Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 470/QĐ-TTg  phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2011", "sign_number": "470/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2011", "sign_number": "470/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2011", "sign_number": "470/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2011", "sign_number": "470/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2011", "sign_number": "470/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 470/QĐ-TTg  phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; hoàn chỉnh Chiến lược quốc phòng, an ninh với vị trí Đồng Tháp là địa phương nằm trong khu vực biên giới của vùng đồng bằng sông Cửu Long và trong thế hội nhập kinh tế của khu vực Đông Nam Á và quốc tế.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát:
- Phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, trong đó chú trọng chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh của nền kinh tế, phấn đấu kinh tế của Tỉnh xếp vào hàng khá trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long và có vị trí tương xứng là cửa ngõ của Vùng.
- Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông; từng bước tạo ra những tiến bộ cơ bản, vững chắc trong phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới; thực hiện đa dạng hóa sản phẩm công nghiệp, trước hết là những sản phẩm công nghiệp phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; quan tâm đầu tư hạ tầng thương mại - dịch vụ, tạo điều kiện cho du lịch phát triển nhanh sau năm 2015; tăng cường nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với giải quyết việc làm, từng bước cải thiện đời sống của nhân dân; đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể:
...
c) Về bảo vệ môi trường:
- Phấn đấu tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95% vào năm 2015 và 97% vào năm 2020; tỷ lệ hộ dân khu vực thành thị sử dụng nước sạch đạt 97% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020.
- Đến năm 2015 tỷ lệ rác thải đô thị được thu gom và xử lý đạt 90% và năm 2020 đạt 95%; rác thải y tế được xử lý năm 2015 đạt 100%.
- Phấn đấu đạt 100% cơ sở sản xuất xây dựng mới có công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị làm giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường; 100% khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường vào năm 2015.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và nông thôn:
Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường; tập trung đầu tư nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất các sản phẩm có lợi thế, có tính chiến lược như lúa, cá da trơn, hoa cảnh, rau đậu, xoài cát, quýt hồng, thịt lợn, thịt bò; hình thành, phát triển ổn định, bền vững các vùng nuôi trồng chuyên canh nông sản phẩm hàng hóa với quy mô tập trung, từ đó từng bước hệ thống hóa tiêu chuẩn nuôi trồng nhằm bảo đảm an toàn chất lượng sản phẩm hàng hóa.
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 6,0%/năm thời kỳ 2011 - 2020; cơ cấu nội bộ ngành nông - lâm - thủy sản đạt 61,6% - 0,9% - 37,5% vào năm 2015 và đến năm 2020 tỷ lệ tương ứng là 56,7% - 1,1% - 42,2%, trong đó:
- Nông nghiệp: đảm bảo ổn định diện tích canh tác lúa khoảng 195.000 ha, hình thành các vùng sản xuất lúa quy mô tập trung; phát triển các hệ thống canh tác rau màu, cây công nghiệp trên khu vực cù lao và ven sông Tiền, sông Hậu; phát triển kinh tế vườn quy mô khoảng 28.600 ha canh tác, tập trung với các sản phẩm thế mạnh của Tỉnh, khai thác tiềm năng kinh tế vườn; từng bước tiếp cận và phấn đấu đạt các tiêu chuẩn một số loại sản phẩm nông nghiệp; đổi mới phương thức sản xuất làng nghề kết hợp với kỹ thuật canh tác theo hướng công nghệ cao đối với sản xuất hoa kiểng tại Sa Đéc, tiến tới hình thành khu nông nghiệp kỹ thuật cao tại thị xã Sa Đéc (chuyên hoa cảnh) và thành phố Cao Lãnh (chuyên giống cây trồng, vật nuôi).
Phát triển đàn heo cả về số lượng và chất lượng, đẩy mạnh chăn nuôi trang trại, nuôi tập trung; hình thành vùng chăn nuôi và trung chuyển bò thịt tập trung; phát triển ổn định số lượng gia cầm theo hướng kiêm dụng, chú trọng phát triển nuôi công nghiệp kết hợp vệ sinh phòng dịch nghiêm ngặt.
- Thủy sản: chú trọng phát triển các loại hình nuôi thâm canh, bán thâm canh trên khu vực bãi bồi, nuôi đăng quầng; mở rộng diện tích nuôi ao hầm, nuôi tôm trên ruộng lúa vào mùa lũ và ổn định nuôi bè; phát triển bền vững trên cơ sở tiêu chuẩn hóa, đa dạng hóa phương thức nuôi, cải thiện chất lượng sản phẩm; ổn định quy mô đánh bắt thủy sản nội địa nhằm khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản sông rạch, đồng lũ.
- Lâm nghiệp: phát triển 3 loại rừng tập trung trên cơ sở phủ kín quỹ đất lâm nghiệp hiện có. Trong đó, đất khu bảo tồn thiên nhiên 7.106 ha thuộc Vườn Quốc gia Tràm Chim; đất rừng phòng hộ đầu nguồn biên giới và phòng hộ môi trường, bảo vệ bờ kênh, đê bao, cụm tuyến dân cư, diện tích 1.335 ha; đất rừng sản xuất với 2 loài cây chính tràm và bạch đàn, diện tích 7.526 ha. Tăng cường trồng cây phân tán chắn sóng, gió, sạt lở đất, kết hợp nhu cầu quốc phòng, hàng năm trồng mới 4 - 5 triệu cây phân tán các loại.
- Phát triển nông thôn: đẩy mạnh phát triển, xây dựng nông thôn với kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đáp ứng các tiêu chí nông thôn mới; phấn đấu đến năm 2015 có khoảng 30 xã đạt tiêu chí nông thôn mới, các xã còn lại đạt ít nhất 50% tiêu chí nông thôn mới và đến năm 2020 có khoảng 60 xã đạt tiêu chí nông thôn mới.
2. Về công nghiệp, xây dựng:
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 19,5%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 15,2%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Chú trọng thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao; phát triển các ngành, lĩnh vực mà địa phương có lợi thế.
- Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản sau thu hoạch; sản xuất hàng tư liệu phục vụ sản xuất nông ngư nghiệp và hàng tiêu dùng, các mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống và các sản phẩm khác mà địa phương có lợi thế.
Sản phẩm công nghiệp chủ yếu: gạo xay xát và lau bóng, bánh phồng tôm, trái cây sơ chế, rau quả đóng hộp, thủy sản đông lạnh, thức ăn cho gia súc, thủy sản, hàng may mặc, giày xuất khẩu, sản phẩm cơ khí, máy móc các loại, sản phẩm điện tử…
Tập trung phát triển nhanh, hiệu quả các khu, cụm công nghiệp đã được phê duyệt. Định hướng đến năm 2020, toàn Tỉnh có khoảng 07 khu công nghiệp tập trung và 32 cụm, tuyến công nghiệp được xây dựng với tổng diện tích đất quy hoạch trên 4.626 ha.
- Ngành xây dựng: chú trọng nâng cao năng lực xây dựng đáp ứng nhu cầu phát triển, tăng dần về quy mô và chất lượng xây dựng; tập trung vào các công trình trọng điểm trên địa bàn, tiếp tục chỉnh trang đô thị theo hướng văn minh hiện đại phù hợp với sự phát triển theo từng thời kỳ.
3. Về thương mại và dịch vụ:
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân 15,0%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 14,1%/năm giai đoạn 2016 -2020. Phát triển kinh tế thương mại, dịch vụ, gắn liền với việc mở rộng giao thương với các tỉnh, thành trong và ngoài nước mở rộng thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu; khai thác, phát huy hiệu quả tiềm năng kinh tế biên giới đất liền.
- Sắp xếp lại mạng lưới bán lẻ, ưu tiên phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại, tiện ích; tiếp tục quy hoạch và xây dựng các trung tâm thương mại cấp tiểu vùng (Sa Đéc, Hồng Ngự, Lấp Vò, Mỹ An, Mỹ Thọ…) các chợ đầu mối lúa gạo, trái cây, hoa cảnh và cá, lợn, bò; khuyến khích đầu tư xây dựng cửa hàng tự chọn, các cửa hàng liên kế tại trung tâm các chợ huyện, thị xã, siêu thị, trung tâm bán sỉ, cửa hàng chuyên doanh hàng cao cấp; phát triển hệ thống chợ dân sinh, đặc biệt là tại khu vực nông thôn phù hợp với quy hoạch.
