Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2066/QĐ-UBND 2019 Quản lý độ cao xây dựng khống chế cho các đô thị tỉnh Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "21/11/2019", "sign_number": "2066/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "21/11/2019", "sign_number": "2066/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "21/11/2019", "sign_number": "2066/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "21/11/2019", "sign_number": "2066/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "21/11/2019", "sign_number": "2066/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2066/QĐ-UBND 2019 Quản lý độ cao xây dựng khống chế cho các đô thị tỉnh Cà Mau

Điều 1. Phê duyệt Đề án Quản lý độ cao xây dựng khống chế cho các đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp và các công trình trên địa bàn tỉnh Cà Mau với những nội dung chính như sau:
...
4. Các giải pháp quản lý độ cao nền tại các đô thị
4.1. Giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng
4.1.1. Giải pháp trong quy hoạch sử dụng đất
- Di dời các cơ sở sản xuất thành phố Cà Mau để hạn chế những tác động kép do chất thải công nghiệp và BĐKH.
- Bố trí các khu đô thị, khu dân cư, khu/cụm công nghiệp tránh những vùng thấp, khu vực có nguy cơ ảnh hưởng bởi thiên tai cao.
Quy hoạch sử dụng đất khu dân cư:
- Tiến hành di dời những hộ dân sống tạm bợ, sống ven đê, ven biển có nguy cơ chịu ảnh hưởng bởi sạt lở, các hiện tượng thời tiết cực đoan và nước biển dâng.
- Đối với đất ở khu dân cư nông thôn, sắp xếp bố trí dân cư vùng ven biển, từng bước sắp xếp các hộ dân cư phân tán vào các khu, cụm dân cư để thuận tiện cho xây dựng hạ tầng phù hợp với tình hình biến đổi khí hậu.
- Đầu tư quỹ đất để giải quyết dứt điểm nhà ngập lụt, nhà tạm bợ. Tiếp tục hỗ trợ làm nhà ở cho người dân ven biển, dân sống trong rừng, vùng đồng bào gặp khó khăn.
- Tôn cao cốt nền đất và xây dựng nhà thích ứng với nước biển dâng cho khu vực dân cư vùng trũng và các huyện ven biển trong điều kiện không thể di dời.
4.1.2. Giải pháp trong xây dựng cơ sở hạ tầng
Xây dựng dân dụng phải đảm bảo gắn liền với việc bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan, thân thiện với môi trường và thích ứng được với những thay đổi của thời tiết, nước biển dâng.
Theo dự báo, mức nước biển dâng có thể sẽ ảnh hưởng đến rất nhiều khu vực đô thị, sản xuất công nghiệp... Vì vậy, cần có kế hoạch khảo sát đo lại cốt nền và phải thực hiện giải pháp nâng cốt nền tại khu vực nhằm đảm bảo không bị ngập trong điều kiện nước biển dâng.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, phát triển đô thị: Tôn trọng địa hình tự nhiên, hạn chế thay đổi địa hình, ngăn, lấp hoặc thay đổi các dòng chảy tự nhiên của sông kênh rạch; điều chỉnh hệ thống thoát nước trong các khu dân cư, khu đô thị để đảm bảo ứng phó với thoát nước khi có mưa lớn xảy ra; tích hợp nội dung ứng phó BĐKH vào quy hoạch và việc xây dựng chương trình phát triển đô thị.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật: Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng, nạo vét sông, kênh rạch; hệ thống thoát nước đô thị, hệ thống thoát nước thải, kênh tiêu thoát nước.
- Xây dựng các hồ điều hòa trong đô thị đáp ứng thoát nước trong mùa mưa và dự trữ cung cấp nước vào mùa khô. Khai thông, nạo vét, cải tạo, gia cố, nắn dòng cho các đường thoát nước đô thị; xây dựng đê, kè, bờ bao chắn sóng, triều cường.
- Không phát triển đô thị ở bờ biển, bờ sông, nơi có hiện tượng xói lở lớn hoặc thường xuyên ngập lụt.
- Xây dựng kế hoạch di dời dân sống ven các con sông lớn và ven các cửa biển nhằm bảo vệ hệ đệm ven sông đồng thời giảm nguy cơ sạt lở ảnh hưởng đến tài sản và tính mạng do sạt lở gây ra.
4.1.3. Các giải pháp phòng chống ngập úng, thiên tai
a) Các khu vực ven sông:
- Căn cứ vào cao độ mực nước lớn nhất của hệ thống sông ngòi mà có các giải pháp cụ thể như nâng cao độ nền, xây dựng đê bao, chuyển lên khu vực có cao độ nền cao; trong các quy hoạch chi tiết ở các giai đoạn sau, sẽ có các giải pháp cụ thể và tích cực hơn.
- Đối với các khu vực có lưu lượng thoát cần có các giải pháp đê bao và thoát nước tốt, giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của lũ lụt đến đời sống người dân.
b) Khu vực ven biển:
- Xây dựng nâng cấp, cứng hóa khép kín các tuyến kè biển, kè sông bao quanh đô thị để đảm bảo độ an toàn khi có sự cố bão, lụt, nước biển dâng.
- Nâng cấp các tuyến kè biển, kè cửa sông tạo thành các tuyến kè khép kín kết hợp với làm đường giao thông, vành đai ven biển nhằm bảo vệ dân sinh, tạo cơ sở phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng.
4.1.4. Giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu
Để thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, trong công tác quản lý nền đô thị cần xem xét thực hiện các biện pháp trong từng trường hợp cụ thể như sau:
- Đối với những đô thị xây mới hoặc những khu vực đô thị xây mới cần nâng cốt nền phù hợp kèm theo xây dựng hệ thống thoát nước và chứa nước đảm bảo không úng ngập do mưa lớn và triều cường theo tần suất thiết kế cho từng chức năng đô thị và tính đến tác động của BĐKH.
- Những khu dân cư cũ thường bị ngập hiện nay hoặc trong tương lai do biến đổi khí hậu, ngoài việc cải tạo nâng cốt nền cục bộ cho một số vị trí một cách phù hợp theo hướng tạo sóng dốc ra các sông, kênh mương, thì cũng cần có các biện pháp thiết kế xây dựng công trình phù hợp thích ứng với biến đổi khí hậu cho các vị trí ven biển, gần sông... (như nhà trên cọc, nhà trên phao...).
- Căn cứ vào mực nước cực đại dự báo trong điều kiện biến đổi khí hậu để thiết kế các công trình ở phù hợp thay vì nâng cốt nền cho toàn bộ khu vực đô thị cũ.
- Nâng cốt nền cho một số đơn vị ở mới và khu vực sản xuất công nghiệp mới nhằm tạo nền có hướng dốc ra các kênh rạch, sông tạo thoát nước nhanh.
- Đối với đô thị khó có khả năng thay đổi cốt nền cần áp dụng biện pháp công trình bảo vệ hoặc chấp nhận để xảy ra những sự kiện cực đoan khí hậu nhưng có biện pháp quản lý giảm nhẹ thiệt hại, phục hồi nhanh chóng sau thiên tai.
- Nền xây dựng các khu vực công cộng cần thiết kế các giải pháp mềm như hồ nước hay các bãi cỏ hình sin có khả năng chứa nước mưa tạm thời nhằm hạn chế ngập úng do mưa trong điều kiện triều cao, các cống bị đóng lại.
- Bảo tồn hệ thống kênh, rạch, lạch triều tạo các không gian trao đổi nước tự nhiên giảm tác động của quá trình truyền triều và tạo nên đới bồi tụ do tương tác mặn-ngọt, giảm tác động do lún tự nhiên.
- Tại các khu vực ven biển, cửa sông cần chú ý trồng cây ngập mặn nhằm giữ nền chống xói lở ven biển.
- Bên cạnh đó, cần thiết kế linh hoạt các công trình ở, công trình công cộng nhằm thích ứng với mưa lũ và triều cường như phát triển theo cụm, giành chỗ cho nước.
- Để hạn chế nhiệt nóng trong mùa hạn hán, trồng cây đô thị cũng như tạo không gian trữ nước là những giải pháp dài hạn tránh lún nền đô thị. Duy trì, bảo vệ và phát triển các loại cây ngập mặn nhằm chắn sóng, giữ đất hạn chế tác động của biến đổi khí hậu.
4.2. Lồng ghép yếu tố BĐKH vào các chương trình, quy hoạch, kế hoạch liên quan đến phát triển đô thị
Khi quy hoạch sử dụng đất cần chú ý đến việc lồng ghép các vấn đề như:
- Đánh giá tác động của nước biển dâng đến cơ cấu sử dụng đất và định hướng quy hoạch sử dụng đất bền vững.
- Bố trí tối ưu nhu cầu sử dụng đất cho các dự án, công trình đã được ghi trong quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH và quy hoạch các ngành, lĩnh vực, điều chỉnh các quy hoạch đã có khi cần thiết có tính đến tác động của BĐKH.
- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đáp ứng nhu cầu chuyển đổi cơ cấu cây- Ưu tiên bố trí quy hoạch sử dụng đất đối với các công trình thủy lợi nhằm mở rộng đất nông nghiệp và đầu tư thâm canh tăng vụ, tăng năng suất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
- Các chương trình, dự án nghiên cứu trọng điểm, nhất là nghiên cứu các giải pháp ngăn chặn suy thoái đất, ô nhiễm môi trường, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên đất theo hướng phát triển bền vững.
- Quy hoạch phát triển quỹ đất phục vụ di dân, tái định cư cho những cộng đồng dân cư sống trong khu vực có nguy cơ bị đe dọa bởi nước biển dâng (sinh sống ngoài đê, khu vực sạt lở đất, ngập úng).
Lồng ghép trong phát triển cơ sở hạ tầng.
Cần tập trung rà soát khu vực thường xuyên bị ngập úng, bị triều cường đe dọa tại thời điểm hiện tại và những khu vực dự báo bị ngập theo kịch bản đã xây dựng để có các biện pháp điều chỉnh quy hoạch về hạ tầng cho đồng bộ.
Nghiên cứu các công nghệ xây dựng hiện đang dự tính sẽ áp dụng cho việc xây dựng phát triển hạ tầng theo quy hoạch đã phê duyệt. Điều chỉnh, chuyển đổi các công nghệ cho phù hợp (chú trọng thay đổi các công nghệ có khả năng chịu mặn kém bằng các công nghệ chịu mặn tốt) tránh lãng phí mà hiệu quả không cao.
Trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng đặc biệt là giao thông vận tải cần đưa ra được các chỉ số bền vững của công trình; cốt nền xây dựng có tính khả năng thích ứng với tình trạng ngập gia tăng trong tương lai, cao trình thiết kế mặt đường phải phù hợp với mực nước dâng; tim tuyến nằm cách xa sông, rạch để hạn chế sạt lở; xây dựng kè bê tông cốt thép chống sạt lở nền mặt đường; xây dựng đê kết hợp với giao thông, nước không thể tràn qua đường đảm bảo hoạt động sản xuất bên trong tuyến đường; chỉ số về thiết kế cơ sở hạ tầng và nhà ở, hệ thống thoát nước cho các đô thị, đường giao thông như xây dựng các mô hình nhà ở phù hợp với vùng trũng thấp, vùng thường xuyên chịu tác động của BĐKH và nước biển dâng.
- Quy hoạch cấp thoát, nước.
+ Rà soát quy hoạch cấp nước trên địa bàn toàn tỉnh.
+ Xây dựng dự án điều tra tổng thể tác động của BĐKH và nước biển dâng tới việc cấp nước để có thể bổ sung, điều chỉnh quy hoạch khi cần thiết.
+ Lồng ghép quy hoạch cấp nước với Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn để nâng cao hiệu quả của cả hai Chương trình.
+ Rà soát lại quy hoạch thoát nước.
+ Nghiên cứu phương án thoát nước cho các khu vực thường xuyên bị ngập úng và các khu vực dự báo có nguy cơ ngập úng trong tương lai.

Content:
Các giải pháp quản lý độ cao nền tại các đô thị
4.1. Giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng
4.1.1. Giải pháp trong quy hoạch sử dụng đất
- Di dời các cơ sở sản xuất thành phố Cà Mau để hạn chế những tác động kép do chất thải công nghiệp và BĐKH.
- Bố trí các khu đô thị, khu dân cư, khu/cụm công nghiệp tránh những vùng thấp, khu vực có nguy cơ ảnh hưởng bởi thiên tai cao.
Quy hoạch sử dụng đất khu dân cư:
- Tiến hành di dời những hộ dân sống tạm bợ, sống ven đê, ven biển có nguy cơ chịu ảnh hưởng bởi sạt lở, các hiện tượng thời tiết cực đoan và nước biển dâng.
- Đối với đất ở khu dân cư nông thôn, sắp xếp bố trí dân cư vùng ven biển, từng bước sắp xếp các hộ dân cư phân tán vào các khu, cụm dân cư để thuận tiện cho xây dựng hạ tầng phù hợp với tình hình biến đổi khí hậu.
- Đầu tư quỹ đất để giải quyết dứt điểm nhà ngập lụt, nhà tạm bợ. Tiếp tục hỗ trợ làm nhà ở cho người dân ven biển, dân sống trong rừng, vùng đồng bào gặp khó khăn.
- Tôn cao cốt nền đất và xây dựng nhà thích ứng với nước biển dâng cho khu vực dân cư vùng trũng và các huyện ven biển trong điều kiện không thể di dời.
4.1.2. Giải pháp trong xây dựng cơ sở hạ tầng
Xây dựng dân dụng phải đảm bảo gắn liền với việc bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan, thân thiện với môi trường và thích ứng được với những thay đổi của thời tiết, nước biển dâng.
Theo dự báo, mức nước biển dâng có thể sẽ ảnh hưởng đến rất nhiều khu vực đô thị, sản xuất công nghiệp... Vì vậy, cần có kế hoạch khảo sát đo lại cốt nền và phải thực hiện giải pháp nâng cốt nền tại khu vực nhằm đảm bảo không bị ngập trong điều kiện nước biển dâng.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, phát triển đô thị: Tôn trọng địa hình tự nhiên, hạn chế thay đổi địa hình, ngăn, lấp hoặc thay đổi các dòng chảy tự nhiên của sông kênh rạch; điều chỉnh hệ thống thoát nước trong các khu dân cư, khu đô thị để đảm bảo ứng phó với thoát nước khi có mưa lớn xảy ra; tích hợp nội dung ứng phó BĐKH vào quy hoạch và việc xây dựng chương trình phát triển đô thị.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật: Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng, nạo vét sông, kênh rạch; hệ thống thoát nước đô thị, hệ thống thoát nước thải, kênh tiêu thoát nước.
- Xây dựng các hồ điều hòa trong đô thị đáp ứng thoát nước trong mùa mưa và dự trữ cung cấp nước vào mùa khô. Khai thông, nạo vét, cải tạo, gia cố, nắn dòng cho các đường thoát nước đô thị; xây dựng đê, kè, bờ bao chắn sóng, triều cường.
- Không phát triển đô thị ở bờ biển, bờ sông, nơi có hiện tượng xói lở lớn hoặc thường xuyên ngập lụt.
- Xây dựng kế hoạch di dời dân sống ven các con sông lớn và ven các cửa biển nhằm bảo vệ hệ đệm ven sông đồng thời giảm nguy cơ sạt lở ảnh hưởng đến tài sản và tính mạng do sạt lở gây ra.
4.1.3. Các giải pháp phòng chống ngập úng, thiên tai
a) Các khu vực ven sông:
- Căn cứ vào cao độ mực nước lớn nhất của hệ thống sông ngòi mà có các giải pháp cụ thể như nâng cao độ nền, xây dựng đê bao, chuyển lên khu vực có cao độ nền cao; trong các quy hoạch chi tiết ở các giai đoạn sau, sẽ có các giải pháp cụ thể và tích cực hơn.
- Đối với các khu vực có lưu lượng thoát cần có các giải pháp đê bao và thoát nước tốt, giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của lũ lụt đến đời sống người dân.
b) Khu vực ven biển:
- Xây dựng nâng cấp, cứng hóa khép kín các tuyến kè biển, kè sông bao quanh đô thị để đảm bảo độ an toàn khi có sự cố bão, lụt, nước biển dâng.
- Nâng cấp các tuyến kè biển, kè cửa sông tạo thành các tuyến kè khép kín kết hợp với làm đường giao thông, vành đai ven biển nhằm bảo vệ dân sinh, tạo cơ sở phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng.
4.1.Giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu
Để thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, trong công tác quản lý nền đô thị cần xem xét thực hiện các biện pháp trong từng trường hợp cụ thể như sau:
- Đối với những đô thị xây mới hoặc những khu vực đô thị xây mới cần nâng cốt nền phù hợp kèm theo xây dựng hệ thống thoát nước và chứa nước đảm bảo không úng ngập do mưa lớn và triều cường theo tần suất thiết kế cho từng chức năng đô thị và tính đến tác động của BĐKH.
- Những khu dân cư cũ thường bị ngập hiện nay hoặc trong tương lai do biến đổi khí hậu, ngoài việc cải tạo nâng cốt nền cục bộ cho một số vị trí một cách phù hợp theo hướng tạo sóng dốc ra các sông, kênh mương, thì cũng cần có các biện pháp thiết kế xây dựng công trình phù hợp thích ứng với biến đổi khí hậu cho các vị trí ven biển, gần sông... (như nhà trên cọc, nhà trên phao...).
- Căn cứ vào mực nước cực đại dự báo trong điều kiện biến đổi khí hậu để thiết kế các công trình ở phù hợp thay vì nâng cốt nền cho toàn bộ khu vực đô thị cũ.
- Nâng cốt nền cho một số đơn vị ở mới và khu vực sản xuất công nghiệp mới nhằm tạo nền có hướng dốc ra các kênh rạch, sông tạo thoát nước nhanh.
- Đối với đô thị khó có khả năng thay đổi cốt nền cần áp dụng biện pháp công trình bảo vệ hoặc chấp nhận để xảy ra những sự kiện cực đoan khí hậu nhưng có biện pháp quản lý giảm nhẹ thiệt hại, phục hồi nhanh chóng sau thiên tai.
- Nền xây dựng các khu vực công cộng cần thiết kế các giải pháp mềm như hồ nước hay các bãi cỏ hình sin có khả năng chứa nước mưa tạm thời nhằm hạn chế ngập úng do mưa trong điều kiện triều cao, các cống bị đóng lại.
- Bảo tồn hệ thống kênh, rạch, lạch triều tạo các không gian trao đổi nước tự nhiên giảm tác động của quá trình truyền triều và tạo nên đới bồi tụ do tương tác mặn-ngọt, giảm tác động do lún tự nhiên.
- Tại các khu vực ven biển, cửa sông cần chú ý trồng cây ngập mặn nhằm giữ nền chống xói lở ven biển.
- Bên cạnh đó, cần thiết kế linh hoạt các công trình ở, công trình công cộng nhằm thích ứng với mưa lũ và triều cường như phát triển theo cụm, giành chỗ cho nước.
- Để hạn chế nhiệt nóng trong mùa hạn hán, trồng cây đô thị cũng như tạo không gian trữ nước là những giải pháp dài hạn tránh lún nền đô thị. Duy trì, bảo vệ và phát triển các loại cây ngập mặn nhằm chắn sóng, giữ đất hạn chế tác động của biến đổi khí hậu.
4.2. Lồng ghép yếu tố BĐKH vào các chương trình, quy hoạch, kế hoạch liên quan đến phát triển đô thị
Khi quy hoạch sử dụng đất cần chú ý đến việc lồng ghép các vấn đề như:
- Đánh giá tác động của nước biển dâng đến cơ cấu sử dụng đất và định hướng quy hoạch sử dụng đất bền vững.
- Bố trí tối ưu nhu cầu sử dụng đất cho các dự án, công trình đã được ghi trong quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH và quy hoạch các ngành, lĩnh vực, điều chỉnh các quy hoạch đã có khi cần thiết có tính đến tác động của BĐKH.
- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đáp ứng nhu cầu chuyển đổi cơ cấu cây- Ưu tiên bố trí quy hoạch sử dụng đất đối với các công trình thủy lợi nhằm mở rộng đất nông nghiệp và đầu tư thâm canh tăng vụ, tăng năng suất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
- Các chương trình, dự án nghiên cứu trọng điểm, nhất là nghiên cứu các giải pháp ngăn chặn suy thoái đất, ô nhiễm môi trường, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên đất theo hướng phát triển bền vững.
- Quy hoạch phát triển quỹ đất phục vụ di dân, tái định cư cho những cộng đồng dân cư sống trong khu vực có nguy cơ bị đe dọa bởi nước biển dâng (sinh sống ngoài đê, khu vực sạt lở đất, ngập úng).
Lồng ghép trong phát triển cơ sở hạ tầng.
Cần tập trung rà soát khu vực thường xuyên bị ngập úng, bị triều cường đe dọa tại thời điểm hiện tại và những khu vực dự báo bị ngập theo kịch bản đã xây dựng để có các biện pháp điều chỉnh quy hoạch về hạ tầng cho đồng bộ.
Nghiên cứu các công nghệ xây dựng hiện đang dự tính sẽ áp dụng cho việc xây dựng phát triển hạ tầng theo quy hoạch đã phê duyệt. Điều chỉnh, chuyển đổi các công nghệ cho phù hợp (chú trọng thay đổi các công nghệ có khả năng chịu mặn kém bằng các công nghệ chịu mặn tốt) tránh lãng phí mà hiệu quả không cao.
Trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng đặc biệt là giao thông vận tải cần đưa ra được các chỉ số bền vững của công trình; cốt nền xây dựng có tính khả năng thích ứng với tình trạng ngập gia tăng trong tương lai, cao trình thiết kế mặt đường phải phù hợp với mực nước dâng; tim tuyến nằm cách xa sông, rạch để hạn chế sạt lở; xây dựng kè bê tông cốt thép chống sạt lở nền mặt đường; xây dựng đê kết hợp với giao thông, nước không thể tràn qua đường đảm bảo hoạt động sản xuất bên trong tuyến đường; chỉ số về thiết kế cơ sở hạ tầng và nhà ở, hệ thống thoát nước cho các đô thị, đường giao thông như xây dựng các mô hình nhà ở phù hợp với vùng trũng thấp, vùng thường xuyên chịu tác động của BĐKH và nước biển dâng.
- Quy hoạch cấp thoát, nước.
+ Rà soát quy hoạch cấp nước trên địa bàn toàn tỉnh.
+ Xây dựng dự án điều tra tổng thể tác động của BĐKH và nước biển dâng tới việc cấp nước để có thể bổ sung, điều chỉnh quy hoạch khi cần thiết.
+ Lồng ghép quy hoạch cấp nước với Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn để nâng cao hiệu quả của cả hai Chương trình.
+ Rà soát lại quy hoạch thoát nước.
+ Nghiên cứu phương án thoát nước cho các khu vực thường xuyên bị ngập úng và các khu vực dự báo có nguy cơ ngập úng trong tương lai.