Document: Điều 1 Quyết định 05/2001/QĐ-BCN chuyển Nhà máy Vật liệu cách điện thành Công ty cổ phần Thiết bị điện Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "16/01/2001", "sign_number": "05/2001/QĐ-BCN", "signer": "Lê Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "16/01/2001", "sign_number": "05/2001/QĐ-BCN", "signer": "Lê Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "16/01/2001", "sign_number": "05/2001/QĐ-BCN", "signer": "Lê Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "16/01/2001", "sign_number": "05/2001/QĐ-BCN", "signer": "Lê Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "16/01/2001", "sign_number": "05/2001/QĐ-BCN", "signer": "Lê Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 05/2001/QĐ-BCN chuyển Nhà máy Vật liệu cách điện thành Công ty cổ phần Thiết bị điện Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hoá Nhà máy Vật liệu cách điện (thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Thiết bị Kỹ thuật Điện) gồm những điểm chính như sau.
1. Cơ cấu vốn điều lệ:
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là: 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng). Trong đó,
- Tỷ lệ cổ phần của Nhà nước: 40 %
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Nhà máy: 25,2 %;
- Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng ngoài Nhà máy: 34,8 %.
Trị giá một cổ phần: 100.000 đồng.
2. Giá trị thực tế của Nhà máy Vật liệu cách điện (Quyết định số 3033/QĐ-BCN ngày 06 tháng 11 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về xác định giá trị Nhà máy Vật liệu cách điện) tại thời điểm 0 giờ ngày 31 tháng 07 năm 2000 để cổ phần hoá là: 5.171.670.916 đồng. Trong đó, giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại Nhà máy là: 2.847.659.280 đồng.
3. Ưu đãi cho người lao động trong Nhà máy.
Tổng số cổ phần bán ưu đãi cho 77 lao động trong Nhà máy là 12.600 cổ phần với giá trị được ưu đãi là 378.000.000 đồng. Trong đó, tổng số cổ phần ưu đãi bán trả chậm cho 16 lao động nghèo là 2.575 cổ phần trị giá 180.250.000 đồng.
4. Chấp thuận đề nghị của Tổng công ty Thiết bị Kỹ thuật Điện, cho phép Nhà máy Vật liệu cách điện được trừ vào phần vốn Nhà nước hiện có của Nhà máy các khoản chi phí cổ phần hoá, đào tạo lại lao động. Nhà máy Vật liệu cách điện làm thủ tục theo quy định, báo cáo Tổng công ty Thiết bị và Kỹ thuật Điện xem xét, trình Bộ Công nghiệp phê duyệt và có trách nhiệm quản lý, sử dụng theo chế độ quy định.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hoá Nhà máy Vật liệu cách điện (thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Thiết bị Kỹ thuật Điện) gồm những điểm chính như sau.
1. Cơ cấu vốn điều lệ:
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là: 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng). Trong đó,
- Tỷ lệ cổ phần của Nhà nước: 40 %
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Nhà máy: 25,2 %;
- Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng ngoài Nhà máy: 34,8 %.
Trị giá một cổ phần: 100.000 đồng.
2. Giá trị thực tế của Nhà máy Vật liệu cách điện (Quyết định số 3033/QĐ-BCN ngày 06 tháng 11 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về xác định giá trị Nhà máy Vật liệu cách điện) tại thời điểm 0 giờ ngày 31 tháng 07 năm 2000 để cổ phần hoá là: 5.171.670.916 đồng. Trong đó, giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại Nhà máy là: 2.847.659.280 đồng.
3. Ưu đãi cho người lao động trong Nhà máy.
Tổng số cổ phần bán ưu đãi cho 77 lao động trong Nhà máy là 12.600 cổ phần với giá trị được ưu đãi là 378.000.000 đồng. Trong đó, tổng số cổ phần ưu đãi bán trả chậm cho 16 lao động nghèo là 2.575 cổ phần trị giá 180.250.000 đồng.
4. Chấp thuận đề nghị của Tổng công ty Thiết bị Kỹ thuật Điện, cho phép Nhà máy Vật liệu cách điện được trừ vào phần vốn Nhà nước hiện có của Nhà máy các khoản chi phí cổ phần hoá, đào tạo lại lao động. Nhà máy Vật liệu cách điện làm thủ tục theo quy định, báo cáo Tổng công ty Thiết bị và Kỹ thuật Điện xem xét, trình Bộ Công nghiệp phê duyệt và có trách nhiệm quản lý, sử dụng theo chế độ quy định.