Document: Điều 1 Quyết định 05/2017/QĐ-UBND trợ giá và giá vé xe buýt có trợ giá từ ngân sách nhà nước Đồng Nai 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "05/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "05/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "05/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "05/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "05/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 05/2017/QĐ-UBND trợ giá và giá vé xe buýt có trợ giá từ ngân sách nhà nước Đồng Nai 2017 có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định về trợ giá và giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Số tuyến được trợ giá là 05 tuyến và giá vé cụ thể như sau:

STT

Tuyến vận chuyển

Cự ly
(Km)

Trọng tải xe
(Chỗ)

Tổng số chuyến
xe/ngày

Hệ số sử dụng trọng tải xe

Giá vé
(Đồng/lượt)

1

Tuyến số 2: Bến xe Biên Hòa - Trạm xe Nhơn Trạch, huyện Nhơn Trạch

42

50

82

1,00

a

- Học sinh lên xuống và đi suốt tuyến
- Công nhân đi ½ tuyến trở xuống
- Khách lên xuống và đi dưới ¼ tuyến

20%

5.000

b

- Công nhân đi trên ½ đến suốt tuyến
- Khách đi từ ¼ đến ½ tuyến

20%

7.000

c

- Khách đi trên ½ đến ¾ tuyến

30%

10.000

d

+ Khách đi trên ¾ đến suốt tuyến

30%

12.000

2

Tuyến số 3: Bến xe Hố Nai - Trạm xe xã Hóa An, thành phố Biên Hòa

15

40

90

0,75

5.000

3

Tuyến số 6: Bến xe Biên Hòa -Trạm xe Siêu thị Big C

16

40

90

0,70

5.000

4

Tuyến số 7: Bến xe Biên Hòa - Bến xe Vĩnh Cửu, huyện Vĩnh Cửu

21

40

92

0,75

5.000

5

Tuyến số 8: Trạm xe Siêu thị Big C - Bến xe Vĩnh Cửu, huyện Vĩnh Cửu

15,5

40

92

0,75

5.000

2. Vé tháng, vé tập của từng tuyến giảm 25% giá vé suốt tuyến. Vé tháng, vé tập phải bán rộng rãi ở 02 đầu tuyến. Đối với Tuyến số 2: Vé tập, vé tháng phải bán 02 loại: Loại đi dưới ½ tuyến và loại đi từ ½ tuyến đến suốt tuyến để thuận tiện cho các đối tượng sử dụng.
3. Miễn tiền vé đi lại cho trẻ em dưới 06 tuổi (hoặc có chiều cao từ 1,2 m trở xuống) có người lớn đi kèm, người cao tuổi từ 70 tuổi trở lên, thương binh, người khuyết tật được cấp thẻ.

Content:
Điều 1. Quy định về trợ giá và giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Số tuyến được trợ giá là 05 tuyến và giá vé cụ thể như sau:

STT

Tuyến vận chuyển

Cự ly
(Km)

Trọng tải xe
(Chỗ)

Tổng số chuyến
xe/ngày

Hệ số sử dụng trọng tải xe

Giá vé
(Đồng/lượt)

1

Tuyến số 2: Bến xe Biên Hòa - Trạm xe Nhơn Trạch, huyện Nhơn Trạch

42

50

82

1,00

a

- Học sinh lên xuống và đi suốt tuyến
- Công nhân đi ½ tuyến trở xuống
- Khách lên xuống và đi dưới ¼ tuyến

20%

5.000

b

- Công nhân đi trên ½ đến suốt tuyến
- Khách đi từ ¼ đến ½ tuyến

20%

7.000

c

- Khách đi trên ½ đến ¾ tuyến

30%

10.000

d

+ Khách đi trên ¾ đến suốt tuyến

30%

12.000

2

Tuyến số 3: Bến xe Hố Nai - Trạm xe xã Hóa An, thành phố Biên Hòa

15

40

90

0,75

5.000

3

Tuyến số 6: Bến xe Biên Hòa -Trạm xe Siêu thị Big C

16

40

90

0,70

5.000

4

Tuyến số 7: Bến xe Biên Hòa - Bến xe Vĩnh Cửu, huyện Vĩnh Cửu

21

40

92

0,75

5.000

5

Tuyến số 8: Trạm xe Siêu thị Big C - Bến xe Vĩnh Cửu, huyện Vĩnh Cửu

15,5

40

92

0,75

5.000

2. Vé tháng, vé tập của từng tuyến giảm 25% giá vé suốt tuyến. Vé tháng, vé tập phải bán rộng rãi ở 02 đầu tuyến. Đối với Tuyến số 2: Vé tập, vé tháng phải bán 02 loại: Loại đi dưới ½ tuyến và loại đi từ ½ tuyến đến suốt tuyến để thuận tiện cho các đối tượng sử dụng.
3. Miễn tiền vé đi lại cho trẻ em dưới 06 tuổi (hoặc có chiều cao từ 1,2 m trở xuống) có người lớn đi kèm, người cao tuổi từ 70 tuổi trở lên, thương binh, người khuyết tật được cấp thẻ.