Document: Khoản 3 Điều 4 Quyết định 20/2022/QĐ-UBND chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "01/06/2022", "sign_number": "20/2022/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "01/06/2022", "sign_number": "20/2022/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "01/06/2022", "sign_number": "20/2022/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "01/06/2022", "sign_number": "20/2022/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "01/06/2022", "sign_number": "20/2022/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 4 Quyết định 20/2022/QĐ-UBND chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng Quảng Ngãi

Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Phân bổ kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
b) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện ký kết hợp đồng với tổ chức dịch vụ chi trả về việc chi trả chế độ chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng trên địa bàn quản lý theo quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 34 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; chuyển danh sách đối tượng và kinh phí chi trả trợ giúp xã hội cho đơn vị cung cấp dịch vụ; đối chiếu, xác nhận số liệu quyết toán kinh phí thực hiện chi trả trợ giúp xã hội và chi phí dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội của đơn vị cung cấp dịch vụ; thanh toán chi phí dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội cho đơn vị cung cấp dịch vụ.
c) Hàng năm lập dự toán kinh phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội trên địa bàn gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
d) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện phối hợp với tổ chức chi trả và Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo đúng quy định về quản lý ngân sách nhà nước. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
đ) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc chi trả, kịp thời giải quyết các kiến nghị của đối tượng.
e) Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và phối hợp với tổ chức dịch vụ chi trả trong việc chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội.

Content:
Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Phân bổ kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
b) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện ký kết hợp đồng với tổ chức dịch vụ chi trả về việc chi trả chế độ chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng trên địa bàn quản lý theo quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 34 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; chuyển danh sách đối tượng và kinh phí chi trả trợ giúp xã hội cho đơn vị cung cấp dịch vụ; đối chiếu, xác nhận số liệu quyết toán kinh phí thực hiện chi trả trợ giúp xã hội và chi phí dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội của đơn vị cung cấp dịch vụ; thanh toán chi phí dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội cho đơn vị cung cấp dịch vụ.
c) Hàng năm lập dự toán kinh phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội trên địa bàn gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
d) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện phối hợp với tổ chức chi trả và Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo đúng quy định về quản lý ngân sách nhà nước. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
đ) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc chi trả, kịp thời giải quyết các kiến nghị của đối tượng.
e) Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và phối hợp với tổ chức dịch vụ chi trả trong việc chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội.