Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1834/QĐ-BGTVT Chiến lược phát triển Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam 2020 2014

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "15/05/2014", "sign_number": "1834/QĐ-BGTVT", "signer": "Phạm Quý Tiêu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "15/05/2014", "sign_number": "1834/QĐ-BGTVT", "signer": "Phạm Quý Tiêu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "15/05/2014", "sign_number": "1834/QĐ-BGTVT", "signer": "Phạm Quý Tiêu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "15/05/2014", "sign_number": "1834/QĐ-BGTVT", "signer": "Phạm Quý Tiêu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "15/05/2014", "sign_number": "1834/QĐ-BGTVT", "signer": "Phạm Quý Tiêu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1834/QĐ-BGTVT Chiến lược phát triển Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam 2020 2014

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) với những nội dung cơ bản như sau:
...
2. Xác định cung cấp các dịch vụ bảo đảm hoạt động bay trong các vùng thông báo bay (FIR) do Việt Nam quản lý, các hoạt động bay đi đến các cảng hàng không sân bay trong nước là hoạt động sản xuất, kinh doanh cốt lõi. Đồng thời, sẵn sàng cho các cơ hội đầu tư, phát triển các sản phẩm, ngành nghề, dịch vụ trong lĩnh vực công nghiệp hàng không phù hợp với năng lực, điều kiện của Tổng công ty và nhu cầu của xã hội.
II. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến năm 2030, Tổng công ty trở thành “một trong những Nhà cung cấp các dịch vụ bảo đảm hoạt động bay hàng đầu khu vực Đông Nam Á trên cả hai tiêu chí: năng lực điều hành bay và chất lượng các dịch vụ; có hệ thống quản lý an toàn tin cậy; áp dụng công nghệ hiện đại và giải pháp quản lý không lưu tiên tiến, hiệu lực, hiệu quả; đảm bảo thu nhập cho tập thể người lao động, đóng góp xứng đáng cho ngân sách nhà nước năm sau cao hơn năm trước”.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Phát triển năng lực điều hành bay của Tổng công ty đáp ứng yêu cầu về chất lượng dịch vụ tin cậy, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho 100% các chuyến bay trong vùng trách nhiệm được giao; đảm bảo đến năm 2020, năng lực điều hành bay của Tổng công ty đáp ứng được lưu lượng hoạt động bay trong toàn bộ các vùng FIR của Việt Nam gấp 2 lần so với năm 2010 (đạt 800.000 - 1.000.000 lần chuyến); phấn đấu giai đoạn đến năm 2020 đạt mức và tốc độ tăng trưởng các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh như sau:
- Tổng thu: đạt 5.112 tỷ đồng, tăng bình quân từ 7%-10%/năm.
- Tổng doanh thu: đạt 2.526 tỷ đồng, tăng bình quân từ 7% - 10%/năm;
- Tổng chi: đạt 2.111 tỷ đồng, tăng bình quân 5% - 7%/năm;
- Nộp Ngân sách nhà nước: đạt 2.675 tỷ đồng, tăng bình quân từ 7% - 10%/năm; (trong đó thu phí điều hành bay qua đạt 2.461 tỷ đồng, chiếm 92% tổng nộp ngân sách nhà nước);
- Thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 6% - 8%/năm.
Đến năm 2030, đáp ứng lưu lượng hoạt động bay trong toàn bộ các vùng FIR của Việt Nam gấp 3 lần so với năm 2010 (đạt 1.200.000 - 1.500.000 lần chuyến), đảm bảo chất lượng các dịch vụ bảo đảm hoạt động bay theo đúng các chuẩn mực quốc tế được Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) công nhận; từng bước chủ động tiếp cận quản lý hoạt động bay tầng thấp, tăng cường năng lực quản lý điều hành bay tại các vùng biển, hải đảo thuộc chủ quyền của Việt Nam.

Content:
Phát triển năng lực điều hành bay của Tổng công ty đáp ứng yêu cầu về chất lượng dịch vụ tin cậy, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho 100% các chuyến bay trong vùng trách nhiệm được giao; đảm bảo đến năm 2020, năng lực điều hành bay của Tổng công ty đáp ứng được lưu lượng hoạt động bay trong toàn bộ các vùng FIR của Việt Nam gấp 2 lần so với năm 2010 (đạt 800.000 - 1.000.000 lần chuyến); phấn đấu giai đoạn đến năm 2020 đạt mức và tốc độ tăng trưởng các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh như sau:
- Tổng thu: đạt 5.112 tỷ đồng, tăng bình quân từ 7%-10%/năm.
- Tổng doanh thu: đạt 2.526 tỷ đồng, tăng bình quân từ 7% - 10%/năm;
- Tổng chi: đạt 2.111 tỷ đồng, tăng bình quân 5% - 7%/năm;
- Nộp Ngân sách nhà nước: đạt 2.675 tỷ đồng, tăng bình quân từ 7% - 10%/năm; (trong đó thu phí điều hành bay qua đạt 2.461 tỷ đồng, chiếm 92% tổng nộp ngân sách nhà nước);
- Thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 6% - 8%/năm.
Đến năm 2030, đáp ứng lưu lượng hoạt động bay trong toàn bộ các vùng FIR của Việt Nam gấp 3 lần so với năm 2010 (đạt 1.200.000 - 1.500.000 lần chuyến), đảm bảo chất lượng các dịch vụ bảo đảm hoạt động bay theo đúng các chuẩn mực quốc tế được Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) công nhận; từng bước chủ động tiếp cận quản lý hoạt động bay tầng thấp, tăng cường năng lực quản lý điều hành bay tại các vùng biển, hải đảo thuộc chủ quyền của Việt Nam.