Document: Điểm k Khoản 4 Điều 1 Quyết định 274/QĐ-TTg 2019 phê duyệt Đề án Cổng Dịch vụ công quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/03/2019", "sign_number": "274/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/03/2019", "sign_number": "274/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/03/2019", "sign_number": "274/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/03/2019", "sign_number": "274/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/03/2019", "sign_number": "274/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm k Khoản 4 Điều 1 Quyết định 274/QĐ-TTg 2019 phê duyệt Đề án Cổng Dịch vụ công quốc gia

Điều 1. Phê duyệt Đề án Cổng Dịch vụ công quốc gia (sau đây gọi tắt là Đề án), với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Ưu tiên bố trí kinh phí triển khai thực hiện Đề án trên cơ sở bảo đảm tính hiệu quả, đồng bộ, tập trung, thống nhất, không dàn trải và có lộ trình phù hợp; kế thừa và phát triển hạ tầng đã có sẵn của các cơ quan Nhà nước và hệ thống dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ công của các cơ quan nhà nước, đảm bảo phục vụ người dân và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn, hướng tới số hóa hồ sơ, giấy tờ giấy, chuyển hoạt động sử dụng hồ sơ, văn bản giấy, giao dịch trực tiếp sang hoạt động sử dụng hồ sơ, văn bản điện tử, giao dịch điện tử và cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc vào thời gian, địa giới hành chính; thúc đẩy cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin; cải thiện vị trí của Việt Nam về chỉ số dịch vụ công trực tuyến trong chỉ số phát triển Chính phủ điện tử theo xếp hạng của Liên hợp quốc.
2. Mục tiêu cụ thể
- Hoàn thiện thể chế cho việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
- Thiết lập Cổng Dịch vụ công quốc gia tại một địa chỉ duy nhất trên mạng để thống nhất việc cung cấp thông tin, hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện, giám sát, đánh giá thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị.
- Thực hiện tích hợp để cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4, trong đó đến năm 2020, Cổng Dịch vụ công Quốc gia tích hợp tối thiểu 30% các dịch vụ công trực tuyến thiết yếu với người dân, doanh nghiệp của các bộ, ngành, địa phương, một số đơn vị cung cấp dịch vụ công và tăng dần mỗi năm 20% cho tới khi tích hợp toàn bộ (100%) các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của các bộ, ngành, địa phương.
- Cung cấp nền tảng xác thực điện tử dùng chung để cá nhân, tổ chức chỉ cần đăng nhập một lần (SSO) khi sử dụng các dịch vụ công trực tuyến tại các Hệ thống thông tin một cửa, Cổng dịch vụ công của các bộ, ngành, địa phương. Nền tảng xác thực này đạt mức độ đảm bảo cao theo tiêu chuẩn quốc tế (Mức độ 3, 4) và có thể được áp dụng cho các hệ thống khác như Hệ thống thông tin một cửa điện tử, hệ thống thông tin tham vấn chính sách và văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống báo cáo quốc gia,...
Phấn đấu cung cấp, tích hợp 500 nghìn tài khoản trong năm 2019; 1 triệu tài khoản trong năm 2020, đặt tối thiểu 8 triệu tài khoản trong năm 2023.
- Hỗ trợ cá nhân, tổ chức trong quản lý thông tin, hồ sơ giấy tờ theo nguyên tắc thông tin, hồ sơ chỉ cần cung cấp một lần và được tái sử dụng trong các lần thực hiện dịch vụ công trực tuyến tiếp theo.
III. YÊU CẦU NGHIỆP VỤ, KỸ THUẬT
1. Yêu cầu đối với Cổng Dịch vụ công quốc gia
Cổng Dịch vụ công quốc gia được thiết lập đáp ứng các yêu cầu được quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 về cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và các yêu cầu nhằm nâng cao sự hài lòng của cá nhân, tổ chức trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến. Cụ thể:
- Là đầu mối cung cấp thông tin, hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến; hỗ trợ, hướng dẫn tra cứu thông tin, giám sát tình trạng giải quyết thủ tục hành chính và tra cứu kết quả giải quyết thủ tục hành chính, kết quả đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính; công khai kết quả xử lý thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
- Cho phép tổ chức, cá nhân đăng ký tài khoản sử dụng; cung cấp chức năng đăng nhập một lần và các cơ chế xác thực người dùng để thực hiện các thủ tục hành chính tại Cổng Dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh.
- Tích hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính để truy xuất dữ liệu thủ tục hành chính, dữ liệu về hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ.
- Tổng hợp, thống kê việc tiếp nhận hồ sơ, tình hình giải quyết thủ tục hành chính theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Tích hợp với hệ thống tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp để thực hiện tiếp nhận, xử lý và công khai kết quả giải quyết phản ánh, kiến nghị; xây dựng công cụ tổng hợp, đánh giá mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức và công cụ đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính, thực hiện dịch vụ công của các bộ, ngành, địa phương.
- Cung cấp trên nhiều nền tảng khác nhau, sử dụng các cách tiếp cận hiện đại trên thế giới trong việc cung cấp dịch vụ công, ưu tiên hiển thị các dịch vụ người dùng quan tâm,...
- Sử dụng Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu phát triển từ Trục liên thông văn bản quốc gia để cung cấp nền tảng chung cho việc chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các bộ, ngành, địa phương phục vụ cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ cao, dịch vụ một cửa điện tử liên thông.
- Bảo đảm tính bảo mật, an toàn thông tin cao trên cơ sở: cung cấp giải pháp xác thực người dùng ở mức độ cao; mã hóa và ký số với các giao dịch, dữ liệu giữa Cổng Dịch vụ công quốc gia với Cổng dịch vụ công, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu.
2. Chức năng của Cổng Dịch vụ công quốc gia
...
k) Kiểm tra và thử nghiệm
Giải pháp đề xuất phải đáp ứng tất cả các yêu cầu chức năng, phi chức năng nêu trên.
Cổng Dịch vụ công quốc gia phải được vận hành thử nghiệm 02 tháng trước khi đưa vào sử dụng chính thức, trong đó 01 tháng công khai để công dân, tổ chức sử dụng thử để đánh giá, cho ý kiến.
IV. NHIỆM VỤ
1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý cho việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến
- Xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định về định danh, xác thực điện tử.
- Xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu.
- Xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
- Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, vận hành khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc, định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối Cổng Dịch vụ công quốc gia với Cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành.
2. Xây dựng, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
- Thiết lập Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nâng cấp Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về quy định hành chính.
- Thiết lập, hoàn thiện Cổng Dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa; điện tử cấp bộ, cấp tỉnh.
- Kết nối Cổng Dịch vụ công quốc gia với Cổng thông tin một cửa quốc gia, Cổng Dịch vụ công, Hệ thống một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh.
3. Dịch vụ công trực tuyến tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
a) Giai đoạn năm 2019 - 2020
Cổng Dịch vụ công quốc gia ưu tiên thực hiện một số nhiệm vụ sau:
- Tích hợp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 có đối tượng thực hiện, số lượng hồ sơ lớn, liên quan tới cá nhân, tổ chức, gồm:
+ Dịch vụ công về Bảo hiểm xã hội: Đăng ký, điều chỉnh đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp; cấp sổ Bảo hiểm xã hội, thẻ Bảo hiểm y tế.
+ Dịch vụ công về Tài chính (Lĩnh vực thuế, hải quan): Kê khai hóa đơn qua mạng; Khai thuế qua mạng.
+ Dịch vụ công về Kế hoạch và đầu tư: Đăng ký doanh nghiệp.
+ Dịch vụ công về Giao thông vận tải:
. Nhóm dịch vụ công lĩnh vực vận tải đường bộ: trong nước; quốc tế;
. Dịch vụ Đổi Giấy phép lái xe; cấp giấy phép lái xe quốc tế.
+ Dịch vụ công về Y tế:
. Nhóm dịch vụ về An toàn thực phẩm;
. Nhóm dịch vụ về Quản lý trang thiết bị y tế.
+ Dịch vụ công về Tư pháp: Nhóm dịch vụ công lĩnh vực hộ tịch.
