Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 855/QĐ-TTg  phê duyệt đề án kiểm soát ô nhiễm môi trường

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/06/2011", "sign_number": "855/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/06/2011", "sign_number": "855/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/06/2011", "sign_number": "855/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/06/2011", "sign_number": "855/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/06/2011", "sign_number": "855/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 855/QĐ-TTg  phê duyệt đề án kiểm soát ô nhiễm môi trường

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Kiểm soát ô nhiễm môi trường trong hoạt động giao thông vận tải” với những nội dung sau đây:
...
2. Mục tiêu của đề án
a) Mục tiêu tổng quát
Kiểm soát, phòng ngừa, hạn chế gia tăng ô nhiễm, thực hiện hoàn nguyên môi trường trong hoạt động giao thông vận tải; hướng tới xây dựng hệ thống giao thông vận tải bền vững, thân thiện môi trường.
b) Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn từ năm 2011 - 2015
+ Hoàn thành việc tập huấn, đào tạo, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho cán bộ chủ chốt ngành giao thông vận tải.
+ Các doanh nghiệp công nghiệp thuộc ngành giao thông vận tải có hệ thống quản lý môi trường và thực hiện các biện pháp quản lý, xử lý chất thải phù hợp với từng loại hình hoạt động theo các quy định của pháp luật.
+ Thực hiện lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
+ Tăng cường trang thiết bị thu gom, xử lý chất thải do hoạt động giao thông vận tải theo quy định của pháp luật. Đến năm 2015 ít nhất: 25% số toa xe khách đường sắt đóng mới, 80% bến xe khách loại 1 được trang bị công cụ, thiết bị và tổ chức thu gom, xử lý rác thải, nước thải sinh hoạt; 30% cảng biển quốc tế có trang bị phương tiện thu gom, xử lý rác thải, dầu thải từ tàu biển; tổ chức thí điểm và từng bước thực hiện thu gom, xử lý rác thải, nước thải trên một số cảng, cụm cảng đầu mối đường thủy nội địa; thực hiện quản lý chất thải từ tàu bay trong hoạt động hàng không dân dụng theo quy định pháp luật.
+ Hoàn thiện bản đồ tiếng ồn đối với 50% cảng hàng không, sân bay; đề xuất phương án giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm tiếng ồn do hoạt động vận tải hàng không.
+ Tổ chức phân loại, thu gom chất thải rắn y tế tại các bệnh viện, phòng khám ngành giao thông vận tải theo Quy chế Quản lý chất thải y tế ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT của Bộ Y tế; 50% số bệnh viện, phòng khám, trung tâm phục hồi chức năng thuộc ngành giao thông vận tải có hệ thống thu gom, xử lý chất thải lỏng y tế, 50% số bệnh viện ngành có hệ thống xử lý chất thải rắn y tế tiên tiến tại chỗ.
- Giai đoạn từ năm 2016 - 2020 và định hướng đến năm 2030
Giai đoạn từ năm 2016 - 2020
+ Nâng cao hiệu quả hoạt động của các trang thiết bị thu gom, xử lý rác thải, nước thải sinh hoạt trên các tuyến đường sắt, đường bộ, đường thủy nội địa. Đến năm 2020 đạt 80% số toa xe khách đường sắt đóng mới được trang bị công cụ, thiết bị thu gom, phân loại rác thải và xử lý nước thải sinh hoạt.
+ Hoàn thiện bản đồ tiếng ồn đối với tất cả các cảng hàng không, sân bay và phương án giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm tiếng ồn do hoạt động vận tải hàng không.
+ Tiếp tục duy trì thực hiện tiêu chuẩn khí thải phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
+ 70% cảng biển quốc tế; 50% cảng, bến thủy nội địa loại 1 có trang bị phương tiện, thiết bị thu gom rác thải, dầu thải từ các tàu.
+ 100% các bệnh viện, phòng khám ngành giao thông vận tải tổ chức phân loại, thu gom tốt chất thải rắn y tế; 80% số bệnh viện, phòng khám, trung tâm phục hồi chức năng có hệ thống thu gom, xử lý chất thải lỏng y tế; 80% số bệnh viện ngành có hệ thống xử lý chất thải rắn y tế tiên tiến tại chỗ.
Định hướng đến năm 2030
Phát triển hệ thống giao thông vận tải thân thiện với môi trường, cơ bản kiểm soát được các thành phần gây ô nhiễm môi trường trên tất cả các lĩnh vực đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không.

Content:
Mục tiêu của đề án
a) Mục tiêu tổng quát
Kiểm soát, phòng ngừa, hạn chế gia tăng ô nhiễm, thực hiện hoàn nguyên môi trường trong hoạt động giao thông vận tải; hướng tới xây dựng hệ thống giao thông vận tải bền vững, thân thiện môi trường.
b) Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn từ năm 2011 - 2015
+ Hoàn thành việc tập huấn, đào tạo, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho cán bộ chủ chốt ngành giao thông vận tải.
+ Các doanh nghiệp công nghiệp thuộc ngành giao thông vận tải có hệ thống quản lý môi trường và thực hiện các biện pháp quản lý, xử lý chất thải phù hợp với từng loại hình hoạt động theo các quy định của pháp luật.
+ Thực hiện lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
+ Tăng cường trang thiết bị thu gom, xử lý chất thải do hoạt động giao thông vận tải theo quy định của pháp luật. Đến năm 2015 ít nhất: 25% số toa xe khách đường sắt đóng mới, 80% bến xe khách loại 1 được trang bị công cụ, thiết bị và tổ chức thu gom, xử lý rác thải, nước thải sinh hoạt; 30% cảng biển quốc tế có trang bị phương tiện thu gom, xử lý rác thải, dầu thải từ tàu biển; tổ chức thí điểm và từng bước thực hiện thu gom, xử lý rác thải, nước thải trên một số cảng, cụm cảng đầu mối đường thủy nội địa; thực hiện quản lý chất thải từ tàu bay trong hoạt động hàng không dân dụng theo quy định pháp luật.
+ Hoàn thiện bản đồ tiếng ồn đối với 50% cảng hàng không, sân bay; đề xuất phương án giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm tiếng ồn do hoạt động vận tải hàng không.
+ Tổ chức phân loại, thu gom chất thải rắn y tế tại các bệnh viện, phòng khám ngành giao thông vận tải theo Quy chế Quản lý chất thải y tế ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT của Bộ Y tế; 50% số bệnh viện, phòng khám, trung tâm phục hồi chức năng thuộc ngành giao thông vận tải có hệ thống thu gom, xử lý chất thải lỏng y tế, 50% số bệnh viện ngành có hệ thống xử lý chất thải rắn y tế tiên tiến tại chỗ.
- Giai đoạn từ năm 2016 - 2020 và định hướng đến năm 2030
Giai đoạn từ năm 2016 - 2020
+ Nâng cao hiệu quả hoạt động của các trang thiết bị thu gom, xử lý rác thải, nước thải sinh hoạt trên các tuyến đường sắt, đường bộ, đường thủy nội địa. Đến năm 2020 đạt 80% số toa xe khách đường sắt đóng mới được trang bị công cụ, thiết bị thu gom, phân loại rác thải và xử lý nước thải sinh hoạt.
+ Hoàn thiện bản đồ tiếng ồn đối với tất cả các cảng hàng không, sân bay và phương án giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm tiếng ồn do hoạt động vận tải hàng không.
+ Tiếp tục duy trì thực hiện tiêu chuẩn khí thải phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
+ 70% cảng biển quốc tế; 50% cảng, bến thủy nội địa loại 1 có trang bị phương tiện, thiết bị thu gom rác thải, dầu thải từ các tàu.
+ 100% các bệnh viện, phòng khám ngành giao thông vận tải tổ chức phân loại, thu gom tốt chất thải rắn y tế; 80% số bệnh viện, phòng khám, trung tâm phục hồi chức năng có hệ thống thu gom, xử lý chất thải lỏng y tế; 80% số bệnh viện ngành có hệ thống xử lý chất thải rắn y tế tiên tiến tại chỗ.
Định hướng đến năm 2030
Phát triển hệ thống giao thông vận tải thân thiện với môi trường, cơ bản kiểm soát được các thành phần gây ô nhiễm môi trường trên tất cả các lĩnh vực đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không.