Document: Điều 6 Thông tư 22/2013/TT-BQP hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trong Quân đội

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "11/03/2013", "sign_number": "22/2013/TT-BQP", "signer": "Trương Quang Khánh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "11/03/2013", "sign_number": "22/2013/TT-BQP", "signer": "Trương Quang Khánh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "11/03/2013", "sign_number": "22/2013/TT-BQP", "signer": "Trương Quang Khánh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "11/03/2013", "sign_number": "22/2013/TT-BQP", "signer": "Trương Quang Khánh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "11/03/2013", "sign_number": "22/2013/TT-BQP", "signer": "Trương Quang Khánh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 22/2013/TT-BQP hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trong Quân đội có nội dung như sau:

Điều 6. Điều kiện kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, liền chất thuốc nổ do đơn vị, doanh nghiệp 100% vốn nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương và Bộ Công an; có giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo quy định của pháp luật.
2. Mua, bán vật liệu nổ công nghiệp có trong Danh mục vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam cho các đơn vị, doanh nghiệp có giấy phép sử dụng. Phải mua lại vật liệu nổ công nghiệp thừa, còn hạn chưa sử dụng và đảm bảo chất lượng của các đơn vị, doanh nghiệp không còn nhu cầu sử dụng; việc mua bán phải được thực hiện bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật.
3. Có kho chứa vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 8 Thông tư này. Trường hợp không có kho chứa, được phép ký hợp đồng thuê kho chứa vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ và chịu trách nhiệm quản lý kho hoặc hợp đồng gửi hàng hóa tại kho chứa vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ với các đơn vị, doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
4. Người chỉ huy, quản lý và người lao động liên quan trực tiếp đến kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ được đào tạo và phải có chứng chỉ chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ được giao.

Content:
Điều 6. Điều kiện kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, liền chất thuốc nổ do đơn vị, doanh nghiệp 100% vốn nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương và Bộ Công an; có giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo quy định của pháp luật.
2. Mua, bán vật liệu nổ công nghiệp có trong Danh mục vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam cho các đơn vị, doanh nghiệp có giấy phép sử dụng. Phải mua lại vật liệu nổ công nghiệp thừa, còn hạn chưa sử dụng và đảm bảo chất lượng của các đơn vị, doanh nghiệp không còn nhu cầu sử dụng; việc mua bán phải được thực hiện bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật.
3. Có kho chứa vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 8 Thông tư này. Trường hợp không có kho chứa, được phép ký hợp đồng thuê kho chứa vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ và chịu trách nhiệm quản lý kho hoặc hợp đồng gửi hàng hóa tại kho chứa vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ với các đơn vị, doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
4. Người chỉ huy, quản lý và người lao động liên quan trực tiếp đến kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ được đào tạo và phải có chứng chỉ chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ được giao.