Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 935/QĐ-TTg phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Làng Văn hóa - Du lịch dân tộc Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "935/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "935/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "935/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "935/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "935/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 935/QĐ-TTg phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Làng Văn hóa - Du lịch dân tộc Việt Nam

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam với những nội dung chính như sau:
...
4. Nội dung và yêu cầu
a) Xác định quy mô, ranh giới điều chỉnh của Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam;
b) Phân tích, đánh giá hiện trạng (điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội, sử dụng đất đai, đầu tư xây dựng, cơ sở hạ tầng, môi trường …);
c) Xác định động lực hình thành và phát triển Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam; tiềm năng du lịch và quy mô đất đai xây dựng; các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu;
d) Định hướng cơ cấu, phân khu chức năng đến năm 2025:
- Các khu giữ nguyên tính chất, chức năng:
+ Khu các Làng dân tộc Việt Nam;
+ Khu trung tâm văn hóa và khu vui chơi giải trí.
- Các khu cần điều chỉnh, chuyển đổi chức năng:
+ Khu dịch vụ du lịch tổng hợp (khu du lịch, dịch vụ khách sạn và khu nước Việt qua các thời kỳ dựng nước và giữ nước);
+ Khu di sản văn hóa thế giới;
+ Khu công viên bến thuyền;
+ Khu quản lý điều hành, văn phòng;
+ Khu cây xanh, mặt nước hồ Đồng Mô.
- Đề xuất các giải pháp kết nối đồng bộ các khu chức năng, cây xanh – mặt nước hồ Đồng Mô, khu điều hành – văn phòng thành mạng lưới thống nhất, hài hòa trong tổng thể Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam.
đ) Định hướng quy hoạch kiến trúc, cảnh quan;
+ Xác định khả năng phát triển, mở rộng, tính thống nhất về không gian của các khu chức năng;
+ Bảo tồn gìn giữ mặt nước, địa hình tự nhiên của khu vực, tạo mối liên hệ hài hòa giữa mặt nước, cây xanh và công trình;
+ Xây dựng và phát triển các công trình kiến trúc bảo đảm phù hợp với cảnh quan chung của Làng Văn hóa – Du lịch, với không gian đặc trưng của từng khu chức năng;
e) Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
+ Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng; xác định cốt xây dựng khống chế của từng khu vực, toàn khu và các trục giao thông chính;
+ Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông trong khu vực, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông, xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính và hệ thống tuy-nen kỹ thuật;
+Lựa chọn nguồn, xác định quy mô, vị trí, công suất của các công trình đầu mối, mạng lưới truyền tải và phân phối chính của các hệ thống cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc, mạng lưới tuyến thoát nước, các công trình xử lý nước thải, vệ sinh môi trường, chất thải rắn và các công trình hạ tầng khác.
g) Thiết kế đô thị:
- Nghiên cứu, khớp nối, hoàn thiện các vùng kiến trúc, cảnh quan đặc thù; đề xuất tổ chức không gian cho các khu chức năng, các trục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh, mặt nước và các điểm nhấn trong Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam;
- Nghiên cứu xác định tầng cao tối đa, tầng cao tối thiểu của công trình xây dựng thuộc các khu chức năng và toàn khu vực.
h) Đánh giá môi trường chiến lược đối với các quy hoạch, các dự án, kế hoạch phát triển trong Làng Văn hóa theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu tác động xấu đến môi trường khi phát triển, bảo đảm giữ gìn môi trường, sinh thái và cảnh quan khu vực, phát triển ổn định, bền vững;
i) Xác định các chương trình dự án ưu tiên đầu tư: xây dựng danh mục các dự án ưu tiên đầu tư phù hợp với dự báo nguồn lực; đề xuất các cơ chế, chính sách quản lý thực hiện quy hoạch.

Content:
Nội dung và yêu cầu
a) Xác định quy mô, ranh giới điều chỉnh của Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam;
b) Phân tích, đánh giá hiện trạng (điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội, sử dụng đất đai, đầu tư xây dựng, cơ sở hạ tầng, môi trường …);
c) Xác định động lực hình thành và phát triển Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam; tiềm năng du lịch và quy mô đất đai xây dựng; các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu;
d) Định hướng cơ cấu, phân khu chức năng đến năm 2025:
- Các khu giữ nguyên tính chất, chức năng:
+ Khu các Làng dân tộc Việt Nam;
+ Khu trung tâm văn hóa và khu vui chơi giải trí.
- Các khu cần điều chỉnh, chuyển đổi chức năng:
+ Khu dịch vụ du lịch tổng hợp (khu du lịch, dịch vụ khách sạn và khu nước Việt qua các thời kỳ dựng nước và giữ nước);
+ Khu di sản văn hóa thế giới;
+ Khu công viên bến thuyền;
+ Khu quản lý điều hành, văn phòng;
+ Khu cây xanh, mặt nước hồ Đồng Mô.
- Đề xuất các giải pháp kết nối đồng bộ các khu chức năng, cây xanh – mặt nước hồ Đồng Mô, khu điều hành – văn phòng thành mạng lưới thống nhất, hài hòa trong tổng thể Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam.
đ) Định hướng quy hoạch kiến trúc, cảnh quan;
+ Xác định khả năng phát triển, mở rộng, tính thống nhất về không gian của các khu chức năng;
+ Bảo tồn gìn giữ mặt nước, địa hình tự nhiên của khu vực, tạo mối liên hệ hài hòa giữa mặt nước, cây xanh và công trình;
+ Xây dựng và phát triển các công trình kiến trúc bảo đảm phù hợp với cảnh quan chung của Làng Văn hóa – Du lịch, với không gian đặc trưng của từng khu chức năng;
e) Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
+ Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng; xác định cốt xây dựng khống chế của từng khu vực, toàn khu và các trục giao thông chính;
+ Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông trong khu vực, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông, xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính và hệ thống tuy-nen kỹ thuật;
+Lựa chọn nguồn, xác định quy mô, vị trí, công suất của các công trình đầu mối, mạng lưới truyền tải và phân phối chính của các hệ thống cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc, mạng lưới tuyến thoát nước, các công trình xử lý nước thải, vệ sinh môi trường, chất thải rắn và các công trình hạ tầng khác.
g) Thiết kế đô thị:
- Nghiên cứu, khớp nối, hoàn thiện các vùng kiến trúc, cảnh quan đặc thù; đề xuất tổ chức không gian cho các khu chức năng, các trục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh, mặt nước và các điểm nhấn trong Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam;
- Nghiên cứu xác định tầng cao tối đa, tầng cao tối thiểu của công trình xây dựng thuộc các khu chức năng và toàn khu vực.
h) Đánh giá môi trường chiến lược đối với các quy hoạch, các dự án, kế hoạch phát triển trong Làng Văn hóa theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu tác động xấu đến môi trường khi phát triển, bảo đảm giữ gìn môi trường, sinh thái và cảnh quan khu vực, phát triển ổn định, bền vững;
i) Xác định các chương trình dự án ưu tiên đầu tư: xây dựng danh mục các dự án ưu tiên đầu tư phù hợp với dự báo nguồn lực; đề xuất các cơ chế, chính sách quản lý thực hiện quy hoạch.