Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 18/2015/QĐ-UBND Rà soát quy hoạch phát triển nông nghiệp Bắc Ninh 2025 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 18/2015/QĐ-UBND Rà soát quy hoạch phát triển nông nghiệp Bắc Ninh 2025 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với các nội dung chủ yếu như sau:
...
8. Thành phố Bắc Ninh

435

980

1.400

850

435

435

435

Bảng 03: Quy hoạch vùng lúa chất lượng cao đến năm 2025

Đơn vị

Diện tích theo QĐ175(ha)

Thực hiện đến 2013

Rà soát, điều chỉnh (ha)

2010

2015

2020

2015

2020

2025

Toàn tỉnh

3.055

3.164

3.380

3.779

4.640

5.030

5.530

1. Huyện Quế Võ

20

20

20

20

2. Huyện Thuận Thành

928

580

250

650

710

570

530

3. Huyện Yên Phong

443

730

950

565

580

600

620

4. Huyện Tiên Du

954

954

960

572

780

730

730

5. Huyện Từ Sơn

230

200

220

290

500

600

780

6. Huyện Lương Tài

500

700

1.000

650

750

900

1.000

7. Huyện Gia Bình

270

400

510

550

8. TP.Bắc Ninh

762

900

1.100

1.300

1.2. Sản xuất ngô
Dự kiến diện tích trồng ngô sẽ giảm nhẹ từ nay đến năm 2020 và ổn định khoảng 3.000 – 3.050 ha giai đoạn 2020-2025. Đến 2030, diện tích gieo trồng ngô chỉ vào khoảng 2.500-2.550 ha. Phấn đấu đến năm 2020 năng suất ngô bình quân đạt 50,5 tạ/ha, sản lượng đạt 15.390 tấn; năm 2025 năng suất bình quân đạt 52,2 tạ/ha, sản lượng đạt 16.655 tấn. Đến năm 2030, sản lượng ngô đạt 13.600 tấn.
Bảng 04: Quy hoạch sản xuất ngô đến năm 2025, định hướng đến 2030

STT

Hạng mục

HT năm 2013

QH năm 2015

QH năm 2020

QH năm 2025

QH năm 2030

1

Diện tích ngô (ha)

3.769

3.500

3.050

3.000

2.550

2

Năng suất (tạ/ha)

48,6

49,5

50,5

52,2

53,3

3

Sản lượng (tấn)

18.326

17.310

15.390

15.655

13.595

1.3. Sản xuất cây công nghiệp ngắn ngày
...
b) Sản xuất lạc
Cây lạc được quy hoạch trồng chủ yếu trên đất bãi ven sông.
Bảng 06: Quy hoạch SX lạc đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

STT

Hạng mục

HT năm 2013

QH năm 2015

QH năm 2020

QH năm 2025

QH năm 2030

1

Diện tích (ha)

961

925

930

960

900

2

Năng suất (tạ/ha)

24,1

24,7

25,0

25,7

26,5

3

Sản lượng (tấn)

2.313

2.281

2.326

2.468

2.385

Content:
Sản xuất lạc
Cây lạc được quy hoạch trồng chủ yếu trên đất bãi ven sông.
Bảng 06: Quy hoạch SX lạc đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

STT

Hạng mục

HT năm 2013

QH năm 2015

QH năm 2020

QH năm 2025

QH năm 2030

1

Diện tích (ha)

961

925

930

960

900

2

Năng suất (tạ/ha)

24,1

24,7

25,0

25,7

26,5

3

Sản lượng (tấn)

2.313

2.281

2.326

2.468

2.385