Document: Điều 1 Quyết định 316/2004/QĐ-NHNN Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước ngành Ngân hàng sửa đổi  1087/2003/QĐ-NHNN

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/03/2004", "sign_number": "316/2004/QĐ-NHNN", "signer": "Lê Đức Thuý", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/03/2004", "sign_number": "316/2004/QĐ-NHNN", "signer": "Lê Đức Thuý", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/03/2004", "sign_number": "316/2004/QĐ-NHNN", "signer": "Lê Đức Thuý", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/03/2004", "sign_number": "316/2004/QĐ-NHNN", "signer": "Lê Đức Thuý", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/03/2004", "sign_number": "316/2004/QĐ-NHNN", "signer": "Lê Đức Thuý", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 316/2004/QĐ-NHNN Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước ngành Ngân hàng sửa đổi  1087/2003/QĐ-NHNN có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Ngân hàng:
1. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 2. Quy định này được áp dụng cho các tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc, các tổ chức tín dụng (dưới đây gọi tắt là đơn vị trong Ngành), cán bộ, công chức, viên chức trong ngành Ngân hàng, tổ chức và cá nhân có liên quan".
2. Điều 4 Khoản 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Khoản 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trong ngành Ngân hàng ở độ Tuyệt mật, Tối mật, ghi cụ thể số lượng in, sao, chụp. Thống đốc uỷ quyền việc quyết định in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trong ngàng Ngân hàng ở độ Mật cho Thủ trưởng đơn vị trong Ngành, nơi trực tiếp quản lý tài liệu, vật mang bí mật đó".
3. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 14. Lập danh mục, thay đổi độ mật và giải mật danh mục bí mật nhà nước.
Vào tháng 12 hàng năm, các đơn vị trong ngành Ngân hàng chủ động đề xuất với Thống đốc những thông tin đưa vào danh mục bí mật Nhà nước, thay đổi độ mật và giải mật danh mục bí mật Nhà nước trong Ngành. Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp trình Thống đốc gửi Bộ Công an và Thủ tướng Chính phủ quyết định".
4. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 16. Kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Ngân hàng.
1. Thủ trưởng đơn vị trong Ngành chịu trách nhiệm kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện Quy chế này trong phạm vi mình quản lý.
2. Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Khoản 1, các đơn vị sau đây còn có trách nhiệm:
a. Vụ Tổng kiểm soát chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Quy chế này tại các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc;
b. Thanh tra Ngân hàng thanh tra việc tuân thủ Quy chế này tại các tổ chức tín dụng;
c. Văn phòng chịu trách nhiệm làm đầu mối tổng hợp và báo cáo chung toàn Ngành.
3. Việc kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Ngân hàng được tiến hành định kỳ ít nhất 2 năm một lần hoặc đột xuất khi cần thiết.
4. Quá trình kiểm tra và tự kiểm tra phải đánh giá được những ưu điểm, khuyết điểm, phát hiện những thiếu sót, sơ hở và kiến nghị những biện pháp khắc phục. Sau mỗi lần kiểm tra phải báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, sau đó gửi Bộ Công an để theo dõi".
5. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 17. Chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Ngân hàng.
1. Báo cáo gồm 2 loại:
a. Báo cáo (đột xuất) những vụ việc lộ, mất bí mật nhà nước xảy ra hoặc hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, gây phương hại đến an ninh quốc gia, lợi ích của Nhà nước hoặc của Ngành do Thủ trưởng đơn vị trong Ngành (nơi phát sinh vụ việc) thực hiện hoặc thông qua thanh tra, kiểm tra.
b. Báo cáo toàn diện về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong Ngành định kỳ mỗi năm một lần thực hiện vào tháng 1 của năm sau do các thủ trưởng đơn vị Ngành thực hiện hoặc Thủ trưởng đơn vị có chức năng thanh tra, kiểm tra.
Báo cáo gửi bề Văn phòng để tổng hợp báo cáo chung toàn Ngành.
2. Văn phòng chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan hàng năm tổ chức sơ kết, 5 năm tổng kết một lần công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Ngân hàng".

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Ngân hàng:
1. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 2. Quy định này được áp dụng cho các tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc, các tổ chức tín dụng (dưới đây gọi tắt là đơn vị trong Ngành), cán bộ, công chức, viên chức trong ngành Ngân hàng, tổ chức và cá nhân có liên quan".
2. Điều 4 Khoản 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Khoản 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trong ngành Ngân hàng ở độ Tuyệt mật, Tối mật, ghi cụ thể số lượng in, sao, chụp. Thống đốc uỷ quyền việc quyết định in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trong ngàng Ngân hàng ở độ Mật cho Thủ trưởng đơn vị trong Ngành, nơi trực tiếp quản lý tài liệu, vật mang bí mật đó".
3. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 14. Lập danh mục, thay đổi độ mật và giải mật danh mục bí mật nhà nước.
Vào tháng 12 hàng năm, các đơn vị trong ngành Ngân hàng chủ động đề xuất với Thống đốc những thông tin đưa vào danh mục bí mật Nhà nước, thay đổi độ mật và giải mật danh mục bí mật Nhà nước trong Ngành. Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp trình Thống đốc gửi Bộ Công an và Thủ tướng Chính phủ quyết định".
4. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 16. Kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Ngân hàng.
1. Thủ trưởng đơn vị trong Ngành chịu trách nhiệm kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện Quy chế này trong phạm vi mình quản lý.
2. Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Khoản 1, các đơn vị sau đây còn có trách nhiệm:
a. Vụ Tổng kiểm soát chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Quy chế này tại các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc;
b. Thanh tra Ngân hàng thanh tra việc tuân thủ Quy chế này tại các tổ chức tín dụng;
c. Văn phòng chịu trách nhiệm làm đầu mối tổng hợp và báo cáo chung toàn Ngành.
3. Việc kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Ngân hàng được tiến hành định kỳ ít nhất 2 năm một lần hoặc đột xuất khi cần thiết.
4. Quá trình kiểm tra và tự kiểm tra phải đánh giá được những ưu điểm, khuyết điểm, phát hiện những thiếu sót, sơ hở và kiến nghị những biện pháp khắc phục. Sau mỗi lần kiểm tra phải báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, sau đó gửi Bộ Công an để theo dõi".
5. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 17. Chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Ngân hàng.
1. Báo cáo gồm 2 loại:
a. Báo cáo (đột xuất) những vụ việc lộ, mất bí mật nhà nước xảy ra hoặc hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, gây phương hại đến an ninh quốc gia, lợi ích của Nhà nước hoặc của Ngành do Thủ trưởng đơn vị trong Ngành (nơi phát sinh vụ việc) thực hiện hoặc thông qua thanh tra, kiểm tra.
b. Báo cáo toàn diện về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong Ngành định kỳ mỗi năm một lần thực hiện vào tháng 1 của năm sau do các thủ trưởng đơn vị Ngành thực hiện hoặc Thủ trưởng đơn vị có chức năng thanh tra, kiểm tra.
Báo cáo gửi bề Văn phòng để tổng hợp báo cáo chung toàn Ngành.
2. Văn phòng chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan hàng năm tổ chức sơ kết, 5 năm tổng kết một lần công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Ngân hàng".