Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 118/QĐ-UBND năm 2010 quy hoạch phát triển công nghiệp Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/01/2010", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/01/2010", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/01/2010", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/01/2010", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/01/2010", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 118/QĐ-UBND năm 2010 quy hoạch phát triển công nghiệp Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Lâm Đồng đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 với những nội dung cơ bản như sau:
...
2. Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp.
...
c) Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm:
Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản có lợi thế về nguồn nguyên liệu và có thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu ổn định như chế biến cà phê, chè, dâu tằm, hạt tiêu, hạt điều, rau, hoa, quả, nấm các loại, sữa bò, thịt gia súc, gia cầm...theo hướng đa dạng hóa sản phẩm; tập trung đổi mới công nghệ để đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy chuẩn quốc tế.
- Chế biến rau, hoa, quả: phát triển vùng rau, hoa, quả tập trung chất lượng cao tại các huyện Đức Trọng, Đơn Dương, Lâm Hà, Đạ Huoai, thị xã Bảo Lộc và thành phố Đà Lạt để cung cấp nguyên liệu ổn định cho công nghiệp chế biến, tiêu thụ nội địa và xuất khẩu; khuyến khích liên doanh, hợp tác đầu tư xây dựng các cơ sở có công nghệ và thiết bị hiện đại để chế biến rau, hoa, quả xuất khẩu trong tỉnh; tăng lượng rau quả chế biến xuất khẩu đến năm 2015 đạt khoảng 32.000 tấn/năm và đến năm 2020 đạt khoảng 36.500 tấn/năm;
- Chế biến chè: đầu tư chuyển đổi giống để hình thành vùng nguyên liệu chất lượng cao; đổi mới và hiện đại hoá khâu chế biến để đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm, hướng về xuất khẩu; củng cố, xây dựng thương hiệu Chè Lâm Đồng; sản lượng chè chế biến đến năm 2015 đạt khoảng 55.000 tấn thành phẩm/năm, đến năm 2020 đạt 70.000-80.000 tấn thành phẩm/năm;
- Chế biến cà phê: chuyển đổi giống và áp dụng công nghệ tiên tiến trong sơ chế và bảo quản sau thu hoạch để nâng cao chất lượng cà phê, tăng giá trị thương phẩm xuất khẩu; từ nay đến 2015, khuyến khích đầu tư mới hoặc mở rộng, nâng cấp các nhà máy sơ chế cà phê hiện có, các nhà máy phân loại, đánh bóng cà phê xuất khẩu tại Lâm Hà, Di Linh, Bảo Lâm; tạo điều kiện để phát triển các nhà máy cà phê hòa tan, cà phê bột tại Bảo Lộc để sản lượng cà phê chế biến trong toàn tỉnh đạt khoảng 6.500 tấn thành phẩm/năm; giai đoạn 2015- 2020: thu hút đầu tư để xây dựng và mở rộng nhà máy chế biến cà phê hòa tan và các sản phẩm cao cấp từ cà phê tại Di Linh, Bảo Lâm, Bảo Lộc, Đức Trọng để đến năm 2020 sản lượng cà phê chế biến đạt khoảng 9.000 tấn thành phẩm/năm;
- Công nghiệp chế biến hạt điều: tập trung thâm canh, tăng năng suất vùng nguyên liệu; đầu tư đổi mới công nghệ chế biến hạt điều, nâng sản lượng chế biến lên 12.000 tấn nguyên liệu/năm;
- Xay xát lương thực và chế biến thức ăn gia súc: khuyến khích đầu tư các nhà máy sấy và xay xát lúa, ngũ cốc tại Đạ Tẻh, Cát Tiên (công suất 20.000-50.000 tấn/năm); nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng công suất đáp ứng nhu cầu thức ăn cho chăn nuôi, đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thức ăn gia súc tại Đức Trọng, Đơn Dương, Di Linh (công suất 80.000-100.000 tấn/năm);
- Chế biến thịt, sữa: đến năm 2010 dự kiến sản lượng sữa tươi trong tỉnh đạt 14 nghìn tấn, đến năm 2020 khoảng 30-32 nghìn tấn/năm; dự kiến phát triển nhà máy chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa đạt công suất 10 triệu lít/năm; trong giai đoạn 2011- 2020 khuyến khích xây dựng nhà máy chế biến thịt gia súc, gia cầm quy mô công nghiệp;
- Sản xuất đồ uống: xây dựng vùng nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến rượu vang; đa dạng hóa các sản phẩm chế biến, nâng cao sản lượng và chất lượng các loại rượu vang Đà Lạt; đến năm 2015 sản xuất rượu vang các loại đạt 6,5 triệu lít/năm, đến năm 2020 đạt 8-9 triệu lít/năm; xây dựng các nhà máy bia chất lượng cao, nước khoáng, nước uống tinh lọc và đầu tư chế biến các loại đồ uống khác từ nguyên liệu địa phương;
- Chế biến lâm sản: hiện đại hoá và đổi mới công nghệ để chuyển từ sơ chế gỗ sang tinh chế gỗ, sản xuất đồ mộc cao cấp phục vụ xuất khẩu, nâng cao giá trị thương phẩm và tiết kiệm tài nguyên; đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh sản xuất sản phẩm nhân tạo từ gỗ tận dụng và phế liệu (ván dăm, ván sợi, bột giấy, carton, ván ép lớp...) bên cạnh những sản phẩm truyền thống; phát triển sản xuất các mặt hàng mây tre, hàng mỹ nghệ phục vụ du lịch; thu hút đầu tư phát triển vùng nguyên liệu và xây dựng nhà máy chế biến bột giấy công suất khoảng 200.000 tấn/năm tại huyện Đạ Huoai theo công nghệ bột mài;

Content:
Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm:
Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản có lợi thế về nguồn nguyên liệu và có thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu ổn định như chế biến cà phê, chè, dâu tằm, hạt tiêu, hạt điều, rau, hoa, quả, nấm các loại, sữa bò, thịt gia súc, gia cầm...theo hướng đa dạng hóa sản phẩm; tập trung đổi mới công nghệ để đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy chuẩn quốc tế.
- Chế biến rau, hoa, quả: phát triển vùng rau, hoa, quả tập trung chất lượng cao tại các huyện Đức Trọng, Đơn Dương, Lâm Hà, Đạ Huoai, thị xã Bảo Lộc và thành phố Đà Lạt để cung cấp nguyên liệu ổn định cho công nghiệp chế biến, tiêu thụ nội địa và xuất khẩu; khuyến khích liên doanh, hợp tác đầu tư xây dựng các cơ sở có công nghệ và thiết bị hiện đại để chế biến rau, hoa, quả xuất khẩu trong tỉnh; tăng lượng rau quả chế biến xuất khẩu đến năm 2015 đạt khoảng 32.000 tấn/năm và đến năm 2020 đạt khoảng 36.500 tấn/năm;
- Chế biến chè: đầu tư chuyển đổi giống để hình thành vùng nguyên liệu chất lượng cao; đổi mới và hiện đại hoá khâu chế biến để đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm, hướng về xuất khẩu; củng cố, xây dựng thương hiệu Chè Lâm Đồng; sản lượng chè chế biến đến năm 2015 đạt khoảng 55.000 tấn thành phẩm/năm, đến năm 2020 đạt 70.000-80.000 tấn thành phẩm/năm;
- Chế biến cà phê: chuyển đổi giống và áp dụng công nghệ tiên tiến trong sơ chế và bảo quản sau thu hoạch để nâng cao chất lượng cà phê, tăng giá trị thương phẩm xuất khẩu; từ nay đến 2015, khuyến khích đầu tư mới hoặc mở rộng, nâng cấp các nhà máy sơ chế cà phê hiện có, các nhà máy phân loại, đánh bóng cà phê xuất khẩu tại Lâm Hà, Di Linh, Bảo Lâm; tạo điều kiện để phát triển các nhà máy cà phê hòa tan, cà phê bột tại Bảo Lộc để sản lượng cà phê chế biến trong toàn tỉnh đạt khoảng 6.500 tấn thành phẩm/năm; giai đoạn 2015- 2020: thu hút đầu tư để xây dựng và mở rộng nhà máy chế biến cà phê hòa tan và các sản phẩm cao cấp từ cà phê tại Di Linh, Bảo Lâm, Bảo Lộc, Đức Trọng để đến năm 2020 sản lượng cà phê chế biến đạt khoảng 9.000 tấn thành phẩm/năm;
- Công nghiệp chế biến hạt điều: tập trung thâm canh, tăng năng suất vùng nguyên liệu; đầu tư đổi mới công nghệ chế biến hạt điều, nâng sản lượng chế biến lên 12.000 tấn nguyên liệu/năm;
- Xay xát lương thực và chế biến thức ăn gia súc: khuyến khích đầu tư các nhà máy sấy và xay xát lúa, ngũ cốc tại Đạ Tẻh, Cát Tiên (công suất 20.000-50.000 tấn/năm); nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng công suất đáp ứng nhu cầu thức ăn cho chăn nuôi, đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thức ăn gia súc tại Đức Trọng, Đơn Dương, Di Linh (công suất 80.000-100.000 tấn/năm);
- Chế biến thịt, sữa: đến năm 2010 dự kiến sản lượng sữa tươi trong tỉnh đạt 14 nghìn tấn, đến năm 2020 khoảng 30-32 nghìn tấn/năm; dự kiến phát triển nhà máy chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa đạt công suất 10 triệu lít/năm; trong giai đoạn 2011- 2020 khuyến khích xây dựng nhà máy chế biến thịt gia súc, gia cầm quy mô công nghiệp;
- Sản xuất đồ uống: xây dựng vùng nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến rượu vang; đa dạng hóa các sản phẩm chế biến, nâng cao sản lượng và chất lượng các loại rượu vang Đà Lạt; đến năm 2015 sản xuất rượu vang các loại đạt 6,5 triệu lít/năm, đến năm 2020 đạt 8-9 triệu lít/năm; xây dựng các nhà máy bia chất lượng cao, nước khoáng, nước uống tinh lọc và đầu tư chế biến các loại đồ uống khác từ nguyên liệu địa phương;
- Chế biến lâm sản: hiện đại hoá và đổi mới công nghệ để chuyển từ sơ chế gỗ sang tinh chế gỗ, sản xuất đồ mộc cao cấp phục vụ xuất khẩu, nâng cao giá trị thương phẩm và tiết kiệm tài nguyên; đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh sản xuất sản phẩm nhân tạo từ gỗ tận dụng và phế liệu (ván dăm, ván sợi, bột giấy, carton, ván ép lớp...) bên cạnh những sản phẩm truyền thống; phát triển sản xuất các mặt hàng mây tre, hàng mỹ nghệ phục vụ du lịch; thu hút đầu tư phát triển vùng nguyên liệu và xây dựng nhà máy chế biến bột giấy công suất khoảng 200.000 tấn/năm tại huyện Đạ Huoai theo công nghệ bột mài;