Document: Điều 7 Quyết định 34/2013/QĐ-TTg Chính sách phổ biến thông tin thống kê Nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/06/2013", "sign_number": "34/2013/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/06/2013", "sign_number": "34/2013/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/06/2013", "sign_number": "34/2013/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/06/2013", "sign_number": "34/2013/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/06/2013", "sign_number": "34/2013/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 7 Quyết định 34/2013/QĐ-TTg Chính sách phổ biến thông tin thống kê Nhà nước có nội dung như sau:

Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
a) Là cơ quan đầu mối tổ chức thực hiện Chính sách phổ biến thông tin thống kê Nhà nước và thống nhất chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ đối với toàn bộ hoạt động phổ biến thông tin thống kê Nhà nước của Hệ thống tổ chức thống kê tập trung; thống kê Bộ, ngành, địa phương. Xây dựng, ban hành văn bản hướng dẫn Kế hoạch triển khai thực hiện Chính sách; đồng thời thường xuyên đôn đốc, giám sát việc triển khai. Định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
b) Tổ chức, quản lý hoạt động phổ biến thông tin thống kê Nhà nước của Hệ thống tổ chức thống kê tập trung theo các nội dung quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 5. Xây dựng, ban hành Quy chế và hệ thống giải pháp triển khai hoạt động phổ biến thông tin thống kê Nhà nước áp dụng trong Hệ thống tổ chức thống kê tập trung. Hàng năm đánh giá kết quả thực hiện để rút kinh nghiệm kịp thời, đồng thời sử dụng để tổng hợp chung với kết quả thực hiện của các Bộ, ngành khác và kết quả thực hiện của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành khác xây dựng, ban hành Quy chế cung cấp thông tin thống kê chuyên sâu, chuyên đề phục vụ nhu cầu sử dụng riêng của tổ chức, cá nhân theo cơ chế hoàn trả chi phí xử lý, tổng hợp, phân tích, in ấn và các chi phí khác phát sinh thêm quy định tại điểm g, Khoản 1, Điều 5;
d) Chủ động phối hợp với các đơn vị chức năng của Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao kiện toàn công tác phổ biến thông tin thống kê của ngành Tòa án và ngành Kiểm sát theo quy định của Luật Thống kê và thống nhất với Chính sách phổ biến thông tin thống kê này;
đ) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của cơ quan Điều phối quốc gia trong việc triển khai Hệ thống phổ biến dữ liệu chung (GDDS) của Quỹ Tiền tệ quốc tế; tiến hành các hoạt động phổ biến, trao đổi thông tin thống kê kinh tế - xã hội giữa nước ta với các nước, vùng lãnh thổ và các tổ chức quốc tế theo chức năng, nhiệm vụ.
2. Các Bộ, ngành khác có trách nhiệm:
a) Tổ chức, quản lý hoạt động phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trong phạm vi ngành, lĩnh vực phụ trách theo các nội dung quy định tại Khoản 1 và Khoản 3, Điều 5. Xây dựng, ban hành Quy chế và hệ thống giải pháp phổ biến thông tin thống kê Nhà nước áp dụng thống nhất trong ngành, lĩnh vực. Hàng năm đánh giá kết quả thực hiện để rút kinh nghiệm kịp thời và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) tổng hợp chung;
b) Ngoài trách nhiệm quy định tại điểm a nêu trên, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính còn có trách nhiệm sau đây:
Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê); thống kê Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương xây dựng Chương trình phổ biến thông tin thống kê Nhà nước thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng để thực hiện thống nhất, đồng bộ.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành khác và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí kinh phí ngân sách Nhà nước hàng năm để thực hiện Chính sách phổ biến thông tin thống kê Nhà nước; đồng thời phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) và các cơ quan liên quan xây dựng, ban hành Quy chế cung cấp thông tin thống kê chuyên sâu, chuyên đề phục vụ nhu cầu sử dụng riêng của tổ chức, cá nhân theo cơ chế hoàn trả chi phí xử lý, tổng hợp, phân tích, in ấn và các chi phí khác phát sinh thêm quy định tại điểm g, Khoản 1, Điều 5.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Tổ chức, quản lý hoạt động phổ biến thông tin thống kê Nhà nước của các sở, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các cơ quan, đơn vị khác thuộc quyền quản lý theo những nội dung quy định tại Khoản 1 và Khoản 4, Điều 5. Xây dựng, ban hành Quy chế và hệ thống giải pháp phổ biến thông tin thống kê Nhà nước áp dụng thống nhất trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thuộc quyền quản lý. Hàng năm đánh giá kết quả thực hiện để rút kinh nghiệm kịp thời và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để tổng hợp chung;
b) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý phối hợp và tạo điều kiện để tổ chức thống kê thuộc Hệ thống tổ chức thống kê tập trung và các cơ quan Trung ương khác trên địa bàn triển khai hoạt động phổ biến thông tin thống kê Nhà nước theo Quy chế do Bộ, ngành Trung ương ban hành.

Content:
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
a) Là cơ quan đầu mối tổ chức thực hiện Chính sách phổ biến thông tin thống kê Nhà nước và thống nhất chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ đối với toàn bộ hoạt động phổ biến thông tin thống kê Nhà nước của Hệ thống tổ chức thống kê tập trung; thống kê Bộ, ngành, địa phương. Xây dựng, ban hành văn bản hướng dẫn Kế hoạch triển khai thực hiện Chính sách; đồng thời thường xuyên đôn đốc, giám sát việc triển khai. Định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
b) Tổ chức, quản lý hoạt động phổ biến thông tin thống kê Nhà nước của Hệ thống tổ chức thống kê tập trung theo các nội dung quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 5. Xây dựng, ban hành Quy chế và hệ thống giải pháp triển khai hoạt động phổ biến thông tin thống kê Nhà nước áp dụng trong Hệ thống tổ chức thống kê tập trung. Hàng năm đánh giá kết quả thực hiện để rút kinh nghiệm kịp thời, đồng thời sử dụng để tổng hợp chung với kết quả thực hiện của các Bộ, ngành khác và kết quả thực hiện của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành khác xây dựng, ban hành Quy chế cung cấp thông tin thống kê chuyên sâu, chuyên đề phục vụ nhu cầu sử dụng riêng của tổ chức, cá nhân theo cơ chế hoàn trả chi phí xử lý, tổng hợp, phân tích, in ấn và các chi phí khác phát sinh thêm quy định tại điểm g, Khoản 1, Điều 5;
d) Chủ động phối hợp với các đơn vị chức năng của Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao kiện toàn công tác phổ biến thông tin thống kê của ngành Tòa án và ngành Kiểm sát theo quy định của Luật Thống kê và thống nhất với Chính sách phổ biến thông tin thống kê này;
đ) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của cơ quan Điều phối quốc gia trong việc triển khai Hệ thống phổ biến dữ liệu chung (GDDS) của Quỹ Tiền tệ quốc tế; tiến hành các hoạt động phổ biến, trao đổi thông tin thống kê kinh tế - xã hội giữa nước ta với các nước, vùng lãnh thổ và các tổ chức quốc tế theo chức năng, nhiệm vụ.
2. Các Bộ, ngành khác có trách nhiệm:
a) Tổ chức, quản lý hoạt động phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trong phạm vi ngành, lĩnh vực phụ trách theo các nội dung quy định tại Khoản 1 và Khoản 3, Điều 5. Xây dựng, ban hành Quy chế và hệ thống giải pháp phổ biến thông tin thống kê Nhà nước áp dụng thống nhất trong ngành, lĩnh vực. Hàng năm đánh giá kết quả thực hiện để rút kinh nghiệm kịp thời và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) tổng hợp chung;
b) Ngoài trách nhiệm quy định tại điểm a nêu trên, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính còn có trách nhiệm sau đây:
Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê); thống kê Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương xây dựng Chương trình phổ biến thông tin thống kê Nhà nước thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng để thực hiện thống nhất, đồng bộ.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành khác và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí kinh phí ngân sách Nhà nước hàng năm để thực hiện Chính sách phổ biến thông tin thống kê Nhà nước; đồng thời phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) và các cơ quan liên quan xây dựng, ban hành Quy chế cung cấp thông tin thống kê chuyên sâu, chuyên đề phục vụ nhu cầu sử dụng riêng của tổ chức, cá nhân theo cơ chế hoàn trả chi phí xử lý, tổng hợp, phân tích, in ấn và các chi phí khác phát sinh thêm quy định tại điểm g, Khoản 1, Điều 5.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Tổ chức, quản lý hoạt động phổ biến thông tin thống kê Nhà nước của các sở, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các cơ quan, đơn vị khác thuộc quyền quản lý theo những nội dung quy định tại Khoản 1 và Khoản 4, Điều 5. Xây dựng, ban hành Quy chế và hệ thống giải pháp phổ biến thông tin thống kê Nhà nước áp dụng thống nhất trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thuộc quyền quản lý. Hàng năm đánh giá kết quả thực hiện để rút kinh nghiệm kịp thời và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để tổng hợp chung;
b) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý phối hợp và tạo điều kiện để tổ chức thống kê thuộc Hệ thống tổ chức thống kê tập trung và các cơ quan Trung ương khác trên địa bàn triển khai hoạt động phổ biến thông tin thống kê Nhà nước theo Quy chế do Bộ, ngành Trung ương ban hành.