Document: Điểm a Khoản 3 Điều 10 Thông tư 41/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2012/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/04/2013", "sign_number": "41/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/04/2013", "sign_number": "41/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/04/2013", "sign_number": "41/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/04/2013", "sign_number": "41/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/04/2013", "sign_number": "41/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 10 Thông tư 41/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2012/NĐ-CP

Điều 10. Lập dự toán
...
3. Tổng hợp dự toán:
3.1. Phòng Tài chính huyện tổng hợp dự toán bù do miễn thuỷ lợi phí của các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý để báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Uỷ ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, rà soát và gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trong dự toán ngân sách địa phương.
3.2. Đối với các tổ chức hợp tác dùng nước, đơn vị sự nghiệp có thu công lập quản lý một phần công trình nằm trong lưu vực hệ thống công trình thuỷ lợi do công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thì công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ gửi Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp chung.
3.3. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp dự toán bù miễn thủy lợi phí của các đơn vị quản lý thuỷ nông địa phương gồm cả dự toán cấp bù thuỷ lợi phí được miễn của tổ chức hợp tác dùng nước do cấp huyện quản lý ( theo mẫu biểu phụ lục số 2, số 3 và số 4 kèm theo Thông tư này) để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Dự toán kinh phí miễn thủy lợi phí phân chia theo nguồn ngân sách trung ương đảm bảo, nguồn ngân sách địa phương đảm bảo, nguồn ngân sách đã được cân đối tại ngân sách địa phương, nguồn ngân sách tăng thêm:
a) Đối với các địa phương nhận trợ cấp bù miễn thủy lợi phí 100% hoặc 50% từ ngân sách trung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổng hợp, để báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị ngân sách trung ương hỗ trợ trong đó cần nêu rõ tổng số kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí, kinh phí đã được cân đối ngân sách địa phương theo Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011, kinh phí hỗ trợ tăng thêm theo Nghị định số 67/2012/NĐ-CP .

Content:
Đối với các địa phương nhận trợ cấp bù miễn thủy lợi phí 100% hoặc 50% từ ngân sách trung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổng hợp, để báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị ngân sách trung ương hỗ trợ trong đó cần nêu rõ tổng số kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí, kinh phí đã được cân đối ngân sách địa phương theo Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011, kinh phí hỗ trợ tăng thêm theo Nghị định số 67/2012/NĐ-CP .