Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 712/QĐ-TTg 2017 bảo vệ môi trường nông thôn mới các xã khó khăn biên giới hải đảo

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2017", "sign_number": "712/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2017", "sign_number": "712/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2017", "sign_number": "712/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2017", "sign_number": "712/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2017", "sign_number": "712/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 712/QĐ-TTg 2017 bảo vệ môi trường nông thôn mới các xã khó khăn biên giới hải đảo

Điều 1. Phê duyệt Đề án thí điểm hoàn thiện và nhân rộng mô hình bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại các xã khó khăn, biên giới, hải đảo theo hướng xã hội hóa, giai đoạn 2017 - 2020 (Đề án) với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Xây dựng mô hình tuyên truyền viên bảo vệ môi trường cấp xã
Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam chủ trì, lựa chọn hình thức xây dựng 30 mô hình (tại 07 vùng kinh tế trong cả nước) trên cơ sở các nội dung cơ bản sau:
- Rà soát, đánh giá hiệu quả công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường tại khu vực nông thôn khó khăn, biên giới, hải đảo;
- Xây dựng chương trình, tài liệu tuyên truyền và các phương tiện, thiết bị đảm bảo hoạt động thường xuyên, hiệu quả của tuyên truyền viên;
- Hình thành đội ngũ tuyên truyền viên về bảo vệ môi trường (lựa chọn chủ yếu từ cán bộ của các tổ chức chính trị - xã hội, cán bộ hợp tác xã về môi trường, cán bộ ở Ban phát triển thôn...); tập huấn các nội dung về môi trường và tổ chức tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người dân về tham gia bảo vệ môi trường;
- Xây dựng quy chế hoạt động cho đội ngũ tuyên truyền viên; hướng dẫn cơ chế chi trả phụ cấp cho tuyên truyền viên từ nguồn ngân sách địa phương, bao gồm cả sự nghiệp môi trường; cơ chế kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng và hiệu quả công tác tuyên truyền.
III. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Vận dụng và đề xuất thí điểm cơ chế tài chính phù hợp
- Đảm bảo thực hiện kịp thời các hỗ trợ từ nguồn ngân sách Nhà nước, mở rộng biên độ và ưu tiên tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi từ ngân sách Nhà nước, đồng thời huy động đóng góp của người dân theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền” và đóng góp một phần các hạng mục công trình công cộng khác theo cơ chế thỏa thuận, tự nguyện, không vượt quá khả năng tài chính của người dân;
- Thực hiện quản lý nguồn vốn theo phương pháp dựa trên tiến độ kết quả đầu ra, tính giá thành nước cấp và xử lý chất thải trên cơ sở chi phí đầu tư, vận hành, duy tu, bảo dưỡng các hạng mục công trình sau đầu tư, xác định tỷ lệ hỗ trợ phù hợp từ ngân sách Nhà nước và mức đóng góp phù hợp của người dân.
2. Giải pháp về đất đai
Đối với các khu vực dự kiến triển khai mô hình, các địa phương cần chủ động bố trí quỹ đất trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo quy hoạch được phê duyệt để xây dựng công trình, đền bù giải phóng mặt bằng để bàn giao cho chủ đầu tư triển khai thực hiện. Doanh nghiệp đầu tư được miễn tiền cho thuê đất và các chính sách ưu đãi về đất đai theo quy định hiện hành.
3. Chính sách khuyến khích doanh nghiệp tham gia đầu tư
- Ưu đãi tối đa về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu theo quy định hiện hành; hỗ trợ các chi phí liên quan đến việc đăng ký, thẩm định và chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật hiện hành;
- Tăng cường trao đổi thông tin để thu hút sự quan tâm của doanh nghiệp đối với các dịch vụ môi trường. Bên cạnh cơ chế tài chính theo quy định của Đề án, khuyến khích xã hội hóa theo hình thức BT, theo đó, nhà đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, chuyển giao công trình cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được thanh toán bằng quỹ đất để thực hiện dự án khác theo quy định.
4. Về khoa học, công nghệ
- Nâng cấp, hoàn thiện mô hình hiện có được thực hiện trên cơ sở khắc phục và nâng cấp các công nghệ hiện hành theo hướng giảm chi phí đầu tư và vận hành, kỹ thuật vận hành đơn giản, thân thiện với môi trường, ưu tiên lựa chọn các công nghệ được sản xuất trong nước;
- Xây dựng và hoàn thiện các yêu cầu tài chính, hướng dẫn kỹ thuật về xây dựng, vận hành và duy trì các mô hình bảo vệ môi trường theo hình thức xã hội hóa;
- Lồng ghép việc triển khai xây dựng các mô hình trong Đề án với các đề tài nghiên cứu khoa học trong Chương trình khoa học công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.
5. Giải pháp về huy động hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế
- Tăng cường chia sẻ thông tin thông qua việc tổ chức đoàn tham quan và trao đổi về việc xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án với các quốc gia, tổ chức quốc tế nhằm tìm hiểu, trao đổi kinh nghiệm, kế thừa các thành tựu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực thực hiện Đề án;
- Khuyến khích các doanh nghiệp trong nước liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài để xây dựng mô hình phù hợp với điều kiện Việt Nam và yêu cầu của Đề án.

Content:
Xây dựng mô hình tuyên truyền viên bảo vệ môi trường cấp xã
Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam chủ trì, lựa chọn hình thức xây dựng 30 mô hình (tại 07 vùng kinh tế trong cả nước) trên cơ sở các nội dung cơ bản sau:
- Rà soát, đánh giá hiệu quả công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường tại khu vực nông thôn khó khăn, biên giới, hải đảo;
- Xây dựng chương trình, tài liệu tuyên truyền và các phương tiện, thiết bị đảm bảo hoạt động thường xuyên, hiệu quả của tuyên truyền viên;
- Hình thành đội ngũ tuyên truyền viên về bảo vệ môi trường (lựa chọn chủ yếu từ cán bộ của các tổ chức chính trị - xã hội, cán bộ hợp tác xã về môi trường, cán bộ ở Ban phát triển thôn...); tập huấn các nội dung về môi trường và tổ chức tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người dân về tham gia bảo vệ môi trường;
- Xây dựng quy chế hoạt động cho đội ngũ tuyên truyền viên; hướng dẫn cơ chế chi trả phụ cấp cho tuyên truyền viên từ nguồn ngân sách địa phương, bao gồm cả sự nghiệp môi trường; cơ chế kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng và hiệu quả công tác tuyên truyền.
III. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Vận dụng và đề xuất thí điểm cơ chế tài chính phù hợp
- Đảm bảo thực hiện kịp thời các hỗ trợ từ nguồn ngân sách Nhà nước, mở rộng biên độ và ưu tiên tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi từ ngân sách Nhà nước, đồng thời huy động đóng góp của người dân theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền” và đóng góp một phần các hạng mục công trình công cộng khác theo cơ chế thỏa thuận, tự nguyện, không vượt quá khả năng tài chính của người dân;
- Thực hiện quản lý nguồn vốn theo phương pháp dựa trên tiến độ kết quả đầu ra, tính giá thành nước cấp và xử lý chất thải trên cơ sở chi phí đầu tư, vận hành, duy tu, bảo dưỡng các hạng mục công trình sau đầu tư, xác định tỷ lệ hỗ trợ phù hợp từ ngân sách Nhà nước và mức đóng góp phù hợp của người dân.
2. Giải pháp về đất đai
Đối với các khu vực dự kiến triển khai mô hình, các địa phương cần chủ động bố trí quỹ đất trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo quy hoạch được phê duyệt để xây dựng công trình, đền bù giải phóng mặt bằng để bàn giao cho chủ đầu tư triển khai thực hiện. Doanh nghiệp đầu tư được miễn tiền cho thuê đất và các chính sách ưu đãi về đất đai theo quy định hiện hành.
3. Chính sách khuyến khích doanh nghiệp tham gia đầu tư
- Ưu đãi tối đa về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu theo quy định hiện hành; hỗ trợ các chi phí liên quan đến việc đăng ký, thẩm định và chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật hiện hành;
- Tăng cường trao đổi thông tin để thu hút sự quan tâm của doanh nghiệp đối với các dịch vụ môi trường. Bên cạnh cơ chế tài chính theo quy định của Đề án, khuyến khích xã hội hóa theo hình thức BT, theo đó, nhà đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, chuyển giao công trình cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được thanh toán bằng quỹ đất để thực hiện dự án khác theo quy định.
4. Về khoa học, công nghệ
- Nâng cấp, hoàn thiện mô hình hiện có được thực hiện trên cơ sở khắc phục và nâng cấp các công nghệ hiện hành theo hướng giảm chi phí đầu tư và vận hành, kỹ thuật vận hành đơn giản, thân thiện với môi trường, ưu tiên lựa chọn các công nghệ được sản xuất trong nước;
- Xây dựng và hoàn thiện các yêu cầu tài chính, hướng dẫn kỹ thuật về xây dựng, vận hành và duy trì các mô hình bảo vệ môi trường theo hình thức xã hội hóa;
- Lồng ghép việc triển khai xây dựng các mô hình trong Đề án với các đề tài nghiên cứu khoa học trong Chương trình khoa học công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.
Giải pháp về huy động hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế
- Tăng cường chia sẻ thông tin thông qua việc tổ chức đoàn tham quan và trao đổi về việc xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án với các quốc gia, tổ chức quốc tế nhằm tìm hiểu, trao đổi kinh nghiệm, kế thừa các thành tựu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực thực hiện Đề án;
- Khuyến khích các doanh nghiệp trong nước liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài để xây dựng mô hình phù hợp với điều kiện Việt Nam và yêu cầu của Đề án.