Document: Điều 1 Quyết định 2070/QĐ-UBND 2011 lợi nhuận định mức dự án nhà ở cho người thu nhập thấp Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "05/08/2011", "sign_number": "2070/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "05/08/2011", "sign_number": "2070/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "05/08/2011", "sign_number": "2070/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "05/08/2011", "sign_number": "2070/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "05/08/2011", "sign_number": "2070/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2070/QĐ-UBND 2011 lợi nhuận định mức dự án nhà ở cho người thu nhập thấp Khánh Hòa có nội dung như sau:

Điều 1. Lợi nhuận định mức của dự án xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị (sau đây gọi tắt là dự án nhà ở cho người có thu nhập thấp) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được xác định như sau:
1. Nguyên tắc chung:
1.1. Lợi nhuận định mức của dự án đầu tư hoặc hạng mục công trình nhà ở cho người có thu nhập thấp đưa vào khai thác được xác định sau khi dự án đầu tư hoặc hạng mục công trình đó được phê duyệt quyết toán. Sau khi chủ đầu tư nộp đủ hồ sơ theo Điểm 1.2 Khoản này, Sở Xây dựng chủ trì cùng với các Sở: Kế hoạch Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành có liên quan xác định lợi nhuận định mức dự án nhà ở cho người có thu nhập thấp theo Khoản 2 Điều này, trình UBND tỉnh phê duyệt.
1.2. Hồ sơ đề nghị xác định lợi nhuận dự án gửi Sở Xây dựng, bao gồm:
- Tờ trình đề nghị xác định lợi nhuận định mức dự án, trong đó ghi rõ:
+ Tiến độ triển khai dự án so với tiến độ nêu tại văn bản chấp thuận đầu tư của cấp có thẩm quyền (sao kèm văn bản chấp thuận đầu tư);
+ Tỷ lệ lãi suất vay ưu đãi / lãi suất thị trường liên ngân hàng (VNIBOR) kỳ hạn 12 tháng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm vay vốn ưu đãi và Tỷ lệ số vốn vay ưu đãi trên tổng mức đầu tư (sao kèm hợp đồng vay vốn ưu đãi có ghi rõ VNIBOR kỳ hạn 12 tháng tại thời điểm vay vốn);
+ Tỷ lệ vốn huy động từ tiền mua nhà ứng trước của khách hàng / tổng mức đầu tư (trích dẫn và dẫn chiếu rõ nội dung này thể hiện ở đâu trong quyết toán công trình đã được phê duyệt và trong hồ sơ kiểm toán của cơ quan kiểm toán độc lập);
+ Tỷ lệ căn hộ cho thuê, thuê mua / tổng số căn hộ (trích dẫn và dẫn chiếu rõ nội dung này thể hiện ở đâu trong dự án đã được phê duyệt);
+ Tỷ lệ diện tích chủ đầu tư giữ lại để sử dụng vào mục đích dịch vụ thương mại / tổng diện tích sàn các căn hộ (trích dẫn và dẫn chiếu rõ nội dung này thể hiện ở đâu trong dự án đã được phê duyệt).
- Quyết toán dự án do chủ đầu tư phê duyệt kèm theo hồ sơ kiểm toán của cơ quan kiểm toán độc lập;
- Bản vẽ mặt bằng ghi chú rõ căn hộ cho thuê, cho thuê mua và diện tích chủ đầu tư giữ lại để sử dụng vào mục đích dịch vụ thương mại.
1.3. Lợi nhuận định mức giả định của dự án nhà ở thu nhập thấp khi xác định giá bán tạm tính để huy động vốn từ tiền mua nhà ứng trước của khách hàng là lợi nhuận định mức tối đa do Thủ tướng Chính phủ quy định (PMAX) được nêu tại Khoản 2 Điều này. Chủ đầu tư xây dựng giá bán tạm tính gửi Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh ban hành văn bản thẩm định.
2. Lợi nhuận định mức của dự án nhà ở cho người có thu nhập thấp được xác định theo công thức sau:

PDA: Lợi nhuận định mức của dự án do UBND tỉnh phê duyệt.
PMAX: Lợi nhuận định mức tối đa do Thủ tướng Chính phủ quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg: 10%;
PMIN: Lợi nhuận định mức tối thiểu: 3%.
MDA: Tổng cộng điểm bị giảm trừ do không đạt các tiêu chí đánh giá sau đây:
2.1. Mức độ đáp ứng tiến độ triển khai dự án (trừ tối đa 30 điểm):
Tiến độ thực hiện được thể hiện thành một mục riêng trong văn bản chấp thuận đầu tư của cấp có thẩm quyền để làm cơ sở tính điểm giảm trừ, cụ thể:
- Dự án đúng tiến độ: không trừ;
- Dự án chậm tiến độ từ 06 tháng trở xuống trừ 05 điểm;
- Dự án chậm tiến độ trên 06 tháng đến 12 tháng trừ 10 điểm;
- Dự án chậm tiến độ trên 12 tháng đến 18 tháng trừ 15 điểm;
- Dự án chậm tiến độ trên 18 tháng đến 24 tháng trừ 20 điểm;
- Dự án chậm tiến độ trên 24 tháng đến 30 tháng trừ 25 điểm;
- Dự án chậm tiến độ trên 30 tháng trừ 30 điểm.
2.2. Mức độ hưởng thuận lợi do ưu đãi vay vốn (trừ tối đa 15 điểm):

Điểm trừ = 15 điểm x

1 -

Lãi suất vay ưu đãi

x

Số vốn vay ưu đãi

Lãi suất thị trường liên ngân hàng (VNIBOR) kỳ hạn 12 tháng do Ngân hàng Nhà nước công bố

Tổng mức đầu tư

2.3. Mức độ huy động vốn từ tiền ứng trước của người mua nhà (trừ tối đa 30 điểm):

Điểm trừ =

Vốn huy động

x 30 điểm

Tổng mức đầu tư

2.4. Tỷ lệ căn hộ cho thuê, cho thuê mua trong tổng số căn hộ bán, cho thuê, cho thuê mua (trừ tối đa 20 điểm):

Điểm trừ =

1-

Số lượng căn hộ cho thuê, cho thuê mua

x 20 điểm

Tổng số căn hộ

2.5. Tỷ lệ diện tích chủ đầu tư giữ lại để sử dụng vào mục đích dịch vụ thương mại trong tổng diện tích sàn các căn hộ (trừ tối đa 05 điểm):
Tỷ lệ diện tích sàn chủ đầu tư giữ lại để sử dụng vào mục đích dịch vụ thương mại so với tổng diện tích sàn căn hộ của dự án nhà ở từ 10% trở xuống: không trừ điểm; nếu tỷ lệ này trên 10%: trừ 5 điểm.

Content:
Điều 1. Lợi nhuận định mức của dự án xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị (sau đây gọi tắt là dự án nhà ở cho người có thu nhập thấp) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được xác định như sau:
1. Nguyên tắc chung:
1.1. Lợi nhuận định mức của dự án đầu tư hoặc hạng mục công trình nhà ở cho người có thu nhập thấp đưa vào khai thác được xác định sau khi dự án đầu tư hoặc hạng mục công trình đó được phê duyệt quyết toán. Sau khi chủ đầu tư nộp đủ hồ sơ theo Điểm 1.2 Khoản này, Sở Xây dựng chủ trì cùng với các Sở: Kế hoạch Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành có liên quan xác định lợi nhuận định mức dự án nhà ở cho người có thu nhập thấp theo Khoản 2 Điều này, trình UBND tỉnh phê duyệt.
1.2. Hồ sơ đề nghị xác định lợi nhuận dự án gửi Sở Xây dựng, bao gồm:
- Tờ trình đề nghị xác định lợi nhuận định mức dự án, trong đó ghi rõ:
+ Tiến độ triển khai dự án so với tiến độ nêu tại văn bản chấp thuận đầu tư của cấp có thẩm quyền (sao kèm văn bản chấp thuận đầu tư);
+ Tỷ lệ lãi suất vay ưu đãi / lãi suất thị trường liên ngân hàng (VNIBOR) kỳ hạn 12 tháng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm vay vốn ưu đãi và Tỷ lệ số vốn vay ưu đãi trên tổng mức đầu tư (sao kèm hợp đồng vay vốn ưu đãi có ghi rõ VNIBOR kỳ hạn 12 tháng tại thời điểm vay vốn);
+ Tỷ lệ vốn huy động từ tiền mua nhà ứng trước của khách hàng / tổng mức đầu tư (trích dẫn và dẫn chiếu rõ nội dung này thể hiện ở đâu trong quyết toán công trình đã được phê duyệt và trong hồ sơ kiểm toán của cơ quan kiểm toán độc lập);
+ Tỷ lệ căn hộ cho thuê, thuê mua / tổng số căn hộ (trích dẫn và dẫn chiếu rõ nội dung này thể hiện ở đâu trong dự án đã được phê duyệt);
+ Tỷ lệ diện tích chủ đầu tư giữ lại để sử dụng vào mục đích dịch vụ thương mại / tổng diện tích sàn các căn hộ (trích dẫn và dẫn chiếu rõ nội dung này thể hiện ở đâu trong dự án đã được phê duyệt).
- Quyết toán dự án do chủ đầu tư phê duyệt kèm theo hồ sơ kiểm toán của cơ quan kiểm toán độc lập;
- Bản vẽ mặt bằng ghi chú rõ căn hộ cho thuê, cho thuê mua và diện tích chủ đầu tư giữ lại để sử dụng vào mục đích dịch vụ thương mại.
1.3. Lợi nhuận định mức giả định của dự án nhà ở thu nhập thấp khi xác định giá bán tạm tính để huy động vốn từ tiền mua nhà ứng trước của khách hàng là lợi nhuận định mức tối đa do Thủ tướng Chính phủ quy định (PMAX) được nêu tại Khoản 2 Điều này. Chủ đầu tư xây dựng giá bán tạm tính gửi Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh ban hành văn bản thẩm định.
2. Lợi nhuận định mức của dự án nhà ở cho người có thu nhập thấp được xác định theo công thức sau:

PDA: Lợi nhuận định mức của dự án do UBND tỉnh phê duyệt.
PMAX: Lợi nhuận định mức tối đa do Thủ tướng Chính phủ quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg: 10%;
PMIN: Lợi nhuận định mức tối thiểu: 3%.
MDA: Tổng cộng điểm bị giảm trừ do không đạt các tiêu chí đánh giá sau đây:
2.1. Mức độ đáp ứng tiến độ triển khai dự án (trừ tối đa 30 điểm):
Tiến độ thực hiện được thể hiện thành một mục riêng trong văn bản chấp thuận đầu tư của cấp có thẩm quyền để làm cơ sở tính điểm giảm trừ, cụ thể:
- Dự án đúng tiến độ: không trừ;
- Dự án chậm tiến độ từ 06 tháng trở xuống trừ 05 điểm;
- Dự án chậm tiến độ trên 06 tháng đến 12 tháng trừ 10 điểm;
- Dự án chậm tiến độ trên 12 tháng đến 18 tháng trừ 15 điểm;
- Dự án chậm tiến độ trên 18 tháng đến 24 tháng trừ 20 điểm;
- Dự án chậm tiến độ trên 24 tháng đến 30 tháng trừ 25 điểm;
- Dự án chậm tiến độ trên 30 tháng trừ 30 điểm.
2.2. Mức độ hưởng thuận lợi do ưu đãi vay vốn (trừ tối đa 15 điểm):

Điểm trừ = 15 điểm x

1 -

Lãi suất vay ưu đãi

x

Số vốn vay ưu đãi

Lãi suất thị trường liên ngân hàng (VNIBOR) kỳ hạn 12 tháng do Ngân hàng Nhà nước công bố

Tổng mức đầu tư

2.3. Mức độ huy động vốn từ tiền ứng trước của người mua nhà (trừ tối đa 30 điểm):

Điểm trừ =

Vốn huy động

x 30 điểm

Tổng mức đầu tư

2.4. Tỷ lệ căn hộ cho thuê, cho thuê mua trong tổng số căn hộ bán, cho thuê, cho thuê mua (trừ tối đa 20 điểm):

Điểm trừ =

1-

Số lượng căn hộ cho thuê, cho thuê mua

x 20 điểm

Tổng số căn hộ

2.5. Tỷ lệ diện tích chủ đầu tư giữ lại để sử dụng vào mục đích dịch vụ thương mại trong tổng diện tích sàn các căn hộ (trừ tối đa 05 điểm):
Tỷ lệ diện tích sàn chủ đầu tư giữ lại để sử dụng vào mục đích dịch vụ thương mại so với tổng diện tích sàn căn hộ của dự án nhà ở từ 10% trở xuống: không trừ điểm; nếu tỷ lệ này trên 10%: trừ 5 điểm.