Document: Điểm b Khoản 10 Điều 1 Quyết định 5339/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu VII thuộc khu đô thị Tây Bắc Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5339/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5339/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5339/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5339/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5339/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 10 Điều 1 Quyết định 5339/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu VII thuộc khu đô thị Tây Bắc Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu VII, thuộc khu đô thị Tây Bắc thành phố (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
10.824

13.776

2,46

I.10

Đường N2-09

25

7

11

7

681

7.491

9.534

1,70

I.11

Đường N2-10

25

5

15

5

500

7.500

5.000

1,25

I.12

Đường N2-11

25

5

15

5

637

9.555

6.370

1,59

I.13

Đường N2-12

25

7

11

7

377

4.147

5.278

0,94

I.14

Đường N2-13

25

7

11

7

96

1.056

1.344

0,24

I.15

Đường 2-14

25

7

11

7

687

7.557

9.618

1,72

I.16

Đường N2-15

25

7

11

7

1.146

12.606

16.044

2,87

I.17

Đường N2-16

20

4,5

11

4,5

3.526

38.786

31.734

7,05

I.18

Đường N2-17

20

4,5

11

4,5

260

2.860

2.340

0,52

I.19

Đường N2-18

20

4,5

11

4,5

214

2.354

1.926

0,43

I.20

Đường N2-19

16

4

8

4

400

3.200

3.200

0,64

I.21

Đường N3

40

5

30

5

2.957

88.710

29.570

11,83

I.22

Đường N3-01

25

5

15

5

310

4.650

3.100

0,78

I.23

Đường N3-02

25

5

15

5

1.409

21.135

14.090

3,52

I.24

Đường 3-03

25

5

15

5

452

6.780

4.520

1,13

I.25

Đường N3-04

25

5

15

5

1.013

15.195

10.130

2,53

I.26

Đường N3-05

25

5

15

5

237

3.555

2.370

0,59

I.27

Đường N3-06

25

5

15

5

634

9.510

6.340

1,59

I.28

Đường N3-07

25

5

15

5

421

6.315

4.210

1,05

I.29

Đường N3-08

25

5

15

5

428

6.420

4.280

1,07

I.30

Đường N3-09

20

4,5

11

4,5

372

4.092

3.348

0,74

I.31

Đường N3-10

16

4

8

4

1.150

9.200

9.200

1,84

I.32

Đường N3-11

16

4

8

4

341

2.728

2.728

0,55

I.33

Đường -12

16

4

8

4

589

4 712

4.712

0,94

I.34

Đường N3-13

16

4

8

4

215

1.720

1.720

0,34

I.35

Đường N3-14

16

4

8

4

340

2.720

2.720

0,54

I.36

Đường N3-15

16

4

8

4

457

3.656

3.656

0,73

I.37

Đường N4

40

5

30

5

1.449

43.470

14.490

5,80

I.38

Đường N4-01

25

5

15

5

643

9.645

6.430

1,61

I.39

Đường N4-02

25

5

15

5

521

7.815

5.210

1,30

I.40

Đường N4-03

25

5

15

5

439

6.585

4.390

1,10

I.41

Đường N4-04

25

5

15

5

543

8.145

5.430

1,36

B

Đất giao thông đối ngoại

8.718

237.983

74.013

32,33

II.1

Quốc lộ 22

60

10

40

10

1.604

32.080

16.040

4,81

II.2

Quốc lộ 22

120

10

100

10

2.086

104.300

20.860

12,52

II.3

Đường dọc kênh 5

50

7,5

35

7,5

1.947

34.073

14.603

4,87

II.4

Đường dọc kênh 7

40

5

30

5

1.421

42.630

14.210

5,68

II.5

Đường dọc kênh 8

40

5

30

5

1.660

24.900

8.300

3,32

- Về các nút giao thông chính:
+ Nút giao thông giữa Quốc lộ 22 với đường dọc kênh 8 có diện tích thuộc ranh khoảng 12.314,6 m2, hình thức nút giao thông khác cốt.
+ Nút giao thông giữa Quốc lộ 22 với đường dọc kênh 7 (bán kính 150m) hình thức nút giao thông cùng cốt.
+ Nút giao thông giữa Quốc lộ 22 với đường dọc kênh 5 có diện tích thuộc ranh khoảng 17.442,5 m2, hình thức nút giao thông khác cốt.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Khu đô thị Tây Bắc và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
...
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Khu đô thị Tây Bắc thành phố các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Khu đô thị Tây Bắc thành phố các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.