Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1928/QĐ-UBND bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Thanh Chương Nghệ An 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1928/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1928/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1928/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1928/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1928/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1928/QĐ-UBND bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Thanh Chương Nghệ An 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Thanh Chương đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Coi trọng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực gắn với đẩy mạnh cải cách hành chính để thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Tích cực đổi mới và chủ động hội nhập, khai thác triệt để có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế đã và sẽ có, phấn đấu xây dựng Thanh Chương trở thành huyện khá trong các huyện miền Tây của tỉnh; có cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực và đúng hướng, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng cao; văn hóa- xã hội ngày càng phát triển lành mạnh; quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội luôn đảm bảo vững chắc.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu kinh tế
- Tổng giá trị tăng thêm (VA) đến năm 2020 đạt khoảng 4.500 – 4.700 tỷ đồng (theo giá 2010). VA (giá HH)/người/năm đạt 65 – 70 triệu đồng, tính theo USD đạt 2.800 – 3.000 USD.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm (VA) bình quân giai đoạn 2016- 2020 đạt 9,5 – 10,5%. Trong đó: Nông- lâm - thủy sản đạt 4 – 4,5%; Công nghiệp – xây dựng đạt 16 – 16,5%; Dịch vụ đạt 12 – 12,5%.
- Cơ cấu kinh tế: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng, tăng các ngành công nghiệp và thúc đẩy ngành dịch vụ tăng trưởng nhanh trong giai đoạn 2016 – 2020, đến năm 2020 cơ cấu kinh tế tính theo giá trị tăng thêm (Giá HH): Dịch vụ chiếm 40 - 41%; Công nghiệp – xây dựng chiếm 35- 36% và Nông – lâm – thủy sản chiếm 24 – 25%.
- Thu ngân sách trên địa bàn huyện phấn đấu tăng hàng năm trên 17%.
- Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2016 – 2020 đạt khoảng 22.000 tỷ đồng.
2.2. Mục tiêu xã hội
- Ổn định mức tăng dân số bình quân trong cả giai đoạn quy hoạch dưới 1%. Bình quân hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 2.700 – 2.800 lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 65%, trong đó qua đào tạo nghề đạt 61%.
- Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm đạt 3 – 4%/năm và đến năm 2020 chỉ còn dưới 5%. Thu hẹp mức độ chênh lệch với các huyện khác, giữa các vùng, các tầng lớp dân cư trong huyện.
- Tỷ lệ tr­ường đạt chuẩn Quốc gia đạt 70-75%. Giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở. Kiên cố hóa các trư­ờng học ở tất cả các bậc học.
- Đảm bảo đủ giường bệnh, nhân viên y tế, nâng cấp các cơ sở khám và chữa bệnh, đến năm 2020 phấn đấu đạt 80 – 85% xã, thị đạt chuẩn Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế.
- Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hoá 85 - 86%; tỷ lệ làng, bản, khối phố văn hoá đạt 62 – 65%; có trên 65 -70% số xã, thị có thiết chế văn hoá thông tin - thể thao đạt tiêu chí mới của Bộ Văn hoá – Thể thao và Du lịch.
- Cải thiện cơ bản về kết cấu hạ tầng, bao gồm hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước sạch. Số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới đạt 50%.
- Đảm bảo trật tự an toàn xã hội và quốc phòng - an ninh. Giảm tối đa các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma túy và tai nạn giao thông.
2.3. Mục tiêu bảo vệ môi trường
- Phủ xanh cơ bản đất trống, đồi núi trọc; nâng cao tỷ lệ che phủ rừng và chất lượng của độ che phủ ổn định 60% vào năm 2020.
- Đảm bảo vệ sinh môi trường cho cả khu vực đô thị và nông thôn; trên 95% số hộ gia đình nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh; trên 98% số dân thành thị được dùng nước sạch, trên 90% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; trên 95- 97% rác thải được thu gom vào năm 2020.
3. Các khâu đột phá theo ngành và lĩnh vực
- Hình thành các cực tăng trưởng, vùng trọng điểm như: Các cụm sản xuất nguyên liệu nông, lâm nghiệp, sản phẩm làng nghề truyền thống, khai thác và chế biến… gắn với vùng nam Nghệ An - bắc Hà Tĩnh. Kết hợp các điểm du lịch sinh thái, tâm linh… với cửa khẩu thương mại Thanh Thủy. Tập trung đồng bộ về vốn, KHCN, phương thức tổ chức sản xuất, thị trường để phát triển một số sản phẩm chủ lực: vật liệu xây dựng, tinh bột sắn, gà đồi...
- Phát triển hạ tầng giao thông và thủy lợi kết hợp xây dựng nông thôn mới.
- Cải cách thủ tục hành chính và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.
III. ĐỊNH HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH
1. Ngành Công nghiệp – Xây dựng
- Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư để thu hút đầu tư, chú trọng phát triển một số ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học - công nghệ và giá trị gia tăng cao, các ngành sử dụng nhiều lao động và nguồn nguyên liệu tại chỗ.
- Thu hút đầu tư các ngành có hàm lượng KHCN cao vào các ngành lợi thế như: vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản, may mặc.
- Tăng cường hợp tác, liên kết giữa các ngành, doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn và với các huyện trong tỉnh và trong cả nước để sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực.
- Tốc độ tăng trưởng GTTT Công nghiệp – xây dựng bình quân giai đoạn 2016 – 2020 đạt 16 – 16,5%. Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong tổng GTTT đến 2020 là 35 - 36% và chuyển dịch theo hướng công nghiệp sản xuất, chế biến.
1.1. Công nghiệp - TTCN
...
c) Công nghiệp May mặc
Nằm trong chương trình, dự án thu hút đầu tư cụm ngành dệt may sẽ xây dựng động lực của mình dựa trên cơ sở hạ tầng và nguồn lao động tại chỗ.
Ngoài ra khuyến khích các hộ gia đình đã có nghề may hoặc sẽ phát triển nghề may dân dụng đẩy nhanh tiến độ đầu tư thay đổi mẫu mã hàng hóa phù hợp với nhu cầu xã hội, nhất là khu vực Thị trấn, Thị tứ.

Content:
Công nghiệp May mặc
Nằm trong chương trình, dự án thu hút đầu tư cụm ngành dệt may sẽ xây dựng động lực của mình dựa trên cơ sở hạ tầng và nguồn lao động tại chỗ.
Ngoài ra khuyến khích các hộ gia đình đã có nghề may hoặc sẽ phát triển nghề may dân dụng đẩy nhanh tiến độ đầu tư thay đổi mẫu mã hàng hóa phù hợp với nhu cầu xã hội, nhất là khu vực Thị trấn, Thị tứ.