Document: Điều 3 Quyết định 02/2014/QĐ-UBND phân công quản lý nhà nước các tổ chức hội Cần Giờ Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Huyện Cần Giờ", "promulgation_date": "23/10/2014", "sign_number": "02/2014/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Cách Mạng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Huyện Cần Giờ", "promulgation_date": "23/10/2014", "sign_number": "02/2014/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Cách Mạng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Huyện Cần Giờ", "promulgation_date": "23/10/2014", "sign_number": "02/2014/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Cách Mạng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Huyện Cần Giờ", "promulgation_date": "23/10/2014", "sign_number": "02/2014/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Cách Mạng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Huyện Cần Giờ", "promulgation_date": "23/10/2014", "sign_number": "02/2014/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Cách Mạng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 02/2014/QĐ-UBND phân công quản lý nhà nước các tổ chức hội Cần Giờ Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 3. Nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội của Thủ trưởng các phòng, ban chuyên môn huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn gồm các nội dung sau:
1. Đơn vị quản lý hội phối hợp với Phòng Nội vụ huyện xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân huyện quyết định công nhận Ban Vận động thành lập Hội theo Khoản 4 và Khoản 5, Điều 6 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ.
2. Có ý kiến bằng văn bản về việc thành lập, giải thể, tổ chức đại hội nhiệm kỳ theo quy định và phê duyệt Điều lệ của các hội.
3. Cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật, kế hoạch, chương trình công tác và phương hướng phát triển của ngành, địa phương để hội có cơ sở định hướng và xây dựng kế hoạch hoạt động, tạo điều kiện để hội tham gia các hoạt động gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của ngành và địa phương.
4. Lấy ý kiến của các hội để hoàn thiện các quy định quản lý nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức hội tham gia đóng góp ý kiến với vai trò phản biện xã hội đối với các chủ trương, chính sách, kế hoạch, phương hướng, chương trình công tác của huyện, của ngành.
5. Có ý kiến bằng văn bản với các cơ quan chức năng về việc hội tiếp nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật và những vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động của các hội.
6. Phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan, kiểm tra việc sử dụng và quản lý tài chính của các tổ chức hội, đảm bảo việc sử dụng tài chính đúng mục đích.
7. Hướng dẫn tổ chức hội xây dựng nội dung văn kiện đại hội, sửa đổi, bổ sung Điều lệ hội.
8. Kiểm tra hoạt động của các tổ chức hội trong việc chấp hành pháp luật và thực hiện Điều lệ hội, đề xuất biện pháp xử lý đối với các vi phạm của tổ chức hội.
9. Báo cáo định kỳ 06 tháng, năm và báo cáo đột xuất về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý của các tổ chức hội thuộc ngành, xã, thị trấn cho Ủy ban nhân dân huyện (thông qua Phòng Nội vụ).

Content:
Điều 3. Nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội của Thủ trưởng các phòng, ban chuyên môn huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn gồm các nội dung sau:
1. Đơn vị quản lý hội phối hợp với Phòng Nội vụ huyện xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân huyện quyết định công nhận Ban Vận động thành lập Hội theo Khoản 4 và Khoản 5, Điều 6 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ.
2. Có ý kiến bằng văn bản về việc thành lập, giải thể, tổ chức đại hội nhiệm kỳ theo quy định và phê duyệt Điều lệ của các hội.
3. Cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật, kế hoạch, chương trình công tác và phương hướng phát triển của ngành, địa phương để hội có cơ sở định hướng và xây dựng kế hoạch hoạt động, tạo điều kiện để hội tham gia các hoạt động gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của ngành và địa phương.
4. Lấy ý kiến của các hội để hoàn thiện các quy định quản lý nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức hội tham gia đóng góp ý kiến với vai trò phản biện xã hội đối với các chủ trương, chính sách, kế hoạch, phương hướng, chương trình công tác của huyện, của ngành.
5. Có ý kiến bằng văn bản với các cơ quan chức năng về việc hội tiếp nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật và những vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động của các hội.
6. Phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan, kiểm tra việc sử dụng và quản lý tài chính của các tổ chức hội, đảm bảo việc sử dụng tài chính đúng mục đích.
7. Hướng dẫn tổ chức hội xây dựng nội dung văn kiện đại hội, sửa đổi, bổ sung Điều lệ hội.
8. Kiểm tra hoạt động của các tổ chức hội trong việc chấp hành pháp luật và thực hiện Điều lệ hội, đề xuất biện pháp xử lý đối với các vi phạm của tổ chức hội.
9. Báo cáo định kỳ 06 tháng, năm và báo cáo đột xuất về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý của các tổ chức hội thuộc ngành, xã, thị trấn cho Ủy ban nhân dân huyện (thông qua Phòng Nội vụ).