Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 240/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển chăn nuôi Tuyên Quang 2012 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "14/06/2014", "sign_number": "240/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "14/06/2014", "sign_number": "240/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "14/06/2014", "sign_number": "240/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "14/06/2014", "sign_number": "240/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "14/06/2014", "sign_number": "240/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 240/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển chăn nuôi Tuyên Quang 2012 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2012 - 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy hoạch phát triển đàn vật nuôi
4.1. Đàn trâu:
- Sản phẩm chính của chăn nuôi trâu là sản xuất trâu thịt và trâu giống hàng hóa, cung cấp giống tốt trong tỉnh và bán ra ngoài tỉnh.
- Duy trì tốc độ phát triển đàn trâu toàn tỉnh bình quân giai đoạn 2012 - 2020 là 1,98%/năm. Ổn định sản lượng thịt 5,45 nghìn tấn vào năm 2015 và 6,30 nghìn tấn vào 2020; Với cơ cấu đàn: Trâu cái sinh sản và hậu bị chiếm 48-55% tổng đàn, đàn trâu thịt chiếm 15-18% tổng đàn.
- Hình thành vùng chăn nuôi trâu hàng hóa tập trung tại huyện: Lâm Bình, Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên.
4.2. Đàn bò:
- Sản phẩm chính là chăn nuôi bò thịt và chăn nuôi bò sữa, để cung cấp thịt bò, sữa bò trong tỉnh và bán ra ngoài tỉnh.
- Duy trì tốc độ tăng đàn bình quân giai đoạn 2012 - 2020 là 5,06%/năm, bò sinh sản và hậu bị tăng 1,65%/năm (bò sữa tăng 2,66%/năm). Sản lượng thịt bò đạt 0,94 nghìn tấn vào năm 2015 và 1,14 nghìn tấn vào năm 2020; sản lượng sữa tươi đạt 12,04 nghìn tấn vào năm 2015 và 13,10 nghìn tấn vào năm 2020. Quy mô đàn bò cái sinh sản và hậu bị 40 - 45%; tỷ lệ bò Zebu trong tổng đàn đạt 55 - 60%.
- Hình thành vùng chăn nuôi bò hàng hóa tập trung tại huyện: Yên Sơn và Sơn Dương;
4.3. Đàn lợn:
- Sản phẩm chính của chăn nuôi lợn là sản xuất lợn thịt hướng nạc, lợn đặc sản và cung cấp giống lợn trong tỉnh và bán ra ngoài tỉnh.
- Duy trì tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 2012-2020 là 6,15-7%/năm. Sản lượng thịt hơi 85,92 nghìn tấn.
- Tập trung phát triển các đối tượng phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội theo từng vùng, cụ thể:
+ Phát triển chăn nuôi lợn hướng nạc theo hình thức chăn nuôi bán công nghiệp, tại các huyện Yên Sơn, Sơn Dương và một số xã của huyện Hàm Yên.
+ Phát triển chăn nuôi lợn đặc sản (lợn đen địa phương, lợn rừng lai...) theo quy mô vừa, quy mô gia trại tại các huyện Na Hang, Lâm Bình, Chiêm Hóa và một số xã của huyện Hàm Yên...
4.4. Đàn gia cầm: Duy trì tốc độ phát triển đàn gia cầm bình quân giai đoạn 2012-2020 là 6,65%/năm. Sản lượng thịt gia cầm đạt 14,05 nghìn tấn vào năm 2015 và 21,03 nghìn tấn vào năm 2020; sản lượng trứng đạt 76,65 triệu quả vào năm 2015 và đạt 105,91 triệu quả vào năm 2020.
4.5. Đàn dê: Đến năm 2015 đạt 18,45 nghìn con vào năm 2015 và 22,70 nghìn con vào năm 2020. Tập trung
phát triển ở các huyện Na Hang, Chiêm Hóa, Lâm Bình, Hàm Yên và một số xã có điều kiện của huyện Yên Sơn, Sơn Dương.
4.6. Chăn nuôi Ong: Đến năm 2015 đạt 13,543 nghìn đàn, sản lượng mật 166 tấn và đến năm 2020 đạt 16,34 nghìn đàn, sản lượng mật 294 tấn.
(Chi tiết có Phụ lục số 1,2 kèm theo)

Content:
Quy hoạch phát triển đàn vật nuôi
4.1. Đàn trâu:
- Sản phẩm chính của chăn nuôi trâu là sản xuất trâu thịt và trâu giống hàng hóa, cung cấp giống tốt trong tỉnh và bán ra ngoài tỉnh.
- Duy trì tốc độ phát triển đàn trâu toàn tỉnh bình quân giai đoạn 2012 - 2020 là 1,98%/năm. Ổn định sản lượng thịt 5,45 nghìn tấn vào năm 2015 và 6,30 nghìn tấn vào 2020; Với cơ cấu đàn: Trâu cái sinh sản và hậu bị chiếm 48-55% tổng đàn, đàn trâu thịt chiếm 15-18% tổng đàn.
- Hình thành vùng chăn nuôi trâu hàng hóa tập trung tại huyện: Lâm Bình, Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên.
4.2. Đàn bò:
- Sản phẩm chính là chăn nuôi bò thịt và chăn nuôi bò sữa, để cung cấp thịt bò, sữa bò trong tỉnh và bán ra ngoài tỉnh.
- Duy trì tốc độ tăng đàn bình quân giai đoạn 2012 - 2020 là 5,06%/năm, bò sinh sản và hậu bị tăng 1,65%/năm (bò sữa tăng 2,66%/năm). Sản lượng thịt bò đạt 0,94 nghìn tấn vào năm 2015 và 1,14 nghìn tấn vào năm 2020; sản lượng sữa tươi đạt 12,04 nghìn tấn vào năm 2015 và 13,10 nghìn tấn vào năm 2020. Quy mô đàn bò cái sinh sản và hậu bị 40 - 45%; tỷ lệ bò Zebu trong tổng đàn đạt 55 - 60%.
- Hình thành vùng chăn nuôi bò hàng hóa tập trung tại huyện: Yên Sơn và Sơn Dương;
4.3. Đàn lợn:
- Sản phẩm chính của chăn nuôi lợn là sản xuất lợn thịt hướng nạc, lợn đặc sản và cung cấp giống lợn trong tỉnh và bán ra ngoài tỉnh.
- Duy trì tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 2012-2020 là 6,15-7%/năm. Sản lượng thịt hơi 85,92 nghìn tấn.
- Tập trung phát triển các đối tượng phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội theo từng vùng, cụ thể:
+ Phát triển chăn nuôi lợn hướng nạc theo hình thức chăn nuôi bán công nghiệp, tại các huyện Yên Sơn, Sơn Dương và một số xã của huyện Hàm Yên.
+ Phát triển chăn nuôi lợn đặc sản (lợn đen địa phương, lợn rừng lai...) theo quy mô vừa, quy mô gia trại tại các huyện Na Hang, Lâm Bình, Chiêm Hóa và một số xã của huyện Hàm Yên...
4.Đàn gia cầm: Duy trì tốc độ phát triển đàn gia cầm bình quân giai đoạn 2012-2020 là 6,65%/năm. Sản lượng thịt gia cầm đạt 14,05 nghìn tấn vào năm 2015 và 21,03 nghìn tấn vào năm 2020; sản lượng trứng đạt 76,65 triệu quả vào năm 2015 và đạt 105,91 triệu quả vào năm 2020.
4.5. Đàn dê: Đến năm 2015 đạt 18,45 nghìn con vào năm 2015 và 22,70 nghìn con vào năm 2020. Tập trung
phát triển ở các huyện Na Hang, Chiêm Hóa, Lâm Bình, Hàm Yên và một số xã có điều kiện của huyện Yên Sơn, Sơn Dương.
4.6. Chăn nuôi Ong: Đến năm 2015 đạt 13,543 nghìn đàn, sản lượng mật 166 tấn và đến năm 2020 đạt 16,34 nghìn đàn, sản lượng mật 294 tấn.
(Chi tiết có Phụ lục số 1,2 kèm theo)