Document: Điều 6 Thông tư 85/2011/TT-BTC hướng dẫn quy trình tổ chức phối hợp thu ngân sách

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "85/2011/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "85/2011/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "85/2011/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "85/2011/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "85/2011/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 85/2011/TT-BTC hướng dẫn quy trình tổ chức phối hợp thu ngân sách có nội dung như sau:

Điều 6. Thu NSNN qua máy rút tiền tự động (ATM):
1. Các NHTM đã tham gia tổ chức phối hợp thu NSNN được chủ động phối hợp với KBNN, cơ quan Thuế, Hải quan để triển khai dịch vụ thu NSNN qua máy rút tiền tự động đối với người nộp NSNN, đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Chỉ triển khai dịch vụ thu NSNN qua thẻ ngân hàng tại những địa bàn mà KBNN và cơ quan Thuế (hoặc cơ quan Hải quan) đã tổ chức phối hợp thu NSNN với chi nhánh NHTM nơi quản lý các máy ATM đó.
- Người nộp NSNN chỉ được sử dụng thẻ ngân hàng để thực hiện nộp NSNN theo đúng mã số thuế đã được xác định theo từng số chứng minh thư nhân dân của các chủ thẻ ngân hàng để đảm bảo tính bảo mật thông tin của người nộp NSNN. Trường hợp người nộp NSNN sử dụng thẻ ngân hàng để nộp hộ hoặc số chứng minh thư nhân dân không khớp với mã số thuế, thì người nộp NSNN phải tự nhập thông tin số tiền nộp (chi tiết cho từng nội dung nộp) trên màn hình ATM (màn hình ATM không hiển thị các thông tin về số tiền nộp của mã số thuế đó để bảo mật thông tin của người nộp NSNN).
- Chứng từ nộp NSNN in từ các máy ATM phải có đầy đủ các chỉ tiêu thông tin chủ yếu về giao dịch nộp NSNN như: thông tin về người nộp NSNN (mã số thuế, tên người nộp thuế, số tài khoản thẻ ngân hàng); thông tin liên quan đến giao dịch nộp NSNN (thời điểm thực hiện nộp NSNN; tổng số tiền nộp NSNN, chi tiết theo từng nội dung nộp; tên chi nhánh NHTM quản lý máy ATM, số máy ATM nơi giao dịch).
Trường hợp người nộp NSNN có yêu cầu in chứng từ phục hồi, thì có thể đến các điểm giao dịch của chi nhánh NHTM để đề nghị in chứng từ phục hồi; chi nhánh NHTM có trách nhiệm in 01 liên Giấy nộp tiền vào NSNN chuyển đổi từ chứng từ điện tử, ký, đóng dấu lên chứng từ và gửi người nộp NSNN.
- Cuối ngày, chi nhánh NHTM (nơi quản lý máy ATM) mà người nộp NSNN đã thực hiện nộp tiền có trách nhiệm kết xuất và truyền đầy đủ dữ liệu về thu NSNN (bao gồm cả dữ liệu thu NSNN phát sinh tại máy ATM và tại quầy giao dịch của chi nhánh NHTM) cho KBNN theo quy trình tương tự như quy trình quy định tại tiết a điểm 1.1 khoản 1 Điều 5 Thông tư này.
2. Giao KBNN chủ trì phối hợp với Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan và các NHTM hướng dẫn quy trình nghiệp vụ thực hiện cụ thể.

Content:
Điều 6. Thu NSNN qua máy rút tiền tự động (ATM):
1. Các NHTM đã tham gia tổ chức phối hợp thu NSNN được chủ động phối hợp với KBNN, cơ quan Thuế, Hải quan để triển khai dịch vụ thu NSNN qua máy rút tiền tự động đối với người nộp NSNN, đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Chỉ triển khai dịch vụ thu NSNN qua thẻ ngân hàng tại những địa bàn mà KBNN và cơ quan Thuế (hoặc cơ quan Hải quan) đã tổ chức phối hợp thu NSNN với chi nhánh NHTM nơi quản lý các máy ATM đó.
- Người nộp NSNN chỉ được sử dụng thẻ ngân hàng để thực hiện nộp NSNN theo đúng mã số thuế đã được xác định theo từng số chứng minh thư nhân dân của các chủ thẻ ngân hàng để đảm bảo tính bảo mật thông tin của người nộp NSNN. Trường hợp người nộp NSNN sử dụng thẻ ngân hàng để nộp hộ hoặc số chứng minh thư nhân dân không khớp với mã số thuế, thì người nộp NSNN phải tự nhập thông tin số tiền nộp (chi tiết cho từng nội dung nộp) trên màn hình ATM (màn hình ATM không hiển thị các thông tin về số tiền nộp của mã số thuế đó để bảo mật thông tin của người nộp NSNN).
- Chứng từ nộp NSNN in từ các máy ATM phải có đầy đủ các chỉ tiêu thông tin chủ yếu về giao dịch nộp NSNN như: thông tin về người nộp NSNN (mã số thuế, tên người nộp thuế, số tài khoản thẻ ngân hàng); thông tin liên quan đến giao dịch nộp NSNN (thời điểm thực hiện nộp NSNN; tổng số tiền nộp NSNN, chi tiết theo từng nội dung nộp; tên chi nhánh NHTM quản lý máy ATM, số máy ATM nơi giao dịch).
Trường hợp người nộp NSNN có yêu cầu in chứng từ phục hồi, thì có thể đến các điểm giao dịch của chi nhánh NHTM để đề nghị in chứng từ phục hồi; chi nhánh NHTM có trách nhiệm in 01 liên Giấy nộp tiền vào NSNN chuyển đổi từ chứng từ điện tử, ký, đóng dấu lên chứng từ và gửi người nộp NSNN.
- Cuối ngày, chi nhánh NHTM (nơi quản lý máy ATM) mà người nộp NSNN đã thực hiện nộp tiền có trách nhiệm kết xuất và truyền đầy đủ dữ liệu về thu NSNN (bao gồm cả dữ liệu thu NSNN phát sinh tại máy ATM và tại quầy giao dịch của chi nhánh NHTM) cho KBNN theo quy trình tương tự như quy trình quy định tại tiết a điểm 1.1 khoản 1 Điều 5 Thông tư này.
2. Giao KBNN chủ trì phối hợp với Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan và các NHTM hướng dẫn quy trình nghiệp vụ thực hiện cụ thể.