Document: Điều 1 Quyết định 29/2002/QĐ-BNN  cấm hoá chất, kháng sinh trong nhập khẩu, sản xuất kinh doanh và sử dụng thuốc thú y

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/04/2002", "sign_number": "29/2002/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/04/2002", "sign_number": "29/2002/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/04/2002", "sign_number": "29/2002/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/04/2002", "sign_number": "29/2002/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/04/2002", "sign_number": "29/2002/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 29/2002/QĐ-BNN  cấm hoá chất, kháng sinh trong nhập khẩu, sản xuất kinh doanh và sử dụng thuốc thú y có nội dung như sau:

Điều 1. Cấm nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng các loại thuốc thú y có chứa các loại kháng sinh, hoá chất độc hại cho sức khoẻ người tiêu dùng sản phẩm động vật theo danh mục sau đây:

STT

Tên hoá chất và kháng sinh

1

Chloramphenicol (Tên khác: Choloromycetin, Chlornitromycin, Laevomycin, Chlorocid, Lcukomycin)

2

Furazolidon và một số dẫn xuất nhóm Nitrofuran
(Nitrofural, Furacillin, Nitrofurazon, Furacin, Nitrofurantoin, Furoxon, Orafuran, Furadonin, Furadantin, Furaltadon, Payzone, Furazolin, Nitrofurmethon, Nitrofuridin, Nitrovin)

3

Dimetridazole
(Tên khác: Emtryl)

4

Metronidazole
(Tên khác: Trichomonoacid, Flagyl, Klion, Avimetronid)

5

Dipterex ( Tên khác: Metriphonat, Trichlorphon, Neguvon, Chlorophos, DTHP); DDVP (Tên khác: Dichlorvos; Dichlorovos)

Trường hợp nhập khẩu các loại hoá chất, kháng sinh kể trên để sản xuất theo hợp đồng xuất khẩu phải được Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn cho phép.

Content:
Điều 1. Cấm nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng các loại thuốc thú y có chứa các loại kháng sinh, hoá chất độc hại cho sức khoẻ người tiêu dùng sản phẩm động vật theo danh mục sau đây:

STT

Tên hoá chất và kháng sinh

1

Chloramphenicol (Tên khác: Choloromycetin, Chlornitromycin, Laevomycin, Chlorocid, Lcukomycin)

2

Furazolidon và một số dẫn xuất nhóm Nitrofuran
(Nitrofural, Furacillin, Nitrofurazon, Furacin, Nitrofurantoin, Furoxon, Orafuran, Furadonin, Furadantin, Furaltadon, Payzone, Furazolin, Nitrofurmethon, Nitrofuridin, Nitrovin)

3

Dimetridazole
(Tên khác: Emtryl)

4

Metronidazole
(Tên khác: Trichomonoacid, Flagyl, Klion, Avimetronid)

5

Dipterex ( Tên khác: Metriphonat, Trichlorphon, Neguvon, Chlorophos, DTHP); DDVP (Tên khác: Dichlorvos; Dichlorovos)

Trường hợp nhập khẩu các loại hoá chất, kháng sinh kể trên để sản xuất theo hợp đồng xuất khẩu phải được Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn cho phép.