Document: Điểm d Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2255/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Kim Bảng Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/12/2017", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/12/2017", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/12/2017", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/12/2017", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/12/2017", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2255/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Kim Bảng Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Kim Bảng đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
9. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
9.1. Định hướng hệ thống giao thông
...
d) Lưới điện hạ thế, chiếu sáng:
- Tiếp tục đầu tư xây dựng lưới điện chiếu sáng mới hoàn chỉnh đảm bảo tiêu chuẩn trên toàn địa bàn huyện.
- Trên các trực đường chính bố trí đi ngầm, các trục đường nhánh bố trí đi nổi, chung cột với lưới hạ thế, sử dụng bóng đèn Led cao áp.
9.5. Định hướng hệ thống thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông
a) Định hướng chung:
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông có công nghệ hiện đại, có độ bao phủ rộng khắp trên địa bàn huyện với dung lượng lớn, chất lượng cao nhằm cung cấp các dịch vụ viễn thông với chất lượng tốt, giá cước hợp lý, đáp ứng đa dạng nhu cầu của người sử dụng dịch vụ.
b) Định hướng mạng lưới thông tin liên lạc:
- Hệ thống chuyển mạch: Đầu tư mở rộng dung lượng tổng đài hiện có và bổ sung xây dựng thêm các tổng đài vệ tinh.
- Truyền dẫn: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm, lắp đặt cáp viễn thông trên địa bàn huyện, nâng cấp mở rộng theo lộ trình quy hoạch của điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam đến năm 2020. Thực hiện ngầm hóa hạ tầng mạng cáp viễn thông đến từng thuê bao khu vực thị trấn, thị tứ theo lộ trình...
- Mạng ngoại vi: Phát triển đồng bộ với Quy hoạch chung của tỉnh. Thực hiện ngầm hóa đến toàn bộ các khu đô thị mới, các khu công nghiệp...
- Mạng thông tin di động: Tiếp tục phát triển, mở rộng vùng phủ sóng, đảm bảo đáp ứng đủ lưu lượng mạng và chuyển đổi công nghệ theo định hướng 4G tiến tới hệ thống thông tin di động thế hệ 5G, nâng cao năng lực, dung lượng.
- Bưu chính: Mở rộng các điểm đại lý bưu điện, các điểm bưu điện văn hóa xã, hạn chế bổ sung các bưu cục.
9.6. Định hướng hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Thoát nước thải: Tổng lượng nước thải phát sinh là 26.600 m3/ng.đ (năm 2025); 47.500 m3/ng.đ (năm 2035). Hệ thống thoát nước trên địa bàn huyện là hệ thống thoát nước hỗn hợp, trong đó:
- Khu vực đô thị sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn quy định trước khi xả ra môi trường.
- Khu vực nông thôn trước mắt sử dụng hệ thống thoát nước chung. Nước thải xử lý qua bể tự hoại cục bộ và tận dụng khả năng tự làm sạch của hệ thống ao hồ tự nhiên. Từng bước cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng.
- Khu vực công nghiệp nước thải được thu gom đến trạm xử lý riêng để xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả vào mạng lưới thoát nước chung.
- Khu vực du lịch thu gom và xử lý nước thải phân tán, xử lý nước thải đến giới hạn cho phép mới được xả ra môi trường.
b) Quản lý chất thải rắn:
- Tổng lượng chất thải rắn cần thu gom là 254 tấn/ngày (năm 2025) - 289 tấn/ngày (năm 2035).
- Phân loại chất thải rắn tại nguồn, khuyến khích các giải pháp ủ rác thành phân vi sinh quy mô hộ gia đình nông thôn.
- Bố trí quy hoạch trạm trung chuyển chất thải rắn ở vị trí thích hợp.
c) Nghĩa trang:
- Tiếp tục sử dụng các nghĩa trang tập trung đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường tại các xã đã được phê duyệt quy hoạch đến 2030.
- Quy hoạch, hình thành các nghĩa trang tập trung cấp vùng, khu vực liên xã trên cơ sở quy hoạch vùng Thủ đô, vùng tỉnh theo hướng sinh thái, ổn định, bền vững.
- Các nghĩa địa hiện có không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường phải dừng các hoạt động táng, trồng cây xanh cách ly.
- Khuyến khích người dân sử dụng hình thức hỏa táng.

Content:
Lưới điện hạ thế, chiếu sáng:
- Tiếp tục đầu tư xây dựng lưới điện chiếu sáng mới hoàn chỉnh đảm bảo tiêu chuẩn trên toàn địa bàn huyện.
- Trên các trực đường chính bố trí đi ngầm, các trục đường nhánh bố trí đi nổi, chung cột với lưới hạ thế, sử dụng bóng đèn Led cao áp.
9.5. Định hướng hệ thống thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông
a) Định hướng chung:
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông có công nghệ hiện đại, có độ bao phủ rộng khắp trên địa bàn huyện với dung lượng lớn, chất lượng cao nhằm cung cấp các dịch vụ viễn thông với chất lượng tốt, giá cước hợp lý, đáp ứng đa dạng nhu cầu của người sử dụng dịch vụ.
b) Định hướng mạng lưới thông tin liên lạc:
- Hệ thống chuyển mạch: Đầu tư mở rộng dung lượng tổng đài hiện có và bổ sung xây dựng thêm các tổng đài vệ tinh.
- Truyền dẫn: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm, lắp đặt cáp viễn thông trên địa bàn huyện, nâng cấp mở rộng theo lộ trình quy hoạch của điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam đến năm 2020. Thực hiện ngầm hóa hạ tầng mạng cáp viễn thông đến từng thuê bao khu vực thị trấn, thị tứ theo lộ trình...
- Mạng ngoại vi: Phát triển đồng bộ với Quy hoạch chung của tỉnh. Thực hiện ngầm hóa đến toàn bộ các khu đô thị mới, các khu công nghiệp...
- Mạng thông tin di động: Tiếp tục phát triển, mở rộng vùng phủ sóng, đảm bảo đáp ứng đủ lưu lượng mạng và chuyển đổi công nghệ theo định hướng 4G tiến tới hệ thống thông tin di động thế hệ 5G, nâng cao năng lực, dung lượng.
- Bưu chính: Mở rộng các điểm đại lý bưu điện, các điểm bưu điện văn hóa xã, hạn chế bổ sung các bưu cục.
9.6. Định hướng hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Thoát nước thải: Tổng lượng nước thải phát sinh là 26.600 m3/ng.đ (năm 2025); 47.500 m3/ng.đ (năm 2035). Hệ thống thoát nước trên địa bàn huyện là hệ thống thoát nước hỗn hợp, trong đó:
- Khu vực đô thị sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn quy định trước khi xả ra môi trường.
- Khu vực nông thôn trước mắt sử dụng hệ thống thoát nước chung. Nước thải xử lý qua bể tự hoại cục bộ và tận dụng khả năng tự làm sạch của hệ thống ao hồ tự nhiên. Từng bước cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng.
- Khu vực công nghiệp nước thải được thu gom đến trạm xử lý riêng để xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả vào mạng lưới thoát nước chung.
- Khu vực du lịch thu gom và xử lý nước thải phân tán, xử lý nước thải đến giới hạn cho phép mới được xả ra môi trường.
b) Quản lý chất thải rắn:
- Tổng lượng chất thải rắn cần thu gom là 254 tấn/ngày (năm 2025) - 289 tấn/ngày (năm 2035).
- Phân loại chất thải rắn tại nguồn, khuyến khích các giải pháp ủ rác thành phân vi sinh quy mô hộ gia đình nông thôn.
- Bố trí quy hoạch trạm trung chuyển chất thải rắn ở vị trí thích hợp.
c) Nghĩa trang:
- Tiếp tục sử dụng các nghĩa trang tập trung đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường tại các xã đã được phê duyệt quy hoạch đến 2030.
- Quy hoạch, hình thành các nghĩa trang tập trung cấp vùng, khu vực liên xã trên cơ sở quy hoạch vùng Thủ đô, vùng tỉnh theo hướng sinh thái, ổn định, bền vững.
- Các nghĩa địa hiện có không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường phải dừng các hoạt động táng, trồng cây xanh cách ly.
- Khuyến khích người dân sử dụng hình thức hỏa táng.