Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết Định 1529/QĐ-UBND 2009 phát triển bưu chính viễn thông công nghệ thông tin Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "25/08/2009", "sign_number": "1529/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "25/08/2009", "sign_number": "1529/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "25/08/2009", "sign_number": "1529/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "25/08/2009", "sign_number": "1529/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "25/08/2009", "sign_number": "1529/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết Định 1529/QĐ-UBND 2009 phát triển bưu chính viễn thông công nghệ thông tin Điện Biên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và công nghệ thông tin (CNTT) tỉnh Điện Biên giai đoạn đến năm 2020 với những nội dung sau:
...
3. Định hướng phát triển Bưu chính, viễn thông và CNTT.
3.1. Bưu chính:
Hoàn thành việc phát triển mạng lưới và phát triển rộng khắp các dịch vụ chuyển phát nhanh, chuyển tiền nhanh, dịch vụ tài chính. Mở rộng lĩnh vực cung cấp dịch vụ theo hướng cung cấp ứng dụng rộng rãi mọi lĩnh vực và giải trí.
Ứng dụng công nghệ hiện đại triển khai tự động hóa trong khai thác, chấp nhận và tin học hóa các công đoạn Bưu chính.
Đến năm 2020 hoàn thành triển khai ứng dụng công nghệ tự động hóa cấp tỉnh, các bưu cục trên toàn tỉnh được xử lý chia chọn tự động đến cấp huyện và một số các bưu cục cấp III.
Phát triển kinh doanh từ các dịch vụ mới, dịch vụ lai ghép, dịch vụ tài chính dựa trên mạng Bưu chính điện tử.
Tham gia cung cấp các dịch vụ viễn thông thông qua các hình thức bán lại dịch vụ, đại lý cho viễn thông như: phát hóa đơn, thu cước, tiếp nhận yêu cầu cung cấp dịch vụ, cung cấp các dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng, dịch vụ Internet.
Tiếp tục cung cấp cho người sử dụng các dịch vụ bưu chính chất lượng cao, an toàn với giá cước phù hợp với thu nhập bình quân của người dân trên địa bàn tỉnh.
Tăng tỷ trọng doanh thu từ các dịch vụ mới. Doanh thu từ các dịch vụ truyền thống chỉ chiếm dưới 20% tổng doanh thu Bưu chính.
3.2. Viễn thông:
a. Định hướng phát triển mạng Viễn thông
Thực hiện chuyển toàn mạng sang mạng thế hệ mới (NGN), nhằm cung cấp đa dịch vụ trên một hạ tầng viễn thông thống nhất.
Mạng thông tin di động 3G phủ sóng tới 100% khu vực dân cư, thông tin di động ứng dụng công nghệ truy nhập vô tuyến băng rộng.
Đẩy mạnh phát triển mạng truy nhập băng rộng, phát triển các ứng dụng trên mạng băng rộng: chính phủ điện tử, thương mại điện tử, đào tạo từ xa, y tế từ xa....
b. Định hướng phát triển dịch vụ Viễn thông
Phát triển các dịch vụ mới phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin và viễn thông; xu hướng hội tụ dịch vụ viễn thông cố định với viễn thông di động.
Dịch vụ ứng dụng trên Internet phát triển: chính phủ điện tử, thương mại điện tử, truyền thông đa phương tiện, giải trí v.v...
Phát triển mạnh các dịch vụ gia tăng, dịch vụ nội dung trên mạng thông tin di động: thanh toán, tra cứu, Mobile TV…
Phát triển các dịch vụ mạng băng rộng, các dịch vụ trên mạng NGN: thoại hội nghị, video theo yêu cầu….
Duy trì và mở rộng cung cấp các dịch vụ công ích:
c. Định hướng phát triển thị trường
Ngoài các doanh nghiệp Nhà nước hiện có giấy phép cung cấp dịch vụ Viễn thông, các doanh nghiệp trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ tham gia thị trường dịch vụ Viễn thông.
Các tổ chức, doanh nghiệp phát thanh, truyền hình số/cáp được phép mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực Viễn thông để khai thác hết năng lực của mạng phát thanh, truyền hình số/cáp.
Các doanh nghiệp trên thị trường sẽ phân tách 2 dạng là doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng và doanh nghiệp cung cấp và bán lại dịch vụ.
3.3. Công nghệ thông tin:
a. Thực hiện Chính quyền điện tử
Chiến lược ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước tại tỉnh Điện Biên đến năm 2020 về tổng thể phải hoàn thành việc xây dựng và đưa vào triển khai thực hiện diện rộng hệ thống chính quyền điện tử ở cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố, xã, phường. Chính quyền điện tử của tỉnh Điện Biên phải phù hợp và nằm trong khuôn khổ chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Chính phủ và của tỉnh.
b. Thực hiện công dân điện tử
- 100% các xã, phường có điểm truy cập Internet băng thông rộng.
- 60 % có kết nối Internet tại nhà.
- Trên 70% thanh niên trên toàn tỉnh biết sử dụng máy tính và các tiện ích của Internet.
- Mọi người dân có thể truy cập vào các hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu bằng nhiều phương tiện.
c. Thực hiện doanh nghiệp điện tử
Ứng dụng mạnh mẽ các công cụ quản lý xí nghiệp, trên 95% các doanh nghiệp có kết nối Internet, thư điện tử và các hình thức giao dịch khác. 70% các doanh nghiệp sử dụng các phần mềm để quản lý hoạt động của doanh nghiệp. Thường xuyên tra cứu thông tin trên Internet và kinh doanh thông qua thư điện tử.
d. Phát triển thương mại điện tử
- Cổng Thương mại điện tử của tỉnh thu hút trên 80% các doanh nghiệp tham gia. Các doanh nghiệp thực hiện quảng bá thương hiệu, quảng bá sản phẩm, tìm kiếm đối tác, thu thập thông tin thị trường, đặc biệt các website trên cổng thông tin thương mại.
- Tiến hành thường xuyên các giao dịch thương mại điện tử giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), giữa các doanh nghiệp với khách hàng (B2C) và giữa các doanh nghiệp với Nhà nước (B2G). Doanh số giao dịch thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh đạt con số hàng trăm tỷ đồng.
e. Thực hiện trường học điện tử
- Mỗi trường học có 30% lớp học có trang bị máy tính. Công việc giảng dạy có trợ giúp của công nghệ thông tin chiếm 50% các tiết học.
- Các trường có xây dựng hệ thống thông tin để quản lý học sinh, quản lý thi.
- Hệ thống mạng giáo dục giúp cho học sinh ôn tập, học tập.
- Đẩy mạnh phát triển các loại hình đào tạo từ xa qua mạng trong ngành giáo dục trên địa bàn tỉnh.
f. Thực hiện bệnh viện điện tử
- 100% các bệnh viện cấp tỉnh, tuyến huyện và các Trung tâm y tế xây dựng được mạng nội bộ và kết nối Internet. Xây dựng và triển khai hệ thống thông tin quản lý bệnh viện thống nhất trên địa bàn tỉnh. Quản lý bệnh nhân, hồ sơ bệnh án điện tử được thực hiện. Trao đổi dữ liệu giữa bệnh viện và sở y tế được thực hiện thường xuyên.
- Mạng y tế được triển khai với những công nghệ mới để có thể thực hiện các hội nghị truyền hình, hội chuẩn và khám chữa bệnh từ xa.
- Mạng y tế và chăm sóc sức khỏe luôn cập nhật những kiến thức mới để người dân có thể tự chăm sóc sức khoẻ, phòng chống bệnh dịch, an toàn vệ sinh thực phẩm.
g. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
Trên cơ sở phát triển toàn diện, tỉnh Điện Biên sẽ có một cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông đảm bảo cho việc phát triển các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng. Một số dự báo trong giai đoạn 2016 - 2020:
- Mở rộng tuyến cáp quang kết nối tới phường/xã tùy thuộc vào yêu cầu của người dân với các dịch vụ. 100% xã, phường có mạng LAN.
- Trung tâm giao dịch công nghệ thông tin và truyền thông trở thành một trung tâm mạnh đủ sức phục vụ các nhu cầu cung cấp các dịch vụ Internet, phát triển các ứng dụng, quản trị các hệ thống VPN.
- Triển khai thành công các dịch vụ cơ bản của Chính phủ điện tử tại tỉnh. Các dịch vụ điện tử G2B, G2C, G2G, B2B, B2C.
- Mạng không dây phát triển mạnh đưa các ứng dụng Chính phủ điện tử và Thương mại điện tử vào cuộc sống (triển khai ở những nơi địa hình phức tạp, không thuận tiện cho các hình thức mạng khác)
h. Định hướng phát triển nguồn nhân lực
- Thúc đẩy các quan hệ hợp tác quốc tế về đào tạo công nghệ thông tin, xây dựng các cơ sở đào tạo công nghệ thông tin đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, chủ động trong công tác đào tạo xây dựng nguồn nhân lực công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu phát triển công nghệ thông tin của tỉnh.
- Tiếp tục mở rộng sự cộng tác với các đơn vị đào tạo trong và ngoài nước nhằm thu hút và tập hợp các tài nguyên, khả năng, kỹ năng và kiến thức chuyên môn hỗ trợ thực hiện các dự án đào tạo và nghiên cứu triển khai công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực cũng như tăng cường kế hoạch phối hợp hoạt động hiệu quả giữa các trung tâm đào tạo và các trường đại học trong và ngoài địa bàn.
- Việc phát triển đào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứu triển khai công nghệ thông tin được thực hiện từng bước có trọng tâm, có tính kế thừa, theo sát sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và đất nước.
- Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin theo hướng hội nhập và đạt trình độ quốc tế.
- Đẩy mạnh xã hội hóa và hợp tác quốc tế nhằm thu hút các nguồn đầu tư cho đào tạo, thu hút mọi thành phần đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin có chất lượng.
- Thúc đẩy mạnh mẽ tính tích cực chủ động trong đào tạo của các tổ chức, các thành phần kinh tế và các cá nhân trên địa bàn tham gia đầu tư đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên cơ sở gắn đào tạo với nhu cầu sản xuất, với nhu cầu phát triển tổ chức, với nhu cầu phát triển kinh doanh.
- Tăng cường cơ sở pháp lý cho xã hội hóa đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tổ chức các loại cơ sở đào tạo công nghệ thông tin 100% vốn nước ngoài. Thu hút và tạo điều kiện thuận lợi để các trường đại học quốc tế về giảng dạy công nghệ thông tin tại Tỉnh.

Content:
Định hướng phát triển Bưu chính, viễn thông và CNTT.
3.1. Bưu chính:
Hoàn thành việc phát triển mạng lưới và phát triển rộng khắp các dịch vụ chuyển phát nhanh, chuyển tiền nhanh, dịch vụ tài chính. Mở rộng lĩnh vực cung cấp dịch vụ theo hướng cung cấp ứng dụng rộng rãi mọi lĩnh vực và giải trí.
Ứng dụng công nghệ hiện đại triển khai tự động hóa trong khai thác, chấp nhận và tin học hóa các công đoạn Bưu chính.
Đến năm 2020 hoàn thành triển khai ứng dụng công nghệ tự động hóa cấp tỉnh, các bưu cục trên toàn tỉnh được xử lý chia chọn tự động đến cấp huyện và một số các bưu cục cấp III.
Phát triển kinh doanh từ các dịch vụ mới, dịch vụ lai ghép, dịch vụ tài chính dựa trên mạng Bưu chính điện tử.
Tham gia cung cấp các dịch vụ viễn thông thông qua các hình thức bán lại dịch vụ, đại lý cho viễn thông như: phát hóa đơn, thu cước, tiếp nhận yêu cầu cung cấp dịch vụ, cung cấp các dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng, dịch vụ Internet.
Tiếp tục cung cấp cho người sử dụng các dịch vụ bưu chính chất lượng cao, an toàn với giá cước phù hợp với thu nhập bình quân của người dân trên địa bàn tỉnh.
Tăng tỷ trọng doanh thu từ các dịch vụ mới. Doanh thu từ các dịch vụ truyền thống chỉ chiếm dưới 20% tổng doanh thu Bưu chính.
3.2. Viễn thông:
a. Định hướng phát triển mạng Viễn thông
Thực hiện chuyển toàn mạng sang mạng thế hệ mới (NGN), nhằm cung cấp đa dịch vụ trên một hạ tầng viễn thông thống nhất.
Mạng thông tin di động 3G phủ sóng tới 100% khu vực dân cư, thông tin di động ứng dụng công nghệ truy nhập vô tuyến băng rộng.
Đẩy mạnh phát triển mạng truy nhập băng rộng, phát triển các ứng dụng trên mạng băng rộng: chính phủ điện tử, thương mại điện tử, đào tạo từ xa, y tế từ xa....
b. Định hướng phát triển dịch vụ Viễn thông
Phát triển các dịch vụ mới phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin và viễn thông; xu hướng hội tụ dịch vụ viễn thông cố định với viễn thông di động.
Dịch vụ ứng dụng trên Internet phát triển: chính phủ điện tử, thương mại điện tử, truyền thông đa phương tiện, giải trí v.v...
Phát triển mạnh các dịch vụ gia tăng, dịch vụ nội dung trên mạng thông tin di động: thanh toán, tra cứu, Mobile TV…
Phát triển các dịch vụ mạng băng rộng, các dịch vụ trên mạng NGN: thoại hội nghị, video theo yêu cầu….
Duy trì và mở rộng cung cấp các dịch vụ công ích:
c. Định hướng phát triển thị trường
Ngoài các doanh nghiệp Nhà nước hiện có giấy phép cung cấp dịch vụ Viễn thông, các doanh nghiệp trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ tham gia thị trường dịch vụ Viễn thông.
Các tổ chức, doanh nghiệp phát thanh, truyền hình số/cáp được phép mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực Viễn thông để khai thác hết năng lực của mạng phát thanh, truyền hình số/cáp.
Các doanh nghiệp trên thị trường sẽ phân tách 2 dạng là doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng và doanh nghiệp cung cấp và bán lại dịch vụ.
3.Công nghệ thông tin:
a. Thực hiện Chính quyền điện tử
Chiến lược ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước tại tỉnh Điện Biên đến năm 2020 về tổng thể phải hoàn thành việc xây dựng và đưa vào triển khai thực hiện diện rộng hệ thống chính quyền điện tử ở cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố, xã, phường. Chính quyền điện tử của tỉnh Điện Biên phải phù hợp và nằm trong khuôn khổ chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Chính phủ và của tỉnh.
b. Thực hiện công dân điện tử
- 100% các xã, phường có điểm truy cập Internet băng thông rộng.
- 60 % có kết nối Internet tại nhà.
- Trên 70% thanh niên trên toàn tỉnh biết sử dụng máy tính và các tiện ích của Internet.
- Mọi người dân có thể truy cập vào các hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu bằng nhiều phương tiện.
c. Thực hiện doanh nghiệp điện tử
Ứng dụng mạnh mẽ các công cụ quản lý xí nghiệp, trên 95% các doanh nghiệp có kết nối Internet, thư điện tử và các hình thức giao dịch khác. 70% các doanh nghiệp sử dụng các phần mềm để quản lý hoạt động của doanh nghiệp. Thường xuyên tra cứu thông tin trên Internet và kinh doanh thông qua thư điện tử.
d. Phát triển thương mại điện tử
- Cổng Thương mại điện tử của tỉnh thu hút trên 80% các doanh nghiệp tham gia. Các doanh nghiệp thực hiện quảng bá thương hiệu, quảng bá sản phẩm, tìm kiếm đối tác, thu thập thông tin thị trường, đặc biệt các website trên cổng thông tin thương mại.
- Tiến hành thường xuyên các giao dịch thương mại điện tử giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), giữa các doanh nghiệp với khách hàng (B2C) và giữa các doanh nghiệp với Nhà nước (B2G). Doanh số giao dịch thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh đạt con số hàng trăm tỷ đồng.
e. Thực hiện trường học điện tử
- Mỗi trường học có 30% lớp học có trang bị máy tính. Công việc giảng dạy có trợ giúp của công nghệ thông tin chiếm 50% các tiết học.
- Các trường có xây dựng hệ thống thông tin để quản lý học sinh, quản lý thi.
- Hệ thống mạng giáo dục giúp cho học sinh ôn tập, học tập.
- Đẩy mạnh phát triển các loại hình đào tạo từ xa qua mạng trong ngành giáo dục trên địa bàn tỉnh.
f. Thực hiện bệnh viện điện tử
- 100% các bệnh viện cấp tỉnh, tuyến huyện và các Trung tâm y tế xây dựng được mạng nội bộ và kết nối Internet. Xây dựng và triển khai hệ thống thông tin quản lý bệnh viện thống nhất trên địa bàn tỉnh. Quản lý bệnh nhân, hồ sơ bệnh án điện tử được thực hiện. Trao đổi dữ liệu giữa bệnh viện và sở y tế được thực hiện thường xuyên.
- Mạng y tế được triển khai với những công nghệ mới để có thể thực hiện các hội nghị truyền hình, hội chuẩn và khám chữa bệnh từ xa.
- Mạng y tế và chăm sóc sức khỏe luôn cập nhật những kiến thức mới để người dân có thể tự chăm sóc sức khoẻ, phòng chống bệnh dịch, an toàn vệ sinh thực phẩm.
g. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
Trên cơ sở phát triển toàn diện, tỉnh Điện Biên sẽ có một cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông đảm bảo cho việc phát triển các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng. Một số dự báo trong giai đoạn 2016 - 2020:
- Mở rộng tuyến cáp quang kết nối tới phường/xã tùy thuộc vào yêu cầu của người dân với các dịch vụ. 100% xã, phường có mạng LAN.
- Trung tâm giao dịch công nghệ thông tin và truyền thông trở thành một trung tâm mạnh đủ sức phục vụ các nhu cầu cung cấp các dịch vụ Internet, phát triển các ứng dụng, quản trị các hệ thống VPN.
- Triển khai thành công các dịch vụ cơ bản của Chính phủ điện tử tại tỉnh. Các dịch vụ điện tử G2B, G2C, G2G, B2B, B2C.
- Mạng không dây phát triển mạnh đưa các ứng dụng Chính phủ điện tử và Thương mại điện tử vào cuộc sống (triển khai ở những nơi địa hình phức tạp, không thuận tiện cho các hình thức mạng khác)
h. Định hướng phát triển nguồn nhân lực
- Thúc đẩy các quan hệ hợp tác quốc tế về đào tạo công nghệ thông tin, xây dựng các cơ sở đào tạo công nghệ thông tin đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, chủ động trong công tác đào tạo xây dựng nguồn nhân lực công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu phát triển công nghệ thông tin của tỉnh.
- Tiếp tục mở rộng sự cộng tác với các đơn vị đào tạo trong và ngoài nước nhằm thu hút và tập hợp các tài nguyên, khả năng, kỹ năng và kiến thức chuyên môn hỗ trợ thực hiện các dự án đào tạo và nghiên cứu triển khai công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực cũng như tăng cường kế hoạch phối hợp hoạt động hiệu quả giữa các trung tâm đào tạo và các trường đại học trong và ngoài địa bàn.
- Việc phát triển đào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứu triển khai công nghệ thông tin được thực hiện từng bước có trọng tâm, có tính kế thừa, theo sát sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và đất nước.
- Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin theo hướng hội nhập và đạt trình độ quốc tế.
- Đẩy mạnh xã hội hóa và hợp tác quốc tế nhằm thu hút các nguồn đầu tư cho đào tạo, thu hút mọi thành phần đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin có chất lượng.
- Thúc đẩy mạnh mẽ tính tích cực chủ động trong đào tạo của các tổ chức, các thành phần kinh tế và các cá nhân trên địa bàn tham gia đầu tư đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên cơ sở gắn đào tạo với nhu cầu sản xuất, với nhu cầu phát triển tổ chức, với nhu cầu phát triển kinh doanh.
- Tăng cường cơ sở pháp lý cho xã hội hóa đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tổ chức các loại cơ sở đào tạo công nghệ thông tin 100% vốn nước ngoài. Thu hút và tạo điều kiện thuận lợi để các trường đại học quốc tế về giảng dạy công nghệ thông tin tại Tỉnh.