Document: Điều 16 Quyết định 155/2002/QĐ-UB công tác quản lý dự án đầu tư trong nước

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/12/2002", "sign_number": "155/2002/QĐ-UB", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/12/2002", "sign_number": "155/2002/QĐ-UB", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/12/2002", "sign_number": "155/2002/QĐ-UB", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/12/2002", "sign_number": "155/2002/QĐ-UB", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/12/2002", "sign_number": "155/2002/QĐ-UB", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 16 Quyết định 155/2002/QĐ-UB công tác quản lý dự án đầu tư trong nước có nội dung như sau:

Điều 16. - Về công tác quản lý đấu thầu:
16.1- Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện quản lý Nhà nước về đấu thầu của thành phố theo Ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố và nội dung quy định tại Điều 50 của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ.
16.1.1- Ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Đối với các dự án dùng nguồn vốn ODA, vốn tín dụng nước ngoài do Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bảo lãnh thuộc phạm vi thành phố quản lý:
+ Dự án nhóm A: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định và dự thảo văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án, kết quả chỉ định thầu (nếu có) và kết quả đấu thầu các gói thầu có giá trị lớn; dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt các nội dung cơ bản khác và kết quả đấu thầu các gói thầu còn lại theo nội dung phân cấp thẩm định, phê duyệt kết quả đấu thầu quy định tại Điều 53 của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999, Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ.
+ Dự án nhóm B, C: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định và dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kết quả chỉ định thầu (nếu có), kết quả đấu thầu các gói thầu tư vấn có giá trị từ 05 (năm) tỷ đồng trở lên; các gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa thiết bị có giá trị từ 50 (năm mươi) tỷ đồng trở lên và thực hiện Ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt các nội dung cơ bản khác của quá trình đấu thầu, kết quả đấu thầu các gói thầu còn lại.
- Đối với các dự án đầu tư nhóm A sử dụng nguồn vốn trong nước: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án, kết quả chỉ định thầu (nếu có), kết quả đấu thầu các gói thầu tư vấn có giá trị từ 05 (năm) tỷ đồng trở lên; các gói thầu xây lắp hoặc mua sắm hàng hóa có giá trị từ 50 (năm mươi) tỷ đồng trở lên và thực hiện Ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt các nội dung cơ bản khác của quá trình đấu thầu, kết quả đấu thầu các gói thầu còn lại của dự án.
- Phê duyệt kế hoạch đấu thầu dự án nhóm B, C, hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu, danh sách nhà thầu tham gia đấu thầu hạn chế, kết quả đấu thầu các gói thầu của các dự án đầu tư nhóm B, C (trừ các gói thầu của các dự án đã Ủy quyền cho các Sở và phân cấp cho Ủy ban nhân dân quận-huyện quyết định đầu tư nêu tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 13 của Quyết định này).
16.1.2- Ủy quyền cho Giám đốc Sở Giao thông Công chánh, Giám đốc Sở Công nghiệp, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trong phạm vi các dự án đầu tư chuyên ngành nhóm B, C được phân công quản lý (quy định tại Khoản 15.1, Điều 15 của Quyết định này) mà Sở không làm chủ đầu tư dự án thực hiện thẩm định, dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kết quả đấu thầu các gói thầu tư vấn có giá trị từ 05 (năm) tỷ đồng trở lên; các gói thầu xây lắp hoặc mua sắm hàng hóa có giá trị từ 50 (năm mươi) tỷ đồng trở lên và thực hiện Ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt các nội dung cơ bản khác của quá trình đấu thầu, kết quả đấu thầu các gói thầu còn lại có giá trị dưới mức quy định nêu trên (trừ các gói thầu của các dự án đã được phân cấp cho Ủy ban nhân dân quận-huyện quyết định đầu tư và các nội dung đã Ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt).
16.1.3 - Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận-huyện chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định, phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu (quy định tại Điều 51 của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ) đối với các gói thầu thuộc các dự án đã được Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp cho Ủy ban nhân dân quận-huyện quyết định đầu tư.
16.1.4 - Ban Quản lý dự án các Khu Chế xuất và Khu Công nghiệp thành phố tiếp tục thực hiện các quy định liên quan đến quản lý đầu tư và xây dựng theo Quyết định số 7058/QĐ-UB-QLDA ngày 26 tháng 12 năm 1998 của Ủy ban nhân dân thành phố.
16.2- Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan kiểm tra việc thực hiện công tác đấu thầu trên địa bàn thành phố, chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác theo đúng chức năng, nội dung và quyền hạn được quy định trong Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999, Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ.

Content:
Điều 16. - Về công tác quản lý đấu thầu:
16.1- Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện quản lý Nhà nước về đấu thầu của thành phố theo Ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố và nội dung quy định tại Điều 50 của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ.
16.1.1- Ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Đối với các dự án dùng nguồn vốn ODA, vốn tín dụng nước ngoài do Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bảo lãnh thuộc phạm vi thành phố quản lý:
+ Dự án nhóm A: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định và dự thảo văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án, kết quả chỉ định thầu (nếu có) và kết quả đấu thầu các gói thầu có giá trị lớn; dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt các nội dung cơ bản khác và kết quả đấu thầu các gói thầu còn lại theo nội dung phân cấp thẩm định, phê duyệt kết quả đấu thầu quy định tại Điều 53 của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999, Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ.
+ Dự án nhóm B, C: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định và dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kết quả chỉ định thầu (nếu có), kết quả đấu thầu các gói thầu tư vấn có giá trị từ 05 (năm) tỷ đồng trở lên; các gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa thiết bị có giá trị từ 50 (năm mươi) tỷ đồng trở lên và thực hiện Ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt các nội dung cơ bản khác của quá trình đấu thầu, kết quả đấu thầu các gói thầu còn lại.
- Đối với các dự án đầu tư nhóm A sử dụng nguồn vốn trong nước: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án, kết quả chỉ định thầu (nếu có), kết quả đấu thầu các gói thầu tư vấn có giá trị từ 05 (năm) tỷ đồng trở lên; các gói thầu xây lắp hoặc mua sắm hàng hóa có giá trị từ 50 (năm mươi) tỷ đồng trở lên và thực hiện Ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt các nội dung cơ bản khác của quá trình đấu thầu, kết quả đấu thầu các gói thầu còn lại của dự án.
- Phê duyệt kế hoạch đấu thầu dự án nhóm B, C, hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu, danh sách nhà thầu tham gia đấu thầu hạn chế, kết quả đấu thầu các gói thầu của các dự án đầu tư nhóm B, C (trừ các gói thầu của các dự án đã Ủy quyền cho các Sở và phân cấp cho Ủy ban nhân dân quận-huyện quyết định đầu tư nêu tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 13 của Quyết định này).
16.1.2- Ủy quyền cho Giám đốc Sở Giao thông Công chánh, Giám đốc Sở Công nghiệp, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trong phạm vi các dự án đầu tư chuyên ngành nhóm B, C được phân công quản lý (quy định tại Khoản 15.1, Điều 15 của Quyết định này) mà Sở không làm chủ đầu tư dự án thực hiện thẩm định, dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kết quả đấu thầu các gói thầu tư vấn có giá trị từ 05 (năm) tỷ đồng trở lên; các gói thầu xây lắp hoặc mua sắm hàng hóa có giá trị từ 50 (năm mươi) tỷ đồng trở lên và thực hiện Ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt các nội dung cơ bản khác của quá trình đấu thầu, kết quả đấu thầu các gói thầu còn lại có giá trị dưới mức quy định nêu trên (trừ các gói thầu của các dự án đã được phân cấp cho Ủy ban nhân dân quận-huyện quyết định đầu tư và các nội dung đã Ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt).
16.1.3 - Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận-huyện chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định, phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu (quy định tại Điều 51 của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ) đối với các gói thầu thuộc các dự án đã được Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp cho Ủy ban nhân dân quận-huyện quyết định đầu tư.
16.1.4 - Ban Quản lý dự án các Khu Chế xuất và Khu Công nghiệp thành phố tiếp tục thực hiện các quy định liên quan đến quản lý đầu tư và xây dựng theo Quyết định số 7058/QĐ-UB-QLDA ngày 26 tháng 12 năm 1998 của Ủy ban nhân dân thành phố.
16.2- Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan kiểm tra việc thực hiện công tác đấu thầu trên địa bàn thành phố, chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác theo đúng chức năng, nội dung và quyền hạn được quy định trong Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999, Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ.