Document: Khoản 12 Điều 1 Quyết định 2558/QĐ-UBND điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế  xã hội Cần Thơ 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "2558/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "2558/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "2558/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "2558/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "2558/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 1 Quyết định 2558/QĐ-UBND điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế  xã hội Cần Thơ 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt nội dung Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Vĩnh Thạnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
12. Định hướng phát triển không gian lãnh thổ
a) Vùng Bắc Cái Sắn (gồm các xã Thạnh Thắng, Thạnh Lợi, Thạnh An, một phần các thị trấn Thạnh An, Vĩnh Thạnh và một phần các xã Thạnh Tiến, Thạnh Quới, Thạnh Mỹ, Vĩnh Trinh)
Phát triển lúa chất lượng cao, xây dựng các cánh đồng lớn, nuôi trồng thủy sản, phát triển tiểu thủ công nghiệp dọc kênh Cái Sắn.
b) Vùng Nam Cái Sắn (gồm các xã Vĩnh Bình, Thạnh Lộc, phần lớn các thị trấn Thạnh An, Vĩnh Thạnh và một phần các xã Thạnh Tiến, Thạnh Quới, Thạnh Mỹ, Vĩnh Trinh)
Tập trung phát triển dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp, đặc biệt chú trọng các ngành dịch vụ và công nghiệp; cụ thể phát triển dịch vụ dọc theo Quốc lộ 80 và tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi, đặc biệt tại thị trấn Thạnh An và thị trấn Vĩnh Thạnh; phát triển công nghiệp ở Vĩnh Trinh (khu công nghiệp Thốt Nốt); nông nghiệp chú trọng lúa chất lượng cao, rau màu, cây ăn trái và thủy sản.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư
Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư trên địa bàn huyện đến năm 2020 khoảng 12.289 tỷ đồng; trong đó vốn ngân sách nhà nước 2.335 tỷ đồng (chiếm 19% tổng vốn), vốn ngoài ngân sách nhà nước khoảng 8.848 tỷ đồng (chiếm 72% tổng vốn) và các nguồn vốn khác... Tập trung quản lý chặt chẽ các nguồn vốn, triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, thất thoát và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; tăng cường huy động mọi nguồn lực xã hội, đơn giản hóa thủ tục cho vay mở rộng, phát triển sản xuất - kinh doanh;...
2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
Tập trung phát triển nguồn nhân lực phục vụ nông nghiệp năng suất cao thân thiện môi trường; phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp, dịch vụ nông nghiệp (như chế biến, bảo quản, cơ khí chế tạo máy nông nghiệp); phát triển nguồn nhân lực đối với ngành du lịch; phát triển nguồn nhân lực phục vụ các ngành nghề mới (như chăn nuôi thú ý, quản lý môi trường, quản lý sản xuất, quản lý hợp tác xã...)
3. Giải pháp triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ
Xây dựng chiến lược dài hạn về phát triển khoa học - công nghệ; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới kỹ thuật và công nghệ; phát triển mô hình kinh tế trang trại, hợp tác xã, tổ hợp tác trong nông nghiệp có khả năng chuyên môn hóa và thâm canh cao; đẩy mạnh cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ thông tin và áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, nâng cao chất lượng dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp...
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách điều hành vĩ mô
Kiến nghị thành phố ban hành chính sách xây dựng nhanh các khu cụm công nghiệp, trung tâm thương mại làm cơ sở tăng nhanh tỷ trọng khu vực II và III; ban hành chính sách ưu tiên thu hút đầu tư trong nước, lập Quỹ Hỗ trợ đầu tư...
5. Giải pháp về thị trường, tạo sự gắn kết giữa sản xuất hàng hóa, dịch vụ với thương mại
Nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, cải tiến mẫu mã để tăng sức cạnh tranh của hàng hóa; xây dựng chiến lược tiếp cận thị trường, hỗ trợ nông dân ổn định sản xuất; khuyến khích thành lập doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã để tạo mạng lưới tiêu thụ vững chắc; phát triển mối liên kết 4 nhà; đẩy mạnh ứng dụng và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào khâu sản xuất, chế biến và bảo quản...
6. Giải pháp huy động các nguồn lực, tạo điều kiện phát triển hạ tầng, đảm bảo kinh tế phát triển bền vững
Tranh thủ khai thác các nguồn vốn, thu hút nguồn vốn ngoài ngân sách đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Thốt Nốt và cụm công nghiệp Thạnh An; từng bước xây dựng đồng bộ kết cấu, hạ tầng kinh tế - xã hội; hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật...
7. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý hành chính, tiếp tục cải cách thủ tục hành chính
Tăng cường thực hiện cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính, trên cơ sở rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong việc giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; thí điểm thực hiện cơ chế khoán một số dịch vụ công cộng như: Vệ sinh môi trường, cấp thoát nước, cây xanh công viên, nước phục vụ sản xuất...
8. Giải pháp về đất đai
Lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch chi tiết các khu đất trung tâm huyện, đất đô thị, khu cụm công nghiệp, khu trung tâm thương mại - dịch vụ; quy hoạch khu trung tâm xã và các điểm dân cư quan trọng; thực hiện chính sách đổi đất lấy hạ tầng, nhất là các khu vực có lợi thế về thương mại, dịch vụ; thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai...

Content:
Định hướng phát triển không gian lãnh thổ
a) Vùng Bắc Cái Sắn (gồm các xã Thạnh Thắng, Thạnh Lợi, Thạnh An, một phần các thị trấn Thạnh An, Vĩnh Thạnh và một phần các xã Thạnh Tiến, Thạnh Quới, Thạnh Mỹ, Vĩnh Trinh)
Phát triển lúa chất lượng cao, xây dựng các cánh đồng lớn, nuôi trồng thủy sản, phát triển tiểu thủ công nghiệp dọc kênh Cái Sắn.
b) Vùng Nam Cái Sắn (gồm các xã Vĩnh Bình, Thạnh Lộc, phần lớn các thị trấn Thạnh An, Vĩnh Thạnh và một phần các xã Thạnh Tiến, Thạnh Quới, Thạnh Mỹ, Vĩnh Trinh)
Tập trung phát triển dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp, đặc biệt chú trọng các ngành dịch vụ và công nghiệp; cụ thể phát triển dịch vụ dọc theo Quốc lộ 80 và tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi, đặc biệt tại thị trấn Thạnh An và thị trấn Vĩnh Thạnh; phát triển công nghiệp ở Vĩnh Trinh (khu công nghiệp Thốt Nốt); nông nghiệp chú trọng lúa chất lượng cao, rau màu, cây ăn trái và thủy sản.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư
Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư trên địa bàn huyện đến năm 2020 khoảng 12.289 tỷ đồng; trong đó vốn ngân sách nhà nước 2.335 tỷ đồng (chiếm 19% tổng vốn), vốn ngoài ngân sách nhà nước khoảng 8.848 tỷ đồng (chiếm 72% tổng vốn) và các nguồn vốn khác... Tập trung quản lý chặt chẽ các nguồn vốn, triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, thất thoát và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; tăng cường huy động mọi nguồn lực xã hội, đơn giản hóa thủ tục cho vay mở rộng, phát triển sản xuất - kinh doanh;...
2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
Tập trung phát triển nguồn nhân lực phục vụ nông nghiệp năng suất cao thân thiện môi trường; phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp, dịch vụ nông nghiệp (như chế biến, bảo quản, cơ khí chế tạo máy nông nghiệp); phát triển nguồn nhân lực đối với ngành du lịch; phát triển nguồn nhân lực phục vụ các ngành nghề mới (như chăn nuôi thú ý, quản lý môi trường, quản lý sản xuất, quản lý hợp tác xã...)
3. Giải pháp triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ
Xây dựng chiến lược dài hạn về phát triển khoa học - công nghệ; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới kỹ thuật và công nghệ; phát triển mô hình kinh tế trang trại, hợp tác xã, tổ hợp tác trong nông nghiệp có khả năng chuyên môn hóa và thâm canh cao; đẩy mạnh cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ thông tin và áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, nâng cao chất lượng dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp...
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách điều hành vĩ mô
Kiến nghị thành phố ban hành chính sách xây dựng nhanh các khu cụm công nghiệp, trung tâm thương mại làm cơ sở tăng nhanh tỷ trọng khu vực II và III; ban hành chính sách ưu tiên thu hút đầu tư trong nước, lập Quỹ Hỗ trợ đầu tư...
5. Giải pháp về thị trường, tạo sự gắn kết giữa sản xuất hàng hóa, dịch vụ với thương mại
Nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, cải tiến mẫu mã để tăng sức cạnh tranh của hàng hóa; xây dựng chiến lược tiếp cận thị trường, hỗ trợ nông dân ổn định sản xuất; khuyến khích thành lập doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã để tạo mạng lưới tiêu thụ vững chắc; phát triển mối liên kết 4 nhà; đẩy mạnh ứng dụng và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào khâu sản xuất, chế biến và bảo quản...
6. Giải pháp huy động các nguồn lực, tạo điều kiện phát triển hạ tầng, đảm bảo kinh tế phát triển bền vững
Tranh thủ khai thác các nguồn vốn, thu hút nguồn vốn ngoài ngân sách đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Thốt Nốt và cụm công nghiệp Thạnh An; từng bước xây dựng đồng bộ kết cấu, hạ tầng kinh tế - xã hội; hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật...
7. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý hành chính, tiếp tục cải cách thủ tục hành chính
Tăng cường thực hiện cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính, trên cơ sở rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong việc giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; thí điểm thực hiện cơ chế khoán một số dịch vụ công cộng như: Vệ sinh môi trường, cấp thoát nước, cây xanh công viên, nước phục vụ sản xuất...
8. Giải pháp về đất đai
Lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch chi tiết các khu đất trung tâm huyện, đất đô thị, khu cụm công nghiệp, khu trung tâm thương mại - dịch vụ; quy hoạch khu trung tâm xã và các điểm dân cư quan trọng; thực hiện chính sách đổi đất lấy hạ tầng, nhất là các khu vực có lợi thế về thương mại, dịch vụ; thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai...