Document: Điều 15 Thông tư 04/2013/TT-BTNMT quy định xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "24/04/2013", "sign_number": "04/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "24/04/2013", "sign_number": "04/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "24/04/2013", "sign_number": "04/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "24/04/2013", "sign_number": "04/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "24/04/2013", "sign_number": "04/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 15 Thông tư 04/2013/TT-BTNMT quy định xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai có nội dung như sau:

Điều 15. Quản lý, bảo đảm an toàn cơ sở dữ liệu đất đai
1. Nội dung quản lý cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm:
a) Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn hệ thống hạ tầng kỹ thuật thông tin;
b) Quản lý hệ thống phần mềm để bảo đảm ổn định, an toàn cho toàn bộ hệ thống;
c) Quản lý, lưu trữ cơ sở dữ liệu đất đai bảo đảm an toàn thông tin dữ liệu, dữ liệu truy cập và dữ liệu trên đường truyền. Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu, dữ liệu trên đường truyền và trong các bản sao lưu phục hồi phải được bảo vệ với các giải pháp mã hóa và che giấu dữ liệu. Dữ liệu trên đường truyền sử dụng giải pháp mã hóa dữ liệu. Hệ thống phần mềm quản trị và cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu phải có các giải pháp để kiểm soát việc truy cập vượt quá mức cho phép của ứng dụng hoặc người dùng vào cơ sở dữ liệu, theo dõi hoạt động của người sử dụng.
2. Tổng cục Quản lý đất đai thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn đối với hệ thống thông tin địa chính ở Trung ương.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm quản lý hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin cấp tỉnh và hệ thống kết nối cơ sở dữ liệu đến các huyện; quản lý hệ thống phần mềm ứng dụng.
Đối với các huyện chưa có đủ điều kiện truy cập trực tiếp vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của địa phương.
4. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm quản lý, sao lưu cơ sở dữ liệu địa chính và cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh.
Đối với các huyện chưa có đủ điều kiện truy cập trực tiếp vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý, sao lưu cơ sở dữ liệu địa chính và cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai của địa phương.
5. Đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, định giá đất quản lý hệ thống phần mềm ứng dụng; quản lý, sao lưu cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất và cơ sở dữ liệu giá đất cấp tỉnh.
Đối với các huyện chưa có đủ điều kiện truy cập trực tiếp vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh thì Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm quản lý, lưu giữ cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
6. Cơ sở dữ liệu đất đai phải được sao lưu vào các thiết bị nhớ để lưu theo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng năm để phòng tránh trường hợp sai hỏng, mất dữ liệu trong quá trình quản lý, sử dụng.
Dữ liệu sao lưu hàng tuần phải được lưu giữ tối thiểu trong 3 tháng; sao lưu hàng tháng phải được lưu giữ tối thiểu trong 1 năm; sao lưu hàng năm phải được lưu giữ vĩnh viễn và sao lưu được lưu trữ ít nhất tại 2 địa điểm.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng quy chế quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm:
a) Quy chế quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Quy trình quản trị cơ sở dữ liệu đất đai;
c) Quy trình cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai từ kết quả đăng ký biến động đất đai;
d) Quy trình tra cứu, cung cấp thông tin đất đai;
đ) Quy chế về bảo đảm an ninh, bảo mật thông tin và an toàn cho cơ sở dữ liệu đất đai;
e) Xây dựng đơn giá, quy định về quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thu từ cung cấp thông tin đất đai theo đặc thù địa phương.

Content:
Điều 15. Quản lý, bảo đảm an toàn cơ sở dữ liệu đất đai
1. Nội dung quản lý cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm:
a) Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn hệ thống hạ tầng kỹ thuật thông tin;
b) Quản lý hệ thống phần mềm để bảo đảm ổn định, an toàn cho toàn bộ hệ thống;
c) Quản lý, lưu trữ cơ sở dữ liệu đất đai bảo đảm an toàn thông tin dữ liệu, dữ liệu truy cập và dữ liệu trên đường truyền. Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu, dữ liệu trên đường truyền và trong các bản sao lưu phục hồi phải được bảo vệ với các giải pháp mã hóa và che giấu dữ liệu. Dữ liệu trên đường truyền sử dụng giải pháp mã hóa dữ liệu. Hệ thống phần mềm quản trị và cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu phải có các giải pháp để kiểm soát việc truy cập vượt quá mức cho phép của ứng dụng hoặc người dùng vào cơ sở dữ liệu, theo dõi hoạt động của người sử dụng.
2. Tổng cục Quản lý đất đai thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn đối với hệ thống thông tin địa chính ở Trung ương.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm quản lý hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin cấp tỉnh và hệ thống kết nối cơ sở dữ liệu đến các huyện; quản lý hệ thống phần mềm ứng dụng.
Đối với các huyện chưa có đủ điều kiện truy cập trực tiếp vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của địa phương.
4. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm quản lý, sao lưu cơ sở dữ liệu địa chính và cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh.
Đối với các huyện chưa có đủ điều kiện truy cập trực tiếp vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý, sao lưu cơ sở dữ liệu địa chính và cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai của địa phương.
5. Đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, định giá đất quản lý hệ thống phần mềm ứng dụng; quản lý, sao lưu cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất và cơ sở dữ liệu giá đất cấp tỉnh.
Đối với các huyện chưa có đủ điều kiện truy cập trực tiếp vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh thì Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm quản lý, lưu giữ cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
6. Cơ sở dữ liệu đất đai phải được sao lưu vào các thiết bị nhớ để lưu theo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng năm để phòng tránh trường hợp sai hỏng, mất dữ liệu trong quá trình quản lý, sử dụng.
Dữ liệu sao lưu hàng tuần phải được lưu giữ tối thiểu trong 3 tháng; sao lưu hàng tháng phải được lưu giữ tối thiểu trong 1 năm; sao lưu hàng năm phải được lưu giữ vĩnh viễn và sao lưu được lưu trữ ít nhất tại 2 địa điểm.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng quy chế quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm:
a) Quy chế quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Quy trình quản trị cơ sở dữ liệu đất đai;
c) Quy trình cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai từ kết quả đăng ký biến động đất đai;
d) Quy trình tra cứu, cung cấp thông tin đất đai;
đ) Quy chế về bảo đảm an ninh, bảo mật thông tin và an toàn cho cơ sở dữ liệu đất đai;
e) Xây dựng đơn giá, quy định về quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thu từ cung cấp thông tin đất đai theo đặc thù địa phương.