Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 857/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Can Lộc Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "17/03/2020", "sign_number": "857/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "17/03/2020", "sign_number": "857/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "17/03/2020", "sign_number": "857/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "17/03/2020", "sign_number": "857/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "17/03/2020", "sign_number": "857/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 857/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Can Lộc Hà Tĩnh

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung sau:
...
9. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
9.1. Định hướng phát triển giao thông
a) Đường bộ:

STT

Tên đường

Dài (km)

Chiều rộng (m)

Đất dành cho đường bộ

Tổng (đã bao gồm đường mỗi bên gom 10m)

Cấp

Mặt

Nền

A

Hệ thống quốc lộ

1

Quốc lộ 1

10,8

Trong đô thị

7

24,0

41,0

0,0 - 10,0

41,0 - 61,0

Đường đô thị

Ngoài đô thị

3,8

19,5

20,5

30,0

70,5

III

2

Quốc lộ 15

17,5

11,0

12,0

30,0

62,0

III

3

Quốc lộ 15B

7,5

11,0

12,0

30,0

62,0

III

4

Quốc lộ 281

23,0

11,0

12,0

30,0

62,0

III

5

Đường bộ cao tốc Bắc - Nam

30,75

32,25

100

152,25

Đường cao tốc

6

Đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Tây

Theo Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 01/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ, đoạn đi qua huyện Can Lộc có quy mô 04 làn xe

Đường cao tốc

B

Hệ thống tỉnh lộ

1

Đường tỉnh 548

15

7,0

9,0

20

49,0

IV

2

Đường tỉnh 554

19

7,0

9,0

20

49,0

IV

3

Đường 58 (đường QP)

9,2

7,0-11,0

9,0-12,0

20,0 - 30,0

49,0 - 61,0

III-IV

C

Hệ thống đường huyện

1

Tuyến ĐH.31

11,90

5,5

7,5

20

27,5

V

2

Tuyến ĐH.32

10,02

5,5

7,5

20

27,5

V

3

Tuyến ĐH.33

5,40

5,5

7,5

20

27,5

V

4

Tuyến ĐH.34

11,01

5,5

7,5

20

27,5

V

5

Tuyến ĐH.35

7,55

5,5

7,5

20

27,5

V

6

Tuyến ĐH.36

9,70

5,5

7,5

20

27,5

V

7

Tuyến ĐH.37

16,85

5,5

7,5

20

27,5

V

8

Tuyến ĐH.38

11,58

5,5

7,5

20

27,5

V

- Bến bãi đỗ xe: Quy hoạch 01 bến xe tại thị trấn Nghèn và 02 bãi đỗ xe tập trung tại Khu di tích lịch sử Quốc gia ngã ba Đồng Lộc, Khu du lịch văn hóa Chùa Hương Tích.
b) Đường thủy: Theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa của tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Thì đoạn sông từ cầu Nghèn đến hết ranh giới xã Thanh Lộc được quy hoạch là sông cấp IV với chiều rộng B>12m, chiều sâu H>1,0m, bán kính cong Rmin = 60m. Đoạn sông từ cầu Nghèn đến hết ranh giới xã Tiến Lộc quy hoạch là sông cấp IV với chiều rộng B>40m, chiều sâu H>2,8m, bán kính cong Rmin = 350m.
Bến hàng hóa chính ở thị trấn Nghèn: Vị trí cách cầu Thượng Trụ 300m về phía Đông, với quy mô: Khối lượng hàng hóa thông qua 100 nghìn tấn/năm; Cỡ tàu có trọng tải 100 tấn; Số lượng bến: 1 bến; kích thước mỗi bến 45m x 15m. Ngoài ra còn có các bến bốc xếp hàng hóa, bến lẻ bốc xếp vật liệu xây dựng cát, đá như Bến cầu Sông Mới xã Vượng Lộc: Cát, đá, vật liệu xây dựng như Bến cầu Cửa Trại xã Thanh Lộc, Bến cầu Hạ Vàng xã Thiên Lộc, Bến Hói Con xóm Tân Vịnh, xã Tùng Lộc; Diện tích mỗi bến: 1.000m2.
c) Đường sắt: Theo Quyết định 1436/QĐ-TTg ngày 10/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, sau năm 2020 sẽ xây dựng tuyến đường sắt cao tốc Bắc Nam. Tuyến đường sắt đi qua địa bàn huyện Can Lộc dự kiến bắt đầu tại xã Thanh Lộc và kết thúc tại xã Quang Lộc.
9.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
a) San nền:
- Đối với các thị trấn, khu đô thị đã có quy hoạch thì tuân thủ theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Đối với các thị tứ, làng xóm hiện hữu: Lựa chọn cao độ nền xây dựng phù hợp với hiện trạng đảm bảo không bị ngập lụt và thoát nước tốt.
b) Thoát nước mưa:
- Lưu vực 1: Gồm thị trấn Đồng Lộc và các xã: Trường Lộc, Phú Lộc, Gia Hanh, Thượng Lộc, Mỹ Lộc, Sơn Lộc. Hướng thoát chính chảy ra các khe nước, hồ hiện trạng như Khe Lang, Khe Cáy, Khe Trường rồi thoát ra sông Nhà Lê, sông Kiêm Ích, sông Bào Cáy, sông Cầu Nậy.
- Lưu vực 2: Gồm các xã Kim Song Trường, Thanh Lộc, Vượng Lộc, Khánh Vĩnh Yên, Trung Lộc, Xuân Lộc, Quang Lộc và phần phía Tây thị trấn Nghèn. Hướng thoát chính chảy ra các khe nước hiện trạng rồi thoát ra sông Nhà Lê, sông Chùa Nghi, sông Nhe, sông Cầu Nậy, sông Già, sông Nghèn.
- Lưu vực 3: Gồm các xã: Thiên Lộc, Thuận Lộc, Tùng Lộc và phía Đông thị trấn Nghèn. Hướng thoát chính chảy ra các khe nước, hồ đập hiện trạng như khe Chợ Mới, các nhánh nhỏ sông Nghèn rồi thoát ra sông Đập Bùi, Sông Nghèn.
9.3. Định hướng cấp điện
a) Nguồn điện: Theo Quy hoạch phát triển điện lực giai đoạn 2016 - 2035 tỉnh Hà Tĩnh đã được phê duyệt, huyện Can Lộc được cấp điện bởi Trạm 110kV Can Lộc (2x25MVA).
Các trạm với công suất các Trạm nguồn 110kV như vậy có thể đáp ứng đủ cho nhu cầu toàn huyện đến năm 2035 là 73,54MVA cần nâng cấp trạm 110kV để đáp ứng đủ nhu cầu cấp điện cho toàn huyện.
b) Lưới điện:
- Lưới cao áp: Gồm lưới 220kV có chiều dài 10km và lưới 110 kV có chiều dài 10km.
- Tổng hợp lưới điện, 220 kV, 110kV dự kiến giai đoạn 2016-2035

Điện áp

Đường dây

2025

2035

Số mạch

Chiều dài (km)

Số mạch

Chiều dài (km)

220kV

Hà Tĩnh - Hưng Đông

2

4

2

4

110kV

Hưng Đông - Can Lộc

3

-

3

- Lưới trung áp: Hiện nay toàn bộ huyện dùng nguồn điện từ Trạm 110kV Can Lộc:
+ Đường dây 35kV: Gồm các lộ xuất tuyến 371E18.4; 372E18.4; 372E18.1
+ Đường dây 10kV: Gồm các lộ xuất tuyến 971E18.4; 973E18.4; 975E18.4
+ Từng bước cải tạo toàn bộ các tuyến trung áp có điện áp 10kV về cấp điện áp tiêu chuẩn 22kV, đảm bảo tính thống nhất trong toàn đô thị và đơn giản hóa việc quản lý vận hành.
+ Xây dựng đường dây 35kV đối với khu vực đang có lưới trung thế 35kV; 22kV đối với đang có lưới trung thế 22kV và khu vực mới.
- Lưới điện và trạm hạ thế:
+ Trạm hạ thế trong các khu công nghiệp tuân thủ theo thiết kế về quy mô và vị trí theo từng nhà máy cụ thể. Trong khu công nghiệp không yêu cầu về hình thức mỹ quan của nhà trạm trừ các vị trí tiếp giáp với trục giao thông lớn, công trình hành chính.
+ Trong các khu dân cư, đô thị xây mới sử dụng trạm kín kiểu xây hoặc hợp bộ để đảm bảo mỹ quan đô thị. Quy mô chiếm đất các trạm trong khoảng 20m2-40m2, đặt tại các vị trí cây xanh và trong các công trình có phụ tải lớn.
+ Hệ thống điện hạ thế thống nhất sử dụng cấp điện áp 380/220V ba pha 4 dây trung tính nối đất trực tiếp. Với khu đô thị mới đầu tư đồng bộ, lưới điện hạ thế phải đi ngầm. Vùng ngoại thị hoặc khu chưa ổn định về quy hoạch có thể đi nổi bằng cáp vặn xoắn.
+ Lưới điện hạ thế có bán kính cấp điện < 300m trong đô thị, < 500m phạm vi ngoài đô thị nhằm tránh độ sụt áp cuối đường dây quá định mức cho phép.
9.4. Định hướng cấp nước
a) Quy hoạch thủy lợi:
- Nguồn cấp:
+ Nguồn thứ nhất lấy từ hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang và tuyến kênh Linh Cảm, Kênh Giữa lấy từ hệ thống thủy lợi Linh Cảm.
+ Nguồn thứ hai lấy từ hệ thống các hồ đập trong huyện. Ở phía Tây có các hồ đập chính là Hồ Khe Lang (trữ lượng 9,6 triệu m3), Hồ Vực Trống (trữ lượng 13 triệu m3), Hồ An Hùng (trữ lượng 0,89 triệu m3), Hồ Khe thờ - Trại Tiểu (trữ lượng 15,9 triệu m3). Phía Đông gồm các hồ: Hồ Nhà Đường (trữ lượng 3,6 triệu m3), Hồ Cù Lây (trữ lượng 13 triệu m3).
+ Nguồn thứ 3 lấy từ hệ thống sông suối, khe nước hiện trạng trong địa bàn huyện: Sông Nghèn, sông Nhe, sông Chùa Nghi, Sông Nhà Lê, Khe Trường, Khe Chợ Mới.
- Giải pháp quy hoạch: Hệ thống cấp nước thủy lợi cho huyện Can Lộc là sự kết hợp giữa các hệ thống thủy lợi chính kênh Ngàn Trươi, kênh Linh Cảm, Kênh Giữa và các tuyến kênh chính từ hệ thống hồ đập trên địa bàn huyện.
b) Cấp nước sinh hoạt:
- Phân vùng cấp nước: Bao gồm 7 vùng cấp nước:
+ Vùng 1: Cấp nước cho thị trấn Nghèn, nguồn nước được lấy từ Nhà máy nước Thị trấn Can Lộc, nhà máy nước Tiến Lộc hiện nay công suất 150 m3/ng.đêm.
+ Vùng 2: Nhà máy nước Thiên Lộc đến năm 2035 công suất là 3.000m3/ng.đ, cấp nước cho 2 xã Thiên Lộc và Vượng Lộc.
+ Vùng 3: Nhà máy nước Kim Lộc đến năm 2035 công suất là 2.000m3/ng.đ, cấp nước cho 2 xã Kim Song Trường và Thanh Lộc.
+ Vùng 4: Nhà máy nước Khánh Lộc đến năm 2035 công suất là 3.000m3/ng.đ, Nhà máy nước Vĩnh Lộc đến năm 2035 công suất là 1.000m3/ng.đ, cấp nước cho 4 xã Khánh Vĩnh Yên, xã Trung Lộc, xã Xuân Lộc và xã Quang Lộc.
+ Vùng 5: Xây dựng mới nhà máy nước Thuần Thiện đến năm 2035 công suất là 2.000 m3/ng.đ, cấp nước cho 2 xã Thuần Thiện và Tùng Lộc.
+ Vùng 6: Xây dựng mới nhà máy nước Đồng Lộc đến năm 2035 công suất là 4.000 m3/ng.đ, cấp nước cho Đô thị Đồng Lộc, 3 xã Thượng Lộc, xã Sơn Lộc xã Mỹ Lộc.
+ Vùng 7: Xây dựng mới nhà máy nước Phú Lộc đến năm 2035 công suất là 2.000 m3/ng.đ, cấp nước cho 3 xã Phú Lộc, xã Gia Hanh xã Thường Nga.
9.5. Định hướng thông tin liên lạc
- Dự báo các loại hình dịch vụ: Mạng thông tin cho khu vực nghiên cứu bao gồm:
+ Mạng điện thoại: cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản như VoIP, Fax...
+ Mạng internet băng thông rộng: Mạng không dây (Wi-Fi): Mạng này hỗ trợ cho mạng hữu tuyến, cung cấp kết nối máy tính di động.
+ Mạng truyền hình cáp và truyền hình số.
9.6. Xử lý nước thải, chất thải rắn và nghĩa trang
a) Nước thải:
- Khu vực đô thị: Đối với thị trấn Nghèn và thị trấn Đồng Lộc các khu dân cư cũ sử dụng hệ thống thoát nước hỗn hợp (cống riêng và nửa riêng + giếng tách nước thải). Các khu vực phát triển mới, chưa có hệ thống thoát nước, sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn.
- Khu vực nông thôn:
+ 100% các hộ gia đình phải sử dụng xí hợp vệ sinh, khuyến khích sử dụng bể tự hoại hợp quy cách.
+ Các điểm dân cư nông thôn có lượng nước nhỏ và phân tán: Xây dựng mương nắp đan, thoát nước chung với nước mưa, tận dụng hệ thống kênh, mương nội đồng; ao, hồ sẵn có để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên. Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp.
+ Các nhóm hộ gia đình có chăn nuôi gia súc, gia cầm và các trang trại nuôi gia súc tập trung sẽ xây bể biogas, xử lý phân rác thải và thu khí gas phục vụ sinh hoạt.
+ Giải pháp hệ thống thu gom và xử lý nước thải cụ thể cho từng xã được cụ thể hóa trong các đồ án quy hoạch nông thôn mới.
- Khu du lịch: Yêu cầu cao về vệ sinh môi trường, khu du lịch có mật độ xây dựng thấp, phân tán. Do đó, ưu tiên xử lý cục bộ nước thải cho từng công trình hoặc nhóm công trình bằng các loại bể tiên tiến hoặc các loại công trình xử lý sinh học kiểu hợp khối theo công nghệ hiện đại có hiệu suất sử dụng cao, tốn ít diện tích. Nước thải sau được xử lý triệt để bằng hệ thống hào lọc hoặc tận dụng lại để tưới cây, rửa đường.
- Các khu chức năng đặc biệt: Nước thải y tế thu gom theo hệ thống riêng và phải xử lý theo quy trình riêng đến giới hạn cho phép theo đúng quy định trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước.
- Nước thải công nghiệp:
Nước thải sau khi thu gom tại các lô đất, xử lý cục bộ và theo hệ thống đường ống đổ về các khu xử lý trong khu, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định mới được phép xả ra nguồn tiếp nhận.
b) Chất thải rắn (CTR):
- Xử lý sơ bộ CTR sinh hoạt: Tái chế nhựa, giấy, sắt thép... kết hợp các làng nghề.
- Điểm tập kết, trạm trung chuyển CTR: Gồm có 23 điểm tập kết, trạm trung chuyển đã được xây dựng trên địa bàn các xã, thị trấn. Sau đó được vận chuyển về Nhà máy xử lý rác tại khối Bắc Sơn, thị trấn Nghèn với công suất 40 tấn/ng.đêm và xây dựng mới 01 khu xử lý CTR tại vùng Trà Sơn với công suất 60 tấn/ng.đêm
c) Nghĩa trang:
+ Theo dự kiến, tính toán nhu cầu đất nghĩa trang trong khu vực nghiên cứu đến năm 2035 cần khoảng 7,3 ha.
+ Các nghĩa trang tại các thị trấn và các xã tuân thủ theo quy hoạch chung xây dựng đô thị và quy hoạch nông thôn mới của các xã. Một số nghĩa trang có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan môi trường và quy hoạch sử dụng đất phải có các giải pháp đề xuất điều chỉnh để phù hợp với tổng thể quy hoạch vùng huyện.
+ Các nghĩa trang hiện có đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường từng bước cải tạo, mở rộng thành nghĩa trang công viên.
- Nhà tang lễ: Kết hợp bố trí trong khuôn viên bệnh viện đa khoa.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
9.1. Định hướng phát triển giao thông
a) Đường bộ:

STT

Tên đường

Dài (km)

Chiều rộng (m)

Đất dành cho đường bộ

Tổng (đã bao gồm đường mỗi bên gom 10m)

Cấp

Mặt

Nền

A

Hệ thống quốc lộ

1

Quốc lộ 1

10,8

Trong đô thị

7

24,0

41,0

0,0 - 10,0

41,0 - 61,0

Đường đô thị

Ngoài đô thị

3,8

19,5

20,5

30,0

70,5

III

2

Quốc lộ 15

17,5

11,0

12,0

30,0

62,0

III

3

Quốc lộ 15B

7,5

11,0

12,0

30,0

62,0

III

4

Quốc lộ 281

23,0

11,0

12,0

30,0

62,0

III

5

Đường bộ cao tốc Bắc - Nam

30,75

32,25

100

152,25

Đường cao tốc

6

Đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Tây

Theo Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 01/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ, đoạn đi qua huyện Can Lộc có quy mô 04 làn xe

Đường cao tốc

B

Hệ thống tỉnh lộ

1

Đường tỉnh 548

15

7,0

9,0

20

49,0

IV

2

Đường tỉnh 554

19

7,0

9,0

20

49,0

IV

3

Đường 58 (đường QP)

9,2

7,0-11,0

9,0-12,0

20,0 - 30,0

49,0 - 61,0

III-IV

C

Hệ thống đường huyện

1

Tuyến ĐH.31

11,90

5,5

7,5

20

27,5

V

2

Tuyến ĐH.32

10,02

5,5

7,5

20

27,5

V

3

Tuyến ĐH.33

5,40

5,5

7,5

20

27,5

V

4

Tuyến ĐH.34

11,01

5,5

7,5

20

27,5

V

5

Tuyến ĐH.35

7,55

5,5

7,5

20

27,5

V

6

Tuyến ĐH.36

9,70

5,5

7,5

20

27,5

V

7

Tuyến ĐH.37

16,85

5,5

7,5

20

27,5

V

8

Tuyến ĐH.38

11,58

5,5

7,5

20

27,5

V

- Bến bãi đỗ xe: Quy hoạch 01 bến xe tại thị trấn Nghèn và 02 bãi đỗ xe tập trung tại Khu di tích lịch sử Quốc gia ngã ba Đồng Lộc, Khu du lịch văn hóa Chùa Hương Tích.
b) Đường thủy: Theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa của tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Thì đoạn sông từ cầu Nghèn đến hết ranh giới xã Thanh Lộc được quy hoạch là sông cấp IV với chiều rộng B>12m, chiều sâu H>1,0m, bán kính cong Rmin = 60m. Đoạn sông từ cầu Nghèn đến hết ranh giới xã Tiến Lộc quy hoạch là sông cấp IV với chiều rộng B>40m, chiều sâu H>2,8m, bán kính cong Rmin = 350m.
Bến hàng hóa chính ở thị trấn Nghèn: Vị trí cách cầu Thượng Trụ 300m về phía Đông, với quy mô: Khối lượng hàng hóa thông qua 100 nghìn tấn/năm; Cỡ tàu có trọng tải 100 tấn; Số lượng bến: 1 bến; kích thước mỗi bến 45m x 15m. Ngoài ra còn có các bến bốc xếp hàng hóa, bến lẻ bốc xếp vật liệu xây dựng cát, đá như Bến cầu Sông Mới xã Vượng Lộc: Cát, đá, vật liệu xây dựng như Bến cầu Cửa Trại xã Thanh Lộc, Bến cầu Hạ Vàng xã Thiên Lộc, Bến Hói Con xóm Tân Vịnh, xã Tùng Lộc; Diện tích mỗi bến: 1.000m2.
c) Đường sắt: Theo Quyết định 1436/QĐ-TTg ngày 10/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, sau năm 2020 sẽ xây dựng tuyến đường sắt cao tốc Bắc Nam. Tuyến đường sắt đi qua địa bàn huyện Can Lộc dự kiến bắt đầu tại xã Thanh Lộc và kết thúc tại xã Quang Lộc.
9.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
a) San nền:
- Đối với các thị trấn, khu đô thị đã có quy hoạch thì tuân thủ theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Đối với các thị tứ, làng xóm hiện hữu: Lựa chọn cao độ nền xây dựng phù hợp với hiện trạng đảm bảo không bị ngập lụt và thoát nước tốt.
b) Thoát nước mưa:
- Lưu vực 1: Gồm thị trấn Đồng Lộc và các xã: Trường Lộc, Phú Lộc, Gia Hanh, Thượng Lộc, Mỹ Lộc, Sơn Lộc. Hướng thoát chính chảy ra các khe nước, hồ hiện trạng như Khe Lang, Khe Cáy, Khe Trường rồi thoát ra sông Nhà Lê, sông Kiêm Ích, sông Bào Cáy, sông Cầu Nậy.
- Lưu vực 2: Gồm các xã Kim Song Trường, Thanh Lộc, Vượng Lộc, Khánh Vĩnh Yên, Trung Lộc, Xuân Lộc, Quang Lộc và phần phía Tây thị trấn Nghèn. Hướng thoát chính chảy ra các khe nước hiện trạng rồi thoát ra sông Nhà Lê, sông Chùa Nghi, sông Nhe, sông Cầu Nậy, sông Già, sông Nghèn.
- Lưu vực 3: Gồm các xã: Thiên Lộc, Thuận Lộc, Tùng Lộc và phía Đông thị trấn Nghèn. Hướng thoát chính chảy ra các khe nước, hồ đập hiện trạng như khe Chợ Mới, các nhánh nhỏ sông Nghèn rồi thoát ra sông Đập Bùi, Sông Nghèn.
9.3. Định hướng cấp điện
a) Nguồn điện: Theo Quy hoạch phát triển điện lực giai đoạn 2016 - 2035 tỉnh Hà Tĩnh đã được phê duyệt, huyện Can Lộc được cấp điện bởi Trạm 110kV Can Lộc (2x25MVA).
Các trạm với công suất các Trạm nguồn 110kV như vậy có thể đáp ứng đủ cho nhu cầu toàn huyện đến năm 2035 là 73,54MVA cần nâng cấp trạm 110kV để đáp ứng đủ nhu cầu cấp điện cho toàn huyện.
b) Lưới điện:
- Lưới cao áp: Gồm lưới 220kV có chiều dài 10km và lưới 110 kV có chiều dài 10km.
- Tổng hợp lưới điện, 220 kV, 110kV dự kiến giai đoạn 2016-2035

Điện áp

Đường dây

2025

2035

Số mạch

Chiều dài (km)

Số mạch

Chiều dài (km)

220kV

Hà Tĩnh - Hưng Đông

2

4

2

4

110kV

Hưng Đông - Can Lộc

3

-

3

- Lưới trung áp: Hiện nay toàn bộ huyện dùng nguồn điện từ Trạm 110kV Can Lộc:
+ Đường dây 35kV: Gồm các lộ xuất tuyến 371E18.4; 372E18.4; 372E18.1
+ Đường dây 10kV: Gồm các lộ xuất tuyến 971E18.4; 973E18.4; 975E18.4
+ Từng bước cải tạo toàn bộ các tuyến trung áp có điện áp 10kV về cấp điện áp tiêu chuẩn 22kV, đảm bảo tính thống nhất trong toàn đô thị và đơn giản hóa việc quản lý vận hành.
+ Xây dựng đường dây 35kV đối với khu vực đang có lưới trung thế 35kV; 22kV đối với đang có lưới trung thế 22kV và khu vực mới.
- Lưới điện và trạm hạ thế:
+ Trạm hạ thế trong các khu công nghiệp tuân thủ theo thiết kế về quy mô và vị trí theo từng nhà máy cụ thể. Trong khu công nghiệp không yêu cầu về hình thức mỹ quan của nhà trạm trừ các vị trí tiếp giáp với trục giao thông lớn, công trình hành chính.
+ Trong các khu dân cư, đô thị xây mới sử dụng trạm kín kiểu xây hoặc hợp bộ để đảm bảo mỹ quan đô thị. Quy mô chiếm đất các trạm trong khoảng 20m2-40m2, đặt tại các vị trí cây xanh và trong các công trình có phụ tải lớn.
+ Hệ thống điện hạ thế thống nhất sử dụng cấp điện áp 380/220V ba pha 4 dây trung tính nối đất trực tiếp. Với khu đô thị mới đầu tư đồng bộ, lưới điện hạ thế phải đi ngầm. Vùng ngoại thị hoặc khu chưa ổn định về quy hoạch có thể đi nổi bằng cáp vặn xoắn.
+ Lưới điện hạ thế có bán kính cấp điện < 300m trong đô thị, < 500m phạm vi ngoài đô thị nhằm tránh độ sụt áp cuối đường dây quá định mức cho phép.
9.4. Định hướng cấp nước
a) Quy hoạch thủy lợi:
- Nguồn cấp:
+ Nguồn thứ nhất lấy từ hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang và tuyến kênh Linh Cảm, Kênh Giữa lấy từ hệ thống thủy lợi Linh Cảm.
+ Nguồn thứ hai lấy từ hệ thống các hồ đập trong huyện. Ở phía Tây có các hồ đập chính là Hồ Khe Lang (trữ lượng 9,6 triệu m3), Hồ Vực Trống (trữ lượng 13 triệu m3), Hồ An Hùng (trữ lượng 0,89 triệu m3), Hồ Khe thờ - Trại Tiểu (trữ lượng 15,9 triệu m3). Phía Đông gồm các hồ: Hồ Nhà Đường (trữ lượng 3,6 triệu m3), Hồ Cù Lây (trữ lượng 13 triệu m3).
+ Nguồn thứ 3 lấy từ hệ thống sông suối, khe nước hiện trạng trong địa bàn huyện: Sông Nghèn, sông Nhe, sông Chùa Nghi, Sông Nhà Lê, Khe Trường, Khe Chợ Mới.
- Giải pháp quy hoạch: Hệ thống cấp nước thủy lợi cho huyện Can Lộc là sự kết hợp giữa các hệ thống thủy lợi chính kênh Ngàn Trươi, kênh Linh Cảm, Kênh Giữa và các tuyến kênh chính từ hệ thống hồ đập trên địa bàn huyện.
b) Cấp nước sinh hoạt:
- Phân vùng cấp nước: Bao gồm 7 vùng cấp nước:
+ Vùng 1: Cấp nước cho thị trấn Nghèn, nguồn nước được lấy từ Nhà máy nước Thị trấn Can Lộc, nhà máy nước Tiến Lộc hiện nay công suất 150 m3/ng.đêm.
+ Vùng 2: Nhà máy nước Thiên Lộc đến năm 2035 công suất là 3.000m3/ng.đ, cấp nước cho 2 xã Thiên Lộc và Vượng Lộc.
+ Vùng 3: Nhà máy nước Kim Lộc đến năm 2035 công suất là 2.000m3/ng.đ, cấp nước cho 2 xã Kim Song Trường và Thanh Lộc.
+ Vùng 4: Nhà máy nước Khánh Lộc đến năm 2035 công suất là 3.000m3/ng.đ, Nhà máy nước Vĩnh Lộc đến năm 2035 công suất là 1.000m3/ng.đ, cấp nước cho 4 xã Khánh Vĩnh Yên, xã Trung Lộc, xã Xuân Lộc và xã Quang Lộc.
+ Vùng 5: Xây dựng mới nhà máy nước Thuần Thiện đến năm 2035 công suất là 2.000 m3/ng.đ, cấp nước cho 2 xã Thuần Thiện và Tùng Lộc.
+ Vùng 6: Xây dựng mới nhà máy nước Đồng Lộc đến năm 2035 công suất là 4.000 m3/ng.đ, cấp nước cho Đô thị Đồng Lộc, 3 xã Thượng Lộc, xã Sơn Lộc xã Mỹ Lộc.
+ Vùng 7: Xây dựng mới nhà máy nước Phú Lộc đến năm 2035 công suất là 2.000 m3/ng.đ, cấp nước cho 3 xã Phú Lộc, xã Gia Hanh xã Thường Nga.
9.5. Định hướng thông tin liên lạc
- Dự báo các loại hình dịch vụ: Mạng thông tin cho khu vực nghiên cứu bao gồm:
+ Mạng điện thoại: cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản như VoIP, Fax...
+ Mạng internet băng thông rộng: Mạng không dây (Wi-Fi): Mạng này hỗ trợ cho mạng hữu tuyến, cung cấp kết nối máy tính di động.
+ Mạng truyền hình cáp và truyền hình số.
9.6. Xử lý nước thải, chất thải rắn và nghĩa trang
a) Nước thải:
- Khu vực đô thị: Đối với thị trấn Nghèn và thị trấn Đồng Lộc các khu dân cư cũ sử dụng hệ thống thoát nước hỗn hợp (cống riêng và nửa riêng + giếng tách nước thải). Các khu vực phát triển mới, chưa có hệ thống thoát nước, sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn.
- Khu vực nông thôn:
+ 100% các hộ gia đình phải sử dụng xí hợp vệ sinh, khuyến khích sử dụng bể tự hoại hợp quy cách.
+ Các điểm dân cư nông thôn có lượng nước nhỏ và phân tán: Xây dựng mương nắp đan, thoát nước chung với nước mưa, tận dụng hệ thống kênh, mương nội đồng; ao, hồ sẵn có để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên. Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp.
+ Các nhóm hộ gia đình có chăn nuôi gia súc, gia cầm và các trang trại nuôi gia súc tập trung sẽ xây bể biogas, xử lý phân rác thải và thu khí gas phục vụ sinh hoạt.
+ Giải pháp hệ thống thu gom và xử lý nước thải cụ thể cho từng xã được cụ thể hóa trong các đồ án quy hoạch nông thôn mới.
- Khu du lịch: Yêu cầu cao về vệ sinh môi trường, khu du lịch có mật độ xây dựng thấp, phân tán. Do đó, ưu tiên xử lý cục bộ nước thải cho từng công trình hoặc nhóm công trình bằng các loại bể tiên tiến hoặc các loại công trình xử lý sinh học kiểu hợp khối theo công nghệ hiện đại có hiệu suất sử dụng cao, tốn ít diện tích. Nước thải sau được xử lý triệt để bằng hệ thống hào lọc hoặc tận dụng lại để tưới cây, rửa đường.
- Các khu chức năng đặc biệt: Nước thải y tế thu gom theo hệ thống riêng và phải xử lý theo quy trình riêng đến giới hạn cho phép theo đúng quy định trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước.
- Nước thải công nghiệp:
Nước thải sau khi thu gom tại các lô đất, xử lý cục bộ và theo hệ thống đường ống đổ về các khu xử lý trong khu, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định mới được phép xả ra nguồn tiếp nhận.
b) Chất thải rắn (CTR):
- Xử lý sơ bộ CTR sinh hoạt: Tái chế nhựa, giấy, sắt thép... kết hợp các làng nghề.
- Điểm tập kết, trạm trung chuyển CTR: Gồm có 23 điểm tập kết, trạm trung chuyển đã được xây dựng trên địa bàn các xã, thị trấn. Sau đó được vận chuyển về Nhà máy xử lý rác tại khối Bắc Sơn, thị trấn Nghèn với công suất 40 tấn/ng.đêm và xây dựng mới 01 khu xử lý CTR tại vùng Trà Sơn với công suất 60 tấn/ng.đêm
c) Nghĩa trang:
+ Theo dự kiến, tính toán nhu cầu đất nghĩa trang trong khu vực nghiên cứu đến năm 2035 cần khoảng 7,3 ha.
+ Các nghĩa trang tại các thị trấn và các xã tuân thủ theo quy hoạch chung xây dựng đô thị và quy hoạch nông thôn mới của các xã. Một số nghĩa trang có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan môi trường và quy hoạch sử dụng đất phải có các giải pháp đề xuất điều chỉnh để phù hợp với tổng thể quy hoạch vùng huyện.
+ Các nghĩa trang hiện có đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường từng bước cải tạo, mở rộng thành nghĩa trang công viên.
- Nhà tang lễ: Kết hợp bố trí trong khuôn viên bệnh viện đa khoa.