Document: Điều 1 Quyết định 4531/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch sử dụng đất trồng lúa Nghệ An đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/10/2013", "sign_number": "4531/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/10/2013", "sign_number": "4531/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/10/2013", "sign_number": "4531/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/10/2013", "sign_number": "4531/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/10/2013", "sign_number": "4531/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4531/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch sử dụng đất trồng lúa Nghệ An đến 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt: "Quy hoạch sử dụng đất trồng lúa tỉnh Nghệ An đến năm 2020, có tính đến năm 2030", gồm những nội dung sau:
1. Tên quy hoạch: Quy hoạch sử dụng đất trồng lúa tỉnh Nghệ An đến năm 2020, có tính đến năm 2030.
2. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Đoàn Quy hoạch Nông nghiệp và Thủy lợi Nghệ An.
3. Mục tiêu quy hoạch
a) Mục tiêu tổng quát:
- Quy hoạch sử dụng đất lúa đến năm 2020, có tính đến năm 2030 nhằm quản lý chặt chẽ quỹ đất lúa của tỉnh, đảm bảo an ninh lương thực gắn với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn.
- Quy hoạch sử dụng đất lúa gắn với việc thực hiện các chính sách bảo vệ, quản lý và phát triển đất lúa; chính sách hỗ trợ cho người sản xuất lúa; chính sách đối với các địa bàn trong tỉnh thuộc vùng quy hoạch chuyên sản xuất lúa…, tạo động lực cho sản xuất lúa gạo phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao đời sống của người trồng lúa.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2020, diện tích đất trồng lúa là 95.770 ha, trong đó đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) 84.000 ha và định hướng đến năm 2030 diện tích đất trồng lúa là 92.240 ha, trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 81.195 ha.
- Hình thành và phát triển vùng lúa hàng hóa, ứng dụng công nghệ sản xuất tiên tiến tại các vùng trọng điểm lúa của tỉnh khoảng 8.400 ha vào năm 2015 và 28.000 ha vào năm 2020.
4. Quy hoạch sử đụng đất trồng lúa
a) Quy hoạch diện tích đất trồng lúa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030:
Quy hoạch sử dụng đất lúa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 nhằm quản lý chặt chẽ quỹ đất trồng lúa của tỉnh, đảm bảo an ninh lương thực gắn với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh. Đến năm 2020, diện tích lúa ổn định 95.770 ha, trong đó đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) 84.000 ha và định hướng đến năm 2030 ổn định 92.240 ha diện tích lúa (trong đó đất chuyên trồng lúa nước) là 81.195 ha. Cụ thể:

Loại đất lúa

Hiện trạng năm 2010 (ha)

Kế hoạch 2015 (ha)

Quy hoạch đến 2020 (ha)

Quy hoạch đến 2030 (ha)

Tổng:

105.151,17

99.994,00

95.770,00

92.240,00

Đất sản xuất lúa nước

98.649,12

94.868,00

90.648,00

87.118,00

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

87.540,13

85.691,00

84.000,00

81.195,00

Đất sản xuất lúa rẫy

6.502,05

5.126,00

5.122,00

5.122,00

(Có phụ lục chi tiết kèm theo).
b) Quy hoạch phát triển sản xuất lúa đến năm 2020, có tính đến năm 2030:
- Quy hoạch vùng sản xuất lúa chất lượng cao:
Quy hoạch đến năm 2020, diện tích sản xuất lúa chất lượng cao của toàn tỉnh là 20.000 ha chiếm 24% đất chuyên trồng lúa nước toàn tỉnh; bố trí phân bổ chủ yếu tại các huyện đồng bằng và một số huyện miền núi thấp của tỉnh. Cụ thể được phân bổ như sau:

TT

Đơn vị huyện

Diện tích quy hoạch

Năm 2015

Năm 2020

1

Diễn Châu

1.000

3.000

2

Yên Thành

1.600

5.000

3

Quỳnh L­ưu

900

2.000

4

Đô Lư­ơng

900

2.000

5

Nam Đàn

900

2.000

6

H­ưng Nguyên

900

2.000

7

Nghi Lộc

900

2.000

8

Thanh Chương

900

2.000

Tổng:

8.000

20.000

- Quy hoạch vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Quyết định số 415/QĐ-UBND ngày 30/01/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An, phạm vi vùng quy hoạch như sau:
Tổng diện tích quy hoạch vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 là 28.000 ha; bố trí tại địa bàn 8 huyện vùng đồng bằng và trung du với 164 xã, thị trấn, gồm: Diễn Châu (29 xã, thị trấn) với diện tích 4.000 ha, Yên Thành (26 xã) với diện tích 6.000 ha, Quỳnh Lưu (21 xã) với diện tích 3.000 ha, Đô Lương (22 xã) với diện tích 3.000 ha, Nghi Lộc (17 xã) với diện tích 3.000 ha, Hưng Nguyên (17 xã) với diện tích 3.000 ha, Nam Đàn (14 xã) với diện tích 3.000 ha, Thanh Chương (18 xã) với diện tích 3.000 ha.
- Dự kiến kết quả sản xuất lúa đến năm 2020, có tính đến năm 2030:
Dự kiến diện tích gieo trồng, năng suất, sản lượng lúa qua các năm như sau:

Hạng mục

TH 2010

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2030

- Diện tích gieo trồng

183.414

171.847

169.767

163.509

- Năng suất BQ (tạ/ha)

45,18

52,0

55,0

57,0

- Sản lượng (tấn)

828.622

893.914

933.820

932.001

5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về tuyên truyền:
Các địa phương cần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của phương án quy hoạch sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, làm cơ sở điều chỉnh quy hoạch ngành trên địa bàn quản lý, hướng dẫn các hộ gia đình, các doanh nghiệp, trang trại triển khai thực hiện.
b) Giải pháp về khoa học công nghệ:
Thực hiện chuyển giao khoa học - công nghệ trong sản xuất lúa.
Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào quy trình canh tác như: Thực hành nông nghiệp theo tiêu chuẩn Vietgap, thâm canh lúa cải tiến (SRI), quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý dinh dưỡng (INM) và quản lý nước (IWM).
Nghiên cứu, tiếp thu và ứng dụng các công nghệ tiên tiến (công nghệ sinh học, cơ giới hóa, các tiến bộ kỹ thuật,...) trong nước và thế giới để đầu tư phát triển sản xuất lúa theo quy trình ứng dụng công nghệ cao phù hợp điều kiện sản xuất của từng vùng, từng địa phương với hiệu quả cao và bền vững.
c) Giải pháp sử dụng lớp đất mặt và bù bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng:
Thực hiện các chủ trương, chính sách, lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn toàn tỉnh như: Chương trình 30a cho các huyện nghèo, chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và các chương trình khác để thực hiện khai hoang mở rộng sản xuất đất lúa; đồng thời cải tạo đất lúa khác thành đất chuyên trồng lúa nước.
Để làm được nhiệm vụ trên, cần thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 42/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ và Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ.
Thực hiện việc xây dựng phương án sử dụng lớp đất mặt và bù bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng theo Thông tư số 30/2013/TT-BNN&PTNT ngày 11/6/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
d) Giải pháp về xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất:
Đẩy mạnh công tác dồn điền đổi thửa, cải tạo đồng ruộng, xây dựng đồng bộ hệ thống kênh mương tưới tiêu, đường nội đồng; thực hiện ứng dụng cơ giới hóa vào sản xuất lúa.
Tập trung ưu tiên đầu tư xây dựng, sửa chữa nâng cấp hệ thống hồ, đập thủy lợi, kênh mương tưới tiêu để đảm bảo đủ nguồn nước tưới tự chảy cho các vùng đất lúa được quy hoạch ổn định. Đối với vùng không có điều kiện tưới tự chảy thì đầu tư xây dựng trạm bơm và kênh mương để cung cấp đủ nước tưới cho cây lúa.
Khuyến khích và tạo điều kiện cho doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân đầu tư vốn xây dựng nhà kho, nhà máy, cơ sở vật chất phục vụ cho chế biến, bảo quản lúa gạo.
e) Giải pháp về ứng phó với biến đổi khí hậu:
Tập trung xây dựng và sửa chữa, nâng cấp hệ thống đê ngăn mặn, kè chống sạt lở ven song, hệ thống tiêu thoát lũ, các hồ đập thủy lợi,…tăng cường trồng và bảo vệ rừng, nhất là rừng phòng hộ đầu nguồn và ven biên để bảo vệ nguồn nước và môi trường sinh thái, nhằm ứng phó kịp thời với những yếu tố bất lợi của thời tiết để bảo vệ tốt diện tích đất lúa.
Xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cơ cấu giống lúa một cách hợp lý, đưa vào sản xuất các giống lúa mới có năng suất, chất lượng và có khả năng thích ứng với các điều kiện bất lợi của thời tiết.
g) Giải pháp chế biến, bảo quản sau thu hoạch và phát triển thị trường lúa gạo:
Giải pháp chế biến, bảo quản sau thu hoạch và phát triển thị trường lúa gạo có thể xem là biện pháp lâu dài để kích thích và ổn định sản xuất, giảm thiểu tổn thất cho nông dân và gia tăng lợi nhuận, bao gồm:
- Hình thành và phát triển chuỗi giá trị sản xuất lúa gạo nhằm nâng cấp chuỗi giá trị, bảo đảm chất lượng, tạo cơ chế cân đối và phát huy tối đa lợi nhuận của chuỗi giá trị.
- Nghiên cứu xây dựng thương hiệu lúa gạo giúp nông dân sản xuất hướng đến thị trường, bảo đảm chất lượng, tăng giá trị hàng hóa và tăng thu nhập.
- Xây dựng hệ thống cung cấp thông tin thị trường và thông tin - quảng bá giúp nông dân dễ dàng quyết định sản xuất và có kế hoạch sản xuất, dự báo được thị trường, giảm thiểu rủi ro trong sản xuất lúa gạo.
h) Giải pháp về cơ chế chính sách:
Triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách hiện hành, như: Chính sách về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Nghị định số 64/NĐ-CP ngày 27/9/1993; Chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ; Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND và Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày của UBND tỉnh Nghệ An,...

Content:
Điều 1. Phê duyệt: "Quy hoạch sử dụng đất trồng lúa tỉnh Nghệ An đến năm 2020, có tính đến năm 2030", gồm những nội dung sau:
1. Tên quy hoạch: Quy hoạch sử dụng đất trồng lúa tỉnh Nghệ An đến năm 2020, có tính đến năm 2030.
2. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Đoàn Quy hoạch Nông nghiệp và Thủy lợi Nghệ An.
3. Mục tiêu quy hoạch
a) Mục tiêu tổng quát:
- Quy hoạch sử dụng đất lúa đến năm 2020, có tính đến năm 2030 nhằm quản lý chặt chẽ quỹ đất lúa của tỉnh, đảm bảo an ninh lương thực gắn với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn.
- Quy hoạch sử dụng đất lúa gắn với việc thực hiện các chính sách bảo vệ, quản lý và phát triển đất lúa; chính sách hỗ trợ cho người sản xuất lúa; chính sách đối với các địa bàn trong tỉnh thuộc vùng quy hoạch chuyên sản xuất lúa…, tạo động lực cho sản xuất lúa gạo phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao đời sống của người trồng lúa.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2020, diện tích đất trồng lúa là 95.770 ha, trong đó đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) 84.000 ha và định hướng đến năm 2030 diện tích đất trồng lúa là 92.240 ha, trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 81.195 ha.
- Hình thành và phát triển vùng lúa hàng hóa, ứng dụng công nghệ sản xuất tiên tiến tại các vùng trọng điểm lúa của tỉnh khoảng 8.400 ha vào năm 2015 và 28.000 ha vào năm 2020.
4. Quy hoạch sử đụng đất trồng lúa
a) Quy hoạch diện tích đất trồng lúa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030:
Quy hoạch sử dụng đất lúa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 nhằm quản lý chặt chẽ quỹ đất trồng lúa của tỉnh, đảm bảo an ninh lương thực gắn với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh. Đến năm 2020, diện tích lúa ổn định 95.770 ha, trong đó đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) 84.000 ha và định hướng đến năm 2030 ổn định 92.240 ha diện tích lúa (trong đó đất chuyên trồng lúa nước) là 81.195 ha. Cụ thể:

Loại đất lúa

Hiện trạng năm 2010 (ha)

Kế hoạch 2015 (ha)

Quy hoạch đến 2020 (ha)

Quy hoạch đến 2030 (ha)

Tổng:

105.151,17

99.994,00

95.770,00

92.240,00

Đất sản xuất lúa nước

98.649,12

94.868,00

90.648,00

87.118,00

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

87.540,13

85.691,00

84.000,00

81.195,00

Đất sản xuất lúa rẫy

6.502,05

5.126,00

5.122,00

5.122,00

(Có phụ lục chi tiết kèm theo).
b) Quy hoạch phát triển sản xuất lúa đến năm 2020, có tính đến năm 2030:
- Quy hoạch vùng sản xuất lúa chất lượng cao:
Quy hoạch đến năm 2020, diện tích sản xuất lúa chất lượng cao của toàn tỉnh là 20.000 ha chiếm 24% đất chuyên trồng lúa nước toàn tỉnh; bố trí phân bổ chủ yếu tại các huyện đồng bằng và một số huyện miền núi thấp của tỉnh. Cụ thể được phân bổ như sau:

TT

Đơn vị huyện

Diện tích quy hoạch

Năm 2015

Năm 2020

1

Diễn Châu

1.000

3.000

2

Yên Thành

1.600

5.000

3

Quỳnh L­ưu

900

2.000

4

Đô Lư­ơng

900

2.000

5

Nam Đàn

900

2.000

6

H­ưng Nguyên

900

2.000

7

Nghi Lộc

900

2.000

8

Thanh Chương

900

2.000

Tổng:

8.000

20.000

- Quy hoạch vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Quyết định số 415/QĐ-UBND ngày 30/01/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An, phạm vi vùng quy hoạch như sau:
Tổng diện tích quy hoạch vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 là 28.000 ha; bố trí tại địa bàn 8 huyện vùng đồng bằng và trung du với 164 xã, thị trấn, gồm: Diễn Châu (29 xã, thị trấn) với diện tích 4.000 ha, Yên Thành (26 xã) với diện tích 6.000 ha, Quỳnh Lưu (21 xã) với diện tích 3.000 ha, Đô Lương (22 xã) với diện tích 3.000 ha, Nghi Lộc (17 xã) với diện tích 3.000 ha, Hưng Nguyên (17 xã) với diện tích 3.000 ha, Nam Đàn (14 xã) với diện tích 3.000 ha, Thanh Chương (18 xã) với diện tích 3.000 ha.
- Dự kiến kết quả sản xuất lúa đến năm 2020, có tính đến năm 2030:
Dự kiến diện tích gieo trồng, năng suất, sản lượng lúa qua các năm như sau:

Hạng mục

TH 2010

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2030

- Diện tích gieo trồng

183.414

171.847

169.767

163.509

- Năng suất BQ (tạ/ha)

45,18

52,0

55,0

57,0

- Sản lượng (tấn)

828.622

893.914

933.820

932.001

5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về tuyên truyền:
Các địa phương cần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của phương án quy hoạch sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, làm cơ sở điều chỉnh quy hoạch ngành trên địa bàn quản lý, hướng dẫn các hộ gia đình, các doanh nghiệp, trang trại triển khai thực hiện.
b) Giải pháp về khoa học công nghệ:
Thực hiện chuyển giao khoa học - công nghệ trong sản xuất lúa.
Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào quy trình canh tác như: Thực hành nông nghiệp theo tiêu chuẩn Vietgap, thâm canh lúa cải tiến (SRI), quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý dinh dưỡng (INM) và quản lý nước (IWM).
Nghiên cứu, tiếp thu và ứng dụng các công nghệ tiên tiến (công nghệ sinh học, cơ giới hóa, các tiến bộ kỹ thuật,...) trong nước và thế giới để đầu tư phát triển sản xuất lúa theo quy trình ứng dụng công nghệ cao phù hợp điều kiện sản xuất của từng vùng, từng địa phương với hiệu quả cao và bền vững.
c) Giải pháp sử dụng lớp đất mặt và bù bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng:
Thực hiện các chủ trương, chính sách, lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn toàn tỉnh như: Chương trình 30a cho các huyện nghèo, chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và các chương trình khác để thực hiện khai hoang mở rộng sản xuất đất lúa; đồng thời cải tạo đất lúa khác thành đất chuyên trồng lúa nước.
Để làm được nhiệm vụ trên, cần thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 42/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ và Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ.
Thực hiện việc xây dựng phương án sử dụng lớp đất mặt và bù bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng theo Thông tư số 30/2013/TT-BNN&PTNT ngày 11/6/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
d) Giải pháp về xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất:
Đẩy mạnh công tác dồn điền đổi thửa, cải tạo đồng ruộng, xây dựng đồng bộ hệ thống kênh mương tưới tiêu, đường nội đồng; thực hiện ứng dụng cơ giới hóa vào sản xuất lúa.
Tập trung ưu tiên đầu tư xây dựng, sửa chữa nâng cấp hệ thống hồ, đập thủy lợi, kênh mương tưới tiêu để đảm bảo đủ nguồn nước tưới tự chảy cho các vùng đất lúa được quy hoạch ổn định. Đối với vùng không có điều kiện tưới tự chảy thì đầu tư xây dựng trạm bơm và kênh mương để cung cấp đủ nước tưới cho cây lúa.
Khuyến khích và tạo điều kiện cho doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân đầu tư vốn xây dựng nhà kho, nhà máy, cơ sở vật chất phục vụ cho chế biến, bảo quản lúa gạo.
e) Giải pháp về ứng phó với biến đổi khí hậu:
Tập trung xây dựng và sửa chữa, nâng cấp hệ thống đê ngăn mặn, kè chống sạt lở ven song, hệ thống tiêu thoát lũ, các hồ đập thủy lợi,…tăng cường trồng và bảo vệ rừng, nhất là rừng phòng hộ đầu nguồn và ven biên để bảo vệ nguồn nước và môi trường sinh thái, nhằm ứng phó kịp thời với những yếu tố bất lợi của thời tiết để bảo vệ tốt diện tích đất lúa.
Xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cơ cấu giống lúa một cách hợp lý, đưa vào sản xuất các giống lúa mới có năng suất, chất lượng và có khả năng thích ứng với các điều kiện bất lợi của thời tiết.
g) Giải pháp chế biến, bảo quản sau thu hoạch và phát triển thị trường lúa gạo:
Giải pháp chế biến, bảo quản sau thu hoạch và phát triển thị trường lúa gạo có thể xem là biện pháp lâu dài để kích thích và ổn định sản xuất, giảm thiểu tổn thất cho nông dân và gia tăng lợi nhuận, bao gồm:
- Hình thành và phát triển chuỗi giá trị sản xuất lúa gạo nhằm nâng cấp chuỗi giá trị, bảo đảm chất lượng, tạo cơ chế cân đối và phát huy tối đa lợi nhuận của chuỗi giá trị.
- Nghiên cứu xây dựng thương hiệu lúa gạo giúp nông dân sản xuất hướng đến thị trường, bảo đảm chất lượng, tăng giá trị hàng hóa và tăng thu nhập.
- Xây dựng hệ thống cung cấp thông tin thị trường và thông tin - quảng bá giúp nông dân dễ dàng quyết định sản xuất và có kế hoạch sản xuất, dự báo được thị trường, giảm thiểu rủi ro trong sản xuất lúa gạo.
h) Giải pháp về cơ chế chính sách:
Triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách hiện hành, như: Chính sách về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Nghị định số 64/NĐ-CP ngày 27/9/1993; Chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ; Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND và Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày của UBND tỉnh Nghệ An,...