Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 37/2011/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Đại Từ Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "18/08/2011", "sign_number": "37/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "18/08/2011", "sign_number": "37/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "18/08/2011", "sign_number": "37/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "18/08/2011", "sign_number": "37/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "18/08/2011", "sign_number": "37/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 37/2011/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Đại Từ Thái Nguyên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Công tác quốc phòng - an ninh
Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị, ổn định trật tự an toàn xã hội. Củng cố vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân. Tập trung xây dựng huyện thành khu vực phòng thủ vững chắc. Kết hợp chặt chẽ công tác quốc phòng và an ninh, quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế xã hội. Tăng cường đấu tranh phòng ngừa và trấn áp tội phạm, đẩy lùi các tệ nạn xã hội, kiềm chế tai nạn giao thông, bảo đảm giữ vững ổn định chính trị, trật tự và an toàn xã hội.
III.3. Định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
1. Phát triển mạng lưới giao thông
Ưu tiên phát triển mạng lưới giao thông nông thôn đấu nối với mạng lưới đường Quốc lộ, Tỉnh lộ trên địa bàn. Phấn đấu đến năm 2020, vừa bê tông hóa và trải nhựa toàn bộ đường huyện quản lý. Xây dựng, cải tạo, nâng cấp tuyến đường Quốc lộ 37 đạt tiêu chuẩn đường cấp III, những đoạn qua thị trấn, khu công nghiệp đạt cấp II; đường tỉnh lộ đạt cấp IV, những đoạn qua thị trấn, trung tâm xã, khu công nghiệp đạt cấp III; đường huyện đạt tiêu chuẩn cấp V, đoạn qua trung tâm xã đạt cấp IV trở lên. Mặt đường trải nhựa hoặc bê tông xi măng, nâng cấp cải tạo đường cấp xã đạt tiêu chuẩn giao thông nông thôn loại A trở lên, mặt đường vật liệu cứng, bê tông xi măng hoặc nhựa; đường thôn xóm bằng bê tông xi măng; hoàn thành các tuyến đường vành đai theo quy hoạch. Đến năm 2020, trên địa bàn huyện Đại Từ có 2 bến xe đạt tiêu chuẩn loại 4 là bến xe thị trấn Đại Từ và bến xe Nam Sông Công; Xây dựng 2 điểm đỗ gửi xe công cộng tại khu vực trung tâm huyện, mỗi điểm diện tích tối thiểu khoảng 5.000m2.
2. Phát triển hệ thống thủy lợi
Phát triển hệ thống thủy lợi đảm bảo tưới tiêu cho trên 90% diện tích gieo trồng toàn huyện năm 2015 và năm 2020 là 95%; Kiên cố hóa hệ thống kênh mương, phấn đấu đến năm 2015 số km kênh mương được kiên cố hóa là 570km, đạt tỷ lệ 70%, đến năm 2020 số km kênh mương được kiên cố hóa đạt tỷ lệ 85 - 90%. Tập trung đầu tư hệ thống thủy lợi vùng đồi phục vụ phát triển cây chè.
3. Cấp điện, cấp, thoát nước và xử lý chất thải
Tập trung đầu tư nâng cấp, cải tạo chất lượng nguồn điện phục vụ cho phát triển sản xuất; đầu tư xây dựng mới, mở rộng hệ thống cấp nước sinh hoạt cho các xã trong huyện; từng bước đầu tư hệ thống thoát nước thải, đặc biệt là hệ thống thoát nước ở các thị trấn, khu dân cư. Phấn đấu 100% số hộ dân trên địa bàn huyện được sử dụng điện lưới quốc gia đảm bảo chất lượng; đến năm 2015 có 90% dân số thành thị, 79% dân số nông thôn được sử dụng nước đảm bảo vệ sinh; năm 2020 có 95 - 100% dân số thành thị và từ 90 - 95% dân số nông thôn được sử dụng nước đảm bảo vệ sinh. Xây dựng bãi chứa và xử lý rác thải của huyện, hệ thống bãi rác của các xã và cụm xã. Thành lập các tổ dịch vụ vệ sinh môi trường để thu gom, xử lý các loại rác thải hợp vệ sinh, có hiệu quả trên địa bàn huyện.
4. Thông tin liên lạc
Phát triển mạng thông tin liên lạc hiện đại, đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là hệ thống thông tin lãnh đạo và quản lý. Phấn đấu đến năm 2015, thuê bao điện thoại cố định là 30.000 thuê bao (đạt 70%), thuê bao di động 150.000 thuê bao, đạt 53 máy/100 dân; năm 2020 đạt 70 - 75 máy/100 dân, tỷ lệ người truy cập Internet từ 10 - 15%. Trang bị tổng đài theo nhu cầu sử dụng (trong vòng bán kính 3km), các tổng đài kết nối truyền dẫn bằng quang, khi có nhu cầu mở rộng số thuê bao chỉ cần mở rộng các vùng quang.
III.4. Định hướng phát triển theo lãnh thổ và đô thị hóa
1. Khu vực đô thị
Dự báo dân số của huyện năm 2015 là 167,86 ngàn người, năm 2020 là 174,68 ngàn người, tỷ lệ dân số đô thị năm 2015 là 10 - 15% và năm 2020 khoảng 20%. Tốc độ đô thị hóa bình quân thời kỳ 2011 - 2020 là 8,8%.
Hệ thống đô thị của huyện Đại Từ trong những năm tới phát triển chủ yếu theo hướng lấy công nghiệp và dịch vụ làm nền tảng; về mặt không gian, hệ thống đô thị sẽ phát triển chủ yếu về phía Tây và Tây Bắc huyện.
Nâng cấp kết cấu hạ tầng đô thị của thị trấn Đại Từ, phấn đấu đạt 70% tiêu chí đô thị loại IV để đề nghị nâng cấp thành đô thị loại IV vào năm 2020.
Mở rộng và nâng cấp thị trấn Đại Từ, thị trấn Quân Chu thành các trung tâm văn hóa, kinh tế xã hội với chức năng là những hạt nhân phát triển; xây dựng các thị trấn, thị tứ của huyện, các trung tâm cụm xã... là hạt nhân thúc đẩy sự phát triển kinh tế văn hóa, xã hội trong từng khu vực.
2. Khu vực nông thôn
Vùng núi cao phía Bắc huyện: Phát triển theo hướng thâm canh, tăng vụ trên diện tích đất canh tác hiện có đảm bảo an ninh lương thực và tự túc các mặt hàng thực phẩm. Phát triển mạnh cây chè và các loại cây ăn quả để khai thác tiềm năng và thế mạnh của vùng; phát triển mạnh chăn nuôi trâu, bò, bảo vệ rừng tự nhiên; đẩy mạnh tốc độ trồng rừng phòng hộ và rừng sản xuất để nâng nhanh vốn rừng. Phát triển công nghiệp chế biến lâm sản (tập trung phát triển sản xuất hàng mây tre đan, sơ chế nguyên liệu cho làm bột giấy, ván dăm, sản xuất hàng mộc dân dụng); Phát triển công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, tập trung vào xay xát gạo, ngô, chế biến màu (sản xuất mỳ, miến dong, bún), chế biến chè thủ công; phát triển công nghiệp khai thác vật liệu xây dựng như: khai thác đá, cát, sản xuất gạch các loại...
Vùng núi thấp, đồi cao phía Nam huyện: Phát triển theo hướng: Ngoài đảm bảo an ninh lương thực cần tập trung phát triển các loại cây trồng có ý nghĩa hàng hóa cao như rau thực phẩm, chè và cây ăn quả các loại cung cấp cho các khu công nghiệp, đô thị, cho công nghiệp chế biến. Phát triển mạnh chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò) và chăn nuôi lợn. Bảo vệ vốn rừng hiện có, đẩy mạnh trồng rừng làm nguyên liệu ván nhân tạo và nguyên liệu giấy; phát triển công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, tập trung vào xay xát gạo, ngô, chế biến màu (sản xuất mỳ, miến dong, bún), chế biến chè thủ công; phát triển công nghiệp khai thác vật liệu xây dựng: Tập trung khai thác vật liệu xây dựng, khai thác cát, sản xuất gạch các loại.
IV. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo. )
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Huy động vốn đầu tư
Tập trung khai thác tốt các tiềm năng, thế mạnh của địa phương, huy động nội lực, xây dựng cơ chế thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước vào địa phương để phát triển kinh tế theo hướng CNH, HĐH. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, các hình thức tạo vốn, mở rộng các nguồn thu; chú trọng thu hút vốn từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao, tích cực thu hút vốn FDI và ODA...
2. Thực hiện cơ chế, chính sách và bộ máy quản lý nhà nước:
Thực hiện các chính sách thông thoáng, cơ chế một cửa, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy hành chính nhà nước nhằm thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài vào huyện, áp dụng tốt các chính sách thu hút đầu tư...
Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt pháp luật, chính sách về đất đai phù hợp với chủ trương phát triển CNH - HĐH của huyện. Lập lại trật tự trong quản lý, sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Thực hiện chính sách giao đất cho chủ đầu tư kinh doanh, tăng thu cho ngân sách để xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy hoạch được duyệt nhằm phát triển thêm đường giao thông, các khu đô thị mới, khu du lịch, điểm công nghiệp.
3. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ
Phát triển khoa học công nghệ gắn liền với quá trình sản xuất, quản lý và điều hành...không nhập các thiết bị đã lạc hậu cũng như thiết bị gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.
Tăng cường ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống, đặc biệt là ứng dụng các loại giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chịu bệnh tốt, phù hợp điều kiện tự nhiên của huyện. Đẩy mạnh sản xuất thức ăn gia súc và công tác thú y, bảo vệ thực vật để nâng cao hiệu quả sản xuất nông lâm thủy sản. Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong các khâu chế biến nông sản và các ngành công nghiệp chế biến khác. Có các chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp đầu tư đưa các công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất.
4. Phát triển nguồn nhân lực
Có chính sách thu hút, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới. Đẩy mạnh công tác đào tạo và có các chính sách đãi ngộ để thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật cho các ngành của huyện. Tăng cường bồi dưỡng cán bộ quản lý các doanh nghiệp, sắp xếp lại và nâng cao trình độ cán bộ quản lý nhà nước.
Mở rộng hoạt động dạy nghề, truyền nghề bằng nhiều hình thức thích hợp trên cơ sở tiềm năng phát triển của huyện, coi trọng đào tạo các chuyên ngành cơ khí, công nghiệp điện, than, thương mại và dịch vụ theo từng giai đoạn khác nhau, có chính sách khuyến khích hỗ trợ học nghề cho lực lượng lao động. Tổ chức tốt các hình thức xúc tiến, hỗ trợ và giới thiệu việc làm.
5. Giải pháp về thị trường
Đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng, hạ giá thành nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước. Tích cực phát triển thị trường mới, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, phát triển các tổ chức dịch vụ thăm dò, nghiên cứu, giới thiệu và bán hàng.
Phát triển và mở rộng thị trường du lịch để thu hút khách, bao gồm cả thị trường trong nước và ngoài nước.
Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, dự báo thị trường, khuyến khích tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh ký kết hợp đồng sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong nước và từng bước hướng tới xuất khẩu.
Xây dựng mạng lưới các đại lý, các nhà phân phối tiêu thụ sản phẩm rộng khắp, đa dạng về loại hình và quy mô, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia, tiếp tục củng cố và nâng cao vai trò của hệ thống thương mại quốc doanh.
6. Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch
Cấp ủy Đảng, cơ quan, đoàn thể các cấp và nhân dân trong huyện có trách nhiệm giám sát việc thực hiện quy hoạch được duyệt. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn huyện, đặc biệt là trong triển khai thực hiện quy hoạch.
Thông báo quy hoạch sau khi được phê duyệt theo quy định; lập, trình phê duyệt các quy hoạch ngành; xây dựng các kế hoạch 5 năm, hàng năm và các chương trình, dự án cụ thể phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội.
Tuyên truyền, vận động nhân dân hiểu rõ những yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đối với sự chuyển đổi đất đai, ngành nghề, hiểu rõ giữa lợi ích cá nhân với lợi ích xã hội để giảm bớt những mâu thuẫn nảy sinh.
Tổ chức hội nghị xúc tiến đầu tư; Tiếp tục triển khai các quy hoạch chi tiết như quy hoạch mặt bằng các khu công nghiệp, khu du lịch, khu dân cư tập trung.
Rà soát, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch; trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch khi có thay đổi

Content:
Công tác quốc phòng - an ninh
Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị, ổn định trật tự an toàn xã hội. Củng cố vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân. Tập trung xây dựng huyện thành khu vực phòng thủ vững chắc. Kết hợp chặt chẽ công tác quốc phòng và an ninh, quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế xã hội. Tăng cường đấu tranh phòng ngừa và trấn áp tội phạm, đẩy lùi các tệ nạn xã hội, kiềm chế tai nạn giao thông, bảo đảm giữ vững ổn định chính trị, trật tự và an toàn xã hội.
III.3. Định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
1. Phát triển mạng lưới giao thông
Ưu tiên phát triển mạng lưới giao thông nông thôn đấu nối với mạng lưới đường Quốc lộ, Tỉnh lộ trên địa bàn. Phấn đấu đến năm 2020, vừa bê tông hóa và trải nhựa toàn bộ đường huyện quản lý. Xây dựng, cải tạo, nâng cấp tuyến đường Quốc lộ 37 đạt tiêu chuẩn đường cấp III, những đoạn qua thị trấn, khu công nghiệp đạt cấp II; đường tỉnh lộ đạt cấp IV, những đoạn qua thị trấn, trung tâm xã, khu công nghiệp đạt cấp III; đường huyện đạt tiêu chuẩn cấp V, đoạn qua trung tâm xã đạt cấp IV trở lên. Mặt đường trải nhựa hoặc bê tông xi măng, nâng cấp cải tạo đường cấp xã đạt tiêu chuẩn giao thông nông thôn loại A trở lên, mặt đường vật liệu cứng, bê tông xi măng hoặc nhựa; đường thôn xóm bằng bê tông xi măng; hoàn thành các tuyến đường vành đai theo quy hoạch. Đến năm 2020, trên địa bàn huyện Đại Từ có 2 bến xe đạt tiêu chuẩn loại 4 là bến xe thị trấn Đại Từ và bến xe Nam Sông Công; Xây dựng 2 điểm đỗ gửi xe công cộng tại khu vực trung tâm huyện, mỗi điểm diện tích tối thiểu khoảng 5.000m2.
2. Phát triển hệ thống thủy lợi
Phát triển hệ thống thủy lợi đảm bảo tưới tiêu cho trên 90% diện tích gieo trồng toàn huyện năm 2015 và năm 2020 là 95%; Kiên cố hóa hệ thống kênh mương, phấn đấu đến năm 2015 số km kênh mương được kiên cố hóa là 570km, đạt tỷ lệ 70%, đến năm 2020 số km kênh mương được kiên cố hóa đạt tỷ lệ 85 - 90%. Tập trung đầu tư hệ thống thủy lợi vùng đồi phục vụ phát triển cây chè.
3. Cấp điện, cấp, thoát nước và xử lý chất thải
Tập trung đầu tư nâng cấp, cải tạo chất lượng nguồn điện phục vụ cho phát triển sản xuất; đầu tư xây dựng mới, mở rộng hệ thống cấp nước sinh hoạt cho các xã trong huyện; từng bước đầu tư hệ thống thoát nước thải, đặc biệt là hệ thống thoát nước ở các thị trấn, khu dân cư. Phấn đấu 100% số hộ dân trên địa bàn huyện được sử dụng điện lưới quốc gia đảm bảo chất lượng; đến năm 2015 có 90% dân số thành thị, 79% dân số nông thôn được sử dụng nước đảm bảo vệ sinh; năm 2020 có 95 - 100% dân số thành thị và từ 90 - 95% dân số nông thôn được sử dụng nước đảm bảo vệ sinh. Xây dựng bãi chứa và xử lý rác thải của huyện, hệ thống bãi rác của các xã và cụm xã. Thành lập các tổ dịch vụ vệ sinh môi trường để thu gom, xử lý các loại rác thải hợp vệ sinh, có hiệu quả trên địa bàn huyện.
4. Thông tin liên lạc
Phát triển mạng thông tin liên lạc hiện đại, đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là hệ thống thông tin lãnh đạo và quản lý. Phấn đấu đến năm 2015, thuê bao điện thoại cố định là 30.000 thuê bao (đạt 70%), thuê bao di động 150.000 thuê bao, đạt 53 máy/100 dân; năm 2020 đạt 70 - 75 máy/100 dân, tỷ lệ người truy cập Internet từ 10 - 15%. Trang bị tổng đài theo nhu cầu sử dụng (trong vòng bán kính 3km), các tổng đài kết nối truyền dẫn bằng quang, khi có nhu cầu mở rộng số thuê bao chỉ cần mở rộng các vùng quang.
III.4. Định hướng phát triển theo lãnh thổ và đô thị hóa
1. Khu vực đô thị
Dự báo dân số của huyện năm 2015 là 167,86 ngàn người, năm 2020 là 174,68 ngàn người, tỷ lệ dân số đô thị năm 2015 là 10 - 15% và năm 2020 khoảng 20%. Tốc độ đô thị hóa bình quân thời kỳ 2011 - 2020 là 8,8%.
Hệ thống đô thị của huyện Đại Từ trong những năm tới phát triển chủ yếu theo hướng lấy công nghiệp và dịch vụ làm nền tảng; về mặt không gian, hệ thống đô thị sẽ phát triển chủ yếu về phía Tây và Tây Bắc huyện.
Nâng cấp kết cấu hạ tầng đô thị của thị trấn Đại Từ, phấn đấu đạt 70% tiêu chí đô thị loại IV để đề nghị nâng cấp thành đô thị loại IV vào năm 2020.
Mở rộng và nâng cấp thị trấn Đại Từ, thị trấn Quân Chu thành các trung tâm văn hóa, kinh tế xã hội với chức năng là những hạt nhân phát triển; xây dựng các thị trấn, thị tứ của huyện, các trung tâm cụm xã... là hạt nhân thúc đẩy sự phát triển kinh tế văn hóa, xã hội trong từng khu vực.
2. Khu vực nông thôn
Vùng núi cao phía Bắc huyện: Phát triển theo hướng thâm canh, tăng vụ trên diện tích đất canh tác hiện có đảm bảo an ninh lương thực và tự túc các mặt hàng thực phẩm. Phát triển mạnh cây chè và các loại cây ăn quả để khai thác tiềm năng và thế mạnh của vùng; phát triển mạnh chăn nuôi trâu, bò, bảo vệ rừng tự nhiên; đẩy mạnh tốc độ trồng rừng phòng hộ và rừng sản xuất để nâng nhanh vốn rừng. Phát triển công nghiệp chế biến lâm sản (tập trung phát triển sản xuất hàng mây tre đan, sơ chế nguyên liệu cho làm bột giấy, ván dăm, sản xuất hàng mộc dân dụng); Phát triển công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, tập trung vào xay xát gạo, ngô, chế biến màu (sản xuất mỳ, miến dong, bún), chế biến chè thủ công; phát triển công nghiệp khai thác vật liệu xây dựng như: khai thác đá, cát, sản xuất gạch các loại...
Vùng núi thấp, đồi cao phía Nam huyện: Phát triển theo hướng: Ngoài đảm bảo an ninh lương thực cần tập trung phát triển các loại cây trồng có ý nghĩa hàng hóa cao như rau thực phẩm, chè và cây ăn quả các loại cung cấp cho các khu công nghiệp, đô thị, cho công nghiệp chế biến. Phát triển mạnh chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò) và chăn nuôi lợn. Bảo vệ vốn rừng hiện có, đẩy mạnh trồng rừng làm nguyên liệu ván nhân tạo và nguyên liệu giấy; phát triển công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, tập trung vào xay xát gạo, ngô, chế biến màu (sản xuất mỳ, miến dong, bún), chế biến chè thủ công; phát triển công nghiệp khai thác vật liệu xây dựng: Tập trung khai thác vật liệu xây dựng, khai thác cát, sản xuất gạch các loại.
IV. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo. )
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Huy động vốn đầu tư
Tập trung khai thác tốt các tiềm năng, thế mạnh của địa phương, huy động nội lực, xây dựng cơ chế thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước vào địa phương để phát triển kinh tế theo hướng CNH, HĐH. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, các hình thức tạo vốn, mở rộng các nguồn thu; chú trọng thu hút vốn từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao, tích cực thu hút vốn FDI và ODA...
2. Thực hiện cơ chế, chính sách và bộ máy quản lý nhà nước:
Thực hiện các chính sách thông thoáng, cơ chế một cửa, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy hành chính nhà nước nhằm thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài vào huyện, áp dụng tốt các chính sách thu hút đầu tư...
Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt pháp luật, chính sách về đất đai phù hợp với chủ trương phát triển CNH - HĐH của huyện. Lập lại trật tự trong quản lý, sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Thực hiện chính sách giao đất cho chủ đầu tư kinh doanh, tăng thu cho ngân sách để xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy hoạch được duyệt nhằm phát triển thêm đường giao thông, các khu đô thị mới, khu du lịch, điểm công nghiệp.
3. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ
Phát triển khoa học công nghệ gắn liền với quá trình sản xuất, quản lý và điều hành...không nhập các thiết bị đã lạc hậu cũng như thiết bị gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.
Tăng cường ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống, đặc biệt là ứng dụng các loại giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chịu bệnh tốt, phù hợp điều kiện tự nhiên của huyện. Đẩy mạnh sản xuất thức ăn gia súc và công tác thú y, bảo vệ thực vật để nâng cao hiệu quả sản xuất nông lâm thủy sản. Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong các khâu chế biến nông sản và các ngành công nghiệp chế biến khác. Có các chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp đầu tư đưa các công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất.
4. Phát triển nguồn nhân lực
Có chính sách thu hút, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới. Đẩy mạnh công tác đào tạo và có các chính sách đãi ngộ để thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật cho các ngành của huyện. Tăng cường bồi dưỡng cán bộ quản lý các doanh nghiệp, sắp xếp lại và nâng cao trình độ cán bộ quản lý nhà nước.
Mở rộng hoạt động dạy nghề, truyền nghề bằng nhiều hình thức thích hợp trên cơ sở tiềm năng phát triển của huyện, coi trọng đào tạo các chuyên ngành cơ khí, công nghiệp điện, than, thương mại và dịch vụ theo từng giai đoạn khác nhau, có chính sách khuyến khích hỗ trợ học nghề cho lực lượng lao động. Tổ chức tốt các hình thức xúc tiến, hỗ trợ và giới thiệu việc làm.
5. Giải pháp về thị trường
Đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng, hạ giá thành nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước. Tích cực phát triển thị trường mới, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, phát triển các tổ chức dịch vụ thăm dò, nghiên cứu, giới thiệu và bán hàng.
Phát triển và mở rộng thị trường du lịch để thu hút khách, bao gồm cả thị trường trong nước và ngoài nước.
Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, dự báo thị trường, khuyến khích tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh ký kết hợp đồng sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong nước và từng bước hướng tới xuất khẩu.
Xây dựng mạng lưới các đại lý, các nhà phân phối tiêu thụ sản phẩm rộng khắp, đa dạng về loại hình và quy mô, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia, tiếp tục củng cố và nâng cao vai trò của hệ thống thương mại quốc doanh.
Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch
Cấp ủy Đảng, cơ quan, đoàn thể các cấp và nhân dân trong huyện có trách nhiệm giám sát việc thực hiện quy hoạch được duyệt. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn huyện, đặc biệt là trong triển khai thực hiện quy hoạch.
Thông báo quy hoạch sau khi được phê duyệt theo quy định; lập, trình phê duyệt các quy hoạch ngành; xây dựng các kế hoạch 5 năm, hàng năm và các chương trình, dự án cụ thể phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội.
Tuyên truyền, vận động nhân dân hiểu rõ những yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đối với sự chuyển đổi đất đai, ngành nghề, hiểu rõ giữa lợi ích cá nhân với lợi ích xã hội để giảm bớt những mâu thuẫn nảy sinh.
Tổ chức hội nghị xúc tiến đầu tư; Tiếp tục triển khai các quy hoạch chi tiết như quy hoạch mặt bằng các khu công nghiệp, khu du lịch, khu dân cư tập trung.
Rà soát, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch; trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch khi có thay đổi