Document: Điểm a Khoản 10 Điều 1 Quyết định 2914/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch đất trồng lúa Hải Phòng 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "2914/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "2914/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "2914/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "2914/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "2914/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 10 Điều 1 Quyết định 2914/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch đất trồng lúa Hải Phòng 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất trồng lúa thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
10.401,60

10.200,21

9.881,31

(Trong đó: Đất trồng lúa có thể chuyển đổi sang cây hàng năm khác, NTTS..)

362,10

794,71

1.001,39

13

Huyện Cát Hải

47,37

6,28

6,28

Đất chuyên lúa

47,37

6,28

6,28

(Trong đó: Đất trồng lúa có thể chuyển đổi sang cây hàng năm khác, NTTS..)

6,28

6,28

6,28

3.3. Định hướng quy hoạch diện tích đất trồng lúa đến năm 2030
Đến năm 2030, tổng diện tích đất trồng lúa của thành phố dự kiến 28.000 ha, giảm 10.000 ha (trung bình khoảng 1.000 ha/năm), do chuyển sang đất phi nông nghiệp.
5. Một số giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1. Quản lý, bảo vệ đất trồng lúa
a) Quán triệt và nâng cao nhận thức, hành động về việc phải bảo vệ nghiêm ngặt đất trồng lúa
- Quản lý quy hoạch đất trồng lúa theo quy hoạch được phê duyệt là nhiệm vụ chính trị quan trọng của các cấp ủy, chính quyền từ thành phố đến cơ sở. Nghiêm cấm hành vi: Gây ô nhiễm, làm thoái hóa, làm biến dạng mặt bằng đất trong lúa; bỏ hoang đất chuyên trồng lúa nước từ 12 tháng trở lên và đất trồng lúa khác từ 2 năm trở lên không vì lý do thiên tai bất khả kháng. Mọi hành vi vi phạm quy hoạch sử dụng đất trồng lúa phải được xem xét, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
- Quy hoạch sử dụng đất trồng lúa được phê duyệt là căn cứ pháp lý để xem xét, điều chỉnh, phê duyệt các quy hoạch, các dự án có nhu cầu sử dụng đất trồng lúa và phải được công khai để nhân dân biết, giám sát và thực hiện.
- Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải có phương án sử dụng lớp đất mặt thuộc tầng canh tác để cải tạo các vùng đất trồng lúa kém chất lượng, đất trồng trọt khác tại địa phương; hoặc nộp kinh phí để tổ chức thực hiện phương án nêu trên theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trồng lúa khi phát hiện các nguy cơ, các hành vi gây hại đến chất lượng đất (làm ô nhiễm, thoái hóa đất,...) cần áp dụng các biện pháp để phòng chống và thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền biết và xử lý.
- Việc mở rộng các khu công nghiệp, khu chế xuất, các khu dịch vụ thương mại theo hướng sử dụng đất gò đồi, đất ven biển để bố trí, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp, tuyệt đối không bố trí vào đất chuyên lúa hai vụ. Phải sử dụng triệt để diện tích đã bố trí cho các dự án theo quy hoạch.

Content:
Quán triệt và nâng cao nhận thức, hành động về việc phải bảo vệ nghiêm ngặt đất trồng lúa
- Quản lý quy hoạch đất trồng lúa theo quy hoạch được phê duyệt là nhiệm vụ chính trị quan trọng của các cấp ủy, chính quyền từ thành phố đến cơ sở. Nghiêm cấm hành vi: Gây ô nhiễm, làm thoái hóa, làm biến dạng mặt bằng đất trong lúa; bỏ hoang đất chuyên trồng lúa nước từ 12 tháng trở lên và đất trồng lúa khác từ 2 năm trở lên không vì lý do thiên tai bất khả kháng. Mọi hành vi vi phạm quy hoạch sử dụng đất trồng lúa phải được xem xét, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
- Quy hoạch sử dụng đất trồng lúa được phê duyệt là căn cứ pháp lý để xem xét, điều chỉnh, phê duyệt các quy hoạch, các dự án có nhu cầu sử dụng đất trồng lúa và phải được công khai để nhân dân biết, giám sát và thực hiện.
- Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải có phương án sử dụng lớp đất mặt thuộc tầng canh tác để cải tạo các vùng đất trồng lúa kém chất lượng, đất trồng trọt khác tại địa phương; hoặc nộp kinh phí để tổ chức thực hiện phương án nêu trên theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trồng lúa khi phát hiện các nguy cơ, các hành vi gây hại đến chất lượng đất (làm ô nhiễm, thoái hóa đất,...) cần áp dụng các biện pháp để phòng chống và thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền biết và xử lý.
- Việc mở rộng các khu công nghiệp, khu chế xuất, các khu dịch vụ thương mại theo hướng sử dụng đất gò đồi, đất ven biển để bố trí, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp, tuyệt đối không bố trí vào đất chuyên lúa hai vụ. Phải sử dụng triệt để diện tích đã bố trí cho các dự án theo quy hoạch.