Document: Khoản 12 Điều 1 Quyết định 1648/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch xây dựng khu trung tâm cửa khẩu Thanh Thủy Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "1648/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "1648/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "1648/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "1648/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "1648/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 1 Quyết định 1648/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch xây dựng khu trung tâm cửa khẩu Thanh Thủy Hà Giang

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng với các nội dung chính sau:
...
12. Quy hoạch hệ thống Hạ tầng kỹ thuật:
12.1. Quy hoạch giao thông.
12.1.1. Giao thông đối ngoại.
- Nâng cấp, cải tạo kết hợp xây dựng mới hệ thống giao thông đối ngoại kết nối đồng bộ với hành lang giao thông biên giới phía Bắc. Cụ thể:
+ Xây mới đoạn Quốc lộ 4 nối từ khu vực Thanh Thủy theo hướng tuyến Bộ Giao thông Vận tải đã khảo sát để kết với QL 4 phía Đông nối đi Cao Bằng. Hướng tuyến QL4 được xác định như sau: Điểm đầu từ giao cắt giữa QL 4 hiện trạng và QL 2 tại km309+600 QL 2 đi qua sông Lô, đi theo sườn núi phía Đông sông Lô, vào thung lũng Phong Quang, đi sát theo sườn núi phía Nam kết nối với đường Nguyễn Văn Linh thành phố Hà Giang.
+ Xây dựng mới tuyến tránh Quốc lộ 2, điểm đầu từ Quốc lộ 2 km307+950 đi dọc theo sườn núi phía Tây sông Lô nối với tuyến tránh Quốc lộ 2 đã được xác định trong đồ án QHC khu kinh tế CKTT, bề rộng nền đường phân xe chạy 2 làn x 9m.
12.1.2. Giao thông đối nội
- Kiện toàn hệ thống giao thông đang được xây dựng theo đồ án quy hoạch chi tiết khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy đã được phế duyệt, xây dựng các bến bãi đỗ xe phục vụ công tác xuất nhập khẩu tại ranh giới khu phi thuế quan.
- Khu vực dọc Quốc lộ 4, cấu trúc đô thị bao gồm các khu dân cư hiện trạng mật độ thấp, hệ thống giao thông được thiết kế theo nguyên tắc tận dụng tối đa hiện trạng, phù hợp với địa hình, tiêu chuẩn đường ngoài đô thị (cấp V - cấp IV MN). Tại các khu đô thị cải tạo và phát triển mới có mật độ tương đối tập trung, hệ thống giao thông áp dụng tiêu chuẩn đô thị.
- Nâng cấp, cải tạo kết hợp xây dựng mới các trục đường chính dạng xương cá gắn kết trực tiếp các khu dân cư hiện trạng với trục đường liên khu vực (quốc lộ 2). Hướng tuyến cơ bản nối các vùng khe núi và hướng ra Quốc lộ 2 tạo nên các trục cảnh quan.
- Xây dựng các tuyến đường tạo thành mạng lưới liên hoàn trong từng khu vực xây dựng với quy mô mặt cắt 17,5m: Lòng đường: 7,5m; Hè đường: 2 x 5 = 10m.
12.1.3. Công trình phục vụ giao thông.
- Tổ chức các nút giao thông cùng mức kết nối liên thông giữa đường bộ đối ngoại, đường liên đô thị, đường đô thị: giao giữa QL 2 với các trục đường chính, giao cắt giữa các trục đường chính kết hợp điểm nhấn đô thị. Hình thức nút giao sử dụng: đảo tròn, đảo tam giác tự điều chỉnh.
- Hệ thống cầu, cống: Tập trung xây dựng hệ thống cầu mới, mở rộng khẩu độ thoát lũ của hệ thống cầu, cống hiện trạng. Cụ thể:
+ Xây dựng cầu mới qua sông Lô tại các vị trí: trục đường phía Nam trạm kiểm soát liên ngành; trục đường phía Bắc nhà máy ô tô Giải Phóng;
+ Xây mới các cầu tràn bê tông qua khe suối tại các khu vực xây mới trong khu vực, khẩu độ cầu phù hợp với các loại mặt cắt đường tương ứng.
- Bến bãi đỗ xe: Được bố trí gắn với các chức năng, khu dân cư của đô thị, khu du lịch sinh thái, quá trình đầu tư xây dựng phân kỳ theo sự hình thành và phát triển của đô thị nhưng đảm bảo mục tiêu đón đầu, cung ứng. Chỉ tiêu tính quỹ đất trong quy hoạch được tính toán trên cơ sở chỉ tiêu về cơ giới hóa, chỉ tiêu đỗ xe của phương tiện. Tổng diện tích bãi đỗ xe trong khu vực khoảng 15ha. Trong đó:
+ Tại khu chợ biên giới: xây dựng mới 1 bãi đỗ xe diện tích 0,7ha phục vụ người làm việc tại khu vực và khách đến liên hệ công tác.
+ Tại khu trung tâm cửa khẩu (trong ranh giới khu phi thuế quan) xây dựng 1 bến xe đối ngoại phục vụ khách đoàn, xe đưa đón nhân viên làm việc trong khu phi thuế quan, quy mô 0,69ha.
+ Tại vị trí cạnh nhà máy ô tô Giải Phóng hiện tại, xây dựng mới 1 bến xe liên tỉnh, diện tích 0,9ha phục vụ khách ngoại tỉnh đến làm việc công tác, tham quan du lịch.
+ Tại các công trình công cộng và các khu vườn hoa, cây xanh bố trí các bãi đỗ xe nhỏ phục vụ nhu cầu nội tại, tổng diện tích khoảng 12,5ha.
12.2. Quy hoạch san nền, thoát nước mặt
12.2.1. Quy hoạch san nền:
- Các khu vực dân cư: các khu vực cũ giữ nguyên, khuyến khích những khu vực bị ảnh hưởng của ngập úng tôn nền nhà vượt lũ cao nhất đã xảy ra tại khu vực. Những khu phát triển mới cần cao hơn Hlũ max hàng năm. Các công trình công cộng cần tôn nền tới cao độ = Hlũ max+ (0,3÷0,5)m.
- Những khu vực dự kiến xây mới trên địa hình núi chỉ nên khai thác ở thềm địa hình có độ dốc i < 25%. Nên xây dựng theo thêm bậc, xây dựng ta luy, tường chắn và mương hở đón nước không cho tràn vào khu vực xây dựng.
12.2.2. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Xây dựng hệ thống cống đồng bộ trong đô thị để chống úng ngập cục bộ, chống ô nhiễm môi trường đạt tỷ lệ 80% theo đường giao thông đô thị.
- Tiến hành kè bờ sông suối các đoạn dọc theo khu vực xây dựng mới tránh sạt lở vào mùa mưa lũ.
- Cải tạo, nâng tiết diện các đoạn cống thoát nước cũ do mở rộng phạm vi xây dựng nhằm tạo khả năng thoát nước tốt khi đấu nối các đoạn cống nhánh mới vào hệ thống.
- Nạo vét, khơi thông và sửa chữa các đoạn cống hiện trạng bị hỏng, bị lấp do lý do thi công tại các đoạn đang san nền tạo mặt bằng xây dựng.
12.3. Quy hoạch cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước: 2400m3/ngđ.
- Nguồn nước lấy từ nhà máy nước Phương Tiến, công suất 10.000m3/ngđ khai thác nguồn từ suối Sửu và nhà máy nước của khu vực Thanh Thủy công suất khoảng 1800 m3/ngđ.
- Khu vực 1 được cấp nước từ trạm cấp nước Thanh Thủy qua đường ống chính D200 và được phụ trợ bởi các đường ống D110. Các đường ống phân phối sẽ có đường kính D32- D50.
- Khu vực 2 được cấp nước từ trạm cấp nước Phương Tiến qua đường ống chính D150 và được phụ trợ bởi các đường ống D110. Các đường ống phân phối sẽ có đường kính D32- D50.
- Sử dụng mạng lưới cấp nước mạng vòng kết hợp mạng nhánh nhằm đảm bảo an toàn cấp nước.
12.4. Quy hoạch cấp điện.
- Tổng công suất tiêu thụ: 14636 KVA. Nguồn điện: trực tiếp từ trạm biến áp 110KV Thành Phố Hà Giang dọc theo Ql 2 lên cửa khẩu Thanh Thủy.
- Xây dựng 24 trạm biến áp phân phối với tổng công suất là 14650kVA. Các trạm biến áp kiểu trạm xây, quỹ đất dành để xây dựng cho mỗi trạm biến áp khoảng 24÷26m2. Sử dụng các máy biến áp có hai cấp điện áp 10KV và 22KV để đảm bảo cấp điện trong quá trình nguồn điện trung thế trong khu vực chưa được quy hoạch về cấp điện áp 22KV.
- Lưới 0,4KV dùng dây cu/xlpe/pvc/dsta/pvc-120mm2 đi ngầm có ống nhựa bảo vệ. Đường nhánh 50-95 mm2.
- Lưới chiếu sáng đường: Dùng cu/xlpe/pvc/dsta/pvc-4x16mm2 đi chung ống với lưới 0,4KV. Mạng điện chiếu sáng được thiết kế riêng biệt với hệ thống mạng điện sinh hoạt và được điều khiển bật, tắt bằng tủ điều khiển tự động.
12.5. Thông tin liên lạc
- Xây dựng hệ thống trục thông tin liên lạc và các tủ phân phối cấp tín hiệu thông tin cho toàn bộ khu quy hoạch. Đảm bảo số thuê bao từ 2485 thuê bao trở lên.
- Xây dựng hệ thống trục tín hiệu truyền hình và các tủ phân phối cấp tín hiệu truyền hình CATV cho toàn bộ khu quy hoạch... Đảm bảo số thuê bao khoảng 4110 trở lên.
12.6. Thoát nước thải, vệ sinh môi trường và quản lý nghĩa trang
12.6.1. Quy hoạch thoát nước thải
- Nhu cầu lượng nước thải cần xử lý:
+ Nước thải sinh hoạt thu gom tập trung: 650 m3/ngđ;
+ Nước thải công nghiệp thu gom tập trung: 570 m3/ngđ.
- Giải pháp quy hoạch:
+ Đối với khu công nghiệp nước thải đầu ra theo quy chuẩn: Quy chuẩn Quốc Gia về kỹ thuật nước thải công nghiệp 24/2009 BTNMT.
+ Nước thải y tế phải được xử lý đạt QCVN 28-2010/BTNMT trước khi đấu nối vào hệ thống
thoát nước chung.
+ Nước thải tự chảy theo các tuyến cống nước thải đường phố về hệ thống xử lý nước thải chung của đô thị. Cống chôn ngâm đặt trên hè, chiều sâu chôn cống tối thiểu là 0,6m, tối đa là 4 m tính tới đỉnh cống.
+ Sử dụng hệ thống xử lý hiện đại không có sân phơi bùn (bùn được ép nóng mang đi chế biến sản xuất nông nghiệp) đối với nhà máy xử lý nước thải tập trung
+ Giai đoạn đầu xây dựng hai trạm xử lý nước thải: một trạm cs: 1300m3/ngđ xử lý nước thải sinh hoạt và một trạm cs: 3000 m3/ngđ xử lý nước thải công nghiệp.
+ Giai đoạn dài hạn khi khu công nghiệp phía Tây Bắc hình thành xây dựng thêm một trạm xử lý nước thải công nghiệp cs: 600 m3/ngđ. Nước thải sau khi qua bể phốt riêng của từng công trình đạt tiêu chuẩn nước thải loại B được đưa vào hệ thống thoát nước thải đường phố sau đó đưa về trạm xử lý tập trung.
12.6.2. Quy hoạch thu gom và quản lý chất thải rắn.
- Tổng lượng chất thải rắn (CTR) sinh hoạt: 1,2 kg/ng.ngđ, Với khu vực làng xóm 1 kg/ng.ngđ ; CTR công cộng, dịch vụ: 15% CTR sinh hoạt; CTR công nghiệp: 0,3 tấn/ha.ngđ.
- Xây dựng trạm xử lý công suất tối thiểu: 92 tấn /ngđ. Diện tích dự kiến khoảng 24 ha chưa kể diện tích cây xanh cách ly và các công trình phụ trợ.
12.6.3. Quản lý nghĩa trang
- Tiêu chuẩn nghĩa trang: 0,6 ha/ vạn dân.
- Xây dựng nghĩa trang theo định hướng quy hoạch chung, đảm bảo phục vụ cho quy mô dân số trong khu vực khoảng 27.000 - 28.000 người, diện tích nghĩa trang khoảng 10 ha.
- Chỉnh trang các cụm nghĩa trang hiện hữu thành các khu công viên cây xanh, đóng cửa sau khi nghĩa trang tập trung được xây dựng.

Content:
Quy hoạch hệ thống Hạ tầng kỹ thuật:
12.1. Quy hoạch giao thông.
12.1.1. Giao thông đối ngoại.
- Nâng cấp, cải tạo kết hợp xây dựng mới hệ thống giao thông đối ngoại kết nối đồng bộ với hành lang giao thông biên giới phía Bắc. Cụ thể:
+ Xây mới đoạn Quốc lộ 4 nối từ khu vực Thanh Thủy theo hướng tuyến Bộ Giao thông Vận tải đã khảo sát để kết với QL 4 phía Đông nối đi Cao Bằng. Hướng tuyến QL4 được xác định như sau: Điểm đầu từ giao cắt giữa QL 4 hiện trạng và QL 2 tại km309+600 QL 2 đi qua sông Lô, đi theo sườn núi phía Đông sông Lô, vào thung lũng Phong Quang, đi sát theo sườn núi phía Nam kết nối với đường Nguyễn Văn Linh thành phố Hà Giang.
+ Xây dựng mới tuyến tránh Quốc lộ 2, điểm đầu từ Quốc lộ 2 km307+950 đi dọc theo sườn núi phía Tây sông Lô nối với tuyến tránh Quốc lộ 2 đã được xác định trong đồ án QHC khu kinh tế CKTT, bề rộng nền đường phân xe chạy 2 làn x 9m.
12.1.2. Giao thông đối nội
- Kiện toàn hệ thống giao thông đang được xây dựng theo đồ án quy hoạch chi tiết khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy đã được phế duyệt, xây dựng các bến bãi đỗ xe phục vụ công tác xuất nhập khẩu tại ranh giới khu phi thuế quan.
- Khu vực dọc Quốc lộ 4, cấu trúc đô thị bao gồm các khu dân cư hiện trạng mật độ thấp, hệ thống giao thông được thiết kế theo nguyên tắc tận dụng tối đa hiện trạng, phù hợp với địa hình, tiêu chuẩn đường ngoài đô thị (cấp V - cấp IV MN). Tại các khu đô thị cải tạo và phát triển mới có mật độ tương đối tập trung, hệ thống giao thông áp dụng tiêu chuẩn đô thị.
- Nâng cấp, cải tạo kết hợp xây dựng mới các trục đường chính dạng xương cá gắn kết trực tiếp các khu dân cư hiện trạng với trục đường liên khu vực (quốc lộ 2). Hướng tuyến cơ bản nối các vùng khe núi và hướng ra Quốc lộ 2 tạo nên các trục cảnh quan.
- Xây dựng các tuyến đường tạo thành mạng lưới liên hoàn trong từng khu vực xây dựng với quy mô mặt cắt 17,5m: Lòng đường: 7,5m; Hè đường: 2 x 5 = 10m.
12.1.3. Công trình phục vụ giao thông.
- Tổ chức các nút giao thông cùng mức kết nối liên thông giữa đường bộ đối ngoại, đường liên đô thị, đường đô thị: giao giữa QL 2 với các trục đường chính, giao cắt giữa các trục đường chính kết hợp điểm nhấn đô thị. Hình thức nút giao sử dụng: đảo tròn, đảo tam giác tự điều chỉnh.
- Hệ thống cầu, cống: Tập trung xây dựng hệ thống cầu mới, mở rộng khẩu độ thoát lũ của hệ thống cầu, cống hiện trạng. Cụ thể:
+ Xây dựng cầu mới qua sông Lô tại các vị trí: trục đường phía Nam trạm kiểm soát liên ngành; trục đường phía Bắc nhà máy ô tô Giải Phóng;
+ Xây mới các cầu tràn bê tông qua khe suối tại các khu vực xây mới trong khu vực, khẩu độ cầu phù hợp với các loại mặt cắt đường tương ứng.
- Bến bãi đỗ xe: Được bố trí gắn với các chức năng, khu dân cư của đô thị, khu du lịch sinh thái, quá trình đầu tư xây dựng phân kỳ theo sự hình thành và phát triển của đô thị nhưng đảm bảo mục tiêu đón đầu, cung ứng. Chỉ tiêu tính quỹ đất trong quy hoạch được tính toán trên cơ sở chỉ tiêu về cơ giới hóa, chỉ tiêu đỗ xe của phương tiện. Tổng diện tích bãi đỗ xe trong khu vực khoảng 15ha. Trong đó:
+ Tại khu chợ biên giới: xây dựng mới 1 bãi đỗ xe diện tích 0,7ha phục vụ người làm việc tại khu vực và khách đến liên hệ công tác.
+ Tại khu trung tâm cửa khẩu (trong ranh giới khu phi thuế quan) xây dựng 1 bến xe đối ngoại phục vụ khách đoàn, xe đưa đón nhân viên làm việc trong khu phi thuế quan, quy mô 0,69ha.
+ Tại vị trí cạnh nhà máy ô tô Giải Phóng hiện tại, xây dựng mới 1 bến xe liên tỉnh, diện tích 0,9ha phục vụ khách ngoại tỉnh đến làm việc công tác, tham quan du lịch.
+ Tại các công trình công cộng và các khu vườn hoa, cây xanh bố trí các bãi đỗ xe nhỏ phục vụ nhu cầu nội tại, tổng diện tích khoảng 12,5ha.
12.2. Quy hoạch san nền, thoát nước mặt
12.2.1. Quy hoạch san nền:
- Các khu vực dân cư: các khu vực cũ giữ nguyên, khuyến khích những khu vực bị ảnh hưởng của ngập úng tôn nền nhà vượt lũ cao nhất đã xảy ra tại khu vực. Những khu phát triển mới cần cao hơn Hlũ max hàng năm. Các công trình công cộng cần tôn nền tới cao độ = Hlũ max+ (0,3÷0,5)m.
- Những khu vực dự kiến xây mới trên địa hình núi chỉ nên khai thác ở thềm địa hình có độ dốc i < 25%. Nên xây dựng theo thêm bậc, xây dựng ta luy, tường chắn và mương hở đón nước không cho tràn vào khu vực xây dựng.
12.2.2. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Xây dựng hệ thống cống đồng bộ trong đô thị để chống úng ngập cục bộ, chống ô nhiễm môi trường đạt tỷ lệ 80% theo đường giao thông đô thị.
- Tiến hành kè bờ sông suối các đoạn dọc theo khu vực xây dựng mới tránh sạt lở vào mùa mưa lũ.
- Cải tạo, nâng tiết diện các đoạn cống thoát nước cũ do mở rộng phạm vi xây dựng nhằm tạo khả năng thoát nước tốt khi đấu nối các đoạn cống nhánh mới vào hệ thống.
- Nạo vét, khơi thông và sửa chữa các đoạn cống hiện trạng bị hỏng, bị lấp do lý do thi công tại các đoạn đang san nền tạo mặt bằng xây dựng.
12.3. Quy hoạch cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước: 2400m3/ngđ.
- Nguồn nước lấy từ nhà máy nước Phương Tiến, công suất 10.000m3/ngđ khai thác nguồn từ suối Sửu và nhà máy nước của khu vực Thanh Thủy công suất khoảng 1800 m3/ngđ.
- Khu vực 1 được cấp nước từ trạm cấp nước Thanh Thủy qua đường ống chính D200 và được phụ trợ bởi các đường ống D110. Các đường ống phân phối sẽ có đường kính D32- D50.
- Khu vực 2 được cấp nước từ trạm cấp nước Phương Tiến qua đường ống chính D150 và được phụ trợ bởi các đường ống D110. Các đường ống phân phối sẽ có đường kính D32- D50.
- Sử dụng mạng lưới cấp nước mạng vòng kết hợp mạng nhánh nhằm đảm bảo an toàn cấp nước.
12.4. Quy hoạch cấp điện.
- Tổng công suất tiêu thụ: 14636 KVA. Nguồn điện: trực tiếp từ trạm biến áp 110KV Thành Phố Hà Giang dọc theo Ql 2 lên cửa khẩu Thanh Thủy.
- Xây dựng 24 trạm biến áp phân phối với tổng công suất là 14650kVA. Các trạm biến áp kiểu trạm xây, quỹ đất dành để xây dựng cho mỗi trạm biến áp khoảng 24÷26m2. Sử dụng các máy biến áp có hai cấp điện áp 10KV và 22KV để đảm bảo cấp điện trong quá trình nguồn điện trung thế trong khu vực chưa được quy hoạch về cấp điện áp 22KV.
- Lưới 0,4KV dùng dây cu/xlpe/pvc/dsta/pvc-120mm2 đi ngầm có ống nhựa bảo vệ. Đường nhánh 50-95 mm2.
- Lưới chiếu sáng đường: Dùng cu/xlpe/pvc/dsta/pvc-4x16mm2 đi chung ống với lưới 0,4KV. Mạng điện chiếu sáng được thiết kế riêng biệt với hệ thống mạng điện sinh hoạt và được điều khiển bật, tắt bằng tủ điều khiển tự động.
12.5. Thông tin liên lạc
- Xây dựng hệ thống trục thông tin liên lạc và các tủ phân phối cấp tín hiệu thông tin cho toàn bộ khu quy hoạch. Đảm bảo số thuê bao từ 2485 thuê bao trở lên.
- Xây dựng hệ thống trục tín hiệu truyền hình và các tủ phân phối cấp tín hiệu truyền hình CATV cho toàn bộ khu quy hoạch... Đảm bảo số thuê bao khoảng 4110 trở lên.
12.6. Thoát nước thải, vệ sinh môi trường và quản lý nghĩa trang
12.6.1. Quy hoạch thoát nước thải
- Nhu cầu lượng nước thải cần xử lý:
+ Nước thải sinh hoạt thu gom tập trung: 650 m3/ngđ;
+ Nước thải công nghiệp thu gom tập trung: 570 m3/ngđ.
- Giải pháp quy hoạch:
+ Đối với khu công nghiệp nước thải đầu ra theo quy chuẩn: Quy chuẩn Quốc Gia về kỹ thuật nước thải công nghiệp 24/2009 BTNMT.
+ Nước thải y tế phải được xử lý đạt QCVN 28-2010/BTNMT trước khi đấu nối vào hệ thống
thoát nước chung.
+ Nước thải tự chảy theo các tuyến cống nước thải đường phố về hệ thống xử lý nước thải chung của đô thị. Cống chôn ngâm đặt trên hè, chiều sâu chôn cống tối thiểu là 0,6m, tối đa là 4 m tính tới đỉnh cống.
+ Sử dụng hệ thống xử lý hiện đại không có sân phơi bùn (bùn được ép nóng mang đi chế biến sản xuất nông nghiệp) đối với nhà máy xử lý nước thải tập trung
+ Giai đoạn đầu xây dựng hai trạm xử lý nước thải: một trạm cs: 1300m3/ngđ xử lý nước thải sinh hoạt và một trạm cs: 3000 m3/ngđ xử lý nước thải công nghiệp.
+ Giai đoạn dài hạn khi khu công nghiệp phía Tây Bắc hình thành xây dựng thêm một trạm xử lý nước thải công nghiệp cs: 600 m3/ngđ. Nước thải sau khi qua bể phốt riêng của từng công trình đạt tiêu chuẩn nước thải loại B được đưa vào hệ thống thoát nước thải đường phố sau đó đưa về trạm xử lý tập trung.
12.6.2. Quy hoạch thu gom và quản lý chất thải rắn.
- Tổng lượng chất thải rắn (CTR) sinh hoạt: 1,2 kg/ng.ngđ, Với khu vực làng xóm 1 kg/ng.ngđ ; CTR công cộng, dịch vụ: 15% CTR sinh hoạt; CTR công nghiệp: 0,3 tấn/ha.ngđ.
- Xây dựng trạm xử lý công suất tối thiểu: 92 tấn /ngđ. Diện tích dự kiến khoảng 24 ha chưa kể diện tích cây xanh cách ly và các công trình phụ trợ.
12.6.3. Quản lý nghĩa trang
- Tiêu chuẩn nghĩa trang: 0,6 ha/ vạn dân.
- Xây dựng nghĩa trang theo định hướng quy hoạch chung, đảm bảo phục vụ cho quy mô dân số trong khu vực khoảng 27.000 - 28.000 người, diện tích nghĩa trang khoảng 10 ha.
- Chỉnh trang các cụm nghĩa trang hiện hữu thành các khu công viên cây xanh, đóng cửa sau khi nghĩa trang tập trung được xây dựng.