Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 25/QĐ-UBND 2018 điều chỉnh chỉ tiêu Chương trình phát triển thanh niên Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/01/2018", "sign_number": "25/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/01/2018", "sign_number": "25/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/01/2018", "sign_number": "25/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/01/2018", "sign_number": "25/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/01/2018", "sign_number": "25/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 25/QĐ-UBND 2018 điều chỉnh chỉ tiêu Chương trình phát triển thanh niên Lâm Đồng

Điều 1. Điều chỉnh chương trình, chỉ tiêu trong mục II, phần I Chương trình phát triển thanh niên Lâm Đồng giai đoạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 1392/QĐ-UBND ngày 29/6/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
...
3. Chương trình: Bồi dưỡng kỹ năng sống cho thanh niên
Phấn đấu đến năm 2020:
- 80% thanh niên ở đô thị; 70% thanh niên ở nông thôn và thanh niên công nhân ở các khu công nghiệp; 60% thanh niên ở miền núi, vùng cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn được tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao; hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và cư trú.
- 80% thanh niên, vị thành niên được trang bị kiến thức, kỹ năng về sức khỏe, sức khoẻ sinh sản, sức khỏe tình dục, về kỹ năng sống, bình đẳng giới và phòng chống bạo lực giới.
- Chiều cao bình quân của thanh niên 18 tuổi: nam là 1,67m, nữ là 1,56m.
- Giảm tỷ lệ sinh con ở tuổi vị thành niên.
- Trên 80% thanh niên dân tộc thiểu số, thanh niên di cư được tiếp cận với thông tin và dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục.
- 70% các đối tượng thanh niên dễ bị tổn thương trong xã hội như: người khuyết tật, người sống chung với HIV/AIDS, người sử dụng ma túy, người hoạt động mại dâm, nạn nhân của tệ nạn buôn bán người, thanh niên chậm tiến... được bồi dưỡng kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng.
- Trên 90% thanh niên được tuyên truyền thay đổi hành vi, thái độ kỳ thị, phân biệt đối xử với các đối tượng thanh niên dễ bị tổn thương, người đồng tính, song tính, chuyển giới.

Content:
Chương trình: Bồi dưỡng kỹ năng sống cho thanh niên
Phấn đấu đến năm 2020:
- 80% thanh niên ở đô thị; 70% thanh niên ở nông thôn và thanh niên công nhân ở các khu công nghiệp; 60% thanh niên ở miền núi, vùng cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn được tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao; hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và cư trú.
- 80% thanh niên, vị thành niên được trang bị kiến thức, kỹ năng về sức khỏe, sức khoẻ sinh sản, sức khỏe tình dục, về kỹ năng sống, bình đẳng giới và phòng chống bạo lực giới.
- Chiều cao bình quân của thanh niên 18 tuổi: nam là 1,67m, nữ là 1,56m.
- Giảm tỷ lệ sinh con ở tuổi vị thành niên.
- Trên 80% thanh niên dân tộc thiểu số, thanh niên di cư được tiếp cận với thông tin và dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục.
- 70% các đối tượng thanh niên dễ bị tổn thương trong xã hội như: người khuyết tật, người sống chung với HIV/AIDS, người sử dụng ma túy, người hoạt động mại dâm, nạn nhân của tệ nạn buôn bán người, thanh niên chậm tiến... được bồi dưỡng kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng.
- Trên 90% thanh niên được tuyên truyền thay đổi hành vi, thái độ kỳ thị, phân biệt đối xử với các đối tượng thanh niên dễ bị tổn thương, người đồng tính, song tính, chuyển giới.