Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 73/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Đề án đầu tư hỗ trợ 36 thôn bản khó khăn Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "20/01/2014", "sign_number": "73/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "20/01/2014", "sign_number": "73/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "20/01/2014", "sign_number": "73/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "20/01/2014", "sign_number": "73/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "20/01/2014", "sign_number": "73/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 73/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Đề án đầu tư hỗ trợ 36 thôn bản khó khăn Hòa Bình

Điều 1. Phê duyệt Đề án đầu tư, hỗ trợ 36 thôn, bản khó khăn nhất tỉnh Hòa Bình, như sau:
...
5. Nội dung, quy mô Đề án:
5.1. Đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu.
- Giao thông: Đầu tư mở mới và nâng cấp cải tạo 40,6 km đường (21 tuyến) đến các thôn, bản và đường nội thôn bản.
- Thủy lợi: Đầu tư làm mới và cứng hóa 44,9 km kênh mương, xây dựng và nâng cấp 10 bai dâng để cung cấp nước tới cho khoảng 190ha đất trồng lúa và trồng màu.
- Điện: Đầu tư xây dựng 04 công trình điện cho 4 thôn gồm 4 trạm biến áp, 0,9km đường dây trung áp và 9 km đường hạ thế.
- Trường, lớp học: Xây dựng và nâng cấp 33 phòng học cho bậc Tiểu học và mầm non tại các thôn, bản.
- Nhà sinh hoạt cộng đồng: Hỗ trợ đầu tư xây dựng 12 nhà sinh hoạt cộng đồng cho 12 thôn, bản.
- Hỗ trợ xây dựng các công trình nước sinh hoạt tập trung: Lồng ghép để xây dựng 07 công trình nước sinh hoạt tập trung.
- Về hỗ trợ xóa bỏ nhà ở dột nát: Hỗ trợ xóa bỏ 341 căn nhà dột nát cho các hộ trên địa bàn 36 thôn bản khó khăn nhất tỉnh. Với định mức hỗ trợ 6 triệu đồng/hộ.
5.2. Hỗ trợ phát triển sản xuất: Hỗ trợ về vật tư sản xuất nông nghiệp như giống mới có năng suất cao (ngô cao sản, lúa lai) và phân bón đồng thời với hỗ trợ tập huấn, chuyển giao kỹ thuật; xây dựng các mô hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp. Mức hỗ trợ bình quân 75 triệu đồng/thôn, bản/năm.
5.3. Hỗ trợ, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa bản địa đặc sắc: Hỗ trợ 10 triệu đồng/thôn, bản/năm để duy trì và giữ gìn bản sắc văn hóa đặc trưng của các dân tộc thông qua các hoạt động hỗ trợ, khuyến khích đưa các nội dung của hoạt động văn hóa lễ hội quy mô cấp thôn, bản như hát đối, hát đúm, múa xòe, trình diễn công chiêng, hát giao duyên lời cổ, các hoạt động lễ hội của thôn, bản, dạy chữ viết dân tộc Tày, Dao v.v... Mức hỗ trợ bình quân 50 triệu đồng/thôn, bản.
5.4. Hỗ trợ học nghề cho các đối tượng có nhu cầu học nghề: Hỗ trợ kinh phí cho 1.083 lao động có nhu cầu học nghề để chuyển đổi nghề nâng cao thu nhập cải thiện đời sống.
(Chi tiết danh mục đầu tư tại phụ lục số 02 kèm theo)

Content:
Nội dung, quy mô Đề án:
5.1. Đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu.
- Giao thông: Đầu tư mở mới và nâng cấp cải tạo 40,6 km đường (21 tuyến) đến các thôn, bản và đường nội thôn bản.
- Thủy lợi: Đầu tư làm mới và cứng hóa 44,9 km kênh mương, xây dựng và nâng cấp 10 bai dâng để cung cấp nước tới cho khoảng 190ha đất trồng lúa và trồng màu.
- Điện: Đầu tư xây dựng 04 công trình điện cho 4 thôn gồm 4 trạm biến áp, 0,9km đường dây trung áp và 9 km đường hạ thế.
- Trường, lớp học: Xây dựng và nâng cấp 33 phòng học cho bậc Tiểu học và mầm non tại các thôn, bản.
- Nhà sinh hoạt cộng đồng: Hỗ trợ đầu tư xây dựng 12 nhà sinh hoạt cộng đồng cho 12 thôn, bản.
- Hỗ trợ xây dựng các công trình nước sinh hoạt tập trung: Lồng ghép để xây dựng 07 công trình nước sinh hoạt tập trung.
- Về hỗ trợ xóa bỏ nhà ở dột nát: Hỗ trợ xóa bỏ 341 căn nhà dột nát cho các hộ trên địa bàn 36 thôn bản khó khăn nhất tỉnh. Với định mức hỗ trợ 6 triệu đồng/hộ.
5.2. Hỗ trợ phát triển sản xuất: Hỗ trợ về vật tư sản xuất nông nghiệp như giống mới có năng suất cao (ngô cao sản, lúa lai) và phân bón đồng thời với hỗ trợ tập huấn, chuyển giao kỹ thuật; xây dựng các mô hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp. Mức hỗ trợ bình quân 75 triệu đồng/thôn, bản/năm.
5.3. Hỗ trợ, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa bản địa đặc sắc: Hỗ trợ 10 triệu đồng/thôn, bản/năm để duy trì và giữ gìn bản sắc văn hóa đặc trưng của các dân tộc thông qua các hoạt động hỗ trợ, khuyến khích đưa các nội dung của hoạt động văn hóa lễ hội quy mô cấp thôn, bản như hát đối, hát đúm, múa xòe, trình diễn công chiêng, hát giao duyên lời cổ, các hoạt động lễ hội của thôn, bản, dạy chữ viết dân tộc Tày, Dao v.v... Mức hỗ trợ bình quân 50 triệu đồng/thôn, bản.
5.4. Hỗ trợ học nghề cho các đối tượng có nhu cầu học nghề: Hỗ trợ kinh phí cho 1.083 lao động có nhu cầu học nghề để chuyển đổi nghề nâng cao thu nhập cải thiện đời sống.
(Chi tiết danh mục đầu tư tại phụ lục số 02 kèm theo)