Document: Điều 10 Thông tư 19/2011/TT-BKHCN tổ chức quản lý hoạt động Chương trình mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "26/07/2011", "sign_number": "19/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "26/07/2011", "sign_number": "19/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "26/07/2011", "sign_number": "19/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "26/07/2011", "sign_number": "19/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "26/07/2011", "sign_number": "19/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 10 Thông tư 19/2011/TT-BKHCN tổ chức quản lý hoạt động Chương trình mới nhất có nội dung như sau:

Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành tổ chức xây dựng, phê duyệt danh mục các Chương trình trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ quốc gia; hướng dẫn triển khai thực hiện các Chương trình.
2. Ban hành hoặc phối hợp với các Bộ, ngành hữu quan ban hành các văn bản về cơ chế, tổ chức bộ máy quản lý Chương trình và phối hợp với các Bộ chủ quản để tổ chức thực hiện.
3. Tổ chức xây dựng, phê duyệt mục tiêu, nội dung và dự kiến sản phẩm của Chương trình.
4. Phê duyệt danh mục đề tài, dự án để tổ chức tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện; quyết định công nhận các tổ chức, cá nhân trúng tuyển chủ trì đề tài, dự án; phê duyệt nội dung và kinh phí của các đề tài, dự án thuộc các Chương trình; xem xét và quyết định điều chỉnh nội dung, kinh phí trong trường hợp cần thiết khi thực hiện các Chương trình.
Quyết định bổ sung các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất và bố trí kế hoạch thực hiện trong các Chương trình.
5. Tổng hợp và cân đối kinh phí thực hiện các Chương trình để bố trí vào kế hoạch ngân sách khoa học và công nghệ hàng năm. Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc bảo đảm tài chính cho hoạt động của các Chương trình. Phê duyệt quyết toán và tổng hợp quyết toán kinh phí hàng năm của các Chương trình gửi Bộ Tài chính.
6. Quyết định phê duyệt hoặc uỷ quyền cho Thủ trưởng tổ chức chủ trì phê duyệt kế hoạch và kết quả đấu thầu mua sắm máy móc, trang thiết bị cho các đề tài, dự án thuộc Chương trình theo quy định của pháp luật.
7. Giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động của các Chương trình, đề tài, dự án trong quá trình thực hiện và sau khi các Chương trình, đề tài, dự án đã được đánh giá nghiệm thu.
8. Quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài, dự án thuộc Chương trình; giao quyền cho tổ chức và cá nhân chủ trì đề tài dự án thuộc Chương trình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả đề tài, dự án theo quy định của pháp luật.
9. Đánh giá kết quả, tổng kết hoạt động các Chương trình.
10. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả thực hiện các Chương trình.

Content:
Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành tổ chức xây dựng, phê duyệt danh mục các Chương trình trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ quốc gia; hướng dẫn triển khai thực hiện các Chương trình.
2. Ban hành hoặc phối hợp với các Bộ, ngành hữu quan ban hành các văn bản về cơ chế, tổ chức bộ máy quản lý Chương trình và phối hợp với các Bộ chủ quản để tổ chức thực hiện.
3. Tổ chức xây dựng, phê duyệt mục tiêu, nội dung và dự kiến sản phẩm của Chương trình.
4. Phê duyệt danh mục đề tài, dự án để tổ chức tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện; quyết định công nhận các tổ chức, cá nhân trúng tuyển chủ trì đề tài, dự án; phê duyệt nội dung và kinh phí của các đề tài, dự án thuộc các Chương trình; xem xét và quyết định điều chỉnh nội dung, kinh phí trong trường hợp cần thiết khi thực hiện các Chương trình.
Quyết định bổ sung các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất và bố trí kế hoạch thực hiện trong các Chương trình.
5. Tổng hợp và cân đối kinh phí thực hiện các Chương trình để bố trí vào kế hoạch ngân sách khoa học và công nghệ hàng năm. Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc bảo đảm tài chính cho hoạt động của các Chương trình. Phê duyệt quyết toán và tổng hợp quyết toán kinh phí hàng năm của các Chương trình gửi Bộ Tài chính.
6. Quyết định phê duyệt hoặc uỷ quyền cho Thủ trưởng tổ chức chủ trì phê duyệt kế hoạch và kết quả đấu thầu mua sắm máy móc, trang thiết bị cho các đề tài, dự án thuộc Chương trình theo quy định của pháp luật.
7. Giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động của các Chương trình, đề tài, dự án trong quá trình thực hiện và sau khi các Chương trình, đề tài, dự án đã được đánh giá nghiệm thu.
8. Quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài, dự án thuộc Chương trình; giao quyền cho tổ chức và cá nhân chủ trì đề tài dự án thuộc Chương trình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả đề tài, dự án theo quy định của pháp luật.
9. Đánh giá kết quả, tổng kết hoạt động các Chương trình.
10. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả thực hiện các Chương trình.