Document: Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1729/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "1729/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "1729/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "1729/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "1729/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "1729/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1729/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch tỉnh) với những nội dung sau:
...
9. Phát triển những khu vực có vai trò động lực
- Các vùng kinh tế động lực: (1) Vùng đô thị thành phố Nam Định mở rộng. (2) Vùng kinh tế biển (Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thủy, Xuân Trường). (3) Năm (05) hành lang kinh tế: Hành lang Quốc lộ 10 (thành phố Nam Định - Cao Bồ); Hành lang Cao tốc Bắc Nam - Cao Bồ - Rạng Đông; Hành lang kinh tế ven biển (Nghĩa Hưng - Hải Hậu - Giao Thủy); Hành lang Quốc lộ 21 và tuyến đường từ thành phố Nam Định - Xuân Trường - Giao Thủy; Hành lang tuyến cao tốc CT.08 (Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng).
- Các khu vực trung tâm đô thị động lực: (1) Thành phố Nam Định mở rộng; (2) Đô thị Thịnh Long - Rạng Đông (khu vực thuộc Khu kinh tế Ninh Cơ); (3) Đô thị Cao Bồ (gồm thị trấn Lâm, đô thị 4 xã và thị trấn Bo thuộc huyện Ý Yên); (4) Đô thị Giao Thủy (thị trấn Giao Thủy, đô thị Đại Đồng).
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông a) Đường bộ:
- Mạng lưới cao tốc, quốc lộ thực hiện theo quy hoạch mạng lưới đường bộ quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Đường tỉnh: Nâng cấp hệ thống đường tỉnh tối thiểu đạt cấp III. Nâng cấp một số tuyến đường lên đường tỉnh, xây dựng mới một số tuyến đường tỉnh có tính chất trọng điểm, có tính kết nối và có nhu cầu vận tải cao.
- Đường bộ ven biển có quy mô tối thiểu đạt cấp III đồng bằng, định hướng đến năm 2030 đạt quy mô cấp II đồng bằng.
- Đường vành đai: Xây dựng 03 đường vành đai bao quanh thành phố Nam Định đạt quy mô tối thiểu cấp III đồng bằng.
- Đường đô thị: Xây dựng đường vành đai, đường gom, đường trục chính đô thị theo quy hoạch đô thị được duyệt. Đoạn tuyến quốc lộ, đường tỉnh qua đô thị mặt cắt ngang thực hiện theo quy hoạch mặt cắt đường đô thị.
b) Đường sắt:
Thực hiện theo quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
c) Cảng biển: Thực hiện theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Cảng biển số 1: Cảng biển Nam Định
+ Khu bến Hải Thịnh - Cửa Đáy: Có các bến cảng và công trình phục vụ các cơ sở đóng mới, sửa chữa, phá dỡ tàu. Cỡ tàu trọng tải đến 3.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện.
+ Bến phao, khu neo đậu chuyển tải: Tại Ninh Cơ, vị trí vùng nước khu vực ngoài cửa Lạch Giang, phục vụ tàu trọng tải đến 50.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện.
+ Khu neo, tránh trú bão: Tại khu vực Hải Thịnh cho tàu có trọng tải khoảng 3.000 - 5.000 tấn và các khu vực khác có đủ điều kiện.
- Cảng biển tổng hợp: Xây dựng cảng biển tổng hợp mới gắn với nhà máy thép và khu kinh tế Ninh Cơ tại khu vực Rạng Đông huyện Nghĩa Hưng
- Cảng hàng lỏng: Xây dựng bến cảng hàng lỏng khu vực Hải Thịnh tiếp nhận tàu trọng tải đến 7.000 DWT.
d) Đường thủy nội địa:
- Các tuyến đường thủy trung ương quản lý trên địa bàn tỉnh Nam Định: Thực hiện theo Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Các tuyến đường thủy địa phương: Quy hoạch cấp kỹ thuật luồng đường thủy nội địa cấp VI đối với các tuyến sông: Sông Sắt; sông Mỹ Đô; sông Châu Thành; sông Sò; sông Ninh Mỹ; sông Múc; sông Vọp.
- Cảng nội địa: Xây dựng hệ thống cảng hàng hóa tổng hợp, cảng hành khách và cảng chuyên dùng trên 04 tuyến sông lớn của tỉnh đảm bảo đồng bộ, tuân thủ các quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại phụ lục VII)
đ) Công trình hạ tầng giao thông khác
- Bến xe: Xây dựng bến xe của các huyện, thành phố tại vị trí có hạ tầng giao thông thuận lợi, phù hợp với nhu cầu thực tế, tiêu chí nông thôn mới và quy hoạch sử dụng đất của các huyện, thành phố. Đến năm 2030, thành phố Nam Định có 01 bến xe đạt tiêu chuẩn loại I; mỗi huyện có ít nhất 01 bến xe đạt tiêu chuẩn loại IV trở lên. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng, khai thác bến xe tại các địa phương.
- Hệ thống giao thông tĩnh: Thực hiện theo quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
...
b) Phương án phát triển lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối
Tiếp tục xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các trạm biến áp và đường dây truyền tải 500kV, 220kV và 110kV, các đường dây trung thế, hạ thế kết nối với các nguồn điện mới đáp ứng nhu cầu phụ tải, đặc biệt là tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, đô thị mới; từng bước ngầm hóa mạng lưới điện trung và hạ thế hiện có phù hợp với từng khu vực.
(Chi tiết tại phụ lục VIII)
3. Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông
- Phát triển hạ tầng bưu chính theo hướng xây dựng và bảo đảm tính gắn kết giữa hạ tầng mạng lưới, hạ tầng số và hạ tầng dữ liệu. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong bưu chính, chuyển dịch từ dịch vụ bưu chính truyền thống sang dịch vụ bưu chính số. Xây dựng mạng lưới bưu chính công cộng cấp tỉnh bao gồm một Trung tâm bưu chính tỉnh (đặt tại thành phố Nam Định) liên kết với Trung tâm bưu chính vùng và tuyến huyện.
- Phát triển hạ tầng số toàn diện bao gồm hạ tầng băng rộng và các nền tảng như IoT, AI, Big Data, an ninh mạng, định danh số và thanh toán điện tử; trong đó, hạ tầng di động băng rộng 4G/5G và hạ tầng băng rộng cố định để phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số của Nam Định.
- Phát triển hạ tầng viễn thông đồng bộ, từng bước ngầm hóa mạng cáp ngoại vi. Hoàn thành xây dựng nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP), cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh liên kết với cổng Dịch vụ công quốc gia; tiếp tục xây dựng và hoàn thiện chính quyền điện tử. Xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh, đảm bảo năng lực phục vụ 24/7 cho chính quyền điện tử, đô thị thông minh, dịch vụ công cho xã hội.
- Triển khai xây dựng Trung tâm giám sát và điều hành đô thị thông minh (IOC), quản lý và xử lý tập trung, đa nhiệm để kết nối và phân tích dữ liệu liên ngành, thiết bị đầu cuối IoT.
- Xây dựng lộ trình giao quyền tự chủ tài chính các cơ quan báo chí của tỉnh. Hoàn thành chuyển đổi số các cơ quan báo chí nòng cốt theo mô hình tòa soạn hội tụ cơ quan truyền thông đa phương tiện. Phát triển hạ tầng truyền dẫn, phát sóng phát thanh - truyền hình và từng bước nâng cao chất lượng, mở rộng phạm vi phủ sóng theo công nghệ số của các hệ chương trình thiết yếu để đảm bảo thực hiện liên tục các nhiệm vụ chính trị.
- Đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi từ chính quyền điện tử sang chính quyền số gắn với hiện đại hoá nền hành chính, xây dựng kinh tế số và xã hội số. Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu tại các đơn vị sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước
a) Mạng lưới thủy lợi
- Phát triển thuỷ lợi theo hướng đồng bộ, hiện đại, chủ động cấp, thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh và các ngành kinh tế khác, bảo đảm an toàn nguồn nước phù hợp với phương án phân vùng, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch vùng và các quy hoạch có liên quan.
- Chủ động triển khai các biện pháp phòng, chống và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra, ứng phó với trường hợp thời tiết cực đoan, nâng cao mức bảo đảm tiêu, thoát nước, phòng chống ngập, úng, hạn, xâm nhập mặn, bảo vệ môi trường, từng bước thích ứng với điều kiện khí hậu và nước biển dâng. Tập trung đầu tư cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, xây mới trạm bơm, cống, hệ thống kênh mương bảo đảm tiêu, thoát nước và trữ nước.
- Từng bước đầu tư hoàn thiện và nâng cấp các mạng lưới thủy lợi của tỉnh, phục vụ đa mục tiêu cho sản xuất và dân sinh.
b) Phương án phát triển hệ thống cấp nước
Xây dựng, nâng cấp hệ thống công trình cấp nước đô thị, khu công nghiệp và nông thôn để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước phục vụ sản xuất và đời sống xã hội. Bố trí đầy đủ các họng lấy nước phục vụ chữa cháy. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng các hệ thống cấp nước tập trung quy mô liên đô thị, liên vùng, liên xã.
(Chi tiết tại phụ lục IX)
5. Phương án phát triển mạng lưới thoát nước, xử lý nước thải
a) Phương án bố trí mạng lưới thoát nước mưa
- Các khu đô thị mới, khu, cụm công nghiệp: Chủ động bố trí các hồ điều hòa để trữ nước, chống ngập úng; xây dựng hệ thống thoát nước riêng nhằm tiết kiệm trong đầu tư xử lý nước thải. Đối với đô thị cũ, cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước chung, bổ sung các hồ điều hòa và chọn giải pháp hiệu quả, thích hợp.
- Khu vực ngoại thành, dân cư nông thôn: Sử dụng hệ thống thoát nước chung, nước thải sinh hoạt qua xử lý sơ bộ trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung; trong dài hạn, xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải riêng biệt ở khu vực tập trung dân cư mật độ cao.
b) Phương án bố trí mạng lưới thoát nước thải
- Nước thải đô thị, nông thôn, cơ sở sản xuất, làng nghề phải được thu gom, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn trước khi thoát ra môi trường. Nước thải công nghiệp, y tế phải thu gom xử lý tại các cơ sở đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
- Định hướng về công nghệ xử lý: Áp dụng một số công nghệ sinh học xử lý tiên tiến, hiện đại.
6. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
a) Đối với rác thải sinh hoạt, chất thải rắn: Cải tạo, nâng cấp các khu, trạm xử lý chất thải rắn hiện có; thực hiện đóng cửa các bãi rác/khu xử lý đã đầy, quá tải có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Quy hoạch 12 khu xử lý chất thải rắn vùng huyện, liên huyện.
(Chi tiết tại phụ lục X)
b) Phương án phát triển các khu nghĩa trang
Định hướng quy hoạch xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng tập trung theo quy hoạch đô thị, nghĩa trang tập trung xã theo định hướng quy hoạch xây dựng nông thôn; bố trí nhà tang lễ tại các đô thị đảm bảo tiêu chuẩn về phân loại đô thị; duy trì các nghĩa trang hiện có đến khi lấp đầy; di dời đối với nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị hoặc không đảm bảo yêu cầu môi trường.
7. Phương án phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh bão cho tàu cá
- Phát triển hệ thống cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá nhằm tận dụng tối đa lợi thế về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên, phù hợp với truyền thống của cộng đồng ngư dân địa phương. Chú trọng kết hợp việc xây dựng các cảng cá gắn liền với khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá và cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá.
- Đầu tư nâng cấp, hoàn thiện và quản lý có hiệu quả cơ sở hạ tầng, vật chất tại các cảng cá Ninh Cơ, Thịnh Lâm, Quần Vinh và các khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão đã được xây dựng. Đến năm 2030, tỉnh Nam Định có 06 cảng cá (trong đó có 01 cảng cá loại I; 03 cảng cá loại II; 02 cảng cá loại III) và 04 khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão.
8. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy chữa cháy
- Bố trí mạng lưới trụ sở các đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy theo quy định. 100% các khu đô thị, khu công nghiệp có hệ thống cấp nước chữa cháy và đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
- Đảm bảo hệ thống hạ tầng giao thông kết nối thuận lợi giữa đơn vị phòng cháy chữa cháy với các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp… Hệ thống đường giao thông phải đảm bảo chiều rộng, chiều cao thông thủy, đảm bảo cho các phương tiện phòng cháy chữa cháy và cứu hộ hoạt động theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình.
- Đầu tư lắp đặt các Trung tâm thông tin liên lạc chỉ huy điều hành phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ của các cấp trên phạm vi toàn tỉnh. Xây dựng hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy chữa cháy, truyền tin báo sự cố và thống nhất áp dụng trên phạm vi toàn tỉnh. Ứng dụng Internet và các phần mềm mạng xã hội phục vụ nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy. Xây dựng đề án đầu tư hệ thống tiếp nhận xử lý thông tin đồng bộ với hệ thống chỉ huy điều hành chữa cháy và cứu nạn cứu hộ của tỉnh, kết nối với Cục cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Bộ Công an.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế
- Đầu tư mở rộng mạng lưới cơ sở y tế của tỉnh; phấn đấu đến năm 2030 toàn tỉnh có ít nhất 30 cơ sở khám chữa bệnh các cấp trong đó: Tuyến tỉnh có 01 bệnh viện đa khoa tỉnh; 01 bệnh viện đa khoa khu vực; 10 bệnh viện chuyên khoa. Tuyến huyện có 9 trung tâm y tế huyện, 01 bệnh viện đa khoa huyện; mỗi xã có ít nhất 01 trạm y tế. Có 01 bệnh viện ngành công an; 06 bệnh viện ngoài công lập
- Đầu tư hạ tầng y tế có dịch vụ chất lượng cao; khuyến khích phát triển các cơ sở y tế tư nhân đảm bảo theo quy định. Hình thành và phát triển các trung tâm dưỡng lão, nhà dưỡng lão.
(Chi tiết tại phụ lục XI)
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
- Quy mô mạng lưới hệ thống hạ tầng giáo dục được bố trí đáp ứng nhu cầu của xã hội theo hướng ổn định số lượng các trường công lập; khuyến khích, hỗ trợ việc thành lập trường ngoài công lập, trên cơ sở ưu tiên các khu vực tập trung đông dân cư (Đô thị, nông thôn, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế …). Đến năm 2030 có ít nhất 257 trường mầm non, 240 trường tiểu học, 230 trường trung học cơ sở, 60 trường trung học phổ thông. Khuyến khích phát triển các trường quốc tế, liên cấp tại các đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Duy trì, củng cố các trung tâm giáo dục thường xuyên, gồm 01 trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh; 09 trung tâm giáo nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (mỗi huyện, thành phố có tối thiểu 01 trung tâm); 01 trung tâm kỹ thuật thực hành doanh nghiệp.
- Đến năm 2030 nghiên cứu xây dựng 01 trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hoà nhập tại thành phố Nam Định và 01 cơ sở giáo dục hoà nhập tại khu vực huyện Giao Thủy.
- Củng cố mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp với ít nhất 30 cơ sở (tăng 03 cơ sở ngoài công lập theo cơ chế xã hội hóa), trong đó có 08 trường cao đẳng; 05 trường trung cấp; 17 trung tâm giáo dục nghề nghiệp.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động 04 trường đại học trên địa bàn tỉnh (trường đại học điều dưỡng Nam Định; trường đại học sư phạm kỹ thuật Nam Định; trường đại học kinh tế - kỹ thuật công nghiệp; trường đại học Lương Thế Vinh). Thu hút các trường đại học lớn về đầu tư cơ sở tại khu nghiên cứu, đào tạo của tỉnh.
(Chi tiết tại phụ lục XII)
3. Phương án phát triển các thiết chế văn hóa, thể thao
- Đầu tư củng cố các thiết chế văn hóa, thể thao đạt yêu cầu để tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn tỉnh, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ các giá trị văn hóa, thể thao của các tầng lớp nhân dân.
- Bảo tồn, phát huy các di tích lịch sử, văn hóa không để bị xâm hại không gian và cảnh quan di tích. Chú trọng thu hút xã hội hóa các hoạt động bảo tồn, tôn tạo di tích.
4. Phương án phát triển hạ tầng thương mại
Phát triển các trung tâm thương mại đa năng, phức hợp, tổng hợp đáp ứng nhu cầu mua sắm kết hợp vui chơi, giải trí; trong đó tập trung thu hút, đầu tư các dự án: Trung tâm hội chợ triển lãm, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ đầu mối, chợ nông thôn, trung tâm logistics tại các cực phát triển của tỉnh và các hạ tầng khác phục vụ phát triển du lịch, dịch vụ.
Phát triển hệ thống hạ tầng cung ứng xăng dầu, khí đốt đảm bảo đầy đủ, an toàn, liên tục cho phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh và khu vực.
(Chi tiết tại phụ lục XIII)
5. Phương án phát triển hạ tầng bảo trợ xã hội (cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng; cơ sở trợ giúp xã hội)
- Củng cố, phát triển mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập. Đến năm 2030, duy trì 01 cơ sở cai nghiện tại thị trấn Xuân Trường; 01 cơ sở điều dưỡng người có công; 01 Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh tại thành phố Nam Định và 03 văn phòng đại diện tại huyện Xuân Trường, huyện Ý Yên và huyện Nghĩa Hưng.
- Hình thành các trung tâm dưỡng lão, nhà dưỡng lão tại thành phố Nam Định và các huyện.
6. Phương án phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ
Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện đồng bộ hạ tầng về khoa học và công nghệ, tích hợp kết nối liên thông đảm bảo đủ năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ tiên tiến. Trong đó trọng tâm là đầu tư hạ tầng khoa học và công nghệ cho Trung tâm ứng dụng, dịch vụ khoa học và công nghệ. Tăng cường hoạt động Sàn giao dịch công nghệ, thiết bị và hỗ trợ khởi nghiệp nhằm tăng cường khả năng kết nối, liên thông, hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao, cập nhật thông tin về khoa học và công nghệ cho doanh nghiệp, nhà khoa học, đơn vị quản lý.
Khuyến khích hình thành các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thúc đẩy chuyển giao các công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, phù hợp nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Nâng cao tiềm lực hiệu chuẩn thử nghiệm tại Trung tâm Ứng dụng và dịch vụ khoa học và công nghệ. Nghiên cứu khả năng hình thành Trung tâm công nghệ sinh học ứng dụng trong nông nghiệp và Trung tâm khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo của tỉnh.
VIII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; đảm bảo quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục; văn hoá, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Đảm bảo việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia thời kỳ 2021-2030 được Thủ tướng Chính phủ phân bổ.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV)
IX. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Quy hoạch xây dựng các vùng liên huyện
a) Vùng đô thị thành phố Nam Định (mở rộng) trong phạm vi ảnh hưởng của 02 hành lang kinh tế động lực chủ đạo Quốc lộ 10 và Quốc lộ 21. Có dân cư đông đúc; tổng vốn cơ sở vật chất lớn; thành phố Nam Định là đô thị trung tâm, có tiềm năng phát triển đa ngành, đa lĩnh vực.
b) Vùng nông nghiệp - nông thôn (các huyện Ý Yên, Vụ Bản, Nam Trực, Trực Ninh) nằm trong phạm vi ảnh hưởng của 03 hành lang kinh tế cao tốc Bắc Nam, Quốc lộ 10 và cao tốc CT.08 (Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng). Có cảnh quan đẹp, mật độ dân cư thấp, thuận lợi cho phát triển đa ngành, đa lĩnh vực như: Phát triển đô thị, dịch vụ, công nghiệp quy mô lớn, nông nghiệp công nghệ cao; du lịch sinh thái; văn hóa, lịch sử, nghỉ dưỡng, cộng đồng.

Content:
Phương án phát triển lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối
Tiếp tục xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các trạm biến áp và đường dây truyền tải 500kV, 220kV và 110kV, các đường dây trung thế, hạ thế kết nối với các nguồn điện mới đáp ứng nhu cầu phụ tải, đặc biệt là tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, đô thị mới; từng bước ngầm hóa mạng lưới điện trung và hạ thế hiện có phù hợp với từng khu vực.
(Chi tiết tại phụ lục VIII)
3. Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông
- Phát triển hạ tầng bưu chính theo hướng xây dựng và bảo đảm tính gắn kết giữa hạ tầng mạng lưới, hạ tầng số và hạ tầng dữ liệu. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong bưu chính, chuyển dịch từ dịch vụ bưu chính truyền thống sang dịch vụ bưu chính số. Xây dựng mạng lưới bưu chính công cộng cấp tỉnh bao gồm một Trung tâm bưu chính tỉnh (đặt tại thành phố Nam Định) liên kết với Trung tâm bưu chính vùng và tuyến huyện.
- Phát triển hạ tầng số toàn diện bao gồm hạ tầng băng rộng và các nền tảng như IoT, AI, Big Data, an ninh mạng, định danh số và thanh toán điện tử; trong đó, hạ tầng di động băng rộng 4G/5G và hạ tầng băng rộng cố định để phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số của Nam Định.
- Phát triển hạ tầng viễn thông đồng bộ, từng bước ngầm hóa mạng cáp ngoại vi. Hoàn thành xây dựng nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP), cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh liên kết với cổng Dịch vụ công quốc gia; tiếp tục xây dựng và hoàn thiện chính quyền điện tử. Xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh, đảm bảo năng lực phục vụ 24/7 cho chính quyền điện tử, đô thị thông minh, dịch vụ công cho xã hội.
- Triển khai xây dựng Trung tâm giám sát và điều hành đô thị thông minh (IOC), quản lý và xử lý tập trung, đa nhiệm để kết nối và phân tích dữ liệu liên ngành, thiết bị đầu cuối IoT.
- Xây dựng lộ trình giao quyền tự chủ tài chính các cơ quan báo chí của tỉnh. Hoàn thành chuyển đổi số các cơ quan báo chí nòng cốt theo mô hình tòa soạn hội tụ cơ quan truyền thông đa phương tiện. Phát triển hạ tầng truyền dẫn, phát sóng phát thanh - truyền hình và từng bước nâng cao chất lượng, mở rộng phạm vi phủ sóng theo công nghệ số của các hệ chương trình thiết yếu để đảm bảo thực hiện liên tục các nhiệm vụ chính trị.
- Đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi từ chính quyền điện tử sang chính quyền số gắn với hiện đại hoá nền hành chính, xây dựng kinh tế số và xã hội số. Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu tại các đơn vị sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước
a) Mạng lưới thủy lợi
- Phát triển thuỷ lợi theo hướng đồng bộ, hiện đại, chủ động cấp, thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh và các ngành kinh tế khác, bảo đảm an toàn nguồn nước phù hợp với phương án phân vùng, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch vùng và các quy hoạch có liên quan.
- Chủ động triển khai các biện pháp phòng, chống và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra, ứng phó với trường hợp thời tiết cực đoan, nâng cao mức bảo đảm tiêu, thoát nước, phòng chống ngập, úng, hạn, xâm nhập mặn, bảo vệ môi trường, từng bước thích ứng với điều kiện khí hậu và nước biển dâng. Tập trung đầu tư cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, xây mới trạm bơm, cống, hệ thống kênh mương bảo đảm tiêu, thoát nước và trữ nước.
- Từng bước đầu tư hoàn thiện và nâng cấp các mạng lưới thủy lợi của tỉnh, phục vụ đa mục tiêu cho sản xuất và dân sinh.
Phương án phát triển hệ thống cấp nước
Xây dựng, nâng cấp hệ thống công trình cấp nước đô thị, khu công nghiệp và nông thôn để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước phục vụ sản xuất và đời sống xã hội. Bố trí đầy đủ các họng lấy nước phục vụ chữa cháy. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng các hệ thống cấp nước tập trung quy mô liên đô thị, liên vùng, liên xã.
(Chi tiết tại phụ lục IX)
5. Phương án phát triển mạng lưới thoát nước, xử lý nước thải
a) Phương án bố trí mạng lưới thoát nước mưa
- Các khu đô thị mới, khu, cụm công nghiệp: Chủ động bố trí các hồ điều hòa để trữ nước, chống ngập úng; xây dựng hệ thống thoát nước riêng nhằm tiết kiệm trong đầu tư xử lý nước thải. Đối với đô thị cũ, cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước chung, bổ sung các hồ điều hòa và chọn giải pháp hiệu quả, thích hợp.
- Khu vực ngoại thành, dân cư nông thôn: Sử dụng hệ thống thoát nước chung, nước thải sinh hoạt qua xử lý sơ bộ trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung; trong dài hạn, xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải riêng biệt ở khu vực tập trung dân cư mật độ cao.
Phương án bố trí mạng lưới thoát nước thải
- Nước thải đô thị, nông thôn, cơ sở sản xuất, làng nghề phải được thu gom, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn trước khi thoát ra môi trường. Nước thải công nghiệp, y tế phải thu gom xử lý tại các cơ sở đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
- Định hướng về công nghệ xử lý: Áp dụng một số công nghệ sinh học xử lý tiên tiến, hiện đại.
6. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
a) Đối với rác thải sinh hoạt, chất thải rắn: Cải tạo, nâng cấp các khu, trạm xử lý chất thải rắn hiện có; thực hiện đóng cửa các bãi rác/khu xử lý đã đầy, quá tải có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Quy hoạch 12 khu xử lý chất thải rắn vùng huyện, liên huyện.
(Chi tiết tại phụ lục X)
Phương án phát triển các khu nghĩa trang
Định hướng quy hoạch xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng tập trung theo quy hoạch đô thị, nghĩa trang tập trung xã theo định hướng quy hoạch xây dựng nông thôn; bố trí nhà tang lễ tại các đô thị đảm bảo tiêu chuẩn về phân loại đô thị; duy trì các nghĩa trang hiện có đến khi lấp đầy; di dời đối với nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị hoặc không đảm bảo yêu cầu môi trường.
7. Phương án phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh bão cho tàu cá
- Phát triển hệ thống cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá nhằm tận dụng tối đa lợi thế về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên, phù hợp với truyền thống của cộng đồng ngư dân địa phương. Chú trọng kết hợp việc xây dựng các cảng cá gắn liền với khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá và cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá.
- Đầu tư nâng cấp, hoàn thiện và quản lý có hiệu quả cơ sở hạ tầng, vật chất tại các cảng cá Ninh Cơ, Thịnh Lâm, Quần Vinh và các khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão đã được xây dựng. Đến năm 2030, tỉnh Nam Định có 06 cảng cá (trong đó có 01 cảng cá loại I; 03 cảng cá loại II; 02 cảng cá loại III) và 04 khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão.
8. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy chữa cháy
- Bố trí mạng lưới trụ sở các đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy theo quy định. 100% các khu đô thị, khu công nghiệp có hệ thống cấp nước chữa cháy và đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
- Đảm bảo hệ thống hạ tầng giao thông kết nối thuận lợi giữa đơn vị phòng cháy chữa cháy với các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp… Hệ thống đường giao thông phải đảm bảo chiều rộng, chiều cao thông thủy, đảm bảo cho các phương tiện phòng cháy chữa cháy và cứu hộ hoạt động theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình.
- Đầu tư lắp đặt các Trung tâm thông tin liên lạc chỉ huy điều hành phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ của các cấp trên phạm vi toàn tỉnh. Xây dựng hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy chữa cháy, truyền tin báo sự cố và thống nhất áp dụng trên phạm vi toàn tỉnh. Ứng dụng Internet và các phần mềm mạng xã hội phục vụ nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy. Xây dựng đề án đầu tư hệ thống tiếp nhận xử lý thông tin đồng bộ với hệ thống chỉ huy điều hành chữa cháy và cứu nạn cứu hộ của tỉnh, kết nối với Cục cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Bộ Công an.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế
- Đầu tư mở rộng mạng lưới cơ sở y tế của tỉnh; phấn đấu đến năm 2030 toàn tỉnh có ít nhất 30 cơ sở khám chữa bệnh các cấp trong đó: Tuyến tỉnh có 01 bệnh viện đa khoa tỉnh; 01 bệnh viện đa khoa khu vực; 10 bệnh viện chuyên khoa. Tuyến huyện có 9 trung tâm y tế huyện, 01 bệnh viện đa khoa huyện; mỗi xã có ít nhất 01 trạm y tế. Có 01 bệnh viện ngành công an; 06 bệnh viện ngoài công lập
- Đầu tư hạ tầng y tế có dịch vụ chất lượng cao; khuyến khích phát triển các cơ sở y tế tư nhân đảm bảo theo quy định. Hình thành và phát triển các trung tâm dưỡng lão, nhà dưỡng lão.
(Chi tiết tại phụ lục XI)
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
- Quy mô mạng lưới hệ thống hạ tầng giáo dục được bố trí đáp ứng nhu cầu của xã hội theo hướng ổn định số lượng các trường công lập; khuyến khích, hỗ trợ việc thành lập trường ngoài công lập, trên cơ sở ưu tiên các khu vực tập trung đông dân cư (Đô thị, nông thôn, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế …). Đến năm 2030 có ít nhất 257 trường mầm non, 240 trường tiểu học, 230 trường trung học cơ sở, 60 trường trung học phổ thông. Khuyến khích phát triển các trường quốc tế, liên cấp tại các đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Duy trì, củng cố các trung tâm giáo dục thường xuyên, gồm 01 trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh; 09 trung tâm giáo nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (mỗi huyện, thành phố có tối thiểu 01 trung tâm); 01 trung tâm kỹ thuật thực hành doanh nghiệp.
- Đến năm 2030 nghiên cứu xây dựng 01 trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hoà nhập tại thành phố Nam Định và 01 cơ sở giáo dục hoà nhập tại khu vực huyện Giao Thủy.
- Củng cố mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp với ít nhất 30 cơ sở (tăng 03 cơ sở ngoài công lập theo cơ chế xã hội hóa), trong đó có 08 trường cao đẳng; 05 trường trung cấp; 17 trung tâm giáo dục nghề nghiệp.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động 04 trường đại học trên địa bàn tỉnh (trường đại học điều dưỡng Nam Định; trường đại học sư phạm kỹ thuật Nam Định; trường đại học kinh tế - kỹ thuật công nghiệp; trường đại học Lương Thế Vinh). Thu hút các trường đại học lớn về đầu tư cơ sở tại khu nghiên cứu, đào tạo của tỉnh.
(Chi tiết tại phụ lục XII)
3. Phương án phát triển các thiết chế văn hóa, thể thao
- Đầu tư củng cố các thiết chế văn hóa, thể thao đạt yêu cầu để tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn tỉnh, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ các giá trị văn hóa, thể thao của các tầng lớp nhân dân.
- Bảo tồn, phát huy các di tích lịch sử, văn hóa không để bị xâm hại không gian và cảnh quan di tích. Chú trọng thu hút xã hội hóa các hoạt động bảo tồn, tôn tạo di tích.
4. Phương án phát triển hạ tầng thương mại
Phát triển các trung tâm thương mại đa năng, phức hợp, tổng hợp đáp ứng nhu cầu mua sắm kết hợp vui chơi, giải trí; trong đó tập trung thu hút, đầu tư các dự án: Trung tâm hội chợ triển lãm, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ đầu mối, chợ nông thôn, trung tâm logistics tại các cực phát triển của tỉnh và các hạ tầng khác phục vụ phát triển du lịch, dịch vụ.
Phát triển hệ thống hạ tầng cung ứng xăng dầu, khí đốt đảm bảo đầy đủ, an toàn, liên tục cho phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh và khu vực.
(Chi tiết tại phụ lục XIII)
5. Phương án phát triển hạ tầng bảo trợ xã hội (cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng; cơ sở trợ giúp xã hội)
- Củng cố, phát triển mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập. Đến năm 2030, duy trì 01 cơ sở cai nghiện tại thị trấn Xuân Trường; 01 cơ sở điều dưỡng người có công; 01 Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh tại thành phố Nam Định và 03 văn phòng đại diện tại huyện Xuân Trường, huyện Ý Yên và huyện Nghĩa Hưng.
- Hình thành các trung tâm dưỡng lão, nhà dưỡng lão tại thành phố Nam Định và các huyện.
6. Phương án phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ
Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện đồng bộ hạ tầng về khoa học và công nghệ, tích hợp kết nối liên thông đảm bảo đủ năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ tiên tiến. Trong đó trọng tâm là đầu tư hạ tầng khoa học và công nghệ cho Trung tâm ứng dụng, dịch vụ khoa học và công nghệ. Tăng cường hoạt động Sàn giao dịch công nghệ, thiết bị và hỗ trợ khởi nghiệp nhằm tăng cường khả năng kết nối, liên thông, hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao, cập nhật thông tin về khoa học và công nghệ cho doanh nghiệp, nhà khoa học, đơn vị quản lý.
Khuyến khích hình thành các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thúc đẩy chuyển giao các công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, phù hợp nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Nâng cao tiềm lực hiệu chuẩn thử nghiệm tại Trung tâm Ứng dụng và dịch vụ khoa học và công nghệ. Nghiên cứu khả năng hình thành Trung tâm công nghệ sinh học ứng dụng trong nông nghiệp và Trung tâm khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo của tỉnh.
VIII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; đảm bảo quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục; văn hoá, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Đảm bảo việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia thời kỳ 2021-2030 được Thủ tướng Chính phủ phân bổ.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV)
IX. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Quy hoạch xây dựng các vùng liên huyện
a) Vùng đô thị thành phố Nam Định (mở rộng) trong phạm vi ảnh hưởng của 02 hành lang kinh tế động lực chủ đạo Quốc lộ 10 và Quốc lộ 21. Có dân cư đông đúc; tổng vốn cơ sở vật chất lớn; thành phố Nam Định là đô thị trung tâm, có tiềm năng phát triển đa ngành, đa lĩnh vực.
Vùng nông nghiệp - nông thôn (các huyện Ý Yên, Vụ Bản, Nam Trực, Trực Ninh) nằm trong phạm vi ảnh hưởng của 03 hành lang kinh tế cao tốc Bắc Nam, Quốc lộ 10 và cao tốc CT.08 (Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng). Có cảnh quan đẹp, mật độ dân cư thấp, thuận lợi cho phát triển đa ngành, đa lĩnh vực như: Phát triển đô thị, dịch vụ, công nghiệp quy mô lớn, nông nghiệp công nghệ cao; du lịch sinh thái; văn hóa, lịch sử, nghỉ dưỡng, cộng đồng.