Document: Điều 11 Thông tư 78/2016/TT-BQP quy trình xử lý vi phạm hành chính Bộ đội Biên phòng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "08/06/2016", "sign_number": "78/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "08/06/2016", "sign_number": "78/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "08/06/2016", "sign_number": "78/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "08/06/2016", "sign_number": "78/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "08/06/2016", "sign_number": "78/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 78/2016/TT-BQP quy trình xử lý vi phạm hành chính Bộ đội Biên phòng có nội dung như sau:

Điều 11. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính
1. Thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính trong Bộ đội Biên phòng
a) Chỉ huy trưởng Hải đoàn Biên phòng, Đồn trưởng Đồn Biên phòng, Chỉ huy trưởng Hải đội Biên phòng, Chỉ huy trưởng Tiểu khu Biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng cửa khẩu cảng, Thủ trưởng đơn vị Bộ đội Biên phòng đóng ở biên giới, hải đảo có thẩm quyền áp giải người vi phạm; tạm giữ người theo thủ tục hành chính; tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính; khám người theo thủ tục hành chính; khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính; khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
b) Đội trưởng, Trạm trưởng Trạm kiểm soát Biên phòng có thẩm quyền áp giải người vi phạm; tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính quy định tại Khoản 4 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính; khám người theo thủ tục hành chính quy định tại Khoản 2 Điều 127 Luật xử lý vi phạm hành chính; khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính quy định tại Khoản 3 Điều 128 Luật xử lý vi phạm hành chính.
c) Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có thẩm quyền áp giải người vi phạm; khám người theo thủ tục hành chính quy định tại Khoản 2 Điều 127 Luật xử lý vi phạm hành chính; khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính quy định tại Khoản 3 Điều 128 Luật xử lý vi phạm hành chính.
2. Trường hợp phải áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính phải tuân thủ quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp biện pháp ngăn chặn cần áp dụng không thuộc thẩm quyền của mình phải báo cáo người có thẩm quyền quyết định.
3. Người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính phải tuân thủ nguyên tắc áp dụng được quy định tại Điều 120 Luật xử lý vi phạm hành chính, căn cứ vào các trường hợp áp dụng, trình tự thủ tục áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định tại các Điều 122, 123, 124, 125, 126, 127, 128, 129 Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất, Nghị định số 17/2016/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất.
4. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thực hiện chế độ quản lý, bảo quản theo quy định tại Nghị định số 115/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính.

Content:
Điều 11. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính
1. Thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính trong Bộ đội Biên phòng
a) Chỉ huy trưởng Hải đoàn Biên phòng, Đồn trưởng Đồn Biên phòng, Chỉ huy trưởng Hải đội Biên phòng, Chỉ huy trưởng Tiểu khu Biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng cửa khẩu cảng, Thủ trưởng đơn vị Bộ đội Biên phòng đóng ở biên giới, hải đảo có thẩm quyền áp giải người vi phạm; tạm giữ người theo thủ tục hành chính; tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính; khám người theo thủ tục hành chính; khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính; khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
b) Đội trưởng, Trạm trưởng Trạm kiểm soát Biên phòng có thẩm quyền áp giải người vi phạm; tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính quy định tại Khoản 4 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính; khám người theo thủ tục hành chính quy định tại Khoản 2 Điều 127 Luật xử lý vi phạm hành chính; khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính quy định tại Khoản 3 Điều 128 Luật xử lý vi phạm hành chính.
c) Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có thẩm quyền áp giải người vi phạm; khám người theo thủ tục hành chính quy định tại Khoản 2 Điều 127 Luật xử lý vi phạm hành chính; khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính quy định tại Khoản 3 Điều 128 Luật xử lý vi phạm hành chính.
2. Trường hợp phải áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính phải tuân thủ quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp biện pháp ngăn chặn cần áp dụng không thuộc thẩm quyền của mình phải báo cáo người có thẩm quyền quyết định.
3. Người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính phải tuân thủ nguyên tắc áp dụng được quy định tại Điều 120 Luật xử lý vi phạm hành chính, căn cứ vào các trường hợp áp dụng, trình tự thủ tục áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định tại các Điều 122, 123, 124, 125, 126, 127, 128, 129 Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất, Nghị định số 17/2016/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất.
4. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thực hiện chế độ quản lý, bảo quản theo quy định tại Nghị định số 115/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính.