Document: Điều 2 Quyết định 04/2020/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ hộ gia đình không khả năng thoát nghèo Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "27/02/2020", "sign_number": "04/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "27/02/2020", "sign_number": "04/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "27/02/2020", "sign_number": "04/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "27/02/2020", "sign_number": "04/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "27/02/2020", "sign_number": "04/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 04/2020/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ hộ gia đình không khả năng thoát nghèo Tây Ninh có nội dung như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chính sách này áp dụng cho các đối tượng thuộc hộ gia đình không khả năng thoát nghèo thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn Trung ương qua kết quả rà soát hộ nghèo hàng năm của tỉnh, bao gồm:
1. Đối với đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội, gồm:
a) Người khuyết tật nặng; đặc biệt nặng;
b) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng;
c) Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác.
2. Đối với đối tượng không thuộc diện bảo trợ xã hội, gồm:
a) Người trên 60 tuổi đến dưới 80 tuổi bị bệnh tuổi già không thể lao động;
b) Người bị bệnh mất sức lao động phải điều trị trong thời gian dài thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày kèm theo Thông tư số 46/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; bệnh hiểm nghèo thuộc danh mục bệnh hiểm nghèo theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
c) Người trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật trí tuệ, khuyết tật thần kinh, tâm thần dạng nhẹ, khuyết tật nghe, nhìn dạng nhẹ nhưng không thể lao động.

Content:
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chính sách này áp dụng cho các đối tượng thuộc hộ gia đình không khả năng thoát nghèo thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn Trung ương qua kết quả rà soát hộ nghèo hàng năm của tỉnh, bao gồm:
1. Đối với đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội, gồm:
a) Người khuyết tật nặng; đặc biệt nặng;
b) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng;
c) Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác.
2. Đối với đối tượng không thuộc diện bảo trợ xã hội, gồm:
a) Người trên 60 tuổi đến dưới 80 tuổi bị bệnh tuổi già không thể lao động;
b) Người bị bệnh mất sức lao động phải điều trị trong thời gian dài thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày kèm theo Thông tư số 46/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; bệnh hiểm nghèo thuộc danh mục bệnh hiểm nghèo theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
c) Người trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật trí tuệ, khuyết tật thần kinh, tâm thần dạng nhẹ, khuyết tật nghe, nhìn dạng nhẹ nhưng không thể lao động.