Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1672/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng hồ Định Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "1675/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thanh Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "1675/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thanh Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "1675/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thanh Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "1675/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thanh Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "1675/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thanh Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1672/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng hồ Định Bình

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng công trình với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5.080,48

2,83

7

Khu bến thuyền

7.061,08

3,93

8

Khu nhà nghỉ Bungalows

61.775,56

34,36

9

Suối hiện trạng

11.898,01

6,62

10

Đất giao thông + hạ tầng kỹ thuật

14.162,76

7,88

11

Đất trồng rừng cảnh quan

28.898,91

16,07

Tổng cộng

179.967 (≈18ha)

100,00

5. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
a. San nền:
Giải pháp san nền căn cứ vào chức năng và tính chất quy hoạch của dự án, hạn chế tối đa việc san ủi làm thay đổi lớn đến địa hình tự nhiên.
San lấp trên nguyên tắc tạo mặt bằng xây dựng công trình và độ dốc thích hợp cho việc thoát nước mặt, giao thông. Giữ địa hình đồi núi sinh thái, độ dốc ổn định của công trình và tối ưu về kinh tế.
Thiết kế san nền trên cơ sở cân bằng khối lượng đào đắp tại chỗ.
Xây dựng các mái taluy hoặc tường chắn để giữ ổn định nền và công trình.
b. Thoát nước mưa:
Hướng thoát nước chủ yếu theo địa hình tự nhiên hiện có được thu gom qua các giếng thu nước mưa, các rãnh hở và nắp đan tập trung về các mương, cống thoát nước chính căn cứ theo từng lưu vực đón nước thoát ra suối hiện trạng và về sông Côn.
5.2. Giao thông:
a. Giao thông đối ngoại: Quy hoạch 01 điểm đấu nối trực tiếp từ đường liên xã.
b. Giao thông nội bộ:
Đường giao thông nội bộ trong dự án quy hoạch có chiều rộng từ 3m - 10m.
Kết cấu áo đường nội bộ được lát đá tự nhiên bề mặt để tạo cảnh quan, phù hợp với tính chất của dự án.
5.3. Cấp nước sinh hoạt:
Giai đoạn đầu khi chưa có hệ thống cấp nước của huyện đến khu vực dự án để đấu nối, dự án tạm thời sử dụng nguồn nước ngầm lấy qua giếng khoan tại bên bờ sông Côn để xử lý trước khi sử dụng. Sau khi có tuyến cấp nước chung của đô thị được đầu tư xây dựng tại khu vực, dự án đấu nối để lấy nguồn sử dụng. Tổng nhu cầu dùng nước: 52m3/ngày - đêm.
5.4. Cấp điện:
- Đấu nối nguồn từ tuyến điện trung thế 35kv hiện có. Xây dựng trạm biến áp 35/0,4KV - 560KVA để cấp điện cho dự án.
- Lưới điện 0,4KV trong khu vực dự án đi ngầm.
- Trang thiết bị chiếu sáng bảo vệ và chiếu sáng trang trí được lựa chọn có tính thẩm mỹ cao.
5.5. Thoát nước bẩn sinh hoạt:
Tiêu chuẩn thoát nước thải sinh hoạt lấy 90% của tổng lượng nước sinh hoạt. Nước thải sinh hoạt được xử lý tại khu xử lý tập trung tại khu du lịch đạt tiêu chuẩn loại B theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt 14:2008/BTNMT, sau đó tận dụng tưới cây, trường hợp thừa thoát ra suối hiện trạng.
5.6. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt: Bố trí mạng lưới các thùng rác công cộng trong khu vực dự án để thu gom trước khi chuyển về khu xử lý tập trung theo quy định của huyện Vĩnh Thạnh.

Content:
5.080,48

2,83

7

Khu bến thuyền

7.061,08

3,93

8

Khu nhà nghỉ Bungalows

61.775,56

34,36

9

Suối hiện trạng

11.898,01

6,62

10

Đất giao thông + hạ tầng kỹ thuật

14.162,76

7,88

11

Đất trồng rừng cảnh quan

28.898,91

16,07

Tổng cộng

179.967 (≈18ha)

100,00

Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
a. San nền:
Giải pháp san nền căn cứ vào chức năng và tính chất quy hoạch của dự án, hạn chế tối đa việc san ủi làm thay đổi lớn đến địa hình tự nhiên.
San lấp trên nguyên tắc tạo mặt bằng xây dựng công trình và độ dốc thích hợp cho việc thoát nước mặt, giao thông. Giữ địa hình đồi núi sinh thái, độ dốc ổn định của công trình và tối ưu về kinh tế.
Thiết kế san nền trên cơ sở cân bằng khối lượng đào đắp tại chỗ.
Xây dựng các mái taluy hoặc tường chắn để giữ ổn định nền và công trình.
b. Thoát nước mưa:
Hướng thoát nước chủ yếu theo địa hình tự nhiên hiện có được thu gom qua các giếng thu nước mưa, các rãnh hở và nắp đan tập trung về các mương, cống thoát nước chính căn cứ theo từng lưu vực đón nước thoát ra suối hiện trạng và về sông Côn.
5.2. Giao thông:
a. Giao thông đối ngoại: Quy hoạch 01 điểm đấu nối trực tiếp từ đường liên xã.
b. Giao thông nội bộ:
Đường giao thông nội bộ trong dự án quy hoạch có chiều rộng từ 3m - 10m.
Kết cấu áo đường nội bộ được lát đá tự nhiên bề mặt để tạo cảnh quan, phù hợp với tính chất của dự án.
5.3. Cấp nước sinh hoạt:
Giai đoạn đầu khi chưa có hệ thống cấp nước của huyện đến khu vực dự án để đấu nối, dự án tạm thời sử dụng nguồn nước ngầm lấy qua giếng khoan tại bên bờ sông Côn để xử lý trước khi sử dụng. Sau khi có tuyến cấp nước chung của đô thị được đầu tư xây dựng tại khu vực, dự án đấu nối để lấy nguồn sử dụng. Tổng nhu cầu dùng nước: 52m3/ngày - đêm.
5.4. Cấp điện:
- Đấu nối nguồn từ tuyến điện trung thế 35kv hiện có. Xây dựng trạm biến áp 35/0,4KV - 560KVA để cấp điện cho dự án.
- Lưới điện 0,4KV trong khu vực dự án đi ngầm.
- Trang thiết bị chiếu sáng bảo vệ và chiếu sáng trang trí được lựa chọn có tính thẩm mỹ cao.
5.Thoát nước bẩn sinh hoạt:
Tiêu chuẩn thoát nước thải sinh hoạt lấy 90% của tổng lượng nước sinh hoạt. Nước thải sinh hoạt được xử lý tại khu xử lý tập trung tại khu du lịch đạt tiêu chuẩn loại B theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt 14:2008/BTNMT, sau đó tận dụng tưới cây, trường hợp thừa thoát ra suối hiện trạng.
5.6. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt: Bố trí mạng lưới các thùng rác công cộng trong khu vực dự án để thu gom trước khi chuyển về khu xử lý tập trung theo quy định của huyện Vĩnh Thạnh.