Document: Điều 2 Quyết định 612/QĐ-TTg dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/2001", "sign_number": "612/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Công Tạn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/2001", "sign_number": "612/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Công Tạn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/2001", "sign_number": "612/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Công Tạn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/2001", "sign_number": "612/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Công Tạn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/2001", "sign_number": "612/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Công Tạn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 612/QĐ-TTg dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Xây dựng, thẩm định, phê duyệt dự án, và thành lập ban quản lý các cấp.
- Báo cáo tiền khả thi Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt là cơ sở để UBND các tỉnh xây dựng dự án khả thi cho các hợp phần của mỗi tỉnh;
- Thành lập Ban chỉ đạo Trung ương do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, có sự tham gia của đại diện các Bộ và các cơ quan: Tài chình, Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Văn phòng Chính phủ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Uỷ ban Dân tộc miền núi, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Thương mại, để xử lý các vấn đề tồn đọng và phát sinh cho phù hợp tình hình thực tế sau mỗi năm triển khai dự án.
2. Tái định cư đền bù đất đai và tài sản
Thực hiện theo quy định hiện hành và vận dụng linh hoạt các quy định của WB phù hợp với điều kiện hoàn cảnh Việt Nam và địa phương vùng dự án.
3. Thủ tục đầu tư và đấu thầu mua sắm:
Thực hiện theo quy định hiện hành, trong đó cần ưu tiên cao nhất cho việc đấu thầu trong nước để thực hiện dự án thuận lợi, có hiệu quả.
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
- Hướng dẫn các tỉnh xây dựng, thẩm định và phê duyệt dự án thành phần để có căn cứ thực hiện dự án;
- Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và UBND các tỉnh hướng dẫn địa phương vùng dự án những vấn đề liên quan đến chuẩn bị và thực hiện dự án;
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính cân đối vốn đối ứng hàng năm trong ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các tỉnh và Ban quản lý dự án Trung ương.
5. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
- Hướng dẫn thực hiện quản lý vốn dự án;
- Chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư dự thảo cơ chế quản lý sử dụng vốn “Ngân sách phát triển xã” thuộc nguồn vốn dự án trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;
- Hướng dẫn định mức chi tiêu và thủ tục giải ngân theo quy định hiện hành của Chính phủ Việt Nam và phù hợp với chính sách của WB.
6. Uỷ ban nhân dân các tỉnh có trách nhiệm:
- Tổ chức, xây dựng, thẩm định và phê duyệt các hợp phần của Dự án Giảm nghèo của tỉnh trên cơ sở Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Báo cáo tiền khả thi “Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc” và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Đối với Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai, uỷ quyền cho UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt dự án sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Chỉ đạo thực hiện dự án của tỉnh đảm bảo mục tiêu, nội dung, tiến độ đã được phê duyệt;
- Thành lập Ban quản lý dự án giảm nghèo tỉnh, huyện; xem xét quyết định việc thành lập Ban phát triển xã phù hợp với tình hình địa phương;
- Phê duyệt các xã điểm để triển khai thực hiện trước (bằng vốn viện trợ không hoàn lại) nhằm rút kinh nghiệm cho việc chỉ đạo dự án chung.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Xây dựng, thẩm định, phê duyệt dự án, và thành lập ban quản lý các cấp.
- Báo cáo tiền khả thi Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt là cơ sở để UBND các tỉnh xây dựng dự án khả thi cho các hợp phần của mỗi tỉnh;
- Thành lập Ban chỉ đạo Trung ương do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, có sự tham gia của đại diện các Bộ và các cơ quan: Tài chình, Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Văn phòng Chính phủ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Uỷ ban Dân tộc miền núi, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Thương mại, để xử lý các vấn đề tồn đọng và phát sinh cho phù hợp tình hình thực tế sau mỗi năm triển khai dự án.
2. Tái định cư đền bù đất đai và tài sản
Thực hiện theo quy định hiện hành và vận dụng linh hoạt các quy định của WB phù hợp với điều kiện hoàn cảnh Việt Nam và địa phương vùng dự án.
3. Thủ tục đầu tư và đấu thầu mua sắm:
Thực hiện theo quy định hiện hành, trong đó cần ưu tiên cao nhất cho việc đấu thầu trong nước để thực hiện dự án thuận lợi, có hiệu quả.
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
- Hướng dẫn các tỉnh xây dựng, thẩm định và phê duyệt dự án thành phần để có căn cứ thực hiện dự án;
- Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và UBND các tỉnh hướng dẫn địa phương vùng dự án những vấn đề liên quan đến chuẩn bị và thực hiện dự án;
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính cân đối vốn đối ứng hàng năm trong ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các tỉnh và Ban quản lý dự án Trung ương.
5. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
- Hướng dẫn thực hiện quản lý vốn dự án;
- Chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư dự thảo cơ chế quản lý sử dụng vốn “Ngân sách phát triển xã” thuộc nguồn vốn dự án trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;
- Hướng dẫn định mức chi tiêu và thủ tục giải ngân theo quy định hiện hành của Chính phủ Việt Nam và phù hợp với chính sách của WB.
6. Uỷ ban nhân dân các tỉnh có trách nhiệm:
- Tổ chức, xây dựng, thẩm định và phê duyệt các hợp phần của Dự án Giảm nghèo của tỉnh trên cơ sở Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Báo cáo tiền khả thi “Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc” và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Đối với Dự án Giảm nghèo tỉnh Lào Cai, uỷ quyền cho UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt dự án sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Chỉ đạo thực hiện dự án của tỉnh đảm bảo mục tiêu, nội dung, tiến độ đã được phê duyệt;
- Thành lập Ban quản lý dự án giảm nghèo tỉnh, huyện; xem xét quyết định việc thành lập Ban phát triển xã phù hợp với tình hình địa phương;
- Phê duyệt các xã điểm để triển khai thực hiện trước (bằng vốn viện trợ không hoàn lại) nhằm rút kinh nghiệm cho việc chỉ đạo dự án chung.