Document: Điều 8 Nghị định 44/2022/NĐ-CP xây dựng quản lý hệ thống thông tin nhà ở thị trường bất động sản mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/06/2022", "sign_number": "44/2022/NĐ-CP", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/06/2022", "sign_number": "44/2022/NĐ-CP", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/06/2022", "sign_number": "44/2022/NĐ-CP", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/06/2022", "sign_number": "44/2022/NĐ-CP", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/06/2022", "sign_number": "44/2022/NĐ-CP", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 8 Nghị định 44/2022/NĐ-CP xây dựng quản lý hệ thống thông tin nhà ở thị trường bất động sản mới nhất có nội dung như sau:

Điều 8. Cơ sở dữ liệu về nhà ở địa phương
1. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về nhà ở và đất ở do địa phương ban hành theo thẩm quyền.
2. Số liệu, kết quả, báo cáo của các chương trình điều tra, thống kê về nhà ở tại địa phương (số lượng và diện tích nhà ở, dân số khu vực đô thị, nông thôn).
3. Các thông tin, dữ liệu về việc thực hiện Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn đối với từng trường hợp phát triển nhà ở sau:
a) Nhà ở thương mại;
b) Nhà ở xã hội;
c) Nhà ở công vụ;
d) Nhà ở, đất ở để phục vụ tái định cư;
đ) Nhà ở được hỗ trợ theo các chính sách, chương trình hỗ trợ về nhà ở của Nhà nước.
4. Các thông tin, dữ liệu về biến động liên quan đến quá trình quản lý, sử dụng nhà ở, đất ở trên địa bàn, bao gồm:
a) Số lượng, diện tích về nhà ở khu vực đô thị, nông thôn;
b) Số lượng nhà ở, đất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Content:
Điều 8. Cơ sở dữ liệu về nhà ở địa phương
1. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về nhà ở và đất ở do địa phương ban hành theo thẩm quyền.
2. Số liệu, kết quả, báo cáo của các chương trình điều tra, thống kê về nhà ở tại địa phương (số lượng và diện tích nhà ở, dân số khu vực đô thị, nông thôn).
3. Các thông tin, dữ liệu về việc thực hiện Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn đối với từng trường hợp phát triển nhà ở sau:
a) Nhà ở thương mại;
b) Nhà ở xã hội;
c) Nhà ở công vụ;
d) Nhà ở, đất ở để phục vụ tái định cư;
đ) Nhà ở được hỗ trợ theo các chính sách, chương trình hỗ trợ về nhà ở của Nhà nước.
4. Các thông tin, dữ liệu về biến động liên quan đến quá trình quản lý, sử dụng nhà ở, đất ở trên địa bàn, bao gồm:
a) Số lượng, diện tích về nhà ở khu vực đô thị, nông thôn;
b) Số lượng nhà ở, đất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.