Document: Điều 69 Nghị định 28-HĐBT hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "06/12/1991", "sign_number": "28-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "06/12/1991", "sign_number": "28-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "06/12/1991", "sign_number": "28-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "06/12/1991", "sign_number": "28-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "06/12/1991", "sign_number": "28-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 69 Nghị định 28-HĐBT hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 69. - Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng nộp thuế lợi tức như sau:
a) Diện ưu tiên: Từ 15% đến 20% lợi nhuận thu được.
b) Diện phổ thông: Từ 21% đến 25% lợi nhuận thu được.
2. Diện ưu tiên gồm những dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực ghi tại điều 3 Luật đầu tư và có 2 trong những tiêu chuẩn sau.
a) Vốn pháp định của xí nghiệp ít nhất là 10 triệu đô la Mỹ.
b) Công nghệ chuyển giao cho xí nghiệp đáp ứng các yêu cầu ghi tại điều 4 Pháp lệnh ngày 5 tháng 12 năm 1988 về chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam.
c) Xuất khẩu ít nhất 80% sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ thu ít nhất 80% ngoại tệ; sản phẩm là hàng thay thế hàng nhập khẩu thiết yếu mà trong nước không sản xuất được hoặc sản xuất không đáp ứng được nhu cầu theo giấy phép đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp.
d) Tỷ suất lợi nhuận thấp so với tỷ suất trung bình của các dự án cùng ngành.
e) Đầu tư vào những vùng có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội không thuận lợi.
f) Đầu tư trong 5 năm đầu thực hiện luật đầu tư.
3) Diện phổ thông gồm những dự án đầu tư không thuộc phạm vi diện ưu tiên nói trên.
4) Đối với ngành khai thác chế biến dầu khí và một số tài nguyên quí hiếm, thuế suất, thuế lợi tức cao hơn 25% lợi nhuận thu được, phù hợp với thông lệ quốc tế và có xét đề nghị của người đầu tư nước ngoài.

Content:
Điều 69. - Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng nộp thuế lợi tức như sau:
a) Diện ưu tiên: Từ 15% đến 20% lợi nhuận thu được.
b) Diện phổ thông: Từ 21% đến 25% lợi nhuận thu được.
2. Diện ưu tiên gồm những dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực ghi tại điều 3 Luật đầu tư và có 2 trong những tiêu chuẩn sau.
a) Vốn pháp định của xí nghiệp ít nhất là 10 triệu đô la Mỹ.
b) Công nghệ chuyển giao cho xí nghiệp đáp ứng các yêu cầu ghi tại điều 4 Pháp lệnh ngày 5 tháng 12 năm 1988 về chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam.
c) Xuất khẩu ít nhất 80% sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ thu ít nhất 80% ngoại tệ; sản phẩm là hàng thay thế hàng nhập khẩu thiết yếu mà trong nước không sản xuất được hoặc sản xuất không đáp ứng được nhu cầu theo giấy phép đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp.
d) Tỷ suất lợi nhuận thấp so với tỷ suất trung bình của các dự án cùng ngành.
e) Đầu tư vào những vùng có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội không thuận lợi.
f) Đầu tư trong 5 năm đầu thực hiện luật đầu tư.
3) Diện phổ thông gồm những dự án đầu tư không thuộc phạm vi diện ưu tiên nói trên.
4) Đối với ngành khai thác chế biến dầu khí và một số tài nguyên quí hiếm, thuế suất, thuế lợi tức cao hơn 25% lợi nhuận thu được, phù hợp với thông lệ quốc tế và có xét đề nghị của người đầu tư nước ngoài.