Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 26/2019/QĐ-UBND sửa đổi giảm tiền thuê đất đối với cơ sở hoạt động giáo dục Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/11/2019", "sign_number": "26/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/11/2019", "sign_number": "26/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/11/2019", "sign_number": "26/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/11/2019", "sign_number": "26/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/11/2019", "sign_number": "26/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 26/2019/QĐ-UBND sửa đổi giảm tiền thuê đất đối với cơ sở hoạt động giáo dục Bắc Giang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp tại đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 274/2016/QĐ-UBND ngày 17/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Miễn tiền thuê đất
1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được Nhà nước cho thuê đất, được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê:
a) Dự án đầu tư thuộc danh mục, lĩnh vực ưu đãi đầu tư cơ sở thực hiện xã hội hóa, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật, đáp ứng với tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn và hoạt động đúng nội dung cam kết theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
b) Nhà đầu tư tự nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp để đầu tư dự án thực hiện cơ sở xã hội hóa; được phép chuyển mục đích sử dụng đất, đáp ứng với tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn, có văn bản đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, được chấp thuận đưa vào danh mục, lĩnh vực ưu đãi đầu tư thực hiện cơ sở xã hội hóa, phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và hoạt động đúng nội dung cam kết theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Số tiền đã trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp được tính vào vốn đầu tư của dự án.
2. Khuyến khích nhà đầu tư thực hiện cơ sở xã hội hóa được nhà nước cho thuê đất, được miễn tiền thuê đất, tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng cho Nhà nước theo phương án phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền. Kinh phí chi trả được tính vào vốn đầu tư của dự án”.

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Miễn tiền thuê đất
1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được Nhà nước cho thuê đất, được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê:
a) Dự án đầu tư thuộc danh mục, lĩnh vực ưu đãi đầu tư cơ sở thực hiện xã hội hóa, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật, đáp ứng với tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn và hoạt động đúng nội dung cam kết theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
b) Nhà đầu tư tự nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp để đầu tư dự án thực hiện cơ sở xã hội hóa; được phép chuyển mục đích sử dụng đất, đáp ứng với tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn, có văn bản đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, được chấp thuận đưa vào danh mục, lĩnh vực ưu đãi đầu tư thực hiện cơ sở xã hội hóa, phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và hoạt động đúng nội dung cam kết theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Số tiền đã trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp được tính vào vốn đầu tư của dự án.
Khuyến khích nhà đầu tư thực hiện cơ sở xã hội hóa được nhà nước cho thuê đất, được miễn tiền thuê đất, tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng cho Nhà nước theo phương án phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền. Kinh phí chi trả được tính vào vốn đầu tư của dự án”.