Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1690/QĐ-UBND 2018 phê duyệt chương trình xúc tiến đầu tư Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "1690/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "1690/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "1690/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "1690/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "1690/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1690/QĐ-UBND 2018 phê duyệt chương trình xúc tiến đầu tư Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Chương trình Xúc tiến Đầu tư năm 2018 tỉnh Nghệ An với những nội dung chính như sau:
...
8. Thực hiện các hoạt động hợp tác về Xúc tiến đầu tư trong nước và quốc tế.
- Phối hợp với Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Cục Xúc tiến thương mại, Cục Công nghiệp - Bộ Công Thương; Cục Ngoại vụ - Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài, các Hiệp hội và các tổ chức xúc tiến đầu tư nước ngoài để thực hiện các Chương trình, hội nghị xúc tiến đầu tư, quảng bá, kêu gọi đầu tư vào tỉnh Nghệ An.
- Liên kết với các địa phương trong khu vực để xúc tiến, quảng bá và thu hút đầu tư. Đăng ký tham gia các Đoàn công tác của Chính phủ, các Bộ Kế hoạch & ĐT, Ngoại giao, Công thương,... để dự các Hội nghị, hội thảo về xúc tiến đầu tư, thương mại trong và ngoài nước.
- Tích cực làm việc với các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam như: JICA, KOTRA, Phòng thương mại và công nghiệp Đức (DIHK), Phòng Thương mại Hoa Kỳ (Amcham); Hiệp hội Doanh nghiệp Hà Lan (DBAV); Hiệp hội Thương mại Châu Âu (Eurocham); Hiệp hội các doanh nghiệp Hồng Kông (HKBAV); Hiệp hội các doanh nghiệp Ấn Độ (INCHAM); Hội Doanh nghiệp New Zealand (NZBG), Văn phòng kinh tế - văn hóa Đài Bắc... để tiếp cận, làm việc với các tập đoàn kinh tế nước ngoài như: Canon, Toshiba, Samsung, IBM, GM Corporation, TATA... để kêu gọi các dự án đầu tư trong lĩnh vực điện tử, công nghiệp phụ trợ. Đồng thời tăng cường xúc tiến đầu tư vào các thị trường có triển vọng và thế mạnh như: Đông Bắc Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan), ASEAN, EU, Mỹ....
- Hợp tác với các Trường đại học, cao đẳng nghề trong tỉnh, trong nước để kết nối cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, tiến tới xuất khẩu nguồn lao động có tay nghề giỏi cho thị trường quốc tế (Nhật Bản, Hàn Quốc và Úc,....). Dự báo nhu cầu lao động cả về số lượng, cơ cấu ngành nghề để có kế hoạch đào tạo phù hợp, đáp ứng nhu cầu lao động của các dự án đầu tư.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các Biên bản hợp tác ghi nhớ đã ký kết giữa Ủy ban nhân dân tỉnh và các đối tác trong thời gian qua.
(Chi tiết các hoạt động tại các biểu phụ lục kèm theo)
III. Giải pháp thực hiện.
1. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, sản xuất, kinh doanh.
- Thường xuyên tổ chức rà soát những cơ chế, chính sách đã ban hành, kịp thời bổ sung, sửa đổi những chính sách không còn phù hợp; bãi bỏ những quy định cản trở đến việc thu hút đầu tư. Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi mới đủ sức hấp dẫn, có tính cạnh tranh, mang tính khả thi và phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật cũng như điều kiện thực tế của tỉnh nhằm thu hút các dự án lớn, mang tính động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, có tính lan tỏa cao, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu của các công ty xuyên quốc gia.
- Các cơ quan được giao nhiệm vụ tham mưu và tổ chức thực hiện chính sách cần nhận thức đầy đủ, đúng đắn các nội dung chính sách và nắm rõ các quy định, quy trình thực hiện chính sách để hướng dẫn cho các nhà đầu tư đầy đủ, kịp thời.
- Cần bố trí đảm bảo nguồn kinh phí cho thực thi chính sách. Nguồn kinh phí cần sử dụng đúng mục đích và hiệu quả; cơ quan có thẩm quyền giám sát, kiểm tra chặt chẽ và đánh giá hiệu quả việc sử dụng kinh phí.
2. Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ, hiện đại
Tiếp tục huy động có hiệu quả các nguồn lực để đầu tư kết cấu hạ tầng, tạo sức lan tỏa, thúc đẩy hợp tác thu hút đầu tư, cụ thể: Cụm cảng quốc tế Cửa Lò; Sân bay quốc tế Vinh; Đường cao tốc nối Pặcxan (Lào) - Cửa Khẩu Thanh Thủy - Cảng Cửa Lò; Cảng Đông Hồi... tranh thủ tiếp cận các cơ chế, chính sách ưu đãi của Trung ương; tập trung huy động các nguồn vốn bằng nhiều hình thức linh hoạt như PPP để triển khai đồng bộ đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; ứng dụng các công nghệ cao vào sản xuất, kinh doanh thân thiện với môi trường, tạo sức lan tỏa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
3. Tập trung giải phóng mặt bằng, giải quyết những khó khăn vướng mắc cho nhà đầu tư; Kiểm tra, rà soát các dự án đầu tư chậm tiến độ, kém hiệu quả.
- Tập trung, chú trọng đến công tác giải phóng mặt bằng, đảm bảo bàn giao mặt bằng sạch, đúng tiến độ cho các nhà đầu tư, ưu tiên các dự án trọng điểm đang triển khai như: Khu công nghiệp dịch vụ và đô thị VSIP Nghệ An; Khu Công nghiệp Hemaraj Nghệ An; Các dự án của Vingroup, FLC, T&T,...
- Làm tốt công tác xúc tiến đầu tư lại chỗ đối với các Doanh nghiệp đã và đang triển khai dự án sau khi được cấp phép đầu tư; kịp thời nắm bắt các khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện dự án. Thực hiện tốt nhiệm vụ đồng hành cùng doanh nghiệp, nhà đầu tư để hướng dẫn, tư vấn hỗ trợ các nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án, hay mở rộng quy mô sản xuất hay triển khai các phần kỳ đầu tư tiếp theo của dự án.
- Tiếp tục kiểm tra, rà soát các dự án triển khai chậm tiến độ, nhằm kịp thời tham mưu UBND tỉnh xử lý những vướng mắc, khó khăn cho các chủ đầu tư, các doanh nghiệp nhằm đẩy nhanh tiến độ; Tham mưu ban hành các quy định, tiêu chí để thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, chấm dứt hoạt động của các dự án không thực hiện hoặc thực hiện chậm tiến độ,.... để thu hồi và giao dự án lại cho các nhà đầu tư khác có tiềm lực hơn triển khai thực hiện, tạo sự công bằng trong việc tiếp cận các cơ hội đầu tư.
4. Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính về đầu tư, kinh doanh và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
- Tập trung chỉ đạo thực hiện mạnh mẽ công tác cải cách thủ tục hành chính theo quy chế một cửa, một cửa liên thông, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh công khai, minh bạch, bình đẳng và thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế, trong đó chú trọng trong các lĩnh vực quy hoạch, đầu tư, đất đai, xây dựng, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư..., nhằm cải thiện môi trường đầu tư, hỗ trợ cho doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh, đầu tư, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
- Công khai minh bạch các thủ tục hành chính, trình tự, cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, mẫu đơn, mẫu tờ khai, phí, lệ phí, các điều kiện thủ tục hành chính về đầu tư tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa liên thông của tỉnh, trên Cổng thông tiên điện tử của tỉnh, của Trung tâm Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư; các sở, ngành và các phương tiện thông tin đại chúng khác.
- Tăng cường xiết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính. Triển khai thực hiện bộ chỉ số mới về CCHC, dự án tác động CCHC vào các địa phương. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT đồng bộ vào công tác quản lý, điều hành trong cơ quan quản lý nhà nước. Kịp thời đưa vào sử dụng phần mềm MCLT để quản lý quá trình tiếp nhận và trả kết quả các hồ sơ thủ tục về đầu tư tại Bộ phận Một cửa liên thông cấp tỉnh.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng hành chính, tính chuyên nghiệp cho đội ngũ CBCC gắn với thực hiện chính sách thu hút nhân tài; hoàn thiện đề án vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức làm công tác xúc tiến đầu tư theo quy định.
5. Huy động đa dạng các nguồn lực cho công tác xúc tiến đầu tư
- Sử dụng có hiệu quả kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh phục vụ công tác xúc tiến đầu tư.
- Lồng ghép các hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh vào các chương trình, hoạt động xúc tiến đầu tư của các bộ, ngành TW. Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ từ các tổ chức xúc tiến đầu tư, thương mại, các Hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài đóng tại Việt Nam như: AusCham; Kotra, Jetro, EuroCham, KCCI,...
- Khuyến khích, huy động nguồn kinh phí từ các doanh nghiệp và tổ chức tham gia các hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh. Kết hợp nguồn vốn ngân sách với đóng góp, hỗ trợ, tài trợ của doanh nghiệp để triển khai các Hội nghị xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước.
6. Tập trung triển khai thực hiện Nghị quyết 19/2017/NQ-CP và Nghị quyết 35/NQ-CP của Chính phủ.
- Tập trung thực hiện Nghị quyết số 19/2017/NQ-CP ngày 6/2/2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chỉ số cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến 2020; Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về Hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục, đảm bảo công khai, minh bạch, tăng cường trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước.
- Tăng cường vai trò và hiệu quả hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đầu tư thông qua việc ban hành sửa đổi các văn bản liên quan về quy định trình tự thủ tục đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Thực hiện có hiệu quả quy chế phối hợp giữa Trung tâm Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư với các Sở, ban, ngành và các địa phương.
IV. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình
Kinh phí thực hiện chương trình từ nguồn ngân sách tỉnh, đồng thời tranh thủ hỗ trợ của Trung ương và vận động tài trợ hợp pháp từ các tổ chức, doanh nghiệp. Giao Trung tâm Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư là đơn vị đầu mối quản lý nguồn kinh phí và chịu trách nhiệm thanh, quyết toán theo đúng quy định hiện hành.
V. Các phụ lục kèm theo
Tổng hợp đề xuất các hoạt động xúc tiến đầu tư năm 2018 tỉnh Nghệ An (Theo mẫu biểu thống kê quy định tại Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ).

Content:
Thực hiện các hoạt động hợp tác về Xúc tiến đầu tư trong nước và quốc tế.
- Phối hợp với Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Cục Xúc tiến thương mại, Cục Công nghiệp - Bộ Công Thương; Cục Ngoại vụ - Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài, các Hiệp hội và các tổ chức xúc tiến đầu tư nước ngoài để thực hiện các Chương trình, hội nghị xúc tiến đầu tư, quảng bá, kêu gọi đầu tư vào tỉnh Nghệ An.
- Liên kết với các địa phương trong khu vực để xúc tiến, quảng bá và thu hút đầu tư. Đăng ký tham gia các Đoàn công tác của Chính phủ, các Bộ Kế hoạch & ĐT, Ngoại giao, Công thương,... để dự các Hội nghị, hội thảo về xúc tiến đầu tư, thương mại trong và ngoài nước.
- Tích cực làm việc với các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam như: JICA, KOTRA, Phòng thương mại và công nghiệp Đức (DIHK), Phòng Thương mại Hoa Kỳ (Amcham); Hiệp hội Doanh nghiệp Hà Lan (DBAV); Hiệp hội Thương mại Châu Âu (Eurocham); Hiệp hội các doanh nghiệp Hồng Kông (HKBAV); Hiệp hội các doanh nghiệp Ấn Độ (INCHAM); Hội Doanh nghiệp New Zealand (NZBG), Văn phòng kinh tế - văn hóa Đài Bắc... để tiếp cận, làm việc với các tập đoàn kinh tế nước ngoài như: Canon, Toshiba, Samsung, IBM, GM Corporation, TATA... để kêu gọi các dự án đầu tư trong lĩnh vực điện tử, công nghiệp phụ trợ. Đồng thời tăng cường xúc tiến đầu tư vào các thị trường có triển vọng và thế mạnh như: Đông Bắc Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan), ASEAN, EU, Mỹ....
- Hợp tác với các Trường đại học, cao đẳng nghề trong tỉnh, trong nước để kết nối cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, tiến tới xuất khẩu nguồn lao động có tay nghề giỏi cho thị trường quốc tế (Nhật Bản, Hàn Quốc và Úc,....). Dự báo nhu cầu lao động cả về số lượng, cơ cấu ngành nghề để có kế hoạch đào tạo phù hợp, đáp ứng nhu cầu lao động của các dự án đầu tư.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các Biên bản hợp tác ghi nhớ đã ký kết giữa Ủy ban nhân dân tỉnh và các đối tác trong thời gian qua.
(Chi tiết các hoạt động tại các biểu phụ lục kèm theo)
III. Giải pháp thực hiện.
1. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, sản xuất, kinh doanh.
- Thường xuyên tổ chức rà soát những cơ chế, chính sách đã ban hành, kịp thời bổ sung, sửa đổi những chính sách không còn phù hợp; bãi bỏ những quy định cản trở đến việc thu hút đầu tư. Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi mới đủ sức hấp dẫn, có tính cạnh tranh, mang tính khả thi và phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật cũng như điều kiện thực tế của tỉnh nhằm thu hút các dự án lớn, mang tính động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, có tính lan tỏa cao, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu của các công ty xuyên quốc gia.
- Các cơ quan được giao nhiệm vụ tham mưu và tổ chức thực hiện chính sách cần nhận thức đầy đủ, đúng đắn các nội dung chính sách và nắm rõ các quy định, quy trình thực hiện chính sách để hướng dẫn cho các nhà đầu tư đầy đủ, kịp thời.
- Cần bố trí đảm bảo nguồn kinh phí cho thực thi chính sách. Nguồn kinh phí cần sử dụng đúng mục đích và hiệu quả; cơ quan có thẩm quyền giám sát, kiểm tra chặt chẽ và đánh giá hiệu quả việc sử dụng kinh phí.
2. Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ, hiện đại
Tiếp tục huy động có hiệu quả các nguồn lực để đầu tư kết cấu hạ tầng, tạo sức lan tỏa, thúc đẩy hợp tác thu hút đầu tư, cụ thể: Cụm cảng quốc tế Cửa Lò; Sân bay quốc tế Vinh; Đường cao tốc nối Pặcxan (Lào) - Cửa Khẩu Thanh Thủy - Cảng Cửa Lò; Cảng Đông Hồi... tranh thủ tiếp cận các cơ chế, chính sách ưu đãi của Trung ương; tập trung huy động các nguồn vốn bằng nhiều hình thức linh hoạt như PPP để triển khai đồng bộ đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; ứng dụng các công nghệ cao vào sản xuất, kinh doanh thân thiện với môi trường, tạo sức lan tỏa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
3. Tập trung giải phóng mặt bằng, giải quyết những khó khăn vướng mắc cho nhà đầu tư; Kiểm tra, rà soát các dự án đầu tư chậm tiến độ, kém hiệu quả.
- Tập trung, chú trọng đến công tác giải phóng mặt bằng, đảm bảo bàn giao mặt bằng sạch, đúng tiến độ cho các nhà đầu tư, ưu tiên các dự án trọng điểm đang triển khai như: Khu công nghiệp dịch vụ và đô thị VSIP Nghệ An; Khu Công nghiệp Hemaraj Nghệ An; Các dự án của Vingroup, FLC, T&T,...
- Làm tốt công tác xúc tiến đầu tư lại chỗ đối với các Doanh nghiệp đã và đang triển khai dự án sau khi được cấp phép đầu tư; kịp thời nắm bắt các khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện dự án. Thực hiện tốt nhiệm vụ đồng hành cùng doanh nghiệp, nhà đầu tư để hướng dẫn, tư vấn hỗ trợ các nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án, hay mở rộng quy mô sản xuất hay triển khai các phần kỳ đầu tư tiếp theo của dự án.
