Document: Khoản 1 Điều 15 Thông tư 16/2012/TT-BGTVT chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "25/05/2012", "sign_number": "16/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "25/05/2012", "sign_number": "16/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "25/05/2012", "sign_number": "16/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "25/05/2012", "sign_number": "16/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "25/05/2012", "sign_number": "16/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 15 Thông tư 16/2012/TT-BGTVT chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông

Điều 15. Quản lý Chứng chỉ
1. Chứng chỉ Thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ (sau đây gọi là Chứng chỉ) được Tổng Cục Đường bộ Việt Nam cấp và quản lý thống nhất trong phạm vi cả nước; Chứng chỉ có thời hạn 5 năm, mẫu Chứng chỉ theo quy định tại Phụ lục VI của Thông tư này.

Content:
Chứng chỉ Thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ (sau đây gọi là Chứng chỉ) được Tổng Cục Đường bộ Việt Nam cấp và quản lý thống nhất trong phạm vi cả nước; Chứng chỉ có thời hạn 5 năm, mẫu Chứng chỉ theo quy định tại Phụ lục VI của Thông tư này.