Document: Khoản 1 Điều 6 Thông tư 24/2010/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp nghề muối

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/02/2010", "sign_number": "24/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/02/2010", "sign_number": "24/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/02/2010", "sign_number": "24/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/02/2010", "sign_number": "24/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/02/2010", "sign_number": "24/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 6 Thông tư 24/2010/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp nghề muối

Điều 6. Hướng dẫn một số nội dung kế toán đặc thù của HTX
1. Tài khoản 122 - Cho xã viên vay
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản tiền cho xã viên vay của HTX có hoạt động tín dụng nội bộ.
1.1. Hạch toán tài khoản này cần tuân thủ các nguyên tắc sau
1.1.1. Tài khoản 122 - Cho xã viên vay - chỉ sử dụng ở những HTX có thực hiện hoạt động tín dụng nội bộ theo quy định của pháp luật. Việc cho vay, thu hồi nợ vay, lãi suất cho vay,… phải tuân thủ theo quy định của pháp luật đối với hoạt động tín dụng nội bộ của HTX.
1.1.2. Chỉ hạch toán phần nợ gốc vào Tài khoản 122 - Cho xã viên vay, còn tiền lãi cho vay hạch toán vào TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ (TK 5152).
1.1.3. Kế toán HTX (Bộ phận theo dõi hoạt động tín dụng nội bộ) phải mở sổ theo dõi các khoản tiền cho vay theo từng xã viên vay về nợ gốc, trong đó: nợ trong hạn, quá hạn, khoanh nợ hoặc được phép xóa nợ, lãi và việc thanh toán các khoản tiền đó.
1.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 122 - Cho xã viên vay
Bên Nợ:
Số tiền đã cho xã viên vay.
Bên Có:
- Số tiền nợ gốc xã viên đã trả;
- Số tiền gốc cho xã viên vay được Ban quản trị HTX cho phép xoá nợ.
Số dư bên Nợ:
Số tiền gốc cho xã viên vay chưa đến hạn trả hoặc đã đến hạn nhưng xã viên chưa trả.
Tài khoản 122 - Cho xã viên vay, có 3 TK cấp 2:
- TK 1221- Cho xã viên vay trong hạn: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản cho vay và tình hình thu hồi các khoản cho xã viên vay trong hạn;
- TK 1222 - Cho xã viên vay quá hạn: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản cho xã viên vay đã quá hạn trả nợ nhưng chưa trả được;
- TK 1223 - Khoanh nợ cho xã viên vay: Tài khoản này phản ánh các khoản cho xã viên vay nhưng xã viên không có khả năng trả nợ hoặc gặp rủi ro trong quá trình sử dụng vốn được khoanh nợ chờ xử lý.
1.3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1.3.1. Khi xuất tiền cho xã viên vay, căn cứ hợp đồng tín dụng hoặc khế ước vay và chứng từ xuất tiền cho vay, ghi:
Nợ TK 122 - Cho xã viên vay (1221)
Có các TK 111, 112.
Đối với các khoản vay phải có đảm bảo bằng tài sản, căn cứ vào biên bản định giá tài sản thế chấp, cầm cố, ghi:
Nợ TK 006 - Tài sản đảm bảo khoản vay.
1.3.2. Số tiền lãi cho vay thu được, căn cứ chứng từ thu tiền lãi, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ (5152).
1.3.3. Khi thu hồi khoản tiền cho xã viên vay (tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng), căn cứ số tiền thu được, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 122 - Cho xã viên vay (Số tiền gốc cho xã viên vay).
Đồng thời, kế toán xóa nợ trên Hợp đồng tín dụng bằng cách ghi số tiền thu nợ vào cột “Số tiền trả nợ”, rút số dư. Hợp đồng tín dụng đã thu hết nợ (Số dư bằng 0) thì được xuất khỏi hồ sơ tín dụng đóng thành tập riêng, sau đó làm thủ tục xuất đối với tài sản thế chấp, cầm cố của xã viên, ghi:
Có TK 006 - Tài sản đảm bảo khoản vay.
1.3.4. Khi đến hạn trả nhưng xã viên vay vốn chưa trả nợ và không gia hạn nợ thì khoản nợ vay được chuyển sang nợ quá hạn, ghi:
Nợ TK 1222 - Cho xã viên vay quá hạn
Có TK 1221 - Cho xã viên vay trong hạn.
1.3.5. Khi chuyển các khoản cho vay xã viên không có khả năng trả nợ hoặc bị rủi ro thiệt hại vốn vay từ các nguyên nhân khách quan (thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn, dịch bệnh…) được Ban quản trị HTX cho chuyển sang khoanh nợ chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 1223 - Khoanh nợ cho xã viên vay
Có TK 1222 - Cho xã viên vay quá hạn
Có TK 1221 - Cho xã viên vay trong hạn.
1.3.6. Khi có quyết định của Ban quản trị HTX xóa nợ và được bù đắp bằng Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng, căn cứ vào hồ sơ, ghi:
Nợ TK 359 - Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng
Có TK 122 - Cho xã viên vay.

Content:
Tài khoản 122 - Cho xã viên vay
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản tiền cho xã viên vay của HTX có hoạt động tín dụng nội bộ.
1.Hạch toán tài khoản này cần tuân thủ các nguyên tắc sau
1.1.Tài khoản 122 - Cho xã viên vay - chỉ sử dụng ở những HTX có thực hiện hoạt động tín dụng nội bộ theo quy định của pháp luật. Việc cho vay, thu hồi nợ vay, lãi suất cho vay,… phải tuân thủ theo quy định của pháp luật đối với hoạt động tín dụng nội bộ của HTX.
1.1.2. Chỉ hạch toán phần nợ gốc vào Tài khoản 122 - Cho xã viên vay, còn tiền lãi cho vay hạch toán vào TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ (TK 5152).
1.1.3. Kế toán HTX (Bộ phận theo dõi hoạt động tín dụng nội bộ) phải mở sổ theo dõi các khoản tiền cho vay theo từng xã viên vay về nợ gốc, trong đó: nợ trong hạn, quá hạn, khoanh nợ hoặc được phép xóa nợ, lãi và việc thanh toán các khoản tiền đó.
1.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 122 - Cho xã viên vay
Bên Nợ:
Số tiền đã cho xã viên vay.
Bên Có:
- Số tiền nợ gốc xã viên đã trả;
- Số tiền gốc cho xã viên vay được Ban quản trị HTX cho phép xoá nợ.
Số dư bên Nợ:
Số tiền gốc cho xã viên vay chưa đến hạn trả hoặc đã đến hạn nhưng xã viên chưa trả.
Tài khoản 122 - Cho xã viên vay, có 3 TK cấp 2:
- TK 1221- Cho xã viên vay trong hạn: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản cho vay và tình hình thu hồi các khoản cho xã viên vay trong hạn;
- TK 1222 - Cho xã viên vay quá hạn: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản cho xã viên vay đã quá hạn trả nợ nhưng chưa trả được;
- TK 1223 - Khoanh nợ cho xã viên vay: Tài khoản này phản ánh các khoản cho xã viên vay nhưng xã viên không có khả năng trả nợ hoặc gặp rủi ro trong quá trình sử dụng vốn được khoanh nợ chờ xử lý.
1.3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1.3.Khi xuất tiền cho xã viên vay, căn cứ hợp đồng tín dụng hoặc khế ước vay và chứng từ xuất tiền cho vay, ghi:
Nợ TK 122 - Cho xã viên vay (1221)
Có các TK 111, 112.
Đối với các khoản vay phải có đảm bảo bằng tài sản, căn cứ vào biên bản định giá tài sản thế chấp, cầm cố, ghi:
Nợ TK 006 - Tài sản đảm bảo khoản vay.
1.3.2. Số tiền lãi cho vay thu được, căn cứ chứng từ thu tiền lãi, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ (5152).
1.3.3. Khi thu hồi khoản tiền cho xã viên vay (tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng), căn cứ số tiền thu được, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 122 - Cho xã viên vay (Số tiền gốc cho xã viên vay).
Đồng thời, kế toán xóa nợ trên Hợp đồng tín dụng bằng cách ghi số tiền thu nợ vào cột “Số tiền trả nợ”, rút số dư. Hợp đồng tín dụng đã thu hết nợ (Số dư bằng 0) thì được xuất khỏi hồ sơ tín dụng đóng thành tập riêng, sau đó làm thủ tục xuất đối với tài sản thế chấp, cầm cố của xã viên, ghi:
Có TK 006 - Tài sản đảm bảo khoản vay.
1.3.4. Khi đến hạn trả nhưng xã viên vay vốn chưa trả nợ và không gia hạn nợ thì khoản nợ vay được chuyển sang nợ quá hạn, ghi:
Nợ TK 1222 - Cho xã viên vay quá hạn
Có TK 1221 - Cho xã viên vay trong hạn.
1.3.5. Khi chuyển các khoản cho vay xã viên không có khả năng trả nợ hoặc bị rủi ro thiệt hại vốn vay từ các nguyên nhân khách quan (thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn, dịch bệnh…) được Ban quản trị HTX cho chuyển sang khoanh nợ chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 1223 - Khoanh nợ cho xã viên vay
Có TK 1222 - Cho xã viên vay quá hạn
Có TK 1221 - Cho xã viên vay trong hạn.
1.3.6. Khi có quyết định của Ban quản trị HTX xóa nợ và được bù đắp bằng Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng, căn cứ vào hồ sơ, ghi:
Nợ TK 359 - Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng
Có TK 122 - Cho xã viên vay.