Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2478/QĐ-UBND 2017 Hệ thống trạm quan trắc môi trường nước nuôi thủy sản Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "2478/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "2478/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "2478/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "2478/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "2478/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2478/QĐ-UBND 2017 Hệ thống trạm quan trắc môi trường nước nuôi thủy sản Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Dự án Hệ thống trạm quan trắc môi trường nước tự động phục vụ nuôi trồng thủy sản kết hợp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:

STT

Đối tượng

Thiết bị

Thông số

1

Trung tâm điều hành tiếp nhận, xử lý số liệu (01 hệ thống).

Container trạm, máy chủ, hệ điều hành Window server SQL server, máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy in trắng đen, màn hình, tủ lưu điện công suất tối đa 10 KVA, hệ thống hiển thị thông tin môi trường, phần mềm thu dữ liệu và xử lý dữ liệu, các thiết bị phụ trợ khác.

2

Nguồn nước xả thải KCN, cảng cá, nước thải dân sinh (02 trạm).

Container trạm, máy đo pH và nhiệt độ, máy đo DO, máy đo độ muối, máy đo COD và TSS, máy đo độ đục, máy đo Nitơ và Phốtpho tổng, máy đo Nitrit, máy đo Ammoni, bộ thu thập, xử lý, lưu giữ số liệu và phần mềm, bộ lưu mẫu tự động...

pH, nhiệt độ, DO, độ muối, COD, TSS, độ đục, Nitơ tổng, Phốtpho tổng, Nitrit, Ammoni.

3

Nguồn nước biển nuôi cá lồng bè ( 02 trạm).

Container trạm, máy đo pH và nhiệt độ, máy đo DO, máy đo độ muối, máy đo COD và TSS, máy đo Nitrit, máy đo Ammoni, máy đo phốt phát (PO4(3-)), bộ thu thập xử lý lưu giữ số liệu và phần mềm, bộ lưu mẫu tự động...

pH, nhiệt độ, DO, độ muối, COD, TSS, (PO43-), Nitrit, Ammoni.

4

Nguồn nước mặt sử dụng làm nước cấp NTTS (03 trạm).

Container trạm, máy đo pH và nhiệt độ, máy đo DO, máy đo độ muối, máy đo COD và TSS, máy đo độ đục, máy đo độ kiềm, máy đo phốt phát (PO4(3-)), máy đo Nitrit, máy đo Ammoni, bộ thu thập, xử lý, lưu giữ số liệu và phần mềm, bộ lưu mẫu tự động...

pH, nhiệt độ, DO, độ muối, COD, TSS, độ đục, phốt phát (PO43-), độ kiềm, Nitrit, Ammoni.

5

Hệ thống hiển thị thông tin quan trắc môi trường (07 hệ thống).

Màn hình LED cỡ lớn, máy tính, phần mềm điều khiển trình chiếu nội dung và các thiết bị phụ trợ cho hệ thống.

Trong đó, hệ thống hoạt động của một trạm quan trắc nước tự động, cố định bao gồm các thành phần cơ bản đảm bảo các chức năng tương ứng như sau:
* Container trạm, bệ đặt trạm và hệ thống phụ trợ.
Container trạm:
Làm bằng vật liệu cách nhiệt, đảm bảo độ bền trước các yếu tố môi trường và thời tiết, bảo vệ an toàn và đảm bảo yêu cầu về điều kiện kỹ thuật và môi trường bên trong trạm (điều hòa nhiệt độ, cách nhiệt...).
Bệ đặt trạm: Để đặt container trạm đảm bảo an toàn, chống ngập nước cho trạm.
Hệ thống chống sét: Chống sét cho trạm, đảm bảo an toàn các thiết bị bên trong trạm.
Một số thiết bị phụ trợ khác.
* Hệ thống bơm cùng đường ống hút, xả.
Đường ống hút: Dẫn nước từ sông hoặc biển được bơm liên tục vào máng nước và tại đây mẫu nước được quan trắc thiết bị đo và nếu vượt ngưỡng sẽ tự động được lưu mẫu để đối chứng. Trõ hút đảm bảo ngăn được rác không làm tắc nghẽn đường ống, dễ dàng bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế.
Đường ống xả: Xả nước từ thiết bị đo ra sông.
Bơm hút nước: Sẽ có 02 bơm chạy luân phiên vận hành 24/24 đảm bảo cấp nước liên tục, đầy đủ nước vào hệ thống máng nước, phục vụ cho công tác quan trắc liên tục.
* Hệ thống điều khiển thu thập dữ liệu (datalogger).
Toàn bộ hệ thống Sensor đo lường và bộ lưu mẫu tự động được kết nối vào hệ thống điều khiển thu thập dữ liệu này. Các số liệu đo được gửi về hệ thống điều khiển thu thập dữ liệu để hiển thị, phân tích, xử lý, tính toán và truyền dữ liệu về trung tâm điều hành. Ngoài ra, hệ thống còn có thể thiết lập các thông số vượt ngưỡng để gửi tín hiệu tới bộ lưu mẫu tự động để lấy mẫu khi vượt ngưỡng. Nói cách khác, đây chính là “Bộ não” của toàn bộ hệ thống quan trắc nước tự động.
* Hệ thống Sensor.
Bao gồm các Sensor đo các chỉ tiêu của nước với các thông số tùy thuộc từng trạm mà được kết nối trực tiếp với bộ điều khiển thu thập dữ liệu bằng hệ thống cáp nối và được định vị bằng các giá đỡ. Toàn bộ các Sensor được nhúng vào trong một máng nước đặt trong trạm. Nước trong máng được lấy liên tục trực tiếp từ sông hoặc ngoài biển tại vị trí cần lấy mẫu quan trắc thông qua hệ thống máy bơm.
* Hệ thống lưu mẫu và bảo quản lạnh.
Lưu mẫu và bảo quản lạnh: Bao gồm các bình chứa mẫu được đặt trong tủ bảo quản lạnh chứa mẫu (loại 1 can lớn 12 lít, hoặc 4 can, 12 chai, 24 chai cỡ nhỏ 1 lít...).

Content:
Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:

STT

Đối tượng

Thiết bị

Thông số

1

Trung tâm điều hành tiếp nhận, xử lý số liệu (01 hệ thống).

Container trạm, máy chủ, hệ điều hành Window server SQL server, máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy in trắng đen, màn hình, tủ lưu điện công suất tối đa 10 KVA, hệ thống hiển thị thông tin môi trường, phần mềm thu dữ liệu và xử lý dữ liệu, các thiết bị phụ trợ khác.

2

Nguồn nước xả thải KCN, cảng cá, nước thải dân sinh (02 trạm).

Container trạm, máy đo pH và nhiệt độ, máy đo DO, máy đo độ muối, máy đo COD và TSS, máy đo độ đục, máy đo Nitơ và Phốtpho tổng, máy đo Nitrit, máy đo Ammoni, bộ thu thập, xử lý, lưu giữ số liệu và phần mềm, bộ lưu mẫu tự động...

pH, nhiệt độ, DO, độ muối, COD, TSS, độ đục, Nitơ tổng, Phốtpho tổng, Nitrit, Ammoni.

3

Nguồn nước biển nuôi cá lồng bè ( 02 trạm).

Container trạm, máy đo pH và nhiệt độ, máy đo DO, máy đo độ muối, máy đo COD và TSS, máy đo Nitrit, máy đo Ammoni, máy đo phốt phát (PO4(3-)), bộ thu thập xử lý lưu giữ số liệu và phần mềm, bộ lưu mẫu tự động...

pH, nhiệt độ, DO, độ muối, COD, TSS, (PO43-), Nitrit, Ammoni.

4

Nguồn nước mặt sử dụng làm nước cấp NTTS (03 trạm).

Container trạm, máy đo pH và nhiệt độ, máy đo DO, máy đo độ muối, máy đo COD và TSS, máy đo độ đục, máy đo độ kiềm, máy đo phốt phát (PO4(3-)), máy đo Nitrit, máy đo Ammoni, bộ thu thập, xử lý, lưu giữ số liệu và phần mềm, bộ lưu mẫu tự động...

pH, nhiệt độ, DO, độ muối, COD, TSS, độ đục, phốt phát (PO43-), độ kiềm, Nitrit, Ammoni.

5

Hệ thống hiển thị thông tin quan trắc môi trường (07 hệ thống).

Màn hình LED cỡ lớn, máy tính, phần mềm điều khiển trình chiếu nội dung và các thiết bị phụ trợ cho hệ thống.

Trong đó, hệ thống hoạt động của một trạm quan trắc nước tự động, cố định bao gồm các thành phần cơ bản đảm bảo các chức năng tương ứng như sau:
* Container trạm, bệ đặt trạm và hệ thống phụ trợ.
Container trạm:
Làm bằng vật liệu cách nhiệt, đảm bảo độ bền trước các yếu tố môi trường và thời tiết, bảo vệ an toàn và đảm bảo yêu cầu về điều kiện kỹ thuật và môi trường bên trong trạm (điều hòa nhiệt độ, cách nhiệt...).
Bệ đặt trạm: Để đặt container trạm đảm bảo an toàn, chống ngập nước cho trạm.
Hệ thống chống sét: Chống sét cho trạm, đảm bảo an toàn các thiết bị bên trong trạm.
Một số thiết bị phụ trợ khác.
* Hệ thống bơm cùng đường ống hút, xả.
Đường ống hút: Dẫn nước từ sông hoặc biển được bơm liên tục vào máng nước và tại đây mẫu nước được quan trắc thiết bị đo và nếu vượt ngưỡng sẽ tự động được lưu mẫu để đối chứng. Trõ hút đảm bảo ngăn được rác không làm tắc nghẽn đường ống, dễ dàng bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế.
Đường ống xả: Xả nước từ thiết bị đo ra sông.
Bơm hút nước: Sẽ có 02 bơm chạy luân phiên vận hành 24/24 đảm bảo cấp nước liên tục, đầy đủ nước vào hệ thống máng nước, phục vụ cho công tác quan trắc liên tục.
* Hệ thống điều khiển thu thập dữ liệu (datalogger).
Toàn bộ hệ thống Sensor đo lường và bộ lưu mẫu tự động được kết nối vào hệ thống điều khiển thu thập dữ liệu này. Các số liệu đo được gửi về hệ thống điều khiển thu thập dữ liệu để hiển thị, phân tích, xử lý, tính toán và truyền dữ liệu về trung tâm điều hành. Ngoài ra, hệ thống còn có thể thiết lập các thông số vượt ngưỡng để gửi tín hiệu tới bộ lưu mẫu tự động để lấy mẫu khi vượt ngưỡng. Nói cách khác, đây chính là “Bộ não” của toàn bộ hệ thống quan trắc nước tự động.
* Hệ thống Sensor.
Bao gồm các Sensor đo các chỉ tiêu của nước với các thông số tùy thuộc từng trạm mà được kết nối trực tiếp với bộ điều khiển thu thập dữ liệu bằng hệ thống cáp nối và được định vị bằng các giá đỡ. Toàn bộ các Sensor được nhúng vào trong một máng nước đặt trong trạm. Nước trong máng được lấy liên tục trực tiếp từ sông hoặc ngoài biển tại vị trí cần lấy mẫu quan trắc thông qua hệ thống máy bơm.
* Hệ thống lưu mẫu và bảo quản lạnh.
Lưu mẫu và bảo quản lạnh: Bao gồm các bình chứa mẫu được đặt trong tủ bảo quản lạnh chứa mẫu (loại 1 can lớn 12 lít, hoặc 4 can, 12 chai, 24 chai cỡ nhỏ 1 lít...).