Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 680/QĐ-UBND 2017 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển nhân lực Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "30/11/2017", "sign_number": "680/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "30/11/2017", "sign_number": "680/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "30/11/2017", "sign_number": "680/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "30/11/2017", "sign_number": "680/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "30/11/2017", "sign_number": "680/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 680/QĐ-UBND 2017 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển nhân lực Bắc Ninh

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Kèm theo Quyết định này bản quy hoạch chi tiết), với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Bổ sung các trọng tâm, đột phá trong phát triển nhân lực tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao có khả năng thích ứng nhanh với môi trường lao động và với tiến bộ khoa học công nghệ mới, có năng lực chuyên môn và trình độ thành thạo nghiệp vụ cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa của tỉnh. Chủ động tiếp cận nền công nghiệp 4.0.
- Tận dụng các cơ sở đào tạo giáo dục nghề nghiệp trong vùng KTTĐ Bắc Bộ để tạo nguồn cung lao động chất lượng cao cho Bắc Ninh. Đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo trong tỉnh; gắn đào tạo với sử dụng và đào tạo theo nhu cầu xã hội.
- Tăng cường mối quan hệ giữa cung lao động (các cơ sở đào tạo, người lao động) với cầu lao động (người sử dụng lao động) để đáp ứng nhu cầu việc làm cho người lao động trong tỉnh.
- Có chính sách và biện pháp khuyến khích các doanh nghiệp tham gia xây dựng nhà ở, nhà trọ cho công nhân lao động; xây dựng các cơ sở giáo dục, đào tạo chất lượng cao.
- Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, nhất là các thị trường có thu nhập cao, an toàn cho người lao động.
II. Phương hướng phát triển
1. Định hướng phát triển nguồn nhân lực toàn tỉnh theo các ngành và lĩnh vực chủ yếu
- Đối với các ngành kinh tế: Cơ cấu lao động ngành nông lâm thuỷ sản đến năm 2020 là 17,1%; năm 2030 giảm xuống còn 12,4%; nhóm ngành công nghiệp - xây dựng năm 2020 là 57,2%, năm 2030 là 53,6%; khu vực dịch vụ tương ứng là 25,7 và 34,0%.
- Định hướng phát triển nhân lực tại các KCN trên địa bàn tỉnh: Đến năm 2020, nhu cầu sử dụng lao động tại các KCN khoảng 330.000 người, đào tạo mới là 114.500 người (trong đó đào tạo lại khoảng 54.000 người), đến năm 2030, nhu cầu sử dụng lao động trong các khu công nghiệp lên đến trên 400.000 nghìn người.
- Định hướng phát triển nhân lực ngành giáo dục, đào tạo: Không ngừng cải thiện và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trọng tâm là nâng cao nhân trí, mở rộng đào tạo kỹ năng nghề nghiệp của người lao động, đáp ứng yêu cầu xây dựng thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2022. Rà soát, đánh giá phân loại năng lực của đội ngũ nhà giáo. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh ở các cấp học, các khu vực, các loại hình trường. Xây dựng chính sách thu hút nhân tài đối với đối tượng là thạc sỹ, sinh viên tốt nghiệp loại giỏi trở lên. Thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục và chủ trương đa dạng hoá các loại hình học tập.
- Định hướng phát triển nhân lực ngành y tế: Nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực y tế, ưu tiên đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên khoa có trình độ cao. Phấn đấu đến năm 2020 các chỉ tiêu về nhân lực y tế của tỉnh cao hơn so với mức bình quân chung của cả nước, số bác sỹ trên vạn dân đạt 10-11 người và đạt khoảng 15-20 người vào năm 2030.
- Định hướng phát triển nhân lực ngành công nghệ thông tin: Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập kiến thức, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho các cán bộ, công chức trong toàn tỉnh. Định hướng đào tạo lại, bồi dưỡng, cử tham gia các lớp đào tạo tập huấn ngắn hạn trong và ngoài nước nhằm bổ sung, nâng cao năng lực chuyên môn. Xây dựng và triển khai thực hiện dự án đào tạo tập huấn hội nghị hàng năm cho các cán bộ lãnh đạo phụ trách công nghệ thông tin thuộc các đơn vị, sở, ban, ngành,…
2. Định hướng phát triển nhân lực theo trình độ đào tạo
- Về trình độ học vấn: Năm 2020, lực lượng lao động chưa tốt nghiệp tiểu học chiếm 7,6%; tốt nghiệp tiểu học chiếm 22,8%; tốt nghiệp THCS chiếm 47,8%, tốt nghiệp THPT chiếm trên 40%. Đến năm 2030, tỷ lệ tương ứng là 7%; 23%; 48%; 45% (phụ thuộc vào cơ cấu nhóm tuổi của dân số).
- Về trình độ chuyên môn - kỹ thuật: Năm 2020 giảm tỉ lệ lao động qua đào tạo ngắn hạn xuống còn 30% (năm 2015 là 31.26% và đang có chiều hướng tăng), trình độ trung cấp lên 7,5% (năm 2015 là 6,9%), trình độ cao đẳng lên 6,4% (năm 2015 là 5,69%); đại học trở lên chiếm 9,34%. Đến năm 2030 tỷ lệ tương ứng là 16%, 9%, 7% và 14% (theo Luật giáo dục nghề nghiệp, cao đẳng nghề, trung cấp nghề gọi chung là trung cấp và cao đẳng).
3. Định hướng phát triển nhân lực theo địa bàn
Tập trung đào tạo nghề cho lao động nông thôn để nâng cao chất lượng nhân lực trong lĩnh vực nông nghiệp và chuyển dịch lao động từ lĩnh vực nông nghiệp sang các lĩnh vực phi nông nghiệp. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực công tác của đội ngũ cán bộ lãnh đạo cấp xã, đồng thời quan tâm phát hiện, bồi dưỡng đội ngũ kế cận. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đạt 74%, đến năm 2030 đạt khoảng 88%.

Content:
Bổ sung các trọng tâm, đột phá trong phát triển nhân lực tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao có khả năng thích ứng nhanh với môi trường lao động và với tiến bộ khoa học công nghệ mới, có năng lực chuyên môn và trình độ thành thạo nghiệp vụ cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa của tỉnh. Chủ động tiếp cận nền công nghiệp 4.0.
- Tận dụng các cơ sở đào tạo giáo dục nghề nghiệp trong vùng KTTĐ Bắc Bộ để tạo nguồn cung lao động chất lượng cao cho Bắc Ninh. Đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo trong tỉnh; gắn đào tạo với sử dụng và đào tạo theo nhu cầu xã hội.
- Tăng cường mối quan hệ giữa cung lao động (các cơ sở đào tạo, người lao động) với cầu lao động (người sử dụng lao động) để đáp ứng nhu cầu việc làm cho người lao động trong tỉnh.
- Có chính sách và biện pháp khuyến khích các doanh nghiệp tham gia xây dựng nhà ở, nhà trọ cho công nhân lao động; xây dựng các cơ sở giáo dục, đào tạo chất lượng cao.
- Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, nhất là các thị trường có thu nhập cao, an toàn cho người lao động.
II. Phương hướng phát triển
1. Định hướng phát triển nguồn nhân lực toàn tỉnh theo các ngành và lĩnh vực chủ yếu
- Đối với các ngành kinh tế: Cơ cấu lao động ngành nông lâm thuỷ sản đến năm 2020 là 17,1%; năm 2030 giảm xuống còn 12,4%; nhóm ngành công nghiệp - xây dựng năm 2020 là 57,2%, năm 2030 là 53,6%; khu vực dịch vụ tương ứng là 25,7 và 34,0%.
- Định hướng phát triển nhân lực tại các KCN trên địa bàn tỉnh: Đến năm 2020, nhu cầu sử dụng lao động tại các KCN khoảng 330.000 người, đào tạo mới là 114.500 người (trong đó đào tạo lại khoảng 54.000 người), đến năm 2030, nhu cầu sử dụng lao động trong các khu công nghiệp lên đến trên 400.000 nghìn người.
- Định hướng phát triển nhân lực ngành giáo dục, đào tạo: Không ngừng cải thiện và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trọng tâm là nâng cao nhân trí, mở rộng đào tạo kỹ năng nghề nghiệp của người lao động, đáp ứng yêu cầu xây dựng thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2022. Rà soát, đánh giá phân loại năng lực của đội ngũ nhà giáo. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh ở các cấp học, các khu vực, các loại hình trường. Xây dựng chính sách thu hút nhân tài đối với đối tượng là thạc sỹ, sinh viên tốt nghiệp loại giỏi trở lên. Thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục và chủ trương đa dạng hoá các loại hình học tập.
- Định hướng phát triển nhân lực ngành y tế: Nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực y tế, ưu tiên đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên khoa có trình độ cao. Phấn đấu đến năm 2020 các chỉ tiêu về nhân lực y tế của tỉnh cao hơn so với mức bình quân chung của cả nước, số bác sỹ trên vạn dân đạt 10-11 người và đạt khoảng 15-20 người vào năm 2030.
- Định hướng phát triển nhân lực ngành công nghệ thông tin: Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập kiến thức, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho các cán bộ, công chức trong toàn tỉnh. Định hướng đào tạo lại, bồi dưỡng, cử tham gia các lớp đào tạo tập huấn ngắn hạn trong và ngoài nước nhằm bổ sung, nâng cao năng lực chuyên môn. Xây dựng và triển khai thực hiện dự án đào tạo tập huấn hội nghị hàng năm cho các cán bộ lãnh đạo phụ trách công nghệ thông tin thuộc các đơn vị, sở, ban, ngành,…
2. Định hướng phát triển nhân lực theo trình độ đào tạo
- Về trình độ học vấn: Năm 2020, lực lượng lao động chưa tốt nghiệp tiểu học chiếm 7,6%; tốt nghiệp tiểu học chiếm 22,8%; tốt nghiệp THCS chiếm 47,8%, tốt nghiệp THPT chiếm trên 40%. Đến năm 2030, tỷ lệ tương ứng là 7%; 23%; 48%; 45% (phụ thuộc vào cơ cấu nhóm tuổi của dân số).
- Về trình độ chuyên môn - kỹ thuật: Năm 2020 giảm tỉ lệ lao động qua đào tạo ngắn hạn xuống còn 30% (năm 2015 là 31.26% và đang có chiều hướng tăng), trình độ trung cấp lên 7,5% (năm 2015 là 6,9%), trình độ cao đẳng lên 6,4% (năm 2015 là 5,69%); đại học trở lên chiếm 9,34%. Đến năm 2030 tỷ lệ tương ứng là 16%, 9%, 7% và 14% (theo Luật giáo dục nghề nghiệp, cao đẳng nghề, trung cấp nghề gọi chung là trung cấp và cao đẳng).
Định hướng phát triển nhân lực theo địa bàn
Tập trung đào tạo nghề cho lao động nông thôn để nâng cao chất lượng nhân lực trong lĩnh vực nông nghiệp và chuyển dịch lao động từ lĩnh vực nông nghiệp sang các lĩnh vực phi nông nghiệp. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực công tác của đội ngũ cán bộ lãnh đạo cấp xã, đồng thời quan tâm phát hiện, bồi dưỡng đội ngũ kế cận. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đạt 74%, đến năm 2030 đạt khoảng 88%.