Document: Điểm h Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1399/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bến Tre thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/11/2023", "sign_number": "1399/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/11/2023", "sign_number": "1399/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/11/2023", "sign_number": "1399/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/11/2023", "sign_number": "1399/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/11/2023", "sign_number": "1399/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1399/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bến Tre thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bến Tre thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Các đột phá phát triển
...
h) Phát triển các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
- Thực hiện có hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh. Ưu tiên tập trung phát triển sản xuất nông nghiệp, lựa chọn một số loại cây trồng, vật nuôi phù hợp; xây dựng các mô hình phát triển kinh tế trang trại quy mô vừa để thu hút lao động là người dân sinh sống tại địa phương; đẩy mạnh phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp, phát triển lĩnh vực ngành nghề thủ công mỹ nghệ, gắn với bảo tồn phát huy giá trị truyền thống, phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng. Ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ phát triển phục vụ nông nghiệp, nông thôn; hỗ trợ phát triển sản xuất các sản phẩm có thị trường xuất khẩu; sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu và lao động tại chỗ.
- Tăng cường thu hút, xã hội hóa các nguồn vốn đầu tư, lồng ghép nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất. Hoàn thiện hạ tầng giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông tổ, ấp, hạ tầng cấp, thoát nước, xử lý rác thải, điện và hạ tầng khác.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông vận tải và logistics
a) Đường bộ
- Các tuyến cao tốc, quốc lộ, tuyến đường bộ ven biển được thực hiện theo Quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Các tuyến đường bộ tỉnh quản lý:
+ Cải tạo, nâng cấp 05 tuyến đường tỉnh hiện hữu và đầu tư mới 10 tuyến đường tỉnh; nâng cấp và xây dựng mới các tuyến đường đô thị, đường huyện theo quy hoạch đô thị, nông thôn, quy hoạch xây dựng vùng huyện và liên huyện.
+ Nâng cấp và xây dựng mới hệ thống bến xe tại các huyện, thành phố; xây dựng các bãi đỗ xe công cộng trong khu vực trung tâm các huyện, thành phố và tại các khu công nghiệp, khu dân cư, khu thương mại - dịch vụ, khu hành chính; tăng cường hệ thống bãi đỗ xe ngầm (nếu có) tại các công viên, vườn hoa, các tổ hợp công trình quy mô lớn, bố trí các bãi đỗ xe tập trung kết hợp với các chức năng sử dụng đất khác đảm bảo kết nối thuận lợi và an toàn.
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)
b) Giao thông đường thủy
- Đường thủy nội địa quốc gia: Phối hợp với các bộ, ngành trung ương và các địa phương liên quan phát triển tuyến đường thủy nội địa trên các tuyến sông Tiền, sông Hàm Luông, sông Cổ Chiên, kênh Chẹt Sậy - sông Bến Tre, rạch và kênh Mỏ Cày, kênh Chợ Lách.
- Đường thủy nội địa địa phương: Đầu tư kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, chú trọng phát triển hành lang vận tải thủy kết nối với các trung tâm đầu mối của vùng; phát triển giao thông đường thủy đa mục tiêu, vừa đảm bảo phục vụ nhu cầu vận chuyển hàng hóa, vừa phục vụ phát triển du lịch, vừa gắn kết hài hòa với các giải pháp thủy lợi, nông nghiệp trong vùng, đảm bảo ngăn mặn và trữ ngọt.
(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo)
- Cảng biển: Xây dựng hệ thống bến cảng theo quy hoạch kết cấu hạ tầng theo quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, bao gồm các khu bến: Khu bến Giao Long, Khu bến Hàm Luông, Khu bến Thạnh Phú, Khu bến Bình Đại, các bến vệ tinh khác, các bến phao, khu neo đậu chuyển tải, tránh, trú bão kết hợp cảng cá.
- Về cảng thủy nội địa: Phát triển 24 cảng hàng hóa theo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương và 10 cụm cảng, bến hành khách hoặc du lịch phục vụ vận chuyển hành khách, phát triển du lịch trên các tuyến sông chính như sông Tiền, sông Hàm Luông, sông Cổ Chiên,…
- Phát triển hạ tầng hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão bảo đảm đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định, quy hoạch ngành quốc gia và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; đầu tư xây dựng cảng cá Bình Đại (loại I), cảng cá Ba Tri (loại II), cảng cá Thạnh Phú (loại II); đầu tư nâng cấp mở rộng các khu neo đậu tránh trú bão kết hợp cảng cá: Cửa Đại (huyện Bình Đại); Cổ Chiên (huyện Thạnh Phú); Ba Tri (huyện Ba Tri).
(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo)
c) Cảng cạn: Quy hoạch đầu tư xây dựng 01 cảng cạn tại huyện Bình Đại, tổ chức kết nối chặt chẽ để kết hợp với cảng biển tạo thành hệ thống liên hoàn, sẵn sàng đón nhận các chuỗi cung ứng hàng hóa và phục vụ khu kinh tế biển.
d) Sân bay chuyên dụng: Phối hợp với Bộ Quốc phòng và Bộ Giao thông vận tải nghiên cứu, đầu tư xây dựng sân bay chuyên dụng ở huyện Ba Tri phục vụ cứu hộ cứu nạn, phát triển du lịch và khu kinh tế ven biển.
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
Tập trung phát triển nguồn điện, lưới điện phù hợp với quan điểm, mục tiêu, định hướng, phương án phát triển nguồn điện, lưới điện, tiêu chí, luận chứng tại Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2023 về phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII) và Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long tại Quyết định số 287/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
Tập trung phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng sạch và năng lượng mới. Đầu tư phát triển nguồn điện phải bảo đảm với Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII; phù hợp với điều kiện, tiêu chuẩn, luận chứng tại Quy hoạch điện VIII và được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định.
Tiếp tục xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các trạm biến áp và đường dây điện 500kV, 220kV và 110kV, các đường dây trung thế, hạ thế kết nối với các nguồn điện mới đáp ứng nhu cầu phụ tải tăng, đặc biệt là tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; từng bước ngầm hóa mạng lưới điện trung và hạ thế hiện có; đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định.
(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo)
3. Phương án phát triển mạng lưới thông tin và truyền thông
- Phát triển mạng lưới hạ tầng viễn thông, nâng cao chất lượng mạng di động băng tần rộng phủ sóng 100% dân số, kết hợp đầu tư, nâng cấp các công trình hạ tầng ngầm, ngầm hóa hạ tầng ngoại vi.
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số, mạng kết nối vạn vật (IoT) liên thông, đồng bộ, hiện đại nhằm phục vụ chuyển đổi số toàn diện, phát triển kinh tế số, xã hội số, chính quyền số; xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu theo công nghệ điện toán đám mây, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung, tạo nền tảng cho phát triển chính quyền điện tử đồng bộ theo khung kiến trúc Chính phủ điện tử quốc gia.
- Phát triển bưu chính theo hướng dịch vụ số; khai thác và ứng dụng hiệu quả nền tảng mã địa chỉ gắn với bản đồ số (Vpostcode). Phát triển ngành báo chí, truyền thông theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại. Hình thành và phát triển môi trường số an toàn, tiện ích phục vụ phát triển bền vững trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo)
Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
- Phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước đa mục tiêu, kết hợp phòng, chống thiên tai, nuôi trồng thủy sản, cấp nước sinh hoạt, công nghiệp và cải tạo môi trường sinh thái, bảo đảm đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật. Giai đoạn đến năm 2030, xây dựng hoàn thiện toàn bộ các đê, đê kết hợp giao thông, cống kiểm soát mặn còn thiếu dưới đê sông Mỹ Tho (sông Tiền), sông Hàm Luông và sông Cổ Chiên, phân tách riêng biệt vùng Bắc Bến Tre và Nam Bến Tre.
- Tập trung phát triển công trình thủy lợi cho các tiểu vùng:
+ Tiểu vùng Bắc Bến Tre: Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống đê và cống dưới đê bao toàn bộ vùng ngọt thành một vùng bao kín để kiểm soát mặn trữ ngọt phục vụ sản xuất, vùng bao gồm 03 khu thủy lợi: Khu thủy lợi Thượng nguồn Ba Lai, Khu thủy lợi Giồng Trôm - Ba Tri và Khu thủy lợi Bình Đại.
+ Tiểu vùng Nam Bến Tre: Đầu tư xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống đê bao Khu thủy lợi Tây Chợ Lách, Khu thủy lợi Chợ Lách - Mỏ Cày Bắc và Khu thủy lợi Mỏ Cày Nam - Thạnh Phú.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
b) Phương án phát triển mạng lưới cấp, thoát nước
Tiếp tục đầu tư, hoàn thiện, mở rộng, cải tạo và nâng cấp các nhà máy nước, mạng lưới đường ống cấp nước bảo đảm nhu cầu dùng nước của đô thị, khu, cụm công nghiệp. Đầu tư xây dựng mới nhà máy nước và mạng lưới đường ống bảo đảm cấp nước đối với các đô thị mới. Xây dựng hệ thống cấp nước tập trung với quy mô, công suất phù hợp cho từng khu vực dân cư nông thôn.
Ưu tiên tập trung hoàn thiện hệ thống thoát nước chống ngập úng cho vùng trũng thấp; các khu, cụm công nghiệp, bệnh viện; các khu đô thị mới, xây dựng hệ thống thoát nước riêng nhằm tái sử dụng nước mưa, tiết kiệm trong đầu tư xử lý nước thải. Đối với đô thị cũ, cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước chung và chọn giải pháp hiệu quả, thích hợp; khu vực ngoại thành, dân cư nông thôn sử dụng hệ thống thoát nước chung, nước thải sinh hoạt qua xử lý sơ bộ trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung; trong dài hạn, xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải riêng biệt ở khu vực tập trung dân cư mật độ cao.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)

Content:
Phát triển các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
- Thực hiện có hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh. Ưu tiên tập trung phát triển sản xuất nông nghiệp, lựa chọn một số loại cây trồng, vật nuôi phù hợp; xây dựng các mô hình phát triển kinh tế trang trại quy mô vừa để thu hút lao động là người dân sinh sống tại địa phương; đẩy mạnh phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp, phát triển lĩnh vực ngành nghề thủ công mỹ nghệ, gắn với bảo tồn phát huy giá trị truyền thống, phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng. Ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ phát triển phục vụ nông nghiệp, nông thôn; hỗ trợ phát triển sản xuất các sản phẩm có thị trường xuất khẩu; sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu và lao động tại chỗ.
- Tăng cường thu hút, xã hội hóa các nguồn vốn đầu tư, lồng ghép nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất. Hoàn thiện hạ tầng giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông tổ, ấp, hạ tầng cấp, thoát nước, xử lý rác thải, điện và hạ tầng khác.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông vận tải và logistics
a) Đường bộ
- Các tuyến cao tốc, quốc lộ, tuyến đường bộ ven biển được thực hiện theo Quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Các tuyến đường bộ tỉnh quản lý:
+ Cải tạo, nâng cấp 05 tuyến đường tỉnh hiện hữu và đầu tư mới 10 tuyến đường tỉnh; nâng cấp và xây dựng mới các tuyến đường đô thị, đường huyện theo quy hoạch đô thị, nông thôn, quy hoạch xây dựng vùng huyện và liên huyện.
+ Nâng cấp và xây dựng mới hệ thống bến xe tại các huyện, thành phố; xây dựng các bãi đỗ xe công cộng trong khu vực trung tâm các huyện, thành phố và tại các khu công nghiệp, khu dân cư, khu thương mại - dịch vụ, khu hành chính; tăng cường hệ thống bãi đỗ xe ngầm (nếu có) tại các công viên, vườn hoa, các tổ hợp công trình quy mô lớn, bố trí các bãi đỗ xe tập trung kết hợp với các chức năng sử dụng đất khác đảm bảo kết nối thuận lợi và an toàn.
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)
b) Giao thông đường thủy
- Đường thủy nội địa quốc gia: Phối hợp với các bộ, ngành trung ương và các địa phương liên quan phát triển tuyến đường thủy nội địa trên các tuyến sông Tiền, sông Hàm Luông, sông Cổ Chiên, kênh Chẹt Sậy - sông Bến Tre, rạch và kênh Mỏ Cày, kênh Chợ Lách.
- Đường thủy nội địa địa phương: Đầu tư kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, chú trọng phát triển hành lang vận tải thủy kết nối với các trung tâm đầu mối của vùng; phát triển giao thông đường thủy đa mục tiêu, vừa đảm bảo phục vụ nhu cầu vận chuyển hàng hóa, vừa phục vụ phát triển du lịch, vừa gắn kết hài hòa với các giải pháp thủy lợi, nông nghiệp trong vùng, đảm bảo ngăn mặn và trữ ngọt.
(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo)
- Cảng biển: Xây dựng hệ thống bến cảng theo quy hoạch kết cấu hạ tầng theo quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, bao gồm các khu bến: Khu bến Giao Long, Khu bến Hàm Luông, Khu bến Thạnh Phú, Khu bến Bình Đại, các bến vệ tinh khác, các bến phao, khu neo đậu chuyển tải, tránh, trú bão kết hợp cảng cá.
- Về cảng thủy nội địa: Phát triển 24 cảng hàng hóa theo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương và 10 cụm cảng, bến hành khách hoặc du lịch phục vụ vận chuyển hành khách, phát triển du lịch trên các tuyến sông chính như sông Tiền, sông Hàm Luông, sông Cổ Chiên,…
- Phát triển hạ tầng hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão bảo đảm đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định, quy hoạch ngành quốc gia và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; đầu tư xây dựng cảng cá Bình Đại (loại I), cảng cá Ba Tri (loại II), cảng cá Thạnh Phú (loại II); đầu tư nâng cấp mở rộng các khu neo đậu tránh trú bão kết hợp cảng cá: Cửa Đại (huyện Bình Đại); Cổ Chiên (huyện Thạnh Phú); Ba Tri (huyện Ba Tri).
(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo)
c) Cảng cạn: Quy hoạch đầu tư xây dựng 01 cảng cạn tại huyện Bình Đại, tổ chức kết nối chặt chẽ để kết hợp với cảng biển tạo thành hệ thống liên hoàn, sẵn sàng đón nhận các chuỗi cung ứng hàng hóa và phục vụ khu kinh tế biển.
d) Sân bay chuyên dụng: Phối hợp với Bộ Quốc phòng và Bộ Giao thông vận tải nghiên cứu, đầu tư xây dựng sân bay chuyên dụng ở huyện Ba Tri phục vụ cứu hộ cứu nạn, phát triển du lịch và khu kinh tế ven biển.
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
Tập trung phát triển nguồn điện, lưới điện phù hợp với quan điểm, mục tiêu, định hướng, phương án phát triển nguồn điện, lưới điện, tiêu chí, luận chứng tại Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2023 về phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII) và Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long tại Quyết định số 287/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
Tập trung phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng sạch và năng lượng mới. Đầu tư phát triển nguồn điện phải bảo đảm với Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII; phù hợp với điều kiện, tiêu chuẩn, luận chứng tại Quy hoạch điện VIII và được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định.
Tiếp tục xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các trạm biến áp và đường dây điện 500kV, 220kV và 110kV, các đường dây trung thế, hạ thế kết nối với các nguồn điện mới đáp ứng nhu cầu phụ tải tăng, đặc biệt là tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; từng bước ngầm hóa mạng lưới điện trung và hạ thế hiện có; đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định.
(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo)
3. Phương án phát triển mạng lưới thông tin và truyền thông
- Phát triển mạng lưới hạ tầng viễn thông, nâng cao chất lượng mạng di động băng tần rộng phủ sóng 100% dân số, kết hợp đầu tư, nâng cấp các công trình hạ tầng ngầm, ngầm hóa hạ tầng ngoại vi.
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số, mạng kết nối vạn vật (IoT) liên thông, đồng bộ, hiện đại nhằm phục vụ chuyển đổi số toàn diện, phát triển kinh tế số, xã hội số, chính quyền số; xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu theo công nghệ điện toán đám mây, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung, tạo nền tảng cho phát triển chính quyền điện tử đồng bộ theo khung kiến trúc Chính phủ điện tử quốc gia.
- Phát triển bưu chính theo hướng dịch vụ số; khai thác và ứng dụng hiệu quả nền tảng mã địa chỉ gắn với bản đồ số (Vpostcode). Phát triển ngành báo chí, truyền thông theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại. Hình thành và phát triển môi trường số an toàn, tiện ích phục vụ phát triển bền vững trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo)
Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
- Phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước đa mục tiêu, kết hợp phòng, chống thiên tai, nuôi trồng thủy sản, cấp nước sinh hoạt, công nghiệp và cải tạo môi trường sinh thái, bảo đảm đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật. Giai đoạn đến năm 2030, xây dựng hoàn thiện toàn bộ các đê, đê kết hợp giao thông, cống kiểm soát mặn còn thiếu dưới đê sông Mỹ Tho (sông Tiền), sông Hàm Luông và sông Cổ Chiên, phân tách riêng biệt vùng Bắc Bến Tre và Nam Bến Tre.
- Tập trung phát triển công trình thủy lợi cho các tiểu vùng:
+ Tiểu vùng Bắc Bến Tre: Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống đê và cống dưới đê bao toàn bộ vùng ngọt thành một vùng bao kín để kiểm soát mặn trữ ngọt phục vụ sản xuất, vùng bao gồm 03 khu thủy lợi: Khu thủy lợi Thượng nguồn Ba Lai, Khu thủy lợi Giồng Trôm - Ba Tri và Khu thủy lợi Bình Đại.
+ Tiểu vùng Nam Bến Tre: Đầu tư xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống đê bao Khu thủy lợi Tây Chợ Lách, Khu thủy lợi Chợ Lách - Mỏ Cày Bắc và Khu thủy lợi Mỏ Cày Nam - Thạnh Phú.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
b) Phương án phát triển mạng lưới cấp, thoát nước
Tiếp tục đầu tư, hoàn thiện, mở rộng, cải tạo và nâng cấp các nhà máy nước, mạng lưới đường ống cấp nước bảo đảm nhu cầu dùng nước của đô thị, khu, cụm công nghiệp. Đầu tư xây dựng mới nhà máy nước và mạng lưới đường ống bảo đảm cấp nước đối với các đô thị mới. Xây dựng hệ thống cấp nước tập trung với quy mô, công suất phù hợp cho từng khu vực dân cư nông thôn.
Ưu tiên tập trung hoàn thiện hệ thống thoát nước chống ngập úng cho vùng trũng thấp; các khu, cụm công nghiệp, bệnh viện; các khu đô thị mới, xây dựng hệ thống thoát nước riêng nhằm tái sử dụng nước mưa, tiết kiệm trong đầu tư xử lý nước thải. Đối với đô thị cũ, cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước chung và chọn giải pháp hiệu quả, thích hợp; khu vực ngoại thành, dân cư nông thôn sử dụng hệ thống thoát nước chung, nước thải sinh hoạt qua xử lý sơ bộ trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung; trong dài hạn, xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải riêng biệt ở khu vực tập trung dân cư mật độ cao.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)