Document: Điểm d Khoản 10 Điều 1 Quyết định 442/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch bảo vệ phát triển rừng Quảng Ngãi 2016 2020 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "442/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "442/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "442/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "442/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "442/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 10 Điều 1 Quyết định 442/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch bảo vệ phát triển rừng Quảng Ngãi 2016 2020 2015

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020, với các nội dung chính:
...
10.189

10.200

9.735

9.692

+ Vốn đầu tư

123.055

25.246

24.607

24.607

24.364

24.231

- Vốn vay tín dụng

696.476

137.835

140.235

139.035

139.785

139.586

- Vốn tự đầu tư

1.673.957

331.566

335.424

334.099

336.064

336.804

1. Quản lý bảo vệ

269.244

52.344

52.978

53.675

54.641

55.606

- Vốn Ngân sách Nhà nước

19.420

3.884

3.884

3.884

3.884

3.884

+ Vốn sự nghiệp

19.420

3.884

3.884

3.884

3.884

3.884

- Vốn tự đầu tư

249.824

48.460

49.094

49.791

50.757

51.722

2. Phát triển rừng

2.243.664

446.187

451.172

447.950

449.456

448.899

- Vốn Ngân sách Nhà nước

123.055

25.246

24.607

24.607

24.364

24.231

+ Vốn đầu tư

123.055

25.246

24.607

24.607

24.364

24.231

- Vốn vay tín dụng

696.476

137.835

140.235

139.035

139.785

139.586

- Vốn tự đầu tư

1.424.133

283.106

286.330

284.308

285.307

285.082

3. Giao rừng, cho thuê rừng

4.503

4.503

0

0

0

0

- Vốn Ngân sách Nhà nước

4.503

4.503

+ Vốn sự nghiệp

4.503

4.503

4. Xây dựng cơ sở hạ tầng

27.050

5.720

5.550

5.560

5.130

5.090

- Vốn Ngân sách Nhà nước

27.050

5.720

5.550

5.560

5.130

5.090

+ Vốn sự nghiệp

27.050

5.720

5.550

5.560

5.130

5.090

5. Quản lý dự án

3.718

768

755

756

721

718

- Vốn Ngân sách Nhà nước

3.718

768

755

756

721

718

+ Vốn sự nghiệp

3.718

768

755

756

721

718

5. Các giải pháp thực hiện
...
d) Giải pháp về tuyên truyền
- Phổ biến rộng rãi Luật Bảo vệ và phát triển rừng và Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
- Đẩy mạnh tuyên truyền tạo điều kiện thuận lợi để thu hút khuyến khích các tổ chức quốc tế, các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển lâm nghiệp theo định hướng tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp. Thực hiện cơ chế lưu thông, khuyến khích mọi thành phần tham gia sản xuất kinh doanh lâm sản, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, đảm bảo lợi ích cho người sản xuất và người tiêu dùng
e) Giải pháp về vốn
Nguồn vốn ngân sách ưu tiên bố trí thực hiện theo tiến độ hàng năm.
- Giai đoạn 2016-2020, nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng khá lớn, nên cần tiếp tục đề nghị Trung ương quan tâm bố trí bổ sung nguồn vốn để tỉnh có nguồn lực tài chính thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
- Ngoài nguồn vốn từ thu tiền Dịch vụ môi trường rừng, tích cực làm việc với các Bộ ngành Trung ương để tiếp cận các nguồn vốn ODA để tăng nguồn lực tài chính thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
- Tập trung nguồn vốn ngân sách Nhà nước tập trung đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ và hỗ trợ trồng rừng sản xuất theo quy định hiện hành. Tăng cường vốn tín dụng cho vay trồng rừng sản xuất với lãi suất hợp lý và chính sách thông thoáng.
f) Giải pháp về giáo dục, đào tạo phát triển nguồn nhân lực
- Tiếp tục tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo nhân lực phục vụ nghiên cứu và chuyển giao khoa học, công nghệ, đổi mới cơ chế quản lý.
- Chuẩn hóa và quy hoạch đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý lâm nghiệp các cấp đáp ứng tình hình nhiệm vụ mới về năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, công nghệ tin học... gắn quy hoạch với đào tạo.
- Thực hiện các hoạt động đánh giá nhu cầu đào tạo cho từng đối tượng như: các công ty, cán bộ xã, thôn, chủ trang trại rừng, hộ nông dân,... liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng, mở các lớp bồi dưỡng kiến thức kỹ năng lâm nghiệp cho phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng.
g) Giải pháp hỗ trợ của các ngành và hợp tác quốc tế
- Tăng cường mở rộng mối quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế đang triển khai trên địa bàn như WB, KFW9, JICA2...tổ chức quản lý, thực hiện tốt các dự án hợp tác quốc tế đã và đang đầu tư, tạo sự tin cậy cho các nhà đầu tư quốc tế.
- Kêu gọi, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài trong việc đầu tư phát triển lâm nghiệp, chú trọng đến ưu đãi đầu tư đối với các nhà đầu tư khai thác, chế biến lâm sản, nhất là chế biến các sản phẩm lâm sản có giá trị cao.
- Thực hiện tốt các thỏa thuận đa phương về môi trường, các cam kết quốc tế liên quan đến lâm nghiệp mà Việt Nam tham gia như Công ước quốc tế về buôn bán động vật hoang dã (CITES), Công ước Đa dạng sinh học (UNCDB), Công ước chống sa mạc hóa (UNCCD), Công ước khung Liên hợp Quốc về biến đổi khí hậu toàn cầu (UNFCCC).
6. Danh mục các dự án ưu tiên
a) Dự án vốn đầu tư ngân sách: có 16 dự án
* Dự án đã phê duyệt, tiếp tục triển khai thực hiện:
- Phương án kiểm kê rừng tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2014-2016. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp 27,12 tỷ đồng theo Quyết định số 1420/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.
- Chương trình ứng phó biến đổi khí hậu:
+ Dự án trồng rừng ngập mặn ven biển xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2014-2015. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp 15,998 tỷ đồng theo Quyết định số 413/QĐ-UBND ngày 30/3/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi. Mục tiêu: Trồng mới 47,5 ha, bảo vệ rừng 6,67 ha, cải tạo rừng 12,85 ha.
+ Dự án trồng rừng ngập mặn ven biển xã Bình Phước, Bình Đông và Bình Dương, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2015-2019. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp 21,076 tỷ đồng theo Quyết định số 1369/QĐ-UBND ngày 12/8/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi. Mục tiêu: Trồng mới 65,64 ha.
- Dự án nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng tỉnh Quảng ngãi giai đoạn 2015 -2020. Tổng vốn đầu tư dự kiến 60,9 tỷ đồng.
- Dự án quy hoạch vùng nguyên liệu rừng trồng gỗ lớn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2014-2020, định hướng đến 2030. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp 0,5 tỷ đồng. Thời gian thực hiện năm 2015.
* Dự án đã phê duyệt, chưa bố trí vốn hoặc đang điều chỉnh:
- Dự án điều tra chuyển hóa và phát triển nguồn giống cây bản địa: Lim xanh, Dầu rái, Chò chỉ, Quế... Nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp 2,0 tỷ đồng theo Quyết định số 1622/QĐ-UBND ngày 16/11/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi.
- Dự án xây dựng cơ sở giống cây lâm nghiệp chất lượng cao bằng phương pháp nuôi cấy mô tại xã Nghĩa Thắng, huyện Tư Nghĩa. Thời gian thực hiện 2014-2015. Quy mô: 7,818 tỷ đồng.
- Dự án nghiên cứu, bảo tồn nguồn gen giống cây Quế bản địa Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi và đánh giá kết quả bảo tồn. Thời gian thực hiện 2014- 2020. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp 2,0 tỷ đồng theo Quyết định số 1267/QĐ-UBND ngày 05/9/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.
- Dự án xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên tại huyện Trà Bồng và Ba Tơ. Thời gian thực hiện 2014-2020. Nguồn vốn ngân sách và kêu gọi đầu tư (đã đăng ký nhưng chưa được phê duyệt).
- Dự án trồng rừng ngập mặn tại các huyện Tư Nghĩa và Đức Phổ, giai đoạn 2015-2019. Quy mô trồng mới 308,17 ha. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp theo Chương trình biến đổi khí hậu tại Quyết định số 1209/QĐ-TTg ngày 22/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ (đang xin chủ trương đầu tư dự án).
- Dự án trồng rừng phòng hộ ven biển và cảnh quan môi trường tại các huyện Tư Nghĩa, Mộ Đức và Đức Phổ, giai đoạn 2015-2019. Quy mô trồng mới 192,42 ha. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp theo Chương trình biến đổi khí hậu tại Quyết định số 1209/QĐ-TTg ngày 22/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ (đang xin chủ trương đầu tư dự án).
- Dự án trồng thí điểm 02 mô hình trồng cây gỗ lớn thuần loài (Lim xanh, Xà cừ, Lim xẹt...) với diện tích khoảng 50-100 ha/mô hình tại huyện Ba Tơ và Tây Trà.
- Dự án sử dụng Tư liệu ảnh Viễn thám và hệ thống thông tin (GIS) để đánh giá tiềm năng sử dụng đất lâm nghiệp ở tỉnh Quảng Ngãi. Thời gian từ 2015. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp. (Theo Công văn số 1192/UBND-NNTN ngày 04/4/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi đề xuất Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Quy hoạch chế biến gỗ tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp 0,3 tỷ đồng. Thời gian thực hiện 2015-2016.
- Lập kế hoạch quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ gỗ rừng trồng giai đoạn 2014-2020. Thời gian thực hiện 2015-2016 (đang lập dự án).
- Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng ven biển tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2014-2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp 0,5 tỷ đồng.
b) Dự án có vốn đầu tư nước ngoài: 03 dự án
* Dự án đã phê duyệt, tiếp tục triển khai thực hiện:
- Dự án phục hồi và quản lý bền vững rừng phòng hộ (JICA2) tại các huyện Ba Tơ, Sơn Hà, Tây Trà và Sơn Tây. Thời gian thực hiện 2011-2020. Nguồn vốn ODA thuộc dự án JICA2 của Chính phủ Nhật Bản và vốn đối ứng là 289,6 tỷ đồng theo Quyết định số 1417/QĐ-UBND ngày 26/9/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi.
* Dự án đã ghi vốn hoặc đã phê duyệt, chưa bố trí vốn:
- Dự án phục hồi và quản lý rừng bền vững KfW9, giai đoạn 2016- 2022 trên địa bàn 4 tỉnh miền Trung (trong đó có Quảng Ngãi). Nguồn vốn do Ngân hàng tái thiết Đức tài trợ, tổng nguồn vốn dự kiến 80 tỷ (đang lập dự án).
- Dự án phát triển bền vững và nâng cao giá trị gia tăng cho rừng sản xuất ở các tỉnh miền Trung, giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn 5 tỉnh miền Trung (trong đó có Quảng Ngãi). Nguồn vốn do Ngân hàng thế giới WB tài trợ, tổng nguồn vốn dự kiến 300 tỷ đồng.

Content:
Giải pháp về tuyên truyền
- Phổ biến rộng rãi Luật Bảo vệ và phát triển rừng và Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
- Đẩy mạnh tuyên truyền tạo điều kiện thuận lợi để thu hút khuyến khích các tổ chức quốc tế, các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển lâm nghiệp theo định hướng tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp. Thực hiện cơ chế lưu thông, khuyến khích mọi thành phần tham gia sản xuất kinh doanh lâm sản, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, đảm bảo lợi ích cho người sản xuất và người tiêu dùng
e) Giải pháp về vốn
Nguồn vốn ngân sách ưu tiên bố trí thực hiện theo tiến độ hàng năm.
- Giai đoạn 2016-2020, nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng khá lớn, nên cần tiếp tục đề nghị Trung ương quan tâm bố trí bổ sung nguồn vốn để tỉnh có nguồn lực tài chính thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
- Ngoài nguồn vốn từ thu tiền Dịch vụ môi trường rừng, tích cực làm việc với các Bộ ngành Trung ương để tiếp cận các nguồn vốn ODA để tăng nguồn lực tài chính thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
- Tập trung nguồn vốn ngân sách Nhà nước tập trung đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ và hỗ trợ trồng rừng sản xuất theo quy định hiện hành. Tăng cường vốn tín dụng cho vay trồng rừng sản xuất với lãi suất hợp lý và chính sách thông thoáng.
f) Giải pháp về giáo dục, đào tạo phát triển nguồn nhân lực
- Tiếp tục tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo nhân lực phục vụ nghiên cứu và chuyển giao khoa học, công nghệ, đổi mới cơ chế quản lý.
- Chuẩn hóa và quy hoạch đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý lâm nghiệp các cấp đáp ứng tình hình nhiệm vụ mới về năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, công nghệ tin học... gắn quy hoạch với đào tạo.
- Thực hiện các hoạt động đánh giá nhu cầu đào tạo cho từng đối tượng như: các công ty, cán bộ xã, thôn, chủ trang trại rừng, hộ nông dân,... liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng, mở các lớp bồi dưỡng kiến thức kỹ năng lâm nghiệp cho phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng.
g) Giải pháp hỗ trợ của các ngành và hợp tác quốc tế
- Tăng cường mở rộng mối quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế đang triển khai trên địa bàn như WB, KFW9, JICA2...tổ chức quản lý, thực hiện tốt các dự án hợp tác quốc tế đã và đang đầu tư, tạo sự tin cậy cho các nhà đầu tư quốc tế.
- Kêu gọi, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài trong việc đầu tư phát triển lâm nghiệp, chú trọng đến ưu đãi đầu tư đối với các nhà đầu tư khai thác, chế biến lâm sản, nhất là chế biến các sản phẩm lâm sản có giá trị cao.
- Thực hiện tốt các thỏa thuận đa phương về môi trường, các cam kết quốc tế liên quan đến lâm nghiệp mà Việt Nam tham gia như Công ước quốc tế về buôn bán động vật hoang dã (CITES), Công ước Đa dạng sinh học (UNCDB), Công ước chống sa mạc hóa (UNCCD), Công ước khung Liên hợp Quốc về biến đổi khí hậu toàn cầu (UNFCCC).
6. Danh mục các dự án ưu tiên
a) Dự án vốn đầu tư ngân sách: có 16 dự án
* Dự án đã phê duyệt, tiếp tục triển khai thực hiện:
- Phương án kiểm kê rừng tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2014-2016. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp 27,12 tỷ đồng theo Quyết định số 1420/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.
- Chương trình ứng phó biến đổi khí hậu:
+ Dự án trồng rừng ngập mặn ven biển xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2014-2015. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp 15,998 tỷ đồng theo Quyết định số 413/QĐ-UBND ngày 30/3/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi. Mục tiêu: Trồng mới 47,5 ha, bảo vệ rừng 6,67 ha, cải tạo rừng 12,85 ha.
+ Dự án trồng rừng ngập mặn ven biển xã Bình Phước, Bình Đông và Bình Dương, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2015-2019. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp 21,076 tỷ đồng theo Quyết định số 1369/QĐ-UBND ngày 12/8/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi. Mục tiêu: Trồng mới 65,64 ha.
- Dự án nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng tỉnh Quảng ngãi giai đoạn 2015 -2020. Tổng vốn đầu tư dự kiến 60,9 tỷ đồng.
- Dự án quy hoạch vùng nguyên liệu rừng trồng gỗ lớn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2014-2020, định hướng đến 2030. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp 0,5 tỷ đồng. Thời gian thực hiện năm 2015.
* Dự án đã phê duyệt, chưa bố trí vốn hoặc đang điều chỉnh:
- Dự án điều tra chuyển hóa và phát triển nguồn giống cây bản địa: Lim xanh, Dầu rái, Chò chỉ, Quế... Nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp 2,0 tỷ đồng theo Quyết định số 1622/QĐ-UBND ngày 16/11/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi.
- Dự án xây dựng cơ sở giống cây lâm nghiệp chất lượng cao bằng phương pháp nuôi cấy mô tại xã Nghĩa Thắng, huyện Tư Nghĩa. Thời gian thực hiện 2014-2015. Quy mô: 7,818 tỷ đồng.
- Dự án nghiên cứu, bảo tồn nguồn gen giống cây Quế bản địa Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi và đánh giá kết quả bảo tồn. Thời gian thực hiện 2014- 2020. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp 2,0 tỷ đồng theo Quyết định số 1267/QĐ-UBND ngày 05/9/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.
- Dự án xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên tại huyện Trà Bồng và Ba Tơ. Thời gian thực hiện 2014-2020. Nguồn vốn ngân sách và kêu gọi đầu tư (đã đăng ký nhưng chưa được phê duyệt).
- Dự án trồng rừng ngập mặn tại các huyện Tư Nghĩa và Đức Phổ, giai đoạn 2015-2019. Quy mô trồng mới 308,17 ha. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp theo Chương trình biến đổi khí hậu tại Quyết định số 1209/QĐ-TTg ngày 22/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ (đang xin chủ trương đầu tư dự án).
- Dự án trồng rừng phòng hộ ven biển và cảnh quan môi trường tại các huyện Tư Nghĩa, Mộ Đức và Đức Phổ, giai đoạn 2015-2019. Quy mô trồng mới 192,42 ha. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp theo Chương trình biến đổi khí hậu tại Quyết định số 1209/QĐ-TTg ngày 22/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ (đang xin chủ trương đầu tư dự án).
- Dự án trồng thí điểm 02 mô hình trồng cây gỗ lớn thuần loài (Lim xanh, Xà cừ, Lim xẹt...) với diện tích khoảng 50-100 ha/mô hình tại huyện Ba Tơ và Tây Trà.
- Dự án sử dụng Tư liệu ảnh Viễn thám và hệ thống thông tin (GIS) để đánh giá tiềm năng sử dụng đất lâm nghiệp ở tỉnh Quảng Ngãi. Thời gian từ 2015. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp. (Theo Công văn số 1192/UBND-NNTN ngày 04/4/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi đề xuất Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Quy hoạch chế biến gỗ tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp 0,3 tỷ đồng. Thời gian thực hiện 2015-2016.
- Lập kế hoạch quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ gỗ rừng trồng giai đoạn 2014-2020. Thời gian thực hiện 2015-2016 (đang lập dự án).
- Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng ven biển tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2014-2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp 0,5 tỷ đồng.
b) Dự án có vốn đầu tư nước ngoài: 03 dự án
* Dự án đã phê duyệt, tiếp tục triển khai thực hiện:
- Dự án phục hồi và quản lý bền vững rừng phòng hộ (JICA2) tại các huyện Ba Tơ, Sơn Hà, Tây Trà và Sơn Tây. Thời gian thực hiện 2011-2020. Nguồn vốn ODA thuộc dự án JICA2 của Chính phủ Nhật Bản và vốn đối ứng là 289,6 tỷ đồng theo Quyết định số 1417/QĐ-UBND ngày 26/9/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi.
* Dự án đã ghi vốn hoặc đã phê duyệt, chưa bố trí vốn:
- Dự án phục hồi và quản lý rừng bền vững KfW9, giai đoạn 2016- 2022 trên địa bàn 4 tỉnh miền Trung (trong đó có Quảng Ngãi). Nguồn vốn do Ngân hàng tái thiết Đức tài trợ, tổng nguồn vốn dự kiến 80 tỷ (đang lập dự án).
- Dự án phát triển bền vững và nâng cao giá trị gia tăng cho rừng sản xuất ở các tỉnh miền Trung, giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn 5 tỉnh miền Trung (trong đó có Quảng Ngãi). Nguồn vốn do Ngân hàng thế giới WB tài trợ, tổng nguồn vốn dự kiến 300 tỷ đồng.