Document: Điều 18 Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1983 13-LCT/HĐNN7

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1983", "sign_number": "13-LCT/HĐNN7", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1983", "sign_number": "13-LCT/HĐNN7", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1983", "sign_number": "13-LCT/HĐNN7", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1983", "sign_number": "13-LCT/HĐNN7", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1983", "sign_number": "13-LCT/HĐNN7", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 18 Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1983 13-LCT/HĐNN7 có nội dung như sau:

Điều 18. Chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp nào thì Uỷ ban nhân dân cấp ấy bàn với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp thành lập ở mỗi đơn vị bầu cử một Ban bầu cử từ năm đến mười lăm người gồm đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các chính đảng, các đoàn thể nhân dân trong địa phương.
Ban bầu cử bầu Trưởng ban, một hoặc nhiều Phó trưởng ban và một hoặc nhiều Thư ký.
Ban bầu cử có những nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
1- Kiểm tra, đôn đốc các Tổ bầu cử chấp hành đúng Luật bầu cử;
2- Kiểm tra việc lập và niêm yết danh sách cử tri;
3- Nhận tài liệu và phiếu bầu cử của Hội đồng bầu cử. Phân phối tài liệu và phiếu bầu cử cho các Tổ bầu cử, chậm nhất là bảy ngày trước ngày bầu cử;
4- Kiểm tra, đôn đốc việc bố trí các phòng bỏ phiếu và công việc bầu cử tại các phòng bỏ phiếu;
5- Xét và giải quyết những khiếu nại về công tác của các Tổ bầu cử;
6- Nhận và kiểm tra biên bản kiểm phiếu do các tổ bầu cử gửi đến, làm biên bản ghi kết quả bầu cử trong đơn vị để gửi lên Hội đồng bầu cử.

Content:
Điều 18. Chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp nào thì Uỷ ban nhân dân cấp ấy bàn với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp thành lập ở mỗi đơn vị bầu cử một Ban bầu cử từ năm đến mười lăm người gồm đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các chính đảng, các đoàn thể nhân dân trong địa phương.
Ban bầu cử bầu Trưởng ban, một hoặc nhiều Phó trưởng ban và một hoặc nhiều Thư ký.
Ban bầu cử có những nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
1- Kiểm tra, đôn đốc các Tổ bầu cử chấp hành đúng Luật bầu cử;
2- Kiểm tra việc lập và niêm yết danh sách cử tri;
3- Nhận tài liệu và phiếu bầu cử của Hội đồng bầu cử. Phân phối tài liệu và phiếu bầu cử cho các Tổ bầu cử, chậm nhất là bảy ngày trước ngày bầu cử;
4- Kiểm tra, đôn đốc việc bố trí các phòng bỏ phiếu và công việc bầu cử tại các phòng bỏ phiếu;
5- Xét và giải quyết những khiếu nại về công tác của các Tổ bầu cử;
6- Nhận và kiểm tra biên bản kiểm phiếu do các tổ bầu cử gửi đến, làm biên bản ghi kết quả bầu cử trong đơn vị để gửi lên Hội đồng bầu cử.