Document: Điều 3 Quyết định 20/2006/QĐ-UBND đơn giá thuê đất, mặt nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/04/2006", "sign_number": "20/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/04/2006", "sign_number": "20/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/04/2006", "sign_number": "20/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/04/2006", "sign_number": "20/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/04/2006", "sign_number": "20/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 20/2006/QĐ-UBND đơn giá thuê đất, mặt nước có nội dung như sau:

Điều 3. Đơn giá thuê đất được tính như sau:
Đơn giá thuê đất 01 năm tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trong khung từ 0,25% đến 2% với giá đất của từng loại đất theo quyết định của UBND tỉnh về quy định phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất được công bố vào ngày 01/01 hàng năm theo Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Thuê đất để thực hiện dự án thuộc khu vực vùng sâu, vùng xa, núi cao, hải đảo có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; Thuê đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư:
1.1 Thuê đất tại các địa bàn (trừ khu vực nội thị thị trấn):
a) Huyện Nam Trà My, Bắc Trà My, Phước Sơn, Nam Giang, Đông Giang, Tây Giang, xã đảo Tân Hiệp (thị xã Hội An): Đơn giá thuê đất = Giá đất x 0,25%.
b) Huyện Hiệp Đức, Tiên Phước : Đơn giá thuê đất = Giá đất x 0,30%.
c) Huyện Núi Thành, Quế Sơn, Đại Lộc, các xã miền núi thuộc các huyện còn lại: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 0,40%.
1.2 Thuê đất thực hiện dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 0,35%.
1.3 Trường hợp dự án thuê đất vừa thuộc địa bàn vừa thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư thì áp dụng đơn giá thuê đất với mức tối thiểu: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 0,25%.
(Địa bàn, lĩnh vực được hưởng ưu đãi khuyến khích đầu tư thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước).
2. Thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không thuộc khoản 1 Điều 3 nêu trên: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 0,50%.
3. Thuê đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh, xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê (không thuộc khoản 1 Điều 3 nêu trên), cụ thể như sau:
3.1 Ven trục đường huyện lộ, đường liên xã, khu dân cư tập trung: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 0,70%.
3.2 Tại nội thị thị trấn các huyện khu vực miền núi: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 0,80%.
3.3 Ven trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, đầu mối giao thông, ven khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch dịch vụ, nội thị thị trấn các huyện Đại Lộc, Quế Sơn, Thăng Bình: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 0,90%.
3.4 Nội thị thị trấn các huyện Núi Thành, Điện Bàn, Duy Xuyên: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 1,00%.
3.5 Nội thị thị xã Tam Kỳ: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 1,15%.
Ven đô thị thị xã Tam Kỳ: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 1,00%.
3.6 Nội thị thị xã Hội An: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 1,35%.
Ven đô thị thị xã Hội An : Đơn giá thuê đất = Giá đất x 1,00%.
3.7 Các khu vực còn lại tại nông thôn: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 0,60%.

Content:
Điều 3. Đơn giá thuê đất được tính như sau:
Đơn giá thuê đất 01 năm tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trong khung từ 0,25% đến 2% với giá đất của từng loại đất theo quyết định của UBND tỉnh về quy định phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất được công bố vào ngày 01/01 hàng năm theo Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Thuê đất để thực hiện dự án thuộc khu vực vùng sâu, vùng xa, núi cao, hải đảo có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; Thuê đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư:
1.1 Thuê đất tại các địa bàn (trừ khu vực nội thị thị trấn):
a) Huyện Nam Trà My, Bắc Trà My, Phước Sơn, Nam Giang, Đông Giang, Tây Giang, xã đảo Tân Hiệp (thị xã Hội An): Đơn giá thuê đất = Giá đất x 0,25%.
b) Huyện Hiệp Đức, Tiên Phước : Đơn giá thuê đất = Giá đất x 0,30%.
c) Huyện Núi Thành, Quế Sơn, Đại Lộc, các xã miền núi thuộc các huyện còn lại: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 0,40%.
1.2 Thuê đất thực hiện dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 0,35%.
1.3 Trường hợp dự án thuê đất vừa thuộc địa bàn vừa thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư thì áp dụng đơn giá thuê đất với mức tối thiểu: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 0,25%.
(Địa bàn, lĩnh vực được hưởng ưu đãi khuyến khích đầu tư thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước).
2. Thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không thuộc khoản 1 Điều 3 nêu trên: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 0,50%.
3. Thuê đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh, xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê (không thuộc khoản 1 Điều 3 nêu trên), cụ thể như sau:
3.1 Ven trục đường huyện lộ, đường liên xã, khu dân cư tập trung: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 0,70%.
3.2 Tại nội thị thị trấn các huyện khu vực miền núi: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 0,80%.
3.3 Ven trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, đầu mối giao thông, ven khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch dịch vụ, nội thị thị trấn các huyện Đại Lộc, Quế Sơn, Thăng Bình: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 0,90%.
3.4 Nội thị thị trấn các huyện Núi Thành, Điện Bàn, Duy Xuyên: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 1,00%.
3.5 Nội thị thị xã Tam Kỳ: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 1,15%.
Ven đô thị thị xã Tam Kỳ: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 1,00%.
3.6 Nội thị thị xã Hội An: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 1,35%.
Ven đô thị thị xã Hội An : Đơn giá thuê đất = Giá đất x 1,00%.
3.7 Các khu vực còn lại tại nông thôn: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 0,60%.