Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 18/2018/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước Thái Bình 2025 2035

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "18/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Trọng Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "18/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Trọng Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "18/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Trọng Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "18/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Trọng Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "18/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Trọng Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 18/2018/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước Thái Bình 2025 2035

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Thái Bình đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Quy hoạch phân bổ tài nguyên nước
...
d) Phòng, chống lũ, lụt
Để đảm bảo được các yêu cầu phòng, chống lũ, lụt cho tỉnh Thái Bình thì lưu lượng và mực nước lũ thiết kế của sông Hồng, sông Luộc và sông Hóa phải đảm bảo phòng, chống lũ có chu kỳ 300 năm, tương đương với tần suất lũ 0,33%; đảm bảo mực nước và lưu lượng lũ thiết kế cho các tuyến sông theo Quyết định số 3032/QĐ-BNN-TCTL ngày 19/7/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định mực nước, lưu lượng lũ thiết kế cho các tuyến đê thuộc hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình.
e) Phòng, chống tác hại do hạn hán
Phân vùng phòng, chống hạn hán theo các kịch bản tính toán để đưa ra mức độ thiếu nước của các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh, từ đó xây dựng các biện pháp phòng, chống giảm thiểu tác hại do hạn hán gây ra. Khắc phục tình trạng hạn hán đối với trường hợp lượng nước mưa khan hiếm (P=95%) cho các vùng có nguy cơ hạn hán hơn các vùng khác trên địa bàn tỉnh.
f) Phòng, chống xâm nhập mặn
Xác định các nguyên nhân, dự báo mức độ xâm nhập mặn theo kịch bản nước biển dâng để đưa ra các giải pháp ngăn ngừa sự gia tăng, phạm vi xâm nhập mặn các vùng hạ lưu sông Hồng, sông Trà Lý, sông Hóa và vùng các sông độc lập ven biển.

Content:
Phòng, chống lũ, lụt
Để đảm bảo được các yêu cầu phòng, chống lũ, lụt cho tỉnh Thái Bình thì lưu lượng và mực nước lũ thiết kế của sông Hồng, sông Luộc và sông Hóa phải đảm bảo phòng, chống lũ có chu kỳ 300 năm, tương đương với tần suất lũ 0,33%; đảm bảo mực nước và lưu lượng lũ thiết kế cho các tuyến sông theo Quyết định số 3032/QĐ-BNN-TCTL ngày 19/7/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định mực nước, lưu lượng lũ thiết kế cho các tuyến đê thuộc hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình.
e) Phòng, chống tác hại do hạn hán
Phân vùng phòng, chống hạn hán theo các kịch bản tính toán để đưa ra mức độ thiếu nước của các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh, từ đó xây dựng các biện pháp phòng, chống giảm thiểu tác hại do hạn hán gây ra. Khắc phục tình trạng hạn hán đối với trường hợp lượng nước mưa khan hiếm (P=95%) cho các vùng có nguy cơ hạn hán hơn các vùng khác trên địa bàn tỉnh.
f) Phòng, chống xâm nhập mặn
Xác định các nguyên nhân, dự báo mức độ xâm nhập mặn theo kịch bản nước biển dâng để đưa ra các giải pháp ngăn ngừa sự gia tăng, phạm vi xâm nhập mặn các vùng hạ lưu sông Hồng, sông Trà Lý, sông Hóa và vùng các sông độc lập ven biển.