Document: Điều 1 Quyết định 1215/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt chính sách chi hỗ trợ doanh nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "09/05/2012", "sign_number": "1215/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Nhị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "09/05/2012", "sign_number": "1215/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Nhị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "09/05/2012", "sign_number": "1215/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Nhị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "09/05/2012", "sign_number": "1215/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Nhị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "09/05/2012", "sign_number": "1215/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Nhị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1215/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt chính sách chi hỗ trợ doanh nghiệp có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt chính sách chi hỗ trợ doanh nghiệp thuộc Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2011 – 2015 với những nội dung chính sau đây:
1. Nội dung chi của chương trình:
a) Chi hoạt động chung của Chương trình:
- Hoạt động thông tin, tuyên truyền về Ch­ương trình, tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn về sở hữu trí tuệ, triển khai các biện pháp nhằm thúc đẩy việc đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;
- Hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết Chương trình;
- Điều tra, khảo sát đánh giá mô hình mẫu từ kết quả thực hiện dự án thuộc Chương trình, phục vụ việc khai thác, nhân rộng và phổ biến mô hình.
Nội dung hoạt động chung của Chương trình chi theo quy định tài chính hiện hành, căn cứ kế hoạch và dự toán kinh phí hàng năm từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ.
b) Các nội dung chi liên quan đến hoạt động tuyên truyền, đào tạo và phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ:
- Tuyên truyền về sở hữu trí tuệ trên các phương tiện thông tin đại chúng. Chi in ấn tờ in, ấn phẩm, áp phích;
- Tổ chức hội thảo, đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về sở hữu trí tuệ;
- Chi hỗ trợ cho việc xây dựng và triển khai các chương trình, hoạt động đào tạo, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ quyền sở hữu trí tuệ cho các cán bộ trong hệ thống các cơ quan thực thi quyền sở hữu trí tuệ, ngăn chặn các hành vi xâm phạm, sử dụng trái phép đối tượng sở hữu trí tuệ;
- Xây dựng và triển khai các chương trình, hoạt động phối hợp, trao đổi thông tin, nâng cao năng lực cho hệ thống các cơ quan thực thi quyền sở hữu trí tuệ.
Các nội dung liên quan đến hoạt động tuyên truyền, đào tạo và phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ chi theo quy định tài chính hiện hành, căn cứ kế hoạch và dự toán kinh phí hàng năm từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ.
c) Chi xây dựng, đăng ký, khai thác, bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ đối với chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận và nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm, dịch vụ đặc thù của các địa phương, bao gồm:
Hỗ trợ đánh giá sản phẩm, dịch vụ đặc thù của địa phương nhằm xác định sự cần thiết phải bảo hộ; xác định chủ thể quyền; lựa chọn hình thức bảo hộ, tiến hành xây dựng hồ sơ, tiến hành các thủ tục xác lập quyền; tổ chức quản lý và sử dụng đối tượng được bảo hộ trên thực tế, bảo vệ và phát triển giá trị quyền sở hữu trí tuệ.
Nội dung chi này được xây dựng dưới hình thức các dự án khoa học và công nghệ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT/BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; thực hiện khoán kinh phí theo quy chế chi tiêu kinh phí của dự án đã được thống nhất giữa thủ trưởng tổ chức chủ trì với chủ nhiệm dự án được quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn khoán kinh phí thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và thực hiện các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
d) Chi hỗ trợ xác lập, khai thác, bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ ở trong và ngoài nước, bao gồm:
Thiết kế, đăng ký bảo hộ, khai thác và phát triển giá trị nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp (phổ biến kiến thức, yêu cầu về thiết kế, đăng ký bảo hộ, khai thác và phát triển giá trị nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp; giải pháp hữu ích, bản quyền tác giả.);
Xây dựng và phát triển tài sản trí tuệ đối với thành quả sáng tạo khoa học - công nghệ (khuyến khích lao động sáng tạo; đưa thông tin sở hữu trí tuệ vào hoạt động nghiên cứu, sáng tạo khoa học - công nghệ; xác lập, khai thác và bảo vệ tài sản trí tuệ đối với sản phẩm sáng tạo khoa học - công nghệ; ...);
- Hỗ trợ 100% chi phí đối với:
Xác lập, tài sản trí tuệ cho các đối tượng trong lĩnh vực nông nghiệp;
Xác lập tài sản trí tuệ đối với chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận và nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm, dịch vụ đặc thù của các địa phương.
- Hỗ trợ 50% tổng chi phí:
Xác lập quyền cho các đối tượng còn lại có hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
Xác lập quyền cho các sản phẩm sáng tạo khoa học và công nghệ, kết quả các đề tài dự án được áp dụng ứng dụng trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
Xác lập quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài cho tất cả các đối tượng.
Mức hỗ trợ được áp dụng gồm phí quốc gia và phí dịch vụ để thực hiện các công việc liên quan đến xác lập quyền cho các đối tượng sở hữu trí tuệ (kèm theo phụ lục).
đ) Chi công tác phí điều tra khảo sát:
Căn cứ Biên bản điều tra khảo sát làm cơ sở thanh toán chế độ công tác phí theo quy định hiện hành.
2. Kinh phí thực hiện Chương trình:
a) Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình:
Chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ tỉnh được phân bổ hàng năm cho hoạt động khoa học và công nghệ.
b) Kinh phí thực hiện Chương trình:
- Ngoài mức hỗ trợ cho doanh nghiệp được quy định cụ thể ở bảng phụ lục, các nội dung khác phải có dự toán chi tiết và được phê duyệt căn cứ kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ hàng năm.
- Đối với các dự án do Trung ương phê duyệt:
Ngân sách địa phương chi một phần kinh phí để thực hiện dự án đối với dự án do Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý theo tỷ lệ quy định. Mức cụ thể do cơ quan phê duyệt dự án quyết định và được thể hiện rõ trong hợp đồng giao chủ trì thực hiện dự án.
- Đối với nguồn huy động kinh phí đối ứng từ các tổ chức, cá nhân hưởng lợi đối với các dự án ngân sách nhà nước: thực hiện quản lý theo quy định tài chính hiện hành.

Content:
Điều 1. Phê duyệt chính sách chi hỗ trợ doanh nghiệp thuộc Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2011 – 2015 với những nội dung chính sau đây:
1. Nội dung chi của chương trình:
a) Chi hoạt động chung của Chương trình:
- Hoạt động thông tin, tuyên truyền về Ch­ương trình, tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn về sở hữu trí tuệ, triển khai các biện pháp nhằm thúc đẩy việc đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;
- Hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết Chương trình;
- Điều tra, khảo sát đánh giá mô hình mẫu từ kết quả thực hiện dự án thuộc Chương trình, phục vụ việc khai thác, nhân rộng và phổ biến mô hình.
Nội dung hoạt động chung của Chương trình chi theo quy định tài chính hiện hành, căn cứ kế hoạch và dự toán kinh phí hàng năm từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ.
b) Các nội dung chi liên quan đến hoạt động tuyên truyền, đào tạo và phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ:
- Tuyên truyền về sở hữu trí tuệ trên các phương tiện thông tin đại chúng. Chi in ấn tờ in, ấn phẩm, áp phích;
- Tổ chức hội thảo, đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về sở hữu trí tuệ;
- Chi hỗ trợ cho việc xây dựng và triển khai các chương trình, hoạt động đào tạo, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ quyền sở hữu trí tuệ cho các cán bộ trong hệ thống các cơ quan thực thi quyền sở hữu trí tuệ, ngăn chặn các hành vi xâm phạm, sử dụng trái phép đối tượng sở hữu trí tuệ;
- Xây dựng và triển khai các chương trình, hoạt động phối hợp, trao đổi thông tin, nâng cao năng lực cho hệ thống các cơ quan thực thi quyền sở hữu trí tuệ.
Các nội dung liên quan đến hoạt động tuyên truyền, đào tạo và phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ chi theo quy định tài chính hiện hành, căn cứ kế hoạch và dự toán kinh phí hàng năm từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ.
c) Chi xây dựng, đăng ký, khai thác, bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ đối với chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận và nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm, dịch vụ đặc thù của các địa phương, bao gồm:
Hỗ trợ đánh giá sản phẩm, dịch vụ đặc thù của địa phương nhằm xác định sự cần thiết phải bảo hộ; xác định chủ thể quyền; lựa chọn hình thức bảo hộ, tiến hành xây dựng hồ sơ, tiến hành các thủ tục xác lập quyền; tổ chức quản lý và sử dụng đối tượng được bảo hộ trên thực tế, bảo vệ và phát triển giá trị quyền sở hữu trí tuệ.
Nội dung chi này được xây dựng dưới hình thức các dự án khoa học và công nghệ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT/BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; thực hiện khoán kinh phí theo quy chế chi tiêu kinh phí của dự án đã được thống nhất giữa thủ trưởng tổ chức chủ trì với chủ nhiệm dự án được quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn khoán kinh phí thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và thực hiện các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
d) Chi hỗ trợ xác lập, khai thác, bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ ở trong và ngoài nước, bao gồm:
Thiết kế, đăng ký bảo hộ, khai thác và phát triển giá trị nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp (phổ biến kiến thức, yêu cầu về thiết kế, đăng ký bảo hộ, khai thác và phát triển giá trị nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp; giải pháp hữu ích, bản quyền tác giả.);
Xây dựng và phát triển tài sản trí tuệ đối với thành quả sáng tạo khoa học - công nghệ (khuyến khích lao động sáng tạo; đưa thông tin sở hữu trí tuệ vào hoạt động nghiên cứu, sáng tạo khoa học - công nghệ; xác lập, khai thác và bảo vệ tài sản trí tuệ đối với sản phẩm sáng tạo khoa học - công nghệ; ...);
- Hỗ trợ 100% chi phí đối với:
Xác lập, tài sản trí tuệ cho các đối tượng trong lĩnh vực nông nghiệp;
Xác lập tài sản trí tuệ đối với chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận và nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm, dịch vụ đặc thù của các địa phương.
- Hỗ trợ 50% tổng chi phí:
Xác lập quyền cho các đối tượng còn lại có hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
Xác lập quyền cho các sản phẩm sáng tạo khoa học và công nghệ, kết quả các đề tài dự án được áp dụng ứng dụng trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
Xác lập quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài cho tất cả các đối tượng.
Mức hỗ trợ được áp dụng gồm phí quốc gia và phí dịch vụ để thực hiện các công việc liên quan đến xác lập quyền cho các đối tượng sở hữu trí tuệ (kèm theo phụ lục).
đ) Chi công tác phí điều tra khảo sát:
Căn cứ Biên bản điều tra khảo sát làm cơ sở thanh toán chế độ công tác phí theo quy định hiện hành.
2. Kinh phí thực hiện Chương trình:
a) Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình:
Chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ tỉnh được phân bổ hàng năm cho hoạt động khoa học và công nghệ.
b) Kinh phí thực hiện Chương trình:
- Ngoài mức hỗ trợ cho doanh nghiệp được quy định cụ thể ở bảng phụ lục, các nội dung khác phải có dự toán chi tiết và được phê duyệt căn cứ kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ hàng năm.
- Đối với các dự án do Trung ương phê duyệt:
Ngân sách địa phương chi một phần kinh phí để thực hiện dự án đối với dự án do Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý theo tỷ lệ quy định. Mức cụ thể do cơ quan phê duyệt dự án quyết định và được thể hiện rõ trong hợp đồng giao chủ trì thực hiện dự án.
- Đối với nguồn huy động kinh phí đối ứng từ các tổ chức, cá nhân hưởng lợi đối với các dự án ngân sách nhà nước: thực hiện quản lý theo quy định tài chính hiện hành.