Document: Điều 2 Nghị định 375-TTg quy định việc tính thuế nông nghiệp đối với các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "15/10/1959", "sign_number": "375-TTg", "signer": "Phạm Hùng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "15/10/1959", "sign_number": "375-TTg", "signer": "Phạm Hùng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "15/10/1959", "sign_number": "375-TTg", "signer": "Phạm Hùng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "15/10/1959", "sign_number": "375-TTg", "signer": "Phạm Hùng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "15/10/1959", "sign_number": "375-TTg", "signer": "Phạm Hùng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 375-TTg quy định việc tính thuế nông nghiệp đối với các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có nội dung như sau:

Điều 2. – Phương pháp tính thuế chung cho hợp tác xã quy định như sau:
1) Căn cứ vào sản lượng thường niên của ruộng đất (kể cả phần xã viên đã góp vào hợp tác xã và phần giữ lại làm riêng) và nhân khẩu nông nghiệp để tính thuế cho từng nông hộ xã viên theo chính sách thuế nông nghiệp hiện hành nhưng thuế suất tối đa không quá 25%.
2) Hợp tác xã cày cấy các loại ruộng đất dự trữ, ruộng đất vắng chủ, ruộng đất của hợp tác xã khai phá (đã đến hạn chịu thuế) thì nộp thuế và hoa lợi ruộng đất này theo thuế suất bình quân của mỗi xã, nhưng thuế suất tối đa không quá 12%.
Tất cả số thuế của các nông hộ xã viên tính như trên cộng với số thuế của ruộng đất dự trữ, vắng chủ v.v… do hợp tác xã làm, thành thuế của hợp tác xã.

Content:
Điều 2. – Phương pháp tính thuế chung cho hợp tác xã quy định như sau:
1) Căn cứ vào sản lượng thường niên của ruộng đất (kể cả phần xã viên đã góp vào hợp tác xã và phần giữ lại làm riêng) và nhân khẩu nông nghiệp để tính thuế cho từng nông hộ xã viên theo chính sách thuế nông nghiệp hiện hành nhưng thuế suất tối đa không quá 25%.
2) Hợp tác xã cày cấy các loại ruộng đất dự trữ, ruộng đất vắng chủ, ruộng đất của hợp tác xã khai phá (đã đến hạn chịu thuế) thì nộp thuế và hoa lợi ruộng đất này theo thuế suất bình quân của mỗi xã, nhưng thuế suất tối đa không quá 12%.
Tất cả số thuế của các nông hộ xã viên tính như trên cộng với số thuế của ruộng đất dự trữ, vắng chủ v.v… do hợp tác xã làm, thành thuế của hợp tác xã.