Document: Điều 23 Thông tư 22/2011/TT-BCT xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/05/2011", "sign_number": "22/2011/TT-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/05/2011", "sign_number": "22/2011/TT-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/05/2011", "sign_number": "22/2011/TT-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/05/2011", "sign_number": "22/2011/TT-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/05/2011", "sign_number": "22/2011/TT-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 23 Thông tư 22/2011/TT-BCT xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật có nội dung như sau:

Điều 23. Nội dung thẩm định
Nội dung thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật tập trung vào những vấn đề sau đây:
1. Sự cần thiết ban hành văn bản, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo văn bản.
2. Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng.
3. Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật và tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Tính khả thi của dự thảo văn bản, bao gồm sự phù hợp giữa quy định của dự thảo văn bản với yêu cầu thực tế, trình độ phát triển của xã hội và điều kiện bảo đảm để thực hiện.
5. Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.

Content:
Điều 23. Nội dung thẩm định
Nội dung thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật tập trung vào những vấn đề sau đây:
1. Sự cần thiết ban hành văn bản, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo văn bản.
2. Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng.
3. Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật và tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Tính khả thi của dự thảo văn bản, bao gồm sự phù hợp giữa quy định của dự thảo văn bản với yêu cầu thực tế, trình độ phát triển của xã hội và điều kiện bảo đảm để thực hiện.
5. Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.