Document: Điều 1 Quyết định 458/QĐ-UBND 2022 sửa đổi Quyết định 1417/QĐ-UBND An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/03/2022", "sign_number": "458/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/03/2022", "sign_number": "458/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/03/2022", "sign_number": "458/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/03/2022", "sign_number": "458/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/03/2022", "sign_number": "458/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 458/QĐ-UBND 2022 sửa đổi Quyết định 1417/QĐ-UBND An Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung quy định tại Quyết định số 1417/QĐ-UBND ngày 29/6/2019 về việc ban hành Quy trình một cửa liên thông giữa các cơ quan nhà nước với ngành điện trong giải quyết các thủ tục cấp điện qua lưới trung áp trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 1 như sau:
“1. Quy trình này quy định thống nhất việc tổ chức, phối hợp của các Cơ quan nhà nước và Công ty Điện lực An Giang trong việc thực hiện các thủ tục đầu tư cấp điện cho khách hàng sử dụng điện qua công trình điện có trạm biến áp riêng trên địa bàn tỉnh An Giang theo hướng một cửa liên thông gồm các thủ tục:
- Khảo sát hiện trường và thỏa thuận đấu nối;
- Chấp thuận xây dựng công trình cùng thời điểm với cấp phép thi công
- Ký kết hợp đồng mua bán điện, nghiệm thu đóng điện.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điểm b, Khoản 2, Điều 1 như sau:
“b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến thực hiện thủ tục đầu tư công trình điện có trạm biến áp riêng, bao gồm: Sở Công Thương; Sở Giao thông vận tải; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Ban Quản lý Khu Kinh tế và các đơn vị có liên quan.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 2, Điều 2 như sau:
“a) Công ty Điện lực An Giang, các Điện lực huyện, thị xã, thành phố trực thuộc (sau đây gọi tắt là Điện lực) là đơn vị đầu mối trong quá trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ của khách hàng với ngành Điện và Cơ quan nhà nước, bao gồm: (i) khảo sát hiện trường và thỏa thuận đấu nối; (ii) Thủ tục Chấp thuận xây dựng công trình cùng thời điểm với cấp phép thi công công trình với Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hoặc Ban Quản lý Khu Kinh tế; (iii) ký kết hợp đồng mua bán điện, nghiệm thu đóng điện.”
4. Tên Chương II được sửa đổi, bổ sung như sau: “QUY TRÌNH PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC TRONG ĐẦU TƯ CẤP ĐIỆN LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP”.
5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5, Điều 3 như sau: “Đối với các công trình có điểm đấu nối dự kiến thực hiện trên lưới điện trung áp thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân khác. Điện lực có trách nhiệm phối hợp cùng khách hàng thực hiện thỏa thuận đấu nối và nghiệm thu đóng điện”.
6. Tại khoản 1, khoản 2, Điều 4 bãi bỏ các nội dung sau:
“Điều chỉnh, bổ sung hợp phần quy hoạch không theo chu kỳ đối với công trình có tổng công suất lớn hơn 2.000 kVA; thời gian giải quyết không quá 05 ngày làm việc; ” và “Xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường không quá 10 ngày làm việc.”.
7. Sửa đổi, bổ sung nội dung tại khoản 1, khoản 2, Điều 4 như sau:
- Gạch đầu dòng thứ 3 khoản 1, gạch đầu dòng thứ 4 khoản 2: “Chấp thuận xây dựng công trình cùng thời điểm với cấp phép thi công công trình; thời gian giải quyết thủ tục không quá 10 ngày làm việc”.
- Gạch đầu dòng thứ 7 khoản 2: “Khách hàng tổ chức thi công xây dựng công trình điện.”
8. Bãi bỏ khoản 1, điểm c khoản 2 của Điều 5.
9. Sửa đổi, bổ sung nội dung tại điểm b, khoản 2, Điều 5 như sau:
“Ban Quản lý Khu Kinh tế thực hiện thủ tục Chấp thuận xây dựng công trình cùng thời điểm với cấp phép thi công trong địa giới quản lý được phân cấp quản lý. Khuyến khích Ban Quản lý Khu kinh tế vận dụng quy định của Bộ Giao thông vận tải tại Thông tư số 13/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 6 năm 2020 của Bộ Giao thông Vận tải và các quy định có liên quan để giải quyết thủ tục hành chính trong phạm vi quản lý của đơn vị.”
10. Bãi bỏ khoản 5, Điều 11.
11. Thay thế cụm từ “công trình điện chuyên dùng” thành “công trình điện có trạm biến áp riêng”.
12. Sửa đổi, bổ sung các Phụ lục 1, 2 và 3 kèm theo Quyết định 1417/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang thành các Phụ lục 1, phụ lục 2 và phụ lục 3 được kèm theo Quyết định này.
13. Bãi bỏ: Mẫu số 03.
14. Sửa đổi, bổ sung căn cứ tại Mẫu số 04 và 05 như sau: “Căn cứ Thông tư số 13/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 6 năm 2020 của Bộ Giao thông Vận tải về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT;”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung quy định tại Quyết định số 1417/QĐ-UBND ngày 29/6/2019 về việc ban hành Quy trình một cửa liên thông giữa các cơ quan nhà nước với ngành điện trong giải quyết các thủ tục cấp điện qua lưới trung áp trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 1 như sau:
“1. Quy trình này quy định thống nhất việc tổ chức, phối hợp của các Cơ quan nhà nước và Công ty Điện lực An Giang trong việc thực hiện các thủ tục đầu tư cấp điện cho khách hàng sử dụng điện qua công trình điện có trạm biến áp riêng trên địa bàn tỉnh An Giang theo hướng một cửa liên thông gồm các thủ tục:
- Khảo sát hiện trường và thỏa thuận đấu nối;
- Chấp thuận xây dựng công trình cùng thời điểm với cấp phép thi công
- Ký kết hợp đồng mua bán điện, nghiệm thu đóng điện.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điểm b, Khoản 2, Điều 1 như sau:
“b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến thực hiện thủ tục đầu tư công trình điện có trạm biến áp riêng, bao gồm: Sở Công Thương; Sở Giao thông vận tải; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Ban Quản lý Khu Kinh tế và các đơn vị có liên quan.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 2, Điều 2 như sau:
“a) Công ty Điện lực An Giang, các Điện lực huyện, thị xã, thành phố trực thuộc (sau đây gọi tắt là Điện lực) là đơn vị đầu mối trong quá trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ của khách hàng với ngành Điện và Cơ quan nhà nước, bao gồm: (i) khảo sát hiện trường và thỏa thuận đấu nối; (ii) Thủ tục Chấp thuận xây dựng công trình cùng thời điểm với cấp phép thi công công trình với Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hoặc Ban Quản lý Khu Kinh tế; (iii) ký kết hợp đồng mua bán điện, nghiệm thu đóng điện.”
4. Tên Chương II được sửa đổi, bổ sung như sau: “QUY TRÌNH PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC TRONG ĐẦU TƯ CẤP ĐIỆN LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP”.
5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5, Điều 3 như sau: “Đối với các công trình có điểm đấu nối dự kiến thực hiện trên lưới điện trung áp thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân khác. Điện lực có trách nhiệm phối hợp cùng khách hàng thực hiện thỏa thuận đấu nối và nghiệm thu đóng điện”.
6. Tại khoản 1, khoản 2, Điều 4 bãi bỏ các nội dung sau:
“Điều chỉnh, bổ sung hợp phần quy hoạch không theo chu kỳ đối với công trình có tổng công suất lớn hơn 2.000 kVA; thời gian giải quyết không quá 05 ngày làm việc; ” và “Xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường không quá 10 ngày làm việc.”.
7. Sửa đổi, bổ sung nội dung tại khoản 1, khoản 2, Điều 4 như sau:
- Gạch đầu dòng thứ 3 khoản 1, gạch đầu dòng thứ 4 khoản 2: “Chấp thuận xây dựng công trình cùng thời điểm với cấp phép thi công công trình; thời gian giải quyết thủ tục không quá 10 ngày làm việc”.
- Gạch đầu dòng thứ 7 khoản 2: “Khách hàng tổ chức thi công xây dựng công trình điện.”
8. Bãi bỏ khoản 1, điểm c khoản 2 của Điều 5.
9. Sửa đổi, bổ sung nội dung tại điểm b, khoản 2, Điều 5 như sau:
“Ban Quản lý Khu Kinh tế thực hiện thủ tục Chấp thuận xây dựng công trình cùng thời điểm với cấp phép thi công trong địa giới quản lý được phân cấp quản lý. Khuyến khích Ban Quản lý Khu kinh tế vận dụng quy định của Bộ Giao thông vận tải tại Thông tư số 13/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 6 năm 2020 của Bộ Giao thông Vận tải và các quy định có liên quan để giải quyết thủ tục hành chính trong phạm vi quản lý của đơn vị.”
10. Bãi bỏ khoản 5, Điều 11.
11. Thay thế cụm từ “công trình điện chuyên dùng” thành “công trình điện có trạm biến áp riêng”.
12. Sửa đổi, bổ sung các Phụ lục 1, 2 và 3 kèm theo Quyết định 1417/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang thành các Phụ lục 1, phụ lục 2 và phụ lục 3 được kèm theo Quyết định này.
13. Bãi bỏ: Mẫu số 03.
14. Sửa đổi, bổ sung căn cứ tại Mẫu số 04 và 05 như sau: “Căn cứ Thông tư số 13/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 6 năm 2020 của Bộ Giao thông Vận tải về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT;”.