Document: Điều 1 Quyết định 15/2006/QĐ-UBND thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/03/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/03/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/03/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/03/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/03/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 15/2006/QĐ-UBND thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Nay ban hành quy định thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Tên gọi: Phí Xây dựng.
2. Mục đích: Thu phí xây dựng nhằm hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng công cộng trên địa bàn mà chủ đầu tư có xây dựng công trình.
3. Đối tượng nộp: Phí xây dựng là khoản thu đối với chủ đầu tư xây dựng công trình để sản xuất, kinh doanh hoặc làm nhà ở từ cấp ba trở lên phân loại theo tiêu chí cũ (Nhà ở nội thành phố Lào Cai, trung tâm huyện lỵ, trung tâm thị trấn, trung tâm cụm xã, thị tứ) không phân biệt nguồn vốn.
4. Mức thu
a. Áp dụng đối với công trình xây dựng để sản xuất, kinh doanh là tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc được chấp thuận (không bao gồm giá thiết bị lắp đặt và kiến thiết cơ bản khác).
- Mức thu như sau:

Loại dự án đầu tư

Tỷ lệ (%) thu trên tổng mức đầu tư

Ghi chú

1. Nhóm A:

a) Có mức đầu tư trên 200 tỷ đồng đến 600 tỷ đồng

0,04%

Mức thu không quá 120 triệu đồng/01 dự án

b) Có mức đầu tư trên 600 tỷ đồng

0,02%

Mức thu không quá 200 triệu đồng/01 dự án

2. Nhóm B: Có mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến dưới 600 tỷ đồng

0,04%

Mức thu không quá 120 triệu đồng/01 dự án

3. Nhóm C: Có mức đầu tư từ dưới 30 tỷ đồng

0,1%

Mức thu không quá 12 triệu đồng/01 dự án

b. Áp dụng đối với công trình xây dựng nhà ở nội thành phố Lào Cai, trung tâm huyện lỵ, trung tâm thị trấn, trung tâm cụm xã, thị tứ: Mức thu tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị công trình (không thu phí xây dựng đối với nhà gỗ, nhà tranh tre, nhà cấp bốn phân loại theo tiêu chí cũ).
- Giá trị công trình được tính như sau:

Diện tích được cấp phép xây dựng của cấp có thẩm quyền (m2)

x

Đơn giá bồi thường nhà cửa theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do UBND tỉnh quy định (đ/m2)

- Diện tích được cấp phép là diện tích m2 sàn
- Mức thu cụ thể như sau:
b.1. Đối với công trình xây dựng nhà ở trên địa bàn nội thành phố Lào Cai mức thu là 0,1%/giá trị công trình
b.2. Đối với công trình xây dựng nhà ở trên địa bàn trung tâm các huyện lỵ, trung tâm thị trấn, trung tâm cụm xã, thị tứ mức thu là 0,05%/giá trị công trình;
5. Cơ quan thu phí:
- Đối với công trình xây dựng để sản xuất, kinh doanh: Giao cho Sở kế hoạch và đầu tư thực hiện thu.
- Đối với công trình xây dựng nhà ở: Giao cho phòng (đơn vị) có chức năng cấp giấy phép xây dựng nhà ở tại các huyện, thành phố thực hiện thu.

Content:
Điều 1. Nay ban hành quy định thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Tên gọi: Phí Xây dựng.
2. Mục đích: Thu phí xây dựng nhằm hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng công cộng trên địa bàn mà chủ đầu tư có xây dựng công trình.
3. Đối tượng nộp: Phí xây dựng là khoản thu đối với chủ đầu tư xây dựng công trình để sản xuất, kinh doanh hoặc làm nhà ở từ cấp ba trở lên phân loại theo tiêu chí cũ (Nhà ở nội thành phố Lào Cai, trung tâm huyện lỵ, trung tâm thị trấn, trung tâm cụm xã, thị tứ) không phân biệt nguồn vốn.
4. Mức thu
a. Áp dụng đối với công trình xây dựng để sản xuất, kinh doanh là tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc được chấp thuận (không bao gồm giá thiết bị lắp đặt và kiến thiết cơ bản khác).
- Mức thu như sau:

Loại dự án đầu tư

Tỷ lệ (%) thu trên tổng mức đầu tư

Ghi chú

1. Nhóm A:

a) Có mức đầu tư trên 200 tỷ đồng đến 600 tỷ đồng

0,04%

Mức thu không quá 120 triệu đồng/01 dự án

b) Có mức đầu tư trên 600 tỷ đồng

0,02%

Mức thu không quá 200 triệu đồng/01 dự án

2. Nhóm B: Có mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến dưới 600 tỷ đồng

0,04%

Mức thu không quá 120 triệu đồng/01 dự án

3. Nhóm C: Có mức đầu tư từ dưới 30 tỷ đồng

0,1%

Mức thu không quá 12 triệu đồng/01 dự án

b. Áp dụng đối với công trình xây dựng nhà ở nội thành phố Lào Cai, trung tâm huyện lỵ, trung tâm thị trấn, trung tâm cụm xã, thị tứ: Mức thu tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị công trình (không thu phí xây dựng đối với nhà gỗ, nhà tranh tre, nhà cấp bốn phân loại theo tiêu chí cũ).
- Giá trị công trình được tính như sau:

Diện tích được cấp phép xây dựng của cấp có thẩm quyền (m2)

x

Đơn giá bồi thường nhà cửa theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do UBND tỉnh quy định (đ/m2)

- Diện tích được cấp phép là diện tích m2 sàn
- Mức thu cụ thể như sau:
b.1. Đối với công trình xây dựng nhà ở trên địa bàn nội thành phố Lào Cai mức thu là 0,1%/giá trị công trình
b.2. Đối với công trình xây dựng nhà ở trên địa bàn trung tâm các huyện lỵ, trung tâm thị trấn, trung tâm cụm xã, thị tứ mức thu là 0,05%/giá trị công trình;
5. Cơ quan thu phí:
- Đối với công trình xây dựng để sản xuất, kinh doanh: Giao cho Sở kế hoạch và đầu tư thực hiện thu.
- Đối với công trình xây dựng nhà ở: Giao cho phòng (đơn vị) có chức năng cấp giấy phép xây dựng nhà ở tại các huyện, thành phố thực hiện thu.