Document: Điều 1 Quyết định 19/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 37/2019/QĐ-UBND tỉnh Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "24/08/2021", "sign_number": "19/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "24/08/2021", "sign_number": "19/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "24/08/2021", "sign_number": "19/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "24/08/2021", "sign_number": "19/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "24/08/2021", "sign_number": "19/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 19/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 37/2019/QĐ-UBND tỉnh Bình Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Quyết định sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận. Cụ thể như sau:
1. Bổ sung điểm b khoản 1 Điều 6 quy định về phân khu vực đất ở nông thôn như sau:
“- Khu vực 1: Đất ở nông thôn tập trung tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần một trong những địa điểm trụ sở UBND xã hoặc UBND xã cũ đối với các xã sáp nhập, chợ); gần các trung tâm thương mại - dịch vụ - du lịch; phạm vi áp dụng được tính khoảng cách từ giáp UBND xã hoặc UBND xã cũ đối với các xã sáp nhập, chợ, trung tâm thương mại - dịch vụ - du lịch ra tối đa 500 m”.
2. Sửa đổi Phụ lục số 1 Phân loại các xã đồng bằng, trung du, miền núi, hải đảo (bỏ tên xã Hòa Phú, huyện Tuy Phong; bỏ tên xã Đức Chính, huyện Đức Linh; bỏ tên xã Đức Tân, huyện Tánh Linh).
3. Sửa đổi Phụ lục số 2 Phân nhóm xã (bỏ tên xã Hòa Phú thuộc nhóm 4 huyện Tuy Phong; bỏ tên xã Đức Chính thuộc nhóm 5 huyện Đức Linh; bỏ tên xã Đức Tân thuộc nhóm 7 và chuyển xã Măng Tố từ nhóm 8 lên nhóm 7 huyện Tánh Linh).
4. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 3 Bảng giá đất huyện Tuy Phong:
- Bỏ tên xã Hòa Phú tại bảng giá các loại đất tại phụ lục này.
- Bổ sung giá đất các khu quy hoạch dân cư tại điểm 2 mục I phần B của Phụ lục số 3 về Bảng giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính.
- Chuyển giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính (số thứ tự số 8 - Quốc lộ 1A) và (số thứ tự số 5 - Tỉnh lộ 716) sang bảng giá đất ở đô thị của thị trấn Liên Hương.
- Tại điểm 3 mục I phần B về Bảng giá đất ở đô thị của thị trấn Liên Hương: Bỏ tên đường Đinh Tiên Hoàng (số thứ tự 4), Hải Thượng Lãn Ông (số thứ tự 16), Nguyễn Văn Trỗi (số thứ tự 44), Võ Thị Sáu (số thứ tự 64); điều chỉnh tên đoạn đường Hải Thượng Lãn Ông (số thứ tự 15), Nguyễn Văn Trỗi (số thứ tự 43).
- Tại điểm 3 mục I phần B về Bảng giá đất ở đô thị của thị trấn Phan Rí Cửa:
+ Điều chỉnh tên đường (số thứ tự 12, số thứ tự 29, số thứ tự 59, số thứ tự 62).
+ Chuyển giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính (Tỉnh lộ 716 - toàn bộ xã Hòa Phú) sang bảng giá đất ở đô thị của thị trấn Phan Rí Cửa và phân thành một đoạn.
+ Bổ sung giá đất một số tuyến đường xã Hòa Phú cũ vào bảng giá đất ở đô thị của thị trấn Phan Rí Cửa.
- Điều chỉnh tại mục II phần B về Bảng giá đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ du lịch của thị trấn Phan Rí Cửa và phân lại đoạn.
5. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 6 Bảng giá đất thành phố Phan Thiết:
- Tại điểm 1 mục I phần A về giá nhóm đất nông nghiệp: Bổ sung giá đất trồng lúa.
- Tại điểm 2 mục I phần B về giá đất ở các trục đường giao thông, khu dân cư tại các xã: Điều chỉnh tên đường (số thứ tự 10 điều chỉnh tên “Đường vào Khu dân cư Tiến Thạnh” thành “Đường nội bộ Khu dân cư Tiến Thạnh”).
- Tại điểm 4 mục I phần B về giá đất ở đô thị của các phường nội thị, thành phố Phan Thiết: Bổ sung và điều chỉnh một số tuyến đường (Dương Đình Nghệ, Đào Tấn, Đào Duy Tùng).
6. Sửa đổi Phụ lục số 7 Bảng giá đất huyện Hàm Thuận Nam:
Tại điểm 3 mục I phần B về giá đất ở đô thị của thị trấn Thuận Nam (điều chỉnh số thứ tự 12 đường Trần Hưng Đạo).
7. Bổ sung điểm 2 mục I phần A Phụ lục số 9 Bảng giá đất thị xã La Gi: Bổ sung giá đất làm muối.
8. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 10 Bảng giá đất huyện Đức Linh:
- Bỏ tên xã Đức Chính tại bảng giá các loại đất tại phụ lục này.
- Tại điểm 2 mục I phần B về giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính tại Tỉnh lộ 766: Điều chỉnh tên đoạn đường.
+ Đoạn “Giáp ranh nhà ông Phạm Phương đến Giáp ranh xã Nam Chính” điều chỉnh thành “Giáp ranh nhà ông Phạm Phương đến Giáp ranh xã Nam Chính cũ”;
+ Đoạn “Giáp ranh xã Đức Chính đến Ngã ba ranh nhà ông Khắng” điều chỉnh thành “Giáp ranh xã Đức Chính cũ đến Ngã ba ranh nhà ông Khắng”.
9. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 11 Bảng giá đất huyện Tánh Linh:
- Bỏ tên xã Đức Tân tại bảng giá các loại đất tại phụ lục này.
- Tại điểm 1 mục I phần B về giá đất ở nông thôn khu vực 1 (chuyển xã Măng Tố lên nhóm 7).
- Tại điểm 2 mục I phần B về giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính tại Tỉnh lộ 717 (điều chỉnh tên đoạn đường).
+ Đoạn “Đất ông Nguyễn Văn Phổ đến Giáp ranh giới xã Đức Tân” điều chỉnh thành “Đất ông Nguyễn Văn Phổ đến Giáp ranh đất ông Lâm Quang Đạt”.
+ Đoạn “Giáp ranh giới xã Măng Tố đến Giáp cầu ông Quốc” điều chỉnh thành “Giáp ranh đất ông Lâm Quang Đạt đến Giáp cầu ông Quốc”.

Content:
Điều 1. Quyết định sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận. Cụ thể như sau:
1. Bổ sung điểm b khoản 1 Điều 6 quy định về phân khu vực đất ở nông thôn như sau:
“- Khu vực 1: Đất ở nông thôn tập trung tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần một trong những địa điểm trụ sở UBND xã hoặc UBND xã cũ đối với các xã sáp nhập, chợ); gần các trung tâm thương mại - dịch vụ - du lịch; phạm vi áp dụng được tính khoảng cách từ giáp UBND xã hoặc UBND xã cũ đối với các xã sáp nhập, chợ, trung tâm thương mại - dịch vụ - du lịch ra tối đa 500 m”.
2. Sửa đổi Phụ lục số 1 Phân loại các xã đồng bằng, trung du, miền núi, hải đảo (bỏ tên xã Hòa Phú, huyện Tuy Phong; bỏ tên xã Đức Chính, huyện Đức Linh; bỏ tên xã Đức Tân, huyện Tánh Linh).
3. Sửa đổi Phụ lục số 2 Phân nhóm xã (bỏ tên xã Hòa Phú thuộc nhóm 4 huyện Tuy Phong; bỏ tên xã Đức Chính thuộc nhóm 5 huyện Đức Linh; bỏ tên xã Đức Tân thuộc nhóm 7 và chuyển xã Măng Tố từ nhóm 8 lên nhóm 7 huyện Tánh Linh).
4. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 3 Bảng giá đất huyện Tuy Phong:
- Bỏ tên xã Hòa Phú tại bảng giá các loại đất tại phụ lục này.
- Bổ sung giá đất các khu quy hoạch dân cư tại điểm 2 mục I phần B của Phụ lục số 3 về Bảng giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính.
- Chuyển giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính (số thứ tự số 8 - Quốc lộ 1A) và (số thứ tự số 5 - Tỉnh lộ 716) sang bảng giá đất ở đô thị của thị trấn Liên Hương.
- Tại điểm 3 mục I phần B về Bảng giá đất ở đô thị của thị trấn Liên Hương: Bỏ tên đường Đinh Tiên Hoàng (số thứ tự 4), Hải Thượng Lãn Ông (số thứ tự 16), Nguyễn Văn Trỗi (số thứ tự 44), Võ Thị Sáu (số thứ tự 64); điều chỉnh tên đoạn đường Hải Thượng Lãn Ông (số thứ tự 15), Nguyễn Văn Trỗi (số thứ tự 43).
- Tại điểm 3 mục I phần B về Bảng giá đất ở đô thị của thị trấn Phan Rí Cửa:
+ Điều chỉnh tên đường (số thứ tự 12, số thứ tự 29, số thứ tự 59, số thứ tự 62).
+ Chuyển giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính (Tỉnh lộ 716 - toàn bộ xã Hòa Phú) sang bảng giá đất ở đô thị của thị trấn Phan Rí Cửa và phân thành một đoạn.
+ Bổ sung giá đất một số tuyến đường xã Hòa Phú cũ vào bảng giá đất ở đô thị của thị trấn Phan Rí Cửa.
- Điều chỉnh tại mục II phần B về Bảng giá đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ du lịch của thị trấn Phan Rí Cửa và phân lại đoạn.
5. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 6 Bảng giá đất thành phố Phan Thiết:
- Tại điểm 1 mục I phần A về giá nhóm đất nông nghiệp: Bổ sung giá đất trồng lúa.
- Tại điểm 2 mục I phần B về giá đất ở các trục đường giao thông, khu dân cư tại các xã: Điều chỉnh tên đường (số thứ tự 10 điều chỉnh tên “Đường vào Khu dân cư Tiến Thạnh” thành “Đường nội bộ Khu dân cư Tiến Thạnh”).
- Tại điểm 4 mục I phần B về giá đất ở đô thị của các phường nội thị, thành phố Phan Thiết: Bổ sung và điều chỉnh một số tuyến đường (Dương Đình Nghệ, Đào Tấn, Đào Duy Tùng).
6. Sửa đổi Phụ lục số 7 Bảng giá đất huyện Hàm Thuận Nam:
Tại điểm 3 mục I phần B về giá đất ở đô thị của thị trấn Thuận Nam (điều chỉnh số thứ tự 12 đường Trần Hưng Đạo).
7. Bổ sung điểm 2 mục I phần A Phụ lục số 9 Bảng giá đất thị xã La Gi: Bổ sung giá đất làm muối.
8. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 10 Bảng giá đất huyện Đức Linh:
- Bỏ tên xã Đức Chính tại bảng giá các loại đất tại phụ lục này.
- Tại điểm 2 mục I phần B về giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính tại Tỉnh lộ 766: Điều chỉnh tên đoạn đường.
+ Đoạn “Giáp ranh nhà ông Phạm Phương đến Giáp ranh xã Nam Chính” điều chỉnh thành “Giáp ranh nhà ông Phạm Phương đến Giáp ranh xã Nam Chính cũ”;
+ Đoạn “Giáp ranh xã Đức Chính đến Ngã ba ranh nhà ông Khắng” điều chỉnh thành “Giáp ranh xã Đức Chính cũ đến Ngã ba ranh nhà ông Khắng”.
9. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 11 Bảng giá đất huyện Tánh Linh:
- Bỏ tên xã Đức Tân tại bảng giá các loại đất tại phụ lục này.
- Tại điểm 1 mục I phần B về giá đất ở nông thôn khu vực 1 (chuyển xã Măng Tố lên nhóm 7).
- Tại điểm 2 mục I phần B về giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính tại Tỉnh lộ 717 (điều chỉnh tên đoạn đường).
+ Đoạn “Đất ông Nguyễn Văn Phổ đến Giáp ranh giới xã Đức Tân” điều chỉnh thành “Đất ông Nguyễn Văn Phổ đến Giáp ranh đất ông Lâm Quang Đạt”.
+ Đoạn “Giáp ranh giới xã Măng Tố đến Giáp cầu ông Quốc” điều chỉnh thành “Giáp ranh đất ông Lâm Quang Đạt đến Giáp cầu ông Quốc”.