Document: Điều 11 Thông tư 07/2010/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 58/2001/NĐ-CP quản lý sử dụng con dấu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/02/2010", "sign_number": "07/2010/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/02/2010", "sign_number": "07/2010/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/02/2010", "sign_number": "07/2010/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/02/2010", "sign_number": "07/2010/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/02/2010", "sign_number": "07/2010/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 07/2010/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 58/2001/NĐ-CP quản lý sử dụng con dấu có nội dung như sau:

Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức được sử dụng con dấu
1. Đăng ký mẫu con dấu tại cơ quan Công an và thông báo mẫu dấu với các cơ quan, tổ chức có liên quan trước khi sử dụng con dấu.
2. Kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu của các cơ quan, tổ chức mình và con dấu của các cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý của mình.
3. Quản lý chặt chẽ con dấu tại trụ sở cơ quan, tổ chức; có quy định cụ thể về quản lý, sử dụng con dấu. Trường hợp cần sử dụng con dấu ngoài trụ sở cơ quan, tổ chức để giải quyết công việc, thì phải được phép của thủ trưởng cơ quan, tổ chức đó.
4. Chỉ giao con dấu cho người được phân công làm nhiệm vụ văn thư sử dụng đóng vào các văn bản, giấy tờ đã có nội dung, có chữ ký của người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức đó; không được đóng dấu khống chỉ hoặc đóng dấu trước khi ký.
5. Phải thông báo ngay với cơ quan Công an cấp xã nơi con dấu hoặc Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu bị mất để tổ chức truy tìm; đồng thời, phải có văn bản báo cáo về việc mất con dấu hoặc mất Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu cho cơ quan Công an nơi đã đăng ký mẫu dấu; sau khi đã có thông báo nếu tìm được, thì phải giao lại con dấu đó cho cơ quan Công an để hủy theo quy định.
6. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định có hiệu lực, người đứng đầu cơ quan, tổ chức được chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, kết thúc nhiệm vụ, chuyển đổi hình thức sở hữu, phải giao con dấu và Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu cho cơ quan Công an nơi đã cấp con dấu đó.
7. Trường hợp đổi, làm lại con dấu thì chỉ được nhận con dấu mới và Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu sau khi đã nộp con dấu cũ và Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu cho cơ quan Công an nơi đăng ký con dấu mới.

Content:
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức được sử dụng con dấu
1. Đăng ký mẫu con dấu tại cơ quan Công an và thông báo mẫu dấu với các cơ quan, tổ chức có liên quan trước khi sử dụng con dấu.
2. Kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu của các cơ quan, tổ chức mình và con dấu của các cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý của mình.
3. Quản lý chặt chẽ con dấu tại trụ sở cơ quan, tổ chức; có quy định cụ thể về quản lý, sử dụng con dấu. Trường hợp cần sử dụng con dấu ngoài trụ sở cơ quan, tổ chức để giải quyết công việc, thì phải được phép của thủ trưởng cơ quan, tổ chức đó.
4. Chỉ giao con dấu cho người được phân công làm nhiệm vụ văn thư sử dụng đóng vào các văn bản, giấy tờ đã có nội dung, có chữ ký của người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức đó; không được đóng dấu khống chỉ hoặc đóng dấu trước khi ký.
5. Phải thông báo ngay với cơ quan Công an cấp xã nơi con dấu hoặc Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu bị mất để tổ chức truy tìm; đồng thời, phải có văn bản báo cáo về việc mất con dấu hoặc mất Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu cho cơ quan Công an nơi đã đăng ký mẫu dấu; sau khi đã có thông báo nếu tìm được, thì phải giao lại con dấu đó cho cơ quan Công an để hủy theo quy định.
6. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định có hiệu lực, người đứng đầu cơ quan, tổ chức được chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, kết thúc nhiệm vụ, chuyển đổi hình thức sở hữu, phải giao con dấu và Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu cho cơ quan Công an nơi đã cấp con dấu đó.
7. Trường hợp đổi, làm lại con dấu thì chỉ được nhận con dấu mới và Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu sau khi đã nộp con dấu cũ và Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu cho cơ quan Công an nơi đăng ký con dấu mới.