Document: Điều 1 Quyết định 299/QĐ-TTg đầu tư dự án cải tạo nâng cấp Quốc lộ 10 đoạn  Bí Chợ đến thị xã Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/04/1998", "sign_number": "299/QĐ-TTg", "signer": "Ngô Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/04/1998", "sign_number": "299/QĐ-TTg", "signer": "Ngô Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/04/1998", "sign_number": "299/QĐ-TTg", "signer": "Ngô Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/04/1998", "sign_number": "299/QĐ-TTg", "signer": "Ngô Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/04/1998", "sign_number": "299/QĐ-TTg", "signer": "Ngô Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 299/QĐ-TTg đầu tư dự án cải tạo nâng cấp Quốc lộ 10 đoạn  Bí Chợ đến thị xã Ninh Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Đầu tư dự án cải tạo và nâng cấp Quốc lộ 10 đoạn Bí Chợ đến thị xã Ninh Bình với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Vị trí xây dựng: Toàn tuyến dài khoảng 162,2km có điểm đầu tại Bí Chợ, tỉnh Quảng Ninh (Km 77 trên Quốc lộ 18), điểm cuối tại thị xã Ninh Bình (ngã ba Ninh Phúc)
2. Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật công trình: Dự án được chia thành 6 đoạn tuyến và 5 cầu lớn có quy mô như sau:
2.1. Về đường:
a) Đoạn Bí Chợ – xóm Mới:
- Quy môn: Dài 12km, điểm đầu tại Bí Chợ (Km 13), theo đường máng nước cũ đến xóm Mới (Km 25)
- Thiết kế và xây dựng theo tiêu chuẩn cấp III đồng bằng.
- Thời gian xây dựng: từ năm 2000 đến năm 2001.
- Tổng mức đầu tư: 198,818 tỷ đồng.
b) Đoạn Nam cầu Vàng – cầu Nghìn: dài 21,6km, hướng tuyến cơ bản bám theo tuyến đường cũ.
- Quy mô: Thiết kế và xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
- Thời gian xây dựng: Từ năm 1999 đến năm 2000.
- Tổng mức đầu tư: 219,288 tỷ đồng.
c) Đoạn cầu Nghìn – Tân Đệ: dài 41km, tuyến chủ yếu bám theo đường cũ
- Quy mô: Thiết kế và xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
- Thời gian xây dựng: Từ năm 1999 đến năm 2000.
- Tổng mức đầu tư: 387,539 tỷ đồng.
d) Đoạn Tân Đệ – thị xã Ninh Bình: Dài 29,2km (kể cả 4,8 km từ ngã tư Xuân Thành đến cầu Lim và từ cầu Lim đến ngã ba Ninh Phúc).
- Quy mô: Thiết kế và xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng. Các đoạn qua thị xã, thành phố, mặt cắt ngang được thiết kế theo quy hoạch đã được duyệt của cấp có thẩm quyền.
- Thời gian xây dựng: Từ năm 1999 đến năm 2000.
- Tổng mức đầu tư: 331,119 tỷ đồng.
e) Đoạnh tránh thành phố Hải Phòng: dài 23,2km.
Hướng tuyến theo tuyến xây dựng mới tránh thành phố Hải Phòng, từ xóm Mới đi qua các điểm khống chế: Kiền Bái, Trạm Bạc đến cầu Vàng.
- Quy mô: Thiết kế và xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
- Thời gian xây dựng: Từ năm 1999 đến năm 2001.
- Tổng mức đầu tư: 742,024 tỷ đồng.
g) Đoạn nội thị thành phố Hải Phòng: 26 km.
- Quy mô: Rải tăng cường hai lớp bê tông asphalt mặt đường.
- Thời gian xây dựng: Từ năm 2000 đến năm 2001.
- Tổng mức đầu tư: 46, 212 tỷ đồng.
2.2. Về cầu:
a) Cầu Đá Bạc: dài khoảng 542m, khổ cầu (8+2x1,5) = 11m
Tổng mức đầu tư: 117,178 tỷ đồng.
b) Cầu Kiền Bái (Km 33+128): Dài khoảng 1180m
Khổ cầu (10,5+2x1,5)= 13,5m
Tổng mức đầu tư: 544,832 tỷ đồng
c) Cầu Quý Cao (Km 61): dài khoảng 413 m
Khổ cầu (8+2x1,5)= 11m
Tổng mức đầu tư: 101,539 tỷ đồng
d) Cầu Tân Đệ (Km 116): dài khoảng 1048m
Khổ cầu (10,5+2x2,25)= 15 m
Tổng mức đầu tư: 571,903 tỷ đồng
e) Cầu Non Nước (thị xã Ninh Bình): dài khoảng 260m
Khổ cầu (8+2x1,5)= 11m
Tổng mức đầu tư: 126,073 tỷ đồng
3. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn:
a) Tổng mức đầu tư: Tổng mức đầu tư của dự án khoảng 3.386,525 tỷ đồng tương đương 307,868 triệu USD (theo tỷ giá hối đoái tại thời điểm lập dự án).
b) Nguồn vốn: Sử dụng nguồn vốn vay OECF Nhật Bản và vốn đối ứng của Nhà nước Việt Nam.
4. Tổng tiến độ:
Quý II năm 1998 tiến hành khảo sát, thiết kế và giải phóng mặt bằng.
Công tác xây dựng được thực hiện từ năm 1999 đến hết năm 2001 (trong đó đặc biệt ưu tiên xây dựng các cầu Tân Đệ, Quý Cao, Non Nước và đoạn từ cầu Vàng đến thị xã Ninh Bình để hoàn thành vào năm 2000).
5. Chủ đầu tư: Bộ Giao thông vận tải.
Đại diện chủ đầu tư: Ban Quản lý các dự án 18.
6. Phương thức thực hiện dự án
- Tư vấn thiết kế và giám sát tuyển chọn theo hướng dẫn của Hiệp định vay vốn.
- Thi công xây lắp và mua sắm thiết bị: Đấu thầu quốc tế.

Content:
Điều 1. Đầu tư dự án cải tạo và nâng cấp Quốc lộ 10 đoạn Bí Chợ đến thị xã Ninh Bình với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Vị trí xây dựng: Toàn tuyến dài khoảng 162,2km có điểm đầu tại Bí Chợ, tỉnh Quảng Ninh (Km 77 trên Quốc lộ 18), điểm cuối tại thị xã Ninh Bình (ngã ba Ninh Phúc)
2. Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật công trình: Dự án được chia thành 6 đoạn tuyến và 5 cầu lớn có quy mô như sau:
2.1. Về đường:
a) Đoạn Bí Chợ – xóm Mới:
- Quy môn: Dài 12km, điểm đầu tại Bí Chợ (Km 13), theo đường máng nước cũ đến xóm Mới (Km 25)
- Thiết kế và xây dựng theo tiêu chuẩn cấp III đồng bằng.
- Thời gian xây dựng: từ năm 2000 đến năm 2001.
- Tổng mức đầu tư: 198,818 tỷ đồng.
b) Đoạn Nam cầu Vàng – cầu Nghìn: dài 21,6km, hướng tuyến cơ bản bám theo tuyến đường cũ.
- Quy mô: Thiết kế và xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
- Thời gian xây dựng: Từ năm 1999 đến năm 2000.
- Tổng mức đầu tư: 219,288 tỷ đồng.
c) Đoạn cầu Nghìn – Tân Đệ: dài 41km, tuyến chủ yếu bám theo đường cũ
- Quy mô: Thiết kế và xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
- Thời gian xây dựng: Từ năm 1999 đến năm 2000.
- Tổng mức đầu tư: 387,539 tỷ đồng.
d) Đoạn Tân Đệ – thị xã Ninh Bình: Dài 29,2km (kể cả 4,8 km từ ngã tư Xuân Thành đến cầu Lim và từ cầu Lim đến ngã ba Ninh Phúc).
- Quy mô: Thiết kế và xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng. Các đoạn qua thị xã, thành phố, mặt cắt ngang được thiết kế theo quy hoạch đã được duyệt của cấp có thẩm quyền.
- Thời gian xây dựng: Từ năm 1999 đến năm 2000.
- Tổng mức đầu tư: 331,119 tỷ đồng.
e) Đoạnh tránh thành phố Hải Phòng: dài 23,2km.
Hướng tuyến theo tuyến xây dựng mới tránh thành phố Hải Phòng, từ xóm Mới đi qua các điểm khống chế: Kiền Bái, Trạm Bạc đến cầu Vàng.
- Quy mô: Thiết kế và xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
- Thời gian xây dựng: Từ năm 1999 đến năm 2001.
- Tổng mức đầu tư: 742,024 tỷ đồng.
g) Đoạn nội thị thành phố Hải Phòng: 26 km.
- Quy mô: Rải tăng cường hai lớp bê tông asphalt mặt đường.
- Thời gian xây dựng: Từ năm 2000 đến năm 2001.
- Tổng mức đầu tư: 46, 212 tỷ đồng.
2.2. Về cầu:
a) Cầu Đá Bạc: dài khoảng 542m, khổ cầu (8+2x1,5) = 11m
Tổng mức đầu tư: 117,178 tỷ đồng.
b) Cầu Kiền Bái (Km 33+128): Dài khoảng 1180m
Khổ cầu (10,5+2x1,5)= 13,5m
Tổng mức đầu tư: 544,832 tỷ đồng
c) Cầu Quý Cao (Km 61): dài khoảng 413 m
Khổ cầu (8+2x1,5)= 11m
Tổng mức đầu tư: 101,539 tỷ đồng
d) Cầu Tân Đệ (Km 116): dài khoảng 1048m
Khổ cầu (10,5+2x2,25)= 15 m
Tổng mức đầu tư: 571,903 tỷ đồng
e) Cầu Non Nước (thị xã Ninh Bình): dài khoảng 260m
Khổ cầu (8+2x1,5)= 11m
Tổng mức đầu tư: 126,073 tỷ đồng
3. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn:
a) Tổng mức đầu tư: Tổng mức đầu tư của dự án khoảng 3.386,525 tỷ đồng tương đương 307,868 triệu USD (theo tỷ giá hối đoái tại thời điểm lập dự án).
b) Nguồn vốn: Sử dụng nguồn vốn vay OECF Nhật Bản và vốn đối ứng của Nhà nước Việt Nam.
4. Tổng tiến độ:
Quý II năm 1998 tiến hành khảo sát, thiết kế và giải phóng mặt bằng.
Công tác xây dựng được thực hiện từ năm 1999 đến hết năm 2001 (trong đó đặc biệt ưu tiên xây dựng các cầu Tân Đệ, Quý Cao, Non Nước và đoạn từ cầu Vàng đến thị xã Ninh Bình để hoàn thành vào năm 2000).
5. Chủ đầu tư: Bộ Giao thông vận tải.
Đại diện chủ đầu tư: Ban Quản lý các dự án 18.
6. Phương thức thực hiện dự án
- Tư vấn thiết kế và giám sát tuyển chọn theo hướng dẫn của Hiệp định vay vốn.
- Thi công xây lắp và mua sắm thiết bị: Đấu thầu quốc tế.