Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2101/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2010, có xét đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "02/10/2007", "sign_number": "2101/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Châu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "02/10/2007", "sign_number": "2101/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Châu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "02/10/2007", "sign_number": "2101/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Châu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "02/10/2007", "sign_number": "2101/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Châu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "02/10/2007", "sign_number": "2101/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Châu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2101/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2010, có xét đến 2020

Điều 1. Phê duyệt dự án "Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2010, có xét đến năm 2020" với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Giải pháp thực hiện
a. Giải pháp về vốn
-Tập trung vốn ngân sách và vốn ODA để đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường và đổi mới khoa học công nghệ.
-Tập trung vốn ưu đãi đầu tư trong và ngoài nước cho các chương trình công nghiệp trọng điểm.
-Khuyến khích mọi thành phần kinh tế và cá nhân trong tỉnh đầu tư vào sản xuất công nghiệp.
-Phát hành tín phiếu trung hạn và dài hạn với mục đích huy động vốn đầu tư cho từng công trình công nghiệp cụ thể.
b. Giải pháp về khoa học - công nghệ
-Từ nay đến 2010 tập trung đổi mới công nghệ cho các ngành chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng...
-Đối với các công trình đầu tư mới, cần đi thẳng vào công nghệ và thiết bị hiện đại.
-Hỗ trợ một phần kinh phí cho các doanh nghiệp triển khai xây dựng và áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng công nghiệp ISO và hệ thống quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm HACCP.
c. Giải pháp củng cố và mở rộng thị trường
-Khuyến khích sử dụng hàng hóa trong nước đối với các dự án cung cấp vật tư thiết bị, nhu yếu phẩm bảo đảm đời sống nhân dân trong tỉnh.
-Dành một tỷ lệ Ngân sách tỉnh cho công tác tiếp thị, nghiên cứu phát triển thị trường, chuẩn bị những mặt hàng mới nhằm hỗ trợ doanh nghiệp.
-Liên kết mạng thông tin điện tử giữa các cơ quan trong tỉnh với các doanh nghiệp trên địa bàn. Củng cố quan hệ chặt chẽ trong ngành dọc với các Bộ, ngành của trung ương để tận dụng các khả năng tiếp nhận các thông tin mới nhất về thị trường trong nước và quốc tế cùng các xu thế mới trong phát triển công nghiệp. Chủ động tìm kiếm và quảng bá các cơ hội xuất khẩu.
-Hỗ trợ các tầng lớp nhân dân lao động mua sắm vật tư, thiết bị máy móc làm công cụ sản xuất thông qua bù lãi suất vay Ngân hàng và quĩ tín dụng.
-Sản phẩm công nghiệp phải đặt mục tiêu thay thế nhập khẩu, hướng tới xuất khẩu là chính.
-Tăng cường mối quan hệ giữa Tây Ninh và các tỉnh trong vùng, đẩy mạnh hợp tác kinh tế, hợp tác chuyển giao khoa học công nghệ - kỹ thuật với các địa phương trong cả nước, tập trung là thành phố Hồ Chí Minh.
d. Giải pháp đảm bảo vật tư nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến
-Tạo lập mối liên kết gắn bó về quyền lợi giữa các nhà máy chế biến với những người làm ra nguyên liệu cho chế biến. Khuyến khích người sản xuất nguyên liệu đóng góp cổ phần bằng giá trị nguyên liệu với nhà máy.
-Nhà nước hỗ trợ, bảo lãnh việc gắn kết các chương trình phát triển vùng nguyên liệu và chương trình phát triển công nghiệp.
-Ngân sách tăng cường chi cho công tác thăm dò, điều tra tài nguyên để có cơ sở phát triển ngành khai thác và chế biến khoáng sản.
-Tạo thuận lợi tối đa trong việc giao đất, giao rừng và bảo lãnh cho vay vốn có lãi suất ưu đãi không cần thế chấp đối với các hộ trồng rừng, trồng sắn, nuôi trồng thuỷ sản...
-Thành lập Hiệp hội các nhà cung ứng nguyên vật liệu. Tạo điều kiện để Hiệp hội tiếp cận vốn vay từ Quỹ Hỗ trợ phát triển.
-Cho phép thành lập Quỹ bình ổn giá đối với mía cây, củ mì (sắn) và đậu phộng (lạc).
đ. Giải pháp về khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất
-Đơn giản tối đa các thủ tục hành chính trong việc đăng ký sản xuất kinh doanh. Môi trường đầu tư thông thoáng, chính sách nhất quán trong quản lý kinh tế - thị trường, hạn chế tối đa các biện pháp kiểm tra hành chính.
-Áp dụng biện pháp miễn hoặc giảm thuế 2 - 3 năm đầu cho các cơ sở chế biến sản phẩm chất lượng cao về nông sản và hoa quả.
-Hỗ trợ một phần kinh phí cho các làng nghề thuê chuyên gia, cố vấn là các nghệ nhân để truyền nghề hay đào tạo nghề mới.
e. Giải pháp về nguồn nhân lực
-Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng chuẩn bị nguồn nhân lực, bao gồm cán bộ lãnh đạo các cấp, cán bộ khoa học công nghệ, công nhân kỹ thuật.
-Đưa Bộ Luật Lao động vào chương trình đào tạo, huấn luyện người lao động tại các trung tâm, trường dạy nghề theo tác phong công nghiệp.
-Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, dạy nghề, đầu tư nâng cấp và chuyên môn hoá cao các cơ sở đào tạo hiện có trên địa bàn.
-Chú trọng mở rộng hình thức đào tạo tại chỗ, gắn kết việc đào tạo với việc sử dụng lao động. Quan tâm đến việc hướng dẫn các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn. Tổ chức các lớp huấn luyện miễn phí cho cư dân (có nhu cầu trên địa bàn) về các các kỹ năng, kỹ thuật trong sản xuất các nghề tiểu thủ công nghiệp nhằm hỗ trợ cho việc phát triển các ngành nghề nông thôn.
-Khuyến khích các đối tác nước ngoài tổ chức các trường đào tạo dạy nghề trình độ cao bằng các biện pháp trợ cấp chi phí thuê mặt bằng xây dựng trường, xưởng thực hành, miễn thuế nhập khẩu các thiết bị, dụng cụ đào tạo... nhất là đối với các ngành nghề yêu cầu kỹ thuật cao, kỹ thuật mới.
-Khuyến khích các doanh nghiệp công nghiệp và các quận huyện tổ chức đào tạo nhân lực của mình bằng các hình thức nhà nước hỗ trợ 50% chi phí đào tạo theo địa chỉ.
-Ưu đãi đặc biệt đối với các trí thức, chuyên gia, thợ lành nghề giỏi từ các nước khác chuyển về công tác tại Việt Nam hoặc lên công tác tại các vùng sâu, vùng xa, vùng gặp nhiều khó khăn. Đặc biệt ưu đãi đối với các chuyên gia, nghệ nhân làng nghề từ các địa phương khác về Tây Ninh lập nghiệp.
g. Giải pháp bảo vệ môi trường
-Tạo điều kiện thuận lợi để các cơ sở sản xuất tập trung vào các khu, cụm công nghiệp.
-Có chế tài bắt buộc các doanh nghiệp xây dựng mới phải thực hiện tốt yêu cầu về xử lý chất thải, bảo vệ môi trường.
-Giữ kỷ cương pháp luật trong khai thác khoáng sản.
-Tăng cường cơ sở vật chất, kiện toàn biên chế bộ máy quản lý, giám sát môi trường.

Content:
Giải pháp thực hiện
a. Giải pháp về vốn
-Tập trung vốn ngân sách và vốn ODA để đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường và đổi mới khoa học công nghệ.
-Tập trung vốn ưu đãi đầu tư trong và ngoài nước cho các chương trình công nghiệp trọng điểm.
-Khuyến khích mọi thành phần kinh tế và cá nhân trong tỉnh đầu tư vào sản xuất công nghiệp.
-Phát hành tín phiếu trung hạn và dài hạn với mục đích huy động vốn đầu tư cho từng công trình công nghiệp cụ thể.
b. Giải pháp về khoa học - công nghệ
-Từ nay đến 2010 tập trung đổi mới công nghệ cho các ngành chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng...
-Đối với các công trình đầu tư mới, cần đi thẳng vào công nghệ và thiết bị hiện đại.
-Hỗ trợ một phần kinh phí cho các doanh nghiệp triển khai xây dựng và áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng công nghiệp ISO và hệ thống quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm HACCP.
c. Giải pháp củng cố và mở rộng thị trường
-Khuyến khích sử dụng hàng hóa trong nước đối với các dự án cung cấp vật tư thiết bị, nhu yếu phẩm bảo đảm đời sống nhân dân trong tỉnh.
-Dành một tỷ lệ Ngân sách tỉnh cho công tác tiếp thị, nghiên cứu phát triển thị trường, chuẩn bị những mặt hàng mới nhằm hỗ trợ doanh nghiệp.
-Liên kết mạng thông tin điện tử giữa các cơ quan trong tỉnh với các doanh nghiệp trên địa bàn. Củng cố quan hệ chặt chẽ trong ngành dọc với các Bộ, ngành của trung ương để tận dụng các khả năng tiếp nhận các thông tin mới nhất về thị trường trong nước và quốc tế cùng các xu thế mới trong phát triển công nghiệp. Chủ động tìm kiếm và quảng bá các cơ hội xuất khẩu.
-Hỗ trợ các tầng lớp nhân dân lao động mua sắm vật tư, thiết bị máy móc làm công cụ sản xuất thông qua bù lãi suất vay Ngân hàng và quĩ tín dụng.
-Sản phẩm công nghiệp phải đặt mục tiêu thay thế nhập khẩu, hướng tới xuất khẩu là chính.
-Tăng cường mối quan hệ giữa Tây Ninh và các tỉnh trong vùng, đẩy mạnh hợp tác kinh tế, hợp tác chuyển giao khoa học công nghệ - kỹ thuật với các địa phương trong cả nước, tập trung là thành phố Hồ Chí Minh.
d. Giải pháp đảm bảo vật tư nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến
-Tạo lập mối liên kết gắn bó về quyền lợi giữa các nhà máy chế biến với những người làm ra nguyên liệu cho chế biến. Khuyến khích người sản xuất nguyên liệu đóng góp cổ phần bằng giá trị nguyên liệu với nhà máy.
-Nhà nước hỗ trợ, bảo lãnh việc gắn kết các chương trình phát triển vùng nguyên liệu và chương trình phát triển công nghiệp.
-Ngân sách tăng cường chi cho công tác thăm dò, điều tra tài nguyên để có cơ sở phát triển ngành khai thác và chế biến khoáng sản.
-Tạo thuận lợi tối đa trong việc giao đất, giao rừng và bảo lãnh cho vay vốn có lãi suất ưu đãi không cần thế chấp đối với các hộ trồng rừng, trồng sắn, nuôi trồng thuỷ sản...
-Thành lập Hiệp hội các nhà cung ứng nguyên vật liệu. Tạo điều kiện để Hiệp hội tiếp cận vốn vay từ Quỹ Hỗ trợ phát triển.
-Cho phép thành lập Quỹ bình ổn giá đối với mía cây, củ mì (sắn) và đậu phộng (lạc).
đ. Giải pháp về khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất
-Đơn giản tối đa các thủ tục hành chính trong việc đăng ký sản xuất kinh doanh. Môi trường đầu tư thông thoáng, chính sách nhất quán trong quản lý kinh tế - thị trường, hạn chế tối đa các biện pháp kiểm tra hành chính.
-Áp dụng biện pháp miễn hoặc giảm thuế 2 - 3 năm đầu cho các cơ sở chế biến sản phẩm chất lượng cao về nông sản và hoa quả.
-Hỗ trợ một phần kinh phí cho các làng nghề thuê chuyên gia, cố vấn là các nghệ nhân để truyền nghề hay đào tạo nghề mới.
e. Giải pháp về nguồn nhân lực
-Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng chuẩn bị nguồn nhân lực, bao gồm cán bộ lãnh đạo các cấp, cán bộ khoa học công nghệ, công nhân kỹ thuật.
-Đưa Bộ Luật Lao động vào chương trình đào tạo, huấn luyện người lao động tại các trung tâm, trường dạy nghề theo tác phong công nghiệp.
-Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, dạy nghề, đầu tư nâng cấp và chuyên môn hoá cao các cơ sở đào tạo hiện có trên địa bàn.
-Chú trọng mở rộng hình thức đào tạo tại chỗ, gắn kết việc đào tạo với việc sử dụng lao động. Quan tâm đến việc hướng dẫn các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn. Tổ chức các lớp huấn luyện miễn phí cho cư dân (có nhu cầu trên địa bàn) về các các kỹ năng, kỹ thuật trong sản xuất các nghề tiểu thủ công nghiệp nhằm hỗ trợ cho việc phát triển các ngành nghề nông thôn.
-Khuyến khích các đối tác nước ngoài tổ chức các trường đào tạo dạy nghề trình độ cao bằng các biện pháp trợ cấp chi phí thuê mặt bằng xây dựng trường, xưởng thực hành, miễn thuế nhập khẩu các thiết bị, dụng cụ đào tạo... nhất là đối với các ngành nghề yêu cầu kỹ thuật cao, kỹ thuật mới.
-Khuyến khích các doanh nghiệp công nghiệp và các quận huyện tổ chức đào tạo nhân lực của mình bằng các hình thức nhà nước hỗ trợ 50% chi phí đào tạo theo địa chỉ.
-Ưu đãi đặc biệt đối với các trí thức, chuyên gia, thợ lành nghề giỏi từ các nước khác chuyển về công tác tại Việt Nam hoặc lên công tác tại các vùng sâu, vùng xa, vùng gặp nhiều khó khăn. Đặc biệt ưu đãi đối với các chuyên gia, nghệ nhân làng nghề từ các địa phương khác về Tây Ninh lập nghiệp.
g. Giải pháp bảo vệ môi trường
-Tạo điều kiện thuận lợi để các cơ sở sản xuất tập trung vào các khu, cụm công nghiệp.
-Có chế tài bắt buộc các doanh nghiệp xây dựng mới phải thực hiện tốt yêu cầu về xử lý chất thải, bảo vệ môi trường.
-Giữ kỷ cương pháp luật trong khai thác khoáng sản.
-Tăng cường cơ sở vật chất, kiện toàn biên chế bộ máy quản lý, giám sát môi trường.