Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1044/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Kế hoạch và phương thức tuyển sinh lớp 10 Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/04/2021", "sign_number": "1044/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/04/2021", "sign_number": "1044/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/04/2021", "sign_number": "1044/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/04/2021", "sign_number": "1044/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/04/2021", "sign_number": "1044/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1044/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Kế hoạch và phương thức tuyển sinh lớp 10 Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch và phương thức tuyển sinh lớp 10 vào các trường trung học phổ thông (THPT) và tuyển sinh vào các trường chuyên biệt trên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm học 2021-2022, với nội dung cụ thể như sau:
...
5. Điểm xét tuyển và nguyên tắc xét trúng tuyển
a) Điểm xét tuyển
- Điểm xét tuyển dựa vào kết quả xếp loại hạnh kiểm, học lực của 4 năm học ở cấp THCS và điểm ưu tiên (nếu có), được tính theo công thức sau:

Điểm xét tuyển =

Tổng điểm kết quả xếp loại hạnh kiểm và học lực của 4 năm học ở cấp THCS

+

Điểm ưu tiên (nếu có)

- Cách tính điểm kết quả xếp loại hạnh kiểm và học lực cho mỗi năm học, cụ thể như sau:

STT

Kết quả xếp loại hạnh kiểm, học lực của mỗi năm học

Điểm

1

Hạnh kiểm Tốt, học lực Giỏi

10 điểm

2

Hạnh kiểm Khá, học lực Giỏi hoặc hạnh kiểm Tốt, học lực Khá

9,0 điểm

3

Hạnh kiểm Khá, học lực Khá

8,0 điểm

4

Hạnh kiểm Trung bình, học lực Giỏi hoặc hạnh kiểm Tốt, học lực Trung bình

7,0 điểm

5

Hạnh kiểm Khá, học lực Trung bình hoặc hạnh kiểm Trung bình, học lực Khá

6,0 điểm

6

Các trường hợp còn lại

5,0 điểm

- Nếu học sinh lưu ban lớp nào thì lấy kết quả của năm học lại lớp đó; nếu phải thi lên lớp hoặc phải rèn luyện hạnh kiểm trong hè thì lấy kết quả xếp loại sau khi thi lên lớp hoặc rèn luyện.
- Việc tính điểm kết quả rèn luyện và học tập các năm cấp THCS của học sinh học mô hình trường học mới (VNEN) được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 1461/BGDĐT-GDTrH ngày 08/4/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xét tốt nghiệp học sinh mô hình trường học mới.

Content:
Điểm xét tuyển
- Điểm xét tuyển dựa vào kết quả xếp loại hạnh kiểm, học lực của 4 năm học ở cấp THCS và điểm ưu tiên (nếu có), được tính theo công thức sau:

Điểm xét tuyển =

Tổng điểm kết quả xếp loại hạnh kiểm và học lực của 4 năm học ở cấp THCS

+

Điểm ưu tiên (nếu có)

- Cách tính điểm kết quả xếp loại hạnh kiểm và học lực cho mỗi năm học, cụ thể như sau:

STT

Kết quả xếp loại hạnh kiểm, học lực của mỗi năm học

Điểm

1

Hạnh kiểm Tốt, học lực Giỏi

10 điểm

2

Hạnh kiểm Khá, học lực Giỏi hoặc hạnh kiểm Tốt, học lực Khá

9,0 điểm

3

Hạnh kiểm Khá, học lực Khá

8,0 điểm

4

Hạnh kiểm Trung bình, học lực Giỏi hoặc hạnh kiểm Tốt, học lực Trung bình

7,0 điểm

5

Hạnh kiểm Khá, học lực Trung bình hoặc hạnh kiểm Trung bình, học lực Khá

6,0 điểm

6

Các trường hợp còn lại

5,0 điểm

- Nếu học sinh lưu ban lớp nào thì lấy kết quả của năm học lại lớp đó; nếu phải thi lên lớp hoặc phải rèn luyện hạnh kiểm trong hè thì lấy kết quả xếp loại sau khi thi lên lớp hoặc rèn luyện.
- Việc tính điểm kết quả rèn luyện và học tập các năm cấp THCS của học sinh học mô hình trường học mới (VNEN) được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 1461/BGDĐT-GDTrH ngày 08/4/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xét tốt nghiệp học sinh mô hình trường học mới.