Document: Khoản 8 Điều 20 Thông tư 08/2019/TT-BLĐTBXH hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành Lao động

Type: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "08/03/2019", "sign_number": "08/2019/TT-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thị Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "08/03/2019", "sign_number": "08/2019/TT-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thị Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "08/03/2019", "sign_number": "08/2019/TT-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thị Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "08/03/2019", "sign_number": "08/2019/TT-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thị Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "08/03/2019", "sign_number": "08/2019/TT-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thị Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 20 Thông tư 08/2019/TT-BLĐTBXH hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành Lao động

Điều 20. Tiêu chuẩn tặng Bằng khen của Bộ trưởng đối với các lĩnh vực
...
8. Lĩnh vực bảo trợ xã hội
a) Cá nhân: Có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong công tác bảo trợ xã hội, công tác xã hội, giảm nghèo; chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt... ; đóng góp, ủng hộ tiền, vật chất cho các đối tượng bảo trợ xã hội trong thời gian 02 năm liên tục trở lên.
b) Tập thể tại cấp tỉnh: Có 02 năm trở lên liên tục thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách đối với các đối tượng bảo trợ xã hội, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; tỷ lệ hộ nghèo giảm hàng năm vượt mục tiêu Chính phủ đề ra theo chuẩn nghèo quốc gia hoặc chuẩn nghèo cấp tỉnh từng giai đoạn; trợ giúp đột xuất được tiến hành kịp thời, đúng đối tượng, đúng chế độ; triển khai tốt các chương trình, chính sách, đề án của Chính phủ và của Ngành; thực hiện chế độ cung cấp thông tin, số liệu, báo cáo về công tác bảo trợ xã hội, giảm nghèo kịp thời, đảm bảo chất lượng.
c) Các cơ sở trợ giúp xã hội: Có thành tích tiêu biểu, xuất sắc liên tục trong 02 năm trở lên về các hoạt động trợ giúp xã hội.

Content:
Lĩnh vực bảo trợ xã hội
a) Cá nhân: Có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong công tác bảo trợ xã hội, công tác xã hội, giảm nghèo; chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt... ; đóng góp, ủng hộ tiền, vật chất cho các đối tượng bảo trợ xã hội trong thời gian 02 năm liên tục trở lên.
b) Tập thể tại cấp tỉnh: Có 02 năm trở lên liên tục thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách đối với các đối tượng bảo trợ xã hội, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; tỷ lệ hộ nghèo giảm hàng năm vượt mục tiêu Chính phủ đề ra theo chuẩn nghèo quốc gia hoặc chuẩn nghèo cấp tỉnh từng giai đoạn; trợ giúp đột xuất được tiến hành kịp thời, đúng đối tượng, đúng chế độ; triển khai tốt các chương trình, chính sách, đề án của Chính phủ và của Ngành; thực hiện chế độ cung cấp thông tin, số liệu, báo cáo về công tác bảo trợ xã hội, giảm nghèo kịp thời, đảm bảo chất lượng.
c) Các cơ sở trợ giúp xã hội: Có thành tích tiêu biểu, xuất sắc liên tục trong 02 năm trở lên về các hoạt động trợ giúp xã hội.