Document: Điều 1 Quyết định 6593/QĐ-UBND năm 2013 Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp Nghệ An 2013 – 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "6593/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "6593/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "6593/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "6593/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "6593/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 6593/QĐ-UBND năm 2013 Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp Nghệ An 2013 – 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt: Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Nghệ An theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, giai đoạn 2013 - 2020, gồm những nội dung sau:
1. Tên Đề án: Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Nghệ An theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, giai đoạn 2013 - 2020.
2. Cơ quan lập đề án: Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An.
3. Mục tiêu, quan điểm tái cơ cấu
a) Quan điểm tái cơ cấu

- Tái cơ cấu ngành nông nghiệp là một hợp phần của tái cơ cấu tổng thể nền kinh tế, phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp chung của cả nước; gắn với phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường để bảo đảm phát triển bền vững.
- Thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp vừa phải theo cơ chế thị trường, vừa phải đảm bảo các mục tiêu cơ bản về phúc lợi cho nông dân và người tiêu dùng; chuyển mạnh từ phát triển theo chiều rộng lấy số lượng làm mục tiêu phấn đấu sang nâng cao chất lượng, hiệu quả thể hiện bằng giá trị, lợi nhuận; đồng thời, chú trọng đáp ứng các yêu cầu về xã hội.
- Nhà nước giữ vai trò hỗ trợ, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động của các thành phần kinh tế; tập trung hỗ trợ: Nghiên cứu, phát triển và chuyển giao khoa học, công nghệ, phát triển thị trường, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống, cung cấp thông tin, dịch vụ.
- Tăng cường sự tham gia của tất cả các thành phần kinh tế, xã hội vào trong quá trình tái cơ cấu ngành. Nông dân và doanh nghiệp trực tiếp đầu tư đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ và thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn.
- Tái cơ cấu là một quá trình phức tạp, khó khăn và lâu dài cần được thường xuyên đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm để điều chỉnh phù hợp với thực tế trên cơ sở xây dựng một hệ thống giám sát, đánh giá và tham vấn thông tin phản hồi từ các bên liên quan.
b) Mục tiêu phát triển
- Mục tiêu tổng quát
+ Tập trung khai thác và tận dụng tốt lợi thế nông nghiệp của tỉnh; xây dựng và phát triển các vùng sản xuất hàng hóa, có quy mô lớn, cân đối và bền vững, với giải pháp cơ bản là: Áp dụng nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; giảm thiểu các tác động bất lợi về môi trường, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân gắn với xây dựng nông thôn mới.
+ Tập trung huy động và thực hiện đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư cho phát triển nông nghiệp, nông thôn; hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tạo điều kiện thúc đẩy, huy động các nguồn lực từ doanh nghiệp, hộ gia đình, tổ chức và HTX.
+ Xây dựng, hoàn thiện và phát triển hình thức hợp tác liên kết trong tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị đối với các sản phẩm nông nghiệp có lợi thế của tỉnh với sự vào cuộc quyết liệt của nhà nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, nhà nông và các tổ chức xã hội.
- Mục tiêu cụ thể
+ Tốc độ tăng bình quân giá trị tăng thêm nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2013 - 2020 đạt bình quân 4,0 - 4,5 %/năm.
+ Cơ cấu kinh tế nội ngành: Đến năm 2015: Nông nghiệp 79,0%, lâm nghiệp: 8,0%, thủy sản: 13,0%. Trong nông nghiệp thuần: Trồng trọt 51,2%, chăn nuôi 44,6%, dịch vụ 4,2%. Đến năm 2020: Nông nghiệp 77,0%, lâm nghiệp: 9,0%, thủy sản: 14,0%. Trong nông nghiệp thuần: Trồng trọt 47,9%, chăn nuôi 47,8%, dịch vụ 4,3%.
+ Đến năm 2020, thu nhập hộ gia đình nông thôn tăng lên 1,7 - 2,0 lần so với năm 2012.
+ Phấn đấu đưa tỷ lệ hộ nghèo giảm 2,0 %/năm.
+ Phấn đấu đến năm 2015 có 20% số xã và đến năm 2020 có 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới.
+ Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ dân nông thôn dùng nước sinh hoạt theo tiêu chuẩn QĐ 51/QĐ-BNN đạt 75% và theo tiêu chí 02/BYT của Bộ Y tế đạt 40 %; đến năm 2020 theo tiêu chuẩn QĐ 51/QĐ-BNN đạt 90% và theo tiêu chí 02/BYT của Bộ Y tế đạt 60%.
+ Nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 55% vào năm 2015 và 57% vào năm 2020, góp phần thực hiện Chiến lược tăng trưởng xanh của quốc gia.
4. Định hướng và nội dung tái cơ cấu

Content:
Điều 1. Phê duyệt: Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Nghệ An theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, giai đoạn 2013 - 2020, gồm những nội dung sau:
1. Tên Đề án: Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Nghệ An theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, giai đoạn 2013 - 2020.
2. Cơ quan lập đề án: Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An.
3. Mục tiêu, quan điểm tái cơ cấu
a) Quan điểm tái cơ cấu

- Tái cơ cấu ngành nông nghiệp là một hợp phần của tái cơ cấu tổng thể nền kinh tế, phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp chung của cả nước; gắn với phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường để bảo đảm phát triển bền vững.
- Thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp vừa phải theo cơ chế thị trường, vừa phải đảm bảo các mục tiêu cơ bản về phúc lợi cho nông dân và người tiêu dùng; chuyển mạnh từ phát triển theo chiều rộng lấy số lượng làm mục tiêu phấn đấu sang nâng cao chất lượng, hiệu quả thể hiện bằng giá trị, lợi nhuận; đồng thời, chú trọng đáp ứng các yêu cầu về xã hội.
- Nhà nước giữ vai trò hỗ trợ, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động của các thành phần kinh tế; tập trung hỗ trợ: Nghiên cứu, phát triển và chuyển giao khoa học, công nghệ, phát triển thị trường, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống, cung cấp thông tin, dịch vụ.
- Tăng cường sự tham gia của tất cả các thành phần kinh tế, xã hội vào trong quá trình tái cơ cấu ngành. Nông dân và doanh nghiệp trực tiếp đầu tư đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ và thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn.
- Tái cơ cấu là một quá trình phức tạp, khó khăn và lâu dài cần được thường xuyên đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm để điều chỉnh phù hợp với thực tế trên cơ sở xây dựng một hệ thống giám sát, đánh giá và tham vấn thông tin phản hồi từ các bên liên quan.
b) Mục tiêu phát triển
- Mục tiêu tổng quát
+ Tập trung khai thác và tận dụng tốt lợi thế nông nghiệp của tỉnh; xây dựng và phát triển các vùng sản xuất hàng hóa, có quy mô lớn, cân đối và bền vững, với giải pháp cơ bản là: Áp dụng nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; giảm thiểu các tác động bất lợi về môi trường, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân gắn với xây dựng nông thôn mới.
+ Tập trung huy động và thực hiện đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư cho phát triển nông nghiệp, nông thôn; hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tạo điều kiện thúc đẩy, huy động các nguồn lực từ doanh nghiệp, hộ gia đình, tổ chức và HTX.
+ Xây dựng, hoàn thiện và phát triển hình thức hợp tác liên kết trong tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị đối với các sản phẩm nông nghiệp có lợi thế của tỉnh với sự vào cuộc quyết liệt của nhà nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, nhà nông và các tổ chức xã hội.
- Mục tiêu cụ thể
+ Tốc độ tăng bình quân giá trị tăng thêm nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2013 - 2020 đạt bình quân 4,0 - 4,5 %/năm.
+ Cơ cấu kinh tế nội ngành: Đến năm 2015: Nông nghiệp 79,0%, lâm nghiệp: 8,0%, thủy sản: 13,0%. Trong nông nghiệp thuần: Trồng trọt 51,2%, chăn nuôi 44,6%, dịch vụ 4,2%. Đến năm 2020: Nông nghiệp 77,0%, lâm nghiệp: 9,0%, thủy sản: 14,0%. Trong nông nghiệp thuần: Trồng trọt 47,9%, chăn nuôi 47,8%, dịch vụ 4,3%.
+ Đến năm 2020, thu nhập hộ gia đình nông thôn tăng lên 1,7 - 2,0 lần so với năm 2012.
+ Phấn đấu đưa tỷ lệ hộ nghèo giảm 2,0 %/năm.
+ Phấn đấu đến năm 2015 có 20% số xã và đến năm 2020 có 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới.
+ Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ dân nông thôn dùng nước sinh hoạt theo tiêu chuẩn QĐ 51/QĐ-BNN đạt 75% và theo tiêu chí 02/BYT của Bộ Y tế đạt 40 %; đến năm 2020 theo tiêu chuẩn QĐ 51/QĐ-BNN đạt 90% và theo tiêu chí 02/BYT của Bộ Y tế đạt 60%.
+ Nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 55% vào năm 2015 và 57% vào năm 2020, góp phần thực hiện Chiến lược tăng trưởng xanh của quốc gia.
4. Định hướng và nội dung tái cơ cấu