Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 349/QĐ-TTg 2020 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/03/2020", "sign_number": "349/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/03/2020", "sign_number": "349/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/03/2020", "sign_number": "349/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/03/2020", "sign_number": "349/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/03/2020", "sign_number": "349/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 349/QĐ-TTg 2020 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung như sau:
...
2. Thời kỳ lập quy hoạch: Quy hoạch được lập cho thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
III. QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TẮC LẬP QUY HOẠCH
1. Quan điểm lập quy hoạch:
a) Đảm bảo tuân thủ, phù hợp, thường xuyên cập nhật những chủ trương, định hướng của Đảng, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021 - 2030, quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng,... liên quan đến địa bàn tỉnh.
b) Đánh giá đầy đủ giá trị địa kinh tế - chính trị của tỉnh Lai Châu; các tác động trực tiếp từ bối cảnh bên ngoài đến phát triển của tỉnh; các cơ hội liên kết của tỉnh Lai Châu với các tỉnh trong vùng Tây Bắc, cả nước và khu vực; khả năng hợp tác giao thương giữa Việt Nam - Trung Quốc thông qua các cửa khẩu và các lối mở biên giới đất liền của tỉnh với Trung Quốc; khả năng khai thác các Hiệp định thương mại Việt Nam đã ký kết (WTO, CTPPP, APTA...).
c) Xây dựng các phương án, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đảm bảo tính tổng thể, đồng bộ, phát triển hài hòa giữa các ngành, các địa phương trên địa bàn tỉnh; có tính khả thi cao, phù hợp với khả năng cân đối, huy động về nguồn lực triển khai của tỉnh, khai thác được các tiềm năng, thế mạnh và các yếu tố đặc thù về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh; tạo nền tảng phát triển một cách bền vững cho các giai đoạn tiếp theo và tầm nhìn đến năm 2050.
d) Bảo đảm tính công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của các bên liên quan trong quá trình lập và triển khai thực hiện và giám sát quy hoạch; trong đó bảo đảm quyền tham gia ý kiến của cơ quan, tổ chức, cộng đồng và cá nhân trong quá trình lập quy hoạch.
đ) Đảm bảo kết hợp chặt chẽ các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Nguyên tắc lập quy hoạch:
a) Đảm bảo sự tuân thủ các nguyên tắc theo Luật Quy hoạch, Nghị định, Thông tư hướng dẫn thực hiện Luật Quy hoạch và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
b) Đảm bảo tính kế thừa và tính linh hoạt để tiếp cận các phương pháp quy hoạch hiện đại; kế thừa và cụ thể hóa các nội dung trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021 - 2030 cũng như các quy hoạch ngành, lĩnh vực cấp quốc gia, quy hoạch vùng.
c) Đảm bảo tính liên kết về không gian, thời gian trong quá trình lựa chọn các công cụ sử dụng trong hoạt động quy hoạch; thường xuyên cập nhật các nội dung liên quan đến tỉnh trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng.
d) Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch tỉnh với chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; đảm bảo sự kết hợp hiệu quả giữa quản lý ngành, lĩnh vực với quản lý lãnh thổ, bảo vệ môi trường và quốc phòng - an ninh.
đ) Đảm bảo tính công khai, minh bạch, bảo đảm sự giám sát của người dân, cộng đồng.
e) Đảm bảo tính khả thi, bền vững và dài hạn, dựa trên cả ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường khả năng nguồn lực thực hiện của tỉnh giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; xây dựng các phương án, định hướng phát triển phù hợp với xu thế phát triển và vận động của bối cảnh trong và ngoài nước, thích ứng với biến đổi khí hậu, có tính phòng ngừa; có không gian, nguồn lực và các chính sách phản ứng nhanh khi có sự cố gia xảy ra (thiên tai, sự cố có tính thảm họa,...).
g) Đảm bảo tính thị trường trong việc huy động các yếu tố, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đảm bảo nguyên tắc thị trường có sự quản lý của Nhà nước trong phân bổ nguồn lực cho đầu tư phát triển.
h) Đảm bảo phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên cũng như các văn bản pháp luật về biên giới quốc gia.
IV. MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH
1. Cụ thể hóa quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng có liên quan theo Luật Quy hoạch đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Tổ chức không gian đáp ứng các chỉ tiêu kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo thời kỳ quy hoạch đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.

Content:
Thời kỳ lập quy hoạch: Quy hoạch được lập cho thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
III. QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TẮC LẬP QUY HOẠCH
1. Quan điểm lập quy hoạch:
a) Đảm bảo tuân thủ, phù hợp, thường xuyên cập nhật những chủ trương, định hướng của Đảng, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021 - 2030, quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng,... liên quan đến địa bàn tỉnh.
b) Đánh giá đầy đủ giá trị địa kinh tế - chính trị của tỉnh Lai Châu; các tác động trực tiếp từ bối cảnh bên ngoài đến phát triển của tỉnh; các cơ hội liên kết của tỉnh Lai Châu với các tỉnh trong vùng Tây Bắc, cả nước và khu vực; khả năng hợp tác giao thương giữa Việt Nam - Trung Quốc thông qua các cửa khẩu và các lối mở biên giới đất liền của tỉnh với Trung Quốc; khả năng khai thác các Hiệp định thương mại Việt Nam đã ký kết (WTO, CTPPP, APTA...).
c) Xây dựng các phương án, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đảm bảo tính tổng thể, đồng bộ, phát triển hài hòa giữa các ngành, các địa phương trên địa bàn tỉnh; có tính khả thi cao, phù hợp với khả năng cân đối, huy động về nguồn lực triển khai của tỉnh, khai thác được các tiềm năng, thế mạnh và các yếu tố đặc thù về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh; tạo nền tảng phát triển một cách bền vững cho các giai đoạn tiếp theo và tầm nhìn đến năm 2050.
d) Bảo đảm tính công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của các bên liên quan trong quá trình lập và triển khai thực hiện và giám sát quy hoạch; trong đó bảo đảm quyền tham gia ý kiến của cơ quan, tổ chức, cộng đồng và cá nhân trong quá trình lập quy hoạch.
đ) Đảm bảo kết hợp chặt chẽ các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Nguyên tắc lập quy hoạch:
a) Đảm bảo sự tuân thủ các nguyên tắc theo Luật Quy hoạch, Nghị định, Thông tư hướng dẫn thực hiện Luật Quy hoạch và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
b) Đảm bảo tính kế thừa và tính linh hoạt để tiếp cận các phương pháp quy hoạch hiện đại; kế thừa và cụ thể hóa các nội dung trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021 - 2030 cũng như các quy hoạch ngành, lĩnh vực cấp quốc gia, quy hoạch vùng.
c) Đảm bảo tính liên kết về không gian, thời gian trong quá trình lựa chọn các công cụ sử dụng trong hoạt động quy hoạch; thường xuyên cập nhật các nội dung liên quan đến tỉnh trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng.
d) Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch tỉnh với chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; đảm bảo sự kết hợp hiệu quả giữa quản lý ngành, lĩnh vực với quản lý lãnh thổ, bảo vệ môi trường và quốc phòng - an ninh.
đ) Đảm bảo tính công khai, minh bạch, bảo đảm sự giám sát của người dân, cộng đồng.
e) Đảm bảo tính khả thi, bền vững và dài hạn, dựa trên cả ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường khả năng nguồn lực thực hiện của tỉnh giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; xây dựng các phương án, định hướng phát triển phù hợp với xu thế phát triển và vận động của bối cảnh trong và ngoài nước, thích ứng với biến đổi khí hậu, có tính phòng ngừa; có không gian, nguồn lực và các chính sách phản ứng nhanh khi có sự cố gia xảy ra (thiên tai, sự cố có tính thảm họa,...).
g) Đảm bảo tính thị trường trong việc huy động các yếu tố, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đảm bảo nguyên tắc thị trường có sự quản lý của Nhà nước trong phân bổ nguồn lực cho đầu tư phát triển.
h) Đảm bảo phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên cũng như các văn bản pháp luật về biên giới quốc gia.
IV. MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH
1. Cụ thể hóa quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng có liên quan theo Luật Quy hoạch đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Tổ chức không gian đáp ứng các chỉ tiêu kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo thời kỳ quy hoạch đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.