Document: Điều 1 Quyết định 1121/QĐ-UBND 2016 quy định quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "1121/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "1121/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "1121/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "1121/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "1121/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1121/QĐ-UBND 2016 quy định quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội Cao Bằng có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Quy định quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội, quỹ hoạt động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, cụ thể như sau:
1. Những quy định chung
a) Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội, quỹ hoạt động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng nhằm bảo đảm việc thành lập và hoạt động của các tổ chức hội, quỹ có hiệu quả, đúng pháp luật, tôn chỉ, mục đích và điều lệ đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt (hoặc điều lệ của Trung ương nếu tổ chức hội thống nhất, thừa nhận, tự nguyện hoạt động theo điều lệ của Trung ương), góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước;
b) Đối tượng quản lý nhà nước quy định trong Quyết định này bao gồm; Các tổ chức hội, quỹ hoạt động trên địa bàn tỉnh được Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định cho phép thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Giao trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội, quỹ hoạt động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành quản lý nhà nước đối với các hội, quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh (danh sách kèm theo tại thời điểm ban hành Quyết định này và các Quyết định cho phép thành lập các tổ chức hội, quỹ phát sinh sau thời điểm ban hành Quyết định này thuộc lĩnh vực hoạt động của các ngành);
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quản lý nhà nước đối với các hội, quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn.
3. Nhiệm vụ quản lý nhà nước của thủ trưởng các sở, ban, ngành đối với các tổ chức hội, quỹ
a) Xem xét, quyết định công nhận ban vận động thành lập hội theo điểm b, c, Khoản 5 Điều 6 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ và Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ;
b) Có ý kiến bằng văn bản về việc thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên; tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường và phê duyệt điều lệ hội, công nhận Hội đồng quản lý quỹ và phê duyệt điều lệ quỹ và các nội dung liên quan đến công tác quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý;
c) Cho ý kiến bằng văn bản về nhân sự thuộc thẩm quyền mình quản lý tham gia các chức danh lãnh đạo chủ chốt hội, Ban Quản lý quỹ; tham gia ý kiến về công tác nhân sự lãnh đạo chủ chốt (Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc tương đương) đối với các hội đặc thù của tỉnh thuộc lĩnh vực của ngành để trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) xem xét; riêng đối với các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch 06 tổ chức hội: Hội Chữ thập đỏ; Hội Nhà báo; Hội Đông y; Hội Văn học nghệ thuật; Liên minh hợp tác xã; Hội Kiến trúc sư tỉnh (là các tổ chức hội do người trong biên chế nhà nước đảm nhận chức danh Lãnh đạo chủ chốt của hội) trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy thông qua;
d) Cung cấp các thông tin cần thiết về chính sách, pháp luật, kế hoạch, chương trình công tác và phương hướng phát triển của ngành, lĩnh vực hoặc địa phương để các hội, quỹ có cơ sở định hướng và xây dựng kế hoạch hoạt động; tạo điều kiện để hội tham gia các hoạt động phát triển sự nghiệp y tế, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ, thể dục thể thao và khuyến khích hoạt động của hội, quỹ gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của ngành, lĩnh vực và của địa phương;
đ) Lấy ý kiến của các tổ chức hội để hoàn thiện các quy định quản lý nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi để các hội tham gia đóng góp ý kiến với vai trò phản biện xã hội đối với các chủ trương, chính sách, kế hoạch, quy hoạch, phương hướng, chương trình công tác của tỉnh, ngành và của địa phương;
e) Rà soát, lập danh sách các hội, quỹ thuộc ngành, lĩnh vực và địa phương được thành lập không đúng thẩm quyền hoặc không đúng quy định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ tổng hợp) xem xét giải quyết;
g) Có ý kiến bàng văn bản với các cơ quan chức năng về việc tiếp nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước theo quy định của pháp luật và những vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động của các tổ chức hội, quỹ thuộc thẩm quyền quản lý;
h) Phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra việc sử dụng và quản lý tài chính của các tổ chức hội, quỹ đảm bảo việc sử dụng tài chính đúng mục đích, đúng quy định hiện hành;
i) Theo dõi, đôn đốc các tổ chức hội tiến hành đại hội nhiệm kỳ đúng thời gian quy định, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các quy trình đề nghị phê duyệt Hội đồng quản lý quỹ khi hết nhiệm kỳ, đồng thời hướng dẫn các tổ chức hội, quỹ xây dựng, sửa đổi điều lệ hội, quỹ theo quy định của pháp luật;
k) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và thực hiện điều lệ hội, quỹ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm đối với các tổ chức hội, quỹ thuộc thẩm quyền quản lý;
l) Định kỳ báo cáo 6 tháng, báo cáo năm và báo cáo đột xuất (khi có yêu cầu) về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý các tổ chức hội, quỹ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ).
4. Giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội, quỹ có phạm vi hoạt động trong địa bàn huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn.
a) Xem xét, ban hành văn bản chấp thuận việc tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường, quyết định phê duyệt điều lệ đối với hội có phạm vi hoạt động trong địa bàn xã, phường, thị trấn;
b) Quyết định phê chuẩn kết quả bầu cử, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo chủ chốt (Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc tương đương) đối với hội đặc thù trong phạm vi xã;
c) Xem xét hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với hội có phạm vi hoạt động tại địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành, đảm bảo đúng quy định pháp luật;
d) Xem xét cho phép hội có phạm vi hoạt động tại địa phương nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
đ) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và thực hiện điều lệ hội, quỹ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm đối với các hội, quỹ thuộc thẩm quyền quản lý.
e) Định kỳ báo cáo 6 tháng, báo cáo năm và báo cáo đột xuất (khi có yêu cầu) về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý các tổ chức hội, quỹ thuộc địa phương quản lý cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ).
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, giải thể đối với các tổ chức hội có phạm vi hoạt động trong địa bàn xã, phường, thị trấn.
6. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh
a) Cấp kinh phí hoạt động đối với các tổ chức hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận là hội đặc thù của tỉnh;
b) Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của nhà nước giao cho một số tổ chức hội theo quy định của pháp luật;
c) Định kỳ hàng năm và đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình cấp kinh phí hoạt động cho các hội đặc thù và xem xét hỗ trợ đối với các tổ chức hội thuộc ngành, lĩnh vực và địa phương.
7. Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh
a) Xem xét, thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên đối với các tổ chức hội, quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh, huyện; việc tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường của hội; phê duyệt điều lệ đối với các tổ chức hội, quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh, huyện;
b) Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nhân sự lãnh đạo chủ chốt (Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc tương đương) các hội đặc thù của tỉnh; quyết định phê chuẩn kết quả bầu cử, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo chủ chốt đối với các tổ chức hội đặc thù của tỉnh, Quyết định công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ;
c) Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản chấp thuận đối với nhân sự thuộc diện quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến là người đứng đầu hội theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ, đối với nhân sự dự kiến lãnh đạo các hội có tính chất đặc thù tham mưu ban hành văn bản chấp thuận sau khi có ý kiến phê duyệt của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh; riêng đối nhân sự dự kiến là lãnh đạo chủ chốt của 06 tổ chức hội: Hội Chữ thập đỏ; Hội Nhà báo; Hội Đông y; Hội Văn học nghệ thuật; Liên minh hợp tác xã; Hội Kiến trúc sư tỉnh (là các tổ chức hội do người trong biên chế nhà nước đảm nhận chức danh Lãnh đạo chủ chốt của hội) trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy thông qua;
d) Theo dõi, quản lý và phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức, hoạt động của các tổ chức hội, quỹ;
đ) Phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và thực hiện điều lệ của các tổ chức hội, quỹ; kiến nghị việc xử lý vi phạm của các tổ chức hội, quỹ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định;
e) Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ quản lý nhà nước về công tác hội, quỹ cho các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
g) Báo cáo định kỳ hàng năm và đột xuất (khi có yêu cầu) về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý hội, quỹ trên địa bàn tỉnh về Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Trách nhiệm của Công an tỉnh
Công an tỉnh thực hiện việc giải quyết thủ tục khắc dấu, đăng ký mẫu dấu của các tổ chức hội, quỹ được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và theo đúng quy định của pháp luật; rà soát, sửa đổi dấu các tổ chức hội, quỹ khắc không đúng tên theo quyết định cho phép thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thu hồi dấu của các tổ chức hội, quỹ thành lập không đúng quy định của pháp luật hoặc các tổ chức hội, quỹ đã có quyết định giải thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Content:
Điều 1. Ban hành Quy định quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội, quỹ hoạt động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, cụ thể như sau:
1. Những quy định chung
a) Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội, quỹ hoạt động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng nhằm bảo đảm việc thành lập và hoạt động của các tổ chức hội, quỹ có hiệu quả, đúng pháp luật, tôn chỉ, mục đích và điều lệ đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt (hoặc điều lệ của Trung ương nếu tổ chức hội thống nhất, thừa nhận, tự nguyện hoạt động theo điều lệ của Trung ương), góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước;
b) Đối tượng quản lý nhà nước quy định trong Quyết định này bao gồm; Các tổ chức hội, quỹ hoạt động trên địa bàn tỉnh được Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định cho phép thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Giao trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội, quỹ hoạt động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành quản lý nhà nước đối với các hội, quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh (danh sách kèm theo tại thời điểm ban hành Quyết định này và các Quyết định cho phép thành lập các tổ chức hội, quỹ phát sinh sau thời điểm ban hành Quyết định này thuộc lĩnh vực hoạt động của các ngành);
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quản lý nhà nước đối với các hội, quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn.
3. Nhiệm vụ quản lý nhà nước của thủ trưởng các sở, ban, ngành đối với các tổ chức hội, quỹ
a) Xem xét, quyết định công nhận ban vận động thành lập hội theo điểm b, c, Khoản 5 Điều 6 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ và Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ;
b) Có ý kiến bằng văn bản về việc thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên; tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường và phê duyệt điều lệ hội, công nhận Hội đồng quản lý quỹ và phê duyệt điều lệ quỹ và các nội dung liên quan đến công tác quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý;
c) Cho ý kiến bằng văn bản về nhân sự thuộc thẩm quyền mình quản lý tham gia các chức danh lãnh đạo chủ chốt hội, Ban Quản lý quỹ; tham gia ý kiến về công tác nhân sự lãnh đạo chủ chốt (Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc tương đương) đối với các hội đặc thù của tỉnh thuộc lĩnh vực của ngành để trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) xem xét; riêng đối với các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch 06 tổ chức hội: Hội Chữ thập đỏ; Hội Nhà báo; Hội Đông y; Hội Văn học nghệ thuật; Liên minh hợp tác xã; Hội Kiến trúc sư tỉnh (là các tổ chức hội do người trong biên chế nhà nước đảm nhận chức danh Lãnh đạo chủ chốt của hội) trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy thông qua;
d) Cung cấp các thông tin cần thiết về chính sách, pháp luật, kế hoạch, chương trình công tác và phương hướng phát triển của ngành, lĩnh vực hoặc địa phương để các hội, quỹ có cơ sở định hướng và xây dựng kế hoạch hoạt động; tạo điều kiện để hội tham gia các hoạt động phát triển sự nghiệp y tế, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ, thể dục thể thao và khuyến khích hoạt động của hội, quỹ gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của ngành, lĩnh vực và của địa phương;
đ) Lấy ý kiến của các tổ chức hội để hoàn thiện các quy định quản lý nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi để các hội tham gia đóng góp ý kiến với vai trò phản biện xã hội đối với các chủ trương, chính sách, kế hoạch, quy hoạch, phương hướng, chương trình công tác của tỉnh, ngành và của địa phương;
e) Rà soát, lập danh sách các hội, quỹ thuộc ngành, lĩnh vực và địa phương được thành lập không đúng thẩm quyền hoặc không đúng quy định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ tổng hợp) xem xét giải quyết;
g) Có ý kiến bàng văn bản với các cơ quan chức năng về việc tiếp nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước theo quy định của pháp luật và những vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động của các tổ chức hội, quỹ thuộc thẩm quyền quản lý;
h) Phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra việc sử dụng và quản lý tài chính của các tổ chức hội, quỹ đảm bảo việc sử dụng tài chính đúng mục đích, đúng quy định hiện hành;
i) Theo dõi, đôn đốc các tổ chức hội tiến hành đại hội nhiệm kỳ đúng thời gian quy định, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các quy trình đề nghị phê duyệt Hội đồng quản lý quỹ khi hết nhiệm kỳ, đồng thời hướng dẫn các tổ chức hội, quỹ xây dựng, sửa đổi điều lệ hội, quỹ theo quy định của pháp luật;
k) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và thực hiện điều lệ hội, quỹ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm đối với các tổ chức hội, quỹ thuộc thẩm quyền quản lý;
l) Định kỳ báo cáo 6 tháng, báo cáo năm và báo cáo đột xuất (khi có yêu cầu) về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý các tổ chức hội, quỹ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ).
4. Giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội, quỹ có phạm vi hoạt động trong địa bàn huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn.
a) Xem xét, ban hành văn bản chấp thuận việc tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường, quyết định phê duyệt điều lệ đối với hội có phạm vi hoạt động trong địa bàn xã, phường, thị trấn;
b) Quyết định phê chuẩn kết quả bầu cử, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo chủ chốt (Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc tương đương) đối với hội đặc thù trong phạm vi xã;
c) Xem xét hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với hội có phạm vi hoạt động tại địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành, đảm bảo đúng quy định pháp luật;
d) Xem xét cho phép hội có phạm vi hoạt động tại địa phương nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
đ) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và thực hiện điều lệ hội, quỹ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm đối với các hội, quỹ thuộc thẩm quyền quản lý.
e) Định kỳ báo cáo 6 tháng, báo cáo năm và báo cáo đột xuất (khi có yêu cầu) về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý các tổ chức hội, quỹ thuộc địa phương quản lý cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ).
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, giải thể đối với các tổ chức hội có phạm vi hoạt động trong địa bàn xã, phường, thị trấn.
6. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh
a) Cấp kinh phí hoạt động đối với các tổ chức hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận là hội đặc thù của tỉnh;
b) Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của nhà nước giao cho một số tổ chức hội theo quy định của pháp luật;
c) Định kỳ hàng năm và đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình cấp kinh phí hoạt động cho các hội đặc thù và xem xét hỗ trợ đối với các tổ chức hội thuộc ngành, lĩnh vực và địa phương.
7. Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh
a) Xem xét, thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên đối với các tổ chức hội, quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh, huyện; việc tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường của hội; phê duyệt điều lệ đối với các tổ chức hội, quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh, huyện;
b) Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nhân sự lãnh đạo chủ chốt (Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc tương đương) các hội đặc thù của tỉnh; quyết định phê chuẩn kết quả bầu cử, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo chủ chốt đối với các tổ chức hội đặc thù của tỉnh, Quyết định công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ;
c) Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản chấp thuận đối với nhân sự thuộc diện quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến là người đứng đầu hội theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ, đối với nhân sự dự kiến lãnh đạo các hội có tính chất đặc thù tham mưu ban hành văn bản chấp thuận sau khi có ý kiến phê duyệt của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh; riêng đối nhân sự dự kiến là lãnh đạo chủ chốt của 06 tổ chức hội: Hội Chữ thập đỏ; Hội Nhà báo; Hội Đông y; Hội Văn học nghệ thuật; Liên minh hợp tác xã; Hội Kiến trúc sư tỉnh (là các tổ chức hội do người trong biên chế nhà nước đảm nhận chức danh Lãnh đạo chủ chốt của hội) trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy thông qua;
d) Theo dõi, quản lý và phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức, hoạt động của các tổ chức hội, quỹ;
đ) Phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và thực hiện điều lệ của các tổ chức hội, quỹ; kiến nghị việc xử lý vi phạm của các tổ chức hội, quỹ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định;
e) Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ quản lý nhà nước về công tác hội, quỹ cho các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
g) Báo cáo định kỳ hàng năm và đột xuất (khi có yêu cầu) về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý hội, quỹ trên địa bàn tỉnh về Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Trách nhiệm của Công an tỉnh
Công an tỉnh thực hiện việc giải quyết thủ tục khắc dấu, đăng ký mẫu dấu của các tổ chức hội, quỹ được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và theo đúng quy định của pháp luật; rà soát, sửa đổi dấu các tổ chức hội, quỹ khắc không đúng tên theo quyết định cho phép thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thu hồi dấu của các tổ chức hội, quỹ thành lập không đúng quy định của pháp luật hoặc các tổ chức hội, quỹ đã có quyết định giải thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.