Document: Khoản 2 Điều 4 Thông tư 28/2012/TT-BTNMT nội dung chế độ báo cáo tình hình quản lý hoạt động

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "28/2012/TT-BTNMT", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "28/2012/TT-BTNMT", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "28/2012/TT-BTNMT", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "28/2012/TT-BTNMT", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "28/2012/TT-BTNMT", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 4 Thông tư 28/2012/TT-BTNMT nội dung chế độ báo cáo tình hình quản lý hoạt động

Điều 4. Nội dung báo cáo của Bộ, ngành
...
2. Kết quả triển khai thực hiện
a) Công tác rà soát, xây dựng, ban hành, thực thi, kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật về khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo: Nêu rõ tên, số lượng văn bản quy phạm pháp luật được ban hành trong năm và tình hình triển khai thi hành các văn bản đó, những mâu thuẫn chồng chéo với các văn bản quy phạm pháp luật khác;
b) Chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo: Nêu rõ tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành; những mâu thuẫn, chồng chéo phát hiện trong quá trình thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo;
c) Quản lý hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo: Nêu rõ tình hình quản lý các hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý; đối tượng nội dung, địa bàn điều tra, kinh phí và kết quả công tác điều cơ bản thực hiện trong năm báo cáo (lập theo Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này);
d) Quản lý hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo: Nêu rõ tình hình quản lý hoạt động khai thác, sử dụng loại tài nguyên trong ngành, lĩnh vực được giao quản lý; số lượng giấy phép đã được cấp theo thẩm quyền tính tới thời điểm báo cáo, những mâu thuẫn chồng chéo nảy sinh trong quá trình quản lý giữa các ngành, lĩnh vực trong khai thác sử dụng tài nguyên biển, hải đảo (lập theo Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này);
đ) Bảo vệ môi trường biển, hải đảo: Những chính sách liên quan đến công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động của ngành, lĩnh vực đã được ban hành; kết quả công tác phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm biển, hải đảo; công tác theo dõi, giám sát, cảnh báo sự cố môi trường; công tác phối hợp hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ bờ biển theo quy định của pháp luật; những mâu thuẫn, chồng chéo phát hiện trong quá trình thực hiện;
e) Hợp tác Quốc tế về biển, hải đảo: Nêu cụ thể tên, số lượng các chương trình hợp tác Quốc tế được thực hiện trong năm báo cáo; các công ước, điều ước Quốc tế đã tham gia ký kết và kết quả triển khai thực hiện.

Content:
Kết quả triển khai thực hiện
a) Công tác rà soát, xây dựng, ban hành, thực thi, kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật về khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo: Nêu rõ tên, số lượng văn bản quy phạm pháp luật được ban hành trong năm và tình hình triển khai thi hành các văn bản đó, những mâu thuẫn chồng chéo với các văn bản quy phạm pháp luật khác;
b) Chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo: Nêu rõ tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành; những mâu thuẫn, chồng chéo phát hiện trong quá trình thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo;
c) Quản lý hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo: Nêu rõ tình hình quản lý các hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý; đối tượng nội dung, địa bàn điều tra, kinh phí và kết quả công tác điều cơ bản thực hiện trong năm báo cáo (lập theo Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này);
d) Quản lý hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo: Nêu rõ tình hình quản lý hoạt động khai thác, sử dụng loại tài nguyên trong ngành, lĩnh vực được giao quản lý; số lượng giấy phép đã được cấp theo thẩm quyền tính tới thời điểm báo cáo, những mâu thuẫn chồng chéo nảy sinh trong quá trình quản lý giữa các ngành, lĩnh vực trong khai thác sử dụng tài nguyên biển, hải đảo (lập theo Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này);
đ) Bảo vệ môi trường biển, hải đảo: Những chính sách liên quan đến công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động của ngành, lĩnh vực đã được ban hành; kết quả công tác phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm biển, hải đảo; công tác theo dõi, giám sát, cảnh báo sự cố môi trường; công tác phối hợp hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ bờ biển theo quy định của pháp luật; những mâu thuẫn, chồng chéo phát hiện trong quá trình thực hiện;
e) Hợp tác Quốc tế về biển, hải đảo: Nêu cụ thể tên, số lượng các chương trình hợp tác Quốc tế được thực hiện trong năm báo cáo; các công ước, điều ước Quốc tế đã tham gia ký kết và kết quả triển khai thực hiện.