Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 726/QĐ-UBND 2019 khuyến khích và hỗ trợ liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "08/03/2019", "sign_number": "726/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "08/03/2019", "sign_number": "726/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "08/03/2019", "sign_number": "726/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "08/03/2019", "sign_number": "726/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "08/03/2019", "sign_number": "726/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 726/QĐ-UBND 2019 khuyến khích và hỗ trợ liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt các ngành hàng, sản phẩm khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, với các nội dung sau:
...
2. Quy mô sản xuất của các ngành hàng, sản phẩm khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm
a) Ngành hàng, sản phẩm lĩnh vực trồng trọt
- Ngành hàng sản phẩm lúa nếp thơm Hưng Yên, diện tích là 4.500 ha, sản lượng năm là 48.000 tấn/năm, doanh thu 510 tỷ đồng/năm.
- Ngành hàng sản phẩm nhãn quả tươi, diện tích là 4.469 ha, sản lượng 41.500 tấn, doanh thu 977,9 tỷ đồng/năm.
- Ngành hàng sản phẩm long nhãn Hưng Yên, sản lượng 725 tấn, doanh thu 102,85 tỷ đồng/năm.
- Ngành hàng sản phẩm vải lai chín sớm Phù Cừ, diện tích 778 ha, sản lượng năm là 12.192 tấn, doanh thu 121,36 tỷ đồng.
- Ngành hàng sản phẩm cây có múi (cam, bưởi...), diện tích 3.150 ha, sản lượng năm 46.420 tấn, doanh thu 720,7 tỷ đồng.
- Ngành hàng sản phẩm chuối tiêu hồng Hưng Yên, diện tích là 2.332 ha, sản lượng năm là 48.500 tấn, doanh thu 291 tỷ đồng/năm.
- Ngành hàng sản phẩm ổi lê Đài Loan Hưng Yên, sản lượng 19.440 tấn, doanh thu 380 tỷ đồng/năm.
- Ngành hàng sản phẩm hoa, cây cảnh Hưng Yên (bao gồm quất cảnh, cam cảnh, bưởi cảnh, cây thế cảnh, hoa các loại), số lượng 8,9 triệu cây và chậu cảnh/năm, doanh thu 2.719,8 tỷ đồng/năm.
- Ngành hàng sản phẩm cây dược liệu, diện tích 771,5 ha, sản lượng 5.596 tấn, doanh thu khoảng 125 tỷ đồng/năm.
- Ngành hàng sản phẩm nấm ăn, nấm dược liệu, số hộ sản xuất 80 hộ với số 200 lao động, sản lượng 300 tấn, doanh thu 20 tỷ đồng.
b) Ngành hàng, sản phẩm lĩnh vực chăn nuôi
- Ngành hàng sản phẩm gà lai Đông Tảo chất lượng cao, an toàn sinh học hoặc VietGAHP, tổng đàn gà lai Đông Tảo thịt là 710,71 nghìn con, sản lượng năm là 2.132 tấn, doanh thu 568,57 tỷ đồng/năm.
- Ngành hàng sản phẩm bò thịt chất lượng cao, an toàn sinh học, tổng đàn bò thịt là 34 nghìn con, sản lượng xuất chuồng đạt 1.427,5 tấn, doanh thu 116,4 tỷ đồng/năm.
- Ngành hàng sản phẩm thịt lợn đạt tiêu chuẩn VietGAHP, tổng đàn lợn thịt 510 nghìn con, sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng 118 nghìn tấn, doanh thu 349,61 tỷ đồng/năm,
c) Ngành hàng, sản phẩm lĩnh vực thủy sản
Ngành hàng sản phẩm cá chép lai, trắm cỏ, trắm đen, cá lăng, cá rô phi đơn tính, cá diêu hồng, cá ngạnh thương phẩm, diện tích 5.300 ha, sản lượng 36.000 tấn, doanh thu 1.800 tỷ đồng/năm; tổng số lồng 320 lồng, sản lượng 2.000 tấn, giá trị 120 tỷ đồng/năm; tổng số sông thực hiện công nghệ “Nuôi cá sông trong ao nước tĩnh” 37 sông, sản lượng 370 tấn, giá trị 22,2 tỷ đồng/năm.
(Kèm theo Phụ lục các ngành hàng, sản phẩm, quy mô, địa điểm khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm).

Content:
Quy mô sản xuất của các ngành hàng, sản phẩm khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm
a) Ngành hàng, sản phẩm lĩnh vực trồng trọt
- Ngành hàng sản phẩm lúa nếp thơm Hưng Yên, diện tích là 4.500 ha, sản lượng năm là 48.000 tấn/năm, doanh thu 510 tỷ đồng/năm.
- Ngành hàng sản phẩm nhãn quả tươi, diện tích là 4.469 ha, sản lượng 41.500 tấn, doanh thu 977,9 tỷ đồng/năm.
- Ngành hàng sản phẩm long nhãn Hưng Yên, sản lượng 725 tấn, doanh thu 102,85 tỷ đồng/năm.
- Ngành hàng sản phẩm vải lai chín sớm Phù Cừ, diện tích 778 ha, sản lượng năm là 12.192 tấn, doanh thu 121,36 tỷ đồng.
- Ngành hàng sản phẩm cây có múi (cam, bưởi...), diện tích 3.150 ha, sản lượng năm 46.420 tấn, doanh thu 720,7 tỷ đồng.
- Ngành hàng sản phẩm chuối tiêu hồng Hưng Yên, diện tích là 2.332 ha, sản lượng năm là 48.500 tấn, doanh thu 291 tỷ đồng/năm.
- Ngành hàng sản phẩm ổi lê Đài Loan Hưng Yên, sản lượng 19.440 tấn, doanh thu 380 tỷ đồng/năm.
- Ngành hàng sản phẩm hoa, cây cảnh Hưng Yên (bao gồm quất cảnh, cam cảnh, bưởi cảnh, cây thế cảnh, hoa các loại), số lượng 8,9 triệu cây và chậu cảnh/năm, doanh thu 2.719,8 tỷ đồng/năm.
- Ngành hàng sản phẩm cây dược liệu, diện tích 771,5 ha, sản lượng 5.596 tấn, doanh thu khoảng 125 tỷ đồng/năm.
- Ngành hàng sản phẩm nấm ăn, nấm dược liệu, số hộ sản xuất 80 hộ với số 200 lao động, sản lượng 300 tấn, doanh thu 20 tỷ đồng.
b) Ngành hàng, sản phẩm lĩnh vực chăn nuôi
- Ngành hàng sản phẩm gà lai Đông Tảo chất lượng cao, an toàn sinh học hoặc VietGAHP, tổng đàn gà lai Đông Tảo thịt là 710,71 nghìn con, sản lượng năm là 2.132 tấn, doanh thu 568,57 tỷ đồng/năm.
- Ngành hàng sản phẩm bò thịt chất lượng cao, an toàn sinh học, tổng đàn bò thịt là 34 nghìn con, sản lượng xuất chuồng đạt 1.427,5 tấn, doanh thu 116,4 tỷ đồng/năm.
- Ngành hàng sản phẩm thịt lợn đạt tiêu chuẩn VietGAHP, tổng đàn lợn thịt 510 nghìn con, sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng 118 nghìn tấn, doanh thu 349,61 tỷ đồng/năm,
c) Ngành hàng, sản phẩm lĩnh vực thủy sản
Ngành hàng sản phẩm cá chép lai, trắm cỏ, trắm đen, cá lăng, cá rô phi đơn tính, cá diêu hồng, cá ngạnh thương phẩm, diện tích 5.300 ha, sản lượng 36.000 tấn, doanh thu 1.800 tỷ đồng/năm; tổng số lồng 320 lồng, sản lượng 2.000 tấn, giá trị 120 tỷ đồng/năm; tổng số sông thực hiện công nghệ “Nuôi cá sông trong ao nước tĩnh” 37 sông, sản lượng 370 tấn, giá trị 22,2 tỷ đồng/năm.
(Kèm theo Phụ lục các ngành hàng, sản phẩm, quy mô, địa điểm khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm).