Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 08/2013/QĐ-UBND về ưu đãi hỗ trợ đầu tư Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "19/01/2015", "sign_number": "02/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "19/01/2015", "sign_number": "02/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "19/01/2015", "sign_number": "02/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "19/01/2015", "sign_number": "02/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "19/01/2015", "sign_number": "02/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 08/2013/QĐ-UBND về ưu đãi hỗ trợ đầu tư Lai Châu

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 03/6/2013 của UBND tỉnh Lai Châu Ban hành quy định về chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, trình tự, thủ tục thực hiện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu, cụ thể như sau:
...
2. Miễn thuế, giảm thuế
Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn tỉnh.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
Trường hợp, trong kỳ tính thuế đầu tiên mà dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 (mười hai) tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế đối với dự án đầu tư mới ngay kỳ tính thuế đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.”
1.4. Khoản 3 Điều 13 được sửa đổi như sau
“3. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 4 như sau:
a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đang thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
b) Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế); trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa chi phí được trừ hoặc doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng chi phí được trừ hoặc doanh thu của doanh nghiệp.
c) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với doanh nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai.”
1.5. Mục III, phụ lục Danh mục Dự án ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu được sửa đổi như sau
“III. Dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư
1. Trồng rừng, bảo vệ rừng, trồng cây dược liệu.
2. Xây dựng, phát triển vùng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến. Xây dựng cánh đồng lớn.

Content:
Miễn thuế, giảm thuế
Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn tỉnh.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
Trường hợp, trong kỳ tính thuế đầu tiên mà dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 (mười hai) tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế đối với dự án đầu tư mới ngay kỳ tính thuế đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.”
1.4. Khoản 3 Điều 13 được sửa đổi như sau
“3. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 4 như sau:
a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đang thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
b) Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế); trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa chi phí được trừ hoặc doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng chi phí được trừ hoặc doanh thu của doanh nghiệp.
c) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với doanh nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai.”
1.5. Mục III, phụ lục Danh mục Dự án ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu được sửa đổi như sau
“III. Dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư
1. Trồng rừng, bảo vệ rừng, trồng cây dược liệu.
Xây dựng, phát triển vùng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến. Xây dựng cánh đồng lớn.