Document: Điều 1 Quyết định 32A/2014/QĐ-UBND tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất có mặt nước Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "21/12/2014", "sign_number": "32A/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "21/12/2014", "sign_number": "32A/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "21/12/2014", "sign_number": "32A/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "21/12/2014", "sign_number": "32A/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "21/12/2014", "sign_number": "32A/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 32A/2014/QĐ-UBND tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất có mặt nước Khánh Hòa có nội dung như sau:

Điều 1. Đơn giá thuê đất.
1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng (=) Tỷ lệ % nhân (x) Giá đất tính thu tiền thuê đất
2. Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất được quy định như sau:
a) Quy định mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất cho từng địa bàn, khu vực, lĩnh vực đầu tư:

Stt

Loại đất, Địa bàn

Tỷ lệ (%)

Lĩnh vực không ưu đãi đầu tư

Lĩnh vực ưu đãi đầu tư

Lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư

I

Nhóm đất nông nghiệp: gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất làm muối, đất nông nghiệp khác.

1

Thành phố Nha Trang (trừ các đảo)

1

0,75

0,5

2

Các địa bàn còn lại trong tỉnh

0,5

0,5

0,5

II

Nhóm đất phi nông nghiệp

1

Thành phố Nha Trang (trừ các đảo)

1

0,75

0,5

2

Các địa bàn còn lại trong tỉnh

0,5

0,5

0,5

b) Quy định việc áp dụng đơn giá cho các trường hợp có ưu đãi đầu tư như sau:
- Việc xác định địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; Lĩnh vực ưu đãi đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư quy định tại điểm a Khoản 2 Điều này căn cứ danh mục quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
- Các trường hợp được ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn: Áp dụng tỷ lệ tính đơn giá thuê bằng 0,5%.
- Các trường hợp thuê đất thuộc lĩnh vực xã hội hóa theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, và Nghị định số 59/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường: Áp dụng quy định về đơn giá thuê đất quy định tại Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 07/11/2011 của UBND tỉnh Khánh Hòa Ban hành quy định về chế độ giao đất, cho thuê đất; chế độ miễn, giảm thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với dự án đầu tư sử dụng đất đô thị, đất ở để xây dựng công trình xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Các trường hợp có quy định ưu đãi về tiền thuê đất tại các văn bản khác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khác với quy định tại Quyết định này thì áp dụng các văn bản đó.

Content:
Điều 1. Đơn giá thuê đất.
1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng (=) Tỷ lệ % nhân (x) Giá đất tính thu tiền thuê đất
2. Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất được quy định như sau:
a) Quy định mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất cho từng địa bàn, khu vực, lĩnh vực đầu tư:

Stt

Loại đất, Địa bàn

Tỷ lệ (%)

Lĩnh vực không ưu đãi đầu tư

Lĩnh vực ưu đãi đầu tư

Lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư

I

Nhóm đất nông nghiệp: gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất làm muối, đất nông nghiệp khác.

1

Thành phố Nha Trang (trừ các đảo)

1

0,75

0,5

2

Các địa bàn còn lại trong tỉnh

0,5

0,5

0,5

II

Nhóm đất phi nông nghiệp

1

Thành phố Nha Trang (trừ các đảo)

1

0,75

0,5

2

Các địa bàn còn lại trong tỉnh

0,5

0,5

0,5

b) Quy định việc áp dụng đơn giá cho các trường hợp có ưu đãi đầu tư như sau:
- Việc xác định địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; Lĩnh vực ưu đãi đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư quy định tại điểm a Khoản 2 Điều này căn cứ danh mục quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
- Các trường hợp được ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn: Áp dụng tỷ lệ tính đơn giá thuê bằng 0,5%.
- Các trường hợp thuê đất thuộc lĩnh vực xã hội hóa theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, và Nghị định số 59/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường: Áp dụng quy định về đơn giá thuê đất quy định tại Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 07/11/2011 của UBND tỉnh Khánh Hòa Ban hành quy định về chế độ giao đất, cho thuê đất; chế độ miễn, giảm thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với dự án đầu tư sử dụng đất đô thị, đất ở để xây dựng công trình xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Các trường hợp có quy định ưu đãi về tiền thuê đất tại các văn bản khác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khác với quy định tại Quyết định này thì áp dụng các văn bản đó.