Document: Điều 1 Quyết định 2185/QĐ-UBND 2020 thực hiện Nghị quyết 05/2020/NQ-HĐND tỉnh Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/08/2020", "sign_number": "2185/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/08/2020", "sign_number": "2185/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/08/2020", "sign_number": "2185/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/08/2020", "sign_number": "2185/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/08/2020", "sign_number": "2185/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2185/QĐ-UBND 2020 thực hiện Nghị quyết 05/2020/NQ-HĐND tỉnh Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND ngày 15/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một số nội dung, mức chi từ ngân sách nhà nước thực hiện các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng: Thực hiện theo Điều 1, Điều 2 Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND .
2. Nội dung, mức chi bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo: Thực hiện theo Điều 3 Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND .
3. Nội dung, mức chi thông tin tuyên truyền: Thực hiện theo Điều 4 Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND. Riêng chi nhuận bút cho tác phẩm (tin, bài, ảnh, thơ, clip,...) đăng trên bản tin khuyến nông, trang thông tin điện tử khuyến nông, tài liệu tuyên truyền khuyến nông và tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng): Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 20/3/2015 của UBND tỉnh quy định chế độ nhuận bút đối với cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, bản tin trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
4. Nội dung, mức chi xây dựng và nhân rộng mô hình: Thực hiện theo Điều 5 Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND trên các địa bàn cụ thể như sau:
a) Địa bàn khó khăn, huyện nghèo gồm: Các xã thuộc huyện nghèo theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ; các xã khó khăn thuộc Chương trình 135 theo Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ; các thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 414/QĐ- UBDT ngày 11/7/2017 của Ủy ban Dân tộc (hoặc các Quyết định sửa đổi, bổ sung nếu có).
b) Địa bàn trung du, miền núi, bãi ngang gồm: Các xã thuộc các huyện miền núi thấp: Hiệp Đức, Tiên Phước, Nông Sơn (trừ các xã khó khăn thuộc Chương trình 135 theo Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ hoặc các Quyết định sửa đổi, bổ sung nếu có); các xã khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ và các xã miền núi thuộc các huyện đồng bằng (gồm các xã miền núi thuộc khu vực I, khu vực II ở các huyện đồng bằng theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ hoặc các Quyết định sửa đổi, bổ sung nếu có).
c) Địa bàn đồng bằng gồm: Các xã, phường thuộc các vùng còn lại (trừ các xã, thôn thuộc địa bàn khó khăn, huyện nghèo và địa bàn trung du, miền núi, bãi ngang).
5. Nội dung, mức chi tư vấn và dịch vụ khuyến nông; hợp tác quốc tế về khuyến nông: Thực hiện theo Điều 6, Điều 7 Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND .
6. Nội dung chi khác: Thực hiện theo Điều 8 Nghị quyết số 05/2020/NQ- HĐND. Riêng đối với nội dung chi hội đồng tư vấn, thẩm định, xác định, đánh giá, nghiệm thu chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông: Các đơn vị căn cứ quy định tại Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của UBND tỉnh ban hành quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam để quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị thành các yêu cầu, nhiệm vụ chuyên môn, nội dung công việc và các mức chi cụ thể theo công lao động cho các thành viên tham gia hội đồng.
7. Quy định chuyển tiếp: Thực hiện theo Điều 10 Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND .
8. Những nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ, Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND ngày 15/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Khi các văn bản dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Content:
Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND ngày 15/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một số nội dung, mức chi từ ngân sách nhà nước thực hiện các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng: Thực hiện theo Điều 1, Điều 2 Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND .
2. Nội dung, mức chi bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo: Thực hiện theo Điều 3 Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND .
3. Nội dung, mức chi thông tin tuyên truyền: Thực hiện theo Điều 4 Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND. Riêng chi nhuận bút cho tác phẩm (tin, bài, ảnh, thơ, clip,...) đăng trên bản tin khuyến nông, trang thông tin điện tử khuyến nông, tài liệu tuyên truyền khuyến nông và tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng): Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 20/3/2015 của UBND tỉnh quy định chế độ nhuận bút đối với cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, bản tin trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
4. Nội dung, mức chi xây dựng và nhân rộng mô hình: Thực hiện theo Điều 5 Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND trên các địa bàn cụ thể như sau:
a) Địa bàn khó khăn, huyện nghèo gồm: Các xã thuộc huyện nghèo theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ; các xã khó khăn thuộc Chương trình 135 theo Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ; các thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 414/QĐ- UBDT ngày 11/7/2017 của Ủy ban Dân tộc (hoặc các Quyết định sửa đổi, bổ sung nếu có).
b) Địa bàn trung du, miền núi, bãi ngang gồm: Các xã thuộc các huyện miền núi thấp: Hiệp Đức, Tiên Phước, Nông Sơn (trừ các xã khó khăn thuộc Chương trình 135 theo Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ hoặc các Quyết định sửa đổi, bổ sung nếu có); các xã khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ và các xã miền núi thuộc các huyện đồng bằng (gồm các xã miền núi thuộc khu vực I, khu vực II ở các huyện đồng bằng theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ hoặc các Quyết định sửa đổi, bổ sung nếu có).
c) Địa bàn đồng bằng gồm: Các xã, phường thuộc các vùng còn lại (trừ các xã, thôn thuộc địa bàn khó khăn, huyện nghèo và địa bàn trung du, miền núi, bãi ngang).
5. Nội dung, mức chi tư vấn và dịch vụ khuyến nông; hợp tác quốc tế về khuyến nông: Thực hiện theo Điều 6, Điều 7 Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND .
6. Nội dung chi khác: Thực hiện theo Điều 8 Nghị quyết số 05/2020/NQ- HĐND. Riêng đối với nội dung chi hội đồng tư vấn, thẩm định, xác định, đánh giá, nghiệm thu chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông: Các đơn vị căn cứ quy định tại Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của UBND tỉnh ban hành quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam để quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị thành các yêu cầu, nhiệm vụ chuyên môn, nội dung công việc và các mức chi cụ thể theo công lao động cho các thành viên tham gia hội đồng.
7. Quy định chuyển tiếp: Thực hiện theo Điều 10 Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND .
8. Những nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ, Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND ngày 15/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Khi các văn bản dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.