Document: Điều 2 Quyết định 63/2002/QĐ.UB phê duyệt Chiến lược Dân số giai đoạn 2001-2010 Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "07/05/2002", "sign_number": "63/2002/QĐ.UB", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "07/05/2002", "sign_number": "63/2002/QĐ.UB", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "07/05/2002", "sign_number": "63/2002/QĐ.UB", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "07/05/2002", "sign_number": "63/2002/QĐ.UB", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "07/05/2002", "sign_number": "63/2002/QĐ.UB", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 63/2002/QĐ.UB phê duyệt Chiến lược Dân số giai đoạn 2001-2010 Cần Thơ có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1/- Các Chương trình hành động của Chiến lược:
1.1/- Chương trình nâng cao năng lực quản lý đội ngũ cán bộ làm công tác dân số giai đoạn 2001-2010.
Cơ quan chủ trì: ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh Cần Thơ.
Cơ quan phối hợp: Trường Chính trị tỉnh, Sở Giáo dục - Đào tạo, Sở Y tế.
1.2/- Chương trình Truyền thông giáo dục thay đổi hành vi giai đoạn 2001-2005.
Cơ quan chủ trì: ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh Cần Thơ.
Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục - Đào tạo, Sở Văn hóa - Thông tin, các cơ quan thông tin đại chúng, UBMTTQ tỉnh và các đoàn thể.
1.3/- Chương trình Chăm sóc SKSS/KHHGĐ giai đoạn 2001-2010:
Cơ quan chủ trì : Sở Y tế
Cơ quan phối hợp: ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh Cần Thơ, Hội KHHGĐ tỉnh
1.4/- Chương trình Nâng cao chất lượng thông tin, dữ liệu về dân cư giai đoạn 2001-2010:
Cơ quan chủ trì ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh Cần Thơ.
Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường, Cục Thống kê, Công an tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá.
­1.5/- Chương trình Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến chất lượng dân số:
Cơ quan chủ trì : ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh Cần Thơ.
Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường, Sở Y tế.
1.6/- Chương trình Lồng ghép dân số với phát triển gia đình bền vững thông qua hoạt động tín dụng - tiết kiệm và phát triển kinh tế gia đình giai đoạn 2001-2010.
Cơ quan chủ trì: ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh Cần Thơ.
Cơ quan phối hợp: Ngân hàng nhà nước Việt nam tỉnh Cần Thơ, Ngân hàng phát triển Nông nghiệp tỉnh Cần Thơ, Ngân hàng người nghèo tỉnh Cần Thơ, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Cần Thơ.
1.7/- Chương trình Tăng cường dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ cho nhân dân vùng sâu, vùng xa, vùng có nhiều khó khăn, vùng có nhiều đồng bào dân tộc Khmer giai đoạn 2001-2005.
Cơ quan chủ trì: ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh Cần Thơ.
Cơ quan phối hợp: Sở Y tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, ủy ban MTTQ tỉnh Cần Thơ và các đoàn thể.
2/- Nhiệm vụ của các Ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội :
2.1/- Giao Chủ nhiệm ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng và cụ thể hoá các chương trình mục tiêu của Chiến lược Dân số tỉnh giai đoạn 2001 - 2010; chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện nội dung Chiến lược này trong toàn ngành; phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài Chính - Vật giá, các ngành có liên quan, MTTQ, các đoàn thể, các Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện cùng tiến hành thực hiện các mục tiêu và cụ thể hóa Chiến lược thành chương trình, dự án theo tình hình thực tế từng vùng, từng địa phương và từng bước thực hiện các mục tiêu đã đề ra theo đúng trình tự quy định. Đồng thời thường xuyên theo dõi, đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Chiến lược Dân số trên phạm vi toàn tỉnh.
2.2/- Giao Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo thực hiện Chương trình chăm sóc SKSS/KHHGĐ; kiện toàn màng lưới cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ đến tận xã, phường; tổ chức việc đào tạo và bồi dưỡng kỹ thuật cho đội ngũ cán bộ về SKSS/KHHGĐ; thực hiện và ứng dụng những nghiên cứu khoa học có liên quan; chủ trì việc xây dựng và thực hiện Chương trình chăm sóc SKSS/KHHGĐ; phối hợp với Chủ nhiệm ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh chủ trì việc thực hiện các Chương trình nghiên cứu những vấn đề liên quan đến chất lượng dân số, tăng cường dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ cho vùng nghèo, vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa.
2.3/- Giao Giám đốc Sở Kế hoạch - Đầu tư có trách nhiệm lồng ghép các yếu tố dân số vào các chương trình phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh. Phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá bố trí các nguồn lực cho Chương trình Dân số. Theo dõi việc thực hiện và sử dụng các nguồn vốn trong nước cũng như viện trợ của nước ngoài nhằm đảm bảo các nguồn lực đầu tư cho chương trình được cân xứng với các nhiệm vụ và mục tiêu đã đề ra.
2.4/- Giao Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Giám đốc Sở Kế hoạch - Đầu tư bố trí đủ ngân sách cho các kế hoạch hoạt động thực hiện Chiến lược Dân số hàng năm. Theo dõi kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí theo đúng Luật Ngân sách và các quy định tài chính hiện hành, kịp thời phát hiện uốn nắn hoặc đề xuất với UBND tỉnh xử lý các sai sót, đồng thời có trách nhiệm đề xuất với UBND tỉnh đảm bảo các nguồn lực đầu tư cho Chương trình Dân số được cân xứng với nhiệm vụ và các mục tiêu đã đề ra.
2.5/- Giao Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo có trách nhiệm đưa kiến thức có nội dung liên quan đến dân số vào giảng dạy trong nhà trường. Chỉ đạo cán bộ, công chức và giáo viên trong ngành thực hiện tốt chính sách dân số và chủ trương giảng dạy kiến thức dân số cho học sinh, sinh viên trong nhà trường. Phối hợp với Chủ nhiệm ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm để nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục kiến thức dân số, sức khỏe sinh sản, giới và giới tính trong và ngoài nhà trường.
2.6/- Giao Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm tuyên truyền vận động dưới nhiều hình thức phong phú, có hiệu quả, nhằm nâng cao nhận thức và chuyển đổi hành vi về dân số trong các tầng lớp nhân dân, đặc biệt cho nhân dân các vùng nông thôn sâu, xa, vùng có nhiều đồng bào dân tộc và tôn giáo. Huy động các phương tiện thông tin đại chúng và xây dựng các thiết chế văn hóa trên cơ sở phổ biến rộng rãi các chủ trương, chính sách về dân số và phát triển. Lồng ghép chỉ đạo và kiểm tra thực hiện các mục tiêu dân số trong cuộc vân động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá".
2.7/- Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với Chủ nhiệm ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh và Giám đốc Sở Y tế xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các nội dung liên quan đến đào tạo, sử dụng và chăm sóc sức khỏe cho người lao động, nhất là sức khỏe cho lao động nữ; giải quyết các vấn đề về SKSS/KHHGĐ ở những cặp vợ chồng có nguy cơ cao về bệnh di truyền và nhiễm chất độc màu da cam; lồng ghép triển khai các nội dung dân số vào các Chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo.
2.8/- Giao Giám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc Công an tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Chủ nhiệm ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh và các Sở, Ban, ngành có liên quan trong việc triển khai, giám sát, kiểm tra việc thực hiện các chính sách liên quan đến dân số và phát triển; tham mưu, đề xuất với tỉnh hoặc lên cấp trên những vấn đề đặt ra trong quá trình thực hiện các chính sách liên quan đến dân số và tổ chức đăng ký những biến động về dân cư.
2.9/- Cục Trưởng Cục Thống kê tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Chủ nhiệm ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh xây dựng kế hoạch và thực hiện Chương trình Nâng cao năng lực thu thập, xử lý và cung cấp thông tin dữ liệu về dân cư.. Tổ chức tốt công tác điều tra biến động dân số hàng năm nhằm phản ánh đúng tình hình phát triển dân số và tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội có liên quan đến dân số, kịp thời trao đổi và cung cấp các thông tin về dân số cho ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh để có cơ sở đánh giá và xây dựng kế hoạch, chính sách dân số.
2.10/- Giao Giám đốc Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với Chủ nhiệm ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh xây dựng kế hoạch, chương trình nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực dân số, SKSS/KHHGĐ nhằm phục vụ chỉ đạo thực hiện Chiến lược Dân số; xây dựng kế hoạch và thực hiện các chính sách gắn việc phân bổ dân cư với việc bảo vệ môi trường sinh thái.
2.11/- Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện: phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện các chương trình và lồng ghép các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn có liên quan đến công tác dân số, đưa chỉ tiêu này vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và xét thi đua hàng năm; tăng cường và củng cố đội ngũ cán bộ làm công tác DSKHHGĐ ở cơ sở; định kỳ báo cáo về UBND tỉnh và cơ quan ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh về tình hình thực hiện Chiến lược Dân số giai đoạn 2001-2010.
2.12/- Đề nghị ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể tham gia thực hiện và giám sát Chiến lược dân số ở các cấp.
2.13/- Các Sở, Ngành, Hội, Đoàn thể khác có trách nhiệm tham gia triển khai và thực hiện chiến lược trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1/- Các Chương trình hành động của Chiến lược:
1.1/- Chương trình nâng cao năng lực quản lý đội ngũ cán bộ làm công tác dân số giai đoạn 2001-2010.
Cơ quan chủ trì: ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh Cần Thơ.
Cơ quan phối hợp: Trường Chính trị tỉnh, Sở Giáo dục - Đào tạo, Sở Y tế.
1.2/- Chương trình Truyền thông giáo dục thay đổi hành vi giai đoạn 2001-2005.
Cơ quan chủ trì: ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh Cần Thơ.
Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục - Đào tạo, Sở Văn hóa - Thông tin, các cơ quan thông tin đại chúng, UBMTTQ tỉnh và các đoàn thể.
1.3/- Chương trình Chăm sóc SKSS/KHHGĐ giai đoạn 2001-2010:
Cơ quan chủ trì : Sở Y tế
Cơ quan phối hợp: ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh Cần Thơ, Hội KHHGĐ tỉnh
1.4/- Chương trình Nâng cao chất lượng thông tin, dữ liệu về dân cư giai đoạn 2001-2010:
Cơ quan chủ trì ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh Cần Thơ.
Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường, Cục Thống kê, Công an tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá.
­1.5/- Chương trình Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến chất lượng dân số:
Cơ quan chủ trì : ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh Cần Thơ.
Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường, Sở Y tế.
1.6/- Chương trình Lồng ghép dân số với phát triển gia đình bền vững thông qua hoạt động tín dụng - tiết kiệm và phát triển kinh tế gia đình giai đoạn 2001-2010.
Cơ quan chủ trì: ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh Cần Thơ.
Cơ quan phối hợp: Ngân hàng nhà nước Việt nam tỉnh Cần Thơ, Ngân hàng phát triển Nông nghiệp tỉnh Cần Thơ, Ngân hàng người nghèo tỉnh Cần Thơ, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Cần Thơ.
1.7/- Chương trình Tăng cường dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ cho nhân dân vùng sâu, vùng xa, vùng có nhiều khó khăn, vùng có nhiều đồng bào dân tộc Khmer giai đoạn 2001-2005.
Cơ quan chủ trì: ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh Cần Thơ.
Cơ quan phối hợp: Sở Y tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, ủy ban MTTQ tỉnh Cần Thơ và các đoàn thể.
2/- Nhiệm vụ của các Ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội :
2.1/- Giao Chủ nhiệm ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng và cụ thể hoá các chương trình mục tiêu của Chiến lược Dân số tỉnh giai đoạn 2001 - 2010; chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện nội dung Chiến lược này trong toàn ngành; phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài Chính - Vật giá, các ngành có liên quan, MTTQ, các đoàn thể, các Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện cùng tiến hành thực hiện các mục tiêu và cụ thể hóa Chiến lược thành chương trình, dự án theo tình hình thực tế từng vùng, từng địa phương và từng bước thực hiện các mục tiêu đã đề ra theo đúng trình tự quy định. Đồng thời thường xuyên theo dõi, đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Chiến lược Dân số trên phạm vi toàn tỉnh.
2.2/- Giao Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo thực hiện Chương trình chăm sóc SKSS/KHHGĐ; kiện toàn màng lưới cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ đến tận xã, phường; tổ chức việc đào tạo và bồi dưỡng kỹ thuật cho đội ngũ cán bộ về SKSS/KHHGĐ; thực hiện và ứng dụng những nghiên cứu khoa học có liên quan; chủ trì việc xây dựng và thực hiện Chương trình chăm sóc SKSS/KHHGĐ; phối hợp với Chủ nhiệm ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh chủ trì việc thực hiện các Chương trình nghiên cứu những vấn đề liên quan đến chất lượng dân số, tăng cường dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ cho vùng nghèo, vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa.
2.3/- Giao Giám đốc Sở Kế hoạch - Đầu tư có trách nhiệm lồng ghép các yếu tố dân số vào các chương trình phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh. Phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá bố trí các nguồn lực cho Chương trình Dân số. Theo dõi việc thực hiện và sử dụng các nguồn vốn trong nước cũng như viện trợ của nước ngoài nhằm đảm bảo các nguồn lực đầu tư cho chương trình được cân xứng với các nhiệm vụ và mục tiêu đã đề ra.
2.4/- Giao Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Giám đốc Sở Kế hoạch - Đầu tư bố trí đủ ngân sách cho các kế hoạch hoạt động thực hiện Chiến lược Dân số hàng năm. Theo dõi kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí theo đúng Luật Ngân sách và các quy định tài chính hiện hành, kịp thời phát hiện uốn nắn hoặc đề xuất với UBND tỉnh xử lý các sai sót, đồng thời có trách nhiệm đề xuất với UBND tỉnh đảm bảo các nguồn lực đầu tư cho Chương trình Dân số được cân xứng với nhiệm vụ và các mục tiêu đã đề ra.
2.5/- Giao Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo có trách nhiệm đưa kiến thức có nội dung liên quan đến dân số vào giảng dạy trong nhà trường. Chỉ đạo cán bộ, công chức và giáo viên trong ngành thực hiện tốt chính sách dân số và chủ trương giảng dạy kiến thức dân số cho học sinh, sinh viên trong nhà trường. Phối hợp với Chủ nhiệm ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm để nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục kiến thức dân số, sức khỏe sinh sản, giới và giới tính trong và ngoài nhà trường.
2.6/- Giao Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm tuyên truyền vận động dưới nhiều hình thức phong phú, có hiệu quả, nhằm nâng cao nhận thức và chuyển đổi hành vi về dân số trong các tầng lớp nhân dân, đặc biệt cho nhân dân các vùng nông thôn sâu, xa, vùng có nhiều đồng bào dân tộc và tôn giáo. Huy động các phương tiện thông tin đại chúng và xây dựng các thiết chế văn hóa trên cơ sở phổ biến rộng rãi các chủ trương, chính sách về dân số và phát triển. Lồng ghép chỉ đạo và kiểm tra thực hiện các mục tiêu dân số trong cuộc vân động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá".
2.7/- Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với Chủ nhiệm ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh và Giám đốc Sở Y tế xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các nội dung liên quan đến đào tạo, sử dụng và chăm sóc sức khỏe cho người lao động, nhất là sức khỏe cho lao động nữ; giải quyết các vấn đề về SKSS/KHHGĐ ở những cặp vợ chồng có nguy cơ cao về bệnh di truyền và nhiễm chất độc màu da cam; lồng ghép triển khai các nội dung dân số vào các Chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo.
2.8/- Giao Giám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc Công an tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Chủ nhiệm ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh và các Sở, Ban, ngành có liên quan trong việc triển khai, giám sát, kiểm tra việc thực hiện các chính sách liên quan đến dân số và phát triển; tham mưu, đề xuất với tỉnh hoặc lên cấp trên những vấn đề đặt ra trong quá trình thực hiện các chính sách liên quan đến dân số và tổ chức đăng ký những biến động về dân cư.
2.9/- Cục Trưởng Cục Thống kê tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Chủ nhiệm ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh xây dựng kế hoạch và thực hiện Chương trình Nâng cao năng lực thu thập, xử lý và cung cấp thông tin dữ liệu về dân cư.. Tổ chức tốt công tác điều tra biến động dân số hàng năm nhằm phản ánh đúng tình hình phát triển dân số và tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội có liên quan đến dân số, kịp thời trao đổi và cung cấp các thông tin về dân số cho ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh để có cơ sở đánh giá và xây dựng kế hoạch, chính sách dân số.
2.10/- Giao Giám đốc Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với Chủ nhiệm ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh xây dựng kế hoạch, chương trình nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực dân số, SKSS/KHHGĐ nhằm phục vụ chỉ đạo thực hiện Chiến lược Dân số; xây dựng kế hoạch và thực hiện các chính sách gắn việc phân bổ dân cư với việc bảo vệ môi trường sinh thái.
2.11/- Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện: phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện các chương trình và lồng ghép các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn có liên quan đến công tác dân số, đưa chỉ tiêu này vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và xét thi đua hàng năm; tăng cường và củng cố đội ngũ cán bộ làm công tác DSKHHGĐ ở cơ sở; định kỳ báo cáo về UBND tỉnh và cơ quan ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh về tình hình thực hiện Chiến lược Dân số giai đoạn 2001-2010.
2.12/- Đề nghị ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể tham gia thực hiện và giám sát Chiến lược dân số ở các cấp.
2.13/- Các Sở, Ngành, Hội, Đoàn thể khác có trách nhiệm tham gia triển khai và thực hiện chiến lược trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao.