Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 304/QĐ-UBND 2007 Quy hoạch 1/2000 Khu liên hợp thể dục thể thao Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2007", "sign_number": "304/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2007", "sign_number": "304/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2007", "sign_number": "304/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2007", "sign_number": "304/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2007", "sign_number": "304/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 304/QĐ-UBND 2007 Quy hoạch 1/2000 Khu liên hợp thể dục thể thao Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu liên hợp Thể dục Thể thao (TDTT) tỉnh Thanh Hóa do Trung tâm nghiên cứu và Quy hoạch môi trường đô thị nông thôn - Viện Quy hoạch Đô thị Nông thôn (Bộ Xây dựng) lập, với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
1. Quy hoạch hệ thống giao thông:
...
c) Quảng trường, bãi đỗ xe:
- Quảng trường chính tổ chức ven QL47; quảng trường phụ bố trí trong từng khu chức năng.
- Bãi đỗ xe chính bố trí ven QL47 và quảng trường; các bãi đỗ xe khác được bố trí phân tán trong các khu chức năng.
2. Quy hoạch san nền, thoát nước:
a) Chuẩn bị nền xây dựng.
- Cao độ nền khống chế trung bình khu vực QH là 2,55m.
- Nền các khu vực xây dựng tập trung theo cao độ nền khống chế.
- Hướng dốc chính của nền về phía đường QL47 và một phần về phía Tây Nam.
b) Thoát nước mưa:
Trong giai đoạn đầu xây dựng hệ thống thoát nước nửa chung để tăng hiệu quả kinh tế. Giai đoạn sau tách hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng.
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế chia làm các lưu vực thoát nước bao gồm các tuyến cống thoát nước tự chảy và thoát ra tuyến mương trên QL47.
Mạng lưới: Hệ thống thoát nước sử dụng cống tròn bê tông cốt thép có đường kính D600 ~ DI500. Độ dốc dọc cống lấy tối thiểu là 1/D và độ sâu chôn cống ban đầu H ≥ 0,7m. Giếng thu kiểu hàm ếch có khoảng cách 50m/giếng.
3. Thoát nước bẩn và VSMT:
a) Thoát nước bẩn:
Nước thải từ các công trình được thu gom bằng mạng lưới đường cống ngầm theo hình thức tự chảy, các tuyến cống chạy dọc theo các trục đường giao thông và được dẫn vào hệ thống thoát nước thải chung của đô thị.
b) Rác thải:
Rác thải được thu gom theo ngày và đưa về khu xử lý chất thải rắn của thành phố Thanh Hóa.
4. Quy hoạch cấp điện.
a) Nguồn điện:
Các phụ tải của khu liên hợp TDTT được lấy nguồn từ trạm 110KV ở phía Tây Đại lộ Bắc Nam. Tổng nhu cầu dùng điện là 3159KVA.
b) Lưới điện
- Lưới điện 35 KV hiện trạng: Đợt đầu có hành lang cách ly tuyến, đợt sau đi ngầm đường dây đoạn qua khu vực khu liên hợp TDTT.
- Lưới 22KV: Từ trạm 110KV xây dựng mới hai tuyến đường dây đi ngầm có kết cấu mạch vòng cấp điện cho toàn bộ khu liên hợp TDTT.
- Lưới hạ áp 0,4KV: Bố trí các trạm lưới và tuyến 0,4KV cấp điện cho các phụ tải từng khu vực.
- Trạm lưới 22/0,4KV: Xây dựng 08 trạm 22/0,4KV.
- Lưới chiếu sáng: Mạng lưới chiếu sáng được bố trí đi ngầm.
5. Quy hoạch cấp nước.
a) Nguồn nước
Khu liên hợp TDTT sẽ được cấp nước từ mạng lưới cấp nước chung của toàn thành phố, tuyến Thanh Hóa - Sầm Sơn và bổ sung từ nguồn nước ngầm tại khu vực (chủ yếu phục vụ cho các khu thể thao nước).
Tổng nhu cầu dùng nước 6 600m3/ngđ.
b) Giải pháp quy hoạch cấp nước.
- Đường ống dẫn nước từ mạng lưới về khu vực bằng đường ống f300.
- Xây dựng trạm xử lý nước ngầm công suất 2.000m3/ngđ.
- Bể bơi dùng nước theo chế độ tuần hoàn.
- Áp lực nước đạt 40m cấp được đến nhà cao tầng.
- Chữa cháy: Họng cứu hoả áp lực thấp đặt trên đường ống ≥ f100 và có hệ thống chữa cháy trong nhà thi đấu và phòng tập.

Content:
Quảng trường, bãi đỗ xe:
- Quảng trường chính tổ chức ven QL47; quảng trường phụ bố trí trong từng khu chức năng.
- Bãi đỗ xe chính bố trí ven QL47 và quảng trường; các bãi đỗ xe khác được bố trí phân tán trong các khu chức năng.
2. Quy hoạch san nền, thoát nước:
a) Chuẩn bị nền xây dựng.
- Cao độ nền khống chế trung bình khu vực QH là 2,55m.
- Nền các khu vực xây dựng tập trung theo cao độ nền khống chế.
- Hướng dốc chính của nền về phía đường QL47 và một phần về phía Tây Nam.
b) Thoát nước mưa:
Trong giai đoạn đầu xây dựng hệ thống thoát nước nửa chung để tăng hiệu quả kinh tế. Giai đoạn sau tách hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng.
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế chia làm các lưu vực thoát nước bao gồm các tuyến cống thoát nước tự chảy và thoát ra tuyến mương trên QL47.
Mạng lưới: Hệ thống thoát nước sử dụng cống tròn bê tông cốt thép có đường kính D600 ~ DI500. Độ dốc dọc cống lấy tối thiểu là 1/D và độ sâu chôn cống ban đầu H ≥ 0,7m. Giếng thu kiểu hàm ếch có khoảng cách 50m/giếng.
3. Thoát nước bẩn và VSMT:
a) Thoát nước bẩn:
Nước thải từ các công trình được thu gom bằng mạng lưới đường cống ngầm theo hình thức tự chảy, các tuyến cống chạy dọc theo các trục đường giao thông và được dẫn vào hệ thống thoát nước thải chung của đô thị.
b) Rác thải:
Rác thải được thu gom theo ngày và đưa về khu xử lý chất thải rắn của thành phố Thanh Hóa.
4. Quy hoạch cấp điện.
a) Nguồn điện:
Các phụ tải của khu liên hợp TDTT được lấy nguồn từ trạm 110KV ở phía Tây Đại lộ Bắc Nam. Tổng nhu cầu dùng điện là 3159KVA.
b) Lưới điện
- Lưới điện 35 KV hiện trạng: Đợt đầu có hành lang cách ly tuyến, đợt sau đi ngầm đường dây đoạn qua khu vực khu liên hợp TDTT.
- Lưới 22KV: Từ trạm 110KV xây dựng mới hai tuyến đường dây đi ngầm có kết cấu mạch vòng cấp điện cho toàn bộ khu liên hợp TDTT.
- Lưới hạ áp 0,4KV: Bố trí các trạm lưới và tuyến 0,4KV cấp điện cho các phụ tải từng khu vực.
- Trạm lưới 22/0,4KV: Xây dựng 08 trạm 22/0,4KV.
- Lưới chiếu sáng: Mạng lưới chiếu sáng được bố trí đi ngầm.
5. Quy hoạch cấp nước.
a) Nguồn nước
Khu liên hợp TDTT sẽ được cấp nước từ mạng lưới cấp nước chung của toàn thành phố, tuyến Thanh Hóa - Sầm Sơn và bổ sung từ nguồn nước ngầm tại khu vực (chủ yếu phục vụ cho các khu thể thao nước).
Tổng nhu cầu dùng nước 6 600m3/ngđ.
b) Giải pháp quy hoạch cấp nước.
- Đường ống dẫn nước từ mạng lưới về khu vực bằng đường ống f300.
- Xây dựng trạm xử lý nước ngầm công suất 2.000m3/ngđ.
- Bể bơi dùng nước theo chế độ tuần hoàn.
- Áp lực nước đạt 40m cấp được đến nhà cao tầng.
- Chữa cháy: Họng cứu hoả áp lực thấp đặt trên đường ống ≥ f100 và có hệ thống chữa cháy trong nhà thi đấu và phòng tập.