Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1437/QĐ-UBND quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "30/09/2015", "sign_number": "1437/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "30/09/2015", "sign_number": "1437/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "30/09/2015", "sign_number": "1437/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "30/09/2015", "sign_number": "1437/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "30/09/2015", "sign_number": "1437/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1437/QĐ-UBND quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Cà Mau

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Quy hoạch mạng lưới tuyến xe buýt đến 2020
Tổng số tuyến xe buýt hoạt động trên toàn mạng lưới là 13 tuyến, trong đó có 03 tuyến liên tỉnh và 10 tuyến nội tỉnh, với tổng chiều dài là 641,6 km.
a) Đối với mạng lưới tuyến hiện hữu
Tiếp tục khai thác và nâng cao chất lượng dịch vụ trên 06 tuyến hiện có; tăng cường công tác quản lý và kiểm soát; điều chỉnh lại tần suất chạy xe một số tuyến cho phù hợp với tình hình thực tế phục vụ tốt hơn nhu cầu đi lại của người dân, cụ thể như sau:
- Tuyến Cà Mau - Ngã Năm (từ Bến xe Cà Mau đến thị xã Ngã Năm) với chiều dài tuyến: 71 km.
- Tuyến Láng Trâm - Năm Căn (từ Láng Trâm đến Bến xe Năm Căn), với chiều dài tuyến: 70 km.
- Tuyến Cà Mau - Thới Bình (từ Bến xe Cà Mau đến Bến xe Thới Bình), với chiều dài tuyến: 44 km.
- Tuyến Cà Mau - Khánh Hội (từ Bến xe Cà Mau đến Bến xe Khánh Hội), với chiều dài tuyến: 56 km.
- Tuyến Cà Mau - Sông Đốc (từ Bến xe Cà Mau đến Bến xe Sông Đốc), với chiều dài tuyến: 52 km.
- Tuyến Cái Nước - Cái Đôi Vàm (từ Bến xe Cái Nước đến Bến xe Cái Đôi Vàm), với chiều dài tuyến: 23 km.
b) Đối với mạng lưới tuyến mở mới
Đầu tư mở mới thêm 02 tuyến liên tỉnh liền kề và 05 tuyến nội tỉnh, cụ thể như sau:
- Tuyến Thới Bình - Vĩnh Thuận (từ Bến xe Thới Bình đến Bến xe Vĩnh Thuận), với chiều dài tuyến: 28 km.
- Tuyến Cà Mau - An Minh (từ Bến xe Cà Mau đến Bến xe An Minh), với chiều dài tuyến: 59 km.
- Tuyến Cà Mau - Tam Giang (từ Bến xe Cà Mau đến xã Tam Giang), với chiều dài tuyến: 55,6 km.
- Tuyến Cà Mau - Đá Bạc (từ Bến xe Cà Mau đến Khu du lịch Hòn Đá Bạc), với chiều dài tuyến: 46 km.
- Tuyến Cái Nước - Phú Mỹ (từ Bến xe Cái Nước đến trung tâm xã Phú Mỹ), với chiều dài tuyến: 23 km.
- Tuyến Năm Căn - Đất Mũi (từ Bến xe Năm Căn đến xã Đất Mũi), với chiều dài tuyến: 60 km.
- Tuyến Năm Căn - Sông Đốc (từ Bến xe Năm Căn đến Bến xe Sông Đốc), với chiều dài tuyến: 54 km.
(Chi tiết tại Phụ lục 01: Quy hoạch mạng lưới tuyến xe buýt đến năm 2020).
3.2. Định hướng phát triển mạng lưới tuyến xe buýt đến năm 2030
Giai đoạn sau năm 2020, trên địa bàn tỉnh Cà Mau có 21 tuyến xe buýt, trong đó có 04 tuyến xe buýt liên tỉnh liền kề (điều chỉnh 01 tuyến, mở mới thêm 01 tuyến) và 17 tuyến xe buýt nội tỉnh (điều chỉnh 02 tuyến, mở mới 07 tuyến), với tổng chiều dài của mạng lưới là 1.116,6 km, cụ thể như sau:
a) Đối với các tuyến đang hoạt động đến năm 2020
Tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng tần suất và hoàn thiện công tác tổ chức phục vụ trên 10 tuyến xe buýt đang hoạt động đến năm 2020 và điều chỉnh 03 tuyến đến năm 2030 theo sự phát triển đô thị, nhằm tăng khả năng thu hút hành khách, cụ thể điều chỉnh các tuyến như sau:
- Tuyến Thới Bình - Vĩnh Thuận: Điều chỉnh thành tuyến Khánh An - Vĩnh Thuận (cụm công nghiệp Khí - Điện - Đạm và khu dân cư đô thị Khánh An đến bến xe Vĩnh Thuận), với chiều dài tuyến: 55 km.
- Tuyến Cái Nước - Cái Đôi Vàm: Điều chỉnh thành tuyến Tân Thuận - Cái Đôi Vàm (từ xã Tân Thuận đến Bến xe Cái Đôi Vàm), với chiều dài tuyến: 78 km.
- Tuyến Cái Nước - Phủ Mỹ: Điều chỉnh thành tuyến Cái Nước - Vàm Đình (thị trấn Cái Nước đến Vàm Đình), với chiều dài tuyến: 33 km.
b) Các tuyến mở mới sau năm 2020
- Tuyến Khánh Hội - An Minh (từ Bến xe Khánh Hội đến Bến xe An Minh), với chiều dài tuyến: 50 km.
- Tuyến Rạch Ráng - Khánh Bình Tây Bắc (từ Bến xe Trần Văn Thời đến xã Khánh Bình Tây Bắc), với chiều dài tuyến: 30 km.
- Tuyến Khánh Hội - Sông Đốc (từ Bến xe Khánh Hội đến thị trấn Sông Đốc), với chiều dài tuyến: 34 km.
- Tuyến Sông Đốc - Năm Căn (từ Bến xe Sông Đốc đến Bến xe Năm Căn), với chiều dài tuyến: 54 km.
- Tuyến Năm Căn - Tân Thuận (từ Bến xe Năm Căn đến xã Tân Thuận), với chiều dài tuyến: 68 km.
- Tuyến Năm Căn - Chợ Thủ (từ Bến xe Năm Căn đến Chợ Thủ), với chiều dài tuyến: 41 km.
- Tuyến vòng U Minh (điểm đầu và cuối tại Bến xe U Minh), với chiều dài tuyến: 60 km.
- Tuyến Năm Căn - Ông Trang - Đất Mũi (từ Bến xe Năm Căn đến xã Đất Mũi), với chiều dài tuyến: 46 km.
(Chi tiết tại Phụ lục 02: Định hướng phát triển mạng lưới tuyến xe buýt đến năm 2030).
3.3. Quy hoạch phát triển phương tiện
- Sử dụng các loại xe buýt nhỏ và loại xe buýt tiêu chuẩn, đảm bảo phương tiện đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định tại Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Khuyến khích sử dụng phương tiện nhiên liệu sạch, thân thiện với môi trường; đảm bảo số lượng phương tiện tối thiểu phục vụ người tàn tật theo quy định.
- Nhu cầu phương tiện đến năm 2020 gồm 172 xe, trong đó: loại xe buýt nhỏ là 142 xe và loại xe buýt tiêu chuẩn là 30 xe.
3.4. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ xe buýt
- Bến xe buýt trung tâm thành phố Cà Mau: Đề xuất từ nay đến năm 2020, sau khi bến xe khách Quản Lộ - Phụng Hiệp được xây dựng và đưa vào sử dụng, bến xe khách Cà Mau sẽ đóng vai trò là bến xe buýt trung tâm và bến xe khách nội thành, với diện tích khoảng 11.592m2.
- Điểm đầu, cuối tuyến: Các điểm đầu, cuối tuyến được bố trí kết hợp với các bến xe khách tại các trung tâm xã, huyện như: Thới Bình, Tân Bằng, U Minh, Khánh Hội, Rạch Ráng, Sông Đốc, Cái Nước, Phú Tân, Đầm Dơi, Năm Căn, Ngọc Hiển,... và tại các bãi xe buýt Tam Giang (huyện Năm Căn), xã Phú Mỹ (huyện Phú Tân), Rạch Gốc (huyện Ngọc Hiển). Sau năm 2020, mở mới các điểm đậu, đỗ xe buýt tại xã Tân Thuận (huyện Đầm Dơi), CCN Khí - Điện - Đạm Khánh An (huyện U Minh), xã Tam Giang Tây (huyện Ngọc Hiển). Dự kiến diện tích các bãi đậu, đỗ ước tính khoảng 500m2/bãi.
- Trạm dừng, nhà chờ: Khoảng cách giữa các trạm dừng, nhà chờ được bố trí một cách linh hoạt và dựa trên nhu cầu thực tế. Ưu tiên đầu tư nhà chờ tại các khu vực đô thị của thành phố Cà Mau, khu trung tâm thị trấn của các huyện để nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng khả năng thu hút hành khách sử dụng xe buýt. Đến năm 2020, với mạng lưới tuyến xe buýt gồm 13 tuyến, sẽ đầu tư mở mới và nâng cấp tổng cộng 1.545 điểm dừng đón trả khách, bao gồm: 102 nhà chờ và 1.443 trạm dừng.
- Bãi hậu cần: Quỹ đất cần thiết cho cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ xe buýt đến năm 2020 là 15.521m2.
3.5. Liên kết các phương thức giao thông công cộng
- Tại các bến tàu: cần đảm bảo sự kết nối của giao thông công cộng đường sông với xe buýt, taxi, xe ôm và xe cá nhân. Bến đa chức năng: Bố trí các vị trí đỗ xe ô tô và xe cá nhân, với diện tích tối thiểu 100 m2 và kết hợp nhà chờ xe buýt ở ngay bến; Bến lên xuống của hành khách: Bố trí nhà chờ xe buýt gần bến (<50m).
- Tại các bến xe: cần xem xét bố trí các điểm đỗ xe cá nhân và các loại hình giao thông công cộng bổ trợ. Điểm đậu, đỗ xe cần phải có các vị trí đậu, đỗ cho các loại hình bổ trợ và xe cá nhân, với diện tích tối thiểu 500 m2. Bến đầu, cuối: Đề xuất xây dựng bãi đỗ xe cá nhân với diện tích khoảng 50-100m2.

Content:
Nội dung quy hoạch
3.1. Quy hoạch mạng lưới tuyến xe buýt đến 2020
Tổng số tuyến xe buýt hoạt động trên toàn mạng lưới là 13 tuyến, trong đó có 03 tuyến liên tỉnh và 10 tuyến nội tỉnh, với tổng chiều dài là 641,6 km.
a) Đối với mạng lưới tuyến hiện hữu
Tiếp tục khai thác và nâng cao chất lượng dịch vụ trên 06 tuyến hiện có; tăng cường công tác quản lý và kiểm soát; điều chỉnh lại tần suất chạy xe một số tuyến cho phù hợp với tình hình thực tế phục vụ tốt hơn nhu cầu đi lại của người dân, cụ thể như sau:
- Tuyến Cà Mau - Ngã Năm (từ Bến xe Cà Mau đến thị xã Ngã Năm) với chiều dài tuyến: 71 km.
- Tuyến Láng Trâm - Năm Căn (từ Láng Trâm đến Bến xe Năm Căn), với chiều dài tuyến: 70 km.
- Tuyến Cà Mau - Thới Bình (từ Bến xe Cà Mau đến Bến xe Thới Bình), với chiều dài tuyến: 44 km.
- Tuyến Cà Mau - Khánh Hội (từ Bến xe Cà Mau đến Bến xe Khánh Hội), với chiều dài tuyến: 56 km.
- Tuyến Cà Mau - Sông Đốc (từ Bến xe Cà Mau đến Bến xe Sông Đốc), với chiều dài tuyến: 52 km.
- Tuyến Cái Nước - Cái Đôi Vàm (từ Bến xe Cái Nước đến Bến xe Cái Đôi Vàm), với chiều dài tuyến: 23 km.
b) Đối với mạng lưới tuyến mở mới
Đầu tư mở mới thêm 02 tuyến liên tỉnh liền kề và 05 tuyến nội tỉnh, cụ thể như sau:
- Tuyến Thới Bình - Vĩnh Thuận (từ Bến xe Thới Bình đến Bến xe Vĩnh Thuận), với chiều dài tuyến: 28 km.
- Tuyến Cà Mau - An Minh (từ Bến xe Cà Mau đến Bến xe An Minh), với chiều dài tuyến: 59 km.
- Tuyến Cà Mau - Tam Giang (từ Bến xe Cà Mau đến xã Tam Giang), với chiều dài tuyến: 55,6 km.
- Tuyến Cà Mau - Đá Bạc (từ Bến xe Cà Mau đến Khu du lịch Hòn Đá Bạc), với chiều dài tuyến: 46 km.
- Tuyến Cái Nước - Phú Mỹ (từ Bến xe Cái Nước đến trung tâm xã Phú Mỹ), với chiều dài tuyến: 23 km.
- Tuyến Năm Căn - Đất Mũi (từ Bến xe Năm Căn đến xã Đất Mũi), với chiều dài tuyến: 60 km.
- Tuyến Năm Căn - Sông Đốc (từ Bến xe Năm Căn đến Bến xe Sông Đốc), với chiều dài tuyến: 54 km.
(Chi tiết tại Phụ lục 01: Quy hoạch mạng lưới tuyến xe buýt đến năm 2020).
3.2. Định hướng phát triển mạng lưới tuyến xe buýt đến năm 2030
Giai đoạn sau năm 2020, trên địa bàn tỉnh Cà Mau có 21 tuyến xe buýt, trong đó có 04 tuyến xe buýt liên tỉnh liền kề (điều chỉnh 01 tuyến, mở mới thêm 01 tuyến) và 17 tuyến xe buýt nội tỉnh (điều chỉnh 02 tuyến, mở mới 07 tuyến), với tổng chiều dài của mạng lưới là 1.116,6 km, cụ thể như sau:
a) Đối với các tuyến đang hoạt động đến năm 2020
Tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng tần suất và hoàn thiện công tác tổ chức phục vụ trên 10 tuyến xe buýt đang hoạt động đến năm 2020 và điều chỉnh 03 tuyến đến năm 2030 theo sự phát triển đô thị, nhằm tăng khả năng thu hút hành khách, cụ thể điều chỉnh các tuyến như sau:
- Tuyến Thới Bình - Vĩnh Thuận: Điều chỉnh thành tuyến Khánh An - Vĩnh Thuận (cụm công nghiệp Khí - Điện - Đạm và khu dân cư đô thị Khánh An đến bến xe Vĩnh Thuận), với chiều dài tuyến: 55 km.
- Tuyến Cái Nước - Cái Đôi Vàm: Điều chỉnh thành tuyến Tân Thuận - Cái Đôi Vàm (từ xã Tân Thuận đến Bến xe Cái Đôi Vàm), với chiều dài tuyến: 78 km.
- Tuyến Cái Nước - Phủ Mỹ: Điều chỉnh thành tuyến Cái Nước - Vàm Đình (thị trấn Cái Nước đến Vàm Đình), với chiều dài tuyến: 33 km.
b) Các tuyến mở mới sau năm 2020
- Tuyến Khánh Hội - An Minh (từ Bến xe Khánh Hội đến Bến xe An Minh), với chiều dài tuyến: 50 km.
- Tuyến Rạch Ráng - Khánh Bình Tây Bắc (từ Bến xe Trần Văn Thời đến xã Khánh Bình Tây Bắc), với chiều dài tuyến: 30 km.
- Tuyến Khánh Hội - Sông Đốc (từ Bến xe Khánh Hội đến thị trấn Sông Đốc), với chiều dài tuyến: 34 km.
- Tuyến Sông Đốc - Năm Căn (từ Bến xe Sông Đốc đến Bến xe Năm Căn), với chiều dài tuyến: 54 km.
- Tuyến Năm Căn - Tân Thuận (từ Bến xe Năm Căn đến xã Tân Thuận), với chiều dài tuyến: 68 km.
- Tuyến Năm Căn - Chợ Thủ (từ Bến xe Năm Căn đến Chợ Thủ), với chiều dài tuyến: 41 km.
- Tuyến vòng U Minh (điểm đầu và cuối tại Bến xe U Minh), với chiều dài tuyến: 60 km.
- Tuyến Năm Căn - Ông Trang - Đất Mũi (từ Bến xe Năm Căn đến xã Đất Mũi), với chiều dài tuyến: 46 km.
(Chi tiết tại Phụ lục 02: Định hướng phát triển mạng lưới tuyến xe buýt đến năm 2030).
3.Quy hoạch phát triển phương tiện
- Sử dụng các loại xe buýt nhỏ và loại xe buýt tiêu chuẩn, đảm bảo phương tiện đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định tại Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Khuyến khích sử dụng phương tiện nhiên liệu sạch, thân thiện với môi trường; đảm bảo số lượng phương tiện tối thiểu phục vụ người tàn tật theo quy định.
- Nhu cầu phương tiện đến năm 2020 gồm 172 xe, trong đó: loại xe buýt nhỏ là 142 xe và loại xe buýt tiêu chuẩn là 30 xe.
3.4. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ xe buýt
- Bến xe buýt trung tâm thành phố Cà Mau: Đề xuất từ nay đến năm 2020, sau khi bến xe khách Quản Lộ - Phụng Hiệp được xây dựng và đưa vào sử dụng, bến xe khách Cà Mau sẽ đóng vai trò là bến xe buýt trung tâm và bến xe khách nội thành, với diện tích khoảng 11.592m2.
- Điểm đầu, cuối tuyến: Các điểm đầu, cuối tuyến được bố trí kết hợp với các bến xe khách tại các trung tâm xã, huyện như: Thới Bình, Tân Bằng, U Minh, Khánh Hội, Rạch Ráng, Sông Đốc, Cái Nước, Phú Tân, Đầm Dơi, Năm Căn, Ngọc Hiển,... và tại các bãi xe buýt Tam Giang (huyện Năm Căn), xã Phú Mỹ (huyện Phú Tân), Rạch Gốc (huyện Ngọc Hiển). Sau năm 2020, mở mới các điểm đậu, đỗ xe buýt tại xã Tân Thuận (huyện Đầm Dơi), CCN Khí - Điện - Đạm Khánh An (huyện U Minh), xã Tam Giang Tây (huyện Ngọc Hiển). Dự kiến diện tích các bãi đậu, đỗ ước tính khoảng 500m2/bãi.
- Trạm dừng, nhà chờ: Khoảng cách giữa các trạm dừng, nhà chờ được bố trí một cách linh hoạt và dựa trên nhu cầu thực tế. Ưu tiên đầu tư nhà chờ tại các khu vực đô thị của thành phố Cà Mau, khu trung tâm thị trấn của các huyện để nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng khả năng thu hút hành khách sử dụng xe buýt. Đến năm 2020, với mạng lưới tuyến xe buýt gồm 13 tuyến, sẽ đầu tư mở mới và nâng cấp tổng cộng 1.545 điểm dừng đón trả khách, bao gồm: 102 nhà chờ và 1.443 trạm dừng.
- Bãi hậu cần: Quỹ đất cần thiết cho cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ xe buýt đến năm 2020 là 15.521m2.
3.5. Liên kết các phương thức giao thông công cộng
- Tại các bến tàu: cần đảm bảo sự kết nối của giao thông công cộng đường sông với xe buýt, taxi, xe ôm và xe cá nhân. Bến đa chức năng: Bố trí các vị trí đỗ xe ô tô và xe cá nhân, với diện tích tối thiểu 100 m2 và kết hợp nhà chờ xe buýt ở ngay bến; Bến lên xuống của hành khách: Bố trí nhà chờ xe buýt gần bến (<50m).
- Tại các bến xe: cần xem xét bố trí các điểm đỗ xe cá nhân và các loại hình giao thông công cộng bổ trợ. Điểm đậu, đỗ xe cần phải có các vị trí đậu, đỗ cho các loại hình bổ trợ và xe cá nhân, với diện tích tối thiểu 500 m2. Bến đầu, cuối: Đề xuất xây dựng bãi đỗ xe cá nhân với diện tích khoảng 50-100m2.