Document: Điều 1 Quyết định 1456/QĐ-BGTVT Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu tăng trưởng xanh 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/05/2016", "sign_number": "1456/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/05/2016", "sign_number": "1456/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/05/2016", "sign_number": "1456/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/05/2016", "sign_number": "1456/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/05/2016", "sign_number": "1456/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1456/QĐ-BGTVT Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu tăng trưởng xanh 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh của Bộ Giao thông vận tải giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch hành động) với các nội dung sau:
I. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu tổng quát
Chủ động phát triển giao thông vận tải theo hướng đồng bộ, bền vững, thân thiện với môi trường, giảm phát thải khí nhà kính.
1.2. Mục tiêu cụ thể
a) Lồng ghép ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh trong cập nhật, xây dựng mới 100% chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải.
b) Tích hợp thực hiện phù hợp các giải pháp nâng cao khả năng chống chịu biến đổi khí hậu trong dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, đặc biệt tại khu vực miền núi phía Bắc, ven biển miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long.
c) Tái cơ cấu vận tải để đạt được cơ cấu thị phần vận tải năm 2020 trong Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải, theo hướng: tăng thị phần vận tải đường sắt, đường thủy nội địa và ven biển, đặc biệt trên các hành lang chính; tăng thị phần vận tải hành khách công cộng tại các đô thị, đặc biệt là thị phần vận tải hành khách khối lượng lớn (đường sắt đô thị, xe buýt nhanh).
d) Thúc đẩy sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng sạch và phương tiện, thiết bị, công nghệ có hiệu suất năng lượng cao trong giao thông vận tải; đến năm 2020 có 5 - 20% số xe buýt và xe taxi sử dụng nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG), khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) và năng lượng mặt trời; nâng cao và mở rộng áp dụng mức tiêu chuẩn khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới.
đ) Xây dựng năng lực quản lý, kiểm kê phát thải khí nhà kính từ các hoạt động giao thông vận tải.
II. Nhiệm vụ và giải pháp
2.1. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải theo hướng nâng cao tính chống chịu biến đổi khí hậu và giảm ô nhiễm môi trường
a) Rà soát đưa Mục tiêu, giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh trong cập nhật, xây dựng mới các chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải cấp ngành, lĩnh vực, vùng và cấp tỉnh, thành phố.
b) Phát triển hệ thống giao thông vận tải có trọng Điểm, kết nối với các trung tâm kinh tế và các khu vực sản xuất tập trung hàng hóa quy mô lớn, thông qua đầu tư vào hạ tầng giao thông với công nghệ, kỹ thuật hiện đại; tăng cường đầu tư hệ thống đường quốc lộ, đường bộ cao tốc, mạng lưới giao thông đường thủy nội địa, đường sắt, hàng hải và hàng không gắn với Mục tiêu Tiết kiệm năng lượng, có hiệu quả kinh tế - môi trường cao, có khả năng chống chịu biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
c) Nâng cao hiệu quả công tác duy tu, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông bằng việc đẩy mạnh tái chế, sử dụng vật liệu tại chỗ, tận thu vật liệu, giảm ô nhiễm môi trường trong duy tu, bảo trì kết cấu hạ tầng.
d) Đầu tư, nâng cấp hệ thống cảng cạn (ICD) đáp ứng nhu cầu trung chuyển hàng hóa xuất, nhập khẩu; tăng cường năng lực thông qua cho các cảng biến; tổ chức vận chuyển container một cách hợp lý nhằm giảm chi phí vận chuyển, góp phần đảm bảo an toàn giao thông, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
2.2. Quản lý hoạt động vận tải theo hướng phát thải thấp, sử dụng năng lượng Tiết kiệm và hiệu quả
a) Tổ chức triển khai 05 đề án tái cơ cấu cho 05 lĩnh vực vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không nhằm nâng cao hiệu quả khai thác hệ thống giao thông vận tải và thúc đẩy chuyển vận tải hành khách, hàng hóa từ đường bộ sang các phương thức vận tải Tiết kiệm nhiên liệu hơn, có mức phát thải thấp hơn.
b) Tiếp tục thúc đẩy phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các đô thị; đẩy nhanh tiến độ đầu tư và đưa vào khai thác các tuyến xe buýt nhanh, đường sắt đô thị tại Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
c) Thực hiện đề án phát triển dịch vụ logistics nhằm tối ưu hóa thời gian và chi phí vận tải, giảm tiêu hao nhiên liệu; phát triển hoạt động của các sàn giao dịch vận tải nhằm kết nối mạng lưới vận tải; tiếp cận, ứng dụng công nghệ giao thông thông minh, công nghệ vận tải xanh, giảm phát thải khí nhà kính trong lưu thông và vận chuyển hàng hóa.
d) Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch hành động giảm phát thải khí CO2 trong lĩnh vực hàng không dân dụng; từng bước chuẩn bị các Điều kiện cần thiết để thực hiện cơ chế thị trường phát thải khí nhà kính theo quy định của ICAO.
