Document: Điều 7 Thông tư 59/2013/TT-BGTVT thành lập hoạt động Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "59/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "59/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "59/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "59/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "59/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 59/2013/TT-BGTVT thành lập hoạt động Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới có nội dung như sau:

Điều 7. Cấp Giấy chứng nhận hoạt động kiểm định xe cơ giới
1. Sau khi hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của Trung tâm, tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động kiểm định xe cơ giới, hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị kiểm tra cấp Giấy chứng nhận hoạt động kiểm định xe cơ giới theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Thông tư này;
b) Danh sách trích ngang các chức danh làm việc tại Trung tâm Đăng kiểm và các văn bằng chứng chỉ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ (bản sao có chứng thực);
c) Danh mục thiết bị kiểm định, dụng cụ kiểm tra, thiết bị thông tin, truyền số liệu và các thiết bị khác theo quy định tại Thông tư số 11/2009/TT-BGTVT ngày 24/06/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện đối với Trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;
d) Bản vẽ mặt bằng tổng thể hoàn công của Trung tâm (bản sao chụp);
đ) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức sự nghiệp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu).
2. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động kiểm định xe cơ giới về Cục Đăng kiểm Việt Nam.
b) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra; trường hợp hồ sơ cần bổ sung, chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Đăng kiểm Việt Nam phải thông báo bằng văn bản những nội dung cần bổ sung cho tổ chức, cá nhân.
Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ theo quy định, Cục Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra, đối chiếu với quy định và thông báo kết quả đạt hoặc không đạt bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp không đạt phải nêu rõ lý do và yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
c) Nếu hồ sơ đạt yêu cầu, Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo cho tổ chức, cá nhân về thời gian kiểm tra thực tế tại địa điểm xây dựng Trung tâm. Thời gian thực hiện kiểm tra trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo hồ sơ đạt yêu cầu.
d) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành kiểm tra vào thời gian đã thông báo cho tổ chức, cá nhân. Kết quả kiểm tra, đánh giá được ghi vào Biên bản tổng hợp kết quả kiểm tra đánh giá lần đầu/hàng năm theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này và cấp Giấy chứng nhận hoạt động kiểm định xe cơ giới theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này cho Trung tâm trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt kết quả. Nếu qua kiểm tra không đạt kết quả, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Cục Đăng kiểm Việt Nam có thông báo bằng văn bản để tổ chức, cá nhân khắc phục và tiến hành kiểm tra lại.
3. Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu chính.
4. Định kỳ hàng năm, Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành kiểm tra, đánh giá việc duy trì các điều kiện hoạt động kiểm định của Trung tâm theo quy định. Trình tự kiểm tra, đánh giá thực hiện như sau:
a) Trung tâm gửi báo cáo việc duy trì các quy định về điều kiện hoạt động theo các nội dung quy định tại mục 1, 2, 3, 4, 5 và 7 Phụ lục II của Thông tư này qua đường bưu chính hoặc trực tiếp đến Cục Đăng kiểm Việt Nam tối thiểu 30 ngày trước thời điểm Giấy chứng nhận hoạt động kiểm định xe cơ giới đã cấp hết hiệu lực.
b) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận báo cáo, thông báo thời gian và tổ chức kiểm tra, đánh giá việc duy trì các điều kiện hoạt động của Trung tâm. Việc kiểm tra, đánh giá phải kết thúc trước 10 ngày tính đến thời điểm Giấy chứng nhận hoạt động kiểm định xe cơ giới đã cấp hết hiệu lực.
c) Kết quả kiểm tra, đánh giá được ghi vào Biên bản Tổng hợp kết quả kiểm tra đánh giá lần đầu/hàng năm theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này và được thông báo cho Trung tâm trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, đánh giá.
d) Nếu kết quả đạt yêu cầu, Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp Giấy chứng nhận hoạt động kiểm định xe cơ giới theo mẫu quy định tai Phụ lục III của Thông tư này trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt kết quả. Nếu kết quả không đạt yêu cầu, tổ chức, doanh nghiệp phải khắc phục các nội dung không đạt để Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức kiểm tra, đánh giá lại.
5. Thời hạn của Giấy chứng nhận hoạt động kiểm định xe cơ giới cấp cho Trung tâm là 01 năm.

Content:
Điều 7. Cấp Giấy chứng nhận hoạt động kiểm định xe cơ giới
1. Sau khi hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của Trung tâm, tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động kiểm định xe cơ giới, hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị kiểm tra cấp Giấy chứng nhận hoạt động kiểm định xe cơ giới theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Thông tư này;
b) Danh sách trích ngang các chức danh làm việc tại Trung tâm Đăng kiểm và các văn bằng chứng chỉ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ (bản sao có chứng thực);
c) Danh mục thiết bị kiểm định, dụng cụ kiểm tra, thiết bị thông tin, truyền số liệu và các thiết bị khác theo quy định tại Thông tư số 11/2009/TT-BGTVT ngày 24/06/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện đối với Trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;
d) Bản vẽ mặt bằng tổng thể hoàn công của Trung tâm (bản sao chụp);
đ) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức sự nghiệp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu).
2. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động kiểm định xe cơ giới về Cục Đăng kiểm Việt Nam.
b) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra; trường hợp hồ sơ cần bổ sung, chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Đăng kiểm Việt Nam phải thông báo bằng văn bản những nội dung cần bổ sung cho tổ chức, cá nhân.
Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ theo quy định, Cục Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra, đối chiếu với quy định và thông báo kết quả đạt hoặc không đạt bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp không đạt phải nêu rõ lý do và yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
c) Nếu hồ sơ đạt yêu cầu, Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo cho tổ chức, cá nhân về thời gian kiểm tra thực tế tại địa điểm xây dựng Trung tâm. Thời gian thực hiện kiểm tra trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo hồ sơ đạt yêu cầu.
d) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành kiểm tra vào thời gian đã thông báo cho tổ chức, cá nhân. Kết quả kiểm tra, đánh giá được ghi vào Biên bản tổng hợp kết quả kiểm tra đánh giá lần đầu/hàng năm theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này và cấp Giấy chứng nhận hoạt động kiểm định xe cơ giới theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này cho Trung tâm trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt kết quả. Nếu qua kiểm tra không đạt kết quả, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Cục Đăng kiểm Việt Nam có thông báo bằng văn bản để tổ chức, cá nhân khắc phục và tiến hành kiểm tra lại.
3. Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu chính.
4. Định kỳ hàng năm, Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành kiểm tra, đánh giá việc duy trì các điều kiện hoạt động kiểm định của Trung tâm theo quy định. Trình tự kiểm tra, đánh giá thực hiện như sau:
a) Trung tâm gửi báo cáo việc duy trì các quy định về điều kiện hoạt động theo các nội dung quy định tại mục 1, 2, 3, 4, 5 và 7 Phụ lục II của Thông tư này qua đường bưu chính hoặc trực tiếp đến Cục Đăng kiểm Việt Nam tối thiểu 30 ngày trước thời điểm Giấy chứng nhận hoạt động kiểm định xe cơ giới đã cấp hết hiệu lực.
b) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận báo cáo, thông báo thời gian và tổ chức kiểm tra, đánh giá việc duy trì các điều kiện hoạt động của Trung tâm. Việc kiểm tra, đánh giá phải kết thúc trước 10 ngày tính đến thời điểm Giấy chứng nhận hoạt động kiểm định xe cơ giới đã cấp hết hiệu lực.
c) Kết quả kiểm tra, đánh giá được ghi vào Biên bản Tổng hợp kết quả kiểm tra đánh giá lần đầu/hàng năm theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này và được thông báo cho Trung tâm trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, đánh giá.
d) Nếu kết quả đạt yêu cầu, Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp Giấy chứng nhận hoạt động kiểm định xe cơ giới theo mẫu quy định tai Phụ lục III của Thông tư này trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt kết quả. Nếu kết quả không đạt yêu cầu, tổ chức, doanh nghiệp phải khắc phục các nội dung không đạt để Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức kiểm tra, đánh giá lại.
5. Thời hạn của Giấy chứng nhận hoạt động kiểm định xe cơ giới cấp cho Trung tâm là 01 năm.