Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 296/QĐ-TTg  quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Năm Căn

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/03/2012", "sign_number": "296/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/03/2012", "sign_number": "296/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/03/2012", "sign_number": "296/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/03/2012", "sign_number": "296/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/03/2012", "sign_number": "296/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 296/QĐ-TTg  quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Năm Căn

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Năm Căn, tỉnh Cà Mau đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Các yêu cầu nghiên cứu:
a) Phân tích đặc điểm tự nhiên và hiện trạng:
- Phân tích vị trí địa lý của Khu kinh tế Năm Căn trong mối quan hệ vùng tỉnh, vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng thành phố Hồ Chí Minh. Phân tích đặc điểm khí hậu, thủy văn, địa hình, địa chất và cảnh quan đặc trưng khu vực quy hoạch Khu kinh tế.
- Phân tích hiện trạng về dân số, lao động, sử dụng đất, kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật; đánh giá các quy hoạch và các dự án đầu tư đã và đang triển khai trong phạm vi Khu kinh tế Năm Căn.
b) Đánh giá vai trò, vị thế, tiềm năng và nguồn lực của Khu kinh tế Năm Căn trong các mối quan hệ vùng: Vùng tỉnh Cà Mau; vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long (Kiên Giang – Cà Mau – An Giang – thành phố Cần Thơ), vùng đồng bằng sông Cửu Long.
c) Đề xuất mô hình phát triển, cấu trúc không gian Khu kinh tế Năm Căn theo trục phát triển như quốc lộ 1A (đường Hồ Chí Minh) và các khu vực kết nối với hệ thống đường thủy Quốc gia chính như sông Bảy Háp, sông Cửa Lớn.
d) Đề xuất phân khu chức năng theo giai đoạn quy hoạch đến năm 2030: Xác định khu phi thuế quan (khu công nghiệp và thương mại dịch vụ); khu vực phát triển các đô thị, khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; các trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn; khu vực tổ chức dịch vụ du lịch sinh thái; vùng sản xuất nuôi trồng thủy sản; các vùng cảnh quan rừng ngập mặn,…
đ) Đề xuất cơ cấu tổ chức không gian của các khu chức năng chính trong Khu kinh tế Năm Căn, bao gồm: Khu quản lý nhà nước, khu vực phi thuế quan, các khu vực phát triển đô thị, khu du lịch, dịch vụ.
e) Hệ thống công viên cây xanh và các không gian mở.
g) Hệ thống các điểm dân cư nông thôn và sản xuất nuôi trồng thủy sản, các khu rừng sản xuất, rừng phòng hộ.
h) Các khu bảo tồn, cấm hoặc hạn chế phát triển: Rừng phòng hộ; các khu quốc phòng, an ninh; hạn chế phát triển tại các khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp có chức năng kết hợp là vành đai sinh thái.
i) Đề xuất định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan (thiết kế đô thị).
- Đề xuất khu thiết kế đô thị tổng thể bao gồm các trục, vùng kiểm soát phát triển, các công trình điểm nhấn, các vùng cảnh quan không gian mở.
- Hướng dẫn thiết kế đô thị các vùng kiểm soát phát triển bao gồm phạm vi sử dụng đất, các trực tuyến kết nối, các công trình điểm nhấn, không gian mở, mật độ xây dựng, tầng cao.
k) Đề xuất định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn, hiện đại đáp ứng những mục tiêu phát triển, nhu cầu sử dụng, đảm bảo mỹ quan, an toàn và vệ sinh môi trường của Khu kinh tế Năm Căn.
l) Đánh giá môi trường chiến lược và đề xuất giải pháp hạn chế ảnh hưởng tới môi trường, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng trên nguyên tắc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường, các giá trị nhân văn.
m) Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư phù hợp với dự báo nguồn lực, đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Năm Căn.
n) Dự thảo Quy định quản lý theo Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Năm Căn đến năm 2030.

Content:
Các yêu cầu nghiên cứu:
a) Phân tích đặc điểm tự nhiên và hiện trạng:
- Phân tích vị trí địa lý của Khu kinh tế Năm Căn trong mối quan hệ vùng tỉnh, vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng thành phố Hồ Chí Minh. Phân tích đặc điểm khí hậu, thủy văn, địa hình, địa chất và cảnh quan đặc trưng khu vực quy hoạch Khu kinh tế.
- Phân tích hiện trạng về dân số, lao động, sử dụng đất, kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật; đánh giá các quy hoạch và các dự án đầu tư đã và đang triển khai trong phạm vi Khu kinh tế Năm Căn.
b) Đánh giá vai trò, vị thế, tiềm năng và nguồn lực của Khu kinh tế Năm Căn trong các mối quan hệ vùng: Vùng tỉnh Cà Mau; vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long (Kiên Giang – Cà Mau – An Giang – thành phố Cần Thơ), vùng đồng bằng sông Cửu Long.
c) Đề xuất mô hình phát triển, cấu trúc không gian Khu kinh tế Năm Căn theo trục phát triển như quốc lộ 1A (đường Hồ Chí Minh) và các khu vực kết nối với hệ thống đường thủy Quốc gia chính như sông Bảy Háp, sông Cửa Lớn.
d) Đề xuất phân khu chức năng theo giai đoạn quy hoạch đến năm 2030: Xác định khu phi thuế quan (khu công nghiệp và thương mại dịch vụ); khu vực phát triển các đô thị, khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; các trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn; khu vực tổ chức dịch vụ du lịch sinh thái; vùng sản xuất nuôi trồng thủy sản; các vùng cảnh quan rừng ngập mặn,…
đ) Đề xuất cơ cấu tổ chức không gian của các khu chức năng chính trong Khu kinh tế Năm Căn, bao gồm: Khu quản lý nhà nước, khu vực phi thuế quan, các khu vực phát triển đô thị, khu du lịch, dịch vụ.
e) Hệ thống công viên cây xanh và các không gian mở.
g) Hệ thống các điểm dân cư nông thôn và sản xuất nuôi trồng thủy sản, các khu rừng sản xuất, rừng phòng hộ.
h) Các khu bảo tồn, cấm hoặc hạn chế phát triển: Rừng phòng hộ; các khu quốc phòng, an ninh; hạn chế phát triển tại các khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp có chức năng kết hợp là vành đai sinh thái.
i) Đề xuất định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan (thiết kế đô thị).
- Đề xuất khu thiết kế đô thị tổng thể bao gồm các trục, vùng kiểm soát phát triển, các công trình điểm nhấn, các vùng cảnh quan không gian mở.
- Hướng dẫn thiết kế đô thị các vùng kiểm soát phát triển bao gồm phạm vi sử dụng đất, các trực tuyến kết nối, các công trình điểm nhấn, không gian mở, mật độ xây dựng, tầng cao.
k) Đề xuất định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn, hiện đại đáp ứng những mục tiêu phát triển, nhu cầu sử dụng, đảm bảo mỹ quan, an toàn và vệ sinh môi trường của Khu kinh tế Năm Căn.
l) Đánh giá môi trường chiến lược và đề xuất giải pháp hạn chế ảnh hưởng tới môi trường, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng trên nguyên tắc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường, các giá trị nhân văn.
m) Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư phù hợp với dự báo nguồn lực, đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Năm Căn.
n) Dự thảo Quy định quản lý theo Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Năm Căn đến năm 2030.