Document: Điều 1 Quyết định 4772/QĐ-UBND 2012 quy hoạch phân khu đô thị H1-2 tỷ lệ 1/2000 Ba Đình Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "23/10/2012", "sign_number": "4772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "23/10/2012", "sign_number": "4772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "23/10/2012", "sign_number": "4772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "23/10/2012", "sign_number": "4772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "23/10/2012", "sign_number": "4772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4772/QĐ-UBND 2012 quy hoạch phân khu đô thị H1-2 tỷ lệ 1/2000 Ba Đình Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị H1-2, tỷ lệ 1/2000 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch phân khu đô thị H1-2, tỷ lệ 1/2000.
2. Vị trí, phạm vi ranh giới, quy mô nghiên cứu:
a. Vị trí: Phân khu đô thị H1-2 thuộc địa giới hành chính quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
b. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu:
+ Phía Bắc là quận Tây Hồ.
+ Phía Đông là quận Hoàn Kiếm và đê sông Hồng.
+ Phía Nam là quận Đống Đa.
+ Phía Tây là đường vành đai 2.
c. Quy mô nghiên cứu quy hoạch:
- Quy mô diện tích đất khoảng: 710 ha.
- Quy mô dân số khoảng: 155 nghìn người.
(Ranh giới, quy mô diện tích, dân số sẽ được xác định cụ thể trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch phân khu).
3. Mục tiêu quy hoạch:
- Cụ thể hóa các định hướng của Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
- Rà soát, khớp nối các đồ án quy hoạch, các dự án đầu tư có liên quan.
- Xác định cụ thể phạm vi, ranh giới, diện tích, quy mô đất đai, dân số và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị; Xác định khung kết cấu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo phát triển bền vững trên cơ sở quy hoạch chung, kế thừa chọn lọc quy hoạch chi tiết quận, quy hoạch chi tiết các khu chức năng đã được duyệt, các dự án đã điều chỉnh và đang thực hiện theo chủ trương của cấp thẩm quyền;
- Xác định các khu vực bảo tồn, cải tạo, chỉnh trang, xây dựng mới và chuyển đổi chức năng sử dụng đất đảm bảo phù hợp với: Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, Quy hoạch chuyên ngành liên quan,... tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia và Tiêu chuẩn thiết kế về quy hoạch xây dựng.
- Xác định các nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đô thị, gắn với việc bảo tồn tôn tạo các giá trị di sản truyền thống của khu vực, cải tạo nâng cấp các khu vực hiện có, các khu tập thể, chung cư cũ; chỉnh trang các tuyến phố...
- Đề xuất các giải pháp di dân, tái định cư để giảm áp lực về dân số; khớp nối đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, không gian xây dựng ngầm, kiến trúc nâng cao điều kiện môi trường sống, cảnh quan chung... Phát huy được các yếu tố thuận lợi, tiềm năng phát triển của khu vực, tạo được nét đặc trưng riêng. Tổ chức đồng bộ hệ thống các trung tâm, các khu nhà ở gắn kết với các dịch vụ hạ tầng theo mô hình đa chức năng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.
- Đề xuất danh mục các chương trình đầu tư, dự án chiến lược và nguồn lực thực hiện;
- Kiểm soát phát triển và quản lý đô thị; điều chỉnh quy hoạch chi tiết quận để phù hợp với các định hướng của Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
- Đề xuất quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu, làm cơ sở: lập quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc, các quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư theo quy định; để các cấp Chính quyền địa phương và cơ quan quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt.
4. Tính chất và chức năng khu vực:
- Là trung tâm hành chính, văn hóa, lịch sử của Quốc gia.
- Là không gian bảo tồn di sản văn hóa Thăng Long.
- Là khu vực đô thị hạn chế phát triển, cải tạo, chỉnh trang các khu cũ hiện có, kết hợp xây dựng, tổ chức sắp xếp lại các chức năng sử dụng đất, để gìn giữ phát huy các giá trị đô thị lịch sử, phát triển, bổ sung, hoàn thiện đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật.
- Các chức năng chủ yếu: nhà ở, cơ quan, di sản, di tích, du lịch, dịch vụ thương mại, tiện ích công cộng.
5. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản được xác định phù hợp quy định tại Quy chuẩn xây dựng, trên cơ sở hiện trạng và tính đặc thù tại khu vực nghiên cứu, sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn nghiên cứu lập đồ án quy hoạch phân khu đảm bảo cân đối phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
6. Các yêu cầu, nguyên tắc cơ bản của quy hoạch và nội dung thành phần hồ sơ:
- Tuân thủ các quy định quản lý kèm theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Thực hiện theo quy định của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị và Nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị H1-3, tỷ lệ 1/2000 đã được Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội thẩm định và xác nhận tại Tờ trình số 2902/TTr-QHKT ngày 28 tháng 9 năm 2012
7. Thời gian lập quy hoạch phân khu: Không quá 09 tháng và phù hợp với yêu cầu và kế hoạch, tiến độ của UBND Thành phố.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị H1-2, tỷ lệ 1/2000 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch phân khu đô thị H1-2, tỷ lệ 1/2000.
2. Vị trí, phạm vi ranh giới, quy mô nghiên cứu:
a. Vị trí: Phân khu đô thị H1-2 thuộc địa giới hành chính quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
b. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu:
+ Phía Bắc là quận Tây Hồ.
+ Phía Đông là quận Hoàn Kiếm và đê sông Hồng.
+ Phía Nam là quận Đống Đa.
+ Phía Tây là đường vành đai 2.
c. Quy mô nghiên cứu quy hoạch:
- Quy mô diện tích đất khoảng: 710 ha.
- Quy mô dân số khoảng: 155 nghìn người.
(Ranh giới, quy mô diện tích, dân số sẽ được xác định cụ thể trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch phân khu).
3. Mục tiêu quy hoạch:
- Cụ thể hóa các định hướng của Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
- Rà soát, khớp nối các đồ án quy hoạch, các dự án đầu tư có liên quan.
- Xác định cụ thể phạm vi, ranh giới, diện tích, quy mô đất đai, dân số và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị; Xác định khung kết cấu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo phát triển bền vững trên cơ sở quy hoạch chung, kế thừa chọn lọc quy hoạch chi tiết quận, quy hoạch chi tiết các khu chức năng đã được duyệt, các dự án đã điều chỉnh và đang thực hiện theo chủ trương của cấp thẩm quyền;
- Xác định các khu vực bảo tồn, cải tạo, chỉnh trang, xây dựng mới và chuyển đổi chức năng sử dụng đất đảm bảo phù hợp với: Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, Quy hoạch chuyên ngành liên quan,... tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia và Tiêu chuẩn thiết kế về quy hoạch xây dựng.
- Xác định các nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đô thị, gắn với việc bảo tồn tôn tạo các giá trị di sản truyền thống của khu vực, cải tạo nâng cấp các khu vực hiện có, các khu tập thể, chung cư cũ; chỉnh trang các tuyến phố...
- Đề xuất các giải pháp di dân, tái định cư để giảm áp lực về dân số; khớp nối đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, không gian xây dựng ngầm, kiến trúc nâng cao điều kiện môi trường sống, cảnh quan chung... Phát huy được các yếu tố thuận lợi, tiềm năng phát triển của khu vực, tạo được nét đặc trưng riêng. Tổ chức đồng bộ hệ thống các trung tâm, các khu nhà ở gắn kết với các dịch vụ hạ tầng theo mô hình đa chức năng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.
- Đề xuất danh mục các chương trình đầu tư, dự án chiến lược và nguồn lực thực hiện;
- Kiểm soát phát triển và quản lý đô thị; điều chỉnh quy hoạch chi tiết quận để phù hợp với các định hướng của Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
- Đề xuất quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu, làm cơ sở: lập quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc, các quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư theo quy định; để các cấp Chính quyền địa phương và cơ quan quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt.
4. Tính chất và chức năng khu vực:
- Là trung tâm hành chính, văn hóa, lịch sử của Quốc gia.
- Là không gian bảo tồn di sản văn hóa Thăng Long.
- Là khu vực đô thị hạn chế phát triển, cải tạo, chỉnh trang các khu cũ hiện có, kết hợp xây dựng, tổ chức sắp xếp lại các chức năng sử dụng đất, để gìn giữ phát huy các giá trị đô thị lịch sử, phát triển, bổ sung, hoàn thiện đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật.
- Các chức năng chủ yếu: nhà ở, cơ quan, di sản, di tích, du lịch, dịch vụ thương mại, tiện ích công cộng.
5. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản được xác định phù hợp quy định tại Quy chuẩn xây dựng, trên cơ sở hiện trạng và tính đặc thù tại khu vực nghiên cứu, sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn nghiên cứu lập đồ án quy hoạch phân khu đảm bảo cân đối phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
6. Các yêu cầu, nguyên tắc cơ bản của quy hoạch và nội dung thành phần hồ sơ:
- Tuân thủ các quy định quản lý kèm theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Thực hiện theo quy định của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị và Nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị H1-3, tỷ lệ 1/2000 đã được Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội thẩm định và xác nhận tại Tờ trình số 2902/TTr-QHKT ngày 28 tháng 9 năm 2012
7. Thời gian lập quy hoạch phân khu: Không quá 09 tháng và phù hợp với yêu cầu và kế hoạch, tiến độ của UBND Thành phố.