Document: Điều 5 Nghị định 83-CP thu phí tổn sửa đường

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "01/08/1962", "sign_number": "83-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "01/08/1962", "sign_number": "83-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "01/08/1962", "sign_number": "83-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "01/08/1962", "sign_number": "83-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "01/08/1962", "sign_number": "83-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 5 Nghị định 83-CP thu phí tổn sửa đường có nội dung như sau:

Điều 5. - Mức phí tổn sửa đường các loại xe phải đóng quy định như sau:
a) Xe ô-tô vận tải hàng hóa có kế hoạch : 0đ01 một tấn xe/km;
b) Xe ô-tô vận tải hàng hóa không có kế hoạch : 40đ một tấn xe/tháng;
c) Xe ô-tô vận tải hành khách (kể cả xe con cho thuê chuyến và xe taxi): 0,0024 một người /km;
d) Xe ô-tô con (xe du lịch, gíp, com-măng-ca) không kinh doanh vận tải: 10đ một xe một tháng;
e) Các loại xe đặc biệt (xe cần trục, xe xúc đất, bánh cao su) : 20đ một xe mỗi tháng;
g) Các loại xe và máy kéo bánh bằng xích : 0đ10 một tấn trọng lượng xe/km;
h) Các loại xe mô-tô : 2đ00 một xe mỗi tháng ;
i) Các loại xe thô sơ do súc vật kéo : 3đ80 một xe mỗi tháng ;
Đối với các loại xe rơ-moóc vận tải hàng hóa hoặc hành khách thì mức đóng phí tổn sửa đường bằng 3/4 mức phí tổn sửa đường đối với xe ô-tô vận tải hàng hóa hoặc hành khách.

Content:
Điều 5. - Mức phí tổn sửa đường các loại xe phải đóng quy định như sau:
a) Xe ô-tô vận tải hàng hóa có kế hoạch : 0đ01 một tấn xe/km;
b) Xe ô-tô vận tải hàng hóa không có kế hoạch : 40đ một tấn xe/tháng;
c) Xe ô-tô vận tải hành khách (kể cả xe con cho thuê chuyến và xe taxi): 0,0024 một người /km;
d) Xe ô-tô con (xe du lịch, gíp, com-măng-ca) không kinh doanh vận tải: 10đ một xe một tháng;
e) Các loại xe đặc biệt (xe cần trục, xe xúc đất, bánh cao su) : 20đ một xe mỗi tháng;
g) Các loại xe và máy kéo bánh bằng xích : 0đ10 một tấn trọng lượng xe/km;
h) Các loại xe mô-tô : 2đ00 một xe mỗi tháng ;
i) Các loại xe thô sơ do súc vật kéo : 3đ80 một xe mỗi tháng ;
Đối với các loại xe rơ-moóc vận tải hàng hóa hoặc hành khách thì mức đóng phí tổn sửa đường bằng 3/4 mức phí tổn sửa đường đối với xe ô-tô vận tải hàng hóa hoặc hành khách.