Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 35/2007/QĐ-UBND  mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "31/12/2007", "sign_number": "35/2007/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "31/12/2007", "sign_number": "35/2007/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "31/12/2007", "sign_number": "35/2007/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "31/12/2007", "sign_number": "35/2007/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "31/12/2007", "sign_number": "35/2007/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 35/2007/QĐ-UBND  mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
...
5. Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí:
a) Nước thải công nghiệp:
- Chứng từ thu: Biên lai thu theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Số tiền phí thu được nộp vào tài khoản phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Sóc Trăng.
- Quản lý, sử dụng:
+ Đơn vị thu phí (Sở Tài nguyên và Môi trường, Công ty Phát triển Hạ tầng Khu Công nghiệp) được trích 20% (hai mươi phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định tại khoản 5, Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT.
+ Phần phí còn lại (80% trên tổng số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được) nộp vào ngân sách nhà nước và phân chia cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành.
b) Nước thải sinh hoạt và nước thải từ sử dụng nước tự khai thác:
- Chứng từ thu:
+ Đối với nước thải sinh hoạt: Công ty Cấp nước, Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn sử dụng hóa đơn bán hàng của đơn vị theo quy định tại khoản 1, mục VI, Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT. Số tiền phí thu được nộp vào tài khoản phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Sóc Trăng.
+ Đối với nước thải từ sử dụng nước tự khai thác: UBND xã, phường, thị trấn sử dụng biên lai thu phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Quản lý, sử dụng:
+ Đối với nước thải sinh hoạt: Công ty Cấp nước, Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu, tỷ lệ trích này được ổn định đến năm 2010.
+ Đối với nước thải từ sử dụng nước tự khai thác: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được trích 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu, tỷ lệ trích này được ổn định đến năm 2010.
+ Phần còn lại (sau khi trừ đi số phí được trích để trang trải chi phí tổ chức thu) nộp ngân sách nhà nước và phân chia cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành.
c) Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường phần nộp ngân sách:
Tổng số phí bảo vệ môi trường nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 5, Điều này được điều tiết như sau:
- Ngân sách Trung ương 50%;
- Địa phương giữ lại 50%, sử dụng vào mục đích bảo vệ môi trường trên địa bàn như: phòng ngừa, khắc phục, xử lý ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước; được phân bổ vào ngân sách các cấp như sau: trường hợp do Công ty Cấp nước, Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường thu thì điều tiết cho ngân sách tỉnh, nếu do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thu thì điều tiết cho ngân sách xã, phường, thị trấn.

Content:
Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí:
a) Nước thải công nghiệp:
- Chứng từ thu: Biên lai thu theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Số tiền phí thu được nộp vào tài khoản phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Sóc Trăng.
- Quản lý, sử dụng:
+ Đơn vị thu phí (Sở Tài nguyên và Môi trường, Công ty Phát triển Hạ tầng Khu Công nghiệp) được trích 20% (hai mươi phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định tại khoản 5, Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT.
+ Phần phí còn lại (80% trên tổng số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được) nộp vào ngân sách nhà nước và phân chia cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành.
b) Nước thải sinh hoạt và nước thải từ sử dụng nước tự khai thác:
- Chứng từ thu:
+ Đối với nước thải sinh hoạt: Công ty Cấp nước, Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn sử dụng hóa đơn bán hàng của đơn vị theo quy định tại khoản 1, mục VI, Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT. Số tiền phí thu được nộp vào tài khoản phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Sóc Trăng.
+ Đối với nước thải từ sử dụng nước tự khai thác: UBND xã, phường, thị trấn sử dụng biên lai thu phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Quản lý, sử dụng:
+ Đối với nước thải sinh hoạt: Công ty Cấp nước, Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu, tỷ lệ trích này được ổn định đến năm 2010.
+ Đối với nước thải từ sử dụng nước tự khai thác: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được trích 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu, tỷ lệ trích này được ổn định đến năm 2010.
+ Phần còn lại (sau khi trừ đi số phí được trích để trang trải chi phí tổ chức thu) nộp ngân sách nhà nước và phân chia cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành.
c) Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường phần nộp ngân sách:
Tổng số phí bảo vệ môi trường nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 5, Điều này được điều tiết như sau:
- Ngân sách Trung ương 50%;
- Địa phương giữ lại 50%, sử dụng vào mục đích bảo vệ môi trường trên địa bàn như: phòng ngừa, khắc phục, xử lý ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước; được phân bổ vào ngân sách các cấp như sau: trường hợp do Công ty Cấp nước, Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường thu thì điều tiết cho ngân sách tỉnh, nếu do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thu thì điều tiết cho ngân sách xã, phường, thị trấn.