Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 218/QĐ-TTg 2014 quản lý hệ thống rừng đặc dụng khu bảo tồn biển vùng nước đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2014", "sign_number": "218/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2014", "sign_number": "218/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2014", "sign_number": "218/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2014", "sign_number": "218/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2014", "sign_number": "218/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 218/QĐ-TTg 2014 quản lý hệ thống rừng đặc dụng khu bảo tồn biển vùng nước đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược quản lý hệ thống rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030 với nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Nhiệm vụ
a) Quy hoạch hệ thống khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa
- Hệ thống rừng đặc dụng: Năm 2014 hoàn thiện quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước trình Thủ tướng Chính phủ xem xét phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng.
- Hệ thống khu bảo tồn biển: Tiếp tục thực hiện quy hoạch hệ thống khu bảo tồn biển Việt Nam đến năm 2020 theo Quyết định số 742/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
- Hệ thống khu bảo tồn vùng nước nội địa: Tiếp tục thực hiện quy hoạch hệ thống khu bảo tồn vùng nước nội địa đến năm 2020 theo Quyết định số 1479/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ.
- Điều chỉnh quy hoạch hệ thống khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa bảo đảm tính thống nhất, theo các tiêu chí phân hạng và quy hoạch mới cho việc thành lập, loại bỏ, đổi tên các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa theo đúng mục tiêu và loại hình bảo tồn.
- Hoàn thành việc xác định và cắm mốc ranh giới các khu, các phân khu chức năng và vùng đệm, trên bản đồ; tổ chức thực hiện cắm mốc/thả phao ngoài thực địa; tổ chức tuyên truyền cho người dân về ranh giới khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa, các phân khu chức năng và vùng đệm.
b) Xây dựng cơ chế, chính sách
- Rà soát, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các ban quản lý khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa theo quy định pháp luật hiện hành.
- Tiếp tục thực hiện chính sách của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm chia sẻ lợi ích trong quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững rừng đặc dụng tại Quyết định số 126/QĐ-TTg.
- Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định về nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái trong các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa.
- Ban hành quy định vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập; xây dựng chính sách ưu đãi cho cán bộ làm việc trong các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa, bao gồm các công việc: Rà soát, đánh giá hiện trạng vị trí công việc và chính sách ưu đãi cho cán bộ ban quản lý.
- Ban hành quy định quản lý thông tin về cơ sở dữ liệu khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa; xây dựng hệ thống phần mềm quản lý thông tin cơ sở dữ liệu về khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa.
- Bổ sung, hoàn thiện, ban hành mới hệ thống tiêu chí phân hạng, phân khu chức năng các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa.
c) Bảo vệ các loài động thực vật hoang dã
- Thực hiện có hiệu quả các mục tiêu và nhiệm vụ của Đề án tổng thể bảo tồn với giai đoạn 2013 - 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 763/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2013.
- Xây dựng chương trình hành động bảo tồn loài động thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm, đặc biệt ưu tiên đối với các loài thú lớn quý hiếm sống trên cạn, dưới biển và vùng nước nội địa.
- Ngăn chặn hiệu quả các loài ngoại lai xâm hại, ngăn chặn sự tuyệt chủng của các loài có tầm quan trọng của quốc gia, quốc tế; tăng cường cải thiện hiệu quả các hoạt động bảo tồn các loài nguy cấp, quý, hiếm.
d) Hoàn thiện hệ thống tổ chức
- Củng cố bộ máy quản lý các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa theo quy định pháp luật hiện hành; rà soát, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức hoạt động và nâng cao năng lực của các ban quản lý; nâng cấp cơ sở hạ tầng cần thiết trực tiếp hỗ trợ công tác quản lý bảo tồn; đảm bảo toàn bộ các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa có kế hoạch quản lý.
- Rà soát, đánh giá, bố trí đủ nguồn lực cán bộ công chức, viên chức làm việc tại các ban quản lý khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa.
đ) Tăng cường nguồn nhân lực và tài chính
- Xây dựng đề án tăng cường năng lực quản lý khu bảo tồn theo Quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ. Chương trình đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức, viên chức của các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa trình cấp thẩm quyền phê duyệt giai đoạn đến năm 2020.
- Rà soát, đánh giá các hoạt động đào tạo, chương trình đào tạo và tài liệu đào tạo, tập huấn cho cán bộ các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa; biên soạn và ban hành tài liệu tham khảo và sổ tay nghiệp vụ cho cán bộ khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa; xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với trình độ và nhiệm vụ chuyên môn.
- Xã hội hóa hoạt động khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa nhằm huy động tối đa nguồn lực từ các thành phần xã hội, đặc biệt là cộng đồng địa phương.
- Xây dựng và ban hành chính sách thu hút đầu tư và huy động nguồn lực ngoài nhà nước cho các hoạt động bảo tồn tại các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa.
e) Kiểm tra giám sát
- Nghiên cứu biến động về hệ sinh thái tự nhiên, các loài động thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm; bổ sung, cập nhật tình hình và những biến động của toàn hệ thống trên mạng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý trong khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa.
- Xây dựng mẫu biểu báo cáo giám sát đánh giá định kỳ chung cho khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa để thực hiện.
g) Hợp tác bảo tồn thiên nhiên
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong bảo tồn liên biên giới và thiết lập các khu vực bảo tồn giáp ranh với nước bạn trên bộ và trên biển; tăng cường hợp tác khoa học, điều tra, giám sát đa dạng loài thông qua các hoạt động hợp tác nghiên cứu ở các khu vực liên biên giới.
- Hỗ trợ nghiên cứu xây dựng quy định về lượng giá giá trị kinh tế các hệ sinh thái tự nhiên, đảm bảo sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên nhằm quản lý hiệu quả các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa.
- Nghiên cứu, đánh giá tác động và giảm thiểu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu; lồng ghép nội dung thích ứng và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu vào kế hoạch quản lý của các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa.
- Nghiên cứu, xây dựng các chương trình, dự án hợp tác bảo tồn liên biên giới, thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế về quản lý các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa.
h) Các chương trình, đề án, dự án ưu tiên
Phê duyệt về nguyên tắc 08 chương trình, đề án, dự án ưu tiên cấp quốc gia để triển khai thực hiện Chiến lược (Phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này).

Content:
Nhiệm vụ
a) Quy hoạch hệ thống khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa
- Hệ thống rừng đặc dụng: Năm 2014 hoàn thiện quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước trình Thủ tướng Chính phủ xem xét phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng.
- Hệ thống khu bảo tồn biển: Tiếp tục thực hiện quy hoạch hệ thống khu bảo tồn biển Việt Nam đến năm 2020 theo Quyết định số 742/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
- Hệ thống khu bảo tồn vùng nước nội địa: Tiếp tục thực hiện quy hoạch hệ thống khu bảo tồn vùng nước nội địa đến năm 2020 theo Quyết định số 1479/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ.
- Điều chỉnh quy hoạch hệ thống khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa bảo đảm tính thống nhất, theo các tiêu chí phân hạng và quy hoạch mới cho việc thành lập, loại bỏ, đổi tên các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa theo đúng mục tiêu và loại hình bảo tồn.
- Hoàn thành việc xác định và cắm mốc ranh giới các khu, các phân khu chức năng và vùng đệm, trên bản đồ; tổ chức thực hiện cắm mốc/thả phao ngoài thực địa; tổ chức tuyên truyền cho người dân về ranh giới khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa, các phân khu chức năng và vùng đệm.
b) Xây dựng cơ chế, chính sách
- Rà soát, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các ban quản lý khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa theo quy định pháp luật hiện hành.
- Tiếp tục thực hiện chính sách của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm chia sẻ lợi ích trong quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững rừng đặc dụng tại Quyết định số 126/QĐ-TTg.
- Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định về nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái trong các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa.
- Ban hành quy định vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập; xây dựng chính sách ưu đãi cho cán bộ làm việc trong các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa, bao gồm các công việc: Rà soát, đánh giá hiện trạng vị trí công việc và chính sách ưu đãi cho cán bộ ban quản lý.
- Ban hành quy định quản lý thông tin về cơ sở dữ liệu khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa; xây dựng hệ thống phần mềm quản lý thông tin cơ sở dữ liệu về khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa.
- Bổ sung, hoàn thiện, ban hành mới hệ thống tiêu chí phân hạng, phân khu chức năng các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa.
c) Bảo vệ các loài động thực vật hoang dã
- Thực hiện có hiệu quả các mục tiêu và nhiệm vụ của Đề án tổng thể bảo tồn với giai đoạn 2013 - 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 763/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2013.
- Xây dựng chương trình hành động bảo tồn loài động thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm, đặc biệt ưu tiên đối với các loài thú lớn quý hiếm sống trên cạn, dưới biển và vùng nước nội địa.
- Ngăn chặn hiệu quả các loài ngoại lai xâm hại, ngăn chặn sự tuyệt chủng của các loài có tầm quan trọng của quốc gia, quốc tế; tăng cường cải thiện hiệu quả các hoạt động bảo tồn các loài nguy cấp, quý, hiếm.
d) Hoàn thiện hệ thống tổ chức
- Củng cố bộ máy quản lý các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa theo quy định pháp luật hiện hành; rà soát, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức hoạt động và nâng cao năng lực của các ban quản lý; nâng cấp cơ sở hạ tầng cần thiết trực tiếp hỗ trợ công tác quản lý bảo tồn; đảm bảo toàn bộ các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa có kế hoạch quản lý.
- Rà soát, đánh giá, bố trí đủ nguồn lực cán bộ công chức, viên chức làm việc tại các ban quản lý khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa.
đ) Tăng cường nguồn nhân lực và tài chính
- Xây dựng đề án tăng cường năng lực quản lý khu bảo tồn theo Quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ. Chương trình đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức, viên chức của các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa trình cấp thẩm quyền phê duyệt giai đoạn đến năm 2020.
- Rà soát, đánh giá các hoạt động đào tạo, chương trình đào tạo và tài liệu đào tạo, tập huấn cho cán bộ các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa; biên soạn và ban hành tài liệu tham khảo và sổ tay nghiệp vụ cho cán bộ khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa; xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với trình độ và nhiệm vụ chuyên môn.
- Xã hội hóa hoạt động khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa nhằm huy động tối đa nguồn lực từ các thành phần xã hội, đặc biệt là cộng đồng địa phương.
- Xây dựng và ban hành chính sách thu hút đầu tư và huy động nguồn lực ngoài nhà nước cho các hoạt động bảo tồn tại các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa.
e) Kiểm tra giám sát
- Nghiên cứu biến động về hệ sinh thái tự nhiên, các loài động thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm; bổ sung, cập nhật tình hình và những biến động của toàn hệ thống trên mạng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý trong khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa.
- Xây dựng mẫu biểu báo cáo giám sát đánh giá định kỳ chung cho khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa để thực hiện.
g) Hợp tác bảo tồn thiên nhiên
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong bảo tồn liên biên giới và thiết lập các khu vực bảo tồn giáp ranh với nước bạn trên bộ và trên biển; tăng cường hợp tác khoa học, điều tra, giám sát đa dạng loài thông qua các hoạt động hợp tác nghiên cứu ở các khu vực liên biên giới.
- Hỗ trợ nghiên cứu xây dựng quy định về lượng giá giá trị kinh tế các hệ sinh thái tự nhiên, đảm bảo sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên nhằm quản lý hiệu quả các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa.
- Nghiên cứu, đánh giá tác động và giảm thiểu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu; lồng ghép nội dung thích ứng và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu vào kế hoạch quản lý của các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa.
- Nghiên cứu, xây dựng các chương trình, dự án hợp tác bảo tồn liên biên giới, thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế về quản lý các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa.
h) Các chương trình, đề án, dự án ưu tiên
Phê duyệt về nguyên tắc 08 chương trình, đề án, dự án ưu tiên cấp quốc gia để triển khai thực hiện Chiến lược (Phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này).