Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 59/2012/QĐ-UBND Quy định mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/08/2012", "sign_number": "59/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/08/2012", "sign_number": "59/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/08/2012", "sign_number": "59/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/08/2012", "sign_number": "59/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/08/2012", "sign_number": "59/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 59/2012/QĐ-UBND Quy định mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục Đại học trong các cơ sở đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015, như sau:
...
2. Đối tượng áp dụng:
- Học sinh, sinh viên Việt Nam đang theo học tại các cơ sở đào tạo công lập thuộc hệ giáo dục nghề nghiệp và giáo dục Đại học của tỉnh Nghệ An quản lý.
- Học sinh, sinh viên Lào đang theo học tại các cơ sở đào tạo công lập thuộc hệ giáo dục nghề nghiệp và giáo dục Đại học của tỉnh Nghệ An quản lý theo diện ký kết đào tạo giữa tỉnh Nghệ An với các tỉnh nước bạn Lào.
B. Nguyên tắc xác định mức thu học phí
1. Mức thu học phí thực hiện theo nguyên tắc chia sẻ chi phí đào tạo giữa Nhà nước và người học.
2. Mức thu học phí quy định tại Quyết định này là mức trần. Các trường Đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị mình để xác định mức thu học phí cụ thể cho từng đối tượng, đảm bảo chi phí phục vụ dạy và học phù hợp với khả năng đóng góp của người học.
C. Mức thu học phí
1. Mức thu học phí đối với giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp:
Đơn vị tính: 1000đồng/người/tháng

TT

Hệ đào tạo - nhóm ngành đào tạo

Năm học 2012 - 2013

Năm học 2013 - 2014

Năm học 2014 - 2015

a

Đại học

a1

Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

365

430

480

a2

Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

420

490

570

a3

Y dược

500

600

700

b

Cao đẳng

b1

Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

290

340

380

b2

Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

330

390

450

b3

Y dược

400

480

560

c

Trung cấp chuyên nghiệp

c1

Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

250

300

330

c2

Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

290

340

390

c3

Y dược

350

420

490

2. Mức thu học phí đào tạo thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa 1 bằng 1,5 lần; mức thu học phí đào tạo tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa 2 bằng 2,5 lần mức thu học phí đào tạo đại học được quy định tại khoản 1 điều này.

Content:
Đối tượng áp dụng:
- Học sinh, sinh viên Việt Nam đang theo học tại các cơ sở đào tạo công lập thuộc hệ giáo dục nghề nghiệp và giáo dục Đại học của tỉnh Nghệ An quản lý.
- Học sinh, sinh viên Lào đang theo học tại các cơ sở đào tạo công lập thuộc hệ giáo dục nghề nghiệp và giáo dục Đại học của tỉnh Nghệ An quản lý theo diện ký kết đào tạo giữa tỉnh Nghệ An với các tỉnh nước bạn Lào.
B. Nguyên tắc xác định mức thu học phí
1. Mức thu học phí thực hiện theo nguyên tắc chia sẻ chi phí đào tạo giữa Nhà nước và người học.
Mức thu học phí quy định tại Quyết định này là mức trần. Các trường Đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị mình để xác định mức thu học phí cụ thể cho từng đối tượng, đảm bảo chi phí phục vụ dạy và học phù hợp với khả năng đóng góp của người học.
C. Mức thu học phí
1. Mức thu học phí đối với giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp:
Đơn vị tính: 1000đồng/người/tháng

TT

Hệ đào tạo - nhóm ngành đào tạo

Năm học 2012 - 2013

Năm học 2013 - 2014

Năm học 2014 - 2015

a

Đại học

a1

Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

365

430

480

a2

Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

420

490

570

a3

Y dược

500

600

700

b

Cao đẳng

b1

Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

290

340

380

b2

Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

330

390

450

b3

Y dược

400

480

560

c

Trung cấp chuyên nghiệp

c1

Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

250

300

330

c2

Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

290

340

390

c3

Y dược

350

420

490

Mức thu học phí đào tạo thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa 1 bằng 1,5 lần; mức thu học phí đào tạo tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa 2 bằng 2,5 lần mức thu học phí đào tạo đại học được quy định tại khoản 1 điều này.