Document: Điều 4 Thông tư 23/2016/TT-BTC quản lý sử dụng tài sản nhà nước đơn vị sự nghiệp công lập

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/02/2016", "sign_number": "23/2016/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/02/2016", "sign_number": "23/2016/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/02/2016", "sign_number": "23/2016/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/02/2016", "sign_number": "23/2016/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/02/2016", "sign_number": "23/2016/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 23/2016/TT-BTC quản lý sử dụng tài sản nhà nước đơn vị sự nghiệp công lập có nội dung như sau:

Điều 4. Thuê tài sản là trụ sở làm việc
1. Đơn vị sự nghiệp công lập đủ Điều kiện thuê trụ sở làm việc theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP và Khoản 2 Điều này căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc và hiện trạng sử dụng trụ sở làm việc để lập phương án thuê trụ sở làm việc, trình cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Thông tư này quyết định.
2. Đơn vị đang đi thuê trụ sở làm việc được thuê bổ sung diện tích làm việc khi diện tích làm việc hiện có còn thiếu so với tiêu chuẩn, định mức trong các trường hợp sau đây:
a) Số lượng cán bộ, công chức, viên chức tăng lên theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Đơn vị đã tiến hành sắp xếp, bố trí lại nhưng không đủ diện tích làm việc cho số lượng cán bộ, công chức, viên chức tăng thêm;
b) Được giao thêm nhiệm vụ dẫn đến yêu cầu phải tăng thêm diện tích làm việc. Đơn vị đã tiến hành sắp xếp, bố trí lại nhưng không đủ diện tích làm việc, nếu không được bổ sung diện tích trụ sở làm việc sẽ làm ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ được giao;
c) Quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tăng lên dẫn đến diện tích hiện đang thuê thiếu so với tiêu chuẩn, định mức, nếu không được thuê bổ sung sẽ làm ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Phương án thuê trụ sở làm việc gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Sự cần thiết thuê trụ sở làm việc;
b) Diện tích trụ sở làm việc cần thuê;
c) Cấp, hạng, tiêu chuẩn trụ sở làm việc cần thuê;
d) Yêu cầu về địa Điểm, vị trí của trụ sở làm việc cần thuê;
đ) Thời hạn thuê được xác định phù hợp với yêu cầu sử dụng trụ sở làm việc;
e) Mức giá thuê tối đa được xác định trên cơ sở giá thuê phổ biến trên thị trường.
4. Căn cứ phương án thuê trụ sở làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị lập dự toán kinh phí thuê trong dự toán ngân sách hàng năm, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
5. Việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê trụ sở làm việc được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Việc áp dụng hình thức chỉ định được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Số tiền thuê trụ sở làm việc của cả thời hạn thuê có giá trị dưới 100 triệu đồng (tính cho một hợp đồng);
b) Chỉ có 01 nhà thầu tham gia sau khi đã làm thủ tục thông báo mời thầu theo quy định của pháp luật;
c) Cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Thông tư này quyết định gia hạn thời gian hợp đồng thuê trụ sở làm việc khi hết thời hạn thuê theo hợp đồng hoặc thuê bổ sung diện tích tại nơi đang thuê mà giá thuê không vượt quá giá thuê đang áp dụng.
6. Căn cứ phương án thuê trụ sở làm việc được phê duyệt và dự toán được giao, Thủ trưởng đơn vị thực hiện lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật về đấu thầu và hướng dẫn tại Khoản 5 Điều này.
Riêng đối với thông báo mời thầu, ngoài việc thông báo theo quy định của pháp luật về đấu thầu thì đơn vị phải thực hiện đăng tải trên Trang thông tin về tài sản nhà nước của Bộ Tài chính và Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan trung ương (nếu có) đối với đơn vị thuộc trung ương quản lý; Cổng thông tin điện tử của địa phương (nếu có) đối với đơn vị thuộc địa phương quản lý.
7. Đơn giá thuê trụ sở làm việc:
a) Trường hợp áp dụng hình thức đấu thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp thì đơn giá thuê được xác định theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
b) Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thì đơn giá thuê do đơn vị và nhà cung cấp thỏa thuận trên cơ sở giá thuê phổ biến tại thị trường địa phương, trình cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Thông tư này phê duyệt.
8. Việc thuê trụ sở làm việc phải được lập thành hợp đồng. Hợp đồng bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Thông tin của bên cho thuê và bên thuê;
b) Mục đích thuê;
c) Thời hạn thuê (không vượt quá thời hạn theo phương án được phê duyệt);
d) Đơn giá thuê;
đ) Phương thức, thời hạn thanh toán;
c) Quyền, nghĩa vụ và cam kết của bên thuê và bên cho thuê;
g) Hiệu lực hợp đồng;
h) Ngày hiệu lực và chấm dứt hợp đồng;
i) Trường hợp bất khả kháng;
k) Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp.

