Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 18/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 22/2015/QĐ-UBND hỗ trợ tái định cư Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "18/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "18/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "18/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "18/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "18/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 18/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 22/2015/QĐ-UBND hỗ trợ tái định cư Kiên Giang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang:
...
8. Khoản 9, Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“9. Hộ gia đình, cá nhân có mồ mả phải di dời, ngoài việc được bồi thường theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về bồi thường di chuyển mồ mả còn được bố trí đất để cải táng mồ mả. Trường hợp địa phương không có đất để bố trí thì được hỗ trợ bằng tiền cụ thể như sau:
a) Mồ mả tại các phường, thị trấn: 15.000.000 đồng/mộ.
b) Mồ mả tại các xã: 10.000.000 đồng/mộ.
c) Đối với mồ mả chưa xác định được chủ, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng tối thiểu 06 lần, mỗi lần cách nhau 05 ngày; sau khi có thông báo mà không có chủ đến nhận thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hợp đồng với đơn vị phục vụ mai táng tổ chức bốc mộ, cải táng theo chi phí thực tế (nhưng không vượt quá số tiền hỗ trợ quy định tại Điểm a, b Khoản này) và đưa vào phương án bồi thường để thông qua Hội đồng thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Khoản 9, Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“9. Hộ gia đình, cá nhân có mồ mả phải di dời, ngoài việc được bồi thường theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về bồi thường di chuyển mồ mả còn được bố trí đất để cải táng mồ mả. Trường hợp địa phương không có đất để bố trí thì được hỗ trợ bằng tiền cụ thể như sau:
a) Mồ mả tại các phường, thị trấn: 15.000.000 đồng/mộ.
b) Mồ mả tại các xã: 10.000.000 đồng/mộ.
c) Đối với mồ mả chưa xác định được chủ, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng tối thiểu 06 lần, mỗi lần cách nhau 05 ngày; sau khi có thông báo mà không có chủ đến nhận thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hợp đồng với đơn vị phục vụ mai táng tổ chức bốc mộ, cải táng theo chi phí thực tế (nhưng không vượt quá số tiền hỗ trợ quy định tại Điểm a, b Khoản này) và đưa vào phương án bồi thường để thông qua Hội đồng thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.