Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1664/QĐ-UBND 2022 đồ án quy hoạch vùng huyện Như Thanh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/05/2022", "sign_number": "1664/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/05/2022", "sign_number": "1664/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/05/2022", "sign_number": "1664/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/05/2022", "sign_number": "1664/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/05/2022", "sign_number": "1664/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1664/QĐ-UBND 2022 đồ án quy hoạch vùng huyện Như Thanh Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Định hướng phát triển giao thông
a) Quốc lộ:
- Quốc lộ 45: chiểu dài qua huyện khoảng 18,0km; Quy hoạch đến năm 2045 nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III-IV, 2-4 làn xe.
Quy hoạch đoạn tránh qua thị trấn Bến Sung chiều dài tuyến 4km theo tiêu chuẩn đường cấp III, 04 làn xe.
- Đường Nghi Sơn - Bãi Trành: Chiều dài qua huyện Như Thanh là 23,0km. Quy hoạch đến năm 2045 nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III-IV, 2-4 làn xe.
- Nâng cấp tuyến đường tỉnh 506 (hiện tại) lên thành Quốc lộ 47B: (Thọ Xuân - Nghi Sơn) 2km, quy hoạch đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp I.
b) Đường tỉnh:
- Các tuyến hiện có:
+ Đường tỉnh 505: (Chuối - Thanh Tân) 3km, quy hoạch đến năm 2045 đường cấp III.
+ Đường tỉnh 505B: (Thăng Long- Xuân Thái- Đường Nghi Sơn Bãi Trành): 32,4km; quy hoạch đến năm 2045 đường cấp III.
+ Đường tỉnh 514: (Thiều - Thượng Ninh) 13,5km, quy hoạch đến năm 2045 đường cấp III.
+ Đường tỉnh 520: (Sim - TT. Bến Sung - Thanh Tân) 48,0km, quy hoạch đến năm 2045 đường cấp III.
+ Đường tỉnh 520C: (TT Yên Cát- Xuân Khang) chiều dài qua huyện Như Thanh là 2,8km; quy hoạch đến năm 2045 đường cấp III.
+ Đường tỉnh 529: (Thanh Tân - Bò Lăn) 10,5km, quy hoạch đến năm 2045 đường cấp III.
- Các tuyến mới đề nghị nâng cấp thành đường tỉnh:
+ Đường giao thông từ Cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn - Tiểu dự án 2, có chiều dài 47 km, quy hoạch đến năm 2045 đường cấp III, hướng tuyến chủ yếu đi theo đường tỉnh 520.
+ Đường Tây Thanh Hóa- Nghi Sơn: Đoạn qua huyện Như Thanh có chiều dài 25,2 km;
Đoạn 1: đi trùng với ĐT.505B đoạn từ ĐT.520 đến đường Nghi Sơn - Bãi Trành: có chiều dài 12,7km. Định hướng quy hoạch đến năm 2030 và 2045 theo quy hoạch ĐT.505B.
Đoạn 2: từ đường Nghi Sơn - Bãi Trành đến đường tỉnh 529 có chiều dài 7,5km; trong đó có 3,5km là nâng cấp từ đường xã Thanh Tân, còn lại 4km làm mới. Định hướng quy hoạch đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
Đoạn 3: từ ĐT.529 đi thị xã Nghi Sơn có chiều dài 7,7 km chủ yếu làm đường mới. Định hướng quy hoạch đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
+ Đường tỉnh 525 bổ sung (đường Thăng Long - Xuân Thái): chiều dài đoạn qua huyện Như Thanh dài khoảng 15km. Định hướng quy hoạch đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
+ Đường từ nút giao cao tốc Vạn Thiện đi Bến En: Có chiều dài qua huyện Như Thanh có chiều dài 5,2 km. Quy hoạch đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng.
+ Đường từ Thị trấn Bến Sung đi Bến En: chiều dài tuyến 3,5km. Quy hoạch đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn cấp III.
+ Đường từ Thị trấn Bến Sung đi Am Tiên: có chiều dài khoảng 8,8 km Quy hoạch đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn cấp III.
+ Quy hoạch mới tuyến đường tỉnh theo hướng Bắc Nam, song song với đường tỉnh 520; điểm đầu từ Cán Khê (Đường tỉnh 514) qua các xã Phượng Nghi, Mậu Lâm, Phú Nhuận, thị trấn Bến Sung, Yên Thọ, Yên Lạc; điểm cuối tại Thanh Kỳ. Tuyến có một số đoạn trùng với đường huyện hiện có, dài 40km. Quy hoạch đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2-4 làn xe.
+ Quy hoạch nâng cấp tuyến đường huyện thị trấn Bến Sung - Vũ Yên (Nông Cống) thành đường tỉnh. Quy hoạch đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2-4 làn xe.
+ Quy hoạch nâng cấp tuyến đường từ đường tỉnh 520 đi Triệu Sơn (nâng cấp từ 1 nhánh của đường huyện ĐH.04 từ Xuân Du đi Hợp Thắng Triệu Sơn) thành đường tỉnh. Quy hoạch đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2-4 làn xe.
c) Quy hoạch hệ thống đường huyện:
- Các đường huyện hiện có, một số đoạn tuyến nâng cấp thành đường tỉnh, còn lại quy hoạch đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn cấp IV;
- Đề xuất quy hoạch nâng cấp và mở mới một số tuyến đường ngang tạo kết nối mạng giao thông toàn huyện, bao gồm:
+ Tuyến đường TT Bến Sung- Yên Thọ: chiều dài tuyến khoảng 3km; Định hướng đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 4 làn xe.
+ Tuyến đường Phượng Nghi- Xuân Khang: chiều dài tuyến khoảng 6km; quy hoạch tuyến trên cơ sở một số đoạn tuyến hiện trạng và chủ yếu là đường mới; Định hướng đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
+ Tuyến đường từ Xuân Thái đi Thanh Tân: chiều dài tuyến khoảng 12km. Định hướng đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp V.
+ Tuyến đường TT Bến Sung- Hải Long: chiều dài tuyến khoảng 4,8km; quy hoạch đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
d) Một số yêu cầu đối với quy hoạch hệ thống giao thông.
- Các tuyến đường đô thị tuân thủ theo các quy hoạch đô thị được duyệt.
- Các tuyến đường quy hoạch mới phải thiết kế vỉa hè rộng từ 5m trở lên hướng đến việc trở thành các tuyến đường đô thị trong tương lai.
- Hoàn thiện cơ bản mạng lưới hạ tầng giao thông nông thôn, 100% đường huyện, đường xã đạt yêu cầu về cấp kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu vận tải khu vực nông thôn”.
e) Bến xe khách:
- Quy hoạch 08 bến xe: 01 bến xe loại 1 (Xuân Phúc); 01 bến xe loại 3 (thị trấn Bến Sung); 01 bến xe loại 4 (Thanh Tân); 06 bến xe loại 6 (trong khu du lịch Bến En, Xuân Du, Mậu Lâm, Cán Khê, Phượng Nghi).
- Bến thủy nội địa: Quy hoạch 02 bến đầu mối du lịch tại khu vực Bến En và xã Xuân Thái.
7.2. Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
* Đối với khu vực xây dựng mới: Những khu vực phát triển đô thị và điểm dân cư quy hoạch san gạt, đào đắp đảm bảo cao độ tính toán theo từng khu vực.
* Đối với khu vực làng xóm hiện trạng:
- Khu vực làng xóm cao độ nền đã ổn định sẽ giữ nguyên nền xây dựng hiện trạng và bổ sung thêm các tuyến cống thoát nước với độ sâu cống phù hợp tránh ngập úng.
- Kết hợp hệ thống các kênh, mương tiêu và các trạm bơm thoát nước mưa cho đô thị và các điểm dân cư ra các hệ thống sông hiện có như sông Mực, sông Thị Long.
- Phân chia lưu vực tiêu nước mặt:
- Dựa vào địa hình, các trục tiêu và hướng tiêu nước chia huyện Như Thanh thành 02 lưu vực chính:
+ Vùng Nam sông Chu (tiểu vùng tiêu Sông Nhơm): bao gồm xã Cán Khê và xã Xuân Du. Tiêu tự chảy dòng chính sông Nhơm và các kênh tiêu nhánh.
+ Vùng tiêu sông Mực - Bắc Thị Long: tiêu thoát ra sông khe Rồng.
7.3. Định hướng cấp nước
a) Cấp nước sinh hoạt
- Nhu cầu sử dụng nước toàn huyện: Đến năm 2030 khoảng 20.300m3/ngày.đêm và đến năm 2045 khoảng 39.100m3/ngày.đêm.
- Phương án cấp nước: Các khu vực đô thị và khu vực dân cư tập trung được sử dụng nước sạch từ các nhà máy cấp nước. Đối với các khu vực xa khu dân cư tập trung sử dụng nguồn nước giếng khoan, đối với khu vực đồi núi cao, nguồn nước lấy từ các mó nước.
* Giai đoạn 2030 bố trí xây dựng các nhà máy nước có tổng công suất 28.000 m3/ngày.đêm, cụ thể như sau:
- Giai đoạn đầu nâng cấp nhà máy nước thị trấn Bến Sung hiện có công suất từ 1.500 m3/ngày.đêm lên 5.000 m3/ngày.đêm. Nguồn cấp nước thô từ hồ Đồng Lớn (dừng hoạt động khi dự án Khu du lịch sinh thái Bến En đi vào hoạt động);
- Xây dựng mới 01 nhà máy cấp nước tại khu du lịch Bến En phục vụ cho thị trấn Bến Sung và các xã vùng phụ cận (gồm Hải Long, Xuân Khang, Xuân Phúc, Xuân Thái, Yên Thọ, Phú nhuận, Mậu Lâm), khu du lịch Bến En, cụm công nghiệp có trong khu vực, công suất 25.000 m3/ngày.đêm. Nguồn nước thô cấp cho nhà máy được lấy từ hồ Sông Mực;
- Xây dựng mới 01 nhà máy cấp nước mới tại xã Thanh Kỳ: công suất 1.500 m3/ngày.đêm phục vụ cho các xã Thanh Tân, Thanh Kỳ và Yên Lạc;
- Xây dựng 01 nhà máy nước mới tại xã Xuân Du: công suất 1.500 m3/ngày.đêm phục vụ cho các xã Xuân Du, Cán Khê, Phượng Nghi. Nguồn được lấy từ kênh C5 thuộc hệ thống tưới Bái Thượng.
* Giai đoạn 2031-2045, nâng cấp xây dựng các nhà máy nước có tổng công suất 41.000 m3/ngày.đêm, cụ thể như sau:
- Nâng công suất nhà máy nước tại khu du lịch Bến En lên 35.000m3/ngày.đêm;
- Nâng cấp công suất nhà máy nước Xuân Du lên 3.000m3/ngày.đêm;
- Nâng cấp công suất nhà máy nước tại xã Thanh Kỳ lên 3.000m3/ngày.đêm.
b) Cấp nước sản xuất
Cấp nước sản xuất cho huyện Như Thanh tuân theo quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Nam sông Chu, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 3670/QĐ-UBND ngày 27/9/2017.
