Document: Khoản 1 Điều 3 Quyết định 45/2020/QĐ-UBND nội dung về định giá nhà nước đối với tài sản hàng hóa tỉnh Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "45/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Xuân Trường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "45/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Xuân Trường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "45/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Xuân Trường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "45/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Xuân Trường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "45/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Xuân Trường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 3 Quyết định 45/2020/QĐ-UBND nội dung về định giá nhà nước đối với tài sản hàng hóa tỉnh Lào Cai

Điều 3. Quy định về định giá nhà nước đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Sở Tài chính.
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình UBND tỉnh quyết định:
- Bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ cần định giá theo quy định tại điểm g, điểm l, điểm m Khoản 4, Điều 8 của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Khoản 7, Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP theo đề xuất của các cơ quan chuyên ngành;
- Hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm;
- Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước;
- Đơn giá thuê mặt nước cho từng dự án;
- Giá trị quyền sử dụng đất thuê để tính vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa;
- Giá bán tài sản là trụ sở gắn với giá trị quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất thuê của các cơ quan hành chính sự nghiệp tỉnh Lào Cai;
b) Thẩm định phương án giá theo đề nghị của các cơ quan đơn vị (Sở, ngành, lĩnh vực, đơn vị sản xuất kinh doanh), trình UBND tỉnh quyết định đối với hàng hóa, dịch vụ quy định điểm e, Khoản 4, Điều 8 của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Khoản 7, Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ;
c) Thẩm định phương án giá theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị (Sở, ngành, lĩnh vực, đơn vị sản xuất kinh doanh), để các cơ quan, đơn vị trình cấp có thẩm quyền quyết định đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Hội đồng nhân dân tỉnh; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, Khoản 4, Điều 8 của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Khoản 7, Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ;
d) Kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh; hàng hóa, dịch vụ khác khi giá có biến động bất thường theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu về giá; định kỳ báo cáo Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh giá cả hàng hóa, dịch vụ trên thị trường địa phương; thực hiện báo cáo giá thị trường khi có biến động đột xuất theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính.

Content:
Sở Tài chính.
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình UBND tỉnh quyết định:
- Bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ cần định giá theo quy định tại điểm g, điểm l, điểm m Khoản 4, Điều 8 của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Khoản 7, Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP theo đề xuất của các cơ quan chuyên ngành;
- Hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm;
- Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước;
- Đơn giá thuê mặt nước cho từng dự án;
- Giá trị quyền sử dụng đất thuê để tính vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa;
- Giá bán tài sản là trụ sở gắn với giá trị quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất thuê của các cơ quan hành chính sự nghiệp tỉnh Lào Cai;
b) Thẩm định phương án giá theo đề nghị của các cơ quan đơn vị (Sở, ngành, lĩnh vực, đơn vị sản xuất kinh doanh), trình UBND tỉnh quyết định đối với hàng hóa, dịch vụ quy định điểm e, Khoản 4, Điều 8 của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Khoản 7, Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ;
c) Thẩm định phương án giá theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị (Sở, ngành, lĩnh vực, đơn vị sản xuất kinh doanh), để các cơ quan, đơn vị trình cấp có thẩm quyền quyết định đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Hội đồng nhân dân tỉnh; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, Khoản 4, Điều 8 của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Khoản 7, Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ;
d) Kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh; hàng hóa, dịch vụ khác khi giá có biến động bất thường theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu về giá; định kỳ báo cáo Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh giá cả hàng hóa, dịch vụ trên thị trường địa phương; thực hiện báo cáo giá thị trường khi có biến động đột xuất theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính.