Document: Điều 4 Quyết định 15/2015/QĐ-UBND kiểm tra điều kiện chất lượng cơ sở kinh doanh vật tư nông nghiệp Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "11/06/2015", "sign_number": "15/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "11/06/2015", "sign_number": "15/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "11/06/2015", "sign_number": "15/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "11/06/2015", "sign_number": "15/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "11/06/2015", "sign_number": "15/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 15/2015/QĐ-UBND kiểm tra điều kiện chất lượng cơ sở kinh doanh vật tư nông nghiệp Ninh Bình có nội dung như sau:

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan
1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện quy định về quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh.
b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức, cá nhân khác tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, sản phẩm nông lâm thủy sản thực hiện các quy định của pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm.
c) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện của cơ quan kiểm tra cấp huyện, thành phố.
d) Trường hợp có phát sinh loại hình sản xuất, kinh doanh mới thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và PTNT hoặc có biến động về tổ chức, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT căn cứ hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT, chức năng nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc Sở quyết định phân công quản lý cho các cơ quan kiểm tra cấp tỉnh, đồng thời hướng dẫn UBND cấp huyện phân công cho cơ quan kiểm tra cấp huyện.
2. Trách nhiệm của các đơn vị kiểm tra thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Xây dựng kế hoạch kiểm tra; quyết định thành lập Đoàn kiểm tra hoặc đề xuất quyết định thành lập Đoàn kiểm tra và thông báo kế hoạch kiểm tra cho các cơ quan, tổ chức theo quy định; thống kê, lập danh sách các cơ sở sản xuất thuộc phạm vi phân công trên địa bàn tỉnh;
b) Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho các cán bộ được giao nhiệm vụ kiểm tra;
c) Thông báo bằng văn bản về kết quả kiểm tra cho cơ quan tham gia phối hợp kiểm tra, đồng thời báo cáo kết quả kiểm tra về Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và Thủy sản (thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để tổng hợp kết quả báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định;
d) Thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện bảo đảm chất lượng, an toàn thực thẩm thuộc phạm vi phân công;
đ) Lưu trữ có hệ thống các hồ sơ liên quan đến hoạt động thống kê, kiểm tra, đánh giá xếp loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý theo phân công, phân cấp.
3. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối nguồn nhân lực, kiện toàn bộ máy kiểm tra các cấp để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT và Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT .
4. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách hàng năm cho các đơn vị để thực hiện nhiệm vụ. Đồng thời kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
a) Phân công trách nhiệm kiểm tra, quản lý các cơ sở sản xuất kinh doanh cho các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp tại Khoản 9 Điều 1 Quyết định này.
b) Hướng dẫn cơ quan chuyên môn trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.
c) Tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại các cơ sở sản xuất, kinh doanh và ký bản cam kết sản xuất thực phẩm an toàn cho các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ theo phân công, phân cấp thuộc địa bàn quản lý theo quy định.
d) Bố trí nguồn lực, kinh phí phục vụ cho công tác kiểm tra, quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh ở địa phương.
e) Phối hợp với các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ninh Bình kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn quản lý.
f) Thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm.
g) Định kỳ hàng năm thống kê, rà soát các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn quản lý.
6. Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp, thực phẩm nông lâm thủy sản
Chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm và chịu sự kiểm tra, quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 4. Hiệu Iực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Content:
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan
1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện quy định về quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh.
b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức, cá nhân khác tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, sản phẩm nông lâm thủy sản thực hiện các quy định của pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm.
c) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện của cơ quan kiểm tra cấp huyện, thành phố.
d) Trường hợp có phát sinh loại hình sản xuất, kinh doanh mới thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và PTNT hoặc có biến động về tổ chức, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT căn cứ hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT, chức năng nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc Sở quyết định phân công quản lý cho các cơ quan kiểm tra cấp tỉnh, đồng thời hướng dẫn UBND cấp huyện phân công cho cơ quan kiểm tra cấp huyện.
2. Trách nhiệm của các đơn vị kiểm tra thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Xây dựng kế hoạch kiểm tra; quyết định thành lập Đoàn kiểm tra hoặc đề xuất quyết định thành lập Đoàn kiểm tra và thông báo kế hoạch kiểm tra cho các cơ quan, tổ chức theo quy định; thống kê, lập danh sách các cơ sở sản xuất thuộc phạm vi phân công trên địa bàn tỉnh;
b) Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho các cán bộ được giao nhiệm vụ kiểm tra;
c) Thông báo bằng văn bản về kết quả kiểm tra cho cơ quan tham gia phối hợp kiểm tra, đồng thời báo cáo kết quả kiểm tra về Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và Thủy sản (thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để tổng hợp kết quả báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định;
d) Thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện bảo đảm chất lượng, an toàn thực thẩm thuộc phạm vi phân công;
đ) Lưu trữ có hệ thống các hồ sơ liên quan đến hoạt động thống kê, kiểm tra, đánh giá xếp loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý theo phân công, phân cấp.
3. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối nguồn nhân lực, kiện toàn bộ máy kiểm tra các cấp để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT và Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT .
4. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách hàng năm cho các đơn vị để thực hiện nhiệm vụ. Đồng thời kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
a) Phân công trách nhiệm kiểm tra, quản lý các cơ sở sản xuất kinh doanh cho các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp tại Khoản 9 Điều 1 Quyết định này.
b) Hướng dẫn cơ quan chuyên môn trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.
c) Tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại các cơ sở sản xuất, kinh doanh và ký bản cam kết sản xuất thực phẩm an toàn cho các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ theo phân công, phân cấp thuộc địa bàn quản lý theo quy định.
d) Bố trí nguồn lực, kinh phí phục vụ cho công tác kiểm tra, quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh ở địa phương.
e) Phối hợp với các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ninh Bình kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn quản lý.
f) Thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm.
g) Định kỳ hàng năm thống kê, rà soát các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn quản lý.
6. Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp, thực phẩm nông lâm thủy sản
Chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm và chịu sự kiểm tra, quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 4. Hiệu Iực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.