Document: Điều 2 Quyết định 25/2014/QĐ-UBND hỗ trợ cán bộ công chức tiếp nhận trả kết quả cơ quan hành chính Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "06/08/2014", "sign_number": "25/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "06/08/2014", "sign_number": "25/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "06/08/2014", "sign_number": "25/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "06/08/2014", "sign_number": "25/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "06/08/2014", "sign_number": "25/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 25/2014/QĐ-UBND hỗ trợ cán bộ công chức tiếp nhận trả kết quả cơ quan hành chính Thái Nguyên có nội dung như sau:

Điều 2. Thẩm quyền, cơ sở xét hỗ trợ, mức hỗ trợ và nguồn kinh phí
1. Thẩm quyền quyết định hỗ trợ
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ năng lực cán bộ, công chức, số lượng hồ sơ tiếp nhận, giải quyết của từng lĩnh vực cụ thể tại cơ quan, đơn vị, địa phương quy định lĩnh vực phải trực thường xuyên hoặc trực theo lịch, đồng thời phân công cán bộ, công chức thực hiện và chi trả hỗ trợ theo chế độ làm việc thường xuyên hoặc không thường xuyên cho phù hợp với đặc thù cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Cơ sở thực hiện hỗ trợ
a) Quyết định phân công cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Bảng chấm công số ngày trực trong tháng (đối với các lĩnh vực làm việc không thường xuyên Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công Trưởng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm theo dõi, chấm công số ngày trực của cán bộ, công chức đảm bảo mức chi trả phù hợp và công bằng).
3. Mức hỗ trợ
a) Cán bộ, công chức làm việc thường xuyên trong tháng mức hỗ trợ 400.000 đồng/người/tháng.
b) Cán bộ, công chức làm việc không thường xuyên trong tháng mức hỗ trợ 15.000 đồng/người/ngày làm việc.
4. Nguồn kinh phí hỗ trợ
a) Năm 2014 (phần chênh lệch tăng thêm) do ngân sách tỉnh cân đối, bổ sung cho các cơ quan, đơn vị, địa phương.
b) Từ năm 2015 được cân đối trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương.

Content:
Điều 2. Thẩm quyền, cơ sở xét hỗ trợ, mức hỗ trợ và nguồn kinh phí
1. Thẩm quyền quyết định hỗ trợ
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ năng lực cán bộ, công chức, số lượng hồ sơ tiếp nhận, giải quyết của từng lĩnh vực cụ thể tại cơ quan, đơn vị, địa phương quy định lĩnh vực phải trực thường xuyên hoặc trực theo lịch, đồng thời phân công cán bộ, công chức thực hiện và chi trả hỗ trợ theo chế độ làm việc thường xuyên hoặc không thường xuyên cho phù hợp với đặc thù cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Cơ sở thực hiện hỗ trợ
a) Quyết định phân công cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Bảng chấm công số ngày trực trong tháng (đối với các lĩnh vực làm việc không thường xuyên Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công Trưởng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm theo dõi, chấm công số ngày trực của cán bộ, công chức đảm bảo mức chi trả phù hợp và công bằng).
3. Mức hỗ trợ
a) Cán bộ, công chức làm việc thường xuyên trong tháng mức hỗ trợ 400.000 đồng/người/tháng.
b) Cán bộ, công chức làm việc không thường xuyên trong tháng mức hỗ trợ 15.000 đồng/người/ngày làm việc.
4. Nguồn kinh phí hỗ trợ
a) Năm 2014 (phần chênh lệch tăng thêm) do ngân sách tỉnh cân đối, bổ sung cho các cơ quan, đơn vị, địa phương.
b) Từ năm 2015 được cân đối trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương.