Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 40/2010/QĐ-UBND tỷ lệ điều tiết khoản thu ngân sách nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/12/2010", "sign_number": "40/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/12/2010", "sign_number": "40/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/12/2010", "sign_number": "40/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/12/2010", "sign_number": "40/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/12/2010", "sign_number": "40/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 40/2010/QĐ-UBND tỷ lệ điều tiết khoản thu ngân sách nhà nước

Điều 1. Quyết định phân cấp nguồn thu và tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách nhà nước năm 2011 trên địa bàn cho ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, thành phố, ngân sách xã, phường, thị trấn như sau:
...
4. Ngân sách xã, phường ,thị trấn:
4.1. Ngân sách xã, thị trấn:
- Thuế môn bài thu từ các hộ cá thể cố định kinh doanh trên địa bàn xã thị trấn.
- Lệ phí trước bạ nhà, đất.
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng nhà, đất.
- Thu tiền thuê đất do cấp xã, thị trấn Quyết định cho thuê trên quĩ đất công và quĩ đất công ích.
- Thu tiền thanh lý nhà làm việc của xã, thị trấn quản lý theo qui định.
- Các khoản phí, lệ phí phân cấp cho xã, thị trấn thu nộp ngân sách theo quy định của pháp luật.
- Các khoản tiền phạt, tịch thu do xã, thị trấn thực hiện theo qui định.
- Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho xã, thị trấn.
- Thu hoa lợi công sản từ quĩ đất công và quĩ đất công ích.
- Thu hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nộp ngân sách sách xã, thị trấn theo chế độ qui định.
- Tiền thu hoạt động sự nghiệp khác do xã, thị trấn quản lý.
- Các khoản viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho ngân sách xã, thị trấn theo qui định của pháp luật.
- Thu kết dư ngân sách xã, thị trấn.
- Thu chuyển nguồn ngân sách xã, thị trấn từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau.
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.
- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
4.2. Ngân sách phường:
- Lệ phí trước bạ nhà đất.
- Các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
- Các khoản tiền phạt, tịch thu do phường thực hiện theo qui định.
- Thu hoa lợi công sản và các khoản thu khác từ quĩ đất công và quĩ đất công ích.
- Thu tiền thanh lý nhà làm việc theo qui định.
- Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức cá nhân cho phường.
- Các khoản thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho phường theo quy định của pháp luật.
- Thu kết dư ngân sách phường.
- Thu chuyển nguồn ngân sách phường từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau.
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.
- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
II. CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA THEO TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT.
1. Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp hộ cá thể cố định khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh trên địa bàn các huyện: Ngân sách huyện 50%, ngân sách xã, thị trấn 50%.
Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp hộ cá thể cố định khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh trên địa bàn phường, xã thuộc thành phố Phủ Lý điều tiết ngân sách thành phố: 80%, ngân sách phường, xã 20%.
2. Thuế môn bài hộ cá thể cố định khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh thu trên địa bàn phường, xã thuộc thành phố Phủ Lý điều tiết ngân sách thành phố 80%, ngân sách phường, xã 20%.
3. Thu tiền sử dụng đất:
3.1. Thu tiền sử dụng đất thuộc quĩ đất giao cho gia đình, cá nhân sử dụng làm nhà ở trên địa bàn các huyện (Bao gồm các trường hợp thu theo giá qui định và đấu giá) điều tiết: Ngân sách tỉnh 20%, ngân sách huyện 30%, ngân sách xã, thị trấn 50%.
- Thu tiền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Phủ Lý: (Bao gồm các trường hợp thu theo giá qui định và đấu giá) Ngân sách tỉnh 20%, ngân sách thành phố 70%, ngân sách xã 10%, nếu đất thuộc địa bàn phường: ngân sách tỉnh 20%, ngân sách thành phố 80%.
- Năm 2011 điều tiết 100% số thu tiền sủ dụng đất cho các xã xây dựng nông thôn mới: Xã Thi Sơn huyện Kim Bảng; xã Đọi Sơn huyện Duy Tiên; xã Tiêu Động huyện Bình Lục; xã Nhân Bình huyện Lý Nhân; xã Thanh Thủy huyện Thanh Liêm.
3.2. Thu tiền sử dụng đất thuộc quĩ đất giao cho các tổ chức kinh tế kinh doanh hạ tầng để xây dựng khu đô thị mới trên địa bàn các huyện, thành phố điều tiết ngân sách tỉnh 40%, ngân sách huyện, thành phố 50%, ngân sách xã, thị trấn 10%, nếu quĩ đất trên địa bàn phường ngân sách tỉnh: 40%, ngân sách thành phố 60%.
3.3. Giao đất cho các tổ chức kinh tế sản xuất kinh doanh có thu tiền sử dụng đất (Không áp dụng nộp tiền thuê đất hàng năm) số thu tiền sử dụng đất điều tiết ngân sách tỉnh 100%).
Đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị, tổ chức xã hội nghề nghiệp di chuyển địa điểm, tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thuộc địa điểm cũ, số thu tiền sử dụng đất sau khi trừ chi phí được điều tiết ngân sách các cấp theo qui định của pháp luật.
4. Thuế nhà đất: ngân sách huyện, thành phố: 30%, ngân sách xã, phường, thị trấn: 70%.
- Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng nhà, đất trên địa bàn phường thuộc thành phố Phủ Lý điều tiết 50% ngân sách thành phố, 50% ngân sách phường.

Content:
Ngân sách xã, phường ,thị trấn:
4.1. Ngân sách xã, thị trấn:
- Thuế môn bài thu từ các hộ cá thể cố định kinh doanh trên địa bàn xã thị trấn.
- Lệ phí trước bạ nhà, đất.
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng nhà, đất.
- Thu tiền thuê đất do cấp xã, thị trấn Quyết định cho thuê trên quĩ đất công và quĩ đất công ích.
- Thu tiền thanh lý nhà làm việc của xã, thị trấn quản lý theo qui định.
- Các khoản phí, lệ phí phân cấp cho xã, thị trấn thu nộp ngân sách theo quy định của pháp luật.
- Các khoản tiền phạt, tịch thu do xã, thị trấn thực hiện theo qui định.
- Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho xã, thị trấn.
- Thu hoa lợi công sản từ quĩ đất công và quĩ đất công ích.
- Thu hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nộp ngân sách sách xã, thị trấn theo chế độ qui định.
- Tiền thu hoạt động sự nghiệp khác do xã, thị trấn quản lý.
- Các khoản viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho ngân sách xã, thị trấn theo qui định của pháp luật.
- Thu kết dư ngân sách xã, thị trấn.
- Thu chuyển nguồn ngân sách xã, thị trấn từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau.
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.
- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
4.2. Ngân sách phường:
- Lệ phí trước bạ nhà đất.
- Các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
- Các khoản tiền phạt, tịch thu do phường thực hiện theo qui định.
- Thu hoa lợi công sản và các khoản thu khác từ quĩ đất công và quĩ đất công ích.
- Thu tiền thanh lý nhà làm việc theo qui định.
- Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức cá nhân cho phường.
- Các khoản thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho phường theo quy định của pháp luật.
- Thu kết dư ngân sách phường.
- Thu chuyển nguồn ngân sách phường từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau.
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.
- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
II. CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA THEO TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT.
1. Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp hộ cá thể cố định khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh trên địa bàn các huyện: Ngân sách huyện 50%, ngân sách xã, thị trấn 50%.
Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp hộ cá thể cố định khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh trên địa bàn phường, xã thuộc thành phố Phủ Lý điều tiết ngân sách thành phố: 80%, ngân sách phường, xã 20%.
2. Thuế môn bài hộ cá thể cố định khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh thu trên địa bàn phường, xã thuộc thành phố Phủ Lý điều tiết ngân sách thành phố 80%, ngân sách phường, xã 20%.
3. Thu tiền sử dụng đất:
3.1. Thu tiền sử dụng đất thuộc quĩ đất giao cho gia đình, cá nhân sử dụng làm nhà ở trên địa bàn các huyện (Bao gồm các trường hợp thu theo giá qui định và đấu giá) điều tiết: Ngân sách tỉnh 20%, ngân sách huyện 30%, ngân sách xã, thị trấn 50%.
- Thu tiền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Phủ Lý: (Bao gồm các trường hợp thu theo giá qui định và đấu giá) Ngân sách tỉnh 20%, ngân sách thành phố 70%, ngân sách xã 10%, nếu đất thuộc địa bàn phường: ngân sách tỉnh 20%, ngân sách thành phố 80%.
- Năm 2011 điều tiết 100% số thu tiền sủ dụng đất cho các xã xây dựng nông thôn mới: Xã Thi Sơn huyện Kim Bảng; xã Đọi Sơn huyện Duy Tiên; xã Tiêu Động huyện Bình Lục; xã Nhân Bình huyện Lý Nhân; xã Thanh Thủy huyện Thanh Liêm.
3.2. Thu tiền sử dụng đất thuộc quĩ đất giao cho các tổ chức kinh tế kinh doanh hạ tầng để xây dựng khu đô thị mới trên địa bàn các huyện, thành phố điều tiết ngân sách tỉnh 40%, ngân sách huyện, thành phố 50%, ngân sách xã, thị trấn 10%, nếu quĩ đất trên địa bàn phường ngân sách tỉnh: 40%, ngân sách thành phố 60%.
3.3. Giao đất cho các tổ chức kinh tế sản xuất kinh doanh có thu tiền sử dụng đất (Không áp dụng nộp tiền thuê đất hàng năm) số thu tiền sử dụng đất điều tiết ngân sách tỉnh 100%).
Đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị, tổ chức xã hội nghề nghiệp di chuyển địa điểm, tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thuộc địa điểm cũ, số thu tiền sử dụng đất sau khi trừ chi phí được điều tiết ngân sách các cấp theo qui định của pháp luật.
Thuế nhà đất: ngân sách huyện, thành phố: 30%, ngân sách xã, phường, thị trấn: 70%.
- Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng nhà, đất trên địa bàn phường thuộc thành phố Phủ Lý điều tiết 50% ngân sách thành phố, 50% ngân sách phường.