Document: Điều 1 Quyết định 1614/QĐ-UBND 2020 Quy hoạch chi tiết khu bảo tồn biển Cô Tô Đảo Trần tỉnh Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/05/2020", "sign_number": "1614/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/05/2020", "sign_number": "1614/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/05/2020", "sign_number": "1614/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/05/2020", "sign_number": "1614/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/05/2020", "sign_number": "1614/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1614/QĐ-UBND 2020 Quy hoạch chi tiết khu bảo tồn biển Cô Tô Đảo Trần tỉnh Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần, tỉnh Quảng Ninh, với các nội dung chính sau:
1. Tên Quy hoạch: Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần, tỉnh Quảng Ninh.
2. Phân loại Khu bảo tồn: Khu bảo tồn loài, sinh cảnh cấp Tỉnh.
3. Mục tiêu
3.1. Mục tiêu chung:
- Bảo tồn, phục hồi và Phát huy giá trị đa dạng sinh học, đặc biệt là đa dạng các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, đặc thù, các loài, nguồn gen nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, nét đẹp, cảnh quan tự nhiên độc đáo của vùng biển Cô Tô, Đảo Trần phục vụ phát triển nghiên cứu khoa học, giáo dục, du lịch phù hợp với các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội an ninh quốc phòng và tăng cường vai trò cộng đồng quản lý khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên.
3.2. Mục tiêu cụ thể:
- Bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên, đặc thù và quan trọng như: Rạn san hô tại Cô Tô Con, Thanh Lân, cụm Đảo Hòn Ngựa, Đảo Trần, hòn Bắc Bồ Cát; rừng ngập mặn tại xã Đồng Tiến, bãi triều Rạn đá và các quần thể thủy sinh vật.
- Phục hồi, tái tạo tự nhiên kết hợp với nhân tạo hệ sinh thái rạn san hô tại các khu vực đã bị suy thoái như: Hồng Vàn, Bắc Vàn, hòn Đặng Văn Châu, hòn Khe Trâu, hòn Núi Nhọn... và nguồn lợi sinh vật, tạo nơi kiếm ăn và cư trú cho các loài sinh vật biển và bãi giống, bãi đẻ cho các loài hải sản.
- Bảo vệ, phục hồi và phát triển quần thể của các loài sinh vật biển quý hiếm, có giá trị bảo tồn, đặc biệt các loài di cư như: Vích (Chelonia mydas), Đồi mồi (Eretmochelys imbricata), Đồi mồi dứa (Lepidochelys olivacea) và Rùa da (Dermochelys coriacea), Cá heo trắng Trung Quốc (Sousa chinensis) và Cá heo không vây (Neophocaena phocaenoides).
- Kiểm kê, lưu giữ, bảo tồn và phát triển các nguồn gen nguy cấp, quý, hiếm, được ưu tiên bảo vệ, giống vật nuôi, cây trồng đặc sản của huyện Đảo Cô Tô như: Sá sùng, Tu hài, Ốc đĩa, Hải sâm đen, Cá Song, Bào ngư chín lỗ... thông qua việc thực hiện các Đề án Khoa học và công nghệ, các dự án, các mô hình xã hội hóa bảo tồn đa dạng sinh học của Nhà nước và cộng đồng.
- Bảo vệ và Phát triển đa dạng sinh học, cảnh quan thiên nhiên độc đáo của biển Cô Tô, Đảo Trần để phục vụ cho nghiên cứu khoa học, giáo dục và khai thác các giá trị không tiêu hao của các hệ sinh thái biển và cảnh quan đảo cho du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm, du lịch nghỉ dưỡng...
- Giảm thiểu những tác động làm suy giảm chất lượng môi trường, cấu trúc của hệ sinh thái, đa dạng sinh học và nguồn lợi hải sản. Tăng cường khả năng chống chịu của các hệ sinh thái trong Khu bảo tồn, thích ứng với những biến động tự nhiên và biến đổi khí hậu.
- Nâng cao nhận thức và kiến thức về tầm quan trọng, giá trị các nguồn tài nguyên sinh vật biển. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong quản lý, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, nhằm cải thiện và nâng cao thu nhập của cộng đồng.
- Tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội cho các nhà khoa học, các nhóm người yêu thiên nhiên trong nước và quốc tế nghiên cứu đa dạng sinh học, sinh thái học bảo tồn tại khu bảo tồn biển.
4. Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích khu bảo tồn
Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần bao gồm hai phân vùng: Cô Tô và Đảo Trần, nằm trong ranh giới hành chính của 03 đơn vị: Xã Đồng Tiến, xã Thanh Lân và thị trấn Cô Tô, trên địa bàn huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh, với tổng diện tích ranh giới quy hoạch là: 18.414,92 ha, bao gồm:
- Diện tích các phân Khu bảo tồn là: 13.230,50 ha.
- Diện tích vùng đệm là: 5.184,42ha.
Trong đó:
- Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần có tổng diện tích là: 13.230,50 ha, bao gồm: Phân vùng Đảo Trần có diện tích là: 5.032,35 ha; phân vùng Cô Tô có diện tích là: 8.198,15 ha, cụ thể:
+ Diện tích Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt là: 3.219,65 ha (chiếm 24,34%);
+ Diện tích Phân khu phục hồi sinh thái là: 3.245,82 ha (chiếm 24,53 %);
+ Diện tích Phân khu dịch vụ, hành chính là: 6.765,03 ha (chiếm 51,13%).
- Vùng đệm của Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần có tổng diện tích là: 5.184,42 ha, bao gồm:
+ Phân vùng Đảo Trần có diện tích là: 1.919,58 ha.
+ Phân vùng Cô Tô có diện tích là: 3.264,84 ha.
5. Quy hoạch các phân Khu chức năng
Tổng diện tích ranh giới quy hoạch là: 18.414,92 ha, bao gồm:
- Diện tích Khu bảo tồn là: 13.230,50 ha.
- Diện tích Vùng đệm của Khu bảo tồn là: 5.184,42ha.
Trong đó:
5.1. Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần có tổng diện tích là: 13.230,50 ha (bao gồm: Phân vùng Đảo Trần có diện tích là: 5.032,35 ha và phân vùng Cô Tô có diện tích là: 8.198,15 ha), cụ thể:
(1)- Diện tích phân Khu bảo vệ nghiêm ngặt là: 3.219,65 ha, bao gồm:
a) Tại phân vùng Cô Tô có diện tích là: 2.536,65 ha, cụ thể:
- Vùng biển phía Bắc Đảo Cô Tô Con và phía Tây Đảo Thanh Lân có diện tích là: 1.229,61 ha.
- Vùng biển quanh Hòn Ngựa là: 29,35 ha.
- Vùng biển Hòn Khoai Lang, Hòn Núi Nhọn, Hòn Đồi Mồi với diện tích là: 1.277,69 ha.
b)- Tại phân vùng Đảo Trần có diện tích là: 683,0 ha, cụ thể:
- Vùng biển phía Tây Bắc Đảo Trần là: 276,86 ha.
- Vùng biển quanh Hòn Bồ Cát và Hòn Bắc Bồ Cát là: 406,14 ha.
(2)- Diện tích phân Khu phục hồi sinh thái là: 3.245,82 ha, bao gồm:
a)- Tại phân vùng Cô Tô có diện tích là: 2.187,20 ha, cụ thể:
- Vùng biển Cô Tô Con là: 1.963,46 ha.
- Vùng biển Đảo Thanh Lân là: 131,76 ha.
- Vùng biển Hòn Ngựa là: 91,98 ha.
b)- Tại phân vùng Đảo Trần có diện tích là: 1.058,62 ha, cụ thể:
- Vùng biển Đảo Trần là: 394,86 ha.
- Vùng biển quanh Hòn Bồ Cát là: 663,76 ha.
(3)- Diện tích phân Khu dịch vụ, hành chính là: 6.765,03 ha, bao gồm:
a)- Tại phân vùng Cô Tô có diện tích là: 3.474,30 ha, cụ thể:
- Vùng Cô Tô Con là: 2.684,49 ha mặt nước và 0,68 ha đất trên đảo thuộc xã Đồng Tiến;
- Vùng biển quanh Hòn Ngựa là: 789,13 ha mặt nước.
b)- Tại phân vùng Đảo Trần, Hòn Bồ Cát và Bắc Bồ Cát, có diện tích là: 3.290,73 ha.
5.2. Vùng đệm của Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần có tổng diện tích là: 5.184,42 ha (bao gồm: Vùng Đảo Trần là 1.919,58 ha và vùng Cô Tô là 3.264,84 ha).
(Chi tiết về diện tích, ranh giới, tọa độ và bản đồ các phân Khu của Khu bảo tồn tại Phụ lục 01 kèm theo Quyết định này)
6. Tổ chức bộ máy quản lý Khu bảo tồn
- Thành lập Ban quản lý Khu bảo tồn biển (chuyên trách) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên cơ sở tự điều chỉnh sắp xếp nhân sự trong nội bộ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Ban quản lý Khu bảo tồn biển có đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nhân lực để quản lý, điều hành các hoạt động của Khu bảo tồn một cách chủ động và độc lập. Các cán bộ có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ quản lý và phát triển khu bảo tồn. Ban quản lý Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản tại các Ngân hàng, Kho bạc; kinh phí hoạt động của Ban quản lý Khu bảo tồn biển do Ngân sách Nhà nước cấp, đóng góp do các đơn vị, cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ trong phạm vi Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần và các nguồn lực hợp pháp khác.
7. Một số giải pháp thực hiện
7.1. Giải pháp phục hồi, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và phòng chống thiên tai
- Tập trung phục hồi, tái tạo hệ sinh thái rừng ngập mặn, rạn san hô, duy trì và phát triển tính đa dạng sinh học cho vùng biển.
- Quản lý chặt chẽ các nguồn thải do các hoạt động phát triển kinh tế và dân sinh trên các đảo, vùng ven biển và hoạt động của tàu thuyền đặc biệt là các hoạt động về sự cố tràn dầu, khai thác thủy sản quá mức... ảnh hưởng đến sự phát triển hệ sinh thái cho vùng biển.
7.2. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học phục vụ cho công tác bảo tồn và phát triển hệ sinh thái vùng biển. Ưu tiên triển khai các nghiên cứu xây dựng các quy trình công nghệ phục vụ cho việc nuôi trồng thủy sản các loài quý hiếm, các loài có giá trị kinh tế, nghiên cứu các biện pháp phục hồi các hệ sinh thái đặc trưng như: Rạn san hô nhằm phục vụ cho công tác bảo tồn trong phân khu phục hồi sinh thái.
- Nghiên cứu xây dựng các mô hình phát triển, các tuyến du lịch sinh thái nhằm phát triển loại hình du lịch ít gây hại tới môi trường thông qua việc sớm quy hoạch các hoạt động du lịch và tuyến, điểm du lịch biển phù hợp.
7.3. Giải pháp về chế độ chính sách, quản lý: Xây dựng Quy chế phối hợp hoạt động liên ngành giữa các lực lượng như: Biên phòng, Cảnh sát biển, Kiểm ngư, Chính quyền địa phương và người dân để đảm bảo thực hiện có hiệu quả chức năng bảo vệ, bảo tồn các giá trị tự nhiên gắn với nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc phòng khu vực Khu Bảo tồn biển.
7.4. Giải pháp về thu hút nguồn lực: Xây dựng các cơ chế chính sách để thu hút các nguồn vốn đầu tư vào Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần; có lộ trình phù hợp xã hội hóa công tác bảo tồn. Khuyến khích các dự án đầu tư vào Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần theo nguyên tắc ít sử dụng tài nguyên thiên nhiên tại chỗ nhất, có công nghệ tiên tiến, không làm ô nhiễm đến môi trường, lấy công tác bảo tồn và sự phát triển hài hòa giữa con người và tự nhiên làm thước đo cho các hoạt động của dự án.
7.5. Huy động sự tham gia của cộng đồng trong công tác bảo tồn biển
Tăng cường tuyên truyền cho người dân về lợi ích và các giá trị của Khu bảo tồn. Có các hình thức trợ giúp họ chuyển đổi sinh kế, giảm áp lực đến khu vực bảo tồn thông qua các hình thức đào tạo nghề ngắn hạn, cho vay tín dụng thông qua sự bảo lãnh của các hội, đoàn thể như Hội Nghề cá, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh... Đưa người dân địa phương tham gia vào các hoạt động tuần tra, quản lý Khu bảo tồn.
7.6. Hợp tác quốc tế
- Chủ động quảng bá hình ảnh của Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần ra thế giới, thu hút khách du lịch, trao đổi học hỏi kinh nghiệm, chia sẻ thông tin tư liệu, học tập và đào tạo cán bộ nhằm nâng cao nghiệp vụ và năng lực quản lý.
- Ưu tiên các dự án đầu tư có hỗ trợ cộng đồng dân cư ven biển phát triển kinh tế, chuyển đổi ngành nghề hoặc phát triển ngành nghề mới đảm bảo cuộc sống, giảm sức ép tới môi trường và khả năng tổn hại tới Khu bảo tồn.
8. Dự kiến nguồn lực thực hiện Quy hoạch
Tổng nhu cầu vốn đầu tư Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần trong giai đoạn từ năm 2020 - 2025 khoảng: 184.000 triệu đồng (Bằng chữ: Một trăm, tám mươi tư tỷ đồng), trong đó:
- Giai đoạn 1: Năm 2020 - 2021 khoảng: 47.000 triệu đồng.
- Giai đoạn 2: Năm 2022 - 2025 khoảng: 137.000 triệu đồng.
8.1. Ngân sách Trung ương
Hỗ trợ đầu tư thực hiện các nội dung: Điều tra cơ bản; quan trắc giám sát môi trường; các Chương trình phục hồi bảo vệ hệ sinh thái, đa dạng sinh học; hỗ trợ kinh phí để thực hiện cơ chế chính sách chuyển đổi nghề, tạo sinh kế cho cộng đồng dân cư sống trong và lân cận Khu bảo tồn biển...
8.2. Ngân sách địa phương
a) Ngân sách Tỉnh hỗ trợ đầu tư thực hiện các nội dung: Lập dự án thành lập Khu bảo tồn, đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, hoạt động của Ban quản lý Khu bảo tồn biển; điều tra cơ bản; quan trắc giám sát môi trường; các chương trình phục hồi bảo vệ hệ sinh thái, đa dạng sinh học; đào tạo nguồn nhân lực; hỗ trợ kinh phí để huyện thực hiện cơ chế chính sách chuyển đổi nghề, tạo sinh kế cho cộng đồng dân cư sống trong và lân cận Khu bảo tồn biển...
b) Ngân sách huyện: Tập trung hỗ trợ các nội dung về chính sách chuyển đổi nghề, tạo sinh kế cho cộng đồng dân cư sống trong và lân cận Khu bảo tồn biển...
c) Nguồn kinh phí hợp pháp khác:
- Từ các Nhà tài trợ trong nước và quốc tế như: Các Quỹ Hỗ trợ Phát triển của các tổ chức, quốc gia (ADB, USAID, AUSAID, JICA, DANIDA...) các tổ chức Bảo tồn thiên nhiên, môi trường (IUCN, WWF, Birdlife,...) thông quan các Chương trình dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Quỹ bảo vệ nguồn lợi thủy sản sau khi Nhà nước có các chính sách, quy định cụ thể cho phép thành lập...
(Chi tiết nhu cầu nguồn lực theo Phụ lục kèm theo Quyết định này)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần, tỉnh Quảng Ninh, với các nội dung chính sau:
1. Tên Quy hoạch: Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần, tỉnh Quảng Ninh.
2. Phân loại Khu bảo tồn: Khu bảo tồn loài, sinh cảnh cấp Tỉnh.
3. Mục tiêu
3.1. Mục tiêu chung:
- Bảo tồn, phục hồi và Phát huy giá trị đa dạng sinh học, đặc biệt là đa dạng các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, đặc thù, các loài, nguồn gen nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, nét đẹp, cảnh quan tự nhiên độc đáo của vùng biển Cô Tô, Đảo Trần phục vụ phát triển nghiên cứu khoa học, giáo dục, du lịch phù hợp với các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội an ninh quốc phòng và tăng cường vai trò cộng đồng quản lý khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên.
3.2. Mục tiêu cụ thể:
- Bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên, đặc thù và quan trọng như: Rạn san hô tại Cô Tô Con, Thanh Lân, cụm Đảo Hòn Ngựa, Đảo Trần, hòn Bắc Bồ Cát; rừng ngập mặn tại xã Đồng Tiến, bãi triều Rạn đá và các quần thể thủy sinh vật.
- Phục hồi, tái tạo tự nhiên kết hợp với nhân tạo hệ sinh thái rạn san hô tại các khu vực đã bị suy thoái như: Hồng Vàn, Bắc Vàn, hòn Đặng Văn Châu, hòn Khe Trâu, hòn Núi Nhọn... và nguồn lợi sinh vật, tạo nơi kiếm ăn và cư trú cho các loài sinh vật biển và bãi giống, bãi đẻ cho các loài hải sản.
- Bảo vệ, phục hồi và phát triển quần thể của các loài sinh vật biển quý hiếm, có giá trị bảo tồn, đặc biệt các loài di cư như: Vích (Chelonia mydas), Đồi mồi (Eretmochelys imbricata), Đồi mồi dứa (Lepidochelys olivacea) và Rùa da (Dermochelys coriacea), Cá heo trắng Trung Quốc (Sousa chinensis) và Cá heo không vây (Neophocaena phocaenoides).
- Kiểm kê, lưu giữ, bảo tồn và phát triển các nguồn gen nguy cấp, quý, hiếm, được ưu tiên bảo vệ, giống vật nuôi, cây trồng đặc sản của huyện Đảo Cô Tô như: Sá sùng, Tu hài, Ốc đĩa, Hải sâm đen, Cá Song, Bào ngư chín lỗ... thông qua việc thực hiện các Đề án Khoa học và công nghệ, các dự án, các mô hình xã hội hóa bảo tồn đa dạng sinh học của Nhà nước và cộng đồng.
- Bảo vệ và Phát triển đa dạng sinh học, cảnh quan thiên nhiên độc đáo của biển Cô Tô, Đảo Trần để phục vụ cho nghiên cứu khoa học, giáo dục và khai thác các giá trị không tiêu hao của các hệ sinh thái biển và cảnh quan đảo cho du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm, du lịch nghỉ dưỡng...
- Giảm thiểu những tác động làm suy giảm chất lượng môi trường, cấu trúc của hệ sinh thái, đa dạng sinh học và nguồn lợi hải sản. Tăng cường khả năng chống chịu của các hệ sinh thái trong Khu bảo tồn, thích ứng với những biến động tự nhiên và biến đổi khí hậu.
- Nâng cao nhận thức và kiến thức về tầm quan trọng, giá trị các nguồn tài nguyên sinh vật biển. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong quản lý, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, nhằm cải thiện và nâng cao thu nhập của cộng đồng.
- Tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội cho các nhà khoa học, các nhóm người yêu thiên nhiên trong nước và quốc tế nghiên cứu đa dạng sinh học, sinh thái học bảo tồn tại khu bảo tồn biển.
4. Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích khu bảo tồn
Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần bao gồm hai phân vùng: Cô Tô và Đảo Trần, nằm trong ranh giới hành chính của 03 đơn vị: Xã Đồng Tiến, xã Thanh Lân và thị trấn Cô Tô, trên địa bàn huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh, với tổng diện tích ranh giới quy hoạch là: 18.414,92 ha, bao gồm:
- Diện tích các phân Khu bảo tồn là: 13.230,50 ha.
- Diện tích vùng đệm là: 5.184,42ha.
Trong đó:
- Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần có tổng diện tích là: 13.230,50 ha, bao gồm: Phân vùng Đảo Trần có diện tích là: 5.032,35 ha; phân vùng Cô Tô có diện tích là: 8.198,15 ha, cụ thể:
+ Diện tích Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt là: 3.219,65 ha (chiếm 24,34%);
+ Diện tích Phân khu phục hồi sinh thái là: 3.245,82 ha (chiếm 24,53 %);
+ Diện tích Phân khu dịch vụ, hành chính là: 6.765,03 ha (chiếm 51,13%).
- Vùng đệm của Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần có tổng diện tích là: 5.184,42 ha, bao gồm:
+ Phân vùng Đảo Trần có diện tích là: 1.919,58 ha.
+ Phân vùng Cô Tô có diện tích là: 3.264,84 ha.
5. Quy hoạch các phân Khu chức năng
Tổng diện tích ranh giới quy hoạch là: 18.414,92 ha, bao gồm:
- Diện tích Khu bảo tồn là: 13.230,50 ha.
- Diện tích Vùng đệm của Khu bảo tồn là: 5.184,42ha.
Trong đó:
5.1. Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần có tổng diện tích là: 13.230,50 ha (bao gồm: Phân vùng Đảo Trần có diện tích là: 5.032,35 ha và phân vùng Cô Tô có diện tích là: 8.198,15 ha), cụ thể:
(1)- Diện tích phân Khu bảo vệ nghiêm ngặt là: 3.219,65 ha, bao gồm:
a) Tại phân vùng Cô Tô có diện tích là: 2.536,65 ha, cụ thể:
- Vùng biển phía Bắc Đảo Cô Tô Con và phía Tây Đảo Thanh Lân có diện tích là: 1.229,61 ha.
- Vùng biển quanh Hòn Ngựa là: 29,35 ha.
- Vùng biển Hòn Khoai Lang, Hòn Núi Nhọn, Hòn Đồi Mồi với diện tích là: 1.277,69 ha.
b)- Tại phân vùng Đảo Trần có diện tích là: 683,0 ha, cụ thể:
- Vùng biển phía Tây Bắc Đảo Trần là: 276,86 ha.
- Vùng biển quanh Hòn Bồ Cát và Hòn Bắc Bồ Cát là: 406,14 ha.
(2)- Diện tích phân Khu phục hồi sinh thái là: 3.245,82 ha, bao gồm:
a)- Tại phân vùng Cô Tô có diện tích là: 2.187,20 ha, cụ thể:
- Vùng biển Cô Tô Con là: 1.963,46 ha.
- Vùng biển Đảo Thanh Lân là: 131,76 ha.
- Vùng biển Hòn Ngựa là: 91,98 ha.
b)- Tại phân vùng Đảo Trần có diện tích là: 1.058,62 ha, cụ thể:
- Vùng biển Đảo Trần là: 394,86 ha.
- Vùng biển quanh Hòn Bồ Cát là: 663,76 ha.
(3)- Diện tích phân Khu dịch vụ, hành chính là: 6.765,03 ha, bao gồm:
a)- Tại phân vùng Cô Tô có diện tích là: 3.474,30 ha, cụ thể:
- Vùng Cô Tô Con là: 2.684,49 ha mặt nước và 0,68 ha đất trên đảo thuộc xã Đồng Tiến;
- Vùng biển quanh Hòn Ngựa là: 789,13 ha mặt nước.
b)- Tại phân vùng Đảo Trần, Hòn Bồ Cát và Bắc Bồ Cát, có diện tích là: 3.290,73 ha.
5.2. Vùng đệm của Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần có tổng diện tích là: 5.184,42 ha (bao gồm: Vùng Đảo Trần là 1.919,58 ha và vùng Cô Tô là 3.264,84 ha).
(Chi tiết về diện tích, ranh giới, tọa độ và bản đồ các phân Khu của Khu bảo tồn tại Phụ lục 01 kèm theo Quyết định này)
6. Tổ chức bộ máy quản lý Khu bảo tồn
- Thành lập Ban quản lý Khu bảo tồn biển (chuyên trách) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên cơ sở tự điều chỉnh sắp xếp nhân sự trong nội bộ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Ban quản lý Khu bảo tồn biển có đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nhân lực để quản lý, điều hành các hoạt động của Khu bảo tồn một cách chủ động và độc lập. Các cán bộ có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ quản lý và phát triển khu bảo tồn. Ban quản lý Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản tại các Ngân hàng, Kho bạc; kinh phí hoạt động của Ban quản lý Khu bảo tồn biển do Ngân sách Nhà nước cấp, đóng góp do các đơn vị, cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ trong phạm vi Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần và các nguồn lực hợp pháp khác.
7. Một số giải pháp thực hiện
7.1. Giải pháp phục hồi, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và phòng chống thiên tai
- Tập trung phục hồi, tái tạo hệ sinh thái rừng ngập mặn, rạn san hô, duy trì và phát triển tính đa dạng sinh học cho vùng biển.
- Quản lý chặt chẽ các nguồn thải do các hoạt động phát triển kinh tế và dân sinh trên các đảo, vùng ven biển và hoạt động của tàu thuyền đặc biệt là các hoạt động về sự cố tràn dầu, khai thác thủy sản quá mức... ảnh hưởng đến sự phát triển hệ sinh thái cho vùng biển.
7.2. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học phục vụ cho công tác bảo tồn và phát triển hệ sinh thái vùng biển. Ưu tiên triển khai các nghiên cứu xây dựng các quy trình công nghệ phục vụ cho việc nuôi trồng thủy sản các loài quý hiếm, các loài có giá trị kinh tế, nghiên cứu các biện pháp phục hồi các hệ sinh thái đặc trưng như: Rạn san hô nhằm phục vụ cho công tác bảo tồn trong phân khu phục hồi sinh thái.
- Nghiên cứu xây dựng các mô hình phát triển, các tuyến du lịch sinh thái nhằm phát triển loại hình du lịch ít gây hại tới môi trường thông qua việc sớm quy hoạch các hoạt động du lịch và tuyến, điểm du lịch biển phù hợp.
7.3. Giải pháp về chế độ chính sách, quản lý: Xây dựng Quy chế phối hợp hoạt động liên ngành giữa các lực lượng như: Biên phòng, Cảnh sát biển, Kiểm ngư, Chính quyền địa phương và người dân để đảm bảo thực hiện có hiệu quả chức năng bảo vệ, bảo tồn các giá trị tự nhiên gắn với nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc phòng khu vực Khu Bảo tồn biển.
7.4. Giải pháp về thu hút nguồn lực: Xây dựng các cơ chế chính sách để thu hút các nguồn vốn đầu tư vào Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần; có lộ trình phù hợp xã hội hóa công tác bảo tồn. Khuyến khích các dự án đầu tư vào Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần theo nguyên tắc ít sử dụng tài nguyên thiên nhiên tại chỗ nhất, có công nghệ tiên tiến, không làm ô nhiễm đến môi trường, lấy công tác bảo tồn và sự phát triển hài hòa giữa con người và tự nhiên làm thước đo cho các hoạt động của dự án.
7.5. Huy động sự tham gia của cộng đồng trong công tác bảo tồn biển
Tăng cường tuyên truyền cho người dân về lợi ích và các giá trị của Khu bảo tồn. Có các hình thức trợ giúp họ chuyển đổi sinh kế, giảm áp lực đến khu vực bảo tồn thông qua các hình thức đào tạo nghề ngắn hạn, cho vay tín dụng thông qua sự bảo lãnh của các hội, đoàn thể như Hội Nghề cá, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh... Đưa người dân địa phương tham gia vào các hoạt động tuần tra, quản lý Khu bảo tồn.
7.6. Hợp tác quốc tế
- Chủ động quảng bá hình ảnh của Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần ra thế giới, thu hút khách du lịch, trao đổi học hỏi kinh nghiệm, chia sẻ thông tin tư liệu, học tập và đào tạo cán bộ nhằm nâng cao nghiệp vụ và năng lực quản lý.
- Ưu tiên các dự án đầu tư có hỗ trợ cộng đồng dân cư ven biển phát triển kinh tế, chuyển đổi ngành nghề hoặc phát triển ngành nghề mới đảm bảo cuộc sống, giảm sức ép tới môi trường và khả năng tổn hại tới Khu bảo tồn.
8. Dự kiến nguồn lực thực hiện Quy hoạch
Tổng nhu cầu vốn đầu tư Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần trong giai đoạn từ năm 2020 - 2025 khoảng: 184.000 triệu đồng (Bằng chữ: Một trăm, tám mươi tư tỷ đồng), trong đó:
- Giai đoạn 1: Năm 2020 - 2021 khoảng: 47.000 triệu đồng.
- Giai đoạn 2: Năm 2022 - 2025 khoảng: 137.000 triệu đồng.
8.1. Ngân sách Trung ương
Hỗ trợ đầu tư thực hiện các nội dung: Điều tra cơ bản; quan trắc giám sát môi trường; các Chương trình phục hồi bảo vệ hệ sinh thái, đa dạng sinh học; hỗ trợ kinh phí để thực hiện cơ chế chính sách chuyển đổi nghề, tạo sinh kế cho cộng đồng dân cư sống trong và lân cận Khu bảo tồn biển...
8.2. Ngân sách địa phương
a) Ngân sách Tỉnh hỗ trợ đầu tư thực hiện các nội dung: Lập dự án thành lập Khu bảo tồn, đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, hoạt động của Ban quản lý Khu bảo tồn biển; điều tra cơ bản; quan trắc giám sát môi trường; các chương trình phục hồi bảo vệ hệ sinh thái, đa dạng sinh học; đào tạo nguồn nhân lực; hỗ trợ kinh phí để huyện thực hiện cơ chế chính sách chuyển đổi nghề, tạo sinh kế cho cộng đồng dân cư sống trong và lân cận Khu bảo tồn biển...
b) Ngân sách huyện: Tập trung hỗ trợ các nội dung về chính sách chuyển đổi nghề, tạo sinh kế cho cộng đồng dân cư sống trong và lân cận Khu bảo tồn biển...
c) Nguồn kinh phí hợp pháp khác:
- Từ các Nhà tài trợ trong nước và quốc tế như: Các Quỹ Hỗ trợ Phát triển của các tổ chức, quốc gia (ADB, USAID, AUSAID, JICA, DANIDA...) các tổ chức Bảo tồn thiên nhiên, môi trường (IUCN, WWF, Birdlife,...) thông quan các Chương trình dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Quỹ bảo vệ nguồn lợi thủy sản sau khi Nhà nước có các chính sách, quy định cụ thể cho phép thành lập...
(Chi tiết nhu cầu nguồn lực theo Phụ lục kèm theo Quyết định này)