Document: Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2175/QĐ-UBND 2016 duyệt đề án sắp xếp Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "2175/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "2175/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "2175/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "2175/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "2175/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2175/QĐ-UBND 2016 duyệt đề án sắp xếp Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Đà Nẵng

Điều 1. Phê duyệt Đề án sắp xếp các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố, theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng, với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Từ năm 2016, việc giao nhiệm vụ chủ đầu tư, quản lý, điều hành dự án phải thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành và khu vực sau khi sắp xếp theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.
II. CÁC GIẢI PHÁP SẮP XẾP
1. Giữ nguyên các Ban Quản lý dự án, đơn vị điều hành một dự án hoặc thực hiện theo cơ chế riêng, đặc thù
...
d) Giữ nguyên tổ chức, hoạt động và đổi tên Ban Quản lý các dự án Nam Lào
- Tên gọi: Trung tâm Hợp tác đầu tư và Quản lý các dự án tại Lào thành phố Đà Nẵng
- Cơ quan chủ quản: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
2. Sắp xếp các Ban Quản lý đầu tư xây dựng chuyên ngành và khu vực
Sắp xếp 07 Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc sở, ban, ngành thành 04 Ban Quản lý dự án trực thuộc UBND thành phố, gồm:
a) Hợp nhất Ban Quản lý dự án xây dựng số 2 và Ban Quản lý dự án xây dựng trực thuộc Sở Xây dựng thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp trực thuộc UBND thành phố.
b) Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu công nghệ thông tin tập trung trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông và Ban Quản lý dự án xây dựng số 3 trực thuộc Sở Xây dựng thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng và phát triển đô thị trực thuộc UBND thành phố.
c) Thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn trực thuộc UBND thành phố trên cơ sở tổ chức lại Ban Quản lý dự án giao thông nông thôn trực thuộc Sở Giao thông Vận tải và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Chuyển nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp, vốn Quỹ bảo trì đường bộ... tại Ban Quản lý dự án giao thông nông thôn sang đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông Vận tải.
d) Tổ chức lại Ban Quản lý dự án giao thông công chính trực thuộc Sở Giao thông Vận tải thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông trực thuộc UBND thành phố; đồng thời, điều động một bộ phận viên chức của Ban Quản lý dự án giao thông công chính sang Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông.
e) Điều chuyển một số công chức của các sở, ngành và Văn phòng UBND thành phố về các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, khu vực để tăng cường năng lực thẩm định, quản lý dự án đầu tư xây dựng.
3. Chính sách giải quyết lao động dôi dư trong quá trình sắp xếp
a) Đối với trường hợp hợp đồng lao động
- Các Ban Quản lý dự án tự thanh lý hợp đồng đối với người lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động.
- Thực hiện hỗ trợ theo mức quy định tại Công văn số 7143/UBND-NCPC ngày 11 tháng 9 năm 2015 của UBND thành phố về việc giải quyết chế độ trợ cấp đối với hợp đồng lao động nghỉ việc do sắp xếp lại tổ chức, bộ máy. Cụ thể: Người lao động đã làm việc thường xuyên từ 12 (mười hai) tháng trở lên thì mỗi năm làm việc hỗ trợ 01 (một) tháng tiền lương, nhưng ít nhất phải bằng 02 (hai) tháng tiền lương. Tiền lương để tính trợ cấp là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 (sáu) tháng liền kề trước khi giải quyết nghỉ việc.
b) Đối với số viên chức
- Thực hiện chế độ nghỉ hưu trước tuổi (nếu đủ điều kiện) hoặc nghỉ thôi việc theo chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế.
Kinh phí giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP do các Ban Quản lý chi trả.
- Ngoài chế độ chính sách được hưởng theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP thì các viên chức nghỉ tinh giản biên chế còn được hưởng chính sách hỗ trợ, khuyến khích của thành phố (theo quy định tại Nghị quyết số 131/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND thành phố quy định về chính sách hỗ trợ, khuyến khích của thành phố đối với cán bộ, công chức, viên chức tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP), cụ thể như sau:
+ Viên chức nghỉ hưu trước tuổi được trợ cấp thêm 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi.
+ Viên chức nghỉ thôi việc được trợ cấp thêm 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội đối với các trường hợp nghỉ việc ngay hoặc 0,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội đối với các trường hợp thôi việc sau khi học nghề.
Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ, khuyến khích đối với cán bộ, công chức, viên chức tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị quyết số 131/2015/NQ-HĐND được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của thành phố.
Chính sách này không áp dụng đối với viên chức được tuyển dụng sau ngày 29 tháng 10 năm 2003, thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điểm c, d Khoản 1, Điều 6 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.
4. Tổ chức ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc UBND quận, huyện
UBND các quận, huyện rà soát tình hình hoạt động để bổ sung quy định về tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ hoặc tổ chức lại mô hình hoạt động của các Ban quản lý dự án xây dựng hoặc Ban quản lý công trình xây dựng cơ bản hiện trực thuộc UBND các quận, huyện theo đúng quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.
a) Về tên gọi, hình thức tổ chức: Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quận, huyện.
b) Về vị trí pháp lý: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quận, huyện là tổ chức sự nghiệp công lập trực thuộc UBND các quận, huyện do Chủ tịch UBND các quận, huyện thành lập, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tư và trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện các dự án được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND quận, huyện về các hoạt động của mình; quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình hoàn thành khi được UBND quận, huyện giao.
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quận, huyện có tư cách pháp nhân đầy đủ, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định.
c) Về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức: Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động của các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quận, huyện.
d) Việc quản lý, tuyển dụng, sử dụng công chức, viên chức, người lao động tại các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc UBND quận, huyện thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của UBND thành phố về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
5. Thời gian, lộ trình thực hiện
a) Công tác kiện toàn, sắp xếp các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp thành phố: chậm nhất ngày 25 tháng 4 năm 2016.
b) Công tác kiện toàn, sắp xếp các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quận, huyện: chậm nhất 20 tháng 4 năm 2016.

Content:
Giữ nguyên tổ chức, hoạt động và đổi tên Ban Quản lý các dự án Nam Lào
- Tên gọi: Trung tâm Hợp tác đầu tư và Quản lý các dự án tại Lào thành phố Đà Nẵng
- Cơ quan chủ quản: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
2. Sắp xếp các Ban Quản lý đầu tư xây dựng chuyên ngành và khu vực
Sắp xếp 07 Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc sở, ban, ngành thành 04 Ban Quản lý dự án trực thuộc UBND thành phố, gồm:
a) Hợp nhất Ban Quản lý dự án xây dựng số 2 và Ban Quản lý dự án xây dựng trực thuộc Sở Xây dựng thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp trực thuộc UBND thành phố.
b) Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu công nghệ thông tin tập trung trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông và Ban Quản lý dự án xây dựng số 3 trực thuộc Sở Xây dựng thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng và phát triển đô thị trực thuộc UBND thành phố.
c) Thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn trực thuộc UBND thành phố trên cơ sở tổ chức lại Ban Quản lý dự án giao thông nông thôn trực thuộc Sở Giao thông Vận tải và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Chuyển nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp, vốn Quỹ bảo trì đường bộ... tại Ban Quản lý dự án giao thông nông thôn sang đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông Vận tải.
Tổ chức lại Ban Quản lý dự án giao thông công chính trực thuộc Sở Giao thông Vận tải thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông trực thuộc UBND thành phố; đồng thời, điều động một bộ phận viên chức của Ban Quản lý dự án giao thông công chính sang Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông.
e) Điều chuyển một số công chức của các sở, ngành và Văn phòng UBND thành phố về các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, khu vực để tăng cường năng lực thẩm định, quản lý dự án đầu tư xây dựng.
3. Chính sách giải quyết lao động dôi dư trong quá trình sắp xếp
a) Đối với trường hợp hợp đồng lao động
- Các Ban Quản lý dự án tự thanh lý hợp đồng đối với người lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động.
- Thực hiện hỗ trợ theo mức quy định tại Công văn số 7143/UBND-NCPC ngày 11 tháng 9 năm 2015 của UBND thành phố về việc giải quyết chế độ trợ cấp đối với hợp đồng lao động nghỉ việc do sắp xếp lại tổ chức, bộ máy. Cụ thể: Người lao động đã làm việc thường xuyên từ 12 (mười hai) tháng trở lên thì mỗi năm làm việc hỗ trợ 01 (một) tháng tiền lương, nhưng ít nhất phải bằng 02 (hai) tháng tiền lương. Tiền lương để tính trợ cấp là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 (sáu) tháng liền kề trước khi giải quyết nghỉ việc.
b) Đối với số viên chức
- Thực hiện chế độ nghỉ hưu trước tuổi (nếu đủ điều kiện) hoặc nghỉ thôi việc theo chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế.
Kinh phí giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP do các Ban Quản lý chi trả.
- Ngoài chế độ chính sách được hưởng theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP thì các viên chức nghỉ tinh giản biên chế còn được hưởng chính sách hỗ trợ, khuyến khích của thành phố (theo quy định tại Nghị quyết số 131/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND thành phố quy định về chính sách hỗ trợ, khuyến khích của thành phố đối với cán bộ, công chức, viên chức tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP), cụ thể như sau:
+ Viên chức nghỉ hưu trước tuổi được trợ cấp thêm 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi.
+ Viên chức nghỉ thôi việc được trợ cấp thêm 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội đối với các trường hợp nghỉ việc ngay hoặc 0,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội đối với các trường hợp thôi việc sau khi học nghề.
Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ, khuyến khích đối với cán bộ, công chức, viên chức tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị quyết số 131/2015/NQ-HĐND được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của thành phố.
Chính sách này không áp dụng đối với viên chức được tuyển dụng sau ngày 29 tháng 10 năm 2003, thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điểm c, d Khoản 1, Điều 6 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.
4. Tổ chức ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc UBND quận, huyện
UBND các quận, huyện rà soát tình hình hoạt động để bổ sung quy định về tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ hoặc tổ chức lại mô hình hoạt động của các Ban quản lý dự án xây dựng hoặc Ban quản lý công trình xây dựng cơ bản hiện trực thuộc UBND các quận, huyện theo đúng quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.
a) Về tên gọi, hình thức tổ chức: Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quận, huyện.
b) Về vị trí pháp lý: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quận, huyện là tổ chức sự nghiệp công lập trực thuộc UBND các quận, huyện do Chủ tịch UBND các quận, huyện thành lập, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tư và trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện các dự án được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND quận, huyện về các hoạt động của mình; quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình hoàn thành khi được UBND quận, huyện giao.
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quận, huyện có tư cách pháp nhân đầy đủ, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định.
c) Về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức: Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động của các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quận, huyện.
Việc quản lý, tuyển dụng, sử dụng công chức, viên chức, người lao động tại các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc UBND quận, huyện thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của UBND thành phố về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
5. Thời gian, lộ trình thực hiện
a) Công tác kiện toàn, sắp xếp các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp thành phố: chậm nhất ngày 25 tháng 4 năm 2016.
b) Công tác kiện toàn, sắp xếp các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quận, huyện: chậm nhất 20 tháng 4 năm 2016.