Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4232/QĐ-UBND 2014 duyệt đồ án quy hoạch chi tiết Khu dân cư Du lịch Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "4232/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "4232/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "4232/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "4232/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "4232/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4232/QĐ-UBND 2014 duyệt đồ án quy hoạch chi tiết Khu dân cư Du lịch Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư và Du lịch - Văn hóa - Giải trí (diện tích 30,1 ha) thuộc khu dân cư Nam Rạch Chiếc (90,31 ha), phường An Phú, Quận 2, với các nội dung chính như sau:
...
8.634,42

50

1 - 2

2

453,21

906,42

50

Vạt góc 5m x 5m

3 - 30

28

276,00

7.728,00

50

Khu D

42

13.145,16

50

1

1

414,00

414,00

50

2 - 4

3

299,00

897,00

50

5

1

299,29

299,29

50

6

1

322,33

322,33

50

7

1

322,00

322,00

50

8, 9

2

299,43

598,86

50

10

1

299,88

299,88

50

11 - 13

3

300,07

900,21

50

14

1

299,91

299,91

50

15

1

299,10

299,10

50

16

1

299,05

299,05

50

17

1

287,04

287,04

50

18

1

299,50

299,50

50

19, 20

2

299,00

598,00

50

21, 22

2

401,50

803,00

50

Vạt góc 5m x 5m

23 - 24

2

299,00

598,00

50

25

1

299,39

299,39

50

26

1

354,98

354,98

50

27

1

299,05

299,05

50

28

1

299,08

299,08

50

29

1

299,82

299,82

50

30 - 32

3

300,07

900,21

50

33

1

299,96

299,96

50

34 - 35

2

299,43

598,86

50

36

1

323,52

323,52

50

37

1

322,33

322,33

50

38

1

299,31

299,31

50

39

1

299,48

299,48

50

40, 41

2

299,00

598,00

50

42

1

414,00

414,00

50

Khu E

14

4.622,84

50

1

1

379,42

379,42

50

2 -13

12

322,00

3.864,00

50

14

1

379,42

379,42

50

Tổng

173

56.540,91

7.2. Khu công trình dịch vụ đô thị đơn vị ở (công trình công cộng):
a) Trường mầm non: bố trí tại khu đất có ký hiệu GD1:
- Diện tích lô đất: 4.010,20 m2.
- Mật độ xây dựng: 40%.
- Tầng cao xây dựng: 2 tầng (bao gồm các tầng theo QCVN 03:2012/BXD).
- Hệ số sử dụng đất: 0,8.
- Chiều cao xây dựng công trình: 12m (tính từ cốt đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).
- Khoảng lùi xây dựng công trình:
+ So với ranh lộ giới đường N, đường D: ≥ 6m.
+ So với ranh đất phía Tây và
phía Bắc (giáp trường cấp I): ≥ 6m.
b) Trường tiểu học: bố trí tại khu đất có ký hiệu GD2:
- Diện tích lô đất: 15.059,44 m².
- Mật độ xây dựng: 40%.
- Tầng cao xây dựng: 4 tầng (bao gồm các tầng theo QCVN 03:2012/BXD);
- Hệ số sử dụng đất: 1,6.
- Chiều cao xây dựng công trình: 20m (tính từ cốt đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).
- Khoảng lùi xây dựng công trình:
+ So với ranh lộ giới đường D, đường N: ≥ 6m.
+ So với ranh đất phía Đông, phía Tây, phía Bắc (giáp trường mầm non, trường trung học phổ thông, khu chung cư CC.1): ≥ 6m.
c) Trường trung học phổ thông, bố trí tại khu đất có ký hiệu GD3:
- Diện tích lô đất: 20.015,76 m2.
- Mật độ xây dựng: 40%.
- Tầng cao xây dựng: 4 tầng (bao gồm các tầng theo QCVN 03:2012/BXD).
- Hệ số sử dụng đất: 1,6.
- Chiều cao xây dựng công trình: 20m (tính từ cốt đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).
- Khoảng lùi xây dựng công trình:
+ So với ranh lộ giới đường gom của đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây: ≥ 12m.
+ So với ranh lộ giới đường K, đường D: ≥ 6m.
+ So với ranh đất phía Đông (giáp khu chung cư CC.1, trường tiểu học): ≥ 6m.
d) Trung tâm thương mại dịch vụ, văn
hóa vui chơi giải trí:
- Diện tích lô đất: 39.437,72 m2, trong đó:
+ Đất thương mại dịch vụ: 31.479,72 m2.
+ Đất
văn hóa vui chơi giải trí: 5.000 m2.
+ Đất y tế: 2.958 m2.
- Mật độ xây dựng: 40%.
- Tầng cao xây dựng: 5 tầng (bao gồm các tầng theo QCVN 03:2012/BXD);
- Hệ số sử dụng đất: 2 lần, trong đó:
+ Đất thương mại dịch vụ: 1,6 lần.
+ Đất
văn hóa vui chơi giải trí: 0,25 lần.
+ Đất y tế: 0,15 lần.
- Chiều cao xây dựng công trình: 24m (tính từ cốt đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).
- Khoảng lùi xây dựng công trình:
+ So với ranh lộ giới đường gom của đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây: ≥ 12m.
+ So với ranh lộ giới đường T: ≥ 6m.
+ So với ranh đất phía Đông, phía Nam: ≥ 6m.
8. Tổ chức không gian kiến trúc và thiết kế đô thị:
a) Nguyên tắc chung:
- Bố trí phần lớn các khu nhà ở cao tầng, khu thương mại - dịch vụ (có khả năng tập trung đông người) hướng ra đường cao tốc và nút giao thông, một cụm nhỏ nhà ở cao tầng hướng ra sông Giồng Ông Tố. Trường học được bố trí tại vị trí góc giao đường gom (của đường cao tốc) với đường giao thông phân ranh 02 dự án.
- Bố trí các khu nhà ở thấp tầng, mật độ thấp, ven sông Giồng Ông Tố (rạch nhánh).
- Bố trí khu công viên cây xanh tập trung, hồ nước ở giữa khu đất quy hoạch.
- Tổ chức không gian mở, thoáng với tầng cao tăng dần từ phía bờ sông vào sâu bên trong về phía đường cao tốc và chú trọng khai thác điểm mạnh về cảnh quan tự nhiên của khu đất (như: sông nước, gió, cây xanh, không gian mở,…) để kết hợp hài hòa với hình thức kiến trúc công trình.
b) Các yêu cầu thiết kế đối với từng khu chức năng:
- Khu công viên tập trung và khu cây xanh hành lang bảo vệ bờ sông: Đảm bảo mật độ xây dựng các công trình kiến trúc nhỏ trong khu công viên tối đa 5%.
- Khu công trình cao tầng: Khuyến khích bố trí cây xanh trong công trình, phần chân đế và mái công trình cao tầng.
- Khu công trình công cộng: Các công trình công cộng cần có hình thức kiến trúc nhẹ nhàng, hài hòa với không gian cây xanh, đường phố.

