Document: Điều 1 Quyết định 1129/QĐ-UBND 2020 nâng trình độ chuẩn được đào tạo giáo viên mầm non Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "04/11/2020", "sign_number": "1129/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "04/11/2020", "sign_number": "1129/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "04/11/2020", "sign_number": "1129/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "04/11/2020", "sign_number": "1129/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "04/11/2020", "sign_number": "1129/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1129/QĐ-UBND 2020 nâng trình độ chuẩn được đào tạo giáo viên mầm non Điện Biên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở tỉnh Điện Biên giai đoạn 1 (2020-2025) với nội dung như sau:
1. Mục tiêu thực hiện
Triển khai thực hiện có kết quả lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ; đạt chỉ tiêu đào tạo nâng trình độ chuẩn giai đoạn 1 (2020-2025) theo Kế hoạch số 681 /KH-BGDĐT ngày 28/8/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 bảo đảm đạt ít nhất:
+ 80% trở lên số giáo viên mầm non chưa có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên được chọn cử đi đào tạo (Hiện tại có 216/247 giáo viên đang theo học các lớp liên kết đại học).
+ 50% trở lên số giáo viên tiểu học chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học hoặc chưa có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trở lên được chọn cử đi đào tạo (Hiện tại có 370/1.317 giáo viên đang theo học các lớp liên kết đại học).
+ 60% trở lên số giáo viên trung học cơ sở chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc chưa có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trở lên được chọn cử đi đào tạo (Hiện tại có 86/410 giáo viên đang theo học các lớp liên kết đại học).
2. Nguyên tắc thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên
- Bảo đảm phù hợp với thực trạng giáo viên của từng đơn vị trường, không để tình trạng thiếu giáo viên giảng dạy.
- Việc xác định đối tượng tham gia đào tạo bảo đảm đúng độ tuổi, trình độ đào tạo của giáo viên. Ưu tiên bố trí những giáo viên còn đủ tối thiểu năm công tác tính đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tham gia đào tạo trước.
- Bảo đảm khách quan, công khai, công bằng và hiệu quả.
3. Thời gian, đối tượng thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo
3.1.Thời gian: Tính từ 01/7/2020 đến khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. Đối với các lớp học tập trung ưu tiên bố trí vào dịp nghỉ hè hằng năm của giáo viên.
3.2. Đối tượng
- Đối với giáo viên mầm non chưa có bằng tốt nghiệp Cao đẳng Sư phạm trở lên còn đủ 07 năm công tác (84 tháng) đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định.
- Đối với giáo viên tiểu học chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học hoặc chưa có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trở lên, còn đủ 08 năm công tác (96 tháng) đối với giáo viên có trình độ trung cấp, còn đủ 07 năm công tác (84 tháng) đối với giáo viên có trình độ cao đẳng đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định.
- Đối với giáo viên trung học cơ sở chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc chưa có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trở lên, còn đủ 07 năm công tác (84 tháng) đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định.
4. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
4.1. Xác định đối tượng, số lượng giáo viên tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn
Căn cứ đối tượng, chỉ tiêu được giao nêu trên Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch, lập danh sách đề nghị cử giáo viên tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn. Tổng hợp danh sách xây dựng Kế hoạch trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ xác định đối tượng, số lượng giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.
Trên cơ sở dữ liệu đội ngũ và tiêu chí, Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố tiến hành rà soát đối tượng giáo viên phải thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo ở từng cơ sở giáo dục, đặt ra chỉ tiêu, mục tiêu phấn đấu cho từng năm và cả giai đoạn 2020-2025. Công khai danh sách giáo viên tham gia đào tạo hằng năm.
Tiến hành xây dựng kế hoạch thực hiện từng năm theo đúng quy định tại Điều 8 Nghị định số 71/2020/NĐ-CP và tổ chức, triển khai thực hiện kế hoạch; có các phương án dự phòng trước các tình huống như thiên tai, dịch bệnh để đảm bảo tiến độ thực hiện lộ trình nâng chuẩn năm 2020.
4.2. Bố trí, sắp xếp giáo viên
Trên cơ sở kế hoạch đào tạo hằng năm, trong đó đã xác định cụ thể đối tượng giáo viên phải đào tạo để đạt trình độ chuẩn ở từng cơ sở giáo dục, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Phòng Nội vụ tham mưu cho UBND cấp huyện xây dựng phương án và có giải pháp bố trí, sắp xếp, điều tiết, phân công nhiệm vụ cho giáo viên hợp lý giữa các cơ sở giáo dục nhằm bảo đảm nguyên tắc, có đủ giáo viên giảng dạy trong bối cảnh thiếu giáo viên và tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tham gia đào tạo theo hình thức vừa làm, vừa học.
5. Thực hiện chế độ, chính sách cho giáo viên và thực hiện công tác truyền thông tạo sự đồng thuận trong đội ngũ
Bảo đảm thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách về lương, phụ cấp và các quy định khác hiện hành cho giáo viên kịp thời theo đúng quy định.
Tổ chức quán triệt, tuyên truyền cho giáo viên các quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ; các tiêu chí xác định cử giáo viên đi học hằng năm; kế hoạch thực hiện của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của tỉnh để giáo viên nắm được và thực hiện. Kịp thời giải đáp thắc mắc của giáo viên trong quá trình thực hiện.
6. Kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện:
- Nguồn ngân sách nhà nước được bố trí hằng năm cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để chi cho công tác đổi mới đào tạo, bồi dưỡng nâng chuẩn trình độ đào tạo, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, dự án, đề án về giáo dục và đào tạo của địa phương.
- Nguồn kinh phí hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác ngoài ngân sách nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp khác.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở tỉnh Điện Biên giai đoạn 1 (2020-2025) với nội dung như sau:
1. Mục tiêu thực hiện
Triển khai thực hiện có kết quả lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ; đạt chỉ tiêu đào tạo nâng trình độ chuẩn giai đoạn 1 (2020-2025) theo Kế hoạch số 681 /KH-BGDĐT ngày 28/8/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 bảo đảm đạt ít nhất:
+ 80% trở lên số giáo viên mầm non chưa có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên được chọn cử đi đào tạo (Hiện tại có 216/247 giáo viên đang theo học các lớp liên kết đại học).
+ 50% trở lên số giáo viên tiểu học chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học hoặc chưa có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trở lên được chọn cử đi đào tạo (Hiện tại có 370/1.317 giáo viên đang theo học các lớp liên kết đại học).
+ 60% trở lên số giáo viên trung học cơ sở chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc chưa có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trở lên được chọn cử đi đào tạo (Hiện tại có 86/410 giáo viên đang theo học các lớp liên kết đại học).
2. Nguyên tắc thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên
- Bảo đảm phù hợp với thực trạng giáo viên của từng đơn vị trường, không để tình trạng thiếu giáo viên giảng dạy.
- Việc xác định đối tượng tham gia đào tạo bảo đảm đúng độ tuổi, trình độ đào tạo của giáo viên. Ưu tiên bố trí những giáo viên còn đủ tối thiểu năm công tác tính đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tham gia đào tạo trước.
- Bảo đảm khách quan, công khai, công bằng và hiệu quả.
3. Thời gian, đối tượng thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo
3.1.Thời gian: Tính từ 01/7/2020 đến khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. Đối với các lớp học tập trung ưu tiên bố trí vào dịp nghỉ hè hằng năm của giáo viên.
3.2. Đối tượng
- Đối với giáo viên mầm non chưa có bằng tốt nghiệp Cao đẳng Sư phạm trở lên còn đủ 07 năm công tác (84 tháng) đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định.
- Đối với giáo viên tiểu học chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học hoặc chưa có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trở lên, còn đủ 08 năm công tác (96 tháng) đối với giáo viên có trình độ trung cấp, còn đủ 07 năm công tác (84 tháng) đối với giáo viên có trình độ cao đẳng đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định.
- Đối với giáo viên trung học cơ sở chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc chưa có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trở lên, còn đủ 07 năm công tác (84 tháng) đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định.
4. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
4.1. Xác định đối tượng, số lượng giáo viên tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn
Căn cứ đối tượng, chỉ tiêu được giao nêu trên Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch, lập danh sách đề nghị cử giáo viên tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn. Tổng hợp danh sách xây dựng Kế hoạch trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ xác định đối tượng, số lượng giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.
Trên cơ sở dữ liệu đội ngũ và tiêu chí, Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố tiến hành rà soát đối tượng giáo viên phải thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo ở từng cơ sở giáo dục, đặt ra chỉ tiêu, mục tiêu phấn đấu cho từng năm và cả giai đoạn 2020-2025. Công khai danh sách giáo viên tham gia đào tạo hằng năm.
Tiến hành xây dựng kế hoạch thực hiện từng năm theo đúng quy định tại Điều 8 Nghị định số 71/2020/NĐ-CP và tổ chức, triển khai thực hiện kế hoạch; có các phương án dự phòng trước các tình huống như thiên tai, dịch bệnh để đảm bảo tiến độ thực hiện lộ trình nâng chuẩn năm 2020.
4.2. Bố trí, sắp xếp giáo viên
Trên cơ sở kế hoạch đào tạo hằng năm, trong đó đã xác định cụ thể đối tượng giáo viên phải đào tạo để đạt trình độ chuẩn ở từng cơ sở giáo dục, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Phòng Nội vụ tham mưu cho UBND cấp huyện xây dựng phương án và có giải pháp bố trí, sắp xếp, điều tiết, phân công nhiệm vụ cho giáo viên hợp lý giữa các cơ sở giáo dục nhằm bảo đảm nguyên tắc, có đủ giáo viên giảng dạy trong bối cảnh thiếu giáo viên và tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tham gia đào tạo theo hình thức vừa làm, vừa học.
5. Thực hiện chế độ, chính sách cho giáo viên và thực hiện công tác truyền thông tạo sự đồng thuận trong đội ngũ
Bảo đảm thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách về lương, phụ cấp và các quy định khác hiện hành cho giáo viên kịp thời theo đúng quy định.
Tổ chức quán triệt, tuyên truyền cho giáo viên các quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ; các tiêu chí xác định cử giáo viên đi học hằng năm; kế hoạch thực hiện của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của tỉnh để giáo viên nắm được và thực hiện. Kịp thời giải đáp thắc mắc của giáo viên trong quá trình thực hiện.
6. Kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện:
- Nguồn ngân sách nhà nước được bố trí hằng năm cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để chi cho công tác đổi mới đào tạo, bồi dưỡng nâng chuẩn trình độ đào tạo, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, dự án, đề án về giáo dục và đào tạo của địa phương.
- Nguồn kinh phí hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác ngoài ngân sách nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp khác.