Document: Điều 1 Quyết định 3664/QĐ-UBND 2017 Bộ chỉ số cải cách hành chính của cơ quan chuyên môn Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "03/10/2017", "sign_number": "3664/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "03/10/2017", "sign_number": "3664/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "03/10/2017", "sign_number": "3664/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "03/10/2017", "sign_number": "3664/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "03/10/2017", "sign_number": "3664/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3664/QĐ-UBND 2017 Bộ chỉ số cải cách hành chính của cơ quan chuyên môn Bình Định có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Bộ chỉ số và quy định việc đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính (sau đây viết tắt là Bộ chỉ số CCHC) của các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Định như sau:
I. Bộ chỉ số đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính
- Chỉ số đánh giá kết quả cải cách hành chính đối với các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh (theo Phụ lục I đính kèm);
- Chỉ số đánh giá kết quả cải cách hành chính đối với sở, ban, ngành thuộc tỉnh (theo Phụ lục II đính kèm);
- Chỉ số đánh giá kết quả cải cách hành chính đối với UBND các huyện, thị xã, thành phố (theo Phụ lục III đính kèm).
II. Quy định việc đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính
1. Mục đích, yêu cầu
a. Mục đích:
- Xác định chỉ số CCHC để đánh giá thực chất, khách quan và công bằng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hàng năm của các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị).
- Nâng cao trách nhiệm, vai trò của Thủ trưởng và cán bộ, công chức, viên chức về công tác cải cách hành chính trong từng cơ quan, đơn vị.
- Căn cứ Bộ chỉ số CCHC, các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm trong công tác cải cách hành chính đảm bảo phù hợp với chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Nội vụ và tình hình thực tế của địa phương; đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế của các cơ quan, đơn vị, góp phần nâng cao chỉ số CCHC của tỉnh.
b. Yêu cầu:
- Chỉ số CCHC phải bám sát nội dung, mục tiêu Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 của Thủ tướng Chính phủ và của tỉnh.
- Đánh giá thực chất, khách quan và định lượng để so sánh kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hàng năm giữa các cơ quan, đơn vị.
- Tăng cường sự tham gia của tổ chức, người dân đối với quá trình thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị thông qua điều tra xã hội học.
2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
a. Phạm vi điều chỉnh: Công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hàng năm qua việc xác định chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
b. Đối tượng áp dụng:
- Các cơ quan Trung ương được tổ chức và quản lý theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, gồm: Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Hải quan, Cục Thuế, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh và Bảo hiểm Xã hội tỉnh.
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (bao gồm Ban Quản lý Khu kinh tế).
- UBND các huyện, thị xã, thành phố.
3. Thang điểm và phương pháp đánh giá chỉ số CCHC
a. Thang điểm đánh giá:
- Thang điểm đánh giá của Bộ chỉ số CCHC là 100 điểm. Trong đó, điểm tự đánh giá là 80 điểm, điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 20 điểm.
- Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại các Phụ lục kèm theo.
b. Phương pháp đánh giá chỉ số CCHC:
- Tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị: Các cơ quan, đơn vị tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Bộ chỉ số CCHC và theo hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điểm tự đánh giá được thể hiện tại cột điểm “Tự đánh giá” của Phụ lục I, II, III.
- Hội đồng thẩm định chỉ số CCHC của tỉnh (Sở Nội vụ là cơ quan Thường trực) thẩm định để xem xét, điều chỉnh điểm của các cơ quan, đơn vị. Kết quả điểm Hội đồng thẩm định thể hiện tại cột “Điểm thẩm định”của Phụ lục I, II, III.
- Đánh giá thông qua điều tra xã hội học: Việc điều tra xã hội học được tiến hành để lấy ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng khác nhau phục vụ công tác chấm điểm chỉ số CCHC. Hàng năm, Sở Nội vụ xây dựng Kế hoạch và chủ trì triển khai thực hiện điều tra xã hội học. Kết quả điều tra xã hội học sẽ được cộng vào các tiêu chí có nội dung tương ứng nhằm xác định chỉ số CCHC của cơ quan, đơn vị.
