Document: Điều 1 Quyết định 1434/QĐ-UBND 2020 điều kiện được thuê nhà ở xã hội Khu đô thị phía Đông Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "29/07/2020", "sign_number": "1434/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "29/07/2020", "sign_number": "1434/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "29/07/2020", "sign_number": "1434/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "29/07/2020", "sign_number": "1434/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "29/07/2020", "sign_number": "1434/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1434/QĐ-UBND 2020 điều kiện được thuê nhà ở xã hội Khu đô thị phía Đông Lạng Sơn có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định về đối tượng, điều kiện được thuê nhà ở xã hội tại Khu đô thị phía Đông thành phố Lạng Sơn như sau:
1. Đối tượng được thuê nhà ở
a) Người có công với cách mạng quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
b) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị- xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
2. Điều kiện được thuê nhà ở
a) Điều kiện về nhà ở
Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống, học tập; đang đi ở thuê hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình dưới 10m2 sàn/người.
b) Điều kiện về cư trú
- Đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải có hộ khẩu thường trú tại thành phố Lạng Sơn hoặc thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc.
- Đối với đối tượng quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này phải có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và đang công tác tại cơ quan, đơn vị trong địa bàn thành phố Lạng Sơn hoặc huyện Cao Lộc.
c) Không phải đối tượng thuộc diện nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
3. Thang điểm xét duyệt đối tượng được thuê nhà

STT

Tiêu chí chấm điểm

Số điểm

1

Tiêu chí khó khăn về nhà ở (điểm tối đa)

40

1.1.

Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình

40

1.2.

Có nhà ở thuộc sở hữu của mình (chung cư, nhà ở riêng lẻ) nhưng hư hỏng, dột nát hoặc diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình dưới 10m2 sàn/người

30

2

Tiêu chí về đối tượng (điểm tối đa)

40

2.1.

Đối tượng 1: Là đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1, Quyết định này

40

2.2

Đối tượng 2: Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

30

3

Tiêu chí ưu tiên khác (điểm tối đa)

10

3.1.

Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 1

10

3.2.

Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 1 và có ít nhất 1 người thuộc đối tượng 2

07

3.3

Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 2

04

4

Tiêu chí ưu tiên theo đặc thù của tỉnh Lạng Sơn (điểm tối đa)

10

4.1

Số nhân khẩu của hộ gia đình (điểm tối đa)

05

a)

Hộ gia đình có từ 05 nhân khẩu từ trở lên.

05

b)

Hộ gia đình có từ 02 đến 04 nhân khẩu.

04

c)

Hộ gia đình có 01 nhân khẩu.

01

4.2

Thời gian công tác (điểm tối đa)

05

a)

Cán bộ, công chức, viên chức có thời gian công tác trong cơ quan nhà nước từ 03 năm đến dưới 10 năm.

05

b)

Cán bộ, công chức, viên chức có thời gian công tác trong cơ quan nhà nước từ 10 năm trở lên.

03

4. Nguyên tắc xét duyệt
- Việc xét duyệt các đối tượng thuê nhà ở xã hội được thực hiện theo phương pháp chấm điểm và xét duyệt theo nguyên tắc số điểm từ cao xuống thấp. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác nhau thì chỉ tính theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất. Khi các đối tượng có cùng số điểm thì xét đến các tiêu chí khác theo thứ tự ưu tiên như sau: Hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn; hộ gia đình có số nhân khẩu nhiều hơn; hộ gia đình có con nhỏ dưới 6 tuổi; đang thuê nhà để ở; chưa có đất ở thuộc sở hữu của mình (của vợ hoặc chồng).
- Thời gian công tác trong cơ quan nhà nước được tính từ thời điểm có quyết định tuyển dụng chính thức, thời điểm ký Hợp đồng lao động đối với đối tượng theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ.

Content:
Điều 1. Quy định về đối tượng, điều kiện được thuê nhà ở xã hội tại Khu đô thị phía Đông thành phố Lạng Sơn như sau:
1. Đối tượng được thuê nhà ở
a) Người có công với cách mạng quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
b) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị- xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
2. Điều kiện được thuê nhà ở
a) Điều kiện về nhà ở
Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống, học tập; đang đi ở thuê hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình dưới 10m2 sàn/người.
b) Điều kiện về cư trú
- Đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải có hộ khẩu thường trú tại thành phố Lạng Sơn hoặc thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc.
- Đối với đối tượng quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này phải có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và đang công tác tại cơ quan, đơn vị trong địa bàn thành phố Lạng Sơn hoặc huyện Cao Lộc.
c) Không phải đối tượng thuộc diện nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
3. Thang điểm xét duyệt đối tượng được thuê nhà

STT

Tiêu chí chấm điểm

Số điểm

1

Tiêu chí khó khăn về nhà ở (điểm tối đa)

40

1.1.

Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình

40

1.2.

Có nhà ở thuộc sở hữu của mình (chung cư, nhà ở riêng lẻ) nhưng hư hỏng, dột nát hoặc diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình dưới 10m2 sàn/người

30

2

Tiêu chí về đối tượng (điểm tối đa)

40

2.1.

Đối tượng 1: Là đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1, Quyết định này

40

2.2

Đối tượng 2: Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

30

3

Tiêu chí ưu tiên khác (điểm tối đa)

10

3.1.

Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 1

10

3.2.

Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 1 và có ít nhất 1 người thuộc đối tượng 2

07

3.3

Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 2

04

4

Tiêu chí ưu tiên theo đặc thù của tỉnh Lạng Sơn (điểm tối đa)

10

4.1

Số nhân khẩu của hộ gia đình (điểm tối đa)

05

a)

Hộ gia đình có từ 05 nhân khẩu từ trở lên.

05

b)

Hộ gia đình có từ 02 đến 04 nhân khẩu.

04

c)

Hộ gia đình có 01 nhân khẩu.

01

4.2

Thời gian công tác (điểm tối đa)

05

a)

Cán bộ, công chức, viên chức có thời gian công tác trong cơ quan nhà nước từ 03 năm đến dưới 10 năm.

05

b)

Cán bộ, công chức, viên chức có thời gian công tác trong cơ quan nhà nước từ 10 năm trở lên.

03

4. Nguyên tắc xét duyệt
- Việc xét duyệt các đối tượng thuê nhà ở xã hội được thực hiện theo phương pháp chấm điểm và xét duyệt theo nguyên tắc số điểm từ cao xuống thấp. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác nhau thì chỉ tính theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất. Khi các đối tượng có cùng số điểm thì xét đến các tiêu chí khác theo thứ tự ưu tiên như sau: Hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn; hộ gia đình có số nhân khẩu nhiều hơn; hộ gia đình có con nhỏ dưới 6 tuổi; đang thuê nhà để ở; chưa có đất ở thuộc sở hữu của mình (của vợ hoặc chồng).
- Thời gian công tác trong cơ quan nhà nước được tính từ thời điểm có quyết định tuyển dụng chính thức, thời điểm ký Hợp đồng lao động đối với đối tượng theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ.