Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2479/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "2479/QĐ-UBND", "signer": "Thân Đức Hưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "2479/QĐ-UBND", "signer": "Thân Đức Hưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "2479/QĐ-UBND", "signer": "Thân Đức Hưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "2479/QĐ-UBND", "signer": "Thân Đức Hưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "2479/QĐ-UBND", "signer": "Thân Đức Hưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2479/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Cà Mau

Điều 1. Phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Cà Mau, phiên bản 2.0 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Kiến trúc CQĐT tỉnh Cà Mau (phiên bản 2.0)
5.1 Sơ đồ tổng quát Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Cà Mau (phiên bản 2.0): Phụ lục kèm theo.
5.2 Các thành phần của Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Cà Mau (phiên bản 2.0)
a) Người sử dụng: Là các tác nhân tham gia sử dụng dịch vụ CQĐT, bao gồm: người dân, doanh nghiệp, lãnh đạo tỉnh, các cán bộ, công chức, viên chức của các sở, ban, ngành; các đơn vị hành chính các cấp của tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan.
b) Các hệ thống thông tin bên ngoài: Các cơ sở dữ liệu hoặc hệ thống thông tin cấp quốc gia, các hệ thống thông tin của các Bộ, ban, ngành Trung ương, các hệ thống thông tin của các địa phương, các hệ thống thông tin của các đối tác, đơn vị cung cấp sử dụng dịch vụ (như Cổng thanh toán ngân hàng,…). Các hệ thống bên ngoài này được tương tác trực tiếp với các hệ thống của tỉnh Cà Mau thông qua Nền tảng chia sẻ, tích hợp (LGSP), trừ các trường hợp bắt buộc phải thực hiện kết nối, chia sẻ, liên thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ quốc gia (NGSP).
c) Kênh giao tiếp: là các hình thức, phương tiện qua đó người sử dụng truy cập thông tin, dịch vụ mà CQNN cung cấp. Các kênh giao tiếp bao gồm: thư điện tử; cổng/trang thông tin điện tử, cổng dịch vụ công; tổng đài điện thoại; các ứng dụng trên nền tảng di động; bưu chính; quầy thông tin (kiosk); trực tiếp tại cơ quan.
d) Kiến trúc nghiệp vụ: phản ánh thành phần nghiệp vụ của tỉnh Cà Mau cần đáp ứng, là cơ sở để định hình và xác định các ứng dụng cần xây dựng mới hoặc phát triển nâng cấp để đáp ứng ngày càng tốt hơn các yêu cầu nghiệp vụ của người sử dụng bên trong và bên ngoài tỉnh.
đ) Kiến trúc dữ liệu: được thiết kế tuân theo các nguyên tắc kiến trúc thông tin. Mô hình kiến trúc dữ liệu cung cấp một cấu trúc mẫu tạo điều kiện cho việc phát triển dữ liệu có thể chia sẻ hiệu quả giữa các ứng dụng nghiệp vụ, để cung cấp dịch vụ công tốt hơn, hiệu quả hơn, cải thiện việc ra quyết định và năng suất thực hiện dịch vụ.
e) Kiến trúc ứng dụng: mô tả về các ứng dụng sẽ được triển khai, mối quan hệ tương tác giữa ứng dụng và các cơ quan, đơn vị quản lý hoặc sử dụng ứng dụng, giữa ứng dụng và nghiệp vụ, giữa ứng dụng và ứng dụng. Mục đích của kiến trúc ứng dụng là giảm độ phức tạp và thúc đẩy việc tái sử dụng, tính linh hoạt và khả năng mở rộng, đơn giản, dễ sử dụng, tuân thủ các chuẩn mở, công nghệ hướng dịch vụ và không phụ thuộc vào các nhà cung cấp giải pháp, nhằm tối ưu hóa các khoản đầu tư công nghệ thông tin của tỉnh Cà Mau. Mô hình kiến trúc ứng dụng cũng giúp giảm thiểu thời gian, chi phí và độ phức tạp trong quá trình phát triển, triển khai, bảo dưỡng và nâng cấp hệ thống trong tương lai. Các ứng dụng trong Kiến trúc ứng dụng là cơ sở để hình thành, định hình các cơ sở dữ liệu độc lập hoặc cơ sở dữ liệu dùng chung cũng như giúp tính toán, xác định hạ tầng kỹ thuật cần đáp ứng của tỉnh Cà Mau nhằm phục vụ nâng cấp, mở rộng trong tương lai.
g) Kiến trúc kỹ thuật - công nghệ: thành phần này cung cấp phần cứng/phần mềm máy tính, mạng, thiết bị, an toàn thông tin, cơ sở vật chất để triển khai các ứng dụng CNTT.
h) Kiến trúc an toàn thông tin: quy định các nội dung an ninh cần xem xét áp dụng để bảo vệ thông tin và các hệ thống thông tin từ việc truy cập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn hoặc thay đổi trái phép, đồng thời đưa ra các phương án đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin của tỉnh.

Content:
Kiến trúc CQĐT tỉnh Cà Mau (phiên bản 2.0)
5.1 Sơ đồ tổng quát Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Cà Mau (phiên bản 2.0): Phụ lục kèm theo.
5.2 Các thành phần của Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Cà Mau (phiên bản 2.0)
a) Người sử dụng: Là các tác nhân tham gia sử dụng dịch vụ CQĐT, bao gồm: người dân, doanh nghiệp, lãnh đạo tỉnh, các cán bộ, công chức, viên chức của các sở, ban, ngành; các đơn vị hành chính các cấp của tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan.
b) Các hệ thống thông tin bên ngoài: Các cơ sở dữ liệu hoặc hệ thống thông tin cấp quốc gia, các hệ thống thông tin của các Bộ, ban, ngành Trung ương, các hệ thống thông tin của các địa phương, các hệ thống thông tin của các đối tác, đơn vị cung cấp sử dụng dịch vụ (như Cổng thanh toán ngân hàng,…). Các hệ thống bên ngoài này được tương tác trực tiếp với các hệ thống của tỉnh Cà Mau thông qua Nền tảng chia sẻ, tích hợp (LGSP), trừ các trường hợp bắt buộc phải thực hiện kết nối, chia sẻ, liên thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ quốc gia (NGSP).
c) Kênh giao tiếp: là các hình thức, phương tiện qua đó người sử dụng truy cập thông tin, dịch vụ mà CQNN cung cấp. Các kênh giao tiếp bao gồm: thư điện tử; cổng/trang thông tin điện tử, cổng dịch vụ công; tổng đài điện thoại; các ứng dụng trên nền tảng di động; bưu chính; quầy thông tin (kiosk); trực tiếp tại cơ quan.
d) Kiến trúc nghiệp vụ: phản ánh thành phần nghiệp vụ của tỉnh Cà Mau cần đáp ứng, là cơ sở để định hình và xác định các ứng dụng cần xây dựng mới hoặc phát triển nâng cấp để đáp ứng ngày càng tốt hơn các yêu cầu nghiệp vụ của người sử dụng bên trong và bên ngoài tỉnh.
đ) Kiến trúc dữ liệu: được thiết kế tuân theo các nguyên tắc kiến trúc thông tin. Mô hình kiến trúc dữ liệu cung cấp một cấu trúc mẫu tạo điều kiện cho việc phát triển dữ liệu có thể chia sẻ hiệu quả giữa các ứng dụng nghiệp vụ, để cung cấp dịch vụ công tốt hơn, hiệu quả hơn, cải thiện việc ra quyết định và năng suất thực hiện dịch vụ.
e) Kiến trúc ứng dụng: mô tả về các ứng dụng sẽ được triển khai, mối quan hệ tương tác giữa ứng dụng và các cơ quan, đơn vị quản lý hoặc sử dụng ứng dụng, giữa ứng dụng và nghiệp vụ, giữa ứng dụng và ứng dụng. Mục đích của kiến trúc ứng dụng là giảm độ phức tạp và thúc đẩy việc tái sử dụng, tính linh hoạt và khả năng mở rộng, đơn giản, dễ sử dụng, tuân thủ các chuẩn mở, công nghệ hướng dịch vụ và không phụ thuộc vào các nhà cung cấp giải pháp, nhằm tối ưu hóa các khoản đầu tư công nghệ thông tin của tỉnh Cà Mau. Mô hình kiến trúc ứng dụng cũng giúp giảm thiểu thời gian, chi phí và độ phức tạp trong quá trình phát triển, triển khai, bảo dưỡng và nâng cấp hệ thống trong tương lai. Các ứng dụng trong Kiến trúc ứng dụng là cơ sở để hình thành, định hình các cơ sở dữ liệu độc lập hoặc cơ sở dữ liệu dùng chung cũng như giúp tính toán, xác định hạ tầng kỹ thuật cần đáp ứng của tỉnh Cà Mau nhằm phục vụ nâng cấp, mở rộng trong tương lai.
g) Kiến trúc kỹ thuật - công nghệ: thành phần này cung cấp phần cứng/phần mềm máy tính, mạng, thiết bị, an toàn thông tin, cơ sở vật chất để triển khai các ứng dụng CNTT.
h) Kiến trúc an toàn thông tin: quy định các nội dung an ninh cần xem xét áp dụng để bảo vệ thông tin và các hệ thống thông tin từ việc truy cập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn hoặc thay đổi trái phép, đồng thời đưa ra các phương án đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin của tỉnh.