Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 39/2000/QĐ-UB phê duyệt quy hoạch chi tiết khu Đoàn Ngoại giao tại Hà nội-tỷ lệ 1/2000

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/04/2000", "sign_number": "39/2000/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/04/2000", "sign_number": "39/2000/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/04/2000", "sign_number": "39/2000/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/04/2000", "sign_number": "39/2000/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/04/2000", "sign_number": "39/2000/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 39/2000/QĐ-UB phê duyệt quy hoạch chi tiết khu Đoàn Ngoại giao tại Hà nội-tỷ lệ 1/2000

Điều 1. : Phê duyệt quy hoạch chi tiết khu Đoàn ngoại giao tại Hà nội, tỷ lệ 1/2000 do Công ty Tư vấn Thiết kế Xây dựng (CDC) - Bộ Xây dựng lập tháng 7/1999 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Hiện trạng:
3.1. Đất đai:
Tổng diện tích đất trong phạm vi nghiên cứu : 62,8 ha- 100%
Trong giới hạn khu đất nghiên cứu có các loại đất sau:

Số TT

Các loại đất

Diện tích

Tỉ lệ

1

Đất canh tác: đất 2 vụ lúa

483.930

m2

77,1%

2

Đất thủy lợi

55.120

m2

8,8%

3

Đất lò gạch

1.330

m2

0,2%

4

Đất nghĩa trang

6.000

m2

1%

5

Đất đường

16.700

m2

2,6%

6

Đất thổ cư

15.390

m2

2,5%

7

Đất vườn quả

48.730

m2

7,7%

8

Đất trồng hoa

800

m2

0,1%

3.2. Dân cư:
Hiện trạng dân cư trong phạm vi nghiên cứu thiết kế :
Tổng số dân : 53 hộ dân với 245 người
Trong đó : - Dân cư nông nghiệp: 121 người
- Dân cư phi nông nghiệp 124 người.
3.3. Hạ tầng kỹ thuật:
Hiện trạng hệ thống giao thông: trong khu vực nghiên cứu dự án hầu như không có gì, nhưng khu đất dự kiến xây dựng khu Đoàn ngoại giao nằm ở vị trí cửa ngõ phía Tây - Tây Bắc Hà nội nên hiện tại bao quanh khu đất của dự án là các tuyến đường thành phố và khu vực quan trọng như:
- Tuyến đường Thăng Long: cách phía Tây khu đất dự án khoảng 627m, hiện tại tuyến đường này có mặt cắt ngang rộng 24m, mặt đường đã thi công trải nhựa. Đây là tuyến đường vành đai nối Thủ đô Hà Nội với sân bay Quốc tế Nội bài.
- Tuyến đường Lạc Long Quân: cách phía Đông của khu đất dự án khoảng 500m, hiện tại mặt đường rộng khoảng 9 - 11m. Đây là tuyến đường khu vực nối ngã tư Bưởi với khu vực Nhật Tân, Phú Thượng và là vành đai xung quanh hồ Tây.
Hệ thống tưới tiêu thuỷ lợi và tình hình thoát nước mưa của khu vực:'
- Nguồn nước tưới cho khu vực này ngoài nguồn nước mưa còn có sông Cầu Miếu cung cấp nước phục vụ nông nghiệp thông qua trạm bơm ở phía hạ lưu giáp đường Nguyễn Phong Sắc.
- Hệ thống tiêu nước cho thuỷ lợi đồng thời cũng là hệ thống tiêu nước thải của khu vực cũng là sông Cầu Miếu. Nước mưa và nước thải ngoài việc thấm trực tiếp xuống đất, còn lại đều xả xuống mương và dẫn vào sông Cầu Miếu.
Cấp nước:
- Khu vực dự kiến xây dựng khu Đoàn ngoại giao hiện nay chưa có hệ thống cấp nước của thành phố. Dân cư của xã Xuân Đỉnh và các khu vực lân cận hiện nay chủ yếu sử dụng nước mưa và nước giếng khơi.
Cấp điện :
- Hiện trạng cấp điện cho khu vực làng Xuân Đỉnh là hệ thống đường dây nổi 6 - 10KV và các trạm hạ thế nằm rải rác từng khu vực. Nguồn điện hiện nay được lấy từ trạm biến áp 110/35/10KV ở Chèm và trạm 110/10/6KV ở Nghĩa Đô.
Thông tin liên lạc:
- Phục vụ các thuê bao của khu vực nghiên cứu dự án hiện nay là tổng đài Nghĩa Đô hiện có cách khu vực dự án khoảng 1 km về phía Nam. Các tuyến thông tin bưu điện phát triển còn tuỳ tiện, chưa theo quy hoạch.
Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Khu vực này hiện nay không có hệ thống thoát nước bẩn riêng. Nước bẩn chưa qua xử lý thải trực tiếp xuống các mương tưới tiêu và đổ dồn về sông Cầu Miếu. Rác và các chất thải rắn cũng chưa được tổ chức thu gom mà đều đổ thẳng xuống mương, sông.

Content:
Hiện trạng:
3.1. Đất đai:
Tổng diện tích đất trong phạm vi nghiên cứu : 62,8 ha- 100%
Trong giới hạn khu đất nghiên cứu có các loại đất sau:

Số TT

Các loại đất

Diện tích

Tỉ lệ

1

Đất canh tác: đất 2 vụ lúa

483.930

m2

77,1%

2

Đất thủy lợi

55.120

m2

8,8%

3

Đất lò gạch

1.330

m2

0,2%

4

Đất nghĩa trang

6.000

m2

1%

5

Đất đường

16.700

m2

2,6%

6

Đất thổ cư

15.390

m2

2,5%

7

Đất vườn quả

48.730

m2

7,7%

8

Đất trồng hoa

800

m2

0,1%

3.2. Dân cư:
Hiện trạng dân cư trong phạm vi nghiên cứu thiết kế :
Tổng số dân : 53 hộ dân với 245 người
Trong đó : - Dân cư nông nghiệp: 121 người
- Dân cư phi nông nghiệp 124 người.
3.Hạ tầng kỹ thuật:
Hiện trạng hệ thống giao thông: trong khu vực nghiên cứu dự án hầu như không có gì, nhưng khu đất dự kiến xây dựng khu Đoàn ngoại giao nằm ở vị trí cửa ngõ phía Tây - Tây Bắc Hà nội nên hiện tại bao quanh khu đất của dự án là các tuyến đường thành phố và khu vực quan trọng như:
- Tuyến đường Thăng Long: cách phía Tây khu đất dự án khoảng 627m, hiện tại tuyến đường này có mặt cắt ngang rộng 24m, mặt đường đã thi công trải nhựa. Đây là tuyến đường vành đai nối Thủ đô Hà Nội với sân bay Quốc tế Nội bài.
- Tuyến đường Lạc Long Quân: cách phía Đông của khu đất dự án khoảng 500m, hiện tại mặt đường rộng khoảng 9 - 11m. Đây là tuyến đường khu vực nối ngã tư Bưởi với khu vực Nhật Tân, Phú Thượng và là vành đai xung quanh hồ Tây.
Hệ thống tưới tiêu thuỷ lợi và tình hình thoát nước mưa của khu vực:'
- Nguồn nước tưới cho khu vực này ngoài nguồn nước mưa còn có sông Cầu Miếu cung cấp nước phục vụ nông nghiệp thông qua trạm bơm ở phía hạ lưu giáp đường Nguyễn Phong Sắc.
- Hệ thống tiêu nước cho thuỷ lợi đồng thời cũng là hệ thống tiêu nước thải của khu vực cũng là sông Cầu Miếu. Nước mưa và nước thải ngoài việc thấm trực tiếp xuống đất, còn lại đều xả xuống mương và dẫn vào sông Cầu Miếu.
Cấp nước:
- Khu vực dự kiến xây dựng khu Đoàn ngoại giao hiện nay chưa có hệ thống cấp nước của thành phố. Dân cư của xã Xuân Đỉnh và các khu vực lân cận hiện nay chủ yếu sử dụng nước mưa và nước giếng khơi.
Cấp điện :
- Hiện trạng cấp điện cho khu vực làng Xuân Đỉnh là hệ thống đường dây nổi 6 - 10KV và các trạm hạ thế nằm rải rác từng khu vực. Nguồn điện hiện nay được lấy từ trạm biến áp 110/35/10KV ở Chèm và trạm 110/10/6KV ở Nghĩa Đô.
Thông tin liên lạc:
- Phục vụ các thuê bao của khu vực nghiên cứu dự án hiện nay là tổng đài Nghĩa Đô hiện có cách khu vực dự án khoảng 1 km về phía Nam. Các tuyến thông tin bưu điện phát triển còn tuỳ tiện, chưa theo quy hoạch.
Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Khu vực này hiện nay không có hệ thống thoát nước bẩn riêng. Nước bẩn chưa qua xử lý thải trực tiếp xuống các mương tưới tiêu và đổ dồn về sông Cầu Miếu. Rác và các chất thải rắn cũng chưa được tổ chức thu gom mà đều đổ thẳng xuống mương, sông.