Document: Điểm d Khoản 1 Điều 1 Quyết định 619/QĐ-UBND 2010 phê duyệt phát triển kinh tế xã hội thành phố Hạ Long Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/03/2010", "sign_number": "619/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/03/2010", "sign_number": "619/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/03/2010", "sign_number": "619/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/03/2010", "sign_number": "619/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/03/2010", "sign_number": "619/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 1 Điều 1 Quyết định 619/QĐ-UBND 2010 phê duyệt phát triển kinh tế xã hội thành phố Hạ Long Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hạ Long đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung sau:
1. Các ngành kinh tế chủ lực:
...
d) Nông, lâm nghiệp, thủy sản:
Vùng nông nghiệp của Hạ Long xác định tại phía Bắc và Đông Bắc thành phố, xã Đại Yên và phía Nam xã Việt Hưng. Trong đó cần chú ý phát triển theo định hướng xây dựng hệ thống sản xuất thực phẩm theo hướng nông nghiệp công nghệ cao (như rau quả sạch, chế biến, giết mổ theo dây truyền hiện đại) và phục vụ phát triển du lịch.
Cải tạo các hồ đập đã xuống cấp đảm bảo nguồn nước tưới để điều hòa môi trường vùng lân cận. Phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững, đa mục tiêu kết hợp lợi ích bảo vệ cảnh quan, môi trường với du lịch sinh thái và kinh tế. Phát huy thế mạnh của biển để phát triển thủy sản trở thành ngành mũi nhọn trong cơ cấu nông nghiệp; Duy trì phát triển nông nghiệp đảm bảo cơ cấu nông nghiệp trong nền kinh tế Thành phố khoảng 1%.
2. Các lĩnh vực xã hội:
a) Về giáo dục, đào tạo:
Đến năm 2020, phấn đấu 100% các trường có đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại xây dựng thêm trường học đạt chuẩn quốc gia; Tiếp tục thực hiện đào tạo nâng chuẩn cho cán bộ giáo viên cả ba bậc học. Triển khai thực hiện dự án hệ thống trường dạy nghề, trường đại học trên địa bàn Thành phố đã được tỉnh phê duyệt.
b) Về Y tế, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng:
Đối với mạng lưới y tế cơ sở, y tế phường xã: Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị 06-CT/TW ngày 22/01/2002 của Ban Chấp hành Trung ương “Về củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở”. Tiếp tục triển khai đề án tăng cường bác sĩ cho y tế cơ sở, phấn đấu đến 2015 đạt 100% trạm y tế xã phường có bác sỹ, làm việc đạt Chuẩn quốc gia về y tế xã. Tiếp tục tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ: Từ nay đến năm 2020 cần bố trí đủ biên chế cán bộ cho Trung tâm y tế Thành phố theo Thông tư liên bộ 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007, phấn đấu 100% bác sỹ được học chuyên khoa định hướng.
c) Về Văn hóa, thông tin, thể dục thể thao:
Tiếp tục phấn đấu đến năm 2020 tất cả các phường xã đều có nhà văn hoá, khu vui chơi; Xây dựng mới Khu Văn hóa - Thể thao Du lịch tại phường Hồng Hải; Xây dựng công viên trung tâm Thành phố theo quy hoạch đã được duyệt; Tiếp tục trùng tu cải tạo các di tích trong cụm du tích lịch sử - danh thắng núi Bài Thơ; Xây dựng tượng đài tưởng niệm Bác Hồ tại đảo Tuần Châu; Phối hợp với Tập đoàn TKV Việt Nam xây dựng nhà bảo tàng công nhân mỏ. Xây dựng Tượng đài chiến thắng 5/8 tại khu vực đồi Bãi Cháy, công viên văn hóa núi Bài Thơ, xây dựng thư viện, nhà bảo tàng tỉnh, nhà triển lãm.
d) Về lao động, xóa đói giảm nghèo:
Từ năm 2015 đến năm 2020 giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống dưới 1%. Nâng cao tỷ lệ lao động được đào tạo nghề từ 62% (năm 2008) lên 65%-70% vào năm 2020;
Phấn đấu giảm hộ tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 1% vào năm 2010 và đến năm 2015 cơ bản giải quyết hộ nghèo theo chuẩn nghèo hiện nay. 100% hộ dân được tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản (văn hóa, y tế, giáo dục), 100% hộ dân được sử dụng điện, 100% hộ dân được dùng nước hợp vệ sinh, trong đó ít nhất có 80% được dùng nước sạch.
3. Kết cấu hạ tầng:
a) Giao thông: Xây dựng đồng bộ và hiện đại hóa hệ thống hạ tầng giao thông đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và thu hút đầu tư bên ngoài.
- Về đường bộ: Hoàn thành tuyến đường bộ cao tốc Hà Nội - Móng Cái. Đoạn đi qua Hạ Long ở Hoành Bồ, cách thành phố khoảng 12 km, nối với thành phố bằng hai đường (Một đường qua thị trấn Trới, một đường qua khu vực Nhà máy nhiệt điện Cầu Bang, Hà Khánh). Hoàn thành tuyến đường tránh thành phố Hạ Long, giành cho xe tải bát đầu tư ngã tư Cái Mắm lối vào đường Trới – Vũ Oai và từ Hà Tu lối và Cầu Bang. Đề xuất ngoài 2010 đến 2020, cải tạo tuyến đoạn từ vị trí ngã tư Loong Toòng, theo tuyến đi Hà Lầm - Núi Béo đến ngã 3 Cọc 10 tránh khỏi trung tâm đô thị; Nâng cấp Quốc lộ 279 đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi, đảm bảo thông suốt vành đai 2 có tính chất chiến lược An ninh - Quốc phòng - Kinh tế; Xây dựng tuyến cao tốc từ Đại Yên qua đảo Hoàng Tân đến Đầm Nhà Mạc đấu nối với đường 5B tại Đình Vũ, Hải Phòng. Triển khai xây dựng bến xe phía Đông tại khu vực phường Hà Tu có diện tích từ 1-2 ha.
Về giao thông nội thị: Hoàn chỉnh hệ thống kết nối giữa Cầu Bãi Cháy và giao thông nội thị; Nâng mật độ đường nội thị từ 1,6 km/km2 lên khoảng 2,5 km/km2 vào năm 2020. Mở rộng các tuyến đường trục chính; Cải tạo nâng cấp các đường nội thị khác; Chỉnh trang, nâng cấp các tuyến đường ven biển thay bệ phản áp bằng hệ thống kè trọng lực; Chỉnh trang hè phố, nâng cấp hệ thống cây xanh, thoát nước, chiếu sáng dọc đường; Tổ chức các tuyến xe buýt kết nối một cách thuận tiện các khu dân cư đô thị, khu đô thị mới với các trung tâm việc làm; Xây dựng các bãi đỗ xe hay nhà đỗ xe ô tô công cộng.
- Về đường sắt: Cải tạo, nâng cấp tuyến Hà Nội - Hạ Long.
- Về đường thủy: Xây dựng hoàn chỉnh cảng Cái Lân, chủ yếu làm hàng tổng hợp, container công suất năm đến năm 2020 đạt 16 – 20 triệu tấn, tiếp nhận tàu đến 5 vạn DWT, 3.000 TEU; Cảng than Nam Cầu Trắng giữ nguyên quy mô công suất 0,8-1 triệu tấn sau năm 2015 trở thành cảng hàng hóa tổng hợp, chuyển xuất than sang cảng Cửa Ông; Nghiên cứu di chuyển Cảng dầu B12 ra khỏi Thành phố; Cải tạo một số cảng địa phương như: Cảng Bến Đoan, Sa Tô…, thiết kế cho tầu 5.000 tấn ra vào.
b) Cấp điện: Đưa Nhà máy nhiệt điện Hà Khánh vào vận hành năm 2010; Đến năm 2015 xây dựng mới trạm 110 KV tại khu vực Yên Cư - Đại Yên nhằm phục vụ Khu đô thị du lịch sinh thái văn hóa Tây Hạ Long - Đông Yên Hưng; Các tuyến trung thế từ trạm 110 KV xây dựng mới được ngầm hóa; Cải tạo mạng lưới điện hiện có...
c) Cấp nước: Hoàn thành xây dựng nhà máy nước Yên Lập (80.000 m3/ngày đêm) cấp nước cho khu vực phía tây Hạ Long, trong đó giai đoạn I đạt công suất 20.000 m3/ngày đêm; Khai thác đập nước Đồng Ho công suất thiết kế 20.000 m3/ngày đêm. Xây dựng đập Đồng Giang, hồ Lưỡng Kỳ và sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập đưa công suất lên 4.000 m3/ngày đêm; Nâng cấp hồ Cao Vân đưa công suất nhà máy nước Diễn Vọng đạt 120.000 m3/ngày đêm; Giai đoạn 2020, nghiên cứu xây dựng thêm Nhà máy cấp nước mới công suất 100.000 m3/ngày. Nguồn nước sông Thái Bình để cấp nước bổ sung cho Tây Hạ Long - Uông Bí - Quảng Yên, cùng hệ thống cấp nước đã có; Thực hiện chương trình nước sạch nông thôn. Đảm bảo đến năm 2020 sẽ có từ 95 - 100% số hộ nông dân được dùng nước sạch.
d) Thông tin và truyền thông: Đẩy nhanh tốc độ phát triển mạng lưới bưu chính viễn thông, chú trọng hơn đến phát triển công nghệ thông tin di động: điện thoại di động, internet không dây… tiến tới thành phố internet; Tăng cường trang bị cho hệ thống bưu cục, bưu chính đảm bảo thư tín, bưu phẩm; Xây dựng hệ thống không gian ngầm cho mạng...

Content:
Nông, lâm nghiệp, thủy sản:
Vùng nông nghiệp của Hạ Long xác định tại phía Bắc và Đông Bắc thành phố, xã Đại Yên và phía Nam xã Việt Hưng. Trong đó cần chú ý phát triển theo định hướng xây dựng hệ thống sản xuất thực phẩm theo hướng nông nghiệp công nghệ cao (như rau quả sạch, chế biến, giết mổ theo dây truyền hiện đại) và phục vụ phát triển du lịch.
Cải tạo các hồ đập đã xuống cấp đảm bảo nguồn nước tưới để điều hòa môi trường vùng lân cận. Phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững, đa mục tiêu kết hợp lợi ích bảo vệ cảnh quan, môi trường với du lịch sinh thái và kinh tế. Phát huy thế mạnh của biển để phát triển thủy sản trở thành ngành mũi nhọn trong cơ cấu nông nghiệp; Duy trì phát triển nông nghiệp đảm bảo cơ cấu nông nghiệp trong nền kinh tế Thành phố khoảng 1%.
2. Các lĩnh vực xã hội:
a) Về giáo dục, đào tạo:
Đến năm 2020, phấn đấu 100% các trường có đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại xây dựng thêm trường học đạt chuẩn quốc gia; Tiếp tục thực hiện đào tạo nâng chuẩn cho cán bộ giáo viên cả ba bậc học. Triển khai thực hiện dự án hệ thống trường dạy nghề, trường đại học trên địa bàn Thành phố đã được tỉnh phê duyệt.
b) Về Y tế, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng:
Đối với mạng lưới y tế cơ sở, y tế phường xã: Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị 06-CT/TW ngày 22/01/2002 của Ban Chấp hành Trung ương “Về củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở”. Tiếp tục triển khai đề án tăng cường bác sĩ cho y tế cơ sở, phấn đấu đến 2015 đạt 100% trạm y tế xã phường có bác sỹ, làm việc đạt Chuẩn quốc gia về y tế xã. Tiếp tục tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ: Từ nay đến năm 2020 cần bố trí đủ biên chế cán bộ cho Trung tâm y tế Thành phố theo Thông tư liên bộ 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007, phấn đấu 100% bác sỹ được học chuyên khoa định hướng.
c) Về Văn hóa, thông tin, thể dục thể thao:
Tiếp tục phấn đấu đến năm 2020 tất cả các phường xã đều có nhà văn hoá, khu vui chơi; Xây dựng mới Khu Văn hóa - Thể thao Du lịch tại phường Hồng Hải; Xây dựng công viên trung tâm Thành phố theo quy hoạch đã được duyệt; Tiếp tục trùng tu cải tạo các di tích trong cụm du tích lịch sử - danh thắng núi Bài Thơ; Xây dựng tượng đài tưởng niệm Bác Hồ tại đảo Tuần Châu; Phối hợp với Tập đoàn TKV Việt Nam xây dựng nhà bảo tàng công nhân mỏ. Xây dựng Tượng đài chiến thắng 5/8 tại khu vực đồi Bãi Cháy, công viên văn hóa núi Bài Thơ, xây dựng thư viện, nhà bảo tàng tỉnh, nhà triển lãm.
Về lao động, xóa đói giảm nghèo:
Từ năm 2015 đến năm 2020 giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống dưới 1%. Nâng cao tỷ lệ lao động được đào tạo nghề từ 62% (năm 2008) lên 65%-70% vào năm 2020;
Phấn đấu giảm hộ tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 1% vào năm 2010 và đến năm 2015 cơ bản giải quyết hộ nghèo theo chuẩn nghèo hiện nay. 100% hộ dân được tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản (văn hóa, y tế, giáo dục), 100% hộ dân được sử dụng điện, 100% hộ dân được dùng nước hợp vệ sinh, trong đó ít nhất có 80% được dùng nước sạch.
3. Kết cấu hạ tầng:
a) Giao thông: Xây dựng đồng bộ và hiện đại hóa hệ thống hạ tầng giao thông đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và thu hút đầu tư bên ngoài.
- Về đường bộ: Hoàn thành tuyến đường bộ cao tốc Hà Nội - Móng Cái. Đoạn đi qua Hạ Long ở Hoành Bồ, cách thành phố khoảng 12 km, nối với thành phố bằng hai đường (Một đường qua thị trấn Trới, một đường qua khu vực Nhà máy nhiệt điện Cầu Bang, Hà Khánh). Hoàn thành tuyến đường tránh thành phố Hạ Long, giành cho xe tải bát đầu tư ngã tư Cái Mắm lối vào đường Trới – Vũ Oai và từ Hà Tu lối và Cầu Bang. Đề xuất ngoài 2010 đến 2020, cải tạo tuyến đoạn từ vị trí ngã tư Loong Toòng, theo tuyến đi Hà Lầm - Núi Béo đến ngã 3 Cọc 10 tránh khỏi trung tâm đô thị; Nâng cấp Quốc lộ 279 đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi, đảm bảo thông suốt vành đai 2 có tính chất chiến lược An ninh - Quốc phòng - Kinh tế; Xây dựng tuyến cao tốc từ Đại Yên qua đảo Hoàng Tân đến Đầm Nhà Mạc đấu nối với đường 5B tại Đình Vũ, Hải Phòng. Triển khai xây dựng bến xe phía Đông tại khu vực phường Hà Tu có diện tích từ 1-2 ha.
Về giao thông nội thị: Hoàn chỉnh hệ thống kết nối giữa Cầu Bãi Cháy và giao thông nội thị; Nâng mật độ đường nội thị từ 1,6 km/km2 lên khoảng 2,5 km/km2 vào năm 2020. Mở rộng các tuyến đường trục chính; Cải tạo nâng cấp các đường nội thị khác; Chỉnh trang, nâng cấp các tuyến đường ven biển thay bệ phản áp bằng hệ thống kè trọng lực; Chỉnh trang hè phố, nâng cấp hệ thống cây xanh, thoát nước, chiếu sáng dọc đường; Tổ chức các tuyến xe buýt kết nối một cách thuận tiện các khu dân cư đô thị, khu đô thị mới với các trung tâm việc làm; Xây dựng các bãi đỗ xe hay nhà đỗ xe ô tô công cộng.
- Về đường sắt: Cải tạo, nâng cấp tuyến Hà Nội - Hạ Long.
- Về đường thủy: Xây dựng hoàn chỉnh cảng Cái Lân, chủ yếu làm hàng tổng hợp, container công suất năm đến năm 2020 đạt 16 – 20 triệu tấn, tiếp nhận tàu đến 5 vạn DWT, 3.000 TEU; Cảng than Nam Cầu Trắng giữ nguyên quy mô công suất 0,8-1 triệu tấn sau năm 2015 trở thành cảng hàng hóa tổng hợp, chuyển xuất than sang cảng Cửa Ông; Nghiên cứu di chuyển Cảng dầu B12 ra khỏi Thành phố; Cải tạo một số cảng địa phương như: Cảng Bến Đoan, Sa Tô…, thiết kế cho tầu 5.000 tấn ra vào.
b) Cấp điện: Đưa Nhà máy nhiệt điện Hà Khánh vào vận hành năm 2010; Đến năm 2015 xây dựng mới trạm 110 KV tại khu vực Yên Cư - Đại Yên nhằm phục vụ Khu đô thị du lịch sinh thái văn hóa Tây Hạ Long - Đông Yên Hưng; Các tuyến trung thế từ trạm 110 KV xây dựng mới được ngầm hóa; Cải tạo mạng lưới điện hiện có...
c) Cấp nước: Hoàn thành xây dựng nhà máy nước Yên Lập (80.000 m3/ngày đêm) cấp nước cho khu vực phía tây Hạ Long, trong đó giai đoạn I đạt công suất 20.000 m3/ngày đêm; Khai thác đập nước Đồng Ho công suất thiết kế 20.000 m3/ngày đêm. Xây dựng đập Đồng Giang, hồ Lưỡng Kỳ và sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập đưa công suất lên 4.000 m3/ngày đêm; Nâng cấp hồ Cao Vân đưa công suất nhà máy nước Diễn Vọng đạt 120.000 m3/ngày đêm; Giai đoạn 2020, nghiên cứu xây dựng thêm Nhà máy cấp nước mới công suất 100.000 m3/ngày. Nguồn nước sông Thái Bình để cấp nước bổ sung cho Tây Hạ Long - Uông Bí - Quảng Yên, cùng hệ thống cấp nước đã có; Thực hiện chương trình nước sạch nông thôn. Đảm bảo đến năm 2020 sẽ có từ 95 - 100% số hộ nông dân được dùng nước sạch.
Thông tin và truyền thông: Đẩy nhanh tốc độ phát triển mạng lưới bưu chính viễn thông, chú trọng hơn đến phát triển công nghệ thông tin di động: điện thoại di động, internet không dây… tiến tới thành phố internet; Tăng cường trang bị cho hệ thống bưu cục, bưu chính đảm bảo thư tín, bưu phẩm; Xây dựng hệ thống không gian ngầm cho mạng...