Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 33/2016/QĐ-UBND sửa chế độ chính sách cán bộ công chức chuyên không chuyên Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "20/07/2016", "sign_number": "33/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trương Duy Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "20/07/2016", "sign_number": "33/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trương Duy Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "20/07/2016", "sign_number": "33/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trương Duy Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "20/07/2016", "sign_number": "33/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trương Duy Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "20/07/2016", "sign_number": "33/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trương Duy Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 33/2016/QĐ-UBND sửa chế độ chính sách cán bộ công chức chuyên không chuyên Bến Tre

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2, 3 Quy định về số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
...
4. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã.
Điều 3. Xếp lương cán bộ, công chức (kể cả cán bộ, công chức là thương binh, cán bộ, công chức là bệnh binh), nâng lương, phụ cấp lương, giải quyết tồn tại về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo các điều 2, 3, 4, 5, 6, 8 của Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế đối với cán bộ, công chức cấp xã sẽ được thực hiện theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế hiện hành.
Riêng Thường trực Đảng ủy có trình độ sơ cấp hoặc chưa qua đào tạo trình độ chuyên môn nghiệp vụ thực hiện xếp lương chức vụ theo bảng lương tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ (bằng với hệ số lương Trưởng các đoàn thể)”.

Content:
Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã.
Điều 3. Xếp lương cán bộ, công chức (kể cả cán bộ, công chức là thương binh, cán bộ, công chức là bệnh binh), nâng lương, phụ cấp lương, giải quyết tồn tại về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo các điều 2, 3, 4, 5, 6, 8 của Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế đối với cán bộ, công chức cấp xã sẽ được thực hiện theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế hiện hành.
Riêng Thường trực Đảng ủy có trình độ sơ cấp hoặc chưa qua đào tạo trình độ chuyên môn nghiệp vụ thực hiện xếp lương chức vụ theo bảng lương tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ (bằng với hệ số lương Trưởng các đoàn thể)”.