Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 3456/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án Phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/10/2020", "sign_number": "3456/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/10/2020", "sign_number": "3456/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/10/2020", "sign_number": "3456/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/10/2020", "sign_number": "3456/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/10/2020", "sign_number": "3456/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 3456/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án Phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2020-2025, với những nội dung chính như sau:
1. Định hướng, mục tiêu phát triển
1.1. Định hướng phát triển
- Phát triển nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020-2025 phù hợp với Quy hoạch tổng thể Phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An; Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp; Quy hoạch Phát triển thủy sản tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Phát triển nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa theo hướng sản xuất hàng hóa, định hướng thị trường; phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần (nhà nước, tập thể, doanh nghiệp, hộ gia đình,...), trong đó lấy kinh tế hộ gia đình và doanh nghiệp là chính.
- Tập trung phát triển và đa dạng hóa các đối tượng thủy sản đặc sản nội địa có giá trị kinh tế cao, phù hợp với điều kiện khí hậu, nguồn nước,... như cá Lăng, cá Leo, cá Chình, cá Trắm đen, cá Vược, Lươn đồng,... trên nhiều loại hình nuôi, hình thức nuôi. Đồng thời, không ngừng đổi mới công nghệ nuôi tiến tiến, tăng năng suất, sản lượng, đóng góp khoảng 8-10% trong cơ cấu sản lượng của ngành nuôi trồng thủy sản.
- Đầu tư hạ tầng và kỹ thuật để cung cấp đủ giống cho nhu cầu người nuôi trong tỉnh và các tỉnh lân cận, tiếp nhận và ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật nhằm tạo giống sạch bệnh, tiến tới chủ động sản xuất các giống để phục vụ nuôi trồng thủy sản đặc sản trong tỉnh.
- Phát triển nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa trong mối quan hệ kết hợp hài hòa lợi ích khác, gắn với du lịch sinh thái, chăn nuôi tổng hợp,... góp phần bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo tồn nguồn gen thủy đặc sản quý hiếm.
1.2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu chung
Khai thác tiềm năng, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, diện tích mặt nước ao hồ, sông, suối, hồ đập (thủy lợi, thủy điện); phát triển nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa phù hợp với điều kiện tự nhiên, sinh thái của mỗi vùng miền, địa phương, áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ nuôi tiên tiến vào sản xuất. Đa dạng hóa các loài nuôi có giá trị kinh tế cao, nhằm nâng cao năng suất, sản lượng và giá trị sản xuất hàng hóa. Giải quyết vấn đề thị trường, chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm; xây dựng thương hiệu gắn với nhận diện sản phẩm thủy sản đặc sản, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân, góp phần thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, bảo vệ môi trường sinh thái và xây dựng nông thôn mới.
b) Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu đến năm 2025 đạt:
- Giá trị sản xuất nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa đạt khoảng 530-550 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2020-2025 đạt 21,4-22,2%/năm, chiếm 12,3- 12,5% tỷ trọng GTSX ngành NTTS.
- Đến năm 2025 làm chủ công nghệ và chủ động sản xuất được con giống thủy sản đặc sản nội địa là 10,5-11,0 triệu con, trong đó: cá giống là 4,4-4,6 triệu con (cá Lăng 1,9-2,0 triệu con, cá Leo 1,4-1,5 triệu con, cá Trắm đen 0,5-0,6 triệu con, cá Vược 0,18-0,2 triệu con); Lươn đồng là 6,0-7,0 triệu con; cung cấp cho nhu cầu nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa khoảng 160ha, 1.200 lồng và nuôi bể 30.000m2; sản lượng đạt khoảng 4.900-5.000 tấn. Trong đó:
+ Nuôi ao hồ khoảng 160ha, sản lượng đạt 2.000-2.050 tấn.
+ Nuôi lồng trên sông, hồ đập khoảng 1.200 lồng (100% lồng công nghệ cao) với thể tích 60.000- 65.000m3 (50-100m3/lồng); sản lượng đạt 2.313-2.350 tấn.
+ Nuôi trong bể diện tích khoảng 30.000m2, sản lượng đạt 500-550 tấn.
- Tạo việc làm cho khoảng 10.000 lao động thường xuyên và thời vụ, dịch vụ cung ứng phục vụ nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa.
- 100% các tổ chức, hộ gia đình tham gia nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa được tham gia các lớp tập huấn, nâng cao kiến thức cơ bản về nuôi các đối tượng thủy sản đặc sản nội địa.

Content:
Định hướng, mục tiêu phát triển
1.Định hướng phát triển
- Phát triển nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020-2025 phù hợp với Quy hoạch tổng thể Phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An; Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp; Quy hoạch Phát triển thủy sản tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Phát triển nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa theo hướng sản xuất hàng hóa, định hướng thị trường; phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần (nhà nước, tập thể, doanh nghiệp, hộ gia đình,...), trong đó lấy kinh tế hộ gia đình và doanh nghiệp là chính.
- Tập trung phát triển và đa dạng hóa các đối tượng thủy sản đặc sản nội địa có giá trị kinh tế cao, phù hợp với điều kiện khí hậu, nguồn nước,... như cá Lăng, cá Leo, cá Chình, cá Trắm đen, cá Vược, Lươn đồng,... trên nhiều loại hình nuôi, hình thức nuôi. Đồng thời, không ngừng đổi mới công nghệ nuôi tiến tiến, tăng năng suất, sản lượng, đóng góp khoảng 8-10% trong cơ cấu sản lượng của ngành nuôi trồng thủy sản.
- Đầu tư hạ tầng và kỹ thuật để cung cấp đủ giống cho nhu cầu người nuôi trong tỉnh và các tỉnh lân cận, tiếp nhận và ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật nhằm tạo giống sạch bệnh, tiến tới chủ động sản xuất các giống để phục vụ nuôi trồng thủy sản đặc sản trong tỉnh.
- Phát triển nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa trong mối quan hệ kết hợp hài hòa lợi ích khác, gắn với du lịch sinh thái, chăn nuôi tổng hợp,... góp phần bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo tồn nguồn gen thủy đặc sản quý hiếm.
1.2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu chung
Khai thác tiềm năng, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, diện tích mặt nước ao hồ, sông, suối, hồ đập (thủy lợi, thủy điện); phát triển nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa phù hợp với điều kiện tự nhiên, sinh thái của mỗi vùng miền, địa phương, áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ nuôi tiên tiến vào sản xuất. Đa dạng hóa các loài nuôi có giá trị kinh tế cao, nhằm nâng cao năng suất, sản lượng và giá trị sản xuất hàng hóa. Giải quyết vấn đề thị trường, chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm; xây dựng thương hiệu gắn với nhận diện sản phẩm thủy sản đặc sản, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân, góp phần thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, bảo vệ môi trường sinh thái và xây dựng nông thôn mới.
b) Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu đến năm 2025 đạt:
- Giá trị sản xuất nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa đạt khoảng 530-550 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2020-2025 đạt 21,4-22,2%/năm, chiếm 12,3- 12,5% tỷ trọng GTSX ngành NTTS.
- Đến năm 2025 làm chủ công nghệ và chủ động sản xuất được con giống thủy sản đặc sản nội địa là 10,5-11,0 triệu con, trong đó: cá giống là 4,4-4,6 triệu con (cá Lăng 1,9-2,0 triệu con, cá Leo 1,4-1,5 triệu con, cá Trắm đen 0,5-0,6 triệu con, cá Vược 0,18-0,2 triệu con); Lươn đồng là 6,0-7,0 triệu con; cung cấp cho nhu cầu nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa khoảng 160ha, 1.200 lồng và nuôi bể 30.000m2; sản lượng đạt khoảng 4.900-5.000 tấn. Trong đó:
+ Nuôi ao hồ khoảng 160ha, sản lượng đạt 2.000-2.050 tấn.
+ Nuôi lồng trên sông, hồ đập khoảng 1.200 lồng (100% lồng công nghệ cao) với thể tích 60.000- 65.000m3 (50-100m3/lồng); sản lượng đạt 2.313-2.350 tấn.
+ Nuôi trong bể diện tích khoảng 30.000m2, sản lượng đạt 500-550 tấn.
- Tạo việc làm cho khoảng 10.000 lao động thường xuyên và thời vụ, dịch vụ cung ứng phục vụ nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa.
- 100% các tổ chức, hộ gia đình tham gia nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa được tham gia các lớp tập huấn, nâng cao kiến thức cơ bản về nuôi các đối tượng thủy sản đặc sản nội địa.