Document: Điều 1 Quyết định 1571/QĐ-UBND Ứng dụng công nghệ thông tin hoạt động cơ quan Đảng Tuyên Quang 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "1571/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hải Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "1571/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hải Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "1571/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hải Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "1571/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hải Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "1571/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hải Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1571/QĐ-UBND Ứng dụng công nghệ thông tin hoạt động cơ quan Đảng Tuyên Quang 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016 - 2020 như sau:
1. Tên đề án: Đề án Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016 - 2020.
2. Đơn vị thực hiện đề án: Văn phòng Tỉnh ủy Tuyên Quang.
3. Phạm vi của đề án
Các cơ quan đảng trên địa bàn tỉnh, gồm: Các Ban đảng Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy, các Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy, các huyện ủy, thành ủy, các Đảng ủy xã, phường, thị trấn.
4. Mục tiêu của đề án
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan đảng; đưa ứng dụng công nghệ thông tin trở thành hoạt động thường xuyên, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm; đồng thời bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, bảo vệ bí mật của Đảng và Nhà nước, góp phần cải cách thủ tục hành chính trong Đảng, đổi mới phương thức, lề lối làm việc theo hướng hiện đại, phục vụ tốt sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy từ Trung ương đến địa phương.
5. Quy mô đầu tư
5.1. Đầu tư Hạ tầng kỹ thuật
- Bổ sung, nâng cấp trang thiết bị công nghệ thông tin và hệ thống mạng trong các cơ quan đảng từ cấp tỉnh đến cấp xã (Các Ban đảng Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy, các Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy, các huyện ủy, thành ủy, các Đảng ủy xã, phường, thị trấn), bao gồm: Máy vi tính, thiết bị kết nối mạng máy tính, thiết bị, phần mềm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin,...
- Bổ sung, nâng cấp phòng họp trực tuyến của Tỉnh ủy, bao gồm: Hệ thống các thiết bị đầu cuối hội nghị truyền hình chuẩn HD, thiết bị chia sẻ dữ liệu; hệ thống màn hình hiển thị; hệ thống âm thanh hội thảo và các thiết bị phụ trợ.
- Xây dựng, hoàn thiện trung tâm tích hợp dữ liệu của các cơ quan đảng đặt tại Văn phòng Tỉnh ủy; tích hợp hệ thống giám sát an ninh mạng. Thiết bị đầu tư bao gồm: Hệ thống thiết bị mạng, hệ thống máy chủ và tủ đĩa lưu trữ; các thiết bị hạ tầng; hệ thống cáp kết nối; phần mềm hệ thống.
5.2. Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và phần mềm ứng dụng
a) Các hệ thống tiếp nhận chuyển giao từ Trung ương
- Tiếp nhận và triển khai phiên bản nâng cấp giao diện web, tích hợp chữ ký số và giải pháp bảo mật của Ban Cơ yếu Chính phủ đối với phần mềm hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp dùng chung trong các cơ quan đảng.
- Hệ thống thông tin chuyên ngành Tổ chức - Xây dựng đảng.
- Hệ thống thông tin chuyên ngành Kiểm tra Đảng.
- Hệ thống thông tin chuyên ngành Dân vận.
- Hệ thống thông tin chuyên ngành Tuyên giáo.
- Hệ thống thông tin chuyên ngành Nội chính.
- Phần mềm quản lý cán bộ, công chức.
- Gửi nhận thông tin cho cấp ủy viên công tác ngoài khối Đảng, triển khai phần mềm tổng hợp ý kiến đóng góp các chủ trương, nghị quyết của cấp ủy tại các cuộc hội nghị tập trung.
- Phần mềm quản lý đại biểu đến dự hội nghị.
- Phần mềm khách vào, ra trụ sở cấp ủy.
b) Xây dựng hệ thống thông tin và phần mềm đặc thù
- Trang thông tin điện tử Tỉnh ủy Tuyên Quang.
- Hệ thống thông tin tổng hợp phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy tại Tỉnh ủy và các huyện ủy, thành ủy.
- Triển khai các dịch vụ, giải pháp phần mềm đào tạo trực tuyến cho cán bộ, đảng viên và công chức.
5.3. Các dịch vụ hỗ trợ triển khai đề án, gồm:
- Đào tạo nguồn nhân lực và ban hành các quy chế, quy định quản lý, vận hành, khác thác hệ thống.
- Triển khai cài đặt, cập nhật dữ liệu.
- Bảo dưỡng, bảo trì định kỳ hệ thống...
- Xây dựng và quản lý, theo dõi, đánh giá đề án.
6. Vốn và nguồn vốn thực hiện đề án
6.1. Nhu cầu vốn và phân kỳ đầu tư
a) Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2016 - 2020: 20.120 triệu đồng;
Trong đó:
- Đầu tư hạ tầng kỹ thuật, thiết bị: 15.060 triệu đồng;
- Xây dựng hệ thống thông tin và phần mềm đặc thù: 2.170 triệu đồng;
- Các dịch vụ triển khai đề án: 2.890 triệu đồng.
b) Phân kỳ đầu tư: 20.120 triệu đồng;
- Năm 2016: 3.400 triệu đồng;
- Năm 2017: 4.850 triệu đồng;
- Năm 2018: 3.980 triệu đồng;
- Năm 2019: 3.200 triệu đồng;
- Năm 2020: 4.690 triệu đồng.
6.2. Nguồn vốn: Nguồn sự nghiệp ngân sách tỉnh (bố trí vào dự toán ngân sách Đảng hàng năm của Văn phòng Tỉnh ủy).
7. Thời gian thực hiện đề án: Giai đoạn 2016 - 2020.
8. Hình thức quản lý và thực hiện đề án: Văn phòng Tỉnh ủy trực tiếp quản lý và tổ chức thực hiện đề án (Có chi tiết đề án kèm theo).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016 - 2020 như sau:
1. Tên đề án: Đề án Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016 - 2020.
2. Đơn vị thực hiện đề án: Văn phòng Tỉnh ủy Tuyên Quang.
3. Phạm vi của đề án
Các cơ quan đảng trên địa bàn tỉnh, gồm: Các Ban đảng Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy, các Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy, các huyện ủy, thành ủy, các Đảng ủy xã, phường, thị trấn.
4. Mục tiêu của đề án
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan đảng; đưa ứng dụng công nghệ thông tin trở thành hoạt động thường xuyên, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm; đồng thời bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, bảo vệ bí mật của Đảng và Nhà nước, góp phần cải cách thủ tục hành chính trong Đảng, đổi mới phương thức, lề lối làm việc theo hướng hiện đại, phục vụ tốt sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy từ Trung ương đến địa phương.
5. Quy mô đầu tư
5.1. Đầu tư Hạ tầng kỹ thuật
- Bổ sung, nâng cấp trang thiết bị công nghệ thông tin và hệ thống mạng trong các cơ quan đảng từ cấp tỉnh đến cấp xã (Các Ban đảng Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy, các Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy, các huyện ủy, thành ủy, các Đảng ủy xã, phường, thị trấn), bao gồm: Máy vi tính, thiết bị kết nối mạng máy tính, thiết bị, phần mềm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin,...
- Bổ sung, nâng cấp phòng họp trực tuyến của Tỉnh ủy, bao gồm: Hệ thống các thiết bị đầu cuối hội nghị truyền hình chuẩn HD, thiết bị chia sẻ dữ liệu; hệ thống màn hình hiển thị; hệ thống âm thanh hội thảo và các thiết bị phụ trợ.
- Xây dựng, hoàn thiện trung tâm tích hợp dữ liệu của các cơ quan đảng đặt tại Văn phòng Tỉnh ủy; tích hợp hệ thống giám sát an ninh mạng. Thiết bị đầu tư bao gồm: Hệ thống thiết bị mạng, hệ thống máy chủ và tủ đĩa lưu trữ; các thiết bị hạ tầng; hệ thống cáp kết nối; phần mềm hệ thống.
5.2. Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và phần mềm ứng dụng
a) Các hệ thống tiếp nhận chuyển giao từ Trung ương
- Tiếp nhận và triển khai phiên bản nâng cấp giao diện web, tích hợp chữ ký số và giải pháp bảo mật của Ban Cơ yếu Chính phủ đối với phần mềm hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp dùng chung trong các cơ quan đảng.
- Hệ thống thông tin chuyên ngành Tổ chức - Xây dựng đảng.
- Hệ thống thông tin chuyên ngành Kiểm tra Đảng.
- Hệ thống thông tin chuyên ngành Dân vận.
- Hệ thống thông tin chuyên ngành Tuyên giáo.
- Hệ thống thông tin chuyên ngành Nội chính.
- Phần mềm quản lý cán bộ, công chức.
- Gửi nhận thông tin cho cấp ủy viên công tác ngoài khối Đảng, triển khai phần mềm tổng hợp ý kiến đóng góp các chủ trương, nghị quyết của cấp ủy tại các cuộc hội nghị tập trung.
- Phần mềm quản lý đại biểu đến dự hội nghị.
- Phần mềm khách vào, ra trụ sở cấp ủy.
b) Xây dựng hệ thống thông tin và phần mềm đặc thù
- Trang thông tin điện tử Tỉnh ủy Tuyên Quang.
- Hệ thống thông tin tổng hợp phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy tại Tỉnh ủy và các huyện ủy, thành ủy.
- Triển khai các dịch vụ, giải pháp phần mềm đào tạo trực tuyến cho cán bộ, đảng viên và công chức.
5.3. Các dịch vụ hỗ trợ triển khai đề án, gồm:
- Đào tạo nguồn nhân lực và ban hành các quy chế, quy định quản lý, vận hành, khác thác hệ thống.
- Triển khai cài đặt, cập nhật dữ liệu.
- Bảo dưỡng, bảo trì định kỳ hệ thống...
- Xây dựng và quản lý, theo dõi, đánh giá đề án.
6. Vốn và nguồn vốn thực hiện đề án
6.1. Nhu cầu vốn và phân kỳ đầu tư
a) Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2016 - 2020: 20.120 triệu đồng;
Trong đó:
- Đầu tư hạ tầng kỹ thuật, thiết bị: 15.060 triệu đồng;
- Xây dựng hệ thống thông tin và phần mềm đặc thù: 2.170 triệu đồng;
- Các dịch vụ triển khai đề án: 2.890 triệu đồng.
b) Phân kỳ đầu tư: 20.120 triệu đồng;
- Năm 2016: 3.400 triệu đồng;
- Năm 2017: 4.850 triệu đồng;
- Năm 2018: 3.980 triệu đồng;
- Năm 2019: 3.200 triệu đồng;
- Năm 2020: 4.690 triệu đồng.
6.2. Nguồn vốn: Nguồn sự nghiệp ngân sách tỉnh (bố trí vào dự toán ngân sách Đảng hàng năm của Văn phòng Tỉnh ủy).
7. Thời gian thực hiện đề án: Giai đoạn 2016 - 2020.
8. Hình thức quản lý và thực hiện đề án: Văn phòng Tỉnh ủy trực tiếp quản lý và tổ chức thực hiện đề án (Có chi tiết đề án kèm theo).