Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 133/QĐ-UBND 2023 Chương trình phát triển đô thị Ninh Bình 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "16/03/2023", "sign_number": "133/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "16/03/2023", "sign_number": "133/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "16/03/2023", "sign_number": "133/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "16/03/2023", "sign_number": "133/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "16/03/2023", "sign_number": "133/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 133/QĐ-UBND 2023 Chương trình phát triển đô thị Ninh Bình 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình Phát triển đô thị tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính sau:
...
4. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị
...
b) Chỉ tiêu chính về phát triển đô thị theo từng loại đô thị
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người đối với đô thị loại II, III, IV đạt ≥32 m² sàn/người; đô thị loại V đạt ≥ 26 m² sàn/người. Tỷ lệ nhà ở kiên cố tại đô thị loại II, III đạt (90-95)%; đô thị loại (IV, V) đạt (85-90)%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị đối với đô thị loại II đạt (15-22)%; đô thị loại III đạt (13-19)%; đô thị loại IV đạt (12-17)%; đô thị loại V đạt (11-16)%. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng tại đô thị loại II đạt (10-15)%; đô thị loại III đạt (6-10)%; đô thị loại IV đạt (3-5)%; đô thị loại V đạt ≥1%.
- Tỷ lệ đường phố được chiếu sáng đối với đô thị loại II, III đạt (95-100)%; đô thị loại IV đạt (90-95)%; đô thị loại V đạt (80-90)%. Tỷ lệ ngõ, ngách, hẻm được chiếu sáng đối với đô thị loại II đạt (80-90)%; đô thị loại III đạt (70-80)%; đô thị loại IV, V đạt (50-70)%.
- Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung và được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh: Đối với đô thị loại II, III đạt (95-100)%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 110 lít/người/ngày đêm; đô thị loại IV đạt (90-95)%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 100 lít/người/ngày đêm; đô thị loại V đạt (80-95)%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 80 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đối với đô thị loại II đạt (20-40)%; đô thị loại III, IV đạt (15-30)%; đô thị loại V đạt (10-15)%. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường đối với đô thị loại II, III đạt (70-80)%, đô thị loại IV đạt (65-70)%, đô thị loại V đạt (60-65)%.
- Đất cây xanh toàn đô thị bình quân đầu người đối với đô thị loại II, III đạt (7-10) m²/người; đô thị loại IV, V đạt (6-8) m²/người. Đất cây xanh sử dụng công cộng khu vực nội thành, nội thị bình quân đầu người đối với đô thị loại II đạt (5-6) m²/người; đô thị loại III, IV đạt (4 -5) m²/người; đô thị loại V đạt (3-4) m²/người.

Content:
Chỉ tiêu chính về phát triển đô thị theo từng loại đô thị
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người đối với đô thị loại II, III, IV đạt ≥32 m² sàn/người; đô thị loại V đạt ≥ 26 m² sàn/người. Tỷ lệ nhà ở kiên cố tại đô thị loại II, III đạt (90-95)%; đô thị loại (IV, V) đạt (85-90)%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị đối với đô thị loại II đạt (15-22)%; đô thị loại III đạt (13-19)%; đô thị loại IV đạt (12-17)%; đô thị loại V đạt (11-16)%. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng tại đô thị loại II đạt (10-15)%; đô thị loại III đạt (6-10)%; đô thị loại IV đạt (3-5)%; đô thị loại V đạt ≥1%.
- Tỷ lệ đường phố được chiếu sáng đối với đô thị loại II, III đạt (95-100)%; đô thị loại IV đạt (90-95)%; đô thị loại V đạt (80-90)%. Tỷ lệ ngõ, ngách, hẻm được chiếu sáng đối với đô thị loại II đạt (80-90)%; đô thị loại III đạt (70-80)%; đô thị loại IV, V đạt (50-70)%.
- Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung và được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh: Đối với đô thị loại II, III đạt (95-100)%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 110 lít/người/ngày đêm; đô thị loại IV đạt (90-95)%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 100 lít/người/ngày đêm; đô thị loại V đạt (80-95)%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 80 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đối với đô thị loại II đạt (20-40)%; đô thị loại III, IV đạt (15-30)%; đô thị loại V đạt (10-15)%. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường đối với đô thị loại II, III đạt (70-80)%, đô thị loại IV đạt (65-70)%, đô thị loại V đạt (60-65)%.
- Đất cây xanh toàn đô thị bình quân đầu người đối với đô thị loại II, III đạt (7-10) m²/người; đô thị loại IV, V đạt (6-8) m²/người. Đất cây xanh sử dụng công cộng khu vực nội thành, nội thị bình quân đầu người đối với đô thị loại II đạt (5-6) m²/người; đô thị loại III, IV đạt (4 -5) m²/người; đô thị loại V đạt (3-4) m²/người.