Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 738/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch phát triển Công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/05/2012", "sign_number": "738/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/05/2012", "sign_number": "738/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/05/2012", "sign_number": "738/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/05/2012", "sign_number": "738/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/05/2012", "sign_number": "738/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 738/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch phát triển Công nghiệp

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển Công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng phát triển công nghiệp:
Tập trung mở rộng phát triển Khu kinh tế Dung Quất tạo vùng động lực phát triển công nghiệp với các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp quy mô lớn, hình thành các vùng kinh tế công nghiệp khác để tạo dựng mối liên kết giữa vùng nguyên liệu với cơ sở chế biến. Tập trung ưu tiên đầu tư vào nơi có điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng, nguồn nguyên liệu và dịch vụ.
Giai đoạn 2016 - 2020 tập trung phát triển mạnh các ngành công nghiệp lọc hoá dầu và sau hoá dầu, cơ khí chế tạo, luyện kim, công nghiệp phục vụ kinh tế biển,... cùng với công nghiệp hạ tầng như cung cấp điện, nước, gaz, dịch vụ xây dựng và một số ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh như công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm, đồ uống, may mặc, dày da... Xây dựng và phát triển một số sản phẩm công nghiệp chủ lực có sức cạnh tranh và có khả năng phát triển ổn định trong thị trường khu vực.
Phát triển các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch, tạo điều kiện phát triển tiểu thủ công nghiệp làng nghề, thúc đẩy phát triển các khu vực khó khăn, tập trung phát triển ngành công nghiệp nông thôn góp phần cải thiện đời sống kinh tế - xã hội về mọi mặt giữa thành thị, nông thôn và miền núi, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển, đa dạng hóa sản phẩm, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển công nghiệp của tỉnh gắn với thị trường trong nước và quốc tế.
Chuẩn bị một số khu, cụm công nghiệp phát triển theo hướng quần thể công nghiệp - thương mại - dịch vụ - khu dân cư.
II. Quy hoạch các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020:
1. Công nghiệp lọc hóa dầu, hóa chất:
Giá trị sản xuất công nghiệp của ngành đến năm 2015 đạt 24.213 tỷ đồng và năm 2020 đạt 34.005 tỷ đồng. Tỷ trọng của ngành trong toàn ngành công nghiệp đạt tương ứng là 60,5% và 53,1%. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 – 2015 đạt 11,8%/năm; giai đoạn 2016 - 2020 đạt 7,0%/năm. Cụ thể:
Xây dựng ngành công nghiệp lọc hóa dầu (cùng với ngành cơ khí chế tạo và luyện kim) trở thành một trong ba ngành mũi nhọn quyết định sự tăng trưởng nhanh, bền vững, công nghệ hiện đại và thân thiện với môi trường. Tiếp tục phát triển, nâng công suất lọc dầu và các sản phẩm hóa dầu, nhằm phát huy tối đa hiệu quả các cơ sở hạ tầng đã được đầu tư đến giai đoạn hiện tại, nâng cao hiệu quả kinh tế của nhà máy lọc dầu hiện có, đồng thời làm tiền đề cho việc phát triển các cơ sở sản xuất vệ tinh, sản xuất hỗ trợ trên địa bàn.
Tiếp tục hỗ trợ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ổn định công suất Nhà máy lọc dầu Dung Quất 6,5 triệu tấn/năm. Triển khai xây dựng giai đoạn mở rộng công suất trên 10 triệu tấn/năm. Ổn định phát triển các doanh nghiệp sản xuất phân bón hiện có. Tập trung đầu tư, hiện đại hóa ngành sản xuất phân bón nâng công suất lên hơn 30.000 tấn/năm. Xây dựng nhà máy xử lý và phân phối khí tại Dung Quất và các nhà máy hóa chất khác.
2. Công nghiệp cơ khí, chế tạo và luyện kim:
Giá trị sản xuất công nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015: 79,8%/năm; giai đoạn 2016 - 2020: 18,1%/năm. Cụ thể:
Tiếp tục mở rộng sản xuất nhà máy công nghiệp tàu thủy Dung Quất. Phấn đấu đạt 100% công suất thiết kế. Chuẩn bị cơ sở vật chất để có thể đóng mới được tàu 320.000 DWT, sửa chữa được tàu 600.000 DWT vào năm 2015; Đầu tư chiều sâu phát triển sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm công nghiệp nặng của nhà máy Doosan Việt Nam; Đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhà máy công nghiệp nặng KumWoo Dung Quất, nhà máy EASTAR-KIC VN; Hỗ trợ đẩy nhanh tiến độ dự án nhà máy luyện cán thép công suất 7 triệu T/năm.
Tùy theo nhu cầu thị trường tiếp tục đầu tư, phát triển sản xuất, phấn đấu các nhà máy đạt 100% công suất thiết kế. Kêu gọi, thu hút đầu tư lắp ráp và sản xuất xe ô tô tải nhẹ, xe nâng hạ..., trọng tải 0,5 - 3,5 tấn, công suất ban đầu khoảng 5.000 xe/năm.
3. Công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, đồ uống:
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2011 - 2015: 16,0%/năm; giai đoạn 2016 - 2020: 6,0%/năm.
a) Công nghiệp chế biến thủy sản, súc sản:
- Đến năm 2015: Đầu tư chiều sâu phát huy 100% công suất các nhà máy hiện có, phấn đấu đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường và xuất khẩu trực tiếp sang EU và Bắc Mỹ,... Phát triển nhà máy chế biến thủy hải sản đông lạnh xuất khẩu tại KCN Quảng Phú; Xây dựng mới nhà máy chế biến thủy sản hiện đại, công suất 5.000 tấn/năm và nhà máy chế biến súc sản đông lạnh, thức ăn phối chế sẵn, đồ hộp,… công suất 5.000 tấn/năm.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư xây dựng mới 2 nhà máy chế biến thủy sản hiện đại, công suất mỗi nhà máy 3.000 tấn/năm, sản phẩm chủ yếu là mặt hàng giá trị gia tăng cao cung cấp cho mạng lưới siêu thị và mở rộng sản xuất nhà máy chế biến súc sản, đưa công suất lên 10.000 tấn/năm.
b) Công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống:
- Đến năm 2015: Ổn định sản xuất nhà máy bia Sài Gòn - Quảng Ngãi, công suất lên 100 triệu lít/năm, nhà máy bia Dung Quất công suất 50 triệu lít/năm; nhà máy sữa công suất 120 triệu lít/năm; đồ uống đóng lon các loại khác.
- Giai đoạn 2016 - 2020: nâng công suất nhà máy bia lên 150 - 200 triệu lít/năm; nhà máy nước khoáng 120 - 150 triệu lít/năm.
c) Công nghiệp chế biến nông sản và mủ cao su:
- Đến năm 2015: Đầu tư nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi công suất 30.000 tấn/năm; nhà máy chế biến tinh bột ngô, công suất 10.000 tấn/năm; Phát triển cơ sở chế biến mủ cao su với công suất 1.000 - 2.000 tấn/năm.
- Giai đoạn 2011 - 2020: đầu tư nhà máy sản xuất bột dinh dưỡng từ ngô, lạc, đậu đỗ, bột sữa… công suất 10.000 tấn/năm.
d) Công nghiệp chế biến muối:
Vùng muối Sa Huỳnh (huyện Đức Phổ) có sản lượng hàng năm khoảng 7.500 - 8.000 tấn/năm. Phát triển mô hình sản xuất muối sạch, tận dụng tối đa về thời tiết khí hậu của địa phương để phát triển công nghiệp chế biến muối công nghiệp và muối ăn chất lượng cao. Thu hút đầu tư, phát triển nhà máy sản xuất muối ăn và hóa chất từ muối, các sản phẩm oxit magie, xút, soda... với sản lượng ban đầu khoảng 1.000-2.000 tấn/năm.

Content:
Định hướng phát triển công nghiệp:
Tập trung mở rộng phát triển Khu kinh tế Dung Quất tạo vùng động lực phát triển công nghiệp với các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp quy mô lớn, hình thành các vùng kinh tế công nghiệp khác để tạo dựng mối liên kết giữa vùng nguyên liệu với cơ sở chế biến. Tập trung ưu tiên đầu tư vào nơi có điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng, nguồn nguyên liệu và dịch vụ.
Giai đoạn 2016 - 2020 tập trung phát triển mạnh các ngành công nghiệp lọc hoá dầu và sau hoá dầu, cơ khí chế tạo, luyện kim, công nghiệp phục vụ kinh tế biển,... cùng với công nghiệp hạ tầng như cung cấp điện, nước, gaz, dịch vụ xây dựng và một số ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh như công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm, đồ uống, may mặc, dày da... Xây dựng và phát triển một số sản phẩm công nghiệp chủ lực có sức cạnh tranh và có khả năng phát triển ổn định trong thị trường khu vực.
Phát triển các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch, tạo điều kiện phát triển tiểu thủ công nghiệp làng nghề, thúc đẩy phát triển các khu vực khó khăn, tập trung phát triển ngành công nghiệp nông thôn góp phần cải thiện đời sống kinh tế - xã hội về mọi mặt giữa thành thị, nông thôn và miền núi, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển, đa dạng hóa sản phẩm, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển công nghiệp của tỉnh gắn với thị trường trong nước và quốc tế.
Chuẩn bị một số khu, cụm công nghiệp phát triển theo hướng quần thể công nghiệp - thương mại - dịch vụ - khu dân cư.
II. Quy hoạch các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020:
1. Công nghiệp lọc hóa dầu, hóa chất:
Giá trị sản xuất công nghiệp của ngành đến năm 2015 đạt 24.213 tỷ đồng và năm 2020 đạt 34.005 tỷ đồng. Tỷ trọng của ngành trong toàn ngành công nghiệp đạt tương ứng là 60,5% và 53,1%. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 – 2015 đạt 11,8%/năm; giai đoạn 2016 - 2020 đạt 7,0%/năm. Cụ thể:
Xây dựng ngành công nghiệp lọc hóa dầu (cùng với ngành cơ khí chế tạo và luyện kim) trở thành một trong ba ngành mũi nhọn quyết định sự tăng trưởng nhanh, bền vững, công nghệ hiện đại và thân thiện với môi trường. Tiếp tục phát triển, nâng công suất lọc dầu và các sản phẩm hóa dầu, nhằm phát huy tối đa hiệu quả các cơ sở hạ tầng đã được đầu tư đến giai đoạn hiện tại, nâng cao hiệu quả kinh tế của nhà máy lọc dầu hiện có, đồng thời làm tiền đề cho việc phát triển các cơ sở sản xuất vệ tinh, sản xuất hỗ trợ trên địa bàn.
Tiếp tục hỗ trợ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ổn định công suất Nhà máy lọc dầu Dung Quất 6,5 triệu tấn/năm. Triển khai xây dựng giai đoạn mở rộng công suất trên 10 triệu tấn/năm. Ổn định phát triển các doanh nghiệp sản xuất phân bón hiện có. Tập trung đầu tư, hiện đại hóa ngành sản xuất phân bón nâng công suất lên hơn 30.000 tấn/năm. Xây dựng nhà máy xử lý và phân phối khí tại Dung Quất và các nhà máy hóa chất khác.
2. Công nghiệp cơ khí, chế tạo và luyện kim:
Giá trị sản xuất công nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015: 79,8%/năm; giai đoạn 2016 - 2020: 18,1%/năm. Cụ thể:
Tiếp tục mở rộng sản xuất nhà máy công nghiệp tàu thủy Dung Quất. Phấn đấu đạt 100% công suất thiết kế. Chuẩn bị cơ sở vật chất để có thể đóng mới được tàu 320.000 DWT, sửa chữa được tàu 600.000 DWT vào năm 2015; Đầu tư chiều sâu phát triển sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm công nghiệp nặng của nhà máy Doosan Việt Nam; Đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhà máy công nghiệp nặng KumWoo Dung Quất, nhà máy EASTAR-KIC VN; Hỗ trợ đẩy nhanh tiến độ dự án nhà máy luyện cán thép công suất 7 triệu T/năm.
Tùy theo nhu cầu thị trường tiếp tục đầu tư, phát triển sản xuất, phấn đấu các nhà máy đạt 100% công suất thiết kế. Kêu gọi, thu hút đầu tư lắp ráp và sản xuất xe ô tô tải nhẹ, xe nâng hạ..., trọng tải 0,5 - 3,5 tấn, công suất ban đầu khoảng 5.000 xe/năm.
Công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, đồ uống:
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2011 - 2015: 16,0%/năm; giai đoạn 2016 - 2020: 6,0%/năm.
a) Công nghiệp chế biến thủy sản, súc sản:
- Đến năm 2015: Đầu tư chiều sâu phát huy 100% công suất các nhà máy hiện có, phấn đấu đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường và xuất khẩu trực tiếp sang EU và Bắc Mỹ,... Phát triển nhà máy chế biến thủy hải sản đông lạnh xuất khẩu tại KCN Quảng Phú; Xây dựng mới nhà máy chế biến thủy sản hiện đại, công suất 5.000 tấn/năm và nhà máy chế biến súc sản đông lạnh, thức ăn phối chế sẵn, đồ hộp,… công suất 5.000 tấn/năm.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư xây dựng mới 2 nhà máy chế biến thủy sản hiện đại, công suất mỗi nhà máy 3.000 tấn/năm, sản phẩm chủ yếu là mặt hàng giá trị gia tăng cao cung cấp cho mạng lưới siêu thị và mở rộng sản xuất nhà máy chế biến súc sản, đưa công suất lên 10.000 tấn/năm.
b) Công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống:
- Đến năm 2015: Ổn định sản xuất nhà máy bia Sài Gòn - Quảng Ngãi, công suất lên 100 triệu lít/năm, nhà máy bia Dung Quất công suất 50 triệu lít/năm; nhà máy sữa công suất 120 triệu lít/năm; đồ uống đóng lon các loại khác.
- Giai đoạn 2016 - 2020: nâng công suất nhà máy bia lên 150 - 200 triệu lít/năm; nhà máy nước khoáng 120 - 150 triệu lít/năm.
c) Công nghiệp chế biến nông sản và mủ cao su:
- Đến năm 2015: Đầu tư nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi công suất 30.000 tấn/năm; nhà máy chế biến tinh bột ngô, công suất 10.000 tấn/năm; Phát triển cơ sở chế biến mủ cao su với công suất 1.000 - 2.000 tấn/năm.
- Giai đoạn 2011 - 2020: đầu tư nhà máy sản xuất bột dinh dưỡng từ ngô, lạc, đậu đỗ, bột sữa… công suất 10.000 tấn/năm.
d) Công nghiệp chế biến muối:
Vùng muối Sa Huỳnh (huyện Đức Phổ) có sản lượng hàng năm khoảng 7.500 - 8.000 tấn/năm. Phát triển mô hình sản xuất muối sạch, tận dụng tối đa về thời tiết khí hậu của địa phương để phát triển công nghiệp chế biến muối công nghiệp và muối ăn chất lượng cao. Thu hút đầu tư, phát triển nhà máy sản xuất muối ăn và hóa chất từ muối, các sản phẩm oxit magie, xút, soda... với sản lượng ban đầu khoảng 1.000-2.000 tấn/năm.