Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 927/QĐ-UBND 2021 phát triển đô thị thành phố Phan Thiết tỉnh Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "14/04/2021", "sign_number": "927/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "14/04/2021", "sign_number": "927/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "14/04/2021", "sign_number": "927/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "14/04/2021", "sign_number": "927/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "14/04/2021", "sign_number": "927/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 927/QĐ-UBND 2021 phát triển đô thị thành phố Phan Thiết tỉnh Bình Thuận

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận đến năm 2040 với nội dung chính như sau:
...
2. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị theo các giai đoạn:
2.1. Giai đoạn đến năm 2025: Từng bước nâng cao chất lượng đô thị, đến năm 2025 cơ bản đạt tiêu chí đô thị loại I trực thuộc tỉnh.
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 25,0 m²/người; tỷ lệ nhà kiên cố và bán kiên cố đạt trên 98%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đạt trên 14,0%; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt trên 25,0%.
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt đạt 1.000 kwh/người/năm; tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 100%; tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ hẻm chiếu sáng đạt 85%.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đạt 120 lít/người/ngày đêm; tỷ lệ dân cư khu vực nội thị được cấp nước sạch đạt 100%.
- Mật độ đường cống thoát nước mưa chính đạt trên 4,4 km/km²; thực hiện triển khai dự án phòng chống và giảm ngập úng đối với các khu vực có nguy cơ ngập úng.
- Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 90%; tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt trên 40%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đạt 100%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý tại khu chôn lấp hợp vệ sinh hoặc tại các nhà máy chế biến rác đạt 95%; tỷ lệ chất thải y tế được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 100%.
- Chỉ tiêu đất cây xanh toàn đô thị đạt trên 7,0 m²/người; chỉ tiêu đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt trên 4,0 m²/người.
2.2. Giai đoạn đến năm 2030: Tiếp tục nâng cao chất lượng đô thị, hướng đến mục tiêu hoàn thiện các tiêu chí của đô thị loại I trực thuộc tỉnh.
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 26,5 m²/người; tỷ lệ nhà kiên cố và bán kiên cố đạt 100%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đạt trên 16,0%; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt trên 30,0%.
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt duy trì đạt 1.000 kwh/người/năm; duy trì tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 100%; tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ hẻm chiếu sáng đạt 90%.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đạt 125 lít/người/ngày đêm; tỷ lệ dân cư khu vực nội thị được cấp nước sạch đạt 100%.
- Mật độ đường cống thoát nước mưa chính đạt trên 4,5 km/km²; tiếp tục triển khai dự án phòng chống và giảm ngập úng đối với các khu vực có nguy cơ ngập úng.
- Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 100%; tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt trên 50%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đạt 100%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý tại khu chôn lấp hợp vệ sinh hoặc tại các nhà máy chế biến rác đạt 100%; tỷ lệ chất thải y tế được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 100%.
- Chỉ tiêu đất cây xanh toàn đô thị đạt trên 10,0 m²/người; chỉ tiêu đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt trên 5,0 m²/người.
2.3. Giai đoạn đến năm 2035: Tiếp tục nâng cao chất lượng đô thị, hoàn thiện cơ bản các tiêu chí của đô thị loại I trực thuộc tỉnh.
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 28,0 m²/người; duy trì tỷ lệ nhà kiên cố và bán kiên cố đạt 100%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đạt trên 20,0%; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng duy trì trên 30,0%.
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt duy trì đạt 1.000 kwh/người/năm; duy trì tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 100%; tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ hẻm chiếu sáng đạt 95%.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đạt 130 lít/người/ngày đêm; duy trì tỷ lệ dân cư khu vực nội thị được cấp nước sạch đạt 100%.
- Mật độ đường cống thoát nước mưa chính đạt trên 4,7 km/km²; tiếp tục triển khai dự án phòng chống và giảm ngập úng đối với các khu vực có nguy cơ ngập úng.
- Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 100%; tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt trên 60%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đạt 100%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý tại khu chôn lấp hợp vệ sinh hoặc tại các nhà máy chế biến rác đạt 100%; tỷ lệ chất thải y tế được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 100%.
- Chỉ tiêu đất cây xanh toàn đô thị đạt trên 12,0 m²/người; chỉ tiêu đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt trên 6,0 m²/người.
2.4. Giai đoạn đến năm 2040: Hoàn thiện các tiêu chí của đô thị loại I trực thuộc tỉnh.
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 29,5 m²/người; duy trì tỷ lệ nhà kiên cố và bán kiên cố đạt 100%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đạt trên 22,0%; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng duy trì trên 30,0%.
- Duy trì chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt 1.000 kwh/người/năm; duy trì tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 100%; tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ hẻm chiếu sáng đạt 100%.
- Duy trì chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đạt 130 lít/người/ngày đêm; duy trì tỷ lệ dân cư khu vực nội thị được cấp nước sạch đạt 100%.
- Mật độ đường cống thoát nước mưa chính đạt trên 5,0 km/km²; tiếp tục triển khai dự án phòng chống và giảm ngập úng đối với các khu vực có nguy cơ ngập úng.
- Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 100%; tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt trên 70%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đạt 100%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý tại khu chôn lấp hợp vệ sinh hoặc tại các nhà máy chế biến rác đạt 100%; tỷ lệ chất thải y tế được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 100%.
- Chỉ tiêu đất cây xanh toàn đô thị đạt trên 15,0 m²/người; chỉ tiêu đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt trên 7,0 m²/người.

Content:
Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị theo các giai đoạn:
2.1. Giai đoạn đến năm 2025: Từng bước nâng cao chất lượng đô thị, đến năm 2025 cơ bản đạt tiêu chí đô thị loại I trực thuộc tỉnh.
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 25,0 m²/người; tỷ lệ nhà kiên cố và bán kiên cố đạt trên 98%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đạt trên 14,0%; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt trên 25,0%.
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt đạt 1.000 kwh/người/năm; tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 100%; tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ hẻm chiếu sáng đạt 85%.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đạt 120 lít/người/ngày đêm; tỷ lệ dân cư khu vực nội thị được cấp nước sạch đạt 100%.
- Mật độ đường cống thoát nước mưa chính đạt trên 4,4 km/km²; thực hiện triển khai dự án phòng chống và giảm ngập úng đối với các khu vực có nguy cơ ngập úng.
- Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 90%; tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt trên 40%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đạt 100%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý tại khu chôn lấp hợp vệ sinh hoặc tại các nhà máy chế biến rác đạt 95%; tỷ lệ chất thải y tế được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 100%.
- Chỉ tiêu đất cây xanh toàn đô thị đạt trên 7,0 m²/người; chỉ tiêu đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt trên 4,0 m²/người.
2.Giai đoạn đến năm 2030: Tiếp tục nâng cao chất lượng đô thị, hướng đến mục tiêu hoàn thiện các tiêu chí của đô thị loại I trực thuộc tỉnh.
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 26,5 m²/người; tỷ lệ nhà kiên cố và bán kiên cố đạt 100%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đạt trên 16,0%; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt trên 30,0%.
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt duy trì đạt 1.000 kwh/người/năm; duy trì tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 100%; tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ hẻm chiếu sáng đạt 90%.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đạt 125 lít/người/ngày đêm; tỷ lệ dân cư khu vực nội thị được cấp nước sạch đạt 100%.
- Mật độ đường cống thoát nước mưa chính đạt trên 4,5 km/km²; tiếp tục triển khai dự án phòng chống và giảm ngập úng đối với các khu vực có nguy cơ ngập úng.
- Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 100%; tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt trên 50%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đạt 100%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý tại khu chôn lấp hợp vệ sinh hoặc tại các nhà máy chế biến rác đạt 100%; tỷ lệ chất thải y tế được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 100%.
- Chỉ tiêu đất cây xanh toàn đô thị đạt trên 10,0 m²/người; chỉ tiêu đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt trên 5,0 m²/người.
2.3. Giai đoạn đến năm 2035: Tiếp tục nâng cao chất lượng đô thị, hoàn thiện cơ bản các tiêu chí của đô thị loại I trực thuộc tỉnh.
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 28,0 m²/người; duy trì tỷ lệ nhà kiên cố và bán kiên cố đạt 100%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đạt trên 20,0%; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng duy trì trên 30,0%.
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt duy trì đạt 1.000 kwh/người/năm; duy trì tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 100%; tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ hẻm chiếu sáng đạt 95%.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đạt 130 lít/người/ngày đêm; duy trì tỷ lệ dân cư khu vực nội thị được cấp nước sạch đạt 100%.
- Mật độ đường cống thoát nước mưa chính đạt trên 4,7 km/km²; tiếp tục triển khai dự án phòng chống và giảm ngập úng đối với các khu vực có nguy cơ ngập úng.
- Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 100%; tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt trên 60%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đạt 100%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý tại khu chôn lấp hợp vệ sinh hoặc tại các nhà máy chế biến rác đạt 100%; tỷ lệ chất thải y tế được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 100%.
- Chỉ tiêu đất cây xanh toàn đô thị đạt trên 12,0 m²/người; chỉ tiêu đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt trên 6,0 m²/người.
2.4. Giai đoạn đến năm 2040: Hoàn thiện các tiêu chí của đô thị loại I trực thuộc tỉnh.
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 29,5 m²/người; duy trì tỷ lệ nhà kiên cố và bán kiên cố đạt 100%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đạt trên 22,0%; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng duy trì trên 30,0%.
- Duy trì chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt 1.000 kwh/người/năm; duy trì tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 100%; tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ hẻm chiếu sáng đạt 100%.
- Duy trì chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đạt 130 lít/người/ngày đêm; duy trì tỷ lệ dân cư khu vực nội thị được cấp nước sạch đạt 100%.
- Mật độ đường cống thoát nước mưa chính đạt trên 5,0 km/km²; tiếp tục triển khai dự án phòng chống và giảm ngập úng đối với các khu vực có nguy cơ ngập úng.
- Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 100%; tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt trên 70%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đạt 100%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý tại khu chôn lấp hợp vệ sinh hoặc tại các nhà máy chế biến rác đạt 100%; tỷ lệ chất thải y tế được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 100%.
- Chỉ tiêu đất cây xanh toàn đô thị đạt trên 15,0 m²/người; chỉ tiêu đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt trên 7,0 m²/người.