Document: Điều 1 Quyết định 4664/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Bình Mỹ khu 2 huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4664/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4664/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4664/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4664/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4664/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4664/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Bình Mỹ khu 2 huyện Củ Chi Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Bình Mỹ - khu 2 (trung tâm xã) xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc một phần ấp 5 và ấp 6A, xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:

+ Phía Đông

: giáp sông Sài Gòn.

+ Phía Tây

: giáp đường Tỉnh lộ 9.

+ Phía Nam

: giáp đất ruộng.

+ Phía Bắc

: giáp rạch hiện hữu.

- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 58,05 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang xen cài xây mới kết hợp xây dựng mới, đầu tư xây dựng hạ tầng xã hội; Khu công trình dịch vụ công cộng phục vụ dân cư trong khu quy hoạch và xã Bình Mỹ.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư Phát triển Thủ Thiêm.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000;
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 4.000 người
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu quy hoạch

m2/người

145,13

B

Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình toàn khu quy hoạch

m2/người

106,48

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong cấp đơn vị ở

- Đất các nhóm nhà ở

m2/người

72,50

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

m2/người

46,75

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

m2/người

69,25

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

m2/người

155,60

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

9,15

+ Đất công trình giáo dục cấp đơn vị ở (trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở)

m2/người

6,55

+ Công trình hành chính

m2/người

0,60

+ Công trình y tế

m2/người

0,13

+ Công trình văn hóa

m2/người

1,88

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

m2/người

8,53

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

11,17

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất giao thông tính đến mạng lưới đường khu vực, kể cả giao thông lĩnh.

%

18,27

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0

F

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng chung

%

22

- Hệ số sử dụng đất

lần

0,8

- Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

5

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch tổ chức 01 đơn vị ở và các khu chức năng ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: Tổng diện tích 42,59 ha, trong đó:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): Tổng diện tích đất 29,00 ha, trong đó:
- Nhóm nhà ở hiện hữu ổn định : diện tích 7,36 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới: diện tích 13,86 ha.
- Nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn mật độ thưa thoáng: diện tích 7,78 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 3,66 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,62ha, trong đó:
+ Trường mầm non: diện tích 0,4 ha ( xây mới).
+ Trường tiểu học: diện tích 1,01 ha (xây mới).
+ Trường trung học cơ sở: diện tích 1,21 ha (xây mới).
- Khu trung tâm hành chính xã: 0,24 ha (Ủy ban nhân dân xã hiện hữu).
- Khu chức năng y tế: 0,05 ha (trạm y tế xã hiện hữu).
- Khu chức năng văn hóa: 0,69 ha (Đinh Cây Dương hiện hữu diện tích 0,51 ha và nhà văn hóa xây mới 0,24 ha).
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): Tổng diện tích 2,15 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: diện tích 7,78 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở: tổng diện tích 15,46 ha, trong đó.
b.1. Trường trung học phổ thông: xây mới, diện tích 1,7 ha.
b.2. Khu cây xanh cảnh quan ven dọc kênh, rạch: diện tích 5,98 ha.
b.3. Sông rạch: diện tích 3,16 ha.
b.4. Giao thông đối ngoại: diện tích 4,62 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

A

Đất đơn vị ở

42,59

100,00

1

Đất các nhóm nhà ở

29,00

68,09

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

7,36

17,28

- Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

13,86

32,54

- Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

7,78

18,27

2

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

3,66

8,59

- Đất công trình giáo dục

2,62

6,15

+ Trường mầm non

0,40

0,94

+ Trường trung học cơ sở

1,21

2,84

+ Trường tiểu học

1,01

2,37

- Đất trung tâm hành chính

0,24

0,56

- Đất y tế

0,05

0,12

- Đất văn hóa

0,75

1,76

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,15

5,05

4

Đất giao thông

7,78

18,27

- Đất giao thông cấp phân khu vực

11,17 km/km2

B

Đất ngoài đơn vị ở

15,46

1

Trường trung học phổ thông

1,70

2

Đất cây xanh mặt nước

9,14

- Đất cây xanh cảnh quan dọc sông, rạch

5,98

- Sông rạch

3,16

3

Đất giao thông cấp đô thị - nút giao thông

4,62

- Đất giao thông

4,12

- Nút giao thông

0,50

Tổng cộng

58,05

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu lô đất

Diện tích (m2)

Dân số (người)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích 58,05 Ha); dự báo quy mô dân số 4000 người

1. Đất đơn vị ở

425.900

106,48

1.1 Đất các nhóm nhà ở

290.000

72,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

73.600

46,75

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.1

10.600

200

50

1

5

2,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.2

4.600

115

60

1

5

3,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.3

5.800

120

50

1

5

2,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.4

3.500

85

60

1

5

3,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.5

4.200

105

60

1

5

3,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.6

3.500

85

60

1

5

3,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.7

5.400

110

50

1

5

2,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.8

7.700

160

50

1

5

2,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.9

13.300

220

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.10

4.000

100

60

1

5

3,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.11

3.200

80

60

1

5

3,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.12

2.400

65

60

1

5

3,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.13

5.400

110

50

1

5

3,0

- Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

138.600

69,25

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.14

5.300

85

40

1

3

1,2

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.15

8.500

140

40

1

3

1,2

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.16

25.200

310

30

1

3

0,9

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.17

15.100

185

30

1

3

0,9

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.18

8.800

85

40

1

3

1,2

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.19

14.100

175

30

1

3

0,9

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.20

7.300

120

40

1

3

1,2

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.21

3.000

60

50

1

3

1,5

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.22

10.100

165

40

1

3

1,2

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.23

9.100

150

40

1

3

1,2

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.24

8.600

140

40

1

3

1,2

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.25

13.700

170

30

1

3

0,9

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.26

9.800

160

40

1

3

1,2

- Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

77.800

155,60

Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

1.27

21.200

135

15

1

2

0,3

Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

1.28

12.500

80

15

1

2

0,3

Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

1.29

15.700

100

15

1

2

0,3

Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

1.30

28.400

185

15

1

2

0,3

1.2. Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

36.600

9,15

- Đất công trình giáo dục

26.200

6,55

+ Trường mầm non (xây mới)

1.31

4.000

40

1

2

0,8

+ Trường trung học cơ sở (xây mới)

1.33

12.100

40

1

3

1,2

+ Trường tiểu học (xây mới)

1.32

10.100

40

1

3

1,2

- Đất hành chính (Ủy ban nhân dân xã hiện hữu chỉnh trang)

1.35

2.400

40

1

3

1,2

- Đất y tế (trạm y tế hiện hữu chỉnh trang)

1.36

500

40

1

3

1,2

- Đất văn hóa

7.500

+ Đình Cây Dương (hiện hữu chỉnh trang)

1.38

5.100

+ Nhà văn hóa (xây mới)

1.37

2.400

40

1

3

1,2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

21.500

5,38

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.39

1.800

5

1

0,05

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.40

9.000

5

1

0,05

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.41

1.700

5

1

0,05

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.42

3.300

5

1

0,05

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.43

5.700

5

1

0,05

1.4. Đất giao thông

77.800

19,45

+ Đất giao thông cấp phân khu vực

11,17 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

154.600

2.1. Trường trung học phổ thông

1.34

17.000

40

1

4

1,6

2.2. Đất cây xanh mặt nước

91.400

+ Đất cây xanh cảnh quan dọc sông, rạch

59.800

+ Sông rạch

31.600

2.3. Đất giao thông cấp đô thị - nút giao thông

46.200

+ Đất giao thông cấp đô thị

41.200

+ Nút giao thông

5.000

Tổng cộng

580.500

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, các khu chức năng quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Giữ lại các khu dân cư tập trung ổn định, tạo mạng lưới giao thông thông suốt cho toàn khu quy hoạch và khu vực lân cận. Các công trình công cộng hiện hữu được giữ lại, cải tạo nâng cấp. Đồng thời bố trí thêm công trình giáo dục, công viên đảm bảo phục vụ cho người dân dựa trên nguyên tắc bảo đảm bán kính phục vụ và chỉ tiêu sử dụng đất.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Dọc sông rạch tổ chức mảng xanh kết hợp mặt nước tạo cảnh quan thoáng mát, góp phần cải thiện vi khí hậu môi trường.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu 22%, tầng cao xây dựng 1-5 tầng.
+ Các nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang: mật độ xây dựng 40 - 60%.
+ Các nhóm nhà ở xây dựng mới: mật độ xây dựng 30 - 50%.
+ Các nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn: mật độ xây dựng 15%.
+ Khu công trình công cộng: mật độ xây dựng 40%.
+ Khu cây xanh: mật độ xây dựng 5%.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Việc tổ chức giao thông bám theo mạng lưới đường hiện hữu kết hợp với việc dự phóng một số đoạn, tuyến để đảm bảo kết nối thông suốt:
+ Về giao thông đối ngoại: khu vực quy hoạch có tuyến đường Tỉnh lộ 9 lộ giới 40m và tuyến đường đối nội như đường dọc sông Sài Gòn lộ giới 20m sẽ kết nối khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh.
+ Về giao thông đối nội: mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết đồng bộ với hệ thống giao thông đối ngoại.
- Lộ giới các tuyến đường theo quy hoạch được quy định như sau:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Mặt cắt ngang đường quy hoạch (mét)

Từ...

đến...

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

A

Đường đối ngoại

1

Tỉnh lộ 9

Đường D3

Nút Vành đai 3

40

8,5

23

8,5

2

Đường dọc sông Sài Gòn

Ranh phía Nam

Ranh phía Bắc

20

4,5

11

4,5

B

Đường đối nội

1

Đường N1

Tỉnh lộ 9

Đường dọc sông Sài Gòn

20

4,5

11

4,5

2

Đường N2

Tỉnh lộ 9

Đường dọc sông Sài Gòn

13

3,5

6

3,5

3

Đường N3

Tỉnh lộ 9

Đường dọc sông Sài Gòn

16

4

8

4

4

Đường N4

Tỉnh lộ 9

Đường dọc sông Sài Gòn

13

3,5

6

3,5

5

Đường N5

Tỉnh lộ 9

Đường dọc sông Sài Gòn

20

4,5

11

4,5

6

Đường N5A

Tỉnh lộ 9

Đường D2

13

3,5

6

3,5

7

Đường N5B

Tỉnh lộ 9

Đường D2A

13

3,5

6

3,5

8

Đường N6

Đường D3

Đường dọc sông Sài Gòn

13

3,5

6

3,5

9

Đường D1

Ranh phía Nam

Đường N3

20

4,5

11

4,5

10

Đường D2

Đường N5

Đường N3

13

3,5

6

3,5

11

Đường D2A

Đường N6

Đường N5B

13

3,5

6

3,5

12

Đường D3

Ranh phía Nam

Tỉnh lộ 9

20

4,5

11

4,5

- Nút giao thông:
+ Nút giao thông khác mức: Tại vị trí giao cắt đường Vành đai 3 - đường Tỉnh Lộ 9 dự kiến tổ chức giao cắt khác mức với bán kính khống chế ngoài R=150m.
+ Nút giao thông cùng mức: Các tuyến đường chủ yếu giao cắt nhau cùng mức, với bán kính triển lề Rmin = 12m.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu.
- Xây dựng mới các công trình công cộng và công viên cây xanh xây mới.
- Xây dựng và cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Bình Mỹ - khu 2 (trung tâm xã) xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc một phần ấp 5 và ấp 6A, xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:

+ Phía Đông

: giáp sông Sài Gòn.

+ Phía Tây

: giáp đường Tỉnh lộ 9.

+ Phía Nam

: giáp đất ruộng.

+ Phía Bắc

: giáp rạch hiện hữu.

- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 58,05 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang xen cài xây mới kết hợp xây dựng mới, đầu tư xây dựng hạ tầng xã hội; Khu công trình dịch vụ công cộng phục vụ dân cư trong khu quy hoạch và xã Bình Mỹ.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư Phát triển Thủ Thiêm.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000;
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 4.000 người
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu quy hoạch

m2/người

145,13

B

Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình toàn khu quy hoạch

m2/người

106,48

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong cấp đơn vị ở

- Đất các nhóm nhà ở

m2/người

72,50

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

m2/người

46,75

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

m2/người

69,25

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

m2/người

155,60

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

9,15

+ Đất công trình giáo dục cấp đơn vị ở (trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở)

m2/người

6,55

+ Công trình hành chính

m2/người

0,60

+ Công trình y tế

m2/người

0,13

+ Công trình văn hóa

m2/người

1,88

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

m2/người

8,53

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

11,17

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất giao thông tính đến mạng lưới đường khu vực, kể cả giao thông lĩnh.

%

18,27

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0

F

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng chung

%

22

- Hệ số sử dụng đất

lần

0,8

- Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

5

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch tổ chức 01 đơn vị ở và các khu chức năng ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: Tổng diện tích 42,59 ha, trong đó:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): Tổng diện tích đất 29,00 ha, trong đó:
- Nhóm nhà ở hiện hữu ổn định : diện tích 7,36 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới: diện tích 13,86 ha.
- Nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn mật độ thưa thoáng: diện tích 7,78 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 3,66 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,62ha, trong đó:
+ Trường mầm non: diện tích 0,4 ha ( xây mới).
+ Trường tiểu học: diện tích 1,01 ha (xây mới).
+ Trường trung học cơ sở: diện tích 1,21 ha (xây mới).
- Khu trung tâm hành chính xã: 0,24 ha (Ủy ban nhân dân xã hiện hữu).
- Khu chức năng y tế: 0,05 ha (trạm y tế xã hiện hữu).
- Khu chức năng văn hóa: 0,69 ha (Đinh Cây Dương hiện hữu diện tích 0,51 ha và nhà văn hóa xây mới 0,24 ha).
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): Tổng diện tích 2,15 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: diện tích 7,78 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở: tổng diện tích 15,46 ha, trong đó.
b.1. Trường trung học phổ thông: xây mới, diện tích 1,7 ha.
b.2. Khu cây xanh cảnh quan ven dọc kênh, rạch: diện tích 5,98 ha.
b.3. Sông rạch: diện tích 3,16 ha.
b.4. Giao thông đối ngoại: diện tích 4,62 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

A

Đất đơn vị ở

42,59

100,00

1

Đất các nhóm nhà ở

29,00

68,09

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

7,36

17,28

- Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

13,86

32,54

- Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

7,78

18,27

2

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

3,66

8,59

- Đất công trình giáo dục

2,62

6,15

+ Trường mầm non

0,40

0,94

+ Trường trung học cơ sở

1,21

2,84

+ Trường tiểu học

1,01

2,37

- Đất trung tâm hành chính

0,24

0,56

- Đất y tế

0,05

0,12

- Đất văn hóa

0,75

1,76

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,15

5,05

4

Đất giao thông

7,78

18,27

- Đất giao thông cấp phân khu vực

11,17 km/km2

B

Đất ngoài đơn vị ở

15,46

1

Trường trung học phổ thông

1,70

2

Đất cây xanh mặt nước

9,14

- Đất cây xanh cảnh quan dọc sông, rạch

5,98

- Sông rạch

3,16

3

Đất giao thông cấp đô thị - nút giao thông

4,62

- Đất giao thông

4,12

- Nút giao thông

0,50

Tổng cộng

58,05

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu lô đất

Diện tích (m2)

Dân số (người)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích 58,05 Ha); dự báo quy mô dân số 4000 người

1. Đất đơn vị ở

425.900

106,48

1.1 Đất các nhóm nhà ở

290.000

72,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

73.600

46,75

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.1

10.600

200

50

1

5

2,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.2

4.600

115

60

1

5

3,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.3

5.800

120

50

1

5

2,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.4

3.500

85

60

1

5

3,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.5

4.200

105

60

1

5

3,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.6

3.500

85

60

1

5

3,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.7

5.400

110

50

1

5

2,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.8

7.700

160

50

1

5

2,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.9

13.300

220

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.10

4.000

100

60

1

5

3,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.11

3.200

80

60

1

5

3,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.12

2.400

65

60

1

5

3,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.13

5.400

110

50

1

5

3,0

- Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

138.600

69,25

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.14

5.300

85

40

1

3

1,2

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.15

8.500

140

40

1

3

1,2

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.16

25.200

310

30

1

3

0,9

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.17

15.100

185

30

1

3

0,9

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.18

8.800

85

40

1

3

1,2

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.19

14.100

175

30

1

3

0,9

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.20

7.300

120

40

1

3

1,2

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.21

3.000

60

50

1

3

1,5

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.22

10.100

165

40

1

3

1,2

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.23

9.100

150

40

1

3

1,2

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.24

8.600

140

40

1

3

1,2

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.25

13.700

170

30

1

3

0,9

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.26

9.800

160

40

1

3

1,2

- Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

77.800

155,60

Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

1.27

21.200

135

15

1

2

0,3

Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

1.28

12.500

80

15

1

2

0,3

Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

1.29

15.700

100

15

1

2

0,3

Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

1.30

28.400

185

15

1

2

0,3

1.2. Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

36.600

9,15

- Đất công trình giáo dục

26.200

6,55

+ Trường mầm non (xây mới)

1.31

4.000

40

1

2

0,8

+ Trường trung học cơ sở (xây mới)

1.33

12.100

40

1

3

1,2

+ Trường tiểu học (xây mới)

1.32

10.100

40

1

3

1,2

- Đất hành chính (Ủy ban nhân dân xã hiện hữu chỉnh trang)

1.35

2.400

40

1

3

1,2

- Đất y tế (trạm y tế hiện hữu chỉnh trang)

1.36

500

40

1

3

1,2

- Đất văn hóa

7.500

+ Đình Cây Dương (hiện hữu chỉnh trang)

1.38

5.100

+ Nhà văn hóa (xây mới)

1.37

2.400

40

1

3

1,2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

21.500

5,38

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.39

1.800

5

1

0,05

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.40

9.000

5

1

0,05

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.41

1.700

5

1

0,05

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.42

3.300

5

1

0,05

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.43

5.700

5

1

0,05

1.4. Đất giao thông

77.800

19,45

+ Đất giao thông cấp phân khu vực

11,17 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

154.600

2.1. Trường trung học phổ thông

1.34

17.000

40

1

4

1,6

2.2. Đất cây xanh mặt nước

91.400

+ Đất cây xanh cảnh quan dọc sông, rạch

59.800

+ Sông rạch

31.600

2.3. Đất giao thông cấp đô thị - nút giao thông

46.200

+ Đất giao thông cấp đô thị

41.200

+ Nút giao thông

5.000

Tổng cộng

580.500

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, các khu chức năng quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Giữ lại các khu dân cư tập trung ổn định, tạo mạng lưới giao thông thông suốt cho toàn khu quy hoạch và khu vực lân cận. Các công trình công cộng hiện hữu được giữ lại, cải tạo nâng cấp. Đồng thời bố trí thêm công trình giáo dục, công viên đảm bảo phục vụ cho người dân dựa trên nguyên tắc bảo đảm bán kính phục vụ và chỉ tiêu sử dụng đất.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Dọc sông rạch tổ chức mảng xanh kết hợp mặt nước tạo cảnh quan thoáng mát, góp phần cải thiện vi khí hậu môi trường.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu 22%, tầng cao xây dựng 1-5 tầng.
+ Các nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang: mật độ xây dựng 40 - 60%.
+ Các nhóm nhà ở xây dựng mới: mật độ xây dựng 30 - 50%.
+ Các nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn: mật độ xây dựng 15%.
+ Khu công trình công cộng: mật độ xây dựng 40%.
+ Khu cây xanh: mật độ xây dựng 5%.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Việc tổ chức giao thông bám theo mạng lưới đường hiện hữu kết hợp với việc dự phóng một số đoạn, tuyến để đảm bảo kết nối thông suốt:
+ Về giao thông đối ngoại: khu vực quy hoạch có tuyến đường Tỉnh lộ 9 lộ giới 40m và tuyến đường đối nội như đường dọc sông Sài Gòn lộ giới 20m sẽ kết nối khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh.
+ Về giao thông đối nội: mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết đồng bộ với hệ thống giao thông đối ngoại.
- Lộ giới các tuyến đường theo quy hoạch được quy định như sau:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Mặt cắt ngang đường quy hoạch (mét)

Từ...

đến...

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

A

Đường đối ngoại

1

Tỉnh lộ 9

Đường D3

Nút Vành đai 3

40

8,5

23

8,5

2

Đường dọc sông Sài Gòn

Ranh phía Nam

Ranh phía Bắc

20

4,5

11

4,5

B

Đường đối nội

1

Đường N1

Tỉnh lộ 9

Đường dọc sông Sài Gòn

20

4,5

11

4,5

2

Đường N2

Tỉnh lộ 9

Đường dọc sông Sài Gòn

13

3,5

6

3,5

3

Đường N3

Tỉnh lộ 9

Đường dọc sông Sài Gòn

16

4

8

4

4

Đường N4

Tỉnh lộ 9

Đường dọc sông Sài Gòn

13

3,5

6

3,5

5

Đường N5

Tỉnh lộ 9

Đường dọc sông Sài Gòn

20

4,5

11

4,5

6

Đường N5A

Tỉnh lộ 9

Đường D2

13

3,5

6

3,5

7

Đường N5B

Tỉnh lộ 9

Đường D2A

13

3,5

6

3,5

8

Đường N6

Đường D3

Đường dọc sông Sài Gòn

13

3,5

6

3,5

9

Đường D1

Ranh phía Nam

Đường N3

20

4,5

11

4,5

10

Đường D2

Đường N5

Đường N3

13

3,5

6

3,5

11

Đường D2A

Đường N6

Đường N5B

13

3,5

6

3,5

12

Đường D3

Ranh phía Nam

Tỉnh lộ 9

20

4,5

11

4,5

- Nút giao thông:
+ Nút giao thông khác mức: Tại vị trí giao cắt đường Vành đai 3 - đường Tỉnh Lộ 9 dự kiến tổ chức giao cắt khác mức với bán kính khống chế ngoài R=150m.
+ Nút giao thông cùng mức: Các tuyến đường chủ yếu giao cắt nhau cùng mức, với bán kính triển lề Rmin = 12m.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu.
- Xây dựng mới các công trình công cộng và công viên cây xanh xây mới.
- Xây dựng và cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.