Document: Điều 1 Quyết định 1218/QĐ-UBND 2014 xây dựng bản Nà Trang bản Tìn thành Bản cao su đến 2020 Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "20/05/2014", "sign_number": "1218/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "20/05/2014", "sign_number": "1218/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "20/05/2014", "sign_number": "1218/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "20/05/2014", "sign_number": "1218/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "20/05/2014", "sign_number": "1218/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1218/QĐ-UBND 2014 xây dựng bản Nà Trang bản Tìn thành Bản cao su đến 2020 Sơn La có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Xây dựng bản Nà Trang và bản Tìn, thành”Bản cao su phát triển toàn diện” ở vùng trồng cây cao su theo Bộ tiêu chí tạm thời về mô hình”Bản mới phát triển toàn diện” ở vùng trồng cây cao su đến năm 2020 với nội dung sau:
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Xây dựng bản Nà Trang và bản Tìn, thành”Bản cao su phát triển toàn diện” ở vùng trồng cây cao su theo Bộ tiêu chí tạm thời về mô hình”Bản mới phát triển toàn diện” ở vùng trồng cây cao su đến năm 2020.
b) Mục tiêu cụ thể
Nâng cao nhận thức về chủ trương, chính sách, pháp luật, kiến thức, kỹ năng về Chương trình Phát triển cây cao su, khoa học kỹ thuật, quản lý, kinh doanh cho người sản xuất trên địa bàn bản Nà Trang và bản Tìn, thị trấn Ít Ong, huyện Mường La; 100% cán bộ hai bản hàng năm được tập huấn và được trang bị thiết bị làm việc đáp ứng được chuyên môn, nghiệp vụ.
Khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh về đất đai, tài nguyên nước và lao động của địa phương góp phần giảm nghèo nhanh và bền vững đưa tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 10%; tỷ lệ lao động trong khu vực nông thôn được đào tạo, tập huấn, huấn luyện đạt trên 50% so với tổng số lao động trong khu vực nông thôn của hai bản; nâng mức thu nhập bình quân đầu người gấp 1, 5 lần so với mức thu nhập bình quân chung tại khu vực nông thôn của tỉnh.
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong tỉnh tham gia xây dựng bản Nà Trang và bản Tìn, thành”Bản cao su phát triển toàn diện” ở vùng trồng cây cao su, trong đó tập trung xây dựng hoàn thiện các tiêu chí chưa đạt theo Bộ Tiêu chí tạm thời về mô hình”Bản mới phát triển toàn diện” ở vùng trồng cây cao su.
2. Xây dựng và triển khai các chương trình, dự án trên địa bàn bản Nà Trang và bản Tìn, thị trấn Ít Ong, huyện Mường La giai đoạn 2014 - 2020
a) Đối tượng tham gia các chương trình, dự án
- Hộ gia đình, cá nhân tự nguyện tham gia. Đang sinh sống, có hộ khẩu thường trú trên địa bàn bản Nà Trang và bản Tìn, thị trấn Ít Ong, huyện Mường La.
- Hộ gia đình, cá nhân có điều kiện về sản xuất như đất đai, trang thiết bị phù hợp, các vật tư nông nghiệp khác và có cam kết thực hiện theo yêu cầu của chương trình, dự án đề ra.
b) Giao thông (Tiêu chí số 3)
- Nâng cấp đường từ trung tâm thị trấn Ít Ong đến bản.
- Giao thông nội bản (Bản Nà Trang: 2. 208 m; Bản Tìn: 1. 872 m).
- Đường trục chính vùng trồng cây cao su được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện (Do Công ty Cổ phần cao su tự đầu tư).
c) Thủy lợi (Tiêu chí số 4)
Kiên cố hóa 3, 1 km kênh mương (Trong đó Bản Nà Trang: 2, 7 km; bản Tìn: 0, 4 km).
d) Cơ sở vật chất văn hóa (Tiêu chí số 7)
Xây dựng nhà văn hóa và khu vui chơi; tủ sách; trang thiết bị đạt chuẩn theo quy định của Bộ tiêu chí cho 02 nhà văn hóa bản Nà Trang và bản Tìn.
đ) Nhà ở dân cư (Tiêu chí số 9)
Hỗ trợ xoá nhà tạm, nhà dột nát cho 12 hộ ở bản Nà Trang; sửa chữa, nâng cấp hoặc xây dựng mới các nhà đạt chuẩn theo quy định.
e) Kinh tế và tổ chức sản xuất (Thu nhập - Tiêu chí số 10, hộ nghèo -Tiêu chí số 11; cơ cấu lao động - Tiêu chí số 12)
- Dự án sản xuất lúa lai.
- Dự án sản xuất ngô Lai.
- Dự án chăn nuôi bò cái sinh sản.
- Dự án chăn nuôi lợn sinh sản hướng nạc.
- Dự án chăn nuôi gà thả vườn.
- Dự án nuôi luân canh cá lúa.
f) Đào tạo nghề cho lao động ở hai bản Nà Trang và Tìn trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng (Giáo dục - Tiêu chí số 13)
Tổng số lao động tham gia vào dự án: 331 lao động (Trong đó 173 lao động thuộc bản Nà Trang; 158 lao động thuộc bản Tìn).
g) Tập huấn
- Tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ bản Nà Trang và Tìn.
- Tập huấn phương pháp, kỹ năng làm việc với cộng đồng, kỹ năng tác nghiệp văn phòng (xây dựng kế hoạch, báo cáo, tài liệu tập huấn... ) và những vấn đề mới về khoa học công nghệ liên quan đến nông nghiệp, nông thôn.
- Tập huấn kỹ thuật về trồng trọt, chăn nuôi, các cây con có năng suất chất lượng tốt, phương pháp hạch toán kinh tế hộ gia đình...
- Tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật cho nông dân chủ chốt tại địa bàn bản.
- Số lượng lớp tập huấn: 40 lớp.
h) Thông tin tuyên truyền
Tổng kinh phí thực hiện tối đa 350 triệu đồng cho cả giai đoạn 2014 - 2020.
Hàng năm căn cứ vào nhu cầu, UBND thị trấn Ít Ong lập dự toán chi tiết cho mục thông tin tuyên truyền trình UBND huyện phê duyệt. Kinh phí thực hiện tối đa không quá 50 triệu đồng/năm.
Nội dung tuyên truyền: Chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất; phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; an toàn giao thông; bảo vệ vườn cây cao su...
i) Môi trường (Tiêu chí số 16)
- Dự án xây dựng hệ thống thu gom và xử lý rác thải.
- Dự án xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt.
- Dự án bảo vệ và phát triển rừng; bảo vệ vườn cây cao su.
3. Kinh phí thực hiện Đề án
a) Tổng kinh phí thực hiện: 30. 746 triệu đồng (Ba mươi tỷ bảy trăm bốn mươi sáu triệu đồng). Trong đó:
- Giai đoạn 2014 - 2015: 11. 876 triệu đồng.
- Giai đoạn 2016 - 2020: 18. 870 triệu đồng.
b) Nguồn kinh phí thực hiện
- Giai đoạn 2014 - 2015
+ Nguồn vốn ngân sách Nhà nước: 7. 843 triệu đồng.
+ Nguồn vốn hợp pháp khác (Tổ chức phi chính phủ; cá nhân; doanh nghiệp hỗ trợ; hộ dân sinh sống tại bản tự nguyện đóng góp... ): 4. 033 triệu đồng.
- Giai đoạn 2016 - 2020
+ Nguồn vốn ngân sách Nhà nước: 11. 656 triệu đồng.
+ Nguồn vốn hợp pháp khác (Tổ chức phi chính phủ; cá nhân; doanh nghiệp hỗ trợ; hộ dân sinh sống tại bản tự nguyện đóng góp... ): 7. 214 triệu đồng.
4. Giải pháp thực hiện
a) Chính sách hỗ trợ
- Hỗ trợ 100% chi phí về giống, vật tư cho nông dân tham gia các mô hình khuyến nông, khuyến ngư. Hộ gia đình, cá nhân phải đầu tư phân chuồng hoặc phân xanh, công lao động và có điều kiện về sản xuất như đất đai, trang thiết bị phù hợp để tiếp nhận tiến bộ kỹ thuật mới theo yêu cầu của Dự án đề ra.
- Người dân tham gia đào tạo, huấn luyện được cấp tài liệu, hỗ trợ 100% chi phí cho tập huấn, tiền ăn ở, đi lại và 10. 000 đồng/ngày/người.
- Hỗ trợ bản tin Khuyến nông - Khuyến ngư cho hai bản.
- Thực hiện các chính sách hỗ trợ khác theo quy định.
b) Giải pháp về vốn
Khuyến khích các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức có dự án đầu tư trong các lĩnh vực nhằm xây dựng bản Nà Trang và bản Tìn thành bản cao su phát triển toàn diện.
Tổ chức triển khai có hiệu quả chính sách theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn và các văn bản pháp luật có liên quan.
Bố trí vốn từ nguồn ngân sách Nhà nước từ các nguồn vốn của các chương trình, dự án như nguồn vốn: Xây dựng đường giao thông nội bản theo Nghị quyết số 41/2013/NQ-HĐND ngày 14 tháng 3 năm 2013 của HĐND tỉnh Sơn La; kiên cố hóa kênh mương, xây dựng nhà văn hóa từ nguồn ngân sách địa phương; hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ; xây dựng mô hình phát triển sản xuất nông lâm nghiệp từ nguồn dành cho chương trình khuyến nông; tập huấn, tuyên truyền lấy từ nguồn ngân sách tỉnh; đào tạo nghề cho lao động nông thôn lấy từ nguồn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. Ngoài ra, bố trí nguồn kinh phí từ Chương trình Bảo vệ và Phát triển rừng; Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; Chương trình 30a; Chương trình 135 giai đoạn 3; phí dịch vụ môi trường rừng và các nguồn vốn hợp pháp khác được phân bổ đầu tư cho từng năm và từng dự án đã được duyệt, đảm bảo đúng thời gian, tiến độ triển khai thực hiện có hiệu quả.
Sử dụng vốn đầu tư xây dựng các dự án phát triển sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản đảm bảo các loại giống cây trồng, con nuôi có giá trị kinh tế và thương phẩm cao, chất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường.
c) Giải pháp phát triển và nâng cao năng lực cán bộ
Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ bản về kỹ năng công tác; các kiến thức kỹ thuật nông, lâm nghiệp và thủy sản; hiểu biết pháp lệnh thú y, pháp lệnh bảo vệ thực vật, pháp lệnh giống cây trồng vật nuôi, Luật Doanh nghiệp... Phổ biến các quy định của Chính phủ về quản lý phân bón, thức ăn chăn nuôi và các kiến thức pháp luật khác.
Đầu tư nghiên cứu, thông tin dự báo thị trường giá cả tiêu thụ sản phẩm từ các mô hình dự án nhằm tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất.
Tăng cường tuyên truyền mục đích của chương trình phát triển cây cao su của tỉnh tới người dân bằng cách lồng ghép với việc mở lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật để từng bước nâng cao nhận thức về công cuộc xoá đói giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn toàn huyện.
d) Chuyển giao về khoa học kỹ thuật
Tài liệu tập huấn của các chương trình, dự án phải được các Sở quản lý chuyên ngành thẩm định, phê duyệt.
Các giống cây trồng, vật nuôi thực hiện mô hình phải là những giống đã được ngành công nhận, đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn ngành và nằm trong cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi của tỉnh.
Tổ chức tập huấn theo nhu cầu thực tế đặt ra; tổ chức tham quan học tập, đánh giá hội thảo, tổng kết trước khi thu hoạch hoặc kết thúc mô hình.
đ) Các giải pháp khác
Khuyến khích thành lập các Câu lạc bộ khuyến nông; các nhóm cùng sở thích..., trong các cộng đồng dân cư để được tư vấn, hỗ trợ trong quá trình sản xuất.
Thực hiện tích cực công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật. Tạo điều kiện cho các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tiếp cận thông tin, thâm nhập và mở rộng thị trường, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo, khuyến mãi...
Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục sâu rộng làm thay đổi nhận thức của người dân, của các chủ cơ sở sản xuất, cán bộ, công chức và chính quyền các cấp về môi trường nhằm tạo sự gắn kết đồng bộ giữa phát triển kinh tế - xã hội và môi trường.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Xây dựng bản Nà Trang và bản Tìn, thành”Bản cao su phát triển toàn diện” ở vùng trồng cây cao su theo Bộ tiêu chí tạm thời về mô hình”Bản mới phát triển toàn diện” ở vùng trồng cây cao su đến năm 2020 với nội dung sau:
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Xây dựng bản Nà Trang và bản Tìn, thành”Bản cao su phát triển toàn diện” ở vùng trồng cây cao su theo Bộ tiêu chí tạm thời về mô hình”Bản mới phát triển toàn diện” ở vùng trồng cây cao su đến năm 2020.
b) Mục tiêu cụ thể
Nâng cao nhận thức về chủ trương, chính sách, pháp luật, kiến thức, kỹ năng về Chương trình Phát triển cây cao su, khoa học kỹ thuật, quản lý, kinh doanh cho người sản xuất trên địa bàn bản Nà Trang và bản Tìn, thị trấn Ít Ong, huyện Mường La; 100% cán bộ hai bản hàng năm được tập huấn và được trang bị thiết bị làm việc đáp ứng được chuyên môn, nghiệp vụ.
Khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh về đất đai, tài nguyên nước và lao động của địa phương góp phần giảm nghèo nhanh và bền vững đưa tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 10%; tỷ lệ lao động trong khu vực nông thôn được đào tạo, tập huấn, huấn luyện đạt trên 50% so với tổng số lao động trong khu vực nông thôn của hai bản; nâng mức thu nhập bình quân đầu người gấp 1, 5 lần so với mức thu nhập bình quân chung tại khu vực nông thôn của tỉnh.
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong tỉnh tham gia xây dựng bản Nà Trang và bản Tìn, thành”Bản cao su phát triển toàn diện” ở vùng trồng cây cao su, trong đó tập trung xây dựng hoàn thiện các tiêu chí chưa đạt theo Bộ Tiêu chí tạm thời về mô hình”Bản mới phát triển toàn diện” ở vùng trồng cây cao su.
2. Xây dựng và triển khai các chương trình, dự án trên địa bàn bản Nà Trang và bản Tìn, thị trấn Ít Ong, huyện Mường La giai đoạn 2014 - 2020
a) Đối tượng tham gia các chương trình, dự án
- Hộ gia đình, cá nhân tự nguyện tham gia. Đang sinh sống, có hộ khẩu thường trú trên địa bàn bản Nà Trang và bản Tìn, thị trấn Ít Ong, huyện Mường La.
- Hộ gia đình, cá nhân có điều kiện về sản xuất như đất đai, trang thiết bị phù hợp, các vật tư nông nghiệp khác và có cam kết thực hiện theo yêu cầu của chương trình, dự án đề ra.
b) Giao thông (Tiêu chí số 3)
- Nâng cấp đường từ trung tâm thị trấn Ít Ong đến bản.
- Giao thông nội bản (Bản Nà Trang: 2. 208 m; Bản Tìn: 1. 872 m).
- Đường trục chính vùng trồng cây cao su được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện (Do Công ty Cổ phần cao su tự đầu tư).
c) Thủy lợi (Tiêu chí số 4)
Kiên cố hóa 3, 1 km kênh mương (Trong đó Bản Nà Trang: 2, 7 km; bản Tìn: 0, 4 km).
d) Cơ sở vật chất văn hóa (Tiêu chí số 7)
Xây dựng nhà văn hóa và khu vui chơi; tủ sách; trang thiết bị đạt chuẩn theo quy định của Bộ tiêu chí cho 02 nhà văn hóa bản Nà Trang và bản Tìn.
