Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2048/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Chương trình chuyển dịch cơ cấu ngành

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/08/2011", "sign_number": "2048/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/08/2011", "sign_number": "2048/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/08/2011", "sign_number": "2048/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/08/2011", "sign_number": "2048/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/08/2011", "sign_number": "2048/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2048/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Chương trình chuyển dịch cơ cấu ngành

Điều 1. Phê duyệt “Chương trình chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015”, với nội dung chính như sau:
...
4. Định hướng phát triển công nghiệp theo địa bàn
a) Đối với các địa bàn (thành phố Biên Hoà, thị xã Long Khánh, các huyện Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Vĩnh Cửu): Ưu tiên phát triển nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn.
b) Đối với địa bàn các huyện (Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Thống Nhất): Ưu tiên phát triển nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn và nhóm ngành công nghiệp ưu tiên.
II. Đối tượng và phạm vi của chương trình
Các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất thuộc mọi thành phần kinh tế sản xuất sản phẩm công nghiệp thuộc ngành nghề theo Danh mục ngành công nghiệp mũi nhọn, ngành công nghiệp ưu tiên phát triển và các đơn vị liên quan tham gia Chương trình chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015 được UBND tỉnh phê duyệt.
III. Giải pháp, chính sách hỗ trợ thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp
1. Giải pháp, chính sách hỗ trợ đầu tư
a) Xúc tiến đầu tư
- Xây dựng thông tin, tổ chức quảng bá: Thực hiện các tài liệu giới thiệu về môi trường đầu tư của tỉnh Đồng Nai bằng tiếng Anh, Pháp, Hoa, Hàn Quốc, Nhật bằng đĩa CD, sách hướng dẫn nhà đầu tư… Cập nhật thông tin hàng quý, năm gửi cho các cơ quan đại diện của nước ta và nước ngoài, các Hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài. Tổ chức gặp gỡ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh theo định kỳ hàng năm, để hỗ trợ về thông tin và thủ tục cho các dự án chuẩn bị đầu tư hoặc hỗ trợ sau phép đối với các dự án gặp khó khăn, vướng mắc.
- Tổ chức các đoàn đi xúc tiến đầu tư nước ngoài: Hàng năm, xây dựng kế hoạch xúc tiến đầu tư nước ngoài trình UBND tỉnh phê duyệt, để làm cơ sở triển khai thực hiện.
- Tổ chức các hội thảo, hội nghị đầu tư: Hàng năm, tổ chức ít nhất 1 buổi Hội thảo đầu tư với Hiệp hội doanh nghiệp, các Phòng Thương mại công nghiệp nước ngoài, Ủy ban về Người Việt Nam ở nước ngoài, các cơ quan ngoại giao… để phổ biến nội dung và trao đổi về việc thực hiện pháp luật về đầu tư và các cam kết của Việt Nam với WTO.
- Thu hút đầu tư các dự án sản xuất các sản phẩm theo danh mục ngành công nghiệp mũi nhọn, ngành công nghiệp ưu tiên phát triển trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015.
b) Triển khai thực hiện rà soát, điều chỉnh, lựa chọn ngành nghề thu hút đầu tư trong các khu, cụm công nghiệp
- Tổ chức rà soát toàn bộ ngành nghề thu hút đầu tư từng khu, cụm công nghiệp đối với những khu, cụm công nghiệp chưa lấp đầy đã được phê duyệt ngành nghề, để thống nhất điều chỉnh danh mục ngành nghề, dự án thu hút đầu tư vào từng khu, cụm công nghiệp theo hướng ưu tiên thu hút các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm thuộc nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn, ngành công nghiệp ưu tiên phát triển trình UBND tỉnh, làm cơ sở cho cơ quan cấp giấy phép đầu tư triển khai thực hiện, đảm bảo tuân thủ những quy định của pháp luật về ngành nghề thu hút đầu tư.
- Đẩy nhanh tiến độ triển khai hình thành Khu công nghệ cao sinh học tại huyện Cẩm Mỹ, và khu công nghệ cao tại huyện Long Thành.
c) Đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp
- Lựa chọn thí điểm mỗi huyện một cụm công nghiệp để đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng cụm công nghiệp (ưu tiên lựa chọn các cụm công nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết) cho UBND các huyện: Thống Nhất, Cẩm Mỹ, Xuân Lộc, Tân Phú, Định Quán, nhằm tạo điều kiện cho các huyện trong việc mời gọi đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp, và thu hút đầu tư các dự án sản xuất sản phẩm thuộc ngành công nghiệp mũi nhọn, ngành công nghiệp ưu tiên phát triển. Các nội dung hỗ trợ gồm: hỗ trợ ứng trước một phần kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án bồi thường chi tiết do cấp có thẩm quyền phê duyệt; hỗ trợ chi phí lập thiết kế quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và 1/2000; hỗ trợ một phần chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê quyệt.
- Đối với các cụm công nghiệp khác (ngoài 05 CCN thí điểm tại điểm a) trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, nếu chưa được phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 và 1/2000 và chưa được hỗ trợ từ ngân tỉnh, sẽ được xem xét hỗ trợ một phần chi phí lập thiết kế quy hoạch chi tiết.
d) Khuyến khích đầu tư các hạng mục công trình bảo vệ môi trường
Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp sản xuất các sản phẩm thuộc ngành công nghiệp mũi nhọn, ngành công nghiệp ưu tiên phát triển được ưu tiên hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi từ Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Đồng Nai để đầu tư như: đầu tư công nghệ xử lý nước thải, chất thải nguy hại hoặc đầu tư mở rộng sản xuất sản phẩm sử dụng công nghệ thân thiện với môi trường theo các tiêu chí sau:
- Tính cấp thiết của dự án (khống chế và giảm thiểu tại những nơi đang bị ô nhiễm, suy thoái môi trường nghiêm trọng);
- Hiệu quả của dự án (về môi trường: giải quyết cơ bản hoặc dứt điểm tình trạng ô nhiễm; về kinh tế: tiết kiệm về kinh phí và đạt hiệu suất cao về xử lý ô nhiễm; về xã hội: có tính mô hình nhân rộng);
- Tính phù hợp của dự án thuộc 5 lĩnh vực ưu tiên (xử lý chất thải; phòng ngừa và khắc phục sự cố môi trường; bảo tồn đa dạng sinh học; nghiên cứu và triển khai công nghệ thân thiện môi trường; giáo dục, truyền thông môi trường và nâng cao nhận thức cho cộng đồng);
- Tính chất công nghệ đối với dự án có đầu tư trang thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường;
- Thời hạn và khả năng hoàn vốn vay đối với dự án đề nghị vay vốn với lãi suất ưu đãi.
2. Giải pháp, chính sách hỗ trợ phát triển thị trường
a) Khuyến khích doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện thiết kế, xây dựng Website nhằm quảng bá thương hiệu, phát triển thị trường.
b) Hỗ trợ cung cấp thông tin, phát triển thị trường
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và dự báo nhu cầu ở một số thị trường xuất khẩu trọng điểm đối với những sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm ngành công nghiệp mũi nhọn và ngành công nghiệp chủ lực và nhu cầu nhập khẩu trên địa bàn tỉnh.
- Cung cấp thông tin về thị trường và công khai các chương trình xúc tiến thương mại hàng năm của Trung ương và địa phương cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh tham gia thông qua Website của Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến Thương mại, bản tin hàng tuần và đặc san ngành công thương.
c) Thực hiện giao thương, tạo điều kiện kết nối các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phụ trợ với các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh thuộc danh mục ngành công nghiệp mũi nhọn, ngành công nghiệp ưu tiên. Cụ thể:
- Giới thiệu nhu cầu hợp tác giữa các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp trên Website Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công, Trung tâm Xúc tiến thương mại.
- Tổ chức các Hội nghị, Hội thảo các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo chuyên đề, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia vào chuỗi liên kết ngành theo chiều dọc giữa các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử theo Quyết định số 356/QĐ-UBND ngày 12/02/2011 của UBND tỉnh về phê duyệt Chương trình phát triển thương mại điện tử tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015, gồm: tuyên truyền, phổ biến Pháp luật về thương mại điện tử, tập huấn, hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp ứng dụng thương mại điện tử,...
d) Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp sản xuất các sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn và ngành công nghiệp ưu tiên phát triển trưng bày, giới thiệu sản phẩm tại các hội chợ, triển lãm của quốc gia và của địa phương.
3. Giải pháp, chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực công nghệ, tiết kiệm năng lượng
a) Khuyến khích doanh nghiệp, cơ sở sản xuất nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, cải tiến, đổi mới công nghệ và hỗ trợ chi phí chuyển giao công nghệ
- Khuyến khích doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thử nghiệm các sản phẩm công nghiệp thuộc nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn, ngành công nghiệp ưu tiên phát triển. Hỗ trợ chi phí chuyển giao công nghệ mới cho các doanh nghiệp, cơ sở sản suất, kinh doanh trên địa bàn như: Chuyển giao mới máy móc thiết bị, công nghệ, bí quyết, các phần mềm quản lý, các hệ thống bảo mật và an toàn thông tin cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất…
- Khuyến khích doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, nghiên cứu cải tiến, đổi mới thiết bị công nghệ; nghiên cứu chế tạo nguyên vật liệu mới, sử dụng nguyên vật liệu trong nước thay cho nhập khẩu; nghiên cứu ứng dụng khoa học vào sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu thực hiện các dự án sản xuất sạch hơn. Đồng thời, hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất.
- Tăng cường công tác tư vấn khoa học công nghệ thực hiện các biện pháp nghiên cứu đổi mới công nghệ, cơ khí hóa, tự động hóa và áp dụng các công nghệ mới, tiên tiến, tăng cường các hoạt động về chuyển giao công nghệ, nhằm từng bước đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất. Tư vấn cho doanh nghiệp, cơ sở sản xuất lựa chọn giải pháp, chuyển giao và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất. Khuyến khích các hoạt động nghiên cứu triển khai do doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tự thực hiện, hoặc ký hợp đồng với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.
- Phát triển các hoạt động dịch vụ tư vấn khoa học và công nghệ, tư vấn quản lý khoa học công nghệ, tư vấn quản lý kinh doanh, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ, nâng cao kiến thức khoa học công nghệ và quản lý.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thực hiện tiết kiệm năng lượng
- Cung cấp những chính sách, những quy định của Nhà nước về lĩnh vực tiết kiệm năng lượng; cung cấp những thông tin khoa học công nghệ về tiết kiệm năng lượng để giúp doanh nghiệp, cơ sở sản xuất sớm tiếp cận với công nghệ mới, phù hợp sản xuất và sử dụng năng lượng hiệu quả.
- Tư vấn các giải pháp kỹ thuật hoặc quản lý cho từng doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên cơ sở điều kiện thực tế của mỗi đơn vị.
- Tổ chức tập huấn, đào tạo và tuyên truyền về việc tiết kiệm năng lượng nhằm nâng cao nhận thức cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất. Việc tuyên truyền có thể thông qua báo, đài, tuyên truyền trên website về năng suất chất lượng của tỉnh.
4. Giải pháp, chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực
a) Đào tạo khởi sự doanh nghiệp cho các cá nhân, tổ chức có nguyện vọng thành lập doanh nghiệp, đào tạo nâng cao kỹ năng quản trị doanh nghiệp cho cán bộ quản lý của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cơ sở sản xuất công nghiệp có nhu cầu đào tạo cho chủ doanh nghiệp/cơ sở hoặc cán bộ quản lý của doanh nghiệp/cơ sở theo quy định tại Thông tư số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 31/03/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Thông tư 125/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính, Bộ Công Thương.
b) Đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với sản xuất công nghiệp theo danh mục sản phẩm thuộc ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp ưu tiên phát triển theo đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 tỉnh Đồng Nai đã được UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt tại Quyết định số 2577/QĐ-UBND ngày 29/9/2010, trong đó chú trọng ưu tiên cho lao động nông thôn tại 33 xã điểm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
c) Đào tạo nghề, nâng cao tay nghề cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở sản xuất công nghiệp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương, về quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công.

Content:
Định hướng phát triển công nghiệp theo địa bàn
a) Đối với các địa bàn (thành phố Biên Hoà, thị xã Long Khánh, các huyện Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Vĩnh Cửu): Ưu tiên phát triển nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn.
b) Đối với địa bàn các huyện (Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Thống Nhất): Ưu tiên phát triển nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn và nhóm ngành công nghiệp ưu tiên.
II. Đối tượng và phạm vi của chương trình
Các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất thuộc mọi thành phần kinh tế sản xuất sản phẩm công nghiệp thuộc ngành nghề theo Danh mục ngành công nghiệp mũi nhọn, ngành công nghiệp ưu tiên phát triển và các đơn vị liên quan tham gia Chương trình chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015 được UBND tỉnh phê duyệt.
III. Giải pháp, chính sách hỗ trợ thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp
1. Giải pháp, chính sách hỗ trợ đầu tư
a) Xúc tiến đầu tư
- Xây dựng thông tin, tổ chức quảng bá: Thực hiện các tài liệu giới thiệu về môi trường đầu tư của tỉnh Đồng Nai bằng tiếng Anh, Pháp, Hoa, Hàn Quốc, Nhật bằng đĩa CD, sách hướng dẫn nhà đầu tư… Cập nhật thông tin hàng quý, năm gửi cho các cơ quan đại diện của nước ta và nước ngoài, các Hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài. Tổ chức gặp gỡ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh theo định kỳ hàng năm, để hỗ trợ về thông tin và thủ tục cho các dự án chuẩn bị đầu tư hoặc hỗ trợ sau phép đối với các dự án gặp khó khăn, vướng mắc.
- Tổ chức các đoàn đi xúc tiến đầu tư nước ngoài: Hàng năm, xây dựng kế hoạch xúc tiến đầu tư nước ngoài trình UBND tỉnh phê duyệt, để làm cơ sở triển khai thực hiện.
- Tổ chức các hội thảo, hội nghị đầu tư: Hàng năm, tổ chức ít nhất 1 buổi Hội thảo đầu tư với Hiệp hội doanh nghiệp, các Phòng Thương mại công nghiệp nước ngoài, Ủy ban về Người Việt Nam ở nước ngoài, các cơ quan ngoại giao… để phổ biến nội dung và trao đổi về việc thực hiện pháp luật về đầu tư và các cam kết của Việt Nam với WTO.
- Thu hút đầu tư các dự án sản xuất các sản phẩm theo danh mục ngành công nghiệp mũi nhọn, ngành công nghiệp ưu tiên phát triển trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015.
b) Triển khai thực hiện rà soát, điều chỉnh, lựa chọn ngành nghề thu hút đầu tư trong các khu, cụm công nghiệp
- Tổ chức rà soát toàn bộ ngành nghề thu hút đầu tư từng khu, cụm công nghiệp đối với những khu, cụm công nghiệp chưa lấp đầy đã được phê duyệt ngành nghề, để thống nhất điều chỉnh danh mục ngành nghề, dự án thu hút đầu tư vào từng khu, cụm công nghiệp theo hướng ưu tiên thu hút các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm thuộc nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn, ngành công nghiệp ưu tiên phát triển trình UBND tỉnh, làm cơ sở cho cơ quan cấp giấy phép đầu tư triển khai thực hiện, đảm bảo tuân thủ những quy định của pháp luật về ngành nghề thu hút đầu tư.
- Đẩy nhanh tiến độ triển khai hình thành Khu công nghệ cao sinh học tại huyện Cẩm Mỹ, và khu công nghệ cao tại huyện Long Thành.
c) Đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp
- Lựa chọn thí điểm mỗi huyện một cụm công nghiệp để đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng cụm công nghiệp (ưu tiên lựa chọn các cụm công nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết) cho UBND các huyện: Thống Nhất, Cẩm Mỹ, Xuân Lộc, Tân Phú, Định Quán, nhằm tạo điều kiện cho các huyện trong việc mời gọi đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp, và thu hút đầu tư các dự án sản xuất sản phẩm thuộc ngành công nghiệp mũi nhọn, ngành công nghiệp ưu tiên phát triển. Các nội dung hỗ trợ gồm: hỗ trợ ứng trước một phần kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án bồi thường chi tiết do cấp có thẩm quyền phê duyệt; hỗ trợ chi phí lập thiết kế quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và 1/2000; hỗ trợ một phần chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê quyệt.
- Đối với các cụm công nghiệp khác (ngoài 05 CCN thí điểm tại điểm a) trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, nếu chưa được phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 và 1/2000 và chưa được hỗ trợ từ ngân tỉnh, sẽ được xem xét hỗ trợ một phần chi phí lập thiết kế quy hoạch chi tiết.
d) Khuyến khích đầu tư các hạng mục công trình bảo vệ môi trường
Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp sản xuất các sản phẩm thuộc ngành công nghiệp mũi nhọn, ngành công nghiệp ưu tiên phát triển được ưu tiên hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi từ Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Đồng Nai để đầu tư như: đầu tư công nghệ xử lý nước thải, chất thải nguy hại hoặc đầu tư mở rộng sản xuất sản phẩm sử dụng công nghệ thân thiện với môi trường theo các tiêu chí sau:
- Tính cấp thiết của dự án (khống chế và giảm thiểu tại những nơi đang bị ô nhiễm, suy thoái môi trường nghiêm trọng);
- Hiệu quả của dự án (về môi trường: giải quyết cơ bản hoặc dứt điểm tình trạng ô nhiễm; về kinh tế: tiết kiệm về kinh phí và đạt hiệu suất cao về xử lý ô nhiễm; về xã hội: có tính mô hình nhân rộng);
- Tính phù hợp của dự án thuộc 5 lĩnh vực ưu tiên (xử lý chất thải; phòng ngừa và khắc phục sự cố môi trường; bảo tồn đa dạng sinh học; nghiên cứu và triển khai công nghệ thân thiện môi trường; giáo dục, truyền thông môi trường và nâng cao nhận thức cho cộng đồng);
- Tính chất công nghệ đối với dự án có đầu tư trang thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường;
- Thời hạn và khả năng hoàn vốn vay đối với dự án đề nghị vay vốn với lãi suất ưu đãi.
2. Giải pháp, chính sách hỗ trợ phát triển thị trường
a) Khuyến khích doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện thiết kế, xây dựng Website nhằm quảng bá thương hiệu, phát triển thị trường.
b) Hỗ trợ cung cấp thông tin, phát triển thị trường
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và dự báo nhu cầu ở một số thị trường xuất khẩu trọng điểm đối với những sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm ngành công nghiệp mũi nhọn và ngành công nghiệp chủ lực và nhu cầu nhập khẩu trên địa bàn tỉnh.
- Cung cấp thông tin về thị trường và công khai các chương trình xúc tiến thương mại hàng năm của Trung ương và địa phương cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh tham gia thông qua Website của Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến Thương mại, bản tin hàng tuần và đặc san ngành công thương.
c) Thực hiện giao thương, tạo điều kiện kết nối các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phụ trợ với các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh thuộc danh mục ngành công nghiệp mũi nhọn, ngành công nghiệp ưu tiên. Cụ thể:
- Giới thiệu nhu cầu hợp tác giữa các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp trên Website Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công, Trung tâm Xúc tiến thương mại.
- Tổ chức các Hội nghị, Hội thảo các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo chuyên đề, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia vào chuỗi liên kết ngành theo chiều dọc giữa các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử theo Quyết định số 356/QĐ-UBND ngày 12/02/2011 của UBND tỉnh về phê duyệt Chương trình phát triển thương mại điện tử tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015, gồm: tuyên truyền, phổ biến Pháp luật về thương mại điện tử, tập huấn, hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp ứng dụng thương mại điện tử,...
d) Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp sản xuất các sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn và ngành công nghiệp ưu tiên phát triển trưng bày, giới thiệu sản phẩm tại các hội chợ, triển lãm của quốc gia và của địa phương.
3. Giải pháp, chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực công nghệ, tiết kiệm năng lượng
a) Khuyến khích doanh nghiệp, cơ sở sản xuất nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, cải tiến, đổi mới công nghệ và hỗ trợ chi phí chuyển giao công nghệ
- Khuyến khích doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thử nghiệm các sản phẩm công nghiệp thuộc nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn, ngành công nghiệp ưu tiên phát triển. Hỗ trợ chi phí chuyển giao công nghệ mới cho các doanh nghiệp, cơ sở sản suất, kinh doanh trên địa bàn như: Chuyển giao mới máy móc thiết bị, công nghệ, bí quyết, các phần mềm quản lý, các hệ thống bảo mật và an toàn thông tin cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất…
- Khuyến khích doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, nghiên cứu cải tiến, đổi mới thiết bị công nghệ; nghiên cứu chế tạo nguyên vật liệu mới, sử dụng nguyên vật liệu trong nước thay cho nhập khẩu; nghiên cứu ứng dụng khoa học vào sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu thực hiện các dự án sản xuất sạch hơn. Đồng thời, hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất.
- Tăng cường công tác tư vấn khoa học công nghệ thực hiện các biện pháp nghiên cứu đổi mới công nghệ, cơ khí hóa, tự động hóa và áp dụng các công nghệ mới, tiên tiến, tăng cường các hoạt động về chuyển giao công nghệ, nhằm từng bước đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất. Tư vấn cho doanh nghiệp, cơ sở sản xuất lựa chọn giải pháp, chuyển giao và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất. Khuyến khích các hoạt động nghiên cứu triển khai do doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tự thực hiện, hoặc ký hợp đồng với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.
- Phát triển các hoạt động dịch vụ tư vấn khoa học và công nghệ, tư vấn quản lý khoa học công nghệ, tư vấn quản lý kinh doanh, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ, nâng cao kiến thức khoa học công nghệ và quản lý.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thực hiện tiết kiệm năng lượng
- Cung cấp những chính sách, những quy định của Nhà nước về lĩnh vực tiết kiệm năng lượng; cung cấp những thông tin khoa học công nghệ về tiết kiệm năng lượng để giúp doanh nghiệp, cơ sở sản xuất sớm tiếp cận với công nghệ mới, phù hợp sản xuất và sử dụng năng lượng hiệu quả.
- Tư vấn các giải pháp kỹ thuật hoặc quản lý cho từng doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên cơ sở điều kiện thực tế của mỗi đơn vị.
- Tổ chức tập huấn, đào tạo và tuyên truyền về việc tiết kiệm năng lượng nhằm nâng cao nhận thức cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất. Việc tuyên truyền có thể thông qua báo, đài, tuyên truyền trên website về năng suất chất lượng của tỉnh.
Giải pháp, chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực
a) Đào tạo khởi sự doanh nghiệp cho các cá nhân, tổ chức có nguyện vọng thành lập doanh nghiệp, đào tạo nâng cao kỹ năng quản trị doanh nghiệp cho cán bộ quản lý của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cơ sở sản xuất công nghiệp có nhu cầu đào tạo cho chủ doanh nghiệp/cơ sở hoặc cán bộ quản lý của doanh nghiệp/cơ sở theo quy định tại Thông tư số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 31/03/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Thông tư 125/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính, Bộ Công Thương.
b) Đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với sản xuất công nghiệp theo danh mục sản phẩm thuộc ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp ưu tiên phát triển theo đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 tỉnh Đồng Nai đã được UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt tại Quyết định số 2577/QĐ-UBND ngày 29/9/2010, trong đó chú trọng ưu tiên cho lao động nông thôn tại 33 xã điểm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
c) Đào tạo nghề, nâng cao tay nghề cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở sản xuất công nghiệp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương, về quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công.