Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 9123/QĐ-UBND 2012 phát triển thương mại nông thôn Đà Nẵng 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "9123/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Tấn Viết", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "9123/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Tấn Viết", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "9123/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Tấn Viết", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "9123/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Tấn Viết", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "9123/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Tấn Viết", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 9123/QĐ-UBND 2012 phát triển thương mại nông thôn Đà Nẵng 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển thương mại nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2020” với những nội dung chính sau đây:
...
3. Định hướng phát triển hoạt động thương mại
3.1. Định hướng mô hình cấu trúc thương mại
3.1.1. Chuyển đổi hình thức quản lý chợ
Chuyển đổi các loại hình Ban quản lý chợ (chợ do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư xây dựng) sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ (sau đây gọi là doanh nghiệp/HTX chợ) theo qui định của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP và tại các văn bản liên quan.
3.1.2. Mô hình phát triển các doanh nghiệp/hợp tác xã chợ
- Mô hình doanh nghiệp/HTX chuyên kinh doanh, quản lý chợ thông qua đấu thầu hoặc nhận chuyển giao quyền sử dụng, khai thác và quản lý chợ.
- Mô hình doanh nghiệp/HTX chuyên kinh doanh, quản lý chợ tự bỏ vốn đầu tư chợ sau đó tự tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ, trong đó hộ kinh doanh trong chợ là các xã viên của HTX chợ.
3.1.3. Mô hình phát triển hợp tác xã thương mại
Phát triển các tổ hợp tác và HTX đa chức năng/HTX dịch vụ tổng hợp với các hình thức bán lẻ linh hoạt, các tổ dịch vụ để hỗ trợ nhau trong sản xuất, kinh doanh, phục vụ đời sống ở những nơi chưa có điều kiện hình thành HTX; chú trọng mô hình HTX nông nghiệp, thương mại - dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp, phù hợp với quy định tại Luật Hợp tác xã và định hướng phát triển kinh tế tập thể thành phố Đà Nẵng đến năm 2015 và năm 2020 của Thành ủy Đà Nẵng (Báo cáo số 79-BC/TU ngày 22/6/2012 về tổng kết Nghị quyết TW 5 (khóa IX) về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể).
3.2. Định hướng tổ chức mạng lưới kinh doanh theo ngành hàng
3.2.1. Đối với hàng nông sản
- Đối với những vùng sản xuất hàng nông sản tập trung, hình thành các kênh phân phối tiêu thụ chính, với sự tham gia của các doanh nghiệp, HTX, hộ kinh doanh và đội ngũ thương lái, hệ thống đại lý và các chợ đầu mối nông sản cấp thành phố có năng lực và điều kiện về tài chính, hệ thống phân phối ổn định.
- Đối với những vùng sản xuất nông sản chưa phát triển, chủ yếu đáp ứng nhu cầu nội địa, tạo kênh lưu thông vừa và nhỏ tương ứng với quy mô cung cầu của thị trường với sự tham gia của các doanh nghiệp, HTX, hộ kinh doanh... hàng nông sản được tiêu thụ chủ yếu thông qua mạng lưới chợ, siêu thị, cửa hàng tại trung tâm thành phố, chợ dân sinh và cửa hàng tạp hóa ở địa bàn xã.
- Đối với các vùng cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản, tổ chức lại mối liên kết giữa hộ nông dân, HTX với cơ sở sản xuất - chế biến, giữa cơ sở sản xuất - chế biến với doanh nghiệp thương mại, từ đó thông qua mạng lưới phân phối bán buôn của doanh nghiệp để hàng hóa tiếp tục đến với người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
3.2. Đối với hàng vật tư sản xuất nông nghiệp
Phát triển mạng lưới chợ gắn với việc phát triển mạng lưới kinh doanh hàng vật tư nông nghiệp như hệ thống đại lý và cơ sở kinh doanh nhằm giảm khâu trung gian và tiết kiệm chi phí trong lưu thông.
3.2.3. Đối với hàng công nghiệp tiêu dùng
- Thiết lập mạng lưới kinh doanh hàng công nghiệp tiêu dùng với quy mô và phương thức phù hợp địa bàn nhưng chủ yếu là phát triển các chợ kinh doanh tổng hợp, hệ thống đại lý...
- Từng bước phát triển một số loại hình tổ chức phân phối hiện đại hàng công nghiệp tiêu dùng như chuỗi cửa hàng tiện lợi, siêu thị, hệ thống đại lý. Đồng thời, mở rộng mạng lưới bán buôn, bán lẻ hàng công nghiệp tiêu dùng.
3.3. Định hướng phát triển hạ tầng thương mại nông thôn
3.3.1. Đầu tư xây dựng mạng lưới chợ nông thôn đạt chuẩn
Dự kiến đầu tư nâng cấp và xây dựng lại chợ của 6 xã trên địa bàn huyện Hòa Vang để đạt chuẩn theo Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới dự kiến kinh phí khoảng 27 tỷ đồng (Phụ lục 1).
3.3.2. Đầu tư nâng cấp chợ các xã còn lại theo hướng văn minh, hiện đại
Đối với chợ các xã đã đạt chuẩn theo Bộ tiêu chí nông thôn mới, song thực tế cơ sở hạ tầng phụ trợ tại các chợ như: đường vào chợ, hệ thống xử lý nước thải ... vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu, cần phải phân kỳ đầu tư để nâng cấp lại phục vụ cho người tiêu dùng ngày càng tốt hơn. Tổng kinh phí dự kiến khoảng 58 tỷ đồng và huy động bằng nhiều nguồn để đầu tư (Phụ lục 2).
3.3.3. Phát triển các cửa hàng tự chọn và siêu thị mini giá rẻ (Phụ lục 3)
Đối với việc đầu tư phát triển các cửa hàng tự chọn và siêu thị mini giá rẻ, cần lựa chọn xây dựng trước một số điểm để rút kinh nghiệm rồi nhân rộng, trước hết ở những xã có dân số đông như Hòa Tiến, Hòa Phong, Hòa Nhơn; cần nghiên cứu khai thác lợi thế về giao thông tuyến Bắc Nam đi qua các xã Hòa Liên, Hòa Sơn, Hòa Nhơn và Hòa Phong để phát triển thương mại.
3.4. Định hướng tổ chức, hoạt động các loại hình thương nhân chủ yếu
3.4.1. Đối với các Tổ hợp tác và Hợp tác xã thương mại
- Rà soát, đánh giá, phân loại và tổ chức lại các tổ hợp tác và hợp tác xã thương mại hiện có trên địa bàn nông thôn đế xác định số lượng, chất lượng tổ hợp tác và hợp tác xã thương mại đích thực, hoạt động hiệu quả.
- Đối với các tổ hợp tác và hợp tác xã thương mại đã chuyển đổi nhưng mang tính hình thức thì xử lý loại bỏ theo hướng giải thể hoặc sáp nhập theo quy định của Luật Hợp tác xã và các văn bản liên quan.
3.4.2. Đối với thương mại tư nhân
* Đối với các hộ kinh doanh trên thị trường nông thôn:
- Khuyến khích các hộ kinh doanh cải tạo, đổi mới các cửa hàng kinh doanh kiểu truyền thống trở thành cơ sở trực thuộc doanh nghiệp hoặc phát triển thành doanh nghiệp/HTX bán lẻ.
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho các hộ kinh doanh trong chợ tham gia các HTX chợ.
* Đối với các loại hình doanh nghiệp, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển mạng lưới kinh doanh đến các khu vực nông thôn, vừa mở rộng được thị trường phân phối, tiêu thụ hàng hóa vừa thực hiện được trách nhiệm xã hội với cộng đồng.

Content:
Định hướng phát triển hoạt động thương mại
3.1. Định hướng mô hình cấu trúc thương mại
3.1.1. Chuyển đổi hình thức quản lý chợ
Chuyển đổi các loại hình Ban quản lý chợ (chợ do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư xây dựng) sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ (sau đây gọi là doanh nghiệp/HTX chợ) theo qui định của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP và tại các văn bản liên quan.
3.1.2. Mô hình phát triển các doanh nghiệp/hợp tác xã chợ
- Mô hình doanh nghiệp/HTX chuyên kinh doanh, quản lý chợ thông qua đấu thầu hoặc nhận chuyển giao quyền sử dụng, khai thác và quản lý chợ.
- Mô hình doanh nghiệp/HTX chuyên kinh doanh, quản lý chợ tự bỏ vốn đầu tư chợ sau đó tự tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ, trong đó hộ kinh doanh trong chợ là các xã viên của HTX chợ.
3.1.Mô hình phát triển hợp tác xã thương mại
Phát triển các tổ hợp tác và HTX đa chức năng/HTX dịch vụ tổng hợp với các hình thức bán lẻ linh hoạt, các tổ dịch vụ để hỗ trợ nhau trong sản xuất, kinh doanh, phục vụ đời sống ở những nơi chưa có điều kiện hình thành HTX; chú trọng mô hình HTX nông nghiệp, thương mại - dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp, phù hợp với quy định tại Luật Hợp tác xã và định hướng phát triển kinh tế tập thể thành phố Đà Nẵng đến năm 2015 và năm 2020 của Thành ủy Đà Nẵng (Báo cáo số 79-BC/TU ngày 22/6/2012 về tổng kết Nghị quyết TW 5 (khóa IX) về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể).
3.2. Định hướng tổ chức mạng lưới kinh doanh theo ngành hàng
3.2.1. Đối với hàng nông sản
- Đối với những vùng sản xuất hàng nông sản tập trung, hình thành các kênh phân phối tiêu thụ chính, với sự tham gia của các doanh nghiệp, HTX, hộ kinh doanh và đội ngũ thương lái, hệ thống đại lý và các chợ đầu mối nông sản cấp thành phố có năng lực và điều kiện về tài chính, hệ thống phân phối ổn định.
- Đối với những vùng sản xuất nông sản chưa phát triển, chủ yếu đáp ứng nhu cầu nội địa, tạo kênh lưu thông vừa và nhỏ tương ứng với quy mô cung cầu của thị trường với sự tham gia của các doanh nghiệp, HTX, hộ kinh doanh... hàng nông sản được tiêu thụ chủ yếu thông qua mạng lưới chợ, siêu thị, cửa hàng tại trung tâm thành phố, chợ dân sinh và cửa hàng tạp hóa ở địa bàn xã.
- Đối với các vùng cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản, tổ chức lại mối liên kết giữa hộ nông dân, HTX với cơ sở sản xuất - chế biến, giữa cơ sở sản xuất - chế biến với doanh nghiệp thương mại, từ đó thông qua mạng lưới phân phối bán buôn của doanh nghiệp để hàng hóa tiếp tục đến với người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
3.2. Đối với hàng vật tư sản xuất nông nghiệp
Phát triển mạng lưới chợ gắn với việc phát triển mạng lưới kinh doanh hàng vật tư nông nghiệp như hệ thống đại lý và cơ sở kinh doanh nhằm giảm khâu trung gian và tiết kiệm chi phí trong lưu thông.
3.2.Đối với hàng công nghiệp tiêu dùng
- Thiết lập mạng lưới kinh doanh hàng công nghiệp tiêu dùng với quy mô và phương thức phù hợp địa bàn nhưng chủ yếu là phát triển các chợ kinh doanh tổng hợp, hệ thống đại lý...
- Từng bước phát triển một số loại hình tổ chức phân phối hiện đại hàng công nghiệp tiêu dùng như chuỗi cửa hàng tiện lợi, siêu thị, hệ thống đại lý. Đồng thời, mở rộng mạng lưới bán buôn, bán lẻ hàng công nghiệp tiêu dùng.
3.Định hướng phát triển hạ tầng thương mại nông thôn
3.3.1. Đầu tư xây dựng mạng lưới chợ nông thôn đạt chuẩn
Dự kiến đầu tư nâng cấp và xây dựng lại chợ của 6 xã trên địa bàn huyện Hòa Vang để đạt chuẩn theo Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới dự kiến kinh phí khoảng 27 tỷ đồng (Phụ lục 1).
3.3.2. Đầu tư nâng cấp chợ các xã còn lại theo hướng văn minh, hiện đại
Đối với chợ các xã đã đạt chuẩn theo Bộ tiêu chí nông thôn mới, song thực tế cơ sở hạ tầng phụ trợ tại các chợ như: đường vào chợ, hệ thống xử lý nước thải ... vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu, cần phải phân kỳ đầu tư để nâng cấp lại phục vụ cho người tiêu dùng ngày càng tốt hơn. Tổng kinh phí dự kiến khoảng 58 tỷ đồng và huy động bằng nhiều nguồn để đầu tư (Phụ lục 2).
3.3.Phát triển các cửa hàng tự chọn và siêu thị mini giá rẻ (Phụ lục 3)
Đối với việc đầu tư phát triển các cửa hàng tự chọn và siêu thị mini giá rẻ, cần lựa chọn xây dựng trước một số điểm để rút kinh nghiệm rồi nhân rộng, trước hết ở những xã có dân số đông như Hòa Tiến, Hòa Phong, Hòa Nhơn; cần nghiên cứu khai thác lợi thế về giao thông tuyến Bắc Nam đi qua các xã Hòa Liên, Hòa Sơn, Hòa Nhơn và Hòa Phong để phát triển thương mại.
3.4. Định hướng tổ chức, hoạt động các loại hình thương nhân chủ yếu
3.4.1. Đối với các Tổ hợp tác và Hợp tác xã thương mại
- Rà soát, đánh giá, phân loại và tổ chức lại các tổ hợp tác và hợp tác xã thương mại hiện có trên địa bàn nông thôn đế xác định số lượng, chất lượng tổ hợp tác và hợp tác xã thương mại đích thực, hoạt động hiệu quả.
- Đối với các tổ hợp tác và hợp tác xã thương mại đã chuyển đổi nhưng mang tính hình thức thì xử lý loại bỏ theo hướng giải thể hoặc sáp nhập theo quy định của Luật Hợp tác xã và các văn bản liên quan.
3.4.2. Đối với thương mại tư nhân
* Đối với các hộ kinh doanh trên thị trường nông thôn:
- Khuyến khích các hộ kinh doanh cải tạo, đổi mới các cửa hàng kinh doanh kiểu truyền thống trở thành cơ sở trực thuộc doanh nghiệp hoặc phát triển thành doanh nghiệp/HTX bán lẻ.
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho các hộ kinh doanh trong chợ tham gia các HTX chợ.
* Đối với các loại hình doanh nghiệp, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển mạng lưới kinh doanh đến các khu vực nông thôn, vừa mở rộng được thị trường phân phối, tiêu thụ hàng hóa vừa thực hiện được trách nhiệm xã hội với cộng đồng.