Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4183/QĐ-BNN-XD 2017 điều chỉnh dự án xây dựng công trình Hồ chứa nước Bản Lải

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/10/2017", "sign_number": "4183/QĐ-BNN-XD", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/10/2017", "sign_number": "4183/QĐ-BNN-XD", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/10/2017", "sign_number": "4183/QĐ-BNN-XD", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/10/2017", "sign_number": "4183/QĐ-BNN-XD", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/10/2017", "sign_number": "4183/QĐ-BNN-XD", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4183/QĐ-BNN-XD 2017 điều chỉnh dự án xây dựng công trình Hồ chứa nước Bản Lải

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình Hồ chứa nước Bản Lải, tỉnh Lạng Sơn đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tại Quyết định số 5804/QĐ-BNN-XD ngày 31/12/2014 với một số nội dung chủ yếu sau:
...
8. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 9, Điều 1 - Phương án xây dựng:
8.1. Vùng tuyến công trình:
- Vùng tuyến công trình đầu mối: Vùng tuyến 2 (không thay đổi);
- Nhà máy thủy điện nằm bên bờ trái, sau cống lấy nước hồ Bản Lải.
- Vùng tuyến các kênh chính: Kênh chính và kênh chính Nam chạy dọc theo bờ trái sông Kỳ Cùng, kênh chính Bắc chạy bên bờ phải sông Kỳ Cùng.
8.2. Giải pháp kỹ thuật các hạng mục:
8.2.1. Cụm công trình đầu mối: Bố trí các hạng mục (từ trái sang phải), gồm: Đập dâng bờ trái, cống lấy nước bố trí thân đập dâng bờ trái, Tràn xả lũ lòng sông, đập dâng bờ phải.
- Đập dâng: Đập bê tông trọng lực, chiều dài đỉnh đập 372,0 m, trong đó đoạn đập không tràn dài 308,0m mặt cắt cơ bản dạng tam giác, mái thượng lưu m=0; 0,3, mái hạ lưu m=0,80, đoạn đập tràn dài 64,0 m; chiều cao đập lớn nhất 56,40 m. Cao trình đỉnh đập +315,40 m, chiều rộng mặt đập 10,0m.
Trong thân đập bố trí hệ thống hành lang kiểm tra và tiêu nước thấm, hệ thống thoát nước thấm thân đập đặt sau lớp bê tông chống thấm thượng lưu nối vào hành lang. Chống thấm dưới nền đập: Khoan phụt vữa xi măng tạo màng chống thấm dọc theo tuyến đập từ vai trái sang vai phải.
Xử lý nền: Khoan phụt vữa xi măng gia cố nền, xử lý đứt gãy và đới xen kẹp dị thường bằng biện pháp đào bỏ một phần theo hình nêm, đổ bù bằng BT.
- Tràn xả lũ: Bố trí ở lòng sông, khoảng giữa đập chính, gồm: tràn có tường ngực (03 cửa) bố trí ở giữa, hai bên là tràn xả mặt (mỗi bên 01 cửa). Tổng lưu lượng xả lũ thiết kế QTK=842 m3/s.
Tràn có tường ngực: Kích thước nxBxH=3x5,0x4,0m, cao trình ngưỡng +294,0m, mặt cắt thực dụng dạng Ofitxerov không chân không, điều tiết bằng cửa van cung, trên đỉnh bố trí cầu công tác rộng 7,0m. Tràn xả mặt: Kích thước nxBxH=2x12,0x11,11m, cao trình ngưỡng +303,10 m, mặt cắt thực dụng dạng Ofitxerov không chân không, điều tiết bằng cửa van cung, trên đỉnh bố trí cầu công tác rộng 7,0m. Kết cấu tràn bằng BT và BTCT. Hệ thống tiêu, thoát nước thấm; xử lý chống thấm, gia cố nền tràn tương tự như đập dâng.
Bể tiêu năng: Mặt cắt dạng chữ nhật dài 70m; rộng 58m; sâu 3,80 m; cao trình đáy +264,70m, kết cấu tràn bằng BT và BTCT. Xử lý nền: Khoan phụt vữa xi măng.
Sân sau nối tiếp giữa bể tiêu năng và lòng sông tự nhiên dài 240m, rộng 58,0m; cao trình đáy +268,50m, +270,0m và +271.20m, cao trình bờ +285.0m, hệ số mái m=2; gia cố bằng BTCT phạm vi 180m giáp bể tiêu năng và tấm BT lục lăng đúc sẵn phạm vi 60 m giáp lòng sông tự nhiên.
- Cống lấy nước: Bố trí trong thân đập bê tông bờ trái, lưu lượng thiết kế Qtk=25,32 m3/s. Cao trình ngưỡng +288,25m; cống dài 55,30m gồm 02 đoạn: Đoạn 1 từ cửa vào đến cụm chia nước, dài 35,6m có kết cấu ống thép D=2,5m bọc BTCT. Đoạn 2 từ cụm chia nước đến nhà van côn dài 19,7m, kết cấu ống thép bọc BTCT, đường kính ống thép thay đổi 2,5m về 1,2m. Nhánh chờ thủy điện từ cụm chia nước dài 7,8m, đường kính ống thép thay đổi 2,5m về 2,0m.
8.2.2. Hệ thống kênh giai đoạn 1:
- Kênh chính: Lưu lượng thiết kế Qtk=2,52m3/s, tăng 0,61m3/s, chiều dài kênh L=1,4 km, mặt cắt BxH=1,8x2,0m; kết cấu hộp BTCT; công trình trên kênh, gồm 10 cái: 01 cầu máng, 09 cống thoát nước luồn dưới kênh.
- Kênh chính bờ phải: Lưu lượng thiết kế đầu kênh Qtk=1,55 m3/s, chiều dài kênh L=5,50 km; mặt cắt đầu kênh BxH=1,5x1,7m; trong đó, đoạn đầu là cầu máng dài L=0,172 km, bằng đường ống thép D=1,2m đặt trên các mố chung trụ với cầu giao thông qua sông kỳ Cùng. Công trình trên kênh: 45 cái.
- Kênh chính bờ trái: Lưu lượng thiết kế đầu kênh Qtk=0,97 m3/s, chiều dài kênh giai đoạn 1, L=4,0km, mặt cắt BxH=1,3x1,4m, kết cấu kênh BTCT. Công trình trên kênh 37 cái.
- Kênh cấp dưới: Giai đoạn 1 chưa đầu tư.
8.2.3. Công trình phục vụ thi công, quản lý vận hành
- Công trình dẫn dòng: Được điều chỉnh từ hầm sang cống theo phương án đập đầu mối BTTL, tràn xả lũ lòng sông: Cống dẫn dòng bố trí trong thân đập tràn, lưu lượng dẫn dòng mùa kiệt Q= 427,0 m3/s. Cao trình ngưỡng cống +275,0m, kích thước nx(BxH)= 2x(5x6)m, kết cấu BTCT.
- Đường thi công kết hợp QLVH: Từ Km 10+475, tỉnh lộ 237A đến đầu mối dài 3,42 km, tải trọng thiết kế H30-XB80. Nền đường rộng 8,5m, mặt đường rộng 6,5m, kết cấu mặt đường bằng bê tông nhựa, cầu giao thông kết hợp cầu máng qua sông Kỳ Cùng: Tải trọng HL93, dài L=178,4m gồm 05 nhịp cầu dài 33m, rộng mặt cầu B=7,5m. Kết cấu cầu vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT DƯL; Xử lý nền móng bằng cọc khoan nhồi. Cầu máng: Dầm đỡ ống bằng BTCT DƯL, đặt chung mố chung trụ với cầu giao thông, dài L=172,4m, rộng B=3,5m.
- Hệ thống đường thi công: Tổng chiều dài khoảng 19 km, chiều rộng nền Bn=4,0÷9,0m, Bm=3,0÷7,0m rải cấp phối đồi và đá dăm.
- Khu quản lý: Bố trí bên bờ trái cách đập đầu mối khoảng 500m, khuôn viên có diện tích khoảng 3.000m2 gồm hệ thống sân, cổng, tường rào và các công trình phụ trợ. Nhà quản lý 03 tầng, diện tích mặt bằng xây dựng khoảng 172m2, tường xây gạch, mái đổ BTCT, kết cấu khung BTCT chịu lực; nhà vận hành tràn bố trí bên vai trái đập, nhà 02 tầng, diện tích mặt bằng xây dựng khoảng 115 m2 tường xây gạch, mái đổ BTCT. Hệ thống tường rào bảo vệ khu đầu mối.
8.2.4. Thiết bị công nghệ:
- Thiết bị cơ khí:
+ Cơ khí tràn tường ngực: Cửa van cung bằng thép, kích thước BxH= 5,5x4,4m, đóng mở bằng xilanh thủy lực. Cửa sửa chữa, sự cố: Cửa van phẳng bằng thép, nâng, hạ bằng cầu trục chân dê 50 tấn dùng chung với tràn xả mặt; đường ray và cầu trục 30 tấn để phục vụ lắp đặt, tháo dỡ sửa chữa.
+ Cơ khí tràn xả mặt: Cửa van cung bằng thép, kích thước BxH= (12,0x12,0)m, đóng mở bằng xilanh thủy lực. Cửa sửa chữa, sự cố: Phía trước mỗi khoang bố trí một khe phai sửa chữa, một bộ phai sửa chữa dùng chung cho hai khoang, đường ray và cầu trục chân dê 50 tấn để nâng, hạ phai sửa chữa và bảo trì cửa van khi cần thiết.
+ Cơ khí cống lấy nước: Lưới chắn rác kích thước BxH=(4,5x4,5)m. Cửa sửa chữa thượng lưu: Cửa phẳng bằng thép, kích thước BxH=(3,24x2,6) m, vận hành bằng cầu trục 10 tấn. Cửa vận hành: Cửa phẳng bằng thép, ở phía sau, kích thước BxH=(3,24x2,6)m, đóng mở bằng xi lanh thủy lực. Van hạ lưu: Van côn đường kính D=1,2m, đóng mở bằng xi lanh thủy lực.
+ Thiết bị cơ khí trên hệ thống kênh, gồm các cửa van bằng thép, đóng mở bằng máy trục vít.
- Hệ thống điện: Xây dựng đường dây 35KV từ điểm đấu nối Cột 69 Lộ 373 E13.2 đến các trạm biến áp dài 3,71 km; 02 trạm biến áp 250KVA- 35/0,4KV và 01 trạm biến áp 560KVA-35/0,40Kv; 01 máy phát điện dự phòng 180KVA-400V.
- Hệ thống quan trắc, giám sát, điều khiển, gồm: Hệ thống quan trắc khí tượng thủy văn phục vụ cho quá trình thiết kế, thi công và quản lý vận hành; hệ thống quan trắc các hạng mục công trình đầu mối theo TCVN 8215:2009; hệ thống điều khiển, giám sát tự động.
8.2.5. Sửa chữa, nâng cấp đầu mối hồ Tà Keo: Không đầu tư.
8.2.6. Nhà máy thủy điện: Công suất lắp máy khoảng 4,50MW, nhà máy làm việc theo chế độ tận dụng nước thừa mùa lũ, xả cấp nước tạo nguồn cho tưới, sinh hoạt, công nghiệp và xả nước đảm bảo dòng chảy môi trường; quá trình vận hành nhà máy phù hợp với quy trình vận hành hồ chứa nước Bản Lải.

Content:
Điều chỉnh, bổ sung Khoản 9, Điều 1 - Phương án xây dựng:
8.1. Vùng tuyến công trình:
- Vùng tuyến công trình đầu mối: Vùng tuyến 2 (không thay đổi);
- Nhà máy thủy điện nằm bên bờ trái, sau cống lấy nước hồ Bản Lải.
- Vùng tuyến các kênh chính: Kênh chính và kênh chính Nam chạy dọc theo bờ trái sông Kỳ Cùng, kênh chính Bắc chạy bên bờ phải sông Kỳ Cùng.
8.2. Giải pháp kỹ thuật các hạng mục:
8.2.1. Cụm công trình đầu mối: Bố trí các hạng mục (từ trái sang phải), gồm: Đập dâng bờ trái, cống lấy nước bố trí thân đập dâng bờ trái, Tràn xả lũ lòng sông, đập dâng bờ phải.
- Đập dâng: Đập bê tông trọng lực, chiều dài đỉnh đập 372,0 m, trong đó đoạn đập không tràn dài 308,0m mặt cắt cơ bản dạng tam giác, mái thượng lưu m=0; 0,3, mái hạ lưu m=0,80, đoạn đập tràn dài 64,0 m; chiều cao đập lớn nhất 56,40 m. Cao trình đỉnh đập +315,40 m, chiều rộng mặt đập 10,0m.
Trong thân đập bố trí hệ thống hành lang kiểm tra và tiêu nước thấm, hệ thống thoát nước thấm thân đập đặt sau lớp bê tông chống thấm thượng lưu nối vào hành lang. Chống thấm dưới nền đập: Khoan phụt vữa xi măng tạo màng chống thấm dọc theo tuyến đập từ vai trái sang vai phải.
Xử lý nền: Khoan phụt vữa xi măng gia cố nền, xử lý đứt gãy và đới xen kẹp dị thường bằng biện pháp đào bỏ một phần theo hình nêm, đổ bù bằng BT.
- Tràn xả lũ: Bố trí ở lòng sông, khoảng giữa đập chính, gồm: tràn có tường ngực (03 cửa) bố trí ở giữa, hai bên là tràn xả mặt (mỗi bên 01 cửa). Tổng lưu lượng xả lũ thiết kế QTK=842 m3/s.
Tràn có tường ngực: Kích thước nxBxH=3x5,0x4,0m, cao trình ngưỡng +294,0m, mặt cắt thực dụng dạng Ofitxerov không chân không, điều tiết bằng cửa van cung, trên đỉnh bố trí cầu công tác rộng 7,0m. Tràn xả mặt: Kích thước nxBxH=2x12,0x11,11m, cao trình ngưỡng +303,10 m, mặt cắt thực dụng dạng Ofitxerov không chân không, điều tiết bằng cửa van cung, trên đỉnh bố trí cầu công tác rộng 7,0m. Kết cấu tràn bằng BT và BTCT. Hệ thống tiêu, thoát nước thấm; xử lý chống thấm, gia cố nền tràn tương tự như đập dâng.
Bể tiêu năng: Mặt cắt dạng chữ nhật dài 70m; rộng 58m; sâu 3,80 m; cao trình đáy +264,70m, kết cấu tràn bằng BT và BTCT. Xử lý nền: Khoan phụt vữa xi măng.
Sân sau nối tiếp giữa bể tiêu năng và lòng sông tự nhiên dài 240m, rộng 58,0m; cao trình đáy +268,50m, +270,0m và +271.20m, cao trình bờ +285.0m, hệ số mái m=2; gia cố bằng BTCT phạm vi 180m giáp bể tiêu năng và tấm BT lục lăng đúc sẵn phạm vi 60 m giáp lòng sông tự nhiên.
- Cống lấy nước: Bố trí trong thân đập bê tông bờ trái, lưu lượng thiết kế Qtk=25,32 m3/s. Cao trình ngưỡng +288,25m; cống dài 55,30m gồm 02 đoạn: Đoạn 1 từ cửa vào đến cụm chia nước, dài 35,6m có kết cấu ống thép D=2,5m bọc BTCT. Đoạn 2 từ cụm chia nước đến nhà van côn dài 19,7m, kết cấu ống thép bọc BTCT, đường kính ống thép thay đổi 2,5m về 1,2m. Nhánh chờ thủy điện từ cụm chia nước dài 7,8m, đường kính ống thép thay đổi 2,5m về 2,0m.
8.2.2. Hệ thống kênh giai đoạn 1:
- Kênh chính: Lưu lượng thiết kế Qtk=2,52m3/s, tăng 0,61m3/s, chiều dài kênh L=1,4 km, mặt cắt BxH=1,8x2,0m; kết cấu hộp BTCT; công trình trên kênh, gồm 10 cái: 01 cầu máng, 09 cống thoát nước luồn dưới kênh.
- Kênh chính bờ phải: Lưu lượng thiết kế đầu kênh Qtk=1,55 m3/s, chiều dài kênh L=5,50 km; mặt cắt đầu kênh BxH=1,5x1,7m; trong đó, đoạn đầu là cầu máng dài L=0,172 km, bằng đường ống thép D=1,2m đặt trên các mố chung trụ với cầu giao thông qua sông kỳ Cùng. Công trình trên kênh: 45 cái.
- Kênh chính bờ trái: Lưu lượng thiết kế đầu kênh Qtk=0,97 m3/s, chiều dài kênh giai đoạn 1, L=4,0km, mặt cắt BxH=1,3x1,4m, kết cấu kênh BTCT. Công trình trên kênh 37 cái.
- Kênh cấp dưới: Giai đoạn 1 chưa đầu tư.
8.2.3. Công trình phục vụ thi công, quản lý vận hành
- Công trình dẫn dòng: Được điều chỉnh từ hầm sang cống theo phương án đập đầu mối BTTL, tràn xả lũ lòng sông: Cống dẫn dòng bố trí trong thân đập tràn, lưu lượng dẫn dòng mùa kiệt Q= 427,0 m3/s. Cao trình ngưỡng cống +275,0m, kích thước nx(BxH)= 2x(5x6)m, kết cấu BTCT.
- Đường thi công kết hợp QLVH: Từ Km 10+475, tỉnh lộ 237A đến đầu mối dài 3,42 km, tải trọng thiết kế H30-XB80. Nền đường rộng 8,5m, mặt đường rộng 6,5m, kết cấu mặt đường bằng bê tông nhựa, cầu giao thông kết hợp cầu máng qua sông Kỳ Cùng: Tải trọng HL93, dài L=178,4m gồm 05 nhịp cầu dài 33m, rộng mặt cầu B=7,5m. Kết cấu cầu vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT DƯL; Xử lý nền móng bằng cọc khoan nhồi. Cầu máng: Dầm đỡ ống bằng BTCT DƯL, đặt chung mố chung trụ với cầu giao thông, dài L=172,4m, rộng B=3,5m.
- Hệ thống đường thi công: Tổng chiều dài khoảng 19 km, chiều rộng nền Bn=4,0÷9,0m, Bm=3,0÷7,0m rải cấp phối đồi và đá dăm.
- Khu quản lý: Bố trí bên bờ trái cách đập đầu mối khoảng 500m, khuôn viên có diện tích khoảng 3.000m2 gồm hệ thống sân, cổng, tường rào và các công trình phụ trợ. Nhà quản lý 03 tầng, diện tích mặt bằng xây dựng khoảng 172m2, tường xây gạch, mái đổ BTCT, kết cấu khung BTCT chịu lực; nhà vận hành tràn bố trí bên vai trái đập, nhà 02 tầng, diện tích mặt bằng xây dựng khoảng 115 m2 tường xây gạch, mái đổ BTCT. Hệ thống tường rào bảo vệ khu đầu mối.
8.2.4. Thiết bị công nghệ:
- Thiết bị cơ khí:
+ Cơ khí tràn tường ngực: Cửa van cung bằng thép, kích thước BxH= 5,5x4,4m, đóng mở bằng xilanh thủy lực. Cửa sửa chữa, sự cố: Cửa van phẳng bằng thép, nâng, hạ bằng cầu trục chân dê 50 tấn dùng chung với tràn xả mặt; đường ray và cầu trục 30 tấn để phục vụ lắp đặt, tháo dỡ sửa chữa.
+ Cơ khí tràn xả mặt: Cửa van cung bằng thép, kích thước BxH= (12,0x12,0)m, đóng mở bằng xilanh thủy lực. Cửa sửa chữa, sự cố: Phía trước mỗi khoang bố trí một khe phai sửa chữa, một bộ phai sửa chữa dùng chung cho hai khoang, đường ray và cầu trục chân dê 50 tấn để nâng, hạ phai sửa chữa và bảo trì cửa van khi cần thiết.
+ Cơ khí cống lấy nước: Lưới chắn rác kích thước BxH=(4,5x4,5)m. Cửa sửa chữa thượng lưu: Cửa phẳng bằng thép, kích thước BxH=(3,24x2,6) m, vận hành bằng cầu trục 10 tấn. Cửa vận hành: Cửa phẳng bằng thép, ở phía sau, kích thước BxH=(3,24x2,6)m, đóng mở bằng xi lanh thủy lực. Van hạ lưu: Van côn đường kính D=1,2m, đóng mở bằng xi lanh thủy lực.
+ Thiết bị cơ khí trên hệ thống kênh, gồm các cửa van bằng thép, đóng mở bằng máy trục vít.
- Hệ thống điện: Xây dựng đường dây 35KV từ điểm đấu nối Cột 69 Lộ 373 E13.2 đến các trạm biến áp dài 3,71 km; 02 trạm biến áp 250KVA- 35/0,4KV và 01 trạm biến áp 560KVA-35/0,40Kv; 01 máy phát điện dự phòng 180KVA-400V.
- Hệ thống quan trắc, giám sát, điều khiển, gồm: Hệ thống quan trắc khí tượng thủy văn phục vụ cho quá trình thiết kế, thi công và quản lý vận hành; hệ thống quan trắc các hạng mục công trình đầu mối theo TCVN 8215:2009; hệ thống điều khiển, giám sát tự động.
8.2.5. Sửa chữa, nâng cấp đầu mối hồ Tà Keo: Không đầu tư.
8.2.6. Nhà máy thủy điện: Công suất lắp máy khoảng 4,50MW, nhà máy làm việc theo chế độ tận dụng nước thừa mùa lũ, xả cấp nước tạo nguồn cho tưới, sinh hoạt, công nghiệp và xả nước đảm bảo dòng chảy môi trường; quá trình vận hành nhà máy phù hợp với quy trình vận hành hồ chứa nước Bản Lải.