Document: Điều 1 Quyết định 2034/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Điều tra đánh giá tổng thể tiềm năng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/11/2011", "sign_number": "2034/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/11/2011", "sign_number": "2034/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/11/2011", "sign_number": "2034/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/11/2011", "sign_number": "2034/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/11/2011", "sign_number": "2034/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2034/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Điều tra đánh giá tổng thể tiềm năng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Điều tra đánh giá tổng thể tiềm năng tài nguyên quặng bauxit, quặng sắt laterit miền Nam Việt Nam” với những nội dung chính sau đây:
1. Mục tiêu
- Điều tra, đánh giá tổng thể tiềm năng tài nguyên quặng bauxit, quặng sắt laterit trong đới phong hóa đá bazan có tuổi Neogen, Pleistocen (N2-Q1) làm cơ sở lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng bauxit, quặng sắt phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên nói riêng và cả nước nói chung.
- Tài nguyên cấp 333 + 334a đạt 4,0 tỷ tấn quặng bauxit nguyên khai và 2,2 tỷ tấn quặng sắt nguyên khai. Trong đó dự kiến tàu nguyên cấp 333 đạt 25 - 30%.
2. Nhiệm vụ
- Điều tra, khoanh định các diện tích, đặc điểm phân bố, xác định bề dày quặng bauxit, quặng sắt laterit bằng đo vẽ bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản tỷ lệ 1:50.000.
- Đánh giá tiềm năng tài nguyên dự tính cấp 333 và tài nguyên dự báo cấp 334a trên các diện tích có triển vọng.
- Nghiên cứu mẫu công nghệ, thử nghiệm: luyện gang từ quặng sắt laterit để xác định khả năng thu hồi, làm giàu quặng và hiệu quả kinh tế.
- Lựa chọn các diện tích đủ điều kiện để chuyển giao quy hoạch thăm dò, khai thác.
3. Phạm vi thực hiện
Đề án thực hiện tại 7 vùng, tổng diện tích điều tra là 11.884,5 km2 trên địa bàn các tỉnh: Kon Tum (210 km2), Bình Định (128 km2), Gia Lai (4.150,5 km2), Đắk Lắk (2.675 km2), Đắk Nông (2.012 km2), Lâm Đồng (1.513 km2), Bình Phước (1.196 km2).
4. Sản phẩm của Đề án: Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá tổng thể tiềm năng tài nguyên quặng bauxit, quặng sắt laterit miền Nam Việt Nam gồm thuyết minh, các phụ lục, các bản vẽ, mẫu vật kèm theo.
5. Thời gian thực hiện: Từ năm 2011 đến năm 2014.
6. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án:
Bố trí từ dự toán ngân sách chi sự nghiệp kinh tế hàng năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường để thực hiện Đề án.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Điều tra đánh giá tổng thể tiềm năng tài nguyên quặng bauxit, quặng sắt laterit miền Nam Việt Nam” với những nội dung chính sau đây:
1. Mục tiêu
- Điều tra, đánh giá tổng thể tiềm năng tài nguyên quặng bauxit, quặng sắt laterit trong đới phong hóa đá bazan có tuổi Neogen, Pleistocen (N2-Q1) làm cơ sở lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng bauxit, quặng sắt phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên nói riêng và cả nước nói chung.
- Tài nguyên cấp 333 + 334a đạt 4,0 tỷ tấn quặng bauxit nguyên khai và 2,2 tỷ tấn quặng sắt nguyên khai. Trong đó dự kiến tàu nguyên cấp 333 đạt 25 - 30%.
2. Nhiệm vụ
- Điều tra, khoanh định các diện tích, đặc điểm phân bố, xác định bề dày quặng bauxit, quặng sắt laterit bằng đo vẽ bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản tỷ lệ 1:50.000.
- Đánh giá tiềm năng tài nguyên dự tính cấp 333 và tài nguyên dự báo cấp 334a trên các diện tích có triển vọng.
- Nghiên cứu mẫu công nghệ, thử nghiệm: luyện gang từ quặng sắt laterit để xác định khả năng thu hồi, làm giàu quặng và hiệu quả kinh tế.
- Lựa chọn các diện tích đủ điều kiện để chuyển giao quy hoạch thăm dò, khai thác.
3. Phạm vi thực hiện
Đề án thực hiện tại 7 vùng, tổng diện tích điều tra là 11.884,5 km2 trên địa bàn các tỉnh: Kon Tum (210 km2), Bình Định (128 km2), Gia Lai (4.150,5 km2), Đắk Lắk (2.675 km2), Đắk Nông (2.012 km2), Lâm Đồng (1.513 km2), Bình Phước (1.196 km2).
4. Sản phẩm của Đề án: Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá tổng thể tiềm năng tài nguyên quặng bauxit, quặng sắt laterit miền Nam Việt Nam gồm thuyết minh, các phụ lục, các bản vẽ, mẫu vật kèm theo.
5. Thời gian thực hiện: Từ năm 2011 đến năm 2014.
6. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án:
Bố trí từ dự toán ngân sách chi sự nghiệp kinh tế hàng năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường để thực hiện Đề án.