Document: Khoản 3 Điều 3 Nghị định 136/2005/NĐ-CP chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thuộc TW

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/11/2005", "sign_number": "136/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/11/2005", "sign_number": "136/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/11/2005", "sign_number": "136/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/11/2005", "sign_number": "136/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/11/2005", "sign_number": "136/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 3 Nghị định 136/2005/NĐ-CP chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thuộc TW

Điều 3. Cơ cấu tổ chức
...
3. Số lượng biên chế, chế độ, chính sách đặc thù áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, phù hợp với điều kiện và đặc thù của từng địa phương.

Content:
Số lượng biên chế, chế độ, chính sách đặc thù áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, phù hợp với điều kiện và đặc thù của từng địa phương.