Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1161/QĐ-UBND phát triển điện lực thị xã Hưng Yên 2006-2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "29/06/2007", "sign_number": "1161/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Quán", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "29/06/2007", "sign_number": "1161/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Quán", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "29/06/2007", "sign_number": "1161/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Quán", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "29/06/2007", "sign_number": "1161/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Quán", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "29/06/2007", "sign_number": "1161/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Quán", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1161/QĐ-UBND phát triển điện lực thị xã Hưng Yên 2006-2010

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực Thị xã Hưng Yên giai đoạn 2006 - 2010, có xét đến 2015 với các nội dung chính như sau:
...
2. Quy hoạch phát triển nguồn và lưới điện:
2.1. Hệ thống lưới điện trung thế:
Nguồn điện cấp cho khu vực thị xã Hưng Yên được lấy từ TBA 110kV -110/35/22kV thị xã Hưng Yên, được cấp dự phòng từ các TBA 110kV: Kim Động, Phố Cao.
a) Cấu trúc lưới điện:
- Đến năm 2010 phần lớn lưới điện trung thế vận hành ở cấp điện áp 22kV, một số khu vực ngoại thị sử dụng lưới 35kV.
- Sau năm 2010 lưới điện thị xã Hưng Yên sẽ được cải tạo hoàn toàn về cấp điện áp 22kV.
- Để đảm bảo dự phòng khi sự cố xảy ra các đường trục trung thế thiết kế mạch vòng, vận hành hở.
- Các tiêu chí cụ thể:
+ Khu vực nội thị: Các khu đô thị, khu công nghiệp đường dây trung thế 22kV xây dựng mới hoặc cải tạo được đi ngầm dọc theo hành lang đường giao thông đảm bảo mỹ quan đô thị.
+ Khu vực ngoại thị: Các tuyến đường dây trung áp là dây bọc đi nổi trên cột bê tông ly tâm.
+ Không phát triển mới các trạm biến áp phân phối cấp điện áp 35/0,4kV.
+ Các trạm biến áp phân phối xây dựng mới sử dụng cấp điện áp 22/0,4kV.
+ Giữ nguyên lưới điện 22kV hiện có và phát triển thêm các lộ 22kV mới làm cơ sở để chuyển đổi các trạm biến áp phân phối 35/0,4kV về cấp 22/0,4kV.
+ Khi thay thế, nâng công suất MBA hiện đang vận hành ở cấp 35kV hoặc 10kV phải thay bằng MBA có 02 cấp điện áp trong đó có cấp điện áp 22kV.
+ Chuyển đổi hoàn toàn các trạm biến áp phân phối 35/0,4kV hiện có trong khu vực nội thị về cấp điện áp 22/0,4kV và chuyển một phần trạm biến áp 35/0,4kV về cấp 22/0,4kV ở khu vực ngoại thị.
b) Tiết diện dây dẫn:
- Đối với cấp điện áp 35kV: Đường dây sử dụng dây AAAC, đường trục có tiết diện tối thiểu 95mm2, đường nhánh có tiết diện tối thiểu 70 mm2.
- Đối với cấp điện áp 22kV:
+ Khu vực nội thị: Đường dây xây dựng mới sử dụng cáp ngầm XLPE có tiết diện tối thiểu 240mm2 cho đường trục; đường nhánh có tiết diện tối thiểu 95mm2.
+ Khu vực ngoại thị: Đường dây xây dựng mới sử dụng cáp bọc lõi hợp kim nhôm AAAC có tiết diện tối thiểu 240mm2 cho đường trục, đường nhánh có tiết diện tối thiếu 95mm2.
c) Tổn thất điện áp cho phép:
- Chế độ vận hành bình thường, tổn thất điện áp cho phép DU£ 5%.
- Chế độ lưới điện chưa ổn định sau sự cố, tổn thất điện áp DU£ 10%.
2.2. Máy biến áp:
- Khu vực nội thị: Sử dụng máy có công suất 250kVA, 400kVA và 630kVA.
- Khu vực ngoại thị: Sử dụng máy có công suất 180kVA, 250kVA và 400kVA.
- Kết cấu trạm:
+ Khu vực nội thị: Sử dụng trạm kios.
+ Khu vực ngoại thị: Trạm treo.
2.3. Hệ thống lưới điện hạ thế:
- Áp dụng hệ thống 3 pha 4 dây 380/220V.
- Khu vực nội thị: Các khu vực phát triển mới lưới điện hạ thế sử dụng cáp ngầm XLPE, tiết diện tối thiểu 4x120mm2 đối với đường trục và 4x95mm2 đối với đường nhánh. Đối với các khu vực đang sử dụng cáp bọc 3 pha 4 dây hoặc cáp vặn xoắn khi cải tạo sẽ ngầm hoá.
- Khu vực ngoại thị: Các khu vực phát triển mới sử dụng cáp vặn xoắn có tiết diện tối thiểu 4x120mm2 đối với đường trục và cáp 4x95mm2 đối với đường nhánh. Đối với các khu vực hiện đang sử dụng cáp bọc 3 pha 4 dây và hệ thống dây dẫn trần 3 pha 4 dây sẽ dẫn cải tạo về cáp vặn xoắn.
- Bán kính cấp điện hạ thế: Nội thị từ 200 - 300m, ngoại thị từ 400 - 600m.
- Công tơ: Sử dụng hòm công tơ composit loại 1, 2, 4, 6 công tơ và được trang bị đến từng hộ dân.

Content:
Quy hoạch phát triển nguồn và lưới điện:
2.1. Hệ thống lưới điện trung thế:
Nguồn điện cấp cho khu vực thị xã Hưng Yên được lấy từ TBA 110kV -110/35/22kV thị xã Hưng Yên, được cấp dự phòng từ các TBA 110kV: Kim Động, Phố Cao.
a) Cấu trúc lưới điện:
- Đến năm 2010 phần lớn lưới điện trung thế vận hành ở cấp điện áp 22kV, một số khu vực ngoại thị sử dụng lưới 35kV.
- Sau năm 2010 lưới điện thị xã Hưng Yên sẽ được cải tạo hoàn toàn về cấp điện áp 22kV.
- Để đảm bảo dự phòng khi sự cố xảy ra các đường trục trung thế thiết kế mạch vòng, vận hành hở.
- Các tiêu chí cụ thể:
+ Khu vực nội thị: Các khu đô thị, khu công nghiệp đường dây trung thế 22kV xây dựng mới hoặc cải tạo được đi ngầm dọc theo hành lang đường giao thông đảm bảo mỹ quan đô thị.
+ Khu vực ngoại thị: Các tuyến đường dây trung áp là dây bọc đi nổi trên cột bê tông ly tâm.
+ Không phát triển mới các trạm biến áp phân phối cấp điện áp 35/0,4kV.
+ Các trạm biến áp phân phối xây dựng mới sử dụng cấp điện áp 22/0,4kV.
+ Giữ nguyên lưới điện 22kV hiện có và phát triển thêm các lộ 22kV mới làm cơ sở để chuyển đổi các trạm biến áp phân phối 35/0,4kV về cấp 22/0,4kV.
+ Khi thay thế, nâng công suất MBA hiện đang vận hành ở cấp 35kV hoặc 10kV phải thay bằng MBA có 02 cấp điện áp trong đó có cấp điện áp 22kV.
+ Chuyển đổi hoàn toàn các trạm biến áp phân phối 35/0,4kV hiện có trong khu vực nội thị về cấp điện áp 22/0,4kV và chuyển một phần trạm biến áp 35/0,4kV về cấp 22/0,4kV ở khu vực ngoại thị.
b) Tiết diện dây dẫn:
- Đối với cấp điện áp 35kV: Đường dây sử dụng dây AAAC, đường trục có tiết diện tối thiểu 95mm2, đường nhánh có tiết diện tối thiểu 70 mm2.
- Đối với cấp điện áp 22kV:
+ Khu vực nội thị: Đường dây xây dựng mới sử dụng cáp ngầm XLPE có tiết diện tối thiểu 240mm2 cho đường trục; đường nhánh có tiết diện tối thiểu 95mm2.
+ Khu vực ngoại thị: Đường dây xây dựng mới sử dụng cáp bọc lõi hợp kim nhôm AAAC có tiết diện tối thiểu 240mm2 cho đường trục, đường nhánh có tiết diện tối thiếu 95mm2.
c) Tổn thất điện áp cho phép:
- Chế độ vận hành bình thường, tổn thất điện áp cho phép DU£ 5%.
- Chế độ lưới điện chưa ổn định sau sự cố, tổn thất điện áp DU£ 10%.
2.Máy biến áp:
- Khu vực nội thị: Sử dụng máy có công suất 250kVA, 400kVA và 630kVA.
- Khu vực ngoại thị: Sử dụng máy có công suất 180kVA, 250kVA và 400kVA.
- Kết cấu trạm:
+ Khu vực nội thị: Sử dụng trạm kios.
+ Khu vực ngoại thị: Trạm treo.
2.3. Hệ thống lưới điện hạ thế:
- Áp dụng hệ thống 3 pha 4 dây 380/220V.
- Khu vực nội thị: Các khu vực phát triển mới lưới điện hạ thế sử dụng cáp ngầm XLPE, tiết diện tối thiểu 4x120mm2 đối với đường trục và 4x95mm2 đối với đường nhánh. Đối với các khu vực đang sử dụng cáp bọc 3 pha 4 dây hoặc cáp vặn xoắn khi cải tạo sẽ ngầm hoá.
- Khu vực ngoại thị: Các khu vực phát triển mới sử dụng cáp vặn xoắn có tiết diện tối thiểu 4x120mm2 đối với đường trục và cáp 4x95mm2 đối với đường nhánh. Đối với các khu vực hiện đang sử dụng cáp bọc 3 pha 4 dây và hệ thống dây dẫn trần 3 pha 4 dây sẽ dẫn cải tạo về cáp vặn xoắn.
- Bán kính cấp điện hạ thế: Nội thị từ 200 - 300m, ngoại thị từ 400 - 600m.
- Công tơ: Sử dụng hòm công tơ composit loại 1, 2, 4, 6 công tơ và được trang bị đến từng hộ dân.