Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 4549/2010/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi Thanh hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/12/2010", "sign_number": "4549/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/12/2010", "sign_number": "4549/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/12/2010", "sign_number": "4549/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/12/2010", "sign_number": "4549/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/12/2010", "sign_number": "4549/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 4549/2010/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi Thanh hóa

Điều 1. Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2011-2015, với các nội dung sau:
...
2. Các khoản thu phân chia của ngân sách cấp tỉnh.
2.1. Thu thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TTĐB của các DN NQD trên địa bàn thành phố do thành phố quản lý thu.
2.2. Thu tiền đấu giá, định giá quyền khai thác mỏ (Thu bán tài sản).
2.3. Thu tiền sử dụng đất từ đấu giá, từ khu tái định cư, từ cấp đất ở cho hộ dân cưư trên địa bàn phường, thị trấn.
2.4. Tiền thuê đất, thuê mặt nước.
2.5. Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.
2.6. Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, tàu thuyền và lệ phí trước bạ khác trên địa bàn Thành phố Thanh Hoá.
III. Nguồn thu ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố (Gọi chung là ngân sách cấp huyện).
1. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%.
1.1. Thuế GTGT, TNDN, TTĐB, Thu khác về thuế của các DN NQD trên địa bàn các huyện, thị xã do cấp huyện quản lý thu.
1.2. Thuế môn bài; thuế tài nguyên thu từ DNNN trung ương, DNNN địa phương, DN ĐTNN, Các DN NQD.
1.3. Thuế thu nhập cá nhân khấu trừ qua các đơn vị chi trả cấp huyện quản lý.
1.4. Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, tàu thuyền và lệ phí trước bạ khác trên địa bàn các huyện, thị xã; Phí nước thải sinh hoạt; các khoản phí, lệ phí do các cơ quan, đơn vị cấp huyện tổ chức thu (trừ các loại phí và lệ phí có qui định riêng).
1.5. Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, thu thanh lý tài sản, thu từ các hoạt động sự nghiệp của các cơ quan, đơn vị cấp huyện.
1.6. Thu phạt vi phạm hành chính do cấp huyện xử lý, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp huyện tổ chức thu.
1.7. Đóng góp, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật.
1.8. Thu kết dư ngân sách cấp huyện.
1.9. Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh.
1.10. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp huyện .
2. Các khoản thu phân chia của NS cấp huyện.
2.1. Thu thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TTĐB của các DN NQD trên địa bàn thành phố do thành phố quản lý thu.
2.2. Thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TTĐB hàng hóa dịch vụ trong nước thu từ các HTX, Kinh tế cá thể, Hộ gia đình.
2.3. Thu tiền đấu giá, định giá quyền khai thác mỏ (Thu bán tài sản).
2.4. Thu tiền sử dụng đất từ đấu giá, từ khu tái định cư, từ cấp đất ở cho hộ dân cưư trên địa bàn phường, thị trấn.
2.5. Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển quyền sử dụng đất và tài sản trên đất; thu từ các hộ cá thể nộp thuế khoán ổn định, biếu tặng, thừa kế….vv, thu trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
2.6. Thuế nhà đất thu trên địa bàn phường.
2.7. Thu tiền sử dụng đất từ đấu giá, cấp đất ở cho hộ dân cưư, giao đất thu tiền một lần trên địa bàn xã và khu tái định cư (TĐC), trừ thành phố Thanh Hoá và các thị xã.
2.8. Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
2.9. Lệ phí trước bạ nhà, đất, lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, tàu thuyền và lệ phí trước bạ khác trên địa bàn Thành phố Thanh Hoá.
2.10. Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.
IV. Nguồn thu Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (Gọi chung là ngân sách cấp xã).
1. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%.
1.1. Thuế môn bài, Thuế tài nguyên, Thu khác về thuế từ các HTX, kinh tế cá thể, hộ gia đình.
1.2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
1.3. Thuế nhà đất thu trên địa bàn các xã, thị trấn.
1.4. Các khoản phí, lệ phí do cấp xã tổ chức thu.
1.5. Thu tiền sử dụng đất từ các xã thực hiện xây dựng nông thôn mới.
1.6. Thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, thu thanh lý tài sản thuộc cấp xã quản lý, thu từ các hoạt động sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật .
1.7. Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản.
1.8. Thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông, các khoản vi phạm hành chính và thu khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quyết định và tổ chức thu.
1.9. Thu đóng góp và viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước trực tiếp cho xã theo quy định.
1.10. Thu kết dư ngân sách xã.
1.11. Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật.
1.12. Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện.
1.13. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp xã.
2. Các khoản thu phân chia của ngân sách cấp xã:
2.1. Thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TTĐB hàng hóa dịch vụ trong nước thu từ các HTX; kinh tế cá thể; hộ gia đình.
2.2. Thu tiền đấu giá, định giá quyền khai thác mỏ (thu bán tài sản).
2.3. Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển quyền sử dụng đất và tài sản trên đất; thu từ các hộ cá thể nộp thuế khoán ổn định, biếu tặng, thừa kế….vv được thu trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
2.4. Thuế nhà đất thu trên địa bàn phường.
2.5. Thu tiền sử dụng đất từ đấu giá, cấp đất ở cho hộ dân cưư.
2.6. Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
2.7. Lệ phí trước bạ nhà, đất.
2.8. Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.
B. Phân cấp nhiệm vụ chi:
I. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh:
1. Chi đầu tư phát triển:
1.1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không có khả năng thu hồi vốn do tỉnh quản lý, bao gồm:
- Trụ sở các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan Đảng, Đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
- Các trường công lập gồm: trường đại học; cao đẳng; trung cấp; các trường dạy nghề; các trường trung học phổ thông, Trung tâm giáo dục TX thuộc tỉnh quản lý, Trung tâm bồi dưỡng chính trị các huyện.
- Các cơ sở y tế công lập gồm: Bệnh viện đa khoa và các bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnh; Bệnh viện đa khoa khu vực cấp tỉnh; các bệnh viện đa khoa huyện, các trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnh, tuyến huyện; trạm y tế xã.
- Kênh thuỷ lợi cấp I, các công trình thuỷ lợi đầu mối tỉnh quản lý.
- Các công trình giao thông tỉnh quản lý.
- Các công trình kết cấu hạ tầng văn hóa thông tin, trùng tu tôn tạo di tích quan trọng do Trung ương công nhận; công trình thể dục thể thao, phúc lợi xã hội thuộc cấp tỉnh quản lý.
1.2. Đầu tư, hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước theo quy định của pháp luật.
1.3. Chi Chương trình mục tiêu Quốc gia.
1.4. Chi trả nợ (bao gồm cả gốc và lãi) các khoản huy động theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật ngân sách.
1.5. Các khoản chi đầu tư phát triển khác.
2. Chi thường xuyên:
2.1. Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh.
2.2. Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập: Chi cho các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, các trường dạy nghề dài hạn và ngắn hạn, các hình thức bồi dưỡng, dạy nghề khác, giáo dục trung học phổ thông và các hoạt động giáo dục đào tạo khác do cấp tỉnh quản lý.
2.3. Chi sự nghiệp y tế công lập: Chi cho Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện đa khoa huyện, Bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnh, Trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnh, tuyến huyện, chi sự nghiệp Y tế xã.
2.4. Chi sự nghiệp văn hoá - thông tin công lập: Chi cho bảo tồn, bảo tàng, thư viện, nghiên cứu lịch sử, biểu diễn nghệ thuật, chiếu phim, triển lãm và hoạt động văn hoá khác do tỉnh quản lý.
2.5. Chi sự nghiệp thể thao công lập: Chi bồi dưỡng, tập huấn huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh phục vụ các giải thi đấu cấp tỉnh trở lên, các cơ sở thi đấu TDTT và các hoạt động TDTT khác do tỉnh quản lý.
2.6. Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình công lập: Chi cho các nhiệm vụ phát thanh, truyền hình do tỉnh quản lý.
2.7. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: Chi cho các trung tâm, các trại xã hội, chi cứu tế xã hội, chi phòng chống các tệ nạn xã hội, BHYT trẻ em dưới 6 tuổi, trợ cấp thất nghiệp và các hoạt động xã hội khác do tỉnh quản lý.
2.8. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: Chi cho nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác do tỉnh quản lý.
2.9. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách tỉnh thực hiện theo đặ thù của địa phương và quy định của Chính phủ.
2.10. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp môi trường do tỉnh quản lý.
2.11. Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh theo quy định.
2.12. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

Content:
Các khoản thu phân chia của ngân sách cấp tỉnh.
2.1. Thu thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TTĐB của các DN NQD trên địa bàn thành phố do thành phố quản lý thu.
2.Thu tiền đấu giá, định giá quyền khai thác mỏ (Thu bán tài sản).
2.3. Thu tiền sử dụng đất từ đấu giá, từ khu tái định cư, từ cấp đất ở cho hộ dân cưư trên địa bàn phường, thị trấn.
2.4. Tiền thuê đất, thuê mặt nước.
2.5. Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.
2.6. Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, tàu thuyền và lệ phí trước bạ khác trên địa bàn Thành phố Thanh Hoá.
III. Nguồn thu ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố (Gọi chung là ngân sách cấp huyện).
1. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%.
1.1. Thuế GTGT, TNDN, TTĐB, Thu khác về thuế của các DN NQD trên địa bàn các huyện, thị xã do cấp huyện quản lý thu.
1.Thuế môn bài; thuế tài nguyên thu từ DNNN trung ương, DNNN địa phương, DN ĐTNN, Các DN NQD.
1.3. Thuế thu nhập cá nhân khấu trừ qua các đơn vị chi trả cấp huyện quản lý.
1.4. Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, tàu thuyền và lệ phí trước bạ khác trên địa bàn các huyện, thị xã; Phí nước thải sinh hoạt; các khoản phí, lệ phí do các cơ quan, đơn vị cấp huyện tổ chức thu (trừ các loại phí và lệ phí có qui định riêng).
1.5. Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, thu thanh lý tài sản, thu từ các hoạt động sự nghiệp của các cơ quan, đơn vị cấp huyện.
1.6. Thu phạt vi phạm hành chính do cấp huyện xử lý, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp huyện tổ chức thu.
1.7. Đóng góp, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật.
1.8. Thu kết dư ngân sách cấp huyện.
1.9. Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh.
1.10. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp huyện .
Các khoản thu phân chia của NS cấp huyện.
2.1. Thu thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TTĐB của các DN NQD trên địa bàn thành phố do thành phố quản lý thu.
2.Thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TTĐB hàng hóa dịch vụ trong nước thu từ các HTX, Kinh tế cá thể, Hộ gia đình.
2.3. Thu tiền đấu giá, định giá quyền khai thác mỏ (Thu bán tài sản).
2.4. Thu tiền sử dụng đất từ đấu giá, từ khu tái định cư, từ cấp đất ở cho hộ dân cưư trên địa bàn phường, thị trấn.
2.5. Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển quyền sử dụng đất và tài sản trên đất; thu từ các hộ cá thể nộp thuế khoán ổn định, biếu tặng, thừa kế….vv, thu trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
2.6. Thuế nhà đất thu trên địa bàn phường.
2.7. Thu tiền sử dụng đất từ đấu giá, cấp đất ở cho hộ dân cưư, giao đất thu tiền một lần trên địa bàn xã và khu tái định cư (TĐC), trừ thành phố Thanh Hoá và các thị xã.
2.8. Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
2.9. Lệ phí trước bạ nhà, đất, lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, tàu thuyền và lệ phí trước bạ khác trên địa bàn Thành phố Thanh Hoá.
2.10. Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.
IV. Nguồn thu Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (Gọi chung là ngân sách cấp xã).
1. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%.
1.1. Thuế môn bài, Thuế tài nguyên, Thu khác về thuế từ các HTX, kinh tế cá thể, hộ gia đình.
1.Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
1.3. Thuế nhà đất thu trên địa bàn các xã, thị trấn.
1.4. Các khoản phí, lệ phí do cấp xã tổ chức thu.
1.5. Thu tiền sử dụng đất từ các xã thực hiện xây dựng nông thôn mới.
1.6. Thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, thu thanh lý tài sản thuộc cấp xã quản lý, thu từ các hoạt động sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật .
1.7. Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản.
1.8. Thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông, các khoản vi phạm hành chính và thu khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quyết định và tổ chức thu.
1.9. Thu đóng góp và viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước trực tiếp cho xã theo quy định.
1.10. Thu kết dư ngân sách xã.
1.11. Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật.
1.1Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện.
1.13. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp xã.
Các khoản thu phân chia của ngân sách cấp xã:
2.1. Thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TTĐB hàng hóa dịch vụ trong nước thu từ các HTX; kinh tế cá thể; hộ gia đình.
2.Thu tiền đấu giá, định giá quyền khai thác mỏ (thu bán tài sản).
2.3. Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển quyền sử dụng đất và tài sản trên đất; thu từ các hộ cá thể nộp thuế khoán ổn định, biếu tặng, thừa kế….vv được thu trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
2.4. Thuế nhà đất thu trên địa bàn phường.
2.5. Thu tiền sử dụng đất từ đấu giá, cấp đất ở cho hộ dân cưư.
2.6. Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
2.7. Lệ phí trước bạ nhà, đất.
2.8. Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.
B. Phân cấp nhiệm vụ chi:
I. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh:
1. Chi đầu tư phát triển:
1.1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không có khả năng thu hồi vốn do tỉnh quản lý, bao gồm:
- Trụ sở các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan Đảng, Đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
- Các trường công lập gồm: trường đại học; cao đẳng; trung cấp; các trường dạy nghề; các trường trung học phổ thông, Trung tâm giáo dục TX thuộc tỉnh quản lý, Trung tâm bồi dưỡng chính trị các huyện.
- Các cơ sở y tế công lập gồm: Bệnh viện đa khoa và các bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnh; Bệnh viện đa khoa khu vực cấp tỉnh; các bệnh viện đa khoa huyện, các trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnh, tuyến huyện; trạm y tế xã.
- Kênh thuỷ lợi cấp I, các công trình thuỷ lợi đầu mối tỉnh quản lý.
- Các công trình giao thông tỉnh quản lý.
- Các công trình kết cấu hạ tầng văn hóa thông tin, trùng tu tôn tạo di tích quan trọng do Trung ương công nhận; công trình thể dục thể thao, phúc lợi xã hội thuộc cấp tỉnh quản lý.
1.Đầu tư, hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước theo quy định của pháp luật.
1.3. Chi Chương trình mục tiêu Quốc gia.
1.4. Chi trả nợ (bao gồm cả gốc và lãi) các khoản huy động theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật ngân sách.
1.5. Các khoản chi đầu tư phát triển khác.
Chi thường xuyên:
2.1. Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh.
2.Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập: Chi cho các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, các trường dạy nghề dài hạn và ngắn hạn, các hình thức bồi dưỡng, dạy nghề khác, giáo dục trung học phổ thông và các hoạt động giáo dục đào tạo khác do cấp tỉnh quản lý.
2.3. Chi sự nghiệp y tế công lập: Chi cho Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện đa khoa huyện, Bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnh, Trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnh, tuyến huyện, chi sự nghiệp Y tế xã.
2.4. Chi sự nghiệp văn hoá - thông tin công lập: Chi cho bảo tồn, bảo tàng, thư viện, nghiên cứu lịch sử, biểu diễn nghệ thuật, chiếu phim, triển lãm và hoạt động văn hoá khác do tỉnh quản lý.
2.5. Chi sự nghiệp thể thao công lập: Chi bồi dưỡng, tập huấn huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh phục vụ các giải thi đấu cấp tỉnh trở lên, các cơ sở thi đấu TDTT và các hoạt động TDTT khác do tỉnh quản lý.
2.6. Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình công lập: Chi cho các nhiệm vụ phát thanh, truyền hình do tỉnh quản lý.
2.7. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: Chi cho các trung tâm, các trại xã hội, chi cứu tế xã hội, chi phòng chống các tệ nạn xã hội, BHYT trẻ em dưới 6 tuổi, trợ cấp thất nghiệp và các hoạt động xã hội khác do tỉnh quản lý.
2.8. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: Chi cho nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác do tỉnh quản lý.
2.9. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách tỉnh thực hiện theo đặ thù của địa phương và quy định của Chính phủ.
2.10. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp môi trường do tỉnh quản lý.
2.11. Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh theo quy định.
2.1Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.