Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1514/QĐ-BNN-KHCN phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường 2013

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/07/2013", "sign_number": "1514/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/07/2013", "sign_number": "1514/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/07/2013", "sign_number": "1514/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/07/2013", "sign_number": "1514/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/07/2013", "sign_number": "1514/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1514/QĐ-BNN-KHCN phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường 2013

Điều 1. Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: Nâng cấp cống Cầu Xe thuộc hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải (sau đây gọi là Dự án) được lập bởi Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2 (sau đây gọi là Chủ dự án) với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với Dự án:
2.1. Khoanh định và cắm mốc giới địa bàn thực hiện các hạng mục công trình của Dự án và chỉ được thực hiện thi công sau khi hoàn thành các thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định hiện hành;
2.2. Tổ chức rà phá bom mìn và báo cáo kết quả đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra trước khi triển khai thi công;
2.3. Bố trí, thiết kế các công trình phục vụ thi công như: ban chỉ huy công trường, lán trại của công nhân, kho chứa nguyên vật liệu, bãi tập kết máy móc thiết bị, nhà vệ sinh, bãi chứa chất thải ở những nơi phù hợp, bảo đảm các yêu cầu về an toàn và bảo vệ môi trường trong suốt quá trình thi công và vận hành các công trình của Dự án. Các bãi chứa thải chỉ được phép đổ thải khi có văn bản chấp thuận của chính quyền địa phương nơi có bãi thải của dự án;
2.4. Thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt ở khu vực nhà ở tạm bảo đảm đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (QCVN 14:2008/BTNMT) trước khi thải ra môi trường; áp dụng các biện pháp quản lý và kỹ thuật phù hợp trong quá trình triển khai Dự án, bảo đảm các yêu cầu về tiếng ồn và nồng độ các chất gây ra ô nhiễm khí thải phát sinh từ các thiết bị phục vụ thi công, các phương tiện vận chuyển vật liệu, đào đắp đất, theo các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: (QCVN 26:2010/BTNMT; QCVN 05:2009/BTNMT);
2.5. Tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý toàn bộ các chất thải rắn thông thường, chất thải sinh hoạt, chất thải nguy hại đảm bảo tuân thủ các quy định tại Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải rắn và Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại. Đặc biệt chú ý đến biện pháp kỹ thuật che chắn bụi, bùn đất rơi vãi dọc đường, nước rỉ bùn chảy ra từ các phương tiện vận chuyển phục vụ công tác đào, đắp đất các hạng mục của Dự án;
2.6. Thực hiện các biện pháp gia cố kỹ thuật (đắp đê bao, tường quây...) các bãi chứa bùn, đất phục vụ công tác đào hố móng, đảm bảo nước rỉ từ bùn, đất không chảy tràn ra các khu vực xung quanh;
2.7. Có biện pháp quản lý cán bộ, công nhân lao động của Dự án để ngăn chặn các hiện tượng xung đột xã hội đối với người dân địa phương; có chương trình tập huấn nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho cán bộ, công nhân lao động trong quá trình thi công xây dựng và vận hành công trình.
2.8. Có biện pháp giảm thiểu tác động đến việc ngăn lũ, ngăn mặn từ sông Thái Bình; lấy nước ngọt từ sông Thái Bình để tưới hỗ trợ cho hệ thống;
2.9. Thực hiện công tác phục hồi môi trường toàn bộ diện tích chiếm đất tạm thời phục vụ thi công; phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan khác thực hiện việc bàn giao lại sau khi hoàn thành thi công các hạng mục công trình của Dự án;
2.10. Giám sát quá trình xói lở ở thượng hạ lưu các cống, âu thuyền hiện tượng bồi lắng lòng kênh, sự xâm nhập mặn phía hạ lưu trong quá trình vận hành khai thác để có các giải pháp kỹ thuật phù hợp, kịp thời khắc phục các tác động tiêu cực gây ra;
2.11. Thực hiện chương trình quản lý và giám sát môi trường như đã nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt và lưu giữ số liệu để các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường kiểm tra khi cần thiết;

Content:
Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với Dự án:
2.1. Khoanh định và cắm mốc giới địa bàn thực hiện các hạng mục công trình của Dự án và chỉ được thực hiện thi công sau khi hoàn thành các thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định hiện hành;
2.Tổ chức rà phá bom mìn và báo cáo kết quả đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra trước khi triển khai thi công;
2.3. Bố trí, thiết kế các công trình phục vụ thi công như: ban chỉ huy công trường, lán trại của công nhân, kho chứa nguyên vật liệu, bãi tập kết máy móc thiết bị, nhà vệ sinh, bãi chứa chất thải ở những nơi phù hợp, bảo đảm các yêu cầu về an toàn và bảo vệ môi trường trong suốt quá trình thi công và vận hành các công trình của Dự án. Các bãi chứa thải chỉ được phép đổ thải khi có văn bản chấp thuận của chính quyền địa phương nơi có bãi thải của dự án;
2.4. Thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt ở khu vực nhà ở tạm bảo đảm đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (QCVN 14:2008/BTNMT) trước khi thải ra môi trường; áp dụng các biện pháp quản lý và kỹ thuật phù hợp trong quá trình triển khai Dự án, bảo đảm các yêu cầu về tiếng ồn và nồng độ các chất gây ra ô nhiễm khí thải phát sinh từ các thiết bị phục vụ thi công, các phương tiện vận chuyển vật liệu, đào đắp đất, theo các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: (QCVN 26:2010/BTNMT; QCVN 05:2009/BTNMT);
2.5. Tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý toàn bộ các chất thải rắn thông thường, chất thải sinh hoạt, chất thải nguy hại đảm bảo tuân thủ các quy định tại Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải rắn và Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại. Đặc biệt chú ý đến biện pháp kỹ thuật che chắn bụi, bùn đất rơi vãi dọc đường, nước rỉ bùn chảy ra từ các phương tiện vận chuyển phục vụ công tác đào, đắp đất các hạng mục của Dự án;
2.6. Thực hiện các biện pháp gia cố kỹ thuật (đắp đê bao, tường quây...) các bãi chứa bùn, đất phục vụ công tác đào hố móng, đảm bảo nước rỉ từ bùn, đất không chảy tràn ra các khu vực xung quanh;
2.7. Có biện pháp quản lý cán bộ, công nhân lao động của Dự án để ngăn chặn các hiện tượng xung đột xã hội đối với người dân địa phương; có chương trình tập huấn nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho cán bộ, công nhân lao động trong quá trình thi công xây dựng và vận hành công trình.
2.8. Có biện pháp giảm thiểu tác động đến việc ngăn lũ, ngăn mặn từ sông Thái Bình; lấy nước ngọt từ sông Thái Bình để tưới hỗ trợ cho hệ thống;
2.9. Thực hiện công tác phục hồi môi trường toàn bộ diện tích chiếm đất tạm thời phục vụ thi công; phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan khác thực hiện việc bàn giao lại sau khi hoàn thành thi công các hạng mục công trình của Dự án;
2.10. Giám sát quá trình xói lở ở thượng hạ lưu các cống, âu thuyền hiện tượng bồi lắng lòng kênh, sự xâm nhập mặn phía hạ lưu trong quá trình vận hành khai thác để có các giải pháp kỹ thuật phù hợp, kịp thời khắc phục các tác động tiêu cực gây ra;
2.11. Thực hiện chương trình quản lý và giám sát môi trường như đã nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt và lưu giữ số liệu để các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường kiểm tra khi cần thiết;