Document: Điều 3 Quyết định 78/2016/QĐ-UBND chi phí dịch vụ chi trả đơn vị thực hiện chi trả chế độ trợ cấp Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "26/08/2016", "sign_number": "78/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "26/08/2016", "sign_number": "78/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "26/08/2016", "sign_number": "78/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "26/08/2016", "sign_number": "78/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "26/08/2016", "sign_number": "78/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 78/2016/QĐ-UBND chi phí dịch vụ chi trả đơn vị thực hiện chi trả chế độ trợ cấp Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
a) Đề xuất, lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ chi trả chế độ, chính sách trợ cấp, trợ giúp hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai, báo cáo UBND tỉnh quyết định.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và đơn vị cung cấp dịch vụ thống nhất phương án và hướng dẫn quy trình thực hiện chi trả chế độ chính sách trợ cấp, trợ giúp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn toàn tỉnh.
c) Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện nội dung Quyết định này.
d) Ký kết hợp đồng trách nhiệm với đơn vị cung cấp dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn toàn tỉnh;
đ) Thống nhất với đơn vị cung cấp dịch vụ về nội dung mẫu hợp đồng giữa UBND các huyện, thành phố và đơn vị cung cấp dịch vụ để thực hiện chính sách chi trả chế độ trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội.
2. Sở Tài chính:
a) Cân đối, đảm bảo kinh phí thực hiện chi trả trợ giúp xã hội và thù lao chi trả trong dự toán ngân sách hàng năm theo Luật Ngân sách.
b) Hướng dẫn các đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm và tổ chức thanh quyết toán theo qui định.
3. UBND các huyện, thành phố:
a) Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị có liên quan và UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về chế độ, chính sách trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn.
b) Phối hợp thực hiện tốt phương án tổ chức chi trả chế độ trợ cấp, trợ giúp xã hội thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ.
c) Ký kết hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn quản lý.
d) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hàng tháng chuyển danh sách đối tượng và kinh phí chi trả trợ giúp xã hội cho đơn vị cung cấp dịch vụ; đối chiếu, xác nhận số liệu quyết toán kinh phí thực chi trả trợ giúp xã hội và chi phí dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội của đơn vị cung cấp dịch vụ; thanh toán chi phí dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội cho đơn vị cung cấp dịch vụ.
đ) Hàng năm lập dự toán kinh phí dịch vụ trả trợ giúp xã hội trên địa bàn gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh theo quy định.
e) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ và Phòng Tài chính- Kế hoạch quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo đúng quy định về quản lý ngân sách. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
g) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính kiểm tra, giám sát đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện việc chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng.
4. UBND các xã, phường, thị trấn:
a) Theo dõi và giám sát việc chi trả đối với đơn vị cung cấp dịch vụ chi trả trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội.
b) Hàng tháng tổng hợp và báo cáo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố ý kiến phản hồi của người dân đối với dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội qua đơn vị cung cấp dịch vụ.
5. Đơn vị cung cấp dịch vụ:
a) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc cung cấp dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội hàng tháng cho đối tượng trên địa bàn tỉnh đảm bảo đầy đủ, kịp thời, an toàn tuyệt đối theo đúng các nội dung đã cam kết.
b) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính thống nhất phương án và hướng dẫn các huyện, thành phố phối hợp thực hiện quy trình chi trả chế độ chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ chi trả.
c) Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố.
d) Chỉ đạo thực hiện tốt phương án tổ chức chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội.

Content:
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
a) Đề xuất, lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ chi trả chế độ, chính sách trợ cấp, trợ giúp hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai, báo cáo UBND tỉnh quyết định.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và đơn vị cung cấp dịch vụ thống nhất phương án và hướng dẫn quy trình thực hiện chi trả chế độ chính sách trợ cấp, trợ giúp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn toàn tỉnh.
c) Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện nội dung Quyết định này.
d) Ký kết hợp đồng trách nhiệm với đơn vị cung cấp dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn toàn tỉnh;
đ) Thống nhất với đơn vị cung cấp dịch vụ về nội dung mẫu hợp đồng giữa UBND các huyện, thành phố và đơn vị cung cấp dịch vụ để thực hiện chính sách chi trả chế độ trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội.
2. Sở Tài chính:
a) Cân đối, đảm bảo kinh phí thực hiện chi trả trợ giúp xã hội và thù lao chi trả trong dự toán ngân sách hàng năm theo Luật Ngân sách.
b) Hướng dẫn các đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm và tổ chức thanh quyết toán theo qui định.
3. UBND các huyện, thành phố:
a) Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị có liên quan và UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về chế độ, chính sách trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn.
b) Phối hợp thực hiện tốt phương án tổ chức chi trả chế độ trợ cấp, trợ giúp xã hội thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ.
c) Ký kết hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn quản lý.
d) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hàng tháng chuyển danh sách đối tượng và kinh phí chi trả trợ giúp xã hội cho đơn vị cung cấp dịch vụ; đối chiếu, xác nhận số liệu quyết toán kinh phí thực chi trả trợ giúp xã hội và chi phí dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội của đơn vị cung cấp dịch vụ; thanh toán chi phí dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội cho đơn vị cung cấp dịch vụ.
đ) Hàng năm lập dự toán kinh phí dịch vụ trả trợ giúp xã hội trên địa bàn gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh theo quy định.
e) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ và Phòng Tài chính- Kế hoạch quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo đúng quy định về quản lý ngân sách. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
g) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính kiểm tra, giám sát đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện việc chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng.
4. UBND các xã, phường, thị trấn:
a) Theo dõi và giám sát việc chi trả đối với đơn vị cung cấp dịch vụ chi trả trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội.
b) Hàng tháng tổng hợp và báo cáo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố ý kiến phản hồi của người dân đối với dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội qua đơn vị cung cấp dịch vụ.
5. Đơn vị cung cấp dịch vụ:
a) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc cung cấp dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội hàng tháng cho đối tượng trên địa bàn tỉnh đảm bảo đầy đủ, kịp thời, an toàn tuyệt đối theo đúng các nội dung đã cam kết.
b) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính thống nhất phương án và hướng dẫn các huyện, thành phố phối hợp thực hiện quy trình chi trả chế độ chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ chi trả.
c) Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố.
d) Chỉ đạo thực hiện tốt phương án tổ chức chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội.