Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1026/QĐ-UBND điều chỉnh tổng thể phát triển kinh tế xã hội Vị Thủy 2020 2016 Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1026/QĐ-UBND điều chỉnh tổng thể phát triển kinh tế xã hội Vị Thủy 2020 2016 Hậu Giang

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Vị Thủy đến năm 2020, bao gồm những nội dung chính như sau:
...
9. Định hướng chia tách đơn vị hành chính, phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới
9.1. Định hướng chia tách đơn vị hành chính và phát triển đô thị
a. Tái lập xã Vĩnh Hiếu
Định hướng đến năm 2020 sẽ tái lập xã Vĩnh Hiếu trên cơ sở lấy một phần diện tích của xã Vĩnh Tường (các ấp Bình Phong, Vĩnh Thạnh và Vĩnh Quới), xã Vĩnh Trung (các ấp 2, 3, 4). Xã Vĩnh Hiếu sau khi tái lập sẽ có diện tích tự nhiên 2.490 ha, dân số từ 9.000 - 10.000 người.
b. Thành lập thị trấn Vịnh Chèo
Thị trấn Vịnh Chèo được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của xã Vĩnh Thuận Tây. Định hướng đến năm 2020, Vịnh Chèo sẽ là đô thị loại V với quy mô dân số khoảng 1 - 1,2 vạn người; diện tích khoảng 2.295 ha. Trong đó, diện tích khu trung tâm thị trấn khoảng 151,70 ha, phát triển dọc theo Đường tỉnh 925B, tuyến Đường huyện 10 và tuyến kênh xáng Nàng Mau, sông Cái Lớn.
c. Định hướng phát triển đô thị Nàng Mau
Phát triển đô thị Nàng Mau hướng tới các tiêu chí của đô thị loại IV, trở thành đầu mối giao thương hàng hóa gắn với phát triển du lịch, là đô thị “sáng, xanh, sạch, đẹp”; khai thác các thế mạnh về hệ thống giao thông vận tải, thương mại, các dịch vụ tài chính - ngân hàng, khách sạn, nhà hàng,… để phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
Định hướng đến năm 2025, đô thị Nàng Mau sẽ bao gồm toàn bộ diện tích của thị trấn Nàng Mau hiện nay và một phần diện tích của các xã Vị Trung, Vị Thắng. Trong đó, khu vực trung tâm đô thị có diện tích khoảng 359,4 ha, quy mô dân số dự kiến khoảng 2,5 vạn người.
9.2. Xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới một cách toàn diện, đồng bộ, đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội bền vững, đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa nông thôn cả về hệ thống cơ sở hạ tầng, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ. Phấn đấu đến năm 2020, huyện có 05 xã được công nhận xã nông thôn mới (xã Vị Thanh, Vị Thủy, Vị Thắng, Vị Trung và xã Vị Bình), các xã còn lại đạt từ 10/19 tiêu chí trở lên.
IV. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ ĐẾN NĂM 2020 (phụ lục đính kèm)
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
- Nguồn vốn ngân sách Nhà nước: phải được ưu tiên sử dụng cho các công trình hạ tầng quan trọng, các công trình trọng điểm như giao thông, thủy lợi, cấp điện, cấp nước, hạ tầng đô thị, các công trình phúc lợi xã hội như y tế, văn hóa, giáo dục,… và các dự án thuộc các nhóm ngành công nghiệp, thương mại đòi hỏi vốn đầu tư lớn, có khả năng ảnh hưởng, tác động lan tỏa đến các ngành khác.
- Nguồn vốn tín dụng: vốn tín dụng từ các quỹ hỗ trợ đầu tư sẽ tập trung cho một số đơn vị sản xuất kinh doanh theo đối tượng ưu tiên, thuộc các ngành: chế biến nông, thủy sản, sản xuất hàng tiêu dùng, nuôi thủy sản, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,…
- Nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp ngoài nhà nước, hộ gia đình, cá nhân, vốn nhàn rỗi trong dân.
- Nguồn vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI, NGO).
