Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1137/QĐ-UBND 2023 dự toán chi phí lập Quy hoạch xây dựng vùng huyện Lộc Bình Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "25/07/2023", "sign_number": "1137/QĐ-UBND", "signer": "Lương Trọng Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "25/07/2023", "sign_number": "1137/QĐ-UBND", "signer": "Lương Trọng Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "25/07/2023", "sign_number": "1137/QĐ-UBND", "signer": "Lương Trọng Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "25/07/2023", "sign_number": "1137/QĐ-UBND", "signer": "Lương Trọng Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "25/07/2023", "sign_number": "1137/QĐ-UBND", "signer": "Lương Trọng Quỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1137/QĐ-UBND 2023 dự toán chi phí lập Quy hoạch xây dựng vùng huyện Lộc Bình Lạng Sơn

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán lập Quy hoạch xây dựng vùng huyện Lộc Bình đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 như sau:
...
6. Nội dung nghiên cứu quy hoạch
...
c) Định hướng phát triển không gian vùng
- Định hướng chung: cấu trúc không gian vùng dự kiến theo mô hình hành lang phát triển cùng các trung tâm là thị trấn Lộc Bình, thị trấn Na Dương, đô thị cửa khẩu Chi Ma mở rộng, có các tiểu vùng phát triển gắn với trung tâm của các cụm xã, cụ thể:
+ Hành lang phát triển là đường Quốc lộ 4B nối kết qua thị trấn Lộc Bình, thị trấn Na Dương;
+ Trung tâm phát triển là thị trấn Lộc Bình mở rộng về hướng Nam và thị trấn Na Dương về phía Bắc để đảm bảo quy mô diện tích, dân số trong tương lai hình thành khu vực nội thị của đô thị loại IV;
+ Trung tâm tiểu vùng đô thị cửa khẩu Chi Ma; tiểu vùng Khánh Xuân gắn với Khu du lịch quốc gia Mẫu Sơn; tiểu vùng Hữu Lân, Sàn Viên;
+ Các vùng sản xuất hàng hóa nông lâm nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao, trồng cây đặc hữu, chăn nuôi quy mô công nghiệp.
- Sơ bộ định hướng phát triển không gian, hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn, các khu chức năng đặc thù:
Đề xuất, lựa chọn mô hình phát triển không gian vùng. Xác định các phân vùng kiểm soát quản lý phát triển; phân bố và xác định quy mô các không gian phát triển: công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch, thương mại dịch vụ, bảo tồn; xác định quy mô, tính chất các khu chức năng đặc thù, cụ thể:
+ Vùng trung tâm: gồm thị trấn Lộc Bình, thị trấn Na Dương hiện trạng và một phần các xã lân cận thị trấn: xã Hữu Khánh, Đông Quan, Lợi Bác, Sàn Viên, Đồng Bục và Tú Đoạn là đô thị dịch vụ có chức năng phát triển kinh tế dịch vụ, du lịch sinh thái, công nghiệp, các ngành dịch vụ mới;
+ Vùng cửa khẩu: đô thị cửa khẩu Chi Ma mở rộng, xã Yên Khoái là đô thị dịch vụ có chức năng tập kết trung chuyển hàng hoá qua biên giới, dịch vụ cửa khẩu, logistics, xuất nhập khẩu;
+ Vùng phía Bắc thuộc khu du lịch Quốc gia Mẫu Sơn: gồm xã Khánh Xuân, là đô thị dịch vụ có chức năng phát triển dịch vụ du lịch, khu du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với làng bản địa;
+ Vùng miền núi: gồm các xã: Ái Quốc, Hữu Lân, Khuất Xá, Mẫu Sơn, Minh Hiệp, Nam Quan, Tam Gia, Thống Nhất, Tĩnh Bắc, Tú Mịch và Xuân Dương là vùng tập trung phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, phát triển lâm nghiệp, bảo vệ rừng phòng hộ để duy trì nguồn nước, thâm canh rừng sản xuất kết hợp với các loại cây gỗ quý bản địa, trồng các loại cây dược liệu dưới tán rừng có giá trị kinh tế cao. Chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến. Các sản phẩm nông lâm nghiệp đạt tiêu chuẩn sản phẩm OCOP.
Xác định, tổ chức hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn: Mô hình phát triển, cấu trúc hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn phù hợp với đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội; phân cấp, phân loại đô thị theo không gian lãnh thổ và quản lý hành chính; xác định quy mô dân số, đất xây dựng, cụ thể:
+ Phân vùng phát triển đô thị và điểm dân cư nông thôn;
+ Định hướng vị trí, quy mô và tính chất các đô thị theo không gian lãnh thổ và quản lý hành chính;
+ Mô hình tổ chức các điểm dân cư nông thôn.
- Định hướng phát triển hạ tầng xã hội: phân bố và xác định quy mô các hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm: Trung tâm giáo dục, đào tạo, văn hóa, y tế, thể dục thể thao có quy mô lớn, mang ý nghĩa vùng; trung tâm thương mại, dịch vụ cấp vùng; khu du lịch, khu vực bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường và các di tích văn hóa - lịch sử có giá trị.
- Định hướng quy hoạch sử dụng đất theo giai đoạn quy hoạch: lựa chọn các chỉ tiêu về sử dụng đất theo từng giai đoạn cho khu vực đô thị, khu vực nông thôn và các khu vực đặc thù trên cơ sở tính toán, xác định cụ thể theo luận cứ và tham khảo, cập nhật số liệu của các quy hoạch có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Dự báo nhu cầu đất xây dựng đô thị, nông thôn, công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp... theo các giai đoạn lập quy hoạch.

Content:
Định hướng phát triển không gian vùng
- Định hướng chung: cấu trúc không gian vùng dự kiến theo mô hình hành lang phát triển cùng các trung tâm là thị trấn Lộc Bình, thị trấn Na Dương, đô thị cửa khẩu Chi Ma mở rộng, có các tiểu vùng phát triển gắn với trung tâm của các cụm xã, cụ thể:
+ Hành lang phát triển là đường Quốc lộ 4B nối kết qua thị trấn Lộc Bình, thị trấn Na Dương;
+ Trung tâm phát triển là thị trấn Lộc Bình mở rộng về hướng Nam và thị trấn Na Dương về phía Bắc để đảm bảo quy mô diện tích, dân số trong tương lai hình thành khu vực nội thị của đô thị loại IV;
+ Trung tâm tiểu vùng đô thị cửa khẩu Chi Ma; tiểu vùng Khánh Xuân gắn với Khu du lịch quốc gia Mẫu Sơn; tiểu vùng Hữu Lân, Sàn Viên;
+ Các vùng sản xuất hàng hóa nông lâm nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao, trồng cây đặc hữu, chăn nuôi quy mô công nghiệp.
- Sơ bộ định hướng phát triển không gian, hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn, các khu chức năng đặc thù:
Đề xuất, lựa chọn mô hình phát triển không gian vùng. Xác định các phân vùng kiểm soát quản lý phát triển; phân bố và xác định quy mô các không gian phát triển: công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch, thương mại dịch vụ, bảo tồn; xác định quy mô, tính chất các khu chức năng đặc thù, cụ thể:
+ Vùng trung tâm: gồm thị trấn Lộc Bình, thị trấn Na Dương hiện trạng và một phần các xã lân cận thị trấn: xã Hữu Khánh, Đông Quan, Lợi Bác, Sàn Viên, Đồng Bục và Tú Đoạn là đô thị dịch vụ có chức năng phát triển kinh tế dịch vụ, du lịch sinh thái, công nghiệp, các ngành dịch vụ mới;
+ Vùng cửa khẩu: đô thị cửa khẩu Chi Ma mở rộng, xã Yên Khoái là đô thị dịch vụ có chức năng tập kết trung chuyển hàng hoá qua biên giới, dịch vụ cửa khẩu, logistics, xuất nhập khẩu;
+ Vùng phía Bắc thuộc khu du lịch Quốc gia Mẫu Sơn: gồm xã Khánh Xuân, là đô thị dịch vụ có chức năng phát triển dịch vụ du lịch, khu du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với làng bản địa;
+ Vùng miền núi: gồm các xã: Ái Quốc, Hữu Lân, Khuất Xá, Mẫu Sơn, Minh Hiệp, Nam Quan, Tam Gia, Thống Nhất, Tĩnh Bắc, Tú Mịch và Xuân Dương là vùng tập trung phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, phát triển lâm nghiệp, bảo vệ rừng phòng hộ để duy trì nguồn nước, thâm canh rừng sản xuất kết hợp với các loại cây gỗ quý bản địa, trồng các loại cây dược liệu dưới tán rừng có giá trị kinh tế cao. Chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến. Các sản phẩm nông lâm nghiệp đạt tiêu chuẩn sản phẩm OCOP.
Xác định, tổ chức hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn: Mô hình phát triển, cấu trúc hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn phù hợp với đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội; phân cấp, phân loại đô thị theo không gian lãnh thổ và quản lý hành chính; xác định quy mô dân số, đất xây dựng, cụ thể:
+ Phân vùng phát triển đô thị và điểm dân cư nông thôn;
+ Định hướng vị trí, quy mô và tính chất các đô thị theo không gian lãnh thổ và quản lý hành chính;
+ Mô hình tổ chức các điểm dân cư nông thôn.
- Định hướng phát triển hạ tầng xã hội: phân bố và xác định quy mô các hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm: Trung tâm giáo dục, đào tạo, văn hóa, y tế, thể dục thể thao có quy mô lớn, mang ý nghĩa vùng; trung tâm thương mại, dịch vụ cấp vùng; khu du lịch, khu vực bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường và các di tích văn hóa - lịch sử có giá trị.
- Định hướng quy hoạch sử dụng đất theo giai đoạn quy hoạch: lựa chọn các chỉ tiêu về sử dụng đất theo từng giai đoạn cho khu vực đô thị, khu vực nông thôn và các khu vực đặc thù trên cơ sở tính toán, xác định cụ thể theo luận cứ và tham khảo, cập nhật số liệu của các quy hoạch có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Dự báo nhu cầu đất xây dựng đô thị, nông thôn, công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp... theo các giai đoạn lập quy hoạch.