Document: Điểm a Khoản 2 Điều 31 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội 2003 số 05/2003/QH11

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "17/06/2003", "sign_number": "05/2003/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "17/06/2003", "sign_number": "05/2003/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "17/06/2003", "sign_number": "05/2003/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "17/06/2003", "sign_number": "05/2003/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "17/06/2003", "sign_number": "05/2003/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 31 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội 2003 số 05/2003/QH11

Điều 31. Tổ chức Đoàn giám sát của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội
...
2. Đoàn giám sát có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát trong quyết định thành lập Đoàn giám sát;

Content:
Thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát trong quyết định thành lập Đoàn giám sát;