Document: Điều 2 Quyết định 25/2021/QĐ-UBND Đơn giá bồi thường cây trồng vật nuôi là thủy sản tỉnh Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "05/11/2021", "sign_number": "25/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Quân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "05/11/2021", "sign_number": "25/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Quân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "05/11/2021", "sign_number": "25/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Quân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "05/11/2021", "sign_number": "25/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Quân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "05/11/2021", "sign_number": "25/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Quân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 25/2021/QĐ-UBND Đơn giá bồi thường cây trồng vật nuôi là thủy sản tỉnh Hải Dương có nội dung như sau:

Điều 2. Nguyên tắc xác định đơn giá bồi thường, hỗ trợ:
1. Đối với cây trồng: Việc bồi thường thiệt hại đối với cây trồng khi nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 90 Luật Đất đai năm 2013, cụ thể:
1.1. Cây trồng hàng năm: Mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình của cây trồng cùng chủng loại tại thời điểm thu hồi đất.
Năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương do Chi cục Thống kê cấp huyện cung cấp trên cơ sở đề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Giá trung bình của cây trồng cùng chủng loại do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định trên cơ sở khảo sát giá bán sản phẩm nông sản tại địa phương tại thời điểm thu hồi đất.
1.2. Cây trồng lâu năm: Mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất. Giá trị hiện có của vườn cây là tổng giá trị thực tế các loại cây có trong vườn tại thời điểm kiểm kê.
1.3. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường theo thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại; chi phí di chuyển, trồng lại do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán theo giá cả thực tế ở địa phương.
2. Đơn giá bồi thường vật nuôi là thủy sản và đào, đắp ao nuôi trồng thủy sản; đơn giá hỗ trợ tiền thuê nhà ở; đơn giá bồi thường di chuyển mộ được xác định trên cơ sở định mức chi phí thực tế.
3. Trong quá trình kiểm kê, lập phương án bồi thường, hỗ trợ, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm rà soát tính toán giá trị thiệt hại thực tế của cây trồng theo các nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này để xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ phù hợp với thực tế tại thời điểm thu hồi đất.
Trường hợp khi kiểm kê, lập phương án bồi thường, hỗ trợ, một số loại cây trồng chưa được quy định trong Bảng đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này hoặc đã được quy định nhưng khi tính toán giá trị thiệt hại có mức giá cao hoặc thấp hơn mức đơn giá quy định tại Điều 1 Quyết định này thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức khảo sát, lập phương án tính toán, xác định đơn giá gửi xin ý kiến Sở Tài chính trước khi trình cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này xem xét phê duyệt làm cơ sở để thực hiện theo quy định.

Content:
Điều 2. Nguyên tắc xác định đơn giá bồi thường, hỗ trợ:
1. Đối với cây trồng: Việc bồi thường thiệt hại đối với cây trồng khi nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 90 Luật Đất đai năm 2013, cụ thể:
1.1. Cây trồng hàng năm: Mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình của cây trồng cùng chủng loại tại thời điểm thu hồi đất.
Năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương do Chi cục Thống kê cấp huyện cung cấp trên cơ sở đề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Giá trung bình của cây trồng cùng chủng loại do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định trên cơ sở khảo sát giá bán sản phẩm nông sản tại địa phương tại thời điểm thu hồi đất.
1.2. Cây trồng lâu năm: Mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất. Giá trị hiện có của vườn cây là tổng giá trị thực tế các loại cây có trong vườn tại thời điểm kiểm kê.
1.3. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường theo thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại; chi phí di chuyển, trồng lại do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán theo giá cả thực tế ở địa phương.
2. Đơn giá bồi thường vật nuôi là thủy sản và đào, đắp ao nuôi trồng thủy sản; đơn giá hỗ trợ tiền thuê nhà ở; đơn giá bồi thường di chuyển mộ được xác định trên cơ sở định mức chi phí thực tế.
3. Trong quá trình kiểm kê, lập phương án bồi thường, hỗ trợ, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm rà soát tính toán giá trị thiệt hại thực tế của cây trồng theo các nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này để xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ phù hợp với thực tế tại thời điểm thu hồi đất.
Trường hợp khi kiểm kê, lập phương án bồi thường, hỗ trợ, một số loại cây trồng chưa được quy định trong Bảng đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này hoặc đã được quy định nhưng khi tính toán giá trị thiệt hại có mức giá cao hoặc thấp hơn mức đơn giá quy định tại Điều 1 Quyết định này thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức khảo sát, lập phương án tính toán, xác định đơn giá gửi xin ý kiến Sở Tài chính trước khi trình cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này xem xét phê duyệt làm cơ sở để thực hiện theo quy định.