Document: Điều 1 Quyết định 4805/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Tân Thông Hội huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4805/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4805/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4805/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4805/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4805/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4805/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Tân Thông Hội huyện Củ Chi Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Tân Thông Hội (khu 4), huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông - Nam : giáp đường Trần Tử Bình.
+ Phía Tây - Bắc : giáp ranh thị trấn Củ Chi.
+ Phía Nam : giáp Quốc lộ 22.
+ Phía Đông - Bắc : giáp đường Liêu Bình Hương.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 94,90 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư, phát triển theo hướng chỉnh trang và xây dựng mới, các công trình dịch vụ phục vụ tại xã.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Tư vấn Quy hoạch và phát triển Đô thị (H.C.M.C).
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 10.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

94.9

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

83.44

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất các nhóm nhà ở

58.53

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

5.93

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

2.82

+ Đất công trình văn hóa

m2/người

0.95

+ Đất hành chính cấp xã (văn phòng ấp) hiện hữu

m2/người

0.07

+ Đất thương mại dịch vụ

m2/người

1.09

+ Đất công trình dịch vụ trong khu sử dụng hỗn hợp

m2/người

1,00

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

m2/người

2,23

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

16,12

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

24,60

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2000

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,2

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Quy mô dân số

người

10.000

- Mật độ xây dựng chung

%

37

- Hệ số sử dụng đất toàn khu

lần

1,02

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

9

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực được quy hoạch thành 01 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài đơn vị ở, được xác định như sau
- Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a) Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: tổng diện tích 83,44 ha.
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 58,53 ha.
- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang: diện tích 55,16 ha.
- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới: diện tích 0,76 ha.
- Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp: diện tích 2,61 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 5,93 ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,82 ha.
+ Trường Mầm non: tổng diện tích 1,29 ha. trong đó:
* Hiện hữu, cải tạo: trường mầm non Tân Tiến (0,10 ha).
* Xây dựng mới (2 cơ sở) : diện tích 1,19 ha.
+ Trường tiểu học Tân Tiến (hiện hữu) : diện tích 0,75 ha.
+ Trường trung học cơ sở Tân Tiến (hiện hữu) : diện tích 0,78 ha.
- Khu chức năng hành chính cấp xã (văn phòng ấp) hiện hữu: diện tích 0,07 ha.
- Khu chức năng văn hóa (nhà văn hóa) xây dựng mới: diện tích 0,95 ha.
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại, chợ: diện tích 1,09 ha (chợ Tân Thông Hội).
- Đất thương mại dịch vụ trong khu đất sử dụng hỗn hợp (1,0ha).
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 2,23 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: diện tích 16,75 ha.
b) Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 11,46 ha, trong đó:
b.1. Khu công trình tôn giáo
- Giáo xứ Tân Thông : diện tích 3,23 ha.
b.2. Đất công trình công cộng cấp đô thị
- Trụ sở công ty điện lực : diện tích 0,52 ha.
b.3. Khu chức năng thể dục - thể thao:
- Sân vận động hiện hữu : diện tích 1,03 ha.
b.4. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: diện tích 6,60 ha.
b.5. Khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật: diện tích 0,08 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

83,44

100

1

Đất các nhóm nhà ở

58,53

70,15

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

55,16

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

0,76

- Đất nhóm nhà ở trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

2,61

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

5,93

7,11

- Đất giáo dục

2,82

+ Trường mầm non

1,29

+ Trường tiểu học

0,75

+ Trường trung học cơ sở

0,78

- Đất hành chính công cộng (văn phòng ấp)

0,07

- Đất dịch vụ - thương mại, chợ

1,09

- Đất công trình văn hóa

0,95

- Đất dịch vụ thương mại trong khu đất sử dụng hỗn hợp.

1,00

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,23

2,67

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực.

16,75

20,07

B

Đất ngoài đơn vị ở (bao gồm đất nằm đan xen trong đơn vị ở và nằm bên ngoài đơn vị ở)

11,46

1

Đất công trình công cộng cấp đô thị

0,52

- Đất trụ sở công ty điện lực hiện hữu

0,52

2

Đất công trình tôn giáo

3,23

3

Đất thể dục thể thao (sân vận động)

1,03

4

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị

0,08

5

Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên)

6,60

Tổng cộng

94,90

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất

Loại đất

Kí hiệu ô phố

Diện tích

Dân số

Mật độ xây dựng

Chỉ tiêu

Tầng cao xây dựng

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

(m2)

(người)

(%)

(m2/người)

(tầng)

(lần)

Đơn vị ở : diện tích 94,9 ha; dự báo quy mô dân số 10.000 người

A. Đất đơn vị ở

834.400

83,44

1. Đất các nhóm nhà ở:

585.300

10.000

58,53

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

551.600

8.420

55,16

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.01

17.200

260

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.02

13.300

220

60

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.03

4.800

80

65

1

5

3,2

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.04

17.200

260

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.05

1.800

30

75

1

5

3,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.06

24.100

360

55

1

5

2,7

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.07

2.900

40

70

1

5

3,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.08

5.400

80

65

1

5

3,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.09

24.000

370

55

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.10

10.800

170

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.11

14.000

210

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.12

9.100

140

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.13

12.300

190

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.14

16.000

250

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.15

30.500

470

55

1

5

2,7

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.16

26.700

410

55

1

5

2,7

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.17

15.500

240

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.18

11.500

170

65

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.19

1.000

20

75

1

5

3,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.20

1.000

20

75

1

5

3,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.21

34.700

530

55

1

5

1,8

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.22

24.200

360

55

1

5

2,7

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.23

8.500

130

65

1

5

3,2

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.24

6.200

90

65

1

5

3,2

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.25

21.000

320

55

1

5

2,7

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.26

29.400

450

55

1

5

2,7

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.27

16.600

250

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.28

10.300

150

65

1

5

3,2

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.29

18.400

280

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.30

24.600

370

55

1

5

2,7

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.31

20.800

320

55

1

5

2,7

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.32

16.800

250

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.33

25.200

380

55

1

5

2,7

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.34

4.000

60

70

1

5

3,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.35

20.300

310

55

1

5

2,7

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.36

11.500

180

65

1

5

2,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

7.600

500

0,76

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.37

3.900

250

50

1

9

4,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.38

3.700

250

50

1

9

4,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới trong khu đất hỗn hợp

26.100

1.080

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới trong khu đất hỗn hợp

I.62

19.600

800

40

5

9

3,2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới trong khu đất hỗn hợp

I.63

6.500

280

40

5

9

3,2

2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

59.300

5,93

- Đất giáo dục

28.200

2,82

+ Trường mầm non

12.900

• Trường mầm non Tân Tiến (hiện hữu)

I.39

1.000

40

1

2

0,8

• Trường mầm non xây dựng mới

I.42

6.800

40

1

2

0,8

• Trường mầm non xây dựng mới

I.43

5.100

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học tân tiến (hiện hữu)

I.40

7.500

40

1

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở Tân Tiến (hiện hữu)

I.41

7.800

40

1

4

1,6

- Đất công trình văn hóa (nhà văn hóa xã)

I.44

9.500

40

1

3

1,2

- Đất hành chính công cộng cấp xã (trụ sở văn phòng ấp)

I.45

700

40

1

2

0,8

- Đất thương mại dịch vụ, chợ (chợ Tân Thông Hội)

I.46

10.900

40

1

4

1,6

- Đất công trình dịch vụ trong khu đất sử dụng hỗn hợp

10.000

40

1

3

1,2

+ Đất công trình dịch vụ trong khu đất sử dụng hỗn hợp

I.62

8.400

40

1

5

2,0

+ Đất công trình dịch vụ trong khu đất sử dụng hỗn hợp

I.63

1.600

40

1

3

1,2

3. Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở)

22.300

2,23

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.48

1.800

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.49

1.800

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.50

2.900

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.51

2.300

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.52

1.600

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.53

3.900

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.54

2.900

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.55

5.100

5

1

0,05

4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

167.500

16,12 km/km2

B. Đất ngoài đơn vị ở (bao gồm đất nằm đan xen trong đơn vị ở và nằm bên ngoài đơn vị ở)

114.600

1. Đất công trình công cộng cấp đô thị

5.200

+ Đất công ty điện lực (hiện hữu)

I.61

5.200

2. Đất công trình tôn giáo

32.300

+ Giáo xứ Tân Thông

I.56

10.600

+ Giáo xứ Tân Thông (khu nuôi dạy trẻ mồ côi)

I.57

7.400

+ Đất công trình tôn giáo (thuộc giáo xứ Tân Thông)

I.58

2.000

+ Đất công trình tôn giáo (thuộc giáo xứ Tân Thông)

I.59

7.200

+ Đất công trình tôn giáo (thuộc giáo xứ Tân Thông)

I.60

5.100

3. Đất thể dục thể thao (sân vận động)

I.47

10.300

1,03

4. Đất đầu mối hạ tầng - kỹ thuật

I.64

800

0,08

5. Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên)

66.000

6.4. Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:
- Diện tích của khu đất sử dụng hỗn hợp (I.62, I.63): 3,61 ha.
- Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng (%)

Diện tích từng khu chức năng (ha)

Dân số (người)

Ký hiệu

Diện tích (ha)

I.62

2,8

Đất nhóm nhà ở

70

1,96

800

Đất công trình dịch vụ đô thị

30

0,84

I.63

0,81

Đất nhóm nhà ở

80

0,65

280

Đất công trình dịch vụ đô thị

20

0,16

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Đối với khu vực hiện hữu: tập trung mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu vực lân cận xây dựng trong từng ô phố.
- Đối với khu vực xây dựng mới: gồm khu dân cư xây dựng mới, công trình dịch vụ công cộng như trường học, trụ sở hành chính, trạm y tế, công viên cây xanh áp dụng theo Quy định quản lý của các đồ án.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan kiến trúc cho khu vực. Một số các công trình dịch vụ đô thị bố trí tiếp giáp với trục đường chính, tạo điều kiện đi lại và tiếp cận giao thông thuận tiện.
- Các khu nhà ở thấp tàng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các mảng công viên cây xanh kết hợp sân bãi, thể dục thể thao được bố trí như không gian chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các khu chức năng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển hệ thống giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Thống nhất việc tổ chức giao thông dựa trên mạng lưới đường hiện hữu kết hợp với việc quy hoạch dự phóng một số đoạn, tuyến đường để đảm bảo kết nối giao thông được thông suốt.
- Về giao thông đối ngoại: trong khu vực quy hoạch có tuyến đường đối ngoại là tuyến Quốc lộ 22 (lộ giới 60m) sẽ kết nối khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh.
- Về giao thông đối nội: trên cơ sở các tuyến đường hiện hữu và các dự án đang triển khai, dự kiến một số tuyến đường nội bộ khu vực, bổ sung gắn kết với các trục chính.

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Mặt cắt (mét)

Từ...

Đến...

vỉa hè trái

Lòng đường

Vỉa hè phải

A

Giao thông đối ngoại

1

Quốc lộ 22

Đường Trần Tử Bình

Đường D5 nối Dài

60

6

46

6

B

Giao thông đối nội

2

Đường Trần Tử Bình

Quốc lộ 22

Đường số 33

16

4

8

4

3

Đường Liêu Bình Hương

Quốc lộ 22

Ranh phía Tây Bắc

20

4,5

11

4,5

4

Đường D5 nối dài

Quốc lộ 22

Đường Liêu Bình Hương

40

8,5

23

8,5

5

Đường số 1

Đường Trần Tử Bình

Đường Liêu Bình Hương

12

3

6

3

6

Đường số 3

Đường Trần Tử Bình

Đường Liêu Bình Hương

12

3

6

3

7

Đường số 5

Đường Trần Tử Bình

Đường D5 nối dài

12

3

6

3

8

Đường số 7

Đường Trần Tử Bình

Đường số 9

20

4,5

11

4,5

Đường số 9

Đường Liêu Bình Hương

12

3

6

3

9

Đường số 9

Đường số 7

Đường Liêu Bình Hương

12

3

6

3

10

Đường số 11

Đường Liêu Bình Hương

Đường D5 nối dài

12

3

6

3

11

Đường số 13

Đường Trần Tử Bình

Đường D5 nối dài

16

4

8

4

12

Đường số 15

Đường Trần Tử Bình

Đường D5 nối dài

12

3

6

3

13

Đường số 17

Đường Trần Tử Bình

Đường D5 nối dài

12

3

6

3

14

Đường số 19

Đường Trần Tử Bình

Đường D5 nối dài

12

3

6

3

15

Đường số 21

Đường Trần Tử Bình

Đường D5 nối dài

12

3

6

3

16

Đường số 23

Đường Trần Tử Bình

Đường D5 nối dài

12

3

6

3

17

Đường số 25

Đường Trần Tử Bình

Ranh phía Tây -Bắc

20

4,5

11

4,5

18

Đường số 27

Đường số 2

Ranh phía Tây - Bắc

12

3

6

3

19

Đường số 29

Đường Liêu Bình Hương

Ranh phía Tây -Bắc

20

4,5

11

4,5

20

Đường số 31

Đường D5 nối dài

Ranh phía Tây - Bắc

12

3

6

3

21

Đường số 2

Đường số 13

Đường số 33

12

3

6

3

22

Đường số 33

Đường Trần Tử Bình

Đường Liêu Bình Hương

20

4,5

11

4,5

23

Đường số 6

Đường số 29

Đường Liêu Bình Hương

12

3

6

3

- Về các nút giao thông chính: Các nút giao thông giao cắt ngang cùng mức với các bán kính bó vĩa tùy theo vị trí giao lộ. Giao lộ chính Rmin = 12m.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng mới các khu nhà ở.
- Nâng cấp và cải tạo toàn bộ các tuyến đường giao thông nội bộ.
- Xây dựng và hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
- Cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu trên các tuyến đường chính nhằm tạo bộ mặt khang trang cho khu vực. Khu dân cư mới trước mắt cần ưu tiên xây dựng các khu tái định cư cho người dân bị giải tỏa.
* Lưu ý: Khi triển khai các dự án phát triển các tuyến đường giao thông theo quy hoạch được phê duyệt, tùy theo điều kiện cụ thể, để tạo nguồn lực thực hiện, cần khai thác hiệu quả quỹ đất 2 bên đường, tổ chức thu hồi, đấu giá hoặc đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Tân Thông Hội (khu 4), huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông - Nam : giáp đường Trần Tử Bình.
+ Phía Tây - Bắc : giáp ranh thị trấn Củ Chi.
+ Phía Nam : giáp Quốc lộ 22.
+ Phía Đông - Bắc : giáp đường Liêu Bình Hương.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 94,90 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư, phát triển theo hướng chỉnh trang và xây dựng mới, các công trình dịch vụ phục vụ tại xã.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Tư vấn Quy hoạch và phát triển Đô thị (H.C.M.C).
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 10.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

94.9

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

83.44

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất các nhóm nhà ở

58.53

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

5.93

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

2.82

+ Đất công trình văn hóa

m2/người

0.95

+ Đất hành chính cấp xã (văn phòng ấp) hiện hữu

m2/người

0.07

+ Đất thương mại dịch vụ

m2/người

1.09

+ Đất công trình dịch vụ trong khu sử dụng hỗn hợp

m2/người

1,00

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

m2/người

2,23

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

16,12

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

24,60

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2000

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,2

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Quy mô dân số

người

10.000

- Mật độ xây dựng chung

%

37

- Hệ số sử dụng đất toàn khu

lần

1,02

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

9

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực được quy hoạch thành 01 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài đơn vị ở, được xác định như sau
- Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a) Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: tổng diện tích 83,44 ha.
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 58,53 ha.
- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang: diện tích 55,16 ha.
- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới: diện tích 0,76 ha.
- Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp: diện tích 2,61 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 5,93 ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,82 ha.
+ Trường Mầm non: tổng diện tích 1,29 ha. trong đó:
* Hiện hữu, cải tạo: trường mầm non Tân Tiến (0,10 ha).
* Xây dựng mới (2 cơ sở) : diện tích 1,19 ha.
+ Trường tiểu học Tân Tiến (hiện hữu) : diện tích 0,75 ha.
+ Trường trung học cơ sở Tân Tiến (hiện hữu) : diện tích 0,78 ha.
- Khu chức năng hành chính cấp xã (văn phòng ấp) hiện hữu: diện tích 0,07 ha.
- Khu chức năng văn hóa (nhà văn hóa) xây dựng mới: diện tích 0,95 ha.
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại, chợ: diện tích 1,09 ha (chợ Tân Thông Hội).
- Đất thương mại dịch vụ trong khu đất sử dụng hỗn hợp (1,0ha).
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 2,23 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: diện tích 16,75 ha.
b) Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 11,46 ha, trong đó:
b.1. Khu công trình tôn giáo
- Giáo xứ Tân Thông : diện tích 3,23 ha.
b.2. Đất công trình công cộng cấp đô thị
- Trụ sở công ty điện lực : diện tích 0,52 ha.
b.3. Khu chức năng thể dục - thể thao:
- Sân vận động hiện hữu : diện tích 1,03 ha.
b.4. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: diện tích 6,60 ha.
b.5. Khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật: diện tích 0,08 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

83,44

100

1

Đất các nhóm nhà ở

58,53

70,15

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

55,16

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

0,76

- Đất nhóm nhà ở trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

2,61

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

5,93

7,11

- Đất giáo dục

2,82

+ Trường mầm non

1,29

+ Trường tiểu học

0,75

+ Trường trung học cơ sở

0,78

- Đất hành chính công cộng (văn phòng ấp)

0,07

- Đất dịch vụ - thương mại, chợ

1,09

- Đất công trình văn hóa

0,95

- Đất dịch vụ thương mại trong khu đất sử dụng hỗn hợp.

1,00

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,23

2,67

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực.

16,75

20,07

B

Đất ngoài đơn vị ở (bao gồm đất nằm đan xen trong đơn vị ở và nằm bên ngoài đơn vị ở)

11,46

1

Đất công trình công cộng cấp đô thị

0,52

- Đất trụ sở công ty điện lực hiện hữu

0,52

2

Đất công trình tôn giáo

3,23

3

Đất thể dục thể thao (sân vận động)

1,03

4

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị

0,08

5

Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên)

6,60

Tổng cộng

94,90

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất

Loại đất

Kí hiệu ô phố

Diện tích

Dân số

Mật độ xây dựng

Chỉ tiêu

Tầng cao xây dựng

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

(m2)

(người)

(%)

(m2/người)

(tầng)

(lần)

Đơn vị ở : diện tích 94,9 ha; dự báo quy mô dân số 10.000 người

A. Đất đơn vị ở

834.400

83,44

1. Đất các nhóm nhà ở:

585.300

10.000

58,53

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

551.600

8.420

55,16

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.01

17.200

260

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.02

13.300

220

60

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.03

4.800

80

65

1

5

3,2

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.04

17.200

260

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.05

1.800

30

75

1

5

3,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.06

24.100

360

55

1

5

2,7

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.07

2.900

40

70

1

5

3,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.08

5.400

80

65

1

5

3,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.09

24.000

370

55

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.10

10.800

170

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.11

14.000

210

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.12

9.100

140

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.13

12.300

190

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.14

16.000

250

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.15

30.500

470

55

1

5

2,7

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.16

26.700

410

55

1

5

2,7

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.17

15.500

240

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.18

11.500

170

65

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.19

1.000

20

75

1

5

3,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.20

1.000

20

75

1

5

3,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.21

34.700

530

55

1

5

1,8

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.22

24.200

360

55

1

5

2,7

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.23

8.500

130

65

1

5

3,2

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.24

6.200

90

65

1

5

3,2

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.25

21.000

320

55

1

5

2,7

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.26

29.400

450

55

1

5

2,7

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.27

16.600

250

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.28

10.300

150

65

1

5

3,2

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.29

18.400

280

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.30

24.600

370

55

1

5

2,7

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.31

20.800

320

55

1

5

2,7

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.32

16.800

250

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.33

25.200

380

55

1

5

2,7

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.34

4.000

60

70

1

5

3,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.35

20.300

310

55

1

5

2,7

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

I.36

11.500

180

65

1

5

2,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

7.600

500

0,76

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.37

3.900

250

50

1

9

4,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.38

3.700

250

50

1

9

4,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới trong khu đất hỗn hợp

26.100

1.080

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới trong khu đất hỗn hợp

I.62

19.600

800

40

5

9

3,2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới trong khu đất hỗn hợp

I.63

6.500

280

40

5

9

3,2

2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

59.300

5,93

- Đất giáo dục

28.200

2,82

+ Trường mầm non

12.900

• Trường mầm non Tân Tiến (hiện hữu)

I.39

1.000

40

1

2

0,8

• Trường mầm non xây dựng mới

I.42

6.800

40

1

2

0,8

• Trường mầm non xây dựng mới

I.43

5.100

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học tân tiến (hiện hữu)

I.40

7.500

40

1

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở Tân Tiến (hiện hữu)

I.41

7.800

40

1

4

1,6

- Đất công trình văn hóa (nhà văn hóa xã)

I.44

9.500

40

1

3

1,2

- Đất hành chính công cộng cấp xã (trụ sở văn phòng ấp)

I.45

700

40

1

2

0,8

- Đất thương mại dịch vụ, chợ (chợ Tân Thông Hội)

I.46

10.900

40

1

4

1,6

- Đất công trình dịch vụ trong khu đất sử dụng hỗn hợp

10.000

40

1

3

1,2

+ Đất công trình dịch vụ trong khu đất sử dụng hỗn hợp

I.62

8.400

40

1

5

2,0

+ Đất công trình dịch vụ trong khu đất sử dụng hỗn hợp

I.63

1.600

40

1

3

1,2

3. Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở)

22.300

2,23

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.48

1.800

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.49

1.800

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.50

2.900

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.51

2.300

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.52

1.600

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.53

3.900

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.54

2.900

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.55

5.100

5

1

0,05

4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

167.500

16,12 km/km2

B. Đất ngoài đơn vị ở (bao gồm đất nằm đan xen trong đơn vị ở và nằm bên ngoài đơn vị ở)

114.600

1. Đất công trình công cộng cấp đô thị

5.200

+ Đất công ty điện lực (hiện hữu)

I.61

5.200

2. Đất công trình tôn giáo

32.300

+ Giáo xứ Tân Thông

I.56

10.600

+ Giáo xứ Tân Thông (khu nuôi dạy trẻ mồ côi)

I.57

7.400

+ Đất công trình tôn giáo (thuộc giáo xứ Tân Thông)

I.58

2.000

+ Đất công trình tôn giáo (thuộc giáo xứ Tân Thông)

I.59

7.200

+ Đất công trình tôn giáo (thuộc giáo xứ Tân Thông)

I.60

5.100

3. Đất thể dục thể thao (sân vận động)

I.47

10.300

1,03

4. Đất đầu mối hạ tầng - kỹ thuật

I.64

800

0,08

5. Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên)

66.000

6.4. Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:
- Diện tích của khu đất sử dụng hỗn hợp (I.62, I.63): 3,61 ha.
- Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng (%)

Diện tích từng khu chức năng (ha)

Dân số (người)

Ký hiệu

Diện tích (ha)

I.62

2,8

Đất nhóm nhà ở

70

1,96

800

Đất công trình dịch vụ đô thị

30

0,84

I.63

0,81

Đất nhóm nhà ở

80

0,65

280

Đất công trình dịch vụ đô thị

20

0,16

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Đối với khu vực hiện hữu: tập trung mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu vực lân cận xây dựng trong từng ô phố.
- Đối với khu vực xây dựng mới: gồm khu dân cư xây dựng mới, công trình dịch vụ công cộng như trường học, trụ sở hành chính, trạm y tế, công viên cây xanh áp dụng theo Quy định quản lý của các đồ án.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan kiến trúc cho khu vực. Một số các công trình dịch vụ đô thị bố trí tiếp giáp với trục đường chính, tạo điều kiện đi lại và tiếp cận giao thông thuận tiện.
- Các khu nhà ở thấp tàng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các mảng công viên cây xanh kết hợp sân bãi, thể dục thể thao được bố trí như không gian chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các khu chức năng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển hệ thống giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Thống nhất việc tổ chức giao thông dựa trên mạng lưới đường hiện hữu kết hợp với việc quy hoạch dự phóng một số đoạn, tuyến đường để đảm bảo kết nối giao thông được thông suốt.
- Về giao thông đối ngoại: trong khu vực quy hoạch có tuyến đường đối ngoại là tuyến Quốc lộ 22 (lộ giới 60m) sẽ kết nối khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh.
- Về giao thông đối nội: trên cơ sở các tuyến đường hiện hữu và các dự án đang triển khai, dự kiến một số tuyến đường nội bộ khu vực, bổ sung gắn kết với các trục chính.

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Mặt cắt (mét)

Từ...

Đến...

vỉa hè trái

Lòng đường

Vỉa hè phải

A

Giao thông đối ngoại

1

Quốc lộ 22

Đường Trần Tử Bình

Đường D5 nối Dài

60

6

46

6

B

Giao thông đối nội

2

Đường Trần Tử Bình

Quốc lộ 22

Đường số 33

16

4

8

4

3

Đường Liêu Bình Hương

Quốc lộ 22

Ranh phía Tây Bắc

20

4,5

11

4,5

4

Đường D5 nối dài

Quốc lộ 22

Đường Liêu Bình Hương

40

8,5

23

8,5

5

Đường số 1

Đường Trần Tử Bình

Đường Liêu Bình Hương

12

3

6

3

6

Đường số 3

Đường Trần Tử Bình

Đường Liêu Bình Hương

12

3

6

3

7

Đường số 5

Đường Trần Tử Bình

Đường D5 nối dài

12

3

6

3

8

Đường số 7

Đường Trần Tử Bình

Đường số 9

20

4,5

11

4,5

Đường số 9

Đường Liêu Bình Hương

12

3

6

3

9

Đường số 9

Đường số 7

Đường Liêu Bình Hương

12

3

6

3

10

Đường số 11

Đường Liêu Bình Hương

Đường D5 nối dài

12

3

6

3

11

Đường số 13

Đường Trần Tử Bình

Đường D5 nối dài

16

4

8

4

12

Đường số 15

Đường Trần Tử Bình

Đường D5 nối dài

12

3

6

3

13

Đường số 17

Đường Trần Tử Bình

Đường D5 nối dài

12

3

6

3

14

Đường số 19

Đường Trần Tử Bình

Đường D5 nối dài

12

3

6

3

15

Đường số 21

Đường Trần Tử Bình

Đường D5 nối dài

12

3

6

3

16

Đường số 23

Đường Trần Tử Bình

Đường D5 nối dài

12

3

6

3

17

Đường số 25

Đường Trần Tử Bình

Ranh phía Tây -Bắc

20

4,5

11

4,5

18

Đường số 27

Đường số 2

Ranh phía Tây - Bắc

12

3

6

3

19

Đường số 29

Đường Liêu Bình Hương

Ranh phía Tây -Bắc

20

4,5

11

4,5

20

Đường số 31

Đường D5 nối dài

Ranh phía Tây - Bắc

12

3

6

3

21

Đường số 2

Đường số 13

Đường số 33

12

3

6

3

22

Đường số 33

Đường Trần Tử Bình

Đường Liêu Bình Hương

20

4,5

11

4,5

23

Đường số 6

Đường số 29

Đường Liêu Bình Hương

12

3

6

3

- Về các nút giao thông chính: Các nút giao thông giao cắt ngang cùng mức với các bán kính bó vĩa tùy theo vị trí giao lộ. Giao lộ chính Rmin = 12m.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng mới các khu nhà ở.
- Nâng cấp và cải tạo toàn bộ các tuyến đường giao thông nội bộ.
- Xây dựng và hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
- Cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu trên các tuyến đường chính nhằm tạo bộ mặt khang trang cho khu vực. Khu dân cư mới trước mắt cần ưu tiên xây dựng các khu tái định cư cho người dân bị giải tỏa.
* Lưu ý: Khi triển khai các dự án phát triển các tuyến đường giao thông theo quy hoạch được phê duyệt, tùy theo điều kiện cụ thể, để tạo nguồn lực thực hiện, cần khai thác hiệu quả quỹ đất 2 bên đường, tổ chức thu hồi, đấu giá hoặc đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.