Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 139/QĐ-UBND 2020 phê duyệt kịch bản tăng trưởng tỉnh Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/01/2020", "sign_number": "139/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/01/2020", "sign_number": "139/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/01/2020", "sign_number": "139/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/01/2020", "sign_number": "139/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/01/2020", "sign_number": "139/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 139/QĐ-UBND 2020 phê duyệt kịch bản tăng trưởng tỉnh Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt kịch bản tăng trưởng tỉnh Yên Bái năm 2020 với nội dung như sau:
...
4. Kịch bản tăng trưởng năm 2020
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (giá so sánh 2010) 7,3%.
(2) Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 21,13%; Công nghiệp - Xây dựng 26,88%; Dịch vụ 47,21%; Thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm 4,78%.
(3) Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người trên 40 triệu đồng.
(4) Tổng sản lượng lương thực có hạt 310.000 tấn.
(5) Sản lượng chè búp tươi 74.000 tấn, trong đó sản lượng chè búp tươi chất lượng cao 20.000 tấn.
(6) Tổng đàn gia súc chính 620.000 con.
(7) Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 51.000 tấn, trong đó: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính 44.000 tấn.
(8) Trồng rừng 16.000 ha.
(9) Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới 10 xã; lũy kế số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt 79 xã.
(10) Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) 13.000 tỷ đồng.
(11) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 20.500 tỷ đồng.
(12) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 210 triệu USD.
(13) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 3.300 tỷ đồng.
(14) Tổng vốn đầu tư phát triển 16.000 tỷ đồng.
(15) Thành lập mới trên 275 doanh nghiệp; trên 60 hợp tác xã và trên 1.000 tổ hợp tác.
(16) Số lao động được tạo việc làm mới 18.000 lao động.
(17) Tỷ lệ lao động qua đào tạo 63,2%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ 31,5%.
(18) Tỷ lệ hộ nghèo giảm 4,0%, riêng 2 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải giảm trên 6,5%.
(19) Tổng số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 245 trường; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tại 180 xã, phường, thị trấn đối với giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; duy trì phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 tại 180 xã, phường, thị trấn. Phấn đấu phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1 đối với 180 xã, phường, thị trấn; phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2 tại 175 xã, phường, thị trấn trở lên; phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3 tại 77 xã, phường, thị trấn.
(20) Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin trên 98,5%.
(21) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,04%.
(22) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế trên 97%.
(23) Tổng số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 130 đơn vị.
(24) Tỷ lệ hộ dân được nghe, xem phát thanh truyền hình đạt 99,1%.
(25) Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa 80%.
(26) Tỷ lệ làng, bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa 66%.
(27) Tỷ lệ cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa 86%.
(28) Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý 85%.
(29) Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch 86%.
(30) Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh 90%.
(31) Tỷ lệ hộ dân cư nông thôn có hố xí hợp vệ sinh 71%.
(32) Tỷ lệ che phủ rừng 63%.
II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tập trung thực hiện có hiệu quả ba đột phá chiến lược
a) Tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện thể chế
Thực hiện nghiêm túc các quy định và triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách của trung ương và của tỉnh. Rà soát, đánh giá tổng thể các cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh giai đoạn 2016-2020; bãi bỏ, điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các cơ chế, chính sách thực hiện trong giai đoạn 2021-2025 đồng bộ, hiệu quả và có tính khả thi. Triển khai xây dựng Quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Hoàn thành điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Yên Bái và vùng phụ cận đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2060; xây dựng Quy hoạch vùng huyện Mù Cang Chải theo hướng phát triển trở thành huyện du lịch.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện quyết liệt, hiệu quả cải cách thủ tục hành chính, xóa bỏ các rào cản ảnh hưởng đến môi trường sản xuất kinh doanh của người dân và doanh nghiệp; nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công và Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện, cấp xã; thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, đổi mới quản trị công. Triển khai thực hiện các hạng mục của dự án Đô thị thông minh gắn với xây dựng chính quyền điện tử bảo đảm tiến độ.
Tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong thực thi công vụ; xây dựng văn hóa công sở trong toàn hệ thống chính trị “Chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo, liêm chính” theo Kế hoạch thực hiện Đề án Văn hóa công vụ trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Tiếp tục triển khai hiệu quả Kế hoạch “Ngày thứ 7 cùng dân và doanh nghiệp; chương trình “Cà phê doanh nhân” theo hướng sát thực tế, đáp ứng nhu cầu của người dân và doanh nghiệp.
b) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo việc làm gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động
Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu thị trường lao động, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng trong hệ thống giáo dục chuyên nghiệp, dạy nghề trường phổ thông; chú trọng công tác hướng nghiệp, thực hiện phân luồng, liên thông trong giáo dục, đào tạo. Tăng cường xã hội hóa công tác đào tạo nghề, khuyến khích các cơ sở giáo dục dạy nghề ngoài công lập và doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề; từng bước thực hiện cơ chế tự chủ, đặt hàng trong đào tạo nghề; tuyển mới và đào tạo nghề cho khoảng 17.500 người.
Đẩy mạnh công tác giải quyết việc làm cho người lao động bằng nhiều hình thức kết nối cung - cầu lao động trên thị trường; làm tốt công tác dự báo nhu cầu thị trường lao động; hợp tác, liên kết đào tạo và tuyển dụng sau đào tạo với các doanh nghiệp, tập đoàn lớn; chú trọng xuất khẩu lao động và tạo việc làm tại chỗ cho lao động nông thôn, phấn đấu chuyển dịch khoảng 2% lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp (tương đương 6.300 lao động).
Tiếp tục thực hiện hiệu quả chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số theo Kế hoạch năm 2020 và Kế hoạch thực hiện Đề án số 11-ĐA/TU năm 2020. Chăm lo đào tạo, bồi dưỡng, thu hút, tuyển dụng nguồn nhân lực chất lượng cao cho hệ thống chính trị các cấp, nhất là các ngành kinh tế, công nghệ thông tin, giáo dục, y tế... Xây dựng, triển khai thực hiện đề án phát triển nguồn nhân lực gắn với phát triển văn hóa, con người Yên Bái trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế giai đoạn 2021-2030.
c) Huy động tối đa mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông
Xây dựng và thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2020 theo hướng trọng điểm, hiệu quả; ưu tiên nguồn lực cho các công trình trọng điểm chào mừng Đại hội Đảng các cấp; công trình chuyển tiếp, hoàn thành trong năm 2020; triển khai thực hiện các dự án theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT). Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình chuyển tiếp, nhất là các công trình trọng điểm. Kịp thời tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để hoàn thành 03 công trình: (1) Đường nối Quốc lộ 32C với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai; (2) Trường Phổ thông Dân tộc nội trú trung học phổ thông tỉnh; (3) Dự án Đô thị thông minh tỉnh Yên Bái; cơ bản hoàn thành 04 công trình: (1) Hạ tầng kỹ thuật công viên Đồng Tâm; (2) Chương trình Đô thị miền núi phía Bắc; (3) Chính trị tổng thể khu vực Ngòi Thia; (4) Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp đường nối cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC12) với tỉnh lộ 172, tỉnh lộ 173 (đoạn Vân Hội - Đại Lịch - Mỵ; Đại Lịch - Minh An). Khởi công mới 05 công trình chào mừng Đại hội Đảng bộ các cấp: (1) Cầu Cổ Phúc; (2) Đường Khánh Hòa - Văn Yên; (3) Kè chống sạt lở bờ sông Hồng, đoạn qua khu vực đền Tuần Quán; (4) Đường nối Quốc lộ 32C với đường Âu Cơ (thực hiện theo hình thức BT); (5) Đường nối Quốc lộ 32C - Quốc lộ 37 - đường Yên Ninh. Hoàn thành thủ tục đầu tư, sớm khởi công các dự án quan trọng của tỉnh: (1) Nút giao IC13; (2) Kè sông Hồng gắn với đường giao thông kết nối hữu ngạn sông Hồng (đoạn nối 03 đầu cầu); (3) Đường Trạm Tấu - Bắc Yên... Huy động nhân dân tích cực tham gia đóng góp nhân lực, vật lực, hiến đất làm đường giao thông nông thôn, phấn đấu kiên cố hóa ít nhất 306 km đường giao thông nông thôn.
2. Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao chất lượng, hiệu quả thu hút đầu tư; khuyến khích sáng tạo, khởi nghiệp trong cộng đồng doanh nghiệp
Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, phối hợp, đồng hành, hỗ trợ nhà đầu tư hoàn thành các thủ tục pháp lý để đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh, nhất là các dự án trọng điểm, quan trọng và dự án chào mừng Đại hội XIX Đảng bộ tỉnh. Kiên quyết thu hồi quyết định chủ trương đầu tư đối với những dự án không triển khai thực hiện theo đúng tiến độ đã cam kết.
Tiếp tục đẩy mạnh thu hút đầu tư, lựa chọn những nhà đầu tư thực sự có tiềm lực, uy tín, góp phần gìn giữ và phát triển môi trường sinh thái bền vững; mỗi địa phương thu hút được ít nhất 03 doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư vào các lĩnh vực trên địa bàn. Khuyến khích khởi nghiệp, sáng tạo, phát triển mạnh kinh tế tư nhân, thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hoàn thành chuyển đổi mô hình hoạt động của 04 công ty lâm nghiệp; hoàn thành thoái vốn nhà nước tại Công ty Cổ phần cấp nước và xây dựng Yên Bái; tiếp tục chuyển đổi mô hình hoạt động một số chợ trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện hiệu quả Đề án củng cố, phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác tỉnh Yên Bái giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2030; duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã hiện có, chuyển đổi 20 hợp tác xã thành hợp tác xã kiểu mới.
3. Thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, huy động cả hệ thống chính trị, các thành phần kinh tế, cán bộ, đảng viên và nhân dân tích cực tham gia thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững; tạo điều kiện để người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo giảm 4%.
4. Tiếp tục cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế
a) Cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới theo hướng chất lượng, giá trị, đồng bộ, hiệu quả, phấn đấu tăng trưởng ngành nông nghiệp đạt trên 4,75%. Tập trung nâng cao chất lượng, giá trị, hiệu quả sản xuất đối với các cây trồng, vật nuôi chủ lực, đặc sản hiện có. Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả dự án phát triển sản xuất, liên kết theo chuỗi giá trị; xây dựng nhãn hiệu, xác lập bảo hộ sở hữu trí tuệ đối với các sản phẩm chủ lực, đặc sản của tỉnh. Thực hiện hiệu quả Đề án nâng cao chất lượng và xúc tiến thương mại cho các sản phẩm nông, lâm sản tỉnh Yên Bái giai đoạn 2019-2021; tìm kiếm thị trường đầu ra bền vững cho nông sản, bảo đảm hầu hết các sản phẩm chủ lực và đặc sản của tỉnh đều có doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết tiêu thụ. Tập trung công tác trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng; phòng chống cháy rừng. Triển khai cấp chứng chỉ rừng theo tiêu chuẩn quốc tế (FSC) từ 8.000 ha rừng trồng trở lên. Tiếp tục thực hiện quyết liệt, hiệu quả công tác phòng, chống dịch bệnh trên đàn vật nuôi, nhất là bệnh dịch tả lợn Châu Phi, không để phát sinh mới và tái phát tại những địa bàn đã khống chế thành công bệnh dịch.
Huy động nguồn lực và sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, phát huy vai trò chủ thể của người dân tham gia xây dựng nông thôn mới hiệu quả, bền vững; phấn đấu có thêm ít nhất 10 xã đạt chuẩn nông thôn mới, 04 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 04 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu; tổ chức thành công Lễ đón nhận và công bố huyện Trấn Yên đạt chuẩn nông thôn mới; duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí của các xã đã đạt chuẩn.
b) Tiếp tục triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp cơ cấu lại công nghiệp theo hướng nhanh, bền vững, hiệu quả gắn với bảo vệ môi trường. Tập trung rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, nhất là vốn và thị trường tiêu thụ sản phẩm; khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, thị trường tiêu thụ ổn định, sử dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm chi phí, nâng cao giá trị sản xuất; tiếp tục đồng hành, hỗ trợ nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện, sớm hoàn thành, đi vào hoạt động các dự án sản xuất công nghiệp; hoàn thành rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thu hồi các dự án đã được cấp quyết định chủ trương đầu tư nhưng không triển khai thực hiện.
Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển công nghiệp; ưu tiên thu hút các dự án phát triển chuỗi công nghiệp chế biến, chế tạo, đa dạng các sản phẩm trên cơ sở lợi thế của tỉnh; không tiếp nhận các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; xây dựng phương án, lộ trình xử lý các dự án gây ô nhiễm môi trường. Tập trung hỗ trợ nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án đầu tư hạ tầng Cụm công nghiệp Bảo Hưng và Cụm công nghiệp Minh Quân; triển khai các dự án điện năng lượng mặt trời trên hồ Thác Bà và các dự án thủy điện đã được cấp chủ trương đầu tư bảo đảm hoàn thành theo tiến độ đã cam kết. Nghiên cứu, triển khai Đề án hỗ trợ sử dụng điện năng lượng mặt trời cho những hộ dân ở các thôn, bản chưa có điện lưới quốc gia.
c) Tiếp tục phát triển mạnh lĩnh vực dịch vụ, thương mại. Triển khai hiệu quả chương trình xúc tiến thương mại; tìm kiếm, mở rộng thị thường trong nước và xuất khẩu các sản phẩm chủ lực, có lợi thế của tỉnh; quan tâm thu hút, hỗ trợ đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án đầu tư trung tâm thương mại, siêu thị; các ngành dịch vụ có ưu thế như: Ngân hàng, viễn thông, y tế, giáo dục, vui chơi, giải trí... Tập trung ưu tiên thúc đẩy phát triển mạnh dịch vụ du lịch; tích cực thu hút các nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm đầu tư phát triển các loại hình, sản phẩm du lịch theo hướng bền vững; nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch sẵn có; tăng cường các hoạt động quảng bá, xúc tiến đầu tư, đẩy mạnh hợp tác, xây dựng thương hiệu du lịch tỉnh Yên Bái nhằm thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế. Tiếp tục phối hợp với bộ, ngành trung ương hoàn thành công nhận “Nghệ thuật Xòe Thái” là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại; hỗ trợ các nhà đầu tư đang triển khai các dự án đầu tư phát triển dịch vụ du lịch trên địa bàn (Tập đoàn TH, Tập đoàn SunGroup...).
d) Triển khai hiệu quả phương thức phân bổ, giao dự toán chi thường xuyên đối với tất cả các cơ quan, đơn vị theo hướng cơ bản khoán chi quản lý hành chính; giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công; sử dụng ngân sách tiết kiệm, hiệu quả. Ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện các đề án, chính sách đã ban hành... Đẩy nhanh lộ trình tự chủ về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, nhất là sự nghiệp y tế; đẩy mạnh xã hội hóa một số lĩnh vực có khả năng xã hội hóa cao (dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt; dịch vụ công trong lĩnh vực y tế, giáo dục...). Triển khai nghiêm túc việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô. Thực hiện hiệu quả các giải pháp tăng thu ngân sách; nuôi dưỡng, phát triển nguồn thu bền vững; triển khai quyết liệt công tác chống thất thu thuế, chuyển giá, trốn thuế, chống buôn lậu và gian lận thương mại; giảm tỷ lệ nợ đọng thuế; mở rộng triển khai hóa đơn điện tử...; thực hiện hiệu quả thu ngân sách từ phát triển quỹ đất theo kế hoạch.
e) Quan tâm phát triển đô thị và kinh tế - xã hội vùng cao
Từng bước nâng cao chất lượng đô thị hóa; xây dựng cơ chế, chính sách và phát huy công cụ quản lý đô thị hiệu quả; nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng dẫn dắt các hoạt động đổi mới, sáng tạo, trở thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; gắn kết xây dựng nông thôn mới với phát triển đô thị. Triển khai lập Đề án xây dựng thành phố Yên Bái đến năm 2025 trở thành đô thị loại II; phấn đấu xây dựng thị xã Nghĩa Lộ đạt tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với đô thị văn hóa - du lịch.
Tiếp tục ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững cho vùng cao. Vận động đồng bào thay đổi phương thức, tập quán canh tác, phát huy lợi thế, giá trị các cây trồng, vật nuôi chủ lực, đặc sản của từng địa phương; nâng cao chất lượng công tác giáo dục, triển khai hiệu quả công tác xóa mù chữ cho thanh niên đồng bào dân tộc thiểu số; bảo tồn và phát huy giá trị bản sắc dân tộc; giảm mạnh tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống và sinh con thứ 3.

