Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4364/QĐ-UBND 2022 điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Quán Lào Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/12/2022", "sign_number": "4364/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/12/2022", "sign_number": "4364/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/12/2022", "sign_number": "4364/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/12/2022", "sign_number": "4364/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/12/2022", "sign_number": "4364/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4364/QĐ-UBND 2022 điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Quán Lào Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, với những nội dung chính sau:
...
6. Quy hoạch sử dụng đất, phân khu chức năng
6.1. Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất

TT

TÊN LOẠI ĐẤT

Đến năm 2030

Đến năm 2035

(40.000 người)

(55.000 người)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

TỔNG DIỆN TÍCH LẬP QH (A+B)

2.705,70

100

2705,7

100

A

ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ (A1 + A2)

1.354,11

50,0

1515,23

56,0

A1

ĐẤT DÂN DỤNG

670,71

24,8

827,6

30,6

I

ĐẤT DÂN DỤNG HIỆN TRẠNG

581,89

21,5

581,89

21,5

1

Đất đơn vị ở hiện trạng cải tạo

492,21

18,2

492,21

18,2

2

Đất dịch vụ - công cộng

19,37

0,7

19,37

0,7

-

Đất hành chính, công cộng dịch vụ

7,36

7,36

0,3

-

Đất giáo dục

8,26

8,26

0,3

-

Đất dịch vụ thương mại

3,75

3,75

0,1

3

Đất cây xanh công viên - TDTT

1,15

0,0

1,15

0,0

4

Đất giao thông

69,16

2,6

69,16

2,6

II

ĐẤT DÂN DỤNG QUY HOẠCH MỚI

88,82

3,3

245,68

9,1

1

Đất đơn vị ở mới và tái định cư

36,21

1,3

136,91

5,1

2

Đất dịch vụ - công cộng

9,17

0,3

19,3

0,7

-

Đất cơ quan hành chính, công trình công cộng

7,17

0,3

9,8

0,4

-

Đất giáo dục

2

0,1

9,5

0,4

3

Đất cây xanh công viên - TDTT

22,87

0,8

46,9

1,7

3.1

Đất cây xanh công viên

19,37

36,64

3.2

Đất thể dục thể thao

3,5

10,26

4

Đất giao thông

20,57

0,8

42,57

1,6

A2

ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG

683,40

25,3

687,7

25,4

1

Đất cơ quan, hành chính, công cộng

17,07

0,6

17,07

0,6

2

Đất giáo dục - đào tạo (cấp vùng)

7,71

0,3

7,71

0,3

3

Đất y tế

9,77

0,4

9,77

0,4

4

Khu liên hiệp văn hóa - TDTT cấp Huyện

8,91

0,3

8,91

0,3

6

Công viên trung tâm

27,81

1,0

27,81

1,0

8

Đất Quảng trường

6,62

0,2

6,62

0,2

9

Đất an ninh, quốc phòng

3,51

0,1

3,51

0,1

10

Đất di tích, tôn giáo

4,43

0,2

4,43

0,2

11

Đất dịch vụ du lịch sông Mạn Định

18,52

0,7

18,52

0,7

12

Đất thương mại - dịch vụ

111,65

4,1

111,65

4,1

13

Đất hỗn hợp

22,5

0,8

22,5

0,8

14

Đất công nghiệp

199,61

7,4

199,61

7,4

15

Đất công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối

30,12

1,1

30,12

1,1

16

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

19,83

0,7

19,83

0,7

17

Đất giao thông đối ngoại

195,34

7,2

195,34

7,2

B

ĐẤT KHÁC

1.351,59

50,0

1190,47

44,0

1

Đất cây xanh cảnh quan

110,5

4,1

110,5

4,1

2

Đất cây xanh cách ly

83,21

3,1

83,21

3,1

3

Đất dự trữ phát triển

241,62

8,9

241,62

8,9

4

Đất nông nghiệp

768,06

28,4

601,94

22,2

5

Mặt nước

148,2

5,5

153,2

5,7

Chú thích: Đất đơn vị ở bao gồm: đất ở, các công trình công cộng của khu ở, nhóm ở (trường mầm non, nhà văn hóa, vườn hoa, cây xanh,... và đất giao thông nội bộ.

6.2. Phân khu chức năng:
a) Đất Cơ quan hành chính, chính trị:
- Bao gồm Huyện ủy, HĐND-UBND huyện, văn phòng các cơ quan chuyên ngành (Thuế, Thi hành án, Tòa án, Viện kiểm sát…) có vị trí dọc Quốc lộ 45 và dọc các trục đường chính được giữ nguyên quy mô và vị trí đảm bảo việc hoạt động. Diện tích khối cơ quan hành chính, chính trị khoảng 17,07 ha.
- Các công trình Hành chính, chính trị cấp đô thị (thị trấn và các xã): diện tích khoảng 17,16 ha. Công sở xã Định Liên, Định Long, Định Hưng được giữ nguyên vị trí, cải tạo chỉnh trang về kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật. Công sở thị trấn Quán Lào được chuyển đổi thành đất công cộng, dịch vụ khác, công sở mới chuyển về vị trí Sân vận động hiện nay của huyện (quy mô 2,16 ha).
b) Đất giáo dục, y tế:
- Về giáo dục: Ổn định trường PTTH Yên Định I, đồng thời mở rộng về phía Bắc, từng bước cải tạo chỉnh trang về công trình kiến trúc và hạ tầng kỹ đảm bảo quy mô trường chuẩn quốc gia. Quy hoạch Trung tâm giáo dục thường xuyên tại vị trí trường PTTH Trần Ân Chiêm để đảm bảo nhu cầu dạy và học. Quy hoạch mới 1 trường PTTH khu vực phía Bắc (tại xã Định Long, quy mô 3,14ha). Các vị trí trường Tiểu học và THCS hiện nay được giữ nguyên, quy hoạch mới tại các khu vực phía Nam (xã Định Tường cũ), khu vực khu dân cư số 2, thị trấn Quán Lào và khu vực phía Tây Bắc (thuộc xã Định Liên) đảm bảo tiêu chuẩn, bán kính phục vụ và được xây dựng theo hình thức xã hội hóa với các trường liên cấp theo tiêu chuẩn Quốc tế hoặc Quốc gia (Với hệ thống trường Mầm non bố trí phù hợp trong đất đơn vị ở). Tổng diện tích đất giáo dục và đào tạo cấp vùng 7,71ha, cấp đô thị 17,76ha.
- Về Y tế: Ổn định các cơ sở y tế hiện hữu của huyện và đô thị (gồm Bệnh viện đa khoa, trung tâm y tế huyện, bệnh viện Trí Đức Thành, hệ thống các trạm y tế thị trấn, các xã…) cải tạo các công trình nhằm đảm bảo nhu cầu phục vụ của cộng đồng dân cư. Bổ sung mới viện dưỡng lão khu vực phía Nam. Tổng quy mô đất y tế cấp vùng 9,77ha.
c) Đất văn hóa, thể thao và cây xanh đô thị:
- Công trình văn hóa - TDTT cấp huyện: Bao gồm khu liệp hợp Văn hóa - thể thao cấp huyện quy hoạch mới có quy mô diện tích là 8,91ha tại khu vực phía Đông, tiếp giáp với quảng trường Bà Triệu; bao gồm các hạng mục công trình: trung tâm văn hóa, nhà thi đấu, bể bơi, sân vận động...vv. Quảng trường văn hóa (quảng trường Bà Triệu) đã cơ bản hoàn thành về đầu tư xây dựng quy mô 6,62 ha.
- Công trình văn hóa - TDTT đô thị: Cơ bản ổn định các khu trung tâm văn hóa, các sân luyện tập TDTT cơ bản tại các đơn vị ở ( thuộc các xã, thị trấn) như hiện nay; tại các khu vực phát triển mới đô thị, bổ sung mới các các sân luyện tập TDTT kết hợp công viên đảm bảo bán kính phục vụ cho dân cư đô thị. Quy hoạch mới đất thể dục thể thao giáp Công viên trung tâm với quy mô: 4,26 ha tạo thành tổ hợp công viên cây xanh TDTT và điểm nhấn về không gian cho khu vực trung tâm, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa - TDTT và vui chơi giải trí, thư giãn đô thị.
- Xây dựng bổ sung các vị trí công viên cây xanh mới, bố trí phân tán theo các khu dân cư đô thị đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ. Khu vực dọc sông Mạn Định, các hồ tự nhiên và kênh thoát nước được cải tạo kết hợp với hệ thống cảnh quan cây xanh mặt nước, là khu vực lõi xanh, không gian mở đô thị. Đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi vui chơi giải trí cho dân cư trong đô thị và các khu lân cận. Bên cạnh đó bố trí các khu vườn hoa, công viên nhỏ trong các khu dân cư đảm bảo nhu cầu sử dụng cũng như cải thiện môi trường, cảnh quan vi khí hậu trong khu dân cư, đô thị. Quy hoạch mới khu công viên trung tâm tại khu vực hồ sen với quy mô 27,81ha (bao gồm cả diện tích hồ điều hòa).
Tổng diện tích đất cây xanh - TDTT đô thị 48,05 ha (Đất cây xanh công viên là 36,64 ha ; đất TDTT là 11,41 ha).
- Các khu vực di tích cơ bản ổn định về phạm vi, ranh giới và vùng bảo vệ di tích hiện đang được quản lý. Đề xuất mở rộng 03 di tích là đền thờ Nguyễn Mỹ Nương về phía sân TDTT cũ tiếp giáp, tổng diện tích 0,66 ha; đền thờ Trần Ân Triêm với diện tích 1,43ha và đình làng Thiết Đinh với diện tích là 0,34ha; nhằm mở rộng khuôn viên, bổ sung các hạng mục bổ trợ, phát huy giá trị di tích đáp ứng nhu cầu văn hóa, tâm linh. Tổng diện tích đất tôn giáo, tín ngưỡng 4,43 ha.
d) Đất dịch vụ thương mại:
- Ổn định 02 công trình chợ cấp II của huyện trên địa bàn là chợ Quán Lào và chợ Bản (xã Định Long) và các chợ hiện trạng đang hoạt động (chợ Định Liên cũ, chợ Định Hưng). Quy hoạch mới 02 chợ gồm: chợ Định Liên (3,87ha) nhằm đáp ứng nhu cầu cho lao động tại khu vực phát triển công nghiệp và chợ đầu mối khu vực phía Nam thuộc xã Định Tường cũ (3,48ha). Các khu vực chợ mới sẽ xây dựng theo hình thức xã hội hóa và kết hợp với hệ thống dịch vụ thương mại là động lực để phát triển trung tâm mới đô thị, phục vụ cho khu vực phát triển mở rộng thị trấn.
- Các công trình dịch vụ thương mại, dịch vụ tổng hợp đô thị dự kiến được bố trí dọc Quốc lộ 45, dọc các tuyến đường chính đô thị và các khu vực thuận lợi. Với các loại hình dịch vụ thương mại, dịch vụ vận tải, nhà hàng, khách sạn, siêu thị, văn phòng...
- Đất thương mại dịch vụ (TMDV) và đất sử dụng hỗn hợp cấp vùng: nhằm hình thành mới trung tâm thương mại dịch vụ đáp ứng nhu cầu vùng huyện và đô thị, vị trí chủ yếu dọc trục đường Yên Hoành và khu vực ngã 4 Định Liên với tổng diện tích 134,15ha (gồm 116,65 ha đất TMDV và 22,5 ha đất hỗn hợp). Đề xuất một số vị trí đất TMDV quan trọng cần xây dựng cao tầng (tối thiểu 5 tầng) nhằm tạo điểm nhấn về tầng cao trong không gian đô thị, khu vực và dọc các tuyến đường quan trọng. Đất sử dụng hỗn hợp bao gồm các chức năng và cơ cấu sử dụng đất cụ thể: dịch vụ công cộng khoảng 30%; TMDV kết hợp sản xuất kinh doanh không ô nhiễm khoảng 60% và đất nghiên cứu, đào tạo nghề khoảng 10%.
e) Đất đơn vị ở:
- Toàn bộ đô thị trong ranh giới quy hoạch được chia thành 4 đơn vị ở hoàn chỉnh trên cơ sở lấy Quốc lộ 45 và đường tỉnh 528 làm yếu tố phân ranh giới; tổng dân số khoảng 55.000 người, gồm:
+ Đơn vị ở số 1: khu vực phía Nam (gồm thị trấn Quán Lào và một phần xã Định Bình) được giới hạn từ khu vực phía Nam Quốc lộ 45 và phía Đông đường tỉnh 528, quy mô diện tích khoảng 500ha; quy mô dân số: 9.200 người (hiện trạng: 7.200 người, phát triển mới: 2.000 người)
+ Đơn vị ở số 2: Khu vực phía Đông (thuộc một phần thị trấn Quán Lào, xã Định Hưng và xã Định Bình) được giới hạn từ khu vực phía Bắc Quốc lộ 45 và phía Đông đường tỉnh 528, quy mô diện tích khoảng 950ha; quy mô dân số: 19.300 người (hiện trạng: 9.300 người, phát triển mới: 19.300 người).
+ Đơn vị ở số 3: Khu vực phía Bắc thị trấn (thuộc một phần xã Định Liên, Định Long và thị trấn Quán Lào), được giới hạn từ khu vực phía Đông Bắc Quốc lộ 45 và phía Tây đường tỉnh 528, quy mô diện tích khoảng 600ha; quy mô dân số: 17.300 người (hiện trạng: 8.500 người, phát triển mới: 8.800 người).
+ Đơn vị ở số 4: Khu vực phía Tây Bắc thị trấn (thuộc một phần xã Định Liên, Đinh Long và thị trấn Quán Lào), được giới hạn từ khu vực phía Tây Bắc Quốc lộ 45 và phía Tây đường tỉnh 528, quy mô diện tích khoảng 655,7ha; quy mô dân số: 9.200 người (hiện trạng: 7.000 người, phát triển mới: 2.200 người). Do bị chia cắt bởi các khu vực phát triển Cụm công nghiệp Quán Lào, tuy nhiên với việc bổ sung mới các cơ sở hạ tầng xã hội (gồm: chợ, công viên cây xanh, đất cơ sở giáo dục, y tế, các công trình công cộng, dịch vụ hỗn hợp khác...) tại trung tâm các khu vực phát triển mới đô thị cơ bản đã đáp ứng tiêu chuẩn, bán kính phục vụ theo quy định.
- Đất đơn vị ở mới: Chủ yếu tập trung phát triển phía Đông, Đông Bắc và phía Tây Nam. Khu vực phía Đông được tổ chức theo mô hình nhà ở sinh thái với nhà ở kiểu biệt thự kết hợp cây xanh, hồ nước Tân Ngữ và các công trình hạ tầng xã hội. được phát triển theo mô hình đô thị truyền thống với nhà ở liên kế và nhà ở kiểu biệt thự gắn với khuôn viên cây xanh thể dục thể thao.
- Đất đơn vị ở hiện trạng cải tạo: Ổn định các khu dân cư hiện có, từng bước cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật như đường, điện, cấp thoát nước và vệ sinh môi trường (VSMT) đảm bảo tiêu chuẩn đô thị loại V đồng bộ với khu dân cư phát triển mới, hướng đến đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV.
- Khu tái định cư sẽ được tổ chức, bố trí tại các vị trí khu ở mới thích hợp khi có dự án đầu tư cụ thể cần phải giải phóng mặt bằng.
Tổng diện tích đất đơn vị ở khoảng 628,11 ha. Trong đó đất đơn vị ở hiện trạng cải tạo khoảng 491,2 ha. Đất đơn vị ở mới (và tài định cư) khoảng 136,91 ha.
f) Cụm công nghiệp
Tổng diện tích đất công nghiệp 199,61 ha. Bao gồm: Cụm công nghiệp (CCN) Quán Lào I; CCN Quán Lào II (không kể diện tích thuộc xã Định Tăng) và Công nghiệp khác. Thu hút phát triển công nghiệp nhẹ với các loại hình công nghiệp sạch, công nghệ cao không gây ô nhiễm môi trường.
g) Quy hoạch mới Khu sinh thái - du lịch:
Bố trí khu vực Tây Nam dọc sông Mạn Định, diện tích 18,52 ha (không kể diện tích mặt nước, cây xanh ven sông); kết hợp là trung tâm phân phối khách du lịch của huyện tại thị trấn Quán Lào bao gồm các chức năng: trung tâm thông tin, dịch vụ thương mại, ẩm thực, mua sắm, vui chơi giải trí về đêm...
h) Các công trình hạ tầng kỹ thuật:
- Bến xe: Quy hoạch bến xe phía Nam (5,6ha) vị trí phía giáp xã Định Bình trên đường tránh phía Nam và quy hoạch mới bến xe phía Bắc (khu vực Dốc Lê xã Định Liên, quy mô 2,03ha), trước mắt ổn định vị trí bến xe trung tâm thị trấn, về lâu dài sẽ chuyển thành đất TMDV.
- Trước mắt đóng cửa các khu vực nghĩa trang tại trung tâm thị trấn, các xã và bổ sung hệ thống cây xanh bao bọc, đảm bảo mỹ quan và vệ sinh môi trường, về lâu dài sẽ di chuyển về các khu vực nghĩa trang tập trung theo quy hoạch.
- Cải tạo, mở rộng và quy hoạch mới các nghĩa trang gồm: Nghĩa trang thị trấn Quán Lào (đồng Dọc Thảy, khoảng 3,85ha); nghĩa trang Định Liên (quy hoạch mới phía Tây xã, khoảng 2,76 ha); nghĩa trang Định Long (cải tạo, mở rộng nghĩa trang Đồng Sòi 2,26ha), nghĩa trang Định Hưng (cải tạo, mở rộng khu vực đồng Cồn Vuông khoảng 7,63ha).
* Đất dự phòng phát triển: Quỹ đất dự phòng phát triển chủ yếu bố trí trên đất nông nghiệp hiện trạng, được quản lý chặt chẽ để đảm bảo quỹ đất phát triển đô thị trong tương lai. Khi chưa có kế hoạch sử dụng đất để đầu tư xây dựng đô thị, quỹ đất này vẫn sử dụng đúng chức năng hiện trạng để sản xuất nông nghiệp nhằm đảm bảo an sinh lương thực.

Content:
Quy hoạch sử dụng đất, phân khu chức năng
6.1. Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất

TT

TÊN LOẠI ĐẤT

Đến năm 2030

Đến năm 2035

(40.000 người)

(55.000 người)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

TỔNG DIỆN TÍCH LẬP QH (A+B)

2.705,70

100

2705,7

100

A

ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ (A1 + A2)

1.354,11

50,0

1515,23

56,0

A1

ĐẤT DÂN DỤNG

670,71

24,8

827,6

30,6

I

ĐẤT DÂN DỤNG HIỆN TRẠNG

581,89

21,5

581,89

21,5

1

Đất đơn vị ở hiện trạng cải tạo

492,21

18,2

492,21

18,2

2

Đất dịch vụ - công cộng

19,37

0,7

19,37

0,7

-

Đất hành chính, công cộng dịch vụ

7,36

7,36

0,3

-

Đất giáo dục

8,26

8,26

0,3

-

Đất dịch vụ thương mại

3,75

3,75

0,1

3

Đất cây xanh công viên - TDTT

1,15

0,0

1,15

0,0

4

Đất giao thông

69,16

2,6

69,16

2,6

II

ĐẤT DÂN DỤNG QUY HOẠCH MỚI

88,82

3,3

245,68

9,1

1

Đất đơn vị ở mới và tái định cư

36,21

1,3

136,91

5,1

2

Đất dịch vụ - công cộng

9,17

0,3

19,3

0,7

-

Đất cơ quan hành chính, công trình công cộng

7,17

0,3

9,8

0,4

-

Đất giáo dục

2

0,1

9,5

0,4

3

Đất cây xanh công viên - TDTT

22,87

0,8

46,9

1,7

3.1

Đất cây xanh công viên

19,37

36,64

3.2

Đất thể dục thể thao

3,5

10,26

4

Đất giao thông

20,57

0,8

42,57

1,6

A2

ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG

683,40

25,3

687,7

25,4

1

Đất cơ quan, hành chính, công cộng

17,07

0,6

17,07

0,6

2

Đất giáo dục - đào tạo (cấp vùng)

7,71

0,3

7,71

0,3

3

Đất y tế

9,77

0,4

9,77

0,4

4

Khu liên hiệp văn hóa - TDTT cấp Huyện

8,91

0,3

8,91

0,3

6

Công viên trung tâm

27,81

1,0

27,81

1,0

8

Đất Quảng trường

6,62

0,2

6,62

0,2

9

Đất an ninh, quốc phòng

3,51

0,1

3,51

0,1

10

Đất di tích, tôn giáo

4,43

0,2

4,43

0,2

11

Đất dịch vụ du lịch sông Mạn Định

18,52

0,7

18,52

0,7

12

Đất thương mại - dịch vụ

111,65

4,1

111,65

4,1

13

Đất hỗn hợp

22,5

0,8

22,5

0,8

14

Đất công nghiệp

199,61

7,4

199,61

7,4

15

Đất công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối

30,12

1,1

30,12

1,1

16

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

19,83

0,7

19,83

0,7

17

Đất giao thông đối ngoại

195,34

7,2

195,34

7,2

B

ĐẤT KHÁC

1.351,59

50,0

1190,47

44,0

1

Đất cây xanh cảnh quan

110,5

4,1

110,5

4,1

2

Đất cây xanh cách ly

83,21

3,1

83,21

3,1

3

Đất dự trữ phát triển

241,62

8,9

241,62

8,9

4

Đất nông nghiệp

768,06

28,4

601,94

22,2

5

Mặt nước

148,2

5,5

153,2

5,7

Chú thích: Đất đơn vị ở bao gồm: đất ở, các công trình công cộng của khu ở, nhóm ở (trường mầm non, nhà văn hóa, vườn hoa, cây xanh,... và đất giao thông nội bộ.

6.2. Phân khu chức năng:
a) Đất Cơ quan hành chính, chính trị:
- Bao gồm Huyện ủy, HĐND-UBND huyện, văn phòng các cơ quan chuyên ngành (Thuế, Thi hành án, Tòa án, Viện kiểm sát…) có vị trí dọc Quốc lộ 45 và dọc các trục đường chính được giữ nguyên quy mô và vị trí đảm bảo việc hoạt động. Diện tích khối cơ quan hành chính, chính trị khoảng 17,07 ha.
- Các công trình Hành chính, chính trị cấp đô thị (thị trấn và các xã): diện tích khoảng 17,16 ha. Công sở xã Định Liên, Định Long, Định Hưng được giữ nguyên vị trí, cải tạo chỉnh trang về kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật. Công sở thị trấn Quán Lào được chuyển đổi thành đất công cộng, dịch vụ khác, công sở mới chuyển về vị trí Sân vận động hiện nay của huyện (quy mô 2,16 ha).
b) Đất giáo dục, y tế:
- Về giáo dục: Ổn định trường PTTH Yên Định I, đồng thời mở rộng về phía Bắc, từng bước cải tạo chỉnh trang về công trình kiến trúc và hạ tầng kỹ đảm bảo quy mô trường chuẩn quốc gia. Quy hoạch Trung tâm giáo dục thường xuyên tại vị trí trường PTTH Trần Ân Chiêm để đảm bảo nhu cầu dạy và học. Quy hoạch mới 1 trường PTTH khu vực phía Bắc (tại xã Định Long, quy mô 3,14ha). Các vị trí trường Tiểu học và THCS hiện nay được giữ nguyên, quy hoạch mới tại các khu vực phía Nam (xã Định Tường cũ), khu vực khu dân cư số 2, thị trấn Quán Lào và khu vực phía Tây Bắc (thuộc xã Định Liên) đảm bảo tiêu chuẩn, bán kính phục vụ và được xây dựng theo hình thức xã hội hóa với các trường liên cấp theo tiêu chuẩn Quốc tế hoặc Quốc gia (Với hệ thống trường Mầm non bố trí phù hợp trong đất đơn vị ở). Tổng diện tích đất giáo dục và đào tạo cấp vùng 7,71ha, cấp đô thị 17,76ha.
- Về Y tế: Ổn định các cơ sở y tế hiện hữu của huyện và đô thị (gồm Bệnh viện đa khoa, trung tâm y tế huyện, bệnh viện Trí Đức Thành, hệ thống các trạm y tế thị trấn, các xã…) cải tạo các công trình nhằm đảm bảo nhu cầu phục vụ của cộng đồng dân cư. Bổ sung mới viện dưỡng lão khu vực phía Nam. Tổng quy mô đất y tế cấp vùng 9,77ha.
c) Đất văn hóa, thể thao và cây xanh đô thị:
- Công trình văn hóa - TDTT cấp huyện: Bao gồm khu liệp hợp Văn hóa - thể thao cấp huyện quy hoạch mới có quy mô diện tích là 8,91ha tại khu vực phía Đông, tiếp giáp với quảng trường Bà Triệu; bao gồm các hạng mục công trình: trung tâm văn hóa, nhà thi đấu, bể bơi, sân vận động...vv. Quảng trường văn hóa (quảng trường Bà Triệu) đã cơ bản hoàn thành về đầu tư xây dựng quy mô 6,62 ha.
- Công trình văn hóa - TDTT đô thị: Cơ bản ổn định các khu trung tâm văn hóa, các sân luyện tập TDTT cơ bản tại các đơn vị ở ( thuộc các xã, thị trấn) như hiện nay; tại các khu vực phát triển mới đô thị, bổ sung mới các các sân luyện tập TDTT kết hợp công viên đảm bảo bán kính phục vụ cho dân cư đô thị. Quy hoạch mới đất thể dục thể thao giáp Công viên trung tâm với quy mô: 4,26 ha tạo thành tổ hợp công viên cây xanh TDTT và điểm nhấn về không gian cho khu vực trung tâm, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa - TDTT và vui chơi giải trí, thư giãn đô thị.
- Xây dựng bổ sung các vị trí công viên cây xanh mới, bố trí phân tán theo các khu dân cư đô thị đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ. Khu vực dọc sông Mạn Định, các hồ tự nhiên và kênh thoát nước được cải tạo kết hợp với hệ thống cảnh quan cây xanh mặt nước, là khu vực lõi xanh, không gian mở đô thị. Đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi vui chơi giải trí cho dân cư trong đô thị và các khu lân cận. Bên cạnh đó bố trí các khu vườn hoa, công viên nhỏ trong các khu dân cư đảm bảo nhu cầu sử dụng cũng như cải thiện môi trường, cảnh quan vi khí hậu trong khu dân cư, đô thị. Quy hoạch mới khu công viên trung tâm tại khu vực hồ sen với quy mô 27,81ha (bao gồm cả diện tích hồ điều hòa).
