Document: Điều 12 Thông tư 57/2016/TT-BCA mua sắm tài sản hàng hóa trong công an nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "31/12/2016", "sign_number": "57/2016/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "31/12/2016", "sign_number": "57/2016/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "31/12/2016", "sign_number": "57/2016/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "31/12/2016", "sign_number": "57/2016/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "31/12/2016", "sign_number": "57/2016/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 57/2016/TT-BCA mua sắm tài sản hàng hóa trong công an nhân dân có nội dung như sau:

Điều 12. Lựa chọn nhà thầu
1. Việc lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 38 Luật Đấu thầu và từ Điều 11 đến Điều 53, các điều 55, 56, 58, 59, 60, 62, 66, 70 và 74 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.
2. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày kế hoạch lựa chọn nhà thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với mua sắm không lập dự án) hoặc nhận được thông báo chỉ tiêu kế hoạch vốn (đối với mua sắm theo dự án đầu tư), đơn vị thực hiện mua sắm phải hoàn thành việc xây dựng hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, lựa chọn danh sách ngắn (nếu cần thiết) gửi cơ quan thẩm định để tổ chức thẩm định theo quy định.
3. Khi trình duyệt danh sách nhà thầu tham gia chỉ định thầu hoặc đấu thầu hạn chế, đơn vị thực hiện mua sắm phải gửi kèm theo tài liệu giải trình, chứng minh nhà thầu được đề xuất chỉ định thầu hoặc tham gia đấu thầu hạn chế có đủ năng lực, kinh nghiệm, khả năng cung ứng hàng hóa đáp ứng yêu cầu của gói thầu và có nhu cầu tham gia dự thầu để thực hiện gói thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
4. Lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT ngày 14/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn; lập hồ sơ mời thầu mua sắm tài sản, hàng hóa thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT ngày 16/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa; lập hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu, hồ sơ chào hàng cạnh tranh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2015/TT-BKHĐT ngày 27/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ yêu cầu đối với chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh; lập hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn thực hiện theo quy định tại Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT ngày 29/09/2016 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn; lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT ngày 21/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu.
5. Đơn vị thực hiện mua sắm có trách nhiệm trình hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, danh sách ngắn; hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu; danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; kết quả lựa chọn nhà thầu đến đơn vị hoặc tổ chức được thủ trưởng đơn vị mua sắm giao nhiệm vụ thẩm định. Đơn vị hoặc tổ chức được giao thẩm định tổ chức thẩm định, gửi báo cáo kết quả thẩm định đến đơn vị thực hiện mua sắm để hoàn thiện hồ sơ và trình thủ trưởng đơn vị mua sắm quyết định, phê duyệt.
6. Trong tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu đều phải nêu rõ danh mục, chủng loại, số lượng, nhãn hiệu, ký hiệu, mã hiệu, cấu hình, thông số kỹ thuật cơ bản, xuất xứ của tài sản, hàng hóa trúng thầu, đơn giá trúng thầu, tổng giá trị trúng thầu, các loại thuế, phí (nếu có), tên và địa chỉ nhà thầu trúng thầu. Đối với các gói thầu do Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, đơn vị mua sắm có trách nhiệm gửi 01 bản về Cục Kế hoạch và đầu tư để theo dõi, quản lý.
7. Các khoản chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu được quản lý, sử dụng theo quy định tại Thông tư số 190/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ.

Content:
Điều 12. Lựa chọn nhà thầu
1. Việc lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 38 Luật Đấu thầu và từ Điều 11 đến Điều 53, các điều 55, 56, 58, 59, 60, 62, 66, 70 và 74 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.
2. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày kế hoạch lựa chọn nhà thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với mua sắm không lập dự án) hoặc nhận được thông báo chỉ tiêu kế hoạch vốn (đối với mua sắm theo dự án đầu tư), đơn vị thực hiện mua sắm phải hoàn thành việc xây dựng hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, lựa chọn danh sách ngắn (nếu cần thiết) gửi cơ quan thẩm định để tổ chức thẩm định theo quy định.
3. Khi trình duyệt danh sách nhà thầu tham gia chỉ định thầu hoặc đấu thầu hạn chế, đơn vị thực hiện mua sắm phải gửi kèm theo tài liệu giải trình, chứng minh nhà thầu được đề xuất chỉ định thầu hoặc tham gia đấu thầu hạn chế có đủ năng lực, kinh nghiệm, khả năng cung ứng hàng hóa đáp ứng yêu cầu của gói thầu và có nhu cầu tham gia dự thầu để thực hiện gói thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
4. Lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT ngày 14/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn; lập hồ sơ mời thầu mua sắm tài sản, hàng hóa thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT ngày 16/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa; lập hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu, hồ sơ chào hàng cạnh tranh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2015/TT-BKHĐT ngày 27/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ yêu cầu đối với chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh; lập hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn thực hiện theo quy định tại Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT ngày 29/09/2016 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn; lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT ngày 21/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu.
5. Đơn vị thực hiện mua sắm có trách nhiệm trình hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, danh sách ngắn; hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu; danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; kết quả lựa chọn nhà thầu đến đơn vị hoặc tổ chức được thủ trưởng đơn vị mua sắm giao nhiệm vụ thẩm định. Đơn vị hoặc tổ chức được giao thẩm định tổ chức thẩm định, gửi báo cáo kết quả thẩm định đến đơn vị thực hiện mua sắm để hoàn thiện hồ sơ và trình thủ trưởng đơn vị mua sắm quyết định, phê duyệt.
6. Trong tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu đều phải nêu rõ danh mục, chủng loại, số lượng, nhãn hiệu, ký hiệu, mã hiệu, cấu hình, thông số kỹ thuật cơ bản, xuất xứ của tài sản, hàng hóa trúng thầu, đơn giá trúng thầu, tổng giá trị trúng thầu, các loại thuế, phí (nếu có), tên và địa chỉ nhà thầu trúng thầu. Đối với các gói thầu do Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, đơn vị mua sắm có trách nhiệm gửi 01 bản về Cục Kế hoạch và đầu tư để theo dõi, quản lý.
7. Các khoản chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu được quản lý, sử dụng theo quy định tại Thông tư số 190/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ.