Document: Điều 4 Quyết định 3494/2017/QĐ-UBND quy định giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/09/2017", "sign_number": "3494/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/09/2017", "sign_number": "3494/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/09/2017", "sign_number": "3494/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/09/2017", "sign_number": "3494/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/09/2017", "sign_number": "3494/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 3494/2017/QĐ-UBND quy định giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:
- Chủ trì thẩm định diện tích sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được nhà nước cấp bù hàng năm trên địa bàn tỉnh (bao gồm cả danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu nước áp dụng đối với từng công trình thủy lợi trên địa bàn) trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định quyết toán kinh phí trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:
- Chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho các đơn vị thủy nông; tham mưu xây dựng dự toán kinh phí trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tỉnh để UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính.
- Thẩm định, tổng hợp dự toán kinh phí trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của từng đơn vị thủy nông trên cơ sở diện tích sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được nhà nước cấp bù hàng năm trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt giao dự toán.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định quyết toán kinh phí trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt.
3. UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:
- Kiểm tra, rà soát diện tích và xác nhận diện tích sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được nhà nước cấp bù trong bảng kê do đơn vị quản lý thủy nông trên địa bàn lập.
- Thẩm định, tổng hợp diện tích (bao gồm cả danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu nước áp dụng đối với từng công trình thủy lợi), dự toán, quyết toán kinh phí trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt.
4. UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:
Kiểm tra, rà soát diện tích và xác nhận diện tích sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được nhà nước cấp bù trong bảng kê do đơn vị quản lý thủy nông trên địa bàn lập.
5. Đơn vị thủy nông chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:
- Lập kế hoạch tưới nước, tiêu nước, cấp nước theo từng diện tích, biện pháp tưới, tiêu.
- Thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đảm bảo chất lượng phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Lập hồ sơ diện tích (bao gồm cả danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu nước áp dụng đối với từng công trình thủy lợi), dự toán, quyết toán kinh phí trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, kinh phí hỗ trợ khác báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.

Content:
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:
- Chủ trì thẩm định diện tích sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được nhà nước cấp bù hàng năm trên địa bàn tỉnh (bao gồm cả danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu nước áp dụng đối với từng công trình thủy lợi trên địa bàn) trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định quyết toán kinh phí trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:
- Chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho các đơn vị thủy nông; tham mưu xây dựng dự toán kinh phí trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tỉnh để UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính.
- Thẩm định, tổng hợp dự toán kinh phí trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của từng đơn vị thủy nông trên cơ sở diện tích sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được nhà nước cấp bù hàng năm trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt giao dự toán.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định quyết toán kinh phí trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt.
3. UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:
- Kiểm tra, rà soát diện tích và xác nhận diện tích sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được nhà nước cấp bù trong bảng kê do đơn vị quản lý thủy nông trên địa bàn lập.
- Thẩm định, tổng hợp diện tích (bao gồm cả danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu nước áp dụng đối với từng công trình thủy lợi), dự toán, quyết toán kinh phí trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt.
4. UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:
Kiểm tra, rà soát diện tích và xác nhận diện tích sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được nhà nước cấp bù trong bảng kê do đơn vị quản lý thủy nông trên địa bàn lập.
5. Đơn vị thủy nông chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:
- Lập kế hoạch tưới nước, tiêu nước, cấp nước theo từng diện tích, biện pháp tưới, tiêu.
- Thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đảm bảo chất lượng phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Lập hồ sơ diện tích (bao gồm cả danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu nước áp dụng đối với từng công trình thủy lợi), dự toán, quyết toán kinh phí trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, kinh phí hỗ trợ khác báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.