Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1304/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "04/07/2013", "sign_number": "1304/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "04/07/2013", "sign_number": "1304/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "04/07/2013", "sign_number": "1304/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "04/07/2013", "sign_number": "1304/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "04/07/2013", "sign_number": "1304/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1304/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Hà Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung như sau:
...
7. Công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông
Thực hiện chiến lược quốc gia bảo đảm trật tự ATGT đường bộ đến 2020 và tầm nhìn đến 2030; Nghị quyết 88/NQ-CP về tăng cường thực hiện các giải pháp trọng tâm bảo đảm TT, ATGT. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, trật tự ATGT. Tăng cường cưỡng chế thi hành pháp luật về trật tự ATGT. Duy trì, thường xuyên các chiến dịch xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trật tự ATGT.
II NHU CẦU VỀ QUỸ ĐẤT CHO GTVT:
Dự tính quỹ đất giành cho giao thông: Giai đoạn 2011-2020: Tổng quỹ đất 1.6080,3 ha, trong đó: đất nền: 5.855,6 ha; đất bảo trì: 1.976,6 ha; đất hành lang an toàn đường bộ: 8.248.2ha. Giai đoạn 2021-2030: Tổng quỹ đất 16.279 ha, trong đó: Đất nền: 5.970,5 ha; đất bảo trì: 1.974,2 ha; đất hành lang an toàn đường bộ: 8,334,3 ha.
III. NHU CẦU VỀ VỐN ĐẦU TƯ:
1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư (vốn xây dựng cầu, đường giao thông, bao gồm cả xây dựng mới và đầu tư nâng cấp, bảo trì): 49.576,2 tỷ đồng. Trong đó:

- Đường quốc lộ

9.387,2 tỷ đồng

- Đường tỉnh

13.660,4 tỷ đồng

- Đường huyện

17.127,7 tỷ đồng

- Đường xã

7.680,0 tỷ đồng

- Đầu tư xây dựng cầu lớn

1.223,9 tỷ đồng

- Bến xe khách, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ

367,0 tỷ đồng

- Đường thủy nội địa (bến, cảng)

35,0 tỷ đồng

- Trung tâm đào tạo, sát hạch lái xe

50,0 tỷ đồng

- Trung tâm đăng kiểm

45,0 tỷ đồng

2. Phân kỳ vốn đầu tư:
- Giai đoạn 2011-2020: 24.501,6 tỷ (Quốc lộ: 8.175,8 tỷ đồng; đường địa phương: 16.325,8 tỷ đồng). Chia ra:
- Giai đoạn 2011-2015: 9.150,9 tỷ đồng (Quốc lộ: 2.785,1 tỷ đồng; đường địa phương: 6.365,9 tỷ đồng).
- Giai đoạn 2016-2020: 15.350,7 tỷ đồng (Quốc lộ: 5.417,7 tỷ đồng; đường địa phương: 9.933 tỷ đồng).
- Giai đoạn 2021-2030: 25.074,6 tỷ (Quốc lộ: 1.184,4 tỷ đồng; đường địa phương: 23.890,3 tỷ đồng).
IV. CÁC GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
- Giải pháp, chính sách quản lý quy hoạch: Căn cứ vào điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển Giao thông vận tải giai đoạn 2010-2020, định hướng đến năm 2030, các huyện, thành phố cần xây dựng quy hoạch phát triển GTVT và cụ thể hóa thành kế hoạch 5 năm và hàng năm và xác định và cắm mốc chỉ giới, giành quỹ đất để mở rộng, nâng cấp các công trình giao thông sau này.
- Giải pháp, chính sách về vốn: Khai thác và phát huy hiệu quả tối đa các nguồn nội lực gắn với cơ chế thu hút đầu tư thông qua các công trình, dự án. Tăng cường công tác quản lý, thực hiện phân cấp quản lý vốn trong đầu tư xây dựng, thực hiện đúng các quy định và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Nâng cao hiệu quả công việc, rà soát thứ tự ưu tiên đầu tư. Khuyến khích các thành phần kinh tế nhằm huy động tối đa các nguồn vốn vào đầu tư phát triển KCHT giao thông. Đẩy mạnh việc huy động vốn từ khai thác quỹ đất dọc các công trình giao thông, đặc biệt tại các khu vực đông dân cư. Vốn phát triển phương tiện, các dịch vụ vận tải do doanh nghiệp và tư nhân đầu tư.
- Giải pháp chính sách bảo trì đường bộ: Bảo trì KCHTGT theo đúng quy trình, quy định. Nghiên cứu áp dụng hình thức khoán quản lý, bảo trì đường bộ theo mục tiêu chất lượng. Đối với GTNT cần phân chia rõ trách nhiệm quản lý, bảo trì giữa các cấp; sử dụng nguồn lực đóng góp của cộng đồng dân cư địa phương để bảo trì theo quy trình kỹ thuật.
- Giải pháp chính sách đảm bảo an toàn giao thông; Tăng cường công tác quản lý đường bộ, bảo vệ hành lang an toàn giao thông. Quản lý tốt các hoạt động chở khách đường bộ và đường thủy; lập hệ thống cứu hộ, cứu nạn giao thông. Tăng cường kiểm soát đường điều khiển phương tiện cơ giới. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, nâng cao hiểu biết những quy định về TT, ATGT.
- Giải pháp chính sách khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường: Khuyến khích và sử dụng và áp dụng công nghệ tiên tiến trong xây dựng, bảo trì các công trình giảm TNGT và ô nhiễm môi trường. Khuyến khích phát triển mặt đường BTXM với hệ thống đường xã, thôn, xóm và đường có tải trọng thấp.
- Giải pháp chính sách phát triển nguồn nhân lực: Nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ cấp huyện; ưu tiên cho các xã vùng sâu, vùng xa cán bộ phụ trách giao thông có trình độ chuyên môn.

Content:
Công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông
Thực hiện chiến lược quốc gia bảo đảm trật tự ATGT đường bộ đến 2020 và tầm nhìn đến 2030; Nghị quyết 88/NQ-CP về tăng cường thực hiện các giải pháp trọng tâm bảo đảm TT, ATGT. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, trật tự ATGT. Tăng cường cưỡng chế thi hành pháp luật về trật tự ATGT. Duy trì, thường xuyên các chiến dịch xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trật tự ATGT.
II NHU CẦU VỀ QUỸ ĐẤT CHO GTVT:
Dự tính quỹ đất giành cho giao thông: Giai đoạn 2011-2020: Tổng quỹ đất 1.6080,3 ha, trong đó: đất nền: 5.855,6 ha; đất bảo trì: 1.976,6 ha; đất hành lang an toàn đường bộ: 8.248.2ha. Giai đoạn 2021-2030: Tổng quỹ đất 16.279 ha, trong đó: Đất nền: 5.970,5 ha; đất bảo trì: 1.974,2 ha; đất hành lang an toàn đường bộ: 8,334,3 ha.
III. NHU CẦU VỀ VỐN ĐẦU TƯ:
1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư (vốn xây dựng cầu, đường giao thông, bao gồm cả xây dựng mới và đầu tư nâng cấp, bảo trì): 49.576,2 tỷ đồng. Trong đó:

- Đường quốc lộ

9.387,2 tỷ đồng

- Đường tỉnh

13.660,4 tỷ đồng

- Đường huyện

17.127,7 tỷ đồng

- Đường xã

7.680,0 tỷ đồng

- Đầu tư xây dựng cầu lớn

1.223,9 tỷ đồng

- Bến xe khách, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ

367,0 tỷ đồng

- Đường thủy nội địa (bến, cảng)

35,0 tỷ đồng

- Trung tâm đào tạo, sát hạch lái xe

50,0 tỷ đồng

- Trung tâm đăng kiểm

45,0 tỷ đồng

2. Phân kỳ vốn đầu tư:
- Giai đoạn 2011-2020: 24.501,6 tỷ (Quốc lộ: 8.175,8 tỷ đồng; đường địa phương: 16.325,8 tỷ đồng). Chia ra:
- Giai đoạn 2011-2015: 9.150,9 tỷ đồng (Quốc lộ: 2.785,1 tỷ đồng; đường địa phương: 6.365,9 tỷ đồng).
- Giai đoạn 2016-2020: 15.350,7 tỷ đồng (Quốc lộ: 5.417,7 tỷ đồng; đường địa phương: 9.933 tỷ đồng).
- Giai đoạn 2021-2030: 25.074,6 tỷ (Quốc lộ: 1.184,4 tỷ đồng; đường địa phương: 23.890,3 tỷ đồng).
IV. CÁC GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
- Giải pháp, chính sách quản lý quy hoạch: Căn cứ vào điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển Giao thông vận tải giai đoạn 2010-2020, định hướng đến năm 2030, các huyện, thành phố cần xây dựng quy hoạch phát triển GTVT và cụ thể hóa thành kế hoạch 5 năm và hàng năm và xác định và cắm mốc chỉ giới, giành quỹ đất để mở rộng, nâng cấp các công trình giao thông sau này.
- Giải pháp, chính sách về vốn: Khai thác và phát huy hiệu quả tối đa các nguồn nội lực gắn với cơ chế thu hút đầu tư thông qua các công trình, dự án. Tăng cường công tác quản lý, thực hiện phân cấp quản lý vốn trong đầu tư xây dựng, thực hiện đúng các quy định và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Nâng cao hiệu quả công việc, rà soát thứ tự ưu tiên đầu tư. Khuyến khích các thành phần kinh tế nhằm huy động tối đa các nguồn vốn vào đầu tư phát triển KCHT giao thông. Đẩy mạnh việc huy động vốn từ khai thác quỹ đất dọc các công trình giao thông, đặc biệt tại các khu vực đông dân cư. Vốn phát triển phương tiện, các dịch vụ vận tải do doanh nghiệp và tư nhân đầu tư.
- Giải pháp chính sách bảo trì đường bộ: Bảo trì KCHTGT theo đúng quy trình, quy định. Nghiên cứu áp dụng hình thức khoán quản lý, bảo trì đường bộ theo mục tiêu chất lượng. Đối với GTNT cần phân chia rõ trách nhiệm quản lý, bảo trì giữa các cấp; sử dụng nguồn lực đóng góp của cộng đồng dân cư địa phương để bảo trì theo quy trình kỹ thuật.
- Giải pháp chính sách đảm bảo an toàn giao thông; Tăng cường công tác quản lý đường bộ, bảo vệ hành lang an toàn giao thông. Quản lý tốt các hoạt động chở khách đường bộ và đường thủy; lập hệ thống cứu hộ, cứu nạn giao thông. Tăng cường kiểm soát đường điều khiển phương tiện cơ giới. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, nâng cao hiểu biết những quy định về TT, ATGT.
- Giải pháp chính sách khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường: Khuyến khích và sử dụng và áp dụng công nghệ tiên tiến trong xây dựng, bảo trì các công trình giảm TNGT và ô nhiễm môi trường. Khuyến khích phát triển mặt đường BTXM với hệ thống đường xã, thôn, xóm và đường có tải trọng thấp.
- Giải pháp chính sách phát triển nguồn nhân lực: Nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ cấp huyện; ưu tiên cho các xã vùng sâu, vùng xa cán bộ phụ trách giao thông có trình độ chuyên môn.