Document: Điều 26 Đề cương chi tiết Luật Phòng không nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/10/2023", "sign_number": "Khongso", "signer": "***", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/10/2023", "sign_number": "Khongso", "signer": "***", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/10/2023", "sign_number": "Khongso", "signer": "***", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/10/2023", "sign_number": "Khongso", "signer": "***", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/10/2023", "sign_number": "Khongso", "signer": "***", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 26 Đề cương chi tiết Luật Phòng không nhân dân có nội dung như sau:

Điều 26. Xây dựng công trình phòng không nhân dân
1. Công trình phòng không nhân dân là công trình được xây dựng, sử dụng cho mục đích phòng tránh, đánh địch đột nhập, tiến công đường không.
2. Công trình phòng không nhân dân, gồm:
a) Hệ thống công sự, trận địa pháo phòng không, súng máy phòng không;
b) Đài, vọng quan sát, trinh sát, thông báo, báo động phòng không;
c) Công trình trú ẩn, công trình lưỡng dụng bảo đảm cho nhiệm vụ sơ tán, phòng tránh khi địch tiến công đường không.
3. Việc xây dựng công trình phòng không nhân dân phải theo quy hoạch, kế hoạch, gắn với thế trận phòng thủ của cấp tỉnh, cấp huyện; bảo đảm kết hợp với kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và quy định của pháp luật có liên quan.
4. Công trình phòng không nhân dân phải bảo đảm an toàn phòng không theo quy định của Bộ Quốc phòng và các quy định chung về xây dựng công trình, bảo đảm bí mật quân sự; các công trình xây dựng trên các tuyến biên giới phải đảm bảo phù hợp các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định xây dựng các công trình phòng không nhân dân cho cấp mình, quy định vị trí sơ tán, phân tán các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, người chủ doanh nghiệp xác định các khu vực, phương án sơ tán, phòng tránh cho người lao động và nơi cất giữ tài sản khi có tình huống chiến tranh xảy ra.

Content:
Điều 26. Xây dựng công trình phòng không nhân dân
1. Công trình phòng không nhân dân là công trình được xây dựng, sử dụng cho mục đích phòng tránh, đánh địch đột nhập, tiến công đường không.
2. Công trình phòng không nhân dân, gồm:
a) Hệ thống công sự, trận địa pháo phòng không, súng máy phòng không;
b) Đài, vọng quan sát, trinh sát, thông báo, báo động phòng không;
c) Công trình trú ẩn, công trình lưỡng dụng bảo đảm cho nhiệm vụ sơ tán, phòng tránh khi địch tiến công đường không.
3. Việc xây dựng công trình phòng không nhân dân phải theo quy hoạch, kế hoạch, gắn với thế trận phòng thủ của cấp tỉnh, cấp huyện; bảo đảm kết hợp với kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và quy định của pháp luật có liên quan.
4. Công trình phòng không nhân dân phải bảo đảm an toàn phòng không theo quy định của Bộ Quốc phòng và các quy định chung về xây dựng công trình, bảo đảm bí mật quân sự; các công trình xây dựng trên các tuyến biên giới phải đảm bảo phù hợp các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định xây dựng các công trình phòng không nhân dân cho cấp mình, quy định vị trí sơ tán, phân tán các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, người chủ doanh nghiệp xác định các khu vực, phương án sơ tán, phòng tránh cho người lao động và nơi cất giữ tài sản khi có tình huống chiến tranh xảy ra.