Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 629/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Viettel Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "03/04/2018", "sign_number": "629/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "03/04/2018", "sign_number": "629/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "03/04/2018", "sign_number": "629/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "03/04/2018", "sign_number": "629/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "03/04/2018", "sign_number": "629/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 629/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Viettel Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Viettel Trà Vinh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, với các nội dung như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch:
3.1. Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Viettel Trà Vinh đến năm 2020:
a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng: Không phát triển mới các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng;
b) Hạ tầng trạm thu phát sóng thông tin di động (BTS):
- Trong giai đoạn 2018 - 2020, quy hoạch phát triển 22 trạm BTS, tùy theo tốc độ đô thị hóa, sự phát triển của các cụm dân cư, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu du lịch,... cũng như sự phát triển chung của tỉnh Trà Vinh, số lượng trạm sẽ bổ sung phát triển để đảm bảo chất lượng, phục vụ nhu cầu của khách hàng, cụ thể như:
+ Phát triển trạm 3G theo tiêu chí vùng phủ 3G 512 Kbps, phủ sóng phục vụ 95% dân số; đồng thời, tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng mạng 2G, tăng cường phủ sóng tại các vùng sâu, vùng xa, xóa vùng lõm sóng. Đến năm 2020, trên toàn tỉnh có 427 trạm 3G;
+ Phát triển thêm trạm 4G LTE; các trạm 4G dùng băng tần 1800MHz sử dụng cho vùng phủ sóng và các trạm 4G dùng băng tần 2600MHz sử dụng cho lưu lượng và triển khai trên cùng hạ tầng với trạm 3G.
- Về hạ tầng dùng chung: Phát triển hạ tầng mạng lưới đảm bảo vùng phủ và chất lượng;
- Về hạ tầng dùng riêng: Quy hoạch 22 vị trí trạm BTS dùng riêng; quy hoạch quỹ các vị trí trạm thu phát sóng dùng riêng dành cho các doanh nghiệp hiện đang hoạt động, nhằm tạo điều kiện chủ động cho các doanh nghiệp trong kinh doanh và tạo thêm quỹ các vị trí trạm thu phát sóng.
c) Hạ tầng cống bể, cột treo cáp:
- Quy hoạch tuyến cáp ngầm: Thực hiện ngầm hóa mạng truyền dẫn theo các dự án cải tạo, nâng cấp và phát triển mới các khu đô thị, khu dân cư, tuyến quốc lộ, tỉnh lộ và khu vực đô thị của tỉnh Trà Vinh. Đến năm 2020, triển khai xây dựng 02 tuyến cống bể mạng cáp ngầm, với tổng chiều dài 13,2km;
- Hạ tầng cột treo cáp: Không phát triển mới tuyến cột treo cáp viễn thông riêng biệt tại khu vực đô thị; sử dụng tuyến cột hiện hữu của doanh nghiệp hoặc sử dụng chung hệ thống cột của ngành điện;
- Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông:
+ Năm 2018, triển khai chỉnh trang, bó gọn 6,1km hạ tầng mạng cáp viễn thông tại khu vực thành phố Trà Vinh;
+ Giai đoạn 2019 - 2020, hoàn thiện chỉnh trang, bó gọn 25,9km hệ thống cáp viễn thông tại khu vực thành phố Trà Vinh và trung tâm các huyện, thị xã trên toàn tỉnh.
- Quy hoạch mạng cáp treo: Triển khai xây dựng 06 tuyến cáp treo mới trên địa bàn tỉnh, với tổng chiều dài 12km.
3.2. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Viettel Trà Vinh đến năm 2025:
a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng: Tiếp tục duy trì các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng hiện hữu và phát triển các kênh đại lý, bán hàng đến khu vực vùng sâu, vùng xa; đồng thời, phát triển mới các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Quy hoạch cột ăng ten:
- Phát triển hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng ngụy trang đến khu vực trung tâm các huyện, thị xã, thành phố như: Cột ăng ten có kích thước và quy mô nhỏ gọn, thân thiện môi trường, ngụy trang ẩn vào các công trình kiến trúc và cảnh quan xung quanh;
- Phát triển hệ thống ăng ten trạm thu phát sóng sử dụng công nghệ đa tầng;
- Ứng dụng và phát triển các giải pháp kiến trúc mạng truy nhập vô tuyến mới như: LightRadio, cloud RAN,... để giảm thiểu số lượng các nhà trạm thông tin di động, giảm chi phí về năng lượng, chi phí thuê địa điểm, chi phí bảo vệ;
- Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động đạt khoảng 20%.
c) Cải tạo, sắp xếp hệ thống ăng ten thu phát sóng thông tin di động:
- Cải tạo 08 cột ăng ten trạm thu phát sóng loại A2a thành cột ăng ten loại A1a, A1b;
- Thực hiện điều chỉnh, di dời các cột ăng ten trạm thu phát sóng không đảm bảo khoảng cách, mỹ quan đô thị, không đảm bảo an toàn,...
d) Quy hoạch mạng cáp quang:
- Tiếp tục triển khai mạng truyền dẫn tốc độ cao để đáp ứng dung lượng băng thông truyền dẫn phục vụ nhu cầu khách hàng;
- Thực hiện ngầm hóa hệ thống cáp viễn thông khu vực dân cư mới, tuyến đường xây dựng mới,... Ưu tiên phát triển công trình kỹ thuật loại N2;
- Phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm sử dụng chung với các ngành như: Giao thông, điện, cấp thoát nước, doanh nghiệp viễn thông khác,...

Content:
Nội dung quy hoạch:
3.1. Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Viettel Trà Vinh đến năm 2020:
a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng: Không phát triển mới các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng;
b) Hạ tầng trạm thu phát sóng thông tin di động (BTS):
- Trong giai đoạn 2018 - 2020, quy hoạch phát triển 22 trạm BTS, tùy theo tốc độ đô thị hóa, sự phát triển của các cụm dân cư, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu du lịch,... cũng như sự phát triển chung của tỉnh Trà Vinh, số lượng trạm sẽ bổ sung phát triển để đảm bảo chất lượng, phục vụ nhu cầu của khách hàng, cụ thể như:
+ Phát triển trạm 3G theo tiêu chí vùng phủ 3G 512 Kbps, phủ sóng phục vụ 95% dân số; đồng thời, tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng mạng 2G, tăng cường phủ sóng tại các vùng sâu, vùng xa, xóa vùng lõm sóng. Đến năm 2020, trên toàn tỉnh có 427 trạm 3G;
+ Phát triển thêm trạm 4G LTE; các trạm 4G dùng băng tần 1800MHz sử dụng cho vùng phủ sóng và các trạm 4G dùng băng tần 2600MHz sử dụng cho lưu lượng và triển khai trên cùng hạ tầng với trạm 3G.
- Về hạ tầng dùng chung: Phát triển hạ tầng mạng lưới đảm bảo vùng phủ và chất lượng;
- Về hạ tầng dùng riêng: Quy hoạch 22 vị trí trạm BTS dùng riêng; quy hoạch quỹ các vị trí trạm thu phát sóng dùng riêng dành cho các doanh nghiệp hiện đang hoạt động, nhằm tạo điều kiện chủ động cho các doanh nghiệp trong kinh doanh và tạo thêm quỹ các vị trí trạm thu phát sóng.
c) Hạ tầng cống bể, cột treo cáp:
- Quy hoạch tuyến cáp ngầm: Thực hiện ngầm hóa mạng truyền dẫn theo các dự án cải tạo, nâng cấp và phát triển mới các khu đô thị, khu dân cư, tuyến quốc lộ, tỉnh lộ và khu vực đô thị của tỉnh Trà Vinh. Đến năm 2020, triển khai xây dựng 02 tuyến cống bể mạng cáp ngầm, với tổng chiều dài 13,2km;
- Hạ tầng cột treo cáp: Không phát triển mới tuyến cột treo cáp viễn thông riêng biệt tại khu vực đô thị; sử dụng tuyến cột hiện hữu của doanh nghiệp hoặc sử dụng chung hệ thống cột của ngành điện;
- Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông:
+ Năm 2018, triển khai chỉnh trang, bó gọn 6,1km hạ tầng mạng cáp viễn thông tại khu vực thành phố Trà Vinh;
+ Giai đoạn 2019 - 2020, hoàn thiện chỉnh trang, bó gọn 25,9km hệ thống cáp viễn thông tại khu vực thành phố Trà Vinh và trung tâm các huyện, thị xã trên toàn tỉnh.
- Quy hoạch mạng cáp treo: Triển khai xây dựng 06 tuyến cáp treo mới trên địa bàn tỉnh, với tổng chiều dài 12km.
3.2. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Viettel Trà Vinh đến năm 2025:
a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng: Tiếp tục duy trì các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng hiện hữu và phát triển các kênh đại lý, bán hàng đến khu vực vùng sâu, vùng xa; đồng thời, phát triển mới các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Quy hoạch cột ăng ten:
- Phát triển hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng ngụy trang đến khu vực trung tâm các huyện, thị xã, thành phố như: Cột ăng ten có kích thước và quy mô nhỏ gọn, thân thiện môi trường, ngụy trang ẩn vào các công trình kiến trúc và cảnh quan xung quanh;
- Phát triển hệ thống ăng ten trạm thu phát sóng sử dụng công nghệ đa tầng;
- Ứng dụng và phát triển các giải pháp kiến trúc mạng truy nhập vô tuyến mới như: LightRadio, cloud RAN,... để giảm thiểu số lượng các nhà trạm thông tin di động, giảm chi phí về năng lượng, chi phí thuê địa điểm, chi phí bảo vệ;
- Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động đạt khoảng 20%.
c) Cải tạo, sắp xếp hệ thống ăng ten thu phát sóng thông tin di động:
- Cải tạo 08 cột ăng ten trạm thu phát sóng loại A2a thành cột ăng ten loại A1a, A1b;
- Thực hiện điều chỉnh, di dời các cột ăng ten trạm thu phát sóng không đảm bảo khoảng cách, mỹ quan đô thị, không đảm bảo an toàn,...
d) Quy hoạch mạng cáp quang:
- Tiếp tục triển khai mạng truyền dẫn tốc độ cao để đáp ứng dung lượng băng thông truyền dẫn phục vụ nhu cầu khách hàng;
- Thực hiện ngầm hóa hệ thống cáp viễn thông khu vực dân cư mới, tuyến đường xây dựng mới,... Ưu tiên phát triển công trình kỹ thuật loại N2;
- Phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm sử dụng chung với các ngành như: Giao thông, điện, cấp thoát nước, doanh nghiệp viễn thông khác,...