Document: Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1736/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021-2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "1736/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "1736/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "1736/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "1736/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "1736/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1736/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021-2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với một số nội dung sau:
...
8. Hạ tầng nhà ở
- Phát triển đa dạng các loại hình nhà ở, khuyến khích phát triển nhà ở xã hội phù hợp khả năng chi trả cho người có thu nhập thấp và lao động tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, tại các vị trí lân cận hoặc có kết nối giao thông thuận tiện với các khu công nghiệp. Việc bố trí các khu nhà ở xã hội theo quy định trên địa bàn tỉnh cần có khảo sát nhu cầu và khả năng hấp thụ nhà ở cụ thể theo từng giai đoạn.
- Chú trọng phát triển nhà ở đô thị dựa trên cơ sở chỉnh trang, tái phát triển các khu vực đô thị hiện hữu được lồng ghép vào các chương trình trọng điểm của tỉnh, từ đó góp phần vào quá trình phát triển bền vững của tỉnh Tây Ninh. Phát triển nhà ở nông thôn đảm bảo phù hợp quy hoạch nông thôn mới.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, lượng hóa, hạch toán đầy đủ trong nền kinh tế, được quy hoạch sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững với tầm nhìn dài hạn; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Đảm bảo việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
(Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo)
VIII. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN VÀ VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng các vùng liên huyện
Triển khai lập các quy hoạch vùng liên huyện bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh và theo quy định.
Hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của 03 vùng liên huyện được bố trí theo các phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội giai đoạn 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050 gồm:
- Vùng 1: thị xã Trảng Bàng, huyện Gò Dầu, một phần phía Nam huyện Bến Cầu và phía Nam huyện Dương Minh Châu. Là vùng động lực phía Nam của tỉnh, cửa ngõ kết nối Tây Ninh với Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam; là động lực quan trọng cho quá trình đô thị hóa của tỉnh. Định hướng phát triển công nghiệp; nâng cao hiệu quả hoạt động các khu công nghiệp hiện có; thành lập mới và mở rộng một số khu công nghiệp ở những nơi có điều kiện; gắn với phát triển mô hình đô thị dịch vụ - công nghiệp; phát triển hệ thống hạ tầng logistics gắn với cửa khẩu Mộc Bài, sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ Đông, tính toán kết nối với đường cao tốc; chuyển đổi sản xuất nông nghiệp theo hướng áp dụng công nghệ cao, sạch, an toàn; phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái gắn với cảnh quan sông nước và nông nghiệp, du lịch văn hóa làng nghề.
- Vùng 2: thành phố Tây Ninh, thị xã Hòa Thành, vùng phía Tây huyện Dương Minh Châu và một phần phía Đông huyện Châu Thành, là vùng động lực tại trung tâm của tỉnh Tây Ninh, là trung tâm hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế, du lịch, lấy dịch vụ làm chủ đạo, trong đó thành phố Tây Ninh là khu vực lõi với chức năng là trung tâm tổng hợp, tỉnh lỵ của tỉnh. Định hướng phát triển đa ngành, đa lĩnh vực; trọng tâm là phát triển các ngành kinh tế dịch vụ, kỹ thuật có giá trị gia tăng cao, phát triển hạ tầng và kinh tế đô thị; phát triển du lịch văn hóa, tín ngưỡng kết hợp du lịch sinh thái, gia tăng chất lượng dịch vụ, tăng cường công tác truyền thông, quảng bá, xây dựng thương hiệu du lịch Tây Ninh; phát triển công nghiệp hỗ trợ và chế biến, các loại hình công nghiệp sạch, thân thiện môi trường tại các khu vực có điều kiện; phát triển nông nghiệp áp dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ bền vững.
- Vùng 3: huyện Tân Biên, huyện Tân Châu, phía Tây huyện Châu Thành và phía Bắc huyện Bến Cầu, là vùng sinh thái, có biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia, đảm bảo môi trường sinh thái, nguồn nước và quốc phòng an ninh, là vùng hậu cần quan trọng tạo động lực cho sự phát triển trong dài hạn của tỉnh. Bảo tồn, phát huy rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và các khu bảo tồn thiên nhiên gắn với phát triển du lịch sinh thái kết hợp du lịch văn hóa ở các khu vực Lò Gò - Xa Mát, rừng Hòa Hội, sông Vàm Cỏ Đông; phát triển nông nghiệp quy mô lớn, nông nghiệp công nghệ cao, chăn nuôi gia súc và đại gia súc; phát triển hệ thống kho tàng và logistics phục vụ công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm; phát triển kinh tế vùng biên giới theo hướng kết hợp đẩy mạnh du lịch cộng đồng để nâng cao đời sống nhân dân, đảm bảo quốc phòng, an ninh.
2. Phương án quy hoạch xây dựng các vùng huyện
Quy hoạch 09 vùng huyện với phạm vi là ranh giới hành chính hiện hữu và phần mở rộng dự kiến sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo phù hợp với mục tiêu định hướng phát triển tổng thể của tỉnh.
- Vùng thành phố Tây Ninh: là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật; trung tâm phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch văn hóa lịch sử cấp quốc gia.
- Vùng thị xã Hòa Thành: là trung tâm hành chính, chính trị, thương mại - dịch vụ, du lịch, giáo dục đào tạo của tỉnh trong chùm đô thị Tây Ninh - Hòa Thành.
- Vùng thị xã Trảng Bàng: là đô thị sinh thái kiêm kinh tế có tiềm năng phát triển công nghiệp, dịch vụ thương mại, du lịch và nông nghiệp kỹ thuật cao, giữ vai trò là đô thị cửa ngõ kết nối với Thành phố Hồ Chí Minh; là một cực tăng trưởng lớn, đầu mối giao thông, giao lưu vùng phía Nam của tỉnh Tây Ninh, có vị trí quan trọng về quốc phòng - an ninh.
- Vùng huyện Gò Dầu: là đầu mối thương mại dịch vụ cửa khẩu quốc tế, giao thông, tiếp vận của vùng Thành phố Hồ Chí Minh; trung tâm công nghiệp công nghệ cao của tỉnh Tây Ninh; địa điểm phát triển du lịch văn hóa lịch sử, cảnh quan sinh thái; phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao, sản lượng cao, giá trị gia tăng cao.
- Vùng huyện Dương Minh Châu: là một trung tâm phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch ở phía Đông của tỉnh Tây Ninh gắn với hồ Dầu Tiếng và núi Bà Đen và là vùng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh.
- Vùng huyện Bến Cầu: là trung tâm kinh tế biên mậu, thương mại, du lịch, dịch vụ, công nghiệp, dịch vụ tổng hợp với các sản phẩm chất lượng cao của tỉnh Tây Ninh và Vùng Đông Nam Bộ.
- Vùng huyện Châu Thành: là huyện biên giới phía Tây, chủ yếu phát triển nông nghiệp, bảo tồn hệ sinh thái, đảm bảo an sinh xã hội và quốc phòng - an ninh, đón đầu các cơ hội phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch lan tỏa từ thành phố Tây Ninh và khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài.
- Vùng huyện Tân Biên: là huyện biên giới, vùng cảnh quan, bảo vệ môi trường đầu nguồn, trung tâm văn hóa, lịch sử cảnh quan của tỉnh, đóng vai trò quan trọng trong thương mại quốc tế và quốc phòng - an ninh; chủ yếu phát triển nông - lâm nghiệp quy mô lớn, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, du lịch sinh thái, về nguồn.
- Vùng huyện Tân Châu: là huyện biên giới, cửa ngõ kết nối với Cam-pu-chia, đóng vai trò quan trọng trong thương mại quốc tế và quốc phòng an ninh; chủ yếu phát triển nông - lâm nghiệp quy mô lớn, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
IX. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, ĐA DẠNG SINH HỌC, PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
...
c) Mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường
Phát triển mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường gồm 172 điểm quan trắc trong đó có 58 điểm quan trắc nước mặt (08 trạm quan trắc tự động liên tục), 51 điểm quan trắc nước dưới đất, 36 điểm quan trắc không khí (02 trạm quan trắc tự động liên tục), 20 điểm quan trắc môi trường đất, 07 điểm quan trắc thủy sinh và trầm tích. Tùy theo tình hình phát triển các khu công nghiệp và đô thị, bổ sung từ 1 đến 3 điểm quan trắc chất lượng nước mặt để đánh giá chất lượng nước bị tác động bởi nước thải sau xử lý của khu công nghiệp, khu đô thị.

Content:
Mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường
Phát triển mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường gồm 172 điểm quan trắc trong đó có 58 điểm quan trắc nước mặt (08 trạm quan trắc tự động liên tục), 51 điểm quan trắc nước dưới đất, 36 điểm quan trắc không khí (02 trạm quan trắc tự động liên tục), 20 điểm quan trắc môi trường đất, 07 điểm quan trắc thủy sinh và trầm tích. Tùy theo tình hình phát triển các khu công nghiệp và đô thị, bổ sung từ 1 đến 3 điểm quan trắc chất lượng nước mặt để đánh giá chất lượng nước bị tác động bởi nước thải sau xử lý của khu công nghiệp, khu đô thị.