Document: Khoản 12 Điều 1 Quyết định 22/2013/QĐ-UBND sửa đổi chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "22/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "22/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "22/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "22/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "22/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 1 Quyết định 22/2013/QĐ-UBND sửa đổi chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất Quảng Bình

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều về Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 2 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình.
...
12. Bổ sung Điều 19a, Điều 19b sau Điều 19 như sau:
“Điều 19a. Giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ và chi phí đầu tư vào đất còn lại
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP , Điều 11 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT. Cụ thể:
1. Giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ là giá đất theo mục đích đang sử dụng của từng loại đất bị thu hồi tại thời điểm có quyết định thu hồi đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm; không bồi thường, hỗ trợ theo giá đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng.
Trường hợp giá đất do UBND tỉnh ban hành chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì UBND cấp huyện báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài chính); Sở Tài chính chủ trì tham mưu UBND tỉnh xem xét quyết định cho phù hợp. Trường hợp giá đất khu vực giáp ranh giữa các huyện, thành phố chưa được quy định hợp lý trong bảng giá đất hàng năm của tỉnh thì cũng được áp dụng quy định này để xác định giá đất cụ thể cho phù hợp.
Trường hợp lô đất bị thu hồi là đất đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà giá đất áp giá bồi thường tại thời điểm thu hồi đất thấp hơn giá đất đã trúng đấu giá thì bồi thường theo giá đất đã trúng đấu giá đối với lô đất đó.
2. Chi phí đầu tư vào đất còn lại quy định tại Khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP là các chi phí thực tế hợp lý mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được.
a. Các khoản chi phí đầu tư vào đất phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứng minh. Chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định bằng (=) tổng chi phí thực tế hợp lý tính thành tiền đã đầu tư vào đất trừ (-) đi số tiền đầu tư phân bổ cho thời gian đã sử dụng đất. Các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm:
- Tiền sử dụng đất của thời hạn chưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thời hạn, tiền thuê đất đã nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất (có chứng từ hóa đơn nộp tiền);
- Các khoản chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất được giao, được thuê và phù hợp với mục đích sử dụng đất. Trường hợp thu hồi đất mà đã được bồi thường về đất thì không được bồi thường chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất;
- Các khoản chi phí khác có liên quan.
b. Trường hợp đủ cơ sở xác định thực tế có chi phí đầu tư vào đất nhưng không còn lưu giữ hồ sơ, chứng từ thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã căn cứ vào định mức đầu tư vào đất theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định thu hồi đất, hiện trạng và thời gian đã sử dụng để xác định chi phí đầu tư còn lại trình cơ quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xem xét báo cáo UBND cùng cấp quyết định cho phù hợp.
“Điều 19b. Kinh phí thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Kinh phí thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bằng 5% chi phí phục vụ công tác thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt nhưng không quá 10 triệu đồng/phương án.

Content:
Bổ sung Điều 19a, Điều 19b sau Điều 19 như sau:
“Điều 19a. Giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ và chi phí đầu tư vào đất còn lại
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP , Điều 11 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT. Cụ thể:
1. Giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ là giá đất theo mục đích đang sử dụng của từng loại đất bị thu hồi tại thời điểm có quyết định thu hồi đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm; không bồi thường, hỗ trợ theo giá đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng.
Trường hợp giá đất do UBND tỉnh ban hành chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì UBND cấp huyện báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài chính); Sở Tài chính chủ trì tham mưu UBND tỉnh xem xét quyết định cho phù hợp. Trường hợp giá đất khu vực giáp ranh giữa các huyện, thành phố chưa được quy định hợp lý trong bảng giá đất hàng năm của tỉnh thì cũng được áp dụng quy định này để xác định giá đất cụ thể cho phù hợp.
Trường hợp lô đất bị thu hồi là đất đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà giá đất áp giá bồi thường tại thời điểm thu hồi đất thấp hơn giá đất đã trúng đấu giá thì bồi thường theo giá đất đã trúng đấu giá đối với lô đất đó.
2. Chi phí đầu tư vào đất còn lại quy định tại Khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP là các chi phí thực tế hợp lý mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được.
a. Các khoản chi phí đầu tư vào đất phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứng minh. Chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định bằng (=) tổng chi phí thực tế hợp lý tính thành tiền đã đầu tư vào đất trừ (-) đi số tiền đầu tư phân bổ cho thời gian đã sử dụng đất. Các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm:
- Tiền sử dụng đất của thời hạn chưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thời hạn, tiền thuê đất đã nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất (có chứng từ hóa đơn nộp tiền);
- Các khoản chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất được giao, được thuê và phù hợp với mục đích sử dụng đất. Trường hợp thu hồi đất mà đã được bồi thường về đất thì không được bồi thường chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất;
- Các khoản chi phí khác có liên quan.
b. Trường hợp đủ cơ sở xác định thực tế có chi phí đầu tư vào đất nhưng không còn lưu giữ hồ sơ, chứng từ thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã căn cứ vào định mức đầu tư vào đất theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định thu hồi đất, hiện trạng và thời gian đã sử dụng để xác định chi phí đầu tư còn lại trình cơ quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xem xét báo cáo UBND cùng cấp quyết định cho phù hợp.
“Điều 19b. Kinh phí thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Kinh phí thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bằng 5% chi phí phục vụ công tác thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt nhưng không quá 10 triệu đồng/phương án.