Document: Điều 1 Quyết định 381/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Chương trình Khuyến công Bắc Kạn 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "19/03/2021", "sign_number": "381/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "19/03/2021", "sign_number": "381/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "19/03/2021", "sign_number": "381/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "19/03/2021", "sign_number": "381/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "19/03/2021", "sign_number": "381/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 381/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Chương trình Khuyến công Bắc Kạn 2021 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình Khuyến công tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu chung
a) Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực, tạo động lực mới thúc đẩy phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, góp phần xây dựng nông thôn mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trên cơ sở phát huy các lợi thế của tỉnh;
b) Khuyến khích chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ, sản xuất sạch hơn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người, hướng đến mục tiêu tăng trưởng xanh, phát triển bền vững;
c) Tập trung các hoạt động hỗ trợ có trọng tâm, trọng điểm đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; xây dựng đề án điểm, đề án nhóm, đề án hỗ trợ các ngành nghề, sản phẩm tiêu biểu phù hợp với tiềm năng, lợi thế cạnh tranh của tỉnh Bắc Kạn; xây dựng đề án hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiểu biểu đã được bình chọn, công nhận là sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu các cấp, các sản phẩm OCOP, sản phẩm làng nghề đảm bảo có sự liên kết, tạo sức lan tỏa; các đề án hỗ trợ cơ sở sản xuất các sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động, các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, có tiềm năng xuất khẩu.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Hỗ trợ xây dựng được 03 - 04 mô hình trình diễn kỹ thuật; Hỗ trợ 35 - 40 cơ sở công nghiệp nông thôn đầu tư ứng dụng máy móc thiết bị và chuyển giao công nghệ vào sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; hỗ trợ xây dựng 01 - 02 mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp;
b) Tổ chức được 02 kỳ bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh. Hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn xây dựng, đăng ký nhãn hiệu cho 15 - 20 sản phẩm công nghiệp nông thôn, sản phẩm làng nghề. Tổ chức 01 Hội chợ triển lãm trong nước; tham gia 04 hội chợ triển lãm, quảng bá sản phẩm công nghiệp tiêu biểu và hỗ trợ 70 - 80 lượt cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia các hội chợ triển lãm trong nước để trưng bày, giới thiệu, quảng bá sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu các cấp, hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm làng nghề;
c) Hỗ trợ chi phí thuê tư vấn, trợ giúp 40 - 60 lượt cơ sở công nghiệp nông thôn trong lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketting; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới;
d) Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cho 02 - 03 cụm công nghiệp; hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại 01 - 02 cơ sở công nghiệp nông thôn;
đ) Tăng cường tư vấn, trợ giúp thông tin cho cơ sở công nghiệp nông thôn. Xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các ấn phẩm; tờ rơi, tập gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác; tăng mạnh số lượng các cơ sở công nghiệp nông thôn nắm bắt và chủ động tham gia chương trình;
e) Nâng cao năng lực và tổ chức thực hiện cho cán bộ khuyến công.
II. YÊU CẦU
1. Phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, quy định pháp luật của Nhà nước, kế hoạch, chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề của tỉnh Bắc Kạn;
2. Thực hiện có chất lượng, hiệu quả chương trình, đảm bảo phát huy tối đa nguồn lực, năng lực hiện có của các cơ sở công nghiệp nông thôn; đảm bảo sự lồng ghép hiệu quả với các chương trình, chính sách hỗ trợ khác của tỉnh;
3. Tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức đoàn thể chính trị xã hội trong chỉ đạo, phối hợp, triển khai các hoạt động khuyến công. Nâng cao vai trò, vị trí của các cơ quan quản lý nhà nước và nâng cao năng lực thực hiện của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại thuộc Sở Công Thương, tạo sự gắn kết cộng động doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng
a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại các huyện, thành phố tỉnh Bắc Kạn, bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
b) Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn;
c) Tổ chức, cá nhân tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.
2. Phạm vi áp dụng

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình Khuyến công tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu chung
a) Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực, tạo động lực mới thúc đẩy phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, góp phần xây dựng nông thôn mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trên cơ sở phát huy các lợi thế của tỉnh;
b) Khuyến khích chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ, sản xuất sạch hơn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người, hướng đến mục tiêu tăng trưởng xanh, phát triển bền vững;
c) Tập trung các hoạt động hỗ trợ có trọng tâm, trọng điểm đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; xây dựng đề án điểm, đề án nhóm, đề án hỗ trợ các ngành nghề, sản phẩm tiêu biểu phù hợp với tiềm năng, lợi thế cạnh tranh của tỉnh Bắc Kạn; xây dựng đề án hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiểu biểu đã được bình chọn, công nhận là sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu các cấp, các sản phẩm OCOP, sản phẩm làng nghề đảm bảo có sự liên kết, tạo sức lan tỏa; các đề án hỗ trợ cơ sở sản xuất các sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động, các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, có tiềm năng xuất khẩu.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Hỗ trợ xây dựng được 03 - 04 mô hình trình diễn kỹ thuật; Hỗ trợ 35 - 40 cơ sở công nghiệp nông thôn đầu tư ứng dụng máy móc thiết bị và chuyển giao công nghệ vào sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; hỗ trợ xây dựng 01 - 02 mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp;
b) Tổ chức được 02 kỳ bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh. Hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn xây dựng, đăng ký nhãn hiệu cho 15 - 20 sản phẩm công nghiệp nông thôn, sản phẩm làng nghề. Tổ chức 01 Hội chợ triển lãm trong nước; tham gia 04 hội chợ triển lãm, quảng bá sản phẩm công nghiệp tiêu biểu và hỗ trợ 70 - 80 lượt cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia các hội chợ triển lãm trong nước để trưng bày, giới thiệu, quảng bá sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu các cấp, hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm làng nghề;
c) Hỗ trợ chi phí thuê tư vấn, trợ giúp 40 - 60 lượt cơ sở công nghiệp nông thôn trong lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketting; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới;
d) Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cho 02 - 03 cụm công nghiệp; hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại 01 - 02 cơ sở công nghiệp nông thôn;
đ) Tăng cường tư vấn, trợ giúp thông tin cho cơ sở công nghiệp nông thôn. Xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các ấn phẩm; tờ rơi, tập gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác; tăng mạnh số lượng các cơ sở công nghiệp nông thôn nắm bắt và chủ động tham gia chương trình;
e) Nâng cao năng lực và tổ chức thực hiện cho cán bộ khuyến công.
II. YÊU CẦU
1. Phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, quy định pháp luật của Nhà nước, kế hoạch, chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề của tỉnh Bắc Kạn;
2. Thực hiện có chất lượng, hiệu quả chương trình, đảm bảo phát huy tối đa nguồn lực, năng lực hiện có của các cơ sở công nghiệp nông thôn; đảm bảo sự lồng ghép hiệu quả với các chương trình, chính sách hỗ trợ khác của tỉnh;
3. Tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức đoàn thể chính trị xã hội trong chỉ đạo, phối hợp, triển khai các hoạt động khuyến công. Nâng cao vai trò, vị trí của các cơ quan quản lý nhà nước và nâng cao năng lực thực hiện của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại thuộc Sở Công Thương, tạo sự gắn kết cộng động doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng
a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại các huyện, thành phố tỉnh Bắc Kạn, bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
b) Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn;
c) Tổ chức, cá nhân tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.
2. Phạm vi áp dụng