Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 419/QĐ-TTg quy hoạch chiến khu ATK Thái Nguyên Tuyên Quang Bắc Kạn 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2016", "sign_number": "419/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2016", "sign_number": "419/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2016", "sign_number": "419/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2016", "sign_number": "419/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2016", "sign_number": "419/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 419/QĐ-TTg quy hoạch chiến khu ATK Thái Nguyên Tuyên Quang Bắc Kạn 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng chiến khu cách mạng ATK liên tỉnh Thái Nguyên - Tuyên Quang - Bắc Kạn đến năm 2030 với những nội dung sau:
...
4. Định hướng phát triển không gian vùng:
a) Phân vùng phát triển
Vùng chiến khu cách mạng ATK liên tỉnh Thái Nguyên - Tuyên Quang - Bắc Kạn được phân ra thành 04 tiểu vùng như sau:
- Tiểu vùng trọng tâm ATK: Bao gồm phần lớn huyện Định Hóa, Huyện Sơn Dương, một phần huyện Chợ Đồn, huyện Đại Từ. Tổng diện tích Khoảng 138.080 ha, dân số đến năm 2030 Khoảng 230.000 người. Bảo tồn tôn tạo các giá trị di tích lịch sử cách mạng, lịch sử văn hóa, các lễ hội truyền thống. Tập trung phát triển du lịch và dịch vụ, khai thác du lịch về nguồn, nghỉ dưỡng, sinh thái, tâm linh,... Phát triển nông nghiệp chất lượng cao, kinh tế rừng, các cụm tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề truyền thống.
- Tiểu vùng phía Bắc: Bao gồm phần lớn huyện Chợ Đồn và huyện Chiêm Hóa. Tổng diện tích Khoảng 203.680 ha, dân số đến năm 2030 Khoảng 160.000 người. Đẩy mạnh sản xuất nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa với trọng tâm phát triển cây công nghiệp (mía, nguyên liệu giấy), cây ăn quả. Kiểm soát công nghiệp khai khoáng, phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm, phân bón.... Hình thành các khu du lịch sinh thái, du lịch văn hóa gắn với làng bản và Điểm thắng cảnh tại Chiêm Hóa, Chợ Đồn.
- Tiểu vùng phía Nam: Bao gồm phần lớn huyện Yên Sơn, Sơn Dương, Phú Lương và Đại Từ. Diện tích Khoảng 215.527,0 ha, dân số đến năm 2030 Khoảng 593.400 người. Phát triển tập trung vào bảo tồn, tôn tạo khu căn cứ cách mạng, đầu tư xây dựng khu du lịch, lịch sử văn hóa khu vực phía Nam huyện Đại Từ, Phú Lương. Tập trung phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp nhẹ, thực phẩm, logistic, công nghiệp chế biến chè xuất khẩu, Phát triển kinh tế nông lâm nghiệp, hình thành mô hình nông trường chè hợp tác xã nông nghiệp, kết hợp du lịch đồng quê.
- Tiểu vùng thành phố Tuyên Quang: Bao gồm địa giới hành chính của thành phố Tuyên Quang và vùng phụ cận. Diện tích Khoảng 11.921,0 ha, dân số đến năm 2030 Khoảng 225.800 người. Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, đặc biệt là mạng lưới giao thông liên kết tốt với các khu vực trong và ngoài Vùng. Phát triển mạnh công nghiệp - đô thị - dịch vụ, hình thành trung tâm thương mại, dịch vụ, đào tạo, y tế cấp Vùng. Hình thành và phát triển các khu du lịch lịch sử văn hóa, sinh thái, du lịch tâm linh tại thành phố Tuyên Quang.
b) Định hướng phát triển hệ thống đô thị và dân cư nông thôn
- Định hướng phát triển hệ thống đô thị.
Thành phố Tuyên Quang là trung tâm thương mại dịch vụ du lịch, lưu trú cấp Vùng. Các thị trấn: Chợ Chu, Đu, Hùng Sơn, Vĩnh Lộc, Sơn Dương là trung tâm đô thị cấp khu vực trong vùng ATK với chức năng hỗ trợ về dịch vụ du lịch, đầu mối về quảng bá, đào tạo, sản xuất nông lâm nghiệp phục vụ cho phát triển du lịch và bảo tồn. Thị trấn Chợ Chu là đô thị du lịch.
Các đô thị còn lại trong vùng là trung tâm dịch vụ theo các cụm được gắn kết cùng các cụm Điểm di tích nhằm hỗ trợ về hạ tầng và dịch vụ.
Đến năm 2020 vùng ATK có 18 đô thị trên cơ sở nâng cấp, mở rộng 10 đô thị hiện có và hình thành mới 08 đô thị. Trong đó có 01 đô thị loại III (thành phố Tuyên Quang), 03 đô thị loại IV (Hùng Sơn, Đu, Chợ Chu) và 14 đô thị loại V (Trung Hội, Giang Tiên, Quân Chu, Cù Vân thuộc tỉnh Thái Nguyên; Vĩnh Lộc, Tân Bình, Yên Sơn, Mỹ Bằng, Sơn Dương, Sơn Nam, Tân Trào, Lạc Hồng, Trung Sơn thuộc tỉnh Tuyên Quang và Bằng Lũng thuộc tỉnh Bắc Kạn).
Đến năm 2030 vùng ATK có 25 đô thị trên cơ sở nâng cấp, mở rộng 18 đô thị tính đến năm 2020 và hình thành mới so với năm 2020 là 07 đô thị. Trong đó có 01 đô thị loại II (Thành phố Tuyên Quang), 05 đô thị loại IV (Hùng Sơn, Đu, Chợ Chu, Sơn Dương, Vĩnh Lộc) và 19 đô thị loại V (Trung Hội, Giang Tiên, Quân Chu, Cù Vân, Yên Lãng thuộc tỉnh Thái Nguyên; Tân Bình, Yên Sơn, Mỹ Bằng, Sơn Nam, Tân Trào, Lạc Hồng, Hòa Phú, Phúc Sơn, Ngọc Hội, Xuân Văn, Trung Sơn thuộc tỉnh Tuyên Quang và Bằng Lũng, Bản Thi, Nghĩa Tá thuộc tỉnh Bắc Kạn).
- Định hướng phát triển dân cư nông thôn
Phát triển mô hình tổ chức dân cư nông thôn gắn với phát triển kinh tế vườn rừng, dân cư với phát triển kinh tế vườn đồi, dân cư gắn với khu, cụm di tích,... Trong đó ưu tiên đầu tư phát triển dân cư trong vùng trọng Điểm ATK, đồng bào dân tộc và trung tâm cụm xã.
Tại trung tâm cụm xã hình thành các Điểm dân cư tập trung và các công trình công cộng có bán kính phục vụ đảm bảo tiêu chuẩn.
c) Định hướng phát triển không gian vùng, khu vực di tích
- Định hướng bảo vệ, bảo tồn di tích.
Bảo vệ, bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử cách mạng trong Vùng phù hợp với từng cấp độ như sau:
+ Đối với khu vực bảo vệ di tích gốc (là không gian khu vực 1 và khu vực 2 bảo vệ di tích): Các hoạt động bảo tồn, khai thác phát huy giá trị di tích tuân thủ theo quy định của Luật Di sản văn hóa.
+ Đối với vùng bảo vệ cảnh quan: Bao gồm toàn bộ không gian vật thể có ảnh hưởng trực tiếp đến khung cảnh của di tích gốc như: Đồi núi, sông suối, ruộng vườn, rừng, các khu vực cảnh quan trên đường vào di tích theo các hướng nhìn khu dân cư liền kề khu di tích, các giá trị văn hóa truyền thống của cộng đồng, vùng sản xuất nông lâm nghiệp cận kề. Các hoạt động bảo tồn gồm: Bảo vệ địa hình, địa mạo tự nhiên và hệ sinh thái xung quanh di tích; giữ gìn cấu trúc làng xóm, kiến trúc truyền thống kết hợp khai thác du lịch; phát triển nông, lâm nghiệp và nghề truyền thống; phát triển dịch vụ, du lịch, văn hóa gắn với bảo tồn, phát huy giá trị di tích và nâng cao đời sống, kinh tế xã hội khu vực dân cư trong Vùng.
+ Đối với vùng trọng tâm ATK: Bảo tồn toàn bộ địa thế, thế trận cách mạng và những giá trị trong cách thức tổ chức chiến lược thời kỳ kháng chiến. Các hoạt động bảo tồn gồm: Bảo vệ địa hình, khung cảnh thiên nhiên trên diện rộng; bảo tồn các vùng rừng đặc dụng, phòng hộ, hệ thủy văn, phục hồi rừng; bảo tồn các văn hóa đặc trưng: Lễ hội, hát, thơ ca, chuyện kể... là các giá trị văn hóa, lịch sử đặc trưng của vùng ATK.
- Định hướng phát triển các khu vực trọng Điểm
Bao gồm các xã: Phú Đình, Điềm Mặc, Bảo Linh và thị trấn Chợ Chu thuộc huyện Định Hóa thuộc tỉnh Thái Nguyên; Tân Trào, Kim Quan, Trung Sơn thuộc huyện Sơn Dương; Kim Bình - Kiên Đài thuộc huyện Chiêm Hóa, Mỹ Bằng thuộc huyện Yên Sơn thuộc tỉnh Tuyên Quang; Nghĩa Tá, Lương Bằng, Bình Trung thuộc huyện Chợ Đồn thuộc tỉnh Bắc Kạn.
Tại khu vực trọng Điểm:
+ Ưu tiên tập trung vào việc bảo tồn tôn tạo các di tích lịch sử cách mạng trong các khu vực trọng Điểm.
+ Đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.
+ Phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với công nghệ mới trong sản xuất để nâng cao hiệu quả lao động và sản phẩm.
+ Ưu tiên phát triển ngành nông nghiệp tạo thương hiệu phục vụ du lịch như chè, lúa...
d) Định hướng phát triển du lịch, văn hóa
Phát triển du lịch có trọng tâm, trọng Điểm với các loại hình du lịch chủ yếu: Văn hóa tín ngưỡng, giáo dục truyền thống cách mạng, du lịch nghiên cứu, du lịch tham quan nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái,...
Phát triển các sản phẩm du lịch phù hợp với các loại hình du lịch và tính chất của Vùng, phát huy được tiềm năng lợi thế của Vùng, ưu tiên phát triển các sản phẩm địa phương như làng nghề truyền thống, sản vật địa phương có thương hiệu, lễ hội, thơ ca,...
Bảo tồn tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa tiêu biểu gắn với phục vụ giáo dục truyền thống cách mạng và phát triển du lịch. Duy trì và xây dựng không gian công cộng trong thôn bản dành cho hoạt động văn hóa cộng đồng và các lễ hội đặc trưng: Lễ hội Lồng Tồng, lễ hội chè, hát then,...
Đẩy mạnh liên kết du lịch vùng ATK với các khu du lịch quốc gia thuộc các tỉnh lân cận như: Đền Hùng - ATK (Trung Sơn, Tân Trào) - Pác Bó; Hồ núi Cốc - ATK (Phú Đình, Chợ Chu) - Hồ Ba Bể; Tam Đảo - ATK (Tân Trào, Kim Bình) - Na Hang; ATK (Chợ Chu, Phú Đình, Tân Trào, Tuyên Quang) - Thác Bà;...
Tổ chức các hoạt động dịch vụ du lịch hiệu quả tại 03 trung tâm dịch vụ du lịch: Tân Trào, Phú Đình và Nghĩa Tá với quy mô từ 50 - 100 ha. Tại đây sẽ xây dựng đồng bộ cơ sở vật chất phục vụ du lịch như quảng trường, khu trưng bày, giới thiệu, biểu diễn ngoài trời, trong nhà, khu lưu trú, nhà hàng ăn uống, khu vui chơi giải trí chất lượng cao, các trung tâm mua sắm đồ lưu niệm từ sản phẩm của địa phương, đảm bảo đáp ứng các tuyến du lịch.
Tại 03 khu vực cửa ngõ: Trung Sơn, Quán Vuông, Kim Bình bố trí các trung tâm giới thiệu, thông tin; Các dịch vụ hỗ trợ: lưu niệm, ăn uống, dừng chân, bưu điện, lưu trú ngắn, bến bãi đỗ chuyển tiếp, tham quan di tích liền kề. Quy mô mỗi khu vực Khoảng 20 - 40 ha.
đ) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội
- Định hướng phát triển cơ sở dịch vụ - thương mại.
Đến năm 2020, hình thành trung tâm dịch vụ logistics tại xã Yên Ninh thuộc khu thương mại dịch vụ Yên Ninh - Phú Lương, Thái Nguyên. Tại thành phố Tuyên Quang phát triển các trung tâm thương mại dịch vụ tổng hợp phân phối cấp vùng. Xây dựng hoàn thiện mạng lưới chợ cấp huyện, xã.
Đến năm 2030, tại thành phố Tuyên Quang xây dựng siêu thị đạt chuẩn hạng I. Tại các trung tâm huyện lỵ hình thành 1 đến 2 trung tâm thương mại hạng III.
- Định hướng phát triển cơ sở y tế.
Nâng cấp, hoàn thiện các cơ sở y tế tại thành phố Tuyên Quang và các huyện trong Vùng theo quy hoạch được duyệt đảm bảo các tiêu chuẩn cấp hạng bệnh viện.
Xây dựng mới trung tâm chăm sóc sức khỏe, nghỉ dưỡng chất lượng cao tại khu vực hồ Bảo Linh huyện Định Hóa với quy mô Khoảng 150 giường.
- Định hướng phát triển cơ sở giáo dục đào tạo.
Đến năm 2030, 100% các huyện, thị xã có trung tâm giáo dục thường xuyên hoạt động hiệu quả, 90% xã phường có trung tâm học tập cộng đồng. Mỗi huyện đều có trung tâm đào tạo nghề. Xây dựng và phát triển đại học Tân Trào thành trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. Xây dựng mới trường Đại học đào tạo chuyên ngành Văn hóa du lịch Tây Bắc tại thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên.
- Định hướng phát triển cơ sở thể dục thể thao.
Xây dựng trung tâm thể thao tại thành phố Tuyên Quang phục vụ tỉnh và hỗ trợ thi đấu thể thao ở cấp vùng Trung du miền núi phía Bắc.
Tại thị trấn huyện lỵ xây dựng trung tâm thể thao có quy mô từ 6 - 7 ha. Tại các xã, xây dựng trung tâm văn hóa kết hợp thể dục thể thao, quy mô từ 1,5-3 ha.
e) Định hướng phát triển các vùng nông, lâm nghiệp
Hạn chế tối đa chuyển đổi diện tích đất nông nghiệp. Phát triển nông lâm nghiệp gắn với phát triển du lịch sinh thái, bảo vệ môi trường. Phát triển vùng sản xuất nguyên liệu chè, mía và diện tích đất nông nghiệp theo quy mô đã được quy hoạch. Tăng cường cơ sở hạ tầng, cơ sở chế biến, ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ lâm nông nghiệp. Nâng cao năng suất, chất lượng, phát triển thương hiệu cho các vùng chè và cây trồng đặc sản.
Bảo vệ diện tích rừng hiện có, trồng lại diện tích rừng tạp bằng rừng nguyên liệu công nghiệp có giá trị kinh tế cao để tăng độ che phủ của rừng tập trung lên 60%. Hoàn thiện hệ thống rừng đặc dụng, với quy mô đã được quy hoạch. Phát triển hệ thống rừng phòng hộ với quy mô đáp ứng yêu cầu phòng hộ đầu nguồn.
g) Định hướng phát triển các khu, cụm công nghiệp, làng nghề.
Đến năm 2020, diện tích đất phát triển công nghiệp Khoảng 770 ha gồm: Đất khu công nghiệp Khoảng 260 ha và 16 cụm công nghiệp với quy mô Khoảng 510 ha.
Đến năm 2030, diện tích đất phát triển công nghiệp ưu tiên là 1.686 ha trong đó 2 Khu công nghiệp Khoảng 915 ha (Long Bình An mở rộng, KCN Sơn Nam mở rộng là 320 ha và dự trữ công nghiệp tại huyện Sơn Dương Khoảng 595 ha) và 20 Cụm công nghiệp quy mô Khoảng 771 ha.
Bảo tồn, phát huy giá trị các làng nghề truyền thống; gắn phát triển không gian làng nghề với không gian du lịch Vùng, gắn sản phẩm của làng nghề với các sản phẩm du lịch hoặc cung ứng phục vụ du lịch.

Content:
Định hướng phát triển không gian vùng:
a) Phân vùng phát triển
Vùng chiến khu cách mạng ATK liên tỉnh Thái Nguyên - Tuyên Quang - Bắc Kạn được phân ra thành 04 tiểu vùng như sau:
- Tiểu vùng trọng tâm ATK: Bao gồm phần lớn huyện Định Hóa, Huyện Sơn Dương, một phần huyện Chợ Đồn, huyện Đại Từ. Tổng diện tích Khoảng 138.080 ha, dân số đến năm 2030 Khoảng 230.000 người. Bảo tồn tôn tạo các giá trị di tích lịch sử cách mạng, lịch sử văn hóa, các lễ hội truyền thống. Tập trung phát triển du lịch và dịch vụ, khai thác du lịch về nguồn, nghỉ dưỡng, sinh thái, tâm linh,... Phát triển nông nghiệp chất lượng cao, kinh tế rừng, các cụm tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề truyền thống.
- Tiểu vùng phía Bắc: Bao gồm phần lớn huyện Chợ Đồn và huyện Chiêm Hóa. Tổng diện tích Khoảng 203.680 ha, dân số đến năm 2030 Khoảng 160.000 người. Đẩy mạnh sản xuất nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa với trọng tâm phát triển cây công nghiệp (mía, nguyên liệu giấy), cây ăn quả. Kiểm soát công nghiệp khai khoáng, phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm, phân bón.... Hình thành các khu du lịch sinh thái, du lịch văn hóa gắn với làng bản và Điểm thắng cảnh tại Chiêm Hóa, Chợ Đồn.
- Tiểu vùng phía Nam: Bao gồm phần lớn huyện Yên Sơn, Sơn Dương, Phú Lương và Đại Từ. Diện tích Khoảng 215.527,0 ha, dân số đến năm 2030 Khoảng 593.400 người. Phát triển tập trung vào bảo tồn, tôn tạo khu căn cứ cách mạng, đầu tư xây dựng khu du lịch, lịch sử văn hóa khu vực phía Nam huyện Đại Từ, Phú Lương. Tập trung phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp nhẹ, thực phẩm, logistic, công nghiệp chế biến chè xuất khẩu, Phát triển kinh tế nông lâm nghiệp, hình thành mô hình nông trường chè hợp tác xã nông nghiệp, kết hợp du lịch đồng quê.
- Tiểu vùng thành phố Tuyên Quang: Bao gồm địa giới hành chính của thành phố Tuyên Quang và vùng phụ cận. Diện tích Khoảng 11.921,0 ha, dân số đến năm 2030 Khoảng 225.800 người. Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, đặc biệt là mạng lưới giao thông liên kết tốt với các khu vực trong và ngoài Vùng. Phát triển mạnh công nghiệp - đô thị - dịch vụ, hình thành trung tâm thương mại, dịch vụ, đào tạo, y tế cấp Vùng. Hình thành và phát triển các khu du lịch lịch sử văn hóa, sinh thái, du lịch tâm linh tại thành phố Tuyên Quang.
b) Định hướng phát triển hệ thống đô thị và dân cư nông thôn
- Định hướng phát triển hệ thống đô thị.
Thành phố Tuyên Quang là trung tâm thương mại dịch vụ du lịch, lưu trú cấp Vùng. Các thị trấn: Chợ Chu, Đu, Hùng Sơn, Vĩnh Lộc, Sơn Dương là trung tâm đô thị cấp khu vực trong vùng ATK với chức năng hỗ trợ về dịch vụ du lịch, đầu mối về quảng bá, đào tạo, sản xuất nông lâm nghiệp phục vụ cho phát triển du lịch và bảo tồn. Thị trấn Chợ Chu là đô thị du lịch.
Các đô thị còn lại trong vùng là trung tâm dịch vụ theo các cụm được gắn kết cùng các cụm Điểm di tích nhằm hỗ trợ về hạ tầng và dịch vụ.
Đến năm 2020 vùng ATK có 18 đô thị trên cơ sở nâng cấp, mở rộng 10 đô thị hiện có và hình thành mới 08 đô thị. Trong đó có 01 đô thị loại III (thành phố Tuyên Quang), 03 đô thị loại IV (Hùng Sơn, Đu, Chợ Chu) và 14 đô thị loại V (Trung Hội, Giang Tiên, Quân Chu, Cù Vân thuộc tỉnh Thái Nguyên; Vĩnh Lộc, Tân Bình, Yên Sơn, Mỹ Bằng, Sơn Dương, Sơn Nam, Tân Trào, Lạc Hồng, Trung Sơn thuộc tỉnh Tuyên Quang và Bằng Lũng thuộc tỉnh Bắc Kạn).
Đến năm 2030 vùng ATK có 25 đô thị trên cơ sở nâng cấp, mở rộng 18 đô thị tính đến năm 2020 và hình thành mới so với năm 2020 là 07 đô thị. Trong đó có 01 đô thị loại II (Thành phố Tuyên Quang), 05 đô thị loại IV (Hùng Sơn, Đu, Chợ Chu, Sơn Dương, Vĩnh Lộc) và 19 đô thị loại V (Trung Hội, Giang Tiên, Quân Chu, Cù Vân, Yên Lãng thuộc tỉnh Thái Nguyên; Tân Bình, Yên Sơn, Mỹ Bằng, Sơn Nam, Tân Trào, Lạc Hồng, Hòa Phú, Phúc Sơn, Ngọc Hội, Xuân Văn, Trung Sơn thuộc tỉnh Tuyên Quang và Bằng Lũng, Bản Thi, Nghĩa Tá thuộc tỉnh Bắc Kạn).
- Định hướng phát triển dân cư nông thôn
Phát triển mô hình tổ chức dân cư nông thôn gắn với phát triển kinh tế vườn rừng, dân cư với phát triển kinh tế vườn đồi, dân cư gắn với khu, cụm di tích,... Trong đó ưu tiên đầu tư phát triển dân cư trong vùng trọng Điểm ATK, đồng bào dân tộc và trung tâm cụm xã.
Tại trung tâm cụm xã hình thành các Điểm dân cư tập trung và các công trình công cộng có bán kính phục vụ đảm bảo tiêu chuẩn.
c) Định hướng phát triển không gian vùng, khu vực di tích
- Định hướng bảo vệ, bảo tồn di tích.
Bảo vệ, bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử cách mạng trong Vùng phù hợp với từng cấp độ như sau:
+ Đối với khu vực bảo vệ di tích gốc (là không gian khu vực 1 và khu vực 2 bảo vệ di tích): Các hoạt động bảo tồn, khai thác phát huy giá trị di tích tuân thủ theo quy định của Luật Di sản văn hóa.
+ Đối với vùng bảo vệ cảnh quan: Bao gồm toàn bộ không gian vật thể có ảnh hưởng trực tiếp đến khung cảnh của di tích gốc như: Đồi núi, sông suối, ruộng vườn, rừng, các khu vực cảnh quan trên đường vào di tích theo các hướng nhìn khu dân cư liền kề khu di tích, các giá trị văn hóa truyền thống của cộng đồng, vùng sản xuất nông lâm nghiệp cận kề. Các hoạt động bảo tồn gồm: Bảo vệ địa hình, địa mạo tự nhiên và hệ sinh thái xung quanh di tích; giữ gìn cấu trúc làng xóm, kiến trúc truyền thống kết hợp khai thác du lịch; phát triển nông, lâm nghiệp và nghề truyền thống; phát triển dịch vụ, du lịch, văn hóa gắn với bảo tồn, phát huy giá trị di tích và nâng cao đời sống, kinh tế xã hội khu vực dân cư trong Vùng.
+ Đối với vùng trọng tâm ATK: Bảo tồn toàn bộ địa thế, thế trận cách mạng và những giá trị trong cách thức tổ chức chiến lược thời kỳ kháng chiến. Các hoạt động bảo tồn gồm: Bảo vệ địa hình, khung cảnh thiên nhiên trên diện rộng; bảo tồn các vùng rừng đặc dụng, phòng hộ, hệ thủy văn, phục hồi rừng; bảo tồn các văn hóa đặc trưng: Lễ hội, hát, thơ ca, chuyện kể... là các giá trị văn hóa, lịch sử đặc trưng của vùng ATK.
- Định hướng phát triển các khu vực trọng Điểm
Bao gồm các xã: Phú Đình, Điềm Mặc, Bảo Linh và thị trấn Chợ Chu thuộc huyện Định Hóa thuộc tỉnh Thái Nguyên; Tân Trào, Kim Quan, Trung Sơn thuộc huyện Sơn Dương; Kim Bình - Kiên Đài thuộc huyện Chiêm Hóa, Mỹ Bằng thuộc huyện Yên Sơn thuộc tỉnh Tuyên Quang; Nghĩa Tá, Lương Bằng, Bình Trung thuộc huyện Chợ Đồn thuộc tỉnh Bắc Kạn.
Tại khu vực trọng Điểm:
+ Ưu tiên tập trung vào việc bảo tồn tôn tạo các di tích lịch sử cách mạng trong các khu vực trọng Điểm.
+ Đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.
+ Phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với công nghệ mới trong sản xuất để nâng cao hiệu quả lao động và sản phẩm.
+ Ưu tiên phát triển ngành nông nghiệp tạo thương hiệu phục vụ du lịch như chè, lúa...
d) Định hướng phát triển du lịch, văn hóa
Phát triển du lịch có trọng tâm, trọng Điểm với các loại hình du lịch chủ yếu: Văn hóa tín ngưỡng, giáo dục truyền thống cách mạng, du lịch nghiên cứu, du lịch tham quan nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái,...
Phát triển các sản phẩm du lịch phù hợp với các loại hình du lịch và tính chất của Vùng, phát huy được tiềm năng lợi thế của Vùng, ưu tiên phát triển các sản phẩm địa phương như làng nghề truyền thống, sản vật địa phương có thương hiệu, lễ hội, thơ ca,...
Bảo tồn tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa tiêu biểu gắn với phục vụ giáo dục truyền thống cách mạng và phát triển du lịch. Duy trì và xây dựng không gian công cộng trong thôn bản dành cho hoạt động văn hóa cộng đồng và các lễ hội đặc trưng: Lễ hội Lồng Tồng, lễ hội chè, hát then,...
Đẩy mạnh liên kết du lịch vùng ATK với các khu du lịch quốc gia thuộc các tỉnh lân cận như: Đền Hùng - ATK (Trung Sơn, Tân Trào) - Pác Bó; Hồ núi Cốc - ATK (Phú Đình, Chợ Chu) - Hồ Ba Bể; Tam Đảo - ATK (Tân Trào, Kim Bình) - Na Hang; ATK (Chợ Chu, Phú Đình, Tân Trào, Tuyên Quang) - Thác Bà;...
Tổ chức các hoạt động dịch vụ du lịch hiệu quả tại 03 trung tâm dịch vụ du lịch: Tân Trào, Phú Đình và Nghĩa Tá với quy mô từ 50 - 100 ha. Tại đây sẽ xây dựng đồng bộ cơ sở vật chất phục vụ du lịch như quảng trường, khu trưng bày, giới thiệu, biểu diễn ngoài trời, trong nhà, khu lưu trú, nhà hàng ăn uống, khu vui chơi giải trí chất lượng cao, các trung tâm mua sắm đồ lưu niệm từ sản phẩm của địa phương, đảm bảo đáp ứng các tuyến du lịch.
Tại 03 khu vực cửa ngõ: Trung Sơn, Quán Vuông, Kim Bình bố trí các trung tâm giới thiệu, thông tin; Các dịch vụ hỗ trợ: lưu niệm, ăn uống, dừng chân, bưu điện, lưu trú ngắn, bến bãi đỗ chuyển tiếp, tham quan di tích liền kề. Quy mô mỗi khu vực Khoảng 20 - 40 ha.
đ) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội
- Định hướng phát triển cơ sở dịch vụ - thương mại.
Đến năm 2020, hình thành trung tâm dịch vụ logistics tại xã Yên Ninh thuộc khu thương mại dịch vụ Yên Ninh - Phú Lương, Thái Nguyên. Tại thành phố Tuyên Quang phát triển các trung tâm thương mại dịch vụ tổng hợp phân phối cấp vùng. Xây dựng hoàn thiện mạng lưới chợ cấp huyện, xã.
Đến năm 2030, tại thành phố Tuyên Quang xây dựng siêu thị đạt chuẩn hạng I. Tại các trung tâm huyện lỵ hình thành 1 đến 2 trung tâm thương mại hạng III.
- Định hướng phát triển cơ sở y tế.
Nâng cấp, hoàn thiện các cơ sở y tế tại thành phố Tuyên Quang và các huyện trong Vùng theo quy hoạch được duyệt đảm bảo các tiêu chuẩn cấp hạng bệnh viện.
Xây dựng mới trung tâm chăm sóc sức khỏe, nghỉ dưỡng chất lượng cao tại khu vực hồ Bảo Linh huyện Định Hóa với quy mô Khoảng 150 giường.
- Định hướng phát triển cơ sở giáo dục đào tạo.
Đến năm 2030, 100% các huyện, thị xã có trung tâm giáo dục thường xuyên hoạt động hiệu quả, 90% xã phường có trung tâm học tập cộng đồng. Mỗi huyện đều có trung tâm đào tạo nghề. Xây dựng và phát triển đại học Tân Trào thành trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. Xây dựng mới trường Đại học đào tạo chuyên ngành Văn hóa du lịch Tây Bắc tại thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên.
- Định hướng phát triển cơ sở thể dục thể thao.
Xây dựng trung tâm thể thao tại thành phố Tuyên Quang phục vụ tỉnh và hỗ trợ thi đấu thể thao ở cấp vùng Trung du miền núi phía Bắc.
Tại thị trấn huyện lỵ xây dựng trung tâm thể thao có quy mô từ 6 - 7 ha. Tại các xã, xây dựng trung tâm văn hóa kết hợp thể dục thể thao, quy mô từ 1,5-3 ha.
e) Định hướng phát triển các vùng nông, lâm nghiệp
Hạn chế tối đa chuyển đổi diện tích đất nông nghiệp. Phát triển nông lâm nghiệp gắn với phát triển du lịch sinh thái, bảo vệ môi trường. Phát triển vùng sản xuất nguyên liệu chè, mía và diện tích đất nông nghiệp theo quy mô đã được quy hoạch. Tăng cường cơ sở hạ tầng, cơ sở chế biến, ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ lâm nông nghiệp. Nâng cao năng suất, chất lượng, phát triển thương hiệu cho các vùng chè và cây trồng đặc sản.
Bảo vệ diện tích rừng hiện có, trồng lại diện tích rừng tạp bằng rừng nguyên liệu công nghiệp có giá trị kinh tế cao để tăng độ che phủ của rừng tập trung lên 60%. Hoàn thiện hệ thống rừng đặc dụng, với quy mô đã được quy hoạch. Phát triển hệ thống rừng phòng hộ với quy mô đáp ứng yêu cầu phòng hộ đầu nguồn.
g) Định hướng phát triển các khu, cụm công nghiệp, làng nghề.
Đến năm 2020, diện tích đất phát triển công nghiệp Khoảng 770 ha gồm: Đất khu công nghiệp Khoảng 260 ha và 16 cụm công nghiệp với quy mô Khoảng 510 ha.
Đến năm 2030, diện tích đất phát triển công nghiệp ưu tiên là 1.686 ha trong đó 2 Khu công nghiệp Khoảng 915 ha (Long Bình An mở rộng, KCN Sơn Nam mở rộng là 320 ha và dự trữ công nghiệp tại huyện Sơn Dương Khoảng 595 ha) và 20 Cụm công nghiệp quy mô Khoảng 771 ha.
Bảo tồn, phát huy giá trị các làng nghề truyền thống; gắn phát triển không gian làng nghề với không gian du lịch Vùng, gắn sản phẩm của làng nghề với các sản phẩm du lịch hoặc cung ứng phục vụ du lịch.