Document: Điều 10 Thông tư 58/2020/TT-BQP chế độ báo cáo định kỳ của Bộ Quốc phòng mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "13/05/2020", "sign_number": "58/2020/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Tân Cương", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "13/05/2020", "sign_number": "58/2020/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Tân Cương", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "13/05/2020", "sign_number": "58/2020/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Tân Cương", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "13/05/2020", "sign_number": "58/2020/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Tân Cương", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "13/05/2020", "sign_number": "58/2020/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Tân Cương", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 10 Thông tư 58/2020/TT-BQP chế độ báo cáo định kỳ của Bộ Quốc phòng mới nhất có nội dung như sau:

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Văn phòng Bộ Quốc phòng:
a) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này; tham gia ý kiến vào các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng;
b) Công bố danh mục các báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này;
c) Giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quản lý, lưu trữ, chia sẻ các thông tin báo cáo định kỳ thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng;
d) Phối hợp với Bộ Tư lệnh 86 và các cơ quan có liên quan, xây dựng Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Quốc phòng bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ.
2. Bộ Tư lệnh 86:
a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ Quốc phòng và các cơ quan liên quan xây dựng Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Quốc phòng;
b) Chủ trì, hướng dẫn công tác công nghệ thông tin để Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Quốc phòng kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ theo quy định, hoạt động ổn định, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
3. Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp đầy đủ, kịp thời và quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật để thực hiện báo cáo trên Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Quốc phòng.
4. Cục Cơ yếu/Bộ Tổng Tham mưu quản lý theo phân cấp đối với dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật để thực hiện báo cáo trên Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Quốc phòng.
5. Cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực được giao:
a) Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành thuộc lĩnh vực quản lý có quy định chế độ báo cáo định kỳ không phù hợp với quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP và Thông tư này, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật không thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới đối với văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;
b) Dự thảo Quyết định công bố danh mục báo cáo định kỳ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này;
c) Phối hợp với Bộ Tư lệnh 86 xây dựng và thực hiện gửi, nhận báo cáo thuộc lĩnh vực quản lý trên Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Quốc phòng;
d) Khi sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật có quy định chế độ báo cáo định kỳ, phải xin ý kiến Văn phòng Bộ Quốc phòng trước khi trình cấp có thẩm quyền ban hành.

Content:
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Văn phòng Bộ Quốc phòng:
a) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này; tham gia ý kiến vào các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng;
b) Công bố danh mục các báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này;
c) Giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quản lý, lưu trữ, chia sẻ các thông tin báo cáo định kỳ thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng;
d) Phối hợp với Bộ Tư lệnh 86 và các cơ quan có liên quan, xây dựng Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Quốc phòng bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ.
2. Bộ Tư lệnh 86:
a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ Quốc phòng và các cơ quan liên quan xây dựng Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Quốc phòng;
b) Chủ trì, hướng dẫn công tác công nghệ thông tin để Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Quốc phòng kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ theo quy định, hoạt động ổn định, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
3. Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp đầy đủ, kịp thời và quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật để thực hiện báo cáo trên Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Quốc phòng.
4. Cục Cơ yếu/Bộ Tổng Tham mưu quản lý theo phân cấp đối với dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật để thực hiện báo cáo trên Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Quốc phòng.
5. Cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực được giao:
a) Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành thuộc lĩnh vực quản lý có quy định chế độ báo cáo định kỳ không phù hợp với quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP và Thông tư này, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật không thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới đối với văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;
b) Dự thảo Quyết định công bố danh mục báo cáo định kỳ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này;
c) Phối hợp với Bộ Tư lệnh 86 xây dựng và thực hiện gửi, nhận báo cáo thuộc lĩnh vực quản lý trên Hệ thống thông tin báo cáo Bộ Quốc phòng;
d) Khi sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật có quy định chế độ báo cáo định kỳ, phải xin ý kiến Văn phòng Bộ Quốc phòng trước khi trình cấp có thẩm quyền ban hành.