Document: Điều 1 Quyết định 3995/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội Vạn Ninh Khánh Hòa 2025 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3995/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3995/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3995/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3995/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3995/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3995/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội Vạn Ninh Khánh Hòa 2025 2030 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Vạn Ninh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính sau:
I. Quan điểm phát triển
Phát triển kinh tế - xã hội huyện Vạn Ninh phải được đặt trong tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Khánh Hòa cũng như vùng Nam Phú Yên-Bắc Khánh Hòa và khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ. Phát triển Vạn Ninh trở thành vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc của tỉnh Khánh Hòa đi đôi với việc bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên. Tăng tính kết nối với thành phố Nha Trang và các huyện, các tỉnh ven biển.
Tập trung khai thác tốt tiềm năng, lợi thế, huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển; đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn 2016-2025 và tạo đột phá trong giai đoạn 2026-2030. Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp.
Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân, đảm bảo tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái, tạo sự chuyển biến cơ bản về chất lượng nguồn nhân lực, phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất.
Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với tăng cường và củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện.
Phát triển kinh tế theo hướng mở, tăng cường các mối quan hệ hợp tác đối ngoại, chủ động hội nhập quốc tế. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội của huyện với các địa phương khác trong và ngoài tỉnh.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng huyện Vạn Ninh trở thành thị xã trước năm 2020, thành vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc của tỉnh và trọng điểm kinh tế của vùng, có đóng góp ngày càng lớn vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh của vùng. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Khai thác có hiệu quả quan hệ kinh tế đối ngoại; từng bước nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh nền kinh tế. Thu hẹp khoảng cách chênh lệch về thu nhập bình quân đầu người so với bình quân chung toàn tỉnh. Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho yêu cầu phát triển và tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học và nâng cao trình độ khoa học công nghệ trong các ngành sản xuất. Nâng cao dân trí, chất lượng nguồn nhân lực và đảm bảo phúc lợi xã hội cho mọi tầng lớp dân cư. Tiếp tục thực hiện mục tiêu giảm nghèo và tạo việc làm. Giữ vững chính trị, trật tự an toàn xã hội, phát triển kinh tế gắn với quốc phòng an ninh và bảo vệ môi trường.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2016-2025
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2016-2025 đạt 12 - 13%, trong đó giai đoạn 2016-2020 đạt 10 - 11% (công nghiệp - xây dựng đạt 20 - 21%; thương mại - dịch vụ đạt 11 - 12%; nông, lâm, thuỷ sản đạt 5 - 5,5%) và giai đoạn 2021-2025 đạt 14 - 15% (tương ứng đạt 21 - 22%, 19 - 20% và 5,5 - 6%).
- Thu hẹp khoảng cách chênh lệch về thu nhập bình quân đầu người so với bình quân chung toàn tỉnh từ 28,5% năm 2015 lên 35,3% vào năm 2020 và đạt 65,4% vào năm 2025, tương ứng thu nhập bình quân đầu người (giá hiện hành) năm 2020 đạt 26 - 27 triệu đồng (tương ứng 1.129 USD), năm 2025 đạt 65 - 66 triệu đồng (tương ứng 2.700 USD).
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp. Cơ cấu ngành năm 2020 là nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ, tỷ trọng các ngành tương ứng đạt 45 - 46%, 36 - 37% và 17 - 18% và năm 2025 cơ cấu ngành là công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ, tỷ trọng các ngành tương ứng đạt 44 - 45%, 31 - 32% và 24 - 25%.
- Tốc độ thu ngân sách tăng khoảng 21 - 22% năm 2020 và 20 - 21% vào năm 2025 (trong đó thu ngân sách của huyện khoảng 12 - 14%). Tổng thu ngân sách đến 2020 đạt khoảng 268 tỷ đồng (trong đó thu ngân sách của huyện khoảng 180 tỷ đồng) và đến năm 2025 đạt khoảng 678 tỷ đồng (trong đó thu ngân sách của huyện khoảng 350 tỷ đồng).
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội huy động giai đoạn 2016-2025 đạt 16.697 tỷ đồng (giá hiện hành), trong đó, giai đoạn 2016-2020 đạt 3.975 tỷ đồng, giai đoạn 2021-2025 là 12.723 tỷ đồng. Tỷ lệ huy động vốn đầu tư toàn xã hội phấn đấu năm 2020 đạt 18 - 19% và đến năm 2025 đạt khoảng 29 - 30% so với giá trị gia tăng nền kinh tế.
b) Về xã hội
- Tốc độ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2016-2020 đạt 0,61% và 0,56% giai đoạn 2021-2025; tốc độ tăng dân số cơ học giai đoạn 2016-2020 đạt 0,05% và 0,92% giai đoạn 2021-2025. Đến năm 2020 quy mô dân số 135.725 người (trong đó dân số đô thị đạt 51% tổng dân số) và năm 2025 đạt 145.000 người (trong đó dân số đô thị đạt 70% tổng dân số).
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hàng năm 2%.
- Số người lao động có việc làm tăng thêm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 khoảng 1.500 người và giai đoạn 2021-2025 khoảng 2.000 người.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến 2020 đạt 50% (trong đó đào tạo nghề 28,49%), năm 2025 đạt trên 65%.
- Tỷ trọng lao động công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp đến năm 2020 là 20% - 31% - 49% và năm 2025 tương ứng là 25% - 34% - 41%.
- Số bác sĩ tại các trạm y tế đến năm 2020 đạt 90%, năm 2025 đạt 100%;
- 100% xã, phường, thị trấn đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế vào năm 2020.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đến năm 2020 còn dưới 6%, năm 2025 còn dưới 5%.
- Đến năm 2020 có 63,6% số xã có trung tâm văn hóa - thể thao xã, có sân vận động xã và năm 2025 đạt 100% số xã.
- Đến năm 2020 có 60% thôn, tổ dân phố có nhà văn hóa, khu thể thao và năm 2025 đạt 75% số thôn, tổ dân phố.
- Đến năm 2020 có trên 80% thôn, tổ dân phố, 85% gia đình và 98% cơ quan, đơn vị được công nhận tiêu chuẩn văn hóa và đến 2025 tương ứng đạt 85%, 90% và 100%.
- 100% số xã, phường, thị trấn duy trì đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi.
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia năm 2020 đạt 60% và năm 2025 đạt 69%.
- Trẻ em 5 tuổi được học mẫu giáo trước khi vào lớp 1 năm 2020 đạt 99,9% và năm 2025 đạt 99,9%.
- Tỷ lệ học sinh tiểu học hoàn thành chương trình tiểu học năm 2020 đạt 100%, năm 2025 đạt 100%.
- Tỷ lệ học sinh trung học cơ sở tốt nghiệp năm 2020 đạt 99,8% và năm 2025 đạt 99,8%.
- 100% hộ gia đình có máy thu hình trên địa bàn huyện được xem các chương trình truyền hình số bằng các phương tiện khác nhau.
c) Về môi trường
- Độ che phủ rừng đạt trên 40% vào năm 2020 và trên 44% vào năm 2025 theo hướng nâng cao chất lượng độ che phủ.
- Đến 2020 có trên 95% dân số được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh và năm 2025 đạt 98%.
- Đến 2020 có trên 90% dân số được sử dụng hố xí hợp vệ sinh và năm 2025 đạt 95%.
- Đến năm 2020 số cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường trên 95% và năm 2025 đạt 98%.
d) Về xây dựng nông thôn mới
Số xã đạt tiêu chí nông thôn mới năm 2020 đạt 63,6% và năm 2025 đạt 100%.
2.2. Tầm nhìn đến năm 2030
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2026-2030 đạt 18 - 19%, trong đó thương mại - dịch vụ đạt 25 - 26%, công nghiệp - xây dựng đạt 22 - 23% và nông, lâm, thủy sản đạt 6 - 6,5%.
- Thu hẹp khoảng cách chênh lệch về thu nhập bình quân đầu người so với bình quân chung toàn tỉnh từ 28,5% năm 2015 lên 65,41% vào năm 2025 và đạt 113,9% vào năm 2030, tương ứng thu nhập bình quân đầu người (giá hiện hành) năm 2030 đạt 170 - 171 triệu đồng (tương ứng 6.600 USD).
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành dịch vụ, công nghiệp và giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp. Cơ cấu ngành năm 2030 là công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp, tỷ trọng các ngành tương ứng đạt 47 - 48%, 34 - 35% và 18 - 19%.
- Tốc độ thu ngân sách tăng khoảng 24% vào năm 2030 (trong đó thu ngân sách của huyện khoảng 15%). Tổng thu ngân sách đến 2030 đạt khoảng 1.990 tỷ đồng (trong đó thu ngân sách của huyện khoảng 700 tỷ đồng).
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội huy động giai đoạn 2026-2030 đạt 44.520 tỷ đồng (giá hiện hành). Tỷ lệ huy động vốn đầu tư toàn xã hội đạt khoảng 35 - 36% so với giá trị gia tăng nền kinh tế.
b) Về xã hội
- Tốc độ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2026-2030 đạt 0,51%; tốc độ tăng dân số cơ học đạt 1,54%. Đến năm 2030 quy mô dân số 153.000 người (trong đó dân số đô thị đạt 97% tổng dân số).
- Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện dưới 2,5% theo tiêu chí do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.
- Số người lao động có việc làm tăng thêm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 khoảng 2.800 người.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến 2030 đạt trên 80%.
+ Tỷ trọng lao động công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp đến năm 2030 là 33% - 37% - 30%.
- Trạm y tế có bác sĩ năm 2030 đạt 100%.
- 100% xã, phường, thị trấn đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng năm 2030 còn dưới 4%.
- Đến năm 2030 có 100% số xã có trung tâm văn hóa - thể thao xã, có sân vận động xã và có 100% thôn, tổ dân phố có nhà văn hóa, khu thể thao.
- Đến năm 2030 có trên 90% thôn, tổ dân phố, 95% gia đình và 100% cơ quan, đơn vị được công nhận tiêu chuẩn văn hóa.
- 100% số xã, phường, thị trấn duy trì đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi.
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia năm 2030 đạt 83%.
- Trẻ em 5 tuổi được học mẫu giáo trước khi vào lớp 1 năm 2030 đạt 99,9%.
- Tỷ lệ học sinh tiểu học hoàn thành chương trình tiểu học năm 2030 đạt 100%.
- Tỷ lệ học sinh trung học cơ sở tốt nghiệp năm 2030 đạt 99,8%.
c) Về môi trường
- Độ che phủ rừng đạt trên 47% vào năm 2030 theo hướng nâng cao chất lượng độ che phủ.
- Đến năm 2030 có 100% dân số được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
- Đến năm 2030 có 100% dân số được sử dụng hố xí hợp vệ sinh.
- Đến năm 2030 số cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường đạt 100%.
d) Về xây dựng nông thôn mới
Duy trì 100% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới vào năm 2030.
III. Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực
1. Công nghiệp - xây dựng
Phát triển công nghiệp phải gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh và vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, gắn với nhu cầu thị trường, nâng cao năng lực quốc phòng, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, gắn chặt chẽ với bảo vệ môi trường. Phấn đấu đến năm 2020 nhóm ngành công nghiệp - xây dựng đóng góp 36 - 37% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 20% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 đạt 20 - 21%; đến năm 2025 đóng góp 44 - 45% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 25% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 đạt 21 - 22% và đến năm 2030 đóng góp 47 - 48% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 33% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 đạt 22 - 23%.
Đẩy nhanh tốc độ phát triển ngành công nghiệp trên cơ sở phát huy có hiệu quả các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, các ngành công nghiệp có tính mũi nhọn của huyện để tạo được bước chuyển biến căn bản về hiệu quả và tốc độ tăng trưởng theo hướng kết hợp tăng trưởng và phát triển bền vững trong công nghiệp.
Thu hút đầu tư đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn mà huyện có lợi thế như: Công nghiệp cảng biển, dịch vụ và công nghiệp hậu cảng; công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng; công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản; nước tinh khiết,...
Từng bước hình thành phát triển các dạng năng lượng mới, năng lượng tái tạo như: Sản xuất điện từ năng lượng mặt trời, điện gió,... tại bán đảo Hòn Gốm.
Chú trọng phát triển công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp truyền thống, tạo nền tảng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Phát triển các nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch, đồng thời quy hoạch các khu trưng bày giới thiệu sản phẩm tại các trung tâm du lịch, nhà hàng, khách sạn.
Đẩy mạnh tiến độ xây dựng hạ tầng khu công nghiệp Vạn Thắng, khu sản xuất vật liệu xây dựng Tân Dân, khu vực sản xuất công nghiệp tập trung tại Dốc Đá Trắng, nhằm tạo mặt bằng thu hút nhanh các dự án đầu tư.
Xây dựng cơ sở hạ tầng các khu du lịch, khu đô thị, trung tâm xã, khu tái định cư và điểm dân cư nông thôn mới.
2. Thương mại, dịch vụ và du lịch
Phát triển ngành thương mại, dịch vụ và du lịch theo hướng tăng trưởng nhanh để chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế và nâng cao hiệu quả nền kinh tế. Phấn đấu đến năm 2020 nhóm ngành thương mại, dịch vụ và du lịch đóng góp 17 - 18% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 31% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 đạt 11 - 12%; đến năm 2025 đóng góp 24 - 25% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 34% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 đạt 19 - 20% và đến năm 2030 đóng góp 34 - 35% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 37% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 đạt 25 - 26%.
Đầu tư phát triển mạnh ngành du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của huyện Vạn Ninh, gắn kết chặt chẽ với du lịch tỉnh, vùng và cả nước; mở rộng các tuyến du lịch trực tiếp đến các nước trong khu vực. Hình thành một tổ hợp các khu, cụm du lịch với các loại hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng biển, thể thao giải trí biển, du lịch tham quan, du lịch hội nghị, hội thảo, sự kiện.
Phát triển các loại hình dịch vụ cao cấp, chất lượng cao. Xây dựng hệ thống dịch vụ tài chính, ngân hàng như: Trung tâm thương mại - tài chính tại bán đảo Hòn Gốm, trung tâm thương mại - xe buýt Vạn Ninh; hệ thống siêu thị, chợ huyện, chợ đầu mối, chợ xã như siêu thị tại khu đô thị Tu Bông, khu đô thị Vạn Thắng, chợ huyện; hệ thống các khách sạn, nhà hàng, cửa hàng trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm hàng hóa phục vụ du lịch,... kích thích các hoạt động kinh tế khu vực này trở nên sôi động hơn.
Phát triển mạnh dịch vụ vận tải biển, dịch vụ cảng, dịch vụ hậu cảng (logistics), dịch vụ du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng, dịch vụ giáo dục - y tế,... hỗ trợ tốt cho sản suất và nâng cao chất lượng sống cho người dân.
3. Nông, lâm nghiệp và thủy sản
Phát triển ngành nông nghiệp, thủy sản theo hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành để nâng cao hiệu quả, bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, phát triển nông nghiệp, nông thôn gắn với thực hiện chính sách an sinh xã hội. Phấn đấu đến năm 2020 nhóm ngành nông - lâm - thủy sản đóng góp 45 - 46% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 49% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 đạt 5 - 5,5%; đến năm 2025 đóng góp 31 - 32% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 41% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 đạt 5,5 - 6% và đến năm 2030 đóng góp 18 - 19% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 30% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 đạt 6 - 6,5%.
- Về nông nghiệp: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 4 - 5%/năm, chiếm tỷ trọng 28% vào năm 2020, năm 2025 đạt 27% và năm 2030 đạt 26% trên tổng giá trị sản xuất toàn ngành. Ổn định diện tích trồng lúa 2 - 3 vụ đảm bảo an toàn lương thực; nâng cao chất lượng đàn gia súc, gia cầm, phát triển mô hình chăn nuôi trang trại tập trung gắn với công nghiệp chế biến, nâng tỷ lệ sinh hóa đàn bò.
Trong giai đoạn tới tập trung, ưu tiên phát triển các cây chủ lực là lúa nước, rau các loại, mía, đậu phụng (lạc); phát triển 3 loại vật nuôi chính là bò thịt, heo và gia cầm.
- Về thủy sản: Phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững, khai thác tiềm năng lợi thế về kinh tế biển, phát triển cả khai thác, nuôi trồng, chế biến và hậu cần nghề cá; phát triển thủy sản gắn với phát triển du lịch, gắn với công nghiệp chế biến xuất khẩu; đẩy mạnh nghề khai thác thủy sản xa bờ, gắn với tàu công suất lớn, hiện đại gắn với bảo vệ chủ quyền biển đảo, nâng cao hàm lượng khoa học, công nghệ trong đánh bắt, bảo quản. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân đạt 6 - 7%/năm, chiếm tỷ trọng 72 - 73% vào năm 2025 và đạt 73 - 74% vào năm 2030 trên tổng giá trị sản xuất toàn ngành.
Phát triển vùng nuôi tôm tập trung (tôm thẻ thâm canh) đạt 750 ha, gồm các xã: Vạn Thạnh 20 ha, Vạn Thọ 100 ha, Vạn Phước 60 ha, Vạn Long 60 ha, Vạn Khánh 200 ha, Vạn Thắng 150 ha, Vạn Lương 10 ha, Vạn Hưng 150 ha.
Đầu tư phát triển nuôi trồng thủy hải sản tại các vùng ven biển và hải đảo,... Đối tượng nuôi chủ yếu là tôm hùm, cá biển, ngọc trai,... Sản lượng hải sản đánh bắt xa bờ tăng hàng năm; đến năm 2020 đạt 15.000 tấn, đến năm 2025 đạt 23.000 tấn và đến năm 2030 đạt 34.500 tấn. Đến năm 2025 tổng số tàu thuyền các loại dự kiến 2.450 chiếc, tổng công suất đạt 200.000CV, bình quân 82 CV/chiếc; đến năm 2030 tổng số tàu thuyền các loại dự kiến 2.500 chiếc, tổng công suất đạt 300.000CV, bình quân 120 CV/chiếc.
- Về lâm nghiệp: Mục tiêu đến năm 2020 độ che phủ rừng đạt 40%, năm 2025 đạt 44% và năm 2030 đạt 47%.
Đến năm 2025 diện tích rừng trên địa bàn huyện dự kiến đạt 23.090 ha, trong đó: Rừng phòng hộ có diện tích khoảng 16.545 ha, rừng sản xuất có diện tích khoảng 6.545 ha. Đến năm 2030 diện tích rừng trên địa bàn huyện dự kiến đạt 28.137 ha, trong đó: Rừng phòng hộ có diện tích khoảng 17.430 ha, rừng sản xuất có diện tích khoảng 10.707 ha.
Tổng diện tích đất trồng, chăm sóc rừng phòng hộ khoảng 230 ha; chăm sóc rừng trồng chuyển tiếp 134 ha. Rừng phòng hộ đầu nguồn lưu vực sông Đồng Điền, sông Cạn, sông Hiền Lương; rừng phòng hộ ven biển tập trung ở bán đảo Tuần Lễ, xã Vạn Thọ.
Tổng diện tích trồng rừng ngập mặn 220 ha, trong đó: Xã Vạn Hưng 100 ha, xã Vạn Long 70 ha, xã Vạn Phước 30 ha và xã Vạn Thọ 20 ha.
4. Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông
* Giao thông đường bộ
- Đường cao tốc: Xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Bắc Nam, theo tiêu chuẩn đường cao tốc Việt Nam quy mô 4 làn xe, dài 40 km.
- Quốc lộ: Xây dựng 2 tuyến tránh Quốc lộ 1A: Đoạn qua Vạn Khánh, Vạn Thọ dài 11,6 km và đoạn qua thị trấn Vạn Giã dài 12,5 km. Được thiết kế theo tiêu chuẩn kỹ thuật cấp I ĐB.
- Đường tỉnh: Gồm 05 tuyến với tổng chiều dài các tuyến 112,9 km, quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp III và cấp IV và chuẩn đường đô thị:
+ Đường Đầm Môn (ĐT 651): Dài 23 km, đường đô thị, rộng 100 m.
+ Đường dọc biển (ĐT 651B): Dài 40,4 km, đường đô thị, rộng 26 m.
+ Đường Nguyễn Huệ (ĐT 651C): Dài 19,3 km, đường đô thị, rộng 26 m.
+ Đường Vạn Giã - đập Đá Bàn (ĐT 651D): Dài 18,9 km, đường cấp III ĐB, rộng 42 m.
+ Đường Xuân Sơn (ĐT 651E): Dài 8,0 km, đường cấp IV MN, rộng 27,5 m.
+ Đường Vạn Hưng (ĐT 651G): Dài 3,3 km, đường cấp III ĐB, rộng 42 m.
+ Ngoài ra còn có hệ thống tuyến đường gom dọc quốc lộ qua địa bàn huyện Vạn Ninh dài tổng số 41,35 km. Đường gom được thiết kế tối thiểu 2 làn xe, bề rộng nền đường tối thiểu rộng 10 m (2 làn x 3,5 m + 2 lề x 1,5 m), vận tốc thiết kế V = 60 km/h, tương ứng đường cấp IV đồng bằng theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4054-2005.
- Đường huyện: Gồm 12 tuyến với tổng chiều dài các tuyến 46,63 km, quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp V ĐB.
- Đường đô thị: Quy hoạch theo chỉ giới xây dựng.
- Đường xã: Quy hoạch đạt tiêu chí nông thôn mới GTNT A và B.
* Giao thông đường sắt
- Chuyển tuyến đường sắt Thống Nhất hiện có ra ngoài trung tâm thị trấn Vạn Giã.
- Xây dựng tuyến đường sắt nối cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong, dài 20 km.
* Giao thông đường thủy
- Xây dựng bến cảng tổng hợp đa năng, Cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong và bến tàu khách du lịch quốc tế Đầm Môn.
- Bến đò thủy nội địa (bến Hải Triều, bến Vạn Thọ, bến Tuần Lễ, bến Vĩnh Yên, bến Mũi Đá Son, bến Đại Lãnh, bến Bãi Ngang, bến Cát Thắm, bến Mũi Đá Chồng, bến Hồ Na, bến Sơn Đừng, bến Cá Ông, bến Bãi Lách, bến Khải Lương, bến Ninh Tân, bến Ninh Đảo, bến Tân Đức, bến Xuân Tự, bến Xuân Vinh, bến cá Quảng Hội).
* Hệ thống bến xe
- Xây dựng bến xe Vạn Ninh, tại xã Vạn Bình, quy mô 2,21 ha; bến xe Tu Bông, tại xã Vạn Long, quy mô 0,4 ha và bến xe Đầm Môn tại xã Vạn Thạnh, quy mô 0,6 ha.
- Quy hoạch các điểm đỗ xe khách, xe tải tại các khu vực chợ, khu vực thương mại, khu du lịch và các khu dân cư tập trung.
b) Thủy lợi
- Xây mới 3 hồ chứa: Hồ Đồng Điền (xã Vạn Phú, Vạn Bình), hồ Đồng Dáy (xã Vạn Thắng) và hồ Đại Lãnh (xã Đại Lãnh).
- Nâng cấp 2 hồ: Hồ Suối Lớn (xã Vạn Thọ), hồ Suối Luồng (xã Vạn Thắng).
- Nâng cấp 3 đập dâng: Đập Hải Triều (xã Vạn Long), đập Phú Hội (xã Vạn Thắng), đập Bà Tú (xã Vạn Khánh).
- Kiên cố toàn bộ hệ thống kênh mương cho các xã.
- Nâng cấp, xây dựng mới hệ thống kè chắn sóng biển và đê ngăn mặn: Kè thôn Ninh Tân, thôn Ninh Đảo, thôn Điệp Sơn, (xã Vạn Thạnh), kè Đại Lãnh, kè bờ tả, bờ hữu sông Đồng Điền và kè bờ biển thị trấn Vạn Giã.
c) Cấp nước, thoát nước và xử lý chất thải rắn
- Nâng cấp nhà máy nước Vạn Ninh, công suất 39.000 m3/ngày đêm. Xây dựng mới nhà máy nước Đại Lãnh, công suất 2.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước Tu Bông, công suất 50.000 m3/ngày đêm và đầu tư hệ thống cấp nước 4 thôn đảo, xã Vạn Thạnh.
- Xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại thị trấn Vạn Giã, đô thị Tu Bông, thị tứ Vạn Hưng, khu công nghiệp Vạn Thắng và các trọng điểm du lịch.
- Quy hoạch các bãi trung chuyển rác tại các khu vực đô thị, các khu dân cư tập trung, khu vực chợ. Xây dựng mới khu xử lý chất thải rắn tại thôn Suối Hàng, xã Vạn Khánh quy mô 30 ha; phục vụ nhu cầu xử lý chất thải rắn khu vực Đại Lãnh, Tuần Lễ - Hòn Ngang, trung tâm bán đảo Hòn Gốm, khu vực Tu Bông, thị trấn Vạn Giã và các khu vực phụ cận khác nhằm bảo vệ môi trường bãi biển và các khu du lịch.
- Quy hoạch nghĩa trang Bắc huyện Vạn Ninh, xã Vạn Khánh diện tích 30,53 ha; nghĩa trang Nam huyện Vạn Ninh, xã Vạn Hưng diện tích 33,4 ha và nghĩa trang, nghĩa địa tại các xã, tổng số 15,65 ha (gồm các xã: Xuân Sơn, Vạn Phú, Vạn Bình, Vạn Thắng, Vạn Thạnh).
d) Cấp điện

Content:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Vạn Ninh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính sau:
I. Quan điểm phát triển
Phát triển kinh tế - xã hội huyện Vạn Ninh phải được đặt trong tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Khánh Hòa cũng như vùng Nam Phú Yên-Bắc Khánh Hòa và khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ. Phát triển Vạn Ninh trở thành vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc của tỉnh Khánh Hòa đi đôi với việc bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên. Tăng tính kết nối với thành phố Nha Trang và các huyện, các tỉnh ven biển.
Tập trung khai thác tốt tiềm năng, lợi thế, huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển; đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn 2016-2025 và tạo đột phá trong giai đoạn 2026-2030. Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp.
Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân, đảm bảo tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái, tạo sự chuyển biến cơ bản về chất lượng nguồn nhân lực, phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất.
Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với tăng cường và củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện.
Phát triển kinh tế theo hướng mở, tăng cường các mối quan hệ hợp tác đối ngoại, chủ động hội nhập quốc tế. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội của huyện với các địa phương khác trong và ngoài tỉnh.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng huyện Vạn Ninh trở thành thị xã trước năm 2020, thành vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc của tỉnh và trọng điểm kinh tế của vùng, có đóng góp ngày càng lớn vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh của vùng. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Khai thác có hiệu quả quan hệ kinh tế đối ngoại; từng bước nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh nền kinh tế. Thu hẹp khoảng cách chênh lệch về thu nhập bình quân đầu người so với bình quân chung toàn tỉnh. Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho yêu cầu phát triển và tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học và nâng cao trình độ khoa học công nghệ trong các ngành sản xuất. Nâng cao dân trí, chất lượng nguồn nhân lực và đảm bảo phúc lợi xã hội cho mọi tầng lớp dân cư. Tiếp tục thực hiện mục tiêu giảm nghèo và tạo việc làm. Giữ vững chính trị, trật tự an toàn xã hội, phát triển kinh tế gắn với quốc phòng an ninh và bảo vệ môi trường.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2016-2025
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2016-2025 đạt 12 - 13%, trong đó giai đoạn 2016-2020 đạt 10 - 11% (công nghiệp - xây dựng đạt 20 - 21%; thương mại - dịch vụ đạt 11 - 12%; nông, lâm, thuỷ sản đạt 5 - 5,5%) và giai đoạn 2021-2025 đạt 14 - 15% (tương ứng đạt 21 - 22%, 19 - 20% và 5,5 - 6%).
- Thu hẹp khoảng cách chênh lệch về thu nhập bình quân đầu người so với bình quân chung toàn tỉnh từ 28,5% năm 2015 lên 35,3% vào năm 2020 và đạt 65,4% vào năm 2025, tương ứng thu nhập bình quân đầu người (giá hiện hành) năm 2020 đạt 26 - 27 triệu đồng (tương ứng 1.129 USD), năm 2025 đạt 65 - 66 triệu đồng (tương ứng 2.700 USD).
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp. Cơ cấu ngành năm 2020 là nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ, tỷ trọng các ngành tương ứng đạt 45 - 46%, 36 - 37% và 17 - 18% và năm 2025 cơ cấu ngành là công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ, tỷ trọng các ngành tương ứng đạt 44 - 45%, 31 - 32% và 24 - 25%.
- Tốc độ thu ngân sách tăng khoảng 21 - 22% năm 2020 và 20 - 21% vào năm 2025 (trong đó thu ngân sách của huyện khoảng 12 - 14%). Tổng thu ngân sách đến 2020 đạt khoảng 268 tỷ đồng (trong đó thu ngân sách của huyện khoảng 180 tỷ đồng) và đến năm 2025 đạt khoảng 678 tỷ đồng (trong đó thu ngân sách của huyện khoảng 350 tỷ đồng).
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội huy động giai đoạn 2016-2025 đạt 16.697 tỷ đồng (giá hiện hành), trong đó, giai đoạn 2016-2020 đạt 3.975 tỷ đồng, giai đoạn 2021-2025 là 12.723 tỷ đồng. Tỷ lệ huy động vốn đầu tư toàn xã hội phấn đấu năm 2020 đạt 18 - 19% và đến năm 2025 đạt khoảng 29 - 30% so với giá trị gia tăng nền kinh tế.
b) Về xã hội
- Tốc độ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2016-2020 đạt 0,61% và 0,56% giai đoạn 2021-2025; tốc độ tăng dân số cơ học giai đoạn 2016-2020 đạt 0,05% và 0,92% giai đoạn 2021-2025. Đến năm 2020 quy mô dân số 135.725 người (trong đó dân số đô thị đạt 51% tổng dân số) và năm 2025 đạt 145.000 người (trong đó dân số đô thị đạt 70% tổng dân số).
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hàng năm 2%.
- Số người lao động có việc làm tăng thêm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 khoảng 1.500 người và giai đoạn 2021-2025 khoảng 2.000 người.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến 2020 đạt 50% (trong đó đào tạo nghề 28,49%), năm 2025 đạt trên 65%.
- Tỷ trọng lao động công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp đến năm 2020 là 20% - 31% - 49% và năm 2025 tương ứng là 25% - 34% - 41%.
- Số bác sĩ tại các trạm y tế đến năm 2020 đạt 90%, năm 2025 đạt 100%;
- 100% xã, phường, thị trấn đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế vào năm 2020.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đến năm 2020 còn dưới 6%, năm 2025 còn dưới 5%.
- Đến năm 2020 có 63,6% số xã có trung tâm văn hóa - thể thao xã, có sân vận động xã và năm 2025 đạt 100% số xã.
- Đến năm 2020 có 60% thôn, tổ dân phố có nhà văn hóa, khu thể thao và năm 2025 đạt 75% số thôn, tổ dân phố.
- Đến năm 2020 có trên 80% thôn, tổ dân phố, 85% gia đình và 98% cơ quan, đơn vị được công nhận tiêu chuẩn văn hóa và đến 2025 tương ứng đạt 85%, 90% và 100%.
- 100% số xã, phường, thị trấn duy trì đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi.
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia năm 2020 đạt 60% và năm 2025 đạt 69%.
- Trẻ em 5 tuổi được học mẫu giáo trước khi vào lớp 1 năm 2020 đạt 99,9% và năm 2025 đạt 99,9%.
- Tỷ lệ học sinh tiểu học hoàn thành chương trình tiểu học năm 2020 đạt 100%, năm 2025 đạt 100%.
- Tỷ lệ học sinh trung học cơ sở tốt nghiệp năm 2020 đạt 99,8% và năm 2025 đạt 99,8%.
- 100% hộ gia đình có máy thu hình trên địa bàn huyện được xem các chương trình truyền hình số bằng các phương tiện khác nhau.
c) Về môi trường
- Độ che phủ rừng đạt trên 40% vào năm 2020 và trên 44% vào năm 2025 theo hướng nâng cao chất lượng độ che phủ.
- Đến 2020 có trên 95% dân số được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh và năm 2025 đạt 98%.
- Đến 2020 có trên 90% dân số được sử dụng hố xí hợp vệ sinh và năm 2025 đạt 95%.
- Đến năm 2020 số cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường trên 95% và năm 2025 đạt 98%.
d) Về xây dựng nông thôn mới
Số xã đạt tiêu chí nông thôn mới năm 2020 đạt 63,6% và năm 2025 đạt 100%.
2.2. Tầm nhìn đến năm 2030
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2026-2030 đạt 18 - 19%, trong đó thương mại - dịch vụ đạt 25 - 26%, công nghiệp - xây dựng đạt 22 - 23% và nông, lâm, thủy sản đạt 6 - 6,5%.
- Thu hẹp khoảng cách chênh lệch về thu nhập bình quân đầu người so với bình quân chung toàn tỉnh từ 28,5% năm 2015 lên 65,41% vào năm 2025 và đạt 113,9% vào năm 2030, tương ứng thu nhập bình quân đầu người (giá hiện hành) năm 2030 đạt 170 - 171 triệu đồng (tương ứng 6.600 USD).
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành dịch vụ, công nghiệp và giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp. Cơ cấu ngành năm 2030 là công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp, tỷ trọng các ngành tương ứng đạt 47 - 48%, 34 - 35% và 18 - 19%.
- Tốc độ thu ngân sách tăng khoảng 24% vào năm 2030 (trong đó thu ngân sách của huyện khoảng 15%). Tổng thu ngân sách đến 2030 đạt khoảng 1.990 tỷ đồng (trong đó thu ngân sách của huyện khoảng 700 tỷ đồng).
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội huy động giai đoạn 2026-2030 đạt 44.520 tỷ đồng (giá hiện hành). Tỷ lệ huy động vốn đầu tư toàn xã hội đạt khoảng 35 - 36% so với giá trị gia tăng nền kinh tế.
b) Về xã hội
- Tốc độ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2026-2030 đạt 0,51%; tốc độ tăng dân số cơ học đạt 1,54%. Đến năm 2030 quy mô dân số 153.000 người (trong đó dân số đô thị đạt 97% tổng dân số).
- Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện dưới 2,5% theo tiêu chí do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.
- Số người lao động có việc làm tăng thêm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 khoảng 2.800 người.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến 2030 đạt trên 80%.
+ Tỷ trọng lao động công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp đến năm 2030 là 33% - 37% - 30%.
- Trạm y tế có bác sĩ năm 2030 đạt 100%.
- 100% xã, phường, thị trấn đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng năm 2030 còn dưới 4%.
- Đến năm 2030 có 100% số xã có trung tâm văn hóa - thể thao xã, có sân vận động xã và có 100% thôn, tổ dân phố có nhà văn hóa, khu thể thao.
- Đến năm 2030 có trên 90% thôn, tổ dân phố, 95% gia đình và 100% cơ quan, đơn vị được công nhận tiêu chuẩn văn hóa.
- 100% số xã, phường, thị trấn duy trì đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi.
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia năm 2030 đạt 83%.
- Trẻ em 5 tuổi được học mẫu giáo trước khi vào lớp 1 năm 2030 đạt 99,9%.
- Tỷ lệ học sinh tiểu học hoàn thành chương trình tiểu học năm 2030 đạt 100%.
- Tỷ lệ học sinh trung học cơ sở tốt nghiệp năm 2030 đạt 99,8%.
c) Về môi trường
- Độ che phủ rừng đạt trên 47% vào năm 2030 theo hướng nâng cao chất lượng độ che phủ.
- Đến năm 2030 có 100% dân số được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
- Đến năm 2030 có 100% dân số được sử dụng hố xí hợp vệ sinh.
- Đến năm 2030 số cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường đạt 100%.
d) Về xây dựng nông thôn mới
Duy trì 100% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới vào năm 2030.
III. Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực
1. Công nghiệp - xây dựng
Phát triển công nghiệp phải gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh và vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, gắn với nhu cầu thị trường, nâng cao năng lực quốc phòng, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, gắn chặt chẽ với bảo vệ môi trường. Phấn đấu đến năm 2020 nhóm ngành công nghiệp - xây dựng đóng góp 36 - 37% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 20% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 đạt 20 - 21%; đến năm 2025 đóng góp 44 - 45% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 25% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 đạt 21 - 22% và đến năm 2030 đóng góp 47 - 48% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 33% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 đạt 22 - 23%.
Đẩy nhanh tốc độ phát triển ngành công nghiệp trên cơ sở phát huy có hiệu quả các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, các ngành công nghiệp có tính mũi nhọn của huyện để tạo được bước chuyển biến căn bản về hiệu quả và tốc độ tăng trưởng theo hướng kết hợp tăng trưởng và phát triển bền vững trong công nghiệp.
Thu hút đầu tư đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn mà huyện có lợi thế như: Công nghiệp cảng biển, dịch vụ và công nghiệp hậu cảng; công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng; công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản; nước tinh khiết,...
Từng bước hình thành phát triển các dạng năng lượng mới, năng lượng tái tạo như: Sản xuất điện từ năng lượng mặt trời, điện gió,... tại bán đảo Hòn Gốm.
Chú trọng phát triển công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp truyền thống, tạo nền tảng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Phát triển các nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch, đồng thời quy hoạch các khu trưng bày giới thiệu sản phẩm tại các trung tâm du lịch, nhà hàng, khách sạn.
Đẩy mạnh tiến độ xây dựng hạ tầng khu công nghiệp Vạn Thắng, khu sản xuất vật liệu xây dựng Tân Dân, khu vực sản xuất công nghiệp tập trung tại Dốc Đá Trắng, nhằm tạo mặt bằng thu hút nhanh các dự án đầu tư.
Xây dựng cơ sở hạ tầng các khu du lịch, khu đô thị, trung tâm xã, khu tái định cư và điểm dân cư nông thôn mới.
2. Thương mại, dịch vụ và du lịch
Phát triển ngành thương mại, dịch vụ và du lịch theo hướng tăng trưởng nhanh để chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế và nâng cao hiệu quả nền kinh tế. Phấn đấu đến năm 2020 nhóm ngành thương mại, dịch vụ và du lịch đóng góp 17 - 18% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 31% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 đạt 11 - 12%; đến năm 2025 đóng góp 24 - 25% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 34% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 đạt 19 - 20% và đến năm 2030 đóng góp 34 - 35% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 37% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 đạt 25 - 26%.
Đầu tư phát triển mạnh ngành du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của huyện Vạn Ninh, gắn kết chặt chẽ với du lịch tỉnh, vùng và cả nước; mở rộng các tuyến du lịch trực tiếp đến các nước trong khu vực. Hình thành một tổ hợp các khu, cụm du lịch với các loại hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng biển, thể thao giải trí biển, du lịch tham quan, du lịch hội nghị, hội thảo, sự kiện.
Phát triển các loại hình dịch vụ cao cấp, chất lượng cao. Xây dựng hệ thống dịch vụ tài chính, ngân hàng như: Trung tâm thương mại - tài chính tại bán đảo Hòn Gốm, trung tâm thương mại - xe buýt Vạn Ninh; hệ thống siêu thị, chợ huyện, chợ đầu mối, chợ xã như siêu thị tại khu đô thị Tu Bông, khu đô thị Vạn Thắng, chợ huyện; hệ thống các khách sạn, nhà hàng, cửa hàng trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm hàng hóa phục vụ du lịch,... kích thích các hoạt động kinh tế khu vực này trở nên sôi động hơn.
Phát triển mạnh dịch vụ vận tải biển, dịch vụ cảng, dịch vụ hậu cảng (logistics), dịch vụ du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng, dịch vụ giáo dục - y tế,... hỗ trợ tốt cho sản suất và nâng cao chất lượng sống cho người dân.
3. Nông, lâm nghiệp và thủy sản
Phát triển ngành nông nghiệp, thủy sản theo hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành để nâng cao hiệu quả, bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, phát triển nông nghiệp, nông thôn gắn với thực hiện chính sách an sinh xã hội. Phấn đấu đến năm 2020 nhóm ngành nông - lâm - thủy sản đóng góp 45 - 46% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 49% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 đạt 5 - 5,5%; đến năm 2025 đóng góp 31 - 32% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 41% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 đạt 5,5 - 6% và đến năm 2030 đóng góp 18 - 19% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 30% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 đạt 6 - 6,5%.
- Về nông nghiệp: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 4 - 5%/năm, chiếm tỷ trọng 28% vào năm 2020, năm 2025 đạt 27% và năm 2030 đạt 26% trên tổng giá trị sản xuất toàn ngành. Ổn định diện tích trồng lúa 2 - 3 vụ đảm bảo an toàn lương thực; nâng cao chất lượng đàn gia súc, gia cầm, phát triển mô hình chăn nuôi trang trại tập trung gắn với công nghiệp chế biến, nâng tỷ lệ sinh hóa đàn bò.
Trong giai đoạn tới tập trung, ưu tiên phát triển các cây chủ lực là lúa nước, rau các loại, mía, đậu phụng (lạc); phát triển 3 loại vật nuôi chính là bò thịt, heo và gia cầm.
- Về thủy sản: Phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững, khai thác tiềm năng lợi thế về kinh tế biển, phát triển cả khai thác, nuôi trồng, chế biến và hậu cần nghề cá; phát triển thủy sản gắn với phát triển du lịch, gắn với công nghiệp chế biến xuất khẩu; đẩy mạnh nghề khai thác thủy sản xa bờ, gắn với tàu công suất lớn, hiện đại gắn với bảo vệ chủ quyền biển đảo, nâng cao hàm lượng khoa học, công nghệ trong đánh bắt, bảo quản. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân đạt 6 - 7%/năm, chiếm tỷ trọng 72 - 73% vào năm 2025 và đạt 73 - 74% vào năm 2030 trên tổng giá trị sản xuất toàn ngành.
Phát triển vùng nuôi tôm tập trung (tôm thẻ thâm canh) đạt 750 ha, gồm các xã: Vạn Thạnh 20 ha, Vạn Thọ 100 ha, Vạn Phước 60 ha, Vạn Long 60 ha, Vạn Khánh 200 ha, Vạn Thắng 150 ha, Vạn Lương 10 ha, Vạn Hưng 150 ha.
Đầu tư phát triển nuôi trồng thủy hải sản tại các vùng ven biển và hải đảo,... Đối tượng nuôi chủ yếu là tôm hùm, cá biển, ngọc trai,... Sản lượng hải sản đánh bắt xa bờ tăng hàng năm; đến năm 2020 đạt 15.000 tấn, đến năm 2025 đạt 23.000 tấn và đến năm 2030 đạt 34.500 tấn. Đến năm 2025 tổng số tàu thuyền các loại dự kiến 2.450 chiếc, tổng công suất đạt 200.000CV, bình quân 82 CV/chiếc; đến năm 2030 tổng số tàu thuyền các loại dự kiến 2.500 chiếc, tổng công suất đạt 300.000CV, bình quân 120 CV/chiếc.
- Về lâm nghiệp: Mục tiêu đến năm 2020 độ che phủ rừng đạt 40%, năm 2025 đạt 44% và năm 2030 đạt 47%.
Đến năm 2025 diện tích rừng trên địa bàn huyện dự kiến đạt 23.090 ha, trong đó: Rừng phòng hộ có diện tích khoảng 16.545 ha, rừng sản xuất có diện tích khoảng 6.545 ha. Đến năm 2030 diện tích rừng trên địa bàn huyện dự kiến đạt 28.137 ha, trong đó: Rừng phòng hộ có diện tích khoảng 17.430 ha, rừng sản xuất có diện tích khoảng 10.707 ha.
Tổng diện tích đất trồng, chăm sóc rừng phòng hộ khoảng 230 ha; chăm sóc rừng trồng chuyển tiếp 134 ha. Rừng phòng hộ đầu nguồn lưu vực sông Đồng Điền, sông Cạn, sông Hiền Lương; rừng phòng hộ ven biển tập trung ở bán đảo Tuần Lễ, xã Vạn Thọ.
Tổng diện tích trồng rừng ngập mặn 220 ha, trong đó: Xã Vạn Hưng 100 ha, xã Vạn Long 70 ha, xã Vạn Phước 30 ha và xã Vạn Thọ 20 ha.
4. Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông
* Giao thông đường bộ
- Đường cao tốc: Xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Bắc Nam, theo tiêu chuẩn đường cao tốc Việt Nam quy mô 4 làn xe, dài 40 km.
- Quốc lộ: Xây dựng 2 tuyến tránh Quốc lộ 1A: Đoạn qua Vạn Khánh, Vạn Thọ dài 11,6 km và đoạn qua thị trấn Vạn Giã dài 12,5 km. Được thiết kế theo tiêu chuẩn kỹ thuật cấp I ĐB.
- Đường tỉnh: Gồm 05 tuyến với tổng chiều dài các tuyến 112,9 km, quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp III và cấp IV và chuẩn đường đô thị:
+ Đường Đầm Môn (ĐT 651): Dài 23 km, đường đô thị, rộng 100 m.
+ Đường dọc biển (ĐT 651B): Dài 40,4 km, đường đô thị, rộng 26 m.
+ Đường Nguyễn Huệ (ĐT 651C): Dài 19,3 km, đường đô thị, rộng 26 m.
+ Đường Vạn Giã - đập Đá Bàn (ĐT 651D): Dài 18,9 km, đường cấp III ĐB, rộng 42 m.
+ Đường Xuân Sơn (ĐT 651E): Dài 8,0 km, đường cấp IV MN, rộng 27,5 m.
+ Đường Vạn Hưng (ĐT 651G): Dài 3,3 km, đường cấp III ĐB, rộng 42 m.
+ Ngoài ra còn có hệ thống tuyến đường gom dọc quốc lộ qua địa bàn huyện Vạn Ninh dài tổng số 41,35 km. Đường gom được thiết kế tối thiểu 2 làn xe, bề rộng nền đường tối thiểu rộng 10 m (2 làn x 3,5 m + 2 lề x 1,5 m), vận tốc thiết kế V = 60 km/h, tương ứng đường cấp IV đồng bằng theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4054-2005.
- Đường huyện: Gồm 12 tuyến với tổng chiều dài các tuyến 46,63 km, quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp V ĐB.
- Đường đô thị: Quy hoạch theo chỉ giới xây dựng.
- Đường xã: Quy hoạch đạt tiêu chí nông thôn mới GTNT A và B.
* Giao thông đường sắt
- Chuyển tuyến đường sắt Thống Nhất hiện có ra ngoài trung tâm thị trấn Vạn Giã.
- Xây dựng tuyến đường sắt nối cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong, dài 20 km.
* Giao thông đường thủy
- Xây dựng bến cảng tổng hợp đa năng, Cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong và bến tàu khách du lịch quốc tế Đầm Môn.
- Bến đò thủy nội địa (bến Hải Triều, bến Vạn Thọ, bến Tuần Lễ, bến Vĩnh Yên, bến Mũi Đá Son, bến Đại Lãnh, bến Bãi Ngang, bến Cát Thắm, bến Mũi Đá Chồng, bến Hồ Na, bến Sơn Đừng, bến Cá Ông, bến Bãi Lách, bến Khải Lương, bến Ninh Tân, bến Ninh Đảo, bến Tân Đức, bến Xuân Tự, bến Xuân Vinh, bến cá Quảng Hội).
* Hệ thống bến xe
- Xây dựng bến xe Vạn Ninh, tại xã Vạn Bình, quy mô 2,21 ha; bến xe Tu Bông, tại xã Vạn Long, quy mô 0,4 ha và bến xe Đầm Môn tại xã Vạn Thạnh, quy mô 0,6 ha.
- Quy hoạch các điểm đỗ xe khách, xe tải tại các khu vực chợ, khu vực thương mại, khu du lịch và các khu dân cư tập trung.
b) Thủy lợi
- Xây mới 3 hồ chứa: Hồ Đồng Điền (xã Vạn Phú, Vạn Bình), hồ Đồng Dáy (xã Vạn Thắng) và hồ Đại Lãnh (xã Đại Lãnh).
- Nâng cấp 2 hồ: Hồ Suối Lớn (xã Vạn Thọ), hồ Suối Luồng (xã Vạn Thắng).
- Nâng cấp 3 đập dâng: Đập Hải Triều (xã Vạn Long), đập Phú Hội (xã Vạn Thắng), đập Bà Tú (xã Vạn Khánh).
- Kiên cố toàn bộ hệ thống kênh mương cho các xã.
- Nâng cấp, xây dựng mới hệ thống kè chắn sóng biển và đê ngăn mặn: Kè thôn Ninh Tân, thôn Ninh Đảo, thôn Điệp Sơn, (xã Vạn Thạnh), kè Đại Lãnh, kè bờ tả, bờ hữu sông Đồng Điền và kè bờ biển thị trấn Vạn Giã.
c) Cấp nước, thoát nước và xử lý chất thải rắn
- Nâng cấp nhà máy nước Vạn Ninh, công suất 39.000 m3/ngày đêm. Xây dựng mới nhà máy nước Đại Lãnh, công suất 2.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước Tu Bông, công suất 50.000 m3/ngày đêm và đầu tư hệ thống cấp nước 4 thôn đảo, xã Vạn Thạnh.
- Xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại thị trấn Vạn Giã, đô thị Tu Bông, thị tứ Vạn Hưng, khu công nghiệp Vạn Thắng và các trọng điểm du lịch.
- Quy hoạch các bãi trung chuyển rác tại các khu vực đô thị, các khu dân cư tập trung, khu vực chợ. Xây dựng mới khu xử lý chất thải rắn tại thôn Suối Hàng, xã Vạn Khánh quy mô 30 ha; phục vụ nhu cầu xử lý chất thải rắn khu vực Đại Lãnh, Tuần Lễ - Hòn Ngang, trung tâm bán đảo Hòn Gốm, khu vực Tu Bông, thị trấn Vạn Giã và các khu vực phụ cận khác nhằm bảo vệ môi trường bãi biển và các khu du lịch.
- Quy hoạch nghĩa trang Bắc huyện Vạn Ninh, xã Vạn Khánh diện tích 30,53 ha; nghĩa trang Nam huyện Vạn Ninh, xã Vạn Hưng diện tích 33,4 ha và nghĩa trang, nghĩa địa tại các xã, tổng số 15,65 ha (gồm các xã: Xuân Sơn, Vạn Phú, Vạn Bình, Vạn Thắng, Vạn Thạnh).
d) Cấp điện