Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3129/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp sản xuất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/06/2010", "sign_number": "3129/QĐ-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/06/2010", "sign_number": "3129/QĐ-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/06/2010", "sign_number": "3129/QĐ-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/06/2010", "sign_number": "3129/QĐ-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/06/2010", "sign_number": "3129/QĐ-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3129/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp sản xuất

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp sản xuất thiết bị chế biến nông - lâm - thủy sản giai đoạn đến năm 2015, có xét đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các chính sách và giải pháp chủ yếu
4.1. Các giải pháp:
a) Về thị trường:
- Ưu tiên đưa thiết bị chế biến nông - lâm - thủy sản vào chương trình xây dựng và phát triển thương hiệu hàng năm.
- Hỗ trợ kinh phí cho các doanh nghiệp để xây dựng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế. Doanh nghiệp có doanh thu sản xuất công nghiệp của các sản phẩm thiết bị chế biến nông - lâm thủy sản tối thiểu bằng 50% tổng doanh thu sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp được hỗ trợ giới thiệu sản phẩm miễn phí theo Thông tư số 03/2008/TT-BCT ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Bộ Công thương.
- Xây dựng các Trung tâm trình diễn cơ khí hóa nông nghiệp.
- điều tra, dự báo nhu cầu thị trường thiết bị trong và ngoài nước, lựa chọn một số sản phẩm mũi nhọn để có kế hoạch nhập mẫu, chế tạo thử nghiệm, sản xuất.
b) Về đầu tư:
- Ưu tiên đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường, công nghệ tiêu tốn ít tài nguyên vật chất, tạo nên sản phẩm có chất lượng và giá cả cạnh tranh.
- Dự án sản xuất thiết bị chế biến nông - lâm - thủy sản sử dụng vốn nhà nước được xem xét, cho áp dụng hình thức chỉ định thầu hoặc giao thầu theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Đẩy nhanh việc thực hiện các dự án sản xuất máy nông nghiệp thuộc ngành công nghiệp ưu tiên. Tập trung đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, trang thiết bị.
c) Về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ:
- Doanh nghiệp trong nước chế tạo thiết bị chế biến nông - lâm - thủy sản được hỗ trợ từ nguồn vốn của Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học - công nghệ quốc gia đối với các chi phí chuyển giao công nghệ, mua bản quyền thiết kế, mua phần mềm, thuê chuyên gia nước ngoài, đào tạo nguồn nhân lực.
- Hỗ trợ để tư nhân tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, sáng tạo. Khuyến khích các cơ sở nghiên cứu mở rộng liên doanh, liên kết và hợp tác quốc tế.
- Ưu tiên nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ hàng năm đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp các dự án đầu tư sản phẩm trọng điểm.
- Xây dựng chương trình quốc gia về chế tạo một số sản phẩm mũi nhọn.
d) Về nguồn nhân lực:
- Ưu tiên tuyển chọn và gửi các cán bộ khoa học, cán bộ quản lý ngành chế biến đi đào tạo ở các nước phát triển.
- Đổi mới đào tạo nghề, đào tạo theo nhu cầu của xã hội. Ưu tiên nâng cấp các cơ sở đào tạo nhân lực cho công nghiệp hỗ trợ.
- Thông qua các chương trình khuyến công để huấn luyện cho cán bộ kỹ thuật và cả nông dân.
đ) Về tài chính:
- Hỗ trợ thông qua các chính sách thuế phù hợp với các quy định của WTO và cam kết quốc tế của Việt Nam. Áp dụng linh hoạt các phương pháp tính thuế, sử dụng có hiệu quả thuế chống bán phá giá và thuế đối kháng nhằm bảo vệ sản xuất trong nước.
- Ưu tiên nguồn Quỹ khuyến công cho các doanh nghiệp cơ khí chế tạo thiết bị chế biến nông - lâm - thủy sản.
e) Về quản lý ngành:
- Củng cố các tổng công ty có vốn Nhà nước để có thể đảm nhiệm tốt vai trò định hướng chủ đạo. Đẩy mạnh cổ phần hóa để đa dạng nguồn vốn sở hữu.
- Thông qua Tổng hội Cơ khí, Hiệp hội doanh nghiệp cơ khí để đề xuất và tổ chức việc phối hợp giữa các doanh nghiệp, tiến tới thành lập các hội nghề nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp trong nước tham gia các Hiệp hội ngành hàng quốc tế để mở rộng hợp tác.
g) Giải pháp trợ giúp khác:
Tăng cường vai trò của các Hiệp hội ngành nghề chế biến nông - lâm - thủy sản để củng cố quan hệ liên kết giữa các doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh, trao đổi thông tin về thị trường, công nghệ và đầu tư.
4.2. Các chính sách:
Các dự án sản xuất thiết bị chế biến nông - lâm - thủy sản được ưu tiên xem xét, áp dụng các chính sách ưu đãi theo Quyết định số 55/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 04 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục ngành công nghiệp mũi nhọn và Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các sản phẩm cơ khí trọng điểm và các chính sách ưu đãi có liên quan hiện hành.

Content:
Các chính sách và giải pháp chủ yếu
4.1. Các giải pháp:
a) Về thị trường:
- Ưu tiên đưa thiết bị chế biến nông - lâm - thủy sản vào chương trình xây dựng và phát triển thương hiệu hàng năm.
- Hỗ trợ kinh phí cho các doanh nghiệp để xây dựng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế. Doanh nghiệp có doanh thu sản xuất công nghiệp của các sản phẩm thiết bị chế biến nông - lâm thủy sản tối thiểu bằng 50% tổng doanh thu sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp được hỗ trợ giới thiệu sản phẩm miễn phí theo Thông tư số 03/2008/TT-BCT ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Bộ Công thương.
- Xây dựng các Trung tâm trình diễn cơ khí hóa nông nghiệp.
- điều tra, dự báo nhu cầu thị trường thiết bị trong và ngoài nước, lựa chọn một số sản phẩm mũi nhọn để có kế hoạch nhập mẫu, chế tạo thử nghiệm, sản xuất.
b) Về đầu tư:
- Ưu tiên đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường, công nghệ tiêu tốn ít tài nguyên vật chất, tạo nên sản phẩm có chất lượng và giá cả cạnh tranh.
- Dự án sản xuất thiết bị chế biến nông - lâm - thủy sản sử dụng vốn nhà nước được xem xét, cho áp dụng hình thức chỉ định thầu hoặc giao thầu theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Đẩy nhanh việc thực hiện các dự án sản xuất máy nông nghiệp thuộc ngành công nghiệp ưu tiên. Tập trung đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, trang thiết bị.
c) Về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ:
- Doanh nghiệp trong nước chế tạo thiết bị chế biến nông - lâm - thủy sản được hỗ trợ từ nguồn vốn của Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học - công nghệ quốc gia đối với các chi phí chuyển giao công nghệ, mua bản quyền thiết kế, mua phần mềm, thuê chuyên gia nước ngoài, đào tạo nguồn nhân lực.
- Hỗ trợ để tư nhân tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, sáng tạo. Khuyến khích các cơ sở nghiên cứu mở rộng liên doanh, liên kết và hợp tác quốc tế.
- Ưu tiên nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ hàng năm đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp các dự án đầu tư sản phẩm trọng điểm.
- Xây dựng chương trình quốc gia về chế tạo một số sản phẩm mũi nhọn.
d) Về nguồn nhân lực:
- Ưu tiên tuyển chọn và gửi các cán bộ khoa học, cán bộ quản lý ngành chế biến đi đào tạo ở các nước phát triển.
- Đổi mới đào tạo nghề, đào tạo theo nhu cầu của xã hội. Ưu tiên nâng cấp các cơ sở đào tạo nhân lực cho công nghiệp hỗ trợ.
- Thông qua các chương trình khuyến công để huấn luyện cho cán bộ kỹ thuật và cả nông dân.
đ) Về tài chính:
- Hỗ trợ thông qua các chính sách thuế phù hợp với các quy định của WTO và cam kết quốc tế của Việt Nam. Áp dụng linh hoạt các phương pháp tính thuế, sử dụng có hiệu quả thuế chống bán phá giá và thuế đối kháng nhằm bảo vệ sản xuất trong nước.
- Ưu tiên nguồn Quỹ khuyến công cho các doanh nghiệp cơ khí chế tạo thiết bị chế biến nông - lâm - thủy sản.
e) Về quản lý ngành:
- Củng cố các tổng công ty có vốn Nhà nước để có thể đảm nhiệm tốt vai trò định hướng chủ đạo. Đẩy mạnh cổ phần hóa để đa dạng nguồn vốn sở hữu.
- Thông qua Tổng hội Cơ khí, Hiệp hội doanh nghiệp cơ khí để đề xuất và tổ chức việc phối hợp giữa các doanh nghiệp, tiến tới thành lập các hội nghề nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp trong nước tham gia các Hiệp hội ngành hàng quốc tế để mở rộng hợp tác.
g) Giải pháp trợ giúp khác:
Tăng cường vai trò của các Hiệp hội ngành nghề chế biến nông - lâm - thủy sản để củng cố quan hệ liên kết giữa các doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh, trao đổi thông tin về thị trường, công nghệ và đầu tư.
4.2. Các chính sách:
Các dự án sản xuất thiết bị chế biến nông - lâm - thủy sản được ưu tiên xem xét, áp dụng các chính sách ưu đãi theo Quyết định số 55/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 04 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục ngành công nghiệp mũi nhọn và Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các sản phẩm cơ khí trọng điểm và các chính sách ưu đãi có liên quan hiện hành.