Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3582/QĐ-BCT năm 2013 Quy hoạch phát triển công nghiệp Đông Nam Bộ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "03/06/2013", "sign_number": "3582/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "03/06/2013", "sign_number": "3582/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "03/06/2013", "sign_number": "3582/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "03/06/2013", "sign_number": "3582/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "03/06/2013", "sign_number": "3582/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3582/QĐ-BCT năm 2013 Quy hoạch phát triển công nghiệp Đông Nam Bộ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng Đông Nam Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu chung: Trong giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, ngành công nghiệp Vùng Đông Nam Bộ vẫn giữ vị trí đầu tàu của công nghiệp cả nước; đi đầu trong chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng hiện đại; áp dụng các quá trình, quy trình công nghệ hiện đại, kỹ thuật cao với các sản phẩm chất lượng cao thân thiện với môi trường; sử dụng nguyên liệu, năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, có khả năng cạnh tranh trong hội nhập, tham gia ngày càng sâu vào chuỗi sản xuất toàn cầu.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2015 đạt khoảng 2.584 ngàn tỷ đồng (giá 2010); năm 2020 đạt khoảng 4.374 ngàn tỷ đồng (giá 2010) và năm 2030 đạt khoảng 11.645 ngàn tỷ đồng (giá 2010). Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2011-2015 là 11,5-12%/năm; giai đoạn 2016-2020 là 10,5-11%/năm; giai đoạn 2021-2030 là 10-10,5%/năm;
- Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng ngành công nghiệp giai đoạn 2011 - 2015 là 9,5-10%/năm; giai đoạn 2016-2020 là 9,0-9,5%/năm; giai đoạn 2021- 2030 là 8-8,5%/năm;
- Tỷ trọng công nghiệp-xây dựng trong GDP chiếm 53-54% năm 2015; 51-52% năm 2020 và 47-48% năm 2030;
- Giá trị xuất khẩu bình quân đầu người đạt 4.200 USD năm 2015; 7.800 USD năm 2020 và 18.000-20.000 USD năm 2030;
- Tốc độ đổi mới công nghệ đạt bình quân 20-25%/năm đến năm 2030;
- Giá trị sản phẩm công nghiệp công nghệ cao và áp dụng công nghệ cao đạt khoảng 45-50% năm 2020 và 60-80% năm 2030.

Content:
Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu chung: Trong giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, ngành công nghiệp Vùng Đông Nam Bộ vẫn giữ vị trí đầu tàu của công nghiệp cả nước; đi đầu trong chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng hiện đại; áp dụng các quá trình, quy trình công nghệ hiện đại, kỹ thuật cao với các sản phẩm chất lượng cao thân thiện với môi trường; sử dụng nguyên liệu, năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, có khả năng cạnh tranh trong hội nhập, tham gia ngày càng sâu vào chuỗi sản xuất toàn cầu.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2015 đạt khoảng 2.584 ngàn tỷ đồng (giá 2010); năm 2020 đạt khoảng 4.374 ngàn tỷ đồng (giá 2010) và năm 2030 đạt khoảng 11.645 ngàn tỷ đồng (giá 2010). Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2011-2015 là 11,5-12%/năm; giai đoạn 2016-2020 là 10,5-11%/năm; giai đoạn 2021-2030 là 10-10,5%/năm;
- Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng ngành công nghiệp giai đoạn 2011 - 2015 là 9,5-10%/năm; giai đoạn 2016-2020 là 9,0-9,5%/năm; giai đoạn 2021- 2030 là 8-8,5%/năm;
- Tỷ trọng công nghiệp-xây dựng trong GDP chiếm 53-54% năm 2015; 51-52% năm 2020 và 47-48% năm 2030;
- Giá trị xuất khẩu bình quân đầu người đạt 4.200 USD năm 2015; 7.800 USD năm 2020 và 18.000-20.000 USD năm 2030;
- Tốc độ đổi mới công nghệ đạt bình quân 20-25%/năm đến năm 2030;
- Giá trị sản phẩm công nghiệp công nghệ cao và áp dụng công nghệ cao đạt khoảng 45-50% năm 2020 và 60-80% năm 2030.