Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2405/QĐ-UBND năm 2007 chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "27/12/2007", "sign_number": "2405/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "27/12/2007", "sign_number": "2405/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "27/12/2007", "sign_number": "2405/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "27/12/2007", "sign_number": "2405/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "27/12/2007", "sign_number": "2405/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2405/QĐ-UBND năm 2007 chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý

Điều 1. Quy định trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tu‎ý, người bán dâm, chữa trị, cai nghiện tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội (sau đây gọi là Trung tâm), gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Yên Bái như sau:
...
4. Chế độ miễn, giảm, hỗ trợ tiền ăn và chi phí chữa trị, cai nghiện:
Người nghiện ma tuý, người bán dâm chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm được xét hỗ trợ tiền ăn trong thời gian chấp hành quyết định; người bán dâm (từ tháng thứ 10 trở đi), người nghiện ma tuý (từ tháng thứ 13 trở đi) chữa trị, cai nghiện bắt buộc và người bán dâm, người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm, gia đình và cộng đồng được xét giảm một phần hoặc miễn toàn bộ chi phí chữa trị, cai nghiện thuộc các trường hợp sau đây:
4.1. Miễn toàn bộ chi phí chữa trị, cai nghiện đối với: Người không có nơi cư trú nhất định mà bản thân không có điều kiện đóng góp hoặc không xác định được thân nhân của người đó hoặc người giám hộ (đối với người chưa thành niên); người thuộc đối tượng gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công cách mạng.
4.2. Giảm 50% chi phí chữa trị, cai nghiện đối với người thuộc đối tượng hưởng chính sách bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.
4.3. Người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tại gia đình và cộng đồng ở các huyện vùng cao Trạm Tấu, Mù Cang Chải và một số xã vùng cao của huyện Văn Chấn được xét hỗ trợ tiền thuốc cắt cơn mức tối đa không quá 300.000 đồng/người/đợt; hỗ trợ tiền ăn mức 240.000 đồng/người/tháng. Thời gian hỗ trợ là 3 tháng/ đợt cai nghiện.
4.4. Sở Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn cụ thể về điều kiện, trình tự và thủ tục xét miễn giảm chi phí chữa trị, cai nghiện theo quy định.

Content:
Chế độ miễn, giảm, hỗ trợ tiền ăn và chi phí chữa trị, cai nghiện:
Người nghiện ma tuý, người bán dâm chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm được xét hỗ trợ tiền ăn trong thời gian chấp hành quyết định; người bán dâm (từ tháng thứ 10 trở đi), người nghiện ma tuý (từ tháng thứ 13 trở đi) chữa trị, cai nghiện bắt buộc và người bán dâm, người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm, gia đình và cộng đồng được xét giảm một phần hoặc miễn toàn bộ chi phí chữa trị, cai nghiện thuộc các trường hợp sau đây:
4.1. Miễn toàn bộ chi phí chữa trị, cai nghiện đối với: Người không có nơi cư trú nhất định mà bản thân không có điều kiện đóng góp hoặc không xác định được thân nhân của người đó hoặc người giám hộ (đối với người chưa thành niên); người thuộc đối tượng gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công cách mạng.
4.2. Giảm 50% chi phí chữa trị, cai nghiện đối với người thuộc đối tượng hưởng chính sách bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.
4.3. Người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tại gia đình và cộng đồng ở các huyện vùng cao Trạm Tấu, Mù Cang Chải và một số xã vùng cao của huyện Văn Chấn được xét hỗ trợ tiền thuốc cắt cơn mức tối đa không quá 300.000 đồng/người/đợt; hỗ trợ tiền ăn mức 240.000 đồng/người/tháng. Thời gian hỗ trợ là 3 tháng/ đợt cai nghiện.
4.Sở Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn cụ thể về điều kiện, trình tự và thủ tục xét miễn giảm chi phí chữa trị, cai nghiện theo quy định.