+ Dịch vụ công về Công Thương: Nhóm dịch vụ công cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; dịch vụ xác nhận khai báo hóa chất nhập khẩu.
+ Dịch vụ công về Tài nguyên và môi trường: Đăng ký biến động quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Nhóm dịch vụ công do một số tổ chức cung ứng dịch vụ công cung cấp: cấp điện; cấp nước.
- Tích hợp cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và một số tổ chức cung cấp dịch vụ công, cụ thể:
+ Tích hợp với 03 tỉnh, thành phố gồm Hà Nội, Quảng Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2019 và triển khai trong toàn quốc năm 2020.
+ Tích hợp đăng ký cấp điện, cấp nước tại một số công ty; Tổng công ty sau: Tập Đoàn điện lực Việt Nam; Công ty nước sạch Hà Nội; Tổng công ty cấp nước Sài Gòn.
b) Giai đoạn sau 2020
- Hàng năm, Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 tích hợp với Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Tăng số lượng các địa phương tích hợp cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo nội dung của Đề án lên 20% mỗi năm cho đến 100%. Mở rộng số lượng các tổ chức cung cấp dịch vụ công tham gia cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện đề án từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Hình thức thực hiện
Thuê dịch vụ công nghệ thông tin của doanh nghiệp trong nước. Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác xây dựng hệ thống trên cơ sở yêu cầu đặt hàng của Văn phòng Chính phủ và cho Văn phòng Chính phủ thuê lại, bảo đảm phù hợp với các quy định của pháp luật; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin có trách nhiệm bảo mật, bảo đảm an toàn hệ thống thông tin. Thời gian thuê dịch vụ công nghệ thông tin là không quá 5 năm, trường hợp Nhà cung cấp dịch vụ không đáp ứng yêu cầu, Văn phòng Chính phủ thực hiện các thủ tục để dừng hợp đồng, lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương
a) Rà soát, ban hành quy trình nội bộ, quy trình điện tử đối với việc giải quyết thủ tục hành chính trong Quý II năm 2019 và cập nhật thường xuyên.
b) Khẩn trương thiết lập, hoàn thiện Cổng Dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử thống nhất, tập trung để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của bộ, ngành, địa phương trong Quý IV năm 2019.
Cổng dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh tuân thủ các chức năng và bảo đảm khả năng tích hợp với Cổng dịch vụ công quy định tại Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
c) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ triển khai các biện pháp kỹ thuật để kết nối chia sẻ dữ liệu giữa Cổng thông tin một cửa quốc gia, Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa cấp bộ, cấp tỉnh với Cổng Dịch vụ công quốc gia trong Quý III năm 2020.
Hoàn thiện, chuẩn hóa, tích hợp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 theo danh sách tại điểm a khoản 3 mục IV Quyết định này trong năm 2019 và thực hiện hàng năm theo danh mục được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
d) Hiệu chỉnh Cổng dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh để có thể sử dụng chung Hệ thống xác thực của Cổng Dịch vụ công quốc gia. Thời hạn hoàn thành: Quý II năm 2020.
Hạn chế thiết lập các tính năng, hệ thống xác thực mới với Cổng dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa cấp bộ, cấp tỉnh, trừ trường hợp không thể kết nối với Hệ thống xác thực trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
đ) Xây dựng Bộ câu hỏi/trả lời về những vấn đề thường gặp trong quá trình giải quyết các thủ tục hành chính và công khai trên Cổng Dịch vụ công của bộ, ngành, địa phương và tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trong Quý IV năm 2019.
Bộ câu hỏi/trả lời của mỗi bộ, ngành gồm tối thiểu 500 câu hỏi/trả lời.
e) Tiếp nhận và trả lời ý kiến trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và đăng tải công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
g) Ưu tiên bố trí kinh phí triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.
2. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ
a) Trình Chính phủ ban hành Nghị định về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử trong Quý III năm 2019.
b) Thiết lập, quản lý, vận hành Cổng Dịch vụ công quốc gia trong Quý IV năm 2019.
c) Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, vận hành khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia trong Quý IV năm 2019.
d) Xây dựng giải pháp, hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương kết nối, liên thông Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử với Cổng Dịch vụ công quốc gia trong Quý IV năm 2019.
đ) Nâng cấp, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; nghiên cứu, bổ sung công cụ hướng dẫn thủ tục hành chính tự động cung cấp trực tuyến cho cá nhân, tổ chức trong Quý III năm 2019.
e) Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức theo hướng tiếp nhận, luân chuyển các phản ánh, kiến nghị tới bộ, ngành, địa phương và tích hợp với hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh để thực hiện đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính, hoàn thành trong Quý II năm 2019.
g) Tham mưu trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 tích hợp với Cổng Dịch vụ công quốc gia trong Quý IV năm 2019 và hàng năm.
h) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông làm việc với các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông (Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội, Tổng công ty viễn thông Mobifone,...); nhà cung cấp dịch vụ chứng thư số công cộng (CA công cộng) để bảo đảm hạ tầng chữ ký số công cộng, thẻ SIM tích hợp chữ ký số phục vụ triển khai dịch vụ công trực tuyến nói chung và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
i) Chủ trì, phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và các cơ quan truyền thông, thông tấn, báo chí khác tuyên truyền, phổ biến chủ trương đẩy mạnh cung cấp, thực hiện dịch vụ công trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia trên các phương tiện thông tin đại chúng.
k) Chủ trì, phối hợp với Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và các bộ, ngành, địa phương tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng dịch vụ công trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì soạn thảo, trình Chính phủ ban hành Nghị định về định danh, xác thực điện tử; Nghị định về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Quý III năm 2019.
b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc, định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối Cổng Dịch vụ công quốc gia với Cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành trong Quý IV năm 2019.
c) Thực hiện các biện pháp giám sát, bảo đảm an toàn thông tin cho Cổng Dịch vụ công quốc gia theo Nghị định số 85/2016/NĐ-CP của Chính phủ; hướng dẫn bảo đảm an toàn thông tin cho Cổng dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh; kịp thời hao đổi thông tin, phối hợp với Bộ Công an trong trường hợp Cổng Dịch vụ công quốc gia bị tin tặc tấn công.
d) Trình Thủ tướng Chính phủ phương án đẩy mạnh việc cấp chứng thư số cho cá nhân, tổ chức theo hướng giảm chi phí cấp và duy trì hoạt động chứng thư số hàng năm để thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong Quý II năm 2019.
Trách nhiệm của Bộ Công an
a) Chủ trì soạn thảo, trình Chính phủ ban hành Nghị định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong Quý IV năm 2019.
b) Khẩn trương xây dựng, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân; kết nối, chia sẻ dữ liệu dân cư từ các cơ sở dữ liệu này với Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công của các bộ, ngành, địa phương để cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho cá nhân, tổ chức.
c) Chủ trì thẩm định an ninh mạng, đánh giá điều kiện an ninh mạng, kiểm tra an ninh mạng, giám sát an ninh mạng, điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với Hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định tại Luật An ninh mạng và các văn bản hướng dẫn.

Content:
Kiểm tra và thử nghiệm
Giải pháp đề xuất phải đáp ứng tất cả các yêu cầu chức năng, phi chức năng nêu trên.
Cổng Dịch vụ công quốc gia phải được vận hành thử nghiệm 02 tháng trước khi đưa vào sử dụng chính thức, trong đó 01 tháng công khai để công dân, tổ chức sử dụng thử để đánh giá, cho ý kiến.
IV. NHIỆM VỤ
1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý cho việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến
- Xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định về định danh, xác thực điện tử.
- Xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu.
- Xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
- Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, vận hành khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc, định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối Cổng Dịch vụ công quốc gia với Cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành.
2. Xây dựng, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
- Thiết lập Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nâng cấp Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về quy định hành chính.
- Thiết lập, hoàn thiện Cổng Dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa; điện tử cấp bộ, cấp tỉnh.
- Kết nối Cổng Dịch vụ công quốc gia với Cổng thông tin một cửa quốc gia, Cổng Dịch vụ công, Hệ thống một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh.
3. Dịch vụ công trực tuyến tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
a) Giai đoạn năm 2019 - 2020
Cổng Dịch vụ công quốc gia ưu tiên thực hiện một số nhiệm vụ sau:
- Tích hợp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 có đối tượng thực hiện, số lượng hồ sơ lớn, liên quan tới cá nhân, tổ chức, gồm:
+ Dịch vụ công về Bảo hiểm xã hội: Đăng ký, điều chỉnh đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp; cấp sổ Bảo hiểm xã hội, thẻ Bảo hiểm y tế.
+ Dịch vụ công về Tài chính (Lĩnh vực thuế, hải quan): Kê khai hóa đơn qua mạng; Khai thuế qua mạng.
+ Dịch vụ công về Kế hoạch và đầu tư: Đăng ký doanh nghiệp.
+ Dịch vụ công về Giao thông vận tải:
. Nhóm dịch vụ công lĩnh vực vận tải đường bộ: trong nước; quốc tế;
. Dịch vụ Đổi Giấy phép lái xe; cấp giấy phép lái xe quốc tế.
+ Dịch vụ công về Y tế:
. Nhóm dịch vụ về An toàn thực phẩm;
. Nhóm dịch vụ về Quản lý trang thiết bị y tế.
+ Dịch vụ công về Tư pháp: Nhóm dịch vụ công lĩnh vực hộ tịch.
+ Dịch vụ công về Công Thương: Nhóm dịch vụ công cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; dịch vụ xác nhận khai báo hóa chất nhập khẩu.
+ Dịch vụ công về Tài nguyên và môi trường: Đăng ký biến động quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Nhóm dịch vụ công do một số tổ chức cung ứng dịch vụ công cung cấp: cấp điện; cấp nước.
- Tích hợp cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và một số tổ chức cung cấp dịch vụ công, cụ thể:
+ Tích hợp với 03 tỉnh, thành phố gồm Hà Nội, Quảng Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2019 và triển khai trong toàn quốc năm 2020.
+ Tích hợp đăng ký cấp điện, cấp nước tại một số công ty; Tổng công ty sau: Tập Đoàn điện lực Việt Nam; Công ty nước sạch Hà Nội; Tổng công ty cấp nước Sài Gòn.
b) Giai đoạn sau 2020
- Hàng năm, Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 tích hợp với Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Tăng số lượng các địa phương tích hợp cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo nội dung của Đề án lên 20% mỗi năm cho đến 100%. Mở rộng số lượng các tổ chức cung cấp dịch vụ công tham gia cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện đề án từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Hình thức thực hiện
Thuê dịch vụ công nghệ thông tin của doanh nghiệp trong nước. Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác xây dựng hệ thống trên cơ sở yêu cầu đặt hàng của Văn phòng Chính phủ và cho Văn phòng Chính phủ thuê lại, bảo đảm phù hợp với các quy định của pháp luật; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin có trách nhiệm bảo mật, bảo đảm an toàn hệ thống thông tin. Thời gian thuê dịch vụ công nghệ thông tin là không quá 5 năm, trường hợp Nhà cung cấp dịch vụ không đáp ứng yêu cầu, Văn phòng Chính phủ thực hiện các thủ tục để dừng hợp đồng, lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương
a) Rà soát, ban hành quy trình nội bộ, quy trình điện tử đối với việc giải quyết thủ tục hành chính trong Quý II năm 2019 và cập nhật thường xuyên.
b) Khẩn trương thiết lập, hoàn thiện Cổng Dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử thống nhất, tập trung để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của bộ, ngành, địa phương trong Quý IV năm 2019.
Cổng dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh tuân thủ các chức năng và bảo đảm khả năng tích hợp với Cổng dịch vụ công quy định tại Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
c) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ triển khai các biện pháp kỹ thuật để kết nối chia sẻ dữ liệu giữa Cổng thông tin một cửa quốc gia, Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa cấp bộ, cấp tỉnh với Cổng Dịch vụ công quốc gia trong Quý III năm 2020.
Hoàn thiện, chuẩn hóa, tích hợp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 theo danh sách tại điểm a khoản 3 mục IV Quyết định này trong năm 2019 và thực hiện hàng năm theo danh mục được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
d) Hiệu chỉnh Cổng dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh để có thể sử dụng chung Hệ thống xác thực của Cổng Dịch vụ công quốc gia. Thời hạn hoàn thành: Quý II năm 2020.
Hạn chế thiết lập các tính năng, hệ thống xác thực mới với Cổng dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa cấp bộ, cấp tỉnh, trừ trường hợp không thể kết nối với Hệ thống xác thực trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
đ) Xây dựng Bộ câu hỏi/trả lời về những vấn đề thường gặp trong quá trình giải quyết các thủ tục hành chính và công khai trên Cổng Dịch vụ công của bộ, ngành, địa phương và tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trong Quý IV năm 2019.
Bộ câu hỏi/trả lời của mỗi bộ, ngành gồm tối thiểu 500 câu hỏi/trả lời.
e) Tiếp nhận và trả lời ý kiến trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và đăng tải công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
g) Ưu tiên bố trí kinh phí triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.
2. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ
a) Trình Chính phủ ban hành Nghị định về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử trong Quý III năm 2019.
b) Thiết lập, quản lý, vận hành Cổng Dịch vụ công quốc gia trong Quý IV năm 2019.
c) Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, vận hành khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia trong Quý IV năm 2019.
d) Xây dựng giải pháp, hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương kết nối, liên thông Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử với Cổng Dịch vụ công quốc gia trong Quý IV năm 2019.
đ) Nâng cấp, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; nghiên cứu, bổ sung công cụ hướng dẫn thủ tục hành chính tự động cung cấp trực tuyến cho cá nhân, tổ chức trong Quý III năm 2019.
e) Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức theo hướng tiếp nhận, luân chuyển các phản ánh, kiến nghị tới bộ, ngành, địa phương và tích hợp với hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh để thực hiện đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính, hoàn thành trong Quý II năm 2019.
g) Tham mưu trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 tích hợp với Cổng Dịch vụ công quốc gia trong Quý IV năm 2019 và hàng năm.
h) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông làm việc với các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông (Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội, Tổng công ty viễn thông Mobifone,...); nhà cung cấp dịch vụ chứng thư số công cộng (CA công cộng) để bảo đảm hạ tầng chữ ký số công cộng, thẻ SIM tích hợp chữ ký số phục vụ triển khai dịch vụ công trực tuyến nói chung và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
i) Chủ trì, phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và các cơ quan truyền thông, thông tấn, báo chí khác tuyên truyền, phổ biến chủ trương đẩy mạnh cung cấp, thực hiện dịch vụ công trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Chủ trì, phối hợp với Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và các bộ, ngành, địa phương tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng dịch vụ công trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì soạn thảo, trình Chính phủ ban hành Nghị định về định danh, xác thực điện tử; Nghị định về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Quý III năm 2019.
b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc, định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối Cổng Dịch vụ công quốc gia với Cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành trong Quý IV năm 2019.
c) Thực hiện các biện pháp giám sát, bảo đảm an toàn thông tin cho Cổng Dịch vụ công quốc gia theo Nghị định số 85/2016/NĐ-CP của Chính phủ; hướng dẫn bảo đảm an toàn thông tin cho Cổng dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh; kịp thời hao đổi thông tin, phối hợp với Bộ Công an trong trường hợp Cổng Dịch vụ công quốc gia bị tin tặc tấn công.
d) Trình Thủ tướng Chính phủ phương án đẩy mạnh việc cấp chứng thư số cho cá nhân, tổ chức theo hướng giảm chi phí cấp và duy trì hoạt động chứng thư số hàng năm để thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong Quý II năm 2019.
Trách nhiệm của Bộ Công an
a) Chủ trì soạn thảo, trình Chính phủ ban hành Nghị định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong Quý IV năm 2019.
b) Khẩn trương xây dựng, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân; kết nối, chia sẻ dữ liệu dân cư từ các cơ sở dữ liệu này với Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công của các bộ, ngành, địa phương để cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho cá nhân, tổ chức.
c) Chủ trì thẩm định an ninh mạng, đánh giá điều kiện an ninh mạng, kiểm tra an ninh mạng, giám sát an ninh mạng, điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với Hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định tại Luật An ninh mạng và các văn bản hướng dẫn.