Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3273/QĐ-UBND 2013 Kế hoạch quản lý tổng hợp vùng ven biển Quảng Bình 2012 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3273/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3273/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3273/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3273/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3273/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3273/QĐ-UBND 2013 Kế hoạch quản lý tổng hợp vùng ven biển Quảng Bình 2012 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt “Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quản lý tổng hợp vùng ven biển tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030’’ (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Xây dựng, rà soát và điều chỉnh các quy hoạch ngành liên quan đến sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển phù hợp với chiến lược quản lý tổng hợp vùng ven biển tỉnh Quảng Bình.
III. PHẠM VI
- Phía đất liền: Bao gồm toàn bộ diện tích đất liền các huyện, thành phố ven biển bao gồm thành phố Đồng Hới; các huyện Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy; có chiều dài bờ biển 116, 04 km; diện tích 5.501 km2;
- Phía biển: từ bờ biển ra 6 hải lý, bao gồm các đảo ven bờ thuộc phạm vi quản lý biển của tỉnh Quảng Bình.
IV. NHIỆM VỤ
1. Các nhiệm vụ
- Hợp phần 1: Nâng cao nhận thức, tăng cường năng lực; gồm 6 nhiệm vụ, đề án, chương trình, dự án trong Phụ lục 1;
- Hợp phần 2: Bảo vệ, bảo tồn và phục hồi; gồm 13 nhiệm vụ, đề án, chương trình, dự án trong Phụ lục 1;
- Hợp phần 3: Phòng ngừa và giảm thiểu; gồm 9 nhiệm vụ, đề án, chương trình, dự án trong Phụ lục 1;
- Hợp phần 4: Duy trì và sử dụng; gồm 7 nhiệm vụ, đề án, chương trình, dự án trong Phụ lục 1;
- Hợp phần 5: Phát triển; gồm 12 nhiệm vụ, đề án, chương trình, dự án, đề tài trong Phụ lục 1.
Tổng số các nhiệm vụ, đề án, chương trình, dự án của Chiến lược và Kế hoạch là 47 với tổng kinh phí 124, 5 tỷ đồng, chi tiết tại Phụ lục 1.
2. Các nhiệm vụ ưu tiên
Tổng số các nhiệm vụ, đề án, chương trình, dự án ưu tiên là 35 với tổng kinh phí 116, 5 tỷ đồng, chi tiết tại Phụ lục 2.
Tổng số các nhiệm vụ, đề án, chương trình, dự án ưu tiên đợt đầu là 10 với kinh phí 32 tỷ đồng chi tiết tại Phụ lục 3.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Vốn ngân sách tỉnh (vốn sự nghiệp: kinh tế; môi trường; Khoa học công nghệ; giáo dục - đào tạo; văn hóa; vốn đầu tư phát triển);
- Vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương;
- Vốn viện trợ, tài trợ, vốn vay của tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.
Kinh phí này đã được xác định cho từng nhiệm vụ, dự án ở phần phụ lục và được điều chỉnh và phê duyệt phù hợp theo quy định của Pháp luật.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. UBND tỉnh
- Chỉ đạo các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, các bên liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quản lý tổng hợp vùng ven biển tỉnh Quảng Bình.
- Phê duyệt các dự án, chỉ đạo các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng dự án, chương trình trong Kế hoạch hành động được duyệt.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Là cơ quan thường trực và đầu mối về quản lý tổng hợp vùng ven biển giúp UBND tỉnh và điều phối có hiệu quả việc thực hiện Kế hoạch hành động.
- Giúp Ban chỉ đạo, UBND tỉnh đôn đốc tiến độ, chất lượng thực hiện các dự án, chương trình trong Kế hoạch. Đề xuất tháo gỡ khó khăn về nguồn nhân lực, tài chính, trang thiết bị kỹ thuật trong quá trình thực hiện các dự án, chương trình trong Kế hoạch.
- Thẩm định, trình duyệt các dự án, chương trình, nhiệm vụ, đề tài (gọi tắt là dự án) thuộc thẩm quyền.
- Chủ trì và phối hợp thực hiện các dự án trong kế hoạch được phân công.
3. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố ven biển
Theo chức năng nhiệm vụ tổ chức phổ biến Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược lược quản lý tổng hợp vùng ven biển tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của từng cơ quan đơn vị; lồng ghép các mục tiêu chiến lược quản lý vùng ven biển vào các chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển. Tăng cường công tác giám sát đánh giá và triển khai các mô hình, sáng kiến quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố ven biển; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Content:
Xây dựng, rà soát và điều chỉnh các quy hoạch ngành liên quan đến sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển phù hợp với chiến lược quản lý tổng hợp vùng ven biển tỉnh Quảng Bình.
III. PHẠM VI
- Phía đất liền: Bao gồm toàn bộ diện tích đất liền các huyện, thành phố ven biển bao gồm thành phố Đồng Hới; các huyện Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy; có chiều dài bờ biển 116, 04 km; diện tích 5.501 km2;
- Phía biển: từ bờ biển ra 6 hải lý, bao gồm các đảo ven bờ thuộc phạm vi quản lý biển của tỉnh Quảng Bình.
IV. NHIỆM VỤ
1. Các nhiệm vụ
- Hợp phần 1: Nâng cao nhận thức, tăng cường năng lực; gồm 6 nhiệm vụ, đề án, chương trình, dự án trong Phụ lục 1;
- Hợp phần 2: Bảo vệ, bảo tồn và phục hồi; gồm 13 nhiệm vụ, đề án, chương trình, dự án trong Phụ lục 1;
- Hợp phần 3: Phòng ngừa và giảm thiểu; gồm 9 nhiệm vụ, đề án, chương trình, dự án trong Phụ lục 1;
- Hợp phần 4: Duy trì và sử dụng; gồm 7 nhiệm vụ, đề án, chương trình, dự án trong Phụ lục 1;
- Hợp phần 5: Phát triển; gồm 12 nhiệm vụ, đề án, chương trình, dự án, đề tài trong Phụ lục 1.
Tổng số các nhiệm vụ, đề án, chương trình, dự án của Chiến lược và Kế hoạch là 47 với tổng kinh phí 124, 5 tỷ đồng, chi tiết tại Phụ lục 1.
2. Các nhiệm vụ ưu tiên
Tổng số các nhiệm vụ, đề án, chương trình, dự án ưu tiên là 35 với tổng kinh phí 116, 5 tỷ đồng, chi tiết tại Phụ lục 2.
Tổng số các nhiệm vụ, đề án, chương trình, dự án ưu tiên đợt đầu là 10 với kinh phí 32 tỷ đồng chi tiết tại Phụ lục 3.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Vốn ngân sách tỉnh (vốn sự nghiệp: kinh tế; môi trường; Khoa học công nghệ; giáo dục - đào tạo; văn hóa; vốn đầu tư phát triển);
- Vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương;
- Vốn viện trợ, tài trợ, vốn vay của tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.
Kinh phí này đã được xác định cho từng nhiệm vụ, dự án ở phần phụ lục và được điều chỉnh và phê duyệt phù hợp theo quy định của Pháp luật.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. UBND tỉnh
- Chỉ đạo các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, các bên liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quản lý tổng hợp vùng ven biển tỉnh Quảng Bình.
- Phê duyệt các dự án, chỉ đạo các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng dự án, chương trình trong Kế hoạch hành động được duyệt.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Là cơ quan thường trực và đầu mối về quản lý tổng hợp vùng ven biển giúp UBND tỉnh và điều phối có hiệu quả việc thực hiện Kế hoạch hành động.
- Giúp Ban chỉ đạo, UBND tỉnh đôn đốc tiến độ, chất lượng thực hiện các dự án, chương trình trong Kế hoạch. Đề xuất tháo gỡ khó khăn về nguồn nhân lực, tài chính, trang thiết bị kỹ thuật trong quá trình thực hiện các dự án, chương trình trong Kế hoạch.
- Thẩm định, trình duyệt các dự án, chương trình, nhiệm vụ, đề tài (gọi tắt là dự án) thuộc thẩm quyền.
- Chủ trì và phối hợp thực hiện các dự án trong kế hoạch được phân công.
3. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố ven biển
Theo chức năng nhiệm vụ tổ chức phổ biến Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược lược quản lý tổng hợp vùng ven biển tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của từng cơ quan đơn vị; lồng ghép các mục tiêu chiến lược quản lý vùng ven biển vào các chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển. Tăng cường công tác giám sát đánh giá và triển khai các mô hình, sáng kiến quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố ven biển; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này