Document: Điểm a Khoản 2 Điều 29 Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 số 23/2004/QH11 mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/06/2004", "sign_number": "23/2004/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/06/2004", "sign_number": "23/2004/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/06/2004", "sign_number": "23/2004/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/06/2004", "sign_number": "23/2004/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/06/2004", "sign_number": "23/2004/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 29 Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 số 23/2004/QH11 mới nhất

Điều 29. Chức danh và tiêu chuẩn chức danh thuyền viên
...
2. Thuyền viên làm việc trên phương tiện phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Đủ 16 tuổi trở lên và không quá 55 tuổi đối với nữ, 60 tuổi đối với nam;

Content:
Đủ 16 tuổi trở lên và không quá 55 tuổi đối với nữ, 60 tuổi đối với nam;