Document: Điều 1 Quyết định 78/2014/QĐ-UBND giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "78/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "78/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "78/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "78/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "78/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 78/2014/QĐ-UBND giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:
1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô cho từng loại bến xe:
a) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 1:
Đối với tuyến cố định: Đơn vị tính giá dịch vụ là đồng/chuyến-xe trên cơ sở số ghế thiết kế của xe, như sau:
- Tuyến nội tỉnh dưới 50km : 1.200đồng/ghế xe
- Tuyến nội tỉnh từ 50km đến dưới 100km : 2.000đồng/ghế xe
- Tuyến có cự ly từ 100 đến dưới 150km : 2.500đồng/ghế xe
- Tuyến có cự ly từ 150 đến dưới 200km : 3.000đồng/ghế xe
- Tuyến có cự ly từ 200 đến dưới 400km : 4.000đồng/ghế xe
- Tuyến có cự ly từ 400 đến dưới 650km : 5.000đồng/ghế xe
- Tuyến có cự ly từ 650 đến dưới 950km : 6.000đồng/ghế xe
- Tuyến có cự ly từ 950 và quốc tế <850km : 6.500đồng/ghế xe
- Tuyến quốc tế trên 850km : 7.000đồng/ghế xe.
Đối với xe buýt ra vào bến:
- Xe buýt có trợ giá : 10.000đồng/chuyến
- Xe buýt không trợ giá : 12.000đồng/chuyến
b) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô từ loại 2 đến loại 6:
- Bến xe loại 2: giá dịch vụ xe ra vào bến bằng 95% Bến xe loại 1
- Bến xe loại 3: giá dịch vụ xe ra, vào bến bằng 90% Bến xe loại 1
- Bến xe loại 4: giá dịch vụ xe ra vào bến bằng 85% Bến xe loại 1
- Bến xe loại 5: giá dịch vụ xe ra, vào bến bằng 80% Bến xe loại 1
- Bến xe loại 6: giá dịch vụ xe ra, vào bến bằng 75% Bến xe loại 1
2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô là mức giá tối đa, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và thu theo số ghế được ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của chủ phương tiện. Loại bến xe được quy định tại Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy chuẩn Quốc gia về bến xe khách.

Content:
Điều 1. Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:
1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô cho từng loại bến xe:
a) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 1:
Đối với tuyến cố định: Đơn vị tính giá dịch vụ là đồng/chuyến-xe trên cơ sở số ghế thiết kế của xe, như sau:
- Tuyến nội tỉnh dưới 50km : 1.200đồng/ghế xe
- Tuyến nội tỉnh từ 50km đến dưới 100km : 2.000đồng/ghế xe
- Tuyến có cự ly từ 100 đến dưới 150km : 2.500đồng/ghế xe
- Tuyến có cự ly từ 150 đến dưới 200km : 3.000đồng/ghế xe
- Tuyến có cự ly từ 200 đến dưới 400km : 4.000đồng/ghế xe
- Tuyến có cự ly từ 400 đến dưới 650km : 5.000đồng/ghế xe
- Tuyến có cự ly từ 650 đến dưới 950km : 6.000đồng/ghế xe
- Tuyến có cự ly từ 950 và quốc tế <850km : 6.500đồng/ghế xe
- Tuyến quốc tế trên 850km : 7.000đồng/ghế xe.
Đối với xe buýt ra vào bến:
- Xe buýt có trợ giá : 10.000đồng/chuyến
- Xe buýt không trợ giá : 12.000đồng/chuyến
b) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô từ loại 2 đến loại 6:
- Bến xe loại 2: giá dịch vụ xe ra vào bến bằng 95% Bến xe loại 1
- Bến xe loại 3: giá dịch vụ xe ra, vào bến bằng 90% Bến xe loại 1
- Bến xe loại 4: giá dịch vụ xe ra vào bến bằng 85% Bến xe loại 1
- Bến xe loại 5: giá dịch vụ xe ra, vào bến bằng 80% Bến xe loại 1
- Bến xe loại 6: giá dịch vụ xe ra, vào bến bằng 75% Bến xe loại 1
2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô là mức giá tối đa, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và thu theo số ghế được ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của chủ phương tiện. Loại bến xe được quy định tại Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy chuẩn Quốc gia về bến xe khách.