Document: Điều 2 Quyết định 31/2006/QĐ-TTg Đề án đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 2006-2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/02/2006", "sign_number": "31/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/02/2006", "sign_number": "31/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/02/2006", "sign_number": "31/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/02/2006", "sign_number": "31/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/02/2006", "sign_number": "31/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 31/2006/QĐ-TTg Đề án đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 2006-2010 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Nội vụ có trách nhiệm:
a) Thống nhất quản lý nội dung chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; tổ chức biên soạn, thẩm định, ban hành và kiểm tra việc thực hiện chương trình.
b) Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo các nội dung đã được phê duyệt tại quyết định này.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu kinh phí tổ chức đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hàng năm theo kế hoạch, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Hướng dẫn, kiểm tra ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
đ) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu tổ chức đào tạo cử nhân hành chính cho Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân nói riêng và đội ngũ cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn nói chung.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính tổng hợp và cân đối kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm, trong đó có chỉ tiêu kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ nghiên cứu ban hành chế độ, chính sách phù hợp cho học viên là Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, ph­ường, thị trấn theo hư­ớng: có chế độ ưu tiên, tạo điều kiện và khuyến khích người học.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu đổi mới chương trình đào tạo, bổ túc văn hóa hệ trung học phổ thông giảng dạy cho Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để ủy ban nhân dân các tỉnh xây dựng kế hoạch bồi dưỡng văn hoá cho những Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân chưa tốt nghiệp trung học phổ thông đạt yêu cầu học vấn theo quy định.
5. ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch hàng năm và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo khoản 6 Điều 1 của Quyết định này.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Nội vụ có trách nhiệm:
a) Thống nhất quản lý nội dung chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; tổ chức biên soạn, thẩm định, ban hành và kiểm tra việc thực hiện chương trình.
b) Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo các nội dung đã được phê duyệt tại quyết định này.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu kinh phí tổ chức đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hàng năm theo kế hoạch, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Hướng dẫn, kiểm tra ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
đ) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu tổ chức đào tạo cử nhân hành chính cho Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân nói riêng và đội ngũ cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn nói chung.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính tổng hợp và cân đối kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm, trong đó có chỉ tiêu kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ nghiên cứu ban hành chế độ, chính sách phù hợp cho học viên là Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, ph­ường, thị trấn theo hư­ớng: có chế độ ưu tiên, tạo điều kiện và khuyến khích người học.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu đổi mới chương trình đào tạo, bổ túc văn hóa hệ trung học phổ thông giảng dạy cho Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để ủy ban nhân dân các tỉnh xây dựng kế hoạch bồi dưỡng văn hoá cho những Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân chưa tốt nghiệp trung học phổ thông đạt yêu cầu học vấn theo quy định.
5. ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch hàng năm và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo khoản 6 Điều 1 của Quyết định này.