Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 51/2005/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội hành lang kinh tế Quảng Bình 2010 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "10/10/2005", "sign_number": "51/2005/QĐ-UBND", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "10/10/2005", "sign_number": "51/2005/QĐ-UBND", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "10/10/2005", "sign_number": "51/2005/QĐ-UBND", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "10/10/2005", "sign_number": "51/2005/QĐ-UBND", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "10/10/2005", "sign_number": "51/2005/QĐ-UBND", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 51/2005/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội hành lang kinh tế Quảng Bình 2010 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội hành lang kinh tế dọc đường Hồ Chí Minh thuộc tỉnh Quảng Bình đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phát triển lĩnh vực văn hóa xã hội
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, nâng cao chất lượng và hiệu quả của sự nghiệp giáo dục đào tạo, đảm bảo sự đồng đều về chất lượng giáo dục trong toàn vùng. Tăng cường cơ sở vật chất, kiên cố hóa trường lớp, nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. Phấn đấu đến năm 2010 phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS cho 100% số xã, sau năm 2010 đạt chuẩn phổ cập THCS cho 100% xã trong vùng. Tiếp tục phát triển đào tạo theo hướng mở rộng quy mô đào tạo một cách hợp lý, đa dạng hóa các hình thức đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu học tập, nâng cao dân trí của nhân dân, nhất là đào tạo cán bộ kỹ thuật, đào tạo nghề cho phát triển kinh tế - xã hội trong vùng. Phấn đấu đến năm 2010 tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo chiếm từ 35 - 40%.
- Tăng cường cơ sở vật chất và hiện đại hóa mạng lưới bệnh viện huyện, trạm xá xã để khám và chữa bệnh chăm sóc sức khỏe cộng đồng, phục vụ nhân dân ngày càng tốt hơn. Nâng cao chất lượng khám và chữa bệnh, thực hiện tốt khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo, đồng bào dân tộc ít người, trẻ em dưới 6 tuổi. Phấn đấu đến năm 2010 có 70 - 75% và đến năm 2020 có 100% trạm y tế đạt chuẩn. Đẩy mạnh công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, tăng cường công tác truyền thông về dân số kế hoạch hóa gia đình đặc biệt đối với dân cư vùng sâu, vùng xa để tạo bước chuyển biến rõ rệt trong công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, phấn đấu giảm tỷ lệ sinh hàng năm 0,3 - 0,4%o. Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, bài trừ các tệ nạn xã hội. Tạo bước chuyển biến trong hoạt động thể dục thể thao, mở rộng và nâng cao chất lượng diện phủ sóng phát thanh truyền hình để đảm bảo nhu cầu thông tin cho nhân dân.
- Đẩy mạnh chương trình giải quyết việc làm, ưu tiên đầu tư tạo việc làm và đa dạng hóa việc làm, thực hiện tốt chương trình xóa đói giảm nghèo, từng bước nâng cao dân trí cho vùng nghèo và tạo điều kiện cho các xã nghèo trong vùng hành lang vươn lên. Đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế gắn với xóa đói giảm nghèo, quan tâm hơn nữa đời sống vật chất và tinh thần đối với đồng bào dân tộc ít người, đồng bào vùng sâu vùng xa, phấn đấu hàng năm giảm 4 - 5% hộ nghèo (theo chuẩn mới).
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
- Xây dựng quy hoạch chi tiết các khu vực trọng điểm, tiếp tục bổ sung điều chỉnh quy hoạch chi tiết các thị trấn, từng bước lập quy hoạch chi tiết các thị tứ, các cụm dân cư tập trung, các quy hoạch sử dụng đất đai các xã, quy hoạch phân bố lại dân cư trong vùng.
- Sử dụng hợp lý và hiệu quả vốn đầu tư của các chương trình dự án nhằm đảm bảo cho khu vực đạt tốc độ tăng trưởng cao. Tiếp tục tạo môi trường hấp dẫn, thực hiện tốt các quyết định của tỉnh về chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư để thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước. Đa dạng hóa hình thức huy động vốn, động viên các nguồn lực trong các thành phần kinh tế để đầu tư phát triển và xây dựng kết cấu hạ tầng. Tranh thủ và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Thực hiện lồng ghép các chương trình dự án trong vùng để tăng hiệu quả vốn đầu tư. Tạo điều kiện để cho dân vay vốn phát triển sản xuất, phát triển kinh tế gia đình, phát triển kinh tế trang trại.
- Thực hiện chính sách kích cầu trong xây dựng, tiêu dùng, hỗ trợ đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư. Ổn định môi trường đầu tư và mở rộng thị trường, đơn giản hóa các thủ tục để tạo điều kiện cho các nhà đầu tư mở rộng và phát triển. Nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, khuyến khích các nhà đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực có công nghệ cao, tạo ra sản phẩn có sức cạnh tranh.
- Tăng cường năng lực của bộ máy quản lý, nâng cao năng lực điều hành của các ngành các cấp, các doanh nghiệp. Chú trọng đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn. Bồi dưỡng nâng cao tay nghề, xây dựng đội ngũ thợ bậc cao, công nhân lành nghề cho các chương trình dự án đầu tư trong vùng. Thực hiện tốt chính sách thu hút cán bộ công chức và sinh viên giỏi về công tác ở các huyện, các xã trong vùng.
- Nâng cao năng lực chỉ đạo điều hành thực hiện quy hoạch của các ngành các cấp. Các mục tiêu phát triển trong quy hoạch được thể hiện bằng các kế hoạch trung hạn, kế hoạch hàng năm, các chương trình phát triển và các dự án đầu tư cụ thể nhằm điều hành và quản lý kinh tế - xã hội theo định hướng quy hoạch đề ra.

Content:
Phát triển lĩnh vực văn hóa xã hội
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, nâng cao chất lượng và hiệu quả của sự nghiệp giáo dục đào tạo, đảm bảo sự đồng đều về chất lượng giáo dục trong toàn vùng. Tăng cường cơ sở vật chất, kiên cố hóa trường lớp, nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. Phấn đấu đến năm 2010 phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS cho 100% số xã, sau năm 2010 đạt chuẩn phổ cập THCS cho 100% xã trong vùng. Tiếp tục phát triển đào tạo theo hướng mở rộng quy mô đào tạo một cách hợp lý, đa dạng hóa các hình thức đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu học tập, nâng cao dân trí của nhân dân, nhất là đào tạo cán bộ kỹ thuật, đào tạo nghề cho phát triển kinh tế - xã hội trong vùng. Phấn đấu đến năm 2010 tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo chiếm từ 35 - 40%.
- Tăng cường cơ sở vật chất và hiện đại hóa mạng lưới bệnh viện huyện, trạm xá xã để khám và chữa bệnh chăm sóc sức khỏe cộng đồng, phục vụ nhân dân ngày càng tốt hơn. Nâng cao chất lượng khám và chữa bệnh, thực hiện tốt khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo, đồng bào dân tộc ít người, trẻ em dưới 6 tuổi. Phấn đấu đến năm 2010 có 70 - 75% và đến năm 2020 có 100% trạm y tế đạt chuẩn. Đẩy mạnh công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, tăng cường công tác truyền thông về dân số kế hoạch hóa gia đình đặc biệt đối với dân cư vùng sâu, vùng xa để tạo bước chuyển biến rõ rệt trong công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, phấn đấu giảm tỷ lệ sinh hàng năm 0,3 - 0,4%o. Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, bài trừ các tệ nạn xã hội. Tạo bước chuyển biến trong hoạt động thể dục thể thao, mở rộng và nâng cao chất lượng diện phủ sóng phát thanh truyền hình để đảm bảo nhu cầu thông tin cho nhân dân.
- Đẩy mạnh chương trình giải quyết việc làm, ưu tiên đầu tư tạo việc làm và đa dạng hóa việc làm, thực hiện tốt chương trình xóa đói giảm nghèo, từng bước nâng cao dân trí cho vùng nghèo và tạo điều kiện cho các xã nghèo trong vùng hành lang vươn lên. Đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế gắn với xóa đói giảm nghèo, quan tâm hơn nữa đời sống vật chất và tinh thần đối với đồng bào dân tộc ít người, đồng bào vùng sâu vùng xa, phấn đấu hàng năm giảm 4 - 5% hộ nghèo (theo chuẩn mới).
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
- Xây dựng quy hoạch chi tiết các khu vực trọng điểm, tiếp tục bổ sung điều chỉnh quy hoạch chi tiết các thị trấn, từng bước lập quy hoạch chi tiết các thị tứ, các cụm dân cư tập trung, các quy hoạch sử dụng đất đai các xã, quy hoạch phân bố lại dân cư trong vùng.
- Sử dụng hợp lý và hiệu quả vốn đầu tư của các chương trình dự án nhằm đảm bảo cho khu vực đạt tốc độ tăng trưởng cao. Tiếp tục tạo môi trường hấp dẫn, thực hiện tốt các quyết định của tỉnh về chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư để thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước. Đa dạng hóa hình thức huy động vốn, động viên các nguồn lực trong các thành phần kinh tế để đầu tư phát triển và xây dựng kết cấu hạ tầng. Tranh thủ và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Thực hiện lồng ghép các chương trình dự án trong vùng để tăng hiệu quả vốn đầu tư. Tạo điều kiện để cho dân vay vốn phát triển sản xuất, phát triển kinh tế gia đình, phát triển kinh tế trang trại.
- Thực hiện chính sách kích cầu trong xây dựng, tiêu dùng, hỗ trợ đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư. Ổn định môi trường đầu tư và mở rộng thị trường, đơn giản hóa các thủ tục để tạo điều kiện cho các nhà đầu tư mở rộng và phát triển. Nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, khuyến khích các nhà đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực có công nghệ cao, tạo ra sản phẩn có sức cạnh tranh.
- Tăng cường năng lực của bộ máy quản lý, nâng cao năng lực điều hành của các ngành các cấp, các doanh nghiệp. Chú trọng đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn. Bồi dưỡng nâng cao tay nghề, xây dựng đội ngũ thợ bậc cao, công nhân lành nghề cho các chương trình dự án đầu tư trong vùng. Thực hiện tốt chính sách thu hút cán bộ công chức và sinh viên giỏi về công tác ở các huyện, các xã trong vùng.
- Nâng cao năng lực chỉ đạo điều hành thực hiện quy hoạch của các ngành các cấp. Các mục tiêu phát triển trong quy hoạch được thể hiện bằng các kế hoạch trung hạn, kế hoạch hàng năm, các chương trình phát triển và các dự án đầu tư cụ thể nhằm điều hành và quản lý kinh tế - xã hội theo định hướng quy hoạch đề ra.