Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 29/2007/QĐ-BCN phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung năm 2015, xét đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "11/07/2007", "sign_number": "29/2007/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "11/07/2007", "sign_number": "29/2007/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "11/07/2007", "sign_number": "29/2007/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "11/07/2007", "sign_number": "29/2007/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "11/07/2007", "sign_number": "29/2007/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 29/2007/QĐ-BCN phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung năm 2015, xét đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung đến năm 2015, có xét đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy hoạch phát triển các ngành
4.1. Quy hoạch ngành công nghiệp cơ khí, luyện kim
...
d) Quy hoạch phát triển
- Các sản phẩm cơ khí chế tạo máy, chế tạo thiết bị tập trung phát triển tại Đà Nẵng, các ngành phụ trợ tại Quảng Nam;
Lắp ráp ô tô, xe máy và phương tiện vận tải tập trung phát triển tại Quảng Nam, chế tạo linh kiện thiết bị phụ trợ tại Đà Nẵng;
Công nghiệp đóng tàu tập trung phát triển tại Quảng Ngãi;
Công nghiệp luyện kim phát triển tại Quảng Ngãi, Đà Nẵng.
4.2. Quy hoạch công nghiệp chế biến nông lâm, thuỷ sản - thực phẩm
a) Quan điểm phát triển
- Tập trung phát triển những sản phẩm truyền thống và có nguồn nguyên liệu tại địa phương phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Chú trọng liên kết ngành và liên kết vùng trong sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng.
- Phát triển công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản gắn với phát triển bền vững nguồn nguyên liệu và đảm bảo vệ sinh thực phẩm, môi trường công nghiệp.
b) Mục tiêu phát triển
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006 - 2010 khoảng 18,53%; giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 18,17%.
c) Định hướng phát triển
- Chú trọng đầu tư chiều sâu nâng cao trình độ công nghệ và chất lượng chế biến, đặc biệt với nhóm sản phẩm thuỷ sản, súc sản, nước giải khát, đồ gỗ;
- Tăng cường nghiên cứu đa dạng hoá sản phẩm và nguồn nguyên liệu để chủ động trong sản xuất, hạn chế ảnh hưởng bởi tính mùa vụ, tình trạng thời tiết.
d) Quy hoạch phát triển
- Thành phố Đà Nẵng, tỉnh Bình Định là trung tâm sản xuất thuỷ, hải sản đông lạnh xuất khẩu. Phát triển vùng nguyên liệu, công nghiệp sơ chế bán thành phẩm và thức ăn nuôi trồng thuỷ sản ở Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Quảng Nam.
- Đồ gỗ xuất khẩu và đồ gỗ cao cấp phục vụ nhu cầu nội địa tập trung phát triển tại Bình Định - Quảng Ngãi với mạng lưới sản xuất hỗ trợ ở Thành phố Đà Nẵng, Quảng Ngãi, vùng nguyên liệu là Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và cao nguyên miền Trung.
- Đồ uống phục vụ tiêu dùng trong nước, cho khách du lịch và xuất khẩu sang Lào, Campuchia tập trung phát triển ở Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế.
4.3. Quy hoạch ngành sản xuất vật liệu xây dựng
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển đa dạng chủng loại và đáp ứng đủ nhu cầu trong vùng các vật liệu xây dựng thông thường trên cơ sở nguồn nguyên liệu tại địa phương.
- Đầu tư công nghệ, kỹ thuật để sản xuất một số chủng loại vật liệu xây dựng mới, cao cấp tại một số địa phương có lợi thế, trong đó tập trung khai thác đá khối, gia công đá ốp lát để xuất khẩu.
- Việc phát triển quy mô và phân bố sản xuất phải phù hợp với nguồn tài nguyên, thị trường tiêu thụ.
b) Mục tiêu phát triển
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006 - 2010 khoảng 22,05%; giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 19,53%.
- Phấn đấu đến năm 2015, các sản phẩm chủ yếu như xi măng, gạch ốp lát, sứ vệ sinh, đá ốp lát đáp ứng đủ nhu cầu của Vùng và đẩy mạnh xuất khẩu.
c) Định hướng phát triển
- Tập trung phát triển các loại vật liệu có lợi thế như khai thác đá khối, gia công đá ốp lát, vật liệu xây, vật liệu lợp, đá xây dựng, cát sỏi xây dựng, gạch ốp lát các loại, gạch ceramic.
- Tăng cường đầu tư công nghệ để sản xuất một số sản phẩm cao cấp, sản phẩm mới phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
- Chuyển đổi dần công nghệ sản xuất xi măng theo công nghệ tiên tiến lò quay và sản xuất gạch nung theo công nghệ lò tuy nen.
d) Quy hoạch phát triển
Ưu tiên phát triển sản xuất xi măng ở các địa phương như Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định; Đá ốp lát ở Đà Nẵng, Bình Định, Quảng Nam, Quảng Ngãi; gạch ốp lát ở Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định; Men màu cho sản xuất gốm, sứ, gạch men ở Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi; Kính xây dựng ở Quảng Nam; sứ vệ sinh ở Bình Định, Quảng Nam, Quảng Ngãi...
4.Quy hoạch công nghiệp điện tử - tin học
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển ngành điện tử - tin học thành ngành công nghiệp mũi nhọn của Vùng.
- Phát triển ngành gắn với phân công lao động, tăng cường hợp tác liên kết giữa các doanh nghiệp trong nước và đầu tư nước ngoài, đặc biệt với các doanh nghiệp có công nghệ nguồn.
- Đi thẳng vào công nghệ hiện đại, đẩy mạnh hợp tác quốc tế để khai thác nguồn vốn và công nghệ mới.
b) Mục tiêu phát triển
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006 - 2010 khoảng 21,81%; giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 31,58%.
- Đưa Đà Nẵng trở thành thành phố đầu tàu trong lĩnh vực phát triển công nghệ phần mềm và tạo mạng lưới liên kết với các địa phương trong vùng sản xuất máy tính, thiết bị văn phòng, điện tử dân dụng, thiết bị truyền thông, ...và các dịch vụ nhằm đáp ứng 70 - 85% nhu cầu của toàn Vùng.
c) Định hướng phát triển
- Tập trung phát triển các nhóm sản phẩm điện tử với công nghệ cao, sản xuất linh kiện điện tử, ti vi màu. Chú trọng đầu tư nghiên cứu, thiết kế một số loại sản phẩm điện tử công nghiệp, gắn với sản phẩm cơ khí, hình thành các sản phẩm cơ điện tử có khả năng cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu trong nước.
- Phát triển các sản phẩm tin học, hình thành một số khu, cụm công nghiệp phần mềm. Nghiên cứu thiết kế, sản xuất các thiết bị thu phát sóng vô tuyến và truyền thanh phục vụ cho nhu cầu của các huyện, các tỉnh trong vùng và toàn quốc.
d) Quy hoạch phát triển
Giai đoạn đến năm 2015, tập trung đầu tư để Đà Nẵng trở thành trung tâm điện tử - công nghệ thông tin của Vùng ; từng bước phát triển công nghiệp phần mềm tại Đà Nẵng, Huế và Bình Định cùng với phát triển phần cứng tại các tỉnh trong vùng.
4.5. Quy hoạch công nghiệp hóa chất
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển công nghiệp hóa chất nhằm đáp ứng đủ một số sản phẩm thiết yếu, có lợi thế trong vùng để cung cấp cho thị trường trong nước và tham gia xuất khẩu như phân bón, lốp ôtô - xe máy, lốp xe đạp...
- Hình thành và phát triển công nghiệp lọc hoá dầu với công nghệ hiện đaị, nhằm tạo ra sản phẩm có đủ sức cạnh tranh, góp phần giảm kim ngạch nhập khẩu và chuyển đổi cơ cấu ngành.
b) Mục tiêu phát triển
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006 - 2010 khoảng 15,26%; giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 31,80%.
c) Định hướng phát triển
- Từng bước xây dựng ngành công nghiệp hóa chất, hoá dầu hiện đại, hình thành các tổ hợp sản xuất có quy mô lớn, sử dụng công nghệ tiên tiến, tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh, từng bước đáp ứng nhu cầu trong nước và mở rộng thị trường xuất khẩu.
- Ưu tiên phát triển các loại hoá chất phục vụ nông nghiệp, các loại phân bón có hàm lượng dinh dưỡng cao, các loại phân bón lá và phân vi sinh, các loại thuốc bảo vệ thực vật ít độc hại đối với môi trường và con người.
- Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về các sản phẩm chế biến từ cao su, các sản phẩm hoá chất tiêu dùng và gia dụng khác với nhiều mẫu mã đẹp, chất lượng và giá cả cạnh tranh.
d) Quy hoạch phát triển
Tại Thừa Thiên Huế phát triển công nghiệp phân bón, nhựa dân dụng, bao bì, sơn, composit, hình thành cơ sở chế biến các sản phẩm từ rác thải.
Tại Đà Nẵng phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm từ cao su, phân bón, khí công nghiệp, nến mỹ thuật…
Tại Quảng Nam phát triển các loại phân vi sinh, lốp ôtô, xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp, các loại nhựa PP, PE, PVC, UPR...
Tại Quảng Ngãi phát triển công nghiệp lọc hoá dầu.
Tại Bình Định phát triển công nghiệp phân bón hữu cơ, vi sinh, phân NPK, một số sản phẩm cao su dân dụng, cao su kỹ thuật.
4.6. Quy hoạch công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản trên cơ sở lợi thế về tài nguyên khoáng sản của mỗi tỉnh trong Vùng.
- Tăng cường chế biến sâu khoáng sản, hạn chế xuất khẩu khoáng sản thô; sử dụng tổng hợp các loại khoáng sản, nâng cao tối đa hệ số thu hồi khoáng sản chính, các khoáng sản đi kèm và giá trị của các sản phẩm chế biến.
- Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản chủ yếu dựa vào nội lực trong nước. Trong trường hợp cần thiết, có thể liên doanh với nước ngoài để điều tra, thăm dò, tiến tới khai thác các khoáng sản ở dưới sâu, chưa được phát hiện, đòi hỏi kinh phí đầu tư lớn, công nghệ phức tạp.
b) Mục tiêu phát triển ngành
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006-2010 khoảng 22,38%; giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 18,77%.
c) Định hướng phát triển
- Coi trọng các điều kiện phát triển bền vững, quản lý tốt nguồn tài nguyên, bảo vệ tốt môi trường, ổn định đời sống của người lao động.
- Việc phân bố các cơ sở khai thác, chế biến phải gắn với thị trường, gần nguồn tài nguyên và xa các khu du dịch đã được khoanh vùng, đặc biệt là các lăng tẩm ở Thừa Thiên Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn...
- Tiếp tục tổ chức đánh giá trữ lượng đối với các mỏ, điểm quặng có triển vọng, làm cơ sở tin cậy để đầu tư khai thác, chế biến đáp ứng nhu cầu nguyên liệu phục vụ trong nước và xuất khẩu.
d) Quy hoạch phát triển
Khai thác vàng ở Quảng Nam; Quặng titan ở Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định; grafit ở Quảng Ngãi; đá ốp lát, đá xây dựng Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định; cao lanh , fenspat ở Quảng Nam, Quảng Ngãi...
4.7. Quy hoạch ngành dệt may - da giầy
a) Quan điểm phát triển
- Đầu tư phát triển ngành dệt may, da giày theo hướng chuyên môn hoá, hiện đại, hướng vào khâu thiết kế, tạo mẫu mốt, sản phẩm cao cấp. Chú trọng phát triển mạnh sản xuất nguyên phụ liệu và phụ tùng cho ngành.
- Phát triển ngành dệt may, da giầy bằng mọi nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực của tư nhân trong và ngoài nước, góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế nhiều thành phần, hình thành nhiều doanh nghiệp mới, tạo nhiều việc làm cho người lao động.
b) Mục tiêu phát triển
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006 - 2010 khoảng 21,45%; giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 16,48%. Trong đó tương ứng dệt may đạt 18,66% và 16,48%; Da giày đạt 29,85% và 16,47%.
Đến năm 2015 sản xuất trong nước đáp ứng phần lớn nguyên, phụ liệu của ngành.
c) Định hướng phát triển
- Phát triển ngành dệt may, da giày theo định hướng xuất khẩu. Bố trí lại lực lượng sản xuất theo hướng hình thành các cụm công nghiệp dệt may, da giày. Tại các đô thị, thành phố, các đầu mối giao thông chính, các cảng biển, dân trí cao, hạ tầng cơ sở thuận lợi sẽ phát triển các nhà máy có quy mô lớn, sản xuất các sản phẩm thời trang, cao cấp và xuất khẩu. Tại các khu dân cư thị trấn, thị xã, thị tứ dọc các tuyến giao thông chính, phát triển các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ, sử dụng lao động tại chỗ, sản xuất các sản phẩm tiêu dùng nội địa và làm vệ tinh cho các nhà máy lớn.
- Tập trung đầu tư sản xuất nguyên phụ liệu, hình thành một số cụm chợ đầu mối cung cấp nguyên phụ liệu cho vùng, giảm dần tỷ trọng sản phẩm gia công, tăng tỷ trọng sản phẩm tự sản xuất.
- Tăng cường khâu nghiên cứu, thiết kế mẫu mốt; mở rộng hệ thống siêu thị, bán buôn, hệ thống đại lý; ứng dụng công nghệ điện tử trong các hoạt động giao dịch, nhất là hoạt động xuất nhập khẩu.
d) Quy hoạch phát triển
* Dệt may: Phát triển các nhà máy sản xuất sợi, nhà máy dệt ở Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam; Phát triển các nhà máy may ở Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định ; Phát triển Đà Nẵng, Quảng Nam trở thành trung tâm sản xuất nguyên phụ liệu dệt may của vùng.
* Da giầy: Phát triển các nhà máy sản xuất giày dép ở Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định; Phát triển sản xuất nguyên phụ liệu cho ngành ở Đà Nẵng.
(Danh mục các công trình công nghiệp chủ yếu xây dựng mới xem Phụ lục 1)
4.8. Quy hoạch công nghiệp điện lực
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển điện lực Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung phải phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, có tính đến các điều kiện cụ thể Vùng, đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn trong nước và vốn nước ngoài, đa dạng hoá các hình thức đầu tư để phát triển nguồn điện. Ưu tiên phát triển nguồn năng lượng mới và tái tạo cho các địa bàn thuộc vùng sâu, vùng xa, hải đảo.
- Ưu tiên xây dựng các công trình thuỷ điện đa mục tiêu trong vùng nhằm chống lũ, cấp nước, phát điện cho vùng và hỗ trợ nguồn cho hệ thống điện cả nước.
- Phát triển và hoàn thiện mạng lưới điện trong Vùng nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy trong cung cấp điện theo tiêu chí N-1, giảm thiểu tổn thất điện năng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cải tạo lưới trung áp sang điện áp 22kV và điện khí hoá nông thôn.
- Sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao, cung cấp điện an toàn, ổn định, đảm bảo chất lượng điện năng (điện áp và tần số) cho phát triển kinh tế - xã hội của Vùng, đặc biệt đối với khu vực trung tâm thành phố Huế, Đà Nẵng, Dung Quất, Quy Nhơn và các khu chế xuất, khu công nghiệp.
b) Mục tiêu phát triển
- Đảm bảo cung cấp đầy đủ nhu cầu tiêu dùng điện của sản xuất và tiêu dùng dân cư trong Vùng, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện áp, chú trọng tới các khu vực trung tâm, các khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Trong giai đoạn 2006 - 2010, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng điện năng khoảng 22%/năm; tốc độ tăng trưởng công suất khoảng 19,3%/năm. Trong các giai đoạn sau tốc độ tăng trưởng điện năng và công suất khoảng 17,3% - 16% (giai đoạn 2011 - 2015) và khoảng 14,5% - 13,1% (giai đoạn 2016 - 2020).
c) Quy hoạch phát triển
Thực hiện theo Quy hoạch phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2006-2015 có xét đến triển vọng 2025 và các Quy hoạch phát triển điện lực các tỉnh trong Vùng giai đoạn đến 2015. Đến 2015 trong Vùng sẽ phát triển thêm 12 công trình thuỷ điện với tổng công suất khoảng 1.450 MW và các công trình thuỷ điện nhỏ, nâng tổng công suất nguồn lên khoảng 1.560 MW. Khẩn trương nghiên cứu địa điểm phát triển thêm các nhà máy nhiệt điện than, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của Vùng trong trường hợp tăng trưởng cao hơn dự kiến. Phát triển đồng bộ lưới điện ở các cấp điện áp nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu dùng điện cho Vùng.
4.9. Quy hoạch tiểu thủ công nghiệp
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp trên cơ sở những ngành nghề truyền thống, có lợi thế về lao động, tài nguyên trên địa bàn, chú trọng các vùng nông thôn đang đô thị hoá, chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp, góp phần công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường, môi sinh; Kết hợp hài hoà giữa công nghệ mới với công nghệ cổ truyền, giữa sản xuất với kinh doanh du lịch và các hoạt động dịch vụ khác.
b) Mục tiêu phát triển
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006 - 2010 khoảng 14,84%; giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 11,23%.
c) Định hướng phát triển
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp phải gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chỉnh trang nông thôn trong vùng, với phát triển thương mại, dịch vụ và giải quyết tốt các vấn đề môi trường.
- Ưu tiên phát triển các ngành nghề truyền thống, kết hợp mở thêm nghề mới, sản xuất sản phẩm xuất khẩu, chế biến nông sản, thực phẩm và các mặt hàng tiểu thủ công nghiệp khác.
- Chú trọng đầu tư công nghệ tiên tiến, hiện đại kết hợp với công nghệ cổ truyền, nâng cao chất lượng và đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm, thể hiện được bản sắc văn hoá dân tộc
- Hình thành một số làng văn hoá - du lịch tạo thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
d) Quy hoạch phát triển
- Phát triển nghề gốm Phước Tích làm gốm trang trí nội ngoại thất để trùng tu các di tích lịch sử. Tranh gương ở phố cổ Bao Vinh. Đúc đồng (Thừa Thiên Huế), tre đan (ở Bao La, Thuỷ lập - Huyện Quảng Điền), mộc mỹ nghệ Mỹ Xuyên - Phong Điền, dệt zeng ở A Lưới.
- Quy hoạch làng đúc nhôm đồng Phước Kiều - Quảng Nam thành làng nghề kiểu mẫu, hình thành khu thương mại làng nghề, trưng bày giới thiệu, quảng bá và bán sản phẩm.
- Phát triển nghề dâu tằm tơ tại Đông Yên (Quảng Nam) sản xuất các loại lụa cao cấp...
- Khôi phục và phát triển nghề đan mây tre tại Tam Vinh (Phú Ninh) và Duy Sơn (Duy Xuyên) tỉnh Quảng Nam với sự tài trợ của các tổ chức phát triển liên hợp quốc UNIDO và UNESCO.
- Phát triển nghề đá mỹ nghệ tại Non nước, Đà Nẵng; đẩy mạnh các hoạt động thương mại tạo thị trường cho nghề phát triển.
- Đầu tư phát triển sản phẩm Rượu Bầu Đá (Bình Định) để cung cấp cho thị trường khu vực và tham gia xuất khẩu .
- Tập trung phát triển sản phẩm gỗ mỹ nghệ tại An Nhơn để đáp ứng nhu cầu trong nuớc, phục vụ du lịch và xuất khẩu.
4.10. Quy hoạch phân bố khu công nghiệp
a) Quan điểm quy hoạch
- Tập trung thu hút đầu tư để lấp đầy diện tích các khu cụm công nghiệp hiện có. Chỉ đầu tư mở rộng hoặc đầu tư mới khi tỷ lệ lấp đầy đạt được trên 75%.
- Cần hình thành một số khu công nghiệp chuyên ngành như điện tử tin học, hoá chất, một số khu công nghệ cao.
- Các khu cụm công nghiệp cần được đầu tư từ mọi nguồn vốn, nhất là vốn từ các doanh nghiệp và cần được đầu tư cơ sở hạ tầng tốt nhất để tạo điều kiện thu hút các nhà đầu tư.
b) Mục tiêu quy hoạch
Trong giai đoạn đến năm 2015, 2020 dự kiến mở rộng và triển khai xây dựng thêm khoảng 22 nghìn ha các khu cụm công nghiệp.
c) Định hướng quy hoạch
- Hình thành mối liên kết theo tuyến các khu công nghiệp trong các khu kinh tế lớn như Chân Mây - Lăng Cô, Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội nhằm phát triển nhanh các ngành công nghiệp có khả năng phát huy lợi thế cạnh tranh, đẩy mạnh xuất khẩu, như công nghiệp phục vụ cảng, vận tải biển, chế biến hàng xuất khẩu, công nghiệp điện - điện tử, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí lắp ráp, công nghiệp hàng tiêu dùng, lọc hóa dầu, hóa chất…
Trong đó:
- Khu công nghiệp Chân Mây Lăng Cô (Thừa Thiên Huế): Phát triển công nghiệp phục vụ cảng, vận tải biển, chế biến hàng xuất khẩu.
- Khu công nghiệp Tam Hiệp (Quảng Nam): công nghiệp điện tử, cơ khí lắp ráp chính xác; công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản; công nghiệp hàng tiêu dùng.
- Khu công nghiệp Bắc Chu Lai (Quảng Nam): công nghiệp lắp ráp cơ khí; điện dân dụng, vật liệu điện, vật liệu xây dựng; công nghiệp may, sản xuất hàng tiêu dùng.
- Khu công nghiệp Tam Thăng (Quảng Nam): công nghiệp vật liệu xây dựng; công nghiệp da giày, may mặc; công nghiệp lắp ráp hàng điện, điện tử, điện lạnh.
- Khu công nghiệp Phía Đông (Quảng Ngãi): lọc - hóa dầu, hóa chất, đóng tàu, luyện - cán thép, sản xuất xi măng, chế tạo thiết bị nặng, lắp ráp ôtô, dịch vụ cảng.
- Khu công nghiệp phía Tây (Quảng Ngãi): Là Khu công nghiệp nhẹ tập trung các cơ sở sản xuất VLXD, cơ khí sửa chữa, chế biến nông hải sản, hàng dệt may, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, công nghiệp điện, điện tử; kho bãi.
- Khu công nghiệp Nhơn Hội (Bình Định): Công nghiệp hóa dầu, đóng tàu, cơ khí, điện tử, lắp ráp ôtô, dệt may.
Hình thành một số trung tâm đô thị - công nghiệp - dịch vụ khu vực Nam Trung Bộ mà nòng cốt là các khu kinh tế mở Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội và Vân Phong (Khánh Hòa).
(Danh mục các khu cụm công nghiệp như Phụ lục số 2)

Content:
Quy hoạch phát triển
- Các sản phẩm cơ khí chế tạo máy, chế tạo thiết bị tập trung phát triển tại Đà Nẵng, các ngành phụ trợ tại Quảng Nam;
Lắp ráp ô tô, xe máy và phương tiện vận tải tập trung phát triển tại Quảng Nam, chế tạo linh kiện thiết bị phụ trợ tại Đà Nẵng;
Công nghiệp đóng tàu tập trung phát triển tại Quảng Ngãi;
Công nghiệp luyện kim phát triển tại Quảng Ngãi, Đà Nẵng.
4.2. Quy hoạch công nghiệp chế biến nông lâm, thuỷ sản - thực phẩm
a) Quan điểm phát triển
- Tập trung phát triển những sản phẩm truyền thống và có nguồn nguyên liệu tại địa phương phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Chú trọng liên kết ngành và liên kết vùng trong sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng.
- Phát triển công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản gắn với phát triển bền vững nguồn nguyên liệu và đảm bảo vệ sinh thực phẩm, môi trường công nghiệp.
b) Mục tiêu phát triển
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006 - 2010 khoảng 18,53%; giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 18,17%.
c) Định hướng phát triển
- Chú trọng đầu tư chiều sâu nâng cao trình độ công nghệ và chất lượng chế biến, đặc biệt với nhóm sản phẩm thuỷ sản, súc sản, nước giải khát, đồ gỗ;
- Tăng cường nghiên cứu đa dạng hoá sản phẩm và nguồn nguyên liệu để chủ động trong sản xuất, hạn chế ảnh hưởng bởi tính mùa vụ, tình trạng thời tiết.
Quy hoạch phát triển
- Thành phố Đà Nẵng, tỉnh Bình Định là trung tâm sản xuất thuỷ, hải sản đông lạnh xuất khẩu. Phát triển vùng nguyên liệu, công nghiệp sơ chế bán thành phẩm và thức ăn nuôi trồng thuỷ sản ở Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Quảng Nam.
- Đồ gỗ xuất khẩu và đồ gỗ cao cấp phục vụ nhu cầu nội địa tập trung phát triển tại Bình Định - Quảng Ngãi với mạng lưới sản xuất hỗ trợ ở Thành phố Đà Nẵng, Quảng Ngãi, vùng nguyên liệu là Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và cao nguyên miền Trung.
- Đồ uống phục vụ tiêu dùng trong nước, cho khách du lịch và xuất khẩu sang Lào, Campuchia tập trung phát triển ở Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế.
4.3. Quy hoạch ngành sản xuất vật liệu xây dựng
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển đa dạng chủng loại và đáp ứng đủ nhu cầu trong vùng các vật liệu xây dựng thông thường trên cơ sở nguồn nguyên liệu tại địa phương.
- Đầu tư công nghệ, kỹ thuật để sản xuất một số chủng loại vật liệu xây dựng mới, cao cấp tại một số địa phương có lợi thế, trong đó tập trung khai thác đá khối, gia công đá ốp lát để xuất khẩu.
- Việc phát triển quy mô và phân bố sản xuất phải phù hợp với nguồn tài nguyên, thị trường tiêu thụ.
b) Mục tiêu phát triển
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006 - 2010 khoảng 22,05%; giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 19,53%.
- Phấn đấu đến năm 2015, các sản phẩm chủ yếu như xi măng, gạch ốp lát, sứ vệ sinh, đá ốp lát đáp ứng đủ nhu cầu của Vùng và đẩy mạnh xuất khẩu.
c) Định hướng phát triển
- Tập trung phát triển các loại vật liệu có lợi thế như khai thác đá khối, gia công đá ốp lát, vật liệu xây, vật liệu lợp, đá xây dựng, cát sỏi xây dựng, gạch ốp lát các loại, gạch ceramic.
- Tăng cường đầu tư công nghệ để sản xuất một số sản phẩm cao cấp, sản phẩm mới phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
- Chuyển đổi dần công nghệ sản xuất xi măng theo công nghệ tiên tiến lò quay và sản xuất gạch nung theo công nghệ lò tuy nen.
Quy hoạch phát triển
Ưu tiên phát triển sản xuất xi măng ở các địa phương như Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định; Đá ốp lát ở Đà Nẵng, Bình Định, Quảng Nam, Quảng Ngãi; gạch ốp lát ở Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định; Men màu cho sản xuất gốm, sứ, gạch men ở Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi; Kính xây dựng ở Quảng Nam; sứ vệ sinh ở Bình Định, Quảng Nam, Quảng Ngãi...
4.Quy hoạch công nghiệp điện tử - tin học
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển ngành điện tử - tin học thành ngành công nghiệp mũi nhọn của Vùng.
- Phát triển ngành gắn với phân công lao động, tăng cường hợp tác liên kết giữa các doanh nghiệp trong nước và đầu tư nước ngoài, đặc biệt với các doanh nghiệp có công nghệ nguồn.
- Đi thẳng vào công nghệ hiện đại, đẩy mạnh hợp tác quốc tế để khai thác nguồn vốn và công nghệ mới.
b) Mục tiêu phát triển
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006 - 2010 khoảng 21,81%; giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 31,58%.
- Đưa Đà Nẵng trở thành thành phố đầu tàu trong lĩnh vực phát triển công nghệ phần mềm và tạo mạng lưới liên kết với các địa phương trong vùng sản xuất máy tính, thiết bị văn phòng, điện tử dân dụng, thiết bị truyền thông, ...và các dịch vụ nhằm đáp ứng 70 - 85% nhu cầu của toàn Vùng.
c) Định hướng phát triển
- Tập trung phát triển các nhóm sản phẩm điện tử với công nghệ cao, sản xuất linh kiện điện tử, ti vi màu. Chú trọng đầu tư nghiên cứu, thiết kế một số loại sản phẩm điện tử công nghiệp, gắn với sản phẩm cơ khí, hình thành các sản phẩm cơ điện tử có khả năng cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu trong nước.
- Phát triển các sản phẩm tin học, hình thành một số khu, cụm công nghiệp phần mềm. Nghiên cứu thiết kế, sản xuất các thiết bị thu phát sóng vô tuyến và truyền thanh phục vụ cho nhu cầu của các huyện, các tỉnh trong vùng và toàn quốc.
Quy hoạch phát triển
Giai đoạn đến năm 2015, tập trung đầu tư để Đà Nẵng trở thành trung tâm điện tử - công nghệ thông tin của Vùng ; từng bước phát triển công nghiệp phần mềm tại Đà Nẵng, Huế và Bình Định cùng với phát triển phần cứng tại các tỉnh trong vùng.
4.5. Quy hoạch công nghiệp hóa chất
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển công nghiệp hóa chất nhằm đáp ứng đủ một số sản phẩm thiết yếu, có lợi thế trong vùng để cung cấp cho thị trường trong nước và tham gia xuất khẩu như phân bón, lốp ôtô - xe máy, lốp xe đạp...
- Hình thành và phát triển công nghiệp lọc hoá dầu với công nghệ hiện đaị, nhằm tạo ra sản phẩm có đủ sức cạnh tranh, góp phần giảm kim ngạch nhập khẩu và chuyển đổi cơ cấu ngành.
b) Mục tiêu phát triển
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006 - 2010 khoảng 15,26%; giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 31,80%.
c) Định hướng phát triển
- Từng bước xây dựng ngành công nghiệp hóa chất, hoá dầu hiện đại, hình thành các tổ hợp sản xuất có quy mô lớn, sử dụng công nghệ tiên tiến, tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh, từng bước đáp ứng nhu cầu trong nước và mở rộng thị trường xuất khẩu.
- Ưu tiên phát triển các loại hoá chất phục vụ nông nghiệp, các loại phân bón có hàm lượng dinh dưỡng cao, các loại phân bón lá và phân vi sinh, các loại thuốc bảo vệ thực vật ít độc hại đối với môi trường và con người.
- Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về các sản phẩm chế biến từ cao su, các sản phẩm hoá chất tiêu dùng và gia dụng khác với nhiều mẫu mã đẹp, chất lượng và giá cả cạnh tranh.
Quy hoạch phát triển
Tại Thừa Thiên Huế phát triển công nghiệp phân bón, nhựa dân dụng, bao bì, sơn, composit, hình thành cơ sở chế biến các sản phẩm từ rác thải.
Tại Đà Nẵng phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm từ cao su, phân bón, khí công nghiệp, nến mỹ thuật…
Tại Quảng Nam phát triển các loại phân vi sinh, lốp ôtô, xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp, các loại nhựa PP, PE, PVC, UPR...
Tại Quảng Ngãi phát triển công nghiệp lọc hoá dầu.
Tại Bình Định phát triển công nghiệp phân bón hữu cơ, vi sinh, phân NPK, một số sản phẩm cao su dân dụng, cao su kỹ thuật.
4.6. Quy hoạch công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản trên cơ sở lợi thế về tài nguyên khoáng sản của mỗi tỉnh trong Vùng.
- Tăng cường chế biến sâu khoáng sản, hạn chế xuất khẩu khoáng sản thô; sử dụng tổng hợp các loại khoáng sản, nâng cao tối đa hệ số thu hồi khoáng sản chính, các khoáng sản đi kèm và giá trị của các sản phẩm chế biến.
- Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản chủ yếu dựa vào nội lực trong nước. Trong trường hợp cần thiết, có thể liên doanh với nước ngoài để điều tra, thăm dò, tiến tới khai thác các khoáng sản ở dưới sâu, chưa được phát hiện, đòi hỏi kinh phí đầu tư lớn, công nghệ phức tạp.
b) Mục tiêu phát triển ngành
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006-2010 khoảng 22,38%; giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 18,77%.
c) Định hướng phát triển
- Coi trọng các điều kiện phát triển bền vững, quản lý tốt nguồn tài nguyên, bảo vệ tốt môi trường, ổn định đời sống của người lao động.
- Việc phân bố các cơ sở khai thác, chế biến phải gắn với thị trường, gần nguồn tài nguyên và xa các khu du dịch đã được khoanh vùng, đặc biệt là các lăng tẩm ở Thừa Thiên Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn...
- Tiếp tục tổ chức đánh giá trữ lượng đối với các mỏ, điểm quặng có triển vọng, làm cơ sở tin cậy để đầu tư khai thác, chế biến đáp ứng nhu cầu nguyên liệu phục vụ trong nước và xuất khẩu.
Quy hoạch phát triển
Khai thác vàng ở Quảng Nam; Quặng titan ở Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định; grafit ở Quảng Ngãi; đá ốp lát, đá xây dựng Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định; cao lanh , fenspat ở Quảng Nam, Quảng Ngãi...
4.7. Quy hoạch ngành dệt may - da giầy
a) Quan điểm phát triển
- Đầu tư phát triển ngành dệt may, da giày theo hướng chuyên môn hoá, hiện đại, hướng vào khâu thiết kế, tạo mẫu mốt, sản phẩm cao cấp. Chú trọng phát triển mạnh sản xuất nguyên phụ liệu và phụ tùng cho ngành.
- Phát triển ngành dệt may, da giầy bằng mọi nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực của tư nhân trong và ngoài nước, góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế nhiều thành phần, hình thành nhiều doanh nghiệp mới, tạo nhiều việc làm cho người lao động.
b) Mục tiêu phát triển
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006 - 2010 khoảng 21,45%; giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 16,48%. Trong đó tương ứng dệt may đạt 18,66% và 16,48%; Da giày đạt 29,85% và 16,47%.
Đến năm 2015 sản xuất trong nước đáp ứng phần lớn nguyên, phụ liệu của ngành.
c) Định hướng phát triển
- Phát triển ngành dệt may, da giày theo định hướng xuất khẩu. Bố trí lại lực lượng sản xuất theo hướng hình thành các cụm công nghiệp dệt may, da giày. Tại các đô thị, thành phố, các đầu mối giao thông chính, các cảng biển, dân trí cao, hạ tầng cơ sở thuận lợi sẽ phát triển các nhà máy có quy mô lớn, sản xuất các sản phẩm thời trang, cao cấp và xuất khẩu. Tại các khu dân cư thị trấn, thị xã, thị tứ dọc các tuyến giao thông chính, phát triển các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ, sử dụng lao động tại chỗ, sản xuất các sản phẩm tiêu dùng nội địa và làm vệ tinh cho các nhà máy lớn.
- Tập trung đầu tư sản xuất nguyên phụ liệu, hình thành một số cụm chợ đầu mối cung cấp nguyên phụ liệu cho vùng, giảm dần tỷ trọng sản phẩm gia công, tăng tỷ trọng sản phẩm tự sản xuất.
- Tăng cường khâu nghiên cứu, thiết kế mẫu mốt; mở rộng hệ thống siêu thị, bán buôn, hệ thống đại lý; ứng dụng công nghệ điện tử trong các hoạt động giao dịch, nhất là hoạt động xuất nhập khẩu.
Quy hoạch phát triển
* Dệt may: Phát triển các nhà máy sản xuất sợi, nhà máy dệt ở Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam; Phát triển các nhà máy may ở Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định ; Phát triển Đà Nẵng, Quảng Nam trở thành trung tâm sản xuất nguyên phụ liệu dệt may của vùng.
* Da giầy: Phát triển các nhà máy sản xuất giày dép ở Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định; Phát triển sản xuất nguyên phụ liệu cho ngành ở Đà Nẵng.
(Danh mục các công trình công nghiệp chủ yếu xây dựng mới xem Phụ lục 1)
4.8. Quy hoạch công nghiệp điện lực
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển điện lực Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung phải phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, có tính đến các điều kiện cụ thể Vùng, đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn trong nước và vốn nước ngoài, đa dạng hoá các hình thức đầu tư để phát triển nguồn điện. Ưu tiên phát triển nguồn năng lượng mới và tái tạo cho các địa bàn thuộc vùng sâu, vùng xa, hải đảo.
- Ưu tiên xây dựng các công trình thuỷ điện đa mục tiêu trong vùng nhằm chống lũ, cấp nước, phát điện cho vùng và hỗ trợ nguồn cho hệ thống điện cả nước.
- Phát triển và hoàn thiện mạng lưới điện trong Vùng nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy trong cung cấp điện theo tiêu chí N-1, giảm thiểu tổn thất điện năng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cải tạo lưới trung áp sang điện áp 22kV và điện khí hoá nông thôn.
- Sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao, cung cấp điện an toàn, ổn định, đảm bảo chất lượng điện năng (điện áp và tần số) cho phát triển kinh tế - xã hội của Vùng, đặc biệt đối với khu vực trung tâm thành phố Huế, Đà Nẵng, Dung Quất, Quy Nhơn và các khu chế xuất, khu công nghiệp.
b) Mục tiêu phát triển
- Đảm bảo cung cấp đầy đủ nhu cầu tiêu dùng điện của sản xuất và tiêu dùng dân cư trong Vùng, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện áp, chú trọng tới các khu vực trung tâm, các khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Trong giai đoạn 2006 - 2010, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng điện năng khoảng 22%/năm; tốc độ tăng trưởng công suất khoảng 19,3%/năm. Trong các giai đoạn sau tốc độ tăng trưởng điện năng và công suất khoảng 17,3% - 16% (giai đoạn 2011 - 2015) và khoảng 14,5% - 13,1% (giai đoạn 2016 - 2020).
c) Quy hoạch phát triển
Thực hiện theo Quy hoạch phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2006-2015 có xét đến triển vọng 2025 và các Quy hoạch phát triển điện lực các tỉnh trong Vùng giai đoạn đến 2015. Đến 2015 trong Vùng sẽ phát triển thêm 12 công trình thuỷ điện với tổng công suất khoảng 1.450 MW và các công trình thuỷ điện nhỏ, nâng tổng công suất nguồn lên khoảng 1.560 MW. Khẩn trương nghiên cứu địa điểm phát triển thêm các nhà máy nhiệt điện than, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của Vùng trong trường hợp tăng trưởng cao hơn dự kiến. Phát triển đồng bộ lưới điện ở các cấp điện áp nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu dùng điện cho Vùng.
4.9. Quy hoạch tiểu thủ công nghiệp
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp trên cơ sở những ngành nghề truyền thống, có lợi thế về lao động, tài nguyên trên địa bàn, chú trọng các vùng nông thôn đang đô thị hoá, chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp, góp phần công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường, môi sinh; Kết hợp hài hoà giữa công nghệ mới với công nghệ cổ truyền, giữa sản xuất với kinh doanh du lịch và các hoạt động dịch vụ khác.
b) Mục tiêu phát triển
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2006 - 2010 khoảng 14,84%; giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 11,23%.
c) Định hướng phát triển
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp phải gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chỉnh trang nông thôn trong vùng, với phát triển thương mại, dịch vụ và giải quyết tốt các vấn đề môi trường.
- Ưu tiên phát triển các ngành nghề truyền thống, kết hợp mở thêm nghề mới, sản xuất sản phẩm xuất khẩu, chế biến nông sản, thực phẩm và các mặt hàng tiểu thủ công nghiệp khác.
- Chú trọng đầu tư công nghệ tiên tiến, hiện đại kết hợp với công nghệ cổ truyền, nâng cao chất lượng và đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm, thể hiện được bản sắc văn hoá dân tộc
- Hình thành một số làng văn hoá - du lịch tạo thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
Quy hoạch phát triển
- Phát triển nghề gốm Phước Tích làm gốm trang trí nội ngoại thất để trùng tu các di tích lịch sử. Tranh gương ở phố cổ Bao Vinh. Đúc đồng (Thừa Thiên Huế), tre đan (ở Bao La, Thuỷ lập - Huyện Quảng Điền), mộc mỹ nghệ Mỹ Xuyên - Phong Điền, dệt zeng ở A Lưới.
- Quy hoạch làng đúc nhôm đồng Phước Kiều - Quảng Nam thành làng nghề kiểu mẫu, hình thành khu thương mại làng nghề, trưng bày giới thiệu, quảng bá và bán sản phẩm.
- Phát triển nghề dâu tằm tơ tại Đông Yên (Quảng Nam) sản xuất các loại lụa cao cấp...
- Khôi phục và phát triển nghề đan mây tre tại Tam Vinh (Phú Ninh) và Duy Sơn (Duy Xuyên) tỉnh Quảng Nam với sự tài trợ của các tổ chức phát triển liên hợp quốc UNIDO và UNESCO.
- Phát triển nghề đá mỹ nghệ tại Non nước, Đà Nẵng; đẩy mạnh các hoạt động thương mại tạo thị trường cho nghề phát triển.
- Đầu tư phát triển sản phẩm Rượu Bầu Đá (Bình Định) để cung cấp cho thị trường khu vực và tham gia xuất khẩu .
- Tập trung phát triển sản phẩm gỗ mỹ nghệ tại An Nhơn để đáp ứng nhu cầu trong nuớc, phục vụ du lịch và xuất khẩu.
4.10. Quy hoạch phân bố khu công nghiệp
a) Quan điểm quy hoạch
- Tập trung thu hút đầu tư để lấp đầy diện tích các khu cụm công nghiệp hiện có. Chỉ đầu tư mở rộng hoặc đầu tư mới khi tỷ lệ lấp đầy đạt được trên 75%.
- Cần hình thành một số khu công nghiệp chuyên ngành như điện tử tin học, hoá chất, một số khu công nghệ cao.
- Các khu cụm công nghiệp cần được đầu tư từ mọi nguồn vốn, nhất là vốn từ các doanh nghiệp và cần được đầu tư cơ sở hạ tầng tốt nhất để tạo điều kiện thu hút các nhà đầu tư.
b) Mục tiêu quy hoạch
Trong giai đoạn đến năm 2015, 2020 dự kiến mở rộng và triển khai xây dựng thêm khoảng 22 nghìn ha các khu cụm công nghiệp.
c) Định hướng quy hoạch
- Hình thành mối liên kết theo tuyến các khu công nghiệp trong các khu kinh tế lớn như Chân Mây - Lăng Cô, Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội nhằm phát triển nhanh các ngành công nghiệp có khả năng phát huy lợi thế cạnh tranh, đẩy mạnh xuất khẩu, như công nghiệp phục vụ cảng, vận tải biển, chế biến hàng xuất khẩu, công nghiệp điện - điện tử, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí lắp ráp, công nghiệp hàng tiêu dùng, lọc hóa dầu, hóa chất…
Trong đó:
- Khu công nghiệp Chân Mây Lăng Cô (Thừa Thiên Huế): Phát triển công nghiệp phục vụ cảng, vận tải biển, chế biến hàng xuất khẩu.
- Khu công nghiệp Tam Hiệp (Quảng Nam): công nghiệp điện tử, cơ khí lắp ráp chính xác; công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản; công nghiệp hàng tiêu dùng.
- Khu công nghiệp Bắc Chu Lai (Quảng Nam): công nghiệp lắp ráp cơ khí; điện dân dụng, vật liệu điện, vật liệu xây dựng; công nghiệp may, sản xuất hàng tiêu dùng.
- Khu công nghiệp Tam Thăng (Quảng Nam): công nghiệp vật liệu xây dựng; công nghiệp da giày, may mặc; công nghiệp lắp ráp hàng điện, điện tử, điện lạnh.
- Khu công nghiệp Phía Đông (Quảng Ngãi): lọc - hóa dầu, hóa chất, đóng tàu, luyện - cán thép, sản xuất xi măng, chế tạo thiết bị nặng, lắp ráp ôtô, dịch vụ cảng.
- Khu công nghiệp phía Tây (Quảng Ngãi): Là Khu công nghiệp nhẹ tập trung các cơ sở sản xuất VLXD, cơ khí sửa chữa, chế biến nông hải sản, hàng dệt may, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, công nghiệp điện, điện tử; kho bãi.
- Khu công nghiệp Nhơn Hội (Bình Định): Công nghiệp hóa dầu, đóng tàu, cơ khí, điện tử, lắp ráp ôtô, dệt may.
Hình thành một số trung tâm đô thị - công nghiệp - dịch vụ khu vực Nam Trung Bộ mà nòng cốt là các khu kinh tế mở Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội và Vân Phong (Khánh Hòa).
(Danh mục các khu cụm công nghiệp như Phụ lục số 2)