Document: Điều 10 Thông tư 19/2018/TT-BTC hướng dẫn về chế độ tài chính đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/02/2018", "sign_number": "19/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/02/2018", "sign_number": "19/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/02/2018", "sign_number": "19/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/02/2018", "sign_number": "19/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/02/2018", "sign_number": "19/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 10 Thông tư 19/2018/TT-BTC hướng dẫn về chế độ tài chính đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam mới nhất có nội dung như sau:

Điều 10. Nội dung báo cáo, mẫu biểu báo cáo, kỳ báo cáo, thời hạn gửi báo cáo
1. Ngân hàng thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 25, Điều 26 Nghị định số 93/2017/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Báo cáo kế hoạch tài chính năm của Ngân hàng gồm: Kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn; Kế hoạch thu nhập, chi phí, kết quả kinh doanh và chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước; Kế hoạch lao động, tiền lương.
3. Báo cáo tài chính, bao gồm:
a) Bảng cân đối kế toán giữa niên độ, năm.
b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ, năm.
c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ, năm.
d) Thuyết minh báo cáo tài chính giữa niên độ, năm.
đ) Báo cáo khác, gồm:
- Bảng cân đối tài khoản kế toán tháng.
- Báo cáo một số chỉ tiêu an toàn tài chính năm.
- Báo cáo tình hình thu nhập của người quản lý, cán bộ, công nhân viên năm.
Báo cáo tài chính của Ngân hàng thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo tài chính đối với tổ chức tín dụng; riêng Báo cáo một số chỉ tiêu an toàn tài chính và Báo cáo tình hình thu nhập của người quản lý, cán bộ, công nhân viên, Ngân hàng thực hiện theo Phụ lục 1 và Phụ lục 2 đính kèm Thông tư này.
4. Thời hạn gửi báo cáo
a) Thời hạn gửi báo cáo kế hoạch tài chính năm: Thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 93/2017/NĐ-CP.
b) Thời hạn gửi báo cáo tháng: chậm nhất là ngày 10 của tháng kế tiếp.
c) Thời hạn gửi báo cáo tài chính giữa niên độ chậm nhất là ngày 30 tháng đầu của quý kế tiếp.
d) Thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
đ) Thời hạn gửi báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập (báo cáo kiểm toán): ngay sau khi kết thúc kiểm toán.
e) Nếu ngày cuối cùng của thời hạn gửi báo cáo tài chính là ngày lễ, ngày Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần thì ngày nộp báo cáo tài chính chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày đó.
5. Nơi nhận báo cáo
Ngân hàng gửi báo cáo tài chính cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để chủ trì giám sát việc thực hiện chế độ tài chính của Ngân hàng; đồng thời gửi Bộ Tài chính.

Content:
Điều 10. Nội dung báo cáo, mẫu biểu báo cáo, kỳ báo cáo, thời hạn gửi báo cáo
1. Ngân hàng thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 25, Điều 26 Nghị định số 93/2017/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Báo cáo kế hoạch tài chính năm của Ngân hàng gồm: Kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn; Kế hoạch thu nhập, chi phí, kết quả kinh doanh và chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước; Kế hoạch lao động, tiền lương.
3. Báo cáo tài chính, bao gồm:
a) Bảng cân đối kế toán giữa niên độ, năm.
b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ, năm.
c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ, năm.
d) Thuyết minh báo cáo tài chính giữa niên độ, năm.
đ) Báo cáo khác, gồm:
- Bảng cân đối tài khoản kế toán tháng.
- Báo cáo một số chỉ tiêu an toàn tài chính năm.
- Báo cáo tình hình thu nhập của người quản lý, cán bộ, công nhân viên năm.
Báo cáo tài chính của Ngân hàng thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo tài chính đối với tổ chức tín dụng; riêng Báo cáo một số chỉ tiêu an toàn tài chính và Báo cáo tình hình thu nhập của người quản lý, cán bộ, công nhân viên, Ngân hàng thực hiện theo Phụ lục 1 và Phụ lục 2 đính kèm Thông tư này.
4. Thời hạn gửi báo cáo
a) Thời hạn gửi báo cáo kế hoạch tài chính năm: Thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 93/2017/NĐ-CP.
b) Thời hạn gửi báo cáo tháng: chậm nhất là ngày 10 của tháng kế tiếp.
c) Thời hạn gửi báo cáo tài chính giữa niên độ chậm nhất là ngày 30 tháng đầu của quý kế tiếp.
d) Thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
đ) Thời hạn gửi báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập (báo cáo kiểm toán): ngay sau khi kết thúc kiểm toán.
e) Nếu ngày cuối cùng của thời hạn gửi báo cáo tài chính là ngày lễ, ngày Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần thì ngày nộp báo cáo tài chính chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày đó.
5. Nơi nhận báo cáo
Ngân hàng gửi báo cáo tài chính cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để chủ trì giám sát việc thực hiện chế độ tài chính của Ngân hàng; đồng thời gửi Bộ Tài chính.