Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2822/QĐ-UBND 2017 Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở ban ngành An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/09/2017", "sign_number": "2822/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/09/2017", "sign_number": "2822/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/09/2017", "sign_number": "2822/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/09/2017", "sign_number": "2822/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/09/2017", "sign_number": "2822/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2822/QĐ-UBND 2017 Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở ban ngành An Giang

Điều 1. Phê duyệt Đề án: “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh An Giang”, với các nội dung chính sau:
...
3. Phạm vi, đối tượng áp dụng:
- Phạm vi áp dụng: theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hàng năm của cấp sở, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
- Đối tượng áp dụng:
+ Các sở, ban, ngành tỉnh: Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông Vận tải, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Ngoại vụ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thanh tra tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế.
+ UBND các huyện, thị xã, thành phố;
+ UBND các xã, phường, thị trấn.
II. NỘI DUNG CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Cấu trúc và phân bố điểm của Chỉ số CCHC các cấp:
1.1. Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC cấp sở (Bảng 1 kèm theo Quyết định này):
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC cấp sở được cấu trúc thành 2 nhóm:
- Nhóm I: Đánh giá kết quả thực hiện CCHC.
- Nhóm II: Đánh giá tác động của CCHC (thực hiện qua điều tra xã hội học).

TT

Lĩnh vực theo dõi, đánh giá

Số lượng tiêu chí

Tiêu chí thành phần

Điểm

I

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CCHC

34

38

64

1

Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC

7

11

15

2

Cải cách thể chế

3

4

5

3

Cải cách thủ tục hành chính

3

2

4

4

Cải cách tổ chức, bộ máy hành chính

2

3

4

5

Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức

6

2

7

6

Đổi mới cơ chế quản lý tài chính công

2

0

2

7

Hiện đại hóa nền hành chính

3

8

14

8

Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông

2

6

9

9

Công tác văn thư, lưu trữ

5

2

4

II

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CCHC

20

0

36

1

Tác động tuyên truyền đối với tổ chức, người dân về CCHC

1

0

2

2

Tác động đến chất lượng thể chế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị

4

0

8

3

Tác động đến tình hình giải quyết thủ tục hành chính

4

0

8

4

Tác động đến tổ chức bộ máy hành chính

2

0

4

5

Tác động đến đội ngũ công chức giải quyết thủ tục hành chính

3

0

6

6

Tác động đến quản lý tài chính công

2

0

4

7

Tác động đến hiện đại hóa hành chính

4

0

4

1.2. Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC cấp huyện (Bảng 2 kèm theo Quyết định này):
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC cấp huyện được cấu trúc thành 2 nhóm:
- Nhóm I: Đánh giá kết quả thực hiện CCHC.
- Nhóm II: Đánh giá tác động của CCHC (thực hiện qua điều tra xã hội học).

TT

Lĩnh vực theo dõi, đánh giá

Số lượng tiêu chí

Tiêu chí thành phần

Điểm

I

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CCHC

34

38

64

1

Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC

7

11

15

2

Cải cách thể chế

3

4

5

3

Cải cách thủ tục hành chính

3

2

4

4

Cải cách tổ chức, bộ máy hành chính

2

3

4

5

Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức

6

2

7

6

Đổi mới cơ chế quản lý tài chính công

2

0

2

7

Hiện đại hóa nền hành chính

3

8

14

8

Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông

2

6

9

9

Công tác văn thư, lưu trữ

5

2

4

II

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CCHC

20

0

36

1

Tác động tuyên truyền đối với tổ chức, người dân về CCHC

1

0

2

2

Tác động đến chất lượng thể chế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị

4

0

8

3

Tác động đến tình hình giải quyết thủ tục hành chính

4

0

8

4

Tác động đến tổ chức bộ máy hành chính

2

0

4

5

Tác động đến đội ngũ công chức giải quyết thủ tục hành chính

3

0

6

6

Tác động đến quản lý tài chính công

2

0

4

7

Tác động đến hiện đại hóa hành chính

4

0

4

1.3. Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC cấp xã (Bảng 3 kèm theo Quyết định này):
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC cấp xã được cấu trúc thành 2 nhóm:
- Nhóm I: Đánh giá kết quả thực hiện CCHC.
- Nhóm II: Đánh giá tác động của CCHC (thực hiện qua điều tra xã hội học).

TT

Lĩnh vực theo dõi, đánh giá

Số lượng tiêu chí

Tiêu chí thành phần

Điểm

I

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CCHC

24

23

64

1

Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC

8

12

24

2

Cải cách thủ tục hành chính

3

0

6

3

Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức

4

0

8

4

Đổi mới cơ chế quản lý tài chính công

1

0

2

5

Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông

3

9

20

6

Công tác văn thư, lưu trữ

5

2

4

II

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CCHC

12

0

36

1

Tác động đến công tác chỉ đạo, điều hành CCHC

4

0

12

2

Tác động đến tình hình giải quyết thủ tục hành chính

4

0

12

3

Tác động đến đội ngũ công chức giải quyết thủ tục hành chính

3

0

9

4

Tác động đến quản lý tài chính công

1

0

3

2. Thang điểm đánh giá cấp sở, cấp huyện và cấp xã:
- Tổng điểm Chỉ số CCHC ở từng cấp: 100 điểm. Trong đó:
+ Điểm tự đánh giá/thẩm định: 64 điểm.
+ Điểm đánh giá qua kết quả điều tra: 36 điểm.
- Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần của cấp sở, UBND cấp huyện và UBND cấp xã tương ứng tại các Bảng 1, 2, 3.
3. Phương pháp đánh giá:
3.1. Tự đánh giá:
Cấp sở, UBND cấp huyện, UBND cấp xã tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính trong năm của cơ quan, đơn vị, địa phương theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần của Bảng 1, 2, 3 tương ứng, điền vào cột “tự đánh giá”.
3.2. Cột “Ghi chú”:
Thể hiện tài liệu kiểm chứng là các văn bản chứng minh việc tự đánh giá đạt điểm (như Quyết định, kế hoạch, báo cáo, công văn ...). Ghi số hiệu, ngày, tháng, cơ quan ban hành văn bản vào cột “ghi chú”. Văn bản phải có chữ ký, con dấu của thủ trưởng đơn vị hoặc chữ ký số.
3.3. Thẩm định:
- Đối với cấp sở, UBND cấp huyện: điểm tự đánh giá của cấp sở, cấp huyện được Hội đồng thẩm định để xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh khi không đủ cơ sở công nhận. Kết quả điểm thẩm định được thể hiện tại cột “thẩm định".
- Đối với UBND cấp xã: điểm tự đánh giá của các xã, phường, thị trấn được Phòng Nội vụ cấp huyện phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định để xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh khi không đủ cơ sở công nhận. Kết quả điểm thẩm định được thể hiện tại cột “thẩm định".
3.4. Điểm điều tra:
- Điểm đánh giá qua điều tra: được thể hiện tại cột “điểm điều tra” tương ứng với Bảng Chỉ số CCHC của từng cấp.
- Các tiêu chí xác định qua điều tra được xác định tại Phần II. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CCHC.
- Số tiêu chí điều tra:
+ Đối với cấp sở, cấp huyện: 20 tiêu chí được xác định qua điều tra.
+ Đối với cấp xã: 12 tiêu chí điều tra, khảo sát.

Content:
Phạm vi, đối tượng áp dụng:
- Phạm vi áp dụng: theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hàng năm của cấp sở, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
- Đối tượng áp dụng:
+ Các sở, ban, ngành tỉnh: Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông Vận tải, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Ngoại vụ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thanh tra tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế.
+ UBND các huyện, thị xã, thành phố;
+ UBND các xã, phường, thị trấn.
II. NỘI DUNG CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Cấu trúc và phân bố điểm của Chỉ số CCHC các cấp:
1.1. Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC cấp sở (Bảng 1 kèm theo Quyết định này):
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC cấp sở được cấu trúc thành 2 nhóm:
- Nhóm I: Đánh giá kết quả thực hiện CCHC.
- Nhóm II: Đánh giá tác động của CCHC (thực hiện qua điều tra xã hội học).

TT

Lĩnh vực theo dõi, đánh giá

Số lượng tiêu chí

Tiêu chí thành phần

Điểm

I

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CCHC

34

38

64

1

Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC

7

11

15

2

Cải cách thể chế

3

4

5

3

Cải cách thủ tục hành chính

3

2

4

4

Cải cách tổ chức, bộ máy hành chính

2

3

4

5

Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức

6

2

7

6

Đổi mới cơ chế quản lý tài chính công

2

0

2

7

Hiện đại hóa nền hành chính

3

8

14

8

Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông

2

6

9

9

Công tác văn thư, lưu trữ

5

2

4

II

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CCHC

20

0

36

1

Tác động tuyên truyền đối với tổ chức, người dân về CCHC

1

0

2

2

Tác động đến chất lượng thể chế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị

4

0

8

3

Tác động đến tình hình giải quyết thủ tục hành chính

4

0

8

4

Tác động đến tổ chức bộ máy hành chính

2

0

4

5

Tác động đến đội ngũ công chức giải quyết thủ tục hành chính

3

0

6

6

Tác động đến quản lý tài chính công

2

0

4

7

Tác động đến hiện đại hóa hành chính

4

0

4

1.2. Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC cấp huyện (Bảng 2 kèm theo Quyết định này):
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC cấp huyện được cấu trúc thành 2 nhóm:
- Nhóm I: Đánh giá kết quả thực hiện CCHC.
- Nhóm II: Đánh giá tác động của CCHC (thực hiện qua điều tra xã hội học).

TT

Lĩnh vực theo dõi, đánh giá

Số lượng tiêu chí

Tiêu chí thành phần

Điểm

I

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CCHC

34

38

64

1

Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC

7

11

15

2

Cải cách thể chế

3

4

5

3

Cải cách thủ tục hành chính

3

2

4

4

Cải cách tổ chức, bộ máy hành chính

2

3

4

5

Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức

6

2

7

6

Đổi mới cơ chế quản lý tài chính công

2

0

2

7

Hiện đại hóa nền hành chính

3

8

14

8

Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông

2

6

9

9

Công tác văn thư, lưu trữ

5

2

4

II

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CCHC

20

0

36

1

Tác động tuyên truyền đối với tổ chức, người dân về CCHC

1

0

2

2

Tác động đến chất lượng thể chế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị

4

0

8

3

Tác động đến tình hình giải quyết thủ tục hành chính

4

0

8

4

Tác động đến tổ chức bộ máy hành chính

2

0

4

5

Tác động đến đội ngũ công chức giải quyết thủ tục hành chính

3

0

6

6

Tác động đến quản lý tài chính công

2

0

4

7

Tác động đến hiện đại hóa hành chính

4

0

4

1.Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC cấp xã (Bảng 3 kèm theo Quyết định này):
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC cấp xã được cấu trúc thành 2 nhóm:
- Nhóm I: Đánh giá kết quả thực hiện CCHC.
- Nhóm II: Đánh giá tác động của CCHC (thực hiện qua điều tra xã hội học).

TT

Lĩnh vực theo dõi, đánh giá

Số lượng tiêu chí

Tiêu chí thành phần

Điểm

I

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CCHC

24

23

64

1

Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC

8

12

24

2

Cải cách thủ tục hành chính

3

0

6

3

Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức

4

0

8

4

Đổi mới cơ chế quản lý tài chính công

1

0

2

5

Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông

3

9

20

6

Công tác văn thư, lưu trữ

5

2

4

II

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CCHC

12

0

36

1

Tác động đến công tác chỉ đạo, điều hành CCHC

4

0

12

2

Tác động đến tình hình giải quyết thủ tục hành chính

4

0

12

3

Tác động đến đội ngũ công chức giải quyết thủ tục hành chính

3

0

9

4

Tác động đến quản lý tài chính công

1

0

3

2. Thang điểm đánh giá cấp sở, cấp huyện và cấp xã:
- Tổng điểm Chỉ số CCHC ở từng cấp: 100 điểm. Trong đó:
+ Điểm tự đánh giá/thẩm định: 64 điểm.
+ Điểm đánh giá qua kết quả điều tra: 36 điểm.
- Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần của cấp sở, UBND cấp huyện và UBND cấp xã tương ứng tại các Bảng 1, 2, 3.
Phương pháp đánh giá:
3.1. Tự đánh giá:
Cấp sở, UBND cấp huyện, UBND cấp xã tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính trong năm của cơ quan, đơn vị, địa phương theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần của Bảng 1, 2, 3 tương ứng, điền vào cột “tự đánh giá”.
3.2. Cột “Ghi chú”:
Thể hiện tài liệu kiểm chứng là các văn bản chứng minh việc tự đánh giá đạt điểm (như Quyết định, kế hoạch, báo cáo, công văn ...). Ghi số hiệu, ngày, tháng, cơ quan ban hành văn bản vào cột “ghi chú”. Văn bản phải có chữ ký, con dấu của thủ trưởng đơn vị hoặc chữ ký số.
3.Thẩm định:
- Đối với cấp sở, UBND cấp huyện: điểm tự đánh giá của cấp sở, cấp huyện được Hội đồng thẩm định để xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh khi không đủ cơ sở công nhận. Kết quả điểm thẩm định được thể hiện tại cột “thẩm định".
- Đối với UBND cấp xã: điểm tự đánh giá của các xã, phường, thị trấn được Phòng Nội vụ cấp huyện phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định để xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh khi không đủ cơ sở công nhận. Kết quả điểm thẩm định được thể hiện tại cột “thẩm định".
3.4. Điểm điều tra:
- Điểm đánh giá qua điều tra: được thể hiện tại cột “điểm điều tra” tương ứng với Bảng Chỉ số CCHC của từng cấp.
- Các tiêu chí xác định qua điều tra được xác định tại Phần II. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CCHC.
- Số tiêu chí điều tra:
+ Đối với cấp sở, cấp huyện: 20 tiêu chí được xác định qua điều tra.
+ Đối với cấp xã: 12 tiêu chí điều tra, khảo sát.