Document: Điều 1 Quyết định 27/2010/QĐ-UBND  chế độ tiền thưởng, tiền công

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "31/08/2010", "sign_number": "27/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "31/08/2010", "sign_number": "27/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "31/08/2010", "sign_number": "27/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "31/08/2010", "sign_number": "27/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "31/08/2010", "sign_number": "27/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 27/2010/QĐ-UBND  chế độ tiền thưởng, tiền công có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành phố Đà Nẵng là người Việt Nam, lập thành tích tại các cuộc thi đấu quốc gia, cụ thể như sau:
1. Đối với vận động viên
a) Các môn thể thao cá nhân: Mức thưởng theo phụ lục đính kèm;
b) Đối với các môn thể thao tập thể: Mức thưởng chung bằng số lượng người tham gia môn thể thao tập thể nhân (x) với mức thưởng tương ứng quy định tại phụ lục đính kèm điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định này. Riêng các môn thể thao có số lượng từ 6 vận động viên trở lên, mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân (x) với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại phụ lục đính kèm điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định này;
c) Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của Điều lệ giải: Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân (x) với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại phụ lục đính kèm điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định này.
d) Đối với vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu cấp quốc tế: Tuỳ theo tính chất môn thi đấu, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch đề xuất UBND thành phố xem xét, quyết định khen thưởng từ Quỹ khen thưởng thành phố, nhưng tối đa không quá 50% mức thưởng quy định tại Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Đối với huấn luyện viên
a) Các môn thể thao cá nhân: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu, thì mức thưởng chung được tính bằng mức thưởng đối với vận động viên.
b) Đối với các môn thể thao tập thể: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích thì được thưởng mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định nhân (x) với mức thưởng tương ứng đối với vận động viên đạt giải. Số lượng huấn luyện viên được xét thưởng được quy định như sau:
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 2 đến 5 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên.
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 6 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên.
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 13 vận động viên trở lên: Mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên.
c) Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi): Mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 1 Quyết định này nhân (x) với 50% mức thưởng tương ứng theo quy định tại phụ lục đính kèm điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định này.
3. Mức thưởng cụ thể đối với vận động viên, huấn luyện viên phá kỷ lục, đạt huy chương vàng, bạc và đồng tại giải vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia do Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thực hiện từ nguồn kinh phí sự nghiệp bố trí trong dự toán chi hàng năm của đơn vị, nhưng không vượt quá mức thưởng tối đa quy định tại phụ lục đính kèm điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định này.

Content:
Điều 1. Quy định chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành phố Đà Nẵng là người Việt Nam, lập thành tích tại các cuộc thi đấu quốc gia, cụ thể như sau:
1. Đối với vận động viên
a) Các môn thể thao cá nhân: Mức thưởng theo phụ lục đính kèm;
b) Đối với các môn thể thao tập thể: Mức thưởng chung bằng số lượng người tham gia môn thể thao tập thể nhân (x) với mức thưởng tương ứng quy định tại phụ lục đính kèm điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định này. Riêng các môn thể thao có số lượng từ 6 vận động viên trở lên, mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân (x) với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại phụ lục đính kèm điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định này;
c) Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của Điều lệ giải: Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân (x) với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại phụ lục đính kèm điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định này.
d) Đối với vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu cấp quốc tế: Tuỳ theo tính chất môn thi đấu, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch đề xuất UBND thành phố xem xét, quyết định khen thưởng từ Quỹ khen thưởng thành phố, nhưng tối đa không quá 50% mức thưởng quy định tại Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Đối với huấn luyện viên
a) Các môn thể thao cá nhân: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu, thì mức thưởng chung được tính bằng mức thưởng đối với vận động viên.
b) Đối với các môn thể thao tập thể: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích thì được thưởng mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định nhân (x) với mức thưởng tương ứng đối với vận động viên đạt giải. Số lượng huấn luyện viên được xét thưởng được quy định như sau:
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 2 đến 5 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên.
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 6 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên.
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 13 vận động viên trở lên: Mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên.
c) Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi): Mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 1 Quyết định này nhân (x) với 50% mức thưởng tương ứng theo quy định tại phụ lục đính kèm điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định này.
3. Mức thưởng cụ thể đối với vận động viên, huấn luyện viên phá kỷ lục, đạt huy chương vàng, bạc và đồng tại giải vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia do Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thực hiện từ nguồn kinh phí sự nghiệp bố trí trong dự toán chi hàng năm của đơn vị, nhưng không vượt quá mức thưởng tối đa quy định tại phụ lục đính kèm điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định này.