Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 312/QĐ-UBND 2022 Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ Quan Sơn Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/01/2022", "sign_number": "312/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/01/2022", "sign_number": "312/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/01/2022", "sign_number": "312/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/01/2022", "sign_number": "312/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/01/2022", "sign_number": "312/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 312/QĐ-UBND 2022 Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ Quan Sơn Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ, kết hợp du lịch sinh thái huyện Quan Sơn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
...
b) Đến năm 2030
- Trồng trọt: Diện tích đất trồng trọt hữu cơ đạt khoảng 2% diện tích đất trồng trọt với các cây trồng chủ lực: lúa, rau đậu các loại, cây ăn quả, cây dược liệu và một số sản phẩm đặc sản và có lợi thế của huyện. Xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp đạt chứng nhận hữu cơ trên đối tượng cây cụ thể như sau: Vùng sản xuất lúa nước 30 ha; lúa nếp Cay Nọi 30 ha; rau màu 20 ha; cây ăn quả 30 ha; cây dược liệu 50 ha, chè hữu cơ 10 ha.
- Chăn nuôi: Tỷ lệ sản phẩm chăn nuôi hữu cơ đạt 2-2,5%/tổng sản phẩm chăn nuôi sản xuất trong huyện, với các sản phẩm bao gồm: Lợn đen, lợn Mông, vịt bầu Quan Sơn, gà đồi.
- Thủy sản: Diện tích nuôi trồng thủy sản hữu cơ đạt 2%/tổng diện tích nuôi trồng thủy sản, trong đó tập trung sản phẩm từ: Cá tầm, cá hồi, cá dốc và các loài thủy sản bản địa.
- Dược liệu và lâm sản ngoài gỗ (măng tre, nứa, vầu): Tỷ lệ sản lượng hữu cơ trên tổng sản lượng đạt trên 95%; đối với hình thức thâm canh tỷ lệ sản lượng hữu cơ trên tổng sản lượng đạt khoảng 85 - 90%; trên cơ sở phát huy các diện tích rừng được cấp chứng nhận FSC.
- Giá trị sản phẩm trên 01 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản hữu cơ tăng gấp khoảng 2 lần so với sản xuất phi hữu cơ.
- Tạo việc làm thường xuyên cho khoảng 2.500 lao động, trong đó có 1.000 lao động trực tiếp và 1.500 lao động gián tiếp.
- Đón được khoảng 16.000 lượt khách du lịch tại Quan Sơn trong đó có 5.500 lượt khách quốc tế và 10.500 lượt khách nội địa.
III. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÁC VÙNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ KẾT HỢP DU LỊCH SINH THÁI
1. Nhiệm vụ phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp hữu cơ
1.1. Vùng trồng trọt hữu cơ
- Xây dựng các vùng sản xuất hữu cơ phù hợp với các sản phẩm chủ lực như lúa (nếp Cay nọi), rau đậu các loại (rau hữu cơ, dưa, cải mông, dứa, quả tanh lài, quả cloom, mướp đắng, ...), cây ăn quả (đào, mận, mít, nhãn, chuối, ...), Chè tán ma, cây dược liệu... cần có kế hoạch chuyển đổi các vùng đang sản xuất các sản phẩm chủ lực này sang sản xuất hữu cơ. Vị trí, quy mô và đối tượng sản xuất trồng trọt hữu cơ cụ thể như sau:
- Vùng lúa tẻ hữu cơ: Diện tích 10 ha năm 2025 và khoảng 30 ha năm 2030; chủ yếu tập trung ở các xã Mường Mìn, Sơn Điện, Trung Hạ và Trung Tiến.
- Vùng lúa nếp Cay Nọi hữu cơ: Diện tích khoảng 15 ha năm 2025 và khoảng 30 ha năm 2030; chủ yếu tập trung ở Thị trấn Sơn Lư, xã Sơn Hà, Tam Lư, Tam Thanh, Sơn Thủy và Mường Mìn, Na Mèo, Sơn Điện.
- Vùng rau màu hữu cơ: Diện tích đạt khoảng 5 ha năm 2025 và trên 20 ha năm 2030. Đối tượng gồm: Các loại rau bản địa, dưa, cải mông, quả cloom, quả tanh lài … Diện tích tập trung chủ yếu các các xã: Na Mèo, Sơn Thủy, Mường Mìn, Sơn Điện, Trung Xuân.
- Vùng cây ăn quả các loại: Diện tích khoảng 10 ha năm 2025 và khoảng 30 ha năm 2030. Tập trung ở các xã Na Mèo, Trung Hạ, Trung Tiến, Mường Mìn, Sơn Thủy, Sơn Điện, Trung Thượng. Đối tượng sản xuất cây ăn quả hữu cơ gồm: Đào, mận, nhãn, mít, bưởi, cam, ổi.
- Vùng Chè hữu cơ: Diện tích trồng khoảng 5 ha năm 2025 và khoảng 10 ha năm 2030. Tập trung ở bản Phụn, Phú Nam, xã Trung Xuân.
- Vùng cây dược liệu và các lâm sản ngoài gỗ:
+ Diện tích trồng cây dược liệu khoảng 25 ha năm 2025 đạt và khoảng 50 ha năm 2030. Tập trung ở bản Khạn, xã Trung Thượng với cây Quế; khu Pú Khoài, bản Chanh, xã Sơn Thủy. Đối tượng trồng: Hà thủ ô, sa nhân, mã tiền.
+ Đối với lâm sản ngoài gỗ (măng, tre, nứa vầu) tập trung phát triển khu vực rừng sản xuất ở các xã trên địa bàn huyện.
(chi tiết theo Phụ biểu số I kèm theo)
1.Vùng chăn nuôi hữu cơ
Xây dựng các vùng chăn nuôi hữu cơ gắn với các sản phẩm chủ lực và con nuôi bản địa của huyện như: Vịt bầu Quan Sơn, gà đồi, gà mông, lợn cỏ, lợn đen. Tập trung ở thị trấn Sơn Lư, xã Na Mèo, Sơn Hà, Trung Hạ, Sơn Thủy, Trung Xuân.
(chi tiết theo Phụ biểu số II kèm theo)
1.3. Vùng thủy sản hữu cơ
Diện tích nuôi trồng thủy sản hữu cơ đạt khoảng 1,5 - 2% tổng diện tích nuôi trồng thủy sản, trong đó một số loài thủy đặc sản có giá trị kinh tế: Cá tầm, cá hồi, các loài thủy sản bản địa cá trắm, cá dốc... Tập trung ở bản Xuâ n Sơn, xã Sơn Điện; xã Sơn Thủy; xã Trung Hạ, xã Tam Lư và khu vực lòng hồ thủy điện Trung Xuân.
Vùng sản xuất nông nghiệp hữu cơ gắn với các tuyến, điểm du lịch
2.1. Xây dựng các tuyến, điểm tổ chức du lịch
a) Điểm du lịch
- Trung tâm Du khách.
- Điểm du lịch động Bo Cúng.
- Điểm du lịch chợ cửa khẩu Na Mèo.
- Điểm du lịch thác bản Nhài.
- Điểm du lịch đền thờ Tư Mã Hai Đào.
- Điểm du lịch động Năng Non.
- Điểm du lịch cộng đồng bản Ngàm.
- Điểm du lịch cộng đồng bản Khạn.
- Điểm du lịch thác bản Din.
- Điểm du lịch tại đập thủy điện Trung Xuân.
b) Xây dựng các tuyến du lịch
Tuyến 1: Tuyến du lịch Quan Sơn - Viêng Xay (nước CHDCND Lào).
Tuyến 2: Tuyến du lịch thăm quan động Bo Cúng, xã Sơn Thủy.
Tuyến 3: Tuyến xuôi dòng sông Lò.
Tuyến 4: Tuyến ngược dòng sông Lò.
2.Bố trí xây dựng các mô hình sản xuất hữu cơ kết hợp với du lịch sinh thái
Bố trí xây dựng các mô hình sản xuất hữu cơ gắn với các điểm du lịch sinh thái (chi tiết theo Phụ biểu số III kèm theo).

Content:
Đến năm 2030
- Trồng trọt: Diện tích đất trồng trọt hữu cơ đạt khoảng 2% diện tích đất trồng trọt với các cây trồng chủ lực: lúa, rau đậu các loại, cây ăn quả, cây dược liệu và một số sản phẩm đặc sản và có lợi thế của huyện. Xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp đạt chứng nhận hữu cơ trên đối tượng cây cụ thể như sau: Vùng sản xuất lúa nước 30 ha; lúa nếp Cay Nọi 30 ha; rau màu 20 ha; cây ăn quả 30 ha; cây dược liệu 50 ha, chè hữu cơ 10 ha.
- Chăn nuôi: Tỷ lệ sản phẩm chăn nuôi hữu cơ đạt 2-2,5%/tổng sản phẩm chăn nuôi sản xuất trong huyện, với các sản phẩm bao gồm: Lợn đen, lợn Mông, vịt bầu Quan Sơn, gà đồi.
- Thủy sản: Diện tích nuôi trồng thủy sản hữu cơ đạt 2%/tổng diện tích nuôi trồng thủy sản, trong đó tập trung sản phẩm từ: Cá tầm, cá hồi, cá dốc và các loài thủy sản bản địa.
- Dược liệu và lâm sản ngoài gỗ (măng tre, nứa, vầu): Tỷ lệ sản lượng hữu cơ trên tổng sản lượng đạt trên 95%; đối với hình thức thâm canh tỷ lệ sản lượng hữu cơ trên tổng sản lượng đạt khoảng 85 - 90%; trên cơ sở phát huy các diện tích rừng được cấp chứng nhận FSC.
- Giá trị sản phẩm trên 01 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản hữu cơ tăng gấp khoảng 2 lần so với sản xuất phi hữu cơ.
- Tạo việc làm thường xuyên cho khoảng 2.500 lao động, trong đó có 1.000 lao động trực tiếp và 1.500 lao động gián tiếp.
- Đón được khoảng 16.000 lượt khách du lịch tại Quan Sơn trong đó có 5.500 lượt khách quốc tế và 10.500 lượt khách nội địa.
III. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÁC VÙNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ KẾT HỢP DU LỊCH SINH THÁI
1. Nhiệm vụ phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp hữu cơ
1.1. Vùng trồng trọt hữu cơ
- Xây dựng các vùng sản xuất hữu cơ phù hợp với các sản phẩm chủ lực như lúa (nếp Cay nọi), rau đậu các loại (rau hữu cơ, dưa, cải mông, dứa, quả tanh lài, quả cloom, mướp đắng, ...), cây ăn quả (đào, mận, mít, nhãn, chuối, ...), Chè tán ma, cây dược liệu... cần có kế hoạch chuyển đổi các vùng đang sản xuất các sản phẩm chủ lực này sang sản xuất hữu cơ. Vị trí, quy mô và đối tượng sản xuất trồng trọt hữu cơ cụ thể như sau:
- Vùng lúa tẻ hữu cơ: Diện tích 10 ha năm 2025 và khoảng 30 ha năm 2030; chủ yếu tập trung ở các xã Mường Mìn, Sơn Điện, Trung Hạ và Trung Tiến.
- Vùng lúa nếp Cay Nọi hữu cơ: Diện tích khoảng 15 ha năm 2025 và khoảng 30 ha năm 2030; chủ yếu tập trung ở Thị trấn Sơn Lư, xã Sơn Hà, Tam Lư, Tam Thanh, Sơn Thủy và Mường Mìn, Na Mèo, Sơn Điện.
- Vùng rau màu hữu cơ: Diện tích đạt khoảng 5 ha năm 2025 và trên 20 ha năm 2030. Đối tượng gồm: Các loại rau bản địa, dưa, cải mông, quả cloom, quả tanh lài … Diện tích tập trung chủ yếu các các xã: Na Mèo, Sơn Thủy, Mường Mìn, Sơn Điện, Trung Xuân.
- Vùng cây ăn quả các loại: Diện tích khoảng 10 ha năm 2025 và khoảng 30 ha năm 2030. Tập trung ở các xã Na Mèo, Trung Hạ, Trung Tiến, Mường Mìn, Sơn Thủy, Sơn Điện, Trung Thượng. Đối tượng sản xuất cây ăn quả hữu cơ gồm: Đào, mận, nhãn, mít, bưởi, cam, ổi.
- Vùng Chè hữu cơ: Diện tích trồng khoảng 5 ha năm 2025 và khoảng 10 ha năm 2030. Tập trung ở bản Phụn, Phú Nam, xã Trung Xuân.
- Vùng cây dược liệu và các lâm sản ngoài gỗ:
+ Diện tích trồng cây dược liệu khoảng 25 ha năm 2025 đạt và khoảng 50 ha năm 2030. Tập trung ở bản Khạn, xã Trung Thượng với cây Quế; khu Pú Khoài, bản Chanh, xã Sơn Thủy. Đối tượng trồng: Hà thủ ô, sa nhân, mã tiền.
+ Đối với lâm sản ngoài gỗ (măng, tre, nứa vầu) tập trung phát triển khu vực rừng sản xuất ở các xã trên địa bàn huyện.
(chi tiết theo Phụ biểu số I kèm theo)
1.Vùng chăn nuôi hữu cơ
Xây dựng các vùng chăn nuôi hữu cơ gắn với các sản phẩm chủ lực và con nuôi bản địa của huyện như: Vịt bầu Quan Sơn, gà đồi, gà mông, lợn cỏ, lợn đen. Tập trung ở thị trấn Sơn Lư, xã Na Mèo, Sơn Hà, Trung Hạ, Sơn Thủy, Trung Xuân.
(chi tiết theo Phụ biểu số II kèm theo)
1.3. Vùng thủy sản hữu cơ
Diện tích nuôi trồng thủy sản hữu cơ đạt khoảng 1,5 - 2% tổng diện tích nuôi trồng thủy sản, trong đó một số loài thủy đặc sản có giá trị kinh tế: Cá tầm, cá hồi, các loài thủy sản bản địa cá trắm, cá dốc... Tập trung ở bản Xuâ n Sơn, xã Sơn Điện; xã Sơn Thủy; xã Trung Hạ, xã Tam Lư và khu vực lòng hồ thủy điện Trung Xuân.
Vùng sản xuất nông nghiệp hữu cơ gắn với các tuyến, điểm du lịch
2.1. Xây dựng các tuyến, điểm tổ chức du lịch
a) Điểm du lịch
- Trung tâm Du khách.
- Điểm du lịch động Bo Cúng.
- Điểm du lịch chợ cửa khẩu Na Mèo.
- Điểm du lịch thác bản Nhài.
- Điểm du lịch đền thờ Tư Mã Hai Đào.
- Điểm du lịch động Năng Non.
- Điểm du lịch cộng đồng bản Ngàm.
- Điểm du lịch cộng đồng bản Khạn.
- Điểm du lịch thác bản Din.
- Điểm du lịch tại đập thủy điện Trung Xuân.
Xây dựng các tuyến du lịch
Tuyến 1: Tuyến du lịch Quan Sơn - Viêng Xay (nước CHDCND Lào).
Tuyến 2: Tuyến du lịch thăm quan động Bo Cúng, xã Sơn Thủy.
Tuyến 3: Tuyến xuôi dòng sông Lò.
Tuyến 4: Tuyến ngược dòng sông Lò.
2.Bố trí xây dựng các mô hình sản xuất hữu cơ kết hợp với du lịch sinh thái
Bố trí xây dựng các mô hình sản xuất hữu cơ gắn với các điểm du lịch sinh thái (chi tiết theo Phụ biểu số III kèm theo).