Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 222/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/03/2023", "sign_number": "222/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/03/2023", "sign_number": "222/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/03/2023", "sign_number": "222/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/03/2023", "sign_number": "222/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/03/2023", "sign_number": "222/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 222/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch tỉnh) với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030
...
b) Một số mục tiêu cụ thể
- Về kinh tế
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt khoảng 8% đến 8,5%/năm; quy mô kinh tế đạt khoảng 13,5 tỷ USD; tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2021 - 2030 khoảng 45 tỷ USD.
+ Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 60,0%; dịch vụ chiếm khoảng 32,8%; nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm khoảng 7,2%.
+ GRDP bình quân/người đạt khoảng 8.900 USD (giá hiện hành).
+ Tỷ lệ lao động theo ngành kinh tế: Ngành công nghiệp, xây dựng chiếm 37%; ngành nông lâm nghiệp - thủy sản chiếm 27%; ngành dịch vụ chiếm 36%.
- Về văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường
+ Quy mô dân số đến năm 2030 khoảng 1,52 triệu người.
+ Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2025 đạt 48,5%, đến năm 2030 đạt 61,7%.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 80%; trong đó đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt khoảng 37%.
+ Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2030 là 95%.
+ Tỷ lệ bác sỹ/10.000 dân là 19 người.
+ Tỷ lệ giường bệnh/10.000 dân là 60 giường.
+ Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế trên dân số là 98%.
+ Tỷ lệ dân số được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 100%.
+ Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 95%.
+ 100% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đô thị có hệ thống xử lý nước thải tập trung; các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường.
+ Tỷ lệ che phủ rừng ổn định khoảng 46% trở lên.

Content:
Một số mục tiêu cụ thể
- Về kinh tế
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt khoảng 8% đến 8,5%/năm; quy mô kinh tế đạt khoảng 13,5 tỷ USD; tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2021 - 2030 khoảng 45 tỷ USD.
+ Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 60,0%; dịch vụ chiếm khoảng 32,8%; nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm khoảng 7,2%.
+ GRDP bình quân/người đạt khoảng 8.900 USD (giá hiện hành).
+ Tỷ lệ lao động theo ngành kinh tế: Ngành công nghiệp, xây dựng chiếm 37%; ngành nông lâm nghiệp - thủy sản chiếm 27%; ngành dịch vụ chiếm 36%.
- Về văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường
+ Quy mô dân số đến năm 2030 khoảng 1,52 triệu người.
+ Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2025 đạt 48,5%, đến năm 2030 đạt 61,7%.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 80%; trong đó đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt khoảng 37%.
+ Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2030 là 95%.
+ Tỷ lệ bác sỹ/10.000 dân là 19 người.
+ Tỷ lệ giường bệnh/10.000 dân là 60 giường.
+ Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế trên dân số là 98%.
+ Tỷ lệ dân số được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 100%.
+ Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 95%.
+ 100% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đô thị có hệ thống xử lý nước thải tập trung; các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường.
+ Tỷ lệ che phủ rừng ổn định khoảng 46% trở lên.