Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 14/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển nghề làng nghề

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/01/2013", "sign_number": "14/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/01/2013", "sign_number": "14/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/01/2013", "sign_number": "14/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/01/2013", "sign_number": "14/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/01/2013", "sign_number": "14/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 14/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển nghề làng nghề

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nghề, làng nghề Thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
- Năm 2015 tỷ trọng sản xuất nghề, làng nghề của thành phố Hà Nội đạt 8,4%, đến năm 2020 chiếm 8,5% và đến năm 2030 chiếm 8,9% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của Thành phố.
- Năm 2030 Thành phố có 1.500 làng có nghề chiếm khoảng 65,33% so với tổng số làng ở ngoại thành thành phố.
- Bảo tồn và khôi phục 21 làng. Giai đoạn 2011 - 2015: 10 làng; giai đoạn 2016-2020: 11 làng.
- Phát triển làng nghề kết hợp với du lịch 17 làng. Giai đoạn 2011 - 2020: 10 làng; giai đoạn 2021 - 2030: 7 làng.
- Hạn chế phát triển hoặc chuyển hướng nghề mới, hoặc di dời vào cụm công nghiệp làng nghề 14 làng. Giai đoạn 2011 - 2015: 2 làng; giai đoạn 2016 - 2020: 6 làng; giai đoạn 2021 - 2030: 6 làng.
- Xử lý ô nhiễm môi trường 80 làng. Giai đoạn 2011 - 2015: 30 làng; giai đoạn 2016 - 2020: 30 làng; giai đoạn 2021 - 2030: 20 làng.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng 70 làng: giai đoạn 2011 - 2015: 25 làng; giai đoạn 2016 - 2020: 25 làng; giai đoạn 2021 - 2030: 20 làng.
- Tạo việc làm ổn định cho khoảng 800 ngàn đến 1 triệu lao động nông thôn, trong đó tạo việc làm mới cho khoảng 200 nghìn lao động.
- Phấn đấu thu nhập bình quân đầu người từ ngành nghề đạt 25 - 30 triệu đồng/năm vào năm 2015 và đạt 35 - 40 triệu đồng/năm vào năm 2020, 50 - 60 triệu đồng/năm vào năm 2030.
III. Quy hoạch các ngành nghề, làng nghề:
1. Phát triển các nghề, làng nghề có giá trị truyền thống:
a. Ngành thủ công mỹ nghệ:
- Bảo tồn, khôi phục, phát triển các nghề truyền thống, xây dựng làng nghề gắn với du lịch, chú trọng đến đào tạo nghề, tìm kiếm vật liệu thay thế, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm, xây dựng trung tâm thương mại tại làng nghề, hỗ trợ các cơ sở tham gia các hội chợ, trưng bày sản phẩm. Hình thành các doanh nghiệp thương mại tại các làng nghề.
- Đầu tư xử lý ô nhiễm môi trường, ưu tiên xử lý ô nhiễm môi trường cho các làng nghề truyền thống mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao.
- Hoàn chỉnh các cụm sản xuất tiểu thủ công nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu mặt bằng phục vụ cho sản xuất kinh doanh nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Giá trị sản xuất năm 2015 đạt 1.850 tỷ đồng, năm 2020 đạt 4.634 tỷ đồng và năm 2030 là 29.183 tỷ đồng. Tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 18,4%/năm, 2016 - 2020 là 20,2%/năm và 2021 - 2030 là 20,2%/năm.
b. Ngành nghề chế biến lâm sản:
- Xây dựng thương hiệu cho các làng nghề Hà Nội về chế biến sản phẩm lâm sản. Xây dựng các trung tâm thương mại ở các làng nghề truyền thống.
- Hình thành các cụm sản xuất tiểu thủ công nghiệp chế biến các sản phẩm lâm sản. Khuyến khích, hỗ trợ di dời các doanh nghiệp, các hộ sản xuất lớn trong các làng nghề thuộc ngành nghề chế biến lâm sản vào các cụm công nghiệp làng nghề. Hoàn chỉnh một số cụm công nghiệp làng nghề đang triển khai xây dựng
- Xây dựng chương trình du lịch làng nghề gắn với các tua du lịch
- Giá trị sản xuất năm 2015 đạt 6.485 tỷ đồng, năm 2020 là 17.310 tỷ đồng và năm 2030 là 89.592 tỷ đồng. Tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 19,2%/năm, 2016 - 2020 là 21,7%/năm và 2021 - 2030 là 17,9%/năm.
c. Ngành nghề dệt lụa:
- Bảo tồn các giá trị truyền thống của làng nghề, sử dụng các loại nguyên liệu tự nhiên, khôi phục các mẫu hoa văn và các kỹ thuật đang có nguy cơ thất truyền, hoàn thiện và nâng cao kỹ thuật sản xuất, chất lượng sản phẩm kết hợp phát triển các tua du lịch.
- Giá trị sản xuất đến năm 2015 là 326 tỷ đồng, năm 2020 là 824 tỷ đồng và năm 2030 là 4.520 tỷ đồng. Tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 16%/năm, 2016 - 2020 là 20,4%/năm và 2021 - 2030 là 18,6%/năm.
d. Ngành nghề thêu, ren:
- Đa dạng hóa, thương mại hóa sản phẩm, mở rộng sản xuất, xây dựng làng nghề kết hợp với du lịch. Chú trọng công tác đào tạo nghề. Khôi phục nghề ren ở Hạ Mỗ - Đan Phượng; Bình Đà - Thanh Oai.
- Giá trị sản xuất đến năm 2015 là 992 tỷ đồng, năm 2020 là 2.435 tỷ đồng và năm 2030 là 12.425 tỷ đồng. Tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 18,2%/năm, 2016 - 2020 là 19,7%/năm và 2021 - 2030 là 17,7%/năm.
đ. Ngành nghề gốm sứ:
- Bảo tồn, khôi phục và phát triển giá trị truyền thống trong sản phẩm gốm sứ. Đa dạng hóa sản phẩm, tạo ra các sản phẩm có tính cạnh tranh mạnh trên thị trường, chú trọng phát triển sản phẩm mới, hiện đại, đẩy mạnh xuất khẩu. Quy hoạch, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn nguyên liệu. Phát triển mạnh du lịch, dịch vụ tại làng nghề. Hoàn chỉnh các cụm sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
- Giảm số lò đốt than, xây dựng lò đốt bằng dầu và gas. Sản lượng sản phẩm gốm sứ hàng năm tăng từ 20 - 22%.
- Giá trị sản xuất đến năm 2015 là 1.317 tỷ đồng, năm 2020 là 2.566 tỷ đồng và năm 2030 là 9.323 tỷ đồng. Tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 10%/năm, 2016 - 2020 là 14,3%/năm và 2021 - 2030 là 13,8%/năm.
e. Ngành nghề da, giầy, khâu bóng:
- Xây dựng thương hiệu sản phẩm, đa dạng chủng loại sản phẩm và tiến tới xuất khẩu vào năm 2015. Đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, tạo việc làm cho người lao động ở vùng lân cận. Bảo vệ môi trường trong công đoạn thuộc da.
- Giá trị sản xuất đến năm 2015 là 816 tỷ đồng, năm 2020 là 2.130 tỷ đồng và năm 2030 là 14.510 tỷ đồng. Tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 18,1%/năm, 2016 - 2020 là 21,2%/năm và 2021 - 2030 là 21,2%/năm.
2. Phát triển các ngành nghề theo hướng tham gia sản xuất các sản phẩm phụ trợ phục vụ cho sản xuất công nghiệp:
a. Ngành nghề dệt may:
- Phát triển nghề dệt may tham gia sản xuất các sản phẩm phụ trợ cho may xuất khẩu như khuy, mex, vải lót... Triển khai công tác xử lý ô nhiêm môi trường.
- Giá trị sản xuất đến năm 2015 là 1.750 tỷ đồng, năm 2020 là 3.428 tỷ đồng và năm 2030 là 13.725 tỷ đồng.
- Tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 12%/năm, 2016 - 2020 là 14,4%/năm và 2021 - 2030 là 14,9%/năm.
b. Ngành nghề cơ kim khí, điện, rèn dao kéo:
- Định hướng để tham gia vào sản xuất các sản phẩm phụ trợ. Tập trung vào phát triển các sản phẩm đơn lẻ dùng trong gia dụng, nội thất. Đổi mới công nghệ, cải tiến mẫu mã để thích ứng với nhu cầu thị trường và giảm thiểu ô nhiễm. Tăng cường quản lý môi trường, triển khai những dự án xử lý ô nhiễm môi trường và hỗ trợ di dời những cơ cở gây ô nhiễm ra cụm CN làng nghề.
- Giá trị sản xuất đến năm 2015 là 1.500 tỷ đồng, năm 2020 là 3.824 tỷ đồng và năm 2030 là 14.322 tỷ đồng.
- Tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 20,4%/năm, 2016 - 2020 là 20,6%/năm và 2021 - 2030 là 14,1%/năm.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Năm 2015 tỷ trọng sản xuất nghề, làng nghề của thành phố Hà Nội đạt 8,4%, đến năm 2020 chiếm 8,5% và đến năm 2030 chiếm 8,9% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của Thành phố.
- Năm 2030 Thành phố có 1.500 làng có nghề chiếm khoảng 65,33% so với tổng số làng ở ngoại thành thành phố.
- Bảo tồn và khôi phục 21 làng. Giai đoạn 2011 - 2015: 10 làng; giai đoạn 2016-2020: 11 làng.
- Phát triển làng nghề kết hợp với du lịch 17 làng. Giai đoạn 2011 - 2020: 10 làng; giai đoạn 2021 - 2030: 7 làng.
- Hạn chế phát triển hoặc chuyển hướng nghề mới, hoặc di dời vào cụm công nghiệp làng nghề 14 làng. Giai đoạn 2011 - 2015: 2 làng; giai đoạn 2016 - 2020: 6 làng; giai đoạn 2021 - 2030: 6 làng.
- Xử lý ô nhiễm môi trường 80 làng. Giai đoạn 2011 - 2015: 30 làng; giai đoạn 2016 - 2020: 30 làng; giai đoạn 2021 - 2030: 20 làng.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng 70 làng: giai đoạn 2011 - 2015: 25 làng; giai đoạn 2016 - 2020: 25 làng; giai đoạn 2021 - 2030: 20 làng.
- Tạo việc làm ổn định cho khoảng 800 ngàn đến 1 triệu lao động nông thôn, trong đó tạo việc làm mới cho khoảng 200 nghìn lao động.
- Phấn đấu thu nhập bình quân đầu người từ ngành nghề đạt 25 - 30 triệu đồng/năm vào năm 2015 và đạt 35 - 40 triệu đồng/năm vào năm 2020, 50 - 60 triệu đồng/năm vào năm 2030.
III. Quy hoạch các ngành nghề, làng nghề:
1. Phát triển các nghề, làng nghề có giá trị truyền thống:
a. Ngành thủ công mỹ nghệ:
- Bảo tồn, khôi phục, phát triển các nghề truyền thống, xây dựng làng nghề gắn với du lịch, chú trọng đến đào tạo nghề, tìm kiếm vật liệu thay thế, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm, xây dựng trung tâm thương mại tại làng nghề, hỗ trợ các cơ sở tham gia các hội chợ, trưng bày sản phẩm. Hình thành các doanh nghiệp thương mại tại các làng nghề.
- Đầu tư xử lý ô nhiễm môi trường, ưu tiên xử lý ô nhiễm môi trường cho các làng nghề truyền thống mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao.
- Hoàn chỉnh các cụm sản xuất tiểu thủ công nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu mặt bằng phục vụ cho sản xuất kinh doanh nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Giá trị sản xuất năm 2015 đạt 1.850 tỷ đồng, năm 2020 đạt 4.634 tỷ đồng và năm 2030 là 29.183 tỷ đồng. Tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 18,4%/năm, 2016 - 2020 là 20,2%/năm và 2021 - 2030 là 20,2%/năm.
b. Ngành nghề chế biến lâm sản:
- Xây dựng thương hiệu cho các làng nghề Hà Nội về chế biến sản phẩm lâm sản. Xây dựng các trung tâm thương mại ở các làng nghề truyền thống.
- Hình thành các cụm sản xuất tiểu thủ công nghiệp chế biến các sản phẩm lâm sản. Khuyến khích, hỗ trợ di dời các doanh nghiệp, các hộ sản xuất lớn trong các làng nghề thuộc ngành nghề chế biến lâm sản vào các cụm công nghiệp làng nghề. Hoàn chỉnh một số cụm công nghiệp làng nghề đang triển khai xây dựng
- Xây dựng chương trình du lịch làng nghề gắn với các tua du lịch
- Giá trị sản xuất năm 2015 đạt 6.485 tỷ đồng, năm 2020 là 17.310 tỷ đồng và năm 2030 là 89.592 tỷ đồng. Tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 19,2%/năm, 2016 - 2020 là 21,7%/năm và 2021 - 2030 là 17,9%/năm.
c. Ngành nghề dệt lụa:
- Bảo tồn các giá trị truyền thống của làng nghề, sử dụng các loại nguyên liệu tự nhiên, khôi phục các mẫu hoa văn và các kỹ thuật đang có nguy cơ thất truyền, hoàn thiện và nâng cao kỹ thuật sản xuất, chất lượng sản phẩm kết hợp phát triển các tua du lịch.
- Giá trị sản xuất đến năm 2015 là 326 tỷ đồng, năm 2020 là 824 tỷ đồng và năm 2030 là 4.520 tỷ đồng. Tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 16%/năm, 2016 - 2020 là 20,4%/năm và 2021 - 2030 là 18,6%/năm.
d. Ngành nghề thêu, ren:
- Đa dạng hóa, thương mại hóa sản phẩm, mở rộng sản xuất, xây dựng làng nghề kết hợp với du lịch. Chú trọng công tác đào tạo nghề. Khôi phục nghề ren ở Hạ Mỗ - Đan Phượng; Bình Đà - Thanh Oai.
- Giá trị sản xuất đến năm 2015 là 992 tỷ đồng, năm 2020 là 2.435 tỷ đồng và năm 2030 là 12.425 tỷ đồng. Tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 18,2%/năm, 2016 - 2020 là 19,7%/năm và 2021 - 2030 là 17,7%/năm.
đ. Ngành nghề gốm sứ:
- Bảo tồn, khôi phục và phát triển giá trị truyền thống trong sản phẩm gốm sứ. Đa dạng hóa sản phẩm, tạo ra các sản phẩm có tính cạnh tranh mạnh trên thị trường, chú trọng phát triển sản phẩm mới, hiện đại, đẩy mạnh xuất khẩu. Quy hoạch, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn nguyên liệu. Phát triển mạnh du lịch, dịch vụ tại làng nghề. Hoàn chỉnh các cụm sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
- Giảm số lò đốt than, xây dựng lò đốt bằng dầu và gas. Sản lượng sản phẩm gốm sứ hàng năm tăng từ 20 - 22%.
- Giá trị sản xuất đến năm 2015 là 1.317 tỷ đồng, năm 2020 là 2.566 tỷ đồng và năm 2030 là 9.323 tỷ đồng. Tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 10%/năm, 2016 - 2020 là 14,3%/năm và 2021 - 2030 là 13,8%/năm.
e. Ngành nghề da, giầy, khâu bóng:
- Xây dựng thương hiệu sản phẩm, đa dạng chủng loại sản phẩm và tiến tới xuất khẩu vào năm 2015. Đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, tạo việc làm cho người lao động ở vùng lân cận. Bảo vệ môi trường trong công đoạn thuộc da.
- Giá trị sản xuất đến năm 2015 là 816 tỷ đồng, năm 2020 là 2.130 tỷ đồng và năm 2030 là 14.510 tỷ đồng. Tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 18,1%/năm, 2016 - 2020 là 21,2%/năm và 2021 - 2030 là 21,2%/năm.
Phát triển các ngành nghề theo hướng tham gia sản xuất các sản phẩm phụ trợ phục vụ cho sản xuất công nghiệp:
a. Ngành nghề dệt may:
- Phát triển nghề dệt may tham gia sản xuất các sản phẩm phụ trợ cho may xuất khẩu như khuy, mex, vải lót... Triển khai công tác xử lý ô nhiêm môi trường.
- Giá trị sản xuất đến năm 2015 là 1.750 tỷ đồng, năm 2020 là 3.428 tỷ đồng và năm 2030 là 13.725 tỷ đồng.
- Tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 12%/năm, 2016 - 2020 là 14,4%/năm và 2021 - 2030 là 14,9%/năm.
b. Ngành nghề cơ kim khí, điện, rèn dao kéo:
- Định hướng để tham gia vào sản xuất các sản phẩm phụ trợ. Tập trung vào phát triển các sản phẩm đơn lẻ dùng trong gia dụng, nội thất. Đổi mới công nghệ, cải tiến mẫu mã để thích ứng với nhu cầu thị trường và giảm thiểu ô nhiễm. Tăng cường quản lý môi trường, triển khai những dự án xử lý ô nhiễm môi trường và hỗ trợ di dời những cơ cở gây ô nhiễm ra cụm CN làng nghề.
- Giá trị sản xuất đến năm 2015 là 1.500 tỷ đồng, năm 2020 là 3.824 tỷ đồng và năm 2030 là 14.322 tỷ đồng.
- Tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 20,4%/năm, 2016 - 2020 là 20,6%/năm và 2021 - 2030 là 14,1%/năm.