Document: Khoản 1 Điều 7 Quyết định 990/QĐ-TTg 2014 hộ nông dân góp vốn quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp tác đầu tư

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/06/2014", "sign_number": "990/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/06/2014", "sign_number": "990/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/06/2014", "sign_number": "990/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/06/2014", "sign_number": "990/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/06/2014", "sign_number": "990/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 7 Quyết định 990/QĐ-TTg 2014 hộ nông dân góp vốn quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp tác đầu tư

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của hộ nông dân
1. Hộ nông dân có quyền như sau:
a) Được mua cổ phần phổ thông hoặc ưu đãi theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
b) Có các quyền của cổ đông tương ứng với loại cổ phần mình nắm giữ theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Ngoài ra, còn được hưởng các quyền sau:
- Được công ty đảm bảo mua lại cổ phần với giá ít nhất bằng giá trị quyền sử dụng đất đã thỏa thuận quy đổi ra cổ phần tại thời điểm góp vốn.
- Được công ty ưu tiên thanh toán trước các cổ đông khác của công ty đối với phần vốn đã góp vào tổ chức nhận góp vốn khi tổ chức này phá sản, giải thể phải phát mãi tài sản của doanh nghiệp để thanh toán nợ.
- Được hưởng trợ cấp khi công ty chưa có cổ tức hoặc công ty kinh doanh chưa có lãi. Mức trợ cấp cụ thể do hai bên thỏa thuận và ghi cụ thể vào Hợp đồng góp vốn.
c) Được thừa kế, cho, tặng quyền sử dụng đất nông nghiệp đã góp vốn theo quy định của pháp luật dân sự về thừa kế, cho, tặng tài sản.
Người được cho, tặng quyền sử dụng đất nông nghiệp phải đảm bảo điều kiện quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 Quyết định này; trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 Quyết định này thì phải chuyển nhượng lại quyền sử dụng đất nông nghiệp cho đối tượng đáp ứng đủ điều kiện hoặc cho công ty nhận vốn góp.
Người nhận thừa kế, cho, tặng quyền sử dụng đất nông nghiệp có các quyền sau:
- Được tiếp tục hưởng quyền và nghĩa vụ của người góp vốn đối với quyền sử dụng
đất nông nghiệp đã góp vốn trong thời hạn góp vốn còn lại ghi trên Hợp đồng góp vốn theo quy định của pháp luật dân sự.
- Được chuyển tên trên Hợp đồng góp vốn và Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.
d) Được chuyển nhượng phần vốn góp theo hình thức bán cổ phiếu có điều kiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La. Người nhận chuyển nhượng cổ phiếu của hộ nông dân có quyền lợi và nghĩa vụ của cổ đông tương ứng với loại cổ phần nhận chuyển nhượng theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của công ty. Trong trường hợp này, Hộ nông dân vẫn được hưởng các quyền lợi khác đi kèm với diện tích đất đã góp vốn theo quy định tại Điểm đ, e, g và h Khoản này.
Trường hợp hộ nông dân đề nghị chuyển nhượng các quyền đi kèm với diện tích đất đã góp vốn theo quy định tại Điểm đ, e, g và h Khoản này thì phải có sự xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Người nhận chuyển nhượng phải đảm bảo điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quyết định này và có các quyền sau:
- Được thừa kế toàn bộ quyền và nghĩa vụ của hộ nông dân trong quan hệ góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp và phải cam kết tiếp tục thực hiện việc góp vốn theo đứng Hợp đồng góp vốn đã ký kết.
- Được chuyển tên trên Hợp đồng góp vốn và Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.
đ) Được giữ nguyên tên trên Giấy chứng nhận (trừ trường hợp quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản này). Không được chuyển nhượng, thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất đối với diện tích đất nông nghiệp đã góp vốn trong thời gian góp vốn.
e) Thành viên trong độ tuổi lao động của hộ nông dân góp vốn được ưu tiên tuyển dụng vào làm việc tại tổ chức nhận vốn góp. Số lượng thành viên hộ nông dân góp vốn được tuyển dụng do công ty và hộ nông dân thỏa thuận căn cứ theo số diện tích đất góp vốn vào doanh nghiệp, theo yêu cầu công việc và tình hình thực tế của địa phương.
g) Được hưởng các hỗ trợ theo chính sách của Nhà nước, của địa phương và của công ty. Mức hỗ trợ từ phía công ty (nếu có) do hai bên tự thỏa thuận và ghi cụ thể vào Hợp đồng góp vốn; các khoản hỗ trợ gồm:
- Hỗ trợ về chuyển đổi sang trồng cây cao su.
- Hỗ trợ kinh phí để ổn định đời sống và thực hiện chuyển đổi nghề (trong trường hợp tổ chức nhận vốn góp không nhận thành viên của hộ nông dân vào làm việc).
h) Được nhận lại quyền sử dụng đất nông nghiệp đã góp vốn khi việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
- Hết thời hạn góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp.
- Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 38 Luật Đất đai năm 2003.
- Công ty bị tuyên bố giải thể;
- Trường hợp công ty bị tuyên bố phá sản thì giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp trong thời hạn góp vốn còn lại được tính vào giá trị của công ty khi phát mãi tài sản. Hết thời hạn góp vốn, hộ nông dân được nhận lại đất.
- Các trường hợp khác ghi trong Hợp đồng góp vốn được bên góp vốn và bên nhận góp vốn thỏa thuận.

Content:
Hộ nông dân có quyền như sau:
a) Được mua cổ phần phổ thông hoặc ưu đãi theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
b) Có các quyền của cổ đông tương ứng với loại cổ phần mình nắm giữ theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Ngoài ra, còn được hưởng các quyền sau:
- Được công ty đảm bảo mua lại cổ phần với giá ít nhất bằng giá trị quyền sử dụng đất đã thỏa thuận quy đổi ra cổ phần tại thời điểm góp vốn.
- Được công ty ưu tiên thanh toán trước các cổ đông khác của công ty đối với phần vốn đã góp vào tổ chức nhận góp vốn khi tổ chức này phá sản, giải thể phải phát mãi tài sản của doanh nghiệp để thanh toán nợ.
- Được hưởng trợ cấp khi công ty chưa có cổ tức hoặc công ty kinh doanh chưa có lãi. Mức trợ cấp cụ thể do hai bên thỏa thuận và ghi cụ thể vào Hợp đồng góp vốn.
c) Được thừa kế, cho, tặng quyền sử dụng đất nông nghiệp đã góp vốn theo quy định của pháp luật dân sự về thừa kế, cho, tặng tài sản.
Người được cho, tặng quyền sử dụng đất nông nghiệp phải đảm bảo điều kiện quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 Quyết định này; trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 Quyết định này thì phải chuyển nhượng lại quyền sử dụng đất nông nghiệp cho đối tượng đáp ứng đủ điều kiện hoặc cho công ty nhận vốn góp.
Người nhận thừa kế, cho, tặng quyền sử dụng đất nông nghiệp có các quyền sau:
- Được tiếp tục hưởng quyền và nghĩa vụ của người góp vốn đối với quyền sử dụng
đất nông nghiệp đã góp vốn trong thời hạn góp vốn còn lại ghi trên Hợp đồng góp vốn theo quy định của pháp luật dân sự.
- Được chuyển tên trên Hợp đồng góp vốn và Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.
d) Được chuyển nhượng phần vốn góp theo hình thức bán cổ phiếu có điều kiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La. Người nhận chuyển nhượng cổ phiếu của hộ nông dân có quyền lợi và nghĩa vụ của cổ đông tương ứng với loại cổ phần nhận chuyển nhượng theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của công ty. Trong trường hợp này, Hộ nông dân vẫn được hưởng các quyền lợi khác đi kèm với diện tích đất đã góp vốn theo quy định tại Điểm đ, e, g và h Khoản này.
Trường hợp hộ nông dân đề nghị chuyển nhượng các quyền đi kèm với diện tích đất đã góp vốn theo quy định tại Điểm đ, e, g và h Khoản này thì phải có sự xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Người nhận chuyển nhượng phải đảm bảo điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quyết định này và có các quyền sau:
- Được thừa kế toàn bộ quyền và nghĩa vụ của hộ nông dân trong quan hệ góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp và phải cam kết tiếp tục thực hiện việc góp vốn theo đứng Hợp đồng góp vốn đã ký kết.
- Được chuyển tên trên Hợp đồng góp vốn và Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.
đ) Được giữ nguyên tên trên Giấy chứng nhận (trừ trường hợp quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản này). Không được chuyển nhượng, thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất đối với diện tích đất nông nghiệp đã góp vốn trong thời gian góp vốn.
e) Thành viên trong độ tuổi lao động của hộ nông dân góp vốn được ưu tiên tuyển dụng vào làm việc tại tổ chức nhận vốn góp. Số lượng thành viên hộ nông dân góp vốn được tuyển dụng do công ty và hộ nông dân thỏa thuận căn cứ theo số diện tích đất góp vốn vào doanh nghiệp, theo yêu cầu công việc và tình hình thực tế của địa phương.
g) Được hưởng các hỗ trợ theo chính sách của Nhà nước, của địa phương và của công ty. Mức hỗ trợ từ phía công ty (nếu có) do hai bên tự thỏa thuận và ghi cụ thể vào Hợp đồng góp vốn; các khoản hỗ trợ gồm:
- Hỗ trợ về chuyển đổi sang trồng cây cao su.
- Hỗ trợ kinh phí để ổn định đời sống và thực hiện chuyển đổi nghề (trong trường hợp tổ chức nhận vốn góp không nhận thành viên của hộ nông dân vào làm việc).
h) Được nhận lại quyền sử dụng đất nông nghiệp đã góp vốn khi việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
- Hết thời hạn góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp.
- Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 38 Luật Đất đai năm 2003.
- Công ty bị tuyên bố giải thể;
- Trường hợp công ty bị tuyên bố phá sản thì giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp trong thời hạn góp vốn còn lại được tính vào giá trị của công ty khi phát mãi tài sản. Hết thời hạn góp vốn, hộ nông dân được nhận lại đất.
- Các trường hợp khác ghi trong Hợp đồng góp vốn được bên góp vốn và bên nhận góp vốn thỏa thuận.