Document: Khoản 5 Điều 3 Thông tư 154/2016/TT-BQP người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty Nhà nước một thành viên mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "12/10/2016", "sign_number": "154/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "12/10/2016", "sign_number": "154/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "12/10/2016", "sign_number": "154/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "12/10/2016", "sign_number": "154/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "12/10/2016", "sign_number": "154/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 3 Thông tư 154/2016/TT-BQP người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty Nhà nước một thành viên mới nhất

Điều 3. Chính sách đối với người lao động dôi dư được tuyển dụng lần cuối cùng trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 hoặc trước ngày 26 tháng 4 năm 2002
...
5. Người lao động dôi dư thuộc đối tượng hướng dẫn tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Thông tư này không đủ điều kiện hưởng chế độ hướng dẫn tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này thì chấm dứt hợp đồng lao động và được hưởng các chế độ sau:
a) Trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động;
b) Hỗ trợ một khoản tiền cho mỗi năm làm việc tại công ty thực hiện sắp xếp lại như sau:
- Đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 15 năm thì mỗi năm làm việc được hỗ trợ bằng 02 tháng tiền lương;
- Đối với người lao động có thời gian làm việc từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm thì mỗi năm làm việc được hỗ trợ bằng 0,7 tháng tiền lương;
- Đối với người lao động có thời gian làm việc từ đủ 20 năm trở lên thì mỗi năm làm việc được hỗ trợ bằng 0,3 tháng tiền lương.
Tiền lương tháng làm căn cứ tính hỗ trợ tại Điểm này được thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
Ví dụ 5: Bà Nguyễn Thị Huệ, lao động hợp đồng không xác định thời hạn với Công ty M, Bộ Quốc phòng, làm việc trong điều kiện bình thường, tại thời điểm nghỉ việc, chấm chứt hợp đồng lao động (ngày 01 tháng 8 năm 2016) đủ 33 tuổi và có 14 năm 07 tháng làm việc đóng bảo hiểm xã hội (từ tháng 01 năm 2002 đến tháng 7 năm 2016; trong đó có 07 năm 07 tháng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, từ tháng 01 năm 2009 đến tháng 7 năm 2016) làm việc tại Công ty M (giả sử mức tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc là 3.600.000 đồng/tháng).
Bà Huệ ngoài được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, còn được hưởng các chế độ như sau:
- Trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động.
+ Số năm làm việc được tính trợ cấp thôi việc; hỗ trợ là:
14 năm 07 tháng - 07 năm 07 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp = 07 năm.
+ Số tiền trợ cấp thôi việc được hưởng:
07 năm x 0,5 tháng x 3.600.0000 đồng = 12.600.000 đồng.
- Hỗ trợ mức 02 tháng tiền lương cho mỗi năm làm việc tại công ty.
07 năm x 02 tháng x 3.600.0000 đồng = 50.400.000 đồng.
- Tổng số tiền bà Huệ nhận được trước khi chấm dứt hợp đồng lao động là:
12.600.000 đồng + 50.400.000 đồng = 63.000.000 đồng.

Content:
Người lao động dôi dư thuộc đối tượng hướng dẫn tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Thông tư này không đủ điều kiện hưởng chế độ hướng dẫn tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này thì chấm dứt hợp đồng lao động và được hưởng các chế độ sau:
a) Trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động;
b) Hỗ trợ một khoản tiền cho mỗi năm làm việc tại công ty thực hiện sắp xếp lại như sau:
- Đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 15 năm thì mỗi năm làm việc được hỗ trợ bằng 02 tháng tiền lương;
- Đối với người lao động có thời gian làm việc từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm thì mỗi năm làm việc được hỗ trợ bằng 0,7 tháng tiền lương;
- Đối với người lao động có thời gian làm việc từ đủ 20 năm trở lên thì mỗi năm làm việc được hỗ trợ bằng 0,3 tháng tiền lương.
Tiền lương tháng làm căn cứ tính hỗ trợ tại Điểm này được thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
Ví dụ 5: Bà Nguyễn Thị Huệ, lao động hợp đồng không xác định thời hạn với Công ty M, Bộ Quốc phòng, làm việc trong điều kiện bình thường, tại thời điểm nghỉ việc, chấm chứt hợp đồng lao động (ngày 01 tháng 8 năm 2016) đủ 33 tuổi và có 14 năm 07 tháng làm việc đóng bảo hiểm xã hội (từ tháng 01 năm 2002 đến tháng 7 năm 2016; trong đó có 07 năm 07 tháng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, từ tháng 01 năm 2009 đến tháng 7 năm 2016) làm việc tại Công ty M (giả sử mức tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc là 3.600.000 đồng/tháng).
Bà Huệ ngoài được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, còn được hưởng các chế độ như sau:
- Trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động.
+ Số năm làm việc được tính trợ cấp thôi việc; hỗ trợ là:
14 năm 07 tháng - 07 năm 07 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp = 07 năm.
+ Số tiền trợ cấp thôi việc được hưởng:
07 năm x 0,5 tháng x 3.600.0000 đồng = 12.600.000 đồng.
- Hỗ trợ mức 02 tháng tiền lương cho mỗi năm làm việc tại công ty.
07 năm x 02 tháng x 3.600.0000 đồng = 50.400.000 đồng.
- Tổng số tiền bà Huệ nhận được trước khi chấm dứt hợp đồng lao động là:
12.600.000 đồng + 50.400.000 đồng = 63.000.000 đồng.