Document: Điều 2 Quyết định 2686/QĐ-UBND công bố đơn giá bảo trì mạng thông tin Lào Cai 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "18/08/2016", "sign_number": "2686/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "18/08/2016", "sign_number": "2686/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "18/08/2016", "sign_number": "2686/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "18/08/2016", "sign_number": "2686/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "18/08/2016", "sign_number": "2686/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2686/QĐ-UBND công bố đơn giá bảo trì mạng thông tin Lào Cai 2016 có nội dung như sau:

Điều 2. Nội dung bảo trì mạng thông tin:
1. Chi phí vật liệu: Chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các phụ kiện hoặc các bộ phận rời lẻ (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác bảo trì.
2. Chi phí nhân công: Số ngày công lao động của công nhân, kỹ sư trực tiếp thực hiện khối lượng công tác bảo trì và công nhân phục vụ bảo trì.
Số lượng ngày công đã bao gồm cả công lao động chính, lao động phụ để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác bảo trì từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công.
Cấp bậc nhân công sử dụng trong tập đơn giá là cấp bậc bình quân của các nhân công tham gia thực hiện một đơn vị công tác bảo trì.
3. Chi phí máy thi công: Là chi phí máy và thiết bị thi công chính trực tiếp thực hiện kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác bảo trì.

Content:
Điều 2. Nội dung bảo trì mạng thông tin:
1. Chi phí vật liệu: Chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các phụ kiện hoặc các bộ phận rời lẻ (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác bảo trì.
2. Chi phí nhân công: Số ngày công lao động của công nhân, kỹ sư trực tiếp thực hiện khối lượng công tác bảo trì và công nhân phục vụ bảo trì.
Số lượng ngày công đã bao gồm cả công lao động chính, lao động phụ để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác bảo trì từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công.
Cấp bậc nhân công sử dụng trong tập đơn giá là cấp bậc bình quân của các nhân công tham gia thực hiện một đơn vị công tác bảo trì.
3. Chi phí máy thi công: Là chi phí máy và thiết bị thi công chính trực tiếp thực hiện kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác bảo trì.