Document: Điều 2 Quyết định 09/2009/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Chi cục

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/01/2009", "sign_number": "09/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/01/2009", "sign_number": "09/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/01/2009", "sign_number": "09/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/01/2009", "sign_number": "09/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/01/2009", "sign_number": "09/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 09/2009/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Chi cục có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng và tổ chức chỉ đạo thực hiện các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về công tác chăn nuôi gia súc, gia cầm, thú y trong phạm vi thành phố theo các quy định có liên quan.
2. Tổ chức thực hiện việc phát hiện, chẩn đoán, xác định dịch bệnh gia súc gia cầm, thủy sản, đề xuất chủ trương, hướng dẫn biện pháp phòng chống, ngăn chặn và dập tắt ổ dịch. Kiểm tra dịch bệnh, vệ sinh thú y tại các cơ sở có hoạt động liên quan đến công tác chăn nuôi, thú y. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn việc khử trùng, tiêu độc các cơ sở hoạt động có liên quan đến công tác chăn nuôi, thú y, các phương tiện vận chuyển động vật và sản phẩm động vật trên địa bàn thành phố. Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật về chăn nuôi, thú y
theo quy định của Nhà nước.
3. Tổ chức thực hiện công tác kiểm dịch gia súc gia cầm, kiểm dịch thủy sản và sản phẩm động vật vận chuyển, kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thực phẩm có nguồn gốc động vật, thức ăn chăn nuôi.
4. Quản lý nhà nước về thuốc thú y (gia súc, gia cầm, thủy sản), các loại vật tư chuyên ngành thú y trên địa bàn theo đúng qui định của pháp luật; trực tiếp quản lý, hướng dẫn sử dụng các loại vaccine để phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi trên địa bàn phụ trách.
5. Quản lý nhà nước về chăn nuôi gia súc, gia cầm:
a) Tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức quy hoạch vùng chăn nuôi;
b) Hướng dẫn kiểm tra thực hiện các quy định quản lý nhà nước về chăn nuôi gia súc gia cầm, thức ăn chăn nuôi và giống vật nuôi, cơ cấu giống vật nuôi theo quy định pháp luật;
c) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về giống vật nuôi.
6. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về chăn nuôi, thú y của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan. Xử lý các vi phạm hành chính về công tác chăn nuôi, thú y (gia súc, gia cầm, thủy sản); giải quyết các tranh chấp và khiếu nại tố cáo của các tổ chức, cá nhân hoạt động có liên quan tại thành phố theo thẩm quyền.
7. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chế độ chính sách, chuyên môn nghiệp vụ thuộc chuyên ngành. Bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ cho kỹ thuật viên thú y cơ sở. Tập huấn về công tác thú y (gia súc, gia cầm, thủy sản), pháp luật cho các cơ sở chăn nuôi gia súc gia cầm, thủy sản.
8. Cấp, thu hồi các loại giấy chứng nhận: tiêm phòng, kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật, vệ sinh thú y, giấy phép hành nghề thú y; các dịch vụ thú y (gia súc, gia cầm, thủy sản). Thu phí và lệ phí về công tác thú y theo quy định của Nhà nước.
9. Quản lý các bộ phận trực thuộc Chi cục, các trạm thú y quận, huyện, Trạm Kiểm dịch động vật, mạng lưới thú y cơ sở ở xã, phường, thị trấn.
10. Khảo sát, thực nghiệm và chỉ đạo ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật chuyên ngành chăn nuôi, thú y, bệnh thủy sản tại địa bàn quản lý. Hợp tác về chăn nuôi, thú y (gia súc, gia cầm, thủy sản) và các chương trình quốc gia về phòng chống dịch bệnh trong địa bàn được Cục Thú y, Cục Chăn nuôi phân công.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng và tổ chức chỉ đạo thực hiện các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về công tác chăn nuôi gia súc, gia cầm, thú y trong phạm vi thành phố theo các quy định có liên quan.
2. Tổ chức thực hiện việc phát hiện, chẩn đoán, xác định dịch bệnh gia súc gia cầm, thủy sản, đề xuất chủ trương, hướng dẫn biện pháp phòng chống, ngăn chặn và dập tắt ổ dịch. Kiểm tra dịch bệnh, vệ sinh thú y tại các cơ sở có hoạt động liên quan đến công tác chăn nuôi, thú y. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn việc khử trùng, tiêu độc các cơ sở hoạt động có liên quan đến công tác chăn nuôi, thú y, các phương tiện vận chuyển động vật và sản phẩm động vật trên địa bàn thành phố. Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật về chăn nuôi, thú y
theo quy định của Nhà nước.
3. Tổ chức thực hiện công tác kiểm dịch gia súc gia cầm, kiểm dịch thủy sản và sản phẩm động vật vận chuyển, kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thực phẩm có nguồn gốc động vật, thức ăn chăn nuôi.
4. Quản lý nhà nước về thuốc thú y (gia súc, gia cầm, thủy sản), các loại vật tư chuyên ngành thú y trên địa bàn theo đúng qui định của pháp luật; trực tiếp quản lý, hướng dẫn sử dụng các loại vaccine để phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi trên địa bàn phụ trách.
5. Quản lý nhà nước về chăn nuôi gia súc, gia cầm:
a) Tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức quy hoạch vùng chăn nuôi;
b) Hướng dẫn kiểm tra thực hiện các quy định quản lý nhà nước về chăn nuôi gia súc gia cầm, thức ăn chăn nuôi và giống vật nuôi, cơ cấu giống vật nuôi theo quy định pháp luật;
c) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về giống vật nuôi.
6. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về chăn nuôi, thú y của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan. Xử lý các vi phạm hành chính về công tác chăn nuôi, thú y (gia súc, gia cầm, thủy sản); giải quyết các tranh chấp và khiếu nại tố cáo của các tổ chức, cá nhân hoạt động có liên quan tại thành phố theo thẩm quyền.
7. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chế độ chính sách, chuyên môn nghiệp vụ thuộc chuyên ngành. Bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ cho kỹ thuật viên thú y cơ sở. Tập huấn về công tác thú y (gia súc, gia cầm, thủy sản), pháp luật cho các cơ sở chăn nuôi gia súc gia cầm, thủy sản.
8. Cấp, thu hồi các loại giấy chứng nhận: tiêm phòng, kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật, vệ sinh thú y, giấy phép hành nghề thú y; các dịch vụ thú y (gia súc, gia cầm, thủy sản). Thu phí và lệ phí về công tác thú y theo quy định của Nhà nước.
9. Quản lý các bộ phận trực thuộc Chi cục, các trạm thú y quận, huyện, Trạm Kiểm dịch động vật, mạng lưới thú y cơ sở ở xã, phường, thị trấn.
10. Khảo sát, thực nghiệm và chỉ đạo ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật chuyên ngành chăn nuôi, thú y, bệnh thủy sản tại địa bàn quản lý. Hợp tác về chăn nuôi, thú y (gia súc, gia cầm, thủy sản) và các chương trình quốc gia về phòng chống dịch bệnh trong địa bàn được Cục Thú y, Cục Chăn nuôi phân công.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.