Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3241/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "3241/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "3241/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "3241/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "3241/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "3241/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3241/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa 2021 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021 - 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
...
8. Giải pháp về cơ chế, chính sách đối với HTX nông nghiệp
8.1. Hỗ trợ từ nguồn ngân sách Trung ương
a) Hỗ trợ nâng cao năng lực, nhận thức cho khu vực kinh tế tập thể
Căn cứ khoản 2 Mục III Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, HTX giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ:
- Đối tượng hỗ trợ: Cán bộ quản lý và thành viên HTX nông nghiệp; cán bộ, công chức làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về kinh tế tập thể cấp huyện.
- Điều kiện hỗ trợ: Được cử đi bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ với chuyên ngành phù hợp với vị trí công tác và nhu cầu của đơn vị.
- Nội dung hỗ trợ: Chi phí đi lại, mua tài liệu của chương trình khóa học; các khoản chi phí tổ chức, quản lý lớp học; thuê hội trường; thù lao giảng viên; tham quan, khảo sát; chi phí ăn, ở theo quy định của chế độ tài chính hiện hành và bảo hiểm (nếu có).
- Số lượng tham gia: 4.950 lượt người.
- Nguồn kinh phí và mức hỗ trợ:
+ Đối với cán bộ quản lý và thành viên HTX: Ngân sách Trung ương đảm bảo 100% chi phí đi lại, tổ chức lớp học, quản lý lớp học; thuê hội trường; thù lao giảng viên; tham quan, khảo sát và mua tài liệu học tập; 90% chi phí ăn, ở trong quá trình tham gia lớp bồi dưỡng;
+ Đối với cán bộ làm công tác quản lý nhà nước cấp huyện, xã: Ngân sách Trung ương đảm bảo 100% chi phí đi lại, tổ chức lớp học, quản lý lớp học; thuê hội trường; thù lao giảng viên; tham quan, khảo sát và mua tài liệu học tập; chi phí ăn, ở trong quá trình tham gia lớp bồi dưỡng.
+ Tổng kinh phí: 15.920 triệu đồng.
b) Hỗ trợ xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường
Căn cứ khoản 4 Mục III Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, HTX giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ:
- Đối tượng hỗ trợ: Các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Điều kiện hỗ trợ: HTX nông nghiệp sản xuất ra sản phẩm gắn với chuỗi giá trị, sản phẩm OCOP.
- Nội dung hỗ trợ: Kinh phí chứng nhận chất lượng, xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa, truy xuất nguồn gốc.
- Số lượng tham gia: 75 HTX.
- Nguồn kinh phí và mức hỗ trợ:
+ Ngân sách trung ương hỗ trợ 100%;
+ Tổng kinh phí: 75 HTX * 200 triệu đồng/HTX = 15.000 triệu đồng.
c) Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng và chế biến sản phẩm
Căn cứ khoản 5 Mục III Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, HTX giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ:
- Đối tượng hỗ trợ: Các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Điều kiện hỗ trợ:
+ HTX nông nghiệp hoạt động có hiệu quả, có tham gia liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành;
+ HTX căn cứ vào nhu cầu cần hỗ trợ đầu tư dự án xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc chế biến sản phẩm có đơn đề nghị gửi chính quyền địa phương nơi HTX tổ chức sản xuất, kinh doanh; hàng năm, UBND cấp huyện tổng hợp nhu cầu hỗ trợ gửi Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, trình thẩm định và phê duyệt theo quy định;
+ Các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc chế biến sản phẩm phải phục vụ cho hoạt động sản xuất - kinh doanh của thành viên, được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Nội dung hỗ trợ:
+ Xây dựng nhà kho, xưởng phân loại và đóng gói sản phẩm, xưởng sơ chế - chế biến và mua sắm trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mang lại lợi ích cho cộng đồng thành viên.
+ Xây dựng công trình thủy lợi, giao thông nội đồng trong lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp (bao gồm: Cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, đập dâng, kênh, bể chứa nước, công trình trên kênh và bờ bao các loại, hệ thống cấp nước đầu mối phục vụ tưới tiết kiệm; đường trục chính giao thông nội đồng, đường ranh cản lửa, đường lâm nghiệp).
+ Xây dựng công trình kết cấu hạ tầng vùng nuôi trồng thủy, hải sản bao gồm: Hệ thống cấp thoát nước đầu mối (ao, bể chứa, cống, kênh, đường ống cấp, tiêu nước, trạm bơm), đê bao, kè, đường giao thông, công trình xử lý nước thải chung đối với vùng nuôi trồng thủy sản; hệ thống phao tiêu, đèn báo ranh giới khu vực nuôi, hệ thống neo lồng bè; nâng cấp và phát triển lồng bè nuôi trồng hải sản tập trung của HTX nông nghiệp trên biển.
- Số lượng tham gia: 115 HTX.
- Nguồn kinh phí và mức hỗ trợ:
+ Ngân sách Trung ương hỗ trợ 2.400 triệu đồng cho 01 HTX (tương đương 80% tổng kinh phí của dự án, 20% còn lại là đối ứng của HTX).
+ Tổng kinh phí hỗ trợ: 276.000 triệu đồng.
8.2. Hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh
a) Hỗ trợ thành lập mới HTX nông nghiệp
Căn cứ khoản 1 Mục III Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, HTX giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ:
- Đối tượng hỗ trợ: Người dân có nhu cầu thành lập HTX.
- Nội dung hỗ trợ: Cung cấp thông tin, tư vấn, tập huấn, phổ biến quy định pháp luật về kinh tế tập thể, HTX. Hỗ trợ, tư vấn xây dựng điều lệ, Phương án sản xuất kinh doanh cho HTX.
- Nguồn kinh phí và mức hỗ trợ:
+ Ngân sách tỉnh đảm bảo 100%;
+ Tổng kinh phí: 81 HTX x 20 triệu đồng/HTX = 1.620 triệu đồng.
b) Chính sách đất đai
- Tập trung hỗ trợ các HTX nông nghiệp được tiếp cận chính sách đất đai, để đến năm 2025 có 100% HTX nông nghiệp được thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật;
- Hỗ trợ các HTX nông nghiệp tích tụ, tập trung đất đai để sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn theo Nghị quyết số 13/NQ-TU ngày 11/01/2019 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về tích tụ, tập trung đất đai để phát triển nông nghiệp quy mô lớn, công nghệ cao đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Giao UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện rà soát hiện trạng sử dụng đất của các HTX nông nghiệp trên địa bàn, đối với các HTX chưa có trụ sở làm và các HTX thành lập mới, để cập nhật nhu cầu sử dụng đất vào Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 - 2030, làm cơ sở thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật.
c) Xây dựng và nhân rộng mô hình HTX nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, có sản phẩm gắn với chuỗi giá trị, phát triển bền vững
- Đối tượng hỗ trợ: Các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Điều kiện hỗ trợ: HTX nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, chế biến sản phẩm, có sản phẩm gắn với chuỗi giá trị, phát triển bền vững.
- Số lượng tham gia: 86 HTX.
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất.
- Nguồn kinh phí và mức hỗ trợ:
+ Ngân sách tỉnh hỗ trợ 750 triệu đồng/mô hình;
+ Tổng kinh phí: 86 mô hình x 750 triệu đồng/mô hình = 64.500 triệu đồng.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH

- Nâng cao năng lực, nhận thức cho khu vực KTTT:

15.920 triệu đồng;

+ Bồi dưỡng cán bộ quản lý HTX:

12.480 triệu đồng;

+ Bồi dưỡng thành viên HTX:

2.495 triệu đồng;

+ Bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà nước về KTTT:

945 triệu đồng.

Trong đó: Ngân sách Trung ương:

15.920 triệu đồng.

- Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường:

15.000 triệu đồng.

Trong đó: Ngân sách Trung ương:

15.920 triệu đồng.

- Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng và chế biến sản phẩm:

345.000 triệu đồng.

Trong đó: + Ngân sách Trung ương:

276.000 triệu đồng;

+ HTX đối ứng:

69.000 triệu đồng.

- Thành lập mới HTX nông nghiệp:

1.620 triệu đồng.

Trong đó: Ngân sách tỉnh:

1.620 triệu đồng.

- Xây dựng mô hình:

81.700 triệu đồng:

Trong đó: + Ngân sách tỉnh:

64.500 triệu đồng;

+ HTX đối ứng:

17.200 triệu đồng.

Tổng kinh phí: 459.240 triệu đồng (Bốn trăm năm mươi chín tỷ, hai trăm bốn mươi triệu đồng chẵn).

Trong đó:

- Ngân sách nhà nước:

373.040 triệu đồng:

+ Ngân sách Trung ương:

306.920 triệu đồng;

+ Ngân sách tỉnh:

66.120 triệu đồng.

- HTX đối ứng:

86.200 triệu đồng.

Phân nguồn từng năm:

- Năm 2021: 91.518 triệu đồng;
- Năm 2023: 91.718 triệu đồng;
- Năm 2025: 91.758 triệu đồng.

- Năm 2022: 92.488 triệu đồng;
- Năm 2024: 91.758 triệu đồng;

Content:
Giải pháp về cơ chế, chính sách đối với HTX nông nghiệp
8.1. Hỗ trợ từ nguồn ngân sách Trung ương
a) Hỗ trợ nâng cao năng lực, nhận thức cho khu vực kinh tế tập thể
Căn cứ khoản 2 Mục III Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, HTX giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ:
- Đối tượng hỗ trợ: Cán bộ quản lý và thành viên HTX nông nghiệp; cán bộ, công chức làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về kinh tế tập thể cấp huyện.
- Điều kiện hỗ trợ: Được cử đi bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ với chuyên ngành phù hợp với vị trí công tác và nhu cầu của đơn vị.
- Nội dung hỗ trợ: Chi phí đi lại, mua tài liệu của chương trình khóa học; các khoản chi phí tổ chức, quản lý lớp học; thuê hội trường; thù lao giảng viên; tham quan, khảo sát; chi phí ăn, ở theo quy định của chế độ tài chính hiện hành và bảo hiểm (nếu có).
- Số lượng tham gia: 4.950 lượt người.
- Nguồn kinh phí và mức hỗ trợ:
+ Đối với cán bộ quản lý và thành viên HTX: Ngân sách Trung ương đảm bảo 100% chi phí đi lại, tổ chức lớp học, quản lý lớp học; thuê hội trường; thù lao giảng viên; tham quan, khảo sát và mua tài liệu học tập; 90% chi phí ăn, ở trong quá trình tham gia lớp bồi dưỡng;
+ Đối với cán bộ làm công tác quản lý nhà nước cấp huyện, xã: Ngân sách Trung ương đảm bảo 100% chi phí đi lại, tổ chức lớp học, quản lý lớp học; thuê hội trường; thù lao giảng viên; tham quan, khảo sát và mua tài liệu học tập; chi phí ăn, ở trong quá trình tham gia lớp bồi dưỡng.
+ Tổng kinh phí: 15.920 triệu đồng.
b) Hỗ trợ xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường
Căn cứ khoản 4 Mục III Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, HTX giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ:
- Đối tượng hỗ trợ: Các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Điều kiện hỗ trợ: HTX nông nghiệp sản xuất ra sản phẩm gắn với chuỗi giá trị, sản phẩm OCOP.
- Nội dung hỗ trợ: Kinh phí chứng nhận chất lượng, xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa, truy xuất nguồn gốc.
- Số lượng tham gia: 75 HTX.
- Nguồn kinh phí và mức hỗ trợ:
+ Ngân sách trung ương hỗ trợ 100%;
+ Tổng kinh phí: 75 HTX * 200 triệu đồng/HTX = 15.000 triệu đồng.
c) Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng và chế biến sản phẩm
Căn cứ khoản 5 Mục III Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, HTX giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ:
- Đối tượng hỗ trợ: Các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Điều kiện hỗ trợ:
+ HTX nông nghiệp hoạt động có hiệu quả, có tham gia liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành;
+ HTX căn cứ vào nhu cầu cần hỗ trợ đầu tư dự án xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc chế biến sản phẩm có đơn đề nghị gửi chính quyền địa phương nơi HTX tổ chức sản xuất, kinh doanh; hàng năm, UBND cấp huyện tổng hợp nhu cầu hỗ trợ gửi Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, trình thẩm định và phê duyệt theo quy định;
+ Các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc chế biến sản phẩm phải phục vụ cho hoạt động sản xuất - kinh doanh của thành viên, được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Nội dung hỗ trợ:
+ Xây dựng nhà kho, xưởng phân loại và đóng gói sản phẩm, xưởng sơ chế - chế biến và mua sắm trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mang lại lợi ích cho cộng đồng thành viên.
+ Xây dựng công trình thủy lợi, giao thông nội đồng trong lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp (bao gồm: Cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, đập dâng, kênh, bể chứa nước, công trình trên kênh và bờ bao các loại, hệ thống cấp nước đầu mối phục vụ tưới tiết kiệm; đường trục chính giao thông nội đồng, đường ranh cản lửa, đường lâm nghiệp).
+ Xây dựng công trình kết cấu hạ tầng vùng nuôi trồng thủy, hải sản bao gồm: Hệ thống cấp thoát nước đầu mối (ao, bể chứa, cống, kênh, đường ống cấp, tiêu nước, trạm bơm), đê bao, kè, đường giao thông, công trình xử lý nước thải chung đối với vùng nuôi trồng thủy sản; hệ thống phao tiêu, đèn báo ranh giới khu vực nuôi, hệ thống neo lồng bè; nâng cấp và phát triển lồng bè nuôi trồng hải sản tập trung của HTX nông nghiệp trên biển.
- Số lượng tham gia: 115 HTX.
- Nguồn kinh phí và mức hỗ trợ:
+ Ngân sách Trung ương hỗ trợ 2.400 triệu đồng cho 01 HTX (tương đương 80% tổng kinh phí của dự án, 20% còn lại là đối ứng của HTX).
+ Tổng kinh phí hỗ trợ: 276.000 triệu đồng.
8.2. Hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh
a) Hỗ trợ thành lập mới HTX nông nghiệp
Căn cứ khoản 1 Mục III Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, HTX giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ:
- Đối tượng hỗ trợ: Người dân có nhu cầu thành lập HTX.
- Nội dung hỗ trợ: Cung cấp thông tin, tư vấn, tập huấn, phổ biến quy định pháp luật về kinh tế tập thể, HTX. Hỗ trợ, tư vấn xây dựng điều lệ, Phương án sản xuất kinh doanh cho HTX.
- Nguồn kinh phí và mức hỗ trợ:
+ Ngân sách tỉnh đảm bảo 100%;
+ Tổng kinh phí: 81 HTX x 20 triệu đồng/HTX = 1.620 triệu đồng.
b) Chính sách đất đai
- Tập trung hỗ trợ các HTX nông nghiệp được tiếp cận chính sách đất đai, để đến năm 2025 có 100% HTX nông nghiệp được thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật;
- Hỗ trợ các HTX nông nghiệp tích tụ, tập trung đất đai để sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn theo Nghị quyết số 13/NQ-TU ngày 11/01/2019 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về tích tụ, tập trung đất đai để phát triển nông nghiệp quy mô lớn, công nghệ cao đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Giao UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện rà soát hiện trạng sử dụng đất của các HTX nông nghiệp trên địa bàn, đối với các HTX chưa có trụ sở làm và các HTX thành lập mới, để cập nhật nhu cầu sử dụng đất vào Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 - 2030, làm cơ sở thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật.
c) Xây dựng và nhân rộng mô hình HTX nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, có sản phẩm gắn với chuỗi giá trị, phát triển bền vững
- Đối tượng hỗ trợ: Các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Điều kiện hỗ trợ: HTX nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, chế biến sản phẩm, có sản phẩm gắn với chuỗi giá trị, phát triển bền vững.
- Số lượng tham gia: 86 HTX.
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất.
- Nguồn kinh phí và mức hỗ trợ:
+ Ngân sách tỉnh hỗ trợ 750 triệu đồng/mô hình;
+ Tổng kinh phí: 86 mô hình x 750 triệu đồng/mô hình = 64.500 triệu đồng.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH

- Nâng cao năng lực, nhận thức cho khu vực KTTT:

15.920 triệu đồng;

+ Bồi dưỡng cán bộ quản lý HTX:

12.480 triệu đồng;

+ Bồi dưỡng thành viên HTX:

2.495 triệu đồng;

+ Bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà nước về KTTT:

945 triệu đồng.

Trong đó: Ngân sách Trung ương:

15.920 triệu đồng.

- Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường:

15.000 triệu đồng.

Trong đó: Ngân sách Trung ương:

15.920 triệu đồng.

- Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng và chế biến sản phẩm:

345.000 triệu đồng.

Trong đó: + Ngân sách Trung ương:

276.000 triệu đồng;

+ HTX đối ứng:

69.000 triệu đồng.

- Thành lập mới HTX nông nghiệp:

1.620 triệu đồng.

Trong đó: Ngân sách tỉnh:

1.620 triệu đồng.

- Xây dựng mô hình:

81.700 triệu đồng:

Trong đó: + Ngân sách tỉnh:

64.500 triệu đồng;

+ HTX đối ứng:

17.200 triệu đồng.

Tổng kinh phí: 459.240 triệu đồng (Bốn trăm năm mươi chín tỷ, hai trăm bốn mươi triệu đồng chẵn).

Trong đó:

- Ngân sách nhà nước:

373.040 triệu đồng:

+ Ngân sách Trung ương:

306.920 triệu đồng;

+ Ngân sách tỉnh:

66.120 triệu đồng.

- HTX đối ứng:

86.200 triệu đồng.

Phân nguồn từng năm:

- Năm 2021: 91.518 triệu đồng;
- Năm 2023: 91.718 triệu đồng;
- Năm 2025: 91.758 triệu đồng.

- Năm 2022: 92.488 triệu đồng;
- Năm 2024: 91.758 triệu đồng;