Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 2049/QĐ-UBND 2020 phê duyệt vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỉnh Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "17/09/2020", "sign_number": "2049/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "17/09/2020", "sign_number": "2049/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "17/09/2020", "sign_number": "2049/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "17/09/2020", "sign_number": "2049/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "17/09/2020", "sign_number": "2049/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 2049/QĐ-UBND 2020 phê duyệt vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỉnh Sơn La

Điều 2. Biện pháp hạn chế khai thác đối với từng khu vực
1. Vùng hạn chế 1
1.1. Tại những vùng quy định tại Điểm a, Khoản 4, Điều 6 của Nghị định số 167/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ (đất nghĩa trang tập trung; bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung; khu vực có sụt, lún đất; khu vực có nguy cơ gây ô nhiễm nước dưới đất). Dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới đất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo quy định.
1.2. Đối với khu vực liền kề (500 m từ biên vùng sụt lún đất ra ngoài, 3.000 m từ ranh giới đất của bãi chôn lấp chất thải rắn ra ngoài, 30 m "Các nghĩa trang tập trung nằm ngoài diện phân bố TCN khe nứt - Karst trong các trầm tích Carbonat hệ Trias/930 m” "Các nghĩa trang tập trung nằm trên diện phân bố của tầng chứa nước khe nứt - Karst trong các trầm tích Carbonat hệ Trias” từ ranh giới đất của nghĩa trang ra ngoài; 8.500 m-:-12.000 m đối với khu vực có nguy cơ gây ô nhiễm nước dưới đất): Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm công trình khai thác nước dưới đất mới và thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác đối với các công trình hiện có như sau:
a) Trường hợp công trình không có giấy phép, ngoài việc xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật còn phải dừng hoạt động khai thác và thực hiện việc xử lý, trám lấp giếng theo quy định; trừ trường hợp công trình đang khai thác nước dưới đất để cấp nước sinh hoạt, phục vụ phòng chống thiên tai.
b) Trường hợp công trình cấp nước sinh hoạt, cấp nước phục vụ phòng chống thiên tai thuộc trường hợp phải có giấy phép khai thác nước dưới đất nhưng không có giấy phép thì được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện để được cấp giấy phép khai thác theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành các quy định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
c) Trường hợp công trình có giấy phép thì được tiếp tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và chỉ gia hạn, điều chỉnh, cấp lại đối với công trình cấp nước sinh hoạt, phục vụ phòng chống thiên tai nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.

Content:
Vùng hạn chế 1
1.Tại những vùng quy định tại Điểm a, Khoản 4, Điều 6 của Nghị định số 167/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ (đất nghĩa trang tập trung; bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung; khu vực có sụt, lún đất; khu vực có nguy cơ gây ô nhiễm nước dưới đất). Dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới đất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo quy định.
1.2. Đối với khu vực liền kề (500 m từ biên vùng sụt lún đất ra ngoài, 3.000 m từ ranh giới đất của bãi chôn lấp chất thải rắn ra ngoài, 30 m "Các nghĩa trang tập trung nằm ngoài diện phân bố TCN khe nứt - Karst trong các trầm tích Carbonat hệ Trias/930 m” "Các nghĩa trang tập trung nằm trên diện phân bố của tầng chứa nước khe nứt - Karst trong các trầm tích Carbonat hệ Trias” từ ranh giới đất của nghĩa trang ra ngoài; 8.500 m-:-12.000 m đối với khu vực có nguy cơ gây ô nhiễm nước dưới đất): Không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm công trình khai thác nước dưới đất mới và thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác đối với các công trình hiện có như sau:
a) Trường hợp công trình không có giấy phép, ngoài việc xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật còn phải dừng hoạt động khai thác và thực hiện việc xử lý, trám lấp giếng theo quy định; trừ trường hợp công trình đang khai thác nước dưới đất để cấp nước sinh hoạt, phục vụ phòng chống thiên tai.
b) Trường hợp công trình cấp nước sinh hoạt, cấp nước phục vụ phòng chống thiên tai thuộc trường hợp phải có giấy phép khai thác nước dưới đất nhưng không có giấy phép thì được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện để được cấp giấy phép khai thác theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành các quy định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
c) Trường hợp công trình có giấy phép thì được tiếp tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và chỉ gia hạn, điều chỉnh, cấp lại đối với công trình cấp nước sinh hoạt, phục vụ phòng chống thiên tai nếu đủ điều kiện để được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.