Document: Khoản 9 Điều 2 Quyết định 961/QĐ-UBND năm 2011 thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "09/04/2011", "sign_number": "961/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Văn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "09/04/2011", "sign_number": "961/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Văn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "09/04/2011", "sign_number": "961/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Văn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "09/04/2011", "sign_number": "961/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Văn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "09/04/2011", "sign_number": "961/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Văn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 2 Quyết định 961/QĐ-UBND năm 2011 thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Hải Dương

Điều 2. Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh (sau đây gọi là Quỹ) có chức năng, vốn điều lệ, nhiệm vụ, quyền hạn và bộ máy quản
...
9. Quản lý vốn, tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật.
IV. Quyền hạn của Quỹ
1. Tổ chức cơ quan điều hành và các đơn vị nghiệp vụ hoạt động phù hợp với quy chế, mục tiêu và các nhiệm vụ được giao.
2. Kiểm tra định kỳ và đột xuất các đơn vị sử dụng vốn của Quỹ trong việc triển khai các hoạt động, nhiệm vụ và dự án bảo vệ môi trường; Quỹ có quyền rút vốn vay, đình chỉ tài trợ hoặc hỗ trợ lãi suất vay đối với các chủ đầu tư
có sử dụng quỹ
môi trường vi phạm cam kết với Quỹ hoặc vi phạm các quy định của Nhà nước và khởi kiện các chủ đầu tư đó tới các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Được mời chuyên gia của các Sở, ngành và tổ chức có liên quan tham gia Hội
đồng thẩm định các hoạt động, nhiệm vụ, dự án bảo vệ môi trường xin tài trợ, xin
hỗ trợ đầu tư và phục vụ cho các hoạt động khác của Quỹ.
4. Được sử dụng các khoản thu nhập để trang trải các chi phí trong quá trình hoạt
động; được phân phối chênh lệch thu, chi tài chính để chi trả chế độ lương, thưởng, phúc lợi theo quy định của nhà nước.
5. Từ chối mọi yêu cầu của các tổ chức, cá nhân về cung cấp thông tin, các nguồn lực của Quỹ nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật Việt Nam và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ; trong trường hợp tổ chức và cá nhân nước
ngoài căn cứ pháp luật quốc tế để yêu cầu thì được cung cấp thông tin khi có ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Được trực tiếp quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để kêu gọi, thu hút, tiếp nhận tài trợ hoặc huy động vốn bổ sung cho Quỹ.
7. Được cử cán bộ, nhân viên của Quỹ đi công tác, học tập, tham quan, khảo sát ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật và của tỉnh.
V. Bộ máy quản
lý và điều hành của Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên.
- Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Các Ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ là lãnh đạo các Sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ, Ngân hàng Nhà nước tỉnh và Chi cục Bảo vệ môi trường.
Các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh.
2. Ban Kiểm soát Quỹ, gồm: Trưởng Ban
và các thành viên;
Trưởng Ban kiểm soát do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm và miễn nhiệm. Thành viên Ban Kiểm soát do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát; số lượng thành viên Ban Kiểm soát không quá 03 người;
Ban Kiểm soát hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành của Nhà nước và của
tỉnh.
3. Văn phòng điều hành nghiệp vụ Quỹ, gồm: Giám đốc Quỹ, Phó Giám đốc Quỹ, Kế toán trưởng và Bộ phận giúp việc của Quỹ;
- Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Phó Giám đốc Quỹ và Kế toán trưởng do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Quỹ;
- Bộ phận giúp việc của Quỹ do Giám đốc Quỹ quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.
Giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; Bộ phận giúp việc của Quỹ làm việc theo chế độ chuyên trách do Giám đốc Quỹ đề xuất, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.

Content:
Quản lý vốn, tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật.
IV. Quyền hạn của Quỹ
1. Tổ chức cơ quan điều hành và các đơn vị nghiệp vụ hoạt động phù hợp với quy chế, mục tiêu và các nhiệm vụ được giao.
2. Kiểm tra định kỳ và đột xuất các đơn vị sử dụng vốn của Quỹ trong việc triển khai các hoạt động, nhiệm vụ và dự án bảo vệ môi trường; Quỹ có quyền rút vốn vay, đình chỉ tài trợ hoặc hỗ trợ lãi suất vay đối với các chủ đầu tư
có sử dụng quỹ
môi trường vi phạm cam kết với Quỹ hoặc vi phạm các quy định của Nhà nước và khởi kiện các chủ đầu tư đó tới các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Được mời chuyên gia của các Sở, ngành và tổ chức có liên quan tham gia Hội
đồng thẩm định các hoạt động, nhiệm vụ, dự án bảo vệ môi trường xin tài trợ, xin
hỗ trợ đầu tư và phục vụ cho các hoạt động khác của Quỹ.
4. Được sử dụng các khoản thu nhập để trang trải các chi phí trong quá trình hoạt
động; được phân phối chênh lệch thu, chi tài chính để chi trả chế độ lương, thưởng, phúc lợi theo quy định của nhà nước.
5. Từ chối mọi yêu cầu của các tổ chức, cá nhân về cung cấp thông tin, các nguồn lực của Quỹ nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật Việt Nam và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ; trong trường hợp tổ chức và cá nhân nước
ngoài căn cứ pháp luật quốc tế để yêu cầu thì được cung cấp thông tin khi có ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Được trực tiếp quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để kêu gọi, thu hút, tiếp nhận tài trợ hoặc huy động vốn bổ sung cho Quỹ.
7. Được cử cán bộ, nhân viên của Quỹ đi công tác, học tập, tham quan, khảo sát ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật và của tỉnh.
V. Bộ máy quản
lý và điều hành của Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên.
- Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Các Ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ là lãnh đạo các Sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ, Ngân hàng Nhà nước tỉnh và Chi cục Bảo vệ môi trường.
Các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh.
2. Ban Kiểm soát Quỹ, gồm: Trưởng Ban
và các thành viên;
Trưởng Ban kiểm soát do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm và miễn nhiệm. Thành viên Ban Kiểm soát do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát; số lượng thành viên Ban Kiểm soát không quá 03 người;
Ban Kiểm soát hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành của Nhà nước và của
tỉnh.
3. Văn phòng điều hành nghiệp vụ Quỹ, gồm: Giám đốc Quỹ, Phó Giám đốc Quỹ, Kế toán trưởng và Bộ phận giúp việc của Quỹ;
- Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Phó Giám đốc Quỹ và Kế toán trưởng do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Quỹ;
- Bộ phận giúp việc của Quỹ do Giám đốc Quỹ quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.
Giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; Bộ phận giúp việc của Quỹ làm việc theo chế độ chuyên trách do Giám đốc Quỹ đề xuất, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.