Document: Điều 3 Quyết định 24/2021/QĐ-UBND quản lý hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "04/08/2021", "sign_number": "24/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "04/08/2021", "sign_number": "24/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "04/08/2021", "sign_number": "24/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "04/08/2021", "sign_number": "24/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "04/08/2021", "sign_number": "24/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 24/2021/QĐ-UBND quản lý hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 3. Hành lang bảo vệ bờ biển
1. Hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre là dải đất ven biển được thiết lập ở những khu vực cần bảo vệ hệ sinh thái, duy trì giá trị dịch vụ của hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên ở vùng bờ; giảm thiểu sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển.
2. Chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển được xác định trên các mặt cắt đặc trưng để bảo đảm yêu cầu, mục tiêu thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển và phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển. Chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển trên một mặt cắt đặc trưng được xác định là khoảng cách lớn nhất tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm (Quyết định số 2584/QĐ-UBND ngày 20/11/2019 Công bố đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh Bến Tre) đến các đường:
a) Đường nối các điểm có giá trị lớn nhất được tính toán nhằm bảo đảm yêu cầu, mục tiêu thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Khoản 1 Điều 23 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo).
b) Đường ranh giới ngoài của khu bảo vệ I của di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;
c) Đường ranh giới về phía đất liền của hành lang bảo vệ đê biển theo quy định của pháp luật về đê điều.
Trường hợp khoảng cách lớn nhất tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm đến các đường quy định tại điểm a, b và điểm c khoản 2 nhỏ hơn 100 mét thì chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển tại mặt cắt đó được xác định là 100 mét; nếu chiều rộng tự nhiên của khu vực thiết lập hành lang nhỏ hơn 100 mét thì chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển tại mặt cắt đó được xác định bằng chiều rộng tự nhiên của khu vực thiết lập hành lang.
Trường hợp khoảng cách lớn nhất tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm đến các đường quy định tại điểm a, b và điểm c khoản 2 lớn hơn chiều rộng tự nhiên của khu vực thiết lập hành lang thì chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển tại mặt cắt đó được xác định bằng chiều rộng tự nhiên của khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.
3. Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến Tre gồm ranh giới trong và ranh giới ngoài được quy định tại Quyết định số 267/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phê duyệt chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến Tre.
4. Hồ sơ hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến Tre bao gồm:
a) Báo cáo tổng hợp dự án Thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến Tre.
b) Bản đồ chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến Tre, tỷ lệ 1/10.000.
c) Sơ đồ mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến Tre (62 mốc).

Content:
Điều 3. Hành lang bảo vệ bờ biển
1. Hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre là dải đất ven biển được thiết lập ở những khu vực cần bảo vệ hệ sinh thái, duy trì giá trị dịch vụ của hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên ở vùng bờ; giảm thiểu sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển.
2. Chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển được xác định trên các mặt cắt đặc trưng để bảo đảm yêu cầu, mục tiêu thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển và phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển. Chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển trên một mặt cắt đặc trưng được xác định là khoảng cách lớn nhất tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm (Quyết định số 2584/QĐ-UBND ngày 20/11/2019 Công bố đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh Bến Tre) đến các đường:
a) Đường nối các điểm có giá trị lớn nhất được tính toán nhằm bảo đảm yêu cầu, mục tiêu thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Khoản 1 Điều 23 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo).
b) Đường ranh giới ngoài của khu bảo vệ I của di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;
c) Đường ranh giới về phía đất liền của hành lang bảo vệ đê biển theo quy định của pháp luật về đê điều.
Trường hợp khoảng cách lớn nhất tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm đến các đường quy định tại điểm a, b và điểm c khoản 2 nhỏ hơn 100 mét thì chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển tại mặt cắt đó được xác định là 100 mét; nếu chiều rộng tự nhiên của khu vực thiết lập hành lang nhỏ hơn 100 mét thì chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển tại mặt cắt đó được xác định bằng chiều rộng tự nhiên của khu vực thiết lập hành lang.
Trường hợp khoảng cách lớn nhất tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm đến các đường quy định tại điểm a, b và điểm c khoản 2 lớn hơn chiều rộng tự nhiên của khu vực thiết lập hành lang thì chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển tại mặt cắt đó được xác định bằng chiều rộng tự nhiên của khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.
3. Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến Tre gồm ranh giới trong và ranh giới ngoài được quy định tại Quyết định số 267/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phê duyệt chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến Tre.
4. Hồ sơ hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến Tre bao gồm:
a) Báo cáo tổng hợp dự án Thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến Tre.
b) Bản đồ chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến Tre, tỷ lệ 1/10.000.
c) Sơ đồ mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến Tre (62 mốc).