Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2572/QĐ-UBND quy hoạch xây dựng Khu công nghiệp dệt may Rạng Đông Nam Định 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "02/12/2015", "sign_number": "2572/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "02/12/2015", "sign_number": "2572/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "02/12/2015", "sign_number": "2572/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "02/12/2015", "sign_number": "2572/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "02/12/2015", "sign_number": "2572/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2572/QĐ-UBND quy hoạch xây dựng Khu công nghiệp dệt may Rạng Đông Nam Định 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu xây dựng Khu công nghiệp dệt may Rạng Đông, tỉnh Nam Định, tỷ lệ 1/2000, với nội dung sau:
...
2. Tính chất:
Là KCN phục vụ các ngành công nghiệp nói chung, trọng tâm là dệt may, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước có tiềm lực vốn lớn và công nghệ cao vào đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.
II. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
Dự báo quy mô dân số KCN Dệt may Rạng Đông đến năm 2035 khoảng 100.000 người.
1. Quy hoạch sử dụng đất:
a. Bảng cơ cấu sử dụng đất toàn khu:

STT

Loại đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ (%)

I

KCN

503,38

100

Đất hành chính, dịch vụ

6,70

1,33

Đất xây dựng các xí nghiệp công nghiệp

322,41

64,05

Đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật

46,57

9,25

Đất cây xanh, mặt nước

67,06

13,32

Đất kho tàng, bến bãi

17,09

3,39

Đất giao thông

43,55

8,66

II

Kênh tưới Thủy sản I hiện trạng
(địa phương quản lý)

5,10

III

Khu ở (đất ở + trường mầm non)

11,12

Tổng cộng (I+II+III)

519,60

b. Bảng cơ cấu sử dụng đất các ngành nghề:

STT

Danh mục

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

1

Đất công nghiệp sản xuất sợi

39,18

12,15

2

Đất công nghiệp dệt nhuộm

147,86

45,86

3

Đất công nghiệp sản xuất vải Denim

52,35

16,24

4

Đất công nghiệp may mặc

37,92

11,76

5

Đất công nghiệp phụ trợ

45,10

13,99

Tổng cộng

322,41

100

2. Phân khu chức năng:
Các khu chức năng chính bao gồm: Khu hành chính; khu dịch vụ; khu kho tàng, bến bãi; khu hạ tầng kỹ thuật, khu cây xanh, mặt nước; khu xây dựng các xí nghiệp công nghiệp; khu ở cho công nhân (bố trí tách riêng với KCN).
- Khu Hành chính, dịch vụ: có nhiệm vụ làm công tác điều hành và phục vụ chung do đó được bố trí tại điểm đầu của KCN và một phần được bố trí dọc trục đường chính dễ dàng tiếp cận với các khu chức năng khác, thuận tiện cho việc tiếp nhận, xử lý thông tin, điều hành hoạt động toàn khu. Các công trình chính bao gồm: văn phòng quản lý đầu vào KCN, trạm xăng dầu, siêu thị, khu thương mại dịch vụ, ngân hàng, quốc phòng, an ninh, bưu chính, viễn thông, bãi đỗ xe... Các chỉ tiêu quy hoạch gồm:
+ Mật độ xây dựng: 30% và 40% (theo từng khu khác nhau).
+ Tầng cao xây dựng: 3 tầng và 5 tầng.
+ Hệ số sử dụng đất: 1,2 lần và 1,5 lần.
- Khu xây dựng các xí nghiệp công nghiệp: được phân chia ra các lô đất khác nhau tùy theo nhu cầu của nhà đầu tư và hướng ra những đường trục chính đảm bảo không gian kiến trúc và thuận tiện cho lưu thông. Không gian kiến trúc đa dạng theo chức năng sử dụng của từng nhà máy, xí nghiệp. Các nhà máy được tổ chức theo nhiều hình thức từ 1 tầng đến 3 tầng. Các chỉ tiêu quy hoạch bao gồm:
+ Mật độ xây dựng: 60%.
+ Tầng cao xây dựng: 2,5 tầng.
+ Hệ số sử dụng đất: 1,5 lần.
- Khu kho tàng, bến bãi: được bố trí tại điểm đầu KCN, thuận tiện cho việc lưu trữ, chuyên chở hàng hóa, nguyên vật liệu. Các chỉ tiêu quy hoạch gồm:
+ Mật độ xây dựng: 60%
+ Tầng cao xây dựng: 2 tầng
+ Hệ số sử dụng đất: 1,2 lần
- Khu hạ tầng kỹ thuật: được bố trí tại trung tâm KCN để phục vụ đồng đều cho các khu chức năng khác. Hệ thống đường dây, đường ống từ trung tâm lan tỏa ra xung quanh sẽ tiết kiệm được chiều dài, giảm thiểu kinh phí xây dựng, giảm tổn thất và hiệu suất kỹ thuật đến các nhà máy và ngược lại. Các chỉ tiêu quy hoạch gồm:
+ Mật độ xây dựng: 60%.
+ Tầng cao xây dựng: 1,5 tầng.
+ Hệ số sử dụng đất: 0,9 lần.
- Khu cây xanh, mặt nước: bố trí khu cây xanh tập trung tại trung tâm KCN có tính chất tạo dựng cảnh quan và điều hòa khí hậu cho toàn KCN. Tại các khu vực khác bố trí cây xanh theo dạng phân tán tạo thành dải cây xanh dọc các trục giao thông và xung quanh các xí nghiệp công nghiệp.
- Khu nhà ở cho công nhân: được bố trí tách rời KCN (nằm tại điểm đầu KCN). Việc tách riêng khu ở với khu sản xuất tránh được tình trạng sinh hoạt dân sinh đan xen với khu vực sản xuất, đảm bảo tính yên tĩnh phù hợp tính chất khu vực. Các chỉ tiêu quy hoạch gồm:
+ Mật độ xây dựng: 40%.
+ Tầng cao xây dựng: 5 tầng.
+ Hệ số sử dụng đất: 2,0 lần.
- Nhà trẻ trong khu ở của công nhân: được bố trí để đáp ứng nhu cầu gửi trẻ tại chỗ cho công nhân. Các chỉ tiêu quy hoạch gồm:
+ Mật độ xây dựng: 25%;
+ Tầng cao xây dựng: 2 tầng.
+ Hệ số sử dụng đất: 0,5 lần.

Content:
Tính chất:
Là KCN phục vụ các ngành công nghiệp nói chung, trọng tâm là dệt may, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước có tiềm lực vốn lớn và công nghệ cao vào đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.
II. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
Dự báo quy mô dân số KCN Dệt may Rạng Đông đến năm 2035 khoảng 100.000 người.
1. Quy hoạch sử dụng đất:
a. Bảng cơ cấu sử dụng đất toàn khu:

STT

Loại đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ (%)

I

KCN

503,38

100

Đất hành chính, dịch vụ

6,70

1,33

Đất xây dựng các xí nghiệp công nghiệp

322,41

64,05

Đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật

46,57

9,25

Đất cây xanh, mặt nước

67,06

13,32

Đất kho tàng, bến bãi

17,09

3,39

Đất giao thông

43,55

8,66

II

Kênh tưới Thủy sản I hiện trạng
(địa phương quản lý)

5,10

III

Khu ở (đất ở + trường mầm non)

11,12

Tổng cộng (I+II+III)

519,60

b. Bảng cơ cấu sử dụng đất các ngành nghề:

STT

Danh mục

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

1

Đất công nghiệp sản xuất sợi

39,18

12,15

2

Đất công nghiệp dệt nhuộm

147,86

45,86

3

Đất công nghiệp sản xuất vải Denim

52,35

16,24

4

Đất công nghiệp may mặc

37,92

11,76

5

Đất công nghiệp phụ trợ

45,10

13,99

Tổng cộng

322,41

100

Phân khu chức năng:
Các khu chức năng chính bao gồm: Khu hành chính; khu dịch vụ; khu kho tàng, bến bãi; khu hạ tầng kỹ thuật, khu cây xanh, mặt nước; khu xây dựng các xí nghiệp công nghiệp; khu ở cho công nhân (bố trí tách riêng với KCN).
- Khu Hành chính, dịch vụ: có nhiệm vụ làm công tác điều hành và phục vụ chung do đó được bố trí tại điểm đầu của KCN và một phần được bố trí dọc trục đường chính dễ dàng tiếp cận với các khu chức năng khác, thuận tiện cho việc tiếp nhận, xử lý thông tin, điều hành hoạt động toàn khu. Các công trình chính bao gồm: văn phòng quản lý đầu vào KCN, trạm xăng dầu, siêu thị, khu thương mại dịch vụ, ngân hàng, quốc phòng, an ninh, bưu chính, viễn thông, bãi đỗ xe... Các chỉ tiêu quy hoạch gồm:
+ Mật độ xây dựng: 30% và 40% (theo từng khu khác nhau).
+ Tầng cao xây dựng: 3 tầng và 5 tầng.
+ Hệ số sử dụng đất: 1,2 lần và 1,5 lần.
- Khu xây dựng các xí nghiệp công nghiệp: được phân chia ra các lô đất khác nhau tùy theo nhu cầu của nhà đầu tư và hướng ra những đường trục chính đảm bảo không gian kiến trúc và thuận tiện cho lưu thông. Không gian kiến trúc đa dạng theo chức năng sử dụng của từng nhà máy, xí nghiệp. Các nhà máy được tổ chức theo nhiều hình thức từ 1 tầng đến 3 tầng. Các chỉ tiêu quy hoạch bao gồm:
+ Mật độ xây dựng: 60%.
+ Tầng cao xây dựng: 2,5 tầng.
+ Hệ số sử dụng đất: 1,5 lần.
- Khu kho tàng, bến bãi: được bố trí tại điểm đầu KCN, thuận tiện cho việc lưu trữ, chuyên chở hàng hóa, nguyên vật liệu. Các chỉ tiêu quy hoạch gồm:
+ Mật độ xây dựng: 60%
+ Tầng cao xây dựng: 2 tầng
+ Hệ số sử dụng đất: 1,2 lần
- Khu hạ tầng kỹ thuật: được bố trí tại trung tâm KCN để phục vụ đồng đều cho các khu chức năng khác. Hệ thống đường dây, đường ống từ trung tâm lan tỏa ra xung quanh sẽ tiết kiệm được chiều dài, giảm thiểu kinh phí xây dựng, giảm tổn thất và hiệu suất kỹ thuật đến các nhà máy và ngược lại. Các chỉ tiêu quy hoạch gồm:
+ Mật độ xây dựng: 60%.
+ Tầng cao xây dựng: 1,5 tầng.
+ Hệ số sử dụng đất: 0,9 lần.
- Khu cây xanh, mặt nước: bố trí khu cây xanh tập trung tại trung tâm KCN có tính chất tạo dựng cảnh quan và điều hòa khí hậu cho toàn KCN. Tại các khu vực khác bố trí cây xanh theo dạng phân tán tạo thành dải cây xanh dọc các trục giao thông và xung quanh các xí nghiệp công nghiệp.
- Khu nhà ở cho công nhân: được bố trí tách rời KCN (nằm tại điểm đầu KCN). Việc tách riêng khu ở với khu sản xuất tránh được tình trạng sinh hoạt dân sinh đan xen với khu vực sản xuất, đảm bảo tính yên tĩnh phù hợp tính chất khu vực. Các chỉ tiêu quy hoạch gồm:
+ Mật độ xây dựng: 40%.
+ Tầng cao xây dựng: 5 tầng.
+ Hệ số sử dụng đất: 2,0 lần.
- Nhà trẻ trong khu ở của công nhân: được bố trí để đáp ứng nhu cầu gửi trẻ tại chỗ cho công nhân. Các chỉ tiêu quy hoạch gồm:
+ Mật độ xây dựng: 25%;
+ Tầng cao xây dựng: 2 tầng.
+ Hệ số sử dụng đất: 0,5 lần.