Document: Khoản 5 Điều 12 Thông tư 01/2019/TT-BGTVT quy định về quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/01/2019", "sign_number": "01/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/01/2019", "sign_number": "01/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/01/2019", "sign_number": "01/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/01/2019", "sign_number": "01/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/01/2019", "sign_number": "01/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 12 Thông tư 01/2019/TT-BGTVT quy định về quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa

Điều 12. Lập, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải quản lý
...
5. Trình tự lập, phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa hàng năm
a) Hàng năm, căn cứ tình trạng kỹ thuật của công trình, các thông tin về quy mô và kết cấu công trình, lịch sử bảo trì công trình, các thông tin và dữ liệu khác, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình bảo trì, định mức kinh tế kỹ thuật, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam rà soát, tổng hợp, lập kế hoạch và dự toán kinh phí nhu cầu bảo trì công trình đường thủy nội địa của năm sau trình Bộ Giao thông vận tải trước ngày 30 tháng 5 hàng năm; đồng thời rà soát danh mục công trình, hạng mục công trình chuẩn bị đầu tư trình Bộ Giao thông vận tải trước ngày 15 tháng 6 hàng năm để xem xét, chấp thuận;
b) Bộ Giao thông vận tải rà soát, chấp thuận kế hoạch nhu cầu bảo trì công trình cho năm sau trước ngày 30 tháng 6 hàng năm; tổng hợp kế hoạch và kinh phí bảo trì vào dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Giao thông vận tải, gửi Bộ Tài chính;
c) Căn cứ danh mục công trình, hạng mục công trình chuẩn bị đầu tư được Bộ Giao thông vận tải chấp thuận, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình hoàn thành trước 01 tháng 11 hàng năm;
d) Trên cơ sở Quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải thông báo dự toán thu, chi ngân sách nhà nước gửi cho Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và người quản lý, khai thác, sử dụng, trong đó có phần kinh phí dành cho bảo trì công trình đường thủy nội địa;
đ) Căn cứ nội dung tại điểm b, điểm c khoản này, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức rà soát danh mục công trình, hạng mục công trình và khối lượng công trình cần thiết, lập kế hoạch và kinh phí bảo trì công trình đường thủy nội địa (bao gồm kinh phí dự kiến dành cho chuẩn bị đầu tư của năm sau), trình Bộ Giao thông vận tải chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo quy định tại điểm d khoản này;
e) Bộ Giao thông vận tải thẩm định, phê duyệt kế hoạch, kinh phí bảo trì công trình đường thủy nội địa; tổng hợp, giao dự toán thu chi ngân sách theo quy định.

Content:
Trình tự lập, phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa hàng năm
a) Hàng năm, căn cứ tình trạng kỹ thuật của công trình, các thông tin về quy mô và kết cấu công trình, lịch sử bảo trì công trình, các thông tin và dữ liệu khác, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình bảo trì, định mức kinh tế kỹ thuật, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam rà soát, tổng hợp, lập kế hoạch và dự toán kinh phí nhu cầu bảo trì công trình đường thủy nội địa của năm sau trình Bộ Giao thông vận tải trước ngày 30 tháng 5 hàng năm; đồng thời rà soát danh mục công trình, hạng mục công trình chuẩn bị đầu tư trình Bộ Giao thông vận tải trước ngày 15 tháng 6 hàng năm để xem xét, chấp thuận;
b) Bộ Giao thông vận tải rà soát, chấp thuận kế hoạch nhu cầu bảo trì công trình cho năm sau trước ngày 30 tháng 6 hàng năm; tổng hợp kế hoạch và kinh phí bảo trì vào dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Giao thông vận tải, gửi Bộ Tài chính;
c) Căn cứ danh mục công trình, hạng mục công trình chuẩn bị đầu tư được Bộ Giao thông vận tải chấp thuận, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình hoàn thành trước 01 tháng 11 hàng năm;
d) Trên cơ sở Quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải thông báo dự toán thu, chi ngân sách nhà nước gửi cho Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và người quản lý, khai thác, sử dụng, trong đó có phần kinh phí dành cho bảo trì công trình đường thủy nội địa;
đ) Căn cứ nội dung tại điểm b, điểm c khoản này, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức rà soát danh mục công trình, hạng mục công trình và khối lượng công trình cần thiết, lập kế hoạch và kinh phí bảo trì công trình đường thủy nội địa (bao gồm kinh phí dự kiến dành cho chuẩn bị đầu tư của năm sau), trình Bộ Giao thông vận tải chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo quy định tại điểm d khoản này;
e) Bộ Giao thông vận tải thẩm định, phê duyệt kế hoạch, kinh phí bảo trì công trình đường thủy nội địa; tổng hợp, giao dự toán thu chi ngân sách theo quy định.