Document: Điều 27 Nghị định 29/CP khuyến khích đầu tư trong nước để hướng dẫn thi hành Luật

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/1995", "sign_number": "29-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/1995", "sign_number": "29-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/1995", "sign_number": "29-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/1995", "sign_number": "29-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/1995", "sign_number": "29-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 27 Nghị định 29/CP khuyến khích đầu tư trong nước để hướng dẫn thi hành Luật có nội dung như sau:

Điều 27. - Thủ tục xin phép thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần trong các ngành, nghề được quy định tại Điều 5 của Luật doanh nghiệp tư nhân và Điều 11 của Luật Công ty vẫn thực hiện theo quy định hiện hành.
Thủ tục xin phép thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần không thuộc các ngành, nghề nói tại đoạn 1 Điều này thực hiện theo quy định dưới đây:
1/ Người xin phép thành lập doanh nghiệp tư nhân, Công ty gửi đơn xin phép thành lập doanh nghiệp, công ty đến Uỷ ban Kế hoạch cấp tỉnh, nơi doanh nghiệp, công ty đặt hoặc dự định đặt sở chính. Đơn xin phép thành lập doanh nghiệp, công ty bao gồm cả nội dung xin hưởng ưu đãi đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước (nếu có).
2/ Uỷ ban Kế hoạch cấp tỉnh tiếp nhận đơn xin phép thành lập doanh nghiệp, công ty, tham khảo và lấy ý kiến Sở Quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật và Sở Tài chính, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh về việc cấp hay từ chối cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty và về việc cấp hay từ chối cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, (nếu có).
3/ Theo đề nghị của Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư (nếu có).
Trong trường hợp từ chối cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp, công ty hoặc giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Uỷ ban Kế hoạch cấp tỉnh phải thông báo nói rõ lý do cho đương sự biết.
4/ Việc cấp giấy phép hoặc từ chối cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân phải thực hiện trong thời hạn 30 ngày đối với trường hợp không thuê đất và 60 ngày đối với trường hợp có thuê đất. Việc cấp giấy phép hoặc từ chối cấp giấy phép thành lập công ty phải thực hiện trong thời hạn 60 ngày đối với trường hợp không thuê đất và 90 ngày đối với trường hợp cho thuê đất.
Thời hạn trên được tính từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, nếu đơn trực tiếp đưa đến Uỷ ban Kế hoạch tỉnh; hoặc tính theo ngày nhận được gửi qua bưu điện. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ Uỷ ban Kế hoạch tỉnh phải thông báo yêu cầu người xin phép thành lập doanh nghiệp, công ty bổ sung hoặc sửa đổi những nội dung cho phù hợp với quy định của Luật công ty và Luật doanh nghiệp tư nhân. Thời hạn cấp hoặc từ chối cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp sẽ tính từ ngày Uỷ ban Kế hoạch tỉnh nhận được hồ sơ đã bổ sung, sửa đổi hợp lệ.
5/ Việc thành lập doanh nghiệp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài cư trú lâu dài ở Việt Nam thực hiện theo các quy định như trên về thủ tục thành lập doanh nghiệp, và các điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

Content:
Điều 27. - Thủ tục xin phép thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần trong các ngành, nghề được quy định tại Điều 5 của Luật doanh nghiệp tư nhân và Điều 11 của Luật Công ty vẫn thực hiện theo quy định hiện hành.
Thủ tục xin phép thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần không thuộc các ngành, nghề nói tại đoạn 1 Điều này thực hiện theo quy định dưới đây:
1/ Người xin phép thành lập doanh nghiệp tư nhân, Công ty gửi đơn xin phép thành lập doanh nghiệp, công ty đến Uỷ ban Kế hoạch cấp tỉnh, nơi doanh nghiệp, công ty đặt hoặc dự định đặt sở chính. Đơn xin phép thành lập doanh nghiệp, công ty bao gồm cả nội dung xin hưởng ưu đãi đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước (nếu có).
2/ Uỷ ban Kế hoạch cấp tỉnh tiếp nhận đơn xin phép thành lập doanh nghiệp, công ty, tham khảo và lấy ý kiến Sở Quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật và Sở Tài chính, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh về việc cấp hay từ chối cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty và về việc cấp hay từ chối cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, (nếu có).
3/ Theo đề nghị của Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư (nếu có).
Trong trường hợp từ chối cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp, công ty hoặc giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Uỷ ban Kế hoạch cấp tỉnh phải thông báo nói rõ lý do cho đương sự biết.
4/ Việc cấp giấy phép hoặc từ chối cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân phải thực hiện trong thời hạn 30 ngày đối với trường hợp không thuê đất và 60 ngày đối với trường hợp có thuê đất. Việc cấp giấy phép hoặc từ chối cấp giấy phép thành lập công ty phải thực hiện trong thời hạn 60 ngày đối với trường hợp không thuê đất và 90 ngày đối với trường hợp cho thuê đất.
Thời hạn trên được tính từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, nếu đơn trực tiếp đưa đến Uỷ ban Kế hoạch tỉnh; hoặc tính theo ngày nhận được gửi qua bưu điện. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ Uỷ ban Kế hoạch tỉnh phải thông báo yêu cầu người xin phép thành lập doanh nghiệp, công ty bổ sung hoặc sửa đổi những nội dung cho phù hợp với quy định của Luật công ty và Luật doanh nghiệp tư nhân. Thời hạn cấp hoặc từ chối cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp sẽ tính từ ngày Uỷ ban Kế hoạch tỉnh nhận được hồ sơ đã bổ sung, sửa đổi hợp lệ.
5/ Việc thành lập doanh nghiệp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài cư trú lâu dài ở Việt Nam thực hiện theo các quy định như trên về thủ tục thành lập doanh nghiệp, và các điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định này.