Document: Điều 2 Quyết định 3395/2003/QĐ-BGTVT vùng nước cảng biển thuộc địa phận Khánh Hòa khu vực trách nhiệmCảng vụ Nha Trang

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/11/2003", "sign_number": "3395/2003/QĐ-BGTVT", "signer": "Phạm Thế Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/11/2003", "sign_number": "3395/2003/QĐ-BGTVT", "signer": "Phạm Thế Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/11/2003", "sign_number": "3395/2003/QĐ-BGTVT", "signer": "Phạm Thế Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/11/2003", "sign_number": "3395/2003/QĐ-BGTVT", "signer": "Phạm Thế Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/11/2003", "sign_number": "3395/2003/QĐ-BGTVT", "signer": "Phạm Thế Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 3395/2003/QĐ-BGTVT vùng nước cảng biển thuộc địa phận Khánh Hòa khu vực trách nhiệmCảng vụ Nha Trang có nội dung như sau:

Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:
1. Vùng nước cảng Nha Trang và cảng dầu Nha Trang được giới hạn bởi:
- Các đoạn thẳng nối với điểm NT1, NT2, NT3 và NT4 có tọa độ sau:
NT1. 120 14’ 09” N; 1090 15’ 44” E (mũi Ba Cơ - Bắc Hòn Tre).
NT2. 120 16’ 00” N; 1090 13’ 23” E.
NT3. 120 16’ 00” N; 1090 12’ 48” E.
NT4. 120 12’ 48” N; 1090 12’ 30” E (Trường Tây, Phường Vĩnh Nguyên).
- Từ Điểm NT4 chạy theo đường bờ biển xuống phía Nam tới Điểm NT5 có tọa độ: 120 09’ 12” N; 1090 13’ 05” E.
- Từ điểm NT5 bằng các đoạn thẳng nối các Điểm NT6 và NT7 có tọa độ sau :
NT6. 120 09’ 12” N; 1090 16’ 32” E.
NT7. 120 10’ 58” N; 1090 16’ 32” E.
- Từ điểm NT7 chạy theo bờ phía Tây đảo Hòn Tre lên phía Bắc, qua mũi Nam, đến mũi Lang và nối với Điểm NT1 (mũi Ba Cơ - Bắc Hòn Tre).
2. Vùng nước cảng Ba Ngòi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm BN1, BN2, BN3 và BN4 có tọa độ sau:
BN1. 110 55’ 00” N; 1090 10’ 00” E.
BN2. 110 52’ 30” N; 1090 11’ 42” E.
BN3. 110 48’ 00” N; 1090 13’ 30” E.
BN4. 110 46’ 54” N; 1090 11’ 42” E.
b) Ranh giới về phía bờ : từ điểm BN4 chạy theo đường bờ biển lên phía Bắc qua mũi Bà Tiên và mũi Sộp, chạy theo đường bờ của Vịnh Cam Ranh xuống phía Nam qua mũi Ông Định lên phía Bắc của Vịnh đến điểm BN0 là giao điểm của đường vĩ tuyến 110 55’ 00” N và đường bờ biển xã Cam Lân và từ BN0 nối với BN1.
3. Vùng nước các cảng Hòn Khói, Đầm Môn, Nhà máy Huyndai – Vinashin và khu vực chuyển tải vịnh Vân Phong:
a) Ranh giới về phía biển : được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm VP1, VP2 và VP3 có tọa độ sau :
VP1. 120 33’ 42” N; 1090 25’ 42” E. (Mũi Gành – phía Nam Bán đảo Hòn Gốm).
VP2. 120 29’ 36” N; 1090 25’ 42” E.
VP3. 120 29’ 48” N; 1090 18’ 42” E (mũi Mương).
b) Ranh giới về phía bờ: từ điểm VP1 (mũi Gành) chạy dọc theo đường bờ biển phía Tây của Bán đảo Hòn Gốm lên phía Bắc qua mũi Cô Cổ, mũi Đa Sơn và dọc theo đường bờ biển đến cực Bắc của vũng Bến Gôi, chạy men theo đường bờ biển của các xã thuộc huyện Vạn Ninh qua mũi Hòn Giang, mũi Hòn Khói tới Điểm VP3 (mũi Mương).

Content:
Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:
1. Vùng nước cảng Nha Trang và cảng dầu Nha Trang được giới hạn bởi:
- Các đoạn thẳng nối với điểm NT1, NT2, NT3 và NT4 có tọa độ sau:
NT1. 120 14’ 09” N; 1090 15’ 44” E (mũi Ba Cơ - Bắc Hòn Tre).
NT2. 120 16’ 00” N; 1090 13’ 23” E.
NT3. 120 16’ 00” N; 1090 12’ 48” E.
NT4. 120 12’ 48” N; 1090 12’ 30” E (Trường Tây, Phường Vĩnh Nguyên).
- Từ Điểm NT4 chạy theo đường bờ biển xuống phía Nam tới Điểm NT5 có tọa độ: 120 09’ 12” N; 1090 13’ 05” E.
- Từ điểm NT5 bằng các đoạn thẳng nối các Điểm NT6 và NT7 có tọa độ sau :
NT6. 120 09’ 12” N; 1090 16’ 32” E.
NT7. 120 10’ 58” N; 1090 16’ 32” E.
- Từ điểm NT7 chạy theo bờ phía Tây đảo Hòn Tre lên phía Bắc, qua mũi Nam, đến mũi Lang và nối với Điểm NT1 (mũi Ba Cơ - Bắc Hòn Tre).
2. Vùng nước cảng Ba Ngòi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm BN1, BN2, BN3 và BN4 có tọa độ sau:
BN1. 110 55’ 00” N; 1090 10’ 00” E.
BN2. 110 52’ 30” N; 1090 11’ 42” E.
BN3. 110 48’ 00” N; 1090 13’ 30” E.
BN4. 110 46’ 54” N; 1090 11’ 42” E.
b) Ranh giới về phía bờ : từ điểm BN4 chạy theo đường bờ biển lên phía Bắc qua mũi Bà Tiên và mũi Sộp, chạy theo đường bờ của Vịnh Cam Ranh xuống phía Nam qua mũi Ông Định lên phía Bắc của Vịnh đến điểm BN0 là giao điểm của đường vĩ tuyến 110 55’ 00” N và đường bờ biển xã Cam Lân và từ BN0 nối với BN1.
3. Vùng nước các cảng Hòn Khói, Đầm Môn, Nhà máy Huyndai – Vinashin và khu vực chuyển tải vịnh Vân Phong:
a) Ranh giới về phía biển : được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm VP1, VP2 và VP3 có tọa độ sau :
VP1. 120 33’ 42” N; 1090 25’ 42” E. (Mũi Gành – phía Nam Bán đảo Hòn Gốm).
VP2. 120 29’ 36” N; 1090 25’ 42” E.
VP3. 120 29’ 48” N; 1090 18’ 42” E (mũi Mương).
b) Ranh giới về phía bờ: từ điểm VP1 (mũi Gành) chạy dọc theo đường bờ biển phía Tây của Bán đảo Hòn Gốm lên phía Bắc qua mũi Cô Cổ, mũi Đa Sơn và dọc theo đường bờ biển đến cực Bắc của vũng Bến Gôi, chạy men theo đường bờ biển của các xã thuộc huyện Vạn Ninh qua mũi Hòn Giang, mũi Hòn Khói tới Điểm VP3 (mũi Mương).