Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1586/QĐ-BXD Quy hoạch phát triển vật liệu gốm sứ xây dựng đá ốp lát Việt Nam 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "1586/QĐ-BXD", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "1586/QĐ-BXD", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "1586/QĐ-BXD", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "1586/QĐ-BXD", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "1586/QĐ-BXD", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1586/QĐ-BXD Quy hoạch phát triển vật liệu gốm sứ xây dựng đá ốp lát Việt Nam 2020

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển vật liệu gốm sứ xây dựng và đá ốp lát Việt Nam” với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Định hướng sản xuất nguyên liệu, hóa chất phục vụ sản xuất gạch gốm ốp lát, sứ vệ sinh và đá ốp lát
6.1. Công nghệ, quy mô khai thác chế biến cao lanh, fenspat và khai thác đá khối sản xuất đá ốp lát
6.1.1. Về công nghệ khai thác
Tập trung khai thác bằng cơ giới, khai thác sâu hơn nhằm tiết kiệm tài nguyên, giảm thiểu tỷ lệ tổn thất trong khai thác và đảm bảo chất lượng khoáng sản trước khi đưa vào chế biến.
6.1.2. Về công nghiệp chế biến
- Nghiên cứu các quy trình công nghệ chế biến cao lanh và fenspat phù hợp với đặc điểm và nguồn gốc tạo thành của cao lanh và phù hợp với công nghệ khai thác;
- Công nghệ chế biến phải đồng bộ, tiên tiến, hiệu suất cao;
- Công suất các cơ sở khai thác chế biến cao lanh, fenspat phải có quy mô tối thiểu là 100.000 tấn/năm.
6.1.3. Công nghệ khai thác đá khối, sản xuất đá ốp lát
Đầu tư công nghệ khai thác đá khối hiện đại để có thể khai thác các loại đá cứng như granit, điorit, gabro, bazan…
6.2. Đầu tư các cơ sở chuyên chế biến nguyên liệu cho sản xuất gốm sứ
Hình thành 5 vùng chế biến nguyên liệu:
- Vùng khai thác chế biến cao lanh, fenspat tại tỉnh Phú Thọ với công suất khoảng 200.000 - 300.000 tấn cao lanh/năm và 100.000 - 200.000 tấn fenspat/năm;
- Vùng khai thác và chế biến cao lanh, pirofilit tại tỉnh Quảng Ninh, công suất 300.000 - 500.000 tấn/năm;
- Vùng khai thác chế biến fenspat tại tỉnh Quảng Nam với công suất 100.000 - 200.000 tấn/năm;
- Vùng khai thác chế biến cao lanh tại tỉnh Lâm Đồng với công suất 200.000 - 300.000 tấn/năm;
- Vùng khai thác chế biến cao lanh tại tỉnh Bình Dương với công suất 200.000 - 500.000 tấn/năm.
Duy trì và phát triển các cơ sở khai thác chế biến ở các tỉnh có tiềm năng về nguồn cao lanh và fenspat gồm Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Hải Dương, Quảng Bình và Thừa Thiên Huế.
6.3. Bảo vệ tài nguyên và môi trường trong khai thác, chế biến nguyên liệu
- Khai thác và sử dụng cao lanh, fenspat hợp lý, đúng mục đích nhằm tiết kiệm tài nguyên, mang lại hiệu quả kinh tế và đảm bảo về môi trường;
- Phải có định hướng mục đích sử dụng cụ thể đối với từng loại nguyên liệu để nâng cao hiệu quả sử dụng và giá trị sản phẩm. Khai thác sử dụng cao lanh, fenspat và đá ốp lát phải theo quy hoạch.
6.4. Tổng hợp dự báo nhu cầu nguyên liệu, hóa chất chủ yếu đến năm 2020
Dự báo nhu cầu về nguyên nhiên liệu, năng lượng để sản xuất gạch gốm ốp lát, sứ vệ sinh và đá ốp lát theo Quy hoạch nêu trong Bảng 3.
Bảng 3. Dự báo nhu cầu nguyên, nhiên liệu chủ yếu cho sản xuất năm 2020

TT

Chủng loại

Đơn vị

Năm 2020

1

Đất sét các loại

1.000 tấn

6.000

2

Cao lanh

1.000 tấn

950

3

Trường thạch

1.000 tấn

3.600

4

Hóa chất các loại

1.000 tấn

500

5

Đá ốp lát

1.000 m3

970

Content:
Định hướng sản xuất nguyên liệu, hóa chất phục vụ sản xuất gạch gốm ốp lát, sứ vệ sinh và đá ốp lát
6.1. Công nghệ, quy mô khai thác chế biến cao lanh, fenspat và khai thác đá khối sản xuất đá ốp lát
6.1.1. Về công nghệ khai thác
Tập trung khai thác bằng cơ giới, khai thác sâu hơn nhằm tiết kiệm tài nguyên, giảm thiểu tỷ lệ tổn thất trong khai thác và đảm bảo chất lượng khoáng sản trước khi đưa vào chế biến.
6.1.2. Về công nghiệp chế biến
- Nghiên cứu các quy trình công nghệ chế biến cao lanh và fenspat phù hợp với đặc điểm và nguồn gốc tạo thành của cao lanh và phù hợp với công nghệ khai thác;
- Công nghệ chế biến phải đồng bộ, tiên tiến, hiệu suất cao;
- Công suất các cơ sở khai thác chế biến cao lanh, fenspat phải có quy mô tối thiểu là 100.000 tấn/năm.
6.1.3. Công nghệ khai thác đá khối, sản xuất đá ốp lát
Đầu tư công nghệ khai thác đá khối hiện đại để có thể khai thác các loại đá cứng như granit, điorit, gabro, bazan…
6.2. Đầu tư các cơ sở chuyên chế biến nguyên liệu cho sản xuất gốm sứ
Hình thành 5 vùng chế biến nguyên liệu:
- Vùng khai thác chế biến cao lanh, fenspat tại tỉnh Phú Thọ với công suất khoảng 200.000 - 300.000 tấn cao lanh/năm và 100.000 - 200.000 tấn fenspat/năm;
- Vùng khai thác và chế biến cao lanh, pirofilit tại tỉnh Quảng Ninh, công suất 300.000 - 500.000 tấn/năm;
- Vùng khai thác chế biến fenspat tại tỉnh Quảng Nam với công suất 100.000 - 200.000 tấn/năm;
- Vùng khai thác chế biến cao lanh tại tỉnh Lâm Đồng với công suất 200.000 - 300.000 tấn/năm;
- Vùng khai thác chế biến cao lanh tại tỉnh Bình Dương với công suất 200.000 - 500.000 tấn/năm.
Duy trì và phát triển các cơ sở khai thác chế biến ở các tỉnh có tiềm năng về nguồn cao lanh và fenspat gồm Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Hải Dương, Quảng Bình và Thừa Thiên Huế.
6.3. Bảo vệ tài nguyên và môi trường trong khai thác, chế biến nguyên liệu
- Khai thác và sử dụng cao lanh, fenspat hợp lý, đúng mục đích nhằm tiết kiệm tài nguyên, mang lại hiệu quả kinh tế và đảm bảo về môi trường;
- Phải có định hướng mục đích sử dụng cụ thể đối với từng loại nguyên liệu để nâng cao hiệu quả sử dụng và giá trị sản phẩm. Khai thác sử dụng cao lanh, fenspat và đá ốp lát phải theo quy hoạch.
6.4. Tổng hợp dự báo nhu cầu nguyên liệu, hóa chất chủ yếu đến năm 2020
Dự báo nhu cầu về nguyên nhiên liệu, năng lượng để sản xuất gạch gốm ốp lát, sứ vệ sinh và đá ốp lát theo Quy hoạch nêu trong Bảng 3.
Bảng 3. Dự báo nhu cầu nguyên, nhiên liệu chủ yếu cho sản xuất năm 2020

TT

Chủng loại

Đơn vị

Năm 2020

1

Đất sét các loại

1.000 tấn

6.000

2

Cao lanh

1.000 tấn

950

3

Trường thạch

1.000 tấn

3.600

4

Hóa chất các loại

1.000 tấn

500

5

Đá ốp lát

1.000 m3

970