Document: Điều 21 Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT hướng dẫn Luật Thủy lợi mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/05/2018", "sign_number": "05/2018/TT-BNNPTNT", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/05/2018", "sign_number": "05/2018/TT-BNNPTNT", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/05/2018", "sign_number": "05/2018/TT-BNNPTNT", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/05/2018", "sign_number": "05/2018/TT-BNNPTNT", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/05/2018", "sign_number": "05/2018/TT-BNNPTNT", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 21 Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT hướng dẫn Luật Thủy lợi mới nhất có nội dung như sau:

Điều 21. Hồ sơ phương án cắm mốc chỉ giới
Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 43 Luật Thủy lợi nộp hồ sơ bao gồm 01 bản giấy và 01 bản điện tử trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
1. Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới.
2. Bản sao chụp quyết định giao thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư đối với công trình xây dựng mới, quyết định giao cho tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi hoặc Hợp đồng khai thác công trình thủy lợi.
3. Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của công trình thủy lợi hoặc quyết định phê duyệt liên quan có chỉ tiêu thiết kế công trình.
4. Thuyết minh hồ sơ phương án cắm mốc chỉ giới, gồm các nội dung:
a) Căn cứ lập hồ sơ phương án cắm mốc chỉ giới;
b) Đánh giá hiện trạng khu vực cắm mốc chỉ giới;
c) Số lượng mốc chỉ giới cần cắm; phương án định vị mốc chỉ giới; khoảng cách các mốc chỉ giới; các mốc tham chiếu (nếu có);
d) Phương án huy động nhân lực, vật tư, vật liệu thi công, giải phóng mặt bằng;
đ) Tiến độ cắm mốc, bàn giao mốc chỉ giới, kinh phí thực hiện;
e) Tổ chức thực hiện.
5. Bản vẽ phương án cắm mốc chỉ giới thể hiện phạm vi bảo vệ công trình, vị trí, tọa độ của các mốc chỉ giới, mốc tham chiếu (nếu có) trên nền bản đồ hiện trạng công trình thủy lợi.

Content:
Điều 21. Hồ sơ phương án cắm mốc chỉ giới
Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 43 Luật Thủy lợi nộp hồ sơ bao gồm 01 bản giấy và 01 bản điện tử trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
1. Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới.
2. Bản sao chụp quyết định giao thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư đối với công trình xây dựng mới, quyết định giao cho tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi hoặc Hợp đồng khai thác công trình thủy lợi.
3. Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của công trình thủy lợi hoặc quyết định phê duyệt liên quan có chỉ tiêu thiết kế công trình.
4. Thuyết minh hồ sơ phương án cắm mốc chỉ giới, gồm các nội dung:
a) Căn cứ lập hồ sơ phương án cắm mốc chỉ giới;
b) Đánh giá hiện trạng khu vực cắm mốc chỉ giới;
c) Số lượng mốc chỉ giới cần cắm; phương án định vị mốc chỉ giới; khoảng cách các mốc chỉ giới; các mốc tham chiếu (nếu có);
d) Phương án huy động nhân lực, vật tư, vật liệu thi công, giải phóng mặt bằng;
đ) Tiến độ cắm mốc, bàn giao mốc chỉ giới, kinh phí thực hiện;
e) Tổ chức thực hiện.
5. Bản vẽ phương án cắm mốc chỉ giới thể hiện phạm vi bảo vệ công trình, vị trí, tọa độ của các mốc chỉ giới, mốc tham chiếu (nếu có) trên nền bản đồ hiện trạng công trình thủy lợi.