Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 369/QĐ-TTg 2024 Quy hoạch vùng trung du và miền núi phía Bắc thời kỳ 2021-2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "369/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "369/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "369/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "369/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "369/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 369/QĐ-TTg 2024 Quy hoạch vùng trung du và miền núi phía Bắc thời kỳ 2021-2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng trung du và miền núi phía Bắc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:
...
5. Các khu vực hạn chế phát triển
Các khu vực hạn chế phát triển gồm các khu vực có địa hình đặc biệt, quan trọng ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng được xác định trong quy hoạch tỉnh; vùng đệm các khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận; các hành lang đa dạng sinh học, vùng đất ngập nước quan trọng; khu vực bảo vệ II các di tích lịch sử - văn hóa quốc gia, di tích lịch sử - văn hóa quốc gia đặc biệt; hành lang bảo vệ nguồn nước; rừng phòng hộ ngoài khu vực rừng phòng hộ đầu nguồn và rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư và vùng có nguy cơ xảy ra sạt lở, lũ ống, lũ quét.
V. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ, KHU VỰC NÔNG THÔN, CÁC KHU CHỨC NĂNG VÀ VÙNG SẢN XUẤT TẬP TRUNG
1. Phương hướng xây dựng hệ thống đô thị
- Phát triển hệ thống đô thị bền vững, gắn với bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, bản sắc và giá trị truyền thống của các dân tộc; chú trọng phát triển các đô thị tại các khu vực khu kinh tế cửa khẩu, khu vực biên giới để thu hút người dân, phát triển kinh tế kết hợp bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển đô thị với kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thông minh, thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng và thích ứng với biến đổi khí hậu; gia tăng mức độ nén ở những khu vực có địa hình phù hợp.
- Tập trung đầu tư phát triển các đô thị trung tâm để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vùng và tăng cường kết nối với các đô thị trong vùng đồng bằng sông Hồng với khu vực biên giới, cụ thể:
+ Thành phố Thái Nguyên là một trong những cực tăng trưởng hạt nhân quan trọng trong phát triển kinh tế của vùng và vùng Thủ đô Hà Nội; có vai trò kết nối, hỗ trợ và lan tỏa sự phát triển từ vùng động lực Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh đến vùng trung du và miền núi phía Bắc; là trung tâm công nghiệp công nghệ cao, trung tâm tổng hợp về kinh tế, văn hóa và đào tạo lao động chất lượng cao của vùng.
+ Thành phố Việt Trì là thành phố lễ hội và du lịch quốc gia, trên cơ sở đa dạng hóa sản phẩm lễ hội với cội nguồn dân tộc Việt Nam làm trọng tâm; là điểm đến chiến lược của vùng về du lịch văn hóa lịch sử, du lịch văn hóa cộng đồng, vui chơi giải trí; là thành phố hạt nhân, trung tâm logistic, trung tâm chế biến nông - lâm sản và trung tâm công nghiệp đa ngành và động lực của tiểu vùng trung tâm của vùng.
+ Thành phố Bắc Giang là đô thị động lực, trung tâm kinh tế quan trọng của vùng; là đô thị xanh, thông minh, hiện đại và văn minh; là trung tâm giao thương, trung tâm tiếp vận, trung chuyển hàng hóa, kết nối khu vực chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh và vùng đô thị Hà Nội - Hải Phòng.
+ Thành phố Hòa Bình là đô thị trung tâm của tiểu vùng Tây Bắc, đóng vai trò cửa ngõ giao lưu, đô thị thể thao, giải trí, du lịch quan trọng, kết nối vùng phía Tây và vùng Thủ đô Hà Nội.
+ Thành phố Lạng Sơn là trung tâm giao lưu kinh tế, đối ngoại, hợp tác quốc tế của vùng và cả nước với tỉnh Quảng Tây và vùng Đông Nam của Trung Quốc; là trung tâm du lịch và động lực phát triển của tiểu vùng Đông Bắc; là đô thị cửa khẩu, phát triển theo hướng xanh, thông minh, bền vững.
+ Thành phố Lào Cai là trung tâm giao lưu kinh tế, đối ngoại, hợp tác quốc tế giữa Việt Nam với vùng Tây Nam của Trung Quốc và các nước ASEAN; là thành phố du lịch với các sản phẩm du lịch giải trí cao cấp; là một trung tâm cung cấp dịch vụ xã hội cho khu vực biên giới của tiểu vùng trung tâm và tiểu vùng Tây Bắc.
+ Thành phố Điện Biên Phủ là một đô thị trung tâm của tiểu vùng Tây Bắc; là trung tâm du lịch lịch sử, cách mạng quốc gia; là cửa ngõ giao thương của vùng với Lào và các nước ASEAN.
- Hệ thống đô thị của vùng đến năm 2030 gồm 05 đô thị loại I, 11 đô thị loại II, 05 đô thị loại III.
2. Phương hướng phát triển nông thôn
- Đẩy mạnh thực hiện hiệu quả công tác xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu và nông thôn mới cấp thôn, bản. Xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn đồng bộ và từng bước hiện đại; chú trọng bảo vệ môi trường, cảnh quan nông thôn xanh, sạch, đẹp, giàu bản sắc văn hóa truyền thống, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Phát triển nhà ở khu vực nông thôn phải bảo đảm chất lượng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, có khả năng chống chịu với thiên tai, thời tiết cực đoan, trong đó tập trung vào nâng cao tính kiên cố và bền vững, tôn trọng sắc thái kiến trúc truyền thống.
- Bố trí, sắp xếp các điểm dân cư trong khu vực có nguy cơ cao xảy ra thiên tai, sạt lở, các điểm dân cư biên giới theo Chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng.
3. Phương hướng phát triển các khu chức năng, vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
...
b) Hệ thống cấp nước
- Phân vùng cấp nước:
+ Vùng 1 (lưu vực sông Đà - Thao): Bao gồm các tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai (thành phố Lào Cai, Bát Xát, Văn Bàn, 13/15 xã huyện Bảo Thắng, 03/18 xã huyện Bảo Yên, 06/16 xã huyện Mường Khương), Yên Bái (thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ, Văn Yên, Trạm Tấu, Văn Chấn, Mù Cang Chải và 02/25 huyện Yên Bình), Phú Thọ (12/23 xã thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ, Yên Lập, Cẩm Khê, Hạ Hòa, Lâm Thao, 01/28 xã Đoan Hùng, 25/27 xã huyện Thanh Ba, Thanh Sơn và Tam Nông).
+ Vùng 2 (lưu vực sông Lô - Gâm): Bao gồm các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai (Bắc Hà, Si Ma Cai, 02/15 xã huyện Bảo Thắng, 15/18 xã huyện Bảo Yên và 10/16 xã huyện Mường Khương), Yên Bái (Lục Yên, 23/25 xã huyện Yên Bình), Phú Thọ (huyện Phù Ninh, 11/23 xã thành phố Việt Trì, 27/28 xã huyện Đoan Hùng, 02/27 xã huyện Thanh Ba), Cao Bằng (huyện Bảo Lâm, 16/17 xã huyện Bảo Lạc và 05/20 xã huyện Nguyên Bình), Bắc Kạn (Pắc Nặm, Ba Bể, 04/11 xã Ngân Sơn và 19/22 xã Chợ Đồn).
+ Vùng 3 (lưu vực sông Cầu Thương - Lục Nam): Bao gồm các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Kạn (thành phố Bắc Kạn, huyện Bạch Thông, 03/22 xã huyện Chợ Đồn và 14/16 xã huyện Chợ Mới), Lạng Sơn (huyện Hữu Lũng, 14/21 xã huyện Chi Lăng, 16/20 xã huyện Bắc Sơn, 04/12 xã huyện Đình Lập và 04/29 xã huyện Lộc Bình).
+ Vùng 4 (lưu vực sông Bằng Giang - Kỳ Cùng): Bao gồm các tỉnh Cao Bằng (thành phố Cao Bằng, Thạch An, Hòa An, Thông Nông, Trà Lĩnh, Hà Quảng, Quảng Uyên, Phục Hòa, 15/20 xã huyện Nguyên Bình, 01/17 xã huyện Bảo Lạc, 12/14 xã huyện Hạ Lạng và 07/20 xã huyện Trùng Khánh, Lạng Sơn (thành phố Lạng Sơn, Tràng Định, Bình Gia, Văn Lãng, Văn Quan, Cao Lộc, 07/12 xã huyện Đình Lập, 07/21 xã huyện Chi Lăng, 25/29 xã huyện Lộc Bình và 04/20 xã huyện Bắc Sơn), Bắc Kạn (huyện Na Rì, 02/16 xã Chợ Mới và 07/11 xã huyện Ngân Sơn).
- Nguồn nước:
+ Khai thác, sử dụng nguồn nước phù hợp với phân vùng chức năng nguồn nước và định hướng ưu tiên phân bổ trong trường hợp bình thường, trường hợp hạn hán, thiếu nước.
+ Từng bước thay thế nguồn nước ngầm bằng nguồn nước mặt. Nguồn nước ngầm cũng như các nhà máy sử dụng nước ngầm sẽ được chuyển đổi thành nguồn dự trữ để tăng an toàn cấp nước.
- Hệ thống cấp nước:
+ Phát triển hệ thống cấp nước bảo đảm cấp nước ổn định cho sản xuất công nghiệp và nhu cầu sinh hoạt của Nhân dân trong vùng; ưu tiên sử dụng nguồn nước mặt để cấp nước sinh hoạt đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
+ Đối với khu vực đô thị: Nghiên cứu các giải pháp nâng công suất các nhà máy nước hiện hữu, xây dựng các nhà máy mới tại các khu vực khó khăn về nước sạch trên địa bàn từng tỉnh, bảo đảm phát huy tối đa khả năng phục vụ của toàn hệ thống.
+ Đối với khu vực nông thôn: Xây dựng các hệ thống tập trung quy mô nhỏ, nguồn nước suối hoặc giếng tại các khu vực dân cư tập trung. Sử dụng nước ngầm mạch nông và trữ nước mưa tại các khu vực dân cư rải rác. Xây dựng hệ thống cấp nước cục bộ lấy nguồn nước ngầm hoặc nước mặt phù hợp, bảo đảm khai thác sử dụng hợp lý tại các khu vực xa khu dân cư tập trung.

Content:
Hệ thống cấp nước
- Phân vùng cấp nước:
+ Vùng 1 (lưu vực sông Đà - Thao): Bao gồm các tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai (thành phố Lào Cai, Bát Xát, Văn Bàn, 13/15 xã huyện Bảo Thắng, 03/18 xã huyện Bảo Yên, 06/16 xã huyện Mường Khương), Yên Bái (thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ, Văn Yên, Trạm Tấu, Văn Chấn, Mù Cang Chải và 02/25 huyện Yên Bình), Phú Thọ (12/23 xã thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ, Yên Lập, Cẩm Khê, Hạ Hòa, Lâm Thao, 01/28 xã Đoan Hùng, 25/27 xã huyện Thanh Ba, Thanh Sơn và Tam Nông).
+ Vùng 2 (lưu vực sông Lô - Gâm): Bao gồm các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai (Bắc Hà, Si Ma Cai, 02/15 xã huyện Bảo Thắng, 15/18 xã huyện Bảo Yên và 10/16 xã huyện Mường Khương), Yên Bái (Lục Yên, 23/25 xã huyện Yên Bình), Phú Thọ (huyện Phù Ninh, 11/23 xã thành phố Việt Trì, 27/28 xã huyện Đoan Hùng, 02/27 xã huyện Thanh Ba), Cao Bằng (huyện Bảo Lâm, 16/17 xã huyện Bảo Lạc và 05/20 xã huyện Nguyên Bình), Bắc Kạn (Pắc Nặm, Ba Bể, 04/11 xã Ngân Sơn và 19/22 xã Chợ Đồn).
+ Vùng 3 (lưu vực sông Cầu Thương - Lục Nam): Bao gồm các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Kạn (thành phố Bắc Kạn, huyện Bạch Thông, 03/22 xã huyện Chợ Đồn và 14/16 xã huyện Chợ Mới), Lạng Sơn (huyện Hữu Lũng, 14/21 xã huyện Chi Lăng, 16/20 xã huyện Bắc Sơn, 04/12 xã huyện Đình Lập và 04/29 xã huyện Lộc Bình).
+ Vùng 4 (lưu vực sông Bằng Giang - Kỳ Cùng): Bao gồm các tỉnh Cao Bằng (thành phố Cao Bằng, Thạch An, Hòa An, Thông Nông, Trà Lĩnh, Hà Quảng, Quảng Uyên, Phục Hòa, 15/20 xã huyện Nguyên Bình, 01/17 xã huyện Bảo Lạc, 12/14 xã huyện Hạ Lạng và 07/20 xã huyện Trùng Khánh, Lạng Sơn (thành phố Lạng Sơn, Tràng Định, Bình Gia, Văn Lãng, Văn Quan, Cao Lộc, 07/12 xã huyện Đình Lập, 07/21 xã huyện Chi Lăng, 25/29 xã huyện Lộc Bình và 04/20 xã huyện Bắc Sơn), Bắc Kạn (huyện Na Rì, 02/16 xã Chợ Mới và 07/11 xã huyện Ngân Sơn).
- Nguồn nước:
+ Khai thác, sử dụng nguồn nước phù hợp với phân vùng chức năng nguồn nước và định hướng ưu tiên phân bổ trong trường hợp bình thường, trường hợp hạn hán, thiếu nước.
+ Từng bước thay thế nguồn nước ngầm bằng nguồn nước mặt. Nguồn nước ngầm cũng như các nhà máy sử dụng nước ngầm sẽ được chuyển đổi thành nguồn dự trữ để tăng an toàn cấp nước.
- Hệ thống cấp nước:
+ Phát triển hệ thống cấp nước bảo đảm cấp nước ổn định cho sản xuất công nghiệp và nhu cầu sinh hoạt của Nhân dân trong vùng; ưu tiên sử dụng nguồn nước mặt để cấp nước sinh hoạt đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
+ Đối với khu vực đô thị: Nghiên cứu các giải pháp nâng công suất các nhà máy nước hiện hữu, xây dựng các nhà máy mới tại các khu vực khó khăn về nước sạch trên địa bàn từng tỉnh, bảo đảm phát huy tối đa khả năng phục vụ của toàn hệ thống.
+ Đối với khu vực nông thôn: Xây dựng các hệ thống tập trung quy mô nhỏ, nguồn nước suối hoặc giếng tại các khu vực dân cư tập trung. Sử dụng nước ngầm mạch nông và trữ nước mưa tại các khu vực dân cư rải rác. Xây dựng hệ thống cấp nước cục bộ lấy nguồn nước ngầm hoặc nước mặt phù hợp, bảo đảm khai thác sử dụng hợp lý tại các khu vực xa khu dân cư tập trung.