Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 303/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề án Bảo vệ môi trường Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/03/2013", "sign_number": "303/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/03/2013", "sign_number": "303/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/03/2013", "sign_number": "303/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/03/2013", "sign_number": "303/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/03/2013", "sign_number": "303/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 303/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề án Bảo vệ môi trường Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Đề án Bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020, với những nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu Bảo vệ môi trường
a) Đối với các khu đô thị
- Xây dựng và đưa vào vận hành có hiệu quả các hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải tập trung tại các khu đô thị hiện hữu (gồm thành phố Quảng Ngãi, Vạn Tường và các thị trấn ở các huyện). Cải tạo, nâng cấp và phát triển hệ thống thoát nước theo hướng tách riêng nước thải đô thị ra khỏi nước mưa để xử lý tập trung, cơ bản hoàn thành việc tách riêng hệ thống thoát nước thải đô thị tại thành phố Quảng Ngãi vào năm 2020;
- Xây dựng mới hệ thống thoát nước thải tách riêng khỏi hệ thống thoát nước mưa tại các khu vực phát triển mới ven các đô thị và đấu nối vào hệ thống thoát nước thải chung của khu đô thị để xử lý tập trung;
- Nâng tỷ lệ thu gom rác sinh hoạt và rác y tế tại các đô thị trong tỉnh đạt trên 95% tổng lượng rác thải trên địa bàn; đảm bảo tần suất thu gom kịp thời và đưa đi xử lý ở các cơ sở xử lý chất thải rắn trong tỉnh.
b) Đối với các khu công nghiệp
- Đến năm 2020, các Khu Kinh tế (sau đây viết tắt là KKT), Khu Công nghiệp (sau đây viết tắt là KCN) hiện hữu trên địa bàn tỉnh phải hoàn thành hệ thống xử lý nước thải tập trung, đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra môi trường theo quy định (QCVN 40:2011/BTNMT);
- Các KKT, KCN theo quy hoạch mới từ nay trở đi, khi tiếp nhận dự án đầu tư phải có kế hoạch xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng về BVMT theo báo cáo đánh giá tác động môi trường (sau đây viết tắt là ĐTM) được cấp thẩm quyền phê duyệt và xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ cho dự án trước khi dự án đưa vào vận hành;
- Tất cả các dự án đầu tư trong KKT, KCN phải thực hiện nghiêm chỉnh việc đấu nối nước thải vào hệ thống thoát nước chung của KKT, KCN để đưa tới trạm xử lý nước thải tập trung, phải thực hiện đầy đủ các biện pháp xử lý khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại (sau đây viết tắt là CTNH), kiểm soát ồn, rung theo quy định của pháp luật.
c) Đối với các cụm công nghiệp tập trung
- Đến năm 2015, tất cả các cụm công nghiệp (sau đây viết tắt là CCN) có tổng lưu lượng nước thải công nghiệp trong CCN từ 300 m3/ng.đêm trở lên trên địa bàn tỉnh phải hoàn tất hệ thống cơ sở hạ tầng chung, trong đó đặc biệt ưu tiên đầu tư hệ thống cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải và trạm xử lý nước thải tập trung;
- 100% cơ sở trong CCN phải xử lý nước thải đạt quy chuẩn cho phép theo quy chuẩn hiện hành (quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT) trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của CCN hoặc thải ra môi trường;
- Các CCN theo quy hoạch mới từ nay trở đi, khi tiếp nhận dự án đầu tư phải có kế hoạch xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng về BVMT theo báo cáo ĐTM được cấp thẩm quyền phê duyệt và xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ cho dự án trước khi dự án đưa vào vận hành;
- Tất cả các dự án đầu tư trong CCN phải thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh các biện pháp xử lý khí thải, CTR, CTNH, kiểm soát ồn rung theo quy định của pháp luật.
d) Đối với các cơ sở công nghiệp phân tán
- Các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nằm bên ngoài KCN, CCN (bao gồm cả các làng nghề) phải hoàn thành hệ thống xử lý chất thải đạt quy chuẩn xả thải theo quy định hiện hành hoặc phải có kế hoạch di dời gửi cơ quan có thẩm quyền trước năm 2015; đến năm 2015 có ít nhất 50% và đến năm 2020 có ít nhất 80% số cơ sở thực hiện hoàn thành hệ thống xử lý chất thải đạt quy chuẩn xả thải hoặc di dời;
- Ngăn chặn tình trạng tái lập ô nhiễm đối với các cơ sở sản xuất đã có hệ thống xử lý nước thải vả chất thải nói chung;
- Đến năm 2020 có ít nhất 50% số cơ sở sản xuất bên ngoài KCN được cấp Giấy xác nhận hoàn thành các công trình BVMT trước khi vận hành chính thức hoặc chứng chỉ ISO 14001, hay các chứng chỉ khác về môi trường.
đ) Đối với các hoạt động sản xuất nông nghiệp
- Hạn chế sử dụng phân bón hóa học và thuốc BVTV có nguồn gốc hóa học trong nông nghiệp, thay thế bằng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học dễ phân huỷ và tăng cường áp dụng các biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp theo quy định;
- Tỉ lệ thu hồi các bao bì, chai lọ hóa chất thuốc BVTV trong nông nghiệp đạt 90% vào năm 2020;
- Tỷ lệ thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt ở các khu vực nông thôn đạt 40% từ nay đến 2015 và đạt 60% giai đoạn 2016-2020;
- Xây dựng nông thôn mới với tiêu chí môi trường theo tinh thần của Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây đựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
- Lồng ghép BVMT trong quy hoạch phát triển nông thôn;
- Đảm bảo các làng nghề đều áp dụng và xây dựng các biện pháp BVMT;
- Hình thành các điểm sản xuất rau sạch công nghệ cao, trang trại sinh thái.
e) Đối với các khu, điểm tham quan du lịch
- Đến năm 2015 tất cả các khu, điểm tham quan du lịch trên địa bàn tỉnh phải được trang bị đầy đủ các phương tiện thu gom rác, các khu nhà vệ sinh công cộng, đảm bảo không để xảy ra tình trạng quá tải vào mùa cao điểm;
- Đến năm 2020, 95% lượng nước thải và CTR sinh hoạt phát sinh từ các khu, điểm tham quan du lịch phải được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn theo quy định.
g) Đối với các bãi rác hiện hữu
- Lập kế hoạch đóng bãi rác hiện hữu gây ô nhiễm chuyển sang các khu xử lý mới theo quy hoạch có đầy đủ kết cấu hạ tầng về BVMT;
- Từng bước cải tạo, phục hồi môi trường tại các bãi rác cũ sau khi đóng bãi và chuyển sang mục đích sử dụng khác thích hợp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất.

Content:
Mục tiêu Bảo vệ môi trường
a) Đối với các khu đô thị
- Xây dựng và đưa vào vận hành có hiệu quả các hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải tập trung tại các khu đô thị hiện hữu (gồm thành phố Quảng Ngãi, Vạn Tường và các thị trấn ở các huyện). Cải tạo, nâng cấp và phát triển hệ thống thoát nước theo hướng tách riêng nước thải đô thị ra khỏi nước mưa để xử lý tập trung, cơ bản hoàn thành việc tách riêng hệ thống thoát nước thải đô thị tại thành phố Quảng Ngãi vào năm 2020;
- Xây dựng mới hệ thống thoát nước thải tách riêng khỏi hệ thống thoát nước mưa tại các khu vực phát triển mới ven các đô thị và đấu nối vào hệ thống thoát nước thải chung của khu đô thị để xử lý tập trung;
- Nâng tỷ lệ thu gom rác sinh hoạt và rác y tế tại các đô thị trong tỉnh đạt trên 95% tổng lượng rác thải trên địa bàn; đảm bảo tần suất thu gom kịp thời và đưa đi xử lý ở các cơ sở xử lý chất thải rắn trong tỉnh.
b) Đối với các khu công nghiệp
- Đến năm 2020, các Khu Kinh tế (sau đây viết tắt là KKT), Khu Công nghiệp (sau đây viết tắt là KCN) hiện hữu trên địa bàn tỉnh phải hoàn thành hệ thống xử lý nước thải tập trung, đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra môi trường theo quy định (QCVN 40:2011/BTNMT);
- Các KKT, KCN theo quy hoạch mới từ nay trở đi, khi tiếp nhận dự án đầu tư phải có kế hoạch xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng về BVMT theo báo cáo đánh giá tác động môi trường (sau đây viết tắt là ĐTM) được cấp thẩm quyền phê duyệt và xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ cho dự án trước khi dự án đưa vào vận hành;
- Tất cả các dự án đầu tư trong KKT, KCN phải thực hiện nghiêm chỉnh việc đấu nối nước thải vào hệ thống thoát nước chung của KKT, KCN để đưa tới trạm xử lý nước thải tập trung, phải thực hiện đầy đủ các biện pháp xử lý khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại (sau đây viết tắt là CTNH), kiểm soát ồn, rung theo quy định của pháp luật.
c) Đối với các cụm công nghiệp tập trung
- Đến năm 2015, tất cả các cụm công nghiệp (sau đây viết tắt là CCN) có tổng lưu lượng nước thải công nghiệp trong CCN từ 300 m3/ng.đêm trở lên trên địa bàn tỉnh phải hoàn tất hệ thống cơ sở hạ tầng chung, trong đó đặc biệt ưu tiên đầu tư hệ thống cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải và trạm xử lý nước thải tập trung;
- 100% cơ sở trong CCN phải xử lý nước thải đạt quy chuẩn cho phép theo quy chuẩn hiện hành (quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT) trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của CCN hoặc thải ra môi trường;
- Các CCN theo quy hoạch mới từ nay trở đi, khi tiếp nhận dự án đầu tư phải có kế hoạch xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng về BVMT theo báo cáo ĐTM được cấp thẩm quyền phê duyệt và xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ cho dự án trước khi dự án đưa vào vận hành;
- Tất cả các dự án đầu tư trong CCN phải thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh các biện pháp xử lý khí thải, CTR, CTNH, kiểm soát ồn rung theo quy định của pháp luật.
d) Đối với các cơ sở công nghiệp phân tán
- Các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nằm bên ngoài KCN, CCN (bao gồm cả các làng nghề) phải hoàn thành hệ thống xử lý chất thải đạt quy chuẩn xả thải theo quy định hiện hành hoặc phải có kế hoạch di dời gửi cơ quan có thẩm quyền trước năm 2015; đến năm 2015 có ít nhất 50% và đến năm 2020 có ít nhất 80% số cơ sở thực hiện hoàn thành hệ thống xử lý chất thải đạt quy chuẩn xả thải hoặc di dời;
- Ngăn chặn tình trạng tái lập ô nhiễm đối với các cơ sở sản xuất đã có hệ thống xử lý nước thải vả chất thải nói chung;
- Đến năm 2020 có ít nhất 50% số cơ sở sản xuất bên ngoài KCN được cấp Giấy xác nhận hoàn thành các công trình BVMT trước khi vận hành chính thức hoặc chứng chỉ ISO 14001, hay các chứng chỉ khác về môi trường.
đ) Đối với các hoạt động sản xuất nông nghiệp
- Hạn chế sử dụng phân bón hóa học và thuốc BVTV có nguồn gốc hóa học trong nông nghiệp, thay thế bằng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học dễ phân huỷ và tăng cường áp dụng các biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp theo quy định;
- Tỉ lệ thu hồi các bao bì, chai lọ hóa chất thuốc BVTV trong nông nghiệp đạt 90% vào năm 2020;
- Tỷ lệ thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt ở các khu vực nông thôn đạt 40% từ nay đến 2015 và đạt 60% giai đoạn 2016-2020;
- Xây dựng nông thôn mới với tiêu chí môi trường theo tinh thần của Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây đựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
- Lồng ghép BVMT trong quy hoạch phát triển nông thôn;
- Đảm bảo các làng nghề đều áp dụng và xây dựng các biện pháp BVMT;
- Hình thành các điểm sản xuất rau sạch công nghệ cao, trang trại sinh thái.
e) Đối với các khu, điểm tham quan du lịch
- Đến năm 2015 tất cả các khu, điểm tham quan du lịch trên địa bàn tỉnh phải được trang bị đầy đủ các phương tiện thu gom rác, các khu nhà vệ sinh công cộng, đảm bảo không để xảy ra tình trạng quá tải vào mùa cao điểm;
- Đến năm 2020, 95% lượng nước thải và CTR sinh hoạt phát sinh từ các khu, điểm tham quan du lịch phải được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn theo quy định.
g) Đối với các bãi rác hiện hữu
- Lập kế hoạch đóng bãi rác hiện hữu gây ô nhiễm chuyển sang các khu xử lý mới theo quy hoạch có đầy đủ kết cấu hạ tầng về BVMT;
- Từng bước cải tạo, phục hồi môi trường tại các bãi rác cũ sau khi đóng bãi và chuyển sang mục đích sử dụng khác thích hợp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất.