Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 653/QĐ-UBND Đồ án quản lý chi tiết Khu đô thị Thương mại Dịch vụ Mỹ Lệ Bình Phước 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "27/03/2017", "sign_number": "653/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "27/03/2017", "sign_number": "653/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "27/03/2017", "sign_number": "653/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "27/03/2017", "sign_number": "653/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "27/03/2017", "sign_number": "653/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 653/QĐ-UBND Đồ án quản lý chi tiết Khu đô thị Thương mại Dịch vụ Mỹ Lệ Bình Phước 2017

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Thương mại - Dịch vụ Mỹ Lệ, với các nội dung như sau:
...
6.705,71

G

Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

60.733,56

13,22

Đất giao thông

5.610,10

Đất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

55.123,46

TỔNG CỘNG

459.300,00

100

QUY MÔ DÂN SỐ DỰ KIẾN

9.000

người

6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1 Quy hoạch giao thông
Mạng lưới giao thông trong dự án được tổ chức như sau:
- Trục đường đối ngoại có mặt cắt 6-6: Chiều rộng mặt cắt ngang 29,9m, trong đó: Vỉa hè 6m, lòng đường 19, dãy cách ly 4,9m.
- Trục đường chính có mặt cắt 1-1: Chiều rộng mặt cắt ngang 31m, trong đó: Vỉa hè 6m x 2, lòng đường 8m x 2, dãy phân cách 3m.
- Trục đường chính có mặt cắt 2-2: Chiều rộng mặt cắt ngang 27m, trong đó: Vỉa hè 6m x 2, lòng đường 15m.
- Trục đường chính có mặt cắt 3-3: Chiều rộng mặt cắt ngang 19m, trong đó: Vỉa hè 5m x 2, lòng đường 9m.
- Các trục đường nội bộ có mặt cắt 4-4: Chiều rộng mặt cắt ngang 15m, trong đó: Vỉa hè 3,5m x 2, lòng đường 8m.
- Các trục đường nội bộ có mặt cắt 5-5: Chiều rộng mặt cắt ngang 12m, trong đó: Vỉa hè 3m x 2, lòng đường 6m.
6.2. Quy hoạch san nền
- Mặt bằng khu đất được san lấp trên nguyên tắc hạn chế đào đắp, nhằm tiết kiệm chi phí cho chủ đầu tư xong vẫn đảm bảo tốt các yêu cầu về kỹ thuật, đảm bảo việc thoát nước cho khu vực.
- Khớp nối nền khu đất xây dựng đô thị với các khu vực hiện hữu xung quanh. Mạng đường trong khu vực thiết kế bám sát theo địa hình tự nhiên.
6.3. Quy hoạch thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế mới hoàn toàn, tách riêng với hệ thống thoát nước thải sinh hoạt. Phân lưu vực thoát nước mưa thành nhiều lưu vực nhỏ, tạo điều kiện thoát nước mưa nhanh nhất.
- Các tuyến thoát nước xây dựng bằng cống tròn BTCT bố trí trên vỉa hè dọc theo các trục đường.
- Hướng tuyến thoát nước mưa có hướng chủ đạo là từ Bắc xuống Nam.
6.4. Quy hoạch cấp nước
- Tổng lưu lượng nhu cầu dùng nước sinh hoạt và nước chữa cháy là: 2.800 m3/ngđ.
- Tổng lưu lượng nhu cầu dùng nước cho Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là: 1.400 m3/ngđ.
- Nguồn cấp nước cho khu vực thiết kế giai đoạn đầu lấy từ nguồn nước ngầm (giếng khoan) khai thác tại chỗ, giai đoạn sau khi hệ thống cấp nước của tỉnh trên đường ĐT741 được xây dựng, đấu nối và sử dụng nguồn nước trên đường ĐT741.
- Mạng lưới cấp nước cho khu vực được thiết kế theo mạng vòng khép kín. Tuyến ống gồm có: D100 - D200 được bố trí đảm bảo cho việc cung cấp nước vào từng lô đất và cho PCCC.
- Bố trí các trụ nước cứu hỏa D100 để cung cấp nước chữa cháy. Trụ cứu hỏa đặt cách nhau khoảng cách tối thiểu 150m, ưu tiên đặt tại các ngã 3, ngã 4 để thuận lợi cho việc cấp nước chữa cháy.
6.5. Quy hoạch thoát nước thải
- Tổng lượng nước thải sinh hoạt trong khu vực quy hoạch là: 1.800 m3/ngđ. Hệ thống thoát nước thải được thiết kế mới hoàn toàn, tách riêng với hệ thống thoát nước mưa.
- Để phù hợp với địa hình khu vực, hệ thống thu gom nước thải được chia làm 2 khu riêng biệt. Khu 1 là hệ thống cống gom nước thải sinh hoạt từ các khu phía Bắc dự án; Khu 2 là hệ thống cống gom nước thải từ khu phía Nam dự án.
- Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sẽ được thoát vào tuyến cống nước thải bên ngoài. Riêng đối với nước thải y tế cần được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn trước khi thoát ra mạng lưới thoát nước chung. Nước thải sau khi xử lý tại trạm xử lý tập trung đạt chất lượng theo quy định sẽ được thoát ra hệ thống thoát nước mưa.
6.6. Vệ sinh môi trường
- Tổng dân số khu vực quy hoạch: N= 9.000 người.
- Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt: 09 T/ngày.
- Giải pháp thu gom chất thải rắn: Rác sinh hoạt được thu gom từng nhà dân sau đó vận chuyển đến bãi rác chung của khu vực.
6.7. Quy hoạch cấp điện
- Tổng công suất biểu kiến của khu quy hoạch là: 10.200 kVA.
- Nguồn cấp điện dự kiến cho khu vực quy hoạch lấy đường dây trung thế 22KV hiện hữu dọc theo đường ĐT741.
- Toàn bộ đường dây trung và hạ thế đi ngầm để đảm bảo mỹ quan, an toàn điện cho khu vực.
6.8. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
- Dựa vào chỉ tiêu cấp thông tin liên lạc và bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất của khu quy hoạch, tính toán thuê bao liên lạc là 2.238 thuê bao.
- Hệ thống thông tin liên lạc trong khu quy hoạch được đấu nối với hệ thống thông tin liên lạc của tỉnh.

Content:
6.705,71

G

Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

60.733,56

13,22

Đất giao thông

5.610,10

Đất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

55.123,46

TỔNG CỘNG

459.300,00

100

QUY MÔ DÂN SỐ DỰ KIẾN

9.000

người

Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1 Quy hoạch giao thông
Mạng lưới giao thông trong dự án được tổ chức như sau:
- Trục đường đối ngoại có mặt cắt 6-6: Chiều rộng mặt cắt ngang 29,9m, trong đó: Vỉa hè 6m, lòng đường 19, dãy cách ly 4,9m.
- Trục đường chính có mặt cắt 1-1: Chiều rộng mặt cắt ngang 31m, trong đó: Vỉa hè 6m x 2, lòng đường 8m x 2, dãy phân cách 3m.
- Trục đường chính có mặt cắt 2-2: Chiều rộng mặt cắt ngang 27m, trong đó: Vỉa hè 6m x 2, lòng đường 15m.
- Trục đường chính có mặt cắt 3-3: Chiều rộng mặt cắt ngang 19m, trong đó: Vỉa hè 5m x 2, lòng đường 9m.
- Các trục đường nội bộ có mặt cắt 4-4: Chiều rộng mặt cắt ngang 15m, trong đó: Vỉa hè 3,5m x 2, lòng đường 8m.
- Các trục đường nội bộ có mặt cắt 5-5: Chiều rộng mặt cắt ngang 12m, trong đó: Vỉa hè 3m x 2, lòng đường 6m.
6.2. Quy hoạch san nền
- Mặt bằng khu đất được san lấp trên nguyên tắc hạn chế đào đắp, nhằm tiết kiệm chi phí cho chủ đầu tư xong vẫn đảm bảo tốt các yêu cầu về kỹ thuật, đảm bảo việc thoát nước cho khu vực.
- Khớp nối nền khu đất xây dựng đô thị với các khu vực hiện hữu xung quanh. Mạng đường trong khu vực thiết kế bám sát theo địa hình tự nhiên.
6.3. Quy hoạch thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế mới hoàn toàn, tách riêng với hệ thống thoát nước thải sinh hoạt. Phân lưu vực thoát nước mưa thành nhiều lưu vực nhỏ, tạo điều kiện thoát nước mưa nhanh nhất.
- Các tuyến thoát nước xây dựng bằng cống tròn BTCT bố trí trên vỉa hè dọc theo các trục đường.
- Hướng tuyến thoát nước mưa có hướng chủ đạo là từ Bắc xuống Nam.
6.4. Quy hoạch cấp nước
- Tổng lưu lượng nhu cầu dùng nước sinh hoạt và nước chữa cháy là: 2.800 m3/ngđ.
- Tổng lưu lượng nhu cầu dùng nước cho Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là: 1.400 m3/ngđ.
- Nguồn cấp nước cho khu vực thiết kế giai đoạn đầu lấy từ nguồn nước ngầm (giếng khoan) khai thác tại chỗ, giai đoạn sau khi hệ thống cấp nước của tỉnh trên đường ĐT741 được xây dựng, đấu nối và sử dụng nguồn nước trên đường ĐT741.
- Mạng lưới cấp nước cho khu vực được thiết kế theo mạng vòng khép kín. Tuyến ống gồm có: D100 - D200 được bố trí đảm bảo cho việc cung cấp nước vào từng lô đất và cho PCCC.
- Bố trí các trụ nước cứu hỏa D100 để cung cấp nước chữa cháy. Trụ cứu hỏa đặt cách nhau khoảng cách tối thiểu 150m, ưu tiên đặt tại các ngã 3, ngã 4 để thuận lợi cho việc cấp nước chữa cháy.
6.5. Quy hoạch thoát nước thải
- Tổng lượng nước thải sinh hoạt trong khu vực quy hoạch là: 1.800 m3/ngđ. Hệ thống thoát nước thải được thiết kế mới hoàn toàn, tách riêng với hệ thống thoát nước mưa.
- Để phù hợp với địa hình khu vực, hệ thống thu gom nước thải được chia làm 2 khu riêng biệt. Khu 1 là hệ thống cống gom nước thải sinh hoạt từ các khu phía Bắc dự án; Khu 2 là hệ thống cống gom nước thải từ khu phía Nam dự án.
- Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sẽ được thoát vào tuyến cống nước thải bên ngoài. Riêng đối với nước thải y tế cần được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn trước khi thoát ra mạng lưới thoát nước chung. Nước thải sau khi xử lý tại trạm xử lý tập trung đạt chất lượng theo quy định sẽ được thoát ra hệ thống thoát nước mưa.
6.Vệ sinh môi trường
- Tổng dân số khu vực quy hoạch: N= 9.000 người.
- Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt: 09 T/ngày.
- Giải pháp thu gom chất thải rắn: Rác sinh hoạt được thu gom từng nhà dân sau đó vận chuyển đến bãi rác chung của khu vực.
6.7. Quy hoạch cấp điện
- Tổng công suất biểu kiến của khu quy hoạch là: 10.200 kVA.
- Nguồn cấp điện dự kiến cho khu vực quy hoạch lấy đường dây trung thế 22KV hiện hữu dọc theo đường ĐT741.
- Toàn bộ đường dây trung và hạ thế đi ngầm để đảm bảo mỹ quan, an toàn điện cho khu vực.
6.8. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
- Dựa vào chỉ tiêu cấp thông tin liên lạc và bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất của khu quy hoạch, tính toán thuê bao liên lạc là 2.238 thuê bao.
- Hệ thống thông tin liên lạc trong khu quy hoạch được đấu nối với hệ thống thông tin liên lạc của tỉnh.