Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2219/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hóa Bắc Kạn 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "2219/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "2219/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "2219/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "2219/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "2219/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2219/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hóa Bắc Kạn 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hóa tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nội dung Quy hoạch
a) Di sản văn hóa, bảo tàng
- Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa vật thể
+ Giai đoạn từ năm 2015 – 2020: Nghiên cứu, sưu tầm từ 4.000 đến 5.000 tài liệu, hiện vật. Lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền công nhận, xếp hạng 05 di tích cấp tỉnh và 02 di tích cấp quốc gia. Tu bổ, tôn tạo từ 40% tổng số di tích cấp tỉnh, 70% di tích cấp quốc gia.
+ Giai đoạn từ năm 2021 – 2030: Xếp hạng 10 di tích cấp tỉnh và 02 di tích cấp quốc gia; tu bổ, tôn tạo 70% tổng số di tích cấp tỉnh, 100% di tích quốc gia.
- Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể:
+ Giai đoạn từ năm 2015 – 2020: Xây dựng 05 hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đưa vào danh mục cấp quốc gia. Xây dựng đề án thành lập Trung tâm Dữ liệu di sản văn hóa phi vật thể trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Giai đoạn từ năm 2021 – 2030: Xây dựng 05 hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đưa vào danh mục cấp quốc gia. Xây dựng Trung tâm Dữ liệu di sản văn hóa phi vật thể.
b) Nghệ thuật biểu diễn
- Hoạt động nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp:
+ Giai đoạn từ năm 2015 – 2020: Kiện toàn tổ chức bộ máy Đoàn Nghệ thuật dân tộc tỉnh; xây dựng đề án nâng cấp Đoàn Nghệ thuật dân tộc trở thành Nhà hát Ca múa nhạc dân tộc tỉnh. Trung bình mỗi năm xây dựng 02 chương trình nghệ thuật mới đảm bảo chất lượng nghệ thuật cao. Tổ chức 40 buổi biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị /năm;100 buổi biểu diễn phục vụ nhân dân/năm và 20 buổi biểu diễn doanh thu/năm.
+ Giai đoạn từ năm 2021 – 2030: Xây dựng trung bình mỗi năm 03 chương trình nghệ thuật mới; tổ chức 50 buổi biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị/năm, 200 buổi biểu diễn phục vụ nhân dân/năm và tổ chức 100 buổi biểu diễn doanh thu/năm.
- Hoạt động nghệ thuật không chuyên nghiệp:
+ Giai đoạn từ năm 2015 – 2020: 100% xã, phường, thị trấn có đội văn nghệ tuyên truyền, trong đó 70% đội văn nghệ tuyên truyền hoạt động thường xuyên, có hiệu quả;
+ Giai đoạn từ năm 2021 – 2030: 100% xã, phường, thị trấn có đội văn nghệ tuyên truyền hoạt động thường xuyên, có hiệu quả.
c) Điện ảnh, chiếu bóng
- Giai đoạn từ năm 2015 – 2020: Tổ chức 2.000 buổi chiếu lưu động/năm phục vụ nhân dân tại các thôn, tổ, xã, phường, thị trấn.
- Giai đoạn từ năm 2021 – 2030: Tổ chức 2.000 buổi chiếu lưu động/năm phục vụ nhân dân tại các thôn, tổ, xã, phường, thị trấn.
d) Mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm
- Giai đoạn từ năm 2015 – 2020: Xây dựng đề án thành lập Trung tâm Trưng bày, triển lãm văn hóa nghệ thuật cấp tỉnh. Tổ chức các cuộc thi, triển lãm tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh cấp tỉnh định kỳ 2 năm/lần.
- Giai đoạn từ năm 2021 – 2030: Xây dựng Trung tâm Trưng bày, triển lãm văn hóa nghệ thuật cấp tỉnh và đưa vào sử dụng.
e) Thư viện
- Giai đoạn từ năm 2015 – 2020:
+ Xây dựng bổ sung một số hạng mục như phòng kho, phòng đọc cho Thư viện tỉnh;
+ Phấn đấu xây dựng 03 thư viện tuyến xã/năm, bổ sung 3.000 bản sách mới/năm, tổ chức luân chuyển sách 24 lượt/năm (bình quân 03 lượt/huyện, thành phố/năm); hệ thống thư viện phấn đấu phục vụ trên 200.000 lượt/năm.
