Document: Điều 2 Quyết định 26/2016/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô mô tô phương tiện thủy Đồng Tháp.

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "12/05/2016", "sign_number": "26/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "12/05/2016", "sign_number": "26/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "12/05/2016", "sign_number": "26/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "12/05/2016", "sign_number": "26/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "12/05/2016", "sign_number": "26/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 26/2016/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô mô tô phương tiện thủy Đồng Tháp. có nội dung như sau:

Điều 2. Quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy như sau:
1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ quy định tại Điều 1 Quyết định này áp dụng trong các trường hợp không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân Tỉnh quy định. Trường hợp giá thực tế chuyển nhượng kê khai cao hơn giá trong Bảng giá nêu tại Điều 1 Quyết định này thì tính theo giá kê khai.
2. Đối với các loại xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy mua từ nguồn thanh lý, đấu giá của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thì giá tính lệ phí trước bạ là giá mua thanh lý, giá trúng đấu giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp.
3. Đối với các loại xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy mới sản xuất do các đại lý, doanh nghiệp kinh doanh thương mại bán theo giá của nhà sản xuất công bố thì căn cứ trên hóa đơn bán hàng hợp pháp, giá của nhà sản xuất, để xác định giá tính lệ phí trước bạ; nếu giá ghi trên hóa đơn xuất bán cho khách hàng thấp hơn giá bán công bố của nhà sản xuất thì lệ phí trước bạ được tính dựa trên giá bán công bố của nhà sản xuất.
4. Đối với các loại xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy nhập khẩu mà tại thời điểm đăng ký trước bạ không có trong Bảng giá nêu tại Điều 1 Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định bằng (=) giá nhập khẩu (theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định) tại cửa khẩu (CIF), cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị gia tăng theo chế độ quy định đối với loại tài sản tương ứng.
5. Đối với tài sản đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá tài sản mới (100%) nhân (x) với tỷ lệ (%) giá trị sử dụng còn lại của tài sản nộp lệ phí trước bạ. Giá tài sản mới được xác định theo Bảng giá quy định tại Điều 1 của Quyết định này.
Tỷ lệ (%) giá trị sử dụng còn lại của tài sản nộp lệ phí trước bạ được quy định như sau:
- Thời gian sử dụng trong năm (01 năm): 85%.
- Thời gian sử dụng trên 01 đến 03 năm: 70%.
- Thời gian sử dụng trên 03 đến 06 năm: 50%.
- Thời gian sử dụng trên 06 đến 10 năm: 30%.
- Thời gian sử dụng trên 10 năm: 20%.
Các nội dung khác có liên quan không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Nghị định số 95/2009/NĐ-CP , Thông tư số 124/2011/TT-BTC , Thông tư số 34/2013/TT-BTC , Thông tư số 140/2013/TT-BTC và các văn bản pháp luật có liên quan.

Content:
Điều 2. Quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy như sau:
1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ quy định tại Điều 1 Quyết định này áp dụng trong các trường hợp không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân Tỉnh quy định. Trường hợp giá thực tế chuyển nhượng kê khai cao hơn giá trong Bảng giá nêu tại Điều 1 Quyết định này thì tính theo giá kê khai.
2. Đối với các loại xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy mua từ nguồn thanh lý, đấu giá của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thì giá tính lệ phí trước bạ là giá mua thanh lý, giá trúng đấu giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp.
3. Đối với các loại xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy mới sản xuất do các đại lý, doanh nghiệp kinh doanh thương mại bán theo giá của nhà sản xuất công bố thì căn cứ trên hóa đơn bán hàng hợp pháp, giá của nhà sản xuất, để xác định giá tính lệ phí trước bạ; nếu giá ghi trên hóa đơn xuất bán cho khách hàng thấp hơn giá bán công bố của nhà sản xuất thì lệ phí trước bạ được tính dựa trên giá bán công bố của nhà sản xuất.
4. Đối với các loại xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy nhập khẩu mà tại thời điểm đăng ký trước bạ không có trong Bảng giá nêu tại Điều 1 Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định bằng (=) giá nhập khẩu (theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định) tại cửa khẩu (CIF), cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị gia tăng theo chế độ quy định đối với loại tài sản tương ứng.
5. Đối với tài sản đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá tài sản mới (100%) nhân (x) với tỷ lệ (%) giá trị sử dụng còn lại của tài sản nộp lệ phí trước bạ. Giá tài sản mới được xác định theo Bảng giá quy định tại Điều 1 của Quyết định này.
Tỷ lệ (%) giá trị sử dụng còn lại của tài sản nộp lệ phí trước bạ được quy định như sau:
- Thời gian sử dụng trong năm (01 năm): 85%.
- Thời gian sử dụng trên 01 đến 03 năm: 70%.
- Thời gian sử dụng trên 03 đến 06 năm: 50%.
- Thời gian sử dụng trên 06 đến 10 năm: 30%.
- Thời gian sử dụng trên 10 năm: 20%.
Các nội dung khác có liên quan không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Nghị định số 95/2009/NĐ-CP , Thông tư số 124/2011/TT-BTC , Thông tư số 34/2013/TT-BTC , Thông tư số 140/2013/TT-BTC và các văn bản pháp luật có liên quan.