Document: Điều 8 Thông tư 48/2021/TT-BTC hướng dẫn biểu mẫu báo cáo giải ngân vốn hỗ trợ phát triển chính thức mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/06/2021", "sign_number": "48/2021/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/06/2021", "sign_number": "48/2021/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/06/2021", "sign_number": "48/2021/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/06/2021", "sign_number": "48/2021/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/06/2021", "sign_number": "48/2021/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 48/2021/TT-BTC hướng dẫn biểu mẫu báo cáo giải ngân vốn hỗ trợ phát triển chính thức mới nhất có nội dung như sau:

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan trong quá trình thực hiện
1. Trách nhiệm của Chủ dự án, Ban Quản lý dự án
a) Báo cáo tình hình thực hiện giải ngân thực tế kế hoạch vốn nước ngoài đảm bảo theo đúng thời gian và nội dung quy định tại Thông tư này gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan để tổ chức triển khai thực hiện việc quản lý, kiểm soát giải ngân vốn nước ngoài theo quy định hiện hành.
b) Kiến nghị với cơ quan chủ quản về những biện pháp thúc đẩy tiến độ giải ngân vốn nước ngoài và biện pháp xử lý những sai phạm của chủ đầu tư trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư theo chế độ (nếu có).
c) Chịu trách nhiệm trước Pháp luật và Cơ quan chủ quản trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình về tính chính xác của số liệu tổng hợp về tình hình giao kế hoạch giải ngân vốn nước ngoài, tình hình thực hiện giải ngân kế hoạch vốn nước ngoài.
2. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan trung ương và UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương:
a) Báo cáo tình hình hạch toán, ghi thu, ghi chi nguồn vốn nước ngoài đảm bảo theo đúng thời gian và nội dung quy định tại Thông tư này gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan.
b) Yêu cầu chủ dự án/Ban Quản lý dự án thường xuyên rà soát, đối chiếu số liệu hạch toán, ghi thu ghi chi vốn nước ngoài với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tổng hợp báo cáo cơ quan chủ quản tình hình thực hiện giải ngân kế hoạch vốn nước ngoài theo quy định.
c) Kiến nghị với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ ngành có liên quan về những biện pháp thúc đẩy tiến độ giải ngân vốn nước ngoài và biện pháp xử lý những sai phạm của chủ đầu tư, chủ dự án, ban quản lý dự án, trong việc quản lý, sử dụng vốn nước ngoài theo chế độ (nếu có).
d) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tính chính xác của số liệu tổng hợp về tình hình giao kế hoạch vốn nước ngoài, tình hình thực hiện giải ngân kế hoạch vốn nước ngoài.
đ) Tổ chức kiểm tra các dự án, Ban quản lý dự án về tình hình thực hiện chế độ báo cáo giải ngân vốn nước ngoài theo quy định tại Thông tư này để có biện pháp chỉ đạo chủ đầu tư kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong công tác giao kế hoạch, thực hiện giải ngân vốn nước ngoài, qua đó nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn các chương trình, dự án.
3. Trách nhiệm của Bộ Tài chính:
a) Tổ chức tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện chế độ báo cáo giải ngân các nguồn vốn nước ngoài tại các Bộ, ngành, địa phương, các chủ dự án để tham mưu với Chính phủ về các giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn nước ngoài của các dự án và đề xuất biện pháp xử lý những sai phạm trong việc giải ngân vốn nước ngoài theo chế độ (nếu có).
b) Trên cơ sở kết quả báo cáo tình hình thực hiện giải ngân các nguồn vốn nước ngoài của các cơ quan đơn vị, Bộ Tài chính thực hiện phân tích đánh giá kết quả thực hiện giải ngân kế hoạch vốn nước ngoài của Bộ, cơ quan trung ương và địa phương; căn cứ theo thẩm quyền được giao hoặc tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ kịp thời chỉ đạo, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc cho các Bộ, ngành, địa phương để phục vụ tốt công tác chỉ đạo điều hành ngân sách cả năm.
4. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước:
a) Chỉ đạo Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh kiểm soát giải ngân, hạch toán ghi thu ghi chi các dự án sử dụng vốn nước ngoài theo đúng danh mục dự án được Bộ, ngành, địa phương phân bổ và đã được nhập TABMIS đảm bảo đúng quy định.
b) Phối hợp với Chủ dự án/Ban Quản lý dự án định kỳ rà soát, đối chiếu số liệu, hạch toán ghi thu ghi chi vốn nước ngoài tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tổng hợp báo cáo cơ quan chủ quản tình hình thực hiện kế hoạch giải ngân vốn nước ngoài theo quy định.
c) Hoàn thành hạch toán các khoản chi nguồn vốn ODA, vay ưu đãi trong niên độ thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày 31 tháng 01 theo quy định tại Khoản 2 Điều 69 Nghị định 56/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ.

Content:
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan trong quá trình thực hiện
1. Trách nhiệm của Chủ dự án, Ban Quản lý dự án
a) Báo cáo tình hình thực hiện giải ngân thực tế kế hoạch vốn nước ngoài đảm bảo theo đúng thời gian và nội dung quy định tại Thông tư này gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan để tổ chức triển khai thực hiện việc quản lý, kiểm soát giải ngân vốn nước ngoài theo quy định hiện hành.
b) Kiến nghị với cơ quan chủ quản về những biện pháp thúc đẩy tiến độ giải ngân vốn nước ngoài và biện pháp xử lý những sai phạm của chủ đầu tư trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư theo chế độ (nếu có).
c) Chịu trách nhiệm trước Pháp luật và Cơ quan chủ quản trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình về tính chính xác của số liệu tổng hợp về tình hình giao kế hoạch giải ngân vốn nước ngoài, tình hình thực hiện giải ngân kế hoạch vốn nước ngoài.
2. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan trung ương và UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương:
a) Báo cáo tình hình hạch toán, ghi thu, ghi chi nguồn vốn nước ngoài đảm bảo theo đúng thời gian và nội dung quy định tại Thông tư này gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan.
b) Yêu cầu chủ dự án/Ban Quản lý dự án thường xuyên rà soát, đối chiếu số liệu hạch toán, ghi thu ghi chi vốn nước ngoài với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tổng hợp báo cáo cơ quan chủ quản tình hình thực hiện giải ngân kế hoạch vốn nước ngoài theo quy định.
c) Kiến nghị với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ ngành có liên quan về những biện pháp thúc đẩy tiến độ giải ngân vốn nước ngoài và biện pháp xử lý những sai phạm của chủ đầu tư, chủ dự án, ban quản lý dự án, trong việc quản lý, sử dụng vốn nước ngoài theo chế độ (nếu có).
d) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tính chính xác của số liệu tổng hợp về tình hình giao kế hoạch vốn nước ngoài, tình hình thực hiện giải ngân kế hoạch vốn nước ngoài.
đ) Tổ chức kiểm tra các dự án, Ban quản lý dự án về tình hình thực hiện chế độ báo cáo giải ngân vốn nước ngoài theo quy định tại Thông tư này để có biện pháp chỉ đạo chủ đầu tư kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong công tác giao kế hoạch, thực hiện giải ngân vốn nước ngoài, qua đó nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn các chương trình, dự án.
3. Trách nhiệm của Bộ Tài chính:
a) Tổ chức tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện chế độ báo cáo giải ngân các nguồn vốn nước ngoài tại các Bộ, ngành, địa phương, các chủ dự án để tham mưu với Chính phủ về các giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn nước ngoài của các dự án và đề xuất biện pháp xử lý những sai phạm trong việc giải ngân vốn nước ngoài theo chế độ (nếu có).
b) Trên cơ sở kết quả báo cáo tình hình thực hiện giải ngân các nguồn vốn nước ngoài của các cơ quan đơn vị, Bộ Tài chính thực hiện phân tích đánh giá kết quả thực hiện giải ngân kế hoạch vốn nước ngoài của Bộ, cơ quan trung ương và địa phương; căn cứ theo thẩm quyền được giao hoặc tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ kịp thời chỉ đạo, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc cho các Bộ, ngành, địa phương để phục vụ tốt công tác chỉ đạo điều hành ngân sách cả năm.
4. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước:
a) Chỉ đạo Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh kiểm soát giải ngân, hạch toán ghi thu ghi chi các dự án sử dụng vốn nước ngoài theo đúng danh mục dự án được Bộ, ngành, địa phương phân bổ và đã được nhập TABMIS đảm bảo đúng quy định.
b) Phối hợp với Chủ dự án/Ban Quản lý dự án định kỳ rà soát, đối chiếu số liệu, hạch toán ghi thu ghi chi vốn nước ngoài tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tổng hợp báo cáo cơ quan chủ quản tình hình thực hiện kế hoạch giải ngân vốn nước ngoài theo quy định.
c) Hoàn thành hạch toán các khoản chi nguồn vốn ODA, vay ưu đãi trong niên độ thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày 31 tháng 01 theo quy định tại Khoản 2 Điều 69 Nghị định 56/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ.