Document: Điểm b Khoản 1 Điều 11 Thông tư 32/2018/TT-BNNPTNT quy định phương pháp định giá rừng khung giá rừng mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/11/2018", "sign_number": "32/2018/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/11/2018", "sign_number": "32/2018/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/11/2018", "sign_number": "32/2018/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/11/2018", "sign_number": "32/2018/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/11/2018", "sign_number": "32/2018/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 11 Thông tư 32/2018/TT-BNNPTNT quy định phương pháp định giá rừng khung giá rừng mới nhất

Điều 11. Định giá rừng tự nhiên
1. Trường hợp cho thuê rừng:
...
b) Giá khởi điểm cho thuê rừng được tính như sau:

Trong đó:
GTtn là giá khởi điểm cho thuê rừng tự nhiên (đồng/ha);
Gsd là giá quyền sử dụng rừng tính trong 01 năm (đồng/ha);
r được tính theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 của Thông tư này;
t là thời gian cho thuê rừng tính bằng năm (từ 1 đến n năm).

Content:
Giá khởi điểm cho thuê rừng được tính như sau:

Trong đó:
GTtn là giá khởi điểm cho thuê rừng tự nhiên (đồng/ha);
Gsd là giá quyền sử dụng rừng tính trong 01 năm (đồng/ha);
r được tính theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 của Thông tư này;
t là thời gian cho thuê rừng tính bằng năm (từ 1 đến n năm).