Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1531/QĐ-UBND năm 2012 quy hoạch giao thông vận tải tỉnh Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "10/10/2012", "sign_number": "1531/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "10/10/2012", "sign_number": "1531/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "10/10/2012", "sign_number": "1531/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "10/10/2012", "sign_number": "1531/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "10/10/2012", "sign_number": "1531/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1531/QĐ-UBND năm 2012 quy hoạch giao thông vận tải tỉnh Nam Định

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Nam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung sau:
...
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch:
2.1 Quan điểm:
- Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Nam Định phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định và quy hoạch phát triển giao thông vận tải khu vực và quốc gia; hình thành mạng lưới giao thông liên hoàn, đủ khả năng kết nối phát triển vận tải đa phương thức. Đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững kinh tế của tỉnh và của khu vực đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và những năm tiếp theo.
- Quy hoạch phải đảm bảo tính kế thừa và ổn định, hạn chế tối đa giải phóng mặt bằng tại các khu dân cư đã ổn định. Đưa hệ thống giao thông vào cấp kỹ thuật, những nơi qua đô thị, khu dân cư phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Xây dựng các bến xe khách, bến xe hàng, bãi đỗ xe phục vụ đi lại, du lịch; xây dựng các tuyến tránh đô thị, hình thành đường vành đai thành phố Nam Định và các đường xuyên tâm; nâng cấp hệ thống giao thông thành phố Nam Định có dự phòng quỹ đất để đầu tư hạ tầng phát triển các phương thức vận tải khác như: Tầu điện bánh hơi, bánh sắt, Mêtrô; các công trình giao thông ngầm, các nút giao...
- Từng bước cải tạo các nút giao khác mức giữa giao thông địa phương với các tuyến Quốc lộ và với các tuyến đường có mật độ giao thông cao.
- Giao thông nông thôn: Đưa vào cấp kỹ thuật từ đường xã đến đường huyện, kiên cố hóa hệ thống cầu, cống đạt cấp kỹ thuật.
2.2 Mục tiêu:
- Làm cơ sở để xây dựng và từng bước hoàn chỉnh, hiện đại hóa mạng lưới giao thông vận tải tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; đảm bảo phát triển hệ thống giao thông vận tải một cách khoa học, ổn định, bền vững, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và kết nối vùng.
- Tăng quỹ đất để xây dựng hạ tầng giao thông tại các đô thị, bao gồm giao thông động và giao thông tĩnh; đến năm 2020 đất dành cho giao thông thành phố Nam Định - Đô thị loại I đạt 23-25%, các đô thị còn lại đạt 16-20%, trong đó giao thông tĩnh đạt 5-7%.
- Mật độ bình quân đường giao thông tại các khu vực trung tâm đạt từ 6 đến 8 Km/Km2, các khu vực khác đạt từ 3 đến 5 Km/Km2.

Content:
Quan điểm, mục tiêu quy hoạch:
2.1 Quan điểm:
- Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Nam Định phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định và quy hoạch phát triển giao thông vận tải khu vực và quốc gia; hình thành mạng lưới giao thông liên hoàn, đủ khả năng kết nối phát triển vận tải đa phương thức. Đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững kinh tế của tỉnh và của khu vực đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và những năm tiếp theo.
- Quy hoạch phải đảm bảo tính kế thừa và ổn định, hạn chế tối đa giải phóng mặt bằng tại các khu dân cư đã ổn định. Đưa hệ thống giao thông vào cấp kỹ thuật, những nơi qua đô thị, khu dân cư phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Xây dựng các bến xe khách, bến xe hàng, bãi đỗ xe phục vụ đi lại, du lịch; xây dựng các tuyến tránh đô thị, hình thành đường vành đai thành phố Nam Định và các đường xuyên tâm; nâng cấp hệ thống giao thông thành phố Nam Định có dự phòng quỹ đất để đầu tư hạ tầng phát triển các phương thức vận tải khác như: Tầu điện bánh hơi, bánh sắt, Mêtrô; các công trình giao thông ngầm, các nút giao...
- Từng bước cải tạo các nút giao khác mức giữa giao thông địa phương với các tuyến Quốc lộ và với các tuyến đường có mật độ giao thông cao.
- Giao thông nông thôn: Đưa vào cấp kỹ thuật từ đường xã đến đường huyện, kiên cố hóa hệ thống cầu, cống đạt cấp kỹ thuật.
2.2 Mục tiêu:
- Làm cơ sở để xây dựng và từng bước hoàn chỉnh, hiện đại hóa mạng lưới giao thông vận tải tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; đảm bảo phát triển hệ thống giao thông vận tải một cách khoa học, ổn định, bền vững, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và kết nối vùng.
- Tăng quỹ đất để xây dựng hạ tầng giao thông tại các đô thị, bao gồm giao thông động và giao thông tĩnh; đến năm 2020 đất dành cho giao thông thành phố Nam Định - Đô thị loại I đạt 23-25%, các đô thị còn lại đạt 16-20%, trong đó giao thông tĩnh đạt 5-7%.
- Mật độ bình quân đường giao thông tại các khu vực trung tâm đạt từ 6 đến 8 Km/Km2, các khu vực khác đạt từ 3 đến 5 Km/Km2.