Document: Điều 15 Thông tư 10/2015/TT-BCT trình tự thủ tục cấp thu hồi thời hạn giấy phép hoạt động điện lực

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/05/2015", "sign_number": "10/2015/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/05/2015", "sign_number": "10/2015/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/05/2015", "sign_number": "10/2015/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/05/2015", "sign_number": "10/2015/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/05/2015", "sign_number": "10/2015/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 15 Thông tư 10/2015/TT-BCT trình tự thủ tục cấp thu hồi thời hạn giấy phép hoạt động điện lực có nội dung như sau:

Điều 15. Trình tự thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
1. Trình tự ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
a) Trường hợp đơn vị điện lực vi phạm Điều 37 Luật Điện lực và cơ quan ra quyết định xử phạt là cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động điện lực đồng thời với quyết định xử phạt vi phạm;
b) Trường hợp đơn vị điện lực vi phạm Điều 37 Luật Điện lực và cơ quan ra quyết định xử phạt không phải là cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động điện lực theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm. Trường hợp không thu hồi, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm trả lời bằng văn bản (nêu rõ lý do) cho người ra quyết định xử phạt vi phạm;
c) Trường hợp đơn vị điện lực có nhu cầu ngừng hoạt động hoặc chuyển giao hoạt động được cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân khác, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đơn vị điện lực hoặc đề nghị của cơ quan có thẩm quyền và các tài liệu liên quan, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi đến đơn vị điện lực bị thu hồi giấy phép và các cơ quan, đơn vị liên quan; công bố thông tin thu hồi giấy phép trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực.
3. Trường hợp giấy phép hoạt động điện lực bị thu hồi theo từng lĩnh vực hoạt động hoặc phạm vi hoạt động, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm yêu cầu đơn vị điện lực thực hiện trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực phù hợp với quyết định thu hồi giấy phép theo từng lĩnh vực hoạt động hoặc phạm vi hoạt động.
4. Trường hợp đơn vị điện lực vi phạm quy định tại Khoản 7 Điều 18 Thông tư này, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động điện lực và công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực.

Content:
Điều 15. Trình tự thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
1. Trình tự ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
a) Trường hợp đơn vị điện lực vi phạm Điều 37 Luật Điện lực và cơ quan ra quyết định xử phạt là cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động điện lực đồng thời với quyết định xử phạt vi phạm;
b) Trường hợp đơn vị điện lực vi phạm Điều 37 Luật Điện lực và cơ quan ra quyết định xử phạt không phải là cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động điện lực theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm. Trường hợp không thu hồi, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm trả lời bằng văn bản (nêu rõ lý do) cho người ra quyết định xử phạt vi phạm;
c) Trường hợp đơn vị điện lực có nhu cầu ngừng hoạt động hoặc chuyển giao hoạt động được cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân khác, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đơn vị điện lực hoặc đề nghị của cơ quan có thẩm quyền và các tài liệu liên quan, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi đến đơn vị điện lực bị thu hồi giấy phép và các cơ quan, đơn vị liên quan; công bố thông tin thu hồi giấy phép trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực.
3. Trường hợp giấy phép hoạt động điện lực bị thu hồi theo từng lĩnh vực hoạt động hoặc phạm vi hoạt động, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm yêu cầu đơn vị điện lực thực hiện trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực phù hợp với quyết định thu hồi giấy phép theo từng lĩnh vực hoạt động hoặc phạm vi hoạt động.
4. Trường hợp đơn vị điện lực vi phạm quy định tại Khoản 7 Điều 18 Thông tư này, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động điện lực và công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực.