Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 01/QĐ-UBND 2024 đồ án quy hoạch chung thị trấn Sơn Dương Tuyên Quang đến

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 01/QĐ-UBND 2024 đồ án quy hoạch chung thị trấn Sơn Dương Tuyên Quang đến

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chung thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương đến năm 2030, định hướng đến năm 2040, với nội dung cụ thể như sau:
...
8. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Định hướng phát triển giao thông:
8.1.1. Giao thông đường bộ:
* Giao thông đối ngoại:
- Tuyến đường kết nối liên tỉnh: Giai đoạn 2021-2030: Xây dựng tuyến đường Phổ Yên - Thái Nguyên - Tuyên Quang - Yên Bái kết nối với cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ, cao tốc Nội Bài - Lào Cai, quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe. Tầm nhìn đến năm 2050: Xây dựng thành đường cao tốc quy mô tối thiểu 4 làn xe.
- Quốc lộ - Trục chính đô thị:
+ Quốc lộ 37 (Trục chính đô thị): Tại mặt cắt ngang 1-1 có chỉ giới đường đỏ là 25,0m (lòng đường rộng 15,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 5,0m); tại mặt cắt ngang 2-2 có chỉ giới đường đỏ là 22,0m (lòng đường rộng 12,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 5,0m); tại mặt cắt ngang 3-3 có chỉ giới đường đỏ là 20,5m (lòng đường rộng 10,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 5,0m); tại mặt cắt ngang 9-9 có chỉ giới đường đỏ là 31,0m (lòng đường mỗi bên rộng 7,5m, dải phân cách giữa rộng 4,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 6,0m).
+ Đường vành đai phía Bắc (Trục chính đô thị mở mới): Tại mặt cắt ngang 9-9 có chỉ giới đường đỏ là 31,0m (lòng đường mỗi bên rộng 7,5m, dải phân cách giữa rộng 4,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 6,0m).
+ Đường vành đai phía Nam (Trục chính đô thị mở mới): Tại mặt cắt ngang 9-9 có chỉ giới đường đỏ là 31,0m (lòng đường mỗi bên rộng 7,5m, dải phân cách giữa rộng 4,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 6,0m).
+ Đường động lực phía Nam (Trục chính đô thị mở mới): Tại mặt cắt ngang 10-10 có chỉ giới đường đỏ là 40,0m (lòng đường mỗi bên rộng 12,0m, dải phân cách giữa rộng 6,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 5,0m).
+ Quốc lộ 2C (Trục chính đô thị hiện hữu được nâng cấp mở rộng): Tại mặt cắt ngang 2-2 có chỉ giới đường đỏ là 22,0m (lòng đường rộng 12,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 5,0m).
- Đường tỉnh - Đường liên khu vực:
+ Đường Bùi Đằng Đoàn (nâng cấp mở rộng): Tại mặt cắt ngang 3-3 có chỉ giới đường đỏ là 20,5m (lòng đường rộng 10,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 5,0m);
+ Đường Phạm Đình Chiến (Đoạn qua thị trấn Sơn Dương đi theo hướng xã Tân Trào): Tại mặt cắt 3-3 có chỉ giới đường đỏ là 20,5m (lòng đường rộng 10,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 5m).
* Giao thông đô thị:
- Đường trục chính đô thị: Đóng vai trò trục ngang chính đô thị, kết nối 2 tuyến trục dọc chính đô thị 2 bên sông Phó Đáy, kết nối với đường vành đai phía Bắc, đường vành đai phía Nam.
+ Đường động lực phía Nam (Trục chính đô thị mở mới): Tại mặt cắt ngang 10-10 có chỉ giới đường đỏ là 40,0m (lòng đường mỗi bên rộng 12,0m, dải phân cách giữa rộng 6,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 5,0m).
- Đường liên khu vực:
+ Đường mở mới, đường nâng cấp kéo dài: Tại mặt cắt ngang 3-3 có chỉ giới đường đỏ là 20,5m (lòng đường rộng 10,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 5m);
+ Đường nâng cấp mở rộng: Tại mặt cắt ngang 4-4 có chỉ giới đường đỏ là 17,0m (lòng đường 9,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 4m);
+ Đường nâng cấp kéo dài: Tại mặt cắt ngang 5-5 có chỉ giới đường đỏ là 15,5m (lòng đường rộng 7,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 4m).
- Đường chính khu vực:
+ Đường nâng cấp mở rộng, mở mới, đường dọc bờ sông Phó Đáy mở mới: Tại mặt cắt ngang 4-4 có chỉ giới đường đỏ là 17,0m (lòng đường rộng 9,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 4,0m).
+ Đường mở mới: Tại mặt cắt ngang 3-3 có chỉ giới đường đỏ là 20,5m (lòng đường rộng 10,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 5,0m);
+ Đường cải tạo nâng cấp: Tại mặt cắt ngang 8-8 có chỉ giới đường đỏ là 4,0m;
- Đường khu vực:
+ Đường nâng cấp mở rộng, mở mới: Tại mặt cắt ngang 3-3 có chỉ giới đường đỏ là 20,5m (lòng đường rộng 10,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 5,0m); tại mặt cắt ngang 4-4 có chỉ giới đường đỏ là 17,0m (lòng đường rộng 9,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 4,0m); tại mặt cắt ngang 5-5 có chỉ giới đường đỏ là 15,5m (lòng đường rộng 7,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 4,0m); tại mặt cắt ngang 6-6 có chỉ giới đường đỏ là 13,5m (lòng đường rộng 7,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 3,0m);
* Công trình cầu:
+ Nâng cấp 01 cầu Sơn Dương 1 trên tuyến đường Đ.1a hiện hữu.
+ Xây dựng mới 05 Cầu BTCT vượt sông Phó Đáy gồm: Cầu Sơn Dương 2 trên tuyến đường Đ.2b hiện hữu; cầu Sơn Dương 3 trên tuyến đường Đ.2c xây dựng mới; cầu Sơn Dương 4 trên tuyến Đ.32 xây dựng mới; cầu Sơn Dương 5 trên tuyến Đ.3c xây dựng mới, cầu Sơn Dương 6 trên tuyến Đ.3f xây dựng mới.
* Bến xe khách:
- Xây dựng mới bến xe khách của huyện kết hợp Trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe quy mô 4,56 ha tại khu vực xã Tú Thịnh (nằm cạnh Quốc lộ 2C, cách ngã ba giao giữa quốc lộ 37 và quốc lộ 2C khoảng 500m về phía Nam).
* Bãi đỗ xe: Xây dựng mới 04 bãi đỗ xe tập trung tổng diện tích 4,07 ha, ngoài ra bố trí các bãi đỗ xe tập trung tại các khu đất thể dục thể thao, công cộng, thương mại dịch vụ cấp đô thị và trong các dự án nhà ở mới,... đảm bảo tổng diện tích bãi đỗ xe tĩnh đến năm 2025 là 6,25 ha, đến năm 2030 là 7,75 ha, đến năm 2040 là 10,13 ha.
8.1.2. Giao thông đường sắt: Quy hoạch 01 tuyến đường sắt quốc gia: Thái Nguyên - Tuyên Quang - Yên Bái, nối từ tuyến Hà Nội - Thái Nguyên đến tuyến Hà Nội - Lào Cai, đi bên ngoài đô thị Sơn Dương, khổ đường sắt rộng 1.435 mm.
8.1.3. Giao thông đường thủy: Khu vực phía trên đập thủy điện Kháng Nhật phát triển mạng lưới giao thông thủy phục vụ cho nhu cầu du lịch dọc 2 bên sông Phó Đáy.
8.1.4. Giao thông công cộng: Quy hoạch tuyến xe buýt theo các tuyến QL37, QL2C, ĐT185, đường vành đai phía Bắc, đường vành đai phía Nam, đường động lực phía Nam, kết nối với các tuyến xe buýt đi các xã thuộc huyện Sơn Dương, kết nối với các tuyến xe buýt đi các huyện và thành phố Tuyên Quang của tỉnh Tuyên Quang, kết nối với các tuyến xe buýt đi các huyện lân cận thuộc tỉnh Vĩnh Phúc, Thái Nguyên.
8.2. Định hướng san nền:
* Khu vực cải tạo, xây dựng xen cấy:
- Khu vực xây dựng mật độ cao: Sử dụng giải pháp cải tạo giữ nguyên cao độ hiện tại, nâng sàn công trình trong quá trình nâng cấp hoặc xây mới công trình tại vị trí cũ đảm bảo phù hợp với điều kiện hiện trạng, tránh gây ngập úng cục bộ.
- Khu vực hiện trạng xây dựng với mật độ thấp: Có điều kiện tôn nền cục bộ, khi xây dựng xen cấy với các công trình hiện trạng không tôn nền đến cao độ an toàn tránh gây ngập úng cục bộ, kết nối hài hòa với khu vực hiện trạng.
* Khu vực xây dựng mới:
- Cao độ xây dựng khống chế cho từng khu vực như sau:
+ Khu vực phía Bắc thị trấn: +62.0m ÷ +85.0m.
+ Khu vực trung tâm hiện hữu thị trấn: +60.0m ÷ +65.0m.
+ Khu vực Đông Nam thị trấn: +65.0m ÷ +80.0m.
+ Khu vực ven sông phó Đáy: > +60.0m.
+ Khu vực ruộng thấp cao độ nền < +60.0m, có giải pháp thoát nước, tránh ngập úng khi xảy ra các trận mưa to kéo dài: dự kiến tôn nền đến cao độ ≥ +60.0m, tránh ngập úng cục bộ và kết nối hài hoà với các khu vực đã xây dựng.
- Khu vực đồi núi phía Bắc: Khu vực quy hoạch thuộc vùng đồi núi có cao độ hiện trạng trung bình tương đối cao ≥ +70.0m. Khi xây dựng công trình mới cần có phương án san gạt cục bộ phù hợp với cao độ nền xung quanh, không làm ảnh hưởng đến hướng thoát nước mặt của khu vực.
8.3. Định hướng quy hoạch cấp điện:
8.3.1. Tổng nhu cầu phụ tải khu vực qua các giai đoạn:
Khu vực lập quy hoạch: Giai đoạn đến 2030, nâng công suất trạm 110/35/22kV E14.3 Sơn Dương lên 25+40MVA, giai đoạn đến 2040, nâng công suất trạm lên 2x40MVA.
8.3.2. Nguồn cấp điện:
- Tiếp tục sử dụng nguồn từ trạm 110/35/22kV E14.3 Sơn Dương.
- Bổ sung nguồn từ 2 trạm 110kV gồm trạm biến áp 110 kV Tân Trào, công suất 1x25+1x40MVA và trạm 110/35/10kV E14.1 Tuyên Quang, công suất 2x40MVA, trạm cách thị trấn Sơn Dương 20km về phía Tây Bắc.
8.3.3. Lưới điện:
- Lưới điện cao thế: Cải tạo hành lang an toàn lưới điện đường dây 110kV Tuyên Quang - Sơn Dương - Thái Nguyên, chiều dài trong khu vực khoảng 8,6 km.
- Lưới điện trung thế:
* Giai đoạn 2030:
+ Cải tạo dỡ bỏ 14km lưới 10KV hiện có. Nâng cấp hệ thống lưới điện 10 kV thành lưới điện 22KV đi ngầm chiều dài 6,0km, đoạn không cắt qua khu dân cư có thể đi nổi. Duy trì hệ thống lưới điện 35 kV hiện có;
+ Xây dựng mới 15,6 km tuyến cáp ngầm 22KV cấp cho các trạm biến áp, dây đi ngầm dây dẫn XLPE 185mm trục chính, XLPE 150-120mm trục nhánh.
* Giai đoạn 2040:
+ Cải tạo 1 phần hệ thống lưới điện 35KV sang lưới điện 22KV tổng chiều dài 15km. Duy trì hệ thống lưới điện 35 kV đến các xã lân cận;
+ Xây dựng mới 22,2 km tuyến cáp 22kV đi ngầm tại các khu đất quy hoạch mới, dây dẫn sử dụng dây XLPE , tiết diện trục chính 185mm2, trục nhánh 150 mm2.
- Lưới điện hạ thế và chiếu sáng:
+ Lưới điện hạ thế đi ngầm, sử dụng dây dẫn XLPE đối với khu vực xây dựng mới; từng bước hạ ngầm lưới hạ thế đi nổi và thay thế dây dẫn XLPE với khu vực hiện trạng cải tạo.
+ Toàn bộ các đường có 3,5m đều được chiếu sáng. Các trục đường có dải phân cách rộng bố trímặt cắt tuyến chiếu sáng đi trên dải phân cách.
- Trạm hạ áp 22/0,4kV: Xây dựng mới thêm 35 trạm 22/0,4kV. Cải tạo nâng công suất 27 trạm. Các trạm 22/0,4kV dùng trạm treo hoặc trạm compact hợp bộ.
8.4. Định hướng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động:
- Nguồn cấp: Nguồn tín hiệu chính sẽ lấy tín hiệu cáp quang từ trạm viễn thông bưu điện trung tâm huyện Sơn Dương đến.
- Hệ thống chuyển mạch:
+ Đến năm 2030: Nâng cấp HOST viễn thông Sơn Dương dung lượng 24.800 lines;
+ Đến năm 2040: Nâng cấp HOST viễn thông Sơn Dương, dung lượng 40.500 lines;
+ Triển khai mô hình mạng thế hệ mới (NGN) cho dịch vụ băng thông rộng.
- Mạng truyền dẫn: Xây mới tuyến cáp thuê bao chạy ngầm kết nối tổng đài vệ tinh mới với HOST.
- Mạng điện thoại: Nâng cấp công suất các trạm BTS hiện có, lắp đặt các trạm BTS mới (vị trí các trạm BTS trên bản vẽ là vị trí dự kiến, có thể thay đổi trong quá trình các dự án tiếp theo cho phù hợp).
- Mạng ngoại vi: Phát triển mạng ngoại vi phải đồng bộ với quy hoạch chung của khu vực. Việc phát triển tuyến cáp ngoại vi của các doanh nghiệp phải đồng bộ và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật.
8.5. Định hướng quy hoạch cấp nước:
- Tổng nhu cầu sử dụng nước thị trấn Sơn Dương đến năm 2030 khoảng 4.400 m3/ngày đêm; đến năm 2040 khoảng 7.500 m3/ngày đêm.
