Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 385/QĐ-UBND 2009 quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/02/2009", "sign_number": "385/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/02/2009", "sign_number": "385/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/02/2009", "sign_number": "385/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/02/2009", "sign_number": "385/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/02/2009", "sign_number": "385/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 385/QĐ-UBND 2009 quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khóang sản tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020, với những nội dung cơ bản sau đây:
...
2. Nội dung quy hoạch
...
d) Quy hoạch thăm dò.
Trừ những khoáng sản làm xi măng nằm trong quy hoạch thăm dò của Nhà nước, quy hoạch hoạt động thăm dò trên địa bàn tỉnh như sau:
- Đến năm 2020: thăm dò 38 mỏ, trong đó đến năm 2020 thăm dò 16 mỏ khoáng sản tập trung chủ yếu trên địa bàn các huyện Hải Hà, Móng Cái, Đầm Hà, Tiên Yên, Ba Chế, Bình Liêu với mục tiêu trữ lượng khoảng: sét gạch ngói 10 triệu m3, đá xây dựng 41 triệu m3, cát xây dựng 6,5 triệu m3, cuội sỏi 6,5 triệu m3, cát san lấp 10 triệu m3, đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng trên địa bàn và san lấp mặt bằng khu công nghiệp, đô thị. Từ năm 2011 đến năm 2020 thăm dò 32 mỏ, chủ yếu các khoáng sản Kaolin-pyrophlit, vàng antimon, đá ốp lát, sét chịu lửa, nước khoáng...
- Tổng hợp qui hoạch thăm dò khoáng sản giai đoạn 2008-2020 thể hiện Phụ lục IV kèm theo.
e) Quy hoạch khai thác, chế biến khoáng sản.
- Đầu tư duy trì công suất khai thác, chế biến 150 mỏ/khu vực khoáng sản hiện đã được cấp phép khai thác.
- Qui hoạch khai thác gắn liền chế biến và sử dụng 70 mỏ/khu vực, bao gồm các loại khoáng sản như sau:
● Sét gạch ngói trữ lượng khai thác 45 triệu m3, công suất 2008-2010: 1,227 triệu m3/năm, 2011-2015: 1,520 triệu m3/năm, 2016-2020: 1,916 triệu m3/năm. Riêng các huyện miền Đông, trữ lượng khai thác khoáng sản 10 triệu m3, công suất trung bình khoảng 200.000 m3/năm mỗi huyện.
● Cát cuội sỏi xây dựng: trữ lượng khai thác cát 6,5 triệu m3, cuội Sỏi 6,5 triệu m3, công suất 2008-2010: 1,22 triệu m3/năm, 2011-2015: 1,831 triệu m3, 2016-2020: 2 triệu m3/năm. Bổ sung phương án đầu tư dây chuyền xay nghiền đá, sỏi làm cát.
● Cát san lấp: quy hoạch khai thác 3 vùng: Móng Cái -Vĩnh Thực, Tiên Yên - Đầm Hà, Yên Hưng, trữ lượng khai thác 15 triệu m3, công suất 1-3 triệu m3/năm.
- Đá Xây dựng: trữ lượng khai thác 41 triệu m3 (trong đó ryolit 1 triệu m3, gianh 39 triệu m3, cát kết 1 triệu m3); công suất 2008-2010: 2,003 triệu m3/năm, 201 1- 2015: 2,45 triệu m3/năm, 2016-2020: 3,5 triệu m3/năm. Kết hợp tận thu trong khai thác đá ốp lát để chế biến và sử dụng làm đá xây dựng.
● Sét gốm sứ: trữ lượng khai thác 1 triệu tấn, công suất 80.000 tấn/năm.
● Kaolin-pyrophylit: trữ lượng khai thác 4.185 nghìn tấn, công suất 2008-2010: 300 ngàn tấn/năm, 2011-2015: 300 ngàn tấn/năm, 2016-2020: 357 ngàn tấn/năm. Cần đầu tư công nghệ chế biến để tăng công suất và nâng cao hiệu quả.
● Cát thuỷ tinh 2 mỏ Vân Hải, Vĩnh Thực, trữ lượng khai thác 6.378 nghìn tấn, công suất 2008-2015: 300 ngàn tấn/năm, 2016-2020: 357 ngàn tấn/năm.
● Khoáng sản kim loại: Một số loại khoáng sản vàng, antimon, Inmelit, đá ốp lát căn cứ kết quả thăm dò sẽ được huy động vào khai thác trong kỳ quy hoạch. Đá Acghilit làm phụ gia xi măng cần xem xét khai thác đi kèm với khai thác than.
● Nước khoáng uống: hiện đang khai thác nguồn Quang Hanh: Quy hoạch phát triển công nghiệp, sản lượng năm 2010: 30-40 triệu lít; năm 2015: 60 triệu lít; năm 2020: 70 triệu lít. Quy hoạch mở rộng khai thác thêm 02 lỗ khoan nâng tổng sản lượng giai đoạn (2008-2020) ~ 770 triệu lít, công suất nâng 650-700 m3/ngày đêm.
● Nước khoáng nóng: hiện đang khai thác 02 nguồn Quang Hanh và Tam Hợp. Quy hoạch mở rộng khai thác thêm 02-03 lỗ khoan nâng công suất nâng 2.000 m3/ngày đêm. Nếu nguồn Khe Lặc thăm dò đủ điều kiện đưa vào khai thác thì có điều kiện tăng sản lượng.
Tổng hợp qui hoạch khai thác, chế biến khoáng sản giai đoạn 2008-2020 thể hiện Phụ lục V kèm theo.
f) Quy hoạch các vùng khoáng sản - nguyên liệu gồm 8 cụm khai thác, chế biến khoáng sản sau đây:
- Cụm khai thác chế biến khoáng sản Bình Liêu: kaolin-pyrophilit, đá gianh ốp lát đá xây dựng, vàng, cuội sỏi cát, sét gạch ngói, nước khoáng.
- Cụm khai thác chế biến khoáng sản Móng Cái (vùng nguyên liệu Móng Cái, Đảo V nít Thực): sét gạch ngói, gianh ốp lát, đá xây dựng, cát san lấp, cát thủy tinh.
- Cụm khai thác chế biến khoáng sản Hải Hà (vùng nguyên liệu Đèo Mây- Tấn Mài, Quảng Hà): kaolin-pyrophiilt, antimon, gianh ốp lát, đá xây dựng, sét gạch ngói, ilmenit, sắt limonit, cuội sỏi cát, cát san lấp.
- Cụm khai thác chế biến khoáng sản Tiên Yên (vùng nguyên liệu Tiên Yên, Ba Chẽ): sét gạch ngói, đá granit, đá xây dựng, kaolin, kaolin-pyrophilit, vàng, cát san lấp, cát cuội sỏi, nước khoáng.
- Cụm khai thác chế biến khoáng sản Đầm Hà (vùng nguyên liệu Đầm Hà, Đèo Mây-tấn Mài): sét gạch ngói, kaolin-pyrophilit, đá ryolit xây dựng, vàng, cát cuội sỏi cát san lấp.
- Cụm khai thác chế biến khoáng sản Cẩm Phả (vùng nguyên liệu Quang Hanh, Hà Chanh, Vân Hải, Dương Huy): antimon, sét xi măng, cát thuỷ tinh, nước khoáng, đá xít đá xây dựng, silic, Acgilit.
- Cụm khai thác chế biến khoáng sản Hoành Bồ (vùng nguyên liệu Hoành Bồ): đá vôi xi măng, sét xi măng, quặng sắt limonit phụ gia, sét gạch ngói, silic, tăng cường các dây chuyền sản xuất chế biến sản phẩm đá vôi trắng, bột đá, đá nghiền các loại bổ sung sự thiếu hụt cát sỏi.
- Cụm khai thác chế biến khoáng sản Đông Triều-uông Bí (vùng nguyên liệu Mạo Khê, Đông Triều, Uống Bí, Quảng Yên): sét gốm chịu lửa, sét và sét kết, sét gạch ngói, đá vôi xi măng, sét xi măng, cát cuội sỏi xây dựng, cát san lấp. Ưu tiên nguồn sét gạch ngói để sản xuất các sản phẩm đất sét nung chất lượng cao tăng hiệu quả kinh tế.
Bảng quy hoạch các vùng khoáng sản-nguyên liệu giai đoạn 2008-2020 thể hiện phụ lục Vi kèm theo.

Content:
Quy hoạch thăm dò.
Trừ những khoáng sản làm xi măng nằm trong quy hoạch thăm dò của Nhà nước, quy hoạch hoạt động thăm dò trên địa bàn tỉnh như sau:
- Đến năm 2020: thăm dò 38 mỏ, trong đó đến năm 2020 thăm dò 16 mỏ khoáng sản tập trung chủ yếu trên địa bàn các huyện Hải Hà, Móng Cái, Đầm Hà, Tiên Yên, Ba Chế, Bình Liêu với mục tiêu trữ lượng khoảng: sét gạch ngói 10 triệu m3, đá xây dựng 41 triệu m3, cát xây dựng 6,5 triệu m3, cuội sỏi 6,5 triệu m3, cát san lấp 10 triệu m3, đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng trên địa bàn và san lấp mặt bằng khu công nghiệp, đô thị. Từ năm 2011 đến năm 2020 thăm dò 32 mỏ, chủ yếu các khoáng sản Kaolin-pyrophlit, vàng antimon, đá ốp lát, sét chịu lửa, nước khoáng...
- Tổng hợp qui hoạch thăm dò khoáng sản giai đoạn 2008-2020 thể hiện Phụ lục IV kèm theo.
e) Quy hoạch khai thác, chế biến khoáng sản.
- Đầu tư duy trì công suất khai thác, chế biến 150 mỏ/khu vực khoáng sản hiện đã được cấp phép khai thác.
- Qui hoạch khai thác gắn liền chế biến và sử dụng 70 mỏ/khu vực, bao gồm các loại khoáng sản như sau:
● Sét gạch ngói trữ lượng khai thác 45 triệu m3, công suất 2008-2010: 1,227 triệu m3/năm, 2011-2015: 1,520 triệu m3/năm, 2016-2020: 1,916 triệu m3/năm. Riêng các huyện miền Đông, trữ lượng khai thác khoáng sản 10 triệu m3, công suất trung bình khoảng 200.000 m3/năm mỗi huyện.
● Cát cuội sỏi xây dựng: trữ lượng khai thác cát 6,5 triệu m3, cuội Sỏi 6,5 triệu m3, công suất 2008-2010: 1,22 triệu m3/năm, 2011-2015: 1,831 triệu m3, 2016-2020: 2 triệu m3/năm. Bổ sung phương án đầu tư dây chuyền xay nghiền đá, sỏi làm cát.
● Cát san lấp: quy hoạch khai thác 3 vùng: Móng Cái -Vĩnh Thực, Tiên Yên - Đầm Hà, Yên Hưng, trữ lượng khai thác 15 triệu m3, công suất 1-3 triệu m3/năm.
- Đá Xây dựng: trữ lượng khai thác 41 triệu m3 (trong đó ryolit 1 triệu m3, gianh 39 triệu m3, cát kết 1 triệu m3); công suất 2008-2010: 2,003 triệu m3/năm, 201 1- 2015: 2,45 triệu m3/năm, 2016-2020: 3,5 triệu m3/năm. Kết hợp tận thu trong khai thác đá ốp lát để chế biến và sử dụng làm đá xây dựng.
● Sét gốm sứ: trữ lượng khai thác 1 triệu tấn, công suất 80.000 tấn/năm.
● Kaolin-pyrophylit: trữ lượng khai thác 4.185 nghìn tấn, công suất 2008-2010: 300 ngàn tấn/năm, 2011-2015: 300 ngàn tấn/năm, 2016-2020: 357 ngàn tấn/năm. Cần đầu tư công nghệ chế biến để tăng công suất và nâng cao hiệu quả.
● Cát thuỷ tinh 2 mỏ Vân Hải, Vĩnh Thực, trữ lượng khai thác 6.378 nghìn tấn, công suất 2008-2015: 300 ngàn tấn/năm, 2016-2020: 357 ngàn tấn/năm.
● Khoáng sản kim loại: Một số loại khoáng sản vàng, antimon, Inmelit, đá ốp lát căn cứ kết quả thăm dò sẽ được huy động vào khai thác trong kỳ quy hoạch. Đá Acghilit làm phụ gia xi măng cần xem xét khai thác đi kèm với khai thác than.
● Nước khoáng uống: hiện đang khai thác nguồn Quang Hanh: Quy hoạch phát triển công nghiệp, sản lượng năm 2010: 30-40 triệu lít; năm 2015: 60 triệu lít; năm 2020: 70 triệu lít. Quy hoạch mở rộng khai thác thêm 02 lỗ khoan nâng tổng sản lượng giai đoạn (2008-2020) ~ 770 triệu lít, công suất nâng 650-700 m3/ngày đêm.
● Nước khoáng nóng: hiện đang khai thác 02 nguồn Quang Hanh và Tam Hợp. Quy hoạch mở rộng khai thác thêm 02-03 lỗ khoan nâng công suất nâng 2.000 m3/ngày đêm. Nếu nguồn Khe Lặc thăm dò đủ điều kiện đưa vào khai thác thì có điều kiện tăng sản lượng.
Tổng hợp qui hoạch khai thác, chế biến khoáng sản giai đoạn 2008-2020 thể hiện Phụ lục V kèm theo.
f) Quy hoạch các vùng khoáng sản - nguyên liệu gồm 8 cụm khai thác, chế biến khoáng sản sau đây:
- Cụm khai thác chế biến khoáng sản Bình Liêu: kaolin-pyrophilit, đá gianh ốp lát đá xây dựng, vàng, cuội sỏi cát, sét gạch ngói, nước khoáng.
- Cụm khai thác chế biến khoáng sản Móng Cái (vùng nguyên liệu Móng Cái, Đảo V nít Thực): sét gạch ngói, gianh ốp lát, đá xây dựng, cát san lấp, cát thủy tinh.
- Cụm khai thác chế biến khoáng sản Hải Hà (vùng nguyên liệu Đèo Mây- Tấn Mài, Quảng Hà): kaolin-pyrophiilt, antimon, gianh ốp lát, đá xây dựng, sét gạch ngói, ilmenit, sắt limonit, cuội sỏi cát, cát san lấp.
- Cụm khai thác chế biến khoáng sản Tiên Yên (vùng nguyên liệu Tiên Yên, Ba Chẽ): sét gạch ngói, đá granit, đá xây dựng, kaolin, kaolin-pyrophilit, vàng, cát san lấp, cát cuội sỏi, nước khoáng.
- Cụm khai thác chế biến khoáng sản Đầm Hà (vùng nguyên liệu Đầm Hà, Đèo Mây-tấn Mài): sét gạch ngói, kaolin-pyrophilit, đá ryolit xây dựng, vàng, cát cuội sỏi cát san lấp.
- Cụm khai thác chế biến khoáng sản Cẩm Phả (vùng nguyên liệu Quang Hanh, Hà Chanh, Vân Hải, Dương Huy): antimon, sét xi măng, cát thuỷ tinh, nước khoáng, đá xít đá xây dựng, silic, Acgilit.
- Cụm khai thác chế biến khoáng sản Hoành Bồ (vùng nguyên liệu Hoành Bồ): đá vôi xi măng, sét xi măng, quặng sắt limonit phụ gia, sét gạch ngói, silic, tăng cường các dây chuyền sản xuất chế biến sản phẩm đá vôi trắng, bột đá, đá nghiền các loại bổ sung sự thiếu hụt cát sỏi.
- Cụm khai thác chế biến khoáng sản Đông Triều-uông Bí (vùng nguyên liệu Mạo Khê, Đông Triều, Uống Bí, Quảng Yên): sét gốm chịu lửa, sét và sét kết, sét gạch ngói, đá vôi xi măng, sét xi măng, cát cuội sỏi xây dựng, cát san lấp. Ưu tiên nguồn sét gạch ngói để sản xuất các sản phẩm đất sét nung chất lượng cao tăng hiệu quả kinh tế.
Bảng quy hoạch các vùng khoáng sản-nguyên liệu giai đoạn 2008-2020 thể hiện phụ lục Vi kèm theo.