Document: Điều 4 Quyết định 04/2020/QĐ-UBND hướng dẫn Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai tỉnh Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "24/02/2020", "sign_number": "04/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "24/02/2020", "sign_number": "04/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "24/02/2020", "sign_number": "04/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "24/02/2020", "sign_number": "04/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "24/02/2020", "sign_number": "04/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 04/2020/QĐ-UBND hướng dẫn Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai tỉnh Quảng Bình có nội dung như sau:

Điều 4. Thu hồi đất đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất
1. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề đã thực hiện các quy định tại Khoản 6 Điều 51 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP , được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 36 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP mà bên thuê đất, thuê lại đất vẫn không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất thì doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề có trách nhiệm lập hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phần hồ sơ gồm:
a) Báo cáo kèm theo danh sách các trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất;
b) Văn bản yêu cầu bên thuê đất, thuê lại đất thực hiện các biện pháp để đưa đất vào sử dụng giữa doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề với bên thuê đất, thuê lại đất;
c) Trích lục bản đồ địa chính hoặc chỉnh lý địa chính diện tích đất không đưa vào sử dụng: 05 bản sao.
2. Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan thực hiện việc thanh tra, kiểm tra báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo kiểm tra hoặc kết luận thanh tra, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định thu hồi đất của bên thuê đất, thuê lại đất, thành phần hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề nghị thu hồi đất, kèm theo dự thảo quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Báo cáo kiểm tra hoặc kết luận thanh tra xác định hành vi vi phạm pháp luật về đất đai của bên thuê đất, thuê lại đất kèm theo Biên bản làm việc xác định hành vi vi phạm: 01 bản sao;
c) Biên bản xác minh thực địa do cơ quan tài nguyên và môi trường lập (nếu có);
d) Các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này;
đ) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Bản gốc (nếu có);
e) Hợp đồng cho thuê đất, thuê lại đất: 01 bản sao;
4. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thu hồi đất của bên thuê đất, thuê lại đất giao cho doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề quản lý theo đúng quy định.

Content:
Điều 4. Thu hồi đất đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất
1. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề đã thực hiện các quy định tại Khoản 6 Điều 51 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP , được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 36 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP mà bên thuê đất, thuê lại đất vẫn không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất thì doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề có trách nhiệm lập hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phần hồ sơ gồm:
a) Báo cáo kèm theo danh sách các trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất;
b) Văn bản yêu cầu bên thuê đất, thuê lại đất thực hiện các biện pháp để đưa đất vào sử dụng giữa doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề với bên thuê đất, thuê lại đất;
c) Trích lục bản đồ địa chính hoặc chỉnh lý địa chính diện tích đất không đưa vào sử dụng: 05 bản sao.
2. Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan thực hiện việc thanh tra, kiểm tra báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo kiểm tra hoặc kết luận thanh tra, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định thu hồi đất của bên thuê đất, thuê lại đất, thành phần hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề nghị thu hồi đất, kèm theo dự thảo quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Báo cáo kiểm tra hoặc kết luận thanh tra xác định hành vi vi phạm pháp luật về đất đai của bên thuê đất, thuê lại đất kèm theo Biên bản làm việc xác định hành vi vi phạm: 01 bản sao;
c) Biên bản xác minh thực địa do cơ quan tài nguyên và môi trường lập (nếu có);
d) Các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này;
đ) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Bản gốc (nếu có);
e) Hợp đồng cho thuê đất, thuê lại đất: 01 bản sao;
4. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thu hồi đất của bên thuê đất, thuê lại đất giao cho doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề quản lý theo đúng quy định.