Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 1711/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "22/10/2012", "sign_number": "1711/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "22/10/2012", "sign_number": "1711/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "22/10/2012", "sign_number": "1711/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "22/10/2012", "sign_number": "1711/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "22/10/2012", "sign_number": "1711/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 1711/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng Vĩnh Long

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung cơ bản sau:
...
5. Các nội dung cần nghiên cứu trong đồ án:
a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội; tình hình phát triển đô thị và điểm dân cư nông thôn; hiện trạng sử dụng đất đai và hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường; đánh giá các quy hoạch và tình hình thực hiện các quy hoạch chuyên ngành; đánh giá tổng quan các tiềm năng và nguồn lực phát triển, cơ hội và thách thức (theo phương pháp phân tích SWOT).
b) Xác định các tiền đề phát triển: Xác định bối cảnh phát triển tương lai (của quốc tế, quốc gia, vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam); xác định tiềm năng và động lực phát triển của vùng tỉnh Vĩnh Long trên cơ sở mối quan hệ vùng; đề xuất tính chất vùng.
c) Các dự báo phát triển:
- Dự báo tăng trưởng về kinh tế, xã hội, dân số, lao động, đất đai và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động.
- Dự báo khả năng và quá trình đô thị hoá, các hình thái phát triển theo khả năng đô thị hoá của vùng.
- Dự báo sự thay đổi môi trường tự nhiên do tác động của phát triển kinh tế - xã hội.
- Xây dựng các kịch bản phát triển vùng.
- Đề xuất, dự báo phát triển vùng và quá trình đô thị hoá.
d) Các định hướng phát triển vùng:
- Xây dựng mô hình phát triển vùng trên cơ sở đề xuất quan điểm phát triển, tầm nhìn, các mục tiêu chiến lược và cấu trúc không gian vùng.
- Đề xuất phân vùng phát triển kinh tế.
e) Định hướng phát triển không gian vùng:
Đề xuất định hướng phát triển không gian vùng phải phù hợp với định hướng kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Long, các chỉ đạo của Chính phủ mang tầm nhìn quốc gia. Đến năm 2020 sẽ là vùng kinh tế phát triển năng động, có tốc độ phát triển kinh tế cao và bền vững, bao gồm:
- Tổ chức vùng đô thị gồm đô thị trung tâm vùng TP.Vĩnh Long, đô thị trung tâm các tiểu vùng, các đô thị mới và đô thị chuyên ngành; định hướng phát triển các điểm dân cư nông thôn gắn với vùng sản xuất, phù hợp phong tục tập quán, đặc điểm tự nhiên của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Đề xuất phân bố các vùng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, vùng du lịch - vùng bảo tồn cảnh quan, vùng nông - lâm - thuỷ sản.
- Đề xuất phân bố hệ thống hạ tầng và dịch vụ như: Giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá - thể dục thể thao, thương mại - dịch vụ cấp vùng tại các đô thị trung tâm vùng và tiểu vùng.
- Các vùng hoặc khu du lịch, nghỉ dưỡng, các khu vực bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường và các di tích văn hoá - lịch sử có giá trị.
f) Đề xuất định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng:
- Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
Phân tích, đánh giá về địa hình, các tai biến địa chất, tình hình biến đổi khí hậu, như nước biển dâng, mưa lũ lụt bất thường, cảnh báo các vùng cấm và hạn chế xây dựng; các giải pháp về phòng chống và xử lý các tai biến địa chất, ngập lụt; xác định lưu vực, hướng thoát nước chính; cập nhật quy hoạch thuỷ lợi của vùng nghiên cứu.
- Giao thông:
Cập nhật chiến lược phát triển giao thông quốc gia liên quan trực tiếp đến vùng; khung hệ thống giao thông vùng đồng bằng sông Cửu Long; phân tích mô hình phát triển và xác định các hành lang giao thông quan trọng; tổ chức mạng lưới và xác định qui mô các hệ thống giao thông: Đường bộ, đường thuỷ; xác định tính chất, quy mô các công trình giao thông; đề xuất các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông và hành lang bảo vệ các công trình giao thông; giao thông đô thị và nông thôn.
- Cấp nước:
Xác định trữ lượng nguồn nước trong vùng (nước ngầm, nước mặt), chất lượng nguồn nước; các chỉ tiêu và tiêu chuẩn áp dụng; dự báo tổng hợp nhu cầu sử dụng nước; các giải pháp cấp nước; xác định quy mô các công trình đầu mối, dây chuyền công nghệ xử lý nước, hệ thống truyền tải nước chính; các giải pháp về bảo vệ nguồn nước và các công trình đầu mối cấp nước.
- Cấp điện:
Xác định chỉ tiêu và tiêu chuẩn cấp điện; dự báo nhu cầu sử dụng điện; xác định nguồn điện (các nhà máy điện, trạm nguồn); các giải pháp cấp điện, lưới điện và phân phối điện. Nêu cơ cấu lưới điện từ 110 KV trở lên, điện áp và dung lượng từng trạm biến áp từ 110 KV trở lên.
- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
Xác định các chỉ tiêu nước thải, chất thải rắn, đất nghĩa trang theo loại đô thị; dự báo tổng khối lượng nước thải, chất thải rắn, nhu cầu đất nghĩa trang; các giải pháp lớn về: Lựa chọn hệ thống thoát nước thải các đô thị, các khu chức năng lớn, tổ chức thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn; quy mô khu xử lý nước thải, khu liên hợp xử lý chất thải rắn, công nghệ xử lý; quy mô nghĩa trang.
g) Đánh giá môi trường chiến lược:
Đánh giá hiện trạng môi trường; dự báo và đánh giá tác động xấu đối với môi trường của các phương án quy hoạch xây dựng vùng làm cơ sở lựa chọn phương án tối ưu, đảm bảo phát triển bền vững; khuyến nghị các giải pháp tổng thể giải quyết các vấn đề môi trường còn tồn tại trong đồ án quy hoạch.
h) Các chương trình ưu tiên đầu tư phát triển vùng
- Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư chủ yếu có ý nghĩa tạo lực phát triển đô thị về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội và bảo vệ môi trường phù hợp với dự báo nguồn lực;
- Sắp xếp danh mục các dự án ưu tiên, yêu cầu về quy mô xây dựng;
- Phân kỳ đầu tư, dự báo nhu cầu vốn và kiến nghị nguồn vốn đầu tư;
- Nâng cấp, đầu tư phát triển các đô thị cấp vùng, cấp tỉnh gồm: Thành phố Vĩnh Long, đô thị Bình Minh, Vũng Liêm, Phú Quới, Trà Ôn, các đô thị huyện lỵ và các đô thị là điểm đầu trên các trục hành lang kinh tế.
- Nâng cấp, đầu tư các công trình động lực kinh tế gồm:
+ Các công trình, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đầu mối như: Hệ thống giao thông liên vùng, nội vùng, bến cảng, hệ thống đê kè ven sông; các công trình đầu mối cung cấp điện, nước, các khu xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang.
+ Đầu tư xây dựng và phát triển mạng lưới dân cư nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới.

Content:
Các nội dung cần nghiên cứu trong đồ án:
a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội; tình hình phát triển đô thị và điểm dân cư nông thôn; hiện trạng sử dụng đất đai và hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường; đánh giá các quy hoạch và tình hình thực hiện các quy hoạch chuyên ngành; đánh giá tổng quan các tiềm năng và nguồn lực phát triển, cơ hội và thách thức (theo phương pháp phân tích SWOT).
b) Xác định các tiền đề phát triển: Xác định bối cảnh phát triển tương lai (của quốc tế, quốc gia, vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam); xác định tiềm năng và động lực phát triển của vùng tỉnh Vĩnh Long trên cơ sở mối quan hệ vùng; đề xuất tính chất vùng.
c) Các dự báo phát triển:
- Dự báo tăng trưởng về kinh tế, xã hội, dân số, lao động, đất đai và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động.
- Dự báo khả năng và quá trình đô thị hoá, các hình thái phát triển theo khả năng đô thị hoá của vùng.
- Dự báo sự thay đổi môi trường tự nhiên do tác động của phát triển kinh tế - xã hội.
- Xây dựng các kịch bản phát triển vùng.
- Đề xuất, dự báo phát triển vùng và quá trình đô thị hoá.
d) Các định hướng phát triển vùng:
- Xây dựng mô hình phát triển vùng trên cơ sở đề xuất quan điểm phát triển, tầm nhìn, các mục tiêu chiến lược và cấu trúc không gian vùng.
- Đề xuất phân vùng phát triển kinh tế.
e) Định hướng phát triển không gian vùng:
Đề xuất định hướng phát triển không gian vùng phải phù hợp với định hướng kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Long, các chỉ đạo của Chính phủ mang tầm nhìn quốc gia. Đến năm 2020 sẽ là vùng kinh tế phát triển năng động, có tốc độ phát triển kinh tế cao và bền vững, bao gồm:
- Tổ chức vùng đô thị gồm đô thị trung tâm vùng TP.Vĩnh Long, đô thị trung tâm các tiểu vùng, các đô thị mới và đô thị chuyên ngành; định hướng phát triển các điểm dân cư nông thôn gắn với vùng sản xuất, phù hợp phong tục tập quán, đặc điểm tự nhiên của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Đề xuất phân bố các vùng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, vùng du lịch - vùng bảo tồn cảnh quan, vùng nông - lâm - thuỷ sản.
- Đề xuất phân bố hệ thống hạ tầng và dịch vụ như: Giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá - thể dục thể thao, thương mại - dịch vụ cấp vùng tại các đô thị trung tâm vùng và tiểu vùng.
- Các vùng hoặc khu du lịch, nghỉ dưỡng, các khu vực bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường và các di tích văn hoá - lịch sử có giá trị.
f) Đề xuất định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng:
- Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
Phân tích, đánh giá về địa hình, các tai biến địa chất, tình hình biến đổi khí hậu, như nước biển dâng, mưa lũ lụt bất thường, cảnh báo các vùng cấm và hạn chế xây dựng; các giải pháp về phòng chống và xử lý các tai biến địa chất, ngập lụt; xác định lưu vực, hướng thoát nước chính; cập nhật quy hoạch thuỷ lợi của vùng nghiên cứu.
- Giao thông:
Cập nhật chiến lược phát triển giao thông quốc gia liên quan trực tiếp đến vùng; khung hệ thống giao thông vùng đồng bằng sông Cửu Long; phân tích mô hình phát triển và xác định các hành lang giao thông quan trọng; tổ chức mạng lưới và xác định qui mô các hệ thống giao thông: Đường bộ, đường thuỷ; xác định tính chất, quy mô các công trình giao thông; đề xuất các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông và hành lang bảo vệ các công trình giao thông; giao thông đô thị và nông thôn.
- Cấp nước:
Xác định trữ lượng nguồn nước trong vùng (nước ngầm, nước mặt), chất lượng nguồn nước; các chỉ tiêu và tiêu chuẩn áp dụng; dự báo tổng hợp nhu cầu sử dụng nước; các giải pháp cấp nước; xác định quy mô các công trình đầu mối, dây chuyền công nghệ xử lý nước, hệ thống truyền tải nước chính; các giải pháp về bảo vệ nguồn nước và các công trình đầu mối cấp nước.
- Cấp điện:
Xác định chỉ tiêu và tiêu chuẩn cấp điện; dự báo nhu cầu sử dụng điện; xác định nguồn điện (các nhà máy điện, trạm nguồn); các giải pháp cấp điện, lưới điện và phân phối điện. Nêu cơ cấu lưới điện từ 110 KV trở lên, điện áp và dung lượng từng trạm biến áp từ 110 KV trở lên.
- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
Xác định các chỉ tiêu nước thải, chất thải rắn, đất nghĩa trang theo loại đô thị; dự báo tổng khối lượng nước thải, chất thải rắn, nhu cầu đất nghĩa trang; các giải pháp lớn về: Lựa chọn hệ thống thoát nước thải các đô thị, các khu chức năng lớn, tổ chức thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn; quy mô khu xử lý nước thải, khu liên hợp xử lý chất thải rắn, công nghệ xử lý; quy mô nghĩa trang.
g) Đánh giá môi trường chiến lược:
Đánh giá hiện trạng môi trường; dự báo và đánh giá tác động xấu đối với môi trường của các phương án quy hoạch xây dựng vùng làm cơ sở lựa chọn phương án tối ưu, đảm bảo phát triển bền vững; khuyến nghị các giải pháp tổng thể giải quyết các vấn đề môi trường còn tồn tại trong đồ án quy hoạch.
h) Các chương trình ưu tiên đầu tư phát triển vùng
- Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư chủ yếu có ý nghĩa tạo lực phát triển đô thị về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội và bảo vệ môi trường phù hợp với dự báo nguồn lực;
- Sắp xếp danh mục các dự án ưu tiên, yêu cầu về quy mô xây dựng;
- Phân kỳ đầu tư, dự báo nhu cầu vốn và kiến nghị nguồn vốn đầu tư;
- Nâng cấp, đầu tư phát triển các đô thị cấp vùng, cấp tỉnh gồm: Thành phố Vĩnh Long, đô thị Bình Minh, Vũng Liêm, Phú Quới, Trà Ôn, các đô thị huyện lỵ và các đô thị là điểm đầu trên các trục hành lang kinh tế.
- Nâng cấp, đầu tư các công trình động lực kinh tế gồm:
+ Các công trình, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đầu mối như: Hệ thống giao thông liên vùng, nội vùng, bến cảng, hệ thống đê kè ven sông; các công trình đầu mối cung cấp điện, nước, các khu xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang.
+ Đầu tư xây dựng và phát triển mạng lưới dân cư nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới.