Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 978/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Lộc Hà tỉnh Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "25/03/2020", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "25/03/2020", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "25/03/2020", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "25/03/2020", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "25/03/2020", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 978/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Lộc Hà tỉnh Hà Tĩnh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Lộc Hà đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
...
8. Dự báo phát triển vùng
8.1. Các chỉ tiêu kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 10,98%/năm (năm 2025) và 9,3%/năm (năm 2035).
- Cơ cấu kinh tế
+ Năm 2025: Nông, lâm và thủy sản: 43,5%; Công nghiệp - xây dựng: 36,91%; Dịch vụ - thương mại: 19,59%.
+ Năm 2035: Công nghiệp - xây dựng 45,5%; Thương mại - dịch vụ 38,2%; Nông - lâm - ngư nghiệp 16,3%.
8.2. Dân số
- Hiện trạng: Tổng dân số 79.178 người. Trong đó dân số đô thị 9.322 người, dân số nông thôn 69.856 người.
- Đến năm 2025: Tổng dân số khoảng 84.500 người, trong đó dân số đô thị đạt 10.400 người.
- Đến năm 2035: Tổng dân số khoảng 98.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 13.900 người.
8.3. Đất đai
- Đến năm 2025: Đất phát triển đô thị tăng thêm 140 ÷ 250 ha; Đất phát triển các điểm dân cư nông thôn tăng thêm 300 ÷ 400 ha; Đất dịch vụ, công cộng tăng thêm 100 ÷ 150 ha; Đất du lịch tăng thêm 50 ÷ 100 ha; Đất công nghiệp tăng thêm 40 ÷ 90 ha; Đất sản xuất nông nghiệp giảm 630 ÷ 990 ha.
- Đến năm 2035: Đất phát triển đô thị tăng thêm 300 ÷ 450 ha; Đất phát triển các điểm dân cư nông thôn tăng thêm 600 ÷ 700 ha; Đất dịch vụ, công cộng tăng thêm 150 ÷ 200 ha; Đất du lịch tăng thêm 80 ÷ 130 ha; Đất công nghiệp tăng thêm 60 ÷120 ha; Đất sản xuất nông nghiệp giảm 1.240 ÷ 1.650 ha.

Content:
Dự báo phát triển vùng
8.1. Các chỉ tiêu kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 10,98%/năm (năm 2025) và 9,3%/năm (năm 2035).
- Cơ cấu kinh tế
+ Năm 2025: Nông, lâm và thủy sản: 43,5%; Công nghiệp - xây dựng: 36,91%; Dịch vụ - thương mại: 19,59%.
+ Năm 2035: Công nghiệp - xây dựng 45,5%; Thương mại - dịch vụ 38,2%; Nông - lâm - ngư nghiệp 16,3%.
8.2. Dân số
- Hiện trạng: Tổng dân số 79.178 người. Trong đó dân số đô thị 9.322 người, dân số nông thôn 69.856 người.
- Đến năm 2025: Tổng dân số khoảng 84.500 người, trong đó dân số đô thị đạt 10.400 người.
- Đến năm 2035: Tổng dân số khoảng 98.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 13.900 người.
8.3. Đất đai
- Đến năm 2025: Đất phát triển đô thị tăng thêm 140 ÷ 250 ha; Đất phát triển các điểm dân cư nông thôn tăng thêm 300 ÷ 400 ha; Đất dịch vụ, công cộng tăng thêm 100 ÷ 150 ha; Đất du lịch tăng thêm 50 ÷ 100 ha; Đất công nghiệp tăng thêm 40 ÷ 90 ha; Đất sản xuất nông nghiệp giảm 630 ÷ 990 ha.
- Đến năm 2035: Đất phát triển đô thị tăng thêm 300 ÷ 450 ha; Đất phát triển các điểm dân cư nông thôn tăng thêm 600 ÷ 700 ha; Đất dịch vụ, công cộng tăng thêm 150 ÷ 200 ha; Đất du lịch tăng thêm 80 ÷ 130 ha; Đất công nghiệp tăng thêm 60 ÷120 ha; Đất sản xuất nông nghiệp giảm 1.240 ÷ 1.650 ha.