Document: Điều 1 Quyết định 23/2017/QĐ-UBND mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "18/08/2017", "sign_number": "23/2017/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "18/08/2017", "sign_number": "23/2017/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "18/08/2017", "sign_number": "23/2017/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "18/08/2017", "sign_number": "23/2017/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "18/08/2017", "sign_number": "23/2017/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 23/2017/QĐ-UBND mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ Nam Định có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định như sau:
1. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng cung ứng dịch vụ: Công ty Dịch vụ kinh doanh và quản lý chợ; Ban quản lý chợ, tổ quản lý chợ các phường, xã, thị trấn hoặc UBND các phường, xã, thị trấn có chợ; các tổ chức được phép đầu tư và được cấp phép kinh doanh hoạt động chợ (Sau đây gọi tắt là tổ chức cung ứng dịch vụ chợ).
b) Đối tượng sử dụng dịch vụ: Các tổ chức, hộ, cá nhân buôn bán tại các chợ trên địa bàn tỉnh (Sau đây gọi tắt là thương nhân).
2. Mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng):

STT

Đối tượng

Đơn vị tính

Mức giá

Chợ
tại các Phường, thị trấn

Chợ tại các xã

A

CHỢ ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

I

Đối với thương nhân kinh doanh cố định, thường xuyên tại chợ

1

Chợ hạng I

1.1

Chợ Rồng

a

Điểm kinh doanh loại 1

Điểm kinh doanh loại 1.1

đồng/m2/tháng

214.000

Điểm kinh doanh loại 1.2

đồng/m2/tháng

199.000

Điểm kinh doanh loại 1.3

đồng/m2/tháng

184.000

Điểm kinh doanh loại 1.4

đồng/m2/tháng

169.000

b

Điểm kinh doanh loại 2

Tầng 1

Điểm kinh doanh loại 2.1

đồng/m2/tháng

210.000

Điểm kinh doanh loại 2.2

đồng/m2/tháng

182.000

Điểm kinh doanh loại 2.3

đồng/m2/tháng

164.000

Điểm kinh doanh loại 2.4

đồng/m2/tháng

148.000

Tầng 2

Điểm kinh doanh loại 2.5

đồng/m2/tháng

165.000

Điểm kinh doanh loại 2.6

đồng/m2/tháng

133.000

Điểm kinh doanh loại 2.7

đồng/m2/tháng

130.000

1.2

Chợ Mỹ Tho

a

Điểm kinh doanh loại 1

đồng/m2/tháng

82.000

b

Điểm kinh doanh loại 2

Điểm kinh doanh loại 2.1

đồng/m2/tháng

67.000

Điểm kinh doanh loại 2.2

đồng/m2/tháng

66.000

Điểm kinh doanh loại 2.3

đồng/m2/tháng

63.000

Điểm kinh doanh loại 2.4

đồng/m2/tháng

62.000

Điểm kinh doanh loại 2.5

đồng/m2/tháng

59.000

Điểm kinh doanh loại 2.6

đồng/m2/tháng

58.000

Điểm kinh doanh loại 2.7

đồng/m2/tháng

56.000

Điểm kinh doanh loại 2.8

đồng/m2/tháng

54.000

Điểm kinh doanh loại 2.9

đồng/m2/tháng

53.000

Điểm kinh doanh loại 2.10

đồng/m2/tháng

52.000

c

Điểm kinh doanh loại 3

Điểm kinh doanh loại 3.1

đồng/m2/tháng

48.000

Điểm kinh doanh loại 3.2

đồng/m2/tháng

47.000

Điểm kinh doanh loại 3.3

đồng/m2/tháng

46.000

Điểm kinh doanh loại 3.4

đồng/m2/tháng

45.000

Điểm kinh doanh loại 3.5

đồng/m2/tháng

44.000

2

Chợ hạng II

a

Điểm kinh doanh loại 1

Điểm kinh doanh loại 1.1

đồng/m2/tháng

80.000

70.000

Điểm kinh doanh loại 1.2

đồng/m2/tháng

75.000

65.000

Điểm kinh doanh loại 1.3

đồng/m2/tháng

70.000

60.000

Điểm kinh doanh loại 1.4

đồng/m2/tháng

65.000

55.000

Điểm kinh doanh loại 1.5

đồng/m2/tháng

60.000

50.000

b

Điểm kinh doanh loại 2

Điểm kinh doanh loại 2.1

đồng/m2/tháng

55.000

45.000

Điểm kinh doanh loại 2.2

đồng/m2/tháng

50.000

40.000

Điểm kinh doanh loại 2.3

đồng/m2/tháng

45.000

35.000

c

Điểm kinh doanh loại 3

Điểm kinh doanh loại 3.1

đồng/m2/tháng

40.000

30.000

Điểm kinh doanh loại 3.2

đồng/m2/tháng

35.000

25.000

d

Điểm kinh doanh loại 4

Điểm kinh doanh loại 4.1

đồng/m2/tháng

28.000

20.000

Điểm kinh doanh loại 4.2

đồng/m2/tháng

20.000

15.000

đ

Điểm kinh doanh loại 5

Điểm kinh doanh loại 5.1

đồng/m2/tháng

18.000

12.000

Điểm kinh doanh loại 5.2

đồng/m2/tháng

15.000

10.000

e

Điểm kinh doanh loại 6

Điểm kinh doanh loại 6.1

đồng/m2/tháng

12.000

8.000

Điểm kinh doanh loại 6.2

đồng/m2/tháng

10.000

6.000

3

Chợ hạng III

a

Điểm kinh doanh loại 1

Điểm kinh doanh loại 1.1

đồng/m2/tháng

70.000

55.000

Điểm kinh doanh loại 1.2

đồng/m2/tháng

65.000

50.000

Điểm kinh doanh loại 1.3

đồng/m2/tháng

60.000

45.000

Điểm kinh doanh loại 1.4

đồng/m2/tháng

55.000

40.000

Điểm kinh doanh loại 1.5

đồng/m2/tháng

50.000

35.000

b

Điểm kinh doanh loại 2

Điểm kinh doanh loại 2.1

đồng/m2/tháng

45.000

32.000

Điểm kinh doanh loại 2.2

đồng/m2/tháng

40.000

28.000

Điểm kinh doanh loại 2.3

đồng/m2/tháng

35.000

20.000

c

Điểm kinh doanh loại 3

Điểm kinh doanh loại 3.1

đồng/m2/tháng

30.000

18.000

Điểm kinh doanh loại 3.2

đồng/m2/tháng

25.000

15.000

d

Điểm kinh doanh loại 4

Điểm kinh doanh loại 4.1

đồng/m2/tháng

20.000

12.000

Điểm kinh doanh loại 4.2

đồng/m2/tháng

15.000

10.000

đ

Điểm kinh doanh loại 5

Điểm kinh doanh loại 5.1

đồng/m2/tháng

13.000

9.000

Điểm kinh doanh loại 5.2

đồng/m2/tháng

11.000

7.000

e

Điểm kinh doanh loại 6

Điểm kinh doanh loại 6.1

đồng/m2/tháng

10.000

6.000

Điểm kinh doanh loại 6.2

đồng/m2/tháng

8.000

5.000

II

Đối với thương nhân kinh doanh không cố định, không thường xuyên tại chợ (bao gồm cả chợ họp theo phiên)

đồng/m2/ngày

2.000

1.000

B

CHỢ ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Mức thu tối đa như mức thu tại mục I

Mức giá trên nhằm bù đắp chi phí đầu tư xây dựng chợ, sửa chữa, nâng cấp chợ; phục vụ công tác quản lý chợ.
Tùy theo từng chợ, tổ chức cung ứng dịch vụ chợ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ căn cứ đặc điểm, điều kiện thực tế về cơ sở vật chất, vị trí địa lý, khả năng sinh lời của từng điểm kinh doanh tại chợ hoặc kết quả đấu thầu công khai để xác định các loại điểm kinh doanh tại chợ và áp dụng mức giá cụ thể của từng điểm kinh doanh tại chợ cho phù hợp.
Trong trường hợp một điểm kinh doanh có nhiều thương nhân đăng ký thuê thì tổ chức cung ứng dịch vụ chợ tổ chức đấu thầu, đấu giá theo quy định của pháp luật với giá khởi điểm là giá của điểm kinh doanh tương ứng. Ủy quyền cho UBND các huyện, thành phố phê duyệt kết quả đấu giá.
Đối với các chợ đang thu tiền sử dụng diện tích bán hàng tại chợ theo hợp đồng đã ký trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng mức thu theo hợp đồng đã ký với cơ quan quản lý chợ cho đến khi hết hạn hợp đồng.

Content:
Điều 1. Quy định mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định như sau:
1. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng cung ứng dịch vụ: Công ty Dịch vụ kinh doanh và quản lý chợ; Ban quản lý chợ, tổ quản lý chợ các phường, xã, thị trấn hoặc UBND các phường, xã, thị trấn có chợ; các tổ chức được phép đầu tư và được cấp phép kinh doanh hoạt động chợ (Sau đây gọi tắt là tổ chức cung ứng dịch vụ chợ).
b) Đối tượng sử dụng dịch vụ: Các tổ chức, hộ, cá nhân buôn bán tại các chợ trên địa bàn tỉnh (Sau đây gọi tắt là thương nhân).
2. Mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng):

STT

Đối tượng

Đơn vị tính

Mức giá

Chợ
tại các Phường, thị trấn

Chợ tại các xã

A

CHỢ ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

I

Đối với thương nhân kinh doanh cố định, thường xuyên tại chợ

1

Chợ hạng I

1.1

Chợ Rồng

a

Điểm kinh doanh loại 1

Điểm kinh doanh loại 1.1

đồng/m2/tháng

214.000

Điểm kinh doanh loại 1.2

đồng/m2/tháng

199.000

Điểm kinh doanh loại 1.3

đồng/m2/tháng

184.000

Điểm kinh doanh loại 1.4

đồng/m2/tháng

169.000

b

Điểm kinh doanh loại 2

Tầng 1

Điểm kinh doanh loại 2.1

đồng/m2/tháng

210.000

Điểm kinh doanh loại 2.2

đồng/m2/tháng

182.000

Điểm kinh doanh loại 2.3

đồng/m2/tháng

164.000

Điểm kinh doanh loại 2.4

đồng/m2/tháng

148.000

Tầng 2

Điểm kinh doanh loại 2.5

đồng/m2/tháng

165.000

Điểm kinh doanh loại 2.6

đồng/m2/tháng

133.000

Điểm kinh doanh loại 2.7

đồng/m2/tháng

130.000

1.2

Chợ Mỹ Tho

a

Điểm kinh doanh loại 1

đồng/m2/tháng

82.000

b

Điểm kinh doanh loại 2

Điểm kinh doanh loại 2.1

đồng/m2/tháng

67.000

Điểm kinh doanh loại 2.2

đồng/m2/tháng

66.000

Điểm kinh doanh loại 2.3

đồng/m2/tháng

63.000

Điểm kinh doanh loại 2.4

đồng/m2/tháng

62.000

Điểm kinh doanh loại 2.5

đồng/m2/tháng

59.000

Điểm kinh doanh loại 2.6

đồng/m2/tháng

58.000

Điểm kinh doanh loại 2.7

đồng/m2/tháng

56.000

Điểm kinh doanh loại 2.8

đồng/m2/tháng

54.000

Điểm kinh doanh loại 2.9

đồng/m2/tháng

53.000

Điểm kinh doanh loại 2.10

đồng/m2/tháng

52.000

c

Điểm kinh doanh loại 3

Điểm kinh doanh loại 3.1

đồng/m2/tháng

48.000

Điểm kinh doanh loại 3.2

đồng/m2/tháng

47.000

Điểm kinh doanh loại 3.3

đồng/m2/tháng

46.000

Điểm kinh doanh loại 3.4

đồng/m2/tháng

45.000

Điểm kinh doanh loại 3.5

đồng/m2/tháng

44.000

2

Chợ hạng II

a

Điểm kinh doanh loại 1

Điểm kinh doanh loại 1.1

đồng/m2/tháng

80.000

70.000

Điểm kinh doanh loại 1.2

đồng/m2/tháng

75.000

65.000

Điểm kinh doanh loại 1.3

đồng/m2/tháng

70.000

60.000

Điểm kinh doanh loại 1.4

đồng/m2/tháng

65.000

55.000

Điểm kinh doanh loại 1.5

đồng/m2/tháng

60.000

50.000

b

Điểm kinh doanh loại 2

Điểm kinh doanh loại 2.1

đồng/m2/tháng

55.000

45.000

Điểm kinh doanh loại 2.2

đồng/m2/tháng

50.000

40.000

Điểm kinh doanh loại 2.3

đồng/m2/tháng

45.000

35.000

c

Điểm kinh doanh loại 3

Điểm kinh doanh loại 3.1

đồng/m2/tháng

40.000

30.000

Điểm kinh doanh loại 3.2

đồng/m2/tháng

35.000

25.000

d

Điểm kinh doanh loại 4

Điểm kinh doanh loại 4.1

đồng/m2/tháng

28.000

20.000

Điểm kinh doanh loại 4.2

đồng/m2/tháng

20.000

15.000

đ

Điểm kinh doanh loại 5

Điểm kinh doanh loại 5.1

đồng/m2/tháng

18.000

12.000

Điểm kinh doanh loại 5.2

đồng/m2/tháng

15.000

10.000

e

Điểm kinh doanh loại 6

Điểm kinh doanh loại 6.1

đồng/m2/tháng

12.000

8.000

Điểm kinh doanh loại 6.2

đồng/m2/tháng

10.000

6.000

3

Chợ hạng III

a

Điểm kinh doanh loại 1

Điểm kinh doanh loại 1.1

đồng/m2/tháng

70.000

55.000

Điểm kinh doanh loại 1.2

đồng/m2/tháng

65.000

50.000

Điểm kinh doanh loại 1.3

đồng/m2/tháng

60.000

45.000

Điểm kinh doanh loại 1.4

đồng/m2/tháng

55.000

40.000

Điểm kinh doanh loại 1.5

đồng/m2/tháng

50.000

35.000

b

Điểm kinh doanh loại 2

Điểm kinh doanh loại 2.1

đồng/m2/tháng

45.000

32.000

Điểm kinh doanh loại 2.2

đồng/m2/tháng

40.000

28.000

Điểm kinh doanh loại 2.3

đồng/m2/tháng

35.000

20.000

c

Điểm kinh doanh loại 3

Điểm kinh doanh loại 3.1

đồng/m2/tháng

30.000

18.000

Điểm kinh doanh loại 3.2

đồng/m2/tháng

25.000

15.000

d

Điểm kinh doanh loại 4

Điểm kinh doanh loại 4.1

đồng/m2/tháng

20.000

12.000

Điểm kinh doanh loại 4.2

đồng/m2/tháng

15.000

10.000

đ

Điểm kinh doanh loại 5

Điểm kinh doanh loại 5.1

đồng/m2/tháng

13.000

9.000

Điểm kinh doanh loại 5.2

đồng/m2/tháng

11.000

7.000

e

Điểm kinh doanh loại 6

Điểm kinh doanh loại 6.1

đồng/m2/tháng

10.000

6.000

Điểm kinh doanh loại 6.2

đồng/m2/tháng

8.000

5.000

II

Đối với thương nhân kinh doanh không cố định, không thường xuyên tại chợ (bao gồm cả chợ họp theo phiên)

đồng/m2/ngày

2.000

1.000

B

CHỢ ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Mức thu tối đa như mức thu tại mục I

Mức giá trên nhằm bù đắp chi phí đầu tư xây dựng chợ, sửa chữa, nâng cấp chợ; phục vụ công tác quản lý chợ.
Tùy theo từng chợ, tổ chức cung ứng dịch vụ chợ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ căn cứ đặc điểm, điều kiện thực tế về cơ sở vật chất, vị trí địa lý, khả năng sinh lời của từng điểm kinh doanh tại chợ hoặc kết quả đấu thầu công khai để xác định các loại điểm kinh doanh tại chợ và áp dụng mức giá cụ thể của từng điểm kinh doanh tại chợ cho phù hợp.
Trong trường hợp một điểm kinh doanh có nhiều thương nhân đăng ký thuê thì tổ chức cung ứng dịch vụ chợ tổ chức đấu thầu, đấu giá theo quy định của pháp luật với giá khởi điểm là giá của điểm kinh doanh tương ứng. Ủy quyền cho UBND các huyện, thành phố phê duyệt kết quả đấu giá.
Đối với các chợ đang thu tiền sử dụng diện tích bán hàng tại chợ theo hợp đồng đã ký trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng mức thu theo hợp đồng đã ký với cơ quan quản lý chợ cho đến khi hết hạn hợp đồng.