Document: Điều 1 Quyết định 30/2014/QĐ-UBND hạn mức đất cơ sở tôn giáo trên địa bàn Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "30/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "30/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "30/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "30/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "30/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 30/2014/QĐ-UBND hạn mức đất cơ sở tôn giáo trên địa bàn Bình Phước có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định hạn mức đất cơ sở tôn giáo khi Nhà nước giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Cơ sở tôn giáo được thành lập và hoạt động hợp pháp; cơ sở tôn giáo được Nhà nước giao đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
2. Giải thích từ ngữ
Đất cơ sở tôn giáo gồm: Đất thuộc chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.
3. Hạn mức giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cơ sở tôn giáo.
a) Hạn mức giao đất mới cho các cơ sở tôn giáo để xây dựng không vượt quá 5.000m2 (năm ngàn mét vuông);
b) Đối với cơ sở tôn giáo hoạt động trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì hạn mức giao đất theo hiện trạng đang sử dụng;
c) Đối với cơ sở tôn giáo được xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh nếu có nhu cầu sử dụng đất lớn hơn 5.000m2 để phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở tôn giáo đó thì hạn mức đất do UBND tỉnh xem xét quyết định cụ thể cho từng trường hợp.

Content:
Điều 1. Quy định hạn mức đất cơ sở tôn giáo khi Nhà nước giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Cơ sở tôn giáo được thành lập và hoạt động hợp pháp; cơ sở tôn giáo được Nhà nước giao đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
2. Giải thích từ ngữ
Đất cơ sở tôn giáo gồm: Đất thuộc chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.
3. Hạn mức giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cơ sở tôn giáo.
a) Hạn mức giao đất mới cho các cơ sở tôn giáo để xây dựng không vượt quá 5.000m2 (năm ngàn mét vuông);
b) Đối với cơ sở tôn giáo hoạt động trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì hạn mức giao đất theo hiện trạng đang sử dụng;
c) Đối với cơ sở tôn giáo được xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh nếu có nhu cầu sử dụng đất lớn hơn 5.000m2 để phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở tôn giáo đó thì hạn mức đất do UBND tỉnh xem xét quyết định cụ thể cho từng trường hợp.