Document: Điều 9 Nghị định 6-HĐBT hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên ngày 30-03-1990

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "07/01/1991", "sign_number": "6-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "07/01/1991", "sign_number": "6-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "07/01/1991", "sign_number": "6-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "07/01/1991", "sign_number": "6-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "07/01/1991", "sign_number": "6-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 9 Nghị định 6-HĐBT hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên ngày 30-03-1990 có nội dung như sau:

Điều 9. Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với các Bộ liên quan hướng dẫn chi tiết danh mục từng nhóm tài nguyên, biểu thuế suất quy định tại Điều 8 Nghị định này.
III. KÊ KHAI, NỘP THUẾ TÀI NGUYÊN

Content:
Điều 9. Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với các Bộ liên quan hướng dẫn chi tiết danh mục từng nhóm tài nguyên, biểu thuế suất quy định tại Điều 8 Nghị định này.
III. KÊ KHAI, NỘP THUẾ TÀI NGUYÊN