Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 50/2011/QĐ-UBND thù lao với người đã nghỉ hưu lãnh đạo Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/10/2011", "sign_number": "50/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/10/2011", "sign_number": "50/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/10/2011", "sign_number": "50/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/10/2011", "sign_number": "50/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/10/2011", "sign_number": "50/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 50/2011/QĐ-UBND thù lao với người đã nghỉ hưu lãnh đạo Thái Nguyên

Điều 1. Mức thù lao được hưởng hàng tháng kể từ ngày 01/11/2011 (hệ số tính theo mức lương tối thiểu) đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các Hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như sau:
1. Mức thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội có tính chất đặc thù của tỉnh:
a, Hội cấp tỉnh: Chủ tịch 4,0 (Bốn phẩy không); Phó Chủ tịch: 3,60 (Ba phẩy sáu).
b, Hội cấp huyện: Chủ tịch: 2,56 (Hai phẩy năm mươi sáu); Phó Chủ tịch: 2,30 (Hai phẩy ba).
c, Hội cấp xã: Chủ tịch: 0.9 (Không phẩy chín)
d, Căn cứ vào mức thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ các chức danh lãnh đạo chuyên trách nói trên, các Hội quy định cụ thể mức thù lao hàng tháng đối với người đã nghỉ hưu giữ các chức danh lãnh đạo chuyên trách còn lại đảm bảo nguyên tắc tương quan nội bộ, công khai, dân chủ, minh bạch và phù hợp với Điều lệ hoạt động của Hội.

Content:
Mức thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội có tính chất đặc thù của tỉnh:
a, Hội cấp tỉnh: Chủ tịch 4,0 (Bốn phẩy không); Phó Chủ tịch: 3,60 (Ba phẩy sáu).
b, Hội cấp huyện: Chủ tịch: 2,56 (Hai phẩy năm mươi sáu); Phó Chủ tịch: 2,30 (Hai phẩy ba).
c, Hội cấp xã: Chủ tịch: 0.9 (Không phẩy chín)
d, Căn cứ vào mức thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ các chức danh lãnh đạo chuyên trách nói trên, các Hội quy định cụ thể mức thù lao hàng tháng đối với người đã nghỉ hưu giữ các chức danh lãnh đạo chuyên trách còn lại đảm bảo nguyên tắc tương quan nội bộ, công khai, dân chủ, minh bạch và phù hợp với Điều lệ hoạt động của Hội.