Document: Điều 3 Quyết định 66/2005/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ tổ chức bộ máy trạm y tế cấp xã Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "28/12/2005", "sign_number": "66/2005/QĐ-UBND", "signer": "Sầm Trung Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "28/12/2005", "sign_number": "66/2005/QĐ-UBND", "signer": "Sầm Trung Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "28/12/2005", "sign_number": "66/2005/QĐ-UBND", "signer": "Sầm Trung Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "28/12/2005", "sign_number": "66/2005/QĐ-UBND", "signer": "Sầm Trung Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "28/12/2005", "sign_number": "66/2005/QĐ-UBND", "signer": "Sầm Trung Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 66/2005/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ tổ chức bộ máy trạm y tế cấp xã Hậu Giang có nội dung như sau:

Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế Trạm Y tế xã.
1. Tổ chức Trạm Y tế xã:
- Căn cứ vào nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, địa bàn dân cư, địa giới hành chính và khả năng ngân sách. Mỗi xã, phường, thị trấn thành lập một Trạm Y tế. Việc thành lập Trạm Y tế xã theo quy định pháp luật và theo Quyết định phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành.
- Trạm Y tế phải có nhà làm việc và các công trình phụ khác theo quy định của Bộ Y tế.
2. Về Biên chế:
Biên chế Trạm Y tế theo quy định pháp luật về biên chế sự nghiệp. Tuỳ theo nhu cầu chăm sóc sức khoẻ tại cộng đồng, dân số và địa bàn hoạt động có thể bố trí như sau:
2.1 Trạm y tế thuộc xã:
- Xã từ 8.000 dân trở xuống được bố trí 5 cán bộ y tế gồm: 1 bác sĩ; 1 y sĩ đa khoa hoặc y sĩ y học dân tộc; 1 nữ hộ sinh; 1 y sĩ sản - nhi; 1 dược sĩ trung học.
- Xã có trên 8.000 - 12.000 dân bố trí 6 cán bộ y tế gồm: 1 bác sĩ; 1 y sĩ đa khoa; 1 y sĩ y học dân tộc; 1 nữ hộ sinh; 1 y sĩ sản - nhi; 1 dược sĩ trung học.
- Xã có trên 12.000 - 15.000 dân bố trí 7 cán bộ y tế gồm: 1 bác sĩ; 1 y sĩ đa khoa; 1 y sĩ y học dân tộc; 1 nữ hộ sinh; 1 y sĩ sản - nhi; 1 dược sĩ trung học; 1 điều dưỡng trung học.
- Xã có trên 15.000 - 18.000 dân bố trí 8 cán bộ y tế gồm: 1 bác sĩ; 2 y sĩ đa khoa; 1 y sĩ y học dân tộc; 1 nữ hộ sinh; 1 y sĩ sản - nhi; 1 dược sĩ trung học; 1 nhân viên y tế khác.
- Xã có trên 18.000 - 21.000 dân bố trí 9 cán bộ y tế gồm: 1 bác sĩ; 2 y sĩ đa khoa; 1 y sĩ y học dân tộc; 2 nữ hộ sinh; 1 y sĩ sản - nhi; 1 dược sĩ trung học; 1 nhân viên y tế khác.
- Xã có trên 21.000 dân bố trí 10 cán bộ y tế gồm: 1 bác sĩ; 2 y sĩ đa khoa; 1 y sĩ y học dân tộc; 1 y sĩ nha khoa; 2 nữ hộ sinh; 1 y sĩ sản - nhi; 1 dược sĩ trung học và nhân viên y tế khác.
2.2 Trạm Y tế phường, thị trấn:
Các phường, thị trấn và những xã có phòng khám khu vực đóng trên địa bàn thì số cán bộ y tế được bố trí 3 - 4 người để quản lý, tổ chức triển khai kế hoạch phát triển y tế theo phạm vi phụ trách và thực hiện các nội dung công việc chăm sóc sức khoẻ, các chương trình mục tiêu y tế cộng đồng, giáo dục sức khoẻ.
2.3 Ngoài số cán bộ y tế chuyên trách như đã nói trên, ở những nơi có nhu cầu, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có thể ký hợp đồng với cán bộ, lương y có kinh nghiệm để làm việc và tự tạo nguồn thu từ các dịch vụ phí, cộng đồng tự nguyện đóng góp để trả thù lao công việc theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế Trạm Y tế xã.
1. Tổ chức Trạm Y tế xã:
- Căn cứ vào nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, địa bàn dân cư, địa giới hành chính và khả năng ngân sách. Mỗi xã, phường, thị trấn thành lập một Trạm Y tế. Việc thành lập Trạm Y tế xã theo quy định pháp luật và theo Quyết định phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành.
- Trạm Y tế phải có nhà làm việc và các công trình phụ khác theo quy định của Bộ Y tế.
2. Về Biên chế:
Biên chế Trạm Y tế theo quy định pháp luật về biên chế sự nghiệp. Tuỳ theo nhu cầu chăm sóc sức khoẻ tại cộng đồng, dân số và địa bàn hoạt động có thể bố trí như sau:
2.1 Trạm y tế thuộc xã:
- Xã từ 8.000 dân trở xuống được bố trí 5 cán bộ y tế gồm: 1 bác sĩ; 1 y sĩ đa khoa hoặc y sĩ y học dân tộc; 1 nữ hộ sinh; 1 y sĩ sản - nhi; 1 dược sĩ trung học.
- Xã có trên 8.000 - 12.000 dân bố trí 6 cán bộ y tế gồm: 1 bác sĩ; 1 y sĩ đa khoa; 1 y sĩ y học dân tộc; 1 nữ hộ sinh; 1 y sĩ sản - nhi; 1 dược sĩ trung học.
- Xã có trên 12.000 - 15.000 dân bố trí 7 cán bộ y tế gồm: 1 bác sĩ; 1 y sĩ đa khoa; 1 y sĩ y học dân tộc; 1 nữ hộ sinh; 1 y sĩ sản - nhi; 1 dược sĩ trung học; 1 điều dưỡng trung học.
- Xã có trên 15.000 - 18.000 dân bố trí 8 cán bộ y tế gồm: 1 bác sĩ; 2 y sĩ đa khoa; 1 y sĩ y học dân tộc; 1 nữ hộ sinh; 1 y sĩ sản - nhi; 1 dược sĩ trung học; 1 nhân viên y tế khác.
- Xã có trên 18.000 - 21.000 dân bố trí 9 cán bộ y tế gồm: 1 bác sĩ; 2 y sĩ đa khoa; 1 y sĩ y học dân tộc; 2 nữ hộ sinh; 1 y sĩ sản - nhi; 1 dược sĩ trung học; 1 nhân viên y tế khác.
- Xã có trên 21.000 dân bố trí 10 cán bộ y tế gồm: 1 bác sĩ; 2 y sĩ đa khoa; 1 y sĩ y học dân tộc; 1 y sĩ nha khoa; 2 nữ hộ sinh; 1 y sĩ sản - nhi; 1 dược sĩ trung học và nhân viên y tế khác.
2.2 Trạm Y tế phường, thị trấn:
Các phường, thị trấn và những xã có phòng khám khu vực đóng trên địa bàn thì số cán bộ y tế được bố trí 3 - 4 người để quản lý, tổ chức triển khai kế hoạch phát triển y tế theo phạm vi phụ trách và thực hiện các nội dung công việc chăm sóc sức khoẻ, các chương trình mục tiêu y tế cộng đồng, giáo dục sức khoẻ.
2.3 Ngoài số cán bộ y tế chuyên trách như đã nói trên, ở những nơi có nhu cầu, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có thể ký hợp đồng với cán bộ, lương y có kinh nghiệm để làm việc và tự tạo nguồn thu từ các dịch vụ phí, cộng đồng tự nguyện đóng góp để trả thù lao công việc theo quy định của pháp luật.