Document: Điều 5 Thông tư 02/2012/TT-BKHCN quản lý Chương trình quốc gia phát triển công nghệ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "02/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "02/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "02/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "02/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "02/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 02/2012/TT-BKHCN quản lý Chương trình quốc gia phát triển công nghệ có nội dung như sau:

Điều 5. Mã số Chương trình, nhiệm vụ của Chương trình
1. Mã số Chương trình: CNC;
2. Mã số đề án công nghệ cao: CNC.XX.ĐA/YY;
3. Mã số dự án phát triển công nghệ cao: CNC.XX.DAPT/YY;
4. Mã số dự án ứng dụng công nghệ cao: CNC.XX.DAUD/YY;
5. Mã số dự án sản xuất sản phẩm và cung ứng dịch vụ công nghệ cao: CNC.XX.DASX/YY;
6. Mã số dự án xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao: CNC.XX.DAHT/YY;
7. Mã số dự án phát triển nhân lực công nghệ cao: CNC.XX.DANL/YY;
8. Mã số nhiệm vụ chung của Chương trình: CNC.XX.NVC/YY.
Trong đó:
- XX là số thứ tự nhiệm vụ của Chương trình;
- ĐA là ký hiệu đề án công nghệ cao;
- DAPT là ký hiệu dự án phát triển công nghệ cao;
- DAUD là ký hiệu dự án ứng dụng công nghệ cao;
- DASX là ký hiệu dự án sản xuất sản phẩm và cung ứng dịch vụ công nghệ cao;
- DAHT là ký hiệu dự án xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao;
- DANL là ký hiệu dự án phát triển nhân lực công nghệ cao;
- NVC là ký hiệu nhiệm vụ chung của Chương trình;
- YY là số biểu thị năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ của Chương trình.

Content:
Điều 5. Mã số Chương trình, nhiệm vụ của Chương trình
1. Mã số Chương trình: CNC;
2. Mã số đề án công nghệ cao: CNC.XX.ĐA/YY;
3. Mã số dự án phát triển công nghệ cao: CNC.XX.DAPT/YY;
4. Mã số dự án ứng dụng công nghệ cao: CNC.XX.DAUD/YY;
5. Mã số dự án sản xuất sản phẩm và cung ứng dịch vụ công nghệ cao: CNC.XX.DASX/YY;
6. Mã số dự án xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao: CNC.XX.DAHT/YY;
7. Mã số dự án phát triển nhân lực công nghệ cao: CNC.XX.DANL/YY;
8. Mã số nhiệm vụ chung của Chương trình: CNC.XX.NVC/YY.
Trong đó:
- XX là số thứ tự nhiệm vụ của Chương trình;
- ĐA là ký hiệu đề án công nghệ cao;
- DAPT là ký hiệu dự án phát triển công nghệ cao;
- DAUD là ký hiệu dự án ứng dụng công nghệ cao;
- DASX là ký hiệu dự án sản xuất sản phẩm và cung ứng dịch vụ công nghệ cao;
- DAHT là ký hiệu dự án xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao;
- DANL là ký hiệu dự án phát triển nhân lực công nghệ cao;
- NVC là ký hiệu nhiệm vụ chung của Chương trình;
- YY là số biểu thị năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ của Chương trình.