Document: Điểm i Khoản 7 Điều 1 Quyết định 03/2014/QĐ-UBND chế độ chính sách người hoạt động không chuyên trách Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "15/01/2014", "sign_number": "03/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "15/01/2014", "sign_number": "03/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "15/01/2014", "sign_number": "03/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "15/01/2014", "sign_number": "03/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "15/01/2014", "sign_number": "03/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm i Khoản 7 Điều 1 Quyết định 03/2014/QĐ-UBND chế độ chính sách người hoạt động không chuyên trách Hải Dương

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, khu dân cư như sau:
...
7. Đối với khu dân cư thuộc phường:
- Bí thư chi bộ: 01 người;
- Trưởng khu dân cư: 01 người;
- Phó trưởng khu dân cư: Khu dân cư có từ 1.000 đến 2.500 dân bố trí 01 người, khu dân cư có trên 2.500 dân bố trí 02 người (khu dân cư dưới 1.000 dân không bố trí chức danh này).
- Trưởng Ban Công tác Mặt trận khu dân cư: 01 người;
- Khu đội trưởng: 01 người;
- Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố: 01 người;
- Nhân viên Y tế khu dân cư: 01 người.
* Khuyến khích các xã, phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm các chức danh hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu dân cư. Việc bố trí các chức danh kiêm nhiệm do xã, phường, thị trấn xem xét năng lực của từng người để bố trí kiêm nhiệm cho phù hợp. Một người không nên kiêm nhiệm quá 02 chức danh.
II. Quy định về mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; thôn, khu dân cư và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn; thôn, khu dân cư.
1. Về mức phụ cấp (tính theo hệ số của mức lương tối thiểu chung).
...
i) Mức phụ cấp kiêm nhiệm: Kiêm nhiệm 01 chức danh được hưởng thêm phụ cấp 0,2; nếu kiêm nhiệm từ 02 chức danh trở lên thì hưởng thêm phụ cấp 0,3 mức lương tối thiểu chung.
2. Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, khu dân cư.
a) Đối với cấp xã: Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã là 7,0 triệu đồng/tổ chức/năm;
b) Đối với thôn, khu dân cư: Mức khoán kinh phí hoạt động của các chi hội chính trị - xã hội ở thôn, khu dân cư là 2,0 triệu đồng/tổ chức/năm (trong đó: 60% phụ cấp của Chi hội trưởng và 40% chi cho hoạt động).
III. Chế độ bảo hiểm y tế và mai táng phí.
1. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, khu dân cư thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại Khoản 4, Điều 1 Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.
2. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, khu dân cư (trừ người đang hưởng chế độ hưu và nghỉ mất sức lao động) đang công tác nếu từ trần thì người lo mai táng được hưởng chế độ mai táng phí theo quy định.
IV. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và thôn, khu dân cư do ngân sách Nhà nước đảm bảo theo Quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

Content:
Mức phụ cấp kiêm nhiệm: Kiêm nhiệm 01 chức danh được hưởng thêm phụ cấp 0,2; nếu kiêm nhiệm từ 02 chức danh trở lên thì hưởng thêm phụ cấp 0,3 mức lương tối thiểu chung.
2. Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, khu dân cư.
a) Đối với cấp xã: Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã là 7,0 triệu đồng/tổ chức/năm;
b) Đối với thôn, khu dân cư: Mức khoán kinh phí hoạt động của các chi hội chính trị - xã hội ở thôn, khu dân cư là 2,0 triệu đồng/tổ chức/năm (trong đó: 60% phụ cấp của Chi hội trưởng và 40% chi cho hoạt động).
III. Chế độ bảo hiểm y tế và mai táng phí.
1. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, khu dân cư thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại Khoản 4, Điều 1 Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.
2. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, khu dân cư (trừ người đang hưởng chế độ hưu và nghỉ mất sức lao động) đang công tác nếu từ trần thì người lo mai táng được hưởng chế độ mai táng phí theo quy định.
IV. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và thôn, khu dân cư do ngân sách Nhà nước đảm bảo theo Quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.