Document: Điều 7 Thông tư 14/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "14/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "14/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "14/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "14/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "14/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 14/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực có nội dung như sau:

Điều 7. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về thuê tài sản
Việc xử phạt hành vi vi phạm quy định về thuê tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP. Một số nội dung được quy định cụ thể như sau:
1. Hành vi thực hiện thuê tài sản khi chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP là: Hành vi thuê tài sản khi không có quyết định của cấp có thẩm quyền.
Thẩm quyền quyết định thuê tài sản thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
2. Hành vi thuê tài sản vượt tiêu chuẩn, định mức quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP là: Hành vi thuê tài sản để phục vụ hoạt động của tổ chức vượt về diện tích (đối với trụ sở làm việc), vượt về số lượng (đối với phương tiện đi lại, máy móc, trang thiết bị làm việc) so với tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
3. Hành vi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản không đúng quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP bao gồm:
a) Hành vi không thông báo công khai nhu cầu thuê tài sản trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước đối với hợp đồng thuê có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên cho cả thời hạn thuê;
b) Hành vi không thực hiện đấu thầu khi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê áp dụng đối với các trường hợp theo quy định của pháp luật phải thực hiện đấu thầu.
4. Giá trị hợp đồng thuê tài sản để làm căn cứ xử phạt được xác định bằng đơn giá thuê nhân với (x) thời hạn thuê được ghi trên hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không xác định rõ thời hạn thuê thì giá trị hợp đồng thuê tài sản được xác định bằng đơn giá thuê nhân với (x) số lượng tài sản theo thời gian thực tế thuê tài sản.

Content:
Điều 7. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về thuê tài sản
Việc xử phạt hành vi vi phạm quy định về thuê tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP. Một số nội dung được quy định cụ thể như sau:
1. Hành vi thực hiện thuê tài sản khi chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP là: Hành vi thuê tài sản khi không có quyết định của cấp có thẩm quyền.
Thẩm quyền quyết định thuê tài sản thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
2. Hành vi thuê tài sản vượt tiêu chuẩn, định mức quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP là: Hành vi thuê tài sản để phục vụ hoạt động của tổ chức vượt về diện tích (đối với trụ sở làm việc), vượt về số lượng (đối với phương tiện đi lại, máy móc, trang thiết bị làm việc) so với tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
3. Hành vi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản không đúng quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP bao gồm:
a) Hành vi không thông báo công khai nhu cầu thuê tài sản trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước đối với hợp đồng thuê có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên cho cả thời hạn thuê;
b) Hành vi không thực hiện đấu thầu khi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê áp dụng đối với các trường hợp theo quy định của pháp luật phải thực hiện đấu thầu.
4. Giá trị hợp đồng thuê tài sản để làm căn cứ xử phạt được xác định bằng đơn giá thuê nhân với (x) thời hạn thuê được ghi trên hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không xác định rõ thời hạn thuê thì giá trị hợp đồng thuê tài sản được xác định bằng đơn giá thuê nhân với (x) số lượng tài sản theo thời gian thực tế thuê tài sản.