Document: Điều 1 Quyết định 25/2010/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "25/08/2010", "sign_number": "25/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "25/08/2010", "sign_number": "25/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "25/08/2010", "sign_number": "25/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "25/08/2010", "sign_number": "25/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "25/08/2010", "sign_number": "25/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 25/2010/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 (có Quy hoạch kèm theo), với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm:
- Bảo vệ môi trường là một trong những nội dung cơ bản để phát triển bền vững, phải được thể hiện trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và dự án phát triển kinh tế - xã hội nên quy hoạch bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hòa với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để phát triển bền vững.
- Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội, của các cấp, các ngành, các tổ chức, hộ gia đình và mọi công dân trong tỉnh, bảo vệ môi trường mang tính quốc gia, khu vực và toàn cầu cho nên trong tổ chức thực hiện phải kết hợp giữa đầu tư của nhà nước với huy động các nguồn lực trong xã hội và tăng cường hợp tác quốc tế.
- Bảo vệ môi trường phải trên cơ sở tăng cường quản lý nhà nước, thể chế và pháp luật đi đôi với nâng cao nhận thức, trách nhiệm của mọi người dân và toàn xã hội.
- Bảo vệ môi trường phải được tiến hành thường xuyên, theo nguyên tắc phòng ngừa là chính, kết hợp với xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái, cải thiện môi trường và bảo tồn thiên nhiên; hoạt động bảo vệ môi trường phải tiến hành có trọng tâm, trọng điểm, với khoa học công nghệ là công cụ hữu hiệu trong bảo vệ môi trường.
2. Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường; bảo vệ và giải quyết cơ bản tình trạng suy thoái môi trường tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị, khu du lịch, khu khai khoáng, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các cơ sở chăn nuôi. Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, sự biến động khí hậu bất lợi đối với môi trường; ứng cứu và khắc phục có hiệu quả sự cố ô nhiễm môi trường do thiên tai gây ra. Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, duy trì và phát triển một số khu bảo tồn, vườn quốc gia. Đặt vấn đề bảo vệ môi trường lên hàng đầu trong quy hoạch và phát triển đô thị, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và chú trọng có trọng điểm trong quy hoạch và phát triển nông nghiệp, nông thôn. Thực hiện phân vùng quản lý môi trường để quản lý phát triển kinh tế - xã hội và triển khai các hoạt động bảo vệ môi trường theo mục tiêu phát triển bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Nâng cao một bước nhận thức, kiến thức về phòng ngừa ô nhiễm môi trường của các tầng lớp nh ân dân, các cơ quan, Đảng và Nhà nước, lực lượng vũ trang, các tổ chức chính trị-xã hội, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
- Hoàn thành việc xử lý các cơ sở ô nhiễm nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ trước năm 2012 và xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường mới phát sinh.
- Nâng cao một bước vững chắc khả năng kiểm soát ô nhiễm của các cơ sở sản xuất - kinh doanh, bệnh viện, khu dân cư, khu công nghiệp bằng áp dụng rộng rãi, có hiệu quả cao các biện pháp phòng ngừa và xử lý ô nhiễm, suy thoái môi trường. Cụ thể: 90% chất thải rắn đô thị ở thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công; 70% chất thải rắn đô thị ở các thị trấn, 100% chất thải rắn công nghiệp, chất thải y tế, chất thải nguy hại được thu gom, vận chuyển, xử lý hợp vệ sinh; 100% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, 80% các cơ sở sản xuất ngoài khu công nghiệp có trạm xử lý nước thải, 80% các cơ sở sản xuất công nghiệp có hệ thống xử lý khí thải đạt Quy chuẩn, Tiêu chuẩn Việt Nam; 100% số bệnh viện có trạm xử lý nước thải đạt Quy chuẩn, Tiêu chuẩn Việt Nam.
- Trước năm 2020 hoàn thành cơ bản việc cải tạo và nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước mưa, nước thải ở thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, các thị trấn cấp huyện, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; xây dựng vận hành các trạm xử lý nước thải đô thị tập trung đạt Quy chuẩn Việt Nam (trước mắt cho thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công).
- Khắc phục có hiệu qu ả mức độ ô nhiễm nguồn nước sông Cầu, sông Công, hồ Núi Cốc và các sông, hồ khác.
- Giảm thiểu ô nhiễm không khí và tiếng ồn bằng các giải pháp tổng hợp về quản lý và công nghệ phù hợp đối với các ngành công nghiệp, giao thông xây dựng.
- Quản lý và bảo vệ tốt tài nguyên nước các thủy vực sông Cầu, sông Công, các sông, các hồ khác trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo duy trì lưu lượng các sông, hồ không dưới mức trung bình hiện nay. Khắc phục tình trạng xói mòn, sạt lở bờ sông, suối, hồ.
- Quản lý tốt tài nguyên nước ngầm (nước dưới đất), không để suy giảm lưu lượng và chất lượng nước ngầm. Ngăn ngừa việc sụt lún đất, ô nhiễm nguồn nước bằng các biện pháp quản lý khai thác khoáng sản, khai thác nước ngầm và quản lý chất thải.
- Đảm bảo khôi phục diện tích các vùng rừng tự nhiên, tiếp tục các chương trình trồng rừng.
- Thực hiện tốt việc gắn kết quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội toàn tỉnh và từng ngành, lĩnh vực với kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững. Triển khai có hiệu quả các kết quả chính của dự án, đề tài nghiên cứu khoa học về môi trường đã được nghiệm thu.
- Đẩy mạnh chương trình phát triển mảng xanh đô thị ở nội thị, nhất là ở các khu còn ít mảng xanh.
- Phát triển phương pháp canh tác sạch (nông nghiệp hữu cơ), xây dựng nhiều vùng chuyên canh rau, chè không sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật, hoặc chỉ sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật dễ phân hủy được nhà nước cho phép. Phát triển rộng rãi quản lý d ịch hại tổng hợp (IPM) để hạn chế sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật. Xây dựng và thực hiện chương trình sản xuất nông sản sạch và an toàn thực phẩm.
- Tăng cường năng lực quản lý môi trường của tỉnh, chú trọng giải pháp tăng cường năng lực về kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công thương, Công an tỉnh; thành lập đơn vị quản lý môi trường cấp thị xã, huyện và các Ban An toàn và Môi trường ở các doanh nghiệp lớn. Tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành liên quan để ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và giữa các đơn vị này với UBND các huyện thành, thị và các cơ quan trung ương trên địa bàn nhằm đảm bảo công tác bảo vệ môi trường có hiệu quả, tạo chuyển biến tốt trong cải thiện môi trường trên địa bàn tỉnh.
3. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch.
3.1. Giải pháp về cơ chế chính sách.
Ban hành các quy định về cơ chế hành chính trong quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, cơ chế phối hợp triển khai quy chế dân chủ ở cơ sở (các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, cộng đồng liên quan), nhất là trong nhiệm vụ thẩm định và quản lý sau thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; giám sát môi trường hoặc công khai hóa công tác truyền thông, thông tin trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường.
Xây dựng và ban hành chính sách chung về nhiệm vụ phát triển bền vững tỉnh, trong đó tập trung chủ yếu cho các lĩnh vực chính là phát triển kinh tế, xã hội; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ về vốn và ưu đãi thuế đố i với các cơ sở áp dụng công nghệ sản xuất sạch, ít chất thải, phân loại, tái chế, tái sử dụng, thu gom, xử lý chất thải và xã hội hóa các thành phần kinh tế tham gia quản lý bảo vệ môi trường. Xây dựng chính sách, hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ giá đối với hoạt động bảo vệ môi trường.
Xây dựng và ban hành các quy chế về bảo vệ môi trường cho các vùng phát triển kinh tế xã hội và quản lý môi trường xác định theo quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh đến năm 2020.
3.2. Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục.
Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ môi trường đến các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, các cơ sở sản xuất, kinh doanh và nhân dân trong tỉnh, từng bước tạo thói quen, nếp sống và ý thức về bảo vệ môi trường của mỗi người dân. Phổ biến rộng rãi cho nhân dân, cán bộ các cơ quan, ban, ngành những vấn đề môi trường quan trọng của tỉnh, các mục tiêu cơ bản, các nội dung hoạt động cần thiết bảo vệ môi trường, các chương trình trọng điểm bảo vệ môi trường đã, đang và sẽ tiến hành.
Tăng cường vai trò của phát thanh, truyền hình, báo chí và các phương tiện truyền thông khác, khuyến khích tham gia mạnh mẽ, thiết thực trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Đưa nội dung bảo vệ môi trường vào hoạt động thường xuyên, mở chương mục luật pháp liên quan đến bảo vệ môi trường và phổ biến kiến thức bảo vệ môi trường. Huy động toàn thể quần chúng tham gia bảo vệ môi trường cùng cơ quan quản lý nhà nước về môi trường.
Xây dựng mạng lưới giáo dục môi trường và xã hội hóa bảo vệ môi trường gồm tất cả cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và các lĩnh vực khác, có sự tham gia của các lĩnh vực truyền thông, báo chí, văn hóa nghệ thuật cũng như các tổ chức đoàn thể và các doanh nghiệp. Phấn đấu đến năm 2020, tỉnh có một mạng lưới ho àn chỉnh về giáo dục và truyền thông môi trường phù hợp với chiến lược bảo vệ môi trường và ph át triển kinh tế xã hội bền vững.
3.3. Giải pháp về nguồn vốn.
Đa dạng hóa nguồn vốn và huy động mọi nguồn lực đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường, cụ thể:
- Bố trí mục chi r iêng cho sự nghiệp môi trường từ nguồn chi ngân sách tỉnh, đảm bảo hàng năm đạt không dưới 1% tổng chi ngân sách và tăng dần theo tốc độ phát triển kinh tế.
- Nguồn vốn từ thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường.
- Nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, ngân sách các bộ, ngành.
- Tranh thủ tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Huy động các nguồn đầu tư từ xã hội cho công tác bảo vệ môi trường như xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải tại các đô thị, thu gom và xử lý chất thải rắn.
- Gắn liền công tác bảo vệ môi trường trong các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch tổng thể và chi tiết về phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương, từng ngành và từng cơ sở sản xuất trong tỉnh.
3.4. Tăng cường năng lực quản lý môi trường.
Rà soát, ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Bảo vệ môi trường, các chương trình, kế hoạch nhằm triển khai thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị và các chương trình hành động tương ứng đã ban hành của Chính phủ.
Tiếp tục hoàn thiện bộ máy quản lý môi trường từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở, chú trọng đội ngũ cán bộ quản lý môi trường ở cấp cơ sở. Có sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các cấp, các ngành.
Tăng cường đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý về môi trường cho cán bộ công chức làm công tác bảo vệ môi trường.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các quy định pháp luật và áp dụng các chế tài cần thiết để xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Tăng cường quan trắc, dự báo diễn biến chất lượng môi trường, xác định kịp thời các vấn đề môi trường cấp bách của tỉnh. Phân loại các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm tiêu chuẩn môi trường.
3.5. Tăng cường nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.
Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong môi trường, công nghệ sạch thân thiện với môi trường, phát triển công nghệ xử lý và tái chế, tái sử dụng chất thải; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong bảo vệ môi trường; xây dựng và nhân rộng các mô hình về sản xuất sạch hơn; hình thành và phát triển ngành công nghiệp môi trường, tạo thị trường, thúc đẩy doanh nghiệp dịch vụ môi trường, phát triển kinh tế môi trường.
Đẩy mạnh và khuyến khích công tác đầu tư nghiên cứu sâu về lĩnh vực tận dụng và tái chế chất thải, nghiên cứu cải tiến quy trình công nghệ sản xuất (nhất là đối với các cơ sở cũ, công nghệ lạc hậu) từng bước thay đổi công nghệ hiện đại, theo hướng giảm tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu, giảm lượng chất thải và rủi ro.
Nghiên cứu xây dựng luận cứ khoa học phục vụ công tác hoạch định chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về bảo vệ môi trường trong phát triển bền vững.
3.6. Áp dụng các công cụ kinh tế.
Thực hiện nguyên tắc gây thiệt hại đối với môi trường phải khắc phục bồi thường. Thực hiện việc thu phí, ký quỹ bảo vệ môi trường, buộc bồi thường thiệt hại về môi trường.
Áp dụng các chính sách cơ chế hỗ trợ vốn, khuyến khích về thuế, trợ giá đối với hoạt động bảo vệ môi trường.
Khuyến khích áp dụng các cơ chế chuyển nhượng, trao đổi quyền phát thải và trách nhiệm xử lý chất thải phù hợp với cơ chế thị trường.
3.7. Tăng cường hợp tác khu vực và quốc tế về bảo vệ môi trường.
Đẩy mạnh công tác phát triển với các tỉnh nhằm tận dụng kinh nghiệm, khoa học kỹ thuật cho phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, đồng thời thu hút nguồn vốn từ các nhà đầu tư. Tích cực tham gia các cuộc hội thảo, diễn đàn về phát triển bền vững, tham quan học tập kinh nghiệm từ các tỉnh có nền khoa học phát triển cũng như tiếp thu thêm kiến thức cho quá trình phát triển bền vững tại tỉnh.
Tăng cường hợp tác quốc tế với các nước, các tổ chức phi chính phủ của quốc tế. Xây dựng các dự án nghiên cứu khoa học có sự đầu tư của tổ chức trong nước và quốc tế như UNDP, WB, WHO, ... về bảo vệ môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học, ... Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế để học hỏi, tận dụng các kinh nghiệm, sự trợ giúp của bạn bè quốc tế trong sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
4. Các chương trình, dự án ưu tiên.
- Chương trình 1 : Nâng cao năng lực quản lý môi trường và kiểm soát ô nhiễm.
- Chương trình 2: Quản lý môi trường đô thị.
- Chương trình 3: Quản lý môi trường công nghiệp.
- Chương trình 4: Quản lý môi trường nông nghiệp, nông thôn và đa dạng sinh học.
- Chương trình 5: Bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Thái Nguyên.
- Chương trình 6: Bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu.
- Chương trình 7: Thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Chương trình 8: Nâng cao nhận thức về môi trường và tham gia của cộng đồng trong bảo vệ môi trường
Trong mỗi chương trình, có các nhiệm vụ/dự án được xây dựng và triển khai thực hiện. Chi tiết các nhiệm vụ/dự án trong mỗi chương trình được thể hiện trong bản Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 (có Quy hoạch kèm theo), với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm:
- Bảo vệ môi trường là một trong những nội dung cơ bản để phát triển bền vững, phải được thể hiện trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và dự án phát triển kinh tế - xã hội nên quy hoạch bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hòa với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để phát triển bền vững.
- Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội, của các cấp, các ngành, các tổ chức, hộ gia đình và mọi công dân trong tỉnh, bảo vệ môi trường mang tính quốc gia, khu vực và toàn cầu cho nên trong tổ chức thực hiện phải kết hợp giữa đầu tư của nhà nước với huy động các nguồn lực trong xã hội và tăng cường hợp tác quốc tế.
- Bảo vệ môi trường phải trên cơ sở tăng cường quản lý nhà nước, thể chế và pháp luật đi đôi với nâng cao nhận thức, trách nhiệm của mọi người dân và toàn xã hội.
- Bảo vệ môi trường phải được tiến hành thường xuyên, theo nguyên tắc phòng ngừa là chính, kết hợp với xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái, cải thiện môi trường và bảo tồn thiên nhiên; hoạt động bảo vệ môi trường phải tiến hành có trọng tâm, trọng điểm, với khoa học công nghệ là công cụ hữu hiệu trong bảo vệ môi trường.
2. Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường; bảo vệ và giải quyết cơ bản tình trạng suy thoái môi trường tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị, khu du lịch, khu khai khoáng, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các cơ sở chăn nuôi. Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, sự biến động khí hậu bất lợi đối với môi trường; ứng cứu và khắc phục có hiệu quả sự cố ô nhiễm môi trường do thiên tai gây ra. Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, duy trì và phát triển một số khu bảo tồn, vườn quốc gia. Đặt vấn đề bảo vệ môi trường lên hàng đầu trong quy hoạch và phát triển đô thị, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và chú trọng có trọng điểm trong quy hoạch và phát triển nông nghiệp, nông thôn. Thực hiện phân vùng quản lý môi trường để quản lý phát triển kinh tế - xã hội và triển khai các hoạt động bảo vệ môi trường theo mục tiêu phát triển bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Nâng cao một bước nhận thức, kiến thức về phòng ngừa ô nhiễm môi trường của các tầng lớp nh ân dân, các cơ quan, Đảng và Nhà nước, lực lượng vũ trang, các tổ chức chính trị-xã hội, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
- Hoàn thành việc xử lý các cơ sở ô nhiễm nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ trước năm 2012 và xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường mới phát sinh.
- Nâng cao một bước vững chắc khả năng kiểm soát ô nhiễm của các cơ sở sản xuất - kinh doanh, bệnh viện, khu dân cư, khu công nghiệp bằng áp dụng rộng rãi, có hiệu quả cao các biện pháp phòng ngừa và xử lý ô nhiễm, suy thoái môi trường. Cụ thể: 90% chất thải rắn đô thị ở thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công; 70% chất thải rắn đô thị ở các thị trấn, 100% chất thải rắn công nghiệp, chất thải y tế, chất thải nguy hại được thu gom, vận chuyển, xử lý hợp vệ sinh; 100% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, 80% các cơ sở sản xuất ngoài khu công nghiệp có trạm xử lý nước thải, 80% các cơ sở sản xuất công nghiệp có hệ thống xử lý khí thải đạt Quy chuẩn, Tiêu chuẩn Việt Nam; 100% số bệnh viện có trạm xử lý nước thải đạt Quy chuẩn, Tiêu chuẩn Việt Nam.
- Trước năm 2020 hoàn thành cơ bản việc cải tạo và nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước mưa, nước thải ở thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, các thị trấn cấp huyện, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; xây dựng vận hành các trạm xử lý nước thải đô thị tập trung đạt Quy chuẩn Việt Nam (trước mắt cho thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công).
- Khắc phục có hiệu qu ả mức độ ô nhiễm nguồn nước sông Cầu, sông Công, hồ Núi Cốc và các sông, hồ khác.
- Giảm thiểu ô nhiễm không khí và tiếng ồn bằng các giải pháp tổng hợp về quản lý và công nghệ phù hợp đối với các ngành công nghiệp, giao thông xây dựng.
- Quản lý và bảo vệ tốt tài nguyên nước các thủy vực sông Cầu, sông Công, các sông, các hồ khác trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo duy trì lưu lượng các sông, hồ không dưới mức trung bình hiện nay. Khắc phục tình trạng xói mòn, sạt lở bờ sông, suối, hồ.
- Quản lý tốt tài nguyên nước ngầm (nước dưới đất), không để suy giảm lưu lượng và chất lượng nước ngầm. Ngăn ngừa việc sụt lún đất, ô nhiễm nguồn nước bằng các biện pháp quản lý khai thác khoáng sản, khai thác nước ngầm và quản lý chất thải.
- Đảm bảo khôi phục diện tích các vùng rừng tự nhiên, tiếp tục các chương trình trồng rừng.
- Thực hiện tốt việc gắn kết quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội toàn tỉnh và từng ngành, lĩnh vực với kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững. Triển khai có hiệu quả các kết quả chính của dự án, đề tài nghiên cứu khoa học về môi trường đã được nghiệm thu.
- Đẩy mạnh chương trình phát triển mảng xanh đô thị ở nội thị, nhất là ở các khu còn ít mảng xanh.
- Phát triển phương pháp canh tác sạch (nông nghiệp hữu cơ), xây dựng nhiều vùng chuyên canh rau, chè không sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật, hoặc chỉ sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật dễ phân hủy được nhà nước cho phép. Phát triển rộng rãi quản lý d ịch hại tổng hợp (IPM) để hạn chế sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật. Xây dựng và thực hiện chương trình sản xuất nông sản sạch và an toàn thực phẩm.
- Tăng cường năng lực quản lý môi trường của tỉnh, chú trọng giải pháp tăng cường năng lực về kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công thương, Công an tỉnh; thành lập đơn vị quản lý môi trường cấp thị xã, huyện và các Ban An toàn và Môi trường ở các doanh nghiệp lớn. Tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành liên quan để ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và giữa các đơn vị này với UBND các huyện thành, thị và các cơ quan trung ương trên địa bàn nhằm đảm bảo công tác bảo vệ môi trường có hiệu quả, tạo chuyển biến tốt trong cải thiện môi trường trên địa bàn tỉnh.
3. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch.
3.1. Giải pháp về cơ chế chính sách.
Ban hành các quy định về cơ chế hành chính trong quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, cơ chế phối hợp triển khai quy chế dân chủ ở cơ sở (các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, cộng đồng liên quan), nhất là trong nhiệm vụ thẩm định và quản lý sau thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; giám sát môi trường hoặc công khai hóa công tác truyền thông, thông tin trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường.
Xây dựng và ban hành chính sách chung về nhiệm vụ phát triển bền vững tỉnh, trong đó tập trung chủ yếu cho các lĩnh vực chính là phát triển kinh tế, xã hội; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ về vốn và ưu đãi thuế đố i với các cơ sở áp dụng công nghệ sản xuất sạch, ít chất thải, phân loại, tái chế, tái sử dụng, thu gom, xử lý chất thải và xã hội hóa các thành phần kinh tế tham gia quản lý bảo vệ môi trường. Xây dựng chính sách, hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ giá đối với hoạt động bảo vệ môi trường.
Xây dựng và ban hành các quy chế về bảo vệ môi trường cho các vùng phát triển kinh tế xã hội và quản lý môi trường xác định theo quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh đến năm 2020.
3.2. Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục.
Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ môi trường đến các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, các cơ sở sản xuất, kinh doanh và nhân dân trong tỉnh, từng bước tạo thói quen, nếp sống và ý thức về bảo vệ môi trường của mỗi người dân. Phổ biến rộng rãi cho nhân dân, cán bộ các cơ quan, ban, ngành những vấn đề môi trường quan trọng của tỉnh, các mục tiêu cơ bản, các nội dung hoạt động cần thiết bảo vệ môi trường, các chương trình trọng điểm bảo vệ môi trường đã, đang và sẽ tiến hành.
Tăng cường vai trò của phát thanh, truyền hình, báo chí và các phương tiện truyền thông khác, khuyến khích tham gia mạnh mẽ, thiết thực trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Đưa nội dung bảo vệ môi trường vào hoạt động thường xuyên, mở chương mục luật pháp liên quan đến bảo vệ môi trường và phổ biến kiến thức bảo vệ môi trường. Huy động toàn thể quần chúng tham gia bảo vệ môi trường cùng cơ quan quản lý nhà nước về môi trường.
Xây dựng mạng lưới giáo dục môi trường và xã hội hóa bảo vệ môi trường gồm tất cả cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và các lĩnh vực khác, có sự tham gia của các lĩnh vực truyền thông, báo chí, văn hóa nghệ thuật cũng như các tổ chức đoàn thể và các doanh nghiệp. Phấn đấu đến năm 2020, tỉnh có một mạng lưới ho àn chỉnh về giáo dục và truyền thông môi trường phù hợp với chiến lược bảo vệ môi trường và ph át triển kinh tế xã hội bền vững.
3.3. Giải pháp về nguồn vốn.
Đa dạng hóa nguồn vốn và huy động mọi nguồn lực đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường, cụ thể:
- Bố trí mục chi r iêng cho sự nghiệp môi trường từ nguồn chi ngân sách tỉnh, đảm bảo hàng năm đạt không dưới 1% tổng chi ngân sách và tăng dần theo tốc độ phát triển kinh tế.
- Nguồn vốn từ thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường.
- Nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, ngân sách các bộ, ngành.
- Tranh thủ tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Huy động các nguồn đầu tư từ xã hội cho công tác bảo vệ môi trường như xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải tại các đô thị, thu gom và xử lý chất thải rắn.
- Gắn liền công tác bảo vệ môi trường trong các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch tổng thể và chi tiết về phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương, từng ngành và từng cơ sở sản xuất trong tỉnh.
3.4. Tăng cường năng lực quản lý môi trường.
Rà soát, ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Bảo vệ môi trường, các chương trình, kế hoạch nhằm triển khai thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị và các chương trình hành động tương ứng đã ban hành của Chính phủ.
Tiếp tục hoàn thiện bộ máy quản lý môi trường từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở, chú trọng đội ngũ cán bộ quản lý môi trường ở cấp cơ sở. Có sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các cấp, các ngành.
Tăng cường đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý về môi trường cho cán bộ công chức làm công tác bảo vệ môi trường.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các quy định pháp luật và áp dụng các chế tài cần thiết để xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Tăng cường quan trắc, dự báo diễn biến chất lượng môi trường, xác định kịp thời các vấn đề môi trường cấp bách của tỉnh. Phân loại các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm tiêu chuẩn môi trường.
3.5. Tăng cường nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.
Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong môi trường, công nghệ sạch thân thiện với môi trường, phát triển công nghệ xử lý và tái chế, tái sử dụng chất thải; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong bảo vệ môi trường; xây dựng và nhân rộng các mô hình về sản xuất sạch hơn; hình thành và phát triển ngành công nghiệp môi trường, tạo thị trường, thúc đẩy doanh nghiệp dịch vụ môi trường, phát triển kinh tế môi trường.
Đẩy mạnh và khuyến khích công tác đầu tư nghiên cứu sâu về lĩnh vực tận dụng và tái chế chất thải, nghiên cứu cải tiến quy trình công nghệ sản xuất (nhất là đối với các cơ sở cũ, công nghệ lạc hậu) từng bước thay đổi công nghệ hiện đại, theo hướng giảm tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu, giảm lượng chất thải và rủi ro.
Nghiên cứu xây dựng luận cứ khoa học phục vụ công tác hoạch định chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về bảo vệ môi trường trong phát triển bền vững.
3.6. Áp dụng các công cụ kinh tế.
Thực hiện nguyên tắc gây thiệt hại đối với môi trường phải khắc phục bồi thường. Thực hiện việc thu phí, ký quỹ bảo vệ môi trường, buộc bồi thường thiệt hại về môi trường.
Áp dụng các chính sách cơ chế hỗ trợ vốn, khuyến khích về thuế, trợ giá đối với hoạt động bảo vệ môi trường.
Khuyến khích áp dụng các cơ chế chuyển nhượng, trao đổi quyền phát thải và trách nhiệm xử lý chất thải phù hợp với cơ chế thị trường.
3.7. Tăng cường hợp tác khu vực và quốc tế về bảo vệ môi trường.
Đẩy mạnh công tác phát triển với các tỉnh nhằm tận dụng kinh nghiệm, khoa học kỹ thuật cho phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, đồng thời thu hút nguồn vốn từ các nhà đầu tư. Tích cực tham gia các cuộc hội thảo, diễn đàn về phát triển bền vững, tham quan học tập kinh nghiệm từ các tỉnh có nền khoa học phát triển cũng như tiếp thu thêm kiến thức cho quá trình phát triển bền vững tại tỉnh.
Tăng cường hợp tác quốc tế với các nước, các tổ chức phi chính phủ của quốc tế. Xây dựng các dự án nghiên cứu khoa học có sự đầu tư của tổ chức trong nước và quốc tế như UNDP, WB, WHO, ... về bảo vệ môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học, ... Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế để học hỏi, tận dụng các kinh nghiệm, sự trợ giúp của bạn bè quốc tế trong sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
4. Các chương trình, dự án ưu tiên.
- Chương trình 1 : Nâng cao năng lực quản lý môi trường và kiểm soát ô nhiễm.
- Chương trình 2: Quản lý môi trường đô thị.
- Chương trình 3: Quản lý môi trường công nghiệp.
- Chương trình 4: Quản lý môi trường nông nghiệp, nông thôn và đa dạng sinh học.
- Chương trình 5: Bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Thái Nguyên.
- Chương trình 6: Bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu.
- Chương trình 7: Thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Chương trình 8: Nâng cao nhận thức về môi trường và tham gia của cộng đồng trong bảo vệ môi trường
Trong mỗi chương trình, có các nhiệm vụ/dự án được xây dựng và triển khai thực hiện. Chi tiết các nhiệm vụ/dự án trong mỗi chương trình được thể hiện trong bản Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.