Document: Điều 1 Quyết định 947/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Đề án Tài nguyên nước mặt Đà Nẵng đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "01/03/2019", "sign_number": "947/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Việt Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "01/03/2019", "sign_number": "947/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Việt Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "01/03/2019", "sign_number": "947/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Việt Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "01/03/2019", "sign_number": "947/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Việt Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "01/03/2019", "sign_number": "947/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Việt Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 947/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Đề án Tài nguyên nước mặt Đà Nẵng đến 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tài nguyên nước mặt thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 với các nội dung chủ yếu sau đây:
I. Quan điểm xây dựng Đề án
Phù hợp với điều kiện tự nhiên, định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và các quy hoạch ngành, lĩnh vực, quy hoạch các địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hợp tác, chia sẻ lợi ích, đảm bảo hài hòa, hợp lý trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn thành phố. Hướng đến khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, khai thác tối đa các nguồn lực. Định hướng cho công tác quản lý, thẩm định, trình duyệt đối với các dự án có liên quan đến khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước trên địa bàn thành phố.
II. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Chủ động về nguồn nước, bảo đảm khai thác, sử dụng hiệu quả, bảo vệ nguồn nước mặt không bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt để ổn định an sinh xã hội và các ưu tiên phát triển chiến lược trong giai đoạn nghiên cứu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Tạo cơ sở cho các ngành, địa phương trên địa bàn thành phố Đà Nẵng điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch có hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a. Phân bổ nguồn nước:
Phân bổ nguồn nước trên các lưu vực sông một cách hợp lý, đảm bảo chủ động về nguồn nước, đảm bảo an ninh nguồn nước, an toàn cấp nước; đáp ứng kịp thời các mục đích sử dụng nước phát sinh trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội và mở rộng đô thị đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
b. Bảo vệ nguồn nước: Đảm bảo mục tiêu chất lượng theo quy chuẩn hiện hành để phục vụ cho mục đích sử dụng nước sinh hoạt và các mục đích khác, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
c. Đến năm 2030: 100% các công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước được kiểm soát theo quy định của pháp luật.
III. Nội dung chính của Đề án
3.1. Phân bổ tài nguyên nước mặt
3.1.1. Trữ lượng nguồn nước
Hiện trạng, trữ lượng nước mặt của thành phố Đà Nẵng khoảng 8,644 tỷ m3, trong đó trữ lượng nước mặt phát sinh tại các lưu vực sông nội tỉnh là 1,419 tỷ m3, chiếm 15,7%, trữ lượng nước mặt đến từ các sông liên tỉnh là 7,625 tỷ m3, chiếm 84,3% so với tổng trữ lượng nước mặt tiềm năng của Đà Nẵng.
3.1.2. Dự báo nhu cầu sử dụng nước
- Đến năm 2020 là 224,80 triệu m3/năm.
- Đến năm 2030 là 353,91 triệu m3/năm.
- Đến năm 2045 là 481,54 triệu m3/năm.
3.1.3. Lượng nước có thể phân bổ và nguồn nước phân bổ
a. Lượng nước có thể phân bổ
- Đến năm 2020: Lượng nước phân bổ cho các ngành khoảng 224,80 triệu m3/năm, trong đó: Sinh hoạt hộ gia đình là 96,10 triệu m3/năm, dịch vụ đô thị là 41,19 triệu m3/năm, công nghiệp 18,01 triệu m3/năm, nông nghiệp 69,50 triệu m3/năm.
- Đến năm 2030: Lượng nước phân bổ cho các ngành khoảng 353,91 triệu m3/năm, trong đó: Sinh hoạt hộ gia đình là 168,47 triệu m3/năm; dịch vụ đô thị là 72,20 triệu m3/năm, công nghiệp 41,69 triệu m3/năm; nông nghiệp 71,55 triệu m3/năm.
- Đến năm 2045: Lượng nước phân bổ cho các ngành khoảng 481,51 triệu m3/năm, trong đó: Sinh hoạt hộ gia đình là 256,69 triệu m3/năm; dịch vụ đô thị là 110,00 triệu m3/năm, công nghiệp 59,77 triệu m3/năm; nông nghiệp 55,05 triệu m3/năm.
b. Nguồn nước phân bổ: Thuộc 03 sông liên tỉnh (Vu Gia, Vĩnh Điện, Quá Giáng), 07 sông nội tỉnh và 21 hồ chứa thủy lợi hiện có, 01 hồ quy hoạch mới vào năm 2030 (hồ Sông Bắc).
Chi tiết nguồn nước phân bổ theo Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
3.2. Bảo vệ tài nguyên nước mặt
3.2.1. Chỉ tiêu, phương án bảo vệ nguồn nước mặt
a) Giai đoạn 2020-2030
- Về công tác thu gom xử lý nước thải:
+ Đối với nước thải sinh hoạt tại các khu đô thị, khu dân cư tập trung: 95% các hộ gia đình đấu nối, xả nước thải vào hệ thống thoát nước thải, 95% lượng nước thải được thu gom về trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý đạt ngưỡng quy chuẩn cho phép (QCCP) theo mục đích sử dụng nước tại từng nguồn tiếp nhận.
+ Đối với nước thải y tế: 100 % các cơ sở y tế (đã có và xây dựng mới) có trạm xử lý nước thải, xử lý nước thải y tế đạt ngưỡng quy chuẩn cho phép (QCCP) trước khi đấu nối với mạng lưới thu gom nước thải của thành phố hoặc xả thải trực tiếp vào nguồn nước tiếp nhận nước thải.
+ Đối với nước thải công nghiệp: 100 % các cơ sở sản xuất, các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin và các cụm công nghiệp đã và đang hoạt động xử lý nước thải đạt chuẩn thải ra môi trường tùy theo mục đích sử dụng nước của mỗi đoạn sông. Đối với các cơ sở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp xây mới kiểm soát 100% nước thải với yêu cầu xử lý đạt chuẩn thải ra môi trường.
- Về công tác cải thiện, phục hồi các nguồn nước mặt bị ô nhiễm và duy trì, bảo vệ các nguồn nước mặt có chất lượng tốt:
+ Lập hành lang bảo vệ nguồn nước cho một số đoạn sông thuộc Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng là nguồn cấp nước sinh hoạt.
+ Khoanh định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của các công trình cấp nước sinh hoạt.
+ Cải thiện chất lượng nước, giảm thiểu mức độ ô nhiễm, bảo đảm các đoạn sông đều đạt mục tiêu chất lượng nước theo Đề án;
- Về công tác quản lý tài nguyên nước:
+ 90% các trạm xử lý nước thải tập trung trên địa bàn thành phố thuộc diện phải xin phép và thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
+ 90% số lượng cơ sở xả nước thải đang hoạt động thuộc thẩm quyền cấp phép xả nước thải vào nguồn nước của UBND thành phố Đà Nẵng phải có giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo quy định.
+ Hoàn thiện bộ cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước trên địa bàn thành phố phục vụ công tác cấp phép, quản lý tài nguyên nước.
b) Giai đoạn 2030-2045
- Về công tác thu gom xử lý nước thải:
+ Đối với nước thải sinh hoạt: 100% tổng lượng nước thải phát sinh trên toàn địa bàn thành phố được thu gom xử lý đạt quy chuẩn cho phép.
+ Đối với nước thải y tế: 100 % các cơ sở y tế (đã có và xây dựng mới) có trạm xử lý nước thải, xử lý nước thải y tế đạt Quy chuẩn cho phép (QCCP) trước khi đấu nối với mạng lưới thu gom nước thải của thành phố hoặc xả thải trực tiếp vào nguồn nước tiếp nhận nước thải.
+ Đối với nước thải công nghiệp: 100% các cơ sở sản xuất, các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin và cụm công nghiệp xử lý đạt Quy chuẩn cho phép xả thải ra môi trường tùy theo mục đích sử dụng nước của nguồn nước tiếp nhận nước thải.
- Về công tác cải thiện, phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm; duy trì, bảo vệ các nguồn nước có chất lượng tốt:
+ Hoàn thành việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước cho các đoạn sông, suối ưu tiên trong giai đoạn trước năm 2045 theo Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ đã được UBND thành phố phê duyệt;
+ Cải thiện chất lượng nước, giảm thiểu mức độ ô nhiễm, bảo đảm các đoạn sông đều đạt mục tiêu chất lượng nước theo Đề án;
- Về công tác quản lý tài nguyên nước:
+ 100% cơ sở xả nước thải đang hoạt động thuộc diện phải xin phép được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
+ Hoàn thiện và kết nối bộ cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước trên địa bàn thành phố với bộ cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước trên lưu vực để quản lý hiệu quả tài nguyên nước.
3.3.2. Bảo vệ chất lượng nước mặt
a) Thứ tự ưu tiên bảo vệ
- Ưu tiên cao nhất bảo vệ nguồn nước các sông, đoạn sông có khai thác nước cấp cho sinh hoạt với yêu cầu bảo đảm cả số lượng và chất lượng.
- Các nguồn nước có giá trị đa dạng sinh học cao, có giá trị lịch sử, bảo tồn văn hóa.
- Nguồn nước, cảnh quan môi trường và hệ sinh thái của tất cả các sông chính, chịu tác động của nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, làng nghề, nước thải y tế.
- Nguồn nước cấp bảo đảm phát triển nông nghiệp, công nghiệp và phát triển các ngành kinh tế khác trong khu vực.
b) Nội dung bảo vệ theo các giai đoạn
- Giai đoạn 2020-2030
+ Cải thiện chất lượng nước, khắc phục tình trạng ô nhiễm tại các đoạn sông hiện đang bị ô nhiễm hoặc chưa đáp ứng được mục đích sử dụng hiện tại để từng bước đưa về đáp ứng được mục tiêu chất lượng nước theo phân kỳ tại Đề án.
+ Duy trì, bảo vệ chất lượng nước tại các đoạn sông chưa bị ô nhiễm để bảo đảm đáp ứng được mục tiêu chất lượng nước trong kỳ xác định tại Đề án.
+ Phục hồi, bảo vệ nguồn sinh thủy và các nguồn nước có giá trị bảo tồn.
+ Kiểm soát hiệu quả được tất cả các nguồn thải vào nguồn nước mặt.
+ Hoàn thành việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của tất cả các sông nội tỉnh và đoạn sông hạ lưu sông Vu Gia thuộc địa bàn thành phố làm cơ sở khai thác, sử dụng tài nguyên nước hiệu quả và cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
- Giai đoạn 2030-2045
+ Duy trì, bảo vệ chất lượng nước các đoạn sông để bảo đảm mục tiêu chất lượng nguồn nước trong các thời kỳ tại Đề án.
+ Kiểm soát chặt chẽ, hiệu quả các nguồn thải trên toàn địa bàn thành phố.
(Mục tiêu chất lượng nước các sông chính, sông quan trọng, suối đến năm 2030, ngưỡng giới hạn nồng độ và lượng chất ô nhiễm tại nguồn nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải tại các sông tại phụ lục II).
3.2.3. Bảo vệ nguồn sinh thủy
- Bảo vệ và phát triển rừng: Bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn và rừng đặc dụng để đảm bảo khả năng điều tiết, tái tạo nguồn nước trong các lưu vực sông gồm: Rừng phòng hộ đầu nguồn các lưu vực hồ Đồng Nghệ, sông Lỗ Đông, hồ Hòa Trung, sông Cu Đê và rừng phòng hộ cục bộ khác; rừng đặc dụng gồm: Rừng đặc dụng khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa; khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà; Khu văn hóa lịch sử, môi trường Nam Hải Vân.
- Phối hợp chặt chẽ với tỉnh Quảng Nam để bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn và rừng đặc dụng nhằm đảm bảo khả năng điều tiết, tái tạo nguồn nước trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn.
3.2.4. Mạng lưới giám sát chất lượng nước, xả nước thải vào nguồn nước mặt
- Đến năm 2025 hoàn thành việc lắp đặt các trạm quan trắc giám sát tài nguyên nước mặt trên địa bàn thành phố.
- Các trạm xử lý nước thải tập trung bắt buộc phải lắp đặt và hoàn thiện hệ thống quan trắc, giám sát lưu lượng, chất lượng nước thải theo quy định của pháp luật.
3.3. Giải pháp và kế hoạch thực hiện đề án
3.3.1. Giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về quản lý
- Tăng cường năng lực quản lý tài nguyên nước các cấp, ngành trên địa bàn thành phố;
- Đẩy mạnh công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước, ưu tiên những khu vực đang và có nguy cơ thiếu nước, những khu vực có nhu cầu khai thác nước tăng cao.
- Thực hiện chương trình kiểm kê tài nguyên nước; điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và lập báo cáo tài nguyên nước thành phố Đà Nẵng định kỳ theo đúng quy định;
- Hoàn thiện, nâng cấp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, gắn với cơ sở dữ liệu về môi trường, đất đai và các lĩnh vực khác, bảo đảm tích hợp với hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của trung ương;
- Thực hiện Đề án tài nguyên nước mặt thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Định kỳ rà soát, điều chỉnh bổ sung Đề án cho phù hợp với yêu cầu thực tế.
- Tăng cường giám sát chặt chẽ việc vận hành của các hồ chứa thủy điện trên thượng nguồn lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn. Thu thập các số liệu về vận hành hồ chứa làm cơ sở kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện Quy trình để đảm bảo nhu cầu sử dụng nước ở hạ du;
- Tiếp tục rà soát, xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch trong đó, tập trung vào cơ chế, chính sách trong việc khai thác, sử dụng nước bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, bền vững, ưu tiên sử dụng tài nguyên nước để cấp cho sinh hoạt, công nghiệp và các lĩnh vực sản xuất quan trọng gắn với bảo vệ tài nguyên nước và tái sử dụng nước thải an toàn cho môi trường;
- Tăng cường công tác quản lý và cấp phép về tài nguyên nước: Hoàn tất việc đăng ký, cấp phép đối với các công trình khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước để đưa vào quản lý theo quy định;
- Tăng cường năng lực và sự tham gia của các bên liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xây dựng cơ chế đối thoại, trao đổi thông tin, cơ chế trách nhiệm giữa các ngành khai thác sử dụng tài nguyên nước và cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án tuyên truyền sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và tái sử dụng nước thải an toàn cho môi trường;
- Công khai thông tin chất lượng nguồn nước thô cấp nước sinh hoạt để người dân phối hợp kiểm tra, giám sát nhằm phát huy sức mạnh cộng đồng trong theo dõi, giám sát các hoạt động bảo vệ nguồn nước.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn thành phố;
b) Giải pháp về khoa học công nghệ
- Trong quan trắc, giám sát tài nguyên nước sử dụng công nghệ tự động và truyền số liệu kỹ thuật số từ các trạm quan trắc về trung tâm quản lý dữ liệu;
- Sử dụng công nghệ định vị vệ tinh toàn cầu (GPS) kết hợp với các công cụ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý; công nghệ phân tích ảnh viễn thám;
- Triển khai kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu để phòng, chống, giảm nhẹ tác động của hạn hán, xâm nhập mặn;
- Sử dụng các biện pháp tiết kiệm nước trong sinh hoạt và sản xuất.
- Xây dựng hệ thống quan trắc mưa, mực nước tự động và phần mềm dự báo diễn biến lũ, phần mềm tính toán điều tiết và quản lý vận hành các hồ Đồng Nghệ, Hòa Trung để phục vụ quản lý vận hành hồ an toàn, hiệu quả;
- Phối hợp với tỉnh Quảng Nam và Đài Khí tượng Thủy văn Khu vực Trung Trung bộ xây dựng hệ thống quan trắc nguồn nước tự động (lưu lượng và mực nước) tại thượng nguồn sông Vu Gia và phần mềm quản lý điều phối nước để phối hợp quản lý, điều tiết việc khai thác sử dụng nước trên lưu vực sông theo quy trình vận hành liên hồ và quy trình vận hành hệ thống thủy lợi An Trạch;
- Ứng dụng công nghệ, kỹ thuật trong canh tác nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản theo hướng phát triển “Nông nghiệp xanh” để nâng cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm nước và giảm thiểu nguồn phát thải gây ô nhiễm nguồn nước.
c) Giải pháp về đầu tư
- Đầu tư kinh phí cho việc thực hiện các dự án, chương trình đề xuất của Đề án;
- Đầu tư xây dựng mạng quan trắc, giám sát tài nguyên nước;
- Tăng cường trang thiết bị phục vụ quản lý, điều tra, kiểm kê, đánh giá, quan trắc, giám sát, dự báo tài nguyên nước, xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên nước.
d) Giải pháp về huy động nguồn vốn
- Áp dụng việc đa dạng hóa nguồn vốn, xã hội hóa dưới nhiều hình thức khác nhau trên cơ sở nhà nước và nhân dân cùng làm đối với những dự án có ý nghĩa cộng đồng trong việc bảo vệ tài nguyên nước và truyền thông sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả;
- Kêu gọi đầu tư, thu hút vốn đầu tư của các cá nhân, doanh nghiệp đối với các dự án liên quan đến hoạt động phát triển sản xuất, kinh doanh của đơn vị, vốn đầu tư hợp pháp của các nhà tài trợ và các tổ chức quốc tế.
- Vốn ngân sách sự nghiệp môi trường thành phố cần đầu tư cho công tác quản lý, bảo vệ nguồn nước bao gồm: Lập các đề án phát triển nguồn nước và bảo vệ nguồn nước; Xây dựng, mua sắm, trang bị hệ thống quan trắc nguồn nước, giám sát việc khai thác sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn tiếp nhận theo luật định;
- Vốn ngân sách của thành phố và ngân sách Trung ương: Đầu tư xây dựng các công trình phát triển nguồn nước, phòng chống tác hại do nước gây ra, bảo tồn nguồn nước, xây dựng công trình khai thác sử dụng nước cho nông nghiệp, xây dựng các hạng mục công trình trong hệ thống cấp nước, thoát nước đô thị cấp bách cần thiết nhưng không huy động được các nguồn đầu tư khác. Lập dự án và kêu gọi vốn đầu tư BOT cho các dự án phát triển nguồn nước, khai thác sử dụng nước, xử lý nước thải đô thị.
- Vốn của chủ đầu tư công trình khai thác, sử dụng nước và xả nước thải đang vận hành và sẽ xây dựng: Đầu tư lắp đặt các thiết bị quan trắc giám sát khai thác sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn tiếp nhận, cải tiến công nghệ, nâng công suất khai thác nước và công suất hệ thống xử lý nước thải theo quy hoạch.
- Vốn của các nhà đầu tư BOT: Lập danh mục các dự án kêu gọi đầu tư, lập dự án, xây dựng thể chế chính sách để kêu gọi đầu tư xây dựng hồ Sông Bắc, các nhà máy cấp nước và các trạm xử lý nước thải dự kiến xây dựng trong giai đoạn nghiên cứu.
- Vốn tài trợ: Kêu gọi tài trợ của các tổ chức, cá nhân để thực hiện các dự án khai thác, sử dụng nước, bảo vệ nguồn nước, cải tạo môi trường nguồn nước tại khu vực nông thôn và các cộng đồng dân cư gặp khó khăn về nguồn cấp nước hoặc có điều kiện vệ sinh môi trường yếu kém.
3.3.2. Thứ tự ưu tiên đầu tư và kế hoạch thực hiện đề án
Danh mục các dự án, thứ tự ưu tiên đầu tư và kế hoạch thực hiện tại phụ lục III kèm theo.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Tài nguyên nước mặt thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 với các nội dung chủ yếu sau đây:
I. Quan điểm xây dựng Đề án
Phù hợp với điều kiện tự nhiên, định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và các quy hoạch ngành, lĩnh vực, quy hoạch các địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hợp tác, chia sẻ lợi ích, đảm bảo hài hòa, hợp lý trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn thành phố. Hướng đến khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, khai thác tối đa các nguồn lực. Định hướng cho công tác quản lý, thẩm định, trình duyệt đối với các dự án có liên quan đến khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước trên địa bàn thành phố.
II. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Chủ động về nguồn nước, bảo đảm khai thác, sử dụng hiệu quả, bảo vệ nguồn nước mặt không bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt để ổn định an sinh xã hội và các ưu tiên phát triển chiến lược trong giai đoạn nghiên cứu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Tạo cơ sở cho các ngành, địa phương trên địa bàn thành phố Đà Nẵng điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch có hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a. Phân bổ nguồn nước:
Phân bổ nguồn nước trên các lưu vực sông một cách hợp lý, đảm bảo chủ động về nguồn nước, đảm bảo an ninh nguồn nước, an toàn cấp nước; đáp ứng kịp thời các mục đích sử dụng nước phát sinh trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội và mở rộng đô thị đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
b. Bảo vệ nguồn nước: Đảm bảo mục tiêu chất lượng theo quy chuẩn hiện hành để phục vụ cho mục đích sử dụng nước sinh hoạt và các mục đích khác, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
c. Đến năm 2030: 100% các công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước được kiểm soát theo quy định của pháp luật.
III. Nội dung chính của Đề án
3.1. Phân bổ tài nguyên nước mặt
3.1.1. Trữ lượng nguồn nước
Hiện trạng, trữ lượng nước mặt của thành phố Đà Nẵng khoảng 8,644 tỷ m3, trong đó trữ lượng nước mặt phát sinh tại các lưu vực sông nội tỉnh là 1,419 tỷ m3, chiếm 15,7%, trữ lượng nước mặt đến từ các sông liên tỉnh là 7,625 tỷ m3, chiếm 84,3% so với tổng trữ lượng nước mặt tiềm năng của Đà Nẵng.
3.1.2. Dự báo nhu cầu sử dụng nước
- Đến năm 2020 là 224,80 triệu m3/năm.
- Đến năm 2030 là 353,91 triệu m3/năm.
- Đến năm 2045 là 481,54 triệu m3/năm.
3.1.3. Lượng nước có thể phân bổ và nguồn nước phân bổ
a. Lượng nước có thể phân bổ
- Đến năm 2020: Lượng nước phân bổ cho các ngành khoảng 224,80 triệu m3/năm, trong đó: Sinh hoạt hộ gia đình là 96,10 triệu m3/năm, dịch vụ đô thị là 41,19 triệu m3/năm, công nghiệp 18,01 triệu m3/năm, nông nghiệp 69,50 triệu m3/năm.
- Đến năm 2030: Lượng nước phân bổ cho các ngành khoảng 353,91 triệu m3/năm, trong đó: Sinh hoạt hộ gia đình là 168,47 triệu m3/năm; dịch vụ đô thị là 72,20 triệu m3/năm, công nghiệp 41,69 triệu m3/năm; nông nghiệp 71,55 triệu m3/năm.
- Đến năm 2045: Lượng nước phân bổ cho các ngành khoảng 481,51 triệu m3/năm, trong đó: Sinh hoạt hộ gia đình là 256,69 triệu m3/năm; dịch vụ đô thị là 110,00 triệu m3/năm, công nghiệp 59,77 triệu m3/năm; nông nghiệp 55,05 triệu m3/năm.
b. Nguồn nước phân bổ: Thuộc 03 sông liên tỉnh (Vu Gia, Vĩnh Điện, Quá Giáng), 07 sông nội tỉnh và 21 hồ chứa thủy lợi hiện có, 01 hồ quy hoạch mới vào năm 2030 (hồ Sông Bắc).
Chi tiết nguồn nước phân bổ theo Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
3.2. Bảo vệ tài nguyên nước mặt
3.2.1. Chỉ tiêu, phương án bảo vệ nguồn nước mặt
a) Giai đoạn 2020-2030
- Về công tác thu gom xử lý nước thải:
+ Đối với nước thải sinh hoạt tại các khu đô thị, khu dân cư tập trung: 95% các hộ gia đình đấu nối, xả nước thải vào hệ thống thoát nước thải, 95% lượng nước thải được thu gom về trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý đạt ngưỡng quy chuẩn cho phép (QCCP) theo mục đích sử dụng nước tại từng nguồn tiếp nhận.
+ Đối với nước thải y tế: 100 % các cơ sở y tế (đã có và xây dựng mới) có trạm xử lý nước thải, xử lý nước thải y tế đạt ngưỡng quy chuẩn cho phép (QCCP) trước khi đấu nối với mạng lưới thu gom nước thải của thành phố hoặc xả thải trực tiếp vào nguồn nước tiếp nhận nước thải.
+ Đối với nước thải công nghiệp: 100 % các cơ sở sản xuất, các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin và các cụm công nghiệp đã và đang hoạt động xử lý nước thải đạt chuẩn thải ra môi trường tùy theo mục đích sử dụng nước của mỗi đoạn sông. Đối với các cơ sở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp xây mới kiểm soát 100% nước thải với yêu cầu xử lý đạt chuẩn thải ra môi trường.
- Về công tác cải thiện, phục hồi các nguồn nước mặt bị ô nhiễm và duy trì, bảo vệ các nguồn nước mặt có chất lượng tốt:
+ Lập hành lang bảo vệ nguồn nước cho một số đoạn sông thuộc Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng là nguồn cấp nước sinh hoạt.
+ Khoanh định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của các công trình cấp nước sinh hoạt.
+ Cải thiện chất lượng nước, giảm thiểu mức độ ô nhiễm, bảo đảm các đoạn sông đều đạt mục tiêu chất lượng nước theo Đề án;
- Về công tác quản lý tài nguyên nước:
+ 90% các trạm xử lý nước thải tập trung trên địa bàn thành phố thuộc diện phải xin phép và thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
+ 90% số lượng cơ sở xả nước thải đang hoạt động thuộc thẩm quyền cấp phép xả nước thải vào nguồn nước của UBND thành phố Đà Nẵng phải có giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo quy định.
+ Hoàn thiện bộ cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước trên địa bàn thành phố phục vụ công tác cấp phép, quản lý tài nguyên nước.
b) Giai đoạn 2030-2045
- Về công tác thu gom xử lý nước thải:
+ Đối với nước thải sinh hoạt: 100% tổng lượng nước thải phát sinh trên toàn địa bàn thành phố được thu gom xử lý đạt quy chuẩn cho phép.
+ Đối với nước thải y tế: 100 % các cơ sở y tế (đã có và xây dựng mới) có trạm xử lý nước thải, xử lý nước thải y tế đạt Quy chuẩn cho phép (QCCP) trước khi đấu nối với mạng lưới thu gom nước thải của thành phố hoặc xả thải trực tiếp vào nguồn nước tiếp nhận nước thải.
+ Đối với nước thải công nghiệp: 100% các cơ sở sản xuất, các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin và cụm công nghiệp xử lý đạt Quy chuẩn cho phép xả thải ra môi trường tùy theo mục đích sử dụng nước của nguồn nước tiếp nhận nước thải.
- Về công tác cải thiện, phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm; duy trì, bảo vệ các nguồn nước có chất lượng tốt:
+ Hoàn thành việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước cho các đoạn sông, suối ưu tiên trong giai đoạn trước năm 2045 theo Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ đã được UBND thành phố phê duyệt;
+ Cải thiện chất lượng nước, giảm thiểu mức độ ô nhiễm, bảo đảm các đoạn sông đều đạt mục tiêu chất lượng nước theo Đề án;
- Về công tác quản lý tài nguyên nước:
+ 100% cơ sở xả nước thải đang hoạt động thuộc diện phải xin phép được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
+ Hoàn thiện và kết nối bộ cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước trên địa bàn thành phố với bộ cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước trên lưu vực để quản lý hiệu quả tài nguyên nước.
3.3.2. Bảo vệ chất lượng nước mặt
a) Thứ tự ưu tiên bảo vệ
- Ưu tiên cao nhất bảo vệ nguồn nước các sông, đoạn sông có khai thác nước cấp cho sinh hoạt với yêu cầu bảo đảm cả số lượng và chất lượng.
- Các nguồn nước có giá trị đa dạng sinh học cao, có giá trị lịch sử, bảo tồn văn hóa.
- Nguồn nước, cảnh quan môi trường và hệ sinh thái của tất cả các sông chính, chịu tác động của nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, làng nghề, nước thải y tế.
- Nguồn nước cấp bảo đảm phát triển nông nghiệp, công nghiệp và phát triển các ngành kinh tế khác trong khu vực.
b) Nội dung bảo vệ theo các giai đoạn
- Giai đoạn 2020-2030
+ Cải thiện chất lượng nước, khắc phục tình trạng ô nhiễm tại các đoạn sông hiện đang bị ô nhiễm hoặc chưa đáp ứng được mục đích sử dụng hiện tại để từng bước đưa về đáp ứng được mục tiêu chất lượng nước theo phân kỳ tại Đề án.
+ Duy trì, bảo vệ chất lượng nước tại các đoạn sông chưa bị ô nhiễm để bảo đảm đáp ứng được mục tiêu chất lượng nước trong kỳ xác định tại Đề án.
+ Phục hồi, bảo vệ nguồn sinh thủy và các nguồn nước có giá trị bảo tồn.
+ Kiểm soát hiệu quả được tất cả các nguồn thải vào nguồn nước mặt.
+ Hoàn thành việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của tất cả các sông nội tỉnh và đoạn sông hạ lưu sông Vu Gia thuộc địa bàn thành phố làm cơ sở khai thác, sử dụng tài nguyên nước hiệu quả và cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
- Giai đoạn 2030-2045
+ Duy trì, bảo vệ chất lượng nước các đoạn sông để bảo đảm mục tiêu chất lượng nguồn nước trong các thời kỳ tại Đề án.
+ Kiểm soát chặt chẽ, hiệu quả các nguồn thải trên toàn địa bàn thành phố.
(Mục tiêu chất lượng nước các sông chính, sông quan trọng, suối đến năm 2030, ngưỡng giới hạn nồng độ và lượng chất ô nhiễm tại nguồn nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải tại các sông tại phụ lục II).
3.2.3. Bảo vệ nguồn sinh thủy
- Bảo vệ và phát triển rừng: Bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn và rừng đặc dụng để đảm bảo khả năng điều tiết, tái tạo nguồn nước trong các lưu vực sông gồm: Rừng phòng hộ đầu nguồn các lưu vực hồ Đồng Nghệ, sông Lỗ Đông, hồ Hòa Trung, sông Cu Đê và rừng phòng hộ cục bộ khác; rừng đặc dụng gồm: Rừng đặc dụng khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa; khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà; Khu văn hóa lịch sử, môi trường Nam Hải Vân.
- Phối hợp chặt chẽ với tỉnh Quảng Nam để bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn và rừng đặc dụng nhằm đảm bảo khả năng điều tiết, tái tạo nguồn nước trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn.
3.2.4. Mạng lưới giám sát chất lượng nước, xả nước thải vào nguồn nước mặt
- Đến năm 2025 hoàn thành việc lắp đặt các trạm quan trắc giám sát tài nguyên nước mặt trên địa bàn thành phố.
- Các trạm xử lý nước thải tập trung bắt buộc phải lắp đặt và hoàn thiện hệ thống quan trắc, giám sát lưu lượng, chất lượng nước thải theo quy định của pháp luật.
3.3. Giải pháp và kế hoạch thực hiện đề án
3.3.1. Giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về quản lý
- Tăng cường năng lực quản lý tài nguyên nước các cấp, ngành trên địa bàn thành phố;
- Đẩy mạnh công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước, ưu tiên những khu vực đang và có nguy cơ thiếu nước, những khu vực có nhu cầu khai thác nước tăng cao.
- Thực hiện chương trình kiểm kê tài nguyên nước; điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và lập báo cáo tài nguyên nước thành phố Đà Nẵng định kỳ theo đúng quy định;
- Hoàn thiện, nâng cấp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, gắn với cơ sở dữ liệu về môi trường, đất đai và các lĩnh vực khác, bảo đảm tích hợp với hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của trung ương;
- Thực hiện Đề án tài nguyên nước mặt thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Định kỳ rà soát, điều chỉnh bổ sung Đề án cho phù hợp với yêu cầu thực tế.
- Tăng cường giám sát chặt chẽ việc vận hành của các hồ chứa thủy điện trên thượng nguồn lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn. Thu thập các số liệu về vận hành hồ chứa làm cơ sở kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện Quy trình để đảm bảo nhu cầu sử dụng nước ở hạ du;
- Tiếp tục rà soát, xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch trong đó, tập trung vào cơ chế, chính sách trong việc khai thác, sử dụng nước bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, bền vững, ưu tiên sử dụng tài nguyên nước để cấp cho sinh hoạt, công nghiệp và các lĩnh vực sản xuất quan trọng gắn với bảo vệ tài nguyên nước và tái sử dụng nước thải an toàn cho môi trường;
- Tăng cường công tác quản lý và cấp phép về tài nguyên nước: Hoàn tất việc đăng ký, cấp phép đối với các công trình khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước để đưa vào quản lý theo quy định;
- Tăng cường năng lực và sự tham gia của các bên liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xây dựng cơ chế đối thoại, trao đổi thông tin, cơ chế trách nhiệm giữa các ngành khai thác sử dụng tài nguyên nước và cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án tuyên truyền sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và tái sử dụng nước thải an toàn cho môi trường;
- Công khai thông tin chất lượng nguồn nước thô cấp nước sinh hoạt để người dân phối hợp kiểm tra, giám sát nhằm phát huy sức mạnh cộng đồng trong theo dõi, giám sát các hoạt động bảo vệ nguồn nước.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn thành phố;
b) Giải pháp về khoa học công nghệ
- Trong quan trắc, giám sát tài nguyên nước sử dụng công nghệ tự động và truyền số liệu kỹ thuật số từ các trạm quan trắc về trung tâm quản lý dữ liệu;
- Sử dụng công nghệ định vị vệ tinh toàn cầu (GPS) kết hợp với các công cụ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý; công nghệ phân tích ảnh viễn thám;
- Triển khai kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu để phòng, chống, giảm nhẹ tác động của hạn hán, xâm nhập mặn;
- Sử dụng các biện pháp tiết kiệm nước trong sinh hoạt và sản xuất.
- Xây dựng hệ thống quan trắc mưa, mực nước tự động và phần mềm dự báo diễn biến lũ, phần mềm tính toán điều tiết và quản lý vận hành các hồ Đồng Nghệ, Hòa Trung để phục vụ quản lý vận hành hồ an toàn, hiệu quả;
- Phối hợp với tỉnh Quảng Nam và Đài Khí tượng Thủy văn Khu vực Trung Trung bộ xây dựng hệ thống quan trắc nguồn nước tự động (lưu lượng và mực nước) tại thượng nguồn sông Vu Gia và phần mềm quản lý điều phối nước để phối hợp quản lý, điều tiết việc khai thác sử dụng nước trên lưu vực sông theo quy trình vận hành liên hồ và quy trình vận hành hệ thống thủy lợi An Trạch;
- Ứng dụng công nghệ, kỹ thuật trong canh tác nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản theo hướng phát triển “Nông nghiệp xanh” để nâng cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm nước và giảm thiểu nguồn phát thải gây ô nhiễm nguồn nước.
c) Giải pháp về đầu tư
- Đầu tư kinh phí cho việc thực hiện các dự án, chương trình đề xuất của Đề án;
- Đầu tư xây dựng mạng quan trắc, giám sát tài nguyên nước;
- Tăng cường trang thiết bị phục vụ quản lý, điều tra, kiểm kê, đánh giá, quan trắc, giám sát, dự báo tài nguyên nước, xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên nước.
d) Giải pháp về huy động nguồn vốn
- Áp dụng việc đa dạng hóa nguồn vốn, xã hội hóa dưới nhiều hình thức khác nhau trên cơ sở nhà nước và nhân dân cùng làm đối với những dự án có ý nghĩa cộng đồng trong việc bảo vệ tài nguyên nước và truyền thông sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả;
- Kêu gọi đầu tư, thu hút vốn đầu tư của các cá nhân, doanh nghiệp đối với các dự án liên quan đến hoạt động phát triển sản xuất, kinh doanh của đơn vị, vốn đầu tư hợp pháp của các nhà tài trợ và các tổ chức quốc tế.
- Vốn ngân sách sự nghiệp môi trường thành phố cần đầu tư cho công tác quản lý, bảo vệ nguồn nước bao gồm: Lập các đề án phát triển nguồn nước và bảo vệ nguồn nước; Xây dựng, mua sắm, trang bị hệ thống quan trắc nguồn nước, giám sát việc khai thác sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn tiếp nhận theo luật định;
- Vốn ngân sách của thành phố và ngân sách Trung ương: Đầu tư xây dựng các công trình phát triển nguồn nước, phòng chống tác hại do nước gây ra, bảo tồn nguồn nước, xây dựng công trình khai thác sử dụng nước cho nông nghiệp, xây dựng các hạng mục công trình trong hệ thống cấp nước, thoát nước đô thị cấp bách cần thiết nhưng không huy động được các nguồn đầu tư khác. Lập dự án và kêu gọi vốn đầu tư BOT cho các dự án phát triển nguồn nước, khai thác sử dụng nước, xử lý nước thải đô thị.
- Vốn của chủ đầu tư công trình khai thác, sử dụng nước và xả nước thải đang vận hành và sẽ xây dựng: Đầu tư lắp đặt các thiết bị quan trắc giám sát khai thác sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn tiếp nhận, cải tiến công nghệ, nâng công suất khai thác nước và công suất hệ thống xử lý nước thải theo quy hoạch.
- Vốn của các nhà đầu tư BOT: Lập danh mục các dự án kêu gọi đầu tư, lập dự án, xây dựng thể chế chính sách để kêu gọi đầu tư xây dựng hồ Sông Bắc, các nhà máy cấp nước và các trạm xử lý nước thải dự kiến xây dựng trong giai đoạn nghiên cứu.
- Vốn tài trợ: Kêu gọi tài trợ của các tổ chức, cá nhân để thực hiện các dự án khai thác, sử dụng nước, bảo vệ nguồn nước, cải tạo môi trường nguồn nước tại khu vực nông thôn và các cộng đồng dân cư gặp khó khăn về nguồn cấp nước hoặc có điều kiện vệ sinh môi trường yếu kém.
3.3.2. Thứ tự ưu tiên đầu tư và kế hoạch thực hiện đề án
Danh mục các dự án, thứ tự ưu tiên đầu tư và kế hoạch thực hiện tại phụ lục III kèm theo.