Document: Điều 14 Thông tư 32/2016/TT-BTNMT xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật quản lý nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "32/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "32/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "32/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "32/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "32/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 14 Thông tư 32/2016/TT-BTNMT xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật quản lý nhà nước có nội dung như sau:

Điều 14. Thẩm định đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định
1. Chậm nhất trước ngày 01 tháng 7 hàng năm, đơn vị đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định khoản 2 Điều này về Vụ Pháp chế để xem xét, có ý kiến trước khi trình Lãnh đạo Bộ ký gửi Bộ Tư pháp thẩm định.
2. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định;
b) Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định;
c) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định;
d) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; bản chụp ý kiến góp ý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan tổ chức khác (nếu có);
đ) Đề cương dự án, dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định.
Tài liệu quy định tại điểm a và điểm b Khoản này được gửi bằng bản giấy, các tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Vụ Pháp chế tổ chức họp cho ý kiến đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định. Nội dung xem xét, cho ý kiến tập trung vào các vấn đề quy định tại khoản 3 Điều 39, khoản 3 Điều 88 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
4. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày có ý kiến của Vụ Pháp chế, cơ quan, tổ chức đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định có trách nhiệm tiếp thu, giải trình, hoàn thiện hồ sơ lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định và gửi lại hồ sơ về Vụ Pháp chế.
5. Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổng hợp các hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định gửi xin ý kiến các Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực trước khi trình Bộ trưởng để gửi Bộ Tư pháp thẩm định.
6. Trên cơ sở ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp, các đơn vị đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp, hoàn thiện hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định.

Content:
Điều 14. Thẩm định đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định
1. Chậm nhất trước ngày 01 tháng 7 hàng năm, đơn vị đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định khoản 2 Điều này về Vụ Pháp chế để xem xét, có ý kiến trước khi trình Lãnh đạo Bộ ký gửi Bộ Tư pháp thẩm định.
2. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định;
b) Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định;
c) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định;
d) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; bản chụp ý kiến góp ý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan tổ chức khác (nếu có);
đ) Đề cương dự án, dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định.
Tài liệu quy định tại điểm a và điểm b Khoản này được gửi bằng bản giấy, các tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Vụ Pháp chế tổ chức họp cho ý kiến đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định. Nội dung xem xét, cho ý kiến tập trung vào các vấn đề quy định tại khoản 3 Điều 39, khoản 3 Điều 88 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
4. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày có ý kiến của Vụ Pháp chế, cơ quan, tổ chức đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định có trách nhiệm tiếp thu, giải trình, hoàn thiện hồ sơ lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định và gửi lại hồ sơ về Vụ Pháp chế.
5. Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổng hợp các hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định gửi xin ý kiến các Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực trước khi trình Bộ trưởng để gửi Bộ Tư pháp thẩm định.
6. Trên cơ sở ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp, các đơn vị đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp, hoàn thiện hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định.