đ) Nhà ở dân cư (Tiêu chí số 9)
Hỗ trợ xoá nhà tạm, nhà dột nát cho 12 hộ ở bản Nà Trang; sửa chữa, nâng cấp hoặc xây dựng mới các nhà đạt chuẩn theo quy định.
e) Kinh tế và tổ chức sản xuất (Thu nhập - Tiêu chí số 10, hộ nghèo -Tiêu chí số 11; cơ cấu lao động - Tiêu chí số 12)
- Dự án sản xuất lúa lai.
- Dự án sản xuất ngô Lai.
- Dự án chăn nuôi bò cái sinh sản.
- Dự án chăn nuôi lợn sinh sản hướng nạc.
- Dự án chăn nuôi gà thả vườn.
- Dự án nuôi luân canh cá lúa.
f) Đào tạo nghề cho lao động ở hai bản Nà Trang và Tìn trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng (Giáo dục - Tiêu chí số 13)
Tổng số lao động tham gia vào dự án: 331 lao động (Trong đó 173 lao động thuộc bản Nà Trang; 158 lao động thuộc bản Tìn).
g) Tập huấn
- Tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ bản Nà Trang và Tìn.
- Tập huấn phương pháp, kỹ năng làm việc với cộng đồng, kỹ năng tác nghiệp văn phòng (xây dựng kế hoạch, báo cáo, tài liệu tập huấn... ) và những vấn đề mới về khoa học công nghệ liên quan đến nông nghiệp, nông thôn.
- Tập huấn kỹ thuật về trồng trọt, chăn nuôi, các cây con có năng suất chất lượng tốt, phương pháp hạch toán kinh tế hộ gia đình...
- Tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật cho nông dân chủ chốt tại địa bàn bản.
- Số lượng lớp tập huấn: 40 lớp.
h) Thông tin tuyên truyền
Tổng kinh phí thực hiện tối đa 350 triệu đồng cho cả giai đoạn 2014 - 2020.
Hàng năm căn cứ vào nhu cầu, UBND thị trấn Ít Ong lập dự toán chi tiết cho mục thông tin tuyên truyền trình UBND huyện phê duyệt. Kinh phí thực hiện tối đa không quá 50 triệu đồng/năm.
Nội dung tuyên truyền: Chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất; phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; an toàn giao thông; bảo vệ vườn cây cao su...
i) Môi trường (Tiêu chí số 16)
- Dự án xây dựng hệ thống thu gom và xử lý rác thải.
- Dự án xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt.
- Dự án bảo vệ và phát triển rừng; bảo vệ vườn cây cao su.
3. Kinh phí thực hiện Đề án
a) Tổng kinh phí thực hiện: 30. 746 triệu đồng (Ba mươi tỷ bảy trăm bốn mươi sáu triệu đồng). Trong đó:
- Giai đoạn 2014 - 2015: 11. 876 triệu đồng.
- Giai đoạn 2016 - 2020: 18. 870 triệu đồng.
b) Nguồn kinh phí thực hiện
- Giai đoạn 2014 - 2015
+ Nguồn vốn ngân sách Nhà nước: 7. 843 triệu đồng.
+ Nguồn vốn hợp pháp khác (Tổ chức phi chính phủ; cá nhân; doanh nghiệp hỗ trợ; hộ dân sinh sống tại bản tự nguyện đóng góp... ): 4. 033 triệu đồng.
- Giai đoạn 2016 - 2020
+ Nguồn vốn ngân sách Nhà nước: 11. 656 triệu đồng.
+ Nguồn vốn hợp pháp khác (Tổ chức phi chính phủ; cá nhân; doanh nghiệp hỗ trợ; hộ dân sinh sống tại bản tự nguyện đóng góp... ): 7. 214 triệu đồng.
4. Giải pháp thực hiện
a) Chính sách hỗ trợ
- Hỗ trợ 100% chi phí về giống, vật tư cho nông dân tham gia các mô hình khuyến nông, khuyến ngư. Hộ gia đình, cá nhân phải đầu tư phân chuồng hoặc phân xanh, công lao động và có điều kiện về sản xuất như đất đai, trang thiết bị phù hợp để tiếp nhận tiến bộ kỹ thuật mới theo yêu cầu của Dự án đề ra.
- Người dân tham gia đào tạo, huấn luyện được cấp tài liệu, hỗ trợ 100% chi phí cho tập huấn, tiền ăn ở, đi lại và 10. 000 đồng/ngày/người.
- Hỗ trợ bản tin Khuyến nông - Khuyến ngư cho hai bản.
- Thực hiện các chính sách hỗ trợ khác theo quy định.
b) Giải pháp về vốn
Khuyến khích các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức có dự án đầu tư trong các lĩnh vực nhằm xây dựng bản Nà Trang và bản Tìn thành bản cao su phát triển toàn diện.
Tổ chức triển khai có hiệu quả chính sách theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn và các văn bản pháp luật có liên quan.
Bố trí vốn từ nguồn ngân sách Nhà nước từ các nguồn vốn của các chương trình, dự án như nguồn vốn: Xây dựng đường giao thông nội bản theo Nghị quyết số 41/2013/NQ-HĐND ngày 14 tháng 3 năm 2013 của HĐND tỉnh Sơn La; kiên cố hóa kênh mương, xây dựng nhà văn hóa từ nguồn ngân sách địa phương; hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ; xây dựng mô hình phát triển sản xuất nông lâm nghiệp từ nguồn dành cho chương trình khuyến nông; tập huấn, tuyên truyền lấy từ nguồn ngân sách tỉnh; đào tạo nghề cho lao động nông thôn lấy từ nguồn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. Ngoài ra, bố trí nguồn kinh phí từ Chương trình Bảo vệ và Phát triển rừng; Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; Chương trình 30a; Chương trình 135 giai đoạn 3; phí dịch vụ môi trường rừng và các nguồn vốn hợp pháp khác được phân bổ đầu tư cho từng năm và từng dự án đã được duyệt, đảm bảo đúng thời gian, tiến độ triển khai thực hiện có hiệu quả.
Sử dụng vốn đầu tư xây dựng các dự án phát triển sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản đảm bảo các loại giống cây trồng, con nuôi có giá trị kinh tế và thương phẩm cao, chất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường.
c) Giải pháp phát triển và nâng cao năng lực cán bộ
Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ bản về kỹ năng công tác; các kiến thức kỹ thuật nông, lâm nghiệp và thủy sản; hiểu biết pháp lệnh thú y, pháp lệnh bảo vệ thực vật, pháp lệnh giống cây trồng vật nuôi, Luật Doanh nghiệp... Phổ biến các quy định của Chính phủ về quản lý phân bón, thức ăn chăn nuôi và các kiến thức pháp luật khác.
Đầu tư nghiên cứu, thông tin dự báo thị trường giá cả tiêu thụ sản phẩm từ các mô hình dự án nhằm tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất.
Tăng cường tuyên truyền mục đích của chương trình phát triển cây cao su của tỉnh tới người dân bằng cách lồng ghép với việc mở lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật để từng bước nâng cao nhận thức về công cuộc xoá đói giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn toàn huyện.
d) Chuyển giao về khoa học kỹ thuật
Tài liệu tập huấn của các chương trình, dự án phải được các Sở quản lý chuyên ngành thẩm định, phê duyệt.
Các giống cây trồng, vật nuôi thực hiện mô hình phải là những giống đã được ngành công nhận, đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn ngành và nằm trong cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi của tỉnh.
Tổ chức tập huấn theo nhu cầu thực tế đặt ra; tổ chức tham quan học tập, đánh giá hội thảo, tổng kết trước khi thu hoạch hoặc kết thúc mô hình.
đ) Các giải pháp khác
Khuyến khích thành lập các Câu lạc bộ khuyến nông; các nhóm cùng sở thích..., trong các cộng đồng dân cư để được tư vấn, hỗ trợ trong quá trình sản xuất.
Thực hiện tích cực công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật. Tạo điều kiện cho các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tiếp cận thông tin, thâm nhập và mở rộng thị trường, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo, khuyến mãi...
Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục sâu rộng làm thay đổi nhận thức của người dân, của các chủ cơ sở sản xuất, cán bộ, công chức và chính quyền các cấp về môi trường nhằm tạo sự gắn kết đồng bộ giữa phát triển kinh tế - xã hội và môi trường.