Document: Khoản 5 Điều 2 Quyết định 1626/QĐ-TTg 2023 Quy hoạch thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "1626/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "1626/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "1626/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "1626/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "1626/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 2 Quyết định 1626/QĐ-TTg 2023 Quy hoạch thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng 2021 2030

Điều 2. Tổ chức thực hiện
...
5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc tổ chức triển khai thực hiện, quản lý quy hoạch và quá trình cấp giấy phép hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo quy hoạch tỉnh tại địa phương. Không quy hoạch các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc quy hoạch tỉnh, quy hoạch các dự án phát triển kinh tế - xã hội và khoanh vùng khu vực cấm/tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, rừng tự nhiên chồng lấn lên các khu vực/mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng đã quy hoạch thăm dò - khai thác giai đoạn 2021 - 2030 khi chưa có ý kiến của cơ quan quản lý quy hoạch.
b) Kiểm tra, giám sát hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn; ngăn chặn hiệu quả việc khai thác, xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng trái phép; xử lý triệt để các cơ sở khai thác, chế biến các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng không bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật an toàn, gây ô nhiễm môi trường.
c) Định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình thực hiện quy hoạch các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng và quản lý hoạt động khoáng sản của địa phương theo quy định. Kịp thời báo cáo Bộ Xây dựng và Bộ Tài nguyên và Môi trường khi phát hiện các khu vực khoáng sản làm vật liệu xây dựng mới hoặc các khoáng sản làm vật liệu xây dựng đi kèm với khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đáp ứng yêu cầu về trữ lượng, chất lượng làm xi măng, vôi công nghiệp, đá ốp lát, gốm sứ, vật liệu chịu lửa và kính xây dựng trong quá trình quản lý hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng tại địa phương để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét bổ sung hoặc điều chỉnh quy hoạch.
d) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về khoáng sản khi triển khai quy hoạch trên địa bàn.
đ) Nghiên cứu, đánh giá để làm rõ hiệu quả triển khai thực hiện đối với trường hợp có sự chồng lấn về ranh giới các khu vực khoáng sản tại quy hoạch này với các quy hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đề xuất giải pháp, phương án hợp lý, lộ trình cụ thể, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với chủ trương, chính sách của Nhà nước, quy định pháp luật có liên quan và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
e) Rà soát quy hoạch tỉnh để đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh (nếu cần thiết) bảo đảm phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

Content:
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc tổ chức triển khai thực hiện, quản lý quy hoạch và quá trình cấp giấy phép hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo quy hoạch tỉnh tại địa phương. Không quy hoạch các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc quy hoạch tỉnh, quy hoạch các dự án phát triển kinh tế - xã hội và khoanh vùng khu vực cấm/tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, rừng tự nhiên chồng lấn lên các khu vực/mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng đã quy hoạch thăm dò - khai thác giai đoạn 2021 - 2030 khi chưa có ý kiến của cơ quan quản lý quy hoạch.
b) Kiểm tra, giám sát hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn; ngăn chặn hiệu quả việc khai thác, xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng trái phép; xử lý triệt để các cơ sở khai thác, chế biến các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng không bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật an toàn, gây ô nhiễm môi trường.
c) Định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình thực hiện quy hoạch các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng và quản lý hoạt động khoáng sản của địa phương theo quy định. Kịp thời báo cáo Bộ Xây dựng và Bộ Tài nguyên và Môi trường khi phát hiện các khu vực khoáng sản làm vật liệu xây dựng mới hoặc các khoáng sản làm vật liệu xây dựng đi kèm với khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đáp ứng yêu cầu về trữ lượng, chất lượng làm xi măng, vôi công nghiệp, đá ốp lát, gốm sứ, vật liệu chịu lửa và kính xây dựng trong quá trình quản lý hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng tại địa phương để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét bổ sung hoặc điều chỉnh quy hoạch.
d) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về khoáng sản khi triển khai quy hoạch trên địa bàn.
đ) Nghiên cứu, đánh giá để làm rõ hiệu quả triển khai thực hiện đối với trường hợp có sự chồng lấn về ranh giới các khu vực khoáng sản tại quy hoạch này với các quy hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đề xuất giải pháp, phương án hợp lý, lộ trình cụ thể, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với chủ trương, chính sách của Nhà nước, quy định pháp luật có liên quan và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
e) Rà soát quy hoạch tỉnh để đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh (nếu cần thiết) bảo đảm phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định của pháp luật về quy hoạch.