Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1845/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm Bình Phước 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/07/2016", "sign_number": "1845/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/07/2016", "sign_number": "1845/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/07/2016", "sign_number": "1845/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/07/2016", "sign_number": "1845/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/07/2016", "sign_number": "1845/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1845/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm Bình Phước 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 tỉnh Bình Phước, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Về phát triển văn hóa, xã hội
2.1. Giáo dục đào tạo: Tiếp tục thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục và Kết luận của Hội nghị TW 6 khóa XI. Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 09/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Xây dựng xã hội học tập” đến năm 2020. Củng cố và nâng cao chất lượng dạy và học trên các cấp học và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục đi đôi với việc đổi mới phương pháp dạy và học một cách toàn diện. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, học tập và quản lý. Tiếp tục thực hiện Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phát triển nhân lực dưới nhiều hình thức. Xây dựng các giải pháp và chính sách cụ thể, hợp lý thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, lực lượng lao động kỹ thuật về địa phương. Tiếp tục phát triển hệ thống dạy nghề cả về quy mô, chất lượng nhằm theo kịp nhu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa và thực tiễn phát triển của tỉnh; thực hiện hiệu quả các đề án, giải pháp nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo, phát triển đào tạo nghề lao động nông thôn. Đa dạng hóa nguồn lực đầu tư trong giáo dục, đào tạo nghề.
2.2. Y tế: Củng cố và nâng cao hơn nữa hiệu quả mạng lưới y tế dự phòng, y tế cơ sở trong đó chú trọng công tác vệ sinh phòng chống dịch bệnh, đồng thời với việc tập trung đầu tư phát triển cơ sở vật chất, đào tạo đội ngũ y, bác sỹ; đến năm 2020 đạt 8,5 bác sỹ và 30,5 giường bệnh/vạn dân. Thực hiện đồng bộ các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, khám, chữa bệnh. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa y tế đi đôi với tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát hệ thống y tế ngoài công lập. Tiếp tục thực hiện các biện pháp mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, thực hiện lộ trình bảo hiểm toàn dân. Nâng cao hiệu quả công tác thông tin giáo dục sức khỏe cộng đồng. Đến năm 2020, tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vacxin đạt 95%, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng là 13,5%. Tăng cường tuyên truyền, thanh tra, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động, giáo dục các chủ trương, chính sách, pháp luật dân số - kế hoạch hóa gia đình.
2.3. Khoa học và công nghệ: Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị TW6, khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ. Phát triển khoa học - công nghệ phải thực sự góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên môi trường sinh thái, đảm bảo cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Tập trung đổi mới công tác nghiên cứu khoa học nhất là các nghiên cứu có tính ứng dụng cao, phát huy hiệu quả tốt sau chuyển giao và phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa của địa phương tạo ra nhiều sản phẩm mới trong ngành công nghiệp. Tăng cường công tác đăng ký sở hữu trí tuệ và đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, thương hiệu sản phẩm.
2.4. Văn hóa, thể dục thể thao: Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 9 (khóa XI) về văn hóa, đẩy mạnh xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, tăng cường thông tin chính thức kịp thời về các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và tình hình phát triển kinh tế - xã hội. Đẩy mạnh thực hiện chương trình xây dựng “Nếp sống văn hóa - văn minh đô thị” gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trong các khu dân cư, Đảm bảo cơ bản các điều kiện giải trí, sinh hoạt văn hóa cho nhân dân; bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa, lễ hội truyền thống dân tộc. Nâng cao chất lượng các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản, mở rộng vùng phủ sóng phát thanh, truyền hình đến các xã vùng sâu, vùng xa, phát triển hạ tầng truyền dẫn phát sóng hiện đại, đạt tiêu chuẩn công nghệ. Tập trung đầu tư các thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở; đẩy mạnh các hoạt động thể dục thể thao phong trào và thành tích cao, nâng dần thể trạng, chất lượng dân số, phát triển mạnh công tác giáo dục thể chất, thể thao học đường.
2.5. Giảm nghèo và các vấn đề an sinh xã hội: Tiếp tục tập trung thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách đã ban hành về an sinh xã hội và giảm nghèo, nhất là chính sách đối với người có công, đối tượng bảo trợ xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất... Tăng cường tạo việc làm mới, giải quyết việc làm, dạy nghề cho lao động nông thôn và xuất khẩu lao động, thực hiện tốt các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. Phấn đấu từng bước giảm dần khoảng cách về thu nhập và đời sống giữa vùng nông thôn và đô thị. Nâng cao nhận thức của cộng đồng trong công tác xóa đói, giảm nghèo; huy động và lồng ghép các chương trình, dự án để nâng tổng kinh phí đầu tư cho chương trình giảm nghèo hàng năm. Tạo điều kiện cho hộ nghèo được vay tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, tạo thu nhập. Phấn đấu đến năm 2020 giảm tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 1,0%. Củng cố Ban Chỉ đạo Chương trình MTQG giảm nghèo của tỉnh, thực hiện đồng bộ, hiệu quả Đề án giảm nghèo bền vững.
Tập trung thực hiện các mục tiêu vì quyền trẻ em, phát triển toàn diện cho thanh thiếu niên, bình đẳng giới. Chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, xây dựng gia đình văn minh, hạnh phúc. Giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc.

Content:
Về phát triển văn hóa, xã hội
2.1. Giáo dục đào tạo: Tiếp tục thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục và Kết luận của Hội nghị TW 6 khóa XI. Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 09/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Xây dựng xã hội học tập” đến năm 2020. Củng cố và nâng cao chất lượng dạy và học trên các cấp học và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục đi đôi với việc đổi mới phương pháp dạy và học một cách toàn diện. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, học tập và quản lý. Tiếp tục thực hiện Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phát triển nhân lực dưới nhiều hình thức. Xây dựng các giải pháp và chính sách cụ thể, hợp lý thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, lực lượng lao động kỹ thuật về địa phương. Tiếp tục phát triển hệ thống dạy nghề cả về quy mô, chất lượng nhằm theo kịp nhu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa và thực tiễn phát triển của tỉnh; thực hiện hiệu quả các đề án, giải pháp nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo, phát triển đào tạo nghề lao động nông thôn. Đa dạng hóa nguồn lực đầu tư trong giáo dục, đào tạo nghề.
2.Y tế: Củng cố và nâng cao hơn nữa hiệu quả mạng lưới y tế dự phòng, y tế cơ sở trong đó chú trọng công tác vệ sinh phòng chống dịch bệnh, đồng thời với việc tập trung đầu tư phát triển cơ sở vật chất, đào tạo đội ngũ y, bác sỹ; đến năm 2020 đạt 8,5 bác sỹ và 30,5 giường bệnh/vạn dân. Thực hiện đồng bộ các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, khám, chữa bệnh. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa y tế đi đôi với tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát hệ thống y tế ngoài công lập. Tiếp tục thực hiện các biện pháp mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, thực hiện lộ trình bảo hiểm toàn dân. Nâng cao hiệu quả công tác thông tin giáo dục sức khỏe cộng đồng. Đến năm 2020, tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vacxin đạt 95%, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng là 13,5%. Tăng cường tuyên truyền, thanh tra, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động, giáo dục các chủ trương, chính sách, pháp luật dân số - kế hoạch hóa gia đình.
2.3. Khoa học và công nghệ: Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị TW6, khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ. Phát triển khoa học - công nghệ phải thực sự góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên môi trường sinh thái, đảm bảo cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Tập trung đổi mới công tác nghiên cứu khoa học nhất là các nghiên cứu có tính ứng dụng cao, phát huy hiệu quả tốt sau chuyển giao và phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa của địa phương tạo ra nhiều sản phẩm mới trong ngành công nghiệp. Tăng cường công tác đăng ký sở hữu trí tuệ và đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, thương hiệu sản phẩm.
2.4. Văn hóa, thể dục thể thao: Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 9 (khóa XI) về văn hóa, đẩy mạnh xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, tăng cường thông tin chính thức kịp thời về các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và tình hình phát triển kinh tế - xã hội. Đẩy mạnh thực hiện chương trình xây dựng “Nếp sống văn hóa - văn minh đô thị” gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trong các khu dân cư, Đảm bảo cơ bản các điều kiện giải trí, sinh hoạt văn hóa cho nhân dân; bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa, lễ hội truyền thống dân tộc. Nâng cao chất lượng các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản, mở rộng vùng phủ sóng phát thanh, truyền hình đến các xã vùng sâu, vùng xa, phát triển hạ tầng truyền dẫn phát sóng hiện đại, đạt tiêu chuẩn công nghệ. Tập trung đầu tư các thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở; đẩy mạnh các hoạt động thể dục thể thao phong trào và thành tích cao, nâng dần thể trạng, chất lượng dân số, phát triển mạnh công tác giáo dục thể chất, thể thao học đường.
2.5. Giảm nghèo và các vấn đề an sinh xã hội: Tiếp tục tập trung thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách đã ban hành về an sinh xã hội và giảm nghèo, nhất là chính sách đối với người có công, đối tượng bảo trợ xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất... Tăng cường tạo việc làm mới, giải quyết việc làm, dạy nghề cho lao động nông thôn và xuất khẩu lao động, thực hiện tốt các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. Phấn đấu từng bước giảm dần khoảng cách về thu nhập và đời sống giữa vùng nông thôn và đô thị. Nâng cao nhận thức của cộng đồng trong công tác xóa đói, giảm nghèo; huy động và lồng ghép các chương trình, dự án để nâng tổng kinh phí đầu tư cho chương trình giảm nghèo hàng năm. Tạo điều kiện cho hộ nghèo được vay tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, tạo thu nhập. Phấn đấu đến năm 2020 giảm tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 1,0%. Củng cố Ban Chỉ đạo Chương trình MTQG giảm nghèo của tỉnh, thực hiện đồng bộ, hiệu quả Đề án giảm nghèo bền vững.
Tập trung thực hiện các mục tiêu vì quyền trẻ em, phát triển toàn diện cho thanh thiếu niên, bình đẳng giới. Chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, xây dựng gia đình văn minh, hạnh phúc. Giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc.