Document: Điều 5 Quyết định 695/QĐ-TTg năm 2013 quản lý bố trí cho thuê nhà ở công vụ

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/05/2013", "sign_number": "695/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/05/2013", "sign_number": "695/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/05/2013", "sign_number": "695/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/05/2013", "sign_number": "695/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/05/2013", "sign_number": "695/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 695/QĐ-TTg năm 2013 quản lý bố trí cho thuê nhà ở công vụ có nội dung như sau:

Điều 5. Trình tự, thủ tục cho thuê nhà ở công vụ
1. Cán bộ, công chức thuộc diện được thuê nhà ở công vụ quy định tại Điều 4 của Quyết định này nếu có nhu cầu thuê nhà ở công vụ thì gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Xây dựng (có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện), hồ sơ gồm:
a) 01 đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ (theo mẫu do Bộ Xây dựng quy định) đã có xác nhận của cơ quan đang trực tiếp quản lý cán bộ, công chức về việc chưa có nhà ở quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Quyết định này.
b) 01 bản sao quyết định bổ nhiệm, điều động, luân chuyển công tác có xác nhận của cơ quan ra quyết định hoặc cơ quan đang trực tiếp quản lý cán bộ, công chức.
2. Căn cứ quỹ nhà ở công vụ hiện có của Chính phủ, hồ sơ của người đề nghị và tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ, Bộ Xây dựng xem xét, quyết định việc bố trí cho thuê nhà bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của người đề nghị. Trường hợp không bố trí cho thuê được thì Bộ Xây dựng phải có văn bản trả lời cho người đề nghị biết rõ lý do trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của người đề nghị.
3. Bộ Xây dựng gửi Quyết định bố trí cho thuê nhà ở công vụ cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân sau (mỗi nơi 01 bản) để phối hợp trong việc quản lý, bố trí cho thuê nhà ở công vụ:
a) Gửi cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ và người được thuê để làm căn cứ tiến hành ký kết hợp đồng thuê và thực hiện việc cho thuê.
b) Gửi cho cơ quan đang trực tiếp quản lý người thuê để biết và phối hợp.
4. Căn cứ Quyết định bố trí cho thuê nhà ở công vụ của Bộ Xây dựng, đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ và người được thuê tiến hành ký kết hợp đồng thuê nhà ở theo quy định sau:
a) Hai Bên trực tiếp trao đổi và ký kết hợp đồng (theo mẫu do Bộ Xây dựng quy định).
b) Giá cho thuê nhà ở theo quy định tại Điều 6 Quyết định này.
c) Thời hạn cho thuê nhà theo thời hạn mà cán bộ, công chức được bổ nhiệm, điều động, luân chuyển công tác nhưng tối đa không quá năm (05) năm.
Khi hết hạn hợp đồng mà người thuê vẫn thuộc diện được tiếp tục thuê nhà ở công vụ thì hai Bên tiến hành ký kết hợp đồng mới theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều này.
d) Đối với nhà ở công vụ đang cho thuê (đã ký hợp đồng cho thuê) trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì đơn vị quản lý vận hành và người đang thuê nhà ở tiến hành ký kết hợp đồng cho thuê mà không phải thực hiện theo trình tự thủ tục nêu trên.
đ) Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ có trách nhiệm gửi hợp đồng đã được hai Bên ký kết cho Bộ Xây dựng và cơ quan đang trực tiếp quản lý người thuê, mỗi đơn vị 01 bản chính.

Content:
Điều 5. Trình tự, thủ tục cho thuê nhà ở công vụ
1. Cán bộ, công chức thuộc diện được thuê nhà ở công vụ quy định tại Điều 4 của Quyết định này nếu có nhu cầu thuê nhà ở công vụ thì gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Xây dựng (có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện), hồ sơ gồm:
a) 01 đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ (theo mẫu do Bộ Xây dựng quy định) đã có xác nhận của cơ quan đang trực tiếp quản lý cán bộ, công chức về việc chưa có nhà ở quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Quyết định này.
b) 01 bản sao quyết định bổ nhiệm, điều động, luân chuyển công tác có xác nhận của cơ quan ra quyết định hoặc cơ quan đang trực tiếp quản lý cán bộ, công chức.
2. Căn cứ quỹ nhà ở công vụ hiện có của Chính phủ, hồ sơ của người đề nghị và tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ, Bộ Xây dựng xem xét, quyết định việc bố trí cho thuê nhà bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của người đề nghị. Trường hợp không bố trí cho thuê được thì Bộ Xây dựng phải có văn bản trả lời cho người đề nghị biết rõ lý do trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của người đề nghị.
3. Bộ Xây dựng gửi Quyết định bố trí cho thuê nhà ở công vụ cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân sau (mỗi nơi 01 bản) để phối hợp trong việc quản lý, bố trí cho thuê nhà ở công vụ:
a) Gửi cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ và người được thuê để làm căn cứ tiến hành ký kết hợp đồng thuê và thực hiện việc cho thuê.
b) Gửi cho cơ quan đang trực tiếp quản lý người thuê để biết và phối hợp.
4. Căn cứ Quyết định bố trí cho thuê nhà ở công vụ của Bộ Xây dựng, đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ và người được thuê tiến hành ký kết hợp đồng thuê nhà ở theo quy định sau:
a) Hai Bên trực tiếp trao đổi và ký kết hợp đồng (theo mẫu do Bộ Xây dựng quy định).
b) Giá cho thuê nhà ở theo quy định tại Điều 6 Quyết định này.
c) Thời hạn cho thuê nhà theo thời hạn mà cán bộ, công chức được bổ nhiệm, điều động, luân chuyển công tác nhưng tối đa không quá năm (05) năm.
Khi hết hạn hợp đồng mà người thuê vẫn thuộc diện được tiếp tục thuê nhà ở công vụ thì hai Bên tiến hành ký kết hợp đồng mới theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều này.
d) Đối với nhà ở công vụ đang cho thuê (đã ký hợp đồng cho thuê) trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì đơn vị quản lý vận hành và người đang thuê nhà ở tiến hành ký kết hợp đồng cho thuê mà không phải thực hiện theo trình tự thủ tục nêu trên.
đ) Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ có trách nhiệm gửi hợp đồng đã được hai Bên ký kết cho Bộ Xây dựng và cơ quan đang trực tiếp quản lý người thuê, mỗi đơn vị 01 bản chính.