2.3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thân thiện môi trường; khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng sạch trong giao thông vận tải
a) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ trong xây dựng, bảo trì kết cấu hạ tầng, Điều hành và khai thác vận tải góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, tăng năng suất, chất lượng, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ giảm phát thải khí nhà kính, tăng trưởng xanh trong giao thông vận tải.
b) Nghiên cứu, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, hướng dẫn kỹ thuật xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông chống chịu biến đổi khí hậu, trong đó chú trọng sử dụng vật liệu địa phương, thân thiện với môi trường.
c) Xây dựng, ban hành và áp dụng mức tiêu thụ nhiên liệu cho một số loại phương tiện phù hợp với Điều kiện thực tế; thực hiện dán nhãn năng lượng đối với phương tiện giao thông cơ giới theo lộ trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
d) Đẩy mạnh sử dụng nhiên liệu sinh học, nhiên liệu sạch (CNG, LPG, ...) đối với phương tiện giao thông cơ giới; rà soát, từng bước loại bỏ công nghệ, phương tiện, thiết bị kém hiệu quả, không thân thiện với khí hậu.
đ) Tổ chức thí Điểm và triển khai nhân rộng ứng dụng năng lượng tái tạo, công nghệ ít tiêu tốn năng lượng (pin năng lượng mặt trời, đèn led, ...) vào các hạng Mục chiếu sáng, báo hiệu giao thông và các hạng Mục tiêu tốn năng lượng khác thuộc dự án bảo trì, đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.
2.4. Thực hiện đồng bộ các giải pháp kiểm soát khí thải phương tiện giao thông cơ giới
a) Triển khai đồng bộ các giải pháp quản lý chất lượng phương tiện nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật phương tiện, đáp ứng tiêu chuẩn khí thải của các loại phương tiện giao thông.
b) Tổ chức triển khai áp dụng tiêu chuẩn khí thải mức 3, 4, 5 đối với xe mô tô hai bánh, xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới; nâng cao mức tiêu chuẩn khí thải đối với xe ô tô đang lưu hành, xe cơ giới đã qua sử dụng nhập khẩu; từng bước thực hiện kiểm soát khí thải đối với xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông tại các thành phố lớn.
c) Thực thi các quy định của Phụ lục VI Công ước MARPOL về ngăn ngừa ô nhiễm không khí do tàu gây ra đối với tàu biển hoạt động tuyến quốc tế và nghiên cứu áp dụng đối với tàu biển hoạt động tuyến nội địa.
2.5. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân về biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh trong giao thông vận tải
a) Xây dựng, thực hiện, đa dạng hóa các chương trình, các hình thức tuyên truyền, nâng cao nhận thức của tổ chức, cá nhân về biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh và sử dụng phương tiện, thiết bị thân thiện với môi trường trong các hoạt động giao thông vận tải; tuyên truyền, phổ biến thông tin đến các doanh nghiệp vận tải, lái xe và người tham gia giao thông về các giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu như: hạn chế phương tiện cá nhân, lái xe sinh thái, vận tải xanh, ...
b) Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong ngành để trao đổi kinh nghiệm, nâng cao năng lực, trình độ quản lý về biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh trong giao thông vận tải.
2.6. Tăng cường hợp tác quốc tế và đa dạng hóa nguồn lực để triển khai các hoạt động về ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh trong giao thông vận tải
a) Ký kết, gia nhập, thực hiện các Điều ước quốc tế, các chương trình hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh, sử dụng năng lượng Tiết kiệm và hiệu quả trong giao thông vận tải.
b) Tăng cường tham gia các diễn đàn, hội nghị, hội thảo và phối hợp với các tổ chức quốc tế để nâng cao năng lực quản lý về biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh, xây dựng năng lực đo đạc - báo cáo - thẩm định (MRV) và nghiên cứu, triển khai các hành động giảm nhẹ biến đổi khí hậu phù hợp với Điều kiện quốc gia (NAMA) trong giao thông vận tải.
c) Sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước (sự nghiệp khoa học - công nghệ, sự nghiệp môi trường, vốn Chương trình Mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh, ...) trong nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và xây dựng, thực hiện các nhiệm vụ ưu tiên về ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh.
d) Chủ động tiếp cận và tranh thủ tối đa các nguồn lực ưu đãi về biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh từ các tổ chức tài chính và nhà tài trợ quốc tế.
đ) Khuyến khích các tổ chức tài chính, các doanh nghiệp đầu tư nguồn lực để thực hiện các nội dung của Kế hoạch hành động.

Content:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh của Bộ Giao thông vận tải giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch hành động) với các nội dung sau:
I. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu tổng quát
Chủ động phát triển giao thông vận tải theo hướng đồng bộ, bền vững, thân thiện với môi trường, giảm phát thải khí nhà kính.
1.2. Mục tiêu cụ thể
a) Lồng ghép ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh trong cập nhật, xây dựng mới 100% chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải.
b) Tích hợp thực hiện phù hợp các giải pháp nâng cao khả năng chống chịu biến đổi khí hậu trong dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, đặc biệt tại khu vực miền núi phía Bắc, ven biển miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long.
c) Tái cơ cấu vận tải để đạt được cơ cấu thị phần vận tải năm 2020 trong Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải, theo hướng: tăng thị phần vận tải đường sắt, đường thủy nội địa và ven biển, đặc biệt trên các hành lang chính; tăng thị phần vận tải hành khách công cộng tại các đô thị, đặc biệt là thị phần vận tải hành khách khối lượng lớn (đường sắt đô thị, xe buýt nhanh).
d) Thúc đẩy sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng sạch và phương tiện, thiết bị, công nghệ có hiệu suất năng lượng cao trong giao thông vận tải; đến năm 2020 có 5 - 20% số xe buýt và xe taxi sử dụng nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG), khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) và năng lượng mặt trời; nâng cao và mở rộng áp dụng mức tiêu chuẩn khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới.
đ) Xây dựng năng lực quản lý, kiểm kê phát thải khí nhà kính từ các hoạt động giao thông vận tải.
II. Nhiệm vụ và giải pháp
2.1. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải theo hướng nâng cao tính chống chịu biến đổi khí hậu và giảm ô nhiễm môi trường
a) Rà soát đưa Mục tiêu, giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh trong cập nhật, xây dựng mới các chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải cấp ngành, lĩnh vực, vùng và cấp tỉnh, thành phố.
b) Phát triển hệ thống giao thông vận tải có trọng Điểm, kết nối với các trung tâm kinh tế và các khu vực sản xuất tập trung hàng hóa quy mô lớn, thông qua đầu tư vào hạ tầng giao thông với công nghệ, kỹ thuật hiện đại; tăng cường đầu tư hệ thống đường quốc lộ, đường bộ cao tốc, mạng lưới giao thông đường thủy nội địa, đường sắt, hàng hải và hàng không gắn với Mục tiêu Tiết kiệm năng lượng, có hiệu quả kinh tế - môi trường cao, có khả năng chống chịu biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
c) Nâng cao hiệu quả công tác duy tu, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông bằng việc đẩy mạnh tái chế, sử dụng vật liệu tại chỗ, tận thu vật liệu, giảm ô nhiễm môi trường trong duy tu, bảo trì kết cấu hạ tầng.
d) Đầu tư, nâng cấp hệ thống cảng cạn (ICD) đáp ứng nhu cầu trung chuyển hàng hóa xuất, nhập khẩu; tăng cường năng lực thông qua cho các cảng biến; tổ chức vận chuyển container một cách hợp lý nhằm giảm chi phí vận chuyển, góp phần đảm bảo an toàn giao thông, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
2.2. Quản lý hoạt động vận tải theo hướng phát thải thấp, sử dụng năng lượng Tiết kiệm và hiệu quả
a) Tổ chức triển khai 05 đề án tái cơ cấu cho 05 lĩnh vực vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không nhằm nâng cao hiệu quả khai thác hệ thống giao thông vận tải và thúc đẩy chuyển vận tải hành khách, hàng hóa từ đường bộ sang các phương thức vận tải Tiết kiệm nhiên liệu hơn, có mức phát thải thấp hơn.
b) Tiếp tục thúc đẩy phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các đô thị; đẩy nhanh tiến độ đầu tư và đưa vào khai thác các tuyến xe buýt nhanh, đường sắt đô thị tại Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
c) Thực hiện đề án phát triển dịch vụ logistics nhằm tối ưu hóa thời gian và chi phí vận tải, giảm tiêu hao nhiên liệu; phát triển hoạt động của các sàn giao dịch vận tải nhằm kết nối mạng lưới vận tải; tiếp cận, ứng dụng công nghệ giao thông thông minh, công nghệ vận tải xanh, giảm phát thải khí nhà kính trong lưu thông và vận chuyển hàng hóa.
d) Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch hành động giảm phát thải khí CO2 trong lĩnh vực hàng không dân dụng; từng bước chuẩn bị các Điều kiện cần thiết để thực hiện cơ chế thị trường phát thải khí nhà kính theo quy định của ICAO.
2.3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thân thiện môi trường; khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng sạch trong giao thông vận tải
a) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ trong xây dựng, bảo trì kết cấu hạ tầng, Điều hành và khai thác vận tải góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, tăng năng suất, chất lượng, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ giảm phát thải khí nhà kính, tăng trưởng xanh trong giao thông vận tải.
b) Nghiên cứu, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, hướng dẫn kỹ thuật xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông chống chịu biến đổi khí hậu, trong đó chú trọng sử dụng vật liệu địa phương, thân thiện với môi trường.
c) Xây dựng, ban hành và áp dụng mức tiêu thụ nhiên liệu cho một số loại phương tiện phù hợp với Điều kiện thực tế; thực hiện dán nhãn năng lượng đối với phương tiện giao thông cơ giới theo lộ trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
d) Đẩy mạnh sử dụng nhiên liệu sinh học, nhiên liệu sạch (CNG, LPG, ...) đối với phương tiện giao thông cơ giới; rà soát, từng bước loại bỏ công nghệ, phương tiện, thiết bị kém hiệu quả, không thân thiện với khí hậu.
đ) Tổ chức thí Điểm và triển khai nhân rộng ứng dụng năng lượng tái tạo, công nghệ ít tiêu tốn năng lượng (pin năng lượng mặt trời, đèn led, ...) vào các hạng Mục chiếu sáng, báo hiệu giao thông và các hạng Mục tiêu tốn năng lượng khác thuộc dự án bảo trì, đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.
2.4. Thực hiện đồng bộ các giải pháp kiểm soát khí thải phương tiện giao thông cơ giới
a) Triển khai đồng bộ các giải pháp quản lý chất lượng phương tiện nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật phương tiện, đáp ứng tiêu chuẩn khí thải của các loại phương tiện giao thông.
b) Tổ chức triển khai áp dụng tiêu chuẩn khí thải mức 3, 4, 5 đối với xe mô tô hai bánh, xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới; nâng cao mức tiêu chuẩn khí thải đối với xe ô tô đang lưu hành, xe cơ giới đã qua sử dụng nhập khẩu; từng bước thực hiện kiểm soát khí thải đối với xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông tại các thành phố lớn.
c) Thực thi các quy định của Phụ lục VI Công ước MARPOL về ngăn ngừa ô nhiễm không khí do tàu gây ra đối với tàu biển hoạt động tuyến quốc tế và nghiên cứu áp dụng đối với tàu biển hoạt động tuyến nội địa.
2.5. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân về biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh trong giao thông vận tải
a) Xây dựng, thực hiện, đa dạng hóa các chương trình, các hình thức tuyên truyền, nâng cao nhận thức của tổ chức, cá nhân về biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh và sử dụng phương tiện, thiết bị thân thiện với môi trường trong các hoạt động giao thông vận tải; tuyên truyền, phổ biến thông tin đến các doanh nghiệp vận tải, lái xe và người tham gia giao thông về các giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu như: hạn chế phương tiện cá nhân, lái xe sinh thái, vận tải xanh, ...
b) Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong ngành để trao đổi kinh nghiệm, nâng cao năng lực, trình độ quản lý về biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh trong giao thông vận tải.
2.6. Tăng cường hợp tác quốc tế và đa dạng hóa nguồn lực để triển khai các hoạt động về ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh trong giao thông vận tải
a) Ký kết, gia nhập, thực hiện các Điều ước quốc tế, các chương trình hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh, sử dụng năng lượng Tiết kiệm và hiệu quả trong giao thông vận tải.
b) Tăng cường tham gia các diễn đàn, hội nghị, hội thảo và phối hợp với các tổ chức quốc tế để nâng cao năng lực quản lý về biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh, xây dựng năng lực đo đạc - báo cáo - thẩm định (MRV) và nghiên cứu, triển khai các hành động giảm nhẹ biến đổi khí hậu phù hợp với Điều kiện quốc gia (NAMA) trong giao thông vận tải.
c) Sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước (sự nghiệp khoa học - công nghệ, sự nghiệp môi trường, vốn Chương trình Mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh, ...) trong nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và xây dựng, thực hiện các nhiệm vụ ưu tiên về ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh.
d) Chủ động tiếp cận và tranh thủ tối đa các nguồn lực ưu đãi về biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh từ các tổ chức tài chính và nhà tài trợ quốc tế.
đ) Khuyến khích các tổ chức tài chính, các doanh nghiệp đầu tư nguồn lực để thực hiện các nội dung của Kế hoạch hành động.