Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1779/QĐ-UBND 2014 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng Hải Hà Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/08/2014", "sign_number": "1779/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/08/2014", "sign_number": "1779/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/08/2014", "sign_number": "1779/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/08/2014", "sign_number": "1779/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/08/2014", "sign_number": "1779/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1779/QĐ-UBND 2014 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng Hải Hà Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050 với những nội dung chính như sau:
...
6. Các chỉ tiêu chính dự kiến của đồ án.
- Các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật về hạ tầng xã hội, kỹ thuật trong các khu vực tập trung xây dựng thuộc huyện Hải Hà theo tiêu chí đô thị loại III, có tính đến khu vực nội thị và ngoại thị trong tương lai. Trong quá trình lập quy hoạch cần xác định rõ, đảm bảo phù hợp với các Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, có cân đối cho phù hợp với tình hình thực tiễn, yêu cầu phát triển của khu vực.
- Ngoài ra, cần đảm bảo: về hạ tầng kỹ thuật: Đối với khu vực tập trung xây dựng, cơ sở hạ tầng tối thiểu đáp ứng tiêu chí đô thị loại IV; Đối với các khu dân cư nông thôn tối thiểu đáp ứng các tiêu chí về Nông thôn mới do Chính phủ ban hành.
- Một số chỉ tiêu chính về phát triển kinh tế - xã hội được xác định, cập nhật theo Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Hải Hà đang được lập, trình duyệt.
- Các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật dự kiến:

Stt

Hạng mục chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu tối thiểu

I

Chỉ tiêu về đất đai

1.1

Diện tích sàn nhà ở bình quân

m2 sàn/người

12

1.2

Đất xây dựng công trình công cộng cấp khu ở

m2/người

1

1.3

Chỉ tiêu đất dân dụng

m2/người

61

1.4

Đất xây dựng công trình phục vụ công cộng cấp đô thị

m2/người

03

1.5

Đất cây xanh toàn khu

m2/người

10

1.6

Đất cây xanh công cộng (trong khu dân dụng)

m2/người

07

II

Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật

2.1

Giao thông

- Tỷ lệ đất giao thông chính đô thị

% đất XDĐT

19

- Mật độ đường giao thông chính

Km/km2

10

- Diện tích đất giao thông/dân số

m2/người

11

2.2

Chỉ tiêu cấp nước

- Nước sinh hoạt (Qsh)

l/người/ng.đ

110

- Nước công nghiệp

m3/ha-ng.đ

20

- Nước cho công trình công cộng

%Qsh

10

- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch

% dân số

75 (Ưu tiên 100%)

2.3

Chỉ tiêu cấp điện

- Điện sinh hoạt

Kwh/ng.năm

700

- Điện công nghiệp

Kw/ha

150

- Kho bãi

Kw/ha

50

Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng

% số lượng các tuyến chính

95 (ưu tiên 100%)

2.4

Chỉ tiêu thoát nước thải

- Nước thải sinh hoạt

% nước cấp

80

- Nước cho công trình công cộng

- Nước thải công nghiệp

% nước cấp

100

Tỷ lệ các cơ sở sản xuất xây dựng mới có trạm xử lý nước thải

%

80 (ưu tiên 100%)

2.5

Chỉ tiêu tính toán thải rác

- Tỷ lệ rác thải được thu gom, xử lý bằng công nghệ thích hợp

% lượng rác thải

80 (ưu tiên 100%)

- Rác thải công nghiệp

% lượng rác thải

100

2.6

Bình quân máy điện thoại

Số máy/100 người

14

Quá trình lập quy hoạch sẽ xác định cụ thể các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật dự kiến, đảm bảo phù hợp với các Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, có cân đối cho phù hợp với tình hình thực tiễn và yêu cầu phát triển của khu vực.

Content:
Các chỉ tiêu chính dự kiến của đồ án.
- Các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật về hạ tầng xã hội, kỹ thuật trong các khu vực tập trung xây dựng thuộc huyện Hải Hà theo tiêu chí đô thị loại III, có tính đến khu vực nội thị và ngoại thị trong tương lai. Trong quá trình lập quy hoạch cần xác định rõ, đảm bảo phù hợp với các Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, có cân đối cho phù hợp với tình hình thực tiễn, yêu cầu phát triển của khu vực.
- Ngoài ra, cần đảm bảo: về hạ tầng kỹ thuật: Đối với khu vực tập trung xây dựng, cơ sở hạ tầng tối thiểu đáp ứng tiêu chí đô thị loại IV; Đối với các khu dân cư nông thôn tối thiểu đáp ứng các tiêu chí về Nông thôn mới do Chính phủ ban hành.
- Một số chỉ tiêu chính về phát triển kinh tế - xã hội được xác định, cập nhật theo Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Hải Hà đang được lập, trình duyệt.
- Các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật dự kiến:

Stt

Hạng mục chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu tối thiểu

I

Chỉ tiêu về đất đai

1.1

Diện tích sàn nhà ở bình quân

m2 sàn/người

12

1.2

Đất xây dựng công trình công cộng cấp khu ở

m2/người

1

1.3

Chỉ tiêu đất dân dụng

m2/người

61

1.4

Đất xây dựng công trình phục vụ công cộng cấp đô thị

m2/người

03

1.5

Đất cây xanh toàn khu

m2/người

10

1.6

Đất cây xanh công cộng (trong khu dân dụng)

m2/người

07

II

Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật

2.1

Giao thông

- Tỷ lệ đất giao thông chính đô thị

% đất XDĐT

19

- Mật độ đường giao thông chính

Km/km2

10

- Diện tích đất giao thông/dân số

m2/người

11

2.2

Chỉ tiêu cấp nước

- Nước sinh hoạt (Qsh)

l/người/ng.đ

110

- Nước công nghiệp

m3/ha-ng.đ

20

- Nước cho công trình công cộng

%Qsh

10

- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch

% dân số

75 (Ưu tiên 100%)

2.3

Chỉ tiêu cấp điện

- Điện sinh hoạt

Kwh/ng.năm

700

- Điện công nghiệp

Kw/ha

150

- Kho bãi

Kw/ha

50

Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng

% số lượng các tuyến chính

95 (ưu tiên 100%)

2.4

Chỉ tiêu thoát nước thải

- Nước thải sinh hoạt

% nước cấp

80

- Nước cho công trình công cộng

- Nước thải công nghiệp

% nước cấp

100

Tỷ lệ các cơ sở sản xuất xây dựng mới có trạm xử lý nước thải

%

80 (ưu tiên 100%)

2.5

Chỉ tiêu tính toán thải rác

- Tỷ lệ rác thải được thu gom, xử lý bằng công nghệ thích hợp

% lượng rác thải

80 (ưu tiên 100%)

- Rác thải công nghiệp

% lượng rác thải

100

2.6

Bình quân máy điện thoại

Số máy/100 người

14

Quá trình lập quy hoạch sẽ xác định cụ thể các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật dự kiến, đảm bảo phù hợp với các Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, có cân đối cho phù hợp với tình hình thực tiễn và yêu cầu phát triển của khu vực.