Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2016/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "24/11/2017", "sign_number": "2016/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Quang Cẩm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "24/11/2017", "sign_number": "2016/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Quang Cẩm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "24/11/2017", "sign_number": "2016/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Quang Cẩm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "24/11/2017", "sign_number": "2016/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Quang Cẩm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "24/11/2017", "sign_number": "2016/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Quang Cẩm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2016/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2017-2025 (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Nhiệm vụ và giải pháp
a) Tăng cường truyền thông giáo dục thay đổi hành vi nâng cao nhận thức, tạo môi trường xã hội đồng thuận tham gia chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
Thường xuyên tổ chức truyền thông giáo dục trên các phương tiện thông tin đại chúng; tổ chức truyền thông trực tiếp, hướng dẫn chăm sóc và NCT tự chăm sóc; định kỳ tổ chức các hoạt động truyền thông sự kiện, hội thảo, hội nghị, hội thi, hội diễn; biên soạn, biên tập, nhân bản, phát hành các sản phẩm truyền thông, tư vấn; lồng ghép với các hoạt động truyền thông khác.
b) Nâng cao năng lực thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho NCT
Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực về chăm sóc sức khỏe NCT cho cán bộ dân số - KHHGĐ và cán bộ y tế cơ sở, bao gồm cả trạm y tế xã, phường, thị trấn; bổ sung trang thiết bị thiết yếu cho y tế cơ sở và trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện các nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe NCT; tổ chức khám, phát thuốc và tư vấn sức khỏe định kỳ cho NCT, ưu tiên cấp thuốc miễn phí cho NCT thuộc diện chính sách, NCT có hoàn cảnh khó khăn.
c) Xây dựng và duy trì hoạt động của đội ngũ chăm sóc sức khỏe NCT tại gia đình
Thành lập tổ tình nguyện viên ở cấp xã; xây dựng, hướng dẫn quy định về chức năng, nhiệm vụ, cách thức thành lập tổ tình nguyện viên; tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho mạng lưới tình nguyện viên; trang bị một số thiết bị thiết yếu phục vụ chăm sóc sức khỏe NCT cho tình nguyện viên. Duy trì các hoạt động của tổ tình nguyện viên ở cấp xã, phường, thị trấn.
d) Xây dựng các câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe NCT, lồng ghép các nội dung tự chăm sóc sức khỏe NCT vào các câu lạc bộ liên thế hệ và các loại hình câu lạc bộ của NCT khác.
Xây dựng và duy trì hoạt động của câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe NCT; tổ chức tập huấn về chăm sóc sức khỏe NCT cho người nhà NCT, chủ nhiệm câu lạc bộ để hướng dẫn câu lạc bộ tự chăm sóc sức khỏe; lồng ghép nội dung chăm sóc sức khỏe NCT vào các loại hình câu lạc bộ của NCT khác.
đ) Xây dựng các chỉ tiêu thống kê và chi tiêu báo cáo, quản lý, giám sát công tác chăm sóc sức khỏe NCT.
e) Xây dựng hệ thống thông tin quản lý và cơ sở dữ liệu điện tử quản lý công tác chăm sóc sức khỏe NCT.
f) Thực hiện khảo sát đánh giá đầu kỳ; giữa kỳ và cuối kỳ để kiểm điểm việc thực hiện các mục tiêu của Đề án; các hoạt động quản lý Đề án.

Content:
Nhiệm vụ và giải pháp
a) Tăng cường truyền thông giáo dục thay đổi hành vi nâng cao nhận thức, tạo môi trường xã hội đồng thuận tham gia chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
Thường xuyên tổ chức truyền thông giáo dục trên các phương tiện thông tin đại chúng; tổ chức truyền thông trực tiếp, hướng dẫn chăm sóc và NCT tự chăm sóc; định kỳ tổ chức các hoạt động truyền thông sự kiện, hội thảo, hội nghị, hội thi, hội diễn; biên soạn, biên tập, nhân bản, phát hành các sản phẩm truyền thông, tư vấn; lồng ghép với các hoạt động truyền thông khác.
b) Nâng cao năng lực thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho NCT
Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực về chăm sóc sức khỏe NCT cho cán bộ dân số - KHHGĐ và cán bộ y tế cơ sở, bao gồm cả trạm y tế xã, phường, thị trấn; bổ sung trang thiết bị thiết yếu cho y tế cơ sở và trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện các nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe NCT; tổ chức khám, phát thuốc và tư vấn sức khỏe định kỳ cho NCT, ưu tiên cấp thuốc miễn phí cho NCT thuộc diện chính sách, NCT có hoàn cảnh khó khăn.
c) Xây dựng và duy trì hoạt động của đội ngũ chăm sóc sức khỏe NCT tại gia đình
Thành lập tổ tình nguyện viên ở cấp xã; xây dựng, hướng dẫn quy định về chức năng, nhiệm vụ, cách thức thành lập tổ tình nguyện viên; tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho mạng lưới tình nguyện viên; trang bị một số thiết bị thiết yếu phục vụ chăm sóc sức khỏe NCT cho tình nguyện viên. Duy trì các hoạt động của tổ tình nguyện viên ở cấp xã, phường, thị trấn.
d) Xây dựng các câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe NCT, lồng ghép các nội dung tự chăm sóc sức khỏe NCT vào các câu lạc bộ liên thế hệ và các loại hình câu lạc bộ của NCT khác.
Xây dựng và duy trì hoạt động của câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe NCT; tổ chức tập huấn về chăm sóc sức khỏe NCT cho người nhà NCT, chủ nhiệm câu lạc bộ để hướng dẫn câu lạc bộ tự chăm sóc sức khỏe; lồng ghép nội dung chăm sóc sức khỏe NCT vào các loại hình câu lạc bộ của NCT khác.
đ) Xây dựng các chỉ tiêu thống kê và chi tiêu báo cáo, quản lý, giám sát công tác chăm sóc sức khỏe NCT.
e) Xây dựng hệ thống thông tin quản lý và cơ sở dữ liệu điện tử quản lý công tác chăm sóc sức khỏe NCT.
f) Thực hiện khảo sát đánh giá đầu kỳ; giữa kỳ và cuối kỳ để kiểm điểm việc thực hiện các mục tiêu của Đề án; các hoạt động quản lý Đề án.