Document: Điều 1 Quyết định 500/QĐ-UBND năm 2010 phát triển Ca cao Bình Phước 2010 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/03/2010", "sign_number": "500/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/03/2010", "sign_number": "500/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/03/2010", "sign_number": "500/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/03/2010", "sign_number": "500/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/03/2010", "sign_number": "500/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 500/QĐ-UBND năm 2010 phát triển Ca cao Bình Phước 2010 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển Ca cao tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010 - 2015 (kèm theo Đề án), với những nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu của đề án:
a) Mục tiêu chung: Phát triển bền vững cây Ca cao trên địa bàn tỉnh nhằm tăng khối lượng sản phẩm hàng hóa, tăng hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích đất, nâng cao thu nhập cho người dân và bảo vệ môi trường.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2015: Diện tích cây Ca cao đạt khoảng 30.000 ha; cung ứng giống đạt công suất 6 triệu cây giống/năm; Ca cao trái tươi 450 - 500 ngàn tấn/năm; Ca cao hạt thương phẩm 40 - 45 ngàn tấn/năm.
2. Các hoạt động chính:
- Lập quy hoạch phát triển Ca cao giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng 2020.
- Xây dựng hệ thống trại giống 6 triệu cây/năm với diện tích 5ha.
- Xây dựng Nhà máy phân bón hữu cơ phục vụ phân bón chuyên biệt cho Ca cao công suất 50 ngàn tấn/năm với diện tích 5ha.
- Đầu tư xây dựng vùng trồng Ca cao nguyên liệu 25.000 - 30.00ha xen điều và có điều kiện đất đai phù hợp.
- Xây dựng nhà máy chế biến Ca cao thương phẩm 40 - 50 ngàn tấn/năm với diện tích 5 ha nằm trung tâm vùng nguyên liệu, có hạ tầng cơ sở thuận lợi, có điều kiện cung cấp nước sản xuất, xử lý nước thải.
3. Dự kiến tổng vốn đầu tư xây dựng kiến thiết cơ bản: Khoảng 755 tỷ đồng, trong đó: Trại giống Ca cao 10 tỷ đồng; Nhà máy phân bón hữu cơ vi sinh Ca cao 37 tỷ đồng; vùng nguyên liệu Ca cao 650 tỷ đồng; Nhà máy chế biến Ca cao 58 tỷ đồng.
4. Huy động nguồn vốn:
a) Vốn ngân sách Nhà nước (Trung ương và địa phương): Khoảng 38 tỷ đồng, sử dụng đầu tư vào việc:
- Lập quy hoạch xây dựng vùng trồng Ca cao.
- Nghiên cứu chuyển giao khoa học công nghệ, đào tạo tập huấn cho nông dân thông qua Chương trình khuyến nông kết hợp với Chương trình 134, 135.
- Hỗ trợ 30 % vốn đầu tư hạ tầng trại giống Ca cao và các mô hình trình diễn.
b) Vốn Doanh nghiệp: Khoảng 415 tỷ đồng, sử dụng đầu tư vào việc:
- Đầu tư xây dựng trại giống, nhà máy phân bón, cơ sở sản xuất nhà máy chế biến Ca cao (vốn tự có của Doanh nghiệp phải lớn hơn 30 % mỗi dự án được phê duyệt).
- Đầu tư vốn sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp bằng nhiều hình thức, như: Vốn liên doanh liên kết, vốn vay, vốn hỗ trợ.
c) Vốn nông dân, trang trại, doanh nghiệp trồng Ca cao (bao gồm cả vốn vay tại các ngân hàng chính sách hoặc các ngân hàng tín dụng để đầu tư vùng nguyên liệu Ca cao, mua vật tư sản xuất) khoảng 227 tỷ đồng.
d) Vốn hỗ trợ khác: Vận động bằng sự đóng góp của các doanh nghiệp tham gia; các trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoảng 75 tỷ đồng.
5. Chủ quản đầu tư: UBND tỉnh Bình Phước.
6. Thời gian thực hiện: năm 2010 - 2015.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển Ca cao tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010 - 2015 (kèm theo Đề án), với những nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu của đề án:
a) Mục tiêu chung: Phát triển bền vững cây Ca cao trên địa bàn tỉnh nhằm tăng khối lượng sản phẩm hàng hóa, tăng hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích đất, nâng cao thu nhập cho người dân và bảo vệ môi trường.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2015: Diện tích cây Ca cao đạt khoảng 30.000 ha; cung ứng giống đạt công suất 6 triệu cây giống/năm; Ca cao trái tươi 450 - 500 ngàn tấn/năm; Ca cao hạt thương phẩm 40 - 45 ngàn tấn/năm.
2. Các hoạt động chính:
- Lập quy hoạch phát triển Ca cao giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng 2020.
- Xây dựng hệ thống trại giống 6 triệu cây/năm với diện tích 5ha.
- Xây dựng Nhà máy phân bón hữu cơ phục vụ phân bón chuyên biệt cho Ca cao công suất 50 ngàn tấn/năm với diện tích 5ha.
- Đầu tư xây dựng vùng trồng Ca cao nguyên liệu 25.000 - 30.00ha xen điều và có điều kiện đất đai phù hợp.
- Xây dựng nhà máy chế biến Ca cao thương phẩm 40 - 50 ngàn tấn/năm với diện tích 5 ha nằm trung tâm vùng nguyên liệu, có hạ tầng cơ sở thuận lợi, có điều kiện cung cấp nước sản xuất, xử lý nước thải.
3. Dự kiến tổng vốn đầu tư xây dựng kiến thiết cơ bản: Khoảng 755 tỷ đồng, trong đó: Trại giống Ca cao 10 tỷ đồng; Nhà máy phân bón hữu cơ vi sinh Ca cao 37 tỷ đồng; vùng nguyên liệu Ca cao 650 tỷ đồng; Nhà máy chế biến Ca cao 58 tỷ đồng.
4. Huy động nguồn vốn:
a) Vốn ngân sách Nhà nước (Trung ương và địa phương): Khoảng 38 tỷ đồng, sử dụng đầu tư vào việc:
- Lập quy hoạch xây dựng vùng trồng Ca cao.
- Nghiên cứu chuyển giao khoa học công nghệ, đào tạo tập huấn cho nông dân thông qua Chương trình khuyến nông kết hợp với Chương trình 134, 135.
- Hỗ trợ 30 % vốn đầu tư hạ tầng trại giống Ca cao và các mô hình trình diễn.
b) Vốn Doanh nghiệp: Khoảng 415 tỷ đồng, sử dụng đầu tư vào việc:
- Đầu tư xây dựng trại giống, nhà máy phân bón, cơ sở sản xuất nhà máy chế biến Ca cao (vốn tự có của Doanh nghiệp phải lớn hơn 30 % mỗi dự án được phê duyệt).
- Đầu tư vốn sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp bằng nhiều hình thức, như: Vốn liên doanh liên kết, vốn vay, vốn hỗ trợ.
c) Vốn nông dân, trang trại, doanh nghiệp trồng Ca cao (bao gồm cả vốn vay tại các ngân hàng chính sách hoặc các ngân hàng tín dụng để đầu tư vùng nguyên liệu Ca cao, mua vật tư sản xuất) khoảng 227 tỷ đồng.
d) Vốn hỗ trợ khác: Vận động bằng sự đóng góp của các doanh nghiệp tham gia; các trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoảng 75 tỷ đồng.
5. Chủ quản đầu tư: UBND tỉnh Bình Phước.
6. Thời gian thực hiện: năm 2010 - 2015.