Document: Điểm d Khoản 19 Điều 1 Nghị định 66/2003/NĐ-CP sửa đổi Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 88/1999/NĐ-CP 14/2000/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/06/2003", "sign_number": "66/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/06/2003", "sign_number": "66/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/06/2003", "sign_number": "66/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/06/2003", "sign_number": "66/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/06/2003", "sign_number": "66/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 19 Điều 1 Nghị định 66/2003/NĐ-CP sửa đổi Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 88/1999/NĐ-CP 14/2000/NĐ-CP

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Nghị định 88/CP và Nghị định 14/CP) như sau:
...
19. Điều 52 Nghị định 88/CP được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 52. Phân cấp trách nhiệm về đấu thầu
1. Thủ tướng Chính phủ:
...
d) Quyết định kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu.
2. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
a) Thẩm định để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét phê duyệt về:
Kế hoạch đấu thầu các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư;
Kết quả đấu thầu các gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ;
Đề nghị chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện đối với các gói thầu quy định tại khoản 3, 5 và 6 Điều 4 Nghị định 88/CP thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
b) Phát hành, quản lý tờ thông tin về đấu thầu và trang Web về đấu thầu của nhà nước, quản lý hệ thống dữ liệu thông tin về nhà thầu.
c) Kiểm tra, thanh tra công tác đấu thầu trên phạm vi toàn quốc.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan quản lý tài chính của Trung ương Đảng, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội (được xác định trong Luật Ngân sách Nhà nước), Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Có ý kiến bằng văn bản về kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu của dự án có liên quan do chủ dự án trình, thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ;
b) Phê duyệt hồ sơ mời thầu các gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu thầu của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu các gói thầu được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu tất cả các gói thầu của dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của mình. Đối với các dự án ủy quyền cho cấp dưới quyết định đầu tư thì cũng uỷ quyền việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu tất cả các gói thầu thuộc dự án, nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm đối với những công việc uỷ quyền đó;
d) Thỏa thuận bằng văn bản với chủ dự án về kế hoạch đấu thầu dự án và kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên đối với tư vấn, từ 5 tỷ đồng trở lên đối với mua sắm hàng hoá hoặc xây lắp (theo kế hoạch đấu thầu được duyệt) thuộc các dự án liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc cổ phần theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định 88/CP do mình làm đại diện chủ sở hữu theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp nhà nước tham gia đầu tư dự án, trên cơ sở thẩm định của cơ quan giúp việc đấu thầu.
4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã, thị trấn, xã, phường có trách nhiệm:
a) Phê duyệt kế hoạch đấu thầu các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của mình;
b) Phê duyệt hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu tất cả các gói thầu của dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư.
5. Hội đồng Quản trị (hoặc người được Hội đồng Quản trị uỷ quyền) của doanh nghiệp liên doanh, công ty cổ phần, đại diện hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có trách nhiệm dưới đây đối với các dự án được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định 88/CP:
a) Phê duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án trên cơ sở văn bản thỏa thuận của đại diện chủ sở hữu theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp nhà nước tham gia đầu tư dự án.
b) Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu tất cả các gói thầu của dự án, riêng đối với các gói thầu tư vấn có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên và các gói thầu xây lắp hoặc mua sắm hàng hoá có giá từ 5 tỷ đồng trở lên (theo kế hoạch đấu thầu được duyệt) phê duyệt trên cơ sở ý kiến thoả thuận của đại diện chủ sở hữu theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp nhà nước tham gia đầu tư dự án;
c) Phê duyệt hồ sơ mời thầu và quyết định các nội dung của quá trình đấu thầu theo quy định.
6. Người có thẩm quyền của doanh nghiệp có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu của tất cả các gói thầu thuộc dự án do mình quyết định đầu tư, đồng thời quyết định tất cả các nội dung của quá trình đấu thầu theo quy định''.

Content:
Quyết định kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu.
2. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
a) Thẩm định để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét phê duyệt về:
Kế hoạch đấu thầu các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư;
Kết quả đấu thầu các gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ;
Đề nghị chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện đối với các gói thầu quy định tại khoản 3, 5 và 6 Điều 4 Nghị định 88/CP thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
b) Phát hành, quản lý tờ thông tin về đấu thầu và trang Web về đấu thầu của nhà nước, quản lý hệ thống dữ liệu thông tin về nhà thầu.
c) Kiểm tra, thanh tra công tác đấu thầu trên phạm vi toàn quốc.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan quản lý tài chính của Trung ương Đảng, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội (được xác định trong Luật Ngân sách Nhà nước), Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Có ý kiến bằng văn bản về kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu của dự án có liên quan do chủ dự án trình, thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ;
b) Phê duyệt hồ sơ mời thầu các gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu thầu của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu các gói thầu được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu tất cả các gói thầu của dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của mình. Đối với các dự án ủy quyền cho cấp dưới quyết định đầu tư thì cũng uỷ quyền việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu tất cả các gói thầu thuộc dự án, nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm đối với những công việc uỷ quyền đó;
Thỏa thuận bằng văn bản với chủ dự án về kế hoạch đấu thầu dự án và kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên đối với tư vấn, từ 5 tỷ đồng trở lên đối với mua sắm hàng hoá hoặc xây lắp (theo kế hoạch đấu thầu được duyệt) thuộc các dự án liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc cổ phần theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định 88/CP do mình làm đại diện chủ sở hữu theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp nhà nước tham gia đầu tư dự án, trên cơ sở thẩm định của cơ quan giúp việc đấu thầu.
4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã, thị trấn, xã, phường có trách nhiệm:
a) Phê duyệt kế hoạch đấu thầu các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của mình;
b) Phê duyệt hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu tất cả các gói thầu của dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư.
5. Hội đồng Quản trị (hoặc người được Hội đồng Quản trị uỷ quyền) của doanh nghiệp liên doanh, công ty cổ phần, đại diện hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có trách nhiệm dưới đây đối với các dự án được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định 88/CP:
a) Phê duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án trên cơ sở văn bản thỏa thuận của đại diện chủ sở hữu theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp nhà nước tham gia đầu tư dự án.
b) Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu tất cả các gói thầu của dự án, riêng đối với các gói thầu tư vấn có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên và các gói thầu xây lắp hoặc mua sắm hàng hoá có giá từ 5 tỷ đồng trở lên (theo kế hoạch đấu thầu được duyệt) phê duyệt trên cơ sở ý kiến thoả thuận của đại diện chủ sở hữu theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp nhà nước tham gia đầu tư dự án;
c) Phê duyệt hồ sơ mời thầu và quyết định các nội dung của quá trình đấu thầu theo quy định.
6. Người có thẩm quyền của doanh nghiệp có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu của tất cả các gói thầu thuộc dự án do mình quyết định đầu tư, đồng thời quyết định tất cả các nội dung của quá trình đấu thầu theo quy định''.