Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1835/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Vĩnh Long đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "10/12/2014", "sign_number": "1835/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "10/12/2014", "sign_number": "1835/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "10/12/2014", "sign_number": "1835/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "10/12/2014", "sign_number": "1835/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "10/12/2014", "sign_number": "1835/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1835/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Vĩnh Long đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Nâng cao năng lực quản lý và năng lực tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến công:
- Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức đào tạo, tập huấn nghiệp vụ khuyến công cho các cán bộ trực tiếp làm công tác khuyến công, cộng tác viên khuyến công đảm bảo năng lực triển khai thực hiện các đề án khuyến công tại cơ sở đạt hiệu quả cao.
- Tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm quản lý nhà nước và hoạt động sản xuất công nghiệp, hoạt động khuyến công tại các tỉnh, thành phố trong nước đang hoạt động hiệu quả cho các cán bộ quản lý nhà nước về công nghiệp, khuyến công.
- Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công hàng năm, từng giai đoạn thông qua việc hướng dẫn triển khai, kiểm tra, giám sát, và nghiệm thu, đánh giá các chương trình, đề án khuyến công.
- Hỗ trợ cán bộ làm công tác khuyến công tham dự các lớp tập huấn nghiệp vụ khuyến công, hội thảo, hội nghị chuyên đề, các hội nghị đánh giá tổng kết hoạt động khuyến công hàng năm, từng giai đoạn.
- Nghiên cứu đề xuất, trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản liên quan nhằm hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến công.
- Tăng cường công tác đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác khuyến công; đầu tư cơ sở vật chất cho Trung tâm khuyến công theo hướng chuyên nghiệp, kết nối với các cơ quan, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp có khả năng thực hiện các hoạt động đào tạo, tư vấn kỹ thuật tại cơ sở.
Dự kiến kết quả đạt được: Hình thành mạng lưới cộng tác viên khuyến công 08 cộng tác viên ở cấp huyện và khoảng 7 cộng tác viên ở xã phường. Thực hiện Chương trình nhằm xây dựng hình thành hệ thống khuyến công từ cấp tỉnh đến cấp huyện, xã và hình thành đội ngũ cán bộ làm công tác khuyến công đủ số lượng và năng lực hoạt động khuyến công theo hướng chuyên nghiệp hoá.
Ước kinh phí thực hiện là 270 triệu đồng từ nguồn ngân sách tỉnh.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Hoàn thiện cơ chế chính sách về hoạt động khuyến công:
Trên cơ sở các cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến công được Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương quy định, Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các chính sách, quy định có liên quan đến hoạt động khuyến công của địa phương.
2. Củng cố, nâng cao năng lực hoạt động của Trung tâm Khuyến công:
- Từng bước nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác khuyến công; đồng thời xây dựng cụ thể các trình tự, thủ tục thực hiện các hoạt động khuyến công, để làm căn cứ thực hiện.
- Tổ chức, tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác khuyến công được tham quan, học tập kinh nghiệm về hoạt động khuyến công, tư vấn, quản lý, ứng dụng khoa học công nghệ mới, khảo sát các mô hình tiết kiệm năng lượng, sản xuất sạch hơn trong và ngoài nước.
3. Về nguồn vốn:
- Bảo đảm cân đối bố trí kinh phí hàng năm đáp ứng đủ và kịp thời nhu cầu hoạt động khuyến công của tỉnh nhằm triển khai thực hiện Chương trình đạt hiệu quả cao nhất.
- Ngoài nguồn ngân sách của Trung ương hỗ trợ, nguồn ngân sách tỉnh, huyện cấp hàng năm, Chương trình sẽ được triển khai lồng ghép với các chương trình có nguồn vốn khác và huy động nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện chương trình.
4. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, liên kết giữa các cơ quan, ban ngành và doanh nghiệp:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Nhà nước về sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, công tác khuyến công, sản xuất sạch hơn, sử dụng năng lượng tiết kiệm... đặc biệt là những cách làm hay, những mô hình mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Tăng cường cập nhật, trao đổi thông tin giữa các cấp, các ngành và với các địa phương khác; đẩy mạnh công tác thu thập thông tin để kịp thời hỗ trợ cho các doanh nghiệp.
- Thông qua các hội thảo, hội nghị hay hoạt động của các hiệp hội, hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, giới thiệu tuyên truyền về hoạt động khuyến công, tiết kiệm năng lượng, sản xuất sạch hơn và thu thập những thông tin cần thiết để phục vụ công tác khuyến công ngày càng mang lại hiệu quả cao hơn.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; xây dựng và tổ chức thực hiện dịch vụ hành chính về khuyến công qua mạng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH:
1. Tổng kinh phí thực hiện Chương trình:
Ước tổng kinh phí thực hiện chương trình: 234.760 triệu đồng. Trong đó:
- Nguồn kinh phí khuyến công quốc gia: 20.296 triệu đồng, chiếm 8,65%;
- Nguồn kinh phí khuyến công địa phương: 12.490 triệu đồng, chiếm 5,32%;
- Nguồn kinh phí từ các thành phần kinh tế tham gia thực hiện Chương trình: 201.974 triệu đồng, chiếm 86,03%.
2. Kinh phí phân theo năm:
Bảng: Tổng hợp kinh phí chương trình đến năm 2020 theo năm.
ĐVT: Triệu đồng

Năm

Tổng kinh phí thự hiện

Trong đó

Nguồn kinh phí khuyến công quốc gia

Nguồn kinh phí khuyến công địa phương

Nguồn kinh phí từ các thành phần kinh tế tham gia thực hiện Chương trình

2015

51.170

1.346

1.100

48.724

2016

72.040

6.550

2.040

63.450

2017

32.805

3.600

1.905

27.300

2018

24.755

2.600

2.455

19.700

2019

29.505

3.600

2.205

23.700

2020

24.485

2.600

2.785

19.100

Tổng

234.760

20.296

12.490

201.974

3. Bố trí và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước:
- Kinh phí thực hiện Chương trình do Sở Công thương quản lý, tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành.
- Hàng năm, căn cứ Chương trình khuyến công được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các quy định hiện hành và khả năng cân đối ngân sách cho công tác khuyến công, Sở Công thương xây dựng kế hoạch, phối hợp Sở Tài chính lập dự toán kinh phí thực hiện trình UBND tỉnh xem xét bố trí kinh phí thực hiện. Đồng thời, xây dựng và đề xuất trình Bộ Công thương xem xét phê duyệt các đề án khuyến công quốc gia thuộc Chương trình để triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh.
- Kinh phí khuyến công phải sử dụng đúng mục đích, đúng nội dung, có hiệu quả. Trường hợp kinh phí khuyến công trong năm không sử dụng hết thì được xem xét chuyển sang năm sau để thực hiện theo quy định.

Content:
Nâng cao năng lực quản lý và năng lực tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến công:
- Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức đào tạo, tập huấn nghiệp vụ khuyến công cho các cán bộ trực tiếp làm công tác khuyến công, cộng tác viên khuyến công đảm bảo năng lực triển khai thực hiện các đề án khuyến công tại cơ sở đạt hiệu quả cao.
- Tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm quản lý nhà nước và hoạt động sản xuất công nghiệp, hoạt động khuyến công tại các tỉnh, thành phố trong nước đang hoạt động hiệu quả cho các cán bộ quản lý nhà nước về công nghiệp, khuyến công.
- Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công hàng năm, từng giai đoạn thông qua việc hướng dẫn triển khai, kiểm tra, giám sát, và nghiệm thu, đánh giá các chương trình, đề án khuyến công.
- Hỗ trợ cán bộ làm công tác khuyến công tham dự các lớp tập huấn nghiệp vụ khuyến công, hội thảo, hội nghị chuyên đề, các hội nghị đánh giá tổng kết hoạt động khuyến công hàng năm, từng giai đoạn.
- Nghiên cứu đề xuất, trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản liên quan nhằm hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến công.
- Tăng cường công tác đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác khuyến công; đầu tư cơ sở vật chất cho Trung tâm khuyến công theo hướng chuyên nghiệp, kết nối với các cơ quan, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp có khả năng thực hiện các hoạt động đào tạo, tư vấn kỹ thuật tại cơ sở.
Dự kiến kết quả đạt được: Hình thành mạng lưới cộng tác viên khuyến công 08 cộng tác viên ở cấp huyện và khoảng 7 cộng tác viên ở xã phường. Thực hiện Chương trình nhằm xây dựng hình thành hệ thống khuyến công từ cấp tỉnh đến cấp huyện, xã và hình thành đội ngũ cán bộ làm công tác khuyến công đủ số lượng và năng lực hoạt động khuyến công theo hướng chuyên nghiệp hoá.
Ước kinh phí thực hiện là 270 triệu đồng từ nguồn ngân sách tỉnh.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Hoàn thiện cơ chế chính sách về hoạt động khuyến công:
Trên cơ sở các cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến công được Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương quy định, Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các chính sách, quy định có liên quan đến hoạt động khuyến công của địa phương.
2. Củng cố, nâng cao năng lực hoạt động của Trung tâm Khuyến công:
- Từng bước nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác khuyến công; đồng thời xây dựng cụ thể các trình tự, thủ tục thực hiện các hoạt động khuyến công, để làm căn cứ thực hiện.
- Tổ chức, tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác khuyến công được tham quan, học tập kinh nghiệm về hoạt động khuyến công, tư vấn, quản lý, ứng dụng khoa học công nghệ mới, khảo sát các mô hình tiết kiệm năng lượng, sản xuất sạch hơn trong và ngoài nước.
3. Về nguồn vốn:
- Bảo đảm cân đối bố trí kinh phí hàng năm đáp ứng đủ và kịp thời nhu cầu hoạt động khuyến công của tỉnh nhằm triển khai thực hiện Chương trình đạt hiệu quả cao nhất.
- Ngoài nguồn ngân sách của Trung ương hỗ trợ, nguồn ngân sách tỉnh, huyện cấp hàng năm, Chương trình sẽ được triển khai lồng ghép với các chương trình có nguồn vốn khác và huy động nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện chương trình.
4. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, liên kết giữa các cơ quan, ban ngành và doanh nghiệp:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Nhà nước về sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, công tác khuyến công, sản xuất sạch hơn, sử dụng năng lượng tiết kiệm... đặc biệt là những cách làm hay, những mô hình mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Tăng cường cập nhật, trao đổi thông tin giữa các cấp, các ngành và với các địa phương khác; đẩy mạnh công tác thu thập thông tin để kịp thời hỗ trợ cho các doanh nghiệp.
- Thông qua các hội thảo, hội nghị hay hoạt động của các hiệp hội, hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, giới thiệu tuyên truyền về hoạt động khuyến công, tiết kiệm năng lượng, sản xuất sạch hơn và thu thập những thông tin cần thiết để phục vụ công tác khuyến công ngày càng mang lại hiệu quả cao hơn.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; xây dựng và tổ chức thực hiện dịch vụ hành chính về khuyến công qua mạng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH:
1. Tổng kinh phí thực hiện Chương trình:
Ước tổng kinh phí thực hiện chương trình: 234.760 triệu đồng. Trong đó:
- Nguồn kinh phí khuyến công quốc gia: 20.296 triệu đồng, chiếm 8,65%;
- Nguồn kinh phí khuyến công địa phương: 12.490 triệu đồng, chiếm 5,32%;
- Nguồn kinh phí từ các thành phần kinh tế tham gia thực hiện Chương trình: 201.974 triệu đồng, chiếm 86,03%.
2. Kinh phí phân theo năm:
Bảng: Tổng hợp kinh phí chương trình đến năm 2020 theo năm.
ĐVT: Triệu đồng

Năm

Tổng kinh phí thự hiện

Trong đó

Nguồn kinh phí khuyến công quốc gia

Nguồn kinh phí khuyến công địa phương

Nguồn kinh phí từ các thành phần kinh tế tham gia thực hiện Chương trình

2015

51.170

1.346

1.100

48.724

2016

72.040

6.550

2.040

63.450

2017

32.805

3.600

1.905

27.300

2018

24.755

2.600

2.455

19.700

2019

29.505

3.600

2.205

23.700

2020

24.485

2.600

2.785

19.100

Tổng

234.760

20.296

12.490

201.974

3. Bố trí và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước:
- Kinh phí thực hiện Chương trình do Sở Công thương quản lý, tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành.
- Hàng năm, căn cứ Chương trình khuyến công được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các quy định hiện hành và khả năng cân đối ngân sách cho công tác khuyến công, Sở Công thương xây dựng kế hoạch, phối hợp Sở Tài chính lập dự toán kinh phí thực hiện trình UBND tỉnh xem xét bố trí kinh phí thực hiện. Đồng thời, xây dựng và đề xuất trình Bộ Công thương xem xét phê duyệt các đề án khuyến công quốc gia thuộc Chương trình để triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh.
- Kinh phí khuyến công phải sử dụng đúng mục đích, đúng nội dung, có hiệu quả. Trường hợp kinh phí khuyến công trong năm không sử dụng hết thì được xem xét chuyển sang năm sau để thực hiện theo quy định.