Document: Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 909/QĐ-UBND 2015 Hỗ trợ kỹ thuật tài chính thị trường cho sản phẩm tôm càng xanh An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/06/2015", "sign_number": "909/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/06/2015", "sign_number": "909/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/06/2015", "sign_number": "909/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/06/2015", "sign_number": "909/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/06/2015", "sign_number": "909/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 909/QĐ-UBND 2015 Hỗ trợ kỹ thuật tài chính thị trường cho sản phẩm tôm càng xanh An Giang

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch gói hỗ trợ kỹ thuật - tài chính - thị trường cho sản phẩm tôm càng xanh giai đoạn 2015 - 2016, với những nội dung như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2016, chuyển giao 01 công nghệ nuôi cải tiến giúp tăng năng suất, tăng kích cỡ thu hoạch cho ngư dân trong chi hội nuôi tôm, từ đó hướng dẫn ngư dân áp dụng thành công công nghệ vào sản xuất, đưa tổng diện tích nuôi tôm càng xanh ứng dụng công nghệ cao đạt 50 ha, năng suất đạt 1,5 - 2.5 tấn/ha/vụ; sản lượng nuôi đạt 75 - 125 tấn/năm, tăng lợi nhuận trên 30% so với mô hình nuôi truyền thống.
- Từ năm 2016, năng lực cung cấp của Trung tâm Giống Thủy sản có thể đáp ứng ít nhất 15 triệu con post/năm đủ cung cấp cho vùng nguyên liệu 100 ha theo quy hoạch phát triển thủy sản ứng dụng công nghệ cao đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Cuối năm 2016 hoàn thành việc đánh giá chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP cho ít nhất 20 ha vùng nguyên liệu nuôi tôm cành xanh (chiếm 40% so với vùng nguyên liệu).
II. Nội dung chính của kế hoạch:
1. Gói hỗ trợ kỹ thuật:
1.1. Thành lập tổ Tư vấn kỹ thuật
Nhóm Tư vấn - kỹ thuật chịu trách nhiệm theo dõi xuyên suốt các nội dung công việc trong gói sản phẩm. Tổ Tư vấn kỹ thuật này do bà Nguyễn Thị Ngọc Trinh - Giám đốc Trung tâm Giống thủy sản An Giang làm Tổ trưởng. Quyết định chi tiết do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thành lập nhưng không quá 09 người.
1.2. Lựa chọn công nghệ:
...
đ) Tiêu chí chọn hộ tham gia mô hình:
- Là thành viên trong chi hội nuôi tôm Phú Thuận, tham gia sản xuất trong vùng nguyên liệu, tuân thủ cơ chế quản lý hoạt động của Tổ hợp tác.
- Trong vùng nguyên liệu có diện tích nuôi từ 02 ha trở lên
- Có giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ học nghề về kỹ thuật nuôi tôm càng xanh toàn đực.
- Có tâm huyết với nghề, đảm bảo thực hiện nuôi tôm càng xanh theo đúng hướng dẫn và thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng ký kết với đơn vị thực hiện kế hoạch.
- Tuân thủ đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm theo yêu cầu của bên tiêu thụ. Đồng thời, phải có cam kết đảm bảo thực hiện cho đến khi kết thúc mô hình.

Content:
Tiêu chí chọn hộ tham gia mô hình:
- Là thành viên trong chi hội nuôi tôm Phú Thuận, tham gia sản xuất trong vùng nguyên liệu, tuân thủ cơ chế quản lý hoạt động của Tổ hợp tác.
- Trong vùng nguyên liệu có diện tích nuôi từ 02 ha trở lên
- Có giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ học nghề về kỹ thuật nuôi tôm càng xanh toàn đực.
- Có tâm huyết với nghề, đảm bảo thực hiện nuôi tôm càng xanh theo đúng hướng dẫn và thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng ký kết với đơn vị thực hiện kế hoạch.
- Tuân thủ đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm theo yêu cầu của bên tiêu thụ. Đồng thời, phải có cam kết đảm bảo thực hiện cho đến khi kết thúc mô hình.