Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 19/2017/QĐ-UBND sửa đổi 35/2016/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "22/05/2017", "sign_number": "19/2017/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "22/05/2017", "sign_number": "19/2017/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "22/05/2017", "sign_number": "19/2017/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "22/05/2017", "sign_number": "19/2017/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "22/05/2017", "sign_number": "19/2017/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 19/2017/QĐ-UBND sửa đổi 35/2016/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính Phú Yên

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 15/7/2016 của UBND tỉnh, như sau:
...
2. Điểm a Khoản 1 được bổ sung như sau:
“Định hướng triển khai ứng dụng công nghệ thông tin của Sở; hướng dẫn cho các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở và Phòng Tài chính-Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố triển khai hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin theo
kế hoạch đã được duyệt; tổ chức nghiên cứu, phân tích dự báo các vấn đề có liên quan phát triển ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý của Sở;
Đầu mối quản lý công tác triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại các đơn vị tài chính trên địa bàn tỉnh; tổ chức quản lý các thiết bị tin học của Sở và vận hành mạng máy tính của Sở; trình Lãnh đạo Sở ban hành các quy định về ứng dụng công nghệ thông tin để áp dụng thực hiện bao gồm chuẩn tin học, chế độ bảo mật và an toàn thông tin, trình tự xây dựng triển khai; quản lý và nghiệm thu các dự án ứng dụng công nghệ thông tin của Sở;
Thực hiện quản lý công tác nối mạng trong toàn ngành, thực hiện công tác bảo mật về số liệu thu, chi ngân sách nhà nước trên mạng theo quy định của pháp luật; khai thác các văn bản của Trung ương, của tỉnh về công tác của Sở qua mạng và cung cấp cho Lãnh đạo Sở và các phòng chức năng thuộc Sở;
Quản lý, vận hành và theo dõi hoạt động của nút mạng hạ tầng truyền thông (nút mạng này thuộc hệ thống hạ tầng truyền thông của Bộ Tài chính đặt tại Kho bạc nhà nước tỉnh);
Tiếp nhận, quản lý và duy trì hoạt động của các sản phẩm, thiết bị tin học có được từ việc hỗ trợ, triển khai của Bộ Tài chính; quản trị hạ tầng mạng máy tính; quản trị cơ sở dữ liệu và các chương trình ứng dụng;
Hỗ trợ kỹ thuật trực tiếp, chuyển giao các ứng dụng cho các đơn vị tài chính huyện, xã; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức tin học cho cán bộ, công chức của Sở, của Phòng Tài chính-Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố và công chức Tài chính-Kế toán xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
Cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách nhà nước.”

Content:
Điểm a Khoản 1 được bổ sung như sau:
“Định hướng triển khai ứng dụng công nghệ thông tin của Sở; hướng dẫn cho các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở và Phòng Tài chính-Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố triển khai hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin theo
kế hoạch đã được duyệt; tổ chức nghiên cứu, phân tích dự báo các vấn đề có liên quan phát triển ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý của Sở;
Đầu mối quản lý công tác triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại các đơn vị tài chính trên địa bàn tỉnh; tổ chức quản lý các thiết bị tin học của Sở và vận hành mạng máy tính của Sở; trình Lãnh đạo Sở ban hành các quy định về ứng dụng công nghệ thông tin để áp dụng thực hiện bao gồm chuẩn tin học, chế độ bảo mật và an toàn thông tin, trình tự xây dựng triển khai; quản lý và nghiệm thu các dự án ứng dụng công nghệ thông tin của Sở;
Thực hiện quản lý công tác nối mạng trong toàn ngành, thực hiện công tác bảo mật về số liệu thu, chi ngân sách nhà nước trên mạng theo quy định của pháp luật; khai thác các văn bản của Trung ương, của tỉnh về công tác của Sở qua mạng và cung cấp cho Lãnh đạo Sở và các phòng chức năng thuộc Sở;
Quản lý, vận hành và theo dõi hoạt động của nút mạng hạ tầng truyền thông (nút mạng này thuộc hệ thống hạ tầng truyền thông của Bộ Tài chính đặt tại Kho bạc nhà nước tỉnh);
Tiếp nhận, quản lý và duy trì hoạt động của các sản phẩm, thiết bị tin học có được từ việc hỗ trợ, triển khai của Bộ Tài chính; quản trị hạ tầng mạng máy tính; quản trị cơ sở dữ liệu và các chương trình ứng dụng;
Hỗ trợ kỹ thuật trực tiếp, chuyển giao các ứng dụng cho các đơn vị tài chính huyện, xã; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức tin học cho cán bộ, công chức của Sở, của Phòng Tài chính-Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố và công chức Tài chính-Kế toán xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
Cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách nhà nước.”