Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2022/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Giang 2011 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "22/09/2011", "sign_number": "2022/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "22/09/2011", "sign_number": "2022/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "22/09/2011", "sign_number": "2022/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "22/09/2011", "sign_number": "2022/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "22/09/2011", "sign_number": "2022/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2022/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Giang 2011 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung sau:
...
2. Mục tiêu
...
b) Mục tiêu cụ thể
- Năm 2015: Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 33% năm 2011 lên 45% năm 2015, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nhóm ngành nông - lâm - thủy sản tăng từ 22,5% lên 34,43%; công nghiệp - xây dựng tăng từ 50,81% lên 53,33%; dịch vụ tăng từ 70,79% lên 73,52%.
Bình quân mỗi năm giai đoạn 2011 - 2015 đào tạo khoảng hơn 15.000 lao động cho các ngành kinh tế.
- Năm 2020: Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 45% năm 2015 lên 60% năm 2020, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo ngành nhóm ngành nông - lâm - thủy sản tăng từ 34,43% lên 48,39%; công nghiệp - xây dựng tăng từ 53,33% lên 71,74%; dịch vụ tăng từ 73,25% lên 80,45%.
Bình quân mỗi năm giai đoạn 2016 - 2020 đào tạo khoảng hơn 20.000 lao động cho các ngành kinh tế.
- Phát triển đội ngũ nhân lực với chất lượng ngày càng cao, đủ mạnh ở các lĩnh vực, đồng thời tập trung ưu tiên những lĩnh vực Hà Giang có lợi thế cạnh tranh.
- Xây dựng đội ngũ giáo viên có chất lượng cao để đào tạo nhân lực có trình độ cho tỉnh.
II. DỰ BÁO CUNG - CẦU NHÂN LỰC
1. Dự báo nguồn cung lao động
Tốc độ tăng dân số bình quân năm giai đoạn 2011 - 2015 là 1,33%; giai đoạn 2016 - 2020 là 1,42%.
Dân số toàn tỉnh năm 2015 là 790.388 người, trong đó dân số dưới độ tuổi lao động 236.935 người chiếm 29,98%, dân số trong độ tuổi lao động 489.045 người chiếm 61,87%, dân số ngoài độ tuổi lao động 64.408 người chiếm 8,15%.
Dân số toàn tỉnh năm 2020 là 848.338 người, trong đó dân số dưới độ tuổi lao động 243.352 người chiếm 28,69%, dân số trong độ tuổi lao động 523.441 người chiếm 61,7%, dân số ngoài độ tuổi lao động 81.546 người chiếm 9,61%.
Dự báo cung - cầu lao động giai đoạn 2011 - 2020
Tổng cung lao động qua các năm: Năm 2011 là 364.696 người; năm 2015: 415.498 người; năm 2020: 516.122 người.
Dự báo tổng cầu lao động
Năm 2011
Tổng cầu lao động là 363.900 người, trong đó lao động ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản: 270.160 người chiếm 74,2%; ngành công nghiệp - xây dựng: 36.430 người chiếm 10% và ngành dịch vụ: 57.310 người chiếm 15,8%.
Năm 2015
Tổng cầu lao động là 412.020 người, trong đó lao động ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản: 275.050 người chiếm 66,8%; ngành công nghiệp - xây dựng: 49.500 người chiếm 12% và ngành dịch vụ: 87.470 người chiếm 21,2%.
Năm 2020
Tổng cầu lao động là 482.415 người, trong đó lao động ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản: 289.400 người chiếm 60%; ngành công nghiệp - xây dựng: 67.540 người chiếm 14% và ngành dịch vụ: 125.475 người chiếm 26%.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Năm 2015: Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 33% năm 2011 lên 45% năm 2015, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nhóm ngành nông - lâm - thủy sản tăng từ 22,5% lên 34,43%; công nghiệp - xây dựng tăng từ 50,81% lên 53,33%; dịch vụ tăng từ 70,79% lên 73,52%.
Bình quân mỗi năm giai đoạn 2011 - 2015 đào tạo khoảng hơn 15.000 lao động cho các ngành kinh tế.
- Năm 2020: Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 45% năm 2015 lên 60% năm 2020, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo ngành nhóm ngành nông - lâm - thủy sản tăng từ 34,43% lên 48,39%; công nghiệp - xây dựng tăng từ 53,33% lên 71,74%; dịch vụ tăng từ 73,25% lên 80,45%.
Bình quân mỗi năm giai đoạn 2016 - 2020 đào tạo khoảng hơn 20.000 lao động cho các ngành kinh tế.
- Phát triển đội ngũ nhân lực với chất lượng ngày càng cao, đủ mạnh ở các lĩnh vực, đồng thời tập trung ưu tiên những lĩnh vực Hà Giang có lợi thế cạnh tranh.
- Xây dựng đội ngũ giáo viên có chất lượng cao để đào tạo nhân lực có trình độ cho tỉnh.
II. DỰ BÁO CUNG - CẦU NHÂN LỰC
1. Dự báo nguồn cung lao động
Tốc độ tăng dân số bình quân năm giai đoạn 2011 - 2015 là 1,33%; giai đoạn 2016 - 2020 là 1,42%.
Dân số toàn tỉnh năm 2015 là 790.388 người, trong đó dân số dưới độ tuổi lao động 236.935 người chiếm 29,98%, dân số trong độ tuổi lao động 489.045 người chiếm 61,87%, dân số ngoài độ tuổi lao động 64.408 người chiếm 8,15%.
Dân số toàn tỉnh năm 2020 là 848.338 người, trong đó dân số dưới độ tuổi lao động 243.352 người chiếm 28,69%, dân số trong độ tuổi lao động 523.441 người chiếm 61,7%, dân số ngoài độ tuổi lao động 81.546 người chiếm 9,61%.
Dự báo cung - cầu lao động giai đoạn 2011 - 2020
Tổng cung lao động qua các năm: Năm 2011 là 364.696 người; năm 2015: 415.498 người; năm 2020: 516.122 người.
Dự báo tổng cầu lao động
Năm 2011
Tổng cầu lao động là 363.900 người, trong đó lao động ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản: 270.160 người chiếm 74,2%; ngành công nghiệp - xây dựng: 36.430 người chiếm 10% và ngành dịch vụ: 57.310 người chiếm 15,8%.
Năm 2015
Tổng cầu lao động là 412.020 người, trong đó lao động ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản: 275.050 người chiếm 66,8%; ngành công nghiệp - xây dựng: 49.500 người chiếm 12% và ngành dịch vụ: 87.470 người chiếm 21,2%.
Năm 2020
Tổng cầu lao động là 482.415 người, trong đó lao động ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản: 289.400 người chiếm 60%; ngành công nghiệp - xây dựng: 67.540 người chiếm 14% và ngành dịch vụ: 125.475 người chiếm 26%.