Document: Điều 21 Thông tư 54/2021/TT-BCA công tác thỏa thuận quốc tế trong Công an nhân dân mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "15/05/2021", "sign_number": "54/2021/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "15/05/2021", "sign_number": "54/2021/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "15/05/2021", "sign_number": "54/2021/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "15/05/2021", "sign_number": "54/2021/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "15/05/2021", "sign_number": "54/2021/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 21 Thông tư 54/2021/TT-BCA công tác thỏa thuận quốc tế trong Công an nhân dân mới nhất có nội dung như sau:

Điều 21. Đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, rút khỏi, chấm dứt hiệu lực hoặc tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế
1. Trong quá trình thực hiện thỏa thuận quốc tế, nếu cần sửa đổi, bổ sung, gia hạn, rút khỏi, chấm dứt hiệu lực hoặc tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế, đơn vị đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế phối hợp với Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp và Cục Đối ngoại báo cáo Bộ trưởng quyết định hoặc trình Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, rút khỏi, chấm dứt hiệu lực hoặc tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế. Đối với thỏa thuận quốc tế ký kết nhân danh đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì Thủ trưởng đơn vị quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn, rút khỏi, chấm dứt hiệu lực hoặc tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế.
2. Đơn vị đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế báo cáo Bộ trưởng quyết định hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định về việc chấm dứt hiệu lực hoặc tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế khi thấy việc thực hiện thỏa thuận quốc tế đó không đảm bảo một trong các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật Thỏa thuận quốc tế năm 2020.
3. Trình tự, thủ tục đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, rút khỏi, chấm dứt hiệu lực hoặc tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Chính phủ và Bộ Công an được thực hiện theo quy định tại các điều 33, 34 của Luật Thỏa thuận quốc tế năm 2020.
4. Trình tự, thủ tục đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, rút khỏi, chấm dứt hiệu lực hoặc tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được tiến hành tương tự trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế quy định tại Thông tư này.
5. Công an các đơn vị, địa phương phải thông báo cho Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp và Cục Đối ngoại về việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế.

Content:
Điều 21. Đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, rút khỏi, chấm dứt hiệu lực hoặc tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế
1. Trong quá trình thực hiện thỏa thuận quốc tế, nếu cần sửa đổi, bổ sung, gia hạn, rút khỏi, chấm dứt hiệu lực hoặc tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế, đơn vị đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế phối hợp với Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp và Cục Đối ngoại báo cáo Bộ trưởng quyết định hoặc trình Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, rút khỏi, chấm dứt hiệu lực hoặc tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế. Đối với thỏa thuận quốc tế ký kết nhân danh đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì Thủ trưởng đơn vị quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn, rút khỏi, chấm dứt hiệu lực hoặc tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế.
2. Đơn vị đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế báo cáo Bộ trưởng quyết định hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định về việc chấm dứt hiệu lực hoặc tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế khi thấy việc thực hiện thỏa thuận quốc tế đó không đảm bảo một trong các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật Thỏa thuận quốc tế năm 2020.
3. Trình tự, thủ tục đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, rút khỏi, chấm dứt hiệu lực hoặc tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Chính phủ và Bộ Công an được thực hiện theo quy định tại các điều 33, 34 của Luật Thỏa thuận quốc tế năm 2020.
4. Trình tự, thủ tục đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, rút khỏi, chấm dứt hiệu lực hoặc tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được tiến hành tương tự trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế quy định tại Thông tư này.
5. Công an các đơn vị, địa phương phải thông báo cho Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp và Cục Đối ngoại về việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế.