Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2188/QĐ-UBND 2008 quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Sơn La đến 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "08/09/2008", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "08/09/2008", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "08/09/2008", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "08/09/2008", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "08/09/2008", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2188/QĐ-UBND 2008 quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Sơn La đến 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Sơn La đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với các nội dung chính sau:
...
6. Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ lâm sinh
6.1. Xây dựng vườn ươm, chuyển hoá rừng giống
- Xây dựng trung tâm nuôi cấy mô và dâm hom công suất 3 - 5 triệu cây/năm. Xây dựng mới 3 vườn ươm cơ giới tại các huyện: Quỳnh Nhai, Sốp Cộp, Bắc Yên, quy mô vườn từ 1 - 1,5 ha, sản xuất từ 1,5 - 2,0 triệu cây/năm để phục vụ trồng rừng và trồng cây phân tán.
- Đầu tư mở rộng nâng cấp công suất các vườn ươm hiện có lên 1,5 triệu cây/năm tại các huyện: Yên Châu, Thuận Châu, Mường La, Phù Yên, Mộc Châu, Sông Mã và Mai Sơn, vườn ươm của Công ty giống cây trồng Sơn La.
- Nguồn hạt giống các loài cây bản địa một phần thu hái tại các khu rừng giống đã được tuyển chọn tại các địa phương: rừng giống Thông 3 lá ở Phù Yên, quy mô 10 ha; rừng giống Sơn Tra tại Bắc Yên, quy mô 10 ha và rừng giống Vối thuốc tại Yên Châu, Mai Sơn, Sốp Cộp, quy mô mỗi nơi 10 ha.
- Tiến độ thực hiện: Giai đoạn: 2008 - 2010.
6.2. Xây dựng trạm bảo vệ và chòi canh rừng
- Trạm bảo vệ: Xây dựng thêm 10 trạm bảo vệ rừng tại các khu vực rừng tập trung: Mộc Châu, Phù Yên, Sông Mã, Mường La, Thuận Châu, Mai Sơn và tại 4 khu bảo tồn thiên nhiên.
- Chòi canh lửa rừng: 8 chòi tại Mường La, Thuận Châu, Sông Mã, Mai Sơn và 4 khu bảo tồn thiên nhiên.
- Tiến độ thực hiện: Giai đoạn: 2008 – 2010.
- Hệ thống đường băng cản lửa 144 km, trong đó đường băng xanh 84 km ỏ Sông Mã, Thị xã, Yên Châu, Quỳnh Nhai, Bắc Yên, Mai Sơn, và 4 khu bảo tồn. Đường băng trắng 60 km ở 11 huyện thị và 4 khu bảo tồn.
6.3. Xây dựng hệ thống đường lâm nghiệp
- Khối lượng xây dựng: Tính bình quân từ 1-2 km/1.000 ha (tương đương với 1 tiểu khu, tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn miền núi).
- Tổng nhu cầu: khoảng 130 km, gồm: Huyện Sốp Cộp: 16,5 km; Sông Mã: 9,5 km; Mộc Châu: 17,5 km; Yên Châu: 14,0 km; Phù Yên: 9,8 km; Bắc Yên: 14,3 km; Mường La: 12,0 km; Mai Sơn: 8,7 km; Quỳnh Nhai: 11,8 km; thị xã Sơn La: 5,4 km và Thuận Châu: 15,9 km.
- Tiến độ thực hiện:
+ Giai đoạn: 2009 - 2010: 20 km, bình quân 10 km/năm.
+ Giai đoạn: 2011 - 2015: 110 km, bình quân 22 km/năm.

Content:
Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ lâm sinh
6.1. Xây dựng vườn ươm, chuyển hoá rừng giống
- Xây dựng trung tâm nuôi cấy mô và dâm hom công suất 3 - 5 triệu cây/năm. Xây dựng mới 3 vườn ươm cơ giới tại các huyện: Quỳnh Nhai, Sốp Cộp, Bắc Yên, quy mô vườn từ 1 - 1,5 ha, sản xuất từ 1,5 - 2,0 triệu cây/năm để phục vụ trồng rừng và trồng cây phân tán.
- Đầu tư mở rộng nâng cấp công suất các vườn ươm hiện có lên 1,5 triệu cây/năm tại các huyện: Yên Châu, Thuận Châu, Mường La, Phù Yên, Mộc Châu, Sông Mã và Mai Sơn, vườn ươm của Công ty giống cây trồng Sơn La.
- Nguồn hạt giống các loài cây bản địa một phần thu hái tại các khu rừng giống đã được tuyển chọn tại các địa phương: rừng giống Thông 3 lá ở Phù Yên, quy mô 10 ha; rừng giống Sơn Tra tại Bắc Yên, quy mô 10 ha và rừng giống Vối thuốc tại Yên Châu, Mai Sơn, Sốp Cộp, quy mô mỗi nơi 10 ha.
- Tiến độ thực hiện: Giai đoạn: 2008 - 2010.
6.2. Xây dựng trạm bảo vệ và chòi canh rừng
- Trạm bảo vệ: Xây dựng thêm 10 trạm bảo vệ rừng tại các khu vực rừng tập trung: Mộc Châu, Phù Yên, Sông Mã, Mường La, Thuận Châu, Mai Sơn và tại 4 khu bảo tồn thiên nhiên.
- Chòi canh lửa rừng: 8 chòi tại Mường La, Thuận Châu, Sông Mã, Mai Sơn và 4 khu bảo tồn thiên nhiên.
- Tiến độ thực hiện: Giai đoạn: 2008 – 2010.
- Hệ thống đường băng cản lửa 144 km, trong đó đường băng xanh 84 km ỏ Sông Mã, Thị xã, Yên Châu, Quỳnh Nhai, Bắc Yên, Mai Sơn, và 4 khu bảo tồn. Đường băng trắng 60 km ở 11 huyện thị và 4 khu bảo tồn.
6.3. Xây dựng hệ thống đường lâm nghiệp
- Khối lượng xây dựng: Tính bình quân từ 1-2 km/1.000 ha (tương đương với 1 tiểu khu, tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn miền núi).
- Tổng nhu cầu: khoảng 130 km, gồm: Huyện Sốp Cộp: 16,5 km; Sông Mã: 9,5 km; Mộc Châu: 17,5 km; Yên Châu: 14,0 km; Phù Yên: 9,8 km; Bắc Yên: 14,3 km; Mường La: 12,0 km; Mai Sơn: 8,7 km; Quỳnh Nhai: 11,8 km; thị xã Sơn La: 5,4 km và Thuận Châu: 15,9 km.
- Tiến độ thực hiện:
+ Giai đoạn: 2009 - 2010: 20 km, bình quân 10 km/năm.
+ Giai đoạn: 2011 - 2015: 110 km, bình quân 22 km/năm.