Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 545/QĐ-UBND 2023 Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các cơ quan nhà nước Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/04/2023", "sign_number": "545/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/04/2023", "sign_number": "545/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/04/2023", "sign_number": "545/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/04/2023", "sign_number": "545/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/04/2023", "sign_number": "545/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 545/QĐ-UBND 2023 Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các cơ quan nhà nước Sơn La

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh (20 cơ quan), Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số cấp tỉnh, cấp huyện) với các nội dung chính sau:
...
2. Yêu cầu
- Đảm bảo tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế và đánh giá thực chất, khách quan kết quả triển khai chuyển đổi số hằng năm của các cơ quan, đơn vị.
- Tăng cường sự tham gia đánh giá của các cơ quan, cá nhân có chuyên môn trong quá trình đánh giá chuyển đổi số.
- Có tính mở và được cập nhật, phát triển phù hợp với thực tiễn.
- Sử dụng phần mềm trực tuyến để hỗ trợ thu thập, tính toán, cập nhật dữ liệu các chỉ số chuyển đổi số.
II. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ
1. Việc đánh giá phải bảo đảm tính khoa học, công khai, khách quan, minh bạch, phản ánh đúng thực trạng tại thời điểm đánh giá.
2. Cho phép các cơ quan, đơn vị có thể tự đánh giá và đối chiếu với kết quả đánh giá của Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua việc công khai phương pháp đánh giá, cách tính điểm đối với các nội dung đánh giá.
III. NỘI DUNG BỘ CHỈ SỐ
1. Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số cấp tỉnh, bao gồm 06 chỉ số chính với 42 chỉ số thành phần:
- Nhận thức số: 06 chỉ số thành phần;
- Thể chế số: 07 chỉ số thành phần;
- Hạ tầng số: 03 chỉ số thành phần;
- Nhân lực số: 03 chỉ số thành phần;
- An toàn thông tin mạng: 07 chỉ số thành phần;
- Hoạt động chuyển đổi số: 16 chỉ số thành phần.
2. Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số cấp huyện, bao gồm 09 chỉ số chính với 73 chỉ số thành phần:
- Nhận thức số: 10 chỉ số thành phần;
- Thể chế số: 07 chỉ số thành phần;
- Hạ tầng số: 07 chỉ số thành phần;
- Nhân lực số: 07 chỉ số thành phần;
- An toàn thông tin mạng: 07 chỉ số thành phần;
- Hoạt động chính quyền số: 18 chỉ số thành phần;
- Hoạt động kinh tế số: 09 chỉ số thành phần;
- Hoạt động xã hội số: 07 chỉ số thành phần;
- Chuyển đổi số cấp xã: 01 chỉ số thành phần
(Chi tiết Bộ chỉ số tại Phụ lục I, II kèm theo)
IV. QUY TRÌNH, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI MỨC ĐỘ CHUYỂN ĐỔI SỐ
1. Tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị
- Hằng năm, Sở Thông tin và Truyền thông gửi Công văn yêu cầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cung cấp kết quả thực hiện chuyển đổi số trên Hệ thống phần mềm chấm điểm chỉ số chuyển đổi số tỉnh Sơn La trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày phát hành Công văn. Dữ liệu do các cơ quan, đơn vị cập nhật sẽ được hệ thống tự động tính điểm tương ứng với các chỉ số chính và các chỉ số thành phần.
- Cơ quan, đơn vị nào báo cáo chậm hoặc không có báo cáo (không có dữ liệu nhập trên phần mềm và biểu xuất dữ liệu có ký số) thì xem như không được đánh giá, xếp loại và phải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh do không thực hiện nghiêm túc Quyết định này.
2. Căn cứ kết quả báo cáo, tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị, Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện thẩm định, xác minh số liệu trên cơ sở
- Số liệu cung cấp của các cơ quan, đơn vị theo mẫu Phụ lục tại Phần III Điều này.
- Đối chiếu, kiểm tra tính hợp lệ về thông tin, số liệu có liên quan từ các cơ quan chuyên môn cung cấp.
- Kết quả khảo sát thực tế (nếu có).

Content:
Yêu cầu
- Đảm bảo tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế và đánh giá thực chất, khách quan kết quả triển khai chuyển đổi số hằng năm của các cơ quan, đơn vị.
- Tăng cường sự tham gia đánh giá của các cơ quan, cá nhân có chuyên môn trong quá trình đánh giá chuyển đổi số.
- Có tính mở và được cập nhật, phát triển phù hợp với thực tiễn.
- Sử dụng phần mềm trực tuyến để hỗ trợ thu thập, tính toán, cập nhật dữ liệu các chỉ số chuyển đổi số.
II. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ
1. Việc đánh giá phải bảo đảm tính khoa học, công khai, khách quan, minh bạch, phản ánh đúng thực trạng tại thời điểm đánh giá.
Cho phép các cơ quan, đơn vị có thể tự đánh giá và đối chiếu với kết quả đánh giá của Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua việc công khai phương pháp đánh giá, cách tính điểm đối với các nội dung đánh giá.
III. NỘI DUNG BỘ CHỈ SỐ
1. Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số cấp tỉnh, bao gồm 06 chỉ số chính với 42 chỉ số thành phần:
- Nhận thức số: 06 chỉ số thành phần;
- Thể chế số: 07 chỉ số thành phần;
- Hạ tầng số: 03 chỉ số thành phần;
- Nhân lực số: 03 chỉ số thành phần;
- An toàn thông tin mạng: 07 chỉ số thành phần;
- Hoạt động chuyển đổi số: 16 chỉ số thành phần.
Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số cấp huyện, bao gồm 09 chỉ số chính với 73 chỉ số thành phần:
- Nhận thức số: 10 chỉ số thành phần;
- Thể chế số: 07 chỉ số thành phần;
- Hạ tầng số: 07 chỉ số thành phần;
- Nhân lực số: 07 chỉ số thành phần;
- An toàn thông tin mạng: 07 chỉ số thành phần;
- Hoạt động chính quyền số: 18 chỉ số thành phần;
- Hoạt động kinh tế số: 09 chỉ số thành phần;
- Hoạt động xã hội số: 07 chỉ số thành phần;
- Chuyển đổi số cấp xã: 01 chỉ số thành phần
(Chi tiết Bộ chỉ số tại Phụ lục I, II kèm theo)
IV. QUY TRÌNH, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI MỨC ĐỘ CHUYỂN ĐỔI SỐ
1. Tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị
- Hằng năm, Sở Thông tin và Truyền thông gửi Công văn yêu cầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cung cấp kết quả thực hiện chuyển đổi số trên Hệ thống phần mềm chấm điểm chỉ số chuyển đổi số tỉnh Sơn La trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày phát hành Công văn. Dữ liệu do các cơ quan, đơn vị cập nhật sẽ được hệ thống tự động tính điểm tương ứng với các chỉ số chính và các chỉ số thành phần.
- Cơ quan, đơn vị nào báo cáo chậm hoặc không có báo cáo (không có dữ liệu nhập trên phần mềm và biểu xuất dữ liệu có ký số) thì xem như không được đánh giá, xếp loại và phải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh do không thực hiện nghiêm túc Quyết định này.
Căn cứ kết quả báo cáo, tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị, Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện thẩm định, xác minh số liệu trên cơ sở
- Số liệu cung cấp của các cơ quan, đơn vị theo mẫu Phụ lục tại Phần III Điều này.
- Đối chiếu, kiểm tra tính hợp lệ về thông tin, số liệu có liên quan từ các cơ quan chuyên môn cung cấp.
- Kết quả khảo sát thực tế (nếu có).