Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 26/QĐ-UBND 2020 Xây dựng thành phố Pleiku theo hướng đô thị thông minh tỉnh Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "20/01/2020", "sign_number": "26/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Tiến Đông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "20/01/2020", "sign_number": "26/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Tiến Đông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "20/01/2020", "sign_number": "26/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Tiến Đông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "20/01/2020", "sign_number": "26/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Tiến Đông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "20/01/2020", "sign_number": "26/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Tiến Đông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 26/QĐ-UBND 2020 Xây dựng thành phố Pleiku theo hướng đô thị thông minh tỉnh Gia Lai

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xây dựng thành phố Pleiku theo hướng đô thị thông minh giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030” với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Giải pháp thực hiện:
a) Giải pháp về chính sách:
- Lồng ghép, đưa các nhiệm vụ của Đề án vào các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; kế hoạch đầu tư công; kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) của tỉnh...để làm căn cứ triển khai thực hiện.
- Khai thác hiệu quả các ứng dụng công nghệ thông tin trong đô thị thông minh nhằm tăng cường quản lý tác nghiệp, phục vụ cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp, quản lý nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp.
- Rà soát, điều chỉnh Quy chế đảm bảo an toàn thông tin theo Luật An ninh mạng; tăng cường quản lý an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng đô thị thông minh; tăng cường quản lý và tạo điều kiện thúc đẩy công tác hợp tác khu vực và quốc tế về xây dựng đô thị thông minh.
- Ban hành chính sách, quy định công khai cơ sở dữ liệu chuyên ngành được phép chia sẻ từ các cơ quan chuyên môn của tỉnh; khuyến khích người dân và doanh nghiệp thực hiện các giao dịch điện tử, sử dụng các dịch vụ công trực tuyến, ứng dụng công nghệ, dịch vụ thông minh vào cuộc sống để nâng cao chất lượng sinh hoạt, học tập và làm việc.
- Hoàn thiện hệ thống pháp lý, chuẩn hóa thông tin, chuẩn hóa các chỉ số báo cáo, thống kê, đảm bảo dữ liệu đầy đủ và chính xác phục vụ mục đích phát triển, khai thác các ứng dụng thông minh.
- Đẩy mạnh thực hiện hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin; thực hiện cơ chế giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. Việc triển khai thực hiện một số nội dung, nhiệm vụ theo hình thức thuê dịch vụ CNTT phải đảm bảo nguyên tắc nâng cao hiệu quả về đầu tư và quản lý; các dịch vụ theo hình thức thuê phải đảm bảo tính tương thích về công nghệ, liên thông, kết nối và khai thác tối đa các hệ thống thông tin đã có; ưu tiên áp dụng hình thức thuê dịch vụ tập trung đối với các dịch vụ công nghệ thông tin có tính chất, tính năng giống nhau mà nhiều cơ quan, đơn vị cùng có nhu cầu sử dụng và công nghệ có sự thay đổi nhanh về công nghệ cần phải liên tục đầu tư. Thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình thuê dịch vụ và phần mềm được đặt hàng riêng để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ (nếu có) là tài sản thuộc sở hữu của bên thuê.
b) Giải pháp về tài chính, nguồn vốn:
Về nguồn vốn, tổng mức đầu tư thực tế cho các nhóm nhiệm vụ, dự án thành phần trong Đề án sẽ được các đơn vị chủ trì khảo sát, tính toán khi thực hiện bước phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc lập dự án đầu tư, trong đó:
- Một số nội dung ngân sách nhà nước phải đầu tư: Ngân sách nhà nước đảm bảo vốn đầu tư theo chủ trương đầu tư hoặc dự án đầu tư trong phạm vi đề án được phê duyệt; ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện các chương trình, dự án ứng dụng và phát triển CNTT hàng năm cho các cơ quan, đơn vị, địa phương để đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ mô hình thành phố thông minh.
- Đề nghị hỗ trợ từ Trung ương trong lĩnh vực phát triển ứng dụng CNTT và truyền thông.
- Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước; nghiên cứu, áp dụng các mô hình hợp tác công tư PPP, vốn xã hội hóa và các mô hình đầu tư khác để đầu tư chiều sâu xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, đầu tư hạ tầng kỹ thuật đô thị thông minh, trang thiết bị phục vụ quản lý đô thị và thực hiện các nội dung nhiệm vụ khác của Đề án.
- Huy động nguồn lực từ nhân dân, các thành phần trong xã hội; huy động các doanh nghiệp công nghệ thông tin, viễn thông tổ chức đầu tư theo hình thức thuê dịch vụ; các doanh nghiệp đầu tư, cơ quan nhà nước thuê để giảm chi phí ngân sách hằng năm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để tổ chức thực hiện Đề án.
c) Giải pháp về nguồn nhân lực:
- Tổ chức đào tạo, hướng dẫn, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức; đặc biệt là cán bộ trẻ các kỹ năng ứng dụng CNTT, đi đầu trong sử dụng thành thạo ứng dụng CNTT, ứng dụng đô thị thông minh.
- Có chính sách thu hút nhân lực CNTT, trong đó có nhân lực CNTT chất lượng cao về công tác tại các cơ quan chuyên môn tham mưu triển khai các ứng dụng CNTT của tỉnh;
- Hỗ trợ người dân tiếp cận các ứng dụng CNTT, ứng dụng thông minh. Hằng năm, cần tiếp tục tổ chức cuộc thi Tin học trẻ cho học sinh các cấp để tiếp tục thúc đẩy việc nghiên cứu, học tập CNTT trong học sinh. Tổ chức các hoạt động, các sự kiện khoa học công nghệ từ đó để hình thành thói quen, tư duy về đô thị thông minh trong các tầng lớp công dân của tỉnh.
- Phát huy vai trò của lãnh đạo, đặc biệt là người đứng đầu trong việc thu hút, thuyết phục các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực CNTT về công tác tại thành phố hoặc phối hợp nghiên cứu, hợp tác trong các dự án của thành phố.
- Huy động sự hợp tác tham gia tư vấn, chuyển giao kinh nghiệm của các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức từ các tỉnh thành trong cả nước.
- Các cơ quan nhà nước cần phát huy hơn nữa việc ứng dụng CNTT; tăng cường sử dụng các ứng dụng có liên quan tới công dân, để giúp công dân tăng khả năng ứng dụng CNTT trong việc giao tiếp với cơ quan nhà nước. Tổ chức các mô hình đa dạng bồi dưỡng, đào tạo nâng cao nhận thức và năng lực của cộng đồng, hướng dẫn sử dụng các tiện ích về đô thị thông minh.
d) Giải pháp về tuyên truyền, hợp tác, huy động nguồn lực xã hội:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cơ quan quản lý nhà nước, các thành phần kinh tế - xã hội và cộng đồng về vai trò và lợi ích về đô thị thông minh; tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về vai trò, ý nghĩa của đô thị thông minh, khuyến khích sự chủ động tham gia; tạo sự đồng thuận trong các cấp chính quyền và nhân dân trong triển khai thực hiện.
- Tổ chức các sự kiện, truyền thông về phát triển đô thị thông minh nhằm cung cấp thông tin về tình hình triển khai cũng như thu hút sự quan tâm, góp ý của các cấp, các ngành và cộng đồng xã hội.
- Định kỳ tổ chức đánh giá, công bố, biểu dương khen thưởng các tổ chức cá nhân có thành tích tiêu biểu, các đơn vị đã đạt được hiệu quả tích cực trong triển khai xây dựng phát triển đô thị thông minh.
- Đẩy mạnh các giải pháp thu hút nguồn lực xã hội trong hỗ trợ kỹ thuật, kêu gọi đầu tư để phát triển nghiên cứu, ứng dụng có hiệu quả công nghệ giải pháp phát triển đô thị thông minh.
- Ban hành các cơ chế chính sách ưu tiên, ưu đãi về thuế, tín dụng, đất đai và các ưu đãi khác để khuyến khích thu hút các thành phần tham gia phát triển đô thị thông minh.

Content:
Giải pháp thực hiện:
a) Giải pháp về chính sách:
- Lồng ghép, đưa các nhiệm vụ của Đề án vào các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; kế hoạch đầu tư công; kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) của tỉnh...để làm căn cứ triển khai thực hiện.
- Khai thác hiệu quả các ứng dụng công nghệ thông tin trong đô thị thông minh nhằm tăng cường quản lý tác nghiệp, phục vụ cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp, quản lý nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp.
- Rà soát, điều chỉnh Quy chế đảm bảo an toàn thông tin theo Luật An ninh mạng; tăng cường quản lý an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng đô thị thông minh; tăng cường quản lý và tạo điều kiện thúc đẩy công tác hợp tác khu vực và quốc tế về xây dựng đô thị thông minh.
- Ban hành chính sách, quy định công khai cơ sở dữ liệu chuyên ngành được phép chia sẻ từ các cơ quan chuyên môn của tỉnh; khuyến khích người dân và doanh nghiệp thực hiện các giao dịch điện tử, sử dụng các dịch vụ công trực tuyến, ứng dụng công nghệ, dịch vụ thông minh vào cuộc sống để nâng cao chất lượng sinh hoạt, học tập và làm việc.
- Hoàn thiện hệ thống pháp lý, chuẩn hóa thông tin, chuẩn hóa các chỉ số báo cáo, thống kê, đảm bảo dữ liệu đầy đủ và chính xác phục vụ mục đích phát triển, khai thác các ứng dụng thông minh.
- Đẩy mạnh thực hiện hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin; thực hiện cơ chế giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. Việc triển khai thực hiện một số nội dung, nhiệm vụ theo hình thức thuê dịch vụ CNTT phải đảm bảo nguyên tắc nâng cao hiệu quả về đầu tư và quản lý; các dịch vụ theo hình thức thuê phải đảm bảo tính tương thích về công nghệ, liên thông, kết nối và khai thác tối đa các hệ thống thông tin đã có; ưu tiên áp dụng hình thức thuê dịch vụ tập trung đối với các dịch vụ công nghệ thông tin có tính chất, tính năng giống nhau mà nhiều cơ quan, đơn vị cùng có nhu cầu sử dụng và công nghệ có sự thay đổi nhanh về công nghệ cần phải liên tục đầu tư. Thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình thuê dịch vụ và phần mềm được đặt hàng riêng để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ (nếu có) là tài sản thuộc sở hữu của bên thuê.
b) Giải pháp về tài chính, nguồn vốn:
Về nguồn vốn, tổng mức đầu tư thực tế cho các nhóm nhiệm vụ, dự án thành phần trong Đề án sẽ được các đơn vị chủ trì khảo sát, tính toán khi thực hiện bước phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc lập dự án đầu tư, trong đó:
- Một số nội dung ngân sách nhà nước phải đầu tư: Ngân sách nhà nước đảm bảo vốn đầu tư theo chủ trương đầu tư hoặc dự án đầu tư trong phạm vi đề án được phê duyệt; ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện các chương trình, dự án ứng dụng và phát triển CNTT hàng năm cho các cơ quan, đơn vị, địa phương để đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ mô hình thành phố thông minh.
- Đề nghị hỗ trợ từ Trung ương trong lĩnh vực phát triển ứng dụng CNTT và truyền thông.
- Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước; nghiên cứu, áp dụng các mô hình hợp tác công tư PPP, vốn xã hội hóa và các mô hình đầu tư khác để đầu tư chiều sâu xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, đầu tư hạ tầng kỹ thuật đô thị thông minh, trang thiết bị phục vụ quản lý đô thị và thực hiện các nội dung nhiệm vụ khác của Đề án.
- Huy động nguồn lực từ nhân dân, các thành phần trong xã hội; huy động các doanh nghiệp công nghệ thông tin, viễn thông tổ chức đầu tư theo hình thức thuê dịch vụ; các doanh nghiệp đầu tư, cơ quan nhà nước thuê để giảm chi phí ngân sách hằng năm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để tổ chức thực hiện Đề án.
c) Giải pháp về nguồn nhân lực:
- Tổ chức đào tạo, hướng dẫn, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức; đặc biệt là cán bộ trẻ các kỹ năng ứng dụng CNTT, đi đầu trong sử dụng thành thạo ứng dụng CNTT, ứng dụng đô thị thông minh.
- Có chính sách thu hút nhân lực CNTT, trong đó có nhân lực CNTT chất lượng cao về công tác tại các cơ quan chuyên môn tham mưu triển khai các ứng dụng CNTT của tỉnh;
- Hỗ trợ người dân tiếp cận các ứng dụng CNTT, ứng dụng thông minh. Hằng năm, cần tiếp tục tổ chức cuộc thi Tin học trẻ cho học sinh các cấp để tiếp tục thúc đẩy việc nghiên cứu, học tập CNTT trong học sinh. Tổ chức các hoạt động, các sự kiện khoa học công nghệ từ đó để hình thành thói quen, tư duy về đô thị thông minh trong các tầng lớp công dân của tỉnh.
- Phát huy vai trò của lãnh đạo, đặc biệt là người đứng đầu trong việc thu hút, thuyết phục các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực CNTT về công tác tại thành phố hoặc phối hợp nghiên cứu, hợp tác trong các dự án của thành phố.
- Huy động sự hợp tác tham gia tư vấn, chuyển giao kinh nghiệm của các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức từ các tỉnh thành trong cả nước.
- Các cơ quan nhà nước cần phát huy hơn nữa việc ứng dụng CNTT; tăng cường sử dụng các ứng dụng có liên quan tới công dân, để giúp công dân tăng khả năng ứng dụng CNTT trong việc giao tiếp với cơ quan nhà nước. Tổ chức các mô hình đa dạng bồi dưỡng, đào tạo nâng cao nhận thức và năng lực của cộng đồng, hướng dẫn sử dụng các tiện ích về đô thị thông minh.
d) Giải pháp về tuyên truyền, hợp tác, huy động nguồn lực xã hội:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cơ quan quản lý nhà nước, các thành phần kinh tế - xã hội và cộng đồng về vai trò và lợi ích về đô thị thông minh; tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về vai trò, ý nghĩa của đô thị thông minh, khuyến khích sự chủ động tham gia; tạo sự đồng thuận trong các cấp chính quyền và nhân dân trong triển khai thực hiện.
- Tổ chức các sự kiện, truyền thông về phát triển đô thị thông minh nhằm cung cấp thông tin về tình hình triển khai cũng như thu hút sự quan tâm, góp ý của các cấp, các ngành và cộng đồng xã hội.
- Định kỳ tổ chức đánh giá, công bố, biểu dương khen thưởng các tổ chức cá nhân có thành tích tiêu biểu, các đơn vị đã đạt được hiệu quả tích cực trong triển khai xây dựng phát triển đô thị thông minh.
- Đẩy mạnh các giải pháp thu hút nguồn lực xã hội trong hỗ trợ kỹ thuật, kêu gọi đầu tư để phát triển nghiên cứu, ứng dụng có hiệu quả công nghệ giải pháp phát triển đô thị thông minh.
- Ban hành các cơ chế chính sách ưu tiên, ưu đãi về thuế, tín dụng, đất đai và các ưu đãi khác để khuyến khích thu hút các thành phần tham gia phát triển đô thị thông minh.