Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1928/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết xây dựng Dải cây xanh mặt nước khu số 2 Bắc Giang 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "02/12/2016", "sign_number": "1928/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "02/12/2016", "sign_number": "1928/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "02/12/2016", "sign_number": "1928/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "02/12/2016", "sign_number": "1928/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "02/12/2016", "sign_number": "1928/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1928/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết xây dựng Dải cây xanh mặt nước khu số 2 Bắc Giang 2016

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết xây dựng Dải cây xanh mặt nước thuộc khu số 2, thành phố Bắc Giang (tỷ lệ: 1/500), với nội dung sau:
...
4. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
4.1. Nguyên tắc:
- Mặt nước và không gian cây xanh, vui chơi, giải trí công trình văn hóa, thể dục thể thao phải gắn liền với nhau và người dân thuận lợi tiếp cận sử dụng, đảm bảo vấn đề tiêu thoát nước đô thị;
- Có các giải pháp tổ chức không gian, phân bố chức năng nhằm khai thác tốt các khu vực có giá trị cao về cảnh quan và hạ tầng kỹ thuật;
- Giảm thiểu các tác động do các yếu tố tác động như tiếng ồn do đường cao tốc, các khoảng cách ly và các quy định kiểm soát đối với tuyến điện cao thế;
- Quy hoạch sử dụng đất hợp lý để thuận lợi trong đầu tư lâu dài và từng giai đoạn. Đảm bảo huy động được nhiều nguồn lực tham gia đầu tư.
4.2. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
- Đề xuất quy hoạch sử dụng đất của khu vực lập quy hoạch theo cấu trúc và phân khu chức năng;
- Xác định chức năng, tính chất sử dụng đất theo quy hoạch và các chỉ tiêu cho từng lô đất xây dựng về diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình;
- Xác định chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật có liên quan đến xây dựng và sử dụng đất nhằm phục vụ cho công tác quản lý và kiểm soát phát triển;
- Xây dựng hệ thống bảng biểu số liệu sử dụng đất, có đối chiếu kết quả quy hoạch với hiện trạng sử dụng đất;
- Phân đợt các giai đoạn đầu tư.

Content:
Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
4.1. Nguyên tắc:
- Mặt nước và không gian cây xanh, vui chơi, giải trí công trình văn hóa, thể dục thể thao phải gắn liền với nhau và người dân thuận lợi tiếp cận sử dụng, đảm bảo vấn đề tiêu thoát nước đô thị;
- Có các giải pháp tổ chức không gian, phân bố chức năng nhằm khai thác tốt các khu vực có giá trị cao về cảnh quan và hạ tầng kỹ thuật;
- Giảm thiểu các tác động do các yếu tố tác động như tiếng ồn do đường cao tốc, các khoảng cách ly và các quy định kiểm soát đối với tuyến điện cao thế;
- Quy hoạch sử dụng đất hợp lý để thuận lợi trong đầu tư lâu dài và từng giai đoạn. Đảm bảo huy động được nhiều nguồn lực tham gia đầu tư.
4.2. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
- Đề xuất quy hoạch sử dụng đất của khu vực lập quy hoạch theo cấu trúc và phân khu chức năng;
- Xác định chức năng, tính chất sử dụng đất theo quy hoạch và các chỉ tiêu cho từng lô đất xây dựng về diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình;
- Xác định chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật có liên quan đến xây dựng và sử dụng đất nhằm phục vụ cho công tác quản lý và kiểm soát phát triển;
- Xây dựng hệ thống bảng biểu số liệu sử dụng đất, có đối chiếu kết quả quy hoạch với hiện trạng sử dụng đất;
- Phân đợt các giai đoạn đầu tư.