Document: Điều 1 Quyết định 44/2007/QĐ-UBND diện tích đất mức giá đất hỗ trợ bằng tiền đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư; đất vườn, ao liền kề

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/08/2007", "sign_number": "44/2007/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Quý", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/08/2007", "sign_number": "44/2007/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Quý", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/08/2007", "sign_number": "44/2007/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Quý", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/08/2007", "sign_number": "44/2007/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Quý", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/08/2007", "sign_number": "44/2007/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Quý", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 44/2007/QĐ-UBND diện tích đất mức giá đất hỗ trợ bằng tiền đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư; đất vườn, ao liền kề có nội dung như sau:

Điều 1. 1. Diện tích được hỗ trợ là toàn bộ diện tích đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở thuộc phạm vi các khu vực sau:
a) Trong phạm vi địa giới hành chính phường;
b) Trong phạm vi khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; trường hợp khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.
2. Diện tích đất được tính để hỗ trợ bằng tiền đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư; đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 43 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP , ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy CNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai" là diện tích thực tế đang sử dụng, nhưng tối đa không vượt quá mức quy định sau đây:
a) Năm (05) lần hạn mức diện tích giao đất ở tại đô thị là thị trấn do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm thu hồi đất, đối với đất vườn, ao thực tế đang sử dụng trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ, nhà ở dọc kênh mương, nhà ở dọc tuyến đường giao thông được xác định nằm ngoài phạm vi khu dân cư thuộc thị trấn nhưng nằm trong phạm vi địa giới hành chính thị trấn;
b) Năm (05) lần hạn mức diện tích giao đất ở tại nông thôn do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm thu hồi đất, đối với đất vườn, ao thực tế đang sử dụng trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ, nhà ở dọc kênh mương, nhà ở dọc tuyến đường giao thông được xác định nằm ngoài phạm vi khu dân cư nông thôn và nằm trong phạm vi địa giới hành chính xã;
c) Năm (05) lần hạn mức diện tích giao đất ở tại đô thị là thị xã Kon Tum do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm thu hồi đất, đối với diện tích thuộc thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới khu dân cư đô thị là thị xã Kon Tum;
d) Năm (05) lần hạn mức diện tích giao đất ở tại đô thị là thị trấn do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm thu hồi đất, đối với diện tích thuộc thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới khu dân cư đô thị là thị trấn;
đ) Năm (05) lần hạn mức diện tích giao đất ở tại nông thôn do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm thu hồi đất, đối với diện tích thuộc thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới khu dân cư nông thôn.

Content:
Điều 1. 1. Diện tích được hỗ trợ là toàn bộ diện tích đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở thuộc phạm vi các khu vực sau:
a) Trong phạm vi địa giới hành chính phường;
b) Trong phạm vi khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; trường hợp khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.
2. Diện tích đất được tính để hỗ trợ bằng tiền đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư; đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 43 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP , ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy CNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai" là diện tích thực tế đang sử dụng, nhưng tối đa không vượt quá mức quy định sau đây:
a) Năm (05) lần hạn mức diện tích giao đất ở tại đô thị là thị trấn do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm thu hồi đất, đối với đất vườn, ao thực tế đang sử dụng trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ, nhà ở dọc kênh mương, nhà ở dọc tuyến đường giao thông được xác định nằm ngoài phạm vi khu dân cư thuộc thị trấn nhưng nằm trong phạm vi địa giới hành chính thị trấn;
b) Năm (05) lần hạn mức diện tích giao đất ở tại nông thôn do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm thu hồi đất, đối với đất vườn, ao thực tế đang sử dụng trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ, nhà ở dọc kênh mương, nhà ở dọc tuyến đường giao thông được xác định nằm ngoài phạm vi khu dân cư nông thôn và nằm trong phạm vi địa giới hành chính xã;
c) Năm (05) lần hạn mức diện tích giao đất ở tại đô thị là thị xã Kon Tum do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm thu hồi đất, đối với diện tích thuộc thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới khu dân cư đô thị là thị xã Kon Tum;
d) Năm (05) lần hạn mức diện tích giao đất ở tại đô thị là thị trấn do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm thu hồi đất, đối với diện tích thuộc thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới khu dân cư đô thị là thị trấn;
đ) Năm (05) lần hạn mức diện tích giao đất ở tại nông thôn do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm thu hồi đất, đối với diện tích thuộc thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới khu dân cư nông thôn.