Document: Điều 1 Quyết định 1851/QĐ-UBND khai thác tận thu lâm sản trên diện tích cải tạo rừng tự nhiên Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/05/2016", "sign_number": "1851/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/05/2016", "sign_number": "1851/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/05/2016", "sign_number": "1851/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/05/2016", "sign_number": "1851/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/05/2016", "sign_number": "1851/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1851/QĐ-UBND khai thác tận thu lâm sản trên diện tích cải tạo rừng tự nhiên Thanh Hóa 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Cho phép Ban quản lý rừng phòng hộ Sim khai thác tận thu lâm sản trên diện tích cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt thuộc quy hoạch rừng sản xuất, với các nội dung chủ yếu sau:
Tổng diện tích khai thác: 91,39 ha.
Vị trí, địa điểm khai thác: Tiểu khu 569, 571, 572, 576.
Về khối lượng khai thác lâm sản:
- Sản lượng gỗ thương phẩm: 250,39 m3.
- Sản lượng củi: 321,93 m3.
- Sản lượng nứa thương phẩm: 465,01 tấn.
Về giá trị lâm sản thu hồi: 525.820.000 đồng.
Chi phí khai thác: 338.527.000 đồng.
Nộp ngân sách Nhà nước: 168.477.000 đồng (gồm: Thuế GTGT 38.810.504 đồng; Thuế tài nguyên 129.666.431 đồng).
Lợi nhuận thu được: 18.816.000 đồng.
(Có biểu chi tiết kèm theo).

Content:
Điều 1. Cho phép Ban quản lý rừng phòng hộ Sim khai thác tận thu lâm sản trên diện tích cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt thuộc quy hoạch rừng sản xuất, với các nội dung chủ yếu sau:
Tổng diện tích khai thác: 91,39 ha.
Vị trí, địa điểm khai thác: Tiểu khu 569, 571, 572, 576.
Về khối lượng khai thác lâm sản:
- Sản lượng gỗ thương phẩm: 250,39 m3.
- Sản lượng củi: 321,93 m3.
- Sản lượng nứa thương phẩm: 465,01 tấn.
Về giá trị lâm sản thu hồi: 525.820.000 đồng.
Chi phí khai thác: 338.527.000 đồng.
Nộp ngân sách Nhà nước: 168.477.000 đồng (gồm: Thuế GTGT 38.810.504 đồng; Thuế tài nguyên 129.666.431 đồng).
Lợi nhuận thu được: 18.816.000 đồng.
(Có biểu chi tiết kèm theo).