Document: Điều 1 Quyết định 1890/2012/QĐ-UBND Định mức kinh tế kỹ thuật quản lý công trình

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/11/2012", "sign_number": "1890/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/11/2012", "sign_number": "1890/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/11/2012", "sign_number": "1890/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/11/2012", "sign_number": "1890/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/11/2012", "sign_number": "1890/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1890/2012/QĐ-UBND Định mức kinh tế kỹ thuật quản lý công trình có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng, gồm:
1. Định mức lao động trên đơn vị sản phẩm.
2. Định mức chi phí dụng cụ vật tư duy trì vệ sinh kênh mương (Áp dụng cho những tuyến kênh dẫn, cấp nước thô).
3. Định mức sử dụng nước tưới mặt ruộng.
4. Định mức tiêu thụ điện năng cho công tác tưới.
5. Định mức tiêu thụ điện năng cho công tác tiêu thoát nước vụ mùa.
6. Định mức vật tư, nhiên liệu cho quản lý vận hành.
7. Định mức chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định.
8. Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp.
9. Định mức giá thành đơn vị sản phẩm (Áp dụng đối với các công trình do các tổ hợp tác dùng nước quản lý).

Content:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng, gồm:
1. Định mức lao động trên đơn vị sản phẩm.
2. Định mức chi phí dụng cụ vật tư duy trì vệ sinh kênh mương (Áp dụng cho những tuyến kênh dẫn, cấp nước thô).
3. Định mức sử dụng nước tưới mặt ruộng.
4. Định mức tiêu thụ điện năng cho công tác tưới.
5. Định mức tiêu thụ điện năng cho công tác tiêu thoát nước vụ mùa.
6. Định mức vật tư, nhiên liệu cho quản lý vận hành.
7. Định mức chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định.
8. Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp.
9. Định mức giá thành đơn vị sản phẩm (Áp dụng đối với các công trình do các tổ hợp tác dùng nước quản lý).