Document: Điểm d Khoản 12 Điều 1 Nghị định 17/2002/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý bảo vệ rừng lâm sản sửa đổi Nghị định 77/CP

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2002", "sign_number": "17/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2002", "sign_number": "17/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2002", "sign_number": "17/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2002", "sign_number": "17/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2002", "sign_number": "17/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 12 Điều 1 Nghị định 17/2002/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý bảo vệ rừng lâm sản sửa đổi Nghị định 77/CP

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 77/CP ngày 29 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản sau đây:
...
12. Việc thu hồi giấy phép vận chuyển lâm sản đặc biệt, thu hồi giấy phép vận chuyển động vật hoang dã quy định tại Điểm a, Mục 11, Khoản 9 Điều này và tịch thu phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính quy định tại Điểm b, Mục 11, Khoản 9 Điều này, do người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính ra quyết định xử lý theo quy định hiện hành.
Việc tịch thu gỗ và lâm sản quy định tại Điểm b, Mục 11, Khoản 9, Điều này xử lý như sau:
Nếu gỗ và lâm sản thu giữ tại rừng của các chủ rừng (Lâm trường quốc doanh, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân), sau khi đã có biên bản hồ sơ xử lý đầy đủ của cơ quan Kiểm lâm thì phải giao trả cho chủ rừng. Chủ rừng có trách nhiệm trích tỷ lệ lập quỹ chống chặt phá rừng và chống buôn lậu lâm sản chuyển giao cơ quan Kiểm lâm theo quy định hiện hành.
Nếu gỗ và lâm sản thu giữ không xác định được nguồn gốc, không hợp pháp, không xác định được người vi phạm thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính ra quyết định tịch thu, xử lý theo quy định hiện hành. "
10. Bổ sung Điều 12b như sau:
"Điều 12b. Mua, bán trái phép lâm sản, bao gồm các hành vi mua, bán, tàng trữ lâm sản thông thường, lâm sản quý hiếm không có chứng từ, chứng minh lâm sản hợp pháp hoặc có chứng từ mua, bán hợp pháp nhưng sai kích thước, sai chủng loại, vượt số lượng, vượt khối lượng (theo tỷ lệ quy định) so với chứng từ mua, bán lâm sản hợp pháp thì bị xử phạt như sau:
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người tham gia mua, bán lâm sản nếu có một trong các hành vi vi phạm sau:
...
d) Lâm sản khác có giá trị đến 1.000.000 đồng (theo giá thị trường ở địa phương).
2. Phạt tiền từ trên 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người tham gia mua, bán lâm sản nếu có một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Gỗ thông thường từ trên 1m3 đến 5 m3 gỗ tròn.
b) Gỗ quý hiếm từ trên 0,2 m3 đến 1 m3 gỗ tròn.
c) Củi từ trên 5 Ster đến 20 Ster.
d) Lâm sản khác có gía trị từ trên 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (theo giá thị trường ở địa phương).
3. Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người tham gia mua, bán lâm sản nếu có một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Gỗ thông thường từ trên 5 m3 đến 10 m3 gỗ tròn.
b) Gỗ quý hiếm từ trên 1 m3 đến 4 m3 gỗ tròn.
c) Củi từ trên 20 Ster đến 40 Ster.
d) Lâm sản khác có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (theo giá thị trường ở địa phương).
4. Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người tham gia mua, bán lâm sản nếu có một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Gỗ thông thường từ trên 10 m3 đến 18 m3 gỗ tròn.
b) Gỗ quý hiếm từ trên 4 m3 đến 8 m3 gỗ tròn.
c) Củi từ trên 40 Ster đến 60 Ster.
d) Lâm sản khác có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng (theo giá thị trường ở địa phương).
5. Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với người tham gia mua, bán lâm sản nếu có một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Gỗ thông thường từ trên 18 m3 đến 25 m3 gỗ tròn.
b) Gỗ quý hiếm từ trên 8 m3 đến 12 m3 gỗ tròn.
c) Củi từ trên 60 Ster đến 70 Ster.
d) Lâm sản khác có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng (theo giá thị trường ở địa phương).
6. Người tham gia mua, bán lâm sản có hành vi vi phạm, mà có từ 2 loại gỗ (thông thường và quý hiếm) quy định ở Điểm a, b, Mục 5, Khoản 10, Điều này, tổng khối lượng vượt quá mức tối đa quy định tại Điểm a Mục 5, Khoản 10, Điều này thì phải chuyển sang truy cứu trách nhiệm hình sự.
7. Người có hành vi vi phạm quy định tại Điều này ngoài việc bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền còn bị phạt bổ sung áp dụng biện pháp sau đây:
Tịch thu lâm sản, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính, thực hiện theo quy định tại Mục 12, Khoản 9, Điều 1 của Nghị định này. "
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
"Điều 13. Vi phạm về chế biến gỗ và lâm sản:
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm khi gia công chế biến gỗ, lâm sản cho khách hàng mà không có chứng từ xác nhận nguồn gốc gỗ, lâm sản hợp pháp.
2. Trường hợp kiểm tra gỗ và lâm sản đưa vào chế biến không có chứng từ chứng minh nguồn gốc khai thác, mua bán hợp pháp thì xử lý theo quy định tại Khoản 10, Điều 1 của Nghị định này.
3. Người có hành vi vi phạm quy định tại Điều này ngoài phạt tiền còn bị tịch thu lâm sản, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính. Thực hiện theo quy định tại Mục 12, Khoản 9, Điều 1 của Nghị định này."
Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
"Điều 23. Nguyên tắc xử phạt:
1. Người có thẩm quyền xử phạt, sau khi xác định hành vi, mức độ vi phạm phải căn cứ vào các quy định tại khoản 5 Điều 3 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1, 2 Điều 3 của Nghị định số 77/CP ngày 29 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản để xem xét, giải quyết hình thức và mức độ xử phạt thích hợp.
2. Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần.
a) Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt từng hành vi vi phạm.
b) Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt.
Nếu các hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử lý của cấp nào thì cấp đó quyết định xử phạt. Nếu trong các hành vi vi phạm có một hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền của cấp trên thì chuyển toàn bộ hồ sơ lên cấp trên để xử lý.
Việc quyết định xử phạt áp dụng các thủ tục theo quy định tại Điều 48 của Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính."

Content:
Lâm sản khác có giá trị đến 1.000.000 đồng (theo giá thị trường ở địa phương).
2. Phạt tiền từ trên 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người tham gia mua, bán lâm sản nếu có một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Gỗ thông thường từ trên 1m3 đến 5 m3 gỗ tròn.
b) Gỗ quý hiếm từ trên 0,2 m3 đến 1 m3 gỗ tròn.
c) Củi từ trên 5 Ster đến 20 Ster.
Lâm sản khác có gía trị từ trên 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (theo giá thị trường ở địa phương).
3. Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người tham gia mua, bán lâm sản nếu có một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Gỗ thông thường từ trên 5 m3 đến 10 m3 gỗ tròn.
b) Gỗ quý hiếm từ trên 1 m3 đến 4 m3 gỗ tròn.
c) Củi từ trên 20 Ster đến 40 Ster.
Lâm sản khác có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (theo giá thị trường ở địa phương).
4. Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người tham gia mua, bán lâm sản nếu có một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Gỗ thông thường từ trên 10 m3 đến 18 m3 gỗ tròn.
b) Gỗ quý hiếm từ trên 4 m3 đến 8 m3 gỗ tròn.
c) Củi từ trên 40 Ster đến 60 Ster.
Lâm sản khác có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng (theo giá thị trường ở địa phương).
5. Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với người tham gia mua, bán lâm sản nếu có một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Gỗ thông thường từ trên 18 m3 đến 25 m3 gỗ tròn.
b) Gỗ quý hiếm từ trên 8 m3 đến 12 m3 gỗ tròn.
c) Củi từ trên 60 Ster đến 70 Ster.
Lâm sản khác có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng (theo giá thị trường ở địa phương).
6. Người tham gia mua, bán lâm sản có hành vi vi phạm, mà có từ 2 loại gỗ (thông thường và quý hiếm) quy định ở Điểm a, b, Mục 5, Khoản 10, Điều này, tổng khối lượng vượt quá mức tối đa quy định tại Điểm a Mục 5, Khoản 10, Điều này thì phải chuyển sang truy cứu trách nhiệm hình sự.
7. Người có hành vi vi phạm quy định tại Điều này ngoài việc bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền còn bị phạt bổ sung áp dụng biện pháp sau đây:
Tịch thu lâm sản, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính, thực hiện theo quy định tại Mục 12, Khoản 9, Điều 1 của Nghị định này. "
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
"Điều 13. Vi phạm về chế biến gỗ và lâm sản:
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm khi gia công chế biến gỗ, lâm sản cho khách hàng mà không có chứng từ xác nhận nguồn gốc gỗ, lâm sản hợp pháp.
2. Trường hợp kiểm tra gỗ và lâm sản đưa vào chế biến không có chứng từ chứng minh nguồn gốc khai thác, mua bán hợp pháp thì xử lý theo quy định tại Khoản 10, Điều 1 của Nghị định này.
3. Người có hành vi vi phạm quy định tại Điều này ngoài phạt tiền còn bị tịch thu lâm sản, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính. Thực hiện theo quy định tại Mục 12, Khoản 9, Điều 1 của Nghị định này."
Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
"Điều 23. Nguyên tắc xử phạt:
1. Người có thẩm quyền xử phạt, sau khi xác định hành vi, mức độ vi phạm phải căn cứ vào các quy định tại khoản 5 Điều 3 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1, 2 Điều 3 của Nghị định số 77/CP ngày 29 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản để xem xét, giải quyết hình thức và mức độ xử phạt thích hợp.
2. Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần.
a) Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt từng hành vi vi phạm.
b) Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt.
Nếu các hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử lý của cấp nào thì cấp đó quyết định xử phạt. Nếu trong các hành vi vi phạm có một hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền của cấp trên thì chuyển toàn bộ hồ sơ lên cấp trên để xử lý.
Việc quyết định xử phạt áp dụng các thủ tục theo quy định tại Điều 48 của Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính."