Document: Điều 4 Thông tư 05/2011/TT-BLĐTBXH hệ thống biểu mẫu thống kê hướng dẫn thu thập mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "23/03/2011", "sign_number": "05/2011/TT-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Trọng Đàm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "23/03/2011", "sign_number": "05/2011/TT-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Trọng Đàm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "23/03/2011", "sign_number": "05/2011/TT-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Trọng Đàm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "23/03/2011", "sign_number": "05/2011/TT-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Trọng Đàm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "23/03/2011", "sign_number": "05/2011/TT-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Trọng Đàm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 05/2011/TT-BLĐTBXH hệ thống biểu mẫu thống kê hướng dẫn thu thập mới nhất có nội dung như sau:

Điều 4. Các báo cáo thống kê tổng hợp về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện
1. Báo cáo cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp huyện.
Mã hiệu: Biểu 03-BCN.
a) Các nhóm chỉ tiêu cơ bản:
- Cai nghiện tự nguyện tại gia đình;
- Cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng;
- Cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng;
- Quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú;
- Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội;
- Tình hình tái nghiện;
- Cán bộ;
- Kinh phí hoạt động;
- Xã/phường/thị trấn không có người nghiện ma túy.
b) Đơn vị báo cáo: Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện.
c) Đơn vị nhận báo cáo: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.
d) Kỳ hạn báo cáo: báo cáo 6 tháng (số liệu được tổng hợp từ ngày 01/01 đến ngày 30/6); báo cáo năm (số liệu được tổng hợp từ ngày 01/01 đến ngày 31/12).
đ) Thời hạn báo cáo:
+ Trước ngày 07/7 đối với báo cáo 6 tháng;
+ Trước ngày 07/01 của năm sau đối với báo cáo năm.
e) Nguồn số liệu:
- Số liệu về các nhóm chỉ tiêu cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng, cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng, quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú, hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội được tổng hợp từ các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp xã;
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cán bộ được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp xã và sổ quản lý cán bộ của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện.
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu kinh phí hoạt động được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp xã và từ sổ quản lý tài chính của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội;
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu xã, phường không có người nghiện ma túy được tổng hợp từ các báo cáo quản lý địa bàn của cấp xã và thống nhất với cơ quan công an cùng cấp;
2. Báo cáo cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp tỉnh.
Mã hiệu: Biểu 04-BCN.
a) Các nhóm chỉ tiêu cơ bản:
- Cai nghiện, quản lý sau cai nghiện và hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cộng đồng;
- Cai nghiện, quản lý sau cai nghiện và hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cơ sở cai nghiện, cơ sở quản lý sau cai nghiện;
- Cán bộ;
- Kinh phí hoạt động.
b) Đơn vị báo cáo: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.
c) Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Cục Phòng chống tệ nạn xã hội).
d) Kỳ hạn báo cáo: báo cáo 6 tháng (số liệu được tổng hợp từ ngày 01/01 đến ngày 30/6); báo cáo năm (số liệu được tổng hợp từ ngày 01/01 đến ngày 31/12).
đ) Thời hạn báo cáo:
+ Trước ngày 15/7 đối với báo cáo 6 tháng;
+ Trước ngày 15/01 của năm sau đối với báo cáo năm.
e) Nguồn số liệu:
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện, quản lý sau cai nghiện và hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cộng đồng được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp huyện;
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện, quản lý sau cai nghiện và hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cơ sở cai nghiện, cơ sở quản lý sau cai nghiện được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện tại cơ sở cai nghiện và cơ sở quản lý sau cai nghiện;
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cán bộ được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp huyện, báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện tại cơ sở cai nghiện và cơ sở quản lý sau cai nghiện và từ sổ quản lý cán bộ của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội;
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu kinh phí hoạt động được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp huyện và từ sổ quản lý tài chính của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

Content:
Điều 4. Các báo cáo thống kê tổng hợp về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện
1. Báo cáo cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp huyện.
Mã hiệu: Biểu 03-BCN.
a) Các nhóm chỉ tiêu cơ bản:
- Cai nghiện tự nguyện tại gia đình;
- Cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng;
- Cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng;
- Quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú;
- Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội;
- Tình hình tái nghiện;
- Cán bộ;
- Kinh phí hoạt động;
- Xã/phường/thị trấn không có người nghiện ma túy.
b) Đơn vị báo cáo: Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện.
c) Đơn vị nhận báo cáo: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.
d) Kỳ hạn báo cáo: báo cáo 6 tháng (số liệu được tổng hợp từ ngày 01/01 đến ngày 30/6); báo cáo năm (số liệu được tổng hợp từ ngày 01/01 đến ngày 31/12).
đ) Thời hạn báo cáo:
+ Trước ngày 07/7 đối với báo cáo 6 tháng;
+ Trước ngày 07/01 của năm sau đối với báo cáo năm.
e) Nguồn số liệu:
- Số liệu về các nhóm chỉ tiêu cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng, cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng, quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú, hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội được tổng hợp từ các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp xã;
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cán bộ được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp xã và sổ quản lý cán bộ của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện.
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu kinh phí hoạt động được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp xã và từ sổ quản lý tài chính của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội;
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu xã, phường không có người nghiện ma túy được tổng hợp từ các báo cáo quản lý địa bàn của cấp xã và thống nhất với cơ quan công an cùng cấp;
2. Báo cáo cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp tỉnh.
Mã hiệu: Biểu 04-BCN.
a) Các nhóm chỉ tiêu cơ bản:
- Cai nghiện, quản lý sau cai nghiện và hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cộng đồng;
- Cai nghiện, quản lý sau cai nghiện và hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cơ sở cai nghiện, cơ sở quản lý sau cai nghiện;
- Cán bộ;
- Kinh phí hoạt động.
b) Đơn vị báo cáo: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.
c) Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Cục Phòng chống tệ nạn xã hội).
d) Kỳ hạn báo cáo: báo cáo 6 tháng (số liệu được tổng hợp từ ngày 01/01 đến ngày 30/6); báo cáo năm (số liệu được tổng hợp từ ngày 01/01 đến ngày 31/12).
đ) Thời hạn báo cáo:
+ Trước ngày 15/7 đối với báo cáo 6 tháng;
+ Trước ngày 15/01 của năm sau đối với báo cáo năm.
e) Nguồn số liệu:
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện, quản lý sau cai nghiện và hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cộng đồng được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp huyện;
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện, quản lý sau cai nghiện và hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cơ sở cai nghiện, cơ sở quản lý sau cai nghiện được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện tại cơ sở cai nghiện và cơ sở quản lý sau cai nghiện;
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cán bộ được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp huyện, báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện tại cơ sở cai nghiện và cơ sở quản lý sau cai nghiện và từ sổ quản lý cán bộ của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội;
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu kinh phí hoạt động được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp huyện và từ sổ quản lý tài chính của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.