Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2048/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Chương trình chuyển dịch cơ cấu ngành

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/08/2011", "sign_number": "2048/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/08/2011", "sign_number": "2048/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/08/2011", "sign_number": "2048/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/08/2011", "sign_number": "2048/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/08/2011", "sign_number": "2048/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2048/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Chương trình chuyển dịch cơ cấu ngành

Điều 1. Phê duyệt “Chương trình chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015”, với nội dung chính như sau:
...
8. Tuyên truyền trên Đài truyền hình

100

100

100

100

100

500

- Nguồn kinh phí xúc tiến thương mại tỉnh

Nguồn kinh phí

Kinh phí hỗ trợ 2011-2015 (Triệu đồng)

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng

Nguồn kinh phí xúc tiến thương mại

3.137

4.150

3.950

4.300

4.700

20.237

1. Xây dựng và duy trì CSDL về năng lực xuất nhập khẩu tỉnh Đồng Nai.

-

550

50

50

50

700

2. Hỗ trợ phát triển thương mại điện tử

237

400

400

400

400

1.837

3. Hỗ trợ tham gia HCTL, phát triển thị trường

2.900

3.200

3.500

3.850

4.250

17.700

- Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo Chương trình và một số nguồn kinh phí hỗ trợ khác

Nguồn kinh phí

Kinh phí hỗ trợ 2011-2015 (Triệu đồng)

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng

1. Nguồn NS tỉnh bố trí kinh phí hoạt động cho BCĐ Chương trình

229

229

279

229

289

1.257

- Tổ chức tập huấn cho CBCC cấp huyện

30

30

30

30

30

150

- Thông báo, hướng dẫn các doanh nghiệp đăng ký tham gia Chương trình

40

40

40

40

40

200

- Tổng hợp các doanh nghiệp đăng ký tham gia Chương trình

15

15

15

15

15

75

- Khảo sát nhu cầu hỗ trợ của DN

57,6

57,6

57,6

57,6

57,6

288

- Thu thập thông tin, số liệu, thống kê về GTSXCN, chỉ số SXCN, giá trị gia tăng trong SXCN, SP CN,...

80

80

80

80

80

400

- Họp BCĐ, TCV Chương trình (2lần/năm)

6,76

6,76

6,76

6,76

6,76

33,8

- Tổ chức sơ kết, tổng kết Chương trình

-

-

50

-

60

110

Rà soát, điều chỉnh, lựa chọn ngành nghề thu hút đầu tư trong các khu, cụm công nghiệp

SCT phối hợp Ban QL các KCN và UBND các địa phương xây dựng, trình duyệt theo kế hoạch hàng năm

2. Nguồn sự nghiệp khoa học công nghệ tỉnh

- Hỗ trợ nâng cao năng lực công nghệ

Sở Khoa học-Công nghệ phối hợp Sở Công Thương xây dựng, trình duyệt theo kế hoạch hàng năm

- Hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý DN

- Hỗ trợ phát triển sản phẩm (đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế/giải pháp hữu ích).

3. Đào tạo nghề của Sở LĐTB và XH

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội phối hợp Sở Công Thương xây dựng, trình duyệt theo kế hoạch hàng năm

4. Đào tạo hỗ trợ DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP (Sở KH&ĐT)

Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Công Thương xây dựng, trình duyệt theo kế hoạch hàng năm

5. Nguồn kinh phí xúc tiến đầu tư tỉnh

6. Nguồn Quỹ thi đua khen thưởng tỉnh

238

238

238

238

238

1.190

Ngoài ra, trong quá trình triển khai thực hiện chương trình, nếu có phát sinh nội dung công việc, kinh phí, Ban chỉ đạo Chương trình sẽ xem xét, đề xuất UBND tỉnh quyết định.

Content:
Tuyên truyền trên Đài truyền hình

100

100

100

100

100

500

- Nguồn kinh phí xúc tiến thương mại tỉnh

Nguồn kinh phí

Kinh phí hỗ trợ 2011-2015 (Triệu đồng)

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng

Nguồn kinh phí xúc tiến thương mại

3.137

4.150

3.950

4.300

4.700

20.237

1. Xây dựng và duy trì CSDL về năng lực xuất nhập khẩu tỉnh Đồng Nai.

-

550

50

50

50

700

2. Hỗ trợ phát triển thương mại điện tử

237

400

400

400

400

1.837

3. Hỗ trợ tham gia HCTL, phát triển thị trường

2.900

3.200

3.500

3.850

4.250

17.700

- Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo Chương trình và một số nguồn kinh phí hỗ trợ khác

Nguồn kinh phí

Kinh phí hỗ trợ 2011-2015 (Triệu đồng)

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng

1. Nguồn NS tỉnh bố trí kinh phí hoạt động cho BCĐ Chương trình

229

229

279

229

289

1.257

- Tổ chức tập huấn cho CBCC cấp huyện

30

30

30

30

30

150

- Thông báo, hướng dẫn các doanh nghiệp đăng ký tham gia Chương trình

40

40

40

40

40

200

- Tổng hợp các doanh nghiệp đăng ký tham gia Chương trình

15

15

15

15

15

75

- Khảo sát nhu cầu hỗ trợ của DN

57,6

57,6

57,6

57,6

57,6

288

- Thu thập thông tin, số liệu, thống kê về GTSXCN, chỉ số SXCN, giá trị gia tăng trong SXCN, SP CN,...

80

80

80

80

80

400

- Họp BCĐ, TCV Chương trình (2lần/năm)

6,76

6,76

6,76

6,76

6,76

33,8

- Tổ chức sơ kết, tổng kết Chương trình

-

-

50

-

60

110

Rà soát, điều chỉnh, lựa chọn ngành nghề thu hút đầu tư trong các khu, cụm công nghiệp

SCT phối hợp Ban QL các KCN và UBND các địa phương xây dựng, trình duyệt theo kế hoạch hàng năm

2. Nguồn sự nghiệp khoa học công nghệ tỉnh

- Hỗ trợ nâng cao năng lực công nghệ

Sở Khoa học-Công nghệ phối hợp Sở Công Thương xây dựng, trình duyệt theo kế hoạch hàng năm

- Hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý DN

- Hỗ trợ phát triển sản phẩm (đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế/giải pháp hữu ích).

3. Đào tạo nghề của Sở LĐTB và XH

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội phối hợp Sở Công Thương xây dựng, trình duyệt theo kế hoạch hàng năm

4. Đào tạo hỗ trợ DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP (Sở KH&ĐT)

Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Công Thương xây dựng, trình duyệt theo kế hoạch hàng năm

5. Nguồn kinh phí xúc tiến đầu tư tỉnh

6. Nguồn Quỹ thi đua khen thưởng tỉnh

238

238

238

238

238

1.190

Ngoài ra, trong quá trình triển khai thực hiện chương trình, nếu có phát sinh nội dung công việc, kinh phí, Ban chỉ đạo Chương trình sẽ xem xét, đề xuất UBND tỉnh quyết định.