Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 116/QĐ-UBND 2019 Đề án Mỗi xã một sản phẩm Quảng Ngãi 2018 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/02/2019", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/02/2019", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/02/2019", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/02/2019", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/02/2019", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 116/QĐ-UBND 2019 Đề án Mỗi xã một sản phẩm Quảng Ngãi 2018 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Mỗi xã một sản phẩm” tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2030, gồm các nội dung chủ yếu sau:
...
10. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
a) Giải pháp tuyên truyền, nâng cao nhận thức
Việc thông tin, tuyên truyền được thực hiện thường xuyên, liên tục qua hệ thống các phương tiện thông tin đại chúng từ trung ương đến cấp xã, thôn; qua các hội nghị triển khai, khởi động Chương trình OCOP, qua website của Chương trình OCOP, dưới dạng bản tin, chuyên đề, câu chuyện sản phẩm gắn với hình ảnh, khẩu hiệu cụ thể,...
b) Xây dựng hệ thống quản lý, thực hiện chương trình
b1) Xây dựng hệ thống tổ chức bộ máy chỉ đạo điều hành
Ở tỉnh:
+ Ban điều hành (hoặc Ban chỉ đạo) Chương trình OCOP cấp tỉnh, gồm có: Trưởng ban là Chủ tịch UBND tỉnh (hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh); Phó Trưởng ban thường trực là Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Ủy viên chuyên trách là Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn.
+ Cơ quan thường trực giúp việc Ban Điều hành (hoặc Ban Chỉ đạo): là Chi cục Phát triển nông thôn (hoặc Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh).
+ Cơ quan tham mưu, giúp việc chuyên trách cấp tỉnh (Văn phòng OCOP tỉnh) gồm: Phòng phát triển cộng đồng (Chi cục Phát triển nông thôn) hoặc Phòng OCOP (Phòng xây dựng nông thôn mới), tham mưu chuyên môn, nghiệp vụ cho Ban Chỉ đạo Chương trình OCOP về các lĩnh vực trong Chương trình OCOP.
Ở huyện:
+ Ban Điều hành OCOP huyện có cơ cấu tương tự như cấp tỉnh, lồng ghép nhiệm vụ trong Ban Chỉ đạo nông thôn mới;
+ Cơ quan thường trực Chương trình OCOP ở cấp huyện là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng
+ Thành lập tổ OCOP huyện (có ít nhất 02-03 cán bộ kiêm nhiệm thuộc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế - Hạ tầng).
Ở xã:
+ UBND cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Chương trình OCOP.
+ Ở xã có 01 cán bộ kiêm nhiệm phụ trách OCOP, được lồng ghép trong nhiệm vụ nông thôn mới tại xã.
b2) Thành lập hội đồng đánh giá và xếp hạng sản phẩm OCOP
- Hội đồng OCOP cấp tỉnh gồm: Ban OCOP tỉnh, Văn phòng Điều phối nông thôn mới, đại diện các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Liên Hiệp hội các hội Khoa học kỹ thuật tỉnh,...
- Hội đồng OCOP cấp huyện gồm: Ban OCOP huyện, Văn phòng Điều phối nông thôn mới, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Kinh tế hạ tầng,...
c) Xây dựng hệ thống tư vấn, đối tác hỗ trợ thực hiện Chương trình
- Hệ thống tư vấn OCOP là các tổ chức/cá nhân (doanh nghiệp, viện, trường đại học) có kinh nghiệm và năng lực tư vấn toàn diện (hoặc từng lĩnh vực cụ thể) trong các hoạt động của Chương hình OCOP. Các tổ chức, cá nhân này tham gia tư vấn cho các chủ thể OCOP về các nội dung triển khai thực hiện Chương trình OCOP.
- Hệ thống đối tác OCOP bao gồm các tổ chức, cá nhân có quan hệ với các chủ thể OCOP theo cách hợp tác cùng có lợi ích bao gồm: Các doanh nghiệp trong chuỗi sản xuất - kinh doanh sản phẩm OCOP; các viện, trường đại học, nhà khoa học trong lĩnh vực ngành hàng của OCOP ở các tổ chức khoa học công nghệ trung ương, vùng và địa phương; các tổ chức/doanh nghiệp quảng bá, xúc tiến thương mại sản phẩm, đài phát thanh, truyền hình ở trung ương và địa phương; các ngân hàng, các quỹ đầu tư; các tổ chức quốc tế, nhà báo,...
- Hệ thống sản xuất: dựa trên các loại hình tổ chức sản xuất: hộ gia đình kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ.
d) Giải pháp khoa học, công nghệ và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Tiếp tục hỗ trợ kinh phí đối với công tác nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm OCOP. Hình thức hỗ trợ được thực hiện dưới dạng cấp kinh phí đề tài, dự án khoa học công nghệ.
Thực hiện lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh để hỗ trợ cho công tác học tập, nghiên cứu, khai thác kết quả, thông tin tiến bộ khoa học - công nghệ và sở hữu trí tuệ phục vụ nghiên cứu, triển khai, sản xuất và kinh doanh sản phẩm OCOP.
Huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư để nâng cao năng lực hệ thống bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế. Hỗ trợ tài chính cho việc nhận chuyển giao, khai thác quyền sở hữu trí tuệ phục vụ lợi ích công cộng.
đ) Cơ chế, chính sách phát triển
Tiếp tục vận dụng các chính sách của Trung ương và tỉnh về phát triển ngành nghề, phát triển nông nghiệp, nông thôn để thực hiện Chương trình OCOP.
e) Huy động nguồn lực thực hiện Chương trình
- Nguồn lực từ cộng đồng: Tiền, đất đai, sức lao động, nguyên vật liệu, công nghệ,... phù hợp với các quy định của pháp luật, được huy động trong quá trình hình thành các tổ chức OCOP dưới dạng góp vốn; triển khai các hoạt động theo chu trình OCOP thường niên.
- Nguồn vốn tín dụng: Từ ngân hàng, tín dụng cộng đồng, nguồn lực tài chính từ các quỹ đầu tư, các tổ chức quốc tế, các nhà tài trợ,... để hỗ trợ cho các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất tham gia Chương trình OCOP.
- Nguồn vốn ngân sách: Ngân sách hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020, khoa học công nghệ, khuyến nông, khuyến công, xúc tiến thương mại, đào tạo nghề lao động nông thôn và các nguồn vốn lồng ghép trung ương và địa phương khác.

Content:
Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
a) Giải pháp tuyên truyền, nâng cao nhận thức
Việc thông tin, tuyên truyền được thực hiện thường xuyên, liên tục qua hệ thống các phương tiện thông tin đại chúng từ trung ương đến cấp xã, thôn; qua các hội nghị triển khai, khởi động Chương trình OCOP, qua website của Chương trình OCOP, dưới dạng bản tin, chuyên đề, câu chuyện sản phẩm gắn với hình ảnh, khẩu hiệu cụ thể,...
b) Xây dựng hệ thống quản lý, thực hiện chương trình
b1) Xây dựng hệ thống tổ chức bộ máy chỉ đạo điều hành
Ở tỉnh:
+ Ban điều hành (hoặc Ban chỉ đạo) Chương trình OCOP cấp tỉnh, gồm có: Trưởng ban là Chủ tịch UBND tỉnh (hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh); Phó Trưởng ban thường trực là Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Ủy viên chuyên trách là Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn.
+ Cơ quan thường trực giúp việc Ban Điều hành (hoặc Ban Chỉ đạo): là Chi cục Phát triển nông thôn (hoặc Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh).
+ Cơ quan tham mưu, giúp việc chuyên trách cấp tỉnh (Văn phòng OCOP tỉnh) gồm: Phòng phát triển cộng đồng (Chi cục Phát triển nông thôn) hoặc Phòng OCOP (Phòng xây dựng nông thôn mới), tham mưu chuyên môn, nghiệp vụ cho Ban Chỉ đạo Chương trình OCOP về các lĩnh vực trong Chương trình OCOP.
Ở huyện:
+ Ban Điều hành OCOP huyện có cơ cấu tương tự như cấp tỉnh, lồng ghép nhiệm vụ trong Ban Chỉ đạo nông thôn mới;
+ Cơ quan thường trực Chương trình OCOP ở cấp huyện là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng
+ Thành lập tổ OCOP huyện (có ít nhất 02-03 cán bộ kiêm nhiệm thuộc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế - Hạ tầng).
Ở xã:
+ UBND cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Chương trình OCOP.
+ Ở xã có 01 cán bộ kiêm nhiệm phụ trách OCOP, được lồng ghép trong nhiệm vụ nông thôn mới tại xã.
b2) Thành lập hội đồng đánh giá và xếp hạng sản phẩm OCOP
- Hội đồng OCOP cấp tỉnh gồm: Ban OCOP tỉnh, Văn phòng Điều phối nông thôn mới, đại diện các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Liên Hiệp hội các hội Khoa học kỹ thuật tỉnh,...
- Hội đồng OCOP cấp huyện gồm: Ban OCOP huyện, Văn phòng Điều phối nông thôn mới, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Kinh tế hạ tầng,...
c) Xây dựng hệ thống tư vấn, đối tác hỗ trợ thực hiện Chương trình
- Hệ thống tư vấn OCOP là các tổ chức/cá nhân (doanh nghiệp, viện, trường đại học) có kinh nghiệm và năng lực tư vấn toàn diện (hoặc từng lĩnh vực cụ thể) trong các hoạt động của Chương hình OCOP. Các tổ chức, cá nhân này tham gia tư vấn cho các chủ thể OCOP về các nội dung triển khai thực hiện Chương trình OCOP.
- Hệ thống đối tác OCOP bao gồm các tổ chức, cá nhân có quan hệ với các chủ thể OCOP theo cách hợp tác cùng có lợi ích bao gồm: Các doanh nghiệp trong chuỗi sản xuất - kinh doanh sản phẩm OCOP; các viện, trường đại học, nhà khoa học trong lĩnh vực ngành hàng của OCOP ở các tổ chức khoa học công nghệ trung ương, vùng và địa phương; các tổ chức/doanh nghiệp quảng bá, xúc tiến thương mại sản phẩm, đài phát thanh, truyền hình ở trung ương và địa phương; các ngân hàng, các quỹ đầu tư; các tổ chức quốc tế, nhà báo,...
- Hệ thống sản xuất: dựa trên các loại hình tổ chức sản xuất: hộ gia đình kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ.
d) Giải pháp khoa học, công nghệ và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Tiếp tục hỗ trợ kinh phí đối với công tác nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm OCOP. Hình thức hỗ trợ được thực hiện dưới dạng cấp kinh phí đề tài, dự án khoa học công nghệ.
Thực hiện lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh để hỗ trợ cho công tác học tập, nghiên cứu, khai thác kết quả, thông tin tiến bộ khoa học - công nghệ và sở hữu trí tuệ phục vụ nghiên cứu, triển khai, sản xuất và kinh doanh sản phẩm OCOP.
Huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư để nâng cao năng lực hệ thống bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế. Hỗ trợ tài chính cho việc nhận chuyển giao, khai thác quyền sở hữu trí tuệ phục vụ lợi ích công cộng.
đ) Cơ chế, chính sách phát triển
Tiếp tục vận dụng các chính sách của Trung ương và tỉnh về phát triển ngành nghề, phát triển nông nghiệp, nông thôn để thực hiện Chương trình OCOP.
e) Huy động nguồn lực thực hiện Chương trình
- Nguồn lực từ cộng đồng: Tiền, đất đai, sức lao động, nguyên vật liệu, công nghệ,... phù hợp với các quy định của pháp luật, được huy động trong quá trình hình thành các tổ chức OCOP dưới dạng góp vốn; triển khai các hoạt động theo chu trình OCOP thường niên.
- Nguồn vốn tín dụng: Từ ngân hàng, tín dụng cộng đồng, nguồn lực tài chính từ các quỹ đầu tư, các tổ chức quốc tế, các nhà tài trợ,... để hỗ trợ cho các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất tham gia Chương trình OCOP.
- Nguồn vốn ngân sách: Ngân sách hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020, khoa học công nghệ, khuyến nông, khuyến công, xúc tiến thương mại, đào tạo nghề lao động nông thôn và các nguồn vốn lồng ghép trung ương và địa phương khác.