Document: Điều 5 Nghị định 368-CP quy định hệ thống tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm lâm nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "08/10/1979", "sign_number": "368-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "08/10/1979", "sign_number": "368-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "08/10/1979", "sign_number": "368-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "08/10/1979", "sign_number": "368-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "08/10/1979", "sign_number": "368-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 5 Nghị định 368-CP quy định hệ thống tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm lâm nhân dân có nội dung như sau:

Điều 5. - Điều 6 của nghị định số 101-CP ngày 21-5-1973 được sửa đổi, bổ sung thành điều 6 mới như sau:
“Điều 6 mới. – Hạt kiểm lâm nhân dân có nhiệm vụ giúp Ban lâm nghiệp tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp trong huyện và có những nhiệm vụ cụ thể sau đây:
1. Nắm sát tình hình rừng và đất lâm nghiệp, tình hình thực vật và động vật rừng trong huyện;
2. Tuần tra rừng, kiểm soát người ra vào rừng, ngăn ngừa việc phá rừng, chặt cây rừng và thu hái đặc sản rừng trái phép, lấn chiếm đất lâm nghiệp và đốt rừng làm nương rẫy;
3. Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện các phương án quy hoạch, thiết kế kinh doanh rừng, các quy trình kỹ thuật khai thác, tu bổ, cải tạo, trồng rừng;
4. Tổ chức thực hiện việc phòng cháy, chữa cháy rừng và hướng dẫn, kiểm tra việc phòng, trừ sâu bệnh phá hại rừng;
5. Kiểm soát việc tàng trữ, mua bán, vận chuyển lâm sản và việc săn bắt chim muông, thú rừng;
6. Trực tiếp hướng dẫn việc tổ chức lực lượng quần chúng bảo vệ rừng và bồi dưỡng nghiệp vụ kỹ thuật cho lực lượng này;
7. Thu tiền nuôi rừng theo chế độ kiểm thu lâm sản của Nhà nước;
8. Cấp giấy phép và hướng dẫn việc lấy lâm sản dùng cho gia đình và cá nhân theo chế độ của Nhà nước quy định;
9. Bố trí các trạm kiểm lâm nhân dân để thực hiện nhiệm vụ của hạt đến từng tiểu khu rừng.
10. Phối hợp với các lực lượng vũ trang và bán vũ trang để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng và tham gia vào công tác giữ gìn trật tự, trị an ở vùng rừng núi”.

Content:
Điều 5. - Điều 6 của nghị định số 101-CP ngày 21-5-1973 được sửa đổi, bổ sung thành điều 6 mới như sau:
“Điều 6 mới. – Hạt kiểm lâm nhân dân có nhiệm vụ giúp Ban lâm nghiệp tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp trong huyện và có những nhiệm vụ cụ thể sau đây:
1. Nắm sát tình hình rừng và đất lâm nghiệp, tình hình thực vật và động vật rừng trong huyện;
2. Tuần tra rừng, kiểm soát người ra vào rừng, ngăn ngừa việc phá rừng, chặt cây rừng và thu hái đặc sản rừng trái phép, lấn chiếm đất lâm nghiệp và đốt rừng làm nương rẫy;
3. Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện các phương án quy hoạch, thiết kế kinh doanh rừng, các quy trình kỹ thuật khai thác, tu bổ, cải tạo, trồng rừng;
4. Tổ chức thực hiện việc phòng cháy, chữa cháy rừng và hướng dẫn, kiểm tra việc phòng, trừ sâu bệnh phá hại rừng;
5. Kiểm soát việc tàng trữ, mua bán, vận chuyển lâm sản và việc săn bắt chim muông, thú rừng;
6. Trực tiếp hướng dẫn việc tổ chức lực lượng quần chúng bảo vệ rừng và bồi dưỡng nghiệp vụ kỹ thuật cho lực lượng này;
7. Thu tiền nuôi rừng theo chế độ kiểm thu lâm sản của Nhà nước;
8. Cấp giấy phép và hướng dẫn việc lấy lâm sản dùng cho gia đình và cá nhân theo chế độ của Nhà nước quy định;
9. Bố trí các trạm kiểm lâm nhân dân để thực hiện nhiệm vụ của hạt đến từng tiểu khu rừng.
10. Phối hợp với các lực lượng vũ trang và bán vũ trang để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng và tham gia vào công tác giữ gìn trật tự, trị an ở vùng rừng núi”.