Document: Điều 4 Quyết định 148/QĐ-BTC phân cấp, ủy quyền và tổ chức thực hiện lĩnh vực tài chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/01/2012", "sign_number": "148/QĐ-BTC", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/01/2012", "sign_number": "148/QĐ-BTC", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/01/2012", "sign_number": "148/QĐ-BTC", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/01/2012", "sign_number": "148/QĐ-BTC", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/01/2012", "sign_number": "148/QĐ-BTC", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 148/QĐ-BTC phân cấp, ủy quyền và tổ chức thực hiện lĩnh vực tài chính có nội dung như sau:

Điều 4. Về lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng:
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính:
1.1. Quyết định đầu tư xây dựng các dự án (trừ các dự án quy định tại khoản 2 Điều này).
1.2. Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đối với các dự án nhóm A.
1.3. Báo cáo Bộ Tài chính (cơ quan tài chính) về quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo niên độ ngân sách hàng năm của Bộ Tài chính theo quy định.
Vụ Kế hoạch - Tài chính thẩm định, tổng hợp trình Bộ trưởng xem xét, quyết định các nội dung nêu trên.
1.4. Uỷ quyền Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính tổ chức thẩm định, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đối với các dự án nhóm B, nhóm C do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định đầu tư.
1.5. Quyết định thành lập Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng Bộ Tài chính, Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng Tổng cục để thực hiện nhiệm vụ Chủ đầu tư các dự án quy định tại mục 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 Điều này; ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng Bộ Tài chính, Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng Tổng cục.
Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ:
2.1. Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước:
a. Quyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đối với các dự án nhóm B.
b. Quyết định (hoặc phân cấp cho Thủ trưởng đơn vị cấp dưới trực tiếp quyết định) đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đối với các dự án nhóm C, các dự án cải tạo sửa chữa.
2.2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế:
a. Quyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đối với các dự án có tổng mức đầu tư từ 300.000 triệu đồng trở xuống (hoặc phân cấp cho Thủ trưởng đơn vị cấp dưới trực tiếp quyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đối với các dự án nhóm C, các dự án cải tạo sửa chữa).
b. Quyết định tổ chức, nhân sự Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng Tổng cục Thuế.
2.3. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan:
a. Quyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đối với các dự án có tổng mức đầu tư từ 300.000 triệu đồng trở xuống (hoặc phân cấp cho Thủ trưởng đơn vị cấp dưới trực tiếp quyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đối với các dự án nhóm C, các dự án cải tạo sửa chữa).
b. Quyết định tổ chức, nhân sự Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng Tổng cục Hải quan.
2.4. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước:
a. Quyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đối với các dự án nhóm B (trừ các dự án kho dự trữ tuyến 1).
b. Quyết định (hoặc phân cấp cho Thủ trưởng đơn vị cấp dưới trực tiếp quyết định) đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đối với các dự án nhóm C, các dự án cải tạo sửa chữa.
c. Quyết định tổ chức, nhân sự Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng Tổng cục Dự trữ Nhà nước.
2.5. Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước quyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đối với các dự án nhóm C, các dự án cải tạo sửa chữa.
2.6. Giám đốc Học viện Tài chính, Hiệu trưởng, Giám đốc các trường thuộc Bộ quyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đối với các dự án có tổng mức đầu tư dưới 15.000 triệu đồng, các dự án cải tạo sửa chữa.
2.7. Thủ trưởng các đơn vị còn lại thuộc Bộ (trừ các đơn vị quy định tại mục 2.6 Điều này) quyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đối với các dự án cải tạo sửa chữa (không làm tăng quy mô).
2.8. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ thẩm định quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo niên độ ngân sách hàng năm của các Chủ đầu tư thuộc phạm vi quản lý, tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính (cơ quan tài chính) theo quy định.
3. Chủ đầu tư xây dựng công trình:
3.1. Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng Bộ Tài chính (thuộc Vụ Kế hoạch - Tài chính) là Chủ đầu tư đối với: các dự án quan trọng thúc đẩy cải cách, hiện đại hóa ngành Tài chính; các dự án có tổng mức đầu tư trên 300.000 triệu đồng của hệ thống Thuế, hệ thống Hải quan và các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính; các dự án khác do Bộ trưởng quyết định (trong trường hợp cần thiết).
3.2. Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng Tổng cục Thuế (thuộc Vụ Tài vụ quản trị của Tổng cục Thuế) là Chủ đầu tư đối với: các dự án quan trọng thúc đẩy cải cách, hiện đại hóa trong hệ thống Thuế; các dự án có tổng mức đầu tư từ 100.000 triệu đồng đến 300.000 triệu đồng của hệ thống Thuế; các dự án khác trong hệ thống Thuế do Tổng cục trưởng quyết định (trong trường hợp cần thiết).
3.3. Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng Tổng cục Hải quan (thuộc Vụ Tài vụ quản trị của Tổng cục Hải quan) là Chủ đầu tư đối với: các dự án quan trọng thúc đẩy cải cách, hiện đại hóa trong hệ thống Hải quan; các dự án có tổng mức đầu tư từ 100.000 triệu đồng đến 300.000 triệu đồng của hệ thống Hải quan; các dự án khác trong hệ thống Hải quan do Tổng cục trưởng quyết định (trong trường hợp cần thiết).
3.4. Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng Tổng cục Dự trữ Nhà nước (thuộc Vụ Tài vụ quản trị của Tổng cục Dự trữ Nhà nước) là Chủ đầu tư đối với: các dự án kho dự trữ tuyến 1; các dự án khác trong hệ thống Dự trữ Nhà nước do Tổng cục trưởng quyết định (trong trường hợp cần thiết).
3.5. Các dự án khác: Người quyết định đầu tư quyết định Chủ đầu tư (không giao Chủ đầu tư đối với cấp Chi cục).
3.6. Chủ đầu tư phải báo cáo cơ quan cấp trên của Chủ đầu tư về quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo niên độ ngân sách hàng năm theo quy định.

Content:
Điều 4. Về lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng:
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính:
1.1. Quyết định đầu tư xây dựng các dự án (trừ các dự án quy định tại khoản 2 Điều này).
1.2. Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đối với các dự án nhóm A.
1.3. Báo cáo Bộ Tài chính (cơ quan tài chính) về quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo niên độ ngân sách hàng năm của Bộ Tài chính theo quy định.
Vụ Kế hoạch - Tài chính thẩm định, tổng hợp trình Bộ trưởng xem xét, quyết định các nội dung nêu trên.
1.4. Uỷ quyền Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính tổ chức thẩm định, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đối với các dự án nhóm B, nhóm C do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định đầu tư.
1.5. Quyết định thành lập Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng Bộ Tài chính, Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng Tổng cục để thực hiện nhiệm vụ Chủ đầu tư các dự án quy định tại mục 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 Điều này; ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng Bộ Tài chính, Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng Tổng cục.
Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ:
2.1. Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước:
a. Quyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đối với các dự án nhóm B.
b. Quyết định (hoặc phân cấp cho Thủ trưởng đơn vị cấp dưới trực tiếp quyết định) đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đối với các dự án nhóm C, các dự án cải tạo sửa chữa.
2.2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế:
a. Quyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đối với các dự án có tổng mức đầu tư từ 300.000 triệu đồng trở xuống (hoặc phân cấp cho Thủ trưởng đơn vị cấp dưới trực tiếp quyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đối với các dự án nhóm C, các dự án cải tạo sửa chữa).
b. Quyết định tổ chức, nhân sự Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng Tổng cục Thuế.
2.3. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan:
a. Quyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đối với các dự án có tổng mức đầu tư từ 300.000 triệu đồng trở xuống (hoặc phân cấp cho Thủ trưởng đơn vị cấp dưới trực tiếp quyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đối với các dự án nhóm C, các dự án cải tạo sửa chữa).
b. Quyết định tổ chức, nhân sự Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng Tổng cục Hải quan.
2.4. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước:
a. Quyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đối với các dự án nhóm B (trừ các dự án kho dự trữ tuyến 1).
b. Quyết định (hoặc phân cấp cho Thủ trưởng đơn vị cấp dưới trực tiếp quyết định) đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đối với các dự án nhóm C, các dự án cải tạo sửa chữa.
c. Quyết định tổ chức, nhân sự Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng Tổng cục Dự trữ Nhà nước.
2.5. Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước quyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đối với các dự án nhóm C, các dự án cải tạo sửa chữa.
2.6. Giám đốc Học viện Tài chính, Hiệu trưởng, Giám đốc các trường thuộc Bộ quyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đối với các dự án có tổng mức đầu tư dưới 15.000 triệu đồng, các dự án cải tạo sửa chữa.
2.7. Thủ trưởng các đơn vị còn lại thuộc Bộ (trừ các đơn vị quy định tại mục 2.6 Điều này) quyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đối với các dự án cải tạo sửa chữa (không làm tăng quy mô).
2.8. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ thẩm định quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo niên độ ngân sách hàng năm của các Chủ đầu tư thuộc phạm vi quản lý, tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính (cơ quan tài chính) theo quy định.
3. Chủ đầu tư xây dựng công trình:
3.1. Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng Bộ Tài chính (thuộc Vụ Kế hoạch - Tài chính) là Chủ đầu tư đối với: các dự án quan trọng thúc đẩy cải cách, hiện đại hóa ngành Tài chính; các dự án có tổng mức đầu tư trên 300.000 triệu đồng của hệ thống Thuế, hệ thống Hải quan và các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính; các dự án khác do Bộ trưởng quyết định (trong trường hợp cần thiết).
3.2. Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng Tổng cục Thuế (thuộc Vụ Tài vụ quản trị của Tổng cục Thuế) là Chủ đầu tư đối với: các dự án quan trọng thúc đẩy cải cách, hiện đại hóa trong hệ thống Thuế; các dự án có tổng mức đầu tư từ 100.000 triệu đồng đến 300.000 triệu đồng của hệ thống Thuế; các dự án khác trong hệ thống Thuế do Tổng cục trưởng quyết định (trong trường hợp cần thiết).
3.3. Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng Tổng cục Hải quan (thuộc Vụ Tài vụ quản trị của Tổng cục Hải quan) là Chủ đầu tư đối với: các dự án quan trọng thúc đẩy cải cách, hiện đại hóa trong hệ thống Hải quan; các dự án có tổng mức đầu tư từ 100.000 triệu đồng đến 300.000 triệu đồng của hệ thống Hải quan; các dự án khác trong hệ thống Hải quan do Tổng cục trưởng quyết định (trong trường hợp cần thiết).
3.4. Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng Tổng cục Dự trữ Nhà nước (thuộc Vụ Tài vụ quản trị của Tổng cục Dự trữ Nhà nước) là Chủ đầu tư đối với: các dự án kho dự trữ tuyến 1; các dự án khác trong hệ thống Dự trữ Nhà nước do Tổng cục trưởng quyết định (trong trường hợp cần thiết).
3.5. Các dự án khác: Người quyết định đầu tư quyết định Chủ đầu tư (không giao Chủ đầu tư đối với cấp Chi cục).
3.6. Chủ đầu tư phải báo cáo cơ quan cấp trên của Chủ đầu tư về quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo niên độ ngân sách hàng năm theo quy định.