Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2653/2007/QĐ-UBND phân cấp thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "14/09/2007", "sign_number": "2653/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trường Tô", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "14/09/2007", "sign_number": "2653/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trường Tô", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "14/09/2007", "sign_number": "2653/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trường Tô", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "14/09/2007", "sign_number": "2653/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trường Tô", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "14/09/2007", "sign_number": "2653/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trường Tô", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2653/2007/QĐ-UBND phân cấp thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai

Điều 1. Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý đất đai:
...
2. Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường:
2.1. Thực hiện các trình tự, thủ tục hành chính trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
Đăng ký biến động sử dụng đất và điều chỉnh biến động về sử dụng đất theo quy định của pháp luật khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
2.2. Thực hiện việc ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại điều 56 của Nghị định số: 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
2.3. Lập và quản lý toàn bộ hồ sơ địa chính gốc đối với tất cả các thửa đất thuộc phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh; cấp bản sao hồ sơ địa chính từ hồ sơ địa chính gốc cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và UBND xã, phường, thị trấn.
2.4. Chỉnh lý hồ sơ địa chính khi có biến động về sử dụng đất theo thông báo của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; chuyển trích sao hồ sơ địa chính gốc đã chỉnh lý cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và UBND xã, phường, thị trấn để chỉnh lý bản sao hồ sơ địa chính.
2.5. Quản lý bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giấy tờ khác hình thành trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính quy định tại điểm 2.1 khoản 2 điều này.
2.6. Thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh.
2.7. Xây dựng, quản lý và phát triển hệ thống thông tin đất đai; cung cấp bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, các thông tin khác về đất đai phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của cộng đồng.
2.8. Xây dựng và đo vẽ lưới địa chính cấp I và cấp II.
2.9. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính sau khi có bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/10.000 do Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp.
2.10. Đo vẽ bản đồ địa chính các khu vực không có bản đồ địa chính cơ sở có tọa độ tỷ lệ lớn 1/200, 1/500.
2.11. Thành lập và in bản đồ hành chính cấp huyện, cấp xã.
2.12. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất định kỳ và điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
2.13. Xây dựng bộ đơn giá sản phẩm đo đạc bản đồ và bộ đơn giá lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn toàn tỉnh.
2.14. Tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ tài nguyên và môi trường cấp huyện.

Content:
Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường:
2.1. Thực hiện các trình tự, thủ tục hành chính trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
Đăng ký biến động sử dụng đất và điều chỉnh biến động về sử dụng đất theo quy định của pháp luật khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
2.Thực hiện việc ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại điều 56 của Nghị định số: 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
2.3. Lập và quản lý toàn bộ hồ sơ địa chính gốc đối với tất cả các thửa đất thuộc phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh; cấp bản sao hồ sơ địa chính từ hồ sơ địa chính gốc cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và UBND xã, phường, thị trấn.
2.4. Chỉnh lý hồ sơ địa chính khi có biến động về sử dụng đất theo thông báo của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; chuyển trích sao hồ sơ địa chính gốc đã chỉnh lý cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và UBND xã, phường, thị trấn để chỉnh lý bản sao hồ sơ địa chính.
2.5. Quản lý bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giấy tờ khác hình thành trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính quy định tại điểm 2.1 khoản 2 điều này.
2.6. Thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh.
2.7. Xây dựng, quản lý và phát triển hệ thống thông tin đất đai; cung cấp bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, các thông tin khác về đất đai phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của cộng đồng.
2.8. Xây dựng và đo vẽ lưới địa chính cấp I và cấp II.
2.9. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính sau khi có bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/10.000 do Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp.
2.10. Đo vẽ bản đồ địa chính các khu vực không có bản đồ địa chính cơ sở có tọa độ tỷ lệ lớn 1/200, 1/500.
2.11. Thành lập và in bản đồ hành chính cấp huyện, cấp xã.
2.1Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất định kỳ và điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
2.13. Xây dựng bộ đơn giá sản phẩm đo đạc bản đồ và bộ đơn giá lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn toàn tỉnh.
2.14. Tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ tài nguyên và môi trường cấp huyện.