Document: Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định số 2485/QĐ-UBND Phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp Vĩnh Long 2011 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "2485/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "2485/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "2485/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "2485/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "2485/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định số 2485/QĐ-UBND Phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp Vĩnh Long 2011 2015 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn năm 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung như sau:
...
7.648

15

25

-Vốn huy động trong dân

Tỷ đồng

1.488

7.648

10

25

-Vốn tín dụng

Tỷ đồng

2.976

6.118

20

20

- Vốn FDI

Tỷ đồng

744

3.059

5

10

3. Giải pháp thực hiện:
...
d) Giải pháp về cơ sở hạ tầng: Nâng cấp hoàn chỉnh mặt đường và hệ thống cầu cống đối với tuyến quốc lộ 54, các đường tỉnh kết nối với các khu, cụm, tuyến cụm công nghiệp và hạ tầng các khu, cụm, tuyến công nghiệp.
e) Giải pháp về chính sách khuyến công: Đẩy mạnh công tác khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp: Hỗ trợ ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, quản lý chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường; hỗ trợ truyền nghề, đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm; tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.
f) Giải pháp về nguồn nhân lực:
- Có kế hoạch đào tạo nhân lực phục vụ cho nhu cầu phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp gồm: (1) cấp lãnh đạo: Các nhà quản lý, điều hành doanh nghiệp, (2) quản lý cấp trung: Bộ phận nghiên cứu, xúc tiến, quảng bá sản phẩm, tìm hiểu thị trường, kỹ sư; (3) lao động phổ thông đảm bảo có tính kế thừa và liên tục; có chính sách thu hút và sử dụng tốt lao động có trình độ và tay nghề cao.
- Có chính sách hỗ trợ, ưu đãi cho công chức được cử đi học và các sinh viên, học sinh giỏi theo học các ngành nghề có nhu cầu trong những năm tới. Thực hiện liên kết giữa doanh nghiệp với nhà trường và các ngành, các cấp để xác định nhu cầu thực của các doanh nghiệp.
g) Giải pháp về khoa học công nghệ: Thực hiện chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp. Thực thi tốt các chính sách có liên quan của Nhà nước về hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới khoa học công nghệ.
h) Giải pháp về cải cách hành chính: Tiếp tục thực hiện và đẩy mạnh cải cách hành chánh tạo thuận lợi và nhanh chóng cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
i) Nhóm giải pháp hỗ trợ:
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, thông qua đó giúp doanh nghiệp tiếp cận và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước.
- Thực hiện tốt chính sách thu hút và ưu đãi đầu tư của tỉnh.
- Có chính sách đầu tư phát triển nguồn nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến.
- Hỗ trợ và khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn, làng nghề.

Content:
Giải pháp về cơ sở hạ tầng: Nâng cấp hoàn chỉnh mặt đường và hệ thống cầu cống đối với tuyến quốc lộ 54, các đường tỉnh kết nối với các khu, cụm, tuyến cụm công nghiệp và hạ tầng các khu, cụm, tuyến công nghiệp.
e) Giải pháp về chính sách khuyến công: Đẩy mạnh công tác khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp: Hỗ trợ ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, quản lý chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường; hỗ trợ truyền nghề, đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm; tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.
f) Giải pháp về nguồn nhân lực:
- Có kế hoạch đào tạo nhân lực phục vụ cho nhu cầu phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp gồm: (1) cấp lãnh đạo: Các nhà quản lý, điều hành doanh nghiệp, (2) quản lý cấp trung: Bộ phận nghiên cứu, xúc tiến, quảng bá sản phẩm, tìm hiểu thị trường, kỹ sư; (3) lao động phổ thông đảm bảo có tính kế thừa và liên tục; có chính sách thu hút và sử dụng tốt lao động có trình độ và tay nghề cao.
- Có chính sách hỗ trợ, ưu đãi cho công chức được cử đi học và các sinh viên, học sinh giỏi theo học các ngành nghề có nhu cầu trong những năm tới. Thực hiện liên kết giữa doanh nghiệp với nhà trường và các ngành, các cấp để xác định nhu cầu thực của các doanh nghiệp.
g) Giải pháp về khoa học công nghệ: Thực hiện chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp. Thực thi tốt các chính sách có liên quan của Nhà nước về hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới khoa học công nghệ.
h) Giải pháp về cải cách hành chính: Tiếp tục thực hiện và đẩy mạnh cải cách hành chánh tạo thuận lợi và nhanh chóng cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
i) Nhóm giải pháp hỗ trợ:
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, thông qua đó giúp doanh nghiệp tiếp cận và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước.
- Thực hiện tốt chính sách thu hút và ưu đãi đầu tư của tỉnh.
- Có chính sách đầu tư phát triển nguồn nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến.
- Hỗ trợ và khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn, làng nghề.