Document: Khoản 12 Điều 1 Quyết định 819/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Phủ Lý Hà Nam 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "13/06/2016", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "13/06/2016", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "13/06/2016", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "13/06/2016", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "13/06/2016", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 1 Quyết định 819/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Phủ Lý Hà Nam 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Phủ Lý đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
12. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
12.1. Chuẩn bị kỹ thuật (san nền thoát nước mặt):
12.1.1. San nền:
a) Hệ thống công trình phòng chống lũ: Nâng cấp cải tạo hệ thống đê điều trên địa bàn toàn tỉnh và các đoạn tuyến đê điều còn sử dụng chức năng phòng chống lũ trên sông Đáy, sông Nhuệ, sông Châu trên địa bàn Thành phố, đảm bảo cao trình mặt đê theo quy định.
b) Nền xây dựng đối với các khu vực xây dựng mới:
- Khu vực Nam sông Châu - Đông sông Đáy: Cao độ nền xây dựng trung bình: Hxd ≥ 3,0m.
- Khu vực Bắc sông Châu - Đông sông Nhuệ: Cao độ khống chế nền xây dựng trung bình: Hxd ≥ 2,9m.
- Khu vực Bắc sông Đáy - Tây sông Nhuệ: Cao độ khống chế nền xây dựng được chia làm hai tiểu khu vực:
+ Khu vực trong đê Tả Đáy: Cao độ khống chế nền xây dựng trung bình: Hxd ≥ 3,0m;
+ Khu vực ngoài đê Tả Đáy (bối Phù Vân): Cao độ khống chế nền xây dựng trung bình: Hxd ≥ 3,5m.
- Khu vực Tây Nam sông Đáy: Cao độ khống chế nền xây dựng trung bình: Hxd ≥ 3,5m.
- Khu vực trung tâm hành chính tỉnh: Cao độ khống chế nền xây dựng trung bình: Hxd ≥ 3,5m.
- Khu vực xây dựng khu công nghiệp: Cao độ khống chế nền xây dựng nhà xưởng trung bình: Hxd ≥ 3,5m.
- Các khu vực chưa khai thác xây dựng: Giữ nguyên hiện trạng, tận dụng quỹ đất này vào mục đích vùng đệm chứa nước tạm thời, điều tiết nước mưa cho các khu dân cư trong thành phố.
- Các khu công viên cây xanh cấp thành phố, cấp khu vực đô thị: Cao độ khống chế nền xây dựng trung bình: Hxd ≥ 2,5m.
c) Nền xây dựng đối với khu dân cư làng xóm hiện hữu: Giữ nguyên cao độ nền xây dựng hiện trạng, từng bước cải tạo đảm bảo theo cao độ nền khống chế của khu vực.
12.1.2. Hệ thống thoát nước mặt:
Xây dựng hệ thống cống nửa riêng cho các khu đô thị cũ cải tạo, khu vực làng xóm hiện hữu; hệ thống cống riêng hoàn toàn cho các khu vực xây dựng mới, kết hợp xây dựng điều chỉnh chức năng các kênh tưới hiện nay trở thành các kênh tiêu khi đô thị hóa xuất hiện tại các khu vực đô thị; đồng thời xây dựng các hồ điều hòa và các trạm bơm tiêu úng để phục vụ thoát nước mặt cho khu vực nội thành và ngoại thành.
a) Định hướng thoát nước mặt được chia thành 4 lưu vực thoát nước chính. Cụ thể:
- Khu vực Nam sông Châu - Đông sông Đáy (chia thành 5 lưu vực nhỏ).
+ Lưu vực 1: Khu vực nội thành cũ - 180ha (từ phía Nam sông Châu đến phía Bắc đường Trần Hưng Đạo). Nước mặt theo hệ thống cống tập trung về các hồ điều hòa Trạm Bơm và Trại Giam trong khu vực sau đó thoát ra sông Châu thông qua trạm bơm Mễ (công suất 6x1.000m3/h) và trạm bơm Trại Giam (công suất 2x1.000m3/h).
+ Lưu vực 2: Khu vực phía Nam đường Trần Hưng Đạo và phía Đông Bắc QL21 cũ (2.400ha): Nước mặt theo hệ thống cống tập trung về kênh kết nối với trạm bơm Triệu Xá, kênh Chính Tây, sông Biên Hòa, kênh BH8, BH10, các hồ điều hòa trong khu vực thoát ra sông Châu thông qua trạm bơm Triệu Xá (công suất 4x27.000m3/h) và trạm bơm Đinh Xá (công suất 12x4.000m3/h).
+ Lưu vực 3: Khu vực giữa phía Nam đường QL21 cũ với phía Đông đường QL1A (360ha): Nước mặt theo hệ thống cống tập trung về các hồ điều hòa trong khu vực và sông Kinh Thủy sau đó thoát ra sông Đáy thông qua trạm bơm Kim Thanh 1 (công suất 12x4.000m3/h) và Kim Thanh II (công suất 4x30.600m3/h).
+ Lưu vực 4: Khu vực từ phía Nam cầu Đọ Xá đến phía Tây đường QL1A và phía Bắc đường ĐH.01 (190ha): Nước mặt theo hệ thống cống tập trung về các hồ điều hòa khu vực thôn Lại Xá, sau đó thoát ra sông Đáy thông qua trạm bơm Lại Xá (công suất 2x1.000m3/h).
+ Lưu vực 5: Khu vực từ phía Nam đường ĐH01 đến phía Tây đường QL1A (300ha): Nước mặt theo hệ thống cống tập trung về kênh TB chạy dọc theo QL1A, sau đó thoát ra sông Đáy thông qua kênh TB-8 kết nối với trạm bơm Võ Giang (công suất 5x8.000m3/h).
- Khu vực Bắc sông Châu - Đông sông Nhuệ (chia thành 2 lưu vực nhỏ):
+ Lưu vực 1: Khu vực từ đường cao tốc cầu Giẽ-Ninh Bình đến đường QL1A (1.490ha): Nước mặt theo hệ thống cống tập trung về các hồ điều hòa trong khu vực sau đó theo kênh tiêu A4-8 và A4-6 thoát ra sông Châu thông qua các trạm bơm Lạc Tràng II (công suất 12x4.000m3/h) và Lạc Tràng III (công suất 5x27.000m3/h).
+ Lưu vực 2: Khu vực phía Đông đường cao tốc cầu Giẽ - Ninh Bình (580ha): Nước mặt theo hệ thống cống, kênh mương thủy lợi tập trung về kênh A4-6, sau đó thoát ra sông Châu thông qua trạm bơm Lạc Tràng Bộ (công suất 10x8.000m3/h) và trạm bơm Bược (công suất 3x27.000m3/h).
- Khu vực Đông Bắc sông Đáy - Tây sông Nhuệ (chia thành 2 lưu vực):
+ Lưu vực 1: Khu vực phía Bắc đê Tả Đáy (690ha): Nước mặt theo hệ thống cống, kênh mương thủy lợi tập trung về kênh A3-4, A3-4A thoát ra sông Nhuệ và sông Cụt thông qua trạm bơm Trân Châu (công suất 5x4.000m3/h), trạm bơm Kim Bình (công suất 5x2.500m3/h) và trạm bơm Lương Đống.
+ Lưu vực 2: Khu vực trong đê bối Phù Vân (442ha): Nước mặt theo hệ thống cống, kênh mương thủy lợi tập trung tập trung về kênh tiêu trạm bơm Phù Đạm thoát ra sông Đáy và sông Cụt thông qua trạm bơm Phù Đạm I (công suất 6x1.000m3/h) và Phù Đạm II (công suất 2x2.500m3/h).
- Khu vực Tây Nam sông Đáy (1.150ha): Nước mặt theo hệ thống cống, kênh mương thủy lợi tập trung về kênh Ngòi Ruột và sông Bùi sau đó thoát ra sông Đáy thông qua trạm bơm Ngòi Ruột (công suất 7x8.000m3/h), trạm bơm Thanh Sơn (công suất 5x4.000m3/h) và trạm bơm Thịnh Châu (công suất 7x8.000m3/h).
b) Mạng lưới đường cống:
- Xây dựng mạng lưới thoát nước dạng xương cá để thu gom nước tập trung về các hồ điều hòa, sau đó sử dụng các trạm bơm cưỡng bức đổ ra hệ thống sông Đáy, sông Châu và sông Nhuệ.
- Hệ thống cống: Sử dụng loại cống tròn, cống hộp bằng BTCT đặt dưới lòng đường hoặc hè đường trên các trục đường chính đô thị, đường liên khu vực và đường chính khu vực.
c) Hệ thống các tuyến kênh tiêu hở: Được cải tạo, xây mới và gia cố bằng hệ thống kè hai bên, đồng thời bố trí hành lang xanh chạy dọc tuyến kết hợp đường dạo hoặc đường ô tô.
d) Hệ thống hồ điều hòa nước mặt cấp đô thị, cấp khu vực đô thị: Được gia cố bằng hệ thống kè có tính thẩm mỹ cao.
e) Công trình trạm bơm tiêu úng trên địa bàn thành phố Phủ Lý:
- Hệ thống trạm bơm tưới tiêu: Gồm 09 trạm bơm hiện trạng, trong đó: 03 trạm bơm giữ nguyên trạng (trạm bơm Phù Đạm 2, trạm bơm Lương Đồng, trạm bơm Lạc Tràng II), 06 trạm được nâng cấp cải tạo (trạm bơm Thịnh Châu, trạm bơm Trân Châu, trạm bơm Kim Bình, trạm bơm Bược, trạm bơm Đinh Xá, trạm bơm Triệu Xá); quá trình đô thị hóa, các trạm bơm này sẽ từng bước được chuyển đổi chức năng hoạt động để phục vụ tiêu thoát nước.
- Hệ thống trạm bơm tiêu: Gồm 09 trạm bơm, trong đó: 04 trạm bơm giữ nguyên trạng (trạm bơm Thanh Sơn, trạm bơm Phù Đạm 1, trạm bơm Mễ, trạm bơm Trại Giam); 02 trạm bơm nâng cấp cải tạo (trạm bơm Ngòi Ruột, trạm bơm Lạc Tràng Bộ); 03 trạm bơm xây mới (trạm bơm Lạc Tràng III, trạm bơm Quang Trung, trạm bơm Đọ Xá).
12.2. Quy hoạch giao thông
12.2.1. Giao thông đường bộ
12.2.1.1. Đường cao tốc, đường quốc lộ:
- Các tuyến đường đã có, thực hiện nâng cấp, cải tạo theo quy hoạch của Bộ Giao thông Vận tải: Đường cao tốc cầu Giẽ - Ninh Bình, đường Vành đai 5 Vùng Thủ đô, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 21A, Quốc lộ 21B, Quốc lộ 21B mới.
- Các tuyến đường quy hoạch mới: Tuyến đường tránh Quốc lộ 1A, Quốc lộ 21B kéo dài (tuyến Phủ Lý - Mỹ Lộc), Quốc lộ 37B (Hà Nam - Nam Định), Tuyến đường tránh QL37B (Duy Tiên - Phủ Lý), Tuyến đường nối hai đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với Cầu Giẽ - Ninh Bình.
12.2.1.2. Đường tỉnh, đường huyện, giao thông nông thôn:
- Đường tỉnh: Đối với hệ thống đường tỉnh đi trong phạm vi thành phố được định hướng quy mô mặt cắt ngang theo đường đô thị, bên ngoài phạm vi thành phố được thực hiện theo quy định đường ngoài đô thị. Cụ thể:
+ Tuyến đường tỉnh ĐT.491: Ngoài đoạn đường từ nút Phú Đông đến gầm cầu vượt đường cao tốc cầu Giẽ-Ninh Bình có quy mô mặt cắt 30m; các đoạn đường còn lại trong thành phố được cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang theo mặt cắt đường đô thị, quy hoạch mặt cắt 17,5÷27m.
+ Tuyến đường tỉnh ĐT.493, ĐT.493B, ĐT.494B, ĐT.494C: Đoạn đi trong thành phố được cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang có mặt cắt 17,5÷27m.
- Đường huyện: Nâng cấp cải tạo hai tuyến đường huyện ĐH.01, ĐH.03 trong Thành phố, đảm bảo theo tiêu chuẩn đường đô thị.
- Giao thông nông thôn: Toàn bộ hệ thống đường giao thông nông thôn được nâng cấp cải tạo đạt tiêu chuẩn cấp đường A giao thông nông thôn, hoặc đường cấp V đồng bằng.
12.2.1.3. Đường đô thị:
- Mạng đường chính đô thị theo hướng Bắc - Nam: Hình thành trên cơ sở trục đường QL1A (đoạn qua thành phố) và trục đường 68m. Hai trục này đóng vai trò chính trong việc lưu thông theo hướng Bắc Nam.
- Mạng đường chính đô thị theo hướng Đông Tây: Được hình thành bởi tuyến đường gồm song hành với đường Vành đai 5 Thủ đô; Tuyến đường nối 2 đường cao tốc, QL21B kéo dài (Phủ Lý - Mỹ Lộc); đường vành đai nhánh N1 (đường 42m) kết nối đường Lê Chân với QL 21A.
12.2.1.4. Công trình cầu và nút giao thông đô thị:
- Cầu đô thị:
+ Cải tạo nâng cấp các cầu hiện có (cầu Hồng Phú, cầu Châu Sơn-Phủ Lý, cầu Câu Tử, cầu Phù Vân, cầu Ba Đa) phù hợp với cấp hạng đường được xác định trong Quy hoạch. Nghiên cứu phương án cải tạo cầu Phủ Lý (trên đường QL1A qua sông Châu) để thực hiện mục tiêu thông thuyền kết nối sông Châu với sông Đáy.
+ Xây dựng các cầu mới trong đô thị: Trên sông Đáy bố trí 03 cầu (cầu từ xã Kim Bình qua xã Thanh Sơn, cầu sang thôn 1-Phù Vân, cầu qua khu vực Đọ Xá). Trên sông Châu bố trí 04 cầu (cầu Liêm Chính, cầu kết nối đi qua Khu đô thị River Silk City, cầu đường gom đường cao tốc cầu Giẽ-Ninh Bình, cầu từ xã Tiên Hải xuống xã Đinh Xá).
- Nút giao thông đô thị:
+ Tổ chức 02 nút giao liên thông hoàn chỉnh tại Phú Thứ và Liêm Tuyền kết nối đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình với hệ thống giao thông Thành phố.
+ Các nút giao cắt đường đô thị với đường sắt, đường Quốc lộ và đường cao tốc có mật độ giao thông lớn tổ chức giao khác mức trực thông.
+ Các nút giao khác tổ chức giao cùng mức.
- Hệ thống giao thông tĩnh:
+ Nâng cấp, mở rộng bến xe đối ngoại hiện nay tại phía Tây nút giao Liêm Tuyền đáp ứng cả xe tuyến, xe buýt và taxi.
+ Bố trí xây dựng mới 02 bến xe kết hợp bãi đỗ xe tại phía Đông nút giao Liêm Tuyền và tại khu vực nút giao đường 68m với đường Vành đai 5 Thủ đô thuộc xã Tiên Hiệp. Bố trí các bãi đỗ xe tĩnh tại mỗi khu vực đô thị trong thành phố đảm bảo theo tiêu chuẩn quy định.
- Hệ thống giao thông công cộng: Hình thành và phát triển hệ thống giao thông công cộng phục vụ nhu cầu đi lại của người dân đô thị, hạn chế sự phát triển các phương tiện cá nhân trong tương lai, đảm bảo liên hệ thuận lợi, nhanh chóng, an toàn và kinh tế giữa khu vực nội thành với khu vực ngoại thành và các vùng phụ cận.
+ Loại hình xe buýt được sử dụng làm chủ đạo trong mạng lưới giao thông công cộng thành phố. Mạng lưới xe buýt được bố trí trên hệ thống đường trục chính đô thị đến hệ thống đường chính khu vực, đảm bảo bán kính phục vụ từ nơi ở, nơi làm việc đến điểm chờ xe không quá 500m.
+ Hình thành 02 hệ thống xe buýt nhanh BRT để tạo sự liên thông giữa các loại phương tiện giao thông công cộng khác trong đô thị, đồng thời kết nối nhanh chóng giữa các khu công nghiệp quan trọng (Đồng Văn, Châu Sơn, Kiện Khê....) với các khu chức năng (Trung tâm hành chính tỉnh, Khu đại học, khu vực nội đô lịch sử, Trung tâm y tế chất lượng cao, khu công viên vui chơi giải trí,...).
+ Phát triển hệ thống xe taxi đạt chất lượng phục vụ chuyên nghiệp, có độ tin cậy cao, đáp ứng nhu cầu giao thông cho người dân đi lại trong đô thị.
12.2.2. Giao thông đường sắt:
Thực hiện theo quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải. Trong đó đề xuất:
- Đường sắt tốc độ cao và ga đầu mối bố trí dự trữ quỹ đất phía Đông đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình.
- Đường sắt Quốc gia hiện trạng chuyển ra ngoài Thành phố.
12.2.3. Giao thông đường thủy:
- Từng bước nạo vét, cải tạo lòng sông, luồng lạch, các cầu vượt sông và kiên cố hóa đê, kè chống lũ kết hợp đường giao thông (đường dạo, đường ô tô), hệ thống cây xanh dọc sông Đáy, sông Châu, sông Nhuệ đoạn qua thành phố nói riêng và trên địa bàn tỉnh nói chung để nâng cao năng lực vận tải thủy.
- Hệ thống bến, cảng:
+ Hệ thống bến: Xây dựng mới 02 bến tàu khách (01 bến tại khu vực ngã 3 sông Đáy, sông Nhuệ; 01 bến trên sông Châu tại khu vực xã Đinh Xá) phục vụ, khai thác phát triển loại hình du lịch sông nước trên địa bàn.
+ Cảng chuyên dùng: Xây dựng mới cảng Lại Xá, nâng cấp, mở rộng cảng Bút Sơn phục vụ nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy trên sông Đáy.
12.3. Cấp điện
12.3.1. Tổng công suất: Đến năm 2020 khoảng 141MVA, đến năm 2030 khoảng 320MVA.
12.3.2. Nguồn điện:
- Giai đoạn 2015 ÷ 2020:
+ Nâng công suất TBA 220kV Phủ Lý lên quy mô công suất 2x250MVA.
+ Xây mới TBA 110kV Tiên Hiệp (110/22kV), công suất 1x40MVA.
+ Cải tạo TBA 110kV Thạch Tổ (110/35/22kV) thành (110/22kV), nâng công suất lên 40MVA.
+ Giữ nguyên công suất TBA 110kV Phủ Lý 2x40MVA và TBA 110kV Châu Sơn 1x63MVA.
- Giai đoạn 2021 ÷ 2030:
+ Nâng cấp công suất TBA 110kV Tiên Hiệp lên 2x40MVA.
+ Nâng cấp công suất TBA 110kV Châu Sơn lên 2x63MVA.
+ Di dời TBA 110kV Phủ lý ra vị trí mới (khu vực xã Đinh Xá), đồng thời nâng công suất lên 2x63MVA.
12.3.3. Lưới điện:
- Lưới 110kV: Cải tạo tuyến 110kV mạch đơn sang mạch kép. Từng bước ngầm hóa đường dây 110kV trong khu vực trung tâm thành phố, di chuyển hướng tuyến đường dây theo quy hoạch đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
- Lưới 35kV, 22kV, 10kV: về lâu dài sẽ chuyển đổi chỉ sử dụng lưới điện 22kV. Giai đoạn đầu lưới 35kV vẫn giữ nguyên, khi trạm 110kV có điện áp 22kV thì lưới 35kV chuyển sang vận hành 22kV. Đối với các khu vực trung tâm, khu đô thị mới hệ thống đường dây cấp điện được ngầm hóa trong hào kỹ thuật hoặc tuynen để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
- Lưới điện 0,4kV: Sử dụng hệ thống điện hạ áp 220/380V ba pha; khu vực trung tâm đô thị, khu đô thị mới sử dụng trục dây cáp ngầm; khu vực ven đô thị, khu vực ngoại thành khuyến khích sử dụng đường dây cáp ngầm.
- Lưới điện chiếu sáng: Từng bước hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng công cộng (đường giao thông, công viên, quảng trường, công trình kiến trúc....) trên toàn bộ thành phố.
12.4. Quy hoạch cấp nước:
12.4.1 Nguồn nước, nhu cầu dùng nước và phân vùng cấp nước
a) Sử dụng nguồn nước mặt sông Hồng, sông Đáy, sông Châu là nguồn cấp chính cho khu vực đô thị.
b) Dự báo tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2020 khoảng 50.000m3/ngày đêm, đến năm 2030 khoảng 80.000m3/ngày đêm.
c) Phân vùng cấp nước: Khu vực nội thành phát triển hệ thống cấp nước theo từng phân vùng tập trung, đảm bảo chất lượng nguồn cấp nước. Khu vực ngoại thành phát triển theo hệ thống cấp nước tập trung theo kiểu phân tán, cụ thể:
- Phân vùng I: Toàn bộ khu vực phía Đông Bắc thành phố, được giới hạn bởi sông Nhuệ và sông Châu (gồm các xã Tiên Tân, Tiên Hiệp, Tiên Hải; phường Quang Trung, Lam Hạ), được cấp từ nguồn nước: Trạm bơm tăng áp (TBTA) Phủ Lý lấy từ trạm bơm đầu mối, cấp cho toàn bộ khu vực thông qua tuyến ống truyền dẫn chính 20600 dọc các trục giao thông chính (tuyến đường 68m và tuyến cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình) và Nhà máy nước Đọi Sơn.
- Phân vùng II: Toàn bộ khu vực phía Tây Bắc thành phố, được giới hạn bởi sông Nhuệ và sông Đáy (gồm các Kim Bình, Phù Vân), được cấp từ nguồn nước Nhà máy nước số 2 - Thanh Sơn thông qua TBTA Phủ Lý.
- Phân vùng III: Toàn bộ khu vực phía Đông Nam thành phố, được giới hạn bởi sông Sông Châu và sông Đáy (gồm các phường Lương Khánh Thiện, Minh Khai, Hai Bà Trưng, Trần Hưng Đạo, Liêm Chính, Thanh Châu, Thanh Tuyền; các xã Liêm Tuyền, Liêm Tiết, Đinh Xá, Trịnh Xá, Liêm Chung), được cấp từ nguồn nước: Nhà máy nước số 1; Nhà máy nước số 2 - Thanh Sơn, cấp cho khu vực thông qua tuyến ống truyền dẫn Ø600 chạy dọc QL21A; Nhà máy nước Liêm Tuyền; Nhà máy nước Sông Hồng cấp nước bổ sung cho vùng (khi dự án xây dựng hoàn thành) thông qua tuyến ống truyền dẫn chính 2Ø600 tiếp nối từ vùng I với vùng III thông qua TBTA Phủ Lý; Nhà máy nước Đinh Xá cấp nước chủ yếu cho khu vực kề cận.
- Phân vùng IV: Toàn bộ khu vực phía Tây Nam thành phố, được giới hạn bởi sông Đáy (gồm các phường Châu Sơn, Lê Hồng Phong), được cấp từ nguồn nước Nhà máy nước số 2 - Thanh Sơn, cấp cho toàn bộ phân vùng IV và một phần cho các xã lân cận thành phố Phủ Lý thông qua tuyến ống truyền dẫn Ø600 chạy dọc QL21A.
12.4.2. Nhà máy cấp nước:
- Xây dựng mới Nhà máy nước Sông Hồng tại huyện Duy Tiên, quy mô công suất 60.000÷120.000 m3/ngày đêm, khai thác nước mặt sông Hồng.
- Nâng cấp Nhà máy nước số 2 - Thanh Sơn, quy mô công suất 30.000÷50.000 m3/ngày đêm, khai thác nước mặt sông Đáy.
- Nâng cấp Nhà máy nước Liêm Tuyền, quy mô công suất 5.000 m3/ngày đêm, khai thác nước mặt sông Châu.
- Nâng cấp Nhà máy nước Đinh Xá, quy mô công suất 8.000 m3/ngày đêm, khai thác nước mặt sông Châu.
- Cải tạo Nhà máy nước số 1 thành trạm bơm tăng áp sau năm 2020.
- Xây dựng mới Trạm bơm tăng áp Phủ Lý tại khu Đại học Nam Cao, quy mô công suất 25.000÷50.000 m3/ngày đêm.
- Nối mạng toàn bộ các nhà máy nước để chủ động xử lý đảm bảo chất lượng, lưu lượng cung cấp cho các nhu cầu.
12.4.3. Mạng lưới đường ống cấp nước:
- Xây dựng mới hệ thống mạng lưới đường ống truyền dẫn chính Ø600 chạy dọc đường 68m, đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, đường QL21A (từ Nhà máy nước số 2 đến cầu Phủ Lý), đường vành đai N1 (đường 42m), đường nối hai đường cao tốc.
- Mạng lưới đường ống phân phối chính: Xây dựng mới hệ thống đường ống truyền tải đến các khu vực đô thị tiết diện ≥Ø200; hệ thống đường ống phân phối đến mạng dịch vụ tiết diện Ø100÷200. Ngoài ra, cải tạo nâng cấp hệ thống đường ống cấp nước truyền dẫn và phân phối hiện nay để đảm bảo cung cấp nước sạch.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Mạng lưới đường ống cấp nước chữa cháy được bố trí trên hệ thống đường giao thông trục chính đến đường chính khu vực có đường ống cấp nước chạy qua có tiết diện đường ống ≥Ø100. Nguồn nước cấp dự phòng đủ cho 02 đám cháy xảy ra cùng thời điểm, cấp liên tục trong 3 giờ.
12.5. Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
12.5.1. Thoát nước thải:
Hệ thống thoát nước thải được bố trí theo hệ thống thoát nước hỗn hợp bao gồm: Hệ thống thoát nước (chung, riêng và nửa riêng). Đối với khu vực đô thị cũ sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng; Khu vực đô thị mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Nước thải được thu gom xử lý tại 5 trạm xử lý tập trung. Đối với khu vực dân cư nông thôn hiện hữu trước mắt sử dụng hệ thống thoát nước chung, nước thải xử lý qua bể tự hoại cục bộ và tận dụng khả năng tự làm sạch của hệ thống ao hồ tự nhiên. Sau này từng bước cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng.
a) Nước thải sinh hoạt được thu gom xử lý theo 5 lưu vực thoát nước chính:
- Lưu vực 1: Phía Bắc sông Châu và phía Đông sông Nhuệ (chia thành 2 lưu vực nhỏ).
+ Khu phía Nam (phường Lam Hạ): thu gom về Trạm xử lý (TXL) SH1 (xã Tiên Hiệp-Lam Hạ) công suất Q1 = 3.000 m3/ngày đêm (theo dự án), Q2 = 7.500 m3/ngày đêm (dự kiến). Nước thải sau xử lý xả ra kênh thoát nước A4-6.
+ Khu phía Bắc (xã Tiên Tân thuộc khu Cluter giáo dục nghiên cứu & phát triển), nước thải sinh hoạt được kết nối vào hệ thống thoát nước và xử lý tại trạm xử lý nước thải khu đô thị đại học Nam Cao công suất Q = 16.600m3/ngày đêm.
- Lưu vực 2: Phía Nam sông Châu và phía Đông sông Đáy, thực hiện theo dự án thoát nước thải của thành phố Phủ Lý đang triển khai thi công 02 trạm xử lý:
+ Khu vực nội đô lịch sử: xây dựng hệ thống cống bao và các giếng tách nước thải đưa về trạm xử lý nước thải Quy Lưu đã xây dựng, công suất Q = 2.500m3/ngày đêm. Nước thải sau xử lý xả ra hồ Quy Lưu và thoát ra sông Châu.
+ Khu vực Khu trung tâm Y tế chất lượng cao cấp vùng, một phần nội đô lịch sử được đưa về Trạm xử lý SH2 (tại xã Thanh Châu), công suất Q1 = 5.000m3/ngày đêm (theo dự án), Q2 = 10.600m3/ngày đêm (dự kiến). Nước thải sau xử lý xả ra sông Kinh Thủy.
- Lưu vực 3: Phía Nam sông Châu và phía Đông đường cao tốc Cầu Giẽ- Ninh Bình được đưa về Trạm xử lý SH3 (tại xã Đinh Xá), công suất Q1 = 2.400m3/ngày đêm, Q2 = 5.000m3/ngày đêm. Nước thải sau xử lý xả ra hồ điều hòa xây mới sau đó thoát ra sông Châu.
- Lưu vực 4: Phía Tây sông Đáy được đưa về Trạm xử lý SH4 (tại xã Thanh Sơn) công suất Q1 = 5.000m3/ngày đêm, Q2 = 7.000m3/ngày đêm. Nước thải được xử lý xả ra kênh Bùi (B1) và thoát ra sông Đáy.
- Lưu vực 5: Khu du lịch sinh thái đô thị nông nghiệp, xây dựng hệ thống cống bao cho các khu ở hiện trạng và cống thoát nước riêng cho khu vực mới, thu gom về Trạm xử lý SH5 (tại xã Phù Vân), công suất Q1 = 1.800 m3/ngày đêm, Q2 = 2.500m3/ngày đêm. Nước thải sau xử lý xả ra kênh thoát nước phía Nam trạm xử lý và thoát ra sông Đáy.
b) Nước thải công nghiệp: Được bố trí trạm xử lý nước thải riêng phục vụ trong từng khu vực phát triển công nghiệp.
c) Nước thải y tế: Được thu gom xử lý tập trung và khử trùng tại từng bệnh viện sau đó mới xả vào hệ thống thoát nước thải chung đưa về trạm xử lý tập trung.
12.5.2. Quản lý chất thải rắn:
- Chất thải rắn (CTR) sinh hoạt: Tổ chức thu gom, phân loại CTR tại nguồn và chuyển về xử lý tại Khu xử lý CTR Thanh Thủy với công nghệ xử lý tổng hợp (nhà máy chế biến CTR + ô chôn lấp CTR hợp vệ sinh + khu xử lý CTR nguy hại) và mở rộng với tổng diện tích mở rộng 25ha. Tại mỗi khu vực đô thị xây dựng 1÷2 trạm trung chuyển CTR, quy mô diện tích khoảng 500÷1000m2.
- CTR Y tế, CTR Công nghiệp: Xử lý tập trung tại các nhà máy xử lý theo quy hoạch.
12.5.3. Nhà vệ sinh công cộng: Bố trí xây dựng Nhà vệ sinh công cộng tại các khu vực công viên vui chơi giải trí, quảng trường, bến xe, nhà ga, trung tâm thương mại,...
12.5.4. Nghĩa trang:
- Đóng cửa, dừng chôn cất ở các nghĩa trang rải rác hiện có và các nghĩa trang nông thôn nằm trong khu vực phát triển đô thị. Di chuyển các phần mộ riêng lẻ về nghĩa trang tập trung của thành phố tại xã Châu Sơn, mở rộng nghĩa trang Châu Sơn phục vụ giai đoạn trước mắt.
- Nghiên cứu xây dựng nghĩa trang vùng tỉnh với việc kết hợp nhiều hình thức và công nghệ táng, đáp ứng yêu cầu về vệ sinh môi trường, đảm bảo phục vụ thành phố Phủ Lý nói riêng và tỉnh Hà Nam nói chung.
12.5.5. Nhà tang lễ: Định hướng xây dựng 02 nhà tang lễ trên địa bàn thành phố, để hướng đến việc tổ chức tang lễ văn minh, tiết kiệm và bảo vệ môi trường. Xây dựng 01 nhà tang lễ ở phía Bắc thành phố (khu vực phường Lam Hạ); 01 nhà tang lễ ở phía Nam thành phố (khu vực phía Đông phường Liêm Chung).
12.6. Thông tin liên lạc:
Đầu tư mới và hoàn thiện các cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc cùng với các hệ thống HTKT khác trong thành phố, đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ bưu chính, viễn thông. Hệ thống đường cáp, dây dẫn đi trong thành phố được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan đô thị.
12.7. Hệ thống tuynel, hào kỹ thuật:
Định hướng xây dựng hệ thống tuynel, hào kỹ thuật trên mạng lưới đường giao thông trục chính của đô thị, nhằm phục vụ hệ thống đường dây đường ống đi bên trong, đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
12.8. Đánh giá môi trường chiến lược:
12.8.1. Giải pháp về quy hoạch:
Phân vùng bảo vệ môi trường nhằm định hướng quản lý môi trường phù hợp với các định hướng quy hoạch và phát triển đô thị của thành phố Phủ Lý, đảm bảo xác lập được các khu vực cần phải cải thiện, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường, cụ thể:
- Khu vực trung tâm nội đô thành phố Phủ Lý: cần phải cải thiện môi trường nước, môi trường không khí và tiếng ồn. Vì vậy, phải tăng cường mật độ cây xanh đường phố, cây xanh công viên cũng như cải tạo hệ thống cống tiêu thoát nước và thu gom nước thải tập trung về các trạm xử lý.
- Khu vực kiểm soát ô nhiễm môi trường do quá trình đô thị hóa: gồm các khu vực phát triển đô thị mới ở phía Nam, phía Đông và phía Bắc thành phố. Vì vậy, cần kiểm soát tốt việc khai thác tài nguyên đất để xây dựng đô thị, bố trí diện tích cây xanh, mặt nước hợp lý; xây dựng một số hồ điều hòa lớn cấp đô thị nhằm vừa điều tiết nước mặt vừa điều hòa không khí vi khí hậu cho đô thị.
- Khu vực kiểm soát hoạt động phát triển công nghiệp: gồm các khu công nghiệp phía Tây Nam, phía Nam thành phố. Vì vậy, cần kiểm soát chặt chẽ hoạt động xử lý CTR công nghiệp, khí thải, nước thải công nghiệp của các doanh nghiệp hoạt động trong khu vực. Đồng thời phải xây dựng các khu xử lý CTR, nước thải, khí thải công nghiệp đảm bảo theo tiêu chuẩn quy định khi thải ra môi trường. Ngoài ra, phải bố trí trồng cây xanh cách ly giữa khu công nghiệp với khu dân cư xung quanh đảm bảo khoảng cách ly theo quy định.
- Khu vực không gian cây xanh mặt nước cải thiện và bảo vệ môi trường: gồm các khu vực hồ, cây xanh công viên công cộng, cây xanh cách ly nằm đan xen trong đô thị có chức năng cải thiện vi khí hậu, cải thiện môi trường cảnh quan sinh thái, góp phần thích ứng với biến đổi khí hậu. Hạn chế tối đa việc chuyển đổi chức năng sử dụng đất từ đất cây xanh mặt nước sang chức năng khác.
- Khu vực sinh thái - vùng đệm môi trường: Khu vực Phù Vân được xác định phát triển mô hình đô thị sinh thái - du lịch có vai trò là lá phổi cho thành phố Phủ Lý.
12.8.2. Giải pháp về kĩ thuật
- Giải pháp bảo vệ môi trường đất:
+ Đối với khu vực ven sông Đáy: Sử dụng đất một cách hợp lý, hạn chế xả thải nước thải vào môi trường sông Đáy, sông Nhuệ, sông Châu.
+ Đối với đất sản xuất nông nghiệp: cần hướng dẫn người dân áp dụng các biện pháp canh tác phù hợp với từng loại cây trồng, sử dụng hợp lý thuốc trừ sâu, phân bón hóa học trong việc sản xuất nông nghiệp.
- Giải pháp bảo vệ môi trường không khí, tiếng ồn:
+ Các cơ sở sản xuất công nghiệp có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao cần phải có các giải pháp kỹ thuật như: lắp đặt hệ thống thông gió tại các khu vực sản xuất, hạn chế ảnh hưởng độc hại của các chất ô nhiễm trong không khí tới sức khỏe người lao động. Đầu tư các trang thiết bị xử lý ô nhiễm ngay khi các doanh nghiệp đi vào hoạt động.
+ Tại các khu tập trung dân cư (các khu thương mại, khu chợ, bệnh viện, trường học....) nên bố trí trồng cây xanh cách ly, cây xanh hai bên đường tại các nút giao thông có mật độ phương tiện qua lại cao, trồng cây xanh quanh khu vực các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm bụi nhằm giảm thiểu ô nhiễm bụi và tiếng ồn.
+ Bố trí vành đai cây xanh tại các khu dân cư ven sông Đáy, sông Nhuệ, sông Châu nhằm bảo vệ môi trường sống của dân cư, nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của các khu khai thác sản xuất cũng như tại trung tâm đô thị.
- Giải pháp bảo vệ môi trường nước: Nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp, y tế được thu gom tập trung và xử lý cục bộ tại ngay những nơi phát thải, tập trung xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung của đô thị.
- Bố trí mạng lưới quan trắc môi trường đất, nước, không khí và dự báo khí tượng thủy văn; công tác quan trắc phải được tiến hành định kỳ nhằm phát hiện kịp thời những diễn biến, biến đổi về môi trường đô thị để có kế hoạch quản lý và lên phương án xử lý, điều chỉnh, kiểm soát môi trường kịp thời.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
12.1. Chuẩn bị kỹ thuật (san nền thoát nước mặt):
12.1.1. San nền:
a) Hệ thống công trình phòng chống lũ: Nâng cấp cải tạo hệ thống đê điều trên địa bàn toàn tỉnh và các đoạn tuyến đê điều còn sử dụng chức năng phòng chống lũ trên sông Đáy, sông Nhuệ, sông Châu trên địa bàn Thành phố, đảm bảo cao trình mặt đê theo quy định.
b) Nền xây dựng đối với các khu vực xây dựng mới:
- Khu vực Nam sông Châu - Đông sông Đáy: Cao độ nền xây dựng trung bình: Hxd ≥ 3,0m.
- Khu vực Bắc sông Châu - Đông sông Nhuệ: Cao độ khống chế nền xây dựng trung bình: Hxd ≥ 2,9m.
- Khu vực Bắc sông Đáy - Tây sông Nhuệ: Cao độ khống chế nền xây dựng được chia làm hai tiểu khu vực:
+ Khu vực trong đê Tả Đáy: Cao độ khống chế nền xây dựng trung bình: Hxd ≥ 3,0m;
+ Khu vực ngoài đê Tả Đáy (bối Phù Vân): Cao độ khống chế nền xây dựng trung bình: Hxd ≥ 3,5m.
- Khu vực Tây Nam sông Đáy: Cao độ khống chế nền xây dựng trung bình: Hxd ≥ 3,5m.
- Khu vực trung tâm hành chính tỉnh: Cao độ khống chế nền xây dựng trung bình: Hxd ≥ 3,5m.
- Khu vực xây dựng khu công nghiệp: Cao độ khống chế nền xây dựng nhà xưởng trung bình: Hxd ≥ 3,5m.
- Các khu vực chưa khai thác xây dựng: Giữ nguyên hiện trạng, tận dụng quỹ đất này vào mục đích vùng đệm chứa nước tạm thời, điều tiết nước mưa cho các khu dân cư trong thành phố.
- Các khu công viên cây xanh cấp thành phố, cấp khu vực đô thị: Cao độ khống chế nền xây dựng trung bình: Hxd ≥ 2,5m.
c) Nền xây dựng đối với khu dân cư làng xóm hiện hữu: Giữ nguyên cao độ nền xây dựng hiện trạng, từng bước cải tạo đảm bảo theo cao độ nền khống chế của khu vực.
12.1.2. Hệ thống thoát nước mặt:
Xây dựng hệ thống cống nửa riêng cho các khu đô thị cũ cải tạo, khu vực làng xóm hiện hữu; hệ thống cống riêng hoàn toàn cho các khu vực xây dựng mới, kết hợp xây dựng điều chỉnh chức năng các kênh tưới hiện nay trở thành các kênh tiêu khi đô thị hóa xuất hiện tại các khu vực đô thị; đồng thời xây dựng các hồ điều hòa và các trạm bơm tiêu úng để phục vụ thoát nước mặt cho khu vực nội thành và ngoại thành.
a) Định hướng thoát nước mặt được chia thành 4 lưu vực thoát nước chính. Cụ thể:
- Khu vực Nam sông Châu - Đông sông Đáy (chia thành 5 lưu vực nhỏ).
+ Lưu vực 1: Khu vực nội thành cũ - 180ha (từ phía Nam sông Châu đến phía Bắc đường Trần Hưng Đạo). Nước mặt theo hệ thống cống tập trung về các hồ điều hòa Trạm Bơm và Trại Giam trong khu vực sau đó thoát ra sông Châu thông qua trạm bơm Mễ (công suất 6x1.000m3/h) và trạm bơm Trại Giam (công suất 2x1.000m3/h).
+ Lưu vực 2: Khu vực phía Nam đường Trần Hưng Đạo và phía Đông Bắc QL21 cũ (2.400ha): Nước mặt theo hệ thống cống tập trung về kênh kết nối với trạm bơm Triệu Xá, kênh Chính Tây, sông Biên Hòa, kênh BH8, BH10, các hồ điều hòa trong khu vực thoát ra sông Châu thông qua trạm bơm Triệu Xá (công suất 4x27.000m3/h) và trạm bơm Đinh Xá (công suất 12x4.000m3/h).
+ Lưu vực 3: Khu vực giữa phía Nam đường QL21 cũ với phía Đông đường QL1A (360ha): Nước mặt theo hệ thống cống tập trung về các hồ điều hòa trong khu vực và sông Kinh Thủy sau đó thoát ra sông Đáy thông qua trạm bơm Kim Thanh 1 (công suất 12x4.000m3/h) và Kim Thanh II (công suất 4x30.600m3/h).
+ Lưu vực 4: Khu vực từ phía Nam cầu Đọ Xá đến phía Tây đường QL1A và phía Bắc đường ĐH.01 (190ha): Nước mặt theo hệ thống cống tập trung về các hồ điều hòa khu vực thôn Lại Xá, sau đó thoát ra sông Đáy thông qua trạm bơm Lại Xá (công suất 2x1.000m3/h).
+ Lưu vực 5: Khu vực từ phía Nam đường ĐH01 đến phía Tây đường QL1A (300ha): Nước mặt theo hệ thống cống tập trung về kênh TB chạy dọc theo QL1A, sau đó thoát ra sông Đáy thông qua kênh TB-8 kết nối với trạm bơm Võ Giang (công suất 5x8.000m3/h).
- Khu vực Bắc sông Châu - Đông sông Nhuệ (chia thành 2 lưu vực nhỏ):
+ Lưu vực 1: Khu vực từ đường cao tốc cầu Giẽ-Ninh Bình đến đường QL1A (1.490ha): Nước mặt theo hệ thống cống tập trung về các hồ điều hòa trong khu vực sau đó theo kênh tiêu A4-8 và A4-6 thoát ra sông Châu thông qua các trạm bơm Lạc Tràng II (công suất 12x4.000m3/h) và Lạc Tràng III (công suất 5x27.000m3/h).
+ Lưu vực 2: Khu vực phía Đông đường cao tốc cầu Giẽ - Ninh Bình (580ha): Nước mặt theo hệ thống cống, kênh mương thủy lợi tập trung về kênh A4-6, sau đó thoát ra sông Châu thông qua trạm bơm Lạc Tràng Bộ (công suất 10x8.000m3/h) và trạm bơm Bược (công suất 3x27.000m3/h).
- Khu vực Đông Bắc sông Đáy - Tây sông Nhuệ (chia thành 2 lưu vực):
+ Lưu vực 1: Khu vực phía Bắc đê Tả Đáy (690ha): Nước mặt theo hệ thống cống, kênh mương thủy lợi tập trung về kênh A3-4, A3-4A thoát ra sông Nhuệ và sông Cụt thông qua trạm bơm Trân Châu (công suất 5x4.000m3/h), trạm bơm Kim Bình (công suất 5x2.500m3/h) và trạm bơm Lương Đống.
+ Lưu vực 2: Khu vực trong đê bối Phù Vân (442ha): Nước mặt theo hệ thống cống, kênh mương thủy lợi tập trung tập trung về kênh tiêu trạm bơm Phù Đạm thoát ra sông Đáy và sông Cụt thông qua trạm bơm Phù Đạm I (công suất 6x1.000m3/h) và Phù Đạm II (công suất 2x2.500m3/h).
- Khu vực Tây Nam sông Đáy (1.150ha): Nước mặt theo hệ thống cống, kênh mương thủy lợi tập trung về kênh Ngòi Ruột và sông Bùi sau đó thoát ra sông Đáy thông qua trạm bơm Ngòi Ruột (công suất 7x8.000m3/h), trạm bơm Thanh Sơn (công suất 5x4.000m3/h) và trạm bơm Thịnh Châu (công suất 7x8.000m3/h).
b) Mạng lưới đường cống:
- Xây dựng mạng lưới thoát nước dạng xương cá để thu gom nước tập trung về các hồ điều hòa, sau đó sử dụng các trạm bơm cưỡng bức đổ ra hệ thống sông Đáy, sông Châu và sông Nhuệ.
- Hệ thống cống: Sử dụng loại cống tròn, cống hộp bằng BTCT đặt dưới lòng đường hoặc hè đường trên các trục đường chính đô thị, đường liên khu vực và đường chính khu vực.
c) Hệ thống các tuyến kênh tiêu hở: Được cải tạo, xây mới và gia cố bằng hệ thống kè hai bên, đồng thời bố trí hành lang xanh chạy dọc tuyến kết hợp đường dạo hoặc đường ô tô.
d) Hệ thống hồ điều hòa nước mặt cấp đô thị, cấp khu vực đô thị: Được gia cố bằng hệ thống kè có tính thẩm mỹ cao.
e) Công trình trạm bơm tiêu úng trên địa bàn thành phố Phủ Lý:
- Hệ thống trạm bơm tưới tiêu: Gồm 09 trạm bơm hiện trạng, trong đó: 03 trạm bơm giữ nguyên trạng (trạm bơm Phù Đạm 2, trạm bơm Lương Đồng, trạm bơm Lạc Tràng II), 06 trạm được nâng cấp cải tạo (trạm bơm Thịnh Châu, trạm bơm Trân Châu, trạm bơm Kim Bình, trạm bơm Bược, trạm bơm Đinh Xá, trạm bơm Triệu Xá); quá trình đô thị hóa, các trạm bơm này sẽ từng bước được chuyển đổi chức năng hoạt động để phục vụ tiêu thoát nước.
- Hệ thống trạm bơm tiêu: Gồm 09 trạm bơm, trong đó: 04 trạm bơm giữ nguyên trạng (trạm bơm Thanh Sơn, trạm bơm Phù Đạm 1, trạm bơm Mễ, trạm bơm Trại Giam); 02 trạm bơm nâng cấp cải tạo (trạm bơm Ngòi Ruột, trạm bơm Lạc Tràng Bộ); 03 trạm bơm xây mới (trạm bơm Lạc Tràng III, trạm bơm Quang Trung, trạm bơm Đọ Xá).
12.2. Quy hoạch giao thông
12.2.1. Giao thông đường bộ
12.2.1.1. Đường cao tốc, đường quốc lộ:
- Các tuyến đường đã có, thực hiện nâng cấp, cải tạo theo quy hoạch của Bộ Giao thông Vận tải: Đường cao tốc cầu Giẽ - Ninh Bình, đường Vành đai 5 Vùng Thủ đô, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 21A, Quốc lộ 21B, Quốc lộ 21B mới.
- Các tuyến đường quy hoạch mới: Tuyến đường tránh Quốc lộ 1A, Quốc lộ 21B kéo dài (tuyến Phủ Lý - Mỹ Lộc), Quốc lộ 37B (Hà Nam - Nam Định), Tuyến đường tránh QL37B (Duy Tiên - Phủ Lý), Tuyến đường nối hai đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với Cầu Giẽ - Ninh Bình.
12.2.1.2. Đường tỉnh, đường huyện, giao thông nông thôn:
- Đường tỉnh: Đối với hệ thống đường tỉnh đi trong phạm vi thành phố được định hướng quy mô mặt cắt ngang theo đường đô thị, bên ngoài phạm vi thành phố được thực hiện theo quy định đường ngoài đô thị. Cụ thể:
+ Tuyến đường tỉnh ĐT.491: Ngoài đoạn đường từ nút Phú Đông đến gầm cầu vượt đường cao tốc cầu Giẽ-Ninh Bình có quy mô mặt cắt 30m; các đoạn đường còn lại trong thành phố được cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang theo mặt cắt đường đô thị, quy hoạch mặt cắt 17,5÷27m.
+ Tuyến đường tỉnh ĐT.493, ĐT.493B, ĐT.494B, ĐT.494C: Đoạn đi trong thành phố được cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang có mặt cắt 17,5÷27m.
- Đường huyện: Nâng cấp cải tạo hai tuyến đường huyện ĐH.01, ĐH.03 trong Thành phố, đảm bảo theo tiêu chuẩn đường đô thị.
- Giao thông nông thôn: Toàn bộ hệ thống đường giao thông nông thôn được nâng cấp cải tạo đạt tiêu chuẩn cấp đường A giao thông nông thôn, hoặc đường cấp V đồng bằng.
12.2.1.3. Đường đô thị:
- Mạng đường chính đô thị theo hướng Bắc - Nam: Hình thành trên cơ sở trục đường QL1A (đoạn qua thành phố) và trục đường 68m. Hai trục này đóng vai trò chính trong việc lưu thông theo hướng Bắc Nam.
- Mạng đường chính đô thị theo hướng Đông Tây: Được hình thành bởi tuyến đường gồm song hành với đường Vành đai 5 Thủ đô; Tuyến đường nối 2 đường cao tốc, QL21B kéo dài (Phủ Lý - Mỹ Lộc); đường vành đai nhánh N1 (đường 42m) kết nối đường Lê Chân với QL 21A.
12.2.1.4. Công trình cầu và nút giao thông đô thị:
- Cầu đô thị:
+ Cải tạo nâng cấp các cầu hiện có (cầu Hồng Phú, cầu Châu Sơn-Phủ Lý, cầu Câu Tử, cầu Phù Vân, cầu Ba Đa) phù hợp với cấp hạng đường được xác định trong Quy hoạch. Nghiên cứu phương án cải tạo cầu Phủ Lý (trên đường QL1A qua sông Châu) để thực hiện mục tiêu thông thuyền kết nối sông Châu với sông Đáy.
+ Xây dựng các cầu mới trong đô thị: Trên sông Đáy bố trí 03 cầu (cầu từ xã Kim Bình qua xã Thanh Sơn, cầu sang thôn 1-Phù Vân, cầu qua khu vực Đọ Xá). Trên sông Châu bố trí 04 cầu (cầu Liêm Chính, cầu kết nối đi qua Khu đô thị River Silk City, cầu đường gom đường cao tốc cầu Giẽ-Ninh Bình, cầu từ xã Tiên Hải xuống xã Đinh Xá).
- Nút giao thông đô thị:
+ Tổ chức 02 nút giao liên thông hoàn chỉnh tại Phú Thứ và Liêm Tuyền kết nối đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình với hệ thống giao thông Thành phố.
+ Các nút giao cắt đường đô thị với đường sắt, đường Quốc lộ và đường cao tốc có mật độ giao thông lớn tổ chức giao khác mức trực thông.
+ Các nút giao khác tổ chức giao cùng mức.
- Hệ thống giao thông tĩnh:
+ Nâng cấp, mở rộng bến xe đối ngoại hiện nay tại phía Tây nút giao Liêm Tuyền đáp ứng cả xe tuyến, xe buýt và taxi.
+ Bố trí xây dựng mới 02 bến xe kết hợp bãi đỗ xe tại phía Đông nút giao Liêm Tuyền và tại khu vực nút giao đường 68m với đường Vành đai 5 Thủ đô thuộc xã Tiên Hiệp. Bố trí các bãi đỗ xe tĩnh tại mỗi khu vực đô thị trong thành phố đảm bảo theo tiêu chuẩn quy định.
- Hệ thống giao thông công cộng: Hình thành và phát triển hệ thống giao thông công cộng phục vụ nhu cầu đi lại của người dân đô thị, hạn chế sự phát triển các phương tiện cá nhân trong tương lai, đảm bảo liên hệ thuận lợi, nhanh chóng, an toàn và kinh tế giữa khu vực nội thành với khu vực ngoại thành và các vùng phụ cận.
+ Loại hình xe buýt được sử dụng làm chủ đạo trong mạng lưới giao thông công cộng thành phố. Mạng lưới xe buýt được bố trí trên hệ thống đường trục chính đô thị đến hệ thống đường chính khu vực, đảm bảo bán kính phục vụ từ nơi ở, nơi làm việc đến điểm chờ xe không quá 500m.
+ Hình thành 02 hệ thống xe buýt nhanh BRT để tạo sự liên thông giữa các loại phương tiện giao thông công cộng khác trong đô thị, đồng thời kết nối nhanh chóng giữa các khu công nghiệp quan trọng (Đồng Văn, Châu Sơn, Kiện Khê....) với các khu chức năng (Trung tâm hành chính tỉnh, Khu đại học, khu vực nội đô lịch sử, Trung tâm y tế chất lượng cao, khu công viên vui chơi giải trí,...).
+ Phát triển hệ thống xe taxi đạt chất lượng phục vụ chuyên nghiệp, có độ tin cậy cao, đáp ứng nhu cầu giao thông cho người dân đi lại trong đô thị.
12.2.2. Giao thông đường sắt:
Thực hiện theo quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải. Trong đó đề xuất:
- Đường sắt tốc độ cao và ga đầu mối bố trí dự trữ quỹ đất phía Đông đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình.
- Đường sắt Quốc gia hiện trạng chuyển ra ngoài Thành phố.
12.2.3. Giao thông đường thủy:
- Từng bước nạo vét, cải tạo lòng sông, luồng lạch, các cầu vượt sông và kiên cố hóa đê, kè chống lũ kết hợp đường giao thông (đường dạo, đường ô tô), hệ thống cây xanh dọc sông Đáy, sông Châu, sông Nhuệ đoạn qua thành phố nói riêng và trên địa bàn tỉnh nói chung để nâng cao năng lực vận tải thủy.
- Hệ thống bến, cảng:
+ Hệ thống bến: Xây dựng mới 02 bến tàu khách (01 bến tại khu vực ngã 3 sông Đáy, sông Nhuệ; 01 bến trên sông Châu tại khu vực xã Đinh Xá) phục vụ, khai thác phát triển loại hình du lịch sông nước trên địa bàn.
+ Cảng chuyên dùng: Xây dựng mới cảng Lại Xá, nâng cấp, mở rộng cảng Bút Sơn phục vụ nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy trên sông Đáy.
12.3. Cấp điện
12.3.1. Tổng công suất: Đến năm 2020 khoảng 141MVA, đến năm 2030 khoảng 320MVA.
12.3.2. Nguồn điện:
- Giai đoạn 2015 ÷ 2020:
+ Nâng công suất TBA 220kV Phủ Lý lên quy mô công suất 2x250MVA.
+ Xây mới TBA 110kV Tiên Hiệp (110/22kV), công suất 1x40MVA.
+ Cải tạo TBA 110kV Thạch Tổ (110/35/22kV) thành (110/22kV), nâng công suất lên 40MVA.
+ Giữ nguyên công suất TBA 110kV Phủ Lý 2x40MVA và TBA 110kV Châu Sơn 1x63MVA.
- Giai đoạn 2021 ÷ 2030:
+ Nâng cấp công suất TBA 110kV Tiên Hiệp lên 2x40MVA.
+ Nâng cấp công suất TBA 110kV Châu Sơn lên 2x63MVA.
+ Di dời TBA 110kV Phủ lý ra vị trí mới (khu vực xã Đinh Xá), đồng thời nâng công suất lên 2x63MVA.
12.3.3. Lưới điện:
- Lưới 110kV: Cải tạo tuyến 110kV mạch đơn sang mạch kép. Từng bước ngầm hóa đường dây 110kV trong khu vực trung tâm thành phố, di chuyển hướng tuyến đường dây theo quy hoạch đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
- Lưới 35kV, 22kV, 10kV: về lâu dài sẽ chuyển đổi chỉ sử dụng lưới điện 22kV. Giai đoạn đầu lưới 35kV vẫn giữ nguyên, khi trạm 110kV có điện áp 22kV thì lưới 35kV chuyển sang vận hành 22kV. Đối với các khu vực trung tâm, khu đô thị mới hệ thống đường dây cấp điện được ngầm hóa trong hào kỹ thuật hoặc tuynen để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
- Lưới điện 0,4kV: Sử dụng hệ thống điện hạ áp 220/380V ba pha; khu vực trung tâm đô thị, khu đô thị mới sử dụng trục dây cáp ngầm; khu vực ven đô thị, khu vực ngoại thành khuyến khích sử dụng đường dây cáp ngầm.
- Lưới điện chiếu sáng: Từng bước hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng công cộng (đường giao thông, công viên, quảng trường, công trình kiến trúc....) trên toàn bộ thành phố.
12.4. Quy hoạch cấp nước:
12.4.1 Nguồn nước, nhu cầu dùng nước và phân vùng cấp nước
a) Sử dụng nguồn nước mặt sông Hồng, sông Đáy, sông Châu là nguồn cấp chính cho khu vực đô thị.
b) Dự báo tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2020 khoảng 50.000m3/ngày đêm, đến năm 2030 khoảng 80.000m3/ngày đêm.
c) Phân vùng cấp nước: Khu vực nội thành phát triển hệ thống cấp nước theo từng phân vùng tập trung, đảm bảo chất lượng nguồn cấp nước. Khu vực ngoại thành phát triển theo hệ thống cấp nước tập trung theo kiểu phân tán, cụ thể:
- Phân vùng I: Toàn bộ khu vực phía Đông Bắc thành phố, được giới hạn bởi sông Nhuệ và sông Châu (gồm các xã Tiên Tân, Tiên Hiệp, Tiên Hải; phường Quang Trung, Lam Hạ), được cấp từ nguồn nước: Trạm bơm tăng áp (TBTA) Phủ Lý lấy từ trạm bơm đầu mối, cấp cho toàn bộ khu vực thông qua tuyến ống truyền dẫn chính 20600 dọc các trục giao thông chính (tuyến đường 68m và tuyến cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình) và Nhà máy nước Đọi Sơn.
- Phân vùng II: Toàn bộ khu vực phía Tây Bắc thành phố, được giới hạn bởi sông Nhuệ và sông Đáy (gồm các Kim Bình, Phù Vân), được cấp từ nguồn nước Nhà máy nước số 2 - Thanh Sơn thông qua TBTA Phủ Lý.
- Phân vùng III: Toàn bộ khu vực phía Đông Nam thành phố, được giới hạn bởi sông Sông Châu và sông Đáy (gồm các phường Lương Khánh Thiện, Minh Khai, Hai Bà Trưng, Trần Hưng Đạo, Liêm Chính, Thanh Châu, Thanh Tuyền; các xã Liêm Tuyền, Liêm Tiết, Đinh Xá, Trịnh Xá, Liêm Chung), được cấp từ nguồn nước: Nhà máy nước số 1; Nhà máy nước số 2 - Thanh Sơn, cấp cho khu vực thông qua tuyến ống truyền dẫn Ø600 chạy dọc QL21A; Nhà máy nước Liêm Tuyền; Nhà máy nước Sông Hồng cấp nước bổ sung cho vùng (khi dự án xây dựng hoàn thành) thông qua tuyến ống truyền dẫn chính 2Ø600 tiếp nối từ vùng I với vùng III thông qua TBTA Phủ Lý; Nhà máy nước Đinh Xá cấp nước chủ yếu cho khu vực kề cận.
- Phân vùng IV: Toàn bộ khu vực phía Tây Nam thành phố, được giới hạn bởi sông Đáy (gồm các phường Châu Sơn, Lê Hồng Phong), được cấp từ nguồn nước Nhà máy nước số 2 - Thanh Sơn, cấp cho toàn bộ phân vùng IV và một phần cho các xã lân cận thành phố Phủ Lý thông qua tuyến ống truyền dẫn Ø600 chạy dọc QL21A.
12.4.2. Nhà máy cấp nước:
- Xây dựng mới Nhà máy nước Sông Hồng tại huyện Duy Tiên, quy mô công suất 60.000÷120.000 m3/ngày đêm, khai thác nước mặt sông Hồng.
- Nâng cấp Nhà máy nước số 2 - Thanh Sơn, quy mô công suất 30.000÷50.000 m3/ngày đêm, khai thác nước mặt sông Đáy.
- Nâng cấp Nhà máy nước Liêm Tuyền, quy mô công suất 5.000 m3/ngày đêm, khai thác nước mặt sông Châu.
- Nâng cấp Nhà máy nước Đinh Xá, quy mô công suất 8.000 m3/ngày đêm, khai thác nước mặt sông Châu.
- Cải tạo Nhà máy nước số 1 thành trạm bơm tăng áp sau năm 2020.
- Xây dựng mới Trạm bơm tăng áp Phủ Lý tại khu Đại học Nam Cao, quy mô công suất 25.000÷50.000 m3/ngày đêm.
- Nối mạng toàn bộ các nhà máy nước để chủ động xử lý đảm bảo chất lượng, lưu lượng cung cấp cho các nhu cầu.
12.4.3. Mạng lưới đường ống cấp nước:
- Xây dựng mới hệ thống mạng lưới đường ống truyền dẫn chính Ø600 chạy dọc đường 68m, đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, đường QL21A (từ Nhà máy nước số 2 đến cầu Phủ Lý), đường vành đai N1 (đường 42m), đường nối hai đường cao tốc.
- Mạng lưới đường ống phân phối chính: Xây dựng mới hệ thống đường ống truyền tải đến các khu vực đô thị tiết diện ≥Ø200; hệ thống đường ống phân phối đến mạng dịch vụ tiết diện Ø100÷200. Ngoài ra, cải tạo nâng cấp hệ thống đường ống cấp nước truyền dẫn và phân phối hiện nay để đảm bảo cung cấp nước sạch.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Mạng lưới đường ống cấp nước chữa cháy được bố trí trên hệ thống đường giao thông trục chính đến đường chính khu vực có đường ống cấp nước chạy qua có tiết diện đường ống ≥Ø100. Nguồn nước cấp dự phòng đủ cho 02 đám cháy xảy ra cùng thời điểm, cấp liên tục trong 3 giờ.
12.5. Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
12.5.1. Thoát nước thải:
Hệ thống thoát nước thải được bố trí theo hệ thống thoát nước hỗn hợp bao gồm: Hệ thống thoát nước (chung, riêng và nửa riêng). Đối với khu vực đô thị cũ sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng; Khu vực đô thị mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Nước thải được thu gom xử lý tại 5 trạm xử lý tập trung. Đối với khu vực dân cư nông thôn hiện hữu trước mắt sử dụng hệ thống thoát nước chung, nước thải xử lý qua bể tự hoại cục bộ và tận dụng khả năng tự làm sạch của hệ thống ao hồ tự nhiên. Sau này từng bước cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng.
a) Nước thải sinh hoạt được thu gom xử lý theo 5 lưu vực thoát nước chính:
- Lưu vực 1: Phía Bắc sông Châu và phía Đông sông Nhuệ (chia thành 2 lưu vực nhỏ).
+ Khu phía Nam (phường Lam Hạ): thu gom về Trạm xử lý (TXL) SH1 (xã Tiên Hiệp-Lam Hạ) công suất Q1 = 3.000 m3/ngày đêm (theo dự án), Q2 = 7.500 m3/ngày đêm (dự kiến). Nước thải sau xử lý xả ra kênh thoát nước A4-6.
+ Khu phía Bắc (xã Tiên Tân thuộc khu Cluter giáo dục nghiên cứu & phát triển), nước thải sinh hoạt được kết nối vào hệ thống thoát nước và xử lý tại trạm xử lý nước thải khu đô thị đại học Nam Cao công suất Q = 16.600m3/ngày đêm.
- Lưu vực 2: Phía Nam sông Châu và phía Đông sông Đáy, thực hiện theo dự án thoát nước thải của thành phố Phủ Lý đang triển khai thi công 02 trạm xử lý:
+ Khu vực nội đô lịch sử: xây dựng hệ thống cống bao và các giếng tách nước thải đưa về trạm xử lý nước thải Quy Lưu đã xây dựng, công suất Q = 2.500m3/ngày đêm. Nước thải sau xử lý xả ra hồ Quy Lưu và thoát ra sông Châu.
+ Khu vực Khu trung tâm Y tế chất lượng cao cấp vùng, một phần nội đô lịch sử được đưa về Trạm xử lý SH2 (tại xã Thanh Châu), công suất Q1 = 5.000m3/ngày đêm (theo dự án), Q2 = 10.600m3/ngày đêm (dự kiến). Nước thải sau xử lý xả ra sông Kinh Thủy.
- Lưu vực 3: Phía Nam sông Châu và phía Đông đường cao tốc Cầu Giẽ- Ninh Bình được đưa về Trạm xử lý SH3 (tại xã Đinh Xá), công suất Q1 = 2.400m3/ngày đêm, Q2 = 5.000m3/ngày đêm. Nước thải sau xử lý xả ra hồ điều hòa xây mới sau đó thoát ra sông Châu.
- Lưu vực 4: Phía Tây sông Đáy được đưa về Trạm xử lý SH4 (tại xã Thanh Sơn) công suất Q1 = 5.000m3/ngày đêm, Q2 = 7.000m3/ngày đêm. Nước thải được xử lý xả ra kênh Bùi (B1) và thoát ra sông Đáy.
- Lưu vực 5: Khu du lịch sinh thái đô thị nông nghiệp, xây dựng hệ thống cống bao cho các khu ở hiện trạng và cống thoát nước riêng cho khu vực mới, thu gom về Trạm xử lý SH5 (tại xã Phù Vân), công suất Q1 = 1.800 m3/ngày đêm, Q2 = 2.500m3/ngày đêm. Nước thải sau xử lý xả ra kênh thoát nước phía Nam trạm xử lý và thoát ra sông Đáy.
b) Nước thải công nghiệp: Được bố trí trạm xử lý nước thải riêng phục vụ trong từng khu vực phát triển công nghiệp.
c) Nước thải y tế: Được thu gom xử lý tập trung và khử trùng tại từng bệnh viện sau đó mới xả vào hệ thống thoát nước thải chung đưa về trạm xử lý tập trung.
12.5.2. Quản lý chất thải rắn:
- Chất thải rắn (CTR) sinh hoạt: Tổ chức thu gom, phân loại CTR tại nguồn và chuyển về xử lý tại Khu xử lý CTR Thanh Thủy với công nghệ xử lý tổng hợp (nhà máy chế biến CTR + ô chôn lấp CTR hợp vệ sinh + khu xử lý CTR nguy hại) và mở rộng với tổng diện tích mở rộng 25ha. Tại mỗi khu vực đô thị xây dựng 1÷2 trạm trung chuyển CTR, quy mô diện tích khoảng 500÷1000m2.
- CTR Y tế, CTR Công nghiệp: Xử lý tập trung tại các nhà máy xử lý theo quy hoạch.
12.5.3. Nhà vệ sinh công cộng: Bố trí xây dựng Nhà vệ sinh công cộng tại các khu vực công viên vui chơi giải trí, quảng trường, bến xe, nhà ga, trung tâm thương mại,...
12.5.4. Nghĩa trang:
- Đóng cửa, dừng chôn cất ở các nghĩa trang rải rác hiện có và các nghĩa trang nông thôn nằm trong khu vực phát triển đô thị. Di chuyển các phần mộ riêng lẻ về nghĩa trang tập trung của thành phố tại xã Châu Sơn, mở rộng nghĩa trang Châu Sơn phục vụ giai đoạn trước mắt.
- Nghiên cứu xây dựng nghĩa trang vùng tỉnh với việc kết hợp nhiều hình thức và công nghệ táng, đáp ứng yêu cầu về vệ sinh môi trường, đảm bảo phục vụ thành phố Phủ Lý nói riêng và tỉnh Hà Nam nói chung.
12.5.5. Nhà tang lễ: Định hướng xây dựng 02 nhà tang lễ trên địa bàn thành phố, để hướng đến việc tổ chức tang lễ văn minh, tiết kiệm và bảo vệ môi trường. Xây dựng 01 nhà tang lễ ở phía Bắc thành phố (khu vực phường Lam Hạ); 01 nhà tang lễ ở phía Nam thành phố (khu vực phía Đông phường Liêm Chung).
12.6. Thông tin liên lạc:
Đầu tư mới và hoàn thiện các cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc cùng với các hệ thống HTKT khác trong thành phố, đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ bưu chính, viễn thông. Hệ thống đường cáp, dây dẫn đi trong thành phố được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan đô thị.
12.7. Hệ thống tuynel, hào kỹ thuật:
Định hướng xây dựng hệ thống tuynel, hào kỹ thuật trên mạng lưới đường giao thông trục chính của đô thị, nhằm phục vụ hệ thống đường dây đường ống đi bên trong, đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
12.8. Đánh giá môi trường chiến lược:
12.8.1. Giải pháp về quy hoạch:
Phân vùng bảo vệ môi trường nhằm định hướng quản lý môi trường phù hợp với các định hướng quy hoạch và phát triển đô thị của thành phố Phủ Lý, đảm bảo xác lập được các khu vực cần phải cải thiện, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường, cụ thể:
- Khu vực trung tâm nội đô thành phố Phủ Lý: cần phải cải thiện môi trường nước, môi trường không khí và tiếng ồn. Vì vậy, phải tăng cường mật độ cây xanh đường phố, cây xanh công viên cũng như cải tạo hệ thống cống tiêu thoát nước và thu gom nước thải tập trung về các trạm xử lý.
- Khu vực kiểm soát ô nhiễm môi trường do quá trình đô thị hóa: gồm các khu vực phát triển đô thị mới ở phía Nam, phía Đông và phía Bắc thành phố. Vì vậy, cần kiểm soát tốt việc khai thác tài nguyên đất để xây dựng đô thị, bố trí diện tích cây xanh, mặt nước hợp lý; xây dựng một số hồ điều hòa lớn cấp đô thị nhằm vừa điều tiết nước mặt vừa điều hòa không khí vi khí hậu cho đô thị.
- Khu vực kiểm soát hoạt động phát triển công nghiệp: gồm các khu công nghiệp phía Tây Nam, phía Nam thành phố. Vì vậy, cần kiểm soát chặt chẽ hoạt động xử lý CTR công nghiệp, khí thải, nước thải công nghiệp của các doanh nghiệp hoạt động trong khu vực. Đồng thời phải xây dựng các khu xử lý CTR, nước thải, khí thải công nghiệp đảm bảo theo tiêu chuẩn quy định khi thải ra môi trường. Ngoài ra, phải bố trí trồng cây xanh cách ly giữa khu công nghiệp với khu dân cư xung quanh đảm bảo khoảng cách ly theo quy định.
- Khu vực không gian cây xanh mặt nước cải thiện và bảo vệ môi trường: gồm các khu vực hồ, cây xanh công viên công cộng, cây xanh cách ly nằm đan xen trong đô thị có chức năng cải thiện vi khí hậu, cải thiện môi trường cảnh quan sinh thái, góp phần thích ứng với biến đổi khí hậu. Hạn chế tối đa việc chuyển đổi chức năng sử dụng đất từ đất cây xanh mặt nước sang chức năng khác.
- Khu vực sinh thái - vùng đệm môi trường: Khu vực Phù Vân được xác định phát triển mô hình đô thị sinh thái - du lịch có vai trò là lá phổi cho thành phố Phủ Lý.
12.8.2. Giải pháp về kĩ thuật
- Giải pháp bảo vệ môi trường đất:
+ Đối với khu vực ven sông Đáy: Sử dụng đất một cách hợp lý, hạn chế xả thải nước thải vào môi trường sông Đáy, sông Nhuệ, sông Châu.
+ Đối với đất sản xuất nông nghiệp: cần hướng dẫn người dân áp dụng các biện pháp canh tác phù hợp với từng loại cây trồng, sử dụng hợp lý thuốc trừ sâu, phân bón hóa học trong việc sản xuất nông nghiệp.
- Giải pháp bảo vệ môi trường không khí, tiếng ồn:
+ Các cơ sở sản xuất công nghiệp có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao cần phải có các giải pháp kỹ thuật như: lắp đặt hệ thống thông gió tại các khu vực sản xuất, hạn chế ảnh hưởng độc hại của các chất ô nhiễm trong không khí tới sức khỏe người lao động. Đầu tư các trang thiết bị xử lý ô nhiễm ngay khi các doanh nghiệp đi vào hoạt động.
+ Tại các khu tập trung dân cư (các khu thương mại, khu chợ, bệnh viện, trường học....) nên bố trí trồng cây xanh cách ly, cây xanh hai bên đường tại các nút giao thông có mật độ phương tiện qua lại cao, trồng cây xanh quanh khu vực các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm bụi nhằm giảm thiểu ô nhiễm bụi và tiếng ồn.
+ Bố trí vành đai cây xanh tại các khu dân cư ven sông Đáy, sông Nhuệ, sông Châu nhằm bảo vệ môi trường sống của dân cư, nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của các khu khai thác sản xuất cũng như tại trung tâm đô thị.
- Giải pháp bảo vệ môi trường nước: Nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp, y tế được thu gom tập trung và xử lý cục bộ tại ngay những nơi phát thải, tập trung xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung của đô thị.
- Bố trí mạng lưới quan trắc môi trường đất, nước, không khí và dự báo khí tượng thủy văn; công tác quan trắc phải được tiến hành định kỳ nhằm phát hiện kịp thời những diễn biến, biến đổi về môi trường đô thị để có kế hoạch quản lý và lên phương án xử lý, điều chỉnh, kiểm soát môi trường kịp thời.