Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 492/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo 2008 - 2020 Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 492/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo 2008 - 2020 Sơn La

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Sơn La giai đoạn 2008 - 2020 với các nội dung chính như sau:
...
3. Định hướng, nhiệm vụ phát triển giáo dục và đào tạo
3.1. Quy mô, mạng lưới trường lớp
Nâng số tổng trường của toàn tỉnh từ 690 trường (mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề) năm học 2006 - 2007 lên 758 trường vào năm học 2010 - 2011 và 781 trường vào năm 2015 - 2016 và 802 trường vào năm học 2020 - 2021.
...
c) Năm 2020 toàn tỉnh được công nhận hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục trung học.
3.4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục
Quy hoạch đào tạo đảm bảo đủ về số lượng và đồng bộ về cơ cấu giáo viên theo định mức quy định ở mầm non và các cấp học phổ thông. Đảm bảo số lượng giảng viên các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp theo quy định đạt tỷ lệ 10 - 20 sinh viên/giảng viên.
a) Về đào tạo đội ngũ nhà giáo các cấp
- Đến năm học 2010 - 2011, cần có 19.051 giáo viên mầm non, phổ thông và 500 giảng viên cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề (tăng thêm 3.804 giáo viên; so với năm 2006);
- Năm học 2015 - 2016, cần có 20.069 giáo viên mầm non, phổ thông và 600 giảng viên cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề; cần đào tạo 918 giáo viên; chủ yếu là giáo viên trung học phổ thông và trung cấp chuyên nghiệp;
- Năm học 2020 - 2021, cần có 20.646 giáo viên mầm non, phổ thông và 700 giảng viên cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề; cần đào tạo 877 giáo viên; chủ yếu là giáo viên mầm non, trung học phổ thông và giảng viên trường cao đẳng, dạy nghề.
b) Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý giáo dục và nhà giáo
* Đến năm học 2010 - 2011 có 100% giáo viên được chuẩn hoá theo yêu cầu của cấp học, ngành học. Trong đó: giáo viên có trình độ sau đại học ở trung học phổ thông đạt 5%; trung cấp chuyên nghiệp 15% và 50% đối với trường cao đẳng.
* Năm học 2015 - 2016: Nâng tỷ lệ giáo viên có trình độ sau đại học (thạc sỹ, tiến sỹ) ở trung học phổ thông đạt 10%; trung cấp chuyên nghiệp 25%; cao đẳng 60%. Đạt tỷ lệ 100%, giáo viên môn giáo dục công dân có trình độ trung cấp lý luận trở lên và được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước về giáo dục. 50% số giáo viên các cấp học đựơc bồi dưỡng lý luận và kiến thức quản lý nhà nước về giáo dục.
* Năm học 2020 - 2021: Nâng tỷ lệ giáo viên có trình độ cao đẳng ở mầm non, tiểu học; trình độ đại học ở trung học cơ sở; trình độ sau đại học ở trung học phổ thông đạt 15%; trung cấp chuyên nghiệp 35% và 70% đối với trường cao đẳng;
Đạt tỷ lệ 100% cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên phải được bồi dưỡng lý luận chính trị theo yêu cầu của cấp học từ trình độ trung cấp trở lên; trong đó cán bộ quản lý giáo dục từ hiệu trưởng trường trung học phổ thông và phó phòng, phó khoa trở lên có trình độ cao cấp lý luận.
c) Công tác phát triển Đảng
- Đến năm học 2010 - 2011, tất cả 100% trường học trong tỉnh có chi bộ hoặc tổ Đảng;
- Tỷ lệ cán bộ, giáo viên là đảng viên đạt 30% năm học 2010 - 2011; 40% năm học 2015 - 2016; 50% vào năm học 2020 - 2021;
- 100% cán bộ, giáo viên, giảng viên có phẩm chất đạo đức trong sạch, không vi phạm pháp luật; không vi phạm về ma tuý và các tệ nạn xã hội.
3.5. Cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục và ngân sách
a) Quy hoạch cấp đất, đảm bảo tất cả các trường, lớp đều có đủ diện tích nhà học, sân chơi, bãi tập theo quy định trường chuẩn quốc gia:
UBND tỉnh chỉ đạo UBND các huyện thị xã, ngành giáo dục và đào tạo xây dựng quy hoạch chi tiết các trường học; hàng năm rà soát quy hoạch và phân kỳ đầu tư theo các hạng mục xây dựng để từng bước hoàn thiện khuôn viên trường học theo hướng đạt chuẩn quốc gia. Hoàn thành việc phê duyệt quy hoạch nhu cầu sử dụng và cấp quyền sử dụng đất cho các đơn vị trường học. Ưu tiên quỹ đất cho các trường thành lập mới, các trường được đầu tư nâng cấp và mở rộng quy mô;
Đến năm học 2010 - 2011, phấn đấu diện tích đất bình quân 14 m2/học sinh (mức quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ 6 - 10 m2/học sinh + 30% cho 1 trường học). Diện tích đất cho các trường học trong toàn tỉnh cần 927 ha; tăng 176 ha so với năm học 2000 - 2001. Phấn đấu diện tích đất bình quân 18 m2/học sinh vào năm học 2015 - 2016 và phấn đấu diện tích đất bình quân 20 m2/học sinh vào năm học 2020 - 2021.
b) Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
* Về thực hiện kiên cố hoá trường lớp:
Đến năm học 2010 - 2011 xoá phòng tạm, nâng phòng học kiên cố lên 80,3%, phòng học bán kiên cố 20% (xây mới 6.504 phòng học, xây dựng phòng học bộ môn cho 380 trường; xây dựng 358 công trình phụ trợ trường học: sân trường, cổng trường, công trình vệ sinh, bể nước...);
Năm học 2015 - 2016, nâng phòng học kiên cố lên 83 %, phòng học bán kiên cố 17% (xây mới 300 phòng học chức năng và phòng học bộ môn, 200 trường được xây dựng các công trình phụ trợ như: tường rào, cổng trường, các công trình nước sạch, vệ sinh…);
Năm học 2020 - 2021, số phòng học kiên cố hoá đạt 87%; phòng học bán kiên cố 13%. Hoàn thiện các công trình phụ trợ cho các trường học như: sân trường, tường rào, cổng trường, bể nước, nhà vệ sinh…; đáp ứng nhu cầu nhà ở bán trú cho học sinh, nhà công vụ cho giáo viên công tác tại các xã vùng 2, vùng 3 của tỉnh. Xây dựng hoàn thiện về phòng học, phòng thí nghiệm, thực hành, xưởng trường, phòng làm việc của các phòng ban, ký túc xá… các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp dạy nghề của tỉnh.
* Về trang thiết bị trường học:
Đến năm học 2010 - 2011: Đạt tỷ lệ 70% các trường phổ thông có thư viện, 20% số trường thư viện đạt chuẩn; 70% các trường có phòng thí nghiệm, 60% số trường trung học cơ sở có phòng máy vi tính;
Đến năm học 2015 - 2016: Đạt tỷ lệ 80% các trường phổ thông có thư viện, 30% số trường thư viện đạt chuẩn; 100% các trường có phòng thí nghiệm, 80% số trường trung học cơ sở có phòng máy vi tính. Trang bị phòng máy vi tính cho 50% trường mầm non, tiểu học;
Đến năm học 2020 - 2021: Hoàn thiện về trang thiết bị, đảm bảo đủ phòng máy vi tính; phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm, phòng thư viện cho các trường học; 40 - 50% số trường có thư viện đạt chuẩn.
c) Về ngân sách
Đảm bảo ngân sách chi cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo; nâng tỷ lệ ngân sách hàng năm từ 1 - 2%.
3.6. Xã hội hoá giáo dục
a) Giai đoạn 2008 - 2010
Từng bước cụ thể hoá và xây dựng kế hoạch thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục - thể thao; trước mắt đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức nhằm huy động sự tham gia của toàn xã hội vào phát triển sự nghiệp giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục phát triển lành mạnh; tạo điều kiện cho mọi người, mọi tổ chức được đóng góp cho giáo dục. Thực hiện Đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2007 -2010, 2015, 2020;
Tăng cường công tác quản lý; mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục ngoài công lập;
Ưu tiên đầu tư ngân sách để phát triển giáo dục mầm non ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng cao, biên giới. Xây dựng kế hoạch thực hiện theo Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg ngày 15/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non. Duy trì, mở rộng quy mô các cơ sở giáo dục và dạy nghề ngoài công lập hiện có;
Khuyến khích thành lập các cơ sở giáo dục mầm non; phổ thông dân lập, tư thục ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển (thị trấn, thị xã); không thành lập mới các cơ sở giáo dục công lập tại các vùng này. Khuyến khích phát triển các cơ sở đào tạo nghề phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu phát triển kinh tế ở các địa bàn của tỉnh. 100% xã , phường có trung tâm học tập cộng đồng; mở rộng quy mô và các hoạt động của Hội Khuyến học; tăng tỷ lệ gia đình, dòng họ hiếu học hàng năm;
Phát triển mô hình học 2 buổi/ngày ở tiểu học; tăng cường các dịch vụ công ích ở các trường trung học cơ sở chất lượng cao ở các huyện thị; thành lập các cơ sở đào tạo nghề.
b) Giai đoạn 2011 - 2020
Chuyển một số trường công lập thành trường ngoài công lập khi đã đủ các điều kiện thích hợp; đồng thời nâng cao chất lượng toàn diện các trường ngoài công lập;
Hoàn thiện hệ thống mạng lưới trường lớp: mỗi huyện, thị xã có đủ các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông ngoài công lập; từng bước chuyển các cơ sở đào tạo và dạy nghề công lập hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ; tăng cường các cơ sở đào tạo, dạy nghề ngoài công lập tại các địa phương;
Mở rộng các mối quan hệ của nhà trường với các ngành, các địa phương, các tổ chức kinh tế - xã hội. Hoàn thiện các điều kiện cơ sở vật chất, giám sát các hoạt động giáo dục và nâng cao các hoạt động của Hội đồng giáo dục các cấp. Tăng cường liên kết, mở rộng hợp tác với các cơ sở giáo dục và đào tạo, các tổ chức, các thành phần kinh tế trong và ngoài nước để đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực;
Xây dựng cơ chế chính sách phù hợp về đất đai, thuế, tín dụng… tạo điều kiện cho việc thành lập và phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập;
Mở rộng quỹ khuyến học các cấp, khuyến khích các tập thể, cá nhân đầu tư cho giáo dục;
Năm 2020, phát triển ở mỗi huyện, thị xã, mỗi cấp học đều có từ 1 - 2 trường (mầm non; tiểu học; trung học cơ sở; trung học phổ thông) ngoài công lập. Toàn tỉnh có 2 cơ sở đào tạo ngoài công lập;
Tỷ lệ trẻ dưới 3 tuổi ngoài công lập 50%; trẻ 3 - 5 tuổi học mẫu giáo ngoài công lập 30%; tiểu học: 2%; trung học cơ sở: 4%; trung học phổ thông: 15 - 20%; cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề: 15 - 20%.

Content:
Năm 2020 toàn tỉnh được công nhận hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục trung học.
3.4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục
Quy hoạch đào tạo đảm bảo đủ về số lượng và đồng bộ về cơ cấu giáo viên theo định mức quy định ở mầm non và các cấp học phổ thông. Đảm bảo số lượng giảng viên các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp theo quy định đạt tỷ lệ 10 - 20 sinh viên/giảng viên.
a) Về đào tạo đội ngũ nhà giáo các cấp
- Đến năm học 2010 - 2011, cần có 19.051 giáo viên mầm non, phổ thông và 500 giảng viên cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề (tăng thêm 3.804 giáo viên; so với năm 2006);
- Năm học 2015 - 2016, cần có 20.069 giáo viên mầm non, phổ thông và 600 giảng viên cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề; cần đào tạo 918 giáo viên; chủ yếu là giáo viên trung học phổ thông và trung cấp chuyên nghiệp;
- Năm học 2020 - 2021, cần có 20.646 giáo viên mầm non, phổ thông và 700 giảng viên cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề; cần đào tạo 877 giáo viên; chủ yếu là giáo viên mầm non, trung học phổ thông và giảng viên trường cao đẳng, dạy nghề.
b) Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý giáo dục và nhà giáo
* Đến năm học 2010 - 2011 có 100% giáo viên được chuẩn hoá theo yêu cầu của cấp học, ngành học. Trong đó: giáo viên có trình độ sau đại học ở trung học phổ thông đạt 5%; trung cấp chuyên nghiệp 15% và 50% đối với trường cao đẳng.
* Năm học 2015 - 2016: Nâng tỷ lệ giáo viên có trình độ sau đại học (thạc sỹ, tiến sỹ) ở trung học phổ thông đạt 10%; trung cấp chuyên nghiệp 25%; cao đẳng 60%. Đạt tỷ lệ 100%, giáo viên môn giáo dục công dân có trình độ trung cấp lý luận trở lên và được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước về giáo dục. 50% số giáo viên các cấp học đựơc bồi dưỡng lý luận và kiến thức quản lý nhà nước về giáo dục.
* Năm học 2020 - 2021: Nâng tỷ lệ giáo viên có trình độ cao đẳng ở mầm non, tiểu học; trình độ đại học ở trung học cơ sở; trình độ sau đại học ở trung học phổ thông đạt 15%; trung cấp chuyên nghiệp 35% và 70% đối với trường cao đẳng;
Đạt tỷ lệ 100% cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên phải được bồi dưỡng lý luận chính trị theo yêu cầu của cấp học từ trình độ trung cấp trở lên; trong đó cán bộ quản lý giáo dục từ hiệu trưởng trường trung học phổ thông và phó phòng, phó khoa trở lên có trình độ cao cấp lý luận.
Công tác phát triển Đảng
- Đến năm học 2010 - 2011, tất cả 100% trường học trong tỉnh có chi bộ hoặc tổ Đảng;
- Tỷ lệ cán bộ, giáo viên là đảng viên đạt 30% năm học 2010 - 2011; 40% năm học 2015 - 2016; 50% vào năm học 2020 - 2021;
- 100% cán bộ, giáo viên, giảng viên có phẩm chất đạo đức trong sạch, không vi phạm pháp luật; không vi phạm về ma tuý và các tệ nạn xã hội.
3.5. Cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục và ngân sách
a) Quy hoạch cấp đất, đảm bảo tất cả các trường, lớp đều có đủ diện tích nhà học, sân chơi, bãi tập theo quy định trường chuẩn quốc gia:
UBND tỉnh chỉ đạo UBND các huyện thị xã, ngành giáo dục và đào tạo xây dựng quy hoạch chi tiết các trường học; hàng năm rà soát quy hoạch và phân kỳ đầu tư theo các hạng mục xây dựng để từng bước hoàn thiện khuôn viên trường học theo hướng đạt chuẩn quốc gia. Hoàn thành việc phê duyệt quy hoạch nhu cầu sử dụng và cấp quyền sử dụng đất cho các đơn vị trường học. Ưu tiên quỹ đất cho các trường thành lập mới, các trường được đầu tư nâng cấp và mở rộng quy mô;
Đến năm học 2010 - 2011, phấn đấu diện tích đất bình quân 14 m2/học sinh (mức quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ 6 - 10 m2/học sinh + 30% cho 1 trường học). Diện tích đất cho các trường học trong toàn tỉnh cần 927 ha; tăng 176 ha so với năm học 2000 - 2001. Phấn đấu diện tích đất bình quân 18 m2/học sinh vào năm học 2015 - 2016 và phấn đấu diện tích đất bình quân 20 m2/học sinh vào năm học 2020 - 2021.
b) Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
* Về thực hiện kiên cố hoá trường lớp:
Đến năm học 2010 - 2011 xoá phòng tạm, nâng phòng học kiên cố lên 80,3%, phòng học bán kiên cố 20% (xây mới 6.504 phòng học, xây dựng phòng học bộ môn cho 380 trường; xây dựng 358 công trình phụ trợ trường học: sân trường, cổng trường, công trình vệ sinh, bể nước...);
Năm học 2015 - 2016, nâng phòng học kiên cố lên 83 %, phòng học bán kiên cố 17% (xây mới 300 phòng học chức năng và phòng học bộ môn, 200 trường được xây dựng các công trình phụ trợ như: tường rào, cổng trường, các công trình nước sạch, vệ sinh…);
Năm học 2020 - 2021, số phòng học kiên cố hoá đạt 87%; phòng học bán kiên cố 13%. Hoàn thiện các công trình phụ trợ cho các trường học như: sân trường, tường rào, cổng trường, bể nước, nhà vệ sinh…; đáp ứng nhu cầu nhà ở bán trú cho học sinh, nhà công vụ cho giáo viên công tác tại các xã vùng 2, vùng 3 của tỉnh. Xây dựng hoàn thiện về phòng học, phòng thí nghiệm, thực hành, xưởng trường, phòng làm việc của các phòng ban, ký túc xá… các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp dạy nghề của tỉnh.
* Về trang thiết bị trường học:
Đến năm học 2010 - 2011: Đạt tỷ lệ 70% các trường phổ thông có thư viện, 20% số trường thư viện đạt chuẩn; 70% các trường có phòng thí nghiệm, 60% số trường trung học cơ sở có phòng máy vi tính;
Đến năm học 2015 - 2016: Đạt tỷ lệ 80% các trường phổ thông có thư viện, 30% số trường thư viện đạt chuẩn; 100% các trường có phòng thí nghiệm, 80% số trường trung học cơ sở có phòng máy vi tính. Trang bị phòng máy vi tính cho 50% trường mầm non, tiểu học;
Đến năm học 2020 - 2021: Hoàn thiện về trang thiết bị, đảm bảo đủ phòng máy vi tính; phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm, phòng thư viện cho các trường học; 40 - 50% số trường có thư viện đạt chuẩn.
Về ngân sách
Đảm bảo ngân sách chi cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo; nâng tỷ lệ ngân sách hàng năm từ 1 - 2%.
3.6. Xã hội hoá giáo dục
a) Giai đoạn 2008 - 2010
Từng bước cụ thể hoá và xây dựng kế hoạch thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục - thể thao; trước mắt đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức nhằm huy động sự tham gia của toàn xã hội vào phát triển sự nghiệp giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục phát triển lành mạnh; tạo điều kiện cho mọi người, mọi tổ chức được đóng góp cho giáo dục. Thực hiện Đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2007 -2010, 2015, 2020;
Tăng cường công tác quản lý; mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục ngoài công lập;
Ưu tiên đầu tư ngân sách để phát triển giáo dục mầm non ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng cao, biên giới. Xây dựng kế hoạch thực hiện theo Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg ngày 15/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non. Duy trì, mở rộng quy mô các cơ sở giáo dục và dạy nghề ngoài công lập hiện có;
Khuyến khích thành lập các cơ sở giáo dục mầm non; phổ thông dân lập, tư thục ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển (thị trấn, thị xã); không thành lập mới các cơ sở giáo dục công lập tại các vùng này. Khuyến khích phát triển các cơ sở đào tạo nghề phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu phát triển kinh tế ở các địa bàn của tỉnh. 100% xã , phường có trung tâm học tập cộng đồng; mở rộng quy mô và các hoạt động của Hội Khuyến học; tăng tỷ lệ gia đình, dòng họ hiếu học hàng năm;
Phát triển mô hình học 2 buổi/ngày ở tiểu học; tăng cường các dịch vụ công ích ở các trường trung học cơ sở chất lượng cao ở các huyện thị; thành lập các cơ sở đào tạo nghề.
b) Giai đoạn 2011 - 2020
Chuyển một số trường công lập thành trường ngoài công lập khi đã đủ các điều kiện thích hợp; đồng thời nâng cao chất lượng toàn diện các trường ngoài công lập;
Hoàn thiện hệ thống mạng lưới trường lớp: mỗi huyện, thị xã có đủ các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông ngoài công lập; từng bước chuyển các cơ sở đào tạo và dạy nghề công lập hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ; tăng cường các cơ sở đào tạo, dạy nghề ngoài công lập tại các địa phương;
Mở rộng các mối quan hệ của nhà trường với các ngành, các địa phương, các tổ chức kinh tế - xã hội. Hoàn thiện các điều kiện cơ sở vật chất, giám sát các hoạt động giáo dục và nâng cao các hoạt động của Hội đồng giáo dục các cấp. Tăng cường liên kết, mở rộng hợp tác với các cơ sở giáo dục và đào tạo, các tổ chức, các thành phần kinh tế trong và ngoài nước để đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực;
Xây dựng cơ chế chính sách phù hợp về đất đai, thuế, tín dụng… tạo điều kiện cho việc thành lập và phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập;
Mở rộng quỹ khuyến học các cấp, khuyến khích các tập thể, cá nhân đầu tư cho giáo dục;
Năm 2020, phát triển ở mỗi huyện, thị xã, mỗi cấp học đều có từ 1 - 2 trường (mầm non; tiểu học; trung học cơ sở; trung học phổ thông) ngoài công lập. Toàn tỉnh có 2 cơ sở đào tạo ngoài công lập;
Tỷ lệ trẻ dưới 3 tuổi ngoài công lập 50%; trẻ 3 - 5 tuổi học mẫu giáo ngoài công lập 30%; tiểu học: 2%; trung học cơ sở: 4%; trung học phổ thông: 15 - 20%; cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề: 15 - 20%.