Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1907/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Văn Bàn Lào Cai 2020 2030 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/06/2015", "sign_number": "1907/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/06/2015", "sign_number": "1907/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/06/2015", "sign_number": "1907/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/06/2015", "sign_number": "1907/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/06/2015", "sign_number": "1907/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1907/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Văn Bàn Lào Cai 2020 2030 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
...
b) Về phát triển xã hội
- Về xã hội: Giai đoạn 2016 - 2020, phấn đấu duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên khoảng 1,05 - 1,1%; quy mô dân số của huyện đến năm khoảng 90.505 người, đến năm 2030 là 98.011 người. Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 3,5%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020. Phấn đấu tạo việc làm tăng thêm bình quân cho 2.000 lao động/năm.
Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho người lao động, đến năm 2020 đạt trên 50% lao động đã qua đào tạo nghề và đến năm 2030 có 75% số lao động qua đào tạo, tập huấn nghề.
- Về giáo dục: Đến năm 2020, tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi đến trường mẫu giáo đạt 100%, tiểu học: đạt 100%, trung học cơ sở: 99,9%; tỷ lệ học sinh vào các trường trung học phổ thông đạt 80%; Phấn đấu 90% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông tham gia đào tạo nghề và học trung học chuyên nghiệp.
- Về y tế: Các cơ sở y tế xã đáp ứng yêu cầu theo dõi và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân với 100% xã đạt chuẩn quốc gia vào năm 2020.
Y tế huyện được kiện toàn đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh nhân dân trong huyện, giảm tải cho bệnh viện cấp trên. Nâng cấp, mở rộng bệnh viện huyện, phấn đấu đến năm 2020 đạt 170-180 giường bệnh (không tính giường của trạm y tế xã). Tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng giảm xuống dưới 15% vào năm 2020. Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Không ngừng nâng cao mức hưởng thụ về đời sống văn hóa, thông tin, thể thao cho người dân.
- Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, đáp ứng yêu cầu phục vụ cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện: Trên 95% số hộ được dùng điện lưới vào năm 2020.
- Mục tiêu môi trường:
Nâng độ che phủ rừng lên trên 66% vào năm 2020 và 69% vào năm 2030; bảo vệ tốt môi trường ở trung tâm huyện, các trung tâm cụm xã, các khu dân cư, các khu vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ phát triển; kết hợp khai thác du lịch sinh thái với bảo tồn sinh học rừng, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Cung cấp đủ nước hợp vệ sinh cho 100% hộ dân. Nâng cấp và xây dựng thêm các cơ sở, các công trình xử lý rác thải, nước thải trên địa bàn huyện.
- Về xây dựng nông thôn mới:
Phấn đấu đến năm 2020 có 8 xã đạt tiêu chí về nông thôn mới. Năm 2030 có khoảng 80% tổng số xã đạt tiêu chí về nông thôn mới.
- Về quốc phòng, an ninh: Xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, đảm bảo huyện Văn Bàn trở thành khu vực phòng thủ vững chắc của tỉnh Lào Cai, đảm bảo an ninh chính trị, giữ vững trật tự xã hội; giữ vững thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
Công tác quân sự địa phương cần được đảm bảo duy trì chế độ trực sẵn sàng chiến đấu theo quy định. Tăng cường nắm chắc tình hình ở địa bàn trọng điểm, đảm bảo giữ gìn an ninh chính trị ổn định. Công tác huấn luyện dân quân tự vệ cần được tổ chức thường xuyên và phù hợp với nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự xã hội.
III. Lựa chọn các lĩnh vực trọng điểm có tính đột phá đến năm 2020
1. Tiêu chuẩn lựa chọn các lĩnh vực trọng điểm
- Có tiền đề và lợi thế phát triển.
- Có vai trò to lớn đối với nền kinh tế trong lộ trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa: tạo ra đóng góp lớn về giá trị sản xuất, về ngân sách, về tích lũy và khả năng thu hút lao động.
- Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai, Quy hoạch các ngành, các lĩnh vực của tỉnh.
- Đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường, góp phần phát triển bền vững.
Các lĩnh vực trọng điểm dự kiến
- Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, xây dựng và chỉnh trang bộ mặt đô thị được coi là khâu đột phá để một mặt Văn Bàn sớm trở thành một huyện có hệ thống hạ tầng khá trong hệ thống các huyện, thành phố của tỉnh Lào Cai; mặt khác, tạo sức thu hút cho phát triển kinh tế, trước hết là xây dựng, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
- Tập trung cho đào tạo phát triển nguồn nhân lực đáp ứng tốt các yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông, lâm nghiệp chất lượng cao.
- Đối với kinh tế, phát triển thương mại dịch vụ gắn với khai thác tối đa lợi thế đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, tạo ra bước phát triển mũi nhọn để kinh tế huyện có tốc độ tăng trưởng cao, tạo nguồn thu cho ngân sách và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.
IV. Phương hướng phát triển các ngành và lĩnh vực
1. Phát triển nông, lâm, thủy sản
Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất của ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản giai đoạn 2016 - 2020 là 5,5%/năm. Giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản huyện Văn Bàn năm 2020 đạt 1.729,5 tỷ đồng (giá hiện hành). Trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tỷ trọng của ngành trồng trọt giảm dần, tăng dần tỷ trọng các ngành chăn nuôi. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chuyển dịch cơ cấu sản xuất kinh tế nông nghiệp, đầu tư trọng điểm để nâng cao hiệu quả các vùng sản xuất chuyên canh, các vùng cây trồng có giá trị kinh tế cao. Đẩy mạnh việc thâm canh tăng vụ, sản xuất lúa giống, lúa cao sản, lúa chất lượng cao, ngô hàng hóa nhằm tăng giá trị sản xuất trên một đơn vị canh tác. Xây dựng vùng sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao tại các xã phía Tây của huyện (Dương Quỳ, Thẳm Dương, Nậm Xây,...), xây dựng vùng cây ăn quả tại các xã phía Nam (Khánh Yên Trung, Liêm Phú, Chiềng Ken, Khánh Yên Hạ...). Tập trung phát triển kinh tế lâm nghiệp; đưa kinh tế lâm nghiệp là thu nhập chính cho người nông dân. Tăng nhanh tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp; ưu tiên phát triển chăn nuôi đại gia súc, trang trại chăn nuôi công nghệ cao. Tiếp tục nghiên cứu, nhân rộng đưa một số loại thủy sản có giá trị kinh tế cao nhất là cá nước lạnh.
a) Nông nghiệp
Xây dựng ngành nông nghiệp hàng hóa đa dạng, phù hợp với hệ sinh thái, phát triển bền vững, áp dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất, bảo quản và chế biến để tạo ra các sản phẩm có chất lượng và giá trị cao. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành chăn nuôi.
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 đạt mức bình quân 5,8%/năm và giai đoạn năm 2021 - 2030 đạt mức 4,5%/năm.
b) Lâm nghiệp
Phấn đấu giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp tăng 2,5%/năm giai đoạn 2016 - 2020, tăng 4,5%/năm giai đoạn 2021 - 2030.
Đẩy mạnh các biện pháp bảo vệ rừng, PCCC rừng, khoanh nuôi tái sinh để nhanh chóng phủ xanh đất trống đồi núi trọc; đổi mới cơ cấu giống cây lâm nghiệp có năng suất, chất lượng và hiệu quả; khuyến khích cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đầu tư, trồng rừng sản xuất, rừng có giá trị kinh tế cao; trồng rừng kinh tế cần gắn với chế biến lâm sản.

Content:
Về phát triển xã hội
- Về xã hội: Giai đoạn 2016 - 2020, phấn đấu duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên khoảng 1,05 - 1,1%; quy mô dân số của huyện đến năm khoảng 90.505 người, đến năm 2030 là 98.011 người. Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 3,5%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020. Phấn đấu tạo việc làm tăng thêm bình quân cho 2.000 lao động/năm.
Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho người lao động, đến năm 2020 đạt trên 50% lao động đã qua đào tạo nghề và đến năm 2030 có 75% số lao động qua đào tạo, tập huấn nghề.
- Về giáo dục: Đến năm 2020, tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi đến trường mẫu giáo đạt 100%, tiểu học: đạt 100%, trung học cơ sở: 99,9%; tỷ lệ học sinh vào các trường trung học phổ thông đạt 80%; Phấn đấu 90% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông tham gia đào tạo nghề và học trung học chuyên nghiệp.
- Về y tế: Các cơ sở y tế xã đáp ứng yêu cầu theo dõi và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân với 100% xã đạt chuẩn quốc gia vào năm 2020.
Y tế huyện được kiện toàn đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh nhân dân trong huyện, giảm tải cho bệnh viện cấp trên. Nâng cấp, mở rộng bệnh viện huyện, phấn đấu đến năm 2020 đạt 170-180 giường bệnh (không tính giường của trạm y tế xã). Tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng giảm xuống dưới 15% vào năm 2020. Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Không ngừng nâng cao mức hưởng thụ về đời sống văn hóa, thông tin, thể thao cho người dân.
- Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, đáp ứng yêu cầu phục vụ cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện: Trên 95% số hộ được dùng điện lưới vào năm 2020.
- Mục tiêu môi trường:
Nâng độ che phủ rừng lên trên 66% vào năm 2020 và 69% vào năm 2030; bảo vệ tốt môi trường ở trung tâm huyện, các trung tâm cụm xã, các khu dân cư, các khu vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ phát triển; kết hợp khai thác du lịch sinh thái với bảo tồn sinh học rừng, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Cung cấp đủ nước hợp vệ sinh cho 100% hộ dân. Nâng cấp và xây dựng thêm các cơ sở, các công trình xử lý rác thải, nước thải trên địa bàn huyện.
