Document: Điểm h Khoản 3 Điều 1 Quyết định 358/QĐ-BTP phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Tư pháp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "06/03/2012", "sign_number": "358/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "06/03/2012", "sign_number": "358/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "06/03/2012", "sign_number": "358/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "06/03/2012", "sign_number": "358/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "06/03/2012", "sign_number": "358/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 3 Điều 1 Quyết định 358/QĐ-BTP phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Tư pháp

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Tư pháp giai đoạn 2011 - 2020 như sau:
...
3. Phát triển nguồn nhân lực ngành Tư pháp là trách nhiệm chung của các cấp, các ngành với sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước; là quyền lợi và nghĩa vụ của các cơ quan, đơn vị và cá nhân trong ngành Tư pháp.
Phát triển nhân lực ngành Tư pháp phải bám sát các Nghị quyết, chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt ra trong giai đoạn 2011 - 2020 như: Văn kiện Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ XI; Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 về một số nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp trong thời gian tới; Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/05/2005 về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020; Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/06/2005 về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020.
II. Mục tiêu phát triển nhân lực
1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển nguồn nhân lực ngành Tư pháp đủ về số lượng, bảo đảm về chất lượng và có cơ cấu hợp lý đáp ứng yêu cầu thực tiễn và Chiến lược phát triển ngành Tư pháp đến năm 2020.
- Nhân lực ngành Tư pháp được đào tạo (đào tạo lại, đào tạo mới và đào tạo nâng cao) có phẩm chất, năng lực phục vụ sự nghiệp phát triển ngành, thúc đẩy quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Về số lượng
- Từ năm 2011 đến năm 2015: Tổng số lao động toàn Ngành là 110.438 người, trong đó, tăng thêm 54.640 so với hiện nay là 55.798 người, gồm các đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ tăng 1.250 người, hệ thống cơ quan Thi hành án dân sự tăng 8.100 người, cơ quan Tư pháp địa phương tăng 9.500 người, các tổ chức pháp chế Bộ, ngành, địa phương tăng 3.790 người, các tổ chức bổ trợ tư pháp tăng 32.000 người.
Phấn đấu đến năm 2015 đạt 65% có trình độ đại học, 20% có trình độ trên đại học; 70% có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên.
- Từ năm 2016 đến năm 2020: Tổng số lao động toàn Ngành là 158.778 người, trong đó, tăng thêm 48.340 người so với năm 2015, trong đó, các đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ tăng 1.200 người, hệ thống cơ quan Thi hành án dân sự tăng 8.000 người, cơ quan Tư pháp địa phương tăng 7.500 người, các tổ chức pháp chế Bộ, ngành, địa phương tăng 3.640 người, các tổ chức bổ trợ tư pháp tăng 28.000 người.
Phấn đấu đến năm 2020 đạt 70% có trình độ đại học, 20% có trình độ trên đại học; 85% có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên.
2.2. Về chất lượng
- Xây dựng, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ có trình độ lý luận chính trị, năng lực chuyên môn, phẩm chất đáp ứng yêu cầu của công việc được giao và đạo đức nghề nghiệp, có tinh thần đoàn kết, ý thức phối hợp tốt trong công tác, có tinh thần trách nhiệm và lòng say mê nghề nghiệp, gắn bó với cơ quan.
- Hoàn thiện các quy định, quy chế về công tác cán bộ và quản lý bố trí, sử dụng hợp lý, đúng chuyên môn nhằm phát huy sở trường, tiềm năng, tạo động lực cho đội ngũ cán bộ ngành Tư pháp.
- Bố trí, sắp xếp và sử dụng có hiệu quả nhất đội ngũ cán bộ hiện có. Tiếp tục xây dựng và thực hiện kế hoạch rà soát, sắp xếp, điều chuyển, sử dụng hợp lý, có chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường cán bộ có trình độ cao cho Ngành.
- Đảm bảo cơ cấu hợp lý về độ tuổi và tỷ lệ đội ngũ cán bộ tư pháp trong tổng số nhân lực để bảo đảm sự kế tiếp liên tục, ổn định.
- Thực hiện chuyên nghiệp hóa đội ngũ cán bộ làm công tác tư pháp.
- Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao năng lực về quản lý nhà nước và pháp luật cho cán bộ lãnh đạo, quản lý.
- Bồi dưỡng cán bộ nắm vững các quan điểm chỉ đạo của Đảng, nâng cao kiến thức, năng lực về các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ tư pháp.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ đối với đội ngũ cán bộ làm công tác tham mưu, tổng hợp.
III. Phương hướng và giải pháp phát triển nhân lực
1. Phương hướng và giải pháp cơ bản
1.1. Đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghiệp vụ
- Thường xuyên rà soát, đánh giá nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của đội ngũ công chức, viên chức, trên cơ sở đó xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng dài hạn và hàng năm phù hợp với nhu cầu thực tế nguồn nhân lực của ngành Tư pháp.
- Xây dựng chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với mục tiêu và đối tượng công chức, viên chức ngành Tư pháp, trên cơ sở đó tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ (chủ yếu là tại chỗ) hoặc bồi dưỡng nâng cao trình độ ở nước ngoài, nhằm góp phần hình thành, phát triển đội ngũ chuyên gia và luật sư quốc tế.
- Xây dựng đội ngũ giảng viên, báo cáo viên được đào tạo, bồi dưỡng đạt trình độ cao, trách nhiệm, nhiệt tình, tâm huyết và phương pháp truyền đạt tốt, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành Tư pháp.
- Đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng phải được tổ chức thường xuyên, nhằm bổ sung, cập nhật kịp thời những kiến thức, kỹ năng, quy định pháp luật mới cho đội ngũ công chức, viên chức ngành Tư pháp, đảm bảo yêu cầu thời gian bồi dưỡng tối thiểu 40 giờ/năm/công chức, viên chức.
- Thực hiện đào tạo lại, bồi dưỡng định kỳ 03 năm một lần để bổ sung, cập nhật kiến thức mới cho đội ngũ cán bộ về pháp luật.
- Xây dựng chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ pháp luật, đảm bảo phù hợp với yêu cầu, vị trí công việc từng chức danh, nhiệm vụ.
1.2. Tuyển dụng nhân lực đã được đào tạo và tổ chức đào tạo mới
- Tổ chức tuyển dụng bổ sung nguồn nhân lực ngành Tư pháp chủ yếu là những người đã tốt nghiệp chuyên ngành luật hoặc tiếp nhận các công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu về trình độ đang công tác tại ngành khác.
- Các cơ quan Tư pháp cần chủ động liên hệ với các cơ sở đào tạo chuyên ngành luật để nắm thông tin, thông báo kế hoạch và tổ chức tuyển dụng sinh viên mới tốt nghiệp chuyên ngành luật.
- Các cơ quan, đơn vị phối hợp với cơ sở đào tạo luật, nhất là Trường Đại học Luật Hà nội, Học viện Tư pháp, các Trường Trung cấp Luật của Bộ Tư pháp tổ chức đào tạo mới đối với đội ngũ công chức, viên chức chưa đáp ứng trình độ chuyên môn luật hoặc chưa qua đào tạo hiện đang công tác tại cơ quan, đơn vị mình.
1.3. Thu hút và giữ chuyên gia trình độ cao và nhân tài
- Thu hút và sử dụng cán bộ có trình độ cao, có kinh nghiệm công tác về làm việc trong ngành Tư pháp; xây dựng môi trường công tác, chế độ đãi ngộ tương xứng, quan tâm tạo điều kiện phát triển thăng tiến đối với đội ngũ cán bộ này.
- Xây dựng chế độ, chính sách đãi ngộ phù hợp, có chính sách ưu đãi về tiền lương, tiền thưởng và các loại phụ cấp khác góp phần phát triển đội ngũ chuyên gia, nhân tài của ngành Tư pháp; có chính sách khuyến khích về bổ nhiệm chức vụ, giao nhiệm vụ quan trọng; nghiên cứu có chế độ ưu đãi về nhà ở, phương tiện đi lại cho đội ngũ cán bộ chuyên gia và những người có năng lực.
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích như vinh danh, khen thưởng hoặc các chế độ ưu đãi khác.
1.4. Phát triển các cơ sở đào tạo, đội ngũ giảng viên và đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo nhân lực
...
h) Xây dựng và hoàn thiện hồ sơ môn học cho tất cả các môn học theo học chế tín chỉ, xây dựng các bài tập mẫu dựa trên hồ sơ các vụ án điển hình về hình sự, dân dự, kinh tế, lao động… áp dụng vào giảng dạy cho các hệ đào tạo của các cơ sở đào tạo.
1.5. Hợp tác quốc tế về đào tạo nhân lực
- Gửi một số công chức, viên chức và giảng viên đi đào tạo ở nước ngoài và mời giảng viên, chuyên gia nước ngoài tham gia đào tạo trong nước nhằm phát triển nguồn nhân lực ngành Tư pháp đáp ứng yêu cầu hội nhập.
- Tham gia các hiệp định hợp tác song phương, đa phương về trao đổi nguồn nhân lực, thu hút các nguồn vốn từ nước ngoài (ODA, FDI…) xây dựng cơ sở đào tạo ở Việt Nam và hợp tác chuyên gia, xây dựng và sử dụng chương trình, giáo trình, tại liệu trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực ngành Tư pháp.
Đối với các cơ sở đào tạo luật và các chức danh tư pháp của Bộ Tư pháp thực hiện một số giải pháp sau đây:
- Tăng cường đầu tư chuyên sâu cho các chuyên ngành thế mạnh của từng Trường như luật hình sự, luật thương mại và đầu tư, luật thương mại quốc tế, luật dân sự, luật hành chính… để tạo ra lợi thế cạnh tranh. Nâng cấp và phát triển một số lĩnh vực đào tạo nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của nhà trường như quản trị công ty, tài chính, chứng khoán, bảo hiểm, sở hữu trí tuệ…
- Xây dựng một số khoa trọng điểm, bộ môn trọng điểm với mô hình và cơ chế quản lý phù hợp, linh hoạt để tạo thế mạnh trong cạnh tranh.
- Xây dựng chiến lược truyền thông, quảng bá rộng rãi hình ảnh và thương hiệu của nhà trường cả trong và ngoài nước bằng những phương tiện và phương thức sẵn có, như: xây dựng phiên bản tiếng Anh cho Website của nhà trường, xuất bản giáo trình, tài liệu tham khảo bằng tiếng nước ngoài, xuất bản các Tạp chí bằng tiếng Anh và tiến tới bằng nhiều thứ tiếng khác, tăng cường hợp tác trong lĩnh vực xuất bản, trao đổi học thuật, trao đổi giảng viên và sinh viên với các cơ sở đào tạo luật nước ngoài, trước mắt là với những cơ sở đã có quan hệ hợp tác truyền thống.
- Củng cố các mối quan hệ hợp tác quốc tế sẵn có. Mở rộng hợp tác với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học và các tổ chức quốc tế khác. Ưu tiên hợp tác với các cơ sở đào tạo luật có danh tiếng, các nền giáo dục phát triển trên thế giới. Tranh thủ cơ hội để tiếp cận và nhận chuyển giao công nghệ giáo dục tiên tiến, hiện đại.
- Đổi mới cơ chế hợp tác quốc tế theo hướng tích cực, chủ động, tự chủ và bình đẳng. Đưa các hoạt động hợp tác đi vào chiều sâu, thiết thực và hiệu quả trên cơ sở khai thác tiềm năng và thế mạnh của mỗi bên. Đa dạng hóa các hình thức hợp tác: tổ chức - tổ chức, tổ chức - cá nhân và cá nhân - cá nhân. Có chính sách khuyến khích các đơn vị, cá nhân có nhiều đóng góp trong việc thúc đẩy hợp tác quốc tế.
- Hoàn thành các chương trình, dự án liên kết đào tạo đang triển khai. Đàm phán và ký kết các dự án mới. Ưu tiên các dự án đào tạo nguồn nhân lực cho nhà trường, nhất là đào tạo giảng viên tiếng Anh, các dự án hợp tác đào tạo bằng tiếng nước ngoài, các dự án áp dụng chương trình đào tạo, giáo trình của nước ngoài phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
- Nâng cao chất lượng một số chương trình đào tạo có khả năng thu hút sinh viên nước ngoài, trước mắt ưu tiên lĩnh vực luật thương mại và đầu tư, luật thương mại quốc tế, luật sở hữu trí tuệ.
- Chuẩn bị nhân lực và cơ sở vật chất để chủ động giới thiệu các chương trình đào tạo luật của trường ra nước ngoài, trước hết là các nước Đông Nam Á và khu vực châu Á.
1.6. Đảm bảo vốn cho phát triển nhân lực
Nhu cầu kinh phí giai đoạn 2011 - 2020 khái toán khoảng 2.946 tỷ đồng, trong đó chưa bao gồm kinh phí các Đề án về đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và chưa bao gồm kinh phí xây dựng Trường Đại học Luật Hà Nội thành trường trọng điểm đào tạo cán bộ về pháp luật và xây dựng Học viện Tư pháp thành trung tâm lớn đào tạo các chức danh tư pháp (nguồn kinh phí này được thực hiện riêng theo kế hoạch và lộ trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt).
2. Các dự án ưu tiên
2.1. Dự án xây dựng Trường Đại học Luật Hà Nội thành trường trọng điểm đào tạo cán bộ về pháp luật (bao gồm cả Dự án xây dựng phân hiệu Trường Đại học Luật Hà Nội tại thành phố Đà Nẵng).
2.2. Dự án xây dựng Học viện Tư pháp thành trung tâm lớn đào tạo các chức danh tư pháp.
2.Dự án thành lập và xây dựng Trường Trung cấp Luật đặt tại tỉnh Quảng Bình, Trường Trung cấp Luật đặt tại tỉnh Sơn La.
2.4. Dự án xây dựng và phát triển Trường Trung cấp Luật Buôn Ma Thuột, Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên, Trường Trung cấp Luật Vị Thanh thành Trường Cao đẳng Luật Buôn Ma Thuột, Trường Cao đẳng Luật Thái Nguyên và Trường Cao đẳng Luật Vị Thanh.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Kế hoạch thực hiện
Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Tư pháp giai đoạn 2011 - 2020 được thực hiện theo hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1, từ 2011 - 2015:
Tập trung giải quyết về thể chế, xây dựng các chương trình, dự án, đề án khả thi đào tạo nguồn nhân lực giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020, trong đó:
+ Hoàn thiện, triển khai mạng lưới cơ sở đào tạo các cấp đào tạo luật theo quy hoạch được phê duyệt.
+ Căn cứ nhu cầu nhân lực của Ngành đến năm 2015, triển khai đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo về số lượng, nâng cao chất lượng với cơ cấu trình độ đào tạo hợp lý.
+ Tiến hành sơ kết 5 năm.
- Giai đoạn 2, từ 2016 - 2020:
Phát huy kết quả thực hiện của giai đoạn 2011 - 2015, tiếp tục rà soát nội dung chương trình, cơ cấu trình độ đào tạo, cơ cấu nguồn nhân lực để kịp thời điều chỉnh và tổ chức thực hiện Quy hoạch đạt mục tiêu đề ra.
+ Tiếp tục thực hiện và hoàn thành các dự án, đề án trong Quy hoạch.
+ Đánh giá kết quả, tổng kết Quy hoạch; khuyến nghị các bước tiếp theo.
2. Phân công trách nhiệm thực hiện
- Thành lập Ban chỉ đạo và Tổ thư ký giúp việc Ban chỉ đạo thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Tư pháp giai đoạn 2011 - 2020 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp làm Trưởng ban, Thứ trưởng Bộ Tư pháp làm Phó Trưởng ban, thành viên Ban chỉ đạo gồm đại diện Lãnh đạo Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng một số đơn vị thuộc Bộ và đại diện một số cơ quan Tư pháp địa phương.
- Giao Vụ Tổ chức cán bộ là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo. Thành phần, nhân sự cụ thể của Tổ thư ký giúp việc Ban chỉ đạo do Trưởng ban xem xét, quyết định.
- Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp căn cứ Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Tư pháp giai đoạn 2011 - 2020 triển khai thực hiện các nội dung có liên quan đơn vị.
- Các bộ, ngành và địa phương căn cứ Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Tư pháp giai đoạn 2011 - 2020 để triển khai thực hiện các nội dung liên quan tại bộ, ngành, địa phương.

Content:
Xây dựng và hoàn thiện hồ sơ môn học cho tất cả các môn học theo học chế tín chỉ, xây dựng các bài tập mẫu dựa trên hồ sơ các vụ án điển hình về hình sự, dân dự, kinh tế, lao động… áp dụng vào giảng dạy cho các hệ đào tạo của các cơ sở đào tạo.
1.5. Hợp tác quốc tế về đào tạo nhân lực
- Gửi một số công chức, viên chức và giảng viên đi đào tạo ở nước ngoài và mời giảng viên, chuyên gia nước ngoài tham gia đào tạo trong nước nhằm phát triển nguồn nhân lực ngành Tư pháp đáp ứng yêu cầu hội nhập.
- Tham gia các hiệp định hợp tác song phương, đa phương về trao đổi nguồn nhân lực, thu hút các nguồn vốn từ nước ngoài (ODA, FDI…) xây dựng cơ sở đào tạo ở Việt Nam và hợp tác chuyên gia, xây dựng và sử dụng chương trình, giáo trình, tại liệu trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực ngành Tư pháp.
Đối với các cơ sở đào tạo luật và các chức danh tư pháp của Bộ Tư pháp thực hiện một số giải pháp sau đây:
- Tăng cường đầu tư chuyên sâu cho các chuyên ngành thế mạnh của từng Trường như luật hình sự, luật thương mại và đầu tư, luật thương mại quốc tế, luật dân sự, luật hành chính… để tạo ra lợi thế cạnh tranh. Nâng cấp và phát triển một số lĩnh vực đào tạo nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của nhà trường như quản trị công ty, tài chính, chứng khoán, bảo hiểm, sở hữu trí tuệ…
- Xây dựng một số khoa trọng điểm, bộ môn trọng điểm với mô hình và cơ chế quản lý phù hợp, linh hoạt để tạo thế mạnh trong cạnh tranh.
- Xây dựng chiến lược truyền thông, quảng bá rộng rãi hình ảnh và thương hiệu của nhà trường cả trong và ngoài nước bằng những phương tiện và phương thức sẵn có, như: xây dựng phiên bản tiếng Anh cho Website của nhà trường, xuất bản giáo trình, tài liệu tham khảo bằng tiếng nước ngoài, xuất bản các Tạp chí bằng tiếng Anh và tiến tới bằng nhiều thứ tiếng khác, tăng cường hợp tác trong lĩnh vực xuất bản, trao đổi học thuật, trao đổi giảng viên và sinh viên với các cơ sở đào tạo luật nước ngoài, trước mắt là với những cơ sở đã có quan hệ hợp tác truyền thống.
- Củng cố các mối quan hệ hợp tác quốc tế sẵn có. Mở rộng hợp tác với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học và các tổ chức quốc tế khác. Ưu tiên hợp tác với các cơ sở đào tạo luật có danh tiếng, các nền giáo dục phát triển trên thế giới. Tranh thủ cơ hội để tiếp cận và nhận chuyển giao công nghệ giáo dục tiên tiến, hiện đại.
- Đổi mới cơ chế hợp tác quốc tế theo hướng tích cực, chủ động, tự chủ và bình đẳng. Đưa các hoạt động hợp tác đi vào chiều sâu, thiết thực và hiệu quả trên cơ sở khai thác tiềm năng và thế mạnh của mỗi bên. Đa dạng hóa các hình thức hợp tác: tổ chức - tổ chức, tổ chức - cá nhân và cá nhân - cá nhân. Có chính sách khuyến khích các đơn vị, cá nhân có nhiều đóng góp trong việc thúc đẩy hợp tác quốc tế.
- Hoàn thành các chương trình, dự án liên kết đào tạo đang triển khai. Đàm phán và ký kết các dự án mới. Ưu tiên các dự án đào tạo nguồn nhân lực cho nhà trường, nhất là đào tạo giảng viên tiếng Anh, các dự án hợp tác đào tạo bằng tiếng nước ngoài, các dự án áp dụng chương trình đào tạo, giáo trình của nước ngoài phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
- Nâng cao chất lượng một số chương trình đào tạo có khả năng thu hút sinh viên nước ngoài, trước mắt ưu tiên lĩnh vực luật thương mại và đầu tư, luật thương mại quốc tế, luật sở hữu trí tuệ.
- Chuẩn bị nhân lực và cơ sở vật chất để chủ động giới thiệu các chương trình đào tạo luật của trường ra nước ngoài, trước hết là các nước Đông Nam Á và khu vực châu Á.
1.6. Đảm bảo vốn cho phát triển nhân lực
Nhu cầu kinh phí giai đoạn 2011 - 2020 khái toán khoảng 2.946 tỷ đồng, trong đó chưa bao gồm kinh phí các Đề án về đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và chưa bao gồm kinh phí xây dựng Trường Đại học Luật Hà Nội thành trường trọng điểm đào tạo cán bộ về pháp luật và xây dựng Học viện Tư pháp thành trung tâm lớn đào tạo các chức danh tư pháp (nguồn kinh phí này được thực hiện riêng theo kế hoạch và lộ trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt).
2. Các dự án ưu tiên
2.1. Dự án xây dựng Trường Đại học Luật Hà Nội thành trường trọng điểm đào tạo cán bộ về pháp luật (bao gồm cả Dự án xây dựng phân hiệu Trường Đại học Luật Hà Nội tại thành phố Đà Nẵng).
2.2. Dự án xây dựng Học viện Tư pháp thành trung tâm lớn đào tạo các chức danh tư pháp.
2.Dự án thành lập và xây dựng Trường Trung cấp Luật đặt tại tỉnh Quảng Bình, Trường Trung cấp Luật đặt tại tỉnh Sơn La.
2.4. Dự án xây dựng và phát triển Trường Trung cấp Luật Buôn Ma Thuột, Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên, Trường Trung cấp Luật Vị Thanh thành Trường Cao đẳng Luật Buôn Ma Thuột, Trường Cao đẳng Luật Thái Nguyên và Trường Cao đẳng Luật Vị Thanh.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Kế hoạch thực hiện
Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Tư pháp giai đoạn 2011 - 2020 được thực hiện theo hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1, từ 2011 - 2015:
Tập trung giải quyết về thể chế, xây dựng các chương trình, dự án, đề án khả thi đào tạo nguồn nhân lực giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020, trong đó:
+ Hoàn thiện, triển khai mạng lưới cơ sở đào tạo các cấp đào tạo luật theo quy hoạch được phê duyệt.
+ Căn cứ nhu cầu nhân lực của Ngành đến năm 2015, triển khai đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo về số lượng, nâng cao chất lượng với cơ cấu trình độ đào tạo hợp lý.
+ Tiến hành sơ kết 5 năm.
- Giai đoạn 2, từ 2016 - 2020:
Phát huy kết quả thực hiện của giai đoạn 2011 - 2015, tiếp tục rà soát nội dung chương trình, cơ cấu trình độ đào tạo, cơ cấu nguồn nhân lực để kịp thời điều chỉnh và tổ chức thực hiện Quy hoạch đạt mục tiêu đề ra.
+ Tiếp tục thực hiện và hoàn thành các dự án, đề án trong Quy hoạch.
+ Đánh giá kết quả, tổng kết Quy hoạch; khuyến nghị các bước tiếp theo.
2. Phân công trách nhiệm thực hiện
- Thành lập Ban chỉ đạo và Tổ thư ký giúp việc Ban chỉ đạo thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Tư pháp giai đoạn 2011 - 2020 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp làm Trưởng ban, Thứ trưởng Bộ Tư pháp làm Phó Trưởng ban, thành viên Ban chỉ đạo gồm đại diện Lãnh đạo Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng một số đơn vị thuộc Bộ và đại diện một số cơ quan Tư pháp địa phương.
- Giao Vụ Tổ chức cán bộ là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo. Thành phần, nhân sự cụ thể của Tổ thư ký giúp việc Ban chỉ đạo do Trưởng ban xem xét, quyết định.
- Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp căn cứ Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Tư pháp giai đoạn 2011 - 2020 triển khai thực hiện các nội dung có liên quan đơn vị.
- Các bộ, ngành và địa phương căn cứ Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Tư pháp giai đoạn 2011 - 2020 để triển khai thực hiện các nội dung liên quan tại bộ, ngành, địa phương.