Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 60/2005/QĐ-UBND giá tối thiểu tỷ lệ tối thiểu sử dụng phòng nghỉ tính thuế Gía trị gia tăng Thu nhập doanh nghiệp kinh khách sạn tại Cửa Lò

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/05/2005", "sign_number": "60/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/05/2005", "sign_number": "60/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/05/2005", "sign_number": "60/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/05/2005", "sign_number": "60/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/05/2005", "sign_number": "60/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 60/2005/QĐ-UBND giá tối thiểu tỷ lệ tối thiểu sử dụng phòng nghỉ tính thuế Gía trị gia tăng Thu nhập doanh nghiệp kinh khách sạn tại Cửa Lò

Điều 2. Vị trí sinh lợi, tiêu chuẩn xếp loại, tỷ lệ sử dụng phòng như sau:
1. Vị trí sinh lợi:
1.1. Vị trí sinh lợi cao: Những khách sạn, nhà nghỉ, nhà khách nằm ở vị trí thuận lợi cho mọi nhu cầu về sinh hoạt và tắm biển của khách, tập trung ở những cụm đã có sự thu hút, chú ý của khách du lịch có khả năng sinh lợi cao nhất so với các vùng khác trên địa bàn.
Đơn vị tính: đồng

TT

Loại phòng
Vị trí

Đặc biệt

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

Vị trí sinh lợi cao

600.000

350.000

300.000

250.000

200.000

Vị trí sinh lợi khá

500.000

300.000

250.000

210.000

180.000

Vị trí sinh lợi trung bình khá

400.000

250.000

210.000

180.000

150.000

Vị trí sinh lợi trung bình

350.000

210.000

190.000

150.000

120.000

Vị trí sinh lợi kém

300.000

180.000

150.000

120.000

80.000
1.2. Vị trí sinh lợi khá: Những khách sạn, nhà nghỉ, nhà khách nằm ở vị trí khá thuận lợi cho việc vui chơi, giải trí và tắm biển, có khả năng sinh lợi khá.
1.3. Vị trí sinh lợi trung bình khá: Những khách sạn, nhà nghỉ, nhà khách nằm ở vị trí giáp ranh giữa vị trí sinh lợi khá và vị trí sinh lợi trung bình.
1.4. Vị trí sinh lợi trung bình: Những khách sạn, nhà nghỉ, nhà khách nằm ở vị trí có khả năng sinh lợi trung bình.
1.5. Vị trí sinh lợi kém: Những khách sạn, nhà nghỉ, nhà khách nằm ở vị trí có khả năng sinh lợi kém nhất so với các vị trí khác.

Content:
Vị trí sinh lợi:
1.Vị trí sinh lợi cao: Những khách sạn, nhà nghỉ, nhà khách nằm ở vị trí thuận lợi cho mọi nhu cầu về sinh hoạt và tắm biển của khách, tập trung ở những cụm đã có sự thu hút, chú ý của khách du lịch có khả năng sinh lợi cao nhất so với các vùng khác trên địa bàn.
Đơn vị tính: đồng

TT

Loại phòng
Vị trí

Đặc biệt

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

Vị trí sinh lợi cao

600.000

350.000

300.000

250.000

200.000

Vị trí sinh lợi khá

500.000

300.000

250.000

210.000

180.000

Vị trí sinh lợi trung bình khá

400.000

250.000

210.000

180.000

150.000

Vị trí sinh lợi trung bình

350.000

210.000

190.000

150.000

120.000

Vị trí sinh lợi kém

300.000

180.000

150.000

120.000

80.000
1.2. Vị trí sinh lợi khá: Những khách sạn, nhà nghỉ, nhà khách nằm ở vị trí khá thuận lợi cho việc vui chơi, giải trí và tắm biển, có khả năng sinh lợi khá.
1.3. Vị trí sinh lợi trung bình khá: Những khách sạn, nhà nghỉ, nhà khách nằm ở vị trí giáp ranh giữa vị trí sinh lợi khá và vị trí sinh lợi trung bình.
1.4. Vị trí sinh lợi trung bình: Những khách sạn, nhà nghỉ, nhà khách nằm ở vị trí có khả năng sinh lợi trung bình.
1.5. Vị trí sinh lợi kém: Những khách sạn, nhà nghỉ, nhà khách nằm ở vị trí có khả năng sinh lợi kém nhất so với các vị trí khác.