Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2352/QĐ-UBND 2009 phê duyệt Đề án Giao rừng cho thuê rừng tỉnh Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "16/11/2009", "sign_number": "2352/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "16/11/2009", "sign_number": "2352/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "16/11/2009", "sign_number": "2352/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "16/11/2009", "sign_number": "2352/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "16/11/2009", "sign_number": "2352/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2352/QĐ-UBND 2009 phê duyệt Đề án Giao rừng cho thuê rừng tỉnh Quảng Trị

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Giao rừng, cho thuê rừng tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2008- 2015” với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Nội dung chủ yếu của đề án
- Nguyên tắc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng:
Việc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; không giao, cho thuê những diện tích rừng đang có tranh chấp.
- Đối tượng áp dụng:
Các cơ quan quản lý của nhà nước, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư trong nước có liên quan đến việc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng.
Đối tượng rừng được giao, cho thuê bao gồm toàn bộ diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên và rừng trồng bằng kinh phí nhà nước, nhưng chưa được giao hoặc cho thuê.
Diện tích rừng trước đây được giao theo quy hoạch, luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư nhưng chưa có đầy đủ thủ tục giao rừng, cho thuê rừng theo quy định.
Diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng không nằm trong ranh giới của các Ban Quản lý.
Diện tích rừng do UBND cấp xã đang quản lý.
Đối tượng được nhận rừng, thuê rừng (Gọi là chủ rừng):
Đối tượng được nhận rừng bao gồm: Hộ gia đình, cá nhân thường trú tại địa phương, cộng đồng dân cư, đơn vị vũ trang đóng quân ở gần rừng và trong rừng, các Ban Quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, các doanh nghiệp và các tổ chức khác ở trong và ngoài tỉnh.
Đối tượng được thuê rừng: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức, doanh nghiệp trong nước được thuê rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
- Căn cứ giao rừng, cho thuê rừng:
Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2006- 2010 và định hướng đến năm 2020 đã được phê duyệt; phương án giao rừng, cho thuê rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; diện tích rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng của địa phương; nhu cầu, khả năng của tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân thể hiện trong dự án đầu tư hoặc đơn xin giao rừng, thuê rừng.
- Trình tự, thủ tục giao rừng, thuê rừng và thu hồi rừng:
Thực hiện theo Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư.
- Hạn mức giao rừng và cho thuê rừng:
Đối với hộ gia đình, cá nhân tối đa không quá 30 ha rừng/hộ/cá nhân; đối với cộng đồng dân cư căn cứ vào quỹ rừng của địa phương và nhu cầu của cộng đồng để quy định hạn mức; đối với các Ban Quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng, các Công ty lâm nghiệp, căn cứ vào quy hoạch, dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh để quy định hạn mức giao, cho thuê; đối với các chủ rừng khác căn cứ vào nhu cầu thực tế, năng lực của chủ rừng và dự án đầu tư được phê duyệt để quy định hạn mức giao, cho thuê rừng.
- Thời hạn sử dụng rừng được nhà nước giao, cho thuê:
Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được giao để quản lý, bảo vệ và sử dụng ổn định lâu dài; được thuê để kết hợp kinh doanh cảnh quan nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái- môi trường với thời gian 50 năm.
Rừng sản xuất được giao, cho thuê để quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, kết hợp kinh doanh cảnh quan nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái- môi trường với thời gian 50 năm.
Khi hết thời gian sử dụng rừng, nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được xem xét gia hạn sử dụng rừng.
- Thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng và thu hồi rừng:
UBND tỉnh quyết định giao, cho thuê rừng đối với các tổ chức;
UBND huyện, thị xã, quyết định giao, cho thuê rừng đối với cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân;
UBND có thẩm quyền giao, cho thuê rừng đối với chủ rừng nào thì có quyền quyết định thu hồi rừng đối với chủ rừng đó.
- Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của chủ rừng:
Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ rừng chỉ thực hiện trong thời gian được giao rừng, thuê rừng theo quy định tại Điều 59 đến Điều 78 của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
- Chính sách hưởng lợi:
Đối với rừng tự nhiên
Các loại lâm sản ngoài gỗ được phép khai thác, hưởng lợi 100%.
Khi rừng được phép khai thác gỗ chủ rừng được hưởng như sau:
Rừng nghèo kiệt khi giao có trữ lượng gỗ dưới 40m3/ha, được khai thác 95% lượng tăng trưởng của rừng, phần tăng trưởng còn lại được bổ sung vào trữ lượng của rừng cho nhà nước.
Rừng phục hồi khi giao có trữ lượng gỗ 41- 70m3/ha, được khai thác 90% lượng tăng trưởng của rừng, phần tăng trưởng còn lại được bổ sung vào trữ lượng của rừng cho nhà nước.
Rừng nghèo có trữ lượng gỗ khi giao 71- 90m3/ha, được khai thác 85% lượng tăng trưởng của rừng, phần tăng trưởng còn lại được bổ sung vào trữ lượng của rừng cho nhà nước.
Rừng trung bình có trữ lượng gỗ khi giao 91- 110m3/ha, được khai thác 75% lượng tăng trưởng của rừng, phần tăng trưởng còn lại được bổ sung vào trữ lượng của rừng cho nhà nước.
Rừng giàu có trữ lượng gỗ khi giao trên 110m3/ha, được khai thác 50% lượng tăng trưởng của rừng, phần tăng trưởng còn lại được bổ sung vào trữ lượng của rừng cho nhà nước.
Đối với rừng trồng
Rừng phòng hộ: được hưởng 100% sản phẩm khai thác từ cây phụ trợ trồng xen; khi được phép khai thác theo quy chế quản lý rừng phòng hộ sau khi nộp thuế chủ rừng được hưởng 90- 95% sản phẩm (Tùy thuộc số năm nhận quản lý bảo vệ rừng để xác định tỷ lệ %: Cứ 01 năm nhận quản lý bảo vệ được hưởng 3 -3,5%) , phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
Rừng sản xuất: chủ rừng được hưởng 75-85% giá trị lâm sản khai thác sau khi nộp thuế (Tùy theo cấp tuổi rừng trồng khi giao để xác định tỷ lệ % được hưởng: Rừng trồng nguyên liệu cứ 01 năm nhận quản lý bảo vệ được hưởng 15%, rừng trồng gỗ lớn cứ 01 năm nhận quản lý bảo vệ được hưởng 3%); phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
- Cơ chế ứng trước sản phẩm gỗ đối với hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư:
Nếu sau 5 năm mà chủ rừng quản lý bảo vệ tốt khu rừng được giao thì được ứng trước một lần sản phẩm gỗ bằng phương thức chặt chọn ở những khu rừng có trữ lượng trên 70 m3/ha. Lượng sản phẩm gỗ ứng trước không vượt quá 30% lượng tăng trưởng của khu rừng trong 5 năm và được trừ dần vào sản phẩm gỗ được hưởng lợi khi khu rừng được phép khai thác chính.

Content:
Nội dung chủ yếu của đề án
- Nguyên tắc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng:
Việc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; không giao, cho thuê những diện tích rừng đang có tranh chấp.
- Đối tượng áp dụng:
Các cơ quan quản lý của nhà nước, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư trong nước có liên quan đến việc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng.
Đối tượng rừng được giao, cho thuê bao gồm toàn bộ diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên và rừng trồng bằng kinh phí nhà nước, nhưng chưa được giao hoặc cho thuê.
Diện tích rừng trước đây được giao theo quy hoạch, luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư nhưng chưa có đầy đủ thủ tục giao rừng, cho thuê rừng theo quy định.
Diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng không nằm trong ranh giới của các Ban Quản lý.
Diện tích rừng do UBND cấp xã đang quản lý.
Đối tượng được nhận rừng, thuê rừng (Gọi là chủ rừng):
Đối tượng được nhận rừng bao gồm: Hộ gia đình, cá nhân thường trú tại địa phương, cộng đồng dân cư, đơn vị vũ trang đóng quân ở gần rừng và trong rừng, các Ban Quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, các doanh nghiệp và các tổ chức khác ở trong và ngoài tỉnh.
Đối tượng được thuê rừng: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức, doanh nghiệp trong nước được thuê rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
- Căn cứ giao rừng, cho thuê rừng:
Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2006- 2010 và định hướng đến năm 2020 đã được phê duyệt; phương án giao rừng, cho thuê rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; diện tích rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng của địa phương; nhu cầu, khả năng của tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân thể hiện trong dự án đầu tư hoặc đơn xin giao rừng, thuê rừng.
- Trình tự, thủ tục giao rừng, thuê rừng và thu hồi rừng:
Thực hiện theo Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư.
- Hạn mức giao rừng và cho thuê rừng:
Đối với hộ gia đình, cá nhân tối đa không quá 30 ha rừng/hộ/cá nhân; đối với cộng đồng dân cư căn cứ vào quỹ rừng của địa phương và nhu cầu của cộng đồng để quy định hạn mức; đối với các Ban Quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng, các Công ty lâm nghiệp, căn cứ vào quy hoạch, dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh để quy định hạn mức giao, cho thuê; đối với các chủ rừng khác căn cứ vào nhu cầu thực tế, năng lực của chủ rừng và dự án đầu tư được phê duyệt để quy định hạn mức giao, cho thuê rừng.
- Thời hạn sử dụng rừng được nhà nước giao, cho thuê:
Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được giao để quản lý, bảo vệ và sử dụng ổn định lâu dài; được thuê để kết hợp kinh doanh cảnh quan nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái- môi trường với thời gian 50 năm.
Rừng sản xuất được giao, cho thuê để quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, kết hợp kinh doanh cảnh quan nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái- môi trường với thời gian 50 năm.
Khi hết thời gian sử dụng rừng, nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được xem xét gia hạn sử dụng rừng.
- Thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng và thu hồi rừng:
UBND tỉnh quyết định giao, cho thuê rừng đối với các tổ chức;
UBND huyện, thị xã, quyết định giao, cho thuê rừng đối với cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân;
UBND có thẩm quyền giao, cho thuê rừng đối với chủ rừng nào thì có quyền quyết định thu hồi rừng đối với chủ rừng đó.
- Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của chủ rừng:
Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ rừng chỉ thực hiện trong thời gian được giao rừng, thuê rừng theo quy định tại Điều 59 đến Điều 78 của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
- Chính sách hưởng lợi:
Đối với rừng tự nhiên
Các loại lâm sản ngoài gỗ được phép khai thác, hưởng lợi 100%.
Khi rừng được phép khai thác gỗ chủ rừng được hưởng như sau:
Rừng nghèo kiệt khi giao có trữ lượng gỗ dưới 40m3/ha, được khai thác 95% lượng tăng trưởng của rừng, phần tăng trưởng còn lại được bổ sung vào trữ lượng của rừng cho nhà nước.
Rừng phục hồi khi giao có trữ lượng gỗ 41- 70m3/ha, được khai thác 90% lượng tăng trưởng của rừng, phần tăng trưởng còn lại được bổ sung vào trữ lượng của rừng cho nhà nước.
Rừng nghèo có trữ lượng gỗ khi giao 71- 90m3/ha, được khai thác 85% lượng tăng trưởng của rừng, phần tăng trưởng còn lại được bổ sung vào trữ lượng của rừng cho nhà nước.
Rừng trung bình có trữ lượng gỗ khi giao 91- 110m3/ha, được khai thác 75% lượng tăng trưởng của rừng, phần tăng trưởng còn lại được bổ sung vào trữ lượng của rừng cho nhà nước.
Rừng giàu có trữ lượng gỗ khi giao trên 110m3/ha, được khai thác 50% lượng tăng trưởng của rừng, phần tăng trưởng còn lại được bổ sung vào trữ lượng của rừng cho nhà nước.
Đối với rừng trồng
Rừng phòng hộ: được hưởng 100% sản phẩm khai thác từ cây phụ trợ trồng xen; khi được phép khai thác theo quy chế quản lý rừng phòng hộ sau khi nộp thuế chủ rừng được hưởng 90- 95% sản phẩm (Tùy thuộc số năm nhận quản lý bảo vệ rừng để xác định tỷ lệ %: Cứ 01 năm nhận quản lý bảo vệ được hưởng 3 -3,5%) , phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
Rừng sản xuất: chủ rừng được hưởng 75-85% giá trị lâm sản khai thác sau khi nộp thuế (Tùy theo cấp tuổi rừng trồng khi giao để xác định tỷ lệ % được hưởng: Rừng trồng nguyên liệu cứ 01 năm nhận quản lý bảo vệ được hưởng 15%, rừng trồng gỗ lớn cứ 01 năm nhận quản lý bảo vệ được hưởng 3%); phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
- Cơ chế ứng trước sản phẩm gỗ đối với hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư:
Nếu sau 5 năm mà chủ rừng quản lý bảo vệ tốt khu rừng được giao thì được ứng trước một lần sản phẩm gỗ bằng phương thức chặt chọn ở những khu rừng có trữ lượng trên 70 m3/ha. Lượng sản phẩm gỗ ứng trước không vượt quá 30% lượng tăng trưởng của khu rừng trong 5 năm và được trừ dần vào sản phẩm gỗ được hưởng lợi khi khu rừng được phép khai thác chính.