Document: Điều 18 Thông tư 12/2009/TT-BKHCN đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "08/05/2009", "sign_number": "12/2009/TT-BKHCN", "signer": "Lê Đình Tiến", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "08/05/2009", "sign_number": "12/2009/TT-BKHCN", "signer": "Lê Đình Tiến", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "08/05/2009", "sign_number": "12/2009/TT-BKHCN", "signer": "Lê Đình Tiến", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "08/05/2009", "sign_number": "12/2009/TT-BKHCN", "signer": "Lê Đình Tiến", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "08/05/2009", "sign_number": "12/2009/TT-BKHCN", "signer": "Lê Đình Tiến", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 18 Thông tư 12/2009/TT-BKHCN đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước có nội dung như sau:

Điều 18. Nội dung, thang điểm đánh giá kết quả đối với đề tài
Hội đồng đánh giá cấp nhà nước đánh giá kết quả đề tài bằng phiếu chấm điểm (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2-8 kèm theo Thông tư này) với tổng số điểm tối đa là 100 điểm, cụ thể như sau:
1. Phương pháp nghiên cứu, điều tra khảo sát, tính toán và trang thiết bị nghiên cứu đã sử dụng thực tế (điểm tối đa 15);
2. Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm khoa học công nghệ chính so sánh với số lượng, khối lượng, chủng loại sản phẩm nêu tại Thuyết minh và hợp đồng (điểm tối đa 20);
3. Mức chất lượng và yêu cầu khoa học đạt được của các sản phẩm chính nêu tại Thuyết minh và hợp đồng (điểm tối đa 25);
4. Chất lượng của báo cáo tổng hợp kết quả đề tài và tài liệu cần thiết kèm theo các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn... (điểm tối đa 10);
5. Công bố kết quả nghiên cứu (bài báo, ấn phẩm, ...) ở các tạp chí có uy tín trong, ngoài nước (điểm tối đa 6);
6. Kết quả tham gia đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (điểm tối đa 3);
7. Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng (điểm tối đa 6);
8. Chất lượng sản phẩm, trình độ khoa học của sản phẩm vượt mức đăng ký so với Hợp đồng hoặc có ý nghĩa lớn về khoa học, công nghệ (điểm tối đa 5);
9. Tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường (điểm tối đa 10).

Content:
Điều 18. Nội dung, thang điểm đánh giá kết quả đối với đề tài
Hội đồng đánh giá cấp nhà nước đánh giá kết quả đề tài bằng phiếu chấm điểm (theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 2-8 kèm theo Thông tư này) với tổng số điểm tối đa là 100 điểm, cụ thể như sau:
1. Phương pháp nghiên cứu, điều tra khảo sát, tính toán và trang thiết bị nghiên cứu đã sử dụng thực tế (điểm tối đa 15);
2. Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm khoa học công nghệ chính so sánh với số lượng, khối lượng, chủng loại sản phẩm nêu tại Thuyết minh và hợp đồng (điểm tối đa 20);
3. Mức chất lượng và yêu cầu khoa học đạt được của các sản phẩm chính nêu tại Thuyết minh và hợp đồng (điểm tối đa 25);
4. Chất lượng của báo cáo tổng hợp kết quả đề tài và tài liệu cần thiết kèm theo các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn... (điểm tối đa 10);
5. Công bố kết quả nghiên cứu (bài báo, ấn phẩm, ...) ở các tạp chí có uy tín trong, ngoài nước (điểm tối đa 6);
6. Kết quả tham gia đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (điểm tối đa 3);
7. Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng (điểm tối đa 6);
8. Chất lượng sản phẩm, trình độ khoa học của sản phẩm vượt mức đăng ký so với Hợp đồng hoặc có ý nghĩa lớn về khoa học, công nghệ (điểm tối đa 5);
9. Tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường (điểm tối đa 10).