Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 19/2012/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ tại Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/06/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/06/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/06/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/06/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/06/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 19/2012/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ tại Kiên Giang

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:
...
5. Giá tính lệ phí trước bạ đối với một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Đối với tài sản mà người kê khai nộp lệ phí trước bạ không kê khai giá hoặc kê khai thấp hơn giá quy định tại Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ là giá quy định tại Quyết định này;
b) Đối với tài sản mua bán qua hình thức đấu giá, thanh lý trực tiếp thì giá tính lệ phí trước bạ là giá theo hóa đơn bán hàng hợp pháp;
c) Trường hợp giá thực tế chuyển nhượng của tài sản kê khai (theo hợp đồng, hóa đơn,…) cao hơn giá quy định tại Điều này thì giá tính lệ phí trước bạ là giá kê khai (theo hợp đồng, hóa đơn…) của người nộp lệ phí;
d) Đối với tài sản chưa có giá quy định tại Điều này thì giá tính lệ phí trước bạ là giá kê khai (theo hợp đồng, hóa đơn…) tại thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ.

Content:
Giá tính lệ phí trước bạ đối với một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Đối với tài sản mà người kê khai nộp lệ phí trước bạ không kê khai giá hoặc kê khai thấp hơn giá quy định tại Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ là giá quy định tại Quyết định này;
b) Đối với tài sản mua bán qua hình thức đấu giá, thanh lý trực tiếp thì giá tính lệ phí trước bạ là giá theo hóa đơn bán hàng hợp pháp;
c) Trường hợp giá thực tế chuyển nhượng của tài sản kê khai (theo hợp đồng, hóa đơn,…) cao hơn giá quy định tại Điều này thì giá tính lệ phí trước bạ là giá kê khai (theo hợp đồng, hóa đơn…) của người nộp lệ phí;
d) Đối với tài sản chưa có giá quy định tại Điều này thì giá tính lệ phí trước bạ là giá kê khai (theo hợp đồng, hóa đơn…) tại thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ.