Document: Điều 11 Thông tư 30/2012/TT-BCA hướng dẫn Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí vật liệu nổ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "29/05/2012", "sign_number": "30/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "29/05/2012", "sign_number": "30/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "29/05/2012", "sign_number": "30/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "29/05/2012", "sign_number": "30/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "29/05/2012", "sign_number": "30/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 30/2012/TT-BCA hướng dẫn Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí vật liệu nổ có nội dung như sau:

Điều 11. Trang bị vũ khí thô sơ đối với Công an nhân dân
1. Công an nhân dân được trang bị các loại vũ khí thô sơ theo quy định tại Khoản 4, Điều 3 Pháp lệnh.
2. Đối tượng được trang bị vũ khí thô sơ trong Công an nhân dân bao gồm:
a) Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động;
b) Cục nghiệp vụ thuộc các Tổng cục; đơn vị trực thuộc Bộ;
c) Các học viện, trường Công an nhân dân, Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ làm công tác đào tạo, huấn luyện;
d) Các Phòng nghiệp vụ trực tiếp chiến đấu thuộc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy;
đ) Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
e) Công an xã, phường, thị trấn;
3. Việc trang bị vũ khí thô sơ phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng đơn vị để trang bị số lượng, chủng loại vũ khí thô sơ cho phù hợp.
4. Thủ trưởng các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, Giám đốc các học viện, Hiệu trưởng trường Công an nhân dân và Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy căn cứ yêu cầu công tác, hàng năm xây dựng kế hoạch trang bị vũ khí thô sơ gửi Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật để báo cáo lãnh đạo Bộ quyết định.

Content:
Điều 11. Trang bị vũ khí thô sơ đối với Công an nhân dân
1. Công an nhân dân được trang bị các loại vũ khí thô sơ theo quy định tại Khoản 4, Điều 3 Pháp lệnh.
2. Đối tượng được trang bị vũ khí thô sơ trong Công an nhân dân bao gồm:
a) Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động;
b) Cục nghiệp vụ thuộc các Tổng cục; đơn vị trực thuộc Bộ;
c) Các học viện, trường Công an nhân dân, Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ làm công tác đào tạo, huấn luyện;
d) Các Phòng nghiệp vụ trực tiếp chiến đấu thuộc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy;
đ) Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
e) Công an xã, phường, thị trấn;
3. Việc trang bị vũ khí thô sơ phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng đơn vị để trang bị số lượng, chủng loại vũ khí thô sơ cho phù hợp.
4. Thủ trưởng các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, Giám đốc các học viện, Hiệu trưởng trường Công an nhân dân và Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy căn cứ yêu cầu công tác, hàng năm xây dựng kế hoạch trang bị vũ khí thô sơ gửi Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật để báo cáo lãnh đạo Bộ quyết định.