Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 939/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch chung đô thị Phố Mới Quế Võ Bắc Ninh 2030 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/07/2017", "sign_number": "939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/07/2017", "sign_number": "939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/07/2017", "sign_number": "939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/07/2017", "sign_number": "939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/07/2017", "sign_number": "939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 939/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch chung đô thị Phố Mới Quế Võ Bắc Ninh 2030 2050

Điều 1. Phê duyệt Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Phố Mới và phụ cận, huyện Quế Võ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chủ yếu sau:
...
6.760,1

100

I

Đất dân dụng

3.789,1

56,05

212

1

Đất ở

2.785,9

41,21

156

Đất ở hiện trạng cải tạo

1.961,9

29,02

213

Đất ở mới mật độ trung bình

230,9

3,42

70

Đất ở mới mật độ thấp

570,3

8,44

130

Đất ở công nhân

22,9

0,34

2

Đất công cộng khu ở

35,8

0,53

2

3

Đất cây xanh khu ở

107,4

1,59

6

4

Đất giao thông đô thị

860,0

12,72

II

Đất ngoài dân dụng

2.971,0

43,95

5

Đất công trình công cộng

106,4

1,57

6

6

Đất công trình hỗn hợp

213,5

3,16

7

Đất cơ quan

8,1

0,12

8

Đất trường học

56,3

0,83

9

Đất y tế

4,2

0,06

10

Đất cây xanh công viên đô thị

684,1

10,12

38

11

Đất cây xanh TDTT

11,6

0,17

1

12

Đất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

921,0

13,62

13

Đất kho tàng

80,0

1,18

14

Đất du lịch sinh thái

317,2

4,69

15

Đất An ninh quốc phòng

52,6

0,78

16

Đất công trình đầu mối kỹ thuật

169,6

2,51

17

Đất tôn giáo

18,1

0,27

18

Đất giao thông

328,5

4,86

B

Đất khác

6.385,3

19

Đất cây xanh cách ly

166,1

20

Đất ngoài đê

561,6

21

Đất nghĩa trang

54,4

22

Đất dự trữ phát triển

133,6

23

Đất kênh mương mặt nước

912,5

24

Đất nông nghiệp

4.413,5

25

Đất lâm nghiệp

143,5

6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
...
c) Quy hoạch cấp nước
- Nguồn nước: Sông Đuống, sông Cầu và nguồn nước ngầm. Tổng nhu cầu: Khoảng 78.000 m3/ngđ.
- Công trình đầu mối giai đoạn đến năm 2020:
+ Cấp nước vùng tỉnh: Nâng công suất nhà máy nước thành phố Bắc Ninh từ 25.000 m3/ngđ lên 50.000 m3/ngđ, sử dụng nguồn nước sông Đuống.
+ Cấp nước đô thị: Nhà máy nước Phố Mới với công suất 1.300m3/ngđ, sử dụng nguồn nguồn nước ngầm.
+ Cấp nước nông thôn: Nhà máy nước Đức Long với công suất 3.500m3/ngđ và nhà máy nước Phù Lãng công suất 2.000 m3/ngđ, sử dụng nguồn nguồn nước sông Đuống.
+ Cấp nước công nghiệp: Nhà máy nước KCN Quế Võ I với công suất 4.000m3/ngđ, sử dụng nguồn nước ngầm. Nhà máy nước KCN Quế Võ II với công suất 20.000m3/ngđ, sử dụng nguồn nước sông Đuống. Nhà máy nước KCN Quế Võ III với công suất 4.000m3/ngđ, sử dụng nguồn nước sông Cầu.
- Công trình đầu mối giai đoạn từ năm 2020 - 2030:
+ Cấp nước vùng tỉnh: Nâng công suất nhà máy nước thành phố Bắc Ninh từ 50.000m3/ngđ lên 100.000m3/ngđ, sử dụng nguồn nước sông Đuống.
+ Cấp nước đô thị: Nhà máy nước Phố Mới giữ nguyên công suất.
+ Cấp nước nông thôn: Nâng công suất nhà máy nước Đức Long từ 3.500m3/ngđ lên 5.500m3/ngđ, sử dụng nguồn nước sông Đuống. Nhà máy nước Phù Lãng nâng công suất từ 2.000m3/ngđ lên 4.000m3/ngđ, sử dụng nguồn nước sông Cầu và bổ sung thêm nguồn nước từ nhà máy nước thành phố Bắc Ninh.
+ Cấp nước công nghiệp: Nhà máy nước KCN Quế Võ I, II và III giữ nguyên công suất và bổ sung thêm nguồn nước từ nhà máy nước thành phố Bắc Ninh nếu cần thiết.
- Quy hoạch mạng lưới cấp nước: Căn cứ mạng lưới cấp nước hiện có và các dự án, các tuyến ống mới được thiết kế thiết kế mạng vòng, đảm bảo cấp nước tới các hộ tiêu thụ.

Content:
Quy hoạch cấp nước
- Nguồn nước: Sông Đuống, sông Cầu và nguồn nước ngầm. Tổng nhu cầu: Khoảng 78.000 m3/ngđ.
- Công trình đầu mối giai đoạn đến năm 2020:
+ Cấp nước vùng tỉnh: Nâng công suất nhà máy nước thành phố Bắc Ninh từ 25.000 m3/ngđ lên 50.000 m3/ngđ, sử dụng nguồn nước sông Đuống.
+ Cấp nước đô thị: Nhà máy nước Phố Mới với công suất 1.300m3/ngđ, sử dụng nguồn nguồn nước ngầm.
+ Cấp nước nông thôn: Nhà máy nước Đức Long với công suất 3.500m3/ngđ và nhà máy nước Phù Lãng công suất 2.000 m3/ngđ, sử dụng nguồn nguồn nước sông Đuống.
+ Cấp nước công nghiệp: Nhà máy nước KCN Quế Võ I với công suất 4.000m3/ngđ, sử dụng nguồn nước ngầm. Nhà máy nước KCN Quế Võ II với công suất 20.000m3/ngđ, sử dụng nguồn nước sông Đuống. Nhà máy nước KCN Quế Võ III với công suất 4.000m3/ngđ, sử dụng nguồn nước sông Cầu.
- Công trình đầu mối giai đoạn từ năm 2020 - 2030:
+ Cấp nước vùng tỉnh: Nâng công suất nhà máy nước thành phố Bắc Ninh từ 50.000m3/ngđ lên 100.000m3/ngđ, sử dụng nguồn nước sông Đuống.
+ Cấp nước đô thị: Nhà máy nước Phố Mới giữ nguyên công suất.
+ Cấp nước nông thôn: Nâng công suất nhà máy nước Đức Long từ 3.500m3/ngđ lên 5.500m3/ngđ, sử dụng nguồn nước sông Đuống. Nhà máy nước Phù Lãng nâng công suất từ 2.000m3/ngđ lên 4.000m3/ngđ, sử dụng nguồn nước sông Cầu và bổ sung thêm nguồn nước từ nhà máy nước thành phố Bắc Ninh.
+ Cấp nước công nghiệp: Nhà máy nước KCN Quế Võ I, II và III giữ nguyên công suất và bổ sung thêm nguồn nước từ nhà máy nước thành phố Bắc Ninh nếu cần thiết.
- Quy hoạch mạng lưới cấp nước: Căn cứ mạng lưới cấp nước hiện có và các dự án, các tuyến ống mới được thiết kế thiết kế mạng vòng, đảm bảo cấp nước tới các hộ tiêu thụ.