Document: Điều 9 Thông tư 85/2010/TT-BQP hướng dẫn Luật dân quân tự vệ  Nghị định 58/2010/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "01/07/2010", "sign_number": "85/2010/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "01/07/2010", "sign_number": "85/2010/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "01/07/2010", "sign_number": "85/2010/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "01/07/2010", "sign_number": "85/2010/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "01/07/2010", "sign_number": "85/2010/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 85/2010/TT-BQP hướng dẫn Luật dân quân tự vệ  Nghị định 58/2010/NĐ-CP có nội dung như sau:

Điều 9. Xây dựng số lượng dân quân tự vệ thời bình
1. Xây dựng số lượng dân quân tự vệ ở cấp tỉnh
a) Tỉnh có dân số đến 500.000, tỷ lệ từ 3% - 2,1%;
b) Tỉnh có dân số từ trên 500.000 đến 1.500.000, tỷ lệ từ 2,09% - 1,65%;
c) Tỉnh có dân số từ trên 1.500.000 đến 2.500.000, tỷ lệ 1,64% - 1,3%;
d) Tỉnh có dân số từ trên 2.500.000 đến 3.500.000, tỷ lệ 1,29% - 1,1%;
đ) Tỉnh có dân số từ trên 3.500.000 trở lên tỷ lệ 1,09% - 0,6%;
e) Căn cứ tình hình và yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương, xây dựng số lượng dân quân tự vệ ở cấp tỉnh tỷ lệ có thể cao hoặc thấp hơn so với quy định tại khoản 1 điều này.
2. Xây dựng số lượng dân quân tự vệ ở cấp huyện
a) Huyện thuộc vùng sâu, vùng xa, miền núi, huyện đảo dân số từ 20.000 đến 50.000, tỷ lệ từ 5% - 2,4% so với dân số;
b) Huyện có dân số từ trên 50.000 đến 100.000, tỷ lệ từ 2,39% - 1,9%;
c) Huyện có dân số từ trên 100.000 đến 200.000, tỷ lệ từ 1,89% - 1,7%;
d) Huyện có dân số từ trên 200.000 đến 300.000, tỷ lệ từ 1,69% - 1,5%;
đ) Huyện có dân số từ trên 300.000 trở lên, tỷ lệ từ 1,49% - 1%;
e) Các huyện đảo có dân số dưới 20.000, huyện đảo không có xã, căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng - an ninh bố trí tỷ lệ thích hợp để bảo đảm tăng cường quốc phòng - an ninh của địa phương.
3. Xây dựng về số lượng dân quân tự vệ ở cấp xã.
a) Xã thuộc vùng sâu, vùng xa, miền núi, xã đảo dân số dưới 1.000 tỷ lệ từ 8% - 5% so với dân số;
b) Xã có dân số từ trên 1.000 đến 3.000, tỷ lệ từ 4,99% - 3,3%;
c) Xã có dân số từ trên 3.000 đến 6.000, tỷ lệ từ 3,29% - 2,2%;
d) Xã có dân số trên 6.000 đến 15.000, tỷ lệ từ 2,19% - 1%;
đ) Xã có dân số trên 15.000 đến 25.000, tỷ lệ từ 0,99% - 0,5%;
e) Xã có dân số trên 25.000, tỷ lệ từ 0,49% - 0,3%;
4. Xây dựng lực lượng tự vệ ở cơ quan, tổ chức
a) Các cơ quan Nhà nước có số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ký kết hợp đồng lao động dài hạn từ 50 người trở lên tỷ lệ tự vệ từ 10% - 20% so với tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động;
b) Các cơ quan nhà nước có số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động dưới 50 người căn cứ tình hình cụ thể do Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định tỷ lệ và việc thành lập đơn vị tự vệ.
5. Xây dựng lực lượng tự vệ ở doanh nghiệp
a) Doanh nghiệp có từ 50 đến 500 lao động, tỷ lệ từ 15% - 10%
b) Doanh nghiệp có trên 500 đến 1500 lao động, tỷ lệ từ 9,9% đến 8%
c) Doanh nghiệp có trên 1500 đến 3000 lao động, tỷ lệ từ 7,9% đến 4%
d) Doanh nghiệp có trên 3000 lao động, tỷ lệ từ 3,9% đến 1,2%
đ) Doanh nghiệp có dưới 50 lao động, nhưng do đặc thù của doanh nghiệp và có yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng - an ninh thì tổ chức tiểu đội tự vệ.
e) Các doanh nghiệp khi xây dựng lực lượng tự vệ quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 5 điều này, số lượng người lao động được tính là người được ký kết hợp đồng lao động từ 06 tháng trở lên và trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.

Content:
Điều 9. Xây dựng số lượng dân quân tự vệ thời bình
1. Xây dựng số lượng dân quân tự vệ ở cấp tỉnh
a) Tỉnh có dân số đến 500.000, tỷ lệ từ 3% - 2,1%;
b) Tỉnh có dân số từ trên 500.000 đến 1.500.000, tỷ lệ từ 2,09% - 1,65%;
c) Tỉnh có dân số từ trên 1.500.000 đến 2.500.000, tỷ lệ 1,64% - 1,3%;
d) Tỉnh có dân số từ trên 2.500.000 đến 3.500.000, tỷ lệ 1,29% - 1,1%;
đ) Tỉnh có dân số từ trên 3.500.000 trở lên tỷ lệ 1,09% - 0,6%;
e) Căn cứ tình hình và yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương, xây dựng số lượng dân quân tự vệ ở cấp tỉnh tỷ lệ có thể cao hoặc thấp hơn so với quy định tại khoản 1 điều này.
2. Xây dựng số lượng dân quân tự vệ ở cấp huyện
a) Huyện thuộc vùng sâu, vùng xa, miền núi, huyện đảo dân số từ 20.000 đến 50.000, tỷ lệ từ 5% - 2,4% so với dân số;
b) Huyện có dân số từ trên 50.000 đến 100.000, tỷ lệ từ 2,39% - 1,9%;
c) Huyện có dân số từ trên 100.000 đến 200.000, tỷ lệ từ 1,89% - 1,7%;
d) Huyện có dân số từ trên 200.000 đến 300.000, tỷ lệ từ 1,69% - 1,5%;
đ) Huyện có dân số từ trên 300.000 trở lên, tỷ lệ từ 1,49% - 1%;
e) Các huyện đảo có dân số dưới 20.000, huyện đảo không có xã, căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng - an ninh bố trí tỷ lệ thích hợp để bảo đảm tăng cường quốc phòng - an ninh của địa phương.
3. Xây dựng về số lượng dân quân tự vệ ở cấp xã.
a) Xã thuộc vùng sâu, vùng xa, miền núi, xã đảo dân số dưới 1.000 tỷ lệ từ 8% - 5% so với dân số;
b) Xã có dân số từ trên 1.000 đến 3.000, tỷ lệ từ 4,99% - 3,3%;
c) Xã có dân số từ trên 3.000 đến 6.000, tỷ lệ từ 3,29% - 2,2%;
d) Xã có dân số trên 6.000 đến 15.000, tỷ lệ từ 2,19% - 1%;
đ) Xã có dân số trên 15.000 đến 25.000, tỷ lệ từ 0,99% - 0,5%;
e) Xã có dân số trên 25.000, tỷ lệ từ 0,49% - 0,3%;
4. Xây dựng lực lượng tự vệ ở cơ quan, tổ chức
a) Các cơ quan Nhà nước có số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ký kết hợp đồng lao động dài hạn từ 50 người trở lên tỷ lệ tự vệ từ 10% - 20% so với tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động;
b) Các cơ quan nhà nước có số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động dưới 50 người căn cứ tình hình cụ thể do Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định tỷ lệ và việc thành lập đơn vị tự vệ.
5. Xây dựng lực lượng tự vệ ở doanh nghiệp
a) Doanh nghiệp có từ 50 đến 500 lao động, tỷ lệ từ 15% - 10%
b) Doanh nghiệp có trên 500 đến 1500 lao động, tỷ lệ từ 9,9% đến 8%
c) Doanh nghiệp có trên 1500 đến 3000 lao động, tỷ lệ từ 7,9% đến 4%
d) Doanh nghiệp có trên 3000 lao động, tỷ lệ từ 3,9% đến 1,2%
đ) Doanh nghiệp có dưới 50 lao động, nhưng do đặc thù của doanh nghiệp và có yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng - an ninh thì tổ chức tiểu đội tự vệ.
e) Các doanh nghiệp khi xây dựng lực lượng tự vệ quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 5 điều này, số lượng người lao động được tính là người được ký kết hợp đồng lao động từ 06 tháng trở lên và trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.