Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 933/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/06/2021", "sign_number": "933/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/06/2021", "sign_number": "933/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/06/2021", "sign_number": "933/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/06/2021", "sign_number": "933/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/06/2021", "sign_number": "933/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 933/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 với các nội dung chính sau đây:
...
3. Nội dung quy hoạch
a) Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh và thực trạng phân bố, sử dụng không gian của hệ thống du lịch
- Phân tích, đánh giá về: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hóa; hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch và các nguồn lực khác cho phát triển du lịch; tính hiệu quả của việc sử dụng tài nguyên và các nguồn lực khác cho phát triển du lịch; thực trạng ứng dụng thành tựu của khoa học công nghệ trong phát triển du lịch.
- Phân tích, đánh giá vị thế, vai trò và đóng góp của du lịch đối với kinh tế - xã hội; bối cảnh, đánh giá, dự báo các yếu tố, điều kiện quốc tế tác động đến phát triển du lịch.
- Đánh giá hiện trạng phát triển du lịch, sự phù hợp về phân bổ phát triển không gian của hệ thống du lịch quốc gia.
- Đánh giá tổng hợp thực trạng phát triển du lịch Việt Nam.
b) Đánh giá liên kết ngành, liên kết vùng trong thực trạng phát triển hệ thống du lịch
- Phân tích, đánh giá vai trò, vị trí của du lịch Việt Nam trong khu vực và quốc tế, cũng như trong các khuôn khổ hợp tác quốc tế mà Việt Nam tham gia.
- Phân tích, đánh giá sự kết nối, đồng bộ giữa du lịch trong nước và quốc tế, chú trọng các nước trong khu vực và các thị trường trọng điểm.
- Phân tích đánh giá sự liên kết, phối hợp giữa các vùng, các địa phương trong phát triển du lịch.
- Phân tích, đánh giá sự liên kết giữa phát triển du lịch với kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, hạ tầng năng lượng, hạ tầng môi trường, hạ tầng nông nghiệp, hạ tầng thông tin truyền thông quốc gia.
- Phân tích, đánh giá sự liên kết giữa phát triển du lịch với các ngành, lĩnh vực liên quan.
- Phân tích, đánh giá mối liên kết, hợp tác công tư trong phát triển du lịch.
c) Dự báo xu thế phát triển, kịch bản phát triển và biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống du lịch quốc gia trong thời kỳ quy hoạch
- Dự báo xu thế phát triển và các kịch bản phát triển du lịch trong nước, phù hợp với xu thế phát triển của du lịch khu vực và thế giới.
- Xác định yêu cầu về dự báo các rủi ro, nguy cơ và tác động của thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu đối với phát triển du lịch trong thời kỳ quy hoạch.
d) Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với phát triển du lịch; những cơ hội và thách thức phát triển của hệ thống du lịch
- Phân tích, đánh giá cơ hội và thách thức, vai trò và vị thế của ngành du lịch trong tổng thể nền kinh tế quốc dân.
- Xác định nhu cầu phát triển hệ thống du lịch trên cả nước và theo vùng lãnh thổ phù hợp với nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
- Xác định yêu cầu đánh giá khả năng đáp ứng cơ sở vật chất, kỹ thuật và hạ tầng phục vụ phát triển du lịch so với yêu cầu phát triển.
đ) Xác định các quan điểm, mục tiêu phát triển hệ thống du lịch trong thời kỳ quy hoạch
e) Xác định phương án, định hướng phát triển hệ thống du lịch trên phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ
- Yêu cầu nội dung và định hướng phát triển sản phẩm du lịch.
- Yêu cầu nội dung phát triển thị trường khách du lịch.
- Yêu cầu nội dung định hướng tổ chức không gian phát triển du lịch, hệ thống khu du lịch quốc gia; giải pháp phát triển kiến trúc và cảnh quan.
- Yêu cầu nội dung quản lý hệ thống du lịch từ trung ương đến địa phương, tổ chức hệ thống cơ sở dịch vụ, doanh nghiệp du lịch.
- Yêu cầu nội dung định hướng phát triển nguồn nhân lực du lịch.
- Yêu cầu nội dung định hướng phát triển kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch quốc gia khác.
g) Định hướng bố trí sử dụng đất, diện tích mặt nước (ao, hồ, sông, biển) cho phát triển hệ thống du lịch và các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng quốc gia có liên quan đến phát triển hệ thống du lịch
- Định hướng bố trí sử dụng đất, diện tích mặt nước cho phát triển hệ thống du lịch.
- Xác định yêu cầu đối với đề xuất các định hướng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Xác định yêu cầu đối với đề xuất các định hướng về bảo tồn sinh thái, danh lam thắng cảnh, di tích, di sản có liên quan đến việc phát triển du lịch.
h) Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư cho phát triển du lịch và thứ tự ưu tiên thực hiện
- Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống du lịch quốc gia trong thời kỳ quy hoạch.
- Nguyên tắc xác định danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án quan trọng của ngành; đề xuất thứ tự ưu tiên thực hiện các dự án.
- Xác định căn cứ dự kiến tổng mức đầu tư và phương án phân kỳ đầu tư.
i) Xây dựng giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch
- Giải pháp thực hiện quy hoạch, gồm: Giải pháp về phát triển sản phẩm - thị trường du lịch; giải pháp về xúc tiến, quảng bá du lịch; giải pháp phát triển doanh nghiệp du lịch và nguồn nhân lực du lịch; giải pháp liên kết, hợp tác trong phát triển du lịch; giải pháp phối hợp liên ngành, liên địa phương trong phát triển du lịch; giải pháp về đầu tư phát triển du lịch; giải pháp về cơ chế, chính sách; giải pháp về tổ chức, quản lý; giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý và phát triển du lịch; giải pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch, ứng phó với biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng; giải pháp khuyến khích, hỗ trợ cộng đồng tham gia hoạt động du lịch; giải pháp phát triển du lịch gắn với bảo đảm quốc phòng an ninh và chủ quyền quốc gia; bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho khách du lịch; giải pháp khắc phục tính mùa vụ, kéo dài thời gian lưu trú, tăng khả năng chi tiêu của khách và nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Xác định nguồn lực để thực hiện quy hoạch, gồm: Nguồn lực về tài nguyên du lịch; về hệ thống kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch; về con người; về vốn đầu tư; về khoa học công nghệ; về chính sách, thể chế và các nguồn lực khác.
k) Đánh giá môi trường chiến lược: Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với Quy hoạch hệ thống du lịch là nhiệm vụ quan trọng cần thực hiện nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển du lịch bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu và được tích hợp trong Báo cáo Quy hoạch.

Content:
Nội dung quy hoạch
a) Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh và thực trạng phân bố, sử dụng không gian của hệ thống du lịch
- Phân tích, đánh giá về: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hóa; hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch và các nguồn lực khác cho phát triển du lịch; tính hiệu quả của việc sử dụng tài nguyên và các nguồn lực khác cho phát triển du lịch; thực trạng ứng dụng thành tựu của khoa học công nghệ trong phát triển du lịch.
- Phân tích, đánh giá vị thế, vai trò và đóng góp của du lịch đối với kinh tế - xã hội; bối cảnh, đánh giá, dự báo các yếu tố, điều kiện quốc tế tác động đến phát triển du lịch.
- Đánh giá hiện trạng phát triển du lịch, sự phù hợp về phân bổ phát triển không gian của hệ thống du lịch quốc gia.
- Đánh giá tổng hợp thực trạng phát triển du lịch Việt Nam.
b) Đánh giá liên kết ngành, liên kết vùng trong thực trạng phát triển hệ thống du lịch
- Phân tích, đánh giá vai trò, vị trí của du lịch Việt Nam trong khu vực và quốc tế, cũng như trong các khuôn khổ hợp tác quốc tế mà Việt Nam tham gia.
- Phân tích, đánh giá sự kết nối, đồng bộ giữa du lịch trong nước và quốc tế, chú trọng các nước trong khu vực và các thị trường trọng điểm.
- Phân tích đánh giá sự liên kết, phối hợp giữa các vùng, các địa phương trong phát triển du lịch.
- Phân tích, đánh giá sự liên kết giữa phát triển du lịch với kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, hạ tầng năng lượng, hạ tầng môi trường, hạ tầng nông nghiệp, hạ tầng thông tin truyền thông quốc gia.
- Phân tích, đánh giá sự liên kết giữa phát triển du lịch với các ngành, lĩnh vực liên quan.
- Phân tích, đánh giá mối liên kết, hợp tác công tư trong phát triển du lịch.
c) Dự báo xu thế phát triển, kịch bản phát triển và biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống du lịch quốc gia trong thời kỳ quy hoạch
- Dự báo xu thế phát triển và các kịch bản phát triển du lịch trong nước, phù hợp với xu thế phát triển của du lịch khu vực và thế giới.
- Xác định yêu cầu về dự báo các rủi ro, nguy cơ và tác động của thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu đối với phát triển du lịch trong thời kỳ quy hoạch.
d) Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với phát triển du lịch; những cơ hội và thách thức phát triển của hệ thống du lịch
- Phân tích, đánh giá cơ hội và thách thức, vai trò và vị thế của ngành du lịch trong tổng thể nền kinh tế quốc dân.
- Xác định nhu cầu phát triển hệ thống du lịch trên cả nước và theo vùng lãnh thổ phù hợp với nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
- Xác định yêu cầu đánh giá khả năng đáp ứng cơ sở vật chất, kỹ thuật và hạ tầng phục vụ phát triển du lịch so với yêu cầu phát triển.
đ) Xác định các quan điểm, mục tiêu phát triển hệ thống du lịch trong thời kỳ quy hoạch
e) Xác định phương án, định hướng phát triển hệ thống du lịch trên phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ
- Yêu cầu nội dung và định hướng phát triển sản phẩm du lịch.
- Yêu cầu nội dung phát triển thị trường khách du lịch.
- Yêu cầu nội dung định hướng tổ chức không gian phát triển du lịch, hệ thống khu du lịch quốc gia; giải pháp phát triển kiến trúc và cảnh quan.
- Yêu cầu nội dung quản lý hệ thống du lịch từ trung ương đến địa phương, tổ chức hệ thống cơ sở dịch vụ, doanh nghiệp du lịch.
- Yêu cầu nội dung định hướng phát triển nguồn nhân lực du lịch.
- Yêu cầu nội dung định hướng phát triển kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch quốc gia khác.
g) Định hướng bố trí sử dụng đất, diện tích mặt nước (ao, hồ, sông, biển) cho phát triển hệ thống du lịch và các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng quốc gia có liên quan đến phát triển hệ thống du lịch
- Định hướng bố trí sử dụng đất, diện tích mặt nước cho phát triển hệ thống du lịch.
- Xác định yêu cầu đối với đề xuất các định hướng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Xác định yêu cầu đối với đề xuất các định hướng về bảo tồn sinh thái, danh lam thắng cảnh, di tích, di sản có liên quan đến việc phát triển du lịch.
h) Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư cho phát triển du lịch và thứ tự ưu tiên thực hiện
- Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống du lịch quốc gia trong thời kỳ quy hoạch.
- Nguyên tắc xác định danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án quan trọng của ngành; đề xuất thứ tự ưu tiên thực hiện các dự án.
- Xác định căn cứ dự kiến tổng mức đầu tư và phương án phân kỳ đầu tư.
i) Xây dựng giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch
- Giải pháp thực hiện quy hoạch, gồm: Giải pháp về phát triển sản phẩm - thị trường du lịch; giải pháp về xúc tiến, quảng bá du lịch; giải pháp phát triển doanh nghiệp du lịch và nguồn nhân lực du lịch; giải pháp liên kết, hợp tác trong phát triển du lịch; giải pháp phối hợp liên ngành, liên địa phương trong phát triển du lịch; giải pháp về đầu tư phát triển du lịch; giải pháp về cơ chế, chính sách; giải pháp về tổ chức, quản lý; giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý và phát triển du lịch; giải pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch, ứng phó với biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng; giải pháp khuyến khích, hỗ trợ cộng đồng tham gia hoạt động du lịch; giải pháp phát triển du lịch gắn với bảo đảm quốc phòng an ninh và chủ quyền quốc gia; bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho khách du lịch; giải pháp khắc phục tính mùa vụ, kéo dài thời gian lưu trú, tăng khả năng chi tiêu của khách và nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Xác định nguồn lực để thực hiện quy hoạch, gồm: Nguồn lực về tài nguyên du lịch; về hệ thống kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch; về con người; về vốn đầu tư; về khoa học công nghệ; về chính sách, thể chế và các nguồn lực khác.
k) Đánh giá môi trường chiến lược: Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với Quy hoạch hệ thống du lịch là nhiệm vụ quan trọng cần thực hiện nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển du lịch bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu và được tích hợp trong Báo cáo Quy hoạch.