Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1646/QĐ-UBND 2014 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Hà Giang đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "1646/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "1646/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "1646/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "1646/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "1646/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1646/QĐ-UBND 2014 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Hà Giang đến 2020

Điều 1. : Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, như sau:
...
3. Tổ chức không gian du lịch
3.1. Tổ chức không gian du lịch:
- Không gian du lịch trung tâm: Gồm địa phận thành phố Hà Giang và các huyện Vị Xuyên, Bắc Quang và Bắc Mê với Hà Giang và cửa khẩu Thanh Thủy làm trọng tâm. Chức năng chính của không gian là du lịch sinh thái vùng núi thấp, lòng hồ, cửa khẩu biên giới và giữ vai trò là không gian trung tâm làm cầu nối hai không gian du lịch Đông Bắc và Tây Nam;
- Không gian du lịch Đông Bắc (Không gian du lịch Công viên địa chất toàn cầu): Gồm địa phận các huyện Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn và Mèo Vạc với chức năng chính là du lịch gắn với CVĐCTCCNĐ Đồng Văn;
- Không gian du lịch Tây Nam: Gồm các huyện Hoàng Su Phì, Xín Mần, Quang Bình với chức năng chính là du lịch sinh thái, leo núi cao kết hợp văn hóa bản địa. Trong đó lấy di tích danh thắng Ruộng bậc thang, địa hình núi cao ở Tây Côn Lĩnh làm trọng tâm phát triển.
Ba không gian du lịch được kết nối với nhau bằng các tuyến giao thông đường QL2, QL4C; QL279; QL34 và các tuyến tỉnh lộ 176, 177, 178, 181, 183 là cơ sở để hình thành các tuyến du lịch.
3.2. Các trung tâm du lịch:
- Trung tâm du lịch thành phố Hà Giang: Trung tâm điều hành các hoạt động du lịch toàn tỉnh;
- Trung tâm du lịch văn hóa - lịch sử Đồng Văn (huyện Đồng Văn);
- Trung tâm du lịch vui chơi giải trí Quản Bạ (huyện Quản Bạ);
- Trung tâm du lịch sinh thái đô thị xanh Yên Minh (huyện Yên Minh);
- Trung tâm du lịch mạo hiểm, du lịch khoa học và du lịch thương mại Mèo Vạc (huyện Mèo Vạc);
- Trung tâm du lịch sinh thái và thể thao khám phá Cốc Pài (huyện Xín Mần).
3.3. Hệ thống khu, điểm du lịch
- Khu, điểm du lịch quốc gia:
+ Phát triển Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn thành Khu du lịch quốc gia trong giai đoạn 2014-2020;
+ Phát triển danh thắng quốc gia Ruộng bậc thang Hoàng Su Phì thành điểm du lịch quốc gia sau năm 2020.
- Phát triển các khu, điểm du lịch địa phương có ý nghĩa quan trọng khác: Khu du lịch Gia Long, Thác Tiên - Đèo Gió (Xín Mần); Điểm du lịch thể thao, khám phá Tây Côn Lĩnh (Hoàng Su Phì); Khu du lịch lòng hồ thủy điện Na Hang (Bắc Mê); Khu du lịch hồ Quang Minh (Bắc Quang).
(Danh mục đầy đủ hệ thống các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 có phụ lục kèm theo báo cáo quy hoạch).
3.4. Hệ thống tuyến du lịch
- Tuyến du lịch quốc tế:
+ Tuyến du lịch Hà Giang - Côn Minh (Vân Nam - Trung Quốc), thông qua cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy (huyện Vị Xuyên);
+ Tuyến du lịch Hà Giang - Quảng Tây, thông qua hệ thống cửa khẩu thuộc không gian Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn (Săm Pun, Sơn Vĩ huyện Mèo Vạc).
Ngoài ra, khai thác, tuyến du lịch quốc tế nối các điểm trong mạng lưới CVĐCTC đặc biệt với Trung Quốc.
- Tuyến du lịch liên vùng Trung du, Miền núi Bắc Bộ:
+ Tuyến du lịch Hà Giang - Cao Bằng - Lạng Sơn - Quảng Ninh. Lộ trình chính theo các quốc lộ: Quốc lộ 34, Quốc lộ 4A, Quốc lộ 4B;
+ Tuyến du lịch Hà Giang - Cao Bằng - Bắc Kạn - Thái Nguyên - Hà Nội. Lộ trình chính theo các quốc lộ: Quốc lộ 34, Quốc lộ 3;
+ Tuyến du lịch Hà Giang - Tuyên Quang - Yên Bái - Phú Thọ - Hà Nội. Lộ trình chính theo Quốc lộ 2 và một phần đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai;
+ Tuyến du lịch Hà Giang - Lào Cai - Lai Châu - Điện Biên - Sơn La - Hòa Bình - Hà Nội. Lộ trình chính theo các quốc lộ: 279, 4C, 12, 6.
Ngoài ra khai thác và liên kết tuyến du lịch:
+ Thành phố Hà Giang - Hoàng Su Phì - Xín Mần (Hà Giang) - Bắc Hà - Sa Pa (Lào Cai).
+ Thành phố Hà Giang - Bắc Mê (Hà Giang) - Hồ thủy điện Na Hang (Tuyên Quang) - Hồ Ba Bể (Bắc Kạn). Là tuyến du lịch kết hợp giữa đường thủy và đường bộ phát triển du lịch Hà Giang với Tuyên Quang và Bắc Kạn.
Trong giai đoạn phát triển đến năm 2020, du lịch Hà Giang cần định hướng kết nối khai thác phát triển theo tuyến du lịch với các di sản thế giới của Việt Nam. Trước mắt khai thác tuyến du lịch địa chất: Đồng Văn (Hà Giang) - Hạ Long (Quảng Ninh) - Tràng An (Ninh Bình).
- Tuyến du lịch nội tỉnh
Các tuyến du lịch chính:
+ Tuyến Thành phố Hà Giang - Thị trấn Tam Sơn (Quản Bạ) - Thị trấn Yên Minh (Yên Minh) - Thị trấn Đồng Văn (Đồng Văn) - Thị trấn Mèo Vạc (Mèo Vạc) - Mậu Duệ (Yên Minh) - Minh Ngọc (Bắc Mê) - Thành phố Hà Giang (hoặc ngược lại);
+ Tuyến thành phố Hà Giang - Thị trấn Tam Sơn (Quản Bạ) - Thị trấn Yên Minh (Yên Minh) - Thị trấn Đồng Văn (Đồng Văn) - Thị trấn Mèo Vạc (Mèo Vạc) - Thị trấn Yên Phú (Bắc Mê) - Thành phố Hà Giang (hoặc ngược lại).
Là tuyến nối trung tâm du lịch tỉnh Hà Giang với các trung tâm du lịch thuộc CVĐCTCCNĐ Đồng Văn và các điểm du lịch huyện Bắc Mê (như Căng Bắc Mê, hồ Na Hang,...) theo QL 4C, QL 34.
+ Tuyến Thành phố Hà Giang - Thị trấn Vinh Quang (Hoàng Su Phì) - Thị trấn Cốc Pài (Xín Mần) - Thị trấn Yên Bình (Quang Bình) - Thị trấn Việt Quang (Bắc Quang) - Thành phố Hà Giang (hoặc ngược lại).
Các tuyến du lịch phụ trợ: Là hệ thống tuyến bắt nguồn từ tuyến chính đến các khu, điểm du lịch để bổ trợ cho hệ thống tuyến du lịch chính, góp phần làm tăng thêm sự hấp dẫn cho các tuyến chính.
Tuyến du lịch theo chuyên đề:
+ Tuyến du lịch trên sông: Tuyến theo sông Lô; Tuyến sông Nho Quế; Tuyến sông Miện;
+ Tuyến du lịch hang động: Tham quan, khám phá hệ thống hang động trên địa bàn tỉnh;
+ Tuyến thể thao mạo hiểm: Khám phá chinh phục đỉnh cao Tây Côn Lĩnh, Kiều Liên Ti;
+ Tuyến du lịch cộng đồng: Tham quan tìm hiểu các bản văn hóa du lịch cộng đồng điển hình.
Trong đó ưu tiên khai thác phát triển các tuyến du lịch độc đáo như tuyến du lịch sông Nho Quế - đỉnh Mã Pì Lèng; tuyến khám phá, chinh phục đỉnh Tây Côn Lĩnh (2.419m); tuyến khám phá, chinh phục đỉnh Kiều Liên Ti (2.402 m).
3.5. Nhu cầu sử dụng đất phát triển du lịch: Nhu cầu đất để phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật trong các khu du lịch theo tiêu chí khu du lịch quốc gia và khu du lịch địa phương theo Luật Du lịch cần khoảng: 5.000 ha (bao gồm 1 khu du lịch quốc gia, 1 điểm du lịch quốc gia và các khu du lịch khác).
IV. ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1. Tổng nhu cầu đầu tư và cơ cấu nguồn vốn
Nhu cầu vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh Hà Giang đến năm 2030 khoảng 39.437 tỷ đồng (tương đương 1.792,6 triệu USD theo giá hiện hành), trong đó đến năm 2020 cần khoảng 11.077 tỷ đồng (tương đương 503,5 triệu USD).
- Vốn ngân sách nhà nước (Bao gồm cả ODA) cần khoảng 5.915 tỷ đồng (tương đương 15%), trong đó đến năm 2020 cần khoảng 1.662 tỷ đồng được sử dụng hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch, xúc tiến quảng bá, phát triển thương hiệu, phát triển nguồn nhân lực, bảo tồn và phát huy giá trị tài nguyên, bảo vệ môi trường và nghiên cứu ứng dụng công nghệ..
- Khu vực tư nhân (Kể cả FDI) cần khoảng 33.522 tỷ đồng (chiếm 85%) được tập trung đầu tư cho phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, phát triển sản phẩm, xúc tiến quảng bá, phát triển thương hiệu. Lĩnh vực này Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần trong xúc tiến quảng bá và phát triển thương hiệu ở tầm quốc gia.
2. Phân kỳ đầu tư
- Giai đoạn 2014 - 2015: Nhu cầu vốn cho giai đoạn khoảng 2.507 tỷ đồng (tương đương 113,96 triệu USD), trong đó nguồn vốn ngân sách khoảng 310 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2016 - 2020: Nhu cầu vốn xấp xỉ 9.470 tỷ đồng (tương đương 430,46 triệu USD), trong đó nguồn vốn ngân sách khoảng 1.352 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2021 - 2030: Nhu cầu vốn khoảng 28.810 tỷ đồng (tương đương 1.309,5 triệu USD), trong đó nguồn vốn ngân sách gần 4.254 tỷ đồng.
3. Các lĩnh vực đầu tư du lịch
- Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng du lịch (hạ tầng kỹ thuật và cơ sở vật chất kỹ thuật, các khu, điểm du lịch);
- Phát triển sản phẩm du lịch;
- Xây dựng kế hoạch phục dựng, bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa các dân tộc thiểu số phục vụ phát triển du lịch;
- Xây dựng kế hoạch đầu tư tôn tạo, tu bổ di tích phục vụ du lịch;
- Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao trình độ quản lý và nghiệp vụ du lịch cho cán bộ và lao động ngành du lịch;
- Kiện toàn, củng cố tổ chức bộ máy quản lý du lịch;
- Xúc tiến quảng bá, xây dựng thương hiệu du lịch Hà Giang;
- Phát triển tài nguyên và bảo vệ môi trường du lịch.

Content:
Tổ chức không gian du lịch
3.1. Tổ chức không gian du lịch:
- Không gian du lịch trung tâm: Gồm địa phận thành phố Hà Giang và các huyện Vị Xuyên, Bắc Quang và Bắc Mê với Hà Giang và cửa khẩu Thanh Thủy làm trọng tâm. Chức năng chính của không gian là du lịch sinh thái vùng núi thấp, lòng hồ, cửa khẩu biên giới và giữ vai trò là không gian trung tâm làm cầu nối hai không gian du lịch Đông Bắc và Tây Nam;
- Không gian du lịch Đông Bắc (Không gian du lịch Công viên địa chất toàn cầu): Gồm địa phận các huyện Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn và Mèo Vạc với chức năng chính là du lịch gắn với CVĐCTCCNĐ Đồng Văn;
- Không gian du lịch Tây Nam: Gồm các huyện Hoàng Su Phì, Xín Mần, Quang Bình với chức năng chính là du lịch sinh thái, leo núi cao kết hợp văn hóa bản địa. Trong đó lấy di tích danh thắng Ruộng bậc thang, địa hình núi cao ở Tây Côn Lĩnh làm trọng tâm phát triển.
Ba không gian du lịch được kết nối với nhau bằng các tuyến giao thông đường QL2, QL4C; QL279; QL34 và các tuyến tỉnh lộ 176, 177, 178, 181, 183 là cơ sở để hình thành các tuyến du lịch.
3.2. Các trung tâm du lịch:
- Trung tâm du lịch thành phố Hà Giang: Trung tâm điều hành các hoạt động du lịch toàn tỉnh;
- Trung tâm du lịch văn hóa - lịch sử Đồng Văn (huyện Đồng Văn);
- Trung tâm du lịch vui chơi giải trí Quản Bạ (huyện Quản Bạ);
- Trung tâm du lịch sinh thái đô thị xanh Yên Minh (huyện Yên Minh);
- Trung tâm du lịch mạo hiểm, du lịch khoa học và du lịch thương mại Mèo Vạc (huyện Mèo Vạc);
- Trung tâm du lịch sinh thái và thể thao khám phá Cốc Pài (huyện Xín Mần).
3.Hệ thống khu, điểm du lịch
- Khu, điểm du lịch quốc gia:
+ Phát triển Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn thành Khu du lịch quốc gia trong giai đoạn 2014-2020;
+ Phát triển danh thắng quốc gia Ruộng bậc thang Hoàng Su Phì thành điểm du lịch quốc gia sau năm 2020.
- Phát triển các khu, điểm du lịch địa phương có ý nghĩa quan trọng khác: Khu du lịch Gia Long, Thác Tiên - Đèo Gió (Xín Mần); Điểm du lịch thể thao, khám phá Tây Côn Lĩnh (Hoàng Su Phì); Khu du lịch lòng hồ thủy điện Na Hang (Bắc Mê); Khu du lịch hồ Quang Minh (Bắc Quang).
(Danh mục đầy đủ hệ thống các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 có phụ lục kèm theo báo cáo quy hoạch).
3.4. Hệ thống tuyến du lịch
- Tuyến du lịch quốc tế:
+ Tuyến du lịch Hà Giang - Côn Minh (Vân Nam - Trung Quốc), thông qua cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy (huyện Vị Xuyên);
+ Tuyến du lịch Hà Giang - Quảng Tây, thông qua hệ thống cửa khẩu thuộc không gian Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn (Săm Pun, Sơn Vĩ huyện Mèo Vạc).
Ngoài ra, khai thác, tuyến du lịch quốc tế nối các điểm trong mạng lưới CVĐCTC đặc biệt với Trung Quốc.
- Tuyến du lịch liên vùng Trung du, Miền núi Bắc Bộ:
+ Tuyến du lịch Hà Giang - Cao Bằng - Lạng Sơn - Quảng Ninh. Lộ trình chính theo các quốc lộ: Quốc lộ 34, Quốc lộ 4A, Quốc lộ 4B;
+ Tuyến du lịch Hà Giang - Cao Bằng - Bắc Kạn - Thái Nguyên - Hà Nội. Lộ trình chính theo các quốc lộ: Quốc lộ 34, Quốc lộ 3;
+ Tuyến du lịch Hà Giang - Tuyên Quang - Yên Bái - Phú Thọ - Hà Nội. Lộ trình chính theo Quốc lộ 2 và một phần đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai;
+ Tuyến du lịch Hà Giang - Lào Cai - Lai Châu - Điện Biên - Sơn La - Hòa Bình - Hà Nội. Lộ trình chính theo các quốc lộ: 279, 4C, 12, 6.
Ngoài ra khai thác và liên kết tuyến du lịch:
+ Thành phố Hà Giang - Hoàng Su Phì - Xín Mần (Hà Giang) - Bắc Hà - Sa Pa (Lào Cai).
+ Thành phố Hà Giang - Bắc Mê (Hà Giang) - Hồ thủy điện Na Hang (Tuyên Quang) - Hồ Ba Bể (Bắc Kạn). Là tuyến du lịch kết hợp giữa đường thủy và đường bộ phát triển du lịch Hà Giang với Tuyên Quang và Bắc Kạn.
Trong giai đoạn phát triển đến năm 2020, du lịch Hà Giang cần định hướng kết nối khai thác phát triển theo tuyến du lịch với các di sản thế giới của Việt Nam. Trước mắt khai thác tuyến du lịch địa chất: Đồng Văn (Hà Giang) - Hạ Long (Quảng Ninh) - Tràng An (Ninh Bình).
- Tuyến du lịch nội tỉnh
Các tuyến du lịch chính:
+ Tuyến Thành phố Hà Giang - Thị trấn Tam Sơn (Quản Bạ) - Thị trấn Yên Minh (Yên Minh) - Thị trấn Đồng Văn (Đồng Văn) - Thị trấn Mèo Vạc (Mèo Vạc) - Mậu Duệ (Yên Minh) - Minh Ngọc (Bắc Mê) - Thành phố Hà Giang (hoặc ngược lại);
+ Tuyến thành phố Hà Giang - Thị trấn Tam Sơn (Quản Bạ) - Thị trấn Yên Minh (Yên Minh) - Thị trấn Đồng Văn (Đồng Văn) - Thị trấn Mèo Vạc (Mèo Vạc) - Thị trấn Yên Phú (Bắc Mê) - Thành phố Hà Giang (hoặc ngược lại).
Là tuyến nối trung tâm du lịch tỉnh Hà Giang với các trung tâm du lịch thuộc CVĐCTCCNĐ Đồng Văn và các điểm du lịch huyện Bắc Mê (như Căng Bắc Mê, hồ Na Hang,...) theo QL 4C, QL 34.
+ Tuyến Thành phố Hà Giang - Thị trấn Vinh Quang (Hoàng Su Phì) - Thị trấn Cốc Pài (Xín Mần) - Thị trấn Yên Bình (Quang Bình) - Thị trấn Việt Quang (Bắc Quang) - Thành phố Hà Giang (hoặc ngược lại).
Các tuyến du lịch phụ trợ: Là hệ thống tuyến bắt nguồn từ tuyến chính đến các khu, điểm du lịch để bổ trợ cho hệ thống tuyến du lịch chính, góp phần làm tăng thêm sự hấp dẫn cho các tuyến chính.
Tuyến du lịch theo chuyên đề:
+ Tuyến du lịch trên sông: Tuyến theo sông Lô; Tuyến sông Nho Quế; Tuyến sông Miện;
+ Tuyến du lịch hang động: Tham quan, khám phá hệ thống hang động trên địa bàn tỉnh;
+ Tuyến thể thao mạo hiểm: Khám phá chinh phục đỉnh cao Tây Côn Lĩnh, Kiều Liên Ti;
+ Tuyến du lịch cộng đồng: Tham quan tìm hiểu các bản văn hóa du lịch cộng đồng điển hình.
Trong đó ưu tiên khai thác phát triển các tuyến du lịch độc đáo như tuyến du lịch sông Nho Quế - đỉnh Mã Pì Lèng; tuyến khám phá, chinh phục đỉnh Tây Côn Lĩnh (2.419m); tuyến khám phá, chinh phục đỉnh Kiều Liên Ti (2.402 m).
3.5. Nhu cầu sử dụng đất phát triển du lịch: Nhu cầu đất để phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật trong các khu du lịch theo tiêu chí khu du lịch quốc gia và khu du lịch địa phương theo Luật Du lịch cần khoảng: 5.000 ha (bao gồm 1 khu du lịch quốc gia, 1 điểm du lịch quốc gia và các khu du lịch khác).
IV. ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1. Tổng nhu cầu đầu tư và cơ cấu nguồn vốn
Nhu cầu vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh Hà Giang đến năm 2030 khoảng 39.437 tỷ đồng (tương đương 1.792,6 triệu USD theo giá hiện hành), trong đó đến năm 2020 cần khoảng 11.077 tỷ đồng (tương đương 503,5 triệu USD).
- Vốn ngân sách nhà nước (Bao gồm cả ODA) cần khoảng 5.915 tỷ đồng (tương đương 15%), trong đó đến năm 2020 cần khoảng 1.662 tỷ đồng được sử dụng hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch, xúc tiến quảng bá, phát triển thương hiệu, phát triển nguồn nhân lực, bảo tồn và phát huy giá trị tài nguyên, bảo vệ môi trường và nghiên cứu ứng dụng công nghệ..
- Khu vực tư nhân (Kể cả FDI) cần khoảng 33.522 tỷ đồng (chiếm 85%) được tập trung đầu tư cho phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, phát triển sản phẩm, xúc tiến quảng bá, phát triển thương hiệu. Lĩnh vực này Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần trong xúc tiến quảng bá và phát triển thương hiệu ở tầm quốc gia.
2. Phân kỳ đầu tư
- Giai đoạn 2014 - 2015: Nhu cầu vốn cho giai đoạn khoảng 2.507 tỷ đồng (tương đương 113,96 triệu USD), trong đó nguồn vốn ngân sách khoảng 310 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2016 - 2020: Nhu cầu vốn xấp xỉ 9.470 tỷ đồng (tương đương 430,46 triệu USD), trong đó nguồn vốn ngân sách khoảng 1.352 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2021 - 2030: Nhu cầu vốn khoảng 28.810 tỷ đồng (tương đương 1.309,5 triệu USD), trong đó nguồn vốn ngân sách gần 4.254 tỷ đồng.
Các lĩnh vực đầu tư du lịch
- Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng du lịch (hạ tầng kỹ thuật và cơ sở vật chất kỹ thuật, các khu, điểm du lịch);
- Phát triển sản phẩm du lịch;
- Xây dựng kế hoạch phục dựng, bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa các dân tộc thiểu số phục vụ phát triển du lịch;
- Xây dựng kế hoạch đầu tư tôn tạo, tu bổ di tích phục vụ du lịch;
- Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao trình độ quản lý và nghiệp vụ du lịch cho cán bộ và lao động ngành du lịch;
- Kiện toàn, củng cố tổ chức bộ máy quản lý du lịch;
- Xúc tiến quảng bá, xây dựng thương hiệu du lịch Hà Giang;
- Phát triển tài nguyên và bảo vệ môi trường du lịch.