Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 741/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch phân khu đô thị S1 tỷ lệ 1/5000 Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/02/2013", "sign_number": "741/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/02/2013", "sign_number": "741/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/02/2013", "sign_number": "741/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/02/2013", "sign_number": "741/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/02/2013", "sign_number": "741/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 741/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch phân khu đô thị S1 tỷ lệ 1/5000 Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị S1, tỷ lệ 1/5000 do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Nội dung quy hoạch:
4.1. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
4.1.1. Quy mô dân số, đất đai và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính:
a. Quy mô dân số:

+ Dự báo đến năm 2030:

68.000 người.

+ Tối đa đến năm 2050:

100.000 người.

(Quy mô dân số phân khu đô thị S1 phù hợp với quy mô dân số tại đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt).
b. Đất đai:
Tổng diện đất nghiên cứu lập quy hoạch phân khu đô thị S1 khoảng 1.189,32 ha.
(Quy mô chính xác sẽ được xác định tại quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn, phù hợp với giới hạn phát triển phân khu đô thị)
c. Các chỉ tiêu cơ bản:

Đất xây dựng đô thị khoảng:

90 ÷ 120 m2 đất/người

Trong đó:

- Đất dân dụng đô thị:

80 ÷ 90 m2 đất/người

Bao gồm:

+ Đất công trình công cộng:

≥ 5,0 m2 đất/người

+ Đất trường THPT, dạy nghề

≥ 0,6 m2 đất/người

+ Đất cây xanh, TDTT:

≥ 7,0 m2 đất/người

+ Đất giao thông (đến đường khu vực):

≥ 15,0 m2 đất/người

+ Đất đơn vị ở:

26 ÷ 50 m2 đất/người

Gồm:

. Đất công cộng đơn vị ở

0,9 ÷ 1,2 m2 đất/người

. Đất cây xanh đơn vị ở

≥ 2,0 m2 đất/người

. Đất trường tiểu học, THCS, mầm non

≥ 2,7 m2 đất/người

. Đất ở

20 ÷ 35 m2 đất/người

- Các chỉ tiêu Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoạch khu vực, Quy hoạch chuyên ngành và Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, các Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành.
4.1.2. Cơ cấu quy hoạch:
Trên cơ sở đánh giá hiện trạng, nghiên cứu các phương án cơ cấu quy hoạch phân khu và đánh giá quá trình triển khai thực hiện các dự án đầu tư, đồ án đề xuất giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất khu vực nghiên cứu cụ thể như sau:
- Trên cơ sở phân tích đánh giá hiện trạng và dự báo nhu cầu phát triển về kinh tế xã hội, dân số, đất đai theo định hướng tại đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội, khu vực nghiên cứu quy hoạch Phân khu đô thị S1 được chia thành 3 khu và 16 ô quy hoạch để kiểm soát phát triển. Ranh giới các ô quy hoạch được giới hạn từ cấp đường chính khu vực trở lên. Chức năng sử dụng đất chính trong các ô quy hoạch là đất công cộng, cây xanh, trường học, đường giao thông, hệ thống hạ tầng kỹ thuật thành phố - khu vực, và các đơn vị ở.
- Các công trình công cộng, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp đơn vị ở được bố trí đảm bảo bán kính phục vụ với quy mô diện tích phục vụ sinh hoạt hàng ngày cho người dân.
- Đối với đất nhóm nhà ở xây dựng mới được nghiên cứu xây dựng đồng bộ hiện đại đảm bảo các yêu cầu về kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật theo hướng chất lượng cao; Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, kết nối hài hòa với khu vực ở hiện có, ưu tiên, khai thác chọn lọc các hình thức kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng. Nhà ở được phát triển theo hướng đa dạng với nhiều loại hình nhà ở (chung cư, biệt thự, nhà vườn...) phù hợp với đặc trưng phát triển đô thị tại từng khu vực. Đối với phần đất ở xây dựng mới, trong quá trình triển khai giai đoạn sau cần nghiên cứu, ưu tiên bố trí quỹ đất để giải quyết nhà ở và dịch vụ của địa phương và thành phố, ưu tiên theo thứ tự: quỹ đất tái định cư, giãn dân, di dân giải phóng mặt bằng trong khu vực và đô thị; nhà ở xã hội; nhà ở thương mại. Các khu vực đất giáp ranh làng xóm hiện có, ưu tiên bố trí các công trình hạ tầng xã hội; Các dự án phục vụ phát triển kinh tế xã hội tại địa phương, làm không gian chuyển tiếp giữa khu dân cư cũ và mới, đảm bảo phát triển hài hòa, bền vững của khu vực nông thôn trong quá trình đô thị hóa.
- Đất trường học:
+ Trường trung học phổ thông: được bố trí tại trung tâm khu ở đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ cho khu ở và dân cư khu vực lân cận.
+ Trường Tiểu học, trung học cơ sở: được bố trí tại trung tâm đơn vị ở đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ cho đơn vị ở.
+ Trường mầm non: được bố trí tại trung tâm nhóm ở gắn với cây xanh, sân vườn, nhóm nhà ở đảm bảo quy mô phục vụ trong đơn vị ở.
- Đối với đất công nghiệp kho tàng hiện có không phù hợp với quy hoạch phân khu sẽ được từng bước di dời đến khu vực tập trung theo chủ trương di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu vực đô thị. Quỹ đất sau khi di dời được thực hiện theo các chức năng quy hoạch được duyệt, ưu tiên phát triển hạ tầng xã hội phục vụ chung khu vực.
- Đối với cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo: Đất an ninh quốc phòng sẽ được thực hiện theo dự án riêng do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Đối với đất hỗn hợp (trung tâm thương mại dịch vụ, siêu thị, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, tài chính, ngân hàng, văn phòng, nhà ở ...) được nghiên cứu xây dựng đồng bộ hiện đại đảm bảo các yêu cầu về kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật theo hướng chất lượng cao.
- Đối với đất công trình di tích, tôn giáo, danh lam thắng cảnh đã hoặc chưa được xếp hạng, quy mô diện tích và hành lang bảo vệ sẽ được xác định chính xác ở tỉ lệ 1/500 trên cơ sở quyết định hoặc ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Việc lập dự án, cải tạo, xây dựng phải tuân thủ theo Luật Di sản Văn hóa và được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa và mộ hiện có tại các khu vực không phù hợp quy hoạch, được di dời quy tập mộ đến khu vực nghĩa trang tập chung của Thành phố:
+ Trong giai đoạn quá độ, khi Thành phố chưa có quỹ đất để quy tập mộ, các ngôi mộ hiện có được tập kết tạm vào nghĩa trang tập trung hiện có (mà vị trí các nghĩa trang này trong quy hoạch được xác định là đất cây xanh). Các nghĩa trang tập kết tạm này phải được tổ chức lại thành khu khang trang, sạch sẽ, tiết kiệm đất và phải có hành lang cây xanh cách ly, hệ thống xử lý kỹ thuật đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường (tuyệt đối không được hung táng mới).
+ Về lâu dài, khi Thành phố có quỹ đất dành cho các khu nghĩa trang tập trung của Thành phố. Nghĩa trang hiện có và khu vực tập kết tạm các ngôi mộ trong các lô đất nêu trên sẽ di chuyển phù hợp với quy hoạch nghĩa trang của Thành phố và phần đất này được sử dụng làm đất cây xanh, thể dục thể thao theo quy hoạch.
- Cây xanh sinh thái, thể dục thể thao gồm 3 cấp:
+ Cấp đô thị: Hình thành các khu cây xanh, công viên sinh thái, thể dục thể thao trên cơ sở các hồ ao lớn hiện có để kết hợp với không gian hồ điều hòa, hồ sinh thái, mặt nước, vành đai xanh, nêm xanh tạo thành hệ thống liên hoàn.
+ Cấp khu vực: Công viên vườn hoa kết hợp các sân bãi, công trình TDTT phục vụ khu ở được bố trí tại hạt nhân khu ở.
+ Cấp đơn vị ở khu dân cư: Các vườn hoa, sân bãi TDTT cấp đơn vị ở được bố trí tại trung tâm đơn vị ở.
- Đối với các tuyến đường quy hoạch (từ đường phân khu vực trở xuống) đi qua khu dân cư hiện có, sẽ được xác định chính xác ở giai đoạn quy hoạch chi tiết, phù hợp với điều kiện hiện trạng.
Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất đồ án quy hoạch phân khu được thống kê tổng hợp theo bảng sau:
BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CƠ BẢN

TT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/người, hs)

Tỷ lệ (%)

A

Đất dân dụng

1081,57

108,16

90,94

1

Đất công cộng thành phố (***)

31,53

3,15

2,65

2

Đất cây xanh, TDTT thành phố (*)

116,53

11,65

9,80

3

Đường, quảng trường, nhà ga và bến - bãi đỗ xe thành phố

150,29

15.03

12,64

4

Đất khu ở

783,22

78,32

65,85

4.1

- Đất công cộng khu ở

26,72

2,67

2,25

Trường trung học phổ thông (cấp 3)

9,39

23,48

0.79

4.2

- Đất cây xanh, TDTT khu ở (*)

123,60

12,36

10,39

4.3

- Đường phố, điểm đỗ - dừng xe khu ở

123,51

12,35

10,38

4.4

- Đất đơn vị ở (**)

500,00

50,00

42,04

B

Các loại đất khác trong phạm vi khu dân dụng

73,02

-

6,14

5

Đất hỗn hợp

56,21

-

4,73

6

Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo...

15,68

-

1,31

7

Đất di tích, tôn giáo - tín ngưỡng

1,13

-

0,10

C

Đất xây dựng ngoài phạm vi khu dân dụng

34,73

-

2,92

8

Đất an ninh, quốc phòng

8,33

-

0,70

9

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

26,40

-

2.22

Tổng cộng

1189,32

118,93

100,00

Dân số (người)

100.000

Chú thích.
+ (*) Bao gồm cả hồ điều hòa.
+ (**) Bao gồm quỹ đất tái định cư phục vụ nhu cầu tái định cư trên địa bàn Thành phố, nhà ở giãn dân trong khu vực (nếu có), nhà ở xã hội, nhà ở thương mại... Quy mô và vị trí sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập các đồ án quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư trong giai đoạn tiếp theo.
+ (***) Bao gồm đất trung tâm y tế khu vực.
+ Diện tích đất dân dụng (không bao gồm hồ điều hòa) » 900ha; Chỉ tiêu » 90,0m2/người.
- Đồ án Quy hoạch phân khu được tính toán đến mạng lưới đường khu vực, đề xuất việc tính toán các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cũng được nghiên cứu đến các ô quy hoạch. Vị trí và ranh giới các lô đất trên bản vẽ có tính chất định hướng. Ranh giới, quy mô và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của các lô đất xây dựng sẽ được xác định chính xác ở bước sau khi lập quy hoạch chi tiết, trên cơ sở quỹ đất cụ thể tại khu vực, đảm bảo tuân thủ Tiêu chuẩn thiết kế; Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các chỉ tiêu cơ bản đối với ô quy hoạch đã được xác định tại đồ án Quy hoạch phân khu này, Quá trình lập các đồ án quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư cần tuân thủ các quy định tại Luật Quy hoạch đô thị. Luật Xây dựng, Luật Nhà ở, Luật Đất đai... lấy ý kiến của các cơ quan quản Iý chuyên ngành có liên quan và các quy định hiện hành.
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của từng ô quy hoạch được xác lập tại bản vẽ là các chỉ tiêu “gộp” tối đa của đơn vị ở nhằm kiểm soát phát triển chung. Trong quá trình triển khai lập quy hoạch chi tiết hoặc dự án đầu tư ở giai đoạn sau, có thể áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến nước ngoài và phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định.
- Đối với các đồ án quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt mà chưa thực hiện đầu tư xây dựng hoặc đang triển khai các thủ tục lập dự án đầu tư, cần được kiểm tra, rà soát, đối chiếu với quy hoạch phân khu sau khi được phê duyệt. Trường hợp có sự thay đổi về chức năng sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc thì cần báo cáo cấp thẩm quyền xem xét quyết định để điều chỉnh trên nguyên tắc đảm bảo các chỉ tiêu khung của ô quy hoạch đã được xác định tại đồ án quy hoạch phân khu được duyệt, quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các Tiêu chuẩn thiết kế liên quan.
4.1.3. Phân bổ quỹ đất và dân số trong các khu quy hoạch:
Trên cơ sở 3 Khu quy hoạch và cơ cấu quy hoạch như nêu trên, các Ô quy hoạch được phân chia như sau:
- Khu A: có diện tích » 598,46ha quy mô dân số » 62.670 người, được chia thành 8 ô quy hoạch như sau:
+ Ô A1 có diện tích » 33,20ha; quy mô dân số » 800 người.
+ Ô A2 có diện tích » 82,93ha; quy mô dân số » 2.000 người.
+ Ô A3 có diện tích » 118,33ha; quy mô dân số » 11.800 người.
+ Ô A4 có diện tích » 92,91 ha; quy mô dân số » 10.500 người.
+ Ô A5 có diện tích » 28,84ha (có chức năng cây xanh thể dục thể thao thành phố).
+ Ô A6 có diện tích » 77,46ha; quy mô dân số » 14.300 người.
+ Ô A7 có diện tích » 82,74ha; quy mô dân số » 11.800 người.
+ Ô A8 có diện tích » 82,06ha; quy mô dân số » 11.470 người.
- Khu B: có diện tích » 250,44ha; quy mô dân số » 23.530 người, được chia thành 4 ô quy hoạch như sau:
+ Ô B1 có diện tích » 84,93ha; quy mô dân số » 8.940 người.
+ Ô B2 có diện tích » 64,03ha; quy mô dân số » 5.630 người.
+ Ô B3 có diện tích » 28,76ha; quy mô dân số » 1.060 người.
+ Ô B4 có diện tích » 72,71 ha; quy mô dân số » 7.900 người.
- Khu C: có diện tích » 190,13ha; quy mô dân số » 13.800 người, được chia thành 4 ô quy hoạch như sau:
+ Ô C1 có diện tích » 54,47ha; quy mô dân số » 6.620 người.
+ Ô C2 có diện tích » 31.09ha (trong đó có dự kiến bố trí trung tâm y tế cấp khu vực).
+ Ô C3 có diện tích » 72,94ha; quy mô dân số » 4.880 người.
+ Ô C4 có diện tích » 31,63ha; quy mô dân số » 2.300 người.
4.2. Tổ chức không gian quy hoạch - kiến trúc, cảnh quan:
4.2.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn phân khu:
- Đồ án quy hoạch được nghiên cứu và thiết kế với ý tưởng đưa cấu trúc mặt nước, cây xanh làm yếu tố cảnh quan chủ đạo trong đô thị, thông qua các tuyến cây xanh trải dài theo hướng Đông Bắc - Tây Nam và Tây Bắc - Đông Nam tạo sự kết nối hệ thống cây xanh trong đô thị với hệ thống cây xanh sinh thái sông Hồng ở phía Bắc đô thị và các hệ thống cây xanh của nêm xanh, vành đai xanh.... Hình thành các lõi trung tâm của không gian đô thị S1 theo dạng “tuyến” bám dọc các trục đường chính của đô thị với hướng Tây Bắc - Đông Nam, hội tụ hướng về không gian Đô thị Trung tâm của Hà Nội.
Đô thị được tổ chức với các khối nhà cao tầng ở khu vực trung tâm đô thị tạo nên bộ mặt kiến trúc hiện đại cho đô thị và giải quyết lớn khối lượng nhu cầu nhà ở cho dân cư khu vực. Không gian đô thị có chiều cao và mật độ thấp dần về phía Bắc và phía Nam của đô thị tạo sự chuyển tiếp, hài hòa với không gian, cảnh quan sinh thái sông Hồng, nêm xanh và các làng xóm lân cận.
- Không gian trong các khu ở, đơn vị ở được tổ chức theo cấu trúc trục lõi trung tâm tạo được sự hài hòa giữa các công trình thương mại, chung cư cao tầng với khu nhà ở sinh thái thấp tầng, làng xóm cũ và các công trình hạ tầng xã hội khác.
- Đối với các làng xóm cũ, cải tạo theo hướng tăng cường hệ thống hạ tầng kỹ thuật, giao thông, cây xanh hạ tầng xã hội, giữ được cấu trúc làng xóm cũ: mật độ xây dựng thấp, sân vườn lớn, hình thức công trình kiến trúc truyền thống.
- Phát triển đô thị mới kết nối với các khu dân cư làng xóm hiện có tạo không gian chuyển tiếp; Dành quỹ đất cho cây xanh, kết nối hạ tầng kỹ thuật, bổ sung hạ tầng xã hội cho dân cư hiện có.
- Khớp nối đồng bộ hệ thống hạ tầng của các dự án và hiện trạng, điều chỉnh một số nội dung trong Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 phù hợp với thực tế.
4.2.2. Khu vực trọng tâm, các tuyến, điểm nhấn và điểm nhìn quan trọng:
Cụm công trình điểm nhấn trong đô thị được quy hoạch tại khu vực có tầm nhìn thuận lợi, nằm ở xung quanh khu vực gắn các nút giao cắt đường Tây Thăng Long với các tuyến đường Vành đai 4 hay tuyến đường đi trục Hồ Tây - Ba Vì, đường đi cầu Thượng Cát; Đóng vai trò như những công trình điểm nhấn của đô thị và đồng thời cũng là điểm nhấn của khu vực cửa ngõ phía Tây của đô thị trung tâm.
4.2.3. Yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
* Tổ chức bảo vệ cảnh quan, di sản văn hóa:
Bảo tồn phát huy các giá trị văn hóa Thăng Long - Hà Nội. Quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị và bảo tồn các giá trị văn hóa, các làng nghề truyền thống, các cụm di tích và di tích đơn lẻ. Khoanh vùng bảo vệ và có quy chế kiểm soát chặt chẽ các hoạt động bảo tồn di tích, hoạt động xây dựng, khai thác du lịch, tham quan theo quy định.
* Tổ chức bảo vệ cảnh quan không gian đô thị:
- Xác định hệ thống trung tâm đô thị S1: trung tâm các ô quy hoạch (khu ở), trung tâm các đơn vị ở và định hướng sự phát triển cho trung tâm các nhóm nhà ở.
- Hệ thống cây xanh, sông hồ, cây xanh công viên tập trung, cây xanh thể dục thể thao, cây xanh cảnh quan đường phố được gắn kết với khu vực làng xóm hiện có, các vùng cảnh quan tự nhiên và văn hóa lịch sử...
Tạo sự liên kết không gian cảnh quan dựa trên các yếu tố tự nhiên và văn hóa truyền thống (mạng lưới sông hồ, sinh thái nông nghiệp, đa dạng sinh học, làng xóm truyền thống...) với hệ thống cây xanh công viên mặt nước chung của khu vực. Tạo sự liên hệ thuận lợi với mạng lưới giao thông, hạ tầng kỹ thuật và kết nối đô thị S1 với các vùng chức năng khác.
- Đối với khu vực nằm trong ranh giới quy hoạch hai bên tuyến đường Tây Thăng Long cần được nghiên cứu đảm bảo yếu tố đặc trưng, đại diện, điển hình, nhất quán về tổ chức không gian, phong cách kiến trúc, kiến trúc cảnh quan, kiến trúc công trình cũng như các chi tiết kiến trúc đô thị khác. Trong quá trình triển khai nghiên cứu lập Quy hoạch và dự án đầu tư xây dựng trong ranh giới quy hoạch chi tiết hai bên tuyến đường Tây Thăng Long, khuyến khích sử dụng các tiêu chuẩn tiên tiến trên thế giới để áp dụng.
4.2.4. Cấu trúc quy hoạch đô thị và các khu chức năng đô thị hiện nay:
Hình thành mới hệ thống trung tâm đô thị khu vực gắn kết với nhau và với đô thị trung tâm qua hệ thống giao thông: công cộng đường bộ, đường sắt nội đô và các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác.
Các khu ở được thiết kế hoàn chỉnh gắn kết với nhau trong các ô quy hoạch bằng khoảng không gian đệm và gắn với vùng cảnh quan không gian cây xanh thể dục thể thao, công viên, mặt nước, không gian văn hóa, giải trí... tạo thành tổng thể liên hoàn.
Phát triển không gian kết nối khai thác phát huy các yếu tố tự nhiên và văn hóa truyền thống: hệ thống sông hồ, làng xóm hiện có, giữ gìn các giá trị văn hóa. Cải tạo vệ sinh môi trường làng nghề truyền thống để không ảnh hưởng đến không gian đô thị hiện đại và vệ sinh môi trường khu dân cư.
4.2.5. Các vùng, khu vực đặc trưng cần kiểm soát:
Các vùng, khu vực đặc trưng cần kiểm soát gồm: Khu vực Trung tâm; các trục tuyến chính, quan trọng; điểm nhấn quan trọng và các không gian mở.
4.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.3.1. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
- Đường sắt quốc gia: Tuyến đường sắt vành đai phía Tây Hà Nội đi các tỉnh phía Bắc và Tây Bắc dự kiến xây dựng ở dải phía tây đường Vành đai Trong đồ án Quy hoạch phân khu đô thị S1 chỉ xác định hành lang dự trữ xây dựng tuyến đường sắt và vị trí ga Phùng với quy mô ga dự kiến rộng 12ha - 23 ha. Quy mô ga cụ thể sẽ căn cứ vào Quy hoạch chuyên ngành hệ thống giao thông và Quy hoạch đường sắt khu đầu mối Thành phố Hà Nội được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Đường bộ: Tuyến đường vành đai 4 phía tây phân khu S1 được xác định chức năng là đường cao tốc vành đai đô thị. Đoạn từ nút giao đường vành đai 4 với đường trục Tây Thăng Long đến hết ranh giới Phân khu đô thị S1 hướng đi cầu Hồng Hà có hướng tuyến và chiều rộng mặt cắt ngang điển hình B= 120m (bao gồm thành phần đường cao tốc 6 làn xe và đường song hành hai bên có quy mô 2 - 4 làn xe; các hành lang để bố trí cây xanh, các tuyến đường sắt quốc gia và công trình hạ tầng kỹ thuật, theo đúng quy hoạch chi tiết đường vành đai 4 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 29/7/2011).

Content:
Giao thông đối ngoại:
- Đường sắt quốc gia: Tuyến đường sắt vành đai phía Tây Hà Nội đi các tỉnh phía Bắc và Tây Bắc dự kiến xây dựng ở dải phía tây đường Vành đai Trong đồ án Quy hoạch phân khu đô thị S1 chỉ xác định hành lang dự trữ xây dựng tuyến đường sắt và vị trí ga Phùng với quy mô ga dự kiến rộng 12ha - 23 ha. Quy mô ga cụ thể sẽ căn cứ vào Quy hoạch chuyên ngành hệ thống giao thông và Quy hoạch đường sắt khu đầu mối Thành phố Hà Nội được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Đường bộ: Tuyến đường vành đai 4 phía tây phân khu S1 được xác định chức năng là đường cao tốc vành đai đô thị. Đoạn từ nút giao đường vành đai 4 với đường trục Tây Thăng Long đến hết ranh giới Phân khu đô thị S1 hướng đi cầu Hồng Hà có hướng tuyến và chiều rộng mặt cắt ngang điển hình B= 120m (bao gồm thành phần đường cao tốc 6 làn xe và đường song hành hai bên có quy mô 2 - 4 làn xe; các hành lang để bố trí cây xanh, các tuyến đường sắt quốc gia và công trình hạ tầng kỹ thuật, theo đúng quy hoạch chi tiết đường vành đai 4 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 29/7/2011).