Document: Điều 1 Quyết định 93/2004/QĐ-BCN chuyển Công ty Nhựa Bạch Đằng thành Công ty cổ phần

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "17/09/2004", "sign_number": "93/2004/QĐ-BCN", "signer": "Bùi Xuân Khu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "17/09/2004", "sign_number": "93/2004/QĐ-BCN", "signer": "Bùi Xuân Khu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "17/09/2004", "sign_number": "93/2004/QĐ-BCN", "signer": "Bùi Xuân Khu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "17/09/2004", "sign_number": "93/2004/QĐ-BCN", "signer": "Bùi Xuân Khu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "17/09/2004", "sign_number": "93/2004/QĐ-BCN", "signer": "Bùi Xuân Khu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 93/2004/QĐ-BCN chuyển Công ty Nhựa Bạch Đằng thành Công ty cổ phần có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hoá Công ty Nhựa Bạch Đằng (doanh nghiệp trực thuộc Bộ Công nghiệp) gồm những điểm chính như sau:
1. Cơ cấu vốn điều lệ :
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là 10.030.500.000 đồng (Mười tỷ ba mươi triệu năm trăm ngàn đồng chẵn). Trong đó :
- Tỷ lệ cổ phần của Nhà nước : 51,00 %;
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Công ty : 44, 94%;
- Tỷ lệ cổ phần bán ra ngoài doanh nghiệp : 4,06 %.
Trị giá một cổ phần : 100.000 đồng.
2. Giá trị thực tế của Công ty Nhựa Bạch Đằng tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2004 để cổ phần hoá (Quyết định số 1942/QĐ-TCKT ngày 26 tháng 7 năm 2004 của Bộ Công nghiệp) là 32.682.895.282 đồng. Trong đó, giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại Công ty là 3.517.162.025 đồng. Bổ sung 6.513.399.000 đồng tiền hỗ trợ di chuyển (Công văn số 3039/CV-UB ngày 06 tháng 7 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng).
3. Ưu đãi cho người lao động trong Công ty.
Tổng số cổ phần bán ưu đãi cho 205 lao động trong Công ty là 35.570 cổ phần với giá trị được ưu đãi là 1.067.100.000 đồng. Trong đó, bán ưu đãi trả chậm cho 21 lao động nghèo là 4.080 cổ phần, trị giá 285.600.000 đồng.
4. Về chi phí cổ phần hoá, đào tạo lại lao động và giải quyết lao động dôi dư, Công ty làm thủ tục, báo cáo Bộ Công nghiệp và các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước phê duyệt theo các quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hoá Công ty Nhựa Bạch Đằng (doanh nghiệp trực thuộc Bộ Công nghiệp) gồm những điểm chính như sau:
1. Cơ cấu vốn điều lệ :
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là 10.030.500.000 đồng (Mười tỷ ba mươi triệu năm trăm ngàn đồng chẵn). Trong đó :
- Tỷ lệ cổ phần của Nhà nước : 51,00 %;
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Công ty : 44, 94%;
- Tỷ lệ cổ phần bán ra ngoài doanh nghiệp : 4,06 %.
Trị giá một cổ phần : 100.000 đồng.
2. Giá trị thực tế của Công ty Nhựa Bạch Đằng tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2004 để cổ phần hoá (Quyết định số 1942/QĐ-TCKT ngày 26 tháng 7 năm 2004 của Bộ Công nghiệp) là 32.682.895.282 đồng. Trong đó, giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại Công ty là 3.517.162.025 đồng. Bổ sung 6.513.399.000 đồng tiền hỗ trợ di chuyển (Công văn số 3039/CV-UB ngày 06 tháng 7 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng).
3. Ưu đãi cho người lao động trong Công ty.
Tổng số cổ phần bán ưu đãi cho 205 lao động trong Công ty là 35.570 cổ phần với giá trị được ưu đãi là 1.067.100.000 đồng. Trong đó, bán ưu đãi trả chậm cho 21 lao động nghèo là 4.080 cổ phần, trị giá 285.600.000 đồng.
4. Về chi phí cổ phần hoá, đào tạo lại lao động và giải quyết lao động dôi dư, Công ty làm thủ tục, báo cáo Bộ Công nghiệp và các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước phê duyệt theo các quy định hiện hành.