Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 08/2007/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/01/2007", "sign_number": "08/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/01/2007", "sign_number": "08/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/01/2007", "sign_number": "08/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/01/2007", "sign_number": "08/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/01/2007", "sign_number": "08/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 08/2007/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Tuyên Quang theo các nội dung sau:
...
2. Phương án quy hoạch di dân, tái định cư
a) Về thiệt hại và số dân phải di chuyển đến năm 2006:
- Tổng diện tích đất ngập và thu hồi là 6.815 ha, trong đó: đất nông nghiệp 6.187 ha; đất phi nông nghiệp 259 ha; đất chưa sử dụng 369 ha.
- Tổng giá trị thiệt hại về đất đai, tài sản và kết cấu hạ tầng khoảng 643.869 triệu đồng, trong đó: giá trị thiệt hại về đất đai 118.835 triệu đồng, giá trị thiệt hại về tài sản của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân: 216.039 triệu đồng, giá trị thiệt hại về công trình kết cấu hạ tầng: 308.995 triệu đồng.
- Số dân phải di chuyển dự tính đến năm 2006 (đã tính dự phòng tăng dân số tự nhiên) là 4.821 hộ, với 23.630 khẩu (tỉnh Tuyên Quang 4.139 hộ, với 20.138 khẩu; tỉnh Hà Giang 624 hộ, với 3.172 khẩu; tỉnh Bắc Kạn 58 hộ, với 320 khẩu) thuộc 3 huyện bị ảnh hưởng (tỉnh Tuyên Quang 1 huyện, tỉnh Hà Giang 1 huyện, tỉnh Bắc Kạn 1 huyện).
- Số dân bố trí tại điểm tái định cư là 4.310 hộ, 21.163 khẩu, trong đó: tỉnh Tuyên Quang 4.099 hộ, 19.980 khẩu; tỉnh Hà Giang 153 hộ, 863 khẩu; tỉnh Bắc Kạn 58 hộ, 320 khẩu. Số hộ tái định cư tự di chuyển là 511 hộ, 2.467 khẩu, trong đó: tỉnh Tuyên Quang là 40 hộ, 158 khẩu; tỉnh Hà Giang là 471 hộ, 2.309 khẩu.
b) Phương án tạo quỹ đất lập khu, điểm tái định cư: quỹ đất lập khu, điểm tái định cư được hình thành chủ yếu từ việc khai hoang mở rộng diện tích, chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa người dân sở tại với người dân tái định cư và bố trí từ đất công chưa sử dụng.
Diện tích đất ở giao cho hộ tái định cư: hộ tái định cư nông nghiệp từ 200 m2 - 400 m2/hộ; hộ tái định cư phi nông nghiệp từ 150 m2 - 200 m2/hộ.
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp giao cho hộ tái định cư tùy thuộc vào quỹ đất của từng vùng tái định cư, được quy định cụ thể tại mục c khoản 2 của Điều này.
c) Phương án bố trí tái định cư:
Tỉnh Tuyên Quang: trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang có 4 vùng tái định cư (thuộc 4 huyện: Na Hang, Chiêm Hoá, Hàm Yên, Yên Sơn), 36 khu tái định cư (thuộc 36 xã), 125 điểm tái định cư, bố trí 4.099 hộ, 19.980 khẩu (hộ phi nông nghiệp 357 hộ, 1.312 khẩu; hộ nông nghiệp 3.742 hộ, 18.668 khẩu), dự kiến bố trí như sau:
- Vùng tái định cư huyện Na Hang: gồm 8 khu, 31 điểm tái định cư, bố trí tiếp nhận 1.396 hộ (trong đó có 357 hộ phi nông nghiệp và 1.039 hộ nông nghiệp). Hướng sản xuất đối với hộ phi nông nghiệp chủ yếu là sản xuất công nghiệp và dịch vụ. Hướng sản xuất đối với hộ nông nghiệp là trồng các loại cây lương thực (lúa, ngô), rau màu (bắp cải, su hào, khoai tây...); cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, đậu tương), cây ăn quả (nhãn, vải...); trồng rừng nguyên liệu; chăn nuôi đại gia súc, nuôi lợn, dê, cá, ong ... Mỗi khẩu tái định cư nông nghiệp được giao bình quân đất sản xuất từ 400 - 500 m2 đất 2 vụ lúa hoặc 200 - 300 m2 đất 2 vụ lúa và 200 - 300 m2 đất lúa - màu; khoảng 500 - 600 m2 đất màu. Ngoài ra tuỳ điều kiện của từng xã có thể giao thêm mỗi hộ khoảng 0,5 ha đất trồng rừng sản xuất.
- Vùng tái định cư huyện Chiêm Hoá: gồm 10 khu, 33 điểm tái định cư, bố trí tiếp nhận 807 hộ tái định cư nông nghiệp.
- Vùng tái định cư huyện Hàm Yên: gồm 4 khu, 28 điểm tái định cư, bố trí tiếp nhận 481 hộ tái định cư nông nghiệp.
Hướng sản xuất tại vùng tái định cư huyện Chiêm Hoá và huyện Hàm Yên là trồng các loại cây lương thực (lúa, ngô), rau màu (khoai tây...); cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, đậu tương), cây ăn quả (cam, quýt...); trồng rừng nguyên liệu; chăn nuôi đại gia súc, nuôi lợn, dê, cá, ong ... Mỗi khẩu tái định cư nông nghiệp được giao bình quân đất sản xuất từ 400 - 500 m2 đất 2 vụ lúa. Ngoài ra tuỳ điều kiện của từng xã có thể giao thêm mỗi hộ khoảng 0,5 ha đất trồng rừng sản xuất.
- Vùng tái định cư huyện Yên Sơn: gồm 14 khu, 33 điểm tái định cư, bố trí tiếp nhận 1.415 hộ tái định cư nông nghiệp. Hướng sản xuất là trồng các loại cây lương thực (lúa, ngô), rau màu (khoai tây...); cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, đậu tương), cây ăn quả (nhãn, vải...); trồng rừng nguyên liệu; chăn nuôi đại gia súc, nuôi lợn, dê, cá, ong ... Mỗi khẩu tái định cư nông nghiệp được giao bình quân đất sản xuất từ 400 - 500 m2 đất 2 vụ lúa hoặc 200 - 300 m2 đất 2 vụ lúa và 200 - 300 m2 đất lúa - màu hoặc 100 - 200 m2 đất 2 vụ lúa và 800 - 1100 m2 đất màu. Ngoài ra tuỳ điều kiện của từng xã có thể giao thêm mỗi hộ khoảng 0,5 ha đất trồng rừng sản xuất.
Tỉnh Hà Giang: tại tỉnh Hà Giang bố trí 2 khu tái định cư tại huyện Bắc Mê (thuộc 2 xã), 6 điểm tái định cư, bố trí 153 hộ tái định cư nông nghiệp. Hướng sản xuất là trồng các loại cây lương thực (lúa, ngô), rau màu (bắp cải, su hào, khoai tây...); cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, đậu tương), cây ăn quả (nhãn, vải...); chăn nuôi đại gia súc, nuôi lợn, dê, cá, ong... Mỗi khẩu tái định cư nông nghiệp được giao bình quân đất sản xuất từ 400 - 500 m2 đất 2 vụ lúa hoặc 700 - 800 m2 đất lúa - màu.
Tỉnh Bắc Kạn: tại tỉnh Bắc Kạn bố trí 1 điểm tái định cư ở huyện Ba Bể, bố trí tiếp nhận 58 hộ tái định cư nông nghiệp. Hướng sản xuất là trồng các loại cây lương thực (lúa, ngô), rau màu (bắp cải, su hào, khoai tây...); cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, đậu tương); cây ăn quả (nhãn, vải...); chăn nuôi đại gia súc, nuôi lợn, dê, cá, ong... Mỗi khẩu tái định cư nông nghiệp được giao bình quân đất sản xuất từ 400 - 500 m2 đất 2 vụ lúa.
Ngoài diện tích đất sản xuất giao cho hộ tái định cư như trên, ñy ban nhân dân các tỉnh Tuyên Quang, Hà Giang, Bắc Kạn căn cứ vào quỹ đất cụ thể từng khu, điểm tái định cư để giao thêm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp cho hộ.
d) Tiến độ di dân, tái định cư: phải đáp ứng tiến độ dâng nước hồ chứa; dự kiến tiến độ các năm như sau:

Tỉnh

Tổng dân số phải di chuyển

Phân theo năm

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005

Năm 2006

Hộ

Nhân khẩu

Hộ

Nhân khẩu

Hộ

Nhân khẩu

Hộ

Nhân khẩu

Hộ

Nhânkhẩu

Tổng số

4.821

23.630

852

Content:
Phương án quy hoạch di dân, tái định cư
a) Về thiệt hại và số dân phải di chuyển đến năm 2006:
- Tổng diện tích đất ngập và thu hồi là 6.815 ha, trong đó: đất nông nghiệp 6.187 ha; đất phi nông nghiệp 259 ha; đất chưa sử dụng 369 ha.
- Tổng giá trị thiệt hại về đất đai, tài sản và kết cấu hạ tầng khoảng 643.869 triệu đồng, trong đó: giá trị thiệt hại về đất đai 118.835 triệu đồng, giá trị thiệt hại về tài sản của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân: 216.039 triệu đồng, giá trị thiệt hại về công trình kết cấu hạ tầng: 308.995 triệu đồng.
- Số dân phải di chuyển dự tính đến năm 2006 (đã tính dự phòng tăng dân số tự nhiên) là 4.821 hộ, với 23.630 khẩu (tỉnh Tuyên Quang 4.139 hộ, với 20.138 khẩu; tỉnh Hà Giang 624 hộ, với 3.172 khẩu; tỉnh Bắc Kạn 58 hộ, với 320 khẩu) thuộc 3 huyện bị ảnh hưởng (tỉnh Tuyên Quang 1 huyện, tỉnh Hà Giang 1 huyện, tỉnh Bắc Kạn 1 huyện).
- Số dân bố trí tại điểm tái định cư là 4.310 hộ, 21.163 khẩu, trong đó: tỉnh Tuyên Quang 4.099 hộ, 19.980 khẩu; tỉnh Hà Giang 153 hộ, 863 khẩu; tỉnh Bắc Kạn 58 hộ, 320 khẩu. Số hộ tái định cư tự di chuyển là 511 hộ, 2.467 khẩu, trong đó: tỉnh Tuyên Quang là 40 hộ, 158 khẩu; tỉnh Hà Giang là 471 hộ, 2.309 khẩu.
b) Phương án tạo quỹ đất lập khu, điểm tái định cư: quỹ đất lập khu, điểm tái định cư được hình thành chủ yếu từ việc khai hoang mở rộng diện tích, chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa người dân sở tại với người dân tái định cư và bố trí từ đất công chưa sử dụng.
Diện tích đất ở giao cho hộ tái định cư: hộ tái định cư nông nghiệp từ 200 m2 - 400 m2/hộ; hộ tái định cư phi nông nghiệp từ 150 m2 - 200 m2/hộ.
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp giao cho hộ tái định cư tùy thuộc vào quỹ đất của từng vùng tái định cư, được quy định cụ thể tại mục c khoản 2 của Điều này.
c) Phương án bố trí tái định cư:
Tỉnh Tuyên Quang: trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang có 4 vùng tái định cư (thuộc 4 huyện: Na Hang, Chiêm Hoá, Hàm Yên, Yên Sơn), 36 khu tái định cư (thuộc 36 xã), 125 điểm tái định cư, bố trí 4.099 hộ, 19.980 khẩu (hộ phi nông nghiệp 357 hộ, 1.312 khẩu; hộ nông nghiệp 3.742 hộ, 18.668 khẩu), dự kiến bố trí như sau:
- Vùng tái định cư huyện Na Hang: gồm 8 khu, 31 điểm tái định cư, bố trí tiếp nhận 1.396 hộ (trong đó có 357 hộ phi nông nghiệp và 1.039 hộ nông nghiệp). Hướng sản xuất đối với hộ phi nông nghiệp chủ yếu là sản xuất công nghiệp và dịch vụ. Hướng sản xuất đối với hộ nông nghiệp là trồng các loại cây lương thực (lúa, ngô), rau màu (bắp cải, su hào, khoai tây...); cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, đậu tương), cây ăn quả (nhãn, vải...); trồng rừng nguyên liệu; chăn nuôi đại gia súc, nuôi lợn, dê, cá, ong ... Mỗi khẩu tái định cư nông nghiệp được giao bình quân đất sản xuất từ 400 - 500 m2 đất 2 vụ lúa hoặc 200 - 300 m2 đất 2 vụ lúa và 200 - 300 m2 đất lúa - màu; khoảng 500 - 600 m2 đất màu. Ngoài ra tuỳ điều kiện của từng xã có thể giao thêm mỗi hộ khoảng 0,5 ha đất trồng rừng sản xuất.
- Vùng tái định cư huyện Chiêm Hoá: gồm 10 khu, 33 điểm tái định cư, bố trí tiếp nhận 807 hộ tái định cư nông nghiệp.
- Vùng tái định cư huyện Hàm Yên: gồm 4 khu, 28 điểm tái định cư, bố trí tiếp nhận 481 hộ tái định cư nông nghiệp.
Hướng sản xuất tại vùng tái định cư huyện Chiêm Hoá và huyện Hàm Yên là trồng các loại cây lương thực (lúa, ngô), rau màu (khoai tây...); cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, đậu tương), cây ăn quả (cam, quýt...); trồng rừng nguyên liệu; chăn nuôi đại gia súc, nuôi lợn, dê, cá, ong ... Mỗi khẩu tái định cư nông nghiệp được giao bình quân đất sản xuất từ 400 - 500 m2 đất 2 vụ lúa. Ngoài ra tuỳ điều kiện của từng xã có thể giao thêm mỗi hộ khoảng 0,5 ha đất trồng rừng sản xuất.
- Vùng tái định cư huyện Yên Sơn: gồm 14 khu, 33 điểm tái định cư, bố trí tiếp nhận 1.415 hộ tái định cư nông nghiệp. Hướng sản xuất là trồng các loại cây lương thực (lúa, ngô), rau màu (khoai tây...); cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, đậu tương), cây ăn quả (nhãn, vải...); trồng rừng nguyên liệu; chăn nuôi đại gia súc, nuôi lợn, dê, cá, ong ... Mỗi khẩu tái định cư nông nghiệp được giao bình quân đất sản xuất từ 400 - 500 m2 đất 2 vụ lúa hoặc 200 - 300 m2 đất 2 vụ lúa và 200 - 300 m2 đất lúa - màu hoặc 100 - 200 m2 đất 2 vụ lúa và 800 - 1100 m2 đất màu. Ngoài ra tuỳ điều kiện của từng xã có thể giao thêm mỗi hộ khoảng 0,5 ha đất trồng rừng sản xuất.
Tỉnh Hà Giang: tại tỉnh Hà Giang bố trí 2 khu tái định cư tại huyện Bắc Mê (thuộc 2 xã), 6 điểm tái định cư, bố trí 153 hộ tái định cư nông nghiệp. Hướng sản xuất là trồng các loại cây lương thực (lúa, ngô), rau màu (bắp cải, su hào, khoai tây...); cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, đậu tương), cây ăn quả (nhãn, vải...); chăn nuôi đại gia súc, nuôi lợn, dê, cá, ong... Mỗi khẩu tái định cư nông nghiệp được giao bình quân đất sản xuất từ 400 - 500 m2 đất 2 vụ lúa hoặc 700 - 800 m2 đất lúa - màu.
Tỉnh Bắc Kạn: tại tỉnh Bắc Kạn bố trí 1 điểm tái định cư ở huyện Ba Bể, bố trí tiếp nhận 58 hộ tái định cư nông nghiệp. Hướng sản xuất là trồng các loại cây lương thực (lúa, ngô), rau màu (bắp cải, su hào, khoai tây...); cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, đậu tương); cây ăn quả (nhãn, vải...); chăn nuôi đại gia súc, nuôi lợn, dê, cá, ong... Mỗi khẩu tái định cư nông nghiệp được giao bình quân đất sản xuất từ 400 - 500 m2 đất 2 vụ lúa.
Ngoài diện tích đất sản xuất giao cho hộ tái định cư như trên, ñy ban nhân dân các tỉnh Tuyên Quang, Hà Giang, Bắc Kạn căn cứ vào quỹ đất cụ thể từng khu, điểm tái định cư để giao thêm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp cho hộ.
d) Tiến độ di dân, tái định cư: phải đáp ứng tiến độ dâng nước hồ chứa; dự kiến tiến độ các năm như sau:

Tỉnh

Tổng dân số phải di chuyển

Phân theo năm

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005

Năm 2006

Hộ

Nhân khẩu

Hộ

Nhân khẩu

Hộ

Nhân khẩu

Hộ

Nhân khẩu

Hộ

Nhânkhẩu

Tổng số

4.821

23.630

852