Document: Khoản 2 Điều 4 Quyết định 477/QĐ-BXD thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Viện Kiến trúc, quy hoạch đô thị và nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "02/04/2008", "sign_number": "477/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "02/04/2008", "sign_number": "477/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "02/04/2008", "sign_number": "477/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "02/04/2008", "sign_number": "477/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "02/04/2008", "sign_number": "477/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 4 Quyết định 477/QĐ-BXD thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Viện Kiến trúc, quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 4. Cơ cấu tổ chức
...
2. Tại thời điểm thành lập, Viện Kiến trúc, Quy hoạch đô thị và nông thôn có các đơn vị trực thuộc gồm:
2.1. Các đơn vị được hình thành trên cơ sở sáp nhập, hợp nhất các đơn vị hoặc bộ phận có cùng chức năng, nhiệm vụ thuộc Viện Quy hoạch đô thị, nông thôn và Viện Nghiên cứu kiến trúc quốc gia và tổ chức lại thành đơn vị trực thuộc Viện Kiến trúc, Quy hoạch đô thị và nông thôn:
2.1.1. Văn phòng: được hình thành trên cơ sở sáp nhập và tổ chức lại Văn phòng Viện Quy hoạch Đô thị, nông thôn và bộ phận hành chính, quản trị của Văn phòng Viện Nghiên cứu kiến trúc quốc gia;
2.1.2. Phòng Tổ chức cán bộ: được hình thành trên cơ sở sáp nhập và tổ chức lại Phòng Tổ chức cán bộ trực thuộc Viện Quy hoạch Đô thị, nông thôn và bộ phận tổ chức, cán bộ của Văn phòng Viện Nghiên cứu kiến trúc quốc gia;
2.1.3. Phòng Kế hoạch – Thị trường (Marketing): được hình thành trên cơ sở sáp nhập và tổ chức lại Phòng Kế hoạch – Thống kê trực thuộc Viện Quy hoạch Đô thị, nông thôn và bộ phận kế hoạch của Phòng Marketing trực thuộc Viện Nghiên cứu kiến trúc quốc gia;
2.1.4. Phòng Tài chính – Kế toán: được hình thành trên cơ sở hợp nhất và tổ chức lại Phòng Tài chính – kế toán trực thuộc Viện Quy hoạch Đô thị, nông thôn và Phòng Tài chính – Kế toán trực thuộc Viện Nghiên cứu kiến trúc quốc gia;
2.1.5. Phòng Quản lý khoa học kỹ thuật: được hình thành trên cơ sở sáp nhập và tổ chức lại bộ phận quản lý khoa học kỹ thuật của Phòng Nghiên cứu khoa học quy hoạch xây dựng trực thuộc Viện Quy hoạch Đô thị, nông thôn và bộ phận quản lý khoa học kỹ thuật của Phòng Marketing trực thuộc Viện Nghiên cứu kiến trúc Quốc gia;
2.1.6. Phòng Nghiên cứu lý luận phê bình kiến trúc và quy hoạch: được hình thành trên cơ sở Phòng Nghiên cứu lý luận phê bình kiến trúc trực thuộc Viện Nghiên cứu kiến trúc quốc gia và bộ phận nghiên cứu khoa học của Phòng nghiên cứu khoa học quy hoạch xây dựng trực thuộc Viện Quy hoạch Đô thị, nông thôn;
2.1.7. Phòng Nghiên cứu phát triển đô thị và công trình kiến trúc: được hình thành trên cơ sở sáp nhập và tổ chức lại Phòng Nghiên cứu chiến lược và chính sách phát triển đô thị trực thuộc Viện Quy hoạch Đô thị, nông thôn và Phòng Nghiên cứu chiến lược nhà ở và công trình trực thuộc Viện Nghiên cứu kiến trúc quốc gia;
2.1.8. Trung tâm Đào tạo và hợp tác quốc tế: được hình thành trên cơ sở sáp nhập và tổ chức lại Phòng Hợp tác quốc tế và đào tạo trực thuộc Viện Quy hoạch Đô thị, nông thôn và trung tâm Đào tạo và hợp tác quốc tế trực thuộc Viện Nghiên cứu kiến trúc quốc gia.
2.2. Các đơn vị trực thuộc Viện Quy hoạch đô thị, nông thôn hoặc trực thuộc Viện Nghiên cứu kiến trúc quốc gia được giữ nguyên trạng và chuyển thành đơn vị trực thuộc Viện Kiến trúc, Quy hoạch đô thị và nông thôn;
2.2.1. Phòng Nghiên cứu lịch sử kiến trúc;
2.2.2. Phòng Nghiên cứu tiêu chuẩn hóa xây dựng;
2.2.3. Phòng Nghiên cứu thiết kế điển hình hóa xây dựng;
2.2.4. Phòng Tin học quy hoạch xây dựng;
2.2.5. Phòng ứng dụng GIS;
2.2.6. Trung tâm Quy hoạch xây dựng 1;
2.2.7. Trung tâm Quy hoạch xây dựng 2;
2.2.8. Trung tâm Quy hoạch xây dựng 3;
2.2.9. Trung tâm Quy hoạch xây dựng 4;
2.2.10. Trung tâm Quy hoạch phát triển nông thôn;
2.2.11. Trung tâm Chuyển giao công nghệ quy hoạch xây dựng;
2.2.12. Trung tâm Thiết kế đô thị;
2.2.13. Trung tâm Trắc địa bản đồ;
2.2.14. Trung tâm Nghiên cứu và quy hoạch môi trường đô thị nông thôn;
2.2.15. Trung tâm Nghiên cứu bảo tồn di tích và bảo tàng kiến trúc;
2.2.16. Trung tâm Tư vấn kiến trúc và đầu tư xây dựng;
2.2.17. Trung tâm Quản lý kỹ thuật và kiểm định xây dựng;
2.2.18. Trung tâm Thi công Kiến trúc – Mỹ thuật (đổi tên Trung tâm Thi công nội, ngoại thất thành Trung tâm Thi công Kiến trúc – Mỹ thuật)
2.2.19. Trung tâm Quy hoạch Đô thị - Nông thôn Miền Trung;
2.2.20. Trung tâm Kiến trúc miền Trung;
2.2.21. Trung tâm Kiến trúc miền Nam;
2.2.22. Phân viện Quy hoạch Đô thị - Nông thôn Miền Nam;
2.2.23. Tạp chí Quy hoạch xây dựng;
2.2.24. Tạp chí Kiến trúc Việt Nam;
2.2.25. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trụ sở Viện;
2.2.26. Ban quản lý dự án quy hoạch xây dựng.
Viện trưởng Viện Kiến trúc, Quy hoạch đô thị và nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Viện.

Content:
Tại thời điểm thành lập, Viện Kiến trúc, Quy hoạch đô thị và nông thôn có các đơn vị trực thuộc gồm:
2.1. Các đơn vị được hình thành trên cơ sở sáp nhập, hợp nhất các đơn vị hoặc bộ phận có cùng chức năng, nhiệm vụ thuộc Viện Quy hoạch đô thị, nông thôn và Viện Nghiên cứu kiến trúc quốc gia và tổ chức lại thành đơn vị trực thuộc Viện Kiến trúc, Quy hoạch đô thị và nông thôn:
2.1.1. Văn phòng: được hình thành trên cơ sở sáp nhập và tổ chức lại Văn phòng Viện Quy hoạch Đô thị, nông thôn và bộ phận hành chính, quản trị của Văn phòng Viện Nghiên cứu kiến trúc quốc gia;
2.1.Phòng Tổ chức cán bộ: được hình thành trên cơ sở sáp nhập và tổ chức lại Phòng Tổ chức cán bộ trực thuộc Viện Quy hoạch Đô thị, nông thôn và bộ phận tổ chức, cán bộ của Văn phòng Viện Nghiên cứu kiến trúc quốc gia;
2.1.3. Phòng Kế hoạch – Thị trường (Marketing): được hình thành trên cơ sở sáp nhập và tổ chức lại Phòng Kế hoạch – Thống kê trực thuộc Viện Quy hoạch Đô thị, nông thôn và bộ phận kế hoạch của Phòng Marketing trực thuộc Viện Nghiên cứu kiến trúc quốc gia;
2.1.4. Phòng Tài chính – Kế toán: được hình thành trên cơ sở hợp nhất và tổ chức lại Phòng Tài chính – kế toán trực thuộc Viện Quy hoạch Đô thị, nông thôn và Phòng Tài chính – Kế toán trực thuộc Viện Nghiên cứu kiến trúc quốc gia;
2.1.5. Phòng Quản lý khoa học kỹ thuật: được hình thành trên cơ sở sáp nhập và tổ chức lại bộ phận quản lý khoa học kỹ thuật của Phòng Nghiên cứu khoa học quy hoạch xây dựng trực thuộc Viện Quy hoạch Đô thị, nông thôn và bộ phận quản lý khoa học kỹ thuật của Phòng Marketing trực thuộc Viện Nghiên cứu kiến trúc Quốc gia;
2.1.6. Phòng Nghiên cứu lý luận phê bình kiến trúc và quy hoạch: được hình thành trên cơ sở Phòng Nghiên cứu lý luận phê bình kiến trúc trực thuộc Viện Nghiên cứu kiến trúc quốc gia và bộ phận nghiên cứu khoa học của Phòng nghiên cứu khoa học quy hoạch xây dựng trực thuộc Viện Quy hoạch Đô thị, nông thôn;
2.1.7. Phòng Nghiên cứu phát triển đô thị và công trình kiến trúc: được hình thành trên cơ sở sáp nhập và tổ chức lại Phòng Nghiên cứu chiến lược và chính sách phát triển đô thị trực thuộc Viện Quy hoạch Đô thị, nông thôn và Phòng Nghiên cứu chiến lược nhà ở và công trình trực thuộc Viện Nghiên cứu kiến trúc quốc gia;
2.1.8. Trung tâm Đào tạo và hợp tác quốc tế: được hình thành trên cơ sở sáp nhập và tổ chức lại Phòng Hợp tác quốc tế và đào tạo trực thuộc Viện Quy hoạch Đô thị, nông thôn và trung tâm Đào tạo và hợp tác quốc tế trực thuộc Viện Nghiên cứu kiến trúc quốc gia.
2.Các đơn vị trực thuộc Viện Quy hoạch đô thị, nông thôn hoặc trực thuộc Viện Nghiên cứu kiến trúc quốc gia được giữ nguyên trạng và chuyển thành đơn vị trực thuộc Viện Kiến trúc, Quy hoạch đô thị và nông thôn;
2.2.1. Phòng Nghiên cứu lịch sử kiến trúc;
2.2.Phòng Nghiên cứu tiêu chuẩn hóa xây dựng;
2.2.3. Phòng Nghiên cứu thiết kế điển hình hóa xây dựng;
2.2.4. Phòng Tin học quy hoạch xây dựng;
2.2.5. Phòng ứng dụng GIS;
2.2.6. Trung tâm Quy hoạch xây dựng 1;
2.2.7. Trung tâm Quy hoạch xây dựng 2;
2.2.8. Trung tâm Quy hoạch xây dựng 3;
2.2.9. Trung tâm Quy hoạch xây dựng 4;
2.2.10. Trung tâm Quy hoạch phát triển nông thôn;
2.2.11. Trung tâm Chuyển giao công nghệ quy hoạch xây dựng;
2.2.1Trung tâm Thiết kế đô thị;
2.2.13. Trung tâm Trắc địa bản đồ;
2.2.14. Trung tâm Nghiên cứu và quy hoạch môi trường đô thị nông thôn;
2.2.15. Trung tâm Nghiên cứu bảo tồn di tích và bảo tàng kiến trúc;
2.2.16. Trung tâm Tư vấn kiến trúc và đầu tư xây dựng;
2.2.17. Trung tâm Quản lý kỹ thuật và kiểm định xây dựng;
2.2.18. Trung tâm Thi công Kiến trúc – Mỹ thuật (đổi tên Trung tâm Thi công nội, ngoại thất thành Trung tâm Thi công Kiến trúc – Mỹ thuật)
2.2.19. Trung tâm Quy hoạch Đô thị - Nông thôn Miền Trung;
2.2.20. Trung tâm Kiến trúc miền Trung;
2.2.21. Trung tâm Kiến trúc miền Nam;
2.2.2Phân viện Quy hoạch Đô thị - Nông thôn Miền Nam;
2.2.23. Tạp chí Quy hoạch xây dựng;
2.2.24. Tạp chí Kiến trúc Việt Nam;
2.2.25. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trụ sở Viện;
2.2.26. Ban quản lý dự án quy hoạch xây dựng.
Viện trưởng Viện Kiến trúc, Quy hoạch đô thị và nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Viện.