Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2010 phát triển giáo dục mầm non Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "17/03/2010", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "17/03/2010", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "17/03/2010", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "17/03/2010", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "17/03/2010", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2010 phát triển giáo dục mầm non Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển giáo dục mầm non tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2010 - 2020 với những nội dung chính như sau:
...
4. Số GV không trong biên chế nhà nước

1795

94

289

257

230

438

487

Năm 2011

1. Tổng số CBQL, GV theo nhu cầu

3670

286

628

469

537

862

888

2. Chỉ tiêu tuyển dụng vào biên chế nhà nước

410

60

60

60

80

150

3. Số CBQL, GV trong biên chế NN

2203

240

376

261

297

498

531

Tỷ lệ GV trong biên chế nhà nước

60,0

83,9

59,9

55,7

55,3

57,8

59,8

4. Số GV không trong biên chế nhà nước

1467

46

252

208

240

364

357

Năm 2012

1. Tổng số CBQL, GV theo nhu cầu

3752

298

651

480

547

868

908

2. Chỉ tiêu tuyển dụng vào biên chế nhà nước

425

40

90

50

125

120

3. Số CBQL, GV trong biên chế NN

2628

280

466

311

297

623

651

Tỷ lệ GV trong biên chế nhà nước

70,0

94,0

71,6

64,8

54,3

71,8

71,7

4. Số GV không trong biên chế nhà nước

1124

18

185

169

250

245

257

- Giai đoạn 2013 - 2020: Hàng năm căn cứ số giáo viên theo nhu cầu, số giáo viên về nghỉ theo chế độ và số giáo viên trong biên chế nhà nước hiện có để xác định chỉ tiêu tuyển dụng vào biên chế nhà nước đảm bảo tỷ lệ giáo viên mầm non trong biên chế của cả tỉnh là 70%, giáo viên mầm non không trong biên chế nhà nước của cả tỉnh là 30%; ưu tiên chỉ tiêu tuyển dụng trong biên chế nhà nước cho các huyện và các vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh, riêng thị xã Tuyên Quang không tuyển dụng thêm giáo viên mầm non trong biên chế nhà nước.
1.4. Phát triển cơ sở hạ tầng của các cơ sở giáo dục mầm non công lập
...
b) Đầu tư xây dựng kiên cố phòng học mầm non, phòng làm việc của Ban giám hiệu, nhà công vụ cho giáo viên và mua sắm trang thiết bị cho các cơ sở giáo dục mầm non.
- Năm 2010:
+ Xây dựng kiên cố 186 phòng học mầm non; tỷ lệ số phòng học mầm non được xây dựng kiên cố đạt 12% so với nhu cầu.
+ Xây dựng kiên cố 53 phòng làm việc của Ban giám hiệu; tỷ lệ phòng làm việc của Ban giám hiệu được xây dựng kiên cố đạt 60% so với nhu cầu.
+ Xây dựng 77 gian nhà công vụ 1 tầng, cấp IV cho giáo viên mầm non; tỷ lệ nhà công vụ được xây dựng 1 tầng, cấp IV đạt 45% so với nhu cầu.
+ Đảm bảo 149/149 trường mầm non có đủ trang thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đạt 100%).
- Giai đoạn 2011 - 2015:
+ Xây dựng kiên cố 112 phòng học mầm non; tỷ lệ số phòng học mầm non được xây dựng kiên cố đạt 17% so với nhu cầu.
+ Xây dựng kiên cố 33 phòng làm việc của Ban giám hiệu; tỷ lệ phòng làm việc của Ban giám hiệu được xây dựng kiên cố đạt 75% so với nhu cầu.
+ Xây dựng 41 gian nhà công vụ 1 tầng, cấp IV cho giáo viên mầm non; tỷ lệ nhà công vụ được xây dựng 1 tầng, cấp IV đạt 65% so với nhu cầu.
+ Đảm bảo 149/149 trường mầm non có đủ trang thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đạt 100%).
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Xây dựng kiên cố 78 phòng học mầm non; tỷ lệ số phòng học mầm non được xây dựng kiên cố đạt 20% so với nhu cầu.
+ Xây dựng kiên cố 59 phòng làm việc của Ban giám hiệu; tỷ lệ phòng làm việc của Ban giám hiệu được xây dựng kiên cố đạt 100% so với nhu cầu.
+ Xây dựng 75 gian nhà công vụ 1 tầng, cấp IV cho giáo viên mầm non; tỷ lệ nhà công vụ được xây dựng 1 tầng, cấp IV đạt 100% so với nhu cầu.
+ Đảm bảo 149/149 trường mầm non có đủ trang thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đạt 100%).
2. Giải pháp
2.1. Tích cực thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 06-CT/TW của Bộ Chính trị về thực hiện Cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; đẩy mạnh thực hiện phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" và Cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".
2.2. Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ
a) Thực hiện đầy đủ nội dung của chương trình giáo dục mầm non; tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ; phối hợp với các trường tiểu học nâng cao chất lượng giáo dục trẻ 5-6 tuổi để trẻ đạt các yêu cầu quy định trước khi vào lớp 1.
b) Xây dựng môi trường mầm non thân thiện với trẻ, là nơi đón tất cả trẻ có nhu cầu đến trường (không phân biệt nam, nữ, giàu nghèo, dân tộc, trẻ khuyết tật) giúp trẻ sống hòa đồng, không nhút nhát, tự ti, mặc cảm và phát triển toàn diện trên cơ sở mối quan hệ gần gũi, thân thiện, hợp tác giữa giáo viên với giáo viên, giáo viên với phụ huynh, giữa trẻ với trẻ, thực hiện quyền được tôn trọng và bảo vệ đối với trẻ.
Hằng năm có kế hoạch dạy tiếng Việt cho trẻ là con em các dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn trước khi vào lớp 1.

Content:
Đầu tư xây dựng kiên cố phòng học mầm non, phòng làm việc của Ban giám hiệu, nhà công vụ cho giáo viên và mua sắm trang thiết bị cho các cơ sở giáo dục mầm non.
- Năm 2010:
+ Xây dựng kiên cố 186 phòng học mầm non; tỷ lệ số phòng học mầm non được xây dựng kiên cố đạt 12% so với nhu cầu.
+ Xây dựng kiên cố 53 phòng làm việc của Ban giám hiệu; tỷ lệ phòng làm việc của Ban giám hiệu được xây dựng kiên cố đạt 60% so với nhu cầu.
+ Xây dựng 77 gian nhà công vụ 1 tầng, cấp IV cho giáo viên mầm non; tỷ lệ nhà công vụ được xây dựng 1 tầng, cấp IV đạt 45% so với nhu cầu.
+ Đảm bảo 149/149 trường mầm non có đủ trang thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đạt 100%).
- Giai đoạn 2011 - 2015:
+ Xây dựng kiên cố 112 phòng học mầm non; tỷ lệ số phòng học mầm non được xây dựng kiên cố đạt 17% so với nhu cầu.
+ Xây dựng kiên cố 33 phòng làm việc của Ban giám hiệu; tỷ lệ phòng làm việc của Ban giám hiệu được xây dựng kiên cố đạt 75% so với nhu cầu.
+ Xây dựng 41 gian nhà công vụ 1 tầng, cấp IV cho giáo viên mầm non; tỷ lệ nhà công vụ được xây dựng 1 tầng, cấp IV đạt 65% so với nhu cầu.
+ Đảm bảo 149/149 trường mầm non có đủ trang thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đạt 100%).
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Xây dựng kiên cố 78 phòng học mầm non; tỷ lệ số phòng học mầm non được xây dựng kiên cố đạt 20% so với nhu cầu.
+ Xây dựng kiên cố 59 phòng làm việc của Ban giám hiệu; tỷ lệ phòng làm việc của Ban giám hiệu được xây dựng kiên cố đạt 100% so với nhu cầu.
+ Xây dựng 75 gian nhà công vụ 1 tầng, cấp IV cho giáo viên mầm non; tỷ lệ nhà công vụ được xây dựng 1 tầng, cấp IV đạt 100% so với nhu cầu.
+ Đảm bảo 149/149 trường mầm non có đủ trang thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đạt 100%).
2. Giải pháp
2.1. Tích cực thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 06-CT/TW của Bộ Chính trị về thực hiện Cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; đẩy mạnh thực hiện phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" và Cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".
2.2. Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ
a) Thực hiện đầy đủ nội dung của chương trình giáo dục mầm non; tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ; phối hợp với các trường tiểu học nâng cao chất lượng giáo dục trẻ 5-6 tuổi để trẻ đạt các yêu cầu quy định trước khi vào lớp 1.
Xây dựng môi trường mầm non thân thiện với trẻ, là nơi đón tất cả trẻ có nhu cầu đến trường (không phân biệt nam, nữ, giàu nghèo, dân tộc, trẻ khuyết tật) giúp trẻ sống hòa đồng, không nhút nhát, tự ti, mặc cảm và phát triển toàn diện trên cơ sở mối quan hệ gần gũi, thân thiện, hợp tác giữa giáo viên với giáo viên, giáo viên với phụ huynh, giữa trẻ với trẻ, thực hiện quyền được tôn trọng và bảo vệ đối với trẻ.
Hằng năm có kế hoạch dạy tiếng Việt cho trẻ là con em các dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn trước khi vào lớp 1.