Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1598/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bạc Liêu thời kỳ 2021-2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1598/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1598/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1598/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1598/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1598/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1598/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bạc Liêu thời kỳ 2021-2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bạc Liêu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính sau:
...
8. Phương án phát triển khu quân sự, khu an ninh
- Các khu quân sự, an ninh bảo đảm tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ. Việc bố trí xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh được thực hiện theo các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Khu vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ: Bố trí các công trình hạ tầng phòng cháy, chữa cháy tại trung tâm các huyện, thị xã, thành phố, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và địa bàn trọng điểm có nguy cơ về cháy nổ, bảo đảm thuận tiện về giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc và đáp ứng các quy định hiện hành.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
...
b) Giao thông cấp tỉnh
- Mạng lưới đường bộ:
+ Đầu tư cải tạo, nâng cấp các tuyến hiện hữu đạt tối thiểu tiêu chuẩn cấp IV, quy mô 2 làn xe. Sau năm 2030, tất cả các tuyến đường tỉnh đạt cấp III đồng bằng.
+ Đối với các tuyến đường tỉnh, gồm mở mới, chuyển các tuyến đường huyện thành đường tỉnh: Xây dựng với quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp IV, các công trình vượt sông trên tuyến đạt tiêu chuẩn HL93. Sau năm 2030, đạt cấp III đồng bằng.
+ Những đoạn tuyến đi qua đô thị, đầu tư theo quy hoạch chung đô thị.
- Hệ thống bến, bãi: Nâng cấp và xây dựng mới hệ thống bến, bãi phù hợp với nhu cầu phát triển.
(Chi tiết tại Phụ lục VI, VII)
- Đường thủy nội địa:
+ Nạo vét, duy tu hệ thống đường thủy do tỉnh quản lý.
+ Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp mạng lưới bến thủy nội địa phù hợp với nhu cầu phát triển.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII, IX)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
Phát triển mạng lưới cấp điện phải phù hợp với quan điểm, mục tiêu, định hướng, phương án phát triển nguồn điện, lưới điện, tiêu chí, luận chứng theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và các quyết định, quy định có liên quan của cấp có thẩm quyền.
a) Nguồn điện
- Phát triển nguồn điện trên địa bàn tỉnh tại các khu vực có tiềm năng khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thu hút đầu tư các dự án năng lượng tái tạo và điện khí, hướng tới xuất khẩu điện theo chủ trương của Chính phủ.
- Khuyến khích phát triển hệ thống điện mặt trời không nối lưới.
(Chi tiết tại Phụ lục X)
b) Đường dây và trạm biến áp
- Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các trạm, tuyến đường dây, công trình điện lực 500KV, 220KV, 110KV khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, giải phóng công suất cho các dự án năng lượng tái tạo, xuất khẩu điện và sinh hoạt. Duy trì các điểm đấu nối lưới điện quốc gia của các nhà máy điện hiện có.
- Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các trạm biến áp, đường dây trung thế, hạ thế, bảo đảm cấp điện đầy đủ cho các khu dân cư và các khu sản xuất tập trung.
- Thực hiện các chương trình cấp điện nông thôn, cấp điện cho các hộ dân chưa có điện và cải tạo, nâng cấp lưới điện nông thôn hiện có.
(Chi tiết tại Phụ lục XI)
3. Phương án phát triển mạng lưới viễn thông
Duy trì, phát triển hệ thống điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Phát triển mạng viễn thông băng rộng bảo đảm dung lượng lớn, tốc độ cao, công nghệ hiện đại, hạ tầng Internet vạn vật (IoT) được tích hợp rộng rãi bảo đảm phát triển hài hòa, phục vụ tốt chuyển đổi số và quốc phòng - an ninh.
Ưu tiên phát triển trạm thu, phát sóng tại các khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các điểm du lịch. Phát triển hạ tầng mạng cáp viễn thông, thực hiện ngầm hóa mạng cáp viễn thông khu vực đô thị; xây dựng cột treo cáp viễn thông phù hợp với điều kiện từng khu vực.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
Phát triển hệ thống công trình thủy lợi phù hợp với phương án phân vùng thủy lợi, quy hoạch phòng, chống thiên tai, các quy hoạch liên quan. Nâng cao năng lực chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, xâm nhập mặn, suy thoái dòng chảy thượng lưu; bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái.
a) Phân vùng thủy lợi theo 03 tiểu vùng
- Tiểu vùng ngọt (Bắc quốc lộ 1): Thuộc các địa bàn thành phố Bạc Liêu, huyện Vĩnh Lợi, huyện Hồng Dân, huyện Phước Long, huyện Hòa Bình, thị xã Gia Rai; nguồn cấp nước ngọt cho sản xuất từ sông Hậu thông qua kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp, kênh Bạc Liêu - Sóc Trăng; nguồn cấp nước ngọt cho sinh hoạt tự nguồn nước ngầm và hướng tới khai thác một phần từ nguồn nước mặt sông Hậu.
- Tiểu vùng chuyển đổi (Bắc quốc lộ 1): Thuộc địa bàn huyện Hồng Dân, huyện Phước Long, thị xã Giá Rai; nguồn cấp nước ngọt cho sản xuất từ sông Hậu thông qua kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp, kênh Hậu Giang - Bạc Liêu; nguồn cấp nước mặn pha lợ cho nuôi trồng thủy sản từ các công trình cấp nước tại tỉnh Cà Mau, tỉnh Kiên Giang; cấp nước sinh hoạt từ nguồn nước ngầm và hướng tới khai thác một phần từ nguồn nước mặt sông Hậu.
- Tiểu vùng mặn (Nam quốc lộ 1): Thuộc địa bàn thành phố Bạc Liêu, huyện Hòa Bình, huyện Đông Hải; nguồn cấp nước ngọt cho sản xuất trong tương lai từ nguồn nước sông Hậu thông qua hệ thống kênh trục dẫn từ tiểu vùng ngọt và cống âu thuyền trên sông Cà Mau - Bạc Liêu; cấp nước mặn cho nuôi trồng thủy sản trực tiếp từ biển Đông; cấp nước sinh hoạt từ nguồn nước ngầm và hướng tới khai thác một phần từ nguồn nước mặt sông Hậu.
b) Nguồn cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, thủy sản
- Cấp nước ngọt: Gồm nguồn nước mặt từ sông Hậu chuyển vào qua; kênh trục Quản Lộ - Phụng Hiệp và hệ thống kênh Sóc Trăng - Hậu Giang; nước trữ trên hệ thống kênh mương, ao hồ và nguồn nước mưa; nguồn nước ngầm tầng nông và nước ngầm tầng sâu.
- Cấp nước mặn: Nguồn nước để phục vụ cho nuôi trồng thủy sản lợ và làm muối được lấy trực tiếp từ biển Đông qua các kênh trục, các ô thủy lợi ven biển.

Content:
Giao thông cấp tỉnh
- Mạng lưới đường bộ:
+ Đầu tư cải tạo, nâng cấp các tuyến hiện hữu đạt tối thiểu tiêu chuẩn cấp IV, quy mô 2 làn xe. Sau năm 2030, tất cả các tuyến đường tỉnh đạt cấp III đồng bằng.
+ Đối với các tuyến đường tỉnh, gồm mở mới, chuyển các tuyến đường huyện thành đường tỉnh: Xây dựng với quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp IV, các công trình vượt sông trên tuyến đạt tiêu chuẩn HL93. Sau năm 2030, đạt cấp III đồng bằng.
+ Những đoạn tuyến đi qua đô thị, đầu tư theo quy hoạch chung đô thị.
- Hệ thống bến, bãi: Nâng cấp và xây dựng mới hệ thống bến, bãi phù hợp với nhu cầu phát triển.
(Chi tiết tại Phụ lục VI, VII)
- Đường thủy nội địa:
+ Nạo vét, duy tu hệ thống đường thủy do tỉnh quản lý.
+ Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp mạng lưới bến thủy nội địa phù hợp với nhu cầu phát triển.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII, IX)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
Phát triển mạng lưới cấp điện phải phù hợp với quan điểm, mục tiêu, định hướng, phương án phát triển nguồn điện, lưới điện, tiêu chí, luận chứng theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và các quyết định, quy định có liên quan của cấp có thẩm quyền.
a) Nguồn điện
- Phát triển nguồn điện trên địa bàn tỉnh tại các khu vực có tiềm năng khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thu hút đầu tư các dự án năng lượng tái tạo và điện khí, hướng tới xuất khẩu điện theo chủ trương của Chính phủ.
- Khuyến khích phát triển hệ thống điện mặt trời không nối lưới.
(Chi tiết tại Phụ lục X)
Đường dây và trạm biến áp
- Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các trạm, tuyến đường dây, công trình điện lực 500KV, 220KV, 110KV khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, giải phóng công suất cho các dự án năng lượng tái tạo, xuất khẩu điện và sinh hoạt. Duy trì các điểm đấu nối lưới điện quốc gia của các nhà máy điện hiện có.
- Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các trạm biến áp, đường dây trung thế, hạ thế, bảo đảm cấp điện đầy đủ cho các khu dân cư và các khu sản xuất tập trung.
- Thực hiện các chương trình cấp điện nông thôn, cấp điện cho các hộ dân chưa có điện và cải tạo, nâng cấp lưới điện nông thôn hiện có.
(Chi tiết tại Phụ lục XI)
3. Phương án phát triển mạng lưới viễn thông
Duy trì, phát triển hệ thống điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Phát triển mạng viễn thông băng rộng bảo đảm dung lượng lớn, tốc độ cao, công nghệ hiện đại, hạ tầng Internet vạn vật (IoT) được tích hợp rộng rãi bảo đảm phát triển hài hòa, phục vụ tốt chuyển đổi số và quốc phòng - an ninh.
Ưu tiên phát triển trạm thu, phát sóng tại các khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các điểm du lịch. Phát triển hạ tầng mạng cáp viễn thông, thực hiện ngầm hóa mạng cáp viễn thông khu vực đô thị; xây dựng cột treo cáp viễn thông phù hợp với điều kiện từng khu vực.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
Phát triển hệ thống công trình thủy lợi phù hợp với phương án phân vùng thủy lợi, quy hoạch phòng, chống thiên tai, các quy hoạch liên quan. Nâng cao năng lực chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, xâm nhập mặn, suy thoái dòng chảy thượng lưu; bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái.
a) Phân vùng thủy lợi theo 03 tiểu vùng
- Tiểu vùng ngọt (Bắc quốc lộ 1): Thuộc các địa bàn thành phố Bạc Liêu, huyện Vĩnh Lợi, huyện Hồng Dân, huyện Phước Long, huyện Hòa Bình, thị xã Gia Rai; nguồn cấp nước ngọt cho sản xuất từ sông Hậu thông qua kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp, kênh Bạc Liêu - Sóc Trăng; nguồn cấp nước ngọt cho sinh hoạt tự nguồn nước ngầm và hướng tới khai thác một phần từ nguồn nước mặt sông Hậu.
- Tiểu vùng chuyển đổi (Bắc quốc lộ 1): Thuộc địa bàn huyện Hồng Dân, huyện Phước Long, thị xã Giá Rai; nguồn cấp nước ngọt cho sản xuất từ sông Hậu thông qua kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp, kênh Hậu Giang - Bạc Liêu; nguồn cấp nước mặn pha lợ cho nuôi trồng thủy sản từ các công trình cấp nước tại tỉnh Cà Mau, tỉnh Kiên Giang; cấp nước sinh hoạt từ nguồn nước ngầm và hướng tới khai thác một phần từ nguồn nước mặt sông Hậu.
- Tiểu vùng mặn (Nam quốc lộ 1): Thuộc địa bàn thành phố Bạc Liêu, huyện Hòa Bình, huyện Đông Hải; nguồn cấp nước ngọt cho sản xuất trong tương lai từ nguồn nước sông Hậu thông qua hệ thống kênh trục dẫn từ tiểu vùng ngọt và cống âu thuyền trên sông Cà Mau - Bạc Liêu; cấp nước mặn cho nuôi trồng thủy sản trực tiếp từ biển Đông; cấp nước sinh hoạt từ nguồn nước ngầm và hướng tới khai thác một phần từ nguồn nước mặt sông Hậu.
Nguồn cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, thủy sản
- Cấp nước ngọt: Gồm nguồn nước mặt từ sông Hậu chuyển vào qua; kênh trục Quản Lộ - Phụng Hiệp và hệ thống kênh Sóc Trăng - Hậu Giang; nước trữ trên hệ thống kênh mương, ao hồ và nguồn nước mưa; nguồn nước ngầm tầng nông và nước ngầm tầng sâu.
- Cấp nước mặn: Nguồn nước để phục vụ cho nuôi trồng thủy sản lợ và làm muối được lấy trực tiếp từ biển Đông qua các kênh trục, các ô thủy lợi ven biển.