Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2339/QĐ-BGTVT Hệ thống thông tin, dẫn đường, giám sát

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "19/10/2011", "sign_number": "2339/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "19/10/2011", "sign_number": "2339/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "19/10/2011", "sign_number": "2339/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "19/10/2011", "sign_number": "2339/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "19/10/2011", "sign_number": "2339/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2339/QĐ-BGTVT Hệ thống thông tin, dẫn đường, giám sát

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển hệ thống thông tin, dẫn đường, giám sát và quản lý không lưu Hàng không dân dụng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với nội dung sau:
...
2. Lĩnh vực quản lý không lưu (ATM)
a) Tổ chức vùng trời, tổ chức đường Hàng không, ứng dụng dẫn đường theo tính năng (PBN)
- Tổ chức vùng trời:
+ Đến năm 2015: Điều chỉnh khu vực trách nhiệm của các cơ sở cung cấp dịch vụ điều hành bay theo lưu lượng và tính chất hoạt động bay, phân chia lại khu vực trách nhiệm của các Trung tâm kiểm soát đường dài (ACC) Hà Nội và Hồ Chí Minh, Cơ sở kiểm soát tiếp cận (APP) vùng Nội Bài, APP Tân Sơn Nhất.
+ Từ năm 2015 đến năm 2020: Tiếp tục rà soát, điều chỉnh khu vực trách nhiệm của ACC Hà Nội, ACC Hồ Chí Minh, APP vùng Nội Bài; thiết lập khu vực trách nhiệm của APP Phú Bài, Cam Ranh, các Đài kiểm soát tại sân bay Long Thành, Phú Quốc (mới).
+ Sau năm 2020: Tiếp tục rà soát lại, điều chỉnh khu vực trách nhiệm của ACC Hà Nội, ACC Hồ Chí Minh, thiết lập APP Cát Bi, Côn Sơn, Pleiku, Phú Bài, Phù Cát, các khu vực kiểm soát tại các sân bay khác có hoạt động bay dân dụng.
- Hệ thống đường hàng không: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống đường hàng không theo hướng xây dựng hệ thống đường bay một chiều, song song nội địa và quốc tế nhằm giảm thời gian bay và giảm tắc nghẽn trên không.
- Áp dụng PBN
+ Đến năm 2012: Xây dựng cơ quan chuyên trách về phương thức bay, bao gồm phương thức bay truyền thống và phương thức bay áp dụng PBN; Thành lập Nhóm chuyên trách về lập và thực hiện kế hoạch áp dụng PBN ngành HKDD Việt Nam.
+ Đến năm 2014: Áp dụng Đặc tính dẫn đường theo yêu cầu - 4 (RNP4) đối với các đường bay trên biển Đông; Dẫn đường khu vực 5 (RNAV5) đối với các đường bay giữa các sân bay chính; RNAV1 đối với phương thức khởi hành tiêu chuẩn (SID)/đường đến tiêu chuẩn (STAR) tại các sân bay có ra đa giám sát, RNP1 cơ sở SID/STAR đối với các sân bay không có ra đa; Tiếp cận RNP với dẫn đường theo chiều cao (VNAV) xác định bằng khí áp ở các sân bay phù hợp; Tiếp cận RNP AR (yêu cầu có phép đặc biệt) đối với các sân bay miền núi hoặc địa hình miền núi: Điện Biên, Nha Trang (Cam Ranh), Côn Sơn.
+ Đến năm 2016: Áp dụng RNP2 đối với các đường trên biển Đông, RNP4 đối với phần của các đường bay một chiều, song song; RNAV5 đối với các đường bay giữa các sân bay có lưu lượng bay cao và các đường bay thiết lập mới; Bắt buộc khai thác RNAV1 hoặc RNAV2 đối với tàu bay hoạt động tại/hoặc trên mực bay (FL) 290 và RNAV1 hoặc RNP1 cơ bản đối với tàu bay hoạt động ở khu trung tận (TMA) có mật độ cao; Tiếp cận RNP với VNAV xác định bằng khí áp ở tất cả đường cất hạ cánh tại các sân bay có hoạt động hàng không dân dụng.
b) Quản lý không lưu:
- Đến năm 2015:
+ Đầu tư và khai thác RAIM đối với tín hiệu của GNSS;
+ Hoàn thiện cơ sở dữ liệu hệ tọa độ toàn cầu (WGS-84);
+ Thực hiện việc thống nhất các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu trong một tổ chức cung cấp dịch vụ.
- Đến năm 2020:
+ Thực hiện tự động hóa hệ thống quản lý không lưu;
+ Áp dụng Quản lý luồng không lưu và Quản lý vùng trời tại thời điểm phù hợp với sự tham gia của các cơ quan điều hành bay và quản lý, bảo vệ vùng trời.

Content:
Lĩnh vực quản lý không lưu (ATM)
a) Tổ chức vùng trời, tổ chức đường Hàng không, ứng dụng dẫn đường theo tính năng (PBN)
- Tổ chức vùng trời:
+ Đến năm 2015: Điều chỉnh khu vực trách nhiệm của các cơ sở cung cấp dịch vụ điều hành bay theo lưu lượng và tính chất hoạt động bay, phân chia lại khu vực trách nhiệm của các Trung tâm kiểm soát đường dài (ACC) Hà Nội và Hồ Chí Minh, Cơ sở kiểm soát tiếp cận (APP) vùng Nội Bài, APP Tân Sơn Nhất.
+ Từ năm 2015 đến năm 2020: Tiếp tục rà soát, điều chỉnh khu vực trách nhiệm của ACC Hà Nội, ACC Hồ Chí Minh, APP vùng Nội Bài; thiết lập khu vực trách nhiệm của APP Phú Bài, Cam Ranh, các Đài kiểm soát tại sân bay Long Thành, Phú Quốc (mới).
+ Sau năm 2020: Tiếp tục rà soát lại, điều chỉnh khu vực trách nhiệm của ACC Hà Nội, ACC Hồ Chí Minh, thiết lập APP Cát Bi, Côn Sơn, Pleiku, Phú Bài, Phù Cát, các khu vực kiểm soát tại các sân bay khác có hoạt động bay dân dụng.
- Hệ thống đường hàng không: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống đường hàng không theo hướng xây dựng hệ thống đường bay một chiều, song song nội địa và quốc tế nhằm giảm thời gian bay và giảm tắc nghẽn trên không.
- Áp dụng PBN
+ Đến năm 2012: Xây dựng cơ quan chuyên trách về phương thức bay, bao gồm phương thức bay truyền thống và phương thức bay áp dụng PBN; Thành lập Nhóm chuyên trách về lập và thực hiện kế hoạch áp dụng PBN ngành HKDD Việt Nam.
+ Đến năm 2014: Áp dụng Đặc tính dẫn đường theo yêu cầu - 4 (RNP4) đối với các đường bay trên biển Đông; Dẫn đường khu vực 5 (RNAV5) đối với các đường bay giữa các sân bay chính; RNAV1 đối với phương thức khởi hành tiêu chuẩn (SID)/đường đến tiêu chuẩn (STAR) tại các sân bay có ra đa giám sát, RNP1 cơ sở SID/STAR đối với các sân bay không có ra đa; Tiếp cận RNP với dẫn đường theo chiều cao (VNAV) xác định bằng khí áp ở các sân bay phù hợp; Tiếp cận RNP AR (yêu cầu có phép đặc biệt) đối với các sân bay miền núi hoặc địa hình miền núi: Điện Biên, Nha Trang (Cam Ranh), Côn Sơn.
+ Đến năm 2016: Áp dụng RNP2 đối với các đường trên biển Đông, RNP4 đối với phần của các đường bay một chiều, song song; RNAV5 đối với các đường bay giữa các sân bay có lưu lượng bay cao và các đường bay thiết lập mới; Bắt buộc khai thác RNAV1 hoặc RNAV2 đối với tàu bay hoạt động tại/hoặc trên mực bay (FL) 290 và RNAV1 hoặc RNP1 cơ bản đối với tàu bay hoạt động ở khu trung tận (TMA) có mật độ cao; Tiếp cận RNP với VNAV xác định bằng khí áp ở tất cả đường cất hạ cánh tại các sân bay có hoạt động hàng không dân dụng.
b) Quản lý không lưu:
- Đến năm 2015:
+ Đầu tư và khai thác RAIM đối với tín hiệu của GNSS;
+ Hoàn thiện cơ sở dữ liệu hệ tọa độ toàn cầu (WGS-84);
+ Thực hiện việc thống nhất các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu trong một tổ chức cung cấp dịch vụ.
- Đến năm 2020:
+ Thực hiện tự động hóa hệ thống quản lý không lưu;
+ Áp dụng Quản lý luồng không lưu và Quản lý vùng trời tại thời điểm phù hợp với sự tham gia của các cơ quan điều hành bay và quản lý, bảo vệ vùng trời.