Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 3927/2010/QĐ-UBND mức trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng bảo trợ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/12/2010", "sign_number": "3927/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/12/2010", "sign_number": "3927/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/12/2010", "sign_number": "3927/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/12/2010", "sign_number": "3927/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/12/2010", "sign_number": "3927/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 3927/2010/QĐ-UBND mức trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng bảo trợ

Điều 1. Quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:
1. Chế độ trợ cấp xã hội thường xuyên:
a) Quy định mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng như sau:
- Mức 300.000 đồng (hệ số 1) áp dụng đối với đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng, sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý.
- Mức 400.000 đồng (hệ số 1) áp dụng đối với đối tượng bảo trợ xã hội được nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội.
Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội được xác định trên cơ sở mức chi chuẩn nêu trên và hệ số quy định cho từng nhóm đối tượng bảo trợ xã hội (chi tiết cụ thể theo Phụ biểu số 01 kèm theo Quyết định này).
b) Các đối tượng bảo trợ xã hội đang được nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội của tỉnh, ngoài được hưởng khoản trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều này còn được hưởng các khoản trợ cấp, trợ giúp sau:
- Trợ cấp để chi mua sắm t­ư trang, vật dụng sinh hoạt, thuốc chữa bệnh thông thường, tiền điện, nước, vệ sinh cá nhân phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày và các khoản chi phí khác (kể cả tiền hỗ trợ mai táng phí cho đối tượng khi chết). Mức trợ cấp bình quân cho 1 đối tượng/năm bằng 10 tháng lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định cho từng thời kỳ.
- Người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội với mức hỗ trợ tối đa bằng 0,5 mức lương tối thiểu chung/người/năm.
Khi Nhà nước thay đổi mức lương tối thiểu chung thì mức trợ cấp, hỗ trợ nêu trên cũng được thay đổi tương ứng.

Content:
Chế độ trợ cấp xã hội thường xuyên:
a) Quy định mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng như sau:
- Mức 300.000 đồng (hệ số 1) áp dụng đối với đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng, sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý.
- Mức 400.000 đồng (hệ số 1) áp dụng đối với đối tượng bảo trợ xã hội được nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội.
Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội được xác định trên cơ sở mức chi chuẩn nêu trên và hệ số quy định cho từng nhóm đối tượng bảo trợ xã hội (chi tiết cụ thể theo Phụ biểu số 01 kèm theo Quyết định này).
b) Các đối tượng bảo trợ xã hội đang được nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội của tỉnh, ngoài được hưởng khoản trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều này còn được hưởng các khoản trợ cấp, trợ giúp sau:
- Trợ cấp để chi mua sắm t­ư trang, vật dụng sinh hoạt, thuốc chữa bệnh thông thường, tiền điện, nước, vệ sinh cá nhân phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày và các khoản chi phí khác (kể cả tiền hỗ trợ mai táng phí cho đối tượng khi chết). Mức trợ cấp bình quân cho 1 đối tượng/năm bằng 10 tháng lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định cho từng thời kỳ.
- Người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội với mức hỗ trợ tối đa bằng 0,5 mức lương tối thiểu chung/người/năm.
Khi Nhà nước thay đổi mức lương tối thiểu chung thì mức trợ cấp, hỗ trợ nêu trên cũng được thay đổi tương ứng.