Document: Điều 1 Quyết định 1440/QĐ-UBND 2018 Bộ Chỉ số cải cách hành chính của các Sở Ban Ngành Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "19/06/2018", "sign_number": "1440/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "19/06/2018", "sign_number": "1440/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "19/06/2018", "sign_number": "1440/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "19/06/2018", "sign_number": "1440/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "19/06/2018", "sign_number": "1440/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1440/QĐ-UBND 2018 Bộ Chỉ số cải cách hành chính của các Sở Ban Ngành Hòa Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ Chỉ số cải cách hành chính của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Hòa Bình với những nội dung sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
1.1. Bộ Chỉ số cải cách hành chính (CCHC) để theo dõi, đánh giá kết quả triển khai nhiệm vụ CCHC hàng năm của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh;
1.2. Hàng năm công bố công khai Chỉ số CCHC của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã để làm cơ sở cho việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, bình xét thi đua và đánh giá trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
2. Yêu cầu
2.1. Chỉ số CCHC bám sát nội dung Chương trình tổng thể CCHC giai đoạn 2011-2020 của Chính phủ, Kế hoạch CCHC từng giai đoạn của tỉnh; bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của các cơ quan, đơn vị, địa phương;
2.2. Việc đánh giá, xác định Chỉ số CCHC hàng năm đảm bảo thực chất, khách quan, công bằng và tăng cường sự tham gia đánh giá của cá nhân, tổ chức đối với quá trình triển khai cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh. Không công nhận kết quả tự chấm điểm thiếu trung thực hoặc không có tài liệu, hồ sơ chứng minh kết quả đạt được.
2.3. Kết quả đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị được công khai, minh bạch và lưu giữ trên hệ thống phần mềm theo dõi, đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của tỉnh.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Phạm vi áp dụng
Theo dõi, đánh giá kết quả triển khai nhiệm vụ CCHC hàng năm của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Quản lý các Khu công nghiệp (sau đây gọi chung là các Sở, Ban, Ngành), Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh.
III. BỘ CHỈ SỐ CCHC, THẨM QUYỀN, PHƯƠNG PHÁP, QUY TRÌNH VÀ THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ
1. Bộ Chỉ số CCHC các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã
1.1. Chỉ số CCHC của các Sở, Ban, Ngành gồm 07 lĩnh vực, trong đó:
a) Đối với cơ quan có thủ tục hành chính thực hiện qua Trung tâm hành chính công của tỉnh.
- Đánh giá qua các tài liệu kiểm chứng: 28 tiêu chí.
- Đánh giá qua điều tra xã hội học: 06 tiêu chí.
b) Đối với cơ quan không có thủ tục hành chính thực hiện qua Trung tâm hành chính công của tỉnh.
- Đánh giá qua các tài liệu kiểm chứng: 26 tiêu chí.
- Đánh giá qua điều tra xã hội học: 06 tiêu chí.
c) Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm 07 lĩnh vực, trong đó:
- Đánh giá qua các tài liệu kiểm chứng: 34 tiêu chí.
- Đánh giá qua điều tra xã hội học: 06 tiêu chí.
1.2. Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân cấp xã gồm 06 lĩnh vực trong đó:
- Đánh giá qua các tài liệu kiểm chứng: 28 tiêu chí.
- Đánh giá qua điều tra xã hội học: 06 tiêu chí.
Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần và cách tính điểm được quy định trong biểu chi tiết ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Thẩm quyền đánh giá
2.1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá, xếp hạng Chỉ số CCHC của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện;
2.2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đánh giá, xếp hạng Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý.
3. Phương pháp đánh giá
3.1. Đánh giá qua tài liệu kiểm chứng
Các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tự đánh giá, chấm điểm đối với các tiêu chí đánh giá qua tài liệu kiểm chứng. Điểm tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị được công nhận hoặc điều chỉnh sau khi đối chiếu với tài liệu kiểm chứng và các thông tin qua kiểm tra, theo dõi của các cơ quan quản lý nhà nước về các lĩnh vực trong Bộ chỉ số CCHC và hướng dẫn của Sở Nội vụ.
3.2. Đánh giá qua điều tra xã hội học
Sở Nội vụ điều tra, khảo sát các tổ chức, cá nhân để đánh giá, chấm điểm đối với các tiêu chí đánh giá qua điều tra xã hội học.
4. Thang điểm đánh giá
4.1. Thang điểm đánh giá là 100 điểm, trong đó:
a) Chỉ số CCHC của các Sở, Ban, Ngành:
- Đối với cơ quan có thủ tục hành chính thực hiện qua Trung tâm hành chính công của tỉnh.
+ Điểm đánh giá qua tài liệu kiểm chứng: 66 điểm;
+ Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học: 34 điểm (trong đó có 10 điểm đánh giá về chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước).
- Đối với cơ quan không có thủ tục hành chính thực hiện qua Trung tâm hành chính công của tỉnh.
+ Điểm đánh giá qua tài liệu kiểm chứng: 62 điểm;
+ Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học: 38 điểm (trong đó có 14 điểm đánh giá về chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước).
b) Chỉ số CCHC cấp huyện và cấp xã:
- Điểm đánh giá qua tài liệu kiểm chứng: 66 điểm;
- Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học: 34 điểm (trong đó có 10 điểm đánh giá về chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước).
4.2. Tổng số điểm đạt được = Điểm đánh giá qua tài liệu kiểm chứng + Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học.
4.3. Chỉ số CCHC được xác định dựa trên tỷ lệ điểm đạt được so với tổng điểm tối đa.
5. Thành lập Hội đồng thẩm định
5.1. Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định thành lập, thành phần gồm có:
a) Chủ tịch Hội đồng: Giám đốc Sở Nội vụ.
b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Phó Giám đốc Sở Nội vụ.
c) Thư ký Hội đồng: Trưởng phòng chuyên môn của Sở Nội vụ.
d) Các ủy viên Hội đồng: Lãnh đạo và Trưởng phòng chuyên môn hoặc tương đương của các cơ quan: Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định.
5.2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC các xã, phường, thị trấn thuộc quyền quản lý, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện
1.1. Các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Phân công công chức theo dõi, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của cơ quan, đơn vị mình;
b) Tự đánh giá, chấm điểm đối với các tiêu chí đánh giá qua tài liệu kiểm chứng và gửi về Hội đồng thẩm định (Sở Nội vụ là cơ quan thường trực) trước ngày 25/11 hàng năm để thẩm định;
c) Căn cứ Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân cấp xã và các quy định được ban hành kèm theo Quyết định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức đánh giá, xếp hạng, công bố công khai Chỉ số CCHC hằng năm của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp). Kinh phí xác định Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp huyện tự đảm bảo trong dự toán ngân sách hàng năm của phòng Nội vụ cấp huyện.
1.2. Hội đồng thẩm định
Căn cứ các tiêu chí, lĩnh vực trong Bộ Chỉ số CCHC ban hành kèm theo Quyết định này; hằng năm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các cấp huyện đối với từng lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành mình để thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị; đồng thời chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thẩm định của mình.
1.3. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hòa Bình, Cổng thông tin điện tử tỉnh tuyên truyền về Chỉ số CCHC hàng năm của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
1.4. Sở Nội vụ
a) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện Quyết định này; tổng hợp ý kiến phản ánh, kiến nghị, đề xuất của các cơ quan, đơn vị trong quá trình tổ chức thực hiện và kịp thời tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung.
b) Xây dựng quy trình thẩm định độc lập cho các thành viên Hội đồng thẩm định trên hệ thống phần mềm theo dõi đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của tỉnh.
c) Hàng năm xây dựng Kế hoạch, xác định nhóm đối tượng, quy mô điều tra, thiết kế phiếu điều tra, tổ chức điều tra và tổng hợp điểm đối với các tiêu chí đánh giá thông qua điều tra xã hội học (bao gồm cả đánh giá về chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước).
d) Tổng hợp điểm và dự kiến xếp hạng Chỉ số CCHC của các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định công bố trước 31/12 hàng năm. Hồ sơ gồm:
- Báo cáo thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Báo cáo kết quả điều tra xã hội học.
- Dự thảo Quyết định công bố Chỉ số CCHC các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
đ) Xây dựng dự toán kinh phí xác định Chỉ số CCHC các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, gửi Sở Tài chính thẩm định trong dự toán ngân sách hằng năm của Sở Nội vụ.
e) Tập huấn, bồi dưỡng cho công chức làm nhiệm vụ theo dõi, đánh giá và xác định Chỉ số CCHC tại các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
1.5. Sở Tài chính
Thẩm định dự toán kinh phí xác định Chỉ số CCHC các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Kinh phí thực hiện
Kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC hàng năm do ngân sách nhà nước đảm bảo và giao trong dự toán ngân sách hàng năm của Sở Nội vụ.

Content:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ Chỉ số cải cách hành chính của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Hòa Bình với những nội dung sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
1.1. Bộ Chỉ số cải cách hành chính (CCHC) để theo dõi, đánh giá kết quả triển khai nhiệm vụ CCHC hàng năm của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh;
1.2. Hàng năm công bố công khai Chỉ số CCHC của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã để làm cơ sở cho việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, bình xét thi đua và đánh giá trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
2. Yêu cầu
2.1. Chỉ số CCHC bám sát nội dung Chương trình tổng thể CCHC giai đoạn 2011-2020 của Chính phủ, Kế hoạch CCHC từng giai đoạn của tỉnh; bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của các cơ quan, đơn vị, địa phương;
2.2. Việc đánh giá, xác định Chỉ số CCHC hàng năm đảm bảo thực chất, khách quan, công bằng và tăng cường sự tham gia đánh giá của cá nhân, tổ chức đối với quá trình triển khai cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh. Không công nhận kết quả tự chấm điểm thiếu trung thực hoặc không có tài liệu, hồ sơ chứng minh kết quả đạt được.
2.3. Kết quả đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị được công khai, minh bạch và lưu giữ trên hệ thống phần mềm theo dõi, đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của tỉnh.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Phạm vi áp dụng
Theo dõi, đánh giá kết quả triển khai nhiệm vụ CCHC hàng năm của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Quản lý các Khu công nghiệp (sau đây gọi chung là các Sở, Ban, Ngành), Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh.
III. BỘ CHỈ SỐ CCHC, THẨM QUYỀN, PHƯƠNG PHÁP, QUY TRÌNH VÀ THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ
1. Bộ Chỉ số CCHC các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã
1.1. Chỉ số CCHC của các Sở, Ban, Ngành gồm 07 lĩnh vực, trong đó:
a) Đối với cơ quan có thủ tục hành chính thực hiện qua Trung tâm hành chính công của tỉnh.
- Đánh giá qua các tài liệu kiểm chứng: 28 tiêu chí.
- Đánh giá qua điều tra xã hội học: 06 tiêu chí.
b) Đối với cơ quan không có thủ tục hành chính thực hiện qua Trung tâm hành chính công của tỉnh.
- Đánh giá qua các tài liệu kiểm chứng: 26 tiêu chí.
- Đánh giá qua điều tra xã hội học: 06 tiêu chí.
c) Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm 07 lĩnh vực, trong đó:
- Đánh giá qua các tài liệu kiểm chứng: 34 tiêu chí.
- Đánh giá qua điều tra xã hội học: 06 tiêu chí.
1.2. Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân cấp xã gồm 06 lĩnh vực trong đó:
- Đánh giá qua các tài liệu kiểm chứng: 28 tiêu chí.
- Đánh giá qua điều tra xã hội học: 06 tiêu chí.
Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần và cách tính điểm được quy định trong biểu chi tiết ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Thẩm quyền đánh giá
2.1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá, xếp hạng Chỉ số CCHC của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện;
2.2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đánh giá, xếp hạng Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý.
3. Phương pháp đánh giá
3.1. Đánh giá qua tài liệu kiểm chứng
Các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tự đánh giá, chấm điểm đối với các tiêu chí đánh giá qua tài liệu kiểm chứng. Điểm tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị được công nhận hoặc điều chỉnh sau khi đối chiếu với tài liệu kiểm chứng và các thông tin qua kiểm tra, theo dõi của các cơ quan quản lý nhà nước về các lĩnh vực trong Bộ chỉ số CCHC và hướng dẫn của Sở Nội vụ.
3.2. Đánh giá qua điều tra xã hội học
Sở Nội vụ điều tra, khảo sát các tổ chức, cá nhân để đánh giá, chấm điểm đối với các tiêu chí đánh giá qua điều tra xã hội học.
4. Thang điểm đánh giá
4.1. Thang điểm đánh giá là 100 điểm, trong đó:
a) Chỉ số CCHC của các Sở, Ban, Ngành:
- Đối với cơ quan có thủ tục hành chính thực hiện qua Trung tâm hành chính công của tỉnh.
+ Điểm đánh giá qua tài liệu kiểm chứng: 66 điểm;
+ Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học: 34 điểm (trong đó có 10 điểm đánh giá về chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước).
- Đối với cơ quan không có thủ tục hành chính thực hiện qua Trung tâm hành chính công của tỉnh.
+ Điểm đánh giá qua tài liệu kiểm chứng: 62 điểm;
+ Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học: 38 điểm (trong đó có 14 điểm đánh giá về chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước).
b) Chỉ số CCHC cấp huyện và cấp xã:
- Điểm đánh giá qua tài liệu kiểm chứng: 66 điểm;
- Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học: 34 điểm (trong đó có 10 điểm đánh giá về chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước).
4.2. Tổng số điểm đạt được = Điểm đánh giá qua tài liệu kiểm chứng + Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học.
4.3. Chỉ số CCHC được xác định dựa trên tỷ lệ điểm đạt được so với tổng điểm tối đa.
5. Thành lập Hội đồng thẩm định
5.1. Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định thành lập, thành phần gồm có:
a) Chủ tịch Hội đồng: Giám đốc Sở Nội vụ.
b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Phó Giám đốc Sở Nội vụ.
c) Thư ký Hội đồng: Trưởng phòng chuyên môn của Sở Nội vụ.
d) Các ủy viên Hội đồng: Lãnh đạo và Trưởng phòng chuyên môn hoặc tương đương của các cơ quan: Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định.
5.2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC các xã, phường, thị trấn thuộc quyền quản lý, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện
1.1. Các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Phân công công chức theo dõi, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của cơ quan, đơn vị mình;
b) Tự đánh giá, chấm điểm đối với các tiêu chí đánh giá qua tài liệu kiểm chứng và gửi về Hội đồng thẩm định (Sở Nội vụ là cơ quan thường trực) trước ngày 25/11 hàng năm để thẩm định;
c) Căn cứ Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân cấp xã và các quy định được ban hành kèm theo Quyết định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức đánh giá, xếp hạng, công bố công khai Chỉ số CCHC hằng năm của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp). Kinh phí xác định Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp huyện tự đảm bảo trong dự toán ngân sách hàng năm của phòng Nội vụ cấp huyện.
1.2. Hội đồng thẩm định
Căn cứ các tiêu chí, lĩnh vực trong Bộ Chỉ số CCHC ban hành kèm theo Quyết định này; hằng năm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các cấp huyện đối với từng lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành mình để thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị; đồng thời chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thẩm định của mình.
1.3. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hòa Bình, Cổng thông tin điện tử tỉnh tuyên truyền về Chỉ số CCHC hàng năm của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
1.4. Sở Nội vụ
a) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện Quyết định này; tổng hợp ý kiến phản ánh, kiến nghị, đề xuất của các cơ quan, đơn vị trong quá trình tổ chức thực hiện và kịp thời tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung.
b) Xây dựng quy trình thẩm định độc lập cho các thành viên Hội đồng thẩm định trên hệ thống phần mềm theo dõi đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của tỉnh.
c) Hàng năm xây dựng Kế hoạch, xác định nhóm đối tượng, quy mô điều tra, thiết kế phiếu điều tra, tổ chức điều tra và tổng hợp điểm đối với các tiêu chí đánh giá thông qua điều tra xã hội học (bao gồm cả đánh giá về chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước).
d) Tổng hợp điểm và dự kiến xếp hạng Chỉ số CCHC của các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định công bố trước 31/12 hàng năm. Hồ sơ gồm:
- Báo cáo thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Báo cáo kết quả điều tra xã hội học.
- Dự thảo Quyết định công bố Chỉ số CCHC các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
đ) Xây dựng dự toán kinh phí xác định Chỉ số CCHC các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, gửi Sở Tài chính thẩm định trong dự toán ngân sách hằng năm của Sở Nội vụ.
e) Tập huấn, bồi dưỡng cho công chức làm nhiệm vụ theo dõi, đánh giá và xác định Chỉ số CCHC tại các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
1.5. Sở Tài chính
Thẩm định dự toán kinh phí xác định Chỉ số CCHC các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Kinh phí thực hiện
Kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC hàng năm do ngân sách nhà nước đảm bảo và giao trong dự toán ngân sách hàng năm của Sở Nội vụ.