Document: Điều 1 Quyết định 3903/2007/QĐ-UBND miễn thu thủy lợi phí cho nông dân sản xuất

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/10/2007", "sign_number": "3903/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/10/2007", "sign_number": "3903/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/10/2007", "sign_number": "3903/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/10/2007", "sign_number": "3903/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/10/2007", "sign_number": "3903/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quang Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3903/2007/QĐ-UBND miễn thu thủy lợi phí cho nông dân sản xuất có nội dung như sau:

Điều 1. Miễn thu thủy lợi phí đối với nông dân sản xuất nông nghiệp sử dụng nước từ các công trình thủy lợi của Nhà nước trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1/ Trích ngân sách cấp tỉnh và cấp huyện để hỗ trợ việc thanh toán thủy lợi phí theo mức quy định hiện hành đối với các Hợp tác xã, Tổ hợp tác và các hộ gia đình nông dân sử dụng nước từ các công trình thủy lợi của Nhà nước vào mục đích sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Thời gian được miễn thủy lợi phí tính từ ngày 01/01/2007.
2/ Đối với các tổ chức, cá nhân hợp đồng sử dụng nước để làm dịch vụ từ các công trình thủy lợi ngoài mục đích sản xuất nông nghiệp (phục vụ công nghiệp, du lịch, nghỉ dưỡng, giải trí…) không thuộc diện được miễn theo Quyết định này.
3/ Kinh phí đảm bảo cho việc duy trì hoạt động từ năm 2008 trở đi do Ngân sách địa phương thực hiện theo nguyên tắc:
Ba Công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi do ngân sách tỉnh đảm bảo;
Các Trạm thủy nông, các Tổ hợp tác dùng nước và các Hợp tác xã có dịch vụ thủy lợi để cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp thì ngân sách cân đối cho các huyện, thị xã, thành phố trong dự toán chi ngân sách hàng năm.

Content:
Điều 1. Miễn thu thủy lợi phí đối với nông dân sản xuất nông nghiệp sử dụng nước từ các công trình thủy lợi của Nhà nước trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1/ Trích ngân sách cấp tỉnh và cấp huyện để hỗ trợ việc thanh toán thủy lợi phí theo mức quy định hiện hành đối với các Hợp tác xã, Tổ hợp tác và các hộ gia đình nông dân sử dụng nước từ các công trình thủy lợi của Nhà nước vào mục đích sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Thời gian được miễn thủy lợi phí tính từ ngày 01/01/2007.
2/ Đối với các tổ chức, cá nhân hợp đồng sử dụng nước để làm dịch vụ từ các công trình thủy lợi ngoài mục đích sản xuất nông nghiệp (phục vụ công nghiệp, du lịch, nghỉ dưỡng, giải trí…) không thuộc diện được miễn theo Quyết định này.
3/ Kinh phí đảm bảo cho việc duy trì hoạt động từ năm 2008 trở đi do Ngân sách địa phương thực hiện theo nguyên tắc:
Ba Công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi do ngân sách tỉnh đảm bảo;
Các Trạm thủy nông, các Tổ hợp tác dùng nước và các Hợp tác xã có dịch vụ thủy lợi để cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp thì ngân sách cân đối cho các huyện, thị xã, thành phố trong dự toán chi ngân sách hàng năm.