Document: Điều 1 Quyết định 55/2007/QĐ-UBND mức thu nộp quản lý sử dụng lệ phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/12/2007", "sign_number": "55/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/12/2007", "sign_number": "55/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/12/2007", "sign_number": "55/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/12/2007", "sign_number": "55/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/12/2007", "sign_number": "55/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 55/2007/QĐ-UBND mức thu nộp quản lý sử dụng lệ phí có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:
1. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước khi thực hiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng gồm: công trình xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, sửa chữa lớn, trùng tu, tôn tạo nhà ở riêng lẻ của nhân dân, các công trình xây dựng khác thuộc diện phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng và các trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng.
3. Chủ đầu tư các công trình thuộc đối tượng phải nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng ( theo khoản 2 điều này ).
4. Cơ quan thu: cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng theo quy định.
5. Mức thu:
- Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 50.000 đồng/01 giấy phép.
- Cấp giấy phép xây dựng các công trình khác: 100.000 đồng/01 giấy phép.
- Trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000 đồng/lần.
6. Quản lý và sử dụng:
6.1. Công tác quản lý thu: Cơ quan cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng, tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm:
- Tổ chức thu, nộp lệ phí theo đúng quy định tại Quyết định này; niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu tại địa điểm thu lệ phí và khi thu phải lập và cấp biên lai cho đối tượng nộp theo mẫu quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
- Mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để theo dõi, quản lý. Căn cứ tình hình thu lệ phí mà định kỳ hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng phải nộp số tiền lệ phí thu được vào tài khoản tạm giữ và tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm thực hịên đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán và công khai chế độ thu lệ phí theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
6.2. Sử dụng:
- Nộp vào ngân sách Nhà nước 75%/ tổng số tiền lệ phí thu được (cơ quan thu phí thuộc cấp nào quản lý thì nộp vào ngân sách cấp đó) theo chương - loại - khoản - mục - tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách Nhà nước.
- Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 25%/ tổng số tiền lệ phí thu được (tỷ lệ % số lệ phí để lại ổn định trong thời kỳ ổn định ngân sách 2007-2010. Số lệ phí được trích để lại cơ quan thu lệ phí phải cân đối vào dự toán ngân sách hằng năm của đơn vị và sử dụng để chi cho công tác thu lệ phí theo các nội dung, như sau:
+ Chi phí in ấn hoặc mua giấy phép.
+ Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo quy định cho cá nhân trực tiếp thu lệ phí ( trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách Nhà nước ).
+ Chi mua văn phòng phẩm, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành phục vụ cho công tác thu lệ phí.
+ Chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc, công cụ phục vụ công tác thu lệ phí.
+ Trích khen thưởng cho cán bộ, nhân viên thực hiện thu nộp lệ phí theo quy định.
6.3 Công tác quản lý:
- Hằng năm, cùng thời gian lập dự toán, quyết toán nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước phân bổ, cơ quan thu lệ phí lập dự toán, quyết toán thu – chi lệ phí cấp giấy phép xây dựng, quyết toán biên lai thu lệ phí, quyết toán số thu, số nộp ngân sách với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý; quyết toán số tiền lệ phí được để lại với Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản tạm giữ và cơ quan Tài chính cùng cấp theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Trường hợp, cuối năm số tiền trích để lại chưa sử dụng hết, thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi.

Content:
Điều 1. Ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:
1. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước khi thực hiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng gồm: công trình xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, sửa chữa lớn, trùng tu, tôn tạo nhà ở riêng lẻ của nhân dân, các công trình xây dựng khác thuộc diện phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng và các trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng.
3. Chủ đầu tư các công trình thuộc đối tượng phải nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng ( theo khoản 2 điều này ).
4. Cơ quan thu: cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng theo quy định.
5. Mức thu:
- Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 50.000 đồng/01 giấy phép.
- Cấp giấy phép xây dựng các công trình khác: 100.000 đồng/01 giấy phép.
- Trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000 đồng/lần.
6. Quản lý và sử dụng:
6.1. Công tác quản lý thu: Cơ quan cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng, tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm:
- Tổ chức thu, nộp lệ phí theo đúng quy định tại Quyết định này; niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu tại địa điểm thu lệ phí và khi thu phải lập và cấp biên lai cho đối tượng nộp theo mẫu quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
- Mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để theo dõi, quản lý. Căn cứ tình hình thu lệ phí mà định kỳ hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng phải nộp số tiền lệ phí thu được vào tài khoản tạm giữ và tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm thực hịên đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán và công khai chế độ thu lệ phí theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
6.2. Sử dụng:
- Nộp vào ngân sách Nhà nước 75%/ tổng số tiền lệ phí thu được (cơ quan thu phí thuộc cấp nào quản lý thì nộp vào ngân sách cấp đó) theo chương - loại - khoản - mục - tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách Nhà nước.
- Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 25%/ tổng số tiền lệ phí thu được (tỷ lệ % số lệ phí để lại ổn định trong thời kỳ ổn định ngân sách 2007-2010. Số lệ phí được trích để lại cơ quan thu lệ phí phải cân đối vào dự toán ngân sách hằng năm của đơn vị và sử dụng để chi cho công tác thu lệ phí theo các nội dung, như sau:
+ Chi phí in ấn hoặc mua giấy phép.
+ Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo quy định cho cá nhân trực tiếp thu lệ phí ( trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách Nhà nước ).
+ Chi mua văn phòng phẩm, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành phục vụ cho công tác thu lệ phí.
+ Chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc, công cụ phục vụ công tác thu lệ phí.
+ Trích khen thưởng cho cán bộ, nhân viên thực hiện thu nộp lệ phí theo quy định.
6.3 Công tác quản lý:
- Hằng năm, cùng thời gian lập dự toán, quyết toán nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước phân bổ, cơ quan thu lệ phí lập dự toán, quyết toán thu – chi lệ phí cấp giấy phép xây dựng, quyết toán biên lai thu lệ phí, quyết toán số thu, số nộp ngân sách với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý; quyết toán số tiền lệ phí được để lại với Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản tạm giữ và cơ quan Tài chính cùng cấp theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Trường hợp, cuối năm số tiền trích để lại chưa sử dụng hết, thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi.