Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2836/QĐ-BCT năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/05/2013", "sign_number": "2836/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/05/2013", "sign_number": "2836/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/05/2013", "sign_number": "2836/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/05/2013", "sign_number": "2836/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/05/2013", "sign_number": "2836/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2836/QĐ-BCT năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
4. Quy hoạch phát triển
4.1. Công nghiệp cơ khí, luyện kim
4.1.1. Đến năm 2020
- Ngành công nghiệp luyện kim tập trung chủ yếu vào ưu tiên sản xuất thép hợp kim phục vụ chế tạo cơ khí tại Đà Nẵng, Quảng Ngãi;
- Công nghiệp cơ khí, tập trung vào các nhóm sản xuất lớn sản xuất khuôn mẫu tại Đà Nẵng, Quảng Ngãi; gia công áp lực tại Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Nẵng; sản xuất kết cấu thép, que hàn và vật liệu hàn, sản xuất thiết bị năng lượng mới, năng lượng tái tạo tại Quảng Ngãi, Bình Định.
- Công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí, luyện kim tại Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Bình Định.
- Sản xuất máy và thiết bị, tập trung đầu tư sản xuất máy nông nghiệp, máy chế biến nông lâm, thủy sản tại Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định; thiết bị an toàn và xử lý môi trường Đà Nẵng, Quảng Ngãi.
- Sản xuất thiết bị điện công nghiệp và điện gia dụng tại Đà Nẵng, Bình Định, Quảng Nam, thiết bị cơ điện tử tại Đà Nẵng.
- Sản xuất thiết bị y tế, cơ khí chính xác tại Bình Định, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng.
- Sản xuất ô tô, ưu tiên xe tải, xe bus chất lượng cao, xe chuyên dụng, tại Quảng Nam.
- Sản xuất phương tiện vận tải khác, tập trung vào đóng tàu, trong đó ưu tiên tàu lớn và tàu chuyên dụng, tàu hậu cần, tàu chế biến thô và sản xuất, lắp ráp thiết bị dự báo, cảnh báo, thiết bị thăm dò trên biển, trên không và thềm lục địa ven biển tại Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định.
4.1.2. Tầm nhìn đến năm 2030
- Mở rộng, đầu tư nâng cao năng lực sản xuất lắp ráp máy và thiết bị hoàn chỉnh trên cơ sở phát triển mạnh công nghiệp hỗ trợ của các dự án thuộc lĩnh vực: Công nghiệp sản xuất ô tô, thiết bị điện gia dụng; máy và thiết bị chế biến nông sản, thủy sản với tiêu chí tiêu hao ít năng lượng và vật tư, đáp ứng các yêu cầu, tiêu chuẩn môi trường;
- Tăng cường nghiên cứu, thiết kế và hợp tác với nước ngoài để đến năm 2030 có thể sản xuất được các chi tiết, linh kiện quan trọng nhằm tham gia sâu vào chuỗi cung ứng công nghiệp hỗ trợ công nghiệp cơ khí của khu vực và toàn cầu;
- Đẩy mạnh hợp tác với các nước có ngành công nghiệp cơ khí chế tạo phát triển trong công tác nghiên cứu và triển khai; ứng dụng phát triển các công nghệ mới, hiện đại để đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất linh kiện, phụ tùng cho ngành cơ khí.
4.1.3. Định hướng liên kết vùng
- Ngành công nghiệp sản xuất máy và thiết bị cơ khí nặng được bố trí sản xuất chủ yếu ở Dung Quất, Quảng Ngãi;
- Định hướng sản xuất phương tiện vận tải đường bộ, chủ yếu là ôtô tại Quảng Nam; sản xuất phương tiện vận tải thủy được triển khai ở cả Vùng, nhưng tập trung quy mô lớn ở Quảng Ngãi, vận tải thủy chuyên dụng ở Đà Nẵng;
- Công nghiệp hỗ trợ cho ngành cơ khí, luyện kim định hướng ở Quảng Nam, Đà Nẵng và Quảng Ngãi;
- Thiết bị điện, thiết bị năng lượng tập trung sản xuất ở Đà Nẵng, Bình Định;
- Ngành công nghiệp sản xuất máy và thiết bị nông nghiệp được khuyến khích đầu tư sản xuất ở các địa phương, nhưng tập trung chủ yếu ở Quảng Nam, Bình Định;
- Sản xuất thiết bị y tế, cơ khí chính xác khuyến khích tập trung Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng và Bình Định.
4.2. Công nghiệp sản xuất thiết bị điện, điện tử
4.2.1. Đến năm 2020
- Sản xuất linh kiện, thiết bị điện tử, lắp ráp điện tử, pin năng lượng mặt trời tại Đà Nẵng, Quảng Nam, Thừa Thiên - Huế, Bình Định.
- Sản xuất lắp ráp máy tính và các thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm ứng dụng tại các khu công nghệ cao Đà Nẵng, Thừa Thiên - Huế.
- Mở rộng hệ thống đào tạo nguồn nhân lực ngành điện tử, công nghệ thông tin và xây dựng trung tâm đo, kiểm định mẫu và thiết bị điện tử, thiết bị công nghệ thông tin tại Đà Nẵng.
4.2.2. Tầm nhìn đến năm 2030
- Đầu tư chiều sâu với yêu cầu làm chủ thiết kế và sản xuất phần lớn sản phẩm công nghệ cao tiên tiến, hiện đại; các thiết bị sản xuất trên cơ sở nền sản xuất xanh, sạch, tiêu tốn ít vật tư, năng lượng, có giá trị gia tăng cao;
- Sản xuất thiết bị gia dụng chất lượng cao bằng vật liệu mới;
- Thiết kế và chế tạo các thiết bị, phương tiện bảo vệ, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ; các thiết bị điện tử dùng để đo kiểm, thiết bị y tế;
- Sản xuất phần mềm và các thiết bị phần cứng đáp ứng phần lớn nhu cầu.
4.2.3. Định hướng liên kết vùng
Thành phố Đà Nẵng được xác định là đô thị tâm điểm do có ưu thế về nguồn nhân lực và xu hướng đẩy mạnh dịch vụ với các nhóm ngành sản phẩm công nghệ cao, yêu cầu nhân lực được đào tạo tốt; tập trung vào công nghiệp hỗ trợ điện tử, sản xuất, lắp ráp các loại máy tính, thiết bị công nghệ thông tin và viễn thông, thiết bị điện, điện lạnh, điện tử dân dụng và chuyên dụng, hướng dẫn tới việc chế tạo các hệ thống chấp hành với phần mềm nhúng phục vụ điều khiển các quá trình tự động hóa trong các ngành công nghiệp chế biến, lọc dầu, khai khoáng, điều khiển giao thông... Ưu tiên thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp công nghệ cao của Vùng. Hình thành một số nhà máy quy mô lớn, công nghệ hiện đại trong lĩnh vực lắp ráp máy tính, sản xuất các thiết bị thông tin liên lạc, đặc biệt là liên lạc trên không, trên mặt biển và dưới biển.
4.3. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy hải sản, thực phẩm
4.3.1. Đến năm 2020
a) Chế biến thủy sản
- Toàn vùng duy trì và phát triển chế biến các mặt hàng thủy sản truyền thông như: thực phẩm khô, nước mắm, sản xuất phục vụ tiêu dùng tại chỗ và nhu cầu hàng lưu niệm cho khách du lịch. Tận dụng các phụ phẩm, phế liệu làm thêm sản phẩm mới tăng hỉệu quả sản xuất kinh doanh như: chế biến thức ăn gia súc, bột cá.
- Ổn định nguồn nguyên liệu của cả vùng, đầu tư nghiên cứu công nghệ sản xuất, nghiên cứu thị hiếu tiêu dùng của khách hàng nước ngoài, giám sát chặt chẽ xuất xứ chất lượng nguồn thủy hải sản, tập trung phát triển các sản phẩm chế biến thủy hải sản chất lượng cao với số lượng lớn cho xuất khẩu. Các doanh nghiệp chế biến thủy hải sản sẵn có tại Thừa Thiên - Huế, Bình Định, Quảng Ngãi tập trung đầu tư công nghệ, phục vụ cho nhu cầu nội địa cao cấp, phục vụ khách du lịch và gia công sơ chế cho các cơ sở sản xuất sản phẩm xuất khẩu ở Đà Nẵng.

Content:
Chế biến thủy sản
- Toàn vùng duy trì và phát triển chế biến các mặt hàng thủy sản truyền thông như: thực phẩm khô, nước mắm, sản xuất phục vụ tiêu dùng tại chỗ và nhu cầu hàng lưu niệm cho khách du lịch. Tận dụng các phụ phẩm, phế liệu làm thêm sản phẩm mới tăng hỉệu quả sản xuất kinh doanh như: chế biến thức ăn gia súc, bột cá.
- Ổn định nguồn nguyên liệu của cả vùng, đầu tư nghiên cứu công nghệ sản xuất, nghiên cứu thị hiếu tiêu dùng của khách hàng nước ngoài, giám sát chặt chẽ xuất xứ chất lượng nguồn thủy hải sản, tập trung phát triển các sản phẩm chế biến thủy hải sản chất lượng cao với số lượng lớn cho xuất khẩu. Các doanh nghiệp chế biến thủy hải sản sẵn có tại Thừa Thiên - Huế, Bình Định, Quảng Ngãi tập trung đầu tư công nghệ, phục vụ cho nhu cầu nội địa cao cấp, phục vụ khách du lịch và gia công sơ chế cho các cơ sở sản xuất sản phẩm xuất khẩu ở Đà Nẵng.