Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1618/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội thị xã Đông Triều Quảng Ninh 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1618/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội thị xã Đông Triều Quảng Ninh 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Đông Triều đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chính như sau:
...
6. Bảo vệ môi trường
- Tập trung giải quyết dứt điểm những thách thức môi trường cấp bách như giảm thiểu những tác động tiêu cực của việc khai thác than và các hoạt động công nghiệp đối với môi trường và xây dựng một hệ thống giải pháp đáng tin cậy để bảo vệ môi trường, nhằm đạt được mục tiêu chiến lược tăng trưởng xanh của tỉnh Quảng Ninh. Phấn đấu đến năm 2025: 100% dân số đô thị, 95% dân số nông thôn được dùng nước sạch; 100% các hồ và 80% các cơ sở khai thác than và công nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn môi trường quốc gia.
- Kết hợp các mục tiêu phát triển kinh tế với nhiệm vụ bảo vệ môi trường tự nhiên để phát triển một cách bền vững và không gây ra những tổn hại vĩnh viễn đối với môi trường tự nhiên; Xây dựng môi trường đô thị xanh và sạch, cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên; Tiếp tục chuyển đổi từ nền kinh tế từ “nâu” sang “xanh”, đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp xanh đặc biệt là ngành du lịch và dịch vụ, đồng thời giảm thiểu những tổn hại đối với môi trường từ các ngành công nghiệp cần nhiều năng lượng và gây ô nhiễm; Xử lý nghiêm những vi phạm về môi trường và ngăn chặn các vi phạm trong tương lai thông qua việc thực thi nghiêm ngặt và đưa ra những ưu đãi khuyến khích các bên liên quan thực hiện theo hướng đảm bảo môi trường bền vững.
- Chú trọng đầu tư vào cơ sở hạ tầng quản lý chất thải để giảm lượng chất thải chưa qua xử lý thải ra môi trường; tập trung cải thiện tình trạng thiếu kỹ năng và tăng năng suất trong ngành công nghiệp quản lý chất thải bằng cách đầu tư nâng cấp đội xe và đào tạo chuyên môn phù hợp. Phấn đấu đến năm 2020: 95% chất thải rắn đô thị được thu gom; 85% chất thải nguy hại được xử lý một cách an toàn và tiêu hủy sau khi xử lý; 90% chất thải rắn được thu gom, xử lý theo quy định hiện tại của quốc gia. Đến năm 2025: 100% chất thải rắn đô thị và công nghiệp được thu gom và xử lý: 90% chất thải rắn ở các khu vực xây dựng đô thị; 40% ở các khu dân cư nông thôn; 50% ở các làng xã nông thôn.

Content:
Bảo vệ môi trường
- Tập trung giải quyết dứt điểm những thách thức môi trường cấp bách như giảm thiểu những tác động tiêu cực của việc khai thác than và các hoạt động công nghiệp đối với môi trường và xây dựng một hệ thống giải pháp đáng tin cậy để bảo vệ môi trường, nhằm đạt được mục tiêu chiến lược tăng trưởng xanh của tỉnh Quảng Ninh. Phấn đấu đến năm 2025: 100% dân số đô thị, 95% dân số nông thôn được dùng nước sạch; 100% các hồ và 80% các cơ sở khai thác than và công nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn môi trường quốc gia.
- Kết hợp các mục tiêu phát triển kinh tế với nhiệm vụ bảo vệ môi trường tự nhiên để phát triển một cách bền vững và không gây ra những tổn hại vĩnh viễn đối với môi trường tự nhiên; Xây dựng môi trường đô thị xanh và sạch, cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên; Tiếp tục chuyển đổi từ nền kinh tế từ “nâu” sang “xanh”, đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp xanh đặc biệt là ngành du lịch và dịch vụ, đồng thời giảm thiểu những tổn hại đối với môi trường từ các ngành công nghiệp cần nhiều năng lượng và gây ô nhiễm; Xử lý nghiêm những vi phạm về môi trường và ngăn chặn các vi phạm trong tương lai thông qua việc thực thi nghiêm ngặt và đưa ra những ưu đãi khuyến khích các bên liên quan thực hiện theo hướng đảm bảo môi trường bền vững.
- Chú trọng đầu tư vào cơ sở hạ tầng quản lý chất thải để giảm lượng chất thải chưa qua xử lý thải ra môi trường; tập trung cải thiện tình trạng thiếu kỹ năng và tăng năng suất trong ngành công nghiệp quản lý chất thải bằng cách đầu tư nâng cấp đội xe và đào tạo chuyên môn phù hợp. Phấn đấu đến năm 2020: 95% chất thải rắn đô thị được thu gom; 85% chất thải nguy hại được xử lý một cách an toàn và tiêu hủy sau khi xử lý; 90% chất thải rắn được thu gom, xử lý theo quy định hiện tại của quốc gia. Đến năm 2025: 100% chất thải rắn đô thị và công nghiệp được thu gom và xử lý: 90% chất thải rắn ở các khu vực xây dựng đô thị; 40% ở các khu dân cư nông thôn; 50% ở các làng xã nông thôn.