Document: Điều 1 Quyết định 06/2019/QĐ-UBND tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra nguyên khai Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/04/2019", "sign_number": "06/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/04/2019", "sign_number": "06/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/04/2019", "sign_number": "06/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/04/2019", "sign_number": "06/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/04/2019", "sign_number": "06/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 06/2019/QĐ-UBND tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra nguyên khai Khánh Hòa có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, như sau:

STT

Loại tài nguyên

Sản lượng thành phẩm

Sản lượng nguyên khai

I

Quy đổi thể tích sang thể tích giữa sản lượng thành phẩm và nguyên khai và ngược lại

1

Cát trắng làm thủy tinh, cát vàng

1 m3

1 m3

2

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

- Đá hộc, đá lô ca, đá xô bồ (sau nổ mìn)

1 m3

1,00 m3

- Đá (5 x 7) cm

1 m3

1,15 m3

- Đá (4 x 6) cm

1 m3

1,10 m3

- Đá (3 x 8) cm

1 m3

1,15 m3

- Đá (2 x 4) cm

1 m3

1,15 m3

- Đá (1 x 2) cm

1 m3

1,23 m3

- Đá mi, đá bụi

1 m3

1,20 m3

3

Nước khoáng đóng chai, đóng hộp (lon)

1 lít

1,1 lít

4

Cát nhiễm mặn

1 m3

1 m3

Trong đó:
- Đối với hoạt động sản xuất ra các loại sản phẩm chính là đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6, đá 3x8, đá 5x7,... mà đồng thời sinh ra phụ phẩm là đá mi, đá bụi thì được loại trừ đá mi, đá bụi khi kê khai phí bảo vệ môi trường.
- Đối với các loại đá cấp phối Dmax 25 và Dmax 37,5, theo TCVN 8859:2011 , quy định: Cấp phối đá dăm cỡ hạt định danh Dmax = 25mm (Dmax 25), có khoảng 44% đá mi, 31% đá 1x2cm và 25% đá 2x4cm. Cấp phối đá dăm cỡ hạt định danh Dmax = 37.5mm (Dmax 37,5), có khoảng 31% đá mi, 37% đá 1x2cm và 32% đá 2x4cm.
- Riêng tỷ lệ quy đổi 1m3 đá mi, đá bụi (thành phẩm) thành 1,2m3 (nguyên khai) được áp dụng trong trường hợp vẫn còn lượng đá mi, đá bụi dôi dư (sau khi đã loại trừ lượng đá mi, đá bụi khi kê khai phí bảo vệ môi trường đối với các loại sản phẩm chính là đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6, đá 3x8, đá 5x7,...).

II

Quy đổi khối lượng sang khối lượng giữa sản lượng thành phẩm và nguyên khai và ngược lại

1

Sét bùn

1 tấn

2,86 tấn

III

Quy đổi khối lượng sang thể tích giữa sản lượng thành phẩm và nguyên khai và ngược lại

1

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

- Đá hộc, đá lô ca, đá xô bồ (sau nổ mìn)

1,5 tấn

1 m3

- Đá cấp phối Dmax 25, đá cấp phối Dmax 37,5

1,5 tấn

1 m3

- Đá (5 x 7) cm

1,5 tấn

1 m3

- Đá (4 x 6) cm

1,5 tấn

1 m3

- Đá (3 x 8) cm

1,5 tấn

1 m3

- Đá (2 x 4) cm

1,5 tấn

1 m3

- Đá (1 x 2) cm

1,6 tấn

1 m3

- Đá mi, đá bụi

1,6 tấn

1 m3

2

Sét bùn

2,65 tấn

1 m3

3

Cát nhiễm mặn

1,751 tấn

1 m3

4

Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp), đá granit

1,5 tấn

1 m3

5

A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin)

1,2 tấn

1 m3

6

Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật, pi-rít (pirite), phốt- pho-rít (phosphorite)

1,5 tấn

1 m3

7

Than khác trừ than an-tra-xít (antraxit) hầm lò, than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên, than nâu, than mỡ

0,7 tấn

1 m3

8

Khoáng sản không kim loại khác

1,5 tấn

1 m3

IV

Tỷ lệ quy đổi khác

1

Đất sét, đất làm gạch

- Gạch 6 lỗ (8 x 12 x 18) cm

400 viên

1 m3

- Gạch 4 lỗ (8 x 8 x 18) cm

700 viên

- Gạch thẻ 2 lỗ (8 x 4 x 18) cm

1.000 viên

- Gạch thẻ 2 lỗ (8 x 5 x 18) cm

695 viên

2

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granite, gabro, đá hoa)

35 m2 (dày 1,5 cm)

1 m3

Tỷ lệ quy đổi nêu trên được áp dụng để làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với trường hợp khoáng sản khai thác phải qua sàng, tuyển, phân loại, làm giàu trước khi bán ra và các trường hợp khác mà cần thiết phải quy đổi.

Content:
Điều 1. Ban hành tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, như sau:

STT

Loại tài nguyên

Sản lượng thành phẩm

Sản lượng nguyên khai

I

Quy đổi thể tích sang thể tích giữa sản lượng thành phẩm và nguyên khai và ngược lại

1

Cát trắng làm thủy tinh, cát vàng

1 m3

1 m3

2

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

- Đá hộc, đá lô ca, đá xô bồ (sau nổ mìn)

1 m3

1,00 m3

- Đá (5 x 7) cm

1 m3

1,15 m3

- Đá (4 x 6) cm

1 m3

1,10 m3

- Đá (3 x 8) cm

1 m3

1,15 m3

- Đá (2 x 4) cm

1 m3

1,15 m3

- Đá (1 x 2) cm

1 m3

1,23 m3

- Đá mi, đá bụi

1 m3

1,20 m3

3

Nước khoáng đóng chai, đóng hộp (lon)

1 lít

1,1 lít

4

Cát nhiễm mặn

1 m3

1 m3

Trong đó:
- Đối với hoạt động sản xuất ra các loại sản phẩm chính là đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6, đá 3x8, đá 5x7,... mà đồng thời sinh ra phụ phẩm là đá mi, đá bụi thì được loại trừ đá mi, đá bụi khi kê khai phí bảo vệ môi trường.
- Đối với các loại đá cấp phối Dmax 25 và Dmax 37,5, theo TCVN 8859:2011 , quy định: Cấp phối đá dăm cỡ hạt định danh Dmax = 25mm (Dmax 25), có khoảng 44% đá mi, 31% đá 1x2cm và 25% đá 2x4cm. Cấp phối đá dăm cỡ hạt định danh Dmax = 37.5mm (Dmax 37,5), có khoảng 31% đá mi, 37% đá 1x2cm và 32% đá 2x4cm.
- Riêng tỷ lệ quy đổi 1m3 đá mi, đá bụi (thành phẩm) thành 1,2m3 (nguyên khai) được áp dụng trong trường hợp vẫn còn lượng đá mi, đá bụi dôi dư (sau khi đã loại trừ lượng đá mi, đá bụi khi kê khai phí bảo vệ môi trường đối với các loại sản phẩm chính là đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6, đá 3x8, đá 5x7,...).

II

Quy đổi khối lượng sang khối lượng giữa sản lượng thành phẩm và nguyên khai và ngược lại

1

Sét bùn

1 tấn

2,86 tấn

III

Quy đổi khối lượng sang thể tích giữa sản lượng thành phẩm và nguyên khai và ngược lại

1

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

- Đá hộc, đá lô ca, đá xô bồ (sau nổ mìn)

1,5 tấn

1 m3

- Đá cấp phối Dmax 25, đá cấp phối Dmax 37,5

1,5 tấn

1 m3

- Đá (5 x 7) cm

1,5 tấn

1 m3

- Đá (4 x 6) cm

1,5 tấn

1 m3

- Đá (3 x 8) cm

1,5 tấn

1 m3

- Đá (2 x 4) cm

1,5 tấn

1 m3

- Đá (1 x 2) cm

1,6 tấn

1 m3

- Đá mi, đá bụi

1,6 tấn

1 m3

2

Sét bùn

2,65 tấn

1 m3

3

Cát nhiễm mặn

1,751 tấn

1 m3

4

Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp), đá granit

1,5 tấn

1 m3

5

A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin)

1,2 tấn

1 m3

6

Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật, pi-rít (pirite), phốt- pho-rít (phosphorite)

1,5 tấn

1 m3

7

Than khác trừ than an-tra-xít (antraxit) hầm lò, than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên, than nâu, than mỡ

0,7 tấn

1 m3

8

Khoáng sản không kim loại khác

1,5 tấn

1 m3

IV

Tỷ lệ quy đổi khác

1

Đất sét, đất làm gạch

- Gạch 6 lỗ (8 x 12 x 18) cm

400 viên

1 m3

- Gạch 4 lỗ (8 x 8 x 18) cm

700 viên

- Gạch thẻ 2 lỗ (8 x 4 x 18) cm

1.000 viên

- Gạch thẻ 2 lỗ (8 x 5 x 18) cm

695 viên

2

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granite, gabro, đá hoa)

35 m2 (dày 1,5 cm)

1 m3

Tỷ lệ quy đổi nêu trên được áp dụng để làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với trường hợp khoáng sản khai thác phải qua sàng, tuyển, phân loại, làm giàu trước khi bán ra và các trường hợp khác mà cần thiết phải quy đổi.