Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2717/QĐ-UBND Quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1 2000 tỉnh Quảng Ninh 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "2717/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "2717/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "2717/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "2717/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "2717/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2717/QĐ-UBND Quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1 2000 tỉnh Quảng Ninh 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1/2000 Khu vực đảo Minh Châu - Quan Lạn, Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh với những nội dung chính như sau:
...
3. Nội dung chính quy hoạch:
3.1. Phân khu chức năng: Quy hoạch gồm các phân khu chức năng:
(1) Phân khu số 1: Khu đô thị du lịch dịch vụ Quan Lạn:
- Diện tích: 368,5ha; Quy mô dân số: Khoảng 6.830 - 7.000 người.
- Quy hoạch khu đô thị dịch vụ du lịch, có cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch với các hình thức hấp dẫn mới lạ và sang trọng; Xây dựng trung tâm điều hành du lịch, các khu ở sinh thái, phát triển du lịch lịch sử - văn hóa.
- Cải tạo nâng cấp các khu ở hiện trạng tạo điều kiện tham gia hiệu quả phát triển du lịch. Mở các hình thức vui chơi, tham quan, tìm hiểu văn hóa bản địa nhằm thu hút và lưu giữ khách du lịch dài ngày. Gìn giữ, bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên dọc sông Mang tạo nên một môi trường cảnh quan hấp dẫn gắn kết với các khu chức năng của đô thị Quan Lạn.
(2) Phân khu số 2: Khu công viên chuyên đề và quảng trường lễ hội biển:
- Diện tích: 151,31 ha;
- Quy hoạch công viên chuyên đề và quảng trường lễ hội biển tại thôn Đông Nam, xã Quan Lạn. Khu vực công viên tổ chức các hoạt động tham quan, vui chơi giải trí phục vụ khách du lịch và người dân trên đảo. Khai thác không gian ven biển, quy hoạch khu quảng trường lễ hội biển, nơi diễn ra các hoạt động giao lưu văn hóa, quảng bá du lịch toàn đảo. Xung quanh quảng trường, quy hoạch khu phức hợp gắn với trung tâm du lịch, khách sạn, khu mua sắm tạo nên không gian hoạt động công cộng, giao lưu hấp dẫn.
(3) Phân khu số 3: Khu tiểu thủ công nghiệp và vận chuyển khách du lịch:
- Diện tích: 93,67 ha;
- Quy hoạch khu tiểu thủ công nghiệp và sân bay taxi ven sông Mang thuộc thôn Thái Hòa, xã Quan Lạn. Hướng phát triển chủ yếu là sản xuất công nghiệp sạch phục vụ du lịch với các sản phẩm chất lượng cao. Phát triển dịch vụ chở khách chất lượng cao bằng máy bay trực thăng gắn với sân bay Vân Đồn và một số đảo khác.
(4) Phân khu số 4: Khu du lịch sinh thái và trung tâm vận chuyển khách du lịch:
- Diện tích: 212,85 ha;
- Quy hoạch khu du lịch sinh thái biển tại phía Đông Nam trung tâm Quan Lạn gắn với các tổ hợp khách sạn, nhà hàng, bungalow nghỉ dưỡng ven biển. Xây dựng công viên, quảng trường gắn với hệ sinh thái tự nhiên dọc sông Mang. Phát triển cảng Quan Lạn trở thành trung tâm dịch vụ vận tải hành khách chất lượng cao giữa Minh Châu - Quan Lạn với cảng Vân Đồn, cảng Cái Rồng, huyện Vân Đồn và các đảo khác. Xung quanh bến cảng Quan Lạn, quy hoạch các công trình chức năng hỗn hợp phục vụ du lịch, đem lại không gian sống động, sầm uất và hấp dẫn bên sông Mang.
(5) Phân khu số 5: Khu du lịch dịch vụ và bảo tồn rừng tự nhiên:
- Diện tích 410,18 ha;
- Quy hoạch một số điểm du lịch nghỉ dưỡng cao cấp mang tính biệt lập tại thôn Yên Hải, xã Quan Lạn. Quy hoạch các công trình dịch vụ du lịch phục vụ nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí với mật độ thấp tạo sự hài hòa với cảnh quan núi, biển xung quanh. Phát triển lâm nghiệp trong khu vực nhằm bảo vệ, duy trì môi trường sinh thái và giữ nước cho đảo. Đầu tư, xây dựng các khu vườn rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng, rừng đặc dụng cảnh quan, khu bảo tồn tự nhiên để phát triển các mô hình du lịch khám phá, thăm quan tìm hiểu hệ sinh thái rừng.
(6) Phân khu số 6: Khu dân cư dịch vụ Sơn Hào:
- Diện tích: 155,39 ha; Quy mô dân số khoảng 300 người,
- Cải tạo, chỉnh trang khu dân cư hiện hữu, bổ sung các công trình hạ tầng xã hội nhằm nâng cao chất lượng đời sống người dân trong khu vực. Dọc tuyến đường xuyên đảo, quy hoạch các điểm du lịch quy mô vừa và nhỏ tạo điều kiện cộng đồng tham gia hiệu quả vào phát triển du lịch trên đảo. Duy trì, bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp, núi, cây xanh cảnh quan trong khu vực.
(7) Phân khu số 7: Khu du lịch sinh thái biển chất lượng cao tại xã Quan Lạn:
- Diện tích: 260,53 ha;
- Quy hoạch các khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng biển đảo cao cấp tầm cỡ quốc gia và quốc tế. Hình thành chuỗi hệ thống khách sạn, resort cao cấp, nhà hội thảo quốc tế, biệt thự nghỉ dưỡng... trên cơ sở khai thác lợi thế về cảnh quan, điều kiện tự nhiên của khu vực. Cải tạo, duy trì các hệ sinh thái tự nhiên cát, biển, rừng nhằm tạo ra cảnh quan hấp dẫn và môi trường nghỉ dưỡng tốt phục vụ cho dịch vụ du lịch. Dọc tuyến đường xuyên đảo, tổ chức một số các tuyến giao thông kết hợp dải cây xanh cảnh quan, quảng trường kết nối ra phía biển nhằm phục vụ đi bộ, ngắm cảnh, vui chơi ngoài biển của khách du lịch và người dân trên đảo.
(8) Phân khu số 8: Khu du lịch sinh thái biển chất lượng cao tại xã Minh Châu:
- Diện tích: 214,48 ha;
- Quy hoạch các khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng biển đảo cao cấp tầm cỡ quốc gia và quốc tế. Hình thành chuỗi hệ thống khách sạn, resort cao cấp, nhà hội thảo quốc tế, biệt thự nghỉ dưỡng... trên cơ sở khai thác lợi thế về cảnh quan, điều kiện tự nhiên của khu vực. Cải tạo, duy trì các hệ sinh thái tự nhiên cát, biển, rừng nhằm tạo ra cảnh quan hấp dẫn và môi trường nghỉ dưỡng tốt phục vụ cho dịch vụ du lịch. Dọc tuyến đường xuyên đảo, tổ chức một số các tuyến giao thông kết hợp dải cây xanh cảnh quan, quảng trường kết nối ra phía biển nhằm phục vụ đi bộ, ngắm cảnh, vui chơi ngoài biển của khách du lịch và người dân trên đảo.
(9) Phân khu số 9: Công viên du lịch sinh thái ngập mặn:
- Diện tích 158,84 ha;
- Quy hoạch khu du lịch sinh thái hấp dẫn gắn công viên rừng ngập mặn dọc sông Mang tại thôn Sơn Hào, xã Quan Lạn và thôn Tiền Hải, xã Minh Châu. Khu du lịch được quy hoạch mật độ thấp, đan xen với không gian thiên nhiên tạo nên sự hài hòa, mềm mại. Công viên rừng ngập mặn ven xã Minh Châu mang lại sự hấp dẫn và đóng vai trò rất quan trọng trong việc giữ gìn sự cân bằng sinh thái tự nhiên cho những vùng đất bị ngập nước. Dọc công viên, tổ chức các điểm ngắm cảnh, tham quan nghiên cứu hệ sinh thái rừng ngập mặn phục vụ phát triển du lịch.
(10) Phân khu số 10: Khu công viên rừng tự nhiên;
- Diện tích: 52,78 ha;
- Quy hoạch công viên rừng tự nhiên gắn với công viên rừng ngập mặn tạo nên mảng không gian xanh mềm mại giữa các khu dân cư và du lịch. Trong công viên, tổ chức các cụm vườn rừng cảnh quan, vườn rừng theo chủ đề, điểm cắm trại, khu vực nghệ thuật sắp đặt... làm đa dạng sản phẩm du lịch trên đảo.
(11) Phân khu số 11: Khu dân cư dịch vụ du lịch Minh Châu:
- Diện tích: 151,32 ha; Quy mô dân số: Khoảng 2.500-2.700 người
- Quy hoạch khu dân cư dịch vụ du lịch, có cơ sở hạ tầng đồng bộ hỗ trợ phát triển du lịch trên toàn đảo. Cải tạo, sắp xếp các khu dân cư hiện hữu. Xây dựng các công trình xã hội, công viên cây xanh, khu ở mới... đáp ứng yêu cầu kinh tế - xã hội của khu vực. Phát triển các loại hình du lịch độc đáo, du lịch sinh thái, du lịch tham quan di tích lịch sử biển đảo, tham quan mô hình làng nghề, du lịch nông nghiệp, du lịch nghỉ dưỡng, tắm biển tại Minh Châu. Gìn giữ, bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên núi, dọc sông Mang tạo nên một môi trường cảnh quan hấp dẫn gắn kết khu dân cư Minh Châu.
(12) Phân khu số 12: Khu sinh thái rừng tự nhiên:
- Diện tích: 170,16 ha;
- Là khu vực phía Bắc đảo Minh Châu - Quan Lạn, sở hữu một hệ sinh thái rừng hết sức phong phú và đa dạng. Phát triển tiềm năng lâm nghiệp với các mô hình hộ lâm nghiệp, trang trại trồng rừng và trồng rừng kết hợp nông nghiệp với du lịch trên đảo.
3.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu quy hoạch:
- Cơ cấu sử dụng đất toàn khu quy hoạch (Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất theo loại đất):

STT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích (ha )

Tỉ lệ (%)

I

Đất dân dụng

178,07

7,42

1.1

Đất nhóm nhà ở hiện trạng cải tạo

97,1

4,05

1.2

Đất nhóm nhà ở xây mới

59,3

2,47

1.3

Đất công cộng đơn vị ở

8,1

0,34

1.4

Đất giáo dục

9,0

0,38

1.5

Đất cây xanh TDTT

4,5

0,19

II

Đất ngoài dân dụng

839,31

34,97

2.1

Đất công cộng, dịch vụ

23,1

0,96

2.2

Đất cơ quan

1,5

0,06

2.3

Đất hỗn hợp

43,8

1,83

2.4

Đất du lịch

49,8

2,07

2.5

Đất du lịch sinh thái biển

264,9

11,04

2.6

Đất tiểu thủ công nghiệp

23,8

0,99

2.7

Đất công viên chuyên đề

46,9

1,95

2.8

Đất cây xanh cảnh quan

223,4

9,31

2.9

Đất di tích

2,6

0,11

2.10

Đất sân bay taxi

12,5

0,52

2.11

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

3,0

0,13

2.12

Đất khu xử lý rác thải

1,0

0,04

2.13

Đất giao thông

142,9

5,96

III

Đất khác

1382,62

57,61

3.1

Đất quân sự

5,0

0,21

3.2

Đất nghĩa trang

5,1

0,21

3.3

Đất sinh thái rừng

167,4

6,97

3.4

Đất rừng trâm

6,9

0,29

3.5

Đất rừng ngập mặn

163,8

6,83

3.6

Đất sinh thái nông nghiệp

20,2

0,84

3.7

Đất cây xanh cách li

593,4

24,73

3.8

Bãi đá

77,1

3,21

3.9

Bãi cát

121,1

5,05

3.10

Mặt nước

222,6

9,27

Tổng diện tích

2400

100,00

3.3. Cơ cấu sử dụng đất theo từng khu chức năng:
(1) Phân Khu số 1 (Khu đô thị du lịch dịch vụ Quan Lạn):

STT

Chức năng sử dụng đất

Ký hiệu

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tầng cao

Mật độ (%)

Tổng diện tích phân khu 01

368,49

100

1

Đất công cộng dịch vụ

CC

6,78

1,84

3-5

25-35

2

Đất công cộng đơn vị ở

CCĐVO

3,78

1,03

2-3

25-50

3

Đất cơ quan

CQ

0,54

0,15

3

25-50

4

Đất giáo dục

TH

3,78

1,03

3

20-45

5

Đất hỗn hợp

HH

4,51

1,22

3

25-35

6

Đất nhóm nhà ở hiện trạng cải tạo

HTCT

40,6

11,02

3

35-75

7

Đất nhóm nhà ở xây mới

OM

39,92

10,83

3

35-50

8

Đất cây xanh cảnh quan

CX

44,66

12,12

9

Đất cây xanh TDTT

TDTT

2,3

0,62

2

5-15

10

Đất rừng ngập mặn

STRNM

59,81

16,23

11

Đất cây xanh cách li

CXCL

48,7

13,22

12

Đất di tích

DT

1,39

0,38

13

Đất quân sự

QS

0,55

0,15

14

Đất nghĩa trang

NT

2,94

0,80

15

Mặt nước

MN

68,24

18,52

16

Bãi đá

BĐ

5,87

1,59

17

Đất hạ tầng kỹ thuật

HTKT

0,52

0,14

18

Đất giao thông

33,6

9,12

(2) Phân khu số 2 (Công viên chuyên đề và Quảng trường lễ hội Biển):

STT

Chức năng sử dụng đất

Ký hiệu

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tầng cao

Mật độ (%)

Tổng diện tích phân khu 02

151,31

100

1

Đất hỗn hợp

HH

19,57

12,93

3-7

15-35

2

Đất du lịch sinh thái biển

DLB

8,94

5,91

5

15-20

3

Công viên chuyên đề

CVCĐ

46,88

30,98

1

0-5

4

Đất rừng ngập mặn

STNM

21,81

14,41

5

Bãi đá

BĐ

8,88

5,87

6

Mặt nước

MN

34,19

22,60

7

Đất giao thông

11,04

7,30

(3) Phân khu số 3 (Khu tiểu thủ công nghiệp và vận tải hành khách)

STT

Chức năng sử dụng đất

Ký hiệu

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tầng cao

Mật độ (%)

Tổng diện tích phân khu 03

93,67

100,00

1

Đất công cộng, dịch vụ

CC

1,49

1,59

2

25-35

2

Đất tiểu thủ công nghiệp

TTCN

23,81

25,42

1

15-25

3

Đất rừng ngập mặn

RNM

21,48

22,93

4

Đất cây xanh cảnh quan

CX

1,29

1,38

5

Đất sân bay taxi

SB

12,51

13,36

6

Mặt nước

MN

21,05

22,47

7

Đất hạ tầng kỹ thuật

HTKT

0,52

0,56

8

Đất giao thông

11,52

12,30

(4) Phân khu số 4 (Khu du lịch sinh thái và trung tâm vận chuyển khách du lịch):

STT

Chức năng sử dụng đất

Ký hiệu

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tầng cao

Mật độ (%)

Tổng diện tích phân khu 04

212,85

100,00

1

Đất công cộng, dịch vụ

CC

0,51

0,24

2

25-35

2

Đất cơ quan

CQ

0,75

0,35

3

25-35

3

Đất hỗn hợp

HH

9,83

4,62

3-5

20-35

4

Đất du lịch

DL

7,5

3,52

3

15-20

5

Đất du lịch biển

DLB

36,19

17,00

7

15-20

6

Đất cây xanh cảnh quan

CX

40,28

18,92

7

Đất rừng ngập mặn

STNM

27,83

13,07

8

Đất di tích

DT

0,26

0,12

9

Đất cây xanh cách li

CXCL

16,84

7,91

10

Bãi cát

BC

24,77

11,64

11

Mặt nước

MN

28,57

13,42

12

Đất hạ tầng kỹ thuật

HTKT

0,52

0,24

13

Đất giao thông

19

8,93

(5) Phân khu số 5 (Khu du lịch dịch vụ và bảo tồn rừng tự nhiên):

STT

Chức năng sử dụng đất

Ký hiệu

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tầng cao

Mật độ (%)

Tổng diện tích phân khu 05

410,18

100,00

1

Đất du lịch

DL

12,96

3,16

3

15-20

2

Đất du lịch biển

DLB

37,28

9,09

3

15-20

3

Đất cây xanh cảnh quan

CX

3,56

0,87

4

Đất sinh thái rừng

STR

23,84

5,81

5

Đất cây xanh cách li

CXCL

278,64

67,93

6

Đất di tích

DT

0,21

0,05

7

Đất nghĩa trang

NT

1,57

0,38

8

Đất khu xử lý rác thải

XLRT

1,01

0,25

9

Bãi cát

BC

10,07

2,46

10

Bãi đá

BĐ

31,26

7,62

11

Mặt nước

MN

1,27

0,31

12

Giao thông

8,51

2,07

(6) Phân khu số 6 (Khu dân cư dịch vụ Sơn Hào):

STT

Chức năng sử dụng đất

Ký hiệu

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tầng cao

Mật độ (%)

Tổng diện tích phân khu 06

155,39

100,00

1

Đất công cộng đơn vị ở

CCDVO

1,3

0,84

2-3

25-35

2

Đất hỗn hợp

HH

2,23

1,44

3

Đất nhóm nhà ở HTCT

HTCT

13,47

8,67

3

35-50

4

Đất du lịch

DL

8,47

5,45

3

15-20

5

Đất cây xanh cảnh quan

CX

23,73

15,27

6

Đất cây xanh TDTT

TDTT

0,84

0,54

7

Đất sinh thái rừng

STR

94,82

61,02

8

Đất sinh thái nông nghiệp

STNN

4,59

2,95

9

Đất hạ tầng kỹ thuật

HTKT

0,48

0,31

10

Đất giao thông

5,46

3,51

(7) Phân khu số 7 (Khu du lịch sinh thái biển chất lượng cao tại xã Quan Lạn):

STT

Chức năng sử dụng đất

Ký hiệu

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tầng cao

Mật độ (%)

Tổng diện tích phân khu 07

260,53

100,00

1

Đất công cộng, dịch vụ

CC

4,67

1,79

3

25-35

2

Đất giáo dục

TH

2,32

0,89

3

20-25

3

Đất du lịch biển

DLB

98,47

37,80

3-7

15-20

4

Đất cây xanh cảnh quan

CX

37,13

14,25

5

Đất cây xanh cách li

CXCL

78,68

30,20

6

Bãi cát

BC

21,15

8,12

7

Bãi đá

BĐ

3,87

1,49

8

Đường giao thông

14,24

5,47

(8) Phân khu số 8 (Khu du lịch sinh thái biển chất lượng cao tại xã Minh Châu):

STT

Chức năng sử dụng đất

Ký hiệu

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tầng cao

Mật độ (%)

Tổng diện tích phân khu 08

214,48

100,0

1

Đất du lịch biển

DLB

84,06

39,19

1-7

15-20

2

Đất cây xanh cảnh quan

CX

13,18

6,15

3

Đất cây xanh cách ly

CXCL

59,88

27,92

4

Đất rừng trâm

RTR

6,89

3,21

5

Đất quân sự

QS

4,44

2,07

6

Bãi cát

BC

34,72

16,19

7

Bãi đá

BĐ

7,74

3,61

8

Đất giao thông

3,57

1,66

(9) Phân khu số 9 (Khu công viên du lịch sinh thái rừng ngập mặn):

STT

Chức năng sử dụng đất

Ký hiệu

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tầng cao

Mật độ (%)

Tổng diện tích phân khu 9

158,84

100,00

1

Đất du lịch

DL

20,67

13,01

3

15-20

2

Đất cây xanh cảnh quan

CX

34,44

21,68

3

Đất rừng ngập mặn

STNM

32,89

20,71

4

Mặt nước

MN

66,25

41,71

5

Đất giao thông

4,59

2,89

(10) Phân khu số 10 (Khu công viên rừng tự nhiên):

STT

Chức năng sử dụng đất

Ký hiệu

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tầng cao

Mật độ (%)

Tổng diện tích phân khu 10

52,78

100,0

1

Đất sinh thái rừng

STR

48,7

92,3

2

Mặt nước

MN

1,24

2,3

3

Đất hạ tầng kỹ thuật

HTKT

0,53

1,0

4

Đất giao thông

2,31

4,4

(11) Phân khu số 11: Khu dân cư dịch vụ du lịch Minh Châu

STT

Chức năng sử dụng đất

Ký hiệu

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tầng cao

Mật độ (%)

Tổng diện tích phân khu 11

151,32

100,00

1

Đất công cộng dịch vụ

CC

9,09

6,01

2-3

25-50

2

Đất công cộng đơn vị ở

CCDVO

3,03

2,00

2

25-35

3

Đất cơ quan

CQ

0,22

0,15

3

25-35

4

Đất giáo dục

TH

2,94

1,94

3

20-25

5

Đất hỗn hợp

HH

7,7

5,09

3-5

20-35

6

Đất nhóm nhà ở HTCT

HTCT

43,01

28,42

3

35-50

7

Đất nhóm nhà ở xây mới

OM

19,39

12,81

3

35-50

8

Đất du lịch

DL

0,17

0,11

3

15-20

9

Đất cây xanh cảnh quan

CX

17,45

11,53

10

Đất cây xanh tdtt

TDTT

1,39

0,92

11

Đất cây xanh cách ly

CXCL

0,58

0,38

12

Đất di tích

DT

0,47

0,31

13

Đất sinh thái nông nghiệp

STNN

15,61

10,32

14

Đất nghĩa trang

NT

0,63

0,42

15

Mặt nước

MN

1,76

1,16

16

Bãi cát

BC

1,46

0,96

17

Đất hạ tầng kỹ thuật

HTKT

0,47

0,31

18

Đất giao thông

25,95

17,15

(12) Phân khu số 12 (Khu sinh thái rừng tự nhiên):

STT

Chức năng sử dụng đất

Ký hiệu

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tầng cao

Mật độ (%)

Tổng diện tích phân khu 12

170,16

100,00

1

Đất công cộng, dịch vụ

CC

0,52

0,31

2

25-35

2

Đất cây xanh cảnh quan

CX

7,67

4,51

3

Đất cây xanh cách ly

CXCL

105,23

61,84

4

Đất di tích

DT

0,29

0,17

5

Bãi cát

BC

28,93

17,00

6

Bãi đá

BĐ

19,51

11,47

7

Đất giao thông

8,01

4,71

3.4. Định hướng tổ chức không gian quy hoạch - kiến trúc cảnh quan:
3.4.1. Khu phát triển đô thị du lịch và dân cư cải tạo chỉnh trang (Phân khu 01, 06, 11):
...
b) Khu dân cư dịch vụ Sơn Hào (Phân khu số 6) bao gồm:
- Khu dân cư hiện trạng cải tạo thuộc thôn Sơn Hào - xã Quan Lạn có vị trí phía Tây giáp núi, phía Đông giáp tuyến đường xuyên đảo. Đây là khu dân cư tương đối ổn định, chủ yếu giữ nguyên cấu trúc làng xóm cũ. Khu vực này cho phép dân cư cải tạo và xây xen cấy công trình nhà ở.
- Xây dựng mới một số các công trình dịch vụ du lịch dọc tuyến đường xuyên đảo phục vụ người dân và khách du lịch.
- Duy trì hệ sinh thái tự nhiên phía Tây của thôn, đẩy mạnh các mô hình vườn rừng gắn với hộ gia đình và phát triển du lịch.
3.4.2. Khu công viên chuyên đề và quảng trường lễ hội Biển (Phân khu 02):
a. Khu công viên chuyên đề được quy hoạch tại vị trí xã Quan Lạn, phía Đông tiếp giáp với Quảng trường văn hóa lễ hội Biển, phía Tây tiếp giáp với khu vực sông Mang, lấy không gian hồ nước làm chủ thể của khu công viên, các khu chức năng được tổ chức đan xen gắn kết với mặt nước, cây xanh tạo nên một quần thể vui chơi giải trí hấp dẫn cho du khách. Khu công viên được bố trí theo hình thái “Động - Tĩnh”. Các không gian chức trong công viên được thiết kế theo từng chủ đề, theo các nhóm hoạt động vui chơi tạo nên sự đa dạng về màu sắc cũng như sự phong phú về loại hình.
b. Quảng trường văn hóa, lễ hội Biển được bố trí phía Đông xã Quan Lạn, áp sát tuyến đường xuyên đảo, là cửa ngõ du lịch về phía Đông của đảo Minh Châu - Quan Lạn, nơi tiếp đón các du khách trong và ngoài nước, nơi tổ chức các sự kiện văn hóa du lịch Biển. Khu quảng trường lễ hội Biển được thiết kế mang tính hội tụ, không gian mở rộng về phía Biển. Trung tâm quảng trường là khoảng không gian trống dành cho việc tổ chức các hoạt động lễ hội trên đảo.
3.4.Khu tiểu thủ công nghiệp và vận chuyển khách du lịch (Phân khu 03):
a. Khu tiểu thủ công nghiệp gồm các chức năng: khu trung tâm điều hành dịch vụ, khu sản xuất chế biến và hệ thống kho bãi.
- Trong khu tiểu thủ công nghiệp, cây xanh được quy hoạch theo các mảng lớn nhằm hạn chế tiếng ồn và khói bụi xuất phát từ các hoạt động sản xuất, các khu vực tiếp giáp với các khu chức năng khác trên đảo bố trí hành lang cây xanh cách li nhằm hạn chế sự tác động về môi trường cũng như tạo hình ảnh mỹ quan cho toàn khu vực.
b. Khu vận chuyển hành khách:
- Khu vận chuyển khách du lịch cao cấp được bố trí tại vị trí trung tâm đảo Minh Châu - Quan Lạn, nơi không bị ảnh hưởng xấu của gió bão, liên hệ thuận tiện đến các khu chức năng trên đảo. Khu vực thiết kế gồm bãi đáp sân bay mini và các công trình phụ trợ..
3.4.4. Công viên sinh thái ngập mặn và khu vực bảo tồn rừng tự nhiên (Phân khu 09, 10 và 12):
a. Công viên sinh thái ngập mặn (Phân khu 9) được quy hoạch tại vị trí phía Tây giáp sông Mang, phía Nam giáp khu dân cư Sơn Hào, phía Bắc giáp khu đô thị Minh Châu. Khu công viên rừng ngập mặn được chia làm 2 chức năng chính Khu du lịch nghỉ dưỡng và khu du lịch thưởng ngoạn.
b. Khu rừng tự nhiên và Khu bảo tồn sinh thái rừng thuộc vườn quốc gia Bái Tử Long (Phân khu 10, 12) ngoài việc bảo tồn hệ sinh thái có thể khai thác các loại hình du lịch thưởng ngoạn, du lịch khám phá, cắm trại, khuyến khích việc bảo vệ rừng kết hợp với đời sống dân sinh, người dân tham gia trồng rừng và bảo vệ rừng. Tại đây, quy hoạch các mô hình hộ lâm nghiệp, trang trại trồng rừng, trồng cây dược liệu và trồng rừng kết hợp nông nghiệp với du lịch nhằm phát triển tiềm năng lâm nghiệp của đảo. Từ đó, hình thành các tour tham quan, tìm hiểu khám phá hệ sinh thái đa dạng của đảo.
3.4.5. Khu du lịch sinh thái (Phân khu 04, 05, 07, 08):
a. Khu du lịch sinh thái (Phân khu 04) được quy hoạch với các chức năng chủ đạo bao gồm: Khu trung tâm, khu nghỉ dưỡng, khu du lịch thưởng ngoạn, khu trung tâm TDTT, vui chơi giải trí, trục cảnh quan, không gian mở bên cạnh việc gìn giữ các cấu trúc sinh thái tự nhiên hiện có.
b. Khu du lịch biển cao cấp 1, 2 (phân khu 07, 08): khu vực này rất thuận lợi cho việc tổ chức mô hình du lịch cao cấp với những bãi tắm đẹp kết hợp dịch vụ vui chơi, nghỉ dưỡng hấp dẫn. Trên nguyên tắc hạn chế tối đa san gạt địa hình tự nhiên, bố cục không gian ưu tiên hướng mở ra phía biển, khu du lịch được chia thành các lớp không gian sau đây:
+ Không gian áp biển: Không gian này nằm ở lớp thứ nhất (tính từ biển vào) có cự ly cách bờ biển khoảng 150m. Toàn bộ khu vực này sẽ được ưu tiên bố trí các nhà nghỉ bugalow thấp tầng dạng biệt thự nhằm tận dụng các không gian hướng biển.
+ Không gian đón tiếp: Không gian này nằm ở lớp thứ 3, giáp với tuyến đường xuyên đảo, thuận lợi tiếp cận về giao thông và đây cũng là nơi quảng bá hình ảnh riêng của khu du lịch. Ưu tiên tổ chức các không gian quảng trường đón tiếp, cổng chào, biểu tượng, bãi đỗ xe và nhà điều hành trung tâm. Ngoài ra, không gian này có thể bố trí các khu TDTT, khu vui chơi giải trí và một số các dịch vụ khác làm phong phú, hấp dẫn thêm mặt đứng chính của khu du lịch.
+ Không gian trung tâm: Không gian này nằm ở lớp thứ 2, vị trí giữa không gian áp biển và không gian đón tiếp. Khu vực này được quy hoạch xây dựng các hạng mục như khách sạn, hồ bơi trung tâm, nhà hàng, spa và các dịch vụ khác. Không gian trung tâm khuyến khích bố cục công trình theo hướng tự do và nhiều khoảng trống nhằm tạo nên sự sôi động, hấp dẫn cũng như tạo được sự thuận tiện khi tổ chức các hoạt động có đông người tham gia.
+ Không gian cây xanh, quảng trường, trục cảnh quan: Cây xanh được quy hoạch thay đổi tùy theo tính chất, chức năng của từng khu vực. Các chức năng trong khu du lịch được ngăn cách bằng hệ thống cây xanh, mặt nước, cảnh quan. Trục cảnh quan, quảng trường được quy hoạch gắn kết với các điểm dịch vụ để tạo nên tính hấp dẫn và sôi động.
c. Khu du lịch dịch vụ và bảo tồn rừng tự nhiên (Phân khu 05) có vị trí phía Nam xã Quan Lạn, xung quanh được bao bọc bởi những cánh rừng tự nhiên, biển và vùng sinh thái ngập mặn. Khu du lịch sinh thái có mối liên hệ thuận tiện với tuyến giao thông xuyên đảo, phù hợp với phát triển mô hình du lịch nghỉ dưỡng mật độ thấp. Tiếp cận với khu du lịch có thể sử dụng 02 hệ thống giao thông: đường bộ hoặc đường thủy. Các cánh rừng tự nhiên trong khu vực chủ yếu được gìn giữ và bảo vệ. Ngoài ra, khu vực này có thể khai thác các loại hình du lịch không ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên như: du lịch khám phá, leo núi, cắm trại và nghiên cứu hệ thực vật trên đảo.
3.4.6. Văn hóa lịch sử:
- Trên đảo Minh Châu - Quan Lạn còn gìn giữ rất nhiều công trình văn hóa, tín ngưỡng có giá trị như: đình Quan Lạn, chùa Quan Lạn, đình Sơn Hào, đền thờ Trần Khánh Dư và rất nhiều nghề, miếu nằm dọc theo chiều dài của đảo. Mặt khác, Minh Châu - Quan Lạn được biết đến bởi Thương cảng Vân Đồn nổi tiếng, một địa điểm có giá trị văn hóa đặc sắc trong khu vực. Các điểm di tích này định hướng kết nối thành một chuỗi không gian văn hóa đặc sắc gắn liền với lịch sử dân tộc và người dân nơi đây.
- Các điểm, khu di tích được quy hoạch rõ ràng về ranh giới bảo vệ. Trong các khuôn viên di tích, ngoài việc tổ chức cây xanh cần bố trí các biển báo giới thiệu niên đại và lịch sử hình thành của di tích, ngoài việc gìn giữ những giá trị đó việc khai thác đúng mức sẽ đem lại hiệu quả kinh tế và quảng bá văn hóa khu vực. Tổ chức các tour du lịch tìm hiểu văn hóa Việt Nam thông qua các chương trình thăm quan các điểm di tích trên đảo. Ngoài ra, có thể liên kết các điểm di tích trên đảo Minh Châu Quan Lạn với các điểm di tích thuộc các đảo khác để có thể tổ chức những tour du lịch văn hóa lịch sử có quy mô lớn để quảng bá văn hóa khu vực.

Content:
Khu dân cư dịch vụ Sơn Hào (Phân khu số 6) bao gồm:
- Khu dân cư hiện trạng cải tạo thuộc thôn Sơn Hào - xã Quan Lạn có vị trí phía Tây giáp núi, phía Đông giáp tuyến đường xuyên đảo. Đây là khu dân cư tương đối ổn định, chủ yếu giữ nguyên cấu trúc làng xóm cũ. Khu vực này cho phép dân cư cải tạo và xây xen cấy công trình nhà ở.
- Xây dựng mới một số các công trình dịch vụ du lịch dọc tuyến đường xuyên đảo phục vụ người dân và khách du lịch.
- Duy trì hệ sinh thái tự nhiên phía Tây của thôn, đẩy mạnh các mô hình vườn rừng gắn với hộ gia đình và phát triển du lịch.
3.4.2. Khu công viên chuyên đề và quảng trường lễ hội Biển (Phân khu 02):
a. Khu công viên chuyên đề được quy hoạch tại vị trí xã Quan Lạn, phía Đông tiếp giáp với Quảng trường văn hóa lễ hội Biển, phía Tây tiếp giáp với khu vực sông Mang, lấy không gian hồ nước làm chủ thể của khu công viên, các khu chức năng được tổ chức đan xen gắn kết với mặt nước, cây xanh tạo nên một quần thể vui chơi giải trí hấp dẫn cho du khách. Khu công viên được bố trí theo hình thái “Động - Tĩnh”. Các không gian chức trong công viên được thiết kế theo từng chủ đề, theo các nhóm hoạt động vui chơi tạo nên sự đa dạng về màu sắc cũng như sự phong phú về loại hình.
b. Quảng trường văn hóa, lễ hội Biển được bố trí phía Đông xã Quan Lạn, áp sát tuyến đường xuyên đảo, là cửa ngõ du lịch về phía Đông của đảo Minh Châu - Quan Lạn, nơi tiếp đón các du khách trong và ngoài nước, nơi tổ chức các sự kiện văn hóa du lịch Biển. Khu quảng trường lễ hội Biển được thiết kế mang tính hội tụ, không gian mở rộng về phía Biển. Trung tâm quảng trường là khoảng không gian trống dành cho việc tổ chức các hoạt động lễ hội trên đảo.
3.4.Khu tiểu thủ công nghiệp và vận chuyển khách du lịch (Phân khu 03):
a. Khu tiểu thủ công nghiệp gồm các chức năng: khu trung tâm điều hành dịch vụ, khu sản xuất chế biến và hệ thống kho bãi.
- Trong khu tiểu thủ công nghiệp, cây xanh được quy hoạch theo các mảng lớn nhằm hạn chế tiếng ồn và khói bụi xuất phát từ các hoạt động sản xuất, các khu vực tiếp giáp với các khu chức năng khác trên đảo bố trí hành lang cây xanh cách li nhằm hạn chế sự tác động về môi trường cũng như tạo hình ảnh mỹ quan cho toàn khu vực.
b. Khu vận chuyển hành khách:
- Khu vận chuyển khách du lịch cao cấp được bố trí tại vị trí trung tâm đảo Minh Châu - Quan Lạn, nơi không bị ảnh hưởng xấu của gió bão, liên hệ thuận tiện đến các khu chức năng trên đảo. Khu vực thiết kế gồm bãi đáp sân bay mini và các công trình phụ trợ..
3.4.4. Công viên sinh thái ngập mặn và khu vực bảo tồn rừng tự nhiên (Phân khu 09, 10 và 12):
a. Công viên sinh thái ngập mặn (Phân khu 9) được quy hoạch tại vị trí phía Tây giáp sông Mang, phía Nam giáp khu dân cư Sơn Hào, phía Bắc giáp khu đô thị Minh Châu. Khu công viên rừng ngập mặn được chia làm 2 chức năng chính Khu du lịch nghỉ dưỡng và khu du lịch thưởng ngoạn.
b. Khu rừng tự nhiên và Khu bảo tồn sinh thái rừng thuộc vườn quốc gia Bái Tử Long (Phân khu 10, 12) ngoài việc bảo tồn hệ sinh thái có thể khai thác các loại hình du lịch thưởng ngoạn, du lịch khám phá, cắm trại, khuyến khích việc bảo vệ rừng kết hợp với đời sống dân sinh, người dân tham gia trồng rừng và bảo vệ rừng. Tại đây, quy hoạch các mô hình hộ lâm nghiệp, trang trại trồng rừng, trồng cây dược liệu và trồng rừng kết hợp nông nghiệp với du lịch nhằm phát triển tiềm năng lâm nghiệp của đảo. Từ đó, hình thành các tour tham quan, tìm hiểu khám phá hệ sinh thái đa dạng của đảo.
3.4.5. Khu du lịch sinh thái (Phân khu 04, 05, 07, 08):
a. Khu du lịch sinh thái (Phân khu 04) được quy hoạch với các chức năng chủ đạo bao gồm: Khu trung tâm, khu nghỉ dưỡng, khu du lịch thưởng ngoạn, khu trung tâm TDTT, vui chơi giải trí, trục cảnh quan, không gian mở bên cạnh việc gìn giữ các cấu trúc sinh thái tự nhiên hiện có.
b. Khu du lịch biển cao cấp 1, 2 (phân khu 07, 08): khu vực này rất thuận lợi cho việc tổ chức mô hình du lịch cao cấp với những bãi tắm đẹp kết hợp dịch vụ vui chơi, nghỉ dưỡng hấp dẫn. Trên nguyên tắc hạn chế tối đa san gạt địa hình tự nhiên, bố cục không gian ưu tiên hướng mở ra phía biển, khu du lịch được chia thành các lớp không gian sau đây:
+ Không gian áp biển: Không gian này nằm ở lớp thứ nhất (tính từ biển vào) có cự ly cách bờ biển khoảng 150m. Toàn bộ khu vực này sẽ được ưu tiên bố trí các nhà nghỉ bugalow thấp tầng dạng biệt thự nhằm tận dụng các không gian hướng biển.
+ Không gian đón tiếp: Không gian này nằm ở lớp thứ 3, giáp với tuyến đường xuyên đảo, thuận lợi tiếp cận về giao thông và đây cũng là nơi quảng bá hình ảnh riêng của khu du lịch. Ưu tiên tổ chức các không gian quảng trường đón tiếp, cổng chào, biểu tượng, bãi đỗ xe và nhà điều hành trung tâm. Ngoài ra, không gian này có thể bố trí các khu TDTT, khu vui chơi giải trí và một số các dịch vụ khác làm phong phú, hấp dẫn thêm mặt đứng chính của khu du lịch.
+ Không gian trung tâm: Không gian này nằm ở lớp thứ 2, vị trí giữa không gian áp biển và không gian đón tiếp. Khu vực này được quy hoạch xây dựng các hạng mục như khách sạn, hồ bơi trung tâm, nhà hàng, spa và các dịch vụ khác. Không gian trung tâm khuyến khích bố cục công trình theo hướng tự do và nhiều khoảng trống nhằm tạo nên sự sôi động, hấp dẫn cũng như tạo được sự thuận tiện khi tổ chức các hoạt động có đông người tham gia.
+ Không gian cây xanh, quảng trường, trục cảnh quan: Cây xanh được quy hoạch thay đổi tùy theo tính chất, chức năng của từng khu vực. Các chức năng trong khu du lịch được ngăn cách bằng hệ thống cây xanh, mặt nước, cảnh quan. Trục cảnh quan, quảng trường được quy hoạch gắn kết với các điểm dịch vụ để tạo nên tính hấp dẫn và sôi động.
c. Khu du lịch dịch vụ và bảo tồn rừng tự nhiên (Phân khu 05) có vị trí phía Nam xã Quan Lạn, xung quanh được bao bọc bởi những cánh rừng tự nhiên, biển và vùng sinh thái ngập mặn. Khu du lịch sinh thái có mối liên hệ thuận tiện với tuyến giao thông xuyên đảo, phù hợp với phát triển mô hình du lịch nghỉ dưỡng mật độ thấp. Tiếp cận với khu du lịch có thể sử dụng 02 hệ thống giao thông: đường bộ hoặc đường thủy. Các cánh rừng tự nhiên trong khu vực chủ yếu được gìn giữ và bảo vệ. Ngoài ra, khu vực này có thể khai thác các loại hình du lịch không ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên như: du lịch khám phá, leo núi, cắm trại và nghiên cứu hệ thực vật trên đảo.
3.4.6. Văn hóa lịch sử:
- Trên đảo Minh Châu - Quan Lạn còn gìn giữ rất nhiều công trình văn hóa, tín ngưỡng có giá trị như: đình Quan Lạn, chùa Quan Lạn, đình Sơn Hào, đền thờ Trần Khánh Dư và rất nhiều nghề, miếu nằm dọc theo chiều dài của đảo. Mặt khác, Minh Châu - Quan Lạn được biết đến bởi Thương cảng Vân Đồn nổi tiếng, một địa điểm có giá trị văn hóa đặc sắc trong khu vực. Các điểm di tích này định hướng kết nối thành một chuỗi không gian văn hóa đặc sắc gắn liền với lịch sử dân tộc và người dân nơi đây.
- Các điểm, khu di tích được quy hoạch rõ ràng về ranh giới bảo vệ. Trong các khuôn viên di tích, ngoài việc tổ chức cây xanh cần bố trí các biển báo giới thiệu niên đại và lịch sử hình thành của di tích, ngoài việc gìn giữ những giá trị đó việc khai thác đúng mức sẽ đem lại hiệu quả kinh tế và quảng bá văn hóa khu vực. Tổ chức các tour du lịch tìm hiểu văn hóa Việt Nam thông qua các chương trình thăm quan các điểm di tích trên đảo. Ngoài ra, có thể liên kết các điểm di tích trên đảo Minh Châu Quan Lạn với các điểm di tích thuộc các đảo khác để có thể tổ chức những tour du lịch văn hóa lịch sử có quy mô lớn để quảng bá văn hóa khu vực.