Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 797/QĐ-UBND 2021 nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư tỉnh Bắc Giang đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "04/08/2021", "sign_number": "797/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ánh Dương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "04/08/2021", "sign_number": "797/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ánh Dương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "04/08/2021", "sign_number": "797/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ánh Dương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "04/08/2021", "sign_number": "797/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ánh Dương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "04/08/2021", "sign_number": "797/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ánh Dương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 797/QĐ-UBND 2021 nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư tỉnh Bắc Giang đến 2030

Điều 1. Ban hành Đề án nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư tỉnh Bắc Giang đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Tiếp tục tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ thu hút đầu tư
Tập trung mọi nguồn lực để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu phụ vụ thu hút đầu tư của tỉnh, cụ thể:
- Về hạ tầng giao thông: Tiếp tục quan tâm đầu tư hạ tầng giao thông, theo hướng đồng bộ, hiện đại; trọng tâm là các tuyến đường tạo không gian phát triển mới về công nghiệp, dịch vụ.
- Về hạ tầng các khu công nghiệp: Đôn đốc các nhà đầu tư tập trung đầu tư hoàn thiện hạ tầng các khu công nghiệp đang hoạt động, đặc biệt là hạ tầng các KCN: Quang Châu, Hòa Phú, Việt Hàn; lựa chọn các nhà đầu tư đầu tư có năng lực, kinh nghiệm xây dựng và kinh doanh hạ tầng các KCN. Từ nay đến năm 2030 thực hiện bổ sung quy hoạch thêm 23 KCN với tổng diện tích khoảng 5.834 ha để đáp ứng nhu cầu phát triển trong những năm tiếp theo, nâng tổng số KCN đến năm 2030 thành 29 KCN với tổng diện tích khoảng 7.840 ha.
Thực hiện thẩm định, xem xét chấp thuận đầu tư một cách thận trọng đối với các nhà đầu tư hạ tầng các KCN để lựa chọn được các nhà đầu tư thực sự có năng lực, kinh nghiệm (cả năng lực tài chính và năng lực xúc tiến đầu tư) để triển khai xây dựng đồng bộ hạ tầng các KCN.
- Về hạ tầng các cụm công nghiệp: Nghiên cứu thành lập bổ sung các CCN tại các huyện, thành phố tạo quỹ đất cho phát triển công nghiệp trong tương lai. Từ nay đến năm 2030, giữ nguyên diện tích 34 CCN đã thành lập với diện tích 1.263ha; mở rộng diện tích 03 CCN hiện có với diện tích sau mở rộng là 225ha (bao gồm các CCN: Yên Lư, Việt Tiến, Thanh Vân); quy hoạch mới 28 CCN với diện tích 1.676 ha.
Kêu gọi và lựa chọn các nhà đầu tư thực sự có năng lực, kinh nghiệm để đầu tư hạ tầng các CCN, trong đó chú trọng đầu tư đồng bộ hạ tầng các CCN. Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước hoàn thiện hạ tầng thiết yếu (giao thông, xử lý nước thải, rác thải) đối với các CCN trước đây do nhà nước đầu tư hạ tầng, không đủ điều kiện mở rộng để thu hút các nhà đầu tư hạ tầng; đôn đốc đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các CCN đã có chủ đầu tư hạ tầng để tạo quỹ đất thu hút đầu tư.
- Cấp điện: Thực hiện đầu tư xây dựng mới các trạm: Trạm 110kV Nam thành phố Bắc Giang; trạm 110kV Lục Ngạn 2; trạm 110kV Tân Yên; trạm 110kV Yên Dũng để cấp điện cho các khu vực; đầu tư nâng cấp mở rộng 2 trạm: Trạm 110kV Vân Trung và trạm 110kV Quang Châu để cung cấp điện cho các khu công nghiệp.
- Hạ tầng xã hội quanh các khu công nghiệp: Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án nhà ở xã hội cho công nhân đã được chấp thuận đầu tư; tiếp tục rà soát, quy hoạch các vị trí xây dựng nhà ở công nhân phục vụ các khu công nghiệp trên địa bàn để kêu gọi, lựa chọn các nhà đầu tư triển khai xây dựng. Rà soát, bố trí điểm tập kết thu gom rác thải xung quanh các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hợp lý, tăng cường đầu tư các xe thu gom, vận chuyển rác thải. Nghiên cứu các vị trí phù hợp cạnh các KCN để thành lập một số khu chợ bán theo giờ nhất định để phục vụ nhu cầu của công nhân KCN. Thực hiện các biện pháp để đảm bảo an ninh trật tự tại các khu vực đông công nhân sinh sống.
- Hạ tầng khác: Quan tâm đầu tư xây dựng hạ tầng thương mại, hạ tầng xã hội quanh các khu công nghiệp (chợ, trường học, nhà ở công nhân); đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các khu đô thị tại thành phố Bắc Giang và tại các huyện; triển khai thực hiện dự án cải tạo, nâng cấp Bệnh viện đa khoa tỉnh, các dự án cảng thủy nội địa, các khu du lịch nhằm hoàn thiện hạ tầng kinh tế - xã hội phục vụ thu hút đầu tư.
Phát triển đô thị theo hướng mở rộng, sáp nhập một số đô thị hiện có, thành lập một số đô thị mới; phát triển đô thị tại các trung tâm phát triển công nghiệp theo quy hoạch. Đến năm 2030, toàn tỉnh có 32 đô thị, trong đó có 01 đô thị loại I (thành phố Bắc Giang); 01 đô thị loại III (thị xã Việt Yên); 04 đô thị loại IV (gồm: Thị xã Hiệp Hòa, thị trấn Chũ, thị trấn Đồi Ngô và thị trấn Vôi); 26 đô thị loại V, trong đó có 17 đô thị thành lập mới gồm.
Phát triển hệ sinh thái hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khuyến khích thu hút đầu tư xây dựng khách sạn tiêu chuẩn quốc tế 4-5 sao ở thành phố Bắc Giang; các dự án xây dựng khu du lịch, nghỉ dưỡng trên địa bàn tỉnh; các dự án xây dựng cơ sở y tế, giáo dục, đào tạo ngoại ngữ ở thành phố Bắc Giang và xung quanh các KCN.

Content:
Tiếp tục tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ thu hút đầu tư
Tập trung mọi nguồn lực để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu phụ vụ thu hút đầu tư của tỉnh, cụ thể:
- Về hạ tầng giao thông: Tiếp tục quan tâm đầu tư hạ tầng giao thông, theo hướng đồng bộ, hiện đại; trọng tâm là các tuyến đường tạo không gian phát triển mới về công nghiệp, dịch vụ.
- Về hạ tầng các khu công nghiệp: Đôn đốc các nhà đầu tư tập trung đầu tư hoàn thiện hạ tầng các khu công nghiệp đang hoạt động, đặc biệt là hạ tầng các KCN: Quang Châu, Hòa Phú, Việt Hàn; lựa chọn các nhà đầu tư đầu tư có năng lực, kinh nghiệm xây dựng và kinh doanh hạ tầng các KCN. Từ nay đến năm 2030 thực hiện bổ sung quy hoạch thêm 23 KCN với tổng diện tích khoảng 5.834 ha để đáp ứng nhu cầu phát triển trong những năm tiếp theo, nâng tổng số KCN đến năm 2030 thành 29 KCN với tổng diện tích khoảng 7.840 ha.
Thực hiện thẩm định, xem xét chấp thuận đầu tư một cách thận trọng đối với các nhà đầu tư hạ tầng các KCN để lựa chọn được các nhà đầu tư thực sự có năng lực, kinh nghiệm (cả năng lực tài chính và năng lực xúc tiến đầu tư) để triển khai xây dựng đồng bộ hạ tầng các KCN.
- Về hạ tầng các cụm công nghiệp: Nghiên cứu thành lập bổ sung các CCN tại các huyện, thành phố tạo quỹ đất cho phát triển công nghiệp trong tương lai. Từ nay đến năm 2030, giữ nguyên diện tích 34 CCN đã thành lập với diện tích 1.263ha; mở rộng diện tích 03 CCN hiện có với diện tích sau mở rộng là 225ha (bao gồm các CCN: Yên Lư, Việt Tiến, Thanh Vân); quy hoạch mới 28 CCN với diện tích 1.676 ha.
Kêu gọi và lựa chọn các nhà đầu tư thực sự có năng lực, kinh nghiệm để đầu tư hạ tầng các CCN, trong đó chú trọng đầu tư đồng bộ hạ tầng các CCN. Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước hoàn thiện hạ tầng thiết yếu (giao thông, xử lý nước thải, rác thải) đối với các CCN trước đây do nhà nước đầu tư hạ tầng, không đủ điều kiện mở rộng để thu hút các nhà đầu tư hạ tầng; đôn đốc đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các CCN đã có chủ đầu tư hạ tầng để tạo quỹ đất thu hút đầu tư.
- Cấp điện: Thực hiện đầu tư xây dựng mới các trạm: Trạm 110kV Nam thành phố Bắc Giang; trạm 110kV Lục Ngạn 2; trạm 110kV Tân Yên; trạm 110kV Yên Dũng để cấp điện cho các khu vực; đầu tư nâng cấp mở rộng 2 trạm: Trạm 110kV Vân Trung và trạm 110kV Quang Châu để cung cấp điện cho các khu công nghiệp.
- Hạ tầng xã hội quanh các khu công nghiệp: Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án nhà ở xã hội cho công nhân đã được chấp thuận đầu tư; tiếp tục rà soát, quy hoạch các vị trí xây dựng nhà ở công nhân phục vụ các khu công nghiệp trên địa bàn để kêu gọi, lựa chọn các nhà đầu tư triển khai xây dựng. Rà soát, bố trí điểm tập kết thu gom rác thải xung quanh các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hợp lý, tăng cường đầu tư các xe thu gom, vận chuyển rác thải. Nghiên cứu các vị trí phù hợp cạnh các KCN để thành lập một số khu chợ bán theo giờ nhất định để phục vụ nhu cầu của công nhân KCN. Thực hiện các biện pháp để đảm bảo an ninh trật tự tại các khu vực đông công nhân sinh sống.
- Hạ tầng khác: Quan tâm đầu tư xây dựng hạ tầng thương mại, hạ tầng xã hội quanh các khu công nghiệp (chợ, trường học, nhà ở công nhân); đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các khu đô thị tại thành phố Bắc Giang và tại các huyện; triển khai thực hiện dự án cải tạo, nâng cấp Bệnh viện đa khoa tỉnh, các dự án cảng thủy nội địa, các khu du lịch nhằm hoàn thiện hạ tầng kinh tế - xã hội phục vụ thu hút đầu tư.
Phát triển đô thị theo hướng mở rộng, sáp nhập một số đô thị hiện có, thành lập một số đô thị mới; phát triển đô thị tại các trung tâm phát triển công nghiệp theo quy hoạch. Đến năm 2030, toàn tỉnh có 32 đô thị, trong đó có 01 đô thị loại I (thành phố Bắc Giang); 01 đô thị loại III (thị xã Việt Yên); 04 đô thị loại IV (gồm: Thị xã Hiệp Hòa, thị trấn Chũ, thị trấn Đồi Ngô và thị trấn Vôi); 26 đô thị loại V, trong đó có 17 đô thị thành lập mới gồm.
Phát triển hệ sinh thái hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khuyến khích thu hút đầu tư xây dựng khách sạn tiêu chuẩn quốc tế 4-5 sao ở thành phố Bắc Giang; các dự án xây dựng khu du lịch, nghỉ dưỡng trên địa bàn tỉnh; các dự án xây dựng cơ sở y tế, giáo dục, đào tạo ngoại ngữ ở thành phố Bắc Giang và xung quanh các KCN.