Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6013/QĐ-UBND năm 2012 duyệt Đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "6013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "6013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "6013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "6013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "6013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6013/QĐ-UBND năm 2012 duyệt Đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện

Điều 1. Duyệt Đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh, với các nội dung chính như sau:
...
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Quy hoạch giao thông:
* Hệ thống giao thông đối ngoại:
- Đường bộ:
+ Đường Nguyễn Văn Linh với chức năng là đường giao thông đô thị, lộ giới 120m là đường trục chính đảm bảo cân bằng chức năng giao thông và không gian đô thị và kết nối mạng lưới giao thông liên khu vực.
+ Đường cao tốc Sài Gòn - Trung Lương (kể cả các tuyến đường nối Tân Tạo - Chợ Đệm, Bình Thuận - Chợ Đệm): là trục đường hướng tâm đảm bảo chức năng phục vụ giao thông với tốc độ cao, liên tục kết nối giữa Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh Miền Tây được nhanh chóng, thuận lợi, lộ giới 120m.
+ Đường Quốc lộ 1A phía Tây: là trục hướng tâm thành phố, dự kiến 8 làn xe cơ giới và 4 làn xe tổng hợp, lộ giới 120m.
+ Đường Quốc lộ 50: là trục hướng tâm thành phố, dự kiến mở rộng 6 làn xe cơ giới, lộ giới 40m.
+ Đường Trần Văn Giàu (Tỉnh lộ 10): là trục hướng tâm thành phố, dự kiến mở rộng 6 làn xe cơ giới, lộ giới 40m.
+ Đường Nguyễn Thị Tú: Dự kiến nâng cấp và mở rộng thành 6 làn xe, lộ giới 40m.
+ Đường Cao tốc liên vùng phía Nam (đường cao tốc Bến Lức - Long Thành): là trục đường Vành đai cao tốc bảo chức năng phục vụ giao thông với tốc độ cao, liên tục kết nối giữa thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh Miền Tây, Miền Đông được nhanh chóng, thuận lợi, lộ giới và hành lang bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông thực hiện theo Quyết định số 2925/QĐ-BGTVT ngày 08 tháng 10 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải.
+ Đường Vành đai 3: Là đoạn kết nối tiếp với đường cao tốc Bến Lức - Long Thành, đảm bảo kết nối giao thông liên tục, nhanh chóng, thuận lợi, lộ giới và hành lang bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông thực hiện theo Quyết định số 1697/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Đường mở mới Tây Bắc: Đây là trục đường hướng tâm thành phố kết nối giao thông giữa thành phố Hồ Chí Minh với tỉnh Long An, dự kiến quy hoạch 8 làn xe cơ giới và 4 làn xe hỗn hợp, lộ giới 60m.
* Đường sắt:
- Đường sắt quốc gia:
+ Về tuyến đường sắt: Tuyến đường sắt quốc gia phía Tây thành phố, đi qua Thành phố Hồ Chí Minh đến các tỉnh miền Tây. Tuyến từ ga Dĩ An - Sóng Thần đến ga Tân Kiên, đi qua địa bàn huyện Bình Chánh theo hành lang đường nối cao tốc Sài Gòn - Trung Lương, hành lang tuyến đường sắt thực hiện theo quy định.
+ Về ga đường sắt: Ga Tân Kiên là ga hàng hóa chính thành phố, quy mô chiếm dụng đất dự kiến khoảng 51 ha.
- Đường sắt đô thị:
+ Tuyến đường sắt đô thị số 3a: Đi trong hành lang đường Kinh Dương Vương, Quốc lộ 1A kết nối vào Depot Tân Kiên với quy mô dự kiến khoảng 20 ha.
+ Tuyến đường sắt đô thị số 5: Đi trong hành lang lộ giới Quốc lộ 50 kết nối vào Depot Đa Phước.
+ Tuyến xe điện số 2 đi trong hành lang lộ giới đường Nguyễn Văn Linh kết nối từ vị trí Depot nằm trên đường song hành Quốc lộ 50 đến quận 2. Quy mô Depot dự kiến khoảng 5 ha.
- Đường thủy: Căn cứ theo Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về Quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020, các tuyến sông, rạch có chức năng giao thông thủy và phân cấp hạng kỹ thuật như sau: sông Cần Giuộc cấp III; rạch Bà Tỵ, rạch Bà Lớn - rạch Chồm, rạch Bà Lào (Xà Tờn) - rạch Ngang, rạch Tắc Bến Rô, rạch Chiếu - cầu Bà Cả cấp VI. Hành lang bảo vệ sông, rạch nêu trên theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố.
* Hệ thống giao thông đối nội:
- Đường bộ:
+ Đối với các đường hiện hữu: tiếp tực thực hiện cải tạo, nâng cấp mở rộng lộ giới đường theo quy hoạch được duyệt, đảm bảo khai thác hiệu quả tối đa về chức năng giao thông và đạt chỉ tiêu tỷ lệ, mật độ giao thông theo quy định.
+ Đối các đường dự phóng: thực hiện quản lý chặt chẽ, tiếp tục đầu tư xây dựng, hoàn thiện mạng lưới giao thông của khu vực đảm bảo khai thác giao thông hiệu quả.
* Hệ thống bến bãi: Trên cơ sở Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 1 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020, quy hoạch bến bãi trên địa bàn huyện Bình Chánh chiếm 228 ha, dự kiến xác định như sau:
Bảng thống kê danh mục hệ thống bến bãi huyện Bình Chánh

STT

Tên bến - bãi theo quy hoạch

Quy mô diện tích (ha)

Bố trí trong quy hoạch chung huyện Bình Chánh

Quyết định 101/QĐ-TTg

Quy hoạch chung huyện Bình Chánh

Tổng cộng

228

228,0

I

Bến kỹ thuật chuyên dụng xe buýt

14

13,5

1

Vĩnh Lộc

4,0

4,0

Bố trí trên đường Lại Hùng Cường, xã Vĩnh Lộc B

2

Đường Trần Văn Giàu (Tỉnh lộ 10)

4,0

4,0

Bố trí trên đường Trần Văn Giàu (Tỉnh lộ 10), xã Bình Lợi

3

Cần Giuộc

3,0

3,0

Bố trí cạnh bến xe Bình Chánh 2 (bến xe Đa Phước), xã Đa Phước

4

Bình Chánh

3,0

2,5

Bố trí gần giao lộ Vành đai 3-Quốc lộ 1A, xã Bình Chánh

II

Bến xe liên tỉnh

19,0

19,0

1

Bến xe Bình Chánh 1 (Miền Tây 1 mới)

14,0

14,0

Bố trí trên đường Quốc lộ 1A, xã Tân Quý Tây

2

Bến xe Bình Chánh 2 (Miền Tây 2 mới)

5,0

5,0

Bố trí trên đường Quốc lộ 50, xã Đa Phước

III

Bãi đậu xe ô tô

40,0

40,0

1

Nam Sài Gòn 3A

10,0

2,8

Bố trí trên đường Nguyễn Văn Linh, thuộc khu D

Nam Sài Gòn 3B

2,5

Bố trí trên đường Nguyễn Văn Linh, thuộc khu E

Nam Sài Gòn 3C

1.2

Bố trí tại góc giao lộ Quốc lộ 50 - đường Nguyễn Văn Linh, thuộc khu dân cư 194

Khu đất của Công ty Đường Việt

1,0

Bố trí khu đất Công ty Đường Việt, thuộc khu đô thị Nam

Khu CN Lê Minh Xuân mở rộng

2,5

Bồ trí trong khu công nghiệp Lê Minh Xuân mở rộng, tiếp giáp bãi đậu xe Lê Minh Xuân 2

2

Vĩnh Lộc

20,0

16,0

Bồ trí trên đường Võ Văn Vân, xã Vĩnh Lộc B

4,0

Bồ trí trong khu công nghiệp Lê Minh Xuân mở rộng, trên đường Võ Văn Vân nối dài

3

Lê Minh Xuân 2

10,0

6,0

Bồ trí trong khu công nghiệp Lê Minh Xuân mở rộng, trên đường Võ Hữu Lợi

4,0

Bồ trí trong khu công nghiệp Lê Minh Xuân mở rộng, trên đường Võ Văn Vân nối dài

IV

Bến đậu xe taxi

4,0

4,0

1

Nam Sài Gòn 1A

2,0

1,0

Bố trí trên đường Nguyễn Văn Linh, thuộc khu 10 - công viên vui chơi giải trí.

Nam Sài Gòn 1B

1,0

Bố trí trên đường Nguyễn Văn Linh, thuộc khu D

2

Lê Minh Xuân 1

2,0

2,0

Bố trí trên đường Vành đai 3 trong khu công nghiệp Lê Minh Xuân mở rộng

V

Trung tâm tiếp chuyển hàng hóa

90,0

90,5

1

Cần Giuộc (vị trí 1, 2)

30,0

30,0

Bố trí tiếp giáp ga Tân Kiên về phía Đông

2

Đường Trần Văn Giàu (Tỉnh lộ 10) (vị trí 3)

30,0

2,7

Bố trí tại góc giao lộ Trần Đại Nghĩa - Quốc lộ 1A

27,3

Bố trí trong cụm công nghiệp - kho Tân Túc, dọc trên đường Nguyễn Hữu Trí, thị trấn Tân Túc

3

Vĩnh Lộc

30,0

30,5

Bố trí tiếp giáp góc giao lộ Vành đai 3 - Quốc lộ 1A, phía Nam Bình Chánh, xã Bình Chánh

VI

Kho thông quan nội địa

60,0

60,0

1

Tân Kiên

60,0

60,0

Bố trí tiếp giáp ga Tân Kiên chủ yếu về phía Tây và một phần về phía Đông

VII

Đầu mối trung chuyển hành khách

1

Bến xe buýt Lê Minh Xuân

1,0

1,0

Bố trí trên đường Vành đai 3 trong khu công nghiệp Lê Minh Xuân mở rộng

* Các nút giao thông chính: Dự kiến xây dựng và cải tạo khoảng 19 nút giao thông chính tại các vị trí giao cắt trục đường chính với nhau, bao gồm:
- Nút giao cắt Quốc lộ 1A - đường Kinh Dương Vương - đường Trần Đại Nghĩa.
- Nút giao cắt Quốc lộ 1A - đường Võ Văn Kiệt.
- Nút giao cắt Quốc lộ 1A - đường Nguyễn Văn Linh.
- Nút giao cắt Quốc lộ 1A - đường cao tốc Bến Lức - Long Thành.
- Nút giao cắt đường nối Tân Tạo - Chợ Đệm - đường Trần Đại Nghĩa.
- Nút giao cắt đường nối Tân Tạo - Chợ Đệm - đường Võ Văn Kiệt.
- Nút giao cắt đường cao tốc Bến Lức - Long Thành - Quốc lộ 50.
- Nút giao cắt đường Nguyễn Văn Linh - đường Trịnh Quang Nghị.
- Nút giao cắt đường Nguyễn Văn Linh - đường đô thị (Vành đai 1).
- Nút giao cắt đường Nguyễn Văn Linh - Quốc lộ 50.
- Nút giao cắt đường Nguyễn Văn Linh - đường Phạm Hùng.
- Nút giao cắt Quốc lộ 50 - đường Trịnh Quang Nghị.
- Nút giao cắt Quốc lộ 50 - đường đô thị.
- Nút giao cắt đường Vành đai 3 - đường Trần Văn Giàu (Tỉnh lộ 10).
- Nút giao cắt đường Vành đai 3 - đường Trần Đại Nghĩa.
- Nút giao cắt đường Vành đai 3 - đường mở mới Tây Bắc.
- Nút giao cắt đường Vành đai 3 - kênh Xáng Ngang.

- Nút giao cắt đường Trần Văn Giàu (Tỉnh lộ 10) - đường Thanh Niên.
- Nút giao cắt đường Vĩnh Lộc - đường Nguyễn Thị Tú.
Dạng thức và quy mô chiếm dụng đất của các nút giao thông chính nêu trên sẽ được xác định chính xác khi có dự án cụ thể. Quy mô khống chế chung các nút R= 50-300m.

5.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt (chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng):
5.2.1. Quy hoạch chiều cao (san nền):
- Giải pháp quy hoạch chiều cao áp dụng cho từng khu vực:
+ Khu vực có nền đất cao: cải tạo nền theo hướng bám sát cao độ tự nhiên.
+ Khu vực có nền đất thấp: đắp nền triệt để theo cao độ khống chế qui định đối với những khu vực xây dựng công trình, riêng với những khu hiện hữu cải tạo khuyến cáo nâng dần nền đạt cao độ khống chế.
- Cao độ nền khống chế chung cho toàn bộ khu vực: Hxd ≥2,00m - Hệ cao độ Hòn Dấu. Cao độ khống chế dao động từ 2,00m lên đến 4,20m theo hướng tăng dần từ phía Nam lên phía Bắc về phía nội đồng.
5.2.2. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Giữ lại hầu hết các sông kênh rạch, cải tạo nạo vét thông dòng và xây dựng kè bảo vệ các tuyến kênh thoát nước chính cấp 1 chi lưu của sông Chợ Đệm và sông Cần Giuộc.

- Với các khu vực xây dựng mới: bố trí cống ngầm dọc tất cả các trục đường giao thông theo nguyên tắc thoát riêng nước bẩn và nước mưa, các tuyến cống chính được tổ chức có tính hệ thống theo các lưu vực thoát nước tổng thể.
- Hướng thoát: các tuyến mương, cống thoát nước được thoát ra sông - kênh - rạch theo hướng ngắn nhất và lợi nhất về mặt thủy lực và phù hợp với quy hoạch tổng mặt bằng khu vực.

- Nguồn thoát nước: tập trung thoát đổ ra hệ thống các trục tiêu thoát nước chính theo hướng Bắc Nam gồm: kênh An Hạ, kênh Liên Vùng, kênh A, B, C; rạch Cầu Suối, sông Chùa, rạch Nước Lên, sông Cần Giuộc, rạch Bà Lào. Tập trung theo hướng Đông Tây về kênh Xáng Đứng, sông Chợ Đệm và sông Bến Lức.
- Thông số kỹ thuật mạng lưới: độ sâu chôn cống tối thiểu Hc= 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống.
* Lưu ý:
- Việc cải tạo xây dựng liên quan đến hệ thống kênh rạch tự nhiên trong khu vực phải thông qua ý kiến của các đơn vị quản lý chuyên ngành.
- Với cống thoát nước đề xuất quy hoạch mới: vị trí, các thông số kỹ thuật chi tiết cũng như phân đoạn đầu tư xây dựng, đề nghị trong các giai đoạn thiết kế đầu tư xây dựng cụ thể sẽ hoàn chỉnh đảm bảo sự phù hợp với điều kiện hiện trạng và kế hoạch đầu tư hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
- Trong các giai đoạn thiết kế chi tiết cần xác định cụ thể nguồn đất đắp cho khu quy hoạch, đảm bảo sự phù hợp với định hướng quy hoạch nguồn đất đắp phục vụ cho việc xây dựng phát triển thành phố. Đồng thời khuyến cáo áp dụng các giải pháp cân bằng đắp đất, hạn chế lượng đất cần vận chuyển tới từ khu vực khác đến.
5.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng (Quy hoạch cấp điện):
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 1200 ÷ 2000 kwh/người/năm.
+ Chỉ tiêu cấp điện công nghiệp: 300 ÷ 400 kw/ha.
+ Kho tàng, bến bãi: 100 ÷ 150 kw/ha.
+ Điện công cộng dịch vụ thương mại lấy bằng 30 - 60% điện sinh hoạt.
- Giai đoạn 2006 - 2010: huyện Bình Chánh tiếp tục được cấp điện từ các trạm 110/15-22KV hiện hữu cải tạo: Vĩnh Lộc - 2x63 MVA, Nam Sài Gòn 2 - 2x63MVA, Lê Minh Xuân - 2x63MVA và xây dựng mới các trạm: An Hạ - 1x63MVA, Bình Chánh - 2x63MVA.
- Giai đoạn 2010 - 2015: cải tạo trạm An Hạ - 2x63 MVA và xây dựng mới các trạm: An Hạ 2 - 1x40MVA, Vĩnh Lộc A - 1x63MVA, Vĩnh Lộc B - 1x40MVA, Lê Minh Xuân - 1x63MVA, Phong Phú - 1x63MVA.
- Giai đoạn 2016 - 2020: các trạm hiện hữu tăng lên 2 máy; Các trạm xây dựng mới: Lê Minh Xuân 3-3x63MVA, Tân Kiên-2x63MVA, Trạm B-2x40MVA, Trạm C-2x40MVA.
- Các trạm 220/110KV, 110/15-22KV xây mới ở khu đô thị mới dùng loại trạm kín (GIS) để hạn chế diện tích chiếm đất, đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Lưới điện cao thế 500KV, 220KV, 110KV trên địa bàn huyện Bình Chánh sẽ được cải tạo nâng cấp phù hợp để đáp ứng nhu cầu phát triển của huyện và của khu vực phía Tây Nam thành phố và đảm bảo an toàn mỹ quan đô thị.
- Xây dựng mới các trạm biến thế 15-22/0,4KV dùng máy biến thế 3 pha công suất ≥400KVA, đặt trong nhà, trạm phòng, trạm compact.
- Mạng trung thế 15KV hiện hữu sẽ được nâng cấp cải tạo và thay thế bằng cáp ngầm 24KV; Tháo gỡ các đoạn và nhánh rẽ không phù hợp.
- Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110KV dẫn dọc theo các trục đường giao thông dùng cáp đồng bọc XLPE-24KV chôn ngầm.
5.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước hiện trạng Ø800 thuộc nhà máy nước sông Sài Gòn giai đoạn 1, tuyến ống Ø300 đến Ø200 thuộc nhà máy nước ngầm Bình Trị Đông, các tuyến ống cấp nước dự kiến quy hoạch Ø1500 và Ø1200 thuộc nhà máy nước Kênh Đông, nhà máy nước sông Sài Gòn giai đoạn 2 và nhà máy nước ngầm Bình Hưng.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt:
+ Ngoại thành: 180 lít/người/ngày.
+ Nông thôn: 120 - 180 lít/người/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước công nghiệp: 40 m3/ha/ngày.
- Tổng nhu cầu dùng nước:
+ Qmax2015 = 342.340 m3/ngày.
+ Qmax2020 = 502.290 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 100 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 3 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: Các tuyến ống hiện hữu được cập nhật và các tuyến ống được thiết kế mới phù hợp với định hướng quy hoạch chung cấp nước thành phố. Thiết kế mạng lưới theo mạng vòng, mạng nhánh và phân phối nước tới nơi tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước của khu quy hoạch bố trí các trụ lấy nước chữa cháy với bán kính phục vụ 150m. Ngoài ra, khi có sự cố cháy cần bổ sung thêm nguồn nước mặt của sông rạch, dự kiến xây dựng 18 điểm lấy nước mặt chữa cháy.
5.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn (Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường):
5.5.1. Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt:
+ Ngoại thành: 180 lít/người/ngày.
+ Nông thôn: 120 - 180 lít/người/ngày.
- Chỉ tiêu thoát nước công nghiệp: 40 m3/ha/ngày.
- Tổng lượng thoát nước thải:
+ Qmax 2015 = 268.864 m3/ngày.
+ Qmax 2020 = 379.894 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Sử dụng hệ thống cống thoát nước thải riêng biệt để thu gom nước thải.
+ Khu quy hoạch nằm trong hai lưu vực thoát nước thải cấp thành phố: Lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé - kênh Đôi - kênh Tẻ và lưu vực kênh Tân Hóa - Lò Gốm. Ngoài 2 lưu vực trên, khu quy hoạch được chia thành 7 lưu vực thoát nước thải khác, mỗi lưu vực đều có hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải.
+ Nước thải sinh hoạt:
* Giai đoạn đầu: Nước thải sau khi xử lý tại trạm xử lý phải đạt tiêu chuẩn TCVN 7222-2002 và nguồn nước sau khi tiếp nhận nước thải phải đạt QCVN 08:2008/BTNMT.
* Giai đoạn dài hạn: Từ các trạm xử lý cục bộ nước thải được thu gom và đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung theo từng lưu vực thoát nước của thành phố.
+ Nước thải công nghiệp: toàn bộ nước thải công nghiệp phát sinh phải được xử lý trong từng khu-cụm công nghiệp, nước thải sau khi xử lý phải đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên. Nước thải công nghiệp không đưa về xử lý chung với nước thải sinh hoạt.
5.5.2. Xử lý chất thải rắn:
- Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt:
+ Ngoại thành: 1,0 - 1,2 kg/người/ngày.
+ Nông thôn: 0,9 - 1,0 kg/người/ngày.
- Chỉ tiêu rác thải công nghiệp: 0,5 tấn/ha/ngày.
- Tổng lượng rác thải: W2015= 1.433 tấn/ngày.
W2020= 1.956 tấn/ngày.
- Phương án xử lý rác thải:
+ Rác thải sinh hoạt:
* Rác thải phải được phân loại ở từng hộ gia đình, thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín.
* Sau đó vận chuyển đưa về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
+ Rác thải công nghiệp:
* Rác thải công nghiệp phải được phân loại thành: rác vô cơ, rác hữu cơ, rác thải độc hại.
* Được thu gom và vận chuyển đưa về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
- Trong các khu công trình công cộng cần phải bố trí nhà vệ sinh công cộng.
5.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Quy hoạch giao thông:
* Hệ thống giao thông đối ngoại:
- Đường bộ:
+ Đường Nguyễn Văn Linh với chức năng là đường giao thông đô thị, lộ giới 120m là đường trục chính đảm bảo cân bằng chức năng giao thông và không gian đô thị và kết nối mạng lưới giao thông liên khu vực.
+ Đường cao tốc Sài Gòn - Trung Lương (kể cả các tuyến đường nối Tân Tạo - Chợ Đệm, Bình Thuận - Chợ Đệm): là trục đường hướng tâm đảm bảo chức năng phục vụ giao thông với tốc độ cao, liên tục kết nối giữa Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh Miền Tây được nhanh chóng, thuận lợi, lộ giới 120m.
+ Đường Quốc lộ 1A phía Tây: là trục hướng tâm thành phố, dự kiến 8 làn xe cơ giới và 4 làn xe tổng hợp, lộ giới 120m.
+ Đường Quốc lộ 50: là trục hướng tâm thành phố, dự kiến mở rộng 6 làn xe cơ giới, lộ giới 40m.
+ Đường Trần Văn Giàu (Tỉnh lộ 10): là trục hướng tâm thành phố, dự kiến mở rộng 6 làn xe cơ giới, lộ giới 40m.
+ Đường Nguyễn Thị Tú: Dự kiến nâng cấp và mở rộng thành 6 làn xe, lộ giới 40m.
+ Đường Cao tốc liên vùng phía Nam (đường cao tốc Bến Lức - Long Thành): là trục đường Vành đai cao tốc bảo chức năng phục vụ giao thông với tốc độ cao, liên tục kết nối giữa thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh Miền Tây, Miền Đông được nhanh chóng, thuận lợi, lộ giới và hành lang bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông thực hiện theo Quyết định số 2925/QĐ-BGTVT ngày 08 tháng 10 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải.
+ Đường Vành đai 3: Là đoạn kết nối tiếp với đường cao tốc Bến Lức - Long Thành, đảm bảo kết nối giao thông liên tục, nhanh chóng, thuận lợi, lộ giới và hành lang bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông thực hiện theo Quyết định số 1697/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Đường mở mới Tây Bắc: Đây là trục đường hướng tâm thành phố kết nối giao thông giữa thành phố Hồ Chí Minh với tỉnh Long An, dự kiến quy hoạch 8 làn xe cơ giới và 4 làn xe hỗn hợp, lộ giới 60m.
* Đường sắt:
- Đường sắt quốc gia:
+ Về tuyến đường sắt: Tuyến đường sắt quốc gia phía Tây thành phố, đi qua Thành phố Hồ Chí Minh đến các tỉnh miền Tây. Tuyến từ ga Dĩ An - Sóng Thần đến ga Tân Kiên, đi qua địa bàn huyện Bình Chánh theo hành lang đường nối cao tốc Sài Gòn - Trung Lương, hành lang tuyến đường sắt thực hiện theo quy định.
+ Về ga đường sắt: Ga Tân Kiên là ga hàng hóa chính thành phố, quy mô chiếm dụng đất dự kiến khoảng 51 ha.
- Đường sắt đô thị:
+ Tuyến đường sắt đô thị số 3a: Đi trong hành lang đường Kinh Dương Vương, Quốc lộ 1A kết nối vào Depot Tân Kiên với quy mô dự kiến khoảng 20 ha.
+ Tuyến đường sắt đô thị số 5: Đi trong hành lang lộ giới Quốc lộ 50 kết nối vào Depot Đa Phước.
+ Tuyến xe điện số 2 đi trong hành lang lộ giới đường Nguyễn Văn Linh kết nối từ vị trí Depot nằm trên đường song hành Quốc lộ 50 đến quận 2. Quy mô Depot dự kiến khoảng 5 ha.
- Đường thủy: Căn cứ theo Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về Quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020, các tuyến sông, rạch có chức năng giao thông thủy và phân cấp hạng kỹ thuật như sau: sông Cần Giuộc cấp III; rạch Bà Tỵ, rạch Bà Lớn - rạch Chồm, rạch Bà Lào (Xà Tờn) - rạch Ngang, rạch Tắc Bến Rô, rạch Chiếu - cầu Bà Cả cấp VI. Hành lang bảo vệ sông, rạch nêu trên theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố.
* Hệ thống giao thông đối nội:
- Đường bộ:
+ Đối với các đường hiện hữu: tiếp tực thực hiện cải tạo, nâng cấp mở rộng lộ giới đường theo quy hoạch được duyệt, đảm bảo khai thác hiệu quả tối đa về chức năng giao thông và đạt chỉ tiêu tỷ lệ, mật độ giao thông theo quy định.
+ Đối các đường dự phóng: thực hiện quản lý chặt chẽ, tiếp tục đầu tư xây dựng, hoàn thiện mạng lưới giao thông của khu vực đảm bảo khai thác giao thông hiệu quả.
* Hệ thống bến bãi: Trên cơ sở Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 1 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020, quy hoạch bến bãi trên địa bàn huyện Bình Chánh chiếm 228 ha, dự kiến xác định như sau:
Bảng thống kê danh mục hệ thống bến bãi huyện Bình Chánh

STT

Tên bến - bãi theo quy hoạch

Quy mô diện tích (ha)

Bố trí trong quy hoạch chung huyện Bình Chánh

Quyết định 101/QĐ-TTg

Quy hoạch chung huyện Bình Chánh

Tổng cộng

228

228,0

I

Bến kỹ thuật chuyên dụng xe buýt

14

13,5

1

Vĩnh Lộc

4,0

4,0

Bố trí trên đường Lại Hùng Cường, xã Vĩnh Lộc B

2

Đường Trần Văn Giàu (Tỉnh lộ 10)

4,0

4,0

Bố trí trên đường Trần Văn Giàu (Tỉnh lộ 10), xã Bình Lợi

3

Cần Giuộc

3,0

3,0

Bố trí cạnh bến xe Bình Chánh 2 (bến xe Đa Phước), xã Đa Phước

4

Bình Chánh

3,0

2,5

Bố trí gần giao lộ Vành đai 3-Quốc lộ 1A, xã Bình Chánh

II

Bến xe liên tỉnh

19,0

19,0

1

Bến xe Bình Chánh 1 (Miền Tây 1 mới)

14,0

14,0

Bố trí trên đường Quốc lộ 1A, xã Tân Quý Tây

2

Bến xe Bình Chánh 2 (Miền Tây 2 mới)

5,0

5,0

Bố trí trên đường Quốc lộ 50, xã Đa Phước

III

Bãi đậu xe ô tô

40,0

40,0

1

Nam Sài Gòn 3A

10,0

2,8

Bố trí trên đường Nguyễn Văn Linh, thuộc khu D

Nam Sài Gòn 3B

2,5

Bố trí trên đường Nguyễn Văn Linh, thuộc khu E

Nam Sài Gòn 3C

1.2

Bố trí tại góc giao lộ Quốc lộ 50 - đường Nguyễn Văn Linh, thuộc khu dân cư 194

Khu đất của Công ty Đường Việt

1,0

Bố trí khu đất Công ty Đường Việt, thuộc khu đô thị Nam

Khu CN Lê Minh Xuân mở rộng

2,5

Bồ trí trong khu công nghiệp Lê Minh Xuân mở rộng, tiếp giáp bãi đậu xe Lê Minh Xuân 2

2

Vĩnh Lộc

20,0

16,0

Bồ trí trên đường Võ Văn Vân, xã Vĩnh Lộc B

4,0

Bồ trí trong khu công nghiệp Lê Minh Xuân mở rộng, trên đường Võ Văn Vân nối dài

3

Lê Minh Xuân 2

10,0

6,0

Bồ trí trong khu công nghiệp Lê Minh Xuân mở rộng, trên đường Võ Hữu Lợi

4,0

Bồ trí trong khu công nghiệp Lê Minh Xuân mở rộng, trên đường Võ Văn Vân nối dài

IV

Bến đậu xe taxi

4,0

4,0

1

Nam Sài Gòn 1A

2,0

1,0

Bố trí trên đường Nguyễn Văn Linh, thuộc khu 10 - công viên vui chơi giải trí.

Nam Sài Gòn 1B

1,0

Bố trí trên đường Nguyễn Văn Linh, thuộc khu D

2

Lê Minh Xuân 1

2,0

2,0

Bố trí trên đường Vành đai 3 trong khu công nghiệp Lê Minh Xuân mở rộng

V

Trung tâm tiếp chuyển hàng hóa

90,0

90,5

1

Cần Giuộc (vị trí 1, 2)

30,0

30,0

Bố trí tiếp giáp ga Tân Kiên về phía Đông

2

Đường Trần Văn Giàu (Tỉnh lộ 10) (vị trí 3)

30,0

2,7

Bố trí tại góc giao lộ Trần Đại Nghĩa - Quốc lộ 1A

27,3

Bố trí trong cụm công nghiệp - kho Tân Túc, dọc trên đường Nguyễn Hữu Trí, thị trấn Tân Túc

3

Vĩnh Lộc

30,0

30,5

Bố trí tiếp giáp góc giao lộ Vành đai 3 - Quốc lộ 1A, phía Nam Bình Chánh, xã Bình Chánh

VI

Kho thông quan nội địa

60,0

60,0

1

Tân Kiên

60,0

60,0

Bố trí tiếp giáp ga Tân Kiên chủ yếu về phía Tây và một phần về phía Đông

VII

Đầu mối trung chuyển hành khách

1

Bến xe buýt Lê Minh Xuân

1,0

1,0

Bố trí trên đường Vành đai 3 trong khu công nghiệp Lê Minh Xuân mở rộng

* Các nút giao thông chính: Dự kiến xây dựng và cải tạo khoảng 19 nút giao thông chính tại các vị trí giao cắt trục đường chính với nhau, bao gồm:
- Nút giao cắt Quốc lộ 1A - đường Kinh Dương Vương - đường Trần Đại Nghĩa.
- Nút giao cắt Quốc lộ 1A - đường Võ Văn Kiệt.
- Nút giao cắt Quốc lộ 1A - đường Nguyễn Văn Linh.
- Nút giao cắt Quốc lộ 1A - đường cao tốc Bến Lức - Long Thành.
- Nút giao cắt đường nối Tân Tạo - Chợ Đệm - đường Trần Đại Nghĩa.
- Nút giao cắt đường nối Tân Tạo - Chợ Đệm - đường Võ Văn Kiệt.
- Nút giao cắt đường cao tốc Bến Lức - Long Thành - Quốc lộ 50.
- Nút giao cắt đường Nguyễn Văn Linh - đường Trịnh Quang Nghị.
- Nút giao cắt đường Nguyễn Văn Linh - đường đô thị (Vành đai 1).
- Nút giao cắt đường Nguyễn Văn Linh - Quốc lộ 50.
- Nút giao cắt đường Nguyễn Văn Linh - đường Phạm Hùng.
- Nút giao cắt Quốc lộ 50 - đường Trịnh Quang Nghị.
- Nút giao cắt Quốc lộ 50 - đường đô thị.
- Nút giao cắt đường Vành đai 3 - đường Trần Văn Giàu (Tỉnh lộ 10).
- Nút giao cắt đường Vành đai 3 - đường Trần Đại Nghĩa.
- Nút giao cắt đường Vành đai 3 - đường mở mới Tây Bắc.
- Nút giao cắt đường Vành đai 3 - kênh Xáng Ngang.

- Nút giao cắt đường Trần Văn Giàu (Tỉnh lộ 10) - đường Thanh Niên.
- Nút giao cắt đường Vĩnh Lộc - đường Nguyễn Thị Tú.
Dạng thức và quy mô chiếm dụng đất của các nút giao thông chính nêu trên sẽ được xác định chính xác khi có dự án cụ thể. Quy mô khống chế chung các nút R= 50-300m.

5.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt (chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng):
5.2.1. Quy hoạch chiều cao (san nền):
- Giải pháp quy hoạch chiều cao áp dụng cho từng khu vực:
+ Khu vực có nền đất cao: cải tạo nền theo hướng bám sát cao độ tự nhiên.
+ Khu vực có nền đất thấp: đắp nền triệt để theo cao độ khống chế qui định đối với những khu vực xây dựng công trình, riêng với những khu hiện hữu cải tạo khuyến cáo nâng dần nền đạt cao độ khống chế.
- Cao độ nền khống chế chung cho toàn bộ khu vực: Hxd ≥2,00m - Hệ cao độ Hòn Dấu. Cao độ khống chế dao động từ 2,00m lên đến 4,20m theo hướng tăng dần từ phía Nam lên phía Bắc về phía nội đồng.
5.2.2. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Giữ lại hầu hết các sông kênh rạch, cải tạo nạo vét thông dòng và xây dựng kè bảo vệ các tuyến kênh thoát nước chính cấp 1 chi lưu của sông Chợ Đệm và sông Cần Giuộc.

- Với các khu vực xây dựng mới: bố trí cống ngầm dọc tất cả các trục đường giao thông theo nguyên tắc thoát riêng nước bẩn và nước mưa, các tuyến cống chính được tổ chức có tính hệ thống theo các lưu vực thoát nước tổng thể.
- Hướng thoát: các tuyến mương, cống thoát nước được thoát ra sông - kênh - rạch theo hướng ngắn nhất và lợi nhất về mặt thủy lực và phù hợp với quy hoạch tổng mặt bằng khu vực.

- Nguồn thoát nước: tập trung thoát đổ ra hệ thống các trục tiêu thoát nước chính theo hướng Bắc Nam gồm: kênh An Hạ, kênh Liên Vùng, kênh A, B, C; rạch Cầu Suối, sông Chùa, rạch Nước Lên, sông Cần Giuộc, rạch Bà Lào. Tập trung theo hướng Đông Tây về kênh Xáng Đứng, sông Chợ Đệm và sông Bến Lức.
- Thông số kỹ thuật mạng lưới: độ sâu chôn cống tối thiểu Hc= 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống.
* Lưu ý:
- Việc cải tạo xây dựng liên quan đến hệ thống kênh rạch tự nhiên trong khu vực phải thông qua ý kiến của các đơn vị quản lý chuyên ngành.
- Với cống thoát nước đề xuất quy hoạch mới: vị trí, các thông số kỹ thuật chi tiết cũng như phân đoạn đầu tư xây dựng, đề nghị trong các giai đoạn thiết kế đầu tư xây dựng cụ thể sẽ hoàn chỉnh đảm bảo sự phù hợp với điều kiện hiện trạng và kế hoạch đầu tư hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
- Trong các giai đoạn thiết kế chi tiết cần xác định cụ thể nguồn đất đắp cho khu quy hoạch, đảm bảo sự phù hợp với định hướng quy hoạch nguồn đất đắp phục vụ cho việc xây dựng phát triển thành phố. Đồng thời khuyến cáo áp dụng các giải pháp cân bằng đắp đất, hạn chế lượng đất cần vận chuyển tới từ khu vực khác đến.
5.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng (Quy hoạch cấp điện):
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 1200 ÷ 2000 kwh/người/năm.
+ Chỉ tiêu cấp điện công nghiệp: 300 ÷ 400 kw/ha.
+ Kho tàng, bến bãi: 100 ÷ 150 kw/ha.
+ Điện công cộng dịch vụ thương mại lấy bằng 30 - 60% điện sinh hoạt.
- Giai đoạn 2006 - 2010: huyện Bình Chánh tiếp tục được cấp điện từ các trạm 110/15-22KV hiện hữu cải tạo: Vĩnh Lộc - 2x63 MVA, Nam Sài Gòn 2 - 2x63MVA, Lê Minh Xuân - 2x63MVA và xây dựng mới các trạm: An Hạ - 1x63MVA, Bình Chánh - 2x63MVA.
- Giai đoạn 2010 - 2015: cải tạo trạm An Hạ - 2x63 MVA và xây dựng mới các trạm: An Hạ 2 - 1x40MVA, Vĩnh Lộc A - 1x63MVA, Vĩnh Lộc B - 1x40MVA, Lê Minh Xuân - 1x63MVA, Phong Phú - 1x63MVA.
- Giai đoạn 2016 - 2020: các trạm hiện hữu tăng lên 2 máy; Các trạm xây dựng mới: Lê Minh Xuân 3-3x63MVA, Tân Kiên-2x63MVA, Trạm B-2x40MVA, Trạm C-2x40MVA.
- Các trạm 220/110KV, 110/15-22KV xây mới ở khu đô thị mới dùng loại trạm kín (GIS) để hạn chế diện tích chiếm đất, đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Lưới điện cao thế 500KV, 220KV, 110KV trên địa bàn huyện Bình Chánh sẽ được cải tạo nâng cấp phù hợp để đáp ứng nhu cầu phát triển của huyện và của khu vực phía Tây Nam thành phố và đảm bảo an toàn mỹ quan đô thị.
- Xây dựng mới các trạm biến thế 15-22/0,4KV dùng máy biến thế 3 pha công suất ≥400KVA, đặt trong nhà, trạm phòng, trạm compact.
- Mạng trung thế 15KV hiện hữu sẽ được nâng cấp cải tạo và thay thế bằng cáp ngầm 24KV; Tháo gỡ các đoạn và nhánh rẽ không phù hợp.
- Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110KV dẫn dọc theo các trục đường giao thông dùng cáp đồng bọc XLPE-24KV chôn ngầm.
5.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước hiện trạng Ø800 thuộc nhà máy nước sông Sài Gòn giai đoạn 1, tuyến ống Ø300 đến Ø200 thuộc nhà máy nước ngầm Bình Trị Đông, các tuyến ống cấp nước dự kiến quy hoạch Ø1500 và Ø1200 thuộc nhà máy nước Kênh Đông, nhà máy nước sông Sài Gòn giai đoạn 2 và nhà máy nước ngầm Bình Hưng.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt:
+ Ngoại thành: 180 lít/người/ngày.
+ Nông thôn: 120 - 180 lít/người/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước công nghiệp: 40 m3/ha/ngày.
- Tổng nhu cầu dùng nước:
+ Qmax2015 = 342.340 m3/ngày.
+ Qmax2020 = 502.290 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 100 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 3 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: Các tuyến ống hiện hữu được cập nhật và các tuyến ống được thiết kế mới phù hợp với định hướng quy hoạch chung cấp nước thành phố. Thiết kế mạng lưới theo mạng vòng, mạng nhánh và phân phối nước tới nơi tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước của khu quy hoạch bố trí các trụ lấy nước chữa cháy với bán kính phục vụ 150m. Ngoài ra, khi có sự cố cháy cần bổ sung thêm nguồn nước mặt của sông rạch, dự kiến xây dựng 18 điểm lấy nước mặt chữa cháy.
5.Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn (Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường):
5.5.1. Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt:
+ Ngoại thành: 180 lít/người/ngày.
+ Nông thôn: 120 - 180 lít/người/ngày.
- Chỉ tiêu thoát nước công nghiệp: 40 m3/ha/ngày.
- Tổng lượng thoát nước thải:
+ Qmax 2015 = 268.864 m3/ngày.
+ Qmax 2020 = 379.894 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Sử dụng hệ thống cống thoát nước thải riêng biệt để thu gom nước thải.
+ Khu quy hoạch nằm trong hai lưu vực thoát nước thải cấp thành phố: Lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé - kênh Đôi - kênh Tẻ và lưu vực kênh Tân Hóa - Lò Gốm. Ngoài 2 lưu vực trên, khu quy hoạch được chia thành 7 lưu vực thoát nước thải khác, mỗi lưu vực đều có hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải.
+ Nước thải sinh hoạt:
* Giai đoạn đầu: Nước thải sau khi xử lý tại trạm xử lý phải đạt tiêu chuẩn TCVN 7222-2002 và nguồn nước sau khi tiếp nhận nước thải phải đạt QCVN 08:2008/BTNMT.
* Giai đoạn dài hạn: Từ các trạm xử lý cục bộ nước thải được thu gom và đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung theo từng lưu vực thoát nước của thành phố.
+ Nước thải công nghiệp: toàn bộ nước thải công nghiệp phát sinh phải được xử lý trong từng khu-cụm công nghiệp, nước thải sau khi xử lý phải đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên. Nước thải công nghiệp không đưa về xử lý chung với nước thải sinh hoạt.
5.5.2. Xử lý chất thải rắn:
- Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt:
+ Ngoại thành: 1,0 - 1,2 kg/người/ngày.
+ Nông thôn: 0,9 - 1,0 kg/người/ngày.
- Chỉ tiêu rác thải công nghiệp: 0,5 tấn/ha/ngày.
- Tổng lượng rác thải: W2015= 1.433 tấn/ngày.
W2020= 1.956 tấn/ngày.
- Phương án xử lý rác thải:
+ Rác thải sinh hoạt:
* Rác thải phải được phân loại ở từng hộ gia đình, thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín.
* Sau đó vận chuyển đưa về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
+ Rác thải công nghiệp:
* Rác thải công nghiệp phải được phân loại thành: rác vô cơ, rác hữu cơ, rác thải độc hại.
* Được thu gom và vận chuyển đưa về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
- Trong các khu công trình công cộng cần phải bố trí nhà vệ sinh công cộng.
5.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.