Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1086/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch Yên Bái thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2023", "sign_number": "1086/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2023", "sign_number": "1086/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2023", "sign_number": "1086/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2023", "sign_number": "1086/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2023", "sign_number": "1086/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1086/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch Yên Bái thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch tỉnh) với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Xây dựng trụ sở các đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ các huyện, thị xã, thành phố tại vị trí khu vực trung tâm các huyện, thị xã, thành phố và các công trình bảo đảm theo tiêu chuẩn, định mức quy định, phù hợp với điều kiện thực tế. Thành lập trụ sở các đội phòng cháy, chữa cháy chuyên ngành tại các khu công nghiệp.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế và chăm sóc sức khỏe
...
c) Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở có chất lượng. Đầu tư phát triển các Trung tâm y tế tuyến huyện để nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh, năng lực y tế dự phòng, kiểm soát bệnh tật. Tập trung nâng cao năng lực những phòng khám đa khoa khu vực tại các địa bàn khó khăn để tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh của người dân. Nhân rộng mô hình trạm y tế hoạt động theo nguyên lý y học gia đình, tiêu chí quốc gia về y tế xã. Tăng cường năng lực và phát huy hiệu quả của hệ thống công tác dân số và công tác bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo
Đầu tư, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo; rà soát, sắp xếp, điều chỉnh lại quy mô trường, lớp học một cách hợp lý trên nguyên tắc tạo thuận lợi cho người học, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; xây dựng, bổ sung cơ chế chính sách nhằm huy động các nguồn lực đầu tư cho giáo dục, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động giáo dục. Xây dựng hệ thống trường mầm non và phổ thông trọng điểm về chất lượng. Đầu tư có trọng điểm, ưu tiên các trường phổ thông dân tộc nội trú, dân tộc bán trú, các trường trong lộ trình xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên theo hướng giáo dục mở; phát triển hệ thống hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập để thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao, đáp ứng nhu cầu giáo dục đào tạo. Đẩy mạnh công tác khuyến học, khuyến tài, từng bước xây dựng xã hội học tập. Nhân rộng và triển khai đồng bộ mô hình “trường học hạnh phúc”. Xây dựng và triển khai thực hiện dự án giáo dục thông minh xanh. Nghiên cứu thành lập trường đại học đa ngành.
3. Phương án phát triển khoa học - công nghệ
Phát triển cơ sở hạ tầng, mạng lưới tổ chức khoa học - công nghệ phục vụ trực tiếp, hiệu quả cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. Tăng cường đầu tư, nâng cấp hạ tầng và trang thiết bị cho đơn vị sự nghiệp khoa học - công nghệ hiện có, định hướng nghiên cứu đa ngành, có quy mô lớn và có năng lực khoa học mạnh. Phấn đấu đến năm 2030, hình thành 15-20 doanh nghiệp khoa học - công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo. Đầu tư, nâng cấp quy mô của Trung tâm Ứng dụng, kỹ thuật, thông tin khoa học và công nghệ tỉnh. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và đào tạo nguồn nhân lực khoa học - công nghệ. Đầu tư, mở rộng, nâng cấp khu sản xuất, trạm nghiên cứu, thực nghiệm, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ.
4. Phương án phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trợ giúp xã hội
a) Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng tinh gọn, hiệu quả; đầu tư cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển, đẩy mạnh phát triển cơ sở giáo dục ngoài công lập để hình thành mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt, đa dạng hóa về loại hình, hình thức tổ chức và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường lao động. Đến năm 2030, toàn tỉnh có ít nhất 14 cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trong đó 10 cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, 4 cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập.
b) Phát triển hệ thống an sinh xã hội, hoàn thiện mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội thuộc lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội, thực hiện tốt các chính sách trợ giúp xã hội bảo đảm cho mọi đối tượng bảo trợ xã hội đều được hưởng chính sách theo quy định. Đến năm 2030, tiếp tục duy trì hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm, Trung tâm Điều dưỡng; có ít nhất 11 cơ sở trợ giúp xã hội chăm sóc người cao tuổi, trẻ em mất nguồn nuôi dưỡng, người khuyết tật, trong đó có ít nhất 01 cơ sở trợ giúp công lập, còn lại là các cơ sở trợ giúp ngoài công lập; 01 cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
5. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở văn hóa, thể thao
a) Đầu tư cơ sở vật chất, nâng cấp công trình văn hóa, thể thao đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa, giải trí cho nhân dân. Xây dựng các trung tâm văn hóa, nhà văn hóa, trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi cấp tỉnh, nâng cấp cơ sở vật chất Bảo tàng tỉnh. Đề cao nguyên tắc bảo vệ và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, cảnh quan thiên nhiên, bản sắc kiến trúc truyền thống của các dân tộc.
b) Đầu tư đồng bộ và hiện đại hệ thống thư viện. Đẩy mạnh xã hội hóa và số hóa trong phát triển thư viện; thu hút các dự án thư viện tư nhân nhằm đa dạng hóa các loại hình thư viện và hấp dẫn người đọc. Xây dựng Thư viện tỉnh Yên Bái thành thư viện trung tâm, thực hiện liên thông thư viện. Đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp thư viện cấp huyện đạt chuẩn.
c) Xây dựng và đưa vào khai thác Khu Liên hợp thể thao tỉnh; nâng cấp các nhà thi đấu thể thao đã xuống cấp. Phấn đấu mỗi huyện, thị xã, thành phố có nhà thi đấu, sân vận động và sân tập luyện đủ tiêu chuẩn về quy mô và tính chất.

Content:
Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở có chất lượng. Đầu tư phát triển các Trung tâm y tế tuyến huyện để nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh, năng lực y tế dự phòng, kiểm soát bệnh tật. Tập trung nâng cao năng lực những phòng khám đa khoa khu vực tại các địa bàn khó khăn để tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh của người dân. Nhân rộng mô hình trạm y tế hoạt động theo nguyên lý y học gia đình, tiêu chí quốc gia về y tế xã. Tăng cường năng lực và phát huy hiệu quả của hệ thống công tác dân số và công tác bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo
Đầu tư, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo; rà soát, sắp xếp, điều chỉnh lại quy mô trường, lớp học một cách hợp lý trên nguyên tắc tạo thuận lợi cho người học, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; xây dựng, bổ sung cơ chế chính sách nhằm huy động các nguồn lực đầu tư cho giáo dục, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động giáo dục. Xây dựng hệ thống trường mầm non và phổ thông trọng điểm về chất lượng. Đầu tư có trọng điểm, ưu tiên các trường phổ thông dân tộc nội trú, dân tộc bán trú, các trường trong lộ trình xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên theo hướng giáo dục mở; phát triển hệ thống hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập để thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao, đáp ứng nhu cầu giáo dục đào tạo. Đẩy mạnh công tác khuyến học, khuyến tài, từng bước xây dựng xã hội học tập. Nhân rộng và triển khai đồng bộ mô hình “trường học hạnh phúc”. Xây dựng và triển khai thực hiện dự án giáo dục thông minh xanh. Nghiên cứu thành lập trường đại học đa ngành.
3. Phương án phát triển khoa học - công nghệ
Phát triển cơ sở hạ tầng, mạng lưới tổ chức khoa học - công nghệ phục vụ trực tiếp, hiệu quả cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. Tăng cường đầu tư, nâng cấp hạ tầng và trang thiết bị cho đơn vị sự nghiệp khoa học - công nghệ hiện có, định hướng nghiên cứu đa ngành, có quy mô lớn và có năng lực khoa học mạnh. Phấn đấu đến năm 2030, hình thành 15-20 doanh nghiệp khoa học - công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo. Đầu tư, nâng cấp quy mô của Trung tâm Ứng dụng, kỹ thuật, thông tin khoa học và công nghệ tỉnh. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và đào tạo nguồn nhân lực khoa học - công nghệ. Đầu tư, mở rộng, nâng cấp khu sản xuất, trạm nghiên cứu, thực nghiệm, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ.
4. Phương án phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trợ giúp xã hội
a) Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng tinh gọn, hiệu quả; đầu tư cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển, đẩy mạnh phát triển cơ sở giáo dục ngoài công lập để hình thành mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt, đa dạng hóa về loại hình, hình thức tổ chức và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường lao động. Đến năm 2030, toàn tỉnh có ít nhất 14 cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trong đó 10 cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, 4 cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập.
b) Phát triển hệ thống an sinh xã hội, hoàn thiện mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội thuộc lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội, thực hiện tốt các chính sách trợ giúp xã hội bảo đảm cho mọi đối tượng bảo trợ xã hội đều được hưởng chính sách theo quy định. Đến năm 2030, tiếp tục duy trì hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm, Trung tâm Điều dưỡng; có ít nhất 11 cơ sở trợ giúp xã hội chăm sóc người cao tuổi, trẻ em mất nguồn nuôi dưỡng, người khuyết tật, trong đó có ít nhất 01 cơ sở trợ giúp công lập, còn lại là các cơ sở trợ giúp ngoài công lập; 01 cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
5. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở văn hóa, thể thao
a) Đầu tư cơ sở vật chất, nâng cấp công trình văn hóa, thể thao đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa, giải trí cho nhân dân. Xây dựng các trung tâm văn hóa, nhà văn hóa, trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi cấp tỉnh, nâng cấp cơ sở vật chất Bảo tàng tỉnh. Đề cao nguyên tắc bảo vệ và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, cảnh quan thiên nhiên, bản sắc kiến trúc truyền thống của các dân tộc.
b) Đầu tư đồng bộ và hiện đại hệ thống thư viện. Đẩy mạnh xã hội hóa và số hóa trong phát triển thư viện; thu hút các dự án thư viện tư nhân nhằm đa dạng hóa các loại hình thư viện và hấp dẫn người đọc. Xây dựng Thư viện tỉnh Yên Bái thành thư viện trung tâm, thực hiện liên thông thư viện. Đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp thư viện cấp huyện đạt chuẩn.
Xây dựng và đưa vào khai thác Khu Liên hợp thể thao tỉnh; nâng cấp các nhà thi đấu thể thao đã xuống cấp. Phấn đấu mỗi huyện, thị xã, thành phố có nhà thi đấu, sân vận động và sân tập luyện đủ tiêu chuẩn về quy mô và tính chất.