Content:
Điều 4. Thuê tài sản là trụ sở làm việc
1. Đơn vị sự nghiệp công lập đủ Điều kiện thuê trụ sở làm việc theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP và Khoản 2 Điều này căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc và hiện trạng sử dụng trụ sở làm việc để lập phương án thuê trụ sở làm việc, trình cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Thông tư này quyết định.
2. Đơn vị đang đi thuê trụ sở làm việc được thuê bổ sung diện tích làm việc khi diện tích làm việc hiện có còn thiếu so với tiêu chuẩn, định mức trong các trường hợp sau đây:
a) Số lượng cán bộ, công chức, viên chức tăng lên theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Đơn vị đã tiến hành sắp xếp, bố trí lại nhưng không đủ diện tích làm việc cho số lượng cán bộ, công chức, viên chức tăng thêm;
b) Được giao thêm nhiệm vụ dẫn đến yêu cầu phải tăng thêm diện tích làm việc. Đơn vị đã tiến hành sắp xếp, bố trí lại nhưng không đủ diện tích làm việc, nếu không được bổ sung diện tích trụ sở làm việc sẽ làm ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ được giao;
c) Quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tăng lên dẫn đến diện tích hiện đang thuê thiếu so với tiêu chuẩn, định mức, nếu không được thuê bổ sung sẽ làm ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Phương án thuê trụ sở làm việc gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Sự cần thiết thuê trụ sở làm việc;
b) Diện tích trụ sở làm việc cần thuê;
c) Cấp, hạng, tiêu chuẩn trụ sở làm việc cần thuê;
d) Yêu cầu về địa Điểm, vị trí của trụ sở làm việc cần thuê;
đ) Thời hạn thuê được xác định phù hợp với yêu cầu sử dụng trụ sở làm việc;
e) Mức giá thuê tối đa được xác định trên cơ sở giá thuê phổ biến trên thị trường.
4. Căn cứ phương án thuê trụ sở làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị lập dự toán kinh phí thuê trong dự toán ngân sách hàng năm, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
5. Việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê trụ sở làm việc được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Việc áp dụng hình thức chỉ định được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Số tiền thuê trụ sở làm việc của cả thời hạn thuê có giá trị dưới 100 triệu đồng (tính cho một hợp đồng);
b) Chỉ có 01 nhà thầu tham gia sau khi đã làm thủ tục thông báo mời thầu theo quy định của pháp luật;
c) Cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Thông tư này quyết định gia hạn thời gian hợp đồng thuê trụ sở làm việc khi hết thời hạn thuê theo hợp đồng hoặc thuê bổ sung diện tích tại nơi đang thuê mà giá thuê không vượt quá giá thuê đang áp dụng.
6. Căn cứ phương án thuê trụ sở làm việc được phê duyệt và dự toán được giao, Thủ trưởng đơn vị thực hiện lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật về đấu thầu và hướng dẫn tại Khoản 5 Điều này.
Riêng đối với thông báo mời thầu, ngoài việc thông báo theo quy định của pháp luật về đấu thầu thì đơn vị phải thực hiện đăng tải trên Trang thông tin về tài sản nhà nước của Bộ Tài chính và Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan trung ương (nếu có) đối với đơn vị thuộc trung ương quản lý; Cổng thông tin điện tử của địa phương (nếu có) đối với đơn vị thuộc địa phương quản lý.
7. Đơn giá thuê trụ sở làm việc:
a) Trường hợp áp dụng hình thức đấu thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp thì đơn giá thuê được xác định theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
b) Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thì đơn giá thuê do đơn vị và nhà cung cấp thỏa thuận trên cơ sở giá thuê phổ biến tại thị trường địa phương, trình cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Thông tư này phê duyệt.
8. Việc thuê trụ sở làm việc phải được lập thành hợp đồng. Hợp đồng bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Thông tin của bên cho thuê và bên thuê;
b) Mục đích thuê;
c) Thời hạn thuê (không vượt quá thời hạn theo phương án được phê duyệt);
d) Đơn giá thuê;
đ) Phương thức, thời hạn thanh toán;
c) Quyền, nghĩa vụ và cam kết của bên thuê và bên cho thuê;
g) Hiệu lực hợp đồng;
h) Ngày hiệu lực và chấm dứt hợp đồng;
i) Trường hợp bất khả kháng;
k) Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp.