Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1142/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Trà Vinh thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/10/2023", "sign_number": "1142/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/10/2023", "sign_number": "1142/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/10/2023", "sign_number": "1142/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/10/2023", "sign_number": "1142/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/10/2023", "sign_number": "1142/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1142/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Trà Vinh thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Trà Vinh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với một số nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030
...
b) Một số chỉ tiêu cụ thể
- Về kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đạt khoảng 11,5%/năm; trong đó ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tăng bình quân 3,32%/năm, ngành công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 15,49%/năm, ngành thương mại - dịch vụ tăng bình quân 10,81%/năm. GRDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 148 triệu đồng vào năm 2030. Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân từ 12% đến 15%/năm.
+ Tỷ trọng trong GRDP nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm khoảng 17,98%; công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 46,14%; dịch vụ chiếm khoảng 33,00%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm khoảng 2,88%.
+ Giá trị xuất khẩu đạt khoảng 1.700 đến 1.800 triệu USD vào năm 2030.
+ Huy động vốn đầu tư toàn xã hội đạt từ 350 nghìn tỷ đến 400 nghìn tỷ đồng.
- Về xã hội:
+ Tốc độ tăng dân số bình quân 0,75 %/năm.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%; tỷ lệ lao động qua đào tạo có cấp bằng, chứng chỉ đạt 40% vào năm 2030.
+ Năng suất lao động tăng bình quân 11,65%/năm.
+ Giải quyết việc làm mới hàng năm cho 30.000 lao động.
+ Phấn đấu đến năm 2030 có khoảng 73% trường mầm non, 89% trường tiểu học, 70% trường trung học cơ sở và 91% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
+ Phấn đấu đạt 35 giường bệnh/vạn dân; 14 - 16 bác sỹ/vạn dân.
+ Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 95% vào năm 2030.
+ Tỷ lệ hộ nghèo đạt chuẩn đa chiều giảm bình quân mỗi năm 1 - 1,5%/năm.
+ Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,75 trở lên.
- Về bảo vệ môi trường:
+ Tỷ lệ sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt của dân cư ở khu vực đô thị đạt 99% trở lên; ở khu vực nông thôn đạt khoảng 85%.
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn ở đô thị đạt 99% trở lên; ở nông thôn đạt khoảng 90%.
+ Các khu đô thị có hệ thống tuyến cống thu gom và xử lý nước nước thải đạt tiêu chuẩn.
+ Tỷ lệ che phủ rừng đạt 4,5%.
- Về phát triển hệ thống đô thị, nông thôn:
+ Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 40% vào năm 2030.
+ Hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới trước năm 2025.
- Thực hiện tốt nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.

Content:
Một số chỉ tiêu cụ thể
- Về kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đạt khoảng 11,5%/năm; trong đó ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tăng bình quân 3,32%/năm, ngành công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 15,49%/năm, ngành thương mại - dịch vụ tăng bình quân 10,81%/năm. GRDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 148 triệu đồng vào năm 2030. Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân từ 12% đến 15%/năm.
+ Tỷ trọng trong GRDP nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm khoảng 17,98%; công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 46,14%; dịch vụ chiếm khoảng 33,00%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm khoảng 2,88%.
+ Giá trị xuất khẩu đạt khoảng 1.700 đến 1.800 triệu USD vào năm 2030.
+ Huy động vốn đầu tư toàn xã hội đạt từ 350 nghìn tỷ đến 400 nghìn tỷ đồng.
- Về xã hội:
+ Tốc độ tăng dân số bình quân 0,75 %/năm.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%; tỷ lệ lao động qua đào tạo có cấp bằng, chứng chỉ đạt 40% vào năm 2030.
+ Năng suất lao động tăng bình quân 11,65%/năm.
+ Giải quyết việc làm mới hàng năm cho 30.000 lao động.
+ Phấn đấu đến năm 2030 có khoảng 73% trường mầm non, 89% trường tiểu học, 70% trường trung học cơ sở và 91% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
+ Phấn đấu đạt 35 giường bệnh/vạn dân; 14 - 16 bác sỹ/vạn dân.
+ Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 95% vào năm 2030.
+ Tỷ lệ hộ nghèo đạt chuẩn đa chiều giảm bình quân mỗi năm 1 - 1,5%/năm.
+ Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,75 trở lên.
- Về bảo vệ môi trường:
+ Tỷ lệ sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt của dân cư ở khu vực đô thị đạt 99% trở lên; ở khu vực nông thôn đạt khoảng 85%.
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn ở đô thị đạt 99% trở lên; ở nông thôn đạt khoảng 90%.
+ Các khu đô thị có hệ thống tuyến cống thu gom và xử lý nước nước thải đạt tiêu chuẩn.
+ Tỷ lệ che phủ rừng đạt 4,5%.
- Về phát triển hệ thống đô thị, nông thôn:
+ Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 40% vào năm 2030.
+ Hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới trước năm 2025.
- Thực hiện tốt nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.