Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 554/QĐ-UBND 2022 phê duyệt chương trình phát triển cụm công nghiệp Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/03/2022", "sign_number": "554/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/03/2022", "sign_number": "554/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/03/2022", "sign_number": "554/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/03/2022", "sign_number": "554/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/03/2022", "sign_number": "554/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 554/QĐ-UBND 2022 phê duyệt chương trình phát triển cụm công nghiệp Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt “Chương trình phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2021-2025”, với nội dung chính như sau:
...
4. Nội dung Chương trình
a) Xây dựng phương án phát triển CCN, tích hợp vào quy hoạch tỉnh
Căn cứ Luật quy hoạch số 21/2017/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 24/11/2017 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2019), cụ thể tại điểm d Khoản 2 Điều 27: phương án phát triển các CCN là một trong những nội dung tích hợp vào quy hoạch tỉnh.
Triển khai xây dựng “Phương án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật phát triển cụm công nghiệp tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050” theo Quyết định số 1016/QĐ-TTg ngày 14/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
b) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện đồng bộ hệ thống cơ chế quản lý, chính sách phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh
- Nội dung
+ Triển khai “Quy chế quản lý cụm công nghiệp”, “Bộ tiêu chí lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn” đã được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND và Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND ngày 28/6/2021.
+ Triển khai thực hiện “Chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2021-2025” theo Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 30/7/2021 của HĐND tỉnh.
+ Tiếp tục rà soát xây dựng, điều chỉnh, bổ sung Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, giải quyết các thủ tục triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và dự án sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.
+ Tiếp tục nghiên cứu xây dựng, điều chỉnh, bổ sung cơ chế chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp là chủ đầu tư hạ tầng CCN, doanh nghiệp đăng ký vào đầu tư sản xuất kinh doanh trong các cụm công nghiệp.
- Chủ trì thực hiện: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: các sở, ban, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Giao thông vận tải; Thông tin và Truyền thông; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan.
c) Quản lý các dịch vụ công cộng tiện ích trong cụm công nghiệp
- Nội dung: Triển khai đến Chủ đầu tư hạ tầng CCN về việc xây dựng, ban hành Quy chế cung cấp, quản lý các dịch vụ công cộng tiện ích trong cụm công nghiệp trên cơ sở ý kiến của các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp, không trái quy định của pháp luật (các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp gồm: Bảo vệ, giữ gìn an ninh trật tự; thông tin liên lạc; cấp nước, thoát nước; vệ sinh môi trường, xử lý nước thải, chất thải; phòng cháy, chữa cháy; duy tu, bảo dưỡng, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ tiện ích khác).
- Chủ trì thực hiện: UBND huyện, thành phố (chủ trì); Chủ đầu tư hạ tầng CCN (thực hiện).
- Đơn vị phối hợp: các sở, ban, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Giao thông vận tải; Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan.
d) Đẩy nhanh tiến độ triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp:
- Về thành lập CCN
+ Nội dung: Tiếp tục rà soát, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ đầu tư đầu tư hạ tầng kỹ thuật CCN 16 CCN đã được thành lập; Xúc tiến, thu hút đầu tư hạ tầng kỹ thuật, sớm thành lập đối với 06 CCN chưa được thành lập tiếp tục triển khai thực hiện sau năm 2020.
+ Chủ trì thực hiện: Sở Công Thương.
+ Đơn vị phối hợp: các sở, ban, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Giao thông vận tải; Thông tin và Truyền thông; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan.
(Chi tiết Danh mục CCN đã thành lập/chưa thành lập theo phụ lục đính kèm).
- Về quy hoạch chi tiết xây dựng CCN
+ Nội dung: Tiếp tục, rà soát, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng 21 CCN đã được cấp thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết cho phù hợp với nhu cầu thực tế của các cơ sở sản xuất kinh doanh đầu tư vào CCN; triển khai thực hiện hoàn thành quy hoạch chi tiết xây dựng 01 CCN chưa thực hiện quy hoạch chi tiết, tiếp tục triển khai thực hiện sau năm 2020.
+ Chủ trì thực hiện: Sở Xây dựng.
+ Đơn vị phối hợp: các sở, ban, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Tài chính, Giao thông vận tải; Thông tin và Truyền thông; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan.
(Chi tiết Danh mục CCN đã phê duyệt/chưa phê duyệt quy hoạch chi tiết theo phụ lục đính kèm).
- Về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
+ Nội dung: Hoàn thành xác nhận công tác BTGPMB, giao mặt bằng cho nhà đầu tư 17 CCN, gồm 09 CCN đã thực hiện BTGPMB (trong đó có 05 CCN còn vướng một phần diện tích đang tiếp tục BTGPMB) và 8 CCN đang BT, GPMB; Hoàn thành xác nhận công tác BTGPMB một phần hoặc toàn bộ, bàn giao mặt bằng chủ nhà đầu tư 05 CCN chưa BT, GPMB.
+ Chủ trì thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường (chủ trì hướng dẫn thực hiện), Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (chủ trì thực hiện).
+ Đơn vị phối hợp: các sở, ban, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Tài chính, Giao thông vận tải; Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan.
(Chi tiết Danh mục CCN đã/đang/chưa bồi thường giải phóng mặt bằng theo phụ lục đính kèm).
- Về hạ tầng kỹ thuật môi trường CCN
+ Nội dung: Hoàn thành xây dựng trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng đối với CCN đã đầu tư hạ tầng và đã phê duyệt ĐTM (10 CCN); Hoàn thành thủ tục ĐTM đối với 06 CCN đã thành lập, chưa phê duyệt ĐTM; Hướng dẫn thực hiện đánh giá tác động môi trường sau thành lập CCN, trình phê duyệt theo quy định đối với 06 CCN chưa thành lập, chưa phê duyệt ĐTM.
+ Chủ trì thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.
+ Đơn vị phối hợp: các sở, ban, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Tài chính, Giao thông vận tải; Thông tin và Truyền thông; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan.
(Chi tiết Danh mục CCN đã phê duyệt/chưa phê duyệt đánh giá tác động môi trường theo phụ lục đính kèm).
- Về tiến độ đầu tư xây dựng hạ tầng chung CCN
+ Hoàn thành xây dựng trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng đối với 04 CCN cơ bản hoàn thành hạ tầng kỹ thuật, gồm: CCN Hố Nai 3, CCN Phú Cường, CCN Gốm Tân Hạnh, CCN Phú Thạnh - Vĩnh Thanh (Đơn vị chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường).
+ Đôn đốc hoàn thành hạ tầng kỹ thuật 05 CCN đang xây dựng hạ tầng, gồm: CCN VLXD Tân An, CCN Thiện Tân (GĐ1: 48,82 ha), CCN Hưng Lộc, CCN Xuân Hưng, CCN Tam An (Đơn vị chủ trì: UBND các huyện: Vĩnh Cửu, Thống Nhất, Xuân Lộc, Long Thành).
+ Hoàn thành công tác BT, GPMB một phần hoặc toàn bộ, bàn giao mặt bằng cho nhà đầu tư trong giai đoạn 2022-2025 đối với 05 CCN đang thực hiện BT, GPMB, gồm: CCN Tân An, CCN Long Phước 1, CCN Phước Bình, CCN Quang Trung, CCN Phú Túc và 01 CCN (CCN Long Giao) đang thực hiện đấu giá QSDĐ (Đơn vị chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường: hướng dẫn, UBND cấp huyện: thực hiện).
+ Hoàn thành thủ tục pháp lý về đầu tư đối với 04 CCN đang thực hiện thủ tục pháp lý về đầu tư, gồm: CCN Thạnh Phú-Thiện Tân, CCN Vĩnh Tân, CCN Hưng Thịnh, CCN Dốc 47 (Đơn vị chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu tư).
+ Cập nhật vào “Phương án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật phát triển cụm công nghiệp tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050” tích hợp vào Quy hoạch tỉnh đối với 05 CCN đề xuất loại bỏ quy hoạch (CCN Thanh Bình, CCN An Viễn, CCN Phước Tân, CCN Bàu Trâm, CCN Phú Thanh) và 01 CCN có doanh nghiệp đề xuất đầu tư (CCN CNHT ôtô Đô Thành), chưa được thành lập, chưa có sự thống nhất giữa Danh mục quy hoạch CCN trong báo cáo điều chỉnh quy hoạch KT- XH tỉnh Đồng Nai với Danh mục quy hoạch CCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai sau rà soát theo Chỉ thị 07/CT-TTg ngày 02/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ (Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương).
+ Xúc tiến, thu hút đầu tư, sớm thành lập CCN và triển khai các thủ tục pháp lý liên quan đối với 02 CCN chưa mời gọi được nhà đầu tư, gồm: CCN Trị An, CCN Phú Vinh (Đơn vị chủ trì: UBND Vĩnh Cửu, UBND huyện Định Quán).
(Chi tiết tiến độ triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp tính đến thời điểm hiện nay theo Danh mục - đính kèm phụ lục).
e) Phát triển các CCN chuyên ngành
- Nội dung: Tiếp tục quy hoạch, phát triển cho giai đoạn sau năm 2020 đối với các CCN chuyên ngành trên địa bàn tỉnh đã được quy hoạch giai đoạn 2013-2021, cụ thể:

TT

Tên CCN

Diện tích (ha)

Ngành nghề thu hút đầu tư

1

CCN VLXD Tân An

50

Chuyên ngành vật liệu xây dựng

2

CCN Thiện Tân GĐ1: 48,82 ha

75

Chuyên ngành chế biến gỗ

3

CCN CNHT cơ khí ôtô

68

Cơ khí sản xuất lắp ráp ô tô và công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô.

4

CCN Hố Nai 3

53.08

Ngành VLXD

5

CCN Phú Túc

50

Chuyên ngành chế biến NSTP

6

CCN Gốm Tân Hạnh

54.83

Chuyên ngành gốm sứ mỹ nghệ

7

CCN Long Giao

57.35

Chuyên ngành chế biến NSTP

- Đơn vị chủ trì: UBND cấp huyện.
- Đơn vị thực hiện: Chủ đầu tư hạ tầng CCN.
f) Triển khai chính sách hỗ trợ phát triển CCN của địa phương (theo Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 30/7/2021 của HĐND tỉnh Đồng Nai)
- Nội dung:
+ Hỗ trợ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng CCN: Giai đoạn 2021 - 2025, sẽ xem xét hỗ trợ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 03 CCN (CCN Phú Vinh; CCN Trị An; CCN Vĩnh Tân) ứng vốn bồi thường giải phóng mặt bằng theo Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 30/7/2021 của HĐND tỉnh (Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì hướng dẫn; Quỹ phát triển đất tỉnh thực hiện).
+ Hỗ trợ chỉnh trang hạ tầng kỹ thuật chung cụm công nghiệp: Giai đoạn 2021 - 2025, sẽ xem xét hỗ trợ chỉnh trang hạ tầng kỹ thuật chung 02 CCN, cụ thể:

Tên CCN

Dự kiến tiến độ thực hiện

Nội dung thực hiện

Đơn vị chủ trì thực hiện

l.CCN Thạnh Phú - Thiện Tân (96,65ha)

Năm 2021- Quý II/2022

Lập dự án đầu tư và phương án huy động các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong CCN, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

- UBND huyện Vĩnh Cửu: lập hồ sơ.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Quý III/2022

Hoàn thành thủ tục đánh giá tác động môi trường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

- UBND huyện Vĩnh Cửu: lập hồ sơ
- Sở Tài nguyên và Môi trường: tổ chức thẩm định và trình phê duyệt

Quý IV/2022

Hoàn thành việc huy động vốn của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong CCN, tương ứng với mức 40% tổng mức vốn đầu tư dự án được duyệt

UBND huyện Vĩnh Cửu

Năm 2023

Lập hồ sơ hỗ trợ lần một với mức kinh phí là 40% tổng mức hỗ trợ (tương ứng 20 tỷ đồng/CCN) sau khi các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong CCN đóng góp lần đầu 40% tổng mức vốn đầu tư dự án được duyệt.

- UBND huyện Vĩnh Cửu: lập hồ sơ
- Sở Công Thương: tổ chức thẩm định và đề xuất hỗ trợ

Năm 2024

Hoàn thành việc huy động vốn của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong CCN đối với phần kinh phí đầu tư còn lại theo phương án đã được duyệt

UBND huyện Vĩnh Cửu

Năm 2025

Lập hồ sơ và hỗ trợ lần hai với mức kinh phí là 60% tổng mức hỗ trợ (tương ứng 30 tỷ đồng/CCN) sau khi các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong CCN đóng góp đủ tổng mức vốn đầu tư dự án được duyệt và khối lượng đầu tư đạt ít nhất 20% tổng mức vốn đầu tư dự án được duyệt.

- UBND huyện Vĩnh Cửu: lập hồ sơ
- Sở Công Thương: tổ chức thẩm định và đề xuất hỗ trợ

CCN Dốc 47 (88,48ha)

Năm 2021

Hoàn thành việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 CCN Dốc 47

-UBND TP Biên Hòa: lập hồ sơ
- Sở Xây dựng: tổ chức thẩm định và trình phê duyệt

Quý l đến Quý III/2022

Hoàn thành thủ tục thành lập CCN trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

UBND TP Biên Hòa: lập hồ sơ
- Sở Công Thương: tổ chức thẩm định và trình phê duyệt

Quý IV/2022

Hoàn thành thủ tục đánh giá tác động môi trường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- UBND Tp Biên Hòa: lập hồ sơ
- Sở Tài nguyên và Môi trường: tổ chức thẩm định và trình phê duyệt

Quý I-II/2023

UBND thành phố Biên Hòa chủ trì lập dự án đầu tư và phương án huy động các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

- UBND TP Biên Hòa: lập hồ sơ.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lập dự án đầu tư và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Quý III, IV/2023

UBND thành phố Biên Hòa hoàn thành việc huy động vốn của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp, tương ứng với mức 40% tổng mức vốn đầu tư dự án được duyệt.

UBND TP Biên Hòa

Năm 2024

Lập hồ sơ và hỗ trợ lần một với mức kinh phí là 40% tổng mức hỗ trợ (tương ứng 20 tỷ đồng/cụm công nghiệp) sau khi các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp đóng góp lần đầu 40% tổng mức vốn đầu tư dự án được duyệt.

-UBND TP Biên Hòa: lập hồ sơ
- Sở Công Thương: tổ chức thẩm định và đề xuất hỗ trợ

Năm Quý I, năm 2025

UBND thành phố Biên Hòa hoàn thành việc huy động vốn của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp đối với phần kinh phí đầu tư còn lại theo phương án đã được duyệt.

UBND TP Biên Hòa

Quý III, năm 2025

Lập hồ sơ và hỗ trợ lần hai với mức kinh phí là 60% tổng mức hỗ trợ (tương ứng 30 tỷ đồng/cụm công nghiệp) sau khi các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp đóng góp đủ tổng mức vốn đầu tư dự án được duyệt và khối lượng đầu tư đạt ít nhất 20% tổng mức vốn đầu tư dự án được duyệt”.

- UBND TP Biên Hòa: lập hồ sơ
- Sở Công Thương: tổ chức thẩm định và đề xuất hỗ trợ

+ Hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp (không áp dụng đối với trường hợp chỉnh trang hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp): dự kiến kế hoạch hỗ trợ 2021 - 2025 như sau:

Năm

Số lượng

Tên CCN

2022

2

CCN Xuân Hưng - huyện Xuân Lộc; CCN Thiện Tân - huyện Vĩnh Cửu.

2023

2

CCN Long Giao - huyện Cẩm Mỹ; CCN VLXD Tân An

2024

2

CCN Tân An - huyện Vĩnh Cửu; CCN Quang Trung - huyện Thống Nhất

2025

2

CCN Long Phước 1 - huyện Long Thành; CCN Phú Túc - huyện Định Quán

Ngoài các CCN dự kiến hỗ trợ nêu trên, trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp các CCN đã được quy hoạch trên địa bàn tỉnh đáp ứng điều kiện hỗ trợ theo Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND tỉnh, thì sẽ tiếp tục xem xét hỗ trợ theo quy định.
+ Hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường CCN: dự kiến hỗ trợ 01 CCN, cụ thể:

Tên CCN

Dự kiến tiến độ thực hiện

Nội dung thực hiện

Đơn vị chủ trì thực hiện

CCN Hố Nai 3

Năm 2022-2013

Hoàn thành thủ tục đánh giá tác động môi trường CCN và hoàn thành việc lập, phê duyệt quy hoạch hệ thống thu gom nước thải và trạm xử lý nước thải tập trung của CCN theo quy định

UBND huyện Trảng Bom: lập hồ sơ
- Sở Tài nguyên và Môi trường: hướng dẫn, tổ chức thẩm định và trình phê duyệt

Năm 2023-2024

Lập hồ sơ và hỗ trợ 30% tổng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường CCN trong tổng mức vốn đầu tư dự án hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường CCN được duyệt, nhưng tối đa không quá 10 tỷ đồng/ CCN. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 (một) lần

- UBND huyện Trảng Bom: lập hồ sơ
- Sở Công Thương: tổ chức thẩm định và đề xuất hỗ trợ

+ Nguồn kinh phí hỗ trợ: Từ nguồn ngân sách tỉnh theo quy định tại Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 30/7/2021 của HĐND tỉnh Đồng Nai (thông qua bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp khuyến công hàng năm, để thực hiện hỗ trợ theo quy định).
- Trong quá trình triển khai thực hiện các chính sách nêu trên, trường hợp các CCN chưa đảm bảo điều kiện hỗ trợ trong năm kế hoạch, sẽ được điều chuyển sang năm tiếp theo khi đảm bảo điều kiện hỗ trợ theo quy định
- Chủ trì thực hiện: Sở Công Thương
- Đơn vị phối hợp:
Các sở, ban, ngành, địa phương: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Giao thông vận tải; Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
g) Triển khai chính sách hỗ trợ phát triển CCN của Trung ương

STT

Nội dung chính sách

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

1

Chính sách ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư 2020

a) Về ngành nghề ưu đãi đầu tư: Căn cứ Phụ lục II Nghị định số 31/2021/NĐ-CP về danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư, trong đó:
- Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư (Điểm 6. Mục III. A. Phụ lục II, Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).
- Xây dựng, phát triển hạ tầng cụm công nghiệp thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư (Điểm 1, Mục III. B, Phụ lục II, Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan

b) Về địa bàn ưu đãi đầu tư: Căn cứ số thứ tự 55 Phụ lục III quy định danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn:
“Khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp được thành lập theo quy định của Chính phủ”.

2

Chính sách miễn tiền thuê đất theo Nghị định 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển CCN

a) Ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp:
Dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp được miễn tiền thuê đất 7 năm và hưởng các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhiều mức ưu đãi thì áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
b) Ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp:
Dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp được miễn tiền thuê đất 11 năm, được xem xét vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước với mức không quá 70% tổng mức đầu tư và hưởng các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhiều mức ưu đãi thì áp dụng mức ưu đãi cao nhất.

a) Xem xét miễn tiền thuê đất: Cục thuế tỉnh (hướng dẫn thực hiện).
b) Xem xét vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước với mức không quá 70% tổng mức đầu tư: Ngân hàng nhà nước hướng dẫn thực hiện.

Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

3

Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công

a) Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp.

Sở Công Thương

Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan

b) Hỗ trợ tư vấn, lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp. Hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp.

c) Trao đổi, học tập kinh nghiệm về khuyến khích phát triển công nghiệp, quản lý cụm công nghiệp.

d) Xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp

h) Tổ chức quản lý, phát triển các cụm công nghiệp
- Nội dung
+ Tổ chức rà soát Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013-2020, hướng dẫn thực hiện điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp; lập phương án phát triển cụm công nghiệp để tích hợp vào Quy hoạch tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
+ Tổ chức thực hiện quy hoạch, quy định, quy chế, các chính sách, chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
+ Phát triển, mở rộng, thành lập mới cụm công nghiệp: Đẩy mạnh các hoạt động quảng bá, xúc tiến đầu tư; tổ chức thẩm định, thành lập mới các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
+ Thường xuyên nắm bắt, đánh giá tình hình quản lý, phát triển cụm công nghiệp; kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý, đầu tư phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Rà soát các văn bản quy định hiện hành, trình các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
+ Một số hoạt động phát triển cụm công nghiệp:
Tổ chức hội nghị, hội thảo triển khai các quy định, chính sách đầu tư phát triển cụm công nghiệp, phối hợp xúc tiến đầu tư; thông tin tuyên truyền pháp luật, chính sách về cụm công nghiệp.
Xây dựng, biên soạn in ấn, xuất bản tài liệu về quy trình "Đầu tư phát triển cụm công nghiệp"; cơ chế quản lý, chính sách phát triển CCN, phục vụ công tác tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, pháp luật, chính sách về cụm công nghiệp;
Khảo sát, học tập kinh nghiệm mô hình quản lý, phát triển cụm công nghiệp, liên kết phát triển công nghiệp hỗ trợ, đánh giá, xây dựng chính sách, mô hình quản lý, kinh nghiệm phát triển cụm công nghiệp ở trong và ngoài nước; Điều tra, khảo sát năng lực sản xuất của các doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp.
Tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư; điều tra, khảo sát các tổ chức, cá nhân có nhu cầu di dời, đầu tư vào cụm công nghiệp; lập, thẩm định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; lập quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp; hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến cụm công nghiệp.
Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện các hoạt động phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn hàng năm, gửi Sở Tài chính tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương và trình UBND tỉnh quyết định. Chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương tổ chức triển khai Kế hoạch sau khi được phê duyệt.
- Nguồn kinh phí: Ngân sách địa phương đảm bảo nguồn kinh phí hoạt động phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 30 Nghị định 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý phát triển cụm công nghiệp.
- Chủ trì thực hiện: Sở Công Thương
- Đơn vị phối hợp: các sở, ban, ngành: Tài Chính; Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Giao thông vận tải; Thông tin và Truyền thông; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan.
i) Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
- Nội dung:
+ Tăng cường tổ chức các hoạt động thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm trong quản lý hoạt động các cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố, tập trung vào các vi phạm về đầu tư, xây dựng, đất đai và môi trường...; Đề xuất xử lý vi phạm (nếu có).
+ Quản lý, theo dõi việc sử dụng đất, xây dựng trái phép theo đúng quy định và quy hoạch được phê duyệt; đề xuất xử lý các vi phạm (nếu có).
- Chủ trì thực hiện: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
- Đơn vị phối hợp các sở, ban, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công Thương và các đơn vị liên quan.
j) Chế độ báo cáo, thống kê
- Báo cáo theo danh mục các biểu báo cáo về cụm công nghiệp (Kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BCT ngày 16/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 68/2017/NĐ-CP và Nghị định số 66/2020/NĐ-CP .
- Báo cáo về tình hình giao dịch bất động sản đối với các dự án hạ tầng kỹ thuật CCN (kèm theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 03/11/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai).
- Báo cáo tình hình phát triển hạ tầng CCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (theo Quyết định 36/2020/QĐ-UBND ngày 31/8/2020 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai).
- Báo cáo thống kê tỷ lệ lấp đầy CCN; kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và năng lực sản xuất một số sản phẩm của các dự án thứ cấp hoạt động sản xuất kinh doanh trong CCN.

Biểu

Nội dung

Thời gian báo cáo

Đơn vị gửi báo cáo

Đơn vị nhận báo cáo

Biểu 1

Thống kê tỷ lệ lấp đầy CCN

Trước ngày 10 tháng 6 và 10 tháng 12 hàng năm

Phòng Kinh tế/KT- HT các huyện, TP - Chủ đầu tư hạ tầng CCN

UBND huyện, TP; Sở Công Thương

Biểu 2

Báo cáo đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các dự án thứ cấp hoạt động sản xuất kinh doanh trong CCN

Biểu 3

Báo cáo năng lực sản xuất một số sản phẩm của các dự án thứ cấp hoạt động sản xuất kinh doanh trong CCN

Content:
Nội dung Chương trình
a) Xây dựng phương án phát triển CCN, tích hợp vào quy hoạch tỉnh
Căn cứ Luật quy hoạch số 21/2017/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 24/11/2017 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2019), cụ thể tại điểm d Khoản 2 Điều 27: phương án phát triển các CCN là một trong những nội dung tích hợp vào quy hoạch tỉnh.
Triển khai xây dựng “Phương án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật phát triển cụm công nghiệp tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050” theo Quyết định số 1016/QĐ-TTg ngày 14/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
b) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện đồng bộ hệ thống cơ chế quản lý, chính sách phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh
- Nội dung
+ Triển khai “Quy chế quản lý cụm công nghiệp”, “Bộ tiêu chí lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn” đã được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND và Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND ngày 28/6/2021.
+ Triển khai thực hiện “Chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2021-2025” theo Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 30/7/2021 của HĐND tỉnh.
+ Tiếp tục rà soát xây dựng, điều chỉnh, bổ sung Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, giải quyết các thủ tục triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và dự án sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.
+ Tiếp tục nghiên cứu xây dựng, điều chỉnh, bổ sung cơ chế chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp là chủ đầu tư hạ tầng CCN, doanh nghiệp đăng ký vào đầu tư sản xuất kinh doanh trong các cụm công nghiệp.
- Chủ trì thực hiện: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: các sở, ban, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Giao thông vận tải; Thông tin và Truyền thông; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan.
c) Quản lý các dịch vụ công cộng tiện ích trong cụm công nghiệp
- Nội dung: Triển khai đến Chủ đầu tư hạ tầng CCN về việc xây dựng, ban hành Quy chế cung cấp, quản lý các dịch vụ công cộng tiện ích trong cụm công nghiệp trên cơ sở ý kiến của các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp, không trái quy định của pháp luật (các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp gồm: Bảo vệ, giữ gìn an ninh trật tự; thông tin liên lạc; cấp nước, thoát nước; vệ sinh môi trường, xử lý nước thải, chất thải; phòng cháy, chữa cháy; duy tu, bảo dưỡng, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ tiện ích khác).
- Chủ trì thực hiện: UBND huyện, thành phố (chủ trì); Chủ đầu tư hạ tầng CCN (thực hiện).
- Đơn vị phối hợp: các sở, ban, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Giao thông vận tải; Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan.
d) Đẩy nhanh tiến độ triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp:
- Về thành lập CCN
+ Nội dung: Tiếp tục rà soát, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ đầu tư đầu tư hạ tầng kỹ thuật CCN 16 CCN đã được thành lập; Xúc tiến, thu hút đầu tư hạ tầng kỹ thuật, sớm thành lập đối với 06 CCN chưa được thành lập tiếp tục triển khai thực hiện sau năm 2020.
+ Chủ trì thực hiện: Sở Công Thương.
+ Đơn vị phối hợp: các sở, ban, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Giao thông vận tải; Thông tin và Truyền thông; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan.
(Chi tiết Danh mục CCN đã thành lập/chưa thành lập theo phụ lục đính kèm).
- Về quy hoạch chi tiết xây dựng CCN
+ Nội dung: Tiếp tục, rà soát, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng 21 CCN đã được cấp thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết cho phù hợp với nhu cầu thực tế của các cơ sở sản xuất kinh doanh đầu tư vào CCN; triển khai thực hiện hoàn thành quy hoạch chi tiết xây dựng 01 CCN chưa thực hiện quy hoạch chi tiết, tiếp tục triển khai thực hiện sau năm 2020.
+ Chủ trì thực hiện: Sở Xây dựng.
+ Đơn vị phối hợp: các sở, ban, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Tài chính, Giao thông vận tải; Thông tin và Truyền thông; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan.
(Chi tiết Danh mục CCN đã phê duyệt/chưa phê duyệt quy hoạch chi tiết theo phụ lục đính kèm).
- Về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
+ Nội dung: Hoàn thành xác nhận công tác BTGPMB, giao mặt bằng cho nhà đầu tư 17 CCN, gồm 09 CCN đã thực hiện BTGPMB (trong đó có 05 CCN còn vướng một phần diện tích đang tiếp tục BTGPMB) và 8 CCN đang BT, GPMB; Hoàn thành xác nhận công tác BTGPMB một phần hoặc toàn bộ, bàn giao mặt bằng chủ nhà đầu tư 05 CCN chưa BT, GPMB.
+ Chủ trì thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường (chủ trì hướng dẫn thực hiện), Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (chủ trì thực hiện).
+ Đơn vị phối hợp: các sở, ban, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Tài chính, Giao thông vận tải; Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan.
(Chi tiết Danh mục CCN đã/đang/chưa bồi thường giải phóng mặt bằng theo phụ lục đính kèm).
- Về hạ tầng kỹ thuật môi trường CCN
+ Nội dung: Hoàn thành xây dựng trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng đối với CCN đã đầu tư hạ tầng và đã phê duyệt ĐTM (10 CCN); Hoàn thành thủ tục ĐTM đối với 06 CCN đã thành lập, chưa phê duyệt ĐTM; Hướng dẫn thực hiện đánh giá tác động môi trường sau thành lập CCN, trình phê duyệt theo quy định đối với 06 CCN chưa thành lập, chưa phê duyệt ĐTM.
+ Chủ trì thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.
+ Đơn vị phối hợp: các sở, ban, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Tài chính, Giao thông vận tải; Thông tin và Truyền thông; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan.
(Chi tiết Danh mục CCN đã phê duyệt/chưa phê duyệt đánh giá tác động môi trường theo phụ lục đính kèm).
- Về tiến độ đầu tư xây dựng hạ tầng chung CCN
+ Hoàn thành xây dựng trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng đối với 04 CCN cơ bản hoàn thành hạ tầng kỹ thuật, gồm: CCN Hố Nai 3, CCN Phú Cường, CCN Gốm Tân Hạnh, CCN Phú Thạnh - Vĩnh Thanh (Đơn vị chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường).
+ Đôn đốc hoàn thành hạ tầng kỹ thuật 05 CCN đang xây dựng hạ tầng, gồm: CCN VLXD Tân An, CCN Thiện Tân (GĐ1: 48,82 ha), CCN Hưng Lộc, CCN Xuân Hưng, CCN Tam An (Đơn vị chủ trì: UBND các huyện: Vĩnh Cửu, Thống Nhất, Xuân Lộc, Long Thành).
+ Hoàn thành công tác BT, GPMB một phần hoặc toàn bộ, bàn giao mặt bằng cho nhà đầu tư trong giai đoạn 2022-2025 đối với 05 CCN đang thực hiện BT, GPMB, gồm: CCN Tân An, CCN Long Phước 1, CCN Phước Bình, CCN Quang Trung, CCN Phú Túc và 01 CCN (CCN Long Giao) đang thực hiện đấu giá QSDĐ (Đơn vị chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường: hướng dẫn, UBND cấp huyện: thực hiện).
+ Hoàn thành thủ tục pháp lý về đầu tư đối với 04 CCN đang thực hiện thủ tục pháp lý về đầu tư, gồm: CCN Thạnh Phú-Thiện Tân, CCN Vĩnh Tân, CCN Hưng Thịnh, CCN Dốc 47 (Đơn vị chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu tư).
+ Cập nhật vào “Phương án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật phát triển cụm công nghiệp tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050” tích hợp vào Quy hoạch tỉnh đối với 05 CCN đề xuất loại bỏ quy hoạch (CCN Thanh Bình, CCN An Viễn, CCN Phước Tân, CCN Bàu Trâm, CCN Phú Thanh) và 01 CCN có doanh nghiệp đề xuất đầu tư (CCN CNHT ôtô Đô Thành), chưa được thành lập, chưa có sự thống nhất giữa Danh mục quy hoạch CCN trong báo cáo điều chỉnh quy hoạch KT- XH tỉnh Đồng Nai với Danh mục quy hoạch CCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai sau rà soát theo Chỉ thị 07/CT-TTg ngày 02/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ (Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương).
+ Xúc tiến, thu hút đầu tư, sớm thành lập CCN và triển khai các thủ tục pháp lý liên quan đối với 02 CCN chưa mời gọi được nhà đầu tư, gồm: CCN Trị An, CCN Phú Vinh (Đơn vị chủ trì: UBND Vĩnh Cửu, UBND huyện Định Quán).
(Chi tiết tiến độ triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp tính đến thời điểm hiện nay theo Danh mục - đính kèm phụ lục).
e) Phát triển các CCN chuyên ngành
- Nội dung: Tiếp tục quy hoạch, phát triển cho giai đoạn sau năm 2020 đối với các CCN chuyên ngành trên địa bàn tỉnh đã được quy hoạch giai đoạn 2013-2021, cụ thể:

TT

Tên CCN

Diện tích (ha)

Ngành nghề thu hút đầu tư

1

CCN VLXD Tân An

50

Chuyên ngành vật liệu xây dựng

2

CCN Thiện Tân GĐ1: 48,82 ha

75

Chuyên ngành chế biến gỗ

3

CCN CNHT cơ khí ôtô

68

Cơ khí sản xuất lắp ráp ô tô và công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô.

4

CCN Hố Nai 3

53.08

Ngành VLXD

5

CCN Phú Túc

50

Chuyên ngành chế biến NSTP

6

CCN Gốm Tân Hạnh

54.83

Chuyên ngành gốm sứ mỹ nghệ

7

CCN Long Giao

57.35

Chuyên ngành chế biến NSTP

- Đơn vị chủ trì: UBND cấp huyện.
- Đơn vị thực hiện: Chủ đầu tư hạ tầng CCN.
f) Triển khai chính sách hỗ trợ phát triển CCN của địa phương (theo Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 30/7/2021 của HĐND tỉnh Đồng Nai)
- Nội dung:
+ Hỗ trợ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng CCN: Giai đoạn 2021 - 2025, sẽ xem xét hỗ trợ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 03 CCN (CCN Phú Vinh; CCN Trị An; CCN Vĩnh Tân) ứng vốn bồi thường giải phóng mặt bằng theo Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 30/7/2021 của HĐND tỉnh (Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì hướng dẫn; Quỹ phát triển đất tỉnh thực hiện).
+ Hỗ trợ chỉnh trang hạ tầng kỹ thuật chung cụm công nghiệp: Giai đoạn 2021 - 2025, sẽ xem xét hỗ trợ chỉnh trang hạ tầng kỹ thuật chung 02 CCN, cụ thể:

Tên CCN

Dự kiến tiến độ thực hiện

Nội dung thực hiện

Đơn vị chủ trì thực hiện

l.CCN Thạnh Phú - Thiện Tân (96,65ha)

Năm 2021- Quý II/2022

Lập dự án đầu tư và phương án huy động các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong CCN, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

- UBND huyện Vĩnh Cửu: lập hồ sơ.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Quý III/2022

Hoàn thành thủ tục đánh giá tác động môi trường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

- UBND huyện Vĩnh Cửu: lập hồ sơ
- Sở Tài nguyên và Môi trường: tổ chức thẩm định và trình phê duyệt

Quý IV/2022

Hoàn thành việc huy động vốn của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong CCN, tương ứng với mức 40% tổng mức vốn đầu tư dự án được duyệt

UBND huyện Vĩnh Cửu

Năm 2023

Lập hồ sơ hỗ trợ lần một với mức kinh phí là 40% tổng mức hỗ trợ (tương ứng 20 tỷ đồng/CCN) sau khi các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong CCN đóng góp lần đầu 40% tổng mức vốn đầu tư dự án được duyệt.

- UBND huyện Vĩnh Cửu: lập hồ sơ
- Sở Công Thương: tổ chức thẩm định và đề xuất hỗ trợ

Năm 2024

Hoàn thành việc huy động vốn của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong CCN đối với phần kinh phí đầu tư còn lại theo phương án đã được duyệt

UBND huyện Vĩnh Cửu

Năm 2025

Lập hồ sơ và hỗ trợ lần hai với mức kinh phí là 60% tổng mức hỗ trợ (tương ứng 30 tỷ đồng/CCN) sau khi các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong CCN đóng góp đủ tổng mức vốn đầu tư dự án được duyệt và khối lượng đầu tư đạt ít nhất 20% tổng mức vốn đầu tư dự án được duyệt.

- UBND huyện Vĩnh Cửu: lập hồ sơ
- Sở Công Thương: tổ chức thẩm định và đề xuất hỗ trợ

CCN Dốc 47 (88,48ha)

Năm 2021

Hoàn thành việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 CCN Dốc 47

-UBND TP Biên Hòa: lập hồ sơ
- Sở Xây dựng: tổ chức thẩm định và trình phê duyệt

Quý l đến Quý III/2022

Hoàn thành thủ tục thành lập CCN trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

UBND TP Biên Hòa: lập hồ sơ
- Sở Công Thương: tổ chức thẩm định và trình phê duyệt

Quý IV/2022

Hoàn thành thủ tục đánh giá tác động môi trường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- UBND Tp Biên Hòa: lập hồ sơ
- Sở Tài nguyên và Môi trường: tổ chức thẩm định và trình phê duyệt

Quý I-II/2023

UBND thành phố Biên Hòa chủ trì lập dự án đầu tư và phương án huy động các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

- UBND TP Biên Hòa: lập hồ sơ.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lập dự án đầu tư và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Quý III, IV/2023

UBND thành phố Biên Hòa hoàn thành việc huy động vốn của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp, tương ứng với mức 40% tổng mức vốn đầu tư dự án được duyệt.

UBND TP Biên Hòa

Năm 2024

Lập hồ sơ và hỗ trợ lần một với mức kinh phí là 40% tổng mức hỗ trợ (tương ứng 20 tỷ đồng/cụm công nghiệp) sau khi các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp đóng góp lần đầu 40% tổng mức vốn đầu tư dự án được duyệt.

-UBND TP Biên Hòa: lập hồ sơ
- Sở Công Thương: tổ chức thẩm định và đề xuất hỗ trợ

Năm Quý I, năm 2025

UBND thành phố Biên Hòa hoàn thành việc huy động vốn của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp đối với phần kinh phí đầu tư còn lại theo phương án đã được duyệt.

UBND TP Biên Hòa

Quý III, năm 2025

Lập hồ sơ và hỗ trợ lần hai với mức kinh phí là 60% tổng mức hỗ trợ (tương ứng 30 tỷ đồng/cụm công nghiệp) sau khi các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp đóng góp đủ tổng mức vốn đầu tư dự án được duyệt và khối lượng đầu tư đạt ít nhất 20% tổng mức vốn đầu tư dự án được duyệt”.

- UBND TP Biên Hòa: lập hồ sơ
- Sở Công Thương: tổ chức thẩm định và đề xuất hỗ trợ

+ Hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp (không áp dụng đối với trường hợp chỉnh trang hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp): dự kiến kế hoạch hỗ trợ 2021 - 2025 như sau:

Năm

Số lượng

Tên CCN

2022

2

CCN Xuân Hưng - huyện Xuân Lộc; CCN Thiện Tân - huyện Vĩnh Cửu.

2023

2

CCN Long Giao - huyện Cẩm Mỹ; CCN VLXD Tân An

2024

2

CCN Tân An - huyện Vĩnh Cửu; CCN Quang Trung - huyện Thống Nhất

2025

2

CCN Long Phước 1 - huyện Long Thành; CCN Phú Túc - huyện Định Quán

Ngoài các CCN dự kiến hỗ trợ nêu trên, trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp các CCN đã được quy hoạch trên địa bàn tỉnh đáp ứng điều kiện hỗ trợ theo Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND tỉnh, thì sẽ tiếp tục xem xét hỗ trợ theo quy định.
+ Hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường CCN: dự kiến hỗ trợ 01 CCN, cụ thể:

Tên CCN

Dự kiến tiến độ thực hiện

Nội dung thực hiện

Đơn vị chủ trì thực hiện

CCN Hố Nai 3

Năm 2022-2013

Hoàn thành thủ tục đánh giá tác động môi trường CCN và hoàn thành việc lập, phê duyệt quy hoạch hệ thống thu gom nước thải và trạm xử lý nước thải tập trung của CCN theo quy định

UBND huyện Trảng Bom: lập hồ sơ
- Sở Tài nguyên và Môi trường: hướng dẫn, tổ chức thẩm định và trình phê duyệt

Năm 2023-2024

Lập hồ sơ và hỗ trợ 30% tổng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường CCN trong tổng mức vốn đầu tư dự án hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường CCN được duyệt, nhưng tối đa không quá 10 tỷ đồng/ CCN. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 (một) lần

- UBND huyện Trảng Bom: lập hồ sơ
- Sở Công Thương: tổ chức thẩm định và đề xuất hỗ trợ

+ Nguồn kinh phí hỗ trợ: Từ nguồn ngân sách tỉnh theo quy định tại Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 30/7/2021 của HĐND tỉnh Đồng Nai (thông qua bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp khuyến công hàng năm, để thực hiện hỗ trợ theo quy định).
- Trong quá trình triển khai thực hiện các chính sách nêu trên, trường hợp các CCN chưa đảm bảo điều kiện hỗ trợ trong năm kế hoạch, sẽ được điều chuyển sang năm tiếp theo khi đảm bảo điều kiện hỗ trợ theo quy định
- Chủ trì thực hiện: Sở Công Thương
- Đơn vị phối hợp:
Các sở, ban, ngành, địa phương: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Giao thông vận tải; Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
g) Triển khai chính sách hỗ trợ phát triển CCN của Trung ương

STT

Nội dung chính sách

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

1

Chính sách ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư 2020

a) Về ngành nghề ưu đãi đầu tư: Căn cứ Phụ lục II Nghị định số 31/2021/NĐ-CP về danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư, trong đó:
- Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư (Điểm 6. Mục III. A. Phụ lục II, Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).
- Xây dựng, phát triển hạ tầng cụm công nghiệp thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư (Điểm 1, Mục III. B, Phụ lục II, Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan

b) Về địa bàn ưu đãi đầu tư: Căn cứ số thứ tự 55 Phụ lục III quy định danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn:
“Khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp được thành lập theo quy định của Chính phủ”.

2

Chính sách miễn tiền thuê đất theo Nghị định 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển CCN

a) Ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp:
Dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp được miễn tiền thuê đất 7 năm và hưởng các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhiều mức ưu đãi thì áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
b) Ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp:
Dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp được miễn tiền thuê đất 11 năm, được xem xét vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước với mức không quá 70% tổng mức đầu tư và hưởng các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhiều mức ưu đãi thì áp dụng mức ưu đãi cao nhất.

a) Xem xét miễn tiền thuê đất: Cục thuế tỉnh (hướng dẫn thực hiện).
b) Xem xét vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước với mức không quá 70% tổng mức đầu tư: Ngân hàng nhà nước hướng dẫn thực hiện.

Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

3

Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công

a) Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp.

Sở Công Thương

Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan

b) Hỗ trợ tư vấn, lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp. Hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp.

c) Trao đổi, học tập kinh nghiệm về khuyến khích phát triển công nghiệp, quản lý cụm công nghiệp.

d) Xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp

h) Tổ chức quản lý, phát triển các cụm công nghiệp
- Nội dung
+ Tổ chức rà soát Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013-2020, hướng dẫn thực hiện điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp; lập phương án phát triển cụm công nghiệp để tích hợp vào Quy hoạch tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
+ Tổ chức thực hiện quy hoạch, quy định, quy chế, các chính sách, chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
+ Phát triển, mở rộng, thành lập mới cụm công nghiệp: Đẩy mạnh các hoạt động quảng bá, xúc tiến đầu tư; tổ chức thẩm định, thành lập mới các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
+ Thường xuyên nắm bắt, đánh giá tình hình quản lý, phát triển cụm công nghiệp; kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý, đầu tư phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Rà soát các văn bản quy định hiện hành, trình các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
+ Một số hoạt động phát triển cụm công nghiệp:
Tổ chức hội nghị, hội thảo triển khai các quy định, chính sách đầu tư phát triển cụm công nghiệp, phối hợp xúc tiến đầu tư; thông tin tuyên truyền pháp luật, chính sách về cụm công nghiệp.
Xây dựng, biên soạn in ấn, xuất bản tài liệu về quy trình "Đầu tư phát triển cụm công nghiệp"; cơ chế quản lý, chính sách phát triển CCN, phục vụ công tác tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, pháp luật, chính sách về cụm công nghiệp;
Khảo sát, học tập kinh nghiệm mô hình quản lý, phát triển cụm công nghiệp, liên kết phát triển công nghiệp hỗ trợ, đánh giá, xây dựng chính sách, mô hình quản lý, kinh nghiệm phát triển cụm công nghiệp ở trong và ngoài nước; Điều tra, khảo sát năng lực sản xuất của các doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp.
Tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư; điều tra, khảo sát các tổ chức, cá nhân có nhu cầu di dời, đầu tư vào cụm công nghiệp; lập, thẩm định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; lập quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp; hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến cụm công nghiệp.
Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện các hoạt động phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn hàng năm, gửi Sở Tài chính tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương và trình UBND tỉnh quyết định. Chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương tổ chức triển khai Kế hoạch sau khi được phê duyệt.
- Nguồn kinh phí: Ngân sách địa phương đảm bảo nguồn kinh phí hoạt động phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 30 Nghị định 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý phát triển cụm công nghiệp.
- Chủ trì thực hiện: Sở Công Thương
- Đơn vị phối hợp: các sở, ban, ngành: Tài Chính; Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Giao thông vận tải; Thông tin và Truyền thông; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan.
i) Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
- Nội dung:
+ Tăng cường tổ chức các hoạt động thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm trong quản lý hoạt động các cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố, tập trung vào các vi phạm về đầu tư, xây dựng, đất đai và môi trường...; Đề xuất xử lý vi phạm (nếu có).
+ Quản lý, theo dõi việc sử dụng đất, xây dựng trái phép theo đúng quy định và quy hoạch được phê duyệt; đề xuất xử lý các vi phạm (nếu có).
- Chủ trì thực hiện: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
- Đơn vị phối hợp các sở, ban, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công Thương và các đơn vị liên quan.
j) Chế độ báo cáo, thống kê
- Báo cáo theo danh mục các biểu báo cáo về cụm công nghiệp (Kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BCT ngày 16/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 68/2017/NĐ-CP và Nghị định số 66/2020/NĐ-CP .
- Báo cáo về tình hình giao dịch bất động sản đối với các dự án hạ tầng kỹ thuật CCN (kèm theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 03/11/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai).
- Báo cáo tình hình phát triển hạ tầng CCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (theo Quyết định 36/2020/QĐ-UBND ngày 31/8/2020 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai).
- Báo cáo thống kê tỷ lệ lấp đầy CCN; kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và năng lực sản xuất một số sản phẩm của các dự án thứ cấp hoạt động sản xuất kinh doanh trong CCN.

Biểu

Nội dung

Thời gian báo cáo

Đơn vị gửi báo cáo

Đơn vị nhận báo cáo

Biểu 1

Thống kê tỷ lệ lấp đầy CCN

Trước ngày 10 tháng 6 và 10 tháng 12 hàng năm

Phòng Kinh tế/KT- HT các huyện, TP - Chủ đầu tư hạ tầng CCN

UBND huyện, TP; Sở Công Thương

Biểu 2

Báo cáo đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các dự án thứ cấp hoạt động sản xuất kinh doanh trong CCN

Biểu 3

Báo cáo năng lực sản xuất một số sản phẩm của các dự án thứ cấp hoạt động sản xuất kinh doanh trong CCN