Document: Điều 1 Quyết định 745/QĐ-UBND 2018 giá bán lẻ tối đa mức trợ giá ngô giống lúa giống Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "20/04/2018", "sign_number": "745/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "20/04/2018", "sign_number": "745/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "20/04/2018", "sign_number": "745/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "20/04/2018", "sign_number": "745/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "20/04/2018", "sign_number": "745/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 745/QĐ-UBND 2018 giá bán lẻ tối đa mức trợ giá ngô giống lúa giống Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt giá bán lẻ tối đa, mức trợ giá và chi phí lưu thông mặt hàng ngô giống, lúa giống đến người nông dân tại trung tâm xã thuộc chỉ tiêu trợ giá của nhà nước năm 2018, như sau:
1. Giá bán lẻ tối đa ngô giống, lúa giống:

STT

Chủng loại

Giá bán lẻ tối đa (đồng/kg)

I

LÚA GIỐNG

1

Khang dân 18 (XN), Q5 (XN)

8.000

2

Khang dân 18 (NC), Q5 (NC)

9.000

3

Hương thơm 1 (XN)

9.000

4

Hương thơm 1 (NC)

10.700

5

IR64

9.700

6

Jasmine 85

11.000

7

OM4900, OM5451, OM6162

10.700

8

PC6

15.200

9

Đài thơm 8

13.200

II

NGÔ GIỐNG

1

LVN10

31.200

2

LVN146

68.200

3

Bioseed 9698

75.200

4

NK67

103.200

5

CP 888

67.200

6

CP333

88.200

7

CP501

103.200

8

SSC 2095

73.200

2. Mức trợ giá (tính theo định mức hỗ trợ):
- Lúa giống các loại (định mức hỗ trợ 120 kg/ha): 5.000 đồng/kg;
- Ngô giống các loại (định mức hỗ trợ 15 kg/ha): 15.000 đồng/kg.
3. Mức chi phí lưu thông hợp lý:
- Lúa giống: 2.200 đồng/kg;
- Ngô giống: 3.200 đồng/kg.
4. Mức giá bán lẻ nêu tại khoản 1 đã bao gồm chi phí lưu thông hợp lý tại khoản 3 và khấu trừ mức trợ giá nêu tại khoản 2 trên đây. Tùy theo mức giá mua vào, phương án tổ chức lưu thông, đơn vị được giao nhiệm vụ cung ứng hạt giống trong chỉ tiêu trợ giá tính toán, xác định giá bán lẻ từng loại hạt giống đến tận tay người nông dân theo từng thời điểm trên từng địa bàn theo đúng quy định nhưng không được vượt mức giá bán tối đa đã được phê duyệt; đồng thời chịu trách nhiệm về chất lượng hạt giống cung ứng cho nông dân theo quy định của Pháp luật.
6. Trong trường hợp giá thị trường có biến động làm cho giá bán lẻ tối đa nêu tại khoản 1 trên đây không còn phù hợp thì đơn vị được giao nhiệm vụ cung ứng hạt giống trong chỉ tiêu trợ giá được xác định giá bán theo nguyên tắc không được vượt quá mức giá bán lẻ tối đa theo công thức sau:

Giá bán lẻ tối đa đến người tiêu dùng

=

Giá mua thực tế tại chân hàng cấp I

+

Chi phí lưu thông hợp lý

+ Mức trợ giá

Content:
Điều 1. Phê duyệt giá bán lẻ tối đa, mức trợ giá và chi phí lưu thông mặt hàng ngô giống, lúa giống đến người nông dân tại trung tâm xã thuộc chỉ tiêu trợ giá của nhà nước năm 2018, như sau:
1. Giá bán lẻ tối đa ngô giống, lúa giống:

STT

Chủng loại

Giá bán lẻ tối đa (đồng/kg)

I

LÚA GIỐNG

1

Khang dân 18 (XN), Q5 (XN)

8.000

2

Khang dân 18 (NC), Q5 (NC)

9.000

3

Hương thơm 1 (XN)

9.000

4

Hương thơm 1 (NC)

10.700

5

IR64

9.700

6

Jasmine 85

11.000

7

OM4900, OM5451, OM6162

10.700

8

PC6

15.200

9

Đài thơm 8

13.200

II

NGÔ GIỐNG

1

LVN10

31.200

2

LVN146

68.200

3

Bioseed 9698

75.200

4

NK67

103.200

5

CP 888

67.200

6

CP333

88.200

7

CP501

103.200

8

SSC 2095

73.200

2. Mức trợ giá (tính theo định mức hỗ trợ):
- Lúa giống các loại (định mức hỗ trợ 120 kg/ha): 5.000 đồng/kg;
- Ngô giống các loại (định mức hỗ trợ 15 kg/ha): 15.000 đồng/kg.
3. Mức chi phí lưu thông hợp lý:
- Lúa giống: 2.200 đồng/kg;
- Ngô giống: 3.200 đồng/kg.
4. Mức giá bán lẻ nêu tại khoản 1 đã bao gồm chi phí lưu thông hợp lý tại khoản 3 và khấu trừ mức trợ giá nêu tại khoản 2 trên đây. Tùy theo mức giá mua vào, phương án tổ chức lưu thông, đơn vị được giao nhiệm vụ cung ứng hạt giống trong chỉ tiêu trợ giá tính toán, xác định giá bán lẻ từng loại hạt giống đến tận tay người nông dân theo từng thời điểm trên từng địa bàn theo đúng quy định nhưng không được vượt mức giá bán tối đa đã được phê duyệt; đồng thời chịu trách nhiệm về chất lượng hạt giống cung ứng cho nông dân theo quy định của Pháp luật.
6. Trong trường hợp giá thị trường có biến động làm cho giá bán lẻ tối đa nêu tại khoản 1 trên đây không còn phù hợp thì đơn vị được giao nhiệm vụ cung ứng hạt giống trong chỉ tiêu trợ giá được xác định giá bán theo nguyên tắc không được vượt quá mức giá bán lẻ tối đa theo công thức sau:

Giá bán lẻ tối đa đến người tiêu dùng

=

Giá mua thực tế tại chân hàng cấp I

+

Chi phí lưu thông hợp lý

+ Mức trợ giá