Document: Điều 2 Nghị định 96-CP tổ chức của ngành văn hóa và thông tin

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/1978", "sign_number": "96-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/1978", "sign_number": "96-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/1978", "sign_number": "96-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/1978", "sign_number": "96-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/1978", "sign_number": "96-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 96-CP tổ chức của ngành văn hóa và thông tin có nội dung như sau:

Điều 2. : Căn cứ vào chức năng quản lý Nhà nước của Bộ, theo nguyên tắc kết kợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương, Bộ văn hóa thông tin có những nhiệm vụ chính như sau:
a) Nghiên cứu phương hướng xây dựng và phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin trong cả nước bao gồm các lĩnh vực văn hóa quần chúng, thư viện, bảo tồn, bảo tàng, triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, điện ảnh, xuất bản, mỹ thuật, nếp sống mới, thông tin và cổ động, v.v…Xây dựng quy hoạch và dự đoán phát triển ngành; hướng dẫn các địa phương xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm về văn hóa và thông tin, và tổng hợp trình Chính phủ xét duyệt. Đôn đốc và kiệm tra việc thực hiện những kế hoạch đó.
b) Sưu tầm và nghiên cứu vốn văn hóa nghệ thuật cũ và những thành tựu mới của các bộ môn văn hóa nghệ thuật trong và ngoài nước (âm nhạc, múa, sân khấu, mỹ thuật, điện ảnh v.v…); xây dựng lịch sử phát triển của từng bộ môn, nhằm giữ gìn, phát huy, kế thừa những tinh hoa văn hóa dân tộc, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa thế giới; đẩy mạnh công tác lý luận, phê bình, và áp dụng những kết quả nghiên cứu vào sáng tác, giảng dạy và biểu diễn nghệ thuật.
c) Xây dựng và trình Chính phủ ban hành những luật lệ, chính sách, chế độ bảo đảm các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thông tin đi đúng đường lối của Đảng và Nhà nước; bảo đảm quyền làm chủ tập thể về văn hóa của nhân dân, động viên nhân dân tham gia sáng tạo và hoạt động văn hóa, nghệ thuật thông tin.
d) Tổ chức và chỉ đạo sáng tác nghệ thuật và sản xuất, phân phối các tác phẩm văn hóa, nghệ thuật (phim điện ảnh, phim đèn chiếu, sách, tranh, tượng, bản nhạc, đĩa hát, v.v…)đồng thời phát động quần chúng tham gia rộng rãi, đều khắp các hoạt động văn hóa nghệ thuật, thông tin, đáp ứng ngày càng đầy đủ nhu cầu thưởng thức và hoạt động văn hóa của nhân dân.
e) Tổ chức và chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nhân viên của ngành văn hóa thông tin, đào tạo và bồi dưỡng lực lượng văn nghệ sĩ mới.
g) Quản lý các đơn vị trực thuộc Bộ về tổ chức, cán bộ, biên chế, tài sản, tài chính theo chế độ chung của Nhà nước.

Content:
Điều 2. : Căn cứ vào chức năng quản lý Nhà nước của Bộ, theo nguyên tắc kết kợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương, Bộ văn hóa thông tin có những nhiệm vụ chính như sau:
a) Nghiên cứu phương hướng xây dựng và phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin trong cả nước bao gồm các lĩnh vực văn hóa quần chúng, thư viện, bảo tồn, bảo tàng, triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, điện ảnh, xuất bản, mỹ thuật, nếp sống mới, thông tin và cổ động, v.v…Xây dựng quy hoạch và dự đoán phát triển ngành; hướng dẫn các địa phương xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm về văn hóa và thông tin, và tổng hợp trình Chính phủ xét duyệt. Đôn đốc và kiệm tra việc thực hiện những kế hoạch đó.
b) Sưu tầm và nghiên cứu vốn văn hóa nghệ thuật cũ và những thành tựu mới của các bộ môn văn hóa nghệ thuật trong và ngoài nước (âm nhạc, múa, sân khấu, mỹ thuật, điện ảnh v.v…); xây dựng lịch sử phát triển của từng bộ môn, nhằm giữ gìn, phát huy, kế thừa những tinh hoa văn hóa dân tộc, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa thế giới; đẩy mạnh công tác lý luận, phê bình, và áp dụng những kết quả nghiên cứu vào sáng tác, giảng dạy và biểu diễn nghệ thuật.
c) Xây dựng và trình Chính phủ ban hành những luật lệ, chính sách, chế độ bảo đảm các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thông tin đi đúng đường lối của Đảng và Nhà nước; bảo đảm quyền làm chủ tập thể về văn hóa của nhân dân, động viên nhân dân tham gia sáng tạo và hoạt động văn hóa, nghệ thuật thông tin.
d) Tổ chức và chỉ đạo sáng tác nghệ thuật và sản xuất, phân phối các tác phẩm văn hóa, nghệ thuật (phim điện ảnh, phim đèn chiếu, sách, tranh, tượng, bản nhạc, đĩa hát, v.v…)đồng thời phát động quần chúng tham gia rộng rãi, đều khắp các hoạt động văn hóa nghệ thuật, thông tin, đáp ứng ngày càng đầy đủ nhu cầu thưởng thức và hoạt động văn hóa của nhân dân.
e) Tổ chức và chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nhân viên của ngành văn hóa thông tin, đào tạo và bồi dưỡng lực lượng văn nghệ sĩ mới.
g) Quản lý các đơn vị trực thuộc Bộ về tổ chức, cán bộ, biên chế, tài sản, tài chính theo chế độ chung của Nhà nước.