Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 121/2008/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "121/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "121/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "121/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "121/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "121/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 121/2008/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2020
Tiếp tục đầu tư phát triển các loại vật liệu cơ bản như: xi măng, vật liệu ốp lát, sứ vệ sinh, kính xây dựng, vật liệu xây, vật liệu lợp, đá xây dựng, cát xây dựng và vật liệu trang trí hoàn thiện, đồng thời chú trọng phát triển các loại vật liệu mới, thân thiện với môi trường.
...
b) Gạch gốm ốp lát và sứ vệ sinh:
- Định hướng về quy mô đầu tư, công nghệ khai thác, chế biến đất sét cao lanh và fenspat cho sản xuất gốm sứ xây dựng và bảo vệ môi trường, phải thực hiện theo các nội dung trong “Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020”, trong đó cần tập trung vào một số vấn đề chính sau:
+ Tập trung nghiên cứu xây dựng các quy trình công nghệ chế biến đất sét, cao lanh và fenspat cho phù hợp với đặc điểm và nguồn gốc thành tạo khoáng sản;
+ Tổ chức những cụm khai thác, chế biến cao lanh và fenspat tập trung để sản xuất các nguyên liệu thương phẩm, bảo đảm ổn định chất lượng;
+ Các cơ sở khai thác chế biến phải có những định hướng cụ thể về mục đích sử dụng đối với từng loại nguyên liệu có yêu cầu chất lượng khác nhau.
- Định hướng quy hoạch phát triển sản xuất gạch ốp lát và sứ vệ sinh.
Định hướng phát triển về đầu tư, công nghệ, chủng loại sản phẩm và xuất khẩu:
+ Các cơ sở sản xuất hiện có cần đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, hạ giá thành sản xuất và phải bảo đảm các tiêu chuẩn về môi trường trong sản xuất;
+ Đầu tư các cơ sở sản xuất tập trung công suất lớn, chuyên môn hóa sản xuất nguyên liệu để nâng cao hiệu quả đầu tư, tiết kiệm chi phí vật tư, năng lượng, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm;
+ Quy mô công suất của một cơ sở sản xuất gạch gốm ốp lát phải đạt từ 2 triệu m2/năm trở lên;
+ Đối với các cơ sở đầu tư mới công nghệ cần đạt được các tiêu chí sau:
• Công nghệ sản xuất gạch ốp lát hiện đại phải sản xuất được nhiều loại sản phẩm với các kích thước khác nhau; có khả năng ứng dụng các công nghệ trang trí mới để tạo ra các sản phẩm đa dạng có giá trị kinh tế; đồng thời có mức tiêu thụ nhiên liệu và năng lượng như sau:
. Khí hóa lỏng (LPG) ≤ 0,88 kg/m2 sản phẩm;
. Dầu diezel ≤ 1,07 kg/m2 sản phẩm;
. Điện ≤ 2,58 KWh/m2 sản phẩm.
Đối với các cơ sở sản xuất có điều kiện, có thể nghiên cứu sử dụng khí hóa than để thay thế song phải tuân thủ các tiêu chuẩn về khí thải để bảo đảm không làm ô nhiễm môi trường và chất lượng sản phẩm.
• Công nghệ sản xuất sứ vệ sinh hiện đại có khả năng đúc các sản phẩm có kích thước lớn với các tính năng sử dụng hiện đại, giảm tiếng ồn, giảm độ bám dính và tiết kiệm nước khi sử dụng; có khả năng sử dụng lớp phủ nano để nâng cao chất lượng bề mặt sản phẩm; đồng thời có mức tiêu hao nhiên liệu và năng lượng như sau:
. Khí hóa lỏng (LPG) ≤ 0,275 kg/kg sứ;
. Dầu diezel ≤ 0,72 kg/kg sứ;
. Điện ≤ 0,55 KWh/kg sứ;
• Đối với các cơ sở sản xuất có sử dụng các nhiên liệu khác thay thế thì yêu cầu phải đạt các chỉ tiêu tiêu hao tương ứng.
+ Chủng loại sản phẩm phải đa dạng, với nhiều mẫu mã, đặc biệt là các loại sản phẩm có chất lượng cao, phù hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam, phù hợp với thị hiếu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu:
. Mục tiêu xuất khẩu: giai đoạn từ nay đến năm 2010 khoảng 20%, giai đoạn 2011 – 2015 khoảng 25% và giai đoạn 2016 – 2020 khoảng 30% sản lượng.

Content:
Gạch gốm ốp lát và sứ vệ sinh:
- Định hướng về quy mô đầu tư, công nghệ khai thác, chế biến đất sét cao lanh và fenspat cho sản xuất gốm sứ xây dựng và bảo vệ môi trường, phải thực hiện theo các nội dung trong “Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020”, trong đó cần tập trung vào một số vấn đề chính sau:
+ Tập trung nghiên cứu xây dựng các quy trình công nghệ chế biến đất sét, cao lanh và fenspat cho phù hợp với đặc điểm và nguồn gốc thành tạo khoáng sản;
+ Tổ chức những cụm khai thác, chế biến cao lanh và fenspat tập trung để sản xuất các nguyên liệu thương phẩm, bảo đảm ổn định chất lượng;
+ Các cơ sở khai thác chế biến phải có những định hướng cụ thể về mục đích sử dụng đối với từng loại nguyên liệu có yêu cầu chất lượng khác nhau.
- Định hướng quy hoạch phát triển sản xuất gạch ốp lát và sứ vệ sinh.
Định hướng phát triển về đầu tư, công nghệ, chủng loại sản phẩm và xuất khẩu:
+ Các cơ sở sản xuất hiện có cần đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, hạ giá thành sản xuất và phải bảo đảm các tiêu chuẩn về môi trường trong sản xuất;
+ Đầu tư các cơ sở sản xuất tập trung công suất lớn, chuyên môn hóa sản xuất nguyên liệu để nâng cao hiệu quả đầu tư, tiết kiệm chi phí vật tư, năng lượng, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm;
+ Quy mô công suất của một cơ sở sản xuất gạch gốm ốp lát phải đạt từ 2 triệu m2/năm trở lên;
+ Đối với các cơ sở đầu tư mới công nghệ cần đạt được các tiêu chí sau:
• Công nghệ sản xuất gạch ốp lát hiện đại phải sản xuất được nhiều loại sản phẩm với các kích thước khác nhau; có khả năng ứng dụng các công nghệ trang trí mới để tạo ra các sản phẩm đa dạng có giá trị kinh tế; đồng thời có mức tiêu thụ nhiên liệu và năng lượng như sau:
. Khí hóa lỏng (LPG) ≤ 0,88 kg/m2 sản phẩm;
. Dầu diezel ≤ 1,07 kg/m2 sản phẩm;
. Điện ≤ 2,58 KWh/m2 sản phẩm.
Đối với các cơ sở sản xuất có điều kiện, có thể nghiên cứu sử dụng khí hóa than để thay thế song phải tuân thủ các tiêu chuẩn về khí thải để bảo đảm không làm ô nhiễm môi trường và chất lượng sản phẩm.
• Công nghệ sản xuất sứ vệ sinh hiện đại có khả năng đúc các sản phẩm có kích thước lớn với các tính năng sử dụng hiện đại, giảm tiếng ồn, giảm độ bám dính và tiết kiệm nước khi sử dụng; có khả năng sử dụng lớp phủ nano để nâng cao chất lượng bề mặt sản phẩm; đồng thời có mức tiêu hao nhiên liệu và năng lượng như sau:
. Khí hóa lỏng (LPG) ≤ 0,275 kg/kg sứ;
. Dầu diezel ≤ 0,72 kg/kg sứ;
. Điện ≤ 0,55 KWh/kg sứ;
• Đối với các cơ sở sản xuất có sử dụng các nhiên liệu khác thay thế thì yêu cầu phải đạt các chỉ tiêu tiêu hao tương ứng.
+ Chủng loại sản phẩm phải đa dạng, với nhiều mẫu mã, đặc biệt là các loại sản phẩm có chất lượng cao, phù hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam, phù hợp với thị hiếu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu:
. Mục tiêu xuất khẩu: giai đoạn từ nay đến năm 2010 khoảng 20%, giai đoạn 2011 – 2015 khoảng 25% và giai đoạn 2016 – 2020 khoảng 30% sản lượng.