Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2312/QĐ-UBND Nhiệm vụ quá trình triển khai chính sách miễn thủy lợi phí Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/10/2009", "sign_number": "2312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/10/2009", "sign_number": "2312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/10/2009", "sign_number": "2312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/10/2009", "sign_number": "2312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/10/2009", "sign_number": "2312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2312/QĐ-UBND Nhiệm vụ quá trình triển khai chính sách miễn thủy lợi phí Thừa Thiên Huế

Điều 1. Để thực hiện một số nhiệm vụ trong quá trình triển khai chính sách miễn thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh:
...
2. Giao trách nhiệm cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Đối với các công trình thủy lợi do tỉnh quản lý:
- Hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng tưới, tiêu với Công ty TNHH NN 1 TV Quản lý và khai thác công trình thủy lợi tỉnh;
- Thanh toán, quyết toán kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí theo chế độ quy định hiện hành của nhà nước;
- Chủ trì và phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh:
+ Quy định vị trí cống đầu kênh của hợp tác xã hoặc tổ hợp tác dùng nước đối với các công trình do Công ty TNHH NN 1 TV Quản lý và khai thác công trình thủy lợi quản lý làm căn cứ để xác định phạm vi thủy lợi phí được miễn theo quy định của nhà nước và phạm vi thu phí dịch vụ lấy nước mà nông dân phải nộp cho tổ hợp tác dùng nước theo thỏa thuận nhằm gắn trách nhiệm điều tiết nước, quản lý, duy tu, sửa chữa hệ thống kênh nội đồng của tổ hợp tác dùng nước sau khi văn bản hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Quy định mức trần phí dịch vụ lấy nước tổ hợp tác dùng nước tính từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng) do tổ hợp tác dùng nước và các tổ chức, cá nhân sử dụng nước thỏa thuận. Mức phí dịch vụ lấy nước thỏa thuận không được cao hơn mức trần do Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định.

Content:
Đối với các công trình thủy lợi do tỉnh quản lý:
- Hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng tưới, tiêu với Công ty TNHH NN 1 TV Quản lý và khai thác công trình thủy lợi tỉnh;
- Thanh toán, quyết toán kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí theo chế độ quy định hiện hành của nhà nước;
- Chủ trì và phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh:
+ Quy định vị trí cống đầu kênh của hợp tác xã hoặc tổ hợp tác dùng nước đối với các công trình do Công ty TNHH NN 1 TV Quản lý và khai thác công trình thủy lợi quản lý làm căn cứ để xác định phạm vi thủy lợi phí được miễn theo quy định của nhà nước và phạm vi thu phí dịch vụ lấy nước mà nông dân phải nộp cho tổ hợp tác dùng nước theo thỏa thuận nhằm gắn trách nhiệm điều tiết nước, quản lý, duy tu, sửa chữa hệ thống kênh nội đồng của tổ hợp tác dùng nước sau khi văn bản hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Quy định mức trần phí dịch vụ lấy nước tổ hợp tác dùng nước tính từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng) do tổ hợp tác dùng nước và các tổ chức, cá nhân sử dụng nước thỏa thuận. Mức phí dịch vụ lấy nước thỏa thuận không được cao hơn mức trần do Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định.