Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 7618/QĐ-BYT Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi 2017 2025 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "7618/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "7618/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "7618/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "7618/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "7618/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 7618/QĐ-BYT Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi 2017 2025 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2017-2025” với các nội dung chính như sau:
...
8. Củng cố, phát triển hệ thống chỉ báo thống kê về quản lý chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
a) Xây dựng các chỉ tiêu thống kê và chỉ tiêu báo cáo, quản lý, giám sát chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
b) Xây dựng hệ thông tin quản lý và cơ sở dữ liệu điện tử quản lý công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
c) Thực hiện đánh giá đầu kì; giữa kỳ và cuối kỳ để kiểm điểm thực hiện các mục tiêu của Đề án; các hoạt động quản lý Đề án.
IV. NGUỒN VỐN VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Nguồn vốn thực hiện Đề án
Vốn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, nguồn vốn ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác, trong đó:
- Ngân sách trung ương từ nguồn kinh phí sự nghiệp y tế đóng vai trò chủ đạo, đảm bảo tiến độ triển khai Đề án.
- Ngân sách địa phương được lấy từ nguồn sự nghiệp y tế của địa phương, là nguồn trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ và hoạt động của đề án của địa phương; nguồn vốn thực hiện các nhiệm vụ, chính sách chế độ theo đặc thù của địa phương trong thực hiện đề án.
- Nguồn vốn (ODA, NGO, IDA) là để thực hiện các mục tiêu ưu tiên của các nhà tài trợ.
- Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác là nguồn lực chủ yếu để các tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân tham gia thực hiện đề án.
2. Tổng kinh phí thực hiện Đề án
Tổng kinh phí giai đoạn 2017-2025: 4.019.703 triệu đồng
- Kinh phí thực hiện Đề án giai đoạn 2017-2020: 1.880.725 triệu đồng
• Vốn đầu tư phát triển: 319.772 triệu đồng
• Vốn sự nghiệp: 1.560.953 triệu đồng, trong đó:
+ Ngân sách Trung ương: 199.013 triệu đồng
+ Ngân sách địa phương: 1.139.712 triệu đồng
+ Các nguồn vốn viện trợ và huy động hợp pháp khác: 222.228 triệu đồng.
- Kinh phí thực hiện Đề án giai đoạn 2021-2025: 2.138.978 triệu đồng
Giai đoạn 2021-2025: Đến năm 2020, trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2017-2020, cơ quan Chủ trì thực hiện đề án sẽ xây dựng kế hoạch và ngân sách phù hợp với tình hình thực tế và kế hoạch đầu tư công trung hạn.
V. CƠ CHẾ QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH ĐỀ ÁN
Cơ chế quản lý và điều hành Đề án thực hiện theo các quy định về quản lý nguồn vốn sự nghiệp y tế/dân số và xã hội hóa công tác y tế/dân số và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
1. Tại Trung ương (Bộ Y tế, Tổng cục Dân số- Kế hoạch hóa gia đình)
Thành lập Ban chỉ đạo Đề án do Lãnh đạo Bộ Y tế làm trưởng Ban, Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình làm Phó Ban thường trực, thành viên là Lãnh đạo Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Bệnh viện Lão khoa Trung ương, các Vụ/đơn vị của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và các đơn vị có liên quan. Ban chỉ đạo có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ đạo, hướng dẫn huy động nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.
Thành lập Ban Quản lý Đề án tại Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Ban Quản lý Đề án có trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của Đề án, các nguồn vốn được đầu tư theo đúng quy định hiện hành về quản lý tài chính; huy động các nguồn vốn từ ngân sách và nguồn vốn khác xây dựng kế hoạch ngân sách hàng năm trình cấp có thẩm quyền; thẩm định kế hoạch hoạt động của các địa phương; tổ chức triển khai các hoạt động; kiểm tra, giám sát hỗ trợ kỹ thuật.
2. Tại địa phương (Sở Y tế, Chi cục Dân số- Kế hoạch hóa gia đình)
Thành lập Ban quản lý Đề án cấp tỉnh do Lãnh đạo Sở Y tế làm Trưởng Ban, Chi cục trưởng Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình là Phó Ban thường trực, thành viên là các đơn vị có liên quan. Ban quản lý Đề án cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Giám đốc Sở Y tế xây dựng kế hoạch/Đề án chăm sóc sức khỏe người cao tuổi của tỉnh/thành phố, bố trí nguồn lực thực hiện chăm sóc sức khỏe người cao tuổi theo hướng dẫn của Bộ Y tế và các quy định hiện hành, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức triển khai thực hiện.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Cơ quan thực hiện Đề án
a) Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
- Chủ trì, điều phối và chịu trách nhiệm thực hiện Đề án; phối hợp với các Vụ/đơn vị có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng quy chuẩn kỹ thuật, quy chế chuyên môn của cơ sở chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan tiến hành các thủ tục tiếp nhận và sử dụng các nguồn lực, hỗ trợ kỹ thuật, bao gồm cả nguồn vốn nước ngoài và nguồn vốn huy động hợp pháp khác cho Đề án.
- Định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết các hoạt động của Đề án báo cáo Lãnh đạo Bộ Y tế.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; hướng dẫn tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
- Tổ chức triển khai hệ thống báo cáo, điều tra, thống kê, hệ cơ sở dữ liệu về người cao tuổi và cơ sở chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, tổng hợp báo cáo định kỳ.
- Trên cơ sở Đề án được duyệt, xây dựng, điều chỉnh kịp thời danh mục chi tiết các dự án đầu tư liên quan (nếu có) trình Bộ Y tế phê duyệt và công bố theo quy định.
b) Vụ Kế hoạch - Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình báo cáo Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Bộ Tài chính để cân đối và phân bổ nguồn lực cho Đề án; cơ chế, chính sách thực hiện Đề án; hướng dẫn triển khai đề án.
- Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Dân Số - Kế hoạch hóa gia đình, trên cơ sở khả năng ngân sách nhà nước, hàng năm bố trí ngân sách thực hiện Đề án; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện Đề án theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác liên quan.
- Chủ trì tham mưu xây dựng kế hoạch phù hợp, bố trí vốn nhà nước cho các dự án hợp tác công tư thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo chức năng nhiệm vụ.
c) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
- Chủ trì thực hiện Đề án trong phạm vi nhiệm vụ về chăm sóc sức khỏe NCT tại các cơ sở khám chữa bệnh.
- Phối hợp với Tổng cục Dân số và các đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo chức năng nhiệm vụ.
d) Bệnh viện Lão khoa Trung ương
- Phối hợp tham gia thực hiện Đề án trong phạm vi nhiệm vụ chỉ đạo, hỗ trợ, chuyển giao chuyên môn kỹ thuật về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho tuyến dưới trong phạm vi cả nước. Phối hợp nghiên cứu khoa học về lão khoa cơ bản, lão khoa lâm sàng và lão khoa xã hội. Phối hợp tổ chức thực hiện đào tạo liên tục, đào tạo nâng cao về chuyên ngành lão khoa. Phối hợp với các cơ sở đào tạo nhân lực y tế trong việc biên soạn tài liệu và hướng dẫn thực hành lão khoa.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo chức năng nhiệm vụ.
e) Các cơ quan trực thuộc Bộ Y tế khác
- Theo phạm vi quản lý, các Vụ, Cục, cơ quan tham mưu thuộc Bộ Y tế chủ động phối hợp với Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình nghiên cứu triển khai có hiệu quả Đề án.
- Trong quá trình quản lý thực hiện, ngoài việc tuân thủ Quyết định này, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện theo các quy định hiện hành. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, báo cáo Bộ Y tế xử lý kịp thời.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
a) Chỉ đạo Sở Y tế, Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình xây dựng kế hoạch/Đề án chăm sóc sức khỏe NCT của tỉnh/thành phố, bố trí nguồn lực thực hiện chăm sóc sức khỏe người cao tuổi theo hướng dẫn của Bộ Y tế và các quy định hiện hành, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức triển khai thực hiện.
b) Huy động nguồn lực và khai thác lợi thế của địa phương để triển khai Đề án.
c) Lồng ghép có hiệu quả các hoạt động của Đề án với các hoạt động của các Chương trình/dự án của Hội Người cao tuổi, Sở Lao động & Thương binh xã hội và các ngành khác có liên quan đang thực hiện trên cùng địa bàn đảm bảo, hiệu quả tiết kiệm.
d) Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án tại địa phương theo kế hoạch định kỳ và đột xuất (nếu có).
e) Thực hiện chế độ báo cáo thực hiện Đề án theo quy định hiện hành.
3. Cơ quan phối hợp thực hiện Đề án
Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban quốc gia về người cao tuổi, Trung Ương Hội người cao tuổi Việt Nam, các Bộ ngành liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp vơi Bộ Y tế lồng ghép các hoạt động trong các chương trình, kế hoạch của ngành để thực hiện Đề án

Content:
Củng cố, phát triển hệ thống chỉ báo thống kê về quản lý chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
a) Xây dựng các chỉ tiêu thống kê và chỉ tiêu báo cáo, quản lý, giám sát chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
b) Xây dựng hệ thông tin quản lý và cơ sở dữ liệu điện tử quản lý công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
c) Thực hiện đánh giá đầu kì; giữa kỳ và cuối kỳ để kiểm điểm thực hiện các mục tiêu của Đề án; các hoạt động quản lý Đề án.
IV. NGUỒN VỐN VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Nguồn vốn thực hiện Đề án
Vốn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, nguồn vốn ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác, trong đó:
- Ngân sách trung ương từ nguồn kinh phí sự nghiệp y tế đóng vai trò chủ đạo, đảm bảo tiến độ triển khai Đề án.
- Ngân sách địa phương được lấy từ nguồn sự nghiệp y tế của địa phương, là nguồn trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ và hoạt động của đề án của địa phương; nguồn vốn thực hiện các nhiệm vụ, chính sách chế độ theo đặc thù của địa phương trong thực hiện đề án.
- Nguồn vốn (ODA, NGO, IDA) là để thực hiện các mục tiêu ưu tiên của các nhà tài trợ.
- Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác là nguồn lực chủ yếu để các tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân tham gia thực hiện đề án.
2. Tổng kinh phí thực hiện Đề án
Tổng kinh phí giai đoạn 2017-2025: 4.019.703 triệu đồng
- Kinh phí thực hiện Đề án giai đoạn 2017-2020: 1.880.725 triệu đồng
• Vốn đầu tư phát triển: 319.772 triệu đồng
• Vốn sự nghiệp: 1.560.953 triệu đồng, trong đó:
+ Ngân sách Trung ương: 199.013 triệu đồng
+ Ngân sách địa phương: 1.139.712 triệu đồng
+ Các nguồn vốn viện trợ và huy động hợp pháp khác: 222.228 triệu đồng.
- Kinh phí thực hiện Đề án giai đoạn 2021-2025: 2.138.978 triệu đồng
Giai đoạn 2021-2025: Đến năm 2020, trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2017-2020, cơ quan Chủ trì thực hiện đề án sẽ xây dựng kế hoạch và ngân sách phù hợp với tình hình thực tế và kế hoạch đầu tư công trung hạn.
V. CƠ CHẾ QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH ĐỀ ÁN
Cơ chế quản lý và điều hành Đề án thực hiện theo các quy định về quản lý nguồn vốn sự nghiệp y tế/dân số và xã hội hóa công tác y tế/dân số và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
1. Tại Trung ương (Bộ Y tế, Tổng cục Dân số- Kế hoạch hóa gia đình)
Thành lập Ban chỉ đạo Đề án do Lãnh đạo Bộ Y tế làm trưởng Ban, Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình làm Phó Ban thường trực, thành viên là Lãnh đạo Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Bệnh viện Lão khoa Trung ương, các Vụ/đơn vị của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và các đơn vị có liên quan. Ban chỉ đạo có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ đạo, hướng dẫn huy động nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.
Thành lập Ban Quản lý Đề án tại Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Ban Quản lý Đề án có trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của Đề án, các nguồn vốn được đầu tư theo đúng quy định hiện hành về quản lý tài chính; huy động các nguồn vốn từ ngân sách và nguồn vốn khác xây dựng kế hoạch ngân sách hàng năm trình cấp có thẩm quyền; thẩm định kế hoạch hoạt động của các địa phương; tổ chức triển khai các hoạt động; kiểm tra, giám sát hỗ trợ kỹ thuật.
2. Tại địa phương (Sở Y tế, Chi cục Dân số- Kế hoạch hóa gia đình)
Thành lập Ban quản lý Đề án cấp tỉnh do Lãnh đạo Sở Y tế làm Trưởng Ban, Chi cục trưởng Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình là Phó Ban thường trực, thành viên là các đơn vị có liên quan. Ban quản lý Đề án cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Giám đốc Sở Y tế xây dựng kế hoạch/Đề án chăm sóc sức khỏe người cao tuổi của tỉnh/thành phố, bố trí nguồn lực thực hiện chăm sóc sức khỏe người cao tuổi theo hướng dẫn của Bộ Y tế và các quy định hiện hành, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức triển khai thực hiện.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Cơ quan thực hiện Đề án
a) Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
- Chủ trì, điều phối và chịu trách nhiệm thực hiện Đề án; phối hợp với các Vụ/đơn vị có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng quy chuẩn kỹ thuật, quy chế chuyên môn của cơ sở chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan tiến hành các thủ tục tiếp nhận và sử dụng các nguồn lực, hỗ trợ kỹ thuật, bao gồm cả nguồn vốn nước ngoài và nguồn vốn huy động hợp pháp khác cho Đề án.
- Định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết các hoạt động của Đề án báo cáo Lãnh đạo Bộ Y tế.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; hướng dẫn tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
- Tổ chức triển khai hệ thống báo cáo, điều tra, thống kê, hệ cơ sở dữ liệu về người cao tuổi và cơ sở chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, tổng hợp báo cáo định kỳ.
- Trên cơ sở Đề án được duyệt, xây dựng, điều chỉnh kịp thời danh mục chi tiết các dự án đầu tư liên quan (nếu có) trình Bộ Y tế phê duyệt và công bố theo quy định.
b) Vụ Kế hoạch - Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình báo cáo Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Bộ Tài chính để cân đối và phân bổ nguồn lực cho Đề án; cơ chế, chính sách thực hiện Đề án; hướng dẫn triển khai đề án.
- Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Dân Số - Kế hoạch hóa gia đình, trên cơ sở khả năng ngân sách nhà nước, hàng năm bố trí ngân sách thực hiện Đề án; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện Đề án theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác liên quan.
- Chủ trì tham mưu xây dựng kế hoạch phù hợp, bố trí vốn nhà nước cho các dự án hợp tác công tư thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo chức năng nhiệm vụ.
c) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
- Chủ trì thực hiện Đề án trong phạm vi nhiệm vụ về chăm sóc sức khỏe NCT tại các cơ sở khám chữa bệnh.
- Phối hợp với Tổng cục Dân số và các đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo chức năng nhiệm vụ.
d) Bệnh viện Lão khoa Trung ương
- Phối hợp tham gia thực hiện Đề án trong phạm vi nhiệm vụ chỉ đạo, hỗ trợ, chuyển giao chuyên môn kỹ thuật về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho tuyến dưới trong phạm vi cả nước. Phối hợp nghiên cứu khoa học về lão khoa cơ bản, lão khoa lâm sàng và lão khoa xã hội. Phối hợp tổ chức thực hiện đào tạo liên tục, đào tạo nâng cao về chuyên ngành lão khoa. Phối hợp với các cơ sở đào tạo nhân lực y tế trong việc biên soạn tài liệu và hướng dẫn thực hành lão khoa.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo chức năng nhiệm vụ.
e) Các cơ quan trực thuộc Bộ Y tế khác
- Theo phạm vi quản lý, các Vụ, Cục, cơ quan tham mưu thuộc Bộ Y tế chủ động phối hợp với Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình nghiên cứu triển khai có hiệu quả Đề án.
- Trong quá trình quản lý thực hiện, ngoài việc tuân thủ Quyết định này, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện theo các quy định hiện hành. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, báo cáo Bộ Y tế xử lý kịp thời.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
a) Chỉ đạo Sở Y tế, Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình xây dựng kế hoạch/Đề án chăm sóc sức khỏe NCT của tỉnh/thành phố, bố trí nguồn lực thực hiện chăm sóc sức khỏe người cao tuổi theo hướng dẫn của Bộ Y tế và các quy định hiện hành, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức triển khai thực hiện.
b) Huy động nguồn lực và khai thác lợi thế của địa phương để triển khai Đề án.
c) Lồng ghép có hiệu quả các hoạt động của Đề án với các hoạt động của các Chương trình/dự án của Hội Người cao tuổi, Sở Lao động & Thương binh xã hội và các ngành khác có liên quan đang thực hiện trên cùng địa bàn đảm bảo, hiệu quả tiết kiệm.
d) Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án tại địa phương theo kế hoạch định kỳ và đột xuất (nếu có).
e) Thực hiện chế độ báo cáo thực hiện Đề án theo quy định hiện hành.
3. Cơ quan phối hợp thực hiện Đề án
Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban quốc gia về người cao tuổi, Trung Ương Hội người cao tuổi Việt Nam, các Bộ ngành liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp vơi Bộ Y tế lồng ghép các hoạt động trong các chương trình, kế hoạch của ngành để thực hiện Đề án