Document: Điểm i Khoản 5 Điều 1 Quyết định 72/2017/QĐ-UBND chế độ công tác phí chi hội nghị của cơ quan nhà nước Long An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "72/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "72/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "72/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "72/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "72/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm i Khoản 5 Điều 1 Quyết định 72/2017/QĐ-UBND chế độ công tác phí chi hội nghị của cơ quan nhà nước Long An

Điều 1. Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:
...
5. Đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan:
...
i) Đối với khoản chi khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị.
2. Mức chi:
a) Chi thù lao cho giảng viên, chi bồi dưỡng báo cáo viên; người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị: Thực hiện theo mức chi thù lao quy định đối với giảng viên, báo cáo viên tại Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 13/7/2011 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ đi học đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và mức thù lao đối với giảng viên, báo cáo viên trên địa bàn tỉnh Long An.
b) Các khoản chi công tác phí cho giảng viên, báo cáo viên do cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị chi theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan, đơn vị mình và ghi rõ trong giấy mời giảng viên, báo cáo viên.
c) Chi giải khát giữa giờ: 20.000 đồng/1 buổi (nửa ngày)/đại biểu (kể cả chi cho Đại hội).
d) Chi hỗ trợ tiền ăn.
d1) Đối với đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau:
- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/ngày/người;
- Cấp huyện, thành phố, thị xã: 120.000 đồng/ngày/người;
- Cấp xã: 90.000 đồng/ngày/người.
d2) Đối với đại biểu khách mời là cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu từ các doanh nghiệp theo mức khoán như sau:
- Cấp tỉnh: 80.000 đồng/ngày/người;
- Cấp huyện, thành phố, thị xã: 60.000 đồng/ngày/người;
- Cấp xã: 50.000 đồng/ngày/người.
d3) Chi cho đại biểu tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân các cấp:
- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/ngày/người;
- Cấp huyện, thành phố, thị xã: 120.000 đồng/ngày/người;
- Cấp xã: 90.000 đồng/ngày/người.
Trường hợp Đại biểu Hội đồng nhân dân và khách mời dự họp kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp đã được hưởng chế độ bồi dưỡng tại văn bản khác thì Đại biểu Hội đồng nhân dân và khách mời dự họp kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp chọn mức một mức bồi dưỡng cao nhất.
d4) Đại hội nhiệm kỳ chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu dự Đại hội (bao gồm đại biểu có hưởng lương và không hưởng lương từ ngân sách nhà nước), như sau:
- Cấp tỉnh: 200.000 đồng/ngày/người;
- Cấp huyện, thành phố, thị xã: 150.000 đồng/ngày/người;
- Cấp xã: 120.000 đồng/ngày/người.
đ) Chi bù thêm phần chênh lệch giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp.
Trong trường hợp phải tổ chức ăn tập trung, mức khoán tại điểm d Điều này không đủ chi phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp cao hơn mức khoán bằng tiền tại điểm d Điều này, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu này).
e) Chi hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn được quy định trong chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại mục III Điều này.
g) Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo chế độ công tác phí quy định tại mục III Điều này.

Content:
Đối với khoản chi khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị.
2. Mức chi:
a) Chi thù lao cho giảng viên, chi bồi dưỡng báo cáo viên; người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị: Thực hiện theo mức chi thù lao quy định đối với giảng viên, báo cáo viên tại Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 13/7/2011 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ đi học đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và mức thù lao đối với giảng viên, báo cáo viên trên địa bàn tỉnh Long An.
b) Các khoản chi công tác phí cho giảng viên, báo cáo viên do cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị chi theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan, đơn vị mình và ghi rõ trong giấy mời giảng viên, báo cáo viên.
c) Chi giải khát giữa giờ: 20.000 đồng/1 buổi (nửa ngày)/đại biểu (kể cả chi cho Đại hội).
d) Chi hỗ trợ tiền ăn.
d1) Đối với đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau:
- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/ngày/người;
- Cấp huyện, thành phố, thị xã: 120.000 đồng/ngày/người;
- Cấp xã: 90.000 đồng/ngày/người.
d2) Đối với đại biểu khách mời là cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu từ các doanh nghiệp theo mức khoán như sau:
- Cấp tỉnh: 80.000 đồng/ngày/người;
- Cấp huyện, thành phố, thị xã: 60.000 đồng/ngày/người;
- Cấp xã: 50.000 đồng/ngày/người.
d3) Chi cho đại biểu tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân các cấp:
- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/ngày/người;
- Cấp huyện, thành phố, thị xã: 120.000 đồng/ngày/người;
- Cấp xã: 90.000 đồng/ngày/người.
Trường hợp Đại biểu Hội đồng nhân dân và khách mời dự họp kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp đã được hưởng chế độ bồi dưỡng tại văn bản khác thì Đại biểu Hội đồng nhân dân và khách mời dự họp kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp chọn mức một mức bồi dưỡng cao nhất.
d4) Đại hội nhiệm kỳ chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu dự Đại hội (bao gồm đại biểu có hưởng lương và không hưởng lương từ ngân sách nhà nước), như sau:
- Cấp tỉnh: 200.000 đồng/ngày/người;
- Cấp huyện, thành phố, thị xã: 150.000 đồng/ngày/người;
- Cấp xã: 120.000 đồng/ngày/người.
đ) Chi bù thêm phần chênh lệch giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp.
Trong trường hợp phải tổ chức ăn tập trung, mức khoán tại điểm d Điều này không đủ chi phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp cao hơn mức khoán bằng tiền tại điểm d Điều này, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu này).
e) Chi hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn được quy định trong chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại mục III Điều này.
g) Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo chế độ công tác phí quy định tại mục III Điều này.