Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2526/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/12/2012", "sign_number": "2526/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/12/2012", "sign_number": "2526/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/12/2012", "sign_number": "2526/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/12/2012", "sign_number": "2526/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/12/2012", "sign_number": "2526/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2526/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển chăn nuôi và giết mổ, chế biến sản phẩm gia súc, gia cầm tập trung tỉnh Bến Tre đến năm 2020” với các nội dung chính sau:
...
5.470.000

- Trong đó mái đẻ

-

873.190

950.900

1.272.000

b

Đàn vịt

-

1.978.800

1.930.000

2.205.000

- Trong đó mái đẻ

-

491.690

503.800

623.200

4

Đàn trâu

-

1.788

1.200

700

5

Đàn dê cừu

-

35.800

41.800

47.400

II

SẢN PHẨM

1

Thịt hơi các loại

tấn

97.170

111.600

141.300

- Thịt heo

-

70.100

81.710

99.880

- Thịt bò

-

15.220

18.354

24.525

- Thịt trâu

-

110

90

50

- Thịt gà

-

7.360

11.670

17.560

- Thịt vịt

-

3.590

3.630

4.470

- Thịt dê

-

790

790

910

2

Trứng gia cầm

1000 quả

91.800

119.900

185.500

c) Quy hoạch hệ thống cơ sở giết mổ gia súc - gia cầm:
Quy hoạch hệ thống cơ sở giết mổ gia súc - gia cầm tỉnh Bến Tre sẽ thực hiện theo hướng phát triển hợp lý lò giết mổ tập trung, giảm dần đến năm 2020 không còn điểm giết mổ.
Trong đó:
- Đến năm 2015: từ 198 cơ sở - điểm (36 cơ sở và 162 điểm) năm 2012 sẽ giảm còn 106 cơ sở - điểm (41 cơ sở và 65 điểm). Tổng công suất giết mổ: 100-110 con trâu bò/ngày, 1.100-1.200 con heo/ngày và 4.400-4.600 con gia cầm/ngày.
- Đến năm 2020 tập trung còn 49 cơ sở giết mổ (không còn điểm giết mổ nhỏ lẻ) với tổng công suất giết mổ: 150-160 trâu bò/ngày, 1.500-1.600 con heo/ngày và 7.000-7.500 con gia cầm/ngày.
Phân bố chi tiết cơ sở - điểm giết mổ trên địa bàn các huyện/thành phố như sau:

Số TT

Đơn vị hành chính

Năm 2012

Năm 2015

Năm 2020

Lò giết mổ GSGC

Điểm giết mổ GSGC

Lò giết mổ GSGC

Điểm giết mổ GSGC

Số lượng

Công suất (con/ngày)

Lò giết mổ GSGC

Điểm giết mổ GSGC

Trâu bò

Heo

Gia cầm

1

TP.Bến Tre

6

6

4

-

3

-

10

120

750

2

Châu Thành

7

17

5

7

5

-

10

160

500

3

Chợ Lách

5

-

6

-

6

-

-

180

750

4

Mỏ Cày Nam

2

12

4

8

5

-

20

160

500

5

Mỏ Cày Bắc

4

19

3

8

4

-

35

150

750

6

Giồng Trôm

-

33

5

8

7

-

20

160

1.000

7

Bình Đại

-

31

3

21

5

-

20

120

1.000

8

Ba Tri

-

21

3

3

5

-

20

110

250

9

Thạnh Phú

12

23

8

10

9

-

15

320

1.500

TỔNG SỐ

36

162

41

65

49

-

150

1.480

7.000

d) Tiêu thụ sản phẩm gia súc - gia cầm:
- Định hướng thị trường tiêu thụ và tổ chức kênh tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi của tỉnh Bến Tre: Thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi chủ yếu là nội tỉnh và các tỉnh lân cận, nhất là TP.Hồ Chí Minh; đồng thời trong tương lai khi có điều kiện sẽ dành một phần tham gia thị trường xuất khẩu.
- Kênh tiêu thụ sản phẩm gia súc - gia cầm nguyên con: Đối với các trang trại chăn nuôi gia công sẽ bán sản phẩm theo hợp đồng gia công với các công ty. Hộ chăn nuôi và gia trại, trang trại quy mô nhỏ: Theo kênh tiêu thụ truyền thống (kênh cấp 1), hoặc bán trực tiếp cho lò mổ không qua người thu gom (kênh cấp zero), hoặc thông qua hợp tác xã tiêu thụ (kênh cấp 2). Các trang trại chăn nuôi quy mô lớn: Bán sản phẩm theo hợp đồng với các doanh nghiệp, nhà máy chế biến, siêu thị,…
đ) Các dự án ưu tiên đầu tư:
Trên cơ sở các hạng mục đầu tư cho phát triển ngành chăn nuôi, để triển khai thực hiện quy hoạch chăn nuôi có hiệu quả, cần tổ chức thực hiện các dự án cụ thể như sau:
- Dự án củng cố và tăng cường hệ thống quản lý ngành chăn nuôi tỉnh Bến Tre.
- Các dự án kêu gọi đầu tư phát triển chăn nuôi, cơ sở giết mổ và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi.
- Dự án đầu tư xây dựng mô hình quy trình thực hành tốt chăn nuôi gia cầm an toàn.
- Dự án đầu tư phát triển giống gà và lai tạo giống gà thịt thương phẩm.
- Dự án bảo tồn giống gà nòi Bến Tre và phát triển giống gà nòi lai thịt thương phẩm.
- Dự án đầu tư hệ thống giống heo và nâng cao chất lượng đàn heo đực giống.
- Dự án đầu tư xây dựng mô hình quy trình thực hành tốt chăn nuôi heo an toàn.
- Dự án đầu tư giống bò thịt chất lượng cao và nâng cao chất lượng đàn bò đực giống.
- Dự án Zebu hoá đàn bò tạo đàn bò nền sinh sản.
e) Khái toán vốn đầu tư:
- Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2011-2020 là: 472,542 tỷ đồng; trong đó, kế hoạch 5 năm 2011-2015 là: 243,694 tỷ đồng và 2016-2020: 228,848 tỷ đồng.
- Tổng vốn ngân sách dành cho đầu tư phát triển và hoạt động ngành chăn nuôi giai đoạn 2011-2020 là: 23,260 tỷ đồng (bình quân khoảng 2,3 tỷ đồng/năm và chiếm gần 5,0% tổng vốn đầu tư phát triển chăn nuôi); trong đó, 2011-2015: 11,205 tỷ đồng và 2016-2020: 12,055 tỷ đồng.
Ngoài ra, trên cơ sở nội lực là chính, cũng cần kêu gọi, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài đến Bến Tre xây dựng các nhà máy chế biến thực phẩm, xây dựng các trang trại chăn nuôi quy mô lớn để gia tăng tính cạnh tranh, đa dạng hoá sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ của sản phẩm chăn nuôi.
f) Giải pháp thực hiện:
Quy hoạch bao gồm 04 nhóm giải pháp chủ yếu: Nhóm giải pháp về kỹ thuật; Nhóm giải pháp về chính sách; Nhóm giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường khi phát triển chăn nuôi và Nhóm giải pháp hợp tác, liên kết với các địa phương vùng ĐBSCL, nhất là TP.Hồ Chí Minh trong phát triển ngành chăn nuôi tỉnh Bến Tre.

Content:
5.470.000

- Trong đó mái đẻ

-

873.190

950.900

1.272.000

b

Đàn vịt

-

1.978.800

1.930.000

2.205.000

- Trong đó mái đẻ

-

491.690

503.800

623.200

4

Đàn trâu

-

1.788

1.200

700

5

Đàn dê cừu

-

35.800

41.800

47.400

II

SẢN PHẨM

1

Thịt hơi các loại

tấn

97.170

111.600

141.300

- Thịt heo

-

70.100

81.710

99.880

- Thịt bò

-

15.220

18.354

24.525

- Thịt trâu

-

110

90

50

- Thịt gà

-

7.360

11.670

17.560

- Thịt vịt

-

3.590

3.630

4.470

- Thịt dê

-

790

790

910

2

Trứng gia cầm

1000 quả

91.800

119.900

185.500

c) Quy hoạch hệ thống cơ sở giết mổ gia súc - gia cầm:
Quy hoạch hệ thống cơ sở giết mổ gia súc - gia cầm tỉnh Bến Tre sẽ thực hiện theo hướng phát triển hợp lý lò giết mổ tập trung, giảm dần đến năm 2020 không còn điểm giết mổ.
Trong đó:
- Đến năm 2015: từ 198 cơ sở - điểm (36 cơ sở và 162 điểm) năm 2012 sẽ giảm còn 106 cơ sở - điểm (41 cơ sở và 65 điểm). Tổng công suất giết mổ: 100-110 con trâu bò/ngày, 1.100-1.200 con heo/ngày và 4.400-4.600 con gia cầm/ngày.
- Đến năm 2020 tập trung còn 49 cơ sở giết mổ (không còn điểm giết mổ nhỏ lẻ) với tổng công suất giết mổ: 150-160 trâu bò/ngày, 1.500-1.600 con heo/ngày và 7.000-7.500 con gia cầm/ngày.
Phân bố chi tiết cơ sở - điểm giết mổ trên địa bàn các huyện/thành phố như sau:

Số TT

Đơn vị hành chính

Năm 2012

Năm 2015

Năm 2020

Lò giết mổ GSGC

Điểm giết mổ GSGC

Lò giết mổ GSGC

Điểm giết mổ GSGC

Số lượng

Công suất (con/ngày)

Lò giết mổ GSGC

Điểm giết mổ GSGC

Trâu bò

Heo

Gia cầm

1

TP.Bến Tre

6

6

4

-

3

-

10

120

750

2

Châu Thành

7

17

5

7

5

-

10

160

500

3

Chợ Lách

5

-

6

-

6

-

-

180

750

4

Mỏ Cày Nam

2

12

4

8

5

-

20

160

500

5

Mỏ Cày Bắc

4

19

3

8

4

-

35

150

750

6

Giồng Trôm

-

33

5

8

7

-

20

160

1.000

7

Bình Đại

-

31

3

21

5

-

20

120

1.000

8

Ba Tri

-

21

3

3

5

-

20

110

250

9

Thạnh Phú

12

23

8

10

9

-

15

320

1.500

TỔNG SỐ

36

162

41

65

49

-

150

1.480

7.000

d) Tiêu thụ sản phẩm gia súc - gia cầm:
- Định hướng thị trường tiêu thụ và tổ chức kênh tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi của tỉnh Bến Tre: Thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi chủ yếu là nội tỉnh và các tỉnh lân cận, nhất là TP.Hồ Chí Minh; đồng thời trong tương lai khi có điều kiện sẽ dành một phần tham gia thị trường xuất khẩu.
- Kênh tiêu thụ sản phẩm gia súc - gia cầm nguyên con: Đối với các trang trại chăn nuôi gia công sẽ bán sản phẩm theo hợp đồng gia công với các công ty. Hộ chăn nuôi và gia trại, trang trại quy mô nhỏ: Theo kênh tiêu thụ truyền thống (kênh cấp 1), hoặc bán trực tiếp cho lò mổ không qua người thu gom (kênh cấp zero), hoặc thông qua hợp tác xã tiêu thụ (kênh cấp 2). Các trang trại chăn nuôi quy mô lớn: Bán sản phẩm theo hợp đồng với các doanh nghiệp, nhà máy chế biến, siêu thị,…
đ) Các dự án ưu tiên đầu tư:
Trên cơ sở các hạng mục đầu tư cho phát triển ngành chăn nuôi, để triển khai thực hiện quy hoạch chăn nuôi có hiệu quả, cần tổ chức thực hiện các dự án cụ thể như sau:
- Dự án củng cố và tăng cường hệ thống quản lý ngành chăn nuôi tỉnh Bến Tre.
- Các dự án kêu gọi đầu tư phát triển chăn nuôi, cơ sở giết mổ và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi.
- Dự án đầu tư xây dựng mô hình quy trình thực hành tốt chăn nuôi gia cầm an toàn.
- Dự án đầu tư phát triển giống gà và lai tạo giống gà thịt thương phẩm.
- Dự án bảo tồn giống gà nòi Bến Tre và phát triển giống gà nòi lai thịt thương phẩm.
- Dự án đầu tư hệ thống giống heo và nâng cao chất lượng đàn heo đực giống.
- Dự án đầu tư xây dựng mô hình quy trình thực hành tốt chăn nuôi heo an toàn.
- Dự án đầu tư giống bò thịt chất lượng cao và nâng cao chất lượng đàn bò đực giống.
- Dự án Zebu hoá đàn bò tạo đàn bò nền sinh sản.
e) Khái toán vốn đầu tư:
- Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2011-2020 là: 472,542 tỷ đồng; trong đó, kế hoạch 5 năm 2011-2015 là: 243,694 tỷ đồng và 2016-2020: 228,848 tỷ đồng.
- Tổng vốn ngân sách dành cho đầu tư phát triển và hoạt động ngành chăn nuôi giai đoạn 2011-2020 là: 23,260 tỷ đồng (bình quân khoảng 2,3 tỷ đồng/năm và chiếm gần 5,0% tổng vốn đầu tư phát triển chăn nuôi); trong đó, 2011-2015: 11,205 tỷ đồng và 2016-2020: 12,055 tỷ đồng.
Ngoài ra, trên cơ sở nội lực là chính, cũng cần kêu gọi, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài đến Bến Tre xây dựng các nhà máy chế biến thực phẩm, xây dựng các trang trại chăn nuôi quy mô lớn để gia tăng tính cạnh tranh, đa dạng hoá sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ của sản phẩm chăn nuôi.
f) Giải pháp thực hiện:
Quy hoạch bao gồm 04 nhóm giải pháp chủ yếu: Nhóm giải pháp về kỹ thuật; Nhóm giải pháp về chính sách; Nhóm giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường khi phát triển chăn nuôi và Nhóm giải pháp hợp tác, liên kết với các địa phương vùng ĐBSCL, nhất là TP.Hồ Chí Minh trong phát triển ngành chăn nuôi tỉnh Bến Tre.