Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 1188/2011/QĐ-UBND 2012 dự án khuyến nông hỗ trợ người nghèo Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "02/05/2012", "sign_number": "1188/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "02/05/2012", "sign_number": "1188/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "02/05/2012", "sign_number": "1188/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "02/05/2012", "sign_number": "1188/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "02/05/2012", "sign_number": "1188/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 1188/2011/QĐ-UBND 2012 dự án khuyến nông hỗ trợ người nghèo Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Dự án Khuyến nông hỗ trợ cho người nghèo trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012 - 2015 với các nội dung chủ yếu sau
...
5. Các giải pháp
5.1. Giải pháp chọn hộ thực hiện
Hộ tham gia dự án phải đảm bảo các tiêu chí sau:
- Là hộ nghèo có tên trong danh sách hộ nghèo năm đầu giai đoạn 2011 -2015 theo chuẩn nghèo được quy định tại Nghị quyết số 176/2010/NQ-HĐND ngày 02/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh, ưu tiên hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo có chủ hộ là nữ.
- Hộ tham gia dự án phải làm đơn tự nguyện xin đăng ký tham gia dự án và cam kết thực hiện đúng những nội dung dự án quy định.
- Hộ tham gia dự án phải được chính quyền địa phương bình xét công khai, dân chủ để chọn hộ.
- Có tinh thần học hỏi, cầu tiến để thoát nghèo.
- Có đủ điều kiện thực hiện mô hình (phải có đất đai, chuồng trại nuôi, có lao động, chịu khó chăn nuôi sản xuất...) và tham gia đầy đủ các lớp tập huấn về kỹ thuật thực hiện mô hình do dự án tổ chức.
- Hộ có đủ điều kiện được vay vốn hộ nghèo (nếu có nhu cầu) hoặc có nguồn vốn tự có để đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả của dự án.
- Sẵn sàng giúp đỡ và chia sẻ kinh nghiệm cho các hộ nông dân khác.
5.2. Giải pháp về chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất
a) Giống
- Trên lĩnh vực trồng trọt: Ứng dụng các giống đã qua chọn tạo, nhập nội có năng suất cao, chất lượng tốt, thích hợp điều kiện sinh thái của từng vùng.
- Trên lĩnh vực chăn nuôi: Ứng dụng các giống có năng suất cao, chất lượng tốt, chú trọng sử dụng các nguồn giống hiện có tại địa phương.
b) Kỹ thuật sản xuất
- Ứng dụng theo quy trình sản xuất hiện hành của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đồng Nai.
- Đối với mô hình chăn nuôi gà, dê và bò sẽ hướng dẫn cho người dân kỹ thuật về biện pháp phòng dịch, vệ sinh thú y, kỹ thuật phối giống nhân đàn và các quy định của Pháp lệnh thú y.
- Phương thức hướng dẫn hộ dân thực hiện mô hình:
+ Tập huấn kỹ thuật theo từng chu kỳ sinh trưởng, phát triển của cây trồng, vật nuôi (03 lần tập huấn).
+ Thực hiện phương thức cầm tay, chỉ việc trong suốt quá trình thực hiện mô hình của hộ dân.
5.3. Giải pháp tài chính
a) Kinh phí dự án
- Hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước: 15.048.400.000 đồng.
- Vốn đối ứng thực hiện Dự án: 18.554.700.000 đồng (gồm các khoản công lao động, chi phí vật tư, khấu hao chuồng trại của các hộ tham gia Dự án).
b) Cơ chế tài chính
- Thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 102/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 20/8/2007, số 44/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 29/3/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo và hướng dẫn số 125/HD-SLĐTBXH-STC ngày 22/7/2009 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính về triển khai thực hiện mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo tỉnh Đồng Nai.
- Qua tính toán, việc triển khai thực hiện mô hình chăn nuôi bò là đạt hiệu quả kinh tế cao, bền vững, ít rủi ro. Tuy nhiên, vốn cho mô hình này cần từ 8 triệu đến 12 triệu trong khi đó theo quy định suất đầu tư cho hộ nghèo không vượt quá 5 triệu đồng/hộ. Vì vậy, để triển khai mô hình này cần có sự phối hợp hỗ trợ từ các nguồn vốn vay khác.
- Hàng năm, căn cứ vào tình hình cụ thể, trên cơ sở đề xuất của các địa phương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ cân đối lại kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương.

Content:
Các giải pháp
5.1. Giải pháp chọn hộ thực hiện
Hộ tham gia dự án phải đảm bảo các tiêu chí sau:
- Là hộ nghèo có tên trong danh sách hộ nghèo năm đầu giai đoạn 2011 -2015 theo chuẩn nghèo được quy định tại Nghị quyết số 176/2010/NQ-HĐND ngày 02/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh, ưu tiên hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo có chủ hộ là nữ.
- Hộ tham gia dự án phải làm đơn tự nguyện xin đăng ký tham gia dự án và cam kết thực hiện đúng những nội dung dự án quy định.
- Hộ tham gia dự án phải được chính quyền địa phương bình xét công khai, dân chủ để chọn hộ.
- Có tinh thần học hỏi, cầu tiến để thoát nghèo.
- Có đủ điều kiện thực hiện mô hình (phải có đất đai, chuồng trại nuôi, có lao động, chịu khó chăn nuôi sản xuất...) và tham gia đầy đủ các lớp tập huấn về kỹ thuật thực hiện mô hình do dự án tổ chức.
- Hộ có đủ điều kiện được vay vốn hộ nghèo (nếu có nhu cầu) hoặc có nguồn vốn tự có để đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả của dự án.
- Sẵn sàng giúp đỡ và chia sẻ kinh nghiệm cho các hộ nông dân khác.
5.2. Giải pháp về chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất
a) Giống
- Trên lĩnh vực trồng trọt: Ứng dụng các giống đã qua chọn tạo, nhập nội có năng suất cao, chất lượng tốt, thích hợp điều kiện sinh thái của từng vùng.
- Trên lĩnh vực chăn nuôi: Ứng dụng các giống có năng suất cao, chất lượng tốt, chú trọng sử dụng các nguồn giống hiện có tại địa phương.
b) Kỹ thuật sản xuất
- Ứng dụng theo quy trình sản xuất hiện hành của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đồng Nai.
- Đối với mô hình chăn nuôi gà, dê và bò sẽ hướng dẫn cho người dân kỹ thuật về biện pháp phòng dịch, vệ sinh thú y, kỹ thuật phối giống nhân đàn và các quy định của Pháp lệnh thú y.
- Phương thức hướng dẫn hộ dân thực hiện mô hình:
+ Tập huấn kỹ thuật theo từng chu kỳ sinh trưởng, phát triển của cây trồng, vật nuôi (03 lần tập huấn).
+ Thực hiện phương thức cầm tay, chỉ việc trong suốt quá trình thực hiện mô hình của hộ dân.
5.3. Giải pháp tài chính
a) Kinh phí dự án
- Hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước: 15.048.400.000 đồng.
- Vốn đối ứng thực hiện Dự án: 18.554.700.000 đồng (gồm các khoản công lao động, chi phí vật tư, khấu hao chuồng trại của các hộ tham gia Dự án).
b) Cơ chế tài chính
- Thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 102/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 20/8/2007, số 44/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 29/3/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo và hướng dẫn số 125/HD-SLĐTBXH-STC ngày 22/7/2009 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính về triển khai thực hiện mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo tỉnh Đồng Nai.
- Qua tính toán, việc triển khai thực hiện mô hình chăn nuôi bò là đạt hiệu quả kinh tế cao, bền vững, ít rủi ro. Tuy nhiên, vốn cho mô hình này cần từ 8 triệu đến 12 triệu trong khi đó theo quy định suất đầu tư cho hộ nghèo không vượt quá 5 triệu đồng/hộ. Vì vậy, để triển khai mô hình này cần có sự phối hợp hỗ trợ từ các nguồn vốn vay khác.
- Hàng năm, căn cứ vào tình hình cụ thể, trên cơ sở đề xuất của các địa phương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ cân đối lại kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương.