Document: Điều 1 Quyết định 26/2015/QĐ-UBND mức thu sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "26/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "26/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "26/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "26/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "26/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 26/2015/QĐ-UBND mức thu sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện Tây Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định đối tượng chịu phí, đối tượng không thu, miễn phí, mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng chịu phí
Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe) bao gồm: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự.
2. Đối tượng không thu phí
Không thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của người khuyết tật trực tiếp sử dụng.
3. Đối tượng miễn thu phí
a) Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng;
b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc hộ nghèo theo quy định chuẩn nghèo của tỉnh.
4. Mức thu phí sử dụng đường bộ
Căn cứ vào dung tích xi lanh được ghi trên giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, có các mức thu như sau:

STT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu
(nghìn đồng/phương tiện/năm)

1

Xe mô tô có dung tích xi lanh đến 100 cm3

50

2

Xe mô tô có dung tích xi lanh trên 100 cm3

110

5. Quản lý và sử dụng tiền phí thu được
a) Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% tổng số phí sử dụng đường bộ thu được trên địa bàn; đối với các xã được để lại 20% tổng số phí sử dụng đường bộ thu được trên địa bàn để trang trải chi phí tổ chức thu;
b) Tổng số tiền phí thu được sau khi trừ tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho cơ quan thu phí, số còn lại cơ quan thu nộp vào ngân sách Nhà nước và được điều tiết 100% cho ngân sách cấp huyện, thành phố để cấp cho UBND xã sử dụng chi đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới và chi duy tu sửa chữa các đường giao thông thuộc địa bàn huyện, thành phố quản lý.
6. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Thông tư số 133/2014/TT-BTC, ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện và các quy định hiện hành khác có liên quan.

Content:
Điều 1. Quy định đối tượng chịu phí, đối tượng không thu, miễn phí, mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng chịu phí
Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe) bao gồm: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự.
2. Đối tượng không thu phí
Không thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của người khuyết tật trực tiếp sử dụng.
3. Đối tượng miễn thu phí
a) Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng;
b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc hộ nghèo theo quy định chuẩn nghèo của tỉnh.
4. Mức thu phí sử dụng đường bộ
Căn cứ vào dung tích xi lanh được ghi trên giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, có các mức thu như sau:

STT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu
(nghìn đồng/phương tiện/năm)

1

Xe mô tô có dung tích xi lanh đến 100 cm3

50

2

Xe mô tô có dung tích xi lanh trên 100 cm3

110

5. Quản lý và sử dụng tiền phí thu được
a) Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% tổng số phí sử dụng đường bộ thu được trên địa bàn; đối với các xã được để lại 20% tổng số phí sử dụng đường bộ thu được trên địa bàn để trang trải chi phí tổ chức thu;
b) Tổng số tiền phí thu được sau khi trừ tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho cơ quan thu phí, số còn lại cơ quan thu nộp vào ngân sách Nhà nước và được điều tiết 100% cho ngân sách cấp huyện, thành phố để cấp cho UBND xã sử dụng chi đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới và chi duy tu sửa chữa các đường giao thông thuộc địa bàn huyện, thành phố quản lý.
6. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Thông tư số 133/2014/TT-BTC, ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện và các quy định hiện hành khác có liên quan.