Document: Điều 1 Quyết định 725/QĐ-UB 1998 quản lý thu chi học phí ở cơ sở giáo dục công lập Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "04/09/1998", "sign_number": "725/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Trần Đạt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "04/09/1998", "sign_number": "725/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Trần Đạt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "04/09/1998", "sign_number": "725/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Trần Đạt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "04/09/1998", "sign_number": "725/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Trần Đạt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "04/09/1998", "sign_number": "725/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Trần Đạt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 725/QĐ-UB 1998 quản lý thu chi học phí ở cơ sở giáo dục công lập Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 1. : Học phí tại các trường phổ thông trung học cơ sở, trường phổ thông trung học, trường mầm non:
1. Mức thu: Tiền học phí được thu với mức thu quy định thống nhất trong toàn tỉnh như sau:
Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng

SỐ T.T

ĐỐI TƯỢNG

Thị xã Tuyên Quang

Các huyện

1

Học sinh lớp 6

5.000

4.000

2

Học sinh lớp 7

6.000

5.000

3

Học sinh lớp 8

7.000

6.000

4

Học sinh lớp 9

8.000

7.000

5

Học sinh lớp 10

10.000

8.000

6

Học sinh lớp 11

12.000

9.000

7

Học sinh lớp 12

14.000

10.000

8

Nhà trẻ, mẫu giáo

20.000

6.000

9

Học sinh học nghề tại các trung tâm hướng nghiệp dạy nghề và trường phổ thông trung học chuyên ban:
- Học nghề vi tính
- Học các nghề khác

6.000
5.000

6.000
5.000

Số tháng thu học phí: Tiền học phí được thu 9 tháng trong năm học (riêng nhà trẻ, mẫu giáo, dạy nghề tại các trung tâm hướng nghiệp dạy nghề và trường phổ thông trung học thu theo số tháng thực tế học tập).
2. Miễn, giảm học phí:
2.1- Miễn thu học phí cho các đối tượng sau:
- Học sinh bị tàn tật có khó khăn về kinh tế.
- Học sinh các trường phổ thông Dân tộc nội trú.
- Học sinh các trường, lớp khuyết tật (thiểu năng).
- Học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa không có khả năng đóng học phí.
- Học sinh là con của liệt sỹ.
- Học sinh là con của thương binh, con của bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 61% trở lên.
- Học sinh học tại các trường ở các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa.
- Học sinh có cha, mẹ thường trú tại các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa.
(có Phụ lục số 1 về danh sách các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa; đính kèm quyết định này).
2.2- Giảm 1/2 mức thu học phí cho các đối tượng sau:
- Học sinh là: Con của thương binh, con của người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% đến 60%, con của quân nhân bị bệnh nghề nghiệp bị mất sức lao động từ 41% đến 60% hiện đang được hưởng trợ cấp theo hướng dẫn của Bộ Lao động thương binh và xã hội.
- Học sinh là con của cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên.
- Học sinh là người dân tộc thiểu số.
- Học sinh là con của gia đình nghèo (có trong sổ theo dõi hộ nghèo lập theo đúng hướng dẫn của Sở Lao động thương binh và xã hội).

Content:
Điều 1. : Học phí tại các trường phổ thông trung học cơ sở, trường phổ thông trung học, trường mầm non:
1. Mức thu: Tiền học phí được thu với mức thu quy định thống nhất trong toàn tỉnh như sau:
Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng

SỐ T.T

ĐỐI TƯỢNG

Thị xã Tuyên Quang

Các huyện

1

Học sinh lớp 6

5.000

4.000

2

Học sinh lớp 7

6.000

5.000

3

Học sinh lớp 8

7.000

6.000

4

Học sinh lớp 9

8.000

7.000

5

Học sinh lớp 10

10.000

8.000

6

Học sinh lớp 11

12.000

9.000

7

Học sinh lớp 12

14.000

10.000

8

Nhà trẻ, mẫu giáo

20.000

6.000

9

Học sinh học nghề tại các trung tâm hướng nghiệp dạy nghề và trường phổ thông trung học chuyên ban:
- Học nghề vi tính
- Học các nghề khác

6.000
5.000

6.000
5.000

Số tháng thu học phí: Tiền học phí được thu 9 tháng trong năm học (riêng nhà trẻ, mẫu giáo, dạy nghề tại các trung tâm hướng nghiệp dạy nghề và trường phổ thông trung học thu theo số tháng thực tế học tập).
2. Miễn, giảm học phí:
2.1- Miễn thu học phí cho các đối tượng sau:
- Học sinh bị tàn tật có khó khăn về kinh tế.
- Học sinh các trường phổ thông Dân tộc nội trú.
- Học sinh các trường, lớp khuyết tật (thiểu năng).
- Học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa không có khả năng đóng học phí.
- Học sinh là con của liệt sỹ.
- Học sinh là con của thương binh, con của bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 61% trở lên.
- Học sinh học tại các trường ở các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa.
- Học sinh có cha, mẹ thường trú tại các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa.
(có Phụ lục số 1 về danh sách các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa; đính kèm quyết định này).
2.2- Giảm 1/2 mức thu học phí cho các đối tượng sau:
- Học sinh là: Con của thương binh, con của người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% đến 60%, con của quân nhân bị bệnh nghề nghiệp bị mất sức lao động từ 41% đến 60% hiện đang được hưởng trợ cấp theo hướng dẫn của Bộ Lao động thương binh và xã hội.
- Học sinh là con của cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên.
- Học sinh là người dân tộc thiểu số.
- Học sinh là con của gia đình nghèo (có trong sổ theo dõi hộ nghèo lập theo đúng hướng dẫn của Sở Lao động thương binh và xã hội).