Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2878/QĐ-UBND 2021 Bộ chỉ số đánh giá kết quả cải cách hành chính tỉnh Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/07/2021", "sign_number": "2878/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/07/2021", "sign_number": "2878/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/07/2021", "sign_number": "2878/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/07/2021", "sign_number": "2878/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/07/2021", "sign_number": "2878/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2878/QĐ-UBND 2021 Bộ chỉ số đánh giá kết quả cải cách hành chính tỉnh Bình Định

Điều 1. Ban hành Bộ chỉ số đánh giá kết quả cải cách hành chính của các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Bộ Chỉ số cải cách hành chính) với các nội dung như sau:
...
2. Nội dung Bộ Chỉ số cải cách hành chính
a) Chỉ số cải cách hành chính các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh
- Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính đối với các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh được cấu trúc thành 4 lĩnh vực đánh giá, 14 tiêu chí, 7 tiêu chí thành phần, cụ thể là:
+ Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 7 tiêu chí và 5 tiêu chí thành phần;
+ Tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: 01 tiêu chí;
+ Cải cách thủ tục hành chính: 04 tiêu chí và 02 tiêu chí thành phần;
+ Đánh giá tác động của cải cách hành chính đến người dân, tổ chức: 02 tiêu chí.
- Thang điểm đánh giá là 100 điểm. Trong đó, điểm đánh giá thông qua điều tra xã hội học là 75 điểm.
- Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính đối với các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh được nêu chi tiết tại Phụ lục I (kèm theo Quyết định này).
b) Chỉ số cải cách hành chính các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
- Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính đối với các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được cấu trúc thành 8 lĩnh vực đánh giá, 50 tiêu chí, 30 tiêu chí thành phần, cụ thể là:
+ Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 8 tiêu chí và 4 tiêu chí thành phần;
+ Tham mưu xây dựng và thực hiện văn bản quy phạm pháp luật: 5 tiêu chí;
+ Cải cách thủ tục hành chính: 8 tiêu chí và 2 tiêu chí thành phần;
+ Cải cách tổ chức bộ máy: 5 tiêu chí và 3 tiêu chí thành phần;
+ Cải cách chế độ công vụ: 8 tiêu chí và 9 tiêu chí thành phần;
+ Cải cách tài chính công: 6 tiêu chí;
+ Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử: 8 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
+ Đánh giá tác động của cải cách hành chính đến người dân, tổ chức: 2 tiêu chí.
- Thang điểm đánh giá là 100 điểm. Trong đó, điểm đánh giá thông qua điều tra xã hội học là 40 điểm.
- Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính đối với các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được nêu chi tiết tại Phụ lục II (kèm theo Quyết định này).
c) Chỉ số cải cách hành chính Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố được cấu trúc thành 8 lĩnh vực đánh giá, 48 tiêu chí, 34 tiêu chí thành phần, cụ thể là:
+ Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 8 tiêu chí và 5 tiêu chí thành phần;
+ Xây dựng và thực hiện văn bản quy phạm pháp luật: 5 tiêu chí;
+ Cải cách thủ tục hành chính: 6 tiêu chí và 5 tiêu chí thành phần;
+ Cải cách tổ chức bộ máy: 5 tiêu chí và 3 tiêu chí thành phần;
+ Cải cách chế độ công vụ: 9 tiêu chí và 9 tiêu chí thành phần;
+ Cải cách tài chính công: 6 tiêu chí;
+ Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử: 7 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
+ Đánh giá tác động của cải cách hành chính đến người dân, tổ chức: 2 tiêu chí.
- Thang điểm đánh giá là 100 điểm. Trong đó, điểm đánh giá thông qua điều tra xã hội học là 40 điểm.
- Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố được nêu chi tiết tại Phụ lục III (kèm theo Quyết định này).

Content:
Nội dung Bộ Chỉ số cải cách hành chính
a) Chỉ số cải cách hành chính các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh
- Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính đối với các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh được cấu trúc thành 4 lĩnh vực đánh giá, 14 tiêu chí, 7 tiêu chí thành phần, cụ thể là:
+ Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 7 tiêu chí và 5 tiêu chí thành phần;
+ Tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: 01 tiêu chí;
+ Cải cách thủ tục hành chính: 04 tiêu chí và 02 tiêu chí thành phần;
+ Đánh giá tác động của cải cách hành chính đến người dân, tổ chức: 02 tiêu chí.
- Thang điểm đánh giá là 100 điểm. Trong đó, điểm đánh giá thông qua điều tra xã hội học là 75 điểm.
- Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính đối với các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh được nêu chi tiết tại Phụ lục I (kèm theo Quyết định này).
b) Chỉ số cải cách hành chính các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
- Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính đối với các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được cấu trúc thành 8 lĩnh vực đánh giá, 50 tiêu chí, 30 tiêu chí thành phần, cụ thể là:
+ Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 8 tiêu chí và 4 tiêu chí thành phần;
+ Tham mưu xây dựng và thực hiện văn bản quy phạm pháp luật: 5 tiêu chí;
+ Cải cách thủ tục hành chính: 8 tiêu chí và 2 tiêu chí thành phần;
+ Cải cách tổ chức bộ máy: 5 tiêu chí và 3 tiêu chí thành phần;
+ Cải cách chế độ công vụ: 8 tiêu chí và 9 tiêu chí thành phần;
+ Cải cách tài chính công: 6 tiêu chí;
+ Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử: 8 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
+ Đánh giá tác động của cải cách hành chính đến người dân, tổ chức: 2 tiêu chí.
- Thang điểm đánh giá là 100 điểm. Trong đó, điểm đánh giá thông qua điều tra xã hội học là 40 điểm.
- Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính đối với các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được nêu chi tiết tại Phụ lục II (kèm theo Quyết định này).
c) Chỉ số cải cách hành chính Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố được cấu trúc thành 8 lĩnh vực đánh giá, 48 tiêu chí, 34 tiêu chí thành phần, cụ thể là:
+ Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 8 tiêu chí và 5 tiêu chí thành phần;
+ Xây dựng và thực hiện văn bản quy phạm pháp luật: 5 tiêu chí;
+ Cải cách thủ tục hành chính: 6 tiêu chí và 5 tiêu chí thành phần;
+ Cải cách tổ chức bộ máy: 5 tiêu chí và 3 tiêu chí thành phần;
+ Cải cách chế độ công vụ: 9 tiêu chí và 9 tiêu chí thành phần;
+ Cải cách tài chính công: 6 tiêu chí;
+ Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử: 7 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
+ Đánh giá tác động của cải cách hành chính đến người dân, tổ chức: 2 tiêu chí.
- Thang điểm đánh giá là 100 điểm. Trong đó, điểm đánh giá thông qua điều tra xã hội học là 40 điểm.
- Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố được nêu chi tiết tại Phụ lục III (kèm theo Quyết định này).