Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 56/1999/QĐ-UB phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu liên hợp thể thao

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/07/1999", "sign_number": "56/1999/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/07/1999", "sign_number": "56/1999/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/07/1999", "sign_number": "56/1999/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/07/1999", "sign_number": "56/1999/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/07/1999", "sign_number": "56/1999/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 56/1999/QĐ-UB phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu liên hợp thể thao

Điều 1. : Phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu liên hợp thể thao quốc gia tại Hà Nội, tỷ lệ 1/2000 do Công ty Tư vấn thiết kế xây dựng và Viện Quy hoạch đô thị nông thôn - Bộ xây dựng thiết kế với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
5.1- Quy hoạch giao thông:
- Mạng lưới đường giao thông trong khu liên hợp thể thao quốc gia được bố trí hợp lý để phù hợp với yêu cầu sử dụng và mạng lưới giao thông khu vực và thành phố. Đường cấp thành phố có mặt cắt 40m đi qua quảng trường sân vận động được bố trí đi ngầm.
- Bãi đỗ xe lớn, bố trí phân tán tại các cụm công trình và tập trung ở phía Bắc từ đường 32 vào, phía Nam, từ đường Láng Hoà Lạc lên và từ đường khu vực phía Đông vào. Tổng diện tích bãi đỗ xe: 15 ha.
- Phương tiện giao thông công cộng dự tính 50% nhu cầu: 48% xe máy, 2% xe ô tô cá nhân trong tổng số nhu cầu người tới Khu liên hợp.
- Giao thông nội bộ: tuyến trục chính có mặt cắt lớn để kết hợp giữa hoạt động đi lại và tổ chức cây xanh, cảnh quan. Có các mặt cắt ngang: 13,5m ; 7,0m; 38, 0m các đường nhánh 19,0m; 12,5m.
5.2 - San nền, thoát nước:
- Thoát nước mưa: đào hồ diện tích 30ha. Hồ được nối liền với hệ thống hồ chung của Thành phố bằng các kênh lớn. Mực nước trong hồ được điều tiết qua cửa cống có van đóng mở và qua trạm bơm chính Phú Đô, tương lai công suất đạt 28.800m3/h (8m3/s) đảm bảo tiêu nước cho cả vùng.
- Nền: Cao độ xây dựng lớn hơn 6, 0m độ dốc đường 1%, độ dốc nền < 5.
- Cao độ hồ:
Hmax hồ: 5,5 m
Hmin hồ: 4,5 m
Hđáy hồ: 20 m
- Kết hợp đào hồ lấy đất đắp cho khu vực: Tổng khối lượng đào hồ, kênh, rạch khoảng 10.576.000 m­3. Khối lượng đắp khoảng 2.503.069 m3. Cao độ nhất 7m, thấp nhất 6,2 - 6, 3 m. Hệ thống thoát nước mưa tổ chức riêng biệt với hệ thống thoát nước bẩn. Hướng tổ chức tuyến ống phân tán theo từng lô đất.
5.3 - Cấp nước:
- Nguồn: Giai đoạn đầu phục vụ thi công lấy nước từ nhà máy nước Mai Dịch (hiện công suất 60.000 m3 /ngày.đêm). Giai đoạn 1997 - 1999 xây dựng nhà máy nước Cáo Đỉnh (cách khu vực xây dựng 6 km), để hoà chung nguồn nước cho Khu liên hợp thể thao.
- Tổng nhu cầu nước:
Ngày đại hội: 4520 m3/ngày.đêm
Ngày bình thường: 2276 m3/ngày.đêm
5.4 - Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Dùng hệ thống cống nước riêng cho thoát nước bẩn. Các công trình sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sẽ thu gom về trạm xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sẽ thu gom về trạm xử lý chung toàn khu ở phía Nam khu đất.
- Chất thải rắn: cách 150 m trên trục đi bộ bố trí một thùng đựng rác. Hàng ngày có xe đi thu gom rác đưa đến nơi đổ rác quy định của Thành phố. Chỉ tiêu: 1,0 kg/ người.ngày. Ngày có đại hội: 70, 0 tấn/ ngày. Ngày bình thường: 3, 0 tấn/ ngày.
5.5 - Cấp điện:
- Nguồn điện cấp cho khu vực xây dựng lấy từ đường dây rẽ nhánh 110 KV Chèm đi Nghĩa Đô.
- Trong khu vực xây dựng trạm 110/22 KV công suất 2x16 MVA.
- Xây dựng đường dây 110 KV lộ kép tiết diện AC - 120 rẽ nhánh từ đường dây 110 KV Chèm đi Nghĩa Đô.
- Lưới 22 KV ở trong khu vực thiết kế ngầm, mạch kín, vận hành hở.
- Lưới 0, 4 KV đi ngầm, bán kính phục vụ đàm bảo [ 200 - 250 m.

Content:
Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
5.1- Quy hoạch giao thông:
- Mạng lưới đường giao thông trong khu liên hợp thể thao quốc gia được bố trí hợp lý để phù hợp với yêu cầu sử dụng và mạng lưới giao thông khu vực và thành phố. Đường cấp thành phố có mặt cắt 40m đi qua quảng trường sân vận động được bố trí đi ngầm.
- Bãi đỗ xe lớn, bố trí phân tán tại các cụm công trình và tập trung ở phía Bắc từ đường 32 vào, phía Nam, từ đường Láng Hoà Lạc lên và từ đường khu vực phía Đông vào. Tổng diện tích bãi đỗ xe: 15 ha.
- Phương tiện giao thông công cộng dự tính 50% nhu cầu: 48% xe máy, 2% xe ô tô cá nhân trong tổng số nhu cầu người tới Khu liên hợp.
- Giao thông nội bộ: tuyến trục chính có mặt cắt lớn để kết hợp giữa hoạt động đi lại và tổ chức cây xanh, cảnh quan. Có các mặt cắt ngang: 13,5m ; 7,0m; 38, 0m các đường nhánh 19,0m; 12,5m.
5.2 - San nền, thoát nước:
- Thoát nước mưa: đào hồ diện tích 30ha. Hồ được nối liền với hệ thống hồ chung của Thành phố bằng các kênh lớn. Mực nước trong hồ được điều tiết qua cửa cống có van đóng mở và qua trạm bơm chính Phú Đô, tương lai công suất đạt 28.800m3/h (8m3/s) đảm bảo tiêu nước cho cả vùng.
- Nền: Cao độ xây dựng lớn hơn 6, 0m độ dốc đường 1%, độ dốc nền < 5.
- Cao độ hồ:
Hmax hồ: 5,5 m
Hmin hồ: 4,5 m
Hđáy hồ: 20 m
- Kết hợp đào hồ lấy đất đắp cho khu vực: Tổng khối lượng đào hồ, kênh, rạch khoảng 10.576.000 m­3. Khối lượng đắp khoảng 2.503.069 m3. Cao độ nhất 7m, thấp nhất 6,2 - 6, 3 m. Hệ thống thoát nước mưa tổ chức riêng biệt với hệ thống thoát nước bẩn. Hướng tổ chức tuyến ống phân tán theo từng lô đất.
5.3 - Cấp nước:
- Nguồn: Giai đoạn đầu phục vụ thi công lấy nước từ nhà máy nước Mai Dịch (hiện công suất 60.000 m3 /ngày.đêm). Giai đoạn 1997 - 1999 xây dựng nhà máy nước Cáo Đỉnh (cách khu vực xây dựng 6 km), để hoà chung nguồn nước cho Khu liên hợp thể thao.
- Tổng nhu cầu nước:
Ngày đại hội: 4520 m3/ngày.đêm
Ngày bình thường: 2276 m3/ngày.đêm
5.4 - Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Dùng hệ thống cống nước riêng cho thoát nước bẩn. Các công trình sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sẽ thu gom về trạm xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sẽ thu gom về trạm xử lý chung toàn khu ở phía Nam khu đất.
- Chất thải rắn: cách 150 m trên trục đi bộ bố trí một thùng đựng rác. Hàng ngày có xe đi thu gom rác đưa đến nơi đổ rác quy định của Thành phố. Chỉ tiêu: 1,0 kg/ người.ngày. Ngày có đại hội: 70, 0 tấn/ ngày. Ngày bình thường: 3, 0 tấn/ ngày.
5.5 - Cấp điện:
- Nguồn điện cấp cho khu vực xây dựng lấy từ đường dây rẽ nhánh 110 KV Chèm đi Nghĩa Đô.
- Trong khu vực xây dựng trạm 110/22 KV công suất 2x16 MVA.
- Xây dựng đường dây 110 KV lộ kép tiết diện AC - 120 rẽ nhánh từ đường dây 110 KV Chèm đi Nghĩa Đô.
- Lưới 22 KV ở trong khu vực thiết kế ngầm, mạch kín, vận hành hở.
- Lưới 0, 4 KV đi ngầm, bán kính phục vụ đàm bảo [ 200 - 250 m.