Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 19/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Dự án thành lập Khu bảo tồn biển Lý Sơn Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "19/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "19/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "19/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "19/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "19/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 19/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Dự án thành lập Khu bảo tồn biển Lý Sơn Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Dự án thành lập Khu bảo tồn biển Lý Sơn, với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Quy mô khu bảo tồn:
...
c) Các vùng chức năng: Khu bảo tồn được phân chia thành 03 vùng chức năng và 01 vành đai bảo vệ như sau:
c1) Vùng bảo vệ nghiêm ngặt:
Vùng bảo vệ nghiêm ngặt được bố trí trên đảo Lớn, đây là khu vực có đông dân cư và có thành phần hệ sinh thái (san hô, cỏ biển, rong biển,...) tương đối phong phú và đa dạng. Vùng bảo vệ nghiêm ngặt chủ yếu nằm ở phía Nam của đảo Lớn và một phần nằm ở phía Bắc của đảo Lớn. Khu vực phía Bắc đảo Lớn, vùng bảo vệ nghiêm ngặt được tính từ mép bờ ra đến độ sâu xấp xỉ 20m, bao gồm 3 hệ sinh thái chính là hệ sinh thái vùng triều, cỏ biển và rạn san hô. Khu vực phía Nam đảo Lớn có vùng bảo vệ nghiêm ngặt tính từ độ sâu 3m đến khoảng độ sâu 20m, chủ yếu bao gồm hệ sinh thái rạn san hô và một phần hệ sinh thái vùng triều.
Diện tích là 620 ha, giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

TT

Ký hiệu

Tọa độ

TT

Ký hiệu

Tọa độ

Kinh độ E

Vĩ độ N

Kinh độ E

Vĩ độ N

1

L1

109°05’54”

15°22’25”

9

L9

109°07’28”

15°22’02”

2

L2

109°05’43”

15°22’08”

10

L10

109°05’24”

15°23’08”

3

L3

109°06’28”

15°21’40”

11

L11

109°05’26”

15°23’31”

4

L4

109°06’38”

15°22’14”

12

L12

109°07’13”

15°23’49”

5

L5

109°06’48”

15°22’12”

13

L13

109°08’52”

15°23’34”

6

L6

109°06’47”

15°21’42”

14

L14

109°09’01”

15°23’04”

7

L7

109°08’01”

15°21’49”

15

L15

109°08’29”

15°23’07”

8

L8

109°08’00”

15°22’32”

c2) Vùng phục hồi sinh thái:
Trong vùng phục hồi sinh thái được chia ra thành vùng phục hồi rong, cỏ biển và vùng phục hồi san hô. Vùng phục hồi sinh thái được bố trí ven của đảo Lớn và đảo Bé nhằm bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy hải sản đang có nguy cơ cạn kiệt. Bảo vệ và phục hồi san hô, có biển đồng nghĩa với việc bảo vệ các loài sinh vật biển khác. Diện tích vùng phục hồi san hô là 1.649 ha, vùng phục hồi rong biển và cỏ biển là 375 ha.
Tổng diện tích là 2.024 ha, giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

TT

Ký hiệu

Tọa độ

TT

Ký hiệu

Tọa độ

Kinh độ E

Vĩ độ N

Kinh độ E

Vĩ độ N

1

Đ1

109°05’24”

15°22’19”

11

Đ11

109°09’12”

15°23’53”

2

Đ2

109°05’08”

15°21’55”

12

Đ12

109°09’19”

15°22’47”

3

Đ3

109°06’21”

15°21’20”

13

Đ13

109°08’40”

15°22’48”

4

Đ4

109°09’04”

15°21’23”

14

Đ14

109°04’51”

15°25’21”

5

Đ5

109°09’23”

15°22’06”

15

Đ15

109°05’30”

15°25’31”

6

Đ6

109°08’01”

15°22’11”

16

Đ16

109°05’18”

15°26’11”

7

Đ7

109°05’24”

15°22’53”

17

Đ17

109°04’33”

15°26’20”

8

Đ8

109°04’31”

15°22’49”

18

Đ18

109°04’06”

15°25’46”

9

Đ9

109°04’28”

15°23’46”

19

Đ19

109°04’26”

15°25’29”

10

Đ10

109°07’09”

15°24’16”

c3) Vùng phát triển:
Là khu vực còn lại của khu bảo tồn biển, bao gồm âu cảng và phần biển bao quanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng phục hồi sinh thái.
Diện tích là 4.469 ha, giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

TT

Ký hiệu

Tọa độ

TT

Ký hiệu

Tọa độ

Kinh độ E

Vĩ độ N

Kinh độ E

Vĩ độ N

1

P1

109°03’49”

15°22’54”

8

P8

109°08’05”

15°24’34”

2

P2

109°04’35”

15°21’53”

9

P9

109°06’14”

15°24’56”

3

P3

109°05’49”

15°20’50”

10

P10

109°05’47”

15°26’28”

4

P4

109°09’12”

15°20’56”

11

P11

109°04’37”

15°26’51”

5

P5

109°09’54”

15°22’03”

12

P12

109°03’37”

15°26’02”

6

P6

109°09’56”

15°22’54”

13

P13

109°03’59”

15°24’32”

7

P7

109°09’35”

15°24’03”

c4) Vành đai bảo vệ
Có độ rộng tối thiểu là 500m, tối đa 1.000m tính từ ranh giới ngoài của Khu bảo tồn biển. Tổng diện tích khoảng 2.500 ha.

Content:
Các vùng chức năng: Khu bảo tồn được phân chia thành 03 vùng chức năng và 01 vành đai bảo vệ như sau:
c1) Vùng bảo vệ nghiêm ngặt:
Vùng bảo vệ nghiêm ngặt được bố trí trên đảo Lớn, đây là khu vực có đông dân cư và có thành phần hệ sinh thái (san hô, cỏ biển, rong biển,...) tương đối phong phú và đa dạng. Vùng bảo vệ nghiêm ngặt chủ yếu nằm ở phía Nam của đảo Lớn và một phần nằm ở phía Bắc của đảo Lớn. Khu vực phía Bắc đảo Lớn, vùng bảo vệ nghiêm ngặt được tính từ mép bờ ra đến độ sâu xấp xỉ 20m, bao gồm 3 hệ sinh thái chính là hệ sinh thái vùng triều, cỏ biển và rạn san hô. Khu vực phía Nam đảo Lớn có vùng bảo vệ nghiêm ngặt tính từ độ sâu 3m đến khoảng độ sâu 20m, chủ yếu bao gồm hệ sinh thái rạn san hô và một phần hệ sinh thái vùng triều.
Diện tích là 620 ha, giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

TT

Ký hiệu

Tọa độ

TT

Ký hiệu

Tọa độ

Kinh độ E

Vĩ độ N

Kinh độ E

Vĩ độ N

1

L1

109°05’54”

15°22’25”

9

L9

109°07’28”

15°22’02”

2

L2

109°05’43”

15°22’08”

10

L10

109°05’24”

15°23’08”

3

L3

109°06’28”

15°21’40”

11

L11

109°05’26”

15°23’31”

4

L4

109°06’38”

15°22’14”

12

L12

109°07’13”

15°23’49”

5

L5

109°06’48”

15°22’12”

13

L13

109°08’52”

15°23’34”

6

L6

109°06’47”

15°21’42”

14

L14

109°09’01”

15°23’04”

7

L7

109°08’01”

15°21’49”

15

L15

109°08’29”

15°23’07”

8

L8

109°08’00”

15°22’32”

c2) Vùng phục hồi sinh thái:
Trong vùng phục hồi sinh thái được chia ra thành vùng phục hồi rong, cỏ biển và vùng phục hồi san hô. Vùng phục hồi sinh thái được bố trí ven của đảo Lớn và đảo Bé nhằm bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy hải sản đang có nguy cơ cạn kiệt. Bảo vệ và phục hồi san hô, có biển đồng nghĩa với việc bảo vệ các loài sinh vật biển khác. Diện tích vùng phục hồi san hô là 1.649 ha, vùng phục hồi rong biển và cỏ biển là 375 ha.
Tổng diện tích là 2.024 ha, giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

TT

Ký hiệu

Tọa độ

TT

Ký hiệu

Tọa độ

Kinh độ E

Vĩ độ N

Kinh độ E

Vĩ độ N

1

Đ1

109°05’24”

15°22’19”

11

Đ11

109°09’12”

15°23’53”

2

Đ2

109°05’08”

15°21’55”

12

Đ12

109°09’19”

15°22’47”

3

Đ3

109°06’21”

15°21’20”

13

Đ13

109°08’40”

15°22’48”

4

Đ4

109°09’04”

15°21’23”

14

Đ14

109°04’51”

15°25’21”

5

Đ5

109°09’23”

15°22’06”

15

Đ15

109°05’30”

15°25’31”

6

Đ6

109°08’01”

15°22’11”

16

Đ16

109°05’18”

15°26’11”

7

Đ7

109°05’24”

15°22’53”

17

Đ17

109°04’33”

15°26’20”

8

Đ8

109°04’31”

15°22’49”

18

Đ18

109°04’06”

15°25’46”

9

Đ9

109°04’28”

15°23’46”

19

Đ19

109°04’26”

15°25’29”

10

Đ10

109°07’09”

15°24’16”

c3) Vùng phát triển:
Là khu vực còn lại của khu bảo tồn biển, bao gồm âu cảng và phần biển bao quanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng phục hồi sinh thái.
Diện tích là 4.469 ha, giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau:

TT

Ký hiệu

Tọa độ

TT

Ký hiệu

Tọa độ

Kinh độ E

Vĩ độ N

Kinh độ E

Vĩ độ N

1

P1

109°03’49”

15°22’54”

8

P8

109°08’05”

15°24’34”

2

P2

109°04’35”

15°21’53”

9

P9

109°06’14”

15°24’56”

3

P3

109°05’49”

15°20’50”

10

P10

109°05’47”

15°26’28”

4

P4

109°09’12”

15°20’56”

11

P11

109°04’37”

15°26’51”

5

P5

109°09’54”

15°22’03”

12

P12

109°03’37”

15°26’02”

6

P6

109°09’56”

15°22’54”

13

P13

109°03’59”

15°24’32”

7

P7

109°09’35”

15°24’03”

c4) Vành đai bảo vệ
Có độ rộng tối thiểu là 500m, tối đa 1.000m tính từ ranh giới ngoài của Khu bảo tồn biển. Tổng diện tích khoảng 2.500 ha.