Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 03/2007/QĐ-BYT phê duyệt Chương trình hành động phòng chống nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục đến năm 2010

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "15/01/2007", "sign_number": "03/2007/QĐ-BYT", "signer": "Trần Thị Trung Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "15/01/2007", "sign_number": "03/2007/QĐ-BYT", "signer": "Trần Thị Trung Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "15/01/2007", "sign_number": "03/2007/QĐ-BYT", "signer": "Trần Thị Trung Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "15/01/2007", "sign_number": "03/2007/QĐ-BYT", "signer": "Trần Thị Trung Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "15/01/2007", "sign_number": "03/2007/QĐ-BYT", "signer": "Trần Thị Trung Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 03/2007/QĐ-BYT phê duyệt Chương trình hành động phòng chống nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục đến năm 2010

Điều 1. Phê duyệt Chương trình hành động phòng, chống các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục đến năm 2010 (bản kèm theo) với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Các giải pháp thực hiện:
2.1. Giải pháp xã hội
a) Tăng cường sự ủng hộ, tham gia chương trình phòng, chống STI của chính quyền các cấp và các ban ngành, đoàn thể có liên quan:
- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động lãnh đạo chính quyền địa phương và các ban ngành đoàn thể liên quan như:Lao động Thương binh xã hội, Công an, Hội phụ nữ, Thanh niên, Hội nông dân....ủng hộ và tham gia chương trình phòng, chống STI tại cộng đồng;
- Phối hợp với các ngành lao động - thương binh và xã hội, công an để quản lý và điều trị STI cho các đối tượng đang ở trong trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh và cơ sở bảo trợ xã hội.
b) Tiếp tục bổ sung, hoàn chỉnh và ban hành các chính sách, chế độ, quy định liên quan đến lĩnh vực phòng, chống STI.
2.2. Giải pháp kỹ thuật
a) Đẩy mạnh công tác thông tin - giáo dục - truyền thông nhằm nâng cao nhận thức cho các đối tượng can thiệp của Chương trình về nguy cơ lây nhiễm HIV và khả năng lây truyền HIV qua đường tình dục:
- Liên tục triển khai các hoạt động thông tin - giáo dục -truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS, trong đó có lồng ghép nội dung tuyên truyền về phòng, chống STI nhằm nâng cao nhận thức, giảm sự lo ngại của người mắc STI khi tiếp cận các dịch vụ y tế để triển khai tốt hơn công tác phòng, chống HIV/AIDS;
- Phối hợp và đa dạng hoá các hình thức thông tin - giáo dục - truyền thông về phòng, chống STI.
b) Tăng c­ường các hoạt động dự phòng lây nhiễm HIV qua đường tình dục, quản lý các STI:
- Vận động sử dụng và tạo điều kiện tiếp cận với bao cao su để khuyến khích hành vi tình dục an toàn đặc biệt đối với nữ giới trong độ tuổi sinh đẻ;
- Phát hiện và điều trị sớm các nhiễm khuẩn lây truyền qua đ­ường tình dục cho nữ giới và nam giới ở trong độ tuổi sinh sản.
- Xét nghiệm sàng lọc giang mai và một số STI (nếu có điều kiện) cho phụ nữ có thai.
c) Nâng cao chất lượng chẩn đoán, điều trị và quản lý STI:
- Áp dụng phương pháp chẩn đoán, điều trị theo căn nguyên ở tuyến tỉnh, phương pháp tiếp cận hội chứng ở tuyến cơ sở;
- Nâng cấp phòng xét nghiệm tuyến tỉnh để chẩn đoán chính xác các căn nguyên gây bệnh: Cung cấp đủ trang thiết bị và sinh phẩm chẩn đoán STI cho các cơ sở da liễu tuyến trung ương và tuyến tỉnh;
- Tổ chức các đợt khám bệnh tại các cơ sở vui chơi giải trí, trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh và cơ sở bảo trợ xã hội;
- Phát hiện và điều trị sớm giang mai bẩm sinh và lậu mắt trẻ sơ sinh;
- Cung ứng đầy đủ thuốc thiết yếu;
- Đa dạng hoá các phương pháp tiếp cận và điều trị cho bạn tình của người mắc STI.
d) Nghiên cứu khoa học:
- Nghiên cứu sự kháng thuốc của vi khuẩn để đưa ra các phác đồ điều trị thích hợp;
- Điều tra dịch tễ học của STI và tỷ lệ nhiễm HIV trong số các người bệnh STI;
- Nghiên cứu và áp dụng mô hình tổ chức phòng, chống STI có hiệu quả;
- Nghiên cứu các căn nguyên gây ra các hội chứng STI;
- Nghiên cứu để áp dụng các kỹ thuật cao vào chẩn đoán và điều trị.
2.3. Giải pháp nâng cao năng lực về quản lý và tăng cường nguồn lực
a) Hoàn thiện cơ chế quản lý, điều hành chương trình.
b) Tăng cường năng lực cho mạng lưới làm công tác phòng, chống STI;
c) Hoàn thiện hệ thống thu thập số liệu, báo cáo và quản lý chương trình phòng, chống STI;
d) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động của chương trình phòng, chống STI tại các tuyến.
đ) Huy động nguồn lực trong nước từ các chương trình y tế ở trung ương, địa phương, các tổ chức xã hội, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ để đảm bảo nguồn lực cho chương trình phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con.

Content:
Các giải pháp thực hiện:
2.1. Giải pháp xã hội
a) Tăng cường sự ủng hộ, tham gia chương trình phòng, chống STI của chính quyền các cấp và các ban ngành, đoàn thể có liên quan:
- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động lãnh đạo chính quyền địa phương và các ban ngành đoàn thể liên quan như:Lao động Thương binh xã hội, Công an, Hội phụ nữ, Thanh niên, Hội nông dân....ủng hộ và tham gia chương trình phòng, chống STI tại cộng đồng;
- Phối hợp với các ngành lao động - thương binh và xã hội, công an để quản lý và điều trị STI cho các đối tượng đang ở trong trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh và cơ sở bảo trợ xã hội.
b) Tiếp tục bổ sung, hoàn chỉnh và ban hành các chính sách, chế độ, quy định liên quan đến lĩnh vực phòng, chống STI.
2.Giải pháp kỹ thuật
a) Đẩy mạnh công tác thông tin - giáo dục - truyền thông nhằm nâng cao nhận thức cho các đối tượng can thiệp của Chương trình về nguy cơ lây nhiễm HIV và khả năng lây truyền HIV qua đường tình dục:
- Liên tục triển khai các hoạt động thông tin - giáo dục -truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS, trong đó có lồng ghép nội dung tuyên truyền về phòng, chống STI nhằm nâng cao nhận thức, giảm sự lo ngại của người mắc STI khi tiếp cận các dịch vụ y tế để triển khai tốt hơn công tác phòng, chống HIV/AIDS;
- Phối hợp và đa dạng hoá các hình thức thông tin - giáo dục - truyền thông về phòng, chống STI.
b) Tăng c­ường các hoạt động dự phòng lây nhiễm HIV qua đường tình dục, quản lý các STI:
- Vận động sử dụng và tạo điều kiện tiếp cận với bao cao su để khuyến khích hành vi tình dục an toàn đặc biệt đối với nữ giới trong độ tuổi sinh đẻ;
- Phát hiện và điều trị sớm các nhiễm khuẩn lây truyền qua đ­ường tình dục cho nữ giới và nam giới ở trong độ tuổi sinh sản.
- Xét nghiệm sàng lọc giang mai và một số STI (nếu có điều kiện) cho phụ nữ có thai.
c) Nâng cao chất lượng chẩn đoán, điều trị và quản lý STI:
- Áp dụng phương pháp chẩn đoán, điều trị theo căn nguyên ở tuyến tỉnh, phương pháp tiếp cận hội chứng ở tuyến cơ sở;
- Nâng cấp phòng xét nghiệm tuyến tỉnh để chẩn đoán chính xác các căn nguyên gây bệnh: Cung cấp đủ trang thiết bị và sinh phẩm chẩn đoán STI cho các cơ sở da liễu tuyến trung ương và tuyến tỉnh;
- Tổ chức các đợt khám bệnh tại các cơ sở vui chơi giải trí, trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh và cơ sở bảo trợ xã hội;
- Phát hiện và điều trị sớm giang mai bẩm sinh và lậu mắt trẻ sơ sinh;
- Cung ứng đầy đủ thuốc thiết yếu;
- Đa dạng hoá các phương pháp tiếp cận và điều trị cho bạn tình của người mắc STI.
d) Nghiên cứu khoa học:
- Nghiên cứu sự kháng thuốc của vi khuẩn để đưa ra các phác đồ điều trị thích hợp;
- Điều tra dịch tễ học của STI và tỷ lệ nhiễm HIV trong số các người bệnh STI;
- Nghiên cứu và áp dụng mô hình tổ chức phòng, chống STI có hiệu quả;
- Nghiên cứu các căn nguyên gây ra các hội chứng STI;
- Nghiên cứu để áp dụng các kỹ thuật cao vào chẩn đoán và điều trị.
2.3. Giải pháp nâng cao năng lực về quản lý và tăng cường nguồn lực
a) Hoàn thiện cơ chế quản lý, điều hành chương trình.
b) Tăng cường năng lực cho mạng lưới làm công tác phòng, chống STI;
c) Hoàn thiện hệ thống thu thập số liệu, báo cáo và quản lý chương trình phòng, chống STI;
d) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động của chương trình phòng, chống STI tại các tuyến.
đ) Huy động nguồn lực trong nước từ các chương trình y tế ở trung ương, địa phương, các tổ chức xã hội, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ để đảm bảo nguồn lực cho chương trình phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con.