Document: Điều 1 Quyết định 49/2000/QĐ-UBND giá tính lệ phí trước bạ nhà Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/09/2000", "sign_number": "49/2000/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/09/2000", "sign_number": "49/2000/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/09/2000", "sign_number": "49/2000/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/09/2000", "sign_number": "49/2000/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/09/2000", "sign_number": "49/2000/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 49/2000/QĐ-UBND giá tính lệ phí trước bạ nhà Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. : Nay ban hành đơn giá tính Lệ phí trước bạ đối với nhà ở xây dựng mới, giá trị nhà còn lại đã qua sử dụng cụ thể như sau:
1. Đơn giá nhà ở xây dựng mới.
(Đơn vị tính: đ/m2 sử dụng)

STT

Cấp loại công trình

Đơn giá nhà

I

Nhà cấp IV:

1

Nhà trệt, móng đá hộc, tường xây, mái lợp ngói hoặc tole, nền xi măng, gạch hoa

450.000

2

Nhà trệt có verenđa, móng đá hộc, tường xây, mái lợp ngói hoặc tole, nền xi măng, gạch hoa

480.000

II

Nhà cấp III

1

Nhà 2 tầng, móng đá hộc, tường xây 220, mái lợp ngói hoặc tole, nền xi măng, gạch hoa

580.000

2

Nhà trệt, mái đúc, tường xây, khung bê tông cốt thép, nền xi măng, gạch hoa

600.000

3

Nhà 2 tầng, tường xây, khu BTCT chịu lực, mái ngói, sàn BTCT, nền xi măng hoặc lót gạch hoa

660.000

III

Nhà cấp II

1

Nhà 2 tầng, tường xây, khung BTCT chịu lực, mái đúc, sàn BTCT, nền xi măng, hoặc lót gạch hoa.

900.000

2

Nhà 3 tầng, tường xây, khung BTCT chịu lực, sàn BTCT, mái ngói có hệ thống cách nhiệt hoặc đúc.

950.000

IV

Nhà cấp I

Nhà từ 4 tầng trở lên, tường xây, khung BTCT chịu lực, sàn BTCT.

V

Biệt thự

1

- Nhà trệt, tường gỗ ván, mái tôn hoặc Fibro xi măng, nền xi măng

180.000

2

- Nhà trệt, tường gỗ ván, mái tôn hoặc Fibro xi măng, nền đất đầm chặt

150.000

3

Nhà tranh, phên tre

120.000

* Đối với nhà cấp IV, nếu có gác lững thì phần gác lững được tính giá mỗi m2 sàn như sau:
+ Gác lững bằng gỗ: 60.000đ/m2.
+ Gác lững bằng bê tông: 250.000đ/m2.
2- Xác định giá trị nhà còn lại đã qua sử dụng:
a- Đối với nhà xây dựng trong vòng 5 năm (kể từ khi xây dựng đến khi chuyển dịch tài sản) được áp dụng khung giá chuẩn của từng cấp nhà theo đơn giá xây dựng nhà mới.
b- Đối với nhà xây dựng trên 5 năm (kể từ khi xây dựng đến khi chuyển dịch tài sản) thì được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với đơn giá nhà xây dựng mới của từng cấp nhà như sau:

Cấp nhà

Thời điểm xây dựng

Trên 25 năm

Trên 15 đến 25 năm

Trên 5 đến 15 năm

IV

50%

60%

75%

III

60%

70%

80%

II

65%

75%

85%

I

70%

80%

90%

Biệt thự

75%

85%

95%

c) Đối với nhà tạm áp dụng theo đơn giá nhà xây dựng mới của từng loại nhà, không phân biệt thời điểm xây dựng.

Content:
Điều 1. : Nay ban hành đơn giá tính Lệ phí trước bạ đối với nhà ở xây dựng mới, giá trị nhà còn lại đã qua sử dụng cụ thể như sau:
1. Đơn giá nhà ở xây dựng mới.
(Đơn vị tính: đ/m2 sử dụng)

STT

Cấp loại công trình

Đơn giá nhà

I

Nhà cấp IV:

1

Nhà trệt, móng đá hộc, tường xây, mái lợp ngói hoặc tole, nền xi măng, gạch hoa

450.000

2

Nhà trệt có verenđa, móng đá hộc, tường xây, mái lợp ngói hoặc tole, nền xi măng, gạch hoa

480.000

II

Nhà cấp III

1

Nhà 2 tầng, móng đá hộc, tường xây 220, mái lợp ngói hoặc tole, nền xi măng, gạch hoa

580.000

2

Nhà trệt, mái đúc, tường xây, khung bê tông cốt thép, nền xi măng, gạch hoa

600.000

3

Nhà 2 tầng, tường xây, khu BTCT chịu lực, mái ngói, sàn BTCT, nền xi măng hoặc lót gạch hoa

660.000

III

Nhà cấp II

1

Nhà 2 tầng, tường xây, khung BTCT chịu lực, mái đúc, sàn BTCT, nền xi măng, hoặc lót gạch hoa.

900.000

2

Nhà 3 tầng, tường xây, khung BTCT chịu lực, sàn BTCT, mái ngói có hệ thống cách nhiệt hoặc đúc.

950.000

IV

Nhà cấp I

Nhà từ 4 tầng trở lên, tường xây, khung BTCT chịu lực, sàn BTCT.

V

Biệt thự

1

- Nhà trệt, tường gỗ ván, mái tôn hoặc Fibro xi măng, nền xi măng

180.000

2

- Nhà trệt, tường gỗ ván, mái tôn hoặc Fibro xi măng, nền đất đầm chặt

150.000

3

Nhà tranh, phên tre

120.000

* Đối với nhà cấp IV, nếu có gác lững thì phần gác lững được tính giá mỗi m2 sàn như sau:
+ Gác lững bằng gỗ: 60.000đ/m2.
+ Gác lững bằng bê tông: 250.000đ/m2.
2- Xác định giá trị nhà còn lại đã qua sử dụng:
a- Đối với nhà xây dựng trong vòng 5 năm (kể từ khi xây dựng đến khi chuyển dịch tài sản) được áp dụng khung giá chuẩn của từng cấp nhà theo đơn giá xây dựng nhà mới.
b- Đối với nhà xây dựng trên 5 năm (kể từ khi xây dựng đến khi chuyển dịch tài sản) thì được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với đơn giá nhà xây dựng mới của từng cấp nhà như sau:

Cấp nhà

Thời điểm xây dựng

Trên 25 năm

Trên 15 đến 25 năm

Trên 5 đến 15 năm

IV

50%

60%

75%

III

60%

70%

80%

II

65%

75%

85%

I

70%

80%

90%

Biệt thự

75%

85%

95%

c) Đối với nhà tạm áp dụng theo đơn giá nhà xây dựng mới của từng loại nhà, không phân biệt thời điểm xây dựng.