Document: Điều 7 Thông tư 26/2010/TT-BCA cán bộ chiến sĩ Công an nhân dân kiểm tra xử lý vi phạm mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "29/07/2010", "sign_number": "26/2010/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "29/07/2010", "sign_number": "26/2010/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "29/07/2010", "sign_number": "26/2010/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "29/07/2010", "sign_number": "26/2010/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "29/07/2010", "sign_number": "26/2010/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 26/2010/TT-BCA cán bộ chiến sĩ Công an nhân dân kiểm tra xử lý vi phạm mới nhất có nội dung như sau:

Điều 7. Trình tự kiểm tra
1. Lập kế hoạch kiểm tra:
Căn cứ vào chương trình công tác, yêu cầu nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt và trật tự, an toàn xã hội, Công an các đơn vị, địa phương lập kế hoạch kiểm tra, kế hoạch phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt.
Nội dung kế hoạch phải nêu rõ mục đích, yêu cầu; hình thức, nội dung, biện pháp, thời gian kiểm tra; trang bị phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ; đơn vị phối hợp, phân công cụ thể cho từng thành viên trong tổ công tác. Đối với kế hoạch có sự phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, phải trao đổi thống nhất về nội dung và thời gian tiến hành kiểm tra với các cơ quan, đơn vị đó trước khi phê duyệt kế hoạch.
2. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch:
Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt; Trưởng phòng Phòng Hướng dẫn công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường sắt thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Trưởng phòng Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phê duyệt kế hoạch kiểm tra của các đơn vị thuộc quyền quản lý.
3. Phân công trách nhiệm trước khi tiến hành kiểm tra:
a) Tổ trưởng Tổ công tác quán triệt nội dung kế hoạch đến từng thành viên trong tổ, chú ý những nhiệm vụ trọng tâm, những tình huống phức tạp có thể xảy ra và phương án giải quyết;
b) Căn cứ nhiệm vụ cụ thể được phân công, từng thành viên trong Tổ công tác phải nghiên cứu kỹ văn bản pháp luật có liên quan; chuẩn bị đầy đủ tài liệu, giấy tờ, trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra.
4. Tiến hành kiểm tra:
a) Thông báo chương trình, nội dung và thời gian kiểm tra đến tổ chức, cá nhân được kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra;
b) Nghe tổ chức, cá nhân được kiểm tra báo cáo các nội dung theo yêu cầu kiểm tra; kết quả thực hiện những kiến nghị của các cơ quan chức năng, đoàn kiểm tra trước (nếu có);
c) Tiến hành kiểm tra các nội dung theo kế hoạch;
d) Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật phải có biện pháp ngăn chặn, đình chỉ ngay; tiến hành các bước xử lý theo trình tự, thủ tục quy định.
5. Kết thúc kiểm tra:
a) Tổ trưởng Tổ công tác tập hợp kết quả, lập biên bản kiểm tra, trong đó ghi rõ ưu, khuyết điểm, tồn tại; kiến nghị khắc phục; những vi phạm cần xử lý theo quy định;
b) Tổ công tác họp với lãnh đạo tổ chức, cá nhân được kiểm tra để thông báo kết quả; thông qua biên bản kiểm tra; thống nhất thời gian, biện pháp khắc phục tồn tại và báo cáo kết quả xử lý cho cơ quan kiểm tra biết.
c) Tổ trưởng Tổ công tác tổ chức rút kinh nghiệm và phân công cán bộ, chiến sĩ thực hiện bàn giao vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện phục vụ công tác, hồ sơ vụ việc cho bộ phận chức năng của đơn vị theo quy định, làm văn bản báo cáo Thủ trưởng đơn vị về kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra;
d) Đơn vị tổ chức kiểm tra phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị cấp trên trực tiếp của tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm hành chính để biết và theo dõi, chỉ đạo việc khắc phục sai phạm của tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý.

Content:
Điều 7. Trình tự kiểm tra
1. Lập kế hoạch kiểm tra:
Căn cứ vào chương trình công tác, yêu cầu nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt và trật tự, an toàn xã hội, Công an các đơn vị, địa phương lập kế hoạch kiểm tra, kế hoạch phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt.
Nội dung kế hoạch phải nêu rõ mục đích, yêu cầu; hình thức, nội dung, biện pháp, thời gian kiểm tra; trang bị phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ; đơn vị phối hợp, phân công cụ thể cho từng thành viên trong tổ công tác. Đối với kế hoạch có sự phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, phải trao đổi thống nhất về nội dung và thời gian tiến hành kiểm tra với các cơ quan, đơn vị đó trước khi phê duyệt kế hoạch.
2. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch:
Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt; Trưởng phòng Phòng Hướng dẫn công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường sắt thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Trưởng phòng Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phê duyệt kế hoạch kiểm tra của các đơn vị thuộc quyền quản lý.
3. Phân công trách nhiệm trước khi tiến hành kiểm tra:
a) Tổ trưởng Tổ công tác quán triệt nội dung kế hoạch đến từng thành viên trong tổ, chú ý những nhiệm vụ trọng tâm, những tình huống phức tạp có thể xảy ra và phương án giải quyết;
b) Căn cứ nhiệm vụ cụ thể được phân công, từng thành viên trong Tổ công tác phải nghiên cứu kỹ văn bản pháp luật có liên quan; chuẩn bị đầy đủ tài liệu, giấy tờ, trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra.
4. Tiến hành kiểm tra:
a) Thông báo chương trình, nội dung và thời gian kiểm tra đến tổ chức, cá nhân được kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra;
b) Nghe tổ chức, cá nhân được kiểm tra báo cáo các nội dung theo yêu cầu kiểm tra; kết quả thực hiện những kiến nghị của các cơ quan chức năng, đoàn kiểm tra trước (nếu có);
c) Tiến hành kiểm tra các nội dung theo kế hoạch;
d) Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật phải có biện pháp ngăn chặn, đình chỉ ngay; tiến hành các bước xử lý theo trình tự, thủ tục quy định.
5. Kết thúc kiểm tra:
a) Tổ trưởng Tổ công tác tập hợp kết quả, lập biên bản kiểm tra, trong đó ghi rõ ưu, khuyết điểm, tồn tại; kiến nghị khắc phục; những vi phạm cần xử lý theo quy định;
b) Tổ công tác họp với lãnh đạo tổ chức, cá nhân được kiểm tra để thông báo kết quả; thông qua biên bản kiểm tra; thống nhất thời gian, biện pháp khắc phục tồn tại và báo cáo kết quả xử lý cho cơ quan kiểm tra biết.
c) Tổ trưởng Tổ công tác tổ chức rút kinh nghiệm và phân công cán bộ, chiến sĩ thực hiện bàn giao vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện phục vụ công tác, hồ sơ vụ việc cho bộ phận chức năng của đơn vị theo quy định, làm văn bản báo cáo Thủ trưởng đơn vị về kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra;
d) Đơn vị tổ chức kiểm tra phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị cấp trên trực tiếp của tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm hành chính để biết và theo dõi, chỉ đạo việc khắc phục sai phạm của tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý.