Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 20/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 72/2011/QĐ-UBND Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "20/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "20/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "20/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "20/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "20/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 20/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 72/2011/QĐ-UBND Bình Dương

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 72/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương như sau:
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 11:
"Điều 11. Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Hồ sơ văn bản gửi Sở Tư pháp thẩm định bao gồm:
...
d) Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính theo Biểu mẫu do Trung ương ban hành (đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính);
e) Các tài liệu khác có liên quan: Bản giải trình về việc tiếp thu, không tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; vấn đề có ý kiến khác nhau giữa cơ quan có liên quan và quan điểm của cơ quan chủ trì soạn thảo (nếu có); các văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước và các tài liệu khác có liên quan làm căn cứ để xây dựng dự thảo; bản thuyết minh về nội dung dự thảo.
Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, ngoài thành phần hồ sơ theo quy định, Sở Tư pháp không tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định nếu chưa có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và ý kiến góp ý về thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 của Quy định này.
2. Nội dung thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:
a) Sự cần thiết ban hành văn bản;
b) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng;
c) Sự phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo với hệ thống pháp luật hiện hành;
d) Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính, Sở Tư pháp phải thẩm định về thủ tục hành chính, xem xét các tiêu chí quy định tại Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ; Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
e) Kỹ thuật soạn thảo, ngôn từ pháp lý của dự thảo văn bản;
g) Sở Tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo văn bản.
Thời hạn thẩm định: 08 (tám) ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nội dung dự thảo văn bản phức tạp hoặc liên quan đến ngành, lĩnh vực, điều chỉnh những vấn đề mới thì thời hạn Sở Tư pháp thẩm định có thể được kéo dài nhưng tối đa không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc và phải bảo đảm việc gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan soạn thảo chậm nhất là 07 (bảy) ngày trước ngày Ủy ban nhân dân tỉnh họp.
Trong quá trình thẩm định, Sở Tư pháp có thể yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo thuyết trình về nội dung dự thảo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến dự thảo để phục vụ cho việc thẩm định. Trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp có thể mời các luật gia, chuyên gia và các đối tượng khác am hiểu vấn đề chuyên môn thuộc nội dung dự thảo tham gia thẩm định.

Content:
Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính theo Biểu mẫu do Trung ương ban hành (đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính);
e) Các tài liệu khác có liên quan: Bản giải trình về việc tiếp thu, không tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; vấn đề có ý kiến khác nhau giữa cơ quan có liên quan và quan điểm của cơ quan chủ trì soạn thảo (nếu có); các văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước và các tài liệu khác có liên quan làm căn cứ để xây dựng dự thảo; bản thuyết minh về nội dung dự thảo.
Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, ngoài thành phần hồ sơ theo quy định, Sở Tư pháp không tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định nếu chưa có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và ý kiến góp ý về thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 của Quy định này.
2. Nội dung thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:
a) Sự cần thiết ban hành văn bản;
b) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng;
c) Sự phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo với hệ thống pháp luật hiện hành;
Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính, Sở Tư pháp phải thẩm định về thủ tục hành chính, xem xét các tiêu chí quy định tại Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ; Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
e) Kỹ thuật soạn thảo, ngôn từ pháp lý của dự thảo văn bản;
g) Sở Tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo văn bản.
Thời hạn thẩm định: 08 (tám) ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nội dung dự thảo văn bản phức tạp hoặc liên quan đến ngành, lĩnh vực, điều chỉnh những vấn đề mới thì thời hạn Sở Tư pháp thẩm định có thể được kéo dài nhưng tối đa không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc và phải bảo đảm việc gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan soạn thảo chậm nhất là 07 (bảy) ngày trước ngày Ủy ban nhân dân tỉnh họp.
Trong quá trình thẩm định, Sở Tư pháp có thể yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo thuyết trình về nội dung dự thảo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến dự thảo để phục vụ cho việc thẩm định. Trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp có thể mời các luật gia, chuyên gia và các đối tượng khác am hiểu vấn đề chuyên môn thuộc nội dung dự thảo tham gia thẩm định.