Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 3281/QĐ-BNN-KHCN giao các tổ chức khoa học công nghệ thực hiện cơ chế tự chủ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/10/2008", "sign_number": "3281/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/10/2008", "sign_number": "3281/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/10/2008", "sign_number": "3281/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/10/2008", "sign_number": "3281/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/10/2008", "sign_number": "3281/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 3281/QĐ-BNN-KHCN giao các tổ chức khoa học công nghệ thực hiện cơ chế tự chủ

Điều 1. Giao các tổ chức khoa học và công nghệ công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ (Nghị định 115), Thông tư liên tịch số 12/2006/TTLT/BKHCN-BTC-BNV ngày 05/6/2006 giữa Bộ Khoa học công nghệ, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 115/2005/NĐ-CP (Thông tư 12) và các quy định có liên quan khác. Danh sách các tổ chức và thời điểm thực hiện như phụ lục kèm theo Quyết định này. Nội dung cụ thể như sau:
...
3. Về Tổ chức và Cán bộ
a) Về tổ chức biên chế:
Thủ trưởng các tổ chức KHCN được quyền:
a.1) Quyết định việc sắp xếp, điều chỉnh cơ cấu tổ chức của đơn vị; thành lập, sáp nhập, giải thể và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế hoạt động của các bộ phận, các tổ chức trực thuộc trên cơ sở tự cân đối nguồn lực để đảm bảo cho hoạt động của đơn vị.
a.2) Căn cứ vào tính chất, khối lượng công việc và khả năng tài chính xây dựng và quyết định kế hoạch biên chế (biên chế sự nghiệp khoa học) hàng năm của đơn vị, đồng thời gửi kế hoạch biên chế về cơ quan chủ quản là Bộ trước ngày 30/6 hàng năm để tổng hợp, theo dõi, kiểm tra và báo cáo Bộ Nội vụ trước ngày 15/7 hàng năm. Kế hoạch biên chế phải xác định rõ số lượng biên chế cần thiết, cơ cấu viên chức, yêu cầu về chất lượng, chỉ rõ những vị trí, bộ phận, đơn vị cần bổ sung biên chế và thời gian bổ sung; báo cáo thực hiện kế hoạch biên chế năm trước.
b) Về công tác bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý:
Thủ trưởng các tổ chức KHCN được quyền:
b.1) Quyết định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức và miễn nhiệm cấp trưởng, cấp phó các bộ phận, tổ chức trực thuộc có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ dưới 0,8 và chịu trách nhiệm về quyết định đó.
b.2) Đề xuất nhân sự và trình lãnh đạo cơ quan chủ quản cấp trên (Bộ
Nông nghiệp và PTNT) quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm cấp phó của mình; cấp trưởng, cấp phó các bộ phận, tổ chức trực thuộc có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo trên 0,8. Báo cáo Bộ việc bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo cấp phó có hệ số phụ cấp chức vụ 0,8 trước khi bổ nhiệm.
b.3) Trình tự, điều kiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm thực hiện theo quy định của cơ quan chủ quản phù hợp với quy định tại Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo (Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ).
c) Về tuyển dụng viên chức:
Thủ trưởng các tổ chức KHCN được quyền:
c.1) Xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức trên cơ sở kế hoạch biên chế đã xây dựng gửi cơ quan chủ quản (Bộ Nông nghiệp và PTNT); xác định rõ thời gian và hình thức tuyển dụng; xây dựng kế hoạch sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức tương ứng với kế hoạch tuyển dụng.
c.2) Căn cứ vào kế hoạch biên chế và kế hoạch tuyển dụng, quyết định việc tuyển dụng viên chức theo hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển tuỳ theo đặc điểm chuyên môn của từng lĩnh vực cần tuyển dụng và điều kiện cụ thể của từng đơn vị.
Việc tuyển dụng viên chức phải đảm bảo đúng quy định và yêu cầu về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức của người cần tuyển và trình tự tuyển dụng theo quy định của pháp luật về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
c.3) Ký hợp đồng làm việc với những người trúng tuyển; quyết định bổ nhiệm vào ngạch viên chức sau khi hết hạn tập sự và xếp lương theo ngạch, bậc đúng quy định của nhà nước đối với ngạch nghiên cứu viên chính và tương đương trở xuống.
c.4) Ký hợp đồng làm việc không xác định thời hạn với những người đã được tuyển dụng vào biên chế trước ngày Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước có hiệu lực thi hành.
Ký hợp đồng lao động để thực hiện những công việc không cần thiết bố trí biên chế thường xuyên.
d) Về sử dụng cán bộ, viên chức:
Thủ trưởng các tổ chức KHCN được quyền:
d.1) Quyết định điều động, biệt phái và sắp xếp, bố trí sử dụng cán bộ, viên chức phù hợp với năng lực và trình độ chuyên môn của từng người trong phạm vi tổ chức KHCN phụ trách.
d.2) Quyết định cho thôi việc, chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động đối với viên chức cấp trưởng, cấp phó của các bộ phận, các tổ chức trực thuộc có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ dưới 0,8; từ nghiên cứu viên chính và tương đương trở xuống.
d.3) Thông báo nghỉ hưu đối với viên chức từ cấp phó của đơn vị trở xuống.
d.4) Quyết định nghỉ hưu theo chế độ đối với cấp trưởng, cấp phó các bộ phận, tổ chức trực thuộc có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo dưới 0,8; nghiên cứu viên chính và tương đương trở xuống.
d.5) Quyết định việc nâng bậc lương đúng thời hạn, trước thời hạn và vượt 1 bậc trong cùng ngạch đối với viên chức từ ngạch nghiên cứu viên chính trở xuống theo quy định.
d.6) Quyết định chuyển ngạch viên chức từ ngạch nghiên cứu viên chính và tương đương trở xuống.
d.7) Quyết định việc khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật.

Content:
Về Tổ chức và Cán bộ
a) Về tổ chức biên chế:
Thủ trưởng các tổ chức KHCN được quyền:
a.1) Quyết định việc sắp xếp, điều chỉnh cơ cấu tổ chức của đơn vị; thành lập, sáp nhập, giải thể và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế hoạt động của các bộ phận, các tổ chức trực thuộc trên cơ sở tự cân đối nguồn lực để đảm bảo cho hoạt động của đơn vị.
a.2) Căn cứ vào tính chất, khối lượng công việc và khả năng tài chính xây dựng và quyết định kế hoạch biên chế (biên chế sự nghiệp khoa học) hàng năm của đơn vị, đồng thời gửi kế hoạch biên chế về cơ quan chủ quản là Bộ trước ngày 30/6 hàng năm để tổng hợp, theo dõi, kiểm tra và báo cáo Bộ Nội vụ trước ngày 15/7 hàng năm. Kế hoạch biên chế phải xác định rõ số lượng biên chế cần thiết, cơ cấu viên chức, yêu cầu về chất lượng, chỉ rõ những vị trí, bộ phận, đơn vị cần bổ sung biên chế và thời gian bổ sung; báo cáo thực hiện kế hoạch biên chế năm trước.
b) Về công tác bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý:
Thủ trưởng các tổ chức KHCN được quyền:
b.1) Quyết định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức và miễn nhiệm cấp trưởng, cấp phó các bộ phận, tổ chức trực thuộc có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ dưới 0,8 và chịu trách nhiệm về quyết định đó.
b.2) Đề xuất nhân sự và trình lãnh đạo cơ quan chủ quản cấp trên (Bộ
Nông nghiệp và PTNT) quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm cấp phó của mình; cấp trưởng, cấp phó các bộ phận, tổ chức trực thuộc có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo trên 0,8. Báo cáo Bộ việc bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo cấp phó có hệ số phụ cấp chức vụ 0,8 trước khi bổ nhiệm.
b.3) Trình tự, điều kiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm thực hiện theo quy định của cơ quan chủ quản phù hợp với quy định tại Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo (Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ).
c) Về tuyển dụng viên chức:
Thủ trưởng các tổ chức KHCN được quyền:
c.1) Xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức trên cơ sở kế hoạch biên chế đã xây dựng gửi cơ quan chủ quản (Bộ Nông nghiệp và PTNT); xác định rõ thời gian và hình thức tuyển dụng; xây dựng kế hoạch sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức tương ứng với kế hoạch tuyển dụng.
c.2) Căn cứ vào kế hoạch biên chế và kế hoạch tuyển dụng, quyết định việc tuyển dụng viên chức theo hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển tuỳ theo đặc điểm chuyên môn của từng lĩnh vực cần tuyển dụng và điều kiện cụ thể của từng đơn vị.
Việc tuyển dụng viên chức phải đảm bảo đúng quy định và yêu cầu về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức của người cần tuyển và trình tự tuyển dụng theo quy định của pháp luật về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
c.3) Ký hợp đồng làm việc với những người trúng tuyển; quyết định bổ nhiệm vào ngạch viên chức sau khi hết hạn tập sự và xếp lương theo ngạch, bậc đúng quy định của nhà nước đối với ngạch nghiên cứu viên chính và tương đương trở xuống.
c.4) Ký hợp đồng làm việc không xác định thời hạn với những người đã được tuyển dụng vào biên chế trước ngày Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước có hiệu lực thi hành.
Ký hợp đồng lao động để thực hiện những công việc không cần thiết bố trí biên chế thường xuyên.
d) Về sử dụng cán bộ, viên chức:
Thủ trưởng các tổ chức KHCN được quyền:
d.1) Quyết định điều động, biệt phái và sắp xếp, bố trí sử dụng cán bộ, viên chức phù hợp với năng lực và trình độ chuyên môn của từng người trong phạm vi tổ chức KHCN phụ trách.
d.2) Quyết định cho thôi việc, chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động đối với viên chức cấp trưởng, cấp phó của các bộ phận, các tổ chức trực thuộc có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ dưới 0,8; từ nghiên cứu viên chính và tương đương trở xuống.
d.3) Thông báo nghỉ hưu đối với viên chức từ cấp phó của đơn vị trở xuống.
d.4) Quyết định nghỉ hưu theo chế độ đối với cấp trưởng, cấp phó các bộ phận, tổ chức trực thuộc có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo dưới 0,8; nghiên cứu viên chính và tương đương trở xuống.
d.5) Quyết định việc nâng bậc lương đúng thời hạn, trước thời hạn và vượt 1 bậc trong cùng ngạch đối với viên chức từ ngạch nghiên cứu viên chính trở xuống theo quy định.
d.6) Quyết định chuyển ngạch viên chức từ ngạch nghiên cứu viên chính và tương đương trở xuống.
d.7) Quyết định việc khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật.