Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 12/2008/QĐ-NHNN sửa đổi Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng QĐ 898/2003/QĐ-NHNN

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "29/04/2008", "sign_number": "12/2008/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "29/04/2008", "sign_number": "12/2008/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "29/04/2008", "sign_number": "12/2008/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "29/04/2008", "sign_number": "12/2008/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "29/04/2008", "sign_number": "12/2008/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 12/2008/QĐ-NHNN sửa đổi Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng QĐ 898/2003/QĐ-NHNN

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 898/2003/QĐ-NHNN ngày 12/8/2003 như sau:
...
4. Ngân hàng Nhà nước chỉ phân bổ và thông báo hạn mức chiết khấu cho các ngân hàng có đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu gửi tới Ngân hàng Nhà nước đúng thời gian quy định (theo dấu bưu điện hoặc fax). Ngân hàng Nhà nước không thực hiện phân bổ và thông báo hạn mức cho các ngân hàng gửi giấy đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu tới Ngân hàng Nhà nước sau thời gian quy định.”
4. Điều 12 được sửa đổi như sau:
“Điều 12. Công thức xác định số tiền thanh toán khi chiết khấu giấy tờ có giá của các ngân hàng
1. Trường hợp chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại:
1.1. Đối với giấy tờ có giá thanh toán lãi ngay khi phát hành:
1.1.1. Đối với giấy tờ có giá ngắn hạn, thanh toán lãi ngay khi phát hành:
G =
Trong đó:
G : Số tiền Ngân hàng Nhà nước thanh toán khi chiết khấu giấy tờ có giá;
MG : Mệnh giá của giấy tờ có giá;
T : Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (số ngày). Thời hạn còn lại được tính từ ngày chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá;
L : Lãi suất chiết khấu tại thời điểm Ngân hàng Nhà nước chiết khấu (%/năm);
365 : Số ngày quy ước cho một năm.
1.1.2. Đối với giấy tờ có giá dài hạn, thanh toán lãi ngay khi phát hành:
G =
Trong đó:
G : Số tiền Ngân hàng Nhà nước thanh toán khi chiết khấu giấy tờ có giá;
MG : Mệnh giá của giấy tờ có giá;
T : Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (số ngày). Thời hạn còn lại được tính từ ngày chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá;
L : Lãi suất chiết khấu tại thời điểm Ngân hàng Nhà nước chiết khấu (%/năm);
365 : Số ngày quy ước cho một năm.
1.2. Đối với giấy tờ có giá thanh toán gốc, lãi một lần khi đến hạn:
1.2.1. Đối với giấy tờ có giá ngắn hạn, thanh toán gốc, lãi một lần khi đến hạn:
G =
Trong đó:
GT = MG x
G : Số tiền Ngân hàng Nhà nước thanh toán khi chiết khấu giấy tờ có giá;
GT : Giá trị của giấy tờ có giá khi đến hạn thanh toán, bao gồm mệnh giá và tiền lãi;
MG : Mệnh giá;
T : Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (số ngày). Thời hạn còn lại được tính từ ngày chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá;
L : Lãi suất chiết khấu tại thời điểm Ngân hàng Nhà nước chiết khấu (%/năm);
365 : Số ngày quy ước cho một năm.
Ls : Lãi suất phát hành của giấy tờ có giá (%/năm);
n : Kỳ hạn giấy tờ có giá (số ngày).
1.2.2. Đối với giấy tờ có giá dài hạn, thanh toán gốc, lãi một lần khi đến hạn (lãi không nhập gốc):
G =
Trong đó:
GT = MG x [1 + (Ls x n)]
G : Số tiền Ngân hàng Nhà nước thanh toán khi chiết khấu giấy tờ có giá;
GT : Giá trị của giấy tờ có giá khi đến hạn thanh toán, bao gồm mệnh giá và tiền lãi;
MG : Mệnh giá;
T : Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (số ngày). Thời hạn còn lại được tính từ ngày chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá;
L : Lãi suất chiết khấu tại thời điểm Ngân hàng Nhà nước chiết khấu (%/năm);
365 : Số ngày quy ước cho một năm.
Ls : Lãi suất phát hành của giấy tờ có giá (%/năm);
n : Kỳ hạn giấy tờ có giá (năm).
1.2.3. Đối với giấy tờ có giá dài hạn, thanh toán gốc, lãi một lần khi đến hạn (lãi nhập gốc):
G =
Trong đó:
GT = MG x (1 + Ls)n
G : Số tiền Ngân hàng Nhà nước thanh toán khi chiết khấu giấy tờ có giá;
GT : Giá trị của giấy tờ có giá khi đến hạn thanh toán, bao gồm mệnh giá và tiền lãi;
MG : Mệnh giá;
T : Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (số ngày). Thời hạn còn lại được tính từ ngày chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá;
L : Lãi suất chiết khấu tại thời điểm Ngân hàng Nhà nước chiết khấu (%/năm);
365 : Số ngày quy ước cho một năm.
Ls : Lãi suất phát hành của giấy tờ có giá (%/năm);
n : Kỳ hạn giấy tờ có giá (năm).
1.3. Đối với giấy tờ có giá dài hạn, thanh toán lãi định kỳ:
G = åi
Trong đó
G : Số tiền Ngân hàng Nhà nước thanh toán khi chiết khấu giấy tờ có giá;
Ci : Số tiền thanh toán lãi, gốc lần thứ i;
i : Lần thanh toán lãi, gốc thứ i;
L : Lãi suất chiết khấu tại thời điểm Ngân hàng Nhà nước chiết khấu (%/năm);
365 : Số ngày quy ước cho một năm.
k : Số lần thanh toán lãi trong một năm;
Ti : Thời hạn tính từ ngày chiết khấu đến ngày thanh toán lãi, gốc lần thứ i (số ngày);
2. Trường hợp chiết khấu có kỳ hạn:
2.1. Công thức xác định số tiền Ngân hàng Nhà nước thanh toán cho các ngân hàng khi chiết khấu giấy tờ có giá (giá chiều đi) được tính theo công thức nêu tại khoản 1 Điều này.
2.2. Công thức xác định số tiền các Ngân hàng thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước khi hết thời hạn chiết khấu (giá chiều về):
Gv = G x
Trong đó:
Gv : Số tiền các ngân hàng thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước khi hết thời hạn chiết khấu;
G : Số tiền Ngân hàng Nhà nước thanh toán khi chiết khấu giấy tờ có giá;
L : Lãi suất chiết khấu tại thời điểm Ngân hàng Nhà nước chiết khấu (%/năm);
Tb : Kỳ hạn chiết khấu (tính theo ngày) của Ngân hàng Nhà nước.”

Content:
Ngân hàng Nhà nước chỉ phân bổ và thông báo hạn mức chiết khấu cho các ngân hàng có đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu gửi tới Ngân hàng Nhà nước đúng thời gian quy định (theo dấu bưu điện hoặc fax). Ngân hàng Nhà nước không thực hiện phân bổ và thông báo hạn mức cho các ngân hàng gửi giấy đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu tới Ngân hàng Nhà nước sau thời gian quy định.”
Điều 12 được sửa đổi như sau:
“Điều 12. Công thức xác định số tiền thanh toán khi chiết khấu giấy tờ có giá của các ngân hàng
1. Trường hợp chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại:
1.1. Đối với giấy tờ có giá thanh toán lãi ngay khi phát hành:
1.1.1. Đối với giấy tờ có giá ngắn hạn, thanh toán lãi ngay khi phát hành:
G =
Trong đó:
G : Số tiền Ngân hàng Nhà nước thanh toán khi chiết khấu giấy tờ có giá;
MG : Mệnh giá của giấy tờ có giá;
T : Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (số ngày). Thời hạn còn lại được tính từ ngày chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá;
L : Lãi suất chiết khấu tại thời điểm Ngân hàng Nhà nước chiết khấu (%/năm);
365 : Số ngày quy ước cho một năm.
1.1.2. Đối với giấy tờ có giá dài hạn, thanh toán lãi ngay khi phát hành:
G =
Trong đó:
G : Số tiền Ngân hàng Nhà nước thanh toán khi chiết khấu giấy tờ có giá;
MG : Mệnh giá của giấy tờ có giá;
T : Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (số ngày). Thời hạn còn lại được tính từ ngày chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá;
L : Lãi suất chiết khấu tại thời điểm Ngân hàng Nhà nước chiết khấu (%/năm);
365 : Số ngày quy ước cho một năm.
1.2. Đối với giấy tờ có giá thanh toán gốc, lãi một lần khi đến hạn:
1.2.1. Đối với giấy tờ có giá ngắn hạn, thanh toán gốc, lãi một lần khi đến hạn:
G =
Trong đó:
GT = MG x
G : Số tiền Ngân hàng Nhà nước thanh toán khi chiết khấu giấy tờ có giá;
GT : Giá trị của giấy tờ có giá khi đến hạn thanh toán, bao gồm mệnh giá và tiền lãi;
MG : Mệnh giá;
T : Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (số ngày). Thời hạn còn lại được tính từ ngày chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá;
L : Lãi suất chiết khấu tại thời điểm Ngân hàng Nhà nước chiết khấu (%/năm);
365 : Số ngày quy ước cho một năm.
Ls : Lãi suất phát hành của giấy tờ có giá (%/năm);
n : Kỳ hạn giấy tờ có giá (số ngày).
1.2.2. Đối với giấy tờ có giá dài hạn, thanh toán gốc, lãi một lần khi đến hạn (lãi không nhập gốc):
G =
Trong đó:
GT = MG x [1 + (Ls x n)]
G : Số tiền Ngân hàng Nhà nước thanh toán khi chiết khấu giấy tờ có giá;
GT : Giá trị của giấy tờ có giá khi đến hạn thanh toán, bao gồm mệnh giá và tiền lãi;
MG : Mệnh giá;
T : Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (số ngày). Thời hạn còn lại được tính từ ngày chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá;
L : Lãi suất chiết khấu tại thời điểm Ngân hàng Nhà nước chiết khấu (%/năm);
365 : Số ngày quy ước cho một năm.
Ls : Lãi suất phát hành của giấy tờ có giá (%/năm);
n : Kỳ hạn giấy tờ có giá (năm).
1.2.3. Đối với giấy tờ có giá dài hạn, thanh toán gốc, lãi một lần khi đến hạn (lãi nhập gốc):
G =
Trong đó:
GT = MG x (1 + Ls)n
G : Số tiền Ngân hàng Nhà nước thanh toán khi chiết khấu giấy tờ có giá;
GT : Giá trị của giấy tờ có giá khi đến hạn thanh toán, bao gồm mệnh giá và tiền lãi;
MG : Mệnh giá;
T : Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (số ngày). Thời hạn còn lại được tính từ ngày chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá;
L : Lãi suất chiết khấu tại thời điểm Ngân hàng Nhà nước chiết khấu (%/năm);
365 : Số ngày quy ước cho một năm.
Ls : Lãi suất phát hành của giấy tờ có giá (%/năm);
n : Kỳ hạn giấy tờ có giá (năm).
1.3. Đối với giấy tờ có giá dài hạn, thanh toán lãi định kỳ:
G = åi
Trong đó
G : Số tiền Ngân hàng Nhà nước thanh toán khi chiết khấu giấy tờ có giá;
Ci : Số tiền thanh toán lãi, gốc lần thứ i;
i : Lần thanh toán lãi, gốc thứ i;
L : Lãi suất chiết khấu tại thời điểm Ngân hàng Nhà nước chiết khấu (%/năm);
365 : Số ngày quy ước cho một năm.
k : Số lần thanh toán lãi trong một năm;
Ti : Thời hạn tính từ ngày chiết khấu đến ngày thanh toán lãi, gốc lần thứ i (số ngày);
2. Trường hợp chiết khấu có kỳ hạn:
2.1. Công thức xác định số tiền Ngân hàng Nhà nước thanh toán cho các ngân hàng khi chiết khấu giấy tờ có giá (giá chiều đi) được tính theo công thức nêu tại khoản 1 Điều này.
2.2. Công thức xác định số tiền các Ngân hàng thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước khi hết thời hạn chiết khấu (giá chiều về):
Gv = G x
Trong đó:
Gv : Số tiền các ngân hàng thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước khi hết thời hạn chiết khấu;
G : Số tiền Ngân hàng Nhà nước thanh toán khi chiết khấu giấy tờ có giá;
L : Lãi suất chiết khấu tại thời điểm Ngân hàng Nhà nước chiết khấu (%/năm);
Tb : Kỳ hạn chiết khấu (tính theo ngày) của Ngân hàng Nhà nước.”