Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 18/2015/QĐ-UBND Rà soát quy hoạch phát triển nông nghiệp Bắc Ninh 2025 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 18/2015/QĐ-UBND Rà soát quy hoạch phát triển nông nghiệp Bắc Ninh 2025 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với các nội dung chủ yếu như sau:
...
8. Thành phố Bắc Ninh

435

980

1.400

850

435

435

435

Bảng 03: Quy hoạch vùng lúa chất lượng cao đến năm 2025

Đơn vị

Diện tích theo QĐ175(ha)

Thực hiện đến 2013

Rà soát, điều chỉnh (ha)

2010

2015

2020

2015

2020

2025

Toàn tỉnh

3.055

3.164

3.380

3.779

4.640

5.030

5.530

1. Huyện Quế Võ

20

20

20

20

2. Huyện Thuận Thành

928

580

250

650

710

570

530

3. Huyện Yên Phong

443

730

950

565

580

600

620

4. Huyện Tiên Du

954

954

960

572

780

730

730

5. Huyện Từ Sơn

230

200

220

290

500

600

780

6. Huyện Lương Tài

500

700

1.000

650

750

900

1.000

7. Huyện Gia Bình

270

400

510

550

8. TP.Bắc Ninh

762

900

1.100

1.300

1.2. Sản xuất ngô
Dự kiến diện tích trồng ngô sẽ giảm nhẹ từ nay đến năm 2020 và ổn định khoảng 3.000 – 3.050 ha giai đoạn 2020-2025. Đến 2030, diện tích gieo trồng ngô chỉ vào khoảng 2.500-2.550 ha. Phấn đấu đến năm 2020 năng suất ngô bình quân đạt 50,5 tạ/ha, sản lượng đạt 15.390 tấn; năm 2025 năng suất bình quân đạt 52,2 tạ/ha, sản lượng đạt 16.655 tấn. Đến năm 2030, sản lượng ngô đạt 13.600 tấn.
Bảng 04: Quy hoạch sản xuất ngô đến năm 2025, định hướng đến 2030

STT

Hạng mục

HT năm 2013

QH năm 2015

QH năm 2020

QH năm 2025

QH năm 2030

1

Diện tích ngô (ha)

3.769

3.500

3.050

3.000

2.550

2

Năng suất (tạ/ha)

48,6

49,5

50,5

52,2

53,3

3

Sản lượng (tấn)

18.326

17.310

15.390

15.655

13.595

1.3. Sản xuất cây công nghiệp ngắn ngày
a) Sản xuất đậu tương
Bảng 05: Quy hoạch đậu tương đến năm 2025, định hướng đến 2030

STT

Hạng mục

HT năm 2013

QH năm 2015

QH năm 2020

QH nam 2025

QH năm 2030

1

Diện tích (ha)

1.463

1.500

1.600

1.600

1.400

2

Nang suất (tạ/ha)

18,7

20,2

21,3

22,3

23,0

3

Sản lượng (tấn)

2.731

3.030

3.410

3.570

3.215

b) Sản xuất lạc
Cây lạc được quy hoạch trồng chủ yếu trên đất bãi ven sông.
Bảng 06: Quy hoạch SX lạc đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

STT

Hạng mục

HT năm 2013

QH năm 2015

QH năm 2020

QH năm 2025

QH năm 2030

1

Diện tích (ha)

961

925

930

960

900

2

Năng suất (tạ/ha)

24,1

24,7

25,0

25,7

26,5

3

Sản lượng (tấn)

2.313

2.281

2.326

2.468

2.385

c) Các vùng sản xuất cây công nghiệp tập trung hàng hóa
Tập trung xây dựng một số vùng sản xuất lạc, đậu tương tập trung để cung cấp nguyên liệu cho một số cơ sở chế biến trên địa bàn tỉnh (phần lớn cho sản xuất thức ăn chăn nuôi).
Bảng 07: Quy hoạch vùng cây công nghiệp tập trung đến năm 2025

Đơn vị

Diện tích theo QĐ175(ha)

Thực hiện 2013

Rà soát, điều chỉnh (ha)

2010

2015

2020

2015

2020

2025, 2030

Toàn tỉnh

1420,5

1831,5

2117,5

665

770

895

1010

1. Huyện Quế Võ

170,5

170,5

170,5

178

205

220

240

2. Huyện Tiên Du

100

100

100

0

-

-

-

3. Huyện Thuận Thành

530

495

483

200

245

275

310

4. Huyện Gia Bình

520

920

1227

137

170

200

210

5. Huyện Lương Tài

100

146

137

150

150

200

250

Xác định vùng trọng điểm cây công nghiệp tập trung như sau:
- Huyện Quế Võ: các xã Đào Viên, Chi Lăng, Hán Quảng, Cách Bi;
- Huyện Thuận Thành: các xã Hoài Thượng, Đình Tổ, Trí Quả;
- Huyện Lương Tài: các xã Lai Hạ, Minh Tân;
- Huyện Gia Bình: Cao Đức, Đại Lai, Đông Cứu, Giang Sơn, Song Giang.
1.4. Sản xuất rau đậu thực phẩm
a) Quy mô sản xuất
Tập trung xây dựng các vùng rau chuyên canh truyền thống sản xuất theo hướng an toàn được chứng nhận.
Mở rộng tối đa sản xuất rau ở những nơi có điều kiện thuận lợi, đẩy mạnh sản xuất rau vụ đông với nhiều chủng loại.
Bảng 08: Quy hoạch sản xuất rau đậu thực phẩm đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

STT

Hạng mục

HT năm 2013

QH năm 2015

QH năm 2020

QH năm 2025

QH năm 2030

1

Diện tích (ha)

8.457

8.800

10.000

10.500

10.500

2

Năng suất (tạ/ha)

213,5

215,4

220,5

224,8

231,0

3

Sản lượng (tấn)

180.555

189.590

220.460

236.000

242.600

b) Các vùng sản xuất tập trung hàng hóa
Xác định vùng sản xuất rau đậu thực phẩm tập trung hàng hóa như sau:
- Thành phố Bắc Ninh: xã Võ Cường
- Huyện Yên Phong: Yên Trung, Thụy Hòa, Dũng Liệt, Đông Tiến, Tam Đa;
- Thị xã Từ Sơn: xã Tân Hồng;
- Huyện Tiên Du: Hiên Vân, Cảnh Hưng, Việt Đoàn;
- Huyện Quế Võ: Hán Quảng, Đại Xuân, Phương Liễu, Chi Lăng, Nhân Hòa;
- H.Gia Bình: Cao Đức, Vạn Ninh, Thái Bảo, Lãng Ngâm, Đại Lai, Đông Cứu;
- H.Lương Tài: Minh Tân, Trung Kênh, Mỹ Hương, Phú Hòa, An Thịnh.
- H.Thuận Thành: Mão Điền, An Bình, Đình Tổ, Nghĩa Đạo, Ninh Xá, Hoài Thượng;
c) Sản xuất xuất rau an toàn (RAT)
Bảng 09 : Quy hoạch vùng sản xuất RAT đến 2025, định hướng 2030

Đơn vị

Diện tích vùng RAT (ha)

Trong đó RAT được chứng thực (ha)

2015

2020

2025, đ.hướng 2030

2015

2020

2025, đ.hướng 2030

Toàn tỉnh

552

625

699

169

191

213

1. Thành phố Bắc Ninh

19

19

19

6

6

6

2. Thị xã Từ Sơn

18

21

25

5

6

7

3. Huyện Yên Phong

74

81

98

22

24

29

4. Huyện Quế Võ

63

91

126

19

27

38

5. Huyện Tiên Du

25

25

25

11

11

11

6. Huyện Thuận Thành

53

70

84

16

21

25

7. Huyện Gia Bình

232

225

214

70

67

64

8. Huyện Lương Tài

70

95

109

21

28

33

1.5. Sản xuất hoa và cây cảnh
a) Quy mô sản xuất
Phấn đấu đến năm 2025 và 2030 toàn tỉnh đạt từ 320-380 ha và hình thành một số khu vực trồng hoa, cây cảnh quy mô diện tích khá tại các huyện Tiên Du, thành phố Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn.
Bảng 10: Quy hoạch vùng hoa, cây cảnh đến năm 2025, định hướng đến 2030

Hạng mục

HT năm 2013

QH năm 2015

QH năm 2020

QH năm 2025

QH năm 2030

BQ tăng trưởng (%/năm)

2014-2015

2016-2020

2021-2025

2026-2030

Diện tích (ha)

217,7

230

270

320

380

2,79

3,26

3,46

3,50

1.Thành phố Bắc Ninh

47,2

50,0

56,0

65,0

75,0

2,92

2,29

3,03

2,90

2.Thị xã Từ Sơn

59,4

62,0

73,0

94,0

100,0

2,17

3,32

5,19

1,25

3.H. Yên Phong

10,3

11,0

13,0

15,0

20,0

3,34

3,40

2,90

5,92

4.Huyện Quế Võ

12,0

14,0

21,0

26,0

35,0

8,01

8,45

4,36

6,13

5.Huyện Tiên Du

61,0

62,0

64,0

72,0

85,0

0,82

0,64

2,38

3,38

6.H. Thuận Thành

10,9

13,0

22,0

22,0

25,0

9,21

11,10

2,59

7.Huyện Gia Bình

7,0

7,0

9,0

9,0

15,0

5,15

10,76

8.Huyện Lương Tài

9,9

11,0

12,0

17,0

25,0

5,41

1,76

7,21

8,02

* Quy hoạch sản xuất hoa các loại:
Sản xuất nhiều chủng loại hoa, đáp ứng nhu cầu của khách hàng cho nhiều mục đích khác nhau. Các loại hoa chủ lực xác định đến năm 2025 là: Hồng, cúc, ly, lay ơn, sen ...
Bảng 11: Quy hoạch vùng hoa đến năm 2025, định hướng năm 2030

Số TT

Hạng mục

HT năm 2013

QH năm 2015

QH năm 2020

QH năm 2025

QH năm 2030

BQ tăng trưởng (%/năm)

2014-2015

2016-2020

2021-2025

2026-2030

1

Diện tích (ha)

111,7

120

150

170

200

3,65

4,56

2,53

3,30

2

SL (1000 bông)

10.800

11.910

15.347

17.488

21.545

5,02

5,20

2,65

4,26

* Quy hoạch sản xuất cây cảnh:
Bảng 12: Quy hoạch vùng cây cảnh đến năm 2025, định hướng 2030

Số TT

Hạng mục

HT năm 2013

QH năm 2015

QH năm 2020

QH năm 2025

QH năm 2030

BQ tăng trưởng (%/năm)

2014-2015

2016-2020

2021-2025

2026-2030

1

Diện tích (ha)

106,0

110

120

150

180

1,87

1,76

4,56

3,71

2

SL (cây)

53.432

54.775

59.040

72.050

88.000

1,25

1,51

4,06

4,08

b) Các vùng sản xuất tập trung hàng hóa
Các vùng hoa, cây cảnh tập trung đến năm 2020 có diện tích 169ha và đến năm 2025 dự kiến khoảng 182ha. Phân bố vùng hoa cây cảnh tập trung quy hoạch tại các địa phương như sau:
- Thành phố Bắc Ninh: các xã Hòa Long, Võ Cường;
- Thị xã Từ Sơn: phường Đình Bảng;
- Huyện Yên Phong: thị trấn Chờ;
- Huyện Quế Võ: xã Yên Giản; Nhân Hòa, Phương Liễu;
- Huyện Tiên Du: xã Phú Lâm;
- Huyện Thuận Thành: các xã Mão Điền, Gia Đông, Hà Mãn;
- Huyện Gia Bình: thị trấn Gia Bình, xã Thái Bảo;
- Huyện Lương Tài: thị trấn Thứa;
1.6. Sản xuất cây lâu năm và cây ăn quả
Bảng 13: Quy hoạch cây lâu năm và ăn quả đến năm 2025, định hướng 2030

STT

Hạng mục

HT năm 2013

QH năm 2015

QH năm 2020

QH năm 2025

QH năm 2030

BQ tăng trưởng (%/năm)

2014-2015

2016-2020

2021-2025

2026-2030

1

Tổng DT (ha)

2.129

2.075

1.700

1.550

1.500

-1,28

-3,91

-1,83

-0,65

2

Diện tích thu hoạch (ha)

2.014

1.968

1.615

1.480

1.425

-1,16

-3,87

-1,73

-0,75

1.7. Quy hoạch sản xuất dược liệu
Sản xuất dược liệu chủ yếu cung cấp nguyên liệu cho các cơ sở chế biến dược. Các khu vực quy hoạch trồng màu đều có thể chuyển sang trồng cây dược liệu nếu có nhu cầu về vùng nguyên liệu. Dự kiến trong kỳ quy hoạch sẽ phát triển khoảng 100 ha sản xuất cây dược liệu.
2. Quy hoạch ngành chăn nuôi
2.1. Chăn nuôi trâu
Chủ trương không tăng tổng đàn do không có lợi thế, chủ yếu duy trì ở những nơi có điều kiện bãi chăn thả tự nhiên, mục đích lấy thịt là chính.
Quy mô đàn trâu sẽ giảm dần qua các thời kỳ như sau:
Bảng 14: Quy hoạch đàn trâu đến năm 2025, định hướng đến 2030

STT

Hạng mục

QH năm 2015

QH năm 2020

QH năm 2025

Định hướng 2030

BQ tăng trưởng (%/năm)

2014-2015

2016-2020

2021-2025

2026-2030

1

Tổng đàn (con)

2.302

1.990

1.480

1.170

-3,19

-2,87

-5,75

-4,59

2

Sản phẩm: - Thịt (tấn)

184

179

145

115

-3,68

-0,56

-4,13

-4,59

2.2. Chăn nuôi bò
a) Quy mô sản xuất
Trong ngắn hạn, tập trung phát triển đàn bò thịt, bò sữa ở các xã ven sông
Định hướng lâu dài sẽ xây dựng một số mô hình trồng cỏ thâm canh, nuôi nhốt theo phương thức sản xuất công nghệ cao.
Bảng 15: Quy hoạch đàn bò đến năm 2025, định hướng đến 2030

STT

Hạng mục

QH năm 2015

QH năm 2020

QH năm 2025

Định hướng 2030

BQ tăng trưởng (%/năm)

2014-2015

2016-2020

2021-2025

2026-2030

1

Tổng đàn bò (con)

34.965

33.168

31.415

32.490

-0,96

-1,05

-1,08

0,68

Trong đó: Bò sữa

550

700

800

1.000

6,27

4,94

2,71

4,56

2

Sản phẩm

- Thịt bò (tấn)

2.448

2.355

2.325

2.404

-1,66

-0,77

-0,26

0,68

- Sữa tươi (1000 l)

1.500

1.750

1.900

2.500

11,80

3,13

1,66

5,64

b) Các vùng chăn nuôi bò hàng hóa chủ yếu.
Tổng đàn bò nuôi trong các vùng sản xuất tập trung dự kiến chiếm khoảng 50 - 55% tổng đàn và phân bổ ở các địa phương như sau:
Bảng 16: Quy hoạch vùng nuôi bò tập trung đến năm 2030

STT

Vùng

Quy mô theo QĐ175 (con)

Thực hiện đến 2013

Rà soát điều chỉnh (con)

2010

2015

2020

2015

2020

2025,2030

Toàn tỉnh

26.800

25.150

23.150

14.302

16.250

17.150

17.100

1

H.Yên Phong

4.650

4.800

4.000

3.497

1.750

2.050

2.200

2

Huyện Quế Võ

7.700

7.750

7.000

6.657

5.550

5.900

5.700

3

Huyện Tiên Du

4.150

2.750

2.750

2.182

2.700

2.750

2.750

4

H. Thuận Thành

3.500

2.800

2.900

1.400

1.400

1.400

5

Huyện Gia Bình

3.400

3.500

3.500

1.966

3.450

3.650

3.650

6

Huyện Luong Tài

3.400

3.550

3.000

1.400

1.400

1.400

2.3. Chăn nuôi lợn
a) Quy mô sản xuất
Bảng 17: Quy hoạch đàn lợn đến 2030

Số TT

Hạng mục

QH năm 2015

QH năm 2020

QH năm 2025

Định hướng 2030

BQ tăng trưởng (%/năm)

2014-2015

2016-2020

2021-2025

2026-2030

1

Tổng đàn (con)

402.070

396.600

383.680

381.400

-0,24

-0,27

-0,66

-0,12

T. đó: Lợn nái

48.248

45.609

44.123

42.000

-0,24

-1,12

-0,66

-0,98

2

Sản phẩm

- Thịt lợn (tấn)

72.180

72.304

76.400

76.365

0,53

0,03

1,11

-0,01

b) Các vùng chăn nuôi tập trung hàng hóa
Củng cố và phát triển vùng chăn nuôi lợn tập trung hiện có tại các xã Lạc Vệ, Cảnh Hưng, Tân Chi (huyện Tiên Du), Nhân Thắng, Bình Dương (Huyện Gia Bình), Nghĩa Đạo, Ninh Xá (Thuận Thành), Việt Hùng , Đại Xuân (Quế Võ), Văn Môn (Yên Phong).
Tiếp tục mở rộng vùng chăn nuôi lợn tập trung ra các xã: Trí Quả, Đình Tổ, Đồng Thành, Gia Đông (Thuận Thành), Giang Sơn, Đại Lai, Thái Bảo, Vạn Ninh, Cao Đức (Gia Bình), Phú Hòa, Trung Chính, Lai Hạ, Minh Tân (Lương Tài), Phù Lương, Phương Liễu, Châu Phong (Quế Võ), Thụy Hòa, Tam Đa, Yên Phụ (Yên Phong), Việt Đoàn (Tiên Du).
Tổng đàn lợn nuôi trong các vùng sản xuất tập trung dự kiến chiếm khoảng 60-70% tổng đàn (đến năm 2025) và phân bổ ở các địa phương như sau:
Bảng 18: Quy hoạch vùng nuôi lợn tập trung đến năm 2030

STT

Vùng

Quy mô theo QĐ175 (con)

Thực hiện đến 2013

Rà soát điều chỉnh (con)

2010

2015

2020

2015

2020

2025, 2030

Toàn tỉnh

177.300

175.800

155.500

146.692

159.450

215.900

252.300

1

TP Bắc Ninh

16.000

12.700

4.800

10.014

2

TX Từ Sơn

Content:
Thành phố Bắc Ninh

435

980

1.400

850

435

435

435

Bảng 03: Quy hoạch vùng lúa chất lượng cao đến năm 2025

Đơn vị

Diện tích theo QĐ175(ha)

Thực hiện đến 2013

Rà soát, điều chỉnh (ha)

2010

2015

2020

2015

2020

2025

Toàn tỉnh

3.055

3.164

3.380

3.779

4.640

5.030

5.530

1. Huyện Quế Võ

20

20

20

20

2. Huyện Thuận Thành

928

580

250

650

710

570

530

3. Huyện Yên Phong

443

730

950

565

580

600

620

4. Huyện Tiên Du

954

954

960

572

780

730

730

5. Huyện Từ Sơn

230

200

220

290

500

600

780

6. Huyện Lương Tài

500

700

1.000

650

750

900

1.000

7. Huyện Gia Bình

270

400

510

550

TP.Bắc Ninh

762

900

1.100

1.300

1.2. Sản xuất ngô
Dự kiến diện tích trồng ngô sẽ giảm nhẹ từ nay đến năm 2020 và ổn định khoảng 3.000 – 3.050 ha giai đoạn 2020-2025. Đến 2030, diện tích gieo trồng ngô chỉ vào khoảng 2.500-2.550 ha. Phấn đấu đến năm 2020 năng suất ngô bình quân đạt 50,5 tạ/ha, sản lượng đạt 15.390 tấn; năm 2025 năng suất bình quân đạt 52,2 tạ/ha, sản lượng đạt 16.655 tấn. Đến năm 2030, sản lượng ngô đạt 13.600 tấn.
Bảng 04: Quy hoạch sản xuất ngô đến năm 2025, định hướng đến 2030

STT

Hạng mục

HT năm 2013

QH năm 2015

QH năm 2020

QH năm 2025

QH năm 2030

1

Diện tích ngô (ha)

3.769

3.500

3.050

3.000

2.550

2

Năng suất (tạ/ha)

48,6

49,5

50,5

52,2

53,3

3

Sản lượng (tấn)

18.326

17.310

15.390

15.655

13.595

1.3. Sản xuất cây công nghiệp ngắn ngày
a) Sản xuất đậu tương
Bảng 05: Quy hoạch đậu tương đến năm 2025, định hướng đến 2030

STT

Hạng mục

HT năm 2013

QH năm 2015

QH năm 2020

QH nam 2025

QH năm 2030

1

Diện tích (ha)

1.463

1.500

1.600

1.600

1.400

2

Nang suất (tạ/ha)

18,7

20,2

21,3

22,3

23,0

3

Sản lượng (tấn)

2.731

3.030

3.410

3.570

3.215

b) Sản xuất lạc
Cây lạc được quy hoạch trồng chủ yếu trên đất bãi ven sông.
Bảng 06: Quy hoạch SX lạc đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

STT

Hạng mục

HT năm 2013

QH năm 2015

QH năm 2020

QH năm 2025

QH năm 2030

1

Diện tích (ha)

961

925

930

960

900

2

Năng suất (tạ/ha)

24,1

24,7

25,0

25,7

26,5

3

Sản lượng (tấn)

2.313

2.281

2.326

2.468

2.385

c) Các vùng sản xuất cây công nghiệp tập trung hàng hóa
Tập trung xây dựng một số vùng sản xuất lạc, đậu tương tập trung để cung cấp nguyên liệu cho một số cơ sở chế biến trên địa bàn tỉnh (phần lớn cho sản xuất thức ăn chăn nuôi).
Bảng 07: Quy hoạch vùng cây công nghiệp tập trung đến năm 2025

Đơn vị

Diện tích theo QĐ175(ha)

Thực hiện 2013

Rà soát, điều chỉnh (ha)

2010

2015

2020

2015

2020

2025, 2030

Toàn tỉnh

1420,5

1831,5

2117,5

665

770

895

1010

1. Huyện Quế Võ

170,5

170,5

170,5

178

205

220

240

2. Huyện Tiên Du

100

100

100

0

-

-

-

3. Huyện Thuận Thành

530

495

483

200

245

275

310

4. Huyện Gia Bình

520

920

1227

137

170

200

210

5. Huyện Lương Tài

100

146

137

150

150

200

250

Xác định vùng trọng điểm cây công nghiệp tập trung như sau:
- Huyện Quế Võ: các xã Đào Viên, Chi Lăng, Hán Quảng, Cách Bi;
- Huyện Thuận Thành: các xã Hoài Thượng, Đình Tổ, Trí Quả;
- Huyện Lương Tài: các xã Lai Hạ, Minh Tân;
- Huyện Gia Bình: Cao Đức, Đại Lai, Đông Cứu, Giang Sơn, Song Giang.
1.4. Sản xuất rau đậu thực phẩm
a) Quy mô sản xuất
Tập trung xây dựng các vùng rau chuyên canh truyền thống sản xuất theo hướng an toàn được chứng nhận.
Mở rộng tối đa sản xuất rau ở những nơi có điều kiện thuận lợi, đẩy mạnh sản xuất rau vụ đông với nhiều chủng loại.
Bảng 08: Quy hoạch sản xuất rau đậu thực phẩm đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

STT

Hạng mục

HT năm 2013

QH năm 2015

QH năm 2020

QH năm 2025

QH năm 2030

1

Diện tích (ha)

8.457

8.800

10.000

10.500

10.500

2

Năng suất (tạ/ha)

213,5

215,4

220,5

224,8

231,0

3

Sản lượng (tấn)

180.555

189.590

220.460

236.000

242.600

b) Các vùng sản xuất tập trung hàng hóa
Xác định vùng sản xuất rau đậu thực phẩm tập trung hàng hóa như sau:
- Thành phố Bắc Ninh: xã Võ Cường
- Huyện Yên Phong: Yên Trung, Thụy Hòa, Dũng Liệt, Đông Tiến, Tam Đa;
- Thị xã Từ Sơn: xã Tân Hồng;
- Huyện Tiên Du: Hiên Vân, Cảnh Hưng, Việt Đoàn;
- Huyện Quế Võ: Hán Quảng, Đại Xuân, Phương Liễu, Chi Lăng, Nhân Hòa;
- H.Gia Bình: Cao Đức, Vạn Ninh, Thái Bảo, Lãng Ngâm, Đại Lai, Đông Cứu;
- H.Lương Tài: Minh Tân, Trung Kênh, Mỹ Hương, Phú Hòa, An Thịnh.
- H.Thuận Thành: Mão Điền, An Bình, Đình Tổ, Nghĩa Đạo, Ninh Xá, Hoài Thượng;
c) Sản xuất xuất rau an toàn (RAT)
Bảng 09 : Quy hoạch vùng sản xuất RAT đến 2025, định hướng 2030

Đơn vị

Diện tích vùng RAT (ha)

Trong đó RAT được chứng thực (ha)

2015

2020

2025, đ.hướng 2030

2015

2020

2025, đ.hướng 2030

Toàn tỉnh

552

625

699

169

191

213

1. Thành phố Bắc Ninh

19

19

19

6

6

6

2. Thị xã Từ Sơn

18

21

25

5

6

7

3. Huyện Yên Phong

74

81

98

22

24

29

4. Huyện Quế Võ

63

91

126

19

27

38

5. Huyện Tiên Du

25

25

25

11

11

11

6. Huyện Thuận Thành

53

70

84

16

21

25

7. Huyện Gia Bình

232

225

214

70

67

64

Huyện Lương Tài

70

95

109

21

28

33

1.5. Sản xuất hoa và cây cảnh
a) Quy mô sản xuất
Phấn đấu đến năm 2025 và 2030 toàn tỉnh đạt từ 320-380 ha và hình thành một số khu vực trồng hoa, cây cảnh quy mô diện tích khá tại các huyện Tiên Du, thành phố Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn.
Bảng 10: Quy hoạch vùng hoa, cây cảnh đến năm 2025, định hướng đến 2030

Hạng mục

HT năm 2013

QH năm 2015

QH năm 2020

QH năm 2025

QH năm 2030

BQ tăng trưởng (%/năm)

2014-2015

2016-2020

2021-2025

2026-2030

Diện tích (ha)

217,7

230

270

320

380

2,79

3,26

3,46

3,50

1.Thành phố Bắc Ninh

47,2

50,0

56,0

65,0

75,0

2,92

2,29

3,03

2,90

2.Thị xã Từ Sơn

59,4

62,0

73,0

94,0

100,0

2,17

3,32

5,19

1,25

3.H. Yên Phong

10,3

11,0

13,0

15,0

20,0

3,34

3,40

2,90

5,92

4.Huyện Quế Võ

12,0

14,0

21,0

26,0

35,0

8,01

8,45

4,36

6,13

5.Huyện Tiên Du

61,0

62,0

64,0

72,0

85,0

0,82

0,64

2,38

3,38

6.H. Thuận Thành

10,9

13,0

22,0

22,0

25,0

9,21

11,10

2,59

7.Huyện Gia Bình

7,0

7,0

9,0

9,0

15,0

5,15

10,76

8.Huyện Lương Tài

9,9

11,0

12,0

17,0

25,0

5,41

1,76

7,21

8,02

* Quy hoạch sản xuất hoa các loại:
Sản xuất nhiều chủng loại hoa, đáp ứng nhu cầu của khách hàng cho nhiều mục đích khác nhau. Các loại hoa chủ lực xác định đến năm 2025 là: Hồng, cúc, ly, lay ơn, sen ...
Bảng 11: Quy hoạch vùng hoa đến năm 2025, định hướng năm 2030

Số TT

Hạng mục

HT năm 2013

QH năm 2015

QH năm 2020

QH năm 2025

QH năm 2030

BQ tăng trưởng (%/năm)

2014-2015

2016-2020

2021-2025

2026-2030

1

Diện tích (ha)

111,7

120

150

170

200

3,65

4,56

2,53

3,30

2

SL (1000 bông)

10.800

11.910

15.347

17.488

21.545

5,02

5,20

2,65

4,26

* Quy hoạch sản xuất cây cảnh:
Bảng 12: Quy hoạch vùng cây cảnh đến năm 2025, định hướng 2030

Số TT

Hạng mục

HT năm 2013

QH năm 2015

QH năm 2020

QH năm 2025

QH năm 2030

BQ tăng trưởng (%/năm)

2014-2015

2016-2020

2021-2025

2026-2030

1

Diện tích (ha)

106,0

110

120

150

180

1,87

1,76

4,56

3,71

2

SL (cây)

53.432

54.775

59.040

72.050

88.000

1,25

1,51

4,06

4,08

b) Các vùng sản xuất tập trung hàng hóa
Các vùng hoa, cây cảnh tập trung đến năm 2020 có diện tích 169ha và đến năm 2025 dự kiến khoảng 182ha. Phân bố vùng hoa cây cảnh tập trung quy hoạch tại các địa phương như sau:
- Thành phố Bắc Ninh: các xã Hòa Long, Võ Cường;
- Thị xã Từ Sơn: phường Đình Bảng;
- Huyện Yên Phong: thị trấn Chờ;
- Huyện Quế Võ: xã Yên Giản; Nhân Hòa, Phương Liễu;
- Huyện Tiên Du: xã Phú Lâm;
- Huyện Thuận Thành: các xã Mão Điền, Gia Đông, Hà Mãn;
- Huyện Gia Bình: thị trấn Gia Bình, xã Thái Bảo;
- Huyện Lương Tài: thị trấn Thứa;
1.6. Sản xuất cây lâu năm và cây ăn quả
Bảng 13: Quy hoạch cây lâu năm và ăn quả đến năm 2025, định hướng 2030

STT

Hạng mục

HT năm 2013

QH năm 2015

QH năm 2020

QH năm 2025

QH năm 2030

BQ tăng trưởng (%/năm)

2014-2015

2016-2020

2021-2025

2026-2030

1

Tổng DT (ha)

2.129

2.075

1.700

1.550

1.500

-1,28

-3,91

-1,83

-0,65

2

Diện tích thu hoạch (ha)

2.014

1.968

1.615

1.480

1.425

-1,16

-3,87

-1,73

-0,75

1.7. Quy hoạch sản xuất dược liệu
Sản xuất dược liệu chủ yếu cung cấp nguyên liệu cho các cơ sở chế biến dược. Các khu vực quy hoạch trồng màu đều có thể chuyển sang trồng cây dược liệu nếu có nhu cầu về vùng nguyên liệu. Dự kiến trong kỳ quy hoạch sẽ phát triển khoảng 100 ha sản xuất cây dược liệu.
2. Quy hoạch ngành chăn nuôi
2.1. Chăn nuôi trâu
Chủ trương không tăng tổng đàn do không có lợi thế, chủ yếu duy trì ở những nơi có điều kiện bãi chăn thả tự nhiên, mục đích lấy thịt là chính.
Quy mô đàn trâu sẽ giảm dần qua các thời kỳ như sau:
Bảng 14: Quy hoạch đàn trâu đến năm 2025, định hướng đến 2030

STT

Hạng mục

QH năm 2015

QH năm 2020

QH năm 2025

Định hướng 2030

BQ tăng trưởng (%/năm)

2014-2015

2016-2020

2021-2025

2026-2030

1

Tổng đàn (con)

2.302

1.990

1.480

1.170

-3,19

-2,87

-5,75

-4,59

2

Sản phẩm: - Thịt (tấn)

184

179

145

115

-3,68

-0,56

-4,13

-4,59

2.2. Chăn nuôi bò
a) Quy mô sản xuất
Trong ngắn hạn, tập trung phát triển đàn bò thịt, bò sữa ở các xã ven sông
Định hướng lâu dài sẽ xây dựng một số mô hình trồng cỏ thâm canh, nuôi nhốt theo phương thức sản xuất công nghệ cao.
Bảng 15: Quy hoạch đàn bò đến năm 2025, định hướng đến 2030

STT

Hạng mục

QH năm 2015

QH năm 2020

QH năm 2025

Định hướng 2030

BQ tăng trưởng (%/năm)

2014-2015

2016-2020

2021-2025

2026-2030

1

Tổng đàn bò (con)

34.965

33.168

31.415

32.490

-0,96

-1,05

-1,08

0,68

Trong đó: Bò sữa

550

700

800

1.000

6,27

4,94

2,71

4,56

2

Sản phẩm

- Thịt bò (tấn)

2.448

2.355

2.325

2.404

-1,66

-0,77

-0,26

0,68

- Sữa tươi (1000 l)

1.500

1.750

1.900

2.500

11,80

3,13

1,66

5,64

b) Các vùng chăn nuôi bò hàng hóa chủ yếu.
Tổng đàn bò nuôi trong các vùng sản xuất tập trung dự kiến chiếm khoảng 50 - 55% tổng đàn và phân bổ ở các địa phương như sau:
Bảng 16: Quy hoạch vùng nuôi bò tập trung đến năm 2030

STT

Vùng

Quy mô theo QĐ175 (con)

Thực hiện đến 2013

Rà soát điều chỉnh (con)

2010

2015

2020

2015

2020

2025,2030

Toàn tỉnh

26.800

25.150

23.150

14.302

16.250

17.150

17.100

1

H.Yên Phong

4.650

4.800

4.000

3.497

1.750

2.050

2.200

2

Huyện Quế Võ

7.700

7.750

7.000

6.657

5.550

5.900

5.700

3

Huyện Tiên Du

4.150

2.750

2.750

2.182

2.700

2.750

2.750

4

H. Thuận Thành

3.500

2.800

2.900

1.400

1.400

1.400

5

Huyện Gia Bình

3.400

3.500

3.500

1.966

3.450

3.650

3.650

6

Huyện Luong Tài

3.400

3.550

3.000

1.400

1.400

1.400

2.3. Chăn nuôi lợn
a) Quy mô sản xuất
Bảng 17: Quy hoạch đàn lợn đến 2030

Số TT

Hạng mục

QH năm 2015

QH năm 2020

QH năm 2025

Định hướng 2030

BQ tăng trưởng (%/năm)

2014-2015

2016-2020

2021-2025

2026-2030

1

Tổng đàn (con)

402.070

396.600

383.680

381.400

-0,24

-0,27

-0,66

-0,12

T. đó: Lợn nái

48.248

45.609

44.123

42.000

-0,24

-1,12

-0,66

-0,98

2

Sản phẩm

- Thịt lợn (tấn)

72.180

72.304

76.400

76.365

0,53

0,03

1,11

-0,01

b) Các vùng chăn nuôi tập trung hàng hóa
Củng cố và phát triển vùng chăn nuôi lợn tập trung hiện có tại các xã Lạc Vệ, Cảnh Hưng, Tân Chi (huyện Tiên Du), Nhân Thắng, Bình Dương (Huyện Gia Bình), Nghĩa Đạo, Ninh Xá (Thuận Thành), Việt Hùng , Đại Xuân (Quế Võ), Văn Môn (Yên Phong).
Tiếp tục mở rộng vùng chăn nuôi lợn tập trung ra các xã: Trí Quả, Đình Tổ, Đồng Thành, Gia Đông (Thuận Thành), Giang Sơn, Đại Lai, Thái Bảo, Vạn Ninh, Cao Đức (Gia Bình), Phú Hòa, Trung Chính, Lai Hạ, Minh Tân (Lương Tài), Phù Lương, Phương Liễu, Châu Phong (Quế Võ), Thụy Hòa, Tam Đa, Yên Phụ (Yên Phong), Việt Đoàn (Tiên Du).
Tổng đàn lợn nuôi trong các vùng sản xuất tập trung dự kiến chiếm khoảng 60-70% tổng đàn (đến năm 2025) và phân bổ ở các địa phương như sau:
Bảng 18: Quy hoạch vùng nuôi lợn tập trung đến năm 2030

STT

Vùng

Quy mô theo QĐ175 (con)

Thực hiện đến 2013

Rà soát điều chỉnh (con)

2010

2015

2020

2015

2020

2025, 2030

Toàn tỉnh

177.300

175.800

155.500

146.692

159.450

215.900

252.300

1

TP Bắc Ninh

16.000

12.700

4.800

10.014

2

TX Từ Sơn