Document: Điều 1 Quyết định 03/2014/QĐ-UBND chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí vệ sinh rác thải Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "03/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "03/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "03/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "03/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "03/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 03/2014/QĐ-UBND chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí vệ sinh rác thải Nam Định có nội dung như sau:

Điều 1. Quyết định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí vệ sinh (rác thải) trên địa bàn thành phố Nam Định như sau:
1. Đối tượng nộp phí vệ sinh (rác thải) là các hộ gia đình, cá nhân thuê phòng trọ, hộ kinh doanh nhỏ, tổ chức cơ quan và chủ đầu tư các công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Nam Định được cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác.
2. Các cơ quan, đơn vị tổ chức thu nộp quản lý, phí vệ sinh là Công ty TNHH một thành viên môi trường Nam Định; UBND các phường, xã thuộc thành phố Nam Định; Sở Xây dựng; Phòng Quản lý đô thị thành phố Nam Định
3. Mức thu phí vệ sinh (rác thải) theo quy định tại Nghị quyết số 28/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định
(có biểu mức thu chi tiết kèm theo)
4. Quản lý và sử dụng phí vệ sinh (rác thải):
- Cơ quan, đơn vị thu phí có trách nhiệm thu đúng quy định của pháp luật; khi thu phải lập và cấp Biên lai thu phí cho đối tượng nộp theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý sử dụng ấn chỉ thuế và phải tiến hành niêm yết công khai nội dung thu, mức thu tại trụ sở nơi làm việc.
- Các cơ quan đơn vị tổ chức thu được trích không quá 10% trên tổng số thu để chi cho các hoạt động tổ chức thu phí. Số còn lại để thanh toán cho đơn vị dịch vụ thu gom rác.
5. Các nội dung khác liên quan đến thu nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu nộp, chứng từ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

Content:
Điều 1. Quyết định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí vệ sinh (rác thải) trên địa bàn thành phố Nam Định như sau:
1. Đối tượng nộp phí vệ sinh (rác thải) là các hộ gia đình, cá nhân thuê phòng trọ, hộ kinh doanh nhỏ, tổ chức cơ quan và chủ đầu tư các công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Nam Định được cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác.
2. Các cơ quan, đơn vị tổ chức thu nộp quản lý, phí vệ sinh là Công ty TNHH một thành viên môi trường Nam Định; UBND các phường, xã thuộc thành phố Nam Định; Sở Xây dựng; Phòng Quản lý đô thị thành phố Nam Định
3. Mức thu phí vệ sinh (rác thải) theo quy định tại Nghị quyết số 28/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định
(có biểu mức thu chi tiết kèm theo)
4. Quản lý và sử dụng phí vệ sinh (rác thải):
- Cơ quan, đơn vị thu phí có trách nhiệm thu đúng quy định của pháp luật; khi thu phải lập và cấp Biên lai thu phí cho đối tượng nộp theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý sử dụng ấn chỉ thuế và phải tiến hành niêm yết công khai nội dung thu, mức thu tại trụ sở nơi làm việc.
- Các cơ quan đơn vị tổ chức thu được trích không quá 10% trên tổng số thu để chi cho các hoạt động tổ chức thu phí. Số còn lại để thanh toán cho đơn vị dịch vụ thu gom rác.
5. Các nội dung khác liên quan đến thu nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu nộp, chứng từ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.