Document: Điều 2 Quyết định 3567/QĐ-BGTVT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Vận tải

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "25/11/2008", "sign_number": "3567/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "25/11/2008", "sign_number": "3567/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "25/11/2008", "sign_number": "3567/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "25/11/2008", "sign_number": "3567/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "25/11/2008", "sign_number": "3567/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 3567/QĐ-BGTVT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Vận tải có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì xây dựng hoặc tham mưu trình Bộ trưởng về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các thể chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải và hợp tác xã giao thông vận tải; tham gia xây dựng các luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác theo phân công của Bộ trưởng; tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực vận tải và hợp tác xã giao thông vận tải.
2. Chủ trì xây dựng để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các thể chế, chính sách khuyến khích và định hướng phát triển các thành phần kinh tế kinh doanh vận tải và các dịch vụ hỗ trợ vận tải.
3. Chủ trì tham mưu hoặc xây dựng để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định:
a) Điều kiện kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải, vận tải đa phương thức;
b) Quản lý hoạt động bay dân dụng;
c) Thiết lập, điều chỉnh, khai thác đường hàng không và vùng thông báo bay, phối hợp hoạt động bay dân dụng và quân sự, quản lý hoạt động bay đặc biệt;
d) Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không;
đ) Thủ tục, điều kiện mua, bán tàu biển, tàu bay.
4. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đàm phán và ký kết các điều ước, thỏa thuận quốc tế hoặc gia nhập các tổ chức quốc tế về vận tải, các dịch vụ hỗ trợ vận tải, hợp tác xã giao thông vận tải; hướng dẫn, tổ chức thực hiện theo phân công của Bộ trưởng;
5. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng:
a) Hướng dẫn việc thực hiện điều kiện kinh doanh vận tải, cơ chế chính sách phát triển vận tải, các dịch vụ hỗ trợ vận tải theo quy định của Chính phủ hoặc chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ;
b) Hướng dẫn thực hiện vận tải đa phương thức, quy định trình tự, thủ tục cấp giấp phép kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không theo quy định của Chính phủ;
c) Quy định tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục công bố các tuyến vận tải, mạng vận tải công cộng (bao gồm các tuyến xe buýt lân cận); công bố tuyến vận tải liên tỉnh, tuyến vận tải quốc tế;
d) Ban hành các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình công nghệ vận hành khai thác các loại hình vận tải;
đ) Quy định quản lý hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải tại cảng biển, cảng đường thủy nội địa, bến xe, ga đường sắt; kinh doanh cảng hàng không và các dịch vụ tại cảng hàng không;
e) Quy định phạm vi hoạt động của các loại phương tiện vận tải được hoạt động trên mạng lưới giao thông quốc gia; quy định khai thác tàu bay và quản lý bảo đảm hoạt động bay, công bố công khai các bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không;
g) Quy định việc đăng ký, cấp biển số các phương tiện giao thông đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không và xe máy chuyên dùng tham gia giao thông (trừ phương tiện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá);
h) Chấp thuận các dự án đầu tư phát triển phương tiện vận tải, các dự án liên doanh, liên kết hoặc hợp tác kinh doanh với nước ngoài về vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải, các phương án tổ chức vận tải đặc biệt theo thẩm quyền.
6. Giúp Bộ trưởng phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc xây dựng quy hoạch mạng lưới các tuyến vận tải và các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải công cộng trên địa bàn.
7. Phân tích, đánh giá chất lượng vận tải, xây dựng các giải pháp nhằm tăng trưởng khối lượng và nâng cao chất lượng vận tải toàn ngành; đánh giá thực trạng sự kết nối của các ngành vận tải và định hướng phát triển vận tải đa phương thức.
8. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh trong hoạt động vận tải.
9. Về quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể trong ngành giao thông vận tải, chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng:
a) Ban hành hoặc hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù nhằm khuyến khích, hỗ trợ phát triển hợp tác xã giao thông vận tải;
b) Chỉ đạo tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và nhân rộng mô hình hợp tác xã hoạt động có hiệu quả trong ngành giao thông vận tải;
c) Kế hoạch phối hợp với Liên minh hợp tác xã Việt Nam, các Bộ, ngành và địa phương trong việc tổ chức thi hành pháp luật về hợp tác xã và vận động xây dựng, phát triển hợp tác xã giao thông vận tải.
d) Đánh giá và tổng hợp tình hình hoạt động của hợp tác xã giao thông vận tải; tổng kết việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với hợp tác xã giao thông vận tải.
10. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện công tác kiểm tra việc thi hành pháp luật về vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải và hợp tác xã giao thông vận tải.
11. Là đầu mối tổng hợp và giúp Bộ trưởng giải quyết những kiến nghị của các hội, hiệp hội trong lĩnh vực vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải.
12. Quản lý đội ngũ công chức thuộc Vụ theo quy định của pháp luật.
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì xây dựng hoặc tham mưu trình Bộ trưởng về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các thể chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải và hợp tác xã giao thông vận tải; tham gia xây dựng các luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác theo phân công của Bộ trưởng; tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực vận tải và hợp tác xã giao thông vận tải.
2. Chủ trì xây dựng để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các thể chế, chính sách khuyến khích và định hướng phát triển các thành phần kinh tế kinh doanh vận tải và các dịch vụ hỗ trợ vận tải.
3. Chủ trì tham mưu hoặc xây dựng để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định:
a) Điều kiện kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải, vận tải đa phương thức;
b) Quản lý hoạt động bay dân dụng;
c) Thiết lập, điều chỉnh, khai thác đường hàng không và vùng thông báo bay, phối hợp hoạt động bay dân dụng và quân sự, quản lý hoạt động bay đặc biệt;
d) Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không;
đ) Thủ tục, điều kiện mua, bán tàu biển, tàu bay.
4. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đàm phán và ký kết các điều ước, thỏa thuận quốc tế hoặc gia nhập các tổ chức quốc tế về vận tải, các dịch vụ hỗ trợ vận tải, hợp tác xã giao thông vận tải; hướng dẫn, tổ chức thực hiện theo phân công của Bộ trưởng;
5. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng:
a) Hướng dẫn việc thực hiện điều kiện kinh doanh vận tải, cơ chế chính sách phát triển vận tải, các dịch vụ hỗ trợ vận tải theo quy định của Chính phủ hoặc chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ;
b) Hướng dẫn thực hiện vận tải đa phương thức, quy định trình tự, thủ tục cấp giấp phép kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không theo quy định của Chính phủ;
c) Quy định tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục công bố các tuyến vận tải, mạng vận tải công cộng (bao gồm các tuyến xe buýt lân cận); công bố tuyến vận tải liên tỉnh, tuyến vận tải quốc tế;
d) Ban hành các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình công nghệ vận hành khai thác các loại hình vận tải;
đ) Quy định quản lý hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải tại cảng biển, cảng đường thủy nội địa, bến xe, ga đường sắt; kinh doanh cảng hàng không và các dịch vụ tại cảng hàng không;
e) Quy định phạm vi hoạt động của các loại phương tiện vận tải được hoạt động trên mạng lưới giao thông quốc gia; quy định khai thác tàu bay và quản lý bảo đảm hoạt động bay, công bố công khai các bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không;
g) Quy định việc đăng ký, cấp biển số các phương tiện giao thông đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không và xe máy chuyên dùng tham gia giao thông (trừ phương tiện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá);
h) Chấp thuận các dự án đầu tư phát triển phương tiện vận tải, các dự án liên doanh, liên kết hoặc hợp tác kinh doanh với nước ngoài về vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải, các phương án tổ chức vận tải đặc biệt theo thẩm quyền.
6. Giúp Bộ trưởng phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc xây dựng quy hoạch mạng lưới các tuyến vận tải và các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải công cộng trên địa bàn.
7. Phân tích, đánh giá chất lượng vận tải, xây dựng các giải pháp nhằm tăng trưởng khối lượng và nâng cao chất lượng vận tải toàn ngành; đánh giá thực trạng sự kết nối của các ngành vận tải và định hướng phát triển vận tải đa phương thức.
8. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh trong hoạt động vận tải.
9. Về quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể trong ngành giao thông vận tải, chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng:
a) Ban hành hoặc hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù nhằm khuyến khích, hỗ trợ phát triển hợp tác xã giao thông vận tải;
b) Chỉ đạo tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và nhân rộng mô hình hợp tác xã hoạt động có hiệu quả trong ngành giao thông vận tải;
c) Kế hoạch phối hợp với Liên minh hợp tác xã Việt Nam, các Bộ, ngành và địa phương trong việc tổ chức thi hành pháp luật về hợp tác xã và vận động xây dựng, phát triển hợp tác xã giao thông vận tải.
d) Đánh giá và tổng hợp tình hình hoạt động của hợp tác xã giao thông vận tải; tổng kết việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với hợp tác xã giao thông vận tải.
10. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện công tác kiểm tra việc thi hành pháp luật về vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải và hợp tác xã giao thông vận tải.
11. Là đầu mối tổng hợp và giúp Bộ trưởng giải quyết những kiến nghị của các hội, hiệp hội trong lĩnh vực vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải.
12. Quản lý đội ngũ công chức thuộc Vụ theo quy định của pháp luật.
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.