Document: Điều 2 Quyết định 25/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định xử lý thanh tra trên phương tiện thông tin Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "29/09/2020", "sign_number": "25/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "29/09/2020", "sign_number": "25/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "29/09/2020", "sign_number": "25/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "29/09/2020", "sign_number": "25/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "29/09/2020", "sign_number": "25/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 25/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định xử lý thanh tra trên phương tiện thông tin Kon Tum có nội dung như sau:

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế công khai kết luận, kết quả xử lý các vụ việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và phòng, chống tham nhũng trên Cổng, Trang thông tin điện tử, trên các phương tiện thông tin truyền thông của tỉnh Kon Tum ban hàn h kèm theo Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
“1. Quy chế này quy định về hình thức, tài liệu, nội dung, thẩm quyền, trình tự công khai, báo cáo và kiểm tra việc công khai kết luận, kết quả xử lý các vụ việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và phòng, chống tham nhũng trên Cổng, Trang thông tin điện tử, trên các phương tiện thông tin truyền thông của tỉnh Kon Tum” .
2. Bổ sung khoản 1a vào trước khoản 1 Điều 2 như sau: “1a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.”
3. Bổ sung vào khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Công khai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh (đối với các tài liệu công khai thuộc thẩm quyền công khai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi điểm d và bổ sung điểm đ vào khoản 1 như sau:
“d) Kết quả kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan ban hành kết luận thanh tra, kiểm tra.
đ) Báo cáo công tác thanh tra định kỳ hằng quý, 6 tháng, 9 tháng và năm”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 như sau:
“2. Đối với công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
a) Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật;
b) Kết luận nội dung tố cáo;
c) Quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo;
d) Kết quả xử lý các vụ việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
đ) Báo cáo công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh định kỳ hằng quý, 6 tháng, 9 tháng và năm.
3. Đối với công tác phòng, chống tham nhũng: Báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng định kỳ hằng quý, 6 tháng, 9 tháng và năm” .
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, 2 và 3 Điều 9 như sau:
“1. Lựa chọn hình thức công khai: Người có thẩm quyền công khai có trách nhiệm lựa chọn một hoặc một số hình thức công khai quy định tại Điều 5 của Quy chế này để công khai; việc lựa chọn hình thức công khai phải thực hiện bằng văn bản tại thời điểm ban hành hoặc được thể hiện ngay trong các tài liệu công khai được quy định tại Điều 6 của Quy chế này.
2. Xây dựng thông báo kết luận, kết quả để công khai: Trường hợp công khai bằng thông báo thì Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Trưởng Đoàn thanh tra, kiểm tra; Tổ trưởng Tổ kiểm tra hoặc cá nhân được giao tham mưu ban hành các tài liệu công khai có trách nhiệm xây dựng thông báo trình người có thẩm quyền công khai phê duyệt trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày người có thẩm quyền chọn hình thức công khai.
3. Gửi kết luận, kết quả hoặc thông báo kết luận, kết quả để công khai: Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành kết luận, kết quả (đối với việc công khai toàn văn) hoặc trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành thông báo kết luận, kết quả (đối với việc công khai bằng thông báo), người có thẩm quyền công khai phải gửi kết luận, kết quả hoặc thông báo kết luận, kết quả đến Cổng, Trang thông tin, điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc gửi đến các cơ quan thông tin, truyền thông để công khai theo hình thức đã lựa chọn”.
6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 9 như sau:
“b) Thời gian công khai trên Báo Kon Tum ít nhất 02 số phát hành liên tục, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và Đài Truyền thanh - Truyền hình các huyện, thành phố ít nhất 02 lần phát sóng, phát thanh liên tục ”.
7. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 10 như sau:
“b) Chậm nhất là ngày 17 của tháng cuối quý, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện công khai của cơ quan, đơn vị mình gửi Thanh tra tỉnh để tổng hợp” .

Content:
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế công khai kết luận, kết quả xử lý các vụ việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và phòng, chống tham nhũng trên Cổng, Trang thông tin điện tử, trên các phương tiện thông tin truyền thông của tỉnh Kon Tum ban hàn h kèm theo Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
“1. Quy chế này quy định về hình thức, tài liệu, nội dung, thẩm quyền, trình tự công khai, báo cáo và kiểm tra việc công khai kết luận, kết quả xử lý các vụ việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và phòng, chống tham nhũng trên Cổng, Trang thông tin điện tử, trên các phương tiện thông tin truyền thông của tỉnh Kon Tum” .
2. Bổ sung khoản 1a vào trước khoản 1 Điều 2 như sau: “1a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.”
3. Bổ sung vào khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Công khai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh (đối với các tài liệu công khai thuộc thẩm quyền công khai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi điểm d và bổ sung điểm đ vào khoản 1 như sau:
“d) Kết quả kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan ban hành kết luận thanh tra, kiểm tra.
đ) Báo cáo công tác thanh tra định kỳ hằng quý, 6 tháng, 9 tháng và năm”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 như sau:
“2. Đối với công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
a) Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật;
b) Kết luận nội dung tố cáo;
c) Quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo;
d) Kết quả xử lý các vụ việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
đ) Báo cáo công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh định kỳ hằng quý, 6 tháng, 9 tháng và năm.
3. Đối với công tác phòng, chống tham nhũng: Báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng định kỳ hằng quý, 6 tháng, 9 tháng và năm” .
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, 2 và 3 Điều 9 như sau:
“1. Lựa chọn hình thức công khai: Người có thẩm quyền công khai có trách nhiệm lựa chọn một hoặc một số hình thức công khai quy định tại Điều 5 của Quy chế này để công khai; việc lựa chọn hình thức công khai phải thực hiện bằng văn bản tại thời điểm ban hành hoặc được thể hiện ngay trong các tài liệu công khai được quy định tại Điều 6 của Quy chế này.
2. Xây dựng thông báo kết luận, kết quả để công khai: Trường hợp công khai bằng thông báo thì Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Trưởng Đoàn thanh tra, kiểm tra; Tổ trưởng Tổ kiểm tra hoặc cá nhân được giao tham mưu ban hành các tài liệu công khai có trách nhiệm xây dựng thông báo trình người có thẩm quyền công khai phê duyệt trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày người có thẩm quyền chọn hình thức công khai.
3. Gửi kết luận, kết quả hoặc thông báo kết luận, kết quả để công khai: Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành kết luận, kết quả (đối với việc công khai toàn văn) hoặc trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành thông báo kết luận, kết quả (đối với việc công khai bằng thông báo), người có thẩm quyền công khai phải gửi kết luận, kết quả hoặc thông báo kết luận, kết quả đến Cổng, Trang thông tin, điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc gửi đến các cơ quan thông tin, truyền thông để công khai theo hình thức đã lựa chọn”.
6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 9 như sau:
“b) Thời gian công khai trên Báo Kon Tum ít nhất 02 số phát hành liên tục, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và Đài Truyền thanh - Truyền hình các huyện, thành phố ít nhất 02 lần phát sóng, phát thanh liên tục ”.
7. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 10 như sau:
“b) Chậm nhất là ngày 17 của tháng cuối quý, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện công khai của cơ quan, đơn vị mình gửi Thanh tra tỉnh để tổng hợp” .