Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 6300/QĐ-BCT 2014 phát triển công nghiệp thương mại biên giới Việt Nam Campuchia 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "6300/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "6300/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "6300/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "6300/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "6300/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 6300/QĐ-BCT 2014 phát triển công nghiệp thương mại biên giới Việt Nam Campuchia 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp, thương mại tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Quy hoạch phát triển
4.1. Các ngành công nghiệp
4.1.1. Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
a) Giai đoạn đến năm 2020
Tập trung khai thác và đầu tư mở rộng, nâng cấp công nghệ khai thác một số khoáng sản có trữ lượng lớn như cao lanh, đá vôi xi măng, đá xây dựng. Đồng thời tiếp tục triển khai các dự án chế biến sâu một số loại khoáng sản như cao lanh, đá vôi xi măng.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
- Tiếp tục đầu tư cho công tác thăm dò nâng cấp và mở rộng trữ lượng nhằm đảm bảo tài nguyên đủ tin cậy cho hoạt động của các dự án khai thác các loại khoáng sản.
- Từng bước đổi mới công nghệ nhằm nâng cao hàm lượng chế biến sâu, giá trị gia tăng, chất lượng sản phẩm chế biến và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các cơ sở chế biến các loại khoáng sản.
4.1.2. Công nghiệp chế biến nông, lâm sản
a) Giai đoạn đến năm 2020
Đầu tư mới và nâng công suất một số dự án chế biến gạo, gỗ, cao su, hồ tiêu, hạt điều và cà phê. Đồng thời phát triển mạnh chế biến thực phẩm và sản xuất thức ăn chăn nuôi.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
- Tập trung vào chế biến tinh các sản phẩm nông, lâm nghiệp, đồng thời tăng cường xây dựng hình ảnh, thương hiệu và nâng cao năng lực cạnh tranh cho. các sản phẩm.
- Tiếp tục lộ trình chuyển giao công nghệ nhằm tăng giá trị tăng thêm và tạo ra nhiều dòng sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã đẹp và hợp thị hiếu tiêu dùng.
4.1.3.Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Đầu tư mới các cơ sở sản xuất vật liệu nung lò tuy nen và từng bước chuyển đổi các lò thủ công sang lò tuy nen, kết hợp với đầu tư các cơ sở sản xuất vật liệu không nung nhằm dần thay thế cho vật liệu nung.
- Sắp xếp lại các cơ sở nghiền cuội, nghiền cát sỏi, đồng thời đầu tư mới và nâng công suất một số cơ sở sản xuất đá xây dựng, gạch ceramic, sản xuất bê tông nhẹ, bê tông đúc sẵn.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
- Tiếp tục khai thác hợp lý, hiệu quả tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng nhằm phát triển hài hoà, bền vững và đáp ứng đủ cho nhu cầu về vật liệu xây dựng trong khu vực.
- Phát triển nhanh vật liệu không nung để tiến tới xóa bỏ hoàn toàn các lò thủ công. Đồng thời chú trọng sản xuất ngói không nung với màu sắc đa dạng phù hợp với thị hiếu tiêu dùng.
4.1.4. Công nghiệp cơ khí
a) Giai đoạn đến năm 2020
Đầu tư một số dự án sản xuất phương tiện vận tải đường thủy; sản xuất máy móc phục vụ sản xuất và chế biến nông, lâm sản. Đồng thời tiếp tục đầu tư phát triển tiểu thủ công nghiệp và phát triển các cơ sở dịch vụ sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện phục vụ nhu cầu tại chỗ.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
- Từng bước đổi mới công nghệ và đầu tư mở rộng dự án sản xuất phương tiện vận tải đường thủy tại thành phố Châu Đốc, thị xã Hồng Ngự, thị xã Tân Châu và huyện Giang Thành.
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp, sản xuất các dụng cụ cầm tay và các dịch vụ sửa chữa thiết bị cơ khí, phương tiện vận tải, thiết bị mỏ, máy công trình bám theo các trục đường giao thông lớn và các công trình trọng điểm quốc gia.
4.1.5. Công nghiệp dệt may, da giầy
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Đầu tư một số dự án quy mô vừa trong lĩnh vực may và một số dự án sản xuất giầy kết hợp với phát triển và khôi phục một số làng nghề phục vụ tiêu dùng và tạo ra các sản phẩm du lịch mới.
- Phát triển các cơ sở may quy mô nhỏ nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong khu vực.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
Xem xét kêu gọi đầu tư một số dự án may và tập trung duy trì sản xuất; từng bước đầu tư đổi mới công nghệ, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.
4.1.6. Công nghiệp hóa chất
a) Giai đoạn đến năm 2020
Triển khai một số dự án sản xuất cao su thành phẩm, phân vi sinh, chất tẩy rửa, nhiên liệu sinh học. Đồng thời phát triển một số dự án sản xuất liên quan đến chiết xuất dược liệu dựa trên nguồn nguyên liệu của các huyện giáp biên giới khu vực Tây Nguyên.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất và thu hút đầu tư vào một số sản phẩm chế biến cao su thành phẩm, hóa dược và nhựa công nghiệp.
4.1.7. Công nghiệp sản xuất và phân phối điện
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Phát triển đồng bộ hệ thống nguồn và lưới điện, hoàn thành xây dựng các trạm biến áp, đường dây trung áp, đường dây hạ áp tại các huyện phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia theo Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ và quy hoạch phát triển điện lực của từng địa phương nhằm cung cấp điện đảm bảo chất lượng, liên tục, an toàn, hiệu quả; ưu tiên cấp điện cho các phụ tải công nghiệp, đảm bảo an ninh quốc phòng.
- Đối với các dự án thủy điện, triển khai thực hiện theo danh mục tại văn bản số 3567/BCT-TCNL ngày 24 tháng 4 năm 2013 của Bộ Công Thương về kết quả rà soát quy hoạch, đầu tư xây dựng và vận hành các dự án thủy điện trên cả nước.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
- Tiếp tục đầu tư phát triển đồng bộ các hệ thống nguồn điện, lưới điện, theo quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, địa phương; đồng bộ hóa hệ thống truyền tải và phân phối tương ứng với các nguồn điện và theo yêu cầu phụ tải.
- Nghiên cứu đầu tư thăm dò, phát triển điện gió, điện mặt trời.
4.1.8. Tiểu thủ công nghiệp - làng nghề
a) Giai đoạn đến năm 2020
Tăng cường đầu tư phát triển tiểu thủ công nghiệp, trong đó tập trung vào các nghề truyền thống sử dụng nguyên liệu của địa phương trong chế biến các sản phẩm từ nông, lâm, thủy sản và một số ngành nghề như mây tre đan, thủ công mỹ nghệ, dệt thổ cẩm.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
Ổn định sản xuất và nâng cao chất lượng mặt hàng đặc sản từ các làng nghề, làng nghề truyền thống trong khu vực, kết hợp với hỗ trợ phát triển nghề và đào tạo nghề để giải quyết việc làm, tăng thu nhập, đảm bảo quốc phòng, an ninh, góp phần xoá đói, giảm nghèo.
4.2. Hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại
4.2.1. Hệ thống chợ
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Xây dựng mới và nâng cấp mở rộng mạng lưới chợ biên giới, chợ cửa khẩu theo Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ biên giới Việt Nam - Campuchia đến năm 2020 (Quyết định số 6077/QĐ-BCT ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương).
- Xây dựng mới và nâng cấp chợ đầu mối, hạng II, hạng III tại các thị trấn huyện, tại các xã phục vụ nhu cầu tiêu dùng của dân cư trên địa bàn, đồng thời là nơi trao đổi, mua bán hàng nông sản thực phẩm.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
Hoàn thành việc xây mới và nâng cấp hệ thống chợ, phấn đấu hệ thống chợ trung tâm huyện biên giới trở thành hạt nhân không gian thương mại tập trung, kết hợp bán buôn bán lẻ tổng hợp và đầu mối thu gom phát luồng hàng hóa trong và ngoài huyện.
4.2.2. Trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, siêu thị
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Phát triển khu thương mại dịch vụ tại một số khu kinh tế cửa khẩu thuộc danh mục được Thủ tướng Chính phủ ưu tiên đầu tư từ nguồn Ngân sách Trung ương giai đoạn 2013 - 2020 tại Tây Ninh và An Giang.
- Phát triển hệ thống trung tâm mua sắm, siêu thị quy mô nhỏ (hạng III) tại các thị trấn, trung tâm huyện và các cửa khẩu chính, cửa khẩu phụ, phục vụ tiêu dùng của cư dân tại chỗ và đáp ứng nhu cầu của khách du lịch; phát triển một số trung tâm thương mại, siêu thị quy mô vừa (hạng II) tại các cửa khẩu quốc tế, chủ yếu phục vụ nhu cầu của khách vãng lai, thương nhân và nhà đầu tư.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
Tiếp tục phát triển trung tâm thương mại, siêu thị, đặc biệt chú trọng phát triển các dự án trong các khu kinh tế cửa khẩu.
4.2.3. Trung tâm trung chuyển và kho vận
a) Giai đoạn đến năm 2020
Tập trung đầu tư có trọng điểm các trung tâm trung chuyển và kho vận phục vụ xuất, nhập khẩu và tiêu thụ hàng hóa tại các khu kinh tế cửa khẩu.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
Tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống trung tâm trung chuyển và kho vận theo mô hình trung tâm logistics nhằm phát huy lợi thế về thương mại xuất nhập khẩu khu vực biên giới.

Content:
Quy hoạch phát triển
4.1. Các ngành công nghiệp
4.1.1. Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
a) Giai đoạn đến năm 2020
Tập trung khai thác và đầu tư mở rộng, nâng cấp công nghệ khai thác một số khoáng sản có trữ lượng lớn như cao lanh, đá vôi xi măng, đá xây dựng. Đồng thời tiếp tục triển khai các dự án chế biến sâu một số loại khoáng sản như cao lanh, đá vôi xi măng.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
- Tiếp tục đầu tư cho công tác thăm dò nâng cấp và mở rộng trữ lượng nhằm đảm bảo tài nguyên đủ tin cậy cho hoạt động của các dự án khai thác các loại khoáng sản.
- Từng bước đổi mới công nghệ nhằm nâng cao hàm lượng chế biến sâu, giá trị gia tăng, chất lượng sản phẩm chế biến và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các cơ sở chế biến các loại khoáng sản.
4.1.2. Công nghiệp chế biến nông, lâm sản
a) Giai đoạn đến năm 2020
Đầu tư mới và nâng công suất một số dự án chế biến gạo, gỗ, cao su, hồ tiêu, hạt điều và cà phê. Đồng thời phát triển mạnh chế biến thực phẩm và sản xuất thức ăn chăn nuôi.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
- Tập trung vào chế biến tinh các sản phẩm nông, lâm nghiệp, đồng thời tăng cường xây dựng hình ảnh, thương hiệu và nâng cao năng lực cạnh tranh cho. các sản phẩm.
- Tiếp tục lộ trình chuyển giao công nghệ nhằm tăng giá trị tăng thêm và tạo ra nhiều dòng sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã đẹp và hợp thị hiếu tiêu dùng.
4.1.3.Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Đầu tư mới các cơ sở sản xuất vật liệu nung lò tuy nen và từng bước chuyển đổi các lò thủ công sang lò tuy nen, kết hợp với đầu tư các cơ sở sản xuất vật liệu không nung nhằm dần thay thế cho vật liệu nung.
- Sắp xếp lại các cơ sở nghiền cuội, nghiền cát sỏi, đồng thời đầu tư mới và nâng công suất một số cơ sở sản xuất đá xây dựng, gạch ceramic, sản xuất bê tông nhẹ, bê tông đúc sẵn.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
- Tiếp tục khai thác hợp lý, hiệu quả tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng nhằm phát triển hài hoà, bền vững và đáp ứng đủ cho nhu cầu về vật liệu xây dựng trong khu vực.
- Phát triển nhanh vật liệu không nung để tiến tới xóa bỏ hoàn toàn các lò thủ công. Đồng thời chú trọng sản xuất ngói không nung với màu sắc đa dạng phù hợp với thị hiếu tiêu dùng.
4.1.Công nghiệp cơ khí
a) Giai đoạn đến năm 2020
Đầu tư một số dự án sản xuất phương tiện vận tải đường thủy; sản xuất máy móc phục vụ sản xuất và chế biến nông, lâm sản. Đồng thời tiếp tục đầu tư phát triển tiểu thủ công nghiệp và phát triển các cơ sở dịch vụ sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện phục vụ nhu cầu tại chỗ.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
- Từng bước đổi mới công nghệ và đầu tư mở rộng dự án sản xuất phương tiện vận tải đường thủy tại thành phố Châu Đốc, thị xã Hồng Ngự, thị xã Tân Châu và huyện Giang Thành.
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp, sản xuất các dụng cụ cầm tay và các dịch vụ sửa chữa thiết bị cơ khí, phương tiện vận tải, thiết bị mỏ, máy công trình bám theo các trục đường giao thông lớn và các công trình trọng điểm quốc gia.
4.1.5. Công nghiệp dệt may, da giầy
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Đầu tư một số dự án quy mô vừa trong lĩnh vực may và một số dự án sản xuất giầy kết hợp với phát triển và khôi phục một số làng nghề phục vụ tiêu dùng và tạo ra các sản phẩm du lịch mới.
- Phát triển các cơ sở may quy mô nhỏ nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong khu vực.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
Xem xét kêu gọi đầu tư một số dự án may và tập trung duy trì sản xuất; từng bước đầu tư đổi mới công nghệ, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.
4.1.6. Công nghiệp hóa chất
a) Giai đoạn đến năm 2020
Triển khai một số dự án sản xuất cao su thành phẩm, phân vi sinh, chất tẩy rửa, nhiên liệu sinh học. Đồng thời phát triển một số dự án sản xuất liên quan đến chiết xuất dược liệu dựa trên nguồn nguyên liệu của các huyện giáp biên giới khu vực Tây Nguyên.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất và thu hút đầu tư vào một số sản phẩm chế biến cao su thành phẩm, hóa dược và nhựa công nghiệp.
4.1.7. Công nghiệp sản xuất và phân phối điện
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Phát triển đồng bộ hệ thống nguồn và lưới điện, hoàn thành xây dựng các trạm biến áp, đường dây trung áp, đường dây hạ áp tại các huyện phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia theo Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ và quy hoạch phát triển điện lực của từng địa phương nhằm cung cấp điện đảm bảo chất lượng, liên tục, an toàn, hiệu quả; ưu tiên cấp điện cho các phụ tải công nghiệp, đảm bảo an ninh quốc phòng.
- Đối với các dự án thủy điện, triển khai thực hiện theo danh mục tại văn bản số 3567/BCT-TCNL ngày 24 tháng 4 năm 2013 của Bộ Công Thương về kết quả rà soát quy hoạch, đầu tư xây dựng và vận hành các dự án thủy điện trên cả nước.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
- Tiếp tục đầu tư phát triển đồng bộ các hệ thống nguồn điện, lưới điện, theo quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, địa phương; đồng bộ hóa hệ thống truyền tải và phân phối tương ứng với các nguồn điện và theo yêu cầu phụ tải.
- Nghiên cứu đầu tư thăm dò, phát triển điện gió, điện mặt trời.
4.1.8. Tiểu thủ công nghiệp - làng nghề
a) Giai đoạn đến năm 2020
Tăng cường đầu tư phát triển tiểu thủ công nghiệp, trong đó tập trung vào các nghề truyền thống sử dụng nguyên liệu của địa phương trong chế biến các sản phẩm từ nông, lâm, thủy sản và một số ngành nghề như mây tre đan, thủ công mỹ nghệ, dệt thổ cẩm.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
Ổn định sản xuất và nâng cao chất lượng mặt hàng đặc sản từ các làng nghề, làng nghề truyền thống trong khu vực, kết hợp với hỗ trợ phát triển nghề và đào tạo nghề để giải quyết việc làm, tăng thu nhập, đảm bảo quốc phòng, an ninh, góp phần xoá đói, giảm nghèo.
4.2. Hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại
4.2.1. Hệ thống chợ
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Xây dựng mới và nâng cấp mở rộng mạng lưới chợ biên giới, chợ cửa khẩu theo Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ biên giới Việt Nam - Campuchia đến năm 2020 (Quyết định số 6077/QĐ-BCT ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương).
- Xây dựng mới và nâng cấp chợ đầu mối, hạng II, hạng III tại các thị trấn huyện, tại các xã phục vụ nhu cầu tiêu dùng của dân cư trên địa bàn, đồng thời là nơi trao đổi, mua bán hàng nông sản thực phẩm.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
Hoàn thành việc xây mới và nâng cấp hệ thống chợ, phấn đấu hệ thống chợ trung tâm huyện biên giới trở thành hạt nhân không gian thương mại tập trung, kết hợp bán buôn bán lẻ tổng hợp và đầu mối thu gom phát luồng hàng hóa trong và ngoài huyện.
4.2.2. Trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, siêu thị
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Phát triển khu thương mại dịch vụ tại một số khu kinh tế cửa khẩu thuộc danh mục được Thủ tướng Chính phủ ưu tiên đầu tư từ nguồn Ngân sách Trung ương giai đoạn 2013 - 2020 tại Tây Ninh và An Giang.
- Phát triển hệ thống trung tâm mua sắm, siêu thị quy mô nhỏ (hạng III) tại các thị trấn, trung tâm huyện và các cửa khẩu chính, cửa khẩu phụ, phục vụ tiêu dùng của cư dân tại chỗ và đáp ứng nhu cầu của khách du lịch; phát triển một số trung tâm thương mại, siêu thị quy mô vừa (hạng II) tại các cửa khẩu quốc tế, chủ yếu phục vụ nhu cầu của khách vãng lai, thương nhân và nhà đầu tư.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
Tiếp tục phát triển trung tâm thương mại, siêu thị, đặc biệt chú trọng phát triển các dự án trong các khu kinh tế cửa khẩu.
4.2.3. Trung tâm trung chuyển và kho vận
a) Giai đoạn đến năm 2020
Tập trung đầu tư có trọng điểm các trung tâm trung chuyển và kho vận phục vụ xuất, nhập khẩu và tiêu thụ hàng hóa tại các khu kinh tế cửa khẩu.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
Tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống trung tâm trung chuyển và kho vận theo mô hình trung tâm logistics nhằm phát huy lợi thế về thương mại xuất nhập khẩu khu vực biên giới.