Document: Điều 2 Quyết định 548-TTg thành lập Ban chỉ đạo cổ phần hoá theo Nghị định 28/CP của Chính phủ

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/08/1996", "sign_number": "548-TTg", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/08/1996", "sign_number": "548-TTg", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/08/1996", "sign_number": "548-TTg", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/08/1996", "sign_number": "548-TTg", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/08/1996", "sign_number": "548-TTg", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 548-TTg thành lập Ban chỉ đạo cổ phần hoá theo Nghị định 28/CP của Chính phủ có nội dung như sau:

Điều 2. - Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo Trung ương cổ phần hoá:
1. Nhiệm vụ:
a. Ban hành quy chế làm việc của ban Chỉ đạo, phân công từng thành viên trong Ban thực hiện những nhiệm vụ quy định trong Nghị định số 28/CP ngày 7 tháng 5 năm 1996 của Chính phủ, phối hợp hoạt động và tạo điều kiện cho các thành viên thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
b. Tham gia cùng các Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương , (gọi tắt là các Bộ và địa phương) chỉ đạo việc cổ phần hoá ở những doanh nghiệp có vốn Nhà nước (gồm vốn ngân sách cấp, vốn có nguồn gốc từ ngân sách và vốn do doanh nghiệp tự tích luỹ) trên 3 tỷ đồng.
c. Tham gia cùng Hội đồng quản trị của Tổng công ty Nhà nước do Thủ tướng CHính phủ quyết định thành lập, hoạt động theo nội dung Quyết định số 91/TTg ngày 07 tháng 3 năm 1994 (gọi tắt là Tổng công ty 91) chỉ đạo việc tiến hành cổ phần hoá ở các doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty.
d. Hướng dẫn, theo dõi các bộ và địa phương thực hiện cổ phần hoá ở những doanh nghiệp đã được phân cấp.
đ. Thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn các phương án cổ phần hoá đối với những doanh nghiệp có vốn Nhà nước trên 3 tỷ đồng. e. Trình Thủ tướng Chính phủ để giải quyết những vấn đề vượt quá quyền hạn của Ban.
g. Xây dựng đề án thí điểm bán cổ phần cho các tổ chức và cá nhân nước ngoài trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
h. Tổng kết tình hình thực hiện chủ trương cổ phần hoá để báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong quý II năm 1998.
2. Quyền hạn:
a. Ban hành quy trình tiến hành cổ phần hoá, quy định nhiệm vụ và quyền hạn của các Ban chỉ đạo cổ phần hoá ở các Bộ, địa phương và Ban cổ phần hoá ở doanh nghiệp.
b. Triệu tập các Bộ, địa phương doanh nghiệp Nhà nước để phổ biến, hướng dẫn các chủ trương, chính sách, quyết định của Đảng và Chính phủ về cổ phần hoá; yêu cầu các Bộ và địa phương, Tổng công ty 91 báo cáo phương án cổ phần hoá và báo cáo định kỳ hàng quý về kết quả thực hiện phương án này.
c. Giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong quá trình thực hiện cổ phần hoá.
d. Đình chỉ các Bộ, địa phương thực hiện cổ phần hoá không đúng với sự chỉ đạo của Chính phủ.
đ. Tuỳ trường hợp cụ thể, Bộ trưởng, Trưởng Ban được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền phê duyệt các phương án cổ phần hoá đối với những doanh nghiệp có vốn Nhà nước trên 3 tỷ đến 10 tỷ đồng.
e. Kiểm tra toàn bộ công tác cổ phần hoá ở các Bộ, địa phương và doanh nghiệp Nhà nước.
g. Đề nghị các Bộ, ngành có liên quan điều động biệt phái một số chuyên viên bổ sung vào bộ phận thường trực của Ban (nếu cần thiết).
3. Con dấu và kinh phí hoạt động:
- Ban Chỉ đạo Trung ương cổ phần hoá không có con dấu riêng, công việc thuộc lĩnh vực phụ trách của thành viên nào trong Ban Chỉ đạo do thành viên đó ký và đóng dấu của cơ quan mình. Trưởng ban được sử dụng con dấu của Chính phủ. Phó ban thường trực được sử dụng con dấu của Bộ Tài chính để chỉ đạo những công việc chung của Ban.
- Kinh phí hoạt động thường xuyên của Ban Chỉ đạo Trung ương cổ phần hoá được ghi vào kế hoạch ngân sách Trung ương hàng năm về thực hiện cổ phần hoá; ngân sách Nhà nước tạm cấp kinh phí hoạt động của Ban trong năm 1996 theo đề nghị của Trưởng ban.

Content:
Điều 2. - Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo Trung ương cổ phần hoá:
1. Nhiệm vụ:
a. Ban hành quy chế làm việc của ban Chỉ đạo, phân công từng thành viên trong Ban thực hiện những nhiệm vụ quy định trong Nghị định số 28/CP ngày 7 tháng 5 năm 1996 của Chính phủ, phối hợp hoạt động và tạo điều kiện cho các thành viên thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
b. Tham gia cùng các Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương , (gọi tắt là các Bộ và địa phương) chỉ đạo việc cổ phần hoá ở những doanh nghiệp có vốn Nhà nước (gồm vốn ngân sách cấp, vốn có nguồn gốc từ ngân sách và vốn do doanh nghiệp tự tích luỹ) trên 3 tỷ đồng.
c. Tham gia cùng Hội đồng quản trị của Tổng công ty Nhà nước do Thủ tướng CHính phủ quyết định thành lập, hoạt động theo nội dung Quyết định số 91/TTg ngày 07 tháng 3 năm 1994 (gọi tắt là Tổng công ty 91) chỉ đạo việc tiến hành cổ phần hoá ở các doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty.
d. Hướng dẫn, theo dõi các bộ và địa phương thực hiện cổ phần hoá ở những doanh nghiệp đã được phân cấp.
đ. Thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn các phương án cổ phần hoá đối với những doanh nghiệp có vốn Nhà nước trên 3 tỷ đồng. e. Trình Thủ tướng Chính phủ để giải quyết những vấn đề vượt quá quyền hạn của Ban.
g. Xây dựng đề án thí điểm bán cổ phần cho các tổ chức và cá nhân nước ngoài trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
h. Tổng kết tình hình thực hiện chủ trương cổ phần hoá để báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong quý II năm 1998.
2. Quyền hạn:
a. Ban hành quy trình tiến hành cổ phần hoá, quy định nhiệm vụ và quyền hạn của các Ban chỉ đạo cổ phần hoá ở các Bộ, địa phương và Ban cổ phần hoá ở doanh nghiệp.
b. Triệu tập các Bộ, địa phương doanh nghiệp Nhà nước để phổ biến, hướng dẫn các chủ trương, chính sách, quyết định của Đảng và Chính phủ về cổ phần hoá; yêu cầu các Bộ và địa phương, Tổng công ty 91 báo cáo phương án cổ phần hoá và báo cáo định kỳ hàng quý về kết quả thực hiện phương án này.
c. Giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong quá trình thực hiện cổ phần hoá.
d. Đình chỉ các Bộ, địa phương thực hiện cổ phần hoá không đúng với sự chỉ đạo của Chính phủ.
đ. Tuỳ trường hợp cụ thể, Bộ trưởng, Trưởng Ban được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền phê duyệt các phương án cổ phần hoá đối với những doanh nghiệp có vốn Nhà nước trên 3 tỷ đến 10 tỷ đồng.
e. Kiểm tra toàn bộ công tác cổ phần hoá ở các Bộ, địa phương và doanh nghiệp Nhà nước.
g. Đề nghị các Bộ, ngành có liên quan điều động biệt phái một số chuyên viên bổ sung vào bộ phận thường trực của Ban (nếu cần thiết).
3. Con dấu và kinh phí hoạt động:
- Ban Chỉ đạo Trung ương cổ phần hoá không có con dấu riêng, công việc thuộc lĩnh vực phụ trách của thành viên nào trong Ban Chỉ đạo do thành viên đó ký và đóng dấu của cơ quan mình. Trưởng ban được sử dụng con dấu của Chính phủ. Phó ban thường trực được sử dụng con dấu của Bộ Tài chính để chỉ đạo những công việc chung của Ban.
- Kinh phí hoạt động thường xuyên của Ban Chỉ đạo Trung ương cổ phần hoá được ghi vào kế hoạch ngân sách Trung ương hàng năm về thực hiện cổ phần hoá; ngân sách Nhà nước tạm cấp kinh phí hoạt động của Ban trong năm 1996 theo đề nghị của Trưởng ban.