Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3377/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3377/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3377/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3377/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3377/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3377/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3377/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng (VLXD) tỉnh Bình Phước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Phương án quy hoạch giai đoạn từ nay đến năm 2020.
4.1. Xi măng
- Phát huy hết công suất các nhà máy xi măng hiện có.
- Tích cực đầu tư, đổi mới công nghệ để giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất.
- Tiếp tục đẩy mạnh triển khai các dự án đã có trong quy hoạch xi măng theo Quyết định số 1488/QĐ-TTg ngày 29/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Tiếp tục phát triển và hoàn thiện các nhà máy sản xuất xi măng để phục vụ xây dựng nhằm cân đối cung cầu vật liệu xây dựng gồm: Nhà máy xi măng Bình Phước - Công ty CP xi măng Vicem Hà Tiên tại xã Thanh Lương, thị xã Bình Long; Nhà máy xi măng Bình Phước - Dự án Bình Phước 2; Nhà máy xi măng DIC Bình Phước - Công ty CP Đầu tư và thương mại DIC tại KCN Chơn Thành - xã Thành Tâm, huyện Chơn Thành; Nhà máy xi măng Minh Tâm tại xã Minh Tâm, huyện Hớn Quản; Nhà máy xi măng An Phú tại xã An Phú, huyện Hớn Quản; Dự kiến tổng công suất sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 khoảng 5,96 triệu tấn xi măng/năm; 3,6 triệu tấn clanhke/ năm.
4.2. Vật liệu xây
4.2.1. Gạch đất sét nung
- Tổng công suất thiết kế đạt khoảng 520 triệu viên quy tiêu chuẩn (QTC)/năm. Trong đó:
+ Công suất thiết kế (CSTK) các dự án đang sản xuất là: 400 triệu viên/năm.
+ Các dự án dự kiến phát triển thêm là: 120 triệu viên/năm.
- Dừng hoạt động các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung theo đúng lộ trình quy định tại Quyết định số 1469/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Phát huy hết công suất các cơ sở gạch tuynel hiện tại đang hoạt động; tiếp tục triển khai các dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong thời gian qua nhưng chưa triển khai hoặc triển khai chậm tiến độ.
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đầu tư công nghệ, thiết bị tại các cơ sở sản xuất gạch tuynel có nguồn nguyên liệu tốt, tăng tỷ lệ những loại sản phẩm tiết kiệm nguyên liệu đạt chất lượng tốt.
- Tập trung khai thác vùng nguyên liệu xa khu dân cư và thuộc quy hoạch khoáng sản làm VLXD.
- Ưu tiên cấp phép thăm dò, khai thác cho các cơ sở đang sản xuất chưa có vùng nguyên liệu.
- Đầu tư thăm dò mỏ sét nguyên liệu nhằm đáp ứng nhu cầu của các cơ sở sản xuất có công nghệ tiên tiến trên địa bàn.
4.2.2. Gạch không nung.
- Tổng công suất thiết kế đến năm 2020 đạt khoảng 183 triệu viên QTC/năm. Trong đó:
+ CSTK các dự án đang sản xuất là: 53 triệu viên QTC/năm.
+ Các dự án dự kiến phát triển thêm khoảng 130 triệu viên QTC/năm.
- Duy trì sản xuất, phát huy hết công suất, tùy điều kiện của các cơ sở để mở rộng, nâng cao công suất tại các cơ sở gạch xi măng cốt liệu hiện có.
- Mỗi huyện, thị xã được đầu tư thêm từ 1 đến 2 cơ sở với công suất cho một dây chuyền từ 10 triệu viên QTC/năm trở nên.
- Vị trí cụ thể của từng dự án phải đáp ứng yêu cầu quy hoạch của địa phương, Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng và các yêu cầu trong sản xuất vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật.
- Ưu tiên đầu tư trong các khu, cụm công nghiệp tập trung tại các địa bàn thuận lợi về nguồn nguyên liệu sản xuất như thị xã Đồng Xoài, huyện Lộc Ninh, huyện Hớn Quản, huyện Bù Gia Mập, huyện Bù Đăng, thị xã Bình Long, huyện Bù Đốp. Danh mục các cơ sở sản xuất, dự án mời gọi đầu tư trong Phụ lục I kèm theo.
4.3. Vật liệu lợp
- Đa dạng hóa chủng loại sản phẩm tấm lợp sản xuất trên địa bàn; phát triển thêm tấm tôn xốp 3 lớp cách âm, cách nhiệt, ngói màu, ngói xi măng cốt sợi để đáp ứng nhu cầu thị trường trong tỉnh.
- Duy trì sản xuất vật liệu lợp tại các cơ sở hiện có với tổng công suất thiết kế khoảng 6,2 triệu m2/năm.
4.4. Đá xây dựng
- Phát huy hết công suất các cơ sở đang khai thác, chế biến đá xây dựng đã cấp giấy phép để đáp ứng đủ nhu cầu đá xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Đầu tư công nghệ hiện đại trong sản xuất, khai thác, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Nghiên cứu đầu tư sản xuất cát nghiền từ khai thác đá xây dựng.
4.5. Cát xây dựng
- Duy trì khai thác cát trên cơ sở quản lý chặt chẽ việc thực hiện đúng các quy định khai thác cát lòng sông đáp ứng nhu cầu cát xây dựng trong tỉnh. Do đặc điểm cát lòng sông thay đổi theo mùa, nên hàng năm phải kiểm tra trữ lượng để bổ sung, điều chỉnh vào quy hoạch kịp thời.
- Các đơn vị được cấp giấy phép khai thác phải áp dụng cơ giới hóa và cải tiến công nghệ khai thác cát để nâng công suất và đảm bảo môi trường.
- Kiên quyết xử lý tình trạng khai thác cát trái phép của các cá nhân và tổ chức.
- Phải đảm bảo việc khai thác đúng giấy phép được cấp, không gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, dòng chảy và không gây sạt lở bờ các dòng sông. Phải xử lý nước thải rửa cát trước khi thải vào môi trường, đảm bảo nồng độ phát tán bụi theo yêu cầu của các tiêu chuẩn tại bãi chứa khi bảo quản và vận chuyển.
- Ưu tiên đẩy mạnh công tác thăm dò và đưa vào khai thác các mỏ cát tại khu vực hồ Dầu Tiếng, xã Tân Hiệp, huyện Hớn Quản với CSTK khoảng 70.000 m3/năm trở lên.
- Mời gọi đầu tư công nghệ sản xuất cát nghiền tại các mỏ khai thác đá xây dựng có quy mô công suất lớn, mỗi cơ sở từ 30 nghìn m3/năm với tổng CSTK dự kiến khoảng 90 nghìn m3/năm trở lên.
Tổng nhu cầu cát trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 khoảng 360 nghìn m3/năm. Danh mục các cơ sở sản xuất, dự án mời gọi đầu tư trong Phụ lục I kèm theo.
4.6. Bê tông.
- Phát huy hết công suất các cơ sở sản xuất bê tông cấu kiện hiện có trên địa bàn.
- Từ nay đến năm 2020 cần kêu gọi đầu tư các cơ sở sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông cấu kiện, để thay thế cho việc chế tạo bê tông bằng phương pháp thủ công đơn giản, phân tán, không đảm bảo chất lượng và gây ô nhiễm môi trường. Phương án cụ thể như sau:
+ Đầu tư xây dựng 01 cơ sở sản xuất bê tông cấu kiện tại cụm công nghiệp trên thị xã Phước Long, công suất khoảng 150 nghìn m3/năm trở lên. Sản phẩm gồm các loại: các cấu kiện bê tông đúc sẵn, ống cống, cột điện,...
+ Đầu tư xây dựng 02 cơ sở sản xuất bê tông thương phẩm tại cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Hớn Quản và thị xã Phước Long, công suất mỗi cơ sở khoảng 200 nghìn m3/năm trở lên.
Tổng công suất thiết kế sản xuất bê tông trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 khoảng 550.000 m3/năm. Danh mục các cơ sở sản xuất, dự án mời gọi đầu tư trong Phụ lục I kèm theo.
4.7. Vật liệu trang trí hoàn thiện
Nhu cầu một số chủng loại vật liệu trang trí hoàn thiện tại Bình Phước năm 2020 như sau:

TT

Loại VLXD

Đơn vị

Nhu cầu năm 2020

1

Vật liệu ốp lát

triệu m2

1,22 - 1,33

2

Sứ vệ sinh

triệu sản phẩm

1 - 1,05

3

Kính xây dựng

triệu m2

0,83 - 0,85

- Vật liệu ốp lát: Duy trì sản xuất tại cơ sở đá ốp lát đã được cấp phép sản xuất từ nguồn đá tảng lộ thiên tại khu vực phường Thác Mơ, thị xã Phước Long với công suất khoảng 2 nghìn m3/năm.
4.8. Vật liệu san lấp
Theo Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND ngày 02/11/2017 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, giai đoạn đến năm 2020 đã quy hoạch thăm dò, khai thác các mỏ vật liệu san lấp trên địa bàn tỉnh. Do đó tiếp tục cấp phép thăm dò và cấp phép khai thác các mỏ đất san lấp theo quy hoạch được duyệt.

Content:
Phương án quy hoạch giai đoạn từ nay đến năm 2020.
4.1. Xi măng
- Phát huy hết công suất các nhà máy xi măng hiện có.
- Tích cực đầu tư, đổi mới công nghệ để giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất.
- Tiếp tục đẩy mạnh triển khai các dự án đã có trong quy hoạch xi măng theo Quyết định số 1488/QĐ-TTg ngày 29/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Tiếp tục phát triển và hoàn thiện các nhà máy sản xuất xi măng để phục vụ xây dựng nhằm cân đối cung cầu vật liệu xây dựng gồm: Nhà máy xi măng Bình Phước - Công ty CP xi măng Vicem Hà Tiên tại xã Thanh Lương, thị xã Bình Long; Nhà máy xi măng Bình Phước - Dự án Bình Phước 2; Nhà máy xi măng DIC Bình Phước - Công ty CP Đầu tư và thương mại DIC tại KCN Chơn Thành - xã Thành Tâm, huyện Chơn Thành; Nhà máy xi măng Minh Tâm tại xã Minh Tâm, huyện Hớn Quản; Nhà máy xi măng An Phú tại xã An Phú, huyện Hớn Quản; Dự kiến tổng công suất sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 khoảng 5,96 triệu tấn xi măng/năm; 3,6 triệu tấn clanhke/ năm.
4.2. Vật liệu xây
4.2.1. Gạch đất sét nung
- Tổng công suất thiết kế đạt khoảng 520 triệu viên quy tiêu chuẩn (QTC)/năm. Trong đó:
+ Công suất thiết kế (CSTK) các dự án đang sản xuất là: 400 triệu viên/năm.
+ Các dự án dự kiến phát triển thêm là: 120 triệu viên/năm.
- Dừng hoạt động các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung theo đúng lộ trình quy định tại Quyết định số 1469/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Phát huy hết công suất các cơ sở gạch tuynel hiện tại đang hoạt động; tiếp tục triển khai các dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong thời gian qua nhưng chưa triển khai hoặc triển khai chậm tiến độ.
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đầu tư công nghệ, thiết bị tại các cơ sở sản xuất gạch tuynel có nguồn nguyên liệu tốt, tăng tỷ lệ những loại sản phẩm tiết kiệm nguyên liệu đạt chất lượng tốt.
- Tập trung khai thác vùng nguyên liệu xa khu dân cư và thuộc quy hoạch khoáng sản làm VLXD.
- Ưu tiên cấp phép thăm dò, khai thác cho các cơ sở đang sản xuất chưa có vùng nguyên liệu.
- Đầu tư thăm dò mỏ sét nguyên liệu nhằm đáp ứng nhu cầu của các cơ sở sản xuất có công nghệ tiên tiến trên địa bàn.
4.2.2. Gạch không nung.
- Tổng công suất thiết kế đến năm 2020 đạt khoảng 183 triệu viên QTC/năm. Trong đó:
+ CSTK các dự án đang sản xuất là: 53 triệu viên QTC/năm.
+ Các dự án dự kiến phát triển thêm khoảng 130 triệu viên QTC/năm.
- Duy trì sản xuất, phát huy hết công suất, tùy điều kiện của các cơ sở để mở rộng, nâng cao công suất tại các cơ sở gạch xi măng cốt liệu hiện có.
- Mỗi huyện, thị xã được đầu tư thêm từ 1 đến 2 cơ sở với công suất cho một dây chuyền từ 10 triệu viên QTC/năm trở nên.
- Vị trí cụ thể của từng dự án phải đáp ứng yêu cầu quy hoạch của địa phương, Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng và các yêu cầu trong sản xuất vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật.
- Ưu tiên đầu tư trong các khu, cụm công nghiệp tập trung tại các địa bàn thuận lợi về nguồn nguyên liệu sản xuất như thị xã Đồng Xoài, huyện Lộc Ninh, huyện Hớn Quản, huyện Bù Gia Mập, huyện Bù Đăng, thị xã Bình Long, huyện Bù Đốp. Danh mục các cơ sở sản xuất, dự án mời gọi đầu tư trong Phụ lục I kèm theo.
4.3. Vật liệu lợp
- Đa dạng hóa chủng loại sản phẩm tấm lợp sản xuất trên địa bàn; phát triển thêm tấm tôn xốp 3 lớp cách âm, cách nhiệt, ngói màu, ngói xi măng cốt sợi để đáp ứng nhu cầu thị trường trong tỉnh.
- Duy trì sản xuất vật liệu lợp tại các cơ sở hiện có với tổng công suất thiết kế khoảng 6,2 triệu m2/năm.
4.Đá xây dựng
- Phát huy hết công suất các cơ sở đang khai thác, chế biến đá xây dựng đã cấp giấy phép để đáp ứng đủ nhu cầu đá xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Đầu tư công nghệ hiện đại trong sản xuất, khai thác, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Nghiên cứu đầu tư sản xuất cát nghiền từ khai thác đá xây dựng.
4.5. Cát xây dựng
- Duy trì khai thác cát trên cơ sở quản lý chặt chẽ việc thực hiện đúng các quy định khai thác cát lòng sông đáp ứng nhu cầu cát xây dựng trong tỉnh. Do đặc điểm cát lòng sông thay đổi theo mùa, nên hàng năm phải kiểm tra trữ lượng để bổ sung, điều chỉnh vào quy hoạch kịp thời.
- Các đơn vị được cấp giấy phép khai thác phải áp dụng cơ giới hóa và cải tiến công nghệ khai thác cát để nâng công suất và đảm bảo môi trường.
- Kiên quyết xử lý tình trạng khai thác cát trái phép của các cá nhân và tổ chức.
- Phải đảm bảo việc khai thác đúng giấy phép được cấp, không gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, dòng chảy và không gây sạt lở bờ các dòng sông. Phải xử lý nước thải rửa cát trước khi thải vào môi trường, đảm bảo nồng độ phát tán bụi theo yêu cầu của các tiêu chuẩn tại bãi chứa khi bảo quản và vận chuyển.
- Ưu tiên đẩy mạnh công tác thăm dò và đưa vào khai thác các mỏ cát tại khu vực hồ Dầu Tiếng, xã Tân Hiệp, huyện Hớn Quản với CSTK khoảng 70.000 m3/năm trở lên.
- Mời gọi đầu tư công nghệ sản xuất cát nghiền tại các mỏ khai thác đá xây dựng có quy mô công suất lớn, mỗi cơ sở từ 30 nghìn m3/năm với tổng CSTK dự kiến khoảng 90 nghìn m3/năm trở lên.
Tổng nhu cầu cát trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 khoảng 360 nghìn m3/năm. Danh mục các cơ sở sản xuất, dự án mời gọi đầu tư trong Phụ lục I kèm theo.
4.6. Bê tông.
- Phát huy hết công suất các cơ sở sản xuất bê tông cấu kiện hiện có trên địa bàn.
- Từ nay đến năm 2020 cần kêu gọi đầu tư các cơ sở sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông cấu kiện, để thay thế cho việc chế tạo bê tông bằng phương pháp thủ công đơn giản, phân tán, không đảm bảo chất lượng và gây ô nhiễm môi trường. Phương án cụ thể như sau:
+ Đầu tư xây dựng 01 cơ sở sản xuất bê tông cấu kiện tại cụm công nghiệp trên thị xã Phước Long, công suất khoảng 150 nghìn m3/năm trở lên. Sản phẩm gồm các loại: các cấu kiện bê tông đúc sẵn, ống cống, cột điện,...
+ Đầu tư xây dựng 02 cơ sở sản xuất bê tông thương phẩm tại cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Hớn Quản và thị xã Phước Long, công suất mỗi cơ sở khoảng 200 nghìn m3/năm trở lên.
Tổng công suất thiết kế sản xuất bê tông trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 khoảng 550.000 m3/năm. Danh mục các cơ sở sản xuất, dự án mời gọi đầu tư trong Phụ lục I kèm theo.
4.7. Vật liệu trang trí hoàn thiện
Nhu cầu một số chủng loại vật liệu trang trí hoàn thiện tại Bình Phước năm 2020 như sau:

TT

Loại VLXD

Đơn vị

Nhu cầu năm 2020

1

Vật liệu ốp lát

triệu m2

1,22 - 1,33

2

Sứ vệ sinh

triệu sản phẩm

1 - 1,05

3

Kính xây dựng

triệu m2

0,83 - 0,85

- Vật liệu ốp lát: Duy trì sản xuất tại cơ sở đá ốp lát đã được cấp phép sản xuất từ nguồn đá tảng lộ thiên tại khu vực phường Thác Mơ, thị xã Phước Long với công suất khoảng 2 nghìn m3/năm.
4.8. Vật liệu san lấp
Theo Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND ngày 02/11/2017 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, giai đoạn đến năm 2020 đã quy hoạch thăm dò, khai thác các mỏ vật liệu san lấp trên địa bàn tỉnh. Do đó tiếp tục cấp phép thăm dò và cấp phép khai thác các mỏ đất san lấp theo quy hoạch được duyệt.