Document: Điều 11 Nghị định 95/2006/NĐ-CP chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/09/2006", "sign_number": "95/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/09/2006", "sign_number": "95/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/09/2006", "sign_number": "95/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/09/2006", "sign_number": "95/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/09/2006", "sign_number": "95/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 11 Nghị định 95/2006/NĐ-CP chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên có nội dung như sau:

Điều 11. Xác định vốn điều lệ
1. Vốn điều lệ của công ty mẹ được chuyển đổi từ tổng công ty sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con là số vốn nhà nước đầu tư và ghi trong Điều lệ công ty mẹ, bao gồm:
a) Vốn nhà nước thực có trên sổ kế toán tại thời điểm chuyển đổi được hạch toán tập trung tại tổng công ty sau khi đã xử lý theo nguyên tắc quy định tại Điều 10 Nghị định này;
b) Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổng công ty là chủ sở hữu;
c) Vốn nhà nước được tổng công ty góp vào các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên doanh với nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài;
d) Vốn nhà nước đầu tư bổ sung cho công ty mẹ (nếu có).
2. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được chuyển đổi từ công ty mẹ, công ty nhà nước độc lập hoặc công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty là số vốn chủ sở hữu đầu tư và ghi trong Điều lệ công ty, bao gồm:
a) Vốn chủ sở hữu thực có theo sổ kế toán tại công ty mẹ, công ty nhà nước độc lập hoặc công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty sau khi đã xử lý theo nguyên tắc quy định tại Điều 10 Nghị định này;
b) Số vốn chủ sở hữu cam kết bổ sung cho công ty (nếu có);
3. Trường hợp xác định vốn điều lệ lớn hơn vốn thực có của chủ sở hữu thì phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ Tài chính và phải ghi rõ số vốn bổ sung và thời hạn cam kết bổ sung. Chủ sở hữu có trách nhiệm đầu tư đủ vốn điều lệ cho công ty theo đúng thời hạn đã cam kết. Trường hợp chủ sở hữu không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì phải chịu trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 65 của Luật Doanh nghiệp.
4. Khi tăng vốn điều lệ, công ty phải điều chỉnh kịp thời và đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Content:
Điều 11. Xác định vốn điều lệ
1. Vốn điều lệ của công ty mẹ được chuyển đổi từ tổng công ty sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con là số vốn nhà nước đầu tư và ghi trong Điều lệ công ty mẹ, bao gồm:
a) Vốn nhà nước thực có trên sổ kế toán tại thời điểm chuyển đổi được hạch toán tập trung tại tổng công ty sau khi đã xử lý theo nguyên tắc quy định tại Điều 10 Nghị định này;
b) Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổng công ty là chủ sở hữu;
c) Vốn nhà nước được tổng công ty góp vào các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên doanh với nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài;
d) Vốn nhà nước đầu tư bổ sung cho công ty mẹ (nếu có).
2. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được chuyển đổi từ công ty mẹ, công ty nhà nước độc lập hoặc công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty là số vốn chủ sở hữu đầu tư và ghi trong Điều lệ công ty, bao gồm:
a) Vốn chủ sở hữu thực có theo sổ kế toán tại công ty mẹ, công ty nhà nước độc lập hoặc công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty sau khi đã xử lý theo nguyên tắc quy định tại Điều 10 Nghị định này;
b) Số vốn chủ sở hữu cam kết bổ sung cho công ty (nếu có);
3. Trường hợp xác định vốn điều lệ lớn hơn vốn thực có của chủ sở hữu thì phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ Tài chính và phải ghi rõ số vốn bổ sung và thời hạn cam kết bổ sung. Chủ sở hữu có trách nhiệm đầu tư đủ vốn điều lệ cho công ty theo đúng thời hạn đã cam kết. Trường hợp chủ sở hữu không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì phải chịu trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 65 của Luật Doanh nghiệp.
4. Khi tăng vốn điều lệ, công ty phải điều chỉnh kịp thời và đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.