Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 1730/QĐ-UBND 2008 quy hoạch Bưu chính Viễn thông Công nghệ thông tin Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/09/2008", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/09/2008", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/09/2008", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/09/2008", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/09/2008", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 1730/QĐ-UBND 2008 quy hoạch Bưu chính Viễn thông Công nghệ thông tin Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Ninh Bình đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin
a) Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin:
- Phát triển mạng LAN của các cơ quan, các sở, ban, ngành:
+ Giai đoạn 2008¸2010: Lập phương án và kế hoạch cụ thể cho việc nâng cấp và xây dựng mới các hệ thống mạng LAN của các cơ quan, đơn vị từ cấp xã, phường, thị trấn, huyện, thị xã, thành phố đến cấp tỉnh; đặc biệt chú trọng đến vùng sâu, vùng xa, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch và các vùng kinh tế trọng điểm. Triển khai đầu tư mới và nâng cấp các hệ thống mạng máy tính cho 100% các cơ quan, đơn vị cấp huyện trở lên và tất cả các sở, ban, ngành.
+ Giai đoạn 2011¸2015: Đầu tư đồng bộ hệ thống máy tính, mạng LAN cho 100% cơ quan, đơn vị cấp phường - xã, đặc biệt chú ý các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa. Đổi mới, nâng cấp hệ thống mạng máy tính, sử dụng mạnh công nghệ không dây và khả năng kết nối với đầu cuối thông minh. Phần lớn các hoạt động cung cấp thông tin, giao tiếp và giao dịch đều thực hiện trên mạng máy tính.
- Xây dựng mạng chuyên dụng của tỉnh:
+ Giai đoạn 2008¸2010: Xây dựng mạng cáp quang kết nối trực tiếp các cơ quan Đảng và chính quyền cấp tỉnh, thành phố, các sở, ban, ngành và một số huyện, thị xã có các khu kinh tế trọng điểm.
+ Giai đoạn 2011¸2015: Triển khai hệ thống cáp quang mạng chuyên dụng của tỉnh đến 100% cơ quan hành chính nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã, phường, thị trấn.
- Phát triển, duy trì Trung tâm tích hợp dữ liệu và Cổng thông tin điện tử của tỉnh:
+ Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh: Nâng cấp và phát triển Trung tâm tích hợp dữ liệu nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu ứng dụng và khai thác thông tin; tích hợp với Cổng giao tiếp điện tử, kết nối các hệ thống cơ sở dữ liệu, tích hợp hệ thống các dịch vụ công. Đồng thời xây dựng, hoàn thiện thêm các cơ sở dữ liệu về dân cư, doanh nghiệp, tài nguyên môi trường, nông - lâm nghiệp... nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu ứng dụng và khai thác thông tin của nhân dân và doanh nghiệp.
+ Cổng thông tin điện tử của tỉnh: Phát triển và duy trì Cổng thông tin điện tử của tỉnh (www.ninhbinh.gov.vn) thành Cổng giao tiếp điện tử với sự tích hợp đầy đủ của tất cả các hệ thống dịch vụ công từ các cơ quan, đơn vị; phát triển sàn giao dịch điện tử nhằm đáp ứng mọi nhu cầu giao dịch trao đổi thông tin giữa các cơ quan Đảng, chính quyền, liên ngành, các tổ chức, các doanh nghiệp và nhân dân. Xây dựng và phát triển theo mô hình Chính phủ điện tử, đảm bảo hợp chuẩn giao tiếp, trao đổi và chia sẻ thông tin, đảm bảo vấn đề an ninh, an toàn dữ liệu.
b) Ứng dụng công nghệ thông tin:
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Đảng, chính quyền:
Tiếp tục đẩy mạnh tin học hoá hành chính nhà nước, các cơ quan, đơn vị từ cấp huyện, thị xã, thành phố trở lên đều có trang tin điện tử độc lập hoặc tích hợp trên Cổng điện tử của tỉnh. Năm 2015 có trên 10 dịch vụ công được triển khai trên Cổng điện của tỉnh và từng bước nâng cấp, phát triển và xây dựng thêm trên 20 hệ thống cơ sở dữ liệu quan trọng, nâng cao hiệu suất khai thác thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội (Chi tiết trong Phụ lục 3 kèm theo).
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống doanh nghiệp: Tỉnh khuyến khích và tạo môi trường thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp. Cung cấp các dịch vụ và thủ tục hành chính công qua mạng liên thông. Các giao dịch qua mạng được ưu đãi về thời gian xử lý hoặc về phí và lệ phí theo quy định của nhà nước.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong cộng đồng:
+ Ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao dân trí và đời sống văn hóa cộng đồng, đưa công nghệ thông tin về nông thôn vùng sâu, vùng xa: Đầu tư, nâng cấp các điểm Bưu điện văn hoá xã, từng bước xây dựng các điểm này thành các Trung tâm thông tin cơ sở. Hỗ trợ đào tạo phổ cập tin học cho lực lượng đoàn viên thanh niên tại các địa phương. Khuyến khích phát triển xã hội hoá đào tạo nhân lực công nghệ thông tin; ưu tiên hỗ trợ các cơ sở đào tạo phổ cập tin học tại khu vực nông thôn, miền núi.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục: Đẩy mạnh việc triển khai ứng dụng các chương trình phần mềm hỗ trợ quản lý giáo dục, xây dựng giáo án điện tử, phấn đấu đưa công nghệ thông tin trở thành công cụ đắc lực phục vụ tốt cho việc giảng dạy; phát triển rộng mạng thông tin giáo dục để tăng cường giao tiếp giữa gia đình và nhà trường, xã hội. Giai đoạn đến năm 2012 triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy tại các bậc giáo dục Trung học phổ thông và từng bước triển khai ở cấp Trung học cơ sở. Năm 2013 - 2018 triển khai đến cấp Tiểu học.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong y tế. Thực hiện và đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, trong nghiệp vụ chuyên khoa và trong phát triển hệ thống thông tin y tế trực tuyến.
c) Bảo đảm an ninh dữ liệu trên mạng:
Thành lập Trung tâm An ninh mạng thực hiện chức năng Quản trị an ninh, an toàn cho mạng chuyên dụng của tỉnh; nghiên cứu, cung cấp giải pháp và dịch vụ đảm bảo an ninh an toàn mạng, các dịch vụ công nghệ thông tin cho các cơ quan, đơn vị và các doanh nghiệp trong tỉnh.
d) Phát triển nhân lực công nghệ thông tin:
Đến năm 2015, đảm bảo đào tạo, thu hút khoảng 3.000 cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin (trong đó: Trình độ Đại học/Cao đẳng là 1.500; trình độ trung cấp, kỹ thuật viên công nghệ thông tin là 1.500) và 250 cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin (CIO).
e) Phát triển Công nghiệp công nghệ thông tin:
- Công nghiệp phần cứng:
+ Giai đoạn 2008-2010: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin để thu hút đầu tư phát triển công nghiệp phần cứng trên địa bàn tỉnh. Ưu tiên cho phát triển ngành công nghiệp phụ trợ để tạo nền tảng thu hút đầu tư nước ngoài.
+ Giai đoạn 2011-2015: Tiếp tục tập trung đầu tư và mở rộng thị trường tiêu thụ, ưu tiên sản xuất phục vụ xuất khẩu để tạo ra bước đột phá cho ngành công nghiệp phần cứng Ninh Bình trong giai đoạn 2016-2020.
- Công nghiệp phần mềm và nội dung:
+ Khuyến khích ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin, hỗ trợ phát triển công nghiệp phần mềm trong các doanh nghiệp cũng như các trung tâm phát triển phần mềm trên địa bàn tỉnh. Hỗ trợ, ưu đãi tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp phần mềm trong tỉnh.
+ Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển công nghiệp nội dung và dịch vụ trên mạng viễn thông và Internet. Xây dựng phương án triển khai dịch vụ đào tạo từ xa, game-online, các dịch vụ nội dung trực tuyến, chú trọng các dịch vụ trong văn hoá, du lịch, kích thích thị trường khai thác dịch vụ nội dung số thông qua mạng Internet và truyền hình nhằm tạo môi trường thu hút doanh nghiệp.
g) Định hướng phát triển đến năm 2020:
- Xây dựng Cơ sở hạ tầng: Phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin & truyền thông của tỉnh một cách toàn diện đảm bảo cho việc phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội và an ninh - quốc phòng:
+ Mở rộng tuyến cáp quang kết nối hầu hết các phường, xã, thị trấn, đảm bảo 100% phường, xã, thị trấn được trang bị máy tính, mạng LAN.
+ Xây dựng Trung tâm công nghệ thông tin - truyền thông đủ mạnh đáp ứng tốt việc triển khai các ứng dụng tích hợp, quản trị an ninh hệ thống thông tin của tỉnh.
+ Triển khai thành công các dịch vụ cơ bản của các cơ quan chính quyền.
- Ứng dụng Công nghệ thông tin: Xây dựng, hoàn thiện và thực hiện Chính phủ điện tử, công dân điện tử, doanh nghiệp điện tử, trường học điện tử, bệnh viện điện tử, phát triển thương mại điện tử và các dịch vụ công nghệ thông tin khác đảm bảo công nghệ hiện đại, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đồng thời theo kịp khả năng và trình độ phát triển công nghệ thông tin.
- Phát triển nguồn nhân lực: Thúc đẩy các quan hệ hợp tác quốc tế về đào tạo công nghệ thông tin, xây dựng các cơ sở đào tạo công nghệ thông tin đạt trình độ tiên tiến theo hướng xã hội hoá.
- Phát triển Công nghiệp công nghệ thông tin: Công nghiệp công nghệ thông tin trở thành công nghiệp mũi nhọn, góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa của tỉnh. Ưu tiên phát triển công nghiệp phần cứng, phần mềm, công nghiệp nội dung phục vụ cho tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội trong nước và xuất khẩu.

Content:
Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin
a) Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin:
- Phát triển mạng LAN của các cơ quan, các sở, ban, ngành:
+ Giai đoạn 2008¸2010: Lập phương án và kế hoạch cụ thể cho việc nâng cấp và xây dựng mới các hệ thống mạng LAN của các cơ quan, đơn vị từ cấp xã, phường, thị trấn, huyện, thị xã, thành phố đến cấp tỉnh; đặc biệt chú trọng đến vùng sâu, vùng xa, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch và các vùng kinh tế trọng điểm. Triển khai đầu tư mới và nâng cấp các hệ thống mạng máy tính cho 100% các cơ quan, đơn vị cấp huyện trở lên và tất cả các sở, ban, ngành.
+ Giai đoạn 2011¸2015: Đầu tư đồng bộ hệ thống máy tính, mạng LAN cho 100% cơ quan, đơn vị cấp phường - xã, đặc biệt chú ý các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa. Đổi mới, nâng cấp hệ thống mạng máy tính, sử dụng mạnh công nghệ không dây và khả năng kết nối với đầu cuối thông minh. Phần lớn các hoạt động cung cấp thông tin, giao tiếp và giao dịch đều thực hiện trên mạng máy tính.
- Xây dựng mạng chuyên dụng của tỉnh:
+ Giai đoạn 2008¸2010: Xây dựng mạng cáp quang kết nối trực tiếp các cơ quan Đảng và chính quyền cấp tỉnh, thành phố, các sở, ban, ngành và một số huyện, thị xã có các khu kinh tế trọng điểm.
+ Giai đoạn 2011¸2015: Triển khai hệ thống cáp quang mạng chuyên dụng của tỉnh đến 100% cơ quan hành chính nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã, phường, thị trấn.
- Phát triển, duy trì Trung tâm tích hợp dữ liệu và Cổng thông tin điện tử của tỉnh:
+ Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh: Nâng cấp và phát triển Trung tâm tích hợp dữ liệu nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu ứng dụng và khai thác thông tin; tích hợp với Cổng giao tiếp điện tử, kết nối các hệ thống cơ sở dữ liệu, tích hợp hệ thống các dịch vụ công. Đồng thời xây dựng, hoàn thiện thêm các cơ sở dữ liệu về dân cư, doanh nghiệp, tài nguyên môi trường, nông - lâm nghiệp... nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu ứng dụng và khai thác thông tin của nhân dân và doanh nghiệp.
+ Cổng thông tin điện tử của tỉnh: Phát triển và duy trì Cổng thông tin điện tử của tỉnh (www.ninhbinh.gov.vn) thành Cổng giao tiếp điện tử với sự tích hợp đầy đủ của tất cả các hệ thống dịch vụ công từ các cơ quan, đơn vị; phát triển sàn giao dịch điện tử nhằm đáp ứng mọi nhu cầu giao dịch trao đổi thông tin giữa các cơ quan Đảng, chính quyền, liên ngành, các tổ chức, các doanh nghiệp và nhân dân. Xây dựng và phát triển theo mô hình Chính phủ điện tử, đảm bảo hợp chuẩn giao tiếp, trao đổi và chia sẻ thông tin, đảm bảo vấn đề an ninh, an toàn dữ liệu.
b) Ứng dụng công nghệ thông tin:
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Đảng, chính quyền:
Tiếp tục đẩy mạnh tin học hoá hành chính nhà nước, các cơ quan, đơn vị từ cấp huyện, thị xã, thành phố trở lên đều có trang tin điện tử độc lập hoặc tích hợp trên Cổng điện tử của tỉnh. Năm 2015 có trên 10 dịch vụ công được triển khai trên Cổng điện của tỉnh và từng bước nâng cấp, phát triển và xây dựng thêm trên 20 hệ thống cơ sở dữ liệu quan trọng, nâng cao hiệu suất khai thác thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội (Chi tiết trong Phụ lục 3 kèm theo).
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống doanh nghiệp: Tỉnh khuyến khích và tạo môi trường thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp. Cung cấp các dịch vụ và thủ tục hành chính công qua mạng liên thông. Các giao dịch qua mạng được ưu đãi về thời gian xử lý hoặc về phí và lệ phí theo quy định của nhà nước.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong cộng đồng:
+ Ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao dân trí và đời sống văn hóa cộng đồng, đưa công nghệ thông tin về nông thôn vùng sâu, vùng xa: Đầu tư, nâng cấp các điểm Bưu điện văn hoá xã, từng bước xây dựng các điểm này thành các Trung tâm thông tin cơ sở. Hỗ trợ đào tạo phổ cập tin học cho lực lượng đoàn viên thanh niên tại các địa phương. Khuyến khích phát triển xã hội hoá đào tạo nhân lực công nghệ thông tin; ưu tiên hỗ trợ các cơ sở đào tạo phổ cập tin học tại khu vực nông thôn, miền núi.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục: Đẩy mạnh việc triển khai ứng dụng các chương trình phần mềm hỗ trợ quản lý giáo dục, xây dựng giáo án điện tử, phấn đấu đưa công nghệ thông tin trở thành công cụ đắc lực phục vụ tốt cho việc giảng dạy; phát triển rộng mạng thông tin giáo dục để tăng cường giao tiếp giữa gia đình và nhà trường, xã hội. Giai đoạn đến năm 2012 triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy tại các bậc giáo dục Trung học phổ thông và từng bước triển khai ở cấp Trung học cơ sở. Năm 2013 - 2018 triển khai đến cấp Tiểu học.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong y tế. Thực hiện và đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, trong nghiệp vụ chuyên khoa và trong phát triển hệ thống thông tin y tế trực tuyến.
c) Bảo đảm an ninh dữ liệu trên mạng:
Thành lập Trung tâm An ninh mạng thực hiện chức năng Quản trị an ninh, an toàn cho mạng chuyên dụng của tỉnh; nghiên cứu, cung cấp giải pháp và dịch vụ đảm bảo an ninh an toàn mạng, các dịch vụ công nghệ thông tin cho các cơ quan, đơn vị và các doanh nghiệp trong tỉnh.
d) Phát triển nhân lực công nghệ thông tin:
Đến năm 2015, đảm bảo đào tạo, thu hút khoảng 3.000 cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin (trong đó: Trình độ Đại học/Cao đẳng là 1.500; trình độ trung cấp, kỹ thuật viên công nghệ thông tin là 1.500) và 250 cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin (CIO).
e) Phát triển Công nghiệp công nghệ thông tin:
- Công nghiệp phần cứng:
+ Giai đoạn 2008-2010: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin để thu hút đầu tư phát triển công nghiệp phần cứng trên địa bàn tỉnh. Ưu tiên cho phát triển ngành công nghiệp phụ trợ để tạo nền tảng thu hút đầu tư nước ngoài.
+ Giai đoạn 2011-2015: Tiếp tục tập trung đầu tư và mở rộng thị trường tiêu thụ, ưu tiên sản xuất phục vụ xuất khẩu để tạo ra bước đột phá cho ngành công nghiệp phần cứng Ninh Bình trong giai đoạn 2016-2020.
- Công nghiệp phần mềm và nội dung:
+ Khuyến khích ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin, hỗ trợ phát triển công nghiệp phần mềm trong các doanh nghiệp cũng như các trung tâm phát triển phần mềm trên địa bàn tỉnh. Hỗ trợ, ưu đãi tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp phần mềm trong tỉnh.
+ Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển công nghiệp nội dung và dịch vụ trên mạng viễn thông và Internet. Xây dựng phương án triển khai dịch vụ đào tạo từ xa, game-online, các dịch vụ nội dung trực tuyến, chú trọng các dịch vụ trong văn hoá, du lịch, kích thích thị trường khai thác dịch vụ nội dung số thông qua mạng Internet và truyền hình nhằm tạo môi trường thu hút doanh nghiệp.
g) Định hướng phát triển đến năm 2020:
- Xây dựng Cơ sở hạ tầng: Phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin & truyền thông của tỉnh một cách toàn diện đảm bảo cho việc phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội và an ninh - quốc phòng:
+ Mở rộng tuyến cáp quang kết nối hầu hết các phường, xã, thị trấn, đảm bảo 100% phường, xã, thị trấn được trang bị máy tính, mạng LAN.
+ Xây dựng Trung tâm công nghệ thông tin - truyền thông đủ mạnh đáp ứng tốt việc triển khai các ứng dụng tích hợp, quản trị an ninh hệ thống thông tin của tỉnh.
+ Triển khai thành công các dịch vụ cơ bản của các cơ quan chính quyền.
- Ứng dụng Công nghệ thông tin: Xây dựng, hoàn thiện và thực hiện Chính phủ điện tử, công dân điện tử, doanh nghiệp điện tử, trường học điện tử, bệnh viện điện tử, phát triển thương mại điện tử và các dịch vụ công nghệ thông tin khác đảm bảo công nghệ hiện đại, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đồng thời theo kịp khả năng và trình độ phát triển công nghệ thông tin.
- Phát triển nguồn nhân lực: Thúc đẩy các quan hệ hợp tác quốc tế về đào tạo công nghệ thông tin, xây dựng các cơ sở đào tạo công nghệ thông tin đạt trình độ tiên tiến theo hướng xã hội hoá.
- Phát triển Công nghiệp công nghệ thông tin: Công nghiệp công nghệ thông tin trở thành công nghiệp mũi nhọn, góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa của tỉnh. Ưu tiên phát triển công nghiệp phần cứng, phần mềm, công nghiệp nội dung phục vụ cho tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội trong nước và xuất khẩu.