Document: Điều 1 Quyết định 2539/2009/QĐ-UBND hỗ trợ đầu tư công trình cấp huyện Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/08/2009", "sign_number": "2539/2009/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/08/2009", "sign_number": "2539/2009/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/08/2009", "sign_number": "2539/2009/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/08/2009", "sign_number": "2539/2009/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/08/2009", "sign_number": "2539/2009/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2539/2009/QĐ-UBND hỗ trợ đầu tư công trình cấp huyện Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số khoản, mục của Quyết định số 4100/2005/QĐ - UBND ngày 28/12/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các công trình cấp huyện quản lý; Với các nội dung cụ thể như sau:
1. Bãi bỏ các nội dung quy định tại Quyết định số 4100/2005/QĐ - UBND ngày 28/12/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa, như sau:
1.1. Bãi bỏ điểm 2.1, mục 2, Điều 1: Về cơ chế hỗ trợ đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các hồ, đập nhỏ do huyện và xã quản lý.
1.2. Bãi bỏ điểm 2.3, mục 2, Điều 1: Về cơ chế hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng các cơ sở sản xuất giống thủy sản.
1.3. Bãi bỏ điểm 2.7, mục 2, Điều 1: Về cơ chế hỗ trợ đầu tư Trung tâm dạy nghề các huyện.
2. Bổ sung, sửa đổi cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các công trình: Kiên cố hoá kênh mương nội đồng ( Tại điểm 2.2, mục 2, Điều 1 ); kiên cố Trường trung học phổ thông công lập ( Tại điểm 2.5, mục 2, Điều 1 ) quy định tại Quyết định số 4100/2005/QĐ - UBND ngày 28/12/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa, như sau:
2.1. Bổ sung, sửa đổi điểm 2.2, mục 2, Điều 1 - Về cơ chế hỗ trợ đầu tư kiên cố hoá kênh mương nội đồng, như sau:
a) Đối tượng hỗ trợ: Các công trình kiên cố hoá kênh mương nội đồng thuộc các xã không đủ tiêu chí lựa chọn đưa vào vùng thâm canh lúa năng suất, chất lượng, hiệu quả cao quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 1304/2009/QĐ-UBND ngày 29/4/2009 của UBND tỉnh và các huyện không thuộc đối tượng được hưởng các cơ chế chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo.
b) Mức hỗ trợ: 170,0 triệu đồng/01Km, không phân biệt vùng.
2.2. Bổ sung, sửa đổi điểm 2.5, mục 2, Điều 1 - Về cơ chế hỗ trợ đầu tư kiên cố trường trung học phổ thông công lập, như sau:
a) Đối tượng hỗ trợ: Hạng mục nhà lớp học, nhà thực hành bộ môn, nhà hiệu bộ các trường THPT công lập. Đối với các trường THPT công lập đăng ký đạt chuẩn quốc gia và áp dụng thiết kế mẫu được hỗ trợ đầu tư thêm hạng mục nhà đa năng.
b) Mức hỗ trợ: 100% nhu cầu vốn đầu tư hạng mục nhà lớp học, nhà thực hành bộ môn, nhà hiệu bộ, nhà tập đa năng ( Đối với các trường THPT công lập đăng ký đạt chuẩn quốc gia ) không phân biệt theo vùng.
3. Bổ sung cơ chế hỗ trợ đầu tư đối với các tuyến đường tỉnh do huyện quản lý, cụ thể như sau:
3.1. Đối tượng hỗ trợ: Hỗ trợ đầu tư các tuyến đường tỉnh do huyện quản lý bị xuống cấp nghiêm trọng cần cải tạo, nâng cấp.
3.2. Mức hỗ trợ: Ngân sách tỉnh bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; UBND huyện chịu trách nhiệm huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.
4. Thời gian hiệu lực của cơ chế chính sách hỗ trợ đầu tư các công trình cấp huyện quản lý:
4.1. Các cơ chế chính sách quy định tại Quyết định này và các cơ chế chính sách khác còn giữ nguyên tại Quyết định số 4100/2005/QĐ - UBND ngày 30/12/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa có hiệu lực thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012.
4.2. Những công trình đã được quyết định hỗ trợ đầu tư trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 4100/2005/QĐ - UBND ngày 30/12/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa.

Content:
Điều 1. Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số khoản, mục của Quyết định số 4100/2005/QĐ - UBND ngày 28/12/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các công trình cấp huyện quản lý; Với các nội dung cụ thể như sau:
1. Bãi bỏ các nội dung quy định tại Quyết định số 4100/2005/QĐ - UBND ngày 28/12/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa, như sau:
1.1. Bãi bỏ điểm 2.1, mục 2, Điều 1: Về cơ chế hỗ trợ đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các hồ, đập nhỏ do huyện và xã quản lý.
1.2. Bãi bỏ điểm 2.3, mục 2, Điều 1: Về cơ chế hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng các cơ sở sản xuất giống thủy sản.
1.3. Bãi bỏ điểm 2.7, mục 2, Điều 1: Về cơ chế hỗ trợ đầu tư Trung tâm dạy nghề các huyện.
2. Bổ sung, sửa đổi cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các công trình: Kiên cố hoá kênh mương nội đồng ( Tại điểm 2.2, mục 2, Điều 1 ); kiên cố Trường trung học phổ thông công lập ( Tại điểm 2.5, mục 2, Điều 1 ) quy định tại Quyết định số 4100/2005/QĐ - UBND ngày 28/12/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa, như sau:
2.1. Bổ sung, sửa đổi điểm 2.2, mục 2, Điều 1 - Về cơ chế hỗ trợ đầu tư kiên cố hoá kênh mương nội đồng, như sau:
a) Đối tượng hỗ trợ: Các công trình kiên cố hoá kênh mương nội đồng thuộc các xã không đủ tiêu chí lựa chọn đưa vào vùng thâm canh lúa năng suất, chất lượng, hiệu quả cao quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 1304/2009/QĐ-UBND ngày 29/4/2009 của UBND tỉnh và các huyện không thuộc đối tượng được hưởng các cơ chế chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo.
b) Mức hỗ trợ: 170,0 triệu đồng/01Km, không phân biệt vùng.
2.2. Bổ sung, sửa đổi điểm 2.5, mục 2, Điều 1 - Về cơ chế hỗ trợ đầu tư kiên cố trường trung học phổ thông công lập, như sau:
a) Đối tượng hỗ trợ: Hạng mục nhà lớp học, nhà thực hành bộ môn, nhà hiệu bộ các trường THPT công lập. Đối với các trường THPT công lập đăng ký đạt chuẩn quốc gia và áp dụng thiết kế mẫu được hỗ trợ đầu tư thêm hạng mục nhà đa năng.
b) Mức hỗ trợ: 100% nhu cầu vốn đầu tư hạng mục nhà lớp học, nhà thực hành bộ môn, nhà hiệu bộ, nhà tập đa năng ( Đối với các trường THPT công lập đăng ký đạt chuẩn quốc gia ) không phân biệt theo vùng.
3. Bổ sung cơ chế hỗ trợ đầu tư đối với các tuyến đường tỉnh do huyện quản lý, cụ thể như sau:
3.1. Đối tượng hỗ trợ: Hỗ trợ đầu tư các tuyến đường tỉnh do huyện quản lý bị xuống cấp nghiêm trọng cần cải tạo, nâng cấp.
3.2. Mức hỗ trợ: Ngân sách tỉnh bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; UBND huyện chịu trách nhiệm huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.
4. Thời gian hiệu lực của cơ chế chính sách hỗ trợ đầu tư các công trình cấp huyện quản lý:
4.1. Các cơ chế chính sách quy định tại Quyết định này và các cơ chế chính sách khác còn giữ nguyên tại Quyết định số 4100/2005/QĐ - UBND ngày 30/12/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa có hiệu lực thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012.
4.2. Những công trình đã được quyết định hỗ trợ đầu tư trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 4100/2005/QĐ - UBND ngày 30/12/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa.