Document: Điều 1 Quyết định 11/2013/QĐ-UBND quy định phí sử dụng đường bộ tỉnh Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "24/05/2013", "sign_number": "11/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "24/05/2013", "sign_number": "11/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "24/05/2013", "sign_number": "11/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "24/05/2013", "sign_number": "11/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "24/05/2013", "sign_number": "11/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 11/2013/QĐ-UBND quy định phí sử dụng đường bộ tỉnh Yên Bái có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định đối tượng chịu phí; mức thu; tỷ lệ phần trăm (%) tiền phí được để lại cho xã, phường, thị trấn; phương thức tổ chức thu và việc quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái như sau:
1. Đối tượng chịu phí và người nộp phí:
a) Đối tượng chịu phí: xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe mô tô).
b) Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý xe mô tô (sau đây gọi chung là chủ phương tiện) là người nộp phí sử dụng đường bộ.
c) Thực hiện miễn phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của lực lượng công an quốc phòng, xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.
2. Mức phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện):

Số TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu (đồng/năm)

1

Loại xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100 cm3

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn xã, thị trấn thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ

50.000

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn xã không thuộc vùng khó khăn

70.000

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn thị trấn không thuộc vùng khó khăn và các phường

80.000

2

Loại xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100 cm3

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn xã, thị trấn thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ

110.000

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn xã không thuộc vùng khó khăn

120.000

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn thị trấn không thuộc vùng khó khăn và các phường

130.000

3

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh

2.160.000

3. Tỷ lệ phần trăm (%) tiền phí thu được để lại cho các xã, phường, thị trấn đối với xe mô tô để trang trải cho các chi phí tổ chức thu theo quy định:
a) Các xã thuộc vùng khó khăn được để lại 20% số phí thu được.
b) Các xã không thuộc vùng khó khăn được để lại 15% số phí thu được.
c) Các phường, thị trấn được để lại 10% số phí thu được.
4. Phương thức thu, nộp phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô
a) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn.
b) Uỷ ban nhân dân cấp xã chỉ đạo, giao nhiệm vụ cho trưởng thôn, tổ trưởng dân phố có trách nhiệm:
- Hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn (Tờ khai phí sử dụng đường bộ áp dụng đối với xe mô tô theo mẫu tại Phụ lục số 01 đính kèm Quyết định này).
- Trực tiếp tổ chức thu phí và cấp biên lai thu phí theo quy định của Bộ Tài chính cho đối tượng nộp phí (Biên lai thu tiền phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô theo Mẫu tại Phụ lục số 02 đính kèm Quyết định này).
- Thực hiện nộp đầy đủ, kịp thời toàn bộ số tiền phí thu được cho Ủy ban nhân dân cấp xã; định kỳ hàng tháng báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã về tình hình thu nộp phí theo Mẫu tại Phụ lục số 04 đính kèm Quyết định này. Trường hợp nếu làm thất thoát tiền phí thì phải có trách nhiệm bồi hoàn và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
- Tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí và thực hiện chế độ báo cáo tình hình sử dụng Biên lai thu phí theo quy định.
- Thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ hàng tháng và khi kết thúc năm với Phòng Tài chính Kế hoạch, Chi Cục Thuế cấp huyện theo Mẫu tại Phụ lục số 03, Phụ lục số 05 đính kèm Quyết định này.
d) Toàn bộ số phí thu được, sau khi trừ đi số phí được để lại chi cho công tác tổ chức thu phí theo quy định tại xã, số phí còn lại hàng tuần Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện nộp vào Tài khoản Quỹ bảo trì đường bộ của tỉnh mở tại Kho bạc nhà nước. Số phí phát sinh của năm nào phải được thực hiện thu nộp đầy đủ, kịp thời vào Quỹ bảo trì đường bộ trong năm đó.
đ) Chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí như sau:
- Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013 thì thực hiện kê khai, nộp phí cả năm 2013, mức thu phí 12 tháng.
- Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau:
+ Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01 đến 30/6 hàng năm, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai nộp chậm nhất là ngày 31/7.
+ Thời điểm phát sinh từ 01/7 đến 31/12 hàng năm, thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 1 năm sau (chậm nhất ngày 31/1) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.
5. Quản lý số tiền phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô được để lại của các xã, phường, thị trấn
Số tiền phí thu được được để lại, Ủy ban nhân dân cấp xã được sử dụng để trang trải các chi phí có liên quan đến quá trình tổ chức thực hiện việc thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô tại xã, cụ thể như sau:
- Chi phí mua (hoặc đặt in) biên lai thu phí;
- Chi phí tuyên truyền, tập huấn nghiệp vụ về công tác thu phí;
- Chi phí văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, chi sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí;
- Chi tiền công cho người trực tiếp thu phí tại tổ dân phố (hoặc thôn, bản);
- Các chi phí hợp lý khác liên quan đến công tác thu phí theo quy định.
Mức chi cho các nội dung chi nêu trên được thực hiện theo quy định hiện hành trên cơ sở bảo đảm đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp. Riêng tiền công chi trả cho trưởng thôn, tổ trưởng dân phố trực tiếp thực hiện thu phí là 2.000 đồng/xe mô tô, nhưng tối đa không quá 2.000.000 đồng/người/năm.
Việc quản lý, sử dụng số tiền phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô được để lại, thanh quyết toán nguồn kinh phí đã sử dụng và thực hiện chế độ báo cáo phải đảm bảo theo đúng Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành. Quyết toán năm, nếu chưa chi hết số tiền phí được trích thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
6. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô không quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này thì được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính và văn bản pháp luật khác có liên quan. Trong quá trình thực hiện trường hợp có quy định mới về danh mục địa bàn các xã vùng khó khăn thay thế Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 Thủ tướng Chính phủ, thì được thực hiện theo các văn bản thay thế.

