Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2693/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch vùng cây ăn quả chủ lực trồng tập trung Trà Vinh 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2693/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2693/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2693/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2693/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2693/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2693/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch vùng cây ăn quả chủ lực trồng tập trung Trà Vinh 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng cây ăn quả chủ lực trồng tập trung trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1. Giải pháp về tổ chức sản xuất
- Tuyên truyền vận động nông dân tự nguyện tham gia các hình thức hợp tác liên kết, từ vườn cây nhỏ của nông hộ liên kết thành vùng sản xuất tập trung có quy mô phù hợp.
- Đa dạng hóa các loại hình hợp tác liên kết sản xuất: câu lạc bộ, tổ hợp tác, hợp tác xã, vườn cây ăn quả mẫu lớn, doanh nghiệp cổ phần.
- Khuyến khích các doanh nghiệp liên kết với nông dân theo chuỗi giá trị cây ăn quả chủ lực trồng tập trung, từ sản xuất đến thu mua, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; tạo điều kiện khuyến khích doanh nghiệp liên doanh, liên kết trực tiếp với các đối tác nước ngoài, đặc biệt là khâu bảo quản và tiêu thụ cây ăn quả tươi.
- Hỗ trợ, khuyến khích hình thành các liên kết vùng trong sản xuất, rải vụ thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa đảm bảo phát triển ngành hàng cây ăn quả bền vững.
5.2. Giải pháp về giống
- Để thúc đẩy phát triển vườn cây ăn quả trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 cần phải có kế hoạch đáp ứng nhu cầu cây giống chất lượng cao và sạch bệnh cho sản xuất, ước tính nhu cầu cây giống cho trồng mới, thay thế giống cũ và cải tạo vườn cây bình quân từ 1- 1,5 triệu cây giống/năm, nếu tính một cơ sở sản xuất mỗi năm cho sản lượng 100.000 cây thì cần phát triển từ 10-15 cơ sở sản xuất.
- Cần tận dụng và khuyến khích các cơ sở hiện có để phát huy công suất trong thời kỳ đầu, nên có những chính sách khuyến khích đầu tư và phát triển các cơ sở giống cây ăn quả mới, ưu tiên phát triển các giống cây có múi. Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế có thể cùng tham gia để đáp ứng kịp thời yêu cầu của sản xuất.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về giống đảm bảo kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất - kinh doanh giống để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời về chất lượng giống; Tăng cường công tác tuyên truyền, tập huấn các văn bản pháp quy về giống giúp các cơ sở sản xuất - kinh doanh giống nắm và thực hiện theo đúng các quy định Nhà nước; nâng cao nhận thức cho nông dân về giống.
5.3. Giải pháp về xây dựng thương hiệu và tiêu thụ sản phẩm
a) Giải pháp về xây dựng thương hiệu
- Quan tâm đến giống cây trồng bằng các biện pháp: quy hoạch lại các cơ sở sản xuất giống; thực hiện các biện pháp trợ giá mua giống cho nhà vườn; khuyến khích nhà vườn nhập các loại giống cây ăn quả tốt, các giống dự đoán sẽ có nhu cầu lớn trên thị trường,… Đồng thời, khuyến cáo người sản xuất chuyển đổi từ giống cây ăn quả chất lượng kém sang trồng những cây giống mới chất lượng cao hơn.
- Xây dựng hệ thống kiểm tra và vệ sinh thực phẩm đối với cây ăn quả ở cấp hợp tác xã và thành lập tổ kiểm tra chuyên môn cấp huyện.
- Huy động sự đóng góp của nhà nông, của các doanh nghiệp có liên quan, kết hợp với sử dụng ngân sách địa phương tổ chức lớp tập huấn những kiến thức cơ bản cho nhà nông về trồng cây ăn quả, kiến thức về hội nhập…nhằm nâng cao nhận thức của họ trong việc sản xuất cây ăn quả hàng hóa.
- Phát triển thương hiệu cho cây ăn quả Trà Vinh nhằm tạo lòng tin cho khách hàng, tăng vị thế của hàng hóa cây ăn quả tỉnh nhà.
b) Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm
- Thực hiện đồng bộ bốn khâu sản xuất, thu mua, chế biến - bảo quản và tiêu thụ theo hình thức liên kết bốn nhà.
- Các doanh nghiệp cần hỗ trợ nhà vườn nâng cao công nghệ sau thu hoạch và bảo quản nông sản gắn với chế biến tại chỗ để tạo ra sản phẩm có giá trị kinh tế cao. Nâng cao chất lượng hàng nông sản theo hướng sản xuất sạch, an toàn vệ sinh thực phẩm, hạn chế sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu hóa học thay bằng phân bón hữu cơ, vi sinh.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, giới thiệu các sản phẩm cây ăn quả, cây đặc sản của địa phương tại các hội chợ, hội thi về sản phẩm nông nghiệp, thường xuyên tổ chức và tham gia các hội thi trái ngon tạo điều kiện để các cơ sở, doanh nghiệp tiếp cận tìm các đối tác tiêu thụ. Đối với thị trường tiêu thụ trong nước (qua hệ thống các siêu thị, chợ đầu mối…), tăng cường khâu lưu thông phân phối giữa các vùng, miền; đồng thời đa dạng hóa các sản phẩm trái cây thông qua chế biến… để nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm.
5.4. Nhóm các giải pháp về xây dựng kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất và tiêu thụ cây ăn quả
a) Về thủy lợi: Hoàn chỉnh hệ thống đê bao bảo vệ khép kín cho vùng được quy hoạch trồng tập trung cây ăn quả ở địa bàn tỉnh. Xây dựng hệ thống đê bao cần kết hợp với giao thông nông thôn. Nạo vét các kênh mương dẫn tưới và tiêu nước cho vùng trồng cây ăn quả. Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật tưới nước tiết kiệm (tưới nhỏ giọt, tưới phun,…) cho một số loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao.
b) Về bảo vệ thực vật: Chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật về phòng trừ sâu bệnh tổng hợp IPM, sử dụng các chế phẩm nguồn gốc hữu cơ và vi sinh, sản xuất cây ăn quả theo hướng GAP. Phổ biến rộng rãi các quy trình phòng trừ các bệnh trên cây ăn quả.
c) Về cơ giới hóa: Từng bước áp dụng cơ giới hóa trong các khâu tưới nước, phun thuốc, bón phân cho vườn cây. Nghiên cứu áp dụng mô hình tưới nước tiết kiệm tự động.
d) Gắn sản xuất vùng nguyên liệu với cơ sở thu mua, sơ chế, đóng gói và chế biến: Sớm củng cố và nâng chất các chợ cây ăn quả đầu mối ở các vùng nguyên liệu trọng điểm. Xây dựng chợ cây ăn quả làm đầu mối tập trung hàng có số lượng lớn, chất lượng cao, giá cả phù hợp phục vụ cho cả 3 kênh: tiêu thụ nội địa, xuất khẩu và nguyên liệu cho chế biến.
5.5. Các giải pháp về chính sách khuyến khích và hỗ trợ phát triển sản xuất cây ăn quả
- Hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ cây ăn quả an toàn: Thực hiện theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ Về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
- Hỗ trợ về đầu tư và tín dụng: Thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và Thông tư số 84/2011/TT-BTC ngày 16/6/2011của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách tài chính khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP; Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 và Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg ngày 02/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản và Thông tư 03/2011/TT-NHNN ngày 08/3/2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn chi tiết thực hiện Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg.
5.6. Giải pháp về vốn đầu tư
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư khoảng 621 tỷ đồng, trong đó: Vốn ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác 322 tỷ đồng, vốn tín dụng 151 tỷ đồng và vốn của người dân 148 tỷ đồng.
- Vốn của Nhà nước tập trung đầu tư chủ yếu vào xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, giao thông, chợ, nghiên cứu và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật, hỗ trợ xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại.
- Vốn vay tín dụng và vốn của người dân tập trung đầu tư kiến thiết cơ bản để trồng mới và cải tạo vườn cây ăn quả, xây dựng cơ sở bảo quản.
- Huy động tài trợ của các tổ chức để đầu tư nghiên cứu khoa học, xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1. Giải pháp về tổ chức sản xuất
- Tuyên truyền vận động nông dân tự nguyện tham gia các hình thức hợp tác liên kết, từ vườn cây nhỏ của nông hộ liên kết thành vùng sản xuất tập trung có quy mô phù hợp.
- Đa dạng hóa các loại hình hợp tác liên kết sản xuất: câu lạc bộ, tổ hợp tác, hợp tác xã, vườn cây ăn quả mẫu lớn, doanh nghiệp cổ phần.
- Khuyến khích các doanh nghiệp liên kết với nông dân theo chuỗi giá trị cây ăn quả chủ lực trồng tập trung, từ sản xuất đến thu mua, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; tạo điều kiện khuyến khích doanh nghiệp liên doanh, liên kết trực tiếp với các đối tác nước ngoài, đặc biệt là khâu bảo quản và tiêu thụ cây ăn quả tươi.
- Hỗ trợ, khuyến khích hình thành các liên kết vùng trong sản xuất, rải vụ thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa đảm bảo phát triển ngành hàng cây ăn quả bền vững.
5.2. Giải pháp về giống
- Để thúc đẩy phát triển vườn cây ăn quả trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 cần phải có kế hoạch đáp ứng nhu cầu cây giống chất lượng cao và sạch bệnh cho sản xuất, ước tính nhu cầu cây giống cho trồng mới, thay thế giống cũ và cải tạo vườn cây bình quân từ 1- 1,5 triệu cây giống/năm, nếu tính một cơ sở sản xuất mỗi năm cho sản lượng 100.000 cây thì cần phát triển từ 10-15 cơ sở sản xuất.
- Cần tận dụng và khuyến khích các cơ sở hiện có để phát huy công suất trong thời kỳ đầu, nên có những chính sách khuyến khích đầu tư và phát triển các cơ sở giống cây ăn quả mới, ưu tiên phát triển các giống cây có múi. Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế có thể cùng tham gia để đáp ứng kịp thời yêu cầu của sản xuất.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về giống đảm bảo kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất - kinh doanh giống để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời về chất lượng giống; Tăng cường công tác tuyên truyền, tập huấn các văn bản pháp quy về giống giúp các cơ sở sản xuất - kinh doanh giống nắm và thực hiện theo đúng các quy định Nhà nước; nâng cao nhận thức cho nông dân về giống.
5.3. Giải pháp về xây dựng thương hiệu và tiêu thụ sản phẩm
a) Giải pháp về xây dựng thương hiệu
- Quan tâm đến giống cây trồng bằng các biện pháp: quy hoạch lại các cơ sở sản xuất giống; thực hiện các biện pháp trợ giá mua giống cho nhà vườn; khuyến khích nhà vườn nhập các loại giống cây ăn quả tốt, các giống dự đoán sẽ có nhu cầu lớn trên thị trường,… Đồng thời, khuyến cáo người sản xuất chuyển đổi từ giống cây ăn quả chất lượng kém sang trồng những cây giống mới chất lượng cao hơn.
- Xây dựng hệ thống kiểm tra và vệ sinh thực phẩm đối với cây ăn quả ở cấp hợp tác xã và thành lập tổ kiểm tra chuyên môn cấp huyện.
- Huy động sự đóng góp của nhà nông, của các doanh nghiệp có liên quan, kết hợp với sử dụng ngân sách địa phương tổ chức lớp tập huấn những kiến thức cơ bản cho nhà nông về trồng cây ăn quả, kiến thức về hội nhập…nhằm nâng cao nhận thức của họ trong việc sản xuất cây ăn quả hàng hóa.
- Phát triển thương hiệu cho cây ăn quả Trà Vinh nhằm tạo lòng tin cho khách hàng, tăng vị thế của hàng hóa cây ăn quả tỉnh nhà.
b) Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm
- Thực hiện đồng bộ bốn khâu sản xuất, thu mua, chế biến - bảo quản và tiêu thụ theo hình thức liên kết bốn nhà.
- Các doanh nghiệp cần hỗ trợ nhà vườn nâng cao công nghệ sau thu hoạch và bảo quản nông sản gắn với chế biến tại chỗ để tạo ra sản phẩm có giá trị kinh tế cao. Nâng cao chất lượng hàng nông sản theo hướng sản xuất sạch, an toàn vệ sinh thực phẩm, hạn chế sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu hóa học thay bằng phân bón hữu cơ, vi sinh.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, giới thiệu các sản phẩm cây ăn quả, cây đặc sản của địa phương tại các hội chợ, hội thi về sản phẩm nông nghiệp, thường xuyên tổ chức và tham gia các hội thi trái ngon tạo điều kiện để các cơ sở, doanh nghiệp tiếp cận tìm các đối tác tiêu thụ. Đối với thị trường tiêu thụ trong nước (qua hệ thống các siêu thị, chợ đầu mối…), tăng cường khâu lưu thông phân phối giữa các vùng, miền; đồng thời đa dạng hóa các sản phẩm trái cây thông qua chế biến… để nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm.
5.4. Nhóm các giải pháp về xây dựng kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất và tiêu thụ cây ăn quả
a) Về thủy lợi: Hoàn chỉnh hệ thống đê bao bảo vệ khép kín cho vùng được quy hoạch trồng tập trung cây ăn quả ở địa bàn tỉnh. Xây dựng hệ thống đê bao cần kết hợp với giao thông nông thôn. Nạo vét các kênh mương dẫn tưới và tiêu nước cho vùng trồng cây ăn quả. Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật tưới nước tiết kiệm (tưới nhỏ giọt, tưới phun,…) cho một số loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao.
b) Về bảo vệ thực vật: Chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật về phòng trừ sâu bệnh tổng hợp IPM, sử dụng các chế phẩm nguồn gốc hữu cơ và vi sinh, sản xuất cây ăn quả theo hướng GAP. Phổ biến rộng rãi các quy trình phòng trừ các bệnh trên cây ăn quả.
c) Về cơ giới hóa: Từng bước áp dụng cơ giới hóa trong các khâu tưới nước, phun thuốc, bón phân cho vườn cây. Nghiên cứu áp dụng mô hình tưới nước tiết kiệm tự động.
d) Gắn sản xuất vùng nguyên liệu với cơ sở thu mua, sơ chế, đóng gói và chế biến: Sớm củng cố và nâng chất các chợ cây ăn quả đầu mối ở các vùng nguyên liệu trọng điểm. Xây dựng chợ cây ăn quả làm đầu mối tập trung hàng có số lượng lớn, chất lượng cao, giá cả phù hợp phục vụ cho cả 3 kênh: tiêu thụ nội địa, xuất khẩu và nguyên liệu cho chế biến.
5.Các giải pháp về chính sách khuyến khích và hỗ trợ phát triển sản xuất cây ăn quả
- Hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ cây ăn quả an toàn: Thực hiện theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ Về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
- Hỗ trợ về đầu tư và tín dụng: Thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và Thông tư số 84/2011/TT-BTC ngày 16/6/2011của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách tài chính khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP; Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 và Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg ngày 02/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản và Thông tư 03/2011/TT-NHNN ngày 08/3/2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn chi tiết thực hiện Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg.
5.6. Giải pháp về vốn đầu tư
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư khoảng 621 tỷ đồng, trong đó: Vốn ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác 322 tỷ đồng, vốn tín dụng 151 tỷ đồng và vốn của người dân 148 tỷ đồng.
- Vốn của Nhà nước tập trung đầu tư chủ yếu vào xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, giao thông, chợ, nghiên cứu và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật, hỗ trợ xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại.
- Vốn vay tín dụng và vốn của người dân tập trung đầu tư kiến thiết cơ bản để trồng mới và cải tạo vườn cây ăn quả, xây dựng cơ sở bảo quản.
- Huy động tài trợ của các tổ chức để đầu tư nghiên cứu khoa học, xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại.