Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 891/QĐ-UBND năm 2013 phát triển kinh tế xã hội Sa Thầy Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "31/10/2013", "sign_number": "891/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "31/10/2013", "sign_number": "891/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "31/10/2013", "sign_number": "891/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "31/10/2013", "sign_number": "891/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "31/10/2013", "sign_number": "891/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 891/QĐ-UBND năm 2013 phát triển kinh tế xã hội Sa Thầy Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Sa Thầy đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Gắn phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo an ninh quốc phòng.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát: Xây dựng kinh tế huyện Sa Thầy có tốc độ tăng trưởng cao và bền vững trên cơ sở phát huy và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên để tạo dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý. Từng bước thu hẹp khoảng cách về thu nhập bình quân đầu người của huyện so với bình quân của tỉnh Kon Tum. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân các dân tộc trên địa bàn; môi trường được giữ vững, quốc phòng - an ninh vững mạnh, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm.
2. Mục tiêu cụ thể:
a. Về phát triển kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 22-23%/năm giai đoạn 2011-2015; đạt 23-24%/năm giai đoạn 2016-2020 và 18-19% giai đoạn 2021-2025.
- Tỷ trọng nông lâm thủy sản, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ trong cơ cấu kinh tế vào năm 2015 là: 36-37%; 34-35%; 29-30%; đến năm 2020 là: 35-36%; 36-37%; 28-29%; đến năm 2025: 33-34%; 39-40%; 28-29%.
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 18,4 triệu đồng vào năm 2015 và 40,4 triệu đồng vào năm 2020 và trên 60 triệu vào năm 2025.
b. Về phát triển xã hội
- Từ năm 2013 mỗi năm tiếp nhận khoảng 3.800 khẩu (khoảng 960 hộ), để đến năm 2015 dân số toàn huyện có khoảng 61.600 người; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45%, trong đó đào tạo nghề đạt 33% vào năm 2015. Năm 2020 dân số toàn huyện là 86.300 người; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 55%, trong đó đào tạo nghề đạt trên 40%.
- Đến năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo dưới 25%, đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo của huyện bằng tỷ lệ hộ nghèo bình quân của tỉnh.
- Đến năm 2015, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân dưới 20%; 90% số hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh; 100% trạm y tế xã, thị trấn và phòng khám đa khoa khu vực có bác sỹ và được đầu tư kiên cố; 70% hộ đạt gia đình văn hóa; 30% thôn làng đạt thôn, làng văn hóa. Đến năm 2020, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân còn dưới 15%; 100% số hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh; 100% xã, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020; 75% hộ đạt gia đình văn hóa; 60% thôn làng đạt thôn, làng văn hóa.
- Đến năm 2015, xây dựng thị trấn Sa Thầy đạt đầy đủ bộ tiêu chí đô thị loại V (miền núi), thành lập huyện mới khi đủ điều kiện thuộc khu vực Nam Sa Thầy; xây dựng 1-2 xã đạt tiêu chí quốc gia về nông thôn mới vào năm 2015 và đến năm 2020 có 3 - 4 xã đạt tiêu chuẩn xã nông thôn mới.
- Đến năm 2015, tỷ lệ học sinh trong độ tuổi huy động ra lớp trên 98%, trong đó: trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ đạt 20%; tỷ lệ đi học mẫu giáo đạt 85% (riêng trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%); 13 trường đạt chuẩn quốc gia; 100% giáo viên các cấp (mầm non, tiểu học và trung học cơ sở) đạt chuẩn về trình độ chuyên môn. Đến năm 2020, tỷ lệ học sinh trong độ tuổi huy động ra lớp trên 99%.
c. Về môi trường
- Đến năm 2015, độ che phủ của rừng (tính cả diện tích cao su) đạt trên 65%, trên 69% vào năm 2020 và trên 70% vào năm 2025.
- Đến năm 2020, thu gom và xử lý 80% rác thải sinh hoạt; quản lý và xử lý 100% chất thải công nghiệp, chất thải y tế. Đến năm 2025, số tương ứng là 90% và 100%.
- Bảo tồn và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, bảo vệ đa dạng sinh học. Môi trường sinh thái được bảo vệ, trong đó trọng tâm môi trường đô thị, môi trường tại các khu công nghiệp, khu du lịch...
d. Về quốc phòng - an ninh: Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh; xây dựng huyện thành khu vực phòng thủ cơ bản, liên hoàn, vững chắc; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng - an ninh trong mọi tình huống; không để xảy ra biểu tình, bạo loạn, vượt biên, xâm nhập trái phép và kiềm chế sự gia tăng tội phạm, tệ nạn xã hội. Tỷ lệ xã vững mạnh về quốc phòng an ninh đạt trên 80% vào năm 2015; trên 90% vào năm 2020 và trên 95% vào năm 2025.
III. CÁC TRỌNG ĐIỂM PHÁT TRIỂN
Trọng điểm 1. Giữ vững ổn định chính trị xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trong mọi tình huống.
Trọng điểm 2. Đầu tư xây dựng, và nâng cấp đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đặc biệt ưu tiên đầu tư phát triển giao thông.
Trọng điểm 3. Phát triển cây cao su theo quy hoạch gắn với chế biến. Phát triển công nghiệp chế biến lâm sản; công nghiệp vật liệu xây dựng; công nghiệp khai khoáng; du lịch và dịch vụ.
Trọng điểm 4. Đầu tư đồng bộ vào khu vực Mô Rai để tiến tới chia tách huyện khi đủ điều kiện theo chủ trương của tỉnh và Chính phủ.
Trọng điểm 5. Chăm lo phát triển Giáo dục - Đào tạo, chăm sóc sức khỏe nhân dân, đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo và giải quyết các vấn đề bức xúc của xã hội.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Các ngành kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng của ngành nông lâm thủy sản giai đoạn 2011-2015 là 23-24%/năm và giai đoạn 2016-2020 là 21-22%/năm. Tiếp tục định hình quy mô sản xuất các cây, con chủ lực (cao su, cà phê, đàn trâu, bò, lợn). Tập trung phát triển cây công nghiệp dài ngày gắn với các cơ sở chế biến, tăng tỷ trọng nhóm cây công nghiệp dài ngày trong ngành trồng trọt; chú trọng mở rộng diện tích cao su theo quy hoạch, hình thành các vùng chuyên canh cây hàng hóa để thúc đẩy công nghiệp chế biến phát triển; phát triển các dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp. Tăng cường quản lý, sử dụng đất nông, lâm nghiệp. Ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn. Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản trên các lòng hồ thủy điện gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
Tập trung chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn với quản lý bảo vệ rừng, phát triển nghề rừng. Hình thành các vùng sản xuất tập trung với quy mô lớn, có giá trị kinh tế cao gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ.
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp - xây dựng giai đoạn 2011-2015 là 25-26%/năm và giai đoạn 2016-2020 là 23-24%/năm. Phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại hóa, ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế với vùng nguyên liệu, phù hợp với nhu cầu thị trường và đảm bảo về yêu cầu môi trường. Từng bước hình thành công nghiệp chế biến nông lâm sản ở nông thôn; hình thành các tổ hợp nông - công nghiệp gắn với sản xuất. Khuyến khích phát triển các ngành nghề truyền thống. Đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp khai khoáng (đá Granit, sắt, wonfram...). Khai thác có hiệu quả các công trình thủy điện vừa và nhỏ đã đầu tư. Phát triển dịch vụ cơ khí ở nông thôn; chú trọng phát triển cơ sở cơ khí, rèn, nguội và sản xuất dụng cụ, gia công cơ khí. Xúc tiến đầu tư cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại thị trấn theo quy hoạch.
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng thương mại-dịch vụ giai đoạn 2011 - 2015 đạt 23-24%/năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 20-21%/năm. Xây dựng và phát triển mạng lưới chợ ở nông thôn, ở xã biên giới; phối hợp mở cửa khẩu phụ tại xã Mô Rai - xã Nhang, (huyện Đunmil, tỉnh Rattanakiri); khuyến khích mọi thành phần kinh tế phát triển thương mại, dịch vụ. Hình thành và phát triển du lịch sinh thái trên các lòng hồ thủy điện; du lịch rừng Chư Môm Rây gắn với suối nước nóng; nhóm điểm du lịch nhà mồ làng Rắc - Ya Xier; Di chi Lung Leng tại xã Sa Bình...; đầu tư khai thác các tuyến du lịch. Xây dựng, nâng cấp hệ thống bến xe, bãi đỗ; phát triển và mở rộng chi nhánh dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm; phát triển các dịch vụ cung ứng vật tư kỹ thuật phục vụ sản xuất; phát triển mạng lưới khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công.
- Triển khai dự án sắp xếp, bố trí ổn định dân cư vùng biên giới và dự án dãn dân nội vùng xã Hơ Moong; đẩy nhanh tiến độ thực hiện quy hoạch định hướng phát triển kinh tế - xã hội xã Mô Rai; chuẩn bị các điều kiện để tách huyện Sa Thầy thành 02 huyện.
- Tập trung nguồn vốn ưu tiên triển khai thi công các công trình phát triển kinh tế - xã hội, nhất là các tuyến đường giao thông liên thôn, liên xã, đường vào khu sản xuất tập trung... kiên cố hóa các tuyến kênh mương nội đồng, nâng cấp, sửa chữa các hồ chứa, các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất... Tập trung giải quyết vấn đề thiếu đất ở, đất sản xuất cho nhân dân tại khu tái định cư.
2. Lĩnh vực văn hóa, xã hội
- Tập trung chỉ đạo công tác dân số kế hoạch hóa gia đình; nâng cao chất lượng dân số như: Tăng tuổi thọ bình quân, chú trọng yếu tố về thể chất và trí lực. Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số; tăng thời lượng số giờ phát thanh, truyền hình bằng tiếng địa phương; xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc tại chỗ. Tăng cường quản lý Nhà nước về công tác tôn giáo; coi trọng công tác vận động quần chúng và chú trọng xây dựng các thôn làng văn hóa, đảm bảo an ninh chính trị trên địa bàn.
- Chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Phát triển mạnh các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, các khu vực du lịch, dịch vụ để nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn.
- Cải thiện cơ hội, điều kiện học tập, đặc biệt là con em người dân tộc thiểu số; thành lập thêm trung tâm giáo dục thường xuyên ở huyện mới khu vực Mô Rai; tăng cường công tác dạy nghề cho lao động nông thôn; phát triển dạy nghề lưu động; thực hiện tốt việc phân luồng và hướng nghiệp cho học sinh sau cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông. Đến năm 2020 tỷ lệ xã, thị trấn có trung tâm học tập cộng đồng đạt 100%. Đến năm 2015 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45%, trong đó đào tạo nghề đạt 33%; đến năm 2020 con số tương ứng là 55 - 40%.
- Phấn đấu đến năm 2020 huy động trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ đạt 35-40%; tỷ lệ đi học mẫu giáo đạt 90-95%; không còn lớp học mẫu giáo bằng tranh tre; 100% xã, thị trấn có trường mầm non; xây dựng 50% trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia. Huy động trẻ em 6-11 tuổi học các lớp tiểu học đạt tỷ lệ 99%; xây dựng 60% trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia. Đảm bảo số học sinh được công nhận hết bậc tiểu học hàng năm vào học trung học cơ sở đạt tỷ lệ từ 99%; đảm bảo đủ số lượng giáo viên THCS và đồng bộ về cơ cấu các bộ môn; xây dựng 30% số trường trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia. Phấn đấu số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào lớp 10 đạt tỷ lệ 75-80%. Đối với khu vực Mô Rai khi tiến hành tách huyện và chia tách xã, ưu tiên đầu tư xây dựng trường, lớp các cấp. Nâng cao chất lượng học tập của học sinh dân tộc thiểu số.
- Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, nâng cao khả năng tiếp cận của người dân đến với các dịch vụ y tế thiết yếu. Đến năm 2020 có 100% xã, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực cho phòng khám đa khoa khu vực Rờ Kơi và các chuyên khoa trọng điểm của Bệnh viện huyện. Đầu tư bệnh viện mới tại trung tâm huyện mới chia tách, tất cả các xã thành lập mới hoặc chia tách đều có trạm y tế xã.
- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào quần chúng thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa". Tăng cường hoạt động văn hóa ở cộng đồng thôn, làng. Xóa bỏ hủ tục mê tín dị đoan, chú trọng xây dựng nếp sống văn hóa cho dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa của huyện. Nhân rộng các mô hình văn hóa cơ sở; đầu tư tại các thôn, làng đồng bào dân tộc thiểu số nhà rông văn hóa đi đôi với hỗ trợ trang thiết bị cho hoạt động văn hóa thông tin. Huy động nguồn lực đầu tư cho các công trình văn hóa huyện, xã, cụm xã. Đến năm 2020, có trên 75% số gia đình văn hóa, 60% số thôn làng đạt thôn làng văn hóa; có 20% số xã đạt xã văn hóa nông thôn mới. Trên 90% (năm 2015) và 100% (năm 2020) số trường đạt tiêu chuẩn giáo dục thể chất theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục-Đào tạo.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình, chính sách đối với người nghèo; cải thiện đời sống cho hộ nghèo, đảm bảo nhu cầu thiết yếu cho người nghèo. Thu hẹp khoảng cách về mức sống giữa thành thị và nông thôn; thực hiện giảm nghèo một cách bền vững, chống tái nghèo. Đến năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo dưới 25%, đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo của huyện bằng tỷ lệ hộ nghèo bình quân của tỉnh.
- Thực hiện công tác định canh định cư vững chắc cho đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt bộ phận đồng bào định cư nhưng chưa định canh vững chắc. Tổ chức triển khai các dự án "Quy hoạch bố trí dân cư theo các Quyết định 193, 1178 và 1179 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2015"; dự án "Quy hoạch định hướng phát triển kinh tế xã hội khu vực Mô Rai huyện Sa Thầy"; dự án "Bố trí tái định cư nội vùng huyện Sa Thầy".
3. Về khoa học và công nghệ
Đẩy mạnh việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, khai thác có hiệu quả các mạng thông tin, ứng dụng công nghệ Viễn thám và GIS phục vụ cho công tác quản Iý bảo vệ tài nguyên và môi trường. Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức dịch vụ nông lâm nghiệp. Tăng cường ứng dụng các tiến bộ về công nghệ và kỹ thuật đối với các lĩnh vực chế biến nông, lâm, thủy sản.
4. Về bảo vệ tài nguyên và môi trường
Khai thác, sử dụng đất nông - lâm - thủy sản phù hợp với quy hoạch, có kế hoạch cải tạo đất, đảm bảo cân bằng sinh thái. Khai thác có hiệu quả, quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là đất đai, rừng và khoáng sản.
5. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
- Nâng cấp và quy hoạch lại các tuyến đường giao thông đô thị, giao thông nông thôn và các trục đường ra khu sản xuất tập trung. Hoàn thành việc nâng cấp Quốc lộ 14C đoạn qua huyện. Xây dựng Bến xe huyện tại thị trấn Sa Thầy, Bến xe huyện mới ở Mô Rai; tập trung khai thác vận tải thủy trên lòng hồ Ya Ly, Plây Krông, hồ thủy điện trên sông Sê San... kiên cố cảng thủy trên địa bàn xã Ya Tăng.
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp một số công trình thủy lợi, đến năm 2015 các công trình thủy lợi đảm bảo tưới cho 820 ha lúa đông xuân và 950 ha vào năm 2020. Đẩy mạnh, nuôi thả thủy sản trên lòng hồ công trình thủy lợi; nâng cao mức an toàn phòng chống thiên tai bão lũ.
- Cải tạo, nâng cấp lưới điện hiện có trên địa bàn toàn huyện để đảm bảo cung cấp đủ và an toàn cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Đến năm 2015, đảm bảo 100% số hộ được sử dụng điện.
- Triển khai dự án cấp nước sinh hoạt tập trung cho địa bàn thị trấn Sa Thầy và khu vực lân cận. Trong giai đoạn 2016-2020, triển khai và hoàn thành dự án đầu tư cấp nước sinh hoạt tập trung cho trung tâm huyện mới thành lập tại Mô Rai. Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, sửa chữa các công trình nước tự chảy... đảm bảo đến năm 2015, tỷ lệ hộ nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt trên 90% và cơ bản giải quyết nước hợp vệ sinh cho dân cư nông thôn vào năm 2020. Xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đối với thị trấn và khu dân cư tập trung; xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn cho các khu, điểm dân cư.
- Xây dựng trạm viễn thông khu vực biên giới xã Mô Rai và trạm viễn thông khu vực biên giới xã Rờ Kơi; đầu tư nâng cấp hệ thống truyền hình tại trung tâm huyện, xã Mô Rai, Rờ Kơi, Hơ Moong. Phát triển mạng cáp quang đến tất cả các xã, mở rộng vùng phủ sóng thông tin di động đến các xã.
6. Về quốc phòng - an ninh
Bảo vệ vững chắc an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên khu vực biên giới trong mọi tình huống. Tăng cường các biện pháp củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; bố trí phát triển kinh tế, kết hợp chặt chẽ với bảo vệ an ninh quốc gia. Quản lý tốt hộ tịch, hộ khẩu, tạm trú, tạm vắng. Triển khai thực hiện tốt Đề án công tác tôn giáo của tỉnh. Nâng cao chất lượng quân dự bị động viên, chất lượng chiến đấu, đẩy mạnh công tác giáo dục an ninh quốc phòng; quan tâm điều kiện sống, làm việc cho gia đình cán bộ, chiến sỹ đóng trên địa bàn.

Content:
Gắn phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo an ninh quốc phòng.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát: Xây dựng kinh tế huyện Sa Thầy có tốc độ tăng trưởng cao và bền vững trên cơ sở phát huy và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên để tạo dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý. Từng bước thu hẹp khoảng cách về thu nhập bình quân đầu người của huyện so với bình quân của tỉnh Kon Tum. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân các dân tộc trên địa bàn; môi trường được giữ vững, quốc phòng - an ninh vững mạnh, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm.
2. Mục tiêu cụ thể:
a. Về phát triển kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 22-23%/năm giai đoạn 2011-2015; đạt 23-24%/năm giai đoạn 2016-2020 và 18-19% giai đoạn 2021-2025.
- Tỷ trọng nông lâm thủy sản, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ trong cơ cấu kinh tế vào năm 2015 là: 36-37%; 34-35%; 29-30%; đến năm 2020 là: 35-36%; 36-37%; 28-29%; đến năm 2025: 33-34%; 39-40%; 28-29%.
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 18,4 triệu đồng vào năm 2015 và 40,4 triệu đồng vào năm 2020 và trên 60 triệu vào năm 2025.
b. Về phát triển xã hội
- Từ năm 2013 mỗi năm tiếp nhận khoảng 3.800 khẩu (khoảng 960 hộ), để đến năm 2015 dân số toàn huyện có khoảng 61.600 người; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45%, trong đó đào tạo nghề đạt 33% vào năm 2015. Năm 2020 dân số toàn huyện là 86.300 người; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 55%, trong đó đào tạo nghề đạt trên 40%.
- Đến năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo dưới 25%, đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo của huyện bằng tỷ lệ hộ nghèo bình quân của tỉnh.
- Đến năm 2015, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân dưới 20%; 90% số hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh; 100% trạm y tế xã, thị trấn và phòng khám đa khoa khu vực có bác sỹ và được đầu tư kiên cố; 70% hộ đạt gia đình văn hóa; 30% thôn làng đạt thôn, làng văn hóa. Đến năm 2020, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân còn dưới 15%; 100% số hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh; 100% xã, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020; 75% hộ đạt gia đình văn hóa; 60% thôn làng đạt thôn, làng văn hóa.
- Đến năm 2015, xây dựng thị trấn Sa Thầy đạt đầy đủ bộ tiêu chí đô thị loại V (miền núi), thành lập huyện mới khi đủ điều kiện thuộc khu vực Nam Sa Thầy; xây dựng 1-2 xã đạt tiêu chí quốc gia về nông thôn mới vào năm 2015 và đến năm 2020 có 3 - 4 xã đạt tiêu chuẩn xã nông thôn mới.
- Đến năm 2015, tỷ lệ học sinh trong độ tuổi huy động ra lớp trên 98%, trong đó: trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ đạt 20%; tỷ lệ đi học mẫu giáo đạt 85% (riêng trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%); 13 trường đạt chuẩn quốc gia; 100% giáo viên các cấp (mầm non, tiểu học và trung học cơ sở) đạt chuẩn về trình độ chuyên môn. Đến năm 2020, tỷ lệ học sinh trong độ tuổi huy động ra lớp trên 99%.
c. Về môi trường
- Đến năm 2015, độ che phủ của rừng (tính cả diện tích cao su) đạt trên 65%, trên 69% vào năm 2020 và trên 70% vào năm 2025.
- Đến năm 2020, thu gom và xử lý 80% rác thải sinh hoạt; quản lý và xử lý 100% chất thải công nghiệp, chất thải y tế. Đến năm 2025, số tương ứng là 90% và 100%.
- Bảo tồn và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, bảo vệ đa dạng sinh học. Môi trường sinh thái được bảo vệ, trong đó trọng tâm môi trường đô thị, môi trường tại các khu công nghiệp, khu du lịch...
d. Về quốc phòng - an ninh: Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh; xây dựng huyện thành khu vực phòng thủ cơ bản, liên hoàn, vững chắc; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng - an ninh trong mọi tình huống; không để xảy ra biểu tình, bạo loạn, vượt biên, xâm nhập trái phép và kiềm chế sự gia tăng tội phạm, tệ nạn xã hội. Tỷ lệ xã vững mạnh về quốc phòng an ninh đạt trên 80% vào năm 2015; trên 90% vào năm 2020 và trên 95% vào năm 2025.
III. CÁC TRỌNG ĐIỂM PHÁT TRIỂN
Trọng điểm 1. Giữ vững ổn định chính trị xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trong mọi tình huống.
Trọng điểm 2. Đầu tư xây dựng, và nâng cấp đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đặc biệt ưu tiên đầu tư phát triển giao thông.
Trọng điểm 3. Phát triển cây cao su theo quy hoạch gắn với chế biến. Phát triển công nghiệp chế biến lâm sản; công nghiệp vật liệu xây dựng; công nghiệp khai khoáng; du lịch và dịch vụ.
Trọng điểm 4. Đầu tư đồng bộ vào khu vực Mô Rai để tiến tới chia tách huyện khi đủ điều kiện theo chủ trương của tỉnh và Chính phủ.
Trọng điểm 5. Chăm lo phát triển Giáo dục - Đào tạo, chăm sóc sức khỏe nhân dân, đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo và giải quyết các vấn đề bức xúc của xã hội.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Các ngành kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng của ngành nông lâm thủy sản giai đoạn 2011-2015 là 23-24%/năm và giai đoạn 2016-2020 là 21-22%/năm. Tiếp tục định hình quy mô sản xuất các cây, con chủ lực (cao su, cà phê, đàn trâu, bò, lợn). Tập trung phát triển cây công nghiệp dài ngày gắn với các cơ sở chế biến, tăng tỷ trọng nhóm cây công nghiệp dài ngày trong ngành trồng trọt; chú trọng mở rộng diện tích cao su theo quy hoạch, hình thành các vùng chuyên canh cây hàng hóa để thúc đẩy công nghiệp chế biến phát triển; phát triển các dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp. Tăng cường quản lý, sử dụng đất nông, lâm nghiệp. Ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn. Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản trên các lòng hồ thủy điện gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
Tập trung chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn với quản lý bảo vệ rừng, phát triển nghề rừng. Hình thành các vùng sản xuất tập trung với quy mô lớn, có giá trị kinh tế cao gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ.
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp - xây dựng giai đoạn 2011-2015 là 25-26%/năm và giai đoạn 2016-2020 là 23-24%/năm. Phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại hóa, ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế với vùng nguyên liệu, phù hợp với nhu cầu thị trường và đảm bảo về yêu cầu môi trường. Từng bước hình thành công nghiệp chế biến nông lâm sản ở nông thôn; hình thành các tổ hợp nông - công nghiệp gắn với sản xuất. Khuyến khích phát triển các ngành nghề truyền thống. Đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp khai khoáng (đá Granit, sắt, wonfram...). Khai thác có hiệu quả các công trình thủy điện vừa và nhỏ đã đầu tư. Phát triển dịch vụ cơ khí ở nông thôn; chú trọng phát triển cơ sở cơ khí, rèn, nguội và sản xuất dụng cụ, gia công cơ khí. Xúc tiến đầu tư cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại thị trấn theo quy hoạch.
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng thương mại-dịch vụ giai đoạn 2011 - 2015 đạt 23-24%/năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 20-21%/năm. Xây dựng và phát triển mạng lưới chợ ở nông thôn, ở xã biên giới; phối hợp mở cửa khẩu phụ tại xã Mô Rai - xã Nhang, (huyện Đunmil, tỉnh Rattanakiri); khuyến khích mọi thành phần kinh tế phát triển thương mại, dịch vụ. Hình thành và phát triển du lịch sinh thái trên các lòng hồ thủy điện; du lịch rừng Chư Môm Rây gắn với suối nước nóng; nhóm điểm du lịch nhà mồ làng Rắc - Ya Xier; Di chi Lung Leng tại xã Sa Bình...; đầu tư khai thác các tuyến du lịch. Xây dựng, nâng cấp hệ thống bến xe, bãi đỗ; phát triển và mở rộng chi nhánh dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm; phát triển các dịch vụ cung ứng vật tư kỹ thuật phục vụ sản xuất; phát triển mạng lưới khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công.
- Triển khai dự án sắp xếp, bố trí ổn định dân cư vùng biên giới và dự án dãn dân nội vùng xã Hơ Moong; đẩy nhanh tiến độ thực hiện quy hoạch định hướng phát triển kinh tế - xã hội xã Mô Rai; chuẩn bị các điều kiện để tách huyện Sa Thầy thành 02 huyện.
- Tập trung nguồn vốn ưu tiên triển khai thi công các công trình phát triển kinh tế - xã hội, nhất là các tuyến đường giao thông liên thôn, liên xã, đường vào khu sản xuất tập trung... kiên cố hóa các tuyến kênh mương nội đồng, nâng cấp, sửa chữa các hồ chứa, các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất... Tập trung giải quyết vấn đề thiếu đất ở, đất sản xuất cho nhân dân tại khu tái định cư.
2. Lĩnh vực văn hóa, xã hội
- Tập trung chỉ đạo công tác dân số kế hoạch hóa gia đình; nâng cao chất lượng dân số như: Tăng tuổi thọ bình quân, chú trọng yếu tố về thể chất và trí lực. Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số; tăng thời lượng số giờ phát thanh, truyền hình bằng tiếng địa phương; xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc tại chỗ. Tăng cường quản lý Nhà nước về công tác tôn giáo; coi trọng công tác vận động quần chúng và chú trọng xây dựng các thôn làng văn hóa, đảm bảo an ninh chính trị trên địa bàn.
- Chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Phát triển mạnh các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, các khu vực du lịch, dịch vụ để nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn.
- Cải thiện cơ hội, điều kiện học tập, đặc biệt là con em người dân tộc thiểu số; thành lập thêm trung tâm giáo dục thường xuyên ở huyện mới khu vực Mô Rai; tăng cường công tác dạy nghề cho lao động nông thôn; phát triển dạy nghề lưu động; thực hiện tốt việc phân luồng và hướng nghiệp cho học sinh sau cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông. Đến năm 2020 tỷ lệ xã, thị trấn có trung tâm học tập cộng đồng đạt 100%. Đến năm 2015 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45%, trong đó đào tạo nghề đạt 33%; đến năm 2020 con số tương ứng là 55 - 40%.
- Phấn đấu đến năm 2020 huy động trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ đạt 35-40%; tỷ lệ đi học mẫu giáo đạt 90-95%; không còn lớp học mẫu giáo bằng tranh tre; 100% xã, thị trấn có trường mầm non; xây dựng 50% trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia. Huy động trẻ em 6-11 tuổi học các lớp tiểu học đạt tỷ lệ 99%; xây dựng 60% trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia. Đảm bảo số học sinh được công nhận hết bậc tiểu học hàng năm vào học trung học cơ sở đạt tỷ lệ từ 99%; đảm bảo đủ số lượng giáo viên THCS và đồng bộ về cơ cấu các bộ môn; xây dựng 30% số trường trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia. Phấn đấu số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào lớp 10 đạt tỷ lệ 75-80%. Đối với khu vực Mô Rai khi tiến hành tách huyện và chia tách xã, ưu tiên đầu tư xây dựng trường, lớp các cấp. Nâng cao chất lượng học tập của học sinh dân tộc thiểu số.
- Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, nâng cao khả năng tiếp cận của người dân đến với các dịch vụ y tế thiết yếu. Đến năm 2020 có 100% xã, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực cho phòng khám đa khoa khu vực Rờ Kơi và các chuyên khoa trọng điểm của Bệnh viện huyện. Đầu tư bệnh viện mới tại trung tâm huyện mới chia tách, tất cả các xã thành lập mới hoặc chia tách đều có trạm y tế xã.
- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào quần chúng thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa". Tăng cường hoạt động văn hóa ở cộng đồng thôn, làng. Xóa bỏ hủ tục mê tín dị đoan, chú trọng xây dựng nếp sống văn hóa cho dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa của huyện. Nhân rộng các mô hình văn hóa cơ sở; đầu tư tại các thôn, làng đồng bào dân tộc thiểu số nhà rông văn hóa đi đôi với hỗ trợ trang thiết bị cho hoạt động văn hóa thông tin. Huy động nguồn lực đầu tư cho các công trình văn hóa huyện, xã, cụm xã. Đến năm 2020, có trên 75% số gia đình văn hóa, 60% số thôn làng đạt thôn làng văn hóa; có 20% số xã đạt xã văn hóa nông thôn mới. Trên 90% (năm 2015) và 100% (năm 2020) số trường đạt tiêu chuẩn giáo dục thể chất theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục-Đào tạo.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình, chính sách đối với người nghèo; cải thiện đời sống cho hộ nghèo, đảm bảo nhu cầu thiết yếu cho người nghèo. Thu hẹp khoảng cách về mức sống giữa thành thị và nông thôn; thực hiện giảm nghèo một cách bền vững, chống tái nghèo. Đến năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo dưới 25%, đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo của huyện bằng tỷ lệ hộ nghèo bình quân của tỉnh.
- Thực hiện công tác định canh định cư vững chắc cho đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt bộ phận đồng bào định cư nhưng chưa định canh vững chắc. Tổ chức triển khai các dự án "Quy hoạch bố trí dân cư theo các Quyết định 193, 1178 và 1179 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2015"; dự án "Quy hoạch định hướng phát triển kinh tế xã hội khu vực Mô Rai huyện Sa Thầy"; dự án "Bố trí tái định cư nội vùng huyện Sa Thầy".
3. Về khoa học và công nghệ
Đẩy mạnh việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, khai thác có hiệu quả các mạng thông tin, ứng dụng công nghệ Viễn thám và GIS phục vụ cho công tác quản Iý bảo vệ tài nguyên và môi trường. Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức dịch vụ nông lâm nghiệp. Tăng cường ứng dụng các tiến bộ về công nghệ và kỹ thuật đối với các lĩnh vực chế biến nông, lâm, thủy sản.
4. Về bảo vệ tài nguyên và môi trường
Khai thác, sử dụng đất nông - lâm - thủy sản phù hợp với quy hoạch, có kế hoạch cải tạo đất, đảm bảo cân bằng sinh thái. Khai thác có hiệu quả, quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là đất đai, rừng và khoáng sản.
5. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
- Nâng cấp và quy hoạch lại các tuyến đường giao thông đô thị, giao thông nông thôn và các trục đường ra khu sản xuất tập trung. Hoàn thành việc nâng cấp Quốc lộ 14C đoạn qua huyện. Xây dựng Bến xe huyện tại thị trấn Sa Thầy, Bến xe huyện mới ở Mô Rai; tập trung khai thác vận tải thủy trên lòng hồ Ya Ly, Plây Krông, hồ thủy điện trên sông Sê San... kiên cố cảng thủy trên địa bàn xã Ya Tăng.
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp một số công trình thủy lợi, đến năm 2015 các công trình thủy lợi đảm bảo tưới cho 820 ha lúa đông xuân và 950 ha vào năm 2020. Đẩy mạnh, nuôi thả thủy sản trên lòng hồ công trình thủy lợi; nâng cao mức an toàn phòng chống thiên tai bão lũ.
- Cải tạo, nâng cấp lưới điện hiện có trên địa bàn toàn huyện để đảm bảo cung cấp đủ và an toàn cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Đến năm 2015, đảm bảo 100% số hộ được sử dụng điện.
- Triển khai dự án cấp nước sinh hoạt tập trung cho địa bàn thị trấn Sa Thầy và khu vực lân cận. Trong giai đoạn 2016-2020, triển khai và hoàn thành dự án đầu tư cấp nước sinh hoạt tập trung cho trung tâm huyện mới thành lập tại Mô Rai. Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, sửa chữa các công trình nước tự chảy... đảm bảo đến năm 2015, tỷ lệ hộ nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt trên 90% và cơ bản giải quyết nước hợp vệ sinh cho dân cư nông thôn vào năm 2020. Xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đối với thị trấn và khu dân cư tập trung; xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn cho các khu, điểm dân cư.
- Xây dựng trạm viễn thông khu vực biên giới xã Mô Rai và trạm viễn thông khu vực biên giới xã Rờ Kơi; đầu tư nâng cấp hệ thống truyền hình tại trung tâm huyện, xã Mô Rai, Rờ Kơi, Hơ Moong. Phát triển mạng cáp quang đến tất cả các xã, mở rộng vùng phủ sóng thông tin di động đến các xã.
Về quốc phòng - an ninh
Bảo vệ vững chắc an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên khu vực biên giới trong mọi tình huống. Tăng cường các biện pháp củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; bố trí phát triển kinh tế, kết hợp chặt chẽ với bảo vệ an ninh quốc gia. Quản lý tốt hộ tịch, hộ khẩu, tạm trú, tạm vắng. Triển khai thực hiện tốt Đề án công tác tôn giáo của tỉnh. Nâng cao chất lượng quân dự bị động viên, chất lượng chiến đấu, đẩy mạnh công tác giáo dục an ninh quốc phòng; quan tâm điều kiện sống, làm việc cho gia đình cán bộ, chiến sỹ đóng trên địa bàn.