Content:
Điều 1. Quy định đối tượng chịu phí; mức thu; tỷ lệ phần trăm (%) tiền phí được để lại cho xã, phường, thị trấn; phương thức tổ chức thu và việc quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái như sau:
1. Đối tượng chịu phí và người nộp phí:
a) Đối tượng chịu phí: xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe mô tô).
b) Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý xe mô tô (sau đây gọi chung là chủ phương tiện) là người nộp phí sử dụng đường bộ.
c) Thực hiện miễn phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của lực lượng công an quốc phòng, xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.
2. Mức phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện):

Số TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu (đồng/năm)

1

Loại xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100 cm3

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn xã, thị trấn thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ

50.000

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn xã không thuộc vùng khó khăn

70.000

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn thị trấn không thuộc vùng khó khăn và các phường

80.000

2

Loại xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100 cm3

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn xã, thị trấn thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ

110.000

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn xã không thuộc vùng khó khăn

120.000

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn thị trấn không thuộc vùng khó khăn và các phường

130.000

3

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh

2.160.000

3. Tỷ lệ phần trăm (%) tiền phí thu được để lại cho các xã, phường, thị trấn đối với xe mô tô để trang trải cho các chi phí tổ chức thu theo quy định:
a) Các xã thuộc vùng khó khăn được để lại 20% số phí thu được.
b) Các xã không thuộc vùng khó khăn được để lại 15% số phí thu được.
c) Các phường, thị trấn được để lại 10% số phí thu được.
4. Phương thức thu, nộp phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô
a) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn.
b) Uỷ ban nhân dân cấp xã chỉ đạo, giao nhiệm vụ cho trưởng thôn, tổ trưởng dân phố có trách nhiệm:
- Hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn (Tờ khai phí sử dụng đường bộ áp dụng đối với xe mô tô theo mẫu tại Phụ lục số 01 đính kèm Quyết định này).
- Trực tiếp tổ chức thu phí và cấp biên lai thu phí theo quy định của Bộ Tài chính cho đối tượng nộp phí (Biên lai thu tiền phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô theo Mẫu tại Phụ lục số 02 đính kèm Quyết định này).
- Thực hiện nộp đầy đủ, kịp thời toàn bộ số tiền phí thu được cho Ủy ban nhân dân cấp xã; định kỳ hàng tháng báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã về tình hình thu nộp phí theo Mẫu tại Phụ lục số 04 đính kèm Quyết định này. Trường hợp nếu làm thất thoát tiền phí thì phải có trách nhiệm bồi hoàn và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
- Tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí và thực hiện chế độ báo cáo tình hình sử dụng Biên lai thu phí theo quy định.
- Thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ hàng tháng và khi kết thúc năm với Phòng Tài chính Kế hoạch, Chi Cục Thuế cấp huyện theo Mẫu tại Phụ lục số 03, Phụ lục số 05 đính kèm Quyết định này.
d) Toàn bộ số phí thu được, sau khi trừ đi số phí được để lại chi cho công tác tổ chức thu phí theo quy định tại xã, số phí còn lại hàng tuần Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện nộp vào Tài khoản Quỹ bảo trì đường bộ của tỉnh mở tại Kho bạc nhà nước. Số phí phát sinh của năm nào phải được thực hiện thu nộp đầy đủ, kịp thời vào Quỹ bảo trì đường bộ trong năm đó.
đ) Chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí như sau:
- Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013 thì thực hiện kê khai, nộp phí cả năm 2013, mức thu phí 12 tháng.
- Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau:
+ Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01 đến 30/6 hàng năm, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai nộp chậm nhất là ngày 31/7.
+ Thời điểm phát sinh từ 01/7 đến 31/12 hàng năm, thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 1 năm sau (chậm nhất ngày 31/1) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.
5. Quản lý số tiền phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô được để lại của các xã, phường, thị trấn
Số tiền phí thu được được để lại, Ủy ban nhân dân cấp xã được sử dụng để trang trải các chi phí có liên quan đến quá trình tổ chức thực hiện việc thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô tại xã, cụ thể như sau:
- Chi phí mua (hoặc đặt in) biên lai thu phí;
- Chi phí tuyên truyền, tập huấn nghiệp vụ về công tác thu phí;
- Chi phí văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, chi sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí;
- Chi tiền công cho người trực tiếp thu phí tại tổ dân phố (hoặc thôn, bản);
- Các chi phí hợp lý khác liên quan đến công tác thu phí theo quy định.
Mức chi cho các nội dung chi nêu trên được thực hiện theo quy định hiện hành trên cơ sở bảo đảm đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp. Riêng tiền công chi trả cho trưởng thôn, tổ trưởng dân phố trực tiếp thực hiện thu phí là 2.000 đồng/xe mô tô, nhưng tối đa không quá 2.000.000 đồng/người/năm.
Việc quản lý, sử dụng số tiền phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô được để lại, thanh quyết toán nguồn kinh phí đã sử dụng và thực hiện chế độ báo cáo phải đảm bảo theo đúng Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành. Quyết toán năm, nếu chưa chi hết số tiền phí được trích thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
6. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô không quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này thì được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính và văn bản pháp luật khác có liên quan. Trong quá trình thực hiện trường hợp có quy định mới về danh mục địa bàn các xã vùng khó khăn thay thế Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 Thủ tướng Chính phủ, thì được thực hiện theo các văn bản thay thế.