Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 305/QĐ-UBND-HC 2023 hướng dẫn hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp Đồng Tháp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "17/03/2023", "sign_number": "305/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Phước Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "17/03/2023", "sign_number": "305/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Phước Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "17/03/2023", "sign_number": "305/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Phước Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "17/03/2023", "sign_number": "305/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Phước Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "17/03/2023", "sign_number": "305/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Phước Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 305/QĐ-UBND-HC 2023 hướng dẫn hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp Đồng Tháp

Điều 1. Ban hành Hướng dẫn thực hiện Tiểu dự án 1, Dự án 3 - hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
...
8. Thu hồi vốn hỗ trợ dự án và nhân rộng dự án
8.1. Thu hồi vốn hỗ trợ dự án
Các nguồn vốn thực hiện dự án mô hình giảm nghèo hỗ trợ phát triển sản xuất tại cộng đồng khi triển khai thực hiện cho cấp xã sau khi kết thúc dự án (tùy từng dự án mà thời gian kết thúc dự án tối đa là 36 tháng). Uỷ ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch thu hồi 30% vốn đã hỗ trợ và triển khai thực hiện thu hồi vốn theo quy định (trừ vốn hộ gia đình đối ứng).
Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao nhiệm vụ thu hồi vốn quay vòng thực hiện dự án cho cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã.
8.2. Đề xuất xây dựng và nhân rộng mô hình
Trên cơ sở sơ kết đánh giá hiệu quả mô hình và kết quả thu hồi vốn hỗ trợ dự án, Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét đề nghị nhân rộng dự án phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nhu cầu thị trường và bảo đảm hiệu quả bền vững và phù hợp với điều kiện, đặc điểm, nhu cầu của hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người khuyết tật không có sinh kế ổn định gửi Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện/Phòng Kinh tế thành phố tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân huyện/thành phố xem xét, phê duyệt, phân bổ vốn (từ nguồn vốn đã thu hồi) để tiếp tục nhân rộng.
III. XÂY DỰNG, THỰC HIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP THEO CỘNG ĐỒNG
1. Các bước xây dựng, phê duyệt dự án a) Bước 1: Xây dựng dự án
Cộng đồng dân cư phối hợp, thống nhất với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến triển khai dự án để xây dựng dự án (theo Mẫu số 02 Thông tư 09/2022/TT-BLĐTBXH) và lập hồ sơ đề xuất thực hiện dự án.
Hồ sơ đề xuất thực hiện dự án bao gồm: Biên bản họp dân; kế hoạch sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm; tổng chi phí dự án, đề nghị mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, phần đóng góp của các thành viên tổ nhóm; kết quả thực hiện dự án; hình thức luân chuyển, cách thức quản lý tiền luân chuyển quay vòng trong cộng đồng; trách nhiệm giám sát của Uỷ ban nhân dân cấp xã đối với quản lý tiền luân chuyển; nhu cầu đào tạo, tập huấn về kỹ thuật.
b) Bước 2: Thẩm định dự án
Cộng đồng dân cư gửi hồ sơ đề xuất dự án, phương án sản xuất đến Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi triển khai dự án để trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện thẩm định và phê duyệt thực hiện dự án.
Uỷ ban nhân dân cấp huyện thành lập Tổ thẩm định hồ sơ đề xuất dự án, phương án sản xuất. Thành phần Tổ thẩm định bao gồm: Tổ trưởng là lãnh đạo Uỷ ban nhân dân cấp huyện; thành viên là lãnh đạo các Phòng, ban chuyên môn cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có dự án, phương án sản xuất của cộng đồng và chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm về thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất do cộng đồng bình chọn (nếu có).
c) Bước 3: Phê duyệt dự án
Căn cứ ý kiến thẩm định, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định hoặc Uỷ quyền cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng phòng, ban trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt dự án mô hình giảm nghèo hỗ trợ phát triển sản xuất do cộng đồng dân cư đề xuất.
Nội dung quyết định dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất bao gồm: Tên dự án, phương án; thời gian triển khai; địa bàn thực hiện; đối tượng tham gia dự án; các hoạt động của dự án; dự toán kinh phí thực hiện dự án; nguồn kinh phí thực hiện (ngân sách nhà nước hỗ trợ, vay vốn tín dụng ưu đãi, vốn lồng ghép thực hiện các chính sách và vốn đối ứng của các hộ gia đình tham gia (nếu có)); hình thức, mức quay vòng (nếu có); dự kiến hiệu quả, kết quả đầu ra của dự án, phương án; trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp; chế tài xử lý trong trường hợp vi phạm cam kết (nếu có).
Trong thời gian 7 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định hoặc uỷ quyền cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng phòng, ban trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt dự án; trường hợp dự án không đủ điều kiện theo quy định phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Tổ chức thực hiện dự án
a) Uỷ ban nhân dân cấp xã thông báo nội dung của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt đến cộng đồng dân cư thực hiện dự án.
b) Cộng đồng dân cư triển khai thực hiện các nội dung hoạt động của dự án đảm bảo tiến độ và hiệu quả; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện dự án 6 tháng, hằng năm và tổng kết, gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo (theo Mẫu số 05 Thông tư 09/2022/TT-BLĐTBXH)
c) Uỷ ban nhân dân cấp xã theo dõi, đánh giá việc thực hiện dự án trên địa bàn; kịp thời kiến nghị Uỷ ban nhân dân cấp huyện các nội dung vướng mắc liên quan.
d) Cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện dự án mô hình giảm nghèo hỗ trợ phát triển sản xuất ký hợp đồng với đại diện cộng đồng dân cư; hướng dẫn, giám sát, thanh toán, giải ngân vốn dựa trên kết quả nghiệm thu từng giai đoạn hoàn thành nội dung, hoạt động của dự án, phương án sản xuất theo tiến độ thực hiện được cấp có thẩm quyền quyết định quy định tại khoản 6 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP .
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo dõi, tổng hợp báo cáo theo định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về kết quả thực hiện hoạt động hỗ trợ Tiểu dự án 1, Dự án 3 - phát triển sản xuất nông nghiệp thuộc Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 thuộc lĩnh vực ngành phụ trách.
- Phối hợp với các Sở, ngành Tỉnh liên quan kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện Chương trình định kỳ 06 tháng, 01 năm theo quy định.
2. Sở Tài chính
- Sở Tài chính chủ trì hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện thanh quyết toán dự án theo quy định.
- Trên cơ sở nguồn vốn do ngân sách trung ương phân bổ, tham mưu Uỷ ban nhân dân Tỉnh giao dự toán vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 cho các đơn vị theo quy định.
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện Chương trình định kỳ 06 tháng, 01 năm theo quy định.
4. Uỷ ban nhân dân cấp huyện
- Căn cứ dự toán Uỷ ban nhân dân Tỉnh giao hàng năm để phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện hoạt động hỗ trợ Tiểu dự án 1, Dự án 3 - hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định và giải quyết khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền.
- Giao đơn vị chuyên môn làm đầu mối, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện; đồng thời kiểm tra, đôn đốc chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện có hiệu quả dự án hỗ trợ phát triển sản xuất theo quy định.
- Định kỳ 06 tháng, hàng năm và đột xuất báo cáo kết quả thực hiện hoạt động hỗ trợ Tiểu dự án 1, Dự án 3 - hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để theo dõi, tổng hợp chung.
5. Uỷ ban nhân dân cấp xã
- Tổ chức triển khai thực hiện dự án giảm nghèo hỗ trợ phát triển sản xuất do cộng đồng dân cư đề xuất khi được Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
- Kiểm tra, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc cộng đồng dân cư tổ chức thực hiện có hiệu quả dự án được phê duyệt.
- Định kỳ 06 tháng, hàng năm và đột xuất báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện về kết quả thực hiện hoạt động hỗ trợ Tiểu dự án 1, Dự án 3 - hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn.

Content:
Thu hồi vốn hỗ trợ dự án và nhân rộng dự án
8.1. Thu hồi vốn hỗ trợ dự án
Các nguồn vốn thực hiện dự án mô hình giảm nghèo hỗ trợ phát triển sản xuất tại cộng đồng khi triển khai thực hiện cho cấp xã sau khi kết thúc dự án (tùy từng dự án mà thời gian kết thúc dự án tối đa là 36 tháng). Uỷ ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch thu hồi 30% vốn đã hỗ trợ và triển khai thực hiện thu hồi vốn theo quy định (trừ vốn hộ gia đình đối ứng).
Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao nhiệm vụ thu hồi vốn quay vòng thực hiện dự án cho cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã.
8.2. Đề xuất xây dựng và nhân rộng mô hình
Trên cơ sở sơ kết đánh giá hiệu quả mô hình và kết quả thu hồi vốn hỗ trợ dự án, Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét đề nghị nhân rộng dự án phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nhu cầu thị trường và bảo đảm hiệu quả bền vững và phù hợp với điều kiện, đặc điểm, nhu cầu của hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người khuyết tật không có sinh kế ổn định gửi Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện/Phòng Kinh tế thành phố tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân huyện/thành phố xem xét, phê duyệt, phân bổ vốn (từ nguồn vốn đã thu hồi) để tiếp tục nhân rộng.
III. XÂY DỰNG, THỰC HIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP THEO CỘNG ĐỒNG
1. Các bước xây dựng, phê duyệt dự án a) Bước 1: Xây dựng dự án
Cộng đồng dân cư phối hợp, thống nhất với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến triển khai dự án để xây dựng dự án (theo Mẫu số 02 Thông tư 09/2022/TT-BLĐTBXH) và lập hồ sơ đề xuất thực hiện dự án.
Hồ sơ đề xuất thực hiện dự án bao gồm: Biên bản họp dân; kế hoạch sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm; tổng chi phí dự án, đề nghị mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, phần đóng góp của các thành viên tổ nhóm; kết quả thực hiện dự án; hình thức luân chuyển, cách thức quản lý tiền luân chuyển quay vòng trong cộng đồng; trách nhiệm giám sát của Uỷ ban nhân dân cấp xã đối với quản lý tiền luân chuyển; nhu cầu đào tạo, tập huấn về kỹ thuật.
b) Bước 2: Thẩm định dự án
Cộng đồng dân cư gửi hồ sơ đề xuất dự án, phương án sản xuất đến Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi triển khai dự án để trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện thẩm định và phê duyệt thực hiện dự án.
Uỷ ban nhân dân cấp huyện thành lập Tổ thẩm định hồ sơ đề xuất dự án, phương án sản xuất. Thành phần Tổ thẩm định bao gồm: Tổ trưởng là lãnh đạo Uỷ ban nhân dân cấp huyện; thành viên là lãnh đạo các Phòng, ban chuyên môn cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có dự án, phương án sản xuất của cộng đồng và chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm về thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất do cộng đồng bình chọn (nếu có).
c) Bước 3: Phê duyệt dự án
Căn cứ ý kiến thẩm định, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định hoặc Uỷ quyền cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng phòng, ban trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt dự án mô hình giảm nghèo hỗ trợ phát triển sản xuất do cộng đồng dân cư đề xuất.
Nội dung quyết định dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất bao gồm: Tên dự án, phương án; thời gian triển khai; địa bàn thực hiện; đối tượng tham gia dự án; các hoạt động của dự án; dự toán kinh phí thực hiện dự án; nguồn kinh phí thực hiện (ngân sách nhà nước hỗ trợ, vay vốn tín dụng ưu đãi, vốn lồng ghép thực hiện các chính sách và vốn đối ứng của các hộ gia đình tham gia (nếu có)); hình thức, mức quay vòng (nếu có); dự kiến hiệu quả, kết quả đầu ra của dự án, phương án; trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp; chế tài xử lý trong trường hợp vi phạm cam kết (nếu có).
Trong thời gian 7 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định hoặc uỷ quyền cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng phòng, ban trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt dự án; trường hợp dự án không đủ điều kiện theo quy định phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Tổ chức thực hiện dự án
a) Uỷ ban nhân dân cấp xã thông báo nội dung của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt đến cộng đồng dân cư thực hiện dự án.
b) Cộng đồng dân cư triển khai thực hiện các nội dung hoạt động của dự án đảm bảo tiến độ và hiệu quả; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện dự án 6 tháng, hằng năm và tổng kết, gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo (theo Mẫu số 05 Thông tư 09/2022/TT-BLĐTBXH)
c) Uỷ ban nhân dân cấp xã theo dõi, đánh giá việc thực hiện dự án trên địa bàn; kịp thời kiến nghị Uỷ ban nhân dân cấp huyện các nội dung vướng mắc liên quan.
d) Cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện dự án mô hình giảm nghèo hỗ trợ phát triển sản xuất ký hợp đồng với đại diện cộng đồng dân cư; hướng dẫn, giám sát, thanh toán, giải ngân vốn dựa trên kết quả nghiệm thu từng giai đoạn hoàn thành nội dung, hoạt động của dự án, phương án sản xuất theo tiến độ thực hiện được cấp có thẩm quyền quyết định quy định tại khoản 6 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP .
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo dõi, tổng hợp báo cáo theo định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về kết quả thực hiện hoạt động hỗ trợ Tiểu dự án 1, Dự án 3 - phát triển sản xuất nông nghiệp thuộc Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 thuộc lĩnh vực ngành phụ trách.
- Phối hợp với các Sở, ngành Tỉnh liên quan kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện Chương trình định kỳ 06 tháng, 01 năm theo quy định.
2. Sở Tài chính
- Sở Tài chính chủ trì hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện thanh quyết toán dự án theo quy định.
- Trên cơ sở nguồn vốn do ngân sách trung ương phân bổ, tham mưu Uỷ ban nhân dân Tỉnh giao dự toán vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 cho các đơn vị theo quy định.
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện Chương trình định kỳ 06 tháng, 01 năm theo quy định.
4. Uỷ ban nhân dân cấp huyện
- Căn cứ dự toán Uỷ ban nhân dân Tỉnh giao hàng năm để phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện hoạt động hỗ trợ Tiểu dự án 1, Dự án 3 - hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định và giải quyết khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền.
- Giao đơn vị chuyên môn làm đầu mối, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện; đồng thời kiểm tra, đôn đốc chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện có hiệu quả dự án hỗ trợ phát triển sản xuất theo quy định.
- Định kỳ 06 tháng, hàng năm và đột xuất báo cáo kết quả thực hiện hoạt động hỗ trợ Tiểu dự án 1, Dự án 3 - hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để theo dõi, tổng hợp chung.
5. Uỷ ban nhân dân cấp xã
- Tổ chức triển khai thực hiện dự án giảm nghèo hỗ trợ phát triển sản xuất do cộng đồng dân cư đề xuất khi được Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
- Kiểm tra, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc cộng đồng dân cư tổ chức thực hiện có hiệu quả dự án được phê duyệt.
- Định kỳ 06 tháng, hàng năm và đột xuất báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện về kết quả thực hiện hoạt động hỗ trợ Tiểu dự án 1, Dự án 3 - hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn.