Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2310/QĐ-BNN-CB phê duyệt Quy hoạch phát triển chế biến thuỷ sản

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/10/2011", "sign_number": "2310/QĐ-BNN-CB", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/10/2011", "sign_number": "2310/QĐ-BNN-CB", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/10/2011", "sign_number": "2310/QĐ-BNN-CB", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/10/2011", "sign_number": "2310/QĐ-BNN-CB", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/10/2011", "sign_number": "2310/QĐ-BNN-CB", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2310/QĐ-BNN-CB phê duyệt Quy hoạch phát triển chế biến thuỷ sản

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển chế biến thuỷ sản toàn quốc đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Giải pháp về thị trường tiêu thụ
a) Thị trường xuất khẩu
- Ưu tiên xây dựng và thực hiện chương trình phát triển các thị trường trọng điểm, xây dựng và quảng bá thương hiệu cho các nhóm sản phẩm chủ lực, trước mắt là: tôm sú, cá tra, cá ngừ và các sản phẩm chế biến sâu. Tập trung phát triển và giữ vững các thị trường truyền thống, các thị trường lớn như EU, Mỹ, Nhật Bản... và các thị trường mới nổi như Trung Quốc, Đông Âu, Trung Đông, Bắc Phi, Nam Mỹ.
- Đổi mới hoạt động xúc tiến thương mại, đa dạng hóa hình thức tiếp cận thị trường và giới thiệu sản phẩm. Tiếp tục xây dựng và phát triển năng lực dự báo về thị trường thủy sản thế giới trên các mặt: giá cả và chủng loại sản phẩm, nhu cầu và xu hướng tiêu thụ, biến động thị trường và yêu cầu chất lượng sản phẩm để kịp thời cung cấp cho doanh nghiệp và người sản xuất.
- Chuyển hướng từ xuất khẩu cho các nhà nhập khẩu sang xuất khẩu trực tiếp cho hệ thống phân phối, các chuỗi siêu thị. Đồng thời chuyển hướng từ xuất khẩu mặt hàng nguyên liệu thủy sản đông lạnh sang xuất khẩu mặt hàng chế biến sâu, có giá trị gia tăng cao.
b) Thị trường tiêu thụ nội địa
- Đầu tư phát triển thị trường trong nước, tổ chức hệ thống buôn bán thủy sản ở các đô thị, các vùng công nghiệp tập trung theo hướng văn minh và hiện đại, góp phần ổn định sản xuất khi thị trường xuất khẩu gặp khó khăn. Hướng dẫn tiêu dùng, quảng bá sản phẩm, phát triển và giới thiệu các món ăn thủy sản truyền thống được chế biến từ các loài thủy sản bản địa.
- Tiếp tục xây dựng và triển khai đầy đủ các chương trình đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản theo hệ thống từ sản xuất đến tiêu dùng cho cả cơ quan quản lý nhà nước và các cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản nội địa.
6.2. Giải pháp về phát triển nguyên liệu cho chế biến
a) Phát triển nuôi trồng thuỷ sản
- Tập trung tổ chức nuôi trồng thuỷ sản theo hướng liên kết sản xuất, áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật nuôi tiên tiến (VietGAP, GLOBAL Gap, GAqP, CoC,...) để tạo ra sản phẩm sạch, an toàn với sản lượng hàng hoá lớn.
- Chủ động sản xuất các loại giống sạch bệnh, chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu sản xuất các sản phẩm chủ lực cho xuất khẩu. Thực hiện quản lý chất lượng và giá cả cho thức ăn, thuốc thú y dùng trong nuôi thủy sản.
- Để kích thích và chuyển hướng quy hoạch ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đầu mối đồng bộ cho vùng nuôi thuỷ sản tập trung gắn với các cơ sở chế biến.
b) Giảm tổn thất sau thu hoạch trong khai thác thuỷ sản
- Tổ chức lại sản xuất trên biển theo tổ đội, hợp tác, gắn với sử dụng tàu hậu cần dịch vụ. Đầu tư nâng cấp điều kiện bảo quản thủy sản sau đánh bắt như: trang bị hầm cách nhiệt bảo quản sản phẩm hoặc lắp đặt hệ thống hầm lạnh trên tàu cá, xử lý, phân loại và bảo quản nguyên liệu đúng cách trên tàu ngay sau khi đánh bắt để đảm bảo chất lượng trước chế biến.
- Duy trì chất lượng nguyên liệu, giảm tổn thất sau thu hoạch bằng việc áp dụng công nghệ bảo quản tiên tiến cùng với việc hình thành hệ thống cảng cá, chợ cá. Từng bước đưa các chợ thủy sản được đầu tư mới vào hoạt động và tổ chức hình thức bán đấu giá nguyên liệu thủy sản.
c) Nhập khẩu nguyên liệu
- Nhập nguyên liệu thuỷ sản từ nước ngoài theo yêu cầu thị trường, ưu tiên nhập các loại nguyên liệu mà Việt Nam không có hoặc sản xuất không đủ.
- Xây dựng các quy định của nhà nước về nhập khẩu nguyên liệu như: thủ tục nhập khẩu và tái xuất phù hợp với thực tiễn; kiểm tra chất lượng, truy xuất nguồn gốc và định mức tiêu hao nguyên liệu trong chế biến sao cho thông thoáng, phù hợp với điều kiện của Việt Nam và các công ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia.
- Nhận gia công cho nước ngoài để giải quyết việc làm, tận dụng công suất thiết bị máy móc và tay nghề của công nhân nhằm góp phần nâng cao kim ngạch xuất khẩu.
6.3. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách của nhà nước đã ban hành như: Quyết định số 63/2010/QĐ –TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 15 tháng 10 năm 2010 về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thuỷ sản; Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 4 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông thôn.
- Triển khai thực hiện tốt Quyết định số 57/2010/QĐ-TTg ngày 17/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về miễn tiền thuê đất đối với các dự án xây dựng kho dự trữ 4 triệu tấn lúa, ngô, kho lạnh bảo quản thủy sản, rau quả và kho tạm trữ cà phê theo quy hoạch.
- Ưu tiên thực hiện Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 151/2006/NĐ-CP đối với việc đầu tư mới và đầu tư nâng cấp các cơ sở chế biến thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cơ sở áp dụng công nghệ chế biến các sản phẩm giá trị gia tăng đạt trình độ tiên tiến.
- Xây dựng chính sách ưu đãi về thuế cho doanh nghiệp chế biến thuỷ sản đầu tư công nghệ mới với trang thiết bị hiện đại để chế biến sản phẩm giá trị gia tăng.
- Xây dựng chính sách riêng hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ gia đình, các làng nghề truyền thống chế biến thủy sản trong việc phát triển sản phẩm, tìm kiếm khách hàng, quảng bá sản phẩm thông qua các chương trình xúc tiến thương mại thủy sản.
6.4. Giải pháp về tổ chức quản lý và liên kết trong sản xuất thuỷ sản
- Tăng cường xã hội hóa các dịch vụ công như: kiểm nghiệm, kiểm tra đánh giá hệ thống đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, khuyến ngư.
- Hoàn thiện khung pháp lý cho các hoạt động của các tổ chức hội nghề nghiệp thông qua việc tạo cơ chế, hỗ trợ việc hình thành và phát triển trong khuôn khổ pháp luật.
- Tổ chức sản xuất theo liên kết dọc giữa những người tham gia các công đoạn từ ao nuôi, tầu cá đến thu mua nguyên liệu, chế biến và tiêu thụ sản phẩm thông qua các hợp đồng kinh tế để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn xã hội, tăng khả năng cạnh tranh, đảm bảo phát triển bền vững và ổn định, đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
- Tổ chức sản xuất theo liên kết ngang giữa các nhà sản xuất theo từng khâu trong chuỗi sản xuất, cung ứng nguyên liệu, chế biến, bảo quản và tiêu thụ thủy sản dưới các hình thức tổ, đội, hiệp hội để thu hút các doanh nghiệp, các hộ sản xuất cùng ngành nghề. Trên cơ sở đó nhà nước có chương trình hỗ trợ các thành viên về các kỹ năng cần thiết trong sản xuất kinh doanh, vay vốn, đầu tư hạ tầng và các vấn để liên quan cho phát triển.
6.5. Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ chế biến thuỷ sản.
- Thực hiện các nghiên cứu và chuyển giao công nghệ chế biến, bảo quản và vận chuyển thủy sản; nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, sản phẩm giá trị gia tăng; nghiên cứu cải tiến để nâng cao chất lượng các sản phẩm thủy sản truyền thống; nghiên cứu sản xuất phụ gia cho chế biến thủy sản; nghiên cứu đánh giá rủi ro cho các sản phẩm thủy sản.
- Xây dựng và áp dụng vào thực tế hệ thống các tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương thích với trình độ quốc tế về vệ sinh an toàn thực phẩm cho tất cả các khâu trong chuỗi sản xuất, kinh doanh thủy sản.
- Công tác khuyến ngư tập trung vào phổ biến, chuyển giao công nghệ xử lý và bảo quản thủy sản sau thu hoạch, công nghệ chế biến các sản phẩm truyền thống đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Xây dựng các mô hình xử lý và bảo quản thủy sản sau thu hoạch cho các chủ tàu, ngư dân trực tiếp khai thác trên biển, các chủ cơ sở thu mua nguyên liệu thủy sản.
- Xây dựng một số trung tâm nghiên cứu phát triển sản phẩm ở các vùng chế biến thủy sản tập trung. Các trung tâm này được đầu tư hiện đại để trực tiếp tiến hành các nghiên cứu và hỗ trợ các doanh nghiệp trong vùng ứng dụng để phát triển sản phẩm giá trị gia tăng, đặc biệt cho các doanh nghiệp và hộ gia đình quy mô nhỏ.
6.6. Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường các hình thức đào tạo trong và ngoài nước cho đội ngũ những người quản lý, nghiên cứu phát triển sản phẩm và thị trường. Đồng thời chú ý đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật và lao động trực tiếp cho địa phương và doanh nghiệp để bổ sung đội ngũ lao động lành nghề cho nuôi trồng, khai thác và chế biến thuỷ sản. Quan tâm tổ chức các khoá đào tạo ngắn hạn, các lớp tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý và các nhà doanh nghiệp am hiểu về luật lệ và các chính sách kinh tế, thương mại của các nước và quốc tế.
- Tổ chức đào tạo các vị trí đầu ngành, cán bộ nghiên cứu chuyên sâu, công nhân kỹ thuật lành nghề để đáp ứng yêu cầu cao trong giai đoạn hội nhập quốc tế và đáp ứng yêu cầu vận hành của các dây chuyền thiết bị hiện đại, tiên tiến. Khuyến khích cấp học bổng hoặc miễn giảm học phí cho những người theo học về nghề thuỷ sản để tạo nguồn bổ sung nhân lực thuỷ sản chất lượng cao đang thiếu hụt hiện nay.
6.7. Giải pháp về bảo vệ môi trường
- Nghiên cứu, điều tra tổng kết rút kinh nghiệm từ các mô hình xử lý nước thải hiện có, hoặc nhập các công nghệ xử lý chất thải để lựa chọn công nghệ có chi phí đầu tư và vận hành thấp. Khuyến khích các doanh nghiệp chế biến thủy sản áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn, giảm thiểu chất thải, tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lượng và xử lý có hiệu quả các nguồn gây ô nhiễm.
- Nhà nước ưu tiên cho vay vốn và cấp hoặc cho thuê đất dài hạn để các doanh nghiệp xây dựng hệ thống xử lý nước thải, khí thải. Hỗ trợ di dời các doanh nghiệp hoặc hộ gia đình chế biến vào các khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp làng nghề chế biến thủy sản.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Giải pháp về thị trường tiêu thụ
a) Thị trường xuất khẩu
- Ưu tiên xây dựng và thực hiện chương trình phát triển các thị trường trọng điểm, xây dựng và quảng bá thương hiệu cho các nhóm sản phẩm chủ lực, trước mắt là: tôm sú, cá tra, cá ngừ và các sản phẩm chế biến sâu. Tập trung phát triển và giữ vững các thị trường truyền thống, các thị trường lớn như EU, Mỹ, Nhật Bản... và các thị trường mới nổi như Trung Quốc, Đông Âu, Trung Đông, Bắc Phi, Nam Mỹ.
- Đổi mới hoạt động xúc tiến thương mại, đa dạng hóa hình thức tiếp cận thị trường và giới thiệu sản phẩm. Tiếp tục xây dựng và phát triển năng lực dự báo về thị trường thủy sản thế giới trên các mặt: giá cả và chủng loại sản phẩm, nhu cầu và xu hướng tiêu thụ, biến động thị trường và yêu cầu chất lượng sản phẩm để kịp thời cung cấp cho doanh nghiệp và người sản xuất.
- Chuyển hướng từ xuất khẩu cho các nhà nhập khẩu sang xuất khẩu trực tiếp cho hệ thống phân phối, các chuỗi siêu thị. Đồng thời chuyển hướng từ xuất khẩu mặt hàng nguyên liệu thủy sản đông lạnh sang xuất khẩu mặt hàng chế biến sâu, có giá trị gia tăng cao.
b) Thị trường tiêu thụ nội địa
- Đầu tư phát triển thị trường trong nước, tổ chức hệ thống buôn bán thủy sản ở các đô thị, các vùng công nghiệp tập trung theo hướng văn minh và hiện đại, góp phần ổn định sản xuất khi thị trường xuất khẩu gặp khó khăn. Hướng dẫn tiêu dùng, quảng bá sản phẩm, phát triển và giới thiệu các món ăn thủy sản truyền thống được chế biến từ các loài thủy sản bản địa.
- Tiếp tục xây dựng và triển khai đầy đủ các chương trình đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản theo hệ thống từ sản xuất đến tiêu dùng cho cả cơ quan quản lý nhà nước và các cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản nội địa.
6.2. Giải pháp về phát triển nguyên liệu cho chế biến
a) Phát triển nuôi trồng thuỷ sản
- Tập trung tổ chức nuôi trồng thuỷ sản theo hướng liên kết sản xuất, áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật nuôi tiên tiến (VietGAP, GLOBAL Gap, GAqP, CoC,...) để tạo ra sản phẩm sạch, an toàn với sản lượng hàng hoá lớn.
- Chủ động sản xuất các loại giống sạch bệnh, chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu sản xuất các sản phẩm chủ lực cho xuất khẩu. Thực hiện quản lý chất lượng và giá cả cho thức ăn, thuốc thú y dùng trong nuôi thủy sản.
- Để kích thích và chuyển hướng quy hoạch ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đầu mối đồng bộ cho vùng nuôi thuỷ sản tập trung gắn với các cơ sở chế biến.
b) Giảm tổn thất sau thu hoạch trong khai thác thuỷ sản
- Tổ chức lại sản xuất trên biển theo tổ đội, hợp tác, gắn với sử dụng tàu hậu cần dịch vụ. Đầu tư nâng cấp điều kiện bảo quản thủy sản sau đánh bắt như: trang bị hầm cách nhiệt bảo quản sản phẩm hoặc lắp đặt hệ thống hầm lạnh trên tàu cá, xử lý, phân loại và bảo quản nguyên liệu đúng cách trên tàu ngay sau khi đánh bắt để đảm bảo chất lượng trước chế biến.
- Duy trì chất lượng nguyên liệu, giảm tổn thất sau thu hoạch bằng việc áp dụng công nghệ bảo quản tiên tiến cùng với việc hình thành hệ thống cảng cá, chợ cá. Từng bước đưa các chợ thủy sản được đầu tư mới vào hoạt động và tổ chức hình thức bán đấu giá nguyên liệu thủy sản.
c) Nhập khẩu nguyên liệu
- Nhập nguyên liệu thuỷ sản từ nước ngoài theo yêu cầu thị trường, ưu tiên nhập các loại nguyên liệu mà Việt Nam không có hoặc sản xuất không đủ.
- Xây dựng các quy định của nhà nước về nhập khẩu nguyên liệu như: thủ tục nhập khẩu và tái xuất phù hợp với thực tiễn; kiểm tra chất lượng, truy xuất nguồn gốc và định mức tiêu hao nguyên liệu trong chế biến sao cho thông thoáng, phù hợp với điều kiện của Việt Nam và các công ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia.
- Nhận gia công cho nước ngoài để giải quyết việc làm, tận dụng công suất thiết bị máy móc và tay nghề của công nhân nhằm góp phần nâng cao kim ngạch xuất khẩu.
6.3. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách của nhà nước đã ban hành như: Quyết định số 63/2010/QĐ –TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 15 tháng 10 năm 2010 về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thuỷ sản; Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 4 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông thôn.
- Triển khai thực hiện tốt Quyết định số 57/2010/QĐ-TTg ngày 17/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về miễn tiền thuê đất đối với các dự án xây dựng kho dự trữ 4 triệu tấn lúa, ngô, kho lạnh bảo quản thủy sản, rau quả và kho tạm trữ cà phê theo quy hoạch.
- Ưu tiên thực hiện Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 151/2006/NĐ-CP đối với việc đầu tư mới và đầu tư nâng cấp các cơ sở chế biến thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cơ sở áp dụng công nghệ chế biến các sản phẩm giá trị gia tăng đạt trình độ tiên tiến.
- Xây dựng chính sách ưu đãi về thuế cho doanh nghiệp chế biến thuỷ sản đầu tư công nghệ mới với trang thiết bị hiện đại để chế biến sản phẩm giá trị gia tăng.
- Xây dựng chính sách riêng hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ gia đình, các làng nghề truyền thống chế biến thủy sản trong việc phát triển sản phẩm, tìm kiếm khách hàng, quảng bá sản phẩm thông qua các chương trình xúc tiến thương mại thủy sản.
6.4. Giải pháp về tổ chức quản lý và liên kết trong sản xuất thuỷ sản
- Tăng cường xã hội hóa các dịch vụ công như: kiểm nghiệm, kiểm tra đánh giá hệ thống đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, khuyến ngư.
- Hoàn thiện khung pháp lý cho các hoạt động của các tổ chức hội nghề nghiệp thông qua việc tạo cơ chế, hỗ trợ việc hình thành và phát triển trong khuôn khổ pháp luật.
- Tổ chức sản xuất theo liên kết dọc giữa những người tham gia các công đoạn từ ao nuôi, tầu cá đến thu mua nguyên liệu, chế biến và tiêu thụ sản phẩm thông qua các hợp đồng kinh tế để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn xã hội, tăng khả năng cạnh tranh, đảm bảo phát triển bền vững và ổn định, đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
- Tổ chức sản xuất theo liên kết ngang giữa các nhà sản xuất theo từng khâu trong chuỗi sản xuất, cung ứng nguyên liệu, chế biến, bảo quản và tiêu thụ thủy sản dưới các hình thức tổ, đội, hiệp hội để thu hút các doanh nghiệp, các hộ sản xuất cùng ngành nghề. Trên cơ sở đó nhà nước có chương trình hỗ trợ các thành viên về các kỹ năng cần thiết trong sản xuất kinh doanh, vay vốn, đầu tư hạ tầng và các vấn để liên quan cho phát triển.
6.5. Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ chế biến thuỷ sản.
- Thực hiện các nghiên cứu và chuyển giao công nghệ chế biến, bảo quản và vận chuyển thủy sản; nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, sản phẩm giá trị gia tăng; nghiên cứu cải tiến để nâng cao chất lượng các sản phẩm thủy sản truyền thống; nghiên cứu sản xuất phụ gia cho chế biến thủy sản; nghiên cứu đánh giá rủi ro cho các sản phẩm thủy sản.
- Xây dựng và áp dụng vào thực tế hệ thống các tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương thích với trình độ quốc tế về vệ sinh an toàn thực phẩm cho tất cả các khâu trong chuỗi sản xuất, kinh doanh thủy sản.
- Công tác khuyến ngư tập trung vào phổ biến, chuyển giao công nghệ xử lý và bảo quản thủy sản sau thu hoạch, công nghệ chế biến các sản phẩm truyền thống đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Xây dựng các mô hình xử lý và bảo quản thủy sản sau thu hoạch cho các chủ tàu, ngư dân trực tiếp khai thác trên biển, các chủ cơ sở thu mua nguyên liệu thủy sản.
- Xây dựng một số trung tâm nghiên cứu phát triển sản phẩm ở các vùng chế biến thủy sản tập trung. Các trung tâm này được đầu tư hiện đại để trực tiếp tiến hành các nghiên cứu và hỗ trợ các doanh nghiệp trong vùng ứng dụng để phát triển sản phẩm giá trị gia tăng, đặc biệt cho các doanh nghiệp và hộ gia đình quy mô nhỏ.
6.Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường các hình thức đào tạo trong và ngoài nước cho đội ngũ những người quản lý, nghiên cứu phát triển sản phẩm và thị trường. Đồng thời chú ý đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật và lao động trực tiếp cho địa phương và doanh nghiệp để bổ sung đội ngũ lao động lành nghề cho nuôi trồng, khai thác và chế biến thuỷ sản. Quan tâm tổ chức các khoá đào tạo ngắn hạn, các lớp tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý và các nhà doanh nghiệp am hiểu về luật lệ và các chính sách kinh tế, thương mại của các nước và quốc tế.
- Tổ chức đào tạo các vị trí đầu ngành, cán bộ nghiên cứu chuyên sâu, công nhân kỹ thuật lành nghề để đáp ứng yêu cầu cao trong giai đoạn hội nhập quốc tế và đáp ứng yêu cầu vận hành của các dây chuyền thiết bị hiện đại, tiên tiến. Khuyến khích cấp học bổng hoặc miễn giảm học phí cho những người theo học về nghề thuỷ sản để tạo nguồn bổ sung nhân lực thuỷ sản chất lượng cao đang thiếu hụt hiện nay.
6.7. Giải pháp về bảo vệ môi trường
- Nghiên cứu, điều tra tổng kết rút kinh nghiệm từ các mô hình xử lý nước thải hiện có, hoặc nhập các công nghệ xử lý chất thải để lựa chọn công nghệ có chi phí đầu tư và vận hành thấp. Khuyến khích các doanh nghiệp chế biến thủy sản áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn, giảm thiểu chất thải, tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lượng và xử lý có hiệu quả các nguồn gây ô nhiễm.
- Nhà nước ưu tiên cho vay vốn và cấp hoặc cho thuê đất dài hạn để các doanh nghiệp xây dựng hệ thống xử lý nước thải, khí thải. Hỗ trợ di dời các doanh nghiệp hoặc hộ gia đình chế biến vào các khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp làng nghề chế biến thủy sản.