Document: Điều 22 Thông tư 10/2021/TT-BTP hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "10/12/2021", "sign_number": "10/2021/TT-BTP", "signer": "Phan Chí Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "10/12/2021", "sign_number": "10/2021/TT-BTP", "signer": "Phan Chí Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "10/12/2021", "sign_number": "10/2021/TT-BTP", "signer": "Phan Chí Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "10/12/2021", "sign_number": "10/2021/TT-BTP", "signer": "Phan Chí Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "10/12/2021", "sign_number": "10/2021/TT-BTP", "signer": "Phan Chí Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 22 Thông tư 10/2021/TT-BTP hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư mới nhất có nội dung như sau:

Điều 22. Nội quy kiểm tra
Nội quy kiểm tra gồm các nội dung sau đây:
1. Thời gian có mặt tại phòng kiểm tra và giấy tờ chứng minh về nhân thân của thí sinh, trang phục của thí sinh khi tham dự kiểm tra.
2. Hình thức trình bày bài kiểm tra (thống nhất kiểu chữ, màu mực làm bài kiểm tra, các phần bắt buộc phải ghi vào bài kiểm tra...).
3. Các trường hợp xác định bài kiểm tra có biểu hiện đánh dấu bài và phải đưa ra chấm tập thể.
4. Những đồ dùng, tài liệu được phép mang vào phòng kiểm tra.
5. Thời gian tối thiểu thí sinh được phép nộp bài kiểm tra.
6. Nghĩa vụ của thí sinh trong thời gian làm bài tại phòng kiểm tra.
7. Việc xử lý các trường hợp bỏ thi, hoãn thi, vi phạm quy chế kiểm tra đối với thí sinh, việc hủy bỏ kết quả kiểm tra.
8. Việc xử lý vi phạm đối với giám thị, giám khảo, các thành viên khác của Hội đồng kiểm tra, Ban giúp việc.
9. Các nội dung khác liên quan đến kỳ kiểm tra.

Content:
Điều 22. Nội quy kiểm tra
Nội quy kiểm tra gồm các nội dung sau đây:
1. Thời gian có mặt tại phòng kiểm tra và giấy tờ chứng minh về nhân thân của thí sinh, trang phục của thí sinh khi tham dự kiểm tra.
2. Hình thức trình bày bài kiểm tra (thống nhất kiểu chữ, màu mực làm bài kiểm tra, các phần bắt buộc phải ghi vào bài kiểm tra...).
3. Các trường hợp xác định bài kiểm tra có biểu hiện đánh dấu bài và phải đưa ra chấm tập thể.
4. Những đồ dùng, tài liệu được phép mang vào phòng kiểm tra.
5. Thời gian tối thiểu thí sinh được phép nộp bài kiểm tra.
6. Nghĩa vụ của thí sinh trong thời gian làm bài tại phòng kiểm tra.
7. Việc xử lý các trường hợp bỏ thi, hoãn thi, vi phạm quy chế kiểm tra đối với thí sinh, việc hủy bỏ kết quả kiểm tra.
8. Việc xử lý vi phạm đối với giám thị, giám khảo, các thành viên khác của Hội đồng kiểm tra, Ban giúp việc.
9. Các nội dung khác liên quan đến kỳ kiểm tra.