Document: Khoản 2 Điều 3 Quyết định 04/2009/QĐ-UBND  chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề cho người nghèo đang sử dụng loại phương tiện xe ba, bốn bánh tự chế trên địa bàn TP

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "04/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "04/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "04/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "04/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "04/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 3 Quyết định 04/2009/QĐ-UBND  chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề cho người nghèo đang sử dụng loại phương tiện xe ba, bốn bánh tự chế trên địa bàn TP

Điều 3. Về mức hỗ trợ, nguồn kinh phí và phương thức thực hiện
...
2. Đối với chính sách cho vay vốn ưu đãi:
a) Đối với hộ nghèo có mã số (hộ khẩu KT1, KT2, KT3) được hỗ trợ vay vốn từ Quỹ xóa đói giảm nghèo (gọi tắt là Quỹ 140), mức vay tối đa không quá 50 (năm mươi) triệu đồng/hộ. Ngoài ra, hộ nghèo có thành viên đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài được vay vốn từ chương trình xuất khẩu lao động của Ngân hàng Chính sách xã hội với mức vay tối đa không quá 30 (ba mươi) triệu đồng/hộ.
b) Nguồn vốn vay: Từ Quỹ xóa đói giảm nghèo và các chương trình vay quốc gia về việc làm, cho vay hộ nghèo và xuất khẩu lao động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
c) Mức hỗ trợ lãi vay:
- Đối với hộ nghèo vay vốn từ nguồn Quỹ xóa đói giảm nghèo, được ngân sách thành phố hỗ trợ lãi vay 4%/năm trên số dư nợ thực tế. Phần chênh lệch với lãi suất thực vay, hộ nghèo tự trả là 2%/năm; thời gian hỗ trợ lãi vay là 03 năm.
- Đối với hộ vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội (từ các chương trình quốc gia về việc làm, cho vay hộ nghèo và xuất khẩu lao động) được ngân sách thành phố hỗ trợ lãi vay với mức 5,8%/năm trên số dư nợ thực tế. Phần chênh lệch với lãi suất thực vay hộ tự trả là 2%/năm; thời gian hỗ trợ lãi vay là 03 năm.
d) Phương thức thực hiện cho vay:
- Đối với Quỹ 140: Ban chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo và việc làm phường - xã, thị trấn thực hiện các thủ tục giải ngân vốn vay trên cơ sở đơn vay vốn của hộ được thẩm định và phê duyệt.
- Đối với vốn vay thuộc các chương trình quỹ quốc gia về việc làm, cho vay hộ nghèo và xuất khẩu lao động: Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh thành phố thực hiện các thủ tục giải ngân vốn vay trên cơ sở dự án vay vốn của hộ được cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt.
đ) Thanh toán phần hỗ trợ lãi vay do Sở Tài chính trực tiếp cấp phát:
- Đối với hộ gia đình vay vốn Quỹ 140: Hàng quý, Ủy ban nhân dân quận - huyện tạm ứng ngân sách quận - huyện để chi trả phần hỗ trợ lãi vay cho Quỹ Xóa đói giảm nghèo của Ban chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo và Việc làm phường - xã, thị trấn nơi cho hộ vay vốn. Việc chuyển trả phần hỗ trợ lãi vay do Sở Tài chính thành phố chuyển đến Ủy ban nhân dân quận - huyện theo kế hoạch 6 tháng/lần và thực hiện quyết toán theo quy định.
- Đối với hộ gia đình vay vốn chương trình quốc gia về việc làm, cho vay hộ nghèo, xuất khẩu lao động thuộc Ngân hàng Chính sách xã hội: Sở Tài chính trực tiếp cấp phát cho Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh thành phố theo kế hoạch 6 tháng/lần và thực hiện quyết toán theo quy định.

Content:
Đối với chính sách cho vay vốn ưu đãi:
a) Đối với hộ nghèo có mã số (hộ khẩu KT1, KT2, KT3) được hỗ trợ vay vốn từ Quỹ xóa đói giảm nghèo (gọi tắt là Quỹ 140), mức vay tối đa không quá 50 (năm mươi) triệu đồng/hộ. Ngoài ra, hộ nghèo có thành viên đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài được vay vốn từ chương trình xuất khẩu lao động của Ngân hàng Chính sách xã hội với mức vay tối đa không quá 30 (ba mươi) triệu đồng/hộ.
b) Nguồn vốn vay: Từ Quỹ xóa đói giảm nghèo và các chương trình vay quốc gia về việc làm, cho vay hộ nghèo và xuất khẩu lao động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
c) Mức hỗ trợ lãi vay:
- Đối với hộ nghèo vay vốn từ nguồn Quỹ xóa đói giảm nghèo, được ngân sách thành phố hỗ trợ lãi vay 4%/năm trên số dư nợ thực tế. Phần chênh lệch với lãi suất thực vay, hộ nghèo tự trả là 2%/năm; thời gian hỗ trợ lãi vay là 03 năm.
- Đối với hộ vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội (từ các chương trình quốc gia về việc làm, cho vay hộ nghèo và xuất khẩu lao động) được ngân sách thành phố hỗ trợ lãi vay với mức 5,8%/năm trên số dư nợ thực tế. Phần chênh lệch với lãi suất thực vay hộ tự trả là 2%/năm; thời gian hỗ trợ lãi vay là 03 năm.
d) Phương thức thực hiện cho vay:
- Đối với Quỹ 140: Ban chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo và việc làm phường - xã, thị trấn thực hiện các thủ tục giải ngân vốn vay trên cơ sở đơn vay vốn của hộ được thẩm định và phê duyệt.
- Đối với vốn vay thuộc các chương trình quỹ quốc gia về việc làm, cho vay hộ nghèo và xuất khẩu lao động: Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh thành phố thực hiện các thủ tục giải ngân vốn vay trên cơ sở dự án vay vốn của hộ được cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt.
đ) Thanh toán phần hỗ trợ lãi vay do Sở Tài chính trực tiếp cấp phát:
- Đối với hộ gia đình vay vốn Quỹ 140: Hàng quý, Ủy ban nhân dân quận - huyện tạm ứng ngân sách quận - huyện để chi trả phần hỗ trợ lãi vay cho Quỹ Xóa đói giảm nghèo của Ban chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo và Việc làm phường - xã, thị trấn nơi cho hộ vay vốn. Việc chuyển trả phần hỗ trợ lãi vay do Sở Tài chính thành phố chuyển đến Ủy ban nhân dân quận - huyện theo kế hoạch 6 tháng/lần và thực hiện quyết toán theo quy định.
- Đối với hộ gia đình vay vốn chương trình quốc gia về việc làm, cho vay hộ nghèo, xuất khẩu lao động thuộc Ngân hàng Chính sách xã hội: Sở Tài chính trực tiếp cấp phát cho Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh thành phố theo kế hoạch 6 tháng/lần và thực hiện quyết toán theo quy định.