Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 88/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ba Chẽ Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/01/2023", "sign_number": "88/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/01/2023", "sign_number": "88/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/01/2023", "sign_number": "88/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/01/2023", "sign_number": "88/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/01/2023", "sign_number": "88/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 88/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ba Chẽ Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính sau:
...
7. Định hướng phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội:
7.1. Định hướng phát triển công nghiệp
Định hướng đến năm 2050, phát triển 04 cụm công nghiệp và 02 khu vực định hướng phát triển công nghiệp, trong đó 01 CCN Nam Sơn hiện trạng và 03 CCN mới và 02 khu vực định hướng phát triển công nghiệp, cụ thể:
- Giai đoạn 2022-2030:
+ Mở rộng cụm công nghiệp Nam Sơn hiện trạng 47,55ha lên 75 ha;
+ Mở rộng thêm cụm công nghiệp Đạp Thanh tại xã Đạp Thanh (diện tích đã quy hoạch 50ha, mở rộng thêm 25 ha), tổng quy mô khoảng 75ha;
+ Bổ sung 02 cụm công nghiệp mới: cụm công nghiệp Nam Sơn 2 tại xã Nam Sơn với diện tích 75ha và cụm công nghiệp Thanh Lâm 1 tại thôn Khe Nháng, xã Thanh Lâm với diện tích 75ha;
+ Nguồn nguyên liệu cho CCN này là nông - lâm sản thu hoạch được ở các vùng xung quanh.
- Giai đoạn 2030-205: bổ sung thêm 02 khu vực phát triển công nghiệp:
+ Khu vực phát triển công nghiệp Thanh lâm 2 tại thôn Khe Nháng, xã Thanh Lâm, diện tích 75ha;
+ Khu vực phát triển công nghiệp Đạp Thanh 2 tại thôn Xóm Đình, xã Đạp Thanh, diện tích 75ha;
Hai khu vực phát triển công nghiệp định hướng phát triển công nghiệp chế biến gỗ, chế biến nông, lâm sản cho địa phương và các vùng lân cận.
- Đối với các xã còn lại phát triển thêm khu sản xuất kinh doanh, tiểu thủ công nghiệp để làm nơi phục vụ cho việc di dời cơ sở tiểu thủ công nghiệp không phù hợp quy hoạch và gây ô nhiễm môi trường.
- Định hướng phát triển thêm một số ngành công nghiệp mới, như công nghiệp năng lượng điện gió kết hợp du lịch.
7.2. Định hướng phát triển dịch vụ thương mại
- Bố trí cụm các công trình dịch vụ thương mại cấp đô thị tại khu vực cửa ngõ, trên các trục đường hướng tâm và vành đai quan trọng, giao lộ của các tuyến đường, trên các quảng trường giao thông lớn, quảng trường trước các công viên cây xanh. Các trung tâm thương mại cấp đô thị tối thiểu 1,5ha/công trình; chợ dân sinh tối thiểu 0,2 ha/công trình.
- Xây dựng mới 02 trung tâm thương mại tại khu vực đô thị Ba Chẽ; xây dựng mới 01 trung tâm thương mại tại khu vực Lương Mông phục vụ dân cư đô thị khu vực phía Tây.
- Hệ thống chợ: Chợ trung tâm huyện được mở hoạt động giao thương hàng ngày, 04 chợ phiên các xã cần tăng mật độ giao thương buôn bán phục vụ nhân dân. Nâng cấp và mở rộng tại chỗ các chợ trung tâm xã để đáp ứng nhu cầu mua sắm tiêu dùng của người dân địa phương và đảm bảo tiêu chuẩn nông thôn mới; xây bổ sung chợ tại xã Nam Sơn, Thanh Sơn phù hợp với sự phát triển của địa phương.
- Hình thành phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện lợi, ngân hàng, nhà hàng, khách sạn, cửa hàng cung ứng xăng dầu, khí hóa lỏng tại khu trung tâm phục vụ dân cư.
7.3. Định hướng phát triển dịch vụ du lịch.
- Khai thác cảnh quan, điều kiện tự nhiên, địa hình văn hóa của địa phương phát triển các loại hình du lịch như: du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng gắn với cảnh quan thiên nhiên; du lịch cộng đồng gắn với bản sắc văn hóa đồng bào các dân tộc.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ, du lịch ở các khu du lịch hiện hữu. Khai thác tiềm năng, thế mạnh của địa phương để thu hút các nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm đầu tư vào lĩnh vực du lịch. Đẩy mạnh xã hội hóa để nâng cấp, phát triển hệ thống nhà hàng, khách sạn; lựa chọn xây dựng các sản phẩm đặc trưng phục vụ du lịch của địa phương nhằm thu hút và tăng thời gian lưu trú, mua sắm của khách du lịch.
- Phát triển du lịch cần gắn liền với công tác bảo tồn các địa điểm du lịch, ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý, phát triển du lịch địa bàn, số hóa các di tích văn hóa, du lịch. Phát triển du lịch văn hóa, cộng đồng: Chợ phiên vùng cao Lương Mông; Các lễ hội của cộng đồng dân tộc thiểu số (Lễ hội Bàn Vương, Lễ hội Sán Chay, Lễ hội Lồng tồng...).
- Phát triển mở rộng mạng lưới, tua, tuyến đến danh lam thắng cảnh khác của huyện: Lò sứ cổ, Đình Làng Dạ, Khu căn cứ kháng chiến Hải Ninh; Thác Lang Cang, Khe Lạnh, Sông Cổ Ngựa, thảo nguyên Lương Mông... Kết nối với các địa phương lân cận trong và ngoài tỉnh
- Phát triển các sản phẩm du lịch mới: Khai thác du lịch sông Ba Chẽ trở thành sản phẩm du lịch sông của tỉnh Quảng Ninh; khu nghỉ dưỡng trải nghiệm tại khu vực Đạp Thanh và Lương Mông.
- Phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí dưới tán rừng trong hệ thống rừng phòng hộ, rừng tự nhiên do huyện quản lý; nhằm khai thác, phát huy một cách hiệu quả sự đa dạng về hệ thực vật, động vật, cảnh quan hùng vỹ, các thác nước, khe suối đẹp.
7.4. Định hướng phát triển nông, lâm nghiệp
- Phát triển vùng nông nghiệp gắn với chương trình đẩy nhanh cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp, kiên cố hóa kênh mương, xây dựng đường giao thông nội đồng phục vụ sản xuất.
- Các sản phẩm đạt tiêu chuẩn OCOP cấp quốc gia, khẳng định được thương hiệu, lâm nghiệp là ngành chủ đạo, trở thành trung tâm kinh tế lâm nghiệp của Tỉnh: Trà Hoa Vàng, Nấm Linh Chi, Ba kích tím, cây dược liệu khác ....
- Hình thành rõ nét vùng sản xuất tập trung (trồng rừng gỗ lớn Lim, Lát, Giổi, trồng dược liệu Trà Hoa vàng, Ba Kích, Cát Sâm; chăn nuôi gia súc...). Vùng dược liệu tại xã Minh Cầm; Đạp Thanh, Thanh Lâm, Đồn Đạc, vùng trồng và chế biến sâu các loại cây dược liệu xã Thanh Sơn...; vùng khoanh nuôi bảo vệ, xúc tiến tái sinh làm giầu rừng tự nhiên.
- Trồng rừng gỗ lớn với diện tích 4.000-5.000 ha (trồng mới và trồng sau khai thác), trong đó ưu tiên trồng rừng gỗ lớn trên diện tích đất lâm nghiệp thuộc lưu vực các công trình thủy lợi, nước sinh hoạt và hồ chứa nước trên địa bàn huyện để cải thiện nguồn sinh thủy, điều tiết nguồn nước nhằm cung cấp đủ nước cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân. Quy mô dự kiến: Xã Lương Mông khoảng 530ha, xã Minh Cầm khoảng 125ha, xã Thanh Lâm 935ha, xã Thanh Sơn khoảng 1.560ha, xã Nam Sơn khoảng 480ha, xã Đồn Đạc khoảng 1.050ha; vùng phát triển dược liệu và trồng cây gỗ lớn tại thôn Bắc Văn xã Thanh Sơn diện tích 200 ha.
- Dự kiến quy hoạch khu chăn nuôi tập trung tại các xã: Đồn Đạc khoảng 300 ha, Nam Sơn khoảng 100 ha, Thanh Sơn khoảng 400 ha, Lương Mông khoảng 100 ha; vùng chăn nuôi các xã Minh Cầm, Đạp Thanh, Thanh Sơn mỗi xã từ 50 ha trở lên.
- Xây dựng trung tâm giống vật nuôi ở 2 xã: Thanh Sơn và Đồn Đạc.
- Phát triển mạnh đàn gia cầm cả về quy mô, chất lượng sản phẩm, cơ cấu chủng loại giống và sản phẩm và phương thức chăn nuôi. Xây dựng, phát triển các trang trại chăn nuôi gà siêu thịt, siêu trứng và chăn nuôi gà thả vườn đồi theo quy mô an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh và đạt tiêu chuẩn VietGaHP tại xã Thanh Lâm, Thanh Sơn...
- Đầu tư xây dựng một số khu tổ hợp trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp trồng cây dược liệu, cây gỗ lớn theo mô hình kinh tế tuần hoàn, bền vững tại xã Thanh Lâm,Thanh Sơn và Đồn Đạc, quy mô mỗi khu khoảng 50-200ha.
- Dự kiến phát triển khai thác hải sản bền vững, thực hiện chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tự nhiên. Vùng chăn nuôi tập trung thủy sản được xác định tại xã Nam Sơn với diện tích khoảng 80-100ha.
7.5. Định hướng phát triển trụ sở làm việc.
- Bố trí khu vực đất dự trữ cho các cơ quan hành chính còn thiếu và chưa đủ diện tích làm việc của huyện Ba Chẽ và thị trấn Ba Chẽ.
- Bố trí khu vực dự trữ hành chính tại các khu khu vực phát triển đô thị mới để xây dựng khu hành chính đô thị và quỹ đất xây dựng trụ sở làm việc cấp đô thị.
- Tôn tạo, nâng cấp hệ thống trung tâm hành chính, chính trị cấp tỉnh tại các cơ sở đã có. Hình thành các trung tâm hành chính cấp khu vực mới tại các khu vực phát triển đô thị mới.
- Chỉnh trang cải tạo tại chỗ hệ thống trụ sở các cơ quan hành chính cấp xã đáp ứng điều kiện, môi trường làm việc (thực hiện theo các đồ án quy hoạch nông thôn mới).
7.6. Định hướng phát triển nhà ở.
- Phát triển nhà ở đảm bảo diện tích nhà ở bình quân theo quy định diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đến 2030 đạt 32,6m2/người, diện tích sàn nhà ở tối thiểu 12m2 sàn/người; ngoài việc phát triển nhà ở các khu đô thị, cần chú ý phát triển nhà ở nông thôn gắn với truyền thống bản sắc dân tộc từng vùng miền (Dao, Tày, Sán chỉ).
- Bố trí quỹ đất phát triển nhà ở xã hội:
+ Phát triển các khu nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, nhà cho thuê, nhà thu nhập thấp...gắn với các khu vực phát triển công nghiệp, khu giáo dục đào tạo tập trung, các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị mới...kết hợp hài hòa với tổng thể đô thị; các loại hình trên được bố trí trong đất đơn vị ở mới. Dự kiến đến năm 2030 diện tích đất cần bố trí khoảng 21-23ha, năm 2040 diện tích đất cần bố trí khoảng 33-35ha.
+ Quỹ đất và vị trí phát triển nhà ở xã hội sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập các quy hoạch chi tiết đảm bảo quy mô, diện tích theo quy định.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội:
7.1. Định hướng phát triển công nghiệp
Định hướng đến năm 2050, phát triển 04 cụm công nghiệp và 02 khu vực định hướng phát triển công nghiệp, trong đó 01 CCN Nam Sơn hiện trạng và 03 CCN mới và 02 khu vực định hướng phát triển công nghiệp, cụ thể:
- Giai đoạn 2022-2030:
+ Mở rộng cụm công nghiệp Nam Sơn hiện trạng 47,55ha lên 75 ha;
+ Mở rộng thêm cụm công nghiệp Đạp Thanh tại xã Đạp Thanh (diện tích đã quy hoạch 50ha, mở rộng thêm 25 ha), tổng quy mô khoảng 75ha;
+ Bổ sung 02 cụm công nghiệp mới: cụm công nghiệp Nam Sơn 2 tại xã Nam Sơn với diện tích 75ha và cụm công nghiệp Thanh Lâm 1 tại thôn Khe Nháng, xã Thanh Lâm với diện tích 75ha;
+ Nguồn nguyên liệu cho CCN này là nông - lâm sản thu hoạch được ở các vùng xung quanh.
- Giai đoạn 2030-205: bổ sung thêm 02 khu vực phát triển công nghiệp:
+ Khu vực phát triển công nghiệp Thanh lâm 2 tại thôn Khe Nháng, xã Thanh Lâm, diện tích 75ha;
+ Khu vực phát triển công nghiệp Đạp Thanh 2 tại thôn Xóm Đình, xã Đạp Thanh, diện tích 75ha;
Hai khu vực phát triển công nghiệp định hướng phát triển công nghiệp chế biến gỗ, chế biến nông, lâm sản cho địa phương và các vùng lân cận.
- Đối với các xã còn lại phát triển thêm khu sản xuất kinh doanh, tiểu thủ công nghiệp để làm nơi phục vụ cho việc di dời cơ sở tiểu thủ công nghiệp không phù hợp quy hoạch và gây ô nhiễm môi trường.
- Định hướng phát triển thêm một số ngành công nghiệp mới, như công nghiệp năng lượng điện gió kết hợp du lịch.
7.2. Định hướng phát triển dịch vụ thương mại
- Bố trí cụm các công trình dịch vụ thương mại cấp đô thị tại khu vực cửa ngõ, trên các trục đường hướng tâm và vành đai quan trọng, giao lộ của các tuyến đường, trên các quảng trường giao thông lớn, quảng trường trước các công viên cây xanh. Các trung tâm thương mại cấp đô thị tối thiểu 1,5ha/công trình; chợ dân sinh tối thiểu 0,2 ha/công trình.
- Xây dựng mới 02 trung tâm thương mại tại khu vực đô thị Ba Chẽ; xây dựng mới 01 trung tâm thương mại tại khu vực Lương Mông phục vụ dân cư đô thị khu vực phía Tây.
- Hệ thống chợ: Chợ trung tâm huyện được mở hoạt động giao thương hàng ngày, 04 chợ phiên các xã cần tăng mật độ giao thương buôn bán phục vụ nhân dân. Nâng cấp và mở rộng tại chỗ các chợ trung tâm xã để đáp ứng nhu cầu mua sắm tiêu dùng của người dân địa phương và đảm bảo tiêu chuẩn nông thôn mới; xây bổ sung chợ tại xã Nam Sơn, Thanh Sơn phù hợp với sự phát triển của địa phương.
- Hình thành phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện lợi, ngân hàng, nhà hàng, khách sạn, cửa hàng cung ứng xăng dầu, khí hóa lỏng tại khu trung tâm phục vụ dân cư.
7.3. Định hướng phát triển dịch vụ du lịch.
- Khai thác cảnh quan, điều kiện tự nhiên, địa hình văn hóa của địa phương phát triển các loại hình du lịch như: du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng gắn với cảnh quan thiên nhiên; du lịch cộng đồng gắn với bản sắc văn hóa đồng bào các dân tộc.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ, du lịch ở các khu du lịch hiện hữu. Khai thác tiềm năng, thế mạnh của địa phương để thu hút các nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm đầu tư vào lĩnh vực du lịch. Đẩy mạnh xã hội hóa để nâng cấp, phát triển hệ thống nhà hàng, khách sạn; lựa chọn xây dựng các sản phẩm đặc trưng phục vụ du lịch của địa phương nhằm thu hút và tăng thời gian lưu trú, mua sắm của khách du lịch.
- Phát triển du lịch cần gắn liền với công tác bảo tồn các địa điểm du lịch, ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý, phát triển du lịch địa bàn, số hóa các di tích văn hóa, du lịch. Phát triển du lịch văn hóa, cộng đồng: Chợ phiên vùng cao Lương Mông; Các lễ hội của cộng đồng dân tộc thiểu số (Lễ hội Bàn Vương, Lễ hội Sán Chay, Lễ hội Lồng tồng...).
- Phát triển mở rộng mạng lưới, tua, tuyến đến danh lam thắng cảnh khác của huyện: Lò sứ cổ, Đình Làng Dạ, Khu căn cứ kháng chiến Hải Ninh; Thác Lang Cang, Khe Lạnh, Sông Cổ Ngựa, thảo nguyên Lương Mông... Kết nối với các địa phương lân cận trong và ngoài tỉnh
- Phát triển các sản phẩm du lịch mới: Khai thác du lịch sông Ba Chẽ trở thành sản phẩm du lịch sông của tỉnh Quảng Ninh; khu nghỉ dưỡng trải nghiệm tại khu vực Đạp Thanh và Lương Mông.
- Phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí dưới tán rừng trong hệ thống rừng phòng hộ, rừng tự nhiên do huyện quản lý; nhằm khai thác, phát huy một cách hiệu quả sự đa dạng về hệ thực vật, động vật, cảnh quan hùng vỹ, các thác nước, khe suối đẹp.
7.4. Định hướng phát triển nông, lâm nghiệp
- Phát triển vùng nông nghiệp gắn với chương trình đẩy nhanh cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp, kiên cố hóa kênh mương, xây dựng đường giao thông nội đồng phục vụ sản xuất.
- Các sản phẩm đạt tiêu chuẩn OCOP cấp quốc gia, khẳng định được thương hiệu, lâm nghiệp là ngành chủ đạo, trở thành trung tâm kinh tế lâm nghiệp của Tỉnh: Trà Hoa Vàng, Nấm Linh Chi, Ba kích tím, cây dược liệu khác ....
- Hình thành rõ nét vùng sản xuất tập trung (trồng rừng gỗ lớn Lim, Lát, Giổi, trồng dược liệu Trà Hoa vàng, Ba Kích, Cát Sâm; chăn nuôi gia súc...). Vùng dược liệu tại xã Minh Cầm; Đạp Thanh, Thanh Lâm, Đồn Đạc, vùng trồng và chế biến sâu các loại cây dược liệu xã Thanh Sơn...; vùng khoanh nuôi bảo vệ, xúc tiến tái sinh làm giầu rừng tự nhiên.
- Trồng rừng gỗ lớn với diện tích 4.000-5.000 ha (trồng mới và trồng sau khai thác), trong đó ưu tiên trồng rừng gỗ lớn trên diện tích đất lâm nghiệp thuộc lưu vực các công trình thủy lợi, nước sinh hoạt và hồ chứa nước trên địa bàn huyện để cải thiện nguồn sinh thủy, điều tiết nguồn nước nhằm cung cấp đủ nước cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân. Quy mô dự kiến: Xã Lương Mông khoảng 530ha, xã Minh Cầm khoảng 125ha, xã Thanh Lâm 935ha, xã Thanh Sơn khoảng 1.560ha, xã Nam Sơn khoảng 480ha, xã Đồn Đạc khoảng 1.050ha; vùng phát triển dược liệu và trồng cây gỗ lớn tại thôn Bắc Văn xã Thanh Sơn diện tích 200 ha.
- Dự kiến quy hoạch khu chăn nuôi tập trung tại các xã: Đồn Đạc khoảng 300 ha, Nam Sơn khoảng 100 ha, Thanh Sơn khoảng 400 ha, Lương Mông khoảng 100 ha; vùng chăn nuôi các xã Minh Cầm, Đạp Thanh, Thanh Sơn mỗi xã từ 50 ha trở lên.
- Xây dựng trung tâm giống vật nuôi ở 2 xã: Thanh Sơn và Đồn Đạc.
- Phát triển mạnh đàn gia cầm cả về quy mô, chất lượng sản phẩm, cơ cấu chủng loại giống và sản phẩm và phương thức chăn nuôi. Xây dựng, phát triển các trang trại chăn nuôi gà siêu thịt, siêu trứng và chăn nuôi gà thả vườn đồi theo quy mô an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh và đạt tiêu chuẩn VietGaHP tại xã Thanh Lâm, Thanh Sơn...
- Đầu tư xây dựng một số khu tổ hợp trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp trồng cây dược liệu, cây gỗ lớn theo mô hình kinh tế tuần hoàn, bền vững tại xã Thanh Lâm,Thanh Sơn và Đồn Đạc, quy mô mỗi khu khoảng 50-200ha.
- Dự kiến phát triển khai thác hải sản bền vững, thực hiện chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tự nhiên. Vùng chăn nuôi tập trung thủy sản được xác định tại xã Nam Sơn với diện tích khoảng 80-100ha.
7.5. Định hướng phát triển trụ sở làm việc.
- Bố trí khu vực đất dự trữ cho các cơ quan hành chính còn thiếu và chưa đủ diện tích làm việc của huyện Ba Chẽ và thị trấn Ba Chẽ.
- Bố trí khu vực dự trữ hành chính tại các khu khu vực phát triển đô thị mới để xây dựng khu hành chính đô thị và quỹ đất xây dựng trụ sở làm việc cấp đô thị.
- Tôn tạo, nâng cấp hệ thống trung tâm hành chính, chính trị cấp tỉnh tại các cơ sở đã có. Hình thành các trung tâm hành chính cấp khu vực mới tại các khu vực phát triển đô thị mới.
- Chỉnh trang cải tạo tại chỗ hệ thống trụ sở các cơ quan hành chính cấp xã đáp ứng điều kiện, môi trường làm việc (thực hiện theo các đồ án quy hoạch nông thôn mới).
7.6. Định hướng phát triển nhà ở.
- Phát triển nhà ở đảm bảo diện tích nhà ở bình quân theo quy định diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đến 2030 đạt 32,6m2/người, diện tích sàn nhà ở tối thiểu 12m2 sàn/người; ngoài việc phát triển nhà ở các khu đô thị, cần chú ý phát triển nhà ở nông thôn gắn với truyền thống bản sắc dân tộc từng vùng miền (Dao, Tày, Sán chỉ).
- Bố trí quỹ đất phát triển nhà ở xã hội:
+ Phát triển các khu nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, nhà cho thuê, nhà thu nhập thấp...gắn với các khu vực phát triển công nghiệp, khu giáo dục đào tạo tập trung, các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị mới...kết hợp hài hòa với tổng thể đô thị; các loại hình trên được bố trí trong đất đơn vị ở mới. Dự kiến đến năm 2030 diện tích đất cần bố trí khoảng 21-23ha, năm 2040 diện tích đất cần bố trí khoảng 33-35ha.
+ Quỹ đất và vị trí phát triển nhà ở xã hội sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập các quy hoạch chi tiết đảm bảo quy mô, diện tích theo quy định.