Document: Điều 1 Quyết định 935/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch chung Yên Bái 2012 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "30/07/2013", "sign_number": "935/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "30/07/2013", "sign_number": "935/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "30/07/2013", "sign_number": "935/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "30/07/2013", "sign_number": "935/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "30/07/2013", "sign_number": "935/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 935/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch chung Yên Bái 2012 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung xã Sơn Thịnh, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012 – 2030, với những nội dung cụ thể như sau:
1. Vị trí, ranh giới, quy mô lập quy hoạch:
1.1. Vị trí: Xã Sơn Thịnh hiện là trung tâm huyện lỵ huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái có trục đường quốc lộ 32 chạy qua, cách thị xã Nghĩa Lộ 10 km về phía Tây, cách thành phố Yên Bái 72 km về phía Đông.
1.2. Ranh giới: Phía Bắc giáp xã Phù Nham, xã Suối Giàng; phía Nam giáp huyện Trạm Tấu; phía Đông giáp xã Suối Bu, xã Đồng Khê; phía Tây giáp thị trấn nông trường Nghĩa Lộ.
1.3. Quy mô lập quy hoạch:
- Quy mô diện tích lập quy hoạch được xác định là toàn bộ khu vực xã Sơn Thịnh với tổng diện tích là 3105,94 ha.
- Quy mô dân số hiện tại là 8.458 người, dự báo đến năm 2030 là 16.617 người.
2. Tính chất đô thị:
Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện Văn Chấn, là đầu mối giao thông quan trọng với các huyện phía Tây và các tỉnh khu vực phía Tây Bắc.
Có vị trí quốc phòng an ninh quan trọng.
3. Quy hoạch sử dụng đất:

STT

Loại đất

Quy hoạch sử dụng đất năm 2030

Diện tích( ha)

Cơ cấu (%)

Tổng diện tích đất

3.150,94

100

1

Đất ở

169,30

5,37

2

Đất trụ sở cơ quan

28,62

0,91

3

Đất công trình công cộng

20,79

0,66

4

Đất giáo dục

5,22

0,17

5

Đất cây xanh, thể thao

22,89

0,73

6

Đất lâm nghiệp

1.802,43

37,38

7

Đất công nghiệp

77,00

2,44

8

Diện tích mặt nước

92,10

2,92

9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

16,94

0,54

10

Đất rác thải

5,20

0,17

11

Đất lấy nước

107,70

3,42

12

Đất cây nông nghiệp khác

322,62

10,24

13

Đất di tích

9,80

0,31

14

Đất di tích văn hoá

5,25

0,17

15

Đất quốc phòng, an ninh

76,70

2,43

16

Đất dự trữ phát triển

23,90

0,76

17

Đất giao thông bến bãi

95,78

3,04

18

Đất khác

268,70

8,53

4. Định hướng phát triển đô thị và phân khu chức năng:
4.1. Định hướng phát triển đô thị: Lấy trục đường quốc lộ 32 và suối Nậm Bung làm trục phát triển không gian đô thị; khu trung tâm được mở rộng phát triển sang hướng Đông và hướng Nam của xã.
Hướng Nam phát triển từ ngã ba Bưu điện huyện phát triển đến thôn Đồng Ban, thôn Thác Hoa 3 và thôn Thác Hoa 1;
Hướng Đông phát triển từ thôn Thác Hoa 1, thôn Phù Sơn đến thôn An Thịnh và thôn Hà Thịnh đấu nối với quốc lộ 32.
4.2. Phân khu chức năng:
a) Khu trung tâm hành chính, chính trị của huyện: Giữ nguyên tại vị trí cũ theo không gian quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt với diện tích 320 ha.
Khu đô thị mới: Định hướng phát triển về phía bên trái dọc suối Nậm Bung, diện tích 110 ha;
b) Khu ở dân cư:
Bố trí sắp xếp lại dân cư ở các khu ở cũ (điều chỉnh khu công viên cây xanh giáp Huyện uỷ thành khu dân cư); đối với điểm dân cư ở khu đô thị mới bố trí đất theo các trục đường chính và các đường nhánh mở mới.
Quỹ đất dự trữ phát triển và khu tái định cư bố trí tại thôn Thác Hoa 3 trên trục đường đi xã Tà Xi Láng huyện Trạm Tấu.
c) Khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Giữ nguyên vị trí và phát triển cụm công nghiệp thuộc thôn Văn Thi 4, diện tích đất 77 ha, đầu tư đồng bộ hạ tầng để đảm bảo sự ổn định phát triển lâu dài của cụm công nghiệp.
Đối với khu tiểu thủ công nghiệp và làng nghề thuộc thôn Phiêng 2 trên trục đường đi xã Suối Giàng cần bố trí, xắp xếp lại tạo thành làng nghề theo mô hình văn minh hiện đại.
d) Khu dịch vụ thương mại, du lịch: Củng cố, nâng cấp chỉnh trang các nhà hàng, khách sạn đã có, nâng cao chất lượng phục vụ. Xây mới, tôn tạo các khu du lịch sinh thái, khu đồn Tây, khu nước nóng Bản Hốc, khu di tích văn hoá... Bố trí các điểm nghỉ du lịch trên trục đường đi xã Suối Giàng.
e) Khu giáo dục, y tế: Các trường giữ nguyên vị trí cũ, cải tạo, nâng cấp và xây dựng thêm các phòng học, phòng học đa chức năng, nhà làm việc ban giám hiệu; nâng cấp, bổ sung cơ sở vật chất trang thiết bị các cơ sở y tế để đảm bảo nhu cầu khám chữa bệnh.
f) Khu Văn hoá, Thể dục thể thao: Giữ nguyên vị trí các công trình văn hoá, thể dục thể thao, công viên cây xanh, khu trung tâm. Xây dựng mới công viên hồ nước, cây xanh trên trục đường chính mở mới tại thôn Thác Hoa 1, đường ven suối Nhì, suối Bung.
Đối với Nhà văn hoá các thôn giữ nguyên trạng, cải tạo, nâng cấp chỉnh trang và mở rộng khuôn viên cho phù hợp nhu cầu sử dụng.
g) Đất quốc phòng, an ninh:
- Giữ nguyên hiện trạng đã có tại khu vực thôn Suối Xuân đồng thời bổ sung thêm diện tích khoảng 2,8 ha để đảm bảo yêu cầu sử dụng.
h) Vệ sinh môi trường:
* Về bãi chôn lấp rác thải: Mở rộng bãi rác chung của xã tại thôn Văn Thi 3, quy mô khoảng 5,2 ha, trước mặt xử lý bằng chôn lấp, trồng cây xanh tạo khu cách ly; về lâu dài nghiên cứu xử lý theo hướng hiện đại để đảm bảo vệ sinh môi trường.
* Về nghĩa trang: Giữ nguyên hiện trạng nghĩa trang các thôn, không phát triển và chôn cất tiếp theo; xây mới 01 nghĩa trang tập trung tại thôn Văn Thi 4, quy mô khoảng 9,24 ha để đảm bảo nhu cầu chôn lấp.
i) Đất canh tác sản xuất nông nghiệp: Hình thành các khu đất chuyên canh nông nghiệp hàng hóa tại các khu vực thôn Bản Hốc, thôn Đồng Ban, thôn Văn Thi 3, thôn Bản Lềnh...
5. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
5.1. San nền:
Nguyên tắc thiết kế: Tôn trọng địa hình tự nhiên, khu vực phải san đào cân bằng tại chỗ. Các khu vực đồi thoải không san đào lún mà chỉ tạo mặt bằng công trình và mặt đường đó đảm bảo đê điều.
Không xây dựng ở những nơi có hiện tượng nứt, trượt, lở núi ở các sườn đồi, hạn chế bạt mái dốc. Các công trình xây dựng có cao độ nền phù hợp với khu vực xung quanh để đảm bảo nước mưa thoát tự chảy, không gây ngập úng cục bộ.
5.2. Giao thông:
Nguyên tắc thiết kế: Tận dụng tối đa hiện trạng và địa hình tự nhiên tránh phá vỡ cảnh quan và ảnh hưởng tới môi trường; đảm bảo tuân thủ các dự án đã triển khai và tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị.
Đối với tuyến quốc lộ 32: Cải tạo mở rộng tuyến quốc lộ 32 (khu vực trung tâm) đường có bề rộng mặt đường 15m vỉa hè mỗi bên 5 m, điểm đầu từ nhà máy nước, điểm cuối gặp đường quy hoạch (ngã ba) tại thôn Hà Thịnh; cải tạo mở rộng tuyến quốc lộ 32 (giao thông đối ngoại) đường có bề rộng mặt đường 17m vỉa hè mỗi bên 5 về phía Đông điểm đầu ngã ba thôn Hà Thịnh, điểm cuối ranh giới xã Sơn Thịnh giáp xã Đồng Khê, về phía Tây điểm đầu từ nghĩa trang liệt sỹ tại thôn Hồng Sơn, điểm cuối ranh giới giáp thị trấn Nông trường Nghĩa Lộ.
Mở mới các tuyến đường nội thị theo các khu chức năng đô thị đảm bảo hợp lý về giao thông và đồng bộ hệ thống hạ tầng lỹ thuật theo quy định.
Bố trí các điểm đỗ xe tĩnh trong các khu dân cư, công trình công cộng, công viên...
5.3. Hệ thống cấp điện:
Giữ nguyên tuyến 35Kv cấp điện như hiện nay, đối với các tuyến điện xây dựng mới đi qua khu vực quy hoạch cần điều chỉnh lại cho phù hợp.
Cải tạo nâng cấp hệ thống điện đã có, trên cơ sở nhu cầu dùng điện của từng khu vực bố trí các trạm hạ áp 35/0,4 Kv cho phù hợp với công suất và yêu cầu sử dụng.
Hoàn chỉnh toàn bộ mạng lưới chiếu sáng theo các trục đường giao thông đô thị.
5.4. Hệ thống cấp nước sạch:
Cải tạo nâng cấp công suất nhà máy nước lên 3000 m3/ng.đ, để đảm bảo cung cấp cho toàn đô thị.
Tại khu trung tâm cũ sử dụng hệ thống cấp nước đã được đầu tư; tại khu đô thị mở mới và trục đường quốc lộ 32, bố trí hệ thống cấp nước hoàn chỉnh theo hành lang các trục đường đô thị chính.
Đối với các thôn, bản xa khu vực trung tâm đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước độc lập để đảm bảo phục vụ nhu cầu của người dân.
5.5. Hệ thống thoát nước:
Nước mặt thoát theo địa hình tự nhiên và hệ thống rãnh dọc của hệ thống giao thông vào mương thoát chung.
Nâng cấp cải tạo lại hệ thống thoát nước khu trung tâm; đầu tư hoàn chỉnh hệ thống thoát nước khu đô thị mới theo quy hoạch.
Đối với cụm công nghiệp, làng nghề nước thải phải xử lý cục bộ đảm bảo tiêu chuẩn trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung.
Kè kiên cố 2 bên bờ suối Nhì, suối Bung khu vực tiếp nối với phần kè đã có để đảm bảo thoát nước, chống sạt lở và cải tạo không gian đô thị.
6. Đánh giá môi trường chiến lược:
Xây dựng các hướng dẫn, tiêu chuẩn và quy trình bảo vệ môi trường trong các khu chức năng, thiết lập kế hoạch quản lý môi trường cho các giai đoạn cụ thể nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường tự nhiên.
Sắp xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường còn tồn tại, các khu vực cách ly bảo vệ môi trường (các không gian xanh, hành lang bảo vệ hồ, các khu vực hạn chế phát triển...).
7. Thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ như hồ sơ do Công ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng - Hội kiến trúc sư tỉnh Yên Bái lập kèm theo, đã được Sở Xây dựng thẩm định, trình duyệt theo quy định tại Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.

Content:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung xã Sơn Thịnh, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012 – 2030, với những nội dung cụ thể như sau:
1. Vị trí, ranh giới, quy mô lập quy hoạch:
1.1. Vị trí: Xã Sơn Thịnh hiện là trung tâm huyện lỵ huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái có trục đường quốc lộ 32 chạy qua, cách thị xã Nghĩa Lộ 10 km về phía Tây, cách thành phố Yên Bái 72 km về phía Đông.
1.2. Ranh giới: Phía Bắc giáp xã Phù Nham, xã Suối Giàng; phía Nam giáp huyện Trạm Tấu; phía Đông giáp xã Suối Bu, xã Đồng Khê; phía Tây giáp thị trấn nông trường Nghĩa Lộ.
1.3. Quy mô lập quy hoạch:
- Quy mô diện tích lập quy hoạch được xác định là toàn bộ khu vực xã Sơn Thịnh với tổng diện tích là 3105,94 ha.
- Quy mô dân số hiện tại là 8.458 người, dự báo đến năm 2030 là 16.617 người.
2. Tính chất đô thị:
Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện Văn Chấn, là đầu mối giao thông quan trọng với các huyện phía Tây và các tỉnh khu vực phía Tây Bắc.
Có vị trí quốc phòng an ninh quan trọng.
3. Quy hoạch sử dụng đất:

STT

Loại đất

Quy hoạch sử dụng đất năm 2030

Diện tích( ha)

Cơ cấu (%)

Tổng diện tích đất

3.150,94

100

1

Đất ở

169,30

5,37

2

Đất trụ sở cơ quan

28,62

0,91

3

Đất công trình công cộng

20,79

0,66

4

Đất giáo dục

5,22

0,17

5

Đất cây xanh, thể thao

22,89

0,73

6

Đất lâm nghiệp

1.802,43

37,38

7

Đất công nghiệp

77,00

2,44

8

Diện tích mặt nước

92,10

2,92

9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

16,94

0,54

10

Đất rác thải

5,20

0,17

11

Đất lấy nước

107,70

3,42

12

Đất cây nông nghiệp khác

322,62

10,24

13

Đất di tích

9,80

0,31

14

Đất di tích văn hoá

5,25

0,17

15

Đất quốc phòng, an ninh

76,70

2,43

16

Đất dự trữ phát triển

23,90

0,76

17

Đất giao thông bến bãi

95,78

3,04

18

Đất khác

268,70

8,53

4. Định hướng phát triển đô thị và phân khu chức năng:
4.1. Định hướng phát triển đô thị: Lấy trục đường quốc lộ 32 và suối Nậm Bung làm trục phát triển không gian đô thị; khu trung tâm được mở rộng phát triển sang hướng Đông và hướng Nam của xã.
Hướng Nam phát triển từ ngã ba Bưu điện huyện phát triển đến thôn Đồng Ban, thôn Thác Hoa 3 và thôn Thác Hoa 1;
Hướng Đông phát triển từ thôn Thác Hoa 1, thôn Phù Sơn đến thôn An Thịnh và thôn Hà Thịnh đấu nối với quốc lộ 32.
4.2. Phân khu chức năng:
a) Khu trung tâm hành chính, chính trị của huyện: Giữ nguyên tại vị trí cũ theo không gian quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt với diện tích 320 ha.
Khu đô thị mới: Định hướng phát triển về phía bên trái dọc suối Nậm Bung, diện tích 110 ha;
b) Khu ở dân cư:
Bố trí sắp xếp lại dân cư ở các khu ở cũ (điều chỉnh khu công viên cây xanh giáp Huyện uỷ thành khu dân cư); đối với điểm dân cư ở khu đô thị mới bố trí đất theo các trục đường chính và các đường nhánh mở mới.
Quỹ đất dự trữ phát triển và khu tái định cư bố trí tại thôn Thác Hoa 3 trên trục đường đi xã Tà Xi Láng huyện Trạm Tấu.
c) Khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Giữ nguyên vị trí và phát triển cụm công nghiệp thuộc thôn Văn Thi 4, diện tích đất 77 ha, đầu tư đồng bộ hạ tầng để đảm bảo sự ổn định phát triển lâu dài của cụm công nghiệp.
Đối với khu tiểu thủ công nghiệp và làng nghề thuộc thôn Phiêng 2 trên trục đường đi xã Suối Giàng cần bố trí, xắp xếp lại tạo thành làng nghề theo mô hình văn minh hiện đại.
d) Khu dịch vụ thương mại, du lịch: Củng cố, nâng cấp chỉnh trang các nhà hàng, khách sạn đã có, nâng cao chất lượng phục vụ. Xây mới, tôn tạo các khu du lịch sinh thái, khu đồn Tây, khu nước nóng Bản Hốc, khu di tích văn hoá... Bố trí các điểm nghỉ du lịch trên trục đường đi xã Suối Giàng.
e) Khu giáo dục, y tế: Các trường giữ nguyên vị trí cũ, cải tạo, nâng cấp và xây dựng thêm các phòng học, phòng học đa chức năng, nhà làm việc ban giám hiệu; nâng cấp, bổ sung cơ sở vật chất trang thiết bị các cơ sở y tế để đảm bảo nhu cầu khám chữa bệnh.
f) Khu Văn hoá, Thể dục thể thao: Giữ nguyên vị trí các công trình văn hoá, thể dục thể thao, công viên cây xanh, khu trung tâm. Xây dựng mới công viên hồ nước, cây xanh trên trục đường chính mở mới tại thôn Thác Hoa 1, đường ven suối Nhì, suối Bung.
Đối với Nhà văn hoá các thôn giữ nguyên trạng, cải tạo, nâng cấp chỉnh trang và mở rộng khuôn viên cho phù hợp nhu cầu sử dụng.
g) Đất quốc phòng, an ninh:
- Giữ nguyên hiện trạng đã có tại khu vực thôn Suối Xuân đồng thời bổ sung thêm diện tích khoảng 2,8 ha để đảm bảo yêu cầu sử dụng.
h) Vệ sinh môi trường:
* Về bãi chôn lấp rác thải: Mở rộng bãi rác chung của xã tại thôn Văn Thi 3, quy mô khoảng 5,2 ha, trước mặt xử lý bằng chôn lấp, trồng cây xanh tạo khu cách ly; về lâu dài nghiên cứu xử lý theo hướng hiện đại để đảm bảo vệ sinh môi trường.
* Về nghĩa trang: Giữ nguyên hiện trạng nghĩa trang các thôn, không phát triển và chôn cất tiếp theo; xây mới 01 nghĩa trang tập trung tại thôn Văn Thi 4, quy mô khoảng 9,24 ha để đảm bảo nhu cầu chôn lấp.
i) Đất canh tác sản xuất nông nghiệp: Hình thành các khu đất chuyên canh nông nghiệp hàng hóa tại các khu vực thôn Bản Hốc, thôn Đồng Ban, thôn Văn Thi 3, thôn Bản Lềnh...
5. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
5.1. San nền:
Nguyên tắc thiết kế: Tôn trọng địa hình tự nhiên, khu vực phải san đào cân bằng tại chỗ. Các khu vực đồi thoải không san đào lún mà chỉ tạo mặt bằng công trình và mặt đường đó đảm bảo đê điều.
Không xây dựng ở những nơi có hiện tượng nứt, trượt, lở núi ở các sườn đồi, hạn chế bạt mái dốc. Các công trình xây dựng có cao độ nền phù hợp với khu vực xung quanh để đảm bảo nước mưa thoát tự chảy, không gây ngập úng cục bộ.
5.2. Giao thông:
Nguyên tắc thiết kế: Tận dụng tối đa hiện trạng và địa hình tự nhiên tránh phá vỡ cảnh quan và ảnh hưởng tới môi trường; đảm bảo tuân thủ các dự án đã triển khai và tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị.
Đối với tuyến quốc lộ 32: Cải tạo mở rộng tuyến quốc lộ 32 (khu vực trung tâm) đường có bề rộng mặt đường 15m vỉa hè mỗi bên 5 m, điểm đầu từ nhà máy nước, điểm cuối gặp đường quy hoạch (ngã ba) tại thôn Hà Thịnh; cải tạo mở rộng tuyến quốc lộ 32 (giao thông đối ngoại) đường có bề rộng mặt đường 17m vỉa hè mỗi bên 5 về phía Đông điểm đầu ngã ba thôn Hà Thịnh, điểm cuối ranh giới xã Sơn Thịnh giáp xã Đồng Khê, về phía Tây điểm đầu từ nghĩa trang liệt sỹ tại thôn Hồng Sơn, điểm cuối ranh giới giáp thị trấn Nông trường Nghĩa Lộ.
Mở mới các tuyến đường nội thị theo các khu chức năng đô thị đảm bảo hợp lý về giao thông và đồng bộ hệ thống hạ tầng lỹ thuật theo quy định.
Bố trí các điểm đỗ xe tĩnh trong các khu dân cư, công trình công cộng, công viên...
5.3. Hệ thống cấp điện:
Giữ nguyên tuyến 35Kv cấp điện như hiện nay, đối với các tuyến điện xây dựng mới đi qua khu vực quy hoạch cần điều chỉnh lại cho phù hợp.
Cải tạo nâng cấp hệ thống điện đã có, trên cơ sở nhu cầu dùng điện của từng khu vực bố trí các trạm hạ áp 35/0,4 Kv cho phù hợp với công suất và yêu cầu sử dụng.
Hoàn chỉnh toàn bộ mạng lưới chiếu sáng theo các trục đường giao thông đô thị.
5.4. Hệ thống cấp nước sạch:
Cải tạo nâng cấp công suất nhà máy nước lên 3000 m3/ng.đ, để đảm bảo cung cấp cho toàn đô thị.
Tại khu trung tâm cũ sử dụng hệ thống cấp nước đã được đầu tư; tại khu đô thị mở mới và trục đường quốc lộ 32, bố trí hệ thống cấp nước hoàn chỉnh theo hành lang các trục đường đô thị chính.
Đối với các thôn, bản xa khu vực trung tâm đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước độc lập để đảm bảo phục vụ nhu cầu của người dân.
5.5. Hệ thống thoát nước:
Nước mặt thoát theo địa hình tự nhiên và hệ thống rãnh dọc của hệ thống giao thông vào mương thoát chung.
Nâng cấp cải tạo lại hệ thống thoát nước khu trung tâm; đầu tư hoàn chỉnh hệ thống thoát nước khu đô thị mới theo quy hoạch.
Đối với cụm công nghiệp, làng nghề nước thải phải xử lý cục bộ đảm bảo tiêu chuẩn trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung.
Kè kiên cố 2 bên bờ suối Nhì, suối Bung khu vực tiếp nối với phần kè đã có để đảm bảo thoát nước, chống sạt lở và cải tạo không gian đô thị.
6. Đánh giá môi trường chiến lược:
Xây dựng các hướng dẫn, tiêu chuẩn và quy trình bảo vệ môi trường trong các khu chức năng, thiết lập kế hoạch quản lý môi trường cho các giai đoạn cụ thể nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường tự nhiên.
Sắp xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường còn tồn tại, các khu vực cách ly bảo vệ môi trường (các không gian xanh, hành lang bảo vệ hồ, các khu vực hạn chế phát triển...).
7. Thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ như hồ sơ do Công ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng - Hội kiến trúc sư tỉnh Yên Bái lập kèm theo, đã được Sở Xây dựng thẩm định, trình duyệt theo quy định tại Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.