Document: Điều 3 Quyết định 494/QĐ-UBND tổ chức thực hiện dự toán ngân sách địa phương Quảng Ngãi 2015 2014

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "494/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "494/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "494/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "494/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "494/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 494/QĐ-UBND tổ chức thực hiện dự toán ngân sách địa phương Quảng Ngãi 2015 2014 có nội dung như sau:

Điều 3. Thực hiện cơ chế tài chính tạo nguồn để thực hiện chế độ tiền lương, trợ cấp trong năm 2015
1. Các cơ quan tỉnh, UBND các huyện, thành phố khi phân bổ và giao dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc, cho ngân sách cấp dưới phải xác định và giao khoản tiết kiệm 10% chi thường xuyên năm 2015 (không kể các khoản chi tiền lương, có tính chất lương) đảm bảo không thấp hơn mức UBND tỉnh giao; đồng thời hướng dẫn các đơn vị trực thuộc dành 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2015 (riêng ngành y tế 35%, sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao, kinh phí chi trả phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật nếu đã kết cấu trong giá dịch vụ khám, chữa bệnh) để thực hiện chế độ cải cách tiền lương trong năm 2015, trong đó thực hiện tăng lương cho người có thu nhập thấp theo Nghị quyết số 78/2014/QH13 ngày 10/11/2014 của Quốc hội.
Số thu được để lại theo chế độ của các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp không được trừ chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu trong trường hợp số thu này là thu từ các công việc, dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc từ các công việc, dịch vụ thuộc đặc quyền của Nhà nước và đã được ngân sách nhà nước đảm bảo chi phí cho hoạt động thu như: số thu học phí để lại cho trường công lập,.. Số thu được để lại theo chế độ được trừ chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu trong trường hợp số thu này là thu từ các công việc, dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc từ các công việc, dịch vụ thuộc đặc quyền của Nhà nước, nhưng chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo chi phí hoạt động thu.
2. Các huyện, thành phố phải sử dụng các nguồn sau để thực hiện chế độ tiền lương, trợ cấp trong năm 2015:
a) 50% tăng thu ngân sách huyện, thành phố (không kể số tăng thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất) thực hiện năm 2014 so với dự toán được UBND tỉnh giao. Trường hợp huyện khó khăn, tỷ lệ tự cân đối chi từ nguồn thu của huyện thấp, số tăng thu năm 2014 so với dự toán được UBND tỉnh giao nhỏ và đối với các huyện khi thực hiện cải cách tiền lương có khó khăn về nguồn do không điều hòa được tăng thu của ngân sách cấp xã, giao Sở Tài chính xem xét cụ thể để xác định số tăng thu đưa vào nguồn thực hiện cải cách tiền lương trong năm 2015; đồng thời tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.
b) 50% tăng thu ngân sách huyện (không kể tăng thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất) dự toán năm 2015 so dự toán năm 2011 được UBND tỉnh giao.
c) Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2014 chưa sử dụng chuyển sang (bao gồm nguồn thừa theo kết luận, kiến nghị của cơ quan kiểm toán, thanh tra).
d) 10% tiết kiệm chi thường xuyên (không kể tiền lương, có tính chất lương) dự toán năm 2015 đã được cấp có thẩm quyền giao.
e) 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2015.
g) Số đã bổ sung từ ngân sách tỉnh trong dự toán năm 2015 để thực hiện cải cách tiền lương đến mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng.
3. Các Sở, Ban ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố sau khi thực hiện các biện pháp tạo nguồn như trên mà không đủ nguồn thì ngân sách tỉnh bổ sung để đảm bảo nguồn thực hiện.
Trường hợp các huyện, thành phố có nguồn còn dư lớn sau khi đảm bảo được nhu cầu kinh phí cải cách tiền lương theo lộ trình, báo cáo Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính xem xét giải quyết theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1, Quyết định số 383/QĐ-TTg ngày 03/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

Content:
Điều 3. Thực hiện cơ chế tài chính tạo nguồn để thực hiện chế độ tiền lương, trợ cấp trong năm 2015
1. Các cơ quan tỉnh, UBND các huyện, thành phố khi phân bổ và giao dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc, cho ngân sách cấp dưới phải xác định và giao khoản tiết kiệm 10% chi thường xuyên năm 2015 (không kể các khoản chi tiền lương, có tính chất lương) đảm bảo không thấp hơn mức UBND tỉnh giao; đồng thời hướng dẫn các đơn vị trực thuộc dành 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2015 (riêng ngành y tế 35%, sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao, kinh phí chi trả phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật nếu đã kết cấu trong giá dịch vụ khám, chữa bệnh) để thực hiện chế độ cải cách tiền lương trong năm 2015, trong đó thực hiện tăng lương cho người có thu nhập thấp theo Nghị quyết số 78/2014/QH13 ngày 10/11/2014 của Quốc hội.
Số thu được để lại theo chế độ của các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp không được trừ chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu trong trường hợp số thu này là thu từ các công việc, dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc từ các công việc, dịch vụ thuộc đặc quyền của Nhà nước và đã được ngân sách nhà nước đảm bảo chi phí cho hoạt động thu như: số thu học phí để lại cho trường công lập,.. Số thu được để lại theo chế độ được trừ chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu trong trường hợp số thu này là thu từ các công việc, dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc từ các công việc, dịch vụ thuộc đặc quyền của Nhà nước, nhưng chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo chi phí hoạt động thu.
2. Các huyện, thành phố phải sử dụng các nguồn sau để thực hiện chế độ tiền lương, trợ cấp trong năm 2015:
a) 50% tăng thu ngân sách huyện, thành phố (không kể số tăng thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất) thực hiện năm 2014 so với dự toán được UBND tỉnh giao. Trường hợp huyện khó khăn, tỷ lệ tự cân đối chi từ nguồn thu của huyện thấp, số tăng thu năm 2014 so với dự toán được UBND tỉnh giao nhỏ và đối với các huyện khi thực hiện cải cách tiền lương có khó khăn về nguồn do không điều hòa được tăng thu của ngân sách cấp xã, giao Sở Tài chính xem xét cụ thể để xác định số tăng thu đưa vào nguồn thực hiện cải cách tiền lương trong năm 2015; đồng thời tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.
b) 50% tăng thu ngân sách huyện (không kể tăng thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất) dự toán năm 2015 so dự toán năm 2011 được UBND tỉnh giao.
c) Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2014 chưa sử dụng chuyển sang (bao gồm nguồn thừa theo kết luận, kiến nghị của cơ quan kiểm toán, thanh tra).
d) 10% tiết kiệm chi thường xuyên (không kể tiền lương, có tính chất lương) dự toán năm 2015 đã được cấp có thẩm quyền giao.
e) 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2015.
g) Số đã bổ sung từ ngân sách tỉnh trong dự toán năm 2015 để thực hiện cải cách tiền lương đến mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng.
3. Các Sở, Ban ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố sau khi thực hiện các biện pháp tạo nguồn như trên mà không đủ nguồn thì ngân sách tỉnh bổ sung để đảm bảo nguồn thực hiện.
Trường hợp các huyện, thành phố có nguồn còn dư lớn sau khi đảm bảo được nhu cầu kinh phí cải cách tiền lương theo lộ trình, báo cáo Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính xem xét giải quyết theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1, Quyết định số 383/QĐ-TTg ngày 03/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ.