Document: Điều 1 Quyết định 2290/2008/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định sử dụng vốn vay xóa đói giảm nghèo Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "19/12/2008", "sign_number": "2290/2008/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "19/12/2008", "sign_number": "2290/2008/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "19/12/2008", "sign_number": "2290/2008/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "19/12/2008", "sign_number": "2290/2008/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "19/12/2008", "sign_number": "2290/2008/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2290/2008/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định sử dụng vốn vay xóa đói giảm nghèo Ninh Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn trích từ ngân sách tỉnh cho vay xóa đói giảm nghèo qua Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 573/2005/QĐ-UB ngày 07/04/2005 của UBND tỉnh Ninh Bình, như sau:
“Điều 5. Phân bổ tiền lãi thu được từ vốn vay của tỉnh.
- Nguồn vốn cho vay từ Ngân sách tỉnh được theo dõi ở một tài khoản riêng.
- Nguồn vốn cho vay từ Ngân sách tỉnh hàng năm phải đảm bảo nguyên tắc an toàn có hiệu quả.
- Tiền lãi thu được phải đảm bảo bù đắp chi phí từ khâu tổ chức giải ngân thu hồi nợ của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, số còn lại sẽ trích lập và tạo nguồn để xử lý rủi ro.
- Trên cơ sở dư nợ có thu được lãi, số lãi thu được sẽ phân bổ như sau:
+ Chi hoa hồng cho Tổ tiết kiệm và vay vốn (theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam tại từng thời điểm).
+ Chi trả phí dịch vụ cho đơn vị nhận ủy thác cho vay (theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam tại từng thời điểm).
+ Số còn lại được phân bổ tiếp theo tỷ lệ: 50% trích để bù đắp các chi phí cho hoạt động ủy thác của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh, 40% trích lập Quỹ phòng ngừa rủi ro, 10% còn lại trích lập Quỹ khen thưởng. Giao cho Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh quản lý và xử lý kinh phí Quỹ phòng ngừa rủi ro, Quỹ khen thưởng theo Quyết định của UBND tỉnh”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn trích từ ngân sách tỉnh cho vay xóa đói giảm nghèo qua Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 573/2005/QĐ-UB ngày 07/04/2005 của UBND tỉnh Ninh Bình, như sau:
“Điều 5. Phân bổ tiền lãi thu được từ vốn vay của tỉnh.
- Nguồn vốn cho vay từ Ngân sách tỉnh được theo dõi ở một tài khoản riêng.
- Nguồn vốn cho vay từ Ngân sách tỉnh hàng năm phải đảm bảo nguyên tắc an toàn có hiệu quả.
- Tiền lãi thu được phải đảm bảo bù đắp chi phí từ khâu tổ chức giải ngân thu hồi nợ của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, số còn lại sẽ trích lập và tạo nguồn để xử lý rủi ro.
- Trên cơ sở dư nợ có thu được lãi, số lãi thu được sẽ phân bổ như sau:
+ Chi hoa hồng cho Tổ tiết kiệm và vay vốn (theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam tại từng thời điểm).
+ Chi trả phí dịch vụ cho đơn vị nhận ủy thác cho vay (theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam tại từng thời điểm).
+ Số còn lại được phân bổ tiếp theo tỷ lệ: 50% trích để bù đắp các chi phí cho hoạt động ủy thác của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh, 40% trích lập Quỹ phòng ngừa rủi ro, 10% còn lại trích lập Quỹ khen thưởng. Giao cho Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh quản lý và xử lý kinh phí Quỹ phòng ngừa rủi ro, Quỹ khen thưởng theo Quyết định của UBND tỉnh”.