Document: Khoản 7 Điều 2 Quyết định 222/1997/QĐ-NH2 sửa đổi tài khoản hệ thống tài khoản kế toán tổ chức tín dụng

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "14/07/1997", "sign_number": "222/1997/QĐ-NH2", "signer": "Chu Văn Nguyễn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "14/07/1997", "sign_number": "222/1997/QĐ-NH2", "signer": "Chu Văn Nguyễn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "14/07/1997", "sign_number": "222/1997/QĐ-NH2", "signer": "Chu Văn Nguyễn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "14/07/1997", "sign_number": "222/1997/QĐ-NH2", "signer": "Chu Văn Nguyễn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "14/07/1997", "sign_number": "222/1997/QĐ-NH2", "signer": "Chu Văn Nguyễn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 2 Quyết định 222/1997/QĐ-NH2 sửa đổi tài khoản hệ thống tài khoản kế toán tổ chức tín dụng

Điều 2. Các tài khoản cấp III thuộc tài khoản cấp II 431 "Cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam" dùng để hạch toán các hợp đồng cho thuê tài chính xác định tiền thuê bằng đồng Việt Nam. Các tài khoản cấp III thuộc tài khoản cấp II 432 "Cho thuê tài chính bằng ngoại tệ" dùng để hạch toán các hợp đồng cho thuê tài chính xác định tiền thuê bằng ngoại tệ theo quy định tại Thông tư số 03-TT/NH5 ngày 9/2/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước "Hướng dẫn thực hiện Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định 64/CP ngày 9/10/1995 của Chính phủ".
...
7. Đối với các tài khoản 461 và 462 - Các khoản trả thay khách hàng.
Các tài khoản này dùng để hạch toán số tiền (bằng đồng Việt Nam hay ngoại tệ) Ngân hàng bảo lãnh trả thay khách hàng trong trường hợp khách hàng trong được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ của mình khi đến hạn thanh toán.
Khoản tiền trả thay được coi như khoản Nợ quá hạn và khách hàng phải chịu phạt lãi suất nợ quá hạn tính theo khoản vay tương ứng. Đối với khoản trả thay này, Ngân hàng bảo lãnh phải đôn đốc thu hồi nợ ngay, nếu khách hàng không có khả năng trả, Ngân hàng bảo lãnh phải tiến hành phát mại tài sản cầm cố, thế chấp theo Pháp luật quy định để thu hồi nợ.
Bên Nợ ghi: - Số tiền Ngân hàng bảo lãnh đã trả thay.
Bên Có ghi: - Số tiền thu hồi được từ khách hàng được bảo lãnh.
Số dư Nợ: - Phản ảnh số tiền Ngân hàng bảo lãnh đã trả thay khách hàng nhưng chưa thu hồi được.
Hạch toán chi tiết:
- Mở tiểu khoản theo từng khách hàng được Ngân hàng bảo lãnh (kèm theo giấy nhận nợ).

Content:
Đối với các tài khoản 461 và 462 - Các khoản trả thay khách hàng.
Các tài khoản này dùng để hạch toán số tiền (bằng đồng Việt Nam hay ngoại tệ) Ngân hàng bảo lãnh trả thay khách hàng trong trường hợp khách hàng trong được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ của mình khi đến hạn thanh toán.
Khoản tiền trả thay được coi như khoản Nợ quá hạn và khách hàng phải chịu phạt lãi suất nợ quá hạn tính theo khoản vay tương ứng. Đối với khoản trả thay này, Ngân hàng bảo lãnh phải đôn đốc thu hồi nợ ngay, nếu khách hàng không có khả năng trả, Ngân hàng bảo lãnh phải tiến hành phát mại tài sản cầm cố, thế chấp theo Pháp luật quy định để thu hồi nợ.
Bên Nợ ghi: - Số tiền Ngân hàng bảo lãnh đã trả thay.
Bên Có ghi: - Số tiền thu hồi được từ khách hàng được bảo lãnh.
Số dư Nợ: - Phản ảnh số tiền Ngân hàng bảo lãnh đã trả thay khách hàng nhưng chưa thu hồi được.
Hạch toán chi tiết:
- Mở tiểu khoản theo từng khách hàng được Ngân hàng bảo lãnh (kèm theo giấy nhận nợ).