Document: Điều 1 Quyết định 242/2003/QĐ-BCN chuyển Công ty Nước giải khát Chương Dương thành Công ty cổ phần

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "30/12/2003", "sign_number": "242/2003/QĐ-BCN", "signer": "Châu Huệ Cẩm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "30/12/2003", "sign_number": "242/2003/QĐ-BCN", "signer": "Châu Huệ Cẩm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "30/12/2003", "sign_number": "242/2003/QĐ-BCN", "signer": "Châu Huệ Cẩm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "30/12/2003", "sign_number": "242/2003/QĐ-BCN", "signer": "Châu Huệ Cẩm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "30/12/2003", "sign_number": "242/2003/QĐ-BCN", "signer": "Châu Huệ Cẩm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 242/2003/QĐ-BCN chuyển Công ty Nước giải khát Chương Dương thành Công ty cổ phần có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hoá Công ty Nước giải khát Chương Dương (doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn) gồm những điểm chính như sau:
1. Cơ cấu vốn điều lệ:
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là 85.000.000.000 đồng (Tám mươi lăm tỷ đồng chẵn). Trong đó:
Tỷ lệ cổ phần của Nhà nước: 51,00 %;
Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Công ty : 37,36 %;
Tỷ lệ cổ phần bán ra ngoài Công ty: 11,64 %.
Trị giá một cổ phần: 100.000 đồng.
2. Giá trị thực tế của Công ty Nước giải khát Chương Dương tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2002 để cổ phần hoá (Quyết định số 3070/QĐ-TCKT ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Bộ Công nghiệp) là 119.532.806.027 đồng. Trong đó, giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại Công ty là 99.003.278.706 đồng.
3. Ưu đãi cho người lao động trong Công ty.
Tổng số cổ phần bán ưu đãi cho 600 lao động trong Công ty là 86.820 cổ phần với giá trị được ưu đãi là 2.604.600.000 đồng. Trong đó, số cổ phần bán ưu đãi trả chậm cho 140 lao động nghèo là 17.085 cổ phần, trị giá 1.195.950.000 đồng.
4. Về chi phí cổ phần hoá, đào tạo lại lao động và giải quyết lao động dôi dư, Công ty làm thủ tục, báo cáo Tổng công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo các quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hoá Công ty Nước giải khát Chương Dương (doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn) gồm những điểm chính như sau:
1. Cơ cấu vốn điều lệ:
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là 85.000.000.000 đồng (Tám mươi lăm tỷ đồng chẵn). Trong đó:
Tỷ lệ cổ phần của Nhà nước: 51,00 %;
Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Công ty : 37,36 %;
Tỷ lệ cổ phần bán ra ngoài Công ty: 11,64 %.
Trị giá một cổ phần: 100.000 đồng.
2. Giá trị thực tế của Công ty Nước giải khát Chương Dương tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2002 để cổ phần hoá (Quyết định số 3070/QĐ-TCKT ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Bộ Công nghiệp) là 119.532.806.027 đồng. Trong đó, giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại Công ty là 99.003.278.706 đồng.
3. Ưu đãi cho người lao động trong Công ty.
Tổng số cổ phần bán ưu đãi cho 600 lao động trong Công ty là 86.820 cổ phần với giá trị được ưu đãi là 2.604.600.000 đồng. Trong đó, số cổ phần bán ưu đãi trả chậm cho 140 lao động nghèo là 17.085 cổ phần, trị giá 1.195.950.000 đồng.
4. Về chi phí cổ phần hoá, đào tạo lại lao động và giải quyết lao động dôi dư, Công ty làm thủ tục, báo cáo Tổng công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo các quy định hiện hành.