Document: Điều 1 Quyết định 14/2023/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "27/06/2023", "sign_number": "14/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hà Trọng Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "27/06/2023", "sign_number": "14/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hà Trọng Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "27/06/2023", "sign_number": "14/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hà Trọng Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "27/06/2023", "sign_number": "14/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hà Trọng Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "27/06/2023", "sign_number": "14/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hà Trọng Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 14/2023/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng Lai Châu có nội dung như sau:

Điều 1. Kéo dài thời hạn thực hiện và điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2011-2020. Cụ thể như sau:
1.
Kéo dài thời hạn thực hiện Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND đến khi Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 (hoặc Quy hoạch tỉnh) được phê duyệt.
2.
Điều chỉnh một số nội dung Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND , cụ thể:
a) Điều chỉnh nội dung bảo vệ rừng tại khoản 1 mục II Điều 1 như sau:
“Tập trung quản lý, bảo vệ 458.698,89 ha rừng hiện có (rừng đặc dụng 34.898,07 ha, rừng phòng hộ 255.943,72 ha, rừng sản xuất 167.808,54 ha và 48,56 ha là diện tích cây trồng khuôn viên tạo cảnh quan đô thị tại thành phố Lai Châu) và diện tích rừng tăng thêm hàng năm gắn với cung ứng và chi trả dịch vụ môi trường rừng, liên kết phát triển nông, lâm, ngư nghiệp kết hợp dưới tán rừng”.
b) Điều chỉnh nội dung phát triển rừng tại khoản 2 mục II Điều 1 như sau:
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên: Trên 35.300 ha, trong đó: Khoanh nuôi chuyển tiếp 10.793 ha; khoanh nuôi mới 24.540 ha.
- Trồng rừng mới: 15.000 ha, trong đó: Trồng rừng phòng hộ, đặc dụng 1.000 ha; trồng rừng sản xuất 13.500 ha (trồng cây Quế 5.000 ha, trồng rừng sản xuất cây gỗ lớn 8.500 ha); trồng 500.000 cây phân tán (tương đương 500 ha)”.
c) Điều chỉnh khoản 1 mục III Điều 1 như sau: Quy hoạch 3 loại rừng
Điều chỉnh diện tích đất lâm nghiệp từ 680.299,8 ha xuống còn 589.395 ha, giảm 90.904,8 ha, trong đó: Rừng đặc dụng giữ nguyên 41.275 ha; rừng phòng hộ điều chỉnh từ 360.893,3 ha xuống 268.450 ha, giảm 92.443,3 ha; rừng sản xuất điều chỉnh từ 278.131,5 ha lên 279.670 ha, tăng 1.538,5 ha. Cụ thể:
- Rừng đặc dụng 41.275 ha. Giữ nguyên diện tích thuộc Vườn quốc gia Hoàng Liên tại huyện Tân Uyên 7.500 ha; diện tích quy hoạch khu rừng đặc dụng huyện Mường Tè 33.775 ha.
- Rừng phòng hộ: Điều chỉnh từ 360.893,3 ha xuống 268.450 ha, giảm 92.443,3 ha, trong đó:
+ Rừng phòng hộ đầu nguồn từ 304.593,3 ha xuống 226.571 ha, giảm 78.022,3 ha.
+ Rừng phòng hộ đầu nguồn kết hợp phòng hộ khu vực biên giới từ 54.600 ha xuống 40.614 ha, giảm 13.986 ha.
+ Rừng phòng hộ đầu nguồn kết hợp bảo vệ môi trường từ 1.700 ha xuống 1.265 ha, giảm 435 ha.
- Rừng sản xuất: Điều chỉnh từ 278.131,5 ha lên 279.670 ha, tăng 1.538,5 ha, trong đó:
+ Đất quy hoạch trồng rừng nguyên liệu, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, vườn cây vườn rừng từ 81.452 ha xuống 80.767 ha, giảm 685 ha, trong đó: Đất quy hoạch trồng rừng nguyên liệu giấy, ván dăm, ván ghép thanh 80.767 ha (không thay đổi); đất quy hoạch vườn cây, vườn rừng từ 685 ha xuống 0 ha, giảm 685 ha.
+ Đất có rừng tự nhiên, rừng trồng cần bảo vệ từ 117.949,8 ha lên 194.215,62 ha, tăng 76.265,82 ha.
+ Đất trống quy hoạch cho lâm nghiệp chưa sử dụng từ 78.729,7 ha xuống 4.687,38 ha, giảm 74.042,32 ha.
Chi tiết kết quả điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng theo đơn vị hành chính cấp huyện tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
3.
Bổ sung mục VI-a Điều 1 như sau:
“VI-a. Danh mục dự án dự kiến chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
1. Dự kiến chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với 1.597,86 ha rừng để thực hiện 308 dự án trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
- Rừng tự nhiên 1303,21 ha, trong đó: Rừng đặc dụng 42,16 ha, rừng phòng hộ 657,51 ha, rừng sản xuất 603,54 ha;
- Rừng trồng 294,65 ha, trong đó: Rừng phòng hộ 30,17 ha, rừng sản xuất 264,48 ha.
2. Chi tiết vị trí, diện tích, loại rừng dự kiến chuyển mục đích sử dụng rừng từng dự án tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Chủ đầu tư các dự án phải thực hiện đầy đủ các trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật về chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác và thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế theo quy định, bù lại diện tích rừng đã chuyển mục đích sử dụng, đảm bảo chức năng rừng và tỷ lệ che phủ rừng.”
4.
Điều chỉnh nội dung Tổ chức thực hiện tại mục VII Điều 1 như sau:
“1. Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện quy hoạch điều chỉnh đã được phê duyệt. Tổng hợp kết quả điều chỉnh quy hoạch gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và PTNT để tích hợp Quy hoạch tỉnh, Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cập nhật nội dung điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2011-2020 trong dự thảo Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát quy hoạch sử dụng đất và giao, cho thuê đất lâm nghiệp phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của quy hoạch. Đẩy nhanh tiến độ việc thực hiện giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp thống nhất, đồng bộ với giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng rừng. Rà soát, điều chỉnh Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo chức năng của quy hoạch 3 loại rừng điều chỉnh.
4. Cục Thống kê chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các ngành liên quan xác định nội dung, tiêu chí và chỉ số giám sát đánh giá ngành lâm nghiệp; chỉ đạo, hướng dẫn các Chi cục Thống kê khu vực phối hợp chặt chẽ với cơ quan chuyên ngành về lâm nghiệp tại địa phương thực hiện thống kê, kiểm kê rừng đảm bảo thống nhất, đồng bộ.
5. Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức, chiến sỹ, đoàn viên, hội viên và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nội dung quy hoạch 3 loại rừng đã được điều chỉnh.
6. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo ranh giới 3 loại rừng đã được điều chỉnh, xây dựng kế hoạch phát triển lâm nghiệp trên địa bàn. Các dự án lâm nghiệp tại địa phương phải lồng ghép với các dự án xoá đói giảm nghèo, phát triển nông nghiệp và nông thôn.”

Content:
Điều 1. Kéo dài thời hạn thực hiện và điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2011-2020. Cụ thể như sau:
1.
Kéo dài thời hạn thực hiện Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND đến khi Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 (hoặc Quy hoạch tỉnh) được phê duyệt.
2.
Điều chỉnh một số nội dung Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND , cụ thể:
a) Điều chỉnh nội dung bảo vệ rừng tại khoản 1 mục II Điều 1 như sau:
“Tập trung quản lý, bảo vệ 458.698,89 ha rừng hiện có (rừng đặc dụng 34.898,07 ha, rừng phòng hộ 255.943,72 ha, rừng sản xuất 167.808,54 ha và 48,56 ha là diện tích cây trồng khuôn viên tạo cảnh quan đô thị tại thành phố Lai Châu) và diện tích rừng tăng thêm hàng năm gắn với cung ứng và chi trả dịch vụ môi trường rừng, liên kết phát triển nông, lâm, ngư nghiệp kết hợp dưới tán rừng”.
b) Điều chỉnh nội dung phát triển rừng tại khoản 2 mục II Điều 1 như sau:
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên: Trên 35.300 ha, trong đó: Khoanh nuôi chuyển tiếp 10.793 ha; khoanh nuôi mới 24.540 ha.
- Trồng rừng mới: 15.000 ha, trong đó: Trồng rừng phòng hộ, đặc dụng 1.000 ha; trồng rừng sản xuất 13.500 ha (trồng cây Quế 5.000 ha, trồng rừng sản xuất cây gỗ lớn 8.500 ha); trồng 500.000 cây phân tán (tương đương 500 ha)”.
c) Điều chỉnh khoản 1 mục III Điều 1 như sau: Quy hoạch 3 loại rừng
Điều chỉnh diện tích đất lâm nghiệp từ 680.299,8 ha xuống còn 589.395 ha, giảm 90.904,8 ha, trong đó: Rừng đặc dụng giữ nguyên 41.275 ha; rừng phòng hộ điều chỉnh từ 360.893,3 ha xuống 268.450 ha, giảm 92.443,3 ha; rừng sản xuất điều chỉnh từ 278.131,5 ha lên 279.670 ha, tăng 1.538,5 ha. Cụ thể:
- Rừng đặc dụng 41.275 ha. Giữ nguyên diện tích thuộc Vườn quốc gia Hoàng Liên tại huyện Tân Uyên 7.500 ha; diện tích quy hoạch khu rừng đặc dụng huyện Mường Tè 33.775 ha.
- Rừng phòng hộ: Điều chỉnh từ 360.893,3 ha xuống 268.450 ha, giảm 92.443,3 ha, trong đó:
+ Rừng phòng hộ đầu nguồn từ 304.593,3 ha xuống 226.571 ha, giảm 78.022,3 ha.
+ Rừng phòng hộ đầu nguồn kết hợp phòng hộ khu vực biên giới từ 54.600 ha xuống 40.614 ha, giảm 13.986 ha.
+ Rừng phòng hộ đầu nguồn kết hợp bảo vệ môi trường từ 1.700 ha xuống 1.265 ha, giảm 435 ha.
- Rừng sản xuất: Điều chỉnh từ 278.131,5 ha lên 279.670 ha, tăng 1.538,5 ha, trong đó:
+ Đất quy hoạch trồng rừng nguyên liệu, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, vườn cây vườn rừng từ 81.452 ha xuống 80.767 ha, giảm 685 ha, trong đó: Đất quy hoạch trồng rừng nguyên liệu giấy, ván dăm, ván ghép thanh 80.767 ha (không thay đổi); đất quy hoạch vườn cây, vườn rừng từ 685 ha xuống 0 ha, giảm 685 ha.
+ Đất có rừng tự nhiên, rừng trồng cần bảo vệ từ 117.949,8 ha lên 194.215,62 ha, tăng 76.265,82 ha.
+ Đất trống quy hoạch cho lâm nghiệp chưa sử dụng từ 78.729,7 ha xuống 4.687,38 ha, giảm 74.042,32 ha.
Chi tiết kết quả điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng theo đơn vị hành chính cấp huyện tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
3.
Bổ sung mục VI-a Điều 1 như sau:
“VI-a. Danh mục dự án dự kiến chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
1. Dự kiến chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với 1.597,86 ha rừng để thực hiện 308 dự án trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
- Rừng tự nhiên 1303,21 ha, trong đó: Rừng đặc dụng 42,16 ha, rừng phòng hộ 657,51 ha, rừng sản xuất 603,54 ha;
- Rừng trồng 294,65 ha, trong đó: Rừng phòng hộ 30,17 ha, rừng sản xuất 264,48 ha.
2. Chi tiết vị trí, diện tích, loại rừng dự kiến chuyển mục đích sử dụng rừng từng dự án tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Chủ đầu tư các dự án phải thực hiện đầy đủ các trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật về chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác và thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế theo quy định, bù lại diện tích rừng đã chuyển mục đích sử dụng, đảm bảo chức năng rừng và tỷ lệ che phủ rừng.”
4.
Điều chỉnh nội dung Tổ chức thực hiện tại mục VII Điều 1 như sau:
“1. Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện quy hoạch điều chỉnh đã được phê duyệt. Tổng hợp kết quả điều chỉnh quy hoạch gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và PTNT để tích hợp Quy hoạch tỉnh, Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cập nhật nội dung điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2011-2020 trong dự thảo Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát quy hoạch sử dụng đất và giao, cho thuê đất lâm nghiệp phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của quy hoạch. Đẩy nhanh tiến độ việc thực hiện giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp thống nhất, đồng bộ với giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng rừng. Rà soát, điều chỉnh Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo chức năng của quy hoạch 3 loại rừng điều chỉnh.
4. Cục Thống kê chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các ngành liên quan xác định nội dung, tiêu chí và chỉ số giám sát đánh giá ngành lâm nghiệp; chỉ đạo, hướng dẫn các Chi cục Thống kê khu vực phối hợp chặt chẽ với cơ quan chuyên ngành về lâm nghiệp tại địa phương thực hiện thống kê, kiểm kê rừng đảm bảo thống nhất, đồng bộ.
5. Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức, chiến sỹ, đoàn viên, hội viên và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nội dung quy hoạch 3 loại rừng đã được điều chỉnh.
6. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo ranh giới 3 loại rừng đã được điều chỉnh, xây dựng kế hoạch phát triển lâm nghiệp trên địa bàn. Các dự án lâm nghiệp tại địa phương phải lồng ghép với các dự án xoá đói giảm nghèo, phát triển nông nghiệp và nông thôn.”