Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 14/2002/QĐ-UB qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội quận Tây Hồ 2001 - 2010

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2002", "sign_number": "14/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2002", "sign_number": "14/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2002", "sign_number": "14/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2002", "sign_number": "14/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2002", "sign_number": "14/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 14/2002/QĐ-UB qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội quận Tây Hồ 2001 - 2010

Điều 1. : Phê duyệt qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội quận Tây Hồ giai đoạn 2001 - 2010 với những nội dung chủ yếu sau đây :
...
2. Các chỉ tiêu phát triển chủ yếu.
2.1. Kinh tế
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất trung bình hàng năm giai đoạn 2001 - 2010 : 14 - 15%/năm, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 là 13% - 14%/năm và giai đoạn 2006 - 2010 là 14% - 15%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn :
+ Năm 2005 : Công nghiệp mở rộng chiếm 53%; Dịch vụ 45%, Nông nghiệp 2%.
+ Năm 2010 : Công nghiệp mở rộng 39,5%, Dịch vụ 60%, Nông nghiệp 0,5%.
Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế do Quận quản lý :
+ Năm 2005 : Công nghiệp mở rộng chiếm 27%; Dịch vụ 62%; Nông nghiệp 11%.
+ Năm 2010 : Công nghiệp mở rộng 22%; Dịch vụ 72%; Nông nghiệp 6%.
2.2. Văn hoá - xã hội :
- Phổ cập giáo dục trung học phổ thông và tương đương cho 75% đối tượng trong độ tuổi qui định vào năm 2005; hoàn thành phổ cập vào năm 2010. Năm 2005 có 85% trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo đến lớp; 100% trẻ em 5 tuổi được học chương trình mẫu giáo lớn; 100% trẻ em 6 tuổi vào lớp 1; 80% học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày, xoá các phòng học cấp 4, có 4 trường tiểu học và trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia. Đến năm 2010 có 90 - 95% trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo đến lớp; 100% học sinh tiểu học, 60% học sinh trung học cơ sở và 40% học sinh trung học phổ thông được học 2 buổi/ngày; có 8 trường triểu học và trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia.
- Thực hiện tốt công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình; duy trì ổn định tốc độ tăng dân số tự nhiên là 0,95%/năm, từng bước nâng cao chất lượng dân số. Qui mô dân số trên địa bàn Quận đến năm 2005 là 106.000 người, năm 2010 là 120.000 người.
- Tiếp tục duy trì tiêm chủng mở rộng cho 100% trẻ em trong độ tuổi; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống 11,6% năm 2005 và 5% năm 2010. Đến năm 2010, bảo đảm 100% các trường học thực hiện chương trình y tế học đường.
- Phấn đấu đến năm 2005 có 45% lao động được qua đào tạo và năm 2010 là 60%. Giải quyết việc làm bình quân 2300 - 2500 lao động/năm; đến năm 2005 giảm được 50% số hộ nghèo và đến năm 2010 cơ bản giải quyết hộ nghèo.
- Đến năm 2010 có 95% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá, giữ an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
2.3. Đô thị :
- Hình thành cơ bản các trục giao thông chính, bê tông hoá 100% đường ngõ xóm. Mật độ đường giao thông (từ đường phân khu vực trở lên) đạt 4 - 4,7 km/km2. Chỉ tiêu đất giao thông : 20% - 22%; đất công viên, cây xanh đạt 10 - 12m2/người. Mạng lưới điện được cải tạo căn bản.
- Phấn đấu đến năm 2005 có 85% dân số được dùng nước sạch và năm 2010 là 100%.
- Giải quyết cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường, bảo đảm môi trường thật sự trong sạch.

Content:
Các chỉ tiêu phát triển chủ yếu.
2.1. Kinh tế
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất trung bình hàng năm giai đoạn 2001 - 2010 : 14 - 15%/năm, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 là 13% - 14%/năm và giai đoạn 2006 - 2010 là 14% - 15%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn :
+ Năm 2005 : Công nghiệp mở rộng chiếm 53%; Dịch vụ 45%, Nông nghiệp 2%.
+ Năm 2010 : Công nghiệp mở rộng 39,5%, Dịch vụ 60%, Nông nghiệp 0,5%.
Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế do Quận quản lý :
+ Năm 2005 : Công nghiệp mở rộng chiếm 27%; Dịch vụ 62%; Nông nghiệp 11%.
+ Năm 2010 : Công nghiệp mở rộng 22%; Dịch vụ 72%; Nông nghiệp 6%.
2.Văn hoá - xã hội :
- Phổ cập giáo dục trung học phổ thông và tương đương cho 75% đối tượng trong độ tuổi qui định vào năm 2005; hoàn thành phổ cập vào năm 2010. Năm 2005 có 85% trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo đến lớp; 100% trẻ em 5 tuổi được học chương trình mẫu giáo lớn; 100% trẻ em 6 tuổi vào lớp 1; 80% học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày, xoá các phòng học cấp 4, có 4 trường tiểu học và trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia. Đến năm 2010 có 90 - 95% trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo đến lớp; 100% học sinh tiểu học, 60% học sinh trung học cơ sở và 40% học sinh trung học phổ thông được học 2 buổi/ngày; có 8 trường triểu học và trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia.
- Thực hiện tốt công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình; duy trì ổn định tốc độ tăng dân số tự nhiên là 0,95%/năm, từng bước nâng cao chất lượng dân số. Qui mô dân số trên địa bàn Quận đến năm 2005 là 106.000 người, năm 2010 là 120.000 người.
- Tiếp tục duy trì tiêm chủng mở rộng cho 100% trẻ em trong độ tuổi; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống 11,6% năm 2005 và 5% năm 2010. Đến năm 2010, bảo đảm 100% các trường học thực hiện chương trình y tế học đường.
- Phấn đấu đến năm 2005 có 45% lao động được qua đào tạo và năm 2010 là 60%. Giải quyết việc làm bình quân 2300 - 2500 lao động/năm; đến năm 2005 giảm được 50% số hộ nghèo và đến năm 2010 cơ bản giải quyết hộ nghèo.
- Đến năm 2010 có 95% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá, giữ an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
2.3. Đô thị :
- Hình thành cơ bản các trục giao thông chính, bê tông hoá 100% đường ngõ xóm. Mật độ đường giao thông (từ đường phân khu vực trở lên) đạt 4 - 4,7 km/kmChỉ tiêu đất giao thông : 20% - 22%; đất công viên, cây xanh đạt 10 - 12m2/người. Mạng lưới điện được cải tạo căn bản.
- Phấn đấu đến năm 2005 có 85% dân số được dùng nước sạch và năm 2010 là 100%.
- Giải quyết cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường, bảo đảm môi trường thật sự trong sạch.