Document: Điều 1 Quyết định 67/2016/QĐ-UBND định mức hỗ trợ phát triển sản xuất xây dựng nông thôn mới Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "67/2016/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "67/2016/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "67/2016/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "67/2016/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "67/2016/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 67/2016/QĐ-UBND định mức hỗ trợ phát triển sản xuất xây dựng nông thôn mới Bình Định có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành định mức hỗ trợ phát triển sản xuất giai đoạn 2016 - 2020 Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh, với nội dung chính như sau:
1. Đối tượng hỗ trợ
- Cá nhân: Hộ gia đình, chủ trang trại (bao gồm cả chủ gia trại);
- Nhóm hộ gia đình;
- Tổ chức: Hợp tác xã, tổ hợp tác.
2. Nội dung hỗ trợ
2.1. Đối với các xã thuộc Chương trình 30a, 135
a. Các hoạt động hỗ trợ ưu tiên:
- Hỗ trợ một lần 100% vật tư, phân bón (theo định mức kỹ thuật như Phụ lục 1 kèm theo) theo vụ trên diện tích trồng lúa lai, thực hiện theo Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của UBND tỉnh Bình Định về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất giống cây trồng giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định;
- Hỗ trợ bò đực giống lai để phối giống, cải tạo chất lượng đàn bò chăn thả ở địa phương:
+ Hỗ trợ 01làng/01 nhóm hộ đồng bào dân tộc thiểu số, 100% giá mua 6 con bò đực giống lai nhưng không quá 180 triệu đồng theo các yêu cầu, tiêu chuẩn như sau:
Nhóm hộ có ít nhất 09 hộ;
Bò đực lai có tỷ lệ máu lai từ 50% trở lên;
Đạt độ tuổi từ 24 tháng tuổi trở lên;
Trọng lượng bò đực giống từ 300kg trở lên.
+ Hỗ trợ một lần cho hộ (thành viên nhóm hộ) để mua giống cỏ trồng phát triển chăn nuôi bò, mức hỗ trợ không quá 4 triệu đồng/ha đất trồng cỏ.
+ Hỗ trợ chi phí hoạn bò đực địa phương (không quá 120 ngàn đồng/con) chăn thả trong vùng nhóm hộ nuôi bò đực giống lai.
b. Đối tượng cá nhân hộ gia đình không được hưởng hỗ trợ tại khoản 2.1, điểm a, được hỗ trợ một lần không quá 10 triệu đồng/hộ để thực hiện một trong các hoạt động phát triển sản xuất tại khoản 2.1, điểm b, với mức hỗ trợ cụ thể sau:
- 100% chi phí mua giống cây trồng cạn và vật tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật theo định mức kỹ thuật áp dụng cho từng loại giống cây trồng như Phụ lục 2 kèm theo.
- 100% chi phí mua cây giống keo lai, keo cấy mô và một phần nhân công trồng rừng cho các hộ gia đình được giao đất trồng rừng sản xuất theo định mức kỹ thuật như Phụ lục 3 kèm theo.
- 100% chi phí mua giống gia súc, gia cầm.
(Danh sách các xã theo Phụ lục 4).
c. Hộ gia đình được hỗ trợ các nội dung quy định tại khoản 2.1, điểm a và b của Quyết định này thì không được thụ hưởng các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất tương tự theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn.
2.2. Đối với các xã không thuộc Chương trình 30a, 135
- Hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay mua 01 con giống cho 01 hộ để chăn nuôi bò thịt. Thời gian hỗ trợ 12 tháng, lãi suất theo thời điểm và được tính từ ngày giải ngân, mức vốn vay 20 triệu đồng/con giống.
- Hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay mua 01 con giống cho 01 hộ để chăn nuôi bò lai sinh sản. Thời gian hỗ trợ 24 tháng, lãi suất theo thời điểm và được tính từ ngày giải ngân, mức vốn vay 20 triệu đồng/con giống.
- Hỗ trợ 50% chi phí mua giống 1 lần/ 01 vụ/năm/ 01 hộ để nhân rộng chuyển đổi sản xuất cây trồng cạn (lạc, ớt, kiệu, ngô, hành, rau xanh các loại) trên đất lúa kém hiệu quả. Không hỗ trợ đối với những hộ thụ hưởng chính sách tại điều 5, chương II quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất giống cây trồng giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của UBND tỉnh.
- Hỗ trợ một lần 50% chi phí mua giống đối với hộ dân cư nông thôn phát triển các loại cây trồng dài ngày, cải tạo vườn tạp: tiêu, chè, bưởi da xanh.
- Hỗ trợ 50% chi phí mua 200 m2 bạt (loại dày 0,3 mm) nhưng không quá 3 triệu đồng cho 01 hộ diêm dân để nhân rộng mô hình sản xuất muối (sạch) trải bạt.
- Hỗ trợ thành lập mới HTX, Tổ hợp tác 10 triệu đồng/HTX, Tổ hợp tác.
2.3. Đối với các xã có điều kiện đặc thù riêng (xã Nhơn Hải, Nhơn Châu, Nhơn Lý, thành phố Quy Nhơn; xã Hoài Hải, huyện Hoài Nhơn): Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính đề xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết từng trường hợp cụ thể.
3. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2016 - 2020.
4. Nguồn vốn hỗ trợ: Thực hiện theo kế hoạch hỗ trợ vốn phát triển sản xuất năm 2016 và giai đoạn 2017 - 2020, thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới do Trung ương hỗ trợ.

Content:
Điều 1. Ban hành định mức hỗ trợ phát triển sản xuất giai đoạn 2016 - 2020 Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh, với nội dung chính như sau:
1. Đối tượng hỗ trợ
- Cá nhân: Hộ gia đình, chủ trang trại (bao gồm cả chủ gia trại);
- Nhóm hộ gia đình;
- Tổ chức: Hợp tác xã, tổ hợp tác.
2. Nội dung hỗ trợ
2.1. Đối với các xã thuộc Chương trình 30a, 135
a. Các hoạt động hỗ trợ ưu tiên:
- Hỗ trợ một lần 100% vật tư, phân bón (theo định mức kỹ thuật như Phụ lục 1 kèm theo) theo vụ trên diện tích trồng lúa lai, thực hiện theo Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của UBND tỉnh Bình Định về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất giống cây trồng giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định;
- Hỗ trợ bò đực giống lai để phối giống, cải tạo chất lượng đàn bò chăn thả ở địa phương:
+ Hỗ trợ 01làng/01 nhóm hộ đồng bào dân tộc thiểu số, 100% giá mua 6 con bò đực giống lai nhưng không quá 180 triệu đồng theo các yêu cầu, tiêu chuẩn như sau:
Nhóm hộ có ít nhất 09 hộ;
Bò đực lai có tỷ lệ máu lai từ 50% trở lên;
Đạt độ tuổi từ 24 tháng tuổi trở lên;
Trọng lượng bò đực giống từ 300kg trở lên.
+ Hỗ trợ một lần cho hộ (thành viên nhóm hộ) để mua giống cỏ trồng phát triển chăn nuôi bò, mức hỗ trợ không quá 4 triệu đồng/ha đất trồng cỏ.
+ Hỗ trợ chi phí hoạn bò đực địa phương (không quá 120 ngàn đồng/con) chăn thả trong vùng nhóm hộ nuôi bò đực giống lai.
b. Đối tượng cá nhân hộ gia đình không được hưởng hỗ trợ tại khoản 2.1, điểm a, được hỗ trợ một lần không quá 10 triệu đồng/hộ để thực hiện một trong các hoạt động phát triển sản xuất tại khoản 2.1, điểm b, với mức hỗ trợ cụ thể sau:
- 100% chi phí mua giống cây trồng cạn và vật tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật theo định mức kỹ thuật áp dụng cho từng loại giống cây trồng như Phụ lục 2 kèm theo.
- 100% chi phí mua cây giống keo lai, keo cấy mô và một phần nhân công trồng rừng cho các hộ gia đình được giao đất trồng rừng sản xuất theo định mức kỹ thuật như Phụ lục 3 kèm theo.
- 100% chi phí mua giống gia súc, gia cầm.
(Danh sách các xã theo Phụ lục 4).
c. Hộ gia đình được hỗ trợ các nội dung quy định tại khoản 2.1, điểm a và b của Quyết định này thì không được thụ hưởng các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất tương tự theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn.
2.2. Đối với các xã không thuộc Chương trình 30a, 135
- Hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay mua 01 con giống cho 01 hộ để chăn nuôi bò thịt. Thời gian hỗ trợ 12 tháng, lãi suất theo thời điểm và được tính từ ngày giải ngân, mức vốn vay 20 triệu đồng/con giống.
- Hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay mua 01 con giống cho 01 hộ để chăn nuôi bò lai sinh sản. Thời gian hỗ trợ 24 tháng, lãi suất theo thời điểm và được tính từ ngày giải ngân, mức vốn vay 20 triệu đồng/con giống.
- Hỗ trợ 50% chi phí mua giống 1 lần/ 01 vụ/năm/ 01 hộ để nhân rộng chuyển đổi sản xuất cây trồng cạn (lạc, ớt, kiệu, ngô, hành, rau xanh các loại) trên đất lúa kém hiệu quả. Không hỗ trợ đối với những hộ thụ hưởng chính sách tại điều 5, chương II quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất giống cây trồng giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của UBND tỉnh.
- Hỗ trợ một lần 50% chi phí mua giống đối với hộ dân cư nông thôn phát triển các loại cây trồng dài ngày, cải tạo vườn tạp: tiêu, chè, bưởi da xanh.
- Hỗ trợ 50% chi phí mua 200 m2 bạt (loại dày 0,3 mm) nhưng không quá 3 triệu đồng cho 01 hộ diêm dân để nhân rộng mô hình sản xuất muối (sạch) trải bạt.
- Hỗ trợ thành lập mới HTX, Tổ hợp tác 10 triệu đồng/HTX, Tổ hợp tác.
2.3. Đối với các xã có điều kiện đặc thù riêng (xã Nhơn Hải, Nhơn Châu, Nhơn Lý, thành phố Quy Nhơn; xã Hoài Hải, huyện Hoài Nhơn): Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính đề xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết từng trường hợp cụ thể.
3. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2016 - 2020.
4. Nguồn vốn hỗ trợ: Thực hiện theo kế hoạch hỗ trợ vốn phát triển sản xuất năm 2016 và giai đoạn 2017 - 2020, thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới do Trung ương hỗ trợ.