Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3475/QĐ-UBND 2018 Đề án nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ Thanh Hóa 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/09/2018", "sign_number": "3475/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/09/2018", "sign_number": "3475/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/09/2018", "sign_number": "3475/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/09/2018", "sign_number": "3475/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/09/2018", "sign_number": "3475/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3475/QĐ-UBND 2018 Đề án nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ Thanh Hóa 2025

Điều 1. Phê duyệt “Đề án nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025”, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
3.1. Tổng nhu cầu kinh phí: 88.994.000.000 đồng (Tám mươi tám tỷ, chín trăm chín mươi tư triệu đồng), trong đó:
a) Kinh phí tăng cường cơ sở vật chất: 79.100.000.000 đồng:
- Kinh phí đầu tư xây dựng trường điển hình về dạy học ngoại ngữ (mỗi huyện, thị xã, thành phố xây dựng cho mỗi cấp học 01 trường): 27 x 3 x 300.000.000 đồng/trường = 24.300.000.000 đồng (kinh phí bao gồm: Cung cấp trang thiết bị phòng dạy học ngoại ngữ hiện đại; bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giáo viên, dạy học một số môn bằng tiếng Anh).
- Kinh phí đầu tư trang thiết bị tối thiểu phục vụ việc dạy và học ngoại ngữ cho các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh: 1.370 trường (Tiểu học: 681 trường; THCS: 610 trường; THPT :79 trường) x 40.000.000 đồng = 54.800.000.000 đồng.
b) Kinh phí khảo sát tổ chức thi cấp chứng chỉ cho giáo viên: 9.894.000.000 đồng:
- Dự kiến kinh phí khảo sát ban đầu đánh giá, phân loại trình độ để đào tạo, bồi dưỡng giáo viên: 2360 người x 2.800.000 đồng = 6.608.000.000 đồng.
- Dự kiến kinh phí tổ chức thi, kiểm tra, đánh giá năng lực sau bồi dưỡng (bằng khoảng 50% số giáo viên tham gia khảo sát ban đầu): 1180 người x 2.785.000 đồng = 3.286.000.000.000 đồng.
3.2. Nguồn kinh phí
a) Kinh phí tăng cường cơ sở vật chất: 79.100.000.000 đồng: Từ nguồn phát triển các trường học thông minh theo Đề án của tỉnh.
b) Kinh phí khảo sát tổ chức thi cấp chứng chỉ cho giáo viên: 9.894.000.000 đồng: Từ nguồn sự nghiệp giáo giáo dục đào tạo trong dự toán ngân sách tỉnh hằng năm.
3.3. Phân kỳ đầu tư và lộ trình thực hiện
a) Giai đoạn 1: Từ năm 2019-2020: 30.931.000.000 đồng, trong đó:
- Mua sắm trang thiết bị phòng học ngoại ngữ tối thiểu cho 387 trường: 387 trường x 40.000.000 đồng = 15.480.000.000 đồng;
- Xây dựng trường điển hình về dạy học ngoại ngữ cho 8 huyện (mỗi huyện 03 trường): 8 x 3 x 300.000.000 đồng = 7.200.000.000 đồng;
- Kinh phí khảo sát ban đầu đánh giá, phân loại trình độ để đào tạo, bồi dưỡng giáo viên: 2360 người x 2.800.000 đồng = 6.608.000.000 đồng;
- Dự kiến kinh phí tổ chức thi, kiểm tra, đánh giá năng lực sau bồi dưỡng (khoảng 25% số giáo viên tham gia khảo sát ban đầu ): 590 người x 2.785.000 đồng = 1.643.000.000.000 đồng.
b) Giai đoạn 2: Từ năm 2021-2023: 36.243.000.000 đồng, trong đó:
- Mua sắm trang thiết bị phòng học ngoại ngữ tối thiểu cho 595 trường: 595 x 40.000.000 đồng = 23.800.000.000 đồng;
- Xây dựng trường điển hình về dạy học ngoại ngữ cho 12 huyện (mỗi huyện 3 trường): 12 x 3 x 300.000.000 đồng = 10.800.000.000 đồng;
- Dự kiến kinh phí tổ chức thi, kiểm tra, đánh giá năng lực sau bồi dưỡng (khoảng 25% số giáo viên tham gia khảo sát ban đầu ): 590 người x 2.785.000 đồng = 1.643.000.000.000 đồng.
c) Giai đoạn 3: Từ năm 2024-2025: 21.820.000.000 đồng, trong đó:
- Mua sắm trang thiết bị cho 388 trường: 388 trường x 40.000.000 đồng = 15.520.000.000 đồng;
- Xây dựng trường điển hình về dạy học ngoại ngữ cho 07 huyện (mỗi huyện 02 trường): 7 x 3 x 300.000.000 đồng = 6.300.000.000 đồng;

Content:
KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
3.1. Tổng nhu cầu kinh phí: 88.994.000.000 đồng (Tám mươi tám tỷ, chín trăm chín mươi tư triệu đồng), trong đó:
a) Kinh phí tăng cường cơ sở vật chất: 79.100.000.000 đồng:
- Kinh phí đầu tư xây dựng trường điển hình về dạy học ngoại ngữ (mỗi huyện, thị xã, thành phố xây dựng cho mỗi cấp học 01 trường): 27 x 3 x 300.000.000 đồng/trường = 24.300.000.000 đồng (kinh phí bao gồm: Cung cấp trang thiết bị phòng dạy học ngoại ngữ hiện đại; bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giáo viên, dạy học một số môn bằng tiếng Anh).
- Kinh phí đầu tư trang thiết bị tối thiểu phục vụ việc dạy và học ngoại ngữ cho các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh: 1.370 trường (Tiểu học: 681 trường; THCS: 610 trường; THPT :79 trường) x 40.000.000 đồng = 54.800.000.000 đồng.
b) Kinh phí khảo sát tổ chức thi cấp chứng chỉ cho giáo viên: 9.894.000.000 đồng:
- Dự kiến kinh phí khảo sát ban đầu đánh giá, phân loại trình độ để đào tạo, bồi dưỡng giáo viên: 2360 người x 2.800.000 đồng = 6.608.000.000 đồng.
- Dự kiến kinh phí tổ chức thi, kiểm tra, đánh giá năng lực sau bồi dưỡng (bằng khoảng 50% số giáo viên tham gia khảo sát ban đầu): 1180 người x 2.785.000 đồng = 3.286.000.000.000 đồng.
3.2. Nguồn kinh phí
a) Kinh phí tăng cường cơ sở vật chất: 79.100.000.000 đồng: Từ nguồn phát triển các trường học thông minh theo Đề án của tỉnh.
b) Kinh phí khảo sát tổ chức thi cấp chứng chỉ cho giáo viên: 9.894.000.000 đồng: Từ nguồn sự nghiệp giáo giáo dục đào tạo trong dự toán ngân sách tỉnh hằng năm.
3.Phân kỳ đầu tư và lộ trình thực hiện
a) Giai đoạn 1: Từ năm 2019-2020: 30.931.000.000 đồng, trong đó:
- Mua sắm trang thiết bị phòng học ngoại ngữ tối thiểu cho 387 trường: 387 trường x 40.000.000 đồng = 15.480.000.000 đồng;
- Xây dựng trường điển hình về dạy học ngoại ngữ cho 8 huyện (mỗi huyện 03 trường): 8 x 3 x 300.000.000 đồng = 7.200.000.000 đồng;
- Kinh phí khảo sát ban đầu đánh giá, phân loại trình độ để đào tạo, bồi dưỡng giáo viên: 2360 người x 2.800.000 đồng = 6.608.000.000 đồng;
- Dự kiến kinh phí tổ chức thi, kiểm tra, đánh giá năng lực sau bồi dưỡng (khoảng 25% số giáo viên tham gia khảo sát ban đầu ): 590 người x 2.785.000 đồng = 1.643.000.000.000 đồng.
b) Giai đoạn 2: Từ năm 2021-2023: 36.243.000.000 đồng, trong đó:
- Mua sắm trang thiết bị phòng học ngoại ngữ tối thiểu cho 595 trường: 595 x 40.000.000 đồng = 23.800.000.000 đồng;
- Xây dựng trường điển hình về dạy học ngoại ngữ cho 12 huyện (mỗi huyện 3 trường): 12 x 3 x 300.000.000 đồng = 10.800.000.000 đồng;
- Dự kiến kinh phí tổ chức thi, kiểm tra, đánh giá năng lực sau bồi dưỡng (khoảng 25% số giáo viên tham gia khảo sát ban đầu ): 590 người x 2.785.000 đồng = 1.643.000.000.000 đồng.
c) Giai đoạn 3: Từ năm 2024-2025: 21.820.000.000 đồng, trong đó:
- Mua sắm trang thiết bị cho 388 trường: 388 trường x 40.000.000 đồng = 15.520.000.000 đồng;
- Xây dựng trường điển hình về dạy học ngoại ngữ cho 07 huyện (mỗi huyện 02 trường): 7 x 3 x 300.000.000 đồng = 6.300.000.000 đồng;