Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 534/QĐ-UBND nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng Khu vực phía Nam Ninh Thuận 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "19/12/2016", "sign_number": "534/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "19/12/2016", "sign_number": "534/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "19/12/2016", "sign_number": "534/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "19/12/2016", "sign_number": "534/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "19/12/2016", "sign_number": "534/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 534/QĐ-UBND nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng Khu vực phía Nam Ninh Thuận 2016

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng Khu vực phía Nam huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận, với nội dung trọng tâm như sau:
...
3. Các yêu cầu nội dung nghiên cứu quy hoạch:
3.1. Quy mô và phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch:
- Quy mô diện tích: diện tích nghiên cứu lập quy hoạch khoảng 2.920ha, bao gồm một phần diện tích đất thuộc ranh giới hành chính của 03 xã Phước Minh, Phước Diêm, Cà Ná.
- Quy mô dân số:
+ Năm 2020: Dân số đô thị khoảng 40.000 - 50.000 người.
+ Năm 2030: Dân số đô thị khoảng 85.000 - 100.000 người.
- Quy mô đất đai dự kiến:
+ Dự kiến diện tích đất xây dựng đô thị đến năm 2020 khoảng 1.600ha, trong đó đất dân dụng khoảng 300-380ha, bình quân khoảng 61-78 m2/người.
+ Dự kiến diện tích đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 2.920ha. Trong đó đất dân dụng khoảng 520-670ha, bình quân khoảng 61-78 m2/người.
3.2. Tính chất của đồ án: là khu đô thị tổng hợp phía Nam tỉnh Ninh Thuận với tính chất đặc thù là cảng biển và công nghiệp luyện kim.
3.3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đồ án:
- Đất dân dụng: 61 - 78 m2/người, trong đó đất ở từ 8-50m2/người, đất cây xanh ≥ 5 m2/người; đất công trình dịch vụ công cộng đô thị ≥3 m2/người, đất giao thông ≥5 m2/người.
- Các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật:
+ Giao thông: tỷ lệ diện tích đất dành cho giao thông ≥13% đất xây dựng đô thị (tính đến đường khu vực). Mật độ đường chính (tính đến đường khu vực) đạt trên 6,5km/km2.
+ Cấp nước: chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đô thị ≥80 lít/người/ngđ đợt đầu và ≥100 lít/người/ngđ dài hạn, tỷ lệ dân đô thị được cấp nước ≥80%; chỉ tiêu nước cấp cho công nghiệp tính toán theo yêu cầu đặc thù khu công nghiệp.
+ Cấp điện: chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt 200 - 330W/người, điện năng 400 - 1000 KWh/người.năm; cho hoạt động dịch vụ, thương mại bằng 30 - 40% tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt; chỉ tiêu cấp điện cho công nghiệp tính toán theo yêu cầu đặc thù khu công nghiệp;
+ Thoát nước mưa và chống ngập úng: Mật độ đường cống thoát nước chính ≥ 2,5 km/km2.
+ Thoát nước thải và vệ sinh môi trường: tiêu chuẩn thải nước lấy theo tiêu chuẩn cấp nước tương ứng với từng đối tượng, trên 80% nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường. Nước thải khu công nghiệp tính toán theo yêu cầu đặc thù khu công nghiệp, nước thải được xử lý đảm bảo hợp vệ sinh đúng quy định hiện hành;
+ Rác thải sinh hoạt: 0,8 - 1,2 kg/người/ngđ. Rác thải khu công nghiệp tính toán theo yêu cầu đặc thù khu công nghiệp, rác thải phải được chôn lấp, xử lý đảm bảo vệ sinh, đúng quy định hiện hành;
3.4. Các yêu cầu, nội dung nghiên cứu lập quy hoạch: Các yêu cầu và nội dung nghiên cứu lập quy hoạch tuân thủ theo quy định hiện hành về lập quy hoạch xây dựng.

Content:
Các yêu cầu nội dung nghiên cứu quy hoạch:
3.1. Quy mô và phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch:
- Quy mô diện tích: diện tích nghiên cứu lập quy hoạch khoảng 2.920ha, bao gồm một phần diện tích đất thuộc ranh giới hành chính của 03 xã Phước Minh, Phước Diêm, Cà Ná.
- Quy mô dân số:
+ Năm 2020: Dân số đô thị khoảng 40.000 - 50.000 người.
+ Năm 2030: Dân số đô thị khoảng 85.000 - 100.000 người.
- Quy mô đất đai dự kiến:
+ Dự kiến diện tích đất xây dựng đô thị đến năm 2020 khoảng 1.600ha, trong đó đất dân dụng khoảng 300-380ha, bình quân khoảng 61-78 m2/người.
+ Dự kiến diện tích đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 2.920ha. Trong đó đất dân dụng khoảng 520-670ha, bình quân khoảng 61-78 m2/người.
3.2. Tính chất của đồ án: là khu đô thị tổng hợp phía Nam tỉnh Ninh Thuận với tính chất đặc thù là cảng biển và công nghiệp luyện kim.
3.Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đồ án:
- Đất dân dụng: 61 - 78 m2/người, trong đó đất ở từ 8-50m2/người, đất cây xanh ≥ 5 m2/người; đất công trình dịch vụ công cộng đô thị ≥3 m2/người, đất giao thông ≥5 m2/người.
- Các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật:
+ Giao thông: tỷ lệ diện tích đất dành cho giao thông ≥13% đất xây dựng đô thị (tính đến đường khu vực). Mật độ đường chính (tính đến đường khu vực) đạt trên 6,5km/km2.
+ Cấp nước: chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đô thị ≥80 lít/người/ngđ đợt đầu và ≥100 lít/người/ngđ dài hạn, tỷ lệ dân đô thị được cấp nước ≥80%; chỉ tiêu nước cấp cho công nghiệp tính toán theo yêu cầu đặc thù khu công nghiệp.
+ Cấp điện: chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt 200 - 330W/người, điện năng 400 - 1000 KWh/người.năm; cho hoạt động dịch vụ, thương mại bằng 30 - 40% tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt; chỉ tiêu cấp điện cho công nghiệp tính toán theo yêu cầu đặc thù khu công nghiệp;
+ Thoát nước mưa và chống ngập úng: Mật độ đường cống thoát nước chính ≥ 2,5 km/km2.
+ Thoát nước thải và vệ sinh môi trường: tiêu chuẩn thải nước lấy theo tiêu chuẩn cấp nước tương ứng với từng đối tượng, trên 80% nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường. Nước thải khu công nghiệp tính toán theo yêu cầu đặc thù khu công nghiệp, nước thải được xử lý đảm bảo hợp vệ sinh đúng quy định hiện hành;
+ Rác thải sinh hoạt: 0,8 - 1,2 kg/người/ngđ. Rác thải khu công nghiệp tính toán theo yêu cầu đặc thù khu công nghiệp, rác thải phải được chôn lấp, xử lý đảm bảo vệ sinh, đúng quy định hiện hành;
3.4. Các yêu cầu, nội dung nghiên cứu lập quy hoạch: Các yêu cầu và nội dung nghiên cứu lập quy hoạch tuân thủ theo quy định hiện hành về lập quy hoạch xây dựng.