Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2412/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu dân cư số 5 Đà Lạt Lâm Đồng 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "09/11/2015", "sign_number": "2412/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "09/11/2015", "sign_number": "2412/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "09/11/2015", "sign_number": "2412/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "09/11/2015", "sign_number": "2412/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "09/11/2015", "sign_number": "2412/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2412/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu dân cư số 5 Đà Lạt Lâm Đồng 2015

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư số 5, phường 4, thành phố Đà Lạt đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1295/QĐ-UBND ngày 05/8/2009 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
a) San nền: Yêu cầu chỉ san gạt địa hình theo quy hoạch và hồ sơ thiết kế cơ sở được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, khối lượng đào đắp hạn chế đến mức thấp nhất tại từng vị trí đặt công trình; không san gạt theo diện rộng và đảm bảo mức độ tác động kiến trúc, cơ sở hạ tầng theo đồ án quy hoạch chi tiết được phê duyệt.
b) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Tổng diện tích 18.233m2, là tuyến đường giao thông chính bằng bê tông nhựa nóng đấu nối đường An Sơn đi xuyên qua dự án theo trục từ Bắc xuống Nam để đi Khu dân cư 5B. Tuyến đường có chiều rộng 19,5m gồm 10,5m lòng đường và 02 vỉa hè rộng 2x4,5m (ký hiệu đường số 1 và số 2, tương ứng mặt cắt 1-1).
- Giao thông đối nội: Tổng diện tích 51.674m2 bao gồm tuyến đường nội bộ để kết nối các khu chức năng và đường bộ hành cho người đi bộ, tạo cảnh quan đẹp và không gian mở cho toàn khu.
+ Các tuyến đường nội bộ có diện tích 49.697,60 m2 làm bằng bê tông nhựa nóng, rộng 9,0m, gồm 6,0m lòng đường và 02 vỉa hè rộng 2x1,5m (ký hiệu từ đường số 3 đến đường số 22, tương ứng mặt cắt 2-2);
+ Các tuyến đường bộ hành có diện tích 1.976,40 bằng bê tông hoặc đá chẻ rộng 4,0m (gồm 18 tuyến đường ký hiệu từ đường B.H 1 đến đường B.H 18). Tổng diện tích tác động là 69.907,0m2 (bao gồm: DT taluy, đường lát gạch, cầu thang, bậc cấp, bó vĩa, mương rãnh thoát nước và nút giao...).
Bảng thống kê các tuyến đường giao thông

STT

Tên đường

Mặt cắt

Chiều rộng (m)

Chiều dài (m)

Diên tích (m2)

Lòng đường

Vỉa hè

A

Giao thông đối ngoại

Đường số 1 và số 2

1-1

10,5

4,5x2

935,03

18.233,0

B

Giao thông đối nội

I

Đường nội bộ

49.697,6

1

Đường số 3

2-2

6,0

1,5x2

153,08

1.377,72

2

Đường số 4

2-2

6,0

1,5x2

675,78

6.082,02

3

Đường số 5

2-2

6,0

1,5x2

29,49

265,41

4

Đường số 6

2-2

6,0

1,5x2

115,88

1.042,92

5

Đường số 7

2-2

6,0

1,5x2

337,14

3.034,26

6

Đường số 8

2-2

6,0

1,5x2

123,36

1.110,24

7

Đường số 9

2-2

6,0

1,5x2

398,75

3.588,75

8

Đường số 10

2-2

6,0

1,5x2

392,47

3.532,23

9

Đường số 11

2-2

6,0

1,5x2

470,54

4.234,86

10

Đường số 12

2-2

6,0

1,5x2

576,44

5.187,96

11

Đường số 13

2-2

6,0

1,5x2

209,35

1.884,15

12

Đường số 14

2-2

6,0

1,5x2

145,15

1.306,35

13

Đường số 15

2-2

6,0

1,5x2

460,20

4.141,80

14

Đường số 16

2-2

6,0

1,5x2

123,34

1.110,06

15

Đường số 17

2-2

6,0

1,5x2

232,90

2.096,10

16

Đường số 18

2-2

6,0

1,5x2

142,04

1.278,36

17

Đường số 19

2-2

6,0

1,5x2

249,46

2.245,14

18

Đường số 20

2-2

6,0

1,5x2

160,00

1.440,00

19

Đường số 21

2-2

6,0

1,5x2

224,85

2.023,65

20

Đường số 22

2-2

6,0

1,5x2

269,68

2.427,12

21

nút giao

288,50

II

Đường bộ hành

1.976,40

1

Đường B.H 1

4,00

0,0

17,92

71,68

2

Đường B.H 2

4,00

0,0

14,71

58,84

3

Đường B.H 3

4,00

0,0

20,19

80,76

4

Đường B.H 4

4,00

0,0

34,78

139,12

5

Đường B.H 5

4,00

0,0

29,25

117,00

6

Đường B.H 6

4,00

0,0

30,00

120,00

7

Đường B.H 7

4,00

0,0

30,00

120,00

8

Đường B.H 8

4,00

0,0

20,00

80,00

9

Đường B.H 9

4,00

0,0

34,23

136,92

10

Đường B.H 10

4,00

0,0

15,35

61,40

11

Đường B.H 11

4,00

0,0

21,98

87,92

Tổng cộng

69.907,0

c) Cấp nước: Nguồn nước từ mạng lưới cấp nước của thành phố Đà Lạt (vị trí đấu nối lấy từ tuyến ống cấp hiện hữu đường kính 150mm tại tuyến đường An Sơn) để cấp cho cả khu vực. Tổng nhu cầu lượng nước tính toán 950m3/ngày đêm. Hệ thống cấp nước được thiết kế dạng kết hợp mạng vòng và mạng nhánh. Hệ thống cấp nước phòng cháy chữa cháy dựa vào hệ thống cấp nước chính của dự án, bố trí theo quy định hiện hành về phòng cháy chữa cháy.
d) Thoát nước:
- Thoát nước mưa: Bố trí hệ thống các tuyến mương dọc theo các tuyến đường giao thông nội bộ để thu nước hai bên đường, sau đó theo độ dốc chảy vào các suối hiện hữu và tuyến mương đất đào mới đấu nối vào các hồ nước số 1 và số 2 trước khi thoát ra các lưu vực suối tự nhiên hiện hữu.
- Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải tại các khu chức năng được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại cải tiến đạt tiêu chuẩn theo quy định, theo các tuyến các tuyến ống thu gom nước thải xả vào hệ thống thoát nước mưa. Toàn bộ hệ thống thoát nước thải đều nằm trong ranh dự án được xử lý nội bộ đạt chuẩn theo quy định để được tái sử dụng, không kết nối với khu vực ngoài dự án.
đ) Cấp điện: Nguồn đấu nối cấp điện cho khu quy hoạch là tuyến đường dây trung thế 22KV - 478 cấp điện cho khu vực hồ Tuyền Lâm và Khu dân cư An Sơn. Hiện nay tuyến trung thế 22kV được đấu nối trên đường An Sơn đi ngang qua khu dự án. Tổng nhu cầu dùng điện max trong ngày 5.335,7KW/ ngày đêm.
e) Vệ sinh môi trường:
- Rác thải từ các khu chức năng được thu gom bằng các thùng chứa rác tại các điểm dừng chân, các khu công cộng..., sau đó phân loại và chuyển đến điểm tập kết tại từng khu vực, thu gom và đưa đi xử lý theo quy định, đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Chất lượng không khí, tiếng ồn, tài nguyên đất, nước mặt, nước ngầm phải đảm bảo theo các tiêu chuẩn, quy định hiện hành về vệ sinh môi trường trong quá trình thi công và hòan thành đưa dự án vào hoạt động.
g) Về đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC): Đề nghị chủ đầu tư trình bày các giải pháp đánh giá tác động môi trường, trình cơ quan chức năng thẩm định, phê duyệt. Cụ thể:
- Xác định các vấn đề môi trường chính: chất lượng không khí, tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm, vệ sinh môi trường, điều kiện xã hội của khu vực...
- Đánh giá diễn biến môi trường khu vực, dự báo, so sánh các tác động môi trường của các phương án quy hoạch trên cơ sở mật độ xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, bố trí các khu chức năng.
- Tổng hợp, xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường trong đồ án quy hoạch, đề xuất các khoảng cách ly bảo vệ môi trường cho các khu chức năng, các khu vực cấm xây dựng.
k) Về giải pháp giảm thiểu tác động môi trường:
- Tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường, quy định nơi đổ rác đúng quy định cho mọi người trong khuôn viên dự án.
- Trồng thêm cây xanh tại các khu vực đất trống, bảo vệ rừng.
- Trong quá trình lập hồ sơ thiết kế cơ sở; thiết kế thi công và triển khai thực hiện cần triệt để tận dụng địa hình tự nhiên.
Ngoài một số nội dung trên, các công trình thuộc dự án phải đảm bảo phù hợp với cảnh quan của khu vực, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xây dựng; giải pháp thi công phải đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận và vệ sinh môi trường. Đồng thời, Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà đô thị chịu trách nhiệm thực hiện theo đúng các nội dung thẩm định và những yêu cầu đối với chủ đầu tư của cơ quan thẩm định tại văn bản số 139/SXD-QHKT ngày 12/10/2015 của Sở Xây dựng.

Content:
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
a) San nền: Yêu cầu chỉ san gạt địa hình theo quy hoạch và hồ sơ thiết kế cơ sở được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, khối lượng đào đắp hạn chế đến mức thấp nhất tại từng vị trí đặt công trình; không san gạt theo diện rộng và đảm bảo mức độ tác động kiến trúc, cơ sở hạ tầng theo đồ án quy hoạch chi tiết được phê duyệt.
b) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Tổng diện tích 18.233m2, là tuyến đường giao thông chính bằng bê tông nhựa nóng đấu nối đường An Sơn đi xuyên qua dự án theo trục từ Bắc xuống Nam để đi Khu dân cư 5B. Tuyến đường có chiều rộng 19,5m gồm 10,5m lòng đường và 02 vỉa hè rộng 2x4,5m (ký hiệu đường số 1 và số 2, tương ứng mặt cắt 1-1).
- Giao thông đối nội: Tổng diện tích 51.674m2 bao gồm tuyến đường nội bộ để kết nối các khu chức năng và đường bộ hành cho người đi bộ, tạo cảnh quan đẹp và không gian mở cho toàn khu.
+ Các tuyến đường nội bộ có diện tích 49.697,60 m2 làm bằng bê tông nhựa nóng, rộng 9,0m, gồm 6,0m lòng đường và 02 vỉa hè rộng 2x1,5m (ký hiệu từ đường số 3 đến đường số 22, tương ứng mặt cắt 2-2);
+ Các tuyến đường bộ hành có diện tích 1.976,40 bằng bê tông hoặc đá chẻ rộng 4,0m (gồm 18 tuyến đường ký hiệu từ đường B.H 1 đến đường B.H 18). Tổng diện tích tác động là 69.907,0m2 (bao gồm: DT taluy, đường lát gạch, cầu thang, bậc cấp, bó vĩa, mương rãnh thoát nước và nút giao...).
Bảng thống kê các tuyến đường giao thông

STT

Tên đường

Mặt cắt

Chiều rộng (m)

Chiều dài (m)

Diên tích (m2)

Lòng đường

Vỉa hè

A

Giao thông đối ngoại

Đường số 1 và số 2

1-1

10,5

4,5x2

935,03

18.233,0

B

Giao thông đối nội

I

Đường nội bộ

49.697,6

1

Đường số 3

2-2

6,0

1,5x2

153,08

1.377,72

2

Đường số 4

2-2

6,0

1,5x2

675,78

6.082,02

3

Đường số 5

2-2

6,0

1,5x2

29,49

265,41

4

Đường số 6

2-2

6,0

1,5x2

115,88

1.042,92

5

Đường số 7

2-2

6,0

1,5x2

337,14

3.034,26

6

Đường số 8

2-2

6,0

1,5x2

123,36

1.110,24

7

Đường số 9

2-2

6,0

1,5x2

398,75

3.588,75

8

Đường số 10

2-2

6,0

1,5x2

392,47

3.532,23

9

Đường số 11

2-2

6,0

1,5x2

470,54

4.234,86

10

Đường số 12

2-2

6,0

1,5x2

576,44

5.187,96

11

Đường số 13

2-2

6,0

1,5x2

209,35

1.884,15

12

Đường số 14

2-2

6,0

1,5x2

145,15

1.306,35

13

Đường số 15

2-2

6,0

1,5x2

460,20

4.141,80

14

Đường số 16

2-2

6,0

1,5x2

123,34

1.110,06

15

Đường số 17

2-2

6,0

1,5x2

232,90

2.096,10

16

Đường số 18

2-2

6,0

1,5x2

142,04

1.278,36

17

Đường số 19

2-2

6,0

1,5x2

249,46

2.245,14

18

Đường số 20

2-2

6,0

1,5x2

160,00

1.440,00

19

Đường số 21

2-2

6,0

1,5x2

224,85

2.023,65

20

Đường số 22

2-2

6,0

1,5x2

269,68

2.427,12

21

nút giao

288,50

II

Đường bộ hành

1.976,40

1

Đường B.H 1

4,00

0,0

17,92

71,68

2

Đường B.H 2

4,00

0,0

14,71

58,84

3

Đường B.H 3

4,00

0,0

20,19

80,76

4

Đường B.H 4

4,00

0,0

34,78

139,12

5

Đường B.H 5

4,00

0,0

29,25

117,00

6

Đường B.H 6

4,00

0,0

30,00

120,00

7

Đường B.H 7

4,00

0,0

30,00

120,00

8

Đường B.H 8

4,00

0,0

20,00

80,00

9

Đường B.H 9

4,00

0,0

34,23

136,92

10

Đường B.H 10

4,00

0,0

15,35

61,40

11

Đường B.H 11

4,00

0,0

21,98

87,92

Tổng cộng

69.907,0

c) Cấp nước: Nguồn nước từ mạng lưới cấp nước của thành phố Đà Lạt (vị trí đấu nối lấy từ tuyến ống cấp hiện hữu đường kính 150mm tại tuyến đường An Sơn) để cấp cho cả khu vực. Tổng nhu cầu lượng nước tính toán 950m3/ngày đêm. Hệ thống cấp nước được thiết kế dạng kết hợp mạng vòng và mạng nhánh. Hệ thống cấp nước phòng cháy chữa cháy dựa vào hệ thống cấp nước chính của dự án, bố trí theo quy định hiện hành về phòng cháy chữa cháy.
d) Thoát nước:
- Thoát nước mưa: Bố trí hệ thống các tuyến mương dọc theo các tuyến đường giao thông nội bộ để thu nước hai bên đường, sau đó theo độ dốc chảy vào các suối hiện hữu và tuyến mương đất đào mới đấu nối vào các hồ nước số 1 và số 2 trước khi thoát ra các lưu vực suối tự nhiên hiện hữu.
- Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải tại các khu chức năng được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại cải tiến đạt tiêu chuẩn theo quy định, theo các tuyến các tuyến ống thu gom nước thải xả vào hệ thống thoát nước mưa. Toàn bộ hệ thống thoát nước thải đều nằm trong ranh dự án được xử lý nội bộ đạt chuẩn theo quy định để được tái sử dụng, không kết nối với khu vực ngoài dự án.
đ) Cấp điện: Nguồn đấu nối cấp điện cho khu quy hoạch là tuyến đường dây trung thế 22KV - 478 cấp điện cho khu vực hồ Tuyền Lâm và Khu dân cư An Sơn. Hiện nay tuyến trung thế 22kV được đấu nối trên đường An Sơn đi ngang qua khu dự án. Tổng nhu cầu dùng điện max trong ngày 5.335,7KW/ ngày đêm.
e) Vệ sinh môi trường:
- Rác thải từ các khu chức năng được thu gom bằng các thùng chứa rác tại các điểm dừng chân, các khu công cộng..., sau đó phân loại và chuyển đến điểm tập kết tại từng khu vực, thu gom và đưa đi xử lý theo quy định, đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Chất lượng không khí, tiếng ồn, tài nguyên đất, nước mặt, nước ngầm phải đảm bảo theo các tiêu chuẩn, quy định hiện hành về vệ sinh môi trường trong quá trình thi công và hòan thành đưa dự án vào hoạt động.
g) Về đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC): Đề nghị chủ đầu tư trình bày các giải pháp đánh giá tác động môi trường, trình cơ quan chức năng thẩm định, phê duyệt. Cụ thể:
- Xác định các vấn đề môi trường chính: chất lượng không khí, tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm, vệ sinh môi trường, điều kiện xã hội của khu vực...
- Đánh giá diễn biến môi trường khu vực, dự báo, so sánh các tác động môi trường của các phương án quy hoạch trên cơ sở mật độ xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, bố trí các khu chức năng.
- Tổng hợp, xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường trong đồ án quy hoạch, đề xuất các khoảng cách ly bảo vệ môi trường cho các khu chức năng, các khu vực cấm xây dựng.
k) Về giải pháp giảm thiểu tác động môi trường:
- Tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường, quy định nơi đổ rác đúng quy định cho mọi người trong khuôn viên dự án.
- Trồng thêm cây xanh tại các khu vực đất trống, bảo vệ rừng.
- Trong quá trình lập hồ sơ thiết kế cơ sở; thiết kế thi công và triển khai thực hiện cần triệt để tận dụng địa hình tự nhiên.
Ngoài một số nội dung trên, các công trình thuộc dự án phải đảm bảo phù hợp với cảnh quan của khu vực, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xây dựng; giải pháp thi công phải đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận và vệ sinh môi trường. Đồng thời, Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà đô thị chịu trách nhiệm thực hiện theo đúng các nội dung thẩm định và những yêu cầu đối với chủ đầu tư của cơ quan thẩm định tại văn bản số 139/SXD-QHKT ngày 12/10/2015 của Sở Xây dựng.