Document: Điểm đ Khoản 7 Điều 1 Quyết định 61/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước đến năm 2025

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/01/2010", "sign_number": "61/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/01/2010", "sign_number": "61/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/01/2010", "sign_number": "61/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/01/2010", "sign_number": "61/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/01/2010", "sign_number": "61/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 7 Điều 1 Quyết định 61/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước đến năm 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
...
đ) Thoát nước bẩn:
- Hệ thống thoát nước bẩn
+ Lưu lượng nước thải đô thị năm 2015 là 4.000 m3/ngày; năm 2025 là 10.560 m3/ngày. Lưu lượng nước thải công nghiệp năm 2015 là 18.000 m3/ngày, năm 2025 là 36.000 m3/ngày.
+ Xây dựng 2 hệ thống thoát nước riêng: nước mưa chảy thẳng ra sông và nước thải chảy về khu xử lý, làm sạch trước khi thoát ra sông. Hệ thống thoát nước thải như sau:
+ Đối với khu thương mại – công nghiệp: phải xây dựng trạm xử lý nước thải ngay trong khu thương mại – công nghiệp, làm sạch nước thải đạt tiêu chuẩn TCVN 5945 – 2005. Tổng công suất 36.000 m3/ngày, nước thải sau khi làm sạch đạt tiêu chuẩn thoát ra sông, suối.
+ Đối với nước thải sinh hoạt đô thị:
. Khu vực đô thị mới và cửa khẩu phía Bắc: xây dựng hệ thống cống nước thải có đường kính Ø300 mm ÷ Ø600 mm để thu gom nước thải đưa về trạm xử lý số 1, lưu lượng Q = 8.500 m3ngày, vị trí đặt tại phía Tây khu đô thị;
. Đối với khu đô thị hiện hữu: xây dựng hệ thống cống nước thải có đường kính Ø300 mm ÷ Ø600 mm để thu gom nước thải đưa về trạm xử lý số 2, lưu lượng Q = 2.000 m3ngày, vị trí đặt tại phía Nam khu đô thị; độ sâu chôn cống tối thiểu (tính từ mặt đất đến đáy cống) là 1,2 m. Sử dụng cống bê tông cốt thép;
. Nước thải sinh hoạt từ các công trình nhà ở và công trình công cộng trong đô thị được làm lắng sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thoát nước thải để làm sạch hoàn toàn tại trạm xử lý.
- Tất cả các công trình nhà ở và công trình công cộng đều phải có bể tự hoại xây dựng theo đúng tiêu chuẩn, để lắng sơ bộ nước thải khi thoát vào cống chung. Nước thải sinh hoạt và công nghiệp sau khi được xử lý tại trạm xử lý phải đạt các tiêu chuẩn cho phép theo quy định.

Content:
Thoát nước bẩn:
- Hệ thống thoát nước bẩn
+ Lưu lượng nước thải đô thị năm 2015 là 4.000 m3/ngày; năm 2025 là 10.560 m3/ngày. Lưu lượng nước thải công nghiệp năm 2015 là 18.000 m3/ngày, năm 2025 là 36.000 m3/ngày.
+ Xây dựng 2 hệ thống thoát nước riêng: nước mưa chảy thẳng ra sông và nước thải chảy về khu xử lý, làm sạch trước khi thoát ra sông. Hệ thống thoát nước thải như sau:
+ Đối với khu thương mại – công nghiệp: phải xây dựng trạm xử lý nước thải ngay trong khu thương mại – công nghiệp, làm sạch nước thải đạt tiêu chuẩn TCVN 5945 – 2005. Tổng công suất 36.000 m3/ngày, nước thải sau khi làm sạch đạt tiêu chuẩn thoát ra sông, suối.
+ Đối với nước thải sinh hoạt đô thị:
. Khu vực đô thị mới và cửa khẩu phía Bắc: xây dựng hệ thống cống nước thải có đường kính Ø300 mm ÷ Ø600 mm để thu gom nước thải đưa về trạm xử lý số 1, lưu lượng Q = 8.500 m3ngày, vị trí đặt tại phía Tây khu đô thị;
. Đối với khu đô thị hiện hữu: xây dựng hệ thống cống nước thải có đường kính Ø300 mm ÷ Ø600 mm để thu gom nước thải đưa về trạm xử lý số 2, lưu lượng Q = 2.000 m3ngày, vị trí đặt tại phía Nam khu đô thị; độ sâu chôn cống tối thiểu (tính từ mặt đất đến đáy cống) là 1,2 m. Sử dụng cống bê tông cốt thép;
. Nước thải sinh hoạt từ các công trình nhà ở và công trình công cộng trong đô thị được làm lắng sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thoát nước thải để làm sạch hoàn toàn tại trạm xử lý.
- Tất cả các công trình nhà ở và công trình công cộng đều phải có bể tự hoại xây dựng theo đúng tiêu chuẩn, để lắng sơ bộ nước thải khi thoát vào cống chung. Nước thải sinh hoạt và công nghiệp sau khi được xử lý tại trạm xử lý phải đạt các tiêu chuẩn cho phép theo quy định.