Document: Điều 1 Quyết định 05/2006/QĐ-UBND quy hoạch 3 loại rừng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "24/01/2006", "sign_number": "05/2006/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hà Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "24/01/2006", "sign_number": "05/2006/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hà Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "24/01/2006", "sign_number": "05/2006/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hà Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "24/01/2006", "sign_number": "05/2006/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hà Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "24/01/2006", "sign_number": "05/2006/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hà Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 05/2006/QĐ-UBND quy hoạch 3 loại rừng có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt quy hoạch 3 loại rừng, quy hoạch phát triển lâm nghiệp tỉnh Kiên Giang và huyện Phú Quốc, giai đoạn 2005-2015. Với nội dung như sau:
1/- Tên đề án: Quy hoạch 3 loại rừng, quy hoạch phát triển lâm nghiệp tỉnh Kiên Giang và huyện Phú Quốc, giai đoạn 2005-2015.
2/- Chủ đề án: Sở Nông nghiệp - PTNT Kiên Giang.
3/- Mục tiêu đầu tư:
- Bảo bệ và phát huy các giá trị và chức năng của các hệ sinh thái rừng trong việc duy trì đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gien quý hiếm, phòng hộ cảnh quan và duy trì nguồn nước ngọt phục vụ cho du lịch sinh thái ở các vùng hải đảo, đặc biệt là đảo Phú Quốc và Vườn quốc gia U Minh Thượng.
- Bảo vệ rừng phòng hộ ven biển, rừng phòng hộ ở vùng đồi núi và hệ sinh thái rừng tràm trên những vùng đất thấp, trững ở vùng bán đảo Cà Mau và tứ giác Long Xuyên nhằm phát huy các giá trị của rừng trong quá trình lấn biển, bảo vệ bờ biển, hạn chế tác động có hại ở vùng đất phèn, chống xói mòn ở vùng đồi núi, phục vụ cho các hoạt động du lịch sinh thái và tăng cường tuyến phòng thủ phía Tây Nam vùng biên giới và hải đảo của tổ quốc.
- Đáp ứng nhu cầu về chất đốt, gỗ nhỏ phục vụ xây dựng, tạo môi trường thuận lợi cho việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, xây dựng hệ thống trang trại nghề rừng để gắn các khâu trồng rừng với chế biến và tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao giá trị kinh tế của rừng.
4/- Quy hoạch đất sử dụng cho phát triển lâm nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh giai đoạn 2005- 2015:
- Tổng diện tích đất lâm nghiệp đến năm 2015: 111.817 ha. Bao gồm: đất lâm nghiệp đã có rừng 90.523 ha, đất trống dành cho lâm nghiệp để trồng rừng và khoanh nuôi 21.294 ha.
- Quy hoạch 3 loại rừng: đất quy hoạch phát triển rừng đặc dụng 42.346 ha, đất quy hoạch phát triển rừng phòng hộ 30,704 ha, đất quy hoạch phát triển rừng sản xuất 38,767 ha.
- Đến năm 2010 tăng tỷ lệ che phủ của rừng toàn tỉnh từ 15,3% hiện nay lên 15,9% năm 2010 và 17,4 % năm 2015.
5/- Quy hoạch đất sử dụng để phát triển lâm nghiệp huyện Phú Quốc giai đoạn 2005- 2015:
- Diện tích đất quy hoạch phát triển lâm nghiệp xã đảo Thổ Châu là 1.937 ha.
- Diện tích đất quy hoạch phát triển lâm nghiệp theo Quyết định 1197/QĐ-TTg ngày 09/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ: khoảng 37.000 ha, trong đó: đất rừng đặc dụng khoảng 31.000 ha, đất rừng phòng hộ khoảng 6.000 ha. Đến năm 2020 nâng độ che phủ của rừng lên 65,7% diện tích tự nhiên của đảo.
6/- Danh mục các dự án rừng đặc dụng và phòng hộ:
- Vườn quốc gia U Minh Thượng
- Vườn quốc gia Phú Quốc
- Rừng phòng hộ Phú Quốc
- Rừng đặc dụng và phòng hộ Kiên Lương- Hà Tiên- Kiên Hải
- Rừng phòng hộ Hòn Đất
- Rừng phòng hộ lâm trường 422 (Bộ tư lệnh Quân khu 9)
7/- Vốn đầu tư:
Tổng vốn đầu tư giai đọan 2005- 2015: 98.671 triệu đồng
8/- Nguồn vốn:
- Ngân sách nhà nước: 74.881 triệu đồng
- Vốn huy động: 23.860 triệu đồng

Content:
Điều 1. : Phê duyệt quy hoạch 3 loại rừng, quy hoạch phát triển lâm nghiệp tỉnh Kiên Giang và huyện Phú Quốc, giai đoạn 2005-2015. Với nội dung như sau:
1/- Tên đề án: Quy hoạch 3 loại rừng, quy hoạch phát triển lâm nghiệp tỉnh Kiên Giang và huyện Phú Quốc, giai đoạn 2005-2015.
2/- Chủ đề án: Sở Nông nghiệp - PTNT Kiên Giang.
3/- Mục tiêu đầu tư:
- Bảo bệ và phát huy các giá trị và chức năng của các hệ sinh thái rừng trong việc duy trì đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gien quý hiếm, phòng hộ cảnh quan và duy trì nguồn nước ngọt phục vụ cho du lịch sinh thái ở các vùng hải đảo, đặc biệt là đảo Phú Quốc và Vườn quốc gia U Minh Thượng.
- Bảo vệ rừng phòng hộ ven biển, rừng phòng hộ ở vùng đồi núi và hệ sinh thái rừng tràm trên những vùng đất thấp, trững ở vùng bán đảo Cà Mau và tứ giác Long Xuyên nhằm phát huy các giá trị của rừng trong quá trình lấn biển, bảo vệ bờ biển, hạn chế tác động có hại ở vùng đất phèn, chống xói mòn ở vùng đồi núi, phục vụ cho các hoạt động du lịch sinh thái và tăng cường tuyến phòng thủ phía Tây Nam vùng biên giới và hải đảo của tổ quốc.
- Đáp ứng nhu cầu về chất đốt, gỗ nhỏ phục vụ xây dựng, tạo môi trường thuận lợi cho việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, xây dựng hệ thống trang trại nghề rừng để gắn các khâu trồng rừng với chế biến và tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao giá trị kinh tế của rừng.
4/- Quy hoạch đất sử dụng cho phát triển lâm nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh giai đoạn 2005- 2015:
- Tổng diện tích đất lâm nghiệp đến năm 2015: 111.817 ha. Bao gồm: đất lâm nghiệp đã có rừng 90.523 ha, đất trống dành cho lâm nghiệp để trồng rừng và khoanh nuôi 21.294 ha.
- Quy hoạch 3 loại rừng: đất quy hoạch phát triển rừng đặc dụng 42.346 ha, đất quy hoạch phát triển rừng phòng hộ 30,704 ha, đất quy hoạch phát triển rừng sản xuất 38,767 ha.
- Đến năm 2010 tăng tỷ lệ che phủ của rừng toàn tỉnh từ 15,3% hiện nay lên 15,9% năm 2010 và 17,4 % năm 2015.
5/- Quy hoạch đất sử dụng để phát triển lâm nghiệp huyện Phú Quốc giai đoạn 2005- 2015:
- Diện tích đất quy hoạch phát triển lâm nghiệp xã đảo Thổ Châu là 1.937 ha.
- Diện tích đất quy hoạch phát triển lâm nghiệp theo Quyết định 1197/QĐ-TTg ngày 09/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ: khoảng 37.000 ha, trong đó: đất rừng đặc dụng khoảng 31.000 ha, đất rừng phòng hộ khoảng 6.000 ha. Đến năm 2020 nâng độ che phủ của rừng lên 65,7% diện tích tự nhiên của đảo.
6/- Danh mục các dự án rừng đặc dụng và phòng hộ:
- Vườn quốc gia U Minh Thượng
- Vườn quốc gia Phú Quốc
- Rừng phòng hộ Phú Quốc
- Rừng đặc dụng và phòng hộ Kiên Lương- Hà Tiên- Kiên Hải
- Rừng phòng hộ Hòn Đất
- Rừng phòng hộ lâm trường 422 (Bộ tư lệnh Quân khu 9)
7/- Vốn đầu tư:
Tổng vốn đầu tư giai đọan 2005- 2015: 98.671 triệu đồng
8/- Nguồn vốn:
- Ngân sách nhà nước: 74.881 triệu đồng
- Vốn huy động: 23.860 triệu đồng