Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1693/QĐ-UBND 2008 phát triển ngành nghề nông thôn 2020 Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/05/2008", "sign_number": "1693/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/05/2008", "sign_number": "1693/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/05/2008", "sign_number": "1693/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/05/2008", "sign_number": "1693/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/05/2008", "sign_number": "1693/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1693/QĐ-UBND 2008 phát triển ngành nghề nông thôn 2020 Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Nghệ An đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Những tồn tại, hạn chế:
- Phát triển ngành nghề nông thôn chưa thực sự vững chắc, giá trị tăng thêm còn thấp, một số lĩnh vực ngành nghề phát triển chậm như: chế biến súc sản, hải sản, dâu tằm tơ, gốm sứ... chưa có nghề truyền thống và sản phẩm nổi trội. Quy mô sản xuất hàng hóa còn nhỏ bé, phân tán; công nghệ thiết bị lạc hậu, hiệu quả thấp, tăng trưởng không bền vững; mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là hàng hóa nguyên liệu thô, chưa có sản phẩm mang hàm lượng công nghệ và chế biến sâu; nhiều hàng hóa xuất khẩu qua ủy thác cho doanh nghiệp ngoài tỉnh.
- Các cơ chế chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn đã có nhiều bổ sung, sửa đổi nhưng chưa thực sự mạnh. Công tác xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, thông tin thị trường, phát triển thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa chưa được quan tâm đúng mức. Phát triển, khôi phục làng nghề còn chậm, thiếu bền vững, chưa theo định hướng quy hoạch; vấn đề ô nhiễm môi trường trong sản xuất ngành nghề nông thôn còn xảy ra nghiêm trọng.

II. Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Nghệ An đến năm 2020.
1. Quan điểm phát triển:

- Phát triển ngành nghề nông thôn Nghệ An phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các ngành kinh tế đến năm 2020, theo hướng CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn; trong đó chú trọng bảo tồn phát triển nghề và làng nghề truyền thống, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc.

- Phát triển ngành nghề nông thôn gắn với các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; gắn với thị trường và vùng nguyên liệu để phát triển mặt hàng có lợi thế và có tiềm năng của tỉnh, tạo khả năng cạnh tranh cao; khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường sinh thái; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ; tạo nhiều việc làm và nâng cao đời sống nhân dân khu vực nông thôn.
- Phát triển ngành nghề nông thôn trên cơ sở phát triển hài hoà nhiều quy mô, đa dạng hoá các hình thức tổ chức kinh tế và sở hữu. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển ngành nghề nông thôn.
2. Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Phát huy thế mạnh về lao động, đất đai, tài nguyên của tỉnh, khai thác các nguồn lực tại chỗ và thu hút các nguồn lực từ bên ngoài đẩy mạnh phát triển ngành nghề nông thôn, xây dựng làng nghề. Tạo được sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống khu vực nông thôn; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong quá trình CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Giai đoạn 2008 - 2010: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất ngành nghề đạt 17%/năm. Xuất khẩu hàng hóa đạt 71, 2 triệu USD, chiếm tỷ trọng 20,34% tổng kim ngạch XK toàn tỉnh; tốc độ tăng trưởng đạt 20,67%. Giải quyết việc làm cho 80.000 lao động. Đến năm 2010 toàn tỉnh có 100 làng nghề (đạt tiêu chí làng nghề theo quy định).
- Giai đoạn 2010 - 2015: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất ngành nghề đạt 15,85%/năm. Xuất khẩu hàng hóa đạt 168, 15 triệu USD, chiếm tỷ trọng 19,78% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả tỉnh; tốc độ tăng trưởng đạt 14,28%. Giải quyết việc làm cho 150.000 lao động. Đến năm 2015 toàn tỉnh có 125 làng nghề đạt tiêu chuẩn.
- Giai đoạn 2015 – 2020: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất ngành nghề đạt 15%/năm. Xuất khẩu đạt 285 triệu USD, chiếm tỷ trọng 15% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả tỉnh; tốc độ tăng trưởng đạt 13,89%. Giải quyết việc làm cho 250.000 lao động. Đến năm 2020 toàn tỉnh có 150 làng nghề đạt tiêu chuẩn.

Content:
Những tồn tại, hạn chế:
- Phát triển ngành nghề nông thôn chưa thực sự vững chắc, giá trị tăng thêm còn thấp, một số lĩnh vực ngành nghề phát triển chậm như: chế biến súc sản, hải sản, dâu tằm tơ, gốm sứ... chưa có nghề truyền thống và sản phẩm nổi trội. Quy mô sản xuất hàng hóa còn nhỏ bé, phân tán; công nghệ thiết bị lạc hậu, hiệu quả thấp, tăng trưởng không bền vững; mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là hàng hóa nguyên liệu thô, chưa có sản phẩm mang hàm lượng công nghệ và chế biến sâu; nhiều hàng hóa xuất khẩu qua ủy thác cho doanh nghiệp ngoài tỉnh.
- Các cơ chế chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn đã có nhiều bổ sung, sửa đổi nhưng chưa thực sự mạnh. Công tác xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, thông tin thị trường, phát triển thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa chưa được quan tâm đúng mức. Phát triển, khôi phục làng nghề còn chậm, thiếu bền vững, chưa theo định hướng quy hoạch; vấn đề ô nhiễm môi trường trong sản xuất ngành nghề nông thôn còn xảy ra nghiêm trọng.

II. Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Nghệ An đến năm 2020.
1. Quan điểm phát triển:

- Phát triển ngành nghề nông thôn Nghệ An phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các ngành kinh tế đến năm 2020, theo hướng CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn; trong đó chú trọng bảo tồn phát triển nghề và làng nghề truyền thống, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc.

- Phát triển ngành nghề nông thôn gắn với các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; gắn với thị trường và vùng nguyên liệu để phát triển mặt hàng có lợi thế và có tiềm năng của tỉnh, tạo khả năng cạnh tranh cao; khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường sinh thái; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ; tạo nhiều việc làm và nâng cao đời sống nhân dân khu vực nông thôn.
- Phát triển ngành nghề nông thôn trên cơ sở phát triển hài hoà nhiều quy mô, đa dạng hoá các hình thức tổ chức kinh tế và sở hữu. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển ngành nghề nông thôn.
Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Phát huy thế mạnh về lao động, đất đai, tài nguyên của tỉnh, khai thác các nguồn lực tại chỗ và thu hút các nguồn lực từ bên ngoài đẩy mạnh phát triển ngành nghề nông thôn, xây dựng làng nghề. Tạo được sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống khu vực nông thôn; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong quá trình CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn.
2.Mục tiêu cụ thể:
- Giai đoạn 2008 - 2010: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất ngành nghề đạt 17%/năm. Xuất khẩu hàng hóa đạt 71, 2 triệu USD, chiếm tỷ trọng 20,34% tổng kim ngạch XK toàn tỉnh; tốc độ tăng trưởng đạt 20,67%. Giải quyết việc làm cho 80.000 lao động. Đến năm 2010 toàn tỉnh có 100 làng nghề (đạt tiêu chí làng nghề theo quy định).
- Giai đoạn 2010 - 2015: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất ngành nghề đạt 15,85%/năm. Xuất khẩu hàng hóa đạt 168, 15 triệu USD, chiếm tỷ trọng 19,78% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả tỉnh; tốc độ tăng trưởng đạt 14,28%. Giải quyết việc làm cho 150.000 lao động. Đến năm 2015 toàn tỉnh có 125 làng nghề đạt tiêu chuẩn.
- Giai đoạn 2015 – 2020: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất ngành nghề đạt 15%/năm. Xuất khẩu đạt 285 triệu USD, chiếm tỷ trọng 15% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả tỉnh; tốc độ tăng trưởng đạt 13,89%. Giải quyết việc làm cho 250.000 lao động. Đến năm 2020 toàn tỉnh có 150 làng nghề đạt tiêu chuẩn.