Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 769/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch chi tiết xây dựng Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "01/04/2013", "sign_number": "769/QĐ-UBND", "signer": "Hà Hòa Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "01/04/2013", "sign_number": "769/QĐ-UBND", "signer": "Hà Hòa Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "01/04/2013", "sign_number": "769/QĐ-UBND", "signer": "Hà Hòa Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "01/04/2013", "sign_number": "769/QĐ-UBND", "signer": "Hà Hòa Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "01/04/2013", "sign_number": "769/QĐ-UBND", "signer": "Hà Hòa Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 769/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch chi tiết xây dựng Vĩnh Phúc

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Minh Phương, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Nội dung quy hoạch chi tiết:
5.1. Tính chất, quy mô:
- Tính chất: Là Cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp địa phương, được đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu sản xuất, góp phần thúc đẩy kinh tế, tạo công ăn việc làm cho nhân dân địa phương.
- Quy mô đất quy hoạch: Tổng diện tích QHXD là: 23,909ha.
5.2. Quy hoạch sử dụng đất và định hướng kiến trúc cảnh quan:
5.2.1. Quy hoạch sử dụng đất: (Bản vẽ QHYL:04)
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT QUY HOẠCH

TT

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

I

Đất dịch vụ

2.607

II

Đất Cụm công nghiệp

236.483

100

1

Đất phát triển công nghiệp

155.320

65,68

a

Đất công nghiệp C.ty CP giống thủy sản Yên Lạc

19.460

8,23

b

Đất phát triển công nghiệp

135.860

57,45

2

Đất xây dựng công trình công cộng

2.997

1,27

3

Đất giao thông

39.831

16,84

4

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

3.844

1,63

a

Đất công trình đầu mối kỹ thuật

3.049

1,29

b

Đất rãnh thoát nước

795

0,34

5

Đất cây xanh-Mặt nước

30.084

12,72

6

Đất kênh mương thủy lợi

4.407

1,86

Tổng

239.090

Các lô đất chức năng được bố trí cụ thể như sau:
- Đất công nghiệp, làng nghề: Có tổng diện tích là 155.320m2; chia thành 11 lô đất có diện tích từ 8.639,0m2 đến 22.119,0m2; được bố trí tại các lô đất có ký hiệu thứ tự từ CN:01 đến CN:11 và lô đất của Công ty CP giống thủy sản Yên Lạc có ký hiệu CQ:01; mật độ xây dựng tối đa là 60%; tầng cao trung bình là 3 tầng.
- Đất xây dựng công trình dịch vụ công cộng: Có tổng diện tích là 2.997m2; được bố trí tại lô đất có ký hiệu CC:01; mật độ xây dựng tối đa là 40%; tầng cao trung bình là 3 tầng.
- Đất cây xanh-Mặt nước: Có tổng diện tích là 30.084m2; được bố trí tại lô đất có ký hiệu CX:01, CX:02, CX:03, CX:04 và lô đất cây xanh kết hợp với bãi đỗ xe ký hiệu ĐX:01.
- Đất công trình đầu mối kỹ thuật: Có tổng diện tích là 3.049m2; được bố trí tại lô đất có ký hiệu ĐM:01; mật độ xây dựng tối đa là 40%; tầng cao trung bình là 3 tầng.
- Đất dịch vụ trả cho dân: Có tổng diện tích là 2.607m2; được bố trí tại lô đất có ký hiệu DV:01; mật độ xây dựng tối đa là 80%; tầng cao trung bình là 3 tầng.
5.2.2. Các yêu cầu về kiến trúc cảnh quan:
- Mật độ xây dựng: Các lô đất công nghiệp có mật độ xây dựng tối đa là 60%; lô đất xây dựng công trình dịch vụ công cộng có mật độ xây dựng tối đa là 40%; lô đất hạ tầng kỹ thuật có mật độ xây dựng tối đa là 40%; lô đất ở dịch vụ trả cho dân có mật độ xây dựng tối đa là 80%.
- Chỉ giới xây dựng: Chỉ giới xây dựng của các lô đất công nghiệp, dịch vụ công cộng lùi so với chỉ giới đường đỏ 5,0m; của lô đất ở dịch vụ cho phép trùng với chỉ giới đường đỏ.
5.3. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
5.3.1. Quy hoạch san nền: (Bản vẽ QHYL:05)
- Giải pháp san nền: Dựa trên địa hình tự nhiên, đảm bảo độ dốc dọc giao thông trong Cụm công nghiệp, hướng thoát nước chính của khu đất quy hoạch về phía Nam và đổ vào hệ thống kênh mương thoát nước xung quanh khu vực lập quy hoạch.
- Lựa chọn cao độ san nền:
+ Cao độ san nền cao nhất Hmax là: 9.35m.
+ Cao độ san nền thấp nhất Hmin là: 8.85m.
5.3.2. Quy hoạch giao thông: (Bản vẽ QHYL:06)
- Giải pháp thiết kế đường giao thông: Trên cơ sở tổng mặt bằng SDĐ, khớp nối với hệ thống giao thông xung quanh và tính toán nhu cầu giao thông cho Cụm công nghiệp, quy hoạch giao thông trong khu vực thiết kế có các loại mặt cắt như sau:
+ Mặt cắt 1-1 chiều rộng 19,5=4,5m+10,5m+4,5m.
+ Mặt cắt 2-2 chiều rộng 13,5=3,0m+7,5m+3,0m.
+ Mặt cắt 3-3 chiều rộng 10,5=7,5m+3,0m.
- Bó vỉa hè: Lát vỉa hè bằng gạch Block dày 6cm, bó vỉa dùng viên vỉa BTXM có kích thước 100x30x26cm trên các đoạn thẳng, dùng viên vỉa BTXM có kích thước 25x30x26cm trên các đoạn cong. Tại các nút giao bán kính bó vỉa tối thiểu R=12,0m.
5.3.4. Quy hoạch cấp điện: (Bản vẽ QHYL:07)
- Nguồn điện: Lấy từ trạm biến áp trung gian Tam Hồng thông qua hệ thống đường điện 22KV chạy qua khu vực lập quy hoạch; đề nghị di chuyển đường dây 22KV hiện trạng lên hè đường quy hoạch trong Cụm CN Minh Phương.
- Hệ thống mạng lưới điện:
+ Lưới điện trung thế 22KV: Được đi trên không trong khu vực lập quy hoạch để cấp điện cho các trạm biến áp của các nhà máy, xí nghiệp trong Cụm công nghiệp; các nhà máy, xí nghiệp sẽ được xây dựng trạm biến áp riêng với công suất tính toán theo nhu cầu thực tế.
+ Lưới điện hạ thế: Tại các nhà máy, xí nghiệp trong Cụm công nghiệp, mạng điện hạ thế được quy định đi ngầm trong các hào cáp và được bảo vệ bằng ống nhựa vặn xoắn.
- Hệ thống chiếu sáng đường giao thông: Nguồn điện cấp cho khu công cộng của Cụm công nghiệp và hệ thống chiếu sáng đường giao thông dự kiến xây dựng 01 trạm biến áp riêng với công suất là 180KVA; dùng đèn chiếu sáng 1 bên cho các đường giao thông trong Cụm công nghiệp; sử dụng cột thép bát giác, côn tráng kẽm, khoảng cách giữa các cột khoảng 25m đến 30m.
5.3.5. Quy hoạch cấp nước: (Bản vẽ QHYL:08)
- Nguồn nước: Dự kiến lấy từ trạm cấp nước thị trấn Yên Lạc và đề nghị nâng công suất của trạm cấp nước này lên cho phù hợp.
- Mạng lưới cấp nước: Được bố trí theo dạng mạng cụt; sử dụng ống thép mạ kẽm với các loại ống D100, D63 để cung cấp nước sạch cho các nhà máy, xí nghiệp trong Cụm công nghiệp.
- Hệ thống cứu hỏa: Được lựa chọn là hệ thống áp lực thấp; các họng cứu hỏa bố trí nổi, được đặt trên đường ống cấp nước D100, tại các ngã ba, ngã tư; khoảng cách trung bình của các họng cứu hỏa là 150m.
5.3.6. Quy hoạch thoát nước: (Bản vẽ QHYL:05 + QHYL:09)
- Hệ thống thoát nước: Sử dụng 02 hệ thống thoát nước riêng biệt, bao gồm hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải sản xuất và sinh hoạt.
- Mạng lưới thoát nước:
+ Mạng lưới thoát nước mưa: Dựa theo quy hoạch san nền, dọc theo các tuyến đường giao thông bố trí các tuyến rãnh thoát nước mưa, thu nước trên vỉa hè, mặt đường và nước mưa từ các lô đất để thoát ra hệ thống kênh mương thoát nước của khu vực. Trên các tuyến rãnh, bố trí các hố ga, hàm ếch thu nước mặt cách nhau 40m đến 50m. Hệ thống thoát nước là các rãnh xây gạch hoặc cống hộp; các tuyến rãnh chính B1000 và các tuyến nhánh B800, B600, B400.
+ Mạng lưới thoát nước thải: Nước thải từ các nhà máy, xí nghiệp trước khi dẫn vào hệ thống thoát nước thải phải được xử lý sơ bộ tại các nhà máy, xí nghiệp sau đó được dẫn về trạm xử lý nước thải phía Đông Cụm công nghiệp thông qua hệ thống cống BTCT D300 và rãnh xây gạch B400; nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn mới được thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực.
5.3.7. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc: (Bản vẽ QHYL:10)
- Nguồn cấp thuộc tổng đài điều khiển của các nhà dịch vụ mạng, nhu cầu sử dụng được tính toán phù hợp với quy mô phát triển của dự án.
- Hình thức đầu tư đồng bộ với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác.

Content:
Nội dung quy hoạch chi tiết:
5.1. Tính chất, quy mô:
- Tính chất: Là Cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp địa phương, được đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu sản xuất, góp phần thúc đẩy kinh tế, tạo công ăn việc làm cho nhân dân địa phương.
- Quy mô đất quy hoạch: Tổng diện tích QHXD là: 23,909ha.
5.2. Quy hoạch sử dụng đất và định hướng kiến trúc cảnh quan:
5.2.1. Quy hoạch sử dụng đất: (Bản vẽ QHYL:04)
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT QUY HOẠCH

TT

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

I

Đất dịch vụ

2.607

II

Đất Cụm công nghiệp

236.483

100

1

Đất phát triển công nghiệp

155.320

65,68

a

Đất công nghiệp C.ty CP giống thủy sản Yên Lạc

19.460

8,23

b

Đất phát triển công nghiệp

135.860

57,45

2

Đất xây dựng công trình công cộng

2.997

1,27

3

Đất giao thông

39.831

16,84

4

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

3.844

1,63

a

Đất công trình đầu mối kỹ thuật

3.049

1,29

b

Đất rãnh thoát nước

795

0,34

5

Đất cây xanh-Mặt nước

30.084

12,72

6

Đất kênh mương thủy lợi

4.407

1,86

Tổng

239.090

Các lô đất chức năng được bố trí cụ thể như sau:
- Đất công nghiệp, làng nghề: Có tổng diện tích là 155.320m2; chia thành 11 lô đất có diện tích từ 8.639,0m2 đến 22.119,0m2; được bố trí tại các lô đất có ký hiệu thứ tự từ CN:01 đến CN:11 và lô đất của Công ty CP giống thủy sản Yên Lạc có ký hiệu CQ:01; mật độ xây dựng tối đa là 60%; tầng cao trung bình là 3 tầng.
- Đất xây dựng công trình dịch vụ công cộng: Có tổng diện tích là 2.997m2; được bố trí tại lô đất có ký hiệu CC:01; mật độ xây dựng tối đa là 40%; tầng cao trung bình là 3 tầng.
- Đất cây xanh-Mặt nước: Có tổng diện tích là 30.084m2; được bố trí tại lô đất có ký hiệu CX:01, CX:02, CX:03, CX:04 và lô đất cây xanh kết hợp với bãi đỗ xe ký hiệu ĐX:01.
- Đất công trình đầu mối kỹ thuật: Có tổng diện tích là 3.049m2; được bố trí tại lô đất có ký hiệu ĐM:01; mật độ xây dựng tối đa là 40%; tầng cao trung bình là 3 tầng.
- Đất dịch vụ trả cho dân: Có tổng diện tích là 2.607m2; được bố trí tại lô đất có ký hiệu DV:01; mật độ xây dựng tối đa là 80%; tầng cao trung bình là 3 tầng.
5.2.2. Các yêu cầu về kiến trúc cảnh quan:
- Mật độ xây dựng: Các lô đất công nghiệp có mật độ xây dựng tối đa là 60%; lô đất xây dựng công trình dịch vụ công cộng có mật độ xây dựng tối đa là 40%; lô đất hạ tầng kỹ thuật có mật độ xây dựng tối đa là 40%; lô đất ở dịch vụ trả cho dân có mật độ xây dựng tối đa là 80%.
- Chỉ giới xây dựng: Chỉ giới xây dựng của các lô đất công nghiệp, dịch vụ công cộng lùi so với chỉ giới đường đỏ 5,0m; của lô đất ở dịch vụ cho phép trùng với chỉ giới đường đỏ.
5.3. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
5.3.1. Quy hoạch san nền: (Bản vẽ QHYL:05)
- Giải pháp san nền: Dựa trên địa hình tự nhiên, đảm bảo độ dốc dọc giao thông trong Cụm công nghiệp, hướng thoát nước chính của khu đất quy hoạch về phía Nam và đổ vào hệ thống kênh mương thoát nước xung quanh khu vực lập quy hoạch.
- Lựa chọn cao độ san nền:
+ Cao độ san nền cao nhất Hmax là: 9.35m.
+ Cao độ san nền thấp nhất Hmin là: 8.85m.
5.3.2. Quy hoạch giao thông: (Bản vẽ QHYL:06)
- Giải pháp thiết kế đường giao thông: Trên cơ sở tổng mặt bằng SDĐ, khớp nối với hệ thống giao thông xung quanh và tính toán nhu cầu giao thông cho Cụm công nghiệp, quy hoạch giao thông trong khu vực thiết kế có các loại mặt cắt như sau:
+ Mặt cắt 1-1 chiều rộng 19,5=4,5m+10,5m+4,5m.
+ Mặt cắt 2-2 chiều rộng 13,5=3,0m+7,5m+3,0m.
+ Mặt cắt 3-3 chiều rộng 10,5=7,5m+3,0m.
- Bó vỉa hè: Lát vỉa hè bằng gạch Block dày 6cm, bó vỉa dùng viên vỉa BTXM có kích thước 100x30x26cm trên các đoạn thẳng, dùng viên vỉa BTXM có kích thước 25x30x26cm trên các đoạn cong. Tại các nút giao bán kính bó vỉa tối thiểu R=12,0m.
5.3.4. Quy hoạch cấp điện: (Bản vẽ QHYL:07)
- Nguồn điện: Lấy từ trạm biến áp trung gian Tam Hồng thông qua hệ thống đường điện 22KV chạy qua khu vực lập quy hoạch; đề nghị di chuyển đường dây 22KV hiện trạng lên hè đường quy hoạch trong Cụm CN Minh Phương.
- Hệ thống mạng lưới điện:
+ Lưới điện trung thế 22KV: Được đi trên không trong khu vực lập quy hoạch để cấp điện cho các trạm biến áp của các nhà máy, xí nghiệp trong Cụm công nghiệp; các nhà máy, xí nghiệp sẽ được xây dựng trạm biến áp riêng với công suất tính toán theo nhu cầu thực tế.
+ Lưới điện hạ thế: Tại các nhà máy, xí nghiệp trong Cụm công nghiệp, mạng điện hạ thế được quy định đi ngầm trong các hào cáp và được bảo vệ bằng ống nhựa vặn xoắn.
- Hệ thống chiếu sáng đường giao thông: Nguồn điện cấp cho khu công cộng của Cụm công nghiệp và hệ thống chiếu sáng đường giao thông dự kiến xây dựng 01 trạm biến áp riêng với công suất là 180KVA; dùng đèn chiếu sáng 1 bên cho các đường giao thông trong Cụm công nghiệp; sử dụng cột thép bát giác, côn tráng kẽm, khoảng cách giữa các cột khoảng 25m đến 30m.
5.3.Quy hoạch cấp nước: (Bản vẽ QHYL:08)
- Nguồn nước: Dự kiến lấy từ trạm cấp nước thị trấn Yên Lạc và đề nghị nâng công suất của trạm cấp nước này lên cho phù hợp.
- Mạng lưới cấp nước: Được bố trí theo dạng mạng cụt; sử dụng ống thép mạ kẽm với các loại ống D100, D63 để cung cấp nước sạch cho các nhà máy, xí nghiệp trong Cụm công nghiệp.
- Hệ thống cứu hỏa: Được lựa chọn là hệ thống áp lực thấp; các họng cứu hỏa bố trí nổi, được đặt trên đường ống cấp nước D100, tại các ngã ba, ngã tư; khoảng cách trung bình của các họng cứu hỏa là 150m.
5.3.6. Quy hoạch thoát nước: (Bản vẽ QHYL:05 + QHYL:09)
- Hệ thống thoát nước: Sử dụng 02 hệ thống thoát nước riêng biệt, bao gồm hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải sản xuất và sinh hoạt.
- Mạng lưới thoát nước:
+ Mạng lưới thoát nước mưa: Dựa theo quy hoạch san nền, dọc theo các tuyến đường giao thông bố trí các tuyến rãnh thoát nước mưa, thu nước trên vỉa hè, mặt đường và nước mưa từ các lô đất để thoát ra hệ thống kênh mương thoát nước của khu vực. Trên các tuyến rãnh, bố trí các hố ga, hàm ếch thu nước mặt cách nhau 40m đến 50m. Hệ thống thoát nước là các rãnh xây gạch hoặc cống hộp; các tuyến rãnh chính B1000 và các tuyến nhánh B800, B600, B400.
+ Mạng lưới thoát nước thải: Nước thải từ các nhà máy, xí nghiệp trước khi dẫn vào hệ thống thoát nước thải phải được xử lý sơ bộ tại các nhà máy, xí nghiệp sau đó được dẫn về trạm xử lý nước thải phía Đông Cụm công nghiệp thông qua hệ thống cống BTCT D300 và rãnh xây gạch B400; nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn mới được thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực.
5.3.7. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc: (Bản vẽ QHYL:10)
- Nguồn cấp thuộc tổng đài điều khiển của các nhà dịch vụ mạng, nhu cầu sử dụng được tính toán phù hợp với quy mô phát triển của dự án.
- Hình thức đầu tư đồng bộ với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác.