Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3407/QĐ-UBND Quy hoạch quản lý chất thải rắn Thanh Hóa 2025 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/09/2016", "sign_number": "3407/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/09/2016", "sign_number": "3407/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/09/2016", "sign_number": "3407/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/09/2016", "sign_number": "3407/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/09/2016", "sign_number": "3407/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3407/QĐ-UBND Quy hoạch quản lý chất thải rắn Thanh Hóa 2025 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch quản lý chất thải rắn (CTR) tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3.024,9
3.476,6

0,894
0,500
0,551

403,8
1.512,5
1.916,3

83,12
65,0
68,8

335,64
982,80
1.318,44

II
1
2
3

Dự báo năm 2020
Đô thị
Nông thôn
Tổng số

1.372,3
2.327,7
3.700,0

1,000
0,550
0,717

1.372,3
1.280,2
2.652,5

90
80
85,2

1.235,00
1.024,16
2.259,16

III
1
2
3

Dự báo năm 2025
Đô thị
Nông thôn
Tổng số

2.050,6
1.899,4
3.950,0

1,100
0,600
0,86

2.255,66
1.139,64
3.395,30

100
90
96,6

2.255,66
1.025,68
3.281,34

* Phương án quản lý, xử lý CTR sinh hoạt như sau:
Toàn tỉnh Thanh Hóa quy hoạch 05 khu xử lý CTR tổng hợp trọng điểm, vùng liên huyện quy mô lớn là:
- Khu vực thành phố Thanh Hóa, bao gồm: TP. Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn, huyện Đông Sơn và một phần các huyện Quảng Xương (10 xã), Nông Cống (10 xã) Triệu Sơn (17 xã). Địa điểm tại xã Đông Nam, huyện Đông Sơn, diện tích điều chỉnh quy hoạch đến năm 2025: 40ha;
- Khu vực thị xã Bỉm Sơn, bao gồm: Thị xã Bỉm Sơn và một phần các huyện Hà Trung (06 xã, sau năm 2020 là 16 xã), huyện Nga Sơn (3 xã), Thạch Thành (6 xã). Địa điểm tại phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, diện tích điều chỉnh quy hoạch đến năm 2025: 25ha;
- Khu vực Tĩnh Gia, bao gồm: KKT Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia (trừ 09 xã phía Bắc huyện Tĩnh Gia). Địa điểm tại xã Trường Lâm, diện tích điều chỉnh quy hoạch đến năm 2025: 65ha;
- Khu vực Ngọc Lặc, bao gồm: Đô thị Ngọc Lặc và các xã dọc đường Hồ Chí Minh của huyện Ngọc Lặc, huyện Cẩm Thủy (04 xã, thị trấn). Địa điểm tại xã Cẩm Châu, huyện Cẩm Thủy, diện tích điều chỉnh quy hoạch đến năm 2025: 15ha;
- Khu vực Thọ Xuân, bao gồm: Thị trấn Thọ Xuân, Đô thị Lam Sơn - Sao Vàng và một phần các huyện: Thọ Xuân (25 xã vùng hữu ngạn sông Chu), Triệu Sơn (17 xã), sau năm 2020 thêm Thường Xuân (5 xã, thị trấn). Địa điểm tại xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân, diện tích điều chỉnh quy hoạch đến năm 2025: 25ha.
- Khu vực các huyện còn lại định hướng như sau:
+ Khu vực miền xuôi, miền núi thấp: Quy hoạch các khu/cơ sở xử lý CTR tập trung theo cụm xã, thị trấn.
+ Khu vực miền núi cao (gồm 7 huyện: Mường Lát, Quan Hóa, Quan Sơn, Bá Thước, Lang Chánh, Thường Xuân, Như Xuân và các xã miền núi cao của 4 huyện: Như Thanh, Ngọc Lặc, Thạch Thành, Cẩm Thủy): Quy hoạch khu/cơ sở CTR tập trung cho khu vực đô thị và các xã lân cận; khu vực các xã miền núi cao khác thực hiện biện pháp xử lý phân tán hợp vệ sinh tại các thôn, bản, hộ gia đình.
(Chi tiết tại phụ biểu 01, phụ biểu 02 đính kèm)
b) Quản lý, xử lý chất thải rắn công nghiệp:
CTR công nghiệp phát sinh từ các khu công nghiệp cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh chủ yếu từ các ngành:
- Công nghiệp xi măng, sản xuất đá, vật liệu nung: Khối lượng chất thải rắn tương đối lớn có thể tận dụng làm nguyên liệu sản xuất vật liệu không nung phục vụ xây dựng tại chỗ.
- Các ngành công nghiệp khác hiện nay đang trên đà phát triển, như: Giầy da, may mặc, chế biến lâm sản, luyện kim, lọc hóa dầu…, chất thải rắn của các loại
hình này cần được phân tích đánh giá kỹ trong nội dung đánh giá tác động môi trường khi lập dự án đầu tư xây dựng.
* Dự báo khối lượng CTR phát sinh trong công nghiệp toàn tỉnh đến năm 2020 và năm 2025 như bảng sau:

TT

HẠNG MỤC

Khối lượng phát sinh
(tấn/ng.đ)

Tỷ lệ thu gom %

K. L thu gom, xử lý
(tấn/ng.đ)

I

Hiện trạng
- CTR thông thường
- CTR nguy hại

404,9
344,2
60,7

90
90
90

364,4
309,8
54,6

II

Dự báo năm 2020
- CTR thông thường
- CTR nguy hại

1.952,0
1.561,6
390,4

100
100
100

1.952,0
1.561,6
390,4

III

Dự báo năm 2025
- CTR thông thường
- CTR nguy hại

2.545,5
1.898,0
647,5

100
100
100

2.545,5
1.898,0
647,5

* Phương án quản lý, xử lý:
- Các chủ đầu tư sản xuất tự chịu trách nhiệm thu gom vận chuyển và xử lý CTR; phương án thu gom vận chuyển xử lý CTR cũng như phương án bảo vệ môi trường của mỗi dự án sản xuất công nghiệp phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định hiện hành.
- CTR công nghiệp thông thường trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế tập trung của tỉnh được xử lý cùng địa điểm với khu xử lý CTR sinh hoạt tại khu vực đó (Chi tiết trình bày tại phụ biểu 01, phụ biểu 02).
- Đối với CTR công nghiệp nguy hại được xử lý tập trung tại 4 khu xử lý CTR vùng liên huyện là: Đông Sơn (TX. Bỉm Sơn), Trường Lâm (huyện Tĩnh Gia), Xuân Phú (huyện Thọ Xuân), Cẩm Châu (huyện Cẩm Thủy).
c) Quản lý, xử lý CTR y tế:
* Dự báo khối lượng CTR phát sinh trong lĩnh vực Y tế toàn tỉnh đến năm 2020 và năm 2025 như sau:

TT

HẠNG MỤC

KL phát sinh
(kg/ng.đêm)

Tỷ lệ thu gom
(%)

K.L thu gom, xử lý (kg/ng.đêm)

I

Hiện trạng
- CTR thông thường
- CTR nguy hại

10.932
8.970
1.962

100
100
100

10.932
8.970
1.962

II

Dự báo năm 2020
- CTR thông thường
- CTR nguy hại

11.549,2
9.436,6
2.112,6

100
100
100

11.549,2
9.436,6
2.112,6

III

Dự báo năm 2025
- CTR thông thường
- CTR nguy hại

12.181,0
9.744,8
2.436,2

100
100
100

12.181,0
9.744,8
2.436,2

* Phương án quản lý, xử lý CTR:
- Người đứng đầu cơ sở y tế chịu trách nhiệm tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý CTR theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT- BTNMT ngày 31/12/2013 của Liên bộ Y tế - Tài nguyên và Môi trường.
- Tại mỗi khu vực, CTR y tế thông thường được xử lý cùng với địa điểm xử lý CTR sinh hoạt.
- Chất thải rắn y tế nguy hại được bố trí xử lý tại 13 khu vực chính bao gồm 9 khu vực theo Quyết định số 2126/QĐ-UBND ngày 11/6/2015 của UBND tỉnh và 4 khu vực tại các huyện: Thọ Xuân, Hà Trung, Quan Sơn, Mường Lát, công nghệ xử lý là công nghệ không đốt, thân thiện với môi trường (Vi sóng, Plasma, Khử khuẩn…).
(Chi tiết tại phụ biểu 03 đính kèm)
d) Các tiêu chuẩn lựa chọn vị trí đặt cơ sở xử lý CTR
Có diện tích đủ lớn cho xây dựng khu xử lý tổng hợp CTR; có khả năng được cấp quyền sử dụng đất; thích hợp cho thiết kế xây dựng khu xử lý CTR và bảo vệ môi trường, có quỹ đất dự trữ cho phát triển; giao thông thuận lợi và có khoảng cách hợp lý đến các đô thị; xa nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt; đảm bảo tiêu chí quy định tại QCXDVN 01:2008/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
- Quy hoạch xây dựng.
đ) Xác định phương thức thu gom và tuyến vận chuyển hợp lý
Phương thức thu gom: Mỗi một cơ sở xử lý CTR cần có ít nhất một đơn vị thu gom vận chuyển CTR chuyên nghiệp.
Tuyến vận chuyển CTR hợp lý: Tuyến 1 thu gom vận chuyển về điểm tập kết tạm (theo giờ quy định), tuyến 2 vận chuyển từ điểm tập kết tạm về cơ sở xử lý CTR.
2.3. Về tổng mức đầu tư:
Cơ sở dự tính tổng mức đầu tư gồm:
- Quyết định số 322/QĐ-BXD ngày 06/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố suất vốn đầu tư xây dựng và mức chi phí xử lý CTR sinh hoạt; Hướng dẫn phương pháp tính chi phí xử lý CTR nguy hại của Cục Môi trường - Bộ Tài nguyên và Môi trường, xuất bản năm 2001; Suất đầu tư xây dựng công trình xử lý CTR tại một số dự án đã và đang triển khai xây dựng tại Việt Nam.
Tổng mức đầu tư dự tính khoảng 4.714 tỷ đồng. Trong đó:
Nhu cầu vốn cho quản lý CTR giai đoạn đầu 2015 - 2020 dự kiến là 3.470 tỷ đồng.
2.4. Các dự án ưu tiên đầu tư:
- Ưu tiên xử lý triệt để CTR nguy hại của các bệnh viện trong toàn tỉnh.
- Đầu tư, kêu gọi đầu tư 5 khu xử lý tập trung lớn tại: Khu vực thành phố Thanh Hóa; khu vực thị xã Bỉm Sơn; khu vực Tĩnh Gia; khu vực Thọ Xuân; khu vực Ngọc Lặc.
- Thực hiện mô hình thí điểm phân loại tại nguồn đối với CTR sinh hoạt tại một số phường, xã khu vực thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn.
- UBND các huyện xúc tiến việc lập dự án đầu tư các khu xử lý CTR của các thị trấn, huyện lỵ và khu vực lân cận theo dự kiến quy hoạch quản lý, xử lý CTR của huyện trình UBND tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) để được hỗ trợ nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; đồng thời chỉ đạo các xã huy động mọi nguồn lực kể cả viện trợ và hỗ trợ đầu tư của nhà Nước thực hiện việc quản lý, xử lý CTR tại địa phương.

Content:
3.024,9
3.476,6

0,894
0,500
0,551

403,8
1.512,5
1.916,3

83,12
65,0
68,8

335,64
982,80
1.318,44

II
1
2
3

Dự báo năm 2020
Đô thị
Nông thôn
Tổng số

1.372,3
2.327,7
3.700,0

1,000
0,550
0,717

1.372,3
1.280,2
2.652,5

90
80
85,2

1.235,00
1.024,16
2.259,16

III
1
2
3

Dự báo năm 2025
Đô thị
Nông thôn
Tổng số

2.050,6
1.899,4
3.950,0

1,100
0,600
0,86

2.255,66
1.139,64
3.395,30

100
90
96,6

2.255,66
1.025,68
3.281,34

* Phương án quản lý, xử lý CTR sinh hoạt như sau:
Toàn tỉnh Thanh Hóa quy hoạch 05 khu xử lý CTR tổng hợp trọng điểm, vùng liên huyện quy mô lớn là:
- Khu vực thành phố Thanh Hóa, bao gồm: TP. Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn, huyện Đông Sơn và một phần các huyện Quảng Xương (10 xã), Nông Cống (10 xã) Triệu Sơn (17 xã). Địa điểm tại xã Đông Nam, huyện Đông Sơn, diện tích điều chỉnh quy hoạch đến năm 2025: 40ha;
- Khu vực thị xã Bỉm Sơn, bao gồm: Thị xã Bỉm Sơn và một phần các huyện Hà Trung (06 xã, sau năm 2020 là 16 xã), huyện Nga Sơn (3 xã), Thạch Thành (6 xã). Địa điểm tại phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, diện tích điều chỉnh quy hoạch đến năm 2025: 25ha;
- Khu vực Tĩnh Gia, bao gồm: KKT Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia (trừ 09 xã phía Bắc huyện Tĩnh Gia). Địa điểm tại xã Trường Lâm, diện tích điều chỉnh quy hoạch đến năm 2025: 65ha;
- Khu vực Ngọc Lặc, bao gồm: Đô thị Ngọc Lặc và các xã dọc đường Hồ Chí Minh của huyện Ngọc Lặc, huyện Cẩm Thủy (04 xã, thị trấn). Địa điểm tại xã Cẩm Châu, huyện Cẩm Thủy, diện tích điều chỉnh quy hoạch đến năm 2025: 15ha;
- Khu vực Thọ Xuân, bao gồm: Thị trấn Thọ Xuân, Đô thị Lam Sơn - Sao Vàng và một phần các huyện: Thọ Xuân (25 xã vùng hữu ngạn sông Chu), Triệu Sơn (17 xã), sau năm 2020 thêm Thường Xuân (5 xã, thị trấn). Địa điểm tại xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân, diện tích điều chỉnh quy hoạch đến năm 2025: 25ha.
- Khu vực các huyện còn lại định hướng như sau:
+ Khu vực miền xuôi, miền núi thấp: Quy hoạch các khu/cơ sở xử lý CTR tập trung theo cụm xã, thị trấn.
+ Khu vực miền núi cao (gồm 7 huyện: Mường Lát, Quan Hóa, Quan Sơn, Bá Thước, Lang Chánh, Thường Xuân, Như Xuân và các xã miền núi cao của 4 huyện: Như Thanh, Ngọc Lặc, Thạch Thành, Cẩm Thủy): Quy hoạch khu/cơ sở CTR tập trung cho khu vực đô thị và các xã lân cận; khu vực các xã miền núi cao khác thực hiện biện pháp xử lý phân tán hợp vệ sinh tại các thôn, bản, hộ gia đình.
(Chi tiết tại phụ biểu 01, phụ biểu 02 đính kèm)
b) Quản lý, xử lý chất thải rắn công nghiệp:
CTR công nghiệp phát sinh từ các khu công nghiệp cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh chủ yếu từ các ngành:
- Công nghiệp xi măng, sản xuất đá, vật liệu nung: Khối lượng chất thải rắn tương đối lớn có thể tận dụng làm nguyên liệu sản xuất vật liệu không nung phục vụ xây dựng tại chỗ.
- Các ngành công nghiệp khác hiện nay đang trên đà phát triển, như: Giầy da, may mặc, chế biến lâm sản, luyện kim, lọc hóa dầu…, chất thải rắn của các loại
hình này cần được phân tích đánh giá kỹ trong nội dung đánh giá tác động môi trường khi lập dự án đầu tư xây dựng.
* Dự báo khối lượng CTR phát sinh trong công nghiệp toàn tỉnh đến năm 2020 và năm 2025 như bảng sau:

TT

HẠNG MỤC

Khối lượng phát sinh
(tấn/ng.đ)

Tỷ lệ thu gom %

K. L thu gom, xử lý
(tấn/ng.đ)

I

Hiện trạng
- CTR thông thường
- CTR nguy hại

404,9
344,2
60,7

90
90
90

364,4
309,8
54,6

II

Dự báo năm 2020
- CTR thông thường
- CTR nguy hại

1.952,0
1.561,6
390,4

100
100
100

1.952,0
1.561,6
390,4

III

Dự báo năm 2025
- CTR thông thường
- CTR nguy hại

2.545,5
1.898,0
647,5

100
100
100

2.545,5
1.898,0
647,5

* Phương án quản lý, xử lý:
- Các chủ đầu tư sản xuất tự chịu trách nhiệm thu gom vận chuyển và xử lý CTR; phương án thu gom vận chuyển xử lý CTR cũng như phương án bảo vệ môi trường của mỗi dự án sản xuất công nghiệp phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định hiện hành.
- CTR công nghiệp thông thường trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế tập trung của tỉnh được xử lý cùng địa điểm với khu xử lý CTR sinh hoạt tại khu vực đó (Chi tiết trình bày tại phụ biểu 01, phụ biểu 02).
- Đối với CTR công nghiệp nguy hại được xử lý tập trung tại 4 khu xử lý CTR vùng liên huyện là: Đông Sơn (TX. Bỉm Sơn), Trường Lâm (huyện Tĩnh Gia), Xuân Phú (huyện Thọ Xuân), Cẩm Châu (huyện Cẩm Thủy).
c) Quản lý, xử lý CTR y tế:
* Dự báo khối lượng CTR phát sinh trong lĩnh vực Y tế toàn tỉnh đến năm 2020 và năm 2025 như sau:

TT

HẠNG MỤC

KL phát sinh
(kg/ng.đêm)

Tỷ lệ thu gom
(%)

K.L thu gom, xử lý (kg/ng.đêm)

I

Hiện trạng
- CTR thông thường
- CTR nguy hại

10.932
8.970
1.962

100
100
100

10.932
8.970
1.962

II

Dự báo năm 2020
- CTR thông thường
- CTR nguy hại

11.549,2
9.436,6
2.112,6

100
100
100

11.549,2
9.436,6
2.112,6

III

Dự báo năm 2025
- CTR thông thường
- CTR nguy hại

12.181,0
9.744,8
2.436,2

100
100
100

12.181,0
9.744,8
2.436,2

* Phương án quản lý, xử lý CTR:
- Người đứng đầu cơ sở y tế chịu trách nhiệm tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý CTR theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT- BTNMT ngày 31/12/2013 của Liên bộ Y tế - Tài nguyên và Môi trường.
- Tại mỗi khu vực, CTR y tế thông thường được xử lý cùng với địa điểm xử lý CTR sinh hoạt.
- Chất thải rắn y tế nguy hại được bố trí xử lý tại 13 khu vực chính bao gồm 9 khu vực theo Quyết định số 2126/QĐ-UBND ngày 11/6/2015 của UBND tỉnh và 4 khu vực tại các huyện: Thọ Xuân, Hà Trung, Quan Sơn, Mường Lát, công nghệ xử lý là công nghệ không đốt, thân thiện với môi trường (Vi sóng, Plasma, Khử khuẩn…).
(Chi tiết tại phụ biểu 03 đính kèm)
d) Các tiêu chuẩn lựa chọn vị trí đặt cơ sở xử lý CTR
Có diện tích đủ lớn cho xây dựng khu xử lý tổng hợp CTR; có khả năng được cấp quyền sử dụng đất; thích hợp cho thiết kế xây dựng khu xử lý CTR và bảo vệ môi trường, có quỹ đất dự trữ cho phát triển; giao thông thuận lợi và có khoảng cách hợp lý đến các đô thị; xa nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt; đảm bảo tiêu chí quy định tại QCXDVN 01:2008/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
- Quy hoạch xây dựng.
đ) Xác định phương thức thu gom và tuyến vận chuyển hợp lý
Phương thức thu gom: Mỗi một cơ sở xử lý CTR cần có ít nhất một đơn vị thu gom vận chuyển CTR chuyên nghiệp.
Tuyến vận chuyển CTR hợp lý: Tuyến 1 thu gom vận chuyển về điểm tập kết tạm (theo giờ quy định), tuyến 2 vận chuyển từ điểm tập kết tạm về cơ sở xử lý CTR.
2.Về tổng mức đầu tư:
Cơ sở dự tính tổng mức đầu tư gồm:
- Quyết định số 322/QĐ-BXD ngày 06/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố suất vốn đầu tư xây dựng và mức chi phí xử lý CTR sinh hoạt; Hướng dẫn phương pháp tính chi phí xử lý CTR nguy hại của Cục Môi trường - Bộ Tài nguyên và Môi trường, xuất bản năm 2001; Suất đầu tư xây dựng công trình xử lý CTR tại một số dự án đã và đang triển khai xây dựng tại Việt Nam.
Tổng mức đầu tư dự tính khoảng 4.714 tỷ đồng. Trong đó:
Nhu cầu vốn cho quản lý CTR giai đoạn đầu 2015 - 2020 dự kiến là 3.470 tỷ đồng.
2.4. Các dự án ưu tiên đầu tư:
- Ưu tiên xử lý triệt để CTR nguy hại của các bệnh viện trong toàn tỉnh.
- Đầu tư, kêu gọi đầu tư 5 khu xử lý tập trung lớn tại: Khu vực thành phố Thanh Hóa; khu vực thị xã Bỉm Sơn; khu vực Tĩnh Gia; khu vực Thọ Xuân; khu vực Ngọc Lặc.
- Thực hiện mô hình thí điểm phân loại tại nguồn đối với CTR sinh hoạt tại một số phường, xã khu vực thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn.
- UBND các huyện xúc tiến việc lập dự án đầu tư các khu xử lý CTR của các thị trấn, huyện lỵ và khu vực lân cận theo dự kiến quy hoạch quản lý, xử lý CTR của huyện trình UBND tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) để được hỗ trợ nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; đồng thời chỉ đạo các xã huy động mọi nguồn lực kể cả viện trợ và hỗ trợ đầu tư của nhà Nước thực hiện việc quản lý, xử lý CTR tại địa phương.