Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2875/QĐ-UBND 2021 chức năng nhiệm vụ của Ban Quản lý Khu công nghệ cao Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "28/08/2021", "sign_number": "2875/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "28/08/2021", "sign_number": "2875/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "28/08/2021", "sign_number": "2875/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "28/08/2021", "sign_number": "2875/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "28/08/2021", "sign_number": "2875/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2875/QĐ-UBND 2021 chức năng nhiệm vụ của Ban Quản lý Khu công nghệ cao Đà Nẵng

Điều 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.
...
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Ban Quản lý thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại:
a) Điều 35 Nghị định số 99/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2003 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Khu công nghệ cao.
b) Điều 4 Thông tư số 12/2020/TT-BKHĐT ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế;
c) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý nhà nước đối với khu công nghệ thông tin tập trung theo quy định tại Nghị định số 154/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về khu công nghệ thông tin tập trung và các văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan đến công tác quản lý khu công nghệ thông tin tập trung, cụ thể:
- Lĩnh vực quản lý đầu tư:
+ Tham mưu, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án đầu tư vào khu công nghệ thông tin tập trung đối với các dự án thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư năm 2020.
+ Cấp, điều chỉnh, thu hồi Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 Luật Đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Thỏa thuận ký quỳ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư đối với các dự án đầu tư vào Khu công nghệ thông tin tập trung.
+ Tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính nhà nước và dịch vụ hỗ trợ liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong Khu công nghệ thông tin tập trung.
+ Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát chế độ báo cáo của các dự án đầu tư.
- Lĩnh vực quản lý xây dựng:
+ Cấp giấy phép xây dựng cho các công trình trong khu công nghệ thông tin tập trung thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Xây dựng năm 2020.
+ Thẩm định, điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở các dự án, các công trình được phân cấp quản lý trong khu công nghệ thông tin tập trung,
+ Tổ chức quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng trong khu công nghệ thông tin tập trung và chịu trách nhiệm về các nội dung được phân cấp.
+ Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trong phạm vi khu công nghệ thông tin tập trung theo quy định đối với công trình cấp II trở xuống các dự án, các công trình được phân cấp quản lý trong khu công nghệ thông tin tập trung.
- Tổ chức thực hiện thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư trong Khu công nghệ thông tin tập trung theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Cấp một số loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận khác trong khu công nghệ thông tin tập trung theo quy định của pháp luật và ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; Việc thực hiện các điều khoản cam kết đối với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư; Việc chấp hành pháp luật về trật tự xây dựng, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, an ninh - trật tự, bảo vệ môi trường đối với các dự án tại Khu công nghệ thông tin tập trung.
- Theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ Tổ chức quản lý khu công nghệ thông tin tập trung thực hiện các nhiệm vụ về quản lý hoạt động trong khu công nghệ thông tin tập trung. Tiếp nhận, giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư, Tổ chức quản lý khu công nghệ thông tin tập trung và kiến nghị các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền.
- Tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật; tổ chức kiểm tra, phối hợp với cơ quan chức năng khi các cơ quan chức năng tổ chức thanh tra việc thực hiện quy định, quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới khu công nghệ thông tin tập trung; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật có liên quan và theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố và các sở, ngành.

Content:
Nhiệm vụ và quyền hạn
Ban Quản lý thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại:
a) Điều 35 Nghị định số 99/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2003 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Khu công nghệ cao.
b) Điều 4 Thông tư số 12/2020/TT-BKHĐT ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế;
c) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý nhà nước đối với khu công nghệ thông tin tập trung theo quy định tại Nghị định số 154/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về khu công nghệ thông tin tập trung và các văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan đến công tác quản lý khu công nghệ thông tin tập trung, cụ thể:
- Lĩnh vực quản lý đầu tư:
+ Tham mưu, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án đầu tư vào khu công nghệ thông tin tập trung đối với các dự án thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư năm 2020.
+ Cấp, điều chỉnh, thu hồi Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 Luật Đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Thỏa thuận ký quỳ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư đối với các dự án đầu tư vào Khu công nghệ thông tin tập trung.
+ Tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính nhà nước và dịch vụ hỗ trợ liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong Khu công nghệ thông tin tập trung.
+ Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát chế độ báo cáo của các dự án đầu tư.
- Lĩnh vực quản lý xây dựng:
+ Cấp giấy phép xây dựng cho các công trình trong khu công nghệ thông tin tập trung thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Xây dựng năm 2020.
+ Thẩm định, điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở các dự án, các công trình được phân cấp quản lý trong khu công nghệ thông tin tập trung,
+ Tổ chức quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng trong khu công nghệ thông tin tập trung và chịu trách nhiệm về các nội dung được phân cấp.
+ Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trong phạm vi khu công nghệ thông tin tập trung theo quy định đối với công trình cấp II trở xuống các dự án, các công trình được phân cấp quản lý trong khu công nghệ thông tin tập trung.
- Tổ chức thực hiện thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư trong Khu công nghệ thông tin tập trung theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Cấp một số loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận khác trong khu công nghệ thông tin tập trung theo quy định của pháp luật và ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; Việc thực hiện các điều khoản cam kết đối với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư; Việc chấp hành pháp luật về trật tự xây dựng, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, an ninh - trật tự, bảo vệ môi trường đối với các dự án tại Khu công nghệ thông tin tập trung.
- Theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ Tổ chức quản lý khu công nghệ thông tin tập trung thực hiện các nhiệm vụ về quản lý hoạt động trong khu công nghệ thông tin tập trung. Tiếp nhận, giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư, Tổ chức quản lý khu công nghệ thông tin tập trung và kiến nghị các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền.
- Tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật; tổ chức kiểm tra, phối hợp với cơ quan chức năng khi các cơ quan chức năng tổ chức thanh tra việc thực hiện quy định, quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới khu công nghệ thông tin tập trung; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật có liên quan và theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố và các sở, ngành.