế biến thủy hải sản, công nghiệp đóng tàu, công nghiệp phụ trợ cho khu kinh tế trọng điểm.
3. Công nghệ cao
- Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế trọng điểm mà huyện có nhiều lợi thế.
- Đào tạo nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật có trình độ cao để tiếp thu, ứng dụng trong sản xuất, quản lý điều hành kinh tế - xã hội.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển nông lâm thủy sản và xây dựng nông thôn mới
1.1. Phát triển nông- lâm- thủy sản
1.1.1. Phương hướng phát triển
Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hướng an ninh lương thực, phát triển các cây con có giá trị kinh tế cao, sử dụng hiệu quả quỹ đất nông nghiệp, nâng cao giá trị sản xuất/ha. Hình thành nhiều trang trại sản xuất tập trung, có hiệu quả. Phát triển kinh tế nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng giá trị sản xuất, giá trị gia tăng. Giảm dần tỷ trọng lao động sản xuất nông nghiệp chuyển dịch sang lao động thủ công nghiệp và dịch vụ nông nghiệp.
1.1.2. Mục tiêu phát triển
- Tốc độ tăng trưởng nông - lâm- thủy sản bình quân đạt 4,61%, chiếm tỷ trọng 32,92% trong nền kinh tế huyện, áp dụng công nghệ cao 30 - 40% (giống, thâm canh, tin học, tự động hóa và công nghệ chính xác).
- Giá trị sản xuất (giá cố định 2010) đạt 4.694,11 tỷ đồng. Cơ cấu nội ngành: nông nghiệp chiếm 42,45% (trồng trọt 22,05%, chăn nuôi 18,5%, dịch vụ nông nghiệp 1,9%); lâm nghiệp 2,58%, thủy sản 54,97%.
1.1.3. Về phát triển nông nghiệp
* Trồng trọt
Tiếp tục khuyến khích chuyển đổi, tích tụ ruộng đất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, hình thành các vùng sản xuất thâm canh cao, đưa nhanh các loại giống có năng suất cao, chất lượng tốt và thiết bị sản xuất (nhà lưới, tưới tiêu tự động, kho bảo quản sản phẩm) để tăng sản lượng và giá trị sản xuất/ha, chuyển diện tích 1 vụ lúa không chủ động tưới tiêu sang trồng các loại cây trồng khác hoặc nuôi cá có hiệu quả cao.
- Cây lúa: Tổng diện tích gieo trồng đến năm 2020 là 15.000 ha, năng suất bình quân 61 - 62 tạ/ha, tổng sản lượng 90 - 95 ngàn tấn. Xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa công nghệ cao diện tích 3.000 ha, bố trí tập trung các xã: Quỳnh Giang, Quỳnh Hồng, Quỳnh Bá, Quỳnh Hậu, Quỳnh Văn,... giảm diện tích lúa mùa sang nuôi trồng thủy sản hoặc trồng màu. Tăng diện tích luân canh cây vụ đông, nâng hệ số sử dụng đất lên trên 2,5 lần.
- Cây ngô: Ổn định diện tích gieo trồng 3.000 - 3.250 ha, năng suất đạt 43 - 44 tạ/ha, sản lượng đạt 14 - 15 ngàn tấn. Khuyến khích đưa giống ngô biến đổi gen vào sản xuất và mở rộng diện tích ngô đông luân canh trên đất 2 lúa chiếm gần 50% diện tích ngô cả năm. Bố trí ở vùng đồng bằng và bán sơn địa.
- Cây lạc: Ổn định diện tích 1.300 ha trên đất màu, năng suất 25 - 26 tạ/ha, sản lượng đạt 3.000 tấn. Cơ cấu chủ yếu vào vụ xuân, chiếm 89% diện tích lạc cả năm. Ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất lạc với diện tích 400 - 500 ha tại các xã Quỳnh Bảng, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Châu, Ngọc Sơn, Quỳnh Tam, Quỳnh Tân và An Hòa.
- Cây rau: Diện tích sản xuất 4.100 - 4.200 ha, năng suất bình quân 206 - 207 tạ/ha, sản lượng đạt 84,5 ngàn tấn. Áp dụng công nghệ cao như: sản xuất trong nhà lưới, nhà màng, tưới tự động, sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP từ khâu sản xuất đến thu hoạch, chế biến, đóng gói, diện tích 650 ha tại các xã Quỳnh Bảng, Quỳnh Lương, Quỳnh Minh, Quỳnh Thanh, Quỳnh Văn và Tân Sơn, đủ điều kiện tưới tiêu và lao động có trình độ thâm canh cao.
- Cây dứa, cây mía: Ổn định diện tích dứa nguyên liệu 550 ha, mía nguyên liệu 850 ha. Bố trí trồng trên đất màu đồi tại các xã Tân Thắng, Quỳnh Thắng, Quỳnh Châu, Quỳnh Tam, Tân Sơn, Ngọc Sơn, Quỳnh Tân. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án sản xuất dứa công nghệ cao tại xã Quỳnh Thắng, Tân Thắng.
- Cây dược liệu: Trồng các cây dược liệu có nhiều ở huyện kết hợp khai thác dược liệu dưới tán rừng phục vụ chế biến dược.
* Chăn nuôi
Nâng cao chất lượng đàn, với các loại vật nuôi chủ lực là trâu, bò thịt, bò sữa, hươu, dê, lợn và gia cầm. Phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại tập trung công nghiệp, xa khu dân cư. Thực hiện đồng bộ các giải pháp về kỹ thuật, nhất là giống, thức ăn, phòng chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
Phát triển vùng chăn nuôi đại gia súc hàng hóa, tập trung đầu tư phát triển chăn nuôi đàn bò Úc, bò sữa. Đến năm 2020 tổng đàn bò 16.780 con, tỷ lệ bò lai sind đạt 80 - 82%, bò Úc 4 - 5%; tổng đàn trâu 12.200 con, tại các xã vùng bán sơn địa như Quỳnh Thắng, Tân Thắng, Quỳnh Tân, Quỳnh Châu, Quỳnh Tam, Tân Sơn, Ngọc Sơn, Quỳnh Văn.
Phát triển đàn hươu, dê của huyện, nâng tổng đàn hươu lên trên 14.000 - 15.000 con, đàn dê 6.300 - 6.400 con, xây dựng thương hiệu nhung hươu Quỳnh Lưu.
Ổn định đàn lợn từ 48.800 con, nâng tỷ lệ nạc hóa đàn lợn lên 100%. Tổng đàn gia cầm đạt 10.500 ngàn con.
1.1.4. Về phát triển Lâm nghiệp
Tiếp tục chăm sóc, bảo vệ rừng hiện có nhằm không ngừng làm giàu vốn rừng. Trồng, bảo vệ, chăm sóc diện tích rừng phòng hộ ven sông, bãi cát ven biển, tuyến đê biển, nhất là tuyến xung yếu nhằm chống sạt lở, giảm thiểu về tác hại của biến đổi khí hậu. Trồng thay thế những diện tích rừng nguyên liệu đã thu hoạch đảm bảo không để đất trống, giảm xói mòn rửa trôi đất.
Khuyến khích xây dựng các mô hình trang trại lâm nghiệp kết hợp chăn nuôi trên đất đồi, trang trại nuôi trồng thủy sản kết hợp rừng ngập mặn ven biển, phát triển bền vững.
Trồng cây phân tán ở các khu đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch, công viên và trồng cây xanh dọc các đường giao thông. Làm tốt công tác khoanh nuôi, chăm sóc, bảo vệ kết hợp trồng mới rừng, thực hiện chương trình phủ xanh đất trống, đồi núi trọc. Phấn đấu mỗi năm trồng mới được khoảng 270 - 300 ha, đưa diện tích có rừng lên 11.720 ha, độ che phủ rừng đạt 29% vào năm 2020.
1.1.5. Về phát triển thủy sản
Phấn đấu đưa tốc độ tăng trưởng phân ngành thủy sản đạt 7,87%, tỷ trọng thủy sản đạt 48,6% trong ngành nông lâm thủy sản, dẫn đầu tỉnh về khai thác và nuôi trồng thủy sản.
Phát triển mạnh đội tàu thuyền khai thác xa bờ, đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản trên các diện tích mặt nước, đa dạng hình thức nuôi và cơ cấu giống gắn với bảo vệ môi trường. Phát triển các hình thức nuôi sạch, nuôi sinh thái, thâm canh, luân canh, xen canh. Có kế hoạch khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên biển.
- Về khai thác thủy sản:
+ Hình thành chuỗi liên kết trong khai thác thủy sản (ngân hàng cấp vốn, doanh nghiệp cấp nhiên liệu, ngư cụ và tiêu thụ sản phẩm cho ngư dân).
+ Đến năm 2020 có khoảng 1.000 tàu thuyền có công suất > 400 cv, trong đó có 20% số tàu công suất 800 - 1.000 cv. Tiếp thu kỹ thuật khai thác để nâng cao năng suất và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Hoàn thiện công nghệ khai thác thủy sản xa bờ, chuyển đổi hợp lý cơ cấu đội tàu vùng lộng với vùng khơi. Đầu tư phương tiện giao thông liên lạc và các phương tiện cứu hộ cứu nạn, làm tốt khâu dịch vụ hậu cần nghề cá, du nhập nghề mới và đổi mới công nghệ, tránh được thiệt hại do thiên tai và các tác động khác gây ra, tham gia bảo vệ vùng biển của Tổ quốc. Sản lượng thủy sản khai thác đạt 64 - 65 ngàn tấn.
+ Tăng cường công tác đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ thuyền trưởng, máy trưởng. Chuyển giao và nhân rộng công nghệ bảo quản sản phẩm sau đánh bắt đối với các đội tàu khai thác xa bờ, nhằm giảm thiệt hại sau thu hoạch, nâng cao giá trị sản phẩm, tận dụng nguyên liệu cho chế biến, xuất khẩu.
+ Nâng cấp mở rộng cảng cá, bến cá, khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão của cảng lạch Thơi và cảng lạch Quèn. Thu hút đầu tư xây dựng, nâng cấp các nhà máy, cơ sở chế biến thủy sản tăng giá trị sản phẩm.
- Về nuôi trồng thủy sản
+ Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến về mô hình VietGAP, tuyển chọn các giống mới; đưa vào nuôi vụ 2 trên ao tôm các đối tượng nuôi phù hợp như cua, cá vược,... Phấn đấu đến năm 2020, ổn định diện tích nuôi mặn lợ: 110 ha; diện tích nuôi nước ngọt là 1.600 - 1.700 ha, trong đó nuôi thâm canh 600 ha, cá xen lúa 700 ha, nuôi hồ nước lớn 400 ha.
+ Phát triển nuôi trồng thủy hải sản ven biển một cách bền vững. Đa dạng hóa loài nuôi trên cơ sở chuyển đổi một số vùng nuôi tôm sú năng suất thấp, vùng đất cát ven biển sang nuôi tôm thẻ chân trắng, cá vược, cá mú, ở xã Quỳnh Bảng, Quỳnh Lương, Quỳnh Thuận, Quỳnh Thọ,...
+ Sản xuất giống thủy sản mặn, lợ: Ổn định số trại sản xuất giống thủy sản hiện có, tạo việc làm cho 500 - 600 lao động/năm, tổng lượng giống các loại đạt trên 2.800 triệu con/năm.
+ Sản xuất giống cá nước ngọt: Bố trí trên địa bàn các xã Quỳnh Thanh, Quỳnh Đôi, Quỳnh Yên, Công ty CP Thủy sản Trịnh Môn. Xây dựng Quỳnh Lưu thành trung tâm giống thủy sản của tỉnh và khu vực Bắc Trung bộ.
1.1.6. Diêm nghiệp
Nâng cấp hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng phục vụ sản xuất và vận chuyển muối, áp dụng khoa học kỹ thuật mới và cơ giới hóa vào sản xuất, chế biến các loại sản phẩm từ muối. Ổn định diện tích sản xuất, phấn đấu đưa sản lượng muối đạt 80 ngàn tấn, trong đó muối sạch chiếm trên 55%.
1.2. Xây dựng nông thôn mới
- Thực hiện tốt hơn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết 03-NQ/TW của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh. Đầu tư­ hoàn chỉnh và đồng bộ các công trình điện, đường, trường học, trạm xá, nhà văn hóa đa chức năng, thông tin truyền thông ở nông thôn để giải quyết cơ bản vấn đề ăn, ở, học hành, chữa bệnh, hưởng thụ văn hóa cho nhân dân.
- Đưa công nghiệp chế biến với quy mô vừa và nhỏ thích hợp gắn với phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trong nông thôn để chuyển dịch cơ cấu lao động.
- Chuyển đổi, xây dựng hoàn chỉnh hệ thống chợ nông thôn ở cấp xã phục vụ giao thương, trao đổi hàng hóa.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, phát động các phong trào thi đua, xây dựng nông thôn mới. Phát huy nội lực, huy động đóng góp tiền, vật chất, công sức của nhân dân. Thu hút, khai thác nguồn lực đầu tư, lồng ghép các chương trình dự án, chính sách hỗ trợ của cấp trên trong xây dựng nông thôn mới.
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới, rà soát các chỉ tiêu cụ thể của từng địa phương để có phương án đầu tư hợp lý, không đóng góp quá sức dân, không nợ kinh phí.
- Nâng cao chất lượng nông thôn mới. Phấn đấu đến năm 2020 có 24-25 xã đạt 19/19 tiêu chí nông thôn mới (>70%). Xây dựng xã Quỳnh Đôi trở thành xã nông thôn mới kiểu mẫu.
2. Công nghiệp - xây dựng
2.1. Mục tiêu phát triển
- Tốc độ tăng giá trị tăng thêm bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 21,85%, giá trị sản xuất (giá cố định 2010) đạt 8.042,49 tỷ đồng.
- Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 33,55% trong cơ cấu kinh tế.
- Cơ cấu nội bộ ngành: công nghiệp chiếm 63,51%, xây dựng chiếm 36,49%.
- Chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp chế biến, công nghiệp vật liệu xây dựng.
2.2. Điều chỉnh, bổ sung các phân ngành chính
2.2.1. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Đưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất công nghiệp nhằm tạo ra những sản phẩm có giá trị gia tăng cao, phù hợp với nhu cầu ngày càng khó tính của thị trường.
Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp đi liền với quy hoạch phát triển các cơ sở hạ tầng xã hội thiết yếu khác như: nhà ở, trường học, cơ sở y tế, văn hóa thể thao, hệ thống tiêu thoát nước và xử lý chất thải. Tập trung phát triển ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và chế biến nông lâm thủy sản là những lĩnh vực có thế mạnh, tạo ra sản phẩm chủ lực của huyện.
Vùng bán sơn địa dự kiến quy hoạch 3 cụm công nghiệp tại địa bàn: cụm Quỳnh Châu sản xuất vật liệu xây dựng và nước quả ép, nước có ga; cụm Tân Thắng sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng không nung; cụm Quỳnh Hoa sản xuất gia công hàng may mặc và giày da.
Vùng ven biển quy hoạch 4 cụm công nghiệp: Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Thuận, Quỳnh Thọ, Tiến Thủy gồm công nghiệp chế biến hải sản, sửa chữa, cải hoán và đóng mới tàu thuyền.
Củng cố và nâng cấp các làng nghề tiểu thủ công nghiệp đã có trên địa bàn huyện, xây dựng thêm một số làng nghề mới, mục tiêu đến năm 2020 có 60-70 làng có nghề tiểu thủ công nghiệp, trong đó làng nghề được công nhận 38-40 làng.
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng phát triển trên nguyên tắc sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, không gây ảnh hưởng đến ô nhiễm môi trường.
Phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng thành ngành công nghiệp chủ lực của huyện, góp phần phục vụ nhu cầu xây dựng trên địa bàn tỉnh, hướng tới xuất khẩu.
Ngành công nghiệp vật liệu xây dựng chiếm 56,2% vào năm 2020. Tốc độ tăng trưởng 2016-2020 đạt 32,24%/năm.
- Công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản
Phát triển công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, thực phẩm theo hướng vừa phục vụ nhu cầu nội địa tiến tới xuất khẩu, đồng thời tận dụng thêm phụ phẩm, phế phẩm sản xuất sản phẩm khác làm tăng giá trị sản xuất.
Nâng tỷ trọng GTSX của ngành chế biến nông lâm thủy sản trong tổng GTSX ngành công nghiệp huyện lên 34,4% vào năm 2020. Tốc độ tăng trưởng bình quân cả thời kỳ 2016 - 2020 đạt 21,9%.
- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
Phát triển công nghiệp sản xuất gia công hàng tiêu dùng như may mặc, giày da, điện tử, thiết bị điện, đồ điện,... Bố trí tập trung cụm công nghiệp Quỳnh Hoa phục vụ cho nhu cầu của huyện, tỉnh, vùng Bắc miền Trung và tiến tới đáp ứng nhu cầu của các địa phương khác trong nước và xuất khẩu.
Phát triển công nghiệp sử dụng nhiều lao động, giải quyết thêm việc làm, góp phần thực hiện mục tiêu của tỉnh Nghệ An là trung tâm công nghiệp may mặc của khu vực Bắc Trung Bộ.
- Công nghiệp điện - nước
+ Quy hoạch đầu tư nâng cấp các hệ thống dây, cột, trạm biến áp những vùng đã xuống cấp và xây dựng mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và an toàn lưới điện cho những năm tới.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Lưu đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Quỳnh Lưu đến 2020 phải phù hợp với Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị, Quyết định số 620/QĐ-TTg ngày 12/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020; Phát triển kinh tế - xã hội huyện gắn kết chặt chẽ với các địa phương trong vùng và vùng kinh tế trọng điểm Hoàng Mai.
2. Phấn đấu phát triển nhanh, bền vững kinh tế - xã hội của huyện trên cơ sở phát huy nội lực, khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế, tăng cường thu hút vốn đầu tư, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân, đảm bảo vững chắc quốc phòng - an ninh.
3. Tập trung đầu tư đồng bộ và hiệu quả để xây dựng được một số sản phẩm chủ lực có chất lượng và thương hiệu trên thị trường.
4. Coi trọng đào tạo nguồn nhân lực đủ sức tiếp cận và ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất.
5. Thúc đẩy thực hiện tốt chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững; coi trọng và ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng Quỳnh Lưu trở thành huyện giàu mạnh; kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; hạ tầng kinh tế - xã hội hoàn thiện về cơ bản. Thu ngân sách trên địa bàn phấn đấu cân bằng chi ngân sách. Cải thiện đời sống nhân dân đi đôi với giảm nghèo bền vững, tạo việc làm, bảo đảm an sinh xã hội; thu nhập bình quân đầu người cao hơn bình quân của tỉnh; Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái. Phấn đấu đưa Quỳnh Lưu trở thành huyện đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2020, huyện khá của tỉnh Nghệ An.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu kinh tế
- Tổng giá trị sản xuất (giá cố định 2010) năm 2020 là: 15 - 16 ngàn tỷ đồng. Thu nhập bình quân/người/năm 65 - 70 triệu đồng (3.200 - 3.400 USD).
- Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 là 10 - 11%, trong đó: Nông nghiệp là 4 - 5%; công nghiệp xây dựng là 21 - 22% và dịch vụ là 10 - 11%.
- Cơ cấu kinh tế được chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp, giảm tỷ trọng ngành nông lâm thủy sản. Nông nghiệp 32 - 33%; Công nghiệp xây dựng 33 - 34%; dịch vụ 33 - 34%.
- Tốc độ tăng xuất khẩu bình quân hàng năm khoảng 15 - 20%.
- Thu ngân sách tăng bình quân hàng năm khoảng 17 - 19%, đạt 250 - 260 tỷ đồng năm 2020. Tỷ lệ thu ngân sách so với GTTT tăng liên tục qua các năm.
- Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn đạt 18 - 19 ngàn tỷ đồng.
2.2. Mục tiêu xã hội
- Giảm tỷ lệ sinh bình quân hàng năm từ 0,4 - 0,5‰; tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm < 1%. Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên <10%.
- Giải quyết việc làm cho khoảng 2.500 - 2.600 lao động/năm. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 62 - 63% năm 2020.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 2% năm 2020.
- Mức độ chênh lệch giữa các vùng, các tầng lớp dân cư trong thụ hưởng dịch vụ xã hội được thu hẹp.
- Kiên cố hóa toàn bộ trường và lớp học; Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia 78 - 80%.
- Số giường bệnh/1 vạn dân là 20 giường.
- Số bác sỹ/1 vạn dân là 6,2 bác sỹ.
- Tỷ lệ trẻ em < 5 tuổi suy dinh dưỡng < 12%.
- Tỷ lệ người dân tham gia BHYT 75 - 80%.
- Tỷ lệ gia đình văn hóa 82 - 83%.
- Tỷ lệ làng, bản, khối phố văn hóa 68 - 70%.
- Tỷ lệ xóm có nhà văn hóa đạt chuẩn 100%.
- Tỷ lệ xã, thị trấn có thiết chế văn hóa thể thao đạt chuẩn 78 - 80%.
- Số xã, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế 100%.
- Cải thiện một bước cơ bản về kết cấu hạ tầng, bao gồm hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước sạch và thoát nước. Nâng tỷ lệ đô thị hóa lên 25 - 30%.
- Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới trên 75% (24 - 25 xã).
- Đảm bảo quốc phòng - an ninh. Thực hiện tốt mục tiêu “ba yên, bốn giảm”. Giảm tối đa các tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông.
2.3. Mục tiêu môi trường
- Coi trọng công tác quản lý và bảo vệ rừng, đặc biệt là rừng phòng hộ trên địa bàn, đồng thời phát triển rừng sản xuất. Phủ xanh cơ bản đất trống, đồi núi trọc; nâng tỷ lệ che phủ rừng và lên 29%.
- Đảm bảo môi trường sạch cho cả khu vực đô thị và nông thôn; tỷ lệ rác thải được thu gom, xử lý đạt 89 - 91%.
- Tỷ lệ hộ gia đình được dùng nước hợp vệ sinh 100%.
III. LỰA CHỌN KHÂU ĐỘT PHÁ
1. Phát triển kinh tế biển
- Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội gắn với phát triển đô thị và du lịch biển.
- Đóng tàu thuyền và dịch vụ nghề cá: Phát triển đội tàu công suất cao từ 800 - 1.000 CV, vươn khơi đánh bắt dài ngày kết hợp bảo vệ chủ quyền biển đảo.
- Xây dựng một số cơ sở sản xuất giống thủy sản có quy mô và khả năng cạnh tranh cao.
2. Hình thành các trọng điểm tăng trưởng và sản phẩm cạnh tranh
- Phát triển nhanh công nghiệp sản xuất xi măng và các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng không nung.
- Phát triển công nghiệp chế biến thủy hải sản, công nghiệp đóng tàu, công nghiệp phụ trợ cho khu kinh tế trọng điểm.
3. Công nghệ cao
- Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế trọng điểm mà huyện có nhiều lợi thế.
- Đào tạo nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật có trình độ cao để tiếp thu, ứng dụng trong sản xuất, quản lý điều hành kinh tế - xã hội.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển nông lâm thủy sản và xây dựng nông thôn mới
1.1. Phát triển nông- lâm- thủy sản
1.1.1. Phương hướng phát triển
Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hướng an ninh lương thực, phát triển các cây con có giá trị kinh tế cao, sử dụng hiệu quả quỹ đất nông nghiệp, nâng cao giá trị sản xuất/ha. Hình thành nhiều trang trại sản xuất tập trung, có hiệu quả. Phát triển kinh tế nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng giá trị sản xuất, giá trị gia tăng. Giảm dần tỷ trọng lao động sản xuất nông nghiệp chuyển dịch sang lao động thủ công nghiệp và dịch vụ nông nghiệp.
1.1.2. Mục tiêu phát triển
- Tốc độ tăng trưởng nông - lâm- thủy sản bình quân đạt 4,61%, chiếm tỷ trọng 32,92% trong nền kinh tế huyện, áp dụng công nghệ cao 30 - 40% (giống, thâm canh, tin học, tự động hóa và công nghệ chính xác).
- Giá trị sản xuất (giá cố định 2010) đạt 4.694,11 tỷ đồng. Cơ cấu nội ngành: nông nghiệp chiếm 42,45% (trồng trọt 22,05%, chăn nuôi 18,5%, dịch vụ nông nghiệp 1,9%); lâm nghiệp 2,58%, thủy sản 54,97%.
1.1.3. Về phát triển nông nghiệp
* Trồng trọt
Tiếp tục khuyến khích chuyển đổi, tích tụ ruộng đất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, hình thành các vùng sản xuất thâm canh cao, đưa nhanh các loại giống có năng suất cao, chất lượng tốt và thiết bị sản xuất (nhà lưới, tưới tiêu tự động, kho bảo quản sản phẩm) để tăng sản lượng và giá trị sản xuất/ha, chuyển diện tích 1 vụ lúa không chủ động tưới tiêu sang trồng các loại cây trồng khác hoặc nuôi cá có hiệu quả cao.
- Cây lúa: Tổng diện tích gieo trồng đến năm 2020 là 15.000 ha, năng suất bình quân 61 - 62 tạ/ha, tổng sản lượng 90 - 95 ngàn tấn. Xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa công nghệ cao diện tích 3.000 ha, bố trí tập trung các xã: Quỳnh Giang, Quỳnh Hồng, Quỳnh Bá, Quỳnh Hậu, Quỳnh Văn,... giảm diện tích lúa mùa sang nuôi trồng thủy sản hoặc trồng màu. Tăng diện tích luân canh cây vụ đông, nâng hệ số sử dụng đất lên trên 2,5 lần.
- Cây ngô: Ổn định diện tích gieo trồng 3.000 - 3.250 ha, năng suất đạt 43 - 44 tạ/ha, sản lượng đạt 14 - 15 ngàn tấn. Khuyến khích đưa giống ngô biến đổi gen vào sản xuất và mở rộng diện tích ngô đông luân canh trên đất 2 lúa chiếm gần 50% diện tích ngô cả năm. Bố trí ở vùng đồng bằng và bán sơn địa.
- Cây lạc: Ổn định diện tích 1.300 ha trên đất màu, năng suất 25 - 26 tạ/ha, sản lượng đạt 3.000 tấn. Cơ cấu chủ yếu vào vụ xuân, chiếm 89% diện tích lạc cả năm. Ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất lạc với diện tích 400 - 500 ha tại các xã Quỳnh Bảng, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Châu, Ngọc Sơn, Quỳnh Tam, Quỳnh Tân và An Hòa.
- Cây rau: Diện tích sản xuất 4.100 - 4.200 ha, năng suất bình quân 206 - 207 tạ/ha, sản lượng đạt 84,5 ngàn tấn. Áp dụng công nghệ cao như: sản xuất trong nhà lưới, nhà màng, tưới tự động, sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP từ khâu sản xuất đến thu hoạch, chế biến, đóng gói, diện tích 650 ha tại các xã Quỳnh Bảng, Quỳnh Lương, Quỳnh Minh, Quỳnh Thanh, Quỳnh Văn và Tân Sơn, đủ điều kiện tưới tiêu và lao động có trình độ thâm canh cao.
- Cây dứa, cây mía: Ổn định diện tích dứa nguyên liệu 550 ha, mía nguyên liệu 850 ha. Bố trí trồng trên đất màu đồi tại các xã Tân Thắng, Quỳnh Thắng, Quỳnh Châu, Quỳnh Tam, Tân Sơn, Ngọc Sơn, Quỳnh Tân. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án sản xuất dứa công nghệ cao tại xã Quỳnh Thắng, Tân Thắng.
- Cây dược liệu: Trồng các cây dược liệu có nhiều ở huyện kết hợp khai thác dược liệu dưới tán rừng phục vụ chế biến dược.
* Chăn nuôi
Nâng cao chất lượng đàn, với các loại vật nuôi chủ lực là trâu, bò thịt, bò sữa, hươu, dê, lợn và gia cầm. Phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại tập trung công nghiệp, xa khu dân cư. Thực hiện đồng bộ các giải pháp về kỹ thuật, nhất là giống, thức ăn, phòng chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
Phát triển vùng chăn nuôi đại gia súc hàng hóa, tập trung đầu tư phát triển chăn nuôi đàn bò Úc, bò sữa. Đến năm 2020 tổng đàn bò 16.780 con, tỷ lệ bò lai sind đạt 80 - 82%, bò Úc 4 - 5%; tổng đàn trâu 12.200 con, tại các xã vùng bán sơn địa như Quỳnh Thắng, Tân Thắng, Quỳnh Tân, Quỳnh Châu, Quỳnh Tam, Tân Sơn, Ngọc Sơn, Quỳnh Văn.
Phát triển đàn hươu, dê của huyện, nâng tổng đàn hươu lên trên 14.000 - 15.000 con, đàn dê 6.300 - 6.400 con, xây dựng thương hiệu nhung hươu Quỳnh Lưu.
Ổn định đàn lợn từ 48.800 con, nâng tỷ lệ nạc hóa đàn lợn lên 100%. Tổng đàn gia cầm đạt 10.500 ngàn con.
1.1.4. Về phát triển Lâm nghiệp
Tiếp tục chăm sóc, bảo vệ rừng hiện có nhằm không ngừng làm giàu vốn rừng. Trồng, bảo vệ, chăm sóc diện tích rừng phòng hộ ven sông, bãi cát ven biển, tuyến đê biển, nhất là tuyến xung yếu nhằm chống sạt lở, giảm thiểu về tác hại của biến đổi khí hậu. Trồng thay thế những diện tích rừng nguyên liệu đã thu hoạch đảm bảo không để đất trống, giảm xói mòn rửa trôi đất.
Khuyến khích xây dựng các mô hình trang trại lâm nghiệp kết hợp chăn nuôi trên đất đồi, trang trại nuôi trồng thủy sản kết hợp rừng ngập mặn ven biển, phát triển bền vững.
Trồng cây phân tán ở các khu đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch, công viên và trồng cây xanh dọc các đường giao thông. Làm tốt công tác khoanh nuôi, chăm sóc, bảo vệ kết hợp trồng mới rừng, thực hiện chương trình phủ xanh đất trống, đồi núi trọc. Phấn đấu mỗi năm trồng mới được khoảng 270 - 300 ha, đưa diện tích có rừng lên 11.720 ha, độ che phủ rừng đạt 29% vào năm 2020.
1.1.5. Về phát triển thủy sản
Phấn đấu đưa tốc độ tăng trưởng phân ngành thủy sản đạt 7,87%, tỷ trọng thủy sản đạt 48,6% trong ngành nông lâm thủy sản, dẫn đầu tỉnh về khai thác và nuôi trồng thủy sản.
Phát triển mạnh đội tàu thuyền khai thác xa bờ, đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản trên các diện tích mặt nước, đa dạng hình thức nuôi và cơ cấu giống gắn với bảo vệ môi trường. Phát triển các hình thức nuôi sạch, nuôi sinh thái, thâm canh, luân canh, xen canh. Có kế hoạch khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên biển.
- Về khai thác thủy sản:
+ Hình thành chuỗi liên kết trong khai thác thủy sản (ngân hàng cấp vốn, doanh nghiệp cấp nhiên liệu, ngư cụ và tiêu thụ sản phẩm cho ngư dân).
+ Đến năm 2020 có khoảng 1.000 tàu thuyền có công suất > 400 cv, trong đó có 20% số tàu công suất 800 - 1.000 cv. Tiếp thu kỹ thuật khai thác để nâng cao năng suất và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Hoàn thiện công nghệ khai thác thủy sản xa bờ, chuyển đổi hợp lý cơ cấu đội tàu vùng lộng với vùng khơi. Đầu tư phương tiện giao thông liên lạc và các phương tiện cứu hộ cứu nạn, làm tốt khâu dịch vụ hậu cần nghề cá, du nhập nghề mới và đổi mới công nghệ, tránh được thiệt hại do thiên tai và các tác động khác gây ra, tham gia bảo vệ vùng biển của Tổ quốc. Sản lượng thủy sản khai thác đạt 64 - 65 ngàn tấn.
+ Tăng cường công tác đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ thuyền trưởng, máy trưởng. Chuyển giao và nhân rộng công nghệ bảo quản sản phẩm sau đánh bắt đối với các đội tàu khai thác xa bờ, nhằm giảm thiệt hại sau thu hoạch, nâng cao giá trị sản phẩm, tận dụng nguyên liệu cho chế biến, xuất khẩu.
+ Nâng cấp mở rộng cảng cá, bến cá, khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão của cảng lạch Thơi và cảng lạch Quèn. Thu hút đầu tư xây dựng, nâng cấp các nhà máy, cơ sở chế biến thủy sản tăng giá trị sản phẩm.
- Về nuôi trồng thủy sản
+ Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến về mô hình VietGAP, tuyển chọn các giống mới; đưa vào nuôi vụ 2 trên ao tôm các đối tượng nuôi phù hợp như cua, cá vược,... Phấn đấu đến năm 2020, ổn định diện tích nuôi mặn lợ: 110 ha; diện tích nuôi nước ngọt là 1.600 - 1.700 ha, trong đó nuôi thâm canh 600 ha, cá xen lúa 700 ha, nuôi hồ nước lớn 400 ha.
+ Phát triển nuôi trồng thủy hải sản ven biển một cách bền vững. Đa dạng hóa loài nuôi trên cơ sở chuyển đổi một số vùng nuôi tôm sú năng suất thấp, vùng đất cát ven biển sang nuôi tôm thẻ chân trắng, cá vược, cá mú, ở xã Quỳnh Bảng, Quỳnh Lương, Quỳnh Thuận, Quỳnh Thọ,...
+ Sản xuất giống thủy sản mặn, lợ: Ổn định số trại sản xuất giống thủy sản hiện có, tạo việc làm cho 500 - 600 lao động/năm, tổng lượng giống các loại đạt trên 2.800 triệu con/năm.
+ Sản xuất giống cá nước ngọt: Bố trí trên địa bàn các xã Quỳnh Thanh, Quỳnh Đôi, Quỳnh Yên, Công ty CP Thủy sản Trịnh Môn. Xây dựng Quỳnh Lưu thành trung tâm giống thủy sản của tỉnh và khu vực Bắc Trung bộ.
1.1.6. Diêm nghiệp
Nâng cấp hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng phục vụ sản xuất và vận chuyển muối, áp dụng khoa học kỹ thuật mới và cơ giới hóa vào sản xuất, chế biến các loại sản phẩm từ muối. Ổn định diện tích sản xuất, phấn đấu đưa sản lượng muối đạt 80 ngàn tấn, trong đó muối sạch chiếm trên 55%.
1.2. Xây dựng nông thôn mới
- Thực hiện tốt hơn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết 03-NQ/TW của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh. Đầu tư­ hoàn chỉnh và đồng bộ các công trình điện, đường, trường học, trạm xá, nhà văn hóa đa chức năng, thông tin truyền thông ở nông thôn để giải quyết cơ bản vấn đề ăn, ở, học hành, chữa bệnh, hưởng thụ văn hóa cho nhân dân.
- Đưa công nghiệp chế biến với quy mô vừa và nhỏ thích hợp gắn với phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trong nông thôn để chuyển dịch cơ cấu lao động.
- Chuyển đổi, xây dựng hoàn chỉnh hệ thống chợ nông thôn ở cấp xã phục vụ giao thương, trao đổi hàng hóa.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, phát động các phong trào thi đua, xây dựng nông thôn mới. Phát huy nội lực, huy động đóng góp tiền, vật chất, công sức của nhân dân. Thu hút, khai thác nguồn lực đầu tư, lồng ghép các chương trình dự án, chính sách hỗ trợ của cấp trên trong xây dựng nông thôn mới.
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới, rà soát các chỉ tiêu cụ thể của từng địa phương để có phương án đầu tư hợp lý, không đóng góp quá sức dân, không nợ kinh phí.
- Nâng cao chất lượng nông thôn mới. Phấn đấu đến năm 2020 có 24-25 xã đạt 19/19 tiêu chí nông thôn mới (>70%). Xây dựng xã Quỳnh Đôi trở thành xã nông thôn mới kiểu mẫu.
2. Công nghiệp - xây dựng
2.1. Mục tiêu phát triển
- Tốc độ tăng giá trị tăng thêm bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 21,85%, giá trị sản xuất (giá cố định 2010) đạt 8.042,49 tỷ đồng.
- Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 33,55% trong cơ cấu kinh tế.
- Cơ cấu nội bộ ngành: công nghiệp chiếm 63,51%, xây dựng chiếm 36,49%.
- Chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp chế biến, công nghiệp vật liệu xây dựng.
2.2. Điều chỉnh, bổ sung các phân ngành chính
2.2.1. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Đưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất công nghiệp nhằm tạo ra những sản phẩm có giá trị gia tăng cao, phù hợp với nhu cầu ngày càng khó tính của thị trường.
Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp đi liền với quy hoạch phát triển các cơ sở hạ tầng xã hội thiết yếu khác như: nhà ở, trường học, cơ sở y tế, văn hóa thể thao, hệ thống tiêu thoát nước và xử lý chất thải. Tập trung phát triển ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và chế biến nông lâm thủy sản là những lĩnh vực có thế mạnh, tạo ra sản phẩm chủ lực của huyện.
Vùng bán sơn địa dự kiến quy hoạch 3 cụm công nghiệp tại địa bàn: cụm Quỳnh Châu sản xuất vật liệu xây dựng và nước quả ép, nước có ga; cụm Tân Thắng sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng không nung; cụm Quỳnh Hoa sản xuất gia công hàng may mặc và giày da.
Vùng ven biển quy hoạch 4 cụm công nghiệp: Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Thuận, Quỳnh Thọ, Tiến Thủy gồm công nghiệp chế biến hải sản, sửa chữa, cải hoán và đóng mới tàu thuyền.
Củng cố và nâng cấp các làng nghề tiểu thủ công nghiệp đã có trên địa bàn huyện, xây dựng thêm một số làng nghề mới, mục tiêu đến năm 2020 có 60-70 làng có nghề tiểu thủ công nghiệp, trong đó làng nghề được công nhận 38-40 làng.
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng phát triển trên nguyên tắc sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, không gây ảnh hưởng đến ô nhiễm môi trường.
Phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng thành ngành công nghiệp chủ lực của huyện, góp phần phục vụ nhu cầu xây dựng trên địa bàn tỉnh, hướng tới xuất khẩu.
Ngành công nghiệp vật liệu xây dựng chiếm 56,2% vào năm 2020. Tốc độ tăng trưởng 2016-2020 đạt 32,24%/năm.
- Công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản
Phát triển công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, thực phẩm theo hướng vừa phục vụ nhu cầu nội địa tiến tới xuất khẩu, đồng thời tận dụng thêm phụ phẩm, phế phẩm sản xuất sản phẩm khác làm tăng giá trị sản xuất.
Nâng tỷ trọng GTSX của ngành chế biến nông lâm thủy sản trong tổng GTSX ngành công nghiệp huyện lên 34,4% vào năm 2020. Tốc độ tăng trưởng bình quân cả thời kỳ 2016 - 2020 đạt 21,9%.
- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
Phát triển công nghiệp sản xuất gia công hàng tiêu dùng như may mặc, giày da, điện tử, thiết bị điện, đồ điện,... Bố trí tập trung cụm công nghiệp Quỳnh Hoa phục vụ cho nhu cầu của huyện, tỉnh, vùng Bắc miền Trung và tiến tới đáp ứng nhu cầu của các địa phương khác trong nước và xuất khẩu.
Phát triển công nghiệp sử dụng nhiều lao động, giải quyết thêm việc làm, góp phần thực hiện mục tiêu của tỉnh Nghệ An là trung tâm công nghiệp may mặc của khu vực Bắc Trung Bộ.
- Công nghiệp điện - nước
+ Quy hoạch đầu tư nâng cấp các hệ thống dây, cột, trạm biến áp những vùng đã xuống cấp và xây dựng mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và an toàn lưới điện cho những năm tới.