Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1214/QĐ-TTg 2015 Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/07/2015", "sign_number": "1214/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/07/2015", "sign_number": "1214/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/07/2015", "sign_number": "1214/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/07/2015", "sign_number": "1214/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/07/2015", "sign_number": "1214/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1214/QĐ-TTg 2015 Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ 2030

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường
...
b) Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
- Định hướng quy hoạch thoát nước và phòng chống lũ:
+ Củng cố và nâng cấp hệ thống đê điều, gia cố cứng hóa mặt đê các đoạn K99,95 - K105 đê tả sông Thao và K70,3 - K72 đê hữu sông Lô.
+ Củng cố và nâng cấp các tuyến kè khu vực ven sông, các cống đóng mở qua đê đảm bảo chống sạt lở khu vực ven sông và thoát nước tốt vào mùa lũ.
+ Hoàn thiện cải tạo, nâng cấp hệ thống tưới tiêu sản xuất nông nghiệp và thoát nước đô thị, nước thải công nghiệp, sinh hoạt vùng Đông Nam Việt Trì.
+ Giải phóng vật cản, các công trình xây dựng trái phép trong phạm vi hành lang thoát lũ; quy hoạch bãi sông hợp lý và quản lý chặt chẽ quy hoạch bãi sông để đảm bảo khả năng thoát lũ.
- Định hướng quy hoạch cao độ nền:
+ Hạn chế xây dựng đô thị tại khu vực vùng trũng thấp và nằm trong vùng ngập lũ trên sông Lô và sông Thao.
+ Khu vực phường Thanh Miếu, Tiên Cát, Tân Dân, Dữu Lâu, Sông Lô và phần phía Nam của xã Thụy Vân cao độ Hxd ³ 13,5 m.
+ Khu vực Nông Trang, Minh Phương, Vân Cơ cao độ Hxd = 18¸25 m.
+ Khu vực phía bắc xã Thụy Vân cao độ Hxd = 18¸25 m.
+ Khu vực Đền Hùng giữ nguyên cao độ Hxd = 25¸50 m.
+ Khu vực phường Bạch Hạc cao độ Hxd ³ 16,5 m.
+ Khu vực xã Sông Lô cao độ Hxd ³ 13,5 m.
+ Khu vực xây dựng công nghiệp Hxd ³ 17,5 m.
+ Khu dân cư nông thôn: Cao độ xây dựng mái phải phù hợp với cao độ dân cư hiện trạng của từng khu vực.
+ Khu vực xây dựng mới có nền địa hình cao không bị ngập, giải pháp nền là bám sát địa hình tự nhiên, đảm bảo nền mới phù hợp với nền xung quanh. Tránh đào đắp lớn tạo ra các mái taluy, tường chắn lớn gây phá vỡ cảnh quan và mất cân bằng nền đất khu vực.
- Định hướng quy hoạch thoát nước mưa:
Chọn hệ thống thoát nước kiểu nửa riêng cho các khu dân cư hiện hữu đã xây dựng mật độ cao, mạng lưới thoát nước được cải tạo để đảm bảo vệ sinh, xây dựng thêm hệ thống cống bao trước vị trí cửa xả để tách nước thải dẫn về các trạm xử lý nước thải, xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra sông.
Chọn hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn cho khu công nghiệp và các khu đô thị xây dựng mới đồng bộ.
Lưu vực thoát nước, chia làm 4 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: Nằm về phía Bắc và Đông Bắc thành phố bao gồm phường Phượng Lâu; Tân Phú; Vân Cơ; Tân Dân; Nông Trang: Diện tích lưu vực khoảng 3.600 ha thoát ra sông Lô qua các cống đóng mở và hệ thống trạm bơm tiêu: Trạm bơm Dữu Lâu công suất 22.000 m3/h, trạm bơm Cầu Gần công suất 20.000 m3/h.
+ Lưu vực 2: Nằm về Đông Nam của thành phố bao gồm xã Trưng Vương; Sông Lô; phường Thanh Miếu, Gia Cẩm: Diện tích lưu vực khoảng 1.425 ha thoát ra sông Lô qua các cống đóng mở và hệ thống trạm bơm trong lưu vực gồm: Trạm bơm Dữu Lâu và trạm bơm mới xây dựng công suất 48.000 m3/h.
+ Lưu vực 3: Bao gồm các xã Chu Hóa; Thanh Đình; Thụy Vân và các phường Thọ Sơn; Bến Gót: Diện tích lưu vực khoảng 4.612 ha ra sông Hồng qua các cống đóng mở và hệ thống các trạm bơm: Trạm bơm Tân Xuôi công suất 21.000 m3/h; Trạm bơm Minh Nông công suất 3.000 m3/h.
+ Lưu vực 4: Tại phường Bạch Hạc, diện tích lưu vực khoảng 450 ha thoát ra sông Hồng và sông Lô qua cống đóng mở như: Cống Hỏa Xa, cống Cội Đề, cống Mộ Hạ.
Vào mùa lũ hệ thống cống đóng lại nước được chứa trong các hồ điều hòa, khu vực thấp trũng trước khi thoát ra sông Hồng nhờ hệ thống trạm bơm áp lực.

Content:
Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
- Định hướng quy hoạch thoát nước và phòng chống lũ:
+ Củng cố và nâng cấp hệ thống đê điều, gia cố cứng hóa mặt đê các đoạn K99,95 - K105 đê tả sông Thao và K70,3 - K72 đê hữu sông Lô.
+ Củng cố và nâng cấp các tuyến kè khu vực ven sông, các cống đóng mở qua đê đảm bảo chống sạt lở khu vực ven sông và thoát nước tốt vào mùa lũ.
+ Hoàn thiện cải tạo, nâng cấp hệ thống tưới tiêu sản xuất nông nghiệp và thoát nước đô thị, nước thải công nghiệp, sinh hoạt vùng Đông Nam Việt Trì.
+ Giải phóng vật cản, các công trình xây dựng trái phép trong phạm vi hành lang thoát lũ; quy hoạch bãi sông hợp lý và quản lý chặt chẽ quy hoạch bãi sông để đảm bảo khả năng thoát lũ.
- Định hướng quy hoạch cao độ nền:
+ Hạn chế xây dựng đô thị tại khu vực vùng trũng thấp và nằm trong vùng ngập lũ trên sông Lô và sông Thao.
+ Khu vực phường Thanh Miếu, Tiên Cát, Tân Dân, Dữu Lâu, Sông Lô và phần phía Nam của xã Thụy Vân cao độ Hxd ³ 13,5 m.
+ Khu vực Nông Trang, Minh Phương, Vân Cơ cao độ Hxd = 18¸25 m.
+ Khu vực phía bắc xã Thụy Vân cao độ Hxd = 18¸25 m.
+ Khu vực Đền Hùng giữ nguyên cao độ Hxd = 25¸50 m.
+ Khu vực phường Bạch Hạc cao độ Hxd ³ 16,5 m.
+ Khu vực xã Sông Lô cao độ Hxd ³ 13,5 m.
+ Khu vực xây dựng công nghiệp Hxd ³ 17,5 m.
+ Khu dân cư nông thôn: Cao độ xây dựng mái phải phù hợp với cao độ dân cư hiện trạng của từng khu vực.
+ Khu vực xây dựng mới có nền địa hình cao không bị ngập, giải pháp nền là bám sát địa hình tự nhiên, đảm bảo nền mới phù hợp với nền xung quanh. Tránh đào đắp lớn tạo ra các mái taluy, tường chắn lớn gây phá vỡ cảnh quan và mất cân bằng nền đất khu vực.
- Định hướng quy hoạch thoát nước mưa:
Chọn hệ thống thoát nước kiểu nửa riêng cho các khu dân cư hiện hữu đã xây dựng mật độ cao, mạng lưới thoát nước được cải tạo để đảm bảo vệ sinh, xây dựng thêm hệ thống cống bao trước vị trí cửa xả để tách nước thải dẫn về các trạm xử lý nước thải, xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra sông.
Chọn hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn cho khu công nghiệp và các khu đô thị xây dựng mới đồng bộ.
Lưu vực thoát nước, chia làm 4 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: Nằm về phía Bắc và Đông Bắc thành phố bao gồm phường Phượng Lâu; Tân Phú; Vân Cơ; Tân Dân; Nông Trang: Diện tích lưu vực khoảng 3.600 ha thoát ra sông Lô qua các cống đóng mở và hệ thống trạm bơm tiêu: Trạm bơm Dữu Lâu công suất 22.000 m3/h, trạm bơm Cầu Gần công suất 20.000 m3/h.
+ Lưu vực 2: Nằm về Đông Nam của thành phố bao gồm xã Trưng Vương; Sông Lô; phường Thanh Miếu, Gia Cẩm: Diện tích lưu vực khoảng 1.425 ha thoát ra sông Lô qua các cống đóng mở và hệ thống trạm bơm trong lưu vực gồm: Trạm bơm Dữu Lâu và trạm bơm mới xây dựng công suất 48.000 m3/h.
+ Lưu vực 3: Bao gồm các xã Chu Hóa; Thanh Đình; Thụy Vân và các phường Thọ Sơn; Bến Gót: Diện tích lưu vực khoảng 4.612 ha ra sông Hồng qua các cống đóng mở và hệ thống các trạm bơm: Trạm bơm Tân Xuôi công suất 21.000 m3/h; Trạm bơm Minh Nông công suất 3.000 m3/h.
+ Lưu vực 4: Tại phường Bạch Hạc, diện tích lưu vực khoảng 450 ha thoát ra sông Hồng và sông Lô qua cống đóng mở như: Cống Hỏa Xa, cống Cội Đề, cống Mộ Hạ.
Vào mùa lũ hệ thống cống đóng lại nước được chứa trong các hồ điều hòa, khu vực thấp trũng trước khi thoát ra sông Hồng nhờ hệ thống trạm bơm áp lực.