Document: Điều 1 Quyết định 2099/QĐ-UBND 2018 đẩy mạnh hội nhập quốc tế theo hướng hiệu lực Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "26/11/2018", "sign_number": "2099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "26/11/2018", "sign_number": "2099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "26/11/2018", "sign_number": "2099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "26/11/2018", "sign_number": "2099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "26/11/2018", "sign_number": "2099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2099/QĐ-UBND 2018 đẩy mạnh hội nhập quốc tế theo hướng hiệu lực Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 04/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh hội nhập quốc tế theo hướng hiệu lực và hiệu quả hơn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi với một số nội dung, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Tập trung thực hiện tốt công tác hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh Quảng Ngãi năm 2018 đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 714/QĐ-UBND ngày 09/5/2018; đồng thời, chủ động thực hiện tốt chủ trương hội nhập kinh tế toàn diện, trong đó đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế theo hướng hiệu lực và hiệu quả hơn để nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức.
II. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
1. Tiếp tục triển khai, thực hiện các Chương trình hành động, Kế hoạch, văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về hội nhập kinh tế quốc tế, gồm:
- Quyết định số 590/QĐ-UBND ngày 22/4/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh về thực hiện Chương trình hành động số 45-CTr/TU ngày 19/11/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế.
- Quyết định số 445/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 49/NQ-CP ngày 10/7/2014 của Chính phủ tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới.
- Quyết định số 1173/QĐ-UBND ngày 30/6/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch tuyên truyền về hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh Quảng Ngãi.
- Quyết định số 259/QĐ-UBND ngày 07/4/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về thực hiện Chương trình hành động số 17-CTr/TU ngày 30/12/2016 của Tỉnh ủy Quảng Ngãi thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 05/11/2016 của Hội nghị Trung ương 4 khóa XII về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
- Quyết định số 714/QĐ-UBND ngày 09/5/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch triển khai công tác hội nhập quốc tế về kinh tế tỉnh Quảng Ngãi năm 2018, trong đó lồng ghép nội dung thực hiện Chỉ thị số 38/CT-TTg ngày 19/10/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện và khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do có hiệu lực và
2. Xây dựng các cơ chế, chính sách cụ thể thực thi các quy định của pháp luật và các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn tỉnh đảm bảo hợp pháp, đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thể thức, đáp ứng yêu cầu quản lý; hướng dẫn hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, chú trọng các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình đầu tư, sản xuất, kinh doanh đúng quy định của pháp luật và cam kết trong các FTA.
3. Nghiêm túc thực hiện các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính, tăng cường cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
4. Phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin về hội nhập kinh tế quốc tế và hướng dẫn việc thực thi các cam kết hội nhập cho mọi tầng lớp Nhân dân và doanh nghiệp nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết về pháp luật; khuyến khích sự tham gia rộng rãi, tích cực và chủ động hơn nữa của khu vực tư nhân, các hiệp hội, ngành, nghề, các tổ chức chính trị - xã hội và mọi người dân trong việc tìm hiểu, thực thi các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn.
III. NHIỆM VỤ
1. Sở Công Thương
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, cập nhật đầy đủ thông tin về hội nhập kinh tế quốc tế và hướng dẫn cụ thể cho doanh nghiệp và người dân trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc tổ chức các hội nghị, hội thảo, tập huấn phổ biến các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế; xây dựng các cẩm nang tuyên truyền về các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường, ngành hàng; chú trọng phổ biến các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế trên trang thông tin điện tử của Sở Công Thương, Cổng Thương mại điện tử tỉnh để doanh nghiệp và người dân hiểu rõ các quy định của pháp luật để nắm bắt kịp thời những cơ hội và vượt qua thách thức để hội nhập kinh tế quốc tế sâu và rộng theo hướng hiệu lực và hiệu quả hơn.
- Chủ động hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu trên địa bàn giúp định hướng, tranh thủ tận dụng các cơ hội của các FTA nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp:
+ Tập trung triển khai có hiệu quả Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011-2020, định hướng đến năm 2030.
+ Tiếp tục thực hiện các Chương trình, Đề án (Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh các mặt hàng xuất khẩu tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Đề án phát triển dịch vụ, du lịch tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 (phần dịch vụ) theo Nghị quyết số 38/2017/NQ-HĐND ngày 14/7/2017 của HĐND tỉnh và Quyết định số 577/QĐ-UBND ngày 17/8/2017 UBND tỉnh; Đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch thực hiện đẩy mạnh phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2017-2020).
+ Hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động sản xuất, kinh doanh để tăng cường quảng bá sản phẩm, giảm chi phí trong giao dịch, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng lực cạnh tranh.
+ Tăng cường, đổi mới, xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm nhằm đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước; tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại nhằm hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường, mở rộng các kênh bán hàng và phân phối nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
+ Tăng cường gặp gỡ, đối thoại với các các doanh nghiệp xuất nhập khẩu để nắm tình hình, kịp thời giải quyết hoặc đề xuất UBND tỉnh giải quyết khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp.
- Thực hiện tốt công tác cảnh báo sớm về các biện pháp phòng vệ thương mại: Tổ chức các lớp tập huấn phổ biến pháp luật về phòng vệ thương mại nhằm giúp các doanh nghiệp nâng cao nhận thức về phòng vệ thương mại, chủ động ứng phó với các rào cản thương mại tại thị trường xuất khẩu; mặt khác, khuyến khích doanh nghiệp và hiệp hội chủ động sử dụng các biện pháp phòng vệ thương mại để bảo vệ hàng hóa sản xuất trong nước và của doanh nghiệp chủ động phòng tránh tranh chấp thương mại;
+ Đăng tải các thông tin liên quan trên Website của Sở Công Thương và Cổng Thương mại điện tử tỉnh.
2. Sở Ngoại vụ
- Đẩy mạnh các hoạt động tiếp xúc, trao đổi với các tổ chức, doanh nghiệp, đối tác nước ngoài để tăng cường cơ hội hợp tác về đầu tư, thương mại, xúc tiến các dự án đầu tư nước ngoài, kêu gọi nguồn viện trợ ODA, FDI, NGO qua đó tăng cường các hoạt động hội nhập quốc tế, hội nhập kinh tế của tỉnh trong tình hình mới.
- Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh chủ động và tích cực tham gia các diễn đàn song phương, đa phương, các sự kiện quốc tế và các hoạt động ngoại giao văn hóa trong và ngoài nước; tăng cường các hoạt động ngoại giao văn hóa... nhằm đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, quảng bá về tỉnh Quảng Ngãi đến với cộng đồng quốc tế, tranh thủ các cơ hội hợp tác, đầu tư, kinh doanh thương mại hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tăng cường hoạt động cảnh báo, phổ biến về các biện pháp kỹ thuật của các nước cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý của tỉnh để chủ động đối phó với các rào cản kỹ thuật như: Tiếp tục cập nhật các thông tin từ Cổng thông tin điện tử Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) Việt Nam và chuyển tin cảnh báo về TBT của các nước thành viên WTO từ Văn phòng TBT Việt Nam đến các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển ý tưởng, hoàn thiện công nghệ, phát triển sản phẩm mới làm cơ sở thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ thông qua các dự án sản xuất thử nghiệm do doanh nghiệp chủ trì thực hiện.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các nội dung, chương trình khoa học và công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp về đổi mới thiết bị, áp dụng công nghệ; khuyến khích phát triển tài sản trí tuệ; nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4. Sở Thông tin và Truyền thông
- Chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí, hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về hội nhập kinh tế quốc tế thông qua việc xây dựng các chuyên trang, chuyên mục với nhiều nội dung tin, bài phong phú và đa dạng.
- Tiếp tục nghiên cứu và triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu “ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2016-2020” tạo bước chuyển biến căn bản về xây dựng chính quyền điện tử và hướng tới xây dựng thành phố thông minh.
5. Sở Tư pháp
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tích cực rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; kiến nghị, xử lý những văn bản không còn phù hợp với các cam kết FTA của Việt Nam.
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật phải bảo đảm tính đồng bộ, minh bạch, khả thi, phù hợp với quy định của pháp luật, các cam kết FTA của Việt Nam và tình hình thực tế.
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020.
6. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), nhất là các chỉ số thành phần còn thấp như: Tiếp cận các loại quy hoạch, đầu tư, đất đai, cấp phép xây dựng, cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,...
- Lập kế hoạch hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017 - 2020, định hướng tới năm 2030 bằng việc tổ chức các khóa đào tạo khởi nghiệp doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp; hỗ trợ đào tạo kiến thức giám đốc điều hành doanh nghiệp.
- Chú trọng phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa: (1) Tiếp tục triển khai hướng dẫn pháp lý miễn phí cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh; (2) Hỗ trợ thông qua các chính sách, chương trình hỗ trợ về vốn, đào tạo, tiếp cận thông tin, công nghệ và thị trường; (3) Ưu tiên hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia cụm liên kết ngành, tạo chuỗi giá trị bền vững cho các sản phẩm trọng điểm của tỉnh; (4) Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, rà soát, tham mưu UBND tỉnh bãi bỏ các quyết định không còn phù hợp với quy định của pháp luật, hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ; (5) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (khóa XII) về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư: (1) Triển khai các nhiệm vụ của Đề án xúc tiến đầu tư tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2017-2020; (2) Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng, thị trường, xu hướng và đối tác đầu tư; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư; xây dựng danh mục kêu gọi đầu tư, cơ chế thu hút đầu tư đối với các dự án lớn, dự án trọng tâm, trọng điểm; tăng cường tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu môi trường đầu tư, chính sách, tiềm năng và cơ hội đầu tư; (3) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn đẩy mạnh các hoạt động trao đổi, hợp tác với các Đại sứ quán, các cơ quan, tổ chức xúc tiến của các nước tại Việt Nam cũng như nước ngoài.
7. UBND các huyện, thành phố
UBND các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động bám sát các nội dung trong Kế hoạch của UBND tỉnh và tình hình thực tế của địa phương để xây dựng và ban hành kế hoạch cụ thể, trong đó cần lưu ý, lồng ghép công tác thông tin, tuyên truyền về đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế theo hướng hiệu lực và hiệu quả hơn vào chương trình công tác của từng đơn vị, địa phương để triển khai thực hiện. Định kỳ (6 tháng, 01 năm) báo cáo kết quả triển khai công tác hội nhập kinh tế quốc tế cho Sở Công Thương (Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế tỉnh) để tổng hợp.
8. Thành viên Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế tỉnh
a) Sở Công Thương (Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế tỉnh) có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các sở, ngành liên quan và các địa phương triển khai thực hiện công tác hội nhập kinh tế quốc tế; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, đề xuất UBND tỉnh các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác hội nhập kinh tế quốc tế theo hướng hiệu lực và hiệu quả hơn; định kỳ 6 tháng, 01 năm báo cáo Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế - Bộ Công Thương và UBND tỉnh kết quả thực hiện.
b) Các sở, ban, ngành là thành viên Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế quốc tế tỉnh có trách nhiệm phối hợp tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế theo lĩnh vực được phân công; định kỳ 6 tháng, 01 năm báo cáo kết quả triển khai công tác hội nhập kinh tế quốc tế cho Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế tỉnh để tổng hợp, báo cáo theo quy định.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 04/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh hội nhập quốc tế theo hướng hiệu lực và hiệu quả hơn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi với một số nội dung, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Tập trung thực hiện tốt công tác hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh Quảng Ngãi năm 2018 đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 714/QĐ-UBND ngày 09/5/2018; đồng thời, chủ động thực hiện tốt chủ trương hội nhập kinh tế toàn diện, trong đó đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế theo hướng hiệu lực và hiệu quả hơn để nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức.
II. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
1. Tiếp tục triển khai, thực hiện các Chương trình hành động, Kế hoạch, văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về hội nhập kinh tế quốc tế, gồm:
- Quyết định số 590/QĐ-UBND ngày 22/4/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh về thực hiện Chương trình hành động số 45-CTr/TU ngày 19/11/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế.
- Quyết định số 445/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 49/NQ-CP ngày 10/7/2014 của Chính phủ tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới.
- Quyết định số 1173/QĐ-UBND ngày 30/6/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch tuyên truyền về hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh Quảng Ngãi.
- Quyết định số 259/QĐ-UBND ngày 07/4/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về thực hiện Chương trình hành động số 17-CTr/TU ngày 30/12/2016 của Tỉnh ủy Quảng Ngãi thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 05/11/2016 của Hội nghị Trung ương 4 khóa XII về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
- Quyết định số 714/QĐ-UBND ngày 09/5/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch triển khai công tác hội nhập quốc tế về kinh tế tỉnh Quảng Ngãi năm 2018, trong đó lồng ghép nội dung thực hiện Chỉ thị số 38/CT-TTg ngày 19/10/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện và khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do có hiệu lực và
2. Xây dựng các cơ chế, chính sách cụ thể thực thi các quy định của pháp luật và các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn tỉnh đảm bảo hợp pháp, đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thể thức, đáp ứng yêu cầu quản lý; hướng dẫn hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, chú trọng các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình đầu tư, sản xuất, kinh doanh đúng quy định của pháp luật và cam kết trong các FTA.
3. Nghiêm túc thực hiện các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính, tăng cường cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
4. Phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin về hội nhập kinh tế quốc tế và hướng dẫn việc thực thi các cam kết hội nhập cho mọi tầng lớp Nhân dân và doanh nghiệp nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết về pháp luật; khuyến khích sự tham gia rộng rãi, tích cực và chủ động hơn nữa của khu vực tư nhân, các hiệp hội, ngành, nghề, các tổ chức chính trị - xã hội và mọi người dân trong việc tìm hiểu, thực thi các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn.
III. NHIỆM VỤ
1. Sở Công Thương
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, cập nhật đầy đủ thông tin về hội nhập kinh tế quốc tế và hướng dẫn cụ thể cho doanh nghiệp và người dân trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc tổ chức các hội nghị, hội thảo, tập huấn phổ biến các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế; xây dựng các cẩm nang tuyên truyền về các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường, ngành hàng; chú trọng phổ biến các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế trên trang thông tin điện tử của Sở Công Thương, Cổng Thương mại điện tử tỉnh để doanh nghiệp và người dân hiểu rõ các quy định của pháp luật để nắm bắt kịp thời những cơ hội và vượt qua thách thức để hội nhập kinh tế quốc tế sâu và rộng theo hướng hiệu lực và hiệu quả hơn.
- Chủ động hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu trên địa bàn giúp định hướng, tranh thủ tận dụng các cơ hội của các FTA nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp:
+ Tập trung triển khai có hiệu quả Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011-2020, định hướng đến năm 2030.
+ Tiếp tục thực hiện các Chương trình, Đề án (Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh các mặt hàng xuất khẩu tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Đề án phát triển dịch vụ, du lịch tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 (phần dịch vụ) theo Nghị quyết số 38/2017/NQ-HĐND ngày 14/7/2017 của HĐND tỉnh và Quyết định số 577/QĐ-UBND ngày 17/8/2017 UBND tỉnh; Đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch thực hiện đẩy mạnh phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2017-2020).
+ Hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động sản xuất, kinh doanh để tăng cường quảng bá sản phẩm, giảm chi phí trong giao dịch, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng lực cạnh tranh.
+ Tăng cường, đổi mới, xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm nhằm đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước; tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại nhằm hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường, mở rộng các kênh bán hàng và phân phối nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
+ Tăng cường gặp gỡ, đối thoại với các các doanh nghiệp xuất nhập khẩu để nắm tình hình, kịp thời giải quyết hoặc đề xuất UBND tỉnh giải quyết khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp.
- Thực hiện tốt công tác cảnh báo sớm về các biện pháp phòng vệ thương mại: Tổ chức các lớp tập huấn phổ biến pháp luật về phòng vệ thương mại nhằm giúp các doanh nghiệp nâng cao nhận thức về phòng vệ thương mại, chủ động ứng phó với các rào cản thương mại tại thị trường xuất khẩu; mặt khác, khuyến khích doanh nghiệp và hiệp hội chủ động sử dụng các biện pháp phòng vệ thương mại để bảo vệ hàng hóa sản xuất trong nước và của doanh nghiệp chủ động phòng tránh tranh chấp thương mại;
+ Đăng tải các thông tin liên quan trên Website của Sở Công Thương và Cổng Thương mại điện tử tỉnh.
2. Sở Ngoại vụ
- Đẩy mạnh các hoạt động tiếp xúc, trao đổi với các tổ chức, doanh nghiệp, đối tác nước ngoài để tăng cường cơ hội hợp tác về đầu tư, thương mại, xúc tiến các dự án đầu tư nước ngoài, kêu gọi nguồn viện trợ ODA, FDI, NGO qua đó tăng cường các hoạt động hội nhập quốc tế, hội nhập kinh tế của tỉnh trong tình hình mới.
- Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh chủ động và tích cực tham gia các diễn đàn song phương, đa phương, các sự kiện quốc tế và các hoạt động ngoại giao văn hóa trong và ngoài nước; tăng cường các hoạt động ngoại giao văn hóa... nhằm đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, quảng bá về tỉnh Quảng Ngãi đến với cộng đồng quốc tế, tranh thủ các cơ hội hợp tác, đầu tư, kinh doanh thương mại hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tăng cường hoạt động cảnh báo, phổ biến về các biện pháp kỹ thuật của các nước cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý của tỉnh để chủ động đối phó với các rào cản kỹ thuật như: Tiếp tục cập nhật các thông tin từ Cổng thông tin điện tử Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) Việt Nam và chuyển tin cảnh báo về TBT của các nước thành viên WTO từ Văn phòng TBT Việt Nam đến các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển ý tưởng, hoàn thiện công nghệ, phát triển sản phẩm mới làm cơ sở thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ thông qua các dự án sản xuất thử nghiệm do doanh nghiệp chủ trì thực hiện.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các nội dung, chương trình khoa học và công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp về đổi mới thiết bị, áp dụng công nghệ; khuyến khích phát triển tài sản trí tuệ; nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4. Sở Thông tin và Truyền thông
- Chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí, hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về hội nhập kinh tế quốc tế thông qua việc xây dựng các chuyên trang, chuyên mục với nhiều nội dung tin, bài phong phú và đa dạng.
- Tiếp tục nghiên cứu và triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu “ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2016-2020” tạo bước chuyển biến căn bản về xây dựng chính quyền điện tử và hướng tới xây dựng thành phố thông minh.
5. Sở Tư pháp
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tích cực rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; kiến nghị, xử lý những văn bản không còn phù hợp với các cam kết FTA của Việt Nam.
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật phải bảo đảm tính đồng bộ, minh bạch, khả thi, phù hợp với quy định của pháp luật, các cam kết FTA của Việt Nam và tình hình thực tế.
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020.
6. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), nhất là các chỉ số thành phần còn thấp như: Tiếp cận các loại quy hoạch, đầu tư, đất đai, cấp phép xây dựng, cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,...
- Lập kế hoạch hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017 - 2020, định hướng tới năm 2030 bằng việc tổ chức các khóa đào tạo khởi nghiệp doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp; hỗ trợ đào tạo kiến thức giám đốc điều hành doanh nghiệp.
- Chú trọng phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa: (1) Tiếp tục triển khai hướng dẫn pháp lý miễn phí cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh; (2) Hỗ trợ thông qua các chính sách, chương trình hỗ trợ về vốn, đào tạo, tiếp cận thông tin, công nghệ và thị trường; (3) Ưu tiên hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia cụm liên kết ngành, tạo chuỗi giá trị bền vững cho các sản phẩm trọng điểm của tỉnh; (4) Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, rà soát, tham mưu UBND tỉnh bãi bỏ các quyết định không còn phù hợp với quy định của pháp luật, hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ; (5) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (khóa XII) về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư: (1) Triển khai các nhiệm vụ của Đề án xúc tiến đầu tư tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2017-2020; (2) Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng, thị trường, xu hướng và đối tác đầu tư; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư; xây dựng danh mục kêu gọi đầu tư, cơ chế thu hút đầu tư đối với các dự án lớn, dự án trọng tâm, trọng điểm; tăng cường tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu môi trường đầu tư, chính sách, tiềm năng và cơ hội đầu tư; (3) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn đẩy mạnh các hoạt động trao đổi, hợp tác với các Đại sứ quán, các cơ quan, tổ chức xúc tiến của các nước tại Việt Nam cũng như nước ngoài.
7. UBND các huyện, thành phố
UBND các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động bám sát các nội dung trong Kế hoạch của UBND tỉnh và tình hình thực tế của địa phương để xây dựng và ban hành kế hoạch cụ thể, trong đó cần lưu ý, lồng ghép công tác thông tin, tuyên truyền về đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế theo hướng hiệu lực và hiệu quả hơn vào chương trình công tác của từng đơn vị, địa phương để triển khai thực hiện. Định kỳ (6 tháng, 01 năm) báo cáo kết quả triển khai công tác hội nhập kinh tế quốc tế cho Sở Công Thương (Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế tỉnh) để tổng hợp.
8. Thành viên Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế tỉnh
a) Sở Công Thương (Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế tỉnh) có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các sở, ngành liên quan và các địa phương triển khai thực hiện công tác hội nhập kinh tế quốc tế; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, đề xuất UBND tỉnh các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác hội nhập kinh tế quốc tế theo hướng hiệu lực và hiệu quả hơn; định kỳ 6 tháng, 01 năm báo cáo Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế - Bộ Công Thương và UBND tỉnh kết quả thực hiện.
b) Các sở, ban, ngành là thành viên Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế quốc tế tỉnh có trách nhiệm phối hợp tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế theo lĩnh vực được phân công; định kỳ 6 tháng, 01 năm báo cáo kết quả triển khai công tác hội nhập kinh tế quốc tế cho Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế tỉnh để tổng hợp, báo cáo theo quy định.