Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1487/QĐ-UBND 2018 đề án phát triển vùng nguyên liệu mía đường Thanh Hóa đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/04/2018", "sign_number": "1487/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/04/2018", "sign_number": "1487/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/04/2018", "sign_number": "1487/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/04/2018", "sign_number": "1487/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/04/2018", "sign_number": "1487/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1487/QĐ-UBND 2018 đề án phát triển vùng nguyên liệu mía đường Thanh Hóa đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển vùng nguyên liệu mía đường Lam Sơn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
...
5. Nhiệm vụ của đề án
5.1. Quy mô diện tích phát triển vùng nguyên liệu
- Giai đoạn 2018 - 2020: Diện tích đất trồng mía là 12.600 ha (mía đứng là 11.871 ha, mía luân canh là 729 ha). So với nhu cầu diện tích (13.750 ha) cho sản xuất mía giai đoạn này còn thiếu 1.150 ha nhưng thực tế đã được 04 Công ty TNHH MTV: Sông Âm, Lam Sơn - Sao Vàng, Lam Sơn, Thống Nhất bù đắp diện tích này (diện tích tận dụng để trồng mía phục vụ nhà máy nhưng không đưa vào vùng nguyên liệu mía với diện tích trên 1.000 ha).
- Giai đoạn 2021 - 2025: Ổn định diện tích trồng mía 12.600 ha (diện tích mía đứng là 11.500 ha, diện tích mía luân canh 1.100 ha). Tuy so với nhu cầu (13.250 ha) còn thiếu khoảng 650 ha là diện tích để luân canh mía và để đáp ứng nhu cầu sản lượng mía cho các nhà máy, tập trung đẩy mạnh thâm canh trên diện tích mía đứng.
- Định hướng đến năm 2030: Ổn định diện tích đất trồng mía là 12.600ha (diện tích mía đứng 10.600ha, diện tích đất mía luân canh 2.000ha). Đến giai đoạn này đáp ứng thực hiện được nhu cầu về sản lượng, do tăng năng suất và chất lượng mía.
5.2. Diện tích mía đứng theo từng giai đoạn
- Giai đoạn 2018 - 2020: Tổng diện tích mía đứng 11.871 ha; năng suất mía bình quân toàn vùng đạt 94 tấn/ha; tổng sản lượng mía đạt 1.115.222 tấn; chữ đường bình quân toàn vùng đạt 11 CCS trở lên. Trong đó: Diện tích đất lúa 2.292 ha, năng suất 115 tấn/ha, sản lượng 263.597 tấn; đất bãi màu diện tích 5.689 ha, năng suất 100 tấn/ha, sản lượng đạt 571.103 tấn; đất đồi diện tích 3.890 ha, năng suất 72 tấn/ha, sản lượng đạt 280.522 tấn.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Diện tích mía đứng 11.500 ha; năng suất mía bình quân toàn vùng đạt 105 tấn/ha; tổng sản lượng mía đạt 1.205.000 tấn; chữ đường bình quân toàn vùng đạt 12 CCS trở lên. Trong đó: Diện tích đất lúa 2.292 ha, năng suất 119 tấn/ha, sản lượng 272.766 tấn; đất bãi màu diện tích 5.689ha, năng suất 109 tấn/ha, sản lượng đạt 618.547 tấn; đất đồi diện tích 3.519 ha, năng suất 89 tấn/ha, sản lượng đạt 313 .687 tấn.
- Định hướng đến năm 2030: Diện tích mía đứng 10.600 ha; năng suất mía bình quân toàn vùng đạt 110 tấn/ha; tổng sản lượng mía đạt 1.161.600 tấn; chữ đường bình quân toàn vùng đạt 12,5 CCS trở lên. Trong đó: Diện tích đất lúa 2.292 ha, năng suất đạt 123 tấn/ha, sản lượng 281.934 tấn; đất bãi màu 5.100 ha, năng suất đạt 110 tấn/ha, sản lượng 561.000 tấn; đất đồi diện tích 3.208 ha, năng suất đạt 99 tấn/ha, sản lượng 318.666 tấn.
5.3. Diện tích phát triển vùng mía thâm canh
- Giai đoạn 2018 - 2020: Diện tích mía thâm canh toàn vùng Lam Sơn đạt 8.300 ha (chiếm 70% tổng diện tích) với năng suất bình quân đạt 104 tấn/ha; sản lượng đạt 859.100 tấn. Trong đó, diện tích thâm canh có tưới đạt 3.000 ha (tập trung chủ yếu tại các huyện: Ngọc Lặc, Thọ Xuân, Triệu Sơn, Yên Định, Như Thanh) với năng suất đạt 120 tấn/ha.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Tổng diện tích mía thâm canh đạt 9.500 ha (chiếm trên 80% tổng diện tích mía vùng nguyên liệu). Giai đoạn này, tiếp tục đầu tư hệ thống tưới mía vùng thâm canh, phấn đấu nâng diện tích mía thâm canh có tưới kết hợp với sử dụng giống mới có năng suất, chất lượng cao, sạch bệnh được sản xuất từ phương pháp nuôi cấy mô lên 5.000 ha (tập trung chủ yếu tại các huyện: Ngọc Lặc, Thọ Xuân, Triệu Sơn, Yên Định, Như Xuân, Thường Xuân, Cẩm Thủy). Năng suất thâm canh mía bình quân toàn vùng đạt 110 tấn/ha, trong đó: Năng suất mía thâm canh có tưới kết hợp với sử dụng giống mới đạt 125 tấn/ha; sản lượng mía thâm canh đạt 1.045.000 tấn.
- Định hướng đến năm 2030: Tổng diện tích mía thâm canh đạt 10.000 ha (chiếm trên 90% tổng diện tích mía vùng nguyên liệu), trong đó: Sử dụng 100% giống mới có năng suất, chất lượng cao, sạch bệnh được sản xuất từ phương pháp nuôi cấy mô; năng suất thâm canh mía bình quân toàn vùng đạt 111 tấn/ha; sản lượng mía thâm canh đạt 1.111.000 tấn.
(Chi tiết diện tích, năng suất, sản lượng mía đứng vùng nguyên liệu mía đường Lam Sơn, đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 theo Phụ lục đính kèm)

Content:
Nhiệm vụ của đề án
5.1. Quy mô diện tích phát triển vùng nguyên liệu
- Giai đoạn 2018 - 2020: Diện tích đất trồng mía là 12.600 ha (mía đứng là 11.871 ha, mía luân canh là 729 ha). So với nhu cầu diện tích (13.750 ha) cho sản xuất mía giai đoạn này còn thiếu 1.150 ha nhưng thực tế đã được 04 Công ty TNHH MTV: Sông Âm, Lam Sơn - Sao Vàng, Lam Sơn, Thống Nhất bù đắp diện tích này (diện tích tận dụng để trồng mía phục vụ nhà máy nhưng không đưa vào vùng nguyên liệu mía với diện tích trên 1.000 ha).
- Giai đoạn 2021 - 2025: Ổn định diện tích trồng mía 12.600 ha (diện tích mía đứng là 11.500 ha, diện tích mía luân canh 1.100 ha). Tuy so với nhu cầu (13.250 ha) còn thiếu khoảng 650 ha là diện tích để luân canh mía và để đáp ứng nhu cầu sản lượng mía cho các nhà máy, tập trung đẩy mạnh thâm canh trên diện tích mía đứng.
- Định hướng đến năm 2030: Ổn định diện tích đất trồng mía là 12.600ha (diện tích mía đứng 10.600ha, diện tích đất mía luân canh 2.000ha). Đến giai đoạn này đáp ứng thực hiện được nhu cầu về sản lượng, do tăng năng suất và chất lượng mía.
5.2. Diện tích mía đứng theo từng giai đoạn
- Giai đoạn 2018 - 2020: Tổng diện tích mía đứng 11.871 ha; năng suất mía bình quân toàn vùng đạt 94 tấn/ha; tổng sản lượng mía đạt 1.115.222 tấn; chữ đường bình quân toàn vùng đạt 11 CCS trở lên. Trong đó: Diện tích đất lúa 2.292 ha, năng suất 115 tấn/ha, sản lượng 263.597 tấn; đất bãi màu diện tích 5.689 ha, năng suất 100 tấn/ha, sản lượng đạt 571.103 tấn; đất đồi diện tích 3.890 ha, năng suất 72 tấn/ha, sản lượng đạt 280.522 tấn.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Diện tích mía đứng 11.500 ha; năng suất mía bình quân toàn vùng đạt 105 tấn/ha; tổng sản lượng mía đạt 1.205.000 tấn; chữ đường bình quân toàn vùng đạt 12 CCS trở lên. Trong đó: Diện tích đất lúa 2.292 ha, năng suất 119 tấn/ha, sản lượng 272.766 tấn; đất bãi màu diện tích 5.689ha, năng suất 109 tấn/ha, sản lượng đạt 618.547 tấn; đất đồi diện tích 3.519 ha, năng suất 89 tấn/ha, sản lượng đạt 313 .687 tấn.
- Định hướng đến năm 2030: Diện tích mía đứng 10.600 ha; năng suất mía bình quân toàn vùng đạt 110 tấn/ha; tổng sản lượng mía đạt 1.161.600 tấn; chữ đường bình quân toàn vùng đạt 12,5 CCS trở lên. Trong đó: Diện tích đất lúa 2.292 ha, năng suất đạt 123 tấn/ha, sản lượng 281.934 tấn; đất bãi màu 5.100 ha, năng suất đạt 110 tấn/ha, sản lượng 561.000 tấn; đất đồi diện tích 3.208 ha, năng suất đạt 99 tấn/ha, sản lượng 318.666 tấn.
5.3. Diện tích phát triển vùng mía thâm canh
- Giai đoạn 2018 - 2020: Diện tích mía thâm canh toàn vùng Lam Sơn đạt 8.300 ha (chiếm 70% tổng diện tích) với năng suất bình quân đạt 104 tấn/ha; sản lượng đạt 859.100 tấn. Trong đó, diện tích thâm canh có tưới đạt 3.000 ha (tập trung chủ yếu tại các huyện: Ngọc Lặc, Thọ Xuân, Triệu Sơn, Yên Định, Như Thanh) với năng suất đạt 120 tấn/ha.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Tổng diện tích mía thâm canh đạt 9.500 ha (chiếm trên 80% tổng diện tích mía vùng nguyên liệu). Giai đoạn này, tiếp tục đầu tư hệ thống tưới mía vùng thâm canh, phấn đấu nâng diện tích mía thâm canh có tưới kết hợp với sử dụng giống mới có năng suất, chất lượng cao, sạch bệnh được sản xuất từ phương pháp nuôi cấy mô lên 5.000 ha (tập trung chủ yếu tại các huyện: Ngọc Lặc, Thọ Xuân, Triệu Sơn, Yên Định, Như Xuân, Thường Xuân, Cẩm Thủy). Năng suất thâm canh mía bình quân toàn vùng đạt 110 tấn/ha, trong đó: Năng suất mía thâm canh có tưới kết hợp với sử dụng giống mới đạt 125 tấn/ha; sản lượng mía thâm canh đạt 1.045.000 tấn.
- Định hướng đến năm 2030: Tổng diện tích mía thâm canh đạt 10.000 ha (chiếm trên 90% tổng diện tích mía vùng nguyên liệu), trong đó: Sử dụng 100% giống mới có năng suất, chất lượng cao, sạch bệnh được sản xuất từ phương pháp nuôi cấy mô; năng suất thâm canh mía bình quân toàn vùng đạt 111 tấn/ha; sản lượng mía thâm canh đạt 1.111.000 tấn.
(Chi tiết diện tích, năng suất, sản lượng mía đứng vùng nguyên liệu mía đường Lam Sơn, đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 theo Phụ lục đính kèm)