Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 754/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "754/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "754/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "754/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "754/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "754/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 754/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ Hải Dương

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Quy hoạch phát triển CNHT dệt may - da giày
- Giai đoạn đến năm 2020:
Khuyến khích các nhà đầu tư sản xuất nguyên phụ liệu thay thế cho hàng nhập khẩu nhằm đáp ứng các yêu cầu về xuất xứ để được hưởng các ưu đãi khi nhập khẩu vào các thị trường của các nước tham gia Hiệp định tự do thương mại. Một số mặt hàng nhập khẩu chủ yếu trên địa bàn là:
+ Nhóm phụ liệu may: chỉ may, chỉ thêu, các loại dây luồn; bông tấm, bông chần, vải không dệt...; mesh, xốp dệt và không dệt, các loại xốp dựng có hoặc không keo dán...; các loại khuy, nút bằng nhựa, kim loại, gỗ, vỏ trai, vỏ sò, sừng, các loại nút dập, oze, đinh rive các chi tiết được làm bằng kim loại hoặc nhựa, nhãn, mác, logo...; khóa kéo, băng chun, băng dính gai, các loại dây đai dệt...
+ Nhóm phụ kiện bao gói: các loại túi PE (polyethylene), PP (polyprotylene) các loại móc áo; các loại giấy, bìa lót áo, chống ẩm, khoanh cổ, nơ cổ, các loại ghim, cài, kẹp nhựa, thùng caton sóng nhiều lớp.
+ Nhóm nguyên phụ liệu của ngành da, giày gồm các loại như: da và giả da, vải, để giày, phụ liệu trang trí và nguyên liệu phụ trợ.
Khuyến khích các nhà đầu tư sử dụng công nghệ cao, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật để hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, sử dụng các nguyên vật liệu thân thiện với mới môi trường để nâng cao sức cạnh tranh của hàng dệt may da giày Việt Nam trên thị trường trong và ngoài nước.
- Định hướng phát triển giai đoạn 2021 - 2030:
Tiếp tục phát triển các dự án đã đầu tư các giai đoạn trước, Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng sản xuất. Tiếp tục thu hút đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất sử dụng công nghệ cao, sản xuất sản phẩm trong nước đang có nhu cầu và vẫn phải nhập khẩu, sản phẩm phù hợp với công nghệ và xu hướng sử dụng trong giai đoạn này.
Đầu tư tập trưng và đồng bộ, phát triển đa dạng sản phẩm, chú trọng sản xuất bền vững, bảo vệ môi trường.
IV. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
1. Công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí chế tạo

TT

Danh mục

Quy mô công suất

Vốn đ.tư (tỷ đồng)

1

NM Khuôn mẫu chất lượng cao

500 sp/năm

100

2

Dự án sản xuất chế tạo thiết bị, máy móc điều khiển số: máy tiện, khoan, nghiền, xay, mài, uốn, gấp, cán, xén, hàn....

250

3

Nhà máy cơ khí chế tạo, sản xuất linh kiện động cơ ngành ô tô, xe máy

10.000 tấn sp/năm

400

4

Dự án nhà máy sản xuất thiết bị phụ tùng, lắp ráp ôtô tải

10.000 chiếc/năm

1100

5

Một số dự án sản xuất và lắp ráp ô tô du lịch, xe khách, và động cơ môtô

1.000

6

Nhà máy cơ khí chế tạo, sản xuất linh kiện phụ trợ ngành gia dụng.

1 triệu sp/năm

100

7

Nhà máy cơ khí gia công chính xác

8.000 tấn sp/năm

80

8

Nhà máy nhiệt luyện, xử lý bề mặt

10.000 tấn sp/năm

60

9

Nhà máy chế tạo thiết bị trên boong như nắp hầm hàng, xích neo tàu, thiết bị phụ kiện đường ống...

2000 tấn sp/năm

80

10

Nhà máy cơ khí chế tạo, sản xuất linh kiện, thiết bị sản xuất và máy công nghiệp

200 tấn sp/năm

100

2. Công nghiệp hỗ trợ ngành điện - điện tử

Dự án

Quy mô công suất

VĐT/nhà máy (tỷ đồng)

1

Sản xuất máy phát điện, động cơ điện

30.000 SP/năm

400

2

Sản xuất bộ vi mạch điện tử

200.000 SP/năm

1.600

3

Sản xuất thiết bị điện tử viễn thông

3.200.000 SP/năm

750

4

Sản xuất các phụ kiện điện, thiết bị Viễn thông, thông tin liên lạc phục vụ ngành công nghiệp đóng tàu

300.000 sản phẩm/năm

300

5

Sản xuất linh kiện, cụm linh kiện điện-điện tử cho các thiết bị điện tử gia dụng

1,5 triệu sản phẩm/tháng

200

6

Sản xuất thiết bị nghe nhìn, máy vi tính và thiết bị ngoại vi

2 triệu sản phẩm/tháng

300

7

Sản xuất một số thiết bị đồng bộ cho nhà máy điện; sản xuất các mạng dây điện

4000 sản phẩm/năm

180-200

8

Sản xuất các cụm linh kiện và các mạch điện tử sử dụng trong công nghiệp ô tô, thiết bị điện tử

300.000- 500.000 sản phẩm/năm

100-120

9

Sản xuất, lắp ráp các thiết bị điện tử, tin học, máy văn phòng, điện lạnh

5 triệu sản phẩm/năm

100

10

Sản xuất bảng mạch in điện tử kỹ thuật cao

2 triệu sản phẩm/tháng

250-300

11

Mở rộng quy mô một số NM hiện có

100-150

12

Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án sản xuất CNHT điện-điện tử đã đăng ký đầu tư

1.000

3. Công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may, da giầy

TT

Danh mục

Quy mô công suất

Vốn đ.tư (USD)

1

Sợi

2 vạn cọc

11.000.000

2

LH sợi dệt nhuộm

15 triệu m2/năm

50.000.000

3

Chỉ may, chỉ khâu

4000 T/năm

6.000.000

4

Bông tấm

10 triệu m2/năm

2.000.000

5

Mex dệt

12 triệu m2/năm

1.500.000

6

Mêx không dệt

10 triệu m2/năm

1.000.000

7

Vải phản quang, chống cháy

10 triệu m2/năm

2.500.000

8

Cúc nhựa

100 triệu chiếc

1.000.000

9

Khoá kéo

10 triệu m/năm

6.000.000

10

Nhãn dệt

100 triệu chiếc

7.000.000

11

Băng chun, băng gai

10 triệu m/năm

300.000

12

Cúc dập kim loại

100 triệu bộ

2.000.000

13

Phụ liệu dệt may khác

Content:
Quy hoạch phát triển CNHT dệt may - da giày
- Giai đoạn đến năm 2020:
Khuyến khích các nhà đầu tư sản xuất nguyên phụ liệu thay thế cho hàng nhập khẩu nhằm đáp ứng các yêu cầu về xuất xứ để được hưởng các ưu đãi khi nhập khẩu vào các thị trường của các nước tham gia Hiệp định tự do thương mại. Một số mặt hàng nhập khẩu chủ yếu trên địa bàn là:
+ Nhóm phụ liệu may: chỉ may, chỉ thêu, các loại dây luồn; bông tấm, bông chần, vải không dệt...; mesh, xốp dệt và không dệt, các loại xốp dựng có hoặc không keo dán...; các loại khuy, nút bằng nhựa, kim loại, gỗ, vỏ trai, vỏ sò, sừng, các loại nút dập, oze, đinh rive các chi tiết được làm bằng kim loại hoặc nhựa, nhãn, mác, logo...; khóa kéo, băng chun, băng dính gai, các loại dây đai dệt...
+ Nhóm phụ kiện bao gói: các loại túi PE (polyethylene), PP (polyprotylene) các loại móc áo; các loại giấy, bìa lót áo, chống ẩm, khoanh cổ, nơ cổ, các loại ghim, cài, kẹp nhựa, thùng caton sóng nhiều lớp.
+ Nhóm nguyên phụ liệu của ngành da, giày gồm các loại như: da và giả da, vải, để giày, phụ liệu trang trí và nguyên liệu phụ trợ.
Khuyến khích các nhà đầu tư sử dụng công nghệ cao, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật để hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, sử dụng các nguyên vật liệu thân thiện với mới môi trường để nâng cao sức cạnh tranh của hàng dệt may da giày Việt Nam trên thị trường trong và ngoài nước.
- Định hướng phát triển giai đoạn 2021 - 2030:
Tiếp tục phát triển các dự án đã đầu tư các giai đoạn trước, Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng sản xuất. Tiếp tục thu hút đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất sử dụng công nghệ cao, sản xuất sản phẩm trong nước đang có nhu cầu và vẫn phải nhập khẩu, sản phẩm phù hợp với công nghệ và xu hướng sử dụng trong giai đoạn này.
Đầu tư tập trưng và đồng bộ, phát triển đa dạng sản phẩm, chú trọng sản xuất bền vững, bảo vệ môi trường.
IV. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
1. Công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí chế tạo

TT

Danh mục

Quy mô công suất

Vốn đ.tư (tỷ đồng)

1

NM Khuôn mẫu chất lượng cao

500 sp/năm

100

2

Dự án sản xuất chế tạo thiết bị, máy móc điều khiển số: máy tiện, khoan, nghiền, xay, mài, uốn, gấp, cán, xén, hàn....

250

3

Nhà máy cơ khí chế tạo, sản xuất linh kiện động cơ ngành ô tô, xe máy

10.000 tấn sp/năm

400

4

Dự án nhà máy sản xuất thiết bị phụ tùng, lắp ráp ôtô tải

10.000 chiếc/năm

1100

5

Một số dự án sản xuất và lắp ráp ô tô du lịch, xe khách, và động cơ môtô

1.000

6

Nhà máy cơ khí chế tạo, sản xuất linh kiện phụ trợ ngành gia dụng.

1 triệu sp/năm

100

7

Nhà máy cơ khí gia công chính xác

8.000 tấn sp/năm

80

8

Nhà máy nhiệt luyện, xử lý bề mặt

10.000 tấn sp/năm

60

9

Nhà máy chế tạo thiết bị trên boong như nắp hầm hàng, xích neo tàu, thiết bị phụ kiện đường ống...

2000 tấn sp/năm

80

10

Nhà máy cơ khí chế tạo, sản xuất linh kiện, thiết bị sản xuất và máy công nghiệp

200 tấn sp/năm

100

2. Công nghiệp hỗ trợ ngành điện - điện tử

Dự án

Quy mô công suất

VĐT/nhà máy (tỷ đồng)

1

Sản xuất máy phát điện, động cơ điện

30.000 SP/năm

400

2

Sản xuất bộ vi mạch điện tử

200.000 SP/năm

1.600

3

Sản xuất thiết bị điện tử viễn thông

3.200.000 SP/năm

750

4

Sản xuất các phụ kiện điện, thiết bị Viễn thông, thông tin liên lạc phục vụ ngành công nghiệp đóng tàu

300.000 sản phẩm/năm

300

5

Sản xuất linh kiện, cụm linh kiện điện-điện tử cho các thiết bị điện tử gia dụng

1,5 triệu sản phẩm/tháng

200

6

Sản xuất thiết bị nghe nhìn, máy vi tính và thiết bị ngoại vi

2 triệu sản phẩm/tháng

300

7

Sản xuất một số thiết bị đồng bộ cho nhà máy điện; sản xuất các mạng dây điện

4000 sản phẩm/năm

180-200

8

Sản xuất các cụm linh kiện và các mạch điện tử sử dụng trong công nghiệp ô tô, thiết bị điện tử

300.000- 500.000 sản phẩm/năm

100-120

9

Sản xuất, lắp ráp các thiết bị điện tử, tin học, máy văn phòng, điện lạnh

5 triệu sản phẩm/năm

100

10

Sản xuất bảng mạch in điện tử kỹ thuật cao

2 triệu sản phẩm/tháng

250-300

11

Mở rộng quy mô một số NM hiện có

100-150

12

Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án sản xuất CNHT điện-điện tử đã đăng ký đầu tư

1.000

Công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may, da giầy

TT

Danh mục

Quy mô công suất

Vốn đ.tư (USD)

1

Sợi

2 vạn cọc

11.000.000

2

LH sợi dệt nhuộm

15 triệu m2/năm

50.000.000

3

Chỉ may, chỉ khâu

4000 T/năm

6.000.000

4

Bông tấm

10 triệu m2/năm

2.000.000

5

Mex dệt

12 triệu m2/năm

1.500.000

6

Mêx không dệt

10 triệu m2/năm

1.000.000

7

Vải phản quang, chống cháy

10 triệu m2/năm

2.500.000

8

Cúc nhựa

100 triệu chiếc

1.000.000

9

Khoá kéo

10 triệu m/năm

6.000.000

10

Nhãn dệt

100 triệu chiếc

7.000.000

11

Băng chun, băng gai

10 triệu m/năm

300.000

12

Cúc dập kim loại

100 triệu bộ

2.000.000

13

Phụ liệu dệt may khác