Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 796/QĐ-UBND năm 2012 phát triển hệ thống đô thị Ninh Bình đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "12/10/2012", "sign_number": "796/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "12/10/2012", "sign_number": "796/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "12/10/2012", "sign_number": "796/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "12/10/2012", "sign_number": "796/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "12/10/2012", "sign_number": "796/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 796/QĐ-UBND năm 2012 phát triển hệ thống đô thị Ninh Bình đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung chính sau:
...
7.500

120

Dự kiến năm 2050

10.200

153

1.8. Đô thị Yên Thịnh: Là đô thị loại V.
...
b) Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Dự kiến năm 2015

10.000

170

Dự kiến năm 2020

12.000

204

Dự kiến năm 2030

15.000

359,76

Dự kiến năm 2050

20.000

480

2. Các đô thị mới:
2.1. Đô thị Gián Khẩu: Là đô thị loại V (dự kiến giai đoạn 2030-2050 sẽ trở thành đô thị loại IV).
a) Tính chất đô thị:
- Là thị trấn huyện lỵ (dự kiến giai đoạn 2015-2020 sẽ là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện Gia Viễn).
- Là thị trấn dịch vụ thương mại, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Là đô thị đầu mối giao thông.
b) Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Dự kiến năm 2015

7.000

119

Dự kiến năm 2020

15.000

255

Dự kiến năm 2030

25.000

400

Dự kiến năm 2050

50.000

750

2.2. Đô thị Rịa: Là đô thị loại V.
a) Tính chất đô thị:
- Là thị trấn huyện lỵ (dự kiến giai đoạn 2015-2020 sẽ là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện Nho Quan).
- Là thị trấn dịch vụ thương mại, dịch vụ du lịch công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ.
- Là đô thị đầu mối giao thông.
b) Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Dự kiến năm 2015

4.000

68

Dự kiến năm 2020

10.000

170

Dự kiến năm 2030

15.000

240

Dự kiến năm 2050

25.000

375

2.3. Đô thị Ngã ba Anh Trỗi: Là đô thị loại V.
a) Tính chất đô thị:
- Là thị trấn dịch vụ thương mại, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ.
- Là đô thị đầu mối giao thông.
b) Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Dự kiến năm 2015

4.000

68

Dự kiến năm 2020

6.500

110

Dự kiến năm 2030

10.000

160

Dự kiến năm 2050

15.000

225

2.4. Đô thị Gia Lâm: Là đô thị loại V.
a) Tính chất đô thị:
- Là thị trấn dịch vụ thương mại, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ.
- Là đô thị đầu mối giao thông.
b) Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Dự kiến năm 2020

4.000

68

Dự kiến năm 2030

6.000

96

Dự kiến năm 2050

10.000

150

2.5. Đô thị Khánh Thành: Là đô thị loại V.
a) Tính chất đô thị:
- Là thị trấn dịch vụ thương mại, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ.
- Là đô thị đầu mối giao thông.
b) Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Dự kiến năm 2015

4.000

68

Dự kiến năm 2020

6.500

110

Dự kiến năm 2030

7.600

121

Dự kiến năm 2050

10.800

162

2.6. Đô thị Khánh Thiện: Là đô thị loại V
a) Tính chất đô thị:
- Là thị trấn dịch vụ thương mại, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ.
- Là đô thị đầu mối giao thông.
b) Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Dự kiến năm 2020

4.500

76,5

Dự kiến năm 2030

6.500

104

Dự kiến năm 2050

10.000

150

2.Đô thị Bút: Là đô thị loại V.
a) Tính chất đô thị:
- Là thị trấn dịch vụ thương mại, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ.
- Là đô thị đầu mối giao thông.
b) Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Dự kiến năm 2015

4.000

68

Dự kiến năm 2020

6.000

102

Dự kiến năm 2030

10.000

160

Dự kiến năm 2050

12.000

180

2.8. Đô thị Lồng: Là đô thị loại V.
a) Tính chất đô thị:
- Là thị trấn dịch vụ thương mại, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ.
- Là đô thị đầu mối giao thông.
b) Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Dự kiến năm 2015

4.500

76,5

Dự kiến năm 2020

7.000

119

Dự kiến năm 2030

12.000

192

Dự kiến năm 2050

15.000

225

2.9. Đô thị Kim Đông: Là đô thị loại V.
a) Tính chất đô thị:
- Là trung tâm của khu kinh tế biển Kim Sơn
- Là trung tâm thương mại, dịch vụ và công nghiệp của huyện Kim Sơn.
b) Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Dự kiến năm 2015

4.000

68

Dự kiến năm 2020

5.000

85

Dự kiến năm 2030

6.500

104

Dự kiến năm 2050

11.700

176

2.10. Đô thị Văn Long: Là đô thị loại V.
a) Tính chất đô thị: Là trung tâm dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng của huyện Gia Viễn.
b) Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Dự kiến năm 2020

5.000

85

Dự kiến năm 2030

7.500

120

Dự kiến năm 2050

10.000

158

2.11. Đô thị Cồn Nổi: Là đô thị loại V.
a) Tính chất đô thị: Là trung tâm dịch vụ du lịch biển của tỉnh.
b) Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Dự kiến năm 2020

2.000

34

Dự kiến năm 2030

4.000

64

Dự kiến năm 2050

5.000

75

3. Tổng hợp số lượng và phân loại các đô thị:
Đến giai đoạn cuối kỳ của Quy hoạch, toàn tỉnh sẽ có 19 đô thị, trong đó phân thành các giai đoạn chính như sau:
- Giai đoạn 2015-2020: Toàn tỉnh có 18 đô thị; trong đó có 02 đô thị loại II (đô thị Ninh Bình và đô thị Tam Điệp), 02 đô thị loại IV (đô thị Nho Quan và đô thị Phát Diệm) và 14 đô thị loại V (gồm các đô thị: Me, Yên Ninh, Yên Thịnh, Gián Khẩu, Rịa, Ngã Ba Anh Trỗi, Gia Lâm, Khánh Thành, Khánh Thiện, Vân Long, Bút, Lồng, Bình Minh, Kim Đông).
- Giai đoạn 2020-2030: Toàn tỉnh có 19 đô thị; trong đó có 01 đô thị loại I (đô thị Ninh Bình), 01 đô thị loại II (đô thị Tam Điệp), 02 đô thị loại IV (đô thị Nho Quan và đô thị Phát Diệm) và 15 đô thị loại V (gồm các đô thị: Me, Yên Ninh, Yên Thịnh, Gián Khẩu, Rịa, Ngã Ba Anh Trỗi, Gia Lâm, Khánh Thành, Khánh Thiện, Vân Long, Bút, Lồng, Bình Minh, Kim Đông, Cồn Nổi).
- Giai đoạn 2030-2050: Toàn tỉnh có 19 đô thị; trong đó có 01 đô thị loại I (đô thị Ninh Bình), 01 đô thị loại II (đô thị Tam Điệp), 01 đô thị loại III (đô thị Nho Quan), 02 đô thị loại IV (đô thị Phát Diệm và đô thị Gián Khẩu), 14 đô thị loại V (gồm các đô thị: Me, Yên Ninh, Yên Thịnh, Rịa, Ngã Ba Anh Trỗi, Gia Lâm, Khánh Thành, Khánh Thiện, Vân Long, Bút, Lồng, Bình Minh, Kim Đông, Cồn Nổi).
4. Lộ trình phát triển các đô thị:
- Đô thị Ninh Bình: Hiện là đô thị loại III, định hướng trở thành đô thị loại II vào năm 2015 và trở thành đô thị loại I trực thuộc tỉnh vào năm 2030. Dự kiến trong giai đoạn 2015-2020 sẽ điều chỉnh mở rộng phạm vi, ranh giới như sau: Lấy thành phố Ninh Bình làm trung tâm và sáp nhập toàn bộ huyện Hoa Lư; toàn bộ xã Gia Sinh của huyện Gia Viễn; toàn bộ xã Sơn Lai và một phần xã Sơn Hà của huyện Nho Quan; một phần xã Yên Sơn và phường Tân Bình của thị xã Tam Điệp; toàn bộ xã Mai Sơn của huyện Yên Mô; toàn bộ xã Khánh Phú và xã Khánh Hòa của huyện Yên Khánh. Tổng diện tích khoảng 21.124 ha.
- Đô thị Tam Điệp: Hiện là đô thị loại III trực thuộc tỉnh, dự kiến sẽ trở thành thành phố vào năm 2015 và đến năm 2020 trở thành đô thị loại II.
- Đô thị Nho Quan: Hiện tại là đô thị loại V, dự kiến trong giai đoạn 2015-2020 sẽ được nâng cấp thành đô thị loại IV và là thị xã trực thuộc tỉnh, đến năm 2030 trở thành đô thị loại III.
- Đô thị Phát Diệm: Hiện tại là đô thị loại V, dự kiến trong giai đoạn 2015-2020 sẽ được nâng cấp thành đô thị loại IV và là thị xã trực thuộc tỉnh, giữ nguyên loại đô thị cho đến năm 2050.
- Đô thị Rịa: Hiện chưa thành lập đô thị, dự kiến sẽ thành lập đô thị mới loại V trong giai đoạn 2015-2020, trở thành thị trấn huyện lỵ của huyện Nho Quan (khi thị trấn Nho Quan trở thành thị xã) và giữ nguyên loại đô thị cho đến năm 2050.
- Đô thị Bình Minh: Giữ nguyên loại đô thị V như hiện tại, dự kiến trong giai đoạn 2015-2020 sẽ trở thành thị trấn huyện lỵ của huyện Kim Sơn (khi thị trấn Phát Diệm trở thành thị xã).
- Đô thị Gián Khẩu: Hiện chưa thành lập đô thị, dự kiến sẽ thành lập đô thị mới loại V trong giai đoạn 2015-2020, trở thành thị trấn huyện lỵ của huyện Gia Viễn và đến năm 2050 sẽ trở thành đô thị loại IV.
- Đô thị Yên Thịnh: Giữ nguyên đô thị loại V như hiện tại. Dự kiến sẽ mở rộng phạm vi địa giới hành chính vào Quý IV/2012 như sau: Toàn bộ diện tích thị trấn Yên Thịnh hiện tại, diện tích 205,6ha; toàn bộ diện tích đất xã Yên Phú, diện tích 397,97ha và 159,76ha diện tích đất xã Khánh Thịnh; tổng diện tích đất sau khi mở rộng là 763,34ha.
- Các đô thị Yên Ninh, Me: Giữ nguyên đô thị loại V như hiện tại.
- Các đô thị Khánh Thành, Khánh Thiện, Ngã ba Anh Trỗi, Gia Lâm, Vân Long, Bút, Lồng và Kim Đông: Hiện chưa thành lập đô thị, dự kiến giai đoạn 2015-2020 thành lập đô thị mới, trở thành đô thị loại V và giữ nguyên loại đô thị cho đến năm 2050.
- Đô thị Cồn Nổi: Hiện chưa thành lập đô thị, dự kiến giai đoạn 2020-2030 thành lập đô thị mới, trở thành đô thị loại V và giữ nguyên loại đô thị cho đến năm 2050.
VI. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
1. Quy hoạch hệ thống giao thông:
1.1. Đường bộ:
a) Giao thông đối ngoại:
