Document: Điều 1 Quyết định 858/QĐ-UBND 2017 khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "16/05/2017", "sign_number": "858/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "16/05/2017", "sign_number": "858/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "16/05/2017", "sign_number": "858/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "16/05/2017", "sign_number": "858/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "16/05/2017", "sign_number": "858/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 858/QĐ-UBND 2017 khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản Hà Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt kết quả khoanh định khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu
a) Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, bảo vệ, khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh; các hoạt động khoáng sản đảm bảo không vi phạm khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
b) Khoanh định cụ thể các khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo mục tiêu đưa công tác quản lý, cấp phép hoạt động khoáng sản phải gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; bảo đảm an ninh, quốc phòng, thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.
2. Kết quả khoanh định các khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Trên địa bàn toàn tỉnh Hà Giang có 1.208 khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, với tổng diện tích 382.518,419 ha; cụ thể:
2.1. Các khu vực cấm hoạt động khoáng sản: Gồm 975 khu vực, vị trí, tuyến với diện tích 359.871,079 ha, trong đó:
a) Liên quan đến đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được khoanh vùng bảo vệ: 52 khu vực, tổng diện tích 5.590,78 ha (chi tiết tại phụ lục số 1 kèm theo).
b) Liên quan đến các cụm di sản Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn: 30 cụm di sản, tổng diện tích 25.019,9 ha (chi tiết tại phụ lục số 2 kèm theo).
c) Liên quan đến đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ hoặc đất quy hoạch rừng đặc dụng, rừng phòng hộ: rừng đặc dụng: 6 khu vực, tổng diện tích 50.994,00 ha; rừng phòng hộ: 179 khu vực, tổng diện tích 255.053,9 ha (chi tiết tại phụ lục số 3 kèm theo).
d) Liên quan đến đất an ninh, quốc phòng:
- Liên quan đến đất an ninh: 41 vị trí, tổng diện tích 124,7 ha (chi tiết tại phụ lục số 4 kèm theo);
- Liên quan đến đất quốc phòng: khu vực thuộc vành đai biên giới, tổng diện tích: 12.480 ha (chi tiết tại phụ lục số 5 kèm theo).
e) Liên quan đến đất dành riêng cho tôn giáo: 44 vị trí, tổng diện tích 14,814 ha (chi tiết tại phụ lục số 6 kèm theo).
f) Liên quan đến đất hành lang an toàn các công trình giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống cấp, thoát nước, xử lý chất thải, dẫn điện, xăng dầu, khí, thông tin liên lạc
- Liên quan đến hành lang bảo vệ các công trình giao thông: 412 vị trí, tuyến, tổng diện tích 7.547,89 ha (chi tiết tại phụ lục số 7 kèm theo).
- Liên quan đến hành lang, phạm vi các công trình hồ thủy lợi, hồ chứa nước sinh hoạt: 100 vị trí, tổng diện tích 158,152 ha (chi tiết tại phụ lục số 8 kèm theo).
- Liên quan đến đất dành cho nghĩa trang, khu xử lý chất thải rắn: 14 khu đất dành cho nghĩa trang, tổng diện tích 52,75 ha; 10 khu xử lý chất thải rắn, tổng diện tích 37 ha (chi tiết tại phụ lục số 9 kèm theo).
- Liên quan đến hành lang an toàn các công trình thủy điện: 25 công trình, tổng diện tích 1.903,23 ha; liên quan đến hệ thống dẫn điện: 15 tuyến, tổng diện tích 890,5 ha; liên quan đến hệ thống dẫn xăng dầu, khí: 02 kho xăng dầu, tổng diện tích 3,5ha (chi tiết tại phụ lục số 10 kèm theo).
- Liên quan đến hành lang an toàn các trạm thông tin truyền thông: 44 vị trí (chi tiết tại phụ lục số 11 kèm theo).
2.2. Các khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
Gồm: 233 khu vực với tổng diện tích 22.647,340 ha, trong đó:
a) Liên quan đến các cụm di sản Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn (vùng bao ngoài của khu vực cấm hoạt động khoáng sản liên quan đến các cụm di sản, các hoạt động dân sinh được kiểm soát dưới sự quản lý của Ban quản lý Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn): 19 cụm di sản, tổng diện tích 16.724,8ha (chi tiết tại phụ lục số 12 kèm theo).
b) Liên quan đến đất quốc phòng: gồm 154 vị trí, tổng diện tích 1.956,84 ha (chi tiết tại phụ lục số 13 kèm theo).
c) Liên quan đến hành lang an toàn các công trình thủy điện: gồm 60 công trình thủy điện chưa hoạt động, tổng diện tích: 3.965,71 ha (diện tích thuộc khu nhà máy, kênh dẫn, tuyến đường ống). (chi tiết tại Phụ lục số 14 kèm theo).

Content:
Điều 1. Phê duyệt kết quả khoanh định khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu
a) Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, bảo vệ, khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh; các hoạt động khoáng sản đảm bảo không vi phạm khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
b) Khoanh định cụ thể các khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo mục tiêu đưa công tác quản lý, cấp phép hoạt động khoáng sản phải gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; bảo đảm an ninh, quốc phòng, thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.
2. Kết quả khoanh định các khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Trên địa bàn toàn tỉnh Hà Giang có 1.208 khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, với tổng diện tích 382.518,419 ha; cụ thể:
2.1. Các khu vực cấm hoạt động khoáng sản: Gồm 975 khu vực, vị trí, tuyến với diện tích 359.871,079 ha, trong đó:
a) Liên quan đến đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được khoanh vùng bảo vệ: 52 khu vực, tổng diện tích 5.590,78 ha (chi tiết tại phụ lục số 1 kèm theo).
b) Liên quan đến các cụm di sản Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn: 30 cụm di sản, tổng diện tích 25.019,9 ha (chi tiết tại phụ lục số 2 kèm theo).
c) Liên quan đến đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ hoặc đất quy hoạch rừng đặc dụng, rừng phòng hộ: rừng đặc dụng: 6 khu vực, tổng diện tích 50.994,00 ha; rừng phòng hộ: 179 khu vực, tổng diện tích 255.053,9 ha (chi tiết tại phụ lục số 3 kèm theo).
d) Liên quan đến đất an ninh, quốc phòng:
- Liên quan đến đất an ninh: 41 vị trí, tổng diện tích 124,7 ha (chi tiết tại phụ lục số 4 kèm theo);
- Liên quan đến đất quốc phòng: khu vực thuộc vành đai biên giới, tổng diện tích: 12.480 ha (chi tiết tại phụ lục số 5 kèm theo).
e) Liên quan đến đất dành riêng cho tôn giáo: 44 vị trí, tổng diện tích 14,814 ha (chi tiết tại phụ lục số 6 kèm theo).
f) Liên quan đến đất hành lang an toàn các công trình giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống cấp, thoát nước, xử lý chất thải, dẫn điện, xăng dầu, khí, thông tin liên lạc
- Liên quan đến hành lang bảo vệ các công trình giao thông: 412 vị trí, tuyến, tổng diện tích 7.547,89 ha (chi tiết tại phụ lục số 7 kèm theo).
- Liên quan đến hành lang, phạm vi các công trình hồ thủy lợi, hồ chứa nước sinh hoạt: 100 vị trí, tổng diện tích 158,152 ha (chi tiết tại phụ lục số 8 kèm theo).
- Liên quan đến đất dành cho nghĩa trang, khu xử lý chất thải rắn: 14 khu đất dành cho nghĩa trang, tổng diện tích 52,75 ha; 10 khu xử lý chất thải rắn, tổng diện tích 37 ha (chi tiết tại phụ lục số 9 kèm theo).
- Liên quan đến hành lang an toàn các công trình thủy điện: 25 công trình, tổng diện tích 1.903,23 ha; liên quan đến hệ thống dẫn điện: 15 tuyến, tổng diện tích 890,5 ha; liên quan đến hệ thống dẫn xăng dầu, khí: 02 kho xăng dầu, tổng diện tích 3,5ha (chi tiết tại phụ lục số 10 kèm theo).
- Liên quan đến hành lang an toàn các trạm thông tin truyền thông: 44 vị trí (chi tiết tại phụ lục số 11 kèm theo).
2.2. Các khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
Gồm: 233 khu vực với tổng diện tích 22.647,340 ha, trong đó:
a) Liên quan đến các cụm di sản Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn (vùng bao ngoài của khu vực cấm hoạt động khoáng sản liên quan đến các cụm di sản, các hoạt động dân sinh được kiểm soát dưới sự quản lý của Ban quản lý Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn): 19 cụm di sản, tổng diện tích 16.724,8ha (chi tiết tại phụ lục số 12 kèm theo).
b) Liên quan đến đất quốc phòng: gồm 154 vị trí, tổng diện tích 1.956,84 ha (chi tiết tại phụ lục số 13 kèm theo).
c) Liên quan đến hành lang an toàn các công trình thủy điện: gồm 60 công trình thủy điện chưa hoạt động, tổng diện tích: 3.965,71 ha (diện tích thuộc khu nhà máy, kênh dẫn, tuyến đường ống). (chi tiết tại Phụ lục số 14 kèm theo).