Document: Điều 44 Thông tư 28/2018/TT-BTNMT quy định kỹ thuật công tác bay đo từ trong điều tra địa chất khoáng sản mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "28/2018/TT-BTNMT", "signer": "Trần Quý Kiên", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "28/2018/TT-BTNMT", "signer": "Trần Quý Kiên", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "28/2018/TT-BTNMT", "signer": "Trần Quý Kiên", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "28/2018/TT-BTNMT", "signer": "Trần Quý Kiên", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "28/2018/TT-BTNMT", "signer": "Trần Quý Kiên", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 44 Thông tư 28/2018/TT-BTNMT quy định kỹ thuật công tác bay đo từ trong điều tra địa chất khoáng sản mới nhất có nội dung như sau:

Điều 44. Công tác văn phòng hàng năm
1. Nội dung công việc:
a) Thống kê, hệ thống hóa các tài liệu nguyên thủy đã thực hiện của đề án;
b) Đánh giá sai số bản đồ trường trọng lực (m) theo quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Xử lý, phân tích và luận giải địa chất theo tài liệu trọng lực;
d) Viết báo cáo tổng kết.
2. Đánh giá sai số bản đồ trường trọng lực (m):
Sai số bản đồ trường trọng lực được xác định bởi sai số bình phương trung bình giữa các nút giao cắt của tuyến bay đo tựa và tuyến bay đo thường được tính như sau:

Trong đó:
a) n: số điểm giao cắt;
b) ∆Gi = g_thglk - g_tua;
c) g_thglk: Giá trị trường trọng lực của tuyến bay đo thường tại điểm giao cắt với tuyến bay đo tựa sau khi đã hiệu chỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 42, khoản 1,2,3 và khoản 4 Điều 43 và được liên kết theo quy định tại khoản 5 Điều 43 Thông tư này;
d) g_tua: Giá trị trường trọng lực của tuyến bay đo tựa tại điểm giao cắt với tuyến bay đo thường sau khi đã hiệu chỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 42, khoản 1,2,3 và khoản 4 Điều 43 Thông tư này;
3. Độ chính xác của bản đồ trường trọng lực được phân loại như sau:
a) Độ chính xác thấp khi m > 5mGal;
b) Độ chính xác trung bình khi 1 ≤ m ≤ 5 mGal;
c) Độ chính xác cao khi m < 1 mGal.

Content:
Điều 44. Công tác văn phòng hàng năm
1. Nội dung công việc:
a) Thống kê, hệ thống hóa các tài liệu nguyên thủy đã thực hiện của đề án;
b) Đánh giá sai số bản đồ trường trọng lực (m) theo quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Xử lý, phân tích và luận giải địa chất theo tài liệu trọng lực;
d) Viết báo cáo tổng kết.
2. Đánh giá sai số bản đồ trường trọng lực (m):
Sai số bản đồ trường trọng lực được xác định bởi sai số bình phương trung bình giữa các nút giao cắt của tuyến bay đo tựa và tuyến bay đo thường được tính như sau:

Trong đó:
a) n: số điểm giao cắt;
b) ∆Gi = g_thglk - g_tua;
c) g_thglk: Giá trị trường trọng lực của tuyến bay đo thường tại điểm giao cắt với tuyến bay đo tựa sau khi đã hiệu chỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 42, khoản 1,2,3 và khoản 4 Điều 43 và được liên kết theo quy định tại khoản 5 Điều 43 Thông tư này;
d) g_tua: Giá trị trường trọng lực của tuyến bay đo tựa tại điểm giao cắt với tuyến bay đo thường sau khi đã hiệu chỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 42, khoản 1,2,3 và khoản 4 Điều 43 Thông tư này;
3. Độ chính xác của bản đồ trường trọng lực được phân loại như sau:
a) Độ chính xác thấp khi m > 5mGal;
b) Độ chính xác trung bình khi 1 ≤ m ≤ 5 mGal;
c) Độ chính xác cao khi m < 1 mGal.