Document: Điều 1 Quyết định 15/2013/QĐ-UBND thu nộp quản lý sử dụng Phí sử dụng đường bộ Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "21/08/2013", "sign_number": "15/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "21/08/2013", "sign_number": "15/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "21/08/2013", "sign_number": "15/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "21/08/2013", "sign_number": "15/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "21/08/2013", "sign_number": "15/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 15/2013/QĐ-UBND thu nộp quản lý sử dụng Phí sử dụng đường bộ Lạng Sơn có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Mức thu Phí (không bao gồm xe máy điện)

Số TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu
(đồng/năm)

1

Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm­3

50.000

2

Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm­3

100.000

3

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh

2.160.000

2. Đối tượng chịu phí: Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, bao gồm: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe mô tô) thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ.
3. Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi chung là chủ phương tiện) là người nộp phí sử dụng đường bộ.
4. Các trường hợp miễn phí:
a) Xe mô tô của lực lượng Công an, Quốc phòng;
b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.
5. Đơn vị tổ chức thu phí
a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo thôn, khối phố, khu phố hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn theo Mẫu số 02/TKNP tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dungh đường bộ theo đầu phương tiện và tổ chức thu phí.
c) Chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí như sau:
c.1) Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013 thì thực hiện kê khai từ tháng 01/2013, nộp phí cả năm 2013, mức thu phí 12 tháng.
c.2) Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau:
- Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01 đến 30/6 hàng năm, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai nộp chậm nhất là ngày 31/7.
- Thời điểm phát sinh từ ngày 01/7 đến 31/12 hàng năm, thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 01 năm sau (chậm nhất ngày 31/01) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.
d) Khi thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô, cơ quan thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.
đ) Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại Biên lai thu phí sử dụng đường bộ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước.
6. Chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng tiền Phí thu được
a) Đối với các phường, thị trấn được trích để lại 10% trên tổng số phí sử dụng đường bộ thu được, đối với các xã được trích để lại 20% trên tổng số phí sử dụng đường bộ thu được để trang trải cho các hoạt động tổ chức thu phí theo quy định trước khi nộp vào tài khoản của “Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Lạng Sơn”.
b) Số tiền còn lại cơ quan thu phí phải nộp (hàng tuần) vào tài khoản của “Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Lạng Sơn” mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Lạng Sơn và được sử dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh quyết, toán Quỹ bảo trì đường bộ và hướng dẫn của cơ quan Tài chính.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Mức thu Phí (không bao gồm xe máy điện)

Số TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu
(đồng/năm)

1

Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm­3

50.000

2

Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm­3

100.000

3

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh

2.160.000

2. Đối tượng chịu phí: Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, bao gồm: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe mô tô) thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ.
3. Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi chung là chủ phương tiện) là người nộp phí sử dụng đường bộ.
4. Các trường hợp miễn phí:
a) Xe mô tô của lực lượng Công an, Quốc phòng;
b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.
5. Đơn vị tổ chức thu phí
a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo thôn, khối phố, khu phố hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn theo Mẫu số 02/TKNP tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dungh đường bộ theo đầu phương tiện và tổ chức thu phí.
c) Chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí như sau:
c.1) Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013 thì thực hiện kê khai từ tháng 01/2013, nộp phí cả năm 2013, mức thu phí 12 tháng.
c.2) Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau:
- Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01 đến 30/6 hàng năm, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai nộp chậm nhất là ngày 31/7.
- Thời điểm phát sinh từ ngày 01/7 đến 31/12 hàng năm, thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 01 năm sau (chậm nhất ngày 31/01) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.
d) Khi thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô, cơ quan thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.
đ) Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại Biên lai thu phí sử dụng đường bộ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước.
6. Chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng tiền Phí thu được
a) Đối với các phường, thị trấn được trích để lại 10% trên tổng số phí sử dụng đường bộ thu được, đối với các xã được trích để lại 20% trên tổng số phí sử dụng đường bộ thu được để trang trải cho các hoạt động tổ chức thu phí theo quy định trước khi nộp vào tài khoản của “Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Lạng Sơn”.
b) Số tiền còn lại cơ quan thu phí phải nộp (hàng tuần) vào tài khoản của “Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Lạng Sơn” mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Lạng Sơn và được sử dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh quyết, toán Quỹ bảo trì đường bộ và hướng dẫn của cơ quan Tài chính.