Document: Điều 1 Quyết định 69/QĐ-UBND 2022 Đề án phát triển chăn nuôi theo hướng an toàn Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "24/01/2022", "sign_number": "69/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "24/01/2022", "sign_number": "69/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "24/01/2022", "sign_number": "69/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "24/01/2022", "sign_number": "69/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "24/01/2022", "sign_number": "69/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 69/QĐ-UBND 2022 Đề án phát triển chăn nuôi theo hướng an toàn Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển chăn nuôi theo hướng an toàn, hiệu quả, có giá trị kinh tế cao đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, với những nội dung chính sau:
1. Quan điểm:
Phát triển ngành chăn nuôi theo hướng hiện đại, phát huy các lợi thế so sánh trong chăn nuôi gia súc có sừng; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong cải tạo giống vật nuôi tạo ra sản phẩm có chất lượng; chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa gan với chuỗi giá trị, tăng cường liên kết, gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm, nâng cao giá trị gia tăng; từng bước hình thành các vùng chăn nuôi an toàn, ứng dụng công nghệ số; tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng tuần hoàn, bền vững, bảo đảm an toàn thực phấm; bảo vệ môi trường; nâng cao giá trị thương hiệu các sản phẩm đặc thù, bản địa, gắn chăn nuôi với phát triển dịch vụ du lịch; góp phần xây dựng nông thôn mới, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu:
a) Mục tiêu chung:
Phát triển chăn nuôi theo hướng an toàn, hiệu quả, có giá trị kinh tế cao, bền vững, phát huy lợi thế của một số loại vật nuôi chủ lực của địa phương. Cải tạo đàn bò, dê, cừu, lợn (heo) nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả chăn nuôi, tăng sức cạnh tranh sản phẩm và tiếp cận thị truờng, góp phần đảm bảo an sinh xã hội, tăng truởng kinh tế, bảo vệ môi truờng, góp phần hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Chăn nuôi bò: Phát triển đàn bò đến năm 2025 đạt 150.000 con và định huớng đến năm 2030 đạt 200.000 con, tốc độ tăng bình quân 5,8 %/năm; tăng sản luợng thịt bò bình quân 7,5%/năm. Đàn bò lai (lai Brahman, có máu lai Sind và lai khác) của tỉnh đạt 55% vào năm 2025 và định hướng đến năm 2030 đạt 60%. Thu hút các doanh nghiệp quy mô lớn đầu tư phát triển chăn nuôi bò thịt.
- Chăn nuôi dê: Phát triển dê đến năm 2025 đạt 130.000 con và định huớng đến năm 2030 đạt 160.000 con, tốc độ tăng bình quân 2,93%/năm; tăng sản luợng thịt dê bình quân 3,5%/năm. Bảo tồn giống dê bản địa kết hợp với phát triển đàn dê lại, đưa số lượng dê lai của tỉnh lên 87% vào năm 2025 và định hướng đến năm 2030 đạt trên 90%. Thu hút các doanh nghiệp quy mô lớn đầu tư phát triển chăn nuôi dê tại tỉnh. Giữ vững và phát triển dê là sản phẩm đặc thù của Ninh Thuận, phát triển thương hiệu “Dê Ninh Thuận”.
- Chăn nuôi cừu: Phát triển đàn cừu đến năm 2025 đạt 150.000 con và định hướng đến năm 2030 đạt 220.000 con, tốc độ tăng bình quân 8,3%/năm; tăng sản lượng thịt cừu bình quân 4-5%/năm. Đưa số lượng cừu lai của tỉnh lên 85% vào năm 2025 và định hướng đến năm 2030 đạt trên 90%. Thu hút các doanh nghiệp quy mô lớn đầu tư phát triển chăn nuôi cừu. Giữ vững và phát triển cừu là sản phẩm đặc thù của Ninh Thuận, phát triển thương hiệu “Cừu Ninh Thuận”.
- Chăn nuôi lợn: Duy trì, ổn định đàn lợn đến năm 2025 đạt 150.000 con, đến năm 2030 đạt 200.000 con; sản lượng lợn thịt xuất chuồng đạt khoảng 22.000 tấn/năm tăng khoảng 1,3-1,6%/năm. Đối với chăn nuôi lợn công nghiệp, tiến hành cải tạo giống lợn thịt nâng cao chất lượng áp dụng giống mới năng suất cao tỷ lệ nạc hóa đàn lợn đạt 90%. Phát triển chăn nuôi lợn theo hướng tập trung, tuần hoàn và bảo đảm an toàn sinh học; liên kết với các doanh nghiệp để hình thành chuỗi chăn nuôi, giết mổ, chế biến và tiêu thụ bảo đảm chất lượng sản phẩm và nâng cao giá trị gia tăng. Đối với chăn nuôi lợn bản địa, phát triển theo hướng theo hướng hữu cơ gắn với xây dựng thương hiệu lợn bản địa Ninh Thuận.
- Phát triển đàn gia cầm đến năm 2025 đạt 2.400.000 con, đến năm 2030 đạt 3.000.000 con; sản lượng thịt hơi xuất chuồng đến năm 2025 đạt khoảng 7.200 tấn; đến năm 2030 đạt khoảng 9.000 tấn; tăng khoảng 0,7-0,9%/năm. Phát triển chăn nuôi gia cầm theo hướng tập trung, trang trại đảm bảo an toàn sinh học và tuần hoàn; liên kết với các doanh nghiệp để hình thành chuỗi chăn nuôi, bảo đảm chất lượng sản phẩm và nâng cao giá trị gia tăng.
3. Nhiệm vụ trọng tâm:
a) Rà soát, bổ sung nội dung Đề án phát triển chăn nuôi theo hướng an toàn, hiệu quả, có giá trị kinh tế cao đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp và tích hợp vào Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045.
b) Từng bước chuyển đổi bền vững phưong thức chăn nuôi theo hướng tập trung an toàn sinh học, tăng tỷ trọng chăn nuôi trang trại quy mô vừa và lớn, tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn, năng suất cao, chất lượng tốt, sức cạnh tranh cao. Chăn nuôi nhỏ lẻ từng bước tổ chức lại theo hướng chuyên nghiệp có kiểm soát, bảo đảm an toàn sinh học và bền vững.
c) Ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác cải tạo giống vật nuôi băng phương pháp thụ tinh nhân tạo, sử dụng hoóc môn gây động dục hàng loạt và triệt sản vật nuôi có tầm vóc nhỏ, năng suất thấp; tăng cường công tác quản lý giống vật nuôi; xây dựng các mô hình trình diễn chăn nuôi tập trung theo hướng tuần hoàn, tạo điều kiện để người chăn nuôi trâu, bò có cơ hội tham quan thực tập, hiểu biết về công tác vệ sinh thú y, phòng, chống dịch bệnh.
d) Tập trung phát triển 04 con vật nuôi chủ lực của tỉnh theo Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND ngày 27/02/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Đề án Cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận gan với ứng phó với biến đổi khí hậu đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
đ) Khuyến khích xây dựng nhà máy, cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi, các doanh nghiệp cung ứng giống vật nuôi, quy hoạch và bố trí đồng cỏ, diện tích đất trồng cây thức ăn; hướng dẫn người chăn nuôi sử dụng các giống cỏ mới năng suất, chất lượng cao, chế biến và dự trữ thức ăn chăn nuôi từ các nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương làm thức ăn cho gia súc, gia cầm. Tăng cường công tác quản lý thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh. Đến năm 2025 đảm bảo nguồn cỏ tự nhiên và diện tích trồng cỏ và ngô sinh khối theo quy hoạch đáp ứng được 80% nhu cầu thức ăn chăn nuôi của tỉnh; đến năm 2030 đáp ứng được 85-90% nhu cầu thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.
e) Tổ chức lại sản xuất trong chăn nuôi: Phát triển mở rộng các cơ sở chê biến sản phẩm chăn nuôi theo hướng tập trung hiện đại, thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã, tạo được các chuỗi liên kết trong sản xuât chăn nuôi, tiêu thụ sản phẩm và xây dựng chỉ dẫn địa lý, thương hiệu cho sản phẩm các loại vật nuôi có lợi thế của địa phương. Đến năm 2030 có ít nhất 15% tổng sản lượng thịt của tỉnh được chế biến trên địa bàn tỉnh.
g) Hướng dẫn, triển khai thực hiện đồng bộ các chính sách hỗ trợ phát triên chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.
h) Phát triển mạng lưới thú y cả công và tư để đảm bảo kiểm soát dịch bệnh; đảm bảo đến năm 2030 có 50% số xã trên địa bàn tỉnh có cán bộ thú ý cấp cơ sở. Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm, tiêm phòng các loại vắc xin, vệ sinh khử trùng tiêu độc định kỳ, kiểm dịch, kiêm soát giết mổ trên địa bàn tỉnh; xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh, đảm bảo vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường.
i) Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực, để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước chuyên ngành Chăn nuôi và Thú y, hoàn thiện mạng lưới thú y cơ sở bảo đảm mỗi xã có một nhân viên thú y.
k) Phát triển các mô hình chăn nuôi kết hợp với hoạt động du lịch nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
l) Đây mạnh công tác thông tin tuyên truyền về Đề án phát triển chăn nuôi theo hướng an toàn, hiệu quả, có giá trị kinh tế cao đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; tuyên truyền áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi, thông tin thị trường, liên kết tiêu thụ sản phẩm.
4. Kinh phí thực hiện Đề án:
Tổng kinh phí thực hiện dự kiến cho giai đoạn 2021-2030 khoảng 743,053 tỷ đồng, trong đó:
a) Nguồn vốn từ ngân sách Trung ương: 105,121 tỷ đồng.
b) Ngân sách tỉnh: 53,066 tỷ đồng.
c) Ngân sách huyện: 16,666 tỷ đồng.
d) Vốn của các tổ chức, cá nhân và các doanh nghiệp: 568,200 tỷ đồng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển chăn nuôi theo hướng an toàn, hiệu quả, có giá trị kinh tế cao đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, với những nội dung chính sau:
1. Quan điểm:
Phát triển ngành chăn nuôi theo hướng hiện đại, phát huy các lợi thế so sánh trong chăn nuôi gia súc có sừng; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong cải tạo giống vật nuôi tạo ra sản phẩm có chất lượng; chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa gan với chuỗi giá trị, tăng cường liên kết, gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm, nâng cao giá trị gia tăng; từng bước hình thành các vùng chăn nuôi an toàn, ứng dụng công nghệ số; tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng tuần hoàn, bền vững, bảo đảm an toàn thực phấm; bảo vệ môi trường; nâng cao giá trị thương hiệu các sản phẩm đặc thù, bản địa, gắn chăn nuôi với phát triển dịch vụ du lịch; góp phần xây dựng nông thôn mới, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu:
a) Mục tiêu chung:
Phát triển chăn nuôi theo hướng an toàn, hiệu quả, có giá trị kinh tế cao, bền vững, phát huy lợi thế của một số loại vật nuôi chủ lực của địa phương. Cải tạo đàn bò, dê, cừu, lợn (heo) nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả chăn nuôi, tăng sức cạnh tranh sản phẩm và tiếp cận thị truờng, góp phần đảm bảo an sinh xã hội, tăng truởng kinh tế, bảo vệ môi truờng, góp phần hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Chăn nuôi bò: Phát triển đàn bò đến năm 2025 đạt 150.000 con và định huớng đến năm 2030 đạt 200.000 con, tốc độ tăng bình quân 5,8 %/năm; tăng sản luợng thịt bò bình quân 7,5%/năm. Đàn bò lai (lai Brahman, có máu lai Sind và lai khác) của tỉnh đạt 55% vào năm 2025 và định hướng đến năm 2030 đạt 60%. Thu hút các doanh nghiệp quy mô lớn đầu tư phát triển chăn nuôi bò thịt.
- Chăn nuôi dê: Phát triển dê đến năm 2025 đạt 130.000 con và định huớng đến năm 2030 đạt 160.000 con, tốc độ tăng bình quân 2,93%/năm; tăng sản luợng thịt dê bình quân 3,5%/năm. Bảo tồn giống dê bản địa kết hợp với phát triển đàn dê lại, đưa số lượng dê lai của tỉnh lên 87% vào năm 2025 và định hướng đến năm 2030 đạt trên 90%. Thu hút các doanh nghiệp quy mô lớn đầu tư phát triển chăn nuôi dê tại tỉnh. Giữ vững và phát triển dê là sản phẩm đặc thù của Ninh Thuận, phát triển thương hiệu “Dê Ninh Thuận”.
- Chăn nuôi cừu: Phát triển đàn cừu đến năm 2025 đạt 150.000 con và định hướng đến năm 2030 đạt 220.000 con, tốc độ tăng bình quân 8,3%/năm; tăng sản lượng thịt cừu bình quân 4-5%/năm. Đưa số lượng cừu lai của tỉnh lên 85% vào năm 2025 và định hướng đến năm 2030 đạt trên 90%. Thu hút các doanh nghiệp quy mô lớn đầu tư phát triển chăn nuôi cừu. Giữ vững và phát triển cừu là sản phẩm đặc thù của Ninh Thuận, phát triển thương hiệu “Cừu Ninh Thuận”.
- Chăn nuôi lợn: Duy trì, ổn định đàn lợn đến năm 2025 đạt 150.000 con, đến năm 2030 đạt 200.000 con; sản lượng lợn thịt xuất chuồng đạt khoảng 22.000 tấn/năm tăng khoảng 1,3-1,6%/năm. Đối với chăn nuôi lợn công nghiệp, tiến hành cải tạo giống lợn thịt nâng cao chất lượng áp dụng giống mới năng suất cao tỷ lệ nạc hóa đàn lợn đạt 90%. Phát triển chăn nuôi lợn theo hướng tập trung, tuần hoàn và bảo đảm an toàn sinh học; liên kết với các doanh nghiệp để hình thành chuỗi chăn nuôi, giết mổ, chế biến và tiêu thụ bảo đảm chất lượng sản phẩm và nâng cao giá trị gia tăng. Đối với chăn nuôi lợn bản địa, phát triển theo hướng theo hướng hữu cơ gắn với xây dựng thương hiệu lợn bản địa Ninh Thuận.
- Phát triển đàn gia cầm đến năm 2025 đạt 2.400.000 con, đến năm 2030 đạt 3.000.000 con; sản lượng thịt hơi xuất chuồng đến năm 2025 đạt khoảng 7.200 tấn; đến năm 2030 đạt khoảng 9.000 tấn; tăng khoảng 0,7-0,9%/năm. Phát triển chăn nuôi gia cầm theo hướng tập trung, trang trại đảm bảo an toàn sinh học và tuần hoàn; liên kết với các doanh nghiệp để hình thành chuỗi chăn nuôi, bảo đảm chất lượng sản phẩm và nâng cao giá trị gia tăng.
3. Nhiệm vụ trọng tâm:
a) Rà soát, bổ sung nội dung Đề án phát triển chăn nuôi theo hướng an toàn, hiệu quả, có giá trị kinh tế cao đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp và tích hợp vào Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045.
b) Từng bước chuyển đổi bền vững phưong thức chăn nuôi theo hướng tập trung an toàn sinh học, tăng tỷ trọng chăn nuôi trang trại quy mô vừa và lớn, tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn, năng suất cao, chất lượng tốt, sức cạnh tranh cao. Chăn nuôi nhỏ lẻ từng bước tổ chức lại theo hướng chuyên nghiệp có kiểm soát, bảo đảm an toàn sinh học và bền vững.
c) Ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác cải tạo giống vật nuôi băng phương pháp thụ tinh nhân tạo, sử dụng hoóc môn gây động dục hàng loạt và triệt sản vật nuôi có tầm vóc nhỏ, năng suất thấp; tăng cường công tác quản lý giống vật nuôi; xây dựng các mô hình trình diễn chăn nuôi tập trung theo hướng tuần hoàn, tạo điều kiện để người chăn nuôi trâu, bò có cơ hội tham quan thực tập, hiểu biết về công tác vệ sinh thú y, phòng, chống dịch bệnh.
d) Tập trung phát triển 04 con vật nuôi chủ lực của tỉnh theo Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND ngày 27/02/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Đề án Cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận gan với ứng phó với biến đổi khí hậu đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
đ) Khuyến khích xây dựng nhà máy, cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi, các doanh nghiệp cung ứng giống vật nuôi, quy hoạch và bố trí đồng cỏ, diện tích đất trồng cây thức ăn; hướng dẫn người chăn nuôi sử dụng các giống cỏ mới năng suất, chất lượng cao, chế biến và dự trữ thức ăn chăn nuôi từ các nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương làm thức ăn cho gia súc, gia cầm. Tăng cường công tác quản lý thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh. Đến năm 2025 đảm bảo nguồn cỏ tự nhiên và diện tích trồng cỏ và ngô sinh khối theo quy hoạch đáp ứng được 80% nhu cầu thức ăn chăn nuôi của tỉnh; đến năm 2030 đáp ứng được 85-90% nhu cầu thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.
e) Tổ chức lại sản xuất trong chăn nuôi: Phát triển mở rộng các cơ sở chê biến sản phẩm chăn nuôi theo hướng tập trung hiện đại, thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã, tạo được các chuỗi liên kết trong sản xuât chăn nuôi, tiêu thụ sản phẩm và xây dựng chỉ dẫn địa lý, thương hiệu cho sản phẩm các loại vật nuôi có lợi thế của địa phương. Đến năm 2030 có ít nhất 15% tổng sản lượng thịt của tỉnh được chế biến trên địa bàn tỉnh.
g) Hướng dẫn, triển khai thực hiện đồng bộ các chính sách hỗ trợ phát triên chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.
h) Phát triển mạng lưới thú y cả công và tư để đảm bảo kiểm soát dịch bệnh; đảm bảo đến năm 2030 có 50% số xã trên địa bàn tỉnh có cán bộ thú ý cấp cơ sở. Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm, tiêm phòng các loại vắc xin, vệ sinh khử trùng tiêu độc định kỳ, kiểm dịch, kiêm soát giết mổ trên địa bàn tỉnh; xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh, đảm bảo vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường.
i) Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực, để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước chuyên ngành Chăn nuôi và Thú y, hoàn thiện mạng lưới thú y cơ sở bảo đảm mỗi xã có một nhân viên thú y.
k) Phát triển các mô hình chăn nuôi kết hợp với hoạt động du lịch nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
l) Đây mạnh công tác thông tin tuyên truyền về Đề án phát triển chăn nuôi theo hướng an toàn, hiệu quả, có giá trị kinh tế cao đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; tuyên truyền áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi, thông tin thị trường, liên kết tiêu thụ sản phẩm.
4. Kinh phí thực hiện Đề án:
Tổng kinh phí thực hiện dự kiến cho giai đoạn 2021-2030 khoảng 743,053 tỷ đồng, trong đó:
a) Nguồn vốn từ ngân sách Trung ương: 105,121 tỷ đồng.
b) Ngân sách tỉnh: 53,066 tỷ đồng.
c) Ngân sách huyện: 16,666 tỷ đồng.
d) Vốn của các tổ chức, cá nhân và các doanh nghiệp: 568,200 tỷ đồng.