Document: Điều 4 Luật tổ chức Toà án nhân dân 1981 3-LCT/HĐNN7

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "03/07/1981", "sign_number": "3-LCT/HĐNN7", "signer": "Nguyễn Hữu Thọ", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "03/07/1981", "sign_number": "3-LCT/HĐNN7", "signer": "Nguyễn Hữu Thọ", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "03/07/1981", "sign_number": "3-LCT/HĐNN7", "signer": "Nguyễn Hữu Thọ", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "03/07/1981", "sign_number": "3-LCT/HĐNN7", "signer": "Nguyễn Hữu Thọ", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "03/07/1981", "sign_number": "3-LCT/HĐNN7", "signer": "Nguyễn Hữu Thọ", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 4 Luật tổ chức Toà án nhân dân 1981 3-LCT/HĐNN7 có nội dung như sau:

Điều 4. Việc xét xử ở Toà án nhân dân có hội thẩm nhân dân tham gia, theo quy định của pháp luật. Khi xét xử, hội thẩm nhân dân ngang quyền với thẩm phán.
Hội thẩm nhân dân của mỗi Toà án nhân dân do cơ quan quyền lực Nhà nước cùng cấp bầu ra và có thể bị cơ quan này bãi miễn.
Nhiệm kỳ của hội thẩm nhân dân Toà án nhân dân tối cao là hai năm rưỡi. Nhiệm kỳ của hội thẩm nhân dân các Toà án nhân dân địa phương là hai năm.

Content:
Điều 4. Việc xét xử ở Toà án nhân dân có hội thẩm nhân dân tham gia, theo quy định của pháp luật. Khi xét xử, hội thẩm nhân dân ngang quyền với thẩm phán.
Hội thẩm nhân dân của mỗi Toà án nhân dân do cơ quan quyền lực Nhà nước cùng cấp bầu ra và có thể bị cơ quan này bãi miễn.
Nhiệm kỳ của hội thẩm nhân dân Toà án nhân dân tối cao là hai năm rưỡi. Nhiệm kỳ của hội thẩm nhân dân các Toà án nhân dân địa phương là hai năm.