Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2850/2017/QĐ-UBND mức thu nộp quản lý sử dụng các khoản phí lệ phí Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/08/2017", "sign_number": "2850/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/08/2017", "sign_number": "2850/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/08/2017", "sign_number": "2850/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/08/2017", "sign_number": "2850/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/08/2017", "sign_number": "2850/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2850/2017/QĐ-UBND mức thu nộp quản lý sử dụng các khoản phí lệ phí Thanh Hóa

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 4764/2016/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; với các nội dung chính sau:
...
3. Điểm 7 khoản 11 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“7. Lệ phí đăng ký kinh doanh
a) Đối tượng chịu lệ phí
- Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Tổ chức, cá nhân đề nghị cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải nộp lệ phí cung cấp thông tin. Không thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan nhà nước đề nghị cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước.
- Cá nhân hoặc một nhóm cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc một hộ gia đình làm chủ khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
b) Cơ quan thu lệ phí
- Sở Kế hoạch và Đầu tư thu lệ phí đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã tín dụng trên địa bàn tỉnh; UBND cấp huyện thu lệ phí đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin vê đăng ký kinh doanh của hợp tác xã trên địa bàn huyện.
- UBND cấp huyện thực hiện thu lệ phí đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn huyện. Toàn bộ tiền lệ phí thu được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật phí và lệ phí.
c) Mức thu:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Cấp giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã

đồng/lần cấp

200.000

2

Cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã

đồng/lần cấp

100.000

3

Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

đồng/1 lần chứng nhận hoặc thay đổi

10.000

4

Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh

đồng/bản

2.000

5

Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh

đồng/lần cung cấp

10.000

6

Đăng ký hộ kinh doanh

đồng/lần cấp

100.000

7

Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh

đồng/lần cấp

100.000

d) Phương thức nộp lệ phí:
Đối tượng nộp lệ phí đăng ký kinh doanh thực hiện nộp lệ phí theo từng lần phát sinh.”

Content:
Điểm 7 khoản 11 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“7. Lệ phí đăng ký kinh doanh
a) Đối tượng chịu lệ phí
- Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Tổ chức, cá nhân đề nghị cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải nộp lệ phí cung cấp thông tin. Không thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan nhà nước đề nghị cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước.
- Cá nhân hoặc một nhóm cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc một hộ gia đình làm chủ khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
b) Cơ quan thu lệ phí
- Sở Kế hoạch và Đầu tư thu lệ phí đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã tín dụng trên địa bàn tỉnh; UBND cấp huyện thu lệ phí đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin vê đăng ký kinh doanh của hợp tác xã trên địa bàn huyện.
- UBND cấp huyện thực hiện thu lệ phí đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn huyện. Toàn bộ tiền lệ phí thu được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật phí và lệ phí.
c) Mức thu:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Cấp giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã

đồng/lần cấp

200.000

2

Cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã

đồng/lần cấp

100.000

3

Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

đồng/1 lần chứng nhận hoặc thay đổi

10.000

4

Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh

đồng/bản

2.000

5

Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh

đồng/lần cung cấp

10.000

6

Đăng ký hộ kinh doanh

đồng/lần cấp

100.000

7

Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh

đồng/lần cấp

100.000

d) Phương thức nộp lệ phí:
Đối tượng nộp lệ phí đăng ký kinh doanh thực hiện nộp lệ phí theo từng lần phát sinh.”