Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 14/2010/QĐ-UBND chính sách

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/02/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/02/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/02/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/02/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/02/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 14/2010/QĐ-UBND chính sách

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (sau đây gọi tắt là Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND) như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
a) Sửa đổi khoản 2
“2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 50% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi hoặc giá đất ở vị trí có cùng điều kiện sinh lợi; diện tích được hỗ trợ là diện tích đang sử dụng thực tế nhưng không quá ba (03) lần hạn mức giao đất ở theo quy định.
Giá đất ở trung bình được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành của khu vực thu hồi đất. Trường hợp khu vực thu hồi đất không có đất ở thì giá đất ở trung bình được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành của xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi. Trường hợp vị trí đất nông nghiệp cùng với vị trí đất ở mà giá đất ở đó cao hơn giá đất ở trung bình thì áp dụng giá đất ở cùng vị trí (vị trí sinh lợi) để tính hỗ trợ đất nông nghiệp. Trường hợp vị trí đất nông nghiệp cùng với vị trí đất ở mà giá đất ở đó thấp hơn giá đất ở trung bình thì áp dụng giá đất ở trung bình để tính hỗ trợ đất nông nghiệp.”

Content:
Sửa đổi khoản 2
“2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 50% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi hoặc giá đất ở vị trí có cùng điều kiện sinh lợi; diện tích được hỗ trợ là diện tích đang sử dụng thực tế nhưng không quá ba (03) lần hạn mức giao đất ở theo quy định.
Giá đất ở trung bình được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành của khu vực thu hồi đất. Trường hợp khu vực thu hồi đất không có đất ở thì giá đất ở trung bình được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành của xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi. Trường hợp vị trí đất nông nghiệp cùng với vị trí đất ở mà giá đất ở đó cao hơn giá đất ở trung bình thì áp dụng giá đất ở cùng vị trí (vị trí sinh lợi) để tính hỗ trợ đất nông nghiệp. Trường hợp vị trí đất nông nghiệp cùng với vị trí đất ở mà giá đất ở đó thấp hơn giá đất ở trung bình thì áp dụng giá đất ở trung bình để tính hỗ trợ đất nông nghiệp.”