Document: Điều 1 Quyết định 37/2015/QĐ-UBND tỷ lệ phần trăm tính giá thuê đất đơn xây dựng công trình Bà Rịa Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "37/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "37/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "37/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "37/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "37/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 37/2015/QĐ-UBND tỷ lệ phần trăm tính giá thuê đất đơn xây dựng công trình Bà Rịa Vũng Tàu có nội dung như sau:

Điều 1. Nay quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu như sau:
1. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất:
a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, mà chủ đầu tư ứng tiền để thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng để được Nhà nước cho thuê đất, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%, riêng đối với:
- Đất thuộc các Phường của thành phố Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu và thị trấn của các huyện (trừ thị trấn Phú Mỹ), tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1,5%.
- Đất thuộc vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,75%.
- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,5%.
b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, mà đất cho thuê do Nhà nước quản lý và Nhà đầu tư không phải thực hiện chi trả tiền bồi thường hỗ trợ và tái định cư hoặc đã thực hiện chi trả tiền bồi thường hỗ trợ và tái định cư từ ngân sách Nhà nước (không phân biệt lĩnh vực, địa bàn ưu đã đầu tư-trừ huyện Côn Đảo), tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%, riêng:
- Đất thuộc các Phường của thành phố Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu và thị trấn của các huyện (kể cả thị trấn Phú Mỹ), tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 2%.
- Đất thuộc huyện Côn Đảo, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,75%.
- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,5%.
c) Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm trước ngày 01/01/2015, khi hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất, tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ ổn định tiếp theo được xác định như quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm:
a) Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định Luật Đất đai, tiền thuê đất được xác định như sau:
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
b) Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp của phần điện tích vượt thêm này được xác định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
3. Đơn giá thuê đất có mặt nước (thuộc nhóm đất quy định tại điều 10 Luật Đất đai):
Đất có mặt nước (không được san lấp) thì đơn giá thuê đất hàng năm bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê, của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
4. Đơn giá thuê mặt nước:
Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 của Luật Đất đai và khoản 3 Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ, đơn giá thuê được quy định như sau:
a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: 30.000.000 đồng/km2/năm.
b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 150.000.000 đồng/km2/năm.
c) Dự án sử dụng mặt nước, mặt biên đối với các dự án khai thác dầu khí ở lãnh hải và thềm lục địa Việt Nam: Đơn giá thuê thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 1. Nay quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu như sau:
1. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất:
a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, mà chủ đầu tư ứng tiền để thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng để được Nhà nước cho thuê đất, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%, riêng đối với:
- Đất thuộc các Phường của thành phố Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu và thị trấn của các huyện (trừ thị trấn Phú Mỹ), tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1,5%.
- Đất thuộc vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,75%.
- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,5%.
b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, mà đất cho thuê do Nhà nước quản lý và Nhà đầu tư không phải thực hiện chi trả tiền bồi thường hỗ trợ và tái định cư hoặc đã thực hiện chi trả tiền bồi thường hỗ trợ và tái định cư từ ngân sách Nhà nước (không phân biệt lĩnh vực, địa bàn ưu đã đầu tư-trừ huyện Côn Đảo), tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%, riêng:
- Đất thuộc các Phường của thành phố Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu và thị trấn của các huyện (kể cả thị trấn Phú Mỹ), tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 2%.
- Đất thuộc huyện Côn Đảo, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,75%.
- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,5%.
c) Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm trước ngày 01/01/2015, khi hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất, tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ ổn định tiếp theo được xác định như quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm:
a) Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định Luật Đất đai, tiền thuê đất được xác định như sau:
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
b) Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp của phần điện tích vượt thêm này được xác định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
3. Đơn giá thuê đất có mặt nước (thuộc nhóm đất quy định tại điều 10 Luật Đất đai):
Đất có mặt nước (không được san lấp) thì đơn giá thuê đất hàng năm bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê, của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
4. Đơn giá thuê mặt nước:
Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 của Luật Đất đai và khoản 3 Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ, đơn giá thuê được quy định như sau:
a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: 30.000.000 đồng/km2/năm.
b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 150.000.000 đồng/km2/năm.
c) Dự án sử dụng mặt nước, mặt biên đối với các dự án khai thác dầu khí ở lãnh hải và thềm lục địa Việt Nam: Đơn giá thuê thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.