Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1062/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển sự nghiệp Thể dục thể thao Lai Châu 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "04/10/2013", "sign_number": "1062/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Phùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "04/10/2013", "sign_number": "1062/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Phùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "04/10/2013", "sign_number": "1062/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Phùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "04/10/2013", "sign_number": "1062/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Phùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "04/10/2013", "sign_number": "1062/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Phùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1062/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển sự nghiệp Thể dục thể thao Lai Châu 2016

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển sự nghiệp Thể dục thể thao tỉnh Lai Châu đến năm 2020, định hướng đến 2030” với các nội dung chính như sau:
...
6. Cờ tướng

Nhóm các môn thể thao loại 3 (nhóm môn thể thao khác) gồm 6 môn:

1. Quần vợt.

3. Boxing.

5. Cầu mây.

2. Taekwondo.

4. Vật.

6. Pencatsilat.

- Quy hoạch VĐV thể thao thành tích cao;

Năm

Nghiệp dư

Bán tập trung

Tập trung

Tuyển tỉnh

Đội dự tuyển QG

2015

300 - 400

60 - 70

40 - 60

120 -140

0

2020

500 - 700

80 - 100

55 - 60

150 - 170

02

2025

800 - 1.000

120 - 150

75 - 100

175 -190

04

2030

1.100 - 1.500

200 - 250

90 - 120

190 - 220

08

- Quy hoạch hệ thống đào tạo VĐV: Về cơ bản, thể chế quản lý hệ thống đào tạo VĐV thể thao thành tích cao của Lai Châu theo 4 tuyến: Tuyến nghiệp dư, tuyến bán tập trung, tuyến tập trung, tuyến đội tuyển;
- Quy hoạch các điều kiện đảm bảo cho thể thao thành tích cao: Thể thao thành tích cao là hoạt động tập luyện và thi đấu của VĐV, do vậy phải đảm bảo những điều kiện cần thiết để hoạt động tập luyện và thi đấu đạt thành tích tốt nhất, như: cơ sở vật chất, trang thiết bị, huấn luyện viên, nguồn kinh phí...;
- Quy hoạch hệ thống tổ chức thi đấu TDTT cấp tỉnh.
3.3. Quy hoạch về tổ chức và nhân sự TDTT:
- Kiện toàn bộ máy tổ chức các cấp: Cấp tỉnh thành lập Phòng Thể thao thành tích cao; Cấp huyện thành lập Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện; Cấp xã là Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã;
- Đảm bảo lực lượng cán bộ TDTT các cấp theo từng giai đoạn.
3.4. Quy hoạch đất và cơ sở vật chất kỹ thuật cho TDTT.
- Quy hoạch sử dụng đất TDTT đến năm 2030 khoảng 184.74 ha. Đảm bảo đến năm 2030 đạt 3m2/người dân. Cấp xã, cấp huyện dành quỹ đất xây dựng các công trình TDTT;
- Tăng cường đầu tư hoàn thiện và xây dựng mới các công trình thể dục thể thao trọng điểm của tỉnh theo hướng hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu tập luyện và tổ chức thi đấu các giải thể thao của tỉnh, quốc gia: Trung tâm TDTT tỉnh, Sân vận động tỉnh, Trường Năng khiếu TDTT tỉnh;
4. Giải pháp thực hiện
4.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và đổi mới phương pháp quản lý hoạt động, tăng cường tổ chức bộ máy cán bộ thể dục thể thao các cấp:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các tầng lớp nhân dân, tạo sự đồng thuận, thấy rõ ý nghĩa, tầm quan trọng và sự cần thiết phát triển thể dục thể thao, đáp ứng yêu cầu thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, tích cực cải tiến lề lối làm việc, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thể dục thể thao cấp tỉnh và cơ sở, tổ chức hoạt động, khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị được đầu tư; hướng dẫn và vận động nhân dân tham gia hoạt động thể dục thể thao ở cơ sở; gìn giữ, phát triển các môn thể thao truyền thống, các môn thể thao dân tộc. Tăng cường đổi mới công tác giám sát, kiểm tra ở các cấp.
4.2. Giải pháp về cơ chế, chính sách và đào tạo nguồn nhân lực thể dục thể thao:
- Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, tạo điều kiện cho cá nhân, tổ chức, các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng cơ sở thể thao; cơ chế, chính sách hỗ trợ xây dựng các công trình thể dục thể thao đối với các huyện, thị xã và ở địa bàn dân cư;
- Có cơ chế cho vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao đi tập huấn những môn thể thao xác định trọng điểm của tỉnh tại một số Trung tâm thể thao lớn trong nước.
4.3. Giải pháp về vốn đầu tư: Tăng cường kinh phí hoạt động sự nghiệp TDTT và đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ phát triển thể dục thể thao, trước hết là các công trình thể thao trọng điểm như: Nhà thi đấu đa năng tỉnh, sân vận động tỉnh. Ngân sách Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, công trình thể thao cấp tỉnh và hỗ trợ xây dựng các công trình thể thao ở khu dân cư.
4.4. Giải pháp về xã hội hóa Thể dục thể thao: Tiếp tục tăng mức đầu tư của Nhà nước cho sự nghiệp phát triển thể dục thể thao, đồng thời tăng nguồn thu ngoài ngân sách Nhà nước để đáp ứng nhu cầu thể dục thể thao ngày càng cao của nhân dân, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển sự nghiệp thể dục thể thao của tỉnh.
4.5. Giải pháp kiện toàn hệ thống đào tạo vận động viên và công tác tuyển chọn, huấn luyện, giáo dục vận động viên: Hoàn chỉnh các quy định, nội dung tuyển chọn năng khiếu thể thao; ban hành tiêu chuẩn về tuyển chọn năng khiếu ban đầu cho từng môn thể thao. Kiện toàn quy trình huấn luyện, phương pháp huấn luyện và hồi phục thể lực, công tác giáo dục vận động viên.
4.6. Giải pháp về khoa học - công nghệ và hợp tác phát triển thể dục thể thao: Tăng cường hợp tác phát triển và đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ phát triển thể dục thể thao; tăng cường hợp tác với các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong và ngoài nước, đặc biệt quan hệ hợp tác với trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh, thành phố Hà Nội, Trung tâm huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội, Viện Khoa học Thể dục Thể thao... để phát triển thể dục thể thao.
5. Tổ chức thực hiện
5.1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành liên quan xây dựng kế hoạch, giải pháp cụ thể để chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ của Quy hoạch.
- Tham mưu, đề xuất các chính sách liên quan đến phát triển sự nghiệp TDTT, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Chỉ đạo thực hiện các yêu cầu về chuyên môn trong tuyển chọn, đào tạo lực lượng VĐV; chuẩn bị lực lượng VĐV tham gia thi đấu các giải thể thao khu vực, toàn quốc, Đại hội TDTT toàn quốc lần thứ VII năm 2014; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chuẩn bị lực lượng VĐV tham gia thi đấu Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc lần thứ IX - 2015.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch, dự án đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển TDTT của tỉnh theo từng giai đoạn 2016-2020 và 2021- 2030.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã xây dựng các mô hình tổ chức, thiết chế Văn hóa - Thể thao cơ sở, phối hợp tổ chức, lồng ghép các loại hình hoạt động văn hóa, du lịch và TDTT cơ sở...
- Chủ trì, phối hợp với các sở: Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ xây dựng đề án thành lập Trường năng khiếu TDTT, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
5.2. Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học TDTT nội khóa, đẩy mạnh các hoạt động TDTT ngoại khóa cho học sinh; tăng cường chỉ đạo, nâng cao chất lượng tổ chức Hội khỏe Phù Đổng ở các cấp và công tác chuẩn bị cho Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc.
- Tổ chức, chỉ đạo, thực hiện tốt các yêu cầu tuyển chọn, đào tạo đội ngũ VĐV các môn thể thao tham gia thi đấu các giải thể thao toàn quốc, Đại hội TDTT toàn quốc và đặc biệt là Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc lần thứ IX.
- Tổ chức cho VĐV là học sinh học tập văn hóa, xây dựng và thực hiện chế độ ưu tiên đối với học sinh là VĐV thể thao của tỉnh về lao động và thực hiện các nhiệm vụ khác của trường. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập các CLB năng khiếu thể thao, xây dựng đề án thành lập Trường Năng khiếu TDTT.
5.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Phối hợp với các sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: Các dự án xây dựng đầu tư cơ bản, đầu tư cơ sở vật chất và ngân sách thực hiện nhiệm vụ đào tạo, tập huấn và thi đấu của VĐV hàng năm, các chính sách khuyến khích tập thể, cá nhân, huấn luyện viên, VĐV đạt thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ thể thao thành tích cao.
5.4. Sở Tài chính.
Phối hợp với các sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: Ngân sách sự nghiệp, đầu tư xây dựng cơ bản TDTT; các chế độ, chính sách cho huấn luyện viên, VĐV, hướng dẫn viên và đội ngũ giáo viên thể dục ở các cấp, trường học.
5.5. Sở Nội vụ.
Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thống nhất nhu cầu đội ngũ cán bộ, huấn luyện viên các môn thể thao và tổ chức bộ máy để thực hiện nhiệm vụ phát triển sự nghiệp TDTT đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trong các giai đoạn.
5.6. Sở Tài nguyên và Môi trường.
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: Quy hoạch đất cho các công trình TDTT ở các cấp, đất cho hoạt động TDTT trường học và mối liên hệ trong việc tuyên truyền bảo vệ môi trường sinh thái phục vụ cho cuộc sống đa dạng của con người.
5.7. Sở Xây dựng.
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nghiên cứu thiết kế mẫu các công trình TDTT cấp tỉnh, cấp huyện, thị xã và xã phường, thị trấn, thôn, làng, bản.
5.8. Sở Khoa học và Công nghệ.
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ TDTT, nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ về lĩnh vực TDTT.
5.9. Sở Y tế.
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng kế hoạch về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, thể chất, chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh và đất nước, đặc biệt là công tác chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho VĐV, đào tạo y, bác sỹ thể thao và “Chương trình nâng cao thể lực, tầm vóc người Việt Nam bằng giải pháp dinh dưỡng và tập luyện TDTT” khi được Chính phủ phê duyệt.
5.10. Các cơ quan thông tấn, báo chí địa phương, Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.
Xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyên truyền kịp thời các hoạt động TDTT của tỉnh. Phối kết hợp với sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, tổ chức một số giải TDTT.
5.11. Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh và các ban, ngành, tổ chức đoàn thể của tỉnh.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân, đoàn viên, hội viên tích cực tham gia thực hiện các nhiệm vụ phát triển sự nghiệp TDTT nói chung, chú trọng các nhiệm vụ thể thao thành tích cao của tỉnh.
5.12. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã.
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo và các ngành chức năng của tỉnh chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch trên địa bàn; quy hoạch đất cho hoạt động TDTT; huy động các nguồn lực đầu tư về cơ sở vật chất, các công trình TDTT, trang thiết bị TDTT, đẩy mạnh phong trào tập luyện TDTT trong nhân dân và tổ chức thực hiện các thiết chế TDTT, chế độ chính sách liên quan đến phát triển sự nghiệp TDTT trên địa bàn địa phương quản lý.

Content:
Cờ tướng

Nhóm các môn thể thao loại 3 (nhóm môn thể thao khác) gồm 6 môn:

1. Quần vợt.

3. Boxing.

5. Cầu mây.

2. Taekwondo.

4. Vật.

Pencatsilat.

- Quy hoạch VĐV thể thao thành tích cao;

Năm

Nghiệp dư

Bán tập trung

Tập trung

Tuyển tỉnh

Đội dự tuyển QG

2015

300 - 400

60 - 70

40 - 60

120 -140

0

2020

500 - 700

80 - 100

55 - 60

150 - 170

02

2025

800 - 1.000

120 - 150

75 - 100

175 -190

04

2030

1.100 - 1.500

200 - 250

90 - 120

190 - 220

08

- Quy hoạch hệ thống đào tạo VĐV: Về cơ bản, thể chế quản lý hệ thống đào tạo VĐV thể thao thành tích cao của Lai Châu theo 4 tuyến: Tuyến nghiệp dư, tuyến bán tập trung, tuyến tập trung, tuyến đội tuyển;
- Quy hoạch các điều kiện đảm bảo cho thể thao thành tích cao: Thể thao thành tích cao là hoạt động tập luyện và thi đấu của VĐV, do vậy phải đảm bảo những điều kiện cần thiết để hoạt động tập luyện và thi đấu đạt thành tích tốt nhất, như: cơ sở vật chất, trang thiết bị, huấn luyện viên, nguồn kinh phí...;
- Quy hoạch hệ thống tổ chức thi đấu TDTT cấp tỉnh.
3.3. Quy hoạch về tổ chức và nhân sự TDTT:
- Kiện toàn bộ máy tổ chức các cấp: Cấp tỉnh thành lập Phòng Thể thao thành tích cao; Cấp huyện thành lập Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện; Cấp xã là Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã;
- Đảm bảo lực lượng cán bộ TDTT các cấp theo từng giai đoạn.
3.4. Quy hoạch đất và cơ sở vật chất kỹ thuật cho TDTT.
- Quy hoạch sử dụng đất TDTT đến năm 2030 khoảng 184.74 ha. Đảm bảo đến năm 2030 đạt 3m2/người dân. Cấp xã, cấp huyện dành quỹ đất xây dựng các công trình TDTT;
- Tăng cường đầu tư hoàn thiện và xây dựng mới các công trình thể dục thể thao trọng điểm của tỉnh theo hướng hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu tập luyện và tổ chức thi đấu các giải thể thao của tỉnh, quốc gia: Trung tâm TDTT tỉnh, Sân vận động tỉnh, Trường Năng khiếu TDTT tỉnh;
4. Giải pháp thực hiện
4.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và đổi mới phương pháp quản lý hoạt động, tăng cường tổ chức bộ máy cán bộ thể dục thể thao các cấp:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các tầng lớp nhân dân, tạo sự đồng thuận, thấy rõ ý nghĩa, tầm quan trọng và sự cần thiết phát triển thể dục thể thao, đáp ứng yêu cầu thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, tích cực cải tiến lề lối làm việc, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thể dục thể thao cấp tỉnh và cơ sở, tổ chức hoạt động, khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị được đầu tư; hướng dẫn và vận động nhân dân tham gia hoạt động thể dục thể thao ở cơ sở; gìn giữ, phát triển các môn thể thao truyền thống, các môn thể thao dân tộc. Tăng cường đổi mới công tác giám sát, kiểm tra ở các cấp.
4.2. Giải pháp về cơ chế, chính sách và đào tạo nguồn nhân lực thể dục thể thao:
- Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, tạo điều kiện cho cá nhân, tổ chức, các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng cơ sở thể thao; cơ chế, chính sách hỗ trợ xây dựng các công trình thể dục thể thao đối với các huyện, thị xã và ở địa bàn dân cư;
- Có cơ chế cho vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao đi tập huấn những môn thể thao xác định trọng điểm của tỉnh tại một số Trung tâm thể thao lớn trong nước.
4.3. Giải pháp về vốn đầu tư: Tăng cường kinh phí hoạt động sự nghiệp TDTT và đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ phát triển thể dục thể thao, trước hết là các công trình thể thao trọng điểm như: Nhà thi đấu đa năng tỉnh, sân vận động tỉnh. Ngân sách Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, công trình thể thao cấp tỉnh và hỗ trợ xây dựng các công trình thể thao ở khu dân cư.
4.4. Giải pháp về xã hội hóa Thể dục thể thao: Tiếp tục tăng mức đầu tư của Nhà nước cho sự nghiệp phát triển thể dục thể thao, đồng thời tăng nguồn thu ngoài ngân sách Nhà nước để đáp ứng nhu cầu thể dục thể thao ngày càng cao của nhân dân, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển sự nghiệp thể dục thể thao của tỉnh.
4.5. Giải pháp kiện toàn hệ thống đào tạo vận động viên và công tác tuyển chọn, huấn luyện, giáo dục vận động viên: Hoàn chỉnh các quy định, nội dung tuyển chọn năng khiếu thể thao; ban hành tiêu chuẩn về tuyển chọn năng khiếu ban đầu cho từng môn thể thao. Kiện toàn quy trình huấn luyện, phương pháp huấn luyện và hồi phục thể lực, công tác giáo dục vận động viên.
4.Giải pháp về khoa học - công nghệ và hợp tác phát triển thể dục thể thao: Tăng cường hợp tác phát triển và đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ phát triển thể dục thể thao; tăng cường hợp tác với các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong và ngoài nước, đặc biệt quan hệ hợp tác với trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh, thành phố Hà Nội, Trung tâm huấn luyện thể thao Quốc gia Hà Nội, Viện Khoa học Thể dục Thể thao... để phát triển thể dục thể thao.
5. Tổ chức thực hiện
5.1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành liên quan xây dựng kế hoạch, giải pháp cụ thể để chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ của Quy hoạch.
- Tham mưu, đề xuất các chính sách liên quan đến phát triển sự nghiệp TDTT, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Chỉ đạo thực hiện các yêu cầu về chuyên môn trong tuyển chọn, đào tạo lực lượng VĐV; chuẩn bị lực lượng VĐV tham gia thi đấu các giải thể thao khu vực, toàn quốc, Đại hội TDTT toàn quốc lần thứ VII năm 2014; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chuẩn bị lực lượng VĐV tham gia thi đấu Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc lần thứ IX - 2015.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch, dự án đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển TDTT của tỉnh theo từng giai đoạn 2016-2020 và 2021- 2030.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã xây dựng các mô hình tổ chức, thiết chế Văn hóa - Thể thao cơ sở, phối hợp tổ chức, lồng ghép các loại hình hoạt động văn hóa, du lịch và TDTT cơ sở...
- Chủ trì, phối hợp với các sở: Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ xây dựng đề án thành lập Trường năng khiếu TDTT, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
5.2. Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học TDTT nội khóa, đẩy mạnh các hoạt động TDTT ngoại khóa cho học sinh; tăng cường chỉ đạo, nâng cao chất lượng tổ chức Hội khỏe Phù Đổng ở các cấp và công tác chuẩn bị cho Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc.
- Tổ chức, chỉ đạo, thực hiện tốt các yêu cầu tuyển chọn, đào tạo đội ngũ VĐV các môn thể thao tham gia thi đấu các giải thể thao toàn quốc, Đại hội TDTT toàn quốc và đặc biệt là Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc lần thứ IX.
- Tổ chức cho VĐV là học sinh học tập văn hóa, xây dựng và thực hiện chế độ ưu tiên đối với học sinh là VĐV thể thao của tỉnh về lao động và thực hiện các nhiệm vụ khác của trường. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập các CLB năng khiếu thể thao, xây dựng đề án thành lập Trường Năng khiếu TDTT.
5.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Phối hợp với các sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: Các dự án xây dựng đầu tư cơ bản, đầu tư cơ sở vật chất và ngân sách thực hiện nhiệm vụ đào tạo, tập huấn và thi đấu của VĐV hàng năm, các chính sách khuyến khích tập thể, cá nhân, huấn luyện viên, VĐV đạt thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ thể thao thành tích cao.
5.4. Sở Tài chính.
Phối hợp với các sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: Ngân sách sự nghiệp, đầu tư xây dựng cơ bản TDTT; các chế độ, chính sách cho huấn luyện viên, VĐV, hướng dẫn viên và đội ngũ giáo viên thể dục ở các cấp, trường học.
5.5. Sở Nội vụ.
Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thống nhất nhu cầu đội ngũ cán bộ, huấn luyện viên các môn thể thao và tổ chức bộ máy để thực hiện nhiệm vụ phát triển sự nghiệp TDTT đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trong các giai đoạn.
5.Sở Tài nguyên và Môi trường.
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: Quy hoạch đất cho các công trình TDTT ở các cấp, đất cho hoạt động TDTT trường học và mối liên hệ trong việc tuyên truyền bảo vệ môi trường sinh thái phục vụ cho cuộc sống đa dạng của con người.
5.7. Sở Xây dựng.
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nghiên cứu thiết kế mẫu các công trình TDTT cấp tỉnh, cấp huyện, thị xã và xã phường, thị trấn, thôn, làng, bản.
5.8. Sở Khoa học và Công nghệ.
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ TDTT, nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ về lĩnh vực TDTT.
5.9. Sở Y tế.
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng kế hoạch về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, thể chất, chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh và đất nước, đặc biệt là công tác chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho VĐV, đào tạo y, bác sỹ thể thao và “Chương trình nâng cao thể lực, tầm vóc người Việt Nam bằng giải pháp dinh dưỡng và tập luyện TDTT” khi được Chính phủ phê duyệt.
5.10. Các cơ quan thông tấn, báo chí địa phương, Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.
Xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyên truyền kịp thời các hoạt động TDTT của tỉnh. Phối kết hợp với sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, tổ chức một số giải TDTT.
5.11. Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh và các ban, ngành, tổ chức đoàn thể của tỉnh.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân, đoàn viên, hội viên tích cực tham gia thực hiện các nhiệm vụ phát triển sự nghiệp TDTT nói chung, chú trọng các nhiệm vụ thể thao thành tích cao của tỉnh.
5.12. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã.
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo và các ngành chức năng của tỉnh chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch trên địa bàn; quy hoạch đất cho hoạt động TDTT; huy động các nguồn lực đầu tư về cơ sở vật chất, các công trình TDTT, trang thiết bị TDTT, đẩy mạnh phong trào tập luyện TDTT trong nhân dân và tổ chức thực hiện các thiết chế TDTT, chế độ chính sách liên quan đến phát triển sự nghiệp TDTT trên địa bàn địa phương quản lý.