Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2223/QĐ-UBND 2014 bảo tồn đa dạng sinh học Cao Bằng đến 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2223/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2223/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2223/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2223/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2223/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2223/QĐ-UBND 2014 bảo tồn đa dạng sinh học Cao Bằng đến 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
8. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu.
8.1. Giải pháp tuyên truyền: Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về lợi ích và trách nhiệm của các cấp, các ngành và cộng đồng dân cư trong việc bảo tồn ĐDSH đặc biệt là cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh các khu bảo tồn. Phát huy vai trò của cộng đồng trong việc tổ chức quản lý, bảo vệ các khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn ĐDSH trên địa bàn.
8.2. Giải pháp về vốn: Huy động các nguồn lực tài chính để triển khai các chương trình dự án bảo tồn ĐDSH tỉnh Cao Bằng, bao gồm ngân sách Nhà nước, nguồn tài trợ từ các tổ chức quốc tế, nguồn xã hội hóa từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. Kinh phí ngân sách để thực hiện các dự án ưu tiên đến năm 2020 là 20,5 tỷ đồng, định hướng thực hiện quy hoạch giai đoạn 2021 - 2030 khoảng 52 tỷ VNĐ.
8.3. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực: Xây dựng kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý của đội ngũ làm công tác bảo tồn ĐDSH từ các cấp, các ngành của địa phương.
8.4. Giải pháp về khoa học công nghệ: Tăng cường công tác nghiên cứu; đẩy mạnh việc đưa khoa học công nghệ vào quản lý, bảo tồn ĐDSH trong các khu bảo tồn.
8.5. Giải pháp về cơ chế chính sách: Nghiên cứu, điều chỉnh, hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý bảo tồn ĐDSH; xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân, đặc biệt là cộng đồng địa phương tham gia thực hiện quy hoạch bảo tồn ĐDSH; xây dựng chính sách hỗ trợ, đầu tư cho cộng đồng dân cư ở khu vực vùng đệm khu bảo tồn; hoàn thiện, củng cố tổ chức, cơ chế quản lý đối với Ban quản lý các khu bảo tồn.
8.6. Giải pháp về hợp tác bảo tồn: Tăng cường hợp tác với các tỉnh, thành phố trong cả nước, hợp tác quốc tế nhằm thu hút các nguồn tài trợ về tài chính và kỹ thuật để điều tra, nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ; mở rộng việc trao đổi, hợp tác khoa học với các nước; tăng cường hợp tác với Trung Quốc trong công tác bảo tồn nguồn gen, xây dựng hành lang ĐDSH xuyên biên giới...
8.7. Giải pháp sinh kế bền vững cho người dân sinh sống trong các khu bảo tồn:
Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bảo tồn ĐDSH đối với cán bộ quản lý và người dân trong các khu bảo tồn; xây dựng, lưu giữ và phổ biến một số tập quán có tác dụng giảm quá trình tàn phá rừng, tài nguyên thiên nhiên và ĐDSH như: Rừng thiêng, rừng ma, lùm cây thiêng, rừng bảo vệ nguồn nước của thôn bản, rừng của dòng họ...; hỗ trợ vốn cho dân cư sống trong vùng đệm phát triển kinh tế, đảm bảo cuộc sống, bao gồm huy động các nguồn vốn, đề xuất các nguồn vốn sinh kế (vốn con người, tài chính, xã hội, tự nhiên và vật chất) ưu tiên để cải thiện; triển khai thực hiện tốt chi trả dịch vụ môi trường rừng là một trong những giải pháp quan trọng để người dân tích cực tham gia bảo vệ rừng, bảo vệ ĐDSH; triển khai thí điểm các mô hình hỗ trợ người dân: như mô hình quản lý rừng cộng đồng, mô hình du lịch cộng đồng, mô hình nuôi ong, nuôi dê, trồng cây thuốc, bếp đun tiết kiệm củi, mô hình trồng cây trám đen...; tổ chức tham quan, học tập các mô hình áp dụng thành công đặc biệt là các mô hình cộng đồng tham gia quản lý rừng nghiến ở Hạ Lang hoặc cộng đồng tham gia phục hồi và phát triển rừng nghiến ở xã Phúc Sen...

Content:
Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu.
8.1. Giải pháp tuyên truyền: Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về lợi ích và trách nhiệm của các cấp, các ngành và cộng đồng dân cư trong việc bảo tồn ĐDSH đặc biệt là cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh các khu bảo tồn. Phát huy vai trò của cộng đồng trong việc tổ chức quản lý, bảo vệ các khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn ĐDSH trên địa bàn.
8.2. Giải pháp về vốn: Huy động các nguồn lực tài chính để triển khai các chương trình dự án bảo tồn ĐDSH tỉnh Cao Bằng, bao gồm ngân sách Nhà nước, nguồn tài trợ từ các tổ chức quốc tế, nguồn xã hội hóa từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. Kinh phí ngân sách để thực hiện các dự án ưu tiên đến năm 2020 là 20,5 tỷ đồng, định hướng thực hiện quy hoạch giai đoạn 2021 - 2030 khoảng 52 tỷ VNĐ.
8.3. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực: Xây dựng kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý của đội ngũ làm công tác bảo tồn ĐDSH từ các cấp, các ngành của địa phương.
8.4. Giải pháp về khoa học công nghệ: Tăng cường công tác nghiên cứu; đẩy mạnh việc đưa khoa học công nghệ vào quản lý, bảo tồn ĐDSH trong các khu bảo tồn.
8.5. Giải pháp về cơ chế chính sách: Nghiên cứu, điều chỉnh, hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý bảo tồn ĐDSH; xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân, đặc biệt là cộng đồng địa phương tham gia thực hiện quy hoạch bảo tồn ĐDSH; xây dựng chính sách hỗ trợ, đầu tư cho cộng đồng dân cư ở khu vực vùng đệm khu bảo tồn; hoàn thiện, củng cố tổ chức, cơ chế quản lý đối với Ban quản lý các khu bảo tồn.
8.6. Giải pháp về hợp tác bảo tồn: Tăng cường hợp tác với các tỉnh, thành phố trong cả nước, hợp tác quốc tế nhằm thu hút các nguồn tài trợ về tài chính và kỹ thuật để điều tra, nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ; mở rộng việc trao đổi, hợp tác khoa học với các nước; tăng cường hợp tác với Trung Quốc trong công tác bảo tồn nguồn gen, xây dựng hành lang ĐDSH xuyên biên giới...
8.7. Giải pháp sinh kế bền vững cho người dân sinh sống trong các khu bảo tồn:
Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bảo tồn ĐDSH đối với cán bộ quản lý và người dân trong các khu bảo tồn; xây dựng, lưu giữ và phổ biến một số tập quán có tác dụng giảm quá trình tàn phá rừng, tài nguyên thiên nhiên và ĐDSH như: Rừng thiêng, rừng ma, lùm cây thiêng, rừng bảo vệ nguồn nước của thôn bản, rừng của dòng họ...; hỗ trợ vốn cho dân cư sống trong vùng đệm phát triển kinh tế, đảm bảo cuộc sống, bao gồm huy động các nguồn vốn, đề xuất các nguồn vốn sinh kế (vốn con người, tài chính, xã hội, tự nhiên và vật chất) ưu tiên để cải thiện; triển khai thực hiện tốt chi trả dịch vụ môi trường rừng là một trong những giải pháp quan trọng để người dân tích cực tham gia bảo vệ rừng, bảo vệ ĐDSH; triển khai thí điểm các mô hình hỗ trợ người dân: như mô hình quản lý rừng cộng đồng, mô hình du lịch cộng đồng, mô hình nuôi ong, nuôi dê, trồng cây thuốc, bếp đun tiết kiệm củi, mô hình trồng cây trám đen...; tổ chức tham quan, học tập các mô hình áp dụng thành công đặc biệt là các mô hình cộng đồng tham gia quản lý rừng nghiến ở Hạ Lang hoặc cộng đồng tham gia phục hồi và phát triển rừng nghiến ở xã Phúc Sen...