Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2256/QĐ-UBND 2023 Đề án phục hồi và phát triển bền vững ngành du lịch Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/08/2023", "sign_number": "2256/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/08/2023", "sign_number": "2256/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/08/2023", "sign_number": "2256/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/08/2023", "sign_number": "2256/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/08/2023", "sign_number": "2256/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2256/QĐ-UBND 2023 Đề án phục hồi và phát triển bền vững ngành du lịch Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án phục hồi và phát triển bền vững ngành du lịch Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Định hướng phục hồi và phát triển
3.1. Định hướng không gian phát triển du lịch
a. Các không gian du lịch
- Không gian du lịch Trung tâm với trọng tâm là Hạ Long - Bái Tử Long - Vân Đồn; hướng phát triển sản phẩm du lịch chủ đạo gắn với tài nguyên biển, đảo.
- Không gian du lịch Đông Bắc với trọng tâm là Móng Cái - Trà Cổ; hướng phát triển sản phẩm du lịch chủ đạo gắn với tài nguyên sinh thái núi, biển, đảo; tài nguyên du lịch biên giới và văn hóa các dân tộc thiểu số.
- Không gian du lịch Tây Nam với trọng tâm là thành phố Uông Bí - Yên Tử - Đông Triều - Quảng Yên; hướng sản phẩm du lịch chủ đạo gắn với văn hóa, lịch sử, tâm linh và sinh thái nông nghiệp, nông thôn.
Hình thành tam giác phát triển du lịch với các cực Yên Tử - Hạ Long (bao gồm Bái Tử Long - Vân Đồn) - Móng Cái.
b. Các hành lang kết nối du lịch trên địa bàn tỉnh
Các hành lang du lịch tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 bao gồm: Hành lang theo hướng Đông Tây dựa trên cao tốc Hạ Long - Vân Đồn - Móng Cái, quốc lộ 18 và các hành lang theo hướng mở từ cao tốc đến các địa phương trong tỉnh.
c. Định hướng kết nối không gian du lịch Quảng Ninh trong mối liên hệ quốc gia và quốc tế
* Trong nước
- Kết nối du lịch biển đảo, nghỉ dưỡng, sinh thái: Tuyến du lịch Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
- Kết nối các tuyến, điểm du lịch văn hóa, tâm linh: Tuyến du lịch Quảng Ninh - Ninh Bình - Nam Định.
- Kết nối các tuyến, điểm du lịch biên giới, thương mại cửa khẩu và du lịch tổng hợp; kết nối 4 địa bàn trọng điểm du lịch của Tỉnh.
* Quốc tế
- Kết nối du lịch Quảng Ninh - Trung Quốc qua 3 cửa khẩu quốc tế Lào Cai, Hữu Nghị và Móng Cái: xây dựng 3 tuyến du lịch biển đảo, nghỉ dưỡng, sinh thái trên cơ sở 3 cửa khẩu quốc tế: (1) Kết nối tuyến du lịch Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; (2) Kết nối tuyến du lịch Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; (3) Kết nối tuyến du lịch Móng Cái (Quảng Ninh) - Hải Phòng - Hà Nội.
- Kết nối Quảng Ninh với thị trường Đông - Bắc Á: Tăng cường khai thác các thị trường truyền thống như: Nhật Bản và Hàn Quốc là hướng ưu tiên đối với du lịch Quảng Ninh; Kết nối tuyến Quảng Ninh, Việt Nam - Jeju, Hàn Quốc - Gangwon, Hàn Quốc; tuyến Quảng Ninh, Việt Nam - tỉnh Tottori, Nhật Bản - Hokkaido Nhật Bản.
- Kết nối Quảng Ninh với thị trường Đông Nam Á, đặc biệt là Singapore, Malaysia, Thái Lan và Indonesia; với Lào và Campuchia: quan tâm khai thác các phân khúc thị trường quan tâm tới hành trình kết nối Hạ Long với các di sản thế giới trong khu vực Đông Dương (Ăng-co-wat và Luangprabang).
- Kết nối Quảng Ninh với thị trường Nga; thị trường Châu Âu và Bắc Mỹ; thị trường Ấn Độ và Trung Đông.
- Hình thành 5 tuyến du lịch hàng không đến sân bay Vân Đồn, bao gồm:
+ Kết nối tuyến hàng không nội địa: kết nối sân bay Vân Đồn với Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Phú Quốc...
+ Kết nối tuyến hàng không Vân Đồn với các cảng hàng không của Châu Âu như Nga, Pháp, Anh, Tây Ban Nha...
+ Kết nối tuyến du lịch hàng không Vân Đồn với các quốc gia Đông Bắc Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan (Trung Quốc), Hồng Kông, Macao...
+ Kết nối tuyến hàng không Vân Đồn với các nước ở khu vực ASEAN gồm Thái Lan, Singapore, Malaysia, Philiipine, Indonesia, Lào, Campuchia...
+ Kết nối tuyến hàng không Vân Đồn với các tỉnh trong nội địa Trung Quốc như: Phúc Kiến, Hải Nam, Quế Lâm, Côn Minh, Quảng Châu, Bắc Kinh, Thượng Hải...
3.2. Định hướng phát triển sản phẩm du lịch
a. Phát triển sản phẩm du lịch sinh thái nghỉ dưỡng khai thác lợi thế tài nguyên biển, đảo
- Hướng khai thác du lịch cộng đồng trên đảo - khai thác và tận dụng vẻ đẹp hoang sơ, cùng những giá trị văn hóa đặc trưng của cộng đồng bản địa.
- Hướng phát triển các sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng biển đảo cao cấp; chú trọng xây dựng các sản phẩm/dịch vụ chuyên biệt, đẳng cấp, chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của khách du lịch có thu nhập cao.
- Đa dạng hóa các dịch vụ du lịch theo hướng chất lượng cao, đẳng cấp và khác biệt nhằm khắc phục hạn chế mùa vụ thông qua đẩy mạnh phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch tại các khu nghỉ dưỡng, resort ven biển đáp ứng nhu cầu ăn uống, làm đẹp, nghỉ dưỡng, thể thao...; các sự kiện trình diễn ánh sáng trên bờ biển, hoạt động thể thao bãi biển, chèo thuyền kayak, lướt ván, ngắm san hô và các sản phẩm du lịch sinh thái biển, đảo.
b. Phát triển sản phẩm du lịch từ di sản và khai thác chiều sâu các giá trị văn hóa, lịch sử, tâm linh
- Tăng cường đổi mới, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ gắn với những giá trị di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long thông qua các chương trình du lịch trên du thuyền, thưởng ngoạn cảnh đẹp thiên nhiên trên biển; nâng cấp chất lượng dịch vụ các tour du thuyền trên vịnh.
- Đổi mới và tăng cường trải nghiệm, tương tác với du khách tại các điểm di tích, bảo tàng gắn với những giá trị văn hóa, lịch sử của điểm đến.
- Chú trọng nâng cấp và tu bổ các di sản, di tích văn hóa-lịch sử, điểm đến tâm linh, khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch của các địa phương.
- Nghiên cứu tổ chức các show diễn thực cảnh tại các khu vực di sản văn hóa gắn với thiên nhiên tại khu vực Yên Tử , Ngọa Vân, vịnh Bái Tử Long để đáp ứng nhu cầu giải trí cho khách du lịch về đêm.
c. Phát triển sản phẩm du lịch biên giới
- Phát triển sản phẩm du lịch biên giới gắn chặt với việc tăng cường bảo đảm an ninh quốc phòng và chủ quyền quốc gia tại các điểm/cột mốc biên giới.
- Kiến nghị đơn giản hóa và đẩy nhanh thực hiện quy trình, thủ tục xuất nhập cảnh đối với khách du lịch Trung Quốc đến Quảng Ninh qua cửa khẩu đường bộ.
- Kiến nghị đơn giản hóa và rút ngắn thời gian làm thủ tục khai báo đối với khách du lịch quốc tế đến du lịch/làm việc và lưu trú tại các địa phương vùng biên giới.
- Nghiên cứu đa dạng hóa sản phẩm/dịch vụ du lịch tại khu vực biên giới với các hoạt động tìm hiểu di tích văn hóa lịch sử, cột mốc biên giới, trải nghiệm văn hóa ẩm thực, mua sắm hàng hóa, hàng lưu niệm, tham quan ngắm cảnh dọc đường biên.
d. Phát triển du lịch nông nghiệp, du lịch dựa vào cộng đồng
- Xây dựng và thúc đẩy phát triển các sản phẩm OCOP chất lượng, đáp ứng nhu cầu của khách du lịch, đồng thời là điểm nhấn thương hiệu cho du lịch các địa phương trong tỉnh Quảng Ninh.
- Tăng cường các hoạt động tham quan, trải nghiệm quá trình canh tác, quy trình sản xuất, chế biến các sản phẩm OCOP nhằm gia tăng niềm tin của du khách vào chất lượng sản phẩm và tổ chức quầy giới thiệu và bán sản phẩm OCOP cho khách du lịch, thúc đẩy xuất khẩu tại chỗ.
- Phát triển du lịch dựa vào cộng đồng trên cơ sở khai thác các giá trị văn hóa bản địa, tập quán sinh hoạt, sản xuất, lễ hội đặc trưng của từng địa phương, từng dân tộc.
đ. Phát triển sản phẩm du lịch sinh thái gắn với núi rừng, hang động và hệ thống suối khoáng
- Xây dựng, nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch sinh thái dựa trên khai thác các giá trị cảnh quan thiên nhiên tại khu vực vùng núi và vùng vịnh như rừng quốc gia Yên Tử, vườn quốc gia Bái Tử Long, khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng, vịnh Bái Tử Long, vịnh Hạ Long...
- Phát triển và hoàn thiện các sản phẩm du lịch khai thác nguồn lợi từ hệ thống suối khoáng, gắn với các hoạt động nghỉ dưỡng cao cấp, chăm sóc và hồi phục sức khỏe.
e. Phát triển các sản phẩm du lịch gắn với ẩm thực, mua sắm, vui chơi giải trí và các dịch vụ đêm
- Đầu tư, phát triển một số tổ hợp vui chơi giải trí về đêm tích hợp các hoạt động ăn uống ẩm thực, mua sắm, casino tại thành phố Móng Cái, Vân Đồn. Hạ Long, đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
- Tập trung nguồn lực và đẩy mạnh tiếp thị đăng cai tổ chức một số sự kiện văn hóa, lễ hội lớn có quy mô tầm cỡ khu vực và quốc tế thu hút sự tham gia của khách du lịch.
- Quy hoạch, đầu tư và cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng tại các chợ đêm, các gian hàng, phố đi bộ.
- Xây dựng các sản phẩm/dịch vụ đêm đặc sắc, sáng tạo, hướng tới tăng cường các trải nghiệm, khai thác chiều sâu những giá trị tri thức, truyền tải những thông điệp có ý nghĩa.
g. Phát triển các sản phẩm du lịch thông qua liên kết, hợp tác
- Tăng cường phối hợp với các tỉnh/thành phố lân cận trong việc xây dựng và xúc tiến các sản phẩm/dịch vụ du lịch, cụ thể như: xây dựng chương trình liên kết vịnh Bái Tử Long - vịnh Hạ Long - vịnh Lan Hạ - đảo Cát Bà (Thành phố Hải Phòng); kết nối Quảng Ninh - Lạng Sơn hoàn thiện tuyến du lịch thành phố Lạng Sơn - Mẫu Sơn - Bình Liêu - Móng Cái; kết nối sản phẩm du lịch Hà Nội - Quảng Ninh - Hải Phòng - Ninh Bình...
- Tăng cường phối hợp với các địa phương của Trung Quốc trong việc xây dựng và phát triển các sản phẩm/dịch vụ du lịch kết nối giữa Quảng Ninh - Quảng Tây.
h. Phát triển sản phẩm du lịch MICE
- Phát triển sản phẩm du lịch cao cấp, đáp ứng nhu cầu của khách MICE tại các khu vực như: thành phố Hạ Long, khu vực đảo Tuần Châu, Vân Đồn, Móng Cái.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo quy mô quốc tế; các giải đấu thể thao quy mô quốc gia, khu vực và thế giới, các chương trình học tập, trao đổi kinh nghiệm chuyên gia nhằm thu hút khách MICE đến tham dự, kết hợp du lịch và sử dụng các dịch khác.
3.3. Định hướng phát triển thị trường và xây dựng thương hiệu du lịch
a. Định hướng phát triển thị trường
- Tiếp tục tập trung đẩy mạnh khai thác và thu hút khách du lịch nội địa.
- Kết nối thị trường khách nội địa qua đường bộ từ các tỉnh/thành: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Lạng Sơn, Hải Dương...; qua đường hàng không bay thẳng từ Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Phú Quốc, Cần Thơ...
- Cấu trúc lại thị trường khách du lịch quốc tế, tập trung vào các thị trường khách có tiềm năng lớn, trước hết là Ấn Độ, Hàn Quốc, Nhật Bản, các nước Trung Đông, Đông Nam Á (Thái Lan, Singapore...), Bắc Mỹ (Hoa Kỳ, Canada); châu Âu (Pháp, Đức, Anh, Italia...), Úc.
- Kết nối thị trường khách quốc tế từ các tỉnh/ thành phố lớn đến Quảng Ninh, cụ thể từ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.
- Xác định và tập trung phát triển phân khúc thị trường khách có khả năng chi tiêu cao, thị trường khách MICE bao gồm cả khách nội địa và khách quốc tế.
3.4. Định hướng xây dựng thương hiệu du lịch
Xây dựng Quảng Ninh trở thành trung tâm du lịch kết nối khu vực và quốc tế thông qua các khẩu hiệu sau:
Quảng Ninh - Điểm đến di sản hàng đầu Việt Nam.
Quảng Ninh - Điểm đến Việt Nam thu nhỏ.
Quảng Ninh - Điểm đến sự kiện của khu vực và thế giới.
Quảng Ninh - Điểm đến với những thành phố năng động, hiện đại, đẳng cấp.
Quảng Ninh - Điểm đến với những cột mốc thiêng liêng của Tổ quốc.
3.5. Định hướng phát triển hệ thống cơ sở lưu trú du lịch
- Giai đoạn 2023 - 2024: Duy trì hệ thống cơ sở lưu trú hiện có; chú trọng đầu tư, phát triển các cơ sở lưu trú, nghỉ dưỡng cao cấp, phát triển du lịch cộng đồng gắn với lưu trú homestay, du lịch nông nghiệp nông thôn gắn với lưu trú farmstay và một số loại hình lưu trú mới đáp ứng nhu cầu thị hiếu mới của khách du lịch.
- Giai đoạn 2025 - 2030: Tiếp tục phát triển mạnh hệ thống cơ sở lưu trú, trong đó ưu tiên phát triển các loại hình lưu trú nghỉ dưỡng, giải trí đẳng cấp, đáp ứng yêu cầu khách lưu trú tăng theo từng năm và giai đoạn.
3.6. Định hướng phát triển nguồn nhân lực du lịch
- Giai đoạn 2023 - 2024: Đến năm 2024, ngành du lịch tỉnh Quảng Ninh phục hồi hoàn toàn, tạo việc làm cho khoảng 195.000 - 200.000 lao động, trong đó có 65.000 - 70.000 lao động trực tiếp
- Giai đoạn 2025 - 2030: Du lịch Quảng Ninh bứt tốc phát triển hướng đến mục tiêu trở thành trung tâm du lịch kết nối khu vực và quốc tế. Lượng khách du lịch sẽ tăng lên đáng kể, cùng với số lượng cơ sở lưu trú và các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch cũng tăng lên, các dịch vụ phụ trợ, dịch vụ bổ sung ngày càng nhiều, nhu cầu lao động cũng tăng lên mạnh mẽ. Định hướng đến năm 2030 tạo việc làm cho khoảng 405.000 - 410.000 lao động, trong đó có 130.000 - 140.000 lao động trực tiếp.
3.7. Định hướng đầu tư phát triển du lịch
- Ưu tiên huy động nguồn lực đẩy nhanh tiến độ đầu tư kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thân thiện với môi trường.
- Ưu tiên huy động nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông, hình thành mạng lưới đường bộ theo hình xương cá kết nối các huyện, thị, thành phố trong tỉnh với thành phố Hạ Long (lấy tâm điểm là vịnh Hạ Long).
- Ưu tiên thu hút đầu tư các khu nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe đẳng cấp, chất lượng cao.
- Quy hoạch và khuyến khích thu hút đầu tư hạ tầng và cơ sở vật chất du lịch, dịch vụ đồng bộ và hiện đại, hài hòa với thiên nhiên và cảnh quan quanh vịnh Cửa Lục và vịnh Hạ Long, xây dựng vịnh Cửa Lục thực sự trở thành “vịnh Sydney bên bờ vịnh Hạ Long”.
- Đầu tư xây dựng thành phố Móng Cái thực sự trở thành thành phố cửa khẩu hiện đại và sôi động bậc nhất của Việt Nam và khu vực, xây dựng thương hiệu “thành phố ánh sáng, giải trí và ẩm thực về đêm ấn tượng nhất vùng biển”.
- Chú trọng đầu tư phát triển mạnh các cơ sở cung cấp dịch vụ ẩm thực, giải trí, mua sắm đa dạng, hiện đại và đồng bộ tại các khu vực trọng điểm du lịch của tỉnh như: thành phố Hạ Long, Vân Đồn, Móng Cái...
- Đầu tư hạ tầng để tăng cường tổ chức các sự kiện, lễ hội dân gian và lễ hội mới tại các đô thị, khu du lịch, điểm du lịch.
- Thu hút đầu tư xây dựng các sản phẩm giải trí trên biển như du thuyền, thuyền buồm, kayak, lặn biển ngắm san hô ở các đảo, khinh khí cầu, lướt ván...
- Đầu tư phát triển các bungalow, homestay cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe truyền thống mang bản sắc văn hóa địa phương như: tắm lá thuốc, trị liệu thảo dược tại các huyện miền núi.
- Nghiên cứu xây dựng một số khu nghỉ dưỡng cho người già theo mô hình viện dưỡng lão chất lượng cao, đẳng cấp quốc tế.
3.8. Định hướng chuyển đổi số và truyền thông trong phát triển du lịch
- Tiếp tục tăng cường chuyển đổi số và truyền thông trong xây dựng, quản lý dữ liệu về du lịch; xúc tiến, quảng bá phát triển du lịch Quảng Ninh.
- Đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, truyền thông, hạ tầng số về cơ sở dữ liệu đồng bộ.
- Tăng cường liên kết, phối hợp giữa các đơn vị trong ngành du lịch và ngành công nghệ thông tin để thiết kế các mô hình công nghệ phù hợp.
- Bồi dưỡng nhân lực du lịch nâng cao kiến thức, kỹ năng và hiểu biết về công nghệ, chuyển đổi số để đáp ứng được yêu cầu cao trong thời gian tới.
3.9. Định hướng các nhiệm vụ trọng tâm phục hồi và phát triển du lịch
- Các nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung nguồn lực đầu tư, tạo đột phá trong việc nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm du lịch và tổ chức xúc tiến quảng bá du lịch (theo Phụ lục đính kèm).

Content:
Định hướng phục hồi và phát triển
3.1. Định hướng không gian phát triển du lịch
a. Các không gian du lịch
- Không gian du lịch Trung tâm với trọng tâm là Hạ Long - Bái Tử Long - Vân Đồn; hướng phát triển sản phẩm du lịch chủ đạo gắn với tài nguyên biển, đảo.
- Không gian du lịch Đông Bắc với trọng tâm là Móng Cái - Trà Cổ; hướng phát triển sản phẩm du lịch chủ đạo gắn với tài nguyên sinh thái núi, biển, đảo; tài nguyên du lịch biên giới và văn hóa các dân tộc thiểu số.
- Không gian du lịch Tây Nam với trọng tâm là thành phố Uông Bí - Yên Tử - Đông Triều - Quảng Yên; hướng sản phẩm du lịch chủ đạo gắn với văn hóa, lịch sử, tâm linh và sinh thái nông nghiệp, nông thôn.
Hình thành tam giác phát triển du lịch với các cực Yên Tử - Hạ Long (bao gồm Bái Tử Long - Vân Đồn) - Móng Cái.
b. Các hành lang kết nối du lịch trên địa bàn tỉnh
Các hành lang du lịch tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 bao gồm: Hành lang theo hướng Đông Tây dựa trên cao tốc Hạ Long - Vân Đồn - Móng Cái, quốc lộ 18 và các hành lang theo hướng mở từ cao tốc đến các địa phương trong tỉnh.
c. Định hướng kết nối không gian du lịch Quảng Ninh trong mối liên hệ quốc gia và quốc tế
* Trong nước
- Kết nối du lịch biển đảo, nghỉ dưỡng, sinh thái: Tuyến du lịch Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
- Kết nối các tuyến, điểm du lịch văn hóa, tâm linh: Tuyến du lịch Quảng Ninh - Ninh Bình - Nam Định.
- Kết nối các tuyến, điểm du lịch biên giới, thương mại cửa khẩu và du lịch tổng hợp; kết nối 4 địa bàn trọng điểm du lịch của Tỉnh.
* Quốc tế
- Kết nối du lịch Quảng Ninh - Trung Quốc qua 3 cửa khẩu quốc tế Lào Cai, Hữu Nghị và Móng Cái: xây dựng 3 tuyến du lịch biển đảo, nghỉ dưỡng, sinh thái trên cơ sở 3 cửa khẩu quốc tế: (1) Kết nối tuyến du lịch Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; (2) Kết nối tuyến du lịch Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; (3) Kết nối tuyến du lịch Móng Cái (Quảng Ninh) - Hải Phòng - Hà Nội.
- Kết nối Quảng Ninh với thị trường Đông - Bắc Á: Tăng cường khai thác các thị trường truyền thống như: Nhật Bản và Hàn Quốc là hướng ưu tiên đối với du lịch Quảng Ninh; Kết nối tuyến Quảng Ninh, Việt Nam - Jeju, Hàn Quốc - Gangwon, Hàn Quốc; tuyến Quảng Ninh, Việt Nam - tỉnh Tottori, Nhật Bản - Hokkaido Nhật Bản.
- Kết nối Quảng Ninh với thị trường Đông Nam Á, đặc biệt là Singapore, Malaysia, Thái Lan và Indonesia; với Lào và Campuchia: quan tâm khai thác các phân khúc thị trường quan tâm tới hành trình kết nối Hạ Long với các di sản thế giới trong khu vực Đông Dương (Ăng-co-wat và Luangprabang).
- Kết nối Quảng Ninh với thị trường Nga; thị trường Châu Âu và Bắc Mỹ; thị trường Ấn Độ và Trung Đông.
- Hình thành 5 tuyến du lịch hàng không đến sân bay Vân Đồn, bao gồm:
+ Kết nối tuyến hàng không nội địa: kết nối sân bay Vân Đồn với Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Phú Quốc...
+ Kết nối tuyến hàng không Vân Đồn với các cảng hàng không của Châu Âu như Nga, Pháp, Anh, Tây Ban Nha...
+ Kết nối tuyến du lịch hàng không Vân Đồn với các quốc gia Đông Bắc Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan (Trung Quốc), Hồng Kông, Macao...
+ Kết nối tuyến hàng không Vân Đồn với các nước ở khu vực ASEAN gồm Thái Lan, Singapore, Malaysia, Philiipine, Indonesia, Lào, Campuchia...
+ Kết nối tuyến hàng không Vân Đồn với các tỉnh trong nội địa Trung Quốc như: Phúc Kiến, Hải Nam, Quế Lâm, Côn Minh, Quảng Châu, Bắc Kinh, Thượng Hải...
3.2. Định hướng phát triển sản phẩm du lịch
a. Phát triển sản phẩm du lịch sinh thái nghỉ dưỡng khai thác lợi thế tài nguyên biển, đảo
- Hướng khai thác du lịch cộng đồng trên đảo - khai thác và tận dụng vẻ đẹp hoang sơ, cùng những giá trị văn hóa đặc trưng của cộng đồng bản địa.
- Hướng phát triển các sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng biển đảo cao cấp; chú trọng xây dựng các sản phẩm/dịch vụ chuyên biệt, đẳng cấp, chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của khách du lịch có thu nhập cao.
- Đa dạng hóa các dịch vụ du lịch theo hướng chất lượng cao, đẳng cấp và khác biệt nhằm khắc phục hạn chế mùa vụ thông qua đẩy mạnh phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch tại các khu nghỉ dưỡng, resort ven biển đáp ứng nhu cầu ăn uống, làm đẹp, nghỉ dưỡng, thể thao...; các sự kiện trình diễn ánh sáng trên bờ biển, hoạt động thể thao bãi biển, chèo thuyền kayak, lướt ván, ngắm san hô và các sản phẩm du lịch sinh thái biển, đảo.
b. Phát triển sản phẩm du lịch từ di sản và khai thác chiều sâu các giá trị văn hóa, lịch sử, tâm linh
- Tăng cường đổi mới, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ gắn với những giá trị di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long thông qua các chương trình du lịch trên du thuyền, thưởng ngoạn cảnh đẹp thiên nhiên trên biển; nâng cấp chất lượng dịch vụ các tour du thuyền trên vịnh.
- Đổi mới và tăng cường trải nghiệm, tương tác với du khách tại các điểm di tích, bảo tàng gắn với những giá trị văn hóa, lịch sử của điểm đến.
- Chú trọng nâng cấp và tu bổ các di sản, di tích văn hóa-lịch sử, điểm đến tâm linh, khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch của các địa phương.
- Nghiên cứu tổ chức các show diễn thực cảnh tại các khu vực di sản văn hóa gắn với thiên nhiên tại khu vực Yên Tử , Ngọa Vân, vịnh Bái Tử Long để đáp ứng nhu cầu giải trí cho khách du lịch về đêm.
c. Phát triển sản phẩm du lịch biên giới
- Phát triển sản phẩm du lịch biên giới gắn chặt với việc tăng cường bảo đảm an ninh quốc phòng và chủ quyền quốc gia tại các điểm/cột mốc biên giới.
- Kiến nghị đơn giản hóa và đẩy nhanh thực hiện quy trình, thủ tục xuất nhập cảnh đối với khách du lịch Trung Quốc đến Quảng Ninh qua cửa khẩu đường bộ.
- Kiến nghị đơn giản hóa và rút ngắn thời gian làm thủ tục khai báo đối với khách du lịch quốc tế đến du lịch/làm việc và lưu trú tại các địa phương vùng biên giới.
- Nghiên cứu đa dạng hóa sản phẩm/dịch vụ du lịch tại khu vực biên giới với các hoạt động tìm hiểu di tích văn hóa lịch sử, cột mốc biên giới, trải nghiệm văn hóa ẩm thực, mua sắm hàng hóa, hàng lưu niệm, tham quan ngắm cảnh dọc đường biên.
d. Phát triển du lịch nông nghiệp, du lịch dựa vào cộng đồng
- Xây dựng và thúc đẩy phát triển các sản phẩm OCOP chất lượng, đáp ứng nhu cầu của khách du lịch, đồng thời là điểm nhấn thương hiệu cho du lịch các địa phương trong tỉnh Quảng Ninh.
- Tăng cường các hoạt động tham quan, trải nghiệm quá trình canh tác, quy trình sản xuất, chế biến các sản phẩm OCOP nhằm gia tăng niềm tin của du khách vào chất lượng sản phẩm và tổ chức quầy giới thiệu và bán sản phẩm OCOP cho khách du lịch, thúc đẩy xuất khẩu tại chỗ.
- Phát triển du lịch dựa vào cộng đồng trên cơ sở khai thác các giá trị văn hóa bản địa, tập quán sinh hoạt, sản xuất, lễ hội đặc trưng của từng địa phương, từng dân tộc.
đ. Phát triển sản phẩm du lịch sinh thái gắn với núi rừng, hang động và hệ thống suối khoáng
- Xây dựng, nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch sinh thái dựa trên khai thác các giá trị cảnh quan thiên nhiên tại khu vực vùng núi và vùng vịnh như rừng quốc gia Yên Tử, vườn quốc gia Bái Tử Long, khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng, vịnh Bái Tử Long, vịnh Hạ Long...
- Phát triển và hoàn thiện các sản phẩm du lịch khai thác nguồn lợi từ hệ thống suối khoáng, gắn với các hoạt động nghỉ dưỡng cao cấp, chăm sóc và hồi phục sức khỏe.
e. Phát triển các sản phẩm du lịch gắn với ẩm thực, mua sắm, vui chơi giải trí và các dịch vụ đêm
- Đầu tư, phát triển một số tổ hợp vui chơi giải trí về đêm tích hợp các hoạt động ăn uống ẩm thực, mua sắm, casino tại thành phố Móng Cái, Vân Đồn. Hạ Long, đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
- Tập trung nguồn lực và đẩy mạnh tiếp thị đăng cai tổ chức một số sự kiện văn hóa, lễ hội lớn có quy mô tầm cỡ khu vực và quốc tế thu hút sự tham gia của khách du lịch.
- Quy hoạch, đầu tư và cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng tại các chợ đêm, các gian hàng, phố đi bộ.
- Xây dựng các sản phẩm/dịch vụ đêm đặc sắc, sáng tạo, hướng tới tăng cường các trải nghiệm, khai thác chiều sâu những giá trị tri thức, truyền tải những thông điệp có ý nghĩa.
g. Phát triển các sản phẩm du lịch thông qua liên kết, hợp tác
- Tăng cường phối hợp với các tỉnh/thành phố lân cận trong việc xây dựng và xúc tiến các sản phẩm/dịch vụ du lịch, cụ thể như: xây dựng chương trình liên kết vịnh Bái Tử Long - vịnh Hạ Long - vịnh Lan Hạ - đảo Cát Bà (Thành phố Hải Phòng); kết nối Quảng Ninh - Lạng Sơn hoàn thiện tuyến du lịch thành phố Lạng Sơn - Mẫu Sơn - Bình Liêu - Móng Cái; kết nối sản phẩm du lịch Hà Nội - Quảng Ninh - Hải Phòng - Ninh Bình...
- Tăng cường phối hợp với các địa phương của Trung Quốc trong việc xây dựng và phát triển các sản phẩm/dịch vụ du lịch kết nối giữa Quảng Ninh - Quảng Tây.
h. Phát triển sản phẩm du lịch MICE
- Phát triển sản phẩm du lịch cao cấp, đáp ứng nhu cầu của khách MICE tại các khu vực như: thành phố Hạ Long, khu vực đảo Tuần Châu, Vân Đồn, Móng Cái.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo quy mô quốc tế; các giải đấu thể thao quy mô quốc gia, khu vực và thế giới, các chương trình học tập, trao đổi kinh nghiệm chuyên gia nhằm thu hút khách MICE đến tham dự, kết hợp du lịch và sử dụng các dịch khác.
3.Định hướng phát triển thị trường và xây dựng thương hiệu du lịch
a. Định hướng phát triển thị trường
- Tiếp tục tập trung đẩy mạnh khai thác và thu hút khách du lịch nội địa.
- Kết nối thị trường khách nội địa qua đường bộ từ các tỉnh/thành: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Lạng Sơn, Hải Dương...; qua đường hàng không bay thẳng từ Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Phú Quốc, Cần Thơ...
- Cấu trúc lại thị trường khách du lịch quốc tế, tập trung vào các thị trường khách có tiềm năng lớn, trước hết là Ấn Độ, Hàn Quốc, Nhật Bản, các nước Trung Đông, Đông Nam Á (Thái Lan, Singapore...), Bắc Mỹ (Hoa Kỳ, Canada); châu Âu (Pháp, Đức, Anh, Italia...), Úc.
- Kết nối thị trường khách quốc tế từ các tỉnh/ thành phố lớn đến Quảng Ninh, cụ thể từ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.
- Xác định và tập trung phát triển phân khúc thị trường khách có khả năng chi tiêu cao, thị trường khách MICE bao gồm cả khách nội địa và khách quốc tế.
3.4. Định hướng xây dựng thương hiệu du lịch
Xây dựng Quảng Ninh trở thành trung tâm du lịch kết nối khu vực và quốc tế thông qua các khẩu hiệu sau:
Quảng Ninh - Điểm đến di sản hàng đầu Việt Nam.
Quảng Ninh - Điểm đến Việt Nam thu nhỏ.
Quảng Ninh - Điểm đến sự kiện của khu vực và thế giới.
Quảng Ninh - Điểm đến với những thành phố năng động, hiện đại, đẳng cấp.
Quảng Ninh - Điểm đến với những cột mốc thiêng liêng của Tổ quốc.
3.5. Định hướng phát triển hệ thống cơ sở lưu trú du lịch
- Giai đoạn 2023 - 2024: Duy trì hệ thống cơ sở lưu trú hiện có; chú trọng đầu tư, phát triển các cơ sở lưu trú, nghỉ dưỡng cao cấp, phát triển du lịch cộng đồng gắn với lưu trú homestay, du lịch nông nghiệp nông thôn gắn với lưu trú farmstay và một số loại hình lưu trú mới đáp ứng nhu cầu thị hiếu mới của khách du lịch.
- Giai đoạn 2025 - 2030: Tiếp tục phát triển mạnh hệ thống cơ sở lưu trú, trong đó ưu tiên phát triển các loại hình lưu trú nghỉ dưỡng, giải trí đẳng cấp, đáp ứng yêu cầu khách lưu trú tăng theo từng năm và giai đoạn.
3.6. Định hướng phát triển nguồn nhân lực du lịch
- Giai đoạn 2023 - 2024: Đến năm 2024, ngành du lịch tỉnh Quảng Ninh phục hồi hoàn toàn, tạo việc làm cho khoảng 195.000 - 200.000 lao động, trong đó có 65.000 - 70.000 lao động trực tiếp
- Giai đoạn 2025 - 2030: Du lịch Quảng Ninh bứt tốc phát triển hướng đến mục tiêu trở thành trung tâm du lịch kết nối khu vực và quốc tế. Lượng khách du lịch sẽ tăng lên đáng kể, cùng với số lượng cơ sở lưu trú và các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch cũng tăng lên, các dịch vụ phụ trợ, dịch vụ bổ sung ngày càng nhiều, nhu cầu lao động cũng tăng lên mạnh mẽ. Định hướng đến năm 2030 tạo việc làm cho khoảng 405.000 - 410.000 lao động, trong đó có 130.000 - 140.000 lao động trực tiếp.
3.7. Định hướng đầu tư phát triển du lịch
- Ưu tiên huy động nguồn lực đẩy nhanh tiến độ đầu tư kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thân thiện với môi trường.
- Ưu tiên huy động nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông, hình thành mạng lưới đường bộ theo hình xương cá kết nối các huyện, thị, thành phố trong tỉnh với thành phố Hạ Long (lấy tâm điểm là vịnh Hạ Long).
- Ưu tiên thu hút đầu tư các khu nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe đẳng cấp, chất lượng cao.
- Quy hoạch và khuyến khích thu hút đầu tư hạ tầng và cơ sở vật chất du lịch, dịch vụ đồng bộ và hiện đại, hài hòa với thiên nhiên và cảnh quan quanh vịnh Cửa Lục và vịnh Hạ Long, xây dựng vịnh Cửa Lục thực sự trở thành “vịnh Sydney bên bờ vịnh Hạ Long”.
- Đầu tư xây dựng thành phố Móng Cái thực sự trở thành thành phố cửa khẩu hiện đại và sôi động bậc nhất của Việt Nam và khu vực, xây dựng thương hiệu “thành phố ánh sáng, giải trí và ẩm thực về đêm ấn tượng nhất vùng biển”.
- Chú trọng đầu tư phát triển mạnh các cơ sở cung cấp dịch vụ ẩm thực, giải trí, mua sắm đa dạng, hiện đại và đồng bộ tại các khu vực trọng điểm du lịch của tỉnh như: thành phố Hạ Long, Vân Đồn, Móng Cái...
- Đầu tư hạ tầng để tăng cường tổ chức các sự kiện, lễ hội dân gian và lễ hội mới tại các đô thị, khu du lịch, điểm du lịch.
- Thu hút đầu tư xây dựng các sản phẩm giải trí trên biển như du thuyền, thuyền buồm, kayak, lặn biển ngắm san hô ở các đảo, khinh khí cầu, lướt ván...
- Đầu tư phát triển các bungalow, homestay cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe truyền thống mang bản sắc văn hóa địa phương như: tắm lá thuốc, trị liệu thảo dược tại các huyện miền núi.
- Nghiên cứu xây dựng một số khu nghỉ dưỡng cho người già theo mô hình viện dưỡng lão chất lượng cao, đẳng cấp quốc tế.
3.8. Định hướng chuyển đổi số và truyền thông trong phát triển du lịch
- Tiếp tục tăng cường chuyển đổi số và truyền thông trong xây dựng, quản lý dữ liệu về du lịch; xúc tiến, quảng bá phát triển du lịch Quảng Ninh.
- Đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, truyền thông, hạ tầng số về cơ sở dữ liệu đồng bộ.
- Tăng cường liên kết, phối hợp giữa các đơn vị trong ngành du lịch và ngành công nghệ thông tin để thiết kế các mô hình công nghệ phù hợp.
- Bồi dưỡng nhân lực du lịch nâng cao kiến thức, kỹ năng và hiểu biết về công nghệ, chuyển đổi số để đáp ứng được yêu cầu cao trong thời gian tới.
3.9. Định hướng các nhiệm vụ trọng tâm phục hồi và phát triển du lịch
- Các nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung nguồn lực đầu tư, tạo đột phá trong việc nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm du lịch và tổ chức xúc tiến quảng bá du lịch (theo Phụ lục đính kèm).