Document: Điều 1 Quyết định 13/2020/QĐ-UBND bố trí chức danh cán bộ công chức tỉnh Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "24/04/2020", "sign_number": "13/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "24/04/2020", "sign_number": "13/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "24/04/2020", "sign_number": "13/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "24/04/2020", "sign_number": "13/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "24/04/2020", "sign_number": "13/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 13/2020/QĐ-UBND bố trí chức danh cán bộ công chức tỉnh Tây Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định bố trí chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã)
1. Cán bộ cấp xã có 11 chức danh:
a) Bí thư Đảng ủy;
b) Phó bí thư Đảng ủy;
c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
d) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
e) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
g) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
h) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
i) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
k) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam;
l) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
2. Công chức cấp xã có 07 chức danh:
a) Trưởng Công an;
b) Chỉ huy trưởng Quân sự;
c) Văn phòng - thống kê;
d) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);
đ) Tài chính - kế toán;
e) Tư pháp - hộ tịch;
g) Văn hóa - xã hội.
3. Số lượng bố trí đối với cán bộ, công chức cấp xã:
a) Xã loại 1 tối đa 23 người: Cán bộ cấp xã 12 người; Công chức cấp xã 11 người;
b) Xã loại 2 tối đa 21 người: Cán bộ cấp xã 12 người; Công chức cấp xã 09 người;
c) Xã loại 3 tối đa 19 người: Cán bộ cấp xã 11 người; Công chức cấp xã 08 người;
d) Mỗi chức danh cán bộ, công chức cấp xã bố trí 01 người. Riêng Phó Bí thư Đảng ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí số lượng theo quy định hiện hành. Sau khi bố trí đủ số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo quy định này, số lượng còn lại Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ nhiệm vụ chính trị của địa phương chủ động thực hiện việc bố trí tăng thêm 01 người cho 01 chức danh công chức cấp xã đảm bảo không vượt số lượng quy định cho mỗi loại xã.
Mỗi chức danh công chức bố trí không quá 02 người, những chức danh công chức cấp xã có từ 02 người đảm nhiệm, khi tuyển dụng, ghi hồ sơ lý lịch và sổ Bảo hiểm xã hội phải thống nhất theo đúng tên gọi của chức danh công chức cấp xã.
4. Trên cơ sở số lượng bố trí công chức cấp xã theo quy định tại khoản 3 của Điều này và tiêu chuẩn công chức cấp xã quy định tại Điều 2 của Quyết định này Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố Quyết định tuyển dụng, tiếp nhận, phân công, điều động, luân chuyển các chức danh công chức cấp xã.
5. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều này là cơ sở để tính phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức khi thực hiện kiêm nhiệm chức danh cán bộ, công chức theo quy định.
6. Đối với các xã, thị trấn bố trí Trưởng Công an xã, thị trấn là Công an chính quy thì số lượng công chức cấp xã tương ứng với phân loại đơn vị hành chính quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều này giảm 01 người.
7. Hàng năm, nếu có phát sinh tăng hoặc giảm số đơn vị xã, phường, thị trấn mới do chia, tách, sáp nhập, thành lập mới đơn vị hành chính cấp xã, nếu chưa phân loại đơn vị hành chính thì Ủy ban nhân dân cấp huyện tạm thời bố trí đủ số lượng các chức danh theo quy định của xã loại 3. Sau khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền phân loại đơn vị hành chính cấp xã, thì bố trí số lượng theo hiện trạng phân loại đơn vị hành chính mới.
8. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ về số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân.

Content:
Điều 1. Quy định bố trí chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã)
1. Cán bộ cấp xã có 11 chức danh:
a) Bí thư Đảng ủy;
b) Phó bí thư Đảng ủy;
c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
d) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
e) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
g) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
h) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
i) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
k) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam;
l) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
2. Công chức cấp xã có 07 chức danh:
a) Trưởng Công an;
b) Chỉ huy trưởng Quân sự;
c) Văn phòng - thống kê;
d) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);
đ) Tài chính - kế toán;
e) Tư pháp - hộ tịch;
g) Văn hóa - xã hội.
3. Số lượng bố trí đối với cán bộ, công chức cấp xã:
a) Xã loại 1 tối đa 23 người: Cán bộ cấp xã 12 người; Công chức cấp xã 11 người;
b) Xã loại 2 tối đa 21 người: Cán bộ cấp xã 12 người; Công chức cấp xã 09 người;
c) Xã loại 3 tối đa 19 người: Cán bộ cấp xã 11 người; Công chức cấp xã 08 người;
d) Mỗi chức danh cán bộ, công chức cấp xã bố trí 01 người. Riêng Phó Bí thư Đảng ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí số lượng theo quy định hiện hành. Sau khi bố trí đủ số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo quy định này, số lượng còn lại Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ nhiệm vụ chính trị của địa phương chủ động thực hiện việc bố trí tăng thêm 01 người cho 01 chức danh công chức cấp xã đảm bảo không vượt số lượng quy định cho mỗi loại xã.
Mỗi chức danh công chức bố trí không quá 02 người, những chức danh công chức cấp xã có từ 02 người đảm nhiệm, khi tuyển dụng, ghi hồ sơ lý lịch và sổ Bảo hiểm xã hội phải thống nhất theo đúng tên gọi của chức danh công chức cấp xã.
4. Trên cơ sở số lượng bố trí công chức cấp xã theo quy định tại khoản 3 của Điều này và tiêu chuẩn công chức cấp xã quy định tại Điều 2 của Quyết định này Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố Quyết định tuyển dụng, tiếp nhận, phân công, điều động, luân chuyển các chức danh công chức cấp xã.
5. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều này là cơ sở để tính phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức khi thực hiện kiêm nhiệm chức danh cán bộ, công chức theo quy định.
6. Đối với các xã, thị trấn bố trí Trưởng Công an xã, thị trấn là Công an chính quy thì số lượng công chức cấp xã tương ứng với phân loại đơn vị hành chính quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều này giảm 01 người.
7. Hàng năm, nếu có phát sinh tăng hoặc giảm số đơn vị xã, phường, thị trấn mới do chia, tách, sáp nhập, thành lập mới đơn vị hành chính cấp xã, nếu chưa phân loại đơn vị hành chính thì Ủy ban nhân dân cấp huyện tạm thời bố trí đủ số lượng các chức danh theo quy định của xã loại 3. Sau khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền phân loại đơn vị hành chính cấp xã, thì bố trí số lượng theo hiện trạng phân loại đơn vị hành chính mới.
8. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ về số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân.