Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1269/QĐ-UBND 2023 Hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non vùng khó khăn Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "15/08/2023", "sign_number": "1269/QĐ-UBND", "signer": "Vừ A Bằng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "15/08/2023", "sign_number": "1269/QĐ-UBND", "signer": "Vừ A Bằng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "15/08/2023", "sign_number": "1269/QĐ-UBND", "signer": "Vừ A Bằng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "15/08/2023", "sign_number": "1269/QĐ-UBND", "signer": "Vừ A Bằng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "15/08/2023", "sign_number": "1269/QĐ-UBND", "signer": "Vừ A Bằng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1269/QĐ-UBND 2023 Hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non vùng khó khăn Điện Biên

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình “Hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non vùng khó khăn, giai đoạn 2022-2030” tỉnh Điện Biên (sau đây gọi tắt là Chương trình), với các nội dung như sau:
...
4. Kinh phí thực hiện
4.1. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm:
...
d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác.
4.2. Lập và triển khai thực hiện kế hoạch tài chính
Việc lập và triển khai thực hiện kế hoạch tài chính cho các nhiệm vụ của Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn theo quy định hiện hành.
Tổng kinh phí dự kiến: 791.307 triệu đồng. Trong đó, giai đoạn 2023-2025: 318.642 triệu đồng, giai đoạn 2026-2030: 472.728 triệu đồng, trong đó:
- Kinh phí: Xây dựng phòng học: 133.000 triệu đồng; xây dựng nhà công vụ cho giáo viên: 34.800 triệu đồng; xây dựng công trình vệ sinh: 25.950 triệu đồng (bố trí từ nguồn Vốn đầu tư công; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; nguồn kinh phí do các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đóng góp và các nguồn hợp pháp khác).
- Kinh phí trang bị đồ chơi ngoài trời: 48.960 triệu đồng; trang bị thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu trong phòng học: 532.700 triệu đồng (bố trí từ nguồn chi thường xuyên hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép từ nguồn vốn của các chương trình, dự án trên địa bàn; nguồn kinh phí do các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đóng góp và các nguồn hợp pháp khác).
- Kinh phí tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên: 3.200 triệu đồng; hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên học tiếng dân tộc thiểu số: 3.399 triệu đồng; mua tài liệu, học liệu: 4.300 triệu đồng (bố trí từ nguồn chi thường xuyên hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép từ nguồn vốn của các chương trình, dự án trên địa bàn; nguồn kinh phí do các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đóng góp và các nguồn hợp pháp khác).
- Kinh phí chi cho hoạt động truyền thông: 5.200 triệu đồng; thực hiện các hoạt động kiểm tra, sơ kết, tổng kết: 1.010 triệu đồng (bố trí từ nguồn chi thường xuyên hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép từ nguồn vốn của các chương trình, dự án trên địa bàn; nguồn kinh phí do các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đóng góp và các nguồn hợp pháp khác).
(Dự kiến kinh phí và phân kỳ đầu tư tại phụ lục 05 kèm theo)
Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch giai đoạn 2023-2025, rà soát quy mô GDMN trên địa bàn tỉnh và tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh giao Sở GD&ĐT chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn xây dựng phân bổ nguồn vốn đảm bảo thực hiện mục tiêu kế hoạch đề ra.

Content:
Nguồn kinh phí hợp pháp khác.
4.2. Lập và triển khai thực hiện kế hoạch tài chính
Việc lập và triển khai thực hiện kế hoạch tài chính cho các nhiệm vụ của Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn theo quy định hiện hành.
Tổng kinh phí dự kiến: 791.307 triệu đồng. Trong đó, giai đoạn 2023-2025: 318.642 triệu đồng, giai đoạn 2026-2030: 472.728 triệu đồng, trong đó:
- Kinh phí: Xây dựng phòng học: 133.000 triệu đồng; xây dựng nhà công vụ cho giáo viên: 34.800 triệu đồng; xây dựng công trình vệ sinh: 25.950 triệu đồng (bố trí từ nguồn Vốn đầu tư công; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; nguồn kinh phí do các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đóng góp và các nguồn hợp pháp khác).
- Kinh phí trang bị đồ chơi ngoài trời: 48.960 triệu đồng; trang bị thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu trong phòng học: 532.700 triệu đồng (bố trí từ nguồn chi thường xuyên hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép từ nguồn vốn của các chương trình, dự án trên địa bàn; nguồn kinh phí do các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đóng góp và các nguồn hợp pháp khác).
- Kinh phí tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên: 3.200 triệu đồng; hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên học tiếng dân tộc thiểu số: 3.399 triệu đồng; mua tài liệu, học liệu: 4.300 triệu đồng (bố trí từ nguồn chi thường xuyên hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép từ nguồn vốn của các chương trình, dự án trên địa bàn; nguồn kinh phí do các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đóng góp và các nguồn hợp pháp khác).
- Kinh phí chi cho hoạt động truyền thông: 5.200 triệu đồng; thực hiện các hoạt động kiểm tra, sơ kết, tổng kết: 1.010 triệu đồng (bố trí từ nguồn chi thường xuyên hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép từ nguồn vốn của các chương trình, dự án trên địa bàn; nguồn kinh phí do các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đóng góp và các nguồn hợp pháp khác).
(Dự kiến kinh phí và phân kỳ đầu tư tại phụ lục 05 kèm theo)
Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch giai đoạn 2023-2025, rà soát quy mô GDMN trên địa bàn tỉnh và tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh giao Sở GD&ĐT chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn xây dựng phân bổ nguồn vốn đảm bảo thực hiện mục tiêu kế hoạch đề ra.