Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 20/2011/QĐ-UBND mức trợ cấp chúc thọ người cao tuổi Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "13/07/2011", "sign_number": "20/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Kôi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "13/07/2011", "sign_number": "20/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Kôi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "13/07/2011", "sign_number": "20/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Kôi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "13/07/2011", "sign_number": "20/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Kôi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "13/07/2011", "sign_number": "20/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Kôi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 20/2011/QĐ-UBND mức trợ cấp chúc thọ người cao tuổi Điện Biên

Điều 1. Quy định về mức trợ cấp, trợ giúp và quà tặng chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên như sau:
1. Quy định mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi:

a) Đối tượng người cao tuổi được hưởng trợ cấp thực hiện theo quy định tại Điều 17 Luật Người cao tuổi, cụ thể gồm:
- Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.
- Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc trường hợp trên mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp xã hội hằng tháng.
b) Mức chuẩn trợ cấp xã hội để xác định mức trợ cấp xã hội hằng tháng, mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng đối với người cao tuổi là 180.000 đồng (hệ số 1,0).
c) Mức trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi quy định tại Điều 1 Quyết định này sống tại cộng đồng do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý thực hiện theo mức thấp nhất quy định tại Khoản 2, Điều 6, Nghị định số: 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ, cụ thể:
c1. Mức 180.000 đồng/người/tháng (hệ số 1,0) đối với người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.
c2. Mức 270.000 đồng/người/tháng (hệ số 1,5) đối với người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.
c3. Mức 180.000 đồng/người/tháng (hệ số 1,0) đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại Điểm c1, c2 trên đây mà không có lương, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp xã hội hằng tháng.
d) Mức 360.000 đồng/người/tháng (hệ số 2,0) đối với người cao tuổi có đủ điều kiện được nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.
đ) Mức trợ cấp nuôi dưỡng và hỗ trợ sinh hoạt phí để mua bảo hiểm y tế, thuốc chữa bệnh thông thường, cấp tư trang vật tư dụng cụ phục vụ sinh hoạt thường ngày, dụng cụ phương tiện hỗ trợ phục hồi chức năng cho người cao tuổi được nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh được tính bằng phần trăm (%) mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định, cụ thể:
- Mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng bằng 80% mức lương tối thiểu/người/tháng.
- Hỗ trợ sinh hoạt phí bằng 30% mức lương tối thiểu/người/tháng.
e) Người cao tuổi được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng quy định tại Khoản c, Khoản d và Khoản đ, Điều này khi chết thì cá nhân hoặc tổ chức lo mai táng được hỗ trợ tiền mai táng phí là 3.000.000 đồng.
g) Trường hợp người cao tuổi thuộc diện hưởng các mức trợ cấp xã hội hằng tháng khác nhau hoặc được hưởng các mức hỗ trợ mai táng phí khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
h) Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi sống tại cộng đồng và người cao tuổi có đủ điều kiện nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng được tính từ ngày ghi trong quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
i) Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật, người cao tuổi đang hưởng trợ cấp, trợ giúp xã hội hằng tháng theo Quyết định số: 32/2010/QĐ- UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc ban hành mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên thì chuyển sang hưởng chế độ trợ cấp, trợ giúp xã hội theo Quyết định này.

Content:
Quy định mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi:

a) Đối tượng người cao tuổi được hưởng trợ cấp thực hiện theo quy định tại Điều 17 Luật Người cao tuổi, cụ thể gồm:
- Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.
- Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc trường hợp trên mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp xã hội hằng tháng.
b) Mức chuẩn trợ cấp xã hội để xác định mức trợ cấp xã hội hằng tháng, mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng đối với người cao tuổi là 180.000 đồng (hệ số 1,0).
c) Mức trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi quy định tại Điều 1 Quyết định này sống tại cộng đồng do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý thực hiện theo mức thấp nhất quy định tại Khoản 2, Điều 6, Nghị định số: 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ, cụ thể:
cMức 180.000 đồng/người/tháng (hệ số 1,0) đối với người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.
c2. Mức 270.000 đồng/người/tháng (hệ số 1,5) đối với người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.
c3. Mức 180.000 đồng/người/tháng (hệ số 1,0) đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại Điểm c1, c2 trên đây mà không có lương, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp xã hội hằng tháng.
d) Mức 360.000 đồng/người/tháng (hệ số 2,0) đối với người cao tuổi có đủ điều kiện được nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.
đ) Mức trợ cấp nuôi dưỡng và hỗ trợ sinh hoạt phí để mua bảo hiểm y tế, thuốc chữa bệnh thông thường, cấp tư trang vật tư dụng cụ phục vụ sinh hoạt thường ngày, dụng cụ phương tiện hỗ trợ phục hồi chức năng cho người cao tuổi được nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh được tính bằng phần trăm (%) mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định, cụ thể:
- Mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng bằng 80% mức lương tối thiểu/người/tháng.
- Hỗ trợ sinh hoạt phí bằng 30% mức lương tối thiểu/người/tháng.
e) Người cao tuổi được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng quy định tại Khoản c, Khoản d và Khoản đ, Điều này khi chết thì cá nhân hoặc tổ chức lo mai táng được hỗ trợ tiền mai táng phí là 3.000.000 đồng.
g) Trường hợp người cao tuổi thuộc diện hưởng các mức trợ cấp xã hội hằng tháng khác nhau hoặc được hưởng các mức hỗ trợ mai táng phí khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
h) Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi sống tại cộng đồng và người cao tuổi có đủ điều kiện nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng được tính từ ngày ghi trong quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
i) Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật, người cao tuổi đang hưởng trợ cấp, trợ giúp xã hội hằng tháng theo Quyết định số: 32/2010/QĐ- UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc ban hành mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên thì chuyển sang hưởng chế độ trợ cấp, trợ giúp xã hội theo Quyết định này.