Document: Khoản 12 Điều 1 Quyết định 622/QĐ-BGTVT dự án đầu tư xây dựng cầu dân sinh quản lý tài sản đường địa phương 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "02/03/2016", "sign_number": "622/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "02/03/2016", "sign_number": "622/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "02/03/2016", "sign_number": "622/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "02/03/2016", "sign_number": "622/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "02/03/2016", "sign_number": "622/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 1 Quyết định 622/QĐ-BGTVT dự án đầu tư xây dựng cầu dân sinh quản lý tài sản đường địa phương 2016

Điều 1. Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương (Tên tiếng Anh: Local Road Assets Management Project - LRAMP) với những nội dung chính như sau:
...
12. Phương thức giải ngân vốn WB: đối với hợp phần Tư vấn chung được thực hiện, giải ngân theo phương thức truyền thống; đối với Hợp phần Đường và Hợp phần cầu, giải ngân theo phương thức chương trình dựa trên kết quả (Program for Result - PforR) và thực hiện thông qua bộ chỉ số giải ngân như sau:
12.1. Hợp phần Đường: sẽ giải ngân theo 3 chỉ số sau:
- Chỉ số giải ngân 1.1 (DLI 1.1): Gắn giá trị giải ngân với số km đường được khôi phục, cải tạo hàng năm bằng vốn vay của WB.
- Chỉ số giải ngân 1.2 (DLI 1.2): Gắn giá trị giải ngân với số km đường địa phương (tỉnh, huyện, xã) được bảo dưỡng thường xuyên bằng ngân sách của địa phương.
- Chỉ số giải ngân 1.3 (DLI 1.3): Gắn giá trị giải ngân với số vốn của địa phương dành cho bảo dưỡng thường xuyên.
12.2. Hợp phần Cầu: sẽ giải ngân theo 2 chỉ số sau:
- Chỉ số giải ngân 2.1 (DLI 2.1): Gắn giá trị giải ngân với số lượng cầu dân sinh được xây dựng hoàn thành hàng năm bằng vốn vay của WB.
- Chỉ số giải ngân 2.2 (DLI 2.2): Gắn giá trị giải ngân với số tỉnh có cơ sở dữ liệu về cầu.
(Chi tiết bộ chỉ số giải ngân theo từng tỉnh trong Phụ lục 8)

Content:
Phương thức giải ngân vốn WB: đối với hợp phần Tư vấn chung được thực hiện, giải ngân theo phương thức truyền thống; đối với Hợp phần Đường và Hợp phần cầu, giải ngân theo phương thức chương trình dựa trên kết quả (Program for Result - PforR) và thực hiện thông qua bộ chỉ số giải ngân như sau:
12.1. Hợp phần Đường: sẽ giải ngân theo 3 chỉ số sau:
- Chỉ số giải ngân 1.1 (DLI 1.1): Gắn giá trị giải ngân với số km đường được khôi phục, cải tạo hàng năm bằng vốn vay của WB.
- Chỉ số giải ngân 1.2 (DLI 1.2): Gắn giá trị giải ngân với số km đường địa phương (tỉnh, huyện, xã) được bảo dưỡng thường xuyên bằng ngân sách của địa phương.
- Chỉ số giải ngân 1.3 (DLI 1.3): Gắn giá trị giải ngân với số vốn của địa phương dành cho bảo dưỡng thường xuyên.
12.2. Hợp phần Cầu: sẽ giải ngân theo 2 chỉ số sau:
- Chỉ số giải ngân 2.1 (DLI 2.1): Gắn giá trị giải ngân với số lượng cầu dân sinh được xây dựng hoàn thành hàng năm bằng vốn vay của WB.
- Chỉ số giải ngân 2.2 (DLI 2.2): Gắn giá trị giải ngân với số tỉnh có cơ sở dữ liệu về cầu.
(Chi tiết bộ chỉ số giải ngân theo từng tỉnh trong Phụ lục 8)