Document: Điều 1 Quyết định 744/QĐ-UBND dự toán kinh phí quy hoạch chi tiết vùng muối Sa Huỳnh Quảng Ngãi 2016 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/04/2016", "sign_number": "744/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Trường Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/04/2016", "sign_number": "744/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Trường Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/04/2016", "sign_number": "744/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Trường Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/04/2016", "sign_number": "744/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Trường Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/04/2016", "sign_number": "744/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Trường Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 744/QĐ-UBND dự toán kinh phí quy hoạch chi tiết vùng muối Sa Huỳnh Quảng Ngãi 2016 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập Quy hoạch chi tiết vùng muối Sa Huỳnh, tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu:
1. Tên dự án: Quy hoạch chi tiết vùng muối Sa Huỳnh, tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030.
2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ngãi.
3. Cơ quan quản lý dự án: Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm thủy sản tỉnh Quảng Ngãi.
4. Mục tiêu dự án:
Xác lập cụ thể quỹ đất sản xuất muối ổn định, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trong vùng nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động, phát triển làng nghề truyền thống ở nông thôn; góp phần giải quyết việc làm ổn định, từng bước nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho diêm dân;
Tổ chức chuyển đổi phương thức sản xuất muối theo hướng công nghiệp và hiện đại hóa; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu muối cho người tiêu dùng và nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.
Làm cơ sở pháp lý để triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và hỗ trợ phát triển sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả trong sản xuất muối.
5. Nội dung, nhiệm vụ lập quy hoạch:
- Điều tra, khảo sát, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch chi tiết vùng muối Sa Huỳnh, tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2001-2015.
- Điều tra, khảo sát, đánh giá các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng đến sản xuất muối và thực trạng về tình hình sử dụng đất; về hệ thống kết cấu hạ tầng vùng sản xuất muối; tình hình sản xuất, chế biến, bảo quản sau thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm muối; đời sống, thu nhập của diêm dân; tình hình đầu tư, các ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghiệp hóa trong sản xuất muối hiện nay.
- Lấy 02 mẫu nước phân tích, đánh giá các chỉ tiêu: tổng chất rắn lơ lững (TSS); váng dầu, mỡ (Theo QCVN 10: 2008/BTNMT) để xác định chất lượng nguồn nước làm muối tại đồng muối Sa Huỳnh.
- Lấy 03 mẫu muối phân tích, đánh giá các chỉ tiêu: độ ẩm; hàm lượng NaCl; hàm lượng chất không tan; hàm lượng lon Ca2+; hàm lượng lon Mg2+; hàm lượng lon SO42-(Theo TCVN 9638:2013). Xác định hàm lượng Arsen; hàm lượng chì; hàm lượng Cadimi; hàm lượng thủy ngân (Theo QCVN 8-2:2011-BYT) để xác định chất lượng muối tại đồng muối Sa Huỳnh. (Hai mẫu đặc trưng cho muối nền đất truyền thống của 02 HTX muối và một mẫu đặc trưng cho muối nền lót bạt).
- Điều tra, đánh giá tình hình hoạt động, vai trò của các HTX muối thời gian qua và các phương thức tổ chức sản xuất hiện có.
- Phân tích, đánh giá vị trí, vai trò của vùng sản xuất muối Sa Huỳnh đối với kinh tế của tỉnh và cả nước.
- Phân tích, dự báo các yếu tố tác động đến sản xuất muối hiện nay và trong tương lai. Nghiên cứu xây dựng định hướng phát triển vùng muối trong những năm đến.
- Phối hợp với Hợp tác xã muối và UBND xã Phổ Thạnh tiến hành điều tra, khảo sát xác định vị trí, phạm vi, quy mô các vùng đất để có cơ sở bố trí quy hoạch sử dụng đất và kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất muối giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030.
- Phân tích lựa chọn công nghệ sản xuất muối (công nghệ sản xuất muối thủ công truyền thống và công nghệ sản xuất muối công nghiệp) phù hợp với điều kiện tự nhiên và tập quán sản xuất của người dân.
- Tính toán bố trí mặt bằng sản xuất phù hợp với công nghệ sản xuất lựa chọn.
- Nghiên cứu xây dựng mối liên kết giữa các doanh nghiệp với diêm dân trong quá trình sản xuất và chế biến, tiêu thụ muối.
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách và các giải pháp để phát triển sản xuất muối theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
- Nghiên cứu, đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư để thực hiện có hiệu quả quy hoạch đề ra.
- Tính toán nhu cầu vốn đầu tư và cơ cấu các nguồn vốn, nghiên cứu đề xuất giải pháp huy động có hiệu quả các nguồn vốn để thực hiện quy hoạch.
- Xây dựng Báo cáo tổng hợp quy hoạch trình cơ quan chức năng thẩm định và phê duyệt.
- Xây dựng bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch sản xuất và bản đồ quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất muối Sa Huỳnh, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030.
6. Phạm vi, quy mô, thời kỳ quy hoạch:
- Phạm vi khảo sát, quy hoạch vùng muối Sa Huỳnh thuộc địa bàn xã Phổ Thạnh, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi; cách trung tâm huyện Đức Phổ 18km về phía Nam. Có tọa độ địa lý nằm trong khoảng 14° 40’47” - 14° 41’49” vĩ độ Bắc và 109° 03’36” - 109° 04’21” độ kinh Đông.
- Tổng diện tích vùng khảo sát, quy hoạch dự kiến khoảng 144 ha, trong đó diện tích sản xuất muối hiện có 116,0 ha, diện tích vùng dự kiến mở rộng 4,0 ha và các loại đất khác khoảng 24,0 ha.
- Thời kỳ quy hoạch: từ năm 2016 đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
7. Thời gian lập quy hoạch: Trong năm 2016.
8. Thành quả quy hoạch:
- Báo cáo: Thuyết minh Quy hoạch chi tiết vùng muối Sa Huỳnh tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2025, định hướng đến năm 2030:10 tập.
- Bản đồ hiện trạng vùng muối Sa Huỳnh, tỉnh Quảng Ngãi năm 2015, tỷ lệ 1/1.000: 07 tờ.
- Bản đồ Quy hoạch chi tiết vùng muối Sa Huỳnh tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2025 định hướng đến năm 2030, tỷ lệ 1/1.000: 07 tờ.
- Bản đồ Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất vùng muối Sa Huỳnh, tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2025 định hướng đến năm 2030, tỷ lệ 1/1.000: 07 tờ.
- Đĩa CD lưu thuyết minh Quy hoạch và các loại bản đồ: 03 đĩa.
9. Dự toán kinh phí lập quy hoạch:
Tổng chi phí lập quy hoạch: 371.542.000 đồng, trong đó:
- Chi phí lập quy hoạch: 362.551.000 đồng.
- Chi phí khảo sát lấy mẫu và phân tích mẫu: 8.991.239 đồng.
(Chi tiết từng khoản chi phí có các biểu phụ lục kèm theo).
10. Nguồn kinh phí lập quy hoạch: Ngân sách cấp theo Quyết định số 1795/QĐ-UBND ngày 09/10/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập Quy hoạch chi tiết vùng muối Sa Huỳnh, tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu:
1. Tên dự án: Quy hoạch chi tiết vùng muối Sa Huỳnh, tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030.
2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ngãi.
3. Cơ quan quản lý dự án: Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm thủy sản tỉnh Quảng Ngãi.
4. Mục tiêu dự án:
Xác lập cụ thể quỹ đất sản xuất muối ổn định, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trong vùng nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động, phát triển làng nghề truyền thống ở nông thôn; góp phần giải quyết việc làm ổn định, từng bước nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho diêm dân;
Tổ chức chuyển đổi phương thức sản xuất muối theo hướng công nghiệp và hiện đại hóa; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu muối cho người tiêu dùng và nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.
Làm cơ sở pháp lý để triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và hỗ trợ phát triển sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả trong sản xuất muối.
5. Nội dung, nhiệm vụ lập quy hoạch:
- Điều tra, khảo sát, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch chi tiết vùng muối Sa Huỳnh, tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2001-2015.
- Điều tra, khảo sát, đánh giá các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng đến sản xuất muối và thực trạng về tình hình sử dụng đất; về hệ thống kết cấu hạ tầng vùng sản xuất muối; tình hình sản xuất, chế biến, bảo quản sau thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm muối; đời sống, thu nhập của diêm dân; tình hình đầu tư, các ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghiệp hóa trong sản xuất muối hiện nay.
- Lấy 02 mẫu nước phân tích, đánh giá các chỉ tiêu: tổng chất rắn lơ lững (TSS); váng dầu, mỡ (Theo QCVN 10: 2008/BTNMT) để xác định chất lượng nguồn nước làm muối tại đồng muối Sa Huỳnh.
- Lấy 03 mẫu muối phân tích, đánh giá các chỉ tiêu: độ ẩm; hàm lượng NaCl; hàm lượng chất không tan; hàm lượng lon Ca2+; hàm lượng lon Mg2+; hàm lượng lon SO42-(Theo TCVN 9638:2013). Xác định hàm lượng Arsen; hàm lượng chì; hàm lượng Cadimi; hàm lượng thủy ngân (Theo QCVN 8-2:2011-BYT) để xác định chất lượng muối tại đồng muối Sa Huỳnh. (Hai mẫu đặc trưng cho muối nền đất truyền thống của 02 HTX muối và một mẫu đặc trưng cho muối nền lót bạt).
- Điều tra, đánh giá tình hình hoạt động, vai trò của các HTX muối thời gian qua và các phương thức tổ chức sản xuất hiện có.
- Phân tích, đánh giá vị trí, vai trò của vùng sản xuất muối Sa Huỳnh đối với kinh tế của tỉnh và cả nước.
- Phân tích, dự báo các yếu tố tác động đến sản xuất muối hiện nay và trong tương lai. Nghiên cứu xây dựng định hướng phát triển vùng muối trong những năm đến.
- Phối hợp với Hợp tác xã muối và UBND xã Phổ Thạnh tiến hành điều tra, khảo sát xác định vị trí, phạm vi, quy mô các vùng đất để có cơ sở bố trí quy hoạch sử dụng đất và kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất muối giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030.
- Phân tích lựa chọn công nghệ sản xuất muối (công nghệ sản xuất muối thủ công truyền thống và công nghệ sản xuất muối công nghiệp) phù hợp với điều kiện tự nhiên và tập quán sản xuất của người dân.
- Tính toán bố trí mặt bằng sản xuất phù hợp với công nghệ sản xuất lựa chọn.
- Nghiên cứu xây dựng mối liên kết giữa các doanh nghiệp với diêm dân trong quá trình sản xuất và chế biến, tiêu thụ muối.
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách và các giải pháp để phát triển sản xuất muối theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
- Nghiên cứu, đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư để thực hiện có hiệu quả quy hoạch đề ra.
- Tính toán nhu cầu vốn đầu tư và cơ cấu các nguồn vốn, nghiên cứu đề xuất giải pháp huy động có hiệu quả các nguồn vốn để thực hiện quy hoạch.
- Xây dựng Báo cáo tổng hợp quy hoạch trình cơ quan chức năng thẩm định và phê duyệt.
- Xây dựng bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch sản xuất và bản đồ quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất muối Sa Huỳnh, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030.
6. Phạm vi, quy mô, thời kỳ quy hoạch:
- Phạm vi khảo sát, quy hoạch vùng muối Sa Huỳnh thuộc địa bàn xã Phổ Thạnh, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi; cách trung tâm huyện Đức Phổ 18km về phía Nam. Có tọa độ địa lý nằm trong khoảng 14° 40’47” - 14° 41’49” vĩ độ Bắc và 109° 03’36” - 109° 04’21” độ kinh Đông.
- Tổng diện tích vùng khảo sát, quy hoạch dự kiến khoảng 144 ha, trong đó diện tích sản xuất muối hiện có 116,0 ha, diện tích vùng dự kiến mở rộng 4,0 ha và các loại đất khác khoảng 24,0 ha.
- Thời kỳ quy hoạch: từ năm 2016 đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
7. Thời gian lập quy hoạch: Trong năm 2016.
8. Thành quả quy hoạch:
- Báo cáo: Thuyết minh Quy hoạch chi tiết vùng muối Sa Huỳnh tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2025, định hướng đến năm 2030:10 tập.
- Bản đồ hiện trạng vùng muối Sa Huỳnh, tỉnh Quảng Ngãi năm 2015, tỷ lệ 1/1.000: 07 tờ.
- Bản đồ Quy hoạch chi tiết vùng muối Sa Huỳnh tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2025 định hướng đến năm 2030, tỷ lệ 1/1.000: 07 tờ.
- Bản đồ Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất vùng muối Sa Huỳnh, tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2025 định hướng đến năm 2030, tỷ lệ 1/1.000: 07 tờ.
- Đĩa CD lưu thuyết minh Quy hoạch và các loại bản đồ: 03 đĩa.
9. Dự toán kinh phí lập quy hoạch:
Tổng chi phí lập quy hoạch: 371.542.000 đồng, trong đó:
- Chi phí lập quy hoạch: 362.551.000 đồng.
- Chi phí khảo sát lấy mẫu và phân tích mẫu: 8.991.239 đồng.
(Chi tiết từng khoản chi phí có các biểu phụ lục kèm theo).
10. Nguồn kinh phí lập quy hoạch: Ngân sách cấp theo Quyết định số 1795/QĐ-UBND ngày 09/10/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi.