Document: Điều 6 Quyết định 14/2019/QĐ-UBND nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ tỉnh Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/05/2019", "sign_number": "14/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/05/2019", "sign_number": "14/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/05/2019", "sign_number": "14/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/05/2019", "sign_number": "14/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/05/2019", "sign_number": "14/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 14/2019/QĐ-UBND nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ tỉnh Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 6. Trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Phối hợp với Sở Tài chính để lập kế hoạch kinh phí hỗ trợ hàng năm theo Quyết định này trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
b) Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định giá các loại gà, vịt giống và các loại tinh lợn;
c) Phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện một số nội dung hỗ trợ theo Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ cho các đơn vị căn cứ thực hiện;
d) Chủ trì thực hiện việc kiểm tra, phê duyệt quyết toán nguồn kinh phí thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn;
e) Hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ của các đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT lập kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách hàng năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và PTNT hỗ trợ bổ sung kinh phí thực hiện chính sách từ nguồn ngân sách Trung ương;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, thông báo giá các mặt hàng thực hiện chính sách làm căn cứ cho việc thanh quyết toán.
3. Chủ đầu tư (Chi cục Chăn nuôi và Thú y)
a) Có trách nhiệm kiểm tra, giám sát các đơn vị sản xuất, cung ứng tinh đảm bảo số lượng và chất lượng theo quy định;
b) Phối hợp UBND cấp huyện (Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Kinh tế) hướng dẫn người dân lựa chọn con giống có chất lượng, phù hợp với nhu cầu thị trường và lựa chọn Công ty cung ứng (tinh lợn, con giống) đủ điều kiện được chỉ định;
c) Hướng dẫn các đơn vị thực hiện chính sách lập hồ sơ thanh quyết toán theo đúng trình tự, thủ tục đã quy định;
d) Kết thúc năm ngân sách, tổng hợp quyết toán nguồn kinh phí vào báo cáo tài chính của đơn vị trình cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phê duyệt và quyết toán theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Lựa chọn các hộ chăn nuôi đủ điều kiện được hỗ trợ chính sách mua gà, vịt giống bố mẹ;
b) Hướng dẫn người dân lựa chọn con giống có chất lượng, phù hợp với nhu cầu thị trường và đơn vị cung ứng (tinh lợn và con giống) đủ điều kiện được chỉ định;
c) Căn cứ đơn đề nghị hỗ trợ mua con giống và hóa đơn tài chính của các hộ chăn nuôi, tổng hợp danh sách các hộ chăn nuôi của các xã trên địa bàn huyện về: loại giống, số lượng con giống, giá mua con giống theo hóa đơn, kinh phí hỗ trợ theo quy định, hoàn thiện các thủ tục, hồ sơ trình Chủ đầu tư thanh toán hỗ trợ theo quy định.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Căn cứ vào đơn đề nghị hỗ trợ mua con giống gửi Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế) tham mưu UBND cấp huyện lựa chọn các hộ đủ điều kiện hỗ trợ con giống;
b) Phối hợp với Đơn vị cung ứng tinh kiểm tra, xác nhận danh sách các hộ chăn nuôi được hỗ trợ tinh lợn (loại tinh, số lượng liều tinh,...).
c) Rà soát, tổng hợp danh sách các hộ chăn nuôi (theo địa bàn xã), loại giống, số lượng con giống, giá mua con giống theo hóa đơn, kinh phí hỗ trợ theo quy định gửi Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế).
d) Phối hợp với các cơ quan liên quan ở địa phương thực hiện công khai chính sách hỗ trợ của nhà nước trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã và tại xóm (thôn, bản) theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách đối với các cá nhân, dân cư.
6. Đơn vị sản xuất, cung ứng tinh lợn:
Chịu trách nhiệm cung ứng tinh lợn đảm bảo số lượng, chất lượng, đúng chủng loại và thời gian; đồng thời hoàn thiện các hồ sơ thanh quyết toán đầy đủ theo quy định hiện hành.
7. Đơn vị sản xuất, cung ứng giống vật nuôi:
Chịu trách nhiệm cung ứng con giống đảm bảo chất lượng, có nguồn gốc, lý lịch giống rõ ràng; cung cấp hồ sơ, hóa đơn tài chính đúng quy định; phối hợp với UBND cấp huyện hướng dẫn các hộ chăn nuôi quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh thú y, phòng bệnh phù hợp với từng loại giống.
8. Các hộ chăn nuôi:
Chịu trách nhiệm mua gà, vịt giống bố mẹ hậu bị đúng số lượng, đơn giá, chọn loại giống phù hợp với nhu cầu thực tế tại địa phương. Sau khi đã mua con giống và có hóa đơn tài chính đầy đủ thì được hỗ trợ một phần kinh phí đã mua con giống theo quy định.

Content:
Điều 6. Trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Phối hợp với Sở Tài chính để lập kế hoạch kinh phí hỗ trợ hàng năm theo Quyết định này trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
b) Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định giá các loại gà, vịt giống và các loại tinh lợn;
c) Phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện một số nội dung hỗ trợ theo Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ cho các đơn vị căn cứ thực hiện;
d) Chủ trì thực hiện việc kiểm tra, phê duyệt quyết toán nguồn kinh phí thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn;
e) Hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ của các đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT lập kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách hàng năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và PTNT hỗ trợ bổ sung kinh phí thực hiện chính sách từ nguồn ngân sách Trung ương;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, thông báo giá các mặt hàng thực hiện chính sách làm căn cứ cho việc thanh quyết toán.
3. Chủ đầu tư (Chi cục Chăn nuôi và Thú y)
a) Có trách nhiệm kiểm tra, giám sát các đơn vị sản xuất, cung ứng tinh đảm bảo số lượng và chất lượng theo quy định;
b) Phối hợp UBND cấp huyện (Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Kinh tế) hướng dẫn người dân lựa chọn con giống có chất lượng, phù hợp với nhu cầu thị trường và lựa chọn Công ty cung ứng (tinh lợn, con giống) đủ điều kiện được chỉ định;
c) Hướng dẫn các đơn vị thực hiện chính sách lập hồ sơ thanh quyết toán theo đúng trình tự, thủ tục đã quy định;
d) Kết thúc năm ngân sách, tổng hợp quyết toán nguồn kinh phí vào báo cáo tài chính của đơn vị trình cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phê duyệt và quyết toán theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Lựa chọn các hộ chăn nuôi đủ điều kiện được hỗ trợ chính sách mua gà, vịt giống bố mẹ;
b) Hướng dẫn người dân lựa chọn con giống có chất lượng, phù hợp với nhu cầu thị trường và đơn vị cung ứng (tinh lợn và con giống) đủ điều kiện được chỉ định;
c) Căn cứ đơn đề nghị hỗ trợ mua con giống và hóa đơn tài chính của các hộ chăn nuôi, tổng hợp danh sách các hộ chăn nuôi của các xã trên địa bàn huyện về: loại giống, số lượng con giống, giá mua con giống theo hóa đơn, kinh phí hỗ trợ theo quy định, hoàn thiện các thủ tục, hồ sơ trình Chủ đầu tư thanh toán hỗ trợ theo quy định.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Căn cứ vào đơn đề nghị hỗ trợ mua con giống gửi Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế) tham mưu UBND cấp huyện lựa chọn các hộ đủ điều kiện hỗ trợ con giống;
b) Phối hợp với Đơn vị cung ứng tinh kiểm tra, xác nhận danh sách các hộ chăn nuôi được hỗ trợ tinh lợn (loại tinh, số lượng liều tinh,...).
c) Rà soát, tổng hợp danh sách các hộ chăn nuôi (theo địa bàn xã), loại giống, số lượng con giống, giá mua con giống theo hóa đơn, kinh phí hỗ trợ theo quy định gửi Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế).
d) Phối hợp với các cơ quan liên quan ở địa phương thực hiện công khai chính sách hỗ trợ của nhà nước trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã và tại xóm (thôn, bản) theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách đối với các cá nhân, dân cư.
6. Đơn vị sản xuất, cung ứng tinh lợn:
Chịu trách nhiệm cung ứng tinh lợn đảm bảo số lượng, chất lượng, đúng chủng loại và thời gian; đồng thời hoàn thiện các hồ sơ thanh quyết toán đầy đủ theo quy định hiện hành.
7. Đơn vị sản xuất, cung ứng giống vật nuôi:
Chịu trách nhiệm cung ứng con giống đảm bảo chất lượng, có nguồn gốc, lý lịch giống rõ ràng; cung cấp hồ sơ, hóa đơn tài chính đúng quy định; phối hợp với UBND cấp huyện hướng dẫn các hộ chăn nuôi quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh thú y, phòng bệnh phù hợp với từng loại giống.
8. Các hộ chăn nuôi:
Chịu trách nhiệm mua gà, vịt giống bố mẹ hậu bị đúng số lượng, đơn giá, chọn loại giống phù hợp với nhu cầu thực tế tại địa phương. Sau khi đã mua con giống và có hóa đơn tài chính đầy đủ thì được hỗ trợ một phần kinh phí đã mua con giống theo quy định.