Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1272/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt tạm thời Quy hoạch thăm dò khai thác

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/04/2010", "sign_number": "1272/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/04/2010", "sign_number": "1272/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/04/2010", "sign_number": "1272/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/04/2010", "sign_number": "1272/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/04/2010", "sign_number": "1272/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1272/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt tạm thời Quy hoạch thăm dò khai thác

Điều 1. Phê duyệt tạm thời Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Nam, bao gồm 4 (bốn) loại khoáng sản: than đá, titan, thiếc - Wolfram, quặng sắt, giai đoạn đến năm 2015, định hướng đến năm 2025, với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Nội dung chủ yếu của quy hoạch:
...
d) Quy hoạch quặng sắt (Phụ lục 4):
- Quy hoạch thăm dò đến năm 2015 (gồm 5 khu vực):
+ Sắt Tam Thành huyện Phú Ninh: 89,5 ha; Quế Lộc huyện Nông Sơn: 50,18 ha; Quế Hiệp huyện Quế Sơn: 31,61 ha; ChàVàl, huyện Nam Giang: 123,0 ha; LaDê huyện Nam Giang: 150,0 ha.
+ Quặng hóa ở những khu vực này dạng mạch, mức độ điều tra còn hạn chế, cần phải thăm dò theo quy định của pháp luật để xác định thân quặng, chất lượng và trữ lượng quặng làm cơ sở cho công tác lập dự án khai thác tiếp theo.
+ Quy mô các mỏ đều nhỏ, dạng mạch cắm dốc, khai thác bằng phương pháp hầm lò để giảm thiệt hại về rừng và môi trường đất mặt.
+ Mục tiêu trữ lượng: Theo phụ lục 4.
- Quy hoạch tài nguyên dự trữ:
+ Gồm một khu vực (sắt Côn Zôn, huyện Nam Giang): 150,0 ha.
+ Khu vực này nằm trong phạm vi rừng phòng hộ. Chỉ được thăm dò, khai thác bằng phương pháp hầm lò sau khi được UBND tỉnh cho phép chuyển đổi rừng phòng hộ sang mục đích rừng sản xuất.
- Quy hoạch khai thác từ 2010 đến 2015:
Khai thác mỏ sắt Tam Thành, Phú Ninh. Công suất dự kiến 50 - 60 nghìn tấn/năm.
- Quy hoạch khai thác từ 2016 đến 2025: Mỏ Quế Lộc, Quế Hiệp, ChàVàl, La Dê. Công suất mỗi mỏ tại phụ lục 4.
- Quy hoạch chế biến, sử dụng:
Tiềm năng quặng sắt không lớn, nằm phân tán. Chỉ cho phép một đơn vị làm đầu mối quản lý và xây dựng nhà máy chế biến trên địa bàn tỉnh được phép thăm dò, khai thác theo quy định của pháp luật.
Chế biến: Dự kiến nhà máy đặt tại Tam Kỳ, hoặc Quế sơn. Công suất dự kiến 30-50.000 tấn sắt/năm, dự kiến vốn đầu tư: 1.500 tỷ VNĐ. Sản phẩm: sản xuất sắt xốp, sắt thỏi.
Sử dụng: Phục vụ nhu cầu nguyên liệu cho các nhà máy luyện thép trong nước hiện nay. Không xuất khẩu.

Content:
Quy hoạch quặng sắt (Phụ lục 4):
- Quy hoạch thăm dò đến năm 2015 (gồm 5 khu vực):
+ Sắt Tam Thành huyện Phú Ninh: 89,5 ha; Quế Lộc huyện Nông Sơn: 50,18 ha; Quế Hiệp huyện Quế Sơn: 31,61 ha; ChàVàl, huyện Nam Giang: 123,0 ha; LaDê huyện Nam Giang: 150,0 ha.
+ Quặng hóa ở những khu vực này dạng mạch, mức độ điều tra còn hạn chế, cần phải thăm dò theo quy định của pháp luật để xác định thân quặng, chất lượng và trữ lượng quặng làm cơ sở cho công tác lập dự án khai thác tiếp theo.
+ Quy mô các mỏ đều nhỏ, dạng mạch cắm dốc, khai thác bằng phương pháp hầm lò để giảm thiệt hại về rừng và môi trường đất mặt.
+ Mục tiêu trữ lượng: Theo phụ lục 4.
- Quy hoạch tài nguyên dự trữ:
+ Gồm một khu vực (sắt Côn Zôn, huyện Nam Giang): 150,0 ha.
+ Khu vực này nằm trong phạm vi rừng phòng hộ. Chỉ được thăm dò, khai thác bằng phương pháp hầm lò sau khi được UBND tỉnh cho phép chuyển đổi rừng phòng hộ sang mục đích rừng sản xuất.
- Quy hoạch khai thác từ 2010 đến 2015:
Khai thác mỏ sắt Tam Thành, Phú Ninh. Công suất dự kiến 50 - 60 nghìn tấn/năm.
- Quy hoạch khai thác từ 2016 đến 2025: Mỏ Quế Lộc, Quế Hiệp, ChàVàl, La Dê. Công suất mỗi mỏ tại phụ lục 4.
- Quy hoạch chế biến, sử dụng:
Tiềm năng quặng sắt không lớn, nằm phân tán. Chỉ cho phép một đơn vị làm đầu mối quản lý và xây dựng nhà máy chế biến trên địa bàn tỉnh được phép thăm dò, khai thác theo quy định của pháp luật.
Chế biến: Dự kiến nhà máy đặt tại Tam Kỳ, hoặc Quế sơn. Công suất dự kiến 30-50.000 tấn sắt/năm, dự kiến vốn đầu tư: 1.500 tỷ VNĐ. Sản phẩm: sản xuất sắt xốp, sắt thỏi.
Sử dụng: Phục vụ nhu cầu nguyên liệu cho các nhà máy luyện thép trong nước hiện nay. Không xuất khẩu.