Document: Điều 1 Quyết định 4381/QĐ-UBND duyệt Phương án cắm mốc chỉ giới xác định

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "07/10/2010", "sign_number": "4381/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "07/10/2010", "sign_number": "4381/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "07/10/2010", "sign_number": "4381/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "07/10/2010", "sign_number": "4381/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "07/10/2010", "sign_number": "4381/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4381/QĐ-UBND duyệt Phương án cắm mốc chỉ giới xác định có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt Phương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, phạm vi hành lang an toàn đường sắt tại thành phố Hồ Chí Minh, nhằm thực hiện Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ với nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung công việc: Cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, phạm vi hành lang an toàn đường sắt tại thành phố Hồ Chí Minh nhằm thực hiện Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt.
2. Địa điểm:
- Quận Thủ Đức: các phường Linh Đông, Linh Tây và Hiệp Bình Chánh.
- Quận Bình Thạnh: các phường 11 và 13.
- Quận Gò Vấp: các phường 1, 3, 4 và 5.
- Quận Phú Nhuận: các phường 4, 5, 8, 9, 10, 11 và 13.
- Quận 3: các phường 9, 11 và 12.
3. Chủ đầu tư: Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam.
4. Phạm vi thực hiện cắm mốc chỉ giới:
- Tuyến đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Điểm đầu: Km 1712+205 (ranh giới giữa tỉnh Bình Dương và thành phố Hồ Chí Minh).
+ Điểm cuối: hết phạm vi ga Sài Gòn.
+ Tổng chiều dài đường sắt: 14,54 Km (cả đường vào khu đầu máy toa xe Sài Gòn).
+ Số nhà ga: 03 ga (Bình Triệu, Gò Vấp, Sài Gòn).
5. Vị trí, quy cách, khối lượng:
5.1. Vị trí cắm mốc chỉ giới:
- Trên đường sắt chính tuyến: hai bên đường sắt tính từ mép chân nền đường đắp, mép đỉnh mái đường đào, mép ray ngoài cùng của đường không đào, không đắp trở ra mỗi bên là 15m.
- Tại vị trí cầu:
+ Cầu cạn và cầu vượt sông trong đô thị có chiều dài dưới 20m, tính từ mép lan can ngoài cùng trở ra mỗi bên là 5m;
+ Cầu vượt sông trong đô thị có chiều dài từ 20m trở lên và cầu ngoài đô thị, tính từ mép ngoài cùng của kết cấu cầu trở ra mỗi bên là 20m đối với cầu dài dưới 20m; 50m đối với cầu dài từ 20m đến dưới 60m; 100m đối với cầu dài từ 60m đến 300m; 150m đối với cầu dài trên 300m.
- Trong phạm vi của ga: tính từ mép ray ngoài cùng trở ra mỗi bên là 2m đối với đường sắt trong ga, trong cảng, trong tường rào.
- Cự ly cắm mốc chỉ giới: khoảng cách giữa các cọc mốc chỉ giới là 100m (có thể thay đổi cho phù hợp với địa hình nhưng không quá 200m).
5.2. Quy cách về mốc:
- Cọc hình vuông bằng bê tông cốt thép, kích thước (0,15m x 0,15m).
- Chiều cao: từ mặt đất trở lên là 0,6 m.
- Chôn sâu: 0,7m.
5.3. Khối lượng cọc mốc: thuộc phạm vi thực hiện dự án, tổng số là 255 cọc mốc.
6. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách nhà nước theo Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
7. Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
8. Thời gian thực hiện: năm 2010.

Content:
Điều 1. Duyệt Phương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, phạm vi hành lang an toàn đường sắt tại thành phố Hồ Chí Minh, nhằm thực hiện Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ với nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung công việc: Cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, phạm vi hành lang an toàn đường sắt tại thành phố Hồ Chí Minh nhằm thực hiện Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt.
2. Địa điểm:
- Quận Thủ Đức: các phường Linh Đông, Linh Tây và Hiệp Bình Chánh.
- Quận Bình Thạnh: các phường 11 và 13.
- Quận Gò Vấp: các phường 1, 3, 4 và 5.
- Quận Phú Nhuận: các phường 4, 5, 8, 9, 10, 11 và 13.
- Quận 3: các phường 9, 11 và 12.
3. Chủ đầu tư: Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam.
4. Phạm vi thực hiện cắm mốc chỉ giới:
- Tuyến đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Điểm đầu: Km 1712+205 (ranh giới giữa tỉnh Bình Dương và thành phố Hồ Chí Minh).
+ Điểm cuối: hết phạm vi ga Sài Gòn.
+ Tổng chiều dài đường sắt: 14,54 Km (cả đường vào khu đầu máy toa xe Sài Gòn).
+ Số nhà ga: 03 ga (Bình Triệu, Gò Vấp, Sài Gòn).
5. Vị trí, quy cách, khối lượng:
5.1. Vị trí cắm mốc chỉ giới:
- Trên đường sắt chính tuyến: hai bên đường sắt tính từ mép chân nền đường đắp, mép đỉnh mái đường đào, mép ray ngoài cùng của đường không đào, không đắp trở ra mỗi bên là 15m.
- Tại vị trí cầu:
+ Cầu cạn và cầu vượt sông trong đô thị có chiều dài dưới 20m, tính từ mép lan can ngoài cùng trở ra mỗi bên là 5m;
+ Cầu vượt sông trong đô thị có chiều dài từ 20m trở lên và cầu ngoài đô thị, tính từ mép ngoài cùng của kết cấu cầu trở ra mỗi bên là 20m đối với cầu dài dưới 20m; 50m đối với cầu dài từ 20m đến dưới 60m; 100m đối với cầu dài từ 60m đến 300m; 150m đối với cầu dài trên 300m.
- Trong phạm vi của ga: tính từ mép ray ngoài cùng trở ra mỗi bên là 2m đối với đường sắt trong ga, trong cảng, trong tường rào.
- Cự ly cắm mốc chỉ giới: khoảng cách giữa các cọc mốc chỉ giới là 100m (có thể thay đổi cho phù hợp với địa hình nhưng không quá 200m).
5.2. Quy cách về mốc:
- Cọc hình vuông bằng bê tông cốt thép, kích thước (0,15m x 0,15m).
- Chiều cao: từ mặt đất trở lên là 0,6 m.
- Chôn sâu: 0,7m.
5.3. Khối lượng cọc mốc: thuộc phạm vi thực hiện dự án, tổng số là 255 cọc mốc.
6. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách nhà nước theo Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
7. Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
8. Thời gian thực hiện: năm 2010.