Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2090/QĐ-UBND phê duyệt chương trình phát triển đô thị Duy Tiên Hà Nam 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "2090/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "2090/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "2090/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "2090/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "2090/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2090/QĐ-UBND phê duyệt chương trình phát triển đô thị Duy Tiên Hà Nam 2016

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Duy Tiên giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Các chỉ tiêu cụ thể về phát triển đô thị theo các giai đoạn
3.1. Giai đoạn 2016-2020:
a) Một số chỉ tiêu tập trung khắc phục để đạt tiêu chí đô thị loại IV giai đoạn đến năm 2018:
- Mật độ dân số toàn đô thị: đạt 1.200 người/km2, mật độ dân số khu vực nội thị đạt 4000 người/km2.
- Diện tích sàn nhà ở bình quân: đạt 26 m2/người.
- Cơ sở y tế cấp đô thị: đạt 2,4 giường/1000 dân.
- Mật độ đường giao thông (tính đến đường có chiều rộng phần xe chạy ≥ 7,5m): đạt 6,0km/km2.
- Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng: Đạt 90%.
- Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật: Đạt 15%.
- Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị tính trên tổng số trục phố chính: Đạt 30%.
b) Các chỉ tiêu phát triển đô thị đến năm 2020:
- Quy mô dân số toàn đô thị đến năm 2020 đạt khoảng 130.000 người, mật độ dân số khoảng 1.300 người/km2; tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 60%.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn huyện đạt khoảng 70%.
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt khoảng 26,5m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố đạt khoảng 97%.
- Giao thông: Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng ở nội thị đạt khoảng 20%, tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt khoảng 8%.
- Hệ thống cấp nước: Tỷ lệ dân số khu vực nội thị được cấp nước sạch đạt 100%, Tiêu chuẩn cấp nước đạt 120 lít/người/ngày đêm.
- Hệ thống thoát nước: Mật độ đường cống thoát nước chính đạt trên 5km/km2; Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt trên 15%.
- Thu gom chất thải rắn: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt khoảng 95%. Tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Chiếu sáng đô thị: Tỷ lệ chiếu sáng đường chính đạt trên 90%; Tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt khoảng 98%.
- Hệ thống cây xanh đô thị: Diện tích đất cây xanh đô thị đạt khoảng 7m2/người, đất xây xanh công cộng khu vực nội thị khoảng 5m2/người.
3.2. Giai đoạn 2021-2025:
- Quy mô dân số toàn đô thị đến năm 2025 đạt khoảng 158.000 người, mật độ dân số khoảng 1.700 người/km2; tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 75%.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn huyện đạt ≥ 75%.
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt ≥ 28m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố đạt 98%.
- Giao thông: Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng ở nội thị đạt ≥ 20%, tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt ≥ 10%.
- Hệ thống cấp nước: Tỷ lệ dân số khu vực nội thị được cấp nước sạch đạt 100%, Tiêu chuẩn cấp nước đạt 120 lít/người/ngày đêm.
- Hệ thống thoát nước: Mật độ đường công thoát nước chính đạt ≥ 3,5km/km2; Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt ≥ 25%.
- Thu gom chất thải rắn: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt ≥ 95%. Tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Chiếu sáng đô thị: Tỷ lệ chiếu sáng đường chính đạt ≥ 95%; Tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt ≥ 98%.
- Hệ thống cây xanh đô thị: Diện tích đất cây xanh đô thị đạt ≥ 7m2/người, đất xây xanh công cộng khu vực nội thị ≥ 5m2/người.
3.3. Giai đoạn 2026-2030:
- Quy mô dân số toàn đô thị đến năm 2030 đạt khoảng 220.000 người, mật độ dân số khoảng 2.100 người/km2; tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 80%.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị (toàn huyện Duy Tiên) đạt ≥ 80%.
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt ≥ 29m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố đạt 100%.
- Giao thông: Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng ở nội thị đạt ≥ 20%, tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt ≥ 25%.
- Hệ thống cấp nước: Tỷ lệ dân số khu vực nội thị được cấp nước sạch đạt 100%, Tiêu chuẩn cấp nước đạt 120 lít/người/ngày đêm.
- Hệ thống thoát nước: Mật độ đường cống thoát nước chính đạt ≥ 4km/km2; Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt ≥ 35%.
- Thu gom chất thải rắn: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 100%. Tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Chiếu sáng đô thị: Tỷ lệ chiếu sáng đường chính đạt 100%; Tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 100%.
- Hệ thống cây xanh đô thị: Diện tích đất cây xanh đô thị đạt 10m2/người, đất xây xanh công cộng khu vực nội thị 6m2/người.

Content:
Các chỉ tiêu cụ thể về phát triển đô thị theo các giai đoạn
3.1. Giai đoạn 2016-2020:
a) Một số chỉ tiêu tập trung khắc phục để đạt tiêu chí đô thị loại IV giai đoạn đến năm 2018:
- Mật độ dân số toàn đô thị: đạt 1.200 người/km2, mật độ dân số khu vực nội thị đạt 4000 người/km2.
- Diện tích sàn nhà ở bình quân: đạt 26 m2/người.
- Cơ sở y tế cấp đô thị: đạt 2,4 giường/1000 dân.
- Mật độ đường giao thông (tính đến đường có chiều rộng phần xe chạy ≥ 7,5m): đạt 6,0km/km2.
- Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng: Đạt 90%.
- Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật: Đạt 15%.
- Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị tính trên tổng số trục phố chính: Đạt 30%.
b) Các chỉ tiêu phát triển đô thị đến năm 2020:
- Quy mô dân số toàn đô thị đến năm 2020 đạt khoảng 130.000 người, mật độ dân số khoảng 1.300 người/km2; tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 60%.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn huyện đạt khoảng 70%.
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt khoảng 26,5m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố đạt khoảng 97%.
- Giao thông: Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng ở nội thị đạt khoảng 20%, tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt khoảng 8%.
- Hệ thống cấp nước: Tỷ lệ dân số khu vực nội thị được cấp nước sạch đạt 100%, Tiêu chuẩn cấp nước đạt 120 lít/người/ngày đêm.
- Hệ thống thoát nước: Mật độ đường cống thoát nước chính đạt trên 5km/km2; Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt trên 15%.
- Thu gom chất thải rắn: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt khoảng 95%. Tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Chiếu sáng đô thị: Tỷ lệ chiếu sáng đường chính đạt trên 90%; Tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt khoảng 98%.
- Hệ thống cây xanh đô thị: Diện tích đất cây xanh đô thị đạt khoảng 7m2/người, đất xây xanh công cộng khu vực nội thị khoảng 5m2/người.
3.2. Giai đoạn 2021-2025:
- Quy mô dân số toàn đô thị đến năm 2025 đạt khoảng 158.000 người, mật độ dân số khoảng 1.700 người/km2; tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 75%.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn huyện đạt ≥ 75%.
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt ≥ 28m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố đạt 98%.
- Giao thông: Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng ở nội thị đạt ≥ 20%, tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt ≥ 10%.
- Hệ thống cấp nước: Tỷ lệ dân số khu vực nội thị được cấp nước sạch đạt 100%, Tiêu chuẩn cấp nước đạt 120 lít/người/ngày đêm.
- Hệ thống thoát nước: Mật độ đường công thoát nước chính đạt ≥ 3,5km/km2; Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt ≥ 25%.
- Thu gom chất thải rắn: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt ≥ 95%. Tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Chiếu sáng đô thị: Tỷ lệ chiếu sáng đường chính đạt ≥ 95%; Tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt ≥ 98%.
- Hệ thống cây xanh đô thị: Diện tích đất cây xanh đô thị đạt ≥ 7m2/người, đất xây xanh công cộng khu vực nội thị ≥ 5m2/người.
3.Giai đoạn 2026-2030:
- Quy mô dân số toàn đô thị đến năm 2030 đạt khoảng 220.000 người, mật độ dân số khoảng 2.100 người/km2; tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 80%.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị (toàn huyện Duy Tiên) đạt ≥ 80%.
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt ≥ 29m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố đạt 100%.
- Giao thông: Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng ở nội thị đạt ≥ 20%, tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt ≥ 25%.
- Hệ thống cấp nước: Tỷ lệ dân số khu vực nội thị được cấp nước sạch đạt 100%, Tiêu chuẩn cấp nước đạt 120 lít/người/ngày đêm.
- Hệ thống thoát nước: Mật độ đường cống thoát nước chính đạt ≥ 4km/km2; Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt ≥ 35%.
- Thu gom chất thải rắn: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 100%. Tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Chiếu sáng đô thị: Tỷ lệ chiếu sáng đường chính đạt 100%; Tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 100%.
- Hệ thống cây xanh đô thị: Diện tích đất cây xanh đô thị đạt 10m2/người, đất xây xanh công cộng khu vực nội thị 6m2/người.