Document: Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2402/QĐ-BTNMT phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/12/2011", "sign_number": "2402/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/12/2011", "sign_number": "2402/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/12/2011", "sign_number": "2402/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/12/2011", "sign_number": "2402/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/12/2011", "sign_number": "2402/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2402/QĐ-BTNMT phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn năm 2011 – 2015 (gọi tắt là Kế hoạch) gồm các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015
- Đảm bảo công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường trên môi trường mạng, 80% văn bản trao đổi của Bộ đối với các cơ quan, đơn vị khác là văn bản điện tử, 100% cán bộ, công chức, viên chức sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc;
- Các dịch vụ công (đăng ký, cấp phép,…) về tài nguyên và môi trường cơ bản được thực hiện trực tuyến đạt mức độ 3, một số lĩnh vực đạt mức độ 4;
- Hoàn thiện môi trường pháp lý về quản lý ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường;
- Hoàn thành và vận hành hạ tầng công nghệ thông tin thống nhất trong ngành tài nguyên và môi trường;
- Hoàn thành việc xây dựng, tích hợp, chia sẻ cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia, hỗ trợ xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường địa phương, thương mại hóa số liệu ngành tài nguyên và môi trường;
- 50% tới 70% thiết bị trong quan trắc, điều tra, khảo sát, đo đạc thông tin tài nguyên và môi trường được chuyển sang công nghệ số, tự động hóa việc cập nhật vào cơ sở dữ liệu;
- Nâng cao độ tin cậy trong công tác dự báo về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Xây dựng từ một đến hai trung tâm tính toán hiệu năng cao, xử lý đa nhiệm;
- Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đáp ứng đủ nhu cầu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ quản lý nhà nước
...
đ) Triển khai đồng bộ ứng dụng hệ thống chứng thực điện tử và chữ ký số;

Content:
Triển khai đồng bộ ứng dụng hệ thống chứng thực điện tử và chữ ký số;