Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1307/QĐ-UBND 2009 Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn Trà Vinh 2015 tầm nhìn 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "10/07/2009", "sign_number": "1307/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "10/07/2009", "sign_number": "1307/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "10/07/2009", "sign_number": "1307/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "10/07/2009", "sign_number": "1307/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "10/07/2009", "sign_number": "1307/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1307/QĐ-UBND 2009 Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn Trà Vinh 2015 tầm nhìn 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Trà Vinh đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
9. Dự án đầu tư xây dựng mô hình sơ chế bảo quản rau, quả sạch.
VI. Vốn đầu tư
Tổng nhu cầu đầu tư thời kỳ 2009 - 2020 khoảng 1.165,7 tỷ đồng; thời kỳ 2009 - 2010 khoảng 128,09 tỷ đồng; thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 368,07 tỷ đồng; thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 669,5 tỷ đồng. Trong đó, hỗ trợ cho các lĩnh vực xây dựng làng nghề, xây dựng các dự án, tiếp thị, đào tạo, nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ từ nguồn ngân sách nhà nước khoảng 132,4 tỷ đồng, chiếm 11% tổng nhu cầu vốn. Vốn của các doanh nghiệp, vốn dân tái đầu tư sản xuất khoảng 582,83 tỷ đồng (chiếm 50% vốn), còn lại là vốn vay của các tổ chức tín dụng (chiếm 39%).
VII. Giải pháp và tổ chức thực hiện
1. Nhóm giải pháp về chính sách
a) Về chính sách tài chính và tín dụng
Thực hiện tốt phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm, xã hội hóa trong đầu tư xây dựng, khai thác kết cấu hạ tầng; tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật nông thôn nói chung và ngành nghề nông thôn nói riêng.
Triển khai thực hiện tốt các chính sách tài chính và tín dụng của Nhà nước.
b) Về chính sách thuế
Thực hiện tốt chính sách thuế theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho ngành nghề nông thôn phát triển.
c) Về chính sách đất đai
Thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về đất đai. Quy hoạch các vùng nguyên liệu cung cấp cho ngành nghề. Cơ sở ngành nghề được ưu tiên thuê đất để phát triển nguyên liệu phục vụ cho sản xuất.
2. Giải pháp về đào tạo lao động
Có biện pháp khuyến khích mời các nghệ nhân trong và ngoài tỉnh kèm cặp, bồi dưỡng truyền nghề cho lực lượng lao động trẻ thông qua các lớp đào tạo, hội thảo, trao đổi kinh nghiệm…
Khuyến khích các làng nghề, cơ sở nghề truyền thống mở lớp đào tạo nghề cho lao động địa phương và các vùng lân cận theo quy định tại Thông tư số 113/2006/TT-BTC ngày 28/12/2006 của Bộ Tài chính.
Lao động nông thôn khi tham gia học nghề ở các cơ sở đào tạo nghề được hỗ trợ kinh phí đào tạo theo chính sách hiện hành của nhà nước.
3. Các giải pháp về thị trường
- Tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm: Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở tiếp cận thị trường trong nước và nước ngoài bằng cách ưu tiên về quảng cáo, triển lãm. Tổ chức mạng lưới tiêu thụ trong và ngoài tỉnh. Tăng cường liên doanh liên kết với các doanh nghiệp bên ngoài để tiêu thụ sản phẩm. Kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư vào phát triển, tiêu thụ sản phẩm ngành nghề nông thôn. Hợp tác với Việt kiều ở nước ngoài để xâm nhập thị trường xuất khẩu.
- Đưa nhanh thông tin đến với người sản xuất, kinh doanh: Thành lập rộng rãi mạng lưới thư viện đến các xã, tăng thời lượng và chất lượng đối với các chương trình phát thanh, truyền hình, báo địa phương; hình thành hệ thống mạng thông tin từ xã - huyện - tỉnh; thường xuyên cập nhật nội dung về phát triển ngành nghề nông thôn, về thị trường tiêu thụ trên website của tỉnh.
- Tăng cường liên doanh liên kết để phát triển ngành nghề nông thôn: Tăng cường các hoạt động liên doanh, liên kết trong phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Trà Vinh với các tỉnh lân cận như Vĩnh Long, thành phố Cần Thơ, Tiền Giang và các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam như thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai,… để vừa tìm kiếm thị trường tiêu thụ, tiếp cận các tiến bộ khoa học kỹ thuật và để thu hút đầu tư.
- Thường xuyên tham gia hội chợ: Theo dõi chặt chẽ chương trình kế hoạch của các hội chợ có liên quan, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân tham gia đầy đủ các buổi hội chợ, trong đó có cả việc tài trợ kinh phí tham gia.
4. Tăng cường công tác quản lý nhà nước, quản lý sản xuất kinh doanh các ngành nghề
Tiếp tục kêu gọi đầu tư vào các khu công nghiệp và các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, di dời các cơ sở gây ô nhiễm đến các khu quy hoạch. Xây dựng và thực hiện chương trình hợp tác liên kết giữa các doanh nghiệp với các cơ sở ngành nghề trong gia công nguyên liệu, linh kiện chi tiết và tiêu thụ sản phẩm. Thực hiện có hiệu quả các chương trình thúc đẩy phát triển ngành nghề nông thôn. Phát triển các loại dịch vụ phục vụ sản xuất, xây dựng và triển khai chương trình xúc tiến thương mại…
5. Tăng cường và đổi mới các hoạt động khuyến công
Tập trung tăng cường và đổi mới các hoạt động khuyến công ở cấp huyện và cấp xã. Bố trí kinh phí cho các hoạt động khuyến công, nghiên cứu khoa học về phát triển ngành nghề nông thôn. Tổ chức thực hiện tốt Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 22/9/2004 của Chính phủ.
6. Về khoa học công nghệ
Khuyến khích và tạo điều kiện cho các cơ sở ngành nghề ứng dụng kịp thời công nghệ và kỹ thuật tiên tiến cần thiết để vừa tăng năng suất lao động, vừa sản xuất ra các sản phẩm có sức cạnh tranh cao trên thị trường trong và ngoài nước.
7. Giải pháp về xây dựng vùng nguyên liệu
Quy hoạch trồng tre, tầm vông, lồ ô dọc theo các bờ sông, bờ kênh nhằm hạn chế xói lở đất ven sông rạch, bảo vệ đất sản xuất và an toàn cho các khu dân cư và làm nguồn nguyên liệu cho ngành nghề đan đát; vận động các hộ nông dân tập trung thực hiện tốt phong trào cải tạo vườn tạp, trồng mới 14,7 triệu cây phân tán; quy hoạch vùng nguyên liệu lác khoảng 1.880 ha, sản lượng khoảng 18.440 tấn, chủ yếu khu vực ven sông Cổ Chiên thuộc huyện Càng Long (1.500ha), Châu Thành (250ha) và Trà Cú (120ha).
Quy hoạch 5.000ha lúa - tôm khu vực cánh đồng Vinh Kim và các xã lân cận. Khuyến khích, vận động người dân các xã Hiệp Hòa, Kim Hòa, huyện Cầu Ngang và xã Hòa Thuận, huyện Châu Thành phát triển diện tích lúa nếp đủ để cung ứng gạo nếp nguyên liệu cho sản xuất bánh tét và nấu rượu Xuân Thạnh.
8. Giải pháp về bảo vệ môi trường
Từng bước di dời các cơ sở sản xuất ngành nghề gây ô nhiễm môi trường: xay xát gạo, giết mổ và chế biến các sản phẩm từ thịt, chế biến thủy hải sản, sản xuất gạch... ra các khu, cụm tập trung, cách xa khu dân cư.
Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh thực thi Luật Bảo vệ môi trường, các quy định về môi trường của Nhà nước. Hướng dẫn các biện pháp cụ thể để các cơ sở sản xuất sạch hơn, từng bước áp dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO 14000 và quản lý vòng đời sản phẩm (LCA).
Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn các doanh nghiệp về thủ tục để được hỗ trợ kinh phí từ Bộ Khoa học và Công nghệ trong nghiên cứu đổi mới công nghệ (ưu tiên các công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường theo Nghị định số 119/1999/NĐ-CP ngày 18/9/1999 của Chính phủ).
9. Giải pháp về tổ chức thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã xây dựng quy hoạch, kế hoạch chi tiết và các dự án ưu tiên đầu tư phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức thực hiện, công bố, thông báo công khai và rộng rãi nội dung quy hoạch, kế hoạch và các dự án tạo điều kiện thuận lợi để công dân, doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong và ngoài nước dễ dàng tiếp cận nghiên cứu, khai thác nhằm phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn. Theo dõi, giám sát, kiến nghị những bổ sung cần thiết đảm bảo cho việc triển khai thực hiện quy hoạch có hiệu quả.
- Tổ chức chỉ đạo và hướng dẫn địa phương trong tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính
Trên cơ sở quy hoạch, các dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền cho chủ trương, bố trí, cân đối vốn đầu tư theo phân cấp để thực hiện quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định.
c) Các sở ngành có liên quan
- Sở Công thương: Trực tiếp là Trung tâm Khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Trà Vinh theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức thật tốt các hợp phần khuyến công theo quy định của pháp luật.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Khẩn trương xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm truyền thống ở tỉnh nhằm duy trì và phát huy các cơ sở hành nghề hiện có; hướng dẫn các cơ sở, hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngành nghề nông thôn nhất là nghề truyền thống lập hồ sơ đăng ký công nhận xuất xứ hàng hóa trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, công nhận.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Bố trí quỹ đất cho phát triển ngành nghề nông thôn trong kỳ quy hoạch sử dụng đất 2010 - 2020. Hướng dẫn các cơ sở, hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngành nghề nông thôn thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề và chỉ đạo các cơ sở dạy nghề do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, tiếp nhận đào tạo nghề cho số lao động cần được đào tạo theo các dự án ưu tiên đầu tư phát triển ngành nghề nông thôn với chất lượng cao.
- Liên minh Hợp tác xã tỉnh Trà Vinh: theo chức năng, nhiệm vụ của mình hỗ trợ các cơ sở sản xuất kinh doanh ngành nghề nông thôn trong việc tham gia hội chợ triển lãm, học tập và xây dựng mô hình kinh tế hợp tác, đề xuất cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh.
d) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: Chủ động phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng các dự án và kế hoạch phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn. Hướng dẫn các phường, xã, khóm, ấp tiến hành lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền công nhận nghề truyền thống, làng nghề và làng nghề truyền thống.
đ) Ủy ban nhân dân các xã: Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển ngành nghề nông thôn theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các Sở, ngành cấp tỉnh. Lập hồ sơ đăng ký công nhận nghề truyền thống, làng nghề và làng nghề truyền thống trình Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp. Hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh ngành nghề nông thôn đăng ký kinh doanh và thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Nhà nước.
e) Các cơ sở ngành nghề nông thôn: Tiếp tục triển khai phát triển sản xuất những ngành nghề có những lợi thế, đủ tiêu chí công nhận nghề truyền thống, ưu tiên phát triển trong thời kỳ từ nay đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 đúng theo Quyết định đã phê duyệt.

Content:
Dự án đầu tư xây dựng mô hình sơ chế bảo quản rau, quả sạch.
VI. Vốn đầu tư
Tổng nhu cầu đầu tư thời kỳ 2009 - 2020 khoảng 1.165,7 tỷ đồng; thời kỳ 2009 - 2010 khoảng 128,09 tỷ đồng; thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 368,07 tỷ đồng; thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 669,5 tỷ đồng. Trong đó, hỗ trợ cho các lĩnh vực xây dựng làng nghề, xây dựng các dự án, tiếp thị, đào tạo, nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ từ nguồn ngân sách nhà nước khoảng 132,4 tỷ đồng, chiếm 11% tổng nhu cầu vốn. Vốn của các doanh nghiệp, vốn dân tái đầu tư sản xuất khoảng 582,83 tỷ đồng (chiếm 50% vốn), còn lại là vốn vay của các tổ chức tín dụng (chiếm 39%).
VII. Giải pháp và tổ chức thực hiện
1. Nhóm giải pháp về chính sách
a) Về chính sách tài chính và tín dụng
Thực hiện tốt phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm, xã hội hóa trong đầu tư xây dựng, khai thác kết cấu hạ tầng; tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật nông thôn nói chung và ngành nghề nông thôn nói riêng.
Triển khai thực hiện tốt các chính sách tài chính và tín dụng của Nhà nước.
b) Về chính sách thuế
Thực hiện tốt chính sách thuế theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho ngành nghề nông thôn phát triển.
c) Về chính sách đất đai
Thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về đất đai. Quy hoạch các vùng nguyên liệu cung cấp cho ngành nghề. Cơ sở ngành nghề được ưu tiên thuê đất để phát triển nguyên liệu phục vụ cho sản xuất.
2. Giải pháp về đào tạo lao động
Có biện pháp khuyến khích mời các nghệ nhân trong và ngoài tỉnh kèm cặp, bồi dưỡng truyền nghề cho lực lượng lao động trẻ thông qua các lớp đào tạo, hội thảo, trao đổi kinh nghiệm…
Khuyến khích các làng nghề, cơ sở nghề truyền thống mở lớp đào tạo nghề cho lao động địa phương và các vùng lân cận theo quy định tại Thông tư số 113/2006/TT-BTC ngày 28/12/2006 của Bộ Tài chính.
Lao động nông thôn khi tham gia học nghề ở các cơ sở đào tạo nghề được hỗ trợ kinh phí đào tạo theo chính sách hiện hành của nhà nước.
3. Các giải pháp về thị trường
- Tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm: Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở tiếp cận thị trường trong nước và nước ngoài bằng cách ưu tiên về quảng cáo, triển lãm. Tổ chức mạng lưới tiêu thụ trong và ngoài tỉnh. Tăng cường liên doanh liên kết với các doanh nghiệp bên ngoài để tiêu thụ sản phẩm. Kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư vào phát triển, tiêu thụ sản phẩm ngành nghề nông thôn. Hợp tác với Việt kiều ở nước ngoài để xâm nhập thị trường xuất khẩu.
- Đưa nhanh thông tin đến với người sản xuất, kinh doanh: Thành lập rộng rãi mạng lưới thư viện đến các xã, tăng thời lượng và chất lượng đối với các chương trình phát thanh, truyền hình, báo địa phương; hình thành hệ thống mạng thông tin từ xã - huyện - tỉnh; thường xuyên cập nhật nội dung về phát triển ngành nghề nông thôn, về thị trường tiêu thụ trên website của tỉnh.
- Tăng cường liên doanh liên kết để phát triển ngành nghề nông thôn: Tăng cường các hoạt động liên doanh, liên kết trong phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Trà Vinh với các tỉnh lân cận như Vĩnh Long, thành phố Cần Thơ, Tiền Giang và các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam như thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai,… để vừa tìm kiếm thị trường tiêu thụ, tiếp cận các tiến bộ khoa học kỹ thuật và để thu hút đầu tư.
- Thường xuyên tham gia hội chợ: Theo dõi chặt chẽ chương trình kế hoạch của các hội chợ có liên quan, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân tham gia đầy đủ các buổi hội chợ, trong đó có cả việc tài trợ kinh phí tham gia.
4. Tăng cường công tác quản lý nhà nước, quản lý sản xuất kinh doanh các ngành nghề
Tiếp tục kêu gọi đầu tư vào các khu công nghiệp và các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, di dời các cơ sở gây ô nhiễm đến các khu quy hoạch. Xây dựng và thực hiện chương trình hợp tác liên kết giữa các doanh nghiệp với các cơ sở ngành nghề trong gia công nguyên liệu, linh kiện chi tiết và tiêu thụ sản phẩm. Thực hiện có hiệu quả các chương trình thúc đẩy phát triển ngành nghề nông thôn. Phát triển các loại dịch vụ phục vụ sản xuất, xây dựng và triển khai chương trình xúc tiến thương mại…
5. Tăng cường và đổi mới các hoạt động khuyến công
Tập trung tăng cường và đổi mới các hoạt động khuyến công ở cấp huyện và cấp xã. Bố trí kinh phí cho các hoạt động khuyến công, nghiên cứu khoa học về phát triển ngành nghề nông thôn. Tổ chức thực hiện tốt Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 22/9/2004 của Chính phủ.
6. Về khoa học công nghệ
Khuyến khích và tạo điều kiện cho các cơ sở ngành nghề ứng dụng kịp thời công nghệ và kỹ thuật tiên tiến cần thiết để vừa tăng năng suất lao động, vừa sản xuất ra các sản phẩm có sức cạnh tranh cao trên thị trường trong và ngoài nước.
7. Giải pháp về xây dựng vùng nguyên liệu
Quy hoạch trồng tre, tầm vông, lồ ô dọc theo các bờ sông, bờ kênh nhằm hạn chế xói lở đất ven sông rạch, bảo vệ đất sản xuất và an toàn cho các khu dân cư và làm nguồn nguyên liệu cho ngành nghề đan đát; vận động các hộ nông dân tập trung thực hiện tốt phong trào cải tạo vườn tạp, trồng mới 14,7 triệu cây phân tán; quy hoạch vùng nguyên liệu lác khoảng 1.880 ha, sản lượng khoảng 18.440 tấn, chủ yếu khu vực ven sông Cổ Chiên thuộc huyện Càng Long (1.500ha), Châu Thành (250ha) và Trà Cú (120ha).
Quy hoạch 5.000ha lúa - tôm khu vực cánh đồng Vinh Kim và các xã lân cận. Khuyến khích, vận động người dân các xã Hiệp Hòa, Kim Hòa, huyện Cầu Ngang và xã Hòa Thuận, huyện Châu Thành phát triển diện tích lúa nếp đủ để cung ứng gạo nếp nguyên liệu cho sản xuất bánh tét và nấu rượu Xuân Thạnh.
8. Giải pháp về bảo vệ môi trường
Từng bước di dời các cơ sở sản xuất ngành nghề gây ô nhiễm môi trường: xay xát gạo, giết mổ và chế biến các sản phẩm từ thịt, chế biến thủy hải sản, sản xuất gạch... ra các khu, cụm tập trung, cách xa khu dân cư.
Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh thực thi Luật Bảo vệ môi trường, các quy định về môi trường của Nhà nước. Hướng dẫn các biện pháp cụ thể để các cơ sở sản xuất sạch hơn, từng bước áp dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO 14000 và quản lý vòng đời sản phẩm (LCA).
Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn các doanh nghiệp về thủ tục để được hỗ trợ kinh phí từ Bộ Khoa học và Công nghệ trong nghiên cứu đổi mới công nghệ (ưu tiên các công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường theo Nghị định số 119/1999/NĐ-CP ngày 18/9/1999 của Chính phủ).
Giải pháp về tổ chức thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã xây dựng quy hoạch, kế hoạch chi tiết và các dự án ưu tiên đầu tư phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức thực hiện, công bố, thông báo công khai và rộng rãi nội dung quy hoạch, kế hoạch và các dự án tạo điều kiện thuận lợi để công dân, doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong và ngoài nước dễ dàng tiếp cận nghiên cứu, khai thác nhằm phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn. Theo dõi, giám sát, kiến nghị những bổ sung cần thiết đảm bảo cho việc triển khai thực hiện quy hoạch có hiệu quả.
- Tổ chức chỉ đạo và hướng dẫn địa phương trong tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính
Trên cơ sở quy hoạch, các dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền cho chủ trương, bố trí, cân đối vốn đầu tư theo phân cấp để thực hiện quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định.
c) Các sở ngành có liên quan
- Sở Công thương: Trực tiếp là Trung tâm Khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Trà Vinh theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức thật tốt các hợp phần khuyến công theo quy định của pháp luật.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Khẩn trương xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm truyền thống ở tỉnh nhằm duy trì và phát huy các cơ sở hành nghề hiện có; hướng dẫn các cơ sở, hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngành nghề nông thôn nhất là nghề truyền thống lập hồ sơ đăng ký công nhận xuất xứ hàng hóa trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, công nhận.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Bố trí quỹ đất cho phát triển ngành nghề nông thôn trong kỳ quy hoạch sử dụng đất 2010 - 2020. Hướng dẫn các cơ sở, hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngành nghề nông thôn thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề và chỉ đạo các cơ sở dạy nghề do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, tiếp nhận đào tạo nghề cho số lao động cần được đào tạo theo các dự án ưu tiên đầu tư phát triển ngành nghề nông thôn với chất lượng cao.
- Liên minh Hợp tác xã tỉnh Trà Vinh: theo chức năng, nhiệm vụ của mình hỗ trợ các cơ sở sản xuất kinh doanh ngành nghề nông thôn trong việc tham gia hội chợ triển lãm, học tập và xây dựng mô hình kinh tế hợp tác, đề xuất cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh.
d) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: Chủ động phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng các dự án và kế hoạch phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn. Hướng dẫn các phường, xã, khóm, ấp tiến hành lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền công nhận nghề truyền thống, làng nghề và làng nghề truyền thống.
đ) Ủy ban nhân dân các xã: Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển ngành nghề nông thôn theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các Sở, ngành cấp tỉnh. Lập hồ sơ đăng ký công nhận nghề truyền thống, làng nghề và làng nghề truyền thống trình Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp. Hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh ngành nghề nông thôn đăng ký kinh doanh và thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Nhà nước.
e) Các cơ sở ngành nghề nông thôn: Tiếp tục triển khai phát triển sản xuất những ngành nghề có những lợi thế, đủ tiêu chí công nhận nghề truyền thống, ưu tiên phát triển trong thời kỳ từ nay đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 đúng theo Quyết định đã phê duyệt.