Document: Khoản 15 Điều 2 Quyết định 618/QĐ-BNN-TCCB 2014 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/04/2014", "sign_number": "618/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/04/2014", "sign_number": "618/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/04/2014", "sign_number": "618/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/04/2014", "sign_number": "618/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/04/2014", "sign_number": "618/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 15 Điều 2 Quyết định 618/QĐ-BNN-TCCB 2014 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
15. Về tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, số lượng người làm việc, chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật:
a) Trình Bộ trưởng dự thảo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ; đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức thuộc Văn phòng Bộ theo quy định;
b) Ban hành Quy chế làm việc của Văn phòng Bộ; Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức trực thuộc Văn phòng Bộ (riêng các tổ chức có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Bộ trước khi ký ban hành); quy chế/điều lệ tổ chức và hoạt động của các tổ chức trực thuộc Văn phòng Bộ; Quyết định thành lập Tổ công tác của Văn phòng Bộ theo quy định của pháp luật;
c) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo các tổ chức trực thuộc Văn phòng Bộ theo phân cấp của Bộ trưởng và quy định pháp luật;
d) Quy định thẩm quyền và trách nhiệm của người đứng đầu các tổ chức thuộc Văn phòng Bộ;
đ) Xây dựng, trình Bộ đề án vị trí việc làm; quản lý biên chế công chức theo ngạch, số lượng viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng Bộ theo quy định của pháp luật;
e) Quyết định giao biên chế công chức hành chính nhà nước; biên chế công chức và số lượng viên chức sự nghiệp; hợp đồng lao động 68/2000/NĐ-CP cho các đơn vị trực thuộc Văn phòng Bộ trên cơ sở quyết định giao biên chế công chức và số lượng người làm việc hàng năm của Bộ;
g) Quyết định cử công chức, viên chức, người lao động đi học tập, công tác ở nước ngoài theo phân cấp quản lý cán bộ của Bộ;
h) Thực hiện các biện pháp cụ thể để tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong các đơn vị thuộc Văn phòng Bộ;
i) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các Trường Cán bộ quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của Bộ để thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức thuộc nhiệm vụ của Văn phòng Bộ theo quy định của pháp luật;
k) Thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, khen thưởng, kỷ luật, quản lý công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Bộ theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ.

Content:
Về tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, số lượng người làm việc, chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật:
a) Trình Bộ trưởng dự thảo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ; đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức thuộc Văn phòng Bộ theo quy định;
b) Ban hành Quy chế làm việc của Văn phòng Bộ; Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức trực thuộc Văn phòng Bộ (riêng các tổ chức có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Bộ trước khi ký ban hành); quy chế/điều lệ tổ chức và hoạt động của các tổ chức trực thuộc Văn phòng Bộ; Quyết định thành lập Tổ công tác của Văn phòng Bộ theo quy định của pháp luật;
c) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo các tổ chức trực thuộc Văn phòng Bộ theo phân cấp của Bộ trưởng và quy định pháp luật;
d) Quy định thẩm quyền và trách nhiệm của người đứng đầu các tổ chức thuộc Văn phòng Bộ;
đ) Xây dựng, trình Bộ đề án vị trí việc làm; quản lý biên chế công chức theo ngạch, số lượng viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng Bộ theo quy định của pháp luật;
e) Quyết định giao biên chế công chức hành chính nhà nước; biên chế công chức và số lượng viên chức sự nghiệp; hợp đồng lao động 68/2000/NĐ-CP cho các đơn vị trực thuộc Văn phòng Bộ trên cơ sở quyết định giao biên chế công chức và số lượng người làm việc hàng năm của Bộ;
g) Quyết định cử công chức, viên chức, người lao động đi học tập, công tác ở nước ngoài theo phân cấp quản lý cán bộ của Bộ;
h) Thực hiện các biện pháp cụ thể để tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong các đơn vị thuộc Văn phòng Bộ;
i) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các Trường Cán bộ quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của Bộ để thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức thuộc nhiệm vụ của Văn phòng Bộ theo quy định của pháp luật;
k) Thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, khen thưởng, kỷ luật, quản lý công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Bộ theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ.