Document: Điểm a Khoản 2 Điều 10 Thông tư 99/2012/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/06/2012", "sign_number": "99/2012/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/06/2012", "sign_number": "99/2012/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/06/2012", "sign_number": "99/2012/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/06/2012", "sign_number": "99/2012/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/06/2012", "sign_number": "99/2012/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 10 Thông tư 99/2012/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 mới nhất

Điều 10. Xây dựng dự toán thu NSNN năm 2013
...
2. Dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu:
a) Được xây dựng trên cơ sở phân tích, đánh giá diễn biến xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại hàng hóa Việt Nam tác động đến thu ngân sách thông qua phân tích, dự báo kim ngạch xuất, nhập khẩu các mặt hàng chịu thuế, tính bền vững và xu thế phát triển của các thị trường truyền thống, khả năng mở rộng thị trường đối với một số nhóm ngành hàng chủ lực; mức độ thuận lợi hóa thương mại, thuận lợi hóa đầu tư và hài hóa tiêu chuẩn. Tập trung phân tích những diễn biến và xu hướng các nhóm hàng xuất khẩu chính gồm gạo, cà phê, cao su, hạt điều, hàng thủy sản, dầu thô, than đá, điện thoại các loại và linh kiện, hàng dệt may; các nhóm hàng nhập khẩu chính gồm máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng, xăng dầu các loại, phân bón các loại, ô tô nguyên chiếc, nhóm nguyên phụ liệu dệt may, da giày, sắt thép các loại, hóa chất; tác động của biến động về tỷ giá và việc thực hiện lộ trình cắt giảm thuế để thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế; tác động của các rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT/SPS) và suy giảm nhu cầu đối với các ngành hàng xuất khẩu của Việt Nam từ thị trường trọng điểm EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc do khủng hoảng kinh tế.

Content:
Được xây dựng trên cơ sở phân tích, đánh giá diễn biến xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại hàng hóa Việt Nam tác động đến thu ngân sách thông qua phân tích, dự báo kim ngạch xuất, nhập khẩu các mặt hàng chịu thuế, tính bền vững và xu thế phát triển của các thị trường truyền thống, khả năng mở rộng thị trường đối với một số nhóm ngành hàng chủ lực; mức độ thuận lợi hóa thương mại, thuận lợi hóa đầu tư và hài hóa tiêu chuẩn. Tập trung phân tích những diễn biến và xu hướng các nhóm hàng xuất khẩu chính gồm gạo, cà phê, cao su, hạt điều, hàng thủy sản, dầu thô, than đá, điện thoại các loại và linh kiện, hàng dệt may; các nhóm hàng nhập khẩu chính gồm máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng, xăng dầu các loại, phân bón các loại, ô tô nguyên chiếc, nhóm nguyên phụ liệu dệt may, da giày, sắt thép các loại, hóa chất; tác động của biến động về tỷ giá và việc thực hiện lộ trình cắt giảm thuế để thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế; tác động của các rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT/SPS) và suy giảm nhu cầu đối với các ngành hàng xuất khẩu của Việt Nam từ thị trường trọng điểm EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc do khủng hoảng kinh tế.