Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4162/QĐ-BQP năm 2013 quy hoạch Khu kinh tế quốc phòng Mẫu Sơn Lạng Sơn Quân khu 1

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "4162/QĐ-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "4162/QĐ-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "4162/QĐ-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "4162/QĐ-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "4162/QĐ-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4162/QĐ-BQP năm 2013 quy hoạch Khu kinh tế quốc phòng Mẫu Sơn Lạng Sơn Quân khu 1

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Khu KTQP Mẫu Sơn, tỉnh Lạng Sơn/Quân khu 1 đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về vốn:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện quy hoạch là 528.840,1 triệu đồng. Bao gồm:
- Nhu cầu từ nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng Khu KTQP và đầu tư cho các Chương trình mục tiêu quốc gia là 492.575,1 triệu đồng.
Trong đó:

+ Giai đoạn 2013 - 2015:
+ Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Giai đoạn sau năm 2020:

70.561,5 triệu đồng.
160.301,9 triệu đồng.
261.711,8 triệu đồng.

- Nhu cầu từ nguồn vốn ngân sách nhà nước lồng ghép qua địa phương là 36.265,0 triệu đồng.
Trong đó:

+ Giai đoạn 2013 - 2015:
+ Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Giai đoạn sau năm 2020:

920,0 triệu đồng.
5.290,0 triệu đồng.
30.055,0 triệu đồng.

(Chi tiết có phụ lục kèm theo)
b) Giải pháp về nguồn nhân lực:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục, nâng cao dân trí, tăng cường công tác đào tạo, tập huấn bồi dưỡng cho cán bộ và nhân dân trong lĩnh vực quản lý, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư. Thông qua tổ chức các mô hình sản xuất để giúp bà con nhân dân từng bước thay đổi nhận thức và cách làm trong sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp.
- Hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn; tổ chức các mô hình dạy nghề đa dạng, linh hoạt; hỗ trợ học bổng, trợ cấp xã hội và các chính sách khác đối với học sinh dân tộc thiểu số học nghề nội trú, học sinh trung học phổ thông dân tộc nội trú theo các chính sách hiện hành.
- Tận dụng tối đa số cán bộ, nhất là cán bộ là người dân tộc trong đội ngũ trí thức trẻ tình nguyện lên xây dựng các Khu KTQP để giải quyết tình trạng thiếu cán bộ kỹ thuật của Đoàn KTQP.
c) Giải pháp về cơ chế chính sách:
Vận dụng và thực hiện tốt các chính sách hiện hành của Nhà nước và Bộ Quốc phòng về ưu đãi đối với Khu KTQP, đối với đồng bào dân tộc, đối với vùng biên giới; Chủ động đề xuất để các cơ quan chức năng xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc trong việc tạo lập cuộc sống bền vững, đặc biệt là học nghề và chuyển đổi nghề nghiệp.
d) Giải pháp về chế biến, thu mua, tạo thị trường tiêu thụ sản phẩm:
Đầu tư xây dựng các chợ ở những nơi có điều kiện để thúc đẩy giao thương trao đổi hàng hóa nông sản,…;
Từng bước nghiên cứu để đầu tư các cơ sở chế biến nông - lâm sản giúp người dân nâng cao thu nhập;
Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp có đủ điều kiện vào đầu tư và tổ chức sản xuất, chế biến, thu mua nông lâm sản cho người dân trong Khu KTQP.
đ) Về bảo vệ môi trường, phát triển bền vững:
- Đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường theo phương châm lấy phòng ngừa và hạn chế là chính, kết hợp với xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái, cải thiện môi trường và bảo tồn thiên nhiên. Sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên đất đai, rừng. Lồng ghép kế hoạch bảo vệ môi trường vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các ngành và địa phương.
- Thiết lập và củng cố hệ thống rừng phòng hộ ổn định, bền vững tại các Khu vực biên giới, đồng thời quản lý chặt chẽ việc khai thác rừng, hạn chế chuyển đổi diện tích rừng tự nhiên sang các mục đích khác; đẩy mạnh trồng rừng theo mô hình nông lâm kết hợp để giữ đất, giữ nguồn nước.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho mọi tầng lớp dân cư trong các Khu KTQP và nhân dân các địa phương khác hoạt động phát triển kinh tế trong các Khu KTQP.

Content:
Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về vốn:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện quy hoạch là 528.840,1 triệu đồng. Bao gồm:
- Nhu cầu từ nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng Khu KTQP và đầu tư cho các Chương trình mục tiêu quốc gia là 492.575,1 triệu đồng.
Trong đó:

+ Giai đoạn 2013 - 2015:
+ Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Giai đoạn sau năm 2020:

70.561,5 triệu đồng.
160.301,9 triệu đồng.
261.711,8 triệu đồng.

- Nhu cầu từ nguồn vốn ngân sách nhà nước lồng ghép qua địa phương là 36.265,0 triệu đồng.
Trong đó:

+ Giai đoạn 2013 - 2015:
+ Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Giai đoạn sau năm 2020:

920,0 triệu đồng.
5.290,0 triệu đồng.
30.055,0 triệu đồng.

(Chi tiết có phụ lục kèm theo)
b) Giải pháp về nguồn nhân lực:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục, nâng cao dân trí, tăng cường công tác đào tạo, tập huấn bồi dưỡng cho cán bộ và nhân dân trong lĩnh vực quản lý, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư. Thông qua tổ chức các mô hình sản xuất để giúp bà con nhân dân từng bước thay đổi nhận thức và cách làm trong sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp.
- Hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn; tổ chức các mô hình dạy nghề đa dạng, linh hoạt; hỗ trợ học bổng, trợ cấp xã hội và các chính sách khác đối với học sinh dân tộc thiểu số học nghề nội trú, học sinh trung học phổ thông dân tộc nội trú theo các chính sách hiện hành.
- Tận dụng tối đa số cán bộ, nhất là cán bộ là người dân tộc trong đội ngũ trí thức trẻ tình nguyện lên xây dựng các Khu KTQP để giải quyết tình trạng thiếu cán bộ kỹ thuật của Đoàn KTQP.
c) Giải pháp về cơ chế chính sách:
Vận dụng và thực hiện tốt các chính sách hiện hành của Nhà nước và Bộ Quốc phòng về ưu đãi đối với Khu KTQP, đối với đồng bào dân tộc, đối với vùng biên giới; Chủ động đề xuất để các cơ quan chức năng xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc trong việc tạo lập cuộc sống bền vững, đặc biệt là học nghề và chuyển đổi nghề nghiệp.
d) Giải pháp về chế biến, thu mua, tạo thị trường tiêu thụ sản phẩm:
Đầu tư xây dựng các chợ ở những nơi có điều kiện để thúc đẩy giao thương trao đổi hàng hóa nông sản,…;
Từng bước nghiên cứu để đầu tư các cơ sở chế biến nông - lâm sản giúp người dân nâng cao thu nhập;
Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp có đủ điều kiện vào đầu tư và tổ chức sản xuất, chế biến, thu mua nông lâm sản cho người dân trong Khu KTQP.
đ) Về bảo vệ môi trường, phát triển bền vững:
- Đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường theo phương châm lấy phòng ngừa và hạn chế là chính, kết hợp với xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái, cải thiện môi trường và bảo tồn thiên nhiên. Sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên đất đai, rừng. Lồng ghép kế hoạch bảo vệ môi trường vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các ngành và địa phương.
- Thiết lập và củng cố hệ thống rừng phòng hộ ổn định, bền vững tại các Khu vực biên giới, đồng thời quản lý chặt chẽ việc khai thác rừng, hạn chế chuyển đổi diện tích rừng tự nhiên sang các mục đích khác; đẩy mạnh trồng rừng theo mô hình nông lâm kết hợp để giữ đất, giữ nguồn nước.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho mọi tầng lớp dân cư trong các Khu KTQP và nhân dân các địa phương khác hoạt động phát triển kinh tế trong các Khu KTQP.