- Về xây dựng nông thôn mới:
Phấn đấu đến năm 2020 có 8 xã đạt tiêu chí về nông thôn mới. Năm 2030 có khoảng 80% tổng số xã đạt tiêu chí về nông thôn mới.
- Về quốc phòng, an ninh: Xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, đảm bảo huyện Văn Bàn trở thành khu vực phòng thủ vững chắc của tỉnh Lào Cai, đảm bảo an ninh chính trị, giữ vững trật tự xã hội; giữ vững thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
Công tác quân sự địa phương cần được đảm bảo duy trì chế độ trực sẵn sàng chiến đấu theo quy định. Tăng cường nắm chắc tình hình ở địa bàn trọng điểm, đảm bảo giữ gìn an ninh chính trị ổn định. Công tác huấn luyện dân quân tự vệ cần được tổ chức thường xuyên và phù hợp với nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự xã hội.
III. Lựa chọn các lĩnh vực trọng điểm có tính đột phá đến năm 2020
1. Tiêu chuẩn lựa chọn các lĩnh vực trọng điểm
- Có tiền đề và lợi thế phát triển.
- Có vai trò to lớn đối với nền kinh tế trong lộ trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa: tạo ra đóng góp lớn về giá trị sản xuất, về ngân sách, về tích lũy và khả năng thu hút lao động.
- Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai, Quy hoạch các ngành, các lĩnh vực của tỉnh.
- Đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường, góp phần phát triển bền vững.
Các lĩnh vực trọng điểm dự kiến
- Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, xây dựng và chỉnh trang bộ mặt đô thị được coi là khâu đột phá để một mặt Văn Bàn sớm trở thành một huyện có hệ thống hạ tầng khá trong hệ thống các huyện, thành phố của tỉnh Lào Cai; mặt khác, tạo sức thu hút cho phát triển kinh tế, trước hết là xây dựng, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
- Tập trung cho đào tạo phát triển nguồn nhân lực đáp ứng tốt các yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông, lâm nghiệp chất lượng cao.
- Đối với kinh tế, phát triển thương mại dịch vụ gắn với khai thác tối đa lợi thế đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, tạo ra bước phát triển mũi nhọn để kinh tế huyện có tốc độ tăng trưởng cao, tạo nguồn thu cho ngân sách và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.
IV. Phương hướng phát triển các ngành và lĩnh vực
1. Phát triển nông, lâm, thủy sản
Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất của ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản giai đoạn 2016 - 2020 là 5,5%/năm. Giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản huyện Văn Bàn năm 2020 đạt 1.729,5 tỷ đồng (giá hiện hành). Trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tỷ trọng của ngành trồng trọt giảm dần, tăng dần tỷ trọng các ngành chăn nuôi. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chuyển dịch cơ cấu sản xuất kinh tế nông nghiệp, đầu tư trọng điểm để nâng cao hiệu quả các vùng sản xuất chuyên canh, các vùng cây trồng có giá trị kinh tế cao. Đẩy mạnh việc thâm canh tăng vụ, sản xuất lúa giống, lúa cao sản, lúa chất lượng cao, ngô hàng hóa nhằm tăng giá trị sản xuất trên một đơn vị canh tác. Xây dựng vùng sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao tại các xã phía Tây của huyện (Dương Quỳ, Thẳm Dương, Nậm Xây,...), xây dựng vùng cây ăn quả tại các xã phía Nam (Khánh Yên Trung, Liêm Phú, Chiềng Ken, Khánh Yên Hạ...). Tập trung phát triển kinh tế lâm nghiệp; đưa kinh tế lâm nghiệp là thu nhập chính cho người nông dân. Tăng nhanh tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp; ưu tiên phát triển chăn nuôi đại gia súc, trang trại chăn nuôi công nghệ cao. Tiếp tục nghiên cứu, nhân rộng đưa một số loại thủy sản có giá trị kinh tế cao nhất là cá nước lạnh.
a) Nông nghiệp
Xây dựng ngành nông nghiệp hàng hóa đa dạng, phù hợp với hệ sinh thái, phát triển bền vững, áp dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất, bảo quản và chế biến để tạo ra các sản phẩm có chất lượng và giá trị cao. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành chăn nuôi.
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 đạt mức bình quân 5,8%/năm và giai đoạn năm 2021 - 2030 đạt mức 4,5%/năm.
Lâm nghiệp
Phấn đấu giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp tăng 2,5%/năm giai đoạn 2016 - 2020, tăng 4,5%/năm giai đoạn 2021 - 2030.
Đẩy mạnh các biện pháp bảo vệ rừng, PCCC rừng, khoanh nuôi tái sinh để nhanh chóng phủ xanh đất trống đồi núi trọc; đổi mới cơ cấu giống cây lâm nghiệp có năng suất, chất lượng và hiệu quả; khuyến khích cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đầu tư, trồng rừng sản xuất, rừng có giá trị kinh tế cao; trồng rừng kinh tế cần gắn với chế biến lâm sản.