Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2410/QĐ-UBND năm 2006 khống chế thanh toán bệnh Lở mồm long móng gia súc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/10/2006", "sign_number": "2410/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/10/2006", "sign_number": "2410/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/10/2006", "sign_number": "2410/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/10/2006", "sign_number": "2410/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/10/2006", "sign_number": "2410/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2410/QĐ-UBND năm 2006 khống chế thanh toán bệnh Lở mồm long móng gia súc

Điều 1. Phê duyệt Chương trình khống chế và thanh toán bệnh Lở mồm long móng gia súc ở tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006-2010 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Cơ chế tài chính:
a. Kinh phí trung ương:
- Kinh phí mua vắc xin tiêm phòng vùng khống chế (ở 2 huyện Nam Đông và A Lưới) với đàn gia súc giống gốc, giống ông bà của Nhà nước, đàn gia súc của các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện phải tiêm phòng bắt buộc.
- Kinh phí triển khai báo cáo dịch bệnh, điều tra huyết thanh học, chẩn đoán xác định typ virut, gửi mẫu xác chẩn, nghiên cứu các yếu tố nguy cơ bệnh LMLM, xây dựng khu cách ly kiểm dịch, đánh dấu gia súc khi vận chuyển, in các mẫu chứng nhận kiểm dịch, xây dựng bản đồ dịch tễ, giám sát và đánh giá.
b. Kinh phí địa phương và nhân dân đóng góp:
- Ngân sách địa phương đảm bảo 100% kinh phí mua vắc xin tiêm phòng vùng dịch, vùng khống chế ( trừ Nam Đông và A Lưới), vùng đệm của 7 huyện đồng bằng (Theo thực tế phân vùng tại TT Huế sau khi đã xuất hiện dịch từ 5/2006-7/2006) đối với đàn gia súc giống, đàn gia súc của các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tiêm phòng bắt buộc.
- Chi phí tổ chức tiêm phòng ở tỉnh do ngân sách địa phương đảm bảo cho các ông việc: xử lý, tiêu huỷ gia súc mắc bệnh và sản phẩm gia súc mang mầm bệnh, hoá chất khử trùng, dụng cụ, vật tư trang thiết bị bảo quản vắc xin, tập huấn, thông tin tuyên truyền, hội thảo, sơ kết, tổng kết, bảo hộ lao động cho người đi tiêm phòng và các chi phí khác.
Căn cứ tổng mức kinh phí chương trình đã được phê duyệt, uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài chính duyệt chi kinh phí phục vụ công tác tổ chức tiêm phòng và các hoạt động khác trong Chương trình này theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Kinh phí thường xuyên của Chi cục Thú y: Tự đảm bảo cho hoạt động của cơ quan thú y tỉnh, huyện, xã trong việc thực hiện chương trình.
- Nhân dân đóng góp toàn bộ công tiêm phòng và một phần kinh phí mua vắc xin 02 năm cuối. Riêng đối với các hộ nghèo thì xem xét để có chính sách miễn giảm phù hợp.
c. Kinh phí thuộc doanh nghiệp tự đảm bảo:
Đối với đàn gia súc của cơ sở chăn nuôi, doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trang trại (theo tiêu chí phân loại trang trại của liên Bộ Nông nghiệp & PTNT - Tổng cục Thống kê) thì các doanh nghiệp, trang trại có trách nhiệm tiêm phòng toàn bộ đàn gia súc của đơn vị mình và phải thanh toán toàn bộ chi phí tiêm phòng (Vắc xin và chi phí tiêm phòng).

Content:
Cơ chế tài chính:
a. Kinh phí trung ương:
- Kinh phí mua vắc xin tiêm phòng vùng khống chế (ở 2 huyện Nam Đông và A Lưới) với đàn gia súc giống gốc, giống ông bà của Nhà nước, đàn gia súc của các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện phải tiêm phòng bắt buộc.
- Kinh phí triển khai báo cáo dịch bệnh, điều tra huyết thanh học, chẩn đoán xác định typ virut, gửi mẫu xác chẩn, nghiên cứu các yếu tố nguy cơ bệnh LMLM, xây dựng khu cách ly kiểm dịch, đánh dấu gia súc khi vận chuyển, in các mẫu chứng nhận kiểm dịch, xây dựng bản đồ dịch tễ, giám sát và đánh giá.
b. Kinh phí địa phương và nhân dân đóng góp:
- Ngân sách địa phương đảm bảo 100% kinh phí mua vắc xin tiêm phòng vùng dịch, vùng khống chế ( trừ Nam Đông và A Lưới), vùng đệm của 7 huyện đồng bằng (Theo thực tế phân vùng tại TT Huế sau khi đã xuất hiện dịch từ 5/2006-7/2006) đối với đàn gia súc giống, đàn gia súc của các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tiêm phòng bắt buộc.
- Chi phí tổ chức tiêm phòng ở tỉnh do ngân sách địa phương đảm bảo cho các ông việc: xử lý, tiêu huỷ gia súc mắc bệnh và sản phẩm gia súc mang mầm bệnh, hoá chất khử trùng, dụng cụ, vật tư trang thiết bị bảo quản vắc xin, tập huấn, thông tin tuyên truyền, hội thảo, sơ kết, tổng kết, bảo hộ lao động cho người đi tiêm phòng và các chi phí khác.
Căn cứ tổng mức kinh phí chương trình đã được phê duyệt, uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài chính duyệt chi kinh phí phục vụ công tác tổ chức tiêm phòng và các hoạt động khác trong Chương trình này theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Kinh phí thường xuyên của Chi cục Thú y: Tự đảm bảo cho hoạt động của cơ quan thú y tỉnh, huyện, xã trong việc thực hiện chương trình.
- Nhân dân đóng góp toàn bộ công tiêm phòng và một phần kinh phí mua vắc xin 02 năm cuối. Riêng đối với các hộ nghèo thì xem xét để có chính sách miễn giảm phù hợp.
c. Kinh phí thuộc doanh nghiệp tự đảm bảo:
Đối với đàn gia súc của cơ sở chăn nuôi, doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trang trại (theo tiêu chí phân loại trang trại của liên Bộ Nông nghiệp & PTNT - Tổng cục Thống kê) thì các doanh nghiệp, trang trại có trách nhiệm tiêm phòng toàn bộ đàn gia súc của đơn vị mình và phải thanh toán toàn bộ chi phí tiêm phòng (Vắc xin và chi phí tiêm phòng).