Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4455/2010/QĐ-UBND định mức phân bổ chi thường xuyên Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "4455/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "4455/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "4455/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "4455/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "4455/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4455/2010/QĐ-UBND định mức phân bổ chi thường xuyên Thanh Hóa

Điều 1. Ban hành định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 và ổn định đến năm 2015, gồm những nội dung sau:
...
7.000

4

Núi cao

10.000

Đối với các huyện có dân số thấp, chi nghiệp vụ chưa đạt mức tối thiểu 400 triệu đồng/trung tâm/năm được bổ sung để đạt mức tối thiểu.
3. Các đơn vị sự nghiệp khác:
...
b) Bổ sung ngoài định mức:
- Phụ cấp đặc thù chuyên ngành.
- Kinh phí xuất bản Bản tin truyền thông sức khỏe, Bản tin y dược học và chuyên mục trên đài truyền hình cho trung tâm giáo dục truyền thông sức khỏe.
- Kinh phí mua hóa chất xét nghiệm; mua mẫu thuốc xét nghiệm; thuê phân tích mẫu theo quy định tại Thông tư 04/2010/TT-BYT ngày 12/2/2010; Thông tư 09/2010/TT-BYT ngày 28/4/2010 và Thông tư 12/2008/TTLT/BTC-BYT ngày 31/01/2008 của Bộ Y tế.
4. Chi hoạt động y tế xã:
a) Phân bổ theo trạm, vùng miền:
Đơn vị: Triệu đồng/trạm/năm

Vùng, miền

Định mức

- Thành phố, thị xã

180

- Đồng bằng

190

- Núi thấp

245

- Núi cao

255

b) Bổ sung ngoài định mức:
- Bổ sung chế độ phụ cấp theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở cùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Bổ sung chế độ y tế thôn bản theo Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
5. Chi nghiệp vụ sự nghiệp chuyên ngành: Bao gồm các nội dung chi:
- Kinh phí khen thưởng toàn ngành;
- Kinh phí hợp đồng đào tạo cán bộ y tế theo địa chỉ;
- Kinh phí tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cán bộ y tế cơ sở; cán bộ y tế cho Lào;
- Kinh phí điều dưỡng cán bộ y tế vùng cao;
- Kinh phí hoạt động quân dân y kết hợp;
- Kinh phí nghiên cứu đề tài khoa học cấp ngành;
- Kinh phí thẩm định gía thuốc để đấu thầu;
- Kinh phí thực hiện công tác phòng chống thiên tai;
- Kinh phí thi y tá, điều dưỡng viên giỏi toàn ngành;
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường trực các chương trình mục tiêu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
6. Kinh phí dự trữ thuốc phòng chống dịch.
V. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hoá, thể dục, thể thao, du lịch và thông tin truyền thông.
1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
2. Định mức phân bổ:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Nội dung

Định mức

Định mức/biên chế

57

3. Bổ sung ngoài định mức:
- Phụ cấp thanh sắc, đào tạo diễn viên tại chỗ;
- Kinh phí tổ chức hoạt động trưng bày hiện vật, sách báo; biên soạn lịch sử văn hóa; tổ chức các hoạt động thông tin cổ động văn hóa quần chúng; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ;
- Hỗ trợ kinh phí duy trì nghệ thuật truyền thống và kinh phí dựng vở mới;
- Mua sách báo, tạp chí thư viện; sưu tầm hiện vật và mua hiện vật khảo cổ;
- Kinh phí dựng kịch bản tham gia hội diễn văn hóa, nghệ thuật, thông tin cổ động toàn quốc;
- Kinh phí xây dựng tiểu phẩm sân khấu truyền hình về các chuyên đề ở địa phương;
- Kinh phí cấp không báo văn hóa và đời sống cho các xã, thôn bản miền núi theo Quyết định số 1916/QĐ-UBND ngày 2/7/2007;
- Hỗ trợ kinh phí tổ chức các ngày lễ lớn theo kế hoạch được duyệt;
- Hỗ trợ kinh phí chiếu phim, biểu diễn nghệ thuật phục vụ miền núi;
- Chi chế độ cho VĐV, HLV thể thao theo quy định hiện hành;
- Chi thi đấu các giải quốc gia, giải khu vực và giải quốc tế theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền;
- Chi nhiệm vụ văn hóa, TDTT và du lịch đột xuất khác;
- Hỗ trợ kinh phí đào tạo cầu thủ bóng đá trẻ.
4. Chi nghiệp vụ sự nghiệp chuyên ngành: Bao gồm các nội dung chi:
- Chi khen thưởng toàn ngành;
- Chi chỉ đạo quản lý xây dựng các thiết chế văn hóa;
- Chi quản lý các hoạt động thông tin và truyền thông;
- Chi quản lý các hoạt động du lịch;
- Chi quản lý hoạt động gia đình;
- Chi tổ chức các giải thi đấu phòng trào VH, TDTT toàn tỉnh (bao gồm cả cho người khuyết tật theo kế hoạch được duyệt);
- Kinh phí nghiên cứu đề tài khoa học cấp ngành;
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường trực các chương trình mục tiêu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
VII. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội.
1. Tiêu chí phân bổ:
Phân bổ theo biên chế và lao động hợp đồng có quỹ lương được cấp có thẩm quyền giao.
2. Định mức phân bổ:
Đơn vị tính: triệu đồng/người/năm

Nội dung

Định mức

Định mức /người

57

3. Bổ sung ngoài định mức:
- Chi chế độ phụ cấp ưu đãi, phụ cấp đặc thù cho cán bộ, nhân viên làm việc tại các cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định;
- Chi chế độ tiền ăn, thuốc điều trị, trợ cấp sinh hoạt cho đối tượng tại các cơ sở bảo trợ xã hội theo chế độ quy định.
4. Chi sự nghiệp chuyên ngành: Bao gồm các nội dung chi:
- Chi khen thưởng gặp mặt thân nhân liệt sĩ, người có công toàn ngành.
- Quà cho lãnh đạo tỉnh thăm hỏi các đối tượng ngày lễ tết, 27/7;
- Đoàn cán bộ tỉnh thăm viếng nghĩa trang liệt sỹ;
- Tiếp nhận hài cốt liệt sĩ;
- Bảo quản lưu trữ, sao hồ sơ đối tượng;
- Kinh phí nghiệp vụ quản lý đào tạo nghề;
- Kinh phí quản lý, triển khai các chính sách an sinh xã hội;
- Chi chương trình bảo vệ, chăm sóc trẻ em theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền;
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường trực các chương trình mục tiêu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
VIII. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình.
1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
2. Định mức phân bổ:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Nội dung

Định mức

Định mức/ biên chế

57

3. Bổ sung ngoài định mức:
- Hỗ trợ quỹ nhuận bút tin bài;
- Bổ sung chi hoạt động trạm phát sóng Kỳ Tân - Bá Thước;
- Chi thuê đường truyền tín hiệu và vệ tinh Vinasát theo hợp đồng với đài Trung ương.
IX. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ.
1. Phân bổ cho tổ chức sự nghiệp khoa học:
a) Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
b) Định mức phân bổ:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Nội dung

Định mức

Định mức/ biên chế

57

- Bổ sung ngoài định mức: Kinh phí thực hiện các đề án, dự án được cấp có thẩm quyền giao.
2. Phân bổ theo các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt.
3. Chi nghiệp vụ sự nghiệp chuyên ngành : Bao gồm các nội dung:
- Chi hoạt động hội đồng khoa học tỉnh;
- Chi hoạt động thông tin khoa học và công nghệ;
- Chi thống kê KHCN, XD cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực; quản lý an toàn bức xạ và hạt nhân, sở hữu trí tuệ.
X. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế.
1. Phân bổ cho tổ chức sự nghiệp kinh tế:
a) Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế, nhiệm vụ được giao .
b) Định mức phân bổ:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Nội dung

Định mức

Định mức/ biên chế

57

Content:
Bổ sung ngoài định mức:
- Phụ cấp đặc thù chuyên ngành.
- Kinh phí xuất bản Bản tin truyền thông sức khỏe, Bản tin y dược học và chuyên mục trên đài truyền hình cho trung tâm giáo dục truyền thông sức khỏe.
- Kinh phí mua hóa chất xét nghiệm; mua mẫu thuốc xét nghiệm; thuê phân tích mẫu theo quy định tại Thông tư 04/2010/TT-BYT ngày 12/2/2010; Thông tư 09/2010/TT-BYT ngày 28/4/2010 và Thông tư 12/2008/TTLT/BTC-BYT ngày 31/01/2008 của Bộ Y tế.
4. Chi hoạt động y tế xã:
a) Phân bổ theo trạm, vùng miền:
Đơn vị: Triệu đồng/trạm/năm

Vùng, miền

Định mức

- Thành phố, thị xã

180

- Đồng bằng

190

- Núi thấp

245

- Núi cao

255

Bổ sung ngoài định mức:
- Bổ sung chế độ phụ cấp theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở cùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Bổ sung chế độ y tế thôn bản theo Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
5. Chi nghiệp vụ sự nghiệp chuyên ngành: Bao gồm các nội dung chi:
- Kinh phí khen thưởng toàn ngành;
- Kinh phí hợp đồng đào tạo cán bộ y tế theo địa chỉ;
- Kinh phí tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cán bộ y tế cơ sở; cán bộ y tế cho Lào;
- Kinh phí điều dưỡng cán bộ y tế vùng cao;
- Kinh phí hoạt động quân dân y kết hợp;
- Kinh phí nghiên cứu đề tài khoa học cấp ngành;
- Kinh phí thẩm định gía thuốc để đấu thầu;
- Kinh phí thực hiện công tác phòng chống thiên tai;
- Kinh phí thi y tá, điều dưỡng viên giỏi toàn ngành;
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường trực các chương trình mục tiêu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
6. Kinh phí dự trữ thuốc phòng chống dịch.
V. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hoá, thể dục, thể thao, du lịch và thông tin truyền thông.
1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
2. Định mức phân bổ:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Nội dung

Định mức

Định mức/biên chế

57

3. Bổ sung ngoài định mức:
- Phụ cấp thanh sắc, đào tạo diễn viên tại chỗ;
- Kinh phí tổ chức hoạt động trưng bày hiện vật, sách báo; biên soạn lịch sử văn hóa; tổ chức các hoạt động thông tin cổ động văn hóa quần chúng; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ;
- Hỗ trợ kinh phí duy trì nghệ thuật truyền thống và kinh phí dựng vở mới;
- Mua sách báo, tạp chí thư viện; sưu tầm hiện vật và mua hiện vật khảo cổ;
- Kinh phí dựng kịch bản tham gia hội diễn văn hóa, nghệ thuật, thông tin cổ động toàn quốc;
- Kinh phí xây dựng tiểu phẩm sân khấu truyền hình về các chuyên đề ở địa phương;
- Kinh phí cấp không báo văn hóa và đời sống cho các xã, thôn bản miền núi theo Quyết định số 1916/QĐ-UBND ngày 2/7/2007;
- Hỗ trợ kinh phí tổ chức các ngày lễ lớn theo kế hoạch được duyệt;
- Hỗ trợ kinh phí chiếu phim, biểu diễn nghệ thuật phục vụ miền núi;
- Chi chế độ cho VĐV, HLV thể thao theo quy định hiện hành;
- Chi thi đấu các giải quốc gia, giải khu vực và giải quốc tế theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền;
- Chi nhiệm vụ văn hóa, TDTT và du lịch đột xuất khác;
- Hỗ trợ kinh phí đào tạo cầu thủ bóng đá trẻ.
4. Chi nghiệp vụ sự nghiệp chuyên ngành: Bao gồm các nội dung chi:
- Chi khen thưởng toàn ngành;
- Chi chỉ đạo quản lý xây dựng các thiết chế văn hóa;
- Chi quản lý các hoạt động thông tin và truyền thông;
- Chi quản lý các hoạt động du lịch;
- Chi quản lý hoạt động gia đình;
- Chi tổ chức các giải thi đấu phòng trào VH, TDTT toàn tỉnh (bao gồm cả cho người khuyết tật theo kế hoạch được duyệt);
- Kinh phí nghiên cứu đề tài khoa học cấp ngành;
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường trực các chương trình mục tiêu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
VII. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội.
1. Tiêu chí phân bổ:
Phân bổ theo biên chế và lao động hợp đồng có quỹ lương được cấp có thẩm quyền giao.
2. Định mức phân bổ:
Đơn vị tính: triệu đồng/người/năm

Nội dung

Định mức

Định mức /người

57

3. Bổ sung ngoài định mức:
- Chi chế độ phụ cấp ưu đãi, phụ cấp đặc thù cho cán bộ, nhân viên làm việc tại các cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định;
- Chi chế độ tiền ăn, thuốc điều trị, trợ cấp sinh hoạt cho đối tượng tại các cơ sở bảo trợ xã hội theo chế độ quy định.
4. Chi sự nghiệp chuyên ngành: Bao gồm các nội dung chi:
- Chi khen thưởng gặp mặt thân nhân liệt sĩ, người có công toàn ngành.
- Quà cho lãnh đạo tỉnh thăm hỏi các đối tượng ngày lễ tết, 27/7;
- Đoàn cán bộ tỉnh thăm viếng nghĩa trang liệt sỹ;
- Tiếp nhận hài cốt liệt sĩ;
- Bảo quản lưu trữ, sao hồ sơ đối tượng;
- Kinh phí nghiệp vụ quản lý đào tạo nghề;
- Kinh phí quản lý, triển khai các chính sách an sinh xã hội;
- Chi chương trình bảo vệ, chăm sóc trẻ em theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền;
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường trực các chương trình mục tiêu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
VIII. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình.
1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
2. Định mức phân bổ:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Nội dung

Định mức

Định mức/ biên chế

57

3. Bổ sung ngoài định mức:
- Hỗ trợ quỹ nhuận bút tin bài;
- Bổ sung chi hoạt động trạm phát sóng Kỳ Tân - Bá Thước;
- Chi thuê đường truyền tín hiệu và vệ tinh Vinasát theo hợp đồng với đài Trung ương.
IX. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ.
1. Phân bổ cho tổ chức sự nghiệp khoa học:
a) Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
Định mức phân bổ:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Nội dung

Định mức

Định mức/ biên chế

57

- Bổ sung ngoài định mức: Kinh phí thực hiện các đề án, dự án được cấp có thẩm quyền giao.
2. Phân bổ theo các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt.
3. Chi nghiệp vụ sự nghiệp chuyên ngành : Bao gồm các nội dung:
- Chi hoạt động hội đồng khoa học tỉnh;
- Chi hoạt động thông tin khoa học và công nghệ;
- Chi thống kê KHCN, XD cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực; quản lý an toàn bức xạ và hạt nhân, sở hữu trí tuệ.
X. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế.
1. Phân bổ cho tổ chức sự nghiệp kinh tế:
a) Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế, nhiệm vụ được giao .
Định mức phân bổ:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Nội dung

Định mức

Định mức/ biên chế

57