Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 02/2018/QĐ-UBND Đề án xây dựng nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ du lịch Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/01/2018", "sign_number": "02/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/01/2018", "sign_number": "02/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/01/2018", "sign_number": "02/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/01/2018", "sign_number": "02/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/01/2018", "sign_number": "02/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 02/2018/QĐ-UBND Đề án xây dựng nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ du lịch Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng hệ thống nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, với các nội dung chính sau:
...
3. Nội dung Đề án
3.1. Tiêu chí thiết kế nhà vệ sinh đạt chuẩn
Nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 được thiết kế phải đáp ứng được các tiêu chí về nhà vệ sinh công cộng tạm thời theo Quyết định 225/QĐ-TCDL ngày 08/5/2012 của Tổng cục Du lịch, các yêu cầu chung và nguyên tắc:
a) Yêu cầu chung
- Có hình thức kiến trúc phù hợp với từng loại hình du lịch, văn hóa, thuần phong mỹ tục truyền thống tại khu vực đầu tư xây dựng.
- Có công năng sử dụng hợp lý, với trang thiết bị vệ sinh hiện đại, đầy đủ theo yêu cầu, ưu tiên các loại thiết bị tự động và tiết kiệm nước, phù hợp với yêu cầu của từng đối tượng (nam và nữ, người khuyết tật).
- Các nhà vệ sinh được thiết kế phân khu chức năng rõ ràng giữa nam và nữ, có không gian đủ rộng để đảm bảo sử dụng thuận tiện. Phòng vệ sinh được thiết kế có chốt cài bên trong đảm bảo sự riêng tư. Khu vực rửa tay bố trí các trang thiết bị dành cho việc lau, rửa tay, sấy khô.
- Lựa chọn quy mô nhà vệ sinh phải căn cứ trên quỹ đất dành cho việc bố trí xây dựng nhà vệ sinh tại các khu, điểm du lịch. Nhà vệ sinh được bố trí tại vị trí thuận lợi, dễ tiếp cận đảm bảo an ninh, an toàn cho du khách khi sử dụng.
- Nhà vệ sinh phải được bố trí tại vị trí và hướng phù hợp với cảnh quan khu vực xung quanh
- Thiết kế đảm bảo số lượng phòng vệ sinh, quy mô bể xử lý đáp ứng được nhu cầu sử dụng tại các khu, điểm du lịch.
- Vật liệu sử dụng phù hợp với từng khu vực (ví dụ khu vực miền biển thì sử dụng các loại vật liệu chống ăn mòn, gió, bão. Khu vực miền núi thì bố trí các vật liệu chống mối, mọt, côn trùng, lá cây).
- Có biển báo nhà vệ sinh công cộng rõ ràng bằng tiếng Việt và tiếng Anh kèm theo chữ viết tắt vệ sinh trong tiếng Anh: WC. Có hình ảnh minh họa để phân biệt khu vệ sinh nam và nữ. Biển báo được lắp đặt ở nơi dễ quan sát.
- Ở những nơi có điều kiện, mỗi khu vệ sinh cần bố trí ít nhất một phòng vệ sinh cho người tàn tật sử dụng.
- Đáp ứng điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh theo quy định.
b) Về yêu cầu kỹ thuật
- Nhà vệ sinh có chiều cao thông thủy tối thiểu 3,0m. Tường được ốp gạch men cao tối thiểu 2,0. Sàn lát bằng vật liệu chống trơn trượt.
- Diện tích tối thiểu cho một lượt sử dụng nhà vệ sinh cho một người bình thường tối thiểu 2,5m2.
- Có hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, thông gió tốt.
c) Về mức độ phục vụ
- Đảm bảo cung cấp nước 24/24h trong ngày, khuyến khích cung cấp nước nóng vào mùa đông cho khu vực rửa tay, rửa mặt.
- Có nhân viên phục vụ để vận hành nhà vệ sinh, lau dọn, cung cấp các đồ dùng thiếu hoặc hết, bảo trì bảo dưỡng trang thiết bị;
- Mức độ vệ sinh: Luôn đảm bảo sạch sẽ ở tất cả các khu vực, không có mùi hôi; sàn nhà luôn được giữ khô ráo, không có nước ứ đọng; chất thải được thu gom, xử lý thường xuyên theo quy định.
3.2. Nguyên tắc lựa chọn xây dựng nhà vệ sinh tại các khu, điểm du lịch
+ Ưu tiên bố trí nhà vệ sinh cho các khu du lịch trọng điểm, các khu vực có lượng du khách lớn; các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được công nhận từ cấp tỉnh trở lên và thu hút được khách du lịch; khu vực trung tâm các thành phố lớn như thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn.
+ Ưu tiên bố trí tại các khu vực chưa có nhà đầu tư hoặc khó thu hút nhà đầu tư. Đối với các khu du lịch đã có nhà đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm xây dựng các nhà vệ sinh đạt chuẩn đảm bảo theo quy định.
+ Phù hợp với điều kiện địa hình, vị trí và quy hoạch sử dụng đất của từng khu, điểm du lịch.
3.3. Phương án Quy hoạch nhà vệ sinh tại các khu, điểm du lịch
Giữ nguyên 58 nhà vệ sinh vẫn đảm bảo sử dụng; lựa chọn đầu tư 14/50 nhà vệ sinh không đảm bảo sử dụng để đề xuất đầu tư xây mới thay thế trong giai đoạn 2017-2025 tại các khu, điểm du lịch trọng điểm và di tích lịch sử - văn hóa, danh thắng có khả năng thu hút khách du lịch. Đến năm 2020, toàn tỉnh có tổng số 115 nhà vệ sinh; đến năm 2025 có 180 nhà vệ sinh, trong đó:
a) Tại các khu du lịch trọng điểm
- Đến năm 2020 có 74 nhà vệ sinh; trong đó, đầu tư xây mới 32 nhà vệ sinh đạt chuẩn, giữ nguyên hiện trạng 42 nhà vệ sinh đã có.
- Đến năm 2025 có 111 nhà vệ sinh; trong đó, đầu tư xây mới 37 nhà vệ sinh đạt chuẩn, giữ nguyên hiện trạng 74 nhà vệ sinh.
b) Tại các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
+ Đến năm 2020 có 41 nhà vệ sinh; trong đó, đầu tư mới 25 nhà vệ sinh đạt chuẩn, giữ nguyên hiện trạng 16 nhà vệ sinh đã có.
+ Đến năm 2025 có 69 nhà vệ sinh; trong đó, đầu tư mới 28 nhà vệ sinh đạt chuẩn, giữ nguyên hiện trạng 41 nhà vệ sinh.
(Danh mục dự án và giai đoạn thực hiện tại phụ lục 1).
3.4. Xác định hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ đi kèm
a) Hệ thống cấp điện
- Tổng nhu cầu phụ tải điện cho các nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch đến năm 2020 là 135 KVA, đến năm 2025 là 235 KVA.
- Nguồn điện cung cấp cho các thiết bị nhà vệ sinh đạt chuẩn là nguồn điện lưới 0,4KV. Theo tính toán, nhu cầu tiêu thụ điện của một nhà vệ sinh không lớn do vậy nguồn cấp điện cho các nhà vệ sinh lấy từ nguồn điện đang sử dụng cho các khu, điểm du lịch.
b) Hệ thống cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước cho các nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch trên địa bàn toàn tỉnh đến năm 2020 là 103,5 m3/ngđ, đến năm 2025 dự kiến là 180,5 m3/ngđ;
- Nguồn cấp nước:
+ Các khu, điểm du lịch sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước: khu du lịch Hàm Rồng, khu du lịch Sầm Sơn, khu du lịch Lam Kinh, khu du lịch thành Nhà Hồ, khu lịch Bến En, khu du lịch Hải Hòa - Nghi Sơn - Đảo Mê, khu du lịch Hải Tiến, khu du lịch ven biển Quảng Xương, khu vực trung tâm thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn.
+ Các khu, điểm du lịch sử dụng nguồn giếng khoan hoặc nguồn nước thiên nhiên tại chỗ: khu du lịch suối cá Cẩm Lương, khu du lịch Pù Luông, khu du lịch Pù Hu, khu du lịch Cửa Đặt - Xuân Liên, khu du lịch thác Ma Hao, khu du lịch động Bo Cúng, khu du lịch thắng cảnh Am Tiên, khu du lịch thác Mây, khu du lịch thác Voi, khu du lịch hang Con Moong, khu du lịch thác Muốn, các điểm du lịch và di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh tại các huyện, thị xã, thành phố.
c) Hệ thống thoát nước thải
Mỗi nhà vệ sinh bắt buộc phải xây dựng bể tự hoại để lắng lọc sơ bộ nước thải trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung hoặc xả ra môi trường. Đề xuất việc thu gom và xử lý nước thải cho các nhà vệ sinh đạt chuẩn tại các khu điểm du lịch như sau:
- Thu gom vào hệ thống thoát nước chung và xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường: Khu vực trung tâm thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, khu du lịch văn hóa Hàm Rồng, khu du lịch Sầm Sơn, khu du lịch Lam Kinh, khu du lịch thành Nhà Hồ, khu du lịch suối cá Cẩm Lương, khu du lịch sinh thái Bến En, khu du lịch Hải Hòa - Nghi Sơn - Đảo Mê, khu du lịch Hải Tiến, khu du lịch ven biển Quảng Xương.
- Xử lý lắng lọc bằng bể tự hoại cải tiến sau đó thải ra môi trường: Các khu, điểm du lịch còn lại.
Trong giai đoạn đến năm 2025, khuyến khích các khu, điểm du lịch đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải quy mô nhỏ xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường hoặc kết hợp với các cơ sở sản xuất, hộ dân cư lân cận đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải.
c) Thu gom chất thải rắn
Tại mỗi nhà vệ sinh bố trí thùng đựng rác thu gom rác thải của du khách. Rác thải sẽ được thu gom và vận chuyển vào cuối ngày về điểm tập kết rác thải của mỗi khu, điểm du lịch sau đó được vận chuyển về khu xử lý chung của khu vực. Việc thu gom, vận chuyển và xử lý CTR tuân thủ theo Quyết định số 3407/QĐ-UBND ngày 09/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch quản lý CTR tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025.
3.5. Thiết kế mẫu nhà vệ sinh
Căn cứ tiêu chí thiết kế nhà vệ sinh, Đề án đề xuất một số mẫu kiến trúc nhà vệ sinh điển hình áp dụng cho các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Xây dựng 04 phương án kiến trúc mẫu nhà vệ sinh đạt chuẩn dự kiến áp dụng trên địa bàn tỉnh; trong đó, quy định cụ thể về hình thức, phương án kiến trúc và quy mô đầu tư xây dựng từng loại mẫu.
(Mẫu kiến trúc nhà vệ sinh đạt chuẩn chi tiết tại phụ lục 2 đính kèm).
3.6. Dự toán kinh phí và nguồn vốn thực hiện
a) Tổng dự toán: 57.400 triệu đồng, trong đó: Vốn ngân sách: 31.000 triệu đồng; Vốn xã hội hóa: 26.400 triệu đồng.
b) Phân kỳ đầu tư
- Giai đoạn 2017 - 2020: Tổng mức đầu tư là 26.600 triệu đồng; trong đó, ngân sách tỉnh hỗ trợ 17.000 triệu đồng; vốn xã hội hóa 9.600 triệu đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Tổng mức đầu tư xây dựng 30.800 triệu đồng; trong đó, vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ 14.000 triệu đồng; vốn xã hội hóa 16.800 triệu đồng.
- Nguồn vốn
+ Nguồn vốn ngân sách tỉnh: Từ nguồn chương trình phát triển du lịch và sự nghiệp môi trường hàng năm.
+ Nguồn vốn ngân sách huyện xã kết hợp với nguồn vốn xã hội hóa.
(Dự toán kinh phí và phân bổ nguồn vốn chi tiết tại phụ lục 1 đính kèm)

Content:
Nội dung Đề án
3.1. Tiêu chí thiết kế nhà vệ sinh đạt chuẩn
Nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 được thiết kế phải đáp ứng được các tiêu chí về nhà vệ sinh công cộng tạm thời theo Quyết định 225/QĐ-TCDL ngày 08/5/2012 của Tổng cục Du lịch, các yêu cầu chung và nguyên tắc:
a) Yêu cầu chung
- Có hình thức kiến trúc phù hợp với từng loại hình du lịch, văn hóa, thuần phong mỹ tục truyền thống tại khu vực đầu tư xây dựng.
- Có công năng sử dụng hợp lý, với trang thiết bị vệ sinh hiện đại, đầy đủ theo yêu cầu, ưu tiên các loại thiết bị tự động và tiết kiệm nước, phù hợp với yêu cầu của từng đối tượng (nam và nữ, người khuyết tật).
- Các nhà vệ sinh được thiết kế phân khu chức năng rõ ràng giữa nam và nữ, có không gian đủ rộng để đảm bảo sử dụng thuận tiện. Phòng vệ sinh được thiết kế có chốt cài bên trong đảm bảo sự riêng tư. Khu vực rửa tay bố trí các trang thiết bị dành cho việc lau, rửa tay, sấy khô.
- Lựa chọn quy mô nhà vệ sinh phải căn cứ trên quỹ đất dành cho việc bố trí xây dựng nhà vệ sinh tại các khu, điểm du lịch. Nhà vệ sinh được bố trí tại vị trí thuận lợi, dễ tiếp cận đảm bảo an ninh, an toàn cho du khách khi sử dụng.
- Nhà vệ sinh phải được bố trí tại vị trí và hướng phù hợp với cảnh quan khu vực xung quanh
- Thiết kế đảm bảo số lượng phòng vệ sinh, quy mô bể xử lý đáp ứng được nhu cầu sử dụng tại các khu, điểm du lịch.
- Vật liệu sử dụng phù hợp với từng khu vực (ví dụ khu vực miền biển thì sử dụng các loại vật liệu chống ăn mòn, gió, bão. Khu vực miền núi thì bố trí các vật liệu chống mối, mọt, côn trùng, lá cây).
- Có biển báo nhà vệ sinh công cộng rõ ràng bằng tiếng Việt và tiếng Anh kèm theo chữ viết tắt vệ sinh trong tiếng Anh: WC. Có hình ảnh minh họa để phân biệt khu vệ sinh nam và nữ. Biển báo được lắp đặt ở nơi dễ quan sát.
- Ở những nơi có điều kiện, mỗi khu vệ sinh cần bố trí ít nhất một phòng vệ sinh cho người tàn tật sử dụng.
- Đáp ứng điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh theo quy định.
b) Về yêu cầu kỹ thuật
- Nhà vệ sinh có chiều cao thông thủy tối thiểu 3,0m. Tường được ốp gạch men cao tối thiểu 2,0. Sàn lát bằng vật liệu chống trơn trượt.
- Diện tích tối thiểu cho một lượt sử dụng nhà vệ sinh cho một người bình thường tối thiểu 2,5m2.
- Có hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, thông gió tốt.
c) Về mức độ phục vụ
- Đảm bảo cung cấp nước 24/24h trong ngày, khuyến khích cung cấp nước nóng vào mùa đông cho khu vực rửa tay, rửa mặt.
- Có nhân viên phục vụ để vận hành nhà vệ sinh, lau dọn, cung cấp các đồ dùng thiếu hoặc hết, bảo trì bảo dưỡng trang thiết bị;
- Mức độ vệ sinh: Luôn đảm bảo sạch sẽ ở tất cả các khu vực, không có mùi hôi; sàn nhà luôn được giữ khô ráo, không có nước ứ đọng; chất thải được thu gom, xử lý thường xuyên theo quy định.
3.2. Nguyên tắc lựa chọn xây dựng nhà vệ sinh tại các khu, điểm du lịch
+ Ưu tiên bố trí nhà vệ sinh cho các khu du lịch trọng điểm, các khu vực có lượng du khách lớn; các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được công nhận từ cấp tỉnh trở lên và thu hút được khách du lịch; khu vực trung tâm các thành phố lớn như thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn.
+ Ưu tiên bố trí tại các khu vực chưa có nhà đầu tư hoặc khó thu hút nhà đầu tư. Đối với các khu du lịch đã có nhà đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm xây dựng các nhà vệ sinh đạt chuẩn đảm bảo theo quy định.
+ Phù hợp với điều kiện địa hình, vị trí và quy hoạch sử dụng đất của từng khu, điểm du lịch.
3.Phương án Quy hoạch nhà vệ sinh tại các khu, điểm du lịch
Giữ nguyên 58 nhà vệ sinh vẫn đảm bảo sử dụng; lựa chọn đầu tư 14/50 nhà vệ sinh không đảm bảo sử dụng để đề xuất đầu tư xây mới thay thế trong giai đoạn 2017-2025 tại các khu, điểm du lịch trọng điểm và di tích lịch sử - văn hóa, danh thắng có khả năng thu hút khách du lịch. Đến năm 2020, toàn tỉnh có tổng số 115 nhà vệ sinh; đến năm 2025 có 180 nhà vệ sinh, trong đó:
a) Tại các khu du lịch trọng điểm
- Đến năm 2020 có 74 nhà vệ sinh; trong đó, đầu tư xây mới 32 nhà vệ sinh đạt chuẩn, giữ nguyên hiện trạng 42 nhà vệ sinh đã có.
- Đến năm 2025 có 111 nhà vệ sinh; trong đó, đầu tư xây mới 37 nhà vệ sinh đạt chuẩn, giữ nguyên hiện trạng 74 nhà vệ sinh.
b) Tại các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
+ Đến năm 2020 có 41 nhà vệ sinh; trong đó, đầu tư mới 25 nhà vệ sinh đạt chuẩn, giữ nguyên hiện trạng 16 nhà vệ sinh đã có.
+ Đến năm 2025 có 69 nhà vệ sinh; trong đó, đầu tư mới 28 nhà vệ sinh đạt chuẩn, giữ nguyên hiện trạng 41 nhà vệ sinh.
(Danh mục dự án và giai đoạn thực hiện tại phụ lục 1).
3.4. Xác định hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ đi kèm
a) Hệ thống cấp điện
- Tổng nhu cầu phụ tải điện cho các nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch đến năm 2020 là 135 KVA, đến năm 2025 là 235 KVA.
- Nguồn điện cung cấp cho các thiết bị nhà vệ sinh đạt chuẩn là nguồn điện lưới 0,4KV. Theo tính toán, nhu cầu tiêu thụ điện của một nhà vệ sinh không lớn do vậy nguồn cấp điện cho các nhà vệ sinh lấy từ nguồn điện đang sử dụng cho các khu, điểm du lịch.
b) Hệ thống cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước cho các nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch trên địa bàn toàn tỉnh đến năm 2020 là 103,5 m3/ngđ, đến năm 2025 dự kiến là 180,5 m3/ngđ;
- Nguồn cấp nước:
+ Các khu, điểm du lịch sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước: khu du lịch Hàm Rồng, khu du lịch Sầm Sơn, khu du lịch Lam Kinh, khu du lịch thành Nhà Hồ, khu lịch Bến En, khu du lịch Hải Hòa - Nghi Sơn - Đảo Mê, khu du lịch Hải Tiến, khu du lịch ven biển Quảng Xương, khu vực trung tâm thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn.
+ Các khu, điểm du lịch sử dụng nguồn giếng khoan hoặc nguồn nước thiên nhiên tại chỗ: khu du lịch suối cá Cẩm Lương, khu du lịch Pù Luông, khu du lịch Pù Hu, khu du lịch Cửa Đặt - Xuân Liên, khu du lịch thác Ma Hao, khu du lịch động Bo Cúng, khu du lịch thắng cảnh Am Tiên, khu du lịch thác Mây, khu du lịch thác Voi, khu du lịch hang Con Moong, khu du lịch thác Muốn, các điểm du lịch và di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh tại các huyện, thị xã, thành phố.
c) Hệ thống thoát nước thải
Mỗi nhà vệ sinh bắt buộc phải xây dựng bể tự hoại để lắng lọc sơ bộ nước thải trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung hoặc xả ra môi trường. Đề xuất việc thu gom và xử lý nước thải cho các nhà vệ sinh đạt chuẩn tại các khu điểm du lịch như sau:
- Thu gom vào hệ thống thoát nước chung và xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường: Khu vực trung tâm thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, khu du lịch văn hóa Hàm Rồng, khu du lịch Sầm Sơn, khu du lịch Lam Kinh, khu du lịch thành Nhà Hồ, khu du lịch suối cá Cẩm Lương, khu du lịch sinh thái Bến En, khu du lịch Hải Hòa - Nghi Sơn - Đảo Mê, khu du lịch Hải Tiến, khu du lịch ven biển Quảng Xương.
- Xử lý lắng lọc bằng bể tự hoại cải tiến sau đó thải ra môi trường: Các khu, điểm du lịch còn lại.
Trong giai đoạn đến năm 2025, khuyến khích các khu, điểm du lịch đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải quy mô nhỏ xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường hoặc kết hợp với các cơ sở sản xuất, hộ dân cư lân cận đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải.
c) Thu gom chất thải rắn
Tại mỗi nhà vệ sinh bố trí thùng đựng rác thu gom rác thải của du khách. Rác thải sẽ được thu gom và vận chuyển vào cuối ngày về điểm tập kết rác thải của mỗi khu, điểm du lịch sau đó được vận chuyển về khu xử lý chung của khu vực. Việc thu gom, vận chuyển và xử lý CTR tuân thủ theo Quyết định số 3407/QĐ-UBND ngày 09/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch quản lý CTR tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025.
3.5. Thiết kế mẫu nhà vệ sinh
Căn cứ tiêu chí thiết kế nhà vệ sinh, Đề án đề xuất một số mẫu kiến trúc nhà vệ sinh điển hình áp dụng cho các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Xây dựng 04 phương án kiến trúc mẫu nhà vệ sinh đạt chuẩn dự kiến áp dụng trên địa bàn tỉnh; trong đó, quy định cụ thể về hình thức, phương án kiến trúc và quy mô đầu tư xây dựng từng loại mẫu.
(Mẫu kiến trúc nhà vệ sinh đạt chuẩn chi tiết tại phụ lục 2 đính kèm).
3.6. Dự toán kinh phí và nguồn vốn thực hiện
a) Tổng dự toán: 57.400 triệu đồng, trong đó: Vốn ngân sách: 31.000 triệu đồng; Vốn xã hội hóa: 26.400 triệu đồng.
b) Phân kỳ đầu tư
- Giai đoạn 2017 - 2020: Tổng mức đầu tư là 26.600 triệu đồng; trong đó, ngân sách tỉnh hỗ trợ 17.000 triệu đồng; vốn xã hội hóa 9.600 triệu đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Tổng mức đầu tư xây dựng 30.800 triệu đồng; trong đó, vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ 14.000 triệu đồng; vốn xã hội hóa 16.800 triệu đồng.
- Nguồn vốn
+ Nguồn vốn ngân sách tỉnh: Từ nguồn chương trình phát triển du lịch và sự nghiệp môi trường hàng năm.
+ Nguồn vốn ngân sách huyện xã kết hợp với nguồn vốn xã hội hóa.
(Dự toán kinh phí và phân bổ nguồn vốn chi tiết tại phụ lục 1 đính kèm)