Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3927/QĐ-UBND 2012 phê duyệt Quy hoạch nuôi trồng thủy sản nước ngọt Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "3927/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "3927/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "3927/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "3927/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "3927/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3927/QĐ-UBND 2012 phê duyệt Quy hoạch nuôi trồng thủy sản nước ngọt Hà Tĩnh

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch nuôi trồng thủy sản nước ngọt tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012 - 2015, định hướng đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Khái toán vốn đầu tư.
Tổng vốn đầu tư dự kiến đến năm 2020: 2.324 tỷ đồng.
- Phân theo tiến độ đầu tư:
+ Giai đoạn 2012 - 2015: 924 tỷ đồng
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 1.400 tỷ đồng
- Phân theo nguồn vốn:
+ Nhà nước và các tổ chức quốc tế đầu tư: 10%.
+ Các thành phần kinh tế đầu tư: 90%.
- Các hạng mục, dự án ưu tiên đầu tư:
+ Dự án chuyển đổi đất, xây dựng cơ sở hạ tầng một số vùng nuôi tập trung, xây dựng hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản.
+ Dự án xây dựng trại cá giống cấp 1 và nâng cấp các trại cá giống cấp 2.
+ Dự án xây dựng trạm kiểm tra, kiểm dịch, quan trắc và cảnh báo môi trường dịch bệnh thủy sản.
II. Các giải pháp chủ yếu.
1. Về quy hoạch và quản lý quy hoạch.
- Công bố rộng rãi quy hoạch đến các sở, ngành liên quan, đến tận các cấp xã, các tổ chức, đơn vị, các thành phần kinh tế để mọi tầng lớp nhân dân tổ chức thực hiện và có kế hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt; chính quyền các cấp xây dựng quy chế để tổ chức quản lý, chỉ đạo, giám sát thực hiện quy hoạch.
- Trên cơ sở quy hoạch tổng thể toàn tỉnh, cần tiến hành quy hoạch chi tiết các vùng nuôi trọng điểm, quy hoạch cấp huyện và quy hoạch các đối tượng nuôi cụ thể cho từng vùng; đồng thời lập kế hoạch đầu tư sản xuất hàng năm, lập các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đường điện, giao thông chính, hệ thống thủy lợi... phục vụ nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
2. Về giao đất, cho thuê đất.
- Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các tổ chức, cá nhân được giao đất, thuê đất theo đúng quy định của pháp luật để NTTS theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Các sở, ngành, địa phương liên quan tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn thực hiện các thủ tục, hồ sơ liên quan đến công tác giao đất, thuê đất cho các tổ chức, cá nhân để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt theo quy hoạch đã được phê duyệt.
3. Về sản xuất, ương dưỡng và cung ứng con giống.
- Duy trì và nâng cấp các trại giống hiện có và đồng thời xây dựng thêm một trại giống cấp 1; phát triển mạng lưới giống nhân dân, khuyến khích hình thức ương dưỡng cá giống hộ gia đình, tạo nguồn cung cấp tại chỗ cho các địa phương nhằm đáp ứng 100% nhu cầu giống cho người nuôi.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác giống và nghiên cứu khoa học trong việc chuyển giao, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản nước ngọt trên địa bàn tỉnh.

Content:
Khái toán vốn đầu tư.
Tổng vốn đầu tư dự kiến đến năm 2020: 2.324 tỷ đồng.
- Phân theo tiến độ đầu tư:
+ Giai đoạn 2012 - 2015: 924 tỷ đồng
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 1.400 tỷ đồng
- Phân theo nguồn vốn:
+ Nhà nước và các tổ chức quốc tế đầu tư: 10%.
+ Các thành phần kinh tế đầu tư: 90%.
- Các hạng mục, dự án ưu tiên đầu tư:
+ Dự án chuyển đổi đất, xây dựng cơ sở hạ tầng một số vùng nuôi tập trung, xây dựng hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản.
+ Dự án xây dựng trại cá giống cấp 1 và nâng cấp các trại cá giống cấp 2.
+ Dự án xây dựng trạm kiểm tra, kiểm dịch, quan trắc và cảnh báo môi trường dịch bệnh thủy sản.
II. Các giải pháp chủ yếu.
1. Về quy hoạch và quản lý quy hoạch.
- Công bố rộng rãi quy hoạch đến các sở, ngành liên quan, đến tận các cấp xã, các tổ chức, đơn vị, các thành phần kinh tế để mọi tầng lớp nhân dân tổ chức thực hiện và có kế hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt; chính quyền các cấp xây dựng quy chế để tổ chức quản lý, chỉ đạo, giám sát thực hiện quy hoạch.
- Trên cơ sở quy hoạch tổng thể toàn tỉnh, cần tiến hành quy hoạch chi tiết các vùng nuôi trọng điểm, quy hoạch cấp huyện và quy hoạch các đối tượng nuôi cụ thể cho từng vùng; đồng thời lập kế hoạch đầu tư sản xuất hàng năm, lập các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đường điện, giao thông chính, hệ thống thủy lợi... phục vụ nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
2. Về giao đất, cho thuê đất.
- Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các tổ chức, cá nhân được giao đất, thuê đất theo đúng quy định của pháp luật để NTTS theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Các sở, ngành, địa phương liên quan tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn thực hiện các thủ tục, hồ sơ liên quan đến công tác giao đất, thuê đất cho các tổ chức, cá nhân để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt theo quy hoạch đã được phê duyệt.
Về sản xuất, ương dưỡng và cung ứng con giống.
- Duy trì và nâng cấp các trại giống hiện có và đồng thời xây dựng thêm một trại giống cấp 1; phát triển mạng lưới giống nhân dân, khuyến khích hình thức ương dưỡng cá giống hộ gia đình, tạo nguồn cung cấp tại chỗ cho các địa phương nhằm đáp ứng 100% nhu cầu giống cho người nuôi.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác giống và nghiên cứu khoa học trong việc chuyển giao, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản nước ngọt trên địa bàn tỉnh.