Document: Điều 1 Quyết định 2566/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học An Giang 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "15/09/2016", "sign_number": "2566/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "15/09/2016", "sign_number": "2566/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "15/09/2016", "sign_number": "2566/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "15/09/2016", "sign_number": "2566/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "15/09/2016", "sign_number": "2566/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2566/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học An Giang 2020 2030 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm:
Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch tổng thể bảo tồn Quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, quy hoạch sử dụng đất đai và các quy hoạch ngành có liên quan.
Mang tính hệ thống, bao gồm bảo tồn các hệ sinh thái, loài, nguồn gen, các cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn đặc thù; chú trọng duy trì, bảo vệ phát triển chức năng và các khả năng sức chứa của hệ sinh thái; ưu tiên chú trọng các hệ sinh thái đặc trưng, dễ bị tổn thương, nhạy cảm, đã bị suy thoái hoặc có nguy cơ suy thoái.
Quy hoạch được xây dựng một cách khoa học, khách quan, tôn trọng các quy luật phát triển của tự nhiên, kết hợp các phương pháp hiện đại và truyền thống. Khuyến khích áp dụng tri thức bản địa nhằm sử dụng hợp lý, bền vững tài nguyên sinh học.
Áp dụng các phương pháp quy hoạch, khoa học công nghệ tiên tiến, thích hợp. Kế thừa các quy hoạch liên quan về sử dụng đất đai, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, vận dụng được các kết quả điều tra cơ bản về đa dạng sinh học, về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Dựa trên cơ sở phát huy tối đa vai trò của cộng đồng, có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước. Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cần phải hướng đến mục tiêu “vì con người”, đặt con người vào vị trí trung tâm của bảo tồn đa dạng sinh học. Chỉ ra mối liên quan giữa lợi ích của việc bảo tồn đa dạng sinh học với lợi ích của con người và xã hội.
Thiết thực, khả thi trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng và nhu cầu khai thác sử dụng đa dạng sinh học và các sản phẩm của đa dạng sinh học, kể cả nhu cầu trên phạm vi cả nước và nước ngoài, đồng thời có thể thích nghi với các biến động về kinh tế, xã hội và môi trường.
Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn với khai thác, sử dụng hợp lý đa dạng sinh học phục vụ phát triển; giữa bảo tồn, khai thác, sử dụng hợp lý đa dạng sinh học với việc xóa đói, giảm nghèo. Tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ việc khai thác, sử dụng đa dạng sinh học phải chia sẻ lợi ích với các bên có liên quan; bảo đảm hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của tổ chức, cá nhân.
2. Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu chung:
Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, nhằm bảo tồn và bảo vệ sinh cảnh cũng như các loài động thực vật hoang dã có giá trị kinh tế và giá trị bảo tồn; tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong việc bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh An Giang.
Thiết lập được bản đồ Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học phù hợp với điều kiện tỉnh An Giang giai đoạn 2020 và định hướng đến năm 2030, góp phần vào việc quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
a) Mục tiêu đến năm 2020:
Xây dựng cơ sở dữ liệu về hiện trạng và Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh An Giang, làm cơ sở phân chia các vùng sinh thái, các khu bảo tồn và hành lang đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh góp phần vào việc quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước, khai thác bền vững các giá trị đa dạng sinh học dựa trên quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang.
Đánh giá hiện trạng công tác bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh. Nhận dạng, phân tích và đánh giá các nguy cơ gây suy giảm đa dạng sinh học của tỉnh. Đề xuất các khu vực phù hợp nâng cao độ che phủ rừng, hạn chế các tác động do xâm hại đến diện tích rừng.
Đề xuất các giải pháp bảo tồn, hạn chế các vụ xâm hại đến các loài động vật, thực vật hoang dã, nhất là các loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Kiểm soát việc khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên sinh vật, hệ sinh thái. Sử dụng kinh phí thu được từ chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đầu tư cho công tác bảo vệ, phát triển tài nguyên rừng.
Xây dựng và thực hiện phương án phòng ngừa, kiểm soát và giảm thiểu tác hại của các loài sinh vật ngoại lai xâm hại. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về bảo tồn đa dạng sinh học, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo tồn và giám sát đa dạng sinh học đối với các khu bảo tồn. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, xây dựng và thực hiện các kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công tác bảo tồn đa dạng sinh học.
Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và thu hút sự tham gia của cộng đồng trong quản lý, bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học. Hoàn thành quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và các quy hoạch ngành khác. Quy hoạch chi tiết và đề xuất thành lập các khu bảo tồn, ưu tiên bảo tồn tại chỗ các hệ sinh thái đặc thù, các loài động - thực vật quý, hiếm, đặc hữu; phục hồi và phát triển các hệ sinh thái, sinh cảnh tạo môi trường sống cho các loài động vật hoang dã.
Đảm bảo đạt các chỉ tiêu như sau: (1) Bảo tồn các loài động - thực vật thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ đã và đang hiện diện trên địa bàn tỉnh (trừ các loài di trú), đặc biệt là các giống cây trồng cổ truyền, các loài đặc hữu và từng bước đưa vào bảo tồn một cách hiệu quả tại các khu bảo tồn, vườn thực vật, vườn thú; (2) Khoanh vùng hiện trạng các khu đất ngập nước trên địa bàn tỉnh để quy hoạch khai thác và bảo tồn theo đúng quy định của Luật Đa dạng sinh học năm 2008; (3) Ban hành danh mục các loài đặc hữu của tỉnh cần được ưu tiên bảo tồn (theo tiêu chí của Sách đỏ Thế giới IUCN và Sách đỏ Việt Nam); (4) Bảo tồn được hầu hết các hệ sinh thái đặc trưng trên địa bàn tỉnh; (5) Tập trung tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cộng đồng sinh sống xung quanh các khu bảo tồn, khu du lịch về bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn các loài động - thực vật hoang dã; (6) Hoàn thiện việc cắm mốc ranh giới khu bảo tồn và công bố rộng rãi cho cộng đồng dân cư biết.
b) Định hướng đến năm 2030:
Hoàn thiện hệ thống các khu bảo tồn đa dạng sinh học và hình thành hệ thống hành lang đa dạng sinh học kết nối các hệ sinh thái. Triển khai phương thức bảo tồn chuyển chỗ, hình thành hệ thống vườn thực vật, vườn ươm, vườn động vật để bảo tồn và phát triển các nguồn gen quý hiếm, đặc hữu có nguy cơ tuyệt chủng đã xác định được của từng khu bảo tồn của tỉnh.
Nâng cao độ che phủ rừng, giảm các vụ xâm hại đến rừng và khai thác trái phép tài nguyên sinh vật (chặt phá, đốt rừng, cháy rừng, săn bắt động vật hoang dã,…); xử phạt nghiêm các vụ vi phạm đến rừng. Giải quyết ổn định từng bước sinh kế cho người dân vùng đệm các khu bảo tồn thông qua các giải pháp sản xuất nông nghiệp bền vững, tham gia quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
Tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức của cộng đồng trong bảo tồn đa dạng sinh học. Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống chính sách phân công trách nhiệm và chia sẻ lợi ích giữa khu bảo tồn và người dân trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học. Khai thác tiềm năng du lịch của các khu bảo tồn nhằm phát triển du lịch sinh thái gắn với sinh kế của người dân vùng đệm, nâng cao đời sống cộng đồng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội và bảo tồn đa dạng sinh học.
Hoàn thiện hệ thống tổ chức, cơ chế, chính sách bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh An Giang phù hợp với kế hoạch hành động bảo tồn đa dạng sinh học và chiến lược quốc gia. Xây dựng cơ chế chính sách tài chính để thiết lập mạng lưới các tổ chức, cá nhân tham gia công tác bảo tồn.
3. Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030:
Hai khu bảo tồn loài và sinh cảnh, tổng diện tích 2.668 ha, trong đó gồm: Khu Cô Tô - Tức Dụp - Tà Pạ: 2.168 ha; Búng Bình Thiên (đất ngập nước): 500 ha.
Năm khu bảo vệ cảnh quan, tổng diện tích 6.279,5 ha, trong đó gồm:(1) Khu Núi Sam: 171 ha; (2) Khu Núi Cấm: 4.188 ha; (3) Thoại Sơn (cụm Núi Sập, Núi Ba Thê, Núi Tượng, Núi Nhỏ): 370,5 ha; (4) Rừng tràm Trà Sư (đất ngập nước): 1.050 ha; (5) Rừng tràm huyện Tri Tôn (đất ngập nước): 500 ha.
Một khu bảo vệ kết hợp sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, tổng diện tích 4.075 ha, gồm cụm Núi Phú Cường: 328 ha, Núi Dài: 2.701 ha, Núi Dài Năm Giếng 855 ha, Núi Ông Két: 191 ha.
Hành lang đa dạng sinh học thủy nội địa: Mỹ Hòa Hưng - Vàm Nao - Châu Đốc: 5.056 ha.
Hệ thống vườn thực vật, tổng diện tích 40 ha gồm: Núi Tô (20 ha), Núi Cấm (20 ha).
Hệ thống nhà bảo tàng thiên nhiên: 30 ha tại Núi Ba Thê.
Hệ thống vườn cây thuốc: khu vực núi Cấm.
4. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:
4.1. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực: Tổ chức bộ máy quản lý các khu bảo tồn, trên cơ sở nhân lực các ngành có liên quan nông lâm nghiệp thủy sản, tài nguyên và môi trường. Tăng cường cán bộ chuyên trách đảm nhiệm ở cấp Sở và Ủy Ban nhân dân tỉnh theo dõi các vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học, các dự án có liên quan về bảo tồn thủy sản, dược liệu và của cả ngành nông nghiệp; Tổ chức học tập, nâng cao trình độ quản lý của cán bộ. Tổ chức tập huấn cho cán bộ nhận dạng định danh các loài động thực vật hoang dã quý hiếm trên địa bàn, nhằm thực hiện tốt công tác giám sát bảo vệ.
4.2. Giải pháp về cơ chế chính sách: Áp dụng cơ chế chính sách theo hướng dẫn các văn bản luật và dưới luật cấp Trung ương về bảo tồn đa dạng sinh học hoặc các ngành có liên quan như nông nghiệp, thủy sản, lâm nghiệp. Xây dựng thêm cơ chế chính sách cấp địa phương về hỗ trợ vốn chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng nuôi trồng các nguồn giống bản địa, tìm đầu ra cho các sản phẩm đặc sản của địa phương.
Thành lập tổ chức quản lý các khu bảo tồn; Xây dựng cơ chế chính sách hoạt động cho ban quản lý khu bảo tồn; Tiếp tục nghiên cứu điều chỉnh giải pháp về cơ chế chính sách, hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý bảo tồn đa dạng sinh học. Tiếp tục xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân, đặc biệt là cộng đồng địa phương tham gia bảo tồn đa dạng sinh học. Chú trọng các chính sách bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng, phát triển lâm sản ngoài gỗ, nâng cao thu nhập gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020.
Xây dựng chính sách khuyến khích, ưu tiên hỗ trợ, đầu tư cho cộng đồng dân cư là hộ dân tộc thiểu số, hộ nghèo, hộ cận nghèo ở khu vực thuộc vùng khó khăn, biên giới. Hoàn thiện, củng cố tổ chức, cơ chế quản lý đối với Ban quản lý các khu bảo tồn.
4.3. Giải pháp về khoa học công nghệ: Áp dụng GIS viễn thám, rà soát hiện trạng môi trường tự nhiên, phân vùng sinh thái hoặc sử dụng máy bay điều khiển thu không ảnh giám sát chặt chẽ thảm phủ rừng. Gắn chíp theo dõi các hoạt động của các động vật lớn có giá trị trong khu bảo tồn, theo dõi hành vi, tập tính, giúp công tác bảo tồn được tốt hơn.
Thúc đẩy công tác nghiên cứu khoa học về hệ sinh thái vùng Thất Sơn, các hệ sinh thái thủy nội địa nâng cấp trang thiết bị và nâng cao trình độ cán bộ một cách hệ thống để có đủ khả năng nghiên cứu xây dựng và thực hiện các mô hình quản lý tài nguyên rừng, tài nguyên thủy sinh vật và kiểm soát, quan trắc môi trường gắn với phục hồi sinh thái và thích ứng biến đổi khí hậu. Điều tra, nghiên cứu, nhất là các vấn đề cho sinh sản nhân tạo các giống loài quý, hiếm, chuyển giao khoa học công nghệ cho nhân dân.
Nghiên cứu phục hồi các hệ sinh thái và loài quý hiếm, sản lượng đánh bắt tối ưu các thành phần thủy sản, tiến tới cấp phép và quy định hạn mức khai thác, cho các loại hình khai thác trên diện tích công. Nghiên cứu đặc tính nơi cư trú các đối tượng quý hiếm đã từng tồn tại ngoài thiên nhiên tại các vùng nước nội địa được bảo tồn và khả năng tái phục hồi trong điều kiện nhân tạo.
4.4. Giải pháp về hợp tác quốc tế: Tăng cường hợp tác với các tổ chức Quốc tế nhằm thu hút các nguồn tài trợ về tài chính và kỹ thuật để điều tra, nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ; mở rộng việc trao đổi, hợp tác khoa học với các nước. Tăng cường hợp tác với Campuchia trong công tác bảo tồn nguồn lợi thủy sản, xây dựng hành lang đa dạng sinh học xuyên biên giới...
4.5. Giải pháp về vốn thực hiện quy hoạch: Tranh thủ nguồn tài trợ, đóng góp của các tổ chức cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài. Nguồn vốn từ xã hội hóa, các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, các bên có lợi ích trực tiếp từ chiến lược quy hoạch. Các doanh nghiệp hoạt động du lịch, các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông lâm, thủy sản có sử dụng nguồn gen giống từ động thực vật hoang dã.
Vốn ngân sách nhà nước: Tập trung cho việc lập báo cáo dự án chi tiết các quy hoạch khu bảo tồn trong thời gian sớm nhất để tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ triển khai. Vốn hoạt động khoa học công nghệ của UBND tỉnh và các bộ ngành liên quan ở Trung ương.
5. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư (Phụ lục kèm theo).

Content:
Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm:
Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch tổng thể bảo tồn Quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, quy hoạch sử dụng đất đai và các quy hoạch ngành có liên quan.
Mang tính hệ thống, bao gồm bảo tồn các hệ sinh thái, loài, nguồn gen, các cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn đặc thù; chú trọng duy trì, bảo vệ phát triển chức năng và các khả năng sức chứa của hệ sinh thái; ưu tiên chú trọng các hệ sinh thái đặc trưng, dễ bị tổn thương, nhạy cảm, đã bị suy thoái hoặc có nguy cơ suy thoái.
Quy hoạch được xây dựng một cách khoa học, khách quan, tôn trọng các quy luật phát triển của tự nhiên, kết hợp các phương pháp hiện đại và truyền thống. Khuyến khích áp dụng tri thức bản địa nhằm sử dụng hợp lý, bền vững tài nguyên sinh học.
Áp dụng các phương pháp quy hoạch, khoa học công nghệ tiên tiến, thích hợp. Kế thừa các quy hoạch liên quan về sử dụng đất đai, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, vận dụng được các kết quả điều tra cơ bản về đa dạng sinh học, về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Dựa trên cơ sở phát huy tối đa vai trò của cộng đồng, có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước. Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cần phải hướng đến mục tiêu “vì con người”, đặt con người vào vị trí trung tâm của bảo tồn đa dạng sinh học. Chỉ ra mối liên quan giữa lợi ích của việc bảo tồn đa dạng sinh học với lợi ích của con người và xã hội.
Thiết thực, khả thi trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng và nhu cầu khai thác sử dụng đa dạng sinh học và các sản phẩm của đa dạng sinh học, kể cả nhu cầu trên phạm vi cả nước và nước ngoài, đồng thời có thể thích nghi với các biến động về kinh tế, xã hội và môi trường.
Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn với khai thác, sử dụng hợp lý đa dạng sinh học phục vụ phát triển; giữa bảo tồn, khai thác, sử dụng hợp lý đa dạng sinh học với việc xóa đói, giảm nghèo. Tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ việc khai thác, sử dụng đa dạng sinh học phải chia sẻ lợi ích với các bên có liên quan; bảo đảm hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của tổ chức, cá nhân.
2. Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu chung:
Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, nhằm bảo tồn và bảo vệ sinh cảnh cũng như các loài động thực vật hoang dã có giá trị kinh tế và giá trị bảo tồn; tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong việc bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh An Giang.
Thiết lập được bản đồ Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học phù hợp với điều kiện tỉnh An Giang giai đoạn 2020 và định hướng đến năm 2030, góp phần vào việc quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
a) Mục tiêu đến năm 2020:
Xây dựng cơ sở dữ liệu về hiện trạng và Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh An Giang, làm cơ sở phân chia các vùng sinh thái, các khu bảo tồn và hành lang đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh góp phần vào việc quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước, khai thác bền vững các giá trị đa dạng sinh học dựa trên quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang.
Đánh giá hiện trạng công tác bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh. Nhận dạng, phân tích và đánh giá các nguy cơ gây suy giảm đa dạng sinh học của tỉnh. Đề xuất các khu vực phù hợp nâng cao độ che phủ rừng, hạn chế các tác động do xâm hại đến diện tích rừng.
Đề xuất các giải pháp bảo tồn, hạn chế các vụ xâm hại đến các loài động vật, thực vật hoang dã, nhất là các loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Kiểm soát việc khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên sinh vật, hệ sinh thái. Sử dụng kinh phí thu được từ chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đầu tư cho công tác bảo vệ, phát triển tài nguyên rừng.
Xây dựng và thực hiện phương án phòng ngừa, kiểm soát và giảm thiểu tác hại của các loài sinh vật ngoại lai xâm hại. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về bảo tồn đa dạng sinh học, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo tồn và giám sát đa dạng sinh học đối với các khu bảo tồn. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, xây dựng và thực hiện các kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công tác bảo tồn đa dạng sinh học.
Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và thu hút sự tham gia của cộng đồng trong quản lý, bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học. Hoàn thành quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và các quy hoạch ngành khác. Quy hoạch chi tiết và đề xuất thành lập các khu bảo tồn, ưu tiên bảo tồn tại chỗ các hệ sinh thái đặc thù, các loài động - thực vật quý, hiếm, đặc hữu; phục hồi và phát triển các hệ sinh thái, sinh cảnh tạo môi trường sống cho các loài động vật hoang dã.
Đảm bảo đạt các chỉ tiêu như sau: (1) Bảo tồn các loài động - thực vật thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ đã và đang hiện diện trên địa bàn tỉnh (trừ các loài di trú), đặc biệt là các giống cây trồng cổ truyền, các loài đặc hữu và từng bước đưa vào bảo tồn một cách hiệu quả tại các khu bảo tồn, vườn thực vật, vườn thú; (2) Khoanh vùng hiện trạng các khu đất ngập nước trên địa bàn tỉnh để quy hoạch khai thác và bảo tồn theo đúng quy định của Luật Đa dạng sinh học năm 2008; (3) Ban hành danh mục các loài đặc hữu của tỉnh cần được ưu tiên bảo tồn (theo tiêu chí của Sách đỏ Thế giới IUCN và Sách đỏ Việt Nam); (4) Bảo tồn được hầu hết các hệ sinh thái đặc trưng trên địa bàn tỉnh; (5) Tập trung tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cộng đồng sinh sống xung quanh các khu bảo tồn, khu du lịch về bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn các loài động - thực vật hoang dã; (6) Hoàn thiện việc cắm mốc ranh giới khu bảo tồn và công bố rộng rãi cho cộng đồng dân cư biết.
b) Định hướng đến năm 2030:
Hoàn thiện hệ thống các khu bảo tồn đa dạng sinh học và hình thành hệ thống hành lang đa dạng sinh học kết nối các hệ sinh thái. Triển khai phương thức bảo tồn chuyển chỗ, hình thành hệ thống vườn thực vật, vườn ươm, vườn động vật để bảo tồn và phát triển các nguồn gen quý hiếm, đặc hữu có nguy cơ tuyệt chủng đã xác định được của từng khu bảo tồn của tỉnh.
Nâng cao độ che phủ rừng, giảm các vụ xâm hại đến rừng và khai thác trái phép tài nguyên sinh vật (chặt phá, đốt rừng, cháy rừng, săn bắt động vật hoang dã,…); xử phạt nghiêm các vụ vi phạm đến rừng. Giải quyết ổn định từng bước sinh kế cho người dân vùng đệm các khu bảo tồn thông qua các giải pháp sản xuất nông nghiệp bền vững, tham gia quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
Tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức của cộng đồng trong bảo tồn đa dạng sinh học. Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống chính sách phân công trách nhiệm và chia sẻ lợi ích giữa khu bảo tồn và người dân trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học. Khai thác tiềm năng du lịch của các khu bảo tồn nhằm phát triển du lịch sinh thái gắn với sinh kế của người dân vùng đệm, nâng cao đời sống cộng đồng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội và bảo tồn đa dạng sinh học.
Hoàn thiện hệ thống tổ chức, cơ chế, chính sách bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh An Giang phù hợp với kế hoạch hành động bảo tồn đa dạng sinh học và chiến lược quốc gia. Xây dựng cơ chế chính sách tài chính để thiết lập mạng lưới các tổ chức, cá nhân tham gia công tác bảo tồn.
3. Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030:
Hai khu bảo tồn loài và sinh cảnh, tổng diện tích 2.668 ha, trong đó gồm: Khu Cô Tô - Tức Dụp - Tà Pạ: 2.168 ha; Búng Bình Thiên (đất ngập nước): 500 ha.
Năm khu bảo vệ cảnh quan, tổng diện tích 6.279,5 ha, trong đó gồm:(1) Khu Núi Sam: 171 ha; (2) Khu Núi Cấm: 4.188 ha; (3) Thoại Sơn (cụm Núi Sập, Núi Ba Thê, Núi Tượng, Núi Nhỏ): 370,5 ha; (4) Rừng tràm Trà Sư (đất ngập nước): 1.050 ha; (5) Rừng tràm huyện Tri Tôn (đất ngập nước): 500 ha.
Một khu bảo vệ kết hợp sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, tổng diện tích 4.075 ha, gồm cụm Núi Phú Cường: 328 ha, Núi Dài: 2.701 ha, Núi Dài Năm Giếng 855 ha, Núi Ông Két: 191 ha.
Hành lang đa dạng sinh học thủy nội địa: Mỹ Hòa Hưng - Vàm Nao - Châu Đốc: 5.056 ha.
Hệ thống vườn thực vật, tổng diện tích 40 ha gồm: Núi Tô (20 ha), Núi Cấm (20 ha).
Hệ thống nhà bảo tàng thiên nhiên: 30 ha tại Núi Ba Thê.
Hệ thống vườn cây thuốc: khu vực núi Cấm.
4. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:
4.1. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực: Tổ chức bộ máy quản lý các khu bảo tồn, trên cơ sở nhân lực các ngành có liên quan nông lâm nghiệp thủy sản, tài nguyên và môi trường. Tăng cường cán bộ chuyên trách đảm nhiệm ở cấp Sở và Ủy Ban nhân dân tỉnh theo dõi các vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học, các dự án có liên quan về bảo tồn thủy sản, dược liệu và của cả ngành nông nghiệp; Tổ chức học tập, nâng cao trình độ quản lý của cán bộ. Tổ chức tập huấn cho cán bộ nhận dạng định danh các loài động thực vật hoang dã quý hiếm trên địa bàn, nhằm thực hiện tốt công tác giám sát bảo vệ.
4.2. Giải pháp về cơ chế chính sách: Áp dụng cơ chế chính sách theo hướng dẫn các văn bản luật và dưới luật cấp Trung ương về bảo tồn đa dạng sinh học hoặc các ngành có liên quan như nông nghiệp, thủy sản, lâm nghiệp. Xây dựng thêm cơ chế chính sách cấp địa phương về hỗ trợ vốn chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng nuôi trồng các nguồn giống bản địa, tìm đầu ra cho các sản phẩm đặc sản của địa phương.
Thành lập tổ chức quản lý các khu bảo tồn; Xây dựng cơ chế chính sách hoạt động cho ban quản lý khu bảo tồn; Tiếp tục nghiên cứu điều chỉnh giải pháp về cơ chế chính sách, hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý bảo tồn đa dạng sinh học. Tiếp tục xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân, đặc biệt là cộng đồng địa phương tham gia bảo tồn đa dạng sinh học. Chú trọng các chính sách bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng, phát triển lâm sản ngoài gỗ, nâng cao thu nhập gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020.
Xây dựng chính sách khuyến khích, ưu tiên hỗ trợ, đầu tư cho cộng đồng dân cư là hộ dân tộc thiểu số, hộ nghèo, hộ cận nghèo ở khu vực thuộc vùng khó khăn, biên giới. Hoàn thiện, củng cố tổ chức, cơ chế quản lý đối với Ban quản lý các khu bảo tồn.
4.3. Giải pháp về khoa học công nghệ: Áp dụng GIS viễn thám, rà soát hiện trạng môi trường tự nhiên, phân vùng sinh thái hoặc sử dụng máy bay điều khiển thu không ảnh giám sát chặt chẽ thảm phủ rừng. Gắn chíp theo dõi các hoạt động của các động vật lớn có giá trị trong khu bảo tồn, theo dõi hành vi, tập tính, giúp công tác bảo tồn được tốt hơn.
Thúc đẩy công tác nghiên cứu khoa học về hệ sinh thái vùng Thất Sơn, các hệ sinh thái thủy nội địa nâng cấp trang thiết bị và nâng cao trình độ cán bộ một cách hệ thống để có đủ khả năng nghiên cứu xây dựng và thực hiện các mô hình quản lý tài nguyên rừng, tài nguyên thủy sinh vật và kiểm soát, quan trắc môi trường gắn với phục hồi sinh thái và thích ứng biến đổi khí hậu. Điều tra, nghiên cứu, nhất là các vấn đề cho sinh sản nhân tạo các giống loài quý, hiếm, chuyển giao khoa học công nghệ cho nhân dân.
Nghiên cứu phục hồi các hệ sinh thái và loài quý hiếm, sản lượng đánh bắt tối ưu các thành phần thủy sản, tiến tới cấp phép và quy định hạn mức khai thác, cho các loại hình khai thác trên diện tích công. Nghiên cứu đặc tính nơi cư trú các đối tượng quý hiếm đã từng tồn tại ngoài thiên nhiên tại các vùng nước nội địa được bảo tồn và khả năng tái phục hồi trong điều kiện nhân tạo.
4.4. Giải pháp về hợp tác quốc tế: Tăng cường hợp tác với các tổ chức Quốc tế nhằm thu hút các nguồn tài trợ về tài chính và kỹ thuật để điều tra, nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ; mở rộng việc trao đổi, hợp tác khoa học với các nước. Tăng cường hợp tác với Campuchia trong công tác bảo tồn nguồn lợi thủy sản, xây dựng hành lang đa dạng sinh học xuyên biên giới...
4.5. Giải pháp về vốn thực hiện quy hoạch: Tranh thủ nguồn tài trợ, đóng góp của các tổ chức cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài. Nguồn vốn từ xã hội hóa, các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, các bên có lợi ích trực tiếp từ chiến lược quy hoạch. Các doanh nghiệp hoạt động du lịch, các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông lâm, thủy sản có sử dụng nguồn gen giống từ động thực vật hoang dã.
Vốn ngân sách nhà nước: Tập trung cho việc lập báo cáo dự án chi tiết các quy hoạch khu bảo tồn trong thời gian sớm nhất để tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ triển khai. Vốn hoạt động khoa học công nghệ của UBND tỉnh và các bộ ngành liên quan ở Trung ương.
5. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư (Phụ lục kèm theo).