Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4521/QĐ-BNN-TT phê duyệt Đề án tái canh cà phê các tỉnh vùng Tây Nguyên 2014 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/10/2014", "sign_number": "4521/QĐ-BNN-TT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/10/2014", "sign_number": "4521/QĐ-BNN-TT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/10/2014", "sign_number": "4521/QĐ-BNN-TT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/10/2014", "sign_number": "4521/QĐ-BNN-TT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/10/2014", "sign_number": "4521/QĐ-BNN-TT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4521/QĐ-BNN-TT phê duyệt Đề án tái canh cà phê các tỉnh vùng Tây Nguyên 2014 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án tái canh cà phê các tỉnh vùng Tây Nguyên giai đoạn 2014 - 2020 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu cụ thể
Giai đoạn 2014 - 2020 trồng tái canh và ghép cải tạo khoảng 120.000 ha cà phê trên địa bàn các tỉnh vùng Tây Nguyên, trong đó trồng tái canh khoảng 90.000 ha, ghép cải tạo khoảng 30.000 ha.
III. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Xác định quy mô, địa bàn trồng tái canh và ghép cải tạo
Diện tích trồng tái canh và ghép cải tạo cà phê các tỉnh vùng Tây Nguyên giai đoạn 2014 - 2020 như sau:
- Đắk Lắk: tổng số 29.600 ha, gồm tái canh 27.600 ha, ghép cải tạo 2.000 ha.
- Đắk Nông: tổng số 24.500 ha, gồm tái canh 22.000 ha, ghép cải tạo 2.500 ha.
- Gia Lai: tổng số 17.800 ha, gồm tái canh 15.300 ha, ghép cải tạo 2.500 ha.
- Lâm Đồng: tổng số 45.600 ha, gồm tái canh 22.600 ha, ghép cải tạo 23.000 ha.
- Kon Tum: diện tích tái canh 2.500 ha.
(Chi tiết như phụ lục đính kèm)
2. Hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng tái canh và ghép cải tạo cà phê
Tiếp tục hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng tái canh và ghép cải tạo cà phê phù hợp với các vùng sinh thái để sớm chuyển giao cho người sản xuất.
Trước mắt, các địa phương tiếp tục hướng dẫn người sản xuất thực hiện tái canh cà phê theo Quy trình tái canh cà phê vối được ban hành tại Quyết định số 273/QĐ-TT-CCN ngày 13/7/2013 của Cục trưởng Cục Trồng trọt.

Content:
Mục tiêu cụ thể
Giai đoạn 2014 - 2020 trồng tái canh và ghép cải tạo khoảng 120.000 ha cà phê trên địa bàn các tỉnh vùng Tây Nguyên, trong đó trồng tái canh khoảng 90.000 ha, ghép cải tạo khoảng 30.000 ha.
III. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Xác định quy mô, địa bàn trồng tái canh và ghép cải tạo
Diện tích trồng tái canh và ghép cải tạo cà phê các tỉnh vùng Tây Nguyên giai đoạn 2014 - 2020 như sau:
- Đắk Lắk: tổng số 29.600 ha, gồm tái canh 27.600 ha, ghép cải tạo 2.000 ha.
- Đắk Nông: tổng số 24.500 ha, gồm tái canh 22.000 ha, ghép cải tạo 2.500 ha.
- Gia Lai: tổng số 17.800 ha, gồm tái canh 15.300 ha, ghép cải tạo 2.500 ha.
- Lâm Đồng: tổng số 45.600 ha, gồm tái canh 22.600 ha, ghép cải tạo 23.000 ha.
- Kon Tum: diện tích tái canh 2.500 ha.
(Chi tiết như phụ lục đính kèm)
Hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng tái canh và ghép cải tạo cà phê
Tiếp tục hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng tái canh và ghép cải tạo cà phê phù hợp với các vùng sinh thái để sớm chuyển giao cho người sản xuất.
Trước mắt, các địa phương tiếp tục hướng dẫn người sản xuất thực hiện tái canh cà phê theo Quy trình tái canh cà phê vối được ban hành tại Quyết định số 273/QĐ-TT-CCN ngày 13/7/2013 của Cục trưởng Cục Trồng trọt.