Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 162/QĐ-TTg Quy hoạch chung xây dựng Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 2017

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2017", "sign_number": "162/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2017", "sign_number": "162/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2017", "sign_number": "162/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2017", "sign_number": "162/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2017", "sign_number": "162/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 162/QĐ-TTg Quy hoạch chung xây dựng Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 2017

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Hệ thống giao thông:
- Đường trục chính: Dài 1.805 m, lộ giới 30 m, mặt đường 18 m, đường chính đô thị, tiêu chuẩn để thiết kế: Xe tiêu chuẩn tải trọng H10, mặt đường cấp cao A1, mặt cắt 1 - 1, vỉa hè 12 m, lát gạch ximăng M200.
- 17 tuyến đường dọc và ngang tổng chiều dài 19.509 m, lộ giới từ 11,5 - 16 m, mặt đường 6,0 - 7,5 m, đường chính đô thị, tiêu chuẩn để thiết kế: Xe tiêu chuẩn tải trọng H10, mặt đường cấp cao A1, mặt cắt 2 - 2, 3 - 3, 4 - 4, 5 - 5, 7 - 7, 8 - 8, vỉa hè 4,0 - 8,5 m, hai bên đường trồng cây xanh.
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Cao độ nền: San lấp cục bộ các khu xây dựng như: Công trình kiến trúc, các nhà xưởng, khu kỹ thuật.
- Cao độ toàn Khu, từ đường trục chính vào Khu, có cao độ cao dần theo hướng Đông - Tây, tại vị trí điểm đầu đường trục chính vào Khu, thấp nhất (+15,70 m), cao nhất là (+69,85 m) giáp hồ Lỗ Chài.
- Cao độ các Khu chức năng:
+ Khu trung tâm, quản lý, dịch vụ công nghệ cao (+15,70 m).
+ Khu nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm và trình diễn mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thấp nhất (+14,40 m), cao nhất là (+15,50 m).
+ Khu đào tạo, chuyển giao công nghệ, trình diễn và giới thiệu sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thấp nhất (+16,00 m), cao nhất là (+17,00 m).
+ Khu đầu tư sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thấp nhất (+16,79 m), cao nhất là (+64,80 m).
+ Khu công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối thấp nhất (+15,70 m), cao nhất là (+69,85 m).
+ Khu lâm viên và dịch vụ dân sinh, thấp nhất (+25,60 m), cao nhất là (+30,00).
+ Các khu dân cư nông thôn thấp nhất (+14,10 m), cao nhất là (+16,00 m).
- Thoát nước mưa: Nước mưa được thu gom vào các mương nhánh, chảy vào tuyến mương chính được đặt trên vỉa hè đường, đào mương để thoát ra cửa xả. Mương thoát nước mưa sử dụng mương thành bê tông, đáy đất. Chiều dài hệ thống mương thoát nước mưa của Khu là 18.060 m.
c) Hệ thống điện:
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Cấp điện cho công trình dịch vụ, công cộng, công sở: 23 - 30 kW/m2 sàn;
+ Cấp điện cho sản xuất công nghiệp: 200 kW/ha.
+ Cấp điện cho kho tàng: 50 kW/ha.
+ Cấp điện cho sản xuất nông nghiệp: 0,3 kW/ha.
+ Cấp điện cho khu dân cư nông thôn: 05 kW/hộ.
- Công trình đầu mối:
+ Nguồn điện được đấu nối từ tuyến 22 kV dọc theo kênh N1 có sẵn.
+ Trạm biến áp: Bố trí 07 trạm biến áp, trong đó 02 trạm công suất 460 kVA/trạm và 05 trạm công suất 250 kVA/trạm.
- Hệ thống cung cấp điện:
+ Đường trung thế 22 kV được đấu nối từ tuyến 22 kV dọc theo kênh N1 đi dọc theo tuyến đường trục chính và 1 nhánh theo đường N5, tổng chiều dài 6 km.
+ Đường hạ thế 0,4 kV chạy dọc theo các tuyến giao thông còn lại, tổng chiều dài 11,29 km.
+ Giải pháp đi dây: Đường trung thế và hạ thế đi trên trụ bê tông ly tâm; đường dây chiếu sáng đi ngầm; trạm biến áp treo trên trụ bê tông.
d) Cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Cấp nước cho công trình dịch vụ, công cộng, công sở: 40 lít/người/ngày đêm.
+ Cấp nước cho khu chế biến: 40 m3/ha/ngày đêm.
+ Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp: 20 m3/ngày đêm.
+ Cấp nước cho khu dân cư nông thôn: 80 - 100 lít/người/ngày đêm.
- Công trình đầu mối:
Nguồn nước cấp cho sinh hoạt được lấy từ hồ Lỗ Chài 1. Xây dựng trạm xử lý và cấp nước tại phía dưới hồ Lỗ Chài 1, với công suất 300 m3/ngày, chất lượng nước đạt chuẩn nước sinh hoạt. Giai đoạn đầu công suất trạm 100 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước:
+ Cấp nước sạch; Tuyến ống chính D100 mm chạy dọc tuyến đường trục chính của Khu, các tuyến nhánh có đường kính D40 mm theo các đường phân khu, cung cấp cho các khu chức năng trong khu vực quy hoạch.
+ Cấp nước sản xuất: Tuyến ống dẫn chính D450 dài 4.783 m, dọc theo chân núi phía Tây và một số đường phân khu. Tuyến nhánh D250 dài 9.615 m, dọc theo các đường phân khu còn lại.
đ) Thoát nước thải:
- Công trình đầu mối:
+ Nước thải của khu chế biến và khu chăn nuôi được thu gom về trạm xử lý tập trung với 03 tuyến chính, tổng chiều dài 2,117 km. Ống thu gom sử dụng ống UPVC đường kính D200-D500 mm, bề dày và độ dốc được tính toán thủy lực đảm bảo lưu thông nước về trạm xử lý.
+ Trạm xử lý nước thải công suất 1.400 m3/ngày đêm với công nghệ lý hóa vi sinh để xử lý triệt để ô nhiễm nước thải trong quá trình hoạt động của khu. Hệ thống xử lý nước thải được thiết kế thành hai phân khu để xử lý nước thải chế biến và nước thải chăn nuôi riêng biệt.
- Vệ sinh môi trường:
+ Chỉ tiêu chất thải rắn sinh hoạt 1.260 tấn/năm;
+ Chỉ tiêu chất thải rắn sản xuất 144.300 tấn/năm, trong đó tái chế sử dụng làm thức ăn gia súc và phân bón khoảng 36.000 tấn/năm; cần xử lý 108.300 tấn/năm.
+ Chất thải rắn được thu gom hàng ngày và được phân loại tại nguồn, vận chuyển về khu xử lý rác tập trung của khu vực.
e) Hệ thống thông tin liên lạc:
- Hệ thống thông tin liên lạc của Khu gồm mạng điện thoại, intenet, truyền hình cáp và các dịch vụ khác.
- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Khu và có nhiệm vụ kết nối Khu với bên ngoài đảm bảo thông suốt, bảo mật và an ninh mạng.
- Quy mô cung cấp thông tin cho Khu là 35 line, sử dụng nguồn từ Tổng đài viễn thông khu vực, xây dựng mới các tuyến cáp tín hiệu chính tới các khu chức năng từ đó phối cáp cho các mạng cáp thuê bao. Cáp trong mạng nội bộ của khu vực chủ yếu sử dụng loại cáp cống có tiết diện lõi dây 0,5 mm, đi ngầm.
g) Bảo vệ môi trường:
- Các hoạt động trong Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên phải bảo đảm chấp hành nghiêm ngặt các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về môi trường. Các dự án tùy theo quy mô và loại hình cần được đánh giá tác động môi trường, đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường và thực hiện các biện pháp quản lý để đạt được các tiêu chí sản xuất sạch, thân thiện môi trường.
- Xây dựng hệ thống xử lý môi trường bảo đảm 100% nước thải, chất thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt, sản xuất, nghiên cứu trong Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên được thu gom, xử lý, bảo đảm yêu cầu về môi trường theo quy định của pháp luật.
- Ban Quản lý Khu thường xuyên giám sát môi trường, bảo tồn hệ sinh thái và thường xuyên tổ chức các hoạt động giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong phạm vi toàn Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Hệ thống giao thông:
- Đường trục chính: Dài 1.805 m, lộ giới 30 m, mặt đường 18 m, đường chính đô thị, tiêu chuẩn để thiết kế: Xe tiêu chuẩn tải trọng H10, mặt đường cấp cao A1, mặt cắt 1 - 1, vỉa hè 12 m, lát gạch ximăng M200.
- 17 tuyến đường dọc và ngang tổng chiều dài 19.509 m, lộ giới từ 11,5 - 16 m, mặt đường 6,0 - 7,5 m, đường chính đô thị, tiêu chuẩn để thiết kế: Xe tiêu chuẩn tải trọng H10, mặt đường cấp cao A1, mặt cắt 2 - 2, 3 - 3, 4 - 4, 5 - 5, 7 - 7, 8 - 8, vỉa hè 4,0 - 8,5 m, hai bên đường trồng cây xanh.
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Cao độ nền: San lấp cục bộ các khu xây dựng như: Công trình kiến trúc, các nhà xưởng, khu kỹ thuật.
- Cao độ toàn Khu, từ đường trục chính vào Khu, có cao độ cao dần theo hướng Đông - Tây, tại vị trí điểm đầu đường trục chính vào Khu, thấp nhất (+15,70 m), cao nhất là (+69,85 m) giáp hồ Lỗ Chài.
- Cao độ các Khu chức năng:
+ Khu trung tâm, quản lý, dịch vụ công nghệ cao (+15,70 m).
+ Khu nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm và trình diễn mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thấp nhất (+14,40 m), cao nhất là (+15,50 m).
+ Khu đào tạo, chuyển giao công nghệ, trình diễn và giới thiệu sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thấp nhất (+16,00 m), cao nhất là (+17,00 m).
+ Khu đầu tư sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thấp nhất (+16,79 m), cao nhất là (+64,80 m).
+ Khu công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối thấp nhất (+15,70 m), cao nhất là (+69,85 m).
+ Khu lâm viên và dịch vụ dân sinh, thấp nhất (+25,60 m), cao nhất là (+30,00).
+ Các khu dân cư nông thôn thấp nhất (+14,10 m), cao nhất là (+16,00 m).
- Thoát nước mưa: Nước mưa được thu gom vào các mương nhánh, chảy vào tuyến mương chính được đặt trên vỉa hè đường, đào mương để thoát ra cửa xả. Mương thoát nước mưa sử dụng mương thành bê tông, đáy đất. Chiều dài hệ thống mương thoát nước mưa của Khu là 18.060 m.
c) Hệ thống điện:
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Cấp điện cho công trình dịch vụ, công cộng, công sở: 23 - 30 kW/m2 sàn;
+ Cấp điện cho sản xuất công nghiệp: 200 kW/ha.
+ Cấp điện cho kho tàng: 50 kW/ha.
+ Cấp điện cho sản xuất nông nghiệp: 0,3 kW/ha.
+ Cấp điện cho khu dân cư nông thôn: 05 kW/hộ.
- Công trình đầu mối:
+ Nguồn điện được đấu nối từ tuyến 22 kV dọc theo kênh N1 có sẵn.
+ Trạm biến áp: Bố trí 07 trạm biến áp, trong đó 02 trạm công suất 460 kVA/trạm và 05 trạm công suất 250 kVA/trạm.
- Hệ thống cung cấp điện:
+ Đường trung thế 22 kV được đấu nối từ tuyến 22 kV dọc theo kênh N1 đi dọc theo tuyến đường trục chính và 1 nhánh theo đường N5, tổng chiều dài 6 km.
+ Đường hạ thế 0,4 kV chạy dọc theo các tuyến giao thông còn lại, tổng chiều dài 11,29 km.
+ Giải pháp đi dây: Đường trung thế và hạ thế đi trên trụ bê tông ly tâm; đường dây chiếu sáng đi ngầm; trạm biến áp treo trên trụ bê tông.
d) Cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Cấp nước cho công trình dịch vụ, công cộng, công sở: 40 lít/người/ngày đêm.
+ Cấp nước cho khu chế biến: 40 m3/ha/ngày đêm.
+ Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp: 20 m3/ngày đêm.
+ Cấp nước cho khu dân cư nông thôn: 80 - 100 lít/người/ngày đêm.
- Công trình đầu mối:
Nguồn nước cấp cho sinh hoạt được lấy từ hồ Lỗ Chài 1. Xây dựng trạm xử lý và cấp nước tại phía dưới hồ Lỗ Chài 1, với công suất 300 m3/ngày, chất lượng nước đạt chuẩn nước sinh hoạt. Giai đoạn đầu công suất trạm 100 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước:
+ Cấp nước sạch; Tuyến ống chính D100 mm chạy dọc tuyến đường trục chính của Khu, các tuyến nhánh có đường kính D40 mm theo các đường phân khu, cung cấp cho các khu chức năng trong khu vực quy hoạch.
+ Cấp nước sản xuất: Tuyến ống dẫn chính D450 dài 4.783 m, dọc theo chân núi phía Tây và một số đường phân khu. Tuyến nhánh D250 dài 9.615 m, dọc theo các đường phân khu còn lại.
đ) Thoát nước thải:
- Công trình đầu mối:
+ Nước thải của khu chế biến và khu chăn nuôi được thu gom về trạm xử lý tập trung với 03 tuyến chính, tổng chiều dài 2,117 km. Ống thu gom sử dụng ống UPVC đường kính D200-D500 mm, bề dày và độ dốc được tính toán thủy lực đảm bảo lưu thông nước về trạm xử lý.
+ Trạm xử lý nước thải công suất 1.400 m3/ngày đêm với công nghệ lý hóa vi sinh để xử lý triệt để ô nhiễm nước thải trong quá trình hoạt động của khu. Hệ thống xử lý nước thải được thiết kế thành hai phân khu để xử lý nước thải chế biến và nước thải chăn nuôi riêng biệt.
- Vệ sinh môi trường:
+ Chỉ tiêu chất thải rắn sinh hoạt 1.260 tấn/năm;
+ Chỉ tiêu chất thải rắn sản xuất 144.300 tấn/năm, trong đó tái chế sử dụng làm thức ăn gia súc và phân bón khoảng 36.000 tấn/năm; cần xử lý 108.300 tấn/năm.
+ Chất thải rắn được thu gom hàng ngày và được phân loại tại nguồn, vận chuyển về khu xử lý rác tập trung của khu vực.
e) Hệ thống thông tin liên lạc:
- Hệ thống thông tin liên lạc của Khu gồm mạng điện thoại, intenet, truyền hình cáp và các dịch vụ khác.
- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Khu và có nhiệm vụ kết nối Khu với bên ngoài đảm bảo thông suốt, bảo mật và an ninh mạng.
- Quy mô cung cấp thông tin cho Khu là 35 line, sử dụng nguồn từ Tổng đài viễn thông khu vực, xây dựng mới các tuyến cáp tín hiệu chính tới các khu chức năng từ đó phối cáp cho các mạng cáp thuê bao. Cáp trong mạng nội bộ của khu vực chủ yếu sử dụng loại cáp cống có tiết diện lõi dây 0,5 mm, đi ngầm.
g) Bảo vệ môi trường:
- Các hoạt động trong Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên phải bảo đảm chấp hành nghiêm ngặt các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về môi trường. Các dự án tùy theo quy mô và loại hình cần được đánh giá tác động môi trường, đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường và thực hiện các biện pháp quản lý để đạt được các tiêu chí sản xuất sạch, thân thiện môi trường.
- Xây dựng hệ thống xử lý môi trường bảo đảm 100% nước thải, chất thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt, sản xuất, nghiên cứu trong Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên được thu gom, xử lý, bảo đảm yêu cầu về môi trường theo quy định của pháp luật.
- Ban Quản lý Khu thường xuyên giám sát môi trường, bảo tồn hệ sinh thái và thường xuyên tổ chức các hoạt động giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong phạm vi toàn Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên.