Document: Điều 1 Quyết định 56/2014/QĐ-UBND giao chỉ tiêu kế hoạch Phát triển kinh tế xã hội 2015 Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "56/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "56/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "56/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "56/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "56/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 56/2014/QĐ-UBND giao chỉ tiêu kế hoạch Phát triển kinh tế xã hội 2015 Bình Dương có nội dung như sau:

Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương năm 2015; gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Chỉ tiêu về kinh tế:
Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng 13% so với năm 2014.
Tỷ trọng các ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ, nông - lâm nghiệp và thủy sản trong cơ cấu kinh tế tương ứng đạt 60,3% - 37,0% - 2,7%.
Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 15,5%.
Giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp tăng 4%.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 26% so với năm 2014.
GDP bình quân đầu người khoảng 73 triệu đồng/năm.
Kim ngạch xuất khẩu tăng 15,5% so với năm 2014.
Tổng thu ngân sách đạt 34.000 tỷ đồng.
Tổng chi ngân sách 13.000 tỷ đồng.
Chi đầu tư xây dựng cơ bản 5.000 tỷ đồng
Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài khoảng 1 tỷ USD.
Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tăng 17,5%.
2. Chỉ tiêu xã hội:
Tạo việc làm cho 40 - 45 ngàn lao động.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%.
Tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia 65%.
Tỷ lệ hộ nghèo còn lại đạt <1%.
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể cân nặng 9,2%.
Số giường bệnh trên vạn dân đạt 27 giường/vạn dân.
Diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 24 m2.
3. Các chỉ tiêu về môi trường:
Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 98%.
Tỷ lệ dân cư đô thị sử dụng nước sạch 99%.
Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý 97%.
Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, xử lý đạt 90%.
Tỷ lệ chất thải rắn y tế được thu gom, xử lý 100%.
Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung 100%.
Tỷ lệ che phủ cây công nghiệp và cây lâu năm đạt 57%.
Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện 99,93%.

Content:
Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương năm 2015; gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Chỉ tiêu về kinh tế:
Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng 13% so với năm 2014.
Tỷ trọng các ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ, nông - lâm nghiệp và thủy sản trong cơ cấu kinh tế tương ứng đạt 60,3% - 37,0% - 2,7%.
Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 15,5%.
Giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp tăng 4%.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 26% so với năm 2014.
GDP bình quân đầu người khoảng 73 triệu đồng/năm.
Kim ngạch xuất khẩu tăng 15,5% so với năm 2014.
Tổng thu ngân sách đạt 34.000 tỷ đồng.
Tổng chi ngân sách 13.000 tỷ đồng.
Chi đầu tư xây dựng cơ bản 5.000 tỷ đồng
Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài khoảng 1 tỷ USD.
Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tăng 17,5%.
2. Chỉ tiêu xã hội:
Tạo việc làm cho 40 - 45 ngàn lao động.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%.
Tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia 65%.
Tỷ lệ hộ nghèo còn lại đạt <1%.
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể cân nặng 9,2%.
Số giường bệnh trên vạn dân đạt 27 giường/vạn dân.
Diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 24 m2.
3. Các chỉ tiêu về môi trường:
Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 98%.
Tỷ lệ dân cư đô thị sử dụng nước sạch 99%.
Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý 97%.
Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, xử lý đạt 90%.
Tỷ lệ chất thải rắn y tế được thu gom, xử lý 100%.
Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung 100%.
Tỷ lệ che phủ cây công nghiệp và cây lâu năm đạt 57%.
Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện 99,93%.