Document: Điều 1 Quyết định 2770/QĐ-BTC giá thuê tối đa tàu bay chuyên cơ thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "2770/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "2770/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "2770/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "2770/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "2770/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2770/QĐ-BTC giá thuê tối đa tàu bay chuyên cơ thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Giá tối đa thuê tàu bay phục vụ chuyến bay chuyên cơ theo phương thức Thủ tướng Chính phủ đặt hàng, giao kế hoạch cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP thực hiện thanh toán bằng nguồn ngân sách trung ương như sau:
1. Giá thuê tàu bay chuyên cơ theo hình thức thuê chuyến
a) Đơn giá thuê tàu bay chuyên cơ theo hình thức thuê chuyến (chưa bao gồm thuê giá trị gia tăng và chi phí nhiên liệu bay):
- Tàu bay B787: 182.581.000 đồng/giờ bay;
- Tàu bay A350: 194.197.000 đồng/giờ bay;
- Tàu bay B777: 155.169.000 đồng/giờ bay;
- Tàu bay A321: 89.493.000 đồng/giờ bay;
- Tàu bay ATR72: 36.387.000 đồng/giờ bay;
- Tàu bay A330: 156.036.000 đồng/giờ bay.
Số giờ bay tính từ thời điểm tháo chèn (cất cánh) đến thời điểm đóng chèn (hạ cánh). Đơn vị tính giá là giờ, chưa đủ 1 giờ (60 phút) tính theo số phút thực tế.
b) Chi phí nhiên liệu cho mỗi chuyến bay chuyên cơ được xác định trên cơ sở giá mua nhiên liệu thực tế nhân (x) định mức tiêu hao nhiên liệu 1 giờ bay của loại tàu bay nhân (x) số giờ bay; trong đó:
- Giá mua nhiên liệu thực tế là: giá mua thực tế theo hợp đồng hoặc hóa đơn hợp lệ của nhà cung cấp tại thời điểm phát sinh dịch vụ; đồng thời không cao hơn giá mua nhiên liệu của các chuyến bay thương mại của cùng loại tàu bay cùng thời điểm.
- Định mức tiêu hao nhiên liệu: theo quyết định phê duyệt của Hội đồng quản trị Tổng công ty Hàng không Việt Nam về định mức tiêu hao nhiên liệu cho từng loại tàu bay.
2. Đơn giá tính chi phí chờ đợi trong thời gian tàu bay năm chờ tại sân bay nước ngoài (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng):
- Tàu bay B787: 54.751.000 đồng/giờ chờ;
- Tàu bay A350: 63.510.000 đồng/giờ chờ;
- Tàu bay B777: 25.578.000 đồng/giờ chờ;
- Tàu bay A321: 12.180.000 đồng/giờ chờ;
- Tàu bay A330: 31.341.000 đồng/giờ chờ.
Số giờ chờ tính từ thời điểm đóng chèn (hạ cánh) đến thời điểm tháo chèn (cất cánh) và trừ 4 giờ làm thủ tục. Đơn vị tính là giờ, dưới 30 phút không tính, từ 30 phút trở lên tính là 1 giờ.
3. Đơn giá tính chi phí bay thử (đã bao gồm chi phí nhiên liệu, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng):
- Tàu bay B787: 185.352.000 đồng/giờ bay thử;
- Tàu bay A350: 194.862.000 đồng/giờ bay thử;
- Tàu bay B777: 190.583.000 đồng/giờ bay thử;
- Tàu bay A321: 100.046.000 đồng/giờ bay thử;
- Tàu bay ATR72: 38.485.000 đồng/giờ bay thử;
- Tàu bay A330: 186.009.000 đồng/giờ bay thử.
Số giờ bay thử tính từ thời điểm tháo chèn (cất cánh) đến thời điểm đóng chèn (hạ cánh). Đơn vị tính là giờ, chưa đủ 1 giờ (60 phút) tính theo số phút thực tế.
Đơn giá tính chi phí bay thử chỉ được thanh toán khi có yêu cầu bằng văn bản thực hiện bay thử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng, giao nhiệm vụ.
4. Giá thuê chuyên cơ theo hình thức thuê khoang
Giá thuê chuyên cơ theo hình thức thuê khoang được áp dụng cho các chuyến bay thường lệ (đã có lịch bay). Mức giá thuê được tính bằng 90% giá vé hạng C của chuyến bay đó tính cho toàn bộ số ghế thiết kế trong khoang được thuê.
5. Giá thuê chuyên cơ theo hình thức mua ghế: Tính bằng giá vé của hạng ghế thực tế sử dụng trên tàu bay.

Content:
Điều 1. Giá tối đa thuê tàu bay phục vụ chuyến bay chuyên cơ theo phương thức Thủ tướng Chính phủ đặt hàng, giao kế hoạch cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP thực hiện thanh toán bằng nguồn ngân sách trung ương như sau:
1. Giá thuê tàu bay chuyên cơ theo hình thức thuê chuyến
a) Đơn giá thuê tàu bay chuyên cơ theo hình thức thuê chuyến (chưa bao gồm thuê giá trị gia tăng và chi phí nhiên liệu bay):
- Tàu bay B787: 182.581.000 đồng/giờ bay;
- Tàu bay A350: 194.197.000 đồng/giờ bay;
- Tàu bay B777: 155.169.000 đồng/giờ bay;
- Tàu bay A321: 89.493.000 đồng/giờ bay;
- Tàu bay ATR72: 36.387.000 đồng/giờ bay;
- Tàu bay A330: 156.036.000 đồng/giờ bay.
Số giờ bay tính từ thời điểm tháo chèn (cất cánh) đến thời điểm đóng chèn (hạ cánh). Đơn vị tính giá là giờ, chưa đủ 1 giờ (60 phút) tính theo số phút thực tế.
b) Chi phí nhiên liệu cho mỗi chuyến bay chuyên cơ được xác định trên cơ sở giá mua nhiên liệu thực tế nhân (x) định mức tiêu hao nhiên liệu 1 giờ bay của loại tàu bay nhân (x) số giờ bay; trong đó:
- Giá mua nhiên liệu thực tế là: giá mua thực tế theo hợp đồng hoặc hóa đơn hợp lệ của nhà cung cấp tại thời điểm phát sinh dịch vụ; đồng thời không cao hơn giá mua nhiên liệu của các chuyến bay thương mại của cùng loại tàu bay cùng thời điểm.
- Định mức tiêu hao nhiên liệu: theo quyết định phê duyệt của Hội đồng quản trị Tổng công ty Hàng không Việt Nam về định mức tiêu hao nhiên liệu cho từng loại tàu bay.
2. Đơn giá tính chi phí chờ đợi trong thời gian tàu bay năm chờ tại sân bay nước ngoài (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng):
- Tàu bay B787: 54.751.000 đồng/giờ chờ;
- Tàu bay A350: 63.510.000 đồng/giờ chờ;
- Tàu bay B777: 25.578.000 đồng/giờ chờ;
- Tàu bay A321: 12.180.000 đồng/giờ chờ;
- Tàu bay A330: 31.341.000 đồng/giờ chờ.
Số giờ chờ tính từ thời điểm đóng chèn (hạ cánh) đến thời điểm tháo chèn (cất cánh) và trừ 4 giờ làm thủ tục. Đơn vị tính là giờ, dưới 30 phút không tính, từ 30 phút trở lên tính là 1 giờ.
3. Đơn giá tính chi phí bay thử (đã bao gồm chi phí nhiên liệu, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng):
- Tàu bay B787: 185.352.000 đồng/giờ bay thử;
- Tàu bay A350: 194.862.000 đồng/giờ bay thử;
- Tàu bay B777: 190.583.000 đồng/giờ bay thử;
- Tàu bay A321: 100.046.000 đồng/giờ bay thử;
- Tàu bay ATR72: 38.485.000 đồng/giờ bay thử;
- Tàu bay A330: 186.009.000 đồng/giờ bay thử.
Số giờ bay thử tính từ thời điểm tháo chèn (cất cánh) đến thời điểm đóng chèn (hạ cánh). Đơn vị tính là giờ, chưa đủ 1 giờ (60 phút) tính theo số phút thực tế.
Đơn giá tính chi phí bay thử chỉ được thanh toán khi có yêu cầu bằng văn bản thực hiện bay thử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng, giao nhiệm vụ.
4. Giá thuê chuyên cơ theo hình thức thuê khoang
Giá thuê chuyên cơ theo hình thức thuê khoang được áp dụng cho các chuyến bay thường lệ (đã có lịch bay). Mức giá thuê được tính bằng 90% giá vé hạng C của chuyến bay đó tính cho toàn bộ số ghế thiết kế trong khoang được thuê.
5. Giá thuê chuyên cơ theo hình thức mua ghế: Tính bằng giá vé của hạng ghế thực tế sử dụng trên tàu bay.