Document: Điều 1 Quyết định 80/2012/QĐ-UBND chi phí đấu giá tang vật vi phạm hành chính Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "80/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "80/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "80/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "80/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "80/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 80/2012/QĐ-UBND chi phí đấu giá tang vật vi phạm hành chính Đồng Nai có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức khoán chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Đối tượng áp dụng: Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh, Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện, cơ quan của người ra quyết định tịch thu.
2. Trường hợp các nguồn thu từ phí tham gia đấu giá thu của người tham gia đấu giá và khoản tiền đặt trước của người tham gia đấu giá trong trường hợp người tham gia đấu giá rút lại giá đã trả, từ chối mua tài sản khi được công bố là người trúng đấu giá hoặc vi phạm quy chế bán đấu giá (nếu có) không đảm bảo đủ chi phí. Mức khoán chi phí bán đấu giá tài sản, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính:
- Nếu giá trị tài sản bán được có giá trị dưới 50.000.000 đồng thì mức khoán chi phí bằng 5% giá trị tài sản bán được;
- Nếu giá trị tài sản bán được có giá trị từ 50.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng thì mức khoán chi phí là 2.500.000 đồng + 1% của phần giá trị vượt quá 50.000.000 đồng;
- Nếu giá trị tài sản bán được có giá trị trên 1.000.000.000 đồng thì mức khoán chi phí là 12.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị vượt quá 1.000.000.000 đồng.
3. Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh, cơ quan của người ra quyết định tịch thu được chủ động sử dụng chi phí được khoán để chi cho các nội dung theo quy định tại Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 của Bộ Tài chính và không vượt quá mức khoán quy định tại Quyết định này.
4. Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh, cơ quan của người ra quyết định tịch thu thực hiện quyết toán chi phí thực tế cho việc bán đấu giá tài sản tịch thu do vi phạm hành chính trong năm theo quy định hiện hành. Trường hợp số chi theo quyết toán thực tế nhỏ hơn so với chi phí khoán thì số chênh lệch thừa được xử lý như sau:
- Đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện, cơ quan của người ra quyết định tịch thu thực hiện nộp ngân sách Nhà nước;
- Đối với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh được xử lý theo cơ chế tài chính hiện hành áp dụng với đơn vị sự nghiệp công lập.

Content:
Điều 1. Quy định mức khoán chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Đối tượng áp dụng: Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh, Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện, cơ quan của người ra quyết định tịch thu.
2. Trường hợp các nguồn thu từ phí tham gia đấu giá thu của người tham gia đấu giá và khoản tiền đặt trước của người tham gia đấu giá trong trường hợp người tham gia đấu giá rút lại giá đã trả, từ chối mua tài sản khi được công bố là người trúng đấu giá hoặc vi phạm quy chế bán đấu giá (nếu có) không đảm bảo đủ chi phí. Mức khoán chi phí bán đấu giá tài sản, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính:
- Nếu giá trị tài sản bán được có giá trị dưới 50.000.000 đồng thì mức khoán chi phí bằng 5% giá trị tài sản bán được;
- Nếu giá trị tài sản bán được có giá trị từ 50.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng thì mức khoán chi phí là 2.500.000 đồng + 1% của phần giá trị vượt quá 50.000.000 đồng;
- Nếu giá trị tài sản bán được có giá trị trên 1.000.000.000 đồng thì mức khoán chi phí là 12.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị vượt quá 1.000.000.000 đồng.
3. Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh, cơ quan của người ra quyết định tịch thu được chủ động sử dụng chi phí được khoán để chi cho các nội dung theo quy định tại Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 của Bộ Tài chính và không vượt quá mức khoán quy định tại Quyết định này.
4. Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh, cơ quan của người ra quyết định tịch thu thực hiện quyết toán chi phí thực tế cho việc bán đấu giá tài sản tịch thu do vi phạm hành chính trong năm theo quy định hiện hành. Trường hợp số chi theo quyết toán thực tế nhỏ hơn so với chi phí khoán thì số chênh lệch thừa được xử lý như sau:
- Đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện, cơ quan của người ra quyết định tịch thu thực hiện nộp ngân sách Nhà nước;
- Đối với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh được xử lý theo cơ chế tài chính hiện hành áp dụng với đơn vị sự nghiệp công lập.