Document: Điều 1 Quyết định 1104/QĐ-UBND 2015 dự toán kinh phí chế biến rượu nước trái cây 2025 2030 Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/05/2015", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/05/2015", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/05/2015", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/05/2015", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/05/2015", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1104/QĐ-UBND 2015 dự toán kinh phí chế biến rượu nước trái cây 2025 2030 Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập Quy hoạch chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên dự án: Quy hoạch chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
2. Chủ đầu tư: Sở Công Thương.
3. Mục tiêu quy hoạch:
- Đánh giá thực trạng, định hướng, quy hoạch phát triển chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
- Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch.
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi quy hoạch:
- Đối tượng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu và đề xuất phương án quy hoạch phát triển chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng tỉnh Lâm Đồng.
- Phạm vi quy hoạch: Trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (10 huyện và 2 thành phố).
5. Nội dung chủ yếu của quy hoạch:
a) Đánh giá thực trạng phát triển ngành chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2010-2015:
- Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Lâm Đồng ảnh hưởng đến phát triển ngành chế biến rượu, nước trái cây.
- Tổng quan hiện trạng và định hướng phát triển công nghiệp tỉnh Lâm Đồng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
- Phân tích hiện trạng cơ cấu ngành, sản phẩm chủ lực, đầu tư, khoa học - công nghệ, lao động, năng suất, hiệu quả của ngành chế biến rượu, nước trái cây của tỉnh:
+ Hiện trạng về quy mô và năng lực sản xuất;
+ Hiện trạng về cơ cấu ngành theo thành phần kinh tế và tổ chức quản lý;
+ Hiện trạng về nguồn nhân lực, công tác đào tạo, công nghệ của ngành chế biến rượu, nước trái cây của tỉnh;
+ Hiện trạng thị trường nguyên phụ liệu;
+ Đánh giá chung về ngành: Tốc độ tăng trưởng, hiệu quả tăng trưởng; hiệu quả đầu tư, hiệu quả sử dụng vốn;
+ Nguyên nhân những thành công, hạn chế trong quá trình phát triển và bài học kinh nghiệm.
- Phân tích hiện trạng hệ thống sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rượu, nước trái cây tỉnh Lâm Đồng:
+ Các yếu tố tác động đến tình hình phát triển hệ thống sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rượu, nước trái cây (địa lý, kinh tế, xã hội, chính sách của Nhà nước);
+ Thực trạng phát triển hệ thống cơ sở sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rượu, nước trái cây (kho trung chuyển, cửa hàng kinh doanh, các điểm bán lẻ...);
+ Tình hình hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rượu, nước trái cây trên địa bàn tỉnh: số lượng doanh nghiệp; khối lượng rượu, nước trái cây lưu thông; các loại sản phẩm rượu, nước trái cây với tỷ trọng từng loại; phương thức kinh doanh (bán buôn, bán lẻ, đại lý, nhượng quyền thương mại);
+ Thực trạng quản lý nhà nước về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rượu, nước trái cây;
+ Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rượu, nước trái cây trên địa bàn tỉnh: những kết quả đạt được; những hạn chế cần khắc phục; nguyên nhân của những kết quả và hạn chế; những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rượu, nước trái cây.
- Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và các bài học kinh nghiệm trong phát triển chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng của tỉnh giai đoạn 2010 - 2015.
b) Dự báo những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển ngành chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng tỉnh Lâm Đồng trong thời kỳ quy hoạch:
- Xác định vị trí, vai trò của ngành chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phân tích cung, cầu và tình hình cạnh tranh tại thị trường nội địa, khu vực và thế giới.
- Dự báo những tác động ảnh hưởng đến ngành công nghiệp, thương mại nói chung và ngành chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng của tỉnh nói riêng khi cộng đồng ASEAN được thành lập cũng như những tác động của hội nhập kinh tế.
- Phân tích, dự báo các yếu tố và nguồn lực tác động đến sự phát triển ngành chế biến rượu, nước trái cây.
- Dự báo nhu cầu thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu đối với các sản phẩm rượu và nước trái cây trên địa bàn.
- Dự báo về các cơ hội hợp tác trong nước, quốc tế để phát triển ngành công nghiệp chế biến rượu và nước trái cây.
c) Quy hoạch phát triển chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030:
- Quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển:
+ Quan điểm, định hướng phát triển chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
+ Mục tiêu và các chỉ tiêu phát triển chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Xây dựng các phương án phát triển:
+ Luận chứng các phương án/kịch bản phát triển.
+ Lựa chọn các sản phẩm chủ lực.
- Quy hoạch phát triển chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng tỉnh Lâm Đồng.
- Luận chứng phân bổ ngành theo không gian lãnh thổ.
- Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ/vùng nguyên liệu cho phát triển ngành.
- Các chương trình, dự án đầu tư ưu tiên.
- Quy hoạch nguồn nhân lực cho phát triển chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Xác định tổng vốn đầu tư, nguồn vốn, cơ cấu và phân kỳ đầu tư.
d) Đánh giá và lựa chọn phương án thực hiện:
Đánh giá và luận chứng lựa chọn phương án phát triển chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
đ) Các chính sách và giải pháp thực hiện quy hoạch:
- Chính sách hỗ trợ đầu tư, khuyến khích phát triển chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng tỉnh Lâm Đồng.
- Giải pháp phát triển thị trường.
- Giải pháp huy động vốn đầu tư.
- Giải pháp nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường trong phát triển chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng tỉnh Lâm Đồng.
- Giải pháp về phát triển sản xuất nguyên liệu chính, phụ cho ngành (công nghiệp hỗ trợ).
- Giải pháp phát triển nhân lực.
- Tổ chức quản lý, thực hiện quy hoạch.
6. Tài liệu giao nộp:
- Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt Quy hoạch phát triển chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (04 bộ).
- Bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch phát triển chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng tỉnh Lâm Đồng tỷ lệ 1/100.000 (04 bản).
- Đĩa CD ghi lại các kết quả điều tra, báo cáo, bản đồ (04 đĩa).
7. Dự toán kính phí lập quy hoạch: 564.563,0 ngàn đồng (Năm trăm sáu bốn triệu năm trăm sáu mươi ba ngàn đồng chẵn), cụ thể như sau:

STT

Hạng mục

Đơn vị tính (ngàn đồng)

I

Chi phí xây dựng nhiệm vụ và dự toán

12.831,0

1

Chi phí xây dựng đề cương, nhiệm vụ

7.699,0

2

Chi phí lập dự toán theo đề cương, nhiệm vụ

5.132,0

II

Chi phí xây dựng quy hoạch

431.121,0

1

Chi phí thu thập, xử lý số liệu, dữ liệu ban đầu

35.927,0

2

Chi phí bổ sung số liệu, tư liệu theo yêu cầu quy hoạch

20.529,0

3

Chi phí khảo sát thực địa

102.648,0

4

Chi phí thiết kế quy hoạch

272.017,0

III

Chi phí khác

69.287,0

1

Chi phí quản lý dự án

20.530,0

2

Chi phí thẩm định đề cương, nhiệm vụ và dự toán

7.698,0

3

Chi phí thẩm định quy hoạch

23.096,0

4

Chi phí công bố quy hoạch

17.963,0

IV

Thuế giá trị gia tăng: 10% (I+II+III)

51.324,0

Tổng kinh phí (I+II+III+IV)

564.563,0

8. Nguồn vốn thực hiện: Kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch năm 2015 - 2016.
9. Thời gian lập quy hoạch: Từ năm 2015 đến năm 2016.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập Quy hoạch chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên dự án: Quy hoạch chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
2. Chủ đầu tư: Sở Công Thương.
3. Mục tiêu quy hoạch:
- Đánh giá thực trạng, định hướng, quy hoạch phát triển chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
- Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch.
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi quy hoạch:
- Đối tượng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu và đề xuất phương án quy hoạch phát triển chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng tỉnh Lâm Đồng.
- Phạm vi quy hoạch: Trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (10 huyện và 2 thành phố).
5. Nội dung chủ yếu của quy hoạch:
a) Đánh giá thực trạng phát triển ngành chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2010-2015:
- Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Lâm Đồng ảnh hưởng đến phát triển ngành chế biến rượu, nước trái cây.
- Tổng quan hiện trạng và định hướng phát triển công nghiệp tỉnh Lâm Đồng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
- Phân tích hiện trạng cơ cấu ngành, sản phẩm chủ lực, đầu tư, khoa học - công nghệ, lao động, năng suất, hiệu quả của ngành chế biến rượu, nước trái cây của tỉnh:
+ Hiện trạng về quy mô và năng lực sản xuất;
+ Hiện trạng về cơ cấu ngành theo thành phần kinh tế và tổ chức quản lý;
+ Hiện trạng về nguồn nhân lực, công tác đào tạo, công nghệ của ngành chế biến rượu, nước trái cây của tỉnh;
+ Hiện trạng thị trường nguyên phụ liệu;
+ Đánh giá chung về ngành: Tốc độ tăng trưởng, hiệu quả tăng trưởng; hiệu quả đầu tư, hiệu quả sử dụng vốn;
+ Nguyên nhân những thành công, hạn chế trong quá trình phát triển và bài học kinh nghiệm.
- Phân tích hiện trạng hệ thống sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rượu, nước trái cây tỉnh Lâm Đồng:
+ Các yếu tố tác động đến tình hình phát triển hệ thống sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rượu, nước trái cây (địa lý, kinh tế, xã hội, chính sách của Nhà nước);
+ Thực trạng phát triển hệ thống cơ sở sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rượu, nước trái cây (kho trung chuyển, cửa hàng kinh doanh, các điểm bán lẻ...);
+ Tình hình hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rượu, nước trái cây trên địa bàn tỉnh: số lượng doanh nghiệp; khối lượng rượu, nước trái cây lưu thông; các loại sản phẩm rượu, nước trái cây với tỷ trọng từng loại; phương thức kinh doanh (bán buôn, bán lẻ, đại lý, nhượng quyền thương mại);
+ Thực trạng quản lý nhà nước về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rượu, nước trái cây;
+ Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rượu, nước trái cây trên địa bàn tỉnh: những kết quả đạt được; những hạn chế cần khắc phục; nguyên nhân của những kết quả và hạn chế; những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rượu, nước trái cây.
- Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và các bài học kinh nghiệm trong phát triển chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng của tỉnh giai đoạn 2010 - 2015.
b) Dự báo những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển ngành chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng tỉnh Lâm Đồng trong thời kỳ quy hoạch:
- Xác định vị trí, vai trò của ngành chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phân tích cung, cầu và tình hình cạnh tranh tại thị trường nội địa, khu vực và thế giới.
- Dự báo những tác động ảnh hưởng đến ngành công nghiệp, thương mại nói chung và ngành chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng của tỉnh nói riêng khi cộng đồng ASEAN được thành lập cũng như những tác động của hội nhập kinh tế.
- Phân tích, dự báo các yếu tố và nguồn lực tác động đến sự phát triển ngành chế biến rượu, nước trái cây.
- Dự báo nhu cầu thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu đối với các sản phẩm rượu và nước trái cây trên địa bàn.
- Dự báo về các cơ hội hợp tác trong nước, quốc tế để phát triển ngành công nghiệp chế biến rượu và nước trái cây.
c) Quy hoạch phát triển chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030:
- Quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển:
+ Quan điểm, định hướng phát triển chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
+ Mục tiêu và các chỉ tiêu phát triển chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Xây dựng các phương án phát triển:
+ Luận chứng các phương án/kịch bản phát triển.
+ Lựa chọn các sản phẩm chủ lực.
- Quy hoạch phát triển chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng tỉnh Lâm Đồng.
- Luận chứng phân bổ ngành theo không gian lãnh thổ.
- Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ/vùng nguyên liệu cho phát triển ngành.
- Các chương trình, dự án đầu tư ưu tiên.
- Quy hoạch nguồn nhân lực cho phát triển chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Xác định tổng vốn đầu tư, nguồn vốn, cơ cấu và phân kỳ đầu tư.
d) Đánh giá và lựa chọn phương án thực hiện:
Đánh giá và luận chứng lựa chọn phương án phát triển chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
đ) Các chính sách và giải pháp thực hiện quy hoạch:
- Chính sách hỗ trợ đầu tư, khuyến khích phát triển chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng tỉnh Lâm Đồng.
- Giải pháp phát triển thị trường.
- Giải pháp huy động vốn đầu tư.
- Giải pháp nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường trong phát triển chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng tỉnh Lâm Đồng.
- Giải pháp về phát triển sản xuất nguyên liệu chính, phụ cho ngành (công nghiệp hỗ trợ).
- Giải pháp phát triển nhân lực.
- Tổ chức quản lý, thực hiện quy hoạch.
6. Tài liệu giao nộp:
- Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt Quy hoạch phát triển chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (04 bộ).
- Bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch phát triển chế biến rượu, nước trái cây đặc trưng tỉnh Lâm Đồng tỷ lệ 1/100.000 (04 bản).
- Đĩa CD ghi lại các kết quả điều tra, báo cáo, bản đồ (04 đĩa).
7. Dự toán kính phí lập quy hoạch: 564.563,0 ngàn đồng (Năm trăm sáu bốn triệu năm trăm sáu mươi ba ngàn đồng chẵn), cụ thể như sau:

STT

Hạng mục

Đơn vị tính (ngàn đồng)

I

Chi phí xây dựng nhiệm vụ và dự toán

12.831,0

1

Chi phí xây dựng đề cương, nhiệm vụ

7.699,0

2

Chi phí lập dự toán theo đề cương, nhiệm vụ

5.132,0

II

Chi phí xây dựng quy hoạch

431.121,0

1

Chi phí thu thập, xử lý số liệu, dữ liệu ban đầu

35.927,0

2

Chi phí bổ sung số liệu, tư liệu theo yêu cầu quy hoạch

20.529,0

3

Chi phí khảo sát thực địa

102.648,0

4

Chi phí thiết kế quy hoạch

272.017,0

III

Chi phí khác

69.287,0

1

Chi phí quản lý dự án

20.530,0

2

Chi phí thẩm định đề cương, nhiệm vụ và dự toán

7.698,0

3

Chi phí thẩm định quy hoạch

23.096,0

4

Chi phí công bố quy hoạch

17.963,0

IV

Thuế giá trị gia tăng: 10% (I+II+III)

51.324,0

Tổng kinh phí (I+II+III+IV)

564.563,0

8. Nguồn vốn thực hiện: Kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch năm 2015 - 2016.
9. Thời gian lập quy hoạch: Từ năm 2015 đến năm 2016.