Document: Điều 1 Quyết định 30/2009/QĐ-UBND đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban h

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/12/2009", "sign_number": "30/2009/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/12/2009", "sign_number": "30/2009/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/12/2009", "sign_number": "30/2009/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/12/2009", "sign_number": "30/2009/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/12/2009", "sign_number": "30/2009/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 30/2009/QĐ-UBND đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban h có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:
1. Đơn giá thuê đất
a) Đơn giá thuê đất một năm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được quy định như sau:
Đơn giá thuê đất một năm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được tính bằng tỷ lệ % (phần trăm) của giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành hàng năm theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

STT

Huyện, thị xã, thành phố

Đơn giá cho thuê

1

Thành phố Rạch Giá và thị xã Hà Tiên (trừ các xã đảo của thị xã Hà Tiên)

1%

2

Huyện Kiên Hải, huyện Phú Quốc và các xã đảo của huyện Kiên Lương và thị xã Hà Tiên

0,25%

3

Các huyện còn lại

0,5%

b) Trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá.
c) Việc xác định giá thuê đất được áp dụng đối với các trường hợp ký hợp đồng thuê đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Đối với các trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất mà trong hợp đồng đã xác định rõ đơn giá thuê đất thì trong thời hạn ổn định 05 (năm) năm không xác định lại đơn giá thuê đất.
d) Tiền thuê đất đối với trường hợp trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:
Người được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp một lần để được sử dụng đất, trong trường hợp này được tính bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất.
2. Giá cho thuê mặt nước biển
a) Giá cho thuê mặt nước biển sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản.
Đơn vị tính: đồng/m2/năm

STT

Huyện, thị xã, thành phố

Giá cho thuê mặt nước biển cố định

Giá cho thuê mặt nước biển không cố định

1

Các huyện An Biên, An Minh, Kiên Lương

30

30

2

Các huyện, thị xã, thành phố còn lại

15

30

b) Giá cho thuê mặt nước biển để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (trừ các trường hợp lấn biển để xây dựng khu dân cư, khu đô thị mới,…):
Đơn vị tính: đồng/m2/năm

STT

Huyện, thị xã, thành phố

Giá cho thuê mặt nước biển có xây dựng công trình

Giá cho thuê mặt nước biển không có xây dựng công trình

Từ phạm vi bờ biển ra 100m

Từ phạm vi trên 100m

1

Thành phố Rạch Giá và huyện Phú Quốc

100

50

25

2

Huyện Hòn Đất, Kiên Lương và thị xã Hà Tiên (trừ các xã đảo của huyện Kiên Lương và thị xã Hà Tiên)

80

40

20

3

Các huyện còn lại và các xã đảo của huyện Kiên Lương và thị xã Hà Tiên

60

30

15

c)
Trong trường hợp đấu giá quyền thuê mặt nước biển hoặc đấu thầu dự án có sử dụng mặt nước biển, thì đơn giá thuê mặt nước là đơn giá trúng đấu giá.

Content:
Điều 1. Quy định đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:
1. Đơn giá thuê đất
a) Đơn giá thuê đất một năm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được quy định như sau:
Đơn giá thuê đất một năm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được tính bằng tỷ lệ % (phần trăm) của giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành hàng năm theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

STT

Huyện, thị xã, thành phố

Đơn giá cho thuê

1

Thành phố Rạch Giá và thị xã Hà Tiên (trừ các xã đảo của thị xã Hà Tiên)

1%

2

Huyện Kiên Hải, huyện Phú Quốc và các xã đảo của huyện Kiên Lương và thị xã Hà Tiên

0,25%

3

Các huyện còn lại

0,5%

b) Trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá.
c) Việc xác định giá thuê đất được áp dụng đối với các trường hợp ký hợp đồng thuê đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Đối với các trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất mà trong hợp đồng đã xác định rõ đơn giá thuê đất thì trong thời hạn ổn định 05 (năm) năm không xác định lại đơn giá thuê đất.
d) Tiền thuê đất đối với trường hợp trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:
Người được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp một lần để được sử dụng đất, trong trường hợp này được tính bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất.
2. Giá cho thuê mặt nước biển
a) Giá cho thuê mặt nước biển sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản.
Đơn vị tính: đồng/m2/năm

STT

Huyện, thị xã, thành phố

Giá cho thuê mặt nước biển cố định

Giá cho thuê mặt nước biển không cố định

1

Các huyện An Biên, An Minh, Kiên Lương

30

30

2

Các huyện, thị xã, thành phố còn lại

15

30

b) Giá cho thuê mặt nước biển để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (trừ các trường hợp lấn biển để xây dựng khu dân cư, khu đô thị mới,…):
Đơn vị tính: đồng/m2/năm

STT

Huyện, thị xã, thành phố

Giá cho thuê mặt nước biển có xây dựng công trình

Giá cho thuê mặt nước biển không có xây dựng công trình

Từ phạm vi bờ biển ra 100m

Từ phạm vi trên 100m

1

Thành phố Rạch Giá và huyện Phú Quốc

100

50

25

2

Huyện Hòn Đất, Kiên Lương và thị xã Hà Tiên (trừ các xã đảo của huyện Kiên Lương và thị xã Hà Tiên)

80

40

20

3

Các huyện còn lại và các xã đảo của huyện Kiên Lương và thị xã Hà Tiên

60

30

15

c)
Trong trường hợp đấu giá quyền thuê mặt nước biển hoặc đấu thầu dự án có sử dụng mặt nước biển, thì đơn giá thuê mặt nước là đơn giá trúng đấu giá.