Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 15/QĐ-TTg năm 2015 Quy hoạch chung Khu kinh tế cửa khẩu Long An tỉnh Long An đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2015", "sign_number": "15/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2015", "sign_number": "15/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2015", "sign_number": "15/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2015", "sign_number": "15/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2015", "sign_number": "15/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 15/QĐ-TTg năm 2015 Quy hoạch chung Khu kinh tế cửa khẩu Long An tỉnh Long An đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Long An, tỉnh Long An đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
9. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
Phát triển theo mô hình giao thông xanh, phát triển bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Tận dụng mạng lưới đường đối ngoại để phát triển đô thị, tuy nhiên cần kiểm soát nghiêm ngặt hành lang và giao cắt.
Tăng khả năng kết nối giữa đường bộ với đường thủy bằng các công trình đầu mối.
- Giao thông đường bộ:
+ Phát triển theo dạng mô hình dải kết hợp ô cờ dựa trên các tuyến quốc lộ 62, quốc lộ N1, đường tránh phía Đông Khu kinh tế, tỉnh lộ 831, tỉnh lộ 831B.
+ Xây dựng tuyến đường trục chính đô thị theo dạng trục, kết nối các khu vực chính.
+ Xây dựng các tuyến đường liên khu, nội bộ kết hợp với nâng cấp đường hiện có để tăng cường kết nối giữa các khu vực.
- Giao thông đường thủy:
+ Phát triển dựa trên các tuyến giao thông thủy hiện có. Kết nối các tuyến giao thông đường bộ tạo nên mạng lưới giao thông liên hoàn và hoàn chỉnh.
+ Nâng cấp, cải tạo, khơi thông dòng chảy các luồng giao thông thủy. Đặc biệt tuyến Vàm Cỏ Tây, rạch Ông Lễ, rạch Vàm Rồ và rạch Prồ.
- Công trình đầu mối giao thông:
+ Nâng cấp cải tạo bến xe Mộc Hóa và cảng Mộc Hóa.
+ Xây dựng các bến đỗ, các điểm tập kết để kết nối các loại hình giao thông, phục vụ vận tải hàng hóa và hành khách.
+ Xây dựng mới 01 cảng tổng hợp tại phía Đông thị xã Kiến Tường có công suất 200.000 tấn/năm, quy mô khoảng 10 ha.
+ Xây dựng hệ thống cầu cống, cọc tiêu, biển báo để đảm bảo an toàn giao thông.
b) San nền thoát nước mưa:
- San nền:
+ Chọn cao độ nền khống chế Hmin= +3.80 m.
+ Giải pháp san nền, phòng chống lũ:
. Đối với các khu công nghiệp, các khu tập trung dân cư với mật độ cao và diện tích đất đô thị lớn lựa chọn giải pháp xây dựng đê bao kết hợp với các hồ điều hòa và trạm bơm tiêu nước. Một phần đất san nền xây dựng được lấy từ việc đào mới các hồ điều hòa.
. Đối với các khu vực làng xóm, khu dân cư mật độ thấp và diện tích đất đô thị nhỏ lựa chọn giải pháp tôn nền.
- Thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước mưa bao gồm phần cải tạo và phần xây dựng mới:
+ Cải tạo hệ thống hiện có: Nạo vét tu sửa các tuyến thoát nước hiện có ở thị xã Kiến Tường.
+ Xây dựng mới: Hệ thống thoát nước mưa tách riêng với thoát nước bẩn; kết hợp giữa cống tròn, mương xây, mương hở và hồ chứa tại đô thị trong Khu kinh tế cửa khẩu Long An.
+ Chia Khu kinh tế cửa khẩu Long An thành 4 lưu vực thoát nước chính. Hướng thoát chảy ra các sông suối, các hồ chứa, trạm bơm tiêu nước gần nhất.
+ Đào mới các hồ điều hòa vừa để điều hòa nước mặt vào mùa mưa vừa cung cấp nước ngọt vào mùa khô.
c) Cấp nước:
- Nguồn nước cấp:
Sử dụng nguồn nước ngầm kết hợp với nguồn nước mặt. Năm 2020 tổng công suất khai thác khoảng 16.000 m3/ngày đêm; đến năm 2030 tổng công suất khai thác khoảng 32.000 m3/ngày đêm.
- Định hướng cấp nước:
+ Công trình đầu mối:
. Trạm xử lý: Nâng công suất trạm xử lý tại khu vực xã Tuyên Thạch lên 10.000 m3/ngày đêm giai đoạn 2020. Xây mới 1 trạm xử lý công suất 15.000 m3/ngày đêm giai đoạn 2030. Nâng công suất các trạm cấp nước phân tán.
. Trạm bơm tăng áp: Xây dựng một trạm bơm tăng áp phục vụ cho khu công nghiệp phía Bắc và Khu phi thuế quan.
+ Mạng lưới cấp nước: Mạng lưới cấp nước hỗn hợp D100 - D500 mm.
d) Cấp điện:
- Nguồn cấp điện:
+ Cải tạo, nâng công suất trạm biến áp 110 KV Mộc Hóa: 110/22 KV - (25+40) MVA.
+ Xây mới trạm biến áp 110 KV Vĩnh Hưng: 110/22 KV - 2x40 MVA.
- Mạng lưới điện:
+ Xây dựng mới đường dây 110 KV nối 110 KV Vĩnh Hưng và 110 KV Mộc Hóa.
+ Cải tạo, nâng công suất truyền tải và chuyển thành cáp ngầm một số tuyến chính 22 KV hiện hữu.
+ Các tuyến 22 KV xây dựng mới là đường dây nổi, ở khu vực trung tâm các đô thị sử dụng cáp ngầm. Các tuyến trung thế tạo thành các mạch vòng để tăng độ an toàn trong cung cấp điện.
+ Các trạm hạ thế 22/0,4 KV là loại trạm hợp bộ hoặc trạm trong nhà.
đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Định hướng thoát nước thải:
+ Hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
+ Các khu, cụm công nghiệp xây dựng các trạm xử lý nước thải riêng cho khu, cụm công nghiệp.
+ Xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công suất: 9200 m3/ngày đêm phục vụ cho khu phi thuế quan và đô thị Kiến Tường.
+ Đối với dân cư sống theo cụm, tuyến tại các xã: Nước thải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thải trực tiếp ra cống thoát nước mưa hoặc sông rạch.
- Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
Quản lý chất thải rắn:
+ Xây dựng khu xử lý chất thải rắn tại xã Thái Bình Trung diện tích 05 ha phục vụ xử lý chất thải rắn cho toàn bộ huyện Vĩnh Hưng.
+ Xây dựng khu xử lý chất thải rắn tại xã Bình Hòa Đông diện tích 04 ha phục vụ xử lý chất thải rắn cho toàn bộ huyện Mộc Hóa.
Nghĩa trang:
- Xây mới nghĩa trang tại xã Vĩnh Bình diện tích 04 ha phục vụ cho các xã: Thái Bình Trung, Vĩnh Bình.
- Xây mới nghĩa trang tại xã Tuyên Bình diện tích 02 ha phục vụ cho các xã: Tuyên Bình, Bình Tân.
- Xây mới nghĩa trang tại xã Thạnh Trị diện tích 03 ha phục vụ cho các xã: Thạnh Trị, Bình Hiệp, Bình Hòa Tây.
- Nghĩa trang nhân dân của huyện Mộc Hóa, diện tích 08 ha phục vụ các xã Tân Lập, Tân Thành, Thạch Hưng, Tuyên Thạch và khu vực phường 1, phường 2 thị xã Kiến Tường.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
Phát triển theo mô hình giao thông xanh, phát triển bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Tận dụng mạng lưới đường đối ngoại để phát triển đô thị, tuy nhiên cần kiểm soát nghiêm ngặt hành lang và giao cắt.
Tăng khả năng kết nối giữa đường bộ với đường thủy bằng các công trình đầu mối.
- Giao thông đường bộ:
+ Phát triển theo dạng mô hình dải kết hợp ô cờ dựa trên các tuyến quốc lộ 62, quốc lộ N1, đường tránh phía Đông Khu kinh tế, tỉnh lộ 831, tỉnh lộ 831B.
+ Xây dựng tuyến đường trục chính đô thị theo dạng trục, kết nối các khu vực chính.
+ Xây dựng các tuyến đường liên khu, nội bộ kết hợp với nâng cấp đường hiện có để tăng cường kết nối giữa các khu vực.
- Giao thông đường thủy:
+ Phát triển dựa trên các tuyến giao thông thủy hiện có. Kết nối các tuyến giao thông đường bộ tạo nên mạng lưới giao thông liên hoàn và hoàn chỉnh.
+ Nâng cấp, cải tạo, khơi thông dòng chảy các luồng giao thông thủy. Đặc biệt tuyến Vàm Cỏ Tây, rạch Ông Lễ, rạch Vàm Rồ và rạch Prồ.
- Công trình đầu mối giao thông:
+ Nâng cấp cải tạo bến xe Mộc Hóa và cảng Mộc Hóa.
+ Xây dựng các bến đỗ, các điểm tập kết để kết nối các loại hình giao thông, phục vụ vận tải hàng hóa và hành khách.
+ Xây dựng mới 01 cảng tổng hợp tại phía Đông thị xã Kiến Tường có công suất 200.000 tấn/năm, quy mô khoảng 10 ha.
+ Xây dựng hệ thống cầu cống, cọc tiêu, biển báo để đảm bảo an toàn giao thông.
b) San nền thoát nước mưa:
- San nền:
+ Chọn cao độ nền khống chế Hmin= +3.80 m.
+ Giải pháp san nền, phòng chống lũ:
. Đối với các khu công nghiệp, các khu tập trung dân cư với mật độ cao và diện tích đất đô thị lớn lựa chọn giải pháp xây dựng đê bao kết hợp với các hồ điều hòa và trạm bơm tiêu nước. Một phần đất san nền xây dựng được lấy từ việc đào mới các hồ điều hòa.
. Đối với các khu vực làng xóm, khu dân cư mật độ thấp và diện tích đất đô thị nhỏ lựa chọn giải pháp tôn nền.
- Thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước mưa bao gồm phần cải tạo và phần xây dựng mới:
+ Cải tạo hệ thống hiện có: Nạo vét tu sửa các tuyến thoát nước hiện có ở thị xã Kiến Tường.
+ Xây dựng mới: Hệ thống thoát nước mưa tách riêng với thoát nước bẩn; kết hợp giữa cống tròn, mương xây, mương hở và hồ chứa tại đô thị trong Khu kinh tế cửa khẩu Long An.
+ Chia Khu kinh tế cửa khẩu Long An thành 4 lưu vực thoát nước chính. Hướng thoát chảy ra các sông suối, các hồ chứa, trạm bơm tiêu nước gần nhất.
+ Đào mới các hồ điều hòa vừa để điều hòa nước mặt vào mùa mưa vừa cung cấp nước ngọt vào mùa khô.
c) Cấp nước:
- Nguồn nước cấp:
Sử dụng nguồn nước ngầm kết hợp với nguồn nước mặt. Năm 2020 tổng công suất khai thác khoảng 16.000 m3/ngày đêm; đến năm 2030 tổng công suất khai thác khoảng 32.000 m3/ngày đêm.
- Định hướng cấp nước:
+ Công trình đầu mối:
. Trạm xử lý: Nâng công suất trạm xử lý tại khu vực xã Tuyên Thạch lên 10.000 m3/ngày đêm giai đoạn 2020. Xây mới 1 trạm xử lý công suất 15.000 m3/ngày đêm giai đoạn 2030. Nâng công suất các trạm cấp nước phân tán.
. Trạm bơm tăng áp: Xây dựng một trạm bơm tăng áp phục vụ cho khu công nghiệp phía Bắc và Khu phi thuế quan.
+ Mạng lưới cấp nước: Mạng lưới cấp nước hỗn hợp D100 - D500 mm.
d) Cấp điện:
- Nguồn cấp điện:
+ Cải tạo, nâng công suất trạm biến áp 110 KV Mộc Hóa: 110/22 KV - (25+40) MVA.
+ Xây mới trạm biến áp 110 KV Vĩnh Hưng: 110/22 KV - 2x40 MVA.
- Mạng lưới điện:
+ Xây dựng mới đường dây 110 KV nối 110 KV Vĩnh Hưng và 110 KV Mộc Hóa.
+ Cải tạo, nâng công suất truyền tải và chuyển thành cáp ngầm một số tuyến chính 22 KV hiện hữu.
+ Các tuyến 22 KV xây dựng mới là đường dây nổi, ở khu vực trung tâm các đô thị sử dụng cáp ngầm. Các tuyến trung thế tạo thành các mạch vòng để tăng độ an toàn trong cung cấp điện.
+ Các trạm hạ thế 22/0,4 KV là loại trạm hợp bộ hoặc trạm trong nhà.
đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Định hướng thoát nước thải:
+ Hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
+ Các khu, cụm công nghiệp xây dựng các trạm xử lý nước thải riêng cho khu, cụm công nghiệp.
+ Xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công suất: 9200 m3/ngày đêm phục vụ cho khu phi thuế quan và đô thị Kiến Tường.
+ Đối với dân cư sống theo cụm, tuyến tại các xã: Nước thải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thải trực tiếp ra cống thoát nước mưa hoặc sông rạch.
- Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
Quản lý chất thải rắn:
+ Xây dựng khu xử lý chất thải rắn tại xã Thái Bình Trung diện tích 05 ha phục vụ xử lý chất thải rắn cho toàn bộ huyện Vĩnh Hưng.
+ Xây dựng khu xử lý chất thải rắn tại xã Bình Hòa Đông diện tích 04 ha phục vụ xử lý chất thải rắn cho toàn bộ huyện Mộc Hóa.
Nghĩa trang:
- Xây mới nghĩa trang tại xã Vĩnh Bình diện tích 04 ha phục vụ cho các xã: Thái Bình Trung, Vĩnh Bình.
- Xây mới nghĩa trang tại xã Tuyên Bình diện tích 02 ha phục vụ cho các xã: Tuyên Bình, Bình Tân.
- Xây mới nghĩa trang tại xã Thạnh Trị diện tích 03 ha phục vụ cho các xã: Thạnh Trị, Bình Hiệp, Bình Hòa Tây.
- Nghĩa trang nhân dân của huyện Mộc Hóa, diện tích 08 ha phục vụ các xã Tân Lập, Tân Thành, Thạch Hưng, Tuyên Thạch và khu vực phường 1, phường 2 thị xã Kiến Tường.