Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 78/2010/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thủy lợi tỉnh Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/10/2010", "sign_number": "78/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/10/2010", "sign_number": "78/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/10/2010", "sign_number": "78/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/10/2010", "sign_number": "78/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/10/2010", "sign_number": "78/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 78/2010/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thủy lợi tỉnh Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thủy lợi tỉnh Nghệ An đến năm 2020, do Đoàn Quy hoạch Nông nghiệp và Thủy lợi Nghệ An lập với những nội dung sau:
...
4.502

Vùng miền núi

1.334

284

118

871,8

31.626

50.170

18.544

Tổng

2.444

520

127

2.371

102.693

127.000

24.307

2. Phương án tiêu úng
a) Vùng Diễn - Yên - Quỳnh
- Vùng đồi núi:
+ Phủ xanh đất trống đồi trọc vùng đồi núi bán sơn địa.
+ Tu sửa, nâng cấp các hồ chứa để tưới và cắt giảm lũ cho hạ du.
- Vùng đồng bằng:
+ Vùng đồng màu: Tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống tiêu úng vùng màu, đảm bảo tiêu úng cho 10.200 ha.
+ Vùng đồng bằng Quỳnh Lưu: Tu sửa, nâng cấp các tuyến tiêu Bình Sơn, Nguyễn Văn Trỗi, Cù Chính Lan, Laman, cống Quỳnh Dị.
+ Vùng đồng bằng Diễn - Yên: Đào, nạo vét các tuyến tiêu Vách Bắc, Diễn Hoa, sông Bùng và các trục tiêu nhánh đảm bảo tiêu lũ Hè Thu.
+ Cống ngăn mặn, giữ ngọt Diễn Thành, Diễn Thuỷ cần phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình vận hành trong mùa mưa lũ để gạn triều, tiêu úng.
b) Vùng Nam - Hưng - Nghi
- Vùng hồ chứa:
+ Phủ xanh đất trống đồi trọc vùng núi bán sơn địa.
+ Tu sửa, nâng cấp tất cả các hồ chứa để đảm bảo an toàn lũ, tưới và cắt giảm lũ.
- Vùng đồng màu: Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống tiêu úng vùng màu, để tiêu úng 3.430 ha.
- Vùng đồng bằng:
+ Nạo vét các tuyến tiêu chính tạo nguồn: Kênh Thấp, kênh Gai, sông Vinh.
+ Tuyến tiêu Khe Cái, sông Cấm cần được cải tạo, cắt giảm eo cổ bù để tăng khả năng tiêu lũ.
+ Kênh Lam Trà và Hoàng Cần tưới tiêu kết hợp cần nạo vét, mở rộng, xử lý những đoạn bị cát chảy gây ách tắc tưới tiêu.
+ Nghiên cứu tuyến tiêu Kênh Gai về Rào Đừng hoặc về Hói Trại (Phúc Thọ) để tăng khả năng tiêu lũ cho vùng Nam - Hưng - Nghi - Vinh.
+ Tuyến tiêu Bắc Vinh - Rào Đừng cần được đào mở, cắt eo cổ bù, bỏ tràn Hoà Lộc, Hoà Thái để tiêu úng nhanh.
+ Vùng bơm tiêu Hưng Châu - Hưng Lợi cần phải đánh giá lại, có giải pháp cụ thể và đề ra biện pháp công trình hợp lý.
+ Xây dựng hoàn thành Cống Nam Đàn để tăng khả năng lấy nước từ sông Lam, đảm bảo lưu lượng trong điều kiện nguồn nước cạn kiệt, mực nước sông Lam xuống thấp.
3. Quy hoạch đê phòng chống lũ
a) Đê Tả Lam cấp III hiện tại
- Nâng đê Tả Lam cấp III hiện nay thành đê cấp II, tần suất chống lũ từ 1,5% lên 1%.
- Tiếp tục kiên cố hoá mặt đê 45,9 km chưa được kiên cố, xử lý 753 m nền đê xung yếu chưa được xử lý, đắp cơ cho 12 km chưa có cơ.
b) Đê cấp IV Tả hiện tại, đê Hữu sông Lam
Tu sửa, nâng cấp các tuyến đê cấp IV hiện tại, làm mới đê Bích Hào (Thanh Chương) có tổng chiều dài 81,3 km thành đê cấp III, đảm bảo chống lũ tần suất P=2%, từng bước xóa bỏ các vùng chậm lũ.
c) Đê nội đồng
Có 51 tuyến dài 439,4 km; cần nâng cấp, khép kín, xây dựng tràn sự cố để đảm bảo chống lũ hè thu tần suất 10%.
d) Đê biển và đê cửa sông
- Đê biển: Có 9 tuyến dài 58,45 km; cần được nâng cấp 6 tuyến dài 34 km đảm bảo chống bão cấp 9, 10 triều cường tần suất 5%.
- Đê cửa sông: Có 17 tuyến dài 140,85 km; cần được nâng cấp 13 tuyến dài 122 km đảm bảo chống bão cấp 9, 10 triều cường tần suất 5%.
4. Cấp nước sinh hoạt
Đến năm 2020 cấp nước sạch và nước hợp vệ sinh cho 100% cho đô thị và nông thôn.
a) Vùng nông thôn:
- Nâng cấp, cải tạo 86.210 giếng đào, giếng khoan, 65 công trình cấp nước tập trung.
- Xây dựng 1.155 công trình cấp nước tập trung, đào 25.000 giếng, và xây 25.000 bể chứa nước.
b) Vùng đô thị:
- Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước cho thành phố, thị xã, thị trấn.
- Xây dựng các công trình cấp nước các khu công nghiệp Bắc Vinh, Nam Cấm, Hoàng Mai, Cửa Lò, Thái Hoà.

Content:
4.502

Vùng miền núi

1.334

284

118

871,8

31.626

50.170

18.544

Tổng

2.444

520

127

2.371

102.693

127.000

24.307

2. Phương án tiêu úng
a) Vùng Diễn - Yên - Quỳnh
- Vùng đồi núi:
+ Phủ xanh đất trống đồi trọc vùng đồi núi bán sơn địa.
+ Tu sửa, nâng cấp các hồ chứa để tưới và cắt giảm lũ cho hạ du.
- Vùng đồng bằng:
+ Vùng đồng màu: Tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống tiêu úng vùng màu, đảm bảo tiêu úng cho 10.200 ha.
+ Vùng đồng bằng Quỳnh Lưu: Tu sửa, nâng cấp các tuyến tiêu Bình Sơn, Nguyễn Văn Trỗi, Cù Chính Lan, Laman, cống Quỳnh Dị.
+ Vùng đồng bằng Diễn - Yên: Đào, nạo vét các tuyến tiêu Vách Bắc, Diễn Hoa, sông Bùng và các trục tiêu nhánh đảm bảo tiêu lũ Hè Thu.
+ Cống ngăn mặn, giữ ngọt Diễn Thành, Diễn Thuỷ cần phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình vận hành trong mùa mưa lũ để gạn triều, tiêu úng.
b) Vùng Nam - Hưng - Nghi
- Vùng hồ chứa:
+ Phủ xanh đất trống đồi trọc vùng núi bán sơn địa.
+ Tu sửa, nâng cấp tất cả các hồ chứa để đảm bảo an toàn lũ, tưới và cắt giảm lũ.
- Vùng đồng màu: Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống tiêu úng vùng màu, để tiêu úng 3.430 ha.
- Vùng đồng bằng:
+ Nạo vét các tuyến tiêu chính tạo nguồn: Kênh Thấp, kênh Gai, sông Vinh.
+ Tuyến tiêu Khe Cái, sông Cấm cần được cải tạo, cắt giảm eo cổ bù để tăng khả năng tiêu lũ.
+ Kênh Lam Trà và Hoàng Cần tưới tiêu kết hợp cần nạo vét, mở rộng, xử lý những đoạn bị cát chảy gây ách tắc tưới tiêu.
+ Nghiên cứu tuyến tiêu Kênh Gai về Rào Đừng hoặc về Hói Trại (Phúc Thọ) để tăng khả năng tiêu lũ cho vùng Nam - Hưng - Nghi - Vinh.
+ Tuyến tiêu Bắc Vinh - Rào Đừng cần được đào mở, cắt eo cổ bù, bỏ tràn Hoà Lộc, Hoà Thái để tiêu úng nhanh.
+ Vùng bơm tiêu Hưng Châu - Hưng Lợi cần phải đánh giá lại, có giải pháp cụ thể và đề ra biện pháp công trình hợp lý.
+ Xây dựng hoàn thành Cống Nam Đàn để tăng khả năng lấy nước từ sông Lam, đảm bảo lưu lượng trong điều kiện nguồn nước cạn kiệt, mực nước sông Lam xuống thấp.
3. Quy hoạch đê phòng chống lũ
a) Đê Tả Lam cấp III hiện tại
- Nâng đê Tả Lam cấp III hiện nay thành đê cấp II, tần suất chống lũ từ 1,5% lên 1%.
- Tiếp tục kiên cố hoá mặt đê 45,9 km chưa được kiên cố, xử lý 753 m nền đê xung yếu chưa được xử lý, đắp cơ cho 12 km chưa có cơ.
b) Đê cấp IV Tả hiện tại, đê Hữu sông Lam
Tu sửa, nâng cấp các tuyến đê cấp IV hiện tại, làm mới đê Bích Hào (Thanh Chương) có tổng chiều dài 81,3 km thành đê cấp III, đảm bảo chống lũ tần suất P=2%, từng bước xóa bỏ các vùng chậm lũ.
c) Đê nội đồng
Có 51 tuyến dài 439,4 km; cần nâng cấp, khép kín, xây dựng tràn sự cố để đảm bảo chống lũ hè thu tần suất 10%.
d) Đê biển và đê cửa sông
- Đê biển: Có 9 tuyến dài 58,45 km; cần được nâng cấp 6 tuyến dài 34 km đảm bảo chống bão cấp 9, 10 triều cường tần suất 5%.
- Đê cửa sông: Có 17 tuyến dài 140,85 km; cần được nâng cấp 13 tuyến dài 122 km đảm bảo chống bão cấp 9, 10 triều cường tần suất 5%.
Cấp nước sinh hoạt
Đến năm 2020 cấp nước sạch và nước hợp vệ sinh cho 100% cho đô thị và nông thôn.
a) Vùng nông thôn:
- Nâng cấp, cải tạo 86.210 giếng đào, giếng khoan, 65 công trình cấp nước tập trung.
- Xây dựng 1.155 công trình cấp nước tập trung, đào 25.000 giếng, và xây 25.000 bể chứa nước.
b) Vùng đô thị:
- Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước cho thành phố, thị xã, thị trấn.
- Xây dựng các công trình cấp nước các khu công nghiệp Bắc Vinh, Nam Cấm, Hoàng Mai, Cửa Lò, Thái Hoà.