Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1883/QĐ-TTg Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/10/2011", "sign_number": "1883/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/10/2011", "sign_number": "1883/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/10/2011", "sign_number": "1883/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/10/2011", "sign_number": "1883/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/10/2011", "sign_number": "1883/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1883/QĐ-TTg Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị đến năm 2030:
a) Giao thông
- Mạng lưới đường bộ:
+ Giao thông đối ngoại: Đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai; đường trục chính: Quốc lộ 2A, đường tránh quốc lộ 2A, quốc lộ 2B, quốc lộ 2C, quốc lộ 23, đường vành đai 4,5 và đường vành đai 5 Hà Nội;
+ Giao thông đô thị gồm: 9 đường hướng tâm nối với trung tâm Vĩnh Yên, các đầu mối, 3 đường vành đai và các đường phố.
- Giao thông công cộng:
+ Mạng lưới đường giao thông công cộng gồm Đường sắt khổ rộng Hà Nội - Lào Cai; tuyến LRT xuyên Vĩnh Yên theo hướng Bắc Nam; tuyến đường sắt hiện hữu được cải tạo nâng cấp;
+ LRT: Tuyến LRT xuyên Vĩnh Yên theo hướng Bắc Nam;
+ Xe buýt gồm: Tuyến BRT (Phúc Yên - Vĩnh Yên); tuyến Vĩnh Yên - Tam Đảo; Vĩnh Yên - Chợ Chang; Vĩnh Yên - Tam Sơn; Vĩnh Yên - Việt Trì; Vĩnh Yên - Hà Nội; tuyến vành đai ngoài, vành đai giữa và vành đai trong.
b) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- Quy hoạch thủy lợi:
+ Thoát nước cưỡng bức ra sông Hồng bằng bơm; trữ nước bằng hồ chứa; xây dựng và cải tạo sông;
+ Xây dựng các công trình thủy lợi tại 3 lưu vực chính: Lưu vực thượng lưu sông Phan: Lưu vực xung quanh Vĩnh Yên và lưu vực sông Cà Lồ;
+ Cải tạo các sông Phan, sông Cà Lồ và nhánh sông Cà Lồ cụt trong khu vực đô thị.
- Cốt nền:
+ Cốt nền khống chế theo các dòng sông Phan, sông Cà Lồ và nhánh sông Cà Lồ cụt theo mực nước lũ thiết kế khi có mưa lớn nhất và mực nước lũ thiết kế khi có mưa tần suất 1% và chiều cao an toàn;
+ Cốt nền khống chế tại các khu vực phát triển mới được xác định bằng cốt nền tại thời điểm thoát nước mưa cộng thêm thủy lực từ nơi tính đến nơi thoát. Cốt nền nhà máy và công trình quan trọng được nâng thêm +0,5m.
- Thoát nước mưa:
+ Khu đô thị phát triển mới: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng;
+ Khu vực nội thị: Hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nhanh đồng thời phát huy tác dụng các hồ chứa nước, khu cây xanh, vui chơi để giữ nước tạm, giảm thiểu ngập úng cục bộ do mưa.
c) Cấp nước
- Chỉ tiêu cấp nước theo tiêu chuẩn đô thị loại I;
- Nhu cầu lượng nước cấp: 140.465 m3/ngày đêm đến năm 2020 và 326.218 m3/ngày đêm đến năm 2030.
- Nguồn nước và trạm xử lý nước cấp:
+ Nguồn nước: Từ sông Lô, hạn chế sử dụng nguồn nước ngầm;
+ Trạm thu nước với nhà máy nước mới gần cửa sông Lô Qtr = 375.500 m3/ngày đêm. Giữ nguyên các nhà máy nước ở Vĩnh Yên và Phúc Yên.
- Mạng lưới phân phối nước:
+ Đường chính dẫn nước từ nhà máy nước sông Lô đến bể phân phối gồm 2 tuyến: Phía Bắc D = Ф1.300 - Ф1.000; phía Nam D = Ф1.200 - Ф900;
+ Các bể phân phối tại Vĩnh Yên, Nam Vĩnh Yên, Gia Khánh, Phúc Yên, đảm bảo lượng nước cấp theo thiết kế có dung tích và quy mô hợp lý;
+ Các đường ống phân phối theo mạng vòng, kết nối với các đường ống hiện có ở thành phố Vĩnh Yên và Phúc Yên với đường kính Ф200 - Ф700.
d) Cấp điện
- Tổng phụ tải là 1.600 MW;
- Trạm biến thế gồm: Trạm 220kV hiện có với lưới 220kV, trạm 220kV mới với lưới 220kV, trạm 110kV với lưới 110kV hiện có và trạm 110kV với lưới 110kV mới.
đ) Thông tin liên lạc
- Dung lượng thuê bao đối với khu ở: 100 m2/máy, công nghiệp 300 m2/máy;
- Dung lượng tính toán cho các khu vực thành phố Vĩnh Yên 146.800 máy, Nam thành phố Vĩnh Yên 53.900 máy, Gia Khánh 39.200 máy, thị xã Phúc Yên 126.700 máy.
e) Xử lý chất thải, vệ sinh môi trường
- Xử lý nước thải:
+ Chỉ tiêu nước thải: Năm 2020 là 38.000 m3/ngày đêm và năm 2030 là 157.000 m3/ngày đêm;
+ Xây dựng công trình xử lý nước thải tập trung tại 5 khu vực phía Tây, Nam, Đông Bắc thành phố Vĩnh Yên, trung tâm thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên, mỗi khu vực có dân số khoảng 200.000 người;
+ Bố trí trạm xử lý tập trung tại hạ lưu của mỗi phân khu và gần với sông lớn: Sông Phan, sông Cầu Bồn, sông Cà Lồ và sông Phó Đáy …;
+ Xây dựng ống thoát nước thải Ф150 - Ф1.200.
- Xử lý chất thải rắn:
+ Lượng chất thải rắn: Năm 2020 là 900 tấn/ngày và năm 2030 là 2.850 tấn/ngày;
+ Xây dựng 4 trạm xử lý đốt, trong đó có 3 trạm trong khu vực đô thị. Quy mô xây dựng một cơ sở xử lý đốt khoảng 4 - 5ha;
+ Bố trí các bãi chôn lấp theo đúng quy chuẩn xây dựng bảo đảm vệ sinh môi trường cho đô thị.
g) Công viên nghĩa trang
- Nhu cầu đất xây dựng đến năm 2030 là 200ha;
- Địa điểm xây dựng: Khu vực huyện Tam Đảo: 100ha; khu vực huyện Bình Xuyên: 100ha.

Content:
Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị đến năm 2030:
a) Giao thông
- Mạng lưới đường bộ:
+ Giao thông đối ngoại: Đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai; đường trục chính: Quốc lộ 2A, đường tránh quốc lộ 2A, quốc lộ 2B, quốc lộ 2C, quốc lộ 23, đường vành đai 4,5 và đường vành đai 5 Hà Nội;
+ Giao thông đô thị gồm: 9 đường hướng tâm nối với trung tâm Vĩnh Yên, các đầu mối, 3 đường vành đai và các đường phố.
- Giao thông công cộng:
+ Mạng lưới đường giao thông công cộng gồm Đường sắt khổ rộng Hà Nội - Lào Cai; tuyến LRT xuyên Vĩnh Yên theo hướng Bắc Nam; tuyến đường sắt hiện hữu được cải tạo nâng cấp;
+ LRT: Tuyến LRT xuyên Vĩnh Yên theo hướng Bắc Nam;
+ Xe buýt gồm: Tuyến BRT (Phúc Yên - Vĩnh Yên); tuyến Vĩnh Yên - Tam Đảo; Vĩnh Yên - Chợ Chang; Vĩnh Yên - Tam Sơn; Vĩnh Yên - Việt Trì; Vĩnh Yên - Hà Nội; tuyến vành đai ngoài, vành đai giữa và vành đai trong.
b) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- Quy hoạch thủy lợi:
+ Thoát nước cưỡng bức ra sông Hồng bằng bơm; trữ nước bằng hồ chứa; xây dựng và cải tạo sông;
+ Xây dựng các công trình thủy lợi tại 3 lưu vực chính: Lưu vực thượng lưu sông Phan: Lưu vực xung quanh Vĩnh Yên và lưu vực sông Cà Lồ;
+ Cải tạo các sông Phan, sông Cà Lồ và nhánh sông Cà Lồ cụt trong khu vực đô thị.
- Cốt nền:
+ Cốt nền khống chế theo các dòng sông Phan, sông Cà Lồ và nhánh sông Cà Lồ cụt theo mực nước lũ thiết kế khi có mưa lớn nhất và mực nước lũ thiết kế khi có mưa tần suất 1% và chiều cao an toàn;
+ Cốt nền khống chế tại các khu vực phát triển mới được xác định bằng cốt nền tại thời điểm thoát nước mưa cộng thêm thủy lực từ nơi tính đến nơi thoát. Cốt nền nhà máy và công trình quan trọng được nâng thêm +0,5m.
- Thoát nước mưa:
+ Khu đô thị phát triển mới: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng;
+ Khu vực nội thị: Hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nhanh đồng thời phát huy tác dụng các hồ chứa nước, khu cây xanh, vui chơi để giữ nước tạm, giảm thiểu ngập úng cục bộ do mưa.
c) Cấp nước
- Chỉ tiêu cấp nước theo tiêu chuẩn đô thị loại I;
- Nhu cầu lượng nước cấp: 140.465 m3/ngày đêm đến năm 2020 và 326.218 m3/ngày đêm đến năm 2030.
- Nguồn nước và trạm xử lý nước cấp:
+ Nguồn nước: Từ sông Lô, hạn chế sử dụng nguồn nước ngầm;
+ Trạm thu nước với nhà máy nước mới gần cửa sông Lô Qtr = 375.500 m3/ngày đêm. Giữ nguyên các nhà máy nước ở Vĩnh Yên và Phúc Yên.
- Mạng lưới phân phối nước:
+ Đường chính dẫn nước từ nhà máy nước sông Lô đến bể phân phối gồm 2 tuyến: Phía Bắc D = Ф1.300 - Ф1.000; phía Nam D = Ф1.200 - Ф900;
+ Các bể phân phối tại Vĩnh Yên, Nam Vĩnh Yên, Gia Khánh, Phúc Yên, đảm bảo lượng nước cấp theo thiết kế có dung tích và quy mô hợp lý;
+ Các đường ống phân phối theo mạng vòng, kết nối với các đường ống hiện có ở thành phố Vĩnh Yên và Phúc Yên với đường kính Ф200 - Ф700.
d) Cấp điện
- Tổng phụ tải là 1.600 MW;
- Trạm biến thế gồm: Trạm 220kV hiện có với lưới 220kV, trạm 220kV mới với lưới 220kV, trạm 110kV với lưới 110kV hiện có và trạm 110kV với lưới 110kV mới.
đ) Thông tin liên lạc
- Dung lượng thuê bao đối với khu ở: 100 m2/máy, công nghiệp 300 m2/máy;
- Dung lượng tính toán cho các khu vực thành phố Vĩnh Yên 146.800 máy, Nam thành phố Vĩnh Yên 53.900 máy, Gia Khánh 39.200 máy, thị xã Phúc Yên 126.700 máy.
e) Xử lý chất thải, vệ sinh môi trường
- Xử lý nước thải:
+ Chỉ tiêu nước thải: Năm 2020 là 38.000 m3/ngày đêm và năm 2030 là 157.000 m3/ngày đêm;
+ Xây dựng công trình xử lý nước thải tập trung tại 5 khu vực phía Tây, Nam, Đông Bắc thành phố Vĩnh Yên, trung tâm thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên, mỗi khu vực có dân số khoảng 200.000 người;
+ Bố trí trạm xử lý tập trung tại hạ lưu của mỗi phân khu và gần với sông lớn: Sông Phan, sông Cầu Bồn, sông Cà Lồ và sông Phó Đáy …;
+ Xây dựng ống thoát nước thải Ф150 - Ф1.200.
- Xử lý chất thải rắn:
+ Lượng chất thải rắn: Năm 2020 là 900 tấn/ngày và năm 2030 là 2.850 tấn/ngày;
+ Xây dựng 4 trạm xử lý đốt, trong đó có 3 trạm trong khu vực đô thị. Quy mô xây dựng một cơ sở xử lý đốt khoảng 4 - 5ha;
+ Bố trí các bãi chôn lấp theo đúng quy chuẩn xây dựng bảo đảm vệ sinh môi trường cho đô thị.
g) Công viên nghĩa trang
- Nhu cầu đất xây dựng đến năm 2030 là 200ha;
- Địa điểm xây dựng: Khu vực huyện Tam Đảo: 100ha; khu vực huyện Bình Xuyên: 100ha.