Document: Điều 1 Quyết định 62/2020/QĐ-UBND tổ chức thực hiện hồ sơ quy hoạch xây dựng tỉnh Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "62/2020/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "62/2020/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "62/2020/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "62/2020/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "62/2020/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 62/2020/QĐ-UBND tổ chức thực hiện hồ sơ quy hoạch xây dựng tỉnh Đồng Nai có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện hồ sơ quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai kèm theo Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
1. Bổ sung khoản 16 vào Điều 2 như sau:
“16. Các khu vực có ý nghĩa quan trọng của tỉnh:
a) Các khu vực trung tâm hành chính - chính trị cấp huyện trở lên;
b) Các khu vực định hướng quy hoạch khu đô thị mới;
c) Các dự án có quy mô diện tích ≥ 20ha;
d) Các khu, cụm công nghiệp tập trung; khu hạ tầng kỹ thuật; cảng sông, cảng biển, an ninh quốc phòng.
đ) Các khu chức năng: di tích lịch sử, tôn giáo- tín ngưỡng; khu công nghệ kỹ thuật cao (nông nghiệp, công nghệ cao);
e) Các khu vực, dự án có ý nghĩa quan trọng khác do Ủy ban nhân dân tỉnh xác định cụ thể trong quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.
2. Khoản 3 Điều 4 sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Kinh phí phục vụ công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng là vốn đầu tư công phục vụ cho các công việc sau đây:”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 Điều 8 như sau:
“a) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mô nhỏ hơn 5 ha (không bao gồm các dự án phát triển nhà ở ngoài đô thị, đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư trong đô thị nhỏ hơn 2 ha) thì tiến hành lập dự án đầu tư xây dựng mà không phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng. Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật trong nội dung thiết kế cơ sở phải phù hợp với quy hoạch phân khu xây dựng; đảm bảo việc đấu nối hạ tầng kỹ thuật, phù hợp với không gian kiến trúc khu vực.”
4. Bổ sung các khoản 6, 7 vào Điều 8 như sau:
“6. Giao Sở Xây dựng chủ trì chấp thuận Bản vẽ tổng mặt bằng của các dự án thuộc trường hợp không phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 8 Quy định này do Sở Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở.
7. Phòng Kinh tế Hạ tầng hoặc phòng Quản lý đô thị tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận Bản vẽ tổng mặt bằng của các dự án thuộc trường hợp không phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 8 Quy định này do phòng Kinh tế Hạ tầng hoặc phòng Quản lý đô thị tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở, có trách nhiệm gửi Bản vẽ tổng mặt bằng được chấp thuận về Sở Xây dựng để phục vụ công tác quản lý quy hoạch và trật tự xây dựng thống nhất trên địa bàn tỉnh.”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau:
“1. Quy hoạch xây dựng Vùng: Thời gian lập đồ án quy hoạch đối với vùng liên huyện, vùng huyện không quá 12 tháng.”
6. Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 16 như sau:
“d) Quy hoạch chi tiết xây dựng các khu vực:
- Có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của 2 địa phương cấp huyện trở lên; trong đô thị mới; khu vực chưa có quy hoạch chung xây dựng được duyệt;
- Quy hoạch chi tiết các khu chức năng có ý nghĩa quan trọng của tỉnh theo quy định tại khoản 16 Điều 2 Quy định này.
- Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị.”
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 16 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân các huyện, Ủy ban nhân dân thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa (trừ Ủy ban nhân dân huyện Nhơn Trạch thực hiện theo quy định đối với đô thị mới được quy định tại điểm b khoản 1, điểm c và điểm d khoản 2 Điều này): Phòng Kinh tế Hạ tầng hoặc Phòng Quản lý đô thị tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các khu vực trong phạm vi đã có quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu, quy hoạch xây dựng nông thôn, trừ các quy hoạch xây dựng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng.”
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 17 như sau:
“1. Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định trước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.”
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18 như sau:
“1. Đối với quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện, thời gian thẩm định nhiệm vụ quy hoạch không quá 20 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch không quá 15 ngày; thời gian thẩm định đồ án quy hoạch không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án quy hoạch không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.”
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 24 như sau:
“5. Trường hợp cần phải điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc công trình riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết căn cứ vào nội dung quy hoạch đã được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, điều kiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu vực, quy chế quản lý kiến trúc để quyết định việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng. Việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện hồ sơ quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai kèm theo Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
1. Bổ sung khoản 16 vào Điều 2 như sau:
“16. Các khu vực có ý nghĩa quan trọng của tỉnh:
a) Các khu vực trung tâm hành chính - chính trị cấp huyện trở lên;
b) Các khu vực định hướng quy hoạch khu đô thị mới;
c) Các dự án có quy mô diện tích ≥ 20ha;
d) Các khu, cụm công nghiệp tập trung; khu hạ tầng kỹ thuật; cảng sông, cảng biển, an ninh quốc phòng.
đ) Các khu chức năng: di tích lịch sử, tôn giáo- tín ngưỡng; khu công nghệ kỹ thuật cao (nông nghiệp, công nghệ cao);
e) Các khu vực, dự án có ý nghĩa quan trọng khác do Ủy ban nhân dân tỉnh xác định cụ thể trong quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.
2. Khoản 3 Điều 4 sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Kinh phí phục vụ công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng là vốn đầu tư công phục vụ cho các công việc sau đây:”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 Điều 8 như sau:
“a) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mô nhỏ hơn 5 ha (không bao gồm các dự án phát triển nhà ở ngoài đô thị, đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư trong đô thị nhỏ hơn 2 ha) thì tiến hành lập dự án đầu tư xây dựng mà không phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng. Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật trong nội dung thiết kế cơ sở phải phù hợp với quy hoạch phân khu xây dựng; đảm bảo việc đấu nối hạ tầng kỹ thuật, phù hợp với không gian kiến trúc khu vực.”
4. Bổ sung các khoản 6, 7 vào Điều 8 như sau:
“6. Giao Sở Xây dựng chủ trì chấp thuận Bản vẽ tổng mặt bằng của các dự án thuộc trường hợp không phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 8 Quy định này do Sở Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở.
7. Phòng Kinh tế Hạ tầng hoặc phòng Quản lý đô thị tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận Bản vẽ tổng mặt bằng của các dự án thuộc trường hợp không phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 8 Quy định này do phòng Kinh tế Hạ tầng hoặc phòng Quản lý đô thị tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở, có trách nhiệm gửi Bản vẽ tổng mặt bằng được chấp thuận về Sở Xây dựng để phục vụ công tác quản lý quy hoạch và trật tự xây dựng thống nhất trên địa bàn tỉnh.”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau:
“1. Quy hoạch xây dựng Vùng: Thời gian lập đồ án quy hoạch đối với vùng liên huyện, vùng huyện không quá 12 tháng.”
6. Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 16 như sau:
“d) Quy hoạch chi tiết xây dựng các khu vực:
- Có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của 2 địa phương cấp huyện trở lên; trong đô thị mới; khu vực chưa có quy hoạch chung xây dựng được duyệt;
- Quy hoạch chi tiết các khu chức năng có ý nghĩa quan trọng của tỉnh theo quy định tại khoản 16 Điều 2 Quy định này.
- Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị.”
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 16 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân các huyện, Ủy ban nhân dân thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa (trừ Ủy ban nhân dân huyện Nhơn Trạch thực hiện theo quy định đối với đô thị mới được quy định tại điểm b khoản 1, điểm c và điểm d khoản 2 Điều này): Phòng Kinh tế Hạ tầng hoặc Phòng Quản lý đô thị tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các khu vực trong phạm vi đã có quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu, quy hoạch xây dựng nông thôn, trừ các quy hoạch xây dựng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng.”
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 17 như sau:
“1. Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định trước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.”
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18 như sau:
“1. Đối với quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện, thời gian thẩm định nhiệm vụ quy hoạch không quá 20 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch không quá 15 ngày; thời gian thẩm định đồ án quy hoạch không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án quy hoạch không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.”
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 24 như sau:
“5. Trường hợp cần phải điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc công trình riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết căn cứ vào nội dung quy hoạch đã được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, điều kiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu vực, quy chế quản lý kiến trúc để quyết định việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng. Việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.”