Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2476/QĐ-BTNMT Quy hoạch phát triển nhân lực ngành tài nguyên

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "2476/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "2476/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "2476/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "2476/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "2476/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2476/QĐ-BTNMT Quy hoạch phát triển nhân lực ngành tài nguyên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực ngành tài nguyên và môi trường giai đoạn 2012 - 2020 với những nội dung sau:
...
3. Đào tạo, phát triển nhân lực ngành tài nguyên và môi trường
a) Giai đoạn 2012 - 2015
- Về đào tạo cán bộ, công chức, viên chức ngành tài nguyên và môi trường
+ Đào tạo từ 100 đến 120 tiến sỹ, ưu tiên đối với các lĩnh vực đất đai, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu, địa chất và khoáng sản, tài nguyên nước, đo đạc và bản đồ, biển và hải đảo, kinh tế ngành tài nguyên và môi trường.
+ Đào tạo từ 500 đến 700 thạc sỹ trong các chuyên ngành về quản lý kinh tế, chuyên ngành về tài nguyên và môi trường.
+ Đào tạo mới, đào tạo chuyển đổi và đào tạo nâng cao từ 3.000 đến 4.000 cán bộ có trình độ đại học các chuyên ngành về tài nguyên và môi trường.
+ Đào tạo, bồi dưỡng hàng năm từ 5.000 đến 7.000 lượt cán bộ, công chức, viên chức cấp trung ương, trong đó có từ 2.000 đến 3.500 lượt cán bộ, công chức, viên chức được tiếp cận các kiến thức và công nghệ tiên tiến của thế giới về tài nguyên và môi trường.
+ Đào tạo, bồi dưỡng hàng năm từ 6.000 đến 10.000 lượt cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh; từ 10.000 đến 15.000 lượt cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện và cấp xã; trong đó từ 1.000 đến 1.500 lượt cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện được tiếp cận các kiến thức và công nghệ tiên tiến của thế giới về tài nguyên và môi trường.
- Xây dựng và phát triển Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh đạt chuẩn quốc gia; xây dựng Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường miền Trung đủ các điều kiện để tăng cường và nâng cao chất lượng đào tạo; xây dựng các viện thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường đủ điều kiện đào tạo trình độ tiến sỹ cho các chuyên ngành về tài nguyên và môi trường.
- Xây dựng, hoàn thiện chương trình, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng; phát triển đội ngũ giảng viên theo hướng chuẩn hóa và tiếp cận với trình độ của khu vực và thế giới; đổi mới cơ bản và đáp ứng về cơ sở vật chất đối với các cơ sở đào tạo về tài nguyên và môi trường.
b) Giai đoạn 2016 - 2020
- Tiếp tục tăng cường và mở rộng đào tạo đại học, sau đại học các chuyên ngành về tài nguyên và môi trường, trong đó lưu ý các chuyên ngành về quản lý, kinh tế ngành tài nguyên và môi trường, số lượng khoảng 100 đến 150 cán bộ trình độ tiến sỹ; 700 đến 800 cán bộ trình độ thạc sỹ; đào tạo mới và đào tạo nâng cao khoảng 1.500 đến 2.000 cán bộ trình độ đại học.
- Đào tạo, bồi dưỡng hàng năm từ 6.000 đến 8.000 lượt cán bộ, công chức, viên chức cấp trung ương; từ 7.000 đến 10.000 lượt cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh và từ 15.000 đến 20.000 lượt cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện và cấp xã về chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức và công nghệ tiên tiến của thế giới về tài nguyên và môi trường.
- Xây dựng và phát triển Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh nằm trong số 60 trường đại học hàng đầu của Việt Nam; nâng cấp các viện thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường bảo đảm điều kiện đào các chuyên gia đầu ngành về tài nguyên và môi trường.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Đổi mới và nâng cao nhận thức, tăng cường tuyên truyền về đào tạo, phát triển và sử dụng nhân lực ngành tài nguyên và môi trường
a) Đổi mới nhận thức, xác định con người là nền tảng, là yếu tố quyết định nhất trong sự phát triển bền vững, hội nhập quốc tế của ngành tài nguyên và môi trường; tạo sự chuyển biến mạnh về nhận thức, yêu cầu cấp bách đối với công tác đào tạo, phát triển nhân lực trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
b) Thực hiện trong ngành nguyên tắc sử dụng, đánh giá và đãi ngộ nhân lực trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường phải dựa vào năng lực thực sự và kết quả, hiệu quả công việc.
c) Bảo đảm công tác đào tạo nhân lực trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường phải gắn với nhu cầu phát triển ngành, lĩnh vực, nhu cầu xã hội và thị trường lao động.
d) Tăng cường truyền thông về đào tạo và phát triển nhân lực trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thông qua các hình thức khác nhau.
2. Đổi mới, hoàn thiện cơ chế, chính sách về đào tạo, phát triển và sử dụng nhân lực ngành tài nguyên và môi trường
a) Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, tăng cường phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo và cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường các cấp.
b) Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức ngành tài nguyên và môi trường tự học tập, nâng cao kiến thức quản lý và chuyên môn nghiệp vụ, tham gia nghiên cứu, giảng dạy ở các nước có trình độ tiên tiến về tài nguyên và môi trường.
c) Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách tuyển dụng, sử dụng và đãi ngộ, ưu đãi đặc thù đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành tài nguyên và môi trường, đối với những người tham gia đào tạo về tài nguyên và môi trường; xây dựng hệ thống chức danh, vị trí việc làm trong ngành tài nguyên và môi trường.
d) Rà soát, sửa đổi, bổ sung, xây dựng mới cơ chế, chính sách khuyến khích học sinh, sinh viên học các chuyên ngành về tài nguyên và môi trường, ưu tiên các chuyên ngành khí tượng thủy văn, đo đạc bản đồ, địa chất khoáng sản.
3. Tập trung xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án trọng điểm
a) Đào tạo trong nước và ngoài nước các chuyên gia, giảng viên đầu ngành về tài nguyên và môi trường làm việc trong các cơ quan hoạch định chính sách, tổ chức khoa học, công nghệ, cơ sở giáo dục, đào tạo; tham gia các tổ chức quốc tế về tài nguyên và môi trường; trước hết tập trung cho việc đào tạo đội ngũ nhân lực đạt đẳng cấp quốc tế.
b) Đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về tài nguyên và môi trường phù hợp với từng loại cán bộ, công chức, viên chức từ Trung ương đến các cấp tỉnh, huyện, xã; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ, nhất là tiếng Anh, tin học và các kỹ năng quản lý, thực hành khác cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành tài nguyên và môi trường để tiếp cận, hội nhập khu vực và quốc tế.

Content:
Đào tạo, phát triển nhân lực ngành tài nguyên và môi trường
a) Giai đoạn 2012 - 2015
- Về đào tạo cán bộ, công chức, viên chức ngành tài nguyên và môi trường
+ Đào tạo từ 100 đến 120 tiến sỹ, ưu tiên đối với các lĩnh vực đất đai, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu, địa chất và khoáng sản, tài nguyên nước, đo đạc và bản đồ, biển và hải đảo, kinh tế ngành tài nguyên và môi trường.
+ Đào tạo từ 500 đến 700 thạc sỹ trong các chuyên ngành về quản lý kinh tế, chuyên ngành về tài nguyên và môi trường.
+ Đào tạo mới, đào tạo chuyển đổi và đào tạo nâng cao từ 3.000 đến 4.000 cán bộ có trình độ đại học các chuyên ngành về tài nguyên và môi trường.
+ Đào tạo, bồi dưỡng hàng năm từ 5.000 đến 7.000 lượt cán bộ, công chức, viên chức cấp trung ương, trong đó có từ 2.000 đến 3.500 lượt cán bộ, công chức, viên chức được tiếp cận các kiến thức và công nghệ tiên tiến của thế giới về tài nguyên và môi trường.
+ Đào tạo, bồi dưỡng hàng năm từ 6.000 đến 10.000 lượt cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh; từ 10.000 đến 15.000 lượt cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện và cấp xã; trong đó từ 1.000 đến 1.500 lượt cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện được tiếp cận các kiến thức và công nghệ tiên tiến của thế giới về tài nguyên và môi trường.
- Xây dựng và phát triển Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh đạt chuẩn quốc gia; xây dựng Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường miền Trung đủ các điều kiện để tăng cường và nâng cao chất lượng đào tạo; xây dựng các viện thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường đủ điều kiện đào tạo trình độ tiến sỹ cho các chuyên ngành về tài nguyên và môi trường.
- Xây dựng, hoàn thiện chương trình, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng; phát triển đội ngũ giảng viên theo hướng chuẩn hóa và tiếp cận với trình độ của khu vực và thế giới; đổi mới cơ bản và đáp ứng về cơ sở vật chất đối với các cơ sở đào tạo về tài nguyên và môi trường.
b) Giai đoạn 2016 - 2020
- Tiếp tục tăng cường và mở rộng đào tạo đại học, sau đại học các chuyên ngành về tài nguyên và môi trường, trong đó lưu ý các chuyên ngành về quản lý, kinh tế ngành tài nguyên và môi trường, số lượng khoảng 100 đến 150 cán bộ trình độ tiến sỹ; 700 đến 800 cán bộ trình độ thạc sỹ; đào tạo mới và đào tạo nâng cao khoảng 1.500 đến 2.000 cán bộ trình độ đại học.
- Đào tạo, bồi dưỡng hàng năm từ 6.000 đến 8.000 lượt cán bộ, công chức, viên chức cấp trung ương; từ 7.000 đến 10.000 lượt cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh và từ 15.000 đến 20.000 lượt cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện và cấp xã về chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức và công nghệ tiên tiến của thế giới về tài nguyên và môi trường.
- Xây dựng và phát triển Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh nằm trong số 60 trường đại học hàng đầu của Việt Nam; nâng cấp các viện thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường bảo đảm điều kiện đào các chuyên gia đầu ngành về tài nguyên và môi trường.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Đổi mới và nâng cao nhận thức, tăng cường tuyên truyền về đào tạo, phát triển và sử dụng nhân lực ngành tài nguyên và môi trường
a) Đổi mới nhận thức, xác định con người là nền tảng, là yếu tố quyết định nhất trong sự phát triển bền vững, hội nhập quốc tế của ngành tài nguyên và môi trường; tạo sự chuyển biến mạnh về nhận thức, yêu cầu cấp bách đối với công tác đào tạo, phát triển nhân lực trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
b) Thực hiện trong ngành nguyên tắc sử dụng, đánh giá và đãi ngộ nhân lực trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường phải dựa vào năng lực thực sự và kết quả, hiệu quả công việc.
c) Bảo đảm công tác đào tạo nhân lực trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường phải gắn với nhu cầu phát triển ngành, lĩnh vực, nhu cầu xã hội và thị trường lao động.
d) Tăng cường truyền thông về đào tạo và phát triển nhân lực trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thông qua các hình thức khác nhau.
2. Đổi mới, hoàn thiện cơ chế, chính sách về đào tạo, phát triển và sử dụng nhân lực ngành tài nguyên và môi trường
a) Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, tăng cường phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo và cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường các cấp.
b) Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức ngành tài nguyên và môi trường tự học tập, nâng cao kiến thức quản lý và chuyên môn nghiệp vụ, tham gia nghiên cứu, giảng dạy ở các nước có trình độ tiên tiến về tài nguyên và môi trường.
c) Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách tuyển dụng, sử dụng và đãi ngộ, ưu đãi đặc thù đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành tài nguyên và môi trường, đối với những người tham gia đào tạo về tài nguyên và môi trường; xây dựng hệ thống chức danh, vị trí việc làm trong ngành tài nguyên và môi trường.
d) Rà soát, sửa đổi, bổ sung, xây dựng mới cơ chế, chính sách khuyến khích học sinh, sinh viên học các chuyên ngành về tài nguyên và môi trường, ưu tiên các chuyên ngành khí tượng thủy văn, đo đạc bản đồ, địa chất khoáng sản.
Tập trung xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án trọng điểm
a) Đào tạo trong nước và ngoài nước các chuyên gia, giảng viên đầu ngành về tài nguyên và môi trường làm việc trong các cơ quan hoạch định chính sách, tổ chức khoa học, công nghệ, cơ sở giáo dục, đào tạo; tham gia các tổ chức quốc tế về tài nguyên và môi trường; trước hết tập trung cho việc đào tạo đội ngũ nhân lực đạt đẳng cấp quốc tế.
b) Đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về tài nguyên và môi trường phù hợp với từng loại cán bộ, công chức, viên chức từ Trung ương đến các cấp tỉnh, huyện, xã; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ, nhất là tiếng Anh, tin học và các kỹ năng quản lý, thực hành khác cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành tài nguyên và môi trường để tiếp cận, hội nhập khu vực và quốc tế.