Document: Điều 1 Quyết định 382/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch bảo vệ phát triển rừng Bình Thuận 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 382/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch bảo vệ phát triển rừng Bình Thuận 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016 - 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Về mục tiêu:
a) Quản lý tốt diện tích rừng và đất lâm nghiệp phù hợp Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, Quy hoạch sử dụng đất của địa phương trong cùng thời kỳ, gắn với đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu ngành lâm nghiệp; sử dụng có hiệu quả tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp, vừa đảm bảo yêu cầu phòng hộ, vừa sử dụng rừng và đất lâm nghiệp để phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh;
b) Nâng cao giá trị các sản phẩm từ rừng và ngành lâm nghiệp, góp phần vào tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng ngành nông - lâm - thủy sản đạt bình quân 3,3 - 3,8%/năm;
c) Cải thiện đời sống của người làm nghề rừng thông qua xã hội hóa và đa dạng hóa các hoạt động lâm nghiệp, nhất là hộ đồng bào dân tộc, hộ nghèo vùng sâu, vùng xa;
d) Nâng độ che phủ rừng đến năm 2020 đạt 43% (độ che phủ chung bao gồm cả cây công nghiệp, ăn quả dài ngày đạt 55%). Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, biến đổi khí hậu.
2. Về nhiệm vụ:
a) Bảo vệ, bảo tồn và sử dụng, phát triển bền vững đối với diện tích rừng và đất lâm nghiệp đã được quy hoạch; đến năm 2020, ổn định diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 333.928 ha (trong đó: rừng đặc dụng 32.237 ha, rừng phòng hộ 136.253 ha, rừng sản xuất 165.438 ha);
b) Tăng cường công tác trồng rừng, phấn đấu đến năm 2020 trồng rừng mới trên đất chưa có rừng đạt 6.327 ha; trồng lại rừng sau khai thác rừng trồng, trồng rừng bổ sung và trồng lại rừng thay thế diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng đạt 12.011 ha; quan tâm đẩy mạnh phát triển trồng và chuyển hóa rừng để kinh doanh gỗ lớn nhằm tăng giá trị và chất lượng rừng; trồng cây phân tán bình quân 3,6 triệu cây/năm;
c) Tiếp tục thực hiện tốt chính sách khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng đối với các khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất là rừng tự nhiên còn giàu trữ lượng để nâng cao chất lượng rừng tự nhiên; đến năm 2020, giao khoán bảo vệ rừng đạt 168.184 ha (trong đó có 114.278 ha rừng tự nhiên); khoanh nuôi tái sinh rừng đạt 10.010 ha nhằm góp phần phát huy vai trò, chức năng phòng hộ của rừng theo hướng bền vững, đáp ứng các dịch vụ môi trường rừng;
d) Thực hiện nghiêm và đúng quy định trong việc khai thác tận dụng lâm sản trên diện tích rừng được phép chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác không phải lâm nghiệp, khai thác rừng trồng để đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến lâm sản, bột giấy và xuất khẩu. Quản lý chặt chẽ việc khai thác rừng trồng, yêu cầu phải tiến hành trồng lại rừng sau khai thác nhằm đảm bảo diện tích rừng trồng của tỉnh và chống lấn chiếm đất lâm nghiệp;
đ) Giảm căn bản tình trạng vi phạm các quy định của Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng, hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng phá rừng, sang nhượng đất lâm nghiệp trái pháp luật và thiệt hại do cháy rừng gây ra, xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật các hành vi vi phạm và tình trạng chống người thi hành công vụ.
3. Kế hoạch sử dụng đất lâm nghiệp giai đoạn 2016 - 2020:
3.1. Diện tích 03 loại rừng toàn tỉnh đến năm 2020:
Đơn vị tính: ha

Huyện

Phân theo chức năng

Tổng

ĐD

PH

SX

Tổng

333.928

32.237

136.253

165.438

Tuy Phong

49.208

29.294

19.914

Bắc Bình

90.208

43.771

46.437

Hàm Thuận Bắc

64.787

37.455

27.332

Thành phố Phan Thiết

2.342

2.342

Hàm Thuận Nam

49.376

17.918

9.555

21.903

Đức Linh

6.077

2.406

3.671

Tánh Linh

64.974

14.319

13.593

37.062

Hàm Tân

5.277

5.277

Thị xã La Gi

1.500

1.500

Phú Quý

179

179

(Kèm theo phụ biểu chi tiết số 01)
3.2. Tổng hợp quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp trong kỳ kế hoạch giai đoạn 2016 - 2020:
Đơn vị tính: ha

Huyện

Diện tích năm 2015

Diễn biến 2016 - 2020

Diện tích năm 2020

Chênh lệch

Đưa vào (+)

Đưa ra (-)

Tổng

350.763

-16.835

1.403

18.238

333.928

Tuy Phong

49.549

-341

242

583

49.208

Bắc Bình

90.594

-386

438

824

90.208

Hàm Thuận Bắc

65.099

-312

331

643

64.787

Thành phố Phan Thiết

3.076

-734

734

2.342

Hàm Thuận Nam

50.365

-989

125

1.114

49.376

Đức Linh

6.077

6.077

Tánh Linh

65.52

-546

217

763

64.974

Hàm Tân

18.491

-13.214

13.214

5.277

Thị xã La Gi

1.793

-293

50

343

1.500

Phú Quý

199

-20

20

179

3.3. Lý do chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp trong kỳ kế hoạch 2016 - 2020:
a) Diện tích chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác không phải lâm nghiệp (chuyển ra ngoài quy hoạch 03 loại rừng):
Đơn vị tính: ha

TT

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016 - 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Về mục tiêu:
a) Quản lý tốt diện tích rừng và đất lâm nghiệp phù hợp Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, Quy hoạch sử dụng đất của địa phương trong cùng thời kỳ, gắn với đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu ngành lâm nghiệp; sử dụng có hiệu quả tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp, vừa đảm bảo yêu cầu phòng hộ, vừa sử dụng rừng và đất lâm nghiệp để phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh;
b) Nâng cao giá trị các sản phẩm từ rừng và ngành lâm nghiệp, góp phần vào tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng ngành nông - lâm - thủy sản đạt bình quân 3,3 - 3,8%/năm;
c) Cải thiện đời sống của người làm nghề rừng thông qua xã hội hóa và đa dạng hóa các hoạt động lâm nghiệp, nhất là hộ đồng bào dân tộc, hộ nghèo vùng sâu, vùng xa;
d) Nâng độ che phủ rừng đến năm 2020 đạt 43% (độ che phủ chung bao gồm cả cây công nghiệp, ăn quả dài ngày đạt 55%). Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, biến đổi khí hậu.
2. Về nhiệm vụ:
a) Bảo vệ, bảo tồn và sử dụng, phát triển bền vững đối với diện tích rừng và đất lâm nghiệp đã được quy hoạch; đến năm 2020, ổn định diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 333.928 ha (trong đó: rừng đặc dụng 32.237 ha, rừng phòng hộ 136.253 ha, rừng sản xuất 165.438 ha);
b) Tăng cường công tác trồng rừng, phấn đấu đến năm 2020 trồng rừng mới trên đất chưa có rừng đạt 6.327 ha; trồng lại rừng sau khai thác rừng trồng, trồng rừng bổ sung và trồng lại rừng thay thế diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng đạt 12.011 ha; quan tâm đẩy mạnh phát triển trồng và chuyển hóa rừng để kinh doanh gỗ lớn nhằm tăng giá trị và chất lượng rừng; trồng cây phân tán bình quân 3,6 triệu cây/năm;
c) Tiếp tục thực hiện tốt chính sách khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng đối với các khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất là rừng tự nhiên còn giàu trữ lượng để nâng cao chất lượng rừng tự nhiên; đến năm 2020, giao khoán bảo vệ rừng đạt 168.184 ha (trong đó có 114.278 ha rừng tự nhiên); khoanh nuôi tái sinh rừng đạt 10.010 ha nhằm góp phần phát huy vai trò, chức năng phòng hộ của rừng theo hướng bền vững, đáp ứng các dịch vụ môi trường rừng;
d) Thực hiện nghiêm và đúng quy định trong việc khai thác tận dụng lâm sản trên diện tích rừng được phép chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác không phải lâm nghiệp, khai thác rừng trồng để đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến lâm sản, bột giấy và xuất khẩu. Quản lý chặt chẽ việc khai thác rừng trồng, yêu cầu phải tiến hành trồng lại rừng sau khai thác nhằm đảm bảo diện tích rừng trồng của tỉnh và chống lấn chiếm đất lâm nghiệp;
đ) Giảm căn bản tình trạng vi phạm các quy định của Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng, hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng phá rừng, sang nhượng đất lâm nghiệp trái pháp luật và thiệt hại do cháy rừng gây ra, xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật các hành vi vi phạm và tình trạng chống người thi hành công vụ.
3. Kế hoạch sử dụng đất lâm nghiệp giai đoạn 2016 - 2020:
3.1. Diện tích 03 loại rừng toàn tỉnh đến năm 2020:
Đơn vị tính: ha

Huyện

Phân theo chức năng

Tổng

ĐD

PH

SX

Tổng

333.928

32.237

136.253

165.438

Tuy Phong

49.208

29.294

19.914

Bắc Bình

90.208

43.771

46.437

Hàm Thuận Bắc

64.787

37.455

27.332

Thành phố Phan Thiết

2.342

2.342

Hàm Thuận Nam

49.376

17.918

9.555

21.903

Đức Linh

6.077

2.406

3.671

Tánh Linh

64.974

14.319

13.593

37.062

Hàm Tân

5.277

5.277

Thị xã La Gi

1.500

1.500

Phú Quý

179

179

(Kèm theo phụ biểu chi tiết số 01)
3.2. Tổng hợp quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp trong kỳ kế hoạch giai đoạn 2016 - 2020:
Đơn vị tính: ha

Huyện

Diện tích năm 2015

Diễn biến 2016 - 2020

Diện tích năm 2020

Chênh lệch

Đưa vào (+)

Đưa ra (-)

Tổng

350.763

-16.835

1.403

18.238

333.928

Tuy Phong

49.549

-341

242

583

49.208

Bắc Bình

90.594

-386

438

824

90.208

Hàm Thuận Bắc

65.099

-312

331

643

64.787

Thành phố Phan Thiết

3.076

-734

734

2.342

Hàm Thuận Nam

50.365

-989

125

1.114

49.376

Đức Linh

6.077

6.077

Tánh Linh

65.52

-546

217

763

64.974

Hàm Tân

18.491

-13.214

13.214

5.277

Thị xã La Gi

1.793

-293

50

343

1.500

Phú Quý

199

-20

20

179

3.3. Lý do chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp trong kỳ kế hoạch 2016 - 2020:
a) Diện tích chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác không phải lâm nghiệp (chuyển ra ngoài quy hoạch 03 loại rừng):
Đơn vị tính: ha

TT