Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 09/2022/QĐ-UBND đơn giá nhà để tính bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "28/04/2022", "sign_number": "09/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "28/04/2022", "sign_number": "09/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "28/04/2022", "sign_number": "09/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "28/04/2022", "sign_number": "09/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "28/04/2022", "sign_number": "09/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 09/2022/QĐ-UBND đơn giá nhà để tính bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất Hậu Giang

Điều 2. Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
1. Đơn giá nhà:
a) Bảng đơn giá cụ thể (đính kèm Phụ lục I).
b) Xử lý một số trường hợp phát sinh khi áp dụng đơn giá nhà:
- Trong quá trình áp dụng đơn giá nhà, công trình nếu có những bộ phận chi tiết kết cấu, kiến trúc khác so với Bảng đơn giá nhà chuẩn (Phụ lục I, Phụ lục II) thì các bộ phận này được áp dụng Bảng đơn giá công tác xây dựng (Phụ lục III) để tính thay thế tăng hoặc giảm.
- Trường hợp các bộ phận vật kiến trúc, công trình không có quy định trong Bảng đơn giá công tác xây dựng (Phụ lục III) thì được áp dụng đơn giá có kết cấu tương đương hoặc bồi thường theo đơn giá công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng gần nhất do Sở Xây dựng ban hành (trường hợp không có đơn giá trong Bảng công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng do Sở Xây dựng ban hành thì bồi thường theo đơn giá thị trường tại thời điểm thực hiện bồi thường và có ý kiến thống nhất của cơ quan tài chính cùng cấp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng).
- Các loại gạch ốp tường, đá ốp tường được tính cộng thêm vào giá trị bồi thường.
- Đối với nhà có kết cấu vách, khung cột khác nhau thì áp dụng hệ số điều chỉnh kết cấu vách, khung cột theo quy định tại điểm c, d Khoản này.
- Nhà từ 3 tầng trở lên (tầng lửng tính 01 tầng); các công trình: chùa, nhà thờ, nhà kho, nhà xưởng, lò sấy nông sản, lò gạch, cửa hàng xăng dầu, lò đường, lò ấp vịt được quy định như sau:
+ Căn cứ vào hồ sơ thiết kế thi công xây dựng và dự toán hoặc bản vẽ hoàn công và dự toán, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xem xét trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Giá trị dự toán được áp dụng tại thời điểm thông báo thu hồi đất.
+ Đối với trường hợp không có hồ sơ thiết kế thi công xây dựng và dự toán hoặc bản vẽ hoàn công và dự toán, giao Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thuê đơn vị tư vấn (đủ điều kiện năng lực theo quy định) đo vẽ hiện trạng - lập dự toán, thuê tư vấn thẩm tra, sau đó gửi cơ quan chuyên ngành cùng cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng thẩm định. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ vào hồ sơ đo vẽ hiện trạng và kết quả thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chi phí thuê đơn vị tư vấn được sử dụng từ nguồn kinh phí giải phóng mặt bằng của dự án và chi trả theo quy định.
- Riêng đối với các loại công trình và nhà ở đặc biệt khác (nhà biệt thự, những công trình không có đơn giá hoặc có kết cấu mà không thể quy đổi theo quy định tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Quyết định này) nếu có bản vẽ hoàn công và dự toán thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xem xét phù hợp với quy định hiện hành về định mức, đơn giá xây dựng tại thời điểm thông báo thu hồi đất thì áp dụng bồi thường theo quy định hoặc xin ý kiến cơ quan chuyên ngành để được hướng dẫn hoặc tiến hành thuê đơn vị tư vấn (đủ điều kiện năng lực theo quy định) đo vẽ hiện trạng - lập dự toán (nếu không có hồ sơ bản vẽ hoàn công và dự toán).
- Nhà có hành lang phía trước, hành lang xung quanh liên kế có cùng kết cấu với nhà chính thì áp dụng đơn giá cùng với đơn giá nhà chính. Đối với nhà có hành lang phía trước hoặc hành lang xung quanh liên kế có kết cấu khác với kết cấu nhà chính thì xác định theo đơn giá nhà và công trình cùng kết cấu tương đương.
- Nhà và công trình có sê nô vươn ra thì căn cứ vào Bảng đơn giá công tác xây dựng (Phụ lục III) để áp giá phần khối lượng đó.
- Nhà liên kế có vách chung thì áp dụng đơn giá nhà cùng kết cấu nhân với hệ số giảm 3,5% cho mỗi vách chung.
- Nhà liên kế có vách nhờ thì áp dụng đơn giá nhà cùng kết cấu nhân với hệ số giảm 7% cho mỗi vách nhờ.
- Đối với nhà có sàn, vách, khung cột gỗ nhóm 2, nhóm 3: giao cho tổ chức làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng xác định từng chủng loại và giá thị trường tại thời điểm thu hồi đất để áp dụng cho phù hợp với thực tế.
- Đối với nhà có gác lửng bằng gỗ ván, tấm xi măng Cemboard có lát gạch Ceramic thì diện tích tầng trệt được tính theo đơn giá nhà trệt cùng kết cấu và diện tích sàn ván gỗ, tấm xi măng Cemboard có lát gạch Ceramic được áp dụng theo đơn giá như sau:
+ Sàn lót ván gỗ tạp: 363.700 đồng/m2.
+ Sàn lót ván ép: 613.000 đồng/m2.
+ Sàn lót ván gỗ nhóm 04: 656.300 đồng/m2.
+ Sàn lót tấm xi măng Cemboard có lát gạch Ceramic: 1.004.000 đồng/m2.
Đối với nhà có gác lửng bằng bê tông cốt thép (gọi tắt là BTCT) thì diện tích phần (tầng trệt + lững) được tính theo đơn giá nhà có tầng và diện tích phần còn lại được tính theo đơn giá nhà trệt cùng kết cấu.

c) Hệ số điều chỉnh kết cấu vách như sau:

Quy cách - kết cấu

Hệ số (K)

Vách tường

1,0

Vách ván gỗ nhóm 4

0,97

Vách tole

0,94

Vách ván gỗ tạp

0,90

Vách lá

0,88

Không vách

0,86

Đối với nhà có cùng kết cấu theo Bảng đơn giá nhà nhưng kết cấu vách có thay đổi so với kết cấu vách chuẩn hoặc nhà có cùng kết cấu theo Bảng đơn giá nhà nhưng có nhiều loại kết cấu vách khác nhau trong cùng một căn nhà thì thực hiện như sau:
- Bước 1: xác định tỷ lệ phần trăm nhà có vách chuẩn (A%) và tỷ lệ phần trăm nhà có kết cấu khác so với vách chuẩn (B%, C%, …).
- Bước 2: xác định giá trị phần nhà có vách chuẩn (M):
M = tổng diện tích nhà x A% x đơn giá nhà.
- Bước 3: xác định giá trị phần nhà có vách khác vách chuẩn (N, H,…):
N = tổng diện tích nhà x B% x hệ số điều chỉnh (K) x đơn giá nhà.
H = tổng diện tích nhà x C% x hệ số điều chỉnh (K) x đơn giá nhà.
- Bước 4: xác định giá trị bồi thường nhà (G) bằng tổng của Bước 2 và Bước 3.
G = M + N + H
d) Hệ số điều chỉnh kết cấu khung cột như sau:

Quy cách - kết cấu

Hệ số

Khung cột BTCT

1,0

Khung cột BTCT đúc sẵn, Khung cột thép tiền chế

0,80

Khung cột gỗ nhóm 4

0,74

Khung cột gạch

0,64

Khung cột gỗ tạp

0,52

Đối với nhà có cùng kết cấu theo Bảng đơn giá nhà nhưng kết cấu khung cột có thay đổi so với kết cấu khung cột chuẩn hoặc nhà có cùng kết cấu theo Bảng đơn giá nhà nhưng có nhiều loại kết cấu khung cột khác nhau trong cùng một căn nhà thì thực hiện như sau:
- Bước 1: xác định tỷ lệ phần trăm nhà có khung cột chuẩn (A%) và tỷ lệ phần trăm nhà có kết cấu khác so với khung cột chuẩn (B%, C%, …).
- Bước 2: xác định giá trị phần nhà có khung cột chuẩn (M):
M= tổng diện tích nhà x A% x đơn giá nhà.
- Bước 3: xác định giá trị phần nhà có khung cột khác khung cột chuẩn (N, H,…):
N = tổng diện tích nhà x B% x hệ số điều chỉnh (K) x đơn giá nhà.
H = tổng diện tích nhà x C% x hệ số điều chỉnh (K) x đơn giá nhà.
- Bước 4: xác định giá trị bồi thường nhà (G) bằng tổng của Bước 2 và Bước 3.
G = M + N + H

Content:
Đơn giá nhà:
a) Bảng đơn giá cụ thể (đính kèm Phụ lục I).
b) Xử lý một số trường hợp phát sinh khi áp dụng đơn giá nhà:
- Trong quá trình áp dụng đơn giá nhà, công trình nếu có những bộ phận chi tiết kết cấu, kiến trúc khác so với Bảng đơn giá nhà chuẩn (Phụ lục I, Phụ lục II) thì các bộ phận này được áp dụng Bảng đơn giá công tác xây dựng (Phụ lục III) để tính thay thế tăng hoặc giảm.
- Trường hợp các bộ phận vật kiến trúc, công trình không có quy định trong Bảng đơn giá công tác xây dựng (Phụ lục III) thì được áp dụng đơn giá có kết cấu tương đương hoặc bồi thường theo đơn giá công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng gần nhất do Sở Xây dựng ban hành (trường hợp không có đơn giá trong Bảng công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng do Sở Xây dựng ban hành thì bồi thường theo đơn giá thị trường tại thời điểm thực hiện bồi thường và có ý kiến thống nhất của cơ quan tài chính cùng cấp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng).
- Các loại gạch ốp tường, đá ốp tường được tính cộng thêm vào giá trị bồi thường.
- Đối với nhà có kết cấu vách, khung cột khác nhau thì áp dụng hệ số điều chỉnh kết cấu vách, khung cột theo quy định tại điểm c, d Khoản này.
- Nhà từ 3 tầng trở lên (tầng lửng tính 01 tầng); các công trình: chùa, nhà thờ, nhà kho, nhà xưởng, lò sấy nông sản, lò gạch, cửa hàng xăng dầu, lò đường, lò ấp vịt được quy định như sau:
+ Căn cứ vào hồ sơ thiết kế thi công xây dựng và dự toán hoặc bản vẽ hoàn công và dự toán, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xem xét trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Giá trị dự toán được áp dụng tại thời điểm thông báo thu hồi đất.
+ Đối với trường hợp không có hồ sơ thiết kế thi công xây dựng và dự toán hoặc bản vẽ hoàn công và dự toán, giao Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thuê đơn vị tư vấn (đủ điều kiện năng lực theo quy định) đo vẽ hiện trạng - lập dự toán, thuê tư vấn thẩm tra, sau đó gửi cơ quan chuyên ngành cùng cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng thẩm định. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ vào hồ sơ đo vẽ hiện trạng và kết quả thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chi phí thuê đơn vị tư vấn được sử dụng từ nguồn kinh phí giải phóng mặt bằng của dự án và chi trả theo quy định.
- Riêng đối với các loại công trình và nhà ở đặc biệt khác (nhà biệt thự, những công trình không có đơn giá hoặc có kết cấu mà không thể quy đổi theo quy định tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Quyết định này) nếu có bản vẽ hoàn công và dự toán thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xem xét phù hợp với quy định hiện hành về định mức, đơn giá xây dựng tại thời điểm thông báo thu hồi đất thì áp dụng bồi thường theo quy định hoặc xin ý kiến cơ quan chuyên ngành để được hướng dẫn hoặc tiến hành thuê đơn vị tư vấn (đủ điều kiện năng lực theo quy định) đo vẽ hiện trạng - lập dự toán (nếu không có hồ sơ bản vẽ hoàn công và dự toán).
- Nhà có hành lang phía trước, hành lang xung quanh liên kế có cùng kết cấu với nhà chính thì áp dụng đơn giá cùng với đơn giá nhà chính. Đối với nhà có hành lang phía trước hoặc hành lang xung quanh liên kế có kết cấu khác với kết cấu nhà chính thì xác định theo đơn giá nhà và công trình cùng kết cấu tương đương.
- Nhà và công trình có sê nô vươn ra thì căn cứ vào Bảng đơn giá công tác xây dựng (Phụ lục III) để áp giá phần khối lượng đó.
- Nhà liên kế có vách chung thì áp dụng đơn giá nhà cùng kết cấu nhân với hệ số giảm 3,5% cho mỗi vách chung.
- Nhà liên kế có vách nhờ thì áp dụng đơn giá nhà cùng kết cấu nhân với hệ số giảm 7% cho mỗi vách nhờ.
- Đối với nhà có sàn, vách, khung cột gỗ nhóm 2, nhóm 3: giao cho tổ chức làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng xác định từng chủng loại và giá thị trường tại thời điểm thu hồi đất để áp dụng cho phù hợp với thực tế.
- Đối với nhà có gác lửng bằng gỗ ván, tấm xi măng Cemboard có lát gạch Ceramic thì diện tích tầng trệt được tính theo đơn giá nhà trệt cùng kết cấu và diện tích sàn ván gỗ, tấm xi măng Cemboard có lát gạch Ceramic được áp dụng theo đơn giá như sau:
+ Sàn lót ván gỗ tạp: 363.700 đồng/m2.
+ Sàn lót ván ép: 613.000 đồng/m2.
+ Sàn lót ván gỗ nhóm 04: 656.300 đồng/m2.
+ Sàn lót tấm xi măng Cemboard có lát gạch Ceramic: 1.004.000 đồng/m2.
Đối với nhà có gác lửng bằng bê tông cốt thép (gọi tắt là BTCT) thì diện tích phần (tầng trệt + lững) được tính theo đơn giá nhà có tầng và diện tích phần còn lại được tính theo đơn giá nhà trệt cùng kết cấu.

c) Hệ số điều chỉnh kết cấu vách như sau:

Quy cách - kết cấu

Hệ số (K)

Vách tường

1,0

Vách ván gỗ nhóm 4

0,97

Vách tole

0,94

Vách ván gỗ tạp

0,90

Vách lá

0,88

Không vách

0,86

Đối với nhà có cùng kết cấu theo Bảng đơn giá nhà nhưng kết cấu vách có thay đổi so với kết cấu vách chuẩn hoặc nhà có cùng kết cấu theo Bảng đơn giá nhà nhưng có nhiều loại kết cấu vách khác nhau trong cùng một căn nhà thì thực hiện như sau:
- Bước 1: xác định tỷ lệ phần trăm nhà có vách chuẩn (A%) và tỷ lệ phần trăm nhà có kết cấu khác so với vách chuẩn (B%, C%, …).
- Bước 2: xác định giá trị phần nhà có vách chuẩn (M):
M = tổng diện tích nhà x A% x đơn giá nhà.
- Bước 3: xác định giá trị phần nhà có vách khác vách chuẩn (N, H,…):
N = tổng diện tích nhà x B% x hệ số điều chỉnh (K) x đơn giá nhà.
H = tổng diện tích nhà x C% x hệ số điều chỉnh (K) x đơn giá nhà.
- Bước 4: xác định giá trị bồi thường nhà (G) bằng tổng của Bước 2 và Bước 3.
G = M + N + H
d) Hệ số điều chỉnh kết cấu khung cột như sau:

Quy cách - kết cấu

Hệ số

Khung cột BTCT

1,0

Khung cột BTCT đúc sẵn, Khung cột thép tiền chế

0,80

Khung cột gỗ nhóm 4

0,74

Khung cột gạch

0,64

Khung cột gỗ tạp

0,52

Đối với nhà có cùng kết cấu theo Bảng đơn giá nhà nhưng kết cấu khung cột có thay đổi so với kết cấu khung cột chuẩn hoặc nhà có cùng kết cấu theo Bảng đơn giá nhà nhưng có nhiều loại kết cấu khung cột khác nhau trong cùng một căn nhà thì thực hiện như sau:
- Bước 1: xác định tỷ lệ phần trăm nhà có khung cột chuẩn (A%) và tỷ lệ phần trăm nhà có kết cấu khác so với khung cột chuẩn (B%, C%, …).
- Bước 2: xác định giá trị phần nhà có khung cột chuẩn (M):
M= tổng diện tích nhà x A% x đơn giá nhà.
- Bước 3: xác định giá trị phần nhà có khung cột khác khung cột chuẩn (N, H,…):
N = tổng diện tích nhà x B% x hệ số điều chỉnh (K) x đơn giá nhà.
H = tổng diện tích nhà x C% x hệ số điều chỉnh (K) x đơn giá nhà.
- Bước 4: xác định giá trị bồi thường nhà (G) bằng tổng của Bước 2 và Bước 3.
G = M + N + H