Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 348/QĐ-BGTVT quy hoạch chi tiết hệ thống giao cắt giữa đường sắt với đường bộ 2012

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "348/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "348/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "348/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "348/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "348/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 348/QĐ-BGTVT quy hoạch chi tiết hệ thống giao cắt giữa đường sắt với đường bộ 2012

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng hệ thống giao cắt giữa đường sắt với đường bộ trên mạng đường sắt Việt Nam, với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Phương án xử lý các điểm giao cắt và mục tiêu cụ thể:
a. Phương án xử lý các điểm giao cắt:
● Nâng cấp từ giao cắt cùng mức lên giao khác mức: Áp dụng tại các vị trí giao cắt tại đường ngang cấp 1 và đường bộ từ cấp 1 đến cấp 3. Các phương án giao cắt cụ thể phụ thuộc vào địa hình giao cắt, mật độ và nhu cầu giao thông trong tương lai.
● Các giao cắt giữ nguyên quy mô hiện tại hoặc được nâng cấp: Áp dụng cho các điểm giao cắt không thuộc các trường hợp cấp đường ngang, đường bộ nói trên và điều kiện địa hình không cho phép cải tạo lên giao cắt khác mức, sự phát triển giao thông thấp.
● Các giao cắt được mở mới: Theo yêu cầu trong quy hoạch vùng địa phương hoặc do nhu cầu giao thông khu vực.
● Hàng rào, đường gom dân sinh: Đóng các điểm giao cắt không được cấp phép; gom gộp các điểm giao cắt có phép nhưng khoảng cách giữa các điểm giao cắt không đúng quy định; ngăn cách đảm bảo an toàn giữa các hệ thống hạ tầng giao thông bằng hệ thống đường gom và hàng rào ngăn cách.
b. Mục tiêu cụ thể của quy hoạch:

TT

Tuyến đường sắt

Giao cùng mức lên giao khác mức

Hầm chui dân sinh

Đường ngang mở mới

Đường ngang nâng cấp (giao cùng mức)

Đường ngang giữ nguyên hiện trạng

Hàng rào

Đường gom

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

km

km

1

Hà Nội-Tp. Hồ Chí Minh

79

14

184

395

585

450.666

124.561

Phủ Lý - Thịnh Châu

4

-

3

3

4

-

-

Cầu Giát-Nghĩa Đàn

2

-

-

2

13

-

-

Diêu Trì - Quy Nhơn

3

-

-

2

-

2.50

1.45

Mương Mán- Phan Thiết

-

-

-

3

3

-

-

Đà Lạt-Trại Mát

-

-

3

4

-

-

-

2

Yên Viên - Lào Cai

23

35

25

55

14.396

33.327

3

Hà Nội - Đồng Đăng

13

2

41

32

52

3.874

13.589

4

Đông Anh - Quán Triều

3

18

5

23

7.856

5

Gia Lâm - Hải Phòng

15

36

34

26

24.200

12.236

6

Kép - Hạ Long

8

30

36

2

3.573

7

Kép - Lưu Xá

1

24

5

2

0.84

0.84

8

Bắc Hồng - Văn Điển

11

5

13

7

1.893

3.267

9

Yên Viên - Cái Lân

0

41

16

2

2

1.893

Tổng cộng

162

57

395

561

774

503,84

197,13

● Các đường ngang được xóa bỏ thuộc các dự án đường sắt trên cao: 93 đường ngang
● Trong tổng số 1554 đường ngang trên đường sắt quốc gia được cấp phép, sau quy hoạch giải quyết được:
+ Giao cùng mức lên giao khác mức: 219 (trong đó có 57 hầm chui dân sinh)
+ Đường ngang nâng cấp (giao cùng mức): 561
+ Đường ngang giữ nguyên hiện trạng: 774
+ 503,84 km hàng rào cách ly đường sắt với đường bộ và đường sắt với các khu dân cư; 197,13 km đường gom, gom gộp vào các đường ngang có phép.
+ Đóng toàn bộ các đường ngang dân sinh còn lại, xây dựng đồng bộ hệ thống hàng rào, đường gom.
● Đường ngang mở mới (theo yêu cầu phù hợp với quy hoạch của các địa phương): 395

Content:
Phương án xử lý các điểm giao cắt và mục tiêu cụ thể:
a. Phương án xử lý các điểm giao cắt:
● Nâng cấp từ giao cắt cùng mức lên giao khác mức: Áp dụng tại các vị trí giao cắt tại đường ngang cấp 1 và đường bộ từ cấp 1 đến cấp Các phương án giao cắt cụ thể phụ thuộc vào địa hình giao cắt, mật độ và nhu cầu giao thông trong tương lai.
● Các giao cắt giữ nguyên quy mô hiện tại hoặc được nâng cấp: Áp dụng cho các điểm giao cắt không thuộc các trường hợp cấp đường ngang, đường bộ nói trên và điều kiện địa hình không cho phép cải tạo lên giao cắt khác mức, sự phát triển giao thông thấp.
● Các giao cắt được mở mới: Theo yêu cầu trong quy hoạch vùng địa phương hoặc do nhu cầu giao thông khu vực.
● Hàng rào, đường gom dân sinh: Đóng các điểm giao cắt không được cấp phép; gom gộp các điểm giao cắt có phép nhưng khoảng cách giữa các điểm giao cắt không đúng quy định; ngăn cách đảm bảo an toàn giữa các hệ thống hạ tầng giao thông bằng hệ thống đường gom và hàng rào ngăn cách.
b. Mục tiêu cụ thể của quy hoạch:

TT

Tuyến đường sắt

Giao cùng mức lên giao khác mức

Hầm chui dân sinh

Đường ngang mở mới

Đường ngang nâng cấp (giao cùng mức)

Đường ngang giữ nguyên hiện trạng

Hàng rào

Đường gom

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

km

km

1

Hà Nội-Tp. Hồ Chí Minh

79

14

184

395

585

450.666

124.561

Phủ Lý - Thịnh Châu

4

-

3

3

4

-

-

Cầu Giát-Nghĩa Đàn

2

-

-

2

13

-

-

Diêu Trì - Quy Nhơn

3

-

-

2

-

2.50

1.45

Mương Mán- Phan Thiết

-

-

-

3

3

-

-

Đà Lạt-Trại Mát

-

-

3

4

-

-

-

2

Yên Viên - Lào Cai

23

35

25

55

14.396

33.327

3

Hà Nội - Đồng Đăng

13

2

41

32

52

3.874

13.589

4

Đông Anh - Quán Triều

3

18

5

23

7.856

5

Gia Lâm - Hải Phòng

15

36

34

26

24.200

12.236

6

Kép - Hạ Long

8

30

36

2

3.573

7

Kép - Lưu Xá

1

24

5

2

0.84

0.84

8

Bắc Hồng - Văn Điển

11

5

13

7

1.893

3.267

9

Yên Viên - Cái Lân

0

41

16

2

2

1.893

Tổng cộng

162

57

395

561

774

503,84

197,13

● Các đường ngang được xóa bỏ thuộc các dự án đường sắt trên cao: 93 đường ngang
● Trong tổng số 1554 đường ngang trên đường sắt quốc gia được cấp phép, sau quy hoạch giải quyết được:
+ Giao cùng mức lên giao khác mức: 219 (trong đó có 57 hầm chui dân sinh)
+ Đường ngang nâng cấp (giao cùng mức): 561
+ Đường ngang giữ nguyên hiện trạng: 774
+ 503,84 km hàng rào cách ly đường sắt với đường bộ và đường sắt với các khu dân cư; 197,13 km đường gom, gom gộp vào các đường ngang có phép.
+ Đóng toàn bộ các đường ngang dân sinh còn lại, xây dựng đồng bộ hệ thống hàng rào, đường gom.
● Đường ngang mở mới (theo yêu cầu phù hợp với quy hoạch của các địa phương): 395