Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1318/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước Hải Phòng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "17/06/2015", "sign_number": "1318/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Trung Thoại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "17/06/2015", "sign_number": "1318/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Trung Thoại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "17/06/2015", "sign_number": "1318/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Trung Thoại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "17/06/2015", "sign_number": "1318/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Trung Thoại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "17/06/2015", "sign_number": "1318/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Trung Thoại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1318/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước Hải Phòng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với nội dung chính sau:
...
3. Nội dung Quy hoạch
3.1. Đánh giá chung về nguồn tài nguyên nước của thành phố
- Nguồn tài nguyên nước mặt của thành phố Hải Phòng được tiếp nhận nước từ thượng nguồn đổ về, có độ đục cao, nguy cơ ô nhiễm từ chất thải thượng nguồn rất lớn. Ngoài ra xâm nhập mặn từ nước biển vào trong đất liền lớn, vì vậy việc đảm bảo cung cấp đủ nước cho sự phát triển kinh tế-xã hội của thành phố sẽ gặp nhiều khó khăn.
- Nguồn tài nguyên nước dưới đất của thành phố Hải Phòng tương đối phong phú, tuy nhiên do gần biển nên phần lớn bị nhiễm mặn, chỉ có một vài nơi là có khả năng khai thác, sử dụng.
3.2. Tính toán nhu cầu khai thác, sử dụng nước
...
d) Giảm thiểu thiệt hại do xâm nhập mặn:
- Xây dựng đập Đò Hàn trên sông Thái Bình để ngăn mặn và cải thiện khả năng lấy nước vào mùa cạn.
- Chuyển đổi cơ cấu từ cây trồng sang nuôi trồng thủy sản đối với những vùng trũng, thường xuyên bị xâm nhập mặn.
- Xây dựng hồ chứa nước phục vụ đa mục tiêu (cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ), đặc biệt là khu vực các đảo Cát Bà và Bạch Long Vĩ.
3.7. Giải pháp chung
Ngoài các giải pháp cụ thể cho từng nội dung quy hoạch đã nêu trên, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:
a) Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về tài nguyên nước đề xuất với Chính phủ, các Bộ, ngành chỉnh sửa, bổ sung hoặc ban hành mới; chỉnh sửa, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố để phục vụ quản lý tổng hợp và thống nhất tài nguyên nước trên địa bàn.
b) Chủ động xây dựng cơ chế, chính sách cụ thể về phối hợp quản lý nguồn nước liên tỉnh, liên vùng giữa thành phố Hải Phòng với các tỉnh lân cận trên cùng lưu vực sông nhằm đảm bảo yêu cầu kiểm soát tổng thể, toàn diện về tổng lưu lượng và chất lượng nước trên các sông trước khi chảy vào địa phận thành phố.
c) Công khai các thông tin về các cơ sở gây ô nhiễm nguồn nước và vi phạm pháp luật về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.
d) Tăng cường công tác điều tra, xây dựng cơ sở thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước.
- Đẩy mạnh công tác điều tra, đánh giá các nguồn thải, trong đó tập trung vào nguồn thải ra các sông Rế, Giá, Đa Độ và những sông đang chịu tác động mạnh từ các hoạt động xả thải.
- Xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước để cung cấp thông tin, phục vụ quản lý các nguồn nước và xử lý các nguồn thải.
e) Xác định các khu vực cụ thể cần bảo vệ nghiêm ngặt, cụ thể như sau:
- Tất cả các khu vực đặt trạm bơm khai thác nước thô phục vụ các nhà máy sản xuất nước sạch trên địa bàn thành phố.
- Đối với các sông trục chính như Thái Bình, Văn Úc, Lạch Tray, Kinh Thày-Cấm và Đá Bạc - Bạch Đằng, cần tiến hành quan trắc chất lượng nước ở những vùng tiếp giáp với các tỉnh lân cận như Thái Bình và Hải Dương và tại các cửa sông. Kiểm tra, cấp phép đạt tiêu chuẩn môi trường cho các tàu vận tải đường sông.
f) Đầu tư phát huy nguồn lực:
- Tăng cường đầu tư cho công tác quản lý tài nguyên nước như tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn để nâng cao năng lực của cán bộ quản lý tài nguyên nước các cấp.
- Tăng cường đầu tư trang thiết bị, công cụ, kỹ thuật phục vụ quản lý và đầu tư cho công tác điều tra, đánh giá, quan trắc, dự báo diễn biến tài nguyên nước và xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước.
- Xây dựng các chương trình, đề án về điều tra, đánh giá và quan trắc tài nguyên nước; điều tra, đánh giá ô nhiễm nguồn nước; quan trắc diễn biến xâm nhập mặn.
g) Giải pháp về hợp tác quốc tế:
Tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo, học tập kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật và tranh thủ các nguồn vốn viện trợ của Chính phủ các nước, các tổ chức phi Chính phủ hỗ trợ tài chính cho lĩnh vực quản lý nhà nước về tài nguyên nước.
h) Giải pháp về cơ chế chính sách và nguồn vốn thực hiện:
- Từ nguồn vốn ngân sách thành phố hàng năm; đồng thời chủ động huy động nguồn ngân sách Trung ương từ các chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, xây dựng nông thôn mới và chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Sử dụng Quỹ Bảo vệ môi trường để cho các đối tượng xả thải vay đầu tư xây dựng các công trình xử lý nước thải.
- Huy động nguồn vốn từ cộng đồng doanh nghiệp, từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nguồn vốn viện trợ của nước ngoài, các tổ chức phi chính phủ hỗ trợ tài chính cho lĩnh vực quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu, tài nguyên nước (công tác bảo vệ phát triển nguồn nước và giảm thiểu tác hại do nước gây ra).
- Huy động nguồn lực để thực hiện công trình bảo vệ nguồn nước (trong danh mục công trình ưu tiên kèm theo).

Content:
Giảm thiểu thiệt hại do xâm nhập mặn:
- Xây dựng đập Đò Hàn trên sông Thái Bình để ngăn mặn và cải thiện khả năng lấy nước vào mùa cạn.
- Chuyển đổi cơ cấu từ cây trồng sang nuôi trồng thủy sản đối với những vùng trũng, thường xuyên bị xâm nhập mặn.
- Xây dựng hồ chứa nước phục vụ đa mục tiêu (cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ), đặc biệt là khu vực các đảo Cát Bà và Bạch Long Vĩ.
3.7. Giải pháp chung
Ngoài các giải pháp cụ thể cho từng nội dung quy hoạch đã nêu trên, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:
a) Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về tài nguyên nước đề xuất với Chính phủ, các Bộ, ngành chỉnh sửa, bổ sung hoặc ban hành mới; chỉnh sửa, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố để phục vụ quản lý tổng hợp và thống nhất tài nguyên nước trên địa bàn.
b) Chủ động xây dựng cơ chế, chính sách cụ thể về phối hợp quản lý nguồn nước liên tỉnh, liên vùng giữa thành phố Hải Phòng với các tỉnh lân cận trên cùng lưu vực sông nhằm đảm bảo yêu cầu kiểm soát tổng thể, toàn diện về tổng lưu lượng và chất lượng nước trên các sông trước khi chảy vào địa phận thành phố.
c) Công khai các thông tin về các cơ sở gây ô nhiễm nguồn nước và vi phạm pháp luật về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.
Tăng cường công tác điều tra, xây dựng cơ sở thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước.
- Đẩy mạnh công tác điều tra, đánh giá các nguồn thải, trong đó tập trung vào nguồn thải ra các sông Rế, Giá, Đa Độ và những sông đang chịu tác động mạnh từ các hoạt động xả thải.
- Xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước để cung cấp thông tin, phục vụ quản lý các nguồn nước và xử lý các nguồn thải.
e) Xác định các khu vực cụ thể cần bảo vệ nghiêm ngặt, cụ thể như sau:
- Tất cả các khu vực đặt trạm bơm khai thác nước thô phục vụ các nhà máy sản xuất nước sạch trên địa bàn thành phố.
- Đối với các sông trục chính như Thái Bình, Văn Úc, Lạch Tray, Kinh Thày-Cấm và Đá Bạc - Bạch Đằng, cần tiến hành quan trắc chất lượng nước ở những vùng tiếp giáp với các tỉnh lân cận như Thái Bình và Hải Dương và tại các cửa sông. Kiểm tra, cấp phép đạt tiêu chuẩn môi trường cho các tàu vận tải đường sông.
f) Đầu tư phát huy nguồn lực:
- Tăng cường đầu tư cho công tác quản lý tài nguyên nước như tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn để nâng cao năng lực của cán bộ quản lý tài nguyên nước các cấp.
- Tăng cường đầu tư trang thiết bị, công cụ, kỹ thuật phục vụ quản lý và đầu tư cho công tác điều tra, đánh giá, quan trắc, dự báo diễn biến tài nguyên nước và xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước.
- Xây dựng các chương trình, đề án về điều tra, đánh giá và quan trắc tài nguyên nước; điều tra, đánh giá ô nhiễm nguồn nước; quan trắc diễn biến xâm nhập mặn.
g) Giải pháp về hợp tác quốc tế:
Tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo, học tập kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật và tranh thủ các nguồn vốn viện trợ của Chính phủ các nước, các tổ chức phi Chính phủ hỗ trợ tài chính cho lĩnh vực quản lý nhà nước về tài nguyên nước.
h) Giải pháp về cơ chế chính sách và nguồn vốn thực hiện:
- Từ nguồn vốn ngân sách thành phố hàng năm; đồng thời chủ động huy động nguồn ngân sách Trung ương từ các chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, xây dựng nông thôn mới và chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Sử dụng Quỹ Bảo vệ môi trường để cho các đối tượng xả thải vay đầu tư xây dựng các công trình xử lý nước thải.
- Huy động nguồn vốn từ cộng đồng doanh nghiệp, từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nguồn vốn viện trợ của nước ngoài, các tổ chức phi chính phủ hỗ trợ tài chính cho lĩnh vực quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu, tài nguyên nước (công tác bảo vệ phát triển nguồn nước và giảm thiểu tác hại do nước gây ra).
- Huy động nguồn lực để thực hiện công trình bảo vệ nguồn nước (trong danh mục công trình ưu tiên kèm theo).