4. Xác định và xếp hạng chỉ số CCHC
a. Xác định chỉ số CCHC: Tổng hợp điểm thẩm định và điểm điều tra xã hội học là căn cứ để xác định chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng điểm đạt được và tổng điểm tối đa (chỉ số CCHC được làm tròn tới chữ số thập phân thứ hai).
b. Xếp hạng chỉ số CCHC: Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị được xếp thứ tự từ cao xuống thấp và phân loại thành các nhóm như sau:
- Đối với các cơ quan Trung ương:
+ Đạt từ 95% trở lên: Xếp loại Xuất sắc;
+ Đạt từ 85% đến dưới 95%: Xếp loại Tốt;
+ Đạt từ 75% đến dưới 85%: Xếp loại Khá;
+ Đạt từ 70% đến dưới 75%: Xếp loại Trung bình;
+ Đạt dưới 70%: Xếp loại Yếu.
- Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh:
+ Đạt từ 90% trở lên: Xếp loại Xuất sắc;
+ Đạt từ 80% đến dưới 90%: Xếp loại Tốt;
+ Đạt từ 70% đến dưới 80%: Xếp loại Khá;
+ Đạt từ 65% đến dưới 70%: Xếp loại Trung bình;
+ Đạt dưới 65%: Xếp loại Yếu.
- Đối với UBND các huyện, thị xã, thành phố:
+ Đạt từ 85% trở lên: Xếp loại Xuất sắc;
+ Đạt từ 75% đến dưới 85%: Xếp loại Tốt;
+ Đạt từ 65% đến dưới 75%: Xếp loại Khá;
+ Đạt từ 60% đến dưới 65%: Xếp loại Trung bình;
+ Đạt dưới 60%: Xếp loại Yếu.
5. Thành phần hồ sơ và thời gian báo cáo kết quả tự đánh giá chỉ số CCHC
a. Thành phần hồ sơ báo cáo kết quả tự đánh giá chỉ số CCHC:
- Báo cáo kết quả tự đánh giá của cơ quan, đơn vị;
- Bảng tự chấm điểm của cơ quan, đơn vị;
- Tài liệu kiểm chứng cho việc chấm điểm.
b. Thời gian báo cáo kết quả tự đánh giá chỉ số CCHC:
- Các cơ quan, đơn vị báo cáo kết quả tự đánh giá, chấm điểm về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 01 tháng 12 hàng năm.
- Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh thẩm định, đánh giá và đề xuất xếp hạng chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị trước ngày 31 tháng 3 năm sau.
6. Công bố chỉ số CCHC
- Chỉ số CCHC hàng năm của các cơ quan, đơn vị do Chủ tịch UBND tỉnh công bố sau khi có ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định chỉ số CCHC của tỉnh.
- Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức Hội nghị công bố chỉ số CCHC hàng năm của các cơ quan, đơn vị.
7. Trách nhiệm thực hiện a. Sở Nội vụ:
- Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai xác định chỉ số CCHC hàng năm.
- Tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ công chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị về công tác theo dõi, đánh giá và xác định chỉ số CCHC.
- Hàng năm xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí triển khai xác định chỉ số CCHC, chủ trì tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.
- Tham mưu UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định chỉ số CCHC của tỉnh hàng năm.
- Nghiên cứu, xác định đối tượng điều tra xã hội học và xây dựng bộ câu hỏi điều tra xã hội học phù hợp với từng nhóm đối tượng; xác định quy mô mẫu điều tra xã hội học.
- Tổng hợp, xử lý số liệu để xác định chỉ số CCHC và xây dựng báo cáo kết quả chỉ số CCHC.
- Tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính.
b. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí triển khai xác định chỉ số CCHC hàng năm.
c. Các sở: Tư pháp, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh: Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc theo dõi, đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện trên từng lĩnh vực của công tác cải cách hành chính được phân công.
d. Các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Triển khai xác định chỉ số CCHC, xây dựng báo cáo tự đánh giá, chấm điểm và cung cấp tài liệu kiểm chứng đầy đủ theo quy định này và theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
- Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan trong việc điều tra xã hội học để xác định chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị.
- Căn cứ kết quả đánh giá, xếp hạng chỉ số CCHC hàng năm, các cơ quan, đơn vị tiến hành biểu dương, khen thưởng hoặc đề nghị UBND tỉnh xem xét, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính; chấn chỉnh, xử lý kịp thời các tập thể, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ cải cách hành chính trong năm. Đồng thời, tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm, đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính, cải thiện điểm số và thứ hạng chỉ số CCHC hàng năm của cơ quan, đơn vị.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Bộ chỉ số CCHC được phê duyệt tại Quyết định này, xây dựng và triển khai việc theo dõi, đánh giá, xác định chỉ số CCHC của UBND cấp xã phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
8. Kinh phí thực hiện
- Kinh phí triển khai xác định chỉ số CCHC được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có).
- Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí triển khai xác định chỉ số CCHC thực hiện theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Tài chính.

Content:
Điều 1. Ban hành Bộ chỉ số và quy định việc đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính (sau đây viết tắt là Bộ chỉ số CCHC) của các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Định như sau:
I. Bộ chỉ số đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính
- Chỉ số đánh giá kết quả cải cách hành chính đối với các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh (theo Phụ lục I đính kèm);
- Chỉ số đánh giá kết quả cải cách hành chính đối với sở, ban, ngành thuộc tỉnh (theo Phụ lục II đính kèm);
- Chỉ số đánh giá kết quả cải cách hành chính đối với UBND các huyện, thị xã, thành phố (theo Phụ lục III đính kèm).
II. Quy định việc đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính
1. Mục đích, yêu cầu
a. Mục đích:
- Xác định chỉ số CCHC để đánh giá thực chất, khách quan và công bằng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hàng năm của các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị).
- Nâng cao trách nhiệm, vai trò của Thủ trưởng và cán bộ, công chức, viên chức về công tác cải cách hành chính trong từng cơ quan, đơn vị.
- Căn cứ Bộ chỉ số CCHC, các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm trong công tác cải cách hành chính đảm bảo phù hợp với chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Nội vụ và tình hình thực tế của địa phương; đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế của các cơ quan, đơn vị, góp phần nâng cao chỉ số CCHC của tỉnh.
b. Yêu cầu:
- Chỉ số CCHC phải bám sát nội dung, mục tiêu Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 của Thủ tướng Chính phủ và của tỉnh.
- Đánh giá thực chất, khách quan và định lượng để so sánh kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hàng năm giữa các cơ quan, đơn vị.
- Tăng cường sự tham gia của tổ chức, người dân đối với quá trình thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị thông qua điều tra xã hội học.
2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
a. Phạm vi điều chỉnh: Công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hàng năm qua việc xác định chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
b. Đối tượng áp dụng:
- Các cơ quan Trung ương được tổ chức và quản lý theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, gồm: Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Hải quan, Cục Thuế, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh và Bảo hiểm Xã hội tỉnh.
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (bao gồm Ban Quản lý Khu kinh tế).
- UBND các huyện, thị xã, thành phố.
3. Thang điểm và phương pháp đánh giá chỉ số CCHC
a. Thang điểm đánh giá:
- Thang điểm đánh giá của Bộ chỉ số CCHC là 100 điểm. Trong đó, điểm tự đánh giá là 80 điểm, điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 20 điểm.
- Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại các Phụ lục kèm theo.
b. Phương pháp đánh giá chỉ số CCHC:
- Tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị: Các cơ quan, đơn vị tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Bộ chỉ số CCHC và theo hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điểm tự đánh giá được thể hiện tại cột điểm “Tự đánh giá” của Phụ lục I, II, III.
- Hội đồng thẩm định chỉ số CCHC của tỉnh (Sở Nội vụ là cơ quan Thường trực) thẩm định để xem xét, điều chỉnh điểm của các cơ quan, đơn vị. Kết quả điểm Hội đồng thẩm định thể hiện tại cột “Điểm thẩm định”của Phụ lục I, II, III.
- Đánh giá thông qua điều tra xã hội học: Việc điều tra xã hội học được tiến hành để lấy ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng khác nhau phục vụ công tác chấm điểm chỉ số CCHC. Hàng năm, Sở Nội vụ xây dựng Kế hoạch và chủ trì triển khai thực hiện điều tra xã hội học. Kết quả điều tra xã hội học sẽ được cộng vào các tiêu chí có nội dung tương ứng nhằm xác định chỉ số CCHC của cơ quan, đơn vị.
4. Xác định và xếp hạng chỉ số CCHC
a. Xác định chỉ số CCHC: Tổng hợp điểm thẩm định và điểm điều tra xã hội học là căn cứ để xác định chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng điểm đạt được và tổng điểm tối đa (chỉ số CCHC được làm tròn tới chữ số thập phân thứ hai).
b. Xếp hạng chỉ số CCHC: Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị được xếp thứ tự từ cao xuống thấp và phân loại thành các nhóm như sau:
- Đối với các cơ quan Trung ương:
+ Đạt từ 95% trở lên: Xếp loại Xuất sắc;
+ Đạt từ 85% đến dưới 95%: Xếp loại Tốt;
+ Đạt từ 75% đến dưới 85%: Xếp loại Khá;
+ Đạt từ 70% đến dưới 75%: Xếp loại Trung bình;
+ Đạt dưới 70%: Xếp loại Yếu.
- Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh:
+ Đạt từ 90% trở lên: Xếp loại Xuất sắc;
+ Đạt từ 80% đến dưới 90%: Xếp loại Tốt;
+ Đạt từ 70% đến dưới 80%: Xếp loại Khá;
+ Đạt từ 65% đến dưới 70%: Xếp loại Trung bình;
+ Đạt dưới 65%: Xếp loại Yếu.
- Đối với UBND các huyện, thị xã, thành phố:
+ Đạt từ 85% trở lên: Xếp loại Xuất sắc;
+ Đạt từ 75% đến dưới 85%: Xếp loại Tốt;
+ Đạt từ 65% đến dưới 75%: Xếp loại Khá;
+ Đạt từ 60% đến dưới 65%: Xếp loại Trung bình;
+ Đạt dưới 60%: Xếp loại Yếu.
5. Thành phần hồ sơ và thời gian báo cáo kết quả tự đánh giá chỉ số CCHC
a. Thành phần hồ sơ báo cáo kết quả tự đánh giá chỉ số CCHC:
- Báo cáo kết quả tự đánh giá của cơ quan, đơn vị;
- Bảng tự chấm điểm của cơ quan, đơn vị;
- Tài liệu kiểm chứng cho việc chấm điểm.
b. Thời gian báo cáo kết quả tự đánh giá chỉ số CCHC:
- Các cơ quan, đơn vị báo cáo kết quả tự đánh giá, chấm điểm về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 01 tháng 12 hàng năm.
- Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh thẩm định, đánh giá và đề xuất xếp hạng chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị trước ngày 31 tháng 3 năm sau.
6. Công bố chỉ số CCHC
- Chỉ số CCHC hàng năm của các cơ quan, đơn vị do Chủ tịch UBND tỉnh công bố sau khi có ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định chỉ số CCHC của tỉnh.
- Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức Hội nghị công bố chỉ số CCHC hàng năm của các cơ quan, đơn vị.
7. Trách nhiệm thực hiện a. Sở Nội vụ:
- Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai xác định chỉ số CCHC hàng năm.
- Tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ công chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị về công tác theo dõi, đánh giá và xác định chỉ số CCHC.
- Hàng năm xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí triển khai xác định chỉ số CCHC, chủ trì tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.
- Tham mưu UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định chỉ số CCHC của tỉnh hàng năm.
- Nghiên cứu, xác định đối tượng điều tra xã hội học và xây dựng bộ câu hỏi điều tra xã hội học phù hợp với từng nhóm đối tượng; xác định quy mô mẫu điều tra xã hội học.
- Tổng hợp, xử lý số liệu để xác định chỉ số CCHC và xây dựng báo cáo kết quả chỉ số CCHC.
- Tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính.
b. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí triển khai xác định chỉ số CCHC hàng năm.
c. Các sở: Tư pháp, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh: Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc theo dõi, đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện trên từng lĩnh vực của công tác cải cách hành chính được phân công.
d. Các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Triển khai xác định chỉ số CCHC, xây dựng báo cáo tự đánh giá, chấm điểm và cung cấp tài liệu kiểm chứng đầy đủ theo quy định này và theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
- Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan trong việc điều tra xã hội học để xác định chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị.
- Căn cứ kết quả đánh giá, xếp hạng chỉ số CCHC hàng năm, các cơ quan, đơn vị tiến hành biểu dương, khen thưởng hoặc đề nghị UBND tỉnh xem xét, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính; chấn chỉnh, xử lý kịp thời các tập thể, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ cải cách hành chính trong năm. Đồng thời, tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm, đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính, cải thiện điểm số và thứ hạng chỉ số CCHC hàng năm của cơ quan, đơn vị.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Bộ chỉ số CCHC được phê duyệt tại Quyết định này, xây dựng và triển khai việc theo dõi, đánh giá, xác định chỉ số CCHC của UBND cấp xã phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
8. Kinh phí thực hiện
- Kinh phí triển khai xác định chỉ số CCHC được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có).
- Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí triển khai xác định chỉ số CCHC thực hiện theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Tài chính.