Document: Điều 1 Quyết định 23/2009/QĐ-UBND sửa đổi thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư; bộ đơn giá thiệt hại tài sản, cây trồng, hoa màu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "28/09/2009", "sign_number": "23/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "28/09/2009", "sign_number": "23/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "28/09/2009", "sign_number": "23/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "28/09/2009", "sign_number": "23/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "28/09/2009", "sign_number": "23/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 23/2009/QĐ-UBND sửa đổi thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư; bộ đơn giá thiệt hại tài sản, cây trồng, hoa màu có nội dung như sau:

Điều 1. Bổ sung khoản 5 Điều 30 của Qui định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 24/4/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng đường cao tốc Nội Bài-Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái như sau:
"5. Những trường hợp thu hồi đất ở mà không thuộc trường hợp bị thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai qui định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 38 Luật Đất đai, nếu trong thực tế diện tích đất ở bị thu hồi đã san tạo mặt bằng thì ngoài việc thực hiện bồi thường về đất ở, người bị thu hồi đất ở còn được xem xét hỗ trợ một phần chi phí san tạo mặt bằng. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ hồ sơ giấy tờ, chứng từ hợp lệ thực tế chứng minh do người bị thu hồi đất ở xuất trình (loại giấy tờ, chứng từ; tính chất hợp lệ của giấy tờ, chứng từ do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xem xét từng trường hợp cụ thể) để xác định khối lượng san tạo, chi phí san tạo hoặc xác định khối lượng san tạo thực tế (đối với trường hợp không có hồ sơ giấy tờ, chứng từ) và lập phương án hỗ trợ một phần chi phí san tạo mặt bằng đất ở như sau:
a) Khối lượng được hỗ trợ và đơn giá hỗ trợ
- Khối lượng được hỗ trợ xác định theo khối lượng san tạo thể hiện trong hồ sơ giấy tờ, chứng từ hợp lệ thực tế chứng minh cho phần diện tích đất ở bị thu hồi hoặc khối lượng được Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định thực tế tại thực địa tính cho phần diện tích đất ở bị thu hồi nhưng tối đa không vượt quá 1.500 m3/hộ gia đình;
- Đơn giá hỗ trợ bằng 40% của đơn giá đất đào, đất đắp mặt bằng ban hành tại Qui định số 06/2008/QĐ-UBND;
- Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm giải thích rõ về chính sách hỗ trợ một phần chi phí san tạo mặt bằng đất ở để người dân hiểu và thực hiện;
b) Lập phương án hỗ trợ chi phí san tạo mặt bằng đất ở
b.1. Trường hợp người bị thu hồi đất ở có hồ sơ giấy tờ, chứng từ hợp lệ thực tế chứng minh khối lượng đã san tạo thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào khối lượng san tạo thể hiện trong hồ sơ giấy tờ, chứng từ hợp lệ thực tế để tính toán lập phương án hỗ trợ theo khối lượng được hỗ trợ tương đương với diện tích đất ở bị thu hồi có san tạo và đơn giá hỗ trợ qui định tại điểm a khoản này;
b.2. Trường hợp người bị thu hồi đất ở không có giấy tờ, chứng từ hợp lệ chứng minh khối lượng đã san tạo thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thành phố phải tiến hành xác định khối lượng san tạo tại thực địa, có lập biên bản xác định khối lượng cho từng trường hợp và Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thành phố chịu trách nhiệm về số liệu khối lượng san tạo trong biên bản. Biên bản phải có chữ ký của các thành viên tổ kiểm kê của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, trưởng thôn (bản), chữ ký của chủ hộ gia đình (hoặc người được chủ hộ gia đình uỷ quyền hợp pháp) và phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã sở tại, đồng thời phải có thuyết minh chi tiết cách tính khối lượng trong biên bản. Trường hợp tổ kiểm kê đã giải thích rõ chính sách hỗ trợ nhưng chủ hộ không ký biên bản thì tổ kiểm kê phải ghi rõ vào biên bản về việc cán bộ kiểm kê đã giải thích rõ nhưng chủ hộ không ký biên bản, lý do không ký biên bản.
Căn cứ khối lượng san tạo đã xác định, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tính toán lập phương án hỗ trợ theo khối lượng được hỗ trợ và đơn giá hỗ trợ qui định tại điểm a khoản này".

Content:
Điều 1. Bổ sung khoản 5 Điều 30 của Qui định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 24/4/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng đường cao tốc Nội Bài-Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái như sau:
"5. Những trường hợp thu hồi đất ở mà không thuộc trường hợp bị thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai qui định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 38 Luật Đất đai, nếu trong thực tế diện tích đất ở bị thu hồi đã san tạo mặt bằng thì ngoài việc thực hiện bồi thường về đất ở, người bị thu hồi đất ở còn được xem xét hỗ trợ một phần chi phí san tạo mặt bằng. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ hồ sơ giấy tờ, chứng từ hợp lệ thực tế chứng minh do người bị thu hồi đất ở xuất trình (loại giấy tờ, chứng từ; tính chất hợp lệ của giấy tờ, chứng từ do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xem xét từng trường hợp cụ thể) để xác định khối lượng san tạo, chi phí san tạo hoặc xác định khối lượng san tạo thực tế (đối với trường hợp không có hồ sơ giấy tờ, chứng từ) và lập phương án hỗ trợ một phần chi phí san tạo mặt bằng đất ở như sau:
a) Khối lượng được hỗ trợ và đơn giá hỗ trợ
- Khối lượng được hỗ trợ xác định theo khối lượng san tạo thể hiện trong hồ sơ giấy tờ, chứng từ hợp lệ thực tế chứng minh cho phần diện tích đất ở bị thu hồi hoặc khối lượng được Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định thực tế tại thực địa tính cho phần diện tích đất ở bị thu hồi nhưng tối đa không vượt quá 1.500 m3/hộ gia đình;
- Đơn giá hỗ trợ bằng 40% của đơn giá đất đào, đất đắp mặt bằng ban hành tại Qui định số 06/2008/QĐ-UBND;
- Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm giải thích rõ về chính sách hỗ trợ một phần chi phí san tạo mặt bằng đất ở để người dân hiểu và thực hiện;
b) Lập phương án hỗ trợ chi phí san tạo mặt bằng đất ở
b.1. Trường hợp người bị thu hồi đất ở có hồ sơ giấy tờ, chứng từ hợp lệ thực tế chứng minh khối lượng đã san tạo thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào khối lượng san tạo thể hiện trong hồ sơ giấy tờ, chứng từ hợp lệ thực tế để tính toán lập phương án hỗ trợ theo khối lượng được hỗ trợ tương đương với diện tích đất ở bị thu hồi có san tạo và đơn giá hỗ trợ qui định tại điểm a khoản này;
b.2. Trường hợp người bị thu hồi đất ở không có giấy tờ, chứng từ hợp lệ chứng minh khối lượng đã san tạo thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thành phố phải tiến hành xác định khối lượng san tạo tại thực địa, có lập biên bản xác định khối lượng cho từng trường hợp và Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thành phố chịu trách nhiệm về số liệu khối lượng san tạo trong biên bản. Biên bản phải có chữ ký của các thành viên tổ kiểm kê của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, trưởng thôn (bản), chữ ký của chủ hộ gia đình (hoặc người được chủ hộ gia đình uỷ quyền hợp pháp) và phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã sở tại, đồng thời phải có thuyết minh chi tiết cách tính khối lượng trong biên bản. Trường hợp tổ kiểm kê đã giải thích rõ chính sách hỗ trợ nhưng chủ hộ không ký biên bản thì tổ kiểm kê phải ghi rõ vào biên bản về việc cán bộ kiểm kê đã giải thích rõ nhưng chủ hộ không ký biên bản, lý do không ký biên bản.
Căn cứ khối lượng san tạo đã xác định, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tính toán lập phương án hỗ trợ theo khối lượng được hỗ trợ và đơn giá hỗ trợ qui định tại điểm a khoản này".