Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1514/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Kinh Môn Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "18/06/2015", "sign_number": "1514/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "18/06/2015", "sign_number": "1514/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "18/06/2015", "sign_number": "1514/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "18/06/2015", "sign_number": "1514/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "18/06/2015", "sign_number": "1514/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1514/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Kinh Môn Hải Dương

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Kinh Môn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Tiểu vùng khu Tam Lưu:
Gồm thị trấn Kinh Môn, và 4 xã là xã Minh Hòa, Thái Thịnh, An Lưu, Long Xuyên và Hiệp An. Trên địa bàn tiểu vùng phát triển chủ yếu là công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, công nghiệp may, giày da. Đưa xã Hiệp An trở thành 1 phường của thị xã Kinh Môn.
VI. QUY HOẠCH HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỦ YẾU
1. Mạng lưới giao thông:
a) Đường bộ:
- Mở rộng và cải tạo nâng cấp tuyến đường tỉnh lộ 388, 389, kết nối với hai quốc lộ 5A, 5B, Quốc lộ 18. Đoạn đường tiếp nối từ xã Cộng Hòa (Kim Thành) vượt qua sông Kinh Môn bắt vào đường 389 chạy qua các xã Thăng Long, Lạc Long, Quang Trung, Phúc Thành, Lê Ninh, Bạch Đằng và Thất Hùng, nắn chỉnh hướng tuyến mới vượt qua sông Kinh Thầy sang huyện Đông Triều bắt nhịp vào Quốc lộ 18.
- Đường tỉnh 389B: Giai đoạn 2015-2020, cải tạo, nâng cấp mở rộng thêm đoạn cắt qua đường 389 xã Lê Ninh vượt sông Kinh Thầy giao với Quốc lộ 37; kéo dài đoạn đầu tuyến đường 389B bắt nhịp với đường vành đai thị trấn Kinh Môn qua thị trấn Kinh Môn, xã Thái Thịnh kết nối với cầu Dinh sang huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng.
- Mở rộng, nâng cấp liên xã kết nối từ đường 389B đoạn kéo dài qua thị trấn Kinh Môn theo đường thị trấn Kinh Môn, xã Hiến Thành, nâng cấp đoạn đường qua xã Hiến Thành lên đường huyện, đầu tư xây dựng mới đò An Thủy thành bến phà hoặc cầu sang huyện An Dương bắt nhịp với Quốc lộ 5 với thành phố Hải Phòng.
- Mở rộng, nâng cấp một số tuyến đường nội thị thị trấn Kinh Môn, Phú Thứ, Minh Tân theo tiêu chuẩn đường đô thị.
- Trải nhựa hoặc bê tông hoá 100% đường giao thông nông thôn và nâng cấp đường liên thôn, liên xã, đường ra đồng theo bộ tiêu chí nông thôn mới.
- Xây dựng hệ thống các bến đỗ, điểm dừng, nơi chờ, đón xe buýt, xe taxi,… Quy hoạch, đầu tư xây dựng các bến xe tĩnh ở thị trấn Kinh Môn, xã Phúc Thành.
b) Đường thuỷ:
- Nạo vét đường sông nội bộ huyện đảm bảo tàu thuyền đi lại được dễ dàng. Xây dựng bến bãi chứa hàng và cầu cảng để chuyên chở vật liệu xây dựng, mở rộng phạm vi về hoạt động nhằm tăng cường giao lưu kinh tế giữa huyện với bên ngoài, khai thác lợi thế của hệ thống sông hiện có.
- Kết hợp đầu tư xây dựng cảng sông của các Nhà máy xi măng Hoàng Thạch, xi măng Phúc Sơn, thép Hòa Phát, Nhiệt điện Hải Dương với các loại hình cảng hàng hóa, cảng du lịch theo tiêu chuẩn cảng sông Việt Nam.
c) Về bến xe, cảng chuyên dùng và các bến thủy nội địa:
- Xây dựng mới bến xe tại thị trấn Kinh Môn theo tiêu chuẩn bến xe loại 3, diện tích 5.000 m2.
- Xây dựng mới bến xe Phúc Thành theo tiêu chuẩn bến xe loại 4.
- Cảng Nhà máy xi măng Hoàng Thạch đầu tư mở rộng đưa công suất lên 2.900.000 tấn.
- Cảng nhà máy xi măng Phúc Sơn đạt khả năng thông qua 1.500.000 tấn.
- Cảng Hòa Phát, sông Kinh Thầy tại xã Phạm Mệnh đạt khả năng thông qua 800.000 tấn
- Xây dựng mới cảng nhà máy nhiệt điện Hải Dương tại xã Phúc Thành.
2. Hệ thống thủy lợi và đê điều:
a) Xây mới các trạm bơm tiêu Cống Sổ tại thị trấn Phú Thứ, phục vụ cho tiêu hơn 1.200 ha đất nông nghiệp, trạm bơm tiêu Thượng Chiểu, trạm bơm tiêu Phú Thứ phục vụ tiêu cho khoảng 900 ha. Nâng cấp các trạm bơm Lê Ninh, Hiến Thành, Đèo Ngà, Phúc Thành, Bạch Đằng, Phạm Mệnh, Thất Hùng.
b) Nạo vét 10 kênh và sông trục với tổng chiều dài 15.306 m, phục vụ tổng diện tích tưới tiêu 3.475 ha. Kiên cố hóa khoảng 12 km kênh mương, bao gồm việc xây lại, tôn tạo các kênh tưới chính, lát mái kênh dẫn trạm bơm, mái hố hút trạm bơm,... Xây dựng và cải tạo các cầu cống, trong đó, quan trọng nhất là việc xây dựng lại cống Đông Hà và xây lại cống, cầu máng Bến Thôn - Thăng Long. Cứng hóa, bê tông hóa hệ thống đường đê của huyện.
3. Mạng lưới cung cấp điện:
a) Giai đoạn 2011 - 2015:
- Lưới cao áp 220KV: Đầu tư trạm 220KV Hải Dương 2 đặt tại xã An Phụ quy mô (2x250)MVA, trước mắt lắp 1 máy 250MW cấp điện cho khu vực các xã trên địa bàn huyện và các vùng khác trong tỉnh.
- Lưới cao áp 10KV: Xây dựng mới trạm 110KV SIC quy mô 2 máy, trước mắt đặt 1 máy 40MVA 110/35/22KV và đường dây đấu nối mạch kép dây dẫn AC-185 dài 3km đấu nối chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây Tràng Bạch - xi măng Hoàng Thạch.
- Nâng công suất trạm 110KV thép Hòa Phát từ (25+63)MVA lên thành (2x63+25)MVA.
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Lưới cao thế 220KV: Xây dựng 1 trạm 220/110MV quy mô (2x250) MVA tại Nhà máy nhiệt điện Hải Dương, trước mắt lắp đặt 1 máy 250MW tăng cường cấp điện cho khu vực Hải Dương và đường dây 220KV 4 mạch AC-400 dài 1km đấu nối nhiệt điện Hải Dương vào đường dây 220KV Phả lại - Đồng Hòa, đồng thời xây dựng đường dây mạch kép dây dẫn 2xAC600 Hải Dương 2 - Gia Lộc - Phố Nối.
- Đầu tư nâng cấp cải tạo và xây dựng mới đường dây hạ thế và các trạm biến áp đã xuống cấp đảm bảo an toàn. Xây dựng Nhà máy Nhiệt điện Hải Dương 1200 MW tại các xã Quang Trung, Phúc Thành và Lê Ninh.
4. Hệ thống cấp, thoát nước:
a) Hệ thống cấp nước:
- Giai đoạn từ nay đến 2020: Xây dựng mở rộng Xí nghiệp cấp nước thị trấn Minh Tân đặt tại xã Tân Dân, trạm cấp nước xã Thăng Long thành trạm cấp nước chính. Xây dựng mới 1 trạm cấp nước đặt tại xã Phạm Mệnh làm trạm cấp nước chính. Xây dựng mạng lưới cấp nước cho các xã hiện chưa có mạng lưới cấp (An Phụ, Thượng Quận, An Sinh, Phạm Mệnh, Hoành Sơn). Mục tiêu đến hết năm 2020 các xã trong vùng được cấp nước sạch.
- Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030: Mở rộng công suất của Xí nghiệp cấp nước thị trấn Minh Tân, xã Thăng Long, Phạm Mệnh (thị trấn Kinh Môn mới), các trạm lấy nước thô từ các sông chính sẽ nâng công suất để đáp ứng nhu cầu cấp nước theo giai đoạn quy hoạch. Chuyển thành trạm tăng áp (thị trấn Kinh Môn cũ, Duy Tân) hoặc ngừng sử dụng với các trạm sử dụng nước thô từ sông nội đồng (Hiệp Hòa).
b) Hệ thống thoát nước:
- Xây dựng hệ thống thoát nước rửa riêng tại các khu vực đô thị cũ. Đối với khu vực mới xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, nước thải và nước mưa được thu gom trong hệ thống riêng biệt, nước mưa xả thẳng ra nguồn tiếp nhận còn nước thải được thu gom về trạm xử lý trước khi xả ra nguồn.
- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho đô thị Kinh Môn. Đối với cụm công nghiệp: xây dựng các trạm xử lý nước thải riêng cho các nhà máy và cụm công nghiệp tập trung.
VII. ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020

TT

Chỉ tiêu

Mã

Hiện trạng 31/12/2010

Quy hoạch đến năm 2020

Tăng, giảm so với HT

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

16.349,04

16.349,04

0,00

1

Đất nông nghiệp

NNP

9.518,34

8.451,19

-1.067,15

Trong đó:

0,00

1.1

Đất trồng lúa

LUA

Content:
Tiểu vùng khu Tam Lưu:
Gồm thị trấn Kinh Môn, và 4 xã là xã Minh Hòa, Thái Thịnh, An Lưu, Long Xuyên và Hiệp An. Trên địa bàn tiểu vùng phát triển chủ yếu là công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, công nghiệp may, giày da. Đưa xã Hiệp An trở thành 1 phường của thị xã Kinh Môn.
VI. QUY HOẠCH HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỦ YẾU
1. Mạng lưới giao thông:
a) Đường bộ:
- Mở rộng và cải tạo nâng cấp tuyến đường tỉnh lộ 388, 389, kết nối với hai quốc lộ 5A, 5B, Quốc lộ 18. Đoạn đường tiếp nối từ xã Cộng Hòa (Kim Thành) vượt qua sông Kinh Môn bắt vào đường 389 chạy qua các xã Thăng Long, Lạc Long, Quang Trung, Phúc Thành, Lê Ninh, Bạch Đằng và Thất Hùng, nắn chỉnh hướng tuyến mới vượt qua sông Kinh Thầy sang huyện Đông Triều bắt nhịp vào Quốc lộ 18.
- Đường tỉnh 389B: Giai đoạn 2015-2020, cải tạo, nâng cấp mở rộng thêm đoạn cắt qua đường 389 xã Lê Ninh vượt sông Kinh Thầy giao với Quốc lộ 37; kéo dài đoạn đầu tuyến đường 389B bắt nhịp với đường vành đai thị trấn Kinh Môn qua thị trấn Kinh Môn, xã Thái Thịnh kết nối với cầu Dinh sang huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng.
- Mở rộng, nâng cấp liên xã kết nối từ đường 389B đoạn kéo dài qua thị trấn Kinh Môn theo đường thị trấn Kinh Môn, xã Hiến Thành, nâng cấp đoạn đường qua xã Hiến Thành lên đường huyện, đầu tư xây dựng mới đò An Thủy thành bến phà hoặc cầu sang huyện An Dương bắt nhịp với Quốc lộ 5 với thành phố Hải Phòng.
- Mở rộng, nâng cấp một số tuyến đường nội thị thị trấn Kinh Môn, Phú Thứ, Minh Tân theo tiêu chuẩn đường đô thị.
- Trải nhựa hoặc bê tông hoá 100% đường giao thông nông thôn và nâng cấp đường liên thôn, liên xã, đường ra đồng theo bộ tiêu chí nông thôn mới.
- Xây dựng hệ thống các bến đỗ, điểm dừng, nơi chờ, đón xe buýt, xe taxi,… Quy hoạch, đầu tư xây dựng các bến xe tĩnh ở thị trấn Kinh Môn, xã Phúc Thành.
b) Đường thuỷ:
- Nạo vét đường sông nội bộ huyện đảm bảo tàu thuyền đi lại được dễ dàng. Xây dựng bến bãi chứa hàng và cầu cảng để chuyên chở vật liệu xây dựng, mở rộng phạm vi về hoạt động nhằm tăng cường giao lưu kinh tế giữa huyện với bên ngoài, khai thác lợi thế của hệ thống sông hiện có.
- Kết hợp đầu tư xây dựng cảng sông của các Nhà máy xi măng Hoàng Thạch, xi măng Phúc Sơn, thép Hòa Phát, Nhiệt điện Hải Dương với các loại hình cảng hàng hóa, cảng du lịch theo tiêu chuẩn cảng sông Việt Nam.
c) Về bến xe, cảng chuyên dùng và các bến thủy nội địa:
- Xây dựng mới bến xe tại thị trấn Kinh Môn theo tiêu chuẩn bến xe loại 3, diện tích 5.000 m2.
- Xây dựng mới bến xe Phúc Thành theo tiêu chuẩn bến xe loại 4.
- Cảng Nhà máy xi măng Hoàng Thạch đầu tư mở rộng đưa công suất lên 2.900.000 tấn.
- Cảng nhà máy xi măng Phúc Sơn đạt khả năng thông qua 1.500.000 tấn.
- Cảng Hòa Phát, sông Kinh Thầy tại xã Phạm Mệnh đạt khả năng thông qua 800.000 tấn
- Xây dựng mới cảng nhà máy nhiệt điện Hải Dương tại xã Phúc Thành.
2. Hệ thống thủy lợi và đê điều:
a) Xây mới các trạm bơm tiêu Cống Sổ tại thị trấn Phú Thứ, phục vụ cho tiêu hơn 1.200 ha đất nông nghiệp, trạm bơm tiêu Thượng Chiểu, trạm bơm tiêu Phú Thứ phục vụ tiêu cho khoảng 900 ha. Nâng cấp các trạm bơm Lê Ninh, Hiến Thành, Đèo Ngà, Phúc Thành, Bạch Đằng, Phạm Mệnh, Thất Hùng.
b) Nạo vét 10 kênh và sông trục với tổng chiều dài 15.306 m, phục vụ tổng diện tích tưới tiêu 3.475 ha. Kiên cố hóa khoảng 12 km kênh mương, bao gồm việc xây lại, tôn tạo các kênh tưới chính, lát mái kênh dẫn trạm bơm, mái hố hút trạm bơm,... Xây dựng và cải tạo các cầu cống, trong đó, quan trọng nhất là việc xây dựng lại cống Đông Hà và xây lại cống, cầu máng Bến Thôn - Thăng Long. Cứng hóa, bê tông hóa hệ thống đường đê của huyện.
3. Mạng lưới cung cấp điện:
a) Giai đoạn 2011 - 2015:
- Lưới cao áp 220KV: Đầu tư trạm 220KV Hải Dương 2 đặt tại xã An Phụ quy mô (2x250)MVA, trước mắt lắp 1 máy 250MW cấp điện cho khu vực các xã trên địa bàn huyện và các vùng khác trong tỉnh.
- Lưới cao áp 10KV: Xây dựng mới trạm 110KV SIC quy mô 2 máy, trước mắt đặt 1 máy 40MVA 110/35/22KV và đường dây đấu nối mạch kép dây dẫn AC-185 dài 3km đấu nối chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây Tràng Bạch - xi măng Hoàng Thạch.
- Nâng công suất trạm 110KV thép Hòa Phát từ (25+63)MVA lên thành (2x63+25)MVA.
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Lưới cao thế 220KV: Xây dựng 1 trạm 220/110MV quy mô (2x250) MVA tại Nhà máy nhiệt điện Hải Dương, trước mắt lắp đặt 1 máy 250MW tăng cường cấp điện cho khu vực Hải Dương và đường dây 220KV 4 mạch AC-400 dài 1km đấu nối nhiệt điện Hải Dương vào đường dây 220KV Phả lại - Đồng Hòa, đồng thời xây dựng đường dây mạch kép dây dẫn 2xAC600 Hải Dương 2 - Gia Lộc - Phố Nối.
- Đầu tư nâng cấp cải tạo và xây dựng mới đường dây hạ thế và các trạm biến áp đã xuống cấp đảm bảo an toàn. Xây dựng Nhà máy Nhiệt điện Hải Dương 1200 MW tại các xã Quang Trung, Phúc Thành và Lê Ninh.
4. Hệ thống cấp, thoát nước:
a) Hệ thống cấp nước:
- Giai đoạn từ nay đến 2020: Xây dựng mở rộng Xí nghiệp cấp nước thị trấn Minh Tân đặt tại xã Tân Dân, trạm cấp nước xã Thăng Long thành trạm cấp nước chính. Xây dựng mới 1 trạm cấp nước đặt tại xã Phạm Mệnh làm trạm cấp nước chính. Xây dựng mạng lưới cấp nước cho các xã hiện chưa có mạng lưới cấp (An Phụ, Thượng Quận, An Sinh, Phạm Mệnh, Hoành Sơn). Mục tiêu đến hết năm 2020 các xã trong vùng được cấp nước sạch.
- Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030: Mở rộng công suất của Xí nghiệp cấp nước thị trấn Minh Tân, xã Thăng Long, Phạm Mệnh (thị trấn Kinh Môn mới), các trạm lấy nước thô từ các sông chính sẽ nâng công suất để đáp ứng nhu cầu cấp nước theo giai đoạn quy hoạch. Chuyển thành trạm tăng áp (thị trấn Kinh Môn cũ, Duy Tân) hoặc ngừng sử dụng với các trạm sử dụng nước thô từ sông nội đồng (Hiệp Hòa).
b) Hệ thống thoát nước:
- Xây dựng hệ thống thoát nước rửa riêng tại các khu vực đô thị cũ. Đối với khu vực mới xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, nước thải và nước mưa được thu gom trong hệ thống riêng biệt, nước mưa xả thẳng ra nguồn tiếp nhận còn nước thải được thu gom về trạm xử lý trước khi xả ra nguồn.
- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho đô thị Kinh Môn. Đối với cụm công nghiệp: xây dựng các trạm xử lý nước thải riêng cho các nhà máy và cụm công nghiệp tập trung.
VII. ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020

TT

Chỉ tiêu

Mã

Hiện trạng 31/12/2010

Quy hoạch đến năm 2020

Tăng, giảm so với HT

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

16.349,04

16.349,04

0,00

1

Đất nông nghiệp

NNP

9.518,34

8.451,19

-1.067,15

Trong đó:

0,00

1.1

Đất trồng lúa

LUA