Document: Khoản 4 Điều 1 Thông tư 75-TC/CTN lệ phí trước bạ chứng thư hướng dẫn nghị định 222-HĐBT

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/12/1987", "sign_number": "75-TC/CTN", "signer": "Trần Tiêu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/12/1987", "sign_number": "75-TC/CTN", "signer": "Trần Tiêu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/12/1987", "sign_number": "75-TC/CTN", "signer": "Trần Tiêu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/12/1987", "sign_number": "75-TC/CTN", "signer": "Trần Tiêu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/12/1987", "sign_number": "75-TC/CTN", "signer": "Trần Tiêu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Thông tư 75-TC/CTN lệ phí trước bạ chứng thư hướng dẫn nghị định 222-HĐBT

Điều 1. Nghị định của HĐBT đã nêu "Mọi trường hợp chuyển dịch quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng về nhà đất, xe ôtô, xe gắn máy, tàu thuyền v.v... (dưới đây gọi chung là tài sản) bao gồm mua bán, nhượng đổi, cho không, hay thừa kế đều phải làm thủ tục khai báo và nộp lệ phí trước bạ cho cơ quan thuế. Bộ Tài chính hướng dẫn và giải thích rõ những loại tài sản phải trước bạ và những trường hợp chuyển dịch tài sản phải nộp lệ phí trước bạ như sau:
...
4. Hàng ngày cơ quan thuế phải nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào ngân sách, nộp vào các chương tương ứng, loại 14 khoản 01 hạng 9 mục 24 của mục lục Ngân sách Nhà nước.
B. LỆ PHÍ CHỨNG THƯ
I. ĐỐI TƯỢNG VỀ MỨC NỘP LỆ PHÍ CHỨNG THƯ
1. Chứng thư về hành chính bao gồm:
Bản sao văn bằng, bản sao lý lịch, bản sao học bạ, bản sao giấy khai sinh, các loại bản sao khác là UBND các cấp thực hiện thì mỗi lần sao nộp 50 đồng.
2. Các chứng thư về pháp lý gồm:
- Giấy khai sinh, chứng nhận kết hôn mỗi chứng thư nộp 100 đồng.
- Các đơn kiện, phán quyết của toà án mỗi chứng thư nộp 200 đồng.
- Mỗi chứng thư ly hôn nộp 500 đồng, do người chủ động xin ly hôn nộp.
- Các chứng thư pháp lý khác, mỗi chứng thư nộp 200 đồng.
3. Chứng thư về kinh tế gồm:
Các hợp đồng kinh tế, các giấy chứng nhận nhãn hiệu, phẩm chất, các biên bản thanh lý hợp đồng mỗi chứng thư nộp 500 đồng.
II. TỔ CHỨC THU NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ CHỨNG THƯ
1. Cơ quan chức năng thực hiện loại chứng thư gì thì trực tiếp thu lệ phí chứng thư đó.
2 Phát hành và quản lý tem chứng thư:
- Mỗi chứng thư phải dán tem do Sở Tài chính tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương thống nhất, quản lý phát hành trên địa bàn.
- Trước mắt nếu địa phương nào chưa in kịp tem thì báo cáo UBND tỉnh, thành phố, đặc khu cho phép dùng biên lai thu tiền thay tem chứng thư.
- Sở Tài chính hướng dẫn việc giao nhận, thanh quyết toán tem chứng thư (hoặc biên lai thu tiền) cho từng đơn vị thu lệ phí chứng thư.
3. Số tiền lệ phí chứng thư phải nộp vào ngân sách hàng ngày hoặc định kỳ theo quy định của Ngân hàng cơ quan thu lệ phí thuộc cấp nào thu, thì nộp vào ngân sách của cấp đó, theo chương tương ứng, loại 15 khoản 00, hạng 1, mục 47 của mục lục ngân sách Nhà nước.
4. Cơ quan thu lệ phía chứng thư được hưởng 20% số tiền thu được để chi phí cho việc chứng thư, và thưởng cho những người làm tốt công tác chứng thư.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1988. Tất cả các quy định trước đây của các địa phương, các ngành trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc chưa phù hợp đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để kịp thời xem xét giải quyết.

Content:
Hàng ngày cơ quan thuế phải nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào ngân sách, nộp vào các chương tương ứng, loại 14 khoản 01 hạng 9 mục 24 của mục lục Ngân sách Nhà nước.
B. LỆ PHÍ CHỨNG THƯ
I. ĐỐI TƯỢNG VỀ MỨC NỘP LỆ PHÍ CHỨNG THƯ
1. Chứng thư về hành chính bao gồm:
Bản sao văn bằng, bản sao lý lịch, bản sao học bạ, bản sao giấy khai sinh, các loại bản sao khác là UBND các cấp thực hiện thì mỗi lần sao nộp 50 đồng.
2. Các chứng thư về pháp lý gồm:
- Giấy khai sinh, chứng nhận kết hôn mỗi chứng thư nộp 100 đồng.
- Các đơn kiện, phán quyết của toà án mỗi chứng thư nộp 200 đồng.
- Mỗi chứng thư ly hôn nộp 500 đồng, do người chủ động xin ly hôn nộp.
- Các chứng thư pháp lý khác, mỗi chứng thư nộp 200 đồng.
3. Chứng thư về kinh tế gồm:
Các hợp đồng kinh tế, các giấy chứng nhận nhãn hiệu, phẩm chất, các biên bản thanh lý hợp đồng mỗi chứng thư nộp 500 đồng.
II. TỔ CHỨC THU NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ CHỨNG THƯ
1. Cơ quan chức năng thực hiện loại chứng thư gì thì trực tiếp thu lệ phí chứng thư đó.
2 Phát hành và quản lý tem chứng thư:
- Mỗi chứng thư phải dán tem do Sở Tài chính tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương thống nhất, quản lý phát hành trên địa bàn.
- Trước mắt nếu địa phương nào chưa in kịp tem thì báo cáo UBND tỉnh, thành phố, đặc khu cho phép dùng biên lai thu tiền thay tem chứng thư.
- Sở Tài chính hướng dẫn việc giao nhận, thanh quyết toán tem chứng thư (hoặc biên lai thu tiền) cho từng đơn vị thu lệ phí chứng thư.
3. Số tiền lệ phí chứng thư phải nộp vào ngân sách hàng ngày hoặc định kỳ theo quy định của Ngân hàng cơ quan thu lệ phí thuộc cấp nào thu, thì nộp vào ngân sách của cấp đó, theo chương tương ứng, loại 15 khoản 00, hạng 1, mục 47 của mục lục ngân sách Nhà nước.
Cơ quan thu lệ phía chứng thư được hưởng 20% số tiền thu được để chi phí cho việc chứng thư, và thưởng cho những người làm tốt công tác chứng thư.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1988. Tất cả các quy định trước đây của các địa phương, các ngành trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc chưa phù hợp đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để kịp thời xem xét giải quyết.