Document: Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2286/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch Vùng phía Tây đô thị Vĩnh Phúc đến 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2286/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch Vùng phía Tây đô thị Vĩnh Phúc đến 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng Vùng, gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
8.1. Giao thông
...
d) Quy hoạch hệ thống giao thông công cộng:
Mạng lưới giao thông công cộng được xây dựng trên cơ sở mạng lưới xe buýt hiện đang khai thác và quy hoạch mạng lưới giao thông. Đáp ứng nhu cầu đi lại thuận tiện, giảm thiểu phương tiện cá nhân.
e) Quy hoạch hệ thống bến xe, bãi đỗ:
Nâng cấp, cải tạo hệ thống bến xe hiện có trong vùng, đồng thời hoàn thiện các trạm đỗ xe, các điểm đỗ xe tĩnh ở các trung tâm huyện, thành thị, đặc biệt là khu vực thị trấn Lập Thạch, xây mới 01 bến xe tại thị trấn Tam Sơn huyện Sông Lô.
8.2 Chuẩn bị kỹ thuật đất đai và thuỷ lợi
a) Quy hoạch chiều cao:
Tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, cao độ xây dựng ở các khu vực điển hình như sau:
- Khu vực xây dựng điểm dân cư nông thôn: Từ 10,6m-50,7m;
- Khu vực xây dựng đô thị: 14,5m-27,8m;
- Khu vực xây dựng các khu, cụm công nghiệp: Từ 15,2m-45,5m;
- Đê Tả Lô: Cao độ đỉnh đê từ 18,2m-22,4m;
- Đê Hữu Phó Đáy: Cao độ đỉnh đê từ 19,1m-32,2m;
- Đê Tả Phó Đáy: Cao độ đỉnh đê từ 19,8m- 22,3m
b) Quy hoạch thoát nước mưa:
Trên cơ sở hiện trạng thoát nước mưa, khu vực quy hoạch chia làm 15 lưu vực thoát nước (ký hiệu từ LV1-LV15):
+ Khu vực tả Sông Lô: LV1-LV5 thoát ra Sông Lô;
+ Khu vực hữu Phó Đáy: LV6-LV14 thoát ra sông Phó Đáy;
+ Khu vực tả Phó Đáy: LV15 thoát ra sông Phan.
8.3. Cấp nước
a) Nguồn cấp:
- Nguồn nước cấp cho vùng sử dụng chủ yếu là nguồn nước mặt. Xây dựng các nhà máy xử lý nước cấp mới lấy nước sông Lô và sông Phó Đáy.
- Thực hiện hạn chế sử dụng nước ngầm (duy trì như hiện trạng) để bảo tồn nguồn nước ngầm.
b) Giải pháp cấp nước:
- Xây dựng 07 nhà máy cấp nước gồm các nhà máy nước Đồng Tĩnh , Nhạo Sơn, Hợp Lý, Đức Bác, Tam Sơn, Hải Lựu và Sơn Đông với tổng công suất khoảng 431.000 m3/ngđ; trong đó nhà máy nước Đức Bác có công suất 280.000 m3/ngđ chủ yếu cấp cho đô thị Vĩnh Phúc.
- Mạng lưới cấp nước là mạng kết hợp (mạng vòng và mạng cụt), đường ống cấp nước sử dụng các loại đường ống DN200, DN300, DN400, vật liệu là ống cấp nước HDPE và nằm trên vỉa hè các trục đường giao thông.
8.4. Cấp điện
a) Nguồn điện:
Từ hệ thống lưới điện miền bắc, gồm các tuyến đường dây và các trạm trung gian sau:
- Tuyến đường dây 220KV Sóc Sơn-Việt Trì;
- Tuyến đường dây 110KV Việt Trì- Lập Thạch;
- Trạm biến áp trung gian 110KV Lập Thạch;
- Trạm biến áp trung gian 110KV Tam Dương;
- Trạm biến áp 110KV Sông Lô (có công suất là 40MW).
b) Tổng phụ tải: Cấp điện sinh hoạt đến năm 2030 là 162.000 KW
c) Giải pháp cấp điện:
- Đối với tuyến Cao thế (110KV):
+ Đi nổi trên cột.
+ Lưới điện 110kV được thiết kế mạch kép hoặc mạch vòng, mỗi trạm được cấp điện từ 2 đường dây và đảm bảo phát triển trong tương lai.
+ Yêu cầu tính toán công suất dự phòng. Trong chế độ vận hành bình thường máy biến thế mang tải 70-75% ở năm tính toán. Đối với trạm 110KV có 2 máy biến áp khi sự cố 1 máy, máy biến áp còn lại sẽ cấp phần công suất bị thiếu hụt. Ngoài ra công suất dự phòng còn được thực hiện bằng sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các trạm 110KV qua lưới trung thế bằng các đường dây 35, 22KV liên lạc.
+ Tiết diện dây dẫn đường dây 110KV dùng loại dây dẫn AC có tiết diện ³ 240 mm2 với mục đích có độ dự phòng cho phát triển ở giai đoạn quy hoạch kế tiếp.
+ Gam máy biến thế 110KV: Dùng các máy biến thế có công suất 25,40, 63MVA phù hợp với mật độ phụ tải của từng khu vực. Khu vực phát triển lưới trung thế 22KV thì máy biến áp lắp đặt mới sẽ có cấp điện áp 110/22KV.
- Đối với tuyến trung thế (35,22,10,6 KV):
+ Đi nổi trên cột bê tông.
+ Cấp điện áp phân phối của khu vực quy hoạch về lâu dài là 35 và 22KV phù hợp với mật độ phụ tải điện của tỉnh và định hướng chuẩn hóa lưới phân phối để đến 2015 hoàn thành cải tạo lưới 10KV sang cấp điện áp tiêu chuẩn 22KV.
+ Lưới điện trung thế đối với các khu đô thị mới và các khu công nghiệp được thiết kế mạch vòng vận hành hở, đối với khu vực nông thôn được thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung thế mạch vòng (vận hành hở) trong các đô thị, khu công nghiệp ở chế độ làm việc bình thường chỉ mang tải từ (60-70) % công suất so với công suất mang tải cực đại để đảm bảo an toàn cấp điện khi sự cố. Đường trục dùng dây dẫn có tiết diện ³ 95mm2. Đường nhánh dùng dây dẫn có tiết diện ³ 50mm2.
- Xây mới 162 trạm biến áp phân phối (35,22,10,6/0,4 KV) và sử dụng dạng trạm treo.
8.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
a) Thoát nước thải:
Hệ thống thoát nước thải tách riêng với hệ thống thoát nước mưa.
- Đối với khu vực đô thị: Xây dựng 10 trạm xử lý nước thải với tổng công suất khoảng 13.500 m3/ngđ. Nước thải sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn được thoát ra các khu vực sông, kênh, ao hồ lân cận.
- Đối với khu vực nông thôn: Các làng xóm tiếp giáp với khu vực đô thị hay khu vực phát triển mới xây dựng cùng với các khu vực lân cận, dẫn vào hệ thống thoát nước thải của các khu vực đó. Các khu vực làng xóm quy mô nhỏ và nằm xa khu vực đô thị hoặc khu vực phát triển mới thực hiện xử lý theo đơn vị từng hộ hay từng khu dân cư sau đó thoát ra các sông, kênh, ao hồ gần đó.
- Đối với các khu và cụm công nghiệp: Nước thải của các nhà máy sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn ngành, được thu gom lại và dẫn vào trạm xử lý tập trung trong khu, cụm công nghiệp trước khi thoát vào hệ thống thoát chung của khu vực.
b) Quy hoạch quản lý chất thải rắn:
- Quy hoạch đồng bộ với hệ thống xử lý chất thải rắn toàn tỉnh.
- Giai đoạn đến năm 2020: Xây dựng các trạm trung chuyển và các lò đốt quy mô cấp xã đã được xác định trong quy hoạch rác thải toàn tỉnh đã được phê duyệt.
- Giai đoạn đến năm 2030: Xây dựng 01 trạm xử lý rác tập trung quy mô khoảng 4-5ha, công suất 500 tấn/ngđ tại khu công nghiệp Lập Thạch 2.
c) Nghĩa trang:
- Theo hệ thống nghĩa trang được xác định trong các quy hoạch chung đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt.
- Sử dụng công viên nghĩa trang đã xác định trong QHXD vùng tỉnh được bố trí tại 03 khu vực là xã Bồ Lý và Đại Định thuộc huyện Tam Đảo, xã Trung Mỹ thuộc huyện Bình Xuyên và tại xã Duy Phiên, Đạo Tú thuộc huyện Tam Dương.
d) Bảo vệ môi trường:
- Điều tra khảo sát và đánh giá hiện trạng môi trường, có biện pháp xử lý tốt hiện trạng ô nhiễm môi trường.
- Đánh giá môi trường chiến lược, dự báo diễn biến và tác động của môi trường trên phạm vi toàn vùng; có giải pháp bảo vệ thiên nhiên, các di sản văn hóa - lịch sử phục vụ cho phát triển du lịch.
- Xử lý hiện trạng môi trường: Có biện pháp xử lý kiên quyết và dứt điểm tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay để đảm bảo an toàn cho nguồn cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, bảo vệ môi trường đất, môi trường không khí; bảo vệ quỹ rừng và sự đa dạng sinh học, các hệ sinh thái đặc trưng.
- Xây dựng quy chế quản lý và có biện pháp kiểm soát bảo vệ môi trường cho các vùng bảo tồn, hạn chế phát triển; vùng môi trường đô thị và các khu du lịch; vùng rừng phòng hộ, vành đai xanh, hành lang xanh và hệ thống cây xanh công cộng; vùng nông thôn, làng nghề, vùng đất ngập nước và các hệ sinh thái rừng, sông hồ chứa nước.
- Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường: Giám sát, xử lý các vi phạm, gây ô nhiễm; đánh giá tác động môi trường và cam kết thực hiện bảo vệ môi trường đối với từng dự án; tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; ap dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thích hợp trong các hoạt động bảo vệ môi trường.

Content:
Quy hoạch hệ thống giao thông công cộng:
Mạng lưới giao thông công cộng được xây dựng trên cơ sở mạng lưới xe buýt hiện đang khai thác và quy hoạch mạng lưới giao thông. Đáp ứng nhu cầu đi lại thuận tiện, giảm thiểu phương tiện cá nhân.
e) Quy hoạch hệ thống bến xe, bãi đỗ:
Nâng cấp, cải tạo hệ thống bến xe hiện có trong vùng, đồng thời hoàn thiện các trạm đỗ xe, các điểm đỗ xe tĩnh ở các trung tâm huyện, thành thị, đặc biệt là khu vực thị trấn Lập Thạch, xây mới 01 bến xe tại thị trấn Tam Sơn huyện Sông Lô.
8.2 Chuẩn bị kỹ thuật đất đai và thuỷ lợi
a) Quy hoạch chiều cao:
Tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, cao độ xây dựng ở các khu vực điển hình như sau:
- Khu vực xây dựng điểm dân cư nông thôn: Từ 10,6m-50,7m;
- Khu vực xây dựng đô thị: 14,5m-27,8m;
- Khu vực xây dựng các khu, cụm công nghiệp: Từ 15,2m-45,5m;
- Đê Tả Lô: Cao độ đỉnh đê từ 18,2m-22,4m;
- Đê Hữu Phó Đáy: Cao độ đỉnh đê từ 19,1m-32,2m;
- Đê Tả Phó Đáy: Cao độ đỉnh đê từ 19,8m- 22,3m
b) Quy hoạch thoát nước mưa:
Trên cơ sở hiện trạng thoát nước mưa, khu vực quy hoạch chia làm 15 lưu vực thoát nước (ký hiệu từ LV1-LV15):
+ Khu vực tả Sông Lô: LV1-LV5 thoát ra Sông Lô;
+ Khu vực hữu Phó Đáy: LV6-LV14 thoát ra sông Phó Đáy;
+ Khu vực tả Phó Đáy: LV15 thoát ra sông Phan.
8.3. Cấp nước
a) Nguồn cấp:
- Nguồn nước cấp cho vùng sử dụng chủ yếu là nguồn nước mặt. Xây dựng các nhà máy xử lý nước cấp mới lấy nước sông Lô và sông Phó Đáy.
- Thực hiện hạn chế sử dụng nước ngầm (duy trì như hiện trạng) để bảo tồn nguồn nước ngầm.
b) Giải pháp cấp nước:
- Xây dựng 07 nhà máy cấp nước gồm các nhà máy nước Đồng Tĩnh , Nhạo Sơn, Hợp Lý, Đức Bác, Tam Sơn, Hải Lựu và Sơn Đông với tổng công suất khoảng 431.000 m3/ngđ; trong đó nhà máy nước Đức Bác có công suất 280.000 m3/ngđ chủ yếu cấp cho đô thị Vĩnh Phúc.
- Mạng lưới cấp nước là mạng kết hợp (mạng vòng và mạng cụt), đường ống cấp nước sử dụng các loại đường ống DN200, DN300, DN400, vật liệu là ống cấp nước HDPE và nằm trên vỉa hè các trục đường giao thông.
8.4. Cấp điện
a) Nguồn điện:
Từ hệ thống lưới điện miền bắc, gồm các tuyến đường dây và các trạm trung gian sau:
- Tuyến đường dây 220KV Sóc Sơn-Việt Trì;
- Tuyến đường dây 110KV Việt Trì- Lập Thạch;
- Trạm biến áp trung gian 110KV Lập Thạch;
- Trạm biến áp trung gian 110KV Tam Dương;
- Trạm biến áp 110KV Sông Lô (có công suất là 40MW).
b) Tổng phụ tải: Cấp điện sinh hoạt đến năm 2030 là 162.000 KW
c) Giải pháp cấp điện:
- Đối với tuyến Cao thế (110KV):
+ Đi nổi trên cột.
+ Lưới điện 110kV được thiết kế mạch kép hoặc mạch vòng, mỗi trạm được cấp điện từ 2 đường dây và đảm bảo phát triển trong tương lai.
+ Yêu cầu tính toán công suất dự phòng. Trong chế độ vận hành bình thường máy biến thế mang tải 70-75% ở năm tính toán. Đối với trạm 110KV có 2 máy biến áp khi sự cố 1 máy, máy biến áp còn lại sẽ cấp phần công suất bị thiếu hụt. Ngoài ra công suất dự phòng còn được thực hiện bằng sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các trạm 110KV qua lưới trung thế bằng các đường dây 35, 22KV liên lạc.
+ Tiết diện dây dẫn đường dây 110KV dùng loại dây dẫn AC có tiết diện ³ 240 mm2 với mục đích có độ dự phòng cho phát triển ở giai đoạn quy hoạch kế tiếp.
+ Gam máy biến thế 110KV: Dùng các máy biến thế có công suất 25,40, 63MVA phù hợp với mật độ phụ tải của từng khu vực. Khu vực phát triển lưới trung thế 22KV thì máy biến áp lắp đặt mới sẽ có cấp điện áp 110/22KV.
- Đối với tuyến trung thế (35,22,10,6 KV):
+ Đi nổi trên cột bê tông.
+ Cấp điện áp phân phối của khu vực quy hoạch về lâu dài là 35 và 22KV phù hợp với mật độ phụ tải điện của tỉnh và định hướng chuẩn hóa lưới phân phối để đến 2015 hoàn thành cải tạo lưới 10KV sang cấp điện áp tiêu chuẩn 22KV.
+ Lưới điện trung thế đối với các khu đô thị mới và các khu công nghiệp được thiết kế mạch vòng vận hành hở, đối với khu vực nông thôn được thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung thế mạch vòng (vận hành hở) trong các đô thị, khu công nghiệp ở chế độ làm việc bình thường chỉ mang tải từ (60-70) % công suất so với công suất mang tải cực đại để đảm bảo an toàn cấp điện khi sự cố. Đường trục dùng dây dẫn có tiết diện ³ 95mm2. Đường nhánh dùng dây dẫn có tiết diện ³ 50mm2.
- Xây mới 162 trạm biến áp phân phối (35,22,10,6/0,4 KV) và sử dụng dạng trạm treo.
8.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
a) Thoát nước thải:
Hệ thống thoát nước thải tách riêng với hệ thống thoát nước mưa.
- Đối với khu vực đô thị: Xây dựng 10 trạm xử lý nước thải với tổng công suất khoảng 13.500 m3/ngđ. Nước thải sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn được thoát ra các khu vực sông, kênh, ao hồ lân cận.
- Đối với khu vực nông thôn: Các làng xóm tiếp giáp với khu vực đô thị hay khu vực phát triển mới xây dựng cùng với các khu vực lân cận, dẫn vào hệ thống thoát nước thải của các khu vực đó. Các khu vực làng xóm quy mô nhỏ và nằm xa khu vực đô thị hoặc khu vực phát triển mới thực hiện xử lý theo đơn vị từng hộ hay từng khu dân cư sau đó thoát ra các sông, kênh, ao hồ gần đó.
- Đối với các khu và cụm công nghiệp: Nước thải của các nhà máy sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn ngành, được thu gom lại và dẫn vào trạm xử lý tập trung trong khu, cụm công nghiệp trước khi thoát vào hệ thống thoát chung của khu vực.
b) Quy hoạch quản lý chất thải rắn:
- Quy hoạch đồng bộ với hệ thống xử lý chất thải rắn toàn tỉnh.
- Giai đoạn đến năm 2020: Xây dựng các trạm trung chuyển và các lò đốt quy mô cấp xã đã được xác định trong quy hoạch rác thải toàn tỉnh đã được phê duyệt.
- Giai đoạn đến năm 2030: Xây dựng 01 trạm xử lý rác tập trung quy mô khoảng 4-5ha, công suất 500 tấn/ngđ tại khu công nghiệp Lập Thạch 2.
c) Nghĩa trang:
- Theo hệ thống nghĩa trang được xác định trong các quy hoạch chung đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt.
- Sử dụng công viên nghĩa trang đã xác định trong QHXD vùng tỉnh được bố trí tại 03 khu vực là xã Bồ Lý và Đại Định thuộc huyện Tam Đảo, xã Trung Mỹ thuộc huyện Bình Xuyên và tại xã Duy Phiên, Đạo Tú thuộc huyện Tam Dương.
Bảo vệ môi trường:
- Điều tra khảo sát và đánh giá hiện trạng môi trường, có biện pháp xử lý tốt hiện trạng ô nhiễm môi trường.
- Đánh giá môi trường chiến lược, dự báo diễn biến và tác động của môi trường trên phạm vi toàn vùng; có giải pháp bảo vệ thiên nhiên, các di sản văn hóa - lịch sử phục vụ cho phát triển du lịch.
- Xử lý hiện trạng môi trường: Có biện pháp xử lý kiên quyết và dứt điểm tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay để đảm bảo an toàn cho nguồn cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, bảo vệ môi trường đất, môi trường không khí; bảo vệ quỹ rừng và sự đa dạng sinh học, các hệ sinh thái đặc trưng.
- Xây dựng quy chế quản lý và có biện pháp kiểm soát bảo vệ môi trường cho các vùng bảo tồn, hạn chế phát triển; vùng môi trường đô thị và các khu du lịch; vùng rừng phòng hộ, vành đai xanh, hành lang xanh và hệ thống cây xanh công cộng; vùng nông thôn, làng nghề, vùng đất ngập nước và các hệ sinh thái rừng, sông hồ chứa nước.
- Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường: Giám sát, xử lý các vi phạm, gây ô nhiễm; đánh giá tác động môi trường và cam kết thực hiện bảo vệ môi trường đối với từng dự án; tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; ap dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thích hợp trong các hoạt động bảo vệ môi trường.