Document: Khoản 3 Điều 5 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 5 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Điều 5. Hướng dẫn một số nội dung kế toán đặc thù áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư
...
3. Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại nguyên liệu, vật liệu thiết bị trong kho của đơn vị chủ đầu tư.
Nguyên liệu, vật liệu, thiết bị là những đối tượng lao động do đơn vị chủ đầu tư mua ngoài dùng cho mục đích thực hiện dự án đầu tư, sản xuất thử sản phẩm, hoặc dùng cho hoạt động của BQLDAĐT.
Nguyên liệu, vật liệu, thiết bị mua vào được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau kế toán ở đơn vị chủ đầu tư phản ánh vào Tài khoản 152 gồm:
- Vật liệu trong kho;
- Vật liệu giao cho nhà thầu;
- Thiết bị trong kho;
- Thiết bị đưa đi lắp;
- Thiết bị tạm sử dụng;
- Vật liệu, thiết bị đưa gia công;
- Vật liệu khác.
3.1. Nguyên tắc hạch toán
1- Kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu, thiết bị phải thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”. Nội dung giá gốc của nguyên liệu, vật liệu được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập.
1.1- Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài bao gồm: Giá mua ghi theo hoá đơn, thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm, …, nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của đơn vị, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có).
- Đối với các dự án đầu tư, công trình được khấu trừ hoặc được hoàn lại thuế GTGT đầu vào của vật tư, thiết bị mua vào để thực hiện dự án thì giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào khi mua nguyên liệu, vật liệu và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí gia công, … được khấu trừ hạch toán vào tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”.
- Đối với các dự án đầu tư, công trình không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của vật tư, thiết bị mua vào để thực hiện dự án thì giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.
1.2- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến bao gồm: Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu đến nơi gia công, chế biến và từ nơi gia công, chế biến về đơn vị và tiền thuê gia công, chế biến.
2- Để tính được trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho, có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
- Giá thực tế từng lần nhập kho (Giá thực tế đích danh);
- Giá thực tế bình quân gia quyền;
- Giá thực tế nhập trước, xuất trước.
Đơn vị lựa chọn phương pháp nào phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán.
3- Kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ nguyên liệu, vật liệu.
4- Nguyên liệu, vật liệu xuất dùng cho đầu tư xây dựng phải được theo dõi về mặt hiện vật và giá trị trên sổ kế toán chi tiết theo đối tượng đầu tư và người chịu trách nhiệm vật chất.
5- Chỉ phản ánh trên tài khoản này nguyên vật liệu, thiết bị do đơn vị chủ đầu tư trực tiếp mua để sử dụng hoặc giao cho nhà thầu sử dụng cho dự án có qua nhập kho.
3.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Bên Nợ:
- Trị giá mua thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc được cấp trên cấp hay từ các nguồn khác nhập kho;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu không dùng hết nhập lại kho.
Bên Có:
- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho để thực hiện đầu tư xây dựng, sản xuất, thuê ngoài gia công hoặc nhượng bán;
- Giá trị hàng mua trả lại cho người bán hoặc giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng kinh tế đã ký kết;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê;
- Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng.
Số dư bên Nợ:
Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu, có 7 tài khoản cấp 2:
- TK 1521 - Vật liệu trong kho: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại nguyên vật liệu trong kho của đơn vị chủ đầu tư.
- TK 1522 - Vật liệu giao cho bên nhận thầu: Phản ánh giá trị các loại nguyên vật liệu của đơn vị chủ đầu tư xuất kho giao cho bên nhận thầu để thực hiện dự án chưa được quyết toán (trường hợp BQLDAĐT quản lý nguyên vật liệu xuất sử dụng đến khi quyết toán công trình).
- TK 1523 - Thiết bị trong kho: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại thiết bị trong kho của đơn vị chủ đầu tư.
- TK 1524 - Thiết bị đưa đi lắp: Phản ánh giá trị thiết bị cần lắp đã giao cho bên nhận thầu lắp đặt vào công trình, hạng mục công trình theo kế hoạch lắp đặt nhưng chưa có khối lượng lắp đặt hoàn thành bàn giao, nghiệm thu và chấp nhận thanh toán.
- TK 1525 - Thiết bị tạm sử dụng: Phản ánh giá trị thiết bị tạm sử dụng cho hoạt động của BQLDAĐT.
- TK 1526 - Vật liệu, thiết bị đưa vào gia công: Phản ánh giá trị vật liệu, thiết bị của đơn vị chủ đầu tư đưa đi gia công.
- TK 1528 - Vật liệu khác: Phản ánh giá trị vật liệu khác, phế liệu thu hồi của đơn vị chủ đầu tư mà chưa được phản ánh vào các TK 1521, 1522,1523, 1524, 1525, 1526.
3.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Khi mua nguyên liệu, vật liệu, thiết bị về nhập kho để sử dụng hoặc giao cho bên nhận thầu sử dụng cho dự án căn cứ hoá đơn và phiếu nhập kho để ghi sổ kế toán theo 2 trường hợp:
- Đối với nguyên liệu, vật liệu mua vào dùng để đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1521, 1523 - Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 141, 331,…
- Đối với nguyên vật liệu mua vào dùng để đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1521, 1523) (Tổng giá thanh toán)
Có TK 111, 112, 141, 331,… (Tổng giá thanh toán).
2- Trường hợp đơn vị đã nhận được hoá đơn, nhưng nguyên liệu, vật liệu còn đang đi đường chưa về nhập kho thì kế toán lưu hoá đơn vào một tập hồ sơ riêng “Hàng mua đang đi đường”.
- Nếu trong tháng, hàng về thì căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho để ghi vào TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”.
- Nếu đến cuối tháng, nguyên liệu, vật liệu vẫn chưa về nhưng đã thuộc quyền sở hữu của đơn vị, căn cứ hoá đơn, kế toán ghi:
Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường.
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán, hoặc
Có các TK 111, 112, 141, …
Sang kỳ kế toán sau, khi nguyên liệu vật liệu về nhập kho, căn cứ hoá đơn và phiếu nhập kho, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường.
3- Khi BQLDAĐT trực tiếp nhập khẩu vật tư, thiết bị:
a- Đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu để đầu tư xây dựng tạo ra tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế nhập khẩu)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333)
Có các TK 111, 112, 331,...
* Đồng thời phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp sẽ được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312).
- Khi nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.
- Nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu đã nộp được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra (nếu có) hoặc chuyển cho chủ đầu tư để khấu trừ, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331)
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ (3368)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
- Nếu được NSNN hoàn lại thuế GTGT hàng nhập khẩu đã nộp, khi nhận được tiền, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
b- Đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu để đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp (3333, 33312)
Có các TK 111, 112, 331,…
- Khi nộp thuế, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp (3333, 33312)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.
4- Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về kho đơn vị, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 141, 331.
5- Trường hợp đơn vị được giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng kinh tế đã ký và số giảm giá này trừ vào số tiền thanh toán cho người bán và số hàng này còn ở trong kho, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
6- Trường hợp nguyên liệu, vật liệu, thiết bị mua về không đúng qui cách, phẩm chất theo hợp đồng, trả lại cho người bán, khi xuất kho trả lại, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
7- Trường hợp nguyên vật liệu, thiết bị mua về khi kiểm nghiệm nhập kho hoặc giao thẳng cho bên nhận thầu phát hiện thiếu so với hoá đơn, hợp đồng mua hàng, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá trị thực nhập kho)
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (Giá trị thực giao cho bên nhận thầu)
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381- Giá trị nguyên vật liệu thiếu)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331- Phải trả cho người bán.
8- Trường hợp đơn vị được hưởng chiết khấu thanh toán khi mua nguyên vật liệu, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 331
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
9- Nguyên liệu, vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công:
a- Khi xuất kho vật liệu, thiết bị trong kho đưa đi thuê ngoài gia công, ghi:
Nợ TK 1526 - Thiết bị, vật liệu đưa gia công
Có TK 1521 - Vật liệu trong kho
Có TK 1523 - Thiết bị trong kho.
b- Khi phát sinh chi phí gia công, thuê ngoài, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1526)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 131, 141,…
c- Khi nhập lại kho số nguyên liệu, vật liệu gia công, ghi bút toán ngược lại với bút toán 9.a.
10- Khi xuất kho vật liệu dùng cho hoạt động của BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT.
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
11- Khi xuất vật liệu cho bên nhận thầu để sử dụng vào công trình theo hợp đồng (Trường hợp BQLDAĐT chịu trách nhiệm quản lý nguyên vật liệu sử dụng cho dự án đến khi quyết toán công trình), ghi:
Nợ TK 1522 - Vật liệu giao cho bên nhận thầu
Có TK 1521 - Vật liệu trong kho.
12- Trường hợp mua vật liệu, thiết bị tạm giao thẳng cho bên nhận thầu xây dựng hoặc lắp đặt. Căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho và phiếu tạm giao vật liệu, thiết bị, ghi:
+ Trường hợp vật liệu, thiết bị sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1522, 1524)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
+ Trường hợp vật liệu, thiết bị sử dụng cho dự án đầu tư tạo ra TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1522, 1524)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
13- Khi hoàn thành giai đoạn thi công, đơn vị chủ đầu tư và nhà thầu tổ chức nghiệm thu và đơn vị chủ đầu tư chấp nhận thanh toán số vật liệu thiết bị thực tế sử dụng vào công trình, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1522).
14- Số vật liệu đã giao cho nhà thầu dùng không hết nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 1521 - Vật liệu trong kho
Có TK 1522 - Vật liệu giao cho bên nhận thầu.
15- Khi xuất thiết bị cần lắp cho nhà thầu để lắp đặt vào công trình theo kế hoạch lắp đặt thiết bị, ghi:
Nợ TK 1524 - Thiết bị đưa đi lắp
Có TK 1523 - Thiết bị trong kho.
16- Khi xuất thiết bị không cần lắp giao cho đơn vị thi công, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1523).
17- Xuất thiết bị cho BQLDAĐT tạm sử dụng, ghi:
Nợ TK 1525 - Thiết bị tạm sử dụng
Có TK 1523 - Thiết bị trong kho.
18- Khi có khối lượng lắp đặt hoàn thành của bên nhận thầu bàn giao, được nghiệm thu và chấp nhận thanh toán thì giá trị thiết bị đưa đi lắp được coi là hoàn thành đầu tư và được tính vào chi phí đầu tư xây dựng,… ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1524).
19- Khi xuất vật liệu cho vay nội bộ giữa các BQLDAĐT cấp trên và cấp dưới, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1521).
20- Nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê:
Mọi trường hợp thiếu hụt nguyên liệu, vật liệu trong kho hoặc tại nơi quản lý, phải truy tìm nguyên nhân và xác định người phạm lỗi. Tuỳ theo nguyên nhân cụ thể và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, kế toán ghi:
- Trường hợp thiếu hụt do sai sót trong ghi chép, cân đong đo đếm kế toán phải điều chỉnh lại sổ kế toán, ghi:
Nợ các Tài khoản liên quan
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
- Nếu số hao hụt chưa xác định được nguyên nhân phải chờ xử lý, căn cứ vào giá trị hao hụt, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
- Nếu bắt người phạm lỗi phải bồi thường, căn cứ vào giá trị bắt bồi thường, ghi:
Nợ các TK 111, 138 (1388)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định ghi Có TK 138 “Phải thu khác” (1388), ghi Nợ các tài khoản liên quan.
21- Nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện trong kiểm kê:
- Nếu nguyên liệu, vật liệu thừa chưa xác định được nguyên nhân, căn cứ vào giá trị nguyên vật liệu thừa, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381).
- Khi có quyết định xử lý nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện trong kiểm kê, căn cứ vào quyết định, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
Có các TK liên quan.
- Nếu xác định nguyên liệu, vật liệu không phải của đơn vị chủ đầu tư mà của đơn vị khác thì ghi vào Nợ TK 002 “Tài sản nhận giữ hộ”.
22- Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu được hưởng chiết khấu thương mại thì phải ghi giảm giá gốc nguyên liệu, vật liệu đã mua đối với khoản chiết khấu thương mại thực tế được hưởng, ghi:.
Nợ các TK 111, 112, 331,…
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
23- Khi bán nguyên vật liệu thừa dùng không hết, được phép bán ghi tăng thu nhập thì giá trị nguyên vật liệu bán được ghi vào bên Nợ TK 811 “Chi phí khác”, ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.

Content:
Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại nguyên liệu, vật liệu thiết bị trong kho của đơn vị chủ đầu tư.
Nguyên liệu, vật liệu, thiết bị là những đối tượng lao động do đơn vị chủ đầu tư mua ngoài dùng cho mục đích thực hiện dự án đầu tư, sản xuất thử sản phẩm, hoặc dùng cho hoạt động của BQLDAĐT.
Nguyên liệu, vật liệu, thiết bị mua vào được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau kế toán ở đơn vị chủ đầu tư phản ánh vào Tài khoản 152 gồm:
- Vật liệu trong kho;
- Vật liệu giao cho nhà thầu;
- Thiết bị trong kho;
- Thiết bị đưa đi lắp;
- Thiết bị tạm sử dụng;
- Vật liệu, thiết bị đưa gia công;
- Vật liệu khác.
3.1. Nguyên tắc hạch toán
1- Kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu, thiết bị phải thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”. Nội dung giá gốc của nguyên liệu, vật liệu được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập.
1.1- Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài bao gồm: Giá mua ghi theo hoá đơn, thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm, …, nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của đơn vị, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có).
- Đối với các dự án đầu tư, công trình được khấu trừ hoặc được hoàn lại thuế GTGT đầu vào của vật tư, thiết bị mua vào để thực hiện dự án thì giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào khi mua nguyên liệu, vật liệu và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí gia công, … được khấu trừ hạch toán vào tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”.
- Đối với các dự án đầu tư, công trình không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của vật tư, thiết bị mua vào để thực hiện dự án thì giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.
1.2- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến bao gồm: Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu đến nơi gia công, chế biến và từ nơi gia công, chế biến về đơn vị và tiền thuê gia công, chế biến.
2- Để tính được trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho, có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
- Giá thực tế từng lần nhập kho (Giá thực tế đích danh);
- Giá thực tế bình quân gia quyền;
- Giá thực tế nhập trước, xuất trước.
Đơn vị lựa chọn phương pháp nào phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán.
3- Kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ nguyên liệu, vật liệu.
4- Nguyên liệu, vật liệu xuất dùng cho đầu tư xây dựng phải được theo dõi về mặt hiện vật và giá trị trên sổ kế toán chi tiết theo đối tượng đầu tư và người chịu trách nhiệm vật chất.
5- Chỉ phản ánh trên tài khoản này nguyên vật liệu, thiết bị do đơn vị chủ đầu tư trực tiếp mua để sử dụng hoặc giao cho nhà thầu sử dụng cho dự án có qua nhập kho.
3.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Bên Nợ:
- Trị giá mua thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc được cấp trên cấp hay từ các nguồn khác nhập kho;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu không dùng hết nhập lại kho.
Bên Có:
- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho để thực hiện đầu tư xây dựng, sản xuất, thuê ngoài gia công hoặc nhượng bán;
- Giá trị hàng mua trả lại cho người bán hoặc giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng kinh tế đã ký kết;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê;
- Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng.
Số dư bên Nợ:
Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu, có 7 tài khoản cấp 2:
- TK 1521 - Vật liệu trong kho: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại nguyên vật liệu trong kho của đơn vị chủ đầu tư.
- TK 1522 - Vật liệu giao cho bên nhận thầu: Phản ánh giá trị các loại nguyên vật liệu của đơn vị chủ đầu tư xuất kho giao cho bên nhận thầu để thực hiện dự án chưa được quyết toán (trường hợp BQLDAĐT quản lý nguyên vật liệu xuất sử dụng đến khi quyết toán công trình).
- TK 1523 - Thiết bị trong kho: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại thiết bị trong kho của đơn vị chủ đầu tư.
- TK 1524 - Thiết bị đưa đi lắp: Phản ánh giá trị thiết bị cần lắp đã giao cho bên nhận thầu lắp đặt vào công trình, hạng mục công trình theo kế hoạch lắp đặt nhưng chưa có khối lượng lắp đặt hoàn thành bàn giao, nghiệm thu và chấp nhận thanh toán.
- TK 1525 - Thiết bị tạm sử dụng: Phản ánh giá trị thiết bị tạm sử dụng cho hoạt động của BQLDAĐT.
- TK 1526 - Vật liệu, thiết bị đưa vào gia công: Phản ánh giá trị vật liệu, thiết bị của đơn vị chủ đầu tư đưa đi gia công.
- TK 1528 - Vật liệu khác: Phản ánh giá trị vật liệu khác, phế liệu thu hồi của đơn vị chủ đầu tư mà chưa được phản ánh vào các TK 1521, 1522,1523, 1524, 1525, 1526.
3.Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Khi mua nguyên liệu, vật liệu, thiết bị về nhập kho để sử dụng hoặc giao cho bên nhận thầu sử dụng cho dự án căn cứ hoá đơn và phiếu nhập kho để ghi sổ kế toán theo 2 trường hợp:
- Đối với nguyên liệu, vật liệu mua vào dùng để đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1521, 1523 - Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 141, 331,…
- Đối với nguyên vật liệu mua vào dùng để đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1521, 1523) (Tổng giá thanh toán)
Có TK 111, 112, 141, 331,… (Tổng giá thanh toán).
2- Trường hợp đơn vị đã nhận được hoá đơn, nhưng nguyên liệu, vật liệu còn đang đi đường chưa về nhập kho thì kế toán lưu hoá đơn vào một tập hồ sơ riêng “Hàng mua đang đi đường”.
- Nếu trong tháng, hàng về thì căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho để ghi vào TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”.
- Nếu đến cuối tháng, nguyên liệu, vật liệu vẫn chưa về nhưng đã thuộc quyền sở hữu của đơn vị, căn cứ hoá đơn, kế toán ghi:
Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường.
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán, hoặc
Có các TK 111, 112, 141, …
Sang kỳ kế toán sau, khi nguyên liệu vật liệu về nhập kho, căn cứ hoá đơn và phiếu nhập kho, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường.
3- Khi BQLDAĐT trực tiếp nhập khẩu vật tư, thiết bị:
a- Đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu để đầu tư xây dựng tạo ra tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế nhập khẩu)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333)
Có các TK 111, 112, 331,...
* Đồng thời phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp sẽ được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312).
- Khi nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.
- Nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu đã nộp được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra (nếu có) hoặc chuyển cho chủ đầu tư để khấu trừ, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331)
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ (3368)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
- Nếu được NSNN hoàn lại thuế GTGT hàng nhập khẩu đã nộp, khi nhận được tiền, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
b- Đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu để đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp (3333, 33312)
Có các TK 111, 112, 331,…
- Khi nộp thuế, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp (3333, 33312)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.
4- Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về kho đơn vị, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 141, 331.
5- Trường hợp đơn vị được giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng kinh tế đã ký và số giảm giá này trừ vào số tiền thanh toán cho người bán và số hàng này còn ở trong kho, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
6- Trường hợp nguyên liệu, vật liệu, thiết bị mua về không đúng qui cách, phẩm chất theo hợp đồng, trả lại cho người bán, khi xuất kho trả lại, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
7- Trường hợp nguyên vật liệu, thiết bị mua về khi kiểm nghiệm nhập kho hoặc giao thẳng cho bên nhận thầu phát hiện thiếu so với hoá đơn, hợp đồng mua hàng, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá trị thực nhập kho)
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (Giá trị thực giao cho bên nhận thầu)
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381- Giá trị nguyên vật liệu thiếu)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331- Phải trả cho người bán.
8- Trường hợp đơn vị được hưởng chiết khấu thanh toán khi mua nguyên vật liệu, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 331
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
9- Nguyên liệu, vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công:
a- Khi xuất kho vật liệu, thiết bị trong kho đưa đi thuê ngoài gia công, ghi:
Nợ TK 1526 - Thiết bị, vật liệu đưa gia công
Có TK 1521 - Vật liệu trong kho
Có TK 1523 - Thiết bị trong kho.
b- Khi phát sinh chi phí gia công, thuê ngoài, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1526)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 131, 141,…
c- Khi nhập lại kho số nguyên liệu, vật liệu gia công, ghi bút toán ngược lại với bút toán 9.a.
10- Khi xuất kho vật liệu dùng cho hoạt động của BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT.
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
11- Khi xuất vật liệu cho bên nhận thầu để sử dụng vào công trình theo hợp đồng (Trường hợp BQLDAĐT chịu trách nhiệm quản lý nguyên vật liệu sử dụng cho dự án đến khi quyết toán công trình), ghi:
Nợ TK 1522 - Vật liệu giao cho bên nhận thầu
Có TK 1521 - Vật liệu trong kho.
12- Trường hợp mua vật liệu, thiết bị tạm giao thẳng cho bên nhận thầu xây dựng hoặc lắp đặt. Căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho và phiếu tạm giao vật liệu, thiết bị, ghi:
+ Trường hợp vật liệu, thiết bị sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1522, 1524)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
+ Trường hợp vật liệu, thiết bị sử dụng cho dự án đầu tư tạo ra TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1522, 1524)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
13- Khi hoàn thành giai đoạn thi công, đơn vị chủ đầu tư và nhà thầu tổ chức nghiệm thu và đơn vị chủ đầu tư chấp nhận thanh toán số vật liệu thiết bị thực tế sử dụng vào công trình, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1522).
14- Số vật liệu đã giao cho nhà thầu dùng không hết nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 1521 - Vật liệu trong kho
Có TK 1522 - Vật liệu giao cho bên nhận thầu.
15- Khi xuất thiết bị cần lắp cho nhà thầu để lắp đặt vào công trình theo kế hoạch lắp đặt thiết bị, ghi:
Nợ TK 1524 - Thiết bị đưa đi lắp
Có TK 1523 - Thiết bị trong kho.
16- Khi xuất thiết bị không cần lắp giao cho đơn vị thi công, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1523).
17- Xuất thiết bị cho BQLDAĐT tạm sử dụng, ghi:
Nợ TK 1525 - Thiết bị tạm sử dụng
Có TK 1523 - Thiết bị trong kho.
18- Khi có khối lượng lắp đặt hoàn thành của bên nhận thầu bàn giao, được nghiệm thu và chấp nhận thanh toán thì giá trị thiết bị đưa đi lắp được coi là hoàn thành đầu tư và được tính vào chi phí đầu tư xây dựng,… ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1524).
19- Khi xuất vật liệu cho vay nội bộ giữa các BQLDAĐT cấp trên và cấp dưới, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1521).
20- Nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê:
Mọi trường hợp thiếu hụt nguyên liệu, vật liệu trong kho hoặc tại nơi quản lý, phải truy tìm nguyên nhân và xác định người phạm lỗi. Tuỳ theo nguyên nhân cụ thể và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, kế toán ghi:
- Trường hợp thiếu hụt do sai sót trong ghi chép, cân đong đo đếm kế toán phải điều chỉnh lại sổ kế toán, ghi:
Nợ các Tài khoản liên quan
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
- Nếu số hao hụt chưa xác định được nguyên nhân phải chờ xử lý, căn cứ vào giá trị hao hụt, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
- Nếu bắt người phạm lỗi phải bồi thường, căn cứ vào giá trị bắt bồi thường, ghi:
Nợ các TK 111, 138 (1388)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định ghi Có TK 138 “Phải thu khác” (1388), ghi Nợ các tài khoản liên quan.
21- Nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện trong kiểm kê:
- Nếu nguyên liệu, vật liệu thừa chưa xác định được nguyên nhân, căn cứ vào giá trị nguyên vật liệu thừa, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381).
- Khi có quyết định xử lý nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện trong kiểm kê, căn cứ vào quyết định, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
Có các TK liên quan.
- Nếu xác định nguyên liệu, vật liệu không phải của đơn vị chủ đầu tư mà của đơn vị khác thì ghi vào Nợ TK 002 “Tài sản nhận giữ hộ”.
22- Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu được hưởng chiết khấu thương mại thì phải ghi giảm giá gốc nguyên liệu, vật liệu đã mua đối với khoản chiết khấu thương mại thực tế được hưởng, ghi:.
Nợ các TK 111, 112, 331,…
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
23- Khi bán nguyên vật liệu thừa dùng không hết, được phép bán ghi tăng thu nhập thì giá trị nguyên vật liệu bán được ghi vào bên Nợ TK 811 “Chi phí khác”, ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.