Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 231/1998/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia đến năm 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/12/1998", "sign_number": "231/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/12/1998", "sign_number": "231/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/12/1998", "sign_number": "231/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/12/1998", "sign_number": "231/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/12/1998", "sign_number": "231/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 231/1998/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia đến năm 2010

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia đến năm 2010 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Hoàn thành từng bước việc cải tạo, xây dựng và sử dụng có hiệu quả các cơ sở làm việc, các phòng nghiên cứu, thí nghiệm, các khu thử nghiệm công nghệ, hệ thống đài, trạm, trại, bảo tàng mẫu vật, các phương tiện, thiết bị, máy móc phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học - công nghệ của Trung tâm.
III. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN QUY HOẠCH:
1. Các cơ sở nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ của Trung tâm có địa điểm tại các thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Nha Trang và Đà Lạt.
2. Mạng lưới các đài, trạm, trại (về vật lý địa cầu, địa động lực, địa lý, sinh học, sinh thái học, hải dương học, thử nghiệm nhiệt đới hóa...) được đặt ở các địa phương.
IV. NHIỆM VỤ GIAI ĐOẠN ĐẦU ĐẾN NĂM 2005:
1. Nghiên cứu, triển khai khoa học - công nghệ:
a. Về khoa học tự nhiên:
Nghiên cứu một số vấn đề lý thuyết thuộc các lĩnh vực khoa học mũi nhọn, ứng dụng có định hướng và chọn lọc các thành tựu khoa học hiện đại nhằm tạo cơ sở cho đổi mới công nghệ, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Tập trung chủ yếu vào các ngành toán học, công nghệ thông tin, các khoa học hệ thống và điều khiển học; vật lý chất rắn, quang học, điện tử học lượng tử, vật lý hạt nhân; cơ học các kết cấu công trình, cơ học các vật liệu mới, động lực học, các hệ thuỷ khí động học; hóa hữu cơ, hấp phụ và xúc tác, hóa phân tích; công nghệ gen, công nghệ tế bào, sinh học phân tử; cấu trúc địa chất và đặc điểm địa động lực Việt Nam, vật lý địa cầu, nghiên cứu địa lý, biến đổi khí hậu, dự báo các quá trình tai biến tự nhiên Việt Nam, nghiên cứu biển và thềm lục địa.
b. Về công nghệ:
Ứng dụng và chuyển giao công nghệ là nhiệm vụ trọng tâm, tạo ra khả năng lựa chọn, thích nghi và làm chủ được các công nghệ nhập hiện đại, góp phần xây dựng nền nông nghiệp sạch và phát triển bền vững (tuyển chọn các giống cây, con có năng suất và chất lượng cao, ứng dụng công nghệ sinh học và các biện pháp sinh học tiên tiến sản xuất các loại nông sản sạch); xây dựng mô hình làng sinh thái, giải quyết nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn; ứng dụng công nghệ máy tính trong phát triển công nghiệp; áp dụng có hiệu quả các công nghệ mũi nhọn như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới và công nghệ tự động hóa vào sản xuất và đời sống.
c. Về tài nguyên, môi trường và phòng chống thiên tai:
Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao các giải pháp khoa học - công nghệ để khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiêu, bảo vệ môi trường, phòng chống và giảm nhẹ tác hại của thiên tai; ứng dụng các công nghệ mới trong điều tra tài nguyên, kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học.
d. Về an ninh - quốc phòng:
Ứng dụng công nghệ tiên tiến góp phần bảo vệ và khôi phục các khí tài quang học, bảo quản vũ khí; ứng dụng công nghệ mạng phục vụ an ninh.
2. Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
a. Cải tạo, nâng cấp:
- Viện Toán học, khu hành chính và các tòa nhà cũ (khu Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội),
- Cơ sở số 1 Mạc Đĩnh Chi (Thành phố Hồ Chí Minh),
- Viện Hải dương học (Thành phố Nha Trang),
- Viện cơ học ứng dụng (Thành phố Hồ Chí Minh)
- Cơ sở thực nghiệm Sinh học tại Cổ Nhuế, Cầu Giấy, Hà Nội và tại Thạnh Lộc, thành phố Hồ Chí Minh,
- Phân Viện Hải dương học Hải Phòng tại thành phố Hải Phòng.
b. Từ nay đến năm 2005 xây các nhà nhiều tầng kiên cố phù hợp với quy hoạch chung của thành phố và kiến trúc đô thị. Cải tạo, nâng cấp các nhà đã được xây dựng trước đây để bố trí sử dụng hợp lý và có hiệu quả.
Việc xây dựng phải gắn với quy hoạch sắp xếp, bố trí các khu theo chức năng: khu nghiên cứu, khu thử nghiệm công nghệ, khu hành chính quản lý, khu dịch vụ kỹ thuật... Mở rộng Khu nghiên cứu Nghĩa Đô (Quận Câu Giấy - Hà Nội) của Trung tâm. Mở rộng Khu nghiên cứu thử nghiệm Thủ Đức trên cơ sở phối hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu với đào tạo, giữa Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia với Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. Xây dựng một số phòng thí nghiệm công nghệ cao quốc gia ở các viện nghiên cứu và khu thử nghiệm công nghệ của Trung tâm ở thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
c. Xây dựng mới:
- Viện Địa chất (Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội),
- Phòng thí nghiệm Điện tử, Lượng Tử (Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội),
- Phòng thí nghiệm công nghệ Vi sinh (Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội),
- Khu thử nghiệm Công nghệ tại thủ đô Hà Nội (mở rộng khu nghiên cứu Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội),
- Khu thử nghiệm Công nghệ tại thành phố Hồ Chí Minh (mở rộng khu nghiên cứu thử nghiệm Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh).
d. Nâng cấp, hiện đại hóa thiết bị và công nghệ quan trắc của 42 đài, trạm hiện có đạt trình độ khu vực để thu số liệu đồng bộ. Lập thêm các trạm quan trắc:
- Địa lý tổng hợp và Sinh thái học Ba Vì (tỉnh Hà Tây),
- Địa lý tổng hợp Cồn Vành, Tiền Hải (tỉnh Thái Bình),
- Phơi mẫu nhiệt đới ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Nha Trang, Hải Phòng, Quảng Ninh và Bà Rịa - Vũng Tàu,
- Hải dương học tại Quảng Ninh, Quảng Bình, Vịnh Thái Lan,
- Động lực ở Hòa Bình.
e. Xây dựng các cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản tin học hóa.
Bổ sung các trang thiết bị, máy móc cho các phòng thí nghiệm trọng điểm đạt trình độ khu vực và được sử dụng theo cơ chế mở. Tăng cường đầu tư chiều sâu cho các dự án thử nghiệm công nghệ nhằm đưa nhanh kết quả nghiên cứu thành sản phẩm hàng hóa, hoàn thiện công nghệ để chuyển giao.
3. Nguồn vốn:
- Vốn Ngân sách Nhà nước.
- Các nguồn vốn khác được huy động ở trong và ngoài nước.

Content:
Hoàn thành từng bước việc cải tạo, xây dựng và sử dụng có hiệu quả các cơ sở làm việc, các phòng nghiên cứu, thí nghiệm, các khu thử nghiệm công nghệ, hệ thống đài, trạm, trại, bảo tàng mẫu vật, các phương tiện, thiết bị, máy móc phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học - công nghệ của Trung tâm.
III. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN QUY HOẠCH:
1. Các cơ sở nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ của Trung tâm có địa điểm tại các thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Nha Trang và Đà Lạt.
2. Mạng lưới các đài, trạm, trại (về vật lý địa cầu, địa động lực, địa lý, sinh học, sinh thái học, hải dương học, thử nghiệm nhiệt đới hóa...) được đặt ở các địa phương.
IV. NHIỆM VỤ GIAI ĐOẠN ĐẦU ĐẾN NĂM 2005:
1. Nghiên cứu, triển khai khoa học - công nghệ:
a. Về khoa học tự nhiên:
Nghiên cứu một số vấn đề lý thuyết thuộc các lĩnh vực khoa học mũi nhọn, ứng dụng có định hướng và chọn lọc các thành tựu khoa học hiện đại nhằm tạo cơ sở cho đổi mới công nghệ, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Tập trung chủ yếu vào các ngành toán học, công nghệ thông tin, các khoa học hệ thống và điều khiển học; vật lý chất rắn, quang học, điện tử học lượng tử, vật lý hạt nhân; cơ học các kết cấu công trình, cơ học các vật liệu mới, động lực học, các hệ thuỷ khí động học; hóa hữu cơ, hấp phụ và xúc tác, hóa phân tích; công nghệ gen, công nghệ tế bào, sinh học phân tử; cấu trúc địa chất và đặc điểm địa động lực Việt Nam, vật lý địa cầu, nghiên cứu địa lý, biến đổi khí hậu, dự báo các quá trình tai biến tự nhiên Việt Nam, nghiên cứu biển và thềm lục địa.
b. Về công nghệ:
Ứng dụng và chuyển giao công nghệ là nhiệm vụ trọng tâm, tạo ra khả năng lựa chọn, thích nghi và làm chủ được các công nghệ nhập hiện đại, góp phần xây dựng nền nông nghiệp sạch và phát triển bền vững (tuyển chọn các giống cây, con có năng suất và chất lượng cao, ứng dụng công nghệ sinh học và các biện pháp sinh học tiên tiến sản xuất các loại nông sản sạch); xây dựng mô hình làng sinh thái, giải quyết nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn; ứng dụng công nghệ máy tính trong phát triển công nghiệp; áp dụng có hiệu quả các công nghệ mũi nhọn như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới và công nghệ tự động hóa vào sản xuất và đời sống.
c. Về tài nguyên, môi trường và phòng chống thiên tai:
Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao các giải pháp khoa học - công nghệ để khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiêu, bảo vệ môi trường, phòng chống và giảm nhẹ tác hại của thiên tai; ứng dụng các công nghệ mới trong điều tra tài nguyên, kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học.
d. Về an ninh - quốc phòng:
Ứng dụng công nghệ tiên tiến góp phần bảo vệ và khôi phục các khí tài quang học, bảo quản vũ khí; ứng dụng công nghệ mạng phục vụ an ninh.
2. Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
a. Cải tạo, nâng cấp:
- Viện Toán học, khu hành chính và các tòa nhà cũ (khu Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội),
- Cơ sở số 1 Mạc Đĩnh Chi (Thành phố Hồ Chí Minh),
- Viện Hải dương học (Thành phố Nha Trang),
- Viện cơ học ứng dụng (Thành phố Hồ Chí Minh)
- Cơ sở thực nghiệm Sinh học tại Cổ Nhuế, Cầu Giấy, Hà Nội và tại Thạnh Lộc, thành phố Hồ Chí Minh,
- Phân Viện Hải dương học Hải Phòng tại thành phố Hải Phòng.
b. Từ nay đến năm 2005 xây các nhà nhiều tầng kiên cố phù hợp với quy hoạch chung của thành phố và kiến trúc đô thị. Cải tạo, nâng cấp các nhà đã được xây dựng trước đây để bố trí sử dụng hợp lý và có hiệu quả.
Việc xây dựng phải gắn với quy hoạch sắp xếp, bố trí các khu theo chức năng: khu nghiên cứu, khu thử nghiệm công nghệ, khu hành chính quản lý, khu dịch vụ kỹ thuật... Mở rộng Khu nghiên cứu Nghĩa Đô (Quận Câu Giấy - Hà Nội) của Trung tâm. Mở rộng Khu nghiên cứu thử nghiệm Thủ Đức trên cơ sở phối hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu với đào tạo, giữa Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia với Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. Xây dựng một số phòng thí nghiệm công nghệ cao quốc gia ở các viện nghiên cứu và khu thử nghiệm công nghệ của Trung tâm ở thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
c. Xây dựng mới:
- Viện Địa chất (Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội),
- Phòng thí nghiệm Điện tử, Lượng Tử (Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội),
- Phòng thí nghiệm công nghệ Vi sinh (Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội),
- Khu thử nghiệm Công nghệ tại thủ đô Hà Nội (mở rộng khu nghiên cứu Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội),
- Khu thử nghiệm Công nghệ tại thành phố Hồ Chí Minh (mở rộng khu nghiên cứu thử nghiệm Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh).
d. Nâng cấp, hiện đại hóa thiết bị và công nghệ quan trắc của 42 đài, trạm hiện có đạt trình độ khu vực để thu số liệu đồng bộ. Lập thêm các trạm quan trắc:
- Địa lý tổng hợp và Sinh thái học Ba Vì (tỉnh Hà Tây),
- Địa lý tổng hợp Cồn Vành, Tiền Hải (tỉnh Thái Bình),
- Phơi mẫu nhiệt đới ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Nha Trang, Hải Phòng, Quảng Ninh và Bà Rịa - Vũng Tàu,
- Hải dương học tại Quảng Ninh, Quảng Bình, Vịnh Thái Lan,
- Động lực ở Hòa Bình.
e. Xây dựng các cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản tin học hóa.
Bổ sung các trang thiết bị, máy móc cho các phòng thí nghiệm trọng điểm đạt trình độ khu vực và được sử dụng theo cơ chế mở. Tăng cường đầu tư chiều sâu cho các dự án thử nghiệm công nghệ nhằm đưa nhanh kết quả nghiên cứu thành sản phẩm hàng hóa, hoàn thiện công nghệ để chuyển giao.
3. Nguồn vốn:
- Vốn Ngân sách Nhà nước.
- Các nguồn vốn khác được huy động ở trong và ngoài nước.