Document: Điều 2 Quyết định 2146/QĐ-BTC chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Vụ Hợp tác quốc tế

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/09/2009", "sign_number": "2146/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/09/2009", "sign_number": "2146/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/09/2009", "sign_number": "2146/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/09/2009", "sign_number": "2146/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/09/2009", "sign_number": "2146/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2146/QĐ-BTC chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Vụ Hợp tác quốc tế có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ
1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:
a) Dự án, dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật về hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
b) Chiến lược, chương trình hành động, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm về hợp tác quốc tế của Bộ Tài chính;
c) Văn bản quy định về trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp giữa các tổ chức, đơn vị của Bộ Tài chính trong việc thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế được giao.
2. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, chương trình hành động, kế hoạch về hợp tác quốc tế đã được phê duyệt.
3. Tham gia xây dựng chiến lược, các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Vụ.
4. Về hội nhập kinh tế quốc tế:
a) Chủ trì phối hợp với các tổ chức, đơn vị trong và ngoài Bộ xây dựng phương án đàm phán hội nhập kinh tế quốc tế của Bộ Tài chính; tham gia ý kiến với các Bộ, ngành trong quá trình xây dựng phương án đàm phán theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b) Chủ trì hoặc tham gia đoàn đàm phán, hoặc đại diện chính thức cho Bộ Tài chính tham gia các đoàn đàm phán của Chính phủ hoặc đoàn đàm phán của các cơ quan khác với các đối tác nước ngoài trên cơ sở phương án đàm phán về hội nhập kinh tế quốc tế đã được phê duyệt và theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
c) Phối hợp với các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ triển khai các cam kết quốc tế thuộc lĩnh vực hội nhập quốc tế của Bộ Tài chính và giám sát việc tổ chức thực hiện của các đơn vị;
d) Quản lý thành viên của Bộ Tài chính tại cơ quan đại diện của Việt Nam bên cạnh Tổ chức Thương mại thế giới và các cơ quan, tổ chức quốc tế khác theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. Về hợp tác tài chính quốc tế:
a) Chủ trì phối hợp với các tổ chức, đơn vị có liên quan chuẩn bị phương án nội dung, thoả thuận, cam kết về hợp tác tài chính quốc tế của Bộ Tài chính;
b) Là đầu mối triển khai cơ chế giám sát kinh tế vĩ mô phục vụ nhiệm vụ hợp tác tài chính khu vực và quốc tế;
c) Đại diện cho Bộ Tài chính tổ chức hoặc tham gia các hoạt động hợp tác tài chính quốc tế trên cơ sở phương án nội dung, thoả thuận, cam kết đã được phê duyệt và theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
d) Chủ trì phối hợp với các tổ chức, đơn vị có liên quan lập kế hoạch, điều phối, theo dõi và báo cáo về việc triển khai các thoả thuận, cam kết về hợp tác tài chính quốc tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Về quản lý chương trình, dự án:
a) Chủ trì xây dựng, trình Bộ phê duyệt kế hoạch chương trình dự án tổng thể và hàng năm về nhu cầu cần hỗ trợ trong các lĩnh vực của Bộ Tài chính;
b) Tổ chức công tác vận động tài trợ hoặc hỗ trợ các đơn vị trong công tác vận động tài trợ cho các chương trình, dự án và lĩnh vực hợp tác cụ thể của Bộ Tài chính;
c) Phối hợp với các đơn vị liên quan hỗ trợ và hướng dẫn chủ dự án hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ lập văn kiện của các chương trình, dự án; chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị tổ chức thẩm định văn kiện chương trình, dự án đã được xây dựng;
d) Phối hợp với các đơn vị thực hiện đàm phán và ký kết các chương trình, dự án với đối tác nước ngoài theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
đ) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính) xác định bộ máy, cơ cấu tổ chức và nhân sự để thực hiện chương trình, dự án trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt;
e) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, dự án; đề xuất biện pháp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện; tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính hoàn thiện công tác quản lý các chương trình, dự án của Bộ Tài chính;
g) Chủ trì xây dựng báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện chương trình, dự án của Bộ Tài chính, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt để báo cáo cấp có thẩm quyền và các cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật.
7. Về công tác đối ngoại:
a) Xây dựng quy chế, hướng dẫn và kiểm tra các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, các ban quản lý chương trình, dự án hợp tác quốc tế của Bộ trong việc thực hiện các quy định về công tác đối ngoại của Nhà nước và của Bộ Tài chính;
b) Phối hợp với các đơn vị chuẩn bị tài liệu, văn bản cần thiết và các vấn đề có liên quan để phục vụ lãnh đạo Bộ hoặc Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị trao đổi, làm việc với các đối tác nước ngoài về các nội dung hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế của Bộ Tài chính;
c) Tổng hợp xây dựng kế hoạch hàng năm về các đoàn ra, đoàn vào của Bộ Tài chính;
d) Tổ chức thực hiện công tác biên dịch, phiên dịch và công tác lễ tân, lễ tiết đối ngoại theo quy định;
đ) Trực tiếp thực hiện hoặc hỗ trợ cán bộ, công chức của các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ (trừ các tổ chức được phân cấp về quản lý cán bộ), chuyên gia nước ngoài của các dự án hỗ trợ kỹ thuật triển khai các thủ tục về hộ chiếu, xin cấp thị thực xuất nhập cảnh;
e) Xử lý, quản lý, lưu trữ các văn bản đối ngoại đi và đến liên quan đến các hoạt động đối ngoại của Bộ.
8. Chủ trì hoặc phối hợp với các tổ chức, đơn vị trong và ngoài Bộ tổ chức công tác tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin về công tác hợp tác quốc tế thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật.
9. Tổ chức thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của Bộ.
10. Tổ chức nghiên cứu khoa học hoặc hợp tác nghiên cứu khoa học với các đơn vị trong và ngoài ngành theo kế hoạch và nội dung được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
11. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao và theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ
1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:
a) Dự án, dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật về hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
b) Chiến lược, chương trình hành động, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm về hợp tác quốc tế của Bộ Tài chính;
c) Văn bản quy định về trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp giữa các tổ chức, đơn vị của Bộ Tài chính trong việc thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế được giao.
2. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, chương trình hành động, kế hoạch về hợp tác quốc tế đã được phê duyệt.
3. Tham gia xây dựng chiến lược, các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Vụ.
4. Về hội nhập kinh tế quốc tế:
a) Chủ trì phối hợp với các tổ chức, đơn vị trong và ngoài Bộ xây dựng phương án đàm phán hội nhập kinh tế quốc tế của Bộ Tài chính; tham gia ý kiến với các Bộ, ngành trong quá trình xây dựng phương án đàm phán theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b) Chủ trì hoặc tham gia đoàn đàm phán, hoặc đại diện chính thức cho Bộ Tài chính tham gia các đoàn đàm phán của Chính phủ hoặc đoàn đàm phán của các cơ quan khác với các đối tác nước ngoài trên cơ sở phương án đàm phán về hội nhập kinh tế quốc tế đã được phê duyệt và theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
c) Phối hợp với các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ triển khai các cam kết quốc tế thuộc lĩnh vực hội nhập quốc tế của Bộ Tài chính và giám sát việc tổ chức thực hiện của các đơn vị;
d) Quản lý thành viên của Bộ Tài chính tại cơ quan đại diện của Việt Nam bên cạnh Tổ chức Thương mại thế giới và các cơ quan, tổ chức quốc tế khác theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. Về hợp tác tài chính quốc tế:
a) Chủ trì phối hợp với các tổ chức, đơn vị có liên quan chuẩn bị phương án nội dung, thoả thuận, cam kết về hợp tác tài chính quốc tế của Bộ Tài chính;
b) Là đầu mối triển khai cơ chế giám sát kinh tế vĩ mô phục vụ nhiệm vụ hợp tác tài chính khu vực và quốc tế;
c) Đại diện cho Bộ Tài chính tổ chức hoặc tham gia các hoạt động hợp tác tài chính quốc tế trên cơ sở phương án nội dung, thoả thuận, cam kết đã được phê duyệt và theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
d) Chủ trì phối hợp với các tổ chức, đơn vị có liên quan lập kế hoạch, điều phối, theo dõi và báo cáo về việc triển khai các thoả thuận, cam kết về hợp tác tài chính quốc tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Về quản lý chương trình, dự án:
a) Chủ trì xây dựng, trình Bộ phê duyệt kế hoạch chương trình dự án tổng thể và hàng năm về nhu cầu cần hỗ trợ trong các lĩnh vực của Bộ Tài chính;
b) Tổ chức công tác vận động tài trợ hoặc hỗ trợ các đơn vị trong công tác vận động tài trợ cho các chương trình, dự án và lĩnh vực hợp tác cụ thể của Bộ Tài chính;
c) Phối hợp với các đơn vị liên quan hỗ trợ và hướng dẫn chủ dự án hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ lập văn kiện của các chương trình, dự án; chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị tổ chức thẩm định văn kiện chương trình, dự án đã được xây dựng;
d) Phối hợp với các đơn vị thực hiện đàm phán và ký kết các chương trình, dự án với đối tác nước ngoài theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
đ) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính) xác định bộ máy, cơ cấu tổ chức và nhân sự để thực hiện chương trình, dự án trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt;
e) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, dự án; đề xuất biện pháp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện; tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính hoàn thiện công tác quản lý các chương trình, dự án của Bộ Tài chính;
g) Chủ trì xây dựng báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện chương trình, dự án của Bộ Tài chính, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt để báo cáo cấp có thẩm quyền và các cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật.
7. Về công tác đối ngoại:
a) Xây dựng quy chế, hướng dẫn và kiểm tra các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, các ban quản lý chương trình, dự án hợp tác quốc tế của Bộ trong việc thực hiện các quy định về công tác đối ngoại của Nhà nước và của Bộ Tài chính;
b) Phối hợp với các đơn vị chuẩn bị tài liệu, văn bản cần thiết và các vấn đề có liên quan để phục vụ lãnh đạo Bộ hoặc Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị trao đổi, làm việc với các đối tác nước ngoài về các nội dung hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế của Bộ Tài chính;
c) Tổng hợp xây dựng kế hoạch hàng năm về các đoàn ra, đoàn vào của Bộ Tài chính;
d) Tổ chức thực hiện công tác biên dịch, phiên dịch và công tác lễ tân, lễ tiết đối ngoại theo quy định;
đ) Trực tiếp thực hiện hoặc hỗ trợ cán bộ, công chức của các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ (trừ các tổ chức được phân cấp về quản lý cán bộ), chuyên gia nước ngoài của các dự án hỗ trợ kỹ thuật triển khai các thủ tục về hộ chiếu, xin cấp thị thực xuất nhập cảnh;
e) Xử lý, quản lý, lưu trữ các văn bản đối ngoại đi và đến liên quan đến các hoạt động đối ngoại của Bộ.
8. Chủ trì hoặc phối hợp với các tổ chức, đơn vị trong và ngoài Bộ tổ chức công tác tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin về công tác hợp tác quốc tế thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật.
9. Tổ chức thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của Bộ.
10. Tổ chức nghiên cứu khoa học hoặc hợp tác nghiên cứu khoa học với các đơn vị trong và ngoài ngành theo kế hoạch và nội dung được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
11. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao và theo quy định của pháp luật.