Document: Khoản 1 Điều 4 Quyết định 26/2013/QĐ-UBND 2013 trợ cấp bảo trợ người cao tuổi người khuyết tật Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "26/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "26/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "26/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "26/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "26/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 4 Quyết định 26/2013/QĐ-UBND 2013 trợ cấp bảo trợ người cao tuổi người khuyết tật Bến Tre

Điều 4. Chế độ trợ cấp đột xuất
1. Mức trợ cấp:
a) Đối với hộ gia đình:
- Có người chết, mất tích 4.500.000 đồng/người.
- Có người bị thương nặng 1.500.000 đồng/người.
- Có nhà bị sập, đổ, cháy, hỏng nặng, hộ gia đình phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất: 6.000.000 đồng/hộ. Nếu hộ sống ở vùng khó khăn thuộc danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định mức hỗ trợ 7.000.000 đồng/hộ.
- Hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất, lâm vào cảnh thiếu đói: Mức trợ cấp bằng 15kg gạo/người/tháng nhân với số nhân khẩu trong hộ gia đình trong thời gian từ 01 đến 03 tháng.
b) Đối với cá nhân:
- Trợ giúp cứu đói: 15kg gạo/người/tháng trong thời gian từ 01 đến 03 tháng.
- Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.500.000 đồng/người.
- Người lang thang, xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú 15.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần kéo dài thời gian được hưởng trợ cấp không quá 90 ngày và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội.
c) Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng, được Uỷ ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng 3.000.000 đồng/người.

Content:
Mức trợ cấp:
a) Đối với hộ gia đình:
- Có người chết, mất tích 4.500.000 đồng/người.
- Có người bị thương nặng 1.500.000 đồng/người.
- Có nhà bị sập, đổ, cháy, hỏng nặng, hộ gia đình phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất: 6.000.000 đồng/hộ. Nếu hộ sống ở vùng khó khăn thuộc danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định mức hỗ trợ 7.000.000 đồng/hộ.
- Hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất, lâm vào cảnh thiếu đói: Mức trợ cấp bằng 15kg gạo/người/tháng nhân với số nhân khẩu trong hộ gia đình trong thời gian từ 01 đến 03 tháng.
b) Đối với cá nhân:
- Trợ giúp cứu đói: 15kg gạo/người/tháng trong thời gian từ 01 đến 03 tháng.
- Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.500.000 đồng/người.
- Người lang thang, xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú 15.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần kéo dài thời gian được hưởng trợ cấp không quá 90 ngày và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội.
c) Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng, được Uỷ ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng 3.000.000 đồng/người.