Document: Điều 1 Quyết định 34/2013/QĐ-UBND quy định mức thu quản lý phí vệ sinh Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "34/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "34/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "34/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "34/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "34/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 34/2013/QĐ-UBND quy định mức thu quản lý phí vệ sinh Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế từ 01/9/2013 như sau:
1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh.
2. Mức thu phí:
2.1. Rác thải thông thường:
2.1.1. Rác thải từ hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh:
a) Địa bàn thành phố Huế:
- Hộ mặt tiền: 20.000 đồng/hộ/tháng;
- Hộ trong kiệt, hẻm: 16.000 đồng/hộ/tháng.
b) Địa bàn các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã:
- Hộ mặt tiền: 15.000 đồng/hộ/tháng;
- Hộ trong kiệt, hẻm: 12.000 đồng/hộ/tháng.
c) Địa bàn các xã: 12.000 đồng/hộ/tháng.
2.1.2. Rác thải từ hộ gia đình có sản xuất, kinh doanh, buôn bán nhỏ:
a) Rác thải dưới 0,5m3/tháng:
a.1) Hộ gia đình kinh doanh dịch vụ ăn uống, vật liệu xây dựng, sản xuất chế biến các loại thực phẩm, gia công hàng thủ công:
- Địa bàn thành phố Huế:
+ Hộ mặt tiền: 70.000 đồng/hộ/tháng;
+ Hộ trong kiệt, hẻm: 50.000 đồng/hộ/tháng.
- Địa bàn các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã:
+ Hộ mặt tiền: 50.000 đồng/hộ/tháng;
+ Hộ trong kiệt, hẻm: 40.000 đồng/hộ/tháng.
- Địa bàn các xã: 30.000 đồng/hộ/tháng.
a.2) Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh các mặt hàng khác:
- Địa bàn thành phố Huế:
+ Hộ mặt tiền: 50.000 đồng/hộ/tháng;
+ Hộ trong kiệt, hẻm: 40.000 đồng/hộ/tháng.
- Địa bàn các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã:
+ Hộ mặt tiền: 40.000 đồng/hộ/tháng;
+ Hộ trong kiệt, hẻm: 30.000 đồng/hộ/tháng.
- Địa bàn các xã: 20.000 đồng/hộ/tháng.
b) Rác thải từ 0,5m3/tháng trở lên:
- Địa bàn các phường, thị trấn: 100.000 đồng/hộ/tháng;
- Địa bàn các xã: 60.000 đồng/hộ/tháng.
2.1.3. Rác thải từ các đối tượng khác:
- Hộ có thuyền du lịch trên sông: 80.000 đồng/thuyền/tháng;
- Hộ có phòng cho thuê trọ: 4.000 đồng/phòng/tháng (ngoài mức thu phải nộp theo quy định đối với hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh).
2.1.4. Rác thải từ các tổ chức:
a) Cửa hàng, khách sạn, dịch vụ nhà trọ (nhà nghỉ), nhà hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà ga, bến xe, bến thuyền, chợ:
- Rác thải dưới 1m3/tháng: 160.000 đồng/đơn vị/tháng;
- Rác thải từ 1m3/tháng trở lên: 160.000 đồng/m3.
b) Bệnh viện, trạm y tế và các tổ chức, cơ sở khác:
- Rác thải dưới 1m3/tháng: 140.000 đồng/đơn vị/tháng;
- Rác thải từ 1m3/tháng trở lên: 140.000 đồng/m3.
c) Trường học, nhà trẻ, cơ quan hành chính, sự nghiệp, trụ sở làm việc của doanh nghiệp: 100.000 đồng/đơn vị/tháng.
2.2. Rác thải xây dựng, công nghiệp không nguy hại:
a) Rác thải từ hoạt động xây dựng: 70.000 đồng/m3.
b) Rác thải từ các nhà máy, cơ sở sản xuất: 160.000 đồng/m3.
2.3. Rác thải nguy hại (rác thải y tế, công nghiệp nguy hại; chế biến nông thủy sản; giết mổ gia súc; rác thải nguy hại khác):
a) Rác thải y tế, công nghiệp nguy hại:
- Rác thải có khối lượng dưới 5 kg/tháng: 170.000 đồng/đơn vị/tháng;
- Rác thải có khối lượng từ 5 kg/tháng trở lên: 35.000 đồng/kg.
b) Rác thải từ chế biến nông thủy sản, giết mổ gia súc, rác thải nguy hại khác: 200.000 đồng/m3.
3. Chế độ quản lý và sử dụng phí:
3.1. Đơn vị thu phí:
UBND cấp huyện, xã tổ chức thực hiện thu phí theo phân cấp quản lý nhà nước về môi trường đối với rác thải.
3.2. Tỷ lệ phí được để lại đơn vị thu:
a) Đối với rác thải không nguy hại (rác thải thông thường; rác thải công nghiệp, xây dựng không nguy hại):
Địa bàn các phường, thị trấn được để lại 20%, địa bàn các xã được để lại 25% trên tổng số phí thu được để chi trả cho hoạt động tổ chức thu phí.
Số phí còn lại nộp vào ngân sách cấp huyện, xã theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành và được sử dụng cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác.
b) Đối với rác thải nguy hại:
Đơn vị tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý rác được để lại 100% số phí thu được nhằm chi trả chi phí cho hoạt động tổ chức thu phí, thu gom, vận chuyển, xử lý rác và các khoản chi khác theo quy định.
3.3. Nội dung chi đối với khoản phí được để lại đơn vị thu:
Thực hiện theo quy định tại khoản 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Content:
Điều 1. Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế từ 01/9/2013 như sau:
1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh.
2. Mức thu phí:
2.1. Rác thải thông thường:
2.1.1. Rác thải từ hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh:
a) Địa bàn thành phố Huế:
- Hộ mặt tiền: 20.000 đồng/hộ/tháng;
- Hộ trong kiệt, hẻm: 16.000 đồng/hộ/tháng.
b) Địa bàn các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã:
- Hộ mặt tiền: 15.000 đồng/hộ/tháng;
- Hộ trong kiệt, hẻm: 12.000 đồng/hộ/tháng.
c) Địa bàn các xã: 12.000 đồng/hộ/tháng.
2.1.2. Rác thải từ hộ gia đình có sản xuất, kinh doanh, buôn bán nhỏ:
a) Rác thải dưới 0,5m3/tháng:
a.1) Hộ gia đình kinh doanh dịch vụ ăn uống, vật liệu xây dựng, sản xuất chế biến các loại thực phẩm, gia công hàng thủ công:
- Địa bàn thành phố Huế:
+ Hộ mặt tiền: 70.000 đồng/hộ/tháng;
+ Hộ trong kiệt, hẻm: 50.000 đồng/hộ/tháng.
- Địa bàn các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã:
+ Hộ mặt tiền: 50.000 đồng/hộ/tháng;
+ Hộ trong kiệt, hẻm: 40.000 đồng/hộ/tháng.
- Địa bàn các xã: 30.000 đồng/hộ/tháng.
a.2) Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh các mặt hàng khác:
- Địa bàn thành phố Huế:
+ Hộ mặt tiền: 50.000 đồng/hộ/tháng;
+ Hộ trong kiệt, hẻm: 40.000 đồng/hộ/tháng.
- Địa bàn các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã:
+ Hộ mặt tiền: 40.000 đồng/hộ/tháng;
+ Hộ trong kiệt, hẻm: 30.000 đồng/hộ/tháng.
- Địa bàn các xã: 20.000 đồng/hộ/tháng.
b) Rác thải từ 0,5m3/tháng trở lên:
- Địa bàn các phường, thị trấn: 100.000 đồng/hộ/tháng;
- Địa bàn các xã: 60.000 đồng/hộ/tháng.
2.1.3. Rác thải từ các đối tượng khác:
- Hộ có thuyền du lịch trên sông: 80.000 đồng/thuyền/tháng;
- Hộ có phòng cho thuê trọ: 4.000 đồng/phòng/tháng (ngoài mức thu phải nộp theo quy định đối với hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh).
2.1.4. Rác thải từ các tổ chức:
a) Cửa hàng, khách sạn, dịch vụ nhà trọ (nhà nghỉ), nhà hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà ga, bến xe, bến thuyền, chợ:
- Rác thải dưới 1m3/tháng: 160.000 đồng/đơn vị/tháng;
- Rác thải từ 1m3/tháng trở lên: 160.000 đồng/m3.
b) Bệnh viện, trạm y tế và các tổ chức, cơ sở khác:
- Rác thải dưới 1m3/tháng: 140.000 đồng/đơn vị/tháng;
- Rác thải từ 1m3/tháng trở lên: 140.000 đồng/m3.
c) Trường học, nhà trẻ, cơ quan hành chính, sự nghiệp, trụ sở làm việc của doanh nghiệp: 100.000 đồng/đơn vị/tháng.
2.2. Rác thải xây dựng, công nghiệp không nguy hại:
a) Rác thải từ hoạt động xây dựng: 70.000 đồng/m3.
b) Rác thải từ các nhà máy, cơ sở sản xuất: 160.000 đồng/m3.
2.3. Rác thải nguy hại (rác thải y tế, công nghiệp nguy hại; chế biến nông thủy sản; giết mổ gia súc; rác thải nguy hại khác):
a) Rác thải y tế, công nghiệp nguy hại:
- Rác thải có khối lượng dưới 5 kg/tháng: 170.000 đồng/đơn vị/tháng;
- Rác thải có khối lượng từ 5 kg/tháng trở lên: 35.000 đồng/kg.
b) Rác thải từ chế biến nông thủy sản, giết mổ gia súc, rác thải nguy hại khác: 200.000 đồng/m3.
3. Chế độ quản lý và sử dụng phí:
3.1. Đơn vị thu phí:
UBND cấp huyện, xã tổ chức thực hiện thu phí theo phân cấp quản lý nhà nước về môi trường đối với rác thải.
3.2. Tỷ lệ phí được để lại đơn vị thu:
a) Đối với rác thải không nguy hại (rác thải thông thường; rác thải công nghiệp, xây dựng không nguy hại):
Địa bàn các phường, thị trấn được để lại 20%, địa bàn các xã được để lại 25% trên tổng số phí thu được để chi trả cho hoạt động tổ chức thu phí.
Số phí còn lại nộp vào ngân sách cấp huyện, xã theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành và được sử dụng cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác.
b) Đối với rác thải nguy hại:
Đơn vị tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý rác được để lại 100% số phí thu được nhằm chi trả chi phí cho hoạt động tổ chức thu phí, thu gom, vận chuyển, xử lý rác và các khoản chi khác theo quy định.
3.3. Nội dung chi đối với khoản phí được để lại đơn vị thu:
Thực hiện theo quy định tại khoản 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.