Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1864/QĐ-UBND năm 2013 chăm sóc trẻ em hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/10/2013", "sign_number": "1864/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/10/2013", "sign_number": "1864/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/10/2013", "sign_number": "1864/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/10/2013", "sign_number": "1864/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/10/2013", "sign_number": "1864/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1864/QĐ-UBND năm 2013 chăm sóc trẻ em hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Bắc Kạn

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2013 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Xây dựng mô hình gia đình, cá nhân nhận nuôi có thời hạn đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; mô hình dạy nghề gắn với tạo việc làm cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và một số mô hình trợ giúp khác
3.1. Thí điểm và nhân rộng mô hình gia đình, cá nhân nhận nuôi trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn có thời hạn
3.1.1. Nội dung:
- Đưa trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đang chăm sóc tại các trung tâm bảo trợ về cộng đồng thông qua hình thức gia đình hoặc cá nhân nhận nuôi dưỡng, nhận đỡ đầu, nhận làm con nuôi.
- Khuyến khích thân nhân, họ hàng, hàng xóm nhận nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khi không còn bố mẹ hoặc bố mẹ không thể, không phù hợp để chăm sóc con. Việc bảo vệ, nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ em được thực hiện tại gia đình nhận nuôi dưỡng, chăm sóc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, được sự giám sát của nhân viên công tác xã hội có chuyên môn.
3.1.2. Đơn vị thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện.
3.1.3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 đến năm 2020.
3.2. Xây dựng mô hình cơ sở chăm sóc và trợ giúp trẻ em bị tự kỷ, bị down, bị thiểu năng trí tuệ và một số nhóm đặc biệt khác
3.2.1. Nội dung:
Chăm sóc, phục hồi chức năng và giáo dục trẻ em bị tự kỷ, bị down, bị thiểu năng trí tuệ và một số nhóm đặc biệt khác; giúp trẻ hình thành và phát triển những kiến thức, kỹ năng về thể chất và tâm lý để trẻ hòa nhập cộng đồng; cụ thể:
- Chăm sóc sức khỏe; hỗ trợ tâm lý và phục hồi chức năng;
- Giáo dục văn hóa, kỹ năng thể chất và tâm lý, trong đó chú trọng kỹ năng vận động, ngôn ngữ, kỹ năng cá nhân, xã hội đơn giản;
- Chuẩn bị các kỹ năng học đường;
- Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí, hòa nhập cộng đồng.
3.2.2. Đơn vị thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng thực hiện.
3.2.3. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách Trung ương 12.500.000.000 đồng/mô hình, trong đó:
+ Xây dựng cơ sở vật chất: 10.000.000.000 đồng;
+ Mua sắm trang thiết bị: 2.500.000.000 đồng.
3.2.4. Thời gian thực hiện: Năm 2014 - 2015.
3.3. Xây dựng mô hình học nghề gắn với tạo việc làm cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
3.3.1. Nội dung:
- Hỗ trợ kinh phí cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong độ tuổi từ 13 đến 16 tuổi có nhu cầu học nghề tại các cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh tạo việc làm tại chỗ với những công việc phù hợp với khả năng của trẻ.
- Hỗ trợ, khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh dạy nghề gắn với tạo việc làm, tiếp nhận trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đến tuổi lao động vào làm việc như: Vay vốn ưu đãi, ưu tiên mặt bằng sản xuất hoặc hỗ trợ chi phí đào tạo nghề.
3.3.2. Đơn vị thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện.
3.3.3. Kinh phí thực hiện: 100.000.000 đồng/năm, trong đó:
- Đề nghị Ngân sách Trung ương cấp: 100.000.000 đ/năm (Mức hỗ trợ bình quân 4 triệu đồng/lao động; cụ thể căn cứ vào học phí, ngành nghề và thời gian học).
3.3.4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 - 2020.

Content:
Xây dựng mô hình gia đình, cá nhân nhận nuôi có thời hạn đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; mô hình dạy nghề gắn với tạo việc làm cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và một số mô hình trợ giúp khác
3.1. Thí điểm và nhân rộng mô hình gia đình, cá nhân nhận nuôi trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn có thời hạn
3.1.1. Nội dung:
- Đưa trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đang chăm sóc tại các trung tâm bảo trợ về cộng đồng thông qua hình thức gia đình hoặc cá nhân nhận nuôi dưỡng, nhận đỡ đầu, nhận làm con nuôi.
- Khuyến khích thân nhân, họ hàng, hàng xóm nhận nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khi không còn bố mẹ hoặc bố mẹ không thể, không phù hợp để chăm sóc con. Việc bảo vệ, nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ em được thực hiện tại gia đình nhận nuôi dưỡng, chăm sóc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, được sự giám sát của nhân viên công tác xã hội có chuyên môn.
3.1.2. Đơn vị thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện.
3.1.Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 đến năm 2020.
3.2. Xây dựng mô hình cơ sở chăm sóc và trợ giúp trẻ em bị tự kỷ, bị down, bị thiểu năng trí tuệ và một số nhóm đặc biệt khác
3.2.1. Nội dung:
Chăm sóc, phục hồi chức năng và giáo dục trẻ em bị tự kỷ, bị down, bị thiểu năng trí tuệ và một số nhóm đặc biệt khác; giúp trẻ hình thành và phát triển những kiến thức, kỹ năng về thể chất và tâm lý để trẻ hòa nhập cộng đồng; cụ thể:
- Chăm sóc sức khỏe; hỗ trợ tâm lý và phục hồi chức năng;
- Giáo dục văn hóa, kỹ năng thể chất và tâm lý, trong đó chú trọng kỹ năng vận động, ngôn ngữ, kỹ năng cá nhân, xã hội đơn giản;
- Chuẩn bị các kỹ năng học đường;
- Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí, hòa nhập cộng đồng.
3.2.2. Đơn vị thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng thực hiện.
3.2.Kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách Trung ương 12.500.000.000 đồng/mô hình, trong đó:
+ Xây dựng cơ sở vật chất: 10.000.000.000 đồng;
+ Mua sắm trang thiết bị: 2.500.000.000 đồng.
3.2.4. Thời gian thực hiện: Năm 2014 - 2015.
3.Xây dựng mô hình học nghề gắn với tạo việc làm cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
3.3.1. Nội dung:
- Hỗ trợ kinh phí cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong độ tuổi từ 13 đến 16 tuổi có nhu cầu học nghề tại các cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh tạo việc làm tại chỗ với những công việc phù hợp với khả năng của trẻ.
- Hỗ trợ, khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh dạy nghề gắn với tạo việc làm, tiếp nhận trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đến tuổi lao động vào làm việc như: Vay vốn ưu đãi, ưu tiên mặt bằng sản xuất hoặc hỗ trợ chi phí đào tạo nghề.
3.3.2. Đơn vị thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện.
3.3.Kinh phí thực hiện: 100.000.000 đồng/năm, trong đó:
- Đề nghị Ngân sách Trung ương cấp: 100.000.000 đ/năm (Mức hỗ trợ bình quân 4 triệu đồng/lao động; cụ thể căn cứ vào học phí, ngành nghề và thời gian học).
3.3.4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 - 2020.