Document: Điểm a Khoản 1 Điều 7 Thông tư 146/2013/TT-BTC năm 2013 quản lý tài chính tài sản Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "22/10/2013", "sign_number": "146/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "22/10/2013", "sign_number": "146/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "22/10/2013", "sign_number": "146/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "22/10/2013", "sign_number": "146/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "22/10/2013", "sign_number": "146/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 7 Thông tư 146/2013/TT-BTC năm 2013 quản lý tài chính tài sản Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài

Điều 7. Chế độ, định mức chi và quản lý đối với các khoản chi không thực hiện chế độ tự chủ
1. Tiền sinh hoạt phí cho cán bộ, công chức và phu quân/phu nhân:
Cán bộ, công chức và phu nhân, phu quân được hưởng chế độ sinh hoạt phí (mức sinh hoạt phí tối thiểu, chỉ số sinh hoạt phí) theo quy định tại Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, Nghị định số 48/2012/NĐ-CP ngày 4 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài; Thông tư Liên tịch số 29/2006/TTLT-BNG-BTC-BNV-BLĐTBXH ngày 8 tháng 11 năm 2006 của Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 157/2005/NĐ-CP nêu trên; Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BNG-BNV-BLĐTBXH ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động Thương binh và xã hội sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 29/2006/TTLT-BNG-BTC-BNV-BLĐTBXH nêu trên và Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLT-BNG-BNV-BTC- BLĐTBXH ngày 8 tháng 5 năm 2013 của Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2012/NĐ-CP nêu trên, cách tính cụ thể như sau:
a) Sinh hoạt phí (SHP):
- Sinh hoạt phí của cán bộ, công chức:
+ Được trả theo ngày thực tế có mặt ở nước sở tại phù hợp với thời gian ghi trong quyết định cử đi công tác tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài (trừ trường hợp về Việt Nam công tác quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư này).
+ Trong thời gian nghỉ phép năm được hưởng nguyên sinh hoạt phí.
+ Nữ thành viên Cơ quan đại diện khi sinh con được hưởng theo chế độ thai sản với mức hưởng bằng 100% mức lương bình quân tiền lương, tiền công đóng Bảo hiểm xã hội do Quỹ Bảo hiểm xã hội chi trả và thôi không hưởng chế độ sinh hoạt phí trong thời gian nghỉ theo chế độ thai sản.
- Sinh hoạt phí của phu nhân/phu quân:
Được trả theo ngày thực tế có mặt ở nước sở tại. Phu nhân/phu quân khi rời địa bàn công tác về nước để giải quyết việc riêng thì phải được sự đồng ý của Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và không được hưởng sinh hoạt phí trong những ngày về nước. Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước có trách nhiệm quy định cụ thể về quy chế sinh hoạt, hoạt động của phu nhân/phu quân.
Sinh hoạt phí được tính như sau:
+ Sinh hoạt phí hàng tháng = SHP tối thiểu x chỉ số SHP của cá nhân.
+ Sinh hoạt phí dưới 1 tháng:

SHP được hưởng =

SHP tối thiểu của địa bàn x Chỉ số SHP x Số ngày hưởng

30 ngày

Chứng từ làm căn cứ thanh toán sinh hoạt phí gồm: Quyết định đồng ý cho đi theo tiêu chuẩn phu nhân/phu quân và giấy giới thiệu trả sinh hoạt phí của Cơ quan chủ quản của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài; bản phôtô hộ chiếu trang nhân thân và trang đóng dấu xuất, nhập cảnh.
Trường hợp phu nhân về Việt Nam nghỉ sinh con nếu thuộc đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thì Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thanh toán theo mức lương trong nước chi trả bằng ngoại tệ trên cơ sở quy đổi từ đồng Việt Nam ra ngoại tệ theo tỷ giá hạch toán của Bộ Tài chính tại thời điểm thanh toán; nếu không thuộc đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thì không thanh toán.

Content:
Sinh hoạt phí (SHP):
- Sinh hoạt phí của cán bộ, công chức:
+ Được trả theo ngày thực tế có mặt ở nước sở tại phù hợp với thời gian ghi trong quyết định cử đi công tác tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài (trừ trường hợp về Việt Nam công tác quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư này).
+ Trong thời gian nghỉ phép năm được hưởng nguyên sinh hoạt phí.
+ Nữ thành viên Cơ quan đại diện khi sinh con được hưởng theo chế độ thai sản với mức hưởng bằng 100% mức lương bình quân tiền lương, tiền công đóng Bảo hiểm xã hội do Quỹ Bảo hiểm xã hội chi trả và thôi không hưởng chế độ sinh hoạt phí trong thời gian nghỉ theo chế độ thai sản.
- Sinh hoạt phí của phu nhân/phu quân:
Được trả theo ngày thực tế có mặt ở nước sở tại. Phu nhân/phu quân khi rời địa bàn công tác về nước để giải quyết việc riêng thì phải được sự đồng ý của Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và không được hưởng sinh hoạt phí trong những ngày về nước. Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước có trách nhiệm quy định cụ thể về quy chế sinh hoạt, hoạt động của phu nhân/phu quân.
Sinh hoạt phí được tính như sau:
+ Sinh hoạt phí hàng tháng = SHP tối thiểu x chỉ số SHP của cá nhân.
+ Sinh hoạt phí dưới 1 tháng:

SHP được hưởng =

SHP tối thiểu của địa bàn x Chỉ số SHP x Số ngày hưởng

30 ngày

Chứng từ làm căn cứ thanh toán sinh hoạt phí gồm: Quyết định đồng ý cho đi theo tiêu chuẩn phu nhân/phu quân và giấy giới thiệu trả sinh hoạt phí của Cơ quan chủ quản của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài; bản phôtô hộ chiếu trang nhân thân và trang đóng dấu xuất, nhập cảnh.
Trường hợp phu nhân về Việt Nam nghỉ sinh con nếu thuộc đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thì Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thanh toán theo mức lương trong nước chi trả bằng ngoại tệ trên cơ sở quy đổi từ đồng Việt Nam ra ngoại tệ theo tỷ giá hạch toán của Bộ Tài chính tại thời điểm thanh toán; nếu không thuộc đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thì không thanh toán.