Document: Điều 2 Quyết định 27/2012/QĐ-UBND quy định cơ chế tài chính đối với dự án phát triển

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "25/05/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "25/05/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "25/05/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "25/05/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "25/05/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 27/2012/QĐ-UBND quy định cơ chế tài chính đối với dự án phát triển có nội dung như sau:

Điều 2. Chính sách ưu đãi đối với Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội được xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước.
1. Các chính sách ưu đãi theo quy định của Trung ương, gồm:
a) Chính sách tài chính đất đai: Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội đã được phê duyệt.
b) Chính sách thuế.
- Được áp dụng thuế suất ưu đãi thuế giá trị gia tăng ở mức cao nhất;
- Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 9 năm tiếp theo và được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động;
- Các doanh nghiệp tự xây dựng nhà ở công nhân (không thu tiền thuê hoặc có thu tiền thuê nhưng giá cho thuê không vượt quá mức giá cho thuê nhà ở xã hội theo quy định của UBND tỉnh) và các doanh nghiệp thuê nhà cho công nhân ở thì được tính chi phí nhà ở là chi phí hợp lý (tính vào giá thành sản xuất) khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp;
c) Các chính sách hỗ trợ khác.
- Được cung cấp miễn phí các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình về nhà ở cũng như các tiến bộ khoa học kỹ thuật về thi công, xây lắp nhằm giảm giá thành xây dựng công trình;
- Được Nhà nước hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào dự án (giao thông, cấp điện, cấp thoát nước).
2. Các chính sách ưu đãi của tỉnh, gồm:
a) Được ứng vốn không phải chịu phí và lãi suất vay để thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng (nếu có) từ ngân sách tỉnh hoặc Quỹ phát triển đất của tỉnh trong thời hạn 1 năm kể từ khi có phương án bồi thường được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Được vay vốn đầu tư xây dựng các dự án xây dựng nhà ở xã hội từ Quỹ phát triển nhà ở của tỉnh (nếu có) với lãi suất ưu đãi trong thời gian 2 năm kể từ khi khởi công xây dựng công trình. (Lãi suất vay theo quy định của Quỹ phát triển nhà ở dự kiến tương đương lãi suất áp dụng cho các đối tượng chính sách xã hội thời điểm hiện tại là 6%/năm).
c) Được ngân sách hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng thương mại để đầu tư xây dựng dự án nhà ở xã hội. Mức hỗ trợ bằng lãi suất ngân hàng chính sách xã hội cho vay giải quyết việc làm theo Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm (mức lãi suất hiện hành là 6%/năm). Thời gian hỗ trợ không quá 2 năm.

Content:
Điều 2. Chính sách ưu đãi đối với Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội được xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước.
1. Các chính sách ưu đãi theo quy định của Trung ương, gồm:
a) Chính sách tài chính đất đai: Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội đã được phê duyệt.
b) Chính sách thuế.
- Được áp dụng thuế suất ưu đãi thuế giá trị gia tăng ở mức cao nhất;
- Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 9 năm tiếp theo và được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động;
- Các doanh nghiệp tự xây dựng nhà ở công nhân (không thu tiền thuê hoặc có thu tiền thuê nhưng giá cho thuê không vượt quá mức giá cho thuê nhà ở xã hội theo quy định của UBND tỉnh) và các doanh nghiệp thuê nhà cho công nhân ở thì được tính chi phí nhà ở là chi phí hợp lý (tính vào giá thành sản xuất) khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp;
c) Các chính sách hỗ trợ khác.
- Được cung cấp miễn phí các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình về nhà ở cũng như các tiến bộ khoa học kỹ thuật về thi công, xây lắp nhằm giảm giá thành xây dựng công trình;
- Được Nhà nước hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào dự án (giao thông, cấp điện, cấp thoát nước).
2. Các chính sách ưu đãi của tỉnh, gồm:
a) Được ứng vốn không phải chịu phí và lãi suất vay để thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng (nếu có) từ ngân sách tỉnh hoặc Quỹ phát triển đất của tỉnh trong thời hạn 1 năm kể từ khi có phương án bồi thường được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Được vay vốn đầu tư xây dựng các dự án xây dựng nhà ở xã hội từ Quỹ phát triển nhà ở của tỉnh (nếu có) với lãi suất ưu đãi trong thời gian 2 năm kể từ khi khởi công xây dựng công trình. (Lãi suất vay theo quy định của Quỹ phát triển nhà ở dự kiến tương đương lãi suất áp dụng cho các đối tượng chính sách xã hội thời điểm hiện tại là 6%/năm).
c) Được ngân sách hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng thương mại để đầu tư xây dựng dự án nhà ở xã hội. Mức hỗ trợ bằng lãi suất ngân hàng chính sách xã hội cho vay giải quyết việc làm theo Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm (mức lãi suất hiện hành là 6%/năm). Thời gian hỗ trợ không quá 2 năm.