Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1064/QĐ-UBND 2022 công bố đơn giá dịch vụ công ích đô thị Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "1064/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "1064/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "1064/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "1064/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "1064/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1064/QĐ-UBND 2022 công bố đơn giá dịch vụ công ích đô thị Nghệ An

Điều 1. Công bố các đơn giá dịch vụ công ích đô thị; quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung, lợi nhuận định mức, hệ số phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị tỉnh Nghệ An như sau:
...
2. Quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung, lợi nhuận định mức, hệ số phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, cụ thể:
a) Định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung:
Đơn vị tính: %

TT

Loại dịch vụ công ích

Loại đô thị

I

III ÷ V

1

Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị

48

43

2

Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị

45

41

3

Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị

43

41

4

Duy trì hệ thống thoát nước đô thị

48

43

Đối với công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công ≥ 60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được xác định theo định mức tỷ lệ không vượt quá 5% chi phí xe, máy, thiết bị thi công.
b) Lợi nhuận định mức (LN) được tính với tỷ lệ 4% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí thực hiện dịch vụ công ích đô thị.
c) Hệ số phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là 0,1.
d) Hệ số phụ cấp đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là 0,3.

Content:
Quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung, lợi nhuận định mức, hệ số phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, cụ thể:
a) Định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung:
Đơn vị tính: %

TT

Loại dịch vụ công ích

Loại đô thị

I

III ÷ V

1

Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị

48

43

2

Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị

45

41

3

Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị

43

41

4

Duy trì hệ thống thoát nước đô thị

48

43

Đối với công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công ≥ 60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được xác định theo định mức tỷ lệ không vượt quá 5% chi phí xe, máy, thiết bị thi công.
b) Lợi nhuận định mức (LN) được tính với tỷ lệ 4% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí thực hiện dịch vụ công ích đô thị.
c) Hệ số phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là 0,1.
d) Hệ số phụ cấp đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là 0,3.