Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 211/QĐ-UBND 2010 Quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "211/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "211/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "211/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "211/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "211/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 211/QĐ-UBND 2010 Quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Quan điểm
Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm VLXD thông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020 phải phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội; quy hoạch đất đai, quy hoạch các ngành, các lĩnh vực kinh tế khác của tỉnh; phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm VLXD của cả nước; phải kết hợp hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, kết hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường, bảo vệ các nguồn tài nguyên khác, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và di tích lịch sử - văn hóa; tạo điều kiện phát triển cơ sở hạ tầng, ổn định, cải thiện đời sống nhân dân địa phương nơi có khoáng sản được khai thác, chế biến và bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến và sử dụng khoáng sản làm VLXD thông thường và sản xuất xi măng phải đảm bảo các quan điểm sau đây:
- Việc thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng phải thực hiện đúng qui trình, qui phạm, định mức kinh tế kĩ thuật. Bảo đảm tính trung thực, đầy đủ trong việc thu thập, tổng hợp tài liệu, giữ gìn bí mật nhà nước về thông tin; bảo vệ tài nguyên khoáng sản chính và tài nguyên khác trong quá trình điều tra, thăm dò; bảo vệ môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa hiện có và mới phát hiện trong quá trình điều tra.
- Việc khai thác, chế biến khoáng sản phải có quy mô và công nghệ phù hợp với đặc điểm từng loại khoáng sản, lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để quyết định đầu tư; áp dụng công nghệ khai thác, chế biến tiên tiến phù hợp để nâng cao tối đa hệ số thu hồi khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm và giá trị của sản phẩm chế biến; nâng cao hiệu quả, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm khoáng sản. Từng bước loại bỏ dần các hình thức khai thác, chế biến thủ công, năng suất thấp, chất lượng kém, tiêu hao nhiều nguyên liệu và gây ô nhiễm môi trường.
- Việc sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng phải tiết kiệm, đúng mục đích, lấy hiệu quả kinh tế làm tiêu chí hàng đầu để quyết định mục đích sử dụng.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào đầu tư, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản theo pháp luật. Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và thực hiện liên doanh liên kết giữa các doanh nghiệp trong hoạt động khoáng sản để đem lại hiệu quả kinh tế cao cho xã hội.
II. Nội dung Quy hoạch
1. Các khu vực được phép hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng, gồm:
...
d) Phụ gia xi măng:
Tiếp tục thăm dò bổ sung và nâng cao năng lực sản xuất đối với các mỏ puzolan hiện đã được UBND tỉnh cấp phép khai thác; đồng thời tiến hành thăm dò, khai thác đối với các khu vực đã phát hiện có nguồn puzolan ở Bình Sơn và Ba Tơ, để đáp ứng nhu cầu về phụ gia xi măng và phụ gia cho bê tông đầm lăn ở tỉnh cũng như khu vực miền Trung và Tây Nguyên.
+ Tổng số khu vực đưa vào thăm dò khai thác theo qui mô công nghiệp: 06 khu vực.
+ Trữ lượng đã khảo sát đến năm 2015: 2,14 triệu tấn.
+ Công suất khai thác giai đoạn đến năm 2015: 200 ngàn tấn/năm.
+ Công suất khai thác giai đoạn 2016 đến 2020: 380 ngàn tấn/năm.
Các khu vực cấm hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng:
Các mỏ khoáng sản làm VLXD thông thường và sản xuất xi măng cấm hoạt động thăm dò, khai thác là các mỏ nằm trong Quyết định số 303/QĐ-UBND ngày 20/7/2009 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc Khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và các mỏ đất thuộc khu vực chồng lấn với các quy hoạch sử dụng đất khác. Đối với các mỏ sét gạch ngói đưa vào khu vực cấm hoạt động khoáng sản nhằm mục đích cấm hoạt động khai thác theo qui mô công nghiệp, còn việc khai thác thủ công tận dụng đất sét trong quá trình cải tạo đồng ruộng để làm gạch ngói vẫn được phép tiến hành theo Quy hoạch của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Các khu vực cấm hoạt động khoáng sản bao gồm: 08 mỏ đá xây dựng; 13 mỏ đất sét gạch ngói và 2 mỏ phụ gia xi măng.

Content:
Phụ gia xi măng:
Tiếp tục thăm dò bổ sung và nâng cao năng lực sản xuất đối với các mỏ puzolan hiện đã được UBND tỉnh cấp phép khai thác; đồng thời tiến hành thăm dò, khai thác đối với các khu vực đã phát hiện có nguồn puzolan ở Bình Sơn và Ba Tơ, để đáp ứng nhu cầu về phụ gia xi măng và phụ gia cho bê tông đầm lăn ở tỉnh cũng như khu vực miền Trung và Tây Nguyên.
+ Tổng số khu vực đưa vào thăm dò khai thác theo qui mô công nghiệp: 06 khu vực.
+ Trữ lượng đã khảo sát đến năm 2015: 2,14 triệu tấn.
+ Công suất khai thác giai đoạn đến năm 2015: 200 ngàn tấn/năm.
+ Công suất khai thác giai đoạn 2016 đến 2020: 380 ngàn tấn/năm.
Các khu vực cấm hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng:
Các mỏ khoáng sản làm VLXD thông thường và sản xuất xi măng cấm hoạt động thăm dò, khai thác là các mỏ nằm trong Quyết định số 303/QĐ-UBND ngày 20/7/2009 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc Khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và các mỏ đất thuộc khu vực chồng lấn với các quy hoạch sử dụng đất khác. Đối với các mỏ sét gạch ngói đưa vào khu vực cấm hoạt động khoáng sản nhằm mục đích cấm hoạt động khai thác theo qui mô công nghiệp, còn việc khai thác thủ công tận dụng đất sét trong quá trình cải tạo đồng ruộng để làm gạch ngói vẫn được phép tiến hành theo Quy hoạch của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Các khu vực cấm hoạt động khoáng sản bao gồm: 08 mỏ đá xây dựng; 13 mỏ đất sét gạch ngói và 2 mỏ phụ gia xi măng.