Document: Điều 3 Quyết định 96/2006/QĐ-UBND  đơn giá thuê đất, mặt nước ngoài khu công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "23/10/2006", "sign_number": "96/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "23/10/2006", "sign_number": "96/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "23/10/2006", "sign_number": "96/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "23/10/2006", "sign_number": "96/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "23/10/2006", "sign_number": "96/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 96/2006/QĐ-UBND  đơn giá thuê đất, mặt nước ngoài khu công nghiệp có nội dung như sau:

Điều 3. Giá đất theo mục đích sử dụng.
a) Đối với đất cho thuê để sản xuất, kinh doanh - dịch vụ; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê lại đất đã có hạ tầng, bao gồm: xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế; hoạt động khoáng sản; sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm, thì đơn giá thuê đất được xác định theo giá đất sản xuất, kinh doanh-dịch vụ được qui định tại Quyết định giá các loại đất trên địa bàn thành phố có hiệu lực thi hành tại từng thời điểm (bằng 70% giá đất ở có cùng vị trí).
b) Đối với đất cho thuê xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê lại, thì đơn giá thuê đất được xác định theo giá đất ở của từng loại đường phố, vị trí được qui định tại Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2006 của UBND thành phố Đà Nẵng.
c) Đối với đất cho thuê để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, thì đơn giá thuê đất được xác định theo Bảng giá đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm; giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản; giá đất rừng sản xuất; giá đất nông nghiệp trong khu vực nội thành qui định tại Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2006 của UBND thành phố Đà Nẵng.

Content:
Điều 3. Giá đất theo mục đích sử dụng.
a) Đối với đất cho thuê để sản xuất, kinh doanh - dịch vụ; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê lại đất đã có hạ tầng, bao gồm: xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế; hoạt động khoáng sản; sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm, thì đơn giá thuê đất được xác định theo giá đất sản xuất, kinh doanh-dịch vụ được qui định tại Quyết định giá các loại đất trên địa bàn thành phố có hiệu lực thi hành tại từng thời điểm (bằng 70% giá đất ở có cùng vị trí).
b) Đối với đất cho thuê xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê lại, thì đơn giá thuê đất được xác định theo giá đất ở của từng loại đường phố, vị trí được qui định tại Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2006 của UBND thành phố Đà Nẵng.
c) Đối với đất cho thuê để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, thì đơn giá thuê đất được xác định theo Bảng giá đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm; giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản; giá đất rừng sản xuất; giá đất nông nghiệp trong khu vực nội thành qui định tại Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2006 của UBND thành phố Đà Nẵng.