Document: Điều 42 Nghị định 49/2000/NĐ-CP tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/09/2000", "sign_number": "49/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/09/2000", "sign_number": "49/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/09/2000", "sign_number": "49/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/09/2000", "sign_number": "49/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/09/2000", "sign_number": "49/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 42 Nghị định 49/2000/NĐ-CP tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại có nội dung như sau:

Điều 42. Cổ đông sáng lập
1. Trong ba năm đầu kể từ ngày ngân hàng được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% số cổ phần phổ thông được quyền chào bán; cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập có thể chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.
2. Sau thời hạn ba năm, các hạn chế quy định tại khoản 1 Điều này đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều bãi bỏ.

Content:
Điều 42. Cổ đông sáng lập
1. Trong ba năm đầu kể từ ngày ngân hàng được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% số cổ phần phổ thông được quyền chào bán; cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập có thể chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.
2. Sau thời hạn ba năm, các hạn chế quy định tại khoản 1 Điều này đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều bãi bỏ.