Document: Điều 1 Quyết định 367/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Dự án Quản lý rừng đa dạng sinh học giảm thải CO2

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/03/2014", "sign_number": "367/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/03/2014", "sign_number": "367/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/03/2014", "sign_number": "367/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/03/2014", "sign_number": "367/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/03/2014", "sign_number": "367/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 367/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Dự án Quản lý rừng đa dạng sinh học giảm thải CO2 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt danh mục Dự án “Quản lý rừng bền vững và đa dạng sinh học nhằm giảm phát thải CO2” do Chính phủ Đức tài trợ với các nội dung chính sau:
1. Cơ quan chủ quản Dự án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2. Mục tiêu của Dự án: Tăng cường tính đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái rừng và sự toàn vẹn của các hệ sinh thái cảnh quan ở vùng miền núi phía Bắc Việt Nam, đồng thời góp vào sự thích ứng của khu vực đối với biến đổi khí hậu và hỗ trợ sinh kế của người dân địa phương.
3. Địa bàn thực hiện tại các tỉnh: Yên Bái, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, và Bắc Kạn.
4. Các hoạt động và kết quả chính của Dự án:
- Hợp phần 1: Bảo vệ tính đa dạng sinh học.
+ Điều tra cơ bản đa dạng sinh học làm cơ sở cải thiện hoạt động quản lý, giám sát bảo vệ rừng đặc dụng;
+ Phân định đóng mốc ranh giới rừng đặc dụng và giao lại các nguồn tài nguyên rừng sản xuất cho dân địa phương làm cơ sở để bảo vệ và quản lý hiệu quả;
+ Hỗ trợ thành lập Khu bảo tồn Bát Xát;
+ Tăng cường sự tham gia của người dân trong công tác bảo tồn, cải thiện đa dạng sinh học cho 5 khu bảo tồn, lập quy hoạch sử dụng đất của 250 thôn, cải thiện sinh kế cho 250 thôn.
- Hợp phần 2: Thúc đẩy đa dạng sinh học bằng quản lý rừng bền vững
+ Cải thiện quản lý 500 ha rừng thông bằng kỹ thuật khai thác chọn lọc, làm giàu 500 ha rừng thông bằng biện pháp trồng bổ sung;
+ Hỗ trợ quản lý bền vững 1.000 ha rừng thông và quản lý lâm sinh phù hợp tại 5.000 ha rừng trồng keo.
- Hợp phần 3: Quản lý rừng bền vững nhằm ngăn ngừa mất mát đa dạng sinh học;
+ Lập Quy hoạch sử dụng đất thôn bản có sự tham gia của người dân cho 80 thôn thuộc 23 xã;
+ Giao 12.000 ha rừng tự nhiên là rừng sản xuất cho cộng đồng thôn/bản quản lý;
+ Phân định mốc ranh giới rõ ràng trên thực địa làm cơ sở để quản lý và bảo vệ hiệu quả.
+ Xây dựng và thực hiện các quy ước bảo vệ và phát triển rừng, kế hoạch quản lý rừng và quỹ bảo vệ và phát triển rừng của thôn/bản;
+ Xây dựng cơ chế, thỏa thuận chia sẻ lợi ích.
5. Thời gian thực hiện: 7 năm (2014-2020).
6. Tổng kinh phí thực hiện Dự án: 26,07 triệu Euro, bao gồm:
- Đóng góp của Chính phủ Đức là 20,5 triệu Euro, trong đó:
+ 15 triệu Euro từ nguồn vốn vay ưu đãi ODA;
+ 5,5 triệu Euro từ nguồn ODA viện trợ không hoàn lại.
- Đóng góp của phía Việt Nam: 5,57 triệu Euro (tương đương 154,6 tỷ đồng), trong đó Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đóng góp 34,5 tỷ đồng, Ủy ban nhân dân các tỉnh: Yên Bái, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang và Bắc Kạn đóng góp 120,1 tỷ đồng.
7. Nguồn và cơ chế tài chính trong nước:
- Đối với vốn ODA: cấp phát 100% từ ngân sách.
- Vốn đối ứng bằng tiền mặt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các tỉnh: Yên Bái, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang và Bắc Kạn tự bố trí theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

Content:
Điều 1. Phê duyệt danh mục Dự án “Quản lý rừng bền vững và đa dạng sinh học nhằm giảm phát thải CO2” do Chính phủ Đức tài trợ với các nội dung chính sau:
1. Cơ quan chủ quản Dự án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2. Mục tiêu của Dự án: Tăng cường tính đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái rừng và sự toàn vẹn của các hệ sinh thái cảnh quan ở vùng miền núi phía Bắc Việt Nam, đồng thời góp vào sự thích ứng của khu vực đối với biến đổi khí hậu và hỗ trợ sinh kế của người dân địa phương.
3. Địa bàn thực hiện tại các tỉnh: Yên Bái, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, và Bắc Kạn.
4. Các hoạt động và kết quả chính của Dự án:
- Hợp phần 1: Bảo vệ tính đa dạng sinh học.
+ Điều tra cơ bản đa dạng sinh học làm cơ sở cải thiện hoạt động quản lý, giám sát bảo vệ rừng đặc dụng;
+ Phân định đóng mốc ranh giới rừng đặc dụng và giao lại các nguồn tài nguyên rừng sản xuất cho dân địa phương làm cơ sở để bảo vệ và quản lý hiệu quả;
+ Hỗ trợ thành lập Khu bảo tồn Bát Xát;
+ Tăng cường sự tham gia của người dân trong công tác bảo tồn, cải thiện đa dạng sinh học cho 5 khu bảo tồn, lập quy hoạch sử dụng đất của 250 thôn, cải thiện sinh kế cho 250 thôn.
- Hợp phần 2: Thúc đẩy đa dạng sinh học bằng quản lý rừng bền vững
+ Cải thiện quản lý 500 ha rừng thông bằng kỹ thuật khai thác chọn lọc, làm giàu 500 ha rừng thông bằng biện pháp trồng bổ sung;
+ Hỗ trợ quản lý bền vững 1.000 ha rừng thông và quản lý lâm sinh phù hợp tại 5.000 ha rừng trồng keo.
- Hợp phần 3: Quản lý rừng bền vững nhằm ngăn ngừa mất mát đa dạng sinh học;
+ Lập Quy hoạch sử dụng đất thôn bản có sự tham gia của người dân cho 80 thôn thuộc 23 xã;
+ Giao 12.000 ha rừng tự nhiên là rừng sản xuất cho cộng đồng thôn/bản quản lý;
+ Phân định mốc ranh giới rõ ràng trên thực địa làm cơ sở để quản lý và bảo vệ hiệu quả.
+ Xây dựng và thực hiện các quy ước bảo vệ và phát triển rừng, kế hoạch quản lý rừng và quỹ bảo vệ và phát triển rừng của thôn/bản;
+ Xây dựng cơ chế, thỏa thuận chia sẻ lợi ích.
5. Thời gian thực hiện: 7 năm (2014-2020).
6. Tổng kinh phí thực hiện Dự án: 26,07 triệu Euro, bao gồm:
- Đóng góp của Chính phủ Đức là 20,5 triệu Euro, trong đó:
+ 15 triệu Euro từ nguồn vốn vay ưu đãi ODA;
+ 5,5 triệu Euro từ nguồn ODA viện trợ không hoàn lại.
- Đóng góp của phía Việt Nam: 5,57 triệu Euro (tương đương 154,6 tỷ đồng), trong đó Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đóng góp 34,5 tỷ đồng, Ủy ban nhân dân các tỉnh: Yên Bái, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang và Bắc Kạn đóng góp 120,1 tỷ đồng.
7. Nguồn và cơ chế tài chính trong nước:
- Đối với vốn ODA: cấp phát 100% từ ngân sách.
- Vốn đối ứng bằng tiền mặt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các tỉnh: Yên Bái, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang và Bắc Kạn tự bố trí theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.