Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2140/QĐ-UBND 2012 quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "12/12/2012", "sign_number": "2140/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "12/12/2012", "sign_number": "2140/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "12/12/2012", "sign_number": "2140/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "12/12/2012", "sign_number": "2140/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "12/12/2012", "sign_number": "2140/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2140/QĐ-UBND 2012 quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
...
6. Dự án đào tạo nghề cho lao động.
V. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về vốn đầu tư:
Tổng vốn đầu tư 7.510,48 tỷ đồng, trong đó:
Giai đoạn 2012-2015 là 2.642,27 tỷ đồng;
Nguồn vốn ngân sách Nhà nước 317,07 tỷ đồng chiếm khoảng 12%;
Nguồn vốn vay tín dụng 792,68 tỷ đồng chiếm khoảng 30%;
Nguồn vốn tự có của nông hộ, chủ cơ sở, HTX, các doanh nghiệp 1.241,87 tỷ đồng chiếm khoảng 47%;
Nguồn vốn khác 290,65 tỷ đồng chiếm khoảng 11%.
Giai đoạn 2016-2020 là 4.868,21 tỷ đồng. Trong đó:
Nguồn vốn ngân sách Nhà nước 389,46 tỷ đồng chiếm khoảng 8%;
Nguồn vốn vay tín dụng 1.557,83 tỷ đồng chiếm khoảng 32%;
Nguồn vốn tự có của nông hộ, chủ cơ sở, HTX, các doanh nghiệp 2.336,74 tỷ đồng chiếm khoảng 48%;
Nguồn vốn khác 584,19 tỷ đồng chiếm khoảng 12%.
2. Giải pháp về ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ:
- Đẩy mạnh công tác chuyển giao khoa học công nghệ tiên tiến vào các ngành nghề sản xuất, đặc biệt là trong các lĩnh vực bảo quản, chế biến nông sản hiện đại hóa công nghệ, đảm bảo vệ sinh môi trường;
- Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật chuyển giao công nghệ và thực hiện dịch vụ tư vấn khoa học công nghệ để hỗ trợ đầu tư vào công nghiệp nông thôn.
3. Giải pháp khuyến công và phát triển nguồn nhân lực:
3.1. Về khuyến công: Tập trung tăng cường và đổi mới các hoạt động khuyến công ở cấp huyện và cấp xã, nghiên cứu khoa học về phát triển nông nghiệp nông thôn, xây dựng Trung tâm nghiên cứu và quảng bá sản phẩm. Nội dung chương trình hoạt động đối với từng cấp khuyến công theo Nghị định số 134/2004/NĐ-CP .
3.2. Về phát triển nguồn nhân lực:
- Thực hiện Quy hoạch phát triển hệ thống dạy nghề tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2006-2015, định hướng đến năm 2020;
- Nâng cao trình độ văn hóa chung cho dân cư ở làng nghề; mở rộng quy mô đào tạo và đa dạng các hình thức dạy nghề; tăng cường phổ biến, tuyên truyền luật pháp, chính sách của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn.
- Khuyến khích nghệ nhân, các làng nghề cơ sở nghề truyền thống mở lớp đào tạo nghề cho lao động địa phương;
- Lao động nông thôn khi tham gia học nghề ở các cơ sở đào tạo nghề được hỗ trợ kinh phí đào tạo theo chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn theo Thông tư liên tịch số 06/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH ; được vay vốn từ Chương trình quốc gia giải quyết việc làm.
4. Giải pháp về vận dụng hệ thống chính sách pháp luật:
4.1. Giải pháp về tài chính, tín dụng:
- Thực hiện tốt phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, xã hội hóa trong đầu tư xây dựng, khai thác cơ sở hạ tầng, tiếp tục tăng tỷ trọng vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật nông thôn nói chung và ngành nghề nông thôn nói riêng;
- Tăng vốn tín dụng ưu đãi, vốn kích cầu của Nhà nước cho các cơ sở nông nghiệp nông thôn được vay vốn trung và dài hạn với lãi suất ưu đãi nhằm đổi mới thiết bị, công nghệ sản xuất mặt hàng mới tăng cường xuất khẩu;
- Tăng cường nguồn vốn vay ODA, các nguồn tài trợ khác của các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ cho phát triển nông nghiệp nông thôn. Khuyến khích đầu tư nước ngoài và từ khu vực thành thị vào nông thôn. Thành lập quỹ hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông thôn:
4.2. Chính sách thuế:
- Những cơ sở ngành nghề nông thôn mới thành lập xem xét miễn giảm thuế theo quy định hiện hành; sau thời gian miễn giảm thuế nếu thấy còn nhiều khó khăn có thể tiếp tục xử lý trong những năm tiếp theo;
- Áp dụng chính sách khoán thuế hàng năm để khuyến khích chủ cơ sở mở rộng sản xuất trong thời hạn được khoán thuế;
- Việc đổi mới công nghệ, thiết bị chi phí nghiên cứu triển khai sản xuất thử sản phẩm mới, chi phí đào tạo nghiệp vụ, dạy nghề xem xét ưu đãi theo quy định hiện hành.
4.3 Về chính sách đất đai: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
4.4. Về chính sách đào tạo, nâng cao tay nghề cho lao động làng nghề:
Khuyến khích mở rộng các hình thức đào tạo dạy nghề, truyền nghề, củng cố các trung tâm dạy nghề, các trường dạy nghề theo hướng đẩy mạnh đào tạo thợ; có chính sách đãi ngộ các nghệ nhân tham gia truyền nghề, đào tạo nghề.
5. Giải pháp về xúc tiến thương mại và tiêu thụ sản phẩm:
- Tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm: Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở tiếp cận thị trường trong nước và nước ngoài bằng cách ưu tiên về quảng cáo triển lãm. Tổ chức mạng lưới tiêu thụ trong và ngoài tỉnh; tăng cường liên doanh liên kết với các doanh nghiệp bên ngoài để tiêu thụ sản phẩm; kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư vào phát triển, tiêu thụ sản phẩm;
- Đưa nhanh thông tin đến với người sản xuất, kinh doanh: Thành lập rộng rãi mạng lưới thư viện đến các xã, tăng thời lượng và chất lượng đối với các chương trình phát thanh, truyền hình; hình thành hệ thống mạng thông tin từ xã - huyện - tỉnh; thường xuyên cập nhật nội dung về phát triển ngành nghề nông thôn về thị trường tiêu thụ trên website của tỉnh;
- Tăng cường liên doanh liên kết để phát triển nông nghiệp nông thôn, các hoạt động liên doanh, liên kết trong phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Hưng Yên với các tỉnh lân cận... để vừa tìm kiếm thị trường tiêu thụ, tiếp cận các tiến bộ khoa học kỹ thuật và thu hút đầu tư;
- Tăng cường công tác tiếp thị, khuyến thị: Theo dõi chặt chẽ chương trình kế hoạch của các hội chợ có liên quan, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức cá nhân tham gia đầy đủ các buổi hội chợ, hỗ trợ kinh phí tham gia.
6. Giải pháp về xây dựng vùng nguyên liệu:
Tập trung giải pháp nguyên liệu cho một số nghề đang gặp khó khăn về nguyên liệu như: Phân bón, hóa dược, khai thác cát, một số sản phẩm mới...

Content:
Dự án đào tạo nghề cho lao động.
V. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về vốn đầu tư:
Tổng vốn đầu tư 7.510,48 tỷ đồng, trong đó:
Giai đoạn 2012-2015 là 2.642,27 tỷ đồng;
Nguồn vốn ngân sách Nhà nước 317,07 tỷ đồng chiếm khoảng 12%;
Nguồn vốn vay tín dụng 792,68 tỷ đồng chiếm khoảng 30%;
Nguồn vốn tự có của nông hộ, chủ cơ sở, HTX, các doanh nghiệp 1.241,87 tỷ đồng chiếm khoảng 47%;
Nguồn vốn khác 290,65 tỷ đồng chiếm khoảng 11%.
Giai đoạn 2016-2020 là 4.868,21 tỷ đồng. Trong đó:
Nguồn vốn ngân sách Nhà nước 389,46 tỷ đồng chiếm khoảng 8%;
Nguồn vốn vay tín dụng 1.557,83 tỷ đồng chiếm khoảng 32%;
Nguồn vốn tự có của nông hộ, chủ cơ sở, HTX, các doanh nghiệp 2.336,74 tỷ đồng chiếm khoảng 48%;
Nguồn vốn khác 584,19 tỷ đồng chiếm khoảng 12%.
2. Giải pháp về ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ:
- Đẩy mạnh công tác chuyển giao khoa học công nghệ tiên tiến vào các ngành nghề sản xuất, đặc biệt là trong các lĩnh vực bảo quản, chế biến nông sản hiện đại hóa công nghệ, đảm bảo vệ sinh môi trường;
- Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật chuyển giao công nghệ và thực hiện dịch vụ tư vấn khoa học công nghệ để hỗ trợ đầu tư vào công nghiệp nông thôn.
3. Giải pháp khuyến công và phát triển nguồn nhân lực:
3.1. Về khuyến công: Tập trung tăng cường và đổi mới các hoạt động khuyến công ở cấp huyện và cấp xã, nghiên cứu khoa học về phát triển nông nghiệp nông thôn, xây dựng Trung tâm nghiên cứu và quảng bá sản phẩm. Nội dung chương trình hoạt động đối với từng cấp khuyến công theo Nghị định số 134/2004/NĐ-CP .
3.2. Về phát triển nguồn nhân lực:
- Thực hiện Quy hoạch phát triển hệ thống dạy nghề tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2006-2015, định hướng đến năm 2020;
- Nâng cao trình độ văn hóa chung cho dân cư ở làng nghề; mở rộng quy mô đào tạo và đa dạng các hình thức dạy nghề; tăng cường phổ biến, tuyên truyền luật pháp, chính sách của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn.
- Khuyến khích nghệ nhân, các làng nghề cơ sở nghề truyền thống mở lớp đào tạo nghề cho lao động địa phương;
- Lao động nông thôn khi tham gia học nghề ở các cơ sở đào tạo nghề được hỗ trợ kinh phí đào tạo theo chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn theo Thông tư liên tịch số 06/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH ; được vay vốn từ Chương trình quốc gia giải quyết việc làm.
4. Giải pháp về vận dụng hệ thống chính sách pháp luật:
4.1. Giải pháp về tài chính, tín dụng:
- Thực hiện tốt phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, xã hội hóa trong đầu tư xây dựng, khai thác cơ sở hạ tầng, tiếp tục tăng tỷ trọng vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật nông thôn nói chung và ngành nghề nông thôn nói riêng;
- Tăng vốn tín dụng ưu đãi, vốn kích cầu của Nhà nước cho các cơ sở nông nghiệp nông thôn được vay vốn trung và dài hạn với lãi suất ưu đãi nhằm đổi mới thiết bị, công nghệ sản xuất mặt hàng mới tăng cường xuất khẩu;
- Tăng cường nguồn vốn vay ODA, các nguồn tài trợ khác của các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ cho phát triển nông nghiệp nông thôn. Khuyến khích đầu tư nước ngoài và từ khu vực thành thị vào nông thôn. Thành lập quỹ hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông thôn:
4.2. Chính sách thuế:
- Những cơ sở ngành nghề nông thôn mới thành lập xem xét miễn giảm thuế theo quy định hiện hành; sau thời gian miễn giảm thuế nếu thấy còn nhiều khó khăn có thể tiếp tục xử lý trong những năm tiếp theo;
- Áp dụng chính sách khoán thuế hàng năm để khuyến khích chủ cơ sở mở rộng sản xuất trong thời hạn được khoán thuế;
- Việc đổi mới công nghệ, thiết bị chi phí nghiên cứu triển khai sản xuất thử sản phẩm mới, chi phí đào tạo nghiệp vụ, dạy nghề xem xét ưu đãi theo quy định hiện hành.
4.3 Về chính sách đất đai: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
4.4. Về chính sách đào tạo, nâng cao tay nghề cho lao động làng nghề:
Khuyến khích mở rộng các hình thức đào tạo dạy nghề, truyền nghề, củng cố các trung tâm dạy nghề, các trường dạy nghề theo hướng đẩy mạnh đào tạo thợ; có chính sách đãi ngộ các nghệ nhân tham gia truyền nghề, đào tạo nghề.
5. Giải pháp về xúc tiến thương mại và tiêu thụ sản phẩm:
- Tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm: Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở tiếp cận thị trường trong nước và nước ngoài bằng cách ưu tiên về quảng cáo triển lãm. Tổ chức mạng lưới tiêu thụ trong và ngoài tỉnh; tăng cường liên doanh liên kết với các doanh nghiệp bên ngoài để tiêu thụ sản phẩm; kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư vào phát triển, tiêu thụ sản phẩm;
- Đưa nhanh thông tin đến với người sản xuất, kinh doanh: Thành lập rộng rãi mạng lưới thư viện đến các xã, tăng thời lượng và chất lượng đối với các chương trình phát thanh, truyền hình; hình thành hệ thống mạng thông tin từ xã - huyện - tỉnh; thường xuyên cập nhật nội dung về phát triển ngành nghề nông thôn về thị trường tiêu thụ trên website của tỉnh;
- Tăng cường liên doanh liên kết để phát triển nông nghiệp nông thôn, các hoạt động liên doanh, liên kết trong phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Hưng Yên với các tỉnh lân cận... để vừa tìm kiếm thị trường tiêu thụ, tiếp cận các tiến bộ khoa học kỹ thuật và thu hút đầu tư;
- Tăng cường công tác tiếp thị, khuyến thị: Theo dõi chặt chẽ chương trình kế hoạch của các hội chợ có liên quan, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức cá nhân tham gia đầy đủ các buổi hội chợ, hỗ trợ kinh phí tham gia.
Giải pháp về xây dựng vùng nguyên liệu:
Tập trung giải pháp nguyên liệu cho một số nghề đang gặp khó khăn về nguyên liệu như: Phân bón, hóa dược, khai thác cát, một số sản phẩm mới...