Document: Điều 5 Nghị định 404-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của Tổng cục quản lý ruộng đất

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "09/11/1979", "sign_number": "404-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "09/11/1979", "sign_number": "404-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "09/11/1979", "sign_number": "404-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "09/11/1979", "sign_number": "404-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "09/11/1979", "sign_number": "404-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 5 Nghị định 404-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của Tổng cục quản lý ruộng đất có nội dung như sau:

Điều 5. – Ban quản lý ruộng đất là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo thống nhất về chuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục quản lý ruộng đất.
Ban quản lý ruộng đất có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố:
1. Chỉ đạo các huyện điều tra đo đạc, lập và quản lý bản đồ địa chính, xét duyệt các kết quả điều tra, đo đạc của các huyện, các đơn vị trong tỉnh; phối hợp với các ngành hữu quan xây dựng các loại bản đồ, tài liệu ruộng đất của tỉnh phục vụ cho công tác quản lý và sử dụng ruộng đất;
2. Tham gia vào việc xếp loại ruộng đất, vào việc xây dựng và xét duyệt các quy hoạch sử dụng ruộng đất;
3. Hướng dẫn các huyện lập và sử dụng sổ địa chính để quản lý các biến động về ruộng đất, đăng ký đất, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong việc xét để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ruộng đất theo phân cấp;
4. Lưu trữ tài liệu về ruộng đất, cung cấp những tài liệu cần thiết và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giải quyết những tranh chấp về ruộng đất, giúp việc xử lý các vụ vi phạm pháp luật ruộng đất;
5. Hướng dẫn việc thi hành pháp luật về ruộng đất;
6. Thanh tra việc chấp hành pháp luật về ruộng đất;
7. Căn cứ vào sự phân công trách nhiệm mà tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý ruộng đất;
8. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nắm tình hình ruộng đất, kiến nghị các biện pháp cần thiết để quản lý ruộng đất theo đúng pháp luật.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào nhiệm vụ và đặc điểm của địa phương để nghiên cứu, sắp xếp và quyết định cụ thể cơ cấu tổ chức của ban quản lý ruộng đất nói trên theo quy chế chung của Nhà nước. Tổ chức biên chế phải gọn nhẹ, có hiệu lực và sắp xếp trong tổng số biên chế chung mà Nhà nước đã giao cho tỉnh.

Content:
Điều 5. – Ban quản lý ruộng đất là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo thống nhất về chuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục quản lý ruộng đất.
Ban quản lý ruộng đất có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố:
1. Chỉ đạo các huyện điều tra đo đạc, lập và quản lý bản đồ địa chính, xét duyệt các kết quả điều tra, đo đạc của các huyện, các đơn vị trong tỉnh; phối hợp với các ngành hữu quan xây dựng các loại bản đồ, tài liệu ruộng đất của tỉnh phục vụ cho công tác quản lý và sử dụng ruộng đất;
2. Tham gia vào việc xếp loại ruộng đất, vào việc xây dựng và xét duyệt các quy hoạch sử dụng ruộng đất;
3. Hướng dẫn các huyện lập và sử dụng sổ địa chính để quản lý các biến động về ruộng đất, đăng ký đất, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong việc xét để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ruộng đất theo phân cấp;
4. Lưu trữ tài liệu về ruộng đất, cung cấp những tài liệu cần thiết và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giải quyết những tranh chấp về ruộng đất, giúp việc xử lý các vụ vi phạm pháp luật ruộng đất;
5. Hướng dẫn việc thi hành pháp luật về ruộng đất;
6. Thanh tra việc chấp hành pháp luật về ruộng đất;
7. Căn cứ vào sự phân công trách nhiệm mà tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý ruộng đất;
8. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nắm tình hình ruộng đất, kiến nghị các biện pháp cần thiết để quản lý ruộng đất theo đúng pháp luật.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào nhiệm vụ và đặc điểm của địa phương để nghiên cứu, sắp xếp và quyết định cụ thể cơ cấu tổ chức của ban quản lý ruộng đất nói trên theo quy chế chung của Nhà nước. Tổ chức biên chế phải gọn nhẹ, có hiệu lực và sắp xếp trong tổng số biên chế chung mà Nhà nước đã giao cho tỉnh.