Document: Điểm g Khoản 7 Điều 1 Quyết định 604/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện A Lưới

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/03/2013", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/03/2013", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/03/2013", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/03/2013", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/03/2013", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 7 Điều 1 Quyết định 604/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện A Lưới

Điều 1. Phê duyệt "Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện A Lưới đến năm 2020" với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Gắn phát triển kinh tế với đảm bảo an ninh quốc phòng, bảo vệ vững chắc biên cương Tổ quốc và giữ gìn trật tự an toàn xã hội. Củng cố tuyến hành lang biên giới với CHDCND Lào, xây dựng mối quan hệ hòa bình, hữu nghị và tin cậy lẫn nhau. Xây dựng đường biên giới Việt Nam - Lào giữ vững đường biên giới hòa bình, hợp tác, hữu nghị giữa hai nước.
II. MỤC TIÊU CHỦ YẾU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển toàn diện kinh tế - xã hội đạt tốc độ tăng trưởng cao theo hướng bền vững; chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng đầu tư chiều sâu, sản xuất hàng hóa gắn với xây dựng nông thôn mới; phát triển dịch vụ thành ngành kinh tế quan trọng; phát triển mạnh công nghiệp tạo động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển. Hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng theo hướng đồng bộ, kiên cố hóa. Nâng cấp, phát triển đô thị A Lưới đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV. Xây dựng xã hội ổn định, đời sống nhân dân không ngừng được nâng cao đi đôi với giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội. Giữ gìn, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc đặc sắc. Đảm bảo vững chắc an ninh quốc phòng, giữ vững an ninh biên giới, đảm bảo ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.
Phấn đấu đến năm 2020, đưa A Lưới thoát khỏi tình trạng nghèo, rút ngắn khoảng cách phát triển giữa A Lưới với các huyện khác trong tỉnh; xây dựng đô thị A Lưới xứng tầm là đô thị động lực phía Tây của tỉnh trong sự gắn kết với hệ thống đô thị Thừa Thiên Huế.
2. Mục tiêu cụ thể
...
g) Chương trình quốc phòng-an ninh-biên giới.
Trong mỗi thời kỳ cụ thể, theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, mỗi năm tập trung thực hiện một số chương trình phát triển trọng điểm phù hợp, tạo cơ sở nền tảng, động lực mới trong phát triển kinh tế - xã hội huyện.
2. Các dự án lớn ưu tiên đầu tư (Phụ lục kèm theo).
VII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp huy động các nguồn vốn đầu tư
- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách. Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ của Chính phủ, của Tỉnh từ các chương trình mục tiêu, dự án trọng điểm quốc gia. Thực hiện tốt nhiệm vụ chi tiêu ngân sách, đảm bảo chi đúng, chi đủ, tiết kiệm, chống lãng phí, thất thoát ngân sách.
- Phát triển các nguồn thu trên địa bàn. Tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng, có cơ chế, chính sách ưu đãi nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế, người dân đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, tăng thêm nguồn thu cho ngân sách; nuôi dưỡng, phát triển các nguồn thu từ nội lực nền kinh tế.
- Tạo điều kiện thuận lợi về hạ tầng, có cơ chế, chính sách phù hợp, hấp dẫn để thu hút các nguồn đầu tư trong nước. Xây dựng danh mục các công trình, dự án cụ thể ưu tiên đầu tư; tuyên truyền, quảng cáo những cơ hội đầu tư nhằm huy động vốn từ các doanh nghiệp, tư nhân trong tỉnh và tỉnh ngoài tham gia đầu tư phát triển trên địa bàn.
- Tranh thủ các nguồn vốn viện trợ quốc tế, của các tổ chức phi chính phủ, vốn chương trình mục tiêu của Trung ương, Tỉnh. Chú trọng thu hút nguồn vốn đầu tư FDI cho phát triển các dự án công nghiệp, du lịch, kinh tế cửa khẩu v.v.
2. Nâng cao trình độ dân trí, chất lượng nguồn nhân lực.
Phát huy nhân tố con người, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, nâng cao trình độ dân trí, tạo chuyển biến về nhận thức của người dân. Tăng cường công tác tập huấn, hướng dẫn đồng bào cách làm ăn, tổ chức sản xuất, thâm canh cây trồng, kỹ thuật chăn nuôi, phát triển kinh tế hộ, tiếp cận với kinh tế hàng hóa v.v. Mở rộng đào tạo nghề cho lao động khu vực nông thôn phù hợp với yêu cầu sử dụng lao động trên địa bàn. Quan tâm đào tạo lực lượng lao động trẻ về kiến thức văn hóa, khoa học-kỹ thuật, nghị lực, quyết tâm lập nghiệp, tạo đội ngũ xung kích, lôi cuốn xã hội. Từng bước chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ mới. Chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ nguồn là người dân tộc thiểu số, có kiến thức, trình độ cao để phục vụ quê hương.
3. Tổ chức lại sản xuất, tăng cường ứng dụng khoa học - kỹ thuật.
Phát triển đa dạng hóa các loại hình sản xuất, kinh doanh phù hợp, đem lại hiệu quả kinh tế, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế phát triển nhanh. Có chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ. Khôi phục, phát triển các ngành nghề TTCN, các làng nghề truyền thống. Tạo điều kiện thuận lợi thu hút các nhà đầu tư thành lập các công ty TNHH, công ty cổ phần, liên doanh trên địa bàn.
Đặc biệt trong nông nghiệp, tiến hành tổ chức lại sản xuất theo hướng hình thành các vùng tập trung chuyên canh, sản xuất hàng hóa. Khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, đây là giải pháp động lực cho phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Nhân rộng các điển hình làm ăn kinh tế giỏi giúp đỡ, hướng dẫn cách thức tổ chức sản xuất để đồng bào tự lập nghiệp, mở nghề, phát triển kinh tế hộ gia đình.
4. Cải cách hành chính, nâng cao năng lực, hiệu lực quản lý nhà nước
Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là thủ tục hành chính theo hướng tinh gọn, cụ thể, rõ ràng. Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy chính quyền các cấp; thực hiện phối hợp đồng bộ giữa các ngành, các cấp; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước. Từng bước chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức, nâng cao năng lực thi hành công vụ. Tăng cường thanh tra công vụ. Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu. Nâng cao chất lượng hoạt động tư pháp, làm tốt công tác hệ thống hóa văn bản pháp lý, hồ sơ công vụ. Phát huy dân chủ cơ sở, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, động viên các tầng lớp nhân dân tích cực hưởng ứng, tham gia phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
5. Tăng cường hợp tác, liên kết trong nước và nước ngoài
Mở rộng hợp tác, liên kết kinh tế với các địa phương trong và ngoài tỉnh. Xây dựng các dự án cụ thể, ban hành cơ chế chính sách hấp dẫn nhằm thu hút các nguồn lực bên ngoài cho sự phát triển. Duy trì, mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước trong khu vực, trên thế giới và các tổ chức quốc tế trong hợp tác kinh tế, giao lưu văn hóa, đào tạo lao động v.v. Tranh thủ sự trợ giúp của các tổ chức quốc tế; nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGOs). Tăng cường mối quan hệ đoàn kết hữu nghị, hợp tác cùng phát triển với hai huyện Ka Lưm, tỉnh Sê Kông và Sa Muội, tỉnh Saravan của CHDCND Lào.

Content:
Chương trình quốc phòng-an ninh-biên giới.
Trong mỗi thời kỳ cụ thể, theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, mỗi năm tập trung thực hiện một số chương trình phát triển trọng điểm phù hợp, tạo cơ sở nền tảng, động lực mới trong phát triển kinh tế - xã hội huyện.
2. Các dự án lớn ưu tiên đầu tư (Phụ lục kèm theo).
VII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp huy động các nguồn vốn đầu tư
- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách. Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ của Chính phủ, của Tỉnh từ các chương trình mục tiêu, dự án trọng điểm quốc gia. Thực hiện tốt nhiệm vụ chi tiêu ngân sách, đảm bảo chi đúng, chi đủ, tiết kiệm, chống lãng phí, thất thoát ngân sách.
- Phát triển các nguồn thu trên địa bàn. Tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng, có cơ chế, chính sách ưu đãi nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế, người dân đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, tăng thêm nguồn thu cho ngân sách; nuôi dưỡng, phát triển các nguồn thu từ nội lực nền kinh tế.
- Tạo điều kiện thuận lợi về hạ tầng, có cơ chế, chính sách phù hợp, hấp dẫn để thu hút các nguồn đầu tư trong nước. Xây dựng danh mục các công trình, dự án cụ thể ưu tiên đầu tư; tuyên truyền, quảng cáo những cơ hội đầu tư nhằm huy động vốn từ các doanh nghiệp, tư nhân trong tỉnh và tỉnh ngoài tham gia đầu tư phát triển trên địa bàn.
- Tranh thủ các nguồn vốn viện trợ quốc tế, của các tổ chức phi chính phủ, vốn chương trình mục tiêu của Trung ương, Tỉnh. Chú trọng thu hút nguồn vốn đầu tư FDI cho phát triển các dự án công nghiệp, du lịch, kinh tế cửa khẩu v.v.
2. Nâng cao trình độ dân trí, chất lượng nguồn nhân lực.
Phát huy nhân tố con người, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, nâng cao trình độ dân trí, tạo chuyển biến về nhận thức của người dân. Tăng cường công tác tập huấn, hướng dẫn đồng bào cách làm ăn, tổ chức sản xuất, thâm canh cây trồng, kỹ thuật chăn nuôi, phát triển kinh tế hộ, tiếp cận với kinh tế hàng hóa v.v. Mở rộng đào tạo nghề cho lao động khu vực nông thôn phù hợp với yêu cầu sử dụng lao động trên địa bàn. Quan tâm đào tạo lực lượng lao động trẻ về kiến thức văn hóa, khoa học-kỹ thuật, nghị lực, quyết tâm lập nghiệp, tạo đội ngũ xung kích, lôi cuốn xã hội. Từng bước chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ mới. Chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ nguồn là người dân tộc thiểu số, có kiến thức, trình độ cao để phục vụ quê hương.
3. Tổ chức lại sản xuất, tăng cường ứng dụng khoa học - kỹ thuật.
Phát triển đa dạng hóa các loại hình sản xuất, kinh doanh phù hợp, đem lại hiệu quả kinh tế, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế phát triển nhanh. Có chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ. Khôi phục, phát triển các ngành nghề TTCN, các làng nghề truyền thống. Tạo điều kiện thuận lợi thu hút các nhà đầu tư thành lập các công ty TNHH, công ty cổ phần, liên doanh trên địa bàn.
Đặc biệt trong nông nghiệp, tiến hành tổ chức lại sản xuất theo hướng hình thành các vùng tập trung chuyên canh, sản xuất hàng hóa. Khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, đây là giải pháp động lực cho phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Nhân rộng các điển hình làm ăn kinh tế giỏi giúp đỡ, hướng dẫn cách thức tổ chức sản xuất để đồng bào tự lập nghiệp, mở nghề, phát triển kinh tế hộ gia đình.
4. Cải cách hành chính, nâng cao năng lực, hiệu lực quản lý nhà nước
Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là thủ tục hành chính theo hướng tinh gọn, cụ thể, rõ ràng. Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy chính quyền các cấp; thực hiện phối hợp đồng bộ giữa các ngành, các cấp; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước. Từng bước chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức, nâng cao năng lực thi hành công vụ. Tăng cường thanh tra công vụ. Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu. Nâng cao chất lượng hoạt động tư pháp, làm tốt công tác hệ thống hóa văn bản pháp lý, hồ sơ công vụ. Phát huy dân chủ cơ sở, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, động viên các tầng lớp nhân dân tích cực hưởng ứng, tham gia phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
5. Tăng cường hợp tác, liên kết trong nước và nước ngoài
Mở rộng hợp tác, liên kết kinh tế với các địa phương trong và ngoài tỉnh. Xây dựng các dự án cụ thể, ban hành cơ chế chính sách hấp dẫn nhằm thu hút các nguồn lực bên ngoài cho sự phát triển. Duy trì, mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước trong khu vực, trên thế giới và các tổ chức quốc tế trong hợp tác kinh tế, giao lưu văn hóa, đào tạo lao động v.v. Tranh thủ sự trợ giúp của các tổ chức quốc tế; nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGOs). Tăng cường mối quan hệ đoàn kết hữu nghị, hợp tác cùng phát triển với hai huyện Ka Lưm, tỉnh Sê Kông và Sa Muội, tỉnh Saravan của CHDCND Lào.