Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 467/QĐ-UBND Xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai kế hoạch hóa gia đình Gia Lai 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "11/07/2016", "sign_number": "467/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "11/07/2016", "sign_number": "467/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "11/07/2016", "sign_number": "467/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "11/07/2016", "sign_number": "467/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "11/07/2016", "sign_number": "467/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 467/QĐ-UBND Xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai kế hoạch hóa gia đình Gia Lai 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển giai đoạn 2016-2020” trên địa bàn tỉnh Gia Lai với các nội dung chính như sau:
...
3. Nhiệm vụ và các hoạt động chủ yếu:
3.1. Các hoạt động về tổ chức quản lý điều hành.
...
d) Xây dựng và ban hành một số cơ chế, chính sách của địa phương, bao gồm những nội dung sau: Hỗ trợ phương tiện tránh thai, hàng hóa KHHGĐ/SKSS; hỗ trợ chi phí kỹ thuật dịch vụ, quản lý, vận động đối tượng; thí điểm một số cơ chế, chính sách khuyến khích các cơ sở y tế đủ điều kiện tham gia; củng cố phát triển mạng lưới cung ứng phương tiện tránh thai và hàng hóa KHHGĐ trên cơ sở duy trì sự tham gia của các doanh nghiệp và cá nhân, có chính sách vận động, thu hút, khuyến khích các nhà đầu tư, nhà tài trợ tham gia hợp tác, hỗ trợ kỹ thuật về cung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS trên địa bàn tỉnh.
3.2. Truyền thông vận động thay đổi hành vi.
a) Các cấp ủy đảng, chính quyền ban hành các nghị quyết, chính sách thu hút nguồn lực; huy động sự tham gia, đóng góp nguồn lực của nhà tài trợ, các tổ chức cá nhân. Nội dung tập trung vào sự cần thiết, lợi ích của việc đẩy mạnh xã hội hóa với phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.
Phổ biến nội dung xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ KHHGĐ/SKSS tại các cơ sở y tế trong tỉnh nhằm tạo thương hiệu và định hướng cho người có nhu cầu sử dụng dịch vụ tại các cơ sở y tế cung cấp các dịch vụ chất lượng, chú trọng các hoạt động sau:
- Tiếp cận phương tiện tránh thai có chất lượng, giá cả phù hợp.
- Được hỗ trợ cơ chế, chính sách để cung cấp dịch vụ theo quy định: Đặc biệt là đơn vị cơ sở ngoài công lập tham gia đầu tư, như ưu đãi về thuế (Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính); ưu đãi cho các cơ sở tham gia xã hội hóa theo Quyết định 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
- Hỗ trợ nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ.
b) Truyền thông đối với khách hàng.
- Xây dựng điểm (góc/phòng) truyền thông, tư vấn để tuyên truyền, tư vấn và giới thiệu phương tiện tránh thai, chăm sóc sức khỏe sinh sản tại các cơ sở tham gia công tác xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ KHHGĐ/SKSS.
- Phối hợp với các đơn vị thông tin đại chúng, các cơ quan, đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức xã hội nghề nghiệp...tuyên truyền bằng nhiều hình thức để chuyển tải các nội dung về công tác xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ KHHGĐ/SKSS, các chính sách của Đảng, Nhà nước về DS-KHHGĐ, SKSS đến nhân dân biết và thực hiện.
- Tuyên truyền về quyền lợi của khách hàng khi được tiếp cận với phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ KHHGĐ/SKSS như: có chất lượng, kịp thời, an toàn, giá cả phù hợp; được đáp ứng nhu cầu đa dạng và ngày càng cao của từng nhóm đối tượng; được quan tâm và nhận dịch vụ có chất lượng; được theo dõi và giải quyết những bất cập khi nhận dịch vụ...
- Tăng cường truyền thông, vận động tạo môi trường xã hội đồng thuận thúc đẩy xã hội hóa và phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa dịch vụ KHHGĐ/SKSS.
+ Đẩy mạnh hoạt động truyền thông chuyển đổi hành vi để nâng cao hiểu biết, nhận thức của cộng đồng, tạo sự chuyển đổi hành vi đúng đắn và bền vững của đối tượng tác động, đối tượng thụ hưởng; Nội dung ưu tiên là chuyển đổi hành vi từ "bao cấp, miễn phí" sang "mua, bán" phù hợp với khả năng chi trả và điều kiện của từng nhóm đối tượng, theo từng thời điểm và cơ chế thị trường.
+ Sản xuất, nhân bản các loại tài liệu, tờ rơi, sách mỏng và các chương trình phát triển trên sóng phát thanh, truyền hình của tỉnh.
3.Cung cấp phương tiện tránh thai, hàng hóa và hỗ trợ chi phí dịch vụ.
a) Cung cấp phương tiện tránh thai, hàng hóa.
- Củng cố và phát triển mạng lưới cung ứng phương tiện tránh thai và hàng hóa dịch vụ KHHGĐ/SKSS trên cơ sở huy động sự tham gia của các đơn vị, tổ chức, cá nhân.
- Nghiên cứu, đánh giá nhu cầu sử dụng phương tiện tránh thai và kênh phân phối hiện có theo từng chủng loại; xây dựng, cập nhật kế hoạch thị trường đảm bảo an ninh phương tiện tránh thai, sản phẩm tránh thai hàng hóa dịch vụ KHHGĐ/SKSS đáp ứng nhu cầu của người dân trên địa bàn tỉnh.
b) Hỗ trợ các nội dung dịch vụ xã hội hóa.
- Hoàn thiện và nhân rộng các loại hình cung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS có chất lượng và hiệu quả đã triển khai thành công (hoặc đánh giá có hiệu quả) của các cơ sở y tế công lập để thực hiện xã hội hóa, phù hợp theo từng thời điểm và cơ chế thị trường, nhu cầu sử dụng và khả năng chi trả, tập quán của từng đối tượng; đồng thời đảm bảo khả năng tiếp cận của người nghèo và nhóm dân cư được ưu đãi theo chính sách của nhà nước.
- Khuyến khích và huy động các cơ sở y tế ngoài công lập (doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức, tư nhân; tổ chức xã hội...) thực hiện xã hội hóa cung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS.
- Hỗ trợ kinh phí thực hiện dịch vụ KHHGĐ, kinh phí mua phương tiện tránh thai, vận động đối tượng, công tác quản lý, truyền thông và chế độ thông tin báo cáo.
3.4. Đào tạo, tập huấn, hội thảo, hội nghị
- Tổ chức tập huấn, cập nhật, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng tư vấn sử dụng các chủng loại phương tiện tránh thai cho người cung ứng phương tiện tránh thai, người cung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS trên thị trường và trong hệ thống Dân số - KHHGĐ.
- Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tư vấn, kỹ thuật dịch vụ KHHGĐ/SKSS cho người cung cấp dịch vụ; hỗ trợ bổ sung trang thiết bị, dụng cụ KHHGĐ/SKSS cho các cơ sở y tế công lập để đáp ứng tiêu chí cơ sở thực hiện xã hội hóa.
- Tổ chức các cuộc hội thảo chuyên đề, hội nghị triển khai hàng năm, sơ kết, tổng kết.
3.5. Giám sát, kiểm tra
- Xây dựng các chỉ số kiểm tra giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án trong toàn tỉnh từng năm và từng giai đoạn; đánh giá, điều tra, thu thập các thông tin cơ bản đầu kỳ, giữa kỳ và cuối kỳ để đánh giá kết quả nhằm kịp thời đưa ra các giải pháp, điều chỉnh chính sách thực hiện xã hội hóa phù hợp với từng thời điểm và từng giai đoạn thực hiện Đề án.
- Kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất của các cơ quan, đơn vị thực hiện Đề án, nhằm nắm bắt tình hình, đánh giá chất lượng việc triển khai thực hiện các hoạt động, hỗ trợ kỹ thuật nâng cao năng lực về quản lý và thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị quản lý tuyến dưới và các thành phần tham gia Đề án.
- Kiểm tra, giám sát, tăng cường quản lý chất lượng phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ KHHGĐ/SKSS.

Content:
Xây dựng và ban hành một số cơ chế, chính sách của địa phương, bao gồm những nội dung sau: Hỗ trợ phương tiện tránh thai, hàng hóa KHHGĐ/SKSS; hỗ trợ chi phí kỹ thuật dịch vụ, quản lý, vận động đối tượng; thí điểm một số cơ chế, chính sách khuyến khích các cơ sở y tế đủ điều kiện tham gia; củng cố phát triển mạng lưới cung ứng phương tiện tránh thai và hàng hóa KHHGĐ trên cơ sở duy trì sự tham gia của các doanh nghiệp và cá nhân, có chính sách vận động, thu hút, khuyến khích các nhà đầu tư, nhà tài trợ tham gia hợp tác, hỗ trợ kỹ thuật về cung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS trên địa bàn tỉnh.
3.2. Truyền thông vận động thay đổi hành vi.
a) Các cấp ủy đảng, chính quyền ban hành các nghị quyết, chính sách thu hút nguồn lực; huy động sự tham gia, đóng góp nguồn lực của nhà tài trợ, các tổ chức cá nhân. Nội dung tập trung vào sự cần thiết, lợi ích của việc đẩy mạnh xã hội hóa với phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.
Phổ biến nội dung xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ KHHGĐ/SKSS tại các cơ sở y tế trong tỉnh nhằm tạo thương hiệu và định hướng cho người có nhu cầu sử dụng dịch vụ tại các cơ sở y tế cung cấp các dịch vụ chất lượng, chú trọng các hoạt động sau:
- Tiếp cận phương tiện tránh thai có chất lượng, giá cả phù hợp.
- Được hỗ trợ cơ chế, chính sách để cung cấp dịch vụ theo quy định: Đặc biệt là đơn vị cơ sở ngoài công lập tham gia đầu tư, như ưu đãi về thuế (Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính); ưu đãi cho các cơ sở tham gia xã hội hóa theo Quyết định 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
- Hỗ trợ nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ.
b) Truyền thông đối với khách hàng.
- Xây dựng điểm (góc/phòng) truyền thông, tư vấn để tuyên truyền, tư vấn và giới thiệu phương tiện tránh thai, chăm sóc sức khỏe sinh sản tại các cơ sở tham gia công tác xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ KHHGĐ/SKSS.
- Phối hợp với các đơn vị thông tin đại chúng, các cơ quan, đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức xã hội nghề nghiệp...tuyên truyền bằng nhiều hình thức để chuyển tải các nội dung về công tác xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ KHHGĐ/SKSS, các chính sách của Đảng, Nhà nước về DS-KHHGĐ, SKSS đến nhân dân biết và thực hiện.
- Tuyên truyền về quyền lợi của khách hàng khi được tiếp cận với phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ KHHGĐ/SKSS như: có chất lượng, kịp thời, an toàn, giá cả phù hợp; được đáp ứng nhu cầu đa dạng và ngày càng cao của từng nhóm đối tượng; được quan tâm và nhận dịch vụ có chất lượng; được theo dõi và giải quyết những bất cập khi nhận dịch vụ...
- Tăng cường truyền thông, vận động tạo môi trường xã hội đồng thuận thúc đẩy xã hội hóa và phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa dịch vụ KHHGĐ/SKSS.
+ Đẩy mạnh hoạt động truyền thông chuyển đổi hành vi để nâng cao hiểu biết, nhận thức của cộng đồng, tạo sự chuyển đổi hành vi đúng đắn và bền vững của đối tượng tác động, đối tượng thụ hưởng; Nội dung ưu tiên là chuyển đổi hành vi từ "bao cấp, miễn phí" sang "mua, bán" phù hợp với khả năng chi trả và điều kiện của từng nhóm đối tượng, theo từng thời điểm và cơ chế thị trường.
+ Sản xuất, nhân bản các loại tài liệu, tờ rơi, sách mỏng và các chương trình phát triển trên sóng phát thanh, truyền hình của tỉnh.
3.Cung cấp phương tiện tránh thai, hàng hóa và hỗ trợ chi phí dịch vụ.
a) Cung cấp phương tiện tránh thai, hàng hóa.
- Củng cố và phát triển mạng lưới cung ứng phương tiện tránh thai và hàng hóa dịch vụ KHHGĐ/SKSS trên cơ sở huy động sự tham gia của các đơn vị, tổ chức, cá nhân.
- Nghiên cứu, đánh giá nhu cầu sử dụng phương tiện tránh thai và kênh phân phối hiện có theo từng chủng loại; xây dựng, cập nhật kế hoạch thị trường đảm bảo an ninh phương tiện tránh thai, sản phẩm tránh thai hàng hóa dịch vụ KHHGĐ/SKSS đáp ứng nhu cầu của người dân trên địa bàn tỉnh.
b) Hỗ trợ các nội dung dịch vụ xã hội hóa.
- Hoàn thiện và nhân rộng các loại hình cung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS có chất lượng và hiệu quả đã triển khai thành công (hoặc đánh giá có hiệu quả) của các cơ sở y tế công lập để thực hiện xã hội hóa, phù hợp theo từng thời điểm và cơ chế thị trường, nhu cầu sử dụng và khả năng chi trả, tập quán của từng đối tượng; đồng thời đảm bảo khả năng tiếp cận của người nghèo và nhóm dân cư được ưu đãi theo chính sách của nhà nước.
- Khuyến khích và huy động các cơ sở y tế ngoài công lập (doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức, tư nhân; tổ chức xã hội...) thực hiện xã hội hóa cung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS.
- Hỗ trợ kinh phí thực hiện dịch vụ KHHGĐ, kinh phí mua phương tiện tránh thai, vận động đối tượng, công tác quản lý, truyền thông và chế độ thông tin báo cáo.
3.4. Đào tạo, tập huấn, hội thảo, hội nghị
- Tổ chức tập huấn, cập nhật, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng tư vấn sử dụng các chủng loại phương tiện tránh thai cho người cung ứng phương tiện tránh thai, người cung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS trên thị trường và trong hệ thống Dân số - KHHGĐ.
- Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tư vấn, kỹ thuật dịch vụ KHHGĐ/SKSS cho người cung cấp dịch vụ; hỗ trợ bổ sung trang thiết bị, dụng cụ KHHGĐ/SKSS cho các cơ sở y tế công lập để đáp ứng tiêu chí cơ sở thực hiện xã hội hóa.
- Tổ chức các cuộc hội thảo chuyên đề, hội nghị triển khai hàng năm, sơ kết, tổng kết.
3.5. Giám sát, kiểm tra
- Xây dựng các chỉ số kiểm tra giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án trong toàn tỉnh từng năm và từng giai đoạn; đánh giá, điều tra, thu thập các thông tin cơ bản đầu kỳ, giữa kỳ và cuối kỳ để đánh giá kết quả nhằm kịp thời đưa ra các giải pháp, điều chỉnh chính sách thực hiện xã hội hóa phù hợp với từng thời điểm và từng giai đoạn thực hiện Đề án.
- Kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất của các cơ quan, đơn vị thực hiện Đề án, nhằm nắm bắt tình hình, đánh giá chất lượng việc triển khai thực hiện các hoạt động, hỗ trợ kỹ thuật nâng cao năng lực về quản lý và thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị quản lý tuyến dưới và các thành phần tham gia Đề án.
- Kiểm tra, giám sát, tăng cường quản lý chất lượng phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ KHHGĐ/SKSS.