Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1089/QĐ-UBND năm 2011 Quy hoạch xây dựng Khu đô thị Nam Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "04/05/2011", "sign_number": "1089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "04/05/2011", "sign_number": "1089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "04/05/2011", "sign_number": "1089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "04/05/2011", "sign_number": "1089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "04/05/2011", "sign_number": "1089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1089/QĐ-UBND năm 2011 Quy hoạch xây dựng Khu đô thị Nam Cần Thơ

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị Nam Cần Thơ với các nội dung sau:
...
6. Quy hoạch không gian kiến trúc và cảnh quan.
Quy hoạch kiến trúc và cảnh quan được xác lập nhằm tạo hình ảnh đô thị hiện đại, năng động và hài hòa với cảnh quan tự nhiên. Các tiêu chí chung về kiến trúc và cảnh quan là cơ sở để triển khai các dự án trong khu đô thị. Các dự án mới và dự án trong quá trình điều chỉnh phải thực hiện phù hợp với các tiêu chí chung. Khuyến khích cải tạo các khu vực đã xây dựng theo các tiêu chí chung nhằm tạo sự thống nhất trong toàn khu quy hoạch.
6.1. Các khu vực dân cư.
a) Khu trung tâm.
- Diện tích khu trung tâm: 221,221 ha; diện tích đất ở: khoảng 112,261 ha;
- Quy mô dân số: 17.305 người, hệ số sử dụng đất trung bình từ 3,0 đến 12,0;
- Có vị trí tiếp giáp sông Cần Thơ, sông Hậu, đường dẫn cầu Cần Thơ và tuyến Quang Trung - Cái Cui. Khu trung tâm bố trí chủ yếu các công trình hỗn hợp văn phòng, thương mại dịch vụ, tài chính, khách sạn và ở dạng cao tầng.
- Xây dựng 2 công trình hỗn hợp cao khoảng 40 tầng, tạo điểm nhấn cho khu vực trung tâm và thu hút hướng nhìn từ cầu Cần Thơ, cồn Ấu và từ trung tâm thành phố hiện hữu.
- Dọc kênh 26 tháng 3 bố trí công viên cây xanh và tuyến phố thương mại truyền thống, kết hợp giữa ở, thương mại, dịch vụ gắn kết với hoạt động trên sông nước. Hình thức kiến trúc công trình phải đảm bảo tính thống nhất và đặc trưng.
- Tầng cao xây dựng công trình trung bình từ 9 đến 25 tầng.
b) Khu dân cư 2.
- Diện tích khu dân cư 2: 153,656 ha; diện tích đất ở: khoảng 77,334 ha;
- Quy mô dân số: 16.266 người. Hệ số sử dụng đất trung bình từ 2,0 đến 3,0.
- Nằm dọc theo Quốc lộ Nam sông Hậu và các rạch Bùng Binh, Cái Da, Bến Bạ.
- Nhà ở được phân bố đa dạng, tầng cao xây dựng công trình trung bình từ 4 đến 20 tầng. Công trình hỗn hợp cao trung bình 20 tầng ở ngã giao các trục đường chính; công trình nhà ở kết hợp thương mại trung bình 12 tầng dọc trục chính và nhà biệt thự, chia lô thấp tầng ở bên trong lõi các khu dân cư.
c) Khu dân cư 3.
- Diện tích khu dân cư 3: 173,114 ha; diện tích đất ở: khoảng 91,977 ha;
- Quy mô dân số: 17.212 người. Hệ số sử dụng đất trung bình từ 2,0 đến 3,0.
- Nằm dọc theo Quốc lộ Nam sông Hậu và các rạch Bùng Binh, Cái Da và Cái Sâu.
- Nhà ở được phân bố đa dạng, tầng cao xây dựng công trình trung bình từ 4 đến 20 tầng. Công trình hỗn hợp cao trung bình 20 tầng ở ngã giao các trục đường chính và Quốc lộ Nam sông Hậu; công trình nhà ở kết hợp thương mại trung bình 12 tầng dọc trục chính và nhà biệt thự, chia lô thấp tầng ở bên trong lõi các khu dân cư.
d) Khu dân cư 4.
- Diện tích khu dân cư 4: 169,569 ha; diện tích đất ở: khoảng 67,270 ha;
- Quy mô dân số: 16.345 người. Hệ số sử dụng đất trung bình từ 2,0 đến 3,0.
- Nằm dọc theo Quốc lộ Nam sông Hậu và các rạch Cái Da và Cái Sâu.
- Nhà ở được phân bố đa dạng, tầng cao xây dựng công trình trung bình từ 4 đến 20 tầng. Công trình hỗn hợp cao trung bình 20 tầng ở ngã giao các trục đường chính và Quốc lộ Nam sông Hậu; công trình nhà ở kết hợp thương mại trung bình 12 tầng dọc trục chính và nhà biệt thự, chia lô thấp tầng ở bên trong lõi các khu dân cư.
đ) Khu dân cư 5.
- Diện tích khu dân cư 5: 157,900 ha; diện tích đất ở: khoảng 71,453 ha;
- Quy mô dân số: 13.171 người. Hệ số sử dụng đất trung bình từ 2,0 đến 3,0.
- Nằm dọc theo Quốc lộ Nam sông Hậu và rạch Cái Da.
- Nhà ở được phân bố đa dạng, tầng cao xây dựng công trình trung bình từ 4 đến 20 tầng. Công trình hỗn hợp cao trung bình 20 tầng ở ngã giao các trục đường chính và Quốc lộ Nam sông Hậu; công trình nhà ở kết hợp thương mại trung bình 12 tầng dọc trục chính và nhà biệt thự, chia lô thấp tầng ở bên trong lõi các khu dân cư.
e) Khu dân cư 6.
- Diện tích khu dân cư 6: 132,556 ha; diện tích đất ở: khoảng 77,742 ha;
- Quy mô dân số: 12.633 người. Hệ số sử dụng đất trung bình từ 2,0 đến 3,0.
- Nằm dọc theo Quốc lộ Nam sông Hậu, rạch Cái Sâu và giáp sông Hậu.
- Nhà ở được phân bố đa dạng, tầng cao xây dựng công trình trung bình từ 4 đến 20 tầng. Công trình hỗn hợp cao trung bình 20 tầng ở ngã giao các trục đường chính và Quốc lộ Nam sông Hậu và nhà biệt thự, chia lô thấp tầng ở bên trong lõi các khu dân cư.
g) Khu dân cư 7.
- Diện tích khu dân cư 7: 327,493 ha; diện tích đất ở: khoảng 125,085 ha;
- Quy mô dân số: 32.023 người. Hệ số sử dụng đất trung bình từ 2,0 đến 3,5.
- Nằm dọc theo sông Cần Thơ, rạch Cái Nai và rạch Cái Da. Nhà ở được phân bố đa dạng kết hợp không gian khuôn viên Trường Đại học Quốc tế.
- Tầng cao xây dựng công trình trung bình từ 4 đến 20 tầng. Công trình hỗn hợp dọc đường dẫn cầu Cần Thơ cao trung bình 20 tầng nhằm tạo cảnh quan và khai thác hiệu quả quỹ đất.
h) Khu dân cư 8.
- Diện tích khu dân cư 8: 267,886 ha; diện tích đất ở: khoảng 125,783 ha;
- Quy mô dân số: 25.045 người. Hệ số sử dụng đất trung bình từ 3,0 đến 5,0.
- Nằm dọc theo sông Hậu, đường dẫn cầu Cần Thơ và Quốc lộ Nam sông Hậu.
- Cải tạo các đoạn rạch chảy từ sông Hậu, tạo hồ điều hòa điều tiết nước, đồng thời tạo cảnh quan và cải thiện vi khí hậu cho khu vực.
- Bố trí tháp đôi khoảng 40 tầng hướng ra sông Hậu tạo điểm nhấn cho đô thị. Dọc trục chính của khu vực là các phức hợp công trình dịch vụ - du lịch có tầng cao xây dựng trung bình 20 tầng.
6.2. Đất công trình công cộng.
Đất xây dựng công trình công cộng có tổng diện tích khoảng 112,759 ha, bao gồm 2 cấp độ: công trình công cộng cấp thành phố và công trình công cộng khu ở:
- Công trình công cộng cấp thành phố: có tổng diện tích khoảng 94,914 ha, bao gồm đất xây dựng các công trình: Trung tâm hành chính, văn hóa, Trường Đại học Quốc tế, trường Đại học Kiến trúc, Trụ sở hành chính cấp quận, Quảng trường thành phố, các cơ sở y tế, … Các chỉ tiêu xây dựng áp dụng phù hợp với Quy chuẩn và Tiêu chuẩn tương ứng mỗi loại hình công trình.
- Công trình công cộng khu ở: Có tổng diện tích khoảng 17,845 ha, gồm đất xây dựng các công trình hành chính, văn hóa, y tế phục vụ cho nhu cầu tại chỗ của cư dân.
Được xây dựng trong khu ở, tầng cao xây dựng trung bình 4 tầng nhằm tạo sự hài hòa với không gian ở xung quanh. Các công trình xây dựng phải đảm bảo phù hợp với Quy chuẩn và Tiêu chuẩn tương ứng mỗi loại hình công trình.
6.3. Đất xây dựng công trình hỗn hợp - ở cao tầng.
- Bao gồm các công trình cao tầng chung cư, tài chính thương mại dịch vụ cao cấp, cao ốc văn phòng, các công trình hỗn hợp nhiều chức năng kết hợp với chức năng ở.
- Diện tích: khoảng 282,400 ha; mật độ xây dựng từ 35% đến 75% tùy theo diện tích khu đất và tầng cao xây dựng, áp dụng theo Quy chuẩn hiện hành;
- Tầng cao xây dựng khoảng từ 12 đến 20 tầng; Đối với các công trình tạo điểm nhấn tầng cao xây dựng tối đa là 40 tầng.
- Mật độ cây xanh tối thiểu: 20%; khoảng lùi công trình áp dụng tùy theo chiều cao xây dựng và lộ giới các tuyến đường tiếp giáp với lô đất theo Quy chuẩn hiện hành.
6.4. Đất xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ.
a) Nhà ở biệt thự.
Diện tích: khoảng 96,455 ha; mật độ xây dựng từ 40% tùy theo diện tích lô đất, áp dụng theo Quy chuẩn hiện hành; tầng cao xây dựng trung bình 03 tầng; khoảng lùi tối thiểu 3m so với lộ giới các tuyến đường tiếp cận.
b) Nhà ở chia lô.
Diện tích: khoảng 370,349 ha; mật độ xây dựng từ 80% tùy theo diện tích lô đất, áp dụng theo Quy chuẩn hiện hành; tầng cao tối đa 06 tầng; khoảng lùi áp dụng phù hợp theo không gian kiến trúc cảnh quan tại khu dân cư.
6.5. Đất chợ và siêu thị.
Diện tích: khoảng 30,162 ha. Là các công trình thương mại, dịch vụ phục vụ nhu cầu của dân cư tại Khu đô thị. Các chỉ tiêu xây dựng áp dụng phù hợp theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn tương ứng theo loại hình công trình.
6.6. Đất xây dựng trường học.
- Diện tích: khoảng 79,470 ha. Quy hoạch các công trình giáo dục bao gồm 4 cấp học: Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông, phân bố theo bán kính phục vụ phù hợp trong các khu vực dân cư. Bố trí Trường Trung học nghề và Trung tâm giáo dục đa năng.
- Mật độ xây dựng tối đa: 40%;
- Tầng cao xây dựng:
+ Trường mầm non: tối đa là 02 tầng;
+ Trường tiểu học và trung học phổ thông: tối đa là 04 tầng;
+ Các trường nghề và trung tâm giáo dục: số tầng cao áp dụng theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành.
- Mật độ cây xanh tối thiểu là 30%; khoảng lùi xây dựng công trình tối thiểu là 3,0m so với lộ giới các tuyến đường tiếp cận.
6.7. Đất cây xanh công viên thể dục thể thao.
- Diện tích đất cây xanh công viên thể dục thể thao: khoảng 345,551 ha.
- Đất cây xanh công viên thể dục thể thao bao gồm các loại công viên cây xanh trong các dự án, công viên dọc kênh rạch, hành lang sinh thái dọc sông Cần Thơ và sông Hậu, cây xanh công viên - thể dục thể thao cấp thành phố và khu Trung tâm Văn hóa Tây Đô.
- Tổ chức hành lang sinh thái bằng giải pháp kết hợp giữa công viên khu ở, công viên dọc kênh rạch, cây xanh dọc theo các tuyến trục cảnh quan chính tạo nên mạng lưới không gian xanh phủ khắp không gian đô thị.
- Các khu vực công viên cây xanh chủ yếu bố trí vườn cây, hoa, cây ăn trái, kết hợp với các tuyến đường dạo và một số công trình, sân bãi nhỏ phục vụ công cộng và thể dục thể thao.
- Các chỉ tiêu xây dựng trong khu đất cây xanh công viên: mật độ xây dựng tối đa: 5%; tầng cao xây dựng tối đa: 01 tầng.
- Đối với các khu đất xây dựng công trình thể dục thể thao áp dụng theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn tương ứng theo loại hình công trình.
- Đối với Khu Trung tâm Văn hóa Tây Đô là trung tâm về văn hóa của khu vực đồng bằng sông Cửu Long, là nơi tổ chức các hoạt động văn hóa lớn của vùng và quốc gia. Nội dung các hạng mục của Trung tâm văn hóa Tây Đô bao gồm: Nhà hát Thành phố, Nhà văn hóa Thanh niên, Nhà văn hóa Thiếu nhi, khu dịch vụ thương mại, quảng trường văn hóa, thư viện thành phố, Trung tâm hội nghị báo chí, bảo tàng văn hóa dân gian, công viên văn hóa các dân tộc, biểu tượng Tây Đô, Trung tâm sản vật miệt vườn.
- Các chỉ tiêu xây dựng trong Trung tâm Văn hóa Tây Đô được áp dụng tùy thuộc vào loại hình kiến trúc công trình bố trí trong khu đất, phù hợp theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn tương ứng theo loại hình công trình.
6.8. Đất giao thông, bến bãi.
- Diện tích đất giao thông bến bãi: khoảng 536,646 ha.
- Bao gồm các loại đất giao thông nội bộ trong khu ở, giao thông đối nội, giao thông đối ngoại, các công trình giao thông và dịch vụ giao thông.
- Bố trí 5 bãi xe ngầm với diện tích khoảng 33,427 ha tại các khu vực công cộng, dịch vụ thương mại có quy mô lớn nhằm phục vụ nhu cầu trong các công trình và nhu cầu chung của khu đô thị.
- Bố trí bến thuyền khách tạo điểm kết nối chuyển tiếp giữa các hệ thống giao thông thủy và giao thông bộ.
- Chỉ tiêu xây dựng các công trình giao thông áp dụng theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn tương ứng theo loại hình công trình.
6.9. Đất sông rạch.
- Diện tích mặt nước, sông rạch: khoảng 78,811 ha.
- Quy hoạch giữ lại các không gian mặt nước, sông nước tạo hình ảnh, cảnh quan đặc trưng cho đô thị, cải thiện vi khí hậu và phục vụ trong tiêu thoát nước.
- Đối với các tuyến, đoạn rạch hiện trạng có quy mô nhỏ, bị bồi lấp hoặc không còn giá trị sử dụng về giao thông, tiêu thoát nước khuyến khích cải tạo mở rộng, hoặc điều chỉnh để bảo toàn về diện tích mặt nước và phù hợp với yêu cầu sử dụng đất và không gian kiến trúc cảnh quan đô thị.
6.10. Đất khác.
- Diện tích: khoảng 71,477 ha.
- Bao gồm các khu đất xây dựng lãnh sự quán, khu hậu cần kho bãi dịch vụ cảng, cục hải quan, trạm cảnh sát giao thông, trạm dừng chân, trạm phòng cháy chữa cháy trung tâm và đất dự trữ.
- Các công trình xây dựng theo các chỉ tiêu phù hợp với kiến trúc cảnh quan đô thị và đáp ứng Quy chuẩn, Tiêu chuẩn tương ứng theo loại hình công trình.
6.11. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
- Đất xây dựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: khoảng 29,958 ha.
- Bao gồm các công trình như trạm điện, trạm bơm, trạm xử lý nước thải, trạm xăng, nhà máy xử lý nước sạch, trạm trung chuyển rác.
- Các công trình xây dựng theo các chỉ tiêu phù hợp với kiến trúc cảnh quan đô thị
và đáp ứng các tiêu chí về môi trường, an toàn và đảm bảo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn tương ứng theo loại hình công trình.

Content:
Quy hoạch không gian kiến trúc và cảnh quan.
Quy hoạch kiến trúc và cảnh quan được xác lập nhằm tạo hình ảnh đô thị hiện đại, năng động và hài hòa với cảnh quan tự nhiên. Các tiêu chí chung về kiến trúc và cảnh quan là cơ sở để triển khai các dự án trong khu đô thị. Các dự án mới và dự án trong quá trình điều chỉnh phải thực hiện phù hợp với các tiêu chí chung. Khuyến khích cải tạo các khu vực đã xây dựng theo các tiêu chí chung nhằm tạo sự thống nhất trong toàn khu quy hoạch.
6.1. Các khu vực dân cư.
a) Khu trung tâm.
- Diện tích khu trung tâm: 221,221 ha; diện tích đất ở: khoảng 112,261 ha;
- Quy mô dân số: 17.305 người, hệ số sử dụng đất trung bình từ 3,0 đến 12,0;
- Có vị trí tiếp giáp sông Cần Thơ, sông Hậu, đường dẫn cầu Cần Thơ và tuyến Quang Trung - Cái Cui. Khu trung tâm bố trí chủ yếu các công trình hỗn hợp văn phòng, thương mại dịch vụ, tài chính, khách sạn và ở dạng cao tầng.
- Xây dựng 2 công trình hỗn hợp cao khoảng 40 tầng, tạo điểm nhấn cho khu vực trung tâm và thu hút hướng nhìn từ cầu Cần Thơ, cồn Ấu và từ trung tâm thành phố hiện hữu.
- Dọc kênh 26 tháng 3 bố trí công viên cây xanh và tuyến phố thương mại truyền thống, kết hợp giữa ở, thương mại, dịch vụ gắn kết với hoạt động trên sông nước. Hình thức kiến trúc công trình phải đảm bảo tính thống nhất và đặc trưng.
- Tầng cao xây dựng công trình trung bình từ 9 đến 25 tầng.
b) Khu dân cư 2.
- Diện tích khu dân cư 2: 153,656 ha; diện tích đất ở: khoảng 77,334 ha;
- Quy mô dân số: 16.266 người. Hệ số sử dụng đất trung bình từ 2,0 đến 3,0.
- Nằm dọc theo Quốc lộ Nam sông Hậu và các rạch Bùng Binh, Cái Da, Bến Bạ.
- Nhà ở được phân bố đa dạng, tầng cao xây dựng công trình trung bình từ 4 đến 20 tầng. Công trình hỗn hợp cao trung bình 20 tầng ở ngã giao các trục đường chính; công trình nhà ở kết hợp thương mại trung bình 12 tầng dọc trục chính và nhà biệt thự, chia lô thấp tầng ở bên trong lõi các khu dân cư.
c) Khu dân cư 3.
- Diện tích khu dân cư 3: 173,114 ha; diện tích đất ở: khoảng 91,977 ha;
- Quy mô dân số: 17.212 người. Hệ số sử dụng đất trung bình từ 2,0 đến 3,0.
- Nằm dọc theo Quốc lộ Nam sông Hậu và các rạch Bùng Binh, Cái Da và Cái Sâu.
- Nhà ở được phân bố đa dạng, tầng cao xây dựng công trình trung bình từ 4 đến 20 tầng. Công trình hỗn hợp cao trung bình 20 tầng ở ngã giao các trục đường chính và Quốc lộ Nam sông Hậu; công trình nhà ở kết hợp thương mại trung bình 12 tầng dọc trục chính và nhà biệt thự, chia lô thấp tầng ở bên trong lõi các khu dân cư.
d) Khu dân cư 4.
- Diện tích khu dân cư 4: 169,569 ha; diện tích đất ở: khoảng 67,270 ha;
- Quy mô dân số: 16.345 người. Hệ số sử dụng đất trung bình từ 2,0 đến 3,0.
- Nằm dọc theo Quốc lộ Nam sông Hậu và các rạch Cái Da và Cái Sâu.
- Nhà ở được phân bố đa dạng, tầng cao xây dựng công trình trung bình từ 4 đến 20 tầng. Công trình hỗn hợp cao trung bình 20 tầng ở ngã giao các trục đường chính và Quốc lộ Nam sông Hậu; công trình nhà ở kết hợp thương mại trung bình 12 tầng dọc trục chính và nhà biệt thự, chia lô thấp tầng ở bên trong lõi các khu dân cư.
đ) Khu dân cư 5.
- Diện tích khu dân cư 5: 157,900 ha; diện tích đất ở: khoảng 71,453 ha;
- Quy mô dân số: 13.171 người. Hệ số sử dụng đất trung bình từ 2,0 đến 3,0.
- Nằm dọc theo Quốc lộ Nam sông Hậu và rạch Cái Da.
- Nhà ở được phân bố đa dạng, tầng cao xây dựng công trình trung bình từ 4 đến 20 tầng. Công trình hỗn hợp cao trung bình 20 tầng ở ngã giao các trục đường chính và Quốc lộ Nam sông Hậu; công trình nhà ở kết hợp thương mại trung bình 12 tầng dọc trục chính và nhà biệt thự, chia lô thấp tầng ở bên trong lõi các khu dân cư.
e) Khu dân cư 6.
- Diện tích khu dân cư 6: 132,556 ha; diện tích đất ở: khoảng 77,742 ha;
- Quy mô dân số: 12.633 người. Hệ số sử dụng đất trung bình từ 2,0 đến 3,0.
- Nằm dọc theo Quốc lộ Nam sông Hậu, rạch Cái Sâu và giáp sông Hậu.
- Nhà ở được phân bố đa dạng, tầng cao xây dựng công trình trung bình từ 4 đến 20 tầng. Công trình hỗn hợp cao trung bình 20 tầng ở ngã giao các trục đường chính và Quốc lộ Nam sông Hậu và nhà biệt thự, chia lô thấp tầng ở bên trong lõi các khu dân cư.
g) Khu dân cư 7.
- Diện tích khu dân cư 7: 327,493 ha; diện tích đất ở: khoảng 125,085 ha;
- Quy mô dân số: 32.023 người. Hệ số sử dụng đất trung bình từ 2,0 đến 3,5.
- Nằm dọc theo sông Cần Thơ, rạch Cái Nai và rạch Cái Da. Nhà ở được phân bố đa dạng kết hợp không gian khuôn viên Trường Đại học Quốc tế.
- Tầng cao xây dựng công trình trung bình từ 4 đến 20 tầng. Công trình hỗn hợp dọc đường dẫn cầu Cần Thơ cao trung bình 20 tầng nhằm tạo cảnh quan và khai thác hiệu quả quỹ đất.
h) Khu dân cư 8.
- Diện tích khu dân cư 8: 267,886 ha; diện tích đất ở: khoảng 125,783 ha;
- Quy mô dân số: 25.045 người. Hệ số sử dụng đất trung bình từ 3,0 đến 5,0.
- Nằm dọc theo sông Hậu, đường dẫn cầu Cần Thơ và Quốc lộ Nam sông Hậu.
- Cải tạo các đoạn rạch chảy từ sông Hậu, tạo hồ điều hòa điều tiết nước, đồng thời tạo cảnh quan và cải thiện vi khí hậu cho khu vực.
- Bố trí tháp đôi khoảng 40 tầng hướng ra sông Hậu tạo điểm nhấn cho đô thị. Dọc trục chính của khu vực là các phức hợp công trình dịch vụ - du lịch có tầng cao xây dựng trung bình 20 tầng.
6.2. Đất công trình công cộng.
Đất xây dựng công trình công cộng có tổng diện tích khoảng 112,759 ha, bao gồm 2 cấp độ: công trình công cộng cấp thành phố và công trình công cộng khu ở:
- Công trình công cộng cấp thành phố: có tổng diện tích khoảng 94,914 ha, bao gồm đất xây dựng các công trình: Trung tâm hành chính, văn hóa, Trường Đại học Quốc tế, trường Đại học Kiến trúc, Trụ sở hành chính cấp quận, Quảng trường thành phố, các cơ sở y tế, … Các chỉ tiêu xây dựng áp dụng phù hợp với Quy chuẩn và Tiêu chuẩn tương ứng mỗi loại hình công trình.
- Công trình công cộng khu ở: Có tổng diện tích khoảng 17,845 ha, gồm đất xây dựng các công trình hành chính, văn hóa, y tế phục vụ cho nhu cầu tại chỗ của cư dân.
Được xây dựng trong khu ở, tầng cao xây dựng trung bình 4 tầng nhằm tạo sự hài hòa với không gian ở xung quanh. Các công trình xây dựng phải đảm bảo phù hợp với Quy chuẩn và Tiêu chuẩn tương ứng mỗi loại hình công trình.
6.3. Đất xây dựng công trình hỗn hợp - ở cao tầng.
- Bao gồm các công trình cao tầng chung cư, tài chính thương mại dịch vụ cao cấp, cao ốc văn phòng, các công trình hỗn hợp nhiều chức năng kết hợp với chức năng ở.
- Diện tích: khoảng 282,400 ha; mật độ xây dựng từ 35% đến 75% tùy theo diện tích khu đất và tầng cao xây dựng, áp dụng theo Quy chuẩn hiện hành;
- Tầng cao xây dựng khoảng từ 12 đến 20 tầng; Đối với các công trình tạo điểm nhấn tầng cao xây dựng tối đa là 40 tầng.
- Mật độ cây xanh tối thiểu: 20%; khoảng lùi công trình áp dụng tùy theo chiều cao xây dựng và lộ giới các tuyến đường tiếp giáp với lô đất theo Quy chuẩn hiện hành.
6.4. Đất xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ.
a) Nhà ở biệt thự.
Diện tích: khoảng 96,455 ha; mật độ xây dựng từ 40% tùy theo diện tích lô đất, áp dụng theo Quy chuẩn hiện hành; tầng cao xây dựng trung bình 03 tầng; khoảng lùi tối thiểu 3m so với lộ giới các tuyến đường tiếp cận.
b) Nhà ở chia lô.
Diện tích: khoảng 370,349 ha; mật độ xây dựng từ 80% tùy theo diện tích lô đất, áp dụng theo Quy chuẩn hiện hành; tầng cao tối đa 06 tầng; khoảng lùi áp dụng phù hợp theo không gian kiến trúc cảnh quan tại khu dân cư.
6.5. Đất chợ và siêu thị.
Diện tích: khoảng 30,162 ha. Là các công trình thương mại, dịch vụ phục vụ nhu cầu của dân cư tại Khu đô thị. Các chỉ tiêu xây dựng áp dụng phù hợp theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn tương ứng theo loại hình công trình.
6.Đất xây dựng trường học.
- Diện tích: khoảng 79,470 ha. Quy hoạch các công trình giáo dục bao gồm 4 cấp học: Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông, phân bố theo bán kính phục vụ phù hợp trong các khu vực dân cư. Bố trí Trường Trung học nghề và Trung tâm giáo dục đa năng.
- Mật độ xây dựng tối đa: 40%;
- Tầng cao xây dựng:
+ Trường mầm non: tối đa là 02 tầng;
+ Trường tiểu học và trung học phổ thông: tối đa là 04 tầng;
+ Các trường nghề và trung tâm giáo dục: số tầng cao áp dụng theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành.
- Mật độ cây xanh tối thiểu là 30%; khoảng lùi xây dựng công trình tối thiểu là 3,0m so với lộ giới các tuyến đường tiếp cận.
6.7. Đất cây xanh công viên thể dục thể thao.
- Diện tích đất cây xanh công viên thể dục thể thao: khoảng 345,551 ha.
- Đất cây xanh công viên thể dục thể thao bao gồm các loại công viên cây xanh trong các dự án, công viên dọc kênh rạch, hành lang sinh thái dọc sông Cần Thơ và sông Hậu, cây xanh công viên - thể dục thể thao cấp thành phố và khu Trung tâm Văn hóa Tây Đô.
- Tổ chức hành lang sinh thái bằng giải pháp kết hợp giữa công viên khu ở, công viên dọc kênh rạch, cây xanh dọc theo các tuyến trục cảnh quan chính tạo nên mạng lưới không gian xanh phủ khắp không gian đô thị.
- Các khu vực công viên cây xanh chủ yếu bố trí vườn cây, hoa, cây ăn trái, kết hợp với các tuyến đường dạo và một số công trình, sân bãi nhỏ phục vụ công cộng và thể dục thể thao.
- Các chỉ tiêu xây dựng trong khu đất cây xanh công viên: mật độ xây dựng tối đa: 5%; tầng cao xây dựng tối đa: 01 tầng.
- Đối với các khu đất xây dựng công trình thể dục thể thao áp dụng theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn tương ứng theo loại hình công trình.
- Đối với Khu Trung tâm Văn hóa Tây Đô là trung tâm về văn hóa của khu vực đồng bằng sông Cửu Long, là nơi tổ chức các hoạt động văn hóa lớn của vùng và quốc gia. Nội dung các hạng mục của Trung tâm văn hóa Tây Đô bao gồm: Nhà hát Thành phố, Nhà văn hóa Thanh niên, Nhà văn hóa Thiếu nhi, khu dịch vụ thương mại, quảng trường văn hóa, thư viện thành phố, Trung tâm hội nghị báo chí, bảo tàng văn hóa dân gian, công viên văn hóa các dân tộc, biểu tượng Tây Đô, Trung tâm sản vật miệt vườn.
- Các chỉ tiêu xây dựng trong Trung tâm Văn hóa Tây Đô được áp dụng tùy thuộc vào loại hình kiến trúc công trình bố trí trong khu đất, phù hợp theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn tương ứng theo loại hình công trình.
6.8. Đất giao thông, bến bãi.
- Diện tích đất giao thông bến bãi: khoảng 536,646 ha.
- Bao gồm các loại đất giao thông nội bộ trong khu ở, giao thông đối nội, giao thông đối ngoại, các công trình giao thông và dịch vụ giao thông.
- Bố trí 5 bãi xe ngầm với diện tích khoảng 33,427 ha tại các khu vực công cộng, dịch vụ thương mại có quy mô lớn nhằm phục vụ nhu cầu trong các công trình và nhu cầu chung của khu đô thị.
- Bố trí bến thuyền khách tạo điểm kết nối chuyển tiếp giữa các hệ thống giao thông thủy và giao thông bộ.
- Chỉ tiêu xây dựng các công trình giao thông áp dụng theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn tương ứng theo loại hình công trình.
6.9. Đất sông rạch.
- Diện tích mặt nước, sông rạch: khoảng 78,811 ha.
- Quy hoạch giữ lại các không gian mặt nước, sông nước tạo hình ảnh, cảnh quan đặc trưng cho đô thị, cải thiện vi khí hậu và phục vụ trong tiêu thoát nước.
- Đối với các tuyến, đoạn rạch hiện trạng có quy mô nhỏ, bị bồi lấp hoặc không còn giá trị sử dụng về giao thông, tiêu thoát nước khuyến khích cải tạo mở rộng, hoặc điều chỉnh để bảo toàn về diện tích mặt nước và phù hợp với yêu cầu sử dụng đất và không gian kiến trúc cảnh quan đô thị.
6.10. Đất khác.
- Diện tích: khoảng 71,477 ha.
- Bao gồm các khu đất xây dựng lãnh sự quán, khu hậu cần kho bãi dịch vụ cảng, cục hải quan, trạm cảnh sát giao thông, trạm dừng chân, trạm phòng cháy chữa cháy trung tâm và đất dự trữ.
- Các công trình xây dựng theo các chỉ tiêu phù hợp với kiến trúc cảnh quan đô thị và đáp ứng Quy chuẩn, Tiêu chuẩn tương ứng theo loại hình công trình.
6.11. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
- Đất xây dựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: khoảng 29,958 ha.
- Bao gồm các công trình như trạm điện, trạm bơm, trạm xử lý nước thải, trạm xăng, nhà máy xử lý nước sạch, trạm trung chuyển rác.
- Các công trình xây dựng theo các chỉ tiêu phù hợp với kiến trúc cảnh quan đô thị
và đáp ứng các tiêu chí về môi trường, an toàn và đảm bảo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn tương ứng theo loại hình công trình.