Document: Điều 1 Quyết định 3996/2009/QĐ-UBND đơn giá thuê đất mặt nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "20/11/2009", "sign_number": "3996/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "20/11/2009", "sign_number": "3996/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "20/11/2009", "sign_number": "3996/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "20/11/2009", "sign_number": "3996/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "20/11/2009", "sign_number": "3996/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3996/2009/QĐ-UBND đơn giá thuê đất mặt nước có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
1. Phân loại khu vực:
a. Khu vực 1: gồm các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
b. Khu vực 2: gồm các xã của huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập.
c. Khu vực 3: gồm thị trấn Yên Lập, huyện Yên Lập và các xã, thị trấn của các huyện: Đoan Hùng, Hạ Hoà, Cẩm Khê, Thanh Ba, Thanh Thuỷ, huyện Tam Nông (trừ thị trấn Hưng Hóa), huyện Phù Ninh (trừ các xã sau đây: Phú Lộc, Phù Ninh, thị trấn Phong Châu).
d. Khu vực 4: gồm thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn; thị trấn Hưng Hóa, huyện Tam Nông; xã Phú Lộc, xã Phù Ninh, thị trấn Phong Châu, huyện Phù Ninh; huyện Lâm Thao; thị xã Phú Thọ và thành phố Việt Trì.
2. Đơn giá thuê đất.
Đơn giá thuê đất được xác định bằng tỷ lệ % (phần trăm) nhân với giá đất.
Giá đất được xác định theo mục đích được Nhà nước cho thuê tại thời điểm quyết định cho thuê đất theo bảng giá đất do UBND tỉnh công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm hoặc giá đất xác định lại (đối với trường hợp phải xác định lại do trên bảng giá đất hàng năm của tỉnh chưa có giá thửa đất đó hoặc giá đất trên bảng giá đất của tỉnh không sát với giá đất thị trường).
Tỷ lệ % (phần trăm) để xác định đơn giá thuê đất được quy định như sau:
a. Khu vực 1: 0,25 %;
a. Khu vực 2: 0,3 %;
b. Khu vực 3: 0,5 %;
c. Khu vực 4: 0,7 %.
3. Đơn giá thuê mặt nước: Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật đất đai năm 2003, cho diện tích 01 Km2, trong thời gian 01 năm, được quy định như sau:
Đơn vị tính: đồng

Khu vực

Dự án sử dụng mặt nước cố định

Dự án sử dụng mặt nước không cố định

Khu vực 1

20.000.000,00

40.000.000,00

Khu vực 2

30.000.000,00

60.000.000,00

Khu vực 3

45.000.000,00

120.000.000,00

Khu vực 4

60.000.000,00

150.000.000,00

Content:
Điều 1. Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
1. Phân loại khu vực:
a. Khu vực 1: gồm các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
b. Khu vực 2: gồm các xã của huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập.
c. Khu vực 3: gồm thị trấn Yên Lập, huyện Yên Lập và các xã, thị trấn của các huyện: Đoan Hùng, Hạ Hoà, Cẩm Khê, Thanh Ba, Thanh Thuỷ, huyện Tam Nông (trừ thị trấn Hưng Hóa), huyện Phù Ninh (trừ các xã sau đây: Phú Lộc, Phù Ninh, thị trấn Phong Châu).
d. Khu vực 4: gồm thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn; thị trấn Hưng Hóa, huyện Tam Nông; xã Phú Lộc, xã Phù Ninh, thị trấn Phong Châu, huyện Phù Ninh; huyện Lâm Thao; thị xã Phú Thọ và thành phố Việt Trì.
2. Đơn giá thuê đất.
Đơn giá thuê đất được xác định bằng tỷ lệ % (phần trăm) nhân với giá đất.
Giá đất được xác định theo mục đích được Nhà nước cho thuê tại thời điểm quyết định cho thuê đất theo bảng giá đất do UBND tỉnh công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm hoặc giá đất xác định lại (đối với trường hợp phải xác định lại do trên bảng giá đất hàng năm của tỉnh chưa có giá thửa đất đó hoặc giá đất trên bảng giá đất của tỉnh không sát với giá đất thị trường).
Tỷ lệ % (phần trăm) để xác định đơn giá thuê đất được quy định như sau:
a. Khu vực 1: 0,25 %;
a. Khu vực 2: 0,3 %;
b. Khu vực 3: 0,5 %;
c. Khu vực 4: 0,7 %.
3. Đơn giá thuê mặt nước: Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật đất đai năm 2003, cho diện tích 01 Km2, trong thời gian 01 năm, được quy định như sau:
Đơn vị tính: đồng

Khu vực

Dự án sử dụng mặt nước cố định

Dự án sử dụng mặt nước không cố định

Khu vực 1

20.000.000,00

40.000.000,00

Khu vực 2

30.000.000,00

60.000.000,00

Khu vực 3

45.000.000,00

120.000.000,00

Khu vực 4

60.000.000,00

150.000.000,00