Document: Điều 4 Quyết định 3256/2016/QĐ-UBND trang bị quản lý sử dụng điện thoại phục vụ công tác cơ quan Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "3256/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "3256/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "3256/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "3256/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "3256/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 3256/2016/QĐ-UBND trang bị quản lý sử dụng điện thoại phục vụ công tác cơ quan Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 4. Trang bị và thanh toán cước phí điện thoại cho cán bộ:
1. Cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại cơ quan, điện thoại công vụ: 01 máy điện thoại cố định tại nhà riêng, và 01 máy điện thoại di động.
a) Bí thư Thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:
Mức thanh toán máy cố định tại cơ quan theo thực tế sử dụng; khoán 300.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định nhà riêng và 500.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động.
b) Phó Bí thư và Ủy viên Thường vụ Thành ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội Hải Phòng; Cán bộ giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 1,2 trở lên; Các giáo sư được Nhà nước Việt Nam trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh hoặc được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân (kể cả các giáo sư thuộc đối tượng trên đã nghỉ hưu nhưng còn làm chủ nhiệm đề tài khoa học cấp Nhà nước hoặc cấp Bộ):
Mức thanh toán theo thực tế sử dụng không quá 400.000 đồng/máy/tháng đối với máy cố định tại cơ quan; mức khoán 200.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định nhà riêng và 400.000/máy/tháng đối với điện thoại di động. Riêng Phó bí thư Thành ủy mức thanh toán cước điện thoại cố định tại cơ quan và nhà riêng áp dụng như Điểm a Khoản 1 điều này.
c) Giám đốc Sở, Trưởng Ban, ngành thành phố thuộc Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố và lãnh đạo cấp tương đương; Người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội thành phố; Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện:
Mức thanh toán theo thực tế sử dụng không quá 250.000 đồng/máy/tháng đối với máy cố định tại cơ quan; mức khoán 100.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định nhà riêng và 250.000/máy/tháng đối với điện thoại di động.
2. Cán bộ cấp phó Sở, Ban, ngành thành phố thuộc Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố và lãnh đạo cấp tương đương; Cấp phó các tổ chức chính trị - xã hội thành phố; Thư ký đồng chí Bí thư Thành ủy, Thư ký đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:
Mức thanh toán khoán điện thoại nhà riêng 100.000 đồng/máy/tháng.
3. Trang bị và thanh toán cước phí điện thoại di động cho cán bộ khác:
a) Đối với cán bộ thuộc các cơ quan nhà nước, các tổ chức, các đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên:
Bí thư Thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định trang bị điện thoại di động cho các cán bộ khác nếu tính chất công việc cần thiết. Mức thanh toán cước phí khoán không quá 250.000 đồng/máy/tháng.
b) Đối với cán bộ lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
Trường hợp cần thiết phục vụ công việc, được thanh toán cước sử dụng điện thoại di động theo mức khoán không quá 250.000 đồng/máy/tháng sau khi được sự đồng ý bằng văn bản của Giám đốc Sở chủ quản (hoặc tương đương), riêng kinh phí mua máy do cá nhân tự thanh toán.
4. Mức thanh toán cước điện thoại cố định tại cơ quan đối với các cán bộ khác được trang bị theo quy định tại Quyết định số 2919/2016/QĐ-UBND ngày 24/11/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố, thanh toán theo thực tế sử dụng không quá 200.000 đồng/máy/tháng.
5. Các cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động sau khi chuyển sang đảm nhận công tác mới không thuộc diện được trang bị điện thoại hoặc sau khi có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác thì không được thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại. Riêng cán bộ thuộc các điểm a, b khoản 1 điều này được tiếp tục thanh toán cước phí sử dụng điện thoại cố định trong thời gian 3 tháng, kể từ ngày có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác.

Content:
Điều 4. Trang bị và thanh toán cước phí điện thoại cho cán bộ:
1. Cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại cơ quan, điện thoại công vụ: 01 máy điện thoại cố định tại nhà riêng, và 01 máy điện thoại di động.
a) Bí thư Thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:
Mức thanh toán máy cố định tại cơ quan theo thực tế sử dụng; khoán 300.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định nhà riêng và 500.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động.
b) Phó Bí thư và Ủy viên Thường vụ Thành ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội Hải Phòng; Cán bộ giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 1,2 trở lên; Các giáo sư được Nhà nước Việt Nam trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh hoặc được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân (kể cả các giáo sư thuộc đối tượng trên đã nghỉ hưu nhưng còn làm chủ nhiệm đề tài khoa học cấp Nhà nước hoặc cấp Bộ):
Mức thanh toán theo thực tế sử dụng không quá 400.000 đồng/máy/tháng đối với máy cố định tại cơ quan; mức khoán 200.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định nhà riêng và 400.000/máy/tháng đối với điện thoại di động. Riêng Phó bí thư Thành ủy mức thanh toán cước điện thoại cố định tại cơ quan và nhà riêng áp dụng như Điểm a Khoản 1 điều này.
c) Giám đốc Sở, Trưởng Ban, ngành thành phố thuộc Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố và lãnh đạo cấp tương đương; Người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội thành phố; Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện:
Mức thanh toán theo thực tế sử dụng không quá 250.000 đồng/máy/tháng đối với máy cố định tại cơ quan; mức khoán 100.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định nhà riêng và 250.000/máy/tháng đối với điện thoại di động.
2. Cán bộ cấp phó Sở, Ban, ngành thành phố thuộc Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố và lãnh đạo cấp tương đương; Cấp phó các tổ chức chính trị - xã hội thành phố; Thư ký đồng chí Bí thư Thành ủy, Thư ký đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:
Mức thanh toán khoán điện thoại nhà riêng 100.000 đồng/máy/tháng.
3. Trang bị và thanh toán cước phí điện thoại di động cho cán bộ khác:
a) Đối với cán bộ thuộc các cơ quan nhà nước, các tổ chức, các đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên:
Bí thư Thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định trang bị điện thoại di động cho các cán bộ khác nếu tính chất công việc cần thiết. Mức thanh toán cước phí khoán không quá 250.000 đồng/máy/tháng.
b) Đối với cán bộ lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
Trường hợp cần thiết phục vụ công việc, được thanh toán cước sử dụng điện thoại di động theo mức khoán không quá 250.000 đồng/máy/tháng sau khi được sự đồng ý bằng văn bản của Giám đốc Sở chủ quản (hoặc tương đương), riêng kinh phí mua máy do cá nhân tự thanh toán.
4. Mức thanh toán cước điện thoại cố định tại cơ quan đối với các cán bộ khác được trang bị theo quy định tại Quyết định số 2919/2016/QĐ-UBND ngày 24/11/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố, thanh toán theo thực tế sử dụng không quá 200.000 đồng/máy/tháng.
5. Các cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động sau khi chuyển sang đảm nhận công tác mới không thuộc diện được trang bị điện thoại hoặc sau khi có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác thì không được thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại. Riêng cán bộ thuộc các điểm a, b khoản 1 điều này được tiếp tục thanh toán cước phí sử dụng điện thoại cố định trong thời gian 3 tháng, kể từ ngày có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác.