Document: Điều 19 Quyết định 163/QĐ-BGTVT 2018 chức năng Tổ chức tham mưu giúp việc Bộ Giao thông vận tải

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/01/2018", "sign_number": "163/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Thể", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/01/2018", "sign_number": "163/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Thể", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/01/2018", "sign_number": "163/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Thể", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/01/2018", "sign_number": "163/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Thể", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/01/2018", "sign_number": "163/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Thể", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 19 Quyết định 163/QĐ-BGTVT 2018 chức năng Tổ chức tham mưu giúp việc Bộ Giao thông vận tải có nội dung như sau:

Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng phương hướng, chiến lược, kế hoạch 5 năm và hằng năm, các chương trình, đề án, dự án nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ của Bộ; tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ sau khi đã được Bộ phê duyệt; tổ chức thẩm định nội dung khoa học, công nghệ trong các chiến lược, quy hoạch, đề án, dự án ngành Giao thông vận tải.
2. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng quy định về việc xây dựng, thẩm định, ban hành, công bố định mức (trừ các định mức liên quan đến việc đầu tư xây dựng công trình giao thông, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông, vận tải), tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về giao thông vận tải.
3. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng phê duyệt kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ; chủ trì thẩm định, để Bộ trưởng đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định công bố hoặc ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ (trừ các định mức liên quan đến việc đầu tư xây dựng công trình giao thông, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông, vận tải; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về vận tải, môi trường).
4. Chủ trì xây dựng trình Bộ trưởng cơ chế, chính sách về đầu tư phát triển khoa học, công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ, chuyển giao công nghệ, xây dựng chiến lược và hướng phát triển công nghệ mũi nhọn, công nghệ cao trong ngành Giao thông vận tải.
5. Chủ trì tham mưu xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp một số dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước trong lĩnh vực khoa học, công nghệ thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
6. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ dưới các hình thức chương trình, đề tài, đề án, dự án do Bộ chủ trì thực hiện và nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc Bộ; tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả nghiên cứu và ứng dụng đối với sản phẩm của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ; hướng dẫn, kiểm tra cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong việc triển khai nhiệm vụ khoa học, công nghệ phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị; làm thường trực Hội đồng Khoa học và Công nghệ của Bộ.
7. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác dự báo, thống kê, thông tin khoa học, công nghệ, các dịch vụ khoa học, công nghệ phục vụ cho công tác quản lý nhà nước của Bộ.
8. Chủ trì phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng trong lĩnh vực giao thông vận tải; tổ chức kiểm tra, đánh giá, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng cho các đơn vị có phòng thí nghiệm do Bộ GTVT quản lý, chủ trì kiểm tra công tác bảo đảm chất lượng của các phòng thí nghiệm hiện trường trong quá trình thực hiện dự án; tham mưu trình Bộ trưởng ban hành và tổ chức thực hiện chính sách nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục quản lý của Bộ.
9. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng:
a) Quy định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực giao thông vận tải; quy định về kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường và an toàn vệ sinh lao động của: phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không; phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng; công trình, thiết bị chuyên dùng sử dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải;
b) Quy định việc thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, cải tạo phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng và các trang thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải;
c) Phê duyệt đề án, dự án sản xuất thử nghiệm, triển khai thực nghiệm, ứng dụng phát triển công nghệ mới, vật liệu mới thuộc Bộ; dự án tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học theo phân công của Bộ trưởng;
d) Quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, điều kiện hoạt động của cơ sở thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng hoặc thử nghiệm đối với linh kiện, phụ tùng, thiết bị, phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển trên biển và các phương tiện, thiết bị, công trình khác theo quy định của pháp luật.
đ) Quy định danh mục phương tiện, thiết bị và xe máy chuyên dùng phải đăng ký (trừ phương tiện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá);
e) Quy định và hướng dẫn thực hiện hoạt động công bố hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc ngành Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong lĩnh vực giao thông vận tải; chỉ định các tổ chức chứng nhận sự phù hợp, tổ chức thử nghiệm đủ năng lực thực hiện quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
g) Phê duyệt hoặc chấp thuận danh mục tiêu chuẩn áp dụng cho dự án xây dựng công trình giao thông.
10. Tham gia quản lý hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ theo phân cấp quản lý của Bộ; là đầu mối hướng dẫn, tổng hợp hoạt động thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
11. Phổ biến, tập huấn việc áp dụng định mức, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng; tổng kết đánh giá các đề tài nghiên cứu khoa học và ứng dụng khoa học, công nghệ trong ngành Giao thông vận tải.
12. Ứng dụng hệ thống giao thông thông minh (ITS) trong ngành Giao thông vận tải.
13. Phối hợp với Vụ Tài chính tham mưu cho Bộ trưởng phân bổ kinh phí khoa học, công nghệ.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng phương hướng, chiến lược, kế hoạch 5 năm và hằng năm, các chương trình, đề án, dự án nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ của Bộ; tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ sau khi đã được Bộ phê duyệt; tổ chức thẩm định nội dung khoa học, công nghệ trong các chiến lược, quy hoạch, đề án, dự án ngành Giao thông vận tải.
2. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng quy định về việc xây dựng, thẩm định, ban hành, công bố định mức (trừ các định mức liên quan đến việc đầu tư xây dựng công trình giao thông, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông, vận tải), tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về giao thông vận tải.
3. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng phê duyệt kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ; chủ trì thẩm định, để Bộ trưởng đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định công bố hoặc ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ (trừ các định mức liên quan đến việc đầu tư xây dựng công trình giao thông, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông, vận tải; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về vận tải, môi trường).
4. Chủ trì xây dựng trình Bộ trưởng cơ chế, chính sách về đầu tư phát triển khoa học, công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ, chuyển giao công nghệ, xây dựng chiến lược và hướng phát triển công nghệ mũi nhọn, công nghệ cao trong ngành Giao thông vận tải.
5. Chủ trì tham mưu xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp một số dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước trong lĩnh vực khoa học, công nghệ thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
6. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ dưới các hình thức chương trình, đề tài, đề án, dự án do Bộ chủ trì thực hiện và nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc Bộ; tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả nghiên cứu và ứng dụng đối với sản phẩm của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ; hướng dẫn, kiểm tra cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong việc triển khai nhiệm vụ khoa học, công nghệ phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị; làm thường trực Hội đồng Khoa học và Công nghệ của Bộ.
7. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác dự báo, thống kê, thông tin khoa học, công nghệ, các dịch vụ khoa học, công nghệ phục vụ cho công tác quản lý nhà nước của Bộ.
8. Chủ trì phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng trong lĩnh vực giao thông vận tải; tổ chức kiểm tra, đánh giá, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng cho các đơn vị có phòng thí nghiệm do Bộ GTVT quản lý, chủ trì kiểm tra công tác bảo đảm chất lượng của các phòng thí nghiệm hiện trường trong quá trình thực hiện dự án; tham mưu trình Bộ trưởng ban hành và tổ chức thực hiện chính sách nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục quản lý của Bộ.
9. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng:
a) Quy định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực giao thông vận tải; quy định về kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường và an toàn vệ sinh lao động của: phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không; phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng; công trình, thiết bị chuyên dùng sử dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải;
b) Quy định việc thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, cải tạo phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng và các trang thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải;
c) Phê duyệt đề án, dự án sản xuất thử nghiệm, triển khai thực nghiệm, ứng dụng phát triển công nghệ mới, vật liệu mới thuộc Bộ; dự án tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học theo phân công của Bộ trưởng;
d) Quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, điều kiện hoạt động của cơ sở thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng hoặc thử nghiệm đối với linh kiện, phụ tùng, thiết bị, phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển trên biển và các phương tiện, thiết bị, công trình khác theo quy định của pháp luật.
đ) Quy định danh mục phương tiện, thiết bị và xe máy chuyên dùng phải đăng ký (trừ phương tiện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá);
e) Quy định và hướng dẫn thực hiện hoạt động công bố hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc ngành Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong lĩnh vực giao thông vận tải; chỉ định các tổ chức chứng nhận sự phù hợp, tổ chức thử nghiệm đủ năng lực thực hiện quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
g) Phê duyệt hoặc chấp thuận danh mục tiêu chuẩn áp dụng cho dự án xây dựng công trình giao thông.
10. Tham gia quản lý hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ theo phân cấp quản lý của Bộ; là đầu mối hướng dẫn, tổng hợp hoạt động thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
11. Phổ biến, tập huấn việc áp dụng định mức, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng; tổng kết đánh giá các đề tài nghiên cứu khoa học và ứng dụng khoa học, công nghệ trong ngành Giao thông vận tải.
12. Ứng dụng hệ thống giao thông thông minh (ITS) trong ngành Giao thông vận tải.
13. Phối hợp với Vụ Tài chính tham mưu cho Bộ trưởng phân bổ kinh phí khoa học, công nghệ.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.