Document: Điều 3 Quyết định 54/2021/QĐ-UBND khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tỉnh Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/08/2021", "sign_number": "54/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/08/2021", "sign_number": "54/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/08/2021", "sign_number": "54/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/08/2021", "sign_number": "54/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/08/2021", "sign_number": "54/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 54/2021/QĐ-UBND khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tỉnh Bình Định có nội dung như sau:

Điều 3. Quy định chế độ khoán kinh phí sử dụng xe ô tô
1. Đối tượng thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô:
a) Chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25 thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị đủ điều kiện được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung nhưng chưa được trang bị xe (bao gồm cả trường hợp được trang bị xe nhưng bị hư hỏng không sử dụng được);
b) Chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25 của đơn vị trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở, ban, ngành và tổ chức tương đương không được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung;
c) Chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25 của đơn vị thuộc cấp huyện (không thuộc: Văn phòng Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố) không được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung.
d) Trường hợp cần thiết do yêu cầu công tác cần khoán kinh phí sử dụng xe ô tô cho các đối tượng không thuộc quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này đi công tác thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, quyết định.
2. Hình thức và công đoạn thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô:
Áp dụng hình thức khoán theo km thực tế của từng chức danh nhận khoán đối với công đoạn đi công tác.
3. Đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô:
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan thông báo đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô hàng quý đảm bảo không vượt quá đơn giá bình quân/km của các hãng xe taxi (loại 4 chỗ ngồi) phổ biến trên địa bàn tỉnh Bình Định để làm cơ sở cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh thanh toán kinh phí sử dụng xe ô tô theo quy định.
4. Mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô:
Mức khoán được xác định theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP và điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư số 24/2019/TT-BTC .

Mức khoán
(đồng/tháng)

=

Tổng số km thực tế của từng lần đi công tác
(km)

x

Đơn giá khoán
(đồng/km)

Trong đó: Tổng số km thực tế của từng lần đi công tác được xác định trên cơ sở khoảng cách thực tế của lộ trình di chuyển ngắn nhất từ cơ quan đến các địa điểm công tác (mà xe ô tô kinh doanh vận tải được phép lưu thông) các đợt công tác của từng chức danh nhận khoán.
5. Nguồn kinh phí khoán: Theo quy định tại khoản 5 Điều 22 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP .
Nguồn kinh phí khoán được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Kinh phí khoán được thanh toán cho người nhận khoán cùng với việc thanh toán công tác phí.
6. Trường hợp tất cả các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô tại cơ quan, tổ chức, đơn vị áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô thì không thực hiện trang bị xe ô tô; trường hợp đã trang bị xe ô tô thì phải sắp xếp lại, xử lý số xe ô tô hiện có theo quy định.

Content:
Điều 3. Quy định chế độ khoán kinh phí sử dụng xe ô tô
1. Đối tượng thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô:
a) Chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25 thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị đủ điều kiện được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung nhưng chưa được trang bị xe (bao gồm cả trường hợp được trang bị xe nhưng bị hư hỏng không sử dụng được);
b) Chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25 của đơn vị trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở, ban, ngành và tổ chức tương đương không được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung;
c) Chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25 của đơn vị thuộc cấp huyện (không thuộc: Văn phòng Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố) không được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung.
d) Trường hợp cần thiết do yêu cầu công tác cần khoán kinh phí sử dụng xe ô tô cho các đối tượng không thuộc quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này đi công tác thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, quyết định.
2. Hình thức và công đoạn thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô:
Áp dụng hình thức khoán theo km thực tế của từng chức danh nhận khoán đối với công đoạn đi công tác.
3. Đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô:
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan thông báo đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô hàng quý đảm bảo không vượt quá đơn giá bình quân/km của các hãng xe taxi (loại 4 chỗ ngồi) phổ biến trên địa bàn tỉnh Bình Định để làm cơ sở cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh thanh toán kinh phí sử dụng xe ô tô theo quy định.
4. Mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô:
Mức khoán được xác định theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP và điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư số 24/2019/TT-BTC .

Mức khoán
(đồng/tháng)

=

Tổng số km thực tế của từng lần đi công tác
(km)

x

Đơn giá khoán
(đồng/km)

Trong đó: Tổng số km thực tế của từng lần đi công tác được xác định trên cơ sở khoảng cách thực tế của lộ trình di chuyển ngắn nhất từ cơ quan đến các địa điểm công tác (mà xe ô tô kinh doanh vận tải được phép lưu thông) các đợt công tác của từng chức danh nhận khoán.
5. Nguồn kinh phí khoán: Theo quy định tại khoản 5 Điều 22 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP .
Nguồn kinh phí khoán được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Kinh phí khoán được thanh toán cho người nhận khoán cùng với việc thanh toán công tác phí.
6. Trường hợp tất cả các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô tại cơ quan, tổ chức, đơn vị áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô thì không thực hiện trang bị xe ô tô; trường hợp đã trang bị xe ô tô thì phải sắp xếp lại, xử lý số xe ô tô hiện có theo quy định.