Document: Điều 1 Quyết định 13/2015/QĐ-UBND mức thu và quản lý Phí vệ sinh Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "01/09/2015", "sign_number": "13/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "01/09/2015", "sign_number": "13/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "01/09/2015", "sign_number": "13/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "01/09/2015", "sign_number": "13/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "01/09/2015", "sign_number": "13/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 13/2015/QĐ-UBND mức thu và quản lý Phí vệ sinh Hà Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Quyết định về mức thu, quản lý và sử dụng Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Hà Giang, như sau:
1. Đối tượng nộp: Các cá nhân, hộ gia đình, cơ quan, đơn vị, tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ tại những khu vực có hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh.
2. Đơn vị tổ chức thu:
a) Ban quản lý chợ: Thu phí đối với các chợ có Ban quản lý
b) Công ty Cổ phần môi trường đô thị Hà Giang
c) Đơn vị dịch vụ công cộng và môi trường đô thị các huyện
d) Cơ sở hoạt động kinh doanh dịch vụ công cộng và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật
đ) Tổ quản lý chợ theo Quyết định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
3. Mức thu: Theo phụ lục chi tiết đính kèm.
4. Quản lý nguồn thu phí:
a) Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ thu phí (không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân): số tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của Luật thuế hiện hành và quản lý, sử dụng số tiền phí thu theo quy định của pháp luật.
b) Đối với các tổ chức, đơn vị sự nghiệp tổ chức thu phí (do Nhà nước đầu tư là khoản thu của ngân sách nhà nước):
- Đơn vị, tổ chức thu phí đã được ngân sách bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí: nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước.
- Đơn vị, tổ chức thu phí chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí: được để lại 30% tổng số tiền phí thu được để trang trải cho việc thu phí theo quy định; số phí còn lại (70%) nộp ngân sách nhà nước.
- Đối với Ban Quản lý chợ trực tiếp thu phí vệ sinh của các tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh tại chợ:
+ Đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm 100% kinh phí chi thường xuyên hoặc đã chuyển mô hình quản lý chợ giao cho tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ có đăng ký kê khai thuế với cơ quan thuế thì số phí thu được là doanh thu của đơn vị, quản lý, sử dụng số phí thu được theo quy định của pháp luật.
+ Đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần kinh phí chi thường xuyên: Để lại 30%, nộp ngân sách nhà nước 70% tổng số tiền phí thu được.
+ Đơn vị sự nghiệp có thu ngân sách bảo đảm 100% kinh phí chi thường xuyên: Nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước.
- Đối với tổ quản lý chợ: Để lại 30%, nộp NSNN 70% tổng số tiền phí thu được.
5. Sử dụng và quyết toán tiền phí vệ sinh: số phí nộp NSNN thực hiện theo phân cấp ngân sách (đơn vị thuộc cấp nào quản lý thì ngân sách cấp đó được hưởng) và hạch toán theo Mục lục NSNN; Việc quản lý, sử dụng, quyết toán tiền phí vệ sinh theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 1. Quyết định về mức thu, quản lý và sử dụng Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Hà Giang, như sau:
1. Đối tượng nộp: Các cá nhân, hộ gia đình, cơ quan, đơn vị, tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ tại những khu vực có hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh.
2. Đơn vị tổ chức thu:
a) Ban quản lý chợ: Thu phí đối với các chợ có Ban quản lý
b) Công ty Cổ phần môi trường đô thị Hà Giang
c) Đơn vị dịch vụ công cộng và môi trường đô thị các huyện
d) Cơ sở hoạt động kinh doanh dịch vụ công cộng và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật
đ) Tổ quản lý chợ theo Quyết định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
3. Mức thu: Theo phụ lục chi tiết đính kèm.
4. Quản lý nguồn thu phí:
a) Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ thu phí (không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân): số tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của Luật thuế hiện hành và quản lý, sử dụng số tiền phí thu theo quy định của pháp luật.
b) Đối với các tổ chức, đơn vị sự nghiệp tổ chức thu phí (do Nhà nước đầu tư là khoản thu của ngân sách nhà nước):
- Đơn vị, tổ chức thu phí đã được ngân sách bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí: nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước.
- Đơn vị, tổ chức thu phí chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí: được để lại 30% tổng số tiền phí thu được để trang trải cho việc thu phí theo quy định; số phí còn lại (70%) nộp ngân sách nhà nước.
- Đối với Ban Quản lý chợ trực tiếp thu phí vệ sinh của các tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh tại chợ:
+ Đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm 100% kinh phí chi thường xuyên hoặc đã chuyển mô hình quản lý chợ giao cho tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ có đăng ký kê khai thuế với cơ quan thuế thì số phí thu được là doanh thu của đơn vị, quản lý, sử dụng số phí thu được theo quy định của pháp luật.
+ Đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần kinh phí chi thường xuyên: Để lại 30%, nộp ngân sách nhà nước 70% tổng số tiền phí thu được.
+ Đơn vị sự nghiệp có thu ngân sách bảo đảm 100% kinh phí chi thường xuyên: Nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước.
- Đối với tổ quản lý chợ: Để lại 30%, nộp NSNN 70% tổng số tiền phí thu được.
5. Sử dụng và quyết toán tiền phí vệ sinh: số phí nộp NSNN thực hiện theo phân cấp ngân sách (đơn vị thuộc cấp nào quản lý thì ngân sách cấp đó được hưởng) và hạch toán theo Mục lục NSNN; Việc quản lý, sử dụng, quyết toán tiền phí vệ sinh theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.