Document: Điều 1 Quyết định 1181/QĐ-UBND đề án giao đất giao rừng cho thuê đất cho thuê rừng Quảng Ninh 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/04/2016", "sign_number": "1181/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/04/2016", "sign_number": "1181/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/04/2016", "sign_number": "1181/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/04/2016", "sign_number": "1181/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/04/2016", "sign_number": "1181/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1181/QĐ-UBND đề án giao đất giao rừng cho thuê đất cho thuê rừng Quảng Ninh 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đề án giao đất, giao rừng, đối với diện tích do UBND cấp xã đang quản lý cho các hộ gia đình và cộng đồng dân cư thôn, khu phố trên địa bàn huyện Đầm Hà giai đoạn 2015-2017, với các nội dung sau:
1. Phạm vi đề án:
- Tổng diện tích đất rừng và đất trống, đồi núi trọc hiện do UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Đầm Hà đang quản lý chưa giao: 2.354,34 ha.
- Diện tích đất rừng sản xuất, rừng tự nhiên, đất đồi núi chưa sử dụng đủ điều kiện giao đất thực hiện đề án: 1.312,33 ha, bao gồm:
+ Đất trống đồi núi trọc (Ia, Ib, Ic): 70,06 ha.
+ Đất có rừng trồng sản xuất (keo, quế): 935 ha.
+ Đất có rừng tự nhiên sản xuất: 307,27.
- Diện tích còn lại (1.042,01 ha) dành phục vụ các chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
Các khu vực có thể giao rừng, đất rừng được xác định trên Bản đồ Đề án giao đất, giao rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng trên địa bàn huyện Đầm Hà (giai đoạn 2015-2017) tỷ lệ 1:25.000 do Đoàn Khảo sát thiết kế lâm nghiệp Quảng Ninh lập ngày 02/3/2016 đã được Phòng Đo đạc Bản đồ và Viễn thám, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra xác nhận.
2. Nhằm bảo vệ và khai thác hiệu quả tiềm năng kinh tế rừng của huyện Đầm Hà; Tạo động lực khuyến khích người dân tích cực tham gia bảo vệ và phát triển rừng; Đảm bảo thu nhập từ rừng trở thành nguồn thu đáng kể cho các hộ nông dân miền núi, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. Phấn đấu hoàn thành cơ bản việc giao đất, giao rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn, bản, khu phố, trên địa bàn huyện vào năm 2017.
3. Đối tượng rừng và đất lâm nghiệp để giao:
- Hộ gia đình trực tiếp sản xuất lâm nghiệp có hộ khẩu thường trú trên địa bàn huyện Đầm Hà mà nguồn thu nhập chủ yếu có được từ các hoạt động đó nhưng chưa được nhận đất rừng, nhận rừng hoặc đã nhận nhưng còn thiếu theo hạn mức; được UBND xã, thị trấn nơi có đất lâm nghiệp xác nhận;
Các hộ gia đình thuộc đối tượng được giao đất, giao rừng nêu trên đã được UBND các xã, thị trấn rà soát trên cơ sở quy định đối tượng được giao đất tại Công văn số 144/ UBND ngày 27/02/2014 của UBND huyện Đầm Hà về việc chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện, trong đó rà soát, bổ sung thêm đến thời điểm 31/12/2015.
- Ưu tiên giao đất, giao rừng hoặc thuê rừng cho các đối tượng chính sách, các hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định tại Quyết định số 755/2013/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo,và hộ nghèo ở xã, thôn bản đặc biệt khó khăn.
- Giao đất, giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn, bản, khu phố để quản lý bảo vệ phát triển vốn rừng (các khu di tích lịch sử, văn hóa, rừng miếu, rừng đầu nguồn để bảo vệ nguồn nước...).
- Giao đất, giao rừng tự nhiên cho các hộ gia đình, cộng đồng dân cư sử dụng để khoanh nuôi, bảo vệ rừng.
- Phạm vi giao đất, giao rừng đối với cộng đồng dân cư thôn, bản, khu phố và hộ gia đình trên cơ sở ưu tiên các đối tượng có hộ khẩu thường trú theo địa bàn hành chính xã, thị trấn; Nếu trên địa bàn đó không có hộ gia đình, cá nhân nào có nhu cầu thì mới xem xét đến các đối tượng ở các xã khác. Tại các vị trí bị xâm lấn phải xử lý dứt điểm trước khi tổ chức giao đất, cho thuê đất.
- Sau khi đã giao đất, giao rừng đủ cho các đối tượng có nhu cầu nếu còn thừa quỹ đất mới xem xét cho thuê đất, cho thuê rừng.
4. Hạn mức giao và thuê đất rừng:
- Hạn mức giao đất, giao rừng cho hộ gia đình được xây dựng trên cơ sở căn cứ vào tình hình thực tế của từng xã (quỹ đất có thể giao, số hộ cần giao...) nhưng không vượt quá hạn mức quy định tại Điều 22, Nghị định 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ “Về hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng” và Điều 129 Luật Đất đai năm 2013.
- Thời hạn giao đất gắn với giao rừng: Được quy định tại Điều 23, Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ; Điều 126 Luật Đất đai năm 2013.
- Hạn mức giao đất, giao rừng tự nhiên sản xuất đối với cộng đồng dân cư thôn, bản, khu phố phải căn cứ vào nhu cầu thực tế trong việc bảo vệ rừng đầu nguồn nước; các khu di tích lịch sử, văn hoá; sử dụng vào mục đích công cộng và phương án sản xuất kinh doanh được duyệt; Mức giao trung bình không quá 40 ha/1 cộng đồng dân cư.
5. Thời hạn sử dụng rừng:
- Hạn mức giao đất, giao rừng cho hộ gia đình được xây dựng trên cơ sở căn cứ vào tình hình thực tế của từng xã (quỹ đất có thể giao, số hộ cần giao...) nhưng không vượt quá hạn mức quy định tại Điều 22, Nghị định 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ “Về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng” và Điều 129 Luật Đất đai năm 2013.
- Thời hạn giao đất gắn với giao rừng: Được quy định tại Điều 23, Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ; Điều 126 Luật Đất đai năm 2013.
- Hạn mức giao đất, giao rừng tự nhiên sản xuất đối với cộng đồng dân cư thôn, bản, khu phố phải căn cứ vào nhu cầu thực tế trong việc bảo vệ rừng đầu nguồn nước; các khu di tích lịch sử, văn hoá; sử dụng vào mục đích công cộng và phương án sản xuất kinh doanh được duyệt; Mức giao trung bình không quá 40 ha/1 cộng đồng dân cư.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đề án giao đất, giao rừng, đối với diện tích do UBND cấp xã đang quản lý cho các hộ gia đình và cộng đồng dân cư thôn, khu phố trên địa bàn huyện Đầm Hà giai đoạn 2015-2017, với các nội dung sau:
1. Phạm vi đề án:
- Tổng diện tích đất rừng và đất trống, đồi núi trọc hiện do UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Đầm Hà đang quản lý chưa giao: 2.354,34 ha.
- Diện tích đất rừng sản xuất, rừng tự nhiên, đất đồi núi chưa sử dụng đủ điều kiện giao đất thực hiện đề án: 1.312,33 ha, bao gồm:
+ Đất trống đồi núi trọc (Ia, Ib, Ic): 70,06 ha.
+ Đất có rừng trồng sản xuất (keo, quế): 935 ha.
+ Đất có rừng tự nhiên sản xuất: 307,27.
- Diện tích còn lại (1.042,01 ha) dành phục vụ các chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
Các khu vực có thể giao rừng, đất rừng được xác định trên Bản đồ Đề án giao đất, giao rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng trên địa bàn huyện Đầm Hà (giai đoạn 2015-2017) tỷ lệ 1:25.000 do Đoàn Khảo sát thiết kế lâm nghiệp Quảng Ninh lập ngày 02/3/2016 đã được Phòng Đo đạc Bản đồ và Viễn thám, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra xác nhận.
2. Nhằm bảo vệ và khai thác hiệu quả tiềm năng kinh tế rừng của huyện Đầm Hà; Tạo động lực khuyến khích người dân tích cực tham gia bảo vệ và phát triển rừng; Đảm bảo thu nhập từ rừng trở thành nguồn thu đáng kể cho các hộ nông dân miền núi, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. Phấn đấu hoàn thành cơ bản việc giao đất, giao rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn, bản, khu phố, trên địa bàn huyện vào năm 2017.
3. Đối tượng rừng và đất lâm nghiệp để giao:
- Hộ gia đình trực tiếp sản xuất lâm nghiệp có hộ khẩu thường trú trên địa bàn huyện Đầm Hà mà nguồn thu nhập chủ yếu có được từ các hoạt động đó nhưng chưa được nhận đất rừng, nhận rừng hoặc đã nhận nhưng còn thiếu theo hạn mức; được UBND xã, thị trấn nơi có đất lâm nghiệp xác nhận;
Các hộ gia đình thuộc đối tượng được giao đất, giao rừng nêu trên đã được UBND các xã, thị trấn rà soát trên cơ sở quy định đối tượng được giao đất tại Công văn số 144/ UBND ngày 27/02/2014 của UBND huyện Đầm Hà về việc chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện, trong đó rà soát, bổ sung thêm đến thời điểm 31/12/2015.
- Ưu tiên giao đất, giao rừng hoặc thuê rừng cho các đối tượng chính sách, các hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định tại Quyết định số 755/2013/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo,và hộ nghèo ở xã, thôn bản đặc biệt khó khăn.
- Giao đất, giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn, bản, khu phố để quản lý bảo vệ phát triển vốn rừng (các khu di tích lịch sử, văn hóa, rừng miếu, rừng đầu nguồn để bảo vệ nguồn nước...).
- Giao đất, giao rừng tự nhiên cho các hộ gia đình, cộng đồng dân cư sử dụng để khoanh nuôi, bảo vệ rừng.
- Phạm vi giao đất, giao rừng đối với cộng đồng dân cư thôn, bản, khu phố và hộ gia đình trên cơ sở ưu tiên các đối tượng có hộ khẩu thường trú theo địa bàn hành chính xã, thị trấn; Nếu trên địa bàn đó không có hộ gia đình, cá nhân nào có nhu cầu thì mới xem xét đến các đối tượng ở các xã khác. Tại các vị trí bị xâm lấn phải xử lý dứt điểm trước khi tổ chức giao đất, cho thuê đất.
- Sau khi đã giao đất, giao rừng đủ cho các đối tượng có nhu cầu nếu còn thừa quỹ đất mới xem xét cho thuê đất, cho thuê rừng.
4. Hạn mức giao và thuê đất rừng:
- Hạn mức giao đất, giao rừng cho hộ gia đình được xây dựng trên cơ sở căn cứ vào tình hình thực tế của từng xã (quỹ đất có thể giao, số hộ cần giao...) nhưng không vượt quá hạn mức quy định tại Điều 22, Nghị định 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ “Về hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng” và Điều 129 Luật Đất đai năm 2013.
- Thời hạn giao đất gắn với giao rừng: Được quy định tại Điều 23, Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ; Điều 126 Luật Đất đai năm 2013.
- Hạn mức giao đất, giao rừng tự nhiên sản xuất đối với cộng đồng dân cư thôn, bản, khu phố phải căn cứ vào nhu cầu thực tế trong việc bảo vệ rừng đầu nguồn nước; các khu di tích lịch sử, văn hoá; sử dụng vào mục đích công cộng và phương án sản xuất kinh doanh được duyệt; Mức giao trung bình không quá 40 ha/1 cộng đồng dân cư.
5. Thời hạn sử dụng rừng:
- Hạn mức giao đất, giao rừng cho hộ gia đình được xây dựng trên cơ sở căn cứ vào tình hình thực tế của từng xã (quỹ đất có thể giao, số hộ cần giao...) nhưng không vượt quá hạn mức quy định tại Điều 22, Nghị định 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ “Về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng” và Điều 129 Luật Đất đai năm 2013.
- Thời hạn giao đất gắn với giao rừng: Được quy định tại Điều 23, Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ; Điều 126 Luật Đất đai năm 2013.
- Hạn mức giao đất, giao rừng tự nhiên sản xuất đối với cộng đồng dân cư thôn, bản, khu phố phải căn cứ vào nhu cầu thực tế trong việc bảo vệ rừng đầu nguồn nước; các khu di tích lịch sử, văn hoá; sử dụng vào mục đích công cộng và phương án sản xuất kinh doanh được duyệt; Mức giao trung bình không quá 40 ha/1 cộng đồng dân cư.