Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2669/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng Quảng Ninh đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2669/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng Quảng Ninh đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, với các nội dung sau:
...
5. Nội dung Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
5.1. Bảo vệ rừng:
- Đối tượng: Toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp có rừng, diện tích khoanh nuôi phục hồi rừng, rừng trồng mới trong và sau giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản lâm sinh;
- Khối lượng: Bảo vệ diện tích rừng 2.980.640 lượt ha;
- Biện pháp chủ yếu: Lập hồ sơ quản lý bảo vệ, thực hiện giao khoán bảo vệ rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo quy định. Ngăn chặn, xử lý kịp thời các vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng. Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức cho cộng đồng nhân dân về Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
5.2. Phát triển rừng.
a) Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên:
- Đối tượng: Đất chưa có rừng trạng thái Ic có mật độ cây tái sinh triển vọng lớn hơn 1.000 cây/ha;
- Khối lượng: 16.704 lượt ha;
- Biện pháp: Khoanh nuôi bảo vệ, xúc tiến tái sinh tự nhiên, bảo vệ phòng chống cháy rừng và các tác nhân gây hại.
b) Trồng rừng.
- Đối tượng: Trồng rừng mới trên diện tích đất trống, cây bụi, trảng cỏ trạng thái (Ia, Ib) và một phần đất trạng thái Ic thiếu cây tái sinh thuộc đối tượng quy hoạch là rừng sản xuất; trồng rừng phòng hộ và đặc dụng trên diện tích chưa có rừng; trồng rừng thay thế trên diện tích được chuyển đổi sang mục đích sử dụng khác không phải lâm nghiệp và trồng rừng sua khai thác;
- Khối lượng: Trồng rừng 124.355 ha (trong đó có 15.000 ha rừng trồng gỗ lớn);
- Biện pháp: Theo từng đối tượng và chức năng của rừng đảm bảo tuân thủ nguyên tắc chung là nâng dần chất lượng rừng; đối với rừng phòng hộ và đặc dụng phải đảm bảo tính ổn định, bền vững lâu dài; rừng sản xuất phải có năng suất và giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích cao nhất và ổn định về nguồn cung cấp nguyên liệu cho chế biến, chú trọng trồng rừng gỗ lớn.
5.3. Khai thác, chế biến.
a) Khai thác:
- Đối tượng: Rừng trồng đạt tuổi thành thục công nghệ (tùy theo loài cây, nhưng tối thiểu phải đạt từ 5 năm tuổi trở lên) thuộc đối tượng rừng sản xuất (không tính khai thác tận thu); việc khai thác gỗ và lâm sản phải tuân thủ theo quy trình kỹ thuật hiện hành đối với từng đối tượng rừng;
- Khối lượng:
+ Khai thác gỗ rừng trồng bình quân 540.000 m3/năm;
+ Khai thác lâm sản khác: Tre, nứa bình quân 4-5 triệu cây/năm; nhựa thông khoảng 500 - 600 tấn/năm.
b) Chế biến lâm sản:
- Đến năm 2020 quy hoạch có 90 cơ sở chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ, tổng công suất dự kiến 1,4 triệu m3 gỗ nguyên liệu/ năm, sản phẩm sản xuất dự kiến là 76.000 tấn sản phẩm các loại/năm (theo Quyết định số 3599/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Tỉnh);
- Đầu tư trang thiết bị, công nghệ tiên tiến để nâng giá trị sản phẩm chế biến từ nguyên liệu gỗ và lâm sản ngoài gỗ;
5.4. Các hoạt động khác:
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động lâm sinh và công tác bảo vệ rừng;
- Thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (thực hiện Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ): Diện tích quy hoạch khoảng 150.000 ha tại 10 huyện, thị xã, thành phố thuộc lưu vực các sông: Tiên Yên, Ba Chẽ, Hà Cối, Ka Long, Trung Lương, Đá trắng...và lưu vực một số hồ như: Cao Vân, Yên Lập, Đầm Hà Động, Trúc Bài sơn...; một số khu vực có khả năng kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái như: Rừng Quốc gia Yên tử, Vườn Quốc gia Bái Tử Long... Diện tích rừng được chi trả tiền dịch vụ môi trường và đối tượng cụ thể sử dụng phải chi trả tiền mua dịch vụ môi trường rừng được thực hiện sau khi Đề án về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2020 được phê duyệt.
(Chi tiết các chỉ tiêu hạng mục trong từng giai đoạn như Biểu 02 kèm theo).

Content:
Nội dung Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
5.1. Bảo vệ rừng:
- Đối tượng: Toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp có rừng, diện tích khoanh nuôi phục hồi rừng, rừng trồng mới trong và sau giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản lâm sinh;
- Khối lượng: Bảo vệ diện tích rừng 2.980.640 lượt ha;
- Biện pháp chủ yếu: Lập hồ sơ quản lý bảo vệ, thực hiện giao khoán bảo vệ rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo quy định. Ngăn chặn, xử lý kịp thời các vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng. Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức cho cộng đồng nhân dân về Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
5.2. Phát triển rừng.
a) Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên:
- Đối tượng: Đất chưa có rừng trạng thái Ic có mật độ cây tái sinh triển vọng lớn hơn 1.000 cây/ha;
- Khối lượng: 16.704 lượt ha;
- Biện pháp: Khoanh nuôi bảo vệ, xúc tiến tái sinh tự nhiên, bảo vệ phòng chống cháy rừng và các tác nhân gây hại.
b) Trồng rừng.
- Đối tượng: Trồng rừng mới trên diện tích đất trống, cây bụi, trảng cỏ trạng thái (Ia, Ib) và một phần đất trạng thái Ic thiếu cây tái sinh thuộc đối tượng quy hoạch là rừng sản xuất; trồng rừng phòng hộ và đặc dụng trên diện tích chưa có rừng; trồng rừng thay thế trên diện tích được chuyển đổi sang mục đích sử dụng khác không phải lâm nghiệp và trồng rừng sua khai thác;
- Khối lượng: Trồng rừng 124.355 ha (trong đó có 15.000 ha rừng trồng gỗ lớn);
- Biện pháp: Theo từng đối tượng và chức năng của rừng đảm bảo tuân thủ nguyên tắc chung là nâng dần chất lượng rừng; đối với rừng phòng hộ và đặc dụng phải đảm bảo tính ổn định, bền vững lâu dài; rừng sản xuất phải có năng suất và giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích cao nhất và ổn định về nguồn cung cấp nguyên liệu cho chế biến, chú trọng trồng rừng gỗ lớn.
5.3. Khai thác, chế biến.
a) Khai thác:
- Đối tượng: Rừng trồng đạt tuổi thành thục công nghệ (tùy theo loài cây, nhưng tối thiểu phải đạt từ 5 năm tuổi trở lên) thuộc đối tượng rừng sản xuất (không tính khai thác tận thu); việc khai thác gỗ và lâm sản phải tuân thủ theo quy trình kỹ thuật hiện hành đối với từng đối tượng rừng;
- Khối lượng:
+ Khai thác gỗ rừng trồng bình quân 540.000 m3/năm;
+ Khai thác lâm sản khác: Tre, nứa bình quân 4-5 triệu cây/năm; nhựa thông khoảng 500 - 600 tấn/năm.
b) Chế biến lâm sản:
- Đến năm 2020 quy hoạch có 90 cơ sở chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ, tổng công suất dự kiến 1,4 triệu m3 gỗ nguyên liệu/ năm, sản phẩm sản xuất dự kiến là 76.000 tấn sản phẩm các loại/năm (theo Quyết định số 3599/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Tỉnh);
- Đầu tư trang thiết bị, công nghệ tiên tiến để nâng giá trị sản phẩm chế biến từ nguyên liệu gỗ và lâm sản ngoài gỗ;
5.4. Các hoạt động khác:
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động lâm sinh và công tác bảo vệ rừng;
- Thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (thực hiện Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ): Diện tích quy hoạch khoảng 150.000 ha tại 10 huyện, thị xã, thành phố thuộc lưu vực các sông: Tiên Yên, Ba Chẽ, Hà Cối, Ka Long, Trung Lương, Đá trắng...và lưu vực một số hồ như: Cao Vân, Yên Lập, Đầm Hà Động, Trúc Bài sơn...; một số khu vực có khả năng kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái như: Rừng Quốc gia Yên tử, Vườn Quốc gia Bái Tử Long... Diện tích rừng được chi trả tiền dịch vụ môi trường và đối tượng cụ thể sử dụng phải chi trả tiền mua dịch vụ môi trường rừng được thực hiện sau khi Đề án về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2020 được phê duyệt.
(Chi tiết các chỉ tiêu hạng mục trong từng giai đoạn như Biểu 02 kèm theo).