Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1190/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/04/2007", "sign_number": "1190/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/04/2007", "sign_number": "1190/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/04/2007", "sign_number": "1190/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/04/2007", "sign_number": "1190/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/04/2007", "sign_number": "1190/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1190/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp tỉnh Thanh Hoá đến năm 2015 và định hướng 2020 với các nội dung chính như sau:
...
4. Khuyến khích các thành phần kinh tế trong nước, các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản hàng hoá; ưu tiên đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp sạch, an toàn, bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái.
III. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN.
1. Mục tiêu đến năm 2015:
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp trung bình đạt 5,7 - 6,4%/năm trong giai đoạn 2006 - 2010 và đạt trên 4,3%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015.
- Tỷ trọng GDP ngành nông, lâm, thuỷ sản trong tổng GDP toàn tỉnh chiếm 23% năm 2010 và 17 – 18 % vào năm 2015.
- Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp (giá TT 2005): năm 2010 ngành chăn nuôi chiếm tỷ trọng là 40%, ngành trồng trọt chiếm tỷ trọng 57,2%, ngành dịch vụ sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng 2,8% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Đến năm 2015 cơ cấu trên tương ứng là 49% - 48% - 3%.
- Giá trị sản phẩm trên một ha đất canh tác năm 2010 đạt trên 30 triệu đồng, năm 2015 đạt trên 35 triệu đồng.
- ổn định sản lượng lương thực ở mức 1,55 triệu tấn trở lên.
- Xuất khẩu sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản chế biến đến năm 2010 đạt 50 – 60 triệu USD, năm 2015 đạt 70 - 100 triệu USD.
2. Mục tiêu định hướng đến năm 2020:
- Tiếp tục đảm bảo tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp nhanh và bền vững, tạo sự chuyển biến căn bản về chất lượng, đạt tốc độ tăng trưởng trung bình trên 4%/năm.
- Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp: Phấn đấu tiếp tục tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp, giảm tỷ trọng ngành trồng trọt.
- Tăng giá trị sản phẩm trên 1 ha đất canh tác; ổn định an ninh lương thực trên địa bàn; đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm nông sản chế biến.
IV. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2020.
1. Nhiệm vụ đến năm 2015:
a) Nhiệm vụ sản xuất ngành trồng trọt:
- Sản xuất lúa: năm 2010 diện tích gieo trồng lúa 235,0 nghìn ha, giảm 17,2 nghìn ha so với năm 2005; năm 2015 diện tích gieo trồng lúa khoảng 230 nghìn ha.
- Sản xuất ngô: năm 2010 diện tích ngô ở mức 56 - 60 nghìn ha; đến năm 2015 diện tích ổn định ở mức 56 nghìn ha. Đồng thời phát triển diện tích ngô non làm thức ăn tươi cho chăn nuôi trâu, bò.
- Vùng nguyên liệu mía chế biến công nghiệp: tổng diện tích mía đứng năm 2010 là 30 nghìn ha, năm 2015 giảm xuống còn 28 nghìn ha, trong đó: vùng mía cung ứng cho Nhà máy đường Lam Sơn 14 - 14,5 nghìn ha; vùng mía cung ứng cho Nhà máy đường Nông Cống 4,0 – 4,5 nghìn ha; vùng mía cung ứng cho Nhà máy đường Việt Đài 11 nghìn ha.
- Vùng nguyên liệu sắn chế biến công nghiệp: 7.000 ha năm 2010 và giảm còn khoảng 5.800 ha năm 2015.
- Vùng nguyên liệu dứa: Quy hoạch vùng nguyên liệu dứa năm 2010 là 1.500 ha. Đến năm 2015 diện tích đất trồng dứa cho công nghiệp chế biến là 3.250 ha.
- Phát triển cây cao su: Đến năm 2010 đạt 10.500 ha; năm 2015 đạt 18.000 ha.
- Sản xuất lạc: Giai đoạn 2006-2010 diện tích lạc 20 - 22 nghìn ha và ổn định diện tích lạc vững chắc trên cơ sở thâm canh, chỉ mở rộng diện tích lạc trên những diện tích đất đai phù hợp. Quy hoạch vùng chuyên canh tập trung đầu tư thâm canh cao ở các huyện vùng ven biển với tổng diện tích trên 10.000 ha.
- Quy hoạch sản xuất cói: diện tích ổn định 5.300 - 5.500 ha; mở rộng diện tích ở những vùng có điều kiện đất đai phù hợp và cơ sở hạ tầng thuỷ lợi thuận lợi.
- Sản xuất dâu tằm: diện tích năm 2010 là 2.000 ha và ổn định đến năm 2015.
- Sản xuất đậu tương: năm 2010 diện tích 15.000 ha, đến năm 2015 ổn định 20.000 ha, trong đó chủ yếu là trồng đậu tương đông.
- Phát triển hoa, cây cảnh: bố trí diện tích trồng hoa cây cảnh kết hợp với du lịch sinh thái; ngoài ra mở rộng diện tích trồng hoa, cây cảnh trong vụ đông trên đất chuyên màu và đất lúa tại các huyện vùng đồng bằng, vùng ven các khu đô thị, khu công nghiệp.
- Quy hoạch sản xuất rau thực phẩm: Diện tích gieo trồng năm 2010 là 27.500 ha (không tính diện tích đậu, đỗ), năm 2015 có 30.000 ha. Quy hoạch vùng sản xuất rau tập trung 3.400 ha đất ở 90 xã thuộc 25 huyện thị vùng đồng bằng và ven biển. Vùng sản xuất rau thực phẩm chế biến xuất khẩu năm 2010 là 3 – 3,5 nghìn ha gắn với các nhà máy, đơn vị chế biến xuất khẩu.
- Sản xuất cây ăn quả: ổn định diện tích 20 - 21 nghìn ha cây ăn quả các loại, tập trung cải tạo vườn tạp sang trồng cây ăn quảcó giá trị kinh tế cao; sản phẩm chủ yếu tiêu thụ nội địa.

Content:
Nhiệm vụ sản xuất ngành trồng trọt:
- Sản xuất lúa: năm 2010 diện tích gieo trồng lúa 235,0 nghìn ha, giảm 17,2 nghìn ha so với năm 2005; năm 2015 diện tích gieo trồng lúa khoảng 230 nghìn ha.
- Sản xuất ngô: năm 2010 diện tích ngô ở mức 56 - 60 nghìn ha; đến năm 2015 diện tích ổn định ở mức 56 nghìn ha. Đồng thời phát triển diện tích ngô non làm thức ăn tươi cho chăn nuôi trâu, bò.
- Vùng nguyên liệu mía chế biến công nghiệp: tổng diện tích mía đứng năm 2010 là 30 nghìn ha, năm 2015 giảm xuống còn 28 nghìn ha, trong đó: vùng mía cung ứng cho Nhà máy đường Lam Sơn 14 - 14,5 nghìn ha; vùng mía cung ứng cho Nhà máy đường Nông Cống 4,0 – 4,5 nghìn ha; vùng mía cung ứng cho Nhà máy đường Việt Đài 11 nghìn ha.
- Vùng nguyên liệu sắn chế biến công nghiệp: 7.000 ha năm 2010 và giảm còn khoảng 5.800 ha năm 2015.
- Vùng nguyên liệu dứa: Quy hoạch vùng nguyên liệu dứa năm 2010 là 1.500 ha. Đến năm 2015 diện tích đất trồng dứa cho công nghiệp chế biến là 3.250 ha.
- Phát triển cây cao su: Đến năm 2010 đạt 10.500 ha; năm 2015 đạt 18.000 ha.
- Sản xuất lạc: Giai đoạn 2006-2010 diện tích lạc 20 - 22 nghìn ha và ổn định diện tích lạc vững chắc trên cơ sở thâm canh, chỉ mở rộng diện tích lạc trên những diện tích đất đai phù hợp. Quy hoạch vùng chuyên canh tập trung đầu tư thâm canh cao ở các huyện vùng ven biển với tổng diện tích trên 10.000 ha.
- Quy hoạch sản xuất cói: diện tích ổn định 5.300 - 5.500 ha; mở rộng diện tích ở những vùng có điều kiện đất đai phù hợp và cơ sở hạ tầng thuỷ lợi thuận lợi.
- Sản xuất dâu tằm: diện tích năm 2010 là 2.000 ha và ổn định đến năm 2015.
- Sản xuất đậu tương: năm 2010 diện tích 15.000 ha, đến năm 2015 ổn định 20.000 ha, trong đó chủ yếu là trồng đậu tương đông.
- Phát triển hoa, cây cảnh: bố trí diện tích trồng hoa cây cảnh kết hợp với du lịch sinh thái; ngoài ra mở rộng diện tích trồng hoa, cây cảnh trong vụ đông trên đất chuyên màu và đất lúa tại các huyện vùng đồng bằng, vùng ven các khu đô thị, khu công nghiệp.
- Quy hoạch sản xuất rau thực phẩm: Diện tích gieo trồng năm 2010 là 27.500 ha (không tính diện tích đậu, đỗ), năm 2015 có 30.000 ha. Quy hoạch vùng sản xuất rau tập trung 3.400 ha đất ở 90 xã thuộc 25 huyện thị vùng đồng bằng và ven biển. Vùng sản xuất rau thực phẩm chế biến xuất khẩu năm 2010 là 3 – 3,5 nghìn ha gắn với các nhà máy, đơn vị chế biến xuất khẩu.
- Sản xuất cây ăn quả: ổn định diện tích 20 - 21 nghìn ha cây ăn quả các loại, tập trung cải tạo vườn tạp sang trồng cây ăn quảcó giá trị kinh tế cao; sản phẩm chủ yếu tiêu thụ nội địa.