Document: Điểm h Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1881/QĐ-UBND 2018 Nâng cao chất lượng vận tải hành khách bằng xe buýt Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "11/07/2018", "sign_number": "1881/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "11/07/2018", "sign_number": "1881/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "11/07/2018", "sign_number": "1881/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "11/07/2018", "sign_number": "1881/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "11/07/2018", "sign_number": "1881/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1881/QĐ-UBND 2018 Nâng cao chất lượng vận tải hành khách bằng xe buýt Bình Dương

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Nâng cao chất lượng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2018-2020” với các nội dung chính như sau:
...
2. Hiệu quả
- Vận tải hành khách tải công cộng là một bộ phận cấu thành của giao thông đô thị và phát triển vận tải hành khách công cộng là biện pháp hữu hiệu để giảm lưu lượng phương tiện giao thông trên đường, góp phần giảm tai nạn giao thông và ô nhiễm môi trường, giảm ùn tắc giao thông.
- Phát triển tốt vận tải hành khách công cộng sẽ góp phần làm giảm phương tiện giao thông cá nhân, giảm nhiên liệu tiêu thụ chung của toàn xã hội cho nhu cầu đi lại, tiết kiệm ngoại tệ đồng thời giảm áp lực đối với hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông.
- Tạo liên kết đồng thuận về trách nhiệm và lợi ích giữa nhà nước - doanh nghiệp - người dân cùng tham gia xây dựng hệ thống giao thông công cộng văn minh, hiện đại và phát triển bền vững.
II. Giải pháp nâng cao chất lượng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn 2018-2020
1. Nhóm giải pháp về tài chính
...
h) Hỗ trợ tiền thuê đất đối với các dự án xây dựng trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe buýt của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách công cộng theo Quyết định số 55/2012/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ, bãi đỗ xe và điểm (bến) đầu, cuối tuyến do doanh nghiệp tự đầu tư thì được Nhà nước cho thuê đất và được miễn tiền thuê đất theo quy định.
k) Vốn đầu tư xây dựng mới 194 ô sơn, 440 bảng thông tin và 177 nhà chờ xe buýt phục vụ vận tải hành khách công cộng là 31,304 tỷ đồng (trong đó 25,8 tỷ đồng sẽ được các doanh nghiệp thuê quảng cáo trả lại cho ngân sách).
l) Vốn đầu tư xây dựng trang web và công tác tuyên truyền để cung cấp thông tin về vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt cho người dân trên địa bàn tỉnh là 190 triệu đồng.
Tổng kinh phí thực hiện đề án là 298,148 tỷ đồng trong giai đoạn 2018-2020 trong đó: nhu cầu vốn đầu tư từ ngân sách năm 2018 là 86,855 tỷ đồng, năm 2019 là 76,221 tỷ đồng, năm 2020 là 93,011 tỷ đồng và nguồn vốn hỗ trợ lãi suất mua 130 phương tiện trong thời gian 7 năm là 42,061 tỷ đồng (các phụ lục chi tiết kèm theo).
Nhóm giải pháp tăng cường khả năng tiếp cận của hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
a) Thực hiện Quyết định số 4291/QĐ-UBND ngày 24/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc Quy hoạch phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2025 và tầm nhìn sau năm 2025 và rà soát, triển khai thực hiện việc điều chỉnh luồng tuyến xe buýt theo quy hoạch đô thị của tỉnh.
b) Tiếp tục triển khai thực hiện dự án “Phát triển hạ tầng giao thông và tuyến xe buýt nhanh (BRT) thành phố mới Bình Dương và Bến xe Miền Đông mới.
c) Hình thành các điểm trung chuyển xe buýt tại các trung tâm thành phố Thủ Dầu Một, các thị xã: Thuận An, Dĩ An, Tân Uyên, Bến Cát và thành phố mới Bình Dương đảm bảo kết nối với mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
d) Đầu tư xây dựng các điểm dừng, nhà chờ, điểm trung chuyển, bãi gừi xe cho người đi xe buýt; phấn đấu tất cả các điểm đầu cuối tuyến xe buýt tại bến xe đều được trang bị hệ thống camera giám sát nhằm nâng cao khả năng tiếp cận của mọi đối tượng hành khách (kể cả người khuyết tật).
đ) Phấn đấu đạt tỷ lệ khoảng 70% về mật độ bao phủ của mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đối với các trung tâm huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi 500 m người dân có thể tiếp cận sử dụng xe buýt (danh mục đầu tư xây dựng các điểm dừng, nhà chờ cho người đi xe buýt kèm theo tại phụ lục 7 và 8).

Content:
Hỗ trợ tiền thuê đất đối với các dự án xây dựng trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe buýt của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách công cộng theo Quyết định số 55/2012/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ, bãi đỗ xe và điểm (bến) đầu, cuối tuyến do doanh nghiệp tự đầu tư thì được Nhà nước cho thuê đất và được miễn tiền thuê đất theo quy định.
k) Vốn đầu tư xây dựng mới 194 ô sơn, 440 bảng thông tin và 177 nhà chờ xe buýt phục vụ vận tải hành khách công cộng là 31,304 tỷ đồng (trong đó 25,8 tỷ đồng sẽ được các doanh nghiệp thuê quảng cáo trả lại cho ngân sách).
l) Vốn đầu tư xây dựng trang web và công tác tuyên truyền để cung cấp thông tin về vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt cho người dân trên địa bàn tỉnh là 190 triệu đồng.
Tổng kinh phí thực hiện đề án là 298,148 tỷ đồng trong giai đoạn 2018-2020 trong đó: nhu cầu vốn đầu tư từ ngân sách năm 2018 là 86,855 tỷ đồng, năm 2019 là 76,221 tỷ đồng, năm 2020 là 93,011 tỷ đồng và nguồn vốn hỗ trợ lãi suất mua 130 phương tiện trong thời gian 7 năm là 42,061 tỷ đồng (các phụ lục chi tiết kèm theo).
Nhóm giải pháp tăng cường khả năng tiếp cận của hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
a) Thực hiện Quyết định số 4291/QĐ-UBND ngày 24/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc Quy hoạch phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2025 và tầm nhìn sau năm 2025 và rà soát, triển khai thực hiện việc điều chỉnh luồng tuyến xe buýt theo quy hoạch đô thị của tỉnh.
b) Tiếp tục triển khai thực hiện dự án “Phát triển hạ tầng giao thông và tuyến xe buýt nhanh (BRT) thành phố mới Bình Dương và Bến xe Miền Đông mới.
c) Hình thành các điểm trung chuyển xe buýt tại các trung tâm thành phố Thủ Dầu Một, các thị xã: Thuận An, Dĩ An, Tân Uyên, Bến Cát và thành phố mới Bình Dương đảm bảo kết nối với mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
d) Đầu tư xây dựng các điểm dừng, nhà chờ, điểm trung chuyển, bãi gừi xe cho người đi xe buýt; phấn đấu tất cả các điểm đầu cuối tuyến xe buýt tại bến xe đều được trang bị hệ thống camera giám sát nhằm nâng cao khả năng tiếp cận của mọi đối tượng hành khách (kể cả người khuyết tật).
đ) Phấn đấu đạt tỷ lệ khoảng 70% về mật độ bao phủ của mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đối với các trung tâm huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi 500 m người dân có thể tiếp cận sử dụng xe buýt (danh mục đầu tư xây dựng các điểm dừng, nhà chờ cho người đi xe buýt kèm theo tại phụ lục 7 và 8).