Document: Điều 9 Quyết định 23/2019/QĐ-UBND hỗ trợ đầu tư phát triển làng nghề ngành nghề nông thôn Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "01/10/2019", "sign_number": "23/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "01/10/2019", "sign_number": "23/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "01/10/2019", "sign_number": "23/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "01/10/2019", "sign_number": "23/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "01/10/2019", "sign_number": "23/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 9 Quyết định 23/2019/QĐ-UBND hỗ trợ đầu tư phát triển làng nghề ngành nghề nông thôn Hà Giang có nội dung như sau:

Điều 9. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan và UBND các cấp
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Là cơ quan quản lý nhà nước về làng nghề, ngành nghề nông thôn tại địa phương.
a) Hàng năm, xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí phát triển ngành nghề nông thôn gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp vào phương án phân bổ ngân sách trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
b) Chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án hỗ trợ phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn.
c) Tham mưu cho UBND tỉnh rà soát, tổng hợp, quyết định công nhận các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống tại địa phương.
d) Thanh tra, kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện chính sách, pháp luật, hiệu quả hoạt động của các làng nghề và các cơ sở ngành nghề nông thôn.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành liên quan tham mưu thẩm định chủ trương đầu tư và bố trí kế hoạch vốn đầu tư theo đúng quy định.
3. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành liên quan tham mưu trình UBND tỉnh bố trí kinh phí sự nghiệp từ nguồn: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, các chương trình mục tiêu và ngân sách tỉnh để hỗ trợ thực hiện các hoạt động phát triển ngành nghề nông thôn thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp đảm bảo theo kế hoạch được tỉnh duyệt hàng năm.
4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra, tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ về đào tạo nghề, giải quyết việc làm và thực hiện các quy định về lao động, an toàn vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội để phát triển ngành nghề nông thôn.
5. Sở Công Thương: Tăng cường xúc tiến thương mại, khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho các cơ sở ngành nghề nông thôn hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, liên kết thị trường tiêu thụ, thực hiện các giải pháp phát triển tiểu thủ công nghiệp; khôi phục, phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp có tiềm năng để phát triển theo quy mô làng nghề trên địa bàn tỉnh và hằng năm ưu tiên hỗ trợ thiết bị máy móc trong các làng nghề.
6. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ ứng dụng khoa học và công nghệ cho lĩnh vực phát triển ngành nghề nông thôn trong kế hoạch hàng năm.
a) Hướng dẫn, quản lý công nghệ sản xuất, hạn chế việc đưa công nghệ cũ, lạc hậu vào làng nghề, cơ sở ngành nghề nông thôn và khu vực dân cư nông thôn gây ô nhiễm môi trường.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan nghiên cứu, giới thiệu, phổ biến công nghệ sản xuất thân thiện môi trường đối với làng nghề, cơ sở ngành nghề nông thôn.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn phát triển du lịch gắn với phát triển làng nghề, phối hợp với UBND các huyện, thành phố tổ chức các hoạt động xúc tiến quảng bá các sản phẩm của các làng nghề, khuyến khích phát triển dịch vụ và sản phẩm làng nghề.
8. Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp
Tăng cường phối hợp với các cơ quan Nhà nước có liên quan, các tổ chức trong và ngoài nước thực hiện có hiệu quả việc bảo tồn và phát triển nghề truyền thống, làng nghề và làng nghề truyền thống thông qua các chương trình, dự án về phát triển ngành nghề nông thôn.
9. Ủy ban nhân dân các huyện thành phố:
a) Rà soát, cập nhật nhu cầu, xây dựng kế hoạch phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn theo tiêu chí quy định tại Nghị định số 52/2018/NĐ-CP của Chính phủ, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và PTNT) làm cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh, tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm phát triển hộ sản xuất kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã trên địa bàn; phối hợp với các Sở, ngành liên quan khôi phục, phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống tại địa phương gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
b) Ngoài kinh phí của tỉnh, UBND huyện hàng năm có trách nhiệm cân đối, bố trí kinh phí hỗ trợ cho hoạt động phát triển ngành nghề nông thôn của địa phương.
c) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở ngành liên quan về phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn tại địa phương.

Content:
Điều 9. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan và UBND các cấp
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Là cơ quan quản lý nhà nước về làng nghề, ngành nghề nông thôn tại địa phương.
a) Hàng năm, xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí phát triển ngành nghề nông thôn gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp vào phương án phân bổ ngân sách trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
b) Chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án hỗ trợ phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn.
c) Tham mưu cho UBND tỉnh rà soát, tổng hợp, quyết định công nhận các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống tại địa phương.
d) Thanh tra, kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện chính sách, pháp luật, hiệu quả hoạt động của các làng nghề và các cơ sở ngành nghề nông thôn.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành liên quan tham mưu thẩm định chủ trương đầu tư và bố trí kế hoạch vốn đầu tư theo đúng quy định.
3. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành liên quan tham mưu trình UBND tỉnh bố trí kinh phí sự nghiệp từ nguồn: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, các chương trình mục tiêu và ngân sách tỉnh để hỗ trợ thực hiện các hoạt động phát triển ngành nghề nông thôn thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp đảm bảo theo kế hoạch được tỉnh duyệt hàng năm.
4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra, tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ về đào tạo nghề, giải quyết việc làm và thực hiện các quy định về lao động, an toàn vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội để phát triển ngành nghề nông thôn.
5. Sở Công Thương: Tăng cường xúc tiến thương mại, khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho các cơ sở ngành nghề nông thôn hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, liên kết thị trường tiêu thụ, thực hiện các giải pháp phát triển tiểu thủ công nghiệp; khôi phục, phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp có tiềm năng để phát triển theo quy mô làng nghề trên địa bàn tỉnh và hằng năm ưu tiên hỗ trợ thiết bị máy móc trong các làng nghề.
6. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ ứng dụng khoa học và công nghệ cho lĩnh vực phát triển ngành nghề nông thôn trong kế hoạch hàng năm.
a) Hướng dẫn, quản lý công nghệ sản xuất, hạn chế việc đưa công nghệ cũ, lạc hậu vào làng nghề, cơ sở ngành nghề nông thôn và khu vực dân cư nông thôn gây ô nhiễm môi trường.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan nghiên cứu, giới thiệu, phổ biến công nghệ sản xuất thân thiện môi trường đối với làng nghề, cơ sở ngành nghề nông thôn.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn phát triển du lịch gắn với phát triển làng nghề, phối hợp với UBND các huyện, thành phố tổ chức các hoạt động xúc tiến quảng bá các sản phẩm của các làng nghề, khuyến khích phát triển dịch vụ và sản phẩm làng nghề.
8. Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp
Tăng cường phối hợp với các cơ quan Nhà nước có liên quan, các tổ chức trong và ngoài nước thực hiện có hiệu quả việc bảo tồn và phát triển nghề truyền thống, làng nghề và làng nghề truyền thống thông qua các chương trình, dự án về phát triển ngành nghề nông thôn.
9. Ủy ban nhân dân các huyện thành phố:
a) Rà soát, cập nhật nhu cầu, xây dựng kế hoạch phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn theo tiêu chí quy định tại Nghị định số 52/2018/NĐ-CP của Chính phủ, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và PTNT) làm cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh, tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm phát triển hộ sản xuất kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã trên địa bàn; phối hợp với các Sở, ngành liên quan khôi phục, phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống tại địa phương gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
b) Ngoài kinh phí của tỉnh, UBND huyện hàng năm có trách nhiệm cân đối, bố trí kinh phí hỗ trợ cho hoạt động phát triển ngành nghề nông thôn của địa phương.
c) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở ngành liên quan về phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn tại địa phương.