Document: Điều 1 Quyết định 06/2007/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu tái định cư phục vụ xây dựng Khu đô thị mới Hà Nội, tỷ lệ 1/500

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/01/2007", "sign_number": "06/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/01/2007", "sign_number": "06/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/01/2007", "sign_number": "06/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/01/2007", "sign_number": "06/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/01/2007", "sign_number": "06/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 06/2007/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu tái định cư phục vụ xây dựng Khu đô thị mới Hà Nội, tỷ lệ 1/500 có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu tái định cư phục vụ xây dựng Khu đô thị mới Hà Nội, tỷ lệ 1/500, địa điểm tại xã Xuân Đỉnh và xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập và hoàn thành tháng 8/2006, với các nội dưng chính như sau:
1- Vị trí, ranh giới nghiên cứu và quy mô:
1.1- Vị trí:
Khu tái định cư phục vụ xây dựng khu đô thị mới Hà Nội, nằm về phía Tây Hồ Tây (trong khu đô thị mới tây Hồ Tây); thuộc địa giới hành chính xã Xuân Đỉnh, xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm.
1.2- Ranh giới:
+ Phía Tây là khu dân cư xã Cổ Nhuế.
+ Phía Đông và phía Bắc là đường quy hoạch có mặt cắt ngang 40m.
+ Phía Tây Nam là đường 69.
1.3- Quy mô:
Tổng diện tích khu vực quy hoạch khoảng: 114.336 m2 (~ 11,43ha)
Tổng quy mô dân số theo quy hoạch khoảng: 2124 người
2- Mục tiêu:
- Cụ thể hoá một phần quy hoạch chung của Thành phố và quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Hồ Tây tỷ lệ 1/2000 đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tạo được một khu nhà ở mới khang trang, hiện đại, đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, kiến trúc cảnh quan và môi trường, khớp nối hạ tầng kỹ thuật giữa khu xây dựng mới với khu dân cư làng xóm hiện có. Giải quyết kịp thời nhu cầu về nhà ở di dân giải phóng mặt bằng phục vụ xây dựng khu Trung tâm Tây Hồ Tây, cũng như tạo điều kiện và môi trường sống ổn định cho người dân.
- Làm cơ sở pháp lý cho việc đầu tư, quản lý xây dựng theo quy hoạch trên địa bàn huyện.
3- Nội dung quy hoạch chi tiết:
3.1 - Các chỉ tiêu đạt được:
BảNG Chi tiêu Quy Hoạch Sử DụNG ĐấT
Tổng diện tích đất trong ranh giới quy hoạch 114.336 m2 100.0%
Bao gồm:
1/ Đất an ninh quốc phòng (được thực hiện theo dự án riêng) 4.800 m2 4.20%
2/ Đất công cộng thành phố - khu vực 13.886 m2 12.14%
3/ Đất đường giao thông có mặt cắt ngang 40m 15.593 m2 13.64%
4/ Đất đường giao thông có mặt cắt ngang 25m 6.589 m2 5.76%
5/ Đất giếng khoan nước và hành lang bảo vệ 1.963 m2 1.72%
6/ Đất đường thuộc đơn vị ở (đường giao thông & bãi đỗ xe)
13,5m - 17,5m 19.867 m2 17.38%đường có MCN B
7/ Đất hành chính công cộng thuộc đơn vị ở 3.998 m 3.50%
8/ Đất nhà trẻ, mẫu giáo 2.411 m2 2.11%
9/ Đất cây xanh, thể dục thể thao 9.796 m2 8.57%
10/ Đất ở: 35.433 m2 30.98% 100.0%
- Đất ở thấp tầng 7534 m2 21.26%
- Đất cao tầng 27899 m2 78.74%
3.2- Quy hoạch sử dung đất:
Khu tái định cư có các chức năng sử dụng đất chính như sau:
* Đất an ninh quốc phòng: (có ký hiệu AN) là phần đất dành cho đơn vị Cảnh sát cơ động được thực hiện theo Quyết định số 75/2003/QĐ-UB, ngày 30/6/2003 của UBND Thành phố Hà Nội về việc Quy hoạch mạng lưới cơ sở các lực lượng: Cảnh sát phòng cháy chữa cháy, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát giao thông thuộc Công an Thành phố Hà nội đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, tỷ lệ 1/10.000, thay thế cho vị trí phải giải phóng mặt bằng xây dựng trung tâm Tây Hồ Tây.
* Đất công cộng thành phố và khu vực: (có ký hiệu CC) là quỹ đất có chức năng sử dụng hỗn hợp (văn phòng, hành chính, thương mại, dịch vụ, khách sạn...).
* Đất đường giao thông khu vực và phân khu vực có mặt cắt ngang 40 và 25m.
* Đất giếng khoan nước và hành lang bảo vệ; (có ký hiệu CL) là đất xây dựng và hành lang bảo vệ giếng khoan khai thác nước ngầm của nhà máy nước Mai Dịch.
* Đất đường thuộc đơn vị ở: Là đất đường nhánh có mặt cắt ngang 13,5m và 17,5m và 3 bãi đỗ xe (có ký hiệu P1, P2, P3). Trong đó bãi đỗ xe P1, P3 và một phần bãi đỗ xe P2 hiện là mương tưới nông nghiệp sẽ được cống hoá thực hiện theo quy hoạch.
* Đất hành chính công cộng thuộc đơn vị ở (cấp phục vụ hàng ngày): (có ký hiệu HC1, HC2) là đất xây dựng chợ, nhà văn hoá, câu lạc bộ, trụ sở, trạm y tế...
* Đất nhà trẻ, mẫu giáo: (có ký hiệu NT) để phục vụ cho dân cư khu tái định cư và khu vực, các nhu cầu hạ tầng xã hội khác được cân đối chung cho cả khu vực đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng cho dân cư ở mới và làng xóm cũ.
* Đất cây xanh thể dục thể thao: (có ký hiệu CX1, CX2, CX3) là đất cây xanh, sân vườn đường dạo và thể dục thể thao cho dân cư khu vực.
* Đất ở: bao gồm 2 loại nhà ở cao tầng và nhà ở thấp tầng.
- Đất nhà ở cao tầng (có ký hiệu CT1, CT2, CT3, CT4) được thiết kế từ 9-12 tầng, khi lập dự án có thể nghiên cứu bố trí các căn hộ tại tầng 2 (sàn công cộng), với điều kiện phải cân đối đảm bảo hạ tầng xã hội.
- Đất ở thấp tầng (có ký hiệu TT) bao gồm khu dân cư hiện có được cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch và phần đất ở thấp tầng xây dựng mới dành để di dân giải phóng mặt bằng phục vụ cho dự án này.
Bảng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

TT

Hạng mục

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Diện tích

Tỉ lệ

MĐXD

HSSDĐ

TCBQ

Tổng diện tích đất trong ranh giới nghiên cứu

114336

100.0

Bao gồm:

1

Đất an ninh quốc phòng (được thực hiên theo dự án riêng)

4800

4.20

2

Đất công cộng thành phố khu vực (Được thực hiện theo dự án riêng)

13886

12.14

29.6

2.92

9.9

3

Đất đường giao thông có mặt cắt ngang 40m (Được thực hiện theo dự án riêng)

15593

13.64

4

Đất đường giao thông có mặt cắt ngang 25m

6589

5.76

5

Đất giếng khoan nước và hành lang bảo vệ

1963

1.72

6

Đất đường thuộc đơn vị ở (đường giao thông & bãi đỗ xe)

19867

17.38

7

Đất hành chính công cộng thuộc đơn vị ở (cấp thường xuyên).

3998

3.50

38.2

1.50

3.9

8

Đất nhà trẻ, mẫu giáo

2411

2.11

18.7

0.37

2.0

9

Đất cây xanh thể dục thể thao

9796

8.57

10

Đất ở

35433

30.98

33.3

2.40

7.2

a

- Đất ở thấp tầng

7534

53.0

1.32

2.5

b

- Đất ở cao tầng

27899

28.0

2.69

9.6

Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho phần nhà ở

Hạng mục

Nhà ở cao tầng

Nhà ở thấp tầng

Tổng cộng

Chỉ tiêu

Tỷ lệ %

Chỉ tiêu

Tỷ lệ %

Chỉ tiêu

Tỷ lệ %

- Diện tích đất ở (m2)

27899

78.7

7534

21.3

35433

100

- Diện tích xây dựng (m2)

7802

66.1

3993

33.9

11795

100

- Tổng diện tích sàn (m2)*

74952

88.2

11.8

84935

100

- Diện tích sàn công cộng (m2)

15604

9983

15604

- Diện tích sàn ở (m2)

59348

9983

69331

- Mật độ xây dựng (%)

28.0

53,0

33.3

- Hệ số sử dụng đất (lần)*

2.69

1.32

2.40

- Tầng cao bình quân (tầng)*

9.6

2.5

7.2

Chú thích:
- * Các số liệu bao gồm cả phần sàn tầng 1, 2 nhà ở cao rộng để sử dụng mục đích công cộng.
- Quy mô cơ cấu diện tích căn hộ phục vụ di dân giải phóng mặt bang được thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước và Thành phố.
3.3- Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan:
+ Công trình công cộng có chức năng sử dụng hỗn hợp được thiết kế theo dạng tổ hợp công trình cao từ 12 - 15 tầng tạo bộ mặt kiến trúc cho khu vực.
+ Khu dân cư hiện có phía Tây Nam khu vực nghiên cứu được chỉnh trang, xen kẽ với không gian cây xanh tạo không gian phong phú và đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường gắn kết với không gian thôn Hoàng, xã Cổ Nhuế.
+ Nhà trẻ mẫu giáo được thiết kế hợp khối liên hoàn cao 2 tầng, tạo lõi sân trong tổ chức các hoạt động thể chất cho các cháu và được bố trí sát khu dân cư nhằm đảm bảo bán kính phục vụ cho dân cư trong khu vực.
+ Toàn bộ các công trình được gắn kết thành một quần thể các công trình kiến trúc hiện đại, hài hoà với cảnh quan xung quanh và khu đô thị mới Tây Hồ Tây. Tạo được bộ mặt kiến trúc hiện đại cho đô thị.
+ Hình thức kiến trúc các công trình, khi thiết kế cụ thể được nghiên cứu theo hướng hiện đại, mang bản sác dân tộc và phù hợp với yêu cầu sử dụng, đảm bảo khoảng lùi đối với công trình cao tầng dọc các trục đường lớn.
3.4- Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
3.4.1- Quy hoạch giao thông:
- Tuyến đường khu vực: có mặt cắt ngang B = 40m, gồm hai lòng đường (bề rộng mỗi bên là 11,25m), dải phân cách trung tâm rộng 3m, vỉa hè mỗi bên rộng 7,25m, được thực hiện theo dự án riêng.
- Tuyến đường phân khu vực: có mặt cắt ngang B = 25m, gồm lòng đường rộng 15m (4 làn xe), vỉa hè mỗi bên rộng 5m.
- Mạng lưới đường nhánh:.
17,5m, gồm lòng đường+ Tuyến đường có mặt cắt ngang B rộng 7,5m và vỉa hè mỗi bên rộng 5m.
+ Tuyến đường có mặt cắt ngang B = 15,5 m, gồm lòng đường rộng 7,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 4m.
+ Tuyến đường 69 có mặt cắt ngang điển hình B = 13,5 m, gồm lòng đường rộng 7,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 3m: được thiết kể chỉnh trang trên cơ sở tuyến đường 69 hiện có.
- Bãi đỗ xe:
Đảm bảo diện tích đỗ xe theo quy định. Trong các công trình công cộng, cao tầng phải bố trí đủ diện tích đỗ xe khép kín trong công trình theo quy định.
- Giao thông công cộng
+ Xe buýt: Bố trí xe buýt hoạt động trên tuyến đường khu vực, tuyến đường phân khu vực và các tuyến đường nhánh có mặt cắt ngang rộng 17,5 m, khi lập dự án cần bố trí các điểm dừng, đỗ cho xe buýt một cách hợp lý.
3.4.2- Quy hoạch san nền và thoát nước mưa:
a/ San nền:
- Cao độ khống chế nền từ 6,40m đến 7,20m dốc dần về phía Tây và Đông.
- Độ dốc nền i ≥ 0,004; Độ chênh cao giữa hai đường đồng mức 0,1m.h 
b/ Thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước mưa là hệ thống cống riêng và đến từng ô đất xây dựng công trình. Nước mưa trong ô đất xây dựng công trình được thoát vào các tuyến cống thoát nước mưa bố trí dọc các trục đường qui hoạch rồi chảy vào mương Cổ Nhuế ở phía Tây Bắc. Mương Cổ Nhuế và trạm bơm ra sông Nhuệ là hệ thống thoát nước chính của khu đô thị mới Tây hồ Tây sẽ được đầu tư xây dựng theo dự án riêng để đáp ứng yêu cầu thoát nước, không gây úng ngập.
3.4.3- Quy hoạch cấp nước:
Nguồn nước cấp được lấy từ nhà máy nước Cáo Đỉnh hiện có và các nhà máy nước khác của thành phố (dự kiến xây dựng) thông qua tuyến ống cấp nước truyền dẫn. Trước mắt khi nguồn nước trên chưa được xây dựng có thể lấy nguồn từ nhà máy nước Mai Dịch, chi tiết cần làm việc với Công ty kinh doanh nước sạch Hà Nội để được giải quyết.
3.4.4- Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
* Thoát nước bẩn:
Hệ thống thoát nước bẩn được thiết kế là hệ thống cống riêng giữa nước mưa và nước bẩn. Nước bẩn từ công trình sẽ theo tuyến cống thoát nước bẩn riêng tự chảy về trạm bơm nước bẩn thành phố và được bơm về trạm xử lý Cổ Nhuế.
Trước mắt khi trạm xử lý Cổ Nhuế chưa được xây dựng, nước bẩn của công trình phải được xử lý bên trong ô đất đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường, phải được Cơ quan quản lý môi trường cho phép mới được thoát ra hệ thống thoát nước bên ngoài ô đất.
Giai đoạn sau khi hệ thống thoát nước bẩn của thành phố được xây dựng, nước bẩn từ trạm bơm này được bơm vào tuyến cống chính thành phố để về trạm xử lý.
* Vệ sinh môi trường:
- Đối với khu vực xây nhà cao tầng cần xây dựng hệ thống thu gom rác từ trên cao xuống bể rác cho từng đơn nguyên, kinh phí xây dựng các bể rác này sẽ được tính trong kinh phí xây dựng công trình.
- Đối với khu vực xây nhà ở thấp tầng có thể giải quyết rác theo hai phương thức:
+ Đặt các thùng rác nhỏ dọc theo các tuyến đường khoảng cách giữa các thùng rác là 50m/1 thùng thuận tiện cho dân đổ rác.
+ Xe chở rác thu gom theo giờ cố định, các hộ dân trực tiếp đổ rác vào xe.
- Đối với các cơ quan và các công trình công cộng, rác được thu gom thông qua hợp đồng với cơ quan có chức năng.
3.4.5. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn trung thế cấp cho các trạm hạ thế trong khu vực nghiên cứu được thiết kế sử dụng thống nhất cấp điện áp 22KV.
- Các tuyến 22KV dùng cáp ngầm. Mạng lưới trung thế được thiết kế theo phương pháp mạch vòng vận hành hở.
- Các tuyến trung thế, hạ thế dùng cáp ngầm.
3.4.6- Quy hoạch mạng lưới thông tin bưu điện:
Các thuê bao thuộc khu vực nghiên cứu và lân cận được phục vụ từ tổng đài vệ tinh 10.000 số (Tổng đài vệ tinh Tây Hồ Tây 3) xây dựng trong ô đất công cộng thành phố (CC). Từ tổng đài vệ tinh này dự kiến có các tuyến cáp gốc đến các tủ cáp đặt trong khu vực nghiên cứu.

Content:
Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu tái định cư phục vụ xây dựng Khu đô thị mới Hà Nội, tỷ lệ 1/500, địa điểm tại xã Xuân Đỉnh và xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập và hoàn thành tháng 8/2006, với các nội dưng chính như sau:
1- Vị trí, ranh giới nghiên cứu và quy mô:
1.1- Vị trí:
Khu tái định cư phục vụ xây dựng khu đô thị mới Hà Nội, nằm về phía Tây Hồ Tây (trong khu đô thị mới tây Hồ Tây); thuộc địa giới hành chính xã Xuân Đỉnh, xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm.
1.2- Ranh giới:
+ Phía Tây là khu dân cư xã Cổ Nhuế.
+ Phía Đông và phía Bắc là đường quy hoạch có mặt cắt ngang 40m.
+ Phía Tây Nam là đường 69.
1.3- Quy mô:
Tổng diện tích khu vực quy hoạch khoảng: 114.336 m2 (~ 11,43ha)
Tổng quy mô dân số theo quy hoạch khoảng: 2124 người
2- Mục tiêu:
- Cụ thể hoá một phần quy hoạch chung của Thành phố và quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Hồ Tây tỷ lệ 1/2000 đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tạo được một khu nhà ở mới khang trang, hiện đại, đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, kiến trúc cảnh quan và môi trường, khớp nối hạ tầng kỹ thuật giữa khu xây dựng mới với khu dân cư làng xóm hiện có. Giải quyết kịp thời nhu cầu về nhà ở di dân giải phóng mặt bằng phục vụ xây dựng khu Trung tâm Tây Hồ Tây, cũng như tạo điều kiện và môi trường sống ổn định cho người dân.
- Làm cơ sở pháp lý cho việc đầu tư, quản lý xây dựng theo quy hoạch trên địa bàn huyện.
3- Nội dung quy hoạch chi tiết:
3.1 - Các chỉ tiêu đạt được:
BảNG Chi tiêu Quy Hoạch Sử DụNG ĐấT
Tổng diện tích đất trong ranh giới quy hoạch 114.336 m2 100.0%
Bao gồm:
1/ Đất an ninh quốc phòng (được thực hiện theo dự án riêng) 4.800 m2 4.20%
2/ Đất công cộng thành phố - khu vực 13.886 m2 12.14%
3/ Đất đường giao thông có mặt cắt ngang 40m 15.593 m2 13.64%
4/ Đất đường giao thông có mặt cắt ngang 25m 6.589 m2 5.76%
5/ Đất giếng khoan nước và hành lang bảo vệ 1.963 m2 1.72%
6/ Đất đường thuộc đơn vị ở (đường giao thông & bãi đỗ xe)
13,5m - 17,5m 19.867 m2 17.38%đường có MCN B
7/ Đất hành chính công cộng thuộc đơn vị ở 3.998 m 3.50%
8/ Đất nhà trẻ, mẫu giáo 2.411 m2 2.11%
9/ Đất cây xanh, thể dục thể thao 9.796 m2 8.57%
10/ Đất ở: 35.433 m2 30.98% 100.0%
- Đất ở thấp tầng 7534 m2 21.26%
- Đất cao tầng 27899 m2 78.74%
3.2- Quy hoạch sử dung đất:
Khu tái định cư có các chức năng sử dụng đất chính như sau:
* Đất an ninh quốc phòng: (có ký hiệu AN) là phần đất dành cho đơn vị Cảnh sát cơ động được thực hiện theo Quyết định số 75/2003/QĐ-UB, ngày 30/6/2003 của UBND Thành phố Hà Nội về việc Quy hoạch mạng lưới cơ sở các lực lượng: Cảnh sát phòng cháy chữa cháy, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát giao thông thuộc Công an Thành phố Hà nội đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, tỷ lệ 1/10.000, thay thế cho vị trí phải giải phóng mặt bằng xây dựng trung tâm Tây Hồ Tây.
* Đất công cộng thành phố và khu vực: (có ký hiệu CC) là quỹ đất có chức năng sử dụng hỗn hợp (văn phòng, hành chính, thương mại, dịch vụ, khách sạn...).
* Đất đường giao thông khu vực và phân khu vực có mặt cắt ngang 40 và 25m.
* Đất giếng khoan nước và hành lang bảo vệ; (có ký hiệu CL) là đất xây dựng và hành lang bảo vệ giếng khoan khai thác nước ngầm của nhà máy nước Mai Dịch.
* Đất đường thuộc đơn vị ở: Là đất đường nhánh có mặt cắt ngang 13,5m và 17,5m và 3 bãi đỗ xe (có ký hiệu P1, P2, P3). Trong đó bãi đỗ xe P1, P3 và một phần bãi đỗ xe P2 hiện là mương tưới nông nghiệp sẽ được cống hoá thực hiện theo quy hoạch.
* Đất hành chính công cộng thuộc đơn vị ở (cấp phục vụ hàng ngày): (có ký hiệu HC1, HC2) là đất xây dựng chợ, nhà văn hoá, câu lạc bộ, trụ sở, trạm y tế...
* Đất nhà trẻ, mẫu giáo: (có ký hiệu NT) để phục vụ cho dân cư khu tái định cư và khu vực, các nhu cầu hạ tầng xã hội khác được cân đối chung cho cả khu vực đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng cho dân cư ở mới và làng xóm cũ.
* Đất cây xanh thể dục thể thao: (có ký hiệu CX1, CX2, CX3) là đất cây xanh, sân vườn đường dạo và thể dục thể thao cho dân cư khu vực.
* Đất ở: bao gồm 2 loại nhà ở cao tầng và nhà ở thấp tầng.
- Đất nhà ở cao tầng (có ký hiệu CT1, CT2, CT3, CT4) được thiết kế từ 9-12 tầng, khi lập dự án có thể nghiên cứu bố trí các căn hộ tại tầng 2 (sàn công cộng), với điều kiện phải cân đối đảm bảo hạ tầng xã hội.
- Đất ở thấp tầng (có ký hiệu TT) bao gồm khu dân cư hiện có được cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch và phần đất ở thấp tầng xây dựng mới dành để di dân giải phóng mặt bằng phục vụ cho dự án này.
Bảng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

TT

Hạng mục

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Diện tích

Tỉ lệ

MĐXD

HSSDĐ

TCBQ

Tổng diện tích đất trong ranh giới nghiên cứu

114336

100.0

Bao gồm:

1

Đất an ninh quốc phòng (được thực hiên theo dự án riêng)

4800

4.20

2

Đất công cộng thành phố khu vực (Được thực hiện theo dự án riêng)

13886

12.14

29.6

2.92

9.9

3

Đất đường giao thông có mặt cắt ngang 40m (Được thực hiện theo dự án riêng)

15593

13.64

4

Đất đường giao thông có mặt cắt ngang 25m

6589

5.76

5

Đất giếng khoan nước và hành lang bảo vệ

1963

1.72

6

Đất đường thuộc đơn vị ở (đường giao thông & bãi đỗ xe)

19867

17.38

7

Đất hành chính công cộng thuộc đơn vị ở (cấp thường xuyên).

3998

3.50

38.2

1.50

3.9

8

Đất nhà trẻ, mẫu giáo

2411

2.11

18.7

0.37

2.0

9

Đất cây xanh thể dục thể thao

9796

8.57

10

Đất ở

35433

30.98

33.3

2.40

7.2

a

- Đất ở thấp tầng

7534

53.0

1.32

2.5

b

- Đất ở cao tầng

27899

28.0

2.69

9.6

Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho phần nhà ở

Hạng mục

Nhà ở cao tầng

Nhà ở thấp tầng

Tổng cộng

Chỉ tiêu

Tỷ lệ %

Chỉ tiêu

Tỷ lệ %

Chỉ tiêu

Tỷ lệ %

- Diện tích đất ở (m2)

27899

78.7

7534

21.3

35433

100

- Diện tích xây dựng (m2)

7802

66.1

3993

33.9

11795

100

- Tổng diện tích sàn (m2)*

74952

88.2

11.8

84935

100

- Diện tích sàn công cộng (m2)

15604

9983

15604

- Diện tích sàn ở (m2)

59348

9983

69331

- Mật độ xây dựng (%)

28.0

53,0

33.3

- Hệ số sử dụng đất (lần)*

2.69

1.32

2.40

- Tầng cao bình quân (tầng)*

9.6

2.5

7.2

Chú thích:
- * Các số liệu bao gồm cả phần sàn tầng 1, 2 nhà ở cao rộng để sử dụng mục đích công cộng.
- Quy mô cơ cấu diện tích căn hộ phục vụ di dân giải phóng mặt bang được thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước và Thành phố.
3.3- Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan:
+ Công trình công cộng có chức năng sử dụng hỗn hợp được thiết kế theo dạng tổ hợp công trình cao từ 12 - 15 tầng tạo bộ mặt kiến trúc cho khu vực.
+ Khu dân cư hiện có phía Tây Nam khu vực nghiên cứu được chỉnh trang, xen kẽ với không gian cây xanh tạo không gian phong phú và đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường gắn kết với không gian thôn Hoàng, xã Cổ Nhuế.
+ Nhà trẻ mẫu giáo được thiết kế hợp khối liên hoàn cao 2 tầng, tạo lõi sân trong tổ chức các hoạt động thể chất cho các cháu và được bố trí sát khu dân cư nhằm đảm bảo bán kính phục vụ cho dân cư trong khu vực.
+ Toàn bộ các công trình được gắn kết thành một quần thể các công trình kiến trúc hiện đại, hài hoà với cảnh quan xung quanh và khu đô thị mới Tây Hồ Tây. Tạo được bộ mặt kiến trúc hiện đại cho đô thị.
+ Hình thức kiến trúc các công trình, khi thiết kế cụ thể được nghiên cứu theo hướng hiện đại, mang bản sác dân tộc và phù hợp với yêu cầu sử dụng, đảm bảo khoảng lùi đối với công trình cao tầng dọc các trục đường lớn.
3.4- Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
3.4.1- Quy hoạch giao thông:
- Tuyến đường khu vực: có mặt cắt ngang B = 40m, gồm hai lòng đường (bề rộng mỗi bên là 11,25m), dải phân cách trung tâm rộng 3m, vỉa hè mỗi bên rộng 7,25m, được thực hiện theo dự án riêng.
- Tuyến đường phân khu vực: có mặt cắt ngang B = 25m, gồm lòng đường rộng 15m (4 làn xe), vỉa hè mỗi bên rộng 5m.
- Mạng lưới đường nhánh:.
17,5m, gồm lòng đường+ Tuyến đường có mặt cắt ngang B rộng 7,5m và vỉa hè mỗi bên rộng 5m.
+ Tuyến đường có mặt cắt ngang B = 15,5 m, gồm lòng đường rộng 7,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 4m.
+ Tuyến đường 69 có mặt cắt ngang điển hình B = 13,5 m, gồm lòng đường rộng 7,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 3m: được thiết kể chỉnh trang trên cơ sở tuyến đường 69 hiện có.
- Bãi đỗ xe:
Đảm bảo diện tích đỗ xe theo quy định. Trong các công trình công cộng, cao tầng phải bố trí đủ diện tích đỗ xe khép kín trong công trình theo quy định.
- Giao thông công cộng
+ Xe buýt: Bố trí xe buýt hoạt động trên tuyến đường khu vực, tuyến đường phân khu vực và các tuyến đường nhánh có mặt cắt ngang rộng 17,5 m, khi lập dự án cần bố trí các điểm dừng, đỗ cho xe buýt một cách hợp lý.
3.4.2- Quy hoạch san nền và thoát nước mưa:
a/ San nền:
- Cao độ khống chế nền từ 6,40m đến 7,20m dốc dần về phía Tây và Đông.
- Độ dốc nền i ≥ 0,004; Độ chênh cao giữa hai đường đồng mức 0,1m.h 
b/ Thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước mưa là hệ thống cống riêng và đến từng ô đất xây dựng công trình. Nước mưa trong ô đất xây dựng công trình được thoát vào các tuyến cống thoát nước mưa bố trí dọc các trục đường qui hoạch rồi chảy vào mương Cổ Nhuế ở phía Tây Bắc. Mương Cổ Nhuế và trạm bơm ra sông Nhuệ là hệ thống thoát nước chính của khu đô thị mới Tây hồ Tây sẽ được đầu tư xây dựng theo dự án riêng để đáp ứng yêu cầu thoát nước, không gây úng ngập.
3.4.3- Quy hoạch cấp nước:
Nguồn nước cấp được lấy từ nhà máy nước Cáo Đỉnh hiện có và các nhà máy nước khác của thành phố (dự kiến xây dựng) thông qua tuyến ống cấp nước truyền dẫn. Trước mắt khi nguồn nước trên chưa được xây dựng có thể lấy nguồn từ nhà máy nước Mai Dịch, chi tiết cần làm việc với Công ty kinh doanh nước sạch Hà Nội để được giải quyết.
3.4.4- Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
* Thoát nước bẩn:
Hệ thống thoát nước bẩn được thiết kế là hệ thống cống riêng giữa nước mưa và nước bẩn. Nước bẩn từ công trình sẽ theo tuyến cống thoát nước bẩn riêng tự chảy về trạm bơm nước bẩn thành phố và được bơm về trạm xử lý Cổ Nhuế.
Trước mắt khi trạm xử lý Cổ Nhuế chưa được xây dựng, nước bẩn của công trình phải được xử lý bên trong ô đất đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường, phải được Cơ quan quản lý môi trường cho phép mới được thoát ra hệ thống thoát nước bên ngoài ô đất.
Giai đoạn sau khi hệ thống thoát nước bẩn của thành phố được xây dựng, nước bẩn từ trạm bơm này được bơm vào tuyến cống chính thành phố để về trạm xử lý.
* Vệ sinh môi trường:
- Đối với khu vực xây nhà cao tầng cần xây dựng hệ thống thu gom rác từ trên cao xuống bể rác cho từng đơn nguyên, kinh phí xây dựng các bể rác này sẽ được tính trong kinh phí xây dựng công trình.
- Đối với khu vực xây nhà ở thấp tầng có thể giải quyết rác theo hai phương thức:
+ Đặt các thùng rác nhỏ dọc theo các tuyến đường khoảng cách giữa các thùng rác là 50m/1 thùng thuận tiện cho dân đổ rác.
+ Xe chở rác thu gom theo giờ cố định, các hộ dân trực tiếp đổ rác vào xe.
- Đối với các cơ quan và các công trình công cộng, rác được thu gom thông qua hợp đồng với cơ quan có chức năng.
3.4.5. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn trung thế cấp cho các trạm hạ thế trong khu vực nghiên cứu được thiết kế sử dụng thống nhất cấp điện áp 22KV.
- Các tuyến 22KV dùng cáp ngầm. Mạng lưới trung thế được thiết kế theo phương pháp mạch vòng vận hành hở.
- Các tuyến trung thế, hạ thế dùng cáp ngầm.
3.4.6- Quy hoạch mạng lưới thông tin bưu điện:
Các thuê bao thuộc khu vực nghiên cứu và lân cận được phục vụ từ tổng đài vệ tinh 10.000 số (Tổng đài vệ tinh Tây Hồ Tây 3) xây dựng trong ô đất công cộng thành phố (CC). Từ tổng đài vệ tinh này dự kiến có các tuyến cáp gốc đến các tủ cáp đặt trong khu vực nghiên cứu.