Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2135/QĐ-BNN-TCTL năm 2013 Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Lô Gâm

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "2135/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "2135/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "2135/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "2135/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "2135/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2135/QĐ-BNN-TCTL năm 2013 Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Lô Gâm

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Lô - Gâm với các nội dung chính sau:
...
5. Giải pháp phi công trình
- Cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
- Thực hiện tốt công tác trồng và bảo vệ rừng nhằm tăng khả năng điều tiết dòng chảy, hạn chế lũ.
- Tiếp tục triển khai công tác nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
- Quản lý khai thác cát trên lưu vực sông Lô - Gâm đảm bảo an toàn cho hệ thống đê điều, ổn định dòng chảy phục vụ cấp, thoát nước.
- Quy hoạch và xây dựng hệ thống cảnh báo phòng, tránh lũ quét trên các nhánh sông suối có nguy cơ xảy ra lũ quét, quy hoạch các khu tái định cư mới phục vụ di dân ra khỏi vùng ảnh hưởng trực tiếp bởi lũ quét.
- Củng cố mạng lưới quan trắc khí tượng, thủy văn; nâng cao khả năng cảnh báo, dự báo lũ.
- Xây dựng kế hoạch quản lý rủi ro thiên tai, ứng phó khẩn cấp cho một số vùng trọng điểm lũ, ngập.
- Xây dựng các bản đồ ngập lụt phục vụ công tác phòng chống úng, lũ cho khu vực thành phố Hà Giang, thành phố Tuyên Quang và hạ du lưu vực.
- Xây dựng quy trình vận hành của hồ Tuyên Quang theo thời gian thực bảo đảm hiệu quả chống lũ, tiêu úng, cấp nước và duy trì dòng chảy mùa kiệt, đồng thời hạn chế thấp nhất xói lở lòng dẫn hạ du do vận hành hồ.
- Phát triển thủy điện vừa và nhỏ trên lưu vực sông Lô - Gâm bảo đảm thoát lũ, cấp nước, giao thông thủy, bảo vệ môi trường, rừng phòng hộ, đất lúa và ổn định đời sống đồng bào dân tộc.
- Xây dựng chương trình khoa học công nghệ cho lưu vực sông Lô - Gâm: Các giải pháp tiết kiệm nước nâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình, chủ động thích nghi với biến đổi khí hậu; cạn kiệt dòng chảy, xói lở lòng dẫn; giải pháp công trình phục vụ khai thác các vùng đất dốc phát triển các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao.
- Phát triển các hồ chứa nhỏ đa mục tiêu gắn với tái cấu trúc ngành nông nghiệp: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phát huy lợi thế của vùng, tiết kiệm nước ở khu vực thiếu nguồn nước; lồng ghép với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Tăng cường công tác quản lý và tuyên truyền kiến thức cho người dân nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, bảo vệ công trình cấp nước, sẵn sàng ứng phó khi có mưa lũ.
IV. KINH PHÍ VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổng kinh phí dự kiến để thực hiện quy hoạch 10.750 tỷ đồng, trong đó:
a) Phân theo giai đoạn đầu tư:
- Nhu cầu vốn giai đoạn 2013 đến 2020: 6.640 tỷ đồng.
- Nhu cầu vốn giai đoạn sau 2020: 4.110 tỷ đồng.
b) Phân theo hạng mục công việc
- Vốn thực hiện các giải pháp phi công trình: 500 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư xây dựng các công trình: 10.250 tỷ đồng.
2. Thứ tự ưu tiên
Căn cứ nội dung quy hoạch và khả năng cân đối ngân sách nhà nước hàng năm, theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, sắp xếp thứ tự ưu tiên, bảo đảm đầu tư đồng bộ và có hiệu quả, cụ thể theo trình tự ưu tiên sau:
- Công trình cấp nước vùng cao.
- Các trạm bơm ven sông không hoạt động được do mực nước bị hạ thấp.
- Sửa chữa, nâng cấp công trình, hệ thống công trình xuống cấp.
- Chương trình an toàn hồ chứa.
- Hoàn thiện hệ thống tiêu.
- Xây dựng công trình bổ sung năng lực tưới.
- Các công trình thủy lợi gắn với xây dựng nông thôn mới.
- Chỉnh trị sông.
- Xây dựng kế hoạch khẩn cấp cho các vùng trọng điểm.
V. GIẢI PHÁP VỀ VỐN
Nguồn vốn thực hiện quy hoạch được cân đối từ vốn ngân sách Nhà nước hàng năm (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA, vốn chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu, vốn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020, vốn chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn), vốn đầu tư huy động xã hội hóa, đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Content:
Giải pháp phi công trình
- Cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
- Thực hiện tốt công tác trồng và bảo vệ rừng nhằm tăng khả năng điều tiết dòng chảy, hạn chế lũ.
- Tiếp tục triển khai công tác nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
- Quản lý khai thác cát trên lưu vực sông Lô - Gâm đảm bảo an toàn cho hệ thống đê điều, ổn định dòng chảy phục vụ cấp, thoát nước.
- Quy hoạch và xây dựng hệ thống cảnh báo phòng, tránh lũ quét trên các nhánh sông suối có nguy cơ xảy ra lũ quét, quy hoạch các khu tái định cư mới phục vụ di dân ra khỏi vùng ảnh hưởng trực tiếp bởi lũ quét.
- Củng cố mạng lưới quan trắc khí tượng, thủy văn; nâng cao khả năng cảnh báo, dự báo lũ.
- Xây dựng kế hoạch quản lý rủi ro thiên tai, ứng phó khẩn cấp cho một số vùng trọng điểm lũ, ngập.
- Xây dựng các bản đồ ngập lụt phục vụ công tác phòng chống úng, lũ cho khu vực thành phố Hà Giang, thành phố Tuyên Quang và hạ du lưu vực.
- Xây dựng quy trình vận hành của hồ Tuyên Quang theo thời gian thực bảo đảm hiệu quả chống lũ, tiêu úng, cấp nước và duy trì dòng chảy mùa kiệt, đồng thời hạn chế thấp nhất xói lở lòng dẫn hạ du do vận hành hồ.
- Phát triển thủy điện vừa và nhỏ trên lưu vực sông Lô - Gâm bảo đảm thoát lũ, cấp nước, giao thông thủy, bảo vệ môi trường, rừng phòng hộ, đất lúa và ổn định đời sống đồng bào dân tộc.
- Xây dựng chương trình khoa học công nghệ cho lưu vực sông Lô - Gâm: Các giải pháp tiết kiệm nước nâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình, chủ động thích nghi với biến đổi khí hậu; cạn kiệt dòng chảy, xói lở lòng dẫn; giải pháp công trình phục vụ khai thác các vùng đất dốc phát triển các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao.
- Phát triển các hồ chứa nhỏ đa mục tiêu gắn với tái cấu trúc ngành nông nghiệp: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phát huy lợi thế của vùng, tiết kiệm nước ở khu vực thiếu nguồn nước; lồng ghép với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Tăng cường công tác quản lý và tuyên truyền kiến thức cho người dân nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, bảo vệ công trình cấp nước, sẵn sàng ứng phó khi có mưa lũ.
IV. KINH PHÍ VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổng kinh phí dự kiến để thực hiện quy hoạch 10.750 tỷ đồng, trong đó:
a) Phân theo giai đoạn đầu tư:
- Nhu cầu vốn giai đoạn 2013 đến 2020: 6.640 tỷ đồng.
- Nhu cầu vốn giai đoạn sau 2020: 4.110 tỷ đồng.
b) Phân theo hạng mục công việc
- Vốn thực hiện các giải pháp phi công trình: 500 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư xây dựng các công trình: 10.250 tỷ đồng.
2. Thứ tự ưu tiên
Căn cứ nội dung quy hoạch và khả năng cân đối ngân sách nhà nước hàng năm, theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, sắp xếp thứ tự ưu tiên, bảo đảm đầu tư đồng bộ và có hiệu quả, cụ thể theo trình tự ưu tiên sau:
- Công trình cấp nước vùng cao.
- Các trạm bơm ven sông không hoạt động được do mực nước bị hạ thấp.
- Sửa chữa, nâng cấp công trình, hệ thống công trình xuống cấp.
- Chương trình an toàn hồ chứa.
- Hoàn thiện hệ thống tiêu.
- Xây dựng công trình bổ sung năng lực tưới.
- Các công trình thủy lợi gắn với xây dựng nông thôn mới.
- Chỉnh trị sông.
- Xây dựng kế hoạch khẩn cấp cho các vùng trọng điểm.
V. GIẢI PHÁP VỀ VỐN
Nguồn vốn thực hiện quy hoạch được cân đối từ vốn ngân sách Nhà nước hàng năm (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA, vốn chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu, vốn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020, vốn chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn), vốn đầu tư huy động xã hội hóa, đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác.