Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 3119/QĐ-BNN-KHCN Đề án giảm phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "3119/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "3119/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "3119/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "3119/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "3119/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 3119/QĐ-BNN-KHCN Đề án giảm phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Giảm phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp, nông thôn đến năm 2020” với những nội dung sau:
...
9. Hoàn thiện quy trình sản xuất than sinh học từ các phụ phẩm, chất thải các lĩnh vực của ngành để tăng hiệu quả sử dụng chất thải, giảm phát thải CO2.
4.2. Cơ chế, chính sách và tổ chức quản lý
1. Rà soát, xây dựng cơ sở khoa học và ban hành các văn bản kỹ thuật, văn bản pháp lý và các văn bản hướng dẫn về quản lý liên quan đến kiểm kê, giám sát mức độ phát thải KNK.
2. Sửa đổi, bổ sung và xây dựng mới các chế tài, cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ áp dụng các giải pháp giảm phát thải KNK ngành nông nghiệp và PTNT.
3. Thúc đẩy, hỗ trợ lồng ghép các giải pháp giảm phát thải KNK với các chương trình phát triển trong các lĩnh vực của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
4. Đẩy mạnh và mở rộng các hoạt động khuyến nông, khuyến công gắn kết với mục tiêu giảm phát thải KNK trong các lĩnh vực của ngành.
5. Lồng ghép hoạt động đánh giá, kiểm kê và giám sát mức độ phát thải KNK các lĩnh vực với các mạng lưới quan trắc của ngành.
4.3. Đào tạo nguồn nhân lực, tuyên truyền nâng cao nhận thức
1. Tuyên truyền sâu rộng, nâng cao nhận thức về tác động của BĐKH, ý nghĩa và vai trò của các hoạt động giảm thiểu BĐKH cho cán bộ các đơn vị trực thuộc Bộ, các địa phương và nông dân.
2. Tập huấn, đào tạo về chuyên môn, kỹ thuật và phương pháp đánh giá mức độ giảm phát thải KNK cho các Viện nghiên cứu, Trường đại học, các địa phương thuộc phạm vi quản lý của ngành.
3. Tổ chức truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng lưới khuyến nông để phổ biến sâu rộng các kỹ thuật giảm phát thải KNK ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
4.4. Hợp tác quốc tế
1. Tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế với các đối tác nhằm chia sẻ kinh nghiệm, đào tạo, chuyển giao khoa học công nghệ và quảng bá các hoạt động giảm phát thải KNK trong các lĩnh vực của ngành.
2. Phát triển hợp tác song phương, đa phương và tích cực tham gia các diễn đàn, liên minh, mạng lưới khu vực, thế giới về các hoạt động giảm phát thải KNK trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
3. Tìm kiếm đối tác tiềm năng để gắn kết thị trường carbon trong nước với thị trường carbon thế giới, trong mua bán CDM.
4.5. Tài chính
Huy động và đa dạng hóa nguồn tài chính trong triển khai các giải pháp giảm phát thải KNK trong nông nghiệp, nông thôn bao gồm:
1. Nhà nước và các địa phương hỗ trợ nâng cấp cơ sở hạ tầng, quy hoạch vùng sản xuất, đào tạo nông dân, nghiên cứu cơ sở khoa học để phát triển các quy trình kỹ thuật, các công nghệ liên quan đến các hoạt động giảm phát thải KNK và thông tin, tuyên truyền để nhân rộng các giải pháp.
2. Các tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế hỗ trợ kinh phí xây dựng mô hình trình diễn, đào tạo tập huấn cán bộ kỹ thuật (TOT), một số nghiên cứu cơ sở khoa học.
3. Các đơn vị sản xuất có mức độ phát thải cao chia sẻ một phần kinh phí để chi trả cho nông dân áp dụng triển khai các hoạt động giảm phát thải.
5. Tiến độ triển khai và kinh phí thực hiện
5.1. Tiến độ triển khai
5.1.1. Giai đoạn 2011-2015
1. Xây dựng, ban hành các văn bản kỹ thuật, văn bản pháp lý, văn bản quản lý có liên quan đến giảm phát thải KNK.
2. Tổ chức tuyên truyền, giới thiệu các nội dung đề án và các hoạt động giảm phát thải KNK ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
3. Đào tạo nguồn nhân lực, tuyên truyền nâng cao nhận thức về giảm phát thải KNK trong nông nghiệp, nông thôn.
4. Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ về các giải pháp có tiềm năng giảm phát thải KNK trong nông nghiệp, nông thôn.
5. Triển khai thí điểm một số các dự án đầu tư, các mô hình giảm phát thải KNK, trồng và phục hồi rừng.
5.1.2. Giai đoạn 2016-2020
1. Triển khai các dự án đầu tư, các mô hình và các nội dung của đề án.
2. Đánh giá, giám sát và tổng kết các hoạt động của đề án, xây dựng kế hoạch cho giai đoạn sau năm 2020.
5.2. Kinh phí thực hiện
Tổng nhu cầu kinh phí các chương trình, dự án ưu tiên của đề án là 2740 tỷ đồng:
Trong đó:
+ Kinh phí từ ngân sách nhà nước: 540 tỷ đồng
(giai đoạn 2011-2015: 140 tỷ đồng và 2016-2020: 400 tỷ đồng)
+ Kinh phí từ nguồn vốn ODA: 2200 tỷ đồng.
6. Tổ chức thực hiện
6.1. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Chủ trì, phối hợp các Tổng cục, Vụ, Cục xây dựng các văn bản quản lý, văn bản kỹ thuật về các hoạt động giảm phát thải KNK; tổ chức xây dựng kế hoạch, thẩm định các dự án giảm phát thải KNK.
Quản lý, giám sát hoạt động kiểm kê KNK trong nông nghiệp, nông thôn và công bố thông tin về phát thải KNK.
Hàng năm xây dựng báo cáo tổng kết, đánh giá việc thực hiện đề án, rà soát, cập nhật và trình Bộ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu và nội dung triển khai thuộc đề án.
6.2. Vụ Kế hoạch
Cân đối kế hoạch kinh phí từ các nguồn cho các hoạt động giảm phát thải KNK của ngành.
6.3. Vụ Tổ chức cán bộ
Trình Bộ bổ sung chức năng nhiệm vụ về hoạt động giảm phát thải KNK cho các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.
Tổ chức đào tạo, tăng cường nguồn nhân lực cho cơ quan có liên quan trong hoạt động giảm phát thải KNK trong nông nghiệp, nông thôn.
6.4. Vụ Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Vụ khoa học Công nghệ và Môi trường thẩm định kinh phí và quyết toán hàng năm cho các hoạt động giảm phát thải KNK trong nông nghiệp và PTNT.
6.5. Vụ Hợp tác quốc tế
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tìm kiếm nguồn tài trợ quốc tế cho các hoạt động giảm phát thải KNK trong nông nghiệp, nông thôn.
6.6. Các Tổng cục, Cục, các Trung tâm thuộc Bộ
Đề xuất, tổ chức thực hiện các hoạt động giảm phát thải KNK thuộc lĩnh vực quản lý được giao.
6.7. Các Viện, Trường và các đơn vị khác thuộc Bộ
Đề xuất và thực hiện các hoạt động giảm phát thải KNK được giao; ứng dụng công nghệ giảm phát thải KNK vào sản xuất.
6.8. Các Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Tổ chức thực hiện truyền thông nâng cao nhận thức, phổ biến các kỹ thuật giảm phát thải KNK, kết hợp với chương trình khuyến nông, khuyến công. Tổ chức thực hiện và báo cáo các hoạt động giảm phát thải KNK trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý tại địa phương.

Content:
Hoàn thiện quy trình sản xuất than sinh học từ các phụ phẩm, chất thải các lĩnh vực của ngành để tăng hiệu quả sử dụng chất thải, giảm phát thải CO2.
4.2. Cơ chế, chính sách và tổ chức quản lý
1. Rà soát, xây dựng cơ sở khoa học và ban hành các văn bản kỹ thuật, văn bản pháp lý và các văn bản hướng dẫn về quản lý liên quan đến kiểm kê, giám sát mức độ phát thải KNK.
2. Sửa đổi, bổ sung và xây dựng mới các chế tài, cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ áp dụng các giải pháp giảm phát thải KNK ngành nông nghiệp và PTNT.
3. Thúc đẩy, hỗ trợ lồng ghép các giải pháp giảm phát thải KNK với các chương trình phát triển trong các lĩnh vực của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
4. Đẩy mạnh và mở rộng các hoạt động khuyến nông, khuyến công gắn kết với mục tiêu giảm phát thải KNK trong các lĩnh vực của ngành.
5. Lồng ghép hoạt động đánh giá, kiểm kê và giám sát mức độ phát thải KNK các lĩnh vực với các mạng lưới quan trắc của ngành.
4.3. Đào tạo nguồn nhân lực, tuyên truyền nâng cao nhận thức
1. Tuyên truyền sâu rộng, nâng cao nhận thức về tác động của BĐKH, ý nghĩa và vai trò của các hoạt động giảm thiểu BĐKH cho cán bộ các đơn vị trực thuộc Bộ, các địa phương và nông dân.
2. Tập huấn, đào tạo về chuyên môn, kỹ thuật và phương pháp đánh giá mức độ giảm phát thải KNK cho các Viện nghiên cứu, Trường đại học, các địa phương thuộc phạm vi quản lý của ngành.
3. Tổ chức truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng lưới khuyến nông để phổ biến sâu rộng các kỹ thuật giảm phát thải KNK ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
4.4. Hợp tác quốc tế
1. Tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế với các đối tác nhằm chia sẻ kinh nghiệm, đào tạo, chuyển giao khoa học công nghệ và quảng bá các hoạt động giảm phát thải KNK trong các lĩnh vực của ngành.
2. Phát triển hợp tác song phương, đa phương và tích cực tham gia các diễn đàn, liên minh, mạng lưới khu vực, thế giới về các hoạt động giảm phát thải KNK trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
3. Tìm kiếm đối tác tiềm năng để gắn kết thị trường carbon trong nước với thị trường carbon thế giới, trong mua bán CDM.
4.5. Tài chính
Huy động và đa dạng hóa nguồn tài chính trong triển khai các giải pháp giảm phát thải KNK trong nông nghiệp, nông thôn bao gồm:
1. Nhà nước và các địa phương hỗ trợ nâng cấp cơ sở hạ tầng, quy hoạch vùng sản xuất, đào tạo nông dân, nghiên cứu cơ sở khoa học để phát triển các quy trình kỹ thuật, các công nghệ liên quan đến các hoạt động giảm phát thải KNK và thông tin, tuyên truyền để nhân rộng các giải pháp.
2. Các tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế hỗ trợ kinh phí xây dựng mô hình trình diễn, đào tạo tập huấn cán bộ kỹ thuật (TOT), một số nghiên cứu cơ sở khoa học.
3. Các đơn vị sản xuất có mức độ phát thải cao chia sẻ một phần kinh phí để chi trả cho nông dân áp dụng triển khai các hoạt động giảm phát thải.
5. Tiến độ triển khai và kinh phí thực hiện
5.1. Tiến độ triển khai
5.1.1. Giai đoạn 2011-2015
1. Xây dựng, ban hành các văn bản kỹ thuật, văn bản pháp lý, văn bản quản lý có liên quan đến giảm phát thải KNK.
2. Tổ chức tuyên truyền, giới thiệu các nội dung đề án và các hoạt động giảm phát thải KNK ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
3. Đào tạo nguồn nhân lực, tuyên truyền nâng cao nhận thức về giảm phát thải KNK trong nông nghiệp, nông thôn.
4. Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ về các giải pháp có tiềm năng giảm phát thải KNK trong nông nghiệp, nông thôn.
5. Triển khai thí điểm một số các dự án đầu tư, các mô hình giảm phát thải KNK, trồng và phục hồi rừng.
5.1.2. Giai đoạn 2016-2020
1. Triển khai các dự án đầu tư, các mô hình và các nội dung của đề án.
2. Đánh giá, giám sát và tổng kết các hoạt động của đề án, xây dựng kế hoạch cho giai đoạn sau năm 2020.
5.2. Kinh phí thực hiện
Tổng nhu cầu kinh phí các chương trình, dự án ưu tiên của đề án là 2740 tỷ đồng:
Trong đó:
+ Kinh phí từ ngân sách nhà nước: 540 tỷ đồng
(giai đoạn 2011-2015: 140 tỷ đồng và 2016-2020: 400 tỷ đồng)
+ Kinh phí từ nguồn vốn ODA: 2200 tỷ đồng.
6. Tổ chức thực hiện
6.1. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Chủ trì, phối hợp các Tổng cục, Vụ, Cục xây dựng các văn bản quản lý, văn bản kỹ thuật về các hoạt động giảm phát thải KNK; tổ chức xây dựng kế hoạch, thẩm định các dự án giảm phát thải KNK.
Quản lý, giám sát hoạt động kiểm kê KNK trong nông nghiệp, nông thôn và công bố thông tin về phát thải KNK.
Hàng năm xây dựng báo cáo tổng kết, đánh giá việc thực hiện đề án, rà soát, cập nhật và trình Bộ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu và nội dung triển khai thuộc đề án.
6.2. Vụ Kế hoạch
Cân đối kế hoạch kinh phí từ các nguồn cho các hoạt động giảm phát thải KNK của ngành.
6.3. Vụ Tổ chức cán bộ
Trình Bộ bổ sung chức năng nhiệm vụ về hoạt động giảm phát thải KNK cho các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.
Tổ chức đào tạo, tăng cường nguồn nhân lực cho cơ quan có liên quan trong hoạt động giảm phát thải KNK trong nông nghiệp, nông thôn.
6.4. Vụ Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Vụ khoa học Công nghệ và Môi trường thẩm định kinh phí và quyết toán hàng năm cho các hoạt động giảm phát thải KNK trong nông nghiệp và PTNT.
6.5. Vụ Hợp tác quốc tế
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tìm kiếm nguồn tài trợ quốc tế cho các hoạt động giảm phát thải KNK trong nông nghiệp, nông thôn.
6.6. Các Tổng cục, Cục, các Trung tâm thuộc Bộ
Đề xuất, tổ chức thực hiện các hoạt động giảm phát thải KNK thuộc lĩnh vực quản lý được giao.
6.7. Các Viện, Trường và các đơn vị khác thuộc Bộ
Đề xuất và thực hiện các hoạt động giảm phát thải KNK được giao; ứng dụng công nghệ giảm phát thải KNK vào sản xuất.
6.8. Các Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Tổ chức thực hiện truyền thông nâng cao nhận thức, phổ biến các kỹ thuật giảm phát thải KNK, kết hợp với chương trình khuyến nông, khuyến công. Tổ chức thực hiện và báo cáo các hoạt động giảm phát thải KNK trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý tại địa phương.