Document: Điểm h Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1701/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2023", "sign_number": "1701/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2023", "sign_number": "1701/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2023", "sign_number": "1701/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2023", "sign_number": "1701/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2023", "sign_number": "1701/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1701/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch tỉnh) với những nội dung sau:
...
4. Các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá phát triển
...
h) Chuyển đổi số, phát triển kinh tế số
Thực hiện chuyển đổi số đồng bộ, toàn diện, trọng tâm là phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; đổi mới căn bản, toàn diện về phương pháp, cách thức hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo của hệ thống chính trị, quản trị nhà nước, doanh nghiệp và phương thức sống, làm việc của người dân.
Tăng cường cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, Triển khai xây dựng đô thị thông minh, chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số, xã hội số. Hoàn thiện hạ tầng 4G, chuẩn bị phát triển hạ tầng 5G tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu đô thị.
2. Phương hướng phát triển một số ngành, lĩnh vực khác
a) Công nghiệp khai khoáng
Phát triển công nghiệp khai khoáng theo hướng bền vững, đảm bảo môi trường sinh thái, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả tài nguyên, nguồn nước, xử lý nước thải, khói bụi; đảm bảo cảnh quan thiên nhiên được phục hồi sau khai thác. Hình thành một số khu, cụm công nghiệp chế biến khoáng sản tập trung. Khuyến khích thu hút các dự án đầu tư chế biến sâu khoáng sản, công nghệ hiện đại, bảo đảm về môi trường, nâng cao chất lượng sản phẩm chế biến, gia tăng giá trị xuất khẩu; từng bước chấm dứt việc khai thác, tiêu thụ sản phẩm thô.
Tổ chức khai thác khoáng sản titan gắn với xây dựng các nhà máy chế biến sâu quặng titan (rutil nhân tạo, pigment, titan xốp, titan kim loại, titan - zircon) theo hướng sử dụng công nghệ tiên tiến, không gây ô nhiễm môi trường, đưa Bình Thuận trở thành trung tâm khai thác, chế biến sâu quặng titan của cả nước.
Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên cơ sở phát huy tối đa những lợi thế về tiềm năng, kết hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường sinh thái bền vững; tăng cường quản lý chặt chẽ việc khai thác cát xây dựng trên sông và khai thác các vật liệu xây dựng thông thường.
b) Giáo dục và đào tạo
Xây dựng nền giáo dục mở, hiện đại và hội nhập, đảm bảo công bằng, bình đẳng để mọi người dân được tiếp cận các loại hình dịch vụ giáo dục và đào tạo từ cơ bản đến chất lượng cao ở tất cả các bậc học. Huy động mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển giáo dục và đào tạo công lập đạt chuẩn quốc gia; khuyến khích thu hút đầu tư phát triển các cơ sở giáo dục - đào tạo ngoài công lập theo hướng chuẩn hóa, hiện đại để hình thành nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Hướng đến sau năm 2030, Tỉnh trở thành một trong những trung tâm đào tạo nhân lực có chất lượng cao của vùng, cả nước trong một số chuyên ngành.
c) Văn hóa, thể thao
Tăng cường đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới và bố trí hợp lý không gian mạng lưới cơ sở vật chất, công trình, dự án, thiết chế văn hóa, thể thao giữa các vùng, miền, địa phương trên địa bàn Tỉnh nhằm bảo tồn, phát huy, khai thác hiệu quả các giá trị văn hóa, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình, dự án, thiết chế văn hóa thể thao đáp ứng nhu cầu thụ hưởng các giá trị văn hóa lịch sử truyền thống, nhu cầu tập luyện thi đấu thể thao, rèn luyện sức khỏe của các tầng lớp Nhân dân, gắn với phát triển du lịch.
d) Thông tin, truyền thông
Huy động các nguồn lực để đẩy mạnh đầu tư hạ tầng thông tin, truyền thông và hạ tầng số đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, phục vụ chuyển đổi số toàn diện. Phát triển các cơ quan báo chí theo mô hình Trung tâm truyền thông đa phương tiện có công nghệ hiện đại.
đ) Quốc phòng, an ninh
Thống nhất tư tưởng, nhận thức về vị trí, vai trò và tầm quan trọng đối với chiến lược về quốc phòng, an ninh trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; bảo vệ biển, đảo và chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
Xây dựng thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ nhằm nâng cao khả năng phòng thủ; bố trí quốc phòng phù hợp với thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ kết hợp lưỡng dụng, hài hòa với quy hoạch phát triển chung của Tỉnh. Đầu tư xây dựng hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật để phát triển kinh tế kết hợp đầu tư xây dựng công trình chiến đấu, công trình lưỡng dụng, vũ khí, trang thiết bị phù hợp; xây dựng lực lượng bộ đội thường trực, dự bị động viên, dân quân tự vệ chất lượng, hiệu quả, nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu đáp ứng mọi nhu cầu bảo vệ đất nước trong tình hình mới. Phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh bảo đảm kết hợp thực hiện nhiệm vụ trong tác chiến bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới.
Bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu, công trình trọng điểm về chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội; hoạt động của lãnh đạo Đảng, Nhà nước; khách quốc tế và các sự kiện quan trọng diễn ra tại địa phương; tính mạng và tài sản của Nhân dân. Gắn phát triển kinh tế với đảm bảo an ninh, an toàn và trật tự xã hội, hạnh phúc, bình an của Nhân dân. Xây dựng lực lượng Công an nhân dân thực sự trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của lực lượng công an ở tất cả các cấp; tập trung xây dựng doanh trại, trụ sở làm việc của Công an tỉnh, huyện, xã đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ theo tinh thần Nghị quyết số 12-NQ/TW, ngày 16 tháng 3 năm 2022 của Bộ Chính trị khóa XIII về “Đẩy mạnh xây dựng lực lượng Công an nhân dân thật sự trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới”.
3. Phương án tổ chức liên kết không gian các hoạt động kinh tế - xã hội và phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, xã
a) Bố trí không gian phát triển mới, phù hợp với các định hướng, mục tiêu chung về phát triển kinh tế - xã hội theo nguyên tắc: “Một trục động lực - Hai trục liên kết - Ba trung tâm - Ba hành lang phát triển”; tăng cường kết nối tạo động lực cho phát triển tỉnh từ vùng Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, liên kết hoạt động kinh tế - xã hội với các tuyến hành lang kinh tế phía Nam và xa hơn. Trong đó:
- Một (01) trục động lực: Trục Đông Bắc - Tây Nam gắn với đường cao tốc Bắc - Nam phía Đông, đường sắt tốc độ cao, đường sắt quốc gia và QL1A; kết nối giao thông quan trọng với tiểu vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và vùng Đông Nam Bộ, đặc biệt là kết nối với TP. Hồ Chí Minh.
- Hai (02) trục liên kết: (1) Trục liên kết du lịch gắn du lịch biển của Bình Thuận với du lịch núi rừng của vùng Tây Nguyên. Hình thành các cụm điểm du lịch trong khu vực hành lang hỗ trợ phát triển thuộc vùng cao phía Tây, Tây Bắc của Tỉnh; phát triển đô thị và các dịch vụ công nghiệp nhẹ tập trung, công nghiệp đa ngành nghề và khai thác sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông, lâm sản và làng nghề truyền thống; (2) Trục liên kết sản xuất gắn với nguồn tài nguyên khoáng sản, nông lâm sản vùng Tây Nguyên kết hợp với tài nguyên khoáng sản, nông lâm, thủy sản tại chỗ. Bố trí các cụm công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến, sơ chế nông sản hỗ trợ phát triển khu vực phía Tây, Tây Bắc của Tỉnh.
- Ba (03) trung tâm: (1) Trung tâm tỉnh gồm khu vực thành phố Phan Thiết và phụ cận; (2) Trung tâm phía Nam với hạt nhân là đô thị La Gi và (3) Trung tâm phía Bắc với hạt nhân là đô thị Liên Hương. Các trung tâm được bố trí kết nối với trục động lực và gắn kết với các chức năng công nghiệp, du lịch và đầu mối giao thông vận tải (cảng hàng không, cảng biển, ga đường sắt và các trung tâm tiếp vận).
- Ba (03) hành lang phát triển: (1) Hành lang phát triển thứ nhất gắn với trục động lực; (2) Hành lang ven biển cùng với việc hình thành tuyến giao thông đường bộ ven biển kết nối các chức năng: Công nghiệp - du lịch - đô thị - nông nghiệp ven biển là khu vực năng động về phát triển kinh tế theo chủ trương phát triển hướng biển, khai thác tối đa lợi thế, tiềm năng từ biển và (3) Hành lang hỗ trợ phát triển kết nối các khu vực phía Tây, Tây Bắc hướng tới mục tiêu “không để ai bị bỏ lại phía sau”; chia sẻ các tiềm năng, tài nguyên, nguồn lực trong việc phát triển, kết hợp với 02 trục liên kết. Tổ chức các đô thị dọc theo các điểm giao cắt giữa hành lang hỗ trợ phát triển và các trục liên kết để hình thành các trung tâm hỗ trợ.
b) Liên kết không gian vùng huyện, liên huyện theo hướng tổ chức không gian tỉnh gồm 04 vùng:
- Vùng Trung tâm: Bao gồm thành phố Phan Thiết, huyện Hàm Thuận Bắc, huyện Hàm Thuận Nam, huyện đảo Phú Quý, với hạt nhân phát triển là thành phố Phan Thiết, kết nối với không gian các đô thị vệ tinh như: Ma Lâm, Thuận Nam.
- Vùng Đông Bắc: Bao gồm huyện Bắc Bình, huyện Tuy Phong, hạt nhân là đô thị Phan Rí Cửa - Liên Hương bán kính ảnh hưởng 20 - 30 km, kết nối với các đô thị trong vùng là Chợ Lầu, Lương Sơn, Vĩnh Tân.
- Vùng Tây Nam: Bao gồm thị xã La Gi và huyện Hàm Tân, hạt nhân là Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Hàm Tân, đô thị La Gi, bán kính ảnh hưởng 10 - 30 km, kết nối với các khu công nghiệp, đô thị, dịch vụ trong vùng.
- Vùng Tây Bắc: Bao gồm huyện Đức Linh, huyện Tánh Linh, hạt nhân là đô thị Võ Xu bán kính ảnh hưởng 10 km, kết nối với các đô thị trong vùng như thị trấn Lạc Tánh, thị trấn Đức Tài.
c) Định hướng sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
- Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện giai đoạn 2023 - 2030:
+ Giai đoạn 2023 - 2025: Không có đơn vị hành chính cấp huyện thuộc diện phải sắp xếp.
+ Giai đoạn 2026 - 2030: Thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 100% quy định; đơn vị hành chính cấp huyện có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 200% quy định.
- Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã:
+ Giai đoạn 2023 - 2025: Sắp xếp 08 đơn vị hành chính cấp xã gồm: Phường Lạc Đạo, Đức Nghĩa, Đức Thắng, Bình Hưng, Hưng Long, Thanh Hải và xã Tiến Lợi, Phong Nẫm, thành phố Phan Thiết.
+ Giai đoạn 2026 - 2030: Thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 100% quy định; đơn vị hành chính cấp xã có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 300% quy định. Sắp xếp 04 đơn vị hành chính cấp xã gồm: Phường Phú Trinh, thành phố Phan Thiết; phường Phước Lộc, thị xã La Gi; thị trấn Tân Minh, huyện Hàm Tân và xã Bình Thạnh, huyện Tuy Phong.
- Tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính. Việc lập và thực hiện quy hoạch sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030 ngoài tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số cần phải tính đến kết quả sắp xếp giai đoạn trước, đơn vị hành chính ổn định từ lâu, có vị trí biệt lập, có các yếu tố đặc thù và các đơn vị hành chính nông thôn đã được quy hoạch thành đơn vị hành chính đô thị. Việc xác định phạm vi, ranh giới, tên địa lý và triển khai phương án sắp xếp cụ thể các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã sẽ được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ, TỔ CHỨC LÃNH THỔ KHU VỰC NÔNG THÔN VÀ CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
a) Hệ thống đô thị
Đến năm 2030, tỉnh Bình Thuận có 16 đô thị, trong đó có 01 đô thị loại II là thành phố Phan Thiết, 01 đô thị loại III (thành phố La Gi), 03 đô thị loại IV (Phan Rí Cửa, Liên Hương, Võ Xu), 11 đô thị loại V (Vĩnh Tân, Chợ Lầu, Lương Sơn, Ma Lâm, Thuận Nam, Tân Nghĩa, Tân Minh, Sơn Mỹ, Lạc Tánh, Đức Tài, Phú Quý).
b) Định hướng phát triển thành phố Phan Thiết và thị xã La Gi:
- Thành phố Phan Thiết là đô thị loại II (trong kỳ quy hoạch, nếu đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chí theo quy định hiện hành thì nâng cấp thành đô thị loại I sớm hơn so với mục tiêu, định hướng của Quy hoạch tỉnh đã đề ra). Thành phố Phan Thiết phát triển trên cơ sở mở rộng không gian về phía Bắc trên địa bàn huyện Hàm Thuận Bắc và phía Tây trên địa bàn huyện Hàm Thuận Nam, bao gồm hình thành khu đô thị sân bay Phan Thiết.
Thành phố Phan Thiết là đô thị trung tâm của Tỉnh, của vùng duyên hải Nam Trung Bộ; là đầu mối giao thông liên kết liên vùng huyện, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, thương mại, công nghiệp, khai thác và chế biến hải sản của Tỉnh; trung tâm du lịch và dịch vụ cấp quốc gia và quốc tế; là vùng đô thị động lực, trung tâm giao lưu, kết nối với vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ, vùng Đông Nam Bộ và vùng Tây Nguyên.
- Thị xã La Gi: Là đô thị loại III trực thuộc tỉnh (trong kỳ quy hoạch, nếu đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chí theo quy định hiện hành thì thực hiện nâng cấp thành đô thị loại II theo quy định hiện hành).
Thị xã La Gi là đô thị động lực của Tỉnh, trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật, công nghiệp tập trung, khai thác, chế biến hải sản thuộc tiểu vùng phía Nam tỉnh Bình Thuận; trung tâm du lịch sinh thái biển, du lịch văn hóa, lịch sử cấp vùng.
(Chi tiết tại Phụ lục I)
2. Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn
Phát triển nông thôn toàn diện, hiện đại, xanh, sạch, đẹp gắn với quá trình đô thị hóa, có cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội đồng bộ có chất lượng tiệm cận với khu vực đô thị; phát triển các đô thị vệ tinh giảm tải cho các đô thị chính và từng bước đưa phát triển đô thị về địa bàn nông thôn. Xây dựng các khu dân cư nông thôn theo mô hình nông thôn mới đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên cơ sở tổ chức lại các điểm dân cư hiện hữu, gắn với vùng sản xuất, phù hợp với phong tục tập quán, đặc điểm tự nhiên của từng vùng trong Tỉnh; bố trí lại các điểm dân cư đối với khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai, sạt lở; quy hoạch các khu chức năng hợp lý, đảm bảo tiết kiệm nguồn lực và đáp ứng tối đa nhu cầu cung cấp dịch vụ cho người dân.
3. Phương án quy hoạch các khu chức năng
a) Phương án phát triển khu kinh tế ven biển
Nghiên cứu hình thành khu kinh tế ven biển phía Nam tỉnh Bình Thuận nằm trên địa bàn huyện Hàm Tân và thị xã La Gi (với diện tích khoảng 27.000 ha) khi đảm bảo đủ điều kiện theo quy định hiện hành để thu hút đầu tư các dự án có quy mô lớn về cảng biển và dịch vụ cảng biển, năng lượng, điện khí LNG, công nghiệp chế biến, chế tạo… gắn với phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, thương mại, dịch vụ hiện đại.
(Chi tiết tại Phụ lục II)
b) Phương án phát triển các khu công nghiệp
Đẩy mạnh đầu tư hoàn thành hạ tầng kỹ thuật của các khu công nghiệp đã thành lập; đổi mới, nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư các dự án vào các khu công nghiệp, nhất là các dự án có hàm lượng công nghệ cao, các dự án chế biến, chế tạo, công nghiệp hỗ trợ, phụ trợ, thân thiện môi trường. Trong đó sớm hình thành tổ hợp công nghiệp, đô thị, dịch vụ, logistics, cảng biển, kho cảng khí LNG tại khu vực Hàm Tân - La Gi gắn với bến cảng tổng hợp Sơn Mỹ.
Đến năm 2030 đầu tư hoàn thành 10 Khu công nghiệp trên địa bàn Tỉnh đi vào hoạt động hiệu quả, diện tích được phân bổ theo chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được cấp thẩm quyền phê duyệt. Xem xét mở rộng, phát triển mới 06 khu công nghiệp theo nhu cầu phát triển của Tỉnh khi được cấp có thẩm quyền bổ sung chỉ tiêu quy hoạch diện tích đất khu công nghiệp.
(Chi tiết tại Phụ lục II)
c) Phương án phát triển các cụm công nghiệp
Tiếp tục phát triển các cụm công nghiệp có tính chất đa ngành, phù hợp với tiềm năng, thế mạnh từng địa phương. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng các cụm công nghiệp đã có nhà đầu tư. Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng, sớm triển khai xây dựng hoàn thành, thu hút các dự án thứ cấp đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đến năm 2030, trên địa bàn Tỉnh có tổng số 38 cụm công nghiệp đi vào hoạt động hiệu quả. Tiếp tục nghiên cứu xác định bổ sung thành lập mới một số cụm công nghiệp có tiềm năng phát triển của địa phương khi đáp ứng các điều kiện theo quy định.
(Chi tiết tại Phụ lục II)
d) Phương án phát triển các khu du lịch
Đẩy mạnh hiện thực hóa mục tiêu xây dựng Bình Thuận trở thành Trung tâm Du lịch - Thể thao biển mang tầm quốc gia, quốc tế. Đồng thời, tiếp tục phát triển thương hiệu du lịch “Hàm Tiến - Mũi Né”; khai thác tốt tiềm năng, lợi thế của dải du lịch ven biển và vùng biển đảo Phú Quý; bảo vệ và khai thác hiệu quả, bền vững các khu bảo tồn biển, khu bảo tồn thiên nhiên, khu sinh thái rừng ngập mặn; quy hoạch và thực hiện đầu tư phát triển các khu du lịch, các tổ hợp du lịch, kết hợp các loại hình du lịch hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện (MICE) tạo động lực thúc đẩy các ngành dịch vụ khác phát triển; phát triển hạ tầng phục vụ du lịch; phát triển kinh tế ban đêm gắn với du lịch tại những địa điểm phù hợp.
(Chi tiết tại Phụ lục III)
đ) Phương án phát triển khu nghiên cứu, đào tạo, khu công nghệ cao.
Thu hút các doanh nghiệp khoa học - công nghệ và một số cơ sở đào tạo (Học viện, trường Đại học) có uy tín, thương hiệu về công nghệ ở trong và ngoài nước đầu tư hình thành trung tâm khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ nghiên cứu và phát triển (R&D) tại Tổ hợp đô thị du lịch biển (khu du lịch MICE) khu vực huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận và hình thành Khu công nghệ cao tỉnh Bình Thuận khi đảm bảo đủ điều kiện theo quy định hiện hành.
(Chi tiết tại Phụ lục IV)
e) Phương án phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên
Tiếp tục thực hiện tốt việc bảo tồn, phát huy, kết hợp khai thác phát triển du lịch đối với 02 khu bảo tồn thiên nhiên (Tà Kóu, Núi Ông) và khu bảo tồn biển Hòn Cau.
(Chi tiết tại Phụ lục V)
g) Phương án phát triển hạ tầng nhà ở, khu dân cư, tái định cư
Bố trí đủ quỹ đất, khuyến khích, ưu tiên các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp cùng với nhà nước đầu tư phát triển các khu dân cư, khu đô thị, khu tái định cư, khu nhà ở xã hội gắn với các công trình phục vụ chỉnh trang đô thị, bảo vệ môi trường trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.
(Chi tiết tại Phụ lục VI)
Phương án phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
Phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tại các khu vực có tiềm năng, điều kiện tự nhiên thuận lợi đối với trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt thủy sản theo hướng nông nghiệp công nghệ cao:
- Vùng nông nghiệp: tập trung sản xuất lúa hàng hóa (Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Tánh Linh, Đức Linh), cây cao su (Tánh Linh, Đức Linh, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân), chuyên canh cây ăn quả (Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình, Hàm Tân), cây điều (Hàm Thuận Nam, Đức Linh, Tánh Linh, Bắc Bình). Vùng chăn nuôi bò tập trung tại các huyện Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc. Phát triển mô hình chăn nuôi đàn dê, cừu (Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc), nuôi chim Yến ở khu vực phù hợp.
- Vùng lâm nghiệp: Bảo vệ rừng hiện có, trồng mới rừng, khoanh nuôi tái sinh, nuôi dưỡng rừng, khai thác rừng hợp lý, tiếp tục tăng dần độ che phủ rừng.
- Vùng thủy sản: Tăng cường khai thác xa bờ, nuôi trồng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, đưa Bình Thuận trở thành trung tâm nghề cá lớn của vùng và cả nước, trong đó chủ yếu là chế biến thủy sản, sản xuất giống, hạ tầng dịch vụ nghề cá hiện đại. Tập trung vào các sản phẩm chủ lực có sản lượng và khả năng cạnh tranh cao. Đẩy mạnh đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nghề cá.
- Vùng cây dược liệu: Khuyến khích phát triển trồng cây dược liệu ở những nơi có điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng thích hợp; ưu tiên mở rộng diện tích trồng cây dược liệu dưới tán rừng.

Content:
Chuyển đổi số, phát triển kinh tế số
Thực hiện chuyển đổi số đồng bộ, toàn diện, trọng tâm là phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; đổi mới căn bản, toàn diện về phương pháp, cách thức hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo của hệ thống chính trị, quản trị nhà nước, doanh nghiệp và phương thức sống, làm việc của người dân.
Tăng cường cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, Triển khai xây dựng đô thị thông minh, chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số, xã hội số. Hoàn thiện hạ tầng 4G, chuẩn bị phát triển hạ tầng 5G tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu đô thị.
2. Phương hướng phát triển một số ngành, lĩnh vực khác
a) Công nghiệp khai khoáng
Phát triển công nghiệp khai khoáng theo hướng bền vững, đảm bảo môi trường sinh thái, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả tài nguyên, nguồn nước, xử lý nước thải, khói bụi; đảm bảo cảnh quan thiên nhiên được phục hồi sau khai thác. Hình thành một số khu, cụm công nghiệp chế biến khoáng sản tập trung. Khuyến khích thu hút các dự án đầu tư chế biến sâu khoáng sản, công nghệ hiện đại, bảo đảm về môi trường, nâng cao chất lượng sản phẩm chế biến, gia tăng giá trị xuất khẩu; từng bước chấm dứt việc khai thác, tiêu thụ sản phẩm thô.
Tổ chức khai thác khoáng sản titan gắn với xây dựng các nhà máy chế biến sâu quặng titan (rutil nhân tạo, pigment, titan xốp, titan kim loại, titan - zircon) theo hướng sử dụng công nghệ tiên tiến, không gây ô nhiễm môi trường, đưa Bình Thuận trở thành trung tâm khai thác, chế biến sâu quặng titan của cả nước.
Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên cơ sở phát huy tối đa những lợi thế về tiềm năng, kết hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường sinh thái bền vững; tăng cường quản lý chặt chẽ việc khai thác cát xây dựng trên sông và khai thác các vật liệu xây dựng thông thường.
b) Giáo dục và đào tạo
Xây dựng nền giáo dục mở, hiện đại và hội nhập, đảm bảo công bằng, bình đẳng để mọi người dân được tiếp cận các loại hình dịch vụ giáo dục và đào tạo từ cơ bản đến chất lượng cao ở tất cả các bậc học. Huy động mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển giáo dục và đào tạo công lập đạt chuẩn quốc gia; khuyến khích thu hút đầu tư phát triển các cơ sở giáo dục - đào tạo ngoài công lập theo hướng chuẩn hóa, hiện đại để hình thành nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Hướng đến sau năm 2030, Tỉnh trở thành một trong những trung tâm đào tạo nhân lực có chất lượng cao của vùng, cả nước trong một số chuyên ngành.
c) Văn hóa, thể thao
Tăng cường đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới và bố trí hợp lý không gian mạng lưới cơ sở vật chất, công trình, dự án, thiết chế văn hóa, thể thao giữa các vùng, miền, địa phương trên địa bàn Tỉnh nhằm bảo tồn, phát huy, khai thác hiệu quả các giá trị văn hóa, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình, dự án, thiết chế văn hóa thể thao đáp ứng nhu cầu thụ hưởng các giá trị văn hóa lịch sử truyền thống, nhu cầu tập luyện thi đấu thể thao, rèn luyện sức khỏe của các tầng lớp Nhân dân, gắn với phát triển du lịch.
d) Thông tin, truyền thông
Huy động các nguồn lực để đẩy mạnh đầu tư hạ tầng thông tin, truyền thông và hạ tầng số đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, phục vụ chuyển đổi số toàn diện. Phát triển các cơ quan báo chí theo mô hình Trung tâm truyền thông đa phương tiện có công nghệ hiện đại.
đ) Quốc phòng, an ninh
Thống nhất tư tưởng, nhận thức về vị trí, vai trò và tầm quan trọng đối với chiến lược về quốc phòng, an ninh trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; bảo vệ biển, đảo và chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
Xây dựng thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ nhằm nâng cao khả năng phòng thủ; bố trí quốc phòng phù hợp với thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ kết hợp lưỡng dụng, hài hòa với quy hoạch phát triển chung của Tỉnh. Đầu tư xây dựng hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật để phát triển kinh tế kết hợp đầu tư xây dựng công trình chiến đấu, công trình lưỡng dụng, vũ khí, trang thiết bị phù hợp; xây dựng lực lượng bộ đội thường trực, dự bị động viên, dân quân tự vệ chất lượng, hiệu quả, nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu đáp ứng mọi nhu cầu bảo vệ đất nước trong tình hình mới. Phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh bảo đảm kết hợp thực hiện nhiệm vụ trong tác chiến bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới.
Bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu, công trình trọng điểm về chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội; hoạt động của lãnh đạo Đảng, Nhà nước; khách quốc tế và các sự kiện quan trọng diễn ra tại địa phương; tính mạng và tài sản của Nhân dân. Gắn phát triển kinh tế với đảm bảo an ninh, an toàn và trật tự xã hội, hạnh phúc, bình an của Nhân dân. Xây dựng lực lượng Công an nhân dân thực sự trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của lực lượng công an ở tất cả các cấp; tập trung xây dựng doanh trại, trụ sở làm việc của Công an tỉnh, huyện, xã đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ theo tinh thần Nghị quyết số 12-NQ/TW, ngày 16 tháng 3 năm 2022 của Bộ Chính trị khóa XIII về “Đẩy mạnh xây dựng lực lượng Công an nhân dân thật sự trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới”.
3. Phương án tổ chức liên kết không gian các hoạt động kinh tế - xã hội và phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, xã
a) Bố trí không gian phát triển mới, phù hợp với các định hướng, mục tiêu chung về phát triển kinh tế - xã hội theo nguyên tắc: “Một trục động lực - Hai trục liên kết - Ba trung tâm - Ba hành lang phát triển”; tăng cường kết nối tạo động lực cho phát triển tỉnh từ vùng Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, liên kết hoạt động kinh tế - xã hội với các tuyến hành lang kinh tế phía Nam và xa hơn. Trong đó:
- Một (01) trục động lực: Trục Đông Bắc - Tây Nam gắn với đường cao tốc Bắc - Nam phía Đông, đường sắt tốc độ cao, đường sắt quốc gia và QL1A; kết nối giao thông quan trọng với tiểu vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và vùng Đông Nam Bộ, đặc biệt là kết nối với TP. Hồ Chí Minh.
- Hai (02) trục liên kết: (1) Trục liên kết du lịch gắn du lịch biển của Bình Thuận với du lịch núi rừng của vùng Tây Nguyên. Hình thành các cụm điểm du lịch trong khu vực hành lang hỗ trợ phát triển thuộc vùng cao phía Tây, Tây Bắc của Tỉnh; phát triển đô thị và các dịch vụ công nghiệp nhẹ tập trung, công nghiệp đa ngành nghề và khai thác sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông, lâm sản và làng nghề truyền thống; (2) Trục liên kết sản xuất gắn với nguồn tài nguyên khoáng sản, nông lâm sản vùng Tây Nguyên kết hợp với tài nguyên khoáng sản, nông lâm, thủy sản tại chỗ. Bố trí các cụm công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến, sơ chế nông sản hỗ trợ phát triển khu vực phía Tây, Tây Bắc của Tỉnh.
- Ba (03) trung tâm: (1) Trung tâm tỉnh gồm khu vực thành phố Phan Thiết và phụ cận; (2) Trung tâm phía Nam với hạt nhân là đô thị La Gi và (3) Trung tâm phía Bắc với hạt nhân là đô thị Liên Hương. Các trung tâm được bố trí kết nối với trục động lực và gắn kết với các chức năng công nghiệp, du lịch và đầu mối giao thông vận tải (cảng hàng không, cảng biển, ga đường sắt và các trung tâm tiếp vận).
- Ba (03) hành lang phát triển: (1) Hành lang phát triển thứ nhất gắn với trục động lực; (2) Hành lang ven biển cùng với việc hình thành tuyến giao thông đường bộ ven biển kết nối các chức năng: Công nghiệp - du lịch - đô thị - nông nghiệp ven biển là khu vực năng động về phát triển kinh tế theo chủ trương phát triển hướng biển, khai thác tối đa lợi thế, tiềm năng từ biển và (3) Hành lang hỗ trợ phát triển kết nối các khu vực phía Tây, Tây Bắc hướng tới mục tiêu “không để ai bị bỏ lại phía sau”; chia sẻ các tiềm năng, tài nguyên, nguồn lực trong việc phát triển, kết hợp với 02 trục liên kết. Tổ chức các đô thị dọc theo các điểm giao cắt giữa hành lang hỗ trợ phát triển và các trục liên kết để hình thành các trung tâm hỗ trợ.
b) Liên kết không gian vùng huyện, liên huyện theo hướng tổ chức không gian tỉnh gồm 04 vùng:
- Vùng Trung tâm: Bao gồm thành phố Phan Thiết, huyện Hàm Thuận Bắc, huyện Hàm Thuận Nam, huyện đảo Phú Quý, với hạt nhân phát triển là thành phố Phan Thiết, kết nối với không gian các đô thị vệ tinh như: Ma Lâm, Thuận Nam.
- Vùng Đông Bắc: Bao gồm huyện Bắc Bình, huyện Tuy Phong, hạt nhân là đô thị Phan Rí Cửa - Liên Hương bán kính ảnh hưởng 20 - 30 km, kết nối với các đô thị trong vùng là Chợ Lầu, Lương Sơn, Vĩnh Tân.
- Vùng Tây Nam: Bao gồm thị xã La Gi và huyện Hàm Tân, hạt nhân là Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Hàm Tân, đô thị La Gi, bán kính ảnh hưởng 10 - 30 km, kết nối với các khu công nghiệp, đô thị, dịch vụ trong vùng.
- Vùng Tây Bắc: Bao gồm huyện Đức Linh, huyện Tánh Linh, hạt nhân là đô thị Võ Xu bán kính ảnh hưởng 10 km, kết nối với các đô thị trong vùng như thị trấn Lạc Tánh, thị trấn Đức Tài.
c) Định hướng sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
- Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện giai đoạn 2023 - 2030:
+ Giai đoạn 2023 - 2025: Không có đơn vị hành chính cấp huyện thuộc diện phải sắp xếp.
+ Giai đoạn 2026 - 2030: Thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 100% quy định; đơn vị hành chính cấp huyện có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 200% quy định.
- Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã:
+ Giai đoạn 2023 - 2025: Sắp xếp 08 đơn vị hành chính cấp xã gồm: Phường Lạc Đạo, Đức Nghĩa, Đức Thắng, Bình Hưng, Hưng Long, Thanh Hải và xã Tiến Lợi, Phong Nẫm, thành phố Phan Thiết.
+ Giai đoạn 2026 - 2030: Thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 100% quy định; đơn vị hành chính cấp xã có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 300% quy định. Sắp xếp 04 đơn vị hành chính cấp xã gồm: Phường Phú Trinh, thành phố Phan Thiết; phường Phước Lộc, thị xã La Gi; thị trấn Tân Minh, huyện Hàm Tân và xã Bình Thạnh, huyện Tuy Phong.
- Tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính. Việc lập và thực hiện quy hoạch sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030 ngoài tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số cần phải tính đến kết quả sắp xếp giai đoạn trước, đơn vị hành chính ổn định từ lâu, có vị trí biệt lập, có các yếu tố đặc thù và các đơn vị hành chính nông thôn đã được quy hoạch thành đơn vị hành chính đô thị. Việc xác định phạm vi, ranh giới, tên địa lý và triển khai phương án sắp xếp cụ thể các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã sẽ được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ, TỔ CHỨC LÃNH THỔ KHU VỰC NÔNG THÔN VÀ CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
a) Hệ thống đô thị
Đến năm 2030, tỉnh Bình Thuận có 16 đô thị, trong đó có 01 đô thị loại II là thành phố Phan Thiết, 01 đô thị loại III (thành phố La Gi), 03 đô thị loại IV (Phan Rí Cửa, Liên Hương, Võ Xu), 11 đô thị loại V (Vĩnh Tân, Chợ Lầu, Lương Sơn, Ma Lâm, Thuận Nam, Tân Nghĩa, Tân Minh, Sơn Mỹ, Lạc Tánh, Đức Tài, Phú Quý).
b) Định hướng phát triển thành phố Phan Thiết và thị xã La Gi:
- Thành phố Phan Thiết là đô thị loại II (trong kỳ quy hoạch, nếu đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chí theo quy định hiện hành thì nâng cấp thành đô thị loại I sớm hơn so với mục tiêu, định hướng của Quy hoạch tỉnh đã đề ra). Thành phố Phan Thiết phát triển trên cơ sở mở rộng không gian về phía Bắc trên địa bàn huyện Hàm Thuận Bắc và phía Tây trên địa bàn huyện Hàm Thuận Nam, bao gồm hình thành khu đô thị sân bay Phan Thiết.
Thành phố Phan Thiết là đô thị trung tâm của Tỉnh, của vùng duyên hải Nam Trung Bộ; là đầu mối giao thông liên kết liên vùng huyện, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, thương mại, công nghiệp, khai thác và chế biến hải sản của Tỉnh; trung tâm du lịch và dịch vụ cấp quốc gia và quốc tế; là vùng đô thị động lực, trung tâm giao lưu, kết nối với vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ, vùng Đông Nam Bộ và vùng Tây Nguyên.
- Thị xã La Gi: Là đô thị loại III trực thuộc tỉnh (trong kỳ quy hoạch, nếu đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chí theo quy định hiện hành thì thực hiện nâng cấp thành đô thị loại II theo quy định hiện hành).
Thị xã La Gi là đô thị động lực của Tỉnh, trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật, công nghiệp tập trung, khai thác, chế biến hải sản thuộc tiểu vùng phía Nam tỉnh Bình Thuận; trung tâm du lịch sinh thái biển, du lịch văn hóa, lịch sử cấp vùng.
(Chi tiết tại Phụ lục I)
2. Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn
Phát triển nông thôn toàn diện, hiện đại, xanh, sạch, đẹp gắn với quá trình đô thị hóa, có cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội đồng bộ có chất lượng tiệm cận với khu vực đô thị; phát triển các đô thị vệ tinh giảm tải cho các đô thị chính và từng bước đưa phát triển đô thị về địa bàn nông thôn. Xây dựng các khu dân cư nông thôn theo mô hình nông thôn mới đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên cơ sở tổ chức lại các điểm dân cư hiện hữu, gắn với vùng sản xuất, phù hợp với phong tục tập quán, đặc điểm tự nhiên của từng vùng trong Tỉnh; bố trí lại các điểm dân cư đối với khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai, sạt lở; quy hoạch các khu chức năng hợp lý, đảm bảo tiết kiệm nguồn lực và đáp ứng tối đa nhu cầu cung cấp dịch vụ cho người dân.
3. Phương án quy hoạch các khu chức năng
a) Phương án phát triển khu kinh tế ven biển
Nghiên cứu hình thành khu kinh tế ven biển phía Nam tỉnh Bình Thuận nằm trên địa bàn huyện Hàm Tân và thị xã La Gi (với diện tích khoảng 27.000 ha) khi đảm bảo đủ điều kiện theo quy định hiện hành để thu hút đầu tư các dự án có quy mô lớn về cảng biển và dịch vụ cảng biển, năng lượng, điện khí LNG, công nghiệp chế biến, chế tạo… gắn với phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, thương mại, dịch vụ hiện đại.
(Chi tiết tại Phụ lục II)
b) Phương án phát triển các khu công nghiệp
Đẩy mạnh đầu tư hoàn thành hạ tầng kỹ thuật của các khu công nghiệp đã thành lập; đổi mới, nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư các dự án vào các khu công nghiệp, nhất là các dự án có hàm lượng công nghệ cao, các dự án chế biến, chế tạo, công nghiệp hỗ trợ, phụ trợ, thân thiện môi trường. Trong đó sớm hình thành tổ hợp công nghiệp, đô thị, dịch vụ, logistics, cảng biển, kho cảng khí LNG tại khu vực Hàm Tân - La Gi gắn với bến cảng tổng hợp Sơn Mỹ.
Đến năm 2030 đầu tư hoàn thành 10 Khu công nghiệp trên địa bàn Tỉnh đi vào hoạt động hiệu quả, diện tích được phân bổ theo chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được cấp thẩm quyền phê duyệt. Xem xét mở rộng, phát triển mới 06 khu công nghiệp theo nhu cầu phát triển của Tỉnh khi được cấp có thẩm quyền bổ sung chỉ tiêu quy hoạch diện tích đất khu công nghiệp.
(Chi tiết tại Phụ lục II)
c) Phương án phát triển các cụm công nghiệp
Tiếp tục phát triển các cụm công nghiệp có tính chất đa ngành, phù hợp với tiềm năng, thế mạnh từng địa phương. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng các cụm công nghiệp đã có nhà đầu tư. Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng, sớm triển khai xây dựng hoàn thành, thu hút các dự án thứ cấp đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đến năm 2030, trên địa bàn Tỉnh có tổng số 38 cụm công nghiệp đi vào hoạt động hiệu quả. Tiếp tục nghiên cứu xác định bổ sung thành lập mới một số cụm công nghiệp có tiềm năng phát triển của địa phương khi đáp ứng các điều kiện theo quy định.
(Chi tiết tại Phụ lục II)
d) Phương án phát triển các khu du lịch
Đẩy mạnh hiện thực hóa mục tiêu xây dựng Bình Thuận trở thành Trung tâm Du lịch - Thể thao biển mang tầm quốc gia, quốc tế. Đồng thời, tiếp tục phát triển thương hiệu du lịch “Hàm Tiến - Mũi Né”; khai thác tốt tiềm năng, lợi thế của dải du lịch ven biển và vùng biển đảo Phú Quý; bảo vệ và khai thác hiệu quả, bền vững các khu bảo tồn biển, khu bảo tồn thiên nhiên, khu sinh thái rừng ngập mặn; quy hoạch và thực hiện đầu tư phát triển các khu du lịch, các tổ hợp du lịch, kết hợp các loại hình du lịch hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện (MICE) tạo động lực thúc đẩy các ngành dịch vụ khác phát triển; phát triển hạ tầng phục vụ du lịch; phát triển kinh tế ban đêm gắn với du lịch tại những địa điểm phù hợp.
(Chi tiết tại Phụ lục III)
đ) Phương án phát triển khu nghiên cứu, đào tạo, khu công nghệ cao.
Thu hút các doanh nghiệp khoa học - công nghệ và một số cơ sở đào tạo (Học viện, trường Đại học) có uy tín, thương hiệu về công nghệ ở trong và ngoài nước đầu tư hình thành trung tâm khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ nghiên cứu và phát triển (R&D) tại Tổ hợp đô thị du lịch biển (khu du lịch MICE) khu vực huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận và hình thành Khu công nghệ cao tỉnh Bình Thuận khi đảm bảo đủ điều kiện theo quy định hiện hành.
(Chi tiết tại Phụ lục IV)
e) Phương án phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên
Tiếp tục thực hiện tốt việc bảo tồn, phát huy, kết hợp khai thác phát triển du lịch đối với 02 khu bảo tồn thiên nhiên (Tà Kóu, Núi Ông) và khu bảo tồn biển Hòn Cau.
(Chi tiết tại Phụ lục V)
g) Phương án phát triển hạ tầng nhà ở, khu dân cư, tái định cư
Bố trí đủ quỹ đất, khuyến khích, ưu tiên các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp cùng với nhà nước đầu tư phát triển các khu dân cư, khu đô thị, khu tái định cư, khu nhà ở xã hội gắn với các công trình phục vụ chỉnh trang đô thị, bảo vệ môi trường trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.
(Chi tiết tại Phụ lục VI)
Phương án phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
Phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tại các khu vực có tiềm năng, điều kiện tự nhiên thuận lợi đối với trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt thủy sản theo hướng nông nghiệp công nghệ cao:
- Vùng nông nghiệp: tập trung sản xuất lúa hàng hóa (Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Tánh Linh, Đức Linh), cây cao su (Tánh Linh, Đức Linh, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân), chuyên canh cây ăn quả (Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình, Hàm Tân), cây điều (Hàm Thuận Nam, Đức Linh, Tánh Linh, Bắc Bình). Vùng chăn nuôi bò tập trung tại các huyện Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc. Phát triển mô hình chăn nuôi đàn dê, cừu (Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc), nuôi chim Yến ở khu vực phù hợp.
- Vùng lâm nghiệp: Bảo vệ rừng hiện có, trồng mới rừng, khoanh nuôi tái sinh, nuôi dưỡng rừng, khai thác rừng hợp lý, tiếp tục tăng dần độ che phủ rừng.
- Vùng thủy sản: Tăng cường khai thác xa bờ, nuôi trồng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, đưa Bình Thuận trở thành trung tâm nghề cá lớn của vùng và cả nước, trong đó chủ yếu là chế biến thủy sản, sản xuất giống, hạ tầng dịch vụ nghề cá hiện đại. Tập trung vào các sản phẩm chủ lực có sản lượng và khả năng cạnh tranh cao. Đẩy mạnh đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nghề cá.
- Vùng cây dược liệu: Khuyến khích phát triển trồng cây dược liệu ở những nơi có điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng thích hợp; ưu tiên mở rộng diện tích trồng cây dược liệu dưới tán rừng.