Document: Điều 4 Thông tư 26/2013/TT-BTC hướng dẫn giải ngân cơ chế tài chính đối với nguồn vốn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/03/2013", "sign_number": "26/2013/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/03/2013", "sign_number": "26/2013/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/03/2013", "sign_number": "26/2013/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/03/2013", "sign_number": "26/2013/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/03/2013", "sign_number": "26/2013/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 26/2013/TT-BTC hướng dẫn giải ngân cơ chế tài chính đối với nguồn vốn có nội dung như sau:

Điều 4. Các điều kiện cho vay lại áp dụng đối với khoản tín dụng của Liên bang Nga theo Hiệp định tín dụng:
1. Trị giá vay: theo hạn mức vay qui định tại Hiệp định tín dụng được ký giữa hai Chính phủ. Mức tiền vay thực tế là tổng số tiền được giải ngân và nhận nợ với Liên bang Nga.
2. Thời gian giải ngân: từ năm 2014 đến hết năm 2021.
3. Đồng tiền cho vay lại và thu hồi nợ: đồng Đô la Mỹ (USD). Trong trường hợp EVN trả nợ bằng đồng Việt Nam, sẽ áp dụng theo tỷ giá bán ra đồng Đô la Mỹ do Vietcombank công bố tại thời điểm thu nợ.
4. Thời gian cho vay lại: 29 năm, trong đó 8 năm ân hạn kể từ ngày giải ngân đầu tiên khoản tín dụng, nhưng bắt đầu trả gốc không muộn hơn ngày 15/3/2022, trả 2 kỳ/năm vào ngày 5/3 và 5/9.
5. Lãi suất cho vay lại: được quy định cụ thể tại Hợp đồng uỷ quyền cho vay lại.
Lãi phạt: 150% lãi suất cho vay lại, tính từ ngày đến hạn đến ngày thanh toán hết khoản nợ quá hạn.
6. Ngoài lãi suất cho vay lại nêu tại điểm 5 trên, EVN phải trả các loại phí sau:
- Phí thanh toán đối ngoại trả cho Vietcombank: do Vietcombank công bố;
- Phí cho vay lại theo mức 0,125%/năm trên dư nợ gốc trong đó VDB được hưởng 0,1%/năm và Bộ Tài chính được hưởng 0,025%/năm.
7. Ngày EVN nhận nợ với Ngân sách nhà nước là ngày Liên bang Nga ghi nợ cho Việt Nam theo quy định tại Thoả thuận về quy trình thanh toán và hạch toán khoản tín dụng được ký giữa Vietcombank và Ngân hàng Phát triển và Kinh tế đối ngoại Nga (Vnesheconombank) ký ngày 23/5/2012 (Thoả thuận ngân hàng).

Content:
Điều 4. Các điều kiện cho vay lại áp dụng đối với khoản tín dụng của Liên bang Nga theo Hiệp định tín dụng:
1. Trị giá vay: theo hạn mức vay qui định tại Hiệp định tín dụng được ký giữa hai Chính phủ. Mức tiền vay thực tế là tổng số tiền được giải ngân và nhận nợ với Liên bang Nga.
2. Thời gian giải ngân: từ năm 2014 đến hết năm 2021.
3. Đồng tiền cho vay lại và thu hồi nợ: đồng Đô la Mỹ (USD). Trong trường hợp EVN trả nợ bằng đồng Việt Nam, sẽ áp dụng theo tỷ giá bán ra đồng Đô la Mỹ do Vietcombank công bố tại thời điểm thu nợ.
4. Thời gian cho vay lại: 29 năm, trong đó 8 năm ân hạn kể từ ngày giải ngân đầu tiên khoản tín dụng, nhưng bắt đầu trả gốc không muộn hơn ngày 15/3/2022, trả 2 kỳ/năm vào ngày 5/3 và 5/9.
5. Lãi suất cho vay lại: được quy định cụ thể tại Hợp đồng uỷ quyền cho vay lại.
Lãi phạt: 150% lãi suất cho vay lại, tính từ ngày đến hạn đến ngày thanh toán hết khoản nợ quá hạn.
6. Ngoài lãi suất cho vay lại nêu tại điểm 5 trên, EVN phải trả các loại phí sau:
- Phí thanh toán đối ngoại trả cho Vietcombank: do Vietcombank công bố;
- Phí cho vay lại theo mức 0,125%/năm trên dư nợ gốc trong đó VDB được hưởng 0,1%/năm và Bộ Tài chính được hưởng 0,025%/năm.
7. Ngày EVN nhận nợ với Ngân sách nhà nước là ngày Liên bang Nga ghi nợ cho Việt Nam theo quy định tại Thoả thuận về quy trình thanh toán và hạch toán khoản tín dụng được ký giữa Vietcombank và Ngân hàng Phát triển và Kinh tế đối ngoại Nga (Vnesheconombank) ký ngày 23/5/2012 (Thoả thuận ngân hàng).