Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2757/QĐ-BCT năm 2014 phát triển công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "2757/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "2757/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "2757/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "2757/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "2757/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2757/QĐ-BCT năm 2014 phát triển công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
4. Quy hoạch phát triển
a) Công nghiệp cơ khí, luyện kim
Đến năm 2020
- Công nghiệp cơ khí tập trung sản xuất máy móc, phương tiện vận tải phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Phát triển cơ khí chế tạo thiết bị đồng bộ, các thiết bị điện, cơ điện tử, tự động hóa đáp ứng cơ bản yêu cầu của thị trường trong nước, từng bước tham gia thị trường khu vực và thế giới.
- Đóng tầu biển trọng tải đến 100.000 DWT, tập trung sửa chữa nhóm tầu biển có trọng tải đến 150.000 DWT; lắp ráp chế tạo xe khách, xe buýt, xe tải nặng, xe tải nông dụng và một số chủng loại xe, máy móc thi công; đóng, sửa chữa lắp ráp các loại đầu máy, toa tàu hiện đại.
- Chú trọng nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mới theo hướng gắn kết, hợp tác chặt chẽ giữa các viện, trường với các doanh nghiệp; gắn các chương trình nghiên cứu quốc gia với phát triển các sản phẩm trọng điểm.
- Tăng cường liên kết cơ khí nội vùng và với cơ khí cả nước, bao gồm cả cơ khí quốc phòng; xây dựng các chương trình dự án sản phẩm có tính lưỡng dụng cao để phát huy năng lực tổ chức sản xuất và nâng cao khả năng sẵn sàng đáp ứng nhu cầu an ninh quốc gia khi cần thiết.
- Sửa chữa, chế tạo một số loại trang thiết bị, phụ tùng như các loại vũ khí thông thường, các loại xe quân dụng, xe chuyên dụng phục vụ quốc phòng
- Đối với ngành luyện kim, đầu tư mới các cơ sở sản xuất thép tấm công nghệ hiện đại, tiên tiến, ưu tiên sản xuất thép hợp kim phục vụ ngành cơ khí chế tạo trong Vùng và cả nước. Áp dụng công nghệ cao trong hệ thống điều khiển tự động các quá trình luyện thép.
Đến năm 2030
- Tiếp tục mở rộng, đầu tư thuộc lĩnh vực sản xuất thiết bị điện gia dụng; máy và thiết bị phụ trợ cho ngành sản xuất ô tô, xe máy; sản xuất khuôn mẫu với yêu cầu đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường sau năm 2020.
- Tăng cường công tác nghiên cứu, thiết kế để đến năm 2030 có thể sản xuất được các chi tiết, linh kiện quan trọng nhằm tham gia sâu vào chuỗi cung ứng cho ngành cơ khí khu vực và toàn cầu.
- Hình thành mạng lưới liên kết công nghiệp trong ngành cơ khí; đẩy mạnh hợp tác với các nước có ngành công nghiệp cơ khí chế tạo phát triển; ứng dụng công nghệ chế tạo mới, hiện đại trong sản xuất linh kiện, phụ tùng phục vụ nhu cầu các ngành có liên quan.
- Tăng cường khâu nghiên cứu, thiết kế, sản xuất các loại vũ khí, trang thiết bị công nghệ cao phục vụ quốc phòng.

Content:
Công nghiệp cơ khí, luyện kim
Đến năm 2020
- Công nghiệp cơ khí tập trung sản xuất máy móc, phương tiện vận tải phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Phát triển cơ khí chế tạo thiết bị đồng bộ, các thiết bị điện, cơ điện tử, tự động hóa đáp ứng cơ bản yêu cầu của thị trường trong nước, từng bước tham gia thị trường khu vực và thế giới.
- Đóng tầu biển trọng tải đến 100.000 DWT, tập trung sửa chữa nhóm tầu biển có trọng tải đến 150.000 DWT; lắp ráp chế tạo xe khách, xe buýt, xe tải nặng, xe tải nông dụng và một số chủng loại xe, máy móc thi công; đóng, sửa chữa lắp ráp các loại đầu máy, toa tàu hiện đại.
- Chú trọng nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mới theo hướng gắn kết, hợp tác chặt chẽ giữa các viện, trường với các doanh nghiệp; gắn các chương trình nghiên cứu quốc gia với phát triển các sản phẩm trọng điểm.
- Tăng cường liên kết cơ khí nội vùng và với cơ khí cả nước, bao gồm cả cơ khí quốc phòng; xây dựng các chương trình dự án sản phẩm có tính lưỡng dụng cao để phát huy năng lực tổ chức sản xuất và nâng cao khả năng sẵn sàng đáp ứng nhu cầu an ninh quốc gia khi cần thiết.
- Sửa chữa, chế tạo một số loại trang thiết bị, phụ tùng như các loại vũ khí thông thường, các loại xe quân dụng, xe chuyên dụng phục vụ quốc phòng
- Đối với ngành luyện kim, đầu tư mới các cơ sở sản xuất thép tấm công nghệ hiện đại, tiên tiến, ưu tiên sản xuất thép hợp kim phục vụ ngành cơ khí chế tạo trong Vùng và cả nước. Áp dụng công nghệ cao trong hệ thống điều khiển tự động các quá trình luyện thép.
Đến năm 2030
- Tiếp tục mở rộng, đầu tư thuộc lĩnh vực sản xuất thiết bị điện gia dụng; máy và thiết bị phụ trợ cho ngành sản xuất ô tô, xe máy; sản xuất khuôn mẫu với yêu cầu đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường sau năm 2020.
- Tăng cường công tác nghiên cứu, thiết kế để đến năm 2030 có thể sản xuất được các chi tiết, linh kiện quan trọng nhằm tham gia sâu vào chuỗi cung ứng cho ngành cơ khí khu vực và toàn cầu.
- Hình thành mạng lưới liên kết công nghiệp trong ngành cơ khí; đẩy mạnh hợp tác với các nước có ngành công nghiệp cơ khí chế tạo phát triển; ứng dụng công nghệ chế tạo mới, hiện đại trong sản xuất linh kiện, phụ tùng phục vụ nhu cầu các ngành có liên quan.
- Tăng cường khâu nghiên cứu, thiết kế, sản xuất các loại vũ khí, trang thiết bị công nghệ cao phục vụ quốc phòng.