Document: Điều 22 Nghị định 39/2001/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/07/2001", "sign_number": "39/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/07/2001", "sign_number": "39/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/07/2001", "sign_number": "39/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/07/2001", "sign_number": "39/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/07/2001", "sign_number": "39/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 22 Nghị định 39/2001/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị có nội dung như sau:

Điều 22. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp.

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền không quá 200.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị đến 500.000 đồng;

d) Buộc bồi thường thiệt hại không quá 500.000 đồng;

đ) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền không quá 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm;

d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu như trước khi vi phạm hành chính gây ra, buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép;

đ) Buộc bồi thường thiệt hại không quá 1.000.000 đồng;

e) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền.

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền không quá 100.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm;

d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu như trước khi vi phạm hành chính gây ra, buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép;

đ) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra;

e) Buộc bồi thường thiệt hại không quá 1.000.000 đồng.

Content:
Điều 22. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp.

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền không quá 200.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị đến 500.000 đồng;

d) Buộc bồi thường thiệt hại không quá 500.000 đồng;

đ) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền không quá 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm;

d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu như trước khi vi phạm hành chính gây ra, buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép;

đ) Buộc bồi thường thiệt hại không quá 1.000.000 đồng;

e) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền.

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền không quá 100.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm;

d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu như trước khi vi phạm hành chính gây ra, buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép;

đ) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra;

e) Buộc bồi thường thiệt hại không quá 1.000.000 đồng.