Document: Khoản 12 Điều 1 Quyết định 5258/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư và trung tâm phường Long Phước Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5258/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5258/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5258/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5258/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5258/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 1 Quyết định 5258/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư và trung tâm phường Long Phước Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư và trung tâm phường Long Phước, quận 9 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
12.458

3

40

1,2

III-15

Trường trung học cơ sở xây mới

20.059

3

40

1,2

III-16

Trung tâm hành chính cấp phường xây mới

12.655

4

40

1,6

III-17

Đất y tế xây mới

4.814

3

40

1,2

III-18

Đất y tế (phòng khám đa khoa) xây mới

4.306

4

40

1,6

III-19

Đất thương mại dịch vụ xây mới

4.828

6

40

2,4

III-20

Đất thể dục thể thao (sân vận động) xây mới

25.008

2

20

0,4

III-21

Đất thể dục thể thao (sân tập luyện) xây mới

8.686

2

20

0,4

III-22

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

8.389

1

5

0,05

III-23

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

11.793

1

5

0,05

III-24

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

12.270

1

5

0,05

III-25

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

44.326

1

5

0,05

III-26

Đất cây xanh cách ly sông rạch

3.781

III-27

Đất cây xanh cách ly sông rạch

3.110

III-28

Đất cây xanh cách ly sông rạch

4.161

III-29

Đất cây xanh cách ly sông rạch

5.564

III-30

Đất cây xanh cách ly sông rạch

8.289

III-31

Đất cây xanh cách ly sông rạch

12.574

III-32

Đất cây xanh cách ly sông rạch

5.357

III-33

Bãi đậu xe

4.588

1

10

0,1

III-34

Bãi đậu xe

4.734

1

10

0,1

III-35

Sông rạch

81.094

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Khu dân cư hiện hữu giữ lại cải tạo chỉnh trang kết hợp với các nhóm nhà ở xây dựng mới và nhà ở trong khu nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn tạo nên khu nhà ở đa dạng phong phú, không gian sinh động.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc đa dạng phong phú, tạo cảnh quan cho khu vực.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các mảng cây xanh nhỏ kết hợp sân bãi sinh hoạt công cộng được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Khu quy hoạch có điều kiện thuận lợi về giao thông đối ngoại do được tiếp tiếp giáp nút giao và tuyến đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây là tuyến đường trục chính đô thị.
- Việc kết nối với giao thông khu vực cũng được thuận lợi thông qua tuyến đường khu vực là đường Long Phước và đường Long Thuận.
- Đường giao thông trong khu quy hoạch được thống kê như sau:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

1

Đường Long Phước

Đường Cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây

Đường Long Thuận

60

7

8(2)11, 5(3)11, 5(2)8

7

2

Đường Long Thuận

Ranh (sông Tắc)

Đường Long Phước

30

6

18

6

3

Đường Cầu Đình (Đường Long Thuận Nối dài)

Đường Long Phước

Đường Long Phước 5

30

6

18

6

4

Đường Long Phước 5

Đường Long Phước

Đường Cầu Đình (Đường Long Thuận Nối dài)

30

6

18

6

5

Đường Dọc sông Đồng Nai 1

Đường Long Phước 2C

Rạch Ván

30

6

18

6

Đường Long Phước 2C

Đường Cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây

16

4

8

4

6

Đường Long Phước 6

Đường Long Thuận

Rạch Sỏi

25

5

15

5

7

Đường Long Phước 2C

Sông Đồng Nai

Đường Long Phước 5

22

5

12

5

Đường Long Phước 5

Đường Long Phước 2A

25

3

7,5 (4) 7,5

3

8

Đường Long Phước 2A

Đường Long Phước

Đường Cầu Đình (Đường Long Thuận Nối dài)

22

5

12,0

5

9

Đường Long Phước 4

Đường Long Phước 5 (điểm phía Nam)

Đường Long Phước 5 (điểm phía Bắc)

22

5

12,0

5

Đường Long Phước 5 (điểm phía Bắc)

Đường dọc sông Đồng Nai 1

30

6

18

6

10

Đường D3

Đường Long Phước 5 (Điểm phía Nam)

Đường long Phước 5 (Điểm phía Bắc)

20

4,5

11

4,5

Đường Long phước 5 (điểm phía Nam)

Khu công viên cây xanh II-43

16

4

8

4

11

Đường số 7

Đường Long Phước

Đường Long Phước 2A

20

4,5

11,0

4,5

Đường Long Phước 2A

Đường Long Phước 5

13

3

7

3

12

Đường dọc sông Tắc (Đông)

Đường Long Thuận

Rạch Ván

16

4

8

4

13

Đường D2

Đường Long Thuận

Rạch Ván

16

4

8

4

14

Đường D4

Đường Long Thuận

ranh khu vực (phía Nam)

16

4

8

4

15

Đường D6

Đường Long Phước 2A

Đường Long Phước 5

16

4

8

4

16

Đường D7

Đường Long Phước

Đường D3

16

4

8

4

17

Đường D8

Đường Long Phước 5

Đường D9

16

4

8

4

Đường D3

Đường Cầu Đình (Đường Long Thuận Nối dài)

13

3,0

7,0

3,0

18

Đường D9

Đường Long Phước 5

Đường D3

13

3

7

3

19

Đường D10

Đường Long Phước 2A

Đường D3

13

3

7

3

20

Đường D11

Đường Long Thuận

Ranh phía Nam

13

3

7

3

Đường D12

Đường D 4

Đường D 11

13

3

7

3

Đường D13

Đường Long Phước 6

Đường D2

13

3

7

3

Đường D14

Đường D8

Đường D9

13

3

7

3

21

Đường khác

12

3

6

3

* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 9 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a. Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Huy động nguồn vốn xây dựng các công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật và cây xanh, ưu tiên các công trình công trình công cộng đơn vị ở.
- Nâng cấp các tuyến đường giao thông hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường giao thông nội bộ, từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch.
b. Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 9, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
12.458

3

40

1,2

III-15

Trường trung học cơ sở xây mới

20.059

3

40

1,2

III-16

Trung tâm hành chính cấp phường xây mới

12.655

4

40

1,6

III-17

Đất y tế xây mới

4.814

3

40

1,2

III-18

Đất y tế (phòng khám đa khoa) xây mới

4.306

4

40

1,6

III-19

Đất thương mại dịch vụ xây mới

4.828

6

40

2,4

III-20

Đất thể dục thể thao (sân vận động) xây mới

25.008

2

20

0,4

III-21

Đất thể dục thể thao (sân tập luyện) xây mới

8.686

2

20

0,4

III-22

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

8.389

1

5

0,05

III-23

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

11.793

1

5

0,05

III-24

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

12.270

1

5

0,05

III-25

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

44.326

1

5

0,05

III-26

Đất cây xanh cách ly sông rạch

3.781

III-27

Đất cây xanh cách ly sông rạch

3.110

III-28

Đất cây xanh cách ly sông rạch

4.161

III-29

Đất cây xanh cách ly sông rạch

5.564

III-30

Đất cây xanh cách ly sông rạch

8.289

III-31

Đất cây xanh cách ly sông rạch

12.574

III-32

Đất cây xanh cách ly sông rạch

5.357

III-33

Bãi đậu xe

4.588

1

10

0,1

III-34

Bãi đậu xe

4.734

1

10

0,1

III-35

Sông rạch

81.094

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Khu dân cư hiện hữu giữ lại cải tạo chỉnh trang kết hợp với các nhóm nhà ở xây dựng mới và nhà ở trong khu nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn tạo nên khu nhà ở đa dạng phong phú, không gian sinh động.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc đa dạng phong phú, tạo cảnh quan cho khu vực.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các mảng cây xanh nhỏ kết hợp sân bãi sinh hoạt công cộng được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Khu quy hoạch có điều kiện thuận lợi về giao thông đối ngoại do được tiếp tiếp giáp nút giao và tuyến đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây là tuyến đường trục chính đô thị.
- Việc kết nối với giao thông khu vực cũng được thuận lợi thông qua tuyến đường khu vực là đường Long Phước và đường Long Thuận.
- Đường giao thông trong khu quy hoạch được thống kê như sau:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

1

Đường Long Phước

Đường Cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây

Đường Long Thuận

60

7

8(2)11, 5(3)11, 5(2)8

7

2

Đường Long Thuận

Ranh (sông Tắc)

Đường Long Phước

30

6

18

6

3

Đường Cầu Đình (Đường Long Thuận Nối dài)

Đường Long Phước

Đường Long Phước 5

30

6

18

6

4

Đường Long Phước 5

Đường Long Phước

Đường Cầu Đình (Đường Long Thuận Nối dài)

30

6

18

6

5

Đường Dọc sông Đồng Nai 1

Đường Long Phước 2C

Rạch Ván

30

6

18

6

Đường Long Phước 2C

Đường Cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây

16

4

8

4

6

Đường Long Phước 6

Đường Long Thuận

Rạch Sỏi

25

5

15

5

7

Đường Long Phước 2C

Sông Đồng Nai

Đường Long Phước 5

22

5

12

5

Đường Long Phước 5

Đường Long Phước 2A

25

3

7,5 (4) 7,5

3

8

Đường Long Phước 2A

Đường Long Phước

Đường Cầu Đình (Đường Long Thuận Nối dài)

22

5

12,0

5

9

Đường Long Phước 4

Đường Long Phước 5 (điểm phía Nam)

Đường Long Phước 5 (điểm phía Bắc)

22

5

12,0

5

Đường Long Phước 5 (điểm phía Bắc)

Đường dọc sông Đồng Nai 1

30

6

18

6

10

Đường D3

Đường Long Phước 5 (Điểm phía Nam)

Đường long Phước 5 (Điểm phía Bắc)

20

4,5

11

4,5

Đường Long phước 5 (điểm phía Nam)

Khu công viên cây xanh II-43

16

4

8

4

11

Đường số 7

Đường Long Phước

Đường Long Phước 2A

20

4,5

11,0

4,5

Đường Long Phước 2A

Đường Long Phước 5

13

3

7

3

12

Đường dọc sông Tắc (Đông)

Đường Long Thuận

Rạch Ván

16

4

8

4

13

Đường D2

Đường Long Thuận

Rạch Ván

16

4

8

4

14

Đường D4

Đường Long Thuận

ranh khu vực (phía Nam)

16

4

8

4

15

Đường D6

Đường Long Phước 2A

Đường Long Phước 5

16

4

8

4

16

Đường D7

Đường Long Phước

Đường D3

16

4

8

4

17

Đường D8

Đường Long Phước 5

Đường D9

16

4

8

4

Đường D3

Đường Cầu Đình (Đường Long Thuận Nối dài)

13

3,0

7,0

3,0

18

Đường D9

Đường Long Phước 5

Đường D3

13

3

7

3

19

Đường D10

Đường Long Phước 2A

Đường D3

13

3

7

3

20

Đường D11

Đường Long Thuận

Ranh phía Nam

13

3

7

3

Đường D12

Đường D 4

Đường D 11

13

3

7

3

Đường D13

Đường Long Phước 6

Đường D2

13

3

7

3

Đường D14

Đường D8

Đường D9

13

3

7

3

21

Đường khác

12

3

6

3

* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 9 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a. Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Huy động nguồn vốn xây dựng các công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật và cây xanh, ưu tiên các công trình công trình công cộng đơn vị ở.
- Nâng cấp các tuyến đường giao thông hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường giao thông nội bộ, từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch.
b. Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 9, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.