Document: Điều 11 Thông tư 22/2009/TT-BTTTT quản lý thuê bao di động trả trước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/06/2009", "sign_number": "22/2009/TT-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/06/2009", "sign_number": "22/2009/TT-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/06/2009", "sign_number": "22/2009/TT-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/06/2009", "sign_number": "22/2009/TT-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/06/2009", "sign_number": "22/2009/TT-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 22/2009/TT-BTTTT quản lý thuê bao di động trả trước có nội dung như sau:

Điều 11. Trách nhiệm của doanh nghiệp thông tin di động
1. Đầu tư xây dựng, tổ chức vận hành, khai thác an toàn hệ thống trang thiết bị phục vụ việc đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao theo các quy định tại Thông tư này.
2. Trên cơ sở kế hoạch triển khai quản lý thuê bao di động trả trước của Bộ Thông tin và Truyền thông, xây dựng, triển khai và báo cáo kế hoạch quản lý thuê bao di động trả trước của mình với Bộ Thông tin và Truyền thông.
3. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện quy trình, thủ tục đăng ký thông tin thuê bao quy định tại Điều 7.
4. Thực hiện việc ký hợp đồng uỷ quyền với các chủ điểm giao dịch. Hợp đồng ủy quyền phải có điều khoản quy định doanh nghiệp thông tin di động được đơn phương đình chỉ, chấm dứt hợp đồng khi chủ điểm giao dịch vi phạm điều khoản của Thông tư này và vi phạm hợp đồng.
5. Tổ chức phổ biến, hướng dẫn cho chủ điểm giao dịch được uỷ quyền, chủ thuê bao di động trả trước về Thông tư này và kế hoạch, quy trình đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước của doanh nghiệp.
6. Tổ chức, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định, các văn bản hướng dẫn thực hiện Thông tư này và các quy trình đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước của doanh nghiệp đối với chủ điểm giao dịch được uỷ quyền.
7. Chấm dứt hợp đồng uỷ quyền với các chủ điểm giao dịch vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 5 của Thông tư này.
8. Chủ động phối hợp và cung cấp cho Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về số chứng minh thư, hộ chiếu của chủ thuê bao để kiểm tra, đối soát số liệu thông tin thuê bao di động trả trước đã đăng ký để phát hiện, xử lý những trường hợp vi phạm các quy định về quản lý thuê bao di động trả trước.
9. Giải quyết các khiếu nại của khách hàng về việc đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao di động trả trước của doanh nghiệp.
10. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
11. Báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu về các nội dung quản lý thuê bao di động trả trước quy định tại Thông tư này.
12. Thống kê và báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông về số liệu thuê bao, chủ điểm giao dịch được ủy quyền đăng ký thuê bao di động trả trước trên địa bàn.
13. Chủ động tổ chức và phối hợp với các cơ quan báo chí, đài phát thanh, truyền hình Trung ương và địa phương để phổ biến, tuyên truyền các quy định về quản lý thuê bao di động trả trước.
14. Công bố và đăng tải trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp thông tin di động danh sách các chủ điểm giao dịch được uỷ quyền đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước.

Content:
Điều 11. Trách nhiệm của doanh nghiệp thông tin di động
1. Đầu tư xây dựng, tổ chức vận hành, khai thác an toàn hệ thống trang thiết bị phục vụ việc đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao theo các quy định tại Thông tư này.
2. Trên cơ sở kế hoạch triển khai quản lý thuê bao di động trả trước của Bộ Thông tin và Truyền thông, xây dựng, triển khai và báo cáo kế hoạch quản lý thuê bao di động trả trước của mình với Bộ Thông tin và Truyền thông.
3. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện quy trình, thủ tục đăng ký thông tin thuê bao quy định tại Điều 7.
4. Thực hiện việc ký hợp đồng uỷ quyền với các chủ điểm giao dịch. Hợp đồng ủy quyền phải có điều khoản quy định doanh nghiệp thông tin di động được đơn phương đình chỉ, chấm dứt hợp đồng khi chủ điểm giao dịch vi phạm điều khoản của Thông tư này và vi phạm hợp đồng.
5. Tổ chức phổ biến, hướng dẫn cho chủ điểm giao dịch được uỷ quyền, chủ thuê bao di động trả trước về Thông tư này và kế hoạch, quy trình đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước của doanh nghiệp.
6. Tổ chức, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định, các văn bản hướng dẫn thực hiện Thông tư này và các quy trình đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước của doanh nghiệp đối với chủ điểm giao dịch được uỷ quyền.
7. Chấm dứt hợp đồng uỷ quyền với các chủ điểm giao dịch vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 5 của Thông tư này.
8. Chủ động phối hợp và cung cấp cho Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về số chứng minh thư, hộ chiếu của chủ thuê bao để kiểm tra, đối soát số liệu thông tin thuê bao di động trả trước đã đăng ký để phát hiện, xử lý những trường hợp vi phạm các quy định về quản lý thuê bao di động trả trước.
9. Giải quyết các khiếu nại của khách hàng về việc đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao di động trả trước của doanh nghiệp.
10. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
11. Báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu về các nội dung quản lý thuê bao di động trả trước quy định tại Thông tư này.
12. Thống kê và báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông về số liệu thuê bao, chủ điểm giao dịch được ủy quyền đăng ký thuê bao di động trả trước trên địa bàn.
13. Chủ động tổ chức và phối hợp với các cơ quan báo chí, đài phát thanh, truyền hình Trung ương và địa phương để phổ biến, tuyên truyền các quy định về quản lý thuê bao di động trả trước.
14. Công bố và đăng tải trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp thông tin di động danh sách các chủ điểm giao dịch được uỷ quyền đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước.