Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 357/QĐ-BTTTT phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "15/03/2011", "sign_number": "357/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "15/03/2011", "sign_number": "357/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "15/03/2011", "sign_number": "357/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "15/03/2011", "sign_number": "357/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "15/03/2011", "sign_number": "357/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 357/QĐ-BTTTT phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020” với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Phát triển viễn thông
- Xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng hiện đại, có thông lượng lớn có độ tin cậy cao. Phát triển Cần Thơ trở thành một trung tâm dịch vụ viễn thông chất lượng cao của khu vực đồng bằng sông Cửu Long và của cả nước.
- Đến năm 2015, hoàn thành mạng băng rộng đến tất cả các xã, phường và phủ sóng thông tin di động băng rộng đến 85% dân cư. Ít nhất 20% số hộ gia đình có máy tính và có thể truy cập Internet băng rộng. Hầu hết các hộ gia đình đều có điện thoại (cố định hoặc di động).
- Đến năm 2020, hoàn thiện mạng băng rộng đến hầu hết các khóm, ấp và phủ sóng thông tin di động băng rộng đến 95% dân cư. Ít nhất 50% số hộ gia đình có máy tính và có thể truy cập Internet băng rộng. Tất cả các hộ gia đình đều có điện thoại (cố định hoặc di động).
2.2. Phát triển ứng dụng CNTT
...
b) Đến năm 2020
- Hình thành kết cấu hạ tầng xã hội thông tin vào năm 2020, tích hợp các hệ thống thông tin, tạo lập môi trường mạng rộng khắp gắn kết với các tỉnh khác trong vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng KTTĐ phía Nam. Trên 70% số xã có điểm bưu điện văn hóa và điểm truy cập Internet đạt chuẩn theo Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2020.
- Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho các hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT. Hầu hết các giao dịch của các cơ quan nhà nước được thực hiện trên môi trường điện tử. Hầu hết các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến với mức độ 3 và 4.
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ phát triển nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp và các lĩnh vực có thế mạnh đặc thù của Vùng KTTĐ vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Tăng cường dạy và học tin học trong các trường phổ thông. 100% trường tiểu học được trang bị phòng máy tính đáp ứng nhu cầu dạy và học. 100% học sinh tiểu học được học tin học trong chương trình chính khóa.
- 100% cơ sở y tế có đủ trang thiết bị CNTT và được kết nối Internet tốc độ cao phục vụ ứng dụng CNTT. 100% cơ sở y tế từ tuyến huyện trở lên ứng dụng CNTT để hỗ trợ các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý. 100% trạm y tế sử dụng phần mềm phục vụ công tác thống kê, chăm sóc sức khỏe ban đầu. Hoàn thiện hệ thống y tế điện tử và hệ thống theo dõi, cảnh báo dịch bệnh.
2.3. Phát triển công nghiệp CNTT
a) Đến năm 2015
- Xây dựng thành phố Cần Thơ thành trung tâm công nghiệp CNTT của vùng đồng bằng sông Cửu Long. Phát triển mạnh dịch vụ CNTT tại tất cả các tỉnh, thành phố trong vùng. Tập trung phát triển công nghiệp phần mềm và nội dung thông tin số tại thành phố Cần Thơ nhằm tận dụng lợi thế nguồn nhân lực và vị trí trung tâm đồng bằng sông Cửu Long của Cần Thơ. Phát triển công nghiệp phần cứng và điện tử, chủ yếu là lắp ráp thiết bị thông qua thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trong vùng.
- Tốc độ tăng trưởng công nghiệp CNTT của Vùng KTTĐ vùng đồng bằng sông Cửu Long đạt 30%/năm trong giai đoạn từ 2011 đến 2015.
b) Đến năm 2020
- Đưa công nghiệp CNTT trở thành một ngành có tốc độ tăng trưởng cao, đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng GDP của vùng, góp phần thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Vùng KTTĐ và các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Tiếp tục phát huy vai trò đầu tàu của thành phố Cần Thơ, trung tâm công nghiệp CNTT của vùng đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt trong việc phát triển dịch vụ CNTT, công nghiệp phần mềm và nội dung thông tin số.
2.4. Phát triển nguồn nhân lực CNTT
a) Đến năm 2015
- 100% cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên các cấp, cán bộ, nhân viên trong ngành y tế sử dụng thành thạo máy tính và các ứng dụng CNTT trong công tác của mình.
- Hình thành đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT (phụ trách CNTT) tại các cơ quan nhà nước cấp tỉnh và huyện, các cơ sở y tế cấp tỉnh, huyện, các trường học và trong các doanh nghiệp.
- Các cơ quan trong hệ thống chính trị, các doanh nghiệp lớn và vừa có cán bộ lãnh đạo thông tin (CIO). Các tỉnh, thành phố có đội ngũ chuyên gia CNTT đủ năng lực quản lý, vận hành hệ thống thông tin của địa phương mình.
- Đảm bảo có đủ nhân lực phục vụ phát triển viễn thông, công nghiệp CNTT và ứng dụng CNTT.
b) Đến năm 2020
- Phần lớn cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên các cấp, cán bộ, nhân viên trong ngành y tế được bồi dưỡng, tập huấn, cập nhật kiến thức CNTT.
- Đa số xã trong vùng và phần lớn các trạm y tế cấp xã có bình quân mỗi đơn vị một cán bộ phụ trách CNTT. Cán bộ chuyên trách CNTT (phụ trách CNTT) tại các cơ quan trong hệ thống chính trị, trường học, cơ sở y tế được bồi dưỡng, tập huấn, cập nhật kiến thức về CNTT và quản lý CNTT.
- 100% cán bộ lãnh đạo thông tin tại các cơ quan trong hệ thống chính trị và trong các doanh nghiệp được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức CNTT và kỹ năng quản lý CNTT.
- Tăng cường đào tạo nhân lực CNTT chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển viễn thông, công nghiệp CNTT và ứng dụng CNTT.

Content:
Đến năm 2020
- Hình thành kết cấu hạ tầng xã hội thông tin vào năm 2020, tích hợp các hệ thống thông tin, tạo lập môi trường mạng rộng khắp gắn kết với các tỉnh khác trong vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng KTTĐ phía Nam. Trên 70% số xã có điểm bưu điện văn hóa và điểm truy cập Internet đạt chuẩn theo Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2020.
- Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho các hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT. Hầu hết các giao dịch của các cơ quan nhà nước được thực hiện trên môi trường điện tử. Hầu hết các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến với mức độ 3 và 4.
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ phát triển nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp và các lĩnh vực có thế mạnh đặc thù của Vùng KTTĐ vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Tăng cường dạy và học tin học trong các trường phổ thông. 100% trường tiểu học được trang bị phòng máy tính đáp ứng nhu cầu dạy và học. 100% học sinh tiểu học được học tin học trong chương trình chính khóa.
- 100% cơ sở y tế có đủ trang thiết bị CNTT và được kết nối Internet tốc độ cao phục vụ ứng dụng CNTT. 100% cơ sở y tế từ tuyến huyện trở lên ứng dụng CNTT để hỗ trợ các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý. 100% trạm y tế sử dụng phần mềm phục vụ công tác thống kê, chăm sóc sức khỏe ban đầu. Hoàn thiện hệ thống y tế điện tử và hệ thống theo dõi, cảnh báo dịch bệnh.
2.3. Phát triển công nghiệp CNTT
a) Đến năm 2015
- Xây dựng thành phố Cần Thơ thành trung tâm công nghiệp CNTT của vùng đồng bằng sông Cửu Long. Phát triển mạnh dịch vụ CNTT tại tất cả các tỉnh, thành phố trong vùng. Tập trung phát triển công nghiệp phần mềm và nội dung thông tin số tại thành phố Cần Thơ nhằm tận dụng lợi thế nguồn nhân lực và vị trí trung tâm đồng bằng sông Cửu Long của Cần Thơ. Phát triển công nghiệp phần cứng và điện tử, chủ yếu là lắp ráp thiết bị thông qua thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trong vùng.
- Tốc độ tăng trưởng công nghiệp CNTT của Vùng KTTĐ vùng đồng bằng sông Cửu Long đạt 30%/năm trong giai đoạn từ 2011 đến 2015.
Đến năm 2020
- Đưa công nghiệp CNTT trở thành một ngành có tốc độ tăng trưởng cao, đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng GDP của vùng, góp phần thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Vùng KTTĐ và các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Tiếp tục phát huy vai trò đầu tàu của thành phố Cần Thơ, trung tâm công nghiệp CNTT của vùng đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt trong việc phát triển dịch vụ CNTT, công nghiệp phần mềm và nội dung thông tin số.
2.4. Phát triển nguồn nhân lực CNTT
a) Đến năm 2015
- 100% cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên các cấp, cán bộ, nhân viên trong ngành y tế sử dụng thành thạo máy tính và các ứng dụng CNTT trong công tác của mình.
- Hình thành đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT (phụ trách CNTT) tại các cơ quan nhà nước cấp tỉnh và huyện, các cơ sở y tế cấp tỉnh, huyện, các trường học và trong các doanh nghiệp.
- Các cơ quan trong hệ thống chính trị, các doanh nghiệp lớn và vừa có cán bộ lãnh đạo thông tin (CIO). Các tỉnh, thành phố có đội ngũ chuyên gia CNTT đủ năng lực quản lý, vận hành hệ thống thông tin của địa phương mình.
- Đảm bảo có đủ nhân lực phục vụ phát triển viễn thông, công nghiệp CNTT và ứng dụng CNTT.
Đến năm 2020
- Phần lớn cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên các cấp, cán bộ, nhân viên trong ngành y tế được bồi dưỡng, tập huấn, cập nhật kiến thức CNTT.
- Đa số xã trong vùng và phần lớn các trạm y tế cấp xã có bình quân mỗi đơn vị một cán bộ phụ trách CNTT. Cán bộ chuyên trách CNTT (phụ trách CNTT) tại các cơ quan trong hệ thống chính trị, trường học, cơ sở y tế được bồi dưỡng, tập huấn, cập nhật kiến thức về CNTT và quản lý CNTT.
- 100% cán bộ lãnh đạo thông tin tại các cơ quan trong hệ thống chính trị và trong các doanh nghiệp được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức CNTT và kỹ năng quản lý CNTT.
- Tăng cường đào tạo nhân lực CNTT chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển viễn thông, công nghiệp CNTT và ứng dụng CNTT.