Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 19/2008/QĐ-UBND Phát triển công nghệ thông tin Gia lai 2010-2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "07/04/2008", "sign_number": "19/2008/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "07/04/2008", "sign_number": "19/2008/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "07/04/2008", "sign_number": "19/2008/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "07/04/2008", "sign_number": "19/2008/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "07/04/2008", "sign_number": "19/2008/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 19/2008/QĐ-UBND Phát triển công nghệ thông tin Gia lai 2010-2015

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Gia Lai đến năm 2010 và 2015, định hướng đến năm 2020” với nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:

STT

Chỉ tiêu

2010

2015

2020

Ứng dụng CNTT

1

Số dịch vụ công được cung cấp trên mạng theo cơ chế một cửa liên thông.

6

15-20

25-30

2

Ưng dụng CNTT một cách đồng bộ các quy trình công tác, nghiệp vụ trong hệ thống các cơ quan Đảng và Nhà nước của tỉnh.

Tới cấp huyên

45-55%

60-65%

70-80%

Tới cấp xã phường

30-40%

45-55%

60-70%

3

Số trường đưa môn tin học vào giảng dạy chính khoá, thực hiện giáo án điện tử và học từ xa

THPT

100%

100%

100%

THCS

35%

80%

100%

Tiểu học

15%

30%

4

Ứng dụng y tế từ xa

cấp tỉnh

cấp huyện

cấp cơ sở

5

Doanh nghiệp tham gia TMĐT

60%

80%

100%

6

Tỷ lệ người dân sử dụng dịch vụ công

5%

20%

50%

7

Tỷ lệ phổ cập tin học và sử dụng internet trong dân cư

20%

40%

80%

Phát triển CSHT thông tin

8

Hoàn thiện mạng cục bộ tại các cơ quan Đảng, cơ quan hành chính nhà nước

Cấp huyện

100%

100%

100%

Cấp xã phường

50-60%

100%

100%

9

Số hệ thống CSDL quan trọng tại các cơ quan Đảng và Nhà nước của tỉnh được triển khai.

10

20-40

50-60

10

Triển khai mạng chuyên dụng kết nối các cơ quan các cấp

Cấp huyện

100%

100%

100%

Cấp xã phường

70%

100%

100%

11

Cổng điện tử của tỉnh

Thông tin và giao tiếp

Giao dịch

12

Số xã có BĐVHX và có kết nối Internet

100%

100%

100%

Nguồn nhân lực

13

Số cán bộ, công chức biết sử dụng CNTT trong các hoạt động nghiệp vụ

100%

100%

100%

14

Số cơ quan hành chính nhà nước có cán bộ chuyên trách CNTT

60%

80%

100%

15

Số cơ quan Đảng và Nhà nước của tỉnh có cán bộ lãnh đạo CNTT

Cấp tỉnh

100%

100%

100%

Cấp huyện

50%

70%

100%

Phát triển công nghiệp CNTT

16

Thu hút đầu tư vào sản xuất gia công phần cứng vào các khu công nghiệp

từ 1-2

trên 3

trên 4

17

Số doanh nghiệp gia công sản xuất phần mềm, có đội ngũ lập trình viên trên 20 người

từ 1-2

từ 2-3

trên 3

18

Số doanh nghiệp phát triển công nghiệp nội dung và dịch vụ

từ 1-2

từ 3-4

trên 5

III/ NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch ứng dụng CNTT :
1.1 Quy hoạch ứng dụng CNTT trong cơ quan Đảng và Nhà nước:
Giai đoạn 2008-2010:
Ứng dụng CNTT trong các cơ quan Đảng và Nhà nước theo hướng xây dựng chính quyền điện tử.
Hoàn thiện, nâng cấp các hệ thống thư điện tử cho tất cả cán bộ, công chức của tỉnh. Đồng thời xây dựng và nâng cấp các Trang thông tin điện tử của tất cả các Sở, ban, ngành để cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp.
Triển khai 7 hệ thống dịch vụ công đáp ứng nhu cầu giao dịch của nhân dân, doanh nghiệp cũng như mọi cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh. Đồng thời xây dựng 10 CSDL trọng điểm.
Giai đoạn 2011-2015:
Tiếp tục đẩy mạnh tin học hoá hành chính nhà nước, mở rộng phạm vi ứng dụng các chương trình phần mềm đến tất cả các cơ quan đơn vị cấp phường/xã.
Tiếp tục phát triển hệ thống các dịch vụ công, đến 2015 có 10 dịch vụ công được triển khai trên cổng điện của tỉnh. Xây dựng mới 9 hệ thống CSDL quan trọng và tiếp tục phát triển, mở rộng quy mô đối với 7 hệ thống CSDL đã được xây dựng trong giai đoạn 2008-2010.
1.2 Quy hoạch ứng dụng CNTT phục vụ sản xuất kinh doanh, và dịch vụ:
Giai đoạn 2008 – 2010: Tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò và ý nghĩa thực tiễn của CNTT trong hoạt động sản xuất kinh doanh; Đầu tư cơ sở vật chất cho ứng dụng và khai thác CNTT; Ứng dụng CNTT trong quản lý và tác nghiệp; Ứng dụng trong trong quảng bá thương hiệu, sản phẩm và xúc tiến thương mại; Ứng dụng CNTT trong điều khiển, đo lường chất lượng.
Giai đoạn 2011-2015: Tiếp tục đầu tư nâng cấp phần cứng, đầu tư ứng dụng các giải pháp quản lý nguồn lực doanh nghiệp, ứng dụng các giải pháp quản lý và chăm sóc khách hàng, đầu tư phát triển môi trường giao dịch điện tử.
1.3 Quy hoạch ứng dụng CNTT trong lĩnh vực đời sống xã hội:
a/ Ứng dụng CNTT trong Giáo dục:
Giai đoạn 2008-2010:
Ứng dụng trong quản lý giáo dục; Ứng dụng hỗ trợ công tác giảng dạy; Ứng dụng phát triển mạng thông tin giáo dục, tăng cường giao tiếp giữa gia đình và nhà trường, giữa xã hội và Sở giáo dục; Đưa CNTT vào giảng dạy chính khoá trong nhà trường.
Giai đoạn 2011-2015:
Tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai ứng dụng các chương trình phần mềm hỗ trợ quản lý, các chương trình quản lý và xây dựng giáo án điện tử, đưa CNTT trở thành công cụ đắc lực phục vụ tốt cho việc giảng dạy các môn khoa học khác.
b/ Ứng dụng CNTT trong y tế:
Giai đoạn 2008 - 2010 :
Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý.
Ứng dụng CNTT trong nghiệp vụ chuyên khoa.
Ứng dụng CNTT trong phát triển hệ thống thông tin y tế trực tuyến.
Giai đoạn 2011-2015:
Cần chú trọng ứng dụng CNTT nâng cao năng lực quản lý và phát triển hệ thống CSDL, qua đó xây dựng hệ thống các dịch vụ y tế từ xa.
c/ Ứng dụng CNTT nâng cao dân trí và đời sống văn hóa cộng đồng:
Giai đoạn 2008-2010:
Đầu tư nâng cấp các điểm Bưu điểm văn hoá xã, từng bước xây dựng các điểm này thành các trung tâm thông tin cơ sở. Hỗ trợ đào tạo phổ cập tin học cho lực lượng đoàn viên thanh niên tại các địa phương. Khuyến khích phát triển xã hội hoá đào tạo nhân lực CNTT, đặc biệt là các cơ sở đào tạo phổ cập tin học tại khu vực nông thôn, niền núi.
Giai đoạn 2011-2015:
Không ngừng tuyên truyền, phổ biến kiến thức về CNTT và khuyến khích mọi người dân, mọi thành phần kinh tế đầu tư ứng dụng CNTT và phát triển dịch vụ CNTT phục vụ đời sống.
2. Quy hoạch phát triển hạ tầng CNTT :
2.1. Phát triển mạng LAN của các cơ quan Sở, Ban, Ngành:
Giai đoạn 2008-2010:
Tiến hành khảo sát chi tiết hiện trạng, nhu cầu và khả năng đầu tư đối với tất cả các hệ thống mạng LAN hiện có.
Đầu tư mới và nâng cấp các hệ thống mạng máy tính cho 100% các cơ quan đơn vị cấp thành phố, thị xã và 80% các cơ quan đơn vị cấp huyện, tất cả các sở, ban, ngành.
Giai đoạn 2011-2015: Tiếp tục đầu tư nâng cấp, thay thế đồng bộ hệ thống máy tính, mạng LAN cho 100% cơ quan đơn vị từ cấp tỉnh đến cấp phường xã, đặc biệt chú ý các huyện miền núi, vùng sâu vùng xa.
2.2. Xây dựng mạng chuyên dụng của tỉnh Gia Lai:
Giai đoạn 2008-2010: Xây dựng mạng cáp quang kết nối trực tiếp cơ quan Đảng và Chính quyền cấp tỉnh, các Sở, Ban, Ngành và một số huyện thuộc các vùng kinh tế trọng điểm.
Giai đoạn 2011-2015: Triển khai hệ thống cáp quang mạng chuyên dụng của tỉnh đến 100% cơ quan hành chính nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã, phường.
2.3. Phát triển và duy trì cổng thông tin điện tử của tỉnh Gia Lai:
Giai đoạn 2008-2011: Hiện nay Gia Lai đã có TT THDL và WebSite của tỉnh (www.gialai.gov.vn) song cần đầu tư nâng cấp và phát triển trong giai đoạn tới thành Cổng thông tin điện tử nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu ứng dụng và khai thác thông tin.
Giai đoạn 2011-2015: Phát triển mở rộng Cổng giao tiếp điện tử với sự tích hợp đầy đủ của tất cả các hệ thống dịch vụ công từ các cơ quan đơn vị, phát triển sàn giao dịch điện tử và đảm bảo an ninh an toàn trong giao dịch. Hầu hết các dịch vụ công đều được đưa lên cổng giao tiếp điện tử của Tỉnh.
2.4. Phát triển hạ tầng CNTT trong các cơ sở giáo dục:
Đầu tư trang thiết bị máy tính cho các trường học; Xây dựng, nâng cấp mạng LAN và kết nối Internet cho các đơn vị trường học; Trang bị máy chiếu cho 100% các trường THPT và 20% các trường THCS quy mô 1 máy/1 trường.
Giai đoạn 2011-2015: Tiếp tục mở rộng quy mô đầu tư trang thiết bị máy tính, kết nối mạng LAN, mạng Internet cho 100% các đơn vị trường học trong Tỉnh.
2.5. Phát triển hạ tầng CNTT trong các đơn vị Y tế:
Đầu tư trang bị máy tính, máy chiếu, kết nối mạng LAN, mạng Internet cho các bệnh viện và các cơ sở y tế trong toàn tỉnh.
Xây dựng hệ thống mạng thông tin trong ngành y tế phục vụ công tác trao đổi chuyên môn giữa các đơn vị trong ngành. Hệ thống đường truyền có thể thuê kênh của doanh nghiệp đảm bảo thông lượng cao, ổn định phục vụ các ứng dụng như khám chữa bệnh từ xa.

Content:
Mục tiêu cụ thể:

STT

Chỉ tiêu

2010

2015

2020

Ứng dụng CNTT

1

Số dịch vụ công được cung cấp trên mạng theo cơ chế một cửa liên thông.

6

15-20

25-30

2

Ưng dụng CNTT một cách đồng bộ các quy trình công tác, nghiệp vụ trong hệ thống các cơ quan Đảng và Nhà nước của tỉnh.

Tới cấp huyên

45-55%

60-65%

70-80%

Tới cấp xã phường

30-40%

45-55%

60-70%

3

Số trường đưa môn tin học vào giảng dạy chính khoá, thực hiện giáo án điện tử và học từ xa

THPT

100%

100%

100%

THCS

35%

80%

100%

Tiểu học

15%

30%

4

Ứng dụng y tế từ xa

cấp tỉnh

cấp huyện

cấp cơ sở

5

Doanh nghiệp tham gia TMĐT

60%

80%

100%

6

Tỷ lệ người dân sử dụng dịch vụ công

5%

20%

50%

7

Tỷ lệ phổ cập tin học và sử dụng internet trong dân cư

20%

40%

80%

Phát triển CSHT thông tin

8

Hoàn thiện mạng cục bộ tại các cơ quan Đảng, cơ quan hành chính nhà nước

Cấp huyện

100%

100%

100%

Cấp xã phường

50-60%

100%

100%

9

Số hệ thống CSDL quan trọng tại các cơ quan Đảng và Nhà nước của tỉnh được triển khai.

10

20-40

50-60

10

Triển khai mạng chuyên dụng kết nối các cơ quan các cấp

Cấp huyện

100%

100%

100%

Cấp xã phường

70%

100%

100%

11

Cổng điện tử của tỉnh

Thông tin và giao tiếp

Giao dịch

12

Số xã có BĐVHX và có kết nối Internet

100%

100%

100%

Nguồn nhân lực

13

Số cán bộ, công chức biết sử dụng CNTT trong các hoạt động nghiệp vụ

100%

100%

100%

14

Số cơ quan hành chính nhà nước có cán bộ chuyên trách CNTT

60%

80%

100%

15

Số cơ quan Đảng và Nhà nước của tỉnh có cán bộ lãnh đạo CNTT

Cấp tỉnh

100%

100%

100%

Cấp huyện

50%

70%

100%

Phát triển công nghiệp CNTT

16

Thu hút đầu tư vào sản xuất gia công phần cứng vào các khu công nghiệp

từ 1-2

trên 3

trên 4

17

Số doanh nghiệp gia công sản xuất phần mềm, có đội ngũ lập trình viên trên 20 người

từ 1-2

từ 2-3

trên 3

18

Số doanh nghiệp phát triển công nghiệp nội dung và dịch vụ

từ 1-2

từ 3-4

trên 5

III/ NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch ứng dụng CNTT :
1.1 Quy hoạch ứng dụng CNTT trong cơ quan Đảng và Nhà nước:
Giai đoạn 2008-2010:
Ứng dụng CNTT trong các cơ quan Đảng và Nhà nước theo hướng xây dựng chính quyền điện tử.
Hoàn thiện, nâng cấp các hệ thống thư điện tử cho tất cả cán bộ, công chức của tỉnh. Đồng thời xây dựng và nâng cấp các Trang thông tin điện tử của tất cả các Sở, ban, ngành để cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp.
Triển khai 7 hệ thống dịch vụ công đáp ứng nhu cầu giao dịch của nhân dân, doanh nghiệp cũng như mọi cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh. Đồng thời xây dựng 10 CSDL trọng điểm.
Giai đoạn 2011-2015:
Tiếp tục đẩy mạnh tin học hoá hành chính nhà nước, mở rộng phạm vi ứng dụng các chương trình phần mềm đến tất cả các cơ quan đơn vị cấp phường/xã.
Tiếp tục phát triển hệ thống các dịch vụ công, đến 2015 có 10 dịch vụ công được triển khai trên cổng điện của tỉnh. Xây dựng mới 9 hệ thống CSDL quan trọng và tiếp tục phát triển, mở rộng quy mô đối với 7 hệ thống CSDL đã được xây dựng trong giai đoạn 2008-2010.
1.2 Quy hoạch ứng dụng CNTT phục vụ sản xuất kinh doanh, và dịch vụ:
Giai đoạn 2008 – 2010: Tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò và ý nghĩa thực tiễn của CNTT trong hoạt động sản xuất kinh doanh; Đầu tư cơ sở vật chất cho ứng dụng và khai thác CNTT; Ứng dụng CNTT trong quản lý và tác nghiệp; Ứng dụng trong trong quảng bá thương hiệu, sản phẩm và xúc tiến thương mại; Ứng dụng CNTT trong điều khiển, đo lường chất lượng.
Giai đoạn 2011-2015: Tiếp tục đầu tư nâng cấp phần cứng, đầu tư ứng dụng các giải pháp quản lý nguồn lực doanh nghiệp, ứng dụng các giải pháp quản lý và chăm sóc khách hàng, đầu tư phát triển môi trường giao dịch điện tử.
1.3 Quy hoạch ứng dụng CNTT trong lĩnh vực đời sống xã hội:
a/ Ứng dụng CNTT trong Giáo dục:
Giai đoạn 2008-2010:
Ứng dụng trong quản lý giáo dục; Ứng dụng hỗ trợ công tác giảng dạy; Ứng dụng phát triển mạng thông tin giáo dục, tăng cường giao tiếp giữa gia đình và nhà trường, giữa xã hội và Sở giáo dục; Đưa CNTT vào giảng dạy chính khoá trong nhà trường.
Giai đoạn 2011-2015:
Tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai ứng dụng các chương trình phần mềm hỗ trợ quản lý, các chương trình quản lý và xây dựng giáo án điện tử, đưa CNTT trở thành công cụ đắc lực phục vụ tốt cho việc giảng dạy các môn khoa học khác.
b/ Ứng dụng CNTT trong y tế:
Giai đoạn 2008 - 2010 :
Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý.
Ứng dụng CNTT trong nghiệp vụ chuyên khoa.
Ứng dụng CNTT trong phát triển hệ thống thông tin y tế trực tuyến.
Giai đoạn 2011-2015:
Cần chú trọng ứng dụng CNTT nâng cao năng lực quản lý và phát triển hệ thống CSDL, qua đó xây dựng hệ thống các dịch vụ y tế từ xa.
c/ Ứng dụng CNTT nâng cao dân trí và đời sống văn hóa cộng đồng:
Giai đoạn 2008-2010:
Đầu tư nâng cấp các điểm Bưu điểm văn hoá xã, từng bước xây dựng các điểm này thành các trung tâm thông tin cơ sở. Hỗ trợ đào tạo phổ cập tin học cho lực lượng đoàn viên thanh niên tại các địa phương. Khuyến khích phát triển xã hội hoá đào tạo nhân lực CNTT, đặc biệt là các cơ sở đào tạo phổ cập tin học tại khu vực nông thôn, niền núi.
Giai đoạn 2011-2015:
Không ngừng tuyên truyền, phổ biến kiến thức về CNTT và khuyến khích mọi người dân, mọi thành phần kinh tế đầu tư ứng dụng CNTT và phát triển dịch vụ CNTT phục vụ đời sống.
Quy hoạch phát triển hạ tầng CNTT :
2.1. Phát triển mạng LAN của các cơ quan Sở, Ban, Ngành:
Giai đoạn 2008-2010:
Tiến hành khảo sát chi tiết hiện trạng, nhu cầu và khả năng đầu tư đối với tất cả các hệ thống mạng LAN hiện có.
Đầu tư mới và nâng cấp các hệ thống mạng máy tính cho 100% các cơ quan đơn vị cấp thành phố, thị xã và 80% các cơ quan đơn vị cấp huyện, tất cả các sở, ban, ngành.
Giai đoạn 2011-2015: Tiếp tục đầu tư nâng cấp, thay thế đồng bộ hệ thống máy tính, mạng LAN cho 100% cơ quan đơn vị từ cấp tỉnh đến cấp phường xã, đặc biệt chú ý các huyện miền núi, vùng sâu vùng xa.
2.Xây dựng mạng chuyên dụng của tỉnh Gia Lai:
Giai đoạn 2008-2010: Xây dựng mạng cáp quang kết nối trực tiếp cơ quan Đảng và Chính quyền cấp tỉnh, các Sở, Ban, Ngành và một số huyện thuộc các vùng kinh tế trọng điểm.
Giai đoạn 2011-2015: Triển khai hệ thống cáp quang mạng chuyên dụng của tỉnh đến 100% cơ quan hành chính nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã, phường.
2.3. Phát triển và duy trì cổng thông tin điện tử của tỉnh Gia Lai:
Giai đoạn 2008-2011: Hiện nay Gia Lai đã có TT THDL và WebSite của tỉnh (www.gialai.gov.vn) song cần đầu tư nâng cấp và phát triển trong giai đoạn tới thành Cổng thông tin điện tử nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu ứng dụng và khai thác thông tin.
Giai đoạn 2011-2015: Phát triển mở rộng Cổng giao tiếp điện tử với sự tích hợp đầy đủ của tất cả các hệ thống dịch vụ công từ các cơ quan đơn vị, phát triển sàn giao dịch điện tử và đảm bảo an ninh an toàn trong giao dịch. Hầu hết các dịch vụ công đều được đưa lên cổng giao tiếp điện tử của Tỉnh.
2.4. Phát triển hạ tầng CNTT trong các cơ sở giáo dục:
Đầu tư trang thiết bị máy tính cho các trường học; Xây dựng, nâng cấp mạng LAN và kết nối Internet cho các đơn vị trường học; Trang bị máy chiếu cho 100% các trường THPT và 20% các trường THCS quy mô 1 máy/1 trường.
Giai đoạn 2011-2015: Tiếp tục mở rộng quy mô đầu tư trang thiết bị máy tính, kết nối mạng LAN, mạng Internet cho 100% các đơn vị trường học trong Tỉnh.
2.5. Phát triển hạ tầng CNTT trong các đơn vị Y tế:
Đầu tư trang bị máy tính, máy chiếu, kết nối mạng LAN, mạng Internet cho các bệnh viện và các cơ sở y tế trong toàn tỉnh.
Xây dựng hệ thống mạng thông tin trong ngành y tế phục vụ công tác trao đổi chuyên môn giữa các đơn vị trong ngành. Hệ thống đường truyền có thể thuê kênh của doanh nghiệp đảm bảo thông lượng cao, ổn định phục vụ các ứng dụng như khám chữa bệnh từ xa.