Document: Điểm a Khoản 3 Điều 18 Thông tư 68/2017/TT-BQP hướng dẫn quản lý sử dụng nhà ở công vụ mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "01/04/2017", "sign_number": "68/2017/TT-BQP", "signer": "Trần Đơn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "01/04/2017", "sign_number": "68/2017/TT-BQP", "signer": "Trần Đơn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "01/04/2017", "sign_number": "68/2017/TT-BQP", "signer": "Trần Đơn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "01/04/2017", "sign_number": "68/2017/TT-BQP", "signer": "Trần Đơn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "01/04/2017", "sign_number": "68/2017/TT-BQP", "signer": "Trần Đơn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 18 Thông tư 68/2017/TT-BQP hướng dẫn quản lý sử dụng nhà ở công vụ mới nhất

Điều 18. Cách tính giá cho thuê nhà ở công vụ
...
3. Phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở công vụ:
a) Công thức xác định giá cho thuê nhà ở công vụ đang sử dụng

Gt

=

Q + Bt - Tdv

x

(1 + P) x K x (1 + T) x K1 x K2

12 x S

Trong đó:
- Gt là giá cho thuê 1m2 sử dụng căn hộ trong 1 tháng (đồng/m2/tháng);
- Q là tổng chi phí quản lý vận hành, quản lý cho thuê hàng năm của khu nhà ở công vụ (đồng/năm);
- Bt là tổng chi phí bảo trì khu nhà ở công vụ bình quân năm (đồng/năm);
- Tdv là các khoản lãi thu từ kinh doanh các dịch vụ khu nhà ở công vụ trong năm như: Dịch vụ trông giữ xe, dịch vụ căng tin, quảng cáo và các khoản thu dịch vụ khác theo quy định của pháp luật (đồng/năm);
- S là tổng diện tích sử dụng các căn hộ của khu nhà ở công vụ (m2);
- P là lợi nhuận định mức hợp lý (đơn vị tính %);
- K là hệ số giảm giá do đơn vị quản lý vận hành hỗ trợ giảm giá cho thuê nhà ở công vụ (nếu có);
- K1 là hệ số vùng miền thu hút nhân lực (đô thị loại 1, K1 = 1,0; loại 2, K1 = 0,95; loại 3, K1 = 0,9; đồng bằng K1 = 0,85; miền núi K1 = 0,8; Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam bộ K1 = 0,75);
- K2 là hệ số theo tầng: Đối với nhà chung cư cao tầng có thang máy, nhà một tầng hoặc nhà ở thông tầng của một căn hộ K2 = 1,0;
Đối với nhà chung cư cao tầng không có thang máy: Tầng giữa (tầng 3 đối với nhà 5 tầng; tầng 2 đối với nhà 3 hoặc 4 tầng) K2 = 1,0; các tầng thấp hơn có hệ số tăng dần, tầng cao hơn có hệ số giảm dần, chênh lệch hệ số giữa các tầng bằng 0,05;
- T là thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định của Nhà nước;

Content:
Công thức xác định giá cho thuê nhà ở công vụ đang sử dụng

Gt

=

Q + Bt - Tdv

x

(1 + P) x K x (1 + T) x K1 x K2

12 x S

Trong đó:
- Gt là giá cho thuê 1m2 sử dụng căn hộ trong 1 tháng (đồng/m2/tháng);
- Q là tổng chi phí quản lý vận hành, quản lý cho thuê hàng năm của khu nhà ở công vụ (đồng/năm);
- Bt là tổng chi phí bảo trì khu nhà ở công vụ bình quân năm (đồng/năm);
- Tdv là các khoản lãi thu từ kinh doanh các dịch vụ khu nhà ở công vụ trong năm như: Dịch vụ trông giữ xe, dịch vụ căng tin, quảng cáo và các khoản thu dịch vụ khác theo quy định của pháp luật (đồng/năm);
- S là tổng diện tích sử dụng các căn hộ của khu nhà ở công vụ (m2);
- P là lợi nhuận định mức hợp lý (đơn vị tính %);
- K là hệ số giảm giá do đơn vị quản lý vận hành hỗ trợ giảm giá cho thuê nhà ở công vụ (nếu có);
- K1 là hệ số vùng miền thu hút nhân lực (đô thị loại 1, K1 = 1,0; loại 2, K1 = 0,95; loại 3, K1 = 0,9; đồng bằng K1 = 0,85; miền núi K1 = 0,8; Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam bộ K1 = 0,75);
- K2 là hệ số theo tầng: Đối với nhà chung cư cao tầng có thang máy, nhà một tầng hoặc nhà ở thông tầng của một căn hộ K2 = 1,0;
Đối với nhà chung cư cao tầng không có thang máy: Tầng giữa (tầng 3 đối với nhà 5 tầng; tầng 2 đối với nhà 3 hoặc 4 tầng) K2 = 1,0; các tầng thấp hơn có hệ số tăng dần, tầng cao hơn có hệ số giảm dần, chênh lệch hệ số giữa các tầng bằng 0,05;
- T là thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định của Nhà nước;