Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1668/QĐ-UBND năm 2012 quy hoạch bố trí dân cư Vĩnh Long 2011 - 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "1668/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "1668/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "1668/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "1668/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "1668/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1668/QĐ-UBND năm 2012 quy hoạch bố trí dân cư Vĩnh Long 2011 - 2015

Điều 1. Phê duyệt đề cương, dự toán dự án điều chỉnh quy hoạch bố trí dân cư giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 tỉnh Vĩnh Long với các nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Nội dung yêu cầu chủ yếu của dự án điều chỉnh quy hoạch bố trí dân cư giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 tỉnh Vĩnh Long:
Nội dung dự án điều chỉnh quy hoạch bố trí dân cư giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 tỉnh Vĩnh Long được thực hiện chủ yếu trên cơ sở nội dung rà soát, bổ sung theo Công văn số 62/BNN-KTHT ngày 10/01/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tuy nhiên để phù hợp thực tế địa phương cơ quan thẩm định có chỉnh sửa, bổ sung một số nội dung, cụ thể như sau:
7.1. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch bố trí ổn định dân cư giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2015 theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ:
7.1.1. Kết quả thực hiện:
- Công tác chỉ đạo của các ngành, các cấp chính quyền ở địa phương như:
+ Việc ban hành các nghị quyết, quyết định, chỉ thị, các văn bản hướng dẫn,…
+ Tổ chức bộ máy thực hiện các chương trình, kế hoạch,…
- Công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch (nêu rõ số quyết định, ngày, tháng, năm phê duyệt; mục tiêu bố trí ổn định phân theo các đối tượng bố trí và hình thức tập trung, xen ghép giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015).
- Công tác lập, thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư bố trí dân cư (nêu rõ số dự án được duyệt, số dự án hoàn thành, số dự án đang triển khai thực hiện.
- Công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn cho các dự án.
- Kết quả thực hiện bố trí ổn định dân cư giai đoạn 2006 - 2010 so với quy hoạch được duyệt như:
Tổng số hộ (nhân khẩu) đã bố trí ổn định phân theo: Các đối tượng vùng (vùng thường xuyên bị thiên tai đe doạ; hộ dân cư sống phân tán, điều kiện sống và sản xuất khó khăn do thiếu đất sản xuất; hộ di dời xây dựng cụm, tuyến dân cư cần tái định cư trở lại; hộ trong vùng giải toả các công trình xây dựng cơ bản), các hình thức bố trí (hình thức tập trung, xen ghép, ổn định tại chỗ) so với mục tiêu quy hoạch được duyệt.
- Kết quả xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc các lĩnh vực như: Giao thông, thuỷ lợi, điện, trường học, trạm y tế, hệ thống cấp thoát nước…và các công trình khác so với các chỉ tiêu đề ra trong quy hoạch.
- Kết quả sản xuất tại các vùng, khu vực bố trí dân cư như: Diện tích các loại cây lương thực, cây màu, cây công nghiệp, cây lâu năm; chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ cầm; ngành nghề thương mại, dịch vụ.
- Kết quả thực hiện vốn đầu tư như: Tổng giá trị khối lượng thực hiện; vốn đã giải ngân; tổng vốn đầu tư thực hiện phân theo các nguồn vốn (gồm: Vốn ngân sách trung ương, vốn ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác); phân ra: Vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp kinh tế;…
- Đời sống các hộ gia đình được bố trí sắp xếp như: Mức thu nhập bình quân (triệu đồng/năm) giai đoạn 2006 - 2010; tỷ lệ hộ giàu, hộ khá, hộ nghèo; tỷ lệ số hộ sử dụng điện, nước sinh hoạt hợp vệ sinh; tỷ lệ hộ sử dụng máy vi tính, trong đó có kết nối internet;…
7.1.2. Đánh giá chung:
...
b) Những tồn tại và nguyên nhân chủ yếu:
- Những tồn tại về tiến độ bố trí ổn định dân cư; đời sống dân cư; xây dựng hạ tầng các khu tái định cư phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới;….
- Các nguyên nhân, bao gồm:
+ Nguyên nhân khách quan: Điều kiện tự nhiên, quỹ đất hạn chế, phong tục tập quán,… và các nguyên nhân khách quan khác.
+ Nguyên nhân chủ quan: Nhận thức của các ngành, các cấp, các tổ chức quản lý và chỉ đạo điều hành; cơ chế chính sách; công tác vận động tuyên truyền; công tác lập quy hoạch, kế hoạch và lập các chương trình, dự án đầu tư; vốn phân bổ và huy động vốn;…
7.1.3. Những vấn đề đặt ra cần phải giải quyết để tiếp tục thực hiện tốt chương trình bố trí dân cư trong giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020.
7.2. Dự báo, xác định nhu cầu bố trí dân cư giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020:
Xác định nhu cầu bố trí ổn định dân cư giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 phải cụ thể: Số điểm dân cư, số xã, số huyện, số hộ (nhân khẩu), đồng thời việc xác định nhu cầu bố trí ổn định dân cư hướng đến năm 2020 phải phù hợp với các đối tượng theo quy định, phù hợp quy hoạch xây dựng nông thôn mới, trong đó cần chú trọng số hộ cần di dời cấp bách để phòng chống thiên tai. Ngoài ra, việc xác định nhu cầu cần bổ sung thêm đối tượng bố trí dân cư nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu. Theo đó: Các đối tượng bố trí ổn định dân cư giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020, bao gồm:
- Hộ sống ở vùng thường xuyên bị thiên tai đe doạ và vùng có nguy cơ cao về thiên tai như: Sạt lở bờ sông, sạt lở đất, sụt lún đất.
- Hộ sống ở vùng thường xuyên bị thiên tai đe doạ và vùng có nguy cơ cao về thiên tai như: Vùng ngập lũ, lốc xoáy (không trùng với các hộ được bố trí trong chương trình cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ).
- Hộ gia đình cần bố trí để ứng phó với biến đổi khí hậu (đối tượng bổ sung).
7.3. Nội dung, phương án điều chỉnh quy hoạch bố trí dân cư giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020:
7.3.1. Phân tích đánh giá vị trí, vai trò của lĩnh vực bố trí dân cư:
7.3.2. Phân tích dự báo các tác động đến việc phát triển bố trí dân cư của tỉnh giai đoạn 2011 - 2020:
a) Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và sinh hoạt:
- Giao thông: Tiêu chuẩn đường, khối lượng giao thông trục chính và nội dung khu tái định cư.
- Thuỷ lợi: Khối lượng các công trình thuỷ lợi như cống, đập, kè, bờ bao, hệ thống kênh mương,…
- Nước sinh hoạt: Khối lượng các công trình cấp nước, bể, lu chứa nước,…
- Trường học: Số lượng trường học.
- Trạm y tế: Số trạm y tế.
- Các công trình khác: Nêu khối lượng công trình xây dựng
b) Phát triển kinh tế - xã hội:
- Phát triển nông nghiệp:
+ Phát triển trồng trọt: Cây lương thực, thực phẩm, cây có củ, cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp lâu năm.
+ Phát triển chăn nuôi: Gia súc, gia cầm, thuỷ cầm,…
+ Dịch vụ: Hoạt động sản xuất cung cấp giống, thuốc bảo vệ,…
- Phát triển nuôi trồng thuỷ sản.
- Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề.
- Phát triển thương mại, dịch vụ.
7.3.3. Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển bố trí dân cư của tỉnh.
7.3.4. Nghiên cứu mục tiêu và quan điểm bố trí dân cư của tỉnh.
a) Quan điểm bố trí ổn định:
Bố trí tại chỗ là chính, ưu tiên các vùng bị thiên tai cần thực hiện trước và phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
b) Mục tiêu:
- Mục tiêu tổng quát:
- Mục tiêu cụ thể:
+ Số hộ bố trí ổn định giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020.
+ Xây dựng hoàn thiện kết cấu hạ tầng và phúc lợi công cộng.
+ Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập vùng bố trí dân cư.
+ Đời sống dân cư.
7.3.5. Đề xuất các phương án phát triển.
7.3.6. Luận chứng phương án chọn.
7.3.Các giải pháp thực hiện:
- Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách.
- Nhóm giải pháp về quản lý.
- Nhóm giải pháp về vốn và nguồn vốn đầu tư.
- Nhóm giải pháp về thực hiện.
7.4. Định hướng quy hoạch bố trí dân cư ổn định đến năm 2020:
7.4.1. Cơ sở xác định hướng phát triển nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020
7.4.2. Mục tiêu chủ yếu.
7.4.3. Các hoạt động chủ yếu.
7.5. Phân tích hiệu quả:
7.5.1. Hiệu quả kinh tế.
7.5.2. Hiệu quả xã hội.
7.6. Kết luận và kiến nghị.
7.Sản phẩm quy hoạch điều chỉnh:
7.7.1. Xây dựng bản đồ báo cáo tổng hợp và các báo cáo có liên quan.
7.7.2. Xây dựng hệ thống bản đồ điều chỉnh quy hoạch.
7.8. Dự toán kinh phí lập dự án điều chỉnh quy hoạch:
7.8.1. Dự toán chi phí theo định mức: Theo Thông tư số 01/2012/TT-BKH ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư như sau:
* Mức chi phí cho dự án quy hoạch ngành cấp tỉnh:
GQHN = Gchuẩn x H1 x H2 x H3­ x K­ x Q­n
= 850.000.000 đ x 1 x 1,65 x 1,02 x 1,186 x 0,1
= 169.663.000 đồng
(Trong đó: H1 = 1; H2 = 1,65; H3 = 1,02; K = K1 + K2­; K1= 0,3 x 1,0026; K2­ = 0,7 x 1,265; Q­n = 0,1)
* Mức chi phí cho dự án điều chỉnh quy hoạch ngành cấp tỉnh:
GQHNĐC = GQHN x 65% = 110.281.000 đồng
* Định mức cho các khoản mục chi phí của dự án điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu của tỉnh thực hiện theo quy định tại phụ lục IX Thông tư số 01/2012/TT-BKH.
7.8.2. Dự toán chi phí ngoài định mức, bao gồm chi phí đo vẽ (hoặc mua) bản đồ khu vực quy hoạch tỷ lệ 1/25.000 (tạm tính): 8.000.000 đồng.
7.8.3. Tổng chi phí (bao gồm 10 % thuế VAT):
(110.281.000 đồng + 8.000.000 đồng) x (1 + 10%) = 130.109.000 đồng.
(Một trăm ba mươi triệu, một trăm lẻ chín nghìn đồng chẵn).
Ghi chú:
+ Chỉ số giá tiêu dùng được xác định trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng do Tổng cục Thống kê công bố hàng tháng, tính vào thời điểm tháng 8/2012 so tháng 4/2012 (thời điểm có hiệu lực của Thông tư số 01/2012/TT-BKH).
+ Áp dụng hệ số Q­n = 0,1 (“Hệ thống phúc lợi xã hội quốc gia thuộc kết cấu hạ tầng xã hội” tại phụ lục VII Thông tư số 01/2012/TT-BKH ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

Content:
Những tồn tại và nguyên nhân chủ yếu:
- Những tồn tại về tiến độ bố trí ổn định dân cư; đời sống dân cư; xây dựng hạ tầng các khu tái định cư phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới;….
- Các nguyên nhân, bao gồm:
+ Nguyên nhân khách quan: Điều kiện tự nhiên, quỹ đất hạn chế, phong tục tập quán,… và các nguyên nhân khách quan khác.
+ Nguyên nhân chủ quan: Nhận thức của các ngành, các cấp, các tổ chức quản lý và chỉ đạo điều hành; cơ chế chính sách; công tác vận động tuyên truyền; công tác lập quy hoạch, kế hoạch và lập các chương trình, dự án đầu tư; vốn phân bổ và huy động vốn;…
7.1.3. Những vấn đề đặt ra cần phải giải quyết để tiếp tục thực hiện tốt chương trình bố trí dân cư trong giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020.
7.2. Dự báo, xác định nhu cầu bố trí dân cư giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020:
Xác định nhu cầu bố trí ổn định dân cư giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 phải cụ thể: Số điểm dân cư, số xã, số huyện, số hộ (nhân khẩu), đồng thời việc xác định nhu cầu bố trí ổn định dân cư hướng đến năm 2020 phải phù hợp với các đối tượng theo quy định, phù hợp quy hoạch xây dựng nông thôn mới, trong đó cần chú trọng số hộ cần di dời cấp bách để phòng chống thiên tai. Ngoài ra, việc xác định nhu cầu cần bổ sung thêm đối tượng bố trí dân cư nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu. Theo đó: Các đối tượng bố trí ổn định dân cư giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020, bao gồm:
- Hộ sống ở vùng thường xuyên bị thiên tai đe doạ và vùng có nguy cơ cao về thiên tai như: Sạt lở bờ sông, sạt lở đất, sụt lún đất.
- Hộ sống ở vùng thường xuyên bị thiên tai đe doạ và vùng có nguy cơ cao về thiên tai như: Vùng ngập lũ, lốc xoáy (không trùng với các hộ được bố trí trong chương trình cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ).
- Hộ gia đình cần bố trí để ứng phó với biến đổi khí hậu (đối tượng bổ sung).
7.3. Nội dung, phương án điều chỉnh quy hoạch bố trí dân cư giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020:
7.3.1. Phân tích đánh giá vị trí, vai trò của lĩnh vực bố trí dân cư:
7.3.2. Phân tích dự báo các tác động đến việc phát triển bố trí dân cư của tỉnh giai đoạn 2011 - 2020:
a) Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và sinh hoạt:
- Giao thông: Tiêu chuẩn đường, khối lượng giao thông trục chính và nội dung khu tái định cư.
- Thuỷ lợi: Khối lượng các công trình thuỷ lợi như cống, đập, kè, bờ bao, hệ thống kênh mương,…
- Nước sinh hoạt: Khối lượng các công trình cấp nước, bể, lu chứa nước,…
- Trường học: Số lượng trường học.
- Trạm y tế: Số trạm y tế.
- Các công trình khác: Nêu khối lượng công trình xây dựng
Phát triển kinh tế - xã hội:
- Phát triển nông nghiệp:
+ Phát triển trồng trọt: Cây lương thực, thực phẩm, cây có củ, cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp lâu năm.
+ Phát triển chăn nuôi: Gia súc, gia cầm, thuỷ cầm,…
+ Dịch vụ: Hoạt động sản xuất cung cấp giống, thuốc bảo vệ,…
- Phát triển nuôi trồng thuỷ sản.
- Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề.
- Phát triển thương mại, dịch vụ.
7.3.3. Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển bố trí dân cư của tỉnh.
7.3.4. Nghiên cứu mục tiêu và quan điểm bố trí dân cư của tỉnh.
a) Quan điểm bố trí ổn định:
Bố trí tại chỗ là chính, ưu tiên các vùng bị thiên tai cần thực hiện trước và phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
Mục tiêu:
- Mục tiêu tổng quát:
- Mục tiêu cụ thể:
+ Số hộ bố trí ổn định giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020.
+ Xây dựng hoàn thiện kết cấu hạ tầng và phúc lợi công cộng.
+ Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập vùng bố trí dân cư.
+ Đời sống dân cư.
7.3.5. Đề xuất các phương án phát triển.
7.3.6. Luận chứng phương án chọn.
7.3.Các giải pháp thực hiện:
- Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách.
- Nhóm giải pháp về quản lý.
- Nhóm giải pháp về vốn và nguồn vốn đầu tư.
- Nhóm giải pháp về thực hiện.
7.4. Định hướng quy hoạch bố trí dân cư ổn định đến năm 2020:
7.4.1. Cơ sở xác định hướng phát triển nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020
7.4.2. Mục tiêu chủ yếu.
7.4.3. Các hoạt động chủ yếu.
7.5. Phân tích hiệu quả:
7.5.1. Hiệu quả kinh tế.
7.5.2. Hiệu quả xã hội.
7.6. Kết luận và kiến nghị.
7.Sản phẩm quy hoạch điều chỉnh:
7.7.1. Xây dựng bản đồ báo cáo tổng hợp và các báo cáo có liên quan.
7.7.2. Xây dựng hệ thống bản đồ điều chỉnh quy hoạch.
7.8. Dự toán kinh phí lập dự án điều chỉnh quy hoạch:
7.8.1. Dự toán chi phí theo định mức: Theo Thông tư số 01/2012/TT-BKH ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư như sau:
* Mức chi phí cho dự án quy hoạch ngành cấp tỉnh:
GQHN = Gchuẩn x H1 x H2 x H3­ x K­ x Q­n
= 850.000.000 đ x 1 x 1,65 x 1,02 x 1,186 x 0,1
= 169.663.000 đồng
(Trong đó: H1 = 1; H2 = 1,65; H3 = 1,02; K = K1 + K2­; K1= 0,3 x 1,0026; K2­ = 0,7 x 1,265; Q­n = 0,1)
* Mức chi phí cho dự án điều chỉnh quy hoạch ngành cấp tỉnh:
GQHNĐC = GQHN x 65% = 110.281.000 đồng
* Định mức cho các khoản mục chi phí của dự án điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu của tỉnh thực hiện theo quy định tại phụ lục IX Thông tư số 01/2012/TT-BKH.
7.8.2. Dự toán chi phí ngoài định mức, bao gồm chi phí đo vẽ (hoặc mua) bản đồ khu vực quy hoạch tỷ lệ 1/25.000 (tạm tính): 8.000.000 đồng.
7.8.3. Tổng chi phí (bao gồm 10 % thuế VAT):
(110.281.000 đồng + 8.000.000 đồng) x (1 + 10%) = 130.109.000 đồng.
(Một trăm ba mươi triệu, một trăm lẻ chín nghìn đồng chẵn).
Ghi chú:
+ Chỉ số giá tiêu dùng được xác định trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng do Tổng cục Thống kê công bố hàng tháng, tính vào thời điểm tháng 8/2012 so tháng 4/2012 (thời điểm có hiệu lực của Thông tư số 01/2012/TT-BKH).
+ Áp dụng hệ số Q­n = 0,1 (“Hệ thống phúc lợi xã hội quốc gia thuộc kết cấu hạ tầng xã hội” tại phụ lục VII Thông tư số 01/2012/TT-BKH ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).