Document: Điều 4 Nghị định 1056-TTg quy định những nguyên tắc thu thuế nông nghiệp ở miền núi

Type: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "22/09/1956", "sign_number": "1056-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "22/09/1956", "sign_number": "1056-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "22/09/1956", "sign_number": "1056-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "22/09/1956", "sign_number": "1056-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "22/09/1956", "sign_number": "1056-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 4 Nghị định 1056-TTg quy định những nguyên tắc thu thuế nông nghiệp ở miền núi có nội dung như sau:

Điều 4. – Thuế nông nghiệp về nương rẫy đánh vào số thu hoạch thực tế hàng năm của nương rẫy, sau khi trừ cho mỗi nhân khẩu nông nghiệp 100 ki-lô thóc. Thuế suất định là 10%.

Content:
Điều 4. – Thuế nông nghiệp về nương rẫy đánh vào số thu hoạch thực tế hàng năm của nương rẫy, sau khi trừ cho mỗi nhân khẩu nông nghiệp 100 ki-lô thóc. Thuế suất định là 10%.