Document: Điểm k Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1339/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Giang thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2023", "sign_number": "1339/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2023", "sign_number": "1339/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2023", "sign_number": "1339/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2023", "sign_number": "1339/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2023", "sign_number": "1339/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm k Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1339/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Giang thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch tỉnh) với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Phương án phát triển mạng lưới phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
Bố trí quỹ đất, đầu tư xây dựng trụ sở và doanh trại lực lượng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tại các huyện, thành phố bảo đảm gần khu dân cư, khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, khu du lịch, những nơi có nguy cơ xảy ra cháy, tai nạn; đảm bảo các yêu cầu về diện tích, liên kết thuận lợi với các tuyến đường giao thông. Đầu tư trang bị phương tiện, hệ thống thông tin liên lạc đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, phù hợp với nhiệm vụ. Bố trí, thiết lập hệ thống cấp nước chữa cháy phù hợp với yêu cầu phòng cháy chữa cháy tại từng địa bàn.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế và chăm sóc sức khỏe
...
k) Vùng huyện Xín Mần: Là vùng có tiềm năng phát triển du lịch, nông, lâm nghiệp; tập trung phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp gắn với phát triển kinh tế cửa khẩu, du lịch thông qua cửa khẩu song phương Xín Mần.
X. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Phân vùng môi trường tỉnh Hà Giang theo vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và vùng khác đã được định hướng trong Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia như sau:
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt gồm: Nội thành thành phố Hà Giang; vùng bảo vệ nghiêm ngặt các di sản địa chất thuộc Công viên Địa chất toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng Văn; các nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (bao gồm một số đoạn sông, suối thuộc thượng sông Chảy, hạ sông Chảy, sông Gâm, sông Nhiệm, sông Nho Quế, thượng sông Con, hạ sông Con, sông Miện, thượng sông Lô, giữa sông Lô); Vườn quốc gia Du Già; các khu bảo tồn thiên nhiên: Tây Côn Lĩnh, Phong Quang, Bát Đại Sơn, Bắc Mê, Chí Sán, Mã Pì Lèng; khu bảo tồn loài sinh cảnh Voọc mũi hếch Cao Tả Tùng và Khu vực bảo vệ 1 của các di tích lịch sử, văn hóa đã được công nhận trên địa bàn Tỉnh.
- Vùng hạn chế phát thải bao gồm: Nội thị của các đô thị loại IV, V; vùng đệm Vườn quốc gia Du Già; vùng đệm các khu bảo tồn thiên nhiên; khu vực bảo vệ 2 của các di tích lịch sử - văn hoá đã được công nhận trên địa bàn Tỉnh.
- Vùng khác: Là các vùng không gian còn lại của Tỉnh ngoài vùng bảo vệ môi trường nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải.
b) Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Tập trung bảo vệ thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học kết hợp với sử dụng bền vững, phát huy giá trị Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn, khu dự trữ thiên nhiên Bát Đại Sơn, khu dự trữ thiên nhiên Bắc Mê, khu dự trữ thiên nhiên Phong Quang, khu dự trữ thiên nhiên Tây Côn Lĩnh, khu dự trữ thiên nhiên Chí Sán, khu bảo tồn loài và sinh cảnh Quản Bạ (thành lập mới trên diện tích đã đưa vào quy hoạch rừng đặc dụng), khu bảo vệ cảnh quan Mã Pì Lèng; thiết lập các hành lang đa dạng sinh học; bảo tồn và phục hồi các loài hoang dã nguy cấp, đặc biệt là các loài động vật nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ, loài di cư; tăng cường công tác bảo tồn nguồn gen, quản lý tiếp cận nguồn gen, chia sẻ lợi ích và bảo vệ tri thức truyền thống về nguồn gen; đánh giá, phát huy lợi ích của đa dạng sinh học phục vụ phát triển bền vững. Kiểm soát tốt các hoạt động gây tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học.
Thành lập các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học tại chỗ và chuyển chỗ các nguồn gen quý hiếm, bao gồm các vườn cây thuốc, trung tâm khoa học kỹ thuật giống cây trồng, các trung tâm bảo tồn đa dạng sinh học.
c) Về định hướng bảo vệ môi trường tại các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
- Định hướng bảo vệ môi trường tại các khu xử lý chất thải: Các khu xử lý chất thải phải được bố trí ngoài khu vực đô thị, đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường theo các quy chuẩn hiện hành, không gần khu vực đầu nguồn nước, đầu hướng gió; có hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh và thu gom xử lý nước rỉ rác triệt để; sử dụng công nghệ tiên tiến và hiện đại.
- Định hướng bảo vệ môi trường tại nghĩa trang: Nước sử dụng tại nghĩa trang phải bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh. Nước thải phải được thu gom riêng xử lý đạt tiêu chuẩn hiện hành; rác thải phát sinh trong hoạt động mai táng cần được tập trung tại khu riêng và được xử lý bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường; các chất thải được xử lý theo quy định hiện hành về xử lý chất thải y tế lây nhiễm.
d) Về quan trắc chất lượng môi trường
Duy trì mạng lưới quan trắc môi trường hiện có; đầu tư, mở rộng mạng lưới các điểm quan trắc môi trường trên địa bàn Tỉnh khi cần thiết. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ và nhân lực quan trắc môi trường.
đ) Về phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất
Rà soát điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng và chuyển đổi mục đích sử dụng rừng đảm bảo theo quy định. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về lâm nghiệp. Quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững; triển khai thực hiện cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững, phát triển dịch vụ chi trả môi trường rừng và đa dạng hóa các lợi ích từ rừng (du lịch rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, phát triển nông nghiệp dưới tán rừng như: Các sản phẩm ngoài gỗ, chăn nuôi dưới tán rừng); nghiên cứu, xây dựng và tham gia thị trường tín chỉ các-bon.
2. Phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản
a) Các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn Tỉnh thực hiện theo các quyết định được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật hiện hành.
b) Thăm dò, khai thác, chế biến các khu, điểm mỏ khoáng sản và khai thác cát, sỏi từ việc nạo vét các lòng hồ thủy điện theo quan điểm phát triển bền vững, được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện theo quy định của pháp luật. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tận dụng tối đa nguồn đất, đá thải mỏ làm vật liệu san lấp mặt bằng các dự án phát triển hạ tầng đô thị, giảm áp lực lên các bãi thải mỏ.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân vùng tài nguyên nước
- Vùng lưu vực sông Lô gồm thành phố Hà Giang và các huyện: Quản Bạ, Quang Bình, Bắc Quang, Vị Xuyên và một phần các huyện: Hoàng Su Phì, Xín Mần và Yên Minh; chia thành 09 vùng sau:
+ Vùng sông Miện gồm toàn bộ huyện Quản Bạ; các xã Minh Tân, Thuận Hòa, Kim Thạch của huyện Vị Xuyên; xã Ngọc Đường và 05 phường của thành phố Hà Giang.
+ Vùng thượng sông Lô gồm các xã: Thanh Đức, Phong Quang, Thanh Thủy, Xín Chải, Lao Chải, Phương Tiến của huyện Vị Xuyên và xã Phương Độ của thành phố Hà Giang.
+ Vùng giữa sông Lô gồm các xã: Cao Bồ, Quảng Ngần, Đạo Đức, Phú Linh, Kim Linh, Linh Hồ, Ngọc Linh, Trung Thành, Thượng Sơn, thị trấn Nông trường Việt Lâm và thị trấn Vị Xuyên của huyện Vị Xuyên; các xã: Đức Xuân, Vô Điếm, Quang Minh, Hùng An, Việt Vinh của huyện Bắc Quang; và xã Phương Thiện của thành phố Hà Giang.
+ Vùng hạ sông Lô gồm các xã: Tân Thành, Tân Lập, Tân Quang, Đồng Tâm, Việt Vinh, thị trấn Vĩnh Tuy của huyện Bắc Quang.
+ Vùng Ngòi Sảo gồm các xã: Ngọc Minh, Bạch Ngọc của huyện Vị Xuyên; các xã: Đồng Tiến, Kim Ngọc, Thượng Bình, Bằng Hành, Hữu Sản, Liên Hiệp của huyện Bắc Quang.
+ Vùng thượng sông Con gồm các xã: Nà Chì, Quảng Nguyên, Khuôn Lùng của huyện Xín Mần; các xã: Tân Nam, Bản Rịa của huyện Quang Bình.
+ Vùng giữa sông Con gồm các xã: Yên Bình, Yên Thành, Tân Bắc, Bằng Lang, Xuân Giang, Nà Khương của huyện Quang Bình.
+ Vùng hạ sông Con gồm các xã: Tân Trịnh, Yên Hà, Hương Sơn, Tiên Yên, Vĩ Thượng của huyện Quang Bình; Việt Quang, Việt Hồng, Tiên Kiều, Vĩnh Hảo, Vĩnh Phúc, Đồng Yên, Đông Thành, thị trấn Vĩnh Tuy của huyện Bắc Quang.
+ Vùng sông Bạc gồm các xã: Nậm Khòa, Thông Nguyên, Nậm Ty của huyện Hoàng Su Phì; các xã Xuân Minh, Tiên Nguyên của huyện Quang Bình.
- Vùng lưu vực sông Chảy gồm một phần các huyện: Hoàng Su Phì và Xín Mần; chia thành 03 vùng sau:
+ Vùng Suối Đỏ gồm các xã: Thàng Tín, Chiến Phố, Bản Phùng, Bản Máy của huyện Hoàng Su Phì; và xã Bản Díu, Nàn Xỉn của huyện Xín Mần.
+ Vùng thượng sông Chảy gồm các xã: Thèn Chu Phìn, Đản Ván, Túng Sán, Tân Tiến, Bản Nhùng, Tả Sử Choóng, Ngàm Đăng Vài, Nậm Dịch, Bản Péo, Bản Luốc, Tụ Nhân, Sán Xả Hồ, Hồ Thầu, Nam Sơn, Pờ Ly Ngài, Pố Lồ và thị trấn Vinh Quang của huyện Hoàng Su Phì.
+ Vùng hạ sông Chảy gồm xã Nàng Đôn của huyện Hoàng Su Phì và các xã: Bản Díu, Trung Thịnh, Xín Mần, Thèn Phàng, Cốc Rế, Chế Là, Thu Tà, Nấm Dẩn, Bản Ngò, Tả Nhìu, Nàn Ma, Pà Vầy Sủ, Chí Cà, thị trấn Cốc Pài của huyện Xín Mần.
- Vùng lưu vực sông Gâm gồm toàn bộ các huyện: Đồng Văn, Mèo Vạc, Bắc Mê và một phần huyện Yên Minh; chia thành 04 vùng sau:
+ Vùng sông Nho Quế gồm các xã: Lũng Cú, Ma Lé, Thài Phìn Tủng, Lũng Táo, Xà Phìn, Tả Phìn, Tả Lủng và thị trấn Đồng Văn của huyện Đồng Văn; các xã: Thượng Phùng, Pải Lủng, Xín Cái, Pả Vi, Giàng Chu Phìn, Tả Lủng, Sơn Vĩ, Cán Chu Phìn, Lũng Pù, Khâu Vai và thị trấn Mèo Vạc của huyện Mèo Vạc.
+ Vùng sông Nhiệm gồm các xã: Phố Là, Phố Cáo, Lũng Thầu, Sủng Là, Sảng Tủng, Sính Lủng, Hố Quáng Phìn, Vần Chải, Sủng Trái, Lũng Phìn và thị trấn Phố Bảng của huyện Đồng Văn; các xã: Sủng Trà, Sủng Máng, Lũng Chinh, Nậm Ban, Tát Ngà, Niêm Tòng, Niêm Sơn của huyện Mèo Vạc; các xã: Sủng Thài, Lao Và Chải, Hữu Vinh, Đông Minh, Ngam La, Đường Thượng, Mậu Duệ, Mậu Long, Ngọc Long, Lũng Hồ, Du Tiến, Du Già và thị trấn Yên Minh của huyện Yên Minh.
+ Vùng Nậm Mạ gồm xã Tùng Bá của huyện Vị Xuyên và các xã: Minh Sơn, Yên Định, Minh Ngọc của huyện Bắc Mê.
+ Vùng sông Gâm gồm các xã: Giáp Trung, Lạc Nông, Thượng Tân, Yên Phong, Phú Nam, Đường Âm, Đường Hồng, Yên Cường, Phiêng Luông và thị trấn Yên Phú của huyện Bắc Mê.
b) Phân bổ tài nguyên nước
- Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng sử dụng nước trong kỳ quy hoạch được sắp xếp từ cao đến thấp như sau: Sinh hoạt; công nghiệp; du lịch, dịch vụ; nông nghiệp; thủy sản.
- Trong điều kiện bình thường: Nguồn nước đủ đáp ứng việc phân bổ đảm bảo 100% nhu cầu dùng nước; ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt, an sinh xã hội, các ngành sản xuất có hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
- Trong trường hợp hạn hán, thiếu nước: Tỷ lệ phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước sinh hoạt là 100%, công nghiệp 90%, du lịch - dịch vụ 85%, nông nghiệp 80%, thủy sản 75%.
c) Nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt
- Sử dụng nguồn nước ngầm bằng cách khoan giếng, dùng máy bơm đưa vào hệ thống xử lý sau đó phân phối đến từng hộ gia đình. Hình thức này chủ yếu được áp dụng cho vùng lưu vực sông Lô, vùng lưu vực sông Gâm.
- Tại những nơi có nguồn nước ngọt từ sông, kênh chính đưa về, sẽ xây dựng các hồ chứa, trạm lấy nước mặt, đưa lên bể xử lý, sau đó phân phối cho từng khu dân cư. Hình thức này được áp dụng cho vùng lưu vực sông Chảy.
- Tại các huyện Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ tiến hành xây dựng hệ thống hồ treo, trạm bơm không dùng điện.
- Tại tất cả các vùng ở những nơi dân cư phân tán sẽ tiến hành xây dựng các bể chứa, chum, vại, lu nước và hình thức khác phù hợp điều kiện đặc thù của các địa phương.
d) Hệ thống giám sát tài nguyên nước và khai thác, sử dụng nước; công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước
- Nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới quan trắc tài nguyên nước đồng bộ, tiên tiến, toàn diện và hiện đại, đảm bảo việc kết nối và chia sẻ thông tin liên tục, thống nhất. Đầu tư xây dựng hệ thống giám sát tài nguyên nước và khai thác, sử dụng nước tập trung, hiệu quả, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn; phát triển nguồn nhân lực, đủ năng lực tiếp cận, khai thác tối đa thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến trong công tác quản lý và vận hành hệ thống.
- Xây dựng công trình điều tiết khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước đảm bảo phù hợp với phân vùng chức năng nguồn nước.
đ) Bảo vệ tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm hoặc bị suy thoái, cạn kiệt
- Kiểm soát hiệu quả các nguồn thải; thu gom, xử lý nước thải đạt quy chuẩn theo quy định. Khuyến khích các cơ sở sản xuất từng bước đổi mới máy móc, áp dụng các công nghệ tiên tiến dùng ít nước, tăng cường khả năng tái sử dụng nước. Bảo đảm 100% các khu, cụm công nghiệp đi vào hoạt động có diện tích cây xanh hợp lý; các khu, cụm công nghiệp và các cơ sở có lưu lượng xả nước thải từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên thực hiện giám sát, quan trắc tự động nước thải đầu ra theo quy định.
- Cải thiện chất lượng nước, khắc phục tình trạng ô nhiễm tại các đoạn sông, nguồn nước nội tỉnh bị ô nhiễm; duy trì, bảo vệ chất lượng nước mặt chưa bị ô nhiễm để bảo đảm đáp ứng được mục tiêu chất lượng nước.
e) Giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động phòng, chống, khắc phục, cảnh báo, dự báo và giảm thiểu tác hại do nước gây ra
- Hoàn thiện, nâng cấp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, gắn với cơ sở dữ liệu về môi trường, đất đai và các ngành khác thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường của địa phương, bảo đảm tích hợp với trung ương.
- Quy hoạch xây dựng các khu đô thị, khu dân cư, công trình giao thông, các hoạt động sản xuất ven sông không được gây cản trở dòng chảy, không gây ngập úng nhân tạo, đảm bảo khả năng tiêu thoát nước.
- Tăng cường quản lý các hoạt động khai thác cát và hoạt động giao thông thủy trên sông, các hoạt động ven sông, các hoạt động sản xuất khác có tác động đến gia tăng sạt lở lòng, bờ bãi sông, đặc biệt là đối với các dòng sông có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho các công trình lấy nước quy mô lớn, các hoạt động giao thông đường thủy quan trọng.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn Tỉnh và xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai
- Sạt lở đất, hạn hán, rét hại, sương muối tại các huyện: Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc, Hoàng Su Phì, Xín Mần.
- Ngập lụt, mưa lớn, sạt lở đất, hạn hán, rét hại, sương muối tại các huyện: Vị Xuyên, Bắc Quang, Quang Bình, Bắc Mê và thành phố Hà Giang.
b) Phương án quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
- Dự báo, cảnh báo kịp thời, hiệu quả và thiết lập hệ thống giám sát, dự báo các tác động của rủi ro thiên tai, biến đổi khí hậu. Đảm bảo năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu của hệ thống cơ sở hạ tầng; cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các công trình phòng, chống thiên tai; đầu tư công trình, thiết bị điều hành phòng, chống thiên tai. Cập nhật cơ sở dữ liệu phòng, chống thiên tai trên địa bàn Tỉnh. Đào tạo, đào tạo lại, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai.
- Quy hoạch, bố trí, sắp xếp ổn định dân cư cho người dân nằm trong vùng thiên tai. Lắp biển cảnh báo tại những nơi lũ quét, sạt lở đất và những nơi ngầm tràn ngập sâu; xây dựng kế hoạch ứng phó với lũ lớn trên hệ thống sông Lô, sông Gâm, sông Miện, sông Chảy. Xây dựng các tuyến kè trọng yếu trên địa bàn Tỉnh.
- Hợp tác quốc tế và trao đổi thông tin về thiên tai với nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
XI. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
XII. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
a) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành thu, chi ngân sách và đầu tư công. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương, địa phương và các nguồn vốn huy động khác để đầu tư các dự án trọng điểm về kết cấu hạ tầng kỹ thuật như: Giao thông, thủy lợi, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đô thị và kết cấu hạ tầng xã hội.
b) Tiếp tục cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); tạo môi trường thuận lợi và bình đẳng phát triển các thành phần kinh tế; nghiên cứu cơ chế, chính sách ưu đãi để thu hút các nguồn lực đầu tư, huy động vốn từ khai thác quỹ đất, vốn vay nước ngoài và xã hội hóa đầu tư; sử dụng tốt mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
a) Kết hợp giữa đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại địa phương với thu hút lực lượng lao động chất lượng cao từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầu phát triển.
b) Xây dựng chính sách hỗ trợ cho công tác đào tạo, bao gồm: Đào tạo nghề cho người lao động; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý, ngoại ngữ, tin học, đào tạo sau đại học cho đội ngũ cán bộ; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý kinh tế, quản trị kinh doanh cho lực lượng lao động trong các doanh nghiệp và hỗ trợ, khuyến khích chuyển đổi lao động từ nông nghiệp sang các ngành nghề khác phù hợp với tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh.
c) Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia trong việc mở các khóa học đào tạo nghề và tạo việc làm cho người lao động; thực hiện các giải pháp giúp người thất nghiệp, người thiếu việc làm có việc làm đầy đủ.
3. Giải pháp về bảo vệ môi trường
a) Thực hiện các yêu cầu, nội dung về công tác quản lý, bảo vệ môi trường theo các phân vùng môi trường trên địa bàn Tỉnh và khi triển khai các dự án thực hiện Quy hoạch tỉnh. Đầu tư cơ sở hạ tầng bảo vệ môi trường, đặc biệt tại các đô thị, khu du lịch, khu vực sản xuất công nghiệp và khai thác khoáng sản. Thúc đẩy xã hội hóa đầu tư trong công tác bảo vệ môi trường.
b) Bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ cảnh quan môi trường phải gắn với trách nhiệm của các chủ thể quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường; tổ chức quan trắc, giám sát, quản lý, bảo vệ môi trường; lưu giữ cơ sở dữ liệu, chia sẻ thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường phục vụ chuyển đổi số trong quá trình thực hiện Quy hoạch tỉnh.
c) Triển khai các giải pháp sản xuất sạch trong sản xuất công nghiệp, khai thác tài nguyên. Áp dụng các công nghệ xử lý chất thải theo hướng hạn chế chôn lấp, tăng cường tái chế, thu hồi vật liệu và năng lượng từ chất thải. Ứng dụng các công nghệ, giải pháp kỹ thuật để tái sử dụng nước thải sau xử lý tại các đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch.
d) Nâng cao nhận thức, ý thức về bảo vệ môi trường. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường đối với cộng đồng, doanh nghiệp.
4. Giải pháp về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Tăng chi ngân sách nhà nước và có cơ chế huy động nguồn lực xã hội đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
b) Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, lấy doanh nghiệp làm trung tâm; phát triển mô hình kinh doanh mới, kinh tế số, xã hội số; nâng cao năng lực đổi mới, hấp thụ và làm chủ công nghệ của doanh nghiệp; nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm khoa học công nghệ trên địa bàn Tỉnh.
c) Đẩy mạnh hội nhập và hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phát huy lợi thế địa phương, nâng cao hiệu quả sức cạnh tranh.
5. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình hợp tác với các địa phương đã ký kết, đồng thời mở rộng hợp tác với các địa phương khác. Các nội dung hợp tác trọng tâm gồm:
a) Xây dựng các công trình liên tỉnh, quy mô vùng (các trục giao thông, công trình thủy lợi...); xây dựng các chương trình vận động, xúc tiến đầu tư chung giữa các tỉnh để thu hút một số tập đoàn kinh tế, công ty lớn của nước ngoài và trong nước, các doanh nghiệp đầu tư sản xuất - kinh doanh, đầu tư - xây dựng hạ tầng khu, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu logistics...; quảng bá và đào tạo nguồn nhân lực du lịch.
b) Nghiên cứu khoa học - kỹ thuật, chuyển giao kết quả các công trình nghiên cứu và triển khai ứng dụng trong tất cả các lĩnh vực.
c) Trao đổi kinh nghiệm về hoạt động và hình thức quản lý trong các lĩnh vực thương mại, du lịch - dịch vụ; về nghiên cứu lập, quản lý quy hoạch các khu đô thị, khu công nghiệp, các dự án đầu tư xây dựng; công tác bảo vệ môi trường, đặc biệt là môi trường nước.
d) Tăng cường trao đổi kinh nghiệm trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, trao đổi hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm. Cung cấp con giống, cây giống và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật để thúc đẩy phát triển nông nghiệp.
6. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
a) Kiểm soát chặt quỹ đất rừng, tài nguyên - môi trường rừng và tỷ lệ bao phủ rừng; cân bằng và chuyển hóa một phần quỹ đất nông nghiệp hiện có trong đô thị sang đất xây dựng để đáp ứng tiêu chí phát triển đô thị và nhu cầu tăng trưởng kinh tế cho xã hội. Phần quỹ đất nông nghiệp còn lại phải tương ứng với cơ cấu quy hoạch sử dụng đất cho phát triển đô thị, đồng thời phải thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao, gia tăng năng suất cây trồng, đảm bảo quy mô sản lượng và chất lượng, cải thiện cuộc sống cư dân.
b) Tổ chức thực hiện tốt việc kiểm soát gia tăng dân số tạm trú, chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao do tăng cơ học và thu hút du khách, để đảm bảo động lực phát triển kinh tế bền vững. Xây dựng lộ trình thích hợp để mở rộng ranh giới các đô thị, nâng loại đô thị, sau khi đã tiến hành xây dựng, nâng cấp chất lượng hạ tầng đô thị tại các khu ở nông thôn giáp cận với ranh giới đô thị.
c) Đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, hồ sơ địa chính theo mô hình hiện đại, tập trung thống nhất mang tính tích hợp. Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc công khai, minh bạch công tác giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống các công cụ tài chính kinh tế đất, phát triển lành mạnh thị trường bất động sản, có cơ chế kiểm soát chặt chẽ, khắc phục tình trạng đầu cơ đất đai.
Giải pháp về đảm bảo quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
Tiếp tục thực hiện tốt các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, các nghị quyết, chỉ thị, kế hoạch, chương trình hành động của Tỉnh về nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương; bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới; xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc về an ninh quốc phòng và khu vực biên giới hòa bình, hợp tác, hữu nghị, phát triển bền vững; ổn định an ninh trật tự và xây dựng, củng cố lực lượng Công an Nhân dân.

Content:
Vùng huyện Xín Mần: Là vùng có tiềm năng phát triển du lịch, nông, lâm nghiệp; tập trung phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp gắn với phát triển kinh tế cửa khẩu, du lịch thông qua cửa khẩu song phương Xín Mần.
X. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Phân vùng môi trường tỉnh Hà Giang theo vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và vùng khác đã được định hướng trong Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia như sau:
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt gồm: Nội thành thành phố Hà Giang; vùng bảo vệ nghiêm ngặt các di sản địa chất thuộc Công viên Địa chất toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng Văn; các nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (bao gồm một số đoạn sông, suối thuộc thượng sông Chảy, hạ sông Chảy, sông Gâm, sông Nhiệm, sông Nho Quế, thượng sông Con, hạ sông Con, sông Miện, thượng sông Lô, giữa sông Lô); Vườn quốc gia Du Già; các khu bảo tồn thiên nhiên: Tây Côn Lĩnh, Phong Quang, Bát Đại Sơn, Bắc Mê, Chí Sán, Mã Pì Lèng; khu bảo tồn loài sinh cảnh Voọc mũi hếch Cao Tả Tùng và Khu vực bảo vệ 1 của các di tích lịch sử, văn hóa đã được công nhận trên địa bàn Tỉnh.
- Vùng hạn chế phát thải bao gồm: Nội thị của các đô thị loại IV, V; vùng đệm Vườn quốc gia Du Già; vùng đệm các khu bảo tồn thiên nhiên; khu vực bảo vệ 2 của các di tích lịch sử - văn hoá đã được công nhận trên địa bàn Tỉnh.
- Vùng khác: Là các vùng không gian còn lại của Tỉnh ngoài vùng bảo vệ môi trường nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải.
b) Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Tập trung bảo vệ thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học kết hợp với sử dụng bền vững, phát huy giá trị Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn, khu dự trữ thiên nhiên Bát Đại Sơn, khu dự trữ thiên nhiên Bắc Mê, khu dự trữ thiên nhiên Phong Quang, khu dự trữ thiên nhiên Tây Côn Lĩnh, khu dự trữ thiên nhiên Chí Sán, khu bảo tồn loài và sinh cảnh Quản Bạ (thành lập mới trên diện tích đã đưa vào quy hoạch rừng đặc dụng), khu bảo vệ cảnh quan Mã Pì Lèng; thiết lập các hành lang đa dạng sinh học; bảo tồn và phục hồi các loài hoang dã nguy cấp, đặc biệt là các loài động vật nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ, loài di cư; tăng cường công tác bảo tồn nguồn gen, quản lý tiếp cận nguồn gen, chia sẻ lợi ích và bảo vệ tri thức truyền thống về nguồn gen; đánh giá, phát huy lợi ích của đa dạng sinh học phục vụ phát triển bền vững. Kiểm soát tốt các hoạt động gây tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học.
Thành lập các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học tại chỗ và chuyển chỗ các nguồn gen quý hiếm, bao gồm các vườn cây thuốc, trung tâm khoa học kỹ thuật giống cây trồng, các trung tâm bảo tồn đa dạng sinh học.
c) Về định hướng bảo vệ môi trường tại các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
- Định hướng bảo vệ môi trường tại các khu xử lý chất thải: Các khu xử lý chất thải phải được bố trí ngoài khu vực đô thị, đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường theo các quy chuẩn hiện hành, không gần khu vực đầu nguồn nước, đầu hướng gió; có hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh và thu gom xử lý nước rỉ rác triệt để; sử dụng công nghệ tiên tiến và hiện đại.
- Định hướng bảo vệ môi trường tại nghĩa trang: Nước sử dụng tại nghĩa trang phải bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh. Nước thải phải được thu gom riêng xử lý đạt tiêu chuẩn hiện hành; rác thải phát sinh trong hoạt động mai táng cần được tập trung tại khu riêng và được xử lý bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường; các chất thải được xử lý theo quy định hiện hành về xử lý chất thải y tế lây nhiễm.
d) Về quan trắc chất lượng môi trường
Duy trì mạng lưới quan trắc môi trường hiện có; đầu tư, mở rộng mạng lưới các điểm quan trắc môi trường trên địa bàn Tỉnh khi cần thiết. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ và nhân lực quan trắc môi trường.
đ) Về phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất
Rà soát điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng và chuyển đổi mục đích sử dụng rừng đảm bảo theo quy định. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về lâm nghiệp. Quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững; triển khai thực hiện cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững, phát triển dịch vụ chi trả môi trường rừng và đa dạng hóa các lợi ích từ rừng (du lịch rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, phát triển nông nghiệp dưới tán rừng như: Các sản phẩm ngoài gỗ, chăn nuôi dưới tán rừng); nghiên cứu, xây dựng và tham gia thị trường tín chỉ các-bon.
2. Phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản
a) Các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn Tỉnh thực hiện theo các quyết định được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật hiện hành.
b) Thăm dò, khai thác, chế biến các khu, điểm mỏ khoáng sản và khai thác cát, sỏi từ việc nạo vét các lòng hồ thủy điện theo quan điểm phát triển bền vững, được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện theo quy định của pháp luật. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tận dụng tối đa nguồn đất, đá thải mỏ làm vật liệu san lấp mặt bằng các dự án phát triển hạ tầng đô thị, giảm áp lực lên các bãi thải mỏ.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân vùng tài nguyên nước
- Vùng lưu vực sông Lô gồm thành phố Hà Giang và các huyện: Quản Bạ, Quang Bình, Bắc Quang, Vị Xuyên và một phần các huyện: Hoàng Su Phì, Xín Mần và Yên Minh; chia thành 09 vùng sau:
+ Vùng sông Miện gồm toàn bộ huyện Quản Bạ; các xã Minh Tân, Thuận Hòa, Kim Thạch của huyện Vị Xuyên; xã Ngọc Đường và 05 phường của thành phố Hà Giang.
