Document: Điều 15 Thông tư 24/2014/TT-BCT hướng dẫn 42/2014/NĐ-CP quản lý hoạt động bán hàng đa cấp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/07/2014", "sign_number": "24/2014/TT-BCT", "signer": "Trần Quốc Khánh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/07/2014", "sign_number": "24/2014/TT-BCT", "signer": "Trần Quốc Khánh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/07/2014", "sign_number": "24/2014/TT-BCT", "signer": "Trần Quốc Khánh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/07/2014", "sign_number": "24/2014/TT-BCT", "signer": "Trần Quốc Khánh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/07/2014", "sign_number": "24/2014/TT-BCT", "signer": "Trần Quốc Khánh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 15 Thông tư 24/2014/TT-BCT hướng dẫn 42/2014/NĐ-CP quản lý hoạt động bán hàng đa cấp có nội dung như sau:

Điều 15. Báo cáo định kỳ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp
1. Trước ngày 15 tháng 7 và ngày 15 tháng 01 hàng năm doanh nghiệp có trách nhiệm nộp báo cáo tổng hợp về kết quả hoạt động bán hàng đa cấp 6 tháng và một năm tới Cục Quản lý cạnh tranh và Sở Công Thương nơi doanh nghiệp có thông báo hoạt động bán hàng đa cấp bằng văn bản và dữ liệu điện tử.
2. Báo cáo định kỳ nộp cho Cục Quản lý cạnh tranh bao gồm:
a) Thông tin về doanh nghiệp: tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp, điện thoại, fax, email; số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp đã được cấp, sửa đổi, bổ sung; địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, tên và số điện thoại của người liên hệ tại các địa phương nơi doanh nghiệp tổ chức hoạt động bán hàng đa cấp;
b) Thông tin về kết quả hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp: doanh thu bán hàng đa cấp, thống kê về các sản phẩm kinh doanh đa cấp, số lượng người tham gia bán hàng đa cấp, hoa hồng, tiền thưởng và các lợi ích kinh tế trả cho người tham gia bán hàng đa cấp;
c) Số lượng hội nghị, hội thảo, đào tạo đã thông báo với từng Sở Công Thương và được các Sở Công Thương xác nhận có nội dung quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 42/2014/NĐ-CP;
d) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm tài chính liền trước đối với báo cáo định kỳ 06 (sáu) tháng đầu năm.
3. Báo cáo định kỳ nộp cho Sở Công Thương bao gồm:
a) Thông tin về doanh nghiệp: tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp, điện thoại, fax, email; số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp đã được cấp, sửa đổi, bổ sung; địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại địa phương; tên và số điện thoại của người liên hệ tại địa phương;
b) Thông tin về kết quả hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương của doanh nghiệp: doanh thu bán hàng đa cấp, thống kê về các sản phẩm kinh doanh đa cấp, số lượng người tham gia bán hàng đa cấp, hoa hồng, tiền thưởng và các lợi ích kinh tế trả cho người tham gia bán hàng đa cấp.

Content:
Điều 15. Báo cáo định kỳ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp
1. Trước ngày 15 tháng 7 và ngày 15 tháng 01 hàng năm doanh nghiệp có trách nhiệm nộp báo cáo tổng hợp về kết quả hoạt động bán hàng đa cấp 6 tháng và một năm tới Cục Quản lý cạnh tranh và Sở Công Thương nơi doanh nghiệp có thông báo hoạt động bán hàng đa cấp bằng văn bản và dữ liệu điện tử.
2. Báo cáo định kỳ nộp cho Cục Quản lý cạnh tranh bao gồm:
a) Thông tin về doanh nghiệp: tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp, điện thoại, fax, email; số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp đã được cấp, sửa đổi, bổ sung; địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, tên và số điện thoại của người liên hệ tại các địa phương nơi doanh nghiệp tổ chức hoạt động bán hàng đa cấp;
b) Thông tin về kết quả hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp: doanh thu bán hàng đa cấp, thống kê về các sản phẩm kinh doanh đa cấp, số lượng người tham gia bán hàng đa cấp, hoa hồng, tiền thưởng và các lợi ích kinh tế trả cho người tham gia bán hàng đa cấp;
c) Số lượng hội nghị, hội thảo, đào tạo đã thông báo với từng Sở Công Thương và được các Sở Công Thương xác nhận có nội dung quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 42/2014/NĐ-CP;
d) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm tài chính liền trước đối với báo cáo định kỳ 06 (sáu) tháng đầu năm.
3. Báo cáo định kỳ nộp cho Sở Công Thương bao gồm:
a) Thông tin về doanh nghiệp: tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp, điện thoại, fax, email; số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp đã được cấp, sửa đổi, bổ sung; địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại địa phương; tên và số điện thoại của người liên hệ tại địa phương;
b) Thông tin về kết quả hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương của doanh nghiệp: doanh thu bán hàng đa cấp, thống kê về các sản phẩm kinh doanh đa cấp, số lượng người tham gia bán hàng đa cấp, hoa hồng, tiền thưởng và các lợi ích kinh tế trả cho người tham gia bán hàng đa cấp.