Document: Điểm a Khoản 2 Điều 22 Nghị định 16/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2020", "sign_number": "16/2020/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2020", "sign_number": "16/2020/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2020", "sign_number": "16/2020/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2020", "sign_number": "16/2020/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2020", "sign_number": "16/2020/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 22 Nghị định 16/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam mới nhất

Điều 22. Hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam
...
2. Trường hợp Tòa án đã xét xử bị cáo có hành vi quy định khoản 1 Điều 31 Luật Quốc tịch Việt Nam kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam của người đó thì hồ sơ gồm có:
a) Văn bản kiến nghị của Tòa án về việc tước quốc tịch Việt Nam; b) Bản án đã có hiệu lực pháp luật và các tài liệu có liên quan.

Content:
Văn bản kiến nghị của Tòa án về việc tước quốc tịch Việt Nam; b) Bản án đã có hiệu lực pháp luật và các tài liệu có liên quan.