Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 6577/QĐ-UB-QLĐT  phê duyệt quy hoạch quận 2 thành phố Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "07/12/1998", "sign_number": "6577/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "07/12/1998", "sign_number": "6577/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "07/12/1998", "sign_number": "6577/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "07/12/1998", "sign_number": "6577/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "07/12/1998", "sign_number": "6577/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 6577/QĐ-UB-QLĐT  phê duyệt quy hoạch quận 2 thành phố Hồ Chí Minh

Điều 1. Phê duyệt định hướng chủ yếu của đồ án quy hoạch chung quận 2, thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 với những nội dung chính như sau (đính kèm bản đồ hiện trạng sử dụng đất, sơ đồ định hướng phát triển không gian và quy hoạch sử dụng đất đến năm 2005 do Kiến trúc sư trưởng phê chuẩn) :
...
4. Định hướng phát triển không gian và phân khu chức năng :
4.1. Hướng bố cục không gian :
Quận 2 với vị trí cửa ngõ thành phố tiếp cận với các quận trung tâm qua sông Saigon, tổ chức không gian kiến trúc của quận phải thể hiện được tính chất bộ mặt, mang tính thẩm mỹ cao, hiện đại và gắn kết hài hòa với khu vực trung tâm thành phố cũ;
Công trình kiến trúc có chiều cao chủ yếu tập trung ở khu vực dọc đường Hà Nội, Thủ Thiêm và trung tâm quận. Phần lớn công trình là thấp tầng, mật độ thưa thoáng, có nhiều khoảng xanh, trải ra phía sông Saigon, sông Đồng Nai và phía giáp với quận 9.
4.2. Các khu chức năng chính :
a) Khu công nghiệp Cát Lái :
Diện tích khoảng 850 ha, trong đó bao gồm đất công nghiệp, cảng, bến, kho tàng... Công nghiệp bố trí ở đây là loại công nghiệp sạch, không gây ô nhiễm môi trường.
b) Khu dân cư : Toàn quận chia làm 5 khu dân cư, bố trí như sau :
- Khu 1 : vị trí nằm ở phía Bắc của quận bao gồm phường Thảo Điền và một phần phường An Phú; diện tích tự nhiên 532 ha, có số dân dự trù khoảng 50.000 người, mật độ xây dựng trong khu ở bình quân 25%, công trình phục vụ công cộng lớn có trường phổ thông trung học, cụm thương mại - chợ....
- Khu 2 : vị trí nằm ở phía Nam xa lộ Hà Nội đến rạch Giồng Ông Tố bao gồm các phường Bình An, Bình Khánh và An Phú; diện tích tự nhiên 726 ha, có số dân dự trù khoảng 150.000 người, mật độ xây dựng trong khu ở bình quân 35%, công trình phục vụ công cộng lớn có trường phổ thông trung học, bệnh viện đa khoa, cụm thương mại - chợ....
- Khu 3 : vị trí nằm ở bán đảo Thủ Thiêm bao gồm các phường An Khánh, Bình An, An Lợi Đông, Bình Khánh và Thủ Thiêm; diện tích tự nhiên 748 ha, số dân dự trù khoảng 200.000 người, mật độ xây dựng trong khu ở bình quân 35%, công trình phục vụ công cộng lớn có trường phổ thông trung học, bệnh viện đa khoa, cụm thương mại - chợ....
- Khu 4 : vị trí nằm ở phía Tây Nam của quận bao gồm một phần phường Bình Trưng Tây và phường Thạnh Mỹ Lợi; diện tích tự nhiên 653 ha, số dân dự trù khoảng 100.000 người, mật độ xây dựng trong khu ở bình quân 32%, công trình phục vụ công cộng lớn có trường phổ thông trung học, bệnh viện đa khoa, cụm thương mại - chợ....
- Khu 5 : vị trí nằm ở phía Đông Nam của quận bao gồm các phường Bình Trưng Đông và một phần phường Cát Lái; diện tích tự nhiên 542 ha, số dân dự trù khoảng 100.000 người, mật độ xây dựng trong khu ở bình quân 28%, các công trình phục vụ công cộng lớn có trường phổ thông trung học, bệnh viện đa khoa, cụm thương mại - chợ....
c) Trung tâm quận và hệ thống công trình phục vụ công cộng :
- Khu trung tâm quận bố trí tại khu đất giáp sông Saigon và rạch Giồng Ông Tố thuộc phường Thạnh Mỹ Lợi, gồm các công trình hành chánh, thương mại - dịch vụ, y tế, giáo dục, văn hóa - giải trí, công viên... với diện tích trên 50 ha.
- Bán đảo Thủ Thiêm với diện tích hơn 600 ha - là trung tâm mới của thành phố được xây dựng tập trung các công trình công cộng : dịch vụ - thương mại, ngân hàng, văn phòng, khách sạn, công viên tháp truyền hình thành phố... có qui mô lớn, hiện đại, đảm bảo hài hòa với xung quanh và khu trung tâm cũ của thành phố tại quận 1.
- Trung tâm liên hợp thể dục thể thao cấp quốc gia và thành phố bố trí tại khu Rạch Chiếc, thuộc phường An Phú với diện tích 460 ha.
- Mỗi cụm dân cư liên phường và tại từng phường bố trí hệ thống các công trình phục vụ công cộng theo cấp gồm : giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và dịch vụ thương mại - chợ, đáp ứng nhu cầu theo qui mô số dân.
d) Công viên - cây xanh công cộng :
Quận 2 có điều kiện tự nhiên 3 mặt giáp sông Saigon, sông Đồng Nai và có rạch Giồng Ông Tố, Rạch Chiếc nối liền sông Saigon sang sông Đồng Nai. Hệ thống công viên - cây xanh của quận tận dụng điều kiện sông rạch - mặt nước để bố trí liên hoàn, kết nối 3 điểm công viên lớn tại trung tâm Thủ Thiêm, khu thể dục thể thao Rạch Chiếc và tại trung tâm quận và các dải cây xanh dọc sông Saigon và các kênh rạch.
Chỉ tiêu đất công viên - cây xanh công cộng (kể cả mặt nước thoáng) ở quận 2 bình quân đạt 15 m2/người.
4.3. Hình thái kiến trúc khu ở :
- Công trình nhà ở cao tầng hiện đại, chủ yếu tập trung tại khu vực dọc đường Hà Nội và Thủ Thiêm;
- Các khu nhà ở dạng biệt thự có sân vườn, khu nhà vườn, nhà liên kế có vườn xây dựng phổ biến tại các khu ở trên địa bàn quận.

Content:
Định hướng phát triển không gian và phân khu chức năng :
4.1. Hướng bố cục không gian :
Quận 2 với vị trí cửa ngõ thành phố tiếp cận với các quận trung tâm qua sông Saigon, tổ chức không gian kiến trúc của quận phải thể hiện được tính chất bộ mặt, mang tính thẩm mỹ cao, hiện đại và gắn kết hài hòa với khu vực trung tâm thành phố cũ;
Công trình kiến trúc có chiều cao chủ yếu tập trung ở khu vực dọc đường Hà Nội, Thủ Thiêm và trung tâm quận. Phần lớn công trình là thấp tầng, mật độ thưa thoáng, có nhiều khoảng xanh, trải ra phía sông Saigon, sông Đồng Nai và phía giáp với quận 9.
4.2. Các khu chức năng chính :
a) Khu công nghiệp Cát Lái :
Diện tích khoảng 850 ha, trong đó bao gồm đất công nghiệp, cảng, bến, kho tàng... Công nghiệp bố trí ở đây là loại công nghiệp sạch, không gây ô nhiễm môi trường.
b) Khu dân cư : Toàn quận chia làm 5 khu dân cư, bố trí như sau :
- Khu 1 : vị trí nằm ở phía Bắc của quận bao gồm phường Thảo Điền và một phần phường An Phú; diện tích tự nhiên 532 ha, có số dân dự trù khoảng 50.000 người, mật độ xây dựng trong khu ở bình quân 25%, công trình phục vụ công cộng lớn có trường phổ thông trung học, cụm thương mại - chợ....
- Khu 2 : vị trí nằm ở phía Nam xa lộ Hà Nội đến rạch Giồng Ông Tố bao gồm các phường Bình An, Bình Khánh và An Phú; diện tích tự nhiên 726 ha, có số dân dự trù khoảng 150.000 người, mật độ xây dựng trong khu ở bình quân 35%, công trình phục vụ công cộng lớn có trường phổ thông trung học, bệnh viện đa khoa, cụm thương mại - chợ....
- Khu 3 : vị trí nằm ở bán đảo Thủ Thiêm bao gồm các phường An Khánh, Bình An, An Lợi Đông, Bình Khánh và Thủ Thiêm; diện tích tự nhiên 748 ha, số dân dự trù khoảng 200.000 người, mật độ xây dựng trong khu ở bình quân 35%, công trình phục vụ công cộng lớn có trường phổ thông trung học, bệnh viện đa khoa, cụm thương mại - chợ....
- Khu 4 : vị trí nằm ở phía Tây Nam của quận bao gồm một phần phường Bình Trưng Tây và phường Thạnh Mỹ Lợi; diện tích tự nhiên 653 ha, số dân dự trù khoảng 100.000 người, mật độ xây dựng trong khu ở bình quân 32%, công trình phục vụ công cộng lớn có trường phổ thông trung học, bệnh viện đa khoa, cụm thương mại - chợ....
- Khu 5 : vị trí nằm ở phía Đông Nam của quận bao gồm các phường Bình Trưng Đông và một phần phường Cát Lái; diện tích tự nhiên 542 ha, số dân dự trù khoảng 100.000 người, mật độ xây dựng trong khu ở bình quân 28%, các công trình phục vụ công cộng lớn có trường phổ thông trung học, bệnh viện đa khoa, cụm thương mại - chợ....
c) Trung tâm quận và hệ thống công trình phục vụ công cộng :
- Khu trung tâm quận bố trí tại khu đất giáp sông Saigon và rạch Giồng Ông Tố thuộc phường Thạnh Mỹ Lợi, gồm các công trình hành chánh, thương mại - dịch vụ, y tế, giáo dục, văn hóa - giải trí, công viên... với diện tích trên 50 ha.
- Bán đảo Thủ Thiêm với diện tích hơn 600 ha - là trung tâm mới của thành phố được xây dựng tập trung các công trình công cộng : dịch vụ - thương mại, ngân hàng, văn phòng, khách sạn, công viên tháp truyền hình thành phố... có qui mô lớn, hiện đại, đảm bảo hài hòa với xung quanh và khu trung tâm cũ của thành phố tại quận 1.
- Trung tâm liên hợp thể dục thể thao cấp quốc gia và thành phố bố trí tại khu Rạch Chiếc, thuộc phường An Phú với diện tích 460 ha.
- Mỗi cụm dân cư liên phường và tại từng phường bố trí hệ thống các công trình phục vụ công cộng theo cấp gồm : giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và dịch vụ thương mại - chợ, đáp ứng nhu cầu theo qui mô số dân.
d) Công viên - cây xanh công cộng :
Quận 2 có điều kiện tự nhiên 3 mặt giáp sông Saigon, sông Đồng Nai và có rạch Giồng Ông Tố, Rạch Chiếc nối liền sông Saigon sang sông Đồng Nai. Hệ thống công viên - cây xanh của quận tận dụng điều kiện sông rạch - mặt nước để bố trí liên hoàn, kết nối 3 điểm công viên lớn tại trung tâm Thủ Thiêm, khu thể dục thể thao Rạch Chiếc và tại trung tâm quận và các dải cây xanh dọc sông Saigon và các kênh rạch.
Chỉ tiêu đất công viên - cây xanh công cộng (kể cả mặt nước thoáng) ở quận 2 bình quân đạt 15 m2/người.
4.3. Hình thái kiến trúc khu ở :
- Công trình nhà ở cao tầng hiện đại, chủ yếu tập trung tại khu vực dọc đường Hà Nội và Thủ Thiêm;
- Các khu nhà ở dạng biệt thự có sân vườn, khu nhà vườn, nhà liên kế có vườn xây dựng phổ biến tại các khu ở trên địa bàn quận.