Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 05/2019/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ xác định giá đất Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "18/03/2019", "sign_number": "05/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "18/03/2019", "sign_number": "05/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "18/03/2019", "sign_number": "05/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "18/03/2019", "sign_number": "05/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "18/03/2019", "sign_number": "05/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 05/2019/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ xác định giá đất Hà Nội

Điều 1. Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2019 đến hết ngày 31/12/2019 khi xác định giá cho thuê đất, giá thu tiền sử dụng đất đối với một số trường hợp sử dụng đất được pháp luật quy định trên địa bàn Thành phố như sau:
1. Hệ số điều chỉnh giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm của các trường hợp được áp dụng hệ số theo quy định của pháp luật; xác định giá khởi điểm trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê hàng năm theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 sửa đổi bổ sung Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước như sau:

TT

Nội dung

Đất sản xuất kinh doanh phi NN

Đất thương mại dịch vụ

1

Các quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa

1,30

1,60

2

Các quận: Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân

1,15

1,40

3

Các quận còn lại

1,05

1,20

4

Các xã khu vực giáp ranh, thị trấn thuộc các huyện, các phường thuộc thị xã Sơn Tây

1,00

1,05

5

Các xã còn lại

1,00

1,00

Trường hợp cho thuê đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản để sản xuất nông nghiệp, giá đất làm căn cứ xác định giá cho thuê đất áp dụng hệ số K = 1,0 cho toàn địa bàn Thành phố.

Content:
Hệ số điều chỉnh giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm của các trường hợp được áp dụng hệ số theo quy định của pháp luật; xác định giá khởi điểm trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê hàng năm theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 sửa đổi bổ sung Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước như sau:

TT

Nội dung

Đất sản xuất kinh doanh phi NN

Đất thương mại dịch vụ

1

Các quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa

1,30

1,60

2

Các quận: Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân

1,15

1,40

3

Các quận còn lại

1,05

1,20

4

Các xã khu vực giáp ranh, thị trấn thuộc các huyện, các phường thuộc thị xã Sơn Tây

1,00

1,05

5

Các xã còn lại

1,00

1,00

Trường hợp cho thuê đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản để sản xuất nông nghiệp, giá đất làm căn cứ xác định giá cho thuê đất áp dụng hệ số K = 1,0 cho toàn địa bàn Thành phố.