Document: Điều 3 Quyết định 666/QĐ-BNN-TCCB 2014 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức của Cục Thú y

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/04/2014", "sign_number": "666/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/04/2014", "sign_number": "666/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/04/2014", "sign_number": "666/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/04/2014", "sign_number": "666/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/04/2014", "sign_number": "666/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 666/QĐ-BNN-TCCB 2014 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức của Cục Thú y có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Cục:
a) Lãnh đạo Cục có Cục trưởng và các Phó Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định.
Cục trưởng điều hành hoạt động của Cục, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về hoạt động của Cục.
b) Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo sự phân công của Cục trưởng và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
2. Các tổ chức tham mưu:
a) Văn phòng Cục;
b) Phòng Kế hoạch;
c) Phòng Tài chính;
d) Phòng Thanh tra, Pháp chế;
đ) Phòng Dịch tễ thú y;
e) Phòng Kiểm dịch động vật;
g) Phòng Quản lý thuốc thú y;
h) Phòng Thú y cộng đồng;
i) Phòng Thú y thủy sản.
3. Các cơ quan, chi cục trực thuộc:
a) Cơ quan Thú y vùng I, trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội;
b) Cơ quan Thú y vùng II, trụ sở đặt tại thành phố Hải Phòng;
c) Cơ quan Thú y vùng III, trụ sở đặt tại tỉnh Nghệ An;
d) Cơ quan Thú y vùng IV, trụ sở đặt tại thành phố Đà Nẵng;
đ) Cơ quan Thú y vùng V, trụ sở đặt tại tỉnh Đắk Lắk;
e) Cơ quan Thú y vùng VI, trụ sở đặt tại thành phố Hồ Chí Minh (trên cơ sở hợp nhất “Bộ phận thường trực tại Thành phố Hồ Chí Minh” và “Cơ quan Thú y vùng VI” thành tổ chức mới có tên là: “Cơ quan Thú y Vùng VI);
g) Cơ quan Thú y vùng VII, trụ sở đặt tại thành phố Cần Thơ;
h) Chi cục Kiểm dịch động vật vùng Lạng Sơn;
i) Chi cục Kiểm dịch động vật vùng Lào Cai;
k) Chi cục Kiểm dịch động vật vùng Quảng Ninh.
4. Các đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Trung tâm Chẩn đoán thú y Trung ương, trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội;
b) Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc thú y Trung ương I, trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội;
c) Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc thú y Trung ương II, trụ sở đặt tại thành phố Hồ Chí Minh;
d) Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y Trung ương I, trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội;
đ) Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y Trung ương II, trụ sở đặt tại thành phố Hồ Chí Minh.
Các tổ chức trực thuộc Cục Thú y quy định tại Khoản 3 và 4 Điều này có con dấu, tài khoản riêng và kinh phí hoạt động theo quy định.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Cục:
a) Lãnh đạo Cục có Cục trưởng và các Phó Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định.
Cục trưởng điều hành hoạt động của Cục, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về hoạt động của Cục.
b) Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo sự phân công của Cục trưởng và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
2. Các tổ chức tham mưu:
a) Văn phòng Cục;
b) Phòng Kế hoạch;
c) Phòng Tài chính;
d) Phòng Thanh tra, Pháp chế;
đ) Phòng Dịch tễ thú y;
e) Phòng Kiểm dịch động vật;
g) Phòng Quản lý thuốc thú y;
h) Phòng Thú y cộng đồng;
i) Phòng Thú y thủy sản.
3. Các cơ quan, chi cục trực thuộc:
a) Cơ quan Thú y vùng I, trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội;
b) Cơ quan Thú y vùng II, trụ sở đặt tại thành phố Hải Phòng;
c) Cơ quan Thú y vùng III, trụ sở đặt tại tỉnh Nghệ An;
d) Cơ quan Thú y vùng IV, trụ sở đặt tại thành phố Đà Nẵng;
đ) Cơ quan Thú y vùng V, trụ sở đặt tại tỉnh Đắk Lắk;
e) Cơ quan Thú y vùng VI, trụ sở đặt tại thành phố Hồ Chí Minh (trên cơ sở hợp nhất “Bộ phận thường trực tại Thành phố Hồ Chí Minh” và “Cơ quan Thú y vùng VI” thành tổ chức mới có tên là: “Cơ quan Thú y Vùng VI);
g) Cơ quan Thú y vùng VII, trụ sở đặt tại thành phố Cần Thơ;
h) Chi cục Kiểm dịch động vật vùng Lạng Sơn;
i) Chi cục Kiểm dịch động vật vùng Lào Cai;
k) Chi cục Kiểm dịch động vật vùng Quảng Ninh.
4. Các đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Trung tâm Chẩn đoán thú y Trung ương, trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội;
b) Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc thú y Trung ương I, trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội;
c) Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc thú y Trung ương II, trụ sở đặt tại thành phố Hồ Chí Minh;
d) Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y Trung ương I, trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội;
đ) Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y Trung ương II, trụ sở đặt tại thành phố Hồ Chí Minh.
Các tổ chức trực thuộc Cục Thú y quy định tại Khoản 3 và 4 Điều này có con dấu, tài khoản riêng và kinh phí hoạt động theo quy định.