Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2250/QĐ-UBND 2017 Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh mặt hàng xuất khẩu Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/11/2017", "sign_number": "2250/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/11/2017", "sign_number": "2250/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/11/2017", "sign_number": "2250/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/11/2017", "sign_number": "2250/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/11/2017", "sign_number": "2250/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2250/QĐ-UBND 2017 Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh mặt hàng xuất khẩu Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh các mặt hàng xuất khẩu tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với một số nội dung chính như sau:
...
3. Định hướng
...
c) Định hướng thị trường:
- Thị trường ASEAN: Tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu sang các thị trường Singapore, Malaysia, Thái Lan, Indonesia và các thị trường còn nhiều tiềm năng xuất khẩu là Lào, Campuchia, Mianma, Philippin. Về mặt hàng, tăng cường xuất khẩu nhóm hàng công nghiệp chế biến, nguyên liệu đầu vào là sản phẩm trong nước; tiếp tục đẩy mạnh và duy trì xuất khẩu nhóm hàng nông, lâm, thủy sản, bánh, kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc, dầu FO, máy móc thiết bị, sản phẩm bằng gỗ.
- Thị trường Đông Bắc Á: Tập trung đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc và Nhật Bản. Về mặt hàng, tăng cường xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc và Nhật Bản nhóm hàng may mặc, sắn và các sản phẩm từ sắn, thủy hải sản, giày dép, dăm gỗ, sản phẩm bằng gỗ.
- Thị trường nói tiếng Trung Quốc: Tập trung đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan nhằm giúp giảm dần nhập siêu, giảm xuất khẩu nguyên nhiên liệu thô, tăng cường xuất khẩu mặt hàng có hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao, sử dụng nguyên liệu đầu vào có xuất xứ trong nước. Về mặt hàng, tăng cường xuất khẩu nhóm hàng nông, lâm, thủy hải sản, sắn và các sản phẩm từ sắn, nhóm hàng công nghiệp gồm sản phẩm may mặc, sợi bông, giày dép, linh kiện điện thoại, dăm gỗ,...
- Thị trường Châu Âu: Đẩy mạnh xuất khẩu nhằm duy trì vững chắc và mở rộng thị phần xuất khẩu tại các thị trường Đức, Pháp, Hà Lan, Anh, Italia, Ba Lan và các nước thành viên Liên minh kinh tế Á - Âu. Về mặt hàng, thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng có hàm lượng công nghệ cao (sản phẩm điện tử và linh kiện điện tử), sản xuất chế tạo và chế biến có giá trị gia tăng cao nhằm khai thác tốt lợi thế về thuế khi Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU có hiệu lực; đẩy mạnh xuất khẩu nhóm hàng sản phẩm giày dép, may mặc, điện tử; đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường các nước là thành viên Liên minh kinh tế Á - Âu nhóm hàng dệt may, sản phẩm bằng gỗ, thủy sản, máy móc thiết bị, bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc.
- Thị trường Châu Mỹ: Tiếp tục củng cố và mở rộng thị phần xuất khẩu tại thị trường Hoa Kỳ, Canada và Mêhicô; thúc đẩy xuất khẩu sang các thị trường Achentina, Braxin, Chile, Peru. Về mặt hàng, đối với thị trường Hoa Kỳ, Canada và Mehicô thúc đẩy xuất khẩu những nhóm hàng có thế mạnh xuất khẩu của tỉnh, đặc biệt nhóm hàng may mặc, đồ gỗ, giày dép, thủy sản; đối với khu vực Mỹ La -Tinh thúc đẩy xuất khẩu nhóm hàng nông sản, đồ gỗ, thủ công mỹ nghệ, máy móc, thiết bị, linh kiện điện thoại.
- Tây Á: Đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường các Tiểu vương quốc Ả- rập thống nhất (UAE), Thổ Nhĩ Kỳ, Ả Rập Xê út, Ixraen, Li-băng. Về mặt hàng, thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng nông sản, may mặc, giày dép, sản phẩm gỗ, thủ công mỹ nghệ (sản phẩm làm từ cây Quế), máy móc thiết bị.
- Nam Á: Đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ, Pakixtan, Băng-la-đét. Về mặt hàng, thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng nông sản, sản phẩm gỗ, máy móc thiết bị, linh kiện điện thoại.
II. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm
a) Về công nghiệp
- Tiếp tục rà soát, điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2025; xây dựng và triển khai thực hiện Quy hoạch sản xuất các ngành, sản phẩm công nghiệp phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020.
- Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chế biến sản phẩm đầu ra trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp phụ trợ; công nghiệp hóa dầu.
- Xây dựng một số chính sách đặc thù, thiết thực hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đổi mới công nghệ nâng cao chất lượng, hàm lượng khoa học công nghệ và giá trị gia tăng, giá trị nội địa trong sản phẩm xuất khẩu.
- Tái cơ cấu các ngành công nghiệp, tăng nhanh các ngành có hàm lượng công nghệ cao. Rà soát các sản phẩm công nghiệp chủ lực, mũi nhọn để phát triển sản xuất hàng xuất khẩu.
b) Về nông nghiệp
- Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2015-2020. Phát triển nông nghiệp công nghệ cao nhằm thúc đẩy liên kết trong sản xuất, chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị và phục vụ xuất khẩu.
- Thực hiện có hiệu quả chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với chế biến, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm và phục vụ xuất khẩu; trên cơ sở thực hiện đồng bộ 4 nhà từ quản lý nhà nước, sự liên kết - liên doanh của các doanh nghiệp, hợp tác xã gắn với nông dân và các nhà khoa học nhằm tổ chức lại sản xuất theo hướng liên kết về lực lượng, tư liệu sản xuất, tạo điều kiện đưa khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, giống mới vào sản xuất, tiêu thụ; giảm khâu trung gian trong cung ứng vật tư, thiết bị cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng và ban hành cơ chế khuyến khích gắn kết giữa phát triển vùng nguyên liệu với sản xuất, chế biến và xuất khẩu nông - lâm - thủy sản; khuyến khích hợp tác, liên doanh, liên kết, hợp đồng dài hạn, giữa doanh nghiệp và người dân trong việc phát triển vùng nguyên liệu với sản xuất, chế biến gắn cung ứng nguyên vật liệu đầu vào với tiêu thụ nông, lâm, thủy hải sản; trên cơ sở gắn với quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu và sản xuất, chế biến tại chỗ.
- Tuyên truyền, phổ biến việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với các mặt hàng nông, lâm, thủy hải sản xuất khẩu, tăng cường kiểm tra, kiểm soát để nâng cao chất lượng, hiệu quả xuất khẩu, bảo vệ uy tín, thương hiệu hàng hóa nhằm đẩy mạnh việc thực hiện các quy trình sản xuất tốt thông qua kiểm soát an toàn vệ sinh như: quy trình sản xuất tốt (GAP), Quy trình chế biến tốt (GMP), Quy trình vệ sinh tốt (GHP); xây dựng các chương trình hỗ trợ các cơ sở chế biến thủy sản áp dụng hệ thống quản lý chất lượng như HACCP, SSOP, GMP..
c) Nâng cao chất lượng đối với sản phẩm xuất khẩu
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2016-2020 cụ thể hỗ trợ doanh nghiệp triển khai và áp dụng các công cụ cải tiến năng suất và chất lượng, các hệ thống quản lý tiên tiến, hệ thống các tiêu chuẩn để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của địa phương như hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008, hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 và hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001...
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến về các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các biện pháp bảo hộ mậu dịch, hàng rào kỹ thuật của các nước nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam, đặc biệt là các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh.
- Chú trọng việc xây dựng thương hiệu cho sản phẩm; Giới thiệu, quảng bá các sản phẩm đặc trưng của Quảng Ngãi tại các Hội chợ, hội nghị xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại tại nước ngoài thông qua Bộ Công Thương, Thương vụ/ Đại sứ quán Việt Nam... tại nước ngoài.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình thương hiệu quốc gia, hướng dẫn doanh nghiệp chủ động xây dựng thương hiệu hàng hóa đặc biệt là hàng xuất khẩu. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển các sản phẩm xuất khẩu đạt giải thưởng chất lượng quốc gia và giải thưởng chất lượng quốc tế.
2. Giải pháp về xây dựng và phát triển thương hiệu
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp giai đoạn 2016-2020. Cụ thể: Quyết định số 1241/QĐ-UBND ngày 8/7/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ đổi mới thiết bị, công nghệ trong khu vực sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020 và Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020, Quyết định số 1144/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về phê duyệt Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2016-2020, trong đó tập trung hỗ trợ các doanh nghiệp có sản phẩm xuất khẩu trên địa bàn tỉnh.
- Tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp phương pháp xây dựng, đăng ký nhãn hiệu hàng hóa trong nước và quốc tế theo quy định. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về sở hữu trí tuệ, về đăng ký và bảo hộ nhãn hiệu sản phẩm, logo, chỉ dẫn địa lý, bảo hộ tên thương mại...
- Tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp tham gia Giải thưởng Chất lượng Quốc gia nhằm nâng cao giá trị của sản phẩm, hàng hóa và thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường. Cập nhật thông báo và cảnh báo từ các nước thành viên WTO gửi cho doanh nghiệp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp định hướng phát triển sản xuất kinh doanh.
Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế.
- Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề, trong đó chú trọng nâng cao chất lượng đào nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo 03 cấp trình độ: sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề.
- Đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành cơ khí chế tạo,, công nghiệp, nông nghiệp ... nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo của các khu, cụm công nghiệp của tỉnh.
- Tăng cường công tác đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ hoạt động trong lĩnh vực xúc tiến thương mại về nghiệp vụ xuất nhập khẩu, ngoại ngữ, tin học, luật pháp quốc tế, tập quán của các nước, khai thác thông tin về thị trường quốc tế,... nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của quá trình hội nhập. Chú trọng công tác đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ khoa học kỹ thuật có khả năng nghiên cứu, nắm bắt công nghệ mới để áp dụng vào sản xuất.

Content:
Định hướng thị trường:
- Thị trường ASEAN: Tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu sang các thị trường Singapore, Malaysia, Thái Lan, Indonesia và các thị trường còn nhiều tiềm năng xuất khẩu là Lào, Campuchia, Mianma, Philippin. Về mặt hàng, tăng cường xuất khẩu nhóm hàng công nghiệp chế biến, nguyên liệu đầu vào là sản phẩm trong nước; tiếp tục đẩy mạnh và duy trì xuất khẩu nhóm hàng nông, lâm, thủy sản, bánh, kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc, dầu FO, máy móc thiết bị, sản phẩm bằng gỗ.
- Thị trường Đông Bắc Á: Tập trung đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc và Nhật Bản. Về mặt hàng, tăng cường xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc và Nhật Bản nhóm hàng may mặc, sắn và các sản phẩm từ sắn, thủy hải sản, giày dép, dăm gỗ, sản phẩm bằng gỗ.
- Thị trường nói tiếng Trung Quốc: Tập trung đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan nhằm giúp giảm dần nhập siêu, giảm xuất khẩu nguyên nhiên liệu thô, tăng cường xuất khẩu mặt hàng có hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao, sử dụng nguyên liệu đầu vào có xuất xứ trong nước. Về mặt hàng, tăng cường xuất khẩu nhóm hàng nông, lâm, thủy hải sản, sắn và các sản phẩm từ sắn, nhóm hàng công nghiệp gồm sản phẩm may mặc, sợi bông, giày dép, linh kiện điện thoại, dăm gỗ,...
- Thị trường Châu Âu: Đẩy mạnh xuất khẩu nhằm duy trì vững chắc và mở rộng thị phần xuất khẩu tại các thị trường Đức, Pháp, Hà Lan, Anh, Italia, Ba Lan và các nước thành viên Liên minh kinh tế Á - Âu. Về mặt hàng, thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng có hàm lượng công nghệ cao (sản phẩm điện tử và linh kiện điện tử), sản xuất chế tạo và chế biến có giá trị gia tăng cao nhằm khai thác tốt lợi thế về thuế khi Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU có hiệu lực; đẩy mạnh xuất khẩu nhóm hàng sản phẩm giày dép, may mặc, điện tử; đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường các nước là thành viên Liên minh kinh tế Á - Âu nhóm hàng dệt may, sản phẩm bằng gỗ, thủy sản, máy móc thiết bị, bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc.
- Thị trường Châu Mỹ: Tiếp tục củng cố và mở rộng thị phần xuất khẩu tại thị trường Hoa Kỳ, Canada và Mêhicô; thúc đẩy xuất khẩu sang các thị trường Achentina, Braxin, Chile, Peru. Về mặt hàng, đối với thị trường Hoa Kỳ, Canada và Mehicô thúc đẩy xuất khẩu những nhóm hàng có thế mạnh xuất khẩu của tỉnh, đặc biệt nhóm hàng may mặc, đồ gỗ, giày dép, thủy sản; đối với khu vực Mỹ La -Tinh thúc đẩy xuất khẩu nhóm hàng nông sản, đồ gỗ, thủ công mỹ nghệ, máy móc, thiết bị, linh kiện điện thoại.
- Tây Á: Đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường các Tiểu vương quốc Ả- rập thống nhất (UAE), Thổ Nhĩ Kỳ, Ả Rập Xê út, Ixraen, Li-băng. Về mặt hàng, thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng nông sản, may mặc, giày dép, sản phẩm gỗ, thủ công mỹ nghệ (sản phẩm làm từ cây Quế), máy móc thiết bị.
- Nam Á: Đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ, Pakixtan, Băng-la-đét. Về mặt hàng, thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng nông sản, sản phẩm gỗ, máy móc thiết bị, linh kiện điện thoại.
II. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm
a) Về công nghiệp
- Tiếp tục rà soát, điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2025; xây dựng và triển khai thực hiện Quy hoạch sản xuất các ngành, sản phẩm công nghiệp phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020.
- Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chế biến sản phẩm đầu ra trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp phụ trợ; công nghiệp hóa dầu.
- Xây dựng một số chính sách đặc thù, thiết thực hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đổi mới công nghệ nâng cao chất lượng, hàm lượng khoa học công nghệ và giá trị gia tăng, giá trị nội địa trong sản phẩm xuất khẩu.
- Tái cơ cấu các ngành công nghiệp, tăng nhanh các ngành có hàm lượng công nghệ cao. Rà soát các sản phẩm công nghiệp chủ lực, mũi nhọn để phát triển sản xuất hàng xuất khẩu.
b) Về nông nghiệp
- Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2015-2020. Phát triển nông nghiệp công nghệ cao nhằm thúc đẩy liên kết trong sản xuất, chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị và phục vụ xuất khẩu.
- Thực hiện có hiệu quả chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với chế biến, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm và phục vụ xuất khẩu; trên cơ sở thực hiện đồng bộ 4 nhà từ quản lý nhà nước, sự liên kết - liên doanh của các doanh nghiệp, hợp tác xã gắn với nông dân và các nhà khoa học nhằm tổ chức lại sản xuất theo hướng liên kết về lực lượng, tư liệu sản xuất, tạo điều kiện đưa khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, giống mới vào sản xuất, tiêu thụ; giảm khâu trung gian trong cung ứng vật tư, thiết bị cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng và ban hành cơ chế khuyến khích gắn kết giữa phát triển vùng nguyên liệu với sản xuất, chế biến và xuất khẩu nông - lâm - thủy sản; khuyến khích hợp tác, liên doanh, liên kết, hợp đồng dài hạn, giữa doanh nghiệp và người dân trong việc phát triển vùng nguyên liệu với sản xuất, chế biến gắn cung ứng nguyên vật liệu đầu vào với tiêu thụ nông, lâm, thủy hải sản; trên cơ sở gắn với quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu và sản xuất, chế biến tại chỗ.
- Tuyên truyền, phổ biến việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với các mặt hàng nông, lâm, thủy hải sản xuất khẩu, tăng cường kiểm tra, kiểm soát để nâng cao chất lượng, hiệu quả xuất khẩu, bảo vệ uy tín, thương hiệu hàng hóa nhằm đẩy mạnh việc thực hiện các quy trình sản xuất tốt thông qua kiểm soát an toàn vệ sinh như: quy trình sản xuất tốt (GAP), Quy trình chế biến tốt (GMP), Quy trình vệ sinh tốt (GHP); xây dựng các chương trình hỗ trợ các cơ sở chế biến thủy sản áp dụng hệ thống quản lý chất lượng như HACCP, SSOP, GMP..
Nâng cao chất lượng đối với sản phẩm xuất khẩu
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2016-2020 cụ thể hỗ trợ doanh nghiệp triển khai và áp dụng các công cụ cải tiến năng suất và chất lượng, các hệ thống quản lý tiên tiến, hệ thống các tiêu chuẩn để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của địa phương như hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008, hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 và hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001...
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến về các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các biện pháp bảo hộ mậu dịch, hàng rào kỹ thuật của các nước nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam, đặc biệt là các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh.
- Chú trọng việc xây dựng thương hiệu cho sản phẩm; Giới thiệu, quảng bá các sản phẩm đặc trưng của Quảng Ngãi tại các Hội chợ, hội nghị xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại tại nước ngoài thông qua Bộ Công Thương, Thương vụ/ Đại sứ quán Việt Nam... tại nước ngoài.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình thương hiệu quốc gia, hướng dẫn doanh nghiệp chủ động xây dựng thương hiệu hàng hóa đặc biệt là hàng xuất khẩu. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển các sản phẩm xuất khẩu đạt giải thưởng chất lượng quốc gia và giải thưởng chất lượng quốc tế.
2. Giải pháp về xây dựng và phát triển thương hiệu
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp giai đoạn 2016-2020. Cụ thể: Quyết định số 1241/QĐ-UBND ngày 8/7/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ đổi mới thiết bị, công nghệ trong khu vực sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020 và Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020, Quyết định số 1144/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về phê duyệt Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2016-2020, trong đó tập trung hỗ trợ các doanh nghiệp có sản phẩm xuất khẩu trên địa bàn tỉnh.
- Tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp phương pháp xây dựng, đăng ký nhãn hiệu hàng hóa trong nước và quốc tế theo quy định. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về sở hữu trí tuệ, về đăng ký và bảo hộ nhãn hiệu sản phẩm, logo, chỉ dẫn địa lý, bảo hộ tên thương mại...
- Tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp tham gia Giải thưởng Chất lượng Quốc gia nhằm nâng cao giá trị của sản phẩm, hàng hóa và thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường. Cập nhật thông báo và cảnh báo từ các nước thành viên WTO gửi cho doanh nghiệp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp định hướng phát triển sản xuất kinh doanh.
Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế.
- Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề, trong đó chú trọng nâng cao chất lượng đào nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo 03 cấp trình độ: sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề.
- Đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành cơ khí chế tạo,, công nghiệp, nông nghiệp ... nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo của các khu, cụm công nghiệp của tỉnh.
- Tăng cường công tác đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ hoạt động trong lĩnh vực xúc tiến thương mại về nghiệp vụ xuất nhập khẩu, ngoại ngữ, tin học, luật pháp quốc tế, tập quán của các nước, khai thác thông tin về thị trường quốc tế,... nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của quá trình hội nhập. Chú trọng công tác đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ khoa học kỹ thuật có khả năng nghiên cứu, nắm bắt công nghệ mới để áp dụng vào sản xuất.