Document: Điều 1 Quyết định 2079/QĐ-TTg thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/12/2009", "sign_number": "2079/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/12/2009", "sign_number": "2079/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/12/2009", "sign_number": "2079/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/12/2009", "sign_number": "2079/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/12/2009", "sign_number": "2079/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2079/QĐ-TTg thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội có nội dung như sau:

Điều 1. Thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội (sau đây gọi tắt là Tập đoàn).
1. Tập đoàn Viễn thông Quân đội là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà nước, có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng và Điều lệ tổ chức và hoạt động riêng; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của Tổng công ty Viễn thông Quân đội.
2. Tên gọi của Tập đoàn:
- Tên gọi đầy đủ: TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI;
- Tên giao dịch quốc tế: VIETTEL GROUP;
- Tên viết tắt: VIETTEL.
3. Trụ sở chính: đặt tại thành phố Hà Nội.
4. Tập đoàn Viễn thông Quân đội được hình thành trên cơ sở tổ chức lại các phòng ban chức năng của Tổng công ty Viễn thông Quân đội, Công ty Viễn thông Viettel và Công ty Truyền dẫn Viettel.
Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, ban chức năng của Tập đoàn Viễn thông Quân đội được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội.
5. Vốn Điều lệ của Tập đoàn: 50.000 tỷ đồng (năm mươi nghìn tỷ đồng)
6. Ngành nghề kinh doanh chính:
Kinh doanh các dịch vụ viễn thông, viễn thông – công nghệ thông tin trong nước và nước ngoài; khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông – công nghệ thông tin; sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư, thiết bị viễn thông – công nghệ thông tin.
7. Ngành nghề kinh doanh liên quan:
Đầu tư tài chính, kinh doanh vốn và dịch vụ ngân hàng; truyền thông và nội dung thông tin; thương mại điện tử và dịch vụ kho vận; đầu tư và kinh doanh bất động sản; các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật và quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
8. Tổ chức quản lý, điều hành của Tập đoàn Viễn thông Quân đội gồm:
a) Quản lý và điều hành Tập đoàn Viễn thông Quân đội: Tổng giám đốc Tập đoàn;
b) Giúp việc Tổng giám đốc có các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng;
c) Bộ máy giúp việc cho Tập đoàn là các phòng ban nghiệp vụ;
9. Các đơn vị hạch toán phụ thuộc tại thời điểm thành lập gồm:
- Công ty Viễn thông Viettel;
- Công ty Truyền dẫn Viettel;
- Trung tâm đào tạo Viettel;
- Công ty Bất động sản Viettel;
- Công ty Phát triển dịch vụ mới Viettel;
- Các chi nhánh Viettel tại các tỉnh, thành phố.
10. Các công ty con do Tập đoàn sở hữu trên 50% vốn điều lệ tại thời điểm thành lập gồm:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công trình Viettel;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tư vấn thiết kế Viettel;
- Công ty cổ phần Bưu chính Viettel;
- Công ty cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên Viettel – CHT.
11. Các công ty liên kết do Tập đoàn sở hữu dưới 50% vốn điều lệ tại thời điểm thành lập gồm:
- Công ty Tài chính cổ phần Vinaconex – Viettel;
- Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu & Xây dựng Việt Nam (Vinaconex);
- Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội;
- Công ty cổ phần Công nghiệp cao su Coecco;
- Công ty cổ phần EVN quốc tế;
- Công ty cổ phần Công nghệ Viettel;
- Các công ty trách nhiệm hữu hạn có 02 thành viên trở lên và công ty cổ phần khác, công ty liên doanh với nước ngoài, công ty ở nước ngoài trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin có vốn góp của Tập đoàn.
12. Các công ty khác được hình thành theo quy định của pháp luật.
13. Mối quan hệ giữa Tập đoàn Viễn thông Quân đội với chủ sở hữu nhà nước và các đơn vị thành viên được thực hiện phù hợp với pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội.
14. Cơ chế tài chính của Tập đoàn Viễn thông Quân đội được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn Viễn thông Quân đội.
15. Chính phủ thống nhất quản lý và tổ chức thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tập đoàn Viễn thông Quân đội. Thủ tướng Chính phủ ủy quyền hoặc giao cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Tổng giám đốc Tập đoàn Viễn thông Quân đội thực hiện một số quyền của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 1. Thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội (sau đây gọi tắt là Tập đoàn).
1. Tập đoàn Viễn thông Quân đội là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà nước, có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng và Điều lệ tổ chức và hoạt động riêng; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của Tổng công ty Viễn thông Quân đội.
2. Tên gọi của Tập đoàn:
- Tên gọi đầy đủ: TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI;
- Tên giao dịch quốc tế: VIETTEL GROUP;
- Tên viết tắt: VIETTEL.
3. Trụ sở chính: đặt tại thành phố Hà Nội.
4. Tập đoàn Viễn thông Quân đội được hình thành trên cơ sở tổ chức lại các phòng ban chức năng của Tổng công ty Viễn thông Quân đội, Công ty Viễn thông Viettel và Công ty Truyền dẫn Viettel.
Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, ban chức năng của Tập đoàn Viễn thông Quân đội được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội.
5. Vốn Điều lệ của Tập đoàn: 50.000 tỷ đồng (năm mươi nghìn tỷ đồng)
6. Ngành nghề kinh doanh chính:
Kinh doanh các dịch vụ viễn thông, viễn thông – công nghệ thông tin trong nước và nước ngoài; khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông – công nghệ thông tin; sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư, thiết bị viễn thông – công nghệ thông tin.
7. Ngành nghề kinh doanh liên quan:
Đầu tư tài chính, kinh doanh vốn và dịch vụ ngân hàng; truyền thông và nội dung thông tin; thương mại điện tử và dịch vụ kho vận; đầu tư và kinh doanh bất động sản; các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật và quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
8. Tổ chức quản lý, điều hành của Tập đoàn Viễn thông Quân đội gồm:
a) Quản lý và điều hành Tập đoàn Viễn thông Quân đội: Tổng giám đốc Tập đoàn;
b) Giúp việc Tổng giám đốc có các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng;
c) Bộ máy giúp việc cho Tập đoàn là các phòng ban nghiệp vụ;
9. Các đơn vị hạch toán phụ thuộc tại thời điểm thành lập gồm:
- Công ty Viễn thông Viettel;
- Công ty Truyền dẫn Viettel;
- Trung tâm đào tạo Viettel;
- Công ty Bất động sản Viettel;
- Công ty Phát triển dịch vụ mới Viettel;
- Các chi nhánh Viettel tại các tỉnh, thành phố.
10. Các công ty con do Tập đoàn sở hữu trên 50% vốn điều lệ tại thời điểm thành lập gồm:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công trình Viettel;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tư vấn thiết kế Viettel;
- Công ty cổ phần Bưu chính Viettel;
- Công ty cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên Viettel – CHT.
11. Các công ty liên kết do Tập đoàn sở hữu dưới 50% vốn điều lệ tại thời điểm thành lập gồm:
- Công ty Tài chính cổ phần Vinaconex – Viettel;
- Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu & Xây dựng Việt Nam (Vinaconex);
- Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội;
- Công ty cổ phần Công nghiệp cao su Coecco;
- Công ty cổ phần EVN quốc tế;
- Công ty cổ phần Công nghệ Viettel;
- Các công ty trách nhiệm hữu hạn có 02 thành viên trở lên và công ty cổ phần khác, công ty liên doanh với nước ngoài, công ty ở nước ngoài trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin có vốn góp của Tập đoàn.
12. Các công ty khác được hình thành theo quy định của pháp luật.
13. Mối quan hệ giữa Tập đoàn Viễn thông Quân đội với chủ sở hữu nhà nước và các đơn vị thành viên được thực hiện phù hợp với pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội.
14. Cơ chế tài chính của Tập đoàn Viễn thông Quân đội được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn Viễn thông Quân đội.
15. Chính phủ thống nhất quản lý và tổ chức thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tập đoàn Viễn thông Quân đội. Thủ tướng Chính phủ ủy quyền hoặc giao cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Tổng giám đốc Tập đoàn Viễn thông Quân đội thực hiện một số quyền của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.