- Cải tạo và nâng cấp các tuyến Quốc lộ 1A, 10, 12B, 45 đạt tiêu chuẩn cấp (I÷III), phục vụ cho yêu cầu phát triển của tỉnh Ninh Bình.
- Hoàn chỉnh xây dựng tuyến đường tránh Quốc lộ 1 phía Tây thành phố Ninh Bình (chuyển đổi từ tuyến đường tỉnh ĐT 477 kéo dài), với quy mô 4 làn xe.
- Đầu tư xây dựng tuyến đường cao tốc Ninh Bình - Bãi Vọt.
- Xây dựng tuyến mới Quốc lộ 12B kéo dài từ Tam Điệp cắt qua Quốc lộ 10 đến đô thị Bình Minh nối liền hệ thống trục quốc lộ trong tỉnh.
- Xây dựng tuyến Quốc lộ ven biển đoạn qua địa phận Ninh Bình từ cống Kè Đông đi trong khu vực đê Bình Minh I và điểm cuối giao giữa đê Bình Minh I và đê Bình Minh II đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng, quy mô nền đường (4÷6) làn xe.
- Quốc lộ 38B (đoạn qua tỉnh Ninh Bình): Quy hoạch, hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến đạt cấp III đồng bằng, xây dựng tuyến từ Đồi Sọng (xã Quỳnh Lưu, huyện Nho Quan) tới thị trấn Thiên Tôn vượt sông Đáy kết nối với đường tỉnh ĐT.486 của Nam Định.
b) Hệ thống đường tỉnh:
- Nâng cấp và cải tạo các tuyến tỉnh lộ hiện nay đạt tiêu chuẩn cấp (III÷V), đảm bảo lưu thông trong tỉnh và nối liền với hệ thống các trục quốc lộ phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai.
- Xây dựng mới một số tuyến giao thông theo quy hoạch, nối liền hệ thống các đô thị cũ và mới đảm bảo phát triển đồng đều giữa các khu vực, các miền trên địa bàn toàn tỉnh.
- Nâng cấp và mở rộng các đường giao thông liên xã, thôn, đảm bảo giao thông đến trung tâm các huyện, xã thuận tiện.
1.2. Đường sắt:
- Cải tạo, xây dựng, nâng cấp hoàn thiện tuyến đường sắt Bắc - Nam.
- Di chuyển ga Ninh Bình (trên tuyến đường sắt Bắc - Nam) hiện nay về phường Nam Bình, thành phố Ninh Bình theo quy hoạch.
1.3. Đường thủy:
- Tập trung khai thác tuyến đường thủy trên sông Đáy, các cảng và bến bãi hiện có.
- Nạo vét, cải tạo và nâng cấp các tuyến sông chính (như sông: Đáy, Hoàng Long, Vạc,...) để thoát lũ nhanh và tăng cường khả năng vận tải hàng hóa.
- Phát triển các bến phà, bến đò tại các huyện có tuyến vận tải thủy nội địa đi qua phục vụ vận chuyển hành khách, hàng hóa. Xây dựng hệ thống bến đò, bến khách ngang sông đảm bảo hoạt động hiệu quả, an toàn.
1.4. Đường hàng không:
Quy hoạch vị trí sân bay tại khu vực xã Sơn Lai, huyện Nho Quan để khai thác dịch vụ bay taxi và đảm bảo an ninh quốc phòng (vị trí này thay thế cho vị trí đã quy hoạch tại Tam Châu - Khánh Hội - Yên Khánh).
2. Quy hoạch san nền, thoát nước mưa:
2.1. Quy hoạch san nền:
- Yêu cầu cao độ xây dựng cho các đô thị phải cao hơn cao độ ngập lụt của các sông trong khu vực.
- Các đô thị hiện trạng phải có các giải pháp chống ngập lụt (san nền cục bộ, xây dựng các hồ chứa và sử dụng hệ thống bơm của các trạm bơm nông nghiệp bơm nước ra các sông chính khi có mưa lũ,...).
- Các khu đô thị xây dựng mới cần tránh khu vực có địa hình phức tạp, hiện tượng sạt lở, hang các-tơ, khu vực bán sơn địa, hốc ngầm.
a) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Sử dụng hệ thống thoát nước mặt chung, riêng, nửa chung tùy thuộc vào tính chất quy mô từng đô thị. Với các đô thị nhỏ, các thị trấn, sử dụng hệ thống thoát nước chung. Các đô thị lớn (Ninh Bình, Tam Điệp, Phát Diệm, Nho Quan) giai đoạn đầu sử dụng hệ thống thoát nước riêng một nửa; giai đoạn sau 2020 cần có phương án tách riêng hệ thống thoát nước thải để xử lý trước khi xả vào môi trường.
- Hệ thống thoát nước hoạt động theo chế độ tự chảy và chủ động, dựa theo độ dốc địa hình tự nhiên để thoát nước ra các sông chính. Với các đô thị có địa hình thấp không tự thoát được cần xây dựng các hồ chứa, các trạm bơm nông nghiệp phục vụ tiêu úng khi có mưa lớn.
- Không chế cao độ xả nước tại các cửa xả bằng mực nước cao nhất ứng với tần xuất lũ P = (1,0÷5,0)%
3. Quy hoạch cấp nước:
Nâng công suất các nhà máy nước hiện có đồng thời xây dựng thêm một số nhà máy nước tại các đô thị Ninh Bình, Tam Điệp, Phát Diệm, Nho Quan, Yên Ninh, Yên Thịnh, Me và các đô thị mới theo từng giai đoạn quy hoạch đảm bảo yêu cầu cấp nước sinh hoạt và phục vụ sản xuất công nghiệp trong tương lai.
Chỉ tiêu sử dụng nước sinh hoạt:

Đô thị

Tiêu chuẩn sử dụng (l/ng.ngđ)

Tỉ lệ dân số được cấp nước sạch (%)

Nước công cộng

Nước tưới rửa đường

Công nghiệp và TTCN (m3/ha)

Nước rò rỉ

Nước bản thân trạm xử lý

Ninh Bình

200

100

10% nước sinh hoạt

10% nước sinh hoạt

35

25% nước sinh hoạt

5% tổng số

Tam Điệp

180

100

10% nước sinh hoạt

10% nước sinh hoạt

35

25% nước sinh hoạt

5% tổng số

Phát Diệm, Nho Quan và các đô thị huyện lỵ

150÷180

100

10% nước sinh hoạt

10% nước sinh hoạt

35

25% nước sinh hoạt

5% tổng số

Các đô thị khác

150

100

10% nước sinh hoạt

10% nước sinh hoạt

35

25% nước sinh hoạt

5% tổng số

(Công suất cụ thể các nhà máy nước theo hồ sơ đồ án quy hoạch).
4. Quy hoạch cấp điện:
Nguồn điện của tỉnh Ninh Bình được cấp từ lưới điện Quốc gia và nhà máy nhiệt điện Ninh Bình.
a) Chỉ tiêu cấp điện:

Đô thị

Cấp cho sinh hoạt dân dụng

Công nghiệp và TTCN (kw/ha)

Công cộng và dịch vụ (kw/người)

Ngắn hạn 10 năm (kw/người)

Dài hạn sau 10 năm (kw/người)

Ninh Bình

0,45

0,70

140÷250

35% điện sinh hoạt

Tam Điệp

0,30

0,50

140÷250

35% điện sinh hoạt

Phát Diệm, Nho Quan và các đô thị huyện lỵ

0,20

0,33

140÷250

30% điện sinh hoạt

Các đô thị khác

0,20

0,33

140÷250

30% điện sinh hoạt

b) Lưới điện:
Lưới điện phân phối trung áp được thiết kế và xây dựng theo hướng quy hoạch về cấp điện áp là 22kV. Những khu vực quy hoạch lưới trung áp lâu dài mà chưa có nguồn 22kV thì sử dụng cấp điện áp hiện có trong khu vực (35kV hoặc 10kV) làm cấp điện áp phân phối trong thời kỳ quá độ. (Nguồn điện và nhu cầu dùng điện của từng đô thị theo hồ sơ đồ án quy hoạch).
5. Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
5.1. Quy hoạch thoát nước thải:
a) Chỉ tiêu thoát nước thải:

TT

Các khu vực

Đơn vị tính

Tiêu chuẩn

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2030

Năm 2050

1

Đô thị Ninh Bình

l/ngày

180

180

200

200

2

Đô thị Tam Điệp

l/ngày

150

150

180

180

3

Các đô thị Nho Quan, Phát Diệm

l/ngày

150

150

180

180

4

Các đô thị là thị trấn huyện lị

l/ngày

150

150

180

180

5

Các đô thị khác

l/ngày

120

120

150

150

6

Công cộng

% sinh hoạt

10

10

10

10

7

Dịch vụ

% sinh hoạt

15

15

15

15

8

Khu công nghiệp

m3/ha

35

35

35

35

b) Nước thải sinh hoạt:
- Đến năm 2015: Sử dụng mạng thoát nước chung.
- Giai đoạn sau năm 2015: Dần tách riêng thoát nước mưa và nước thải.

Content:
Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Dự kiến năm 2015

10.000

170

Dự kiến năm 2020

12.000

204

Dự kiến năm 2030

15.000

359,76

Dự kiến năm 2050

20.000

480

2. Các đô thị mới:
2.1. Đô thị Gián Khẩu: Là đô thị loại V (dự kiến giai đoạn 2030-2050 sẽ trở thành đô thị loại IV).
a) Tính chất đô thị:
- Là thị trấn huyện lỵ (dự kiến giai đoạn 2015-2020 sẽ là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện Gia Viễn).
- Là thị trấn dịch vụ thương mại, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Là đô thị đầu mối giao thông.
Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Dự kiến năm 2015

7.000

119

Dự kiến năm 2020

15.000

255

Dự kiến năm 2030

25.000

400

Dự kiến năm 2050

50.000

750

2.2. Đô thị Rịa: Là đô thị loại V.
a) Tính chất đô thị:
- Là thị trấn huyện lỵ (dự kiến giai đoạn 2015-2020 sẽ là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện Nho Quan).
- Là thị trấn dịch vụ thương mại, dịch vụ du lịch công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ.
- Là đô thị đầu mối giao thông.
Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Dự kiến năm 2015

4.000

68

Dự kiến năm 2020

10.000

170

Dự kiến năm 2030

15.000

240

Dự kiến năm 2050

25.000

375

2.3. Đô thị Ngã ba Anh Trỗi: Là đô thị loại V.
a) Tính chất đô thị:
- Là thị trấn dịch vụ thương mại, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ.
- Là đô thị đầu mối giao thông.
Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Dự kiến năm 2015

4.000

68

Dự kiến năm 2020

6.500

110

Dự kiến năm 2030

10.000

160

Dự kiến năm 2050

15.000

225

2.4. Đô thị Gia Lâm: Là đô thị loại V.
a) Tính chất đô thị:
- Là thị trấn dịch vụ thương mại, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ.
- Là đô thị đầu mối giao thông.
Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Dự kiến năm 2020

4.000

68

Dự kiến năm 2030

6.000

96

Dự kiến năm 2050

10.000

150

2.5. Đô thị Khánh Thành: Là đô thị loại V.
a) Tính chất đô thị:
- Là thị trấn dịch vụ thương mại, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ.
- Là đô thị đầu mối giao thông.
Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Dự kiến năm 2015

4.000

68

Dự kiến năm 2020

6.500

110

Dự kiến năm 2030

7.600

121

Dự kiến năm 2050

10.800

162

2.6. Đô thị Khánh Thiện: Là đô thị loại V
a) Tính chất đô thị:
- Là thị trấn dịch vụ thương mại, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ.
- Là đô thị đầu mối giao thông.
Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Dự kiến năm 2020

4.500

76,5

Dự kiến năm 2030

6.500

104

Dự kiến năm 2050

10.000

150

2.Đô thị Bút: Là đô thị loại V.
a) Tính chất đô thị:
- Là thị trấn dịch vụ thương mại, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ.
- Là đô thị đầu mối giao thông.
Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Dự kiến năm 2015

4.000

68

Dự kiến năm 2020

6.000

102

Dự kiến năm 2030

10.000

160

Dự kiến năm 2050

12.000

180

2.8. Đô thị Lồng: Là đô thị loại V.
a) Tính chất đô thị:
- Là thị trấn dịch vụ thương mại, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ.
- Là đô thị đầu mối giao thông.
Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Dự kiến năm 2015

4.500

76,5

Dự kiến năm 2020

7.000

119

Dự kiến năm 2030

12.000

192

Dự kiến năm 2050

15.000

225

2.9. Đô thị Kim Đông: Là đô thị loại V.
a) Tính chất đô thị:
- Là trung tâm của khu kinh tế biển Kim Sơn
- Là trung tâm thương mại, dịch vụ và công nghiệp của huyện Kim Sơn.
Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Dự kiến năm 2015

4.000

68

Dự kiến năm 2020

5.000

85

Dự kiến năm 2030

6.500

104

Dự kiến năm 2050

11.700

176

2.10. Đô thị Văn Long: Là đô thị loại V.
a) Tính chất đô thị: Là trung tâm dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng của huyện Gia Viễn.
Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Dự kiến năm 2020

5.000

85

Dự kiến năm 2030

7.500

120

Dự kiến năm 2050

10.000

158

2.11. Đô thị Cồn Nổi: Là đô thị loại V.
a) Tính chất đô thị: Là trung tâm dịch vụ du lịch biển của tỉnh.
Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Dự kiến năm 2020

2.000

34

Dự kiến năm 2030

4.000

64

Dự kiến năm 2050

5.000

75

3. Tổng hợp số lượng và phân loại các đô thị:
Đến giai đoạn cuối kỳ của Quy hoạch, toàn tỉnh sẽ có 19 đô thị, trong đó phân thành các giai đoạn chính như sau:
- Giai đoạn 2015-2020: Toàn tỉnh có 18 đô thị; trong đó có 02 đô thị loại II (đô thị Ninh Bình và đô thị Tam Điệp), 02 đô thị loại IV (đô thị Nho Quan và đô thị Phát Diệm) và 14 đô thị loại V (gồm các đô thị: Me, Yên Ninh, Yên Thịnh, Gián Khẩu, Rịa, Ngã Ba Anh Trỗi, Gia Lâm, Khánh Thành, Khánh Thiện, Vân Long, Bút, Lồng, Bình Minh, Kim Đông).
- Giai đoạn 2020-2030: Toàn tỉnh có 19 đô thị; trong đó có 01 đô thị loại I (đô thị Ninh Bình), 01 đô thị loại II (đô thị Tam Điệp), 02 đô thị loại IV (đô thị Nho Quan và đô thị Phát Diệm) và 15 đô thị loại V (gồm các đô thị: Me, Yên Ninh, Yên Thịnh, Gián Khẩu, Rịa, Ngã Ba Anh Trỗi, Gia Lâm, Khánh Thành, Khánh Thiện, Vân Long, Bút, Lồng, Bình Minh, Kim Đông, Cồn Nổi).
- Giai đoạn 2030-2050: Toàn tỉnh có 19 đô thị; trong đó có 01 đô thị loại I (đô thị Ninh Bình), 01 đô thị loại II (đô thị Tam Điệp), 01 đô thị loại III (đô thị Nho Quan), 02 đô thị loại IV (đô thị Phát Diệm và đô thị Gián Khẩu), 14 đô thị loại V (gồm các đô thị: Me, Yên Ninh, Yên Thịnh, Rịa, Ngã Ba Anh Trỗi, Gia Lâm, Khánh Thành, Khánh Thiện, Vân Long, Bút, Lồng, Bình Minh, Kim Đông, Cồn Nổi).
4. Lộ trình phát triển các đô thị:
- Đô thị Ninh Bình: Hiện là đô thị loại III, định hướng trở thành đô thị loại II vào năm 2015 và trở thành đô thị loại I trực thuộc tỉnh vào năm 2030. Dự kiến trong giai đoạn 2015-2020 sẽ điều chỉnh mở rộng phạm vi, ranh giới như sau: Lấy thành phố Ninh Bình làm trung tâm và sáp nhập toàn bộ huyện Hoa Lư; toàn bộ xã Gia Sinh của huyện Gia Viễn; toàn bộ xã Sơn Lai và một phần xã Sơn Hà của huyện Nho Quan; một phần xã Yên Sơn và phường Tân Bình của thị xã Tam Điệp; toàn bộ xã Mai Sơn của huyện Yên Mô; toàn bộ xã Khánh Phú và xã Khánh Hòa của huyện Yên Khánh. Tổng diện tích khoảng 21.124 ha.
- Đô thị Tam Điệp: Hiện là đô thị loại III trực thuộc tỉnh, dự kiến sẽ trở thành thành phố vào năm 2015 và đến năm 2020 trở thành đô thị loại II.
- Đô thị Nho Quan: Hiện tại là đô thị loại V, dự kiến trong giai đoạn 2015-2020 sẽ được nâng cấp thành đô thị loại IV và là thị xã trực thuộc tỉnh, đến năm 2030 trở thành đô thị loại III.
- Đô thị Phát Diệm: Hiện tại là đô thị loại V, dự kiến trong giai đoạn 2015-2020 sẽ được nâng cấp thành đô thị loại IV và là thị xã trực thuộc tỉnh, giữ nguyên loại đô thị cho đến năm 2050.
- Đô thị Rịa: Hiện chưa thành lập đô thị, dự kiến sẽ thành lập đô thị mới loại V trong giai đoạn 2015-2020, trở thành thị trấn huyện lỵ của huyện Nho Quan (khi thị trấn Nho Quan trở thành thị xã) và giữ nguyên loại đô thị cho đến năm 2050.
- Đô thị Bình Minh: Giữ nguyên loại đô thị V như hiện tại, dự kiến trong giai đoạn 2015-2020 sẽ trở thành thị trấn huyện lỵ của huyện Kim Sơn (khi thị trấn Phát Diệm trở thành thị xã).
- Đô thị Gián Khẩu: Hiện chưa thành lập đô thị, dự kiến sẽ thành lập đô thị mới loại V trong giai đoạn 2015-2020, trở thành thị trấn huyện lỵ của huyện Gia Viễn và đến năm 2050 sẽ trở thành đô thị loại IV.
- Đô thị Yên Thịnh: Giữ nguyên đô thị loại V như hiện tại. Dự kiến sẽ mở rộng phạm vi địa giới hành chính vào Quý IV/2012 như sau: Toàn bộ diện tích thị trấn Yên Thịnh hiện tại, diện tích 205,6ha; toàn bộ diện tích đất xã Yên Phú, diện tích 397,97ha và 159,76ha diện tích đất xã Khánh Thịnh; tổng diện tích đất sau khi mở rộng là 763,34ha.
- Các đô thị Yên Ninh, Me: Giữ nguyên đô thị loại V như hiện tại.
- Các đô thị Khánh Thành, Khánh Thiện, Ngã ba Anh Trỗi, Gia Lâm, Vân Long, Bút, Lồng và Kim Đông: Hiện chưa thành lập đô thị, dự kiến giai đoạn 2015-2020 thành lập đô thị mới, trở thành đô thị loại V và giữ nguyên loại đô thị cho đến năm 2050.
- Đô thị Cồn Nổi: Hiện chưa thành lập đô thị, dự kiến giai đoạn 2020-2030 thành lập đô thị mới, trở thành đô thị loại V và giữ nguyên loại đô thị cho đến năm 2050.
VI. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
1. Quy hoạch hệ thống giao thông:
1.1. Đường bộ:
a) Giao thông đối ngoại:
- Cải tạo và nâng cấp các tuyến Quốc lộ 1A, 10, 12B, 45 đạt tiêu chuẩn cấp (I÷III), phục vụ cho yêu cầu phát triển của tỉnh Ninh Bình.
- Hoàn chỉnh xây dựng tuyến đường tránh Quốc lộ 1 phía Tây thành phố Ninh Bình (chuyển đổi từ tuyến đường tỉnh ĐT 477 kéo dài), với quy mô 4 làn xe.
- Đầu tư xây dựng tuyến đường cao tốc Ninh Bình - Bãi Vọt.
- Xây dựng tuyến mới Quốc lộ 12B kéo dài từ Tam Điệp cắt qua Quốc lộ 10 đến đô thị Bình Minh nối liền hệ thống trục quốc lộ trong tỉnh.
- Xây dựng tuyến Quốc lộ ven biển đoạn qua địa phận Ninh Bình từ cống Kè Đông đi trong khu vực đê Bình Minh I và điểm cuối giao giữa đê Bình Minh I và đê Bình Minh II đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng, quy mô nền đường (4÷6) làn xe.
- Quốc lộ 38B (đoạn qua tỉnh Ninh Bình): Quy hoạch, hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến đạt cấp III đồng bằng, xây dựng tuyến từ Đồi Sọng (xã Quỳnh Lưu, huyện Nho Quan) tới thị trấn Thiên Tôn vượt sông Đáy kết nối với đường tỉnh ĐT.486 của Nam Định.
Hệ thống đường tỉnh:
- Nâng cấp và cải tạo các tuyến tỉnh lộ hiện nay đạt tiêu chuẩn cấp (III÷V), đảm bảo lưu thông trong tỉnh và nối liền với hệ thống các trục quốc lộ phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai.
- Xây dựng mới một số tuyến giao thông theo quy hoạch, nối liền hệ thống các đô thị cũ và mới đảm bảo phát triển đồng đều giữa các khu vực, các miền trên địa bàn toàn tỉnh.
- Nâng cấp và mở rộng các đường giao thông liên xã, thôn, đảm bảo giao thông đến trung tâm các huyện, xã thuận tiện.
1.2. Đường sắt:
- Cải tạo, xây dựng, nâng cấp hoàn thiện tuyến đường sắt Bắc - Nam.
- Di chuyển ga Ninh Bình (trên tuyến đường sắt Bắc - Nam) hiện nay về phường Nam Bình, thành phố Ninh Bình theo quy hoạch.
1.3. Đường thủy:
- Tập trung khai thác tuyến đường thủy trên sông Đáy, các cảng và bến bãi hiện có.
- Nạo vét, cải tạo và nâng cấp các tuyến sông chính (như sông: Đáy, Hoàng Long, Vạc,...) để thoát lũ nhanh và tăng cường khả năng vận tải hàng hóa.
- Phát triển các bến phà, bến đò tại các huyện có tuyến vận tải thủy nội địa đi qua phục vụ vận chuyển hành khách, hàng hóa. Xây dựng hệ thống bến đò, bến khách ngang sông đảm bảo hoạt động hiệu quả, an toàn.
1.4. Đường hàng không:
Quy hoạch vị trí sân bay tại khu vực xã Sơn Lai, huyện Nho Quan để khai thác dịch vụ bay taxi và đảm bảo an ninh quốc phòng (vị trí này thay thế cho vị trí đã quy hoạch tại Tam Châu - Khánh Hội - Yên Khánh).
2. Quy hoạch san nền, thoát nước mưa:
2.1. Quy hoạch san nền:
- Yêu cầu cao độ xây dựng cho các đô thị phải cao hơn cao độ ngập lụt của các sông trong khu vực.
- Các đô thị hiện trạng phải có các giải pháp chống ngập lụt (san nền cục bộ, xây dựng các hồ chứa và sử dụng hệ thống bơm của các trạm bơm nông nghiệp bơm nước ra các sông chính khi có mưa lũ,...).
- Các khu đô thị xây dựng mới cần tránh khu vực có địa hình phức tạp, hiện tượng sạt lở, hang các-tơ, khu vực bán sơn địa, hốc ngầm.
a) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Sử dụng hệ thống thoát nước mặt chung, riêng, nửa chung tùy thuộc vào tính chất quy mô từng đô thị. Với các đô thị nhỏ, các thị trấn, sử dụng hệ thống thoát nước chung. Các đô thị lớn (Ninh Bình, Tam Điệp, Phát Diệm, Nho Quan) giai đoạn đầu sử dụng hệ thống thoát nước riêng một nửa; giai đoạn sau 2020 cần có phương án tách riêng hệ thống thoát nước thải để xử lý trước khi xả vào môi trường.
- Hệ thống thoát nước hoạt động theo chế độ tự chảy và chủ động, dựa theo độ dốc địa hình tự nhiên để thoát nước ra các sông chính. Với các đô thị có địa hình thấp không tự thoát được cần xây dựng các hồ chứa, các trạm bơm nông nghiệp phục vụ tiêu úng khi có mưa lớn.
- Không chế cao độ xả nước tại các cửa xả bằng mực nước cao nhất ứng với tần xuất lũ P = (1,0÷5,0)%
3. Quy hoạch cấp nước:
Nâng công suất các nhà máy nước hiện có đồng thời xây dựng thêm một số nhà máy nước tại các đô thị Ninh Bình, Tam Điệp, Phát Diệm, Nho Quan, Yên Ninh, Yên Thịnh, Me và các đô thị mới theo từng giai đoạn quy hoạch đảm bảo yêu cầu cấp nước sinh hoạt và phục vụ sản xuất công nghiệp trong tương lai.
Chỉ tiêu sử dụng nước sinh hoạt:

Đô thị

Tiêu chuẩn sử dụng (l/ng.ngđ)

Tỉ lệ dân số được cấp nước sạch (%)

Nước công cộng

Nước tưới rửa đường

Công nghiệp và TTCN (m3/ha)

Nước rò rỉ

Nước bản thân trạm xử lý

Ninh Bình

200

100

10% nước sinh hoạt

10% nước sinh hoạt

35

25% nước sinh hoạt

5% tổng số

Tam Điệp

180

100

10% nước sinh hoạt

10% nước sinh hoạt

35

25% nước sinh hoạt

5% tổng số

Phát Diệm, Nho Quan và các đô thị huyện lỵ

150÷180

100

10% nước sinh hoạt

10% nước sinh hoạt

35

25% nước sinh hoạt

5% tổng số

Các đô thị khác

150

100

10% nước sinh hoạt

10% nước sinh hoạt

35

25% nước sinh hoạt

5% tổng số

(Công suất cụ thể các nhà máy nước theo hồ sơ đồ án quy hoạch).
4. Quy hoạch cấp điện:
Nguồn điện của tỉnh Ninh Bình được cấp từ lưới điện Quốc gia và nhà máy nhiệt điện Ninh Bình.
a) Chỉ tiêu cấp điện:

Đô thị

Cấp cho sinh hoạt dân dụng

Công nghiệp và TTCN (kw/ha)

Công cộng và dịch vụ (kw/người)

Ngắn hạn 10 năm (kw/người)

Dài hạn sau 10 năm (kw/người)

Ninh Bình

0,45

0,70

140÷250

35% điện sinh hoạt

Tam Điệp

0,30

0,50

140÷250

35% điện sinh hoạt

Phát Diệm, Nho Quan và các đô thị huyện lỵ

0,20

0,33

140÷250

30% điện sinh hoạt

Các đô thị khác

0,20

0,33

140÷250

30% điện sinh hoạt

Lưới điện:
Lưới điện phân phối trung áp được thiết kế và xây dựng theo hướng quy hoạch về cấp điện áp là 22kV. Những khu vực quy hoạch lưới trung áp lâu dài mà chưa có nguồn 22kV thì sử dụng cấp điện áp hiện có trong khu vực (35kV hoặc 10kV) làm cấp điện áp phân phối trong thời kỳ quá độ. (Nguồn điện và nhu cầu dùng điện của từng đô thị theo hồ sơ đồ án quy hoạch).
5. Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
5.1. Quy hoạch thoát nước thải:
a) Chỉ tiêu thoát nước thải:

TT

Các khu vực

Đơn vị tính

Tiêu chuẩn

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2030

Năm 2050

1

Đô thị Ninh Bình

l/ngày

180

180

200

200

2

Đô thị Tam Điệp

l/ngày

150

150

180

180

3

Các đô thị Nho Quan, Phát Diệm

l/ngày

150

150

180

180

4

Các đô thị là thị trấn huyện lị

l/ngày

150

150

180

180

5

Các đô thị khác

l/ngày

120

120

150

150

6

Công cộng

% sinh hoạt

10

10

10

10

7

Dịch vụ

% sinh hoạt

15

15

15

15

8

Khu công nghiệp

m3/ha

35

35

35

35

Nước thải sinh hoạt:
- Đến năm 2015: Sử dụng mạng thoát nước chung.
- Giai đoạn sau năm 2015: Dần tách riêng thoát nước mưa và nước thải.