Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1152/QĐ-UBND Quy hoạch Khu đô thị Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "06/09/2016", "sign_number": "1152/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "06/09/2016", "sign_number": "1152/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "06/09/2016", "sign_number": "1152/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "06/09/2016", "sign_number": "1152/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "06/09/2016", "sign_number": "1152/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1152/QĐ-UBND Quy hoạch Khu đô thị Ninh Bình 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Ninh Khánh, phường Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình, gồm những nội dung sau:
...
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
5.1. Quy hoạch hệ thống giao thông
- Mạng lưới đường giao thông chính tuân thủ theo Quy hoạch phân khu các khu vực 1-1-A, 1-3-A, 1-3-B, 1-3-C trong Quy hoạch chung Đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt.
- Mạng lưới đường tổng thể được thiết kế theo dạng đường ô bàn cờ với tuyến đường chính khu vực và đường khu vực song song và vuông góc với tuyến đường chính đô thị và tuyến đường liên khu vực cấp thành phố.
- Quy mô mặt cắt đường: Mặt cắt các tuyến đường đô thị bao gồm: Đinh Tiên Hoàng, Lưu Cơ, Vạn Hạnh, Phạm Hùng được cập nhật theo quy hoạch, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các tuyến đường trong khu vực dự án có mặt cắt cụ thể như sau:
+ Mặt cắt 1-1 (đường Tôn Đức Thắng): Quy mô nền đường 30m, trong đó: Mặt đường 7,5x2 =15m, dải phân cách 5m, vỉa hè 5x2=10m;
+ Mặt cắt 2-2 (đường N1): Quy mô nền đường 24m, trong đó: Mặt đường 14m, vỉa hè 5x2=10m;
+ Mặt cắt 3-3: Quy mô nền đường 21m, trong đó: Mặt đường 11m, vỉa hè 5x2=10m;
+ Mặt cắt 4-4: Quy mô nền đường 18m, trong đó: Mặt đường 8m, vỉa hè 5x2=10m;
+ Mặt cắt 5-5: Quy mô nền đường 15m, trong đó: Mặt đường 7m, vỉa hè 4x2= 8m.
- Bố trí bãi đỗ xe:
+ Bãi đỗ xe tập trung có diện tích 6.143 m2.
+ Khu nhà ở biệt thự, nhà liên kế, nhà văn hóa, hành chính đoàn thể, công an tự đảm bảo đỗ xe bản thân. Kết hợp sử dụng bãi đỗ trong các tầng hầm, bán hầm, đỗ xe trong khuôn viên khu đất các tòa nhà hỗn hợp.
- Hệ thống giao thông, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng cụ thể của từng tuyến đường xem bản vẽ quy hoạch hệ thống giao thông.
5.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và hệ thống thoát nước mưa
- Cao độ khống chế xây dựng: +2,8m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt).
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hướng thoát nước được thu vào hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông. Các tuyến cống thoát nước mưa ngoài việc đảm bảo thoát nước mặt cho khu vực lập quy hoạch còn đảm bảo tiêu thoát nước cho các khu vực lân cận. Hướng thoát chính về kênh tiêu Vạn Hạnh (Ba Xã) và kênh tiêu Quyết Thắng.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ trình duyệt).
5.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Lấy từ hệ thống cấp nước của hệ thống cấp nước cho khu vực của nhà máy nước BOO VSG.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Mạng lưới cấp nước phân phối khu vực có đường kính D100mm được đấu nối trực tiếp với mạng lưới cấp nước phân phối thành phố qua các điểm đấu nối cấp nước.
+ Mạng lưới cấp nước dịch vụ có đường kính D50-D75mm cấp nước trực tiếp đến các hộ tiêu thụ. Các tuyến ống cấp nước dịch vụ được cấp nước từ các tuyến ống cấp nước phân phối khu vực
- Cứu hỏa: Bố trí các họng cứu hỏa dọc theo tuyến ống cấp nước phân phối đường kính từ D100mm trở lên. Khoảng cách giữa các họng cứu hỏa được xác định theo quy định, quy phạm hiện hành. Đối với các công trình cần có hệ thống chữa cháy riêng.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo hồ sơ trình duyệt).
5.4. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Mạng lưới thu gom:
+ Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Các tuyến thoát nước chính D300, theo quy hoạch phân khu đề xuất vẫn được giữ nguyên định hướng. Bổ sung các tuyến thoát nước nhánh thu gom từ các đối tượng thải nước.
+ Bố trí 1 trạm bơm cho khu vực thiết kế để đảm bảo chiều sâu chôn cống. Công suất trạm bơm dự kiến khoảng 600 m3/ngđ.
- Xử lý nước thải: Nước thải sau khi thu gom đổ vào tuyến cống thoát nước hiện trạng trên đường Đinh Tiên Hoàng rồi thoát về Trạm xử lý nước thải tại phường Ninh Phong theo quy hoạch phân khu đã xác định.
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về địa điểm tập kết của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thống thoát theo đồ án trình duyệt).
5.5. Quy hoạch hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Nguồn điện: Từ trạm biến áp 110KV thành phố Ninh Bình.
- Lưới điện trung thế: Xây dựng mới tuyến cáp ngầm 22kV đấu nối từ tuyến đường dây 22kV trên đường Đinh Tuyên Hoàng. Các tuyến điện xây mới vào khu nghiên cứu thiết kế dự kiến sử dụng cáp ngầm.
- Trạm biến áp phân phối: Xây dựng 5 trạm hạ thế 22/0,4kV.
- Lưới điện hạ thế và chiếu sáng: Đi ngầm
- Khi triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ hệ thống cấp điện theo hồ sơ trình duyệt).
5.6. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
- Tổng số thuê bao dự kiến: Khoảng 6.000 thuê bao.
- Nguồn cấp tín hiệu: Trạm vệ tinh N01 có dung lượng là 5.000 lines dự kiến xây dựng mới sát ranh giới nghiên cứu thiết kế (theo quy hoạch phân khu). Xây dựng 1 đường cáp quang từ trạm chuyển mạch trạm vệ tinh N01 cung cấp dịch vụ cho khu vực nghiên cứu thiết kế.
- Mạng ngoại vi: Xây dựng mới các tuyến cáp quang chính tới các khu đất và hệ thống cống bể theo nguyên tắc tổ chức mạng ngoại vi và có khả năng cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác sử dụng cống bể để phát triển dịch vụ.
- Mạng di động: Xây dựng mới trạm thu phát sóng của nhà cung cấp dịch vụ chính, sử dụng 2 công nghệ khác nhau (GSM và CDMA) đặt tại khu vực trung tâm dự án.
- Mạng Internet: Sử dụng băng thông rộng, sẽ được phát triển theo 2 phương thức: qua mạng nội hạt và mạng không dây WIMAX chuẩn 802.16.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
5.1. Quy hoạch hệ thống giao thông
- Mạng lưới đường giao thông chính tuân thủ theo Quy hoạch phân khu các khu vực 1-1-A, 1-3-A, 1-3-B, 1-3-C trong Quy hoạch chung Đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt.
- Mạng lưới đường tổng thể được thiết kế theo dạng đường ô bàn cờ với tuyến đường chính khu vực và đường khu vực song song và vuông góc với tuyến đường chính đô thị và tuyến đường liên khu vực cấp thành phố.
- Quy mô mặt cắt đường: Mặt cắt các tuyến đường đô thị bao gồm: Đinh Tiên Hoàng, Lưu Cơ, Vạn Hạnh, Phạm Hùng được cập nhật theo quy hoạch, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các tuyến đường trong khu vực dự án có mặt cắt cụ thể như sau:
+ Mặt cắt 1-1 (đường Tôn Đức Thắng): Quy mô nền đường 30m, trong đó: Mặt đường 7,5x2 =15m, dải phân cách 5m, vỉa hè 5x2=10m;
+ Mặt cắt 2-2 (đường N1): Quy mô nền đường 24m, trong đó: Mặt đường 14m, vỉa hè 5x2=10m;
+ Mặt cắt 3-3: Quy mô nền đường 21m, trong đó: Mặt đường 11m, vỉa hè 5x2=10m;
+ Mặt cắt 4-4: Quy mô nền đường 18m, trong đó: Mặt đường 8m, vỉa hè 5x2=10m;
+ Mặt cắt 5-5: Quy mô nền đường 15m, trong đó: Mặt đường 7m, vỉa hè 4x2= 8m.
- Bố trí bãi đỗ xe:
+ Bãi đỗ xe tập trung có diện tích 6.143 m2.
+ Khu nhà ở biệt thự, nhà liên kế, nhà văn hóa, hành chính đoàn thể, công an tự đảm bảo đỗ xe bản thân. Kết hợp sử dụng bãi đỗ trong các tầng hầm, bán hầm, đỗ xe trong khuôn viên khu đất các tòa nhà hỗn hợp.
- Hệ thống giao thông, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng cụ thể của từng tuyến đường xem bản vẽ quy hoạch hệ thống giao thông.
5.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và hệ thống thoát nước mưa
- Cao độ khống chế xây dựng: +2,8m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt).
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hướng thoát nước được thu vào hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông. Các tuyến cống thoát nước mưa ngoài việc đảm bảo thoát nước mặt cho khu vực lập quy hoạch còn đảm bảo tiêu thoát nước cho các khu vực lân cận. Hướng thoát chính về kênh tiêu Vạn Hạnh (Ba Xã) và kênh tiêu Quyết Thắng.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ trình duyệt).
5.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Lấy từ hệ thống cấp nước của hệ thống cấp nước cho khu vực của nhà máy nước BOO VSG.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Mạng lưới cấp nước phân phối khu vực có đường kính D100mm được đấu nối trực tiếp với mạng lưới cấp nước phân phối thành phố qua các điểm đấu nối cấp nước.
+ Mạng lưới cấp nước dịch vụ có đường kính D50-D75mm cấp nước trực tiếp đến các hộ tiêu thụ. Các tuyến ống cấp nước dịch vụ được cấp nước từ các tuyến ống cấp nước phân phối khu vực
- Cứu hỏa: Bố trí các họng cứu hỏa dọc theo tuyến ống cấp nước phân phối đường kính từ D100mm trở lên. Khoảng cách giữa các họng cứu hỏa được xác định theo quy định, quy phạm hiện hành. Đối với các công trình cần có hệ thống chữa cháy riêng.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo hồ sơ trình duyệt).
5.4. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Mạng lưới thu gom:
+ Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Các tuyến thoát nước chính D300, theo quy hoạch phân khu đề xuất vẫn được giữ nguyên định hướng. Bổ sung các tuyến thoát nước nhánh thu gom từ các đối tượng thải nước.
+ Bố trí 1 trạm bơm cho khu vực thiết kế để đảm bảo chiều sâu chôn cống. Công suất trạm bơm dự kiến khoảng 600 m3/ngđ.
- Xử lý nước thải: Nước thải sau khi thu gom đổ vào tuyến cống thoát nước hiện trạng trên đường Đinh Tiên Hoàng rồi thoát về Trạm xử lý nước thải tại phường Ninh Phong theo quy hoạch phân khu đã xác định.
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về địa điểm tập kết của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thống thoát theo đồ án trình duyệt).
5.Quy hoạch hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Nguồn điện: Từ trạm biến áp 110KV thành phố Ninh Bình.
- Lưới điện trung thế: Xây dựng mới tuyến cáp ngầm 22kV đấu nối từ tuyến đường dây 22kV trên đường Đinh Tuyên Hoàng. Các tuyến điện xây mới vào khu nghiên cứu thiết kế dự kiến sử dụng cáp ngầm.
- Trạm biến áp phân phối: Xây dựng 5 trạm hạ thế 22/0,4kV.
- Lưới điện hạ thế và chiếu sáng: Đi ngầm
- Khi triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ hệ thống cấp điện theo hồ sơ trình duyệt).
5.6. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
- Tổng số thuê bao dự kiến: Khoảng 6.000 thuê bao.
- Nguồn cấp tín hiệu: Trạm vệ tinh N01 có dung lượng là 5.000 lines dự kiến xây dựng mới sát ranh giới nghiên cứu thiết kế (theo quy hoạch phân khu). Xây dựng 1 đường cáp quang từ trạm chuyển mạch trạm vệ tinh N01 cung cấp dịch vụ cho khu vực nghiên cứu thiết kế.
- Mạng ngoại vi: Xây dựng mới các tuyến cáp quang chính tới các khu đất và hệ thống cống bể theo nguyên tắc tổ chức mạng ngoại vi và có khả năng cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác sử dụng cống bể để phát triển dịch vụ.
- Mạng di động: Xây dựng mới trạm thu phát sóng của nhà cung cấp dịch vụ chính, sử dụng 2 công nghệ khác nhau (GSM và CDMA) đặt tại khu vực trung tâm dự án.
- Mạng Internet: Sử dụng băng thông rộng, sẽ được phát triển theo 2 phương thức: qua mạng nội hạt và mạng không dây WIMAX chuẩn 802.16.