Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1565/QĐ-UBND 2017 kiến trúc Chính quyền điện tử phiên bản 1.0 Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "26/05/2017", "sign_number": "1565/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "26/05/2017", "sign_number": "1565/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "26/05/2017", "sign_number": "1565/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "26/05/2017", "sign_number": "1565/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "26/05/2017", "sign_number": "1565/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1565/QĐ-UBND 2017 kiến trúc Chính quyền điện tử phiên bản 1.0 Vĩnh Phúc

Điều 1. Ban hành Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Vĩnh Phúc, phiên bản 1.0” (sau đây gọi tắt là Kiến trúc CQĐT), với những nội dung chính như sau:
...
4. Các nguyên tắc xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh:
Kiến trúc CQĐT tỉnh Vĩnh Phúc, phiên bản 1.0 được thiết kế dựa trên các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc 1: Phù hợp với Khung Kiến trúc CPĐT Việt Nam và các văn bản hướng dẫn liên quan;
- Nguyên tắc 2: Phù hợp với định hướng, mục tiêu triển khai ứng dụng CNTT của quốc gia, tỉnh;
- Nguyên tắc 3: Phù hợp với chiến lược, mục tiêu phát triển KTXH của tỉnh;
- Nguyên tắc 4: Các ứng dụng CNTT cần được xây dựng hướng đến dùng chung, có tính sử dụng cao, chung một nền tảng tích hợp;
- Nguyên tắc 5: Phù hợp với quy trình nghiệp vụ, thúc đẩy tái cấu trúc nghiệp vụ, hướng đến đơn giản hóa, hiệu quả, thống nhất và tường minh quy trình nghiệp vụ;
- Nguyên tắc 6: Quản lý thông tin theo hướng tập trung, thống nhất, được liên thông, chia sẻ tối đa;
- Nguyên tắc 7: Triển khai ứng dụng CNTT có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên triển khai trước các dịch vụ công có tính đơn giản, mức độ sử dụng cao;
- Nguyên tắc 8: Không triển khai các nội dung trùng lặp với các HTTT/CSDL Quốc gia và chuyên ngành mà cần kết nối, chia sẻ, sử dụng lại;
- Nguyên tắc 9: Bảo đảm sự kết nối, liên thông giữa các HTTT/CSDL trong và ngoài tỉnh và các cơ quan liên quan khác;
- Nguyên tắc 10: Các giải pháp bảo mật, an toàn, an ninh thông tin được triển khai tại tất cả các thành phần trong Kiến trúc CQĐT theo nhu cầu và lộ trình phù hợp;
- Nguyên tắc 11: Xem xét, áp dụng hiệu quả các công nghệ mới để triển khai các thành phần Kiến trúc CQĐT;
- Nguyên tắc 12: Tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật về ứng dụng CNTT của quốc gia, chuyên ngành.
V. KIẾN TRÚC CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ TỈNH, PHIÊN BẢN 1.0
- Kiến trúc CQĐT phác họa mô hình kiến trúc CQĐT của tỉnh, nền tảng triển khai CQĐT cấp tỉnh (LGSP). Thông qua các mô hình kiến trúc Nghiệp vụ, ứng dụng, Dữ liệu, Tích hợp liên thông, Hạ tầng, Bảo mật,... Mô hình Kiến trúc CQĐT này đưa ra cái nhìn bao quát về các thành phần kiến trúc CQĐT sẽ được xây dựng bao gồm: các đối tượng sử dụng hệ thống, các hệ thống bên ngoài cần tương tác, các dịch vụ cho người dùng, ứng dụng, dữ liệu dùng chung, công nghệ và cả hạ tầng kỹ thuật.
- Mô hình kiến trúc CQĐT: Kiến trúc CQĐT tỉnh được mô hình hoá dựa trên thiết kế kiến trúc phân lớp với nguyên tắc lớp sau cung cấp dịch vụ cho lớp trước, nhằm phân dã khái niệm phức tạp của kiến trúc CQĐT thành các lớp với chức năng, nhiệm vụ xác định, từ đó đưa ra thông tin đơn giản và dễ hiểu hơn, bao gồm: Người dùng/ Hệ thống ngoài (Actors); Kênh; Nhóm dịch vụ; ứng dụng; Dữ liệu; ứng dụng nền tảng; Hạ tầng; Cơ sở vật chất; Quản lý chỉ đạo.
- Chi tiết các thành phần còn lại trong sơ đồ tổng thể Kiến trúc CQĐT, bao gồm:
+ Mô hình kiến trúc Nghiệp vụ: Mô tả chức năng nghiệp vụ của các TTHC công trực tuyến. Mô hình này tập trung vào việc phân tích các thủ tục có liên thông giữa các sở/ban/ngành trong tỉnh, cũng như các ứng dụng nội bộ của các sở/ban/ngành nhằm hỗ trợ cung cấp dịch vụ công trực tuyến đến công dân và doanh nghiệp trong tỉnh.
+ Mô hình kiến trúc Ứng dụng: Mô tả các thành phần ứng dụng dịch vụ và mối liên hệ logic giữa các thành phần này với nhau, cũng như mối liên hệ giữa các ứng dụng dịch vụ này với các hệ thống ứng dụng nội bộ của Chính phủ/Bộ/sở/ban/ngành và các hệ thống bên ngoài khác (như cổng thanh toán điện tử ngân hàng, Hệ thống/nền tảng kết nối quy mô quốc gia (NGSP),... Nhằm cung cấp dịch vụ công trực tuyến đến người dân và doanh nghiệp trên địa bàn của tỉnh.
+ Mô hình kiến trúc Dữ liệu: Mô tả cấu trúc của dữ liệu và mối liên hệ giữa chúng, phục vụ cho việc phát triển và quyết định chia sẻ thông tin dữ liệu hiệu quả giữa các hệ thống ứng dụng của sở/ban/ngành để cung cấp các dịch vụ công tốt hơn và hiệu quả hơn, cũng như cải thiện việc ra quyết định và hiệu suất làm việc của công chức.
+ Mô hình kiến trúc Công nghệ: bao gồm Kiến trúc CQĐT Tích hợp, Liên thông (LGSP); Kiến trúc CQĐT Hạ tầng; Kiến trúc CQĐT Bảo mật được xác định và xây dựng dựa trên “Mô hình tham khảo kỹ thuật”. Mô hình tham khảo kỹ thuật hỗ trợ và cho phép cung cấp, triển khai các thành phần dịch vụ, cũng như cung cấp một nền tảng tiêu chuẩn công nghệ và dịch vụ, phục vụ cho việc tái sử dụng và chia sẻ thông tin giữa các hệ thống trong CQĐT tỉnh.
VI. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI KIẾN TRÚC CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ TỈNH
1. Lộ trình triển khai: Lộ trình xây dựng CQĐT Vĩnh Phúc phân kỳ theo thứ tự ưu tiên như sau:
* Giai đoạn 1 (Năm 2017-2018): Mục tiêu: xây dựng nền tảng CQĐT tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể:
- Triển khai nền tảng tích hợp và phát triển các ứng dụng (xây dựng và triển khai trục liên thông để kết nối các ứng dụng, CSDL và xây dựng hệ thống quản lý liên thông kết nối) nhằm xây dựng hệ thống CQĐT tỉnh theo Kiến trúc CQĐT đã đưa ra.
- Xây dựng, hoàn thiện các dịch vụ nền tảng dùng chung.
- Xây dựng, hoàn thiện các CSDL dùng chung, ưu tiên các CSDL nền tảng.
- Nâng cấp, phát triển các phần mềm lõi dùng chung bảo đảm tính liên thông nghiệp vụ theo Kiến trúc CQĐT, tích hợp cho cán bộ, công chức, viên chức.
- Hoàn thiện cổng dịch vụ công trực tuyến, phát triển các DVCTT từ mức độ 3 lên mức độ 4 cho các lĩnh vực thường xuyên có giao dịch.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng, bao gồm Trung tâm Hạ tầng thông tin tỉnh và đường truyền mạng.
- Triển khai thí điểm CQĐT để làm cơ sở nhân rộng trong giai đoạn sau.
- Đào tạo công dân điện tử cho một số thành phố/thị xã/huyện trên địa bàn tỉnh.
* Giai đoạn 2 (Năm 2019-2020): Mục tiêu: xây dựng cơ bản hoàn thành CQĐT Vĩnh Phúc, cụ thể:
- Tiếp tục hoàn thiện các CSDL dùng chung, CSDL chuyên ngành. Phát triển 100% các DVCTT mức độ 3 và 35% mức độ 4.
- Xây dựng các ứng dụng chuyên ngành trong tất cả các lĩnh vực.
- Xây dựng phần mềm báo cáo thống kê tổng hợp, hỗ trợ ra quyết định của chính quyền các cấp.
- Xây dựng phần mềm báo cáo thống kê phục vụ tổ chức, công dân: Cổng công dân, Cổng dịch vụ công trực tuyến, Cổng doanh nghiệp,...
- Xây dựng các hệ thống tương tác với người dân.
- Đào tạo công dân điện tử cho các địa phương còn lại trên địa bàn tỉnh.
* Giai đoạn 3 (Sau năm 2020): Hoàn thiện, duy trì, cập nhật và phát triển CQĐT tỉnh.
2. Giải pháp về tài chính:
- Tăng cường chính sách ưu tiên đầu tư, hỗ trợ cho ứng dụng và phát triển CNTT tại các cơ quan trong hệ thống chính quyền của tỉnh. Bố trí đủ kinh phí đầu tư cho việc hoàn thiện hệ thống pháp lý, chuẩn hoá thông tin, chuẩn hoá các chỉ số báo cáo, thống kê, các chế độ bảo đảm dữ liệu đầy đủ và chính xác phục vụ các hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT. Tập trung đầu tư cho một số dự án trọng điểm có tính đột phá và tạo nền tảng cho hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng và phát triển CNTT.
- Ngân sách tỉnh là chủ yếu, tranh thủ kêu gọi các nguồn đầu tư, hỗ trợ từ các doanh nghiệp, nguồn các chương trình mục tiêu của Chính phủ và nguồn ODA.
3. Giải pháp triển khai:
-Tổ chức triển khai Kiến trúc CQĐT phải được thực hiện đồng bộ từ tỉnh tới các sở, ngành, địa phương. Xây dựng quyết tâm chính trị cao trong toàn hệ thống chính trị, thể chế hoá quyết tâm đó bằng các hành động cụ thể; xác định CNTT là lĩnh vực ưu tiên của tỉnh. Các cán bộ, công chức, viên chức, nhất là cán bộ lãnh đạo cần gương mẫu, đi đầu trong việc ứng dụng CNTT, vào cuộc quyết liệt thì ứng dụng CNTT mới thành công, mới có Chính quyền điện tử.
- Tỉnh, ngành, địa phương đưa mục tiêu, nhiệm vụ CNTT là nội dung quan trọng trong các chương trình, kế hoạch phát triển KTXH,...
- Ban Chỉ đạo CNTT tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn diện việc thực hiện xây dựng Chính quyền điện tử cấp tỉnh, cấp huyện tương ứng.
4. Giải pháp về nguồn nhân lực:
- Hình thành đội ngũ lãnh đạo CNTT; bổ sung, kiện toàn, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Bố trí, bổ sung đủ cán bộ CNTT; có chế độ đãi ngộ, thu hút nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao phục vụ xây dựng và triển khai CQĐT tỉnh.
- Đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ, công chức về CNTT. Tăng cường liên kết, hợp tác trong nước, nước ngoài đáp ứng nhu cầu đào tạo CNTT, đặc biệt chú trọng đến việc đào tạo đội ngũ kỹ sư, chuyên gia về CNTT.

Content:
Các nguyên tắc xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh:
Kiến trúc CQĐT tỉnh Vĩnh Phúc, phiên bản 1.0 được thiết kế dựa trên các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc 1: Phù hợp với Khung Kiến trúc CPĐT Việt Nam và các văn bản hướng dẫn liên quan;
- Nguyên tắc 2: Phù hợp với định hướng, mục tiêu triển khai ứng dụng CNTT của quốc gia, tỉnh;
- Nguyên tắc 3: Phù hợp với chiến lược, mục tiêu phát triển KTXH của tỉnh;
- Nguyên tắc 4: Các ứng dụng CNTT cần được xây dựng hướng đến dùng chung, có tính sử dụng cao, chung một nền tảng tích hợp;
- Nguyên tắc 5: Phù hợp với quy trình nghiệp vụ, thúc đẩy tái cấu trúc nghiệp vụ, hướng đến đơn giản hóa, hiệu quả, thống nhất và tường minh quy trình nghiệp vụ;
- Nguyên tắc 6: Quản lý thông tin theo hướng tập trung, thống nhất, được liên thông, chia sẻ tối đa;
- Nguyên tắc 7: Triển khai ứng dụng CNTT có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên triển khai trước các dịch vụ công có tính đơn giản, mức độ sử dụng cao;
- Nguyên tắc 8: Không triển khai các nội dung trùng lặp với các HTTT/CSDL Quốc gia và chuyên ngành mà cần kết nối, chia sẻ, sử dụng lại;
- Nguyên tắc 9: Bảo đảm sự kết nối, liên thông giữa các HTTT/CSDL trong và ngoài tỉnh và các cơ quan liên quan khác;
- Nguyên tắc 10: Các giải pháp bảo mật, an toàn, an ninh thông tin được triển khai tại tất cả các thành phần trong Kiến trúc CQĐT theo nhu cầu và lộ trình phù hợp;
- Nguyên tắc 11: Xem xét, áp dụng hiệu quả các công nghệ mới để triển khai các thành phần Kiến trúc CQĐT;
- Nguyên tắc 12: Tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật về ứng dụng CNTT của quốc gia, chuyên ngành.
V. KIẾN TRÚC CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ TỈNH, PHIÊN BẢN 1.0
- Kiến trúc CQĐT phác họa mô hình kiến trúc CQĐT của tỉnh, nền tảng triển khai CQĐT cấp tỉnh (LGSP). Thông qua các mô hình kiến trúc Nghiệp vụ, ứng dụng, Dữ liệu, Tích hợp liên thông, Hạ tầng, Bảo mật,... Mô hình Kiến trúc CQĐT này đưa ra cái nhìn bao quát về các thành phần kiến trúc CQĐT sẽ được xây dựng bao gồm: các đối tượng sử dụng hệ thống, các hệ thống bên ngoài cần tương tác, các dịch vụ cho người dùng, ứng dụng, dữ liệu dùng chung, công nghệ và cả hạ tầng kỹ thuật.
- Mô hình kiến trúc CQĐT: Kiến trúc CQĐT tỉnh được mô hình hoá dựa trên thiết kế kiến trúc phân lớp với nguyên tắc lớp sau cung cấp dịch vụ cho lớp trước, nhằm phân dã khái niệm phức tạp của kiến trúc CQĐT thành các lớp với chức năng, nhiệm vụ xác định, từ đó đưa ra thông tin đơn giản và dễ hiểu hơn, bao gồm: Người dùng/ Hệ thống ngoài (Actors); Kênh; Nhóm dịch vụ; ứng dụng; Dữ liệu; ứng dụng nền tảng; Hạ tầng; Cơ sở vật chất; Quản lý chỉ đạo.
- Chi tiết các thành phần còn lại trong sơ đồ tổng thể Kiến trúc CQĐT, bao gồm:
+ Mô hình kiến trúc Nghiệp vụ: Mô tả chức năng nghiệp vụ của các TTHC công trực tuyến. Mô hình này tập trung vào việc phân tích các thủ tục có liên thông giữa các sở/ban/ngành trong tỉnh, cũng như các ứng dụng nội bộ của các sở/ban/ngành nhằm hỗ trợ cung cấp dịch vụ công trực tuyến đến công dân và doanh nghiệp trong tỉnh.
+ Mô hình kiến trúc Ứng dụng: Mô tả các thành phần ứng dụng dịch vụ và mối liên hệ logic giữa các thành phần này với nhau, cũng như mối liên hệ giữa các ứng dụng dịch vụ này với các hệ thống ứng dụng nội bộ của Chính phủ/Bộ/sở/ban/ngành và các hệ thống bên ngoài khác (như cổng thanh toán điện tử ngân hàng, Hệ thống/nền tảng kết nối quy mô quốc gia (NGSP),... Nhằm cung cấp dịch vụ công trực tuyến đến người dân và doanh nghiệp trên địa bàn của tỉnh.
+ Mô hình kiến trúc Dữ liệu: Mô tả cấu trúc của dữ liệu và mối liên hệ giữa chúng, phục vụ cho việc phát triển và quyết định chia sẻ thông tin dữ liệu hiệu quả giữa các hệ thống ứng dụng của sở/ban/ngành để cung cấp các dịch vụ công tốt hơn và hiệu quả hơn, cũng như cải thiện việc ra quyết định và hiệu suất làm việc của công chức.
+ Mô hình kiến trúc Công nghệ: bao gồm Kiến trúc CQĐT Tích hợp, Liên thông (LGSP); Kiến trúc CQĐT Hạ tầng; Kiến trúc CQĐT Bảo mật được xác định và xây dựng dựa trên “Mô hình tham khảo kỹ thuật”. Mô hình tham khảo kỹ thuật hỗ trợ và cho phép cung cấp, triển khai các thành phần dịch vụ, cũng như cung cấp một nền tảng tiêu chuẩn công nghệ và dịch vụ, phục vụ cho việc tái sử dụng và chia sẻ thông tin giữa các hệ thống trong CQĐT tỉnh.
VI. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI KIẾN TRÚC CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ TỈNH
1. Lộ trình triển khai: Lộ trình xây dựng CQĐT Vĩnh Phúc phân kỳ theo thứ tự ưu tiên như sau:
* Giai đoạn 1 (Năm 2017-2018): Mục tiêu: xây dựng nền tảng CQĐT tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể:
- Triển khai nền tảng tích hợp và phát triển các ứng dụng (xây dựng và triển khai trục liên thông để kết nối các ứng dụng, CSDL và xây dựng hệ thống quản lý liên thông kết nối) nhằm xây dựng hệ thống CQĐT tỉnh theo Kiến trúc CQĐT đã đưa ra.
- Xây dựng, hoàn thiện các dịch vụ nền tảng dùng chung.
- Xây dựng, hoàn thiện các CSDL dùng chung, ưu tiên các CSDL nền tảng.
- Nâng cấp, phát triển các phần mềm lõi dùng chung bảo đảm tính liên thông nghiệp vụ theo Kiến trúc CQĐT, tích hợp cho cán bộ, công chức, viên chức.
- Hoàn thiện cổng dịch vụ công trực tuyến, phát triển các DVCTT từ mức độ 3 lên mức độ 4 cho các lĩnh vực thường xuyên có giao dịch.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng, bao gồm Trung tâm Hạ tầng thông tin tỉnh và đường truyền mạng.
- Triển khai thí điểm CQĐT để làm cơ sở nhân rộng trong giai đoạn sau.
- Đào tạo công dân điện tử cho một số thành phố/thị xã/huyện trên địa bàn tỉnh.
* Giai đoạn 2 (Năm 2019-2020): Mục tiêu: xây dựng cơ bản hoàn thành CQĐT Vĩnh Phúc, cụ thể:
- Tiếp tục hoàn thiện các CSDL dùng chung, CSDL chuyên ngành. Phát triển 100% các DVCTT mức độ 3 và 35% mức độ 4.
- Xây dựng các ứng dụng chuyên ngành trong tất cả các lĩnh vực.
- Xây dựng phần mềm báo cáo thống kê tổng hợp, hỗ trợ ra quyết định của chính quyền các cấp.
- Xây dựng phần mềm báo cáo thống kê phục vụ tổ chức, công dân: Cổng công dân, Cổng dịch vụ công trực tuyến, Cổng doanh nghiệp,...
- Xây dựng các hệ thống tương tác với người dân.
- Đào tạo công dân điện tử cho các địa phương còn lại trên địa bàn tỉnh.
* Giai đoạn 3 (Sau năm 2020): Hoàn thiện, duy trì, cập nhật và phát triển CQĐT tỉnh.
2. Giải pháp về tài chính:
- Tăng cường chính sách ưu tiên đầu tư, hỗ trợ cho ứng dụng và phát triển CNTT tại các cơ quan trong hệ thống chính quyền của tỉnh. Bố trí đủ kinh phí đầu tư cho việc hoàn thiện hệ thống pháp lý, chuẩn hoá thông tin, chuẩn hoá các chỉ số báo cáo, thống kê, các chế độ bảo đảm dữ liệu đầy đủ và chính xác phục vụ các hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT. Tập trung đầu tư cho một số dự án trọng điểm có tính đột phá và tạo nền tảng cho hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng và phát triển CNTT.
- Ngân sách tỉnh là chủ yếu, tranh thủ kêu gọi các nguồn đầu tư, hỗ trợ từ các doanh nghiệp, nguồn các chương trình mục tiêu của Chính phủ và nguồn ODA.
3. Giải pháp triển khai:
-Tổ chức triển khai Kiến trúc CQĐT phải được thực hiện đồng bộ từ tỉnh tới các sở, ngành, địa phương. Xây dựng quyết tâm chính trị cao trong toàn hệ thống chính trị, thể chế hoá quyết tâm đó bằng các hành động cụ thể; xác định CNTT là lĩnh vực ưu tiên của tỉnh. Các cán bộ, công chức, viên chức, nhất là cán bộ lãnh đạo cần gương mẫu, đi đầu trong việc ứng dụng CNTT, vào cuộc quyết liệt thì ứng dụng CNTT mới thành công, mới có Chính quyền điện tử.
- Tỉnh, ngành, địa phương đưa mục tiêu, nhiệm vụ CNTT là nội dung quan trọng trong các chương trình, kế hoạch phát triển KTXH,...
- Ban Chỉ đạo CNTT tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn diện việc thực hiện xây dựng Chính quyền điện tử cấp tỉnh, cấp huyện tương ứng.
Giải pháp về nguồn nhân lực:
- Hình thành đội ngũ lãnh đạo CNTT; bổ sung, kiện toàn, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Bố trí, bổ sung đủ cán bộ CNTT; có chế độ đãi ngộ, thu hút nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao phục vụ xây dựng và triển khai CQĐT tỉnh.
- Đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ, công chức về CNTT. Tăng cường liên kết, hợp tác trong nước, nước ngoài đáp ứng nhu cầu đào tạo CNTT, đặc biệt chú trọng đến việc đào tạo đội ngũ kỹ sư, chuyên gia về CNTT.