Document: Điều 1 Quyết định 63/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 32/2017/QĐ-UBND tỉnh Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "21/09/2021", "sign_number": "63/2021/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "21/09/2021", "sign_number": "63/2021/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "21/09/2021", "sign_number": "63/2021/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "21/09/2021", "sign_number": "63/2021/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "21/09/2021", "sign_number": "63/2021/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 63/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 32/2017/QĐ-UBND tỉnh Hòa Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND ngày 19/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.
1. Sửa đổi điểm a, khoản 3 Điều 1 như sau:
“3. Văn bản được xử lý gồm:
a) Văn bản trái pháp luật gồm văn bản ban hành không đúng thẩm quyền; văn bản có nội dung trái với Hiến pháp, trái với văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn; văn bản quy định thời điểm có hiệu lực trái với quy định tại khoản 1 Điều 151 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (Được sửa đổi, bổ sung tại khoản 48 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020); văn bản vi phạm quy định của pháp luật về đánh giá tác động của chính sách, lấy ý kiến, thẩm định, thẩm tra dự thảo.”.
2. Sửa đổi khoản 2 Điều 3 như sau:
“2. Hồ sơ kiểm tra văn bản bao gồm:
- Văn bản có nội dung trái pháp luật;
- Phiếu kiểm tra văn bản theo Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ;
- Kết luận kiểm tra văn bản, kết quả xử lý văn bản;
- Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Cơ quan, người có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản; cơ quan, người có tham quyền kiểm tra văn bản phải hoàn chỉnh “hồ sơ kiểm tra văn bản” sau khi kết thúc quá trình kiểm tra, xử lý văn bản. Hồ sơ được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.”.
3. Sửa đổi khoản 5 Điều 13 như sau:
“5. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp xem xét, kết luận về nội dung trái pháp luật của văn bản gửi cơ quan đã ban hành văn bản đó để tiến hành tự kiểm tra, xử lý. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp có thể kiến nghị về tính minh bạch, khả thi, hiệu quả của văn bản.
Nội dung của Kết luận kiểm tra văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 129 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ.”.
4. Bãi bỏ Điều 18 quy định về chế độ báo cáo.

Content:
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND ngày 19/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.
1. Sửa đổi điểm a, khoản 3 Điều 1 như sau:
“3. Văn bản được xử lý gồm:
a) Văn bản trái pháp luật gồm văn bản ban hành không đúng thẩm quyền; văn bản có nội dung trái với Hiến pháp, trái với văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn; văn bản quy định thời điểm có hiệu lực trái với quy định tại khoản 1 Điều 151 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (Được sửa đổi, bổ sung tại khoản 48 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020); văn bản vi phạm quy định của pháp luật về đánh giá tác động của chính sách, lấy ý kiến, thẩm định, thẩm tra dự thảo.”.
2. Sửa đổi khoản 2 Điều 3 như sau:
“2. Hồ sơ kiểm tra văn bản bao gồm:
- Văn bản có nội dung trái pháp luật;
- Phiếu kiểm tra văn bản theo Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ;
- Kết luận kiểm tra văn bản, kết quả xử lý văn bản;
- Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Cơ quan, người có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản; cơ quan, người có tham quyền kiểm tra văn bản phải hoàn chỉnh “hồ sơ kiểm tra văn bản” sau khi kết thúc quá trình kiểm tra, xử lý văn bản. Hồ sơ được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.”.
3. Sửa đổi khoản 5 Điều 13 như sau:
“5. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp xem xét, kết luận về nội dung trái pháp luật của văn bản gửi cơ quan đã ban hành văn bản đó để tiến hành tự kiểm tra, xử lý. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp có thể kiến nghị về tính minh bạch, khả thi, hiệu quả của văn bản.
Nội dung của Kết luận kiểm tra văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 129 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ.”.
4. Bãi bỏ Điều 18 quy định về chế độ báo cáo.