Document: Điều 105 Thông tư 12/2010/TT-BCT hệ thống điện truyền tải

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/04/2010", "sign_number": "12/2010/TT-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/04/2010", "sign_number": "12/2010/TT-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/04/2010", "sign_number": "12/2010/TT-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/04/2010", "sign_number": "12/2010/TT-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/04/2010", "sign_number": "12/2010/TT-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 105 Thông tư 12/2010/TT-BCT hệ thống điện truyền tải có nội dung như sau:

Điều 105. Yêu cầu kỹ thuật của công tơ đo đếm điện năng
1. Yêu cầu chung:
a) Là loại 3 pha 4 dây;
b) Kiểu điện tử tích hợp chức năng và có thể lập trình được;
c) Có nhiều biểu giá;
d) Đo đếm điện năng tác dụng và phản kháng theo hai chiều nhận và phát riêng biệt theo 4 góc phần tư;
đ) Có chức năng đo công suất cực đại, ghi biểu đồ phụ tải tổng;
e) Có tính năng kết nối với máy tính, thu thập, đọc số liệu tại chỗ và từ xa;
g) Được cấp nguồn từ hệ thống điện áp thứ cấp đo lường và phải đảm bảo duy trì hoạt động khi mất điện áp 1 hoặc 2 pha bất kỳ, ngoài ra công tơ phải có tích hợp nguồn pin bên trong phục vụ cho việc lưu dữ liệu;
h) Có nhiều mức mật khẩu;
i) Có các vị trí niêm phong, kẹp chì đảm bảo không thể tiếp cận với các đầu cực đấu dây và thay đổi các thông số cài đặt trong công tơ nếu không phá bỏ chì niêm phong;
k) Có chức năng lưu trữ thông tin đo đếm, biểu đồ phụ tải ít nhất sáu mươi (60) ngày với chu kỳ ghi giá trị đo đếm không quá ba mươi (30) phút và có thể lập trình đặt được chu kỳ tích phân.
2. Yêu cầu về cấp chính xác:
a) Công tơ đo đếm chính phải đạt cấp chính xác 0,2 với điện năng tác dụng theo tiêu chuẩn IEC 62053-22 và 2,0 với điện năng phản kháng theo tiêu chuẩn IEC 62053-23 hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương;
b) Công tơ đo đếm dự phòng phải đạt cấp chính xác 0,5 với điện năng tác dụng theo tiêu chuẩn IEC 62053-22 và 2,0 với điện năng phản kháng theo tiêu chuẩn IEC 62053-23 hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương.

Content:
Điều 105. Yêu cầu kỹ thuật của công tơ đo đếm điện năng
1. Yêu cầu chung:
a) Là loại 3 pha 4 dây;
b) Kiểu điện tử tích hợp chức năng và có thể lập trình được;
c) Có nhiều biểu giá;
d) Đo đếm điện năng tác dụng và phản kháng theo hai chiều nhận và phát riêng biệt theo 4 góc phần tư;
đ) Có chức năng đo công suất cực đại, ghi biểu đồ phụ tải tổng;
e) Có tính năng kết nối với máy tính, thu thập, đọc số liệu tại chỗ và từ xa;
g) Được cấp nguồn từ hệ thống điện áp thứ cấp đo lường và phải đảm bảo duy trì hoạt động khi mất điện áp 1 hoặc 2 pha bất kỳ, ngoài ra công tơ phải có tích hợp nguồn pin bên trong phục vụ cho việc lưu dữ liệu;
h) Có nhiều mức mật khẩu;
i) Có các vị trí niêm phong, kẹp chì đảm bảo không thể tiếp cận với các đầu cực đấu dây và thay đổi các thông số cài đặt trong công tơ nếu không phá bỏ chì niêm phong;
k) Có chức năng lưu trữ thông tin đo đếm, biểu đồ phụ tải ít nhất sáu mươi (60) ngày với chu kỳ ghi giá trị đo đếm không quá ba mươi (30) phút và có thể lập trình đặt được chu kỳ tích phân.
2. Yêu cầu về cấp chính xác:
a) Công tơ đo đếm chính phải đạt cấp chính xác 0,2 với điện năng tác dụng theo tiêu chuẩn IEC 62053-22 và 2,0 với điện năng phản kháng theo tiêu chuẩn IEC 62053-23 hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương;
b) Công tơ đo đếm dự phòng phải đạt cấp chính xác 0,5 với điện năng tác dụng theo tiêu chuẩn IEC 62053-22 và 2,0 với điện năng phản kháng theo tiêu chuẩn IEC 62053-23 hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương.