Document: Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1113/QĐ-TTg nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Điện Biên đến 2035 tầm nhìn 2050 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2016", "sign_number": "1113/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2016", "sign_number": "1113/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2016", "sign_number": "1113/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2016", "sign_number": "1113/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2016", "sign_number": "1113/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1113/QĐ-TTg nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Điện Biên đến 2035 tầm nhìn 2050 2016

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Điện Biên đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
...
5. Các yêu cầu về nội dung quy hoạch
...
đ) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Chuẩn bị kỹ thuật:
+ Phân tích, đánh giá về địa hình, các tác động của biến đổi khí hậu, các biến động địa chất: Động đất, sụt lún, trượt, xói lở, cảnh báo các vùng cấm và hạn chế xây dựng.
+ Đề xuất các giải pháp về san nền, thoát nước, phòng chống và xử lý các biến động địa chất, ngập lụt. Xác định lưu vực, hướng thoát nước chính đáp ứng yêu cầu xây dựng hệ thống đô thị.
- Giao thông:
+ Giao thông đối ngoại: Nghiên cứu cập nhật hệ thống các tuyến giao thông đối ngoại (QL6, QL12, QL279, QL4H, các đường hành lang biên giới, tuần tra biên giới, ...) về quy mô mặt cắt, cấp hạng đường phù hợp với các quy hoạch giao thông quốc gia, quy hoạch vùng Trung du miền núi Bắc bộ, quy hoạch vùng biên giới đã được phê duyệt, đảm bảo liên kết tỉnh Điện Biên với các tỉnh lân cận, vùng Bắc bộ, trong nước và quốc tế (Lào, Trung Quốc, Myanma...).
+ Giao thông nội vùng:
. Nghiên cứu cập nhật quy hoạch giao thông vận tải tỉnh Điện Biên. Phân tích mô hình phát triển và xác định các hành lang giao thông quan trọng. Tổ chức mạng lưới và xác định quy mô các tuyến giao thông cải tạo và xây dựng mới, trong đó ưu tiên các tuyến giao thông liên huyện, liên tỉnh.
. Tổ chức mạng lưới và xác định tính chất, quy mô hệ thống các bến xe khách đảm bảo tối thiểu mỗi huyện có 01 bến xe.
+ Đường hàng không: Nghiên cứu phát triển cảng hàng không Điện Biên Phủ là cảng hàng không nội địa, sân bay dùng chung cho dân sự và quân sự.
+ Đường thủy nội địa: Nghiên cứu mở tuyến vận tải nội địa phù hợp với quy hoạch giao thông vận tải thủy nội địa Việt Nam đã được phê duyệt. Xác định tính chất, quy mô các công trình cảng, bến sông.
- Cấp nước: Xác định trữ lượng nguồn nước trong vùng bao gồm: Chất lượng nguồn nước, trữ lượng và đánh giá tài nguyên nước mặt, nước ngầm. Các chỉ tiêu và tiêu chuẩn áp dụng. Dự báo tổng hợp các nhu cầu dùng nước (sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ...); cân bằng nguồn nước; các phương án kinh tế kỹ thuật chọn nguồn nước và phân cấp vùng cấp nước; xác định quy mô các công trình đầu mối, dây chuyền công nghệ xử lý nước, hệ thống truyền tải nước chính; các giải pháp về bảo vệ nguồn nước và các công trình đầu mối cấp nước.
- Cấp điện: Xác định chỉ tiêu và tiêu chuẩn cấp điện; dự báo nhu cầu sử dụng điện; xác định nguồn điện: Các nhà máy điện, trạm biến áp nguồn; các giải pháp cấp điện lưới truyền tải và phân phát điện bao gồm đường dây và trạm biến áp từ 110KV trở lên.
- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
+ Xác định lưu vực, hệ thống thoát nước thải cho từng khu vực trong vùng và cho các đô thị chính. Xác định vị trí, công suất, quy mô của các trạm xử lý nước thải, trạm bơm đầu mối. Các yêu cầu vệ sinh đối với các loại nước thải sau khi xử lý. Lựa chọn công trình xử lý nước thải có công nghệ và thiết bị phù hợp, chiếm ít diện tích đất.
+ Đề xuất giải pháp tổ chức thu gom và quản lý chất thải rắn. Các nhà máy xử lý chất thải rắn sử dụng các công nghệ xử lý phù hợp, giảm đến mức tối đa lượng chất thải rắn phải chôn lấp.
+ Đề xuất các giải pháp xây dựng nghĩa trang cho từng vùng phù hợp phong tục tập quán và bảo vệ môi trường. Giải pháp xử lý cho những nghĩa trang hiện có.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Chuẩn bị kỹ thuật:
+ Phân tích, đánh giá về địa hình, các tác động của biến đổi khí hậu, các biến động địa chất: Động đất, sụt lún, trượt, xói lở, cảnh báo các vùng cấm và hạn chế xây dựng.
+ Đề xuất các giải pháp về san nền, thoát nước, phòng chống và xử lý các biến động địa chất, ngập lụt. Xác định lưu vực, hướng thoát nước chính đáp ứng yêu cầu xây dựng hệ thống đô thị.
- Giao thông:
+ Giao thông đối ngoại: Nghiên cứu cập nhật hệ thống các tuyến giao thông đối ngoại (QL6, QL12, QL279, QL4H, các đường hành lang biên giới, tuần tra biên giới, ...) về quy mô mặt cắt, cấp hạng đường phù hợp với các quy hoạch giao thông quốc gia, quy hoạch vùng Trung du miền núi Bắc bộ, quy hoạch vùng biên giới đã được phê duyệt, đảm bảo liên kết tỉnh Điện Biên với các tỉnh lân cận, vùng Bắc bộ, trong nước và quốc tế (Lào, Trung Quốc, Myanma...).
+ Giao thông nội vùng:
. Nghiên cứu cập nhật quy hoạch giao thông vận tải tỉnh Điện Biên. Phân tích mô hình phát triển và xác định các hành lang giao thông quan trọng. Tổ chức mạng lưới và xác định quy mô các tuyến giao thông cải tạo và xây dựng mới, trong đó ưu tiên các tuyến giao thông liên huyện, liên tỉnh.
. Tổ chức mạng lưới và xác định tính chất, quy mô hệ thống các bến xe khách đảm bảo tối thiểu mỗi huyện có 01 bến xe.
+ Đường hàng không: Nghiên cứu phát triển cảng hàng không Điện Biên Phủ là cảng hàng không nội địa, sân bay dùng chung cho dân sự và quân sự.
+ Đường thủy nội địa: Nghiên cứu mở tuyến vận tải nội địa phù hợp với quy hoạch giao thông vận tải thủy nội địa Việt Nam đã được phê duyệt. Xác định tính chất, quy mô các công trình cảng, bến sông.
- Cấp nước: Xác định trữ lượng nguồn nước trong vùng bao gồm: Chất lượng nguồn nước, trữ lượng và đánh giá tài nguyên nước mặt, nước ngầm. Các chỉ tiêu và tiêu chuẩn áp dụng. Dự báo tổng hợp các nhu cầu dùng nước (sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ...); cân bằng nguồn nước; các phương án kinh tế kỹ thuật chọn nguồn nước và phân cấp vùng cấp nước; xác định quy mô các công trình đầu mối, dây chuyền công nghệ xử lý nước, hệ thống truyền tải nước chính; các giải pháp về bảo vệ nguồn nước và các công trình đầu mối cấp nước.
- Cấp điện: Xác định chỉ tiêu và tiêu chuẩn cấp điện; dự báo nhu cầu sử dụng điện; xác định nguồn điện: Các nhà máy điện, trạm biến áp nguồn; các giải pháp cấp điện lưới truyền tải và phân phát điện bao gồm đường dây và trạm biến áp từ 110KV trở lên.
- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
+ Xác định lưu vực, hệ thống thoát nước thải cho từng khu vực trong vùng và cho các đô thị chính. Xác định vị trí, công suất, quy mô của các trạm xử lý nước thải, trạm bơm đầu mối. Các yêu cầu vệ sinh đối với các loại nước thải sau khi xử lý. Lựa chọn công trình xử lý nước thải có công nghệ và thiết bị phù hợp, chiếm ít diện tích đất.
+ Đề xuất giải pháp tổ chức thu gom và quản lý chất thải rắn. Các nhà máy xử lý chất thải rắn sử dụng các công nghệ xử lý phù hợp, giảm đến mức tối đa lượng chất thải rắn phải chôn lấp.
+ Đề xuất các giải pháp xây dựng nghĩa trang cho từng vùng phù hợp phong tục tập quán và bảo vệ môi trường. Giải pháp xử lý cho những nghĩa trang hiện có.