- Giai đoạn từ năm 2021 – 2030: Xây dựng 08 thư viện cấp huyện, thành phố đạt chuẩn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Xây dựng 05 thư viện tuyến xã/năm, bổ sung 3.500 - 4.000 bản sách mới/năm, tổ chức luân chuyển sách 32 lượt/năm (bình quân 04 lượt/huyện, thành phố/năm); hệ thống thư viện phấn đấu phục vụ trên 300.000 lượt/năm.
g) Quảng cáo, cổ động trực quan và tuyên truyền lưu động
- Giai đoạn từ năm 2015 – 2020:
+ Đổi mới, nâng cao hiệu quả phương thức hoạt động tuyên truyền của các đội thông tin tuyên truyền, đội chiếu bóng lưu động;
+ Xây dựng điểm các loại hình có trong Quy hoạch tuyên truyền, quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt tại Quyết định số 1556/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giai đoạn từ năm 2021 - 2030:
Trên cơ sở phát triển của tỉnh Bắc Kạn, có thể tiến hành thay thế các bảng tuyên truyền, quảng cáo đã thực hiện giai đoạn 2013 - 2020 bằng các công nghệ phù hợp hơn như hệ thống các bảng đèn LED hoặc công nghệ tiên tiến xuất hiện trong giai đoạn.
h) Xây dựng văn hóa cơ sở
- Giai đoạn từ năm 2015 – 2020:
+ Phát hành Tạp chí xây dựng đời sống văn hóa cơ sở 1.500 bản/kỳ;
+ Xây dựng từ 12 - 16 câu lạc bộ văn hóa - thể thao làng văn hóa/năm; 12 - 16 đội văn nghệ tuyên truyền cổ động cấp xã, phường, thị trấn/năm.
- Giai đoạn từ năm 2021 – 2030:
+ Phát hành Tạp chí xây dựng đời sống văn hóa cơ sở 2.000 bản/kỳ;
+ Xây dựng từ 16 - 24 câu lạc bộ văn hóa - thể thao làng văn hóa/năm; 16 - 24 đội văn nghệ tuyên truyền cổ động cấp xã, phường, thị trấn/năm.
i) Văn học nghệ thuật
- Giai đoạn từ năm 2015 – 2020:
+ Tổ chức mỗi năm 02 - 03 trại sáng tác, đợt đi sáng tác thực tế ở các địa phương cho các hội viên, cộng tác viên;
+ Phát hành Tạp chí Văn nghệ Ba Bể đạt 1.500 – 2.000 bản/kỳ.
- Giai đoạn từ năm 2021 – 2030:
+ Tổ chức mỗi năm 03 - 04 trại sáng tác, đợt đi sáng tác thực tế ở các địa phương cho các hội viên, cộng tác viên;
+ Phát hành Tạp chí Văn nghệ Ba Bể đạt 3.000 - 4.000 bản/kỳ. Tạp chí có trang thông tin điện tử phục vụ bạn đọc.
k) Quản lý dịch vụ văn hóa
- Giai đoạn từ năm 2015 – 2020:
Triển khai các nội dung về Quy hoạch quảng cáo, tuyên truyền ngoài trời trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Giai đoạn từ năm 2021 - 2030: Từng bước áp dụng phương pháp, kỹ thuật hiện đại (về quản lý cơ sở dữ liệu, cấp phép kinh doanh, đánh giá tiêu chuẩn chất lượng…) trong hoạt động quản lý nhà nước về quảng cáo và quản lý các loại hình dịch vụ văn hóa.
l) Xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở
- Giai đoạn từ năm 2015 – 2020:
+ Về tổ chức bộ máy, nhân sự và chức năng hoạt động: Tiếp tục củng cố, kiện toàn bộ máy tổ chức, bổ sung nhân sự và chức năng hoạt động đối với trung tâm văn hóa - thể thao các cấp.
+ Về đầu tư xây dựng cơ sở vật chất: Đầu tư xây dựng Bảo tàng tỉnh; hoàn thiện, xây dựng Trung tâm Văn hóa – Thể thao các huyện: Chợ Đồn, Na Rì, Bạch Thông, Ba Bể, Ngân Sơn, Pác Nặm, Chợ Mới.
- Giai đoạn từ năm 2021 – 2030:
+ Đầu tư nâng cấp cải tạo Nhà rạp Đoàn Nghệ thuật Dân tộc tỉnh thành Nhà hát ca múa nhạc dân tộc;
+ Xây dựng công trình rạp chiếu phim (xếp hạng quy mô loại III) theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Quyết định số 3181/QĐ-BVHTTDL ngày 30 tháng 9 năm 2014 về việc ban hành kế hoạch thực hiện chiến lược và quy hoạch phát triển điện ảnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
+ Xây dựng 01 Cung thiếu nhi tỉnh Bắc Kạn, 01 Nhà văn hóa lao động hoặc Cung Văn hóa lao động cấp tỉnh;
+ Hoàn thiện, xây dựng Trung tâm Văn hóa - Thể thao thành phố Bắc Kạn.
m) Phát triển nguồn nhân lực
- Giai đoạn từ năm 2015 – 2020: Đến năm 2020, có 80% cán bộ, công chức, viên chức cơ quan văn hóa cấp tỉnh đạt trình độ chuyên môn đại học, cao đẳng trở lên; 80% cán bộ, công chức viên chức cơ quan văn hóa cấp huyện đạt trình độ chuyên môn đại học, cao đẳng trở lên; 60% công chức văn hóa - xã hội đạt trình độ cao đẳng, đại học chuyên ngành trở lên.
- Giai đoạn từ năm 2021 - 2030: Có 90% số cán bộ, công chức, viên chức cơ quan văn hóa cấp tỉnh, cấp huyện đạt trình độ chuyên môn đại học, cao đẳng trở lên; 80% số công chức văn hóa - xã hội cấp xã đạt trình độ chuyên môn đại học, cao đẳng trở lên.

Content:
Nội dung Quy hoạch
a) Di sản văn hóa, bảo tàng
- Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa vật thể
+ Giai đoạn từ năm 2015 – 2020: Nghiên cứu, sưu tầm từ 4.000 đến 5.000 tài liệu, hiện vật. Lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền công nhận, xếp hạng 05 di tích cấp tỉnh và 02 di tích cấp quốc gia. Tu bổ, tôn tạo từ 40% tổng số di tích cấp tỉnh, 70% di tích cấp quốc gia.
+ Giai đoạn từ năm 2021 – 2030: Xếp hạng 10 di tích cấp tỉnh và 02 di tích cấp quốc gia; tu bổ, tôn tạo 70% tổng số di tích cấp tỉnh, 100% di tích quốc gia.
- Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể:
+ Giai đoạn từ năm 2015 – 2020: Xây dựng 05 hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đưa vào danh mục cấp quốc gia. Xây dựng đề án thành lập Trung tâm Dữ liệu di sản văn hóa phi vật thể trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Giai đoạn từ năm 2021 – 2030: Xây dựng 05 hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đưa vào danh mục cấp quốc gia. Xây dựng Trung tâm Dữ liệu di sản văn hóa phi vật thể.
b) Nghệ thuật biểu diễn
- Hoạt động nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp:
+ Giai đoạn từ năm 2015 – 2020: Kiện toàn tổ chức bộ máy Đoàn Nghệ thuật dân tộc tỉnh; xây dựng đề án nâng cấp Đoàn Nghệ thuật dân tộc trở thành Nhà hát Ca múa nhạc dân tộc tỉnh. Trung bình mỗi năm xây dựng 02 chương trình nghệ thuật mới đảm bảo chất lượng nghệ thuật cao. Tổ chức 40 buổi biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị /năm;100 buổi biểu diễn phục vụ nhân dân/năm và 20 buổi biểu diễn doanh thu/năm.
+ Giai đoạn từ năm 2021 – 2030: Xây dựng trung bình mỗi năm 03 chương trình nghệ thuật mới; tổ chức 50 buổi biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị/năm, 200 buổi biểu diễn phục vụ nhân dân/năm và tổ chức 100 buổi biểu diễn doanh thu/năm.
- Hoạt động nghệ thuật không chuyên nghiệp:
+ Giai đoạn từ năm 2015 – 2020: 100% xã, phường, thị trấn có đội văn nghệ tuyên truyền, trong đó 70% đội văn nghệ tuyên truyền hoạt động thường xuyên, có hiệu quả;
+ Giai đoạn từ năm 2021 – 2030: 100% xã, phường, thị trấn có đội văn nghệ tuyên truyền hoạt động thường xuyên, có hiệu quả.
c) Điện ảnh, chiếu bóng
- Giai đoạn từ năm 2015 – 2020: Tổ chức 2.000 buổi chiếu lưu động/năm phục vụ nhân dân tại các thôn, tổ, xã, phường, thị trấn.
- Giai đoạn từ năm 2021 – 2030: Tổ chức 2.000 buổi chiếu lưu động/năm phục vụ nhân dân tại các thôn, tổ, xã, phường, thị trấn.
d) Mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm
- Giai đoạn từ năm 2015 – 2020: Xây dựng đề án thành lập Trung tâm Trưng bày, triển lãm văn hóa nghệ thuật cấp tỉnh. Tổ chức các cuộc thi, triển lãm tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh cấp tỉnh định kỳ 2 năm/lần.
- Giai đoạn từ năm 2021 – 2030: Xây dựng Trung tâm Trưng bày, triển lãm văn hóa nghệ thuật cấp tỉnh và đưa vào sử dụng.
e) Thư viện
- Giai đoạn từ năm 2015 – 2020:
+ Xây dựng bổ sung một số hạng mục như phòng kho, phòng đọc cho Thư viện tỉnh;
+ Phấn đấu xây dựng 03 thư viện tuyến xã/năm, bổ sung 3.000 bản sách mới/năm, tổ chức luân chuyển sách 24 lượt/năm (bình quân 03 lượt/huyện, thành phố/năm); hệ thống thư viện phấn đấu phục vụ trên 200.000 lượt/năm.
- Giai đoạn từ năm 2021 – 2030: Xây dựng 08 thư viện cấp huyện, thành phố đạt chuẩn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Xây dựng 05 thư viện tuyến xã/năm, bổ sung 3.500 - 4.000 bản sách mới/năm, tổ chức luân chuyển sách 32 lượt/năm (bình quân 04 lượt/huyện, thành phố/năm); hệ thống thư viện phấn đấu phục vụ trên 300.000 lượt/năm.
g) Quảng cáo, cổ động trực quan và tuyên truyền lưu động
- Giai đoạn từ năm 2015 – 2020:
+ Đổi mới, nâng cao hiệu quả phương thức hoạt động tuyên truyền của các đội thông tin tuyên truyền, đội chiếu bóng lưu động;
+ Xây dựng điểm các loại hình có trong Quy hoạch tuyên truyền, quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt tại Quyết định số 1556/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giai đoạn từ năm 2021 - 2030:
Trên cơ sở phát triển của tỉnh Bắc Kạn, có thể tiến hành thay thế các bảng tuyên truyền, quảng cáo đã thực hiện giai đoạn 2013 - 2020 bằng các công nghệ phù hợp hơn như hệ thống các bảng đèn LED hoặc công nghệ tiên tiến xuất hiện trong giai đoạn.
h) Xây dựng văn hóa cơ sở
- Giai đoạn từ năm 2015 – 2020:
+ Phát hành Tạp chí xây dựng đời sống văn hóa cơ sở 1.500 bản/kỳ;
+ Xây dựng từ 12 - 16 câu lạc bộ văn hóa - thể thao làng văn hóa/năm; 12 - 16 đội văn nghệ tuyên truyền cổ động cấp xã, phường, thị trấn/năm.
- Giai đoạn từ năm 2021 – 2030:
+ Phát hành Tạp chí xây dựng đời sống văn hóa cơ sở 2.000 bản/kỳ;
+ Xây dựng từ 16 - 24 câu lạc bộ văn hóa - thể thao làng văn hóa/năm; 16 - 24 đội văn nghệ tuyên truyền cổ động cấp xã, phường, thị trấn/năm.
i) Văn học nghệ thuật
- Giai đoạn từ năm 2015 – 2020:
+ Tổ chức mỗi năm 02 - 03 trại sáng tác, đợt đi sáng tác thực tế ở các địa phương cho các hội viên, cộng tác viên;
+ Phát hành Tạp chí Văn nghệ Ba Bể đạt 1.500 – 2.000 bản/kỳ.
- Giai đoạn từ năm 2021 – 2030:
+ Tổ chức mỗi năm 03 - 04 trại sáng tác, đợt đi sáng tác thực tế ở các địa phương cho các hội viên, cộng tác viên;
+ Phát hành Tạp chí Văn nghệ Ba Bể đạt 3.000 - 4.000 bản/kỳ. Tạp chí có trang thông tin điện tử phục vụ bạn đọc.
k) Quản lý dịch vụ văn hóa
- Giai đoạn từ năm 2015 – 2020:
Triển khai các nội dung về Quy hoạch quảng cáo, tuyên truyền ngoài trời trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Giai đoạn từ năm 2021 - 2030: Từng bước áp dụng phương pháp, kỹ thuật hiện đại (về quản lý cơ sở dữ liệu, cấp phép kinh doanh, đánh giá tiêu chuẩn chất lượng…) trong hoạt động quản lý nhà nước về quảng cáo và quản lý các loại hình dịch vụ văn hóa.
l) Xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở
- Giai đoạn từ năm 2015 – 2020:
+ Về tổ chức bộ máy, nhân sự và chức năng hoạt động: Tiếp tục củng cố, kiện toàn bộ máy tổ chức, bổ sung nhân sự và chức năng hoạt động đối với trung tâm văn hóa - thể thao các cấp.
+ Về đầu tư xây dựng cơ sở vật chất: Đầu tư xây dựng Bảo tàng tỉnh; hoàn thiện, xây dựng Trung tâm Văn hóa – Thể thao các huyện: Chợ Đồn, Na Rì, Bạch Thông, Ba Bể, Ngân Sơn, Pác Nặm, Chợ Mới.
- Giai đoạn từ năm 2021 – 2030:
+ Đầu tư nâng cấp cải tạo Nhà rạp Đoàn Nghệ thuật Dân tộc tỉnh thành Nhà hát ca múa nhạc dân tộc;
+ Xây dựng công trình rạp chiếu phim (xếp hạng quy mô loại III) theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Quyết định số 3181/QĐ-BVHTTDL ngày 30 tháng 9 năm 2014 về việc ban hành kế hoạch thực hiện chiến lược và quy hoạch phát triển điện ảnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
+ Xây dựng 01 Cung thiếu nhi tỉnh Bắc Kạn, 01 Nhà văn hóa lao động hoặc Cung Văn hóa lao động cấp tỉnh;
+ Hoàn thiện, xây dựng Trung tâm Văn hóa - Thể thao thành phố Bắc Kạn.
m) Phát triển nguồn nhân lực
- Giai đoạn từ năm 2015 – 2020: Đến năm 2020, có 80% cán bộ, công chức, viên chức cơ quan văn hóa cấp tỉnh đạt trình độ chuyên môn đại học, cao đẳng trở lên; 80% cán bộ, công chức viên chức cơ quan văn hóa cấp huyện đạt trình độ chuyên môn đại học, cao đẳng trở lên; 60% công chức văn hóa - xã hội đạt trình độ cao đẳng, đại học chuyên ngành trở lên.
- Giai đoạn từ năm 2021 - 2030: Có 90% số cán bộ, công chức, viên chức cơ quan văn hóa cấp tỉnh, cấp huyện đạt trình độ chuyên môn đại học, cao đẳng trở lên; 80% số công chức văn hóa - xã hội cấp xã đạt trình độ chuyên môn đại học, cao đẳng trở lên.