- Giai đoạn đến 2030: Dự kiến xây dựng mới 1 nhà máy nước công suất 2.000 m3/ngày đêm, khai thác nguồn nước mặt hồ Đát Cao để đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước của toàn đô thị.
- Giai đoạn đến 2040: Tiếp tục sử dụng nước từ 2 nhà máy nước của đô thị hiện có tổng công suất thiết kế 5.000 m3/ngày đêm, nhà máy nước có công suất 2.000 m3/ngày đêm được mở rộng và nâng công suất lên 4.500 m3/ngày đêm. Mở rộng mạng lưới đường ống chính đưa nước đến các khu dân cư mở mới và các công trình công cộng xây dựng mới trong đô thị.
8.5.1. Nguồn cấp nước sạch: Thị trấn Sơn Dương tiếp tục sử dụng nguồn nước ngầm kết hợp nguồn nước mặt hồ Đát Cao.
8.5.2. Mạng lưới cấp nước:
- Mạng lưới cấp nước cho khu vực thiết kế theo mạng hỗn hợp, gồm mạng lưới vòng kết hợp mạng cụt, đảm bảo cấp nước liên tục. Mạng đường ống xây dựng mới có kích thước từ D110 - D200 đưa nước sạch đến các khu dân cư và công trình công cộng. Xây dựng mạng lưới đường ống chính D200-D110 và nối các ống có đường kính từ D90 - D48 vào các khu dân cư.
- Hệ thống cấp nước cứu hỏa: Bố trí các họng chữa cháy D110mm đặt cách nhau 150m, ngoài ra bổ sung thêm nguồn nước mặt từ sông, hồ gần nhất để chữa cháy. Hệ thống được thiết kế là hệ thống cấp nước áp lực thấp, áp lực nước tối thiểu tại trụ cứu hoả là 10m cột nước.
8.6. Định hướng thoát nước mưa:
- Toàn bộ mạng lưới thoát nước của khu vực đô thị xây dựng mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải. Đối với các khu vực hiện hữu dùng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải), từng bước xây dựng các hố ga tách dòng tại các cửa xả và xây dựng các cống gom để thu nước thải về trạm xử lý. Các khu xây dựng mới dùng hệ thống thoát riêng hoàn toàn. Nước mưa trên toàn bộ bề mặt khu vực thiết kế được gom về các tuyến cống thoát nước dọc theo các trục giao thông sau đó được xả ra nguồn tiếp nhận suối, ngòi.
- Hệ thống thoát nước mưa bảo đảm thoát nước mưa trên các lưu vực quy hoạch ra các trục tiêu thủy lợi.
- Khu vực lập quy hoạch được chia ra làm 2 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1: Phía Tây sông Phó Đáy, diện tích lưu vực khoảng 837,99ha, hướng thoát chính thoát về phía sông Phó Đáy.
+ Lưu vực 2: Phía Đông sông Phó Đáy, diện tích lưu vực khoảng 1.534,96ha, hướng thoát chính thoát về phía sông Phó Đáy.
8.7. Định hướng thoát nước thải và quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
8.7.1. Thoát nước thải:
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng hoàn toàn giữa nước mưa và nước thải. Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung, quy mô công suất dự kiến:
+ Công suất đến năm 2030: 3.510 m3/ngày đêm.
+ Công suất đến năm 2040: 6.300 m3/ngày đêm.
- Nước thải được thu gom về trạm xử lý tập trung, được quy hoạch xây dựng ngầm tại khu đất cây xanh công viên chuyên đề phía Nam khu vực quy hoạch, nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn được thoát ra sông Phó Đáy.
- Dọc theo các tuyến đường quy hoạch dự kiến bố trí các tuyến cống thoát nước thải để thu gom nước thải của các công trình và dẫn về trạm xử lý nước thải.
8.7.2. Quản lý chất thải rắn:
- Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị giai đoạn đến năm 2030 khoảng 27,62 Tấn/ngày đêm; giai đoạn đến năm 2040 khoảng 40,09 Tấn/ngày đêm.
- Bố trí 02 trạm trung chuyển chất thải rắn tại phía Bắc và phía Nam của thị trấn, chất thải rắn được tập kết tại đây để xử lý sơ bộ trước khi vận chuyển về khu xử lý chất thải rắn chung của huyện.
- Chất thải rắn thị trấn được thu gom vận chuyển, xử lý tập trung tại khu vực thôn Phúc Lợi, xã Phúc Ứng, quy mô khu xử lý khoảng 10,5 ha đạt tiêu chuẩn khu xử lý chất thải rắn hợp vệ sinh.
8.7.3. Quản lý nghĩa trang:
- Khoanh vùng, trồng cây xanh cách ly, đóng cửa các nghĩa trang hiện hữu nằm trong ranh giới thị trấn. Giai đoạn dài hạn sử dụng nghĩa trang tập trung của huyện tại khu vực thôn Tân Sơn, xã Tú Thịnh và thôn Tân Thịnh, xã Phúc Ứng.

Content:
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Định hướng phát triển giao thông:
8.1.1. Giao thông đường bộ:
* Giao thông đối ngoại:
- Tuyến đường kết nối liên tỉnh: Giai đoạn 2021-2030: Xây dựng tuyến đường Phổ Yên - Thái Nguyên - Tuyên Quang - Yên Bái kết nối với cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ, cao tốc Nội Bài - Lào Cai, quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe. Tầm nhìn đến năm 2050: Xây dựng thành đường cao tốc quy mô tối thiểu 4 làn xe.
- Quốc lộ - Trục chính đô thị:
+ Quốc lộ 37 (Trục chính đô thị): Tại mặt cắt ngang 1-1 có chỉ giới đường đỏ là 25,0m (lòng đường rộng 15,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 5,0m); tại mặt cắt ngang 2-2 có chỉ giới đường đỏ là 22,0m (lòng đường rộng 12,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 5,0m); tại mặt cắt ngang 3-3 có chỉ giới đường đỏ là 20,5m (lòng đường rộng 10,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 5,0m); tại mặt cắt ngang 9-9 có chỉ giới đường đỏ là 31,0m (lòng đường mỗi bên rộng 7,5m, dải phân cách giữa rộng 4,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 6,0m).
+ Đường vành đai phía Bắc (Trục chính đô thị mở mới): Tại mặt cắt ngang 9-9 có chỉ giới đường đỏ là 31,0m (lòng đường mỗi bên rộng 7,5m, dải phân cách giữa rộng 4,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 6,0m).
+ Đường vành đai phía Nam (Trục chính đô thị mở mới): Tại mặt cắt ngang 9-9 có chỉ giới đường đỏ là 31,0m (lòng đường mỗi bên rộng 7,5m, dải phân cách giữa rộng 4,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 6,0m).
+ Đường động lực phía Nam (Trục chính đô thị mở mới): Tại mặt cắt ngang 10-10 có chỉ giới đường đỏ là 40,0m (lòng đường mỗi bên rộng 12,0m, dải phân cách giữa rộng 6,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 5,0m).
+ Quốc lộ 2C (Trục chính đô thị hiện hữu được nâng cấp mở rộng): Tại mặt cắt ngang 2-2 có chỉ giới đường đỏ là 22,0m (lòng đường rộng 12,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 5,0m).
- Đường tỉnh - Đường liên khu vực:
+ Đường Bùi Đằng Đoàn (nâng cấp mở rộng): Tại mặt cắt ngang 3-3 có chỉ giới đường đỏ là 20,5m (lòng đường rộng 10,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 5,0m);
+ Đường Phạm Đình Chiến (Đoạn qua thị trấn Sơn Dương đi theo hướng xã Tân Trào): Tại mặt cắt 3-3 có chỉ giới đường đỏ là 20,5m (lòng đường rộng 10,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 5m).
* Giao thông đô thị:
- Đường trục chính đô thị: Đóng vai trò trục ngang chính đô thị, kết nối 2 tuyến trục dọc chính đô thị 2 bên sông Phó Đáy, kết nối với đường vành đai phía Bắc, đường vành đai phía Nam.
+ Đường động lực phía Nam (Trục chính đô thị mở mới): Tại mặt cắt ngang 10-10 có chỉ giới đường đỏ là 40,0m (lòng đường mỗi bên rộng 12,0m, dải phân cách giữa rộng 6,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 5,0m).
- Đường liên khu vực:
+ Đường mở mới, đường nâng cấp kéo dài: Tại mặt cắt ngang 3-3 có chỉ giới đường đỏ là 20,5m (lòng đường rộng 10,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 5m);
+ Đường nâng cấp mở rộng: Tại mặt cắt ngang 4-4 có chỉ giới đường đỏ là 17,0m (lòng đường 9,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 4m);
+ Đường nâng cấp kéo dài: Tại mặt cắt ngang 5-5 có chỉ giới đường đỏ là 15,5m (lòng đường rộng 7,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 4m).
- Đường chính khu vực:
+ Đường nâng cấp mở rộng, mở mới, đường dọc bờ sông Phó Đáy mở mới: Tại mặt cắt ngang 4-4 có chỉ giới đường đỏ là 17,0m (lòng đường rộng 9,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 4,0m).
+ Đường mở mới: Tại mặt cắt ngang 3-3 có chỉ giới đường đỏ là 20,5m (lòng đường rộng 10,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 5,0m);
+ Đường cải tạo nâng cấp: Tại mặt cắt ngang 8-8 có chỉ giới đường đỏ là 4,0m;
- Đường khu vực:
+ Đường nâng cấp mở rộng, mở mới: Tại mặt cắt ngang 3-3 có chỉ giới đường đỏ là 20,5m (lòng đường rộng 10,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 5,0m); tại mặt cắt ngang 4-4 có chỉ giới đường đỏ là 17,0m (lòng đường rộng 9,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 4,0m); tại mặt cắt ngang 5-5 có chỉ giới đường đỏ là 15,5m (lòng đường rộng 7,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 4,0m); tại mặt cắt ngang 6-6 có chỉ giới đường đỏ là 13,5m (lòng đường rộng 7,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 3,0m);
* Công trình cầu:
+ Nâng cấp 01 cầu Sơn Dương 1 trên tuyến đường Đ.1a hiện hữu.
+ Xây dựng mới 05 Cầu BTCT vượt sông Phó Đáy gồm: Cầu Sơn Dương 2 trên tuyến đường Đ.2b hiện hữu; cầu Sơn Dương 3 trên tuyến đường Đ.2c xây dựng mới; cầu Sơn Dương 4 trên tuyến Đ.32 xây dựng mới; cầu Sơn Dương 5 trên tuyến Đ.3c xây dựng mới, cầu Sơn Dương 6 trên tuyến Đ.3f xây dựng mới.
* Bến xe khách:
- Xây dựng mới bến xe khách của huyện kết hợp Trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe quy mô 4,56 ha tại khu vực xã Tú Thịnh (nằm cạnh Quốc lộ 2C, cách ngã ba giao giữa quốc lộ 37 và quốc lộ 2C khoảng 500m về phía Nam).
* Bãi đỗ xe: Xây dựng mới 04 bãi đỗ xe tập trung tổng diện tích 4,07 ha, ngoài ra bố trí các bãi đỗ xe tập trung tại các khu đất thể dục thể thao, công cộng, thương mại dịch vụ cấp đô thị và trong các dự án nhà ở mới,... đảm bảo tổng diện tích bãi đỗ xe tĩnh đến năm 2025 là 6,25 ha, đến năm 2030 là 7,75 ha, đến năm 2040 là 10,13 ha.
8.1.2. Giao thông đường sắt: Quy hoạch 01 tuyến đường sắt quốc gia: Thái Nguyên - Tuyên Quang - Yên Bái, nối từ tuyến Hà Nội - Thái Nguyên đến tuyến Hà Nội - Lào Cai, đi bên ngoài đô thị Sơn Dương, khổ đường sắt rộng 1.435 mm.
8.1.3. Giao thông đường thủy: Khu vực phía trên đập thủy điện Kháng Nhật phát triển mạng lưới giao thông thủy phục vụ cho nhu cầu du lịch dọc 2 bên sông Phó Đáy.
8.1.4. Giao thông công cộng: Quy hoạch tuyến xe buýt theo các tuyến QL37, QL2C, ĐT185, đường vành đai phía Bắc, đường vành đai phía Nam, đường động lực phía Nam, kết nối với các tuyến xe buýt đi các xã thuộc huyện Sơn Dương, kết nối với các tuyến xe buýt đi các huyện và thành phố Tuyên Quang của tỉnh Tuyên Quang, kết nối với các tuyến xe buýt đi các huyện lân cận thuộc tỉnh Vĩnh Phúc, Thái Nguyên.
8.2. Định hướng san nền:
* Khu vực cải tạo, xây dựng xen cấy:
- Khu vực xây dựng mật độ cao: Sử dụng giải pháp cải tạo giữ nguyên cao độ hiện tại, nâng sàn công trình trong quá trình nâng cấp hoặc xây mới công trình tại vị trí cũ đảm bảo phù hợp với điều kiện hiện trạng, tránh gây ngập úng cục bộ.
- Khu vực hiện trạng xây dựng với mật độ thấp: Có điều kiện tôn nền cục bộ, khi xây dựng xen cấy với các công trình hiện trạng không tôn nền đến cao độ an toàn tránh gây ngập úng cục bộ, kết nối hài hòa với khu vực hiện trạng.
* Khu vực xây dựng mới:
- Cao độ xây dựng khống chế cho từng khu vực như sau:
+ Khu vực phía Bắc thị trấn: +62.0m ÷ +85.0m.
+ Khu vực trung tâm hiện hữu thị trấn: +60.0m ÷ +65.0m.
+ Khu vực Đông Nam thị trấn: +65.0m ÷ +80.0m.
+ Khu vực ven sông phó Đáy: > +60.0m.
+ Khu vực ruộng thấp cao độ nền < +60.0m, có giải pháp thoát nước, tránh ngập úng khi xảy ra các trận mưa to kéo dài: dự kiến tôn nền đến cao độ ≥ +60.0m, tránh ngập úng cục bộ và kết nối hài hoà với các khu vực đã xây dựng.
- Khu vực đồi núi phía Bắc: Khu vực quy hoạch thuộc vùng đồi núi có cao độ hiện trạng trung bình tương đối cao ≥ +70.0m. Khi xây dựng công trình mới cần có phương án san gạt cục bộ phù hợp với cao độ nền xung quanh, không làm ảnh hưởng đến hướng thoát nước mặt của khu vực.
8.3. Định hướng quy hoạch cấp điện:
8.3.1. Tổng nhu cầu phụ tải khu vực qua các giai đoạn:
Khu vực lập quy hoạch: Giai đoạn đến 2030, nâng công suất trạm 110/35/22kV E14.3 Sơn Dương lên 25+40MVA, giai đoạn đến 2040, nâng công suất trạm lên 2x40MVA.
8.3.2. Nguồn cấp điện:
- Tiếp tục sử dụng nguồn từ trạm 110/35/22kV E14.3 Sơn Dương.
- Bổ sung nguồn từ 2 trạm 110kV gồm trạm biến áp 110 kV Tân Trào, công suất 1x25+1x40MVA và trạm 110/35/10kV E14.1 Tuyên Quang, công suất 2x40MVA, trạm cách thị trấn Sơn Dương 20km về phía Tây Bắc.
8.3.3. Lưới điện:
- Lưới điện cao thế: Cải tạo hành lang an toàn lưới điện đường dây 110kV Tuyên Quang - Sơn Dương - Thái Nguyên, chiều dài trong khu vực khoảng 8,6 km.
- Lưới điện trung thế:
* Giai đoạn 2030:
+ Cải tạo dỡ bỏ 14km lưới 10KV hiện có. Nâng cấp hệ thống lưới điện 10 kV thành lưới điện 22KV đi ngầm chiều dài 6,0km, đoạn không cắt qua khu dân cư có thể đi nổi. Duy trì hệ thống lưới điện 35 kV hiện có;
+ Xây dựng mới 15,6 km tuyến cáp ngầm 22KV cấp cho các trạm biến áp, dây đi ngầm dây dẫn XLPE 185mm trục chính, XLPE 150-120mm trục nhánh.
* Giai đoạn 2040:
+ Cải tạo 1 phần hệ thống lưới điện 35KV sang lưới điện 22KV tổng chiều dài 15km. Duy trì hệ thống lưới điện 35 kV đến các xã lân cận;
+ Xây dựng mới 22,2 km tuyến cáp 22kV đi ngầm tại các khu đất quy hoạch mới, dây dẫn sử dụng dây XLPE , tiết diện trục chính 185mm2, trục nhánh 150 mm2.
- Lưới điện hạ thế và chiếu sáng:
+ Lưới điện hạ thế đi ngầm, sử dụng dây dẫn XLPE đối với khu vực xây dựng mới; từng bước hạ ngầm lưới hạ thế đi nổi và thay thế dây dẫn XLPE với khu vực hiện trạng cải tạo.
+ Toàn bộ các đường có 3,5m đều được chiếu sáng. Các trục đường có dải phân cách rộng bố trímặt cắt tuyến chiếu sáng đi trên dải phân cách.
- Trạm hạ áp 22/0,4kV: Xây dựng mới thêm 35 trạm 22/0,4kV. Cải tạo nâng công suất 27 trạm. Các trạm 22/0,4kV dùng trạm treo hoặc trạm compact hợp bộ.
8.4. Định hướng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động:
- Nguồn cấp: Nguồn tín hiệu chính sẽ lấy tín hiệu cáp quang từ trạm viễn thông bưu điện trung tâm huyện Sơn Dương đến.
- Hệ thống chuyển mạch:
+ Đến năm 2030: Nâng cấp HOST viễn thông Sơn Dương dung lượng 24.800 lines;
+ Đến năm 2040: Nâng cấp HOST viễn thông Sơn Dương, dung lượng 40.500 lines;
+ Triển khai mô hình mạng thế hệ mới (NGN) cho dịch vụ băng thông rộng.
- Mạng truyền dẫn: Xây mới tuyến cáp thuê bao chạy ngầm kết nối tổng đài vệ tinh mới với HOST.
- Mạng điện thoại: Nâng cấp công suất các trạm BTS hiện có, lắp đặt các trạm BTS mới (vị trí các trạm BTS trên bản vẽ là vị trí dự kiến, có thể thay đổi trong quá trình các dự án tiếp theo cho phù hợp).
- Mạng ngoại vi: Phát triển mạng ngoại vi phải đồng bộ với quy hoạch chung của khu vực. Việc phát triển tuyến cáp ngoại vi của các doanh nghiệp phải đồng bộ và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật.
8.5. Định hướng quy hoạch cấp nước:
- Tổng nhu cầu sử dụng nước thị trấn Sơn Dương đến năm 2030 khoảng 4.400 m3/ngày đêm; đến năm 2040 khoảng 7.500 m3/ngày đêm.
- Giai đoạn đến 2030: Dự kiến xây dựng mới 1 nhà máy nước công suất 2.000 m3/ngày đêm, khai thác nguồn nước mặt hồ Đát Cao để đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước của toàn đô thị.
- Giai đoạn đến 2040: Tiếp tục sử dụng nước từ 2 nhà máy nước của đô thị hiện có tổng công suất thiết kế 5.000 m3/ngày đêm, nhà máy nước có công suất 2.000 m3/ngày đêm được mở rộng và nâng công suất lên 4.500 m3/ngày đêm. Mở rộng mạng lưới đường ống chính đưa nước đến các khu dân cư mở mới và các công trình công cộng xây dựng mới trong đô thị.
8.5.1. Nguồn cấp nước sạch: Thị trấn Sơn Dương tiếp tục sử dụng nguồn nước ngầm kết hợp nguồn nước mặt hồ Đát Cao.
8.5.2. Mạng lưới cấp nước:
- Mạng lưới cấp nước cho khu vực thiết kế theo mạng hỗn hợp, gồm mạng lưới vòng kết hợp mạng cụt, đảm bảo cấp nước liên tục. Mạng đường ống xây dựng mới có kích thước từ D110 - D200 đưa nước sạch đến các khu dân cư và công trình công cộng. Xây dựng mạng lưới đường ống chính D200-D110 và nối các ống có đường kính từ D90 - D48 vào các khu dân cư.
- Hệ thống cấp nước cứu hỏa: Bố trí các họng chữa cháy D110mm đặt cách nhau 150m, ngoài ra bổ sung thêm nguồn nước mặt từ sông, hồ gần nhất để chữa cháy. Hệ thống được thiết kế là hệ thống cấp nước áp lực thấp, áp lực nước tối thiểu tại trụ cứu hoả là 10m cột nước.
8.6. Định hướng thoát nước mưa:
- Toàn bộ mạng lưới thoát nước của khu vực đô thị xây dựng mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải. Đối với các khu vực hiện hữu dùng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải), từng bước xây dựng các hố ga tách dòng tại các cửa xả và xây dựng các cống gom để thu nước thải về trạm xử lý. Các khu xây dựng mới dùng hệ thống thoát riêng hoàn toàn. Nước mưa trên toàn bộ bề mặt khu vực thiết kế được gom về các tuyến cống thoát nước dọc theo các trục giao thông sau đó được xả ra nguồn tiếp nhận suối, ngòi.
- Hệ thống thoát nước mưa bảo đảm thoát nước mưa trên các lưu vực quy hoạch ra các trục tiêu thủy lợi.
- Khu vực lập quy hoạch được chia ra làm 2 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1: Phía Tây sông Phó Đáy, diện tích lưu vực khoảng 837,99ha, hướng thoát chính thoát về phía sông Phó Đáy.
+ Lưu vực 2: Phía Đông sông Phó Đáy, diện tích lưu vực khoảng 1.534,96ha, hướng thoát chính thoát về phía sông Phó Đáy.
8.7. Định hướng thoát nước thải và quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
8.7.1. Thoát nước thải:
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng hoàn toàn giữa nước mưa và nước thải. Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung, quy mô công suất dự kiến:
+ Công suất đến năm 2030: 3.510 m3/ngày đêm.
+ Công suất đến năm 2040: 6.300 m3/ngày đêm.
- Nước thải được thu gom về trạm xử lý tập trung, được quy hoạch xây dựng ngầm tại khu đất cây xanh công viên chuyên đề phía Nam khu vực quy hoạch, nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn được thoát ra sông Phó Đáy.
- Dọc theo các tuyến đường quy hoạch dự kiến bố trí các tuyến cống thoát nước thải để thu gom nước thải của các công trình và dẫn về trạm xử lý nước thải.
8.7.2. Quản lý chất thải rắn:
- Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị giai đoạn đến năm 2030 khoảng 27,62 Tấn/ngày đêm; giai đoạn đến năm 2040 khoảng 40,09 Tấn/ngày đêm.
- Bố trí 02 trạm trung chuyển chất thải rắn tại phía Bắc và phía Nam của thị trấn, chất thải rắn được tập kết tại đây để xử lý sơ bộ trước khi vận chuyển về khu xử lý chất thải rắn chung của huyện.
- Chất thải rắn thị trấn được thu gom vận chuyển, xử lý tập trung tại khu vực thôn Phúc Lợi, xã Phúc Ứng, quy mô khu xử lý khoảng 10,5 ha đạt tiêu chuẩn khu xử lý chất thải rắn hợp vệ sinh.
8.7.3. Quản lý nghĩa trang:
- Khoanh vùng, trồng cây xanh cách ly, đóng cửa các nghĩa trang hiện hữu nằm trong ranh giới thị trấn. Giai đoạn dài hạn sử dụng nghĩa trang tập trung của huyện tại khu vực thôn Tân Sơn, xã Tú Thịnh và thôn Tân Thịnh, xã Phúc Ứng.