Document: Khoản 4 Điều 4 Quyết định 2322/QĐ-UBND chế độ trợ giúp xã hội hàng tháng đối tượng bảo trợ xã hội Nghệ An 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/05/2016", "sign_number": "2322/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/05/2016", "sign_number": "2322/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/05/2016", "sign_number": "2322/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/05/2016", "sign_number": "2322/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/05/2016", "sign_number": "2322/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 4 Quyết định 2322/QĐ-UBND chế độ trợ giúp xã hội hàng tháng đối tượng bảo trợ xã hội Nghệ An 2016

Điều 4. Kinh phí thực hiện
...
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội ký hợp đồng với cơ quan Bưu điện cấp huyện; thực hiện đúng hợp đồng đã ký; lập danh sách các đối tượng hưởng trợ cấp chính xác; chuyển danh sách và kinh phí đúng thời gian đã ghi trong hợp đồng; kiểm tra, giám sát đơn vị cung cấp dịch vụ trong việc triển khai công tác chi trả chế độ trợ cấp cho đối tượng; thanh quyết toán kinh phí hàng tháng, quý, năm theo quy định.
b) Chỉ đạo phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu, bố trí đủ kinh phí, giao dự toán cho Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý, thực hiện chế độ chính sách trợ giúp xã hội; Xét duyệt quyết toán và báo cáo quyết toán với ngân sách tỉnh theo chế độ quy định.
Trường hợp ngân sách tỉnh chưa bố trí đủ kinh phí, Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện tham mưu UBND cấp huyện chủ động tạm sử dụng nguồn ngân sách cấp huyện để bố trí thực hiện chế độ chính sách trợ giúp xã hội, đồng thời có văn bản báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, xử lý.
c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và theo dõi các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn phụ trách, kịp thời làm thủ tục xét duyệt đề nghị UBND cấp huyện giải quyết chế độ cho các đối tượng bảo trợ xã hội đủ điều kiện hưởng chế độ; đề nghị cắt giảm khi đối tượng di chuyển, chết hoặc không đủ điều kiện để hưởng chế độ.

Content:
Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội ký hợp đồng với cơ quan Bưu điện cấp huyện; thực hiện đúng hợp đồng đã ký; lập danh sách các đối tượng hưởng trợ cấp chính xác; chuyển danh sách và kinh phí đúng thời gian đã ghi trong hợp đồng; kiểm tra, giám sát đơn vị cung cấp dịch vụ trong việc triển khai công tác chi trả chế độ trợ cấp cho đối tượng; thanh quyết toán kinh phí hàng tháng, quý, năm theo quy định.
b) Chỉ đạo phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu, bố trí đủ kinh phí, giao dự toán cho Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý, thực hiện chế độ chính sách trợ giúp xã hội; Xét duyệt quyết toán và báo cáo quyết toán với ngân sách tỉnh theo chế độ quy định.
Trường hợp ngân sách tỉnh chưa bố trí đủ kinh phí, Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện tham mưu UBND cấp huyện chủ động tạm sử dụng nguồn ngân sách cấp huyện để bố trí thực hiện chế độ chính sách trợ giúp xã hội, đồng thời có văn bản báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, xử lý.
c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và theo dõi các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn phụ trách, kịp thời làm thủ tục xét duyệt đề nghị UBND cấp huyện giải quyết chế độ cho các đối tượng bảo trợ xã hội đủ điều kiện hưởng chế độ; đề nghị cắt giảm khi đối tượng di chuyển, chết hoặc không đủ điều kiện để hưởng chế độ.