Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 04/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 07/2010/QĐ-UBND Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "04/2015/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "04/2015/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "04/2015/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "04/2015/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "04/2015/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 04/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 07/2010/QĐ-UBND Tuyên Quang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 18/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp, thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Quỹ khuyến công), như sau:
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Hồ sơ được lập thành 05 bộ gửi Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại, như sau:
1. Thành phần hồ sơ chung
1.1. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công của tổ chức, cá nhân thụ hưởng, trong đó có cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án khuyến công (nếu tổng kinh phí thực hiện đề án lớn hơn kinh phí hỗ trợ từ Quỹ khuyến công) và chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước để thực hiện đề án khuyến công.
1.2. Đề án khuyến công (có nội dung phù hợp với Chương trình khuyến công của tỉnh).
2. Tài liệu gửi kèm đề án:
Đối với từng nội dung khuyến công cụ thể tài liệu gửi kèm thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia.
3. Thời gian nhận và trả hồ sơ
3.1. Tiếp nhận hồ sơ
Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lập, nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại Tuyên Quang.
Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại Tuyên Quang có trách nhiệm phân công cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
3.2. Thời gian nhận, trả hồ sơ
Trong giờ hành chính, trừ những ngày nghỉ theo quy định. Sau 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, bên nhận hồ sơ sẽ thông báo cho bên nộp hồ sơ về hồ sơ hợp lệ hoặc hồ sơ không hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, bên nhận hồ sơ trả lại và hướng dẫn bên nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung cho phù hợp sau 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ’.

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Hồ sơ được lập thành 05 bộ gửi Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại, như sau:
1. Thành phần hồ sơ chung
1.1. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công của tổ chức, cá nhân thụ hưởng, trong đó có cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án khuyến công (nếu tổng kinh phí thực hiện đề án lớn hơn kinh phí hỗ trợ từ Quỹ khuyến công) và chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước để thực hiện đề án khuyến công.
1.2. Đề án khuyến công (có nội dung phù hợp với Chương trình khuyến công của tỉnh).
2. Tài liệu gửi kèm đề án:
Đối với từng nội dung khuyến công cụ thể tài liệu gửi kèm thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia.
Thời gian nhận và trả hồ sơ
3.1. Tiếp nhận hồ sơ
Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lập, nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại Tuyên Quang.
Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại Tuyên Quang có trách nhiệm phân công cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
3.2. Thời gian nhận, trả hồ sơ
Trong giờ hành chính, trừ những ngày nghỉ theo quy định. Sau 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, bên nhận hồ sơ sẽ thông báo cho bên nộp hồ sơ về hồ sơ hợp lệ hoặc hồ sơ không hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, bên nhận hồ sơ trả lại và hướng dẫn bên nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung cho phù hợp sau 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ’.