Document: Điều 10 Thông tư 08/2017/TT-BTNMT quy định quy trình đo khống chế ảnh viễn thám mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "06/06/2017", "sign_number": "08/2017/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "06/06/2017", "sign_number": "08/2017/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "06/06/2017", "sign_number": "08/2017/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "06/06/2017", "sign_number": "08/2017/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "06/06/2017", "sign_number": "08/2017/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 10 Thông tư 08/2017/TT-BTNMT quy định quy trình đo khống chế ảnh viễn thám mới nhất có nội dung như sau:

Điều 10. Đo và xử lý số liệu đo điểm khống chế ảnh viễn thám sử dụng máy toàn đạc điện tử hoặc máy kinh vĩ điện tử
1. Đo điểm khống chế ảnh viễn thám
Sử dụng máy toàn đạc điện tử hoặc máy kinh vĩ điện tử tiến hành đo điểm khống chế ảnh viễn thám theo lưới đường chuyền đã được thiết kế. Khi sử dụng máy toàn đạc điện tử hoặc máy kinh vĩ điện tử để đo điểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra phải tuân thủ chỉ tiêu kỹ thuật quy định tại Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000.
2. Tính toán bình sai điểm khống chế ảnh viễn thám:
a) Kết quả đo được tính toán khái lược bằng phương pháp bình sai gần đúng. Khi sai số khép góc hoặc sai số khép vòng, sai số khép giới hạn tương đối đường chuyền đạt giới hạn cho phép thì kết quả đo này mới được sử dụng để bình sai bằng phương pháp bình sai chặt chẽ;
b) Tính toán bình sai lưới khống chế ảnh sử dụng công nghệ đo bằng phương pháp đường chuyền quy định tại Bảng 2.

STT

Tiêu chí đánh giá độ chính xác

Chỉ tiêu kỹ thuật

1

Góc ngoặt của đường chuyền

≥ 30° (độ)

2

Số cạnh đường chuyền

≤ 15

3

Chiều dài đường chuyền:
- Nối 2 điểm cấp cao
- Chu vi vòng khép

≤ 8 km
≤ 20 km

4

Chiều dài đường chuyền:
- Cạnh dài nhất
- Cạnh ngắn nhất
- Chiều dài trung bình một cạnh

≤ 1.400 m
≥ 200 m
500-700 m

5

Trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc

≤ 5 giây

6

Trị tuyệt đối sai số giới hạn khép góc đường chuyền vòng khép (n: là số góc trong đường chuyền vòng khép)

≤ 5 √n giây

7

Sai số khép giới hạn tương đối fs/[s]

≤ 1:25.000

8

Sai số vị trí điểm khống chế ảnh viễn thám sau bình sai so với điểm gốc tọa độ nhà nước gần nhất

≤ 0.2 pixel

Bảng 2: Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản khi sử dụng phương pháp đường chuyền

Content:
Điều 10. Đo và xử lý số liệu đo điểm khống chế ảnh viễn thám sử dụng máy toàn đạc điện tử hoặc máy kinh vĩ điện tử
1. Đo điểm khống chế ảnh viễn thám
Sử dụng máy toàn đạc điện tử hoặc máy kinh vĩ điện tử tiến hành đo điểm khống chế ảnh viễn thám theo lưới đường chuyền đã được thiết kế. Khi sử dụng máy toàn đạc điện tử hoặc máy kinh vĩ điện tử để đo điểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra phải tuân thủ chỉ tiêu kỹ thuật quy định tại Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000.
2. Tính toán bình sai điểm khống chế ảnh viễn thám:
a) Kết quả đo được tính toán khái lược bằng phương pháp bình sai gần đúng. Khi sai số khép góc hoặc sai số khép vòng, sai số khép giới hạn tương đối đường chuyền đạt giới hạn cho phép thì kết quả đo này mới được sử dụng để bình sai bằng phương pháp bình sai chặt chẽ;
b) Tính toán bình sai lưới khống chế ảnh sử dụng công nghệ đo bằng phương pháp đường chuyền quy định tại Bảng 2.

STT

Tiêu chí đánh giá độ chính xác

Chỉ tiêu kỹ thuật

1

Góc ngoặt của đường chuyền

≥ 30° (độ)

2

Số cạnh đường chuyền

≤ 15

3

Chiều dài đường chuyền:
- Nối 2 điểm cấp cao
- Chu vi vòng khép

≤ 8 km
≤ 20 km

4

Chiều dài đường chuyền:
- Cạnh dài nhất
- Cạnh ngắn nhất
- Chiều dài trung bình một cạnh

≤ 1.400 m
≥ 200 m
500-700 m

5

Trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc

≤ 5 giây

6

Trị tuyệt đối sai số giới hạn khép góc đường chuyền vòng khép (n: là số góc trong đường chuyền vòng khép)

≤ 5 √n giây

7

Sai số khép giới hạn tương đối fs/[s]

≤ 1:25.000

8

Sai số vị trí điểm khống chế ảnh viễn thám sau bình sai so với điểm gốc tọa độ nhà nước gần nhất

≤ 0.2 pixel

Bảng 2: Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản khi sử dụng phương pháp đường chuyền