Document: Điều 2 Quyết định 11/2007/QĐ-UBND thời gian giải quyết thủ tục hành chính

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "20/03/2007", "sign_number": "11/2007/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "20/03/2007", "sign_number": "11/2007/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "20/03/2007", "sign_number": "11/2007/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "20/03/2007", "sign_number": "11/2007/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "20/03/2007", "sign_number": "11/2007/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 11/2007/QĐ-UBND thời gian giải quyết thủ tục hành chính có nội dung như sau:

Điều 2. 1. Thời gian thực hiện các thủ tục hành chính nêu tại Quy định này là thời gian tối đa để Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn làm căn cứ xây dựng hoặc sửa đổi quy trình làm việc của bộ phận thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" theo hướng rút ngắn thời gian, giảm thủ tục.
Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn căn cứ những thủ tục hành chính tại Quy định này để xác định thời gian ngắn nhất phải hoàn thành các thủ tục hành chính theo quy định và phù hợp với tình hình thực tế tại Sở, ngành, địa phương mình quản lý.
2. Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh phối hợp với các Sở, ngành chức năng có liên quan tổ chức ngay việc rà soát, bổ sung, sửa đổi các quy định nội bộ về quy trình, thủ tục hành chính không còn phù hợp, gây phiền hà cho việc tiếp nhận và xử lý công việc của người dân; kiên quyết loại bỏ những khâu trung gian, những thủ tục rườm rà, chồng chéo, các loại giấy tờ không cần thiết; đồng thời thiết lập lại quy trình, thủ tục hành chính phù hợp với các văn bản sửa đổi của Trung ương theo hệ thống thống nhất về thời gian và thẩm quyền giải quyết công việc từ tỉnh đến huyện, xã.
3. Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn cần duy trì thường xuyên công tác giáo dục, chấn chỉnh, nâng cao tinh thần thái độ, ý thức phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ, nhiệm vụ, trước hết là những người có quan hệ trực tiếp với công dân. Đồng thời, căn cứ thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo Quy định này để xác định cụ thể các thủ tục, thời gian, quy trình xử lý các thủ tục hành chính tại Sở, ngành và địa phương mình quản lý.
4. Đối với bộ phận thực hiện cơ chế "một cửa" ở các cấp:
Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, UBND cấp huyện, UBND cấp xã phải thường xuyên kiểm tra và thực hiện nghiêm túc việc niêm yết công khai các thủ tục hành chính, thời gian xử lý thủ tục hành chính tại tất cả các điểm tiếp nhận hồ sơ, tài liệu của công dân, cụ thể như:
- Toàn bộ quy trình, thủ tục, thời hạn giải quyết công việc của công dân; họ tên, chức vụ của những cán bộ, công chức có thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết công việc.
- Quyền và nghĩa vụ của công dân có liên quan đến nội dung và thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị, tổ chức.
- Quyền và trách nhiệm khiếu nại, tố cáo của công dân, tổ chức đối với những hành vi vi phạm, gây phiền hà, sách nhiễu của cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết công việc và họ tên, chức vụ của người có thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết.
- Tất cả cán bộ có trách nhiệm làm việc trực tiếp với công dân tại trụ sở phải mang thẻ công chức, ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị công tác.

Content:
Điều 2. 1. Thời gian thực hiện các thủ tục hành chính nêu tại Quy định này là thời gian tối đa để Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn làm căn cứ xây dựng hoặc sửa đổi quy trình làm việc của bộ phận thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" theo hướng rút ngắn thời gian, giảm thủ tục.
Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn căn cứ những thủ tục hành chính tại Quy định này để xác định thời gian ngắn nhất phải hoàn thành các thủ tục hành chính theo quy định và phù hợp với tình hình thực tế tại Sở, ngành, địa phương mình quản lý.
2. Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh phối hợp với các Sở, ngành chức năng có liên quan tổ chức ngay việc rà soát, bổ sung, sửa đổi các quy định nội bộ về quy trình, thủ tục hành chính không còn phù hợp, gây phiền hà cho việc tiếp nhận và xử lý công việc của người dân; kiên quyết loại bỏ những khâu trung gian, những thủ tục rườm rà, chồng chéo, các loại giấy tờ không cần thiết; đồng thời thiết lập lại quy trình, thủ tục hành chính phù hợp với các văn bản sửa đổi của Trung ương theo hệ thống thống nhất về thời gian và thẩm quyền giải quyết công việc từ tỉnh đến huyện, xã.
3. Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn cần duy trì thường xuyên công tác giáo dục, chấn chỉnh, nâng cao tinh thần thái độ, ý thức phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ, nhiệm vụ, trước hết là những người có quan hệ trực tiếp với công dân. Đồng thời, căn cứ thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo Quy định này để xác định cụ thể các thủ tục, thời gian, quy trình xử lý các thủ tục hành chính tại Sở, ngành và địa phương mình quản lý.
4. Đối với bộ phận thực hiện cơ chế "một cửa" ở các cấp:
Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, UBND cấp huyện, UBND cấp xã phải thường xuyên kiểm tra và thực hiện nghiêm túc việc niêm yết công khai các thủ tục hành chính, thời gian xử lý thủ tục hành chính tại tất cả các điểm tiếp nhận hồ sơ, tài liệu của công dân, cụ thể như:
- Toàn bộ quy trình, thủ tục, thời hạn giải quyết công việc của công dân; họ tên, chức vụ của những cán bộ, công chức có thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết công việc.
- Quyền và nghĩa vụ của công dân có liên quan đến nội dung và thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị, tổ chức.
- Quyền và trách nhiệm khiếu nại, tố cáo của công dân, tổ chức đối với những hành vi vi phạm, gây phiền hà, sách nhiễu của cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết công việc và họ tên, chức vụ của người có thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết.
- Tất cả cán bộ có trách nhiệm làm việc trực tiếp với công dân tại trụ sở phải mang thẻ công chức, ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị công tác.