Document: Điều 1 Quyết định 62/1999/QĐ-NHNN21 Quy chế Quản lý sử dụng quỹ phát triển nông thôn sửa đổi Quyết định 47/QĐ-NH21

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "22/02/1999", "sign_number": "62/1999/QĐ-NHNN21", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "22/02/1999", "sign_number": "62/1999/QĐ-NHNN21", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "22/02/1999", "sign_number": "62/1999/QĐ-NHNN21", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "22/02/1999", "sign_number": "62/1999/QĐ-NHNN21", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "22/02/1999", "sign_number": "62/1999/QĐ-NHNN21", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 62/1999/QĐ-NHNN21 Quy chế Quản lý sử dụng quỹ phát triển nông thôn sửa đổi Quyết định 47/QĐ-NH21 có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của "Quy chế Quản lý và Sử dụng Quỹ Phát triển Nông thôn" ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-NH21 ngày 28 tháng 2 năm 1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Quy chế này) như sau:
1. Đoạn mở đầu của Quy chế này được sửa đổi như sau:
"Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA) đã dành một khoản tín dụng phát triển cho Dự án "Tài chính Nông thôn" nhằm hỗ trợ cho việc phát triển các hoạt động sản xuất - kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn. Một phần của khoản tín dụng phát triển này được đưa vào Quỹ Phát triển Nông thôn (Quỹ RDF) do Ngân hàng Nhà nước thành lập, quản lý và sử dụng. Việc cho vay tới các tiểu dự án vay lại của những người vay cuối cùng (cá thể, hộ gia đình, hợp tác xã đã chuyển đổi theo Luật HTX, doanh nghiệp ngoài Quốc doanh, doanh nghiệp Nhà nước vừa và nhỏ) được thực hiện thông qua các Định chế tài chính được lựa chọn tham gia Dự án Tài chính Nông thôn."
2. Điều 1, được bổ sung Khoản 1.9 mới như sau:
"Khoản 1.9. Quỹ quay vòng: Là một bộ phận của Quỹ RDF, được hình thành trên cơ sở thu nợ gốc của các khoản đã cho vay từ Quỹ RDF. Quỹ này được hạch toán riêng, được sử dụng để tiếp tục cho vay và trả dần số nợ gốc đã nhận từ số vốn ban đầu của Quỹ RDF cho Bộ Tài chính theo 30 bán niên vào các ngày 1/3 và 1/9 hàng năm, bắt đầu từ ngày 1/3/ 2002."
3. Bổ sung thêm Điều 1A mới như sau:
"Điều 1A: Mục đích sử dụng, tiêu chuẩn lựa chọn Định chế Tài chính tham gia, tiêu chuẩn xác định tiểu dự án hợp lệ, việc cho vay, thu nợ, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, thế chấp, cầm cố, bảo hiểm và các biện pháp kiểm tra, kiểm soát đối với việc cho vay từ Quỹ quay vòng được thực hiện như đối với việc cho vay từ số vốn gốc ban đầu của Quỹ Phát triển Nông thôn trong Quy chế này."
4. Điều 2 được bổ sung khoản 2.5 như sau:
"2.5. Việc quản lý và sử dụng Quỹ RDF còn nhằm đảm bảo an toàn vốn cho vay, duy trì khả năng hoàn thành đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ trả nợ như trong Biên bản Giao vốn giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước đã được ký kết ngày 14/1/1997."
5. Điều 6 được bổ sung Khoản 6.6 mới như sau:
"6.6. Hàng năm, Trưởng ban Ban Quản lý các Dự án tín dụng quốc tế chịu trách nhiệm xây dựng và trình Thống đốc duyệt kế hoạch sử dụng vốn của Quỹ RDF gồm tất cả các khâu : cho vay, thu nợ, trả nợ (đối với cả số vốn gốc ban đầu và Quỹ Quay vòng ) nhằm đảm bảo sử dụng có hiệu quả, tăng vòng quay, tránh gây tồn đọng vốn và đảm bảo khả năng trả nợ đầy đủ, đúng hạn các khoản nợ đến hạn như đã ghi trong Biên bản bàn giao vốn giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước".

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của "Quy chế Quản lý và Sử dụng Quỹ Phát triển Nông thôn" ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-NH21 ngày 28 tháng 2 năm 1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Quy chế này) như sau:
1. Đoạn mở đầu của Quy chế này được sửa đổi như sau:
"Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA) đã dành một khoản tín dụng phát triển cho Dự án "Tài chính Nông thôn" nhằm hỗ trợ cho việc phát triển các hoạt động sản xuất - kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn. Một phần của khoản tín dụng phát triển này được đưa vào Quỹ Phát triển Nông thôn (Quỹ RDF) do Ngân hàng Nhà nước thành lập, quản lý và sử dụng. Việc cho vay tới các tiểu dự án vay lại của những người vay cuối cùng (cá thể, hộ gia đình, hợp tác xã đã chuyển đổi theo Luật HTX, doanh nghiệp ngoài Quốc doanh, doanh nghiệp Nhà nước vừa và nhỏ) được thực hiện thông qua các Định chế tài chính được lựa chọn tham gia Dự án Tài chính Nông thôn."
2. Điều 1, được bổ sung Khoản 1.9 mới như sau:
"Khoản 1.9. Quỹ quay vòng: Là một bộ phận của Quỹ RDF, được hình thành trên cơ sở thu nợ gốc của các khoản đã cho vay từ Quỹ RDF. Quỹ này được hạch toán riêng, được sử dụng để tiếp tục cho vay và trả dần số nợ gốc đã nhận từ số vốn ban đầu của Quỹ RDF cho Bộ Tài chính theo 30 bán niên vào các ngày 1/3 và 1/9 hàng năm, bắt đầu từ ngày 1/3/ 2002."
3. Bổ sung thêm Điều 1A mới như sau:
"Điều 1A: Mục đích sử dụng, tiêu chuẩn lựa chọn Định chế Tài chính tham gia, tiêu chuẩn xác định tiểu dự án hợp lệ, việc cho vay, thu nợ, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, thế chấp, cầm cố, bảo hiểm và các biện pháp kiểm tra, kiểm soát đối với việc cho vay từ Quỹ quay vòng được thực hiện như đối với việc cho vay từ số vốn gốc ban đầu của Quỹ Phát triển Nông thôn trong Quy chế này."
4. Điều 2 được bổ sung khoản 2.5 như sau:
"2.5. Việc quản lý và sử dụng Quỹ RDF còn nhằm đảm bảo an toàn vốn cho vay, duy trì khả năng hoàn thành đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ trả nợ như trong Biên bản Giao vốn giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước đã được ký kết ngày 14/1/1997."
5. Điều 6 được bổ sung Khoản 6.6 mới như sau:
"6.6. Hàng năm, Trưởng ban Ban Quản lý các Dự án tín dụng quốc tế chịu trách nhiệm xây dựng và trình Thống đốc duyệt kế hoạch sử dụng vốn của Quỹ RDF gồm tất cả các khâu : cho vay, thu nợ, trả nợ (đối với cả số vốn gốc ban đầu và Quỹ Quay vòng ) nhằm đảm bảo sử dụng có hiệu quả, tăng vòng quay, tránh gây tồn đọng vốn và đảm bảo khả năng trả nợ đầy đủ, đúng hạn các khoản nợ đến hạn như đã ghi trong Biên bản bàn giao vốn giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước".