Document: Điều 2 Quyết định 43/2019/QĐ-UBND quy định vùng phụ cận bảo vệ công trình thủy lợi Long An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "14/10/2019", "sign_number": "43/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "14/10/2019", "sign_number": "43/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "14/10/2019", "sign_number": "43/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "14/10/2019", "sign_number": "43/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "14/10/2019", "sign_number": "43/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 43/2019/QĐ-UBND quy định vùng phụ cận bảo vệ công trình thủy lợi Long An có nội dung như sau:

Điều 2. Quy định phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình thuỷ lợi
1. Đối với trạm bơm
Phải có hàng rào bảo vệ khu vực trạm bơm và nhà quản lý, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ được tính từ mép ngoài hàng rào trở ra 3 mét.
2. Đối với cống
a) Cống trên kênh: phạm vi vùng phụ cận bảo vệ thực hiện theo quy định đối với kênh tương ứng quy định tại khoản 5 điều này.
b) Cống có kết hợp cầu giao thông: ngoài các quy định phạm vi vùng phụ cận bảo vệ quy định tại điểm a, khoản 2 điều này, còn phải tuân thủ các quy định về phạm vi bảo vệ của ngành giao thông vận tải.
c) Các cống dưới đê: phạm vi vùng phụ cận bảo vệ áp dụng theo quy định của Pháp luật về Đê điều.
d) Các cống trên sông: phạm vi vùng phụ cận bảo vệ thực hiện theo quy định tại khoản 5, Điều 40 Luật thủy lợi.
đ) Các cống nằm trong khu vực dân cư, khu công nghiệp phải có hàng rào bao quanh bảo vệ cống, nhà quản lý cống.
3. Đối với kênh nổi
Có lưu lượng nhỏ hơn 2m3/giây, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ tính từ chân mái ngoài của bờ kênh trở ra tối thiểu là 2 mét đối với kênh đất, 1 mét đối với kênh kiên cố.
4. Đối với hệ thống công trình Khu tưới Đức Hòa, Dự án Thủy lợi Phước Hòa
a) Những vị trí kênh có đường công vụ và mương tiêu cặp theo đường công vụ, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ tính từ mép bờ mương tiêu (tiếp giáp mái kênh và mặt ruộng) phía ruộng trở ra tối thiểu là 1 mét.
b) Những vị trí kênh có đường công vụ mà không có mương tiêu, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ tính từ chân mái ngoài đường công vụ trở ra tối thiểu là 1 mét.
c) Trong trường hợp áp dụng phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình thuỷ lợi theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 4 điều này, mà còn nằm trong phần đất công (đất đã được nhà nước giải tỏa bồi thường), thì phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình thuỷ lợi được tính đến hết phần đất công đã được giải tỏa bồi thường.
5. Đối với sông, rạch, kênh chìm
Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ được tính từ mép sông, rạch, kênh trở ra mỗi bên và quy định cụ thể như sau:
a) Năng lực phục vụ tưới tiêu từ 5.000 ha trở lên, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ tối thiểu là 25 mét.
b) Năng lực phục vụ tưới tiêu từ 2.000 ha đến dưới 5.000 ha, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ tối thiểu là 20 mét.
c) Năng lực phục vụ tưới tiêu từ 1.000 ha đến dưới 2.000 ha, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ tối thiểu là 15 mét.
d) Năng lực phục vụ tưới tiêu từ 500 ha đến dưới 1.000 ha, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ tối thiểu là 10 mét.
đ) Năng lực phục vụ tưới tiêu từ 200 ha đến dưới 500 ha, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ tối thiểu là 5 mét.
g) Năng lực phục vụ tưới tiêu dưới 200 ha, kênh nội đồng, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ tối thiểu là 3 mét.
h) Những đoạn sông, rạch, kênh đi qua khu vực thị trấn, khu đông dân cư phạm vi vùng phụ cận bảo vệ tối thiểu là 3 mét.
i) Đối với sông, rạch, kênh có bờ kênh kết hợp đường giao thông, thì phạm vi vùng phụ cận bảo vệ được tính từ chân bờ kênh trở ra 3 mét.
k) Những sông, rạch, kênh đào nạo vét bằng xáng thổi (tàu hút bùn) và những kênh có nhiệm vụ đặc biệt khác, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ được xác định cụ thể trong từng dự án được phê duyệt.
6. Đối với bờ bao thủy lợi
Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ bờ bao được tính từ chân bờ bao trở ra mỗi phía như sau:
a) Bờ bao bảo vệ cho khu vực có diện tích từ 50 ha trở lên, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ tối thiểu là 5 mét.
b) Bờ bao bảo vệ cho khu vực có diện tích dưới 50 ha, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ tối thiểu là 3 mét.
7. Những công trình thuỷ lợi đi qua hoặc nằm trong khu, cụm công nghiệp cũng thực hiện phạm vi vùng phụ cận bảo vệ theo quy định tại quyết định này để quản lý, các hoạt động của khu, cụm công nghiệp không được ảnh hưởng đến sự an toàn, chất lượng công trình và chất lượng nước; công trình đã có quy hoạch chuyển đổi công năng được bàn giao cho chủ đầu tư khu, cụm công nghiệp hoặc đơn vị quản lý hạ tầng tương ứng để thực hiện theo dự án được duyệt.

Content:
Điều 2. Quy định phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình thuỷ lợi
1. Đối với trạm bơm
Phải có hàng rào bảo vệ khu vực trạm bơm và nhà quản lý, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ được tính từ mép ngoài hàng rào trở ra 3 mét.
2. Đối với cống
a) Cống trên kênh: phạm vi vùng phụ cận bảo vệ thực hiện theo quy định đối với kênh tương ứng quy định tại khoản 5 điều này.
b) Cống có kết hợp cầu giao thông: ngoài các quy định phạm vi vùng phụ cận bảo vệ quy định tại điểm a, khoản 2 điều này, còn phải tuân thủ các quy định về phạm vi bảo vệ của ngành giao thông vận tải.
c) Các cống dưới đê: phạm vi vùng phụ cận bảo vệ áp dụng theo quy định của Pháp luật về Đê điều.
d) Các cống trên sông: phạm vi vùng phụ cận bảo vệ thực hiện theo quy định tại khoản 5, Điều 40 Luật thủy lợi.
đ) Các cống nằm trong khu vực dân cư, khu công nghiệp phải có hàng rào bao quanh bảo vệ cống, nhà quản lý cống.
3. Đối với kênh nổi
Có lưu lượng nhỏ hơn 2m3/giây, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ tính từ chân mái ngoài của bờ kênh trở ra tối thiểu là 2 mét đối với kênh đất, 1 mét đối với kênh kiên cố.
4. Đối với hệ thống công trình Khu tưới Đức Hòa, Dự án Thủy lợi Phước Hòa
a) Những vị trí kênh có đường công vụ và mương tiêu cặp theo đường công vụ, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ tính từ mép bờ mương tiêu (tiếp giáp mái kênh và mặt ruộng) phía ruộng trở ra tối thiểu là 1 mét.
b) Những vị trí kênh có đường công vụ mà không có mương tiêu, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ tính từ chân mái ngoài đường công vụ trở ra tối thiểu là 1 mét.
c) Trong trường hợp áp dụng phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình thuỷ lợi theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 4 điều này, mà còn nằm trong phần đất công (đất đã được nhà nước giải tỏa bồi thường), thì phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình thuỷ lợi được tính đến hết phần đất công đã được giải tỏa bồi thường.
5. Đối với sông, rạch, kênh chìm
Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ được tính từ mép sông, rạch, kênh trở ra mỗi bên và quy định cụ thể như sau:
a) Năng lực phục vụ tưới tiêu từ 5.000 ha trở lên, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ tối thiểu là 25 mét.
b) Năng lực phục vụ tưới tiêu từ 2.000 ha đến dưới 5.000 ha, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ tối thiểu là 20 mét.
c) Năng lực phục vụ tưới tiêu từ 1.000 ha đến dưới 2.000 ha, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ tối thiểu là 15 mét.
d) Năng lực phục vụ tưới tiêu từ 500 ha đến dưới 1.000 ha, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ tối thiểu là 10 mét.
đ) Năng lực phục vụ tưới tiêu từ 200 ha đến dưới 500 ha, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ tối thiểu là 5 mét.
g) Năng lực phục vụ tưới tiêu dưới 200 ha, kênh nội đồng, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ tối thiểu là 3 mét.
h) Những đoạn sông, rạch, kênh đi qua khu vực thị trấn, khu đông dân cư phạm vi vùng phụ cận bảo vệ tối thiểu là 3 mét.
i) Đối với sông, rạch, kênh có bờ kênh kết hợp đường giao thông, thì phạm vi vùng phụ cận bảo vệ được tính từ chân bờ kênh trở ra 3 mét.
k) Những sông, rạch, kênh đào nạo vét bằng xáng thổi (tàu hút bùn) và những kênh có nhiệm vụ đặc biệt khác, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ được xác định cụ thể trong từng dự án được phê duyệt.
6. Đối với bờ bao thủy lợi
Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ bờ bao được tính từ chân bờ bao trở ra mỗi phía như sau:
a) Bờ bao bảo vệ cho khu vực có diện tích từ 50 ha trở lên, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ tối thiểu là 5 mét.
b) Bờ bao bảo vệ cho khu vực có diện tích dưới 50 ha, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ tối thiểu là 3 mét.
7. Những công trình thuỷ lợi đi qua hoặc nằm trong khu, cụm công nghiệp cũng thực hiện phạm vi vùng phụ cận bảo vệ theo quy định tại quyết định này để quản lý, các hoạt động của khu, cụm công nghiệp không được ảnh hưởng đến sự an toàn, chất lượng công trình và chất lượng nước; công trình đã có quy hoạch chuyển đổi công năng được bàn giao cho chủ đầu tư khu, cụm công nghiệp hoặc đơn vị quản lý hạ tầng tương ứng để thực hiện theo dự án được duyệt.