Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 22/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 05/2019/QĐ-UBND thi đua khen thưởng Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "15/07/2020", "sign_number": "22/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "15/07/2020", "sign_number": "22/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "15/07/2020", "sign_number": "22/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "15/07/2020", "sign_number": "22/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "15/07/2020", "sign_number": "22/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 22/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 05/2019/QĐ-UBND thi đua khen thưởng Nam Định

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định, ban hành kèm theo Quyết định số 05/2019/QĐ- UBND ngày 15 tháng 3 năm 2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định:
...
2. Việc xét khen thưởng được thực hiện theo các căn cứ sau:
a) Khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn, thành tích đạt được; thành tích đến đâu khen thưởng đến đó; không nhất thiết khen thưởng theo trình tự có mức khen thưởng thấp rồi mới khen thưởng mức cao hơn.
b) Chỉ lấy kết quả khen thưởng về thành tích toàn diện của Uỷ ban nhân dân tỉnh để làm căn cứ xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng ở mức cao hơn. Kết quả khen thưởng theo đợt (chuyên đề), khen thưởng đột xuất, khen thưởng của các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương được ghi nhận và ưu tiên khi xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.
c) Việc bình xét khen thưởng phải trên cơ sở kết quả đánh giá, xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; của cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Khi xét khen thưởng đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo, phụ trách.
đ) Thời gian để đề nghị khen thưởng cho lần tiếp theo được tính theo thời gian lập được thành tích ghi trong quyết định khen thưởng lần trước. Đối với quyết định không ghi thời gian thì việc đề nghị khen thưởng lần sau được tính từ thời gian ban hành quyết định khen thưởng lần trước.
e) Cơ quan có thẩm quyền căn cứ đối tượng, chức năng, nhiệm vụ được giao và thành tích đạt được của tập thể, cá nhân để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng các hình thức phù hợp.
f) Đối với khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được (khen thưởng thành tích trong công tác vào dịp tổng kết công tác năm):
Đối với các tập thể, cá nhân đã được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen, Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương (khen thưởng thành tích trong công tác) thì sau 02 năm nếu đạt tiêu chuẩn theo quy định thì mới tiếp tục được xem xét, đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen.
g) Đối với khen thưởng chuyên đề:
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh được giao chủ trì thực hiện các chuyên đề, lĩnh vực công tác tổ chức phát động đợt thi đua và khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc đơn vị mình quản lý và các tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị khác có liên quan khi sơ kết, tổng kết thi đua theo chuyên đề.
Khen thưởng theo chuyên đề đối với tập thể chủ yếu là tập thể nhỏ (phòng, ban, chi cục, trung tâm và tương đương; các đơn vị trực thuộc các chi cục, trung tâm và tương đương; khoa, phòng và tương đương thuộc bệnh viện, trường học; xí nghiệp, phòng, phân xưởng thuộc Công ty, Tổng Công ty).
h) Đối với khen thưởng đột xuất:
Đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố khen thưởng theo thẩm quyền; trường hợp thành tích tiêu biểu xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc tỉnh thì đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc trình khen thưởng cấp Nhà nước.
Không xét khen thưởng đột xuất cho tập thể, cá nhân thực hiện công việc được đảm nhận theo nhiệm vụ công tác hoặc theo chương trình, kế hoạch đã định trước”.
2. Sửa đổi Điều 7 như sau:
“Điều 7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư số 12/2019/TT-BNV”.

Content:
Việc xét khen thưởng được thực hiện theo các căn cứ sau:
a) Khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn, thành tích đạt được; thành tích đến đâu khen thưởng đến đó; không nhất thiết khen thưởng theo trình tự có mức khen thưởng thấp rồi mới khen thưởng mức cao hơn.
b) Chỉ lấy kết quả khen thưởng về thành tích toàn diện của Uỷ ban nhân dân tỉnh để làm căn cứ xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng ở mức cao hơn. Kết quả khen thưởng theo đợt (chuyên đề), khen thưởng đột xuất, khen thưởng của các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương được ghi nhận và ưu tiên khi xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.
c) Việc bình xét khen thưởng phải trên cơ sở kết quả đánh giá, xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; của cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Khi xét khen thưởng đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo, phụ trách.
đ) Thời gian để đề nghị khen thưởng cho lần tiếp theo được tính theo thời gian lập được thành tích ghi trong quyết định khen thưởng lần trước. Đối với quyết định không ghi thời gian thì việc đề nghị khen thưởng lần sau được tính từ thời gian ban hành quyết định khen thưởng lần trước.
e) Cơ quan có thẩm quyền căn cứ đối tượng, chức năng, nhiệm vụ được giao và thành tích đạt được của tập thể, cá nhân để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng các hình thức phù hợp.
f) Đối với khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được (khen thưởng thành tích trong công tác vào dịp tổng kết công tác năm):
Đối với các tập thể, cá nhân đã được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen, Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương (khen thưởng thành tích trong công tác) thì sau 02 năm nếu đạt tiêu chuẩn theo quy định thì mới tiếp tục được xem xét, đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen.
g) Đối với khen thưởng chuyên đề:
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh được giao chủ trì thực hiện các chuyên đề, lĩnh vực công tác tổ chức phát động đợt thi đua và khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc đơn vị mình quản lý và các tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị khác có liên quan khi sơ kết, tổng kết thi đua theo chuyên đề.
Khen thưởng theo chuyên đề đối với tập thể chủ yếu là tập thể nhỏ (phòng, ban, chi cục, trung tâm và tương đương; các đơn vị trực thuộc các chi cục, trung tâm và tương đương; khoa, phòng và tương đương thuộc bệnh viện, trường học; xí nghiệp, phòng, phân xưởng thuộc Công ty, Tổng Công ty).
h) Đối với khen thưởng đột xuất:
Đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố khen thưởng theo thẩm quyền; trường hợp thành tích tiêu biểu xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc tỉnh thì đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc trình khen thưởng cấp Nhà nước.
Không xét khen thưởng đột xuất cho tập thể, cá nhân thực hiện công việc được đảm nhận theo nhiệm vụ công tác hoặc theo chương trình, kế hoạch đã định trước”.
Sửa đổi Điều 7 như sau:
“Điều 7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư số 12/2019/TT-BNV”.