+ Vùng thượng sông Lô gồm các xã: Thanh Đức, Phong Quang, Thanh Thủy, Xín Chải, Lao Chải, Phương Tiến của huyện Vị Xuyên và xã Phương Độ của thành phố Hà Giang.
+ Vùng giữa sông Lô gồm các xã: Cao Bồ, Quảng Ngần, Đạo Đức, Phú Linh, Kim Linh, Linh Hồ, Ngọc Linh, Trung Thành, Thượng Sơn, thị trấn Nông trường Việt Lâm và thị trấn Vị Xuyên của huyện Vị Xuyên; các xã: Đức Xuân, Vô Điếm, Quang Minh, Hùng An, Việt Vinh của huyện Bắc Quang; và xã Phương Thiện của thành phố Hà Giang.
+ Vùng hạ sông Lô gồm các xã: Tân Thành, Tân Lập, Tân Quang, Đồng Tâm, Việt Vinh, thị trấn Vĩnh Tuy của huyện Bắc Quang.
+ Vùng Ngòi Sảo gồm các xã: Ngọc Minh, Bạch Ngọc của huyện Vị Xuyên; các xã: Đồng Tiến, Kim Ngọc, Thượng Bình, Bằng Hành, Hữu Sản, Liên Hiệp của huyện Bắc Quang.
+ Vùng thượng sông Con gồm các xã: Nà Chì, Quảng Nguyên, Khuôn Lùng của huyện Xín Mần; các xã: Tân Nam, Bản Rịa của huyện Quang Bình.
+ Vùng giữa sông Con gồm các xã: Yên Bình, Yên Thành, Tân Bắc, Bằng Lang, Xuân Giang, Nà Khương của huyện Quang Bình.
+ Vùng hạ sông Con gồm các xã: Tân Trịnh, Yên Hà, Hương Sơn, Tiên Yên, Vĩ Thượng của huyện Quang Bình; Việt Quang, Việt Hồng, Tiên Kiều, Vĩnh Hảo, Vĩnh Phúc, Đồng Yên, Đông Thành, thị trấn Vĩnh Tuy của huyện Bắc Quang.
+ Vùng sông Bạc gồm các xã: Nậm Khòa, Thông Nguyên, Nậm Ty của huyện Hoàng Su Phì; các xã Xuân Minh, Tiên Nguyên của huyện Quang Bình.
- Vùng lưu vực sông Chảy gồm một phần các huyện: Hoàng Su Phì và Xín Mần; chia thành 03 vùng sau:
+ Vùng Suối Đỏ gồm các xã: Thàng Tín, Chiến Phố, Bản Phùng, Bản Máy của huyện Hoàng Su Phì; và xã Bản Díu, Nàn Xỉn của huyện Xín Mần.
+ Vùng thượng sông Chảy gồm các xã: Thèn Chu Phìn, Đản Ván, Túng Sán, Tân Tiến, Bản Nhùng, Tả Sử Choóng, Ngàm Đăng Vài, Nậm Dịch, Bản Péo, Bản Luốc, Tụ Nhân, Sán Xả Hồ, Hồ Thầu, Nam Sơn, Pờ Ly Ngài, Pố Lồ và thị trấn Vinh Quang của huyện Hoàng Su Phì.
+ Vùng hạ sông Chảy gồm xã Nàng Đôn của huyện Hoàng Su Phì và các xã: Bản Díu, Trung Thịnh, Xín Mần, Thèn Phàng, Cốc Rế, Chế Là, Thu Tà, Nấm Dẩn, Bản Ngò, Tả Nhìu, Nàn Ma, Pà Vầy Sủ, Chí Cà, thị trấn Cốc Pài của huyện Xín Mần.
- Vùng lưu vực sông Gâm gồm toàn bộ các huyện: Đồng Văn, Mèo Vạc, Bắc Mê và một phần huyện Yên Minh; chia thành 04 vùng sau:
+ Vùng sông Nho Quế gồm các xã: Lũng Cú, Ma Lé, Thài Phìn Tủng, Lũng Táo, Xà Phìn, Tả Phìn, Tả Lủng và thị trấn Đồng Văn của huyện Đồng Văn; các xã: Thượng Phùng, Pải Lủng, Xín Cái, Pả Vi, Giàng Chu Phìn, Tả Lủng, Sơn Vĩ, Cán Chu Phìn, Lũng Pù, Khâu Vai và thị trấn Mèo Vạc của huyện Mèo Vạc.
+ Vùng sông Nhiệm gồm các xã: Phố Là, Phố Cáo, Lũng Thầu, Sủng Là, Sảng Tủng, Sính Lủng, Hố Quáng Phìn, Vần Chải, Sủng Trái, Lũng Phìn và thị trấn Phố Bảng của huyện Đồng Văn; các xã: Sủng Trà, Sủng Máng, Lũng Chinh, Nậm Ban, Tát Ngà, Niêm Tòng, Niêm Sơn của huyện Mèo Vạc; các xã: Sủng Thài, Lao Và Chải, Hữu Vinh, Đông Minh, Ngam La, Đường Thượng, Mậu Duệ, Mậu Long, Ngọc Long, Lũng Hồ, Du Tiến, Du Già và thị trấn Yên Minh của huyện Yên Minh.
+ Vùng Nậm Mạ gồm xã Tùng Bá của huyện Vị Xuyên và các xã: Minh Sơn, Yên Định, Minh Ngọc của huyện Bắc Mê.
+ Vùng sông Gâm gồm các xã: Giáp Trung, Lạc Nông, Thượng Tân, Yên Phong, Phú Nam, Đường Âm, Đường Hồng, Yên Cường, Phiêng Luông và thị trấn Yên Phú của huyện Bắc Mê.
b) Phân bổ tài nguyên nước
- Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng sử dụng nước trong kỳ quy hoạch được sắp xếp từ cao đến thấp như sau: Sinh hoạt; công nghiệp; du lịch, dịch vụ; nông nghiệp; thủy sản.
- Trong điều kiện bình thường: Nguồn nước đủ đáp ứng việc phân bổ đảm bảo 100% nhu cầu dùng nước; ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt, an sinh xã hội, các ngành sản xuất có hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
- Trong trường hợp hạn hán, thiếu nước: Tỷ lệ phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước sinh hoạt là 100%, công nghiệp 90%, du lịch - dịch vụ 85%, nông nghiệp 80%, thủy sản 75%.
c) Nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt
- Sử dụng nguồn nước ngầm bằng cách khoan giếng, dùng máy bơm đưa vào hệ thống xử lý sau đó phân phối đến từng hộ gia đình. Hình thức này chủ yếu được áp dụng cho vùng lưu vực sông Lô, vùng lưu vực sông Gâm.
- Tại những nơi có nguồn nước ngọt từ sông, kênh chính đưa về, sẽ xây dựng các hồ chứa, trạm lấy nước mặt, đưa lên bể xử lý, sau đó phân phối cho từng khu dân cư. Hình thức này được áp dụng cho vùng lưu vực sông Chảy.
- Tại các huyện Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ tiến hành xây dựng hệ thống hồ treo, trạm bơm không dùng điện.
- Tại tất cả các vùng ở những nơi dân cư phân tán sẽ tiến hành xây dựng các bể chứa, chum, vại, lu nước và hình thức khác phù hợp điều kiện đặc thù của các địa phương.
d) Hệ thống giám sát tài nguyên nước và khai thác, sử dụng nước; công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước
- Nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới quan trắc tài nguyên nước đồng bộ, tiên tiến, toàn diện và hiện đại, đảm bảo việc kết nối và chia sẻ thông tin liên tục, thống nhất. Đầu tư xây dựng hệ thống giám sát tài nguyên nước và khai thác, sử dụng nước tập trung, hiệu quả, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn; phát triển nguồn nhân lực, đủ năng lực tiếp cận, khai thác tối đa thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến trong công tác quản lý và vận hành hệ thống.
- Xây dựng công trình điều tiết khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước đảm bảo phù hợp với phân vùng chức năng nguồn nước.
đ) Bảo vệ tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm hoặc bị suy thoái, cạn kiệt
- Kiểm soát hiệu quả các nguồn thải; thu gom, xử lý nước thải đạt quy chuẩn theo quy định. Khuyến khích các cơ sở sản xuất từng bước đổi mới máy móc, áp dụng các công nghệ tiên tiến dùng ít nước, tăng cường khả năng tái sử dụng nước. Bảo đảm 100% các khu, cụm công nghiệp đi vào hoạt động có diện tích cây xanh hợp lý; các khu, cụm công nghiệp và các cơ sở có lưu lượng xả nước thải từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên thực hiện giám sát, quan trắc tự động nước thải đầu ra theo quy định.
- Cải thiện chất lượng nước, khắc phục tình trạng ô nhiễm tại các đoạn sông, nguồn nước nội tỉnh bị ô nhiễm; duy trì, bảo vệ chất lượng nước mặt chưa bị ô nhiễm để bảo đảm đáp ứng được mục tiêu chất lượng nước.
e) Giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động phòng, chống, khắc phục, cảnh báo, dự báo và giảm thiểu tác hại do nước gây ra
- Hoàn thiện, nâng cấp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, gắn với cơ sở dữ liệu về môi trường, đất đai và các ngành khác thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường của địa phương, bảo đảm tích hợp với trung ương.
- Quy hoạch xây dựng các khu đô thị, khu dân cư, công trình giao thông, các hoạt động sản xuất ven sông không được gây cản trở dòng chảy, không gây ngập úng nhân tạo, đảm bảo khả năng tiêu thoát nước.
- Tăng cường quản lý các hoạt động khai thác cát và hoạt động giao thông thủy trên sông, các hoạt động ven sông, các hoạt động sản xuất khác có tác động đến gia tăng sạt lở lòng, bờ bãi sông, đặc biệt là đối với các dòng sông có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho các công trình lấy nước quy mô lớn, các hoạt động giao thông đường thủy quan trọng.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn Tỉnh và xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai
- Sạt lở đất, hạn hán, rét hại, sương muối tại các huyện: Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc, Hoàng Su Phì, Xín Mần.
- Ngập lụt, mưa lớn, sạt lở đất, hạn hán, rét hại, sương muối tại các huyện: Vị Xuyên, Bắc Quang, Quang Bình, Bắc Mê và thành phố Hà Giang.
b) Phương án quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
- Dự báo, cảnh báo kịp thời, hiệu quả và thiết lập hệ thống giám sát, dự báo các tác động của rủi ro thiên tai, biến đổi khí hậu. Đảm bảo năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu của hệ thống cơ sở hạ tầng; cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các công trình phòng, chống thiên tai; đầu tư công trình, thiết bị điều hành phòng, chống thiên tai. Cập nhật cơ sở dữ liệu phòng, chống thiên tai trên địa bàn Tỉnh. Đào tạo, đào tạo lại, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai.
- Quy hoạch, bố trí, sắp xếp ổn định dân cư cho người dân nằm trong vùng thiên tai. Lắp biển cảnh báo tại những nơi lũ quét, sạt lở đất và những nơi ngầm tràn ngập sâu; xây dựng kế hoạch ứng phó với lũ lớn trên hệ thống sông Lô, sông Gâm, sông Miện, sông Chảy. Xây dựng các tuyến kè trọng yếu trên địa bàn Tỉnh.
- Hợp tác quốc tế và trao đổi thông tin về thiên tai với nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
XI. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
XII. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
a) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành thu, chi ngân sách và đầu tư công. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương, địa phương và các nguồn vốn huy động khác để đầu tư các dự án trọng điểm về kết cấu hạ tầng kỹ thuật như: Giao thông, thủy lợi, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đô thị và kết cấu hạ tầng xã hội.
b) Tiếp tục cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); tạo môi trường thuận lợi và bình đẳng phát triển các thành phần kinh tế; nghiên cứu cơ chế, chính sách ưu đãi để thu hút các nguồn lực đầu tư, huy động vốn từ khai thác quỹ đất, vốn vay nước ngoài và xã hội hóa đầu tư; sử dụng tốt mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
a) Kết hợp giữa đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại địa phương với thu hút lực lượng lao động chất lượng cao từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầu phát triển.
b) Xây dựng chính sách hỗ trợ cho công tác đào tạo, bao gồm: Đào tạo nghề cho người lao động; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý, ngoại ngữ, tin học, đào tạo sau đại học cho đội ngũ cán bộ; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý kinh tế, quản trị kinh doanh cho lực lượng lao động trong các doanh nghiệp và hỗ trợ, khuyến khích chuyển đổi lao động từ nông nghiệp sang các ngành nghề khác phù hợp với tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh.
c) Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia trong việc mở các khóa học đào tạo nghề và tạo việc làm cho người lao động; thực hiện các giải pháp giúp người thất nghiệp, người thiếu việc làm có việc làm đầy đủ.
3. Giải pháp về bảo vệ môi trường
a) Thực hiện các yêu cầu, nội dung về công tác quản lý, bảo vệ môi trường theo các phân vùng môi trường trên địa bàn Tỉnh và khi triển khai các dự án thực hiện Quy hoạch tỉnh. Đầu tư cơ sở hạ tầng bảo vệ môi trường, đặc biệt tại các đô thị, khu du lịch, khu vực sản xuất công nghiệp và khai thác khoáng sản. Thúc đẩy xã hội hóa đầu tư trong công tác bảo vệ môi trường.
b) Bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ cảnh quan môi trường phải gắn với trách nhiệm của các chủ thể quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường; tổ chức quan trắc, giám sát, quản lý, bảo vệ môi trường; lưu giữ cơ sở dữ liệu, chia sẻ thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường phục vụ chuyển đổi số trong quá trình thực hiện Quy hoạch tỉnh.
c) Triển khai các giải pháp sản xuất sạch trong sản xuất công nghiệp, khai thác tài nguyên. Áp dụng các công nghệ xử lý chất thải theo hướng hạn chế chôn lấp, tăng cường tái chế, thu hồi vật liệu và năng lượng từ chất thải. Ứng dụng các công nghệ, giải pháp kỹ thuật để tái sử dụng nước thải sau xử lý tại các đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch.
d) Nâng cao nhận thức, ý thức về bảo vệ môi trường. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường đối với cộng đồng, doanh nghiệp.
4. Giải pháp về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Tăng chi ngân sách nhà nước và có cơ chế huy động nguồn lực xã hội đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
b) Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, lấy doanh nghiệp làm trung tâm; phát triển mô hình kinh doanh mới, kinh tế số, xã hội số; nâng cao năng lực đổi mới, hấp thụ và làm chủ công nghệ của doanh nghiệp; nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm khoa học công nghệ trên địa bàn Tỉnh.
c) Đẩy mạnh hội nhập và hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phát huy lợi thế địa phương, nâng cao hiệu quả sức cạnh tranh.
5. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình hợp tác với các địa phương đã ký kết, đồng thời mở rộng hợp tác với các địa phương khác. Các nội dung hợp tác trọng tâm gồm:
a) Xây dựng các công trình liên tỉnh, quy mô vùng (các trục giao thông, công trình thủy lợi...); xây dựng các chương trình vận động, xúc tiến đầu tư chung giữa các tỉnh để thu hút một số tập đoàn kinh tế, công ty lớn của nước ngoài và trong nước, các doanh nghiệp đầu tư sản xuất - kinh doanh, đầu tư - xây dựng hạ tầng khu, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu logistics...; quảng bá và đào tạo nguồn nhân lực du lịch.
b) Nghiên cứu khoa học - kỹ thuật, chuyển giao kết quả các công trình nghiên cứu và triển khai ứng dụng trong tất cả các lĩnh vực.
c) Trao đổi kinh nghiệm về hoạt động và hình thức quản lý trong các lĩnh vực thương mại, du lịch - dịch vụ; về nghiên cứu lập, quản lý quy hoạch các khu đô thị, khu công nghiệp, các dự án đầu tư xây dựng; công tác bảo vệ môi trường, đặc biệt là môi trường nước.
d) Tăng cường trao đổi kinh nghiệm trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, trao đổi hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm. Cung cấp con giống, cây giống và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật để thúc đẩy phát triển nông nghiệp.
6. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
a) Kiểm soát chặt quỹ đất rừng, tài nguyên - môi trường rừng và tỷ lệ bao phủ rừng; cân bằng và chuyển hóa một phần quỹ đất nông nghiệp hiện có trong đô thị sang đất xây dựng để đáp ứng tiêu chí phát triển đô thị và nhu cầu tăng trưởng kinh tế cho xã hội. Phần quỹ đất nông nghiệp còn lại phải tương ứng với cơ cấu quy hoạch sử dụng đất cho phát triển đô thị, đồng thời phải thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao, gia tăng năng suất cây trồng, đảm bảo quy mô sản lượng và chất lượng, cải thiện cuộc sống cư dân.
b) Tổ chức thực hiện tốt việc kiểm soát gia tăng dân số tạm trú, chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao do tăng cơ học và thu hút du khách, để đảm bảo động lực phát triển kinh tế bền vững. Xây dựng lộ trình thích hợp để mở rộng ranh giới các đô thị, nâng loại đô thị, sau khi đã tiến hành xây dựng, nâng cấp chất lượng hạ tầng đô thị tại các khu ở nông thôn giáp cận với ranh giới đô thị.
c) Đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, hồ sơ địa chính theo mô hình hiện đại, tập trung thống nhất mang tính tích hợp. Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc công khai, minh bạch công tác giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống các công cụ tài chính kinh tế đất, phát triển lành mạnh thị trường bất động sản, có cơ chế kiểm soát chặt chẽ, khắc phục tình trạng đầu cơ đất đai.
Giải pháp về đảm bảo quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
Tiếp tục thực hiện tốt các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, các nghị quyết, chỉ thị, kế hoạch, chương trình hành động của Tỉnh về nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương; bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới; xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc về an ninh quốc phòng và khu vực biên giới hòa bình, hợp tác, hữu nghị, phát triển bền vững; ổn định an ninh trật tự và xây dựng, củng cố lực lượng Công an Nhân dân.