Content:
8.634,42

50

1 - 2

2

453,21

906,42

50

Vạt góc 5m x 5m

3 - 30

28

276,00

7.728,00

50

Khu D

42

13.145,16

50

1

1

414,00

414,00

50

2 - 4

3

299,00

897,00

50

5

1

299,29

299,29

50

6

1

322,33

322,33

50

7

1

322,00

322,00

50

8, 9

2

299,43

598,86

50

10

1

299,88

299,88

50

11 - 13

3

300,07

900,21

50

14

1

299,91

299,91

50

15

1

299,10

299,10

50

16

1

299,05

299,05

50

17

1

287,04

287,04

50

18

1

299,50

299,50

50

19, 20

2

299,00

598,00

50

21, 22

2

401,50

803,00

50

Vạt góc 5m x 5m

23 - 24

2

299,00

598,00

50

25

1

299,39

299,39

50

26

1

354,98

354,98

50

27

1

299,05

299,05

50

28

1

299,08

299,08

50

29

1

299,82

299,82

50

30 - 32

3

300,07

900,21

50

33

1

299,96

299,96

50

34 - 35

2

299,43

598,86

50

36

1

323,52

323,52

50

37

1

322,33

322,33

50

38

1

299,31

299,31

50

39

1

299,48

299,48

50

40, 41

2

299,00

598,00

50

42

1

414,00

414,00

50

Khu E

14

4.622,84

50

1

1

379,42

379,42

50

2 -13

12

322,00

3.864,00

50

14

1

379,42

379,42

50

Tổng

173

56.540,91

7.2. Khu công trình dịch vụ đô thị đơn vị ở (công trình công cộng):
a) Trường mầm non: bố trí tại khu đất có ký hiệu GD1:
- Diện tích lô đất: 4.010,20 m2.
- Mật độ xây dựng: 40%.
- Tầng cao xây dựng: 2 tầng (bao gồm các tầng theo QCVN 03:2012/BXD).
- Hệ số sử dụng đất: 0,8.
- Chiều cao xây dựng công trình: 12m (tính từ cốt đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).
- Khoảng lùi xây dựng công trình:
+ So với ranh lộ giới đường N, đường D: ≥ 6m.
+ So với ranh đất phía Tây và
phía Bắc (giáp trường cấp I): ≥ 6m.
b) Trường tiểu học: bố trí tại khu đất có ký hiệu GD2:
- Diện tích lô đất: 15.059,44 m².
- Mật độ xây dựng: 40%.
- Tầng cao xây dựng: 4 tầng (bao gồm các tầng theo QCVN 03:2012/BXD);
- Hệ số sử dụng đất: 1,6.
- Chiều cao xây dựng công trình: 20m (tính từ cốt đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).
- Khoảng lùi xây dựng công trình:
+ So với ranh lộ giới đường D, đường N: ≥ 6m.
+ So với ranh đất phía Đông, phía Tây, phía Bắc (giáp trường mầm non, trường trung học phổ thông, khu chung cư CC.1): ≥ 6m.
c) Trường trung học phổ thông, bố trí tại khu đất có ký hiệu GD3:
- Diện tích lô đất: 20.015,76 m2.
- Mật độ xây dựng: 40%.
- Tầng cao xây dựng: 4 tầng (bao gồm các tầng theo QCVN 03:2012/BXD).
- Hệ số sử dụng đất: 1,6.
- Chiều cao xây dựng công trình: 20m (tính từ cốt đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).
- Khoảng lùi xây dựng công trình:
+ So với ranh lộ giới đường gom của đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây: ≥ 12m.
+ So với ranh lộ giới đường K, đường D: ≥ 6m.
+ So với ranh đất phía Đông (giáp khu chung cư CC.1, trường tiểu học): ≥ 6m.
d) Trung tâm thương mại dịch vụ, văn
hóa vui chơi giải trí:
- Diện tích lô đất: 39.437,72 m2, trong đó:
+ Đất thương mại dịch vụ: 31.479,72 m2.
+ Đất
văn hóa vui chơi giải trí: 5.000 m2.
+ Đất y tế: 2.958 m2.
- Mật độ xây dựng: 40%.
- Tầng cao xây dựng: 5 tầng (bao gồm các tầng theo QCVN 03:2012/BXD);
- Hệ số sử dụng đất: 2 lần, trong đó:
+ Đất thương mại dịch vụ: 1,6 lần.
+ Đất
văn hóa vui chơi giải trí: 0,25 lần.
+ Đất y tế: 0,15 lần.
- Chiều cao xây dựng công trình: 24m (tính từ cốt đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).
- Khoảng lùi xây dựng công trình:
+ So với ranh lộ giới đường gom của đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây: ≥ 12m.
+ So với ranh lộ giới đường T: ≥ 6m.
+ So với ranh đất phía Đông, phía Nam: ≥ 6m.
Tổ chức không gian kiến trúc và thiết kế đô thị:
a) Nguyên tắc chung:
- Bố trí phần lớn các khu nhà ở cao tầng, khu thương mại - dịch vụ (có khả năng tập trung đông người) hướng ra đường cao tốc và nút giao thông, một cụm nhỏ nhà ở cao tầng hướng ra sông Giồng Ông Tố. Trường học được bố trí tại vị trí góc giao đường gom (của đường cao tốc) với đường giao thông phân ranh 02 dự án.
- Bố trí các khu nhà ở thấp tầng, mật độ thấp, ven sông Giồng Ông Tố (rạch nhánh).
- Bố trí khu công viên cây xanh tập trung, hồ nước ở giữa khu đất quy hoạch.
- Tổ chức không gian mở, thoáng với tầng cao tăng dần từ phía bờ sông vào sâu bên trong về phía đường cao tốc và chú trọng khai thác điểm mạnh về cảnh quan tự nhiên của khu đất (như: sông nước, gió, cây xanh, không gian mở,…) để kết hợp hài hòa với hình thức kiến trúc công trình.
b) Các yêu cầu thiết kế đối với từng khu chức năng:
- Khu công viên tập trung và khu cây xanh hành lang bảo vệ bờ sông: Đảm bảo mật độ xây dựng các công trình kiến trúc nhỏ trong khu công viên tối đa 5%.
- Khu công trình cao tầng: Khuyến khích bố trí cây xanh trong công trình, phần chân đế và mái công trình cao tầng.
- Khu công trình công cộng: Các công trình công cộng cần có hình thức kiến trúc nhẹ nhàng, hài hòa với không gian cây xanh, đường phố.