Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 39/2023/QĐ-UBND định mức tiêu hao nhiên liệu xe ô tô phục vụ công tác cơ quan Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/11/2023", "sign_number": "39/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/11/2023", "sign_number": "39/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/11/2023", "sign_number": "39/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/11/2023", "sign_number": "39/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/11/2023", "sign_number": "39/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 39/2023/QĐ-UBND định mức tiêu hao nhiên liệu xe ô tô phục vụ công tác cơ quan Bắc Giang

Điều 2. Định mức tiêu hao nhiên liệu
1. Định mức tiêu hao nhiên liệu được xác định như sau:

Định mức tiêu hao nhiên liệu (lít/100km)

=

Mức tiêu hao nhiên liệu thiết kế (lít/100km)

x

(K1)

x

(K2)

Trong đó:
Mức tiêu hao nhiên liệu thiết kế là lượng nhiên liệu tiêu thụ của xe trên một quãng đường, ứng với điều kiện, chu trình thử nghiệm theo quy định của nhà sản xuất đối với từng loại xe và được công bố, dán nhãn năng lượng theo quy định, được lấy theo chu trình kết hợp trong đô thị và ngoài đô thị.
K1 là hệ số điều chỉnh mức tiêu hao nhiên liệu từ mức tiêu hao nhiên liệu thiết kế sang mức tiêu hao nhiên liệu thực tế khi bị ảnh hưởng bởi các yếu tố hao mòn trong quá trình sử dụng (được thể hiện bằng số km xe đã hoạt động) được quy định cụ thể như sau:

Hệ số (K1)

Xe hoạt động đến 80.000km

Xe hoạt động trên 80.000km đến 160.000km

Xe hoạt động trên 160.000km

1,2

1,3

1,4

K2 là hệ số điều chỉnh mức tiêu hao nhiên liệu do ảnh hưởng của các yếu tố như: loại đường, địa hình di chuyển, tải trọng, các thiết bị phụ tải, thời gian nổ máy, tính chất công việc và các yếu tố khác phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, được tính từ 1,0 đến tối đa không quá 1,5 do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định.

Content:
Định mức tiêu hao nhiên liệu được xác định như sau:

Định mức tiêu hao nhiên liệu (lít/100km)

=

Mức tiêu hao nhiên liệu thiết kế (lít/100km)

x

(K1)

x

(K2)

Trong đó:
Mức tiêu hao nhiên liệu thiết kế là lượng nhiên liệu tiêu thụ của xe trên một quãng đường, ứng với điều kiện, chu trình thử nghiệm theo quy định của nhà sản xuất đối với từng loại xe và được công bố, dán nhãn năng lượng theo quy định, được lấy theo chu trình kết hợp trong đô thị và ngoài đô thị.
K1 là hệ số điều chỉnh mức tiêu hao nhiên liệu từ mức tiêu hao nhiên liệu thiết kế sang mức tiêu hao nhiên liệu thực tế khi bị ảnh hưởng bởi các yếu tố hao mòn trong quá trình sử dụng (được thể hiện bằng số km xe đã hoạt động) được quy định cụ thể như sau:

Hệ số (K1)

Xe hoạt động đến 80.000km

Xe hoạt động trên 80.000km đến 160.000km

Xe hoạt động trên 160.000km

1,2

1,3

1,4

K2 là hệ số điều chỉnh mức tiêu hao nhiên liệu do ảnh hưởng của các yếu tố như: loại đường, địa hình di chuyển, tải trọng, các thiết bị phụ tải, thời gian nổ máy, tính chất công việc và các yếu tố khác phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, được tính từ 1,0 đến tối đa không quá 1,5 do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định.