Document: Điều 4 Quyết định 999/QĐ-BXD năm 2013 đổi tên cơ cấu tổ chức Viện Quy hoạch đô thị nông thôn quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "999/QĐ-BXD", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "999/QĐ-BXD", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "999/QĐ-BXD", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "999/QĐ-BXD", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "999/QĐ-BXD", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 999/QĐ-BXD năm 2013 đổi tên cơ cấu tổ chức Viện Quy hoạch đô thị nông thôn quốc gia có nội dung như sau:

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia
1. Các đơn vị trực thuộc:
1.1. Văn phòng;
1.2. Phòng Tổ chức cán bộ;
1.3. Phòng Tài chính - Kế toán;
1.4. Phòng Kế hoạch - Thị trường;
1.5. Phòng Quản lý khoa học kỹ thuật;
1.6. Phòng Nghiên cứu chiến lược và chính sách phát triển đô thị;
1.7. Phòng Quản lý dữ liệu D-GIS;
1.8. Trung tâm Đào tạo và hợp tác quốc tế;
1.9. Trung tâm Quy hoạch xây dựng 1;
1.10. Trung tâm Quy hoạch xây dựng 2;
1.11. Trung tâm Quy hoạch xây dựng 3;
1.12. Trung tâm Quy hoạch xây dựng 4;
1.13. Trung tâm Kiến trúc, quy hoạch Hà Nội;
1.14. Trung tâm Tư vấn kiến trúc và đầu tư xây dựng;
1.15. Trung tâm Quản lý kỹ thuật và kiểm định xây dựng;
1.16. Trung tâm Chuyển giao công nghệ quy hoạch xây dựng;
1.17. Trung tâm Khảo sát, quy hoạch xây dựng;
1.18. Trung tâm Thiết kế kiến trúc cảnh quan và môi trường đô thị;
1.19. Trung tâm Quy hoạch đô thị và nông thôn miền Trung;
1.20. Phân viện Quy hoạch đô thị và nông thôn miền Nam;
1.21. Viện Quy hoạch xây dựng phát triển nông thôn;
1.22. Viện Quy hoạch môi trường, hạ tầng kỹ thuật đô thị và nông thôn;
1.23. Viện Nghiên cứu thiết kế đô thị;
1.24. Cung Triển lãm kiến trúc, quy hoạch xây dựng quốc gia;
1.25. Tạp chí Quy hoạch xây dựng.
Các Viện chuyên ngành và Trung tâm trực thuộc Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia là các đơn vị sự nghiệp có thu, hạch toán phụ thuộc hoặc độc lập, được khắc con dấu theo mẫu quy định để giao dịch, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và ngân hàng theo sự ủy quyền, phân cấp quản lý tài chính kế toán của Viện trưởng Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia và các quy định của pháp luật.
Các đơn vị trực thuộc Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia có cấp trưởng, một số cấp phó và các viên chức chuyên môn nghiệp vụ.
Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia do Bộ trưởng quyết định.
2. Lãnh đạo Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia:
2.1. Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia có Viện trưởng và các Phó viện trưởng;
2.2. Viện trưởng và Phó viện trưởng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của Đảng và pháp luật;
2.3. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia, Viện trưởng có trách nhiệm lập kế hoạch công tác, xác định nhu cầu biên chế của Viện cho từng giai đoạn; xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của Viện trình Bộ trưởng phê duyệt; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc; xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của mỗi đơn vị, cá nhân trong Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia báo cáo Bộ trưởng;
2.4. Viện trưởng quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh cấp trưởng, cấp phó các đơn vị trực thuộc Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia theo quy định của Đảng, pháp luật và phân cấp của Bộ;
2.5. Viện trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia; Phó viện trưởng chịu trách nhiệm trước Viện trưởng và pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.

Content:
Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia
1. Các đơn vị trực thuộc:
1.1. Văn phòng;
1.2. Phòng Tổ chức cán bộ;
1.3. Phòng Tài chính - Kế toán;
1.4. Phòng Kế hoạch - Thị trường;
1.5. Phòng Quản lý khoa học kỹ thuật;
1.6. Phòng Nghiên cứu chiến lược và chính sách phát triển đô thị;
1.7. Phòng Quản lý dữ liệu D-GIS;
1.8. Trung tâm Đào tạo và hợp tác quốc tế;
1.9. Trung tâm Quy hoạch xây dựng 1;
1.10. Trung tâm Quy hoạch xây dựng 2;
1.11. Trung tâm Quy hoạch xây dựng 3;
1.12. Trung tâm Quy hoạch xây dựng 4;
1.13. Trung tâm Kiến trúc, quy hoạch Hà Nội;
1.14. Trung tâm Tư vấn kiến trúc và đầu tư xây dựng;
1.15. Trung tâm Quản lý kỹ thuật và kiểm định xây dựng;
1.16. Trung tâm Chuyển giao công nghệ quy hoạch xây dựng;
1.17. Trung tâm Khảo sát, quy hoạch xây dựng;
1.18. Trung tâm Thiết kế kiến trúc cảnh quan và môi trường đô thị;
1.19. Trung tâm Quy hoạch đô thị và nông thôn miền Trung;
1.20. Phân viện Quy hoạch đô thị và nông thôn miền Nam;
1.21. Viện Quy hoạch xây dựng phát triển nông thôn;
1.22. Viện Quy hoạch môi trường, hạ tầng kỹ thuật đô thị và nông thôn;
1.23. Viện Nghiên cứu thiết kế đô thị;
1.24. Cung Triển lãm kiến trúc, quy hoạch xây dựng quốc gia;
1.25. Tạp chí Quy hoạch xây dựng.
Các Viện chuyên ngành và Trung tâm trực thuộc Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia là các đơn vị sự nghiệp có thu, hạch toán phụ thuộc hoặc độc lập, được khắc con dấu theo mẫu quy định để giao dịch, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và ngân hàng theo sự ủy quyền, phân cấp quản lý tài chính kế toán của Viện trưởng Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia và các quy định của pháp luật.
Các đơn vị trực thuộc Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia có cấp trưởng, một số cấp phó và các viên chức chuyên môn nghiệp vụ.
Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia do Bộ trưởng quyết định.
2. Lãnh đạo Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia:
2.1. Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia có Viện trưởng và các Phó viện trưởng;
2.2. Viện trưởng và Phó viện trưởng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của Đảng và pháp luật;
2.3. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia, Viện trưởng có trách nhiệm lập kế hoạch công tác, xác định nhu cầu biên chế của Viện cho từng giai đoạn; xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của Viện trình Bộ trưởng phê duyệt; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc; xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của mỗi đơn vị, cá nhân trong Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia báo cáo Bộ trưởng;
2.4. Viện trưởng quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh cấp trưởng, cấp phó các đơn vị trực thuộc Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia theo quy định của Đảng, pháp luật và phân cấp của Bộ;
2.5. Viện trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia; Phó viện trưởng chịu trách nhiệm trước Viện trưởng và pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.