2. Giải pháp đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Tăng cường đầu tư cho sự nghiệp giáo dục đào tạo và dạy nghề; khuyến khích, hỗ trợ đào tạo nghề tại chỗ, ưu tiên đào tạo đội ngũ nhân lực phục vụ phát triển các ngành kinh tế, đào tạo lao động cung cấp cho các cơ sở công nghiệp trên địa bàn và các địa phương lân cận. Tổ chức, hỗ trợ đào tạo nghề cho thanh niên, quân nhân xuất ngũ; đào tạo, tập huấn nhân rộng và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật mới trong sản xuất nông nghiệp, nuôi thủy sản cho nông dân.
Hỗ trợ các mô hình truyền nghề, đào tạo nghề tiểu thủ công nghiệp, đào tạo lao động theo địa chỉ. Áp dụng các mô hình giáo dục, đào tạo nghề với chương trình giảng dạy phù hợp với đặc thù của từng đối tượng, từng khu vực.
Đào tạo nguồn nhân lực phải gắn với nhu cầu thị trường lao động và xuất khẩu lao động. Công tác đào tạo phải lấy chất lượng làm đầu. Tăng cường thực hiện liên kết đào tạo với các trường đại học, cao đẳng lớn, có uy tín trong khu vực và cả nước. Nâng cao năng lực của đội ngũ nhân lực quản lý nhà nước, quản lý doanh nghiệp cả về chuyên môn nghiệp vụ và khả năng ngoại ngữ, hiểu biết pháp luật quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế.
3. Giải pháp về triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ
Điều chỉnh phân bổ ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ theo hướng căn cứ vào kết quả, hiệu quả sử dụng kinh phí khoa học và công nghệ của huyện, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, kém hiệu quả.
Xây dựng quy chế trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hướng giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Có cơ chế thúc đẩy đổi mới công nghệ theo hướng ứng dụng công nghệ mới, công nghệ hiện đại. Huyện chủ động mua kết quả khoa học và công nghệ trong trường hợp có nhu cầu.
Chú trọng ứng dụng khoa học và công nghệ để khai thác có hiệu quả các lợi thế và điều kiện đặc thù của huyện. Hình thành các mô hình liên kết giữa khoa học và công nghệ với giáo dục và đào tạo, sản xuất, kinh doanh; hướng vào khai thác các lợi thế của huyện về các điều kiện tự nhiên, lịch sử, văn hóa, xã hội, hình thành các sản phẩm chủ lực của địa phương. Đẩy mạnh ứng dụng các loại giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao, khả năng chịu bệnh tốt, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu và phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện.
4. Giải pháp về liên kết vùng và hợp tác với các sở, ngành tỉnh
Tăng cường liên kết với các địa phương lân cận, coi đây là một trong những giải pháp trọng tâm để khai thác tiềm năng, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao được chuỗi giá trị hàng hóa, hình thành vùng sản xuất lớn, thu hút được các nhà đầu tư.
Phối hợp với các địa phương khác để cùng phát triển theo quy hoạch thống nhất, khai thác có hiệu quả lợi thế của từng địa phương. Hợp tác, liên kết phát triển giữa huyện và các địa phương tập trung vào các lĩnh vực: phát triển các vùng sản xuất nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu; phát triển du lịch, dịch vụ, hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội và các lĩnh vực xã hội, hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hình thành các hành lang kinh tế; phối hợp bảo vệ môi trường,...
Phối hợp chặt chẽ giữa huyện với các sở, ngành cấp trên trong việc lập quy hoạch và đầu tư xây dựng các công trình do cấp trên quản lý trên địa bàn huyện.
5. Giải pháp về phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị
Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự tham gia và giám sát của nhân dân, kiện toàn và phát huy vai trò của bộ máy chính quyền các cấp vào xây dựng chủ trương, đường lối và chỉ đạo, thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội theo quy hoạch. Tập trung củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân các cấp. Thực hiện tốt chế độ lãnh đạo tập thể đi đôi với phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo và trách nhiệm cá nhân, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện nề nếp quy chế dân chủ ở các loại hình cơ sở. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể trong việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị của địa phương.
6. Giải pháp về cải cánh hành chính
Đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, hướng tới xây dựng nền hành chính điện tử, đáp ứng yêu cầu điều hành xã hội trong tình hình mới. Đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức và cải cách hành chính công nhằm tăng cường hiệu quả, sự minh bạch của chính sách nhà nước và công cụ cung cấp dịch vụ; đảm bảo mối quan hệ cởi mở, minh bạch và ổn định giữa nhà nước với người dân và doanh nghiệp.
Thực hiện cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, nhất là thủ tục liên quan đến người dân, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của địa phương quản lý, tạo môi trường đầu tư thông thoáng thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư mới và mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đã đầu tư trên địa bàn huyện.
7. Giải pháp về phát triển thị trường
Chú trọng công tác định hướng phát triển thị trường, cả thị trường trong nước và thị trường thế giới, thị trường truyền thống và thị trường mới. Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường. Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực của huyện.
Hỗ trợ nâng cao sức cạnh tranh hội nhập cho doanh nghiệp. Đẩy mạnh việc áp dụng hệ thống kiểm soát và quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế để nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, phát triển các ngành, nghề mới, sản phẩm mới thông qua các chính sách hỗ trợ, giảm chi phí cho doanh nghiệp. Phát triển vùng nguyên liệu gắn kết với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ.
8. Giải pháp về bảo vệ môi trường
Tổ chức thực hiện chương trình quản lý môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch để giám sát, cảnh báo những tác động môi trường từ các hoạt động kinh tế, xã hội, có biện pháp ứng phó, xử lý kịp thời. Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, ý thức bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân và cộng đồng, đặc biệt là các doanh nghiệp.
Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường; khuyến khích các tổ chức, cá nhân, cộng đồng tham gia vào các hoạt động giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống và xử lý ô nhiễm môi trường, tham gia giám sát bảo vệ môi trường. Xây dựng các mô hình tự chủ, tự quản về giữ gìn vệ sinh môi trường ở các cộng đồng dân cư; phát động phong trào tình nguyện của học sinh, sinh viên, đoàn thanh niên trong bảo vệ môi trường.
9. Giải pháp đảm bảo trật tự phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
Đổi mới nội dung, hình thức, biện pháp tuyên truyền, giáo dục, tổ chức vận động nhân dân nâng cao ý thức cảnh giác, trách nhiệm và năng lực bảo vệ an ninh, trật tự, tích cực tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, củng cố thế trận an ninh nhân dân và thế trận quốc phòng toàn dân vững chắc. Chú trọng chỉ đạo xây dựng và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến, có hiệu quả theo hướng xã hội hoá ngày càng cao, với nhiều hình thức tự phòng, tự quản, tự bảo vệ, tự hoà giải về an ninh, trật tự từ cơ sở.
Tăng cường quan hệ phối hợp giữa Công an nhân dân với Quân đội nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và các ban, ngành, đoàn thể, nhằm huy động sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
Tiếp tục đẩy mạnh việc "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" và cuộc vận động "Công an nhân dân vì nước quên thân, vì dân phục vụ". Chăm lo xây dựng lực lượng Công an nhân dân trong sạch, vững mạnh, thực sự là lực lượng nòng cốt của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
VI. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
- Giao Ủy ban nhân dân huyện Vị Thủy tổ chức công bố, phổ biến Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Vị Thủy đến năm 2020 cho các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong huyện và trên các phương tiện truyền thông để huy động các nguồn lực thực hiện và giám sát thực hiện. Các phòng, ban theo lĩnh vực phụ trách của mình phối hợp với các cơ quan hữu quan của sở, ngành cấp tỉnh để thực hiện quy hoạch và kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch.
- Các cấp, các ban ngành của huyện phối hợp chặt chẽ, tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện lồng ghép, bổ sung quy hoạch tổng thể vào các quy hoạch chuyên ngành, các kế hoạch phát triển 5 năm, hàng năm và các chương trình, dự án đầu tư để thực hiện thống nhất, đồng bộ quy hoạch theo từng giai đoạn đến năm 2020.
- Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân huyện chủ trì, phối hợp các ngành, các cấp tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch. Định kỳ hàng năm tổ chức tổng kết, đánh giá việc thực hiện quy hoạch và kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch.

Content:
Định hướng chia tách đơn vị hành chính, phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới
9.1. Định hướng chia tách đơn vị hành chính và phát triển đô thị
a. Tái lập xã Vĩnh Hiếu
Định hướng đến năm 2020 sẽ tái lập xã Vĩnh Hiếu trên cơ sở lấy một phần diện tích của xã Vĩnh Tường (các ấp Bình Phong, Vĩnh Thạnh và Vĩnh Quới), xã Vĩnh Trung (các ấp 2, 3, 4). Xã Vĩnh Hiếu sau khi tái lập sẽ có diện tích tự nhiên 2.490 ha, dân số từ 9.000 - 10.000 người.
b. Thành lập thị trấn Vịnh Chèo
Thị trấn Vịnh Chèo được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của xã Vĩnh Thuận Tây. Định hướng đến năm 2020, Vịnh Chèo sẽ là đô thị loại V với quy mô dân số khoảng 1 - 1,2 vạn người; diện tích khoảng 2.295 ha. Trong đó, diện tích khu trung tâm thị trấn khoảng 151,70 ha, phát triển dọc theo Đường tỉnh 925B, tuyến Đường huyện 10 và tuyến kênh xáng Nàng Mau, sông Cái Lớn.
c. Định hướng phát triển đô thị Nàng Mau
Phát triển đô thị Nàng Mau hướng tới các tiêu chí của đô thị loại IV, trở thành đầu mối giao thương hàng hóa gắn với phát triển du lịch, là đô thị “sáng, xanh, sạch, đẹp”; khai thác các thế mạnh về hệ thống giao thông vận tải, thương mại, các dịch vụ tài chính - ngân hàng, khách sạn, nhà hàng,… để phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
Định hướng đến năm 2025, đô thị Nàng Mau sẽ bao gồm toàn bộ diện tích của thị trấn Nàng Mau hiện nay và một phần diện tích của các xã Vị Trung, Vị Thắng. Trong đó, khu vực trung tâm đô thị có diện tích khoảng 359,4 ha, quy mô dân số dự kiến khoảng 2,5 vạn người.
9.2. Xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới một cách toàn diện, đồng bộ, đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội bền vững, đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa nông thôn cả về hệ thống cơ sở hạ tầng, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ. Phấn đấu đến năm 2020, huyện có 05 xã được công nhận xã nông thôn mới (xã Vị Thanh, Vị Thủy, Vị Thắng, Vị Trung và xã Vị Bình), các xã còn lại đạt từ 10/19 tiêu chí trở lên.
IV. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ ĐẾN NĂM 2020 (phụ lục đính kèm)
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
- Nguồn vốn ngân sách Nhà nước: phải được ưu tiên sử dụng cho các công trình hạ tầng quan trọng, các công trình trọng điểm như giao thông, thủy lợi, cấp điện, cấp nước, hạ tầng đô thị, các công trình phúc lợi xã hội như y tế, văn hóa, giáo dục,… và các dự án thuộc các nhóm ngành công nghiệp, thương mại đòi hỏi vốn đầu tư lớn, có khả năng ảnh hưởng, tác động lan tỏa đến các ngành khác.
- Nguồn vốn tín dụng: vốn tín dụng từ các quỹ hỗ trợ đầu tư sẽ tập trung cho một số đơn vị sản xuất kinh doanh theo đối tượng ưu tiên, thuộc các ngành: chế biến nông, thủy sản, sản xuất hàng tiêu dùng, nuôi thủy sản, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,…
- Nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp ngoài nhà nước, hộ gia đình, cá nhân, vốn nhàn rỗi trong dân.
- Nguồn vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI, NGO).
2. Giải pháp đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Tăng cường đầu tư cho sự nghiệp giáo dục đào tạo và dạy nghề; khuyến khích, hỗ trợ đào tạo nghề tại chỗ, ưu tiên đào tạo đội ngũ nhân lực phục vụ phát triển các ngành kinh tế, đào tạo lao động cung cấp cho các cơ sở công nghiệp trên địa bàn và các địa phương lân cận. Tổ chức, hỗ trợ đào tạo nghề cho thanh niên, quân nhân xuất ngũ; đào tạo, tập huấn nhân rộng và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật mới trong sản xuất nông nghiệp, nuôi thủy sản cho nông dân.
Hỗ trợ các mô hình truyền nghề, đào tạo nghề tiểu thủ công nghiệp, đào tạo lao động theo địa chỉ. Áp dụng các mô hình giáo dục, đào tạo nghề với chương trình giảng dạy phù hợp với đặc thù của từng đối tượng, từng khu vực.
Đào tạo nguồn nhân lực phải gắn với nhu cầu thị trường lao động và xuất khẩu lao động. Công tác đào tạo phải lấy chất lượng làm đầu. Tăng cường thực hiện liên kết đào tạo với các trường đại học, cao đẳng lớn, có uy tín trong khu vực và cả nước. Nâng cao năng lực của đội ngũ nhân lực quản lý nhà nước, quản lý doanh nghiệp cả về chuyên môn nghiệp vụ và khả năng ngoại ngữ, hiểu biết pháp luật quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế.
3. Giải pháp về triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ
Điều chỉnh phân bổ ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ theo hướng căn cứ vào kết quả, hiệu quả sử dụng kinh phí khoa học và công nghệ của huyện, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, kém hiệu quả.
Xây dựng quy chế trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hướng giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Có cơ chế thúc đẩy đổi mới công nghệ theo hướng ứng dụng công nghệ mới, công nghệ hiện đại. Huyện chủ động mua kết quả khoa học và công nghệ trong trường hợp có nhu cầu.
Chú trọng ứng dụng khoa học và công nghệ để khai thác có hiệu quả các lợi thế và điều kiện đặc thù của huyện. Hình thành các mô hình liên kết giữa khoa học và công nghệ với giáo dục và đào tạo, sản xuất, kinh doanh; hướng vào khai thác các lợi thế của huyện về các điều kiện tự nhiên, lịch sử, văn hóa, xã hội, hình thành các sản phẩm chủ lực của địa phương. Đẩy mạnh ứng dụng các loại giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao, khả năng chịu bệnh tốt, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu và phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện.
4. Giải pháp về liên kết vùng và hợp tác với các sở, ngành tỉnh
Tăng cường liên kết với các địa phương lân cận, coi đây là một trong những giải pháp trọng tâm để khai thác tiềm năng, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao được chuỗi giá trị hàng hóa, hình thành vùng sản xuất lớn, thu hút được các nhà đầu tư.
Phối hợp với các địa phương khác để cùng phát triển theo quy hoạch thống nhất, khai thác có hiệu quả lợi thế của từng địa phương. Hợp tác, liên kết phát triển giữa huyện và các địa phương tập trung vào các lĩnh vực: phát triển các vùng sản xuất nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu; phát triển du lịch, dịch vụ, hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội và các lĩnh vực xã hội, hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hình thành các hành lang kinh tế; phối hợp bảo vệ môi trường,...
Phối hợp chặt chẽ giữa huyện với các sở, ngành cấp trên trong việc lập quy hoạch và đầu tư xây dựng các công trình do cấp trên quản lý trên địa bàn huyện.
5. Giải pháp về phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị
Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự tham gia và giám sát của nhân dân, kiện toàn và phát huy vai trò của bộ máy chính quyền các cấp vào xây dựng chủ trương, đường lối và chỉ đạo, thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội theo quy hoạch. Tập trung củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân các cấp. Thực hiện tốt chế độ lãnh đạo tập thể đi đôi với phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo và trách nhiệm cá nhân, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện nề nếp quy chế dân chủ ở các loại hình cơ sở. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể trong việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị của địa phương.
6. Giải pháp về cải cánh hành chính
Đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, hướng tới xây dựng nền hành chính điện tử, đáp ứng yêu cầu điều hành xã hội trong tình hình mới. Đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức và cải cách hành chính công nhằm tăng cường hiệu quả, sự minh bạch của chính sách nhà nước và công cụ cung cấp dịch vụ; đảm bảo mối quan hệ cởi mở, minh bạch và ổn định giữa nhà nước với người dân và doanh nghiệp.
Thực hiện cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, nhất là thủ tục liên quan đến người dân, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của địa phương quản lý, tạo môi trường đầu tư thông thoáng thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư mới và mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đã đầu tư trên địa bàn huyện.
7. Giải pháp về phát triển thị trường
Chú trọng công tác định hướng phát triển thị trường, cả thị trường trong nước và thị trường thế giới, thị trường truyền thống và thị trường mới. Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường. Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực của huyện.
Hỗ trợ nâng cao sức cạnh tranh hội nhập cho doanh nghiệp. Đẩy mạnh việc áp dụng hệ thống kiểm soát và quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế để nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, phát triển các ngành, nghề mới, sản phẩm mới thông qua các chính sách hỗ trợ, giảm chi phí cho doanh nghiệp. Phát triển vùng nguyên liệu gắn kết với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ.
8. Giải pháp về bảo vệ môi trường
Tổ chức thực hiện chương trình quản lý môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch để giám sát, cảnh báo những tác động môi trường từ các hoạt động kinh tế, xã hội, có biện pháp ứng phó, xử lý kịp thời. Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, ý thức bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân và cộng đồng, đặc biệt là các doanh nghiệp.
Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường; khuyến khích các tổ chức, cá nhân, cộng đồng tham gia vào các hoạt động giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống và xử lý ô nhiễm môi trường, tham gia giám sát bảo vệ môi trường. Xây dựng các mô hình tự chủ, tự quản về giữ gìn vệ sinh môi trường ở các cộng đồng dân cư; phát động phong trào tình nguyện của học sinh, sinh viên, đoàn thanh niên trong bảo vệ môi trường.
Giải pháp đảm bảo trật tự phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
Đổi mới nội dung, hình thức, biện pháp tuyên truyền, giáo dục, tổ chức vận động nhân dân nâng cao ý thức cảnh giác, trách nhiệm và năng lực bảo vệ an ninh, trật tự, tích cực tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, củng cố thế trận an ninh nhân dân và thế trận quốc phòng toàn dân vững chắc. Chú trọng chỉ đạo xây dựng và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến, có hiệu quả theo hướng xã hội hoá ngày càng cao, với nhiều hình thức tự phòng, tự quản, tự bảo vệ, tự hoà giải về an ninh, trật tự từ cơ sở.
Tăng cường quan hệ phối hợp giữa Công an nhân dân với Quân đội nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và các ban, ngành, đoàn thể, nhằm huy động sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
Tiếp tục đẩy mạnh việc "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" và cuộc vận động "Công an nhân dân vì nước quên thân, vì dân phục vụ". Chăm lo xây dựng lực lượng Công an nhân dân trong sạch, vững mạnh, thực sự là lực lượng nòng cốt của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
VI. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
- Giao Ủy ban nhân dân huyện Vị Thủy tổ chức công bố, phổ biến Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Vị Thủy đến năm 2020 cho các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong huyện và trên các phương tiện truyền thông để huy động các nguồn lực thực hiện và giám sát thực hiện. Các phòng, ban theo lĩnh vực phụ trách của mình phối hợp với các cơ quan hữu quan của sở, ngành cấp tỉnh để thực hiện quy hoạch và kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch.
- Các cấp, các ban ngành của huyện phối hợp chặt chẽ, tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện lồng ghép, bổ sung quy hoạch tổng thể vào các quy hoạch chuyên ngành, các kế hoạch phát triển 5 năm, hàng năm và các chương trình, dự án đầu tư để thực hiện thống nhất, đồng bộ quy hoạch theo từng giai đoạn đến năm 2020.
- Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân huyện chủ trì, phối hợp các ngành, các cấp tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch. Định kỳ hàng năm tổ chức tổng kết, đánh giá việc thực hiện quy hoạch và kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch.