Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 3585/QĐ-UBND 2014 Bảo vệ Phát triển rừng Sơn La 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3585/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3585/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3585/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3585/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3585/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 3585/QĐ-UBND 2014 Bảo vệ Phát triển rừng Sơn La 2015 2020

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Sơn La đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với nội dung chủ yếu sau:
...
11. Dự án trồng và phát triển rừng sản xuất tại các huyện dọc Sông Đà.
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về quy hoạch đất lâm nghiệp
- Tổ chức quản lý ổn định diện tích 3 loại rừng và điều chỉnh kịp thời những bất hợp lý trên cơ sở thiết lập lâm phận theo hệ thống tiểu khu, khoảnh, lô trên bản đồ và cắm mốc ranh giới 3 loại rừng trên thực địa.
- Tăng cường công tác quản lý sau quy hoạch của các cấp, các ngành, thực hiện phân cấp mạnh cho cơ sở trong việc quản lý và thực hiện quy hoạch.
2. Giải pháp về tổ chức quản lý
- Rà soát sắp xếp hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước từ tỉnh đến cơ sở, trên cơ sở xác định rõ vị trí, chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị theo hướng gắn trách nhiệm cụ thể và nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước theo sát với tình hình địa phương theo Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 và Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.
- Khuyến khích liên doanh, liên kết giữa các chủ rừng và các cơ sở, nhà máy chế biến lâm sản trên địa bàn tạo mối liên kết bền vững trong phát triển kinh tế lâm nghiệp.
3. Giải pháp về giao rừng, giao đất lâm nghiệp
- Rà soát lại kết quả giao đất, giao rừng theo Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của liên bộ: Nông nghiệp và PTNT - Tài nguyên và Môi trường. Rà soát, bố trí quỹ đất để giao cho chủ đầu tư các dự án phải trồng bù diện tích rừng đã chuyển sang mục đích khác để phát triển kinh tế xã hội.
- Đẩy mạnh giao, cho thuê, khoán rừng, gắn với giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các thành phần kinh tế.
- Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách đồng bộ về đất đai, nguồn vốn đầu tư, khuyến khích thu hút nguồn lực đầu tư từ các thành phần kinh tế, cơ chế hưởng lợi, tiêu thụ lâm sản,....
4. Giải pháp về khoa học và công nghệ, đào tạo và khuyến lâm
- Ưu tiên đầu tư ngân sách cho nghiên cứu, chuyển giao khoa học - công nghệ mới vào sản xuất, tăng cường hợp tác với các viện nghiên cứu để nhanh chóng tiếp cận và chuyển giao các công nghệ mới.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ tin học vào công tác quản lý, theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp, theo dõi công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Ứng dụng công nghệ có tính đột phá trong ngành; Tăng cường năng lực của hệ thống khuyến nông, khuyến lâm nhằm chuyển giao, hỗ trợ đưa khoa học, công nghệ mới vào phục vụ sản xuất.
5. Giải pháp về vận dụng hệ thống chính sách
Tiếp tục áp dụng cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng trong giai đoạn 2014 - 2015 theo quy định tại Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015; Chính sách hỗ trợ lương thực cho đồng bào miền núi trồng rừng trên đất nương rẫy là đất lâm nghiệp; chính sách bảo vệ rừng theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ; chính sách khuyến khích phát triển tre mây theo Quyết định số 11/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2011; chính sách bảo vệ và phát triển rừng theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012, Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2012; chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020 theo Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ,…
6. Giải pháp về vốn đầu tư
Thực hiện huy động lồng ghép các nguồn vốn để bảo vệ và phát triển rừng, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển rừng; tạo điều kiện để doanh nghiệp, người dân tiếp cận được các nguồn vốn vay tín dụng đầu tư và các nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước, tranh thủ nguồn vốn ngân sách Trung ương để đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và hỗ trợ trồng rừng sản xuất theo Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 và Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
7. Về phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường đào tạo năng lực chuyên môn và hiểu biết về luật pháp để thực hiện công tác quản lý bảo vệ rừng cho cán bộ lâm nghiệp, tổ chức đào tạo về những vấn đề liên quan đến bảo vệ và quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn đa dạng sinh học. Ưu tiên cử những người địa phương tham gia vào các trường trung học và đại học ngành lâm nghiệp; cử đi đào tạo và đào tạo nâng cao cho các cán bộ tích cực hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp.
- Tổ chức có hiệu quả chương trình đào tạo nghề nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý giỏi để bổ sung cho các cơ quan trong ngành lâm nghiệp của tỉnh.
8. Hỗ trợ của hợp tác quốc tế
Tăng cường vận động, thu hút và sử dụng đúng mục tiêu nguồn vốn ODA nhằm phục vụ cho bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, xoá đói, giảm nghèo, cải thiện sinh kế cho người dân sống phụ thuộc vào rừng và nâng cao hiệu quả quản lý ngành lâm nghiệp. Tiếp cận các tổ chức tài chính WB, KfW7, Jica… nguồn vốn của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam (VNFF), Quỹ Bảo tồn Việt Nam (VCF), Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF); cơ chế giảm phát thải khí nhà kính thông qua hạn chế mất rừng và suy thoát rừng (Reedd+).
9. Giải pháp về thị trường và tiêu thụ lâm sản lâm nghiệp
Khuyến khích việc ký kết hợp đồng xây dựng vùng nguyên liệu, thu mua nguyên liệu ổn định cho bà con nông dân làm nghề rừng; Nghiên cứu ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích thu mua, chế biến sản phẩm từ rừng; Hỗ trợ tạo điều kiện xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp chế biến lâm sản và thương hiệu sản phẩm lâm sản.

Content:
Dự án trồng và phát triển rừng sản xuất tại các huyện dọc Sông Đà.
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về quy hoạch đất lâm nghiệp
- Tổ chức quản lý ổn định diện tích 3 loại rừng và điều chỉnh kịp thời những bất hợp lý trên cơ sở thiết lập lâm phận theo hệ thống tiểu khu, khoảnh, lô trên bản đồ và cắm mốc ranh giới 3 loại rừng trên thực địa.
- Tăng cường công tác quản lý sau quy hoạch của các cấp, các ngành, thực hiện phân cấp mạnh cho cơ sở trong việc quản lý và thực hiện quy hoạch.
2. Giải pháp về tổ chức quản lý
- Rà soát sắp xếp hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước từ tỉnh đến cơ sở, trên cơ sở xác định rõ vị trí, chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị theo hướng gắn trách nhiệm cụ thể và nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước theo sát với tình hình địa phương theo Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 và Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.
- Khuyến khích liên doanh, liên kết giữa các chủ rừng và các cơ sở, nhà máy chế biến lâm sản trên địa bàn tạo mối liên kết bền vững trong phát triển kinh tế lâm nghiệp.
3. Giải pháp về giao rừng, giao đất lâm nghiệp
- Rà soát lại kết quả giao đất, giao rừng theo Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 29 tháng 01 năm 2011 của liên bộ: Nông nghiệp và PTNT - Tài nguyên và Môi trường. Rà soát, bố trí quỹ đất để giao cho chủ đầu tư các dự án phải trồng bù diện tích rừng đã chuyển sang mục đích khác để phát triển kinh tế xã hội.
- Đẩy mạnh giao, cho thuê, khoán rừng, gắn với giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các thành phần kinh tế.
- Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách đồng bộ về đất đai, nguồn vốn đầu tư, khuyến khích thu hút nguồn lực đầu tư từ các thành phần kinh tế, cơ chế hưởng lợi, tiêu thụ lâm sản,....
4. Giải pháp về khoa học và công nghệ, đào tạo và khuyến lâm
- Ưu tiên đầu tư ngân sách cho nghiên cứu, chuyển giao khoa học - công nghệ mới vào sản xuất, tăng cường hợp tác với các viện nghiên cứu để nhanh chóng tiếp cận và chuyển giao các công nghệ mới.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ tin học vào công tác quản lý, theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp, theo dõi công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Ứng dụng công nghệ có tính đột phá trong ngành; Tăng cường năng lực của hệ thống khuyến nông, khuyến lâm nhằm chuyển giao, hỗ trợ đưa khoa học, công nghệ mới vào phục vụ sản xuất.
5. Giải pháp về vận dụng hệ thống chính sách
Tiếp tục áp dụng cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng trong giai đoạn 2014 - 2015 theo quy định tại Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015; Chính sách hỗ trợ lương thực cho đồng bào miền núi trồng rừng trên đất nương rẫy là đất lâm nghiệp; chính sách bảo vệ rừng theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ; chính sách khuyến khích phát triển tre mây theo Quyết định số 11/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2011; chính sách bảo vệ và phát triển rừng theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012, Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2012; chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020 theo Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ,…
6. Giải pháp về vốn đầu tư
Thực hiện huy động lồng ghép các nguồn vốn để bảo vệ và phát triển rừng, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển rừng; tạo điều kiện để doanh nghiệp, người dân tiếp cận được các nguồn vốn vay tín dụng đầu tư và các nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước, tranh thủ nguồn vốn ngân sách Trung ương để đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và hỗ trợ trồng rừng sản xuất theo Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 và Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
7. Về phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường đào tạo năng lực chuyên môn và hiểu biết về luật pháp để thực hiện công tác quản lý bảo vệ rừng cho cán bộ lâm nghiệp, tổ chức đào tạo về những vấn đề liên quan đến bảo vệ và quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn đa dạng sinh học. Ưu tiên cử những người địa phương tham gia vào các trường trung học và đại học ngành lâm nghiệp; cử đi đào tạo và đào tạo nâng cao cho các cán bộ tích cực hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp.
- Tổ chức có hiệu quả chương trình đào tạo nghề nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý giỏi để bổ sung cho các cơ quan trong ngành lâm nghiệp của tỉnh.
8. Hỗ trợ của hợp tác quốc tế
Tăng cường vận động, thu hút và sử dụng đúng mục tiêu nguồn vốn ODA nhằm phục vụ cho bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, xoá đói, giảm nghèo, cải thiện sinh kế cho người dân sống phụ thuộc vào rừng và nâng cao hiệu quả quản lý ngành lâm nghiệp. Tiếp cận các tổ chức tài chính WB, KfW7, Jica… nguồn vốn của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam (VNFF), Quỹ Bảo tồn Việt Nam (VCF), Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF); cơ chế giảm phát thải khí nhà kính thông qua hạn chế mất rừng và suy thoát rừng (Reedd+).
9. Giải pháp về thị trường và tiêu thụ lâm sản lâm nghiệp
Khuyến khích việc ký kết hợp đồng xây dựng vùng nguyên liệu, thu mua nguyên liệu ổn định cho bà con nông dân làm nghề rừng; Nghiên cứu ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích thu mua, chế biến sản phẩm từ rừng; Hỗ trợ tạo điều kiện xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp chế biến lâm sản và thương hiệu sản phẩm lâm sản.