Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2077/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt Quy hoạch thăm dò khai thác chế biến

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "04/11/2010", "sign_number": "2077/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "04/11/2010", "sign_number": "2077/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "04/11/2010", "sign_number": "2077/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "04/11/2010", "sign_number": "2077/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "04/11/2010", "sign_number": "2077/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2077/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt Quy hoạch thăm dò khai thác chế biến

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh An Giang giai đoạn 2008 - 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện
a) Về quản lý nhà nước về khoáng sản làm VLXD
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản cho người dân, đặc biệt đối với những vùng, khu vực có mỏ khoáng sản và hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường. Tăng cường công tác hướng dẫn các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản đúng Luật khoáng sản, bảo vệ môi trường và quy định có liên quan của UBND tỉnh;
- Kinh tế hoá việc thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, từng bước áp dụng quy chế đấu giá quyền thăm dò, khai thác khoáng sản;
- Sau khi Quy hoạch được phê duyệt, tổ chức công bố rộng rãi, công khai Quy hoạch để các ngành, địa phương, các doanh nghiệp, các nhà đầu tư biết và triển khai thực hiện; Định kỳ cập nhập, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch khoáng sản làm VLXD cho phù hợp với thực tế;
- Thực hiện nghiêm quy định về cấp phép khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD, chỉ cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm VLXD sau khi có đầy đủ kết quả thăm dò hoặc khảo sát, đánh giá (đối với trường hợp không bắt buộc phải thăm dò) và khắc phục tình trạng khai thác không có thiết kế, dự án cải tạo phục hồi môi trường, chống lãng phí và thất thoát tài nguyên;
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm minh, kịp thời những trường hợp vi phạm quy hoạch; Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc thăm dò, khai thác mỏ khoáng sản, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật, đảm bảo không chồng chéo với các quy hoạch khác;
- Từng bước hoàn thiện các văn bản quy định pháp lý liên quan đến quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản: Quy chế phối hợp giữa các ngành, các cấp; Quy chế đấu giá quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; Quy định cấp phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phù hợp với quy định của pháp luật;
- Kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản từ tỉnh đến huyện đủ năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ.
b) Về chính sách
- Thực hiện việc đầu thầu (đấu giá) thăm dò, khai thác các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn để thu hút các doanh nghiệp, các nhà đầu tư có năng lực, có công nghệ tiên tiến tham gia thăm dò, khai thác khoáng sản;
- Tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích đào tạo, nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật trong lĩnh vực thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD thông thường và than bùn;
- Thực hiện đúng quy định của pháp luật trong việc cấp phép hoạt động khoáng sản làm VLXD thông thường và than bùn, hướng tới tập trung một đầu mối, thông thoáng và thuận tiện hơn;
- Khuyến khích các Doanh nghiệp đầu tư về thiết bị, công nghệ khai thác, chế biến nhằm nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên khoáng sản và hạn chế tác động đến môi trường; ưu tiên cấp phép khai thác đối với những khu vực cần khai thông dòng chảy như những khu cồn nổi, dãy cát bồi tụ đẩy trục dòng chảy ép bờ, những bãi bồi trên các nhánh sông; Ưu tiên các dự án có áp dụng kỹ thuật, công nghê tiên tiến trong khai thác, chế biến, làm ra sản phẩm có giá trị và hiệu qủa kinh tế- xã hội cao, không tác động môi trường, cảnh quan.
c) Về kỹ thuật và công nghệ
- Thực hiện tham vấn ý kiến chính quyền địa phương và nhân dân khu vực thực hiện thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản. Sau khi được cấp phép khai thác phải công bố với với chính quyền địa phương và nhân dân khu vực về vị trí khai thác, khoảng cách xa bờ, số lượng thiết bị khai thác (đối với khai thác cát sông);
- Định kỳ hàng năm sau mùa lũ kiểm tra diễn biến đường bờ, đáy sông, chất lượng và trữ lượng cát để điều chỉnh vị trí, độ sâu, số lượng thiết bị khai thác cho phù hợp. Sau 5 năm cần đo lại địa hình đáy sông trên toàn bộ sông Tiền và sông Hậu, khoan khảo sát đánh giá lại toàn bộ tài nguyên cát sông và điều chỉnh kế hoạch cấp phép khai thác cát sông trong giai đoạn sau cho phù hợp;
- Đẩy mạnh hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại vào khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD để nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm, hạn chế ô nhiễm môi trường, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất gạch ngói, đá xây dựng; nghiên cứu phương án cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
- Quy định cụ thể về diện tích, quy mô mỏ phù hợp cho từng dự án đầu tư khai thác và sản xuất sét gạch ngói nhằm tránh lãng phí tài nguyên và đất nông nghiệp;
- Đầu tư thoả đáng cho công tác thăm dò trước khi khai thác nhằm nâng cao độ tin cậy về trữ lượng, chất lượng mỏ để giảm thiểu rủi ro khi khai thác, chế biến;
- Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ quy trình công nghệ thăm dò, khai thác và phục hồi môi trường các mỏ khoáng sản sau khi kết thúc khai thác.
d) Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Tiến hành công bố rộng rãi danh mục, trữ lượng các mỏ đã được quy hoạch thăm dò, khai thác trên địa bàn tỉnh, đồng thời xây dựng cơ chế, chính sách, tạo điều kiện thuận lợi để kêu gọi các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư thăm dò và khai thác khoáng sản phục vụ công nghiệp VLXD.
đ) Các giải pháp bảo vệ môi trường
- Xây dựng quy chế ký quỹ môi trường bắt buộc đối với các cơ sở khai thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn. Có những chế tài mạnh để bắt buộc các doanh nghiệp phải nộp quỹ đúng theo quy định.
- Tăng cường các hoạt động kiểm tra, kiểm soát môi trường. Thành lập bộ phận chuyên trách, có đầy đủ điều kiện trang thiết bị và nhân lực để theo dõi và quản lý môi trường.
- Hình thành quỹ bảo vệ môi trường để chi cho các hoạt động kiểm tra, nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ mới, hoặc hỗ trợ thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường.
- Ưu tiên thực hiện các Dự án khai thác khoáng sản có phương án tái tạo cảnh quan, phục hồi môi trường và sử dụng hiệu qủa diện tích được phép khai thác cho mục đích khác sau khi đóng cửa mỏ.

Content:
Các giải pháp thực hiện
a) Về quản lý nhà nước về khoáng sản làm VLXD
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản cho người dân, đặc biệt đối với những vùng, khu vực có mỏ khoáng sản và hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường. Tăng cường công tác hướng dẫn các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản đúng Luật khoáng sản, bảo vệ môi trường và quy định có liên quan của UBND tỉnh;
- Kinh tế hoá việc thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, từng bước áp dụng quy chế đấu giá quyền thăm dò, khai thác khoáng sản;
- Sau khi Quy hoạch được phê duyệt, tổ chức công bố rộng rãi, công khai Quy hoạch để các ngành, địa phương, các doanh nghiệp, các nhà đầu tư biết và triển khai thực hiện; Định kỳ cập nhập, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch khoáng sản làm VLXD cho phù hợp với thực tế;
- Thực hiện nghiêm quy định về cấp phép khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD, chỉ cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm VLXD sau khi có đầy đủ kết quả thăm dò hoặc khảo sát, đánh giá (đối với trường hợp không bắt buộc phải thăm dò) và khắc phục tình trạng khai thác không có thiết kế, dự án cải tạo phục hồi môi trường, chống lãng phí và thất thoát tài nguyên;
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm minh, kịp thời những trường hợp vi phạm quy hoạch; Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc thăm dò, khai thác mỏ khoáng sản, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật, đảm bảo không chồng chéo với các quy hoạch khác;
- Từng bước hoàn thiện các văn bản quy định pháp lý liên quan đến quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản: Quy chế phối hợp giữa các ngành, các cấp; Quy chế đấu giá quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; Quy định cấp phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phù hợp với quy định của pháp luật;
- Kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản từ tỉnh đến huyện đủ năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ.
b) Về chính sách
- Thực hiện việc đầu thầu (đấu giá) thăm dò, khai thác các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn để thu hút các doanh nghiệp, các nhà đầu tư có năng lực, có công nghệ tiên tiến tham gia thăm dò, khai thác khoáng sản;
- Tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích đào tạo, nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật trong lĩnh vực thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD thông thường và than bùn;
- Thực hiện đúng quy định của pháp luật trong việc cấp phép hoạt động khoáng sản làm VLXD thông thường và than bùn, hướng tới tập trung một đầu mối, thông thoáng và thuận tiện hơn;
- Khuyến khích các Doanh nghiệp đầu tư về thiết bị, công nghệ khai thác, chế biến nhằm nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên khoáng sản và hạn chế tác động đến môi trường; ưu tiên cấp phép khai thác đối với những khu vực cần khai thông dòng chảy như những khu cồn nổi, dãy cát bồi tụ đẩy trục dòng chảy ép bờ, những bãi bồi trên các nhánh sông; Ưu tiên các dự án có áp dụng kỹ thuật, công nghê tiên tiến trong khai thác, chế biến, làm ra sản phẩm có giá trị và hiệu qủa kinh tế- xã hội cao, không tác động môi trường, cảnh quan.
c) Về kỹ thuật và công nghệ
- Thực hiện tham vấn ý kiến chính quyền địa phương và nhân dân khu vực thực hiện thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản. Sau khi được cấp phép khai thác phải công bố với với chính quyền địa phương và nhân dân khu vực về vị trí khai thác, khoảng cách xa bờ, số lượng thiết bị khai thác (đối với khai thác cát sông);
- Định kỳ hàng năm sau mùa lũ kiểm tra diễn biến đường bờ, đáy sông, chất lượng và trữ lượng cát để điều chỉnh vị trí, độ sâu, số lượng thiết bị khai thác cho phù hợp. Sau 5 năm cần đo lại địa hình đáy sông trên toàn bộ sông Tiền và sông Hậu, khoan khảo sát đánh giá lại toàn bộ tài nguyên cát sông và điều chỉnh kế hoạch cấp phép khai thác cát sông trong giai đoạn sau cho phù hợp;
- Đẩy mạnh hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại vào khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD để nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm, hạn chế ô nhiễm môi trường, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất gạch ngói, đá xây dựng; nghiên cứu phương án cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
- Quy định cụ thể về diện tích, quy mô mỏ phù hợp cho từng dự án đầu tư khai thác và sản xuất sét gạch ngói nhằm tránh lãng phí tài nguyên và đất nông nghiệp;
- Đầu tư thoả đáng cho công tác thăm dò trước khi khai thác nhằm nâng cao độ tin cậy về trữ lượng, chất lượng mỏ để giảm thiểu rủi ro khi khai thác, chế biến;
- Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ quy trình công nghệ thăm dò, khai thác và phục hồi môi trường các mỏ khoáng sản sau khi kết thúc khai thác.
d) Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Tiến hành công bố rộng rãi danh mục, trữ lượng các mỏ đã được quy hoạch thăm dò, khai thác trên địa bàn tỉnh, đồng thời xây dựng cơ chế, chính sách, tạo điều kiện thuận lợi để kêu gọi các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư thăm dò và khai thác khoáng sản phục vụ công nghiệp VLXD.
đ) Các giải pháp bảo vệ môi trường
- Xây dựng quy chế ký quỹ môi trường bắt buộc đối với các cơ sở khai thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn. Có những chế tài mạnh để bắt buộc các doanh nghiệp phải nộp quỹ đúng theo quy định.
- Tăng cường các hoạt động kiểm tra, kiểm soát môi trường. Thành lập bộ phận chuyên trách, có đầy đủ điều kiện trang thiết bị và nhân lực để theo dõi và quản lý môi trường.
- Hình thành quỹ bảo vệ môi trường để chi cho các hoạt động kiểm tra, nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ mới, hoặc hỗ trợ thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường.
- Ưu tiên thực hiện các Dự án khai thác khoáng sản có phương án tái tạo cảnh quan, phục hồi môi trường và sử dụng hiệu qủa diện tích được phép khai thác cho mục đích khác sau khi đóng cửa mỏ.