Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 937/QĐ-UBND 2017 Khung Kiến trúc Chính quyền điện tử Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "937/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "937/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "937/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "937/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "937/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 937/QĐ-UBND 2017 Khung Kiến trúc Chính quyền điện tử Gia Lai

Điều 1. Phê duyệt Khung Kiến trúc Chính quyền điện tử (CQĐT) tỉnh Gia Lai, với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Vai trò của Khung Kiến trúc CQĐT trong xây dựng CQĐT:
Việc xây dựng Khung Kiến trúc CQĐT ở các cấp đóng vai trò quan trọng trong phát triển CQĐT, đặc biệt khi việc triển khai ứng dụng CNTT trong các tỉnh, thành phố ngày càng được phát triển cả về chiều sâu và chiều rộng. Kiến trúc CQĐT thể hiện thiết kế tổng thể các thành phần trong CQĐT của các cơ quan nhà nước (CQNN), chức năng, mối quan hệ giữa các thành phần.
II. Mục đích và phạm vi áp dụng:
1. Mục đích xây dựng Khung Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Gia Lai:
- Tăng cường khả năng kết nối liên thông, tích hợp, chia sẻ, sử dụng lại thông tin, cơ sở dữ liệu (CSDL) các sở ngành, các địa phương nhằm tạo thuận lợi trong việc giải quyết nhanh chóng các thủ tục hành chính công cho các tổ chức, doanh nghiệp và người dân bất kể trong hay ngoài giờ làm việc với mục tiêu chuyển từ Chính quyền quản lý sang Chính quyền phục vụ và kiến tạo;
- Tăng cường khả năng giám sát, đánh giá đầu tư; đảm bảo triển khai ứng dụng CNTT đồng bộ, hạn chế trùng lặp, tiết kiệm chi phí, thời gian triển khai của cơ quan nhà nước;
- Nâng cao tính linh hoạt khi xây dựng, triển khai các thành phần, hệ thống thông tin theo điều kiện thực tế;
- Đề xuất danh mục các chương trình/nhiệm vụ cần triển khai để cơ bản hoàn thành hệ thống CQĐT tỉnh Gia Lai vào năm 2020 (gồm nền tảng CQĐT, các ứng dụng và CSDL, hạ tầng CNTT, đào tạo) và lộ trình triển khai các dự án này.
2. Phạm vi áp dụng:
Tài liệu này áp dụng cho toàn bộ các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai gồm:
- Hội đồng nhân dân tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- Hội đồng nhân dân huyện và UBND huyện;
- Hội đồng nhân dân xã và UBND xã.
Để làm cơ sở triển khai hệ thống CQĐT tỉnh Gia Lai trong thời gian sắp tới, các cơ quan và tổ chức khác cũng có thể tham khảo để triển khai ứng dụng CNTT của đơn vị mình bảo đảm tính kết nối, liên thông và đồng bộ với hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
III. Hiện trạng phát triển Chính quyền điện tử tỉnh Gia Lai:
1. Phân tích chức năng, nhiệm vụ, định hướng phát triển các cơ quan nhà nước tỉnh Gia Lai để xây dựng mô hình liên thông nghiệp vụ
2. Hiện trạng phát triển Chính quyền điện tử tỉnh Gia Lai
Hiện trạng phát triển Chính quyền điện tử tỉnh Gia Lai đang trong quá trình hoàn thiện Giai đoạn 2: Tương tác (Interaction), một số tiêu chí đạt Giai đoạn 3: Giao dịch (Transaction), cụ thể như sau:
- Người sử dụng:
+ Cán bộ, công chức tại các cơ quan nhà nước cơ bản đáp ứng sử dụng thành thạo máy tính, mạng Internet.
+ Cán bộ phụ trách về CNTT tại các đơn vị còn thiếu.
+ Trình độ dân trí chưa đồng đều, chưa mạnh dạn sử dụng các ứng dụng CNTT giao tiếp với cơ quan hành chính thay cho phương thức truyền thống là nộp trực tiếp hồ sơ.
- Kênh truy cập:
+ Người sử dụng (công dân, tổ chức và công chức, viên chức) có thể sử dụng các dịch vụ nghiệp vụ hiện tại của chính quyền điện tử thông qua một số kênh truy cập như: gặp trực tiếp, mạng trực tuyến, mạng nội bộ, thư điện tử, kiosk, SMS, phone/fax,... sự đa dạng kênh giao tiếp này tạo thuận tiện cho người sử dụng truy cập, sử dụng các dịch vụ của hệ thống CQĐT tỉnh Gia Lai.
- Dịch vụ nghiệp vụ:
+ Hiện nay, Gia Lai có tổng số thủ tục hành chính là 1.530 thủ tục. Trong đó, số dịch vụ công cộng cấp ở mức độ 1 là 1 thủ tục, mức độ 2 là 1.249 thủ tục, mức độ 3 là 301 thủ tục và mức độ 4 là 52 thủ tục.
- Các ứng dụng:
+ Đã đầu tư triển khai một số ứng dụng cơ bản cần thiết cho sự phát triển của CQĐT như: Cổng thông tin điện tử tỉnh, Một cửa điện tử, dịch vụ công trực tuyến (DVCTT), Trục liên thông văn bản điện tử 4 cấp, thư điện tử công vụ, chữ ký số... đã phần nào hỗ trợ tốt chức năng tiếp nhận xử lý hồ sơ thủ tục hành chính và quản lý văn bản, điều hành.
+ Chưa có đầy đủ các phần mềm nghiệp vụ chuyên ngành, hoặc có nhưng chưa đáp ứng yêu cầu để phục vụ xử lý, hỗ trợ cho cán bộ công chức, viên chức trong quá trình cung cấp các dịch vụ cho người dân và doanh nghiệp. Định hướng của tỉnh là: sử dụng các hệ thống phần mềm, ứng dụng dùng chung.
+ Đối với hệ thống DVCTT: Các DVCTT mức 3, mức 4 hiện tại chưa đảm bảo hoàn toàn theo quy định vì được xây dựng trước khi Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư số 32/2017/TT-BTTTT ngày 15/11/2017 của Bộ Thông tin va Truyền thông
+ Việc sử dụng các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 chưa phát huy tác dụng như mong muốn, tỷ lệ giao dịch qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 đạt khoảng 20%, chủ yếu do các nguyên nhân: Người dân còn tâm lý e ngại, chưa tin tưởng vào dịch vụ qua Internet, điều kiện của người dân về trang thiết bị tin học còn gặp nhiều khó khăn.
- Cơ sở dữ liệu:
+ Chưa có nhiều CSDL dùng chung trong phạm vi toàn tỉnh;
+ Một số cơ sở dữ liệu ngành được xây dựng riêng lẻ (như quản lý công chức, viên chức; quản lý tài chính, quản lý đất đai...) chưa được chia sẻ, dùng chung cho các hệ thống khác.
- Ứng dụng nền tảng:
+ Đã triển khai các ứng dụng nền tảng đảm bảo cho việc triển khai các ứng dụng như: ứng dụng nền tảng cổng thông tin, ứng dụng nền tảng quản lý văn bản và điều hành.
+Do các ứng dụng được triển khai trên các nền tảng công nghệ khác nhau nên cần có nền tảng chia sẻ tích hợp cấp tỉnh để đảm bảo kết nối, chia sẻ giữa các hệ thống thông tin trong nội bộ tỉnh và kết nối ra bên ngoài.
- Hạ tầng kỹ thuật:
+ Đã đầu tư Trung tâm dữ liệu của tỉnh cơ bản đạt chuẩn Tier 2.
+ Đã trang bị máy tính làm việc và kết nối mạng cho hầu hết các cán bộ công chức.
+ Đã trang bị một số máy chủ phục vụ triển khai ứng dụng dùng chung toàn tỉnh và ứng dụng chuyên ngành.
+ Hệ thống bảo đảm an toàn an ninh thông tin dã được trang bị ở mức cơ bản.
+ Hệ thống mạng WAN đã được thiết lập, tạo điều kiện thuận lợi đảm bảo sẵn sàng cho việc triển khai các ứng dụng dùng chung trên môi trường mạng.
+ Hạ tầng kỹ thuật CNTT được đầu tư nhưng chưa tương xứng với tiềm năng, yêu cầu của sự phát triển kinh tế, cải cách hành chính; ứng dụng CNTT tuy có mạnh nhưng chủ yếu tập trung ở cấp tỉnh, huyện; việc triển khai ứng dụng CNTT ở cấp xã vẫn còn hạn chế.
+ Tại cấp xã việc đầu tư trang thiết bị còn thiếu đồng bộ; do hạn hẹp về kinh phí nên thiết bị CNTT chưa được đầu tư nâng cấp.
- Cơ sở vật chất: Cơ bản đáp ứng nhu cầu triển khai hạ tầng kỹ thuật của các đơn vị.
IV. Định hướng xây dựng Khung Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh
1. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Tầm nhìn, định hướng chiến lược phát triển Chính quyền điện tử trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Định hướng kỹ thuật Khung Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh.

Content:
Vai trò của Khung Kiến trúc CQĐT trong xây dựng CQĐT:
Việc xây dựng Khung Kiến trúc CQĐT ở các cấp đóng vai trò quan trọng trong phát triển CQĐT, đặc biệt khi việc triển khai ứng dụng CNTT trong các tỉnh, thành phố ngày càng được phát triển cả về chiều sâu và chiều rộng. Kiến trúc CQĐT thể hiện thiết kế tổng thể các thành phần trong CQĐT của các cơ quan nhà nước (CQNN), chức năng, mối quan hệ giữa các thành phần.
II. Mục đích và phạm vi áp dụng:
1. Mục đích xây dựng Khung Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Gia Lai:
- Tăng cường khả năng kết nối liên thông, tích hợp, chia sẻ, sử dụng lại thông tin, cơ sở dữ liệu (CSDL) các sở ngành, các địa phương nhằm tạo thuận lợi trong việc giải quyết nhanh chóng các thủ tục hành chính công cho các tổ chức, doanh nghiệp và người dân bất kể trong hay ngoài giờ làm việc với mục tiêu chuyển từ Chính quyền quản lý sang Chính quyền phục vụ và kiến tạo;
- Tăng cường khả năng giám sát, đánh giá đầu tư; đảm bảo triển khai ứng dụng CNTT đồng bộ, hạn chế trùng lặp, tiết kiệm chi phí, thời gian triển khai của cơ quan nhà nước;
- Nâng cao tính linh hoạt khi xây dựng, triển khai các thành phần, hệ thống thông tin theo điều kiện thực tế;
- Đề xuất danh mục các chương trình/nhiệm vụ cần triển khai để cơ bản hoàn thành hệ thống CQĐT tỉnh Gia Lai vào năm 2020 (gồm nền tảng CQĐT, các ứng dụng và CSDL, hạ tầng CNTT, đào tạo) và lộ trình triển khai các dự án này.
2. Phạm vi áp dụng:
Tài liệu này áp dụng cho toàn bộ các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai gồm:
- Hội đồng nhân dân tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- Hội đồng nhân dân huyện và UBND huyện;
- Hội đồng nhân dân xã và UBND xã.
Để làm cơ sở triển khai hệ thống CQĐT tỉnh Gia Lai trong thời gian sắp tới, các cơ quan và tổ chức khác cũng có thể tham khảo để triển khai ứng dụng CNTT của đơn vị mình bảo đảm tính kết nối, liên thông và đồng bộ với hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
III. Hiện trạng phát triển Chính quyền điện tử tỉnh Gia Lai:
1. Phân tích chức năng, nhiệm vụ, định hướng phát triển các cơ quan nhà nước tỉnh Gia Lai để xây dựng mô hình liên thông nghiệp vụ
2. Hiện trạng phát triển Chính quyền điện tử tỉnh Gia Lai
Hiện trạng phát triển Chính quyền điện tử tỉnh Gia Lai đang trong quá trình hoàn thiện Giai đoạn 2: Tương tác (Interaction), một số tiêu chí đạt Giai đoạn 3: Giao dịch (Transaction), cụ thể như sau:
- Người sử dụng:
+ Cán bộ, công chức tại các cơ quan nhà nước cơ bản đáp ứng sử dụng thành thạo máy tính, mạng Internet.
+ Cán bộ phụ trách về CNTT tại các đơn vị còn thiếu.
+ Trình độ dân trí chưa đồng đều, chưa mạnh dạn sử dụng các ứng dụng CNTT giao tiếp với cơ quan hành chính thay cho phương thức truyền thống là nộp trực tiếp hồ sơ.
- Kênh truy cập:
+ Người sử dụng (công dân, tổ chức và công chức, viên chức) có thể sử dụng các dịch vụ nghiệp vụ hiện tại của chính quyền điện tử thông qua một số kênh truy cập như: gặp trực tiếp, mạng trực tuyến, mạng nội bộ, thư điện tử, kiosk, SMS, phone/fax,... sự đa dạng kênh giao tiếp này tạo thuận tiện cho người sử dụng truy cập, sử dụng các dịch vụ của hệ thống CQĐT tỉnh Gia Lai.
- Dịch vụ nghiệp vụ:
+ Hiện nay, Gia Lai có tổng số thủ tục hành chính là 1.530 thủ tục. Trong đó, số dịch vụ công cộng cấp ở mức độ 1 là 1 thủ tục, mức độ 2 là 1.249 thủ tục, mức độ 3 là 301 thủ tục và mức độ 4 là 52 thủ tục.
- Các ứng dụng:
+ Đã đầu tư triển khai một số ứng dụng cơ bản cần thiết cho sự phát triển của CQĐT như: Cổng thông tin điện tử tỉnh, Một cửa điện tử, dịch vụ công trực tuyến (DVCTT), Trục liên thông văn bản điện tử 4 cấp, thư điện tử công vụ, chữ ký số... đã phần nào hỗ trợ tốt chức năng tiếp nhận xử lý hồ sơ thủ tục hành chính và quản lý văn bản, điều hành.
+ Chưa có đầy đủ các phần mềm nghiệp vụ chuyên ngành, hoặc có nhưng chưa đáp ứng yêu cầu để phục vụ xử lý, hỗ trợ cho cán bộ công chức, viên chức trong quá trình cung cấp các dịch vụ cho người dân và doanh nghiệp. Định hướng của tỉnh là: sử dụng các hệ thống phần mềm, ứng dụng dùng chung.
+ Đối với hệ thống DVCTT: Các DVCTT mức 3, mức 4 hiện tại chưa đảm bảo hoàn toàn theo quy định vì được xây dựng trước khi Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư số 32/2017/TT-BTTTT ngày 15/11/2017 của Bộ Thông tin va Truyền thông
+ Việc sử dụng các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 chưa phát huy tác dụng như mong muốn, tỷ lệ giao dịch qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 đạt khoảng 20%, chủ yếu do các nguyên nhân: Người dân còn tâm lý e ngại, chưa tin tưởng vào dịch vụ qua Internet, điều kiện của người dân về trang thiết bị tin học còn gặp nhiều khó khăn.
- Cơ sở dữ liệu:
+ Chưa có nhiều CSDL dùng chung trong phạm vi toàn tỉnh;
+ Một số cơ sở dữ liệu ngành được xây dựng riêng lẻ (như quản lý công chức, viên chức; quản lý tài chính, quản lý đất đai...) chưa được chia sẻ, dùng chung cho các hệ thống khác.
- Ứng dụng nền tảng:
+ Đã triển khai các ứng dụng nền tảng đảm bảo cho việc triển khai các ứng dụng như: ứng dụng nền tảng cổng thông tin, ứng dụng nền tảng quản lý văn bản và điều hành.
+Do các ứng dụng được triển khai trên các nền tảng công nghệ khác nhau nên cần có nền tảng chia sẻ tích hợp cấp tỉnh để đảm bảo kết nối, chia sẻ giữa các hệ thống thông tin trong nội bộ tỉnh và kết nối ra bên ngoài.
- Hạ tầng kỹ thuật:
+ Đã đầu tư Trung tâm dữ liệu của tỉnh cơ bản đạt chuẩn Tier 2.
+ Đã trang bị máy tính làm việc và kết nối mạng cho hầu hết các cán bộ công chức.
+ Đã trang bị một số máy chủ phục vụ triển khai ứng dụng dùng chung toàn tỉnh và ứng dụng chuyên ngành.
+ Hệ thống bảo đảm an toàn an ninh thông tin dã được trang bị ở mức cơ bản.
+ Hệ thống mạng WAN đã được thiết lập, tạo điều kiện thuận lợi đảm bảo sẵn sàng cho việc triển khai các ứng dụng dùng chung trên môi trường mạng.
+ Hạ tầng kỹ thuật CNTT được đầu tư nhưng chưa tương xứng với tiềm năng, yêu cầu của sự phát triển kinh tế, cải cách hành chính; ứng dụng CNTT tuy có mạnh nhưng chủ yếu tập trung ở cấp tỉnh, huyện; việc triển khai ứng dụng CNTT ở cấp xã vẫn còn hạn chế.
+ Tại cấp xã việc đầu tư trang thiết bị còn thiếu đồng bộ; do hạn hẹp về kinh phí nên thiết bị CNTT chưa được đầu tư nâng cấp.
- Cơ sở vật chất: Cơ bản đáp ứng nhu cầu triển khai hạ tầng kỹ thuật của các đơn vị.
IV. Định hướng xây dựng Khung Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh
1. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Tầm nhìn, định hướng chiến lược phát triển Chính quyền điện tử trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Định hướng kỹ thuật Khung Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh.