Document: Điều 31 Thông tư 01/2015/TT-BTP chức năng nhiệm vụ quyền hạn các tổ chức pháp chế mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "15/01/2015", "sign_number": "01/2015/TT-BTP", "signer": "Đinh Trung Tụng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "15/01/2015", "sign_number": "01/2015/TT-BTP", "signer": "Đinh Trung Tụng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "15/01/2015", "sign_number": "01/2015/TT-BTP", "signer": "Đinh Trung Tụng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "15/01/2015", "sign_number": "01/2015/TT-BTP", "signer": "Đinh Trung Tụng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "15/01/2015", "sign_number": "01/2015/TT-BTP", "signer": "Đinh Trung Tụng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 31 Thông tư 01/2015/TT-BTP chức năng nhiệm vụ quyền hạn các tổ chức pháp chế mới nhất có nội dung như sau:

Điều 31. Tổ chức pháp chế ở Bộ, cơ quan ngang Bộ
1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch công tác hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp hàng năm trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ và tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch được phê duyệt.
2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan đề xuất hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ xem xét, quyết định gửi Bộ Tư pháp tổng hợp.
3. Tiếp nhận đề nghị và giải đáp cho doanh nghiệp về pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ trong trường hợp việc giải đáp của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp.
4. Tiếp nhận và tổng hợp kiến nghị của các doanh nghiệp về việc xây dựng và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ để đề xuất Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ xem xét, quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
5. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng báo cáo kết quả hàng năm về việc tiếp nhận và xử lý những kiến nghị của doanh nghiệp về hoàn thiện của pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ xem xét, quyết định gửi Bộ Tư pháp tổng hợp.
6. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp để đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ trừ văn bản thuộc danh mục bí mật nhà nước.
7. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan biên soạn tài liệu giới thiệu, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
8. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng báo cáo hàng năm về việc thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, tổng kết công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp hoặc theo yêu cầu của Bộ Tư pháp để trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ xem xét, quyết định gửi Bộ Tư pháp.

Content:
Điều 31. Tổ chức pháp chế ở Bộ, cơ quan ngang Bộ
1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch công tác hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp hàng năm trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ và tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch được phê duyệt.
2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan đề xuất hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ xem xét, quyết định gửi Bộ Tư pháp tổng hợp.
3. Tiếp nhận đề nghị và giải đáp cho doanh nghiệp về pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ trong trường hợp việc giải đáp của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp.
4. Tiếp nhận và tổng hợp kiến nghị của các doanh nghiệp về việc xây dựng và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ để đề xuất Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ xem xét, quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
5. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng báo cáo kết quả hàng năm về việc tiếp nhận và xử lý những kiến nghị của doanh nghiệp về hoàn thiện của pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ xem xét, quyết định gửi Bộ Tư pháp tổng hợp.
6. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp để đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ trừ văn bản thuộc danh mục bí mật nhà nước.
7. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan biên soạn tài liệu giới thiệu, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
8. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng báo cáo hàng năm về việc thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, tổng kết công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp hoặc theo yêu cầu của Bộ Tư pháp để trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ xem xét, quyết định gửi Bộ Tư pháp.