7.4. Định hướng cấp điện
Nhu cầu cấp điện trên địa bàn huyện Như Thanh đến năm 2030 khoảng 58 MVA; đến năm 2045 khoảng 118 MVA.
- Nguồn điện được lấy từ các nguồn sau: Nguồn điện cấp cho huyện Như Thanh được lấy từ Trạm 110KV Nông Cống và trạm 110KV Tĩnh Gia. Dự kiến đến năm 2045 nguồn cấp điện cho huyện Như Thanh chủ yếu được lấy từ các nguồn sau:
- Quy hoạch đến năm 2030:
+ Trạm 110KV Như Thanh: Xây dựng giai đoạn 2021-2025, công suất máy 1x40MVA.
+ Trạm 110KV Thanh Kỳ: Công suất 1x63MVA (theo điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nghi Sơn đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quy hoạch đến năm 2045:
+ Nâng cấp công suất trạm biến áp 110KV Như Thanh lên thành 2x63MVA.
+ Giữ nguyên công suất trạm biến áp 110KV Thanh Kỳ.
Ngoài ra, huyện Như Thanh được hỗ trợ cấp điện từ trạm 110KV Nông Cống và trạm 110KV Triệu Sơn.
- Mạng lưới cấp điện:
- Lưới cao áp: Gồm lộ 110KV từ trạm 220KV Nông Cống - 110KV Như Thanh - 110KV Bãi Trành và lộ 110KV từ trạm 220KV Nghi Sơn - 110KV Thanh Kỳ.
- Lưới trung áp:
+ Lưới điện 35kV: Các khu vực nông thôn vận hành chủ yếu ở cấp điện áp 35KV. Đối với các lộ 35kV hiện hữu sẽ được giữ nguyên, tuy nhiên cần cải tạo hướng tuyến và tiết diện dây dẫn đảm bảo khả năng cấp điện.
+ Lưới điện 22kV: Vận hành cho các khu vực đô thị, khu vực xây dựng mới và cải tạo từ cấp điện áp 10kV. Đối với các khu vực đô thị và khu vực xây dựng mới, lưới điện 22KV khuyến khích đi ngầm.
- Đến năm 2025 sẽ loại bỏ toàn bộ các trạm biến áp trung gian 35kV trên địa bàn toàn huyện. Các trạm biến áp phân phối sẽ lấy điện trực tiếp từ các trạm 110kV thông qua các xuất tuyến 35kV, 22kV.
7.5. Định hướng hạ tầng viễn thông thụ động
* Nhu cầu viễn thông: Đến năm 2030 là 37.500 đường dây thuê bao, đến năm 2045 là 50.000 đường dây thuê bao.
- Tiếp tục duy trì nâng cấp các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tại các Bưu cục cấp II (Bưu điện huyện), điểm Bưu điện - Văn hoá xã, đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng.
- Đầu tư nâng cấp các trạm truy nhập quang hiện có, đầu tư xây dựng mới các trạm truy nhập quang tại các khu đô thị mới, Khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet.
- Đầu tư xây dựng mới các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động 4G/5G và thế hệ mới sau 5G tại khu dân cư hiện hữu và các khu dân cư mới khi quy hoạch chi tiết
- Hoàn thiện mạng truyền dẫn:
+ Nâng cấp dung lượng các tuyến cáp quang nội tỉnh từ các trạm HOST đến trạm chính đặt tại thị trấn Bến Sung, huyện Như Thanh và từ trạm chính đặt tại thị trấn đến các trạm vệ tinh lắp đặt tại các xã, các đô thị.
+ Đối với các tuyến đường mới, đầu tư xây dựng mới các tuyến cáp dọc theo các tuyến đường.
+ Đối với các hệ thống cáp viễn thông hiện hữu, thực hiện cải tạo, chỉnh trang đảm bảo mỹ quan và an toàn cho người dân theo lộ trình: Loại bỏ các đường dây cáp, sợi cáp không còn sử dụng; Thực hiện bó gọn, gia cố hệ thống dây cáp; Hạ ngầm các tuyến cáp treo thuộc các khu vực, tuyến hướng theo quy hoạch phải ngầm hóa mạng cáp; Hạ ngầm các tuyến cáp treo tại các ngã tư, nút giao thông và tuyến cáp cắt ngang qua đường giao thông.
- Bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, trong các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch xây dựng nông thôn.
7.6. Định hướng thoát nước thải
- Tổng lưu lượng thoát nước thải dự báo: Đến 2030 là 7.655 m3/ng.đ; đến 2045 là 18.690 m3/ng.đ.
- Định hướng thoát nước thải khu vực vùng huyện Như Thanh như sau:
+ Tại các khu vực đô thị, khu dân cư tập trung phải được bố trí hệ thống xử lý nước thải tập trung.
+ Các KCN, CCN phải xây dựng mạng lưới thu gom, trạm xử lý nước thải, thu gom và xử lý nước thải đạt quy chuẩn theo quy định.
+ Khu vực nông thôn: Do dân cư phân bố rải rác và địa hình phức tạp vì vậy khả năng thu gom nước thải để xử lý thấp. Đối với khu vực này, nước thải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trong mỗi hộ gia đình sau đó thoát vào mương thoát nước chung với nước mưa.
7.7. Định hướng quy hoạch chất thải rắn (CTR)
- Tổng lưu lượng phát thải CTR: Đến năm 2030 là 95,5 Tấn/ngày.đêm; đến năm 2045 là 197,1 Tấn/ngày.đêm.
- Xử lý CTR: Giai đoạn đầu, chất thải rắn của huyện sẽ được thu gom về khu xử lý chất thải rắn hiện có tại khu phố Hải Tiến, phía Đông thị trấn có quy mô 2,5 ha.
- Giai đoạn đến 2030: Di dời khu xử lý rác thải về khu vực xã Xuân Phúc, quy mô diện tích dự kiến khoảng 10 ha.
- Bố trí 02 trạm trung chuyển CTR tại xã Xuân Du và Thanh Tân, tại các xã bố trí các điểm tập kết CTR để thu gom trung chuyển CTR cho các vùng để vận chuyển về khu xử lý tập trung của huyện.
7.8. Định hướng quy hoạch nghĩa trang
- Bố trí nghĩa trang cấp huyện ở phía Đông Nam thị trấn Bến Sung giáp ranh xã Yên Thọ, với quy mô khoảng 26,0 ha.
- Quy hoạch các nghĩa trang tập trung cấp xã đảm bảo các tiêu chuẩn hiện hành với tiêu chí mỗi xã bố trí 1÷2 nghĩa trang tập trung, trừ những xã vùng núi có điều kiện địa hình khó khăn và dân cư không tập trung.
Đối với các nghĩa trang có quy mô nhỏ, không đủ khoảng cách ly, phải có kế hoạch đóng cửa, trồng cây xanh cách ly, khi có nhu cầu chôn cất có thể sử dụng nghĩa trang tập trung cấp xã. Các nghĩa trang còn lại nếu đảm bảo đủ điều kiện theo quy chuẩn sẽ được mở rộng diện tích với quy mô phù hợp để tiết kiệm đất đai.
7.9. Định hướng hệ thống thủy lợi và phòng chống thiên tai
a) Định hướng thủy lợi:
Phân vùng cấp nước nông nghiệp: toàn huyện được chia làm 02 vùng cấp nước, nguồn cấp nước phục vụ nông nghiệp cho huyện Như Thanh từ hồ Sông Mực và các hồ đập nhỏ trên địa bàn huyện.
- Vùng cấp nước hồ Sông Mực: bao gồm thị trấn Bến Sung và xã Yên Thọ: ổn định mạng lưới công trình thủy lợi hiện nay với hệ thống tưới tự chảy kênh Nam, sông Mực, nâng cấp một số hồ đập như: hồ Vân Thành, Xuân lai, Đồng Mười, Chẹt Voi … kiên cố hóa hệ thống kênh mương nội đồng với chiều dài khoảng 47,3km.
- Vùng đồi: bao gồm các xã còn lại, diện tích cần tưới khoảng hơn 5.200ha. Đối với các hồ đập hiện có được nâng cấp đầu mối, kênh, nạo vét tăng dung tích trữ, xây mới một số hồ đập như Xuân Tiến 1, Đá Quai, Bái Đa, Làng Quảng, Tai Chua….Đầu tư hệ thống kênh mương nội đồng trên địa bàn huyện với chiều dài khoảng 290km.
b) Định hướng phòng chống thiên tai:
- Lồng ghép các chương trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện gắn với yêu cầu phòng, chống thiên tai.
- Rà soát quy hoạch sử dụng đất, bố trí khu dân cư, đô thị, phát triển cơ sở hạ tầng, dịch vụ đảm bảo an toàn khi xảy ra thiên tai; đối với các hộ dân nằm trong khu vực rủi ro cao cần có kế hoạch di dời đến nơi an toàn; kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về thủy lợi và phòng, chống thiên tai.
- Quản lý chặt chẽ nguồn nước, hạn chế thất thoát, lãng phí nước ở các hồ đập; điều tiết, phân phối và sử dụng nguồn nước hợp lý, thực hiện tưới tiết kiệm nhằm hạn chế tối đa tình trạng hạn hán có thể xảy ra, nhất là ở những khu vực thường xuyên khó khăn về nguồn nước.
Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng các công trình phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu. Trong đó, ưu tiên tu bổ, nâng cấp hệ thống hồ đập, ngầm, tràn, các tuyến đường cứu hộ, cứu nạn; thường xuyên nạo vét làm thông thoáng dòng chảy, tăng cường khả năng tiêu thoát lũ trên các lưu vực sông, suối, tuyến kênh mương chính phục vụ công tác phòng, chống thiên tai được kịp thời, hiệu quả.
- Bố trí các khu tái định cư tập trung, mỗi khu đáp ứng tối thiểu 30 hộ dân phục vụ di dời các hộ dân ở vùng có nguy cơ cao theo Đề án sắp xếp, ổn định dân cư cho các khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021-2025 đã được UBND tỉnh phê duyệt đề cương chi tiết tại Quyết định số 1574/QĐ-UBND ngày 14/5/2021.
7.10. Định hướng bảo vệ môi trường:
- Phát triển và mở rộng các đô thị trong vùng cần chú ý các tác động rủi ro môi trường do quá trình xây dựng, đô thị hóa.
- Đối với các cụm công nghiệp trong vùng: cần tính toán kỹ các giải pháp thoát nước cho mỗi khu và xây dựng hệ thống thoát riêng đối với nước thải và nước mưa, phải có các giải pháp kỹ thuật như: lắp đặt hệ thống thông gió tại các khu vực sản xuất, đầu tư các trang thiết bị xử lý ô nhiễm ngay khi các doanh nghiệp đi vào hoạt động.
- Kiểm soát chặt chẽ vấn đề môi trường trong phạm vi vùng sinh thủy lòng hồ sông Mực, các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trước khi đi vào hoạt động phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện về bảo vệ môi trường.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Định hướng phát triển giao thông
a) Quốc lộ:
- Quốc lộ 45: chiểu dài qua huyện khoảng 18,0km; Quy hoạch đến năm 2045 nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III-IV, 2-4 làn xe.
Quy hoạch đoạn tránh qua thị trấn Bến Sung chiều dài tuyến 4km theo tiêu chuẩn đường cấp III, 04 làn xe.
- Đường Nghi Sơn - Bãi Trành: Chiều dài qua huyện Như Thanh là 23,0km. Quy hoạch đến năm 2045 nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III-IV, 2-4 làn xe.
- Nâng cấp tuyến đường tỉnh 506 (hiện tại) lên thành Quốc lộ 47B: (Thọ Xuân - Nghi Sơn) 2km, quy hoạch đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp I.
b) Đường tỉnh:
- Các tuyến hiện có:
+ Đường tỉnh 505: (Chuối - Thanh Tân) 3km, quy hoạch đến năm 2045 đường cấp III.
+ Đường tỉnh 505B: (Thăng Long- Xuân Thái- Đường Nghi Sơn Bãi Trành): 32,4km; quy hoạch đến năm 2045 đường cấp III.
+ Đường tỉnh 514: (Thiều - Thượng Ninh) 13,5km, quy hoạch đến năm 2045 đường cấp III.
+ Đường tỉnh 520: (Sim - TT. Bến Sung - Thanh Tân) 48,0km, quy hoạch đến năm 2045 đường cấp III.
+ Đường tỉnh 520C: (TT Yên Cát- Xuân Khang) chiều dài qua huyện Như Thanh là 2,8km; quy hoạch đến năm 2045 đường cấp III.
+ Đường tỉnh 529: (Thanh Tân - Bò Lăn) 10,5km, quy hoạch đến năm 2045 đường cấp III.
- Các tuyến mới đề nghị nâng cấp thành đường tỉnh:
+ Đường giao thông từ Cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn - Tiểu dự án 2, có chiều dài 47 km, quy hoạch đến năm 2045 đường cấp III, hướng tuyến chủ yếu đi theo đường tỉnh 520.
+ Đường Tây Thanh Hóa- Nghi Sơn: Đoạn qua huyện Như Thanh có chiều dài 25,2 km;
Đoạn 1: đi trùng với ĐT.505B đoạn từ ĐT.520 đến đường Nghi Sơn - Bãi Trành: có chiều dài 12,7km. Định hướng quy hoạch đến năm 2030 và 2045 theo quy hoạch ĐT.505B.
Đoạn 2: từ đường Nghi Sơn - Bãi Trành đến đường tỉnh 529 có chiều dài 7,5km; trong đó có 3,5km là nâng cấp từ đường xã Thanh Tân, còn lại 4km làm mới. Định hướng quy hoạch đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
Đoạn 3: từ ĐT.529 đi thị xã Nghi Sơn có chiều dài 7,7 km chủ yếu làm đường mới. Định hướng quy hoạch đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
+ Đường tỉnh 525 bổ sung (đường Thăng Long - Xuân Thái): chiều dài đoạn qua huyện Như Thanh dài khoảng 15km. Định hướng quy hoạch đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
+ Đường từ nút giao cao tốc Vạn Thiện đi Bến En: Có chiều dài qua huyện Như Thanh có chiều dài 5,2 km. Quy hoạch đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng.
+ Đường từ Thị trấn Bến Sung đi Bến En: chiều dài tuyến 3,5km. Quy hoạch đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn cấp III.
+ Đường từ Thị trấn Bến Sung đi Am Tiên: có chiều dài khoảng 8,8 km Quy hoạch đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn cấp III.
+ Quy hoạch mới tuyến đường tỉnh theo hướng Bắc Nam, song song với đường tỉnh 520; điểm đầu từ Cán Khê (Đường tỉnh 514) qua các xã Phượng Nghi, Mậu Lâm, Phú Nhuận, thị trấn Bến Sung, Yên Thọ, Yên Lạc; điểm cuối tại Thanh Kỳ. Tuyến có một số đoạn trùng với đường huyện hiện có, dài 40km. Quy hoạch đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2-4 làn xe.
+ Quy hoạch nâng cấp tuyến đường huyện thị trấn Bến Sung - Vũ Yên (Nông Cống) thành đường tỉnh. Quy hoạch đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2-4 làn xe.
+ Quy hoạch nâng cấp tuyến đường từ đường tỉnh 520 đi Triệu Sơn (nâng cấp từ 1 nhánh của đường huyện ĐH.04 từ Xuân Du đi Hợp Thắng Triệu Sơn) thành đường tỉnh. Quy hoạch đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2-4 làn xe.
c) Quy hoạch hệ thống đường huyện:
- Các đường huyện hiện có, một số đoạn tuyến nâng cấp thành đường tỉnh, còn lại quy hoạch đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn cấp IV;
- Đề xuất quy hoạch nâng cấp và mở mới một số tuyến đường ngang tạo kết nối mạng giao thông toàn huyện, bao gồm:
+ Tuyến đường TT Bến Sung- Yên Thọ: chiều dài tuyến khoảng 3km; Định hướng đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 4 làn xe.
+ Tuyến đường Phượng Nghi- Xuân Khang: chiều dài tuyến khoảng 6km; quy hoạch tuyến trên cơ sở một số đoạn tuyến hiện trạng và chủ yếu là đường mới; Định hướng đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
+ Tuyến đường từ Xuân Thái đi Thanh Tân: chiều dài tuyến khoảng 12km. Định hướng đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp V.
+ Tuyến đường TT Bến Sung- Hải Long: chiều dài tuyến khoảng 4,8km; quy hoạch đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
d) Một số yêu cầu đối với quy hoạch hệ thống giao thông.
- Các tuyến đường đô thị tuân thủ theo các quy hoạch đô thị được duyệt.
- Các tuyến đường quy hoạch mới phải thiết kế vỉa hè rộng từ 5m trở lên hướng đến việc trở thành các tuyến đường đô thị trong tương lai.
- Hoàn thiện cơ bản mạng lưới hạ tầng giao thông nông thôn, 100% đường huyện, đường xã đạt yêu cầu về cấp kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu vận tải khu vực nông thôn”.
e) Bến xe khách:
- Quy hoạch 08 bến xe: 01 bến xe loại 1 (Xuân Phúc); 01 bến xe loại 3 (thị trấn Bến Sung); 01 bến xe loại 4 (Thanh Tân); 06 bến xe loại 6 (trong khu du lịch Bến En, Xuân Du, Mậu Lâm, Cán Khê, Phượng Nghi).
- Bến thủy nội địa: Quy hoạch 02 bến đầu mối du lịch tại khu vực Bến En và xã Xuân Thái.
7.2. Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
* Đối với khu vực xây dựng mới: Những khu vực phát triển đô thị và điểm dân cư quy hoạch san gạt, đào đắp đảm bảo cao độ tính toán theo từng khu vực.
* Đối với khu vực làng xóm hiện trạng:
- Khu vực làng xóm cao độ nền đã ổn định sẽ giữ nguyên nền xây dựng hiện trạng và bổ sung thêm các tuyến cống thoát nước với độ sâu cống phù hợp tránh ngập úng.
- Kết hợp hệ thống các kênh, mương tiêu và các trạm bơm thoát nước mưa cho đô thị và các điểm dân cư ra các hệ thống sông hiện có như sông Mực, sông Thị Long.
- Phân chia lưu vực tiêu nước mặt:
- Dựa vào địa hình, các trục tiêu và hướng tiêu nước chia huyện Như Thanh thành 02 lưu vực chính:
+ Vùng Nam sông Chu (tiểu vùng tiêu Sông Nhơm): bao gồm xã Cán Khê và xã Xuân Du. Tiêu tự chảy dòng chính sông Nhơm và các kênh tiêu nhánh.
+ Vùng tiêu sông Mực - Bắc Thị Long: tiêu thoát ra sông khe Rồng.
7.3. Định hướng cấp nước
a) Cấp nước sinh hoạt
- Nhu cầu sử dụng nước toàn huyện: Đến năm 2030 khoảng 20.300m3/ngày.đêm và đến năm 2045 khoảng 39.100m3/ngày.đêm.
- Phương án cấp nước: Các khu vực đô thị và khu vực dân cư tập trung được sử dụng nước sạch từ các nhà máy cấp nước. Đối với các khu vực xa khu dân cư tập trung sử dụng nguồn nước giếng khoan, đối với khu vực đồi núi cao, nguồn nước lấy từ các mó nước.
* Giai đoạn 2030 bố trí xây dựng các nhà máy nước có tổng công suất 28.000 m3/ngày.đêm, cụ thể như sau:
- Giai đoạn đầu nâng cấp nhà máy nước thị trấn Bến Sung hiện có công suất từ 1.500 m3/ngày.đêm lên 5.000 m3/ngày.đêm. Nguồn cấp nước thô từ hồ Đồng Lớn (dừng hoạt động khi dự án Khu du lịch sinh thái Bến En đi vào hoạt động);
- Xây dựng mới 01 nhà máy cấp nước tại khu du lịch Bến En phục vụ cho thị trấn Bến Sung và các xã vùng phụ cận (gồm Hải Long, Xuân Khang, Xuân Phúc, Xuân Thái, Yên Thọ, Phú nhuận, Mậu Lâm), khu du lịch Bến En, cụm công nghiệp có trong khu vực, công suất 25.000 m3/ngày.đêm. Nguồn nước thô cấp cho nhà máy được lấy từ hồ Sông Mực;
- Xây dựng mới 01 nhà máy cấp nước mới tại xã Thanh Kỳ: công suất 1.500 m3/ngày.đêm phục vụ cho các xã Thanh Tân, Thanh Kỳ và Yên Lạc;
- Xây dựng 01 nhà máy nước mới tại xã Xuân Du: công suất 1.500 m3/ngày.đêm phục vụ cho các xã Xuân Du, Cán Khê, Phượng Nghi. Nguồn được lấy từ kênh C5 thuộc hệ thống tưới Bái Thượng.
* Giai đoạn 2031-2045, nâng cấp xây dựng các nhà máy nước có tổng công suất 41.000 m3/ngày.đêm, cụ thể như sau:
- Nâng công suất nhà máy nước tại khu du lịch Bến En lên 35.000m3/ngày.đêm;
- Nâng cấp công suất nhà máy nước Xuân Du lên 3.000m3/ngày.đêm;
- Nâng cấp công suất nhà máy nước tại xã Thanh Kỳ lên 3.000m3/ngày.đêm.
b) Cấp nước sản xuất
Cấp nước sản xuất cho huyện Như Thanh tuân theo quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Nam sông Chu, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 3670/QĐ-UBND ngày 27/9/2017.
7.4. Định hướng cấp điện
Nhu cầu cấp điện trên địa bàn huyện Như Thanh đến năm 2030 khoảng 58 MVA; đến năm 2045 khoảng 118 MVA.
- Nguồn điện được lấy từ các nguồn sau: Nguồn điện cấp cho huyện Như Thanh được lấy từ Trạm 110KV Nông Cống và trạm 110KV Tĩnh Gia. Dự kiến đến năm 2045 nguồn cấp điện cho huyện Như Thanh chủ yếu được lấy từ các nguồn sau:
- Quy hoạch đến năm 2030:
+ Trạm 110KV Như Thanh: Xây dựng giai đoạn 2021-2025, công suất máy 1x40MVA.
+ Trạm 110KV Thanh Kỳ: Công suất 1x63MVA (theo điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nghi Sơn đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quy hoạch đến năm 2045:
+ Nâng cấp công suất trạm biến áp 110KV Như Thanh lên thành 2x63MVA.
+ Giữ nguyên công suất trạm biến áp 110KV Thanh Kỳ.
Ngoài ra, huyện Như Thanh được hỗ trợ cấp điện từ trạm 110KV Nông Cống và trạm 110KV Triệu Sơn.
- Mạng lưới cấp điện:
- Lưới cao áp: Gồm lộ 110KV từ trạm 220KV Nông Cống - 110KV Như Thanh - 110KV Bãi Trành và lộ 110KV từ trạm 220KV Nghi Sơn - 110KV Thanh Kỳ.
- Lưới trung áp:
+ Lưới điện 35kV: Các khu vực nông thôn vận hành chủ yếu ở cấp điện áp 35KV. Đối với các lộ 35kV hiện hữu sẽ được giữ nguyên, tuy nhiên cần cải tạo hướng tuyến và tiết diện dây dẫn đảm bảo khả năng cấp điện.
+ Lưới điện 22kV: Vận hành cho các khu vực đô thị, khu vực xây dựng mới và cải tạo từ cấp điện áp 10kV. Đối với các khu vực đô thị và khu vực xây dựng mới, lưới điện 22KV khuyến khích đi ngầm.
- Đến năm 2025 sẽ loại bỏ toàn bộ các trạm biến áp trung gian 35kV trên địa bàn toàn huyện. Các trạm biến áp phân phối sẽ lấy điện trực tiếp từ các trạm 110kV thông qua các xuất tuyến 35kV, 22kV.
7.5. Định hướng hạ tầng viễn thông thụ động
* Nhu cầu viễn thông: Đến năm 2030 là 37.500 đường dây thuê bao, đến năm 2045 là 50.000 đường dây thuê bao.
- Tiếp tục duy trì nâng cấp các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tại các Bưu cục cấp II (Bưu điện huyện), điểm Bưu điện - Văn hoá xã, đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng.
- Đầu tư nâng cấp các trạm truy nhập quang hiện có, đầu tư xây dựng mới các trạm truy nhập quang tại các khu đô thị mới, Khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet.
- Đầu tư xây dựng mới các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động 4G/5G và thế hệ mới sau 5G tại khu dân cư hiện hữu và các khu dân cư mới khi quy hoạch chi tiết
- Hoàn thiện mạng truyền dẫn:
+ Nâng cấp dung lượng các tuyến cáp quang nội tỉnh từ các trạm HOST đến trạm chính đặt tại thị trấn Bến Sung, huyện Như Thanh và từ trạm chính đặt tại thị trấn đến các trạm vệ tinh lắp đặt tại các xã, các đô thị.
+ Đối với các tuyến đường mới, đầu tư xây dựng mới các tuyến cáp dọc theo các tuyến đường.
+ Đối với các hệ thống cáp viễn thông hiện hữu, thực hiện cải tạo, chỉnh trang đảm bảo mỹ quan và an toàn cho người dân theo lộ trình: Loại bỏ các đường dây cáp, sợi cáp không còn sử dụng; Thực hiện bó gọn, gia cố hệ thống dây cáp; Hạ ngầm các tuyến cáp treo thuộc các khu vực, tuyến hướng theo quy hoạch phải ngầm hóa mạng cáp; Hạ ngầm các tuyến cáp treo tại các ngã tư, nút giao thông và tuyến cáp cắt ngang qua đường giao thông.
- Bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, trong các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch xây dựng nông thôn.
7.6. Định hướng thoát nước thải
- Tổng lưu lượng thoát nước thải dự báo: Đến 2030 là 7.655 m3/ng.đ; đến 2045 là 18.690 m3/ng.đ.
- Định hướng thoát nước thải khu vực vùng huyện Như Thanh như sau:
+ Tại các khu vực đô thị, khu dân cư tập trung phải được bố trí hệ thống xử lý nước thải tập trung.
+ Các KCN, CCN phải xây dựng mạng lưới thu gom, trạm xử lý nước thải, thu gom và xử lý nước thải đạt quy chuẩn theo quy định.
+ Khu vực nông thôn: Do dân cư phân bố rải rác và địa hình phức tạp vì vậy khả năng thu gom nước thải để xử lý thấp. Đối với khu vực này, nước thải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trong mỗi hộ gia đình sau đó thoát vào mương thoát nước chung với nước mưa.
7.Định hướng quy hoạch chất thải rắn (CTR)
- Tổng lưu lượng phát thải CTR: Đến năm 2030 là 95,5 Tấn/ngày.đêm; đến năm 2045 là 197,1 Tấn/ngày.đêm.
- Xử lý CTR: Giai đoạn đầu, chất thải rắn của huyện sẽ được thu gom về khu xử lý chất thải rắn hiện có tại khu phố Hải Tiến, phía Đông thị trấn có quy mô 2,5 ha.
- Giai đoạn đến 2030: Di dời khu xử lý rác thải về khu vực xã Xuân Phúc, quy mô diện tích dự kiến khoảng 10 ha.
- Bố trí 02 trạm trung chuyển CTR tại xã Xuân Du và Thanh Tân, tại các xã bố trí các điểm tập kết CTR để thu gom trung chuyển CTR cho các vùng để vận chuyển về khu xử lý tập trung của huyện.
7.8. Định hướng quy hoạch nghĩa trang
- Bố trí nghĩa trang cấp huyện ở phía Đông Nam thị trấn Bến Sung giáp ranh xã Yên Thọ, với quy mô khoảng 26,0 ha.
- Quy hoạch các nghĩa trang tập trung cấp xã đảm bảo các tiêu chuẩn hiện hành với tiêu chí mỗi xã bố trí 1÷2 nghĩa trang tập trung, trừ những xã vùng núi có điều kiện địa hình khó khăn và dân cư không tập trung.
Đối với các nghĩa trang có quy mô nhỏ, không đủ khoảng cách ly, phải có kế hoạch đóng cửa, trồng cây xanh cách ly, khi có nhu cầu chôn cất có thể sử dụng nghĩa trang tập trung cấp xã. Các nghĩa trang còn lại nếu đảm bảo đủ điều kiện theo quy chuẩn sẽ được mở rộng diện tích với quy mô phù hợp để tiết kiệm đất đai.
7.9. Định hướng hệ thống thủy lợi và phòng chống thiên tai
a) Định hướng thủy lợi:
Phân vùng cấp nước nông nghiệp: toàn huyện được chia làm 02 vùng cấp nước, nguồn cấp nước phục vụ nông nghiệp cho huyện Như Thanh từ hồ Sông Mực và các hồ đập nhỏ trên địa bàn huyện.
- Vùng cấp nước hồ Sông Mực: bao gồm thị trấn Bến Sung và xã Yên Thọ: ổn định mạng lưới công trình thủy lợi hiện nay với hệ thống tưới tự chảy kênh Nam, sông Mực, nâng cấp một số hồ đập như: hồ Vân Thành, Xuân lai, Đồng Mười, Chẹt Voi … kiên cố hóa hệ thống kênh mương nội đồng với chiều dài khoảng 47,3km.
- Vùng đồi: bao gồm các xã còn lại, diện tích cần tưới khoảng hơn 5.200ha. Đối với các hồ đập hiện có được nâng cấp đầu mối, kênh, nạo vét tăng dung tích trữ, xây mới một số hồ đập như Xuân Tiến 1, Đá Quai, Bái Đa, Làng Quảng, Tai Chua….Đầu tư hệ thống kênh mương nội đồng trên địa bàn huyện với chiều dài khoảng 290km.
b) Định hướng phòng chống thiên tai:
- Lồng ghép các chương trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện gắn với yêu cầu phòng, chống thiên tai.
- Rà soát quy hoạch sử dụng đất, bố trí khu dân cư, đô thị, phát triển cơ sở hạ tầng, dịch vụ đảm bảo an toàn khi xảy ra thiên tai; đối với các hộ dân nằm trong khu vực rủi ro cao cần có kế hoạch di dời đến nơi an toàn; kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về thủy lợi và phòng, chống thiên tai.
- Quản lý chặt chẽ nguồn nước, hạn chế thất thoát, lãng phí nước ở các hồ đập; điều tiết, phân phối và sử dụng nguồn nước hợp lý, thực hiện tưới tiết kiệm nhằm hạn chế tối đa tình trạng hạn hán có thể xảy ra, nhất là ở những khu vực thường xuyên khó khăn về nguồn nước.
Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng các công trình phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu. Trong đó, ưu tiên tu bổ, nâng cấp hệ thống hồ đập, ngầm, tràn, các tuyến đường cứu hộ, cứu nạn; thường xuyên nạo vét làm thông thoáng dòng chảy, tăng cường khả năng tiêu thoát lũ trên các lưu vực sông, suối, tuyến kênh mương chính phục vụ công tác phòng, chống thiên tai được kịp thời, hiệu quả.
- Bố trí các khu tái định cư tập trung, mỗi khu đáp ứng tối thiểu 30 hộ dân phục vụ di dời các hộ dân ở vùng có nguy cơ cao theo Đề án sắp xếp, ổn định dân cư cho các khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021-2025 đã được UBND tỉnh phê duyệt đề cương chi tiết tại Quyết định số 1574/QĐ-UBND ngày 14/5/2021.
7.10. Định hướng bảo vệ môi trường:
- Phát triển và mở rộng các đô thị trong vùng cần chú ý các tác động rủi ro môi trường do quá trình xây dựng, đô thị hóa.
- Đối với các cụm công nghiệp trong vùng: cần tính toán kỹ các giải pháp thoát nước cho mỗi khu và xây dựng hệ thống thoát riêng đối với nước thải và nước mưa, phải có các giải pháp kỹ thuật như: lắp đặt hệ thống thông gió tại các khu vực sản xuất, đầu tư các trang thiết bị xử lý ô nhiễm ngay khi các doanh nghiệp đi vào hoạt động.
- Kiểm soát chặt chẽ vấn đề môi trường trong phạm vi vùng sinh thủy lòng hồ sông Mực, các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trước khi đi vào hoạt động phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện về bảo vệ môi trường.