Document: Điều 1 Thông tư 65/2010/TT-BNNPTNT  Danh mục bổ sung giống cây trồng, phân bón

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/11/2010", "sign_number": "65/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/11/2010", "sign_number": "65/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/11/2010", "sign_number": "65/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/11/2010", "sign_number": "65/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/11/2010", "sign_number": "65/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 1 Thông tư 65/2010/TT-BNNPTNT  Danh mục bổ sung giống cây trồng, phân bón có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này
1. Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm: 01 giống lúa lai, 01 giống sắn, 02 giống đậu tương (Phụ lục 01 kèm theo).
2. Danh mục bổ sung thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, bao gồm: 327 sản phẩm (Phụ lục 02 kèm theo).
3. Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam bao gồm:
a) Các loại phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam (Phụ lục 03 kèm theo) gồm 524 loại, được chia thành:
Phân khoáng: 02 loại;
Phân vi lượng bón rễ: 01 loại;
Phân hữu cơ: 10 loại;
Phân vi sinh vật: 11 loại;
Phân hữu cơ vi sinh: 68 loại;
Phân hữu cơ sinh học: 42 loại;
Phân hữu cơ khoáng: 74 loại;
Phân bón lá: 311 loại;
Phân bón đất hiếm: 02 loại;
Chất cải tạo đất: 02 loại;
Chất hỗ trợ tăng hiệu suất sử dụng phân bón: 01 loại.
b) Các loại phân bón thay thế các loại phân bón đã có tên trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam nhưng có sự điều chỉnh về tên phân bón, thành phần, hàm lượng các chất đăng ký và đơn vị đăng ký (Phụ lục 04 kèm theo), gồm 99 loại, được chia thành:
Phân hữu cơ: 01 loại;
Phân hữu cơ vi sinh: 08 loại;
Phân hữu cơ sinh học: 07 loại;
Phân hữu cơ khoáng 08 loại;
Phân bón lá: 75 loại;
c) Tổ chức, cá nhân được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng các loại phân bón trên quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều này khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón.
4. Các loại phân bón bị loại ra khỏi Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam (Phụ lục 05 kèm theo), gồm 02 loại, được chia thành:
Phân hữu cơ sinh học: 01 loại;
Phân vi lượng bón rễ: 01 loại.

Content:
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này
1. Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm: 01 giống lúa lai, 01 giống sắn, 02 giống đậu tương (Phụ lục 01 kèm theo).
2. Danh mục bổ sung thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, bao gồm: 327 sản phẩm (Phụ lục 02 kèm theo).
3. Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam bao gồm:
a) Các loại phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam (Phụ lục 03 kèm theo) gồm 524 loại, được chia thành:
Phân khoáng: 02 loại;
Phân vi lượng bón rễ: 01 loại;
Phân hữu cơ: 10 loại;
Phân vi sinh vật: 11 loại;
Phân hữu cơ vi sinh: 68 loại;
Phân hữu cơ sinh học: 42 loại;
Phân hữu cơ khoáng: 74 loại;
Phân bón lá: 311 loại;
Phân bón đất hiếm: 02 loại;
Chất cải tạo đất: 02 loại;
Chất hỗ trợ tăng hiệu suất sử dụng phân bón: 01 loại.
b) Các loại phân bón thay thế các loại phân bón đã có tên trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam nhưng có sự điều chỉnh về tên phân bón, thành phần, hàm lượng các chất đăng ký và đơn vị đăng ký (Phụ lục 04 kèm theo), gồm 99 loại, được chia thành:
Phân hữu cơ: 01 loại;
Phân hữu cơ vi sinh: 08 loại;
Phân hữu cơ sinh học: 07 loại;
Phân hữu cơ khoáng 08 loại;
Phân bón lá: 75 loại;
c) Tổ chức, cá nhân được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng các loại phân bón trên quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều này khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón.
4. Các loại phân bón bị loại ra khỏi Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam (Phụ lục 05 kèm theo), gồm 02 loại, được chia thành:
Phân hữu cơ sinh học: 01 loại;
Phân vi lượng bón rễ: 01 loại.