Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 821/QĐ-TTg 2023 Quy hoạch tu bổ phục hồi Danh lam thắng cảnh Tràng An Tam Cốc Bích Động

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2023", "sign_number": "821/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2023", "sign_number": "821/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2023", "sign_number": "821/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2023", "sign_number": "821/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2023", "sign_number": "821/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 821/QĐ-TTg 2023 Quy hoạch tu bổ phục hồi Danh lam thắng cảnh Tràng An Tam Cốc Bích Động

Điều 1. Nhiệm vụ lập Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Danh lam thắng cảnh quốc gia đặc biệt Tràng An - Tam Cốc - Bích Động, tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:
...
5. Nội dung Nhiệm vụ lập quy hoạch
a) Nghiên cứu, khảo sát
- Khảo sát, phân tích, đánh giá khu vực nghiên cứu lập quy hoạch
+ Khảo sát, đánh giá đặc trưng đa dạng sinh học, địa chất, địa mạo, cảnh quan, môi trường:
. Khảo sát, đánh giá đặc điểm địa chất - địa mạo, bối cảnh kiến tạo, địa chất karst và các giá trị địa chất - địa mạo, cảnh quan của khu vực Tràng An và vùng phụ cận;
. Đánh giá hiện trạng các khu rừng đặc dụng, rừng nguyên sinh, rừng ngập nước; hệ thống sông ngòi, ao đầm, diện tích ngập nước; hệ sinh thái rừng, sinh thái vùng ngập nước.
. Khảo sát, đánh giá hệ thống động thực vật trong mối liên hệ với địa hình, địa chất, khí tượng - thủy văn; các khu vực đa dạng sinh học; các loài động, thực vật nguy cấp, quý, hiếm; các sinh vật có khả năng gây hại cho hệ sinh thái tự nhiên.
. Khảo sát, đánh giá và phân vùng cảnh báo, đánh giá các rủi ro do thiên tai, biến đổi địa chất, khí hậu, nước biển dâng.
. Khảo sát, đánh giá hoạt động nông nghiệp gắn với du lịch, tiềm năng khai thác du lịch từ các dịch vụ môi trường rừng trong khu di sản.
+ Khảo sát, đánh giá hiện trạng xây dựng; hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất, hiệu quả sử dụng đất; hiện trạng quy hoạch.
- Đánh giá tình hình kinh tế - xã hội, dân số, lao động; hoạt động sinh kế gắn với di sản: phân bố dân cư, phát triển dân số, lao động và cơ cấu lao động; thực trạng một số ngành nghề kinh tế chủ yếu như nông, lâm nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ du lịch; đời sống kinh tế, sinh hoạt văn hoá của cộng đồng dân cư địa phương; ảnh hưởng các hoạt động kinh tế - xã hội tới việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản.
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng hệ thống di tích lịch sử - văn hóa:
+ Khảo sát, đánh giá đặc điểm và tình trạng kỹ thuật của các di tích lịch sử - văn hóa (công trình đã được xếp hạng và công trình trong danh mục kiểm kê).
+ Khảo sát lập sơ đồ vị trí các di tích, xây dựng cơ sở dữ liệu trên bản đồ GIS, so sánh, xác định vị trí các công trình, địa điểm công trình ngoài thực địa với bản đồ qua các thời kỳ; lập hồ sơ dữ liệu 3D phục vụ công tác nghiên cứu, tu bổ, tôn tạo, phục dựng và phát huy giá trị di tích; đánh giá mức độ và nhu cầu bảo quản, tu bổ, phục hồi.
+ Điều tra, khảo sát, thám sát khảo cổ, bổ sung các dữ liệu khảo cổ; đánh giá các biện pháp bảo quản các di tích, di vật khảo cổ đã phát lộ.
+ Nghiên cứu, sưu tầm, bổ sung tư liệu về khu di sản và các di tích (bao gồm tư liệu trong nước và ngoài nước), kế thừa kết quả nghiên cứu đã được thực hiện, tiếp tục hoàn thiện hồ sơ khoa học các di tích trong khu di sản.
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng không gian kiến trúc, cảnh quan:
+ Khảo sát, đánh giá hiện trạng cảnh quan sông Hoàng Long, Sào Khê và các chi lưu, kênh rạch có dòng chảy, mặt nước; hệ thống núi đá vôi; xác định vai trò, tác động của cảnh quan môi trường sinh thái hai bên bờ các dòng sông và lòng bờ bãi sông với di sản.
+ Phân tích, xác định cấu trúc quy hoạch kiến trúc cảnh quan, tổ chức không gian các khu chức năng; đánh giá giá trị kiến trúc, cảnh quan các khu vực, tình trạng kỹ thuật của các công trình, cụm công trình; đánh giá tác động của môi trường, dân cư đến việc thay đổi cảnh quan khu di sản.
+ Thu thập dữ liệu, hình ảnh cảnh quan các di tích, làng xóm, dữ liệu bản đồ hiện trạng tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan ở mỗi khu chức năng.
+ Đánh giá hiện trạng các công trình xây dựng có quy mô lớn tác động tới kiến trúc, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật, môi trường khu vực.
- Khảo sát, phân tích, đánh giá các giá trị văn hóa phi vật thể: sinh hoạt văn hóa, lễ hội truyền thống, phong tục tập quán, nghề thủ công truyền thống, ca nhạc, diễn xướng, truyền thuyết, thơ ca; các di sản tư liệu: văn bia, cột kinh…
- Khảo sát, đánh giá hoạt động du lịch:
+ Tình hình phát triển du lịch; môi trường du lịch; hoạt động du lịch, xác định lưu lượng khách tại các điểm di tích, các loại hình du lịch; các phân khúc thị trường đối với từng loại hình dịch vụ, nhu cầu tham quan, đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu và mức độ hài lòng của du khách.
+ Khảo sát, đánh giá mối quan hệ giữa du lịch với bảo vệ, phát huy giá trị di sản; công tác quản lý du khách, áp lực và sức chịu tải của khu di tích (cao điểm và ngày thường) ảnh hưởng tới công tác bảo tồn di sản; mô hình hợp tác công - tư trong hoạt động du lịch; yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phát huy giá trị di tích và hướng giải quyết các mâu thuẫn giữa phát triển và bảo tồn.
+ Đánh giá tác động của hoạt động du lịch đối với văn hóa - xã hội, kinh tế của địa phương.
+ Khảo sát, đánh giá nguồn lực phát triển du lịch tại di sản, tiềm năng, tài nguyên du lịch, hệ thống hạ tầng phục vụ du lịch; mối liên kết của khu di sản với các địa phương, các di sản khác trong định hướng phát triển du lịch liên vùng.
+ Đánh giá công tác truyền thông, quảng bá du lịch.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
+ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật gồm: Mạng lưới giao thông nội bộ, giao thông đối ngoại, giao thông tĩnh và các công trình phụ trợ; hệ thống cấp nước sinh hoạt, cao độ nền, thoát nước mưa, nước thải và vệ sinh môi trường, hiện trạng tài nguyên nước, nhu cầu khai thác, sử dụng nước; hệ thống cấp điện và chiếu sáng; hệ thống xử lý chất thải rắn; hệ thống thông tin liên lạc.
+ Hiện trạng cơ sở hạ tầng phục vụ công tác quản lý, bảo tồn và nghiên cứu khoa học, cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch.
+ Khảo sát và xác định những hạng mục cần sửa chữa, nâng cấp, bổ sung để quy hoạch đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng.
- Đánh giá vai trò, vị trí của Quần thể danh thắng Tràng An trong mối liên hệ không gian vùng.
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng quản lý, bảo tồn và hoạt động đầu tư:
+ Khảo sát, đánh giá hiện trạng công tác quản lý, bảo tồn phát huy các giá trị của khu di sản: Rà soát các chương trình, quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích đã được phê duyệt, kết quả thực hiện, các nội dung cần kế thừa, các nội dung cần điều chỉnh.
+ Khảo sát, đánh giá về các hoạt động đầu tư: Rà soát, đánh giá tình hình đầu tư các dự án bảo tồn, tôn tạo di tích; tình hình huy động các nguồn vốn đầu tư trong các dự án bảo tồn, các dự án tu bổ di tích; hiệu quả đầu tư của các dự án; xác định được nhu cầu đầu tư.
+ Thực trạng cơ cấu tổ chức, hệ thống quản lý, năng lực, trình độ của bộ máy quản lý.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý môi trường:
+ Khảo sát, đánh giá công tác bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh tại các di tích, khu vực dịch vụ du lịch, khu dân cư và các khu chức năng khác; các hoạt động môi trường liên quan đến bảo vệ tài nguyên rừng đặc dụng; sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên trong khu di sản; ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu và những ứng phó với thay đổi khí hậu đối với khu di sản, các di tích.
+ Khảo sát, đánh giá, quan trắc, giám sát ô nhiễm môi trường; ô nhiễm nước mặt và nước ngầm; đánh giá tác động do khai thác đá vôi gây ra đối với di sản; các hoạt động cải tạo và phục hồi môi trường, cảnh quan sinh thái.
b) Xác định tầm nhìn, mục tiêu và nguyên tắc quy hoạch
c) Xác định dự báo và các chỉ tiêu phát triển:
- Dự báo dân số, lao động, nhu cầu sử dụng đất đai, định hướng đô thị hóa, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài khu vực lập quy hoạch; dự báo môi trường, biến đổi khí hậu; dự báo phát triển du lịch.
- Xác chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đô thị, hạ tầng kỹ thuật, chỉ tiêu phát triển du lịch.
d) Định hướng bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích
- Xác định nguyên tắc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích bảo đảm phù hợp với địa hình tự nhiên, gắn kết với không gian cảnh quan của toàn khu vực; xác định danh mục và mức độ bảo quản, tu bổ, phục hồi đối với từng hạng mục công trình trong khu vực; đề xuất các hạng mục công trình xây dựng bổ sung để phục vụ bảo tồn và phát huy các giá trị di tích.
- Đề xuất danh mục di tích dự kiến xếp hạng bổ sung. Định hướng bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách, đề xuất lộ trình chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ và tự động hóa trong quản lý bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể.
đ) Định hướng tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan
- Rà soát và đề xuất khu vực bảo vệ di tích (nếu cần); đề xuất cơ cấu phân khu chức năng: khu dân cư đô thị, nông thôn, khu vực sinh thái nông, lâm nghiệp; khu vực cảnh quan thiên nhiên, khu công cộng, dịch vụ du lịch.
- Đề xuất tổ chức không gian, định hướng phát triển kiến trúc, cảnh quan và công trình (đối với khu vực di sản thế giới và vùng đệm của khu vực di sản thế giới); các khu vực cần bảo tồn, khu vực kiểm soát đặc biệt, khu vực hạn chế xây dựng, khu vực xây dựng mới.
- Định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đặc trưng của mỗi di tích và tại các công trình xây dựng mới; đề xuất không gian kiến trúc cảnh quan ở các khu vực xung quanh di tích, phong cách kiến trúc, chất liệu, tầng cao, điểm nhìn...; đề xuất thiết kế đô thị, thiết kế tiện ích, thiết kế cảnh quan du lịch.
- Đề xuất kết nối không gian kiến trúc cảnh quan từ các điểm di tích đến các dòng sông lịch sử (sông Hoàng Long, sông Sào Khê, các chi lưu làm trục cảnh quan kết nối khu vực với khu vực dân cư hiện hữu...); tổ chức liên kết khu vực di sản thế giới để phát triển du lịch bền vững trên cơ sở tổ chức quy hoạch mạng lưới các điểm dân cư nông thôn, kết nối các điểm di tích nhằm tạo tuyến du lịch; đề xuất phát triển các vùng nguyên liệu, vùng đệm...
- Định hướng giải phóng mặt bằng, giải tỏa lấn chiếm và phương án tái định cư cho người dân.
- Định hướng quy hoạch bảo tồn cảnh quan địa chất, thiên nhiên:
+ Đề xuất khoanh vùng bảo tồn, đánh giá và bổ sung tư liệu về địa chất, địa mạo điển hình; phương án phát huy giá trị di sản địa chất, địa mạo và cảnh quan khu di sản; đánh giá mối quan hệ giữa cảnh quan thiên nhiên và cảnh quan nhân tạo; những nhân tố và mức độ ảnh hưởng đến môi trường trong khu vực danh thắng Tràng An;
+ Đề xuất khoanh vùng bảo tồn theo cấp độ đối với khu vực rừng đặc dụng; quy hoạch khu vực dữ trữ địa chất và khu vực đề xuất khảo sát địa chất mở rộng nhằm nhận diện, đánh giá bổ sung các đặc điểm đa dạng địa chất nổi bật của khu di sản;
+ Xây dựng chương trình nghiên cứu, thu thập các kết quả nghiên cứu về địa chất, đa dạng sinh học, nhằm xác định khu vực cần bảo tồn, khu vực cần phát huy lồng ghép với các tuyến tham quan khu vực di sản, tham quan chuyên đề làm cơ sở xây dựng bảo tàng sinh thái ở vùng ngoài khu rừng đặc dụng.
e) Định hướng phát triển du lịch
- Định hướng không gian phân vùng du lịch, tổ chức chương trình và kết nối tuyến tham quan nội vùng và các địa phương lân cận; nghiên cứu, đề xuất xây dựng không gian trưng bày Quần thể Danh thắng Tràng An.
- Định hướng phát triển sản phẩm và loại hình du lịch; nghiên cứu, xây dựng thử nghiệm các sản phẩm du lịch địa chất, du lịch sinh thái; xây dựng sản phẩm du lịch văn hóa mang thương hiệu Ninh Bình, các mô hình du lịch gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, du lịch xanh gắn với không gian văn hóa truyền thống.
- Định hướng đầu tư phát triển du lịch theo tiêu chuẩn phù hợp với phân khúc thị trường; hợp tác công tư; định hướng xúc tiến đầu tư và xây dựng thương hiệu; định hướng quản lý, kiểm soát các hoạt động du lịch (mô hình, cơ chế, chính sách, quy chế, quy định...).
- Đề xuất phát triển thị trường du lịch trong và ngoài nước (khách quốc tế, khách trong nước); quy hoạch về số lượng khách du lịch đến năm 2025 và năm 2030; đề xuất các ứng phó tình huống trước những diễn biến của dịch bệnh, tác động kinh tế - xã hội, thiên tai... trong hoạt động du lịch.
- Đề xuất các giải pháp thông tin truyền thông, quảng bá du lịch.
g) Đề xuất các giải pháp hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng cơ sở: Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng phục quản lý, bảo tồn và nghiên cứu khoa học; quy hoạch cải tạo, xây dựng hạ tầng kỹ thuật; quy hoạch hạ tầng giao thông; quy hoạch cấp nước sinh hoạt; cấp điện và chiếu sáng; mạng lưới thoát nước thải, thu gom và xử lý chất thải rắn; phát triển hệ thống thông tin liên lạc.
h) Đề xuất các nhóm dự án bảo tồn và phát huy giá trị khu vực di tích
- Đề xuất các nhóm dự án thành phần, gồm: Nhóm dự án quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng, đa dạng sinh học; Nhóm dự án bảo tồn, tu bổ, phục hồi, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa vật thể và phi vật thể; Nhóm dự án phát triển dịch vụ và sản phẩm du lịch (giải pháp gia tăng giá trị của di sản; thiết lập sản phẩm cho dịch vụ du lịch văn hóa; sản phẩm du lịch gắn với sản phẩm OCOP); nhóm truyền thông quảng bá hình ảnh, thương hiệu, xã hội hóa quản lý đầu tư, liên kết quản lý; Nhóm dự án phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm; nhóm nghiên cứu - đào tạo và phát triển năng lực.
- Đề xuất các dự án thành phần, dự án trọng điểm ưu tiên đầu tư phù hợp với các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, phục vụ lợi ích cộng đồng và các nhu cầu do xã hội đề ra và những định hướng đã được xây dựng trong quy hoạch; đề xuất những chính sách, cơ chế thích hợp nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư trong nước và quốc tế.
i) Đề xuất các quy chế, cơ chế quản lý và bảo tồn di sản
- Quy chế chung về quản lý, đầu tư xây dựng bảo tồn và phát huy giá trị Quần thể Danh thắng Tràng An:
- Quy chế riêng hướng dẫn việc bảo tồn di tích, xây dựng mới, tháo dỡ trong từng khu vực tương ứng với các khu chức năng quy hoạch.

Content:
Nội dung Nhiệm vụ lập quy hoạch
a) Nghiên cứu, khảo sát
- Khảo sát, phân tích, đánh giá khu vực nghiên cứu lập quy hoạch
+ Khảo sát, đánh giá đặc trưng đa dạng sinh học, địa chất, địa mạo, cảnh quan, môi trường:
. Khảo sát, đánh giá đặc điểm địa chất - địa mạo, bối cảnh kiến tạo, địa chất karst và các giá trị địa chất - địa mạo, cảnh quan của khu vực Tràng An và vùng phụ cận;
. Đánh giá hiện trạng các khu rừng đặc dụng, rừng nguyên sinh, rừng ngập nước; hệ thống sông ngòi, ao đầm, diện tích ngập nước; hệ sinh thái rừng, sinh thái vùng ngập nước.
. Khảo sát, đánh giá hệ thống động thực vật trong mối liên hệ với địa hình, địa chất, khí tượng - thủy văn; các khu vực đa dạng sinh học; các loài động, thực vật nguy cấp, quý, hiếm; các sinh vật có khả năng gây hại cho hệ sinh thái tự nhiên.
. Khảo sát, đánh giá và phân vùng cảnh báo, đánh giá các rủi ro do thiên tai, biến đổi địa chất, khí hậu, nước biển dâng.
. Khảo sát, đánh giá hoạt động nông nghiệp gắn với du lịch, tiềm năng khai thác du lịch từ các dịch vụ môi trường rừng trong khu di sản.
+ Khảo sát, đánh giá hiện trạng xây dựng; hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất, hiệu quả sử dụng đất; hiện trạng quy hoạch.
- Đánh giá tình hình kinh tế - xã hội, dân số, lao động; hoạt động sinh kế gắn với di sản: phân bố dân cư, phát triển dân số, lao động và cơ cấu lao động; thực trạng một số ngành nghề kinh tế chủ yếu như nông, lâm nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ du lịch; đời sống kinh tế, sinh hoạt văn hoá của cộng đồng dân cư địa phương; ảnh hưởng các hoạt động kinh tế - xã hội tới việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản.
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng hệ thống di tích lịch sử - văn hóa:
+ Khảo sát, đánh giá đặc điểm và tình trạng kỹ thuật của các di tích lịch sử - văn hóa (công trình đã được xếp hạng và công trình trong danh mục kiểm kê).
+ Khảo sát lập sơ đồ vị trí các di tích, xây dựng cơ sở dữ liệu trên bản đồ GIS, so sánh, xác định vị trí các công trình, địa điểm công trình ngoài thực địa với bản đồ qua các thời kỳ; lập hồ sơ dữ liệu 3D phục vụ công tác nghiên cứu, tu bổ, tôn tạo, phục dựng và phát huy giá trị di tích; đánh giá mức độ và nhu cầu bảo quản, tu bổ, phục hồi.
+ Điều tra, khảo sát, thám sát khảo cổ, bổ sung các dữ liệu khảo cổ; đánh giá các biện pháp bảo quản các di tích, di vật khảo cổ đã phát lộ.
+ Nghiên cứu, sưu tầm, bổ sung tư liệu về khu di sản và các di tích (bao gồm tư liệu trong nước và ngoài nước), kế thừa kết quả nghiên cứu đã được thực hiện, tiếp tục hoàn thiện hồ sơ khoa học các di tích trong khu di sản.
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng không gian kiến trúc, cảnh quan:
+ Khảo sát, đánh giá hiện trạng cảnh quan sông Hoàng Long, Sào Khê và các chi lưu, kênh rạch có dòng chảy, mặt nước; hệ thống núi đá vôi; xác định vai trò, tác động của cảnh quan môi trường sinh thái hai bên bờ các dòng sông và lòng bờ bãi sông với di sản.
+ Phân tích, xác định cấu trúc quy hoạch kiến trúc cảnh quan, tổ chức không gian các khu chức năng; đánh giá giá trị kiến trúc, cảnh quan các khu vực, tình trạng kỹ thuật của các công trình, cụm công trình; đánh giá tác động của môi trường, dân cư đến việc thay đổi cảnh quan khu di sản.
+ Thu thập dữ liệu, hình ảnh cảnh quan các di tích, làng xóm, dữ liệu bản đồ hiện trạng tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan ở mỗi khu chức năng.
+ Đánh giá hiện trạng các công trình xây dựng có quy mô lớn tác động tới kiến trúc, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật, môi trường khu vực.
- Khảo sát, phân tích, đánh giá các giá trị văn hóa phi vật thể: sinh hoạt văn hóa, lễ hội truyền thống, phong tục tập quán, nghề thủ công truyền thống, ca nhạc, diễn xướng, truyền thuyết, thơ ca; các di sản tư liệu: văn bia, cột kinh…
- Khảo sát, đánh giá hoạt động du lịch:
+ Tình hình phát triển du lịch; môi trường du lịch; hoạt động du lịch, xác định lưu lượng khách tại các điểm di tích, các loại hình du lịch; các phân khúc thị trường đối với từng loại hình dịch vụ, nhu cầu tham quan, đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu và mức độ hài lòng của du khách.
+ Khảo sát, đánh giá mối quan hệ giữa du lịch với bảo vệ, phát huy giá trị di sản; công tác quản lý du khách, áp lực và sức chịu tải của khu di tích (cao điểm và ngày thường) ảnh hưởng tới công tác bảo tồn di sản; mô hình hợp tác công - tư trong hoạt động du lịch; yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phát huy giá trị di tích và hướng giải quyết các mâu thuẫn giữa phát triển và bảo tồn.
+ Đánh giá tác động của hoạt động du lịch đối với văn hóa - xã hội, kinh tế của địa phương.
+ Khảo sát, đánh giá nguồn lực phát triển du lịch tại di sản, tiềm năng, tài nguyên du lịch, hệ thống hạ tầng phục vụ du lịch; mối liên kết của khu di sản với các địa phương, các di sản khác trong định hướng phát triển du lịch liên vùng.
+ Đánh giá công tác truyền thông, quảng bá du lịch.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
+ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật gồm: Mạng lưới giao thông nội bộ, giao thông đối ngoại, giao thông tĩnh và các công trình phụ trợ; hệ thống cấp nước sinh hoạt, cao độ nền, thoát nước mưa, nước thải và vệ sinh môi trường, hiện trạng tài nguyên nước, nhu cầu khai thác, sử dụng nước; hệ thống cấp điện và chiếu sáng; hệ thống xử lý chất thải rắn; hệ thống thông tin liên lạc.
+ Hiện trạng cơ sở hạ tầng phục vụ công tác quản lý, bảo tồn và nghiên cứu khoa học, cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch.
+ Khảo sát và xác định những hạng mục cần sửa chữa, nâng cấp, bổ sung để quy hoạch đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng.
- Đánh giá vai trò, vị trí của Quần thể danh thắng Tràng An trong mối liên hệ không gian vùng.
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng quản lý, bảo tồn và hoạt động đầu tư:
+ Khảo sát, đánh giá hiện trạng công tác quản lý, bảo tồn phát huy các giá trị của khu di sản: Rà soát các chương trình, quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích đã được phê duyệt, kết quả thực hiện, các nội dung cần kế thừa, các nội dung cần điều chỉnh.
+ Khảo sát, đánh giá về các hoạt động đầu tư: Rà soát, đánh giá tình hình đầu tư các dự án bảo tồn, tôn tạo di tích; tình hình huy động các nguồn vốn đầu tư trong các dự án bảo tồn, các dự án tu bổ di tích; hiệu quả đầu tư của các dự án; xác định được nhu cầu đầu tư.
+ Thực trạng cơ cấu tổ chức, hệ thống quản lý, năng lực, trình độ của bộ máy quản lý.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý môi trường:
+ Khảo sát, đánh giá công tác bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh tại các di tích, khu vực dịch vụ du lịch, khu dân cư và các khu chức năng khác; các hoạt động môi trường liên quan đến bảo vệ tài nguyên rừng đặc dụng; sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên trong khu di sản; ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu và những ứng phó với thay đổi khí hậu đối với khu di sản, các di tích.
+ Khảo sát, đánh giá, quan trắc, giám sát ô nhiễm môi trường; ô nhiễm nước mặt và nước ngầm; đánh giá tác động do khai thác đá vôi gây ra đối với di sản; các hoạt động cải tạo và phục hồi môi trường, cảnh quan sinh thái.
b) Xác định tầm nhìn, mục tiêu và nguyên tắc quy hoạch
c) Xác định dự báo và các chỉ tiêu phát triển:
- Dự báo dân số, lao động, nhu cầu sử dụng đất đai, định hướng đô thị hóa, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài khu vực lập quy hoạch; dự báo môi trường, biến đổi khí hậu; dự báo phát triển du lịch.
- Xác chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đô thị, hạ tầng kỹ thuật, chỉ tiêu phát triển du lịch.
d) Định hướng bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích
- Xác định nguyên tắc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích bảo đảm phù hợp với địa hình tự nhiên, gắn kết với không gian cảnh quan của toàn khu vực; xác định danh mục và mức độ bảo quản, tu bổ, phục hồi đối với từng hạng mục công trình trong khu vực; đề xuất các hạng mục công trình xây dựng bổ sung để phục vụ bảo tồn và phát huy các giá trị di tích.
- Đề xuất danh mục di tích dự kiến xếp hạng bổ sung. Định hướng bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách, đề xuất lộ trình chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ và tự động hóa trong quản lý bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể.
đ) Định hướng tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan
- Rà soát và đề xuất khu vực bảo vệ di tích (nếu cần); đề xuất cơ cấu phân khu chức năng: khu dân cư đô thị, nông thôn, khu vực sinh thái nông, lâm nghiệp; khu vực cảnh quan thiên nhiên, khu công cộng, dịch vụ du lịch.
- Đề xuất tổ chức không gian, định hướng phát triển kiến trúc, cảnh quan và công trình (đối với khu vực di sản thế giới và vùng đệm của khu vực di sản thế giới); các khu vực cần bảo tồn, khu vực kiểm soát đặc biệt, khu vực hạn chế xây dựng, khu vực xây dựng mới.
- Định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đặc trưng của mỗi di tích và tại các công trình xây dựng mới; đề xuất không gian kiến trúc cảnh quan ở các khu vực xung quanh di tích, phong cách kiến trúc, chất liệu, tầng cao, điểm nhìn...; đề xuất thiết kế đô thị, thiết kế tiện ích, thiết kế cảnh quan du lịch.
- Đề xuất kết nối không gian kiến trúc cảnh quan từ các điểm di tích đến các dòng sông lịch sử (sông Hoàng Long, sông Sào Khê, các chi lưu làm trục cảnh quan kết nối khu vực với khu vực dân cư hiện hữu...); tổ chức liên kết khu vực di sản thế giới để phát triển du lịch bền vững trên cơ sở tổ chức quy hoạch mạng lưới các điểm dân cư nông thôn, kết nối các điểm di tích nhằm tạo tuyến du lịch; đề xuất phát triển các vùng nguyên liệu, vùng đệm...
- Định hướng giải phóng mặt bằng, giải tỏa lấn chiếm và phương án tái định cư cho người dân.
- Định hướng quy hoạch bảo tồn cảnh quan địa chất, thiên nhiên:
+ Đề xuất khoanh vùng bảo tồn, đánh giá và bổ sung tư liệu về địa chất, địa mạo điển hình; phương án phát huy giá trị di sản địa chất, địa mạo và cảnh quan khu di sản; đánh giá mối quan hệ giữa cảnh quan thiên nhiên và cảnh quan nhân tạo; những nhân tố và mức độ ảnh hưởng đến môi trường trong khu vực danh thắng Tràng An;
+ Đề xuất khoanh vùng bảo tồn theo cấp độ đối với khu vực rừng đặc dụng; quy hoạch khu vực dữ trữ địa chất và khu vực đề xuất khảo sát địa chất mở rộng nhằm nhận diện, đánh giá bổ sung các đặc điểm đa dạng địa chất nổi bật của khu di sản;
+ Xây dựng chương trình nghiên cứu, thu thập các kết quả nghiên cứu về địa chất, đa dạng sinh học, nhằm xác định khu vực cần bảo tồn, khu vực cần phát huy lồng ghép với các tuyến tham quan khu vực di sản, tham quan chuyên đề làm cơ sở xây dựng bảo tàng sinh thái ở vùng ngoài khu rừng đặc dụng.
e) Định hướng phát triển du lịch
- Định hướng không gian phân vùng du lịch, tổ chức chương trình và kết nối tuyến tham quan nội vùng và các địa phương lân cận; nghiên cứu, đề xuất xây dựng không gian trưng bày Quần thể Danh thắng Tràng An.
- Định hướng phát triển sản phẩm và loại hình du lịch; nghiên cứu, xây dựng thử nghiệm các sản phẩm du lịch địa chất, du lịch sinh thái; xây dựng sản phẩm du lịch văn hóa mang thương hiệu Ninh Bình, các mô hình du lịch gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, du lịch xanh gắn với không gian văn hóa truyền thống.
- Định hướng đầu tư phát triển du lịch theo tiêu chuẩn phù hợp với phân khúc thị trường; hợp tác công tư; định hướng xúc tiến đầu tư và xây dựng thương hiệu; định hướng quản lý, kiểm soát các hoạt động du lịch (mô hình, cơ chế, chính sách, quy chế, quy định...).
- Đề xuất phát triển thị trường du lịch trong và ngoài nước (khách quốc tế, khách trong nước); quy hoạch về số lượng khách du lịch đến năm 2025 và năm 2030; đề xuất các ứng phó tình huống trước những diễn biến của dịch bệnh, tác động kinh tế - xã hội, thiên tai... trong hoạt động du lịch.
- Đề xuất các giải pháp thông tin truyền thông, quảng bá du lịch.
g) Đề xuất các giải pháp hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng cơ sở: Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng phục quản lý, bảo tồn và nghiên cứu khoa học; quy hoạch cải tạo, xây dựng hạ tầng kỹ thuật; quy hoạch hạ tầng giao thông; quy hoạch cấp nước sinh hoạt; cấp điện và chiếu sáng; mạng lưới thoát nước thải, thu gom và xử lý chất thải rắn; phát triển hệ thống thông tin liên lạc.
h) Đề xuất các nhóm dự án bảo tồn và phát huy giá trị khu vực di tích
- Đề xuất các nhóm dự án thành phần, gồm: Nhóm dự án quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng, đa dạng sinh học; Nhóm dự án bảo tồn, tu bổ, phục hồi, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa vật thể và phi vật thể; Nhóm dự án phát triển dịch vụ và sản phẩm du lịch (giải pháp gia tăng giá trị của di sản; thiết lập sản phẩm cho dịch vụ du lịch văn hóa; sản phẩm du lịch gắn với sản phẩm OCOP); nhóm truyền thông quảng bá hình ảnh, thương hiệu, xã hội hóa quản lý đầu tư, liên kết quản lý; Nhóm dự án phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm; nhóm nghiên cứu - đào tạo và phát triển năng lực.
- Đề xuất các dự án thành phần, dự án trọng điểm ưu tiên đầu tư phù hợp với các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, phục vụ lợi ích cộng đồng và các nhu cầu do xã hội đề ra và những định hướng đã được xây dựng trong quy hoạch; đề xuất những chính sách, cơ chế thích hợp nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư trong nước và quốc tế.
i) Đề xuất các quy chế, cơ chế quản lý và bảo tồn di sản
- Quy chế chung về quản lý, đầu tư xây dựng bảo tồn và phát huy giá trị Quần thể Danh thắng Tràng An:
- Quy chế riêng hướng dẫn việc bảo tồn di tích, xây dựng mới, tháo dỡ trong từng khu vực tương ứng với các khu chức năng quy hoạch.