Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 472/QĐ-BTC phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/03/2012", "sign_number": "472/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/03/2012", "sign_number": "472/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/03/2012", "sign_number": "472/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/03/2012", "sign_number": "472/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/03/2012", "sign_number": "472/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 472/QĐ-BTC phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước giai đoạn 2011-2015 (Kế hoạch chi tiết kèm theo) với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015
...
d) Xây dựng và hình thành hệ thống các cơ sở dữ liệu tập trung:
- Xây dựng các cơ sở dữ liệu về các đối tượng quản lý của UBCKNN: cơ sở dữ liệu về công ty đại chúng, công ty niêm yết, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư và công ty quản lý quỹ, người hành nghề chứng khoán, nhà đầu tư nước ngoài… để phục vụ cho công tác quản lý, giám sát thị trường chứng khoán và cung cấp thông tin cho Bộ Tài chính, các đơn vị của UBCKNN và đáp ứng các nhu cầu khác.
- Cơ sở dữ liệu được tích hợp, đảm bảo cung cấp thông tin dữ liệu cho CSDL quốc gia về tài chính ngân sách đặt tại Bộ Tài chính để các đơn vị có liên quan thuộc Bộ có thể khai thác, sử dụng. Các CSDL quản lý tập trung tại UBCKNN, được cập nhật thường xuyên, đóng vai trò cơ sở để hình thành nên các chính sách, quyết định của cơ quan quản lý đối với hoạt động của thị trường.
e) Ứng dụng CNTT trong quản lý nội bộ của UBCKNN:
- Triển khai ứng dụng Quản lý văn bản điều hành tại UBCKNN có khả năng tích hợp với hệ thống Quản lý văn bản điều hành của Bộ Tài chính và trao đổi với hệ thống quản lý văn bản của Chính phủ.
- 100% các thông tin chỉ đạo, điều hành của các cấp lãnh đạo được trao đổi thông qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của UBCKNN.
- 100% các văn bản giấy gửi đến UBCKNN đều được chuyển thành tệp điện tử và gửi đến các đơn vị.
- Đảm bảo 70% các văn bản, tài liệu trao đổi giữa các đơn vị của UBCKNN thực hiện dưới dạng điện tử để giảm thiểu sử dụng giấy tờ.
- 100% cán bộ, công chức viên chức của UBCKNN thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc.
- Triển khai ứng dụng quản lý tài chính, tài sản nội bộ ngành: phối hợp với Bộ Tài chính nâng cấp các ứng dụng quản lý tài chính, tài sản hiện hành để đáp ứng các yêu cầu, quy trình quản lý mới.
- Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng và triển khai hệ thống quản lý nhân sự, quản lý thi đua khen thưởng theo mô hình tập trung, đảm bảo kết nối, trao đổi thông tin về quản lý nhân sự trong toàn ngành.
- Bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ các hoạt động thanh tra, giám sát, lập báo cáo, thống kê đối với toàn bộ các hoạt động của thị trường chứng khoán.
- Sử dụng rộng rãi các ứng dụng văn phòng như thư tín điện tử, quản lý văn bản; lưu trữ và khai thác dữ liệu… đảm bảo tất cả các hoạt động quản lý và điều hành của UBCKNN được thực hiện qua mạng.
f) Hệ thống an toàn bảo mật:
- Xây dựng và triển khai hệ thống an toàn bảo mật để đảm bảo an toàn cho toàn bộ hoạt động công nghệ thông tin tại UBCKNN, phù hợp với định hướng nội dung của Đề án an toàn, bảo mật của Bộ Tài chính. Hệ thống bảo mật tập trung sẽ thực hiện cấp mã khóa, quyền truy cập và sử dụng ứng dụng cho người sử dụng tập trung tại một điểm.
- Thiết lập chính sách, xây dựng hệ thống giám sát và quản lý hệ thống an toàn, bảo mật có khả năng quản lý thiết bị trong toàn mạng; giám sát và kiểm tra người dùng; khoanh vùng bị tấn công, bảo vệ mạng, bảo vệ dữ liệu; phòng chống các lỗ hổng, các truy cập bất hợp pháp, cung cấp chứng từ, các tình tiết vi phạm an toàn bảo mật.
g) Phát triển nguồn nhân lực CNTT:
- Hoàn thiện tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Cục Công nghệ thông tin. Mô hình cơ cấu của Cục CNTT phải đáp ứng được đồng thời hai chức năng là thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực công nghệ tin học đồng thời thực hiện vai trò trực tiếp triển khai hoạt động công nghệ của ngành;
- Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực công nghệ tin học có trình độ cao; xây dựng chính sách đào tạo toàn diện về tin học cho đội ngũ cán bộ để bảo đảm UBCKNN có đội ngũ cán bộ tin học có đủ trình độ nắm bắt, đánh giá và triển khai các công nghệ tiên tiến; có khả năng tiếp quản và vận hành các ứng dụng CNTT, có kỹ năng duy trì các hệ thống đồng thời có khả năng phát triển các ứng dụng. Chương trình, nội dung đào tạo thực hiện theo dự án đào tạo tin học chuyên sâu của Bộ Tài chính.
II. NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH
1. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân, doanh nghiệp:
- Nâng cấp và hoàn thiện cổng thông tin điện tử của UBCKNN đáp ứng yêu cầu là cổng giao tiếp phục vụ truyền tải các thông tin chính thức của UBCKNN cho doanh nghiệp và người dân.
- Thiết lập kênh tiếp nhận ý kiến hỏi đáp, góp ý của người dân thông qua mạng internet, chuyên mục hỏi đáp trực tuyến về các thông tin chính sách, nghiệp vụ liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán.
- Phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến của UBCKNN, đảm bảo cung cấp 100% các dịch vụ công trực tuyến của UBCKNN từ mức độ 2 trở lên, cung cấp 9 nhóm dịch vụ công của UBCKNN quy định tại Quyết định số 1766/QĐ-BTC ngày 26/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính tối thiểu mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp.
- Đảm bảo 100% kế hoạch, nội dung và thời gian tổ chức các khóa đào tạo tại Trung tâm NCKH&ĐTCK được thông báo trên Trang tin điện tử (website) của Trung tâm; đảm bảo 100% các chương trình thi lấy các chứng chỉ về lĩnh vực chứng khoán được thực hiện qua máy tính.
- Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong giao dịch một cửa tại UBCKNN, đảm bảo liên thông tại trụ sở giao dịch của tất cả các đơn vị các cấp thuộc khối UBCKNN.
- Kết nối trực tuyến để đảm bảo tiếp nhận 100% các báo cáo điện tử của các công ty đại chúng, công ty chứng khoán, các quỹ đầu tư và công ty quản lý quỹ cho UBCKNN.
Phát triển hạ tầng kỹ thuật:
- Hệ thống hạ tầng truyền thông của ngành chứng khoán được thực hiện theo đúng thiết kế, chủ trương phân cấp của Bộ Tài chính.
- Phát triển hệ thống hạ tầng hiện đại đảm bảo yêu cầu trao đổi, cập nhật và giám sát đa chiều giữa các đơn vị, đảm bảo khả năng kết nối giữa UBCKNN với các đơn vị có liên quan như Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, Sở Giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh, Trung tâm lưu ký chứng khoán. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải tích hợp được với hệ thống điện tử của Chính phủ các tổ chức có liên quan như: Bộ Tài chính, Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước…
- Xây dựng hạ tầng công nghệ theo chuẩn chung cho các đơn vị thuộc UBCKNN như Tạp chí chứng khoán, Trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo chứng khoán, Cơ quan đại diện UBCKNN tại TP Hồ Chí Minh để đảm bảo thống nhất và đồng bộ về hạ tầng công nghệ.
- Trang bị, nâng cấp hệ thống máy chủ, máy tính cá nhân, máy in, máy quét, thiết bị mạng, thiết bị lưu trữ và các thiết bị khác để đáp ứng yêu cầu triển khai của các ứng dụng nghiệp vụ và phù hợp với những thay đổi của công nghệ mới. Trang bị những dòng máy chủ lớn và hiện đại, mức độ an toàn cao.

Content:
Xây dựng và hình thành hệ thống các cơ sở dữ liệu tập trung:
- Xây dựng các cơ sở dữ liệu về các đối tượng quản lý của UBCKNN: cơ sở dữ liệu về công ty đại chúng, công ty niêm yết, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư và công ty quản lý quỹ, người hành nghề chứng khoán, nhà đầu tư nước ngoài… để phục vụ cho công tác quản lý, giám sát thị trường chứng khoán và cung cấp thông tin cho Bộ Tài chính, các đơn vị của UBCKNN và đáp ứng các nhu cầu khác.
- Cơ sở dữ liệu được tích hợp, đảm bảo cung cấp thông tin dữ liệu cho CSDL quốc gia về tài chính ngân sách đặt tại Bộ Tài chính để các đơn vị có liên quan thuộc Bộ có thể khai thác, sử dụng. Các CSDL quản lý tập trung tại UBCKNN, được cập nhật thường xuyên, đóng vai trò cơ sở để hình thành nên các chính sách, quyết định của cơ quan quản lý đối với hoạt động của thị trường.
e) Ứng dụng CNTT trong quản lý nội bộ của UBCKNN:
- Triển khai ứng dụng Quản lý văn bản điều hành tại UBCKNN có khả năng tích hợp với hệ thống Quản lý văn bản điều hành của Bộ Tài chính và trao đổi với hệ thống quản lý văn bản của Chính phủ.
- 100% các thông tin chỉ đạo, điều hành của các cấp lãnh đạo được trao đổi thông qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của UBCKNN.
- 100% các văn bản giấy gửi đến UBCKNN đều được chuyển thành tệp điện tử và gửi đến các đơn vị.
- Đảm bảo 70% các văn bản, tài liệu trao đổi giữa các đơn vị của UBCKNN thực hiện dưới dạng điện tử để giảm thiểu sử dụng giấy tờ.
- 100% cán bộ, công chức viên chức của UBCKNN thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc.
- Triển khai ứng dụng quản lý tài chính, tài sản nội bộ ngành: phối hợp với Bộ Tài chính nâng cấp các ứng dụng quản lý tài chính, tài sản hiện hành để đáp ứng các yêu cầu, quy trình quản lý mới.
- Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng và triển khai hệ thống quản lý nhân sự, quản lý thi đua khen thưởng theo mô hình tập trung, đảm bảo kết nối, trao đổi thông tin về quản lý nhân sự trong toàn ngành.
- Bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ các hoạt động thanh tra, giám sát, lập báo cáo, thống kê đối với toàn bộ các hoạt động của thị trường chứng khoán.
- Sử dụng rộng rãi các ứng dụng văn phòng như thư tín điện tử, quản lý văn bản; lưu trữ và khai thác dữ liệu… đảm bảo tất cả các hoạt động quản lý và điều hành của UBCKNN được thực hiện qua mạng.
f) Hệ thống an toàn bảo mật:
- Xây dựng và triển khai hệ thống an toàn bảo mật để đảm bảo an toàn cho toàn bộ hoạt động công nghệ thông tin tại UBCKNN, phù hợp với định hướng nội dung của Đề án an toàn, bảo mật của Bộ Tài chính. Hệ thống bảo mật tập trung sẽ thực hiện cấp mã khóa, quyền truy cập và sử dụng ứng dụng cho người sử dụng tập trung tại một điểm.
- Thiết lập chính sách, xây dựng hệ thống giám sát và quản lý hệ thống an toàn, bảo mật có khả năng quản lý thiết bị trong toàn mạng; giám sát và kiểm tra người dùng; khoanh vùng bị tấn công, bảo vệ mạng, bảo vệ dữ liệu; phòng chống các lỗ hổng, các truy cập bất hợp pháp, cung cấp chứng từ, các tình tiết vi phạm an toàn bảo mật.
g) Phát triển nguồn nhân lực CNTT:
- Hoàn thiện tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Cục Công nghệ thông tin. Mô hình cơ cấu của Cục CNTT phải đáp ứng được đồng thời hai chức năng là thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực công nghệ tin học đồng thời thực hiện vai trò trực tiếp triển khai hoạt động công nghệ của ngành;
- Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực công nghệ tin học có trình độ cao; xây dựng chính sách đào tạo toàn diện về tin học cho đội ngũ cán bộ để bảo đảm UBCKNN có đội ngũ cán bộ tin học có đủ trình độ nắm bắt, đánh giá và triển khai các công nghệ tiên tiến; có khả năng tiếp quản và vận hành các ứng dụng CNTT, có kỹ năng duy trì các hệ thống đồng thời có khả năng phát triển các ứng dụng. Chương trình, nội dung đào tạo thực hiện theo dự án đào tạo tin học chuyên sâu của Bộ Tài chính.
II. NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH
1. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân, doanh nghiệp:
- Nâng cấp và hoàn thiện cổng thông tin điện tử của UBCKNN đáp ứng yêu cầu là cổng giao tiếp phục vụ truyền tải các thông tin chính thức của UBCKNN cho doanh nghiệp và người dân.
- Thiết lập kênh tiếp nhận ý kiến hỏi đáp, góp ý của người dân thông qua mạng internet, chuyên mục hỏi đáp trực tuyến về các thông tin chính sách, nghiệp vụ liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán.
- Phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến của UBCKNN, đảm bảo cung cấp 100% các dịch vụ công trực tuyến của UBCKNN từ mức độ 2 trở lên, cung cấp 9 nhóm dịch vụ công của UBCKNN quy định tại Quyết định số 1766/QĐ-BTC ngày 26/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính tối thiểu mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp.
- Đảm bảo 100% kế hoạch, nội dung và thời gian tổ chức các khóa đào tạo tại Trung tâm NCKH&ĐTCK được thông báo trên Trang tin điện tử (website) của Trung tâm; đảm bảo 100% các chương trình thi lấy các chứng chỉ về lĩnh vực chứng khoán được thực hiện qua máy tính.
- Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong giao dịch một cửa tại UBCKNN, đảm bảo liên thông tại trụ sở giao dịch của tất cả các đơn vị các cấp thuộc khối UBCKNN.
- Kết nối trực tuyến để đảm bảo tiếp nhận 100% các báo cáo điện tử của các công ty đại chúng, công ty chứng khoán, các quỹ đầu tư và công ty quản lý quỹ cho UBCKNN.
Phát triển hạ tầng kỹ thuật:
- Hệ thống hạ tầng truyền thông của ngành chứng khoán được thực hiện theo đúng thiết kế, chủ trương phân cấp của Bộ Tài chính.
- Phát triển hệ thống hạ tầng hiện đại đảm bảo yêu cầu trao đổi, cập nhật và giám sát đa chiều giữa các đơn vị, đảm bảo khả năng kết nối giữa UBCKNN với các đơn vị có liên quan như Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, Sở Giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh, Trung tâm lưu ký chứng khoán. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải tích hợp được với hệ thống điện tử của Chính phủ các tổ chức có liên quan như: Bộ Tài chính, Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước…
- Xây dựng hạ tầng công nghệ theo chuẩn chung cho các đơn vị thuộc UBCKNN như Tạp chí chứng khoán, Trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo chứng khoán, Cơ quan đại diện UBCKNN tại TP Hồ Chí Minh để đảm bảo thống nhất và đồng bộ về hạ tầng công nghệ.
- Trang bị, nâng cấp hệ thống máy chủ, máy tính cá nhân, máy in, máy quét, thiết bị mạng, thiết bị lưu trữ và các thiết bị khác để đáp ứng yêu cầu triển khai của các ứng dụng nghiệp vụ và phù hợp với những thay đổi của công nghệ mới. Trang bị những dòng máy chủ lớn và hiện đại, mức độ an toàn cao.