Document: Điều 1 Quyết định 2276/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Chương trình Mỗi xã một sản phẩm thành phố Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "23/05/2019", "sign_number": "2276/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Kỳ Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "23/05/2019", "sign_number": "2276/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Kỳ Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "23/05/2019", "sign_number": "2276/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Kỳ Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "23/05/2019", "sign_number": "2276/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Kỳ Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "23/05/2019", "sign_number": "2276/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Kỳ Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2276/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Chương trình Mỗi xã một sản phẩm thành phố Đà Nẵng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Chương trình Mỗi xã một sản phẩm” thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên Đề án: “Chương trình Mỗi xã một sản phẩm” thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, viết tắt là OCOP.
2. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể lấy cấp xã, phường là đơn vị tổ chức thực hiện. “Mỗi xã một sản phẩm”, bao gồm xã, phường, một xã/phường có ít nhất một sản phẩm hoặc nhiều xã/phường có chung một sản phẩm.
3. Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tập trung xây dựng, phát triển Chương trình OCOP trở thành Chương trình phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng để đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị, bền vững gắn với thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, thực hiện có hiệu quả nhóm tiêu chí “Kinh tế và tổ chức sản xuất” trong Bộ tiêu chí nông thôn cấp xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2017 - 2020.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2019 - 2025:
Hỗ trợ, hoàn thiện nâng cấp 26 sản phẩm có thể mạnh tham gia Chương trình OCOP trong danh mục sản phẩm hiện có (Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo).
Phát triển mới từ 3 - 5 sản phẩm theo chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp bền vững và có ít nhất 01 sản phẩm đạt từ 3 sao trở lên. Hình thành, phát triển ít nhất 01 làng du lịch sinh thái cộng đồng, làng văn hóa gắn với khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu kết hợp bảo tồn các giá trị truyền thống văn hóa phục vụ du lịch sinh thái nông nghiệp.
Tổ chức đánh giá, công nhận sản phẩm OCOP trên địa bàn thành phố: Có ít nhất từ 2 - 3 sản phẩm OCOP cấp thành phố và mỗi xã trên địa bàn huyện Hòa Vang có ít nhất 01 sản phẩm tham gia chương trình OCOP.
Lựa chọn, củng cố, hỗ trợ phát triển ít nhất 26 tổ chức kinh tế (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác) gắn với 26 sản phẩm tham gia Chương trình OCOP trên địa bàn thành phố. Đồng thời, phát triển mới ít nhất 3 - 5 tổ chức kinh tế tham gia Chương trình OCOP.
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý, điều hành OCOP từ cấp thành phố đến cấp quận, huyện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; khuyến khích hỗ trợ, phát triển ý tưởng sản phẩm được hỗ trợ theo chu trình OCOP.
b) Giai đoạn 2026 - 2030:
Hỗ trợ, hoàn thiện nâng cấp ít nhất 54 sản phẩm có thế mạnh tham gia chương trình OCOP trên địa bàn thành phố (Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo).
Phát triển mới từ 8 - 10 sản phẩm theo chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp bền vững; Hình thành, phát triển từ 3 - 5 làng du lịch sinh thái cộng đồng, làng văn hóa gắn với khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu kết hợp bảo tồn các giá trị truyền thống văn hóa phục vụ du lịch sinh thái nông nghiệp.
Tổ chức đánh giá, công nhận sản phẩm OCOP trên địa bàn thành phố: Có ít nhất từ 3 - 5 sản phẩm OCOP cấp thành phố và có ít nhất từ 2 - 3 sản phẩm của thành phố đạt từ 3 sao trở lên tham gia chương trình OCOP cấp quốc gia.
Lựa chọn, củng cố, hỗ trợ phát triển ít nhất 40 - 50 tổ chức kinh tế (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác) tham gia chương trình OCOP trên địa bàn thành phố.
Phấn đấu đến năm 2030, có trên 90% sản phẩm tham gia Chương trình OCOP của thành phố được hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu và bao bì, nhãn mác sản phẩm.
III. NỘI DUNG ĐỀ ÁN
1. Khởi động và triển khai chương trình OCOP trên địa bàn thành phố
a) Phê duyệt Đề án OCOP trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2030.
b) Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách triển khai thực hiện Đề án; thu thập, hệ thống các chính sách hỗ trợ của Trung ương và thành phố liên quan đến sản xuất nông nghiệp và hỗ trợ sản phẩm OCOP, trên cơ sở đó tham mưu, đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ đặc thù của thành phố cho sản phẩm OCOP hoặc lồng ghép trong chính sách hỗ trợ nông nghiệp của thành phố.
c) Tổ chức hội thảo triển khai Chương trình OCOP, hướng dẫn, tập huấn cho các đối tượng đăng ký sản phẩm về xây dựng kế hoạch kinh doanh, hỗ trợ phát triển sản phẩm mới, hoàn thiện, nâng cấp sản phẩm đã có thông qua các hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, học tập kinh nghiệm, xây dựng và triển khai các đề tài, dự án phát triển công nghệ, chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất.
d) Tổ chức đánh giá, xếp hạng sản phẩm theo Bộ Tiêu chí hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trên cơ sở kết quả đánh giá, xếp hạng phân theo 03 nhóm sản phẩm chủ lực gồm: Sản phẩm cấp thành phố, sản phẩm cấp huyện và sản phẩm cấp xã, phường.
đ) Lồng ghép công tác tuyên truyền, giới thiệu chương trình, sản phẩm OCOP trong các mô hình, đào tạo, tập huấn, hội nghị, hội thảo và triển lãm,... để đa dạng hóa các hoạt động.
2. Hoàn thiện hệ thống tổ chức Chương trình
Củng cố, kiện toàn tổ chức triển khai Chương trình OCOP theo đúng tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 và phù hợp với điều kiện của thành phố, cụ thể như sau:
a) Hoàn thiện tổ chức bộ máy OCOP cấp thành phố:
- Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia thành phố.
- Cơ quan thường trực: Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Phân công nhiệm vụ cho mỗi thành viên trong Ban chỉ đạo theo chức năng, nhiệm vụ sẽ phân công phụ trách sản phẩm hoặc địa phương.
- Cơ quan tham mưu giúp việc chuyên trách: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Thành lập Tổ công tác tham mưu triển khai nghiệp vụ trong Chương trình OCOP gồm các nội dung: Nghiệp vụ phát triển sản phẩm và phát triển doanh nghiệp/hợp tác xã/tổ hợp tác; Nghiệp vụ xúc tiến thương mại, truyền thông; Nghiệp vụ tổng hợp.
b) Hoàn thiện tổ chức bộ máy OCOP cấp quận, huyện:
- Cơ quan chỉ đạo: UBND các quận, huyện.
- Cơ quan thường trực: Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới huyện Hòa Vang hoặc Phòng Kinh tế các quận.
- Bộ phận tham mưu OCOP cấp quận, huyện: Cán bộ thuộc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hòa Vang hoặc Phòng Kinh tế các quận. Đối với huyện Hòa Vang phải có ít nhất 01 cán bộ phụ trách Chương trình OCOP.
c) Đối với cấp xã, phường: Lồng ghép trong nhiệm vụ phát triển thủy sản nông lâm của xã/phường, cử cán bộ lãnh đạo phụ trách lĩnh vực nông nghiệp thực hiện nhiệm vụ tham mưu, triển khai Chương trình OCOP trên địa bàn.
d) Triển khai các hoạt động tập huấn và đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đội ngũ cán bộ trong hệ thống OCOP từ cấp cấp thành phố đến cấp quận, huyện, cán bộ quản lý của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và chủ hộ sản xuất.
3. Tổ chức đánh giá, xếp hạng sản phẩm tham gia Chương trình OCOP
a) Trên cơ sở Bộ Tiêu chí đánh giá xếp hạng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng sản phẩm phù hợp với điều kiện của thành phố.
b) Tổ chức cá nhân đăng ký ý tưởng sản phẩm và được chấp thuận tham gia OCOP làm hồ sơ đăng ký sản phẩm nộp về bộ phận tham mưu OCOP cấp quận, huyện.
c) Tổ chức đánh giá và xếp hạng sản phẩm OCOP cấp quận, huyện và cấp thành phố.
d) Trên cơ sở kết quả đánh giá, xếp hạng, trình UBND thành phố phê duyệt kết quả đánh giá, xếp hạng sản phẩm; lựa chọn sản phẩm được xếp hạng cấp thành phố (từ 4 sao trở lên) tham dự đánh giá, xếp hạng cấp Trung ương.
4. Củng cố, phát triển sản phẩm và các tổ chức kinh tế tham gia Chương trình OCOP
a) Hỗ trợ các đối tượng, tổ chức tham gia Chương trình OCOP phát triển thành lập các hợp tác xã, doanh nghiệp theo hướng có sự tham gia của cộng đồng; hỗ trợ nâng cấp, hoàn thiện cơ sở sản xuất, ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nhằm đảm bảo tiêu chuẩn, quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm.
b) Hỗ trợ các hoạt động, dự án liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị đối với sản phẩm, dịch vụ OCOP. Nội dung thực hiện theo hướng dẫn phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ban hành kèm theo Quyết định số 4781/QĐ-BNN-VPĐP ngày 21/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Thông tư số 08/2019/TT-BTC ngày 30/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.
c) Hỗ trợ các đối tượng, tổ chức đã tham gia OCOP phát triển thành lập các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp vừa và nhỏ với các nhóm, hộ gia đình nâng cấp hoàn thiện cơ sở sản xuất (nhà xưởng, thiết bị, nhân sự,...), mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn quy định; kết nối các tổ chức OCOP với các nhà tư vấn phù hợp với ngành hàng và thúc đẩy các mối quan hệ đối tác này theo nguyên tắc cùng có lợi.
d) Giám sát việc sản xuất kinh doanh sản phẩm của các tổ chức OCOP; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành chương trình OCOP, đảm bảo công tác truy xuất nguồn gốc sản phẩm, cũng như bảo mật chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng.
5. Thực hiện công tác xúc tiến thương mại đối với sản phẩm, dịch vụ OCOP
a) Hỗ trợ các hoạt động quảng cáo, quảng bá sản phẩm, thương mại điện tử, hỗ trợ tham gia hội chợ, triển lãm.
b) Hỗ trợ tham gia giới thiệu và bán sản phẩm OCOP, gồm: Trung tâm giới thiệu và bán sản phẩm cấp thành phố, cấp quận, huyện, hỗ trợ gắn kết gian hàng, điểm giới thiệu sản phẩm OCOP tại các siêu thị, chợ, cửa hàng, quầy giới thiệu sản phẩm tại vị trí thuận lợi. Dự kiến quy hoạch Trung tâm, điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP tại các địa phương (Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo).
c) Hỗ trợ các hoạt động xây dựng mẫu mã, nhãn hiệu, thương hiệu, cấp chứng nhận chất lượng sản phẩm cho các sản phẩm OCOP.
d) Thông tin thu thập được tổng hợp, phân tích dựa trên cả 3 yếu tố cung - cầu - cạnh tranh làm cơ sở dự báo nhu cầu tiêu dùng, xu hướng thị trường, kết nối thị trường mới,... góp phần định hướng sản xuất kinh doanh cho các sản phẩm OCOP.
6. Xây dựng và triển khai các dự án nhằm khai thác tiềm năng, thế mạnh sản xuất nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố
a) Hỗ trợ, triển khai các dự án nâng cấp, phát triển sản phẩm thực hiện theo Chương trình OCOP thường niên. Các dự án nâng cấp, phát triển sản phẩm được cộng đồng đề xuất và làm chủ đầu tư. Các cơ quan OCOP cấp quận, huyện và cấp thành phố hỗ trợ cộng đồng trong quá trình triển khai thực hiện dự án. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ theo cơ chế, chính sách hiện hành.
b) Hỗ trợ xây dựng điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP trên địa bàn thành phố.
c) Xây dựng các dự án nâng cấp, mở rộng chuỗi sản phẩm chủ lực cấp thành phố và cấp quận, huyện. Đông thời, phối hợp với các đoàn thể triển khai các dự án khởi nghiệp để hình thành các chủ thể OCOP và các sản phẩm OCOP. Phấn đấu mỗi quận, huyện xây dựng từ 1 - 2 dự án theo hướng khai thác thế mạnh sản phẩm của địa phương nhằm hình thành và phát triển sản phẩm mới tham gia Chương trình OCOP.
d) Dự án xây dựng mô hình sản xuất - kinh doanh, phát triển kinh tế vườn, kinh tế du lịch nông nghiệp gắn với phát triển các nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn.
7. Nguồn vốn thực hiện Chương trình OCOP
a) Nguồn vốn chủ yếu để thực hiện Chương trình OCOP là vốn xã hội hóa của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, bao gồm: vốn của các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất tự huy động, nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng, nguồn vốn hỗ trợ của các nhà tài trợ Chương trình OCOP.
b) Nguồn vốn ngân sách: Nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư thực hiện Chương trình OCOP chỉ mang tính chất hỗ trợ từ các nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế trong dự toán chi ngân sách hàng năm, vốn ngân sách cấp quận, huyện và các nguồn vốn lồng ghép trong các chương trình, dự án để thực hiện.
Đối với nguồn vốn ngân sách, các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan, căn cứ vào nội dung công việc được phân công tại Đề án chủ động lồng ghép vào các nguồn kinh phí được bố trí hàng năm để triển khai thực hiện. Ngoài ra, UBND các quận, huyện ưu tiên sử dụng nguồn kinh phí được cân đối trong dự án ngân sách cấp mình để triển khai thực hiện Chương trình OCOP trên địa bàn quận, huyện.
8. Giải pháp thực hiện
a) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức:
Triển khai các hoạt động tuyên truyền để nâng cao nhận thức của hệ thống quản lý Chương trình OCOP các cấp và sự hiểu biết của cộng đồng về Chương trình OCOP; lồng ghép trong các khóa đào tạo, tập huấn chương trình xây dựng nông thôn mới và các hội nghị, hội thảo chuyên ngành nông nghiệp
Đa dạng hóa các hoạt động truyền thông, lồng ghép các hoạt động truyền thông tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông bằng hình ảnh, khẩu hiệu cụ thể thường xuyên và liên tục về “Chương trình OCOP”.
Các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện truyền thông, vận động đoàn viên, hội viên khởi nghiệp, đăng ký ý tưởng phát triển sản phẩm, dịch vụ tham gia Chương trình OCOP trên địa bàn thành phố.
b) Giải pháp về cơ chế, chính sách và huy động nguồn lực:
Các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất tham gia Chương trình OCOP thực hiện các chính sách hiện hành của Trung ương và thành phố về phát triển sản xuất nông nghiệp, dịch vụ nông thôn, ngành nghề nông thôn, khoa học công nghệ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khuyến nông, khuyến công, xúc tiến thương mại, chương trình nông thôn mới,... Đối với sản phẩm tham gia Chương trình OCOP được hỗ trợ theo Thông tư 08/2019/TT-BCT.
Nguồn lực lớn nhất của Chương trình là từ cộng đồng: Huy động nguồn lực cộng đồng (tiền vốn, đất đai, lao động, nguyên liệu, công nghệ,...) của các tổ chức kinh tế trong quá trình triển khai thực hiện theo chu trình OCOP.
c) Giải pháp về khoa học công nghệ, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ:
Trên cơ sở Bộ tiêu chí đánh giá của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, xây dựng bộ tiêu chí, khung hướng dẫn đánh giá sản phẩm OCOP trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Xây dựng và triển khai thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ vào sản xuất và kinh doanh sản phẩm OCOP trên cơ sở nhu cầu cụ thể của các tổ chức kinh tế, ưu tiên các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp và kinh tế hộ có địa chỉ cụ thể, đăng ký tham gia chương trình.
Ưu tiên hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm, hỗ trợ đăng ký, xác lập, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến sản phẩm OCOP.
Vốn sự nghiệp thủy sản nông lâm cấp thành phố và cấp quận, huyện ưu tiên bố trí kinh phí để xây dựng các mô hình sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và thực hiện nâng cấp, phát triển chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp bền vững.
d) Xây dựng hệ thống tư vấn, đối tác hỗ trợ thực hiện OCOP
Hệ thống tư vấn hỗ trợ: Các cơ quan, bộ máy chuyên trách OCOP cấp thành phố, cấp quận, huyện. Trong đó trọng tâm là cấp quận, huyện.
Hệ thống các đối tác của OCOP: Các doanh nghiệp tham gia trong chuỗi sản xuất, kinh doanh, các viện, trường, nhà khoa học trong lĩnh vực ngành hàng của sản phẩm OCOP, các tổ chức quảng bá, xúc tiến thương mại sản phẩm, ngân hàng, tổ chức tín dụng, hiệp, hội,...
đ) Giải pháp về thị trường, xúc tiến thương mại
Triển khai các chương trình hỗ trợ xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm, chương trình kết nối cung cầu sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn thành phố; tổ chức các hội chợ, triển lãm giới thiệu, xúc tiến, quảng bá các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP.
Đẩy mạnh cung cấp thông tin thị trường về sản phẩm nông nghiệp để các tổ chức kinh tế chủ động tổ chức sản xuất kinh doanh. Ưu tiên hỗ trợ các tổ chức kinh tế đảm bảo các tiêu chuẩn quy định để nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ.
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ưu tiên bố trí vốn sự nghiệp hàng năm để thực hiện công tác xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm OCOP.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Chương trình Mỗi xã một sản phẩm” thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên Đề án: “Chương trình Mỗi xã một sản phẩm” thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, viết tắt là OCOP.
2. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể lấy cấp xã, phường là đơn vị tổ chức thực hiện. “Mỗi xã một sản phẩm”, bao gồm xã, phường, một xã/phường có ít nhất một sản phẩm hoặc nhiều xã/phường có chung một sản phẩm.
3. Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tập trung xây dựng, phát triển Chương trình OCOP trở thành Chương trình phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng để đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị, bền vững gắn với thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, thực hiện có hiệu quả nhóm tiêu chí “Kinh tế và tổ chức sản xuất” trong Bộ tiêu chí nông thôn cấp xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2017 - 2020.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2019 - 2025:
Hỗ trợ, hoàn thiện nâng cấp 26 sản phẩm có thể mạnh tham gia Chương trình OCOP trong danh mục sản phẩm hiện có (Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo).
Phát triển mới từ 3 - 5 sản phẩm theo chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp bền vững và có ít nhất 01 sản phẩm đạt từ 3 sao trở lên. Hình thành, phát triển ít nhất 01 làng du lịch sinh thái cộng đồng, làng văn hóa gắn với khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu kết hợp bảo tồn các giá trị truyền thống văn hóa phục vụ du lịch sinh thái nông nghiệp.
Tổ chức đánh giá, công nhận sản phẩm OCOP trên địa bàn thành phố: Có ít nhất từ 2 - 3 sản phẩm OCOP cấp thành phố và mỗi xã trên địa bàn huyện Hòa Vang có ít nhất 01 sản phẩm tham gia chương trình OCOP.
Lựa chọn, củng cố, hỗ trợ phát triển ít nhất 26 tổ chức kinh tế (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác) gắn với 26 sản phẩm tham gia Chương trình OCOP trên địa bàn thành phố. Đồng thời, phát triển mới ít nhất 3 - 5 tổ chức kinh tế tham gia Chương trình OCOP.
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý, điều hành OCOP từ cấp thành phố đến cấp quận, huyện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; khuyến khích hỗ trợ, phát triển ý tưởng sản phẩm được hỗ trợ theo chu trình OCOP.
b) Giai đoạn 2026 - 2030:
Hỗ trợ, hoàn thiện nâng cấp ít nhất 54 sản phẩm có thế mạnh tham gia chương trình OCOP trên địa bàn thành phố (Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo).
Phát triển mới từ 8 - 10 sản phẩm theo chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp bền vững; Hình thành, phát triển từ 3 - 5 làng du lịch sinh thái cộng đồng, làng văn hóa gắn với khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu kết hợp bảo tồn các giá trị truyền thống văn hóa phục vụ du lịch sinh thái nông nghiệp.
Tổ chức đánh giá, công nhận sản phẩm OCOP trên địa bàn thành phố: Có ít nhất từ 3 - 5 sản phẩm OCOP cấp thành phố và có ít nhất từ 2 - 3 sản phẩm của thành phố đạt từ 3 sao trở lên tham gia chương trình OCOP cấp quốc gia.
Lựa chọn, củng cố, hỗ trợ phát triển ít nhất 40 - 50 tổ chức kinh tế (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác) tham gia chương trình OCOP trên địa bàn thành phố.
Phấn đấu đến năm 2030, có trên 90% sản phẩm tham gia Chương trình OCOP của thành phố được hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu và bao bì, nhãn mác sản phẩm.
III. NỘI DUNG ĐỀ ÁN
1. Khởi động và triển khai chương trình OCOP trên địa bàn thành phố
a) Phê duyệt Đề án OCOP trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2030.
b) Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách triển khai thực hiện Đề án; thu thập, hệ thống các chính sách hỗ trợ của Trung ương và thành phố liên quan đến sản xuất nông nghiệp và hỗ trợ sản phẩm OCOP, trên cơ sở đó tham mưu, đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ đặc thù của thành phố cho sản phẩm OCOP hoặc lồng ghép trong chính sách hỗ trợ nông nghiệp của thành phố.
c) Tổ chức hội thảo triển khai Chương trình OCOP, hướng dẫn, tập huấn cho các đối tượng đăng ký sản phẩm về xây dựng kế hoạch kinh doanh, hỗ trợ phát triển sản phẩm mới, hoàn thiện, nâng cấp sản phẩm đã có thông qua các hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, học tập kinh nghiệm, xây dựng và triển khai các đề tài, dự án phát triển công nghệ, chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất.
d) Tổ chức đánh giá, xếp hạng sản phẩm theo Bộ Tiêu chí hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trên cơ sở kết quả đánh giá, xếp hạng phân theo 03 nhóm sản phẩm chủ lực gồm: Sản phẩm cấp thành phố, sản phẩm cấp huyện và sản phẩm cấp xã, phường.
đ) Lồng ghép công tác tuyên truyền, giới thiệu chương trình, sản phẩm OCOP trong các mô hình, đào tạo, tập huấn, hội nghị, hội thảo và triển lãm,... để đa dạng hóa các hoạt động.
2. Hoàn thiện hệ thống tổ chức Chương trình
Củng cố, kiện toàn tổ chức triển khai Chương trình OCOP theo đúng tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 và phù hợp với điều kiện của thành phố, cụ thể như sau:
a) Hoàn thiện tổ chức bộ máy OCOP cấp thành phố:
- Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia thành phố.
- Cơ quan thường trực: Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Phân công nhiệm vụ cho mỗi thành viên trong Ban chỉ đạo theo chức năng, nhiệm vụ sẽ phân công phụ trách sản phẩm hoặc địa phương.
- Cơ quan tham mưu giúp việc chuyên trách: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Thành lập Tổ công tác tham mưu triển khai nghiệp vụ trong Chương trình OCOP gồm các nội dung: Nghiệp vụ phát triển sản phẩm và phát triển doanh nghiệp/hợp tác xã/tổ hợp tác; Nghiệp vụ xúc tiến thương mại, truyền thông; Nghiệp vụ tổng hợp.
b) Hoàn thiện tổ chức bộ máy OCOP cấp quận, huyện:
- Cơ quan chỉ đạo: UBND các quận, huyện.
- Cơ quan thường trực: Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới huyện Hòa Vang hoặc Phòng Kinh tế các quận.
- Bộ phận tham mưu OCOP cấp quận, huyện: Cán bộ thuộc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hòa Vang hoặc Phòng Kinh tế các quận. Đối với huyện Hòa Vang phải có ít nhất 01 cán bộ phụ trách Chương trình OCOP.
c) Đối với cấp xã, phường: Lồng ghép trong nhiệm vụ phát triển thủy sản nông lâm của xã/phường, cử cán bộ lãnh đạo phụ trách lĩnh vực nông nghiệp thực hiện nhiệm vụ tham mưu, triển khai Chương trình OCOP trên địa bàn.
d) Triển khai các hoạt động tập huấn và đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đội ngũ cán bộ trong hệ thống OCOP từ cấp cấp thành phố đến cấp quận, huyện, cán bộ quản lý của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và chủ hộ sản xuất.
3. Tổ chức đánh giá, xếp hạng sản phẩm tham gia Chương trình OCOP
a) Trên cơ sở Bộ Tiêu chí đánh giá xếp hạng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng sản phẩm phù hợp với điều kiện của thành phố.
b) Tổ chức cá nhân đăng ký ý tưởng sản phẩm và được chấp thuận tham gia OCOP làm hồ sơ đăng ký sản phẩm nộp về bộ phận tham mưu OCOP cấp quận, huyện.
c) Tổ chức đánh giá và xếp hạng sản phẩm OCOP cấp quận, huyện và cấp thành phố.
d) Trên cơ sở kết quả đánh giá, xếp hạng, trình UBND thành phố phê duyệt kết quả đánh giá, xếp hạng sản phẩm; lựa chọn sản phẩm được xếp hạng cấp thành phố (từ 4 sao trở lên) tham dự đánh giá, xếp hạng cấp Trung ương.
4. Củng cố, phát triển sản phẩm và các tổ chức kinh tế tham gia Chương trình OCOP
a) Hỗ trợ các đối tượng, tổ chức tham gia Chương trình OCOP phát triển thành lập các hợp tác xã, doanh nghiệp theo hướng có sự tham gia của cộng đồng; hỗ trợ nâng cấp, hoàn thiện cơ sở sản xuất, ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nhằm đảm bảo tiêu chuẩn, quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm.
b) Hỗ trợ các hoạt động, dự án liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị đối với sản phẩm, dịch vụ OCOP. Nội dung thực hiện theo hướng dẫn phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ban hành kèm theo Quyết định số 4781/QĐ-BNN-VPĐP ngày 21/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Thông tư số 08/2019/TT-BTC ngày 30/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.
c) Hỗ trợ các đối tượng, tổ chức đã tham gia OCOP phát triển thành lập các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp vừa và nhỏ với các nhóm, hộ gia đình nâng cấp hoàn thiện cơ sở sản xuất (nhà xưởng, thiết bị, nhân sự,...), mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn quy định; kết nối các tổ chức OCOP với các nhà tư vấn phù hợp với ngành hàng và thúc đẩy các mối quan hệ đối tác này theo nguyên tắc cùng có lợi.
d) Giám sát việc sản xuất kinh doanh sản phẩm của các tổ chức OCOP; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành chương trình OCOP, đảm bảo công tác truy xuất nguồn gốc sản phẩm, cũng như bảo mật chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng.
5. Thực hiện công tác xúc tiến thương mại đối với sản phẩm, dịch vụ OCOP
a) Hỗ trợ các hoạt động quảng cáo, quảng bá sản phẩm, thương mại điện tử, hỗ trợ tham gia hội chợ, triển lãm.
b) Hỗ trợ tham gia giới thiệu và bán sản phẩm OCOP, gồm: Trung tâm giới thiệu và bán sản phẩm cấp thành phố, cấp quận, huyện, hỗ trợ gắn kết gian hàng, điểm giới thiệu sản phẩm OCOP tại các siêu thị, chợ, cửa hàng, quầy giới thiệu sản phẩm tại vị trí thuận lợi. Dự kiến quy hoạch Trung tâm, điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP tại các địa phương (Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo).
c) Hỗ trợ các hoạt động xây dựng mẫu mã, nhãn hiệu, thương hiệu, cấp chứng nhận chất lượng sản phẩm cho các sản phẩm OCOP.
d) Thông tin thu thập được tổng hợp, phân tích dựa trên cả 3 yếu tố cung - cầu - cạnh tranh làm cơ sở dự báo nhu cầu tiêu dùng, xu hướng thị trường, kết nối thị trường mới,... góp phần định hướng sản xuất kinh doanh cho các sản phẩm OCOP.
6. Xây dựng và triển khai các dự án nhằm khai thác tiềm năng, thế mạnh sản xuất nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố
a) Hỗ trợ, triển khai các dự án nâng cấp, phát triển sản phẩm thực hiện theo Chương trình OCOP thường niên. Các dự án nâng cấp, phát triển sản phẩm được cộng đồng đề xuất và làm chủ đầu tư. Các cơ quan OCOP cấp quận, huyện và cấp thành phố hỗ trợ cộng đồng trong quá trình triển khai thực hiện dự án. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ theo cơ chế, chính sách hiện hành.
b) Hỗ trợ xây dựng điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP trên địa bàn thành phố.
c) Xây dựng các dự án nâng cấp, mở rộng chuỗi sản phẩm chủ lực cấp thành phố và cấp quận, huyện. Đông thời, phối hợp với các đoàn thể triển khai các dự án khởi nghiệp để hình thành các chủ thể OCOP và các sản phẩm OCOP. Phấn đấu mỗi quận, huyện xây dựng từ 1 - 2 dự án theo hướng khai thác thế mạnh sản phẩm của địa phương nhằm hình thành và phát triển sản phẩm mới tham gia Chương trình OCOP.
d) Dự án xây dựng mô hình sản xuất - kinh doanh, phát triển kinh tế vườn, kinh tế du lịch nông nghiệp gắn với phát triển các nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn.
7. Nguồn vốn thực hiện Chương trình OCOP
a) Nguồn vốn chủ yếu để thực hiện Chương trình OCOP là vốn xã hội hóa của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, bao gồm: vốn của các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất tự huy động, nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng, nguồn vốn hỗ trợ của các nhà tài trợ Chương trình OCOP.
b) Nguồn vốn ngân sách: Nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư thực hiện Chương trình OCOP chỉ mang tính chất hỗ trợ từ các nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế trong dự toán chi ngân sách hàng năm, vốn ngân sách cấp quận, huyện và các nguồn vốn lồng ghép trong các chương trình, dự án để thực hiện.
Đối với nguồn vốn ngân sách, các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan, căn cứ vào nội dung công việc được phân công tại Đề án chủ động lồng ghép vào các nguồn kinh phí được bố trí hàng năm để triển khai thực hiện. Ngoài ra, UBND các quận, huyện ưu tiên sử dụng nguồn kinh phí được cân đối trong dự án ngân sách cấp mình để triển khai thực hiện Chương trình OCOP trên địa bàn quận, huyện.
8. Giải pháp thực hiện
a) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức:
Triển khai các hoạt động tuyên truyền để nâng cao nhận thức của hệ thống quản lý Chương trình OCOP các cấp và sự hiểu biết của cộng đồng về Chương trình OCOP; lồng ghép trong các khóa đào tạo, tập huấn chương trình xây dựng nông thôn mới và các hội nghị, hội thảo chuyên ngành nông nghiệp
Đa dạng hóa các hoạt động truyền thông, lồng ghép các hoạt động truyền thông tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông bằng hình ảnh, khẩu hiệu cụ thể thường xuyên và liên tục về “Chương trình OCOP”.
Các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện truyền thông, vận động đoàn viên, hội viên khởi nghiệp, đăng ký ý tưởng phát triển sản phẩm, dịch vụ tham gia Chương trình OCOP trên địa bàn thành phố.
b) Giải pháp về cơ chế, chính sách và huy động nguồn lực:
Các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất tham gia Chương trình OCOP thực hiện các chính sách hiện hành của Trung ương và thành phố về phát triển sản xuất nông nghiệp, dịch vụ nông thôn, ngành nghề nông thôn, khoa học công nghệ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khuyến nông, khuyến công, xúc tiến thương mại, chương trình nông thôn mới,... Đối với sản phẩm tham gia Chương trình OCOP được hỗ trợ theo Thông tư 08/2019/TT-BCT.
Nguồn lực lớn nhất của Chương trình là từ cộng đồng: Huy động nguồn lực cộng đồng (tiền vốn, đất đai, lao động, nguyên liệu, công nghệ,...) của các tổ chức kinh tế trong quá trình triển khai thực hiện theo chu trình OCOP.
c) Giải pháp về khoa học công nghệ, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ:
Trên cơ sở Bộ tiêu chí đánh giá của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, xây dựng bộ tiêu chí, khung hướng dẫn đánh giá sản phẩm OCOP trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Xây dựng và triển khai thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ vào sản xuất và kinh doanh sản phẩm OCOP trên cơ sở nhu cầu cụ thể của các tổ chức kinh tế, ưu tiên các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp và kinh tế hộ có địa chỉ cụ thể, đăng ký tham gia chương trình.
Ưu tiên hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm, hỗ trợ đăng ký, xác lập, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến sản phẩm OCOP.
Vốn sự nghiệp thủy sản nông lâm cấp thành phố và cấp quận, huyện ưu tiên bố trí kinh phí để xây dựng các mô hình sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và thực hiện nâng cấp, phát triển chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp bền vững.
d) Xây dựng hệ thống tư vấn, đối tác hỗ trợ thực hiện OCOP
Hệ thống tư vấn hỗ trợ: Các cơ quan, bộ máy chuyên trách OCOP cấp thành phố, cấp quận, huyện. Trong đó trọng tâm là cấp quận, huyện.
Hệ thống các đối tác của OCOP: Các doanh nghiệp tham gia trong chuỗi sản xuất, kinh doanh, các viện, trường, nhà khoa học trong lĩnh vực ngành hàng của sản phẩm OCOP, các tổ chức quảng bá, xúc tiến thương mại sản phẩm, ngân hàng, tổ chức tín dụng, hiệp, hội,...
đ) Giải pháp về thị trường, xúc tiến thương mại
Triển khai các chương trình hỗ trợ xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm, chương trình kết nối cung cầu sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn thành phố; tổ chức các hội chợ, triển lãm giới thiệu, xúc tiến, quảng bá các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP.
Đẩy mạnh cung cấp thông tin thị trường về sản phẩm nông nghiệp để các tổ chức kinh tế chủ động tổ chức sản xuất kinh doanh. Ưu tiên hỗ trợ các tổ chức kinh tế đảm bảo các tiêu chuẩn quy định để nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ.
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ưu tiên bố trí vốn sự nghiệp hàng năm để thực hiện công tác xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm OCOP.