Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 728/QĐ-UBND 2021 điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Quảng Yên tỉnh Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/03/2021", "sign_number": "728/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tường Văn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/03/2021", "sign_number": "728/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tường Văn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/03/2021", "sign_number": "728/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tường Văn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/03/2021", "sign_number": "728/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tường Văn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/03/2021", "sign_number": "728/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tường Văn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 728/QĐ-UBND 2021 điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Quảng Yên tỉnh Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Quảng Yên tỷ lệ 1/10.000 đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 với một số nội dung chính như sau:
...
5. Các yêu cầu nội dung nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch.
5.1. Các yêu cầu chung.
- Thực hiện theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 72/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP...; Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù và Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 23/4/2019 về phát triển cảng biển và dịch vụ cảng biển trên địa bàn Tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Rà soát, đánh giá tổng thể về nội dung Quy hoạch chung đã được phê duyệt năm 2016, điều chỉnh cục bộ năm 2018 và tình hình thực tiễn phát triển đô thị tại thị xã Quảng Yên.
- Nghiên cứu, cập nhật các định hướng quy hoạch chiến lược của tỉnh Quảng Ninh đã được lập và phê duyệt; rà soát định hướng các quỹ đất phát triển đô thị, quy hoạch sử dụng đất, quy mô các khu chức năng, đánh giá tính phù hợp với xu thế phát triển thực tế của thị xã Quảng Yên.
- Dự báo các nhu cầu phát triển trong giai đoạn mới, nắm bắt các cơ hội phát triển mới; định hướng phát triển phải hài hòa với yêu cầu bảo tồn các di tích lịch sử, văn hóa, tài nguyên du lịch khác của địa phương và bảo vệ môi trường tại khu vực.
- Đề xuất các giải pháp để khắc phục các bất cập, tồn tại về hạ tầng kỹ thuật, về môi trường, định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội theo hướng chất lượng cao, thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Đề xuất các giải pháp cụ thể về kiểm soát phát triển không gian đô thị, công trình cao tầng, bố trí các không gian công cộng cho các khu dân cư đô thị.
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp về hạ tầng kỹ thuật (đấu nối các tuyến đường cao tốc, đường quốc lộ); hệ thống các tuyến vận tải đường biển; phát triển hệ thống hạ tầng đầu mối liên khu vực (cấp nước sạch, cấp điện, thông tin liên lạc, xử lý nước thải, chất thải rắn và bảo vệ môi trường).
- Nghiên cứu, đề xuất các khu vực tạo điểm nhấn kiến trúc; đề xuất các quy định quản lý; từng bước xây dựng hình ảnh đặc trưng cho quy hoạch kiến trúc đô thị địa phương.
5.2. Yêu cầu cụ thể.
5.2.1. Phân tích, đánh giá hiện trạng và vị thế, bối cảnh phát triển vùng:
- Tổng quan các đặc điểm tự nhiên về địa hình, khí hậu, thủy văn, địa chất..., đặc điểm cảnh quan sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch tại các khu vực phụ cận có ảnh hưởng đến định hướng phát triển khu vực nghiên cứu lập quy hoạch. Đánh giá chi tiết về quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng thuận lợi, không thuận lợi và cấm xây dựng.
- Đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội: Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực chủ yếu (du lịch, dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp...).
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và không gian cảnh quan: Thống kê hiện trạng sử dụng đất khu vực lập quy hoạch; phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất và các vấn đề tồn tại về sử dụng đất, cảnh quan cần giải quyết.
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội: Thực trạng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội trên địa bàn; xác định những vấn đề còn tồn tại về hệ thống hạ tầng xã hội để đáp ứng tiêu chuẩn đô thị loại I vào năm 2040.
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường: Chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, cấp nước, thoát nước thải, cấp điện, chiếu sáng, xử lý chất thải rắn, nghĩa trang... trong phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch.
- Rà soát các chương trình, dự án, đồ án có liên quan và tình hình thực hiện Quy hoạch chung xây dựng năm 2016 đến nay.
- Phân tích vai trò, vị thế thị xã Quảng Yên trong mối quan hệ với các địa phương lân cận của tỉnh Quảng Ninh.
- Thu thập số liệu, phân tích, đánh giá hiện trạng, kinh tế - xã hội, dân số, lao động, các quy hoạch và đầu tư xây dựng trong khu vực, khả năng khai thác quỹ đất xây dựng phát triển; phân tích đánh giá tiềm năng và động lực phát triển, các ngành, lĩnh vực, lợi thế cạnh tranh tạo điều kiện phát triển, sức hấp dẫn của thị xã Quảng Yên.
- Phân tích hiện trạng và khả năng kết nối để khai thác tối ưu về giao thông khi hệ thống các tuyến giao thông đường bộ được hình thành và hệ thống giao thông đường thủy phục vụ cho hoạt động vận tải hàng hóa.
- Phân tích các hoạt động kinh tế với các địa phương trong tỉnh và kết nối giao thông với các địa phương lân cận, phát triển hệ thống hạ tầng du lịch chất lượng cao.
5.2.2. Dự báo phát triển, quy hoạch sử dụng đất:
- Xác định các ngành, lĩnh vực phát triển chủ yếu, dự báo quy mô phát triển về dân số, lao động và yêu cầu cơ sở hạ tầng cho các lĩnh vực phát triển.
- Dự báo nhu cầu phát triển đất đai, công trình và các yêu cầu về không gian, hạ tầng kỹ thuật đối với các khu vực chức năng theo từng giai đoạn đảm bảo hiệu quả, đồng bộ và hạn chế tối đa tác động xấu đến cảnh quan, môi trường tự nhiên; xem xét tiềm năng, các quỹ đất dự trữ phát triển để chọn hướng phát triển phù hợp, đảm bảo tiêu chí bền vững; xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị.
- Xác định các loại đất chính trong đô thị: đất dân dụng; đất ngoài dân dụng (đất du lịch, đất di tích lịch sử; đất công nghiệp; đất giao thông đối ngoại; đất tôn giáo; đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật...); đất khác (đất mặt nước; đất dự trữ...).
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật có liên quan đến xây dựng và sử dụng đất từng khu vực phù hợp với yêu cầu đặc thù của khu vực lập quy hoạch. Đề xuất điều chỉnh bổ sung hoặc bố trí lại các hạng mục công trình được nghiên cứu theo quy hoạch chi tiết đã phê duyệt (nếu cần thiết).
- Bố trí các hành lang cách ly, hành lang hạ tầng kỹ thuật chính và quỹ đất xây dựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
5.2.3. Định hướng tổ chức không gian, đô thị:
- Lựa chọn phương án phát triển đô thị đảm bảo khai thác tối đa không gian chức năng; xác định hệ thống các khu chức năng trong khu vực lập quy hoạch.
- Xác định và phân bố các đơn vị ở, các khu trung tâm công cộng, các khu dịch vụ, các khu công viên cây xanh, các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, bến bãi, các khu cơ quan hành chính, trường chuyên nghiệp...và các khu chức năng đặc biệt khác; xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị để có giải pháp tổ chức không gian cấu trúc phát triển mới theo mục tiêu của điều chỉnh quy hoạch chung; đánh giá vai trò chức năng hệ thống rừng ngập mặn để có giải pháp ứng phó, hạn chế tối đa việc tác động đến hệ sinh thái tự nhiên; phát huy hoạt động du lịch sinh thái cộng đồng.
- Đề xuất tổ chức về không gian các khu chức năng, cửa ngõ đô thị của tỉnh Quảng Ninh; các không gian mở và bảo vệ môi trường, hình thái kiến trúc và cấu trúc đô thị, hệ thống giao thông gắn cảnh quan và thiết kế đô thị.
5.2.4. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội: Đề xuất định hướng phát triển công trình hạ tầng kinh tế xã hội gồm công nghiệp, dịch vụ, du lịch, hành chính, nhà ở, y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao...đáp ứng đáp ứng nhu cầu của khu vực lập quy hoạch và kết nối vùng hợp lý, phù hợp với định hướng phát triển vùng. Nghiên cứu các đặc trưng của khu vực bảo tồn phát huy giá trị di tích lịch sử, văn hóa nổi bật để có định hướng tôn tạo, bảo tồn và phát triển.
5.2.5. Đánh giá môi trường chiến lược: Đánh giá các tác động do phát triển các khu chức năng, phát triển không gian đô thị và phát triển hệ thống hạ tầng khu vực. Đề xuất các giải pháp để giải quyết các vấn đề môi trường còn tồn tại trong quy hoạch chung trước đây. Xác định các biện pháp phòng ngừa biến đổi khí hậu, nước biển dâng, giảm thiểu tác động và quản lý, giám sát môi trường. Các đề xuất, kiến nghị để đảm bảo môi trường phát triển bền vững.
5.2.6. Lập quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch: Đề xuất quy định quản lý quy hoạch kiến trúc, hoạt động xây dựng phù hợp đồ án quy hoạch và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan, làm cơ sở pháp lý cho công tác quản lý, đầu tư xây dựng. Quy định quản lý bao gồm các quy định chung, quy định cụ thể và quy định về tổ chức thực hiện.
5.2.7. Xác định chương trình và dự án ưu tiên đầu tư:
- Phân kỳ tổ chức thực hiện và xác định mục tiêu phát triển cụ thể cho từng giai đoạn quy hoạch.
- Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư chủ yếu có ý nghĩa tạo động lực phát triển về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội và các di tích lịch sử, bảo vệ môi trường phù hợp với nguồn lực.
- Xác định các khu vực trọng tâm đầu tư, các công trình trọng điểm cần đầu tư: vị trí khu vực công cộng, các hạng mục công trình hạ tầng xã hội, ưu tiên đầu tư. Hình thành các chương trình, cụ thể hóa các mục tiêu và các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo thứ tự ưu tiên.

Content:
Các yêu cầu nội dung nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch.
5.1. Các yêu cầu chung.
- Thực hiện theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 72/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP...; Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù và Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 23/4/2019 về phát triển cảng biển và dịch vụ cảng biển trên địa bàn Tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Rà soát, đánh giá tổng thể về nội dung Quy hoạch chung đã được phê duyệt năm 2016, điều chỉnh cục bộ năm 2018 và tình hình thực tiễn phát triển đô thị tại thị xã Quảng Yên.
- Nghiên cứu, cập nhật các định hướng quy hoạch chiến lược của tỉnh Quảng Ninh đã được lập và phê duyệt; rà soát định hướng các quỹ đất phát triển đô thị, quy hoạch sử dụng đất, quy mô các khu chức năng, đánh giá tính phù hợp với xu thế phát triển thực tế của thị xã Quảng Yên.
- Dự báo các nhu cầu phát triển trong giai đoạn mới, nắm bắt các cơ hội phát triển mới; định hướng phát triển phải hài hòa với yêu cầu bảo tồn các di tích lịch sử, văn hóa, tài nguyên du lịch khác của địa phương và bảo vệ môi trường tại khu vực.
- Đề xuất các giải pháp để khắc phục các bất cập, tồn tại về hạ tầng kỹ thuật, về môi trường, định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội theo hướng chất lượng cao, thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Đề xuất các giải pháp cụ thể về kiểm soát phát triển không gian đô thị, công trình cao tầng, bố trí các không gian công cộng cho các khu dân cư đô thị.
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp về hạ tầng kỹ thuật (đấu nối các tuyến đường cao tốc, đường quốc lộ); hệ thống các tuyến vận tải đường biển; phát triển hệ thống hạ tầng đầu mối liên khu vực (cấp nước sạch, cấp điện, thông tin liên lạc, xử lý nước thải, chất thải rắn và bảo vệ môi trường).
- Nghiên cứu, đề xuất các khu vực tạo điểm nhấn kiến trúc; đề xuất các quy định quản lý; từng bước xây dựng hình ảnh đặc trưng cho quy hoạch kiến trúc đô thị địa phương.
5.2. Yêu cầu cụ thể.
5.2.1. Phân tích, đánh giá hiện trạng và vị thế, bối cảnh phát triển vùng:
- Tổng quan các đặc điểm tự nhiên về địa hình, khí hậu, thủy văn, địa chất..., đặc điểm cảnh quan sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch tại các khu vực phụ cận có ảnh hưởng đến định hướng phát triển khu vực nghiên cứu lập quy hoạch. Đánh giá chi tiết về quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng thuận lợi, không thuận lợi và cấm xây dựng.
- Đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội: Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực chủ yếu (du lịch, dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp...).
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và không gian cảnh quan: Thống kê hiện trạng sử dụng đất khu vực lập quy hoạch; phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất và các vấn đề tồn tại về sử dụng đất, cảnh quan cần giải quyết.
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội: Thực trạng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội trên địa bàn; xác định những vấn đề còn tồn tại về hệ thống hạ tầng xã hội để đáp ứng tiêu chuẩn đô thị loại I vào năm 2040.
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường: Chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, cấp nước, thoát nước thải, cấp điện, chiếu sáng, xử lý chất thải rắn, nghĩa trang... trong phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch.
- Rà soát các chương trình, dự án, đồ án có liên quan và tình hình thực hiện Quy hoạch chung xây dựng năm 2016 đến nay.
- Phân tích vai trò, vị thế thị xã Quảng Yên trong mối quan hệ với các địa phương lân cận của tỉnh Quảng Ninh.
- Thu thập số liệu, phân tích, đánh giá hiện trạng, kinh tế - xã hội, dân số, lao động, các quy hoạch và đầu tư xây dựng trong khu vực, khả năng khai thác quỹ đất xây dựng phát triển; phân tích đánh giá tiềm năng và động lực phát triển, các ngành, lĩnh vực, lợi thế cạnh tranh tạo điều kiện phát triển, sức hấp dẫn của thị xã Quảng Yên.
- Phân tích hiện trạng và khả năng kết nối để khai thác tối ưu về giao thông khi hệ thống các tuyến giao thông đường bộ được hình thành và hệ thống giao thông đường thủy phục vụ cho hoạt động vận tải hàng hóa.
- Phân tích các hoạt động kinh tế với các địa phương trong tỉnh và kết nối giao thông với các địa phương lân cận, phát triển hệ thống hạ tầng du lịch chất lượng cao.
5.2.2. Dự báo phát triển, quy hoạch sử dụng đất:
- Xác định các ngành, lĩnh vực phát triển chủ yếu, dự báo quy mô phát triển về dân số, lao động và yêu cầu cơ sở hạ tầng cho các lĩnh vực phát triển.
- Dự báo nhu cầu phát triển đất đai, công trình và các yêu cầu về không gian, hạ tầng kỹ thuật đối với các khu vực chức năng theo từng giai đoạn đảm bảo hiệu quả, đồng bộ và hạn chế tối đa tác động xấu đến cảnh quan, môi trường tự nhiên; xem xét tiềm năng, các quỹ đất dự trữ phát triển để chọn hướng phát triển phù hợp, đảm bảo tiêu chí bền vững; xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị.
- Xác định các loại đất chính trong đô thị: đất dân dụng; đất ngoài dân dụng (đất du lịch, đất di tích lịch sử; đất công nghiệp; đất giao thông đối ngoại; đất tôn giáo; đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật...); đất khác (đất mặt nước; đất dự trữ...).
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật có liên quan đến xây dựng và sử dụng đất từng khu vực phù hợp với yêu cầu đặc thù của khu vực lập quy hoạch. Đề xuất điều chỉnh bổ sung hoặc bố trí lại các hạng mục công trình được nghiên cứu theo quy hoạch chi tiết đã phê duyệt (nếu cần thiết).
- Bố trí các hành lang cách ly, hành lang hạ tầng kỹ thuật chính và quỹ đất xây dựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
5.2.3. Định hướng tổ chức không gian, đô thị:
- Lựa chọn phương án phát triển đô thị đảm bảo khai thác tối đa không gian chức năng; xác định hệ thống các khu chức năng trong khu vực lập quy hoạch.
- Xác định và phân bố các đơn vị ở, các khu trung tâm công cộng, các khu dịch vụ, các khu công viên cây xanh, các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, bến bãi, các khu cơ quan hành chính, trường chuyên nghiệp...và các khu chức năng đặc biệt khác; xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị để có giải pháp tổ chức không gian cấu trúc phát triển mới theo mục tiêu của điều chỉnh quy hoạch chung; đánh giá vai trò chức năng hệ thống rừng ngập mặn để có giải pháp ứng phó, hạn chế tối đa việc tác động đến hệ sinh thái tự nhiên; phát huy hoạt động du lịch sinh thái cộng đồng.
- Đề xuất tổ chức về không gian các khu chức năng, cửa ngõ đô thị của tỉnh Quảng Ninh; các không gian mở và bảo vệ môi trường, hình thái kiến trúc và cấu trúc đô thị, hệ thống giao thông gắn cảnh quan và thiết kế đô thị.
5.2.4. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội: Đề xuất định hướng phát triển công trình hạ tầng kinh tế xã hội gồm công nghiệp, dịch vụ, du lịch, hành chính, nhà ở, y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao...đáp ứng đáp ứng nhu cầu của khu vực lập quy hoạch và kết nối vùng hợp lý, phù hợp với định hướng phát triển vùng. Nghiên cứu các đặc trưng của khu vực bảo tồn phát huy giá trị di tích lịch sử, văn hóa nổi bật để có định hướng tôn tạo, bảo tồn và phát triển.
5.2.Đánh giá môi trường chiến lược: Đánh giá các tác động do phát triển các khu chức năng, phát triển không gian đô thị và phát triển hệ thống hạ tầng khu vực. Đề xuất các giải pháp để giải quyết các vấn đề môi trường còn tồn tại trong quy hoạch chung trước đây. Xác định các biện pháp phòng ngừa biến đổi khí hậu, nước biển dâng, giảm thiểu tác động và quản lý, giám sát môi trường. Các đề xuất, kiến nghị để đảm bảo môi trường phát triển bền vững.
5.2.6. Lập quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch: Đề xuất quy định quản lý quy hoạch kiến trúc, hoạt động xây dựng phù hợp đồ án quy hoạch và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan, làm cơ sở pháp lý cho công tác quản lý, đầu tư xây dựng. Quy định quản lý bao gồm các quy định chung, quy định cụ thể và quy định về tổ chức thực hiện.
5.2.7. Xác định chương trình và dự án ưu tiên đầu tư:
- Phân kỳ tổ chức thực hiện và xác định mục tiêu phát triển cụ thể cho từng giai đoạn quy hoạch.
- Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư chủ yếu có ý nghĩa tạo động lực phát triển về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội và các di tích lịch sử, bảo vệ môi trường phù hợp với nguồn lực.
- Xác định các khu vực trọng tâm đầu tư, các công trình trọng điểm cần đầu tư: vị trí khu vực công cộng, các hạng mục công trình hạ tầng xã hội, ưu tiên đầu tư. Hình thành các chương trình, cụ thể hóa các mục tiêu và các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo thứ tự ưu tiên.