Content:
Kịch bản tăng trưởng năm 2020
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (giá so sánh 2010) 7,3%.
(2) Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 21,13%; Công nghiệp - Xây dựng 26,88%; Dịch vụ 47,21%; Thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm 4,78%.
(3) Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người trên 40 triệu đồng.
(4) Tổng sản lượng lương thực có hạt 310.000 tấn.
(5) Sản lượng chè búp tươi 74.000 tấn, trong đó sản lượng chè búp tươi chất lượng cao 20.000 tấn.
(6) Tổng đàn gia súc chính 620.000 con.
(7) Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 51.000 tấn, trong đó: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính 44.000 tấn.
(8) Trồng rừng 16.000 ha.
(9) Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới 10 xã; lũy kế số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt 79 xã.
(10) Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) 13.000 tỷ đồng.
(11) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 20.500 tỷ đồng.
(12) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 210 triệu USD.
(13) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 3.300 tỷ đồng.
(14) Tổng vốn đầu tư phát triển 16.000 tỷ đồng.
(15) Thành lập mới trên 275 doanh nghiệp; trên 60 hợp tác xã và trên 1.000 tổ hợp tác.
(16) Số lao động được tạo việc làm mới 18.000 lao động.
(17) Tỷ lệ lao động qua đào tạo 63,2%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ 31,5%.
(18) Tỷ lệ hộ nghèo giảm 4,0%, riêng 2 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải giảm trên 6,5%.
(19) Tổng số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 245 trường; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tại 180 xã, phường, thị trấn đối với giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; duy trì phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 tại 180 xã, phường, thị trấn. Phấn đấu phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1 đối với 180 xã, phường, thị trấn; phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2 tại 175 xã, phường, thị trấn trở lên; phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3 tại 77 xã, phường, thị trấn.
(20) Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin trên 98,5%.
(21) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,04%.
(22) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế trên 97%.
(23) Tổng số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 130 đơn vị.
(24) Tỷ lệ hộ dân được nghe, xem phát thanh truyền hình đạt 99,1%.
(25) Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa 80%.
(26) Tỷ lệ làng, bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa 66%.
(27) Tỷ lệ cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa 86%.
(28) Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý 85%.
(29) Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch 86%.
(30) Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh 90%.
(31) Tỷ lệ hộ dân cư nông thôn có hố xí hợp vệ sinh 71%.
(32) Tỷ lệ che phủ rừng 63%.
II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tập trung thực hiện có hiệu quả ba đột phá chiến lược
a) Tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện thể chế
Thực hiện nghiêm túc các quy định và triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách của trung ương và của tỉnh. Rà soát, đánh giá tổng thể các cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh giai đoạn 2016-2020; bãi bỏ, điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các cơ chế, chính sách thực hiện trong giai đoạn 2021-2025 đồng bộ, hiệu quả và có tính khả thi. Triển khai xây dựng Quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Hoàn thành điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Yên Bái và vùng phụ cận đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2060; xây dựng Quy hoạch vùng huyện Mù Cang Chải theo hướng phát triển trở thành huyện du lịch.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện quyết liệt, hiệu quả cải cách thủ tục hành chính, xóa bỏ các rào cản ảnh hưởng đến môi trường sản xuất kinh doanh của người dân và doanh nghiệp; nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công và Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện, cấp xã; thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, đổi mới quản trị công. Triển khai thực hiện các hạng mục của dự án Đô thị thông minh gắn với xây dựng chính quyền điện tử bảo đảm tiến độ.
Tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong thực thi công vụ; xây dựng văn hóa công sở trong toàn hệ thống chính trị “Chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo, liêm chính” theo Kế hoạch thực hiện Đề án Văn hóa công vụ trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Tiếp tục triển khai hiệu quả Kế hoạch “Ngày thứ 7 cùng dân và doanh nghiệp; chương trình “Cà phê doanh nhân” theo hướng sát thực tế, đáp ứng nhu cầu của người dân và doanh nghiệp.
b) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo việc làm gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động
Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu thị trường lao động, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng trong hệ thống giáo dục chuyên nghiệp, dạy nghề trường phổ thông; chú trọng công tác hướng nghiệp, thực hiện phân luồng, liên thông trong giáo dục, đào tạo. Tăng cường xã hội hóa công tác đào tạo nghề, khuyến khích các cơ sở giáo dục dạy nghề ngoài công lập và doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề; từng bước thực hiện cơ chế tự chủ, đặt hàng trong đào tạo nghề; tuyển mới và đào tạo nghề cho khoảng 17.500 người.
Đẩy mạnh công tác giải quyết việc làm cho người lao động bằng nhiều hình thức kết nối cung - cầu lao động trên thị trường; làm tốt công tác dự báo nhu cầu thị trường lao động; hợp tác, liên kết đào tạo và tuyển dụng sau đào tạo với các doanh nghiệp, tập đoàn lớn; chú trọng xuất khẩu lao động và tạo việc làm tại chỗ cho lao động nông thôn, phấn đấu chuyển dịch khoảng 2% lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp (tương đương 6.300 lao động).
Tiếp tục thực hiện hiệu quả chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số theo Kế hoạch năm 2020 và Kế hoạch thực hiện Đề án số 11-ĐA/TU năm 2020. Chăm lo đào tạo, bồi dưỡng, thu hút, tuyển dụng nguồn nhân lực chất lượng cao cho hệ thống chính trị các cấp, nhất là các ngành kinh tế, công nghệ thông tin, giáo dục, y tế... Xây dựng, triển khai thực hiện đề án phát triển nguồn nhân lực gắn với phát triển văn hóa, con người Yên Bái trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế giai đoạn 2021-2030.
c) Huy động tối đa mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông
Xây dựng và thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2020 theo hướng trọng điểm, hiệu quả; ưu tiên nguồn lực cho các công trình trọng điểm chào mừng Đại hội Đảng các cấp; công trình chuyển tiếp, hoàn thành trong năm 2020; triển khai thực hiện các dự án theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT). Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình chuyển tiếp, nhất là các công trình trọng điểm. Kịp thời tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để hoàn thành 03 công trình: (1) Đường nối Quốc lộ 32C với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai; (2) Trường Phổ thông Dân tộc nội trú trung học phổ thông tỉnh; (3) Dự án Đô thị thông minh tỉnh Yên Bái; cơ bản hoàn thành 04 công trình: (1) Hạ tầng kỹ thuật công viên Đồng Tâm; (2) Chương trình Đô thị miền núi phía Bắc; (3) Chính trị tổng thể khu vực Ngòi Thia; (4) Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp đường nối cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC12) với tỉnh lộ 172, tỉnh lộ 173 (đoạn Vân Hội - Đại Lịch - Mỵ; Đại Lịch - Minh An). Khởi công mới 05 công trình chào mừng Đại hội Đảng bộ các cấp: (1) Cầu Cổ Phúc; (2) Đường Khánh Hòa - Văn Yên; (3) Kè chống sạt lở bờ sông Hồng, đoạn qua khu vực đền Tuần Quán; (4) Đường nối Quốc lộ 32C với đường Âu Cơ (thực hiện theo hình thức BT); (5) Đường nối Quốc lộ 32C - Quốc lộ 37 - đường Yên Ninh. Hoàn thành thủ tục đầu tư, sớm khởi công các dự án quan trọng của tỉnh: (1) Nút giao IC13; (2) Kè sông Hồng gắn với đường giao thông kết nối hữu ngạn sông Hồng (đoạn nối 03 đầu cầu); (3) Đường Trạm Tấu - Bắc Yên... Huy động nhân dân tích cực tham gia đóng góp nhân lực, vật lực, hiến đất làm đường giao thông nông thôn, phấn đấu kiên cố hóa ít nhất 306 km đường giao thông nông thôn.
2. Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao chất lượng, hiệu quả thu hút đầu tư; khuyến khích sáng tạo, khởi nghiệp trong cộng đồng doanh nghiệp
Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, phối hợp, đồng hành, hỗ trợ nhà đầu tư hoàn thành các thủ tục pháp lý để đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh, nhất là các dự án trọng điểm, quan trọng và dự án chào mừng Đại hội XIX Đảng bộ tỉnh. Kiên quyết thu hồi quyết định chủ trương đầu tư đối với những dự án không triển khai thực hiện theo đúng tiến độ đã cam kết.
Tiếp tục đẩy mạnh thu hút đầu tư, lựa chọn những nhà đầu tư thực sự có tiềm lực, uy tín, góp phần gìn giữ và phát triển môi trường sinh thái bền vững; mỗi địa phương thu hút được ít nhất 03 doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư vào các lĩnh vực trên địa bàn. Khuyến khích khởi nghiệp, sáng tạo, phát triển mạnh kinh tế tư nhân, thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hoàn thành chuyển đổi mô hình hoạt động của 04 công ty lâm nghiệp; hoàn thành thoái vốn nhà nước tại Công ty Cổ phần cấp nước và xây dựng Yên Bái; tiếp tục chuyển đổi mô hình hoạt động một số chợ trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện hiệu quả Đề án củng cố, phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác tỉnh Yên Bái giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2030; duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã hiện có, chuyển đổi 20 hợp tác xã thành hợp tác xã kiểu mới.
3. Thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, huy động cả hệ thống chính trị, các thành phần kinh tế, cán bộ, đảng viên và nhân dân tích cực tham gia thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững; tạo điều kiện để người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo giảm 4%.
Tiếp tục cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế
a) Cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới theo hướng chất lượng, giá trị, đồng bộ, hiệu quả, phấn đấu tăng trưởng ngành nông nghiệp đạt trên 4,75%. Tập trung nâng cao chất lượng, giá trị, hiệu quả sản xuất đối với các cây trồng, vật nuôi chủ lực, đặc sản hiện có. Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả dự án phát triển sản xuất, liên kết theo chuỗi giá trị; xây dựng nhãn hiệu, xác lập bảo hộ sở hữu trí tuệ đối với các sản phẩm chủ lực, đặc sản của tỉnh. Thực hiện hiệu quả Đề án nâng cao chất lượng và xúc tiến thương mại cho các sản phẩm nông, lâm sản tỉnh Yên Bái giai đoạn 2019-2021; tìm kiếm thị trường đầu ra bền vững cho nông sản, bảo đảm hầu hết các sản phẩm chủ lực và đặc sản của tỉnh đều có doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết tiêu thụ. Tập trung công tác trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng; phòng chống cháy rừng. Triển khai cấp chứng chỉ rừng theo tiêu chuẩn quốc tế (FSC) từ 8.000 ha rừng trồng trở lên. Tiếp tục thực hiện quyết liệt, hiệu quả công tác phòng, chống dịch bệnh trên đàn vật nuôi, nhất là bệnh dịch tả lợn Châu Phi, không để phát sinh mới và tái phát tại những địa bàn đã khống chế thành công bệnh dịch.
Huy động nguồn lực và sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, phát huy vai trò chủ thể của người dân tham gia xây dựng nông thôn mới hiệu quả, bền vững; phấn đấu có thêm ít nhất 10 xã đạt chuẩn nông thôn mới, 04 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 04 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu; tổ chức thành công Lễ đón nhận và công bố huyện Trấn Yên đạt chuẩn nông thôn mới; duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí của các xã đã đạt chuẩn.
b) Tiếp tục triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp cơ cấu lại công nghiệp theo hướng nhanh, bền vững, hiệu quả gắn với bảo vệ môi trường. Tập trung rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, nhất là vốn và thị trường tiêu thụ sản phẩm; khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, thị trường tiêu thụ ổn định, sử dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm chi phí, nâng cao giá trị sản xuất; tiếp tục đồng hành, hỗ trợ nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện, sớm hoàn thành, đi vào hoạt động các dự án sản xuất công nghiệp; hoàn thành rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thu hồi các dự án đã được cấp quyết định chủ trương đầu tư nhưng không triển khai thực hiện.
Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển công nghiệp; ưu tiên thu hút các dự án phát triển chuỗi công nghiệp chế biến, chế tạo, đa dạng các sản phẩm trên cơ sở lợi thế của tỉnh; không tiếp nhận các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; xây dựng phương án, lộ trình xử lý các dự án gây ô nhiễm môi trường. Tập trung hỗ trợ nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án đầu tư hạ tầng Cụm công nghiệp Bảo Hưng và Cụm công nghiệp Minh Quân; triển khai các dự án điện năng lượng mặt trời trên hồ Thác Bà và các dự án thủy điện đã được cấp chủ trương đầu tư bảo đảm hoàn thành theo tiến độ đã cam kết. Nghiên cứu, triển khai Đề án hỗ trợ sử dụng điện năng lượng mặt trời cho những hộ dân ở các thôn, bản chưa có điện lưới quốc gia.
c) Tiếp tục phát triển mạnh lĩnh vực dịch vụ, thương mại. Triển khai hiệu quả chương trình xúc tiến thương mại; tìm kiếm, mở rộng thị thường trong nước và xuất khẩu các sản phẩm chủ lực, có lợi thế của tỉnh; quan tâm thu hút, hỗ trợ đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án đầu tư trung tâm thương mại, siêu thị; các ngành dịch vụ có ưu thế như: Ngân hàng, viễn thông, y tế, giáo dục, vui chơi, giải trí... Tập trung ưu tiên thúc đẩy phát triển mạnh dịch vụ du lịch; tích cực thu hút các nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm đầu tư phát triển các loại hình, sản phẩm du lịch theo hướng bền vững; nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch sẵn có; tăng cường các hoạt động quảng bá, xúc tiến đầu tư, đẩy mạnh hợp tác, xây dựng thương hiệu du lịch tỉnh Yên Bái nhằm thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế. Tiếp tục phối hợp với bộ, ngành trung ương hoàn thành công nhận “Nghệ thuật Xòe Thái” là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại; hỗ trợ các nhà đầu tư đang triển khai các dự án đầu tư phát triển dịch vụ du lịch trên địa bàn (Tập đoàn TH, Tập đoàn SunGroup...).
d) Triển khai hiệu quả phương thức phân bổ, giao dự toán chi thường xuyên đối với tất cả các cơ quan, đơn vị theo hướng cơ bản khoán chi quản lý hành chính; giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công; sử dụng ngân sách tiết kiệm, hiệu quả. Ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện các đề án, chính sách đã ban hành... Đẩy nhanh lộ trình tự chủ về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, nhất là sự nghiệp y tế; đẩy mạnh xã hội hóa một số lĩnh vực có khả năng xã hội hóa cao (dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt; dịch vụ công trong lĩnh vực y tế, giáo dục...). Triển khai nghiêm túc việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô. Thực hiện hiệu quả các giải pháp tăng thu ngân sách; nuôi dưỡng, phát triển nguồn thu bền vững; triển khai quyết liệt công tác chống thất thu thuế, chuyển giá, trốn thuế, chống buôn lậu và gian lận thương mại; giảm tỷ lệ nợ đọng thuế; mở rộng triển khai hóa đơn điện tử...; thực hiện hiệu quả thu ngân sách từ phát triển quỹ đất theo kế hoạch.
e) Quan tâm phát triển đô thị và kinh tế - xã hội vùng cao
Từng bước nâng cao chất lượng đô thị hóa; xây dựng cơ chế, chính sách và phát huy công cụ quản lý đô thị hiệu quả; nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng dẫn dắt các hoạt động đổi mới, sáng tạo, trở thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; gắn kết xây dựng nông thôn mới với phát triển đô thị. Triển khai lập Đề án xây dựng thành phố Yên Bái đến năm 2025 trở thành đô thị loại II; phấn đấu xây dựng thị xã Nghĩa Lộ đạt tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với đô thị văn hóa - du lịch.
Tiếp tục ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững cho vùng cao. Vận động đồng bào thay đổi phương thức, tập quán canh tác, phát huy lợi thế, giá trị các cây trồng, vật nuôi chủ lực, đặc sản của từng địa phương; nâng cao chất lượng công tác giáo dục, triển khai hiệu quả công tác xóa mù chữ cho thanh niên đồng bào dân tộc thiểu số; bảo tồn và phát huy giá trị bản sắc dân tộc; giảm mạnh tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống và sinh con thứ 3.