Document: Điều 1 Quyết định 2991/QĐ-UBND 2017 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước tổ chức hội Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "2991/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "2991/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "2991/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "2991/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "2991/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2991/QĐ-UBND 2017 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước tổ chức hội Hà Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang, bao gồm: công nhận Ban vận động thành lập hội; cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên, tổ chức đại hội (thành lập, nhiệm kỳ, bất thường) và phê duyệt Điều lệ hội đối với hội; cấp ngân sách (đối với hội có tính chất đặc thù), hỗ trợ kinh phí, tiếp nhận viện trợ nước ngoài đối với tổ chức hội theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là sở, ngành); Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ về quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
b) Các hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, huyện, xã được cấp có thẩm quyền quyết định cho phép thành lập theo sắc lệnh số 102/SL/L004 ngày 20/5/1957 quy định quyền lập hội; Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 45/2010/NĐ-CP.

Content:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang, bao gồm: công nhận Ban vận động thành lập hội; cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên, tổ chức đại hội (thành lập, nhiệm kỳ, bất thường) và phê duyệt Điều lệ hội đối với hội; cấp ngân sách (đối với hội có tính chất đặc thù), hỗ trợ kinh phí, tiếp nhận viện trợ nước ngoài đối với tổ chức hội theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là sở, ngành); Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ về quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
b) Các hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, huyện, xã được cấp có thẩm quyền quyết định cho phép thành lập theo sắc lệnh số 102/SL/L004 ngày 20/5/1957 quy định quyền lập hội; Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 45/2010/NĐ-CP.