Document: Điều 2 Quyết định 59/2023/QĐ-UBND Quy chuẩn địa phương chất lượng nước sạch sinh hoạt Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "28/12/2023", "sign_number": "59/2023/QĐ-UBND", "signer": "Tạ Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "28/12/2023", "sign_number": "59/2023/QĐ-UBND", "signer": "Tạ Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "28/12/2023", "sign_number": "59/2023/QĐ-UBND", "signer": "Tạ Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "28/12/2023", "sign_number": "59/2023/QĐ-UBND", "signer": "Tạ Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "28/12/2023", "sign_number": "59/2023/QĐ-UBND", "signer": "Tạ Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 59/2023/QĐ-UBND Quy chuẩn địa phương chất lượng nước sạch sinh hoạt Phú Yên có nội dung như sau:

Điều 2. Quy định về kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
1. Kết quả thử nghiệm (nội kiểm) các thông số chất lượng nước sạch quy định tại khoản 2 và 3 Điều 5 của Quy chuẩn ban hành kèm theo Quyết định này phải được đơn vị cấp nước công khai trong thời hạn 03 (ba) ngày, kể từ ngày có kết quả trên trang thông tin điện tử của đơn vị cấp nước (trường hợp không có trang thông tin điện tử, đơn vị cấp nước phải dán thông báo trước cổng trụ sở). Nội dung được công khai bao gồm các thông tin sau:
a) Tổng số mẫu nước thử nghiệm và các vị trí lấy mẫu.
b) Các thông số và kết quả thử nghiệm cụ thể của từng mẫu nước.
c) Biện pháp và thời gian khắc phục các thông số không đạt Quy chuẩn.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải kiểm tra (ngoại kiểm) việc thực hiện các quy định về đảm bảo chất lượng nước sạch của đơn vị cấp nước như sau:
a) Kiểm tra việc thực hiện thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch của đơn vị cấp nước quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 của Quy chuẩn ban hành kèm theo Quyết định này; hồ sơ theo dõi, quản lý chất lượng nước sạch; công khai thông tin chất lượng nước sạch quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Lấy mẫu và thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch quy định tại khoản 2 và 3 Điều 5 của Quy chuẩn ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày có kết quả ngoại kiểm chất lượng nước sạch, cơ quan thực hiện ngoại kiểm thông báo bằng văn bản cho đơn vị cấp nước được ngoại kiểm; công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan thực hiện ngoại kiểm; thông báo cho đơn vị có thẩm quyền lựa chọn đơn vị cấp nước và cơ quan chủ quản đơn vị cấp nước đã được ngoại kiểm (nếu có) về kết quả ngoại kiểm. Kết quả ngoại kiểm được thông báo gồm tên của đơn vị được kiểm tra và kết quả kiểm tra các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Tần suất thực hiện ngoại kiểm chất lượng nước sạch: Định kỳ ít nhất 01 lần/01 năm/đơn vị cấp nước.
4. Ngoại kiểm đột xuất được thực hiện nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Khi có nghi ngờ về chất lượng nước thành phẩm qua theo dõi báo cáo tình hình chất lượng nước định kỳ, đột xuất của đơn vị cấp nước.
b) Khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước.
c) Khi kết quả kiểm tra chất lượng nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm.
d) Khi có các phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân về chất lượng nước.
đ) Khi có các yêu cầu đặc biệt khác của cơ quan có thẩm quyền.

Content:
Điều 2. Quy định về kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
1. Kết quả thử nghiệm (nội kiểm) các thông số chất lượng nước sạch quy định tại khoản 2 và 3 Điều 5 của Quy chuẩn ban hành kèm theo Quyết định này phải được đơn vị cấp nước công khai trong thời hạn 03 (ba) ngày, kể từ ngày có kết quả trên trang thông tin điện tử của đơn vị cấp nước (trường hợp không có trang thông tin điện tử, đơn vị cấp nước phải dán thông báo trước cổng trụ sở). Nội dung được công khai bao gồm các thông tin sau:
a) Tổng số mẫu nước thử nghiệm và các vị trí lấy mẫu.
b) Các thông số và kết quả thử nghiệm cụ thể của từng mẫu nước.
c) Biện pháp và thời gian khắc phục các thông số không đạt Quy chuẩn.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải kiểm tra (ngoại kiểm) việc thực hiện các quy định về đảm bảo chất lượng nước sạch của đơn vị cấp nước như sau:
a) Kiểm tra việc thực hiện thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch của đơn vị cấp nước quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 của Quy chuẩn ban hành kèm theo Quyết định này; hồ sơ theo dõi, quản lý chất lượng nước sạch; công khai thông tin chất lượng nước sạch quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Lấy mẫu và thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch quy định tại khoản 2 và 3 Điều 5 của Quy chuẩn ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày có kết quả ngoại kiểm chất lượng nước sạch, cơ quan thực hiện ngoại kiểm thông báo bằng văn bản cho đơn vị cấp nước được ngoại kiểm; công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan thực hiện ngoại kiểm; thông báo cho đơn vị có thẩm quyền lựa chọn đơn vị cấp nước và cơ quan chủ quản đơn vị cấp nước đã được ngoại kiểm (nếu có) về kết quả ngoại kiểm. Kết quả ngoại kiểm được thông báo gồm tên của đơn vị được kiểm tra và kết quả kiểm tra các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Tần suất thực hiện ngoại kiểm chất lượng nước sạch: Định kỳ ít nhất 01 lần/01 năm/đơn vị cấp nước.
4. Ngoại kiểm đột xuất được thực hiện nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Khi có nghi ngờ về chất lượng nước thành phẩm qua theo dõi báo cáo tình hình chất lượng nước định kỳ, đột xuất của đơn vị cấp nước.
b) Khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước.
c) Khi kết quả kiểm tra chất lượng nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm.
d) Khi có các phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân về chất lượng nước.
đ) Khi có các yêu cầu đặc biệt khác của cơ quan có thẩm quyền.