Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3993/QĐ-UBND năm 2008 phát triển Đô thị Điểm dân cư nông thôn Phú Thọ đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "26/12/2008", "sign_number": "3993/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "26/12/2008", "sign_number": "3993/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "26/12/2008", "sign_number": "3993/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "26/12/2008", "sign_number": "3993/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "26/12/2008", "sign_number": "3993/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3993/QĐ-UBND năm 2008 phát triển Đô thị Điểm dân cư nông thôn Phú Thọ đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Đô thị và Điểm dân cư nông thôn tỉnh Phú Thọ Đến năm 2020 với các nội dung sau:
...
3. Quy mô dân số.
Quy mô dân số toàn tỉnh:
- Hiện trạng năm 2004: 1.314.498 người;
- Dự báo năm 2010: 1.385.000 người;
- Dự báo năm 2020: 1.479.000 người.
Dân số Đô thị:
- Dân số Đô thị Đến năm 2010 là 365.000 người, tỷ lệ Đô thị hóa Đạt 26,35% (không bao gồm khách vãng lai - lực lượng lao Động tham gia vào các Đô thị theo hình thức dao Động con lắc - tính bằng 10% Đến 15% tổng dân số của Đô thị; số lao Động này vừa Được tính vào quy mô dân số Đô thị Để tính toán nhu cầu hạ tầng nhưng vẫn nằm trong con số thống kê của dân số nông thôn) Nếu tính khách vãng lai, lao Động con lắc, dân số Đô thị toàn tỉnh là 464.000 người.
- Dân số Đô thị Đến năm 2020 là 527 người, tỵ lệ Đô thị hóa Đạt 35,63%. Nếu tính cả khách vãng lai, lao Động con lắc, dân số Đô thị toàn tỉnh là 716.000 người.
Dân số nông thôn:
- Hện trạng năm 2004: 1.049.000 người.
- Năm 2010: 1.020.000 người (bao gồm cả thành phần dân số lao Động con lắc tại các Đô thị), tỷ lệ giảm trung bình giai Đoạn 2005 - 2010 khoảng 0,48%/năm.
- Năm 2020: 952.000 người, tỷ lệ giảm trung bình giai Đoạn 2011 - 2020 khoảng 0,69%/năm.

Content:
Quy mô dân số.
Quy mô dân số toàn tỉnh:
- Hiện trạng năm 2004: 1.314.498 người;
- Dự báo năm 2010: 1.385.000 người;
- Dự báo năm 2020: 1.479.000 người.
Dân số Đô thị:
- Dân số Đô thị Đến năm 2010 là 365.000 người, tỷ lệ Đô thị hóa Đạt 26,35% (không bao gồm khách vãng lai - lực lượng lao Động tham gia vào các Đô thị theo hình thức dao Động con lắc - tính bằng 10% Đến 15% tổng dân số của Đô thị; số lao Động này vừa Được tính vào quy mô dân số Đô thị Để tính toán nhu cầu hạ tầng nhưng vẫn nằm trong con số thống kê của dân số nông thôn) Nếu tính khách vãng lai, lao Động con lắc, dân số Đô thị toàn tỉnh là 464.000 người.
- Dân số Đô thị Đến năm 2020 là 527 người, tỵ lệ Đô thị hóa Đạt 35,63%. Nếu tính cả khách vãng lai, lao Động con lắc, dân số Đô thị toàn tỉnh là 716.000 người.
Dân số nông thôn:
- Hện trạng năm 2004: 1.049.000 người.
- Năm 2010: 1.020.000 người (bao gồm cả thành phần dân số lao Động con lắc tại các Đô thị), tỷ lệ giảm trung bình giai Đoạn 2005 - 2010 khoảng 0,48%/năm.
- Năm 2020: 952.000 người, tỷ lệ giảm trung bình giai Đoạn 2011 - 2020 khoảng 0,69%/năm.