Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 853/QĐ-UBND sửa đổi đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn Điện Biên 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "01/07/2016", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Quý", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "01/07/2016", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Quý", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "01/07/2016", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Quý", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "01/07/2016", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Quý", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "01/07/2016", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Quý", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 853/QĐ-UBND sửa đổi đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn Điện Biên 2016

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Điện Biên đến năm 2020" ban hành kèm theo Quyết định số 1409/QĐ-UBND ngày 25/11/2010 của UBND tỉnh Điện Biên như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung điểm 1, 2, 3, 4 mục I phần III về lĩnh vực dạy nghề, trình độ đào tạo, đối tượng dạy nghề nông nghiệp như sau:
"I. Dạy nghề nông nghiệp
1. Lĩnh vực dạy nghề
- Dự kiến đào tạo nghề cho 31.725 người chiếm tỷ lệ 75%; trong đó: Lao động nông thôn được đào tạo nghề là 27.750 người, chiếm 87,47%.
- Chia theo nhóm nghề đào tạo:
+ Nhóm nghề lâm nghiệp: 5.673 người, chiếm tỷ lệ 17,88%; số lao động nông thôn được đào tạo nghề 4.962 người.
+ Nhóm nghề trồng trọt: 6.488 người, chiếm tỷ lệ 20,45%; số lao động nông thôn được đào tạo nghề 5.675 người.
+ Nhóm nghề chăn nuôi, thú y: 7.027 người, chiếm tỷ lệ 22,15%; số lao động nông thôn được đào tạo nghề 6.147 người.
+ Nhóm nghề thủy sản: 2.164 người, chiếm tỷ lệ 6,82%; số lao động nông thôn được đào tạo nghề 1.893 người.
+ Nhóm nghề bảo quản, chế biến nông, lâm sản: 3.176 người, chiếm tỷ lệ 10,01%; số lao động nông thôn được đào tạo nghề 2.778 người.
+ Nhóm nghề dịch vụ phát triển nông thôn: 2.972 người, chiếm tỷ lệ 9,37%; số lao động nông thôn được đào tạo nghề 2.600 người.
+ Nhóm nghề trồng trọt và chăn nuôi hỗn hợp: 4.225 người, chiếm tỷ lệ 13,32%; số lao động nông thôn được đào tạo nghề 3.695 người.
2. Trình độ đào tạo
- Cao đẳng, trung cấp: 2.100 người, chiếm 6,62%; trong đó: Lao động nông thôn được đào tạo nghề là 1.837 người, chiếm 87,47%.
- Sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng: 29.625 người, chiếm 93,38%; trong đó: Lao động nông thôn được đào tạo nghề là 25.913 người, chiếm 87,47%.
3. Đối tượng
Lao động nông thôn từ đủ 15 tuổi đến 60 tuổi (đối với nam), đến 55 tuổi (đối với nữ), có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học, bao gồm:
a) Người lao động có hộ khẩu thường trú tại xã;
b) Người lao động có hộ khẩu thường trú tại phường, thị trấn đang trực tiếp làm nông nghiệp hoặc thuộc hộ gia đình có đất nông nghiệp bị thu hồi.
Trong các đối tượng nêu trên, ưu tiên đào tạo nghề cho người lao động thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, ngư dân.”

Content:
Sửa đổi, bổ sung điểm 1, 2, 3, 4 mục I phần III về lĩnh vực dạy nghề, trình độ đào tạo, đối tượng dạy nghề nông nghiệp như sau:
"I. Dạy nghề nông nghiệp
1. Lĩnh vực dạy nghề
- Dự kiến đào tạo nghề cho 31.725 người chiếm tỷ lệ 75%; trong đó: Lao động nông thôn được đào tạo nghề là 27.750 người, chiếm 87,47%.
- Chia theo nhóm nghề đào tạo:
+ Nhóm nghề lâm nghiệp: 5.673 người, chiếm tỷ lệ 17,88%; số lao động nông thôn được đào tạo nghề 4.962 người.
+ Nhóm nghề trồng trọt: 6.488 người, chiếm tỷ lệ 20,45%; số lao động nông thôn được đào tạo nghề 5.675 người.
+ Nhóm nghề chăn nuôi, thú y: 7.027 người, chiếm tỷ lệ 22,15%; số lao động nông thôn được đào tạo nghề 6.147 người.
+ Nhóm nghề thủy sản: 2.164 người, chiếm tỷ lệ 6,82%; số lao động nông thôn được đào tạo nghề 1.893 người.
+ Nhóm nghề bảo quản, chế biến nông, lâm sản: 3.176 người, chiếm tỷ lệ 10,01%; số lao động nông thôn được đào tạo nghề 2.778 người.
+ Nhóm nghề dịch vụ phát triển nông thôn: 2.972 người, chiếm tỷ lệ 9,37%; số lao động nông thôn được đào tạo nghề 2.600 người.
+ Nhóm nghề trồng trọt và chăn nuôi hỗn hợp: 4.225 người, chiếm tỷ lệ 13,32%; số lao động nông thôn được đào tạo nghề 3.695 người.
2. Trình độ đào tạo
- Cao đẳng, trung cấp: 2.100 người, chiếm 6,62%; trong đó: Lao động nông thôn được đào tạo nghề là 1.837 người, chiếm 87,47%.
- Sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng: 29.625 người, chiếm 93,38%; trong đó: Lao động nông thôn được đào tạo nghề là 25.913 người, chiếm 87,47%.
3. Đối tượng
Lao động nông thôn từ đủ 15 tuổi đến 60 tuổi (đối với nam), đến 55 tuổi (đối với nữ), có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học, bao gồm:
a) Người lao động có hộ khẩu thường trú tại xã;
b) Người lao động có hộ khẩu thường trú tại phường, thị trấn đang trực tiếp làm nông nghiệp hoặc thuộc hộ gia đình có đất nông nghiệp bị thu hồi.
Trong các đối tượng nêu trên, ưu tiên đào tạo nghề cho người lao động thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, ngư dân.”