Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1053/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1053/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1053/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1053/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1053/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1053/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1053/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Điện Biên

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Mường Chà huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên giai đoạn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Định hướng Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Quốc lộ 12: là tuyến đường giao thông đối ngoại và cũng là tuyến giao thông trục chính của đô thị với quy mô 25m (lòng đường: 15,0m; lề đường 2x5m).
+ Đường số 2 (Mặt cắt 2-2): Mặt đường Bmặt = 10,5m; lề đường 5mx2; nền đường Bnền=20,5m; bê tông nhựa hoặc BTXM.
+ Đường số 2’ (Mặt cắt 2’-2’): Là tuyến đường tránh đối ngoại giảm tải cho QL 12 đoạn đi xuyên qua thị trấn. Đoạn đường này nằm bên kia suối, chạy ra ngoài khu dân cư nên mặt cắt ngang được thiết kế như đường số 3 nhưng triết giảm hè đường từ 5m xuống còn 2m. Lộ giới còn lại 14.5m.
+ Tuyến đường nằm ở phía Tây suối Nậm Mươn là tuyến giao thông đối ngoại của thị trấn và có tác dụng giảm tải cho tuyến quốc lộ 12 được đấu nối với tuyến đường đi Mường Nhé, đi cửa khẩu A Pa Chải được đầu tư xây dựng với quy mô 14,5m (lòng đường: 10,5m; lề đường 2x2m).
- Giao thông nội thị: Tổ chức mạng lưới đường bám sát với các đường quốc lộ và đường hiện có, phục vụ các khu chức năng trong khu vực thiết kế.
+ Đường trục chính: Quy mô 25,0m (lòng đường: 15,0m; lề đường 2x5m).
+ Đường liên khu vực: Quy mô 13,5m (lòng đường: 7,5m; lề đường 2x3m).
+ Đường phân khu vực: Quy mô 9,5m (lòng đường 5,5 m; lề đường 2x2 m).
+ Đối với các khu dân cư mới có lộ giới 13,0m với lòng đường: 7,0m; lề đường 3mx2;
+ Hệ thống cầu nối giữa phía Đông với khu phía Tây của thị trấn được đầu tư với quy mô dài 36m và 19m.
- Cơ sở phục vụ giao thông: Bến xe khách được xây dựng ở đầu phía Tây thị trấn diện tích 4.064m2
Hệ thống điểm đỗ xe: Xây dựng bến đỗ xe tại khu vực gần bệnh viện.
7.2. Định hướng san nền thoát nước:
7.2.1. Giải pháp san nền:
- Các khu vực đã xây dựng: Khi xây dựng chọn cao độ phù hợp cao độ nền hiện trạng; kết hợp chặt chẽ giữa cao độ thiết kế mặt bằng với cao độ đường giao thông và phương án thoát nước mặt nhằm tăng hiệu quả khi đầu tư các dự án thành phần. Cao độ khống chế chung của thị trấn Mường Chà là 410m.
- Nền khu vực có độ dốc phù hợp với địa hình; giật cấp hoặc san gạt tạo mặt bằng xây dựng cho từng công trình xây dựng. Các mái taluy được kè chống trượt lở đất. Khối lượng đất san khu vực đồi núi dùng để đắp, mở rộng quỹ đất xây dựng cho khu vực đất trũng ở ven suối và ao hồ xen kẽ.
7.2.2. Giải pháp thoát nước:
- Sử dụng hệ thống thoát nước riêng, nước mưa bề mặt được đổ suối Nậm Mươn.
- Sử dụng kết hợp mương hở bố trí ở quanh chân đồi đón nước từ trên các đồi nhỏ.
- Bố trí các giếng thăm, giếng kiểm tra dọc các tuyến mương tại các chỗ ngoặt, vị trí giao nhau và theo độ dốc.
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống mương thoát được bố trí theo các tuyến đường, độ dốc dọc từ Bắc xuống Nam đổ toàn bộ ra suối Nậm Mươn.
Hệ thống mương xây có nắp đan kích thước 600x800, 800x1000, 1000x1200 trên vỉa hè các tuyến đường; mương đón nước sườn đồi có kích thước B800.
7.3. Quy hoạch cấp điện
- Nguồn điện chính cấp cho Mường Chà là lưới điện 110kV quốc gia được lấy từ trạm 110/35kV-1x16MVA Tuần Giáo
- Công suất quy hoạch:
+ Đợt đầu : 990.7 KVA
+ Đợt sau : 3044.8 KVA
- Bố trí thêm 03 trạm biến áp 750KVA và 2 trạm biến áp 450KVA, tổng công suất của các trạm là 3150KVA để đáp ứng nhu cầu của thị trấn.
- Khu trung tâm thị trấn Mường Chà lưới 35kV xây dựng mới.
- Các tuyến trung thế 35kV xây dựng mới bố trí đi dọc các tuyến đường quy hoạch.
- Chiếu sáng đô thị: Lưới chiếu sáng bố trí đi chung cột với lưới hạ thế.
7.4. Quy hoạch cấp nước.
Hiện tại, trên địa bàn thị trấn đang được đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước tập trung với công suất trạm xử lý nước đủ công suất đáp ứng cho nhu cầu của khu vực thị trấn trong kỳ quy hoạch.
Hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước được xây dựng đồng bộ dọc theo các tuyến đường quy hoạch để đảm bảo cấp nước sinh hoạt và sản xuất của nhân dân khu vực thị trấn huyện.
7.5. Quy hoạch định hướng thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường
7.5.1. Quy hoạch mạng lưới xử lý nước thải.
- Sử dụng mạng lưới thoát nước riêng; nước thải từ các hộ gia đình và các công trình công cộng được xử lý qua bể tự hoại, sau đó thải vào hệ thống thoát nước đưa về trạm xử lý của thị trấn.
- Lượng nước thải cần thu gom và xử lý là:
+ Giai đoạn 2010 - 2015: Q = 400 m3/ngđ.
+ Giai đoạn 2016- 2030: Q = 750 m3/ngđ.
+ Trạm xử lý quy mô công suất: Q = 750 m3/ngđ.
7.5.2. Quản lý CTR, nghĩa trang;
- Chất thải rắn:
+ Giai đoạn (2010-2015): Tổng lượng chất thải rắn là 4.0 tấn/ngày với tiêu chuẩn 1 kg/người,ngày; chỉ tiêu thu gom đạt 90%.
+ Giai đoạn (2016-2030): Tổng lượng chất thải rắn là 7.2 tấn/ngày với chỉ tiêu 1,2 kg/người,ngày; chỉ tiêu thu gom đạt 90%.
- Đối với khu vực dân cư ở khu trung tâm tổ chức mạng lưới thu gom rác.
Tại các điểm thu gom rác đặt các thùng đựng rác có thể tích từ 1-2 m3, bán kính phục vụ khoảng 200 - 300 m; các công trình công cộng bố trí các thùng đựng thu gom rác thải riêng; rác thải được thu gom, xử lý tại bãi xử lý chất thải rắn tập trung của khu thị trấn bố trí tại khu vực Si Pa Phìn.
- Khu nghĩa trang hiện tại của thị trấn nằm cạnh khu dân cư nên trong thời gian tới sẽ chuyển đến khu vực Đôn Khuông nằm ở phía Tây Nam của thị trấn.
7.6. Các giải pháp bảo vệ môi trường.
- Về mùa khô, các khe suối thoát nước trong thị trấn có lưu lượng nhỏ, nên xây dựng hệ thống cống bao thoát nước thải dẫn về trạm xử lý.
- Bảo vệ và mở rộng các khu vực ngập nước hiện có, cải tạo và bảo vệ khỏi nguy cơ ô nhiễm do chất thải đô thị.
- Tăng cường mật độ cây xanh ở những nơi còn đất trống để đạt diện tích cây xanh lớn nhất trong đô thị: Tổ chức không gian cây xanh và các không gian mở trong đô thị, tổ chức không gian cây xanh đường phố, khu nhà ở, khu công nghiệp, các vườn hoa nhỏ, công viên, vườn ươm cây, hoa...
- Việc cải thiện vi khí hậu trong đô thị gắn liền với công tác trồng và bảo vệ rừng trên phạm vi toàn tỉnh. Thực hiện chương trình phủ xanh đất trống đồi trọc nhằm cải thiện khí hậu, bảo vệ tài nguyên đất, nước, sinh vật.
- Xây dựng quy hoạch tổng thể về khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường nhằm khai thác hợp lý tài nguyên nước, đất... bảo vệ các hệ sinh thái đặc trưng...

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Định hướng Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Quốc lộ 12: là tuyến đường giao thông đối ngoại và cũng là tuyến giao thông trục chính của đô thị với quy mô 25m (lòng đường: 15,0m; lề đường 2x5m).
+ Đường số 2 (Mặt cắt 2-2): Mặt đường Bmặt = 10,5m; lề đường 5mx2; nền đường Bnền=20,5m; bê tông nhựa hoặc BTXM.
+ Đường số 2’ (Mặt cắt 2’-2’): Là tuyến đường tránh đối ngoại giảm tải cho QL 12 đoạn đi xuyên qua thị trấn. Đoạn đường này nằm bên kia suối, chạy ra ngoài khu dân cư nên mặt cắt ngang được thiết kế như đường số 3 nhưng triết giảm hè đường từ 5m xuống còn 2m. Lộ giới còn lại 14.5m.
+ Tuyến đường nằm ở phía Tây suối Nậm Mươn là tuyến giao thông đối ngoại của thị trấn và có tác dụng giảm tải cho tuyến quốc lộ 12 được đấu nối với tuyến đường đi Mường Nhé, đi cửa khẩu A Pa Chải được đầu tư xây dựng với quy mô 14,5m (lòng đường: 10,5m; lề đường 2x2m).
- Giao thông nội thị: Tổ chức mạng lưới đường bám sát với các đường quốc lộ và đường hiện có, phục vụ các khu chức năng trong khu vực thiết kế.
+ Đường trục chính: Quy mô 25,0m (lòng đường: 15,0m; lề đường 2x5m).
+ Đường liên khu vực: Quy mô 13,5m (lòng đường: 7,5m; lề đường 2x3m).
+ Đường phân khu vực: Quy mô 9,5m (lòng đường 5,5 m; lề đường 2x2 m).
+ Đối với các khu dân cư mới có lộ giới 13,0m với lòng đường: 7,0m; lề đường 3mx2;
+ Hệ thống cầu nối giữa phía Đông với khu phía Tây của thị trấn được đầu tư với quy mô dài 36m và 19m.
- Cơ sở phục vụ giao thông: Bến xe khách được xây dựng ở đầu phía Tây thị trấn diện tích 4.064m2
Hệ thống điểm đỗ xe: Xây dựng bến đỗ xe tại khu vực gần bệnh viện.
7.2. Định hướng san nền thoát nước:
7.2.1. Giải pháp san nền:
- Các khu vực đã xây dựng: Khi xây dựng chọn cao độ phù hợp cao độ nền hiện trạng; kết hợp chặt chẽ giữa cao độ thiết kế mặt bằng với cao độ đường giao thông và phương án thoát nước mặt nhằm tăng hiệu quả khi đầu tư các dự án thành phần. Cao độ khống chế chung của thị trấn Mường Chà là 410m.
- Nền khu vực có độ dốc phù hợp với địa hình; giật cấp hoặc san gạt tạo mặt bằng xây dựng cho từng công trình xây dựng. Các mái taluy được kè chống trượt lở đất. Khối lượng đất san khu vực đồi núi dùng để đắp, mở rộng quỹ đất xây dựng cho khu vực đất trũng ở ven suối và ao hồ xen kẽ.
7.2.2. Giải pháp thoát nước:
- Sử dụng hệ thống thoát nước riêng, nước mưa bề mặt được đổ suối Nậm Mươn.
- Sử dụng kết hợp mương hở bố trí ở quanh chân đồi đón nước từ trên các đồi nhỏ.
- Bố trí các giếng thăm, giếng kiểm tra dọc các tuyến mương tại các chỗ ngoặt, vị trí giao nhau và theo độ dốc.
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống mương thoát được bố trí theo các tuyến đường, độ dốc dọc từ Bắc xuống Nam đổ toàn bộ ra suối Nậm Mươn.
Hệ thống mương xây có nắp đan kích thước 600x800, 800x1000, 1000x1200 trên vỉa hè các tuyến đường; mương đón nước sườn đồi có kích thước B800.
7.3. Quy hoạch cấp điện
- Nguồn điện chính cấp cho Mường Chà là lưới điện 110kV quốc gia được lấy từ trạm 110/35kV-1x16MVA Tuần Giáo
- Công suất quy hoạch:
+ Đợt đầu : 990.7 KVA
+ Đợt sau : 3044.8 KVA
- Bố trí thêm 03 trạm biến áp 750KVA và 2 trạm biến áp 450KVA, tổng công suất của các trạm là 3150KVA để đáp ứng nhu cầu của thị trấn.
- Khu trung tâm thị trấn Mường Chà lưới 35kV xây dựng mới.
- Các tuyến trung thế 35kV xây dựng mới bố trí đi dọc các tuyến đường quy hoạch.
- Chiếu sáng đô thị: Lưới chiếu sáng bố trí đi chung cột với lưới hạ thế.
7.4. Quy hoạch cấp nước.
Hiện tại, trên địa bàn thị trấn đang được đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước tập trung với công suất trạm xử lý nước đủ công suất đáp ứng cho nhu cầu của khu vực thị trấn trong kỳ quy hoạch.
Hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước được xây dựng đồng bộ dọc theo các tuyến đường quy hoạch để đảm bảo cấp nước sinh hoạt và sản xuất của nhân dân khu vực thị trấn huyện.
7.5. Quy hoạch định hướng thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường
7.5.1. Quy hoạch mạng lưới xử lý nước thải.
- Sử dụng mạng lưới thoát nước riêng; nước thải từ các hộ gia đình và các công trình công cộng được xử lý qua bể tự hoại, sau đó thải vào hệ thống thoát nước đưa về trạm xử lý của thị trấn.
- Lượng nước thải cần thu gom và xử lý là:
+ Giai đoạn 2010 - 2015: Q = 400 m3/ngđ.
+ Giai đoạn 2016- 2030: Q = 750 m3/ngđ.
+ Trạm xử lý quy mô công suất: Q = 750 m3/ngđ.
7.5.2. Quản lý CTR, nghĩa trang;
- Chất thải rắn:
+ Giai đoạn (2010-2015): Tổng lượng chất thải rắn là 4.0 tấn/ngày với tiêu chuẩn 1 kg/người,ngày; chỉ tiêu thu gom đạt 90%.
+ Giai đoạn (2016-2030): Tổng lượng chất thải rắn là 7.2 tấn/ngày với chỉ tiêu 1,2 kg/người,ngày; chỉ tiêu thu gom đạt 90%.
- Đối với khu vực dân cư ở khu trung tâm tổ chức mạng lưới thu gom rác.
Tại các điểm thu gom rác đặt các thùng đựng rác có thể tích từ 1-2 m3, bán kính phục vụ khoảng 200 - 300 m; các công trình công cộng bố trí các thùng đựng thu gom rác thải riêng; rác thải được thu gom, xử lý tại bãi xử lý chất thải rắn tập trung của khu thị trấn bố trí tại khu vực Si Pa Phìn.
- Khu nghĩa trang hiện tại của thị trấn nằm cạnh khu dân cư nên trong thời gian tới sẽ chuyển đến khu vực Đôn Khuông nằm ở phía Tây Nam của thị trấn.
7.6. Các giải pháp bảo vệ môi trường.
- Về mùa khô, các khe suối thoát nước trong thị trấn có lưu lượng nhỏ, nên xây dựng hệ thống cống bao thoát nước thải dẫn về trạm xử lý.
- Bảo vệ và mở rộng các khu vực ngập nước hiện có, cải tạo và bảo vệ khỏi nguy cơ ô nhiễm do chất thải đô thị.
- Tăng cường mật độ cây xanh ở những nơi còn đất trống để đạt diện tích cây xanh lớn nhất trong đô thị: Tổ chức không gian cây xanh và các không gian mở trong đô thị, tổ chức không gian cây xanh đường phố, khu nhà ở, khu công nghiệp, các vườn hoa nhỏ, công viên, vườn ươm cây, hoa...
- Việc cải thiện vi khí hậu trong đô thị gắn liền với công tác trồng và bảo vệ rừng trên phạm vi toàn tỉnh. Thực hiện chương trình phủ xanh đất trống đồi trọc nhằm cải thiện khí hậu, bảo vệ tài nguyên đất, nước, sinh vật.
- Xây dựng quy hoạch tổng thể về khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường nhằm khai thác hợp lý tài nguyên nước, đất... bảo vệ các hệ sinh thái đặc trưng...