Document: Điều 2 Quyết định 08/2018/QĐ-UBND thẩm định thông báo quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "15/08/2018", "sign_number": "08/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "15/08/2018", "sign_number": "08/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "15/08/2018", "sign_number": "08/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "15/08/2018", "sign_number": "08/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "15/08/2018", "sign_number": "08/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 08/2018/QĐ-UBND thẩm định thông báo quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ Hậu Giang có nội dung như sau:

Điều 2. Lập, giao dự toán chi của Quỹ bảo trì đường bộ
1. Lập dự toán
Hàng năm, căn cứ vào hiện trạng và điều kiện khai thác công trình đường bộ, định mức kinh tế kỹ thuật, nội dung chi được quy định tại Điều 2, Thông tư số 60/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, đơn giá, định mức chi được cấp có thẩm quyền quy định; chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; danh mục công trình sử dụng nguồn Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương phân bổ cho địa phương được cấp có thẩm quyền chấp thuận, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ lập dự toán về nhu cầu chi từ Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh cùng với thời điểm xây dựng dự toán ngân sách của đơn vị gửi Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh, cụ thể như sau:
a) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố lập dự toán chi quản lý, bảo trì các tuyến đường cấp huyện (do địa phương quản lý theo phân cấp) cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách của địa phương, gửi Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh (qua Văn phòng Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh).
b) Các đơn vị khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến nội dung chi từ Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh (các chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý và bảo trì đường bộ được giao, Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý bảo trì hệ thống đường tỉnh và các tuyến đường được giao quản lý...) lập dự toán chi quản lý, bảo trì đường bộ gửi Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh (qua Văn phòng Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh).
c) Văn phòng Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh tổng hợp, lập dự toán chi quản lý bảo trì đường bộ của toàn Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh (bao gồm cả chi hoạt động của Văn phòng Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh), kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán, định hướng, nguyên tắc phân bổ và xác định thứ tự ưu tiên cho từng nhóm nhiệm vụ chi, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh xem xét, gửi Sở Giao thông vận tải thẩm định.
d) Sở Giao thông vận tải xem xét, tổng hợp chung dự toán chi của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh vào phương án xây dựng dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của Sở, gửi Sở Tài chính để tổng hợp trong phương án phân bổ chi ngân sách địa phương hàng năm trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Giao dự toán chi
a) Căn cứ dự toán chi ngân sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Giao thông vận tải thông báo dự toán chi quản lý, bảo trì đường bộ cho Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh để giao cho Văn phòng Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh lập phương án phân bổ dự toán chi cho các đơn vị quản lý, bảo trì đường bộ và đơn vị khác theo nội dung chi quy định tại Điều 2 Thông tư số 60/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và chi tiết theo từng công trình gắn với đoạn đường, tuyến đường, khối lượng và kinh phí thực hiện. Đối với công trình có thời gian thi công trên 01 năm, việc phân bổ dự toán chi từng năm phải bảo đảm theo khối lượng và thời gian thi công được phê duyệt trong quyết định đầu tư; không phân bổ dự toán chi để trả nợ đối với khối lượng đã thực hiện năm trước nhưng ngoài danh mục kế hoạch bảo trì được giao năm trước (trừ khối lượng sửa chữa đột xuất, cầu yếu, điểm đen, các vị trí tiềm ẩn tai nạn giao thông và các nguyên nhân khách quan khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt chưa có kinh phí bố trí); báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh xem xét, quyết định.
b) Sau khi phê duyệt, Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh giao dự toán chi hoạt động cho Văn phòng Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh và thông báo dự toán chi quản lý, bảo trì cho Sở Giao thông vận tải, UBND huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị khác (nếu có).
Dự toán chi giao và thông báo cho các đơn vị, Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh đồng gửi Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để phối hợp thực hiện.
(Biểu tổng hợp thông báo và giao dự toán chi từ Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh cho các đơn vị theo Phụ lục kèm theo Quyết định này)
3. Căn cứ vào dự toán chi quản lý, bảo trì đường bộ được giao, Sở Giao thông vận tải, UBND huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị khác (nếu có) thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao dự toán chi quản lý, bảo trì đường bộ theo quy định hiện hành.
4. Đối với nhiệm vụ chi có tính chất đầu tư (sửa chữa định kỳ; sửa chữa đột xuất (trừ công trình khắc phục hậu quả lụt, bão, bảo đảm giao thông bước 1); sửa chữa lớn trạm kiểm tra tải trọng xe, nhà hạt quản lý đường bộ và các nhiệm vụ chi khác có tính chất đầu tư): thực hiện theo quy định của pháp luật về việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thường xuyên của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp cho sửa chữa, cải tạo mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có; bảo trì trụ sở.

Content:
Điều 2. Lập, giao dự toán chi của Quỹ bảo trì đường bộ
1. Lập dự toán
Hàng năm, căn cứ vào hiện trạng và điều kiện khai thác công trình đường bộ, định mức kinh tế kỹ thuật, nội dung chi được quy định tại Điều 2, Thông tư số 60/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, đơn giá, định mức chi được cấp có thẩm quyền quy định; chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; danh mục công trình sử dụng nguồn Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương phân bổ cho địa phương được cấp có thẩm quyền chấp thuận, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ lập dự toán về nhu cầu chi từ Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh cùng với thời điểm xây dựng dự toán ngân sách của đơn vị gửi Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh, cụ thể như sau:
a) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố lập dự toán chi quản lý, bảo trì các tuyến đường cấp huyện (do địa phương quản lý theo phân cấp) cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách của địa phương, gửi Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh (qua Văn phòng Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh).
b) Các đơn vị khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến nội dung chi từ Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh (các chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý và bảo trì đường bộ được giao, Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý bảo trì hệ thống đường tỉnh và các tuyến đường được giao quản lý...) lập dự toán chi quản lý, bảo trì đường bộ gửi Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh (qua Văn phòng Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh).
c) Văn phòng Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh tổng hợp, lập dự toán chi quản lý bảo trì đường bộ của toàn Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh (bao gồm cả chi hoạt động của Văn phòng Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh), kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán, định hướng, nguyên tắc phân bổ và xác định thứ tự ưu tiên cho từng nhóm nhiệm vụ chi, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh xem xét, gửi Sở Giao thông vận tải thẩm định.
d) Sở Giao thông vận tải xem xét, tổng hợp chung dự toán chi của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh vào phương án xây dựng dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của Sở, gửi Sở Tài chính để tổng hợp trong phương án phân bổ chi ngân sách địa phương hàng năm trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Giao dự toán chi
a) Căn cứ dự toán chi ngân sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Giao thông vận tải thông báo dự toán chi quản lý, bảo trì đường bộ cho Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh để giao cho Văn phòng Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh lập phương án phân bổ dự toán chi cho các đơn vị quản lý, bảo trì đường bộ và đơn vị khác theo nội dung chi quy định tại Điều 2 Thông tư số 60/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và chi tiết theo từng công trình gắn với đoạn đường, tuyến đường, khối lượng và kinh phí thực hiện. Đối với công trình có thời gian thi công trên 01 năm, việc phân bổ dự toán chi từng năm phải bảo đảm theo khối lượng và thời gian thi công được phê duyệt trong quyết định đầu tư; không phân bổ dự toán chi để trả nợ đối với khối lượng đã thực hiện năm trước nhưng ngoài danh mục kế hoạch bảo trì được giao năm trước (trừ khối lượng sửa chữa đột xuất, cầu yếu, điểm đen, các vị trí tiềm ẩn tai nạn giao thông và các nguyên nhân khách quan khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt chưa có kinh phí bố trí); báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh xem xét, quyết định.
b) Sau khi phê duyệt, Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh giao dự toán chi hoạt động cho Văn phòng Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh và thông báo dự toán chi quản lý, bảo trì cho Sở Giao thông vận tải, UBND huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị khác (nếu có).
Dự toán chi giao và thông báo cho các đơn vị, Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh đồng gửi Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để phối hợp thực hiện.
(Biểu tổng hợp thông báo và giao dự toán chi từ Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh cho các đơn vị theo Phụ lục kèm theo Quyết định này)
3. Căn cứ vào dự toán chi quản lý, bảo trì đường bộ được giao, Sở Giao thông vận tải, UBND huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị khác (nếu có) thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao dự toán chi quản lý, bảo trì đường bộ theo quy định hiện hành.
4. Đối với nhiệm vụ chi có tính chất đầu tư (sửa chữa định kỳ; sửa chữa đột xuất (trừ công trình khắc phục hậu quả lụt, bão, bảo đảm giao thông bước 1); sửa chữa lớn trạm kiểm tra tải trọng xe, nhà hạt quản lý đường bộ và các nhiệm vụ chi khác có tính chất đầu tư): thực hiện theo quy định của pháp luật về việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thường xuyên của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp cho sửa chữa, cải tạo mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có; bảo trì trụ sở.