Document: Điều 2 Quyết định 556/TTg chương trình quốc gia tạo mới bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng bổ sung Quyết định số 327/CT

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/09/1995", "sign_number": "556/TTg", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/09/1995", "sign_number": "556/TTg", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/09/1995", "sign_number": "556/TTg", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/09/1995", "sign_number": "556/TTg", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/09/1995", "sign_number": "556/TTg", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 556/TTg chương trình quốc gia tạo mới bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng bổ sung Quyết định số 327/CT có nội dung như sau:

Điều 2. Bộ Lâm nghiệp cùng Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy hoạch và xác định rõ lâm phần của rừng phòng hộ, rừng đặc dụng của từng tỉnh, và cả nước theo hướng sau đây:
- Rừng phòng hộ, với tổng diện tích trên 8 triệu ha, trong đó rừng tự nhiên hiện có khoảng 4,5 triệu ha, trọng tâm là rừng phòng hộ đầu nguồn của các sông lớn, các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện của quốc gia, rừng phòng hộ xung yếu ven biển (tách từ quyết định 773/TTg sang) và một số đồi núi trọc tập trung có ý nghĩa môi sinh phòng hộ quan trọng ở đồng bằng.
- Rừng đặc dụng, với tổng diện tích từ 1 đến 1,2 triệu ha, mà chủ yếu là rừng tự nhiên hiện có, gồm các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên và một số khu bảo tồn di tích lịch sử trọng yếu.
Từ năm 1996 đến 2010, phấn đấu tạo mới rừng để phủ xanh được hầu hết đồi núi trọc quy hoạch cho rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, bình quân mỗi năm trồng mới và khoanh nuôi tái sinh rừng đạt khoảng 250 ngàn ha; đồng thời thực hiện các chính sách cần thiết để bảo vệ cho được diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng hiện có.

Content:
Điều 2. Bộ Lâm nghiệp cùng Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy hoạch và xác định rõ lâm phần của rừng phòng hộ, rừng đặc dụng của từng tỉnh, và cả nước theo hướng sau đây:
- Rừng phòng hộ, với tổng diện tích trên 8 triệu ha, trong đó rừng tự nhiên hiện có khoảng 4,5 triệu ha, trọng tâm là rừng phòng hộ đầu nguồn của các sông lớn, các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện của quốc gia, rừng phòng hộ xung yếu ven biển (tách từ quyết định 773/TTg sang) và một số đồi núi trọc tập trung có ý nghĩa môi sinh phòng hộ quan trọng ở đồng bằng.
- Rừng đặc dụng, với tổng diện tích từ 1 đến 1,2 triệu ha, mà chủ yếu là rừng tự nhiên hiện có, gồm các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên và một số khu bảo tồn di tích lịch sử trọng yếu.
Từ năm 1996 đến 2010, phấn đấu tạo mới rừng để phủ xanh được hầu hết đồi núi trọc quy hoạch cho rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, bình quân mỗi năm trồng mới và khoanh nuôi tái sinh rừng đạt khoảng 250 ngàn ha; đồng thời thực hiện các chính sách cần thiết để bảo vệ cho được diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng hiện có.