Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3214/QĐ-UBND 2020 Phát triển nuôi biển theo hướng bền vững Kiên Giang đến năm 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "3214/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "3214/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "3214/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "3214/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "3214/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3214/QĐ-UBND 2020 Phát triển nuôi biển theo hướng bền vững Kiên Giang đến năm 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển nuôi biển theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2030 (đính kèm Đề án), với các nội dung chính như sau:
...
4. Phân vùng phát triển nuôi biển theo phương án chọn
4.1 Tiêu chí khu nuôi lồng bè và nhuyễn thể
- Khu nuôi lồng bè tuân thủ theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản và một số tiêu chí khác như sau:
- Khu nuôi nằm trong vùng quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản của tỉnh hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép; lồng bè phải được đặt ở những khu vực không bị ô nhiễm có chất nước phù hợp với đối tượng thủy sản nuôi; nơi đặt lồng bè phải thoáng, có dòng chảy thẳng và liên tục; tránh nơi tập trung đông dân cư và tàu thuyền qua lại nhiều; tránh nơi gần bến cảng, nơi có sóng và gió lớn, nơi có nhiều rong và cây cỏ thủy sinh;
- Khung lồng, phao, lưới, đăng quầng phải làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm môi trường, không gây độc hại cho thủy sản nuôi và không để thủy sản nuôi sống thoát ra môi trường; có thiết bị cảnh báo cho hoạt động giao thông thủy; nơi chứa rác thải phải riêng biệt với nơi chứa, nơi xử lý thủy sản chết, không làm ảnh hưởng đến môi trường; cơ sở nuôi trồng thủy sản có khu sinh hoạt, vệ sinh phải bảo đảm nước thải, chất thải sinh hoạt không làm ảnh hưởng đến khu vực nuôi.
- Diện tích đặt lồng bè nuôi không quá 5% diện tích mặt nước nuôi. Nơi đặt lồng bè nuôi có độ sâu lúc nước thủy triều thấp nhất tối thiểu là 05 m đối với lồng bè nuôi truyền thống, tối thiểu là 06 m đối với lồng bè nuôi công nghiệp (lồng vuông hoặc lồng tròn đường kính tối đa 12 m) Và tối thiểu là 12 m đối với lồng bè nuôi công nghiệp (có đường kính trên 12 m); có lưu tốc dòng chảy thích hợp từ 0,2 - 0,6 m/s; độ mặn thích hợp từ 20 ‰ trở lên;
- Khu vực nuôi nhuyễn thể không bị ô nhiễm, có chất nước phù hợp với đối tượng thủy sản nuôi; không được phát triển nuôi trên các khu vực bãi giống tự nhiên được bảo tồn, bảo vệ; khu đặt lồng bè và nhuyễn thể tuyệt đối không chồng lấn với hành lang an toàn luồng tàu, luồng cảng, bãi neo đậu tàu đánh cá, tàu khách, tàu vận tải và các công trình công cộng theo quy định; khu nuôi lồng bè thuận tiện cho việc vận chuyển vật tư, giống, thức ăn, tiêu thụ sản phẩm,...
- Khu nuôi lồng bè và nhuyễn thể đảm bảo không chồng lấn các khu vực quy hoạch bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản và các quy hoạch chuyên ngành khác trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
4.2 Phân vùng nuôi biển
- Vùng hải đảo: bao gồm các huyện đảo Phú Quốc, Kiên Hải, xã đảo Tiên Hải- TP Hà Tiên, các xã đảo Sơn Hải, Hòn Nghệ- huyện Kiên Lương. Phát triển nuôi cá lồng bè như: cá mú, cá bóp, cá chim vây vàng, cá chẽm,... nuôi thủy sản khác như: tôm hùm xanh, tôm tít, ghẹ, trai ngọc,....
- Vùng ven biển: bao gồm thành phố Hà Tiên, các huyện Kiên Lương, Hòn Đất, An Minh, An Biên. Phát triển nuôi các đối tượng nhuyễn thể như: sò huyết, sò lông, hến biển, vẹm xanh, hàu...
II. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về đất đai, mặt nước nuôi biển
- Sau khi Đề án được duyệt, rà soát đưa khu vực biển được định hướng phát triển nuôi biển vào quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch tỉnh trong thời kỳ 2021 - 2030.
- Tổ chức giao khu vực biển, cấp phép nuôi trồng thủy sản trên biển cho tổ chức, cá nhân theo Luật Thủy sản năm 2017, Nghị định số 26/2019/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định khác có liên quan để tạo hành lang pháp lý cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động nuôi biển..
- Ưu tiên giao, cho thuê các tổ chức, cá nhân nuôi biển trong khu bố trí nuôi biển, đồng thời có năng lực về vốn, kỹ thuật; người dân địa phương là đối tượng chuyển đổi nghề khai thác thủy sản ven bờ sang nuôi trồng thủy sản; các hộ nuôi liên kết sản xuất theo mô hình hợp tác xã, mô hình liên kết theo chuỗi giá trị nuôi biển; các tổ chức, cá nhân đầu tư nuôi biển ứng dụng công nghệ cao.
2. Giải pháp về cơ chế chính sách
Đây là giải pháp cốt yếu đối với phát triển nuôi biển bền vững; trước mắt cần sớm triển khai, thực hiện kịp thời các cơ chế chính sách của Trung ương đã ban hành. Cụ thể hóa các chính sách trong từng điều kiện cụ thể, giải quyết căn bản các vấn đề thực tiễn, gắn với tổ chức lại sản xuất, đưa nghề nuôi biển phát triển theo hướng bền vững. Bên cạnh việc triển khai thực hiện các chính sách của Trung ương, tỉnh cần ban hành những chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh sản xuất, đặc biệt là chính sách hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư có tiềm lực tài chính vào khu nuôi biển ứng dụng nghệ cao.
...
b) Chính sách hỗ trợ phát triển nuôi thủy sản
Triển khai thực hiện tốt và đồng bộ một số chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản của Trung ương và địa phương, gồm:
- Nghị định số 02/2017/NĐ-CP của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Quyết định số 1632/QĐ-UBND ngày 03/8/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang về quy định về mức hỗ trợ trong sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; trong đó, ngân sách nhà nước hỗ trợ gần đến 50% tổng vốn đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi, trạm bơm, điện, giao thông, hệ thống xử lý chất thải, hệ thống cấp thoát nước của vùng sản xuất tập trung để phù hợp với yêu cầu kỹ thuật VietGAP phục vụ nuôi tôm nước lợ (hạ tầng đầu mối cho các vùng nuôi thâm canh, bán thâm canh).
- Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. Từ các cơ sở trên, tỉnh sẽ xem xét, xây dựng chính sách hỗ trợ ngư dân chuyển đổi nghề, đặc biệt là ngư dân khai thác thủy sản ven bờ chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản.
- Kiến nghị Chính phủ tháo gỡ các tồn tại của chính sách liên quan tới phát triển nuôi biển, nhất là việc sớm ban hành các Nghị định sửa đổi, thay thế Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21/5/2014 của Chính phủ về quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho các tổ chức, cá nhân sử dụng tài nguyên biển và Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản.

Content:
Chính sách hỗ trợ phát triển nuôi thủy sản
Triển khai thực hiện tốt và đồng bộ một số chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản của Trung ương và địa phương, gồm:
- Nghị định số 02/2017/NĐ-CP của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Quyết định số 1632/QĐ-UBND ngày 03/8/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang về quy định về mức hỗ trợ trong sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; trong đó, ngân sách nhà nước hỗ trợ gần đến 50% tổng vốn đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi, trạm bơm, điện, giao thông, hệ thống xử lý chất thải, hệ thống cấp thoát nước của vùng sản xuất tập trung để phù hợp với yêu cầu kỹ thuật VietGAP phục vụ nuôi tôm nước lợ (hạ tầng đầu mối cho các vùng nuôi thâm canh, bán thâm canh).
- Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. Từ các cơ sở trên, tỉnh sẽ xem xét, xây dựng chính sách hỗ trợ ngư dân chuyển đổi nghề, đặc biệt là ngư dân khai thác thủy sản ven bờ chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản.
- Kiến nghị Chính phủ tháo gỡ các tồn tại của chính sách liên quan tới phát triển nuôi biển, nhất là việc sớm ban hành các Nghị định sửa đổi, thay thế Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21/5/2014 của Chính phủ về quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho các tổ chức, cá nhân sử dụng tài nguyên biển và Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản.