Document: Điều 1 Quyết định 347/QĐ-BGTVT 2015 Cảng hàng không Vinh quốc tế đến 2030 định hướng sau 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/01/2015", "sign_number": "347/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/01/2015", "sign_number": "347/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/01/2015", "sign_number": "347/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/01/2015", "sign_number": "347/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/01/2015", "sign_number": "347/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 347/QĐ-BGTVT 2015 Cảng hàng không Vinh quốc tế đến 2030 định hướng sau 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch Cảng hàng không Vinh thành cảng hàng không quốc tế giai đoạn đến năm 2030 và định hướng sau năm 2030 với các nội dung chính như sau:
1. Tên đề án: Quy hoạch điều chỉnh Cảng hàng không Vinh thành cảng hàng không quốc tế giai đoạn đến năm 2030 và định hướng sau năm 2030.
2. Địa điểm: Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
3. Nội dung quy hoạch điều chỉnh:
a) Cấp sân bay: 4E (theo mã tiêu chuẩn của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)) và sân bay quân sự cấp I (sân bay dùng chung giữa hàng không dân dụng và quân sự).
b) Vai trò, chức năng trong mạng cảng hàng không dân dụng toàn quốc: Là cảng hàng không quốc tế; đóng vai trò kết nối đường hàng không vùng Bắc Trung Bộ và tỉnh Nghệ An với các địa phương trong cả nước và các nước trong khu vực Đông Nam Á, Đông Bắc Á.
c) Mục tiêu quy hoạch:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Công suất: 2,5 triệu hành khách/năm;
+ Tổng số vị trí đỗ máy bay: 9 vị trí đỗ;
+ Loại máy bay khai thác: A321 và tương đương;
+ Phương thức tiếp cận hạ cánh: Tiếp cận chính xác.
- Giai đoạn đến năm 2030:
+ Công suất: 7 triệu hành khách/năm;
+ Tổng số vị trí đỗ máy bay: 15 vị trí đỗ;
+ Loại máy bay khai thác: B747/777/787, A350, A320/321 và tương đương;
+ Phương thức tiếp cận hạ cánh: Đạt tiêu chuẩn CAT I.
- Giai đoạn định hướng sau năm 2030:
+ Công suất: 10 triệu hành khách/năm;
+ Tổng số vị trí đỗ: 29 vị trí đỗ;
+ Loại máy bay khai thác: B747/777/787, A350, A320/321 và tương đương;
+ Phương thức tiếp cận hạ cánh: Đạt tiêu chuẩn CAT I.
d) Quy hoạch khu bay:
- Hệ thống đường cất hạ cánh (CHC):
+ Giai đoạn đến năm 2020: Giữ nguyên đường CHC hiện hữu, duy trì năng lực và tiêu chuẩn khai thác;
+ Giai đoạn đến năm 2030: Xây dựng đường CHC số 2 có kích thước 3000 m x 45 m, lề đường CHC hai bên rộng 7,5 m, đảm bảo khai thác các loại tàu bay code E như B747/777/787, A350 và tương đương;
+ Giai đoạn định hướng sau năm 2030: Duy tu, sửa chữa, nâng cấp đảm bảo năng lực khai thác.
- Hệ thống đường lăn:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Giữ nguyên hệ thống đường lăn hiện hữu, sửa chữa để duy trì năng lực và tiêu chuẩn khai thác;
+ Giai đoạn đến năm 2030: Xây dựng đường lăn song song đồng bộ với đường CHC số 2, khoảng cách giữa trục tim đường CHC và đường lăn song song là 182,5 m nhằm đảm bảo khai thác các loại tàu bay code E như B747/777/787, A350. Chiều rộng đường lăn 23 m, lề đường lăn hai bên rộng 10,5 m. Xây dựng thêm 04 đường lăn vuông góc, 01 đường lăn thoát nhanh;
+ Giai đoạn định hướng sau năm 2030: Xây dựng thêm 02 đường lăn vuông góc và 01 đường lăn thoát nhanh.
đ) Hệ thống sân đỗ tàu bay:
- Giai đoạn đến năm 2020: Mở rộng sân đỗ tàu bay đạt 9 vị trí đỗ, đảm bảo khai thác cho các loại tàu bay code E, D, C. Kết cấu sân đỗ bằng bê tông xi măng (BTXM), lề vật liệu sân đỗ bằng bê tông nhựa (BTN), bề rộng 10,5 m;
- Giai đoạn đến năm 2030: Mở rộng sân đỗ tàu bay đạt 15 vị trí đỗ, đảm bảo khai thác cho các loại tàu bay code E, D, C. Kết cấu sân đỗ bằng BTXM, lề vật liệu sân đỗ bằng BTN, bề rộng 10,5 m;
- Giai đoạn định hướng sau năm 2030: Mở rộng sân đỗ tàu bay đảm bảo 29 vị trí đỗ cho các loại tàu bay code E, D, C.
e) Quy hoạch khu hàng không dân dụng (HKDD):
Phát triển các công trình HKDD phù hợp với nhu cầu quản lý, khai thác với quy mô và diện tích được định hướng như sau:
- Nhà ga hành khách:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Sử dụng hệ thống nhà ga hiện hữu, công suất 2,5 triệu hành khách/năm (gồm nhà ga hiện hữu công suất 0,5 triệu hành khách/năm và nhà ga mới được xây dựng với công suất 2 triệu hành khách/năm), sử dụng chung nội địa và quốc tế;
+ Giai đoạn đến năm 2030: Xây dựng nhà ga hành khách mới số 2 với công suất khoảng 5 triệu hành khách/năm. Nhà ga 02 cao trình, sử dụng chung nội địa và quốc tế, đưa tổng công suất các nhà ga tương đương khoảng 7 triệu hành khách/năm;
+ Giai đoạn định hướng sau năm 2030: Nghiên cứu mở rộng nhà ga hành khách số 2 đạt công suất 8 triệu hành khách/năm. Tổng công suất các nhà ga tương đương khoảng 10 triệu hành khách/năm.
- Nhà ga hàng hóa:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Không đầu tư xây dựng nhà ga hàng hóa riêng biệt, sử dụng chung với nhà ga hành khách;
+ Giai đoạn đến năm 2030: Cải tạo nhà ga hành khách hiện hữu (công suất 0,5 triệu hành khách/năm) thành nhà ga hàng hóa với diện tích khoảng 2.500 m2, công suất khoảng 22.000 tấn hàng hóa/năm;
+ Giai đoạn định hướng sau năm 2030: Nghiên cứu mở rộng nhà ga hàng hóa với diện tích khoảng 6.500 m2, công suất khoảng 62.000 tấn hàng hóa/năm.
- Khu hành chính:
+ Nhà điều hành Cảng hàng không: được quy hoạch trên khu đất khoảng 4.500 m2;
+ Nhà làm việc công an, công an cửa khẩu, cảng vụ hàng không, hải quan, kiểm dịch y tế: được quy hoạch trên khu đất khoảng 20.000 m²;
+ Văn phòng đại diện các hãng hàng không: được quy hoạch trên khu đất khoảng 5.000 m2;
- Khu thương mại dịch vụ: được quy hoạch trên khu đất khoảng 10.000 m2.
- Khu cấp nhiên liệu:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Giữ nguyên khu cấp nhiên liệu hiện hữu, công suất 1.000 m3;
+ Giai đoạn đến năm 2030: Xây dựng khu cấp nhiên liệu với tổng công suất kho chứa nhiên liệu đạt khoảng 3.000 m3. Phương thức nhập nhiên liệu là dùng xe chuyên chở hoặc đường ống tra nạp ngầm;
+ Giai đoạn định hướng sau năm 2030: Mở rộng khu cấp nhiên liệu theo nhu cầu, xây mới kho chứa nhiên liệu đạt khoảng 7.000 m3.
- Trung tâm khẩn nguy cứu hỏa: Xây dựng 02 trạm khẩn nguy cứu hỏa và đầu tư xe cứu hỏa đạt CAT 9 theo quy định của ICAO: 01 trạm bố trí cùng khu trạm khu kỹ thuật ngoại trường; 01 trạm bố trí ở phía đầu 02 đường CHC số 2.
- Khu dự trữ phát triển các công trình phụ trợ:
+ Khu kỹ thuật máy bay (hangar): Giai đoạn đến năm 2020, chưa xây dựng hangar; Giai đoạn đến năm 2030, xây dựng khu kỹ thuật, sửa chữa bảo dưỡng đáp ứng 02 tàu bay code E hoặc tương đương, xây dựng sân đỗ trước hangar đảm bảo 3 - 4 vị trí đỗ tàu bay; Giai đoạn định hướng sau 2030, xây dựng mở rộng khu kỹ thuật, sửa chữa bảo dưỡng đáp ứng 03 tàu bay code E hoặc tương đương.
+ Khu tập kết trang thiết bị mặt đất: Giai đoạn đến năm 2030, xây dựng tại khu đất có diện tích 7.000 m2; Giai đoạn định hướng sau 2030, mở rộng theo nhu cầu khai thác.
+ Khu kiểm định trang thiết bị mặt đất: Giai đoạn đến năm 2030, xây dựng tại khu đất có diện tích khoảng 7.000 m2; Giai đoạn định hướng sau năm 2030, mở rộng theo nhu cầu khai thác.
+ Nhà xe ngoại trường: Giai đoạn đến năm 2030, xây dựng nhà xe ngoại trường và sân đỗ trước nhà xe với diện tích khoảng 2.000 m²; Giai đoạn định hướng sau năm 2030, xây dựng mở rộng theo nhu cầu khai thác đạt diện tích khoảng 7.000 m².
+ Khu chế biến suất ăn: Giai đoạn đến năm 2030, xây dựng khu chế biến suất ăn với diện tích khoảng 4.000 m²; Giai đoạn định hướng sau năm 2030, mở rộng theo nhu cầu khai thác.
g) Hệ thống thoát nước mặt: Hệ thống thoát nước mặt khu bay bằng các mương hở và cống ngầm kết nối với hệ thống
thoát nước chung của thành phố Vinh tại khu vực phía Bắc. Thoát nước khu HKDD qua hệ thống thoát nước chung đường trục vào cảng hàng không theo quy hoạch thành phố Vinh.
h) Hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải: Nước thải sinh hoạt được xử lý qua các hố ga và thoát qua hệ thống thoát nước mặt. Nước thải, chất thải công nghiệp được xử lý tại khu xử lý chất thải. Giai đoạn đến năm 2030, xây dựng khu xử lý chất thải trên khu đất có diện tích khoảng 12.000 m².
i) Hệ thống cấp nước: Nguồn nước lấy từ hệ thống cấp nước sạch thành phố Vinh dẫn đến bể ngầm và trạm cấp nước. Giai đoạn đến năm 2030, xây dựng hệ thống bể chứa đạt công suất khoảng 1.000 m³; giai đoạn định hướng sau năm 2030, xây dựng hệ thống bể chứa đạt công suất khoảng 2.000 m³.
k) Hệ thống cấp điện: Sử dụng nguồn điện từ đường dây 22KV của thành phố Vinh qua các trạm biến áp và hệ thống các máy phát điện dự phòng của từng phân khu chức năng,
l) Quy hoạch các công trình, quản lý bay:
- Đài kiểm soát không lưu: Giai đoạn đến năm 2020, giữ nguyên đài kiểm soát không lưu hiện hữu, đầu tư trang thiết bị đảm bảo khai thác; Giai đoạn đến năm 2030, đầu tư cải tạo và xây mới trung tâm điều hành chỉ huy bay, trung tâm hiệp đồng tìm kiếm cứu nạn. Chiều cao công trình không vượt quá 45 m so với cốt cao độ điểm quy chiếu đường CHC, đầu tư trang thiết bị đảm bảo khai thác; giai đoạn định hướng sau năm 2030, sửa chữa, cải tạo và đầu tư trang thiết bị đảm bảo khai thác. Trong phạm vi diện tích khu đất khoảng 6.000 m²;
- Đài DVOR/DME: Nghiên cứu đầu tư xây dựng khi có nhu cầu trong giai đoạn đến năm 2020. Giai đoạn sau năm 2020, nghiên cứu áp dụng phương thức dẫn đường PBN theo tiến độ của chương trình CNS/ATM toàn quốc;
- Trạm Radar thứ cấp và trạm VHF tầm xa: Quy hoạch giữ nguyên vị trí hiện trạng, quy hoạch khu đất có kích thước 210 m x 70 m để đảm bảo bố trí các thiết bị dẫn đường, quản lý bay;
- Đèn hiệu hàng không: Đầu tư xây dựng mới hệ thống đèn tiếp cận đạt tiêu chuẩn CAT I khi xây dựng đường CHC số 2;
- Hệ thống thiết bị hạ cánh ILS: Đầu tư xây dựng mới hệ thống thiết bị phụ trợ hạ cánh ILS đồng bộ với việc đầu tư xây dựng đường CHC số 2;
- Hệ thống quan trắc khí tượng tự động: Được đầu tư đồng bộ trong giai đoạn đến năm 2030.
m) Quy hoạch giao thông và các công trình khác:
- Sử dụng tuyến đường trục hiện hữu đã được đầu tư xây dựng và đã được đưa vào khai thác sử dụng từ đầu năm 2004 với 02 luồng chính có bề rộng mỗi luồng 10,5 m đủ để phân 3 làn xe với bề rộng mỗi làn 3,5 m, 02 luồng phụ có bề rộng mỗi luồng 7 m đủ để bố trí 2 làn xe với bề rộng mỗi làn 3,5 m;
- Đường trục vào Nhà ga hành khách xây mới nối tiếp từ đường trục đã xây dựng: Phân chia thành 2 luồng xe ra vào, mỗi luồng 10,5 m đủ để phân 3 làn xe với bề rộng mỗi làn 3,5 m, dải phân cách giữa rộng 18 m để dự trữ mở rộng đường trục, hai bên bố trí vỉa hè và hệ thống thoát nước rộng 5 m trong giai đoạn đến năm 2030;
- Đường nội bộ: Đường có bề rộng mặt đường trung bình từ 7,5 m đến 10,5 m tùy từng tuyến đường;
- Đường công vụ: Xây dựng đường công vụ quanh Cảng hàng không với bề rộng mặt đường 3,5 m trong giai đoạn đến năm 2030;
- Tường rào: Xây dựng tường rào bảo vệ quanh Cảng hàng không với tổng chiều dài khoảng 14.000 m trong giai đoạn đến năm 2030.
n) Quy hoạch sử dụng đất:
Tổng nhu cầu sử dụng đất của Cảng hàng không: 602,53 ha (Đất theo quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 06/QĐ-BGTVT ngày 03/01/2006 là 445,01 ha; Đất bổ sung theo quy hoạch điều chỉnh là 157,52 ha), trong đó:
- Đất của HKDD quản lý khoảng: 75,22 ha;
- Đất do quân sự quản lý khoảng: 238,70 ha;
- Đất dùng chung do dân dụng quản lý khoảng: 288,61 ha.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch Cảng hàng không Vinh thành cảng hàng không quốc tế giai đoạn đến năm 2030 và định hướng sau năm 2030 với các nội dung chính như sau:
1. Tên đề án: Quy hoạch điều chỉnh Cảng hàng không Vinh thành cảng hàng không quốc tế giai đoạn đến năm 2030 và định hướng sau năm 2030.
2. Địa điểm: Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
3. Nội dung quy hoạch điều chỉnh:
a) Cấp sân bay: 4E (theo mã tiêu chuẩn của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)) và sân bay quân sự cấp I (sân bay dùng chung giữa hàng không dân dụng và quân sự).
b) Vai trò, chức năng trong mạng cảng hàng không dân dụng toàn quốc: Là cảng hàng không quốc tế; đóng vai trò kết nối đường hàng không vùng Bắc Trung Bộ và tỉnh Nghệ An với các địa phương trong cả nước và các nước trong khu vực Đông Nam Á, Đông Bắc Á.
c) Mục tiêu quy hoạch:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Công suất: 2,5 triệu hành khách/năm;
+ Tổng số vị trí đỗ máy bay: 9 vị trí đỗ;
+ Loại máy bay khai thác: A321 và tương đương;
+ Phương thức tiếp cận hạ cánh: Tiếp cận chính xác.
- Giai đoạn đến năm 2030:
+ Công suất: 7 triệu hành khách/năm;
+ Tổng số vị trí đỗ máy bay: 15 vị trí đỗ;
+ Loại máy bay khai thác: B747/777/787, A350, A320/321 và tương đương;
+ Phương thức tiếp cận hạ cánh: Đạt tiêu chuẩn CAT I.
- Giai đoạn định hướng sau năm 2030:
+ Công suất: 10 triệu hành khách/năm;
+ Tổng số vị trí đỗ: 29 vị trí đỗ;
+ Loại máy bay khai thác: B747/777/787, A350, A320/321 và tương đương;
+ Phương thức tiếp cận hạ cánh: Đạt tiêu chuẩn CAT I.
d) Quy hoạch khu bay:
- Hệ thống đường cất hạ cánh (CHC):
+ Giai đoạn đến năm 2020: Giữ nguyên đường CHC hiện hữu, duy trì năng lực và tiêu chuẩn khai thác;
+ Giai đoạn đến năm 2030: Xây dựng đường CHC số 2 có kích thước 3000 m x 45 m, lề đường CHC hai bên rộng 7,5 m, đảm bảo khai thác các loại tàu bay code E như B747/777/787, A350 và tương đương;
+ Giai đoạn định hướng sau năm 2030: Duy tu, sửa chữa, nâng cấp đảm bảo năng lực khai thác.
- Hệ thống đường lăn:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Giữ nguyên hệ thống đường lăn hiện hữu, sửa chữa để duy trì năng lực và tiêu chuẩn khai thác;
+ Giai đoạn đến năm 2030: Xây dựng đường lăn song song đồng bộ với đường CHC số 2, khoảng cách giữa trục tim đường CHC và đường lăn song song là 182,5 m nhằm đảm bảo khai thác các loại tàu bay code E như B747/777/787, A350. Chiều rộng đường lăn 23 m, lề đường lăn hai bên rộng 10,5 m. Xây dựng thêm 04 đường lăn vuông góc, 01 đường lăn thoát nhanh;
+ Giai đoạn định hướng sau năm 2030: Xây dựng thêm 02 đường lăn vuông góc và 01 đường lăn thoát nhanh.
đ) Hệ thống sân đỗ tàu bay:
- Giai đoạn đến năm 2020: Mở rộng sân đỗ tàu bay đạt 9 vị trí đỗ, đảm bảo khai thác cho các loại tàu bay code E, D, C. Kết cấu sân đỗ bằng bê tông xi măng (BTXM), lề vật liệu sân đỗ bằng bê tông nhựa (BTN), bề rộng 10,5 m;
- Giai đoạn đến năm 2030: Mở rộng sân đỗ tàu bay đạt 15 vị trí đỗ, đảm bảo khai thác cho các loại tàu bay code E, D, C. Kết cấu sân đỗ bằng BTXM, lề vật liệu sân đỗ bằng BTN, bề rộng 10,5 m;
- Giai đoạn định hướng sau năm 2030: Mở rộng sân đỗ tàu bay đảm bảo 29 vị trí đỗ cho các loại tàu bay code E, D, C.
e) Quy hoạch khu hàng không dân dụng (HKDD):
Phát triển các công trình HKDD phù hợp với nhu cầu quản lý, khai thác với quy mô và diện tích được định hướng như sau:
- Nhà ga hành khách:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Sử dụng hệ thống nhà ga hiện hữu, công suất 2,5 triệu hành khách/năm (gồm nhà ga hiện hữu công suất 0,5 triệu hành khách/năm và nhà ga mới được xây dựng với công suất 2 triệu hành khách/năm), sử dụng chung nội địa và quốc tế;
+ Giai đoạn đến năm 2030: Xây dựng nhà ga hành khách mới số 2 với công suất khoảng 5 triệu hành khách/năm. Nhà ga 02 cao trình, sử dụng chung nội địa và quốc tế, đưa tổng công suất các nhà ga tương đương khoảng 7 triệu hành khách/năm;
+ Giai đoạn định hướng sau năm 2030: Nghiên cứu mở rộng nhà ga hành khách số 2 đạt công suất 8 triệu hành khách/năm. Tổng công suất các nhà ga tương đương khoảng 10 triệu hành khách/năm.
- Nhà ga hàng hóa:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Không đầu tư xây dựng nhà ga hàng hóa riêng biệt, sử dụng chung với nhà ga hành khách;
+ Giai đoạn đến năm 2030: Cải tạo nhà ga hành khách hiện hữu (công suất 0,5 triệu hành khách/năm) thành nhà ga hàng hóa với diện tích khoảng 2.500 m2, công suất khoảng 22.000 tấn hàng hóa/năm;
+ Giai đoạn định hướng sau năm 2030: Nghiên cứu mở rộng nhà ga hàng hóa với diện tích khoảng 6.500 m2, công suất khoảng 62.000 tấn hàng hóa/năm.
- Khu hành chính:
+ Nhà điều hành Cảng hàng không: được quy hoạch trên khu đất khoảng 4.500 m2;
+ Nhà làm việc công an, công an cửa khẩu, cảng vụ hàng không, hải quan, kiểm dịch y tế: được quy hoạch trên khu đất khoảng 20.000 m²;
+ Văn phòng đại diện các hãng hàng không: được quy hoạch trên khu đất khoảng 5.000 m2;
- Khu thương mại dịch vụ: được quy hoạch trên khu đất khoảng 10.000 m2.
- Khu cấp nhiên liệu:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Giữ nguyên khu cấp nhiên liệu hiện hữu, công suất 1.000 m3;
+ Giai đoạn đến năm 2030: Xây dựng khu cấp nhiên liệu với tổng công suất kho chứa nhiên liệu đạt khoảng 3.000 m3. Phương thức nhập nhiên liệu là dùng xe chuyên chở hoặc đường ống tra nạp ngầm;
+ Giai đoạn định hướng sau năm 2030: Mở rộng khu cấp nhiên liệu theo nhu cầu, xây mới kho chứa nhiên liệu đạt khoảng 7.000 m3.
- Trung tâm khẩn nguy cứu hỏa: Xây dựng 02 trạm khẩn nguy cứu hỏa và đầu tư xe cứu hỏa đạt CAT 9 theo quy định của ICAO: 01 trạm bố trí cùng khu trạm khu kỹ thuật ngoại trường; 01 trạm bố trí ở phía đầu 02 đường CHC số 2.
- Khu dự trữ phát triển các công trình phụ trợ:
+ Khu kỹ thuật máy bay (hangar): Giai đoạn đến năm 2020, chưa xây dựng hangar; Giai đoạn đến năm 2030, xây dựng khu kỹ thuật, sửa chữa bảo dưỡng đáp ứng 02 tàu bay code E hoặc tương đương, xây dựng sân đỗ trước hangar đảm bảo 3 - 4 vị trí đỗ tàu bay; Giai đoạn định hướng sau 2030, xây dựng mở rộng khu kỹ thuật, sửa chữa bảo dưỡng đáp ứng 03 tàu bay code E hoặc tương đương.
+ Khu tập kết trang thiết bị mặt đất: Giai đoạn đến năm 2030, xây dựng tại khu đất có diện tích 7.000 m2; Giai đoạn định hướng sau 2030, mở rộng theo nhu cầu khai thác.
+ Khu kiểm định trang thiết bị mặt đất: Giai đoạn đến năm 2030, xây dựng tại khu đất có diện tích khoảng 7.000 m2; Giai đoạn định hướng sau năm 2030, mở rộng theo nhu cầu khai thác.
+ Nhà xe ngoại trường: Giai đoạn đến năm 2030, xây dựng nhà xe ngoại trường và sân đỗ trước nhà xe với diện tích khoảng 2.000 m²; Giai đoạn định hướng sau năm 2030, xây dựng mở rộng theo nhu cầu khai thác đạt diện tích khoảng 7.000 m².
+ Khu chế biến suất ăn: Giai đoạn đến năm 2030, xây dựng khu chế biến suất ăn với diện tích khoảng 4.000 m²; Giai đoạn định hướng sau năm 2030, mở rộng theo nhu cầu khai thác.
g) Hệ thống thoát nước mặt: Hệ thống thoát nước mặt khu bay bằng các mương hở và cống ngầm kết nối với hệ thống
thoát nước chung của thành phố Vinh tại khu vực phía Bắc. Thoát nước khu HKDD qua hệ thống thoát nước chung đường trục vào cảng hàng không theo quy hoạch thành phố Vinh.
h) Hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải: Nước thải sinh hoạt được xử lý qua các hố ga và thoát qua hệ thống thoát nước mặt. Nước thải, chất thải công nghiệp được xử lý tại khu xử lý chất thải. Giai đoạn đến năm 2030, xây dựng khu xử lý chất thải trên khu đất có diện tích khoảng 12.000 m².
i) Hệ thống cấp nước: Nguồn nước lấy từ hệ thống cấp nước sạch thành phố Vinh dẫn đến bể ngầm và trạm cấp nước. Giai đoạn đến năm 2030, xây dựng hệ thống bể chứa đạt công suất khoảng 1.000 m³; giai đoạn định hướng sau năm 2030, xây dựng hệ thống bể chứa đạt công suất khoảng 2.000 m³.
k) Hệ thống cấp điện: Sử dụng nguồn điện từ đường dây 22KV của thành phố Vinh qua các trạm biến áp và hệ thống các máy phát điện dự phòng của từng phân khu chức năng,
l) Quy hoạch các công trình, quản lý bay:
- Đài kiểm soát không lưu: Giai đoạn đến năm 2020, giữ nguyên đài kiểm soát không lưu hiện hữu, đầu tư trang thiết bị đảm bảo khai thác; Giai đoạn đến năm 2030, đầu tư cải tạo và xây mới trung tâm điều hành chỉ huy bay, trung tâm hiệp đồng tìm kiếm cứu nạn. Chiều cao công trình không vượt quá 45 m so với cốt cao độ điểm quy chiếu đường CHC, đầu tư trang thiết bị đảm bảo khai thác; giai đoạn định hướng sau năm 2030, sửa chữa, cải tạo và đầu tư trang thiết bị đảm bảo khai thác. Trong phạm vi diện tích khu đất khoảng 6.000 m²;
- Đài DVOR/DME: Nghiên cứu đầu tư xây dựng khi có nhu cầu trong giai đoạn đến năm 2020. Giai đoạn sau năm 2020, nghiên cứu áp dụng phương thức dẫn đường PBN theo tiến độ của chương trình CNS/ATM toàn quốc;
- Trạm Radar thứ cấp và trạm VHF tầm xa: Quy hoạch giữ nguyên vị trí hiện trạng, quy hoạch khu đất có kích thước 210 m x 70 m để đảm bảo bố trí các thiết bị dẫn đường, quản lý bay;
- Đèn hiệu hàng không: Đầu tư xây dựng mới hệ thống đèn tiếp cận đạt tiêu chuẩn CAT I khi xây dựng đường CHC số 2;
- Hệ thống thiết bị hạ cánh ILS: Đầu tư xây dựng mới hệ thống thiết bị phụ trợ hạ cánh ILS đồng bộ với việc đầu tư xây dựng đường CHC số 2;
- Hệ thống quan trắc khí tượng tự động: Được đầu tư đồng bộ trong giai đoạn đến năm 2030.
m) Quy hoạch giao thông và các công trình khác:
- Sử dụng tuyến đường trục hiện hữu đã được đầu tư xây dựng và đã được đưa vào khai thác sử dụng từ đầu năm 2004 với 02 luồng chính có bề rộng mỗi luồng 10,5 m đủ để phân 3 làn xe với bề rộng mỗi làn 3,5 m, 02 luồng phụ có bề rộng mỗi luồng 7 m đủ để bố trí 2 làn xe với bề rộng mỗi làn 3,5 m;
- Đường trục vào Nhà ga hành khách xây mới nối tiếp từ đường trục đã xây dựng: Phân chia thành 2 luồng xe ra vào, mỗi luồng 10,5 m đủ để phân 3 làn xe với bề rộng mỗi làn 3,5 m, dải phân cách giữa rộng 18 m để dự trữ mở rộng đường trục, hai bên bố trí vỉa hè và hệ thống thoát nước rộng 5 m trong giai đoạn đến năm 2030;
- Đường nội bộ: Đường có bề rộng mặt đường trung bình từ 7,5 m đến 10,5 m tùy từng tuyến đường;
- Đường công vụ: Xây dựng đường công vụ quanh Cảng hàng không với bề rộng mặt đường 3,5 m trong giai đoạn đến năm 2030;
- Tường rào: Xây dựng tường rào bảo vệ quanh Cảng hàng không với tổng chiều dài khoảng 14.000 m trong giai đoạn đến năm 2030.
n) Quy hoạch sử dụng đất:
Tổng nhu cầu sử dụng đất của Cảng hàng không: 602,53 ha (Đất theo quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 06/QĐ-BGTVT ngày 03/01/2006 là 445,01 ha; Đất bổ sung theo quy hoạch điều chỉnh là 157,52 ha), trong đó:
- Đất của HKDD quản lý khoảng: 75,22 ha;
- Đất do quân sự quản lý khoảng: 238,70 ha;
- Đất dùng chung do dân dụng quản lý khoảng: 288,61 ha.