Document: Điều 1 Thông tư 37/2011/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 97/2010/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "27/12/2011", "sign_number": "37/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "27/12/2011", "sign_number": "37/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "27/12/2011", "sign_number": "37/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "27/12/2011", "sign_number": "37/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "27/12/2011", "sign_number": "37/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 1 Thông tư 37/2011/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 97/2010/NĐ-CP có nội dung như sau:

Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại Điều 2 Nghị định 97/2010/NĐ-CP bị xử phạt hành chính khi có đủ các điều kiện sau:
a) Thực hiện hành vi vi phạm được quy định tại Chương II Nghị định 97/2010/NĐ-CP;
b) Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thuộc đối tượng bị xử phạt hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính;
c) Thực hiện hành vi vi phạm trong thời hiệu xử phạt quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 10 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan quy định tại Điều 2 Nghị định 97/2010/NĐ-CP bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân có đơn yêu cầu xử lý vi phạm hành chính; tổ chức, cá nhân có quyền và lợi ích liên quan trong quá trình xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp;
b) Cơ quan, cán bộ có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết đơn yêu cầu xử lý vi phạm hành chính, kiểm tra, thanh tra và xử lý hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp;
c) Cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp; cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu công nghiệp, giải quyết khiếu nại, tố cáo về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp;
d) Tổ chức, cá nhân có chức năng thực hiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp; tổ chức, cá nhân hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;
đ) Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, cơ quan có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm thu, nộp, trích chuyển tiền phạt, tiền thu lợi bất hợp pháp do thực hiện hành vi vi phạm hành chính mà có; cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thi hành và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý hoạt động kinh doanh, quảng cáo, in ấn, mạng thông tin điện tử nơi đã xảy ra hành vi vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp;
e) Cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực liên quan khi nhận được văn bản kết luận hoặc quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp;
g) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoặc quyền, lợi ích liên quan trong việc cung cấp tài liệu, chứng cứ xác minh hành vi vi phạm, hàng hóa vi phạm hoặc trong thực hiện văn bản kết luận, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.
3. Văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp được hiểu là văn bản kết luận về hành vi vi phạm, văn bản thông báo kết quả xử lý vi phạm của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trên cơ sở ghi nhận thoả thuận của các bên.
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, trừ trường hợp trong quyết định quy định ngày có hiệu lực thi hành khác, tuân theo quy định tại khoản 4 Điều 56 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Trong trường hợp có tranh chấp, khiếu nại về hiệu lực văn bằng bảo hộ, văn bản kết luận của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được hiểu là quyết định cấp, từ chối cấp văn bằng bảo hộ; quyết định chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ của Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học và Công nghệ có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại Điều 2 Nghị định 97/2010/NĐ-CP bị xử phạt hành chính khi có đủ các điều kiện sau:
a) Thực hiện hành vi vi phạm được quy định tại Chương II Nghị định 97/2010/NĐ-CP;
b) Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thuộc đối tượng bị xử phạt hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính;
c) Thực hiện hành vi vi phạm trong thời hiệu xử phạt quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 10 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan quy định tại Điều 2 Nghị định 97/2010/NĐ-CP bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân có đơn yêu cầu xử lý vi phạm hành chính; tổ chức, cá nhân có quyền và lợi ích liên quan trong quá trình xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp;
b) Cơ quan, cán bộ có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết đơn yêu cầu xử lý vi phạm hành chính, kiểm tra, thanh tra và xử lý hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp;
c) Cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp; cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu công nghiệp, giải quyết khiếu nại, tố cáo về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp;
d) Tổ chức, cá nhân có chức năng thực hiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp; tổ chức, cá nhân hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;
đ) Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, cơ quan có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm thu, nộp, trích chuyển tiền phạt, tiền thu lợi bất hợp pháp do thực hiện hành vi vi phạm hành chính mà có; cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thi hành và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý hoạt động kinh doanh, quảng cáo, in ấn, mạng thông tin điện tử nơi đã xảy ra hành vi vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp;
e) Cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực liên quan khi nhận được văn bản kết luận hoặc quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp;
g) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoặc quyền, lợi ích liên quan trong việc cung cấp tài liệu, chứng cứ xác minh hành vi vi phạm, hàng hóa vi phạm hoặc trong thực hiện văn bản kết luận, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.
3. Văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp được hiểu là văn bản kết luận về hành vi vi phạm, văn bản thông báo kết quả xử lý vi phạm của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trên cơ sở ghi nhận thoả thuận của các bên.
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, trừ trường hợp trong quyết định quy định ngày có hiệu lực thi hành khác, tuân theo quy định tại khoản 4 Điều 56 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Trong trường hợp có tranh chấp, khiếu nại về hiệu lực văn bằng bảo hộ, văn bản kết luận của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được hiểu là quyết định cấp, từ chối cấp văn bằng bảo hộ; quyết định chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ của Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học và Công nghệ có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật.