Document: Điều 1 Quyết định 06/QĐ-BNN-KHCN phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/01/2011", "sign_number": "06/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/01/2011", "sign_number": "06/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/01/2011", "sign_number": "06/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/01/2011", "sign_number": "06/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/01/2011", "sign_number": "06/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 06/QĐ-BNN-KHCN phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2011-2015, nội dung chi tiết như sau:
I. MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
1. Mục tiêu tổng quát
1.1. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các hoạt động của Bộ Nông nghiệp và PTNT, gắn với quá trình cải cách hành chính để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn; góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng ngành nông nghiệp Việt Nam theo hướng hiệu quả, bền vững.
1.2. Cung cấp thông tin, dịch vụ công mức độ cao cho các tổ chức, doanh nghiệp và người dân làm việc với cơ quan Bộ được thuận tiện hơn, hiệu quả hơn.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015
2.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT
Ứng dụng CNTT để phục vụ công tác chỉ đạo, quản lý điều hành của Bộ nhằm tăng hiệu quả hoạt động, giảm thiểu giấy tờ, rút ngắn thời gian xử lý công việc, góp phần công khai, minh bạch các hoạt động của Bộ. Cụ thể:
- 75% các văn bản, tài liệu chính thức lưu chuyển giữa các cơ quan thuộc Bộ được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử.
- 100% cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử @mard.gov.vn trong trao đổi công việc. 100% cán bộ công chức thực hiện việc khai thác thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho công việc chuyên môn.
- 100% các đơn vị quản lý Nhà nước trực thuộc Bộ sử dụng phần mềm văn phòng điện tử phục vụ quản lý điều hành.
- Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật cho 100% các cuộc họp của Bộ trưởng với các đơn vị trực thuộc Bộ và các Sở NN&PTNT có thể được thực hiện trên môi trường mạng.
- Xây dựng, nâng cấp các CSDL về chuyên ngành nhằm nâng cao việc tổng hợp, tra cứu thông tin phục vụ chỉ đạo điều hành của Bộ. Phấn đấu trong mỗi một lĩnh vực chuyên ngành phải có ít nhất một hệ thống chỉ đạo điều hành tác nghiệp hoạt động trên mạng.
2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp
Cổng thông tin điện tử của Bộ NN&PTNT được vận hành bảo đảm theo chế độ 24/7, cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định tại Điều 28 của Luật CNTT. Người dân và các doanh nghiệp có khả năng tìm kiếm thông tin liên quan đến hoạt động của cơ quan Bộ một cách nhanh chóng, dễ dàng.
- 100% các Cục chuyên ngành có trang web được tích hợp hoặc liên kết trên Cổng thông tin điện tử của Bộ NN&PTNT với đầy đủ thông tin thuộc đơn vị mình quản lý.
- Cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 2;
- Cung cấp 20 dịch vụ công mức độ 3 cho người dân và doanh nghiệp và ít nhất 04 dịch vụ công trực tuyến mức độ 4.
II. NỘI DUNG ĐẦU TƯ
1. Phát triển hạ tầng kỹ thuật
- Nâng cấp hạ tầng mạng LAN của Bộ và kết nối diện rộng với mạng LAN của các đơn vị trực thuộc Bộ. Đảm bảo điều kiện an toàn, an ninh cho mạng WAN của Bộ với hệ thống máy chủ đủ mạnh để quản trị các cơ sở dữ liệu dùng chung, backup sao lưu dữ liệu, đồng bộ hóa dữ liệu.
- Nâng cao và duy trì tốt hệ thống đường truyền tốc độ cao cho mạng LAN của Bộ đảm bảo truy cập Internet nhanh, không bị ách tắc khi sử dụng email, tra cứu thông tin và khai thác các cơ sở dữ liệu dùng chung.
- Sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước (CPNET) trong việc phát triển mạng WAN của Bộ kết nối giữa các đơn vị trực thuộc Bộ và Sở NN&PTNT.
- Xây dựng, triển khai hệ thống chứng thực điện tử và chữ ký số trong giao dịch điện tử của các cơ quan cơ quan thuộc Bộ NN&PTNT.
- Tăng cường trang thiết bị tin học, thiết bị mạng, bản quyền hóa các sản phẩm phần mềm hệ thống, quản trị hệ thống mạng cho các đơn vị thuộc Bộ.
2. Ứng dụng CNTT trong các cơ quan thuộc Bộ
- Thực hiện các chế độ báo cáo, trao đổi thông tin qua mạng nhằm giảm thiểu sử dụng giấy tờ. Tăng cường sử dụng chữ ký số trong các văn bản tài liệu lưu chuyển qua mạng.
- Nâng cấp cơ sở dữ liệu quản lý thủ tục hành chính tại Bộ. Chuẩn hóa các mẫu biểu điện tử và đưa lên mạng, thực hiện cơ chế công khai, minh bạch hóa thông tin.
- Đẩy mạnh việc áp dụng văn phòng điện tử tại các đơn vị nhằm đáp ứng tốt cho công tác quản lý, điều hành của đơn vị như quản lý văn bản đi đến, quản lý chương trình công tác, lập lịch công tác, theo dõi, giám sát, tổng hợp việc thực hiện các nhiệm vụ.
- Mở rộng mô hình họp trực tuyến, xây dựng quy chế, hoàn thiện cơ chế họp trực tuyến.
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý cán bộ, quản lý tài chính, quản lý công tác pháp chế, khoa học công nghệ và môi trường.
- Phát triển Cổng thông tin điện tử của Bộ và các trang Web của các đơn vị trực thuộc Bộ theo hướng hiện đại, đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin, tích hợp được các dịch vụ công và các ứng dụng tác nghiệp chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Nâng cấp, xây dựng các CSDL dùng chung chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn phục vụ được nhiều đối tượng. Những phần mềm này đòi hỏi phải áp dụng các công nghệ tiên tiến chạy trên môi trường mạng.
- Hoàn thiện và phát triển các hệ thống CNTT phục vụ nhiều người như Thư viện điện tử, hệ thống thống kê ngành, hệ thống quản lý khoa học công nghệ, …
3. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác cải cách hành chính, tăng cường triển khai dịch vụ công ở mức độ 3 và 4.
- Từng bước ứng dụng chữ ký số, chứng thực số trong các thủ tục hành chính trao đổi thông tin qua mạng.
- Tăng cường, mở rộng mô hình họp, giao ban trực tuyến theo quy chế họp trực tuyến của Bộ đã ban hành.
- Đẩy mạnh công tác giao lưu, trả lời công dân qua Cổng thông tin điện tử của Bộ.
- Nâng cấp, xây dựng CSDL và hệ thống thông tin hỏi đáp trả lời người dân trên Cổng thông tin điện tử của Bộ và qua các hình thức khác.
4. Phát triển nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT
Nhiệm vụ đào tạo CNTT cho các cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Bộ để đảm bảo có đủ trình độ, năng lực làm chủ công nghệ hiện đại, đáp ứng yêu cầu ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Bộ giai đoạn 2011-2015, cần tập trung thực hiện các nội dung sau đây:
- Đào tạo cán bộ chuyên trách CNTT thông qua các khóa đào tạo chuyên nghiệp do Chính phủ và doanh nghiệp CNTT tổ chức. Cử cán bộ tham gia các lớp về quản trị mạng theo chứng chỉ các hãng như CISCO (CCNA, CCNP, …), Microsoft về quản trị hệ thống, phát triển ứng dụng (MCSA, MCSE, MCP, …).
- Đào tạo phổ cập ứng dụng CNTT cho cán bộ, công chức, viên chức của Bộ theo hướng xây dựng nội dung đào tạo theo các tiêu chuẩn quốc tế, tổ chức các lớp đào tạo sử dụng CNTT trong công tác hành chính và nghiệp vụ đối với các cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Bộ.
- Có kế hoạch đào tạo nâng cao khả năng tiếp cận và ứng dụng CNTT trong các đơn vị, đào tạo chuyên sâu vào từng lĩnh vực ứng dụng cụ thể. Thường xuyên đào tạo sử dụng phần mềm tin học trong hoạt động nghiệp vụ. Đảm bảo 100% số cán bộ sử dụng phần mềm trong hoạt động nghiệp vụ đều được đào tạo.
- Có chính sách đãi ngộ để thu hút nhân lực về CNTT, tuyển chọn người giỏi về làm việc tại những đơn vị có nhu cầu ứng dụng CNTT nhiều. Phấn đấu mỗi đơn vị quản lý Nhà nước của Bộ có 2 - 3 cán bộ chuyên trách về CNTT có trình độ đại học trở lên. Đối với đơn vị quản lý CNTT của Bộ có 3 - 4 cán bộ có trình độ thạc sỹ, 1-2 cán bộ có trình độ tiến sỹ về CNTT.
- Tăng cường kinh phí cho công tác đào tạo nâng cao khả năng ứng dụng CNTT trong Bộ.
III. PHẠM VI ĐẦU TƯ: Các đơn vị thuộc Bộ
IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN: 05 năm, từ năm 2011 đến năm 2015.
V. DANH SÁCH CÁC DỰ ÁN THÀNH PHẦN: (Chi tiết các dự án xem trong phụ lục).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2011-2015, nội dung chi tiết như sau:
I. MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
1. Mục tiêu tổng quát
1.1. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các hoạt động của Bộ Nông nghiệp và PTNT, gắn với quá trình cải cách hành chính để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn; góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng ngành nông nghiệp Việt Nam theo hướng hiệu quả, bền vững.
1.2. Cung cấp thông tin, dịch vụ công mức độ cao cho các tổ chức, doanh nghiệp và người dân làm việc với cơ quan Bộ được thuận tiện hơn, hiệu quả hơn.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015
2.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT
Ứng dụng CNTT để phục vụ công tác chỉ đạo, quản lý điều hành của Bộ nhằm tăng hiệu quả hoạt động, giảm thiểu giấy tờ, rút ngắn thời gian xử lý công việc, góp phần công khai, minh bạch các hoạt động của Bộ. Cụ thể:
- 75% các văn bản, tài liệu chính thức lưu chuyển giữa các cơ quan thuộc Bộ được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử.
- 100% cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử @mard.gov.vn trong trao đổi công việc. 100% cán bộ công chức thực hiện việc khai thác thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho công việc chuyên môn.
- 100% các đơn vị quản lý Nhà nước trực thuộc Bộ sử dụng phần mềm văn phòng điện tử phục vụ quản lý điều hành.
- Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật cho 100% các cuộc họp của Bộ trưởng với các đơn vị trực thuộc Bộ và các Sở NN&PTNT có thể được thực hiện trên môi trường mạng.
- Xây dựng, nâng cấp các CSDL về chuyên ngành nhằm nâng cao việc tổng hợp, tra cứu thông tin phục vụ chỉ đạo điều hành của Bộ. Phấn đấu trong mỗi một lĩnh vực chuyên ngành phải có ít nhất một hệ thống chỉ đạo điều hành tác nghiệp hoạt động trên mạng.
2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp
Cổng thông tin điện tử của Bộ NN&PTNT được vận hành bảo đảm theo chế độ 24/7, cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định tại Điều 28 của Luật CNTT. Người dân và các doanh nghiệp có khả năng tìm kiếm thông tin liên quan đến hoạt động của cơ quan Bộ một cách nhanh chóng, dễ dàng.
- 100% các Cục chuyên ngành có trang web được tích hợp hoặc liên kết trên Cổng thông tin điện tử của Bộ NN&PTNT với đầy đủ thông tin thuộc đơn vị mình quản lý.
- Cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 2;
- Cung cấp 20 dịch vụ công mức độ 3 cho người dân và doanh nghiệp và ít nhất 04 dịch vụ công trực tuyến mức độ 4.
II. NỘI DUNG ĐẦU TƯ
1. Phát triển hạ tầng kỹ thuật
- Nâng cấp hạ tầng mạng LAN của Bộ và kết nối diện rộng với mạng LAN của các đơn vị trực thuộc Bộ. Đảm bảo điều kiện an toàn, an ninh cho mạng WAN của Bộ với hệ thống máy chủ đủ mạnh để quản trị các cơ sở dữ liệu dùng chung, backup sao lưu dữ liệu, đồng bộ hóa dữ liệu.
- Nâng cao và duy trì tốt hệ thống đường truyền tốc độ cao cho mạng LAN của Bộ đảm bảo truy cập Internet nhanh, không bị ách tắc khi sử dụng email, tra cứu thông tin và khai thác các cơ sở dữ liệu dùng chung.
- Sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước (CPNET) trong việc phát triển mạng WAN của Bộ kết nối giữa các đơn vị trực thuộc Bộ và Sở NN&PTNT.
- Xây dựng, triển khai hệ thống chứng thực điện tử và chữ ký số trong giao dịch điện tử của các cơ quan cơ quan thuộc Bộ NN&PTNT.
- Tăng cường trang thiết bị tin học, thiết bị mạng, bản quyền hóa các sản phẩm phần mềm hệ thống, quản trị hệ thống mạng cho các đơn vị thuộc Bộ.
2. Ứng dụng CNTT trong các cơ quan thuộc Bộ
- Thực hiện các chế độ báo cáo, trao đổi thông tin qua mạng nhằm giảm thiểu sử dụng giấy tờ. Tăng cường sử dụng chữ ký số trong các văn bản tài liệu lưu chuyển qua mạng.
- Nâng cấp cơ sở dữ liệu quản lý thủ tục hành chính tại Bộ. Chuẩn hóa các mẫu biểu điện tử và đưa lên mạng, thực hiện cơ chế công khai, minh bạch hóa thông tin.
- Đẩy mạnh việc áp dụng văn phòng điện tử tại các đơn vị nhằm đáp ứng tốt cho công tác quản lý, điều hành của đơn vị như quản lý văn bản đi đến, quản lý chương trình công tác, lập lịch công tác, theo dõi, giám sát, tổng hợp việc thực hiện các nhiệm vụ.
- Mở rộng mô hình họp trực tuyến, xây dựng quy chế, hoàn thiện cơ chế họp trực tuyến.
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý cán bộ, quản lý tài chính, quản lý công tác pháp chế, khoa học công nghệ và môi trường.
- Phát triển Cổng thông tin điện tử của Bộ và các trang Web của các đơn vị trực thuộc Bộ theo hướng hiện đại, đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin, tích hợp được các dịch vụ công và các ứng dụng tác nghiệp chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Nâng cấp, xây dựng các CSDL dùng chung chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn phục vụ được nhiều đối tượng. Những phần mềm này đòi hỏi phải áp dụng các công nghệ tiên tiến chạy trên môi trường mạng.
- Hoàn thiện và phát triển các hệ thống CNTT phục vụ nhiều người như Thư viện điện tử, hệ thống thống kê ngành, hệ thống quản lý khoa học công nghệ, …
3. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác cải cách hành chính, tăng cường triển khai dịch vụ công ở mức độ 3 và 4.
- Từng bước ứng dụng chữ ký số, chứng thực số trong các thủ tục hành chính trao đổi thông tin qua mạng.
- Tăng cường, mở rộng mô hình họp, giao ban trực tuyến theo quy chế họp trực tuyến của Bộ đã ban hành.
- Đẩy mạnh công tác giao lưu, trả lời công dân qua Cổng thông tin điện tử của Bộ.
- Nâng cấp, xây dựng CSDL và hệ thống thông tin hỏi đáp trả lời người dân trên Cổng thông tin điện tử của Bộ và qua các hình thức khác.
4. Phát triển nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT
Nhiệm vụ đào tạo CNTT cho các cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Bộ để đảm bảo có đủ trình độ, năng lực làm chủ công nghệ hiện đại, đáp ứng yêu cầu ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Bộ giai đoạn 2011-2015, cần tập trung thực hiện các nội dung sau đây:
- Đào tạo cán bộ chuyên trách CNTT thông qua các khóa đào tạo chuyên nghiệp do Chính phủ và doanh nghiệp CNTT tổ chức. Cử cán bộ tham gia các lớp về quản trị mạng theo chứng chỉ các hãng như CISCO (CCNA, CCNP, …), Microsoft về quản trị hệ thống, phát triển ứng dụng (MCSA, MCSE, MCP, …).
- Đào tạo phổ cập ứng dụng CNTT cho cán bộ, công chức, viên chức của Bộ theo hướng xây dựng nội dung đào tạo theo các tiêu chuẩn quốc tế, tổ chức các lớp đào tạo sử dụng CNTT trong công tác hành chính và nghiệp vụ đối với các cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Bộ.
- Có kế hoạch đào tạo nâng cao khả năng tiếp cận và ứng dụng CNTT trong các đơn vị, đào tạo chuyên sâu vào từng lĩnh vực ứng dụng cụ thể. Thường xuyên đào tạo sử dụng phần mềm tin học trong hoạt động nghiệp vụ. Đảm bảo 100% số cán bộ sử dụng phần mềm trong hoạt động nghiệp vụ đều được đào tạo.
- Có chính sách đãi ngộ để thu hút nhân lực về CNTT, tuyển chọn người giỏi về làm việc tại những đơn vị có nhu cầu ứng dụng CNTT nhiều. Phấn đấu mỗi đơn vị quản lý Nhà nước của Bộ có 2 - 3 cán bộ chuyên trách về CNTT có trình độ đại học trở lên. Đối với đơn vị quản lý CNTT của Bộ có 3 - 4 cán bộ có trình độ thạc sỹ, 1-2 cán bộ có trình độ tiến sỹ về CNTT.
- Tăng cường kinh phí cho công tác đào tạo nâng cao khả năng ứng dụng CNTT trong Bộ.
III. PHẠM VI ĐẦU TƯ: Các đơn vị thuộc Bộ
IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN: 05 năm, từ năm 2011 đến năm 2015.
V. DANH SÁCH CÁC DỰ ÁN THÀNH PHẦN: (Chi tiết các dự án xem trong phụ lục).