Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 02/QĐ-UBND nhiệm vụ giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/01/2016", "sign_number": "02/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/01/2016", "sign_number": "02/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/01/2016", "sign_number": "02/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/01/2016", "sign_number": "02/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/01/2016", "sign_number": "02/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 02/QĐ-UBND nhiệm vụ giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016, với nội dung như sau:
...
4. Các chi tiêu quốc phòng - an ninh
(1) Giáo dục quốc phòng cho các đối tượng đạt: 100%.
(2) Động viên quân dự bị đạt: 95-100%.
(3) Tuyển quân đạt: 100%.
(4) Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ so với tổng dân số: 1,5%.
(5) Xây dựng xã phường, thị trấn vững mạnh về quốc phòng đạt: 92%.
Trong đó: xã, phường, thị trấn vững mạnh, toàn diện: 55%.
(6) Xây dựng xã, phường, thị trấn, cơ quan, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” đạt: 80%.
C. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
I. VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Hoàn thiện công tác quy hoạch và cơ chế, chính sách
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và các sở, ngành có liên quan theo chức năng chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương triển khai thực hiện:
a) Về công tác quy hoạch:
- Rà soát, hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các huyện, thành phố; quy hoạch ngành, sản phẩm; quy hoạch chi tiết xây dựng các thị trấn; quy hoạch xây dựng một số khu vực trọng điểm thuộc thành phố Quảng Ngãi.
- Sở Xây dựng chủ trì xây dựng, tham mưu, trình UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý quy hoạch để bảo đảm tuân thủ thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt.
b) Về rà soát, xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách:
- Xây dựng, trình UBND tỉnh xem xét để trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành các kết luận, các nghị quyết chuyên đề, nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX (UBND tỉnh chỉ đạo tại Công văn số 6273/UBND-KTTH ngày 07/12/2015, có phụ lục kèm theo).
- Tiến hành rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các cơ chế, chính sách trên các lĩnh vực, nhất là trong chính sách thu hút đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh hỗ trợ doanh nghiệp, cơ chế xã hội hóa và hợp tác đầu tư công tư, cơ chế huy động nguồn lực để thực hiện chương trình nông thôn mới, đẩy mạnh việc cải cách thủ tục hành chính tiến đến thành lập Trung tâm dịch vụ hành chính công để hỗ trợ người dân và doanh nghiệp nhằm cải thiện chỉ số PAPI và chỉ số PCI.... (UBND tỉnh chỉ đạo tại Công văn số 5808/UBND-KTTH ngày 13/11/2015, có phụ lục kèm theo).
- Chủ động và tích cực xây dựng trình UBND tỉnh xem xét để trình HĐND tỉnh ban hành các nghị quyết năm 2016, bảo đảm tiến độ và chất lượng các dự thảo văn bản (Có phụ lục kèm theo).
- Tiếp tục thực hiện tốt các cơ chế, chính sách hiện có.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Xây dựng, Luật Đầu tư Công, Luật Doanh nghiệp (sửa đổi), Luật Đầu tư (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp
Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Sở Công Thương theo chức năng chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan:
- Bảo đảm cho Nhà máy lọc dầu Dung Quất hoạt động an toàn tuyệt đối.
- Tập trung giải phóng mặt bằng để bàn giao cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đúng tiến độ phục vụ nâng cấp, mở rộng nhà máy lọc dầu. Đồng thời đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để thu hút các dự án lớn.
- Huy động các nguồn lực để đầu tư hoàn thiện hạ tầng Khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp. Khuyến khích và thu hút đầu tư các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, đầu tư cảng container và dịch vụ logistic trong Khu kinh tế Dung Quất.
- Xử lý dứt điểm đối với dự án thép Guang Lian và các dự án chậm tiến độ.
- Chủ động, tích cực hỗ trợ đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trong Khu VSIP.
- Đổi mới công tác xúc tiến, thu hút đầu tư; ưu tiên thu hút các dự án tạo ra giá trị gia tăng cao, công nghiệp sạch, công nghiệp phụ trợ, công nghiệp hóa dầu, công nghiệp chế biến, công nghiệp sử dụng nhiều lao động.
3. Phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan theo chức năng có trách nhiệm:
- Thực hiện có hiệu quả Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”. Đẩy nhanh tiến độ dồn điền đổi thửa; hỗ trợ có hiệu quả việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; đưa cơ giới hóa vào sản xuất gắn với chuyển đổi ngành nghề cho lao động nông thôn. Có chính sách, giải pháp đồng bộ để gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ nông sản; khuyến khích thu hút mạnh doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nhất là các dự án sản xuất nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao;
- Đẩy nhanh tiến độ, tổ chức thực hiện phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới các công ty nông lâm nghiệp; giải quyết dứt điểm các vụ tranh chấp, lấn chiếm đất rừng nổi cộm, kéo dài trên địa bàn tỉnh; tham mưu chính sách hỗ trợ, khuyến khích trồng cây gỗ quí, cây trồng mới có giá trị kinh tế cao.
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả Nghị định số 67/2014/NĐ-CP, Nghị định số 89/2015/NĐ-CP của Chính phủ; tổ chức lại sản xuất của ngư dân trên biển theo mô hình hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp; kết hợp phát triển kinh tế biển với bảo vệ chủ quyền biển đảo. Có giải pháp chuyển giao, ứng dụng công nghệ tiên tiến để bảo quản, sơ chế thủy sản cho ngư dân.
- Tiếp tục làm việc với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ, ngành Trung ương để bố trí vốn thanh toán cho dự án Hợp phần di dân hồ chứa nước Nước Trong và bố trí vốn để đẩy nhanh tiến độ dự án Vũng neo đậu tàu thuyền Lý Sơn giai đoạn II.
- Lồng ghép có hiệu quả các nguồn vốn, huy động tối đa các nguồn vốn trong dân để đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới; ưu tiên các dự án phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập của người dân; rà soát và hoàn thiện cơ chế hỗ trợ xi măng để thực hiện kiên cố hóa kênh mương và xây dựng đường giao thông nông thôn, đổi mới việc đầu tư các công trình hạ tầng ở nông thôn theo hướng Nhà nước hỗ trợ, nhân dân huy động nguồn lực và tổ chức thực hiện.
4. Về phát triển thương mại, dịch vụ
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giao thông vận tải, UBND thành phố Quảng Ngãi và các huyện Bình Sơn, Lý Sơn, các sở, ngành, địa phương theo chức năng, chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:
- Chủ động, tích cực hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, hợp tác đầu tư, trong đó chú trọng thị trường mà tỉnh có ký kết hợp tác như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội... Tiếp tục phổ biến thông tin, qui định cũng như các cơ hội và thách thức khi Việt Nam tham gia Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), gia nhập Cộng đồng ASEAN, các Hiệp định thương mại tự do (FTA)... để các doanh nghiệp của tỉnh tranh thủ tối đa các cơ hội thuận lợi, hạn chế thấp nhất các rủi ro, nâng cao khả năng cạnh tranh.
- Chủ động phối hợp, hỗ trợ, tập trung tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, tạo mọi điều kiện thuận lợi để sớm khởi công Trung tâm thương mại Vincom, Khách sạn Mường Thanh tại thành phố Quảng Ngãi, Khu nghỉ dưỡng cao cấp tại Bình Châu... Đẩy nhanh tiến độ để sớm hoàn thành đưa vào sử dụng chợ Quảng Ngãi trong quý II/2016 và xây dựng phương án khai thác chợ.
- Đẩy mạnh công tác quản lý thị trường, tăng cường công tác phòng chống hàng cấm, hàng giả, đồng thời tổ chức bình ổn giá trước và sau Tết Nguyên đán Bính thân 2016; thực hiện tốt cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” kết hợp “Đưa hàng Việt về nông thôn”.

Content:
Các chi tiêu quốc phòng - an ninh
(1) Giáo dục quốc phòng cho các đối tượng đạt: 100%.
(2) Động viên quân dự bị đạt: 95-100%.
(3) Tuyển quân đạt: 100%.
(4) Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ so với tổng dân số: 1,5%.
(5) Xây dựng xã phường, thị trấn vững mạnh về quốc phòng đạt: 92%.
Trong đó: xã, phường, thị trấn vững mạnh, toàn diện: 55%.
(6) Xây dựng xã, phường, thị trấn, cơ quan, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” đạt: 80%.
C. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
I. VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Hoàn thiện công tác quy hoạch và cơ chế, chính sách
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và các sở, ngành có liên quan theo chức năng chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương triển khai thực hiện:
a) Về công tác quy hoạch:
- Rà soát, hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các huyện, thành phố; quy hoạch ngành, sản phẩm; quy hoạch chi tiết xây dựng các thị trấn; quy hoạch xây dựng một số khu vực trọng điểm thuộc thành phố Quảng Ngãi.
- Sở Xây dựng chủ trì xây dựng, tham mưu, trình UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý quy hoạch để bảo đảm tuân thủ thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt.
b) Về rà soát, xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách:
- Xây dựng, trình UBND tỉnh xem xét để trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành các kết luận, các nghị quyết chuyên đề, nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX (UBND tỉnh chỉ đạo tại Công văn số 6273/UBND-KTTH ngày 07/12/2015, có phụ lục kèm theo).
- Tiến hành rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các cơ chế, chính sách trên các lĩnh vực, nhất là trong chính sách thu hút đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh hỗ trợ doanh nghiệp, cơ chế xã hội hóa và hợp tác đầu tư công tư, cơ chế huy động nguồn lực để thực hiện chương trình nông thôn mới, đẩy mạnh việc cải cách thủ tục hành chính tiến đến thành lập Trung tâm dịch vụ hành chính công để hỗ trợ người dân và doanh nghiệp nhằm cải thiện chỉ số PAPI và chỉ số PCI.... (UBND tỉnh chỉ đạo tại Công văn số 5808/UBND-KTTH ngày 13/11/2015, có phụ lục kèm theo).
- Chủ động và tích cực xây dựng trình UBND tỉnh xem xét để trình HĐND tỉnh ban hành các nghị quyết năm 2016, bảo đảm tiến độ và chất lượng các dự thảo văn bản (Có phụ lục kèm theo).
- Tiếp tục thực hiện tốt các cơ chế, chính sách hiện có.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Xây dựng, Luật Đầu tư Công, Luật Doanh nghiệp (sửa đổi), Luật Đầu tư (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp
Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Sở Công Thương theo chức năng chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan:
- Bảo đảm cho Nhà máy lọc dầu Dung Quất hoạt động an toàn tuyệt đối.
- Tập trung giải phóng mặt bằng để bàn giao cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đúng tiến độ phục vụ nâng cấp, mở rộng nhà máy lọc dầu. Đồng thời đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để thu hút các dự án lớn.
- Huy động các nguồn lực để đầu tư hoàn thiện hạ tầng Khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp. Khuyến khích và thu hút đầu tư các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, đầu tư cảng container và dịch vụ logistic trong Khu kinh tế Dung Quất.
- Xử lý dứt điểm đối với dự án thép Guang Lian và các dự án chậm tiến độ.
- Chủ động, tích cực hỗ trợ đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trong Khu VSIP.
- Đổi mới công tác xúc tiến, thu hút đầu tư; ưu tiên thu hút các dự án tạo ra giá trị gia tăng cao, công nghiệp sạch, công nghiệp phụ trợ, công nghiệp hóa dầu, công nghiệp chế biến, công nghiệp sử dụng nhiều lao động.
3. Phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan theo chức năng có trách nhiệm:
- Thực hiện có hiệu quả Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”. Đẩy nhanh tiến độ dồn điền đổi thửa; hỗ trợ có hiệu quả việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; đưa cơ giới hóa vào sản xuất gắn với chuyển đổi ngành nghề cho lao động nông thôn. Có chính sách, giải pháp đồng bộ để gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ nông sản; khuyến khích thu hút mạnh doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nhất là các dự án sản xuất nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao;
- Đẩy nhanh tiến độ, tổ chức thực hiện phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới các công ty nông lâm nghiệp; giải quyết dứt điểm các vụ tranh chấp, lấn chiếm đất rừng nổi cộm, kéo dài trên địa bàn tỉnh; tham mưu chính sách hỗ trợ, khuyến khích trồng cây gỗ quí, cây trồng mới có giá trị kinh tế cao.
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả Nghị định số 67/2014/NĐ-CP, Nghị định số 89/2015/NĐ-CP của Chính phủ; tổ chức lại sản xuất của ngư dân trên biển theo mô hình hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp; kết hợp phát triển kinh tế biển với bảo vệ chủ quyền biển đảo. Có giải pháp chuyển giao, ứng dụng công nghệ tiên tiến để bảo quản, sơ chế thủy sản cho ngư dân.
- Tiếp tục làm việc với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ, ngành Trung ương để bố trí vốn thanh toán cho dự án Hợp phần di dân hồ chứa nước Nước Trong và bố trí vốn để đẩy nhanh tiến độ dự án Vũng neo đậu tàu thuyền Lý Sơn giai đoạn II.
- Lồng ghép có hiệu quả các nguồn vốn, huy động tối đa các nguồn vốn trong dân để đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới; ưu tiên các dự án phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập của người dân; rà soát và hoàn thiện cơ chế hỗ trợ xi măng để thực hiện kiên cố hóa kênh mương và xây dựng đường giao thông nông thôn, đổi mới việc đầu tư các công trình hạ tầng ở nông thôn theo hướng Nhà nước hỗ trợ, nhân dân huy động nguồn lực và tổ chức thực hiện.
Về phát triển thương mại, dịch vụ
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giao thông vận tải, UBND thành phố Quảng Ngãi và các huyện Bình Sơn, Lý Sơn, các sở, ngành, địa phương theo chức năng, chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:
- Chủ động, tích cực hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, hợp tác đầu tư, trong đó chú trọng thị trường mà tỉnh có ký kết hợp tác như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội... Tiếp tục phổ biến thông tin, qui định cũng như các cơ hội và thách thức khi Việt Nam tham gia Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), gia nhập Cộng đồng ASEAN, các Hiệp định thương mại tự do (FTA)... để các doanh nghiệp của tỉnh tranh thủ tối đa các cơ hội thuận lợi, hạn chế thấp nhất các rủi ro, nâng cao khả năng cạnh tranh.
- Chủ động phối hợp, hỗ trợ, tập trung tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, tạo mọi điều kiện thuận lợi để sớm khởi công Trung tâm thương mại Vincom, Khách sạn Mường Thanh tại thành phố Quảng Ngãi, Khu nghỉ dưỡng cao cấp tại Bình Châu... Đẩy nhanh tiến độ để sớm hoàn thành đưa vào sử dụng chợ Quảng Ngãi trong quý II/2016 và xây dựng phương án khai thác chợ.
- Đẩy mạnh công tác quản lý thị trường, tăng cường công tác phòng chống hàng cấm, hàng giả, đồng thời tổ chức bình ổn giá trước và sau Tết Nguyên đán Bính thân 2016; thực hiện tốt cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” kết hợp “Đưa hàng Việt về nông thôn”.