Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 26/2013/QĐ-UBND mức trợ cấp xã hội hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "06/08/2013", "sign_number": "26/2013/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "06/08/2013", "sign_number": "26/2013/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "06/08/2013", "sign_number": "26/2013/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "06/08/2013", "sign_number": "26/2013/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "06/08/2013", "sign_number": "26/2013/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 26/2013/QĐ-UBND mức trợ cấp xã hội hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội Nam Định

Điều 1. Quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng, mức hỗ trợ chi phí mai táng; mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng, mức cấp kinh phí chăm sóc người khuyết tật được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Nam Định như sau:
...
3. Mức cấp kinh phí trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng, các mức cấp kinh phí chăm sóc đối với người khuyết tật đặc biệt nặng được tiếp nhận vào nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội.
a) Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng:
- Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng: 270.000 đồng (hệ số 1,0).
- Hệ số tính trợ cấp, mức trợ cấp:

STT

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp (đồng)

1

Người khuyết tật đặc biệt nặng, không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống.

3,0

810.000

2

Người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em, là người cao tuổi, không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống.

4,0

1.080.000

b) Kinh phí chăm sóc:
- Hỗ trợ mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ sinh hoạt đời sống thường ngày: 2.000.000 đồng/người/năm. (có phụ lục kèm theo).
- Hỗ trợ mua thuốc chữa bệnh thông thường: 20.000 đồng/người/tháng.
- Hỗ trợ vệ sinh cá nhân (đối với người khuyết tật là phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ): 20.000 đồng/người/tháng.
- Hỗ trợ mua sắm dụng cụ, phương tiện hỗ trợ phục hồi chức năng tuỳ thuộc dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật: Nạng, nẹp: 1 lần/người/năm; chân, tay giả: 1 lần/người/3 năm; xe lăn, xe lắc: cấp một lần/người. Hàng năm, căn cứ vào định mức hiện vật hỗ trợ, chi phí sửa chữa dụng cụ, phương tiện hỗ trợ phục hồi chức năng, cơ sở bảo trợ xã hội lập dự toán trên cơ sở giá cả thực tế trình Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
- Mai táng khi chết: Người khuyết tật đặc biệt nặng đang nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định tại quyết định này, khi chết được hỗ trợ mai táng, mức 5.000.000 đồng/người.

Content:
Mức cấp kinh phí trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng, các mức cấp kinh phí chăm sóc đối với người khuyết tật đặc biệt nặng được tiếp nhận vào nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội.
a) Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng:
- Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng: 270.000 đồng (hệ số 1,0).
- Hệ số tính trợ cấp, mức trợ cấp:

STT

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp (đồng)

1

Người khuyết tật đặc biệt nặng, không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống.

3,0

810.000

2

Người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em, là người cao tuổi, không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống.

4,0

1.080.000

b) Kinh phí chăm sóc:
- Hỗ trợ mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ sinh hoạt đời sống thường ngày: 2.000.000 đồng/người/năm. (có phụ lục kèm theo).
- Hỗ trợ mua thuốc chữa bệnh thông thường: 20.000 đồng/người/tháng.
- Hỗ trợ vệ sinh cá nhân (đối với người khuyết tật là phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ): 20.000 đồng/người/tháng.
- Hỗ trợ mua sắm dụng cụ, phương tiện hỗ trợ phục hồi chức năng tuỳ thuộc dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật: Nạng, nẹp: 1 lần/người/năm; chân, tay giả: 1 lần/người/3 năm; xe lăn, xe lắc: cấp một lần/người. Hàng năm, căn cứ vào định mức hiện vật hỗ trợ, chi phí sửa chữa dụng cụ, phương tiện hỗ trợ phục hồi chức năng, cơ sở bảo trợ xã hội lập dự toán trên cơ sở giá cả thực tế trình Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
- Mai táng khi chết: Người khuyết tật đặc biệt nặng đang nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định tại quyết định này, khi chết được hỗ trợ mai táng, mức 5.000.000 đồng/người.