Document: Điều 10 Nghị định 91/2007/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong hàng không dân dụng

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "91/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "91/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "91/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "91/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "91/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 10 Nghị định 91/2007/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong hàng không dân dụng có nội dung như sau:

Điều 10. Vi phạm các quy định về hoạt động bay
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
a) Không thông báo kịp thời với cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu việc tàu bay không thể bay đúng hành trình, đường hàng không, khu vực bay, điểm vào, điểm ra hoặc không thể hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay được chỉ định trong phép bay vì lý do khách quan hoặc xuất hiện các tình huống phải hạ cánh khẩn cấp và các tình huống cấp thiết khác;
b) Không thông báo kịp thời cho các cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn khi nhận được tín hiệu, thông báo hoặc tin tức về tàu bay đang trong tình trạng lâm nguy, lâm nạn;
c) Không bảo vệ tàu bay bị sự cố hoặc tai nạn, các thiết bị, các vật trên tàu bay bị sự cố hoặc tai nạn để phục vụ công tác điều tra;
d) Thả diều, các vật thể bay ngoài cảng hàng không, sân bay ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay;
đ) Không báo cáo kịp thời cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu thích hợp hoặc không trợ giúp theo khả năng khi phát hiện người, phương tiện giao thông hoặc tài sản khác bị nạn ở ngoài tàu bay;
e) Vô ý làm hư hỏng các trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay;
g) Không giao nộp chứng cứ về sự cố tai nạn của tàu bay cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
a) Sơn, kẻ, lắp đèn cảnh báo chướng ngại vật không đúng quy định;
b) Làm sai lệch thông tin, làm hư hỏng thiết bị kiểm tra và các bằng chứng khác liên quan đến sự cố hoặc tai nạn tàu bay;
c) Không thông báo cho cơ quan cấp phép bay, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu khi không thực hiện nhiệm vụ chuyến bay, kế hoạch bay;
d) Cố ý che giấu hoặc không thông báo về sự cố, tai nạn tàu bay;
đ) Bố trí không đủ hoặc bố trí nhân viên làm việc tại các vị trí yêu cầu phải có giấy phép, chứng chỉ chuyên môn mà không có giấy phép, chứng chỉ chuyên môn phù hợp;
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
a) Không thực hiện theo quy định của phép bay đã được cấp ngoài điểm h khoản 4, điểm c khoản 5 Điều này;
b) Bay trên khu vực đông dân không đúng độ cao quy định;
c) Xây dựng, lắp đặt các công trình, thiết bị kỹ thuật vi phạm giới hạn chướng ngại vật hàng không ngoài cảng hàng không, sân bay;
d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng theo quy định của giấy phép cấp cho cơ sở và hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay đã được cấp;
đ) Khai thác, vận hành, bảo dưỡng, hiệu chuẩn hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay không đúng quy định;
e) Cố ý làm hư hỏng các trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay;
g) Gây nhiễu, chiếm dụng, khai thác trùng lắp các tần số vô tuyến điện dành riêng cho hoạt động hàng không dân dụng;
h) Sử dụng đài, trạm thông tin liên lạc hoặc thiết bị khác gây cản trở, làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các đài, trạm vô tuyến điện hàng không.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
a) Điều khiển tàu bay vi phạm quy tắc bay, phương thức bay;
b) Xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hoá hoặc các đồ vật khác từ tàu bay xuống không theo quy định;
c) Cất cánh từ các cảng hàng không, sân bay khi chưa có lệnh hoặc thực hiện không đúng lệnh của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu;
d) Thực hiện chuyến bay thao diễn, luyện tập trên khu vực đông dân mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Cung cấp các thông tin không trung thực hoặc có những hành vi lừa dối khi xin phép bay;
e) Vi phạm quy định về chụp ảnh, thăm dò địa chất, quay phim từ trên không, thao diễn, luyện tập, thử nghiệm, sử dụng phương tiện liên lạc vô tuyến điện ngoài thiết bị của tàu bay;
g) Vi phạm quy định về liên lạc, điều hành, kiểm soát đối với tàu bay đang bay;
h) Bay không đúng hành trình, đường hàng không, khu vực bay, điểm vào, điểm ra được phép;
i) Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và hệ thống kỹ thuật, thiết bị không có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định.
5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
a) Thực hiện chuyến bay mà không có phép bay do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Bay vào khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay hoặc khu vực nguy hiểm khi không được phép của cơ quan có thẩm quyền hoặc vi phạm quy định về quản lý khu vực cấp bay, khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm;
c) Hạ cánh ở những nơi không được phép.
6. Hình thức xử phạt bổ sung
a) Tước quyền sử dụng giấy phép đến 6 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, d, đ khoản 3 và điểm a, g khoản 4 Điều này;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1, điểm e, g, h khoản 3 và điểm e khoản 4 Điều này.
7. Buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 1, điểm b khoản 2, điểm c, e, g khoản 3, điểm b khoản 4 Điều này.

Content:
Điều 10. Vi phạm các quy định về hoạt động bay
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
a) Không thông báo kịp thời với cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu việc tàu bay không thể bay đúng hành trình, đường hàng không, khu vực bay, điểm vào, điểm ra hoặc không thể hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay được chỉ định trong phép bay vì lý do khách quan hoặc xuất hiện các tình huống phải hạ cánh khẩn cấp và các tình huống cấp thiết khác;
b) Không thông báo kịp thời cho các cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn khi nhận được tín hiệu, thông báo hoặc tin tức về tàu bay đang trong tình trạng lâm nguy, lâm nạn;
c) Không bảo vệ tàu bay bị sự cố hoặc tai nạn, các thiết bị, các vật trên tàu bay bị sự cố hoặc tai nạn để phục vụ công tác điều tra;
d) Thả diều, các vật thể bay ngoài cảng hàng không, sân bay ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay;
đ) Không báo cáo kịp thời cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu thích hợp hoặc không trợ giúp theo khả năng khi phát hiện người, phương tiện giao thông hoặc tài sản khác bị nạn ở ngoài tàu bay;
e) Vô ý làm hư hỏng các trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay;
g) Không giao nộp chứng cứ về sự cố tai nạn của tàu bay cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
a) Sơn, kẻ, lắp đèn cảnh báo chướng ngại vật không đúng quy định;
b) Làm sai lệch thông tin, làm hư hỏng thiết bị kiểm tra và các bằng chứng khác liên quan đến sự cố hoặc tai nạn tàu bay;
c) Không thông báo cho cơ quan cấp phép bay, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu khi không thực hiện nhiệm vụ chuyến bay, kế hoạch bay;
d) Cố ý che giấu hoặc không thông báo về sự cố, tai nạn tàu bay;
đ) Bố trí không đủ hoặc bố trí nhân viên làm việc tại các vị trí yêu cầu phải có giấy phép, chứng chỉ chuyên môn mà không có giấy phép, chứng chỉ chuyên môn phù hợp;
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
a) Không thực hiện theo quy định của phép bay đã được cấp ngoài điểm h khoản 4, điểm c khoản 5 Điều này;
b) Bay trên khu vực đông dân không đúng độ cao quy định;
c) Xây dựng, lắp đặt các công trình, thiết bị kỹ thuật vi phạm giới hạn chướng ngại vật hàng không ngoài cảng hàng không, sân bay;
d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng theo quy định của giấy phép cấp cho cơ sở và hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay đã được cấp;
đ) Khai thác, vận hành, bảo dưỡng, hiệu chuẩn hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay không đúng quy định;
e) Cố ý làm hư hỏng các trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay;
g) Gây nhiễu, chiếm dụng, khai thác trùng lắp các tần số vô tuyến điện dành riêng cho hoạt động hàng không dân dụng;
h) Sử dụng đài, trạm thông tin liên lạc hoặc thiết bị khác gây cản trở, làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các đài, trạm vô tuyến điện hàng không.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
a) Điều khiển tàu bay vi phạm quy tắc bay, phương thức bay;
b) Xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hoá hoặc các đồ vật khác từ tàu bay xuống không theo quy định;
c) Cất cánh từ các cảng hàng không, sân bay khi chưa có lệnh hoặc thực hiện không đúng lệnh của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu;
d) Thực hiện chuyến bay thao diễn, luyện tập trên khu vực đông dân mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Cung cấp các thông tin không trung thực hoặc có những hành vi lừa dối khi xin phép bay;
e) Vi phạm quy định về chụp ảnh, thăm dò địa chất, quay phim từ trên không, thao diễn, luyện tập, thử nghiệm, sử dụng phương tiện liên lạc vô tuyến điện ngoài thiết bị của tàu bay;
g) Vi phạm quy định về liên lạc, điều hành, kiểm soát đối với tàu bay đang bay;
h) Bay không đúng hành trình, đường hàng không, khu vực bay, điểm vào, điểm ra được phép;
i) Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và hệ thống kỹ thuật, thiết bị không có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định.
5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
a) Thực hiện chuyến bay mà không có phép bay do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Bay vào khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay hoặc khu vực nguy hiểm khi không được phép của cơ quan có thẩm quyền hoặc vi phạm quy định về quản lý khu vực cấp bay, khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm;
c) Hạ cánh ở những nơi không được phép.
6. Hình thức xử phạt bổ sung
a) Tước quyền sử dụng giấy phép đến 6 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, d, đ khoản 3 và điểm a, g khoản 4 Điều này;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1, điểm e, g, h khoản 3 và điểm e khoản 4 Điều này.
7. Buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 1, điểm b khoản 2, điểm c, e, g khoản 3, điểm b khoản 4 Điều này.