Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1314/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "25/09/2012", "sign_number": "1314/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "25/09/2012", "sign_number": "1314/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "25/09/2012", "sign_number": "1314/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "25/09/2012", "sign_number": "1314/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "25/09/2012", "sign_number": "1314/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1314/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, như¬ sau:
...
6. Định hướng phát triển không gian vùng, tổ chức hệ thống đô thị và hệ thống điểm dân cư nông thôn
6.1. Định hướng phát triển không gian vùng và tổ chức hệ thống đô thị
a) Định hướng chung: Là vùng phát triển kinh tế tổng hợp với nền công nghiệp công nghệ cao, du lịch văn hóa - sinh thái, thương mại - dịch vụ, giáo dục đào tạo và nông - lâm - ngư nghiệp xoay quanh các đô thị hạt nhân cấp tỉnh, cấp khu vực, các đô thị đặc thù.
b) Định hướng phát triển không gian vùng:
Bao gồm 03 vùng chính:
- Vùng trung tâm phát triển kinh tế của tỉnh (bao gồm thành phố Hòa Bình - huyện Kỳ Sơn - huyện Lương Sơn-Bắc huyện Lạc Thuỷ):
+ Phát triển vùng đô thị - công nghiệp thành phố Hòa Bình - huyện Kỳ Sơn - huyện Lương Sơn gắn với hành lang kinh tế Quốc lộ 6 và đường cao tốc Hoà Lạc - Thành phố Hoà Bình, liên kết với Thủ đô Hà Nội;
+ Tập trung đầu tư phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ tạo thành trục phát triển của tỉnh, có tốc độ tăng trưởng cao hơn mức bình quân chung của cả tỉnh, là động lực kéo theo các vùng khác phát triển;
+ Phát triển thành phố Hoà Bình trở thành trung tâm chính trị, động lực kinh tế, văn hóa, giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ của tỉnh; huy động các nguồn lực để xây dựng vùng trung tâm huyện Lương Sơn trở thành đô thị loại IV, tạo tiền đề để sớm thành lập thị xã Lương Sơn;
+ Đầu tư kết cấu hạ tầng và thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp: Khu công nghiệp Lương Sơn, khu công nghiệp Nam Lương Sơn, khu công nghiệp Nhuận Trạch (huyện Lương Sơn), khu công nghiệp Bờ trái Sông Đà (thành phố Hòa Bình), khu công nghiệp Mông Hoá, khu công nghiệp Yên Quang ( huyện Kỳ Sơn), khu công nghiệp Thanh Hà (huyện Lạc Thuỷ);
+ Quy hoạch đất đai dọc tuyến đường Quốc lộ 6, đường Hồ Chí Minh (đoạn qua huyện Lương Sơn) cho phát triển các cụm, điểm công nghiệp, dịch vụ.
- Vùng phát triển kinh tế phía Đông và Nam của tỉnh (bao gồm huyện Kim Bôi, Nam huyện Lạc Thủy, huyện Yên Thủy, huyện Lạc Sơn).
+ Phát triển vùng gắn với việc nâng cấp, mở rộng các tuyến đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 12B, Quốc lộ 21 và các khu vực dọc tuyến đường Hồ Chí Minh.
+ Quy hoạch và xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Lạc Thịnh (huyện Yên Thuỷ). Tập trung xây dựng các cụm, điểm công nghiệp ở dọc tuyến đường Hồ Chí Minh. Đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến nông sản ở huyện Lạc Sơn, huyện Yên Thủy. Quan tâm phát triển các làng nghề truyền thống và các ngành nghề nông thôn;
+ Hoàn thành đầu tư các dự án lớn như: Dự án xây dựng nâng cấp các tuyến Quốc lộ 21, Quốc lộ 12B.
- Vùng phát triển kinh tế phía Tây và Tây Bắc của tỉnh ( bao gồm các huyện: Mai Châu, Đà Bắc, Tân Lạc, Cao Phong).
+ Phát triển vùng gắn với việc nâng cấp, mở rộng các tuyến đường Quốc lộ 12B, Quốc lộ 15;
+ Đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng du lịch khu vực lòng hồ sông Đà trở thành khu du lịch trọng điểm quốc gia. Phát triển vận tải thủy, chú trọng đầu tư xây dựng cảng, các tuyến đường vào cảng, các đội tàu thuyền nhằm tăng cường lưu thông hàng hóa với tỉnh Sơn La.
+ Đầu tư xây dựng các cụm, điểm công nghiệp để phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản;
+ Tiếp tục đầu tư cho giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, đầu tư các điểm bưu điện văn hóa xã, bảo tồn các giá trị văn hóa của đồng bào các dân tộc thiểu số, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân.
c) Phát triển các trung tâm tăng trưởng kinh tế (công nghiệp và du lịch):
- Các khu công nghiệp: Toàn tỉnh đã quy hoạch 2.143 ha đất dành cho 8 khu công nghiệp (sau đây viết tắt là KCN), 16 cụm công nghiệp (sau đây viết tắt là CCN), tiến độ thực hiện như sau:
+ Giai đoạn đến năm 2015:
* Hoàn thành quy hoạch, giải phóng mặt bằng, đầu tư kết cấu hạ tầng và thu hút đầu tư vào 7 khu công nghiệp, bao gồm: KCN Lương Sơn, huyện Lương Sơn: 81 ha; KCN Nam Lương Sơn, huyện Lương Sơn: 200 ha; KCN Nhuận Trạch, huyện Lương Sơn: 200 ha; KCN Mông Hoá, huyện Kỳ Sơn: 200 ha; KCN Yên Quang, huyện Kỳ Sơn: 200 ha; KCN Bờ trái Sông Đà, thành phố Hòa Bình: 86 ha; KCN Lạc Thịnh, huyện Yên Thủy: 200 ha;
* Xây dựng một số các cụm công nghiệp dọc tuyến đường Hồ Chí Minh;
+ Giai đoạn 2016-2020: Quy hoạch và xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN Thanh Hà, huyện Lạc Thủy, diện tích 300 ha; tiếp tục nghiên cứu để xây dựng KCN Đồng Tâm, huyện Lạc Thuỷ, KCN Đầm Đuống, huyện Lạc Sơn khi có đủ điều kiện.
- Các khu du lịch: Tập trung đầu tư phát triển du lịch với các loại hình du lịch sinh thái gắn với di tích lịch sử văn hóa, các làng nghề truyền thống, cụ thể tại các cụm, điểm như sau:
+ Các điểm du lịch có ý nghĩa quốc gia và quốc tế: Công trình thuỷ điện và lòng hồ Hoà Bình, suối nước nóng Kim Bôi, huyện Kim Bôi; thung lũng Mai Châu, khu du lịch Sam Tạng xã Noong Luông, huyện Mai Châu; sân golf Phượng Hoàng, huyện Lương Sơn; sân golf Trung Minh, thành phố Hòa Bình; sân golf Mông Hóa-Phúc Tiến, huyện Kỳ Sơn;
+ Các cụm du lịch: Thành phố Hoà Bình, Lương Sơn - Kỳ Sơn, Kim Bôi , Mai Châu, Tân Lạc , Lạc Thủy;
+ Các tuyến du lịch liên tỉnh: Tuyến thành phố Hoà Bình - Hà Nội; Tuyến thành phố Hoà Bình - Mộc Châu - Sơn La - Điện Biên - Lai Châu; Tuyến thành phố Hoà Bình - Ninh Bình - Thanh Hoá - các tỉnh phía Nam; tuyến du lịch lòng hồ sông Đà - Thuỷ điện Sơn La.
d) Phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh:
- Thành phố Hòa Bình.
+ Quy mô dân số đô thị:
* Năm 2020: Khoảng 15-16 vạn người;
* Năm 2030 khoảng 21-22 vạn người.
+ Đất xây dựng:
* Năm 2020: Khoảng 3.428 ha;
* Năm 2030 khoảng 3.960 ha.
+ Chức năng đô thị: Là một trong những đô thị trung tâm vùng Thủ đô Hà Nội; là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật là hạt nhân thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế của toàn tỉnh.
- Các khu vực đô thị khác:
+ Đô thị trung tâm huyện Lương Sơn:
* Quy mô dân số đô thị năm 2020 khoảng 50.000 người trở lên, năm 2030 khoảng 65.000-70.000 người; phấn đấu là đô thị loại IV trước năm 2020, tạo tiền đề để sớm trở thành thị xã trước năm 2025; đất xây dựng đô thị năm 2020 khoảng 500-600 ha, năm 2030 khoảng 900-1.000 ha.
* Chức năng đô thị: Là đô thị trực thuộc tỉnh, là trung tâm tổng hợp, đầu mối giao thông, giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội; có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
+ Đô thị Mai Châu:
* Quy mô dân số đô thị năm 2020 khoảng 25.000 người, năm 2030 khoảng 30.000-40.000 người. Đất xây dựng đô thị năm 2020 khoảng 400 ha, năm 2030 khoảng 450-550 ha.
* Chức năng chính: Là trung tâm dịch vụ thương mại - du lịch của tỉnh trên cơ sở phát huy, gìn giữ các giá trị văn hóa và bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
+ Đô thị Thanh Hà, huyện Lạc Thủy:
* Quy mô dân số năm 2020 khoảng 20.000-25.000 người, năm 2030 khoảng 30.000-40.000 người. Đất xây dựng đô thị năm 2020 khoảng 300-350 ha, năm 2030 khoảng 500 -550 ha.
* Chức năng: Là đô thị thuộc tiểu vùng phía Đông của tỉnh, là trung tâm thương mại công nghiệp dịch vụ trên tuyến đường Hồ Chí Minh và đường Quốc lộ 21.
+ Đô thị Mường Khến, huyện Tân Lạc:
* Quy mô dân số năm 2020 khoảng 25.000- 30.000 người, năm 2030 khoảng 30.000-40.000 vạn người. Đất xây dựng đô thị năm 2020 khoảng 400-450 ha, năm 2030 khoảng 500 -550 ha.
* Chức năng: Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật là hạt nhân thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế, xã hội của huyện Tân Lạc.
+ Đô thị Hàng Trạm, huyện Yên Thủy:
* Quy mô dân số năm 2020 khoảng 25.000- 30.000 người, năm 2030 khoảng 30.000-35.000 người. Đất xây dựng đô thị năm 2020 khoảng 300-400 ha, năm 2030 khoảng 1.600ha.
* Chức năng: Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật là hạt nhân thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế, xã hội của huyện Yên Thủy.
+ Các đô thị: Kỳ Sơn, huyện Kỳ Sơn; Đà Bắc, huyện Đà Bắc; Cao Phong, huyện Cao Phong; Bo, huyện Kim Bôi; Vụ Bản, huyện Lạc Sơn; Chi Nê, huyện Lạc Thủy:
* Quy mô dân số mỗi đô thị năm 2030 khoảng 18.000 – 40.000 người. Quy mô đất xây dựng đô thị đạt chỉ tiêu 130-150m2/người.
* Chức năng: Là trung tâm huyện lỵ, trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, xã hội văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật là hạt nhân thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế của các huyện: Kỳ Sơn, Đà Bắc, Cao Phong, Kim Bôi, Lạc Sơn, Lạc Thủy.
+ Thị trấn xây mới:
Bao gồm: Thị trấn Chợ Bến ( xã Cao Thắng, huyện Lương Sơn); thị trấn Mông Hóa (xã Mông Hóa, huyện Kỳ Sơn); thị trấn Mường Vó (xã Nhân Nghĩa, huyện Lạc Sơn); thị trấn Lâm Hóa (xã Vũ Lâm, huyện Lạc Sơn); thị trấn Phố Re (xã Ân Nghĩa, huyện Lạc Sơn); thị trấn Lồ (xã Phong Phú, huyện Tân Lạc); thị trấn Vạn Hoa (xã Vạn Mai, huyện Mai Châu); thị trấn Dũng Phong (xã Dũng Phong, huyện Cao Phong) việc xây dựng các thị trấn này không làm tăng thêm đơn vị hành chính.
* Quy mô dân số mỗi đô thị khoảng 0,6-0,8 vạn. Quy mô đất xây dựng đô thị đạt chỉ tiêu 130-150m2/người.
* Giai đoạn đến năm 2020: Xây dựng thị trấn Chợ Bến ( xã Cao Thắng, huyện Lương Sơn) và thị trấn Mông Hóa (xã Mông Hóa, huyện Kỳ Sơn).
* Giai đoạn đến năm 2030: Xây dựng thị trấn Mường Vó (xã Nhân Nghĩa, huyện Lạc Sơn; thị trấn Lâm Hóa (xã Vũ Lâm, huyện Lạc Sơn); thị trấn Phố Re (xã Ân Nghĩa, huyện Lạc Sơn); thị trấn Lồ (xã Phong Phú, huyện Tân Lạc); thị trấn Vạn Hoa (xã Vạn Mai, huyện Mai Châu); thị trấn Dũng Phong (xã Dũng Phong, huyện Cao Phong).
6.2. Định hướng tổ chức hệ thống điểm dân cư nông thôn
a) Mô hình xã nông thôn gắn với phát triển lâm nghiệp: Sử dụng các vùng có điều kiện thuận lợi về mặt bằng, khả năng cung cấp điện nước để tổ chức xây dựng các cụm điểm công nghiệp khai thác và chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng nhằm thu hẹp dần các vùng khó khăn. Tạo thế liên kết trao đổi hỗ trợ với vùng đồng bằng thông qua các vùng sản xuất nguyên vật liệu.
b) Mô hình xã nông thôn gắn với phát triển nông nghiệp: Quy hoạch các điểm dân cư kết hợp khu sản xuất, khu giới thiệu sản phẩm, các vùng chăn nuôi gia súc tạo thành một tổng thể quy hoạch hoàn chỉnh, đồng bộ về kết cấu hạ tầng đảm bảo về môi trường, ổn định và phát triển bền vững.
c) Mô hình xã nông thôn gắn với nuôi trồng thủy sản: Xây dựng và phát triển các điểm dân cư nông thôn ven sông, hồ để khai thác phát triển vùng nuôi trồng và đánh bắt thuỷ hải sản.
d) Mô hình xã nông thôn ven đường quốc lộ: Xây dựng các mạng lưới giao thông nội vùng nhằm phát huy các lợi thế của các tuyến đường quốc lộ, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất. Tập trung phát triển các điểm dân cư tập trung, hạn chế phát triển các điểm dân cư hai bên quốc lộ, tỉnh lộ; xây dựng các khu sản xuất tập trung ( hoa màu, cây công nghiệp).
đ) Mô hình phát triển xã gắn với dịch vụ du lịch: Bao gồm các xã có ưu thế về cảnh quan thiên nhiên, có giá trị văn hóa lịch sử. Quy hoạch xã đặt ra yêu cầu kết nối không gian ở, không gian công cộng với việc phát triển du lịch sinh thái – văn hóa để phát triển kinh tế xã hội. Ngoài các giá trị kinh tế xã hội việc quy hoạch phát triển các xã cần đảm bảo góp phần bảo tồn và tôn vinh các giá trị văn hóa dân tộc, các giá trị cảnh quan thiên nhiên.
e) Mô hình xã nông thôn sản xuất tổng hợp nông, lâm nghiệp thủy sản: Bao gồm các xã có vị trí nằm trong khu vực sản xuất nông nghiệp của tỉnh, có đường giao thông thuỷ và bộ khá thuận lợi; yêu cầu quy hoạch phát triển theo hướng phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản. .

Content:
Định hướng phát triển không gian vùng, tổ chức hệ thống đô thị và hệ thống điểm dân cư nông thôn
6.1. Định hướng phát triển không gian vùng và tổ chức hệ thống đô thị
a) Định hướng chung: Là vùng phát triển kinh tế tổng hợp với nền công nghiệp công nghệ cao, du lịch văn hóa - sinh thái, thương mại - dịch vụ, giáo dục đào tạo và nông - lâm - ngư nghiệp xoay quanh các đô thị hạt nhân cấp tỉnh, cấp khu vực, các đô thị đặc thù.
b) Định hướng phát triển không gian vùng:
Bao gồm 03 vùng chính:
- Vùng trung tâm phát triển kinh tế của tỉnh (bao gồm thành phố Hòa Bình - huyện Kỳ Sơn - huyện Lương Sơn-Bắc huyện Lạc Thuỷ):
+ Phát triển vùng đô thị - công nghiệp thành phố Hòa Bình - huyện Kỳ Sơn - huyện Lương Sơn gắn với hành lang kinh tế Quốc lộ 6 và đường cao tốc Hoà Lạc - Thành phố Hoà Bình, liên kết với Thủ đô Hà Nội;
+ Tập trung đầu tư phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ tạo thành trục phát triển của tỉnh, có tốc độ tăng trưởng cao hơn mức bình quân chung của cả tỉnh, là động lực kéo theo các vùng khác phát triển;
+ Phát triển thành phố Hoà Bình trở thành trung tâm chính trị, động lực kinh tế, văn hóa, giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ của tỉnh; huy động các nguồn lực để xây dựng vùng trung tâm huyện Lương Sơn trở thành đô thị loại IV, tạo tiền đề để sớm thành lập thị xã Lương Sơn;
+ Đầu tư kết cấu hạ tầng và thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp: Khu công nghiệp Lương Sơn, khu công nghiệp Nam Lương Sơn, khu công nghiệp Nhuận Trạch (huyện Lương Sơn), khu công nghiệp Bờ trái Sông Đà (thành phố Hòa Bình), khu công nghiệp Mông Hoá, khu công nghiệp Yên Quang ( huyện Kỳ Sơn), khu công nghiệp Thanh Hà (huyện Lạc Thuỷ);
+ Quy hoạch đất đai dọc tuyến đường Quốc lộ 6, đường Hồ Chí Minh (đoạn qua huyện Lương Sơn) cho phát triển các cụm, điểm công nghiệp, dịch vụ.
- Vùng phát triển kinh tế phía Đông và Nam của tỉnh (bao gồm huyện Kim Bôi, Nam huyện Lạc Thủy, huyện Yên Thủy, huyện Lạc Sơn).
+ Phát triển vùng gắn với việc nâng cấp, mở rộng các tuyến đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 12B, Quốc lộ 21 và các khu vực dọc tuyến đường Hồ Chí Minh.
+ Quy hoạch và xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Lạc Thịnh (huyện Yên Thuỷ). Tập trung xây dựng các cụm, điểm công nghiệp ở dọc tuyến đường Hồ Chí Minh. Đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến nông sản ở huyện Lạc Sơn, huyện Yên Thủy. Quan tâm phát triển các làng nghề truyền thống và các ngành nghề nông thôn;
+ Hoàn thành đầu tư các dự án lớn như: Dự án xây dựng nâng cấp các tuyến Quốc lộ 21, Quốc lộ 12B.
- Vùng phát triển kinh tế phía Tây và Tây Bắc của tỉnh ( bao gồm các huyện: Mai Châu, Đà Bắc, Tân Lạc, Cao Phong).
+ Phát triển vùng gắn với việc nâng cấp, mở rộng các tuyến đường Quốc lộ 12B, Quốc lộ 15;
+ Đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng du lịch khu vực lòng hồ sông Đà trở thành khu du lịch trọng điểm quốc gia. Phát triển vận tải thủy, chú trọng đầu tư xây dựng cảng, các tuyến đường vào cảng, các đội tàu thuyền nhằm tăng cường lưu thông hàng hóa với tỉnh Sơn La.
+ Đầu tư xây dựng các cụm, điểm công nghiệp để phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản;
+ Tiếp tục đầu tư cho giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, đầu tư các điểm bưu điện văn hóa xã, bảo tồn các giá trị văn hóa của đồng bào các dân tộc thiểu số, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân.
c) Phát triển các trung tâm tăng trưởng kinh tế (công nghiệp và du lịch):
- Các khu công nghiệp: Toàn tỉnh đã quy hoạch 2.143 ha đất dành cho 8 khu công nghiệp (sau đây viết tắt là KCN), 16 cụm công nghiệp (sau đây viết tắt là CCN), tiến độ thực hiện như sau:
+ Giai đoạn đến năm 2015:
* Hoàn thành quy hoạch, giải phóng mặt bằng, đầu tư kết cấu hạ tầng và thu hút đầu tư vào 7 khu công nghiệp, bao gồm: KCN Lương Sơn, huyện Lương Sơn: 81 ha; KCN Nam Lương Sơn, huyện Lương Sơn: 200 ha; KCN Nhuận Trạch, huyện Lương Sơn: 200 ha; KCN Mông Hoá, huyện Kỳ Sơn: 200 ha; KCN Yên Quang, huyện Kỳ Sơn: 200 ha; KCN Bờ trái Sông Đà, thành phố Hòa Bình: 86 ha; KCN Lạc Thịnh, huyện Yên Thủy: 200 ha;
* Xây dựng một số các cụm công nghiệp dọc tuyến đường Hồ Chí Minh;
+ Giai đoạn 2016-2020: Quy hoạch và xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN Thanh Hà, huyện Lạc Thủy, diện tích 300 ha; tiếp tục nghiên cứu để xây dựng KCN Đồng Tâm, huyện Lạc Thuỷ, KCN Đầm Đuống, huyện Lạc Sơn khi có đủ điều kiện.
- Các khu du lịch: Tập trung đầu tư phát triển du lịch với các loại hình du lịch sinh thái gắn với di tích lịch sử văn hóa, các làng nghề truyền thống, cụ thể tại các cụm, điểm như sau:
+ Các điểm du lịch có ý nghĩa quốc gia và quốc tế: Công trình thuỷ điện và lòng hồ Hoà Bình, suối nước nóng Kim Bôi, huyện Kim Bôi; thung lũng Mai Châu, khu du lịch Sam Tạng xã Noong Luông, huyện Mai Châu; sân golf Phượng Hoàng, huyện Lương Sơn; sân golf Trung Minh, thành phố Hòa Bình; sân golf Mông Hóa-Phúc Tiến, huyện Kỳ Sơn;
+ Các cụm du lịch: Thành phố Hoà Bình, Lương Sơn - Kỳ Sơn, Kim Bôi , Mai Châu, Tân Lạc , Lạc Thủy;
+ Các tuyến du lịch liên tỉnh: Tuyến thành phố Hoà Bình - Hà Nội; Tuyến thành phố Hoà Bình - Mộc Châu - Sơn La - Điện Biên - Lai Châu; Tuyến thành phố Hoà Bình - Ninh Bình - Thanh Hoá - các tỉnh phía Nam; tuyến du lịch lòng hồ sông Đà - Thuỷ điện Sơn La.
d) Phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh:
- Thành phố Hòa Bình.
+ Quy mô dân số đô thị:
* Năm 2020: Khoảng 15-16 vạn người;
* Năm 2030 khoảng 21-22 vạn người.
+ Đất xây dựng:
* Năm 2020: Khoảng 3.428 ha;
* Năm 2030 khoảng 3.960 ha.
+ Chức năng đô thị: Là một trong những đô thị trung tâm vùng Thủ đô Hà Nội; là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật là hạt nhân thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế của toàn tỉnh.
- Các khu vực đô thị khác:
+ Đô thị trung tâm huyện Lương Sơn:
* Quy mô dân số đô thị năm 2020 khoảng 50.000 người trở lên, năm 2030 khoảng 65.000-70.000 người; phấn đấu là đô thị loại IV trước năm 2020, tạo tiền đề để sớm trở thành thị xã trước năm 2025; đất xây dựng đô thị năm 2020 khoảng 500-600 ha, năm 2030 khoảng 900-1.000 ha.
* Chức năng đô thị: Là đô thị trực thuộc tỉnh, là trung tâm tổng hợp, đầu mối giao thông, giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội; có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
+ Đô thị Mai Châu:
* Quy mô dân số đô thị năm 2020 khoảng 25.000 người, năm 2030 khoảng 30.000-40.000 người. Đất xây dựng đô thị năm 2020 khoảng 400 ha, năm 2030 khoảng 450-550 ha.
* Chức năng chính: Là trung tâm dịch vụ thương mại - du lịch của tỉnh trên cơ sở phát huy, gìn giữ các giá trị văn hóa và bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
+ Đô thị Thanh Hà, huyện Lạc Thủy:
* Quy mô dân số năm 2020 khoảng 20.000-25.000 người, năm 2030 khoảng 30.000-40.000 người. Đất xây dựng đô thị năm 2020 khoảng 300-350 ha, năm 2030 khoảng 500 -550 ha.
* Chức năng: Là đô thị thuộc tiểu vùng phía Đông của tỉnh, là trung tâm thương mại công nghiệp dịch vụ trên tuyến đường Hồ Chí Minh và đường Quốc lộ 21.
+ Đô thị Mường Khến, huyện Tân Lạc:
* Quy mô dân số năm 2020 khoảng 25.000- 30.000 người, năm 2030 khoảng 30.000-40.000 vạn người. Đất xây dựng đô thị năm 2020 khoảng 400-450 ha, năm 2030 khoảng 500 -550 ha.
* Chức năng: Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật là hạt nhân thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế, xã hội của huyện Tân Lạc.
+ Đô thị Hàng Trạm, huyện Yên Thủy:
* Quy mô dân số năm 2020 khoảng 25.000- 30.000 người, năm 2030 khoảng 30.000-35.000 người. Đất xây dựng đô thị năm 2020 khoảng 300-400 ha, năm 2030 khoảng 1.600ha.
* Chức năng: Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật là hạt nhân thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế, xã hội của huyện Yên Thủy.
+ Các đô thị: Kỳ Sơn, huyện Kỳ Sơn; Đà Bắc, huyện Đà Bắc; Cao Phong, huyện Cao Phong; Bo, huyện Kim Bôi; Vụ Bản, huyện Lạc Sơn; Chi Nê, huyện Lạc Thủy:
* Quy mô dân số mỗi đô thị năm 2030 khoảng 18.000 – 40.000 người. Quy mô đất xây dựng đô thị đạt chỉ tiêu 130-150m2/người.
* Chức năng: Là trung tâm huyện lỵ, trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, xã hội văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật là hạt nhân thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế của các huyện: Kỳ Sơn, Đà Bắc, Cao Phong, Kim Bôi, Lạc Sơn, Lạc Thủy.
+ Thị trấn xây mới:
Bao gồm: Thị trấn Chợ Bến ( xã Cao Thắng, huyện Lương Sơn); thị trấn Mông Hóa (xã Mông Hóa, huyện Kỳ Sơn); thị trấn Mường Vó (xã Nhân Nghĩa, huyện Lạc Sơn); thị trấn Lâm Hóa (xã Vũ Lâm, huyện Lạc Sơn); thị trấn Phố Re (xã Ân Nghĩa, huyện Lạc Sơn); thị trấn Lồ (xã Phong Phú, huyện Tân Lạc); thị trấn Vạn Hoa (xã Vạn Mai, huyện Mai Châu); thị trấn Dũng Phong (xã Dũng Phong, huyện Cao Phong) việc xây dựng các thị trấn này không làm tăng thêm đơn vị hành chính.
* Quy mô dân số mỗi đô thị khoảng 0,6-0,8 vạn. Quy mô đất xây dựng đô thị đạt chỉ tiêu 130-150m2/người.
* Giai đoạn đến năm 2020: Xây dựng thị trấn Chợ Bến ( xã Cao Thắng, huyện Lương Sơn) và thị trấn Mông Hóa (xã Mông Hóa, huyện Kỳ Sơn).
* Giai đoạn đến năm 2030: Xây dựng thị trấn Mường Vó (xã Nhân Nghĩa, huyện Lạc Sơn; thị trấn Lâm Hóa (xã Vũ Lâm, huyện Lạc Sơn); thị trấn Phố Re (xã Ân Nghĩa, huyện Lạc Sơn); thị trấn Lồ (xã Phong Phú, huyện Tân Lạc); thị trấn Vạn Hoa (xã Vạn Mai, huyện Mai Châu); thị trấn Dũng Phong (xã Dũng Phong, huyện Cao Phong).
6.2. Định hướng tổ chức hệ thống điểm dân cư nông thôn
a) Mô hình xã nông thôn gắn với phát triển lâm nghiệp: Sử dụng các vùng có điều kiện thuận lợi về mặt bằng, khả năng cung cấp điện nước để tổ chức xây dựng các cụm điểm công nghiệp khai thác và chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng nhằm thu hẹp dần các vùng khó khăn. Tạo thế liên kết trao đổi hỗ trợ với vùng đồng bằng thông qua các vùng sản xuất nguyên vật liệu.
b) Mô hình xã nông thôn gắn với phát triển nông nghiệp: Quy hoạch các điểm dân cư kết hợp khu sản xuất, khu giới thiệu sản phẩm, các vùng chăn nuôi gia súc tạo thành một tổng thể quy hoạch hoàn chỉnh, đồng bộ về kết cấu hạ tầng đảm bảo về môi trường, ổn định và phát triển bền vững.
c) Mô hình xã nông thôn gắn với nuôi trồng thủy sản: Xây dựng và phát triển các điểm dân cư nông thôn ven sông, hồ để khai thác phát triển vùng nuôi trồng và đánh bắt thuỷ hải sản.
d) Mô hình xã nông thôn ven đường quốc lộ: Xây dựng các mạng lưới giao thông nội vùng nhằm phát huy các lợi thế của các tuyến đường quốc lộ, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất. Tập trung phát triển các điểm dân cư tập trung, hạn chế phát triển các điểm dân cư hai bên quốc lộ, tỉnh lộ; xây dựng các khu sản xuất tập trung ( hoa màu, cây công nghiệp).
đ) Mô hình phát triển xã gắn với dịch vụ du lịch: Bao gồm các xã có ưu thế về cảnh quan thiên nhiên, có giá trị văn hóa lịch sử. Quy hoạch xã đặt ra yêu cầu kết nối không gian ở, không gian công cộng với việc phát triển du lịch sinh thái – văn hóa để phát triển kinh tế xã hội. Ngoài các giá trị kinh tế xã hội việc quy hoạch phát triển các xã cần đảm bảo góp phần bảo tồn và tôn vinh các giá trị văn hóa dân tộc, các giá trị cảnh quan thiên nhiên.
e) Mô hình xã nông thôn sản xuất tổng hợp nông, lâm nghiệp thủy sản: Bao gồm các xã có vị trí nằm trong khu vực sản xuất nông nghiệp của tỉnh, có đường giao thông thuỷ và bộ khá thuận lợi; yêu cầu quy hoạch phát triển theo hướng phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản. .