Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2532/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Thuận 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2532/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2532/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2532/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2532/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2532/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2532/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Thuận 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung quy hoạch:
...
d) Bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng:
- Phấn đấu đến năm 2020 đạt tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom xử lý chiếm 93 - 94%, đến năm 2030 là 100%; tỷ lệ chất thải rắn ở khu vực nông thôn được thu gom xử lý đến năm 2020 đạt 50%, đến năm 2030 là 60 - 70%; đến năm 2020 tỷ lệ hộ dân được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt trên 98%, trong đó tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch đạt 65%, đến năm 2030 đạt 100% hộ dân sử dụng nước sạch; tỷ lệ khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đến năm 2020 đạt 100%; tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2020 đạt 43% (nếu tính cả cây công nghiệp dài ngày và cây lâu năm đạt 55%).
- Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu: Đẩy mạnh công tác quản lý tài nguyên, đất đai, rừng, biển, khoáng sản, nước,... Đánh giá tiềm năng, trữ lượng các loại khoáng sản trên đất liền và vùng biển Bình Thuận để rà soát quy hoạch, kế hoạch khai thác, quản lý, bảo vệ, bảo đảm sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, đồng thời đổi mới công tác quy hoạch sử dụng đất. Có kế hoạch sử dụng đất lúa một cách linh hoạt, hiệu quả. Thực hiện tốt công tác phân công, phân cấp quản lý nhà nước đối với các loại tài nguyên, khoáng sản,... theo quy định của pháp Luật. Nâng cao chất lượng dự báo, chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai. Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu; thường xuyên kiểm tra bảo đảm an toàn đê kè, hồ chứa nước; nạo vét lòng sông, cửa biển và thoát nước ở các khu đô thị; có kế hoạch chủ động di dời dân ra khỏi những vùng có nguy cơ sạt lở, chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu.
- Đặt yêu cầu bảo vệ môi trường lên trên hết khi xem xét các dự án đầu tư; không chấp nhận đầu tư các dự án có công nghệ, trang thiết bị lạc hậu có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Có kế hoạch xử lý căn bản tình trạng ngập úng nước vào mùa mưa ở các đô thị. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các biện pháp xử lý nước thải, chất thải, các loại hóa chất có chứa các yếu tố gây ô nhiễm môi trường trong sản xuất, kinh doanh. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm và xử lý nghiêm các vi phạm. Có biện pháp tích cực chống hoang mạc hóa vùng ven biển; đẩy mạnh phát triển rừng, trồng rừng ven biển, rừng đầu nguồn, trồng cây xanh ở các đô thị để góp phần cải thiện môi trường. Khuyến khích phát triển, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo. Tiến hành đánh giá tác động của biến đổi khí hậu trong từng lĩnh vực, từng ngành, địa phương để Điều chỉnh bổ sung quy hoạch, kế hoạch phát triển một cách phù hợp.
- Xây dựng và thực hiện các giải pháp hạn chế và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, đặc biệt ở các điểm khai thác khoáng sản (khai thác titan, khai thác cát trắng, đá các loại...) đồng thời với giải pháp hoàn thổ để tái tạo môi trường, các khu công nghiệp, trung tâm nhiệt điện, các đô thị (Phan Thiết, La Gi, Phan Rí Cửa) và các khu du lịch; tăng cường bảo vệ môi trường ở khu vực nông thôn (tập trung vào cung cấp nước sạch, xây dựng hố xí hợp vệ sinh, thu gom và xử lý chất thải, sử dụng an toàn các loại hóa chất bảo vệ thực vật...), nhất là chất thải khu vực chăn nuôi, giết mổ gia súc gia cầm, chế biến thủy hải sản. Cải thiện các yếu tố môi trường để nâng cao chất lượng môi trường sống.
- Ngăn ngừa quá trình suy thoái môi trường, nhất là những hiện tượng đặc thù đối với Bình Thuận như hoang mạc hóa, xói mòn đất, xâm thực và xói lở bờ biển, ô nhiễm nước biển... Tăng cường trồng rừng, nhất là ở các vùng ven biển, kết hợp bảo vệ tốt rừng phòng hộ đầu nguồn, các khu bảo tồn thiên nhiên, nâng tỷ lệ che phủ rừng đạt mức an toàn sinh thái. Khai thác hợp lý tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh học rừng, biển và các vùng đồi đụn cát tự nhiên tiến tới phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường những khu vực bị suy thoái.

Content:
Bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng:
- Phấn đấu đến năm 2020 đạt tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom xử lý chiếm 93 - 94%, đến năm 2030 là 100%; tỷ lệ chất thải rắn ở khu vực nông thôn được thu gom xử lý đến năm 2020 đạt 50%, đến năm 2030 là 60 - 70%; đến năm 2020 tỷ lệ hộ dân được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt trên 98%, trong đó tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch đạt 65%, đến năm 2030 đạt 100% hộ dân sử dụng nước sạch; tỷ lệ khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đến năm 2020 đạt 100%; tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2020 đạt 43% (nếu tính cả cây công nghiệp dài ngày và cây lâu năm đạt 55%).
- Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu: Đẩy mạnh công tác quản lý tài nguyên, đất đai, rừng, biển, khoáng sản, nước,... Đánh giá tiềm năng, trữ lượng các loại khoáng sản trên đất liền và vùng biển Bình Thuận để rà soát quy hoạch, kế hoạch khai thác, quản lý, bảo vệ, bảo đảm sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, đồng thời đổi mới công tác quy hoạch sử dụng đất. Có kế hoạch sử dụng đất lúa một cách linh hoạt, hiệu quả. Thực hiện tốt công tác phân công, phân cấp quản lý nhà nước đối với các loại tài nguyên, khoáng sản,... theo quy định của pháp Luật. Nâng cao chất lượng dự báo, chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai. Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu; thường xuyên kiểm tra bảo đảm an toàn đê kè, hồ chứa nước; nạo vét lòng sông, cửa biển và thoát nước ở các khu đô thị; có kế hoạch chủ động di dời dân ra khỏi những vùng có nguy cơ sạt lở, chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu.
- Đặt yêu cầu bảo vệ môi trường lên trên hết khi xem xét các dự án đầu tư; không chấp nhận đầu tư các dự án có công nghệ, trang thiết bị lạc hậu có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Có kế hoạch xử lý căn bản tình trạng ngập úng nước vào mùa mưa ở các đô thị. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các biện pháp xử lý nước thải, chất thải, các loại hóa chất có chứa các yếu tố gây ô nhiễm môi trường trong sản xuất, kinh doanh. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm và xử lý nghiêm các vi phạm. Có biện pháp tích cực chống hoang mạc hóa vùng ven biển; đẩy mạnh phát triển rừng, trồng rừng ven biển, rừng đầu nguồn, trồng cây xanh ở các đô thị để góp phần cải thiện môi trường. Khuyến khích phát triển, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo. Tiến hành đánh giá tác động của biến đổi khí hậu trong từng lĩnh vực, từng ngành, địa phương để Điều chỉnh bổ sung quy hoạch, kế hoạch phát triển một cách phù hợp.
- Xây dựng và thực hiện các giải pháp hạn chế và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, đặc biệt ở các điểm khai thác khoáng sản (khai thác titan, khai thác cát trắng, đá các loại...) đồng thời với giải pháp hoàn thổ để tái tạo môi trường, các khu công nghiệp, trung tâm nhiệt điện, các đô thị (Phan Thiết, La Gi, Phan Rí Cửa) và các khu du lịch; tăng cường bảo vệ môi trường ở khu vực nông thôn (tập trung vào cung cấp nước sạch, xây dựng hố xí hợp vệ sinh, thu gom và xử lý chất thải, sử dụng an toàn các loại hóa chất bảo vệ thực vật...), nhất là chất thải khu vực chăn nuôi, giết mổ gia súc gia cầm, chế biến thủy hải sản. Cải thiện các yếu tố môi trường để nâng cao chất lượng môi trường sống.
- Ngăn ngừa quá trình suy thoái môi trường, nhất là những hiện tượng đặc thù đối với Bình Thuận như hoang mạc hóa, xói mòn đất, xâm thực và xói lở bờ biển, ô nhiễm nước biển... Tăng cường trồng rừng, nhất là ở các vùng ven biển, kết hợp bảo vệ tốt rừng phòng hộ đầu nguồn, các khu bảo tồn thiên nhiên, nâng tỷ lệ che phủ rừng đạt mức an toàn sinh thái. Khai thác hợp lý tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh học rừng, biển và các vùng đồi đụn cát tự nhiên tiến tới phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường những khu vực bị suy thoái.