Document: Điều 3 Quyết định 44/2016/QĐ-UBND về kinh phí áp dụng xử lý vi phạm hành chính người nghiện Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "14/09/2016", "sign_number": "44/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "14/09/2016", "sign_number": "44/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "14/09/2016", "sign_number": "44/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "14/09/2016", "sign_number": "44/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "14/09/2016", "sign_number": "44/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 44/2016/QĐ-UBND về kinh phí áp dụng xử lý vi phạm hành chính người nghiện Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 3. Nội dung, mức chi cho người cai nghiện; người chưa thành niên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại Trung tâm
1. Chi phí cai nghiện, chăm sóc sức khỏe:
a) Chi phí cai nghiện, chăm sóc sức khỏe cho người cai nghiện: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 5, Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH .
b) Chi phí cai nghiện, chăm sóc sức khỏe cho người chưa thành niên: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH .
2. Tiền trang bị quần áo và đồ dùng sinh hoạt thiết yếu, học văn hóa: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 24 và Điều 25 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: 1.200.000 đồng/học viên/năm.
3. Tiền ăn: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP: 30.000 đồng/học viên/ngày. Ngày lễ theo Luật Lao động, Tết dương lịch người cai nghiện được ăn thêm không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết nguyên đán người cai nghiện được ăn thêm không quá 05 lần tiêu chuẩn ngày thường.
4. Tiền hoạt động văn nghệ, thể thao: Mức 70.000 đồng/người/năm.
5. Tiền điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/người/tháng.
6. Tiền mai táng phí: Người cai nghiện chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện bắt buộc mà không có thân nhân hoặc thân nhân không đến nhận trong vòng 24 giờ, cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm tổ chức mai táng. Mức mai táng phí là 5.400.000 đồng/người. Trường hợp cần trưng cầu giám định pháp y để xác định nguyên nhân chết thì cơ sở cai nghiện bắt buộc thanh toán chi phí giám định pháp y theo quy định.
7. Các chế độ hỗ trợ khác: Áp dụng theo mức hỗ trợ tối thiểu quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH .

Content:
Điều 3. Nội dung, mức chi cho người cai nghiện; người chưa thành niên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại Trung tâm
1. Chi phí cai nghiện, chăm sóc sức khỏe:
a) Chi phí cai nghiện, chăm sóc sức khỏe cho người cai nghiện: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 5, Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH .
b) Chi phí cai nghiện, chăm sóc sức khỏe cho người chưa thành niên: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH .
2. Tiền trang bị quần áo và đồ dùng sinh hoạt thiết yếu, học văn hóa: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 24 và Điều 25 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: 1.200.000 đồng/học viên/năm.
3. Tiền ăn: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP: 30.000 đồng/học viên/ngày. Ngày lễ theo Luật Lao động, Tết dương lịch người cai nghiện được ăn thêm không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết nguyên đán người cai nghiện được ăn thêm không quá 05 lần tiêu chuẩn ngày thường.
4. Tiền hoạt động văn nghệ, thể thao: Mức 70.000 đồng/người/năm.
5. Tiền điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/người/tháng.
6. Tiền mai táng phí: Người cai nghiện chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện bắt buộc mà không có thân nhân hoặc thân nhân không đến nhận trong vòng 24 giờ, cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm tổ chức mai táng. Mức mai táng phí là 5.400.000 đồng/người. Trường hợp cần trưng cầu giám định pháp y để xác định nguyên nhân chết thì cơ sở cai nghiện bắt buộc thanh toán chi phí giám định pháp y theo quy định.
7. Các chế độ hỗ trợ khác: Áp dụng theo mức hỗ trợ tối thiểu quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH .