Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2550/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án Phát triển dịch vụ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "05/04/2012", "sign_number": "2550/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "05/04/2012", "sign_number": "2550/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "05/04/2012", "sign_number": "2550/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "05/04/2012", "sign_number": "2550/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "05/04/2012", "sign_number": "2550/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2550/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án Phát triển dịch vụ

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển dịch vụ thành phố Đà Nẵng đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020”, với các nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
...
d) Phát triển Logistics
- Hình thành chuỗi cung ứng dịch vụ Logistics tại miền Trung, lấy thành phố Đà Nẵng là trung tâm Logistics. Trong đó các nhà giao nhận, vận tải sử dụng Cảng Đà Nẵng như là Cảng cửa ngõ của chuỗi cung ứng dịch vụ Logistics vào các nước ASEAN và châu Á - Thái Bình Dương;
- Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật ban đầu cho chuỗi cung ứng dịch vụ Logistics;
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của lĩnh vực Logistics là 14,5%/năm.
e) Phát triển dịch vụ Tài chính, Ngân hàng
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP ngành tài chính, tín dụng là 16%/năm. Tốc độ tăng trưởng phương tiện thanh toán 20-25%/năm; tốc độ tăng vốn huy động 20-25%/năm. Tỷ lệ nguồn vốn trung dài hạn/nguồn vốn huy động 30-35%; tốc độ tăng dư nợ cho vay 20-25%/năm. Tín dụng trung, dài hạn duy trì ở mức 40% tổng dư nợ; 100% tổ chức tín dụng kinh doanh có hiệu quả.
- Tốc độ tăng trưởng bình quân mỗi năm của dịch vụ bảo hiểm là 15%, trong đó: phi nhân thọ 17%/năm, nhân thọ 12%/năm. Đầu tư vốn nhàn rỗi cho nền kinh tế thành phố tăng trung bình 20%/năm.
g) Phát triển Giáo dục, đào tạo
Phát triển lĩnh vực giáo dục, đào tạo để thành phố Đà Nẵng trở thành Trung tâm giáo dục, đào tạo chất lượng cao của khu vực miền Trung và cả nước. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP bình quân là 16,5%/năm giai đoạn 2011-2015. Phát triển thêm các trường học, cơ sở đào tạo, dạy nghề đạt chuẩn quốc gia.
h) Phát triển Y tế
Tập trung đầu tư để Đà Nẵng từng bước trở thành 01 trong 04 trung tâm y tế chuyên sâu của cả nước. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP của lĩnh vực y tế đạt 11%/năm.
II. Nhiệm vụ chủ yếu giai đoạn 2011-2015
1. Phát triển Du lịch
- Phát triển đồng bộ hệ thống cơ sở vật chất du lịch; liên kết, đa dạng hóa hệ thống các tuyến, tour, điểm, khu du lịch; phát triển mạnh các loại hình dịch vụ vui chơi giải trí chất lượng cao, đẳng cấp quốc tế;
- Xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành thành phố sự kiện và định chế tổ chức sự kiện quốc tế định kỳ;
- Xây dựng, phát triển, khai thác và quảng bá du lịch Đà Nẵng là điểm đi, đến, mua sắm, lưu trú, tính văn minh hóa và tiện ích trong chuỗi di sản thế giới của khu vực Miền Trung và Hành lang kinh tế Đông Tây;
- Tập trung khai thác loại hình du lịch mà Đà Nẵng có thế mạnh như du lịch núi, sông, biển, du lịch sinh thái - nghỉ dưỡng, du lịch MICE…
- Phát triển du lịch biển tập trung tại cả ba khu vực: Non Nước - Ngũ Hành Sơn - Bắc Mỹ An; Mỹ Khê - Sơn Trà; Xuân Thiều - Nam Ô - Hải Vân; sớm triển khai Khu du lịch nghỉ dưỡng và giải trí tổng hợp Làng Vân và bán đảo Sơn Trà.
- Tập trung đầu tư, xây dựng Khu du lịch Bà Nà và vùng phụ cận trở thành khu nghỉ dưỡng núi đặc trưng, riêng có của thành phố. Bên cạnh đó, quy hoạch và đầu tư phát triển sản phẩm, dịch vụ du lịch tại bán đảo Sơn Trà; phát triển thành điểm đến hấp dẫn và thu hút khách du lịch;
- Phát triển du lịch văn hóa trên cơ sở khai thác hiệu quả các điểm văn hóa đã được công nhận cấp thành phố, quốc gia...;
- Xây dựng cơ chế chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư phát triển các dịch vụ du lịch Đà Nẵng ở các lĩnh vực còn hạn chế;
- Quy hoạch hệ thống dịch vụ vui chơi giải trí theo 3 tuyến nội thành - ven biển - ngoại thành, gắn kết với vùng phụ cận là Hội An - Mỹ Sơn, Kỳ Hà - Dung Quất và Lăng Cô - Huế; phát triển mạnh các loại hình dịch vụ vui chơi giải trí đa dạng, chất lượng cao, đẳng cấp quốc tế; tổ chức các sự kiện quy mô lớn;
- Hoàn thiện môi trường du lịch, chú trọng cải thiện tình hình đón và phục vụ khách tại sân bay quốc tế Đà Nẵng, duy trì trật tự tại các điểm tham quan, tránh tình trạng chèo kéo, phiền nhiễu khách du lịch;
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch theo tính chuyên môn hóa và trình độ quản lý cao.
- Tăng cường công tác quảng bá xúc tiến vào các thị trường trọng điểm. Xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu du lịch của thành phố.
Phát triển Thương mại
- Phát triển hệ thống phân phối, mạng lưới bán lẻ hướng đến phục vụ trực tiếp người tiêu dùng tại các khu vực dân cư, và vùng nông thôn ngoại thành;
- Triển khai một số tuyến phố chuyên doanh gồm các cửa hàng đồ hiệu, cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng tiện lợi phục vụ kéo dài về đêm... ở các khu vực trung tâm;
- Đầu tư phát triển mới các trung tâm thương mại, bách hóa tổng hợp, siêu thị ở các khu trung tâm, khu đô thị. Ưu tiên triển khai dự án trung tâm thương mại phức hợp đẳng cấp quốc tế tại sân vận động Chi Lăng;
- Phát triển mạnh xuất khẩu, đồng thời triển khai các Chương trình chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu, trọng tâm là các sản phẩm chủ lực như thủy sản, chế biến tinh, gia công phần mềm, cơ khí điện tử, thiết bị viễn thông... Phát triển hệ thống thương mại điện tử. Xây dựng và triển khai đề án thành lập Trung tâm (Sở) giao dịch hàng hóa cho khu vực miền Trung - Tây Nguyên. Đẩy mạnh công tác giám sát hệ thống phân phối, chống hàng giả, an toàn thực phẩm, bảo vệ người tiêu dùng và văn minh thương mại;
- Xây dựng một số doanh nghiệp xuất khẩu mạnh của thành phố cả 2 khu vực FDI và trong nước;
- Xây dựng và triển khai thực hiện các các chính sách xúc tiến thương mại, chương trình hợp tác đầu tư, phát triển thương mại với các tỉnh miền Trung - Tây Nguyên, khu vực ASEAN và một số quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới.

Content:
Phát triển Logistics
- Hình thành chuỗi cung ứng dịch vụ Logistics tại miền Trung, lấy thành phố Đà Nẵng là trung tâm Logistics. Trong đó các nhà giao nhận, vận tải sử dụng Cảng Đà Nẵng như là Cảng cửa ngõ của chuỗi cung ứng dịch vụ Logistics vào các nước ASEAN và châu Á - Thái Bình Dương;
- Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật ban đầu cho chuỗi cung ứng dịch vụ Logistics;
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của lĩnh vực Logistics là 14,5%/năm.
e) Phát triển dịch vụ Tài chính, Ngân hàng
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP ngành tài chính, tín dụng là 16%/năm. Tốc độ tăng trưởng phương tiện thanh toán 20-25%/năm; tốc độ tăng vốn huy động 20-25%/năm. Tỷ lệ nguồn vốn trung dài hạn/nguồn vốn huy động 30-35%; tốc độ tăng dư nợ cho vay 20-25%/năm. Tín dụng trung, dài hạn duy trì ở mức 40% tổng dư nợ; 100% tổ chức tín dụng kinh doanh có hiệu quả.
- Tốc độ tăng trưởng bình quân mỗi năm của dịch vụ bảo hiểm là 15%, trong đó: phi nhân thọ 17%/năm, nhân thọ 12%/năm. Đầu tư vốn nhàn rỗi cho nền kinh tế thành phố tăng trung bình 20%/năm.
g) Phát triển Giáo dục, đào tạo
Phát triển lĩnh vực giáo dục, đào tạo để thành phố Đà Nẵng trở thành Trung tâm giáo dục, đào tạo chất lượng cao của khu vực miền Trung và cả nước. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP bình quân là 16,5%/năm giai đoạn 2011-2015. Phát triển thêm các trường học, cơ sở đào tạo, dạy nghề đạt chuẩn quốc gia.
h) Phát triển Y tế
Tập trung đầu tư để Đà Nẵng từng bước trở thành 01 trong 04 trung tâm y tế chuyên sâu của cả nước. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP của lĩnh vực y tế đạt 11%/năm.
II. Nhiệm vụ chủ yếu giai đoạn 2011-2015
1. Phát triển Du lịch
- Phát triển đồng bộ hệ thống cơ sở vật chất du lịch; liên kết, đa dạng hóa hệ thống các tuyến, tour, điểm, khu du lịch; phát triển mạnh các loại hình dịch vụ vui chơi giải trí chất lượng cao, đẳng cấp quốc tế;
- Xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành thành phố sự kiện và định chế tổ chức sự kiện quốc tế định kỳ;
- Xây dựng, phát triển, khai thác và quảng bá du lịch Đà Nẵng là điểm đi, đến, mua sắm, lưu trú, tính văn minh hóa và tiện ích trong chuỗi di sản thế giới của khu vực Miền Trung và Hành lang kinh tế Đông Tây;
- Tập trung khai thác loại hình du lịch mà Đà Nẵng có thế mạnh như du lịch núi, sông, biển, du lịch sinh thái - nghỉ dưỡng, du lịch MICE…
- Phát triển du lịch biển tập trung tại cả ba khu vực: Non Nước - Ngũ Hành Sơn - Bắc Mỹ An; Mỹ Khê - Sơn Trà; Xuân Thiều - Nam Ô - Hải Vân; sớm triển khai Khu du lịch nghỉ dưỡng và giải trí tổng hợp Làng Vân và bán đảo Sơn Trà.
- Tập trung đầu tư, xây dựng Khu du lịch Bà Nà và vùng phụ cận trở thành khu nghỉ dưỡng núi đặc trưng, riêng có của thành phố. Bên cạnh đó, quy hoạch và đầu tư phát triển sản phẩm, dịch vụ du lịch tại bán đảo Sơn Trà; phát triển thành điểm đến hấp dẫn và thu hút khách du lịch;
- Phát triển du lịch văn hóa trên cơ sở khai thác hiệu quả các điểm văn hóa đã được công nhận cấp thành phố, quốc gia...;
- Xây dựng cơ chế chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư phát triển các dịch vụ du lịch Đà Nẵng ở các lĩnh vực còn hạn chế;
- Quy hoạch hệ thống dịch vụ vui chơi giải trí theo 3 tuyến nội thành - ven biển - ngoại thành, gắn kết với vùng phụ cận là Hội An - Mỹ Sơn, Kỳ Hà - Dung Quất và Lăng Cô - Huế; phát triển mạnh các loại hình dịch vụ vui chơi giải trí đa dạng, chất lượng cao, đẳng cấp quốc tế; tổ chức các sự kiện quy mô lớn;
- Hoàn thiện môi trường du lịch, chú trọng cải thiện tình hình đón và phục vụ khách tại sân bay quốc tế Đà Nẵng, duy trì trật tự tại các điểm tham quan, tránh tình trạng chèo kéo, phiền nhiễu khách du lịch;
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch theo tính chuyên môn hóa và trình độ quản lý cao.
- Tăng cường công tác quảng bá xúc tiến vào các thị trường trọng điểm. Xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu du lịch của thành phố.
Phát triển Thương mại
- Phát triển hệ thống phân phối, mạng lưới bán lẻ hướng đến phục vụ trực tiếp người tiêu dùng tại các khu vực dân cư, và vùng nông thôn ngoại thành;
- Triển khai một số tuyến phố chuyên doanh gồm các cửa hàng đồ hiệu, cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng tiện lợi phục vụ kéo dài về đêm... ở các khu vực trung tâm;
- Đầu tư phát triển mới các trung tâm thương mại, bách hóa tổng hợp, siêu thị ở các khu trung tâm, khu đô thị. Ưu tiên triển khai dự án trung tâm thương mại phức hợp đẳng cấp quốc tế tại sân vận động Chi Lăng;
- Phát triển mạnh xuất khẩu, đồng thời triển khai các Chương trình chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu, trọng tâm là các sản phẩm chủ lực như thủy sản, chế biến tinh, gia công phần mềm, cơ khí điện tử, thiết bị viễn thông... Phát triển hệ thống thương mại điện tử. Xây dựng và triển khai đề án thành lập Trung tâm (Sở) giao dịch hàng hóa cho khu vực miền Trung - Tây Nguyên. Đẩy mạnh công tác giám sát hệ thống phân phối, chống hàng giả, an toàn thực phẩm, bảo vệ người tiêu dùng và văn minh thương mại;
- Xây dựng một số doanh nghiệp xuất khẩu mạnh của thành phố cả 2 khu vực FDI và trong nước;
- Xây dựng và triển khai thực hiện các các chính sách xúc tiến thương mại, chương trình hợp tác đầu tư, phát triển thương mại với các tỉnh miền Trung - Tây Nguyên, khu vực ASEAN và một số quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới.