Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5429/QĐ-UBND kết quả kiểm kê rừng Thanh Hóa 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/12/2015", "sign_number": "5429/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/12/2015", "sign_number": "5429/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/12/2015", "sign_number": "5429/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/12/2015", "sign_number": "5429/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/12/2015", "sign_number": "5429/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5429/QĐ-UBND kết quả kiểm kê rừng Thanh Hóa 2015

Điều 1. Phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê rừng tỉnh Thanh Hóa, gồm các nội dung chính như sau:
...
2. Các thành quả của phương án kiểm kê rừng
2.1. Hệ thống các biểu tổng hợp số liệu
Biểu 1a. Diện tích các loại rừng và đất lâm nghiệp phân theo mục đích sử dụng.
Biểu 1b. Trữ lượng các loại rừng phân theo mục đích sử dụng.
Biểu 2a. Diện tích rừng và đất Lâm nghiệp phân theo loại chủ quản lý.
Biểu 2b. Trữ lượng rừng phân theo loại chủ quản lý.
Biểu 3. Tổng hợp độ che phủ rừng.
Biểu 4a. Diện tích rừng trồng phân theo loài cây và cấp tuổi.
Biểu 4b. Trữ lượng rừng trồng phân theo loài cây và cấp tuổi.
Biểu 5. Tổng hợp tình trạng quản lý diện tích rừng và đất lâm nghiệp
2.2. Hệ thống bản đồ kiểm kê rừng
- Bản đồ KKR tỉnh Thanh Hóa tỷ lệ 1/100.000, số lượng: 01 bộ bản đồ (in trên giấy 5 bản và lưu trên đĩa CD);
- Bản đồ KKR huyện, thị xã, tỷ lệ 1/50.000 - 1/25.000, số lượng: 27 bộ bản đồ (in trên giấy 4 bản và lưu trên đĩa CD);
- Bản đồ KKR xã, tỷ lệ 1/10.000, số lượng 421 bộ bản đồ (in trên giấy 3 bản và lưu trên đĩa CD);
- Bản đồ KKR của chủ rừng nhóm 2, tỷ lệ 1/50.000 - 1/10.000, số lượng 53 bộ bản đồ (in trên giấy 1 bản và lưu trên đĩa CD).
2.3. Hồ sơ quản lý cho chủ rừng và chính quyền các cấp
Hồ sơ quản lý rừng của chủ rừng nhóm I; Hồ sơ quản lý rừng của chủ rừng nhóm II; sổ quản lý rừng, sổ theo dõi giao đất, giao rừng cho các chủ quản lý, sổ theo dõi giao đất, giao rừng cho các đơn vị, tổ chức.
2.4. Cơ sở dữ liệu kiểm kê rừng
Toàn bộ số liệu, bản đồ KKR được lưu trong phần mềm “Quản lý dữ liệu điều tra, kiểm kê rừng” chi tiết đến từng lô KKR, chủ rừng giúp cho người sử dụng cũng như các cơ quan quản lý nhà nước từ Trung ương tới địa phương khai thác, sử dụng.

Content:
Các thành quả của phương án kiểm kê rừng
2.1. Hệ thống các biểu tổng hợp số liệu
Biểu 1a. Diện tích các loại rừng và đất lâm nghiệp phân theo mục đích sử dụng.
Biểu 1b. Trữ lượng các loại rừng phân theo mục đích sử dụng.
Biểu 2a. Diện tích rừng và đất Lâm nghiệp phân theo loại chủ quản lý.
Biểu 2b. Trữ lượng rừng phân theo loại chủ quản lý.
Biểu 3. Tổng hợp độ che phủ rừng.
Biểu 4a. Diện tích rừng trồng phân theo loài cây và cấp tuổi.
Biểu 4b. Trữ lượng rừng trồng phân theo loài cây và cấp tuổi.
Biểu 5. Tổng hợp tình trạng quản lý diện tích rừng và đất lâm nghiệp
2.Hệ thống bản đồ kiểm kê rừng
- Bản đồ KKR tỉnh Thanh Hóa tỷ lệ 1/100.000, số lượng: 01 bộ bản đồ (in trên giấy 5 bản và lưu trên đĩa CD);
- Bản đồ KKR huyện, thị xã, tỷ lệ 1/50.000 - 1/25.000, số lượng: 27 bộ bản đồ (in trên giấy 4 bản và lưu trên đĩa CD);
- Bản đồ KKR xã, tỷ lệ 1/10.000, số lượng 421 bộ bản đồ (in trên giấy 3 bản và lưu trên đĩa CD);
- Bản đồ KKR của chủ rừng nhóm 2, tỷ lệ 1/50.000 - 1/10.000, số lượng 53 bộ bản đồ (in trên giấy 1 bản và lưu trên đĩa CD).
2.3. Hồ sơ quản lý cho chủ rừng và chính quyền các cấp
Hồ sơ quản lý rừng của chủ rừng nhóm I; Hồ sơ quản lý rừng của chủ rừng nhóm II; sổ quản lý rừng, sổ theo dõi giao đất, giao rừng cho các chủ quản lý, sổ theo dõi giao đất, giao rừng cho các đơn vị, tổ chức.
2.4. Cơ sở dữ liệu kiểm kê rừng
Toàn bộ số liệu, bản đồ KKR được lưu trong phần mềm “Quản lý dữ liệu điều tra, kiểm kê rừng” chi tiết đến từng lô KKR, chủ rừng giúp cho người sử dụng cũng như các cơ quan quản lý nhà nước từ Trung ương tới địa phương khai thác, sử dụng.