Document: Điều 3 Quyết định 91/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng đò ngang tỉnh An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "91/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "91/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "91/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "91/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "91/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 91/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng đò ngang tỉnh An Giang có nội dung như sau:

Điều 3. Giá dịch vụ sử dụng đò
1. Khung giá dịch vụ sử dụng đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
a) Biểu mức thu giá dịch vụ sử dụng đò ngang:

Số TT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Khung giá

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Hành khách

đồng/người/lượt

1.000 - 5.000

2

Xe đạp (kể cả xe đạp điện), xe đẩy

đồng/xe/lượt

1.000 - 2.500

3

Xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô 02 bánh, xe mô tô 03 bánh

đồng/xe/lượt

1.000 - 5.000

4

Xe lôi đạp

đồng/xe/lượt

1.000 - 4.000

5

Xe ba gác, xe thô sơ và các loại xe tương tự, xe tải nhỏ dưới 01 tấn

đồng/xe/lượt

2.500 - 5.000

6

Xe ô tô 04 chỗ

đồng/xe/lượt

10.000 -20.000

7

Xe ô tô 07, 09 chỗ

đồng/xe/lượt

15.000 -25.000

8

Gia súc thả dẫn (không bỏ vào bao, lồng)

đồng/con/lượt

1.000 - 4.000

9

Hàng hóa (bao gồm gia súc, gia cầm bỏ vào bao, lồng) có trọng lượng:
- Dưới 50 kg
- Từ 50 kg trở lên
- Cồng kềnh

đồng/lượt
đồng/50kg/lượt
đồng/lượt

1.000 - 4.000
5.000
5.000 - 10.000

b) Đối với giá dịch vụ sử dụng đò dọc: mức thu do người có nhu cầu sử dụng đò dọc thỏa thuận với Chủ đò cho phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế, cụ thể:
- Đối với hành khách tối đa không quá 5000đồng/km/người;
- Đối với hàng hóa tối đa không quá 5.000đồng/km/50kg, hàng hóa cồng kềnh tối đa không quá 10.000đồng/km/50kg.
c) Giá dịch vụ sử dụng đò quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo hiểm hành khách theo quy định.
d) Trường hợp các đối tượng mua vé tháng hoặc quý thì được giảm 10% mức giá quy định tại Điều này.
đ) Trường hợp người có nhu cầu sử dụng đò vào ban đêm (Từ 22 giờ đến 04 giờ sáng ngày hôm sau) thì mức thu thỏa thuận với chủ đò, nhưng tối đa không quá 02 (hai) lần mức giá quy định tại Điều này.
2. Giá tối đa sử dụng đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:
Các Chủ đò quy định mức giá dịch vụ sử dụng đò nhưng tối đa không được cao hơn mức giá tối đa của từng loại phương tiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

Content:
Điều 3. Giá dịch vụ sử dụng đò
1. Khung giá dịch vụ sử dụng đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
a) Biểu mức thu giá dịch vụ sử dụng đò ngang:

Số TT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Khung giá

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Hành khách

đồng/người/lượt

1.000 - 5.000

2

Xe đạp (kể cả xe đạp điện), xe đẩy

đồng/xe/lượt

1.000 - 2.500

3

Xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô 02 bánh, xe mô tô 03 bánh

đồng/xe/lượt

1.000 - 5.000

4

Xe lôi đạp

đồng/xe/lượt

1.000 - 4.000

5

Xe ba gác, xe thô sơ và các loại xe tương tự, xe tải nhỏ dưới 01 tấn

đồng/xe/lượt

2.500 - 5.000

6

Xe ô tô 04 chỗ

đồng/xe/lượt

10.000 -20.000

7

Xe ô tô 07, 09 chỗ

đồng/xe/lượt

15.000 -25.000

8

Gia súc thả dẫn (không bỏ vào bao, lồng)

đồng/con/lượt

1.000 - 4.000

9

Hàng hóa (bao gồm gia súc, gia cầm bỏ vào bao, lồng) có trọng lượng:
- Dưới 50 kg
- Từ 50 kg trở lên
- Cồng kềnh

đồng/lượt
đồng/50kg/lượt
đồng/lượt

1.000 - 4.000
5.000
5.000 - 10.000

b) Đối với giá dịch vụ sử dụng đò dọc: mức thu do người có nhu cầu sử dụng đò dọc thỏa thuận với Chủ đò cho phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế, cụ thể:
- Đối với hành khách tối đa không quá 5000đồng/km/người;
- Đối với hàng hóa tối đa không quá 5.000đồng/km/50kg, hàng hóa cồng kềnh tối đa không quá 10.000đồng/km/50kg.
c) Giá dịch vụ sử dụng đò quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo hiểm hành khách theo quy định.
d) Trường hợp các đối tượng mua vé tháng hoặc quý thì được giảm 10% mức giá quy định tại Điều này.
đ) Trường hợp người có nhu cầu sử dụng đò vào ban đêm (Từ 22 giờ đến 04 giờ sáng ngày hôm sau) thì mức thu thỏa thuận với chủ đò, nhưng tối đa không quá 02 (hai) lần mức giá quy định tại Điều này.
2. Giá tối đa sử dụng đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:
Các Chủ đò quy định mức giá dịch vụ sử dụng đò nhưng tối đa không được cao hơn mức giá tối đa của từng loại phương tiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này.