Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 02/2007/QĐ-UBND quy hoạch xây dựng Khu công nghiệp Tây Pleiku

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "09/01/2007", "sign_number": "02/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "09/01/2007", "sign_number": "02/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "09/01/2007", "sign_number": "02/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "09/01/2007", "sign_number": "02/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "09/01/2007", "sign_number": "02/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 02/2007/QĐ-UBND quy hoạch xây dựng Khu công nghiệp Tây Pleiku

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp Tây Pleiku với các nội dung như sau:
...
5. Quy hoạch kiến trúc cảnh quan:
a. Không gian Khu đất xây dựng trung tâm điều hành KCN:
Được bố trí tại Khu sản xuất và Khu dân cư, tại phía Tây Bắc trục chính vào Khu Trung tâm. Diện tích 9,5 ha chiếm 2,48%.
Bao gồm các công trình: Văn phòng Ban Quản lý điều hành KCN, các cơ quan thuế - hải quan, phòng chống cháy nổ, trung tâm giao dịch thương mại, nhà triển lãm trưng bày giới thiệu sản phẩm, ngân hàng, trạm xá, trường đào tạo dạy nghề... mật độ xây dựng 35-40%. Tầng cao trung bình 3-5 tầng.
b. Không gian Khu đất xây dựng xí nghiệp - công nghiệp:
Các XNCN được xây dựng trên các cụm công trình được phân định bởi các đường giao thông theo quy hoạch. Diện tích 219,2 ha chiếm 57,23%.
Tại các cụm công trình được chia làm các lô đất, bố trí mặt bằng sử dụng đất đa dạng, nhằm đáp ứng các loại hình công nghiệp và theo yêu cầu của các chủ đầu tư. Quy mô nhà máy được chia làm 3 loại: loại nhỏ (diện tích trung bình 1 ha/1 lô đất), vừa (3-5 ha/1 lô đất) và lớn (diện tích 8-14 ha/1 lô đất).
Mật độ xây dựng từ 50-60%. Tầng cao trung bình 1-2 tầng.
c. Không gian Khu đất xây dựng kho tàng, bến bãi:
Kho tàng bến bãi được bố trí giáp đường Quốc lộ 14, phía Tây Khu công nghiệp. Diện tích 15,8 ha chiếm 4,13%. Trong đó Khu kho có diện tích: 8,96 ha. Khu bãi xe và bãi kho có diện tích là 6,7 ha.
Mật độ xây dựng khu nhà kho từ 50-60%. Tầng cao trung bình 1 tầng.
d. Không gian đất cây xanh sinh thái:
Diện tích: 61,5 ha chiếm 16%. Bố trí tại các Khu vực hai bên suối, dọc theo tuyến giao thông đối ngoại và hành lang lưới điện để tổ chức một hệ cây xanh kết hợp giữa cây xanh cách ly kỹ thuật và cây xanh sinh thái.
e. Không gian đất dịch vụ và nhà ở công nhân:
Đất xây dựng nhà ở và dịch vụ cho công nhân phía Đông khu đất; bao gồm đất CTCC và đất ở, có tổng diện tích 11,5 ha; chiếm 0,84%, gồm các công trình: nhà văn hóa, nhà trẻ, trạm y tế.
Đất xây dựng nhà ở diện tích 8,3 ha; chiếm 2,17%, nằm phía Đông Bắc khu đất, gồm các chung cư cao 5 tầng và một số nhà ở liền kề diện tích trung bình khoảng 300-400 m2.
f. Đất giữ lại nguyên trạng:
Tổng cộng là 232,5 ha bao gồm: đất cây xanh khu dân cư rộng 150m chạy dọc theo đường 19, diện tích 21,43 ha. Đất canh tác của nhân dân địa phương diện tích 211,1 ha.

Content:
Quy hoạch kiến trúc cảnh quan:
a. Không gian Khu đất xây dựng trung tâm điều hành KCN:
Được bố trí tại Khu sản xuất và Khu dân cư, tại phía Tây Bắc trục chính vào Khu Trung tâm. Diện tích 9,5 ha chiếm 2,48%.
Bao gồm các công trình: Văn phòng Ban Quản lý điều hành KCN, các cơ quan thuế - hải quan, phòng chống cháy nổ, trung tâm giao dịch thương mại, nhà triển lãm trưng bày giới thiệu sản phẩm, ngân hàng, trạm xá, trường đào tạo dạy nghề... mật độ xây dựng 35-40%. Tầng cao trung bình 3-5 tầng.
b. Không gian Khu đất xây dựng xí nghiệp - công nghiệp:
Các XNCN được xây dựng trên các cụm công trình được phân định bởi các đường giao thông theo quy hoạch. Diện tích 219,2 ha chiếm 57,23%.
Tại các cụm công trình được chia làm các lô đất, bố trí mặt bằng sử dụng đất đa dạng, nhằm đáp ứng các loại hình công nghiệp và theo yêu cầu của các chủ đầu tư. Quy mô nhà máy được chia làm 3 loại: loại nhỏ (diện tích trung bình 1 ha/1 lô đất), vừa (3-5 ha/1 lô đất) và lớn (diện tích 8-14 ha/1 lô đất).
Mật độ xây dựng từ 50-60%. Tầng cao trung bình 1-2 tầng.
c. Không gian Khu đất xây dựng kho tàng, bến bãi:
Kho tàng bến bãi được bố trí giáp đường Quốc lộ 14, phía Tây Khu công nghiệp. Diện tích 15,8 ha chiếm 4,13%. Trong đó Khu kho có diện tích: 8,96 ha. Khu bãi xe và bãi kho có diện tích là 6,7 ha.
Mật độ xây dựng khu nhà kho từ 50-60%. Tầng cao trung bình 1 tầng.
d. Không gian đất cây xanh sinh thái:
Diện tích: 61,5 ha chiếm 16%. Bố trí tại các Khu vực hai bên suối, dọc theo tuyến giao thông đối ngoại và hành lang lưới điện để tổ chức một hệ cây xanh kết hợp giữa cây xanh cách ly kỹ thuật và cây xanh sinh thái.
e. Không gian đất dịch vụ và nhà ở công nhân:
Đất xây dựng nhà ở và dịch vụ cho công nhân phía Đông khu đất; bao gồm đất CTCC và đất ở, có tổng diện tích 11,5 ha; chiếm 0,84%, gồm các công trình: nhà văn hóa, nhà trẻ, trạm y tế.
Đất xây dựng nhà ở diện tích 8,3 ha; chiếm 2,17%, nằm phía Đông Bắc khu đất, gồm các chung cư cao 5 tầng và một số nhà ở liền kề diện tích trung bình khoảng 300-400 m2.
f. Đất giữ lại nguyên trạng:
Tổng cộng là 232,5 ha bao gồm: đất cây xanh khu dân cư rộng 150m chạy dọc theo đường 19, diện tích 21,43 ha. Đất canh tác của nhân dân địa phương diện tích 211,1 ha.