Document: Khoản 14 Điều 1 Quyết định 19/QĐ-UBND năm 2013 đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "03/01/2013", "sign_number": "19/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "03/01/2013", "sign_number": "19/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "03/01/2013", "sign_number": "19/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "03/01/2013", "sign_number": "19/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "03/01/2013", "sign_number": "19/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 14 Điều 1 Quyết định 19/QĐ-UBND năm 2013 đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng Hà Giang

Điều 1. Phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh với các nội dung sau:
...
14. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
14.1 Giao thông:
- Đường vành đai nâng cấp: Hoàn chỉnh toàn tuyến vành đai 1 trên cơ sở hệ thống quốc lộ 4 (4C, 4D, 4E), quốc lộ 34; xây dựng thêm một số đoạn tuyến để thông tuyến liên tục; hoàn chỉnh vành đai 2 theo tuyến quốc lộ 279 hiện nay.
- Đường vành đai xây dựng mới: Hoàn chỉnh tuyến đường hành lang biên giới theo dự án đường biên giới do Bộ Quốc phòng đang triển khai; xây dựng mới 2 đoạn tuyến trên hệ thống đường vành đai 1, bao gồm: Đoạn nối từ Bảo Lạc (Cao Bằng) sang Mèo Vạc (Hà Giang) và đoạn từ Hà Giang sang Lai Châu.
- Hệ thống đường nan quạt: Nâng cấp cải tạo quốc lộ 2; nâng cấp và kéo dài tỉnh lộ 176 từ tỉnh Tuyên Quang tới Bắc Mê để nối kết giữa vành đai 2 và vành đai 1; nâng cấp tỉnh lộ 176 từ huyện Bắc Mê, gắn kết các điểm dân cư vùng núi cao qua Yên Minh, Mèo Vạc rồi nhập với tuyến hành lang biên giới; nâng cấp tỉnh lộ 178 nối giữa đường vành đai.
- Hệ thống đường giao thông nội vùng: Tăng cường số lượng đường ra biên giới và tăng cấp hạng kỹ thuật gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới, quy hoạch bố trí các điểm dân cư, hệ thống các cửa khẩu, các khu vực đường qua lại biên giới (lối mở), chợ đường biên, trạm biên phòng. Bảo đảm giao thông thuận lợi trong cả mùa mưa lũ và tính toán liên hoàn giữa đường tuần tra biên giới với hành lang biên giới; xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới bến xe đối ngoại theo cấp vùng, cấp tỉnh và mạng lưới bến xe cấp huyện.
- Giao thông đô thị: Ưu tiên hoàn chỉnh quy hoạch và đầu tư xây dựng hệ thống giao thông trong các đô thị, tạo điều kiện cho các đô thị phát triển nhanh, phát huy vai trò hạt nhân, đầu tàu trong phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
- Đường hàng không: Xây dựng mới cảng hàng không nội địa tại xã Tân Quang huyện Bắc Quang.
14.2. San nền, thoát nước mưa:
- San nền: Cần tôn trọng địa hình, san nền giật cấp các khu vực có độ dốc từ 10% đến 20%, kè các mái dốc tạo mặt bằng đủ để xây dựng công trình; lựa chọn cao độ nền cho từng đô thị, điểm dân cư nông thôn, bảo đảm không bị ngập úng, ngập lũ, lũ quét, sạt lở, thuận tiện giao thông và thoát nước mưa.
- Thoát nước mưa: Chỉ tiêu tại các thành phố, thị xã đạt 100 - 140 m cống/ha xây dựng; chỉ tiêu tại các thị trấn đạt 80 - 100 m cống/ha xây dựng. Đối với các đô thị cải tạo nâng cấp hoặc xây dựng mới, tùy điều kiện cụ thể có thể sử dụng hệ thống thoát nước chung hoặc riêng. Mạng lưới cống xây dựng phân tán theo địa hình tự nhiên, phân bổ đều trên toàn bộ diện tích xây dựng đô thị nhằm thoát nước nhanh, tránh úng ngập cục bộ, đảm bảo vệ sinh môi trường. Đối với các điểm dân cư nông thôn có quy mô lớn hơn 50 hộ gia đình cần xây dựng hệ thống thoát nước mặt; các cụm dân cư tập trung ven đường cần xây dựng mương nắp đan để thoát nước chung; các điểm dân cư nông thôn xây dựng sát chân núi và trên các sườn núi phải có mương xây hở đón nước, không để nước chảy qua khu dân cư.
Tăng cường công tác trồng và quản lý rừng đầu nguồn để chống xói lở và lũ quét, tăng độ che phủ rừng phòng hộ đầu nguồn các sông có hồ thủy điện.
14.3. Cấp điện:
- Đến năm 2020 hoàn thành và đưa vào sử dụng 44 nhà máy thủy điện, duy trì hoạt động ổn định 70 nhà máy thủy điện (26 nhà máy có trước năm 2010 và 44 nhà máy hoàn thành sau năm 2010).
- Quy hoạch và có các kế hoạch xây dựng mạng lưới cấp điện để một mặt đáp ứng đầy đủ với độ tin cậy và an toàn cấp điện cao cho các nhu cầu của các phụ tải điện trên địa bàn, mặt khác tạo điều kiện thuận lợi để sớm khai thác các nguồn thuỷ điện; đồng thời tạo sự chủ động trong việc tiếp nhận điện do Trung Quốc bán cho EVN theo các chương trình hợp tác Việt Nam - Trung Quốc.
- Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2011 - 2015 là 14,6%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 là 14,5%/năm. Cụ thể như sau:
+ Năm 2015: Công suất cực đại Pmax = 103MW, điện thương phẩm 366 kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 là 17%/năm, trong đó: Công nghiệp - xây dựng tăng 33,9%/năm; nông - lâm - thủy sản tăng 14%/năm; thương mại - dịch vụ tăng 17,2%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 458,7 kWh/người/năm.
+ Năm 2020: Công suất cực đại Pmax = 220MW, điện thương phẩm 894 kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 là 14,5%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.065 kWh/người/năm.
- Lưới điện 220kV:
+ Giai đoạn 2011 - 2015: Xây dựng mới 03 trạm biến áp 220/110kv với tổng công suất 253MVA. Đường dây: Xây dựng mới 02 đường dây 220kv mạch kép với tổng chiều dài 14,5km phục vụ đấu nối Thuỷ điện Bắc Mê và Thuỷ điện Nho Quế 2.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: Trạm biến áp: Xây dựng mới 01 trạm 13,8/220kV với tổng công suất 50MVA; cải tạo, mở rộng 01 trạm 220/110kV với công suất tăng thêm 125MVA. Đường dây: Xây dựng 01 đường dây 220kV với tổng chiều dài 9km.
- Lưới điện 110kV:
+ Giai đoạn 2011 - 2015: Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006 - 2010, có xét đến 2015.
- Trạm biến áp: Xây dựng mới 07 trạm biến áp 110kV với tổng công suất 267MVA; cải tạo 01 trạm biến áp 110kV, nâng quy mô công suất trạm từ 16MVA lên 25MVA.
- Đường dây: Xây dựng mới 06 đường dây 110kV với tổng chiều dài 89,6km; cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn 01 đường dây 110kV với tổng chiều dài 2km.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Xây dựng mới 07 trạm biến áp 110kV với tổng công suất 236MVA; cải tạo, mở rộng quy mô công suất 04 trạm biến áp 110kV với tổng công suất tăng thêm 135MVA. Đường dây: Xây dựng mới 10 đường dây 110kV với tổng chiều dài 58,1km; cải tạo, nâng tiết diện 1 đường dây 110kV với tổng chiều dài 54,9km.
- Đến năm 2020 sẽ có 100% số xã, 96% số thôn, bản (điểm dân cư có quy mô ³ 20 hộ) và 85% số hộ dân cư nông thôn được sử dụng điện lưới; 100% số hộ được sử dụng điện.
14.4. Cấp nước
- Nguồn nước ngầm: Trữ lượng tiềm năng nước ngầm của tỉnh Hà Giang tính theo trữ lượng tĩnh là 4285x106 m3/ngđ, trữ lượng động 1.113.088 m3/ngđ. Tuy nhiên, khả năng khai thác nước ngầm của tỉnh là rất hạn chế vì địa hình hiểm trở, phân bố dân cư không tập trung và điều kiện kinh tế khó khăn nên đầu tư xây dựng các công trình gặp trở ngại lớn.
- Nguồn nước mặt: Nhìn chung tiềm năng nước mặt của Hà Giang tương đối lớn với tổng lượng dòng chảy cả năm đạt 5x108m3 nhưng phân bố lại rất không đồng đều theo thời gian và không gian. Về mùa lũ dòng chảy lớn còn mùa kiệt dòng chảy rất nhỏ gây khó khăn rất lớn cho việc khai thác nước phục vụ sinh hoạt. Cần đầu tư xây dựng hệ thống chứa và dẫn nước phục vụ sinh hoạt kết hợp với các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp. Chất lượng nước mặt nhìn chung là tốt, có thể sử dụng làm nguồn cung cấp cho nhiều vùng dân cư bằng hình thức cấp nước hệ tự chảy, tuy nhiên cần xử lý trước khi dùng cho ăn uống, sinh hoạt.
- Nguồn nước mưa: Tổng lượng mưa rơi trên diện tích toàn tỉnh trong một năm rất lớn, xấp xỉ: 2478mm x 7884 km2 = 20 x109 m3.
- Định hướng cấp nước:
+ Đến năm 2020, 95 - 100% số dân tại các thành phố, thị xã và 95% số dân tại các thị trấn được cấp nước sạch sinh hoạt.
+ Đến năm 2020, tại các điểm dân cư nông thôn, tỷ lệ cấp nước sạch khoảng 85 - 95%; đảm bảo tất cả các nhà trẻ, trường học, trạm xá, chợ, trụ sở xã và các công trình công cộng khác ở nông thôn có đủ nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
14.5. Thoát nước thải, vệ sinh môi trường:
- Nước thải sinh hoạt tại các thành phố và thị xã, thị trấn phải được xử lý trước khi xả ra nguồn. Xây dựng các nhà máy xử lý nước bẩn cho thị xã và các thị trấn đạt loại B của tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7222-2002 trước khi xả ra nguồn.
- Nước thải sinh hoạt tại các trung tâm xã và các cụm dân cư nông thôn sẽ được xử lý bằng phương pháp tự làm sạch sinh học trong các ao hồ và tận dụng để tưới cây nông nghiệp. Khuyến khích và hướng dẫn người dân sử dụng hố xí tự hoại ở các khu vực đô thị và xí thấm ở các vùng nông thôn.
- Nước thải các cụm công nghiệp (rải rác), các nhà máy phải xử lý riêng ngay tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp (rải rác), các nhà máy đạt loại B của Quy chuẩn Việt Nam: QCVN 40: 2011/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Nước thải các khu công nghiệp tập trung phải được xử lý tại trạm xử lý nước bẩn công nghiệp đạt loại B của Quy chuẩn Việt Nam: QCVN 40: 2011/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Nước thải của các nhà máy có mức độ độc hại cao phải xử lý sơ bộ đến tiêu chuẩn cho phép.
- Tổ chức thu gom, xử lý chất thải rắn:
+ Chất thải rắn sinh hoạt: Tổ chức thu gom chất thải rắn hợp lý tại các khu vực đô thị. Chất thải rắn sau khi thu gom và phân loại tại nguồn thải sẽ được đưa đến các khu xử lý chất thải rắn tập trung.
Tại các thành phố, thị xã cần xây dựng khu xử lý chất thải rắn với nhà máy chế biến phân hữu cơ, dây chuyền ép nhựa tái chế và bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh có ô chôn lấp chất thải rắn độc hại riêng. Quy mô khu đất xử lý khoảng 15 - 20ha.
Các thị trấn sử dụng bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, quy mô từ 3 - 5 ha. Khuyến khích sử dụng chung bãi chôn lấp chất thải rắn nếu đảm bảo khoảng cách từ các đô thị đến bãi chôn lấp không quá 25km.
Các trung tâm xã bố trí bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh quy mô khoảng 1 ha. Có thể kết hợp sử dụng khu chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh của các đô thị lớn nếu khoảng cách vận chuyển không quá lớn (trên 15km).
Tại các điểm dân cư nông thôn cần bố trí điểm tập trung chất thải rắn hoặc sử dụng các biện pháp chôn, ủ chất thải rắn để phân huỷ yếm khí chất thải rắn làm phân bón cho nông nghiệp. Các điểm chôn, ủ chất thải rắn phải được xây dựng và bố trí xa dân cư phù hợp các quy định về vệ sinh môi trường.
+ Chất thải rắn công nghiệp: Chất thải rắn công nghiệp cần được phân loạị như sau: Các chất thải, phế phẩm có thể tái chế sẽ được tái sử dụng, các chất thải không độc hại sẽ được xử lý chung với chất thải sinh hoạt hoặc chôn lấp tại chỗ, các chất thải độc hại cần phải xử lý riêng trước khi đưa đi chôn lấp.
+ Chất thải rắn y tế: Chất thải bệnh phẩm cần được xử lý cục bộ tại các bệnh viện, trạm xá bằng phương pháp đốt ở nhiệt độ cao. Đầu tư xây dựng tại bệnh viện đa khoa cấp tỉnh một trạm thiêu đốt chất thải y tế đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường để phục vụ chung cho toàn tỉnh.
- Quy mô khu xử lý nước thải:
+ Tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng dự án xây dựng trạm cung cấp nước sạch, xử lý nước bẩn tại thành phố Hà Giang, huyện Quản Bạ, huyện Yên Minh.
+ Định hướng đến năm 2020 các huyện còn lại đều được xây dựng trạm cung cấp nước sạch, xử lý nước bẩn với quy mô công suất khoảng 85% công suất nhà máy cấp nước.
+ 100% các khu, cụm công nghiệp các cơ sở sản xuất, khai thác mỏ phải được đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải theo quy định trước khi đưa vào vận hành và phải xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi xả ra môi trường.
- Quy mô khu liên hợp xử lý chất thải rắn:
+ Giai đoạn 1: Từ năm 2011 - 2013, xây dựng bãi xử lý rác thải đảm bảo tiêu chuẩn, đáp ứng nhu cầu xử lý rác thải cho trung tâm huyện và khu vực lân cận của các huyện (theo thứ tự ưu tiên) gồm: Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ, thành phố Hà Giang, Bắc Quang, Bắc Mê, Vị Xuyên, Quang Bình, Hoàng Su Phì và huyện Xín Mần.
+ Giai đoạn 2: Từ năm 2013 - 2015, xây dựng bãi xử lý rác thải đảm bảo tiêu chuẩn, đáp ứng nhu cầu xử lý rác thải cho các thị trấn, khu dân cư tập trung như: Thị trấn Phó Bảng, thị trấn Việt Lâm, thị trấn Vĩnh Tuy, trung tâm xã Lũng Cú, xã Xuân Giang, trung tâm huyện lỵ Bắc Quang mới, xã Hùng An, Khu công nghiệp Bình Vàng, Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy.
+ Giai đoạn 3 (sau năm 2015): Đầu tư xây dựng 03 nhà máy xử lý rác thải theo công nghệ tái chế phục vụ xử lý cho các khu vực đó là:
Khu vực 1: Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải tại huyện Yên Minh để xử lý rác thải cho các huyện nằm trong vùng quy hoạch công viên địa chất toàn cầu bao gồm: Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc.
Khu vực 2: Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải tại thành phố Hà Giang (hoặc Vị Xuyên) để xử lý rác thải cho các huyện Vị Xuyên, Bắc Mê, thành phố Hà Giang, khu công nghiệp Bình Vàng, Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy.
Khu vực 3: Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải tại huyện Quang Bình để xử lý rác thải cho các huyện Bắc Quang, Quang Bình, Su Phì, Xín Mần và thị xã Việt Quang.
- Nghĩa trang: Tất cả các nghĩa trang đều phải được quy hoạch và xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Mỗi đô thị cần có một nghĩa trang riêng, bố trí xa dân cư, nguồn nước và có khoảng cách ly phù hợp để bảo vệ môi trường và đảm bảo cảnh quan đô thị (đối với các nghĩa trang có hình thức mai táng là hung táng và chôn cất một lần tuyệt đối không được đặt trong nội thị. Đối với nghĩa trang chỉ có hình thức mai táng là cát táng có thể được đặt trong nội thị nhưng phải đảm bảo tỷ lệ sử dụng đất dành cho chôn cất không vượt quá 35% và cho cây xanh không nhỏ hơn 50% tổng diện tích nghĩa trang); quy mô nghĩa trang đô thị khoảng 2,5-15 ha.
+ Các xã: Nghĩa trang được quy hoạch xây dựng theo xã nông thôn mới tại Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
14.1 Giao thông:
- Đường vành đai nâng cấp: Hoàn chỉnh toàn tuyến vành đai 1 trên cơ sở hệ thống quốc lộ 4 (4C, 4D, 4E), quốc lộ 34; xây dựng thêm một số đoạn tuyến để thông tuyến liên tục; hoàn chỉnh vành đai 2 theo tuyến quốc lộ 279 hiện nay.
- Đường vành đai xây dựng mới: Hoàn chỉnh tuyến đường hành lang biên giới theo dự án đường biên giới do Bộ Quốc phòng đang triển khai; xây dựng mới 2 đoạn tuyến trên hệ thống đường vành đai 1, bao gồm: Đoạn nối từ Bảo Lạc (Cao Bằng) sang Mèo Vạc (Hà Giang) và đoạn từ Hà Giang sang Lai Châu.
- Hệ thống đường nan quạt: Nâng cấp cải tạo quốc lộ 2; nâng cấp và kéo dài tỉnh lộ 176 từ tỉnh Tuyên Quang tới Bắc Mê để nối kết giữa vành đai 2 và vành đai 1; nâng cấp tỉnh lộ 176 từ huyện Bắc Mê, gắn kết các điểm dân cư vùng núi cao qua Yên Minh, Mèo Vạc rồi nhập với tuyến hành lang biên giới; nâng cấp tỉnh lộ 178 nối giữa đường vành đai.
- Hệ thống đường giao thông nội vùng: Tăng cường số lượng đường ra biên giới và tăng cấp hạng kỹ thuật gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới, quy hoạch bố trí các điểm dân cư, hệ thống các cửa khẩu, các khu vực đường qua lại biên giới (lối mở), chợ đường biên, trạm biên phòng. Bảo đảm giao thông thuận lợi trong cả mùa mưa lũ và tính toán liên hoàn giữa đường tuần tra biên giới với hành lang biên giới; xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới bến xe đối ngoại theo cấp vùng, cấp tỉnh và mạng lưới bến xe cấp huyện.
- Giao thông đô thị: Ưu tiên hoàn chỉnh quy hoạch và đầu tư xây dựng hệ thống giao thông trong các đô thị, tạo điều kiện cho các đô thị phát triển nhanh, phát huy vai trò hạt nhân, đầu tàu trong phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
- Đường hàng không: Xây dựng mới cảng hàng không nội địa tại xã Tân Quang huyện Bắc Quang.
14.2. San nền, thoát nước mưa:
- San nền: Cần tôn trọng địa hình, san nền giật cấp các khu vực có độ dốc từ 10% đến 20%, kè các mái dốc tạo mặt bằng đủ để xây dựng công trình; lựa chọn cao độ nền cho từng đô thị, điểm dân cư nông thôn, bảo đảm không bị ngập úng, ngập lũ, lũ quét, sạt lở, thuận tiện giao thông và thoát nước mưa.
- Thoát nước mưa: Chỉ tiêu tại các thành phố, thị xã đạt 100 - 140 m cống/ha xây dựng; chỉ tiêu tại các thị trấn đạt 80 - 100 m cống/ha xây dựng. Đối với các đô thị cải tạo nâng cấp hoặc xây dựng mới, tùy điều kiện cụ thể có thể sử dụng hệ thống thoát nước chung hoặc riêng. Mạng lưới cống xây dựng phân tán theo địa hình tự nhiên, phân bổ đều trên toàn bộ diện tích xây dựng đô thị nhằm thoát nước nhanh, tránh úng ngập cục bộ, đảm bảo vệ sinh môi trường. Đối với các điểm dân cư nông thôn có quy mô lớn hơn 50 hộ gia đình cần xây dựng hệ thống thoát nước mặt; các cụm dân cư tập trung ven đường cần xây dựng mương nắp đan để thoát nước chung; các điểm dân cư nông thôn xây dựng sát chân núi và trên các sườn núi phải có mương xây hở đón nước, không để nước chảy qua khu dân cư.
Tăng cường công tác trồng và quản lý rừng đầu nguồn để chống xói lở và lũ quét, tăng độ che phủ rừng phòng hộ đầu nguồn các sông có hồ thủy điện.
14.3. Cấp điện:
- Đến năm 2020 hoàn thành và đưa vào sử dụng 44 nhà máy thủy điện, duy trì hoạt động ổn định 70 nhà máy thủy điện (26 nhà máy có trước năm 2010 và 44 nhà máy hoàn thành sau năm 2010).
- Quy hoạch và có các kế hoạch xây dựng mạng lưới cấp điện để một mặt đáp ứng đầy đủ với độ tin cậy và an toàn cấp điện cao cho các nhu cầu của các phụ tải điện trên địa bàn, mặt khác tạo điều kiện thuận lợi để sớm khai thác các nguồn thuỷ điện; đồng thời tạo sự chủ động trong việc tiếp nhận điện do Trung Quốc bán cho EVN theo các chương trình hợp tác Việt Nam - Trung Quốc.
- Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2011 - 2015 là 14,6%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 là 14,5%/năm. Cụ thể như sau:
+ Năm 2015: Công suất cực đại Pmax = 103MW, điện thương phẩm 366 kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 là 17%/năm, trong đó: Công nghiệp - xây dựng tăng 33,9%/năm; nông - lâm - thủy sản tăng 14%/năm; thương mại - dịch vụ tăng 17,2%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 458,7 kWh/người/năm.
+ Năm 2020: Công suất cực đại Pmax = 220MW, điện thương phẩm 894 kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 là 14,5%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.065 kWh/người/năm.
- Lưới điện 220kV:
+ Giai đoạn 2011 - 2015: Xây dựng mới 03 trạm biến áp 220/110kv với tổng công suất 253MVA. Đường dây: Xây dựng mới 02 đường dây 220kv mạch kép với tổng chiều dài 14,5km phục vụ đấu nối Thuỷ điện Bắc Mê và Thuỷ điện Nho Quế 2.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: Trạm biến áp: Xây dựng mới 01 trạm 13,8/220kV với tổng công suất 50MVA; cải tạo, mở rộng 01 trạm 220/110kV với công suất tăng thêm 125MVA. Đường dây: Xây dựng 01 đường dây 220kV với tổng chiều dài 9km.
- Lưới điện 110kV:
+ Giai đoạn 2011 - 2015: Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006 - 2010, có xét đến 2015.
- Trạm biến áp: Xây dựng mới 07 trạm biến áp 110kV với tổng công suất 267MVA; cải tạo 01 trạm biến áp 110kV, nâng quy mô công suất trạm từ 16MVA lên 25MVA.
- Đường dây: Xây dựng mới 06 đường dây 110kV với tổng chiều dài 89,6km; cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn 01 đường dây 110kV với tổng chiều dài 2km.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Xây dựng mới 07 trạm biến áp 110kV với tổng công suất 236MVA; cải tạo, mở rộng quy mô công suất 04 trạm biến áp 110kV với tổng công suất tăng thêm 135MVA. Đường dây: Xây dựng mới 10 đường dây 110kV với tổng chiều dài 58,1km; cải tạo, nâng tiết diện 1 đường dây 110kV với tổng chiều dài 54,9km.
- Đến năm 2020 sẽ có 100% số xã, 96% số thôn, bản (điểm dân cư có quy mô ³ 20 hộ) và 85% số hộ dân cư nông thôn được sử dụng điện lưới; 100% số hộ được sử dụng điện.
14.4. Cấp nước
- Nguồn nước ngầm: Trữ lượng tiềm năng nước ngầm của tỉnh Hà Giang tính theo trữ lượng tĩnh là 4285x106 m3/ngđ, trữ lượng động 1.113.088 m3/ngđ. Tuy nhiên, khả năng khai thác nước ngầm của tỉnh là rất hạn chế vì địa hình hiểm trở, phân bố dân cư không tập trung và điều kiện kinh tế khó khăn nên đầu tư xây dựng các công trình gặp trở ngại lớn.
- Nguồn nước mặt: Nhìn chung tiềm năng nước mặt của Hà Giang tương đối lớn với tổng lượng dòng chảy cả năm đạt 5x108m3 nhưng phân bố lại rất không đồng đều theo thời gian và không gian. Về mùa lũ dòng chảy lớn còn mùa kiệt dòng chảy rất nhỏ gây khó khăn rất lớn cho việc khai thác nước phục vụ sinh hoạt. Cần đầu tư xây dựng hệ thống chứa và dẫn nước phục vụ sinh hoạt kết hợp với các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp. Chất lượng nước mặt nhìn chung là tốt, có thể sử dụng làm nguồn cung cấp cho nhiều vùng dân cư bằng hình thức cấp nước hệ tự chảy, tuy nhiên cần xử lý trước khi dùng cho ăn uống, sinh hoạt.
- Nguồn nước mưa: Tổng lượng mưa rơi trên diện tích toàn tỉnh trong một năm rất lớn, xấp xỉ: 2478mm x 7884 km2 = 20 x109 m3.
- Định hướng cấp nước:
+ Đến năm 2020, 95 - 100% số dân tại các thành phố, thị xã và 95% số dân tại các thị trấn được cấp nước sạch sinh hoạt.
+ Đến năm 2020, tại các điểm dân cư nông thôn, tỷ lệ cấp nước sạch khoảng 85 - 95%; đảm bảo tất cả các nhà trẻ, trường học, trạm xá, chợ, trụ sở xã và các công trình công cộng khác ở nông thôn có đủ nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
14.5. Thoát nước thải, vệ sinh môi trường:
- Nước thải sinh hoạt tại các thành phố và thị xã, thị trấn phải được xử lý trước khi xả ra nguồn. Xây dựng các nhà máy xử lý nước bẩn cho thị xã và các thị trấn đạt loại B của tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7222-2002 trước khi xả ra nguồn.
- Nước thải sinh hoạt tại các trung tâm xã và các cụm dân cư nông thôn sẽ được xử lý bằng phương pháp tự làm sạch sinh học trong các ao hồ và tận dụng để tưới cây nông nghiệp. Khuyến khích và hướng dẫn người dân sử dụng hố xí tự hoại ở các khu vực đô thị và xí thấm ở các vùng nông thôn.
- Nước thải các cụm công nghiệp (rải rác), các nhà máy phải xử lý riêng ngay tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp (rải rác), các nhà máy đạt loại B của Quy chuẩn Việt Nam: QCVN 40: 2011/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Nước thải các khu công nghiệp tập trung phải được xử lý tại trạm xử lý nước bẩn công nghiệp đạt loại B của Quy chuẩn Việt Nam: QCVN 40: 2011/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Nước thải của các nhà máy có mức độ độc hại cao phải xử lý sơ bộ đến tiêu chuẩn cho phép.
- Tổ chức thu gom, xử lý chất thải rắn:
+ Chất thải rắn sinh hoạt: Tổ chức thu gom chất thải rắn hợp lý tại các khu vực đô thị. Chất thải rắn sau khi thu gom và phân loại tại nguồn thải sẽ được đưa đến các khu xử lý chất thải rắn tập trung.
Tại các thành phố, thị xã cần xây dựng khu xử lý chất thải rắn với nhà máy chế biến phân hữu cơ, dây chuyền ép nhựa tái chế và bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh có ô chôn lấp chất thải rắn độc hại riêng. Quy mô khu đất xử lý khoảng 15 - 20ha.
Các thị trấn sử dụng bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, quy mô từ 3 - 5 ha. Khuyến khích sử dụng chung bãi chôn lấp chất thải rắn nếu đảm bảo khoảng cách từ các đô thị đến bãi chôn lấp không quá 25km.
Các trung tâm xã bố trí bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh quy mô khoảng 1 ha. Có thể kết hợp sử dụng khu chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh của các đô thị lớn nếu khoảng cách vận chuyển không quá lớn (trên 15km).
Tại các điểm dân cư nông thôn cần bố trí điểm tập trung chất thải rắn hoặc sử dụng các biện pháp chôn, ủ chất thải rắn để phân huỷ yếm khí chất thải rắn làm phân bón cho nông nghiệp. Các điểm chôn, ủ chất thải rắn phải được xây dựng và bố trí xa dân cư phù hợp các quy định về vệ sinh môi trường.
+ Chất thải rắn công nghiệp: Chất thải rắn công nghiệp cần được phân loạị như sau: Các chất thải, phế phẩm có thể tái chế sẽ được tái sử dụng, các chất thải không độc hại sẽ được xử lý chung với chất thải sinh hoạt hoặc chôn lấp tại chỗ, các chất thải độc hại cần phải xử lý riêng trước khi đưa đi chôn lấp.
+ Chất thải rắn y tế: Chất thải bệnh phẩm cần được xử lý cục bộ tại các bệnh viện, trạm xá bằng phương pháp đốt ở nhiệt độ cao. Đầu tư xây dựng tại bệnh viện đa khoa cấp tỉnh một trạm thiêu đốt chất thải y tế đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường để phục vụ chung cho toàn tỉnh.
- Quy mô khu xử lý nước thải:
+ Tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng dự án xây dựng trạm cung cấp nước sạch, xử lý nước bẩn tại thành phố Hà Giang, huyện Quản Bạ, huyện Yên Minh.
+ Định hướng đến năm 2020 các huyện còn lại đều được xây dựng trạm cung cấp nước sạch, xử lý nước bẩn với quy mô công suất khoảng 85% công suất nhà máy cấp nước.
+ 100% các khu, cụm công nghiệp các cơ sở sản xuất, khai thác mỏ phải được đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải theo quy định trước khi đưa vào vận hành và phải xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi xả ra môi trường.
- Quy mô khu liên hợp xử lý chất thải rắn:
+ Giai đoạn 1: Từ năm 2011 - 2013, xây dựng bãi xử lý rác thải đảm bảo tiêu chuẩn, đáp ứng nhu cầu xử lý rác thải cho trung tâm huyện và khu vực lân cận của các huyện (theo thứ tự ưu tiên) gồm: Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ, thành phố Hà Giang, Bắc Quang, Bắc Mê, Vị Xuyên, Quang Bình, Hoàng Su Phì và huyện Xín Mần.
+ Giai đoạn 2: Từ năm 2013 - 2015, xây dựng bãi xử lý rác thải đảm bảo tiêu chuẩn, đáp ứng nhu cầu xử lý rác thải cho các thị trấn, khu dân cư tập trung như: Thị trấn Phó Bảng, thị trấn Việt Lâm, thị trấn Vĩnh Tuy, trung tâm xã Lũng Cú, xã Xuân Giang, trung tâm huyện lỵ Bắc Quang mới, xã Hùng An, Khu công nghiệp Bình Vàng, Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy.
+ Giai đoạn 3 (sau năm 2015): Đầu tư xây dựng 03 nhà máy xử lý rác thải theo công nghệ tái chế phục vụ xử lý cho các khu vực đó là:
Khu vực 1: Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải tại huyện Yên Minh để xử lý rác thải cho các huyện nằm trong vùng quy hoạch công viên địa chất toàn cầu bao gồm: Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc.
Khu vực 2: Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải tại thành phố Hà Giang (hoặc Vị Xuyên) để xử lý rác thải cho các huyện Vị Xuyên, Bắc Mê, thành phố Hà Giang, khu công nghiệp Bình Vàng, Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy.
Khu vực 3: Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải tại huyện Quang Bình để xử lý rác thải cho các huyện Bắc Quang, Quang Bình, Su Phì, Xín Mần và thị xã Việt Quang.
- Nghĩa trang: Tất cả các nghĩa trang đều phải được quy hoạch và xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Mỗi đô thị cần có một nghĩa trang riêng, bố trí xa dân cư, nguồn nước và có khoảng cách ly phù hợp để bảo vệ môi trường và đảm bảo cảnh quan đô thị (đối với các nghĩa trang có hình thức mai táng là hung táng và chôn cất một lần tuyệt đối không được đặt trong nội thị. Đối với nghĩa trang chỉ có hình thức mai táng là cát táng có thể được đặt trong nội thị nhưng phải đảm bảo tỷ lệ sử dụng đất dành cho chôn cất không vượt quá 35% và cho cây xanh không nhỏ hơn 50% tổng diện tích nghĩa trang); quy mô nghĩa trang đô thị khoảng 2,5-15 ha.
+ Các xã: Nghĩa trang được quy hoạch xây dựng theo xã nông thôn mới tại Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.