Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1412/QĐ-BNN-TCTS Quy hoạch phát triển nuôi tôm hùm 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "1412/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "1412/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "1412/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "1412/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "1412/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1412/QĐ-BNN-TCTS Quy hoạch phát triển nuôi tôm hùm 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nuôi tôm hùm đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với nội dung sau:
...
8. Giải pháp về vốn, đầu tư
Thực hiện hợp tác công tư, thu hút nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế. Nhà nước tập trung đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các dự án nghiên cứu thử nghiệm sản xuất các giai đoạn ấu trùng; con giống; hỗ trợ một phần cho các doanh nghiệp để nhập công nghệ, chuyển giao công nghệ nuôi và sản xuất giống nhân tạo tôm hùm.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổng cục Thủy sản
- Tham mưu xây dựng các quy chuẩn về quản lý con giống tôm hùm và thức ăn, chất xử lý cải tạo môi trường và tiêu chuẩn về cơ sở nuôi tôm hùm.
- Hướng dẫn các địa phương rà soát quy hoạch phát triển nuôi tôm hùm, xây dựng quy hoạch vùng nuôi, tổ chức sản xuất, đảm bảo phù hợp với Mục tiêu định hướng của quy hoạch này.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch và đề xuất Điều chỉnh bổ sung quy hoạch nuôi tôm hùm.
2. Các đơn vị thuộc Bộ
- Cục Thú y: Tham mưu xây dựng quy định Điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thú y, phòng chống bệnh dịch, quản lý thuốc, kiểm dịch giống cho các cơ sở ương giống, cơ sở nuôi tôm hùm; thực hiện tốt công tác kiểm dịch giống tôm hùm.
- Vụ Hợp tác quốc tế: Tham mưu cho Bộ tăng cường công tác hợp tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ với các đối tác quốc tế về sản xuất giống và nuôi tôm hùm.
- Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường: Đề xuất các nhiệm vụ khoa học, quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan đến tôm hùm.
- Vụ Kế hoạch và Vụ Tài chính: Tổng hợp các danh Mục đầu tư thuộc ngân sách Trung ương, phối hợp với các Bộ ngành để bố trí vốn thực hiện quy hoạch phát triển nuôi tôm hùm.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển miền Trung
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn rà soát, xây dựng, bổ sung quy hoạch chi Tiết nuôi tôm hùm của địa phương; tổ chức lại sản xuất theo hướng phát huy lợi thế, tiềm năng của địa phương; xây dựng và triển khai các chương trình/dự án và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nuôi tôm hùm trong phạm vi của địa phương phù hợp với quy hoạch được phê duyệt tại Quyết định này.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện trên địa bàn, đảm bảo quy hoạch được triển khai đúng Mục tiêu, định hướng và quản lý chặt chẽ; kịp thời báo cáo đề xuất Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp thực tiễn sản xuất.

Content:
Giải pháp về vốn, đầu tư
Thực hiện hợp tác công tư, thu hút nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế. Nhà nước tập trung đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các dự án nghiên cứu thử nghiệm sản xuất các giai đoạn ấu trùng; con giống; hỗ trợ một phần cho các doanh nghiệp để nhập công nghệ, chuyển giao công nghệ nuôi và sản xuất giống nhân tạo tôm hùm.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổng cục Thủy sản
- Tham mưu xây dựng các quy chuẩn về quản lý con giống tôm hùm và thức ăn, chất xử lý cải tạo môi trường và tiêu chuẩn về cơ sở nuôi tôm hùm.
- Hướng dẫn các địa phương rà soát quy hoạch phát triển nuôi tôm hùm, xây dựng quy hoạch vùng nuôi, tổ chức sản xuất, đảm bảo phù hợp với Mục tiêu định hướng của quy hoạch này.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch và đề xuất Điều chỉnh bổ sung quy hoạch nuôi tôm hùm.
2. Các đơn vị thuộc Bộ
- Cục Thú y: Tham mưu xây dựng quy định Điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thú y, phòng chống bệnh dịch, quản lý thuốc, kiểm dịch giống cho các cơ sở ương giống, cơ sở nuôi tôm hùm; thực hiện tốt công tác kiểm dịch giống tôm hùm.
- Vụ Hợp tác quốc tế: Tham mưu cho Bộ tăng cường công tác hợp tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ với các đối tác quốc tế về sản xuất giống và nuôi tôm hùm.
- Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường: Đề xuất các nhiệm vụ khoa học, quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan đến tôm hùm.
- Vụ Kế hoạch và Vụ Tài chính: Tổng hợp các danh Mục đầu tư thuộc ngân sách Trung ương, phối hợp với các Bộ ngành để bố trí vốn thực hiện quy hoạch phát triển nuôi tôm hùm.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển miền Trung
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn rà soát, xây dựng, bổ sung quy hoạch chi Tiết nuôi tôm hùm của địa phương; tổ chức lại sản xuất theo hướng phát huy lợi thế, tiềm năng của địa phương; xây dựng và triển khai các chương trình/dự án và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nuôi tôm hùm trong phạm vi của địa phương phù hợp với quy hoạch được phê duyệt tại Quyết định này.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện trên địa bàn, đảm bảo quy hoạch được triển khai đúng Mục tiêu, định hướng và quản lý chặt chẽ; kịp thời báo cáo đề xuất Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp thực tiễn sản xuất.