Document: Khoản 7 Điều 2 Quyết định 47/QĐ-UBND 2022 thực hiện Nghị quyết 38/2021/NQ-HĐND Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 2 Quyết định 47/QĐ-UBND 2022 thực hiện Nghị quyết 38/2021/NQ-HĐND Quảng Nam

Điều 2. Tổ chức thực hiện
...
7. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Tổng hợp khối lượng, nhu cầu kinh phí hằng năm gửi Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính để tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí vào đầu năm (trường hợp tỉnh chưa bố trí kinh phí, trên cơ sở diện tích, đơn giá dịch vụ môi trường rừng, UBND cấp huyện cho tạm ứng kinh phí để triển khai thực hiện bảo vệ rừng trên địa bàn huyện ngay từ đầu năm); bố trí kinh phí thành lập Chốt bảo vệ rừng đối với đơn vị thuộc huyện.
b) Báo cáo những tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT để được hướng dẫn, xử lý.
c) Hằng năm, phân bổ, phê duyệt Phương án sử dụng kinh phí (đối với nguồn kinh phí tỉnh bổ sung) và quyết toán kinh phí thực hiện của các Ban quản lý rừng trực thuộc huyện và UBND cấp xã theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành.
d) Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và PTNT phối hợp, hỗ trợ UBND cấp xã (tại các huyện chưa thành lập Ban quản lý rừng):
- Đề xuất khối lượng, nhu cầu kinh phí thực hiện hằng năm gửi UBND cấp huyện để đề xuất cấp thẩm quyền phân bổ kinh phí bảo vệ rừng.
- Xác định cụ thể diện tích, ranh giới từng cộng đồng dân cư thôn trên bản đồ và ngoài thực địa (đối với diện tích tỉnh hỗ trợ kinh phí).
- Hằng năm, xây dựng Phương án sử dụng kinh phí đối với nguồn kinh phí tỉnh bổ sung trình UBND cấp huyện phê duyệt.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân, cộng đồng về chính sách pháp luật của Nhà nước, quyền lợi, nghĩa vụ của cộng đồng trong quản lý, bảo vệ rừng.
- Thực hiện rà soát, lập hồ sơ đề xuất diện tích rừng tự nhiên trong các lưu vực thuỷ điện nhưng chưa tổ chức quản lý, bảo vệ rừng theo dịch vụ môi trường rừng để đưa vào chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Phối hợp với cộng đồng dân cư thôn để lựa chọn hợp đồng Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.
- Hướng dẫn cộng đồng dân cư thôn tổ chức quản lý, bảo vệ rừng; xây dựng hương ước bảo vệ rừng.
- Thanh toán kinh phí và các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định hiện hành.
e) Kiểm tra, giám sát, đánh giá và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và PTNT để theo dõi, tổng hợp.

Content:
Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Tổng hợp khối lượng, nhu cầu kinh phí hằng năm gửi Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính để tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí vào đầu năm (trường hợp tỉnh chưa bố trí kinh phí, trên cơ sở diện tích, đơn giá dịch vụ môi trường rừng, UBND cấp huyện cho tạm ứng kinh phí để triển khai thực hiện bảo vệ rừng trên địa bàn huyện ngay từ đầu năm); bố trí kinh phí thành lập Chốt bảo vệ rừng đối với đơn vị thuộc huyện.
b) Báo cáo những tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT để được hướng dẫn, xử lý.
c) Hằng năm, phân bổ, phê duyệt Phương án sử dụng kinh phí (đối với nguồn kinh phí tỉnh bổ sung) và quyết toán kinh phí thực hiện của các Ban quản lý rừng trực thuộc huyện và UBND cấp xã theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành.
d) Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và PTNT phối hợp, hỗ trợ UBND cấp xã (tại các huyện chưa thành lập Ban quản lý rừng):
- Đề xuất khối lượng, nhu cầu kinh phí thực hiện hằng năm gửi UBND cấp huyện để đề xuất cấp thẩm quyền phân bổ kinh phí bảo vệ rừng.
- Xác định cụ thể diện tích, ranh giới từng cộng đồng dân cư thôn trên bản đồ và ngoài thực địa (đối với diện tích tỉnh hỗ trợ kinh phí).
- Hằng năm, xây dựng Phương án sử dụng kinh phí đối với nguồn kinh phí tỉnh bổ sung trình UBND cấp huyện phê duyệt.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân, cộng đồng về chính sách pháp luật của Nhà nước, quyền lợi, nghĩa vụ của cộng đồng trong quản lý, bảo vệ rừng.
- Thực hiện rà soát, lập hồ sơ đề xuất diện tích rừng tự nhiên trong các lưu vực thuỷ điện nhưng chưa tổ chức quản lý, bảo vệ rừng theo dịch vụ môi trường rừng để đưa vào chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Phối hợp với cộng đồng dân cư thôn để lựa chọn hợp đồng Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.
- Hướng dẫn cộng đồng dân cư thôn tổ chức quản lý, bảo vệ rừng; xây dựng hương ước bảo vệ rừng.
- Thanh toán kinh phí và các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định hiện hành.
e) Kiểm tra, giám sát, đánh giá và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và PTNT để theo dõi, tổng hợp.