Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3805/QĐ-UBND 2021 công tác cải cách hành chính Quảng Nam 2022

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "25/12/2021", "sign_number": "3805/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "25/12/2021", "sign_number": "3805/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "25/12/2021", "sign_number": "3805/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "25/12/2021", "sign_number": "3805/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "25/12/2021", "sign_number": "3805/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3805/QĐ-UBND 2021 công tác cải cách hành chính Quảng Nam 2022

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch công tác cải cách hành chính năm 2022 của tỉnh Quảng Nam, với các nội dung cụ thể sau:
...
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
- 100% các văn bản hướng dẫn, thi hành, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước phải được rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế phù hợp, kịp thời theo quy định của Đảng, pháp luật hiện hành, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến mức độ 4; tỷ lệ hồ sơ giải quyết theo dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 trên tổng số hồ sơ tiếp nhận đạt từ 50% trở lên; thực hiện số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng lại của tỉnh theo lộ trình của Chính phủ quy định.
- Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính đạt 85% trở lên; trong đó phấn đấu mức độ hài lòng của người dân đối với lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư, dịch vụ cung cấp y tế, giáo dục công lập đạt 80% trở lên.
- Hoàn thành việc sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ máy bên trong của các cơ quan hành chính theo hướng giảm đầu mối, giảm cấp trung gian đảm bảo tinh gọn, đáp ứng các tiêu chí, điều kiện theo quy định của Chính phủ. Thực hiện sắp xếp, giảm đầu mối đơn vị sự nghiệp; tinh giản biên chế; đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp.
- Phấn đấu tối thiểu 90% cán bộ, công chức, viên chức có cơ cấu hợp lý, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực theo quy định.
- 100% văn bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử, được ký số bởi chữ ký số chuyên dùng (trừ văn bản mật), 80% hồ sơ công việc tại tỉnh, 70% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 40% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).
- Cổng Dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cổng Dịch vụ công quốc gia; 80% giao dịch trên các Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của các cấp được xác thực điện tử; 70% người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến được định danh và xác thực thông suốt, đồng bộ trên tất cả các hệ thống của các cấp chính quyền thuộc tỉnh.
- 100% danh mục thủ tục hành chính ngoài một cửa tại các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được công bố, cập nhật và giám sát thực hiện.
- Hoàn thành 100% nhiệm vụ được Chính phủ giao. Thực hiện tốt các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách.
- Phấn đấu Chỉ số cải cách hành chính, Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ hành chính (SIPAS) thuộc nhóm 25 tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước, Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh của tỉnh thuộc nhóm 20 tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước; Chỉ số năng lực cạnh tranh trong nhóm 10 tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước; Quảng Nam thuộc nhóm 20 tỉnh, thành phố dẫn đầu về Chính quyền điện tử, chính quyền số.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Cải cách thể chế
Kịp thời xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp nhằm cụ thể hóa các quy định về cơ chế, chính sách của Trung ương và Nghị quyết của Đảng bộ các cấp đảm bảo tiến độ, chất lượng. Tiếp tục cụ thể hóa các cơ chế, chính sách về hỗ trợ khởi nghiệp, các chương trình, đề án, dự án trọng điểm, cần ưu tiên nguồn lực thực hiện để tạo sự lan tỏa, tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp, người dân thực hiện hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện nghiêm Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trong đó chú trọng thực hiện quy trình lập đề nghị xây dựng văn bản, đánh giá tác động của chính sách đối với đối tượng chịu sự tác động của chính sách. Nâng cao chất lượng công tác soạn thảo, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ, kịp thời, khả thi.
Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị-xã hội để xây dựng pháp luật; tiếp thu ý kiến qua giám sát, phản biện xã hội để xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và thi hành pháp luật.
Thường xuyên kiểm tra, tự kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời phát hiện bất cập, vướng mắc trong tổ chức thi hành; kiến nghị hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản mới, đảm bảo phù hợp với quy định của cơ quan nhà nước cấp trên và tình hình kinh tế - xã hội tại địa phương. Xử lý các văn bản trái pháp luật đã được phát hiện và kiến nghị xử lý trách nhiệm đối với người tham mưu ban hành văn bản trái pháp luật.
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác theo dõi thi hành pháp luật; kiến nghị hoàn thiện hệ thống pháp luật và các biện pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật trong các lĩnh vực quản lý nhà nước.
Đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền tối đa theo quy định của pháp luật, nhất là các lĩnh vực về quản lý đầu tư; quản lý tài nguyên - môi trường và quản lý ngân sách; quản lý tổ chức bộ máy, nhân sự các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.
2. Cải cách thủ tục hành chính
Triển khai đồng bộ, hiệu quả mục tiêu “4 tăng” (tăng tính công khai minh bạch; tăng cường trách nhiệm trong thực thi công vụ; tăng cường phương thức giải quyết thủ tục hành chính qua môi trường điện tử; tăng sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp); “2 giảm” (giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính; giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính); “2 không” (không gây phiền hà, sách nhiễu; không trễ hẹn).
Tiếp tục chuẩn hóa danh mục thủ tục hành chính của tỉnh đảm bảo đúng theo các quy định hiện hành của pháp luật; cập nhật và công khai đầy đủ trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính, tích hợp, đồng bộ với Cổng Dịch vụ công của tỉnh để đảm bảo thuận tiện cho việc khai thác, sử dụng của người dân, doanh nghiệp. Tăng cường công tác giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị sau khi được công bố, đảm bảo đồng bộ, thống nhất tại các cấp hành chính trên địa bàn tỉnh.
Rà soát, hoàn thiện toàn bộ quy trình nội bộ, quy trình liên thông, quy trình điện tử giải quyết đối với từng thủ tục hành chính, đảm bảo rõ thời gian, rõ trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong quy trình giải quyết thủ tục hành chính.
Xây dựng, ban hành danh mục thủ tục hành chính yêu cầu thực hiện liên thông trong nội bộ cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện; đảm bảo rõ thời gian, rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong từng bước của quy trình giải quyết thủ tục hành chính. Cải thiện hiệu quả mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan ngành dọc và cơ quan chuyên môn trong giải quyết thủ tục hành chính.
Tiếp tục triển khai đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 3563/KH-UBND ngày 15/6/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Kết nối liên thông việc giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử đối với Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, Trung tâm Hành chính công cấp huyện/Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, cấp xã theo hướng tập trung; thường xuyên công khai, cập nhật tình trạng giải quyết hồ sơ trên Cổng dịch vụ công tỉnh.
Nâng cao chất lượng giải quyết trên môi trường điện tử của nhóm thủ tục hành chính đất đai, đầu tư, xây dựng; cải thiện quy trình tiếp nhận hồ sơ điện tử; xây dựng cơ chế phản hồi bằng phương thức điện tử (như tin nhắn, email) cho người nộp hồ sơ để biết được tình trạng xử lý hồ sơ. Tăng cường kiểm soát, đánh giá, giám sát việc giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, đẩy mạnh việc số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chứng thực bản sao điện tử từ bản chính, trả kết quả giải quyết bản điện tử theo quy định.
Nâng cấp, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Hành chính công/ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, cấp xã. Triển khai có hiệu quả các hoạt động hỗ trợ tổ chức, công dân trong giao dịch, giải quyết thủ tục hành chính, như: Hệ thống tổng đài hướng dẫn - giải đáp; dịch vụ bưu chính chuyển phát hồ sơ thủ tục hành chính; hướng dẫn, hỗ trợ kê khai hồ sơ; thanh toán phí, lệ phí trực tuyến kết hợp với áp dụng biên lai điện tử.

Content:
Các chỉ tiêu chủ yếu
- 100% các văn bản hướng dẫn, thi hành, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước phải được rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế phù hợp, kịp thời theo quy định của Đảng, pháp luật hiện hành, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến mức độ 4; tỷ lệ hồ sơ giải quyết theo dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 trên tổng số hồ sơ tiếp nhận đạt từ 50% trở lên; thực hiện số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng lại của tỉnh theo lộ trình của Chính phủ quy định.
- Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính đạt 85% trở lên; trong đó phấn đấu mức độ hài lòng của người dân đối với lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư, dịch vụ cung cấp y tế, giáo dục công lập đạt 80% trở lên.
- Hoàn thành việc sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ máy bên trong của các cơ quan hành chính theo hướng giảm đầu mối, giảm cấp trung gian đảm bảo tinh gọn, đáp ứng các tiêu chí, điều kiện theo quy định của Chính phủ. Thực hiện sắp xếp, giảm đầu mối đơn vị sự nghiệp; tinh giản biên chế; đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp.
- Phấn đấu tối thiểu 90% cán bộ, công chức, viên chức có cơ cấu hợp lý, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực theo quy định.
- 100% văn bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử, được ký số bởi chữ ký số chuyên dùng (trừ văn bản mật), 80% hồ sơ công việc tại tỉnh, 70% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 40% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).
- Cổng Dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cổng Dịch vụ công quốc gia; 80% giao dịch trên các Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của các cấp được xác thực điện tử; 70% người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến được định danh và xác thực thông suốt, đồng bộ trên tất cả các hệ thống của các cấp chính quyền thuộc tỉnh.
- 100% danh mục thủ tục hành chính ngoài một cửa tại các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được công bố, cập nhật và giám sát thực hiện.
- Hoàn thành 100% nhiệm vụ được Chính phủ giao. Thực hiện tốt các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách.
- Phấn đấu Chỉ số cải cách hành chính, Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ hành chính (SIPAS) thuộc nhóm 25 tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước, Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh của tỉnh thuộc nhóm 20 tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước; Chỉ số năng lực cạnh tranh trong nhóm 10 tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước; Quảng Nam thuộc nhóm 20 tỉnh, thành phố dẫn đầu về Chính quyền điện tử, chính quyền số.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Cải cách thể chế
Kịp thời xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp nhằm cụ thể hóa các quy định về cơ chế, chính sách của Trung ương và Nghị quyết của Đảng bộ các cấp đảm bảo tiến độ, chất lượng. Tiếp tục cụ thể hóa các cơ chế, chính sách về hỗ trợ khởi nghiệp, các chương trình, đề án, dự án trọng điểm, cần ưu tiên nguồn lực thực hiện để tạo sự lan tỏa, tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp, người dân thực hiện hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện nghiêm Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trong đó chú trọng thực hiện quy trình lập đề nghị xây dựng văn bản, đánh giá tác động của chính sách đối với đối tượng chịu sự tác động của chính sách. Nâng cao chất lượng công tác soạn thảo, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ, kịp thời, khả thi.
Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị-xã hội để xây dựng pháp luật; tiếp thu ý kiến qua giám sát, phản biện xã hội để xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và thi hành pháp luật.
Thường xuyên kiểm tra, tự kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời phát hiện bất cập, vướng mắc trong tổ chức thi hành; kiến nghị hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản mới, đảm bảo phù hợp với quy định của cơ quan nhà nước cấp trên và tình hình kinh tế - xã hội tại địa phương. Xử lý các văn bản trái pháp luật đã được phát hiện và kiến nghị xử lý trách nhiệm đối với người tham mưu ban hành văn bản trái pháp luật.
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác theo dõi thi hành pháp luật; kiến nghị hoàn thiện hệ thống pháp luật và các biện pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật trong các lĩnh vực quản lý nhà nước.
Đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền tối đa theo quy định của pháp luật, nhất là các lĩnh vực về quản lý đầu tư; quản lý tài nguyên - môi trường và quản lý ngân sách; quản lý tổ chức bộ máy, nhân sự các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.
Cải cách thủ tục hành chính
Triển khai đồng bộ, hiệu quả mục tiêu “4 tăng” (tăng tính công khai minh bạch; tăng cường trách nhiệm trong thực thi công vụ; tăng cường phương thức giải quyết thủ tục hành chính qua môi trường điện tử; tăng sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp); “2 giảm” (giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính; giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính); “2 không” (không gây phiền hà, sách nhiễu; không trễ hẹn).
Tiếp tục chuẩn hóa danh mục thủ tục hành chính của tỉnh đảm bảo đúng theo các quy định hiện hành của pháp luật; cập nhật và công khai đầy đủ trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính, tích hợp, đồng bộ với Cổng Dịch vụ công của tỉnh để đảm bảo thuận tiện cho việc khai thác, sử dụng của người dân, doanh nghiệp. Tăng cường công tác giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị sau khi được công bố, đảm bảo đồng bộ, thống nhất tại các cấp hành chính trên địa bàn tỉnh.
Rà soát, hoàn thiện toàn bộ quy trình nội bộ, quy trình liên thông, quy trình điện tử giải quyết đối với từng thủ tục hành chính, đảm bảo rõ thời gian, rõ trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong quy trình giải quyết thủ tục hành chính.
Xây dựng, ban hành danh mục thủ tục hành chính yêu cầu thực hiện liên thông trong nội bộ cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện; đảm bảo rõ thời gian, rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong từng bước của quy trình giải quyết thủ tục hành chính. Cải thiện hiệu quả mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan ngành dọc và cơ quan chuyên môn trong giải quyết thủ tục hành chính.
Tiếp tục triển khai đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 3563/KH-UBND ngày 15/6/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Kết nối liên thông việc giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử đối với Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, Trung tâm Hành chính công cấp huyện/Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, cấp xã theo hướng tập trung; thường xuyên công khai, cập nhật tình trạng giải quyết hồ sơ trên Cổng dịch vụ công tỉnh.
Nâng cao chất lượng giải quyết trên môi trường điện tử của nhóm thủ tục hành chính đất đai, đầu tư, xây dựng; cải thiện quy trình tiếp nhận hồ sơ điện tử; xây dựng cơ chế phản hồi bằng phương thức điện tử (như tin nhắn, email) cho người nộp hồ sơ để biết được tình trạng xử lý hồ sơ. Tăng cường kiểm soát, đánh giá, giám sát việc giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, đẩy mạnh việc số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chứng thực bản sao điện tử từ bản chính, trả kết quả giải quyết bản điện tử theo quy định.
Nâng cấp, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Hành chính công/ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, cấp xã. Triển khai có hiệu quả các hoạt động hỗ trợ tổ chức, công dân trong giao dịch, giải quyết thủ tục hành chính, như: Hệ thống tổng đài hướng dẫn - giải đáp; dịch vụ bưu chính chuyển phát hồ sơ thủ tục hành chính; hướng dẫn, hỗ trợ kê khai hồ sơ; thanh toán phí, lệ phí trực tuyến kết hợp với áp dụng biên lai điện tử.