Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 1639/QĐ-UBND 2020 Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "28/07/2020", "sign_number": "1639/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "28/07/2020", "sign_number": "1639/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "28/07/2020", "sign_number": "1639/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "28/07/2020", "sign_number": "1639/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "28/07/2020", "sign_number": "1639/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 1639/QĐ-UBND 2020 Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên đến năm 2035, với những nội dung chủ yếu sau:
...
11. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường
a) Định hướng phát triển hệ thống giao thông
- Định hướng giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: Các tuyến nâng cấp cải tạo gồm có Quốc lộ 38, Quốc lộ 38B, Quốc lộ 39. Tuyến đường bộ nối hai đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và Cầu Giẽ - Ninh Bình. Xây dựng tuyến mới song song với Quốc lộ 38B.
+ Bến xe đối ngoại, bãi đỗ xe: Chuyển đổi bến xe hiện tại thành bến xe bus sau khi xây dựng mới 01 bến xe tại khu vực xã Trung Nghĩa (quy mô bến xe loại 1, diện tích khoảng 5ha) gắn với ga đường sắt nội vùng Thủ đô Hà Nội. Bố trí 04 bãi đỗ xe tại các vị trí thích hợp với tổng diện tích khoảng 5ha.
+ Đường sắt: Theo Điều chỉnh QHXD vùng Thủ đô Hà Nội, định hướng xây dựng tuyến đường sắt nội vùng (vận tải hành khách) Hà Nội - Hưng Yên (tuyến số 06), trên địa bàn thành phố Hưng Yên chạy dọc theo hành lang đường nối 2 cao tốc.
+ Đường thủy: Nạo vét khai thông dòng chảy tuyến sông Hồng phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa, vật liệu xây dựng; đồng thời tạo nên trục giao thông đường thủy phục vụ du lịch, cảnh quan thành phố. Cảng Hưng Yên đến năm 2030 đạt công suất 350 ngàn tấn/năm. Xây dựng 02 bến tàu khách trên sông Hồng tại phường Minh Khai và xã Quảng Châu.
- Định hướng giao thông đô thị
+ Mạng lưới đường: Cơ bản giữ nguyên cấu trúc mạng lưới đường trong khu vực nội đô; Thiết kế mới bổ sung trong khu vực xây mới về phía Đông sông Điện Biên.
+ Đường đô thị: Được tổ chức thành hệ thống liên hoàn trên cơ sở giữ nguyên cấu trúc mạng lưới đường trong khu vực nội thị, cấu trúc mạng lưới dạng ô cờ kết hợp tam giác. Tổ chức mạng lưới đường chính có cấu trúc hướng tâm các cực phát triển, mật độ giao thông vùng trung tâm cao hơn các khu vực khác.
+ Đường trục chính đô thị: Bao gồm các tuyến xuyên tâm, liên kết các cực phát triển của đô thị, có mặt cắt từ 34 - 56m.
+ Đường khu vực: Có vai trò kết nối giao thông giữa các khu chức năng với các đường trục chính đô thị, đường khu vực được thiết kế với mặt cắt từ 15,5m - 24m.
+ Các tuyến đường khác ngoài đô thị được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp III và cấp IV đồng bằng.
+ Giao thông công cộng: Phát triển mạng lưới giao thông công cộng. Mở thêm các tuyến phục vụ cho sinh viên và người lao động.
b) Định hướng cao độ nền
- Định hướng cao độ nền xây dựng: Đắp đê bao bảo vệ đô thị khỏi ngập lụt do lũ trên các sông đi qua địa bàn khu vực và tôn nền xây dựng các khu chức năng trong đô thị vượt mức nước nội đồng tính toán, Hmax = 2,99m.
- Cao độ nền khống chế: Đối với khu vực dân dụng phát triển mới Hxd ≥ +3,30m; đối với khu vực phát triển công nghiệp Hxd ≥ +3,50m; khu vực dân cư hiện hữu Hxd ≥ +3,00m.
c) Định hướng thoát nước mặt
- Hệ thống thoát nước: Đối với các khu cải tạo và nâng cấp trước mắt vẫn sử dụng hệ thống thoát nước chung, từng bước sẽ cải tạo cho phù hợp với yêu cầu. Đối với các khu đô thị dự kiến mới sẽ xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
- Lưu vực thoát nước: Toàn thành phố Hưng Yên phân thành 06 lưu vực tiêu thoát nước chính:
+ Lưu vực 1: Hai xã Phù Cường và Hùng Cường, thoát ra sông Hồng qua trạm bơm Phú Hùng Cường.
+ Lưu vực 2: Khu vực phía Bắc QL38B và phía Đông sông Điện Biên thuộc khu vực xã Bảo Khê, thoát ra sông Hòa Bình.
+ Lưu vực 3: Toàn bộ khu vực Khu đô thị Đại học Phố Hiến, thoát ra sông Tân An, sông Lê Như Hổ
+ Lưu vực 4: Toàn bộ khu vực hiện hữu phía Tây sông Điện Biên và đường Lê Đình Kiên, thoát ra các hồ An Vũ 1, An Vũ 2, hồ Bán Nguyệt, sau đó thoát ra sông Hồng qua trạm bơm Bảo Khê
+ Lưu vực 5: Toàn bộ khu vực phía Đông đường Lê Đình Kiên và phía Nam QL39, thuộc các xã Hồng Nam, Phương Chiêu và Tân Hưng, thoát ra sông Luộc qua trạm bơm Tân Hưng
+ Lưu vực 6: Bao gồm toàn bộ khu vực ngoài đê sông Hồng và sông Luộc, chảy ra hệ thống kênh mương hiện có, sau đó thoát ra sông Hồng và sông Luộc.
d) Định hướng cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước toàn thành phố được dự báo đến năm 2025 khoảng 55.000 m3/ngđ; đến năm 2035 khoảng 83.000 m3/ngđ.
- Nguồn nước: Nguồn nước cấp cho thành phố Hưng Yên kết hợp giữa nước ngầm khai thác hạn chế và nước mặt sông Hồng và sông Luộc.
- Công trình đầu mối: Nhà máy nước Phú Hưng 20.000 m3/ngđ, nhà máy nước thành phố Hưng Yên 1 công suất 10.000 m3/ngđ; nhà máy nước thành phố Hưng Yên 2 công suất 60.000 m3/ngđ; nhà máy nước An Bình công suất 20.000m3/ngđ.
- Mạng lưới truyền dẫn chính: Mạng lưới đường ống cấp nước sạch được thiết kế với dạng mạch vòng kết hợp với một số tuyến ống nhánh đảm bảo cấp nước an toàn và thuận tiện.
- Mạng lưới cấp nước chữa cháy chung với mạng lưới cấp nước sinh hoạt. Bố trí các trụ cứu hỏa đảm bảo khoảng cách theo quy định.
e) Định hướng cấp điện
- Tổng nhu cầu cấp điện toàn thành phố: Đến năm 2025 khoảng 69,09MW, đến năm 2035 khoảng 98,7MW.
- Nguồn điện: Được cấp điện từ trạm 110KV Hưng Yên (E28.7) đặt tại phường An Tảo công suất 2x63MVA; xây dựng mới trạm 110KV thành phố Hưng Yên 2 đặt tại xã Phương Chiếu, công suất 2X63MVA; xây dựng mới trạm 110kV Phố Hiến công suất 110/22kV-2x63MVA.
- Lưới 110KV: Xây dựng mới nhánh rẽ trạm thành phố Hưng Yên 2. Xây dựng tuyến 110kV mạch kép cấp điện cho trạm 110kV Phố Hiến.
- Lưới trưng áp.
+ Sau trạm 110KV Hưng Yên có 9 xuất tuyến: 1 xuất tuyến 35K.V và 8 xuất tuyến 22KV cấp điện cho thành phố Hưng Yên và Khu Đại học Phố Hiến, chuyển vận hành cấp điện áp 35KV xuống 22KV và hạ ngầm toàn bộ dường trục trong khu vực nội thị thành phố Hưng Yên.
+ Sau trạm 110KV thành phố Hưng Yên 2 dự kiến có 5 xuất tuyến trung áp (1 đường dây 35KV và 4 đường dây 22KV) cấp điện cho khu phía Nam thành phố Hưng Yên, khu đại học Phố Hiến và một phần huyện Tiên Lữ.
+ Sau trạm 110KV Phố Hiến xây dựng mới 6 mạch vòng trung thế 22kV cấp điện cho các phụ tải điện.
+ Khu vực nội thị thực hiện ngầm hóa lưới điện trung thế, sử dụng cáp ngầm trung áp đường trục có tiết diện ≥ 240mm2, các nhánh rẽ có khả năng phát triển phụ tải sử dụng cấp điện có tiết diện từ 70-120mm2.
- Lưới hạ áp: Dỡ bỏ những phần lưới điện hạ thế không đảm bảo vận hành an toàn. Áp dụng hệ thống hạ áp 220/380V ba pha 4 dây trung tính nối đất trực tiếp. Lưới hạ áp được xây dựng theo cấu trúc mạch vòng vận hành hở.Khu vực nội thị thực hiện ngầm hóa lưới điện hạ thế, sử dụng cáp ngầm hạ thế đường trục dây pha có tiết diện ≥ 120mm2, đường nhánh dây pha có tiết diện ≥ 50mm2. Đường dây hạ áp ngầm được đặt trong ống nhựa gân xoắn chịu lực HDPE.
- Lưới chiếu sáng: Sử dụng hệ thống các đèn trang trí, đèn chiếu sáng bằng đèn tiết kiệm điện, hiệu suất cao và thực hiện tự động hóa điều khiển hệ thống chiếu sáng.
g) Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Thoát nước thải.
Đối với các khu vực xây dựng đô thị, các công trình phân tán độc lập, bệnh viện, cụm công nghiệp tập trung: Xây dựng hệ thống thoát nước và các trạm xử nước thải riêng tuỳ theo chức năng cụ thể.
Đối với các điểm dân cư nông thôn: Xây dựng cống, mương thoát nước chung. Cần giáo dục, tuyên truyền hướng dẫn người dân làm tốt công tác vệ sinh môi trường như xây dựng nhà vệ sinh tự hoại hợp quy cách có đường cống thoát nước ra ngoài, tận dụng các khu vực trũng, ao hồ san có để làm sạch tự nhiên bằng hồ sinh học. Tại các khu vực chăn nuôi nhiều gia súc nên xây dựng hầm bể Biogas, thu khí mêtal làm chất đốt, phục vụ cho sinh hoạt.
Tổng lượng nước thải cần xử lý đến năm 2025 khoảng 37.000m3/ngđ, đến nằm 2035 khoảng 65.000 m3/ngđ. Gồm 03 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1: Phía Tây sông Điện Biên. Toàn bộ nước thải đưa về TXLNT-SH1 tại phường Bảo Khê, công suất:12.000m3/ngày.
+ Lưu vực 2: Phía Đông sông Điện Biên. Toàn bộ nước thải đưa về TXLNT-SH2 tại Khu Đại học Phố Hiến, công suất: 22.000m3/ngày.
+ Lưu vực 3: Khu vực Phú Cường, Hùng Cường. Toàn bộ nước thải đưa về TXLNT-SH3, công suất: 7.000m3/ngày.
+ Đối với khu vực dân cư nông thôn phía Nam thành phố, nước thải được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại độc lập, sau đó thoát ra hệ thống cống chung của khu vực.
- Chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thành phố được tổ chức thu gom, phân loại và chuyển về khu xử lý chất thải rắn của thành phố. Giai đoạn đầu tiếp tục sử dụng khu xử lý hiện có tại xã Bảo Khê. Tương lai sử dụng khu xử lý chất thải rắn cấp vùng tỉnh tại xà Vũ Xá (có diện tích 20-40ha, công nghệ tổng hợp: chế biến, chôn lấp hợp vệ sinh, xử lý chất thải rắn nguy hại).
- Quy hoạch nghĩa trang: Đóng cửa, dừng chôn cất các nghĩa trang rải rác hiện có nằm trong khu vực phát triển đô thị. Giai đoạn đầu tiếp tục sử dụng nghĩa trang Chùa Diều (mở rộng lên khoảng 6,8ha). Tương lai sử dụng nghĩa trang tập trung khoáng 20ha tại xã Tống Trân, huyện Phù Cừ (theo quy hoạch xây dựng vùng tỉnh). Đáp ứng được các yêu cầu về vệ sinh môi trường và bổ sung công nghệ hỏa táng để tiết kiệm quỹ đất.
h) Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc
- Tăng cường năng lực cung cấp dịch vụ bằng cách sử dụng công nghệ truy nhập cáp quang công nghệ ATM/IP và xDSL.
- Thiết bị truy nhập thuê bao phải có khả năng cung cấp các loại hình dịch vụ: Dịch vụ thoại, số liệu và thuê kênh riêng tốc độ cao, các loại hình dịch vụ băng rộng IP và ATM cho thuê bao.
- Các tuyến truyền dẫn quang ở lớp truy nhập được triển khai theo dạng Ring cáp quang.
- Truy nhập Internet băng rộng sẽ được phát triển theo 2 phương thức qua mạng cáp nội hạt và vô tuyến, công nghệ NGN và công nghệ kết nối vô tuyến băng thông rộng Wimax với tốc độ truyền dữ liệu cao.
- Mạng lưới bưu cục vẫn được tổ chức theo 3 cấp. Các bưu cục được nâng cấp đầu tư các thiết bị hiện đại, linh động trong việc khai thác.
i) Đánh giá môi trường chiến lược
Có 05 phân vùng môi trường với các giải pháp bảo vệ môi trường một cách cụ thể, bao gồm: Trung tâm lịch sử hiện hữu, Khu cải tạo nâng cấp phía Nam, Khu Đại học Phố Hiến, Khu vực phát triển mới phía Bắc, Khu vực xanh ven sông và du lịch.

Content:
Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường
a) Định hướng phát triển hệ thống giao thông
- Định hướng giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: Các tuyến nâng cấp cải tạo gồm có Quốc lộ 38, Quốc lộ 38B, Quốc lộ 39. Tuyến đường bộ nối hai đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và Cầu Giẽ - Ninh Bình. Xây dựng tuyến mới song song với Quốc lộ 38B.
+ Bến xe đối ngoại, bãi đỗ xe: Chuyển đổi bến xe hiện tại thành bến xe bus sau khi xây dựng mới 01 bến xe tại khu vực xã Trung Nghĩa (quy mô bến xe loại 1, diện tích khoảng 5ha) gắn với ga đường sắt nội vùng Thủ đô Hà Nội. Bố trí 04 bãi đỗ xe tại các vị trí thích hợp với tổng diện tích khoảng 5ha.
+ Đường sắt: Theo Điều chỉnh QHXD vùng Thủ đô Hà Nội, định hướng xây dựng tuyến đường sắt nội vùng (vận tải hành khách) Hà Nội - Hưng Yên (tuyến số 06), trên địa bàn thành phố Hưng Yên chạy dọc theo hành lang đường nối 2 cao tốc.
+ Đường thủy: Nạo vét khai thông dòng chảy tuyến sông Hồng phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa, vật liệu xây dựng; đồng thời tạo nên trục giao thông đường thủy phục vụ du lịch, cảnh quan thành phố. Cảng Hưng Yên đến năm 2030 đạt công suất 350 ngàn tấn/năm. Xây dựng 02 bến tàu khách trên sông Hồng tại phường Minh Khai và xã Quảng Châu.
- Định hướng giao thông đô thị
+ Mạng lưới đường: Cơ bản giữ nguyên cấu trúc mạng lưới đường trong khu vực nội đô; Thiết kế mới bổ sung trong khu vực xây mới về phía Đông sông Điện Biên.
+ Đường đô thị: Được tổ chức thành hệ thống liên hoàn trên cơ sở giữ nguyên cấu trúc mạng lưới đường trong khu vực nội thị, cấu trúc mạng lưới dạng ô cờ kết hợp tam giác. Tổ chức mạng lưới đường chính có cấu trúc hướng tâm các cực phát triển, mật độ giao thông vùng trung tâm cao hơn các khu vực khác.
+ Đường trục chính đô thị: Bao gồm các tuyến xuyên tâm, liên kết các cực phát triển của đô thị, có mặt cắt từ 34 - 56m.
+ Đường khu vực: Có vai trò kết nối giao thông giữa các khu chức năng với các đường trục chính đô thị, đường khu vực được thiết kế với mặt cắt từ 15,5m - 24m.
+ Các tuyến đường khác ngoài đô thị được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp III và cấp IV đồng bằng.
+ Giao thông công cộng: Phát triển mạng lưới giao thông công cộng. Mở thêm các tuyến phục vụ cho sinh viên và người lao động.
b) Định hướng cao độ nền
- Định hướng cao độ nền xây dựng: Đắp đê bao bảo vệ đô thị khỏi ngập lụt do lũ trên các sông đi qua địa bàn khu vực và tôn nền xây dựng các khu chức năng trong đô thị vượt mức nước nội đồng tính toán, Hmax = 2,99m.
- Cao độ nền khống chế: Đối với khu vực dân dụng phát triển mới Hxd ≥ +3,30m; đối với khu vực phát triển công nghiệp Hxd ≥ +3,50m; khu vực dân cư hiện hữu Hxd ≥ +3,00m.
c) Định hướng thoát nước mặt
- Hệ thống thoát nước: Đối với các khu cải tạo và nâng cấp trước mắt vẫn sử dụng hệ thống thoát nước chung, từng bước sẽ cải tạo cho phù hợp với yêu cầu. Đối với các khu đô thị dự kiến mới sẽ xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
- Lưu vực thoát nước: Toàn thành phố Hưng Yên phân thành 06 lưu vực tiêu thoát nước chính:
+ Lưu vực 1: Hai xã Phù Cường và Hùng Cường, thoát ra sông Hồng qua trạm bơm Phú Hùng Cường.
+ Lưu vực 2: Khu vực phía Bắc QL38B và phía Đông sông Điện Biên thuộc khu vực xã Bảo Khê, thoát ra sông Hòa Bình.
+ Lưu vực 3: Toàn bộ khu vực Khu đô thị Đại học Phố Hiến, thoát ra sông Tân An, sông Lê Như Hổ
+ Lưu vực 4: Toàn bộ khu vực hiện hữu phía Tây sông Điện Biên và đường Lê Đình Kiên, thoát ra các hồ An Vũ 1, An Vũ 2, hồ Bán Nguyệt, sau đó thoát ra sông Hồng qua trạm bơm Bảo Khê
+ Lưu vực 5: Toàn bộ khu vực phía Đông đường Lê Đình Kiên và phía Nam QL39, thuộc các xã Hồng Nam, Phương Chiêu và Tân Hưng, thoát ra sông Luộc qua trạm bơm Tân Hưng
+ Lưu vực 6: Bao gồm toàn bộ khu vực ngoài đê sông Hồng và sông Luộc, chảy ra hệ thống kênh mương hiện có, sau đó thoát ra sông Hồng và sông Luộc.
d) Định hướng cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước toàn thành phố được dự báo đến năm 2025 khoảng 55.000 m3/ngđ; đến năm 2035 khoảng 83.000 m3/ngđ.
- Nguồn nước: Nguồn nước cấp cho thành phố Hưng Yên kết hợp giữa nước ngầm khai thác hạn chế và nước mặt sông Hồng và sông Luộc.
- Công trình đầu mối: Nhà máy nước Phú Hưng 20.000 m3/ngđ, nhà máy nước thành phố Hưng Yên 1 công suất 10.000 m3/ngđ; nhà máy nước thành phố Hưng Yên 2 công suất 60.000 m3/ngđ; nhà máy nước An Bình công suất 20.000m3/ngđ.
- Mạng lưới truyền dẫn chính: Mạng lưới đường ống cấp nước sạch được thiết kế với dạng mạch vòng kết hợp với một số tuyến ống nhánh đảm bảo cấp nước an toàn và thuận tiện.
- Mạng lưới cấp nước chữa cháy chung với mạng lưới cấp nước sinh hoạt. Bố trí các trụ cứu hỏa đảm bảo khoảng cách theo quy định.
e) Định hướng cấp điện
- Tổng nhu cầu cấp điện toàn thành phố: Đến năm 2025 khoảng 69,09MW, đến năm 2035 khoảng 98,7MW.
- Nguồn điện: Được cấp điện từ trạm 110KV Hưng Yên (E28.7) đặt tại phường An Tảo công suất 2x63MVA; xây dựng mới trạm 110KV thành phố Hưng Yên 2 đặt tại xã Phương Chiếu, công suất 2X63MVA; xây dựng mới trạm 110kV Phố Hiến công suất 110/22kV-2x63MVA.
- Lưới 110KV: Xây dựng mới nhánh rẽ trạm thành phố Hưng Yên 2. Xây dựng tuyến 110kV mạch kép cấp điện cho trạm 110kV Phố Hiến.
- Lưới trưng áp.
+ Sau trạm 110KV Hưng Yên có 9 xuất tuyến: 1 xuất tuyến 35K.V và 8 xuất tuyến 22KV cấp điện cho thành phố Hưng Yên và Khu Đại học Phố Hiến, chuyển vận hành cấp điện áp 35KV xuống 22KV và hạ ngầm toàn bộ dường trục trong khu vực nội thị thành phố Hưng Yên.
+ Sau trạm 110KV thành phố Hưng Yên 2 dự kiến có 5 xuất tuyến trung áp (1 đường dây 35KV và 4 đường dây 22KV) cấp điện cho khu phía Nam thành phố Hưng Yên, khu đại học Phố Hiến và một phần huyện Tiên Lữ.
+ Sau trạm 110KV Phố Hiến xây dựng mới 6 mạch vòng trung thế 22kV cấp điện cho các phụ tải điện.
+ Khu vực nội thị thực hiện ngầm hóa lưới điện trung thế, sử dụng cáp ngầm trung áp đường trục có tiết diện ≥ 240mm2, các nhánh rẽ có khả năng phát triển phụ tải sử dụng cấp điện có tiết diện từ 70-120mm2.
- Lưới hạ áp: Dỡ bỏ những phần lưới điện hạ thế không đảm bảo vận hành an toàn. Áp dụng hệ thống hạ áp 220/380V ba pha 4 dây trung tính nối đất trực tiếp. Lưới hạ áp được xây dựng theo cấu trúc mạch vòng vận hành hở.Khu vực nội thị thực hiện ngầm hóa lưới điện hạ thế, sử dụng cáp ngầm hạ thế đường trục dây pha có tiết diện ≥ 120mm2, đường nhánh dây pha có tiết diện ≥ 50mm2. Đường dây hạ áp ngầm được đặt trong ống nhựa gân xoắn chịu lực HDPE.
- Lưới chiếu sáng: Sử dụng hệ thống các đèn trang trí, đèn chiếu sáng bằng đèn tiết kiệm điện, hiệu suất cao và thực hiện tự động hóa điều khiển hệ thống chiếu sáng.
g) Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Thoát nước thải.
Đối với các khu vực xây dựng đô thị, các công trình phân tán độc lập, bệnh viện, cụm công nghiệp tập trung: Xây dựng hệ thống thoát nước và các trạm xử nước thải riêng tuỳ theo chức năng cụ thể.
Đối với các điểm dân cư nông thôn: Xây dựng cống, mương thoát nước chung. Cần giáo dục, tuyên truyền hướng dẫn người dân làm tốt công tác vệ sinh môi trường như xây dựng nhà vệ sinh tự hoại hợp quy cách có đường cống thoát nước ra ngoài, tận dụng các khu vực trũng, ao hồ san có để làm sạch tự nhiên bằng hồ sinh học. Tại các khu vực chăn nuôi nhiều gia súc nên xây dựng hầm bể Biogas, thu khí mêtal làm chất đốt, phục vụ cho sinh hoạt.
Tổng lượng nước thải cần xử lý đến năm 2025 khoảng 37.000m3/ngđ, đến nằm 2035 khoảng 65.000 m3/ngđ. Gồm 03 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1: Phía Tây sông Điện Biên. Toàn bộ nước thải đưa về TXLNT-SH1 tại phường Bảo Khê, công suất:12.000m3/ngày.
+ Lưu vực 2: Phía Đông sông Điện Biên. Toàn bộ nước thải đưa về TXLNT-SH2 tại Khu Đại học Phố Hiến, công suất: 22.000m3/ngày.
+ Lưu vực 3: Khu vực Phú Cường, Hùng Cường. Toàn bộ nước thải đưa về TXLNT-SH3, công suất: 7.000m3/ngày.
+ Đối với khu vực dân cư nông thôn phía Nam thành phố, nước thải được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại độc lập, sau đó thoát ra hệ thống cống chung của khu vực.
- Chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thành phố được tổ chức thu gom, phân loại và chuyển về khu xử lý chất thải rắn của thành phố. Giai đoạn đầu tiếp tục sử dụng khu xử lý hiện có tại xã Bảo Khê. Tương lai sử dụng khu xử lý chất thải rắn cấp vùng tỉnh tại xà Vũ Xá (có diện tích 20-40ha, công nghệ tổng hợp: chế biến, chôn lấp hợp vệ sinh, xử lý chất thải rắn nguy hại).
- Quy hoạch nghĩa trang: Đóng cửa, dừng chôn cất các nghĩa trang rải rác hiện có nằm trong khu vực phát triển đô thị. Giai đoạn đầu tiếp tục sử dụng nghĩa trang Chùa Diều (mở rộng lên khoảng 6,8ha). Tương lai sử dụng nghĩa trang tập trung khoáng 20ha tại xã Tống Trân, huyện Phù Cừ (theo quy hoạch xây dựng vùng tỉnh). Đáp ứng được các yêu cầu về vệ sinh môi trường và bổ sung công nghệ hỏa táng để tiết kiệm quỹ đất.
h) Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc
- Tăng cường năng lực cung cấp dịch vụ bằng cách sử dụng công nghệ truy nhập cáp quang công nghệ ATM/IP và xDSL.
- Thiết bị truy nhập thuê bao phải có khả năng cung cấp các loại hình dịch vụ: Dịch vụ thoại, số liệu và thuê kênh riêng tốc độ cao, các loại hình dịch vụ băng rộng IP và ATM cho thuê bao.
- Các tuyến truyền dẫn quang ở lớp truy nhập được triển khai theo dạng Ring cáp quang.
- Truy nhập Internet băng rộng sẽ được phát triển theo 2 phương thức qua mạng cáp nội hạt và vô tuyến, công nghệ NGN và công nghệ kết nối vô tuyến băng thông rộng Wimax với tốc độ truyền dữ liệu cao.
- Mạng lưới bưu cục vẫn được tổ chức theo 3 cấp. Các bưu cục được nâng cấp đầu tư các thiết bị hiện đại, linh động trong việc khai thác.
i) Đánh giá môi trường chiến lược
Có 05 phân vùng môi trường với các giải pháp bảo vệ môi trường một cách cụ thể, bao gồm: Trung tâm lịch sử hiện hữu, Khu cải tạo nâng cấp phía Nam, Khu Đại học Phố Hiến, Khu vực phát triển mới phía Bắc, Khu vực xanh ven sông và du lịch.