- Phát triển du lịch theo hướng du lịch sinh thái, du khảo văn hóa; hình thành các cụm du lịch như cửa khẩu biên giới, thành phố Cao Lãnh, thị xã Sa Đéc; các khu du lịch như khu du lịch sinh thái Gáo Giồng, khu du lịch Xẻo Quít, khu di tích Gò Tháp, Vườn quốc gia Tràm Chim; tăng cường liên kết với các tỉnh, thành trong và ngoài nước tạo các tuyến du lịch liên tỉnh, các tuyến du lịch với các nước.
- Phát triển đa dạng và đồng bộ các loại hình dịch vụ nhất là các loại hình dịch vụ có tác dụng trực tiếp trong việc thúc đẩy các ngành sản xuất kinh doanh phát triển như vận tải, viễn thông và công nghệ thông tin, dịch vụ khoa học công nghệ, tư vấn, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, các dịch vụ đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao…
4. Về phát triển kết cấu hạ tầng:
a) Giao thông: gắn kết với mạng lưới giao thông của vùng đồng bằng sông Cửu Long và với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Phát triển trục dọc giao thông Tây Bắc - Đông Nam: kết nối vùng Tứ giác Long Xuyên, vùng kinh tế biên giới với quốc lộ 1A (bao gồm các tuyến quốc lộ 30, 54, 80); phối hợp với Bộ Giao thông vận tải nghiên cứu việc nâng cấp đường tỉnh ĐT.848 thành quốc lộ 80B và mở mới quốc lộ 30B.
- Phát triển hệ trục ngang Đông Bắc - Tây Nam, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải nghiên cứu việc nâng cấp tuyến đường tỉnh ĐT.846 lên quốc lộ; phấn đấu hoàn thành việc xây dựng các tuyến N1, N2, cầu Cao Lãnh, cầu Vàm Cống.
- Hệ thống đường tỉnh: chủ động xem xét việc nâng cấp một số tuyến đường tỉnh, các tuyến đường cấp huyện và liên xã; phát triển đồng bộ các tuyến đường đô thị.
- Giao thông thủy: nạo vét, mở rộng đáy luồng theo chuẩn tắc luồng tàu phù hợp đối với các luồng tuyến chính của vùng đồng bằng sông Cửu Long đi qua địa bàn Tỉnh (tuyến sông Tiền, sông Hậu) đảm bảo cho tàu trọng tải trên 5.000 DWT lưu thông, các tuyến còn lại cho tàu, sà lan từ 200 - 600 DWT lưu thông; nạo vét luồng chạy tàu theo chuẩn tắc các tuyến nội tỉnh chính, đảm bảo cho tàu tự hành, sà lan, tàu kéo trọng tải từ 100 - 600 DWT lưu thông.
- Từng bước đầu tư nâng cấp các cảng trên địa bàn Tỉnh đảm bảo tiếp nhận tàu có tải trọng 3.000 - 10.000 DWT; định hình hóa các bến thủy nội địa về quy mô đảm bảo khả năng hàng tác nghiệp thông qua 100 - 150 - 200 ngàn tấn/năm; nâng cấp cảng hành khách, bến tàu, bến đò ngang sông đúng cấp kỹ thuật, đảm bảo hiệu quả kinh tế và an toàn.
b) Thủy lợi:
Nghiên cứu đầu tư kênh trục dẫn nước, thoát lũ vùng Đồng Tháp Mười; các kè, bờ bao bảo vệ thành phố, thị xã, thị trấn; hệ thống kiểm soát lũ vườn cây ăn quả gắn với hệ thống kiểm soát lũ của Tỉnh và vùng đồng bằng sông Cửu Long; nâng cấp, sửa chữa, cải tạo hệ thống nội đồng, phấn đấu đến 2020 có trên 90% diện tích canh tác được tưới bằng bơm điện.
c) Cấp điện, cấp, thoát nước và xử lý nước thải:
- Xây dựng các công trình điện theo quy hoạch, đảm bảo nhu cầu công suất 422 MW vào năm 2015 và 722 MW vào năm 2020, đáp ứng ngày càng tốt hơn cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của dân cư.
- Từng bước đầu tư nâng cấp, xây mới đồng bộ hệ thống cấp nước sinh hoạt cho các đô thị, khu dân cư nông thôn, đảm bảo theo yêu cầu nước cho sinh hoạt của nhân dân. Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải, đặc biệt là tại khu đô thị, khu cụm công nghiệp.

Content:
Về bảo vệ môi trường:
- Phấn đấu tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95% vào năm 2015 và 97% vào năm 2020; tỷ lệ hộ dân khu vực thành thị sử dụng nước sạch đạt 97% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020.
- Đến năm 2015 tỷ lệ rác thải đô thị được thu gom và xử lý đạt 90% và năm 2020 đạt 95%; rác thải y tế được xử lý năm 2015 đạt 100%.
- Phấn đấu đạt 100% cơ sở sản xuất xây dựng mới có công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị làm giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường; 100% khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường vào năm 2015.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và nông thôn:
Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường; tập trung đầu tư nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất các sản phẩm có lợi thế, có tính chiến lược như lúa, cá da trơn, hoa cảnh, rau đậu, xoài cát, quýt hồng, thịt lợn, thịt bò; hình thành, phát triển ổn định, bền vững các vùng nuôi trồng chuyên canh nông sản phẩm hàng hóa với quy mô tập trung, từ đó từng bước hệ thống hóa tiêu chuẩn nuôi trồng nhằm bảo đảm an toàn chất lượng sản phẩm hàng hóa.
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 6,0%/năm thời kỳ 2011 - 2020; cơ cấu nội bộ ngành nông - lâm - thủy sản đạt 61,6% - 0,9% - 37,5% vào năm 2015 và đến năm 2020 tỷ lệ tương ứng là 56,7% - 1,1% - 42,2%, trong đó:
- Nông nghiệp: đảm bảo ổn định diện tích canh tác lúa khoảng 195.000 ha, hình thành các vùng sản xuất lúa quy mô tập trung; phát triển các hệ thống canh tác rau màu, cây công nghiệp trên khu vực cù lao và ven sông Tiền, sông Hậu; phát triển kinh tế vườn quy mô khoảng 28.600 ha canh tác, tập trung với các sản phẩm thế mạnh của Tỉnh, khai thác tiềm năng kinh tế vườn; từng bước tiếp cận và phấn đấu đạt các tiêu chuẩn một số loại sản phẩm nông nghiệp; đổi mới phương thức sản xuất làng nghề kết hợp với kỹ thuật canh tác theo hướng công nghệ cao đối với sản xuất hoa kiểng tại Sa Đéc, tiến tới hình thành khu nông nghiệp kỹ thuật cao tại thị xã Sa Đéc (chuyên hoa cảnh) và thành phố Cao Lãnh (chuyên giống cây trồng, vật nuôi).
Phát triển đàn heo cả về số lượng và chất lượng, đẩy mạnh chăn nuôi trang trại, nuôi tập trung; hình thành vùng chăn nuôi và trung chuyển bò thịt tập trung; phát triển ổn định số lượng gia cầm theo hướng kiêm dụng, chú trọng phát triển nuôi công nghiệp kết hợp vệ sinh phòng dịch nghiêm ngặt.
- Thủy sản: chú trọng phát triển các loại hình nuôi thâm canh, bán thâm canh trên khu vực bãi bồi, nuôi đăng quầng; mở rộng diện tích nuôi ao hầm, nuôi tôm trên ruộng lúa vào mùa lũ và ổn định nuôi bè; phát triển bền vững trên cơ sở tiêu chuẩn hóa, đa dạng hóa phương thức nuôi, cải thiện chất lượng sản phẩm; ổn định quy mô đánh bắt thủy sản nội địa nhằm khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản sông rạch, đồng lũ.
- Lâm nghiệp: phát triển 3 loại rừng tập trung trên cơ sở phủ kín quỹ đất lâm nghiệp hiện có. Trong đó, đất khu bảo tồn thiên nhiên 7.106 ha thuộc Vườn Quốc gia Tràm Chim; đất rừng phòng hộ đầu nguồn biên giới và phòng hộ môi trường, bảo vệ bờ kênh, đê bao, cụm tuyến dân cư, diện tích 1.335 ha; đất rừng sản xuất với 2 loài cây chính tràm và bạch đàn, diện tích 7.526 ha. Tăng cường trồng cây phân tán chắn sóng, gió, sạt lở đất, kết hợp nhu cầu quốc phòng, hàng năm trồng mới 4 - 5 triệu cây phân tán các loại.
- Phát triển nông thôn: đẩy mạnh phát triển, xây dựng nông thôn với kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đáp ứng các tiêu chí nông thôn mới; phấn đấu đến năm 2015 có khoảng 30 xã đạt tiêu chí nông thôn mới, các xã còn lại đạt ít nhất 50% tiêu chí nông thôn mới và đến năm 2020 có khoảng 60 xã đạt tiêu chí nông thôn mới.
2. Về công nghiệp, xây dựng:
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 19,5%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 15,2%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Chú trọng thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao; phát triển các ngành, lĩnh vực mà địa phương có lợi thế.
- Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản sau thu hoạch; sản xuất hàng tư liệu phục vụ sản xuất nông ngư nghiệp và hàng tiêu dùng, các mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống và các sản phẩm khác mà địa phương có lợi thế.
Sản phẩm công nghiệp chủ yếu: gạo xay xát và lau bóng, bánh phồng tôm, trái cây sơ chế, rau quả đóng hộp, thủy sản đông lạnh, thức ăn cho gia súc, thủy sản, hàng may mặc, giày xuất khẩu, sản phẩm cơ khí, máy móc các loại, sản phẩm điện tử…
Tập trung phát triển nhanh, hiệu quả các khu, cụm công nghiệp đã được phê duyệt. Định hướng đến năm 2020, toàn Tỉnh có khoảng 07 khu công nghiệp tập trung và 32 cụm, tuyến công nghiệp được xây dựng với tổng diện tích đất quy hoạch trên 4.626 ha.
- Ngành xây dựng: chú trọng nâng cao năng lực xây dựng đáp ứng nhu cầu phát triển, tăng dần về quy mô và chất lượng xây dựng; tập trung vào các công trình trọng điểm trên địa bàn, tiếp tục chỉnh trang đô thị theo hướng văn minh hiện đại phù hợp với sự phát triển theo từng thời kỳ.
3. Về thương mại và dịch vụ:
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân 15,0%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 14,1%/năm giai đoạn 2016 -2020. Phát triển kinh tế thương mại, dịch vụ, gắn liền với việc mở rộng giao thương với các tỉnh, thành trong và ngoài nước mở rộng thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu; khai thác, phát huy hiệu quả tiềm năng kinh tế biên giới đất liền.
- Sắp xếp lại mạng lưới bán lẻ, ưu tiên phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại, tiện ích; tiếp tục quy hoạch và xây dựng các trung tâm thương mại cấp tiểu vùng (Sa Đéc, Hồng Ngự, Lấp Vò, Mỹ An, Mỹ Thọ…) các chợ đầu mối lúa gạo, trái cây, hoa cảnh và cá, lợn, bò; khuyến khích đầu tư xây dựng cửa hàng tự chọn, các cửa hàng liên kế tại trung tâm các chợ huyện, thị xã, siêu thị, trung tâm bán sỉ, cửa hàng chuyên doanh hàng cao cấp; phát triển hệ thống chợ dân sinh, đặc biệt là tại khu vực nông thôn phù hợp với quy hoạch.
- Phát triển du lịch theo hướng du lịch sinh thái, du khảo văn hóa; hình thành các cụm du lịch như cửa khẩu biên giới, thành phố Cao Lãnh, thị xã Sa Đéc; các khu du lịch như khu du lịch sinh thái Gáo Giồng, khu du lịch Xẻo Quít, khu di tích Gò Tháp, Vườn quốc gia Tràm Chim; tăng cường liên kết với các tỉnh, thành trong và ngoài nước tạo các tuyến du lịch liên tỉnh, các tuyến du lịch với các nước.
- Phát triển đa dạng và đồng bộ các loại hình dịch vụ nhất là các loại hình dịch vụ có tác dụng trực tiếp trong việc thúc đẩy các ngành sản xuất kinh doanh phát triển như vận tải, viễn thông và công nghệ thông tin, dịch vụ khoa học công nghệ, tư vấn, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, các dịch vụ đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao…
4. Về phát triển kết cấu hạ tầng:
a) Giao thông: gắn kết với mạng lưới giao thông của vùng đồng bằng sông Cửu Long và với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Phát triển trục dọc giao thông Tây Bắc - Đông Nam: kết nối vùng Tứ giác Long Xuyên, vùng kinh tế biên giới với quốc lộ 1A (bao gồm các tuyến quốc lộ 30, 54, 80); phối hợp với Bộ Giao thông vận tải nghiên cứu việc nâng cấp đường tỉnh ĐT.848 thành quốc lộ 80B và mở mới quốc lộ 30B.
- Phát triển hệ trục ngang Đông Bắc - Tây Nam, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải nghiên cứu việc nâng cấp tuyến đường tỉnh ĐT.846 lên quốc lộ; phấn đấu hoàn thành việc xây dựng các tuyến N1, N2, cầu Cao Lãnh, cầu Vàm Cống.
- Hệ thống đường tỉnh: chủ động xem xét việc nâng cấp một số tuyến đường tỉnh, các tuyến đường cấp huyện và liên xã; phát triển đồng bộ các tuyến đường đô thị.
- Giao thông thủy: nạo vét, mở rộng đáy luồng theo chuẩn tắc luồng tàu phù hợp đối với các luồng tuyến chính của vùng đồng bằng sông Cửu Long đi qua địa bàn Tỉnh (tuyến sông Tiền, sông Hậu) đảm bảo cho tàu trọng tải trên 5.000 DWT lưu thông, các tuyến còn lại cho tàu, sà lan từ 200 - 600 DWT lưu thông; nạo vét luồng chạy tàu theo chuẩn tắc các tuyến nội tỉnh chính, đảm bảo cho tàu tự hành, sà lan, tàu kéo trọng tải từ 100 - 600 DWT lưu thông.
- Từng bước đầu tư nâng cấp các cảng trên địa bàn Tỉnh đảm bảo tiếp nhận tàu có tải trọng 3.000 - 10.000 DWT; định hình hóa các bến thủy nội địa về quy mô đảm bảo khả năng hàng tác nghiệp thông qua 100 - 150 - 200 ngàn tấn/năm; nâng cấp cảng hành khách, bến tàu, bến đò ngang sông đúng cấp kỹ thuật, đảm bảo hiệu quả kinh tế và an toàn.
b) Thủy lợi:
Nghiên cứu đầu tư kênh trục dẫn nước, thoát lũ vùng Đồng Tháp Mười; các kè, bờ bao bảo vệ thành phố, thị xã, thị trấn; hệ thống kiểm soát lũ vườn cây ăn quả gắn với hệ thống kiểm soát lũ của Tỉnh và vùng đồng bằng sông Cửu Long; nâng cấp, sửa chữa, cải tạo hệ thống nội đồng, phấn đấu đến 2020 có trên 90% diện tích canh tác được tưới bằng bơm điện.
Cấp điện, cấp, thoát nước và xử lý nước thải:
- Xây dựng các công trình điện theo quy hoạch, đảm bảo nhu cầu công suất 422 MW vào năm 2015 và 722 MW vào năm 2020, đáp ứng ngày càng tốt hơn cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của dân cư.
- Từng bước đầu tư nâng cấp, xây mới đồng bộ hệ thống cấp nước sinh hoạt cho các đô thị, khu dân cư nông thôn, đảm bảo theo yêu cầu nước cho sinh hoạt của nhân dân. Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải, đặc biệt là tại khu đô thị, khu cụm công nghiệp.