Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 882/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư Kon Tum 2015 2020 2025 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "882/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "882/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "882/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "882/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "882/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 882/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư Kon Tum 2015 2020 2025 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2025 với các nội dung chính sau:
...
6. Quan điểm, mục tiêu Quy hoạch
6.1. Quan điểm:
- Xã hội hóa công tác di dân, nhà nước tạo môi trường khuyến khích và huy động mọi nguồn lực và người dân tham gia bố trí dân cư.
- Quy hoạch bố trí dân cư phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch nông thôn mới, quy hoạch ngành.
- Việc bố trí dân cư phải đảm bảo sự đồng thuận và lợi ích của cộng đồng khu dân cư.
- Việc bố trí ổn định dân cư chủ yếu trên địa bàn trong xã, huyện, tỉnh. Trường hợp cần thiết có nhu cầu di dân đi ngoài tỉnh cần thống nhất tỉnh có dân đi và tỉnh có dân đến để bố trí theo quy hoạch.
- Bố trí ổn định dân cư phải hướng tới hình thành các điểm dân cư theo tiêu chí nông thôn mới, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, phù hợp với phong tục, tập quán văn hóa của từng dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái.
6.2. Mục tiêu:
6.2.1. Mục tiêu tổng quát: Đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 cơ bản sắp xếp, ổn định dân cư cho các hộ thuộc đối tượng của Quy hoạch trên địa bàn toàn tỉnh gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới, giảm thiếu tác hại của thiên tai đến cuộc sống người dân, ổn định và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, tăng cường đoàn kết dân tộc, an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường.
6.2.2. Mục tiêu cụ thể:
a. Bố trí, sắp xếp ổn định dân cư: Đến năm 2025 thực hiện bố trí sắp xếp lại dân cư cho 12.301 hộ với 42.898 khẩu. Trong đó ổn định tại chỗ: 2.532 hộ với 9.295 khẩu; xen ghép: 3.270 hộ với 12.494 khẩu; di dời đến điểm dân cư tập trung: 6.499 hộ với 21.109 khẩu (với tổng số điểm dân cư cần bố trí mới là 56 điểm).
Trong đó:
- Giai đoạn 2016-2020: Thực hiện bố trí sắp xếp lại dân cư cho 8.122 hộ với 27.811 khẩu. Trong đó ổn định tại chỗ: 1.218 hộ với 4.379 khẩu; xen ghép: 2.345 hộ với 8.853 khẩu; di dời đến điểm dân cư tập trung: 4.559 hộ với 14.579 khẩu (với tổng số điểm dân cư cần bố trí mới là 36 điểm).
Theo 4 nhóm đối tượng sau:
+ Bố trí, sắp xếp dân cư vùng thiên tai sạt lở: 1.056 hộ với 4.429 khẩu.
+ Bố trí, sắp xếp dân cư vùng đặc biệt khó khăn: 1.446 hộ với 5.584 khẩu.
+ Bố trí, sắp xếp dân di cư tự do: 262 hộ với 792 khẩu.
+ Bố trí, sắp xếp dân cư ở vùng biên giới: 5.358 hộ với 17.006 khẩu.
- Giai đoạn 2021-2025: Thực hiện bố trí sắp xếp lại dân cư cho 4.179 hộ với 15.087 khẩu. Trong đó ổn định tại chỗ: 1.314 hộ với 4.916 khẩu; xen ghép: 925 hộ với 3.641 khẩu; di dời đến điểm dân cư tập trung: 1.940 hộ với 6.530 khẩu (với tổng số điểm dân cư cần bố trí mới là 20 điểm).
Theo 4 nhóm đối tượng sau:
+ Bố trí, sắp xếp dân cư vùng thiên tai sạt lở: 654 hộ với 2.639 khẩu.
+ Bố trí, sắp xếp dân cư vùng đặc biệt khó khăn: 1.587 hộ với 6.128 khẩu.
+ Bố trí, sắp xếp dân di cư tự do: 90 hộ với 312 khẩu.
+ Bố trí, sắp xếp dân cư ở vùng biên giới: 1.848 hộ với 6.008 khẩu.
b. Về an ninh quốc phòng: Nhân dân các xã biên giới cùng với lực lượng bộ đội biên phòng giữ vững ổn định đường biên giới và hệ thống mốc giới.
c. Về xây dựng cơ sở hạ tầng: Đến năm 2020 cơ bản hoàn thành việc xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu theo thứ tự ưu tiên cho các xã trên địa bàn tỉnh như: giao thông, thủy lợi, cấp nước sinh hoạt, trường học, điện sinh hoạt, trạm xá, nhà văn hóa, trạm truyền thanh, truyền hình.
d. Về phát triển sản xuất: Chú trọng đẩy mạnh sản xuất trên cơ sở phát huy một cách hiệu quả cao và bền vững các lợi thế, từng bước khắc phục hạn chế, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển sản xuất với sự kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng và chuyển đổi cơ cấu sản xuất, phù hợp với đặc thù của từng địa phương.
Phát huy lợi thế của địa bàn là sản xuất cây lâu năm, trong đó chú trọng mở rộng diện tích gắn với thâm canh những loại cây có hiệu quả kinh tế cao như cà phê, cao su... Về sản xuất cây hàng năm, trước mắt vẫn tiếp tục phát triển các loại cây trồng cạn như sắn, ngô, đậu đỗ, lâu dài chuyển dần sang cây lâu năm, chỉ phát triển cây hàng năm trên địa phương đảm bảo cho sản xuất bền vững; trong đó ưu tiên cây lúa nước trên các chân đất phù hợp và có nước tưới. Dành quỹ đất cho phát triển chăn nuôi. Bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, nâng cao hiệu quả rừng sản xuất để cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và ngành nghề chế biến gỗ. Phát triển lâm nghiệp gắn với an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường.
Hình thành vùng chuyên canh phát triển sản xuất theo hướng hàng hóa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý, phát huy lợi thế so sánh của từng vùng; Chú trọng đầu tư công nghệ sau thu hoạch, nhất là chế biến nhằm nâng cao giá trị gia tăng cũng như tìm kiếm thị trường đầu ra trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; từng bước nâng cao thu nhập, ổn định đời sống cho các đối tượng của quy hoạch.
e. Về đời sống dân cư: Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo ở vùng quy hoạch bố trí dân cư từ 3-4%/năm, tỷ lệ sử dụng điện đạt 100% trở lên, tỷ lệ hộ có nhà kiên cố, bán kiên cố đạt từ 70%-80%, cơ bản giải quyết vấn đề nước sạch, phủ sóng phát thanh truyền hình đến tất cả các thôn. Tất cả trẻ em trong độ tuổi đều được đến trường, tất cả người dân đều được chăm sóc sức khỏe, khám và chữa bệnh. Tất cả các thôn đều có điểm văn hóa sinh hoạt cộng đồng.

Content:
Quan điểm, mục tiêu Quy hoạch
6.1. Quan điểm:
- Xã hội hóa công tác di dân, nhà nước tạo môi trường khuyến khích và huy động mọi nguồn lực và người dân tham gia bố trí dân cư.
- Quy hoạch bố trí dân cư phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch nông thôn mới, quy hoạch ngành.
- Việc bố trí dân cư phải đảm bảo sự đồng thuận và lợi ích của cộng đồng khu dân cư.
- Việc bố trí ổn định dân cư chủ yếu trên địa bàn trong xã, huyện, tỉnh. Trường hợp cần thiết có nhu cầu di dân đi ngoài tỉnh cần thống nhất tỉnh có dân đi và tỉnh có dân đến để bố trí theo quy hoạch.
- Bố trí ổn định dân cư phải hướng tới hình thành các điểm dân cư theo tiêu chí nông thôn mới, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, phù hợp với phong tục, tập quán văn hóa của từng dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái.
6.2. Mục tiêu:
6.2.1. Mục tiêu tổng quát: Đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 cơ bản sắp xếp, ổn định dân cư cho các hộ thuộc đối tượng của Quy hoạch trên địa bàn toàn tỉnh gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới, giảm thiếu tác hại của thiên tai đến cuộc sống người dân, ổn định và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, tăng cường đoàn kết dân tộc, an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường.
6.2.2. Mục tiêu cụ thể:
a. Bố trí, sắp xếp ổn định dân cư: Đến năm 2025 thực hiện bố trí sắp xếp lại dân cư cho 12.301 hộ với 42.898 khẩu. Trong đó ổn định tại chỗ: 2.532 hộ với 9.295 khẩu; xen ghép: 3.270 hộ với 12.494 khẩu; di dời đến điểm dân cư tập trung: 6.499 hộ với 21.109 khẩu (với tổng số điểm dân cư cần bố trí mới là 56 điểm).
Trong đó:
- Giai đoạn 2016-2020: Thực hiện bố trí sắp xếp lại dân cư cho 8.122 hộ với 27.811 khẩu. Trong đó ổn định tại chỗ: 1.218 hộ với 4.379 khẩu; xen ghép: 2.345 hộ với 8.853 khẩu; di dời đến điểm dân cư tập trung: 4.559 hộ với 14.579 khẩu (với tổng số điểm dân cư cần bố trí mới là 36 điểm).
Theo 4 nhóm đối tượng sau:
+ Bố trí, sắp xếp dân cư vùng thiên tai sạt lở: 1.056 hộ với 4.429 khẩu.
+ Bố trí, sắp xếp dân cư vùng đặc biệt khó khăn: 1.446 hộ với 5.584 khẩu.
+ Bố trí, sắp xếp dân di cư tự do: 262 hộ với 792 khẩu.
+ Bố trí, sắp xếp dân cư ở vùng biên giới: 5.358 hộ với 17.006 khẩu.
- Giai đoạn 2021-2025: Thực hiện bố trí sắp xếp lại dân cư cho 4.179 hộ với 15.087 khẩu. Trong đó ổn định tại chỗ: 1.314 hộ với 4.916 khẩu; xen ghép: 925 hộ với 3.641 khẩu; di dời đến điểm dân cư tập trung: 1.940 hộ với 6.530 khẩu (với tổng số điểm dân cư cần bố trí mới là 20 điểm).
Theo 4 nhóm đối tượng sau:
+ Bố trí, sắp xếp dân cư vùng thiên tai sạt lở: 654 hộ với 2.639 khẩu.
+ Bố trí, sắp xếp dân cư vùng đặc biệt khó khăn: 1.587 hộ với 6.128 khẩu.
+ Bố trí, sắp xếp dân di cư tự do: 90 hộ với 312 khẩu.
+ Bố trí, sắp xếp dân cư ở vùng biên giới: 1.848 hộ với 6.008 khẩu.
b. Về an ninh quốc phòng: Nhân dân các xã biên giới cùng với lực lượng bộ đội biên phòng giữ vững ổn định đường biên giới và hệ thống mốc giới.
c. Về xây dựng cơ sở hạ tầng: Đến năm 2020 cơ bản hoàn thành việc xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu theo thứ tự ưu tiên cho các xã trên địa bàn tỉnh như: giao thông, thủy lợi, cấp nước sinh hoạt, trường học, điện sinh hoạt, trạm xá, nhà văn hóa, trạm truyền thanh, truyền hình.
d. Về phát triển sản xuất: Chú trọng đẩy mạnh sản xuất trên cơ sở phát huy một cách hiệu quả cao và bền vững các lợi thế, từng bước khắc phục hạn chế, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển sản xuất với sự kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng và chuyển đổi cơ cấu sản xuất, phù hợp với đặc thù của từng địa phương.
Phát huy lợi thế của địa bàn là sản xuất cây lâu năm, trong đó chú trọng mở rộng diện tích gắn với thâm canh những loại cây có hiệu quả kinh tế cao như cà phê, cao su... Về sản xuất cây hàng năm, trước mắt vẫn tiếp tục phát triển các loại cây trồng cạn như sắn, ngô, đậu đỗ, lâu dài chuyển dần sang cây lâu năm, chỉ phát triển cây hàng năm trên địa phương đảm bảo cho sản xuất bền vững; trong đó ưu tiên cây lúa nước trên các chân đất phù hợp và có nước tưới. Dành quỹ đất cho phát triển chăn nuôi. Bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, nâng cao hiệu quả rừng sản xuất để cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và ngành nghề chế biến gỗ. Phát triển lâm nghiệp gắn với an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường.
Hình thành vùng chuyên canh phát triển sản xuất theo hướng hàng hóa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý, phát huy lợi thế so sánh của từng vùng; Chú trọng đầu tư công nghệ sau thu hoạch, nhất là chế biến nhằm nâng cao giá trị gia tăng cũng như tìm kiếm thị trường đầu ra trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; từng bước nâng cao thu nhập, ổn định đời sống cho các đối tượng của quy hoạch.
e. Về đời sống dân cư: Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo ở vùng quy hoạch bố trí dân cư từ 3-4%/năm, tỷ lệ sử dụng điện đạt 100% trở lên, tỷ lệ hộ có nhà kiên cố, bán kiên cố đạt từ 70%-80%, cơ bản giải quyết vấn đề nước sạch, phủ sóng phát thanh truyền hình đến tất cả các thôn. Tất cả trẻ em trong độ tuổi đều được đến trường, tất cả người dân đều được chăm sóc sức khỏe, khám và chữa bệnh. Tất cả các thôn đều có điểm văn hóa sinh hoạt cộng đồng.