Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1333/QĐ-TTg  Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án Nhà máy Điện Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/10/2001", "sign_number": "1333/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/10/2001", "sign_number": "1333/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/10/2001", "sign_number": "1333/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/10/2001", "sign_number": "1333/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/10/2001", "sign_number": "1333/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1333/QĐ-TTg  Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án Nhà máy Điện Cà Mau

Điều 1. Phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án Nhà máy điện Cà Mau với các nội dung chính sau đây:
...
8. Sản phẩm: Điện của nhà máy được ưu tiên bán cho Tổng công ty Điện lực Việt Nam thông qua hợp đồng mua bán điện.
8. Công nghệ và thiết bị:
- Áp dụng công nghệ tua bin khí chu trình hỗn hợp, cấu hình: 2 tua bin khí + 2 lò thu hồi nhiệt + 1 tua bin hơi, phương pháp làm mát tuần hoàn khép kín.
- Thiết bị chính:
+ Tua bin khí, buồng đốt được thiết kế để có thể đốt cả nhiên liệu khí và dầu DO;
+ Lò thu hồi nhiệt loại 3 cấp áp lực, có tái sấy;
+ Tua bin hơi là loại ngưng tụ, có tái sấy.
+ Cấp điện áp chuyển tải 220 KV (trường hợp sau này có nhu cầu tăng cấp điện áp lên 500 KV thì Tổng công ty Dầu khí Việt Nam lập báo cáo, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định).
10. Các hạng mục phụ trợ của Nhà máy:
Hệ thống nước làm mát, hệ thống xử lý nước thải, hệ thống cấp điện dự phòng, hệ thống cấp điện dự phòng, hệ thống bảo vệ, thông tin liên lạc, phòng chống cháy nổ, đường nội bộ, nhà điều hành, nhà ở của cán bộ, công nhân vận hành.
11. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn:
a) Tổng mức đầu tư:
Tổng mức đầu tư 5.772,6 tỷ đồng tương đương với 384,84 triệu USD (Không bao gồm chi phí tái định cư);
Tổng mức đầu tư trên đây là mức trần, cần được chuẩn xác lại sau khi có thiết kế và tổng dự toán được duyệt.
b) Nguồn vốn:
+ Vốn tự đầu tư: 30%, sử dụng nguồn lợi nhuận bán dầu thô được để lại cho Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.
+ Vốn vay: 70%, vay hợp vốn các Ngân hàng thương mại trong nước hoặc nước ngoài.
12. Tiến độ thực hiện dự án:
Hoàn thành, đưa các tổ máy tua bin khí vào vận hành quý I năm 2005 (đồng bộ với Đường ống dẫn khí PM3 - Cà Mau), tổ máy tua bin hơi vào vận hành quý IV năm 2005.
13. Phương thức tổ chức thực hiện dự án:
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam có trách nhiệm tổ chức quản lý thực hiện dự án theo đúng các quy định hiện hành.
14. Các quy định khác đối với dự án:
- Cho phép Tổng công ty Dầu khí Việt Nam phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, trình Thủ tướng Chính phủ cơ chế, giải pháp và các biện pháp cụ thể thực hiện dự án đảm bảo tiến độ, chất lượng và phát huy tối đa khả năng cung cấp vật tư, thiết bị trong nước và năng lực thi công của các đơn vị xây lắp Việt Nam.
- Cho phép chủ đầu tư phối hợp với Bộ Xây dựng và Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau, căn cứ vào Quy hoạch chung Cụm Khí-Điện-Đạm Cà Mau đã được duyệt để lập và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt gói thầu cơ sở hạ tầng của Cụm Khí-Điện-Đạm để thực hiện sớm.
- Chủ đầu tư được phép thuê tư vấn tài chính, tư vấn quản lý dự án, tổ chức đăng kiểm trong nước và nước ngoài để tư vấn cho việc quản lý dự án, thu xếp vốn vay, kiểm tra, giám sát thực hiện hợp đồng, cng cấp chứng chỉ chất lượng, nghiệm thu và nhận bàn giao công trình.
- Chủ đầu tư có kế hoạch đào tạo cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật trong tổng mức đầu tư được duyệt để đủ khả năng tiếp thu chuyển giao công nghệ và tự vận hành nhà máy lâu dài. Trong những năm đầu mới đi vào sản xuất, cho phép chủ đầu tư thuê một số chuyên gia trong nước và nước ngoài trợ giúp vận hành nhà máy.
- Cho phép Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam tự cân đối giá khí để cấp cho Nhà máy đạm và Nhà máy điện Cà Mau, theo nguyên tắc giá bán khí cho Nhà máy điện cao hơn giá bán khí cho Nhà máy đạm, nhưng phải đảm bảo bù đắp chi phí sản xuất cho tất cả các khâu: cung cấp khí, sản xuất điện và sản xuất đạm. Khi nguồn khí từ PM3-CAA và mỏ Cái Nước cạn kiệt, phải bổ sung khí từ các nguồn khác.
- Dự án được hưởng các ưu đãi tối đa quy định trong Luật khuyến khích đầu tư trong nước và Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước.

Content:
Sản phẩm: Điện của nhà máy được ưu tiên bán cho Tổng công ty Điện lực Việt Nam thông qua hợp đồng mua bán điện.
Công nghệ và thiết bị:
- Áp dụng công nghệ tua bin khí chu trình hỗn hợp, cấu hình: 2 tua bin khí + 2 lò thu hồi nhiệt + 1 tua bin hơi, phương pháp làm mát tuần hoàn khép kín.
- Thiết bị chính:
+ Tua bin khí, buồng đốt được thiết kế để có thể đốt cả nhiên liệu khí và dầu DO;
+ Lò thu hồi nhiệt loại 3 cấp áp lực, có tái sấy;
+ Tua bin hơi là loại ngưng tụ, có tái sấy.
+ Cấp điện áp chuyển tải 220 KV (trường hợp sau này có nhu cầu tăng cấp điện áp lên 500 KV thì Tổng công ty Dầu khí Việt Nam lập báo cáo, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định).
10. Các hạng mục phụ trợ của Nhà máy:
Hệ thống nước làm mát, hệ thống xử lý nước thải, hệ thống cấp điện dự phòng, hệ thống cấp điện dự phòng, hệ thống bảo vệ, thông tin liên lạc, phòng chống cháy nổ, đường nội bộ, nhà điều hành, nhà ở của cán bộ, công nhân vận hành.
11. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn:
a) Tổng mức đầu tư:
Tổng mức đầu tư 5.772,6 tỷ đồng tương đương với 384,84 triệu USD (Không bao gồm chi phí tái định cư);
Tổng mức đầu tư trên đây là mức trần, cần được chuẩn xác lại sau khi có thiết kế và tổng dự toán được duyệt.
b) Nguồn vốn:
+ Vốn tự đầu tư: 30%, sử dụng nguồn lợi nhuận bán dầu thô được để lại cho Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.
+ Vốn vay: 70%, vay hợp vốn các Ngân hàng thương mại trong nước hoặc nước ngoài.
12. Tiến độ thực hiện dự án:
Hoàn thành, đưa các tổ máy tua bin khí vào vận hành quý I năm 2005 (đồng bộ với Đường ống dẫn khí PM3 - Cà Mau), tổ máy tua bin hơi vào vận hành quý IV năm 2005.
13. Phương thức tổ chức thực hiện dự án:
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam có trách nhiệm tổ chức quản lý thực hiện dự án theo đúng các quy định hiện hành.
14. Các quy định khác đối với dự án:
- Cho phép Tổng công ty Dầu khí Việt Nam phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, trình Thủ tướng Chính phủ cơ chế, giải pháp và các biện pháp cụ thể thực hiện dự án đảm bảo tiến độ, chất lượng và phát huy tối đa khả năng cung cấp vật tư, thiết bị trong nước và năng lực thi công của các đơn vị xây lắp Việt Nam.
- Cho phép chủ đầu tư phối hợp với Bộ Xây dựng và Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau, căn cứ vào Quy hoạch chung Cụm Khí-Điện-Đạm Cà Mau đã được duyệt để lập và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt gói thầu cơ sở hạ tầng của Cụm Khí-Điện-Đạm để thực hiện sớm.
- Chủ đầu tư được phép thuê tư vấn tài chính, tư vấn quản lý dự án, tổ chức đăng kiểm trong nước và nước ngoài để tư vấn cho việc quản lý dự án, thu xếp vốn vay, kiểm tra, giám sát thực hiện hợp đồng, cng cấp chứng chỉ chất lượng, nghiệm thu và nhận bàn giao công trình.
- Chủ đầu tư có kế hoạch đào tạo cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật trong tổng mức đầu tư được duyệt để đủ khả năng tiếp thu chuyển giao công nghệ và tự vận hành nhà máy lâu dài. Trong những năm đầu mới đi vào sản xuất, cho phép chủ đầu tư thuê một số chuyên gia trong nước và nước ngoài trợ giúp vận hành nhà máy.
- Cho phép Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam tự cân đối giá khí để cấp cho Nhà máy đạm và Nhà máy điện Cà Mau, theo nguyên tắc giá bán khí cho Nhà máy điện cao hơn giá bán khí cho Nhà máy đạm, nhưng phải đảm bảo bù đắp chi phí sản xuất cho tất cả các khâu: cung cấp khí, sản xuất điện và sản xuất đạm. Khi nguồn khí từ PM3-CAA và mỏ Cái Nước cạn kiệt, phải bổ sung khí từ các nguồn khác.
- Dự án được hưởng các ưu đãi tối đa quy định trong Luật khuyến khích đầu tư trong nước và Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước.