Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3224/QĐ-UBND 2009 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Bỉm Sơn Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3224/QĐ-UBND 2009 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Bỉm Sơn Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa thời kỳ đến 2020; Với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
7.1. Các giải pháp về vốn:
...
b) Huy động vốn đầu tư:
Để đáp ứng được nhu cầu đầu tư như nói trên cần phải huy động vốn một cách tích cực, tập trung vào các nguồn vốn sau:
+ Vốn đầu tư từ bên ngoài ( Gồm vốn nước ngoài, vốn của các ngành trung ương và vốn của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn ): 40,0%.
+ Vốn ngân sách Nhà nước ( Gồm vốn Trung ương, vốn của tỉnh và vốn huy động của thị xã ): 20,0%.
+ Vốn vay tín dụng: 10,0%.
+ Vốn đầu tư của các thành phần kinh tế và của dân: 30,0%.
- Nguồn lực từ bên ngoài:
Tranh thủ mọi sự hỗ trợ của tỉnh, Trung ương và các nguồn vốn hỗ trợ khác để đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, kêu gọi các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư các cơ sở sản xuất công nghiệp. Kêu gọi vốn ODA vào đầu tư kết cấu hạ tầng đô thị, đào tạo nhân lực, phát triển khoa học và chuyển giao công nghệ, phát triển giáo dục, y tế cải thiện đời sống nhân dân. Tranh thủ nguồn vốn từ các ngành như: Điện lực, Bưu chính Viễn thông, Giao thông vận tải và các doanh nghiệp Trung ương đóng trên địa bàn để đầu tư mới và nâng cấp các cơ sở sản xuất.
- Nguồn nội lực:
Huy động tối đa cho đầu tư phát triển hạ tầng; vận dụng các cơ chế chính sách của Nhà nước như dành quỹ đất đổi lấy công trình hạ tầng kinh tế - xã hội, tích cực thực hiện các chính sách xã hội hoá y tế, giáo dục; xây dựng chợ tại xã phường, xây dựng quỹ tín dụng nhân dân để huy động vốn nhàn rỗi trong dân. Huy động nguồn vốn theo các phương thức BT, BOT đối với các công trình giao thông, du lịch, công trình văn hoá, thể dục thể thao.
Khuyến khích đầu tư vào các dự án phát triển công nghiệp, dịch vụ du lịch và xây dựng cơ sở hạ tầng …
9.2. Các giải pháp về cơ chế chính sách:
Để thực hiện được quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, ngay từ khi quy hoạch được công bố, UBND thị xã Bỉm Sơn cần thực hiện:
- Soạn thảo các cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư vào các khu công nghiệp, đầu tư cơ sở hạ tầng, khu vui chơi giải trí, khu du lịch, khu văn hoá trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt để thị xã có căn cứ kêu gọi và xúc tiến đầu tư.
- Mọi tổ chức cá nhân đầu tư vào các ngành, các lĩnh vực trên địa bàn thị xã đều được hưởng các quyền lợi và nghĩa vụ bình đẳng như nhau.
- Được hưởng các chính sách hỗ trợ kinh phí giải phóng mặt bằng, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và thu nhập cá nhân đối với các dự án đầu tư có quy mô lớn có tác động lớn đến nền kinh tế của tỉnh theo luật khuyến khích đầu tư trong nước.
- Tạo mọi điều kiện nhanh nhất, thuận tiện nhất trong việc giải quyết các thủ tục hành chính cho các nhà đầu tư trong việc giải quyết thủ tục hồ sơ dự án, cấp đất.
9.3. Các giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực:
Xây dựng cơ chế và chính sách " Chiêu hiền đãi sĩ " để từng bước thu hút lực lượng lao động có tay nghề cao, có chuyên môn kỹ thuật giỏi về phục vụ cho sản xuất. Tăng cường năng lực quản lý, chỉ đạo sản xuất, phát triển kinh doanh.
- Bồi dưỡng và sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học, quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế gắn với kế hoạch đào tạo bồi dưỡng xây dựng đội ngũ cán bộ Đảng, chính quyền và đoàn thể các cấp.
- Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ công chức đáp ứng được yêu cầu đặt ra đối với thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
9.4. Giải pháp về thị trường và tiêu thụ sản phẩm:
a) Thị trường trong và ngoài tỉnh:
Các ngành sản xuất trong thị xã cần phải tiến hành khảo sát thị trường trong tỉnh, nắm bắt nhu cầu tiêu thụ của từng vùng, từng huyện trên địa bàn tỉnh để sản xuất các mặt hàng phù hợp với thị hiếu, tập quán canh tác, nhu cầu của từng nơi. Thông qua hệ thống thương nghiệp của các thành phần kinh tế, các đại lý ở các huyện và của tỉnh ngoài để nắm bắt được nhu cầu của người tiêu dùng, là điều kiện để mở rộng thị trường trong tỉnh và cả nước.
b) Tìm thị trường hướng ngoại:
Thông qua các tổ chức kinh tế trong nước, hoặc hoạt động xúc tiến thương mại để tiếp xúc với các đối tác nước ngoài tìm kiếm và mở rộng thị trường ra nước ngoài.
9.5. Tiếp thu và áp dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ:
- Đẩy nhanh hơn nữa việc tiếp thu các tiến bộ khoa kỹ thuật để ứng dụng các tiến bộ về công nghệ mới vào sản xuất. Khuyến khích và có cơ chế hỗ trợ kinh phí cho việc đổi mới công nghệ, nhất là các công nghệ sinh học phục vụ trực tiếp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp.
- Khuyến khích các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ tin học và mạng Internet vào chỉ đạo điều hành sản xuất.
- Xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất công nghiệp theo hướng tự động hoá và công nghệ xử lý bảo vệ môi trường bền vững.
- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến ( ISO ) nhằm tăng khả năng canh tranh của các sản phẩm, chiếm lĩnh thị phần trong nước và khu vực nâng cao hiệu quả kinh tế.

Content:
Huy động vốn đầu tư:
Để đáp ứng được nhu cầu đầu tư như nói trên cần phải huy động vốn một cách tích cực, tập trung vào các nguồn vốn sau:
+ Vốn đầu tư từ bên ngoài ( Gồm vốn nước ngoài, vốn của các ngành trung ương và vốn của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn ): 40,0%.
+ Vốn ngân sách Nhà nước ( Gồm vốn Trung ương, vốn của tỉnh và vốn huy động của thị xã ): 20,0%.
+ Vốn vay tín dụng: 10,0%.
+ Vốn đầu tư của các thành phần kinh tế và của dân: 30,0%.
- Nguồn lực từ bên ngoài:
Tranh thủ mọi sự hỗ trợ của tỉnh, Trung ương và các nguồn vốn hỗ trợ khác để đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, kêu gọi các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư các cơ sở sản xuất công nghiệp. Kêu gọi vốn ODA vào đầu tư kết cấu hạ tầng đô thị, đào tạo nhân lực, phát triển khoa học và chuyển giao công nghệ, phát triển giáo dục, y tế cải thiện đời sống nhân dân. Tranh thủ nguồn vốn từ các ngành như: Điện lực, Bưu chính Viễn thông, Giao thông vận tải và các doanh nghiệp Trung ương đóng trên địa bàn để đầu tư mới và nâng cấp các cơ sở sản xuất.
- Nguồn nội lực:
Huy động tối đa cho đầu tư phát triển hạ tầng; vận dụng các cơ chế chính sách của Nhà nước như dành quỹ đất đổi lấy công trình hạ tầng kinh tế - xã hội, tích cực thực hiện các chính sách xã hội hoá y tế, giáo dục; xây dựng chợ tại xã phường, xây dựng quỹ tín dụng nhân dân để huy động vốn nhàn rỗi trong dân. Huy động nguồn vốn theo các phương thức BT, BOT đối với các công trình giao thông, du lịch, công trình văn hoá, thể dục thể thao.
Khuyến khích đầu tư vào các dự án phát triển công nghiệp, dịch vụ du lịch và xây dựng cơ sở hạ tầng …
9.2. Các giải pháp về cơ chế chính sách:
Để thực hiện được quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, ngay từ khi quy hoạch được công bố, UBND thị xã Bỉm Sơn cần thực hiện:
- Soạn thảo các cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư vào các khu công nghiệp, đầu tư cơ sở hạ tầng, khu vui chơi giải trí, khu du lịch, khu văn hoá trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt để thị xã có căn cứ kêu gọi và xúc tiến đầu tư.
- Mọi tổ chức cá nhân đầu tư vào các ngành, các lĩnh vực trên địa bàn thị xã đều được hưởng các quyền lợi và nghĩa vụ bình đẳng như nhau.
- Được hưởng các chính sách hỗ trợ kinh phí giải phóng mặt bằng, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và thu nhập cá nhân đối với các dự án đầu tư có quy mô lớn có tác động lớn đến nền kinh tế của tỉnh theo luật khuyến khích đầu tư trong nước.
- Tạo mọi điều kiện nhanh nhất, thuận tiện nhất trong việc giải quyết các thủ tục hành chính cho các nhà đầu tư trong việc giải quyết thủ tục hồ sơ dự án, cấp đất.
9.3. Các giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực:
Xây dựng cơ chế và chính sách " Chiêu hiền đãi sĩ " để từng bước thu hút lực lượng lao động có tay nghề cao, có chuyên môn kỹ thuật giỏi về phục vụ cho sản xuất. Tăng cường năng lực quản lý, chỉ đạo sản xuất, phát triển kinh doanh.
- Bồi dưỡng và sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học, quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế gắn với kế hoạch đào tạo bồi dưỡng xây dựng đội ngũ cán bộ Đảng, chính quyền và đoàn thể các cấp.
- Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ công chức đáp ứng được yêu cầu đặt ra đối với thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
9.4. Giải pháp về thị trường và tiêu thụ sản phẩm:
a) Thị trường trong và ngoài tỉnh:
Các ngành sản xuất trong thị xã cần phải tiến hành khảo sát thị trường trong tỉnh, nắm bắt nhu cầu tiêu thụ của từng vùng, từng huyện trên địa bàn tỉnh để sản xuất các mặt hàng phù hợp với thị hiếu, tập quán canh tác, nhu cầu của từng nơi. Thông qua hệ thống thương nghiệp của các thành phần kinh tế, các đại lý ở các huyện và của tỉnh ngoài để nắm bắt được nhu cầu của người tiêu dùng, là điều kiện để mở rộng thị trường trong tỉnh và cả nước.
Tìm thị trường hướng ngoại:
Thông qua các tổ chức kinh tế trong nước, hoặc hoạt động xúc tiến thương mại để tiếp xúc với các đối tác nước ngoài tìm kiếm và mở rộng thị trường ra nước ngoài.
9.5. Tiếp thu và áp dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ:
- Đẩy nhanh hơn nữa việc tiếp thu các tiến bộ khoa kỹ thuật để ứng dụng các tiến bộ về công nghệ mới vào sản xuất. Khuyến khích và có cơ chế hỗ trợ kinh phí cho việc đổi mới công nghệ, nhất là các công nghệ sinh học phục vụ trực tiếp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp.
- Khuyến khích các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ tin học và mạng Internet vào chỉ đạo điều hành sản xuất.
- Xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất công nghiệp theo hướng tự động hoá và công nghệ xử lý bảo vệ môi trường bền vững.
- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến ( ISO ) nhằm tăng khả năng canh tranh của các sản phẩm, chiếm lĩnh thị phần trong nước và khu vực nâng cao hiệu quả kinh tế.