- Tiếp tục kiểm tra, rà soát các dự án triển khai chậm tiến độ, nhằm kịp thời tham mưu UBND tỉnh xử lý những vướng mắc, khó khăn cho các chủ đầu tư, các doanh nghiệp nhằm đẩy nhanh tiến độ; Tham mưu ban hành các quy định, tiêu chí để thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, chấm dứt hoạt động của các dự án không thực hiện hoặc thực hiện chậm tiến độ,.... để thu hồi và giao dự án lại cho các nhà đầu tư khác có tiềm lực hơn triển khai thực hiện, tạo sự công bằng trong việc tiếp cận các cơ hội đầu tư.
4. Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính về đầu tư, kinh doanh và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
- Tập trung chỉ đạo thực hiện mạnh mẽ công tác cải cách thủ tục hành chính theo quy chế một cửa, một cửa liên thông, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh công khai, minh bạch, bình đẳng và thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế, trong đó chú trọng trong các lĩnh vực quy hoạch, đầu tư, đất đai, xây dựng, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư..., nhằm cải thiện môi trường đầu tư, hỗ trợ cho doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh, đầu tư, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
- Công khai minh bạch các thủ tục hành chính, trình tự, cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, mẫu đơn, mẫu tờ khai, phí, lệ phí, các điều kiện thủ tục hành chính về đầu tư tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa liên thông của tỉnh, trên Cổng thông tiên điện tử của tỉnh, của Trung tâm Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư; các sở, ngành và các phương tiện thông tin đại chúng khác.
- Tăng cường xiết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính. Triển khai thực hiện bộ chỉ số mới về CCHC, dự án tác động CCHC vào các địa phương. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT đồng bộ vào công tác quản lý, điều hành trong cơ quan quản lý nhà nước. Kịp thời đưa vào sử dụng phần mềm MCLT để quản lý quá trình tiếp nhận và trả kết quả các hồ sơ thủ tục về đầu tư tại Bộ phận Một cửa liên thông cấp tỉnh.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng hành chính, tính chuyên nghiệp cho đội ngũ CBCC gắn với thực hiện chính sách thu hút nhân tài; hoàn thiện đề án vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức làm công tác xúc tiến đầu tư theo quy định.
5. Huy động đa dạng các nguồn lực cho công tác xúc tiến đầu tư
- Sử dụng có hiệu quả kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh phục vụ công tác xúc tiến đầu tư.
- Lồng ghép các hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh vào các chương trình, hoạt động xúc tiến đầu tư của các bộ, ngành TW. Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ từ các tổ chức xúc tiến đầu tư, thương mại, các Hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài đóng tại Việt Nam như: AusCham; Kotra, Jetro, EuroCham, KCCI,...
- Khuyến khích, huy động nguồn kinh phí từ các doanh nghiệp và tổ chức tham gia các hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh. Kết hợp nguồn vốn ngân sách với đóng góp, hỗ trợ, tài trợ của doanh nghiệp để triển khai các Hội nghị xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước.
6. Tập trung triển khai thực hiện Nghị quyết 19/2017/NQ-CP và Nghị quyết 35/NQ-CP của Chính phủ.
- Tập trung thực hiện Nghị quyết số 19/2017/NQ-CP ngày 6/2/2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chỉ số cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến 2020; Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về Hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục, đảm bảo công khai, minh bạch, tăng cường trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước.
- Tăng cường vai trò và hiệu quả hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đầu tư thông qua việc ban hành sửa đổi các văn bản liên quan về quy định trình tự thủ tục đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Thực hiện có hiệu quả quy chế phối hợp giữa Trung tâm Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư với các Sở, ban, ngành và các địa phương.
IV. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình
Kinh phí thực hiện chương trình từ nguồn ngân sách tỉnh, đồng thời tranh thủ hỗ trợ của Trung ương và vận động tài trợ hợp pháp từ các tổ chức, doanh nghiệp. Giao Trung tâm Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư là đơn vị đầu mối quản lý nguồn kinh phí và chịu trách nhiệm thanh, quyết toán theo đúng quy định hiện hành.
V. Các phụ lục kèm theo
Tổng hợp đề xuất các hoạt động xúc tiến đầu tư năm 2018 tỉnh Nghệ An (Theo mẫu biểu thống kê quy định tại Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ).