Document: Khoản 2 Điều 3 Quyết Định 104-TTg  tiêu chuẩn Nhà nước về yêu cầu chất lượng hạt giống lúa nước

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/03/1976", "sign_number": "104-TTg", "signer": "Chu Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/03/1976", "sign_number": "104-TTg", "signer": "Chu Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/03/1976", "sign_number": "104-TTg", "signer": "Chu Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/03/1976", "sign_number": "104-TTg", "signer": "Chu Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/03/1976", "sign_number": "104-TTg", "signer": "Chu Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 3 Quyết Định 104-TTg  tiêu chuẩn Nhà nước về yêu cầu chất lượng hạt giống lúa nước

Điều 3. - Ủy ban Nông nghiệp trung ương có trách nhiệm tổ chức hệ thống sản xuất và quản lý giống bảo đảm thực hiện tiêu chuẩn đã ban hành; phối hợp với Ủy ban Khoa và kỹ thuật Nhà nước hướng dẫn và kiểm tra chặt chẽ việc áp dụng tiêu chuẩn này trong sản xuất sử dụng, xuất nhập khẩu giống lúa.
...
2. YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG
2.1. Phải có biên bản kiểm tra chất lượng giống ngoài đồng lần cuối cùng xác nhận độ thuần giống không thấp hơn 97% số cây, tỷ lệ khác giống không cao quá 1% số bông.
2.2. Hạt giống phải khô dòn, có màu sắc và mùi vị bình thường mà giống lúa ấy vốn có trong tiêu bản do Ủy ban Nông nghiệp trung ương cấp hoặc được mọi người công nhận; không có hiện tương ẩm ướt, bốc nóng, mối mọt, mốc mục.
2.3. Khối lượng một nghìn hạt lúa giống không được thấp hơn mức quy định của Ủy ban Nông nghiệp trung ương cho giống lúa ấy.
2.4. Tỷ lệ hạt đúng giống của từng cấp được quy định theo bảng 1. Bảng 1 chỉ áp dụng cho hạt giống đã qua lai tạo hoặc chọn dòng để nhân lên từ cấp nguyên chủng đến cấp III – cấp nhân cuối cùng để đưa hạt giống vào sản xuất đại trà.

Bảng 1

Chỉ tiêu

Cấp chất lượng

Cấp nguyên chủng

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Hạt đúng giống không thấp hơn (% số hạt)...

99,99

99,75

99,5

99,0

2.5. Chất lượng gieo trồng của từng loại được quy định theo bảng 2.

Bảng 2

Chỉ tiêu

Loại chất lượng

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1. Khả năng nẩy mầm không ít hơn (% số hạt)...
2. Độ sạch không ít hơn (% khối lượng)...
Trong đó hạt không hoàn thiện không nhiều hơn (% khối lượng)...

Content:
YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG
2.1. Phải có biên bản kiểm tra chất lượng giống ngoài đồng lần cuối cùng xác nhận độ thuần giống không thấp hơn 97% số cây, tỷ lệ khác giống không cao quá 1% số bông.
2.Hạt giống phải khô dòn, có màu sắc và mùi vị bình thường mà giống lúa ấy vốn có trong tiêu bản do Ủy ban Nông nghiệp trung ương cấp hoặc được mọi người công nhận; không có hiện tương ẩm ướt, bốc nóng, mối mọt, mốc mục.
2.3. Khối lượng một nghìn hạt lúa giống không được thấp hơn mức quy định của Ủy ban Nông nghiệp trung ương cho giống lúa ấy.
2.4. Tỷ lệ hạt đúng giống của từng cấp được quy định theo bảng 1. Bảng 1 chỉ áp dụng cho hạt giống đã qua lai tạo hoặc chọn dòng để nhân lên từ cấp nguyên chủng đến cấp III – cấp nhân cuối cùng để đưa hạt giống vào sản xuất đại trà.

Bảng 1

Chỉ tiêu

Cấp chất lượng

Cấp nguyên chủng

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Hạt đúng giống không thấp hơn (% số hạt)...

99,99

99,75

99,5

99,0

2.5. Chất lượng gieo trồng của từng loại được quy định theo bảng 2.

Bảng 2

Chỉ tiêu

Loại chất lượng

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1. Khả năng nẩy mầm không ít hơn (% số hạt)...
Độ sạch không ít hơn (% khối lượng)...
Trong đó hạt không hoàn thiện không nhiều hơn (% khối lượng)...