Document: Điều 1 Quyết định 35/2010/QĐ-UBND chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí thẩm định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "16/09/2010", "sign_number": "35/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "16/09/2010", "sign_number": "35/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "16/09/2010", "sign_number": "35/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "16/09/2010", "sign_number": "35/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "16/09/2010", "sign_number": "35/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 35/2010/QĐ-UBND chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí thẩm định có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp như sau:
1. Đối tượng, mức thu phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:
a) Đối tượng: Các tổ chức tham gia hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế khi nộp hồ sơ vào cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định các điều kiện để xem xét cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
b) Mức thu phí:
- Thẩm định hồ sơ và điều kiện để được xem xét cấp mới giấy phép: 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/01 lần thẩm định.
- Thẩm định hồ sơ và điều kiện để được xem xét cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép: 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/01 lần thẩm định.
2. Quản lý và sử dụng nguồn thu phí:
- Nộp vào ngân sách Nhà nước 10% số thực thu về phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; để lại 90% số thực thu về phí cho cơ quan thu.
- Nội dung sử dụng phần phí để lại được thực hiện theo Mục 8, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính.
3. Cơ quan thực hiện thu phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp: Sở Công Thương (đơn vị chủ trì thẩm định);
Cơ quan thu phí có trách nhiệm:
a) Thông báo (hoặc niêm yết công khai) mức thu phí, lệ phí tại trụ sở và địa điểm tổ chức thu. Khi thu phải cấp biên lai thu phí do Cục Thuế tỉnh phát hành cho người nộp tiền;
b) Mở sổ kế toán theo dõi số thu, nộp phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê hiện hành;
c) Đăng ký, kê khai, nộp phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
d) Thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu phí và quyết toán thu, nộp phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo chế độ quản lý biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp như sau:
1. Đối tượng, mức thu phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:
a) Đối tượng: Các tổ chức tham gia hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế khi nộp hồ sơ vào cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định các điều kiện để xem xét cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
b) Mức thu phí:
- Thẩm định hồ sơ và điều kiện để được xem xét cấp mới giấy phép: 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/01 lần thẩm định.
- Thẩm định hồ sơ và điều kiện để được xem xét cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép: 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/01 lần thẩm định.
2. Quản lý và sử dụng nguồn thu phí:
- Nộp vào ngân sách Nhà nước 10% số thực thu về phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; để lại 90% số thực thu về phí cho cơ quan thu.
- Nội dung sử dụng phần phí để lại được thực hiện theo Mục 8, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính.
3. Cơ quan thực hiện thu phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp: Sở Công Thương (đơn vị chủ trì thẩm định);
Cơ quan thu phí có trách nhiệm:
a) Thông báo (hoặc niêm yết công khai) mức thu phí, lệ phí tại trụ sở và địa điểm tổ chức thu. Khi thu phải cấp biên lai thu phí do Cục Thuế tỉnh phát hành cho người nộp tiền;
b) Mở sổ kế toán theo dõi số thu, nộp phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê hiện hành;
c) Đăng ký, kê khai, nộp phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
d) Thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu phí và quyết toán thu, nộp phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo chế độ quản lý biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính.