Document: Điều 1 Quyết định 1305/QĐ-UBND  điều chỉnh quy hoạch các điểm kinh doanh quán bar

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "16/06/2010", "sign_number": "1305/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Dũng Nhật", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "16/06/2010", "sign_number": "1305/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Dũng Nhật", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "16/06/2010", "sign_number": "1305/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Dũng Nhật", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "16/06/2010", "sign_number": "1305/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Dũng Nhật", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "16/06/2010", "sign_number": "1305/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Dũng Nhật", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1305/QĐ-UBND  điều chỉnh quy hoạch các điểm kinh doanh quán bar có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại điểm 3 (Định hướng quy hoạch trên từng địa bàn) phần II. (Định hướng phát triển quy hoạch trong thời gian tới) của quy hoạch các điểm kinh doanh quán bar, dịch vụ nhà hàng karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2006-2010 ban hành kèm theo Quyết định số 2136/QĐ-UBND ngày 22/8/2006 và Quyết định số 2482/QĐ-UBND ngày 03/10/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh như sau:
1. Địa bàn thành phố Phan Thiết:
* Hoạt động karaoke:
1.1. Điều chỉnh giảm hoạt động karaoke:
- Phường Bình Hưng: 24 cơ sở xuống còn 18 cơ sở;
- Phường Đức Thắng: 08 cơ sở xuống còn 03 cơ sở;
- Phường Lạc Đạo: 07 cơ sở xuống còn 03 cơ sở;
- Phường Phú Trinh: 11 cơ sở xuống còn 09 cơ sở;
- Phường Thanh Hải: 05 cơ sở xuống còn 03 cơ sở;
- Xã Phong Nẫm: 05 cơ sở xuống còn 02 cơ sở;
- Xã Thiện Nghiệp: 05 cơ sở xuống còn 03 cơ sở.
1.2. Điều chỉnh tăng hoạt động karaoke:
- Phường Phú Thủy: 15 cơ sở lên 25 cơ sở;
- Phường Mũi Né: 09 cơ sở lên 15 cơ sở;
- Phường Hàm Tiến: 07 cơ sở lên 15 cơ sở.
2. Địa bàn thị xã La Gi:
* Hoạt động karaoke:
2.1. Điều chỉnh tăng hoạt động karaoke:
- Phường Tân An: 09 điểm lên 15 điểm;
- Phường Tân Thiện: 08 điểm lên 16 điểm;
- Phường Phước Hội (hiện có 01 điểm, phát triển thêm 09 điểm): 10 điểm;
- Phường Bình Tân (hiện có 02 điểm, phát triển thêm 08 điểm): 10 điểm.
2.2. Phát triển thêm hoạt động karaoke:
- Phường Phước Lộc: phát triển thêm 08 điểm;
- Xã Tân Phước: phát triển thêm 08 điểm;
- Xã Tân Bình: phát triển thêm 08 điểm;
- Xã Tân Tiến: phát triển thêm 08 điểm;
- Xã Tân Hải: phát triển thêm 08 điểm.
* Hoạt động vũ trường:
Phát triển thêm đến năm 2010 cụ thể như sau:
- Phường Tân Thiện: 01 điểm;
- Phường Phước Hội: 01 điểm;
- Phường Bình Tân: 01 điểm;
- Xã Tân Bình: 01 điểm;
- Xã Tân Tiến: 01 điểm;
- Xã Tân Hải: 01 điểm.
3. Địa bàn huyện Đức Linh:
* Điều chỉnh giảm hoạt động karaoke:
- Thị trấn Võ Xu: 15 điểm xuống còn 12 điểm;
- Xã Trà Tân: 06 điểm xuống còn 04 điểm;
- Xã Đa Kai: 08 điểm xuống còn 04 điểm;
- Xã Mê Pu: 08 điểm xuống còn 06 điểm;
- Xã Tân Hà: 05 điểm xuống còn 04 điểm;
- Xã Đông Hà: 05 điểm xuống còn 02 điểm;
- Xã Đức Tín: 05 điểm xuống còn 03 điểm;
- Thị trấn Đức Tài: 10 điểm xuống còn 05 điểm;
- Xã Đức Chính: 04 điểm xuống còn 03 điểm;
- Xã Nam Chính: 05 điểm xuống còn 03 điểm;
- Xã Vũ Hòa: 05 điểm xuống còn 03 điểm;
- Xã Sùng Nhơn: 05 điểm xuống còn 03 điểm.

Content:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại điểm 3 (Định hướng quy hoạch trên từng địa bàn) phần II. (Định hướng phát triển quy hoạch trong thời gian tới) của quy hoạch các điểm kinh doanh quán bar, dịch vụ nhà hàng karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2006-2010 ban hành kèm theo Quyết định số 2136/QĐ-UBND ngày 22/8/2006 và Quyết định số 2482/QĐ-UBND ngày 03/10/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh như sau:
1. Địa bàn thành phố Phan Thiết:
* Hoạt động karaoke:
1.1. Điều chỉnh giảm hoạt động karaoke:
- Phường Bình Hưng: 24 cơ sở xuống còn 18 cơ sở;
- Phường Đức Thắng: 08 cơ sở xuống còn 03 cơ sở;
- Phường Lạc Đạo: 07 cơ sở xuống còn 03 cơ sở;
- Phường Phú Trinh: 11 cơ sở xuống còn 09 cơ sở;
- Phường Thanh Hải: 05 cơ sở xuống còn 03 cơ sở;
- Xã Phong Nẫm: 05 cơ sở xuống còn 02 cơ sở;
- Xã Thiện Nghiệp: 05 cơ sở xuống còn 03 cơ sở.
1.2. Điều chỉnh tăng hoạt động karaoke:
- Phường Phú Thủy: 15 cơ sở lên 25 cơ sở;
- Phường Mũi Né: 09 cơ sở lên 15 cơ sở;
- Phường Hàm Tiến: 07 cơ sở lên 15 cơ sở.
2. Địa bàn thị xã La Gi:
* Hoạt động karaoke:
2.1. Điều chỉnh tăng hoạt động karaoke:
- Phường Tân An: 09 điểm lên 15 điểm;
- Phường Tân Thiện: 08 điểm lên 16 điểm;
- Phường Phước Hội (hiện có 01 điểm, phát triển thêm 09 điểm): 10 điểm;
- Phường Bình Tân (hiện có 02 điểm, phát triển thêm 08 điểm): 10 điểm.
2.2. Phát triển thêm hoạt động karaoke:
- Phường Phước Lộc: phát triển thêm 08 điểm;
- Xã Tân Phước: phát triển thêm 08 điểm;
- Xã Tân Bình: phát triển thêm 08 điểm;
- Xã Tân Tiến: phát triển thêm 08 điểm;
- Xã Tân Hải: phát triển thêm 08 điểm.
* Hoạt động vũ trường:
Phát triển thêm đến năm 2010 cụ thể như sau:
- Phường Tân Thiện: 01 điểm;
- Phường Phước Hội: 01 điểm;
- Phường Bình Tân: 01 điểm;
- Xã Tân Bình: 01 điểm;
- Xã Tân Tiến: 01 điểm;
- Xã Tân Hải: 01 điểm.
3. Địa bàn huyện Đức Linh:
* Điều chỉnh giảm hoạt động karaoke:
- Thị trấn Võ Xu: 15 điểm xuống còn 12 điểm;
- Xã Trà Tân: 06 điểm xuống còn 04 điểm;
- Xã Đa Kai: 08 điểm xuống còn 04 điểm;
- Xã Mê Pu: 08 điểm xuống còn 06 điểm;
- Xã Tân Hà: 05 điểm xuống còn 04 điểm;
- Xã Đông Hà: 05 điểm xuống còn 02 điểm;
- Xã Đức Tín: 05 điểm xuống còn 03 điểm;
- Thị trấn Đức Tài: 10 điểm xuống còn 05 điểm;
- Xã Đức Chính: 04 điểm xuống còn 03 điểm;
- Xã Nam Chính: 05 điểm xuống còn 03 điểm;
- Xã Vũ Hòa: 05 điểm xuống còn 03 điểm;
- Xã Sùng Nhơn: 05 điểm xuống còn 03 điểm.