Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 510/QĐ-UBND 2014 phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/03/2014", "sign_number": "510/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/03/2014", "sign_number": "510/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/03/2014", "sign_number": "510/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/03/2014", "sign_number": "510/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/03/2014", "sign_number": "510/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 510/QĐ-UBND 2014 phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2025, gồm một số nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Giải pháp thực hiện
4.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
Áp dụng các chính sách ưu đãi về đất đai (miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất...), ưu đãi về thuế (thuế xuất, nhập khẩu, thuế TNDN...), chính sách tín dụng, chính sách về ưu đãi đầu tư..., theo Quyết định số 1556/QĐ-TTg ngày 17/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án "Trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực CNHT"; Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển một số ngành CNHT và một số quy định hiện hành khác.
4.2. Giải pháp về thu hút đầu tư, nguồn vốn thực hiện
- Chú trọng vào việc thu hút các doanh nghiệp nhỏ và vừa đồng thời có chiến lược thu hút đầu tư, hỗ trợ sản xuất và thúc đẩy liên kết cho các doanh nghiệp nội địa. Trong đó, hàng năm tỉnh cần dành nguồn ngân sách cho xúc tiến đầu tư; hỗ trợ hình thành hệ thống doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa, các chương trình khởi sự doanh nghiệp, hỗ trợ vốn, nhân lực.
- Bổ sung và hoàn thiện cơ chế kinh tế thị trường, phát triển mạnh hệ thống tiếp thị, phát triển thương mại, xúc tiến đầu tư quốc tế; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia các hoạt động phát triển thị trường; tổ chức và hỗ trợ thành lập các trung tâm tiếp thị tìm kiếm thị trường tiêu thụ và làm cầu nối giữa các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau, đặc biệt là giữa các doanh nghiệp FDI với các doanh nghiệp nội địa.
- Tăng cường công tác thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về các doanh nghiệp sản xuất hỗ trợ để làm cơ sở cho giới thiệu, tìm kiếm các mối liên kết, để phát huy hệ thống công nghiệp hỗ trợ; trợ giúp về ngân sách ban đầu cho việc thành lập và hoạt động website chuyên ngành CNHT trong tỉnh để hỗ trợ việc xúc tiến đầu tư.
- Kêu gọi vốn đầu tư của các doanh nghiệp (trong nước và FDI), trong đó tập trung đẩy mạnh công tác xúc tiến, thu hút vốn FDI từ các nước có ngành CNHT phát triển. Đồng thời, xem xét bố trí ngân sách, để đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư hạ tầng triển khai dự án đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư;
- Xây dựng các cơ chế hoạt động của các tổ chức tài chính để các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể dễ dàng tiếp cận được với nguồn vốn vay dài hạn cho đầu tư phát triển; thành lập mới, duy trì, phát triển một số quỹ mang tính chất hỗ trợ phát triển công nghiệp như quỹ khuyến công, quỹ hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ, quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, quỹ đầu tư mạo hiểm..., để thu hút mọi nguồn vốn đầu tư và phát triển CNHT;
- Ưu đãi đặc biệt cho các dự án có vốn FDI chuyển giao công nghệ cao, công nghệ nền bằng các hình thức hỗ trợ vay vốn đầu tư ưu đãi để mua công nghệ; sử dụng vốn ODA của một số quốc gia phát triển để hỗ trợ đào tạo lao động, xây dựng thể chế pháp lý và các chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp vừa và nhỏ, chương trình hợp tác với các công ty đa quốc gia đầu tư trực tiếp vào tỉnh Kiên Giang.
- Dự kiến tổng mức vốn đầu tư phát triển ngành CNHT trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011 - 2025 là 6.600 tỷ đồng. Trong đó:
+ Vốn tự có của các doanh nghiệp: 35%, tương đương 2.310 tỷ đồng. Phân bổ cho giai đoạn 2011-2015 là 222,3 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020 là 981.8 tỷ đồng và giai đoạn 2021-2025 là 1.106 tỷ đồng.
+ Các doanh nghiệp vay ngân hàng: 20%, tương đương 1.320 tỷ đồng. Phân bổ cho giai đoạn 2011-2015 là 127 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020 là 561 tỷ đồng và giai đoạn 2021-2025 là 632 tỷ đồng.
+ Vốn xã hội hóa huy động từ các nguồn khác nhau (trái phiếu, cổ phiếu...): 45%, tương đương 2.970 tỷ đồng. Phân bổ cho giai đoạn 2011-2015 là 285,8 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020 là 1.262,3 tỷ đồng và giai đoạn 2021-2025 là 1.422 tỷ đồng.
4.3. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
- Đào tạo công nhân kỹ thuật cho các chuyên ngành CNHT, trong đó chú trọng đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực cho các trường công nhân kỹ thuật, trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh, đi đôi với việc đổi mới chương trình và nội dung đào tạo cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của ngành CNHT.
- Nâng cao năng lực của đội ngũ công nhân, kỹ sư hiện có thông qua chương trình đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng các yêu cầu của các doanh nghiệp thuộc các ngành CNHT mũi nhọn của tỉnh như: Ngành cơ khí, điện, điện tử..., trong đó có sự hỗ trợ một phần kinh phí của tỉnh.
- Hỗ trợ một phần kinh phí để tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các lĩnh vực như: Quản lý doanh nghiệp, quản lý sản xuất, tài chính, đặc biệt là các hệ thống tiêu chuẩn sản xuất. Tổ chức, tập huấn cho các cán bộ quản lý nhà nước về CNHT, chính sách, chiến lược phát triển CNHT của tỉnh và Trung ương cũng như các kỹ năng, phương pháp hỗ trợ doanh nghiệp.
4.4. Các giải pháp về khoa học, công nghệ
- Đầu tư đổi mới công nghệ theo phương thức hiện đại hóa từng phần, từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất, đặc biệt các công đoạn có tính quyết định đến chất lượng sản phẩm; áp dụng công nghệ phù hợp với từng giai đoạn phát triển, kiên quyết không nhập khẩu công nghệ và thiết bị lạc hậu, đã qua sử dụng.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, công nghệ mới để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh; mở rộng hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ, đa dạng hóa các loại hình hợp tác để tranh thủ tối đa sự chuyển giao công nghệ hiện đại từ đối tác nước ngoài cho phát triển CNHT.
- Khuyến khích phát triển các dịch vụ công nghệ, xây dựng thị trường công nghệ, hình thành một số trung tâm chuyển giao công nghệ; hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm (ISO) theo chuẩn quốc tế và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp FDI có các dự án chuyển giao công nghệ.
4.5. Giải pháp về thông tin, thị trường, liên kết
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư đối với các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn trên phạm vi cả nước để xác định nhu cầu nội địa hóa của các doanh nghiệp này, từ đó kêu gọi các doanh nghiệp cung ứng nước ngoài và trong nước đầu tư; tổ chức các chương trình xúc tiến, hội chợ, triển lãm về các ngành công nghiệp chế tạo và hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tham gia các hoạt động này;
- Thành lập một cơ quan đầu mối hướng dẫn các doanh nghiệp CNHT về các thủ tục như: Đăng ký đầu tư, giải đáp thông tin cho doanh nghiệp, kết nối nhà lắp ráp, nhà cung ứng, nhà cung cấp nguyên liệu; hỗ trợ về công nghệ kỹ thuật, mua máy móc thiết bị, hỗ trợ thủ tục tài chính...; củng cố, nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của các tổ chức, hiệp hội chuyên ngành để nâng cao khả năng kết nối giữa các doanh nghiệp FDI với các doanh nghiệp nội địa trong việc phát triển CNHT.
- Tổ chức mới và củng cố hoạt động của một số tổ chức nghiên cứu chuyên sâu để làm cầu nối giữa nghiên cứu, thiết kế, ứng dụng; giữa các công đoạn sản xuất với nhau; xây dựng các chính sách riêng để phát triển ngành, quản lý phần vốn ngân sách hỗ trợ phát triển ngành; xây dựng một số chương trình phát triển CNHT trung và ngắn hạn nhằm tập trung đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, hỗ trợ đầu tư và liên kết phát triển ngành sản xuất hỗ trợ phục vụ sản xuất.
4.6. Nhóm các giải pháp liên quan đến hạ tầng cơ sở
- Các dự án CNHT sẽ được bố trí tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung đa ngành. Các dự án CNHT này sẽ được ưu tiên và được ưu đãi về các dịch vụ công với mức hấp dẫn cao; phát triển quỹ đất đặc thù cho CNHT trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp với các đặc thù riêng. Nơi các doanh nghiệp sản xuất CNHT được hưởng các ưu đãi và được hỗ trợ nhiều hơn ngay từ giai đoạn đầu.
- Đẩy mạnh xây dựng và hoàn thiện hạ tầng giao thông như các bến cảng, sân bay, đường sắt, đường bộ, giao thông đô thị; hình thành các kho, điểm tập trung hàng hóa để gia tăng điều kiện hỗ trợ phát triển. Đổi mới và hoàn thiện cơ chế, chính sách xuất nhập khẩu, thủ tục thông quan hàng hóa, thúc đẩy các công ty đa quốc gia đầu tư phát triển các sản phẩm xuất khẩu.
- Xây dựng mới và đầu tư chiều sâu năng lực hoạt động của một số tổ chức, cơ quan đang hoạt động trong lĩnh vực phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, phát triển CNHT. Đổi mới hoạt động của các cơ quan này để nâng cao hiệu quả hoạt động. Tăng cường năng lực hoạt động của các cơ quan này kể cả về cơ chế, chức năng hoạt động, đào tạo con người, cơ sở vật chất.
4.7. Giải pháp về bảo vệ môi trường
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn và khu vực triển khai dự án; xây dựng cơ chế phối hợp trong các đơn vị quản lý và các doanh nghiệp thực hiện các nội dung quy hoạch; đảm bảo công tác tổ chức quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, tăng cường phân công, phân cấp công tác quản lý môi trường cho các đơn vị cơ sở.
- Các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và được giám sát môi trường trong suốt quá trình triển khai thực hiện. Nội dung kỹ thuật của dự án phải gắn kết với nội dung bảo vệ môi trường; thực hiện tốt công tác thu gom, xử lý chất thải, rác thải, đặc biệt các chất thải có tính chất độc hại, chất thải rắn và chất thải lỏng được xử lý triệt để.
- Các phương án phòng ngừa cấp bách phải được đặt ra ngay từ đầu và cụ thể ứng phó trong từng trường hợp có thể xảy ra để hạn chế thấp nhất đối với môi trường tự nhiên; công tác giáo dục nâng cao ý thức, trách nhiệm đối với môi trường phải được tiến hành thường xuyên liên tục; kết hợp giữa triển khai thực hiện dự án với các công cụ quan trắc môi trường tại các khu vực nhạy cảm nhằm mục đích phát hiện và khắc phục ô nhiễm cục bộ tại các khu vực.

Content:
Giải pháp thực hiện
4.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
Áp dụng các chính sách ưu đãi về đất đai (miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất...), ưu đãi về thuế (thuế xuất, nhập khẩu, thuế TNDN...), chính sách tín dụng, chính sách về ưu đãi đầu tư..., theo Quyết định số 1556/QĐ-TTg ngày 17/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án "Trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực CNHT"; Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển một số ngành CNHT và một số quy định hiện hành khác.
4.2. Giải pháp về thu hút đầu tư, nguồn vốn thực hiện
- Chú trọng vào việc thu hút các doanh nghiệp nhỏ và vừa đồng thời có chiến lược thu hút đầu tư, hỗ trợ sản xuất và thúc đẩy liên kết cho các doanh nghiệp nội địa. Trong đó, hàng năm tỉnh cần dành nguồn ngân sách cho xúc tiến đầu tư; hỗ trợ hình thành hệ thống doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa, các chương trình khởi sự doanh nghiệp, hỗ trợ vốn, nhân lực.
- Bổ sung và hoàn thiện cơ chế kinh tế thị trường, phát triển mạnh hệ thống tiếp thị, phát triển thương mại, xúc tiến đầu tư quốc tế; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia các hoạt động phát triển thị trường; tổ chức và hỗ trợ thành lập các trung tâm tiếp thị tìm kiếm thị trường tiêu thụ và làm cầu nối giữa các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau, đặc biệt là giữa các doanh nghiệp FDI với các doanh nghiệp nội địa.
- Tăng cường công tác thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về các doanh nghiệp sản xuất hỗ trợ để làm cơ sở cho giới thiệu, tìm kiếm các mối liên kết, để phát huy hệ thống công nghiệp hỗ trợ; trợ giúp về ngân sách ban đầu cho việc thành lập và hoạt động website chuyên ngành CNHT trong tỉnh để hỗ trợ việc xúc tiến đầu tư.
- Kêu gọi vốn đầu tư của các doanh nghiệp (trong nước và FDI), trong đó tập trung đẩy mạnh công tác xúc tiến, thu hút vốn FDI từ các nước có ngành CNHT phát triển. Đồng thời, xem xét bố trí ngân sách, để đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư hạ tầng triển khai dự án đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư;
- Xây dựng các cơ chế hoạt động của các tổ chức tài chính để các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể dễ dàng tiếp cận được với nguồn vốn vay dài hạn cho đầu tư phát triển; thành lập mới, duy trì, phát triển một số quỹ mang tính chất hỗ trợ phát triển công nghiệp như quỹ khuyến công, quỹ hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ, quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, quỹ đầu tư mạo hiểm..., để thu hút mọi nguồn vốn đầu tư và phát triển CNHT;
- Ưu đãi đặc biệt cho các dự án có vốn FDI chuyển giao công nghệ cao, công nghệ nền bằng các hình thức hỗ trợ vay vốn đầu tư ưu đãi để mua công nghệ; sử dụng vốn ODA của một số quốc gia phát triển để hỗ trợ đào tạo lao động, xây dựng thể chế pháp lý và các chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp vừa và nhỏ, chương trình hợp tác với các công ty đa quốc gia đầu tư trực tiếp vào tỉnh Kiên Giang.
- Dự kiến tổng mức vốn đầu tư phát triển ngành CNHT trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011 - 2025 là 6.600 tỷ đồng. Trong đó:
+ Vốn tự có của các doanh nghiệp: 35%, tương đương 2.310 tỷ đồng. Phân bổ cho giai đoạn 2011-2015 là 222,3 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020 là 981.8 tỷ đồng và giai đoạn 2021-2025 là 1.106 tỷ đồng.
+ Các doanh nghiệp vay ngân hàng: 20%, tương đương 1.320 tỷ đồng. Phân bổ cho giai đoạn 2011-2015 là 127 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020 là 561 tỷ đồng và giai đoạn 2021-2025 là 632 tỷ đồng.
+ Vốn xã hội hóa huy động từ các nguồn khác nhau (trái phiếu, cổ phiếu...): 45%, tương đương 2.970 tỷ đồng. Phân bổ cho giai đoạn 2011-2015 là 285,8 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020 là 1.262,3 tỷ đồng và giai đoạn 2021-2025 là 1.422 tỷ đồng.
4.3. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
- Đào tạo công nhân kỹ thuật cho các chuyên ngành CNHT, trong đó chú trọng đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực cho các trường công nhân kỹ thuật, trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh, đi đôi với việc đổi mới chương trình và nội dung đào tạo cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của ngành CNHT.
- Nâng cao năng lực của đội ngũ công nhân, kỹ sư hiện có thông qua chương trình đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng các yêu cầu của các doanh nghiệp thuộc các ngành CNHT mũi nhọn của tỉnh như: Ngành cơ khí, điện, điện tử..., trong đó có sự hỗ trợ một phần kinh phí của tỉnh.
- Hỗ trợ một phần kinh phí để tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các lĩnh vực như: Quản lý doanh nghiệp, quản lý sản xuất, tài chính, đặc biệt là các hệ thống tiêu chuẩn sản xuất. Tổ chức, tập huấn cho các cán bộ quản lý nhà nước về CNHT, chính sách, chiến lược phát triển CNHT của tỉnh và Trung ương cũng như các kỹ năng, phương pháp hỗ trợ doanh nghiệp.
4.Các giải pháp về khoa học, công nghệ
- Đầu tư đổi mới công nghệ theo phương thức hiện đại hóa từng phần, từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất, đặc biệt các công đoạn có tính quyết định đến chất lượng sản phẩm; áp dụng công nghệ phù hợp với từng giai đoạn phát triển, kiên quyết không nhập khẩu công nghệ và thiết bị lạc hậu, đã qua sử dụng.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, công nghệ mới để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh; mở rộng hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ, đa dạng hóa các loại hình hợp tác để tranh thủ tối đa sự chuyển giao công nghệ hiện đại từ đối tác nước ngoài cho phát triển CNHT.
- Khuyến khích phát triển các dịch vụ công nghệ, xây dựng thị trường công nghệ, hình thành một số trung tâm chuyển giao công nghệ; hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm (ISO) theo chuẩn quốc tế và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp FDI có các dự án chuyển giao công nghệ.
4.5. Giải pháp về thông tin, thị trường, liên kết
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư đối với các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn trên phạm vi cả nước để xác định nhu cầu nội địa hóa của các doanh nghiệp này, từ đó kêu gọi các doanh nghiệp cung ứng nước ngoài và trong nước đầu tư; tổ chức các chương trình xúc tiến, hội chợ, triển lãm về các ngành công nghiệp chế tạo và hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tham gia các hoạt động này;
- Thành lập một cơ quan đầu mối hướng dẫn các doanh nghiệp CNHT về các thủ tục như: Đăng ký đầu tư, giải đáp thông tin cho doanh nghiệp, kết nối nhà lắp ráp, nhà cung ứng, nhà cung cấp nguyên liệu; hỗ trợ về công nghệ kỹ thuật, mua máy móc thiết bị, hỗ trợ thủ tục tài chính...; củng cố, nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của các tổ chức, hiệp hội chuyên ngành để nâng cao khả năng kết nối giữa các doanh nghiệp FDI với các doanh nghiệp nội địa trong việc phát triển CNHT.
- Tổ chức mới và củng cố hoạt động của một số tổ chức nghiên cứu chuyên sâu để làm cầu nối giữa nghiên cứu, thiết kế, ứng dụng; giữa các công đoạn sản xuất với nhau; xây dựng các chính sách riêng để phát triển ngành, quản lý phần vốn ngân sách hỗ trợ phát triển ngành; xây dựng một số chương trình phát triển CNHT trung và ngắn hạn nhằm tập trung đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, hỗ trợ đầu tư và liên kết phát triển ngành sản xuất hỗ trợ phục vụ sản xuất.
4.6. Nhóm các giải pháp liên quan đến hạ tầng cơ sở
- Các dự án CNHT sẽ được bố trí tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung đa ngành. Các dự án CNHT này sẽ được ưu tiên và được ưu đãi về các dịch vụ công với mức hấp dẫn cao; phát triển quỹ đất đặc thù cho CNHT trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp với các đặc thù riêng. Nơi các doanh nghiệp sản xuất CNHT được hưởng các ưu đãi và được hỗ trợ nhiều hơn ngay từ giai đoạn đầu.
- Đẩy mạnh xây dựng và hoàn thiện hạ tầng giao thông như các bến cảng, sân bay, đường sắt, đường bộ, giao thông đô thị; hình thành các kho, điểm tập trung hàng hóa để gia tăng điều kiện hỗ trợ phát triển. Đổi mới và hoàn thiện cơ chế, chính sách xuất nhập khẩu, thủ tục thông quan hàng hóa, thúc đẩy các công ty đa quốc gia đầu tư phát triển các sản phẩm xuất khẩu.
- Xây dựng mới và đầu tư chiều sâu năng lực hoạt động của một số tổ chức, cơ quan đang hoạt động trong lĩnh vực phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, phát triển CNHT. Đổi mới hoạt động của các cơ quan này để nâng cao hiệu quả hoạt động. Tăng cường năng lực hoạt động của các cơ quan này kể cả về cơ chế, chức năng hoạt động, đào tạo con người, cơ sở vật chất.
4.7. Giải pháp về bảo vệ môi trường
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn và khu vực triển khai dự án; xây dựng cơ chế phối hợp trong các đơn vị quản lý và các doanh nghiệp thực hiện các nội dung quy hoạch; đảm bảo công tác tổ chức quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, tăng cường phân công, phân cấp công tác quản lý môi trường cho các đơn vị cơ sở.
- Các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và được giám sát môi trường trong suốt quá trình triển khai thực hiện. Nội dung kỹ thuật của dự án phải gắn kết với nội dung bảo vệ môi trường; thực hiện tốt công tác thu gom, xử lý chất thải, rác thải, đặc biệt các chất thải có tính chất độc hại, chất thải rắn và chất thải lỏng được xử lý triệt để.
- Các phương án phòng ngừa cấp bách phải được đặt ra ngay từ đầu và cụ thể ứng phó trong từng trường hợp có thể xảy ra để hạn chế thấp nhất đối với môi trường tự nhiên; công tác giáo dục nâng cao ý thức, trách nhiệm đối với môi trường phải được tiến hành thường xuyên liên tục; kết hợp giữa triển khai thực hiện dự án với các công cụ quan trắc môi trường tại các khu vực nhạy cảm nhằm mục đích phát hiện và khắc phục ô nhiễm cục bộ tại các khu vực.