Document: Điểm a Khoản 10 Điều 1 Quyết định 442/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch bảo vệ phát triển rừng Quảng Ngãi 2016 2020 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "442/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "442/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "442/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "442/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "442/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 10 Điều 1 Quyết định 442/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch bảo vệ phát triển rừng Quảng Ngãi 2016 2020 2015

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020, với các nội dung chính:
...
10.189

10.200

9.735

9.692

+ Vốn đầu tư

123.055

25.246

24.607

24.607

24.364

24.231

- Vốn vay tín dụng

696.476

137.835

140.235

139.035

139.785

139.586

- Vốn tự đầu tư

1.673.957

331.566

335.424

334.099

336.064

336.804

1. Quản lý bảo vệ

269.244

52.344

52.978

53.675

54.641

55.606

- Vốn Ngân sách Nhà nước

19.420

3.884

3.884

3.884

3.884

3.884

+ Vốn sự nghiệp

19.420

3.884

3.884

3.884

3.884

3.884

- Vốn tự đầu tư

249.824

48.460

49.094

49.791

50.757

51.722

2. Phát triển rừng

2.243.664

446.187

451.172

447.950

449.456

448.899

- Vốn Ngân sách Nhà nước

123.055

25.246

24.607

24.607

24.364

24.231

+ Vốn đầu tư

123.055

25.246

24.607

24.607

24.364

24.231

- Vốn vay tín dụng

696.476

137.835

140.235

139.035

139.785

139.586

- Vốn tự đầu tư

1.424.133

283.106

286.330

284.308

285.307

285.082

3. Giao rừng, cho thuê rừng

4.503

4.503

0

0

0

0

- Vốn Ngân sách Nhà nước

4.503

4.503

+ Vốn sự nghiệp

4.503

4.503

4. Xây dựng cơ sở hạ tầng

27.050

5.720

5.550

5.560

5.130

5.090

- Vốn Ngân sách Nhà nước

27.050

5.720

5.550

5.560

5.130

5.090

+ Vốn sự nghiệp

27.050

5.720

5.550

5.560

5.130

5.090

5. Quản lý dự án

3.718

768

755

756

721

718

- Vốn Ngân sách Nhà nước

3.718

768

755

756

721

718

+ Vốn sự nghiệp

3.718

768

755

756

721

718

5. Các giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất
- Tăng cường công tác chỉ đạo, quản lý nhà nước về lĩnh vực lâm nghiệp, bổ sung biên chế cán bộ chuyên môn về lâm nghiệp theo các quy định hiện hành của nhà nước, sắp xếp, củng cố, kiện toàn và thành lập mới các Ban Quản lý rừng trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức, tăng cường quản lý chặt chẽ kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; công tác kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật về bảo vệ rừng; quản lý chất lượng cây giống lâm nghiệp của các cơ sở sản xuất kinh doanh; làm tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn kỹ thuật, giáo dục pháp luật; tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng;
- Củng cố vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các Công ty Lâm nghiệp, các Ban Quản lý rừng phòng hộ sau khi sắp xếp lại nhằm thực thi có hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển rừng.

Content:
Giải pháp về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất
- Tăng cường công tác chỉ đạo, quản lý nhà nước về lĩnh vực lâm nghiệp, bổ sung biên chế cán bộ chuyên môn về lâm nghiệp theo các quy định hiện hành của nhà nước, sắp xếp, củng cố, kiện toàn và thành lập mới các Ban Quản lý rừng trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức, tăng cường quản lý chặt chẽ kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; công tác kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật về bảo vệ rừng; quản lý chất lượng cây giống lâm nghiệp của các cơ sở sản xuất kinh doanh; làm tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn kỹ thuật, giáo dục pháp luật; tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng;
- Củng cố vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các Công ty Lâm nghiệp, các Ban Quản lý rừng phòng hộ sau khi sắp xếp lại nhằm thực thi có hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển rừng.