Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2938/QĐ-UBND 2020 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Giồng Riềng tỉnh Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/12/2020", "sign_number": "2938/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/12/2020", "sign_number": "2938/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/12/2020", "sign_number": "2938/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/12/2020", "sign_number": "2938/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/12/2020", "sign_number": "2938/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2938/QĐ-UBND 2020 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Giồng Riềng tỉnh Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang đến năm 2040, tỷ lệ 1/25.000, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Định hướng phát triển không gian vùng
5.1. Mô hình phát triển không gian vùng
- Phát triển theo mô hình vành đai kết hợp tuyến tính hướng tâm.
- Lấy đô thị Giồng Riềng là đô thị trung tâm, phát triển thêm các đô thị vệ tinh như: Đô thị Long Thạnh trên trục Đường tỉnh 963B và Đô thị Thuận Hưng trên trục Đường tỉnh 963. Tập trung nguồn lực chính vào trung tâm huyện là thị trấn Giồng Riềng, đồng thời phân bố nguồn lực cho các cục phát triển chính của huyện tạo thành mối quan hệ tương hỗ cho nhau.
- Tập trung phát triển các đô thị khu vực trung tâm tạo động lực phát triển cho huyện kết hợp hệ thống đường vành đai đảm bảo được sự phát triển giữa các cực.
5.2. Phân vùng phát triển
Huyện Giồng Riềng được phát triển không gian theo 04 phân vùng chính:
a) Vùng đô thị trung tâm thị trấn Giồng Riềng: Gồm thị trấn Giồng Riềng và vùng không gian lân cận. Diện tích khoảng 2.272,95ha. Là vùng động lực phát triển cho toàn huyện.
- Là đô thị trung tâm hành chính chính trị, trung tâm kinh tế và văn hóa của toàn vùng. Định hướng phát triển mở rộng với chức năng đô thị gắn với các khu hành chính, trung tâm thương mại, tài chính - ngân hàng, trung tâm đào tạo, y tế, trung tâm thể dục thể thao, vui chơi giải trí. Hình thành một khu đô thị sầm uất, có sức sống trở thành khu vực hạt nhân của huyện Giồng Riềng. Lấy khu vực trung tâm huyện hiện hữu làm trung tâm, phát triển lan tỏa ra các trục phát triển.
- Các hoạt động kinh tế chính: Thương mại dịch vụ, buôn bán giao thương trao đổi hàng hóa, phát triển du lịch dựa trên hệ thống cảnh quan sông Giồng Riềng. Các sản phẩm nông nghiệp mang hình ảnh huyện Giồng Riềng.
b) Vùng không gian cửa ngõ phía Đông: Gồm các xã Ngọc Hòa, Hòa Thuận, Hòa An, Hòa Hưng, Hòa Lợi. Diện tích khoảng 18.808,27ha.
- Lấy đô thị Thuận Hưng làm động lực phát triển. Vùng phát triển đô thị phía Đông là đầu mối giao thương với các tỉnh như Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu,...phát triển các ngành sản xuất, kinh doanh nông sản - thực phẩm chất lượng cao, đầu mối giao thông vận chuyển giao thông bộ - thủy liên khu vực.
- Các hoạt động kinh tế chính: Thương mại dịch vụ, sản xuất kinh doanh nông sản, buôn bán giao thương trao đổi hàng hóa, phát triển du lịch dựa trên hệ thống vườn cây ăn trái, nông nghiệp hiện hữu.
c) Vùng không gian công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phía Bắc: Gồm các xã Thạnh Hưng, Thạnh Bình, Ngọc Chúc, Ngọc Thành, Ngọc Thuận, Thạnh Phước và Thạnh Lộc. Diện tích khoảng 25.516,40ha.
- Lấy xã Thạnh Hưng là trung tâm làm động lực phát triển. Vùng phát triển phía Bắc là khu vực tập trung phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, chuyên môn hóa chế biến nông sản, nghiên cứu, lai trồng các giống cây trồng. Đầu mối vận chuyển giao thương với các tỉnh lân cận như An Giang, Cần Thơ.
- Các hoạt động kinh tế chính: Thương mại dịch vụ, sản xuất kinh doanh chế biến nông sản, buôn bán giao thương trao đổi hàng hóa, phát triển du lịch dựa trên hệ thống nông nghiệp, cảnh quan kênh Xáng Thốt Nốt, rừng tràm.
d) Vùng không gian dịch vụ thương mại, đầu mối giao thương phía Tây Nam: Gồm các xã Long Thạnh, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Phú, Bàn Thạch, Thạnh Hòa, và Bàn Tân Định. Diện tích khoảng 17.338,65ha.
- Lấy đô thị Long Thạnh làm động lực phát triển. Vùng phát triển đô thị phía Tây Nam là khu vực tập trung phát triển thương mại dịch vụ, đầu mối giao thương của huyện. Vận chuyển hàng hóa có tuyến đường thủy là sông Cái Bé và đường bộ là Quốc lộ 61, Đường tỉnh 963B. Đây là khu vực tập trung phát triển dân cư, thương mại dịch vụ để hoàn thiện các cực phát triển của huyện.
- Các hoạt động kinh tế chính: Thương mại dịch vụ, các ngành công nghiệp (Cụm công nghiệp Long Thành), hoạt động sản xuất kinh doanh chế biến nông sản, buôn bán giao thương trao đổi hàng hóa, phát triển du lịch dựa trên hệ thống nông nghiệp, làng nghề truyền thống, cảnh quan sông Cái Bé.
5.3. Phân bố không gian phát triển nông nghiệp
- Phát triển nông nghiệp huyện phù hợp với mục tiêu chung của Điều chỉnh Quy hoạch nông nghiệp - nông thôn gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 được phê duyệt tại quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 09/01/2017 của UBND tỉnh Kiên Giang.
- Định hướng phát triển nông nghiệp thành 03 vùng chính cụ thể như sau:
+ Vùng sản xuất phía Bắc: Tập trung phát triển mô hình nông nghiệp chuyên canh cây lúa áp dụng các kỹ thuật nông nghiệp công nghệ cao kết hợp nuôi trồng thủy sản nước ngọt, xen canh, luân canh vào các mùa nước nổi.
+ Vùng sản xuất trung tâm: Tập trung phát triển mô hình trồng lúa, nông nghiệp ngắn ngày kết hợp với nhiều loại hình cây trồng khác nhau, thâm canh, xen canh, luân canh. Xây dựng các mô hình trồng trọt kiểu mẫu tận dụng lợi thế gần trung tâm huyện cùng hạ tầng để nâng cao giá trị. Tổ chức thêm các hình thức du lịch nông nghiệp trải nghiệm.
+ Vùng sản xuất phía Nam: Chuyển đổi dần sang trồng tập trung, phát triển mô hình nông nghiệp ngắn ngày (Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu gây xâm nhập mặn dễ ảnh hưởng đến đa phần hệ thống cây trồng hiện hữu), củng cố hệ thống các khu vực cây ăn trái kết hợp dịch vụ du lịch sinh thái. Phát triển các giống cây trồng có tính thích ứng mặn để có thể đảm bảo kinh tế trong những lúc tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng.
5.4. Phân bố không gian phát triển công nghiệp
- Giai đoạn đến năm 2030:
+ Hình thành cụm công nghiệp Thạnh Hưng với quy mô 50ha, bố trí các ngành nghề như công nghiệp chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản và thực phẩm; công nghiệp cơ khí, ngành nghề truyền thống; công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; sản xuất vật liệu xây dựng; may mặc; công nghiệp hỗ trợ.
+ Hình thành cụm công nghiệp Long Thạnh với quy mô 32ha, tập trung phát triển các ngành nghề như công nghiệp chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản và thực phẩm; công nghiệp cơ khí, ngành nghề truyền thống; công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; chế biến thức ăn gia súc, gia cầm; may mặc; công nghiệp hỗ trợ; sản xuất hàng tiêu dùng phục vụ nhu cầu dân sinh tại chỗ và vùng lân cận.
- Giai đoạn đến năm 2040: Phát triển tiểu thủ công nghiệp chủ yếu cung cấp các hoạt động hỗ trợ chung cho cụm công nghiệp, khuyến khích các hộ dân đầu tư nâng cao kinh tế địa phương.
5.5. Phân bố không gian phát triển hệ thống hạ tầng xã hội
a) Hệ thống thương mại dịch vụ
- Phát triển thị trấn Giồng Riềng trở thành một trung tâm thương mại dịch vụ cấp vùng huyện, làm chức năng phân phối luồng hàng hóa và đầu mối các hoạt động thương mại chính cho vùng huyện Giồng Riềng và khu vực lân cận; phát triển đa dạng các loại hình tổ chức và phương thức hoạt động thương mại, phát triển các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh đồng thời với các loại hình doanh nghiệp thương mại lớn với hệ thống phân phối hiện đại như siêu thị, trung tâm thương mại.
- Mạng lưới chợ: Tiếp tục nâng cấp các chợ xã, chợ khu vực và mở thêm chợ ở những nơi có nhu cầu (theo Quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã); Hình thành chợ đầu mối nông sản trong cụm công nghiệp khi có nhu cầu.
- Hệ thống công trình dịch vụ: Phát triển các tuyến phố kết hợp với dịch vụ thương mại đa dạng tại trung tâm của các đô thị và các trung tâm xã trên địa bàn huyện; Phát triển các điểm dịch vụ, trạm dừng chân, cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên tuyến quốc lộ và tỉnh lộ.
b) Hệ thống công trình y tế
- Định hướng cải tạo nâng cấp Bệnh viện đa khoa huyện. Đầu tư nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở. Đến năm 2030, cải tạo nâng cấp các trạm y tế, ưu tiên cho các khu vực dự kiến hình thành đô thị. Đến năm 2040, tiếp tục cải tạo nâng cấp trạm y tế cho các xã còn lại.
- Khuyến khích phát triển các cơ sở y tế ngoài công lập. Chú trọng phát triển y học cổ truyền trên địa bàn phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân, khuyến khích phát triển trồng cây dược liệu.
c) Hệ thống công trình giáo dục, đào tạo
- Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Định hướng cải tạo sửa chữa, đầu tư nâng cấp để phục vụ công tác hướng nghiệp và giáo dục nghề nghiệp nhằm chủ động đào tạo nghề cho lực lượng lao động của địa phương, nhất là lao động nông thôn.
- Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông: Cải tạo, nâng cấp, mở rộng diện tích và xây dựng mới các các cơ sở giáo dục theo chương trình kiên cố hóa trường lớp và theo quy hoạch mạng lưới trường, lớp học trên địa bàn tỉnh đã phê duyệt.
d) Hệ thống công trình thể dục thể thao - văn hóa
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển các cơ sở văn hóa - thể dục thể thao, khu vui chơi giải trí.
- Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh Trung tâm văn hóa thể thao huyện, bố trí các công trình như sân vận động, nhà thi đấu, bể bơi và các sân thể thao cơ bản khác phục vụ cho dân cư đô thị; nâng cấp cải tạo Nhà thiếu nhi và Bưu điện huyện.
- Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh Trung tâm văn hóa - thể thao cho các xã với quy mô theo quy định. Giai đoạn đầu, ưu tiên cho khu vực dự kiến hình thành đô thị; phát triển các hoạt động văn hóa - thể thao gắn với các trụ sở ấp.

Content:
Định hướng phát triển không gian vùng
5.1. Mô hình phát triển không gian vùng
- Phát triển theo mô hình vành đai kết hợp tuyến tính hướng tâm.
- Lấy đô thị Giồng Riềng là đô thị trung tâm, phát triển thêm các đô thị vệ tinh như: Đô thị Long Thạnh trên trục Đường tỉnh 963B và Đô thị Thuận Hưng trên trục Đường tỉnh 963. Tập trung nguồn lực chính vào trung tâm huyện là thị trấn Giồng Riềng, đồng thời phân bố nguồn lực cho các cục phát triển chính của huyện tạo thành mối quan hệ tương hỗ cho nhau.
- Tập trung phát triển các đô thị khu vực trung tâm tạo động lực phát triển cho huyện kết hợp hệ thống đường vành đai đảm bảo được sự phát triển giữa các cực.
5.2. Phân vùng phát triển
Huyện Giồng Riềng được phát triển không gian theo 04 phân vùng chính:
a) Vùng đô thị trung tâm thị trấn Giồng Riềng: Gồm thị trấn Giồng Riềng và vùng không gian lân cận. Diện tích khoảng 2.272,95ha. Là vùng động lực phát triển cho toàn huyện.
- Là đô thị trung tâm hành chính chính trị, trung tâm kinh tế và văn hóa của toàn vùng. Định hướng phát triển mở rộng với chức năng đô thị gắn với các khu hành chính, trung tâm thương mại, tài chính - ngân hàng, trung tâm đào tạo, y tế, trung tâm thể dục thể thao, vui chơi giải trí. Hình thành một khu đô thị sầm uất, có sức sống trở thành khu vực hạt nhân của huyện Giồng Riềng. Lấy khu vực trung tâm huyện hiện hữu làm trung tâm, phát triển lan tỏa ra các trục phát triển.
- Các hoạt động kinh tế chính: Thương mại dịch vụ, buôn bán giao thương trao đổi hàng hóa, phát triển du lịch dựa trên hệ thống cảnh quan sông Giồng Riềng. Các sản phẩm nông nghiệp mang hình ảnh huyện Giồng Riềng.
b) Vùng không gian cửa ngõ phía Đông: Gồm các xã Ngọc Hòa, Hòa Thuận, Hòa An, Hòa Hưng, Hòa Lợi. Diện tích khoảng 18.808,27ha.
- Lấy đô thị Thuận Hưng làm động lực phát triển. Vùng phát triển đô thị phía Đông là đầu mối giao thương với các tỉnh như Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu,...phát triển các ngành sản xuất, kinh doanh nông sản - thực phẩm chất lượng cao, đầu mối giao thông vận chuyển giao thông bộ - thủy liên khu vực.
- Các hoạt động kinh tế chính: Thương mại dịch vụ, sản xuất kinh doanh nông sản, buôn bán giao thương trao đổi hàng hóa, phát triển du lịch dựa trên hệ thống vườn cây ăn trái, nông nghiệp hiện hữu.
c) Vùng không gian công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phía Bắc: Gồm các xã Thạnh Hưng, Thạnh Bình, Ngọc Chúc, Ngọc Thành, Ngọc Thuận, Thạnh Phước và Thạnh Lộc. Diện tích khoảng 25.516,40ha.
- Lấy xã Thạnh Hưng là trung tâm làm động lực phát triển. Vùng phát triển phía Bắc là khu vực tập trung phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, chuyên môn hóa chế biến nông sản, nghiên cứu, lai trồng các giống cây trồng. Đầu mối vận chuyển giao thương với các tỉnh lân cận như An Giang, Cần Thơ.
- Các hoạt động kinh tế chính: Thương mại dịch vụ, sản xuất kinh doanh chế biến nông sản, buôn bán giao thương trao đổi hàng hóa, phát triển du lịch dựa trên hệ thống nông nghiệp, cảnh quan kênh Xáng Thốt Nốt, rừng tràm.
d) Vùng không gian dịch vụ thương mại, đầu mối giao thương phía Tây Nam: Gồm các xã Long Thạnh, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Phú, Bàn Thạch, Thạnh Hòa, và Bàn Tân Định. Diện tích khoảng 17.338,65ha.
- Lấy đô thị Long Thạnh làm động lực phát triển. Vùng phát triển đô thị phía Tây Nam là khu vực tập trung phát triển thương mại dịch vụ, đầu mối giao thương của huyện. Vận chuyển hàng hóa có tuyến đường thủy là sông Cái Bé và đường bộ là Quốc lộ 61, Đường tỉnh 963B. Đây là khu vực tập trung phát triển dân cư, thương mại dịch vụ để hoàn thiện các cực phát triển của huyện.
- Các hoạt động kinh tế chính: Thương mại dịch vụ, các ngành công nghiệp (Cụm công nghiệp Long Thành), hoạt động sản xuất kinh doanh chế biến nông sản, buôn bán giao thương trao đổi hàng hóa, phát triển du lịch dựa trên hệ thống nông nghiệp, làng nghề truyền thống, cảnh quan sông Cái Bé.
5.3. Phân bố không gian phát triển nông nghiệp
- Phát triển nông nghiệp huyện phù hợp với mục tiêu chung của Điều chỉnh Quy hoạch nông nghiệp - nông thôn gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 được phê duyệt tại quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 09/01/2017 của UBND tỉnh Kiên Giang.
- Định hướng phát triển nông nghiệp thành 03 vùng chính cụ thể như sau:
+ Vùng sản xuất phía Bắc: Tập trung phát triển mô hình nông nghiệp chuyên canh cây lúa áp dụng các kỹ thuật nông nghiệp công nghệ cao kết hợp nuôi trồng thủy sản nước ngọt, xen canh, luân canh vào các mùa nước nổi.
+ Vùng sản xuất trung tâm: Tập trung phát triển mô hình trồng lúa, nông nghiệp ngắn ngày kết hợp với nhiều loại hình cây trồng khác nhau, thâm canh, xen canh, luân canh. Xây dựng các mô hình trồng trọt kiểu mẫu tận dụng lợi thế gần trung tâm huyện cùng hạ tầng để nâng cao giá trị. Tổ chức thêm các hình thức du lịch nông nghiệp trải nghiệm.
+ Vùng sản xuất phía Nam: Chuyển đổi dần sang trồng tập trung, phát triển mô hình nông nghiệp ngắn ngày (Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu gây xâm nhập mặn dễ ảnh hưởng đến đa phần hệ thống cây trồng hiện hữu), củng cố hệ thống các khu vực cây ăn trái kết hợp dịch vụ du lịch sinh thái. Phát triển các giống cây trồng có tính thích ứng mặn để có thể đảm bảo kinh tế trong những lúc tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng.
5.4. Phân bố không gian phát triển công nghiệp
- Giai đoạn đến năm 2030:
+ Hình thành cụm công nghiệp Thạnh Hưng với quy mô 50ha, bố trí các ngành nghề như công nghiệp chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản và thực phẩm; công nghiệp cơ khí, ngành nghề truyền thống; công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; sản xuất vật liệu xây dựng; may mặc; công nghiệp hỗ trợ.
+ Hình thành cụm công nghiệp Long Thạnh với quy mô 32ha, tập trung phát triển các ngành nghề như công nghiệp chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản và thực phẩm; công nghiệp cơ khí, ngành nghề truyền thống; công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; chế biến thức ăn gia súc, gia cầm; may mặc; công nghiệp hỗ trợ; sản xuất hàng tiêu dùng phục vụ nhu cầu dân sinh tại chỗ và vùng lân cận.
- Giai đoạn đến năm 2040: Phát triển tiểu thủ công nghiệp chủ yếu cung cấp các hoạt động hỗ trợ chung cho cụm công nghiệp, khuyến khích các hộ dân đầu tư nâng cao kinh tế địa phương.
5.Phân bố không gian phát triển hệ thống hạ tầng xã hội
a) Hệ thống thương mại dịch vụ
- Phát triển thị trấn Giồng Riềng trở thành một trung tâm thương mại dịch vụ cấp vùng huyện, làm chức năng phân phối luồng hàng hóa và đầu mối các hoạt động thương mại chính cho vùng huyện Giồng Riềng và khu vực lân cận; phát triển đa dạng các loại hình tổ chức và phương thức hoạt động thương mại, phát triển các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh đồng thời với các loại hình doanh nghiệp thương mại lớn với hệ thống phân phối hiện đại như siêu thị, trung tâm thương mại.
- Mạng lưới chợ: Tiếp tục nâng cấp các chợ xã, chợ khu vực và mở thêm chợ ở những nơi có nhu cầu (theo Quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã); Hình thành chợ đầu mối nông sản trong cụm công nghiệp khi có nhu cầu.
- Hệ thống công trình dịch vụ: Phát triển các tuyến phố kết hợp với dịch vụ thương mại đa dạng tại trung tâm của các đô thị và các trung tâm xã trên địa bàn huyện; Phát triển các điểm dịch vụ, trạm dừng chân, cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên tuyến quốc lộ và tỉnh lộ.
b) Hệ thống công trình y tế
- Định hướng cải tạo nâng cấp Bệnh viện đa khoa huyện. Đầu tư nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở. Đến năm 2030, cải tạo nâng cấp các trạm y tế, ưu tiên cho các khu vực dự kiến hình thành đô thị. Đến năm 2040, tiếp tục cải tạo nâng cấp trạm y tế cho các xã còn lại.
- Khuyến khích phát triển các cơ sở y tế ngoài công lập. Chú trọng phát triển y học cổ truyền trên địa bàn phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân, khuyến khích phát triển trồng cây dược liệu.
c) Hệ thống công trình giáo dục, đào tạo
- Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Định hướng cải tạo sửa chữa, đầu tư nâng cấp để phục vụ công tác hướng nghiệp và giáo dục nghề nghiệp nhằm chủ động đào tạo nghề cho lực lượng lao động của địa phương, nhất là lao động nông thôn.
- Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông: Cải tạo, nâng cấp, mở rộng diện tích và xây dựng mới các các cơ sở giáo dục theo chương trình kiên cố hóa trường lớp và theo quy hoạch mạng lưới trường, lớp học trên địa bàn tỉnh đã phê duyệt.
d) Hệ thống công trình thể dục thể thao - văn hóa
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển các cơ sở văn hóa - thể dục thể thao, khu vui chơi giải trí.
- Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh Trung tâm văn hóa thể thao huyện, bố trí các công trình như sân vận động, nhà thi đấu, bể bơi và các sân thể thao cơ bản khác phục vụ cho dân cư đô thị; nâng cấp cải tạo Nhà thiếu nhi và Bưu điện huyện.
- Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh Trung tâm văn hóa - thể thao cho các xã với quy mô theo quy định. Giai đoạn đầu, ưu tiên cho khu vực dự kiến hình thành đô thị; phát triển các hoạt động văn hóa - thể thao gắn với các trụ sở ấp.