Document: Điều 19 Nghị định 84/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/09/2011", "sign_number": "84/2011/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/09/2011", "sign_number": "84/2011/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/09/2011", "sign_number": "84/2011/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/09/2011", "sign_number": "84/2011/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/09/2011", "sign_number": "84/2011/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 19 Nghị định 84/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá có nội dung như sau:

Điều 19. Xử phạt vi phạm hành chính về thẩm định giá đối với doanh nghiệp thẩm định giá
1. Phạt tiền 5.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính trong phạm vi mười (10) ngày làm việc khi thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, danh sách thẩm định viên hành nghề và thẩm định viên có hành vi vi phạm pháp luật về giá và thẩm định giá.
2. Phạt tiền 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định của pháp luật về hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá.
3. Phạt tiền 15.000.000 đồng đối với hành vi không lưu trữ hoặc lưu trữ hồ sơ, tài liệu về thẩm định giá không đúng theo quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện thẩm định giá mà không ký hợp đồng cung cấp dịch vụ thẩm định giá với khách hàng theo quy định của pháp luật.
5. Phạt tiền 20.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá cho khách hàng thẩm định giá theo quy định của pháp luật.
6. Phạt tiền 25.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp chứng thư thẩm định giá và báo cáo kết quả thẩm định giá theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Phạt tiền 25.000.000 đồng đối với hành vi làm sai lệch hồ sơ tài sản thẩm định giá hoặc sai lệch thông tin liên quan đến tài sản thẩm định giá dẫn đến kết quả thẩm định giá cao hơn hoặc thấp hơn 10% đối với tài sản là bất động sản, thiết bị, phương tiện vận tải, 15% đối với tài sản là vật tư, hàng hóa so với kết quả thẩm định giá lại cuối cùng của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
8. Phạt tiền 30.000.000 đồng đối với hành vi thuê, mượn Thẻ thẩm định viên về giá để đăng ký thành lập doanh nghiệp thẩm định giá; hoặc để doanh nghiệp đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá theo quy định của pháp luật.
9. Phạt tiền 30.000.000 đồng đối với hành vi không trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp theo quy định.
10. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Thu hồi thông báo doanh nghiệp có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá được Bộ Tài chính công bố của năm bị xử phạt;
b) Không được thông báo là doanh nghiệp có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá của năm tiếp theo.
11. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc bồi thường cho khách hàng số tiền chênh lệch do vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này;
b) Buộc trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp theo quy định tại khoản 9 Điều này.

Content:
Điều 19. Xử phạt vi phạm hành chính về thẩm định giá đối với doanh nghiệp thẩm định giá
1. Phạt tiền 5.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính trong phạm vi mười (10) ngày làm việc khi thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, danh sách thẩm định viên hành nghề và thẩm định viên có hành vi vi phạm pháp luật về giá và thẩm định giá.
2. Phạt tiền 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định của pháp luật về hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá.
3. Phạt tiền 15.000.000 đồng đối với hành vi không lưu trữ hoặc lưu trữ hồ sơ, tài liệu về thẩm định giá không đúng theo quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện thẩm định giá mà không ký hợp đồng cung cấp dịch vụ thẩm định giá với khách hàng theo quy định của pháp luật.
5. Phạt tiền 20.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá cho khách hàng thẩm định giá theo quy định của pháp luật.
6. Phạt tiền 25.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp chứng thư thẩm định giá và báo cáo kết quả thẩm định giá theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Phạt tiền 25.000.000 đồng đối với hành vi làm sai lệch hồ sơ tài sản thẩm định giá hoặc sai lệch thông tin liên quan đến tài sản thẩm định giá dẫn đến kết quả thẩm định giá cao hơn hoặc thấp hơn 10% đối với tài sản là bất động sản, thiết bị, phương tiện vận tải, 15% đối với tài sản là vật tư, hàng hóa so với kết quả thẩm định giá lại cuối cùng của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
8. Phạt tiền 30.000.000 đồng đối với hành vi thuê, mượn Thẻ thẩm định viên về giá để đăng ký thành lập doanh nghiệp thẩm định giá; hoặc để doanh nghiệp đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá theo quy định của pháp luật.
9. Phạt tiền 30.000.000 đồng đối với hành vi không trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp theo quy định.
10. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Thu hồi thông báo doanh nghiệp có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá được Bộ Tài chính công bố của năm bị xử phạt;
b) Không được thông báo là doanh nghiệp có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá của năm tiếp theo.
11. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc bồi thường cho khách hàng số tiền chênh lệch do vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này;
b) Buộc trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp theo quy định tại khoản 9 Điều này.