Document: Điều 3 Quyết định 44/2015/QĐ-UBND chức năng quyền hạn quyền hạn cơ cấu Sở Nông nghiệp Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/08/2015", "sign_number": "44/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/08/2015", "sign_number": "44/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/08/2015", "sign_number": "44/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/08/2015", "sign_number": "44/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/08/2015", "sign_number": "44/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 44/2015/QĐ-UBND chức năng quyền hạn quyền hạn cơ cấu Sở Nông nghiệp Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy
1. Lãnh đạo Sở:
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công hoặc ủy quyền; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp với Giám đốc Sở khác, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở;
c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;
d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và theo quy định của pháp luật. Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không kiêm nhiệm Chi cục trưởng. Trường hợp phải kiêm nhiệm thì thời gian kiêm nhiệm không quá 12 tháng. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:
Số lượng không quá 06 tổ chức, gồm:
a) Văn phòng Sở;
b) Thanh tra Sở;
c) Phòng Tổ chức cán bộ;
d) Phòng Kế hoạch, Tài chính;
đ) Phòng Quản lý xây dựng công trình;
e) Phòng Quản lý Kỹ thuật, Khoa học công nghệ.
3. Các Chi cục thuộc Sở:
Số lượng Chi cục quản lý chuyên ngành không quá 07 Chi cục, gồm:
a) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
b) Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
c) Chi cục Kiểm lâm.
d) Chi cục Thủy sản.
đ) Chi cục Thủy lợi.
e) Chi cục Phát triển nông thôn.
g) Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản.
4. Tổ chức sự nghiệp trực thuộc, gồm:
a) Trung tâm khuyến nông;
b) Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;
c) Các Trung tâm giống (Trung tâm giống cây trồng, Trung tâm giống chăn nuôi và Trung tâm giống thủy sản);
d) Ban quản lý cảng cá;
đ) Các Ban quản lý rừng đặc dụng (Pù Hoạt, Pù Huống, Nam Đàn);
e) Các Ban quản lý rừng phòng hộ;
5. Các tổ chức trực thuộc khác hiện có:
a) Đoàn điều tra quy hoạch lâm nghiệp;
b) Đoàn điều tra quy hoạch Nông nghiệp - Thủy lợi;
c) Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
d) Ban quản lý dự án nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NAPMU);
đ) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng;
e) Văn phòng điều phối nông thôn mới (đặt tại Chi cục phát triển nông thôn).

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy
1. Lãnh đạo Sở:
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công hoặc ủy quyền; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp với Giám đốc Sở khác, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở;
c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;
d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và theo quy định của pháp luật. Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không kiêm nhiệm Chi cục trưởng. Trường hợp phải kiêm nhiệm thì thời gian kiêm nhiệm không quá 12 tháng. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:
Số lượng không quá 06 tổ chức, gồm:
a) Văn phòng Sở;
b) Thanh tra Sở;
c) Phòng Tổ chức cán bộ;
d) Phòng Kế hoạch, Tài chính;
đ) Phòng Quản lý xây dựng công trình;
e) Phòng Quản lý Kỹ thuật, Khoa học công nghệ.
3. Các Chi cục thuộc Sở:
Số lượng Chi cục quản lý chuyên ngành không quá 07 Chi cục, gồm:
a) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
b) Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
c) Chi cục Kiểm lâm.
d) Chi cục Thủy sản.
đ) Chi cục Thủy lợi.
e) Chi cục Phát triển nông thôn.
g) Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản.
4. Tổ chức sự nghiệp trực thuộc, gồm:
a) Trung tâm khuyến nông;
b) Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;
c) Các Trung tâm giống (Trung tâm giống cây trồng, Trung tâm giống chăn nuôi và Trung tâm giống thủy sản);
d) Ban quản lý cảng cá;
đ) Các Ban quản lý rừng đặc dụng (Pù Hoạt, Pù Huống, Nam Đàn);
e) Các Ban quản lý rừng phòng hộ;
5. Các tổ chức trực thuộc khác hiện có:
a) Đoàn điều tra quy hoạch lâm nghiệp;
b) Đoàn điều tra quy hoạch Nông nghiệp - Thủy lợi;
c) Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
d) Ban quản lý dự án nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NAPMU);
đ) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng;
e) Văn phòng điều phối nông thôn mới (đặt tại Chi cục phát triển nông thôn).