Tổng diện tích đất cây xanh - TDTT đô thị 48,05 ha (Đất cây xanh công viên là 36,64 ha ; đất TDTT là 11,41 ha).
- Các khu vực di tích cơ bản ổn định về phạm vi, ranh giới và vùng bảo vệ di tích hiện đang được quản lý. Đề xuất mở rộng 03 di tích là đền thờ Nguyễn Mỹ Nương về phía sân TDTT cũ tiếp giáp, tổng diện tích 0,66 ha; đền thờ Trần Ân Triêm với diện tích 1,43ha và đình làng Thiết Đinh với diện tích là 0,34ha; nhằm mở rộng khuôn viên, bổ sung các hạng mục bổ trợ, phát huy giá trị di tích đáp ứng nhu cầu văn hóa, tâm linh. Tổng diện tích đất tôn giáo, tín ngưỡng 4,43 ha.
d) Đất dịch vụ thương mại:
- Ổn định 02 công trình chợ cấp II của huyện trên địa bàn là chợ Quán Lào và chợ Bản (xã Định Long) và các chợ hiện trạng đang hoạt động (chợ Định Liên cũ, chợ Định Hưng). Quy hoạch mới 02 chợ gồm: chợ Định Liên (3,87ha) nhằm đáp ứng nhu cầu cho lao động tại khu vực phát triển công nghiệp và chợ đầu mối khu vực phía Nam thuộc xã Định Tường cũ (3,48ha). Các khu vực chợ mới sẽ xây dựng theo hình thức xã hội hóa và kết hợp với hệ thống dịch vụ thương mại là động lực để phát triển trung tâm mới đô thị, phục vụ cho khu vực phát triển mở rộng thị trấn.
- Các công trình dịch vụ thương mại, dịch vụ tổng hợp đô thị dự kiến được bố trí dọc Quốc lộ 45, dọc các tuyến đường chính đô thị và các khu vực thuận lợi. Với các loại hình dịch vụ thương mại, dịch vụ vận tải, nhà hàng, khách sạn, siêu thị, văn phòng...
- Đất thương mại dịch vụ (TMDV) và đất sử dụng hỗn hợp cấp vùng: nhằm hình thành mới trung tâm thương mại dịch vụ đáp ứng nhu cầu vùng huyện và đô thị, vị trí chủ yếu dọc trục đường Yên Hoành và khu vực ngã 4 Định Liên với tổng diện tích 134,15ha (gồm 116,65 ha đất TMDV và 22,5 ha đất hỗn hợp). Đề xuất một số vị trí đất TMDV quan trọng cần xây dựng cao tầng (tối thiểu 5 tầng) nhằm tạo điểm nhấn về tầng cao trong không gian đô thị, khu vực và dọc các tuyến đường quan trọng. Đất sử dụng hỗn hợp bao gồm các chức năng và cơ cấu sử dụng đất cụ thể: dịch vụ công cộng khoảng 30%; TMDV kết hợp sản xuất kinh doanh không ô nhiễm khoảng 60% và đất nghiên cứu, đào tạo nghề khoảng 10%.
e) Đất đơn vị ở:
- Toàn bộ đô thị trong ranh giới quy hoạch được chia thành 4 đơn vị ở hoàn chỉnh trên cơ sở lấy Quốc lộ 45 và đường tỉnh 528 làm yếu tố phân ranh giới; tổng dân số khoảng 55.000 người, gồm:
+ Đơn vị ở số 1: khu vực phía Nam (gồm thị trấn Quán Lào và một phần xã Định Bình) được giới hạn từ khu vực phía Nam Quốc lộ 45 và phía Đông đường tỉnh 528, quy mô diện tích khoảng 500ha; quy mô dân số: 9.200 người (hiện trạng: 7.200 người, phát triển mới: 2.000 người)
+ Đơn vị ở số 2: Khu vực phía Đông (thuộc một phần thị trấn Quán Lào, xã Định Hưng và xã Định Bình) được giới hạn từ khu vực phía Bắc Quốc lộ 45 và phía Đông đường tỉnh 528, quy mô diện tích khoảng 950ha; quy mô dân số: 19.300 người (hiện trạng: 9.300 người, phát triển mới: 19.300 người).
+ Đơn vị ở số 3: Khu vực phía Bắc thị trấn (thuộc một phần xã Định Liên, Định Long và thị trấn Quán Lào), được giới hạn từ khu vực phía Đông Bắc Quốc lộ 45 và phía Tây đường tỉnh 528, quy mô diện tích khoảng 600ha; quy mô dân số: 17.300 người (hiện trạng: 8.500 người, phát triển mới: 8.800 người).
+ Đơn vị ở số 4: Khu vực phía Tây Bắc thị trấn (thuộc một phần xã Định Liên, Đinh Long và thị trấn Quán Lào), được giới hạn từ khu vực phía Tây Bắc Quốc lộ 45 và phía Tây đường tỉnh 528, quy mô diện tích khoảng 655,7ha; quy mô dân số: 9.200 người (hiện trạng: 7.000 người, phát triển mới: 2.200 người). Do bị chia cắt bởi các khu vực phát triển Cụm công nghiệp Quán Lào, tuy nhiên với việc bổ sung mới các cơ sở hạ tầng xã hội (gồm: chợ, công viên cây xanh, đất cơ sở giáo dục, y tế, các công trình công cộng, dịch vụ hỗn hợp khác...) tại trung tâm các khu vực phát triển mới đô thị cơ bản đã đáp ứng tiêu chuẩn, bán kính phục vụ theo quy định.
- Đất đơn vị ở mới: Chủ yếu tập trung phát triển phía Đông, Đông Bắc và phía Tây Nam. Khu vực phía Đông được tổ chức theo mô hình nhà ở sinh thái với nhà ở kiểu biệt thự kết hợp cây xanh, hồ nước Tân Ngữ và các công trình hạ tầng xã hội. được phát triển theo mô hình đô thị truyền thống với nhà ở liên kế và nhà ở kiểu biệt thự gắn với khuôn viên cây xanh thể dục thể thao.
- Đất đơn vị ở hiện trạng cải tạo: Ổn định các khu dân cư hiện có, từng bước cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật như đường, điện, cấp thoát nước và vệ sinh môi trường (VSMT) đảm bảo tiêu chuẩn đô thị loại V đồng bộ với khu dân cư phát triển mới, hướng đến đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV.
- Khu tái định cư sẽ được tổ chức, bố trí tại các vị trí khu ở mới thích hợp khi có dự án đầu tư cụ thể cần phải giải phóng mặt bằng.
Tổng diện tích đất đơn vị ở khoảng 628,11 ha. Trong đó đất đơn vị ở hiện trạng cải tạo khoảng 491,2 ha. Đất đơn vị ở mới (và tài định cư) khoảng 136,91 ha.
f) Cụm công nghiệp
Tổng diện tích đất công nghiệp 199,61 ha. Bao gồm: Cụm công nghiệp (CCN) Quán Lào I; CCN Quán Lào II (không kể diện tích thuộc xã Định Tăng) và Công nghiệp khác. Thu hút phát triển công nghiệp nhẹ với các loại hình công nghiệp sạch, công nghệ cao không gây ô nhiễm môi trường.
g) Quy hoạch mới Khu sinh thái - du lịch:
Bố trí khu vực Tây Nam dọc sông Mạn Định, diện tích 18,52 ha (không kể diện tích mặt nước, cây xanh ven sông); kết hợp là trung tâm phân phối khách du lịch của huyện tại thị trấn Quán Lào bao gồm các chức năng: trung tâm thông tin, dịch vụ thương mại, ẩm thực, mua sắm, vui chơi giải trí về đêm...
h) Các công trình hạ tầng kỹ thuật:
- Bến xe: Quy hoạch bến xe phía Nam (5,6ha) vị trí phía giáp xã Định Bình trên đường tránh phía Nam và quy hoạch mới bến xe phía Bắc (khu vực Dốc Lê xã Định Liên, quy mô 2,03ha), trước mắt ổn định vị trí bến xe trung tâm thị trấn, về lâu dài sẽ chuyển thành đất TMDV.
- Trước mắt đóng cửa các khu vực nghĩa trang tại trung tâm thị trấn, các xã và bổ sung hệ thống cây xanh bao bọc, đảm bảo mỹ quan và vệ sinh môi trường, về lâu dài sẽ di chuyển về các khu vực nghĩa trang tập trung theo quy hoạch.
- Cải tạo, mở rộng và quy hoạch mới các nghĩa trang gồm: Nghĩa trang thị trấn Quán Lào (đồng Dọc Thảy, khoảng 3,85ha); nghĩa trang Định Liên (quy hoạch mới phía Tây xã, khoảng 2,76 ha); nghĩa trang Định Long (cải tạo, mở rộng nghĩa trang Đồng Sòi 2,26ha), nghĩa trang Định Hưng (cải tạo, mở rộng khu vực đồng Cồn Vuông khoảng 7,63ha).
* Đất dự phòng phát triển: Quỹ đất dự phòng phát triển chủ yếu bố trí trên đất nông nghiệp hiện trạng, được quản lý chặt chẽ để đảm bảo quỹ đất phát triển đô thị trong tương lai. Khi chưa có kế hoạch sử dụng đất để đầu tư xây dựng đô thị, quỹ đất này vẫn sử dụng đúng chức năng hiện trạng để sản xuất nông nghiệp nhằm đảm bảo an sinh lương thực.