Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3729/QĐ-BNN-TCTL 2019 Đề án tăng cường bảo vệ chất lượng nước công trình thủy lợi

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/09/2019", "sign_number": "3729/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Nguyễn Hoàng Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/09/2019", "sign_number": "3729/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Nguyễn Hoàng Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/09/2019", "sign_number": "3729/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Nguyễn Hoàng Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/09/2019", "sign_number": "3729/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Nguyễn Hoàng Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/09/2019", "sign_number": "3729/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Nguyễn Hoàng Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3729/QĐ-BNN-TCTL 2019 Đề án tăng cường bảo vệ chất lượng nước công trình thủy lợi

Điều 1. Phê duyệt “Đề án tăng cường bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý” với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Thu gom nguồn xả, xử lý trước khi xả vào công trình thủy lợi
Kiến nghị các địa phương tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng và duy trì vận hành hiệu quả các nhà máy, trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung để đảm bảo kiểm soát chất lượng nước thải sinh hoạt trước khi xả thải vào công trình thủy lợi theo Quyết định 589/QĐ-TTg ngày 06/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Định hướng phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050.
III. TIẾN ĐỘ VÀ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
1. Tiến độ thực hiện
Đề án được thực hiện trong giai đoạn 2020-2025, trong đó:
- Từ năm 2020 đến hết năm 2022: Hoàn chỉnh hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy chế phối hợp xử lý vi phạm; thực hiện các giải pháp về truyền thông nâng cao nhận thức; tăng cường quản lý, thanh tra kiểm tra, xử lý vi phạm; Phấn đấu đến hết năm 2022 đạt tỷ lệ 100% các bệnh viện và khu công nghiệp, 50% các cụm công nghiệp và làng nghề có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (trừ xả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa chất độc hại, chất phóng xạ) phải có giấy phép theo quy định tại nghị định 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ. Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về xả nước thải vào công trình thủy lợi.
- Từ năm 2023 đến hết năm 2025: Tiếp tục thực hiện các giải pháp về truyền thông nâng cao nhận thức; tăng cường quản lý, thanh tra kiểm tra, xử lý vi phạm; Phấn đấu đến hết năm 2025 đạt tỷ lệ 80% các cụm công nghiệp và làng nghề có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (trừ xả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa chất độc hại, chất phóng xạ) phải có giấy phép theo quy định tại nghị định 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ. Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về xả nước thải vào công trình thủy lợi.
2. Nguồn lực thực hiện
Kinh phí thực hiện Đề án được huy động từ nhiều nguồn khác nhau như: Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, nguồn thu của các Công ty khai thác công trình thủy lợi, đóng góp của các tổ chức, cá nhân và cộng đồng, xã hội hóa.
Dự kiến kinh phí thực hiện Đề án là 62,8 tỷ đồng, tập trung vào các nội dung truyền thông, lắp đặt thiết bị quan trắc chất lược nước, trong đó:
Kinh phí thực hiện Đề án phân theo lộ trình:
- Giai đoạn 2020-2022: 44,2 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2023-2025: 18,6 tỷ đồng.
Kinh phí thực hiện Đề án phân theo tính chất nguồn vốn:
- Kinh phí đầu tư: 25,3 tỷ đồng.
- Kinh phí chi thường xuyên: 37,5 tỷ đồng.
Kinh phí thực hiện Đề án phân theo cơ cấu nguồn vốn:
- Vốn trung ương: 34,0 tỷ đồng.
- Vốn địa phương: 28,8 tỷ đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổng cục Thủy lợi
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan trực thuộc Bộ, các cơ quan, đơn vị có liên quan, các địa phương triển khai thực hiện Đề án.
b) Chủ trì xây dựng quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị ở trung ương (Tổng cục Thủy lợi, Cục cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường, cơ quan chức năng thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường...) trong việc phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý vi phạm, bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi; xây dựng Quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân cấp cho các địa phương thực hiện việc cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi liên tỉnh.
c) Thực hiện việc cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi theo quy định tại nghị định 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ, Quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân cấp việc cấp phép xả nước thải vào công trình thủy lợi liên tỉnh.
d) Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng (phổ biến pháp luật, tình hình vi phạm và xử lý vi phạm). Tổ chức các hội nghị, hội thảo, các lớp đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực về quản lý, bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi.
đ) Tổ chức xây dựng khung cơ sở dữ liệu về chất lượng nước tại các hệ thống công trình thủy lợi; dữ liệu về tình hình vi phạm và xử lý vi vi phạm về xả nước thải gây ô nhiễm nguồn nước trong công trình thủy lợi; dữ liệu về tình hình cấp phép và thực hiện giấy phép các hoạt động trong hệ thống công trình thủy lợi.
e) Tổ chức kiểm tra, đôn đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh trong việc thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền; tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm xả nước thải vào công trình thủy lợi do Bộ quản lý.
g) Tổ chức xây dựng và đưa vào vận hành thí điểm hệ thống quan trắc chất lượng nước tự động trên hệ thống công trình thủy lợi Bắc Hưng Hải (11 vị trí), Bắc Nam Hà (8 vị trí), Dầu Tiếng (4 vị trí).
h) Tổ chức rà soát điều chỉnh, bổ sung quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi có xét đến nhiệm vụ giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước, trước mắt thực hiện cho hệ thống Bắc Hưng Hải, Bắc Nam Hà.
i) Tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện đề án. Định kỳ hằng năm tổng hợp báo cáo Bộ tình hình thực hiện. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Đề án khi cần thiết.
2. Các cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Vụ Kế hoạch: chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính, Vụ Quản lý doanh nghiệp, Tổng cục Thủy lợi và các đơn vị liên quan cân đối bố trí lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện Đề án.
b) Cục trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi, Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản; Tổng cục Thủy sản, Báo Nông nghiệp Việt Nam và các đơn vị liên quan: tổ chức tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng, hạn chế việc sử dụng các hóa chất độc hại, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp, thay thế bằng các biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp, an toàn để tránh các ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường nước.
c) Thanh tra Bộ, Vụ Pháp chế: hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, hỗ trợ các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho Tổng cục Thủy lợi trong thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành.
d) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường: chủ trì, phối hợp với các đơn vị rà soát, sửa đổi, bổ sung, xây dựng mới tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia trong lĩnh vực thủy lợi hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế và khu vực; nghiên cứu, chuyển giao công nghệ mới phục vụ giám sát, bảo vệ chất lượng trong hệ thống thủy lợi, giải quyết ô nhiễm.
3. Các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Xây dựng Kế hoạch triển khai các nội dung có liên quan trong Đề án này trên địa bàn tỉnh. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi, các nội dung của Đề án trên địa bàn.
b) Chủ trì tổ chức xây dựng quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị ở địa phương (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, công ty KTCT thủy lợi, Công an tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, chính quyền cấp Huyện, Xã) trong việc phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý vi phạm, bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi.
c) Triển khai thực hiện việc cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi theo quy định tại nghị định 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ, Quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân cấp việc cấp phép xả nước thải vào công trình thủy lợi liên tỉnh. Kiểm soát, không cấp phép xả thải vào công trình thủy lợi cho các tổ chức, cá nhân xả nước thải không đạt quy chuẩn cho phép theo quy định.
d) Chủ trì tổ chức cập nhật số liệu của địa phương mình vào cơ sở dữ liệu chung về chất lượng nước tại các hệ thống công trình thủy lợi; dữ liệu về tình hình vi phạm và xử lý vi vi phạm về xả nước thải gây ô nhiễm nước trong công trình thủy lợi; dữ liệu về tình hình cấp phép và thực hiện giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.
đ) Thực hiện thông tin, truyền thông điểm, định kỳ về thực trạng chất lượng nước, tình hình vi phạm và xử lý vi phạm. Công khai hóa các thông tin, dữ liệu liên quan đến tình hình ô nhiễm và các tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm nguồn nước công trình thủy lợi trên các phương tiện thông tin đại chúng.
e) Rà soát, Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. Đối với các công trình ảnh hưởng đến an toàn, năng lực phục vụ của công trình thủy lợi phải thực hiện các giải pháp khắc phục; trường hợp không thể khắc phục phải dỡ bỏ hoặc di dời.
g) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm xả nước thải vào công trình thủy lợi thuộc địa phận quản lý. Xử lý kiên quyết, dứt điểm các vụ vi phạm không để tồn tại kéo dài, tái vi phạm.
h) Định kỳ tháng 12 hằng năm báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả thực hiện Đề án.
4. Các đơn vị khai thác công trình thủy lợi
a) Chủ động tăng cường giám sát nguồn thải của các nhà máy, xí nghiệp, làng nghề, cơ sở y tế, các cơ sở kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn; chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi và sinh hoạt của các hộ dân. Khi phát hiện vi phạm về xả thải vào công trình thủy lợi có trách nhiệm kịp thời thông báo và phối hợp với cấp có thẩm quyền xử lý.
- Đơn vị khai thác công trình thủy lợi cấp tỉnh chịu trách nhiệm thống kê nguồn nước xả thải vào công trình thủy lợi thuộc địa phận quản lý và tổng hợp thống kê nguồn thải từ các đơn vị khai thác công trình thủy lợi cấp huyện, định kỳ 3 tháng 1 lần gửi báo cáo đến đơn vị khai thác công trình thủy lợi liên tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và báo cáo đột xuất khi có sự cố phát sinh, khi phát hiện các nguồn nước xả thải mới có mức độ ảnh hưởng lớn hoặc khi phát hiện các hành vi vi phạm của chủ nguồn xả thải.
- Đơn vị khai thác công trình thủy lợi liên tỉnh chịu trách nhiệm thống kê nguồn nước xả thải vào công trình thủy lợi thuộc địa phận quản lý và tổng hợp thống kê nguồn thải từ các đơn vị khai thác công trình thủy lợi cấp tỉnh, định kỳ 3 tháng 1 lần gửi báo cáo kết quả về Tổng cục Thủy lợi và báo cáo đột xuất khi có sự cố phát sinh, khi phát hiện các nguồn thải mới có mức độ ảnh hưởng lớn hoặc khi phát hiện các hành vi vi phạm của chủ nguồn xả thải.
b) Thực hiện công tác quan trắc, giám sát chất lượng nước trong công trình thủy lợi, đặc biệt là tại các điểm tiếp nhận nguồn xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi để kiểm soát tình hình ô nhiễm.
c) Rà soát điều chỉnh, bổ sung quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi có xét đến nhiệm vụ giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước, trước mắt thực hiện cho hệ thống Bắc Hưng Hải, Bắc Nam Hà.
5. Chính quyền địa phương các cấp nơi có công trình thủy lợi
a) Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ công trình thủy lợi, bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi.
b) Chỉ đạo, tổ chức việc thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt của khu đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề trên địa bàn theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; Điều 44 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu, Quyết định số 589/QĐ-TTg ngày 06/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Định hướng phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050.
c) Tăng cường kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm xả nước thải vào công trình thủy lợi theo thẩm quyền.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)

Content:
Thu gom nguồn xả, xử lý trước khi xả vào công trình thủy lợi
Kiến nghị các địa phương tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng và duy trì vận hành hiệu quả các nhà máy, trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung để đảm bảo kiểm soát chất lượng nước thải sinh hoạt trước khi xả thải vào công trình thủy lợi theo Quyết định 589/QĐ-TTg ngày 06/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Định hướng phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050.
III. TIẾN ĐỘ VÀ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
1. Tiến độ thực hiện
Đề án được thực hiện trong giai đoạn 2020-2025, trong đó:
- Từ năm 2020 đến hết năm 2022: Hoàn chỉnh hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy chế phối hợp xử lý vi phạm; thực hiện các giải pháp về truyền thông nâng cao nhận thức; tăng cường quản lý, thanh tra kiểm tra, xử lý vi phạm; Phấn đấu đến hết năm 2022 đạt tỷ lệ 100% các bệnh viện và khu công nghiệp, 50% các cụm công nghiệp và làng nghề có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (trừ xả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa chất độc hại, chất phóng xạ) phải có giấy phép theo quy định tại nghị định 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ. Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về xả nước thải vào công trình thủy lợi.
- Từ năm 2023 đến hết năm 2025: Tiếp tục thực hiện các giải pháp về truyền thông nâng cao nhận thức; tăng cường quản lý, thanh tra kiểm tra, xử lý vi phạm; Phấn đấu đến hết năm 2025 đạt tỷ lệ 80% các cụm công nghiệp và làng nghề có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (trừ xả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa chất độc hại, chất phóng xạ) phải có giấy phép theo quy định tại nghị định 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ. Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về xả nước thải vào công trình thủy lợi.
2. Nguồn lực thực hiện
Kinh phí thực hiện Đề án được huy động từ nhiều nguồn khác nhau như: Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, nguồn thu của các Công ty khai thác công trình thủy lợi, đóng góp của các tổ chức, cá nhân và cộng đồng, xã hội hóa.
Dự kiến kinh phí thực hiện Đề án là 62,8 tỷ đồng, tập trung vào các nội dung truyền thông, lắp đặt thiết bị quan trắc chất lược nước, trong đó:
Kinh phí thực hiện Đề án phân theo lộ trình:
- Giai đoạn 2020-2022: 44,2 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2023-2025: 18,6 tỷ đồng.
Kinh phí thực hiện Đề án phân theo tính chất nguồn vốn:
- Kinh phí đầu tư: 25,3 tỷ đồng.
- Kinh phí chi thường xuyên: 37,5 tỷ đồng.
Kinh phí thực hiện Đề án phân theo cơ cấu nguồn vốn:
- Vốn trung ương: 34,0 tỷ đồng.
- Vốn địa phương: 28,8 tỷ đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổng cục Thủy lợi
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan trực thuộc Bộ, các cơ quan, đơn vị có liên quan, các địa phương triển khai thực hiện Đề án.
b) Chủ trì xây dựng quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị ở trung ương (Tổng cục Thủy lợi, Cục cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường, cơ quan chức năng thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường...) trong việc phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý vi phạm, bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi; xây dựng Quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân cấp cho các địa phương thực hiện việc cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi liên tỉnh.
c) Thực hiện việc cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi theo quy định tại nghị định 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ, Quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân cấp việc cấp phép xả nước thải vào công trình thủy lợi liên tỉnh.
d) Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng (phổ biến pháp luật, tình hình vi phạm và xử lý vi phạm). Tổ chức các hội nghị, hội thảo, các lớp đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực về quản lý, bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi.
đ) Tổ chức xây dựng khung cơ sở dữ liệu về chất lượng nước tại các hệ thống công trình thủy lợi; dữ liệu về tình hình vi phạm và xử lý vi vi phạm về xả nước thải gây ô nhiễm nguồn nước trong công trình thủy lợi; dữ liệu về tình hình cấp phép và thực hiện giấy phép các hoạt động trong hệ thống công trình thủy lợi.
e) Tổ chức kiểm tra, đôn đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh trong việc thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền; tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm xả nước thải vào công trình thủy lợi do Bộ quản lý.
g) Tổ chức xây dựng và đưa vào vận hành thí điểm hệ thống quan trắc chất lượng nước tự động trên hệ thống công trình thủy lợi Bắc Hưng Hải (11 vị trí), Bắc Nam Hà (8 vị trí), Dầu Tiếng (4 vị trí).
h) Tổ chức rà soát điều chỉnh, bổ sung quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi có xét đến nhiệm vụ giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước, trước mắt thực hiện cho hệ thống Bắc Hưng Hải, Bắc Nam Hà.
i) Tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện đề án. Định kỳ hằng năm tổng hợp báo cáo Bộ tình hình thực hiện. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Đề án khi cần thiết.
2. Các cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Vụ Kế hoạch: chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính, Vụ Quản lý doanh nghiệp, Tổng cục Thủy lợi và các đơn vị liên quan cân đối bố trí lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện Đề án.
b) Cục trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi, Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản; Tổng cục Thủy sản, Báo Nông nghiệp Việt Nam và các đơn vị liên quan: tổ chức tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng, hạn chế việc sử dụng các hóa chất độc hại, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp, thay thế bằng các biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp, an toàn để tránh các ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường nước.
c) Thanh tra Bộ, Vụ Pháp chế: hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, hỗ trợ các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho Tổng cục Thủy lợi trong thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành.
d) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường: chủ trì, phối hợp với các đơn vị rà soát, sửa đổi, bổ sung, xây dựng mới tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia trong lĩnh vực thủy lợi hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế và khu vực; nghiên cứu, chuyển giao công nghệ mới phục vụ giám sát, bảo vệ chất lượng trong hệ thống thủy lợi, giải quyết ô nhiễm.
3. Các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Xây dựng Kế hoạch triển khai các nội dung có liên quan trong Đề án này trên địa bàn tỉnh. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi, các nội dung của Đề án trên địa bàn.
b) Chủ trì tổ chức xây dựng quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị ở địa phương (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, công ty KTCT thủy lợi, Công an tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, chính quyền cấp Huyện, Xã) trong việc phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý vi phạm, bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi.
c) Triển khai thực hiện việc cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi theo quy định tại nghị định 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ, Quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân cấp việc cấp phép xả nước thải vào công trình thủy lợi liên tỉnh. Kiểm soát, không cấp phép xả thải vào công trình thủy lợi cho các tổ chức, cá nhân xả nước thải không đạt quy chuẩn cho phép theo quy định.
d) Chủ trì tổ chức cập nhật số liệu của địa phương mình vào cơ sở dữ liệu chung về chất lượng nước tại các hệ thống công trình thủy lợi; dữ liệu về tình hình vi phạm và xử lý vi vi phạm về xả nước thải gây ô nhiễm nước trong công trình thủy lợi; dữ liệu về tình hình cấp phép và thực hiện giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.
đ) Thực hiện thông tin, truyền thông điểm, định kỳ về thực trạng chất lượng nước, tình hình vi phạm và xử lý vi phạm. Công khai hóa các thông tin, dữ liệu liên quan đến tình hình ô nhiễm và các tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm nguồn nước công trình thủy lợi trên các phương tiện thông tin đại chúng.
e) Rà soát, Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. Đối với các công trình ảnh hưởng đến an toàn, năng lực phục vụ của công trình thủy lợi phải thực hiện các giải pháp khắc phục; trường hợp không thể khắc phục phải dỡ bỏ hoặc di dời.
g) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm xả nước thải vào công trình thủy lợi thuộc địa phận quản lý. Xử lý kiên quyết, dứt điểm các vụ vi phạm không để tồn tại kéo dài, tái vi phạm.
h) Định kỳ tháng 12 hằng năm báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả thực hiện Đề án.
4. Các đơn vị khai thác công trình thủy lợi
a) Chủ động tăng cường giám sát nguồn thải của các nhà máy, xí nghiệp, làng nghề, cơ sở y tế, các cơ sở kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn; chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi và sinh hoạt của các hộ dân. Khi phát hiện vi phạm về xả thải vào công trình thủy lợi có trách nhiệm kịp thời thông báo và phối hợp với cấp có thẩm quyền xử lý.
- Đơn vị khai thác công trình thủy lợi cấp tỉnh chịu trách nhiệm thống kê nguồn nước xả thải vào công trình thủy lợi thuộc địa phận quản lý và tổng hợp thống kê nguồn thải từ các đơn vị khai thác công trình thủy lợi cấp huyện, định kỳ 3 tháng 1 lần gửi báo cáo đến đơn vị khai thác công trình thủy lợi liên tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và báo cáo đột xuất khi có sự cố phát sinh, khi phát hiện các nguồn nước xả thải mới có mức độ ảnh hưởng lớn hoặc khi phát hiện các hành vi vi phạm của chủ nguồn xả thải.
- Đơn vị khai thác công trình thủy lợi liên tỉnh chịu trách nhiệm thống kê nguồn nước xả thải vào công trình thủy lợi thuộc địa phận quản lý và tổng hợp thống kê nguồn thải từ các đơn vị khai thác công trình thủy lợi cấp tỉnh, định kỳ 3 tháng 1 lần gửi báo cáo kết quả về Tổng cục Thủy lợi và báo cáo đột xuất khi có sự cố phát sinh, khi phát hiện các nguồn thải mới có mức độ ảnh hưởng lớn hoặc khi phát hiện các hành vi vi phạm của chủ nguồn xả thải.
b) Thực hiện công tác quan trắc, giám sát chất lượng nước trong công trình thủy lợi, đặc biệt là tại các điểm tiếp nhận nguồn xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi để kiểm soát tình hình ô nhiễm.
c) Rà soát điều chỉnh, bổ sung quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi có xét đến nhiệm vụ giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước, trước mắt thực hiện cho hệ thống Bắc Hưng Hải, Bắc Nam Hà.
Chính quyền địa phương các cấp nơi có công trình thủy lợi
a) Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ công trình thủy lợi, bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi.
b) Chỉ đạo, tổ chức việc thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt của khu đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề trên địa bàn theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; Điều 44 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu, Quyết định số 589/QĐ-TTg ngày 06/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Định hướng phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050.
c) Tăng cường kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm xả nước thải vào công trình thủy lợi theo thẩm quyền.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)