Document: Điều 1 Quyết định 1227/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch vùng huyện Điện Bàn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "1227/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "1227/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "1227/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "1227/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "1227/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1227/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch vùng huyện Điện Bàn có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng huyện Điện Bàn và ban hành Quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch, với những nội dung chính sau:
1. Phạm vi lập quy hoạch
Là toàn bộ địa giới hành chính của huyện Điện Bàn, ranh giới cụ thể,
- Phía Bắc giáp huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng,
- Phía Nam giáp huyện Duy Xuyên,
- Phía Đông Nam giáp thành phố Hội An và biển Đông,
- Phía Tây giáp huyện Đại Lộc.
2. Tính chất, chức năng
Tổ chức không gian đô thị mang đặc thù vùng ven biển, ven sông. Là vùng phát triển Công nghiệp - Thương mại - Dịch vụ văn hoá và Du lịch của khu vực Bắc Quảng Nam.
3. Các giai đoạn phát triển và quy mô
a) Phân vùng phát triển
- Vùng phát triển đô thị: toàn bộ phía Bắc của sông Thu Bồn và khu vực phía Đông của hành lang đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi ra đến biển. Phía Bắc giáp với thành phố Đà Nằng, phía Nam giáp thành phố Hội An.
Định hướng là không gian phát triển đô thị của huyện.
- Vùng xanh và phát triển nông nghiệp: khu vực phía Tây của trục đường cao tốc và toàn bộ phía Nam của sông Thu Bồn. Phía Tây tiếp giáp với huyện Đại Lộc; phía Nam giáp với huyện Duy Xuyên.
Định hướng là không gian ngoại thị của đô thị.
b) Các giai đoạn phát triển
- Dân số hiện trạng đạt 203.856 người.
- Dự báo quy mô dân số đô thị đến năm 2020 đạt 142.500 người; Đến năm 2030 đạt 280.000 người. Quy mô dân số nông thôn đến năm 2020 đạt 180.000 người; đến năm 2030 đạt 132.000 người.
- Dự báo quy mô đất đai theo bảng,

TT

Hạng mục

Diện tích (ha)

2020

2030

A

Vùng phát triển đô thị

12.353

12.353

1

Đất xây dựng đô thị

2.240

3.360

2

Đất chuyên dùng

1.640

2.460

3

Đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản

8.087

5.971

4

Đất ở nông thôn

186

280

5

Đất khác

200

282

B

Vùng hạn chế phát triển

9.118

9.118

1

Đất chuyên dùng

80

120

2

Đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản

8.387

8.087

3

Đất lâm nghiệp

258

258

4

Đất ở nông thôn

120

170

5

Đất khác

273

483

Tổng diện tích tự nhiên

21.471

21.471

4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, hướng phát triển của vùng phát triển đô thị
- đất dân dụng bình quân 80m2 đến 120m2/người.
- Mật độ dân số nội thị 3.000 đến 4.000 người/km2.
- đất ở đô thị khoảng 40m2 đến 60 m2/người.
- đất cây xanh đô thị 7m2/người.
- đất công trình công cộng đô thị 5m2/người.
5. Cơ cấu sử dụng đất
a) Định hướng sử dụng đất các khu chức năng chính

TT

Hạng mục

Diện tích (ha)

2020

2030

A

Vùng phát triển đô thị

12.353

12.353

1

Đất xây dựng đô thị

2.240

3.360

2

Đất chuyên dùng (trung tâm chuyên ngành, công nghiệp, đào tạo, y tế, giáo dục, du lịch)

1.640

2.460

3

Đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản

8.087

5.971

4

Đất ở nông thôn

186

280

5

Đất khác

200

282

B

Vùng hạn chế phát triển

9.118

9.118

1

Đất chuyên dùng (TTCN, hạ tầng xã hội, dịch vụ thương mại)

80

120

2

Đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản

8.387

8.087

3

Đất Lâm nghiệp

258

258

4

Đất ở nông thôn

120

170

5

Đất khác

273

483

Tổng diện tích tự nhiên

21.471

21.471

b) Định hướng sử dụng đất đô thị
- Vùng đô thị ven biển có tổng diện tích tự nhiên đạt 5.100ha; Khu dân dụng đạt từ 1.440 đến 2.160ha qua các giai đoạn phát triển; đất dự trữ đạt 700ha; khu vực phát triển du lịch đạt 1.200ha; khu vực trung tâm vùng đạt 150ha; khu công viên chuyên đề đạt 30ha; trung tâm đào tạo đạt 220ha; khu vực cồn cát, sông suối đạt 250ha.
- Các đô thị ven sông Vĩnh Điện, theo bảng,

Đô thị

Diện tích tự nhiên (ha)

Đất dân dụng

Đất ngoài dân dụng (ha)

Công trình công cộng

Dân cư đô thị hoá

Ở

Cây xanh

Giao thông

Công nghiệp

Trung tâm TM- DV

Đào tạo, Trụ sở

Dự trữ

5100

390

Điện Thắng

980

25

150

250

35

45

180

-

35

260

Bắc Vĩnh Điện

587

15

50

150

20

40

-

100

15

197

Vĩnh Điện

154

10

43

25

15

26

-

-

35

-

c) Định hướng sử dụng đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Theo bảng,

Khu, Cụm công nghiệp, TTCN

Hiện trạng 2009 (ha)

Qui mô 2020 (Ha)

Qui mô 2030 (ha)

Ghi chú

I

Khu công nghiệp

145

390

390

Điện Nam-Điện Ngọc GD1&2

145

390

390

Đô thị ĐNam- ĐNgọc

II

Cụm công nghiệp

135

390

590

Thương Tín 1 &2, An Lưu

37

62

80

Đô thị ĐNam- ĐNgọc

Nam Dương

48

70

80

Đô thị ĐNam- ĐNgọc

Trảng Nhật 1&2, Bồ Mưng, Trà Kiểm

50

135

180

Đô thị Điện Thăng

III

Điểm TTCN, làng nghề

Cầm Sơn

-

22

50

Xã Điện Tiên

Vân Ly

-

27

50

Xã Điện Quang

Bích Băc

-

25

50

Xã Điện Hoà

Nam Hà

-

24

50

Xã Điện Phong

Đông Khương

-

25

50

Xã Điện Phương

TÔNG

280

780

980

6. Các nội dung về định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật theo Kết quả Thẩm định của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam; theo bản Quy định quản lý xây dựng được phê duyệt và ban hành kèm theo.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng huyện Điện Bàn và ban hành Quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch, với những nội dung chính sau:
1. Phạm vi lập quy hoạch
Là toàn bộ địa giới hành chính của huyện Điện Bàn, ranh giới cụ thể,
- Phía Bắc giáp huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng,
- Phía Nam giáp huyện Duy Xuyên,
- Phía Đông Nam giáp thành phố Hội An và biển Đông,
- Phía Tây giáp huyện Đại Lộc.
2. Tính chất, chức năng
Tổ chức không gian đô thị mang đặc thù vùng ven biển, ven sông. Là vùng phát triển Công nghiệp - Thương mại - Dịch vụ văn hoá và Du lịch của khu vực Bắc Quảng Nam.
3. Các giai đoạn phát triển và quy mô
a) Phân vùng phát triển
- Vùng phát triển đô thị: toàn bộ phía Bắc của sông Thu Bồn và khu vực phía Đông của hành lang đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi ra đến biển. Phía Bắc giáp với thành phố Đà Nằng, phía Nam giáp thành phố Hội An.
Định hướng là không gian phát triển đô thị của huyện.
- Vùng xanh và phát triển nông nghiệp: khu vực phía Tây của trục đường cao tốc và toàn bộ phía Nam của sông Thu Bồn. Phía Tây tiếp giáp với huyện Đại Lộc; phía Nam giáp với huyện Duy Xuyên.
Định hướng là không gian ngoại thị của đô thị.
b) Các giai đoạn phát triển
- Dân số hiện trạng đạt 203.856 người.
- Dự báo quy mô dân số đô thị đến năm 2020 đạt 142.500 người; Đến năm 2030 đạt 280.000 người. Quy mô dân số nông thôn đến năm 2020 đạt 180.000 người; đến năm 2030 đạt 132.000 người.
- Dự báo quy mô đất đai theo bảng,

TT

Hạng mục

Diện tích (ha)

2020

2030

A

Vùng phát triển đô thị

12.353

12.353

1

Đất xây dựng đô thị

2.240

3.360

2

Đất chuyên dùng

1.640

2.460

3

Đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản

8.087

5.971

4

Đất ở nông thôn

186

280

5

Đất khác

200

282

B

Vùng hạn chế phát triển

9.118

9.118

1

Đất chuyên dùng

80

120

2

Đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản

8.387

8.087

3

Đất lâm nghiệp

258

258

4

Đất ở nông thôn

120

170

5

Đất khác

273

483

Tổng diện tích tự nhiên

21.471

21.471

4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, hướng phát triển của vùng phát triển đô thị
- đất dân dụng bình quân 80m2 đến 120m2/người.
- Mật độ dân số nội thị 3.000 đến 4.000 người/km2.
- đất ở đô thị khoảng 40m2 đến 60 m2/người.
- đất cây xanh đô thị 7m2/người.
- đất công trình công cộng đô thị 5m2/người.
5. Cơ cấu sử dụng đất
a) Định hướng sử dụng đất các khu chức năng chính

TT

Hạng mục

Diện tích (ha)

2020

2030

A

Vùng phát triển đô thị

12.353

12.353

1

Đất xây dựng đô thị

2.240

3.360

2

Đất chuyên dùng (trung tâm chuyên ngành, công nghiệp, đào tạo, y tế, giáo dục, du lịch)

1.640

2.460

3

Đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản

8.087

5.971

4

Đất ở nông thôn

186

280

5

Đất khác

200

282

B

Vùng hạn chế phát triển

9.118

9.118

1

Đất chuyên dùng (TTCN, hạ tầng xã hội, dịch vụ thương mại)

80

120

2

Đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản

8.387

8.087

3

Đất Lâm nghiệp

258

258

4

Đất ở nông thôn

120

170

5

Đất khác

273

483

Tổng diện tích tự nhiên

21.471

21.471

b) Định hướng sử dụng đất đô thị
- Vùng đô thị ven biển có tổng diện tích tự nhiên đạt 5.100ha; Khu dân dụng đạt từ 1.440 đến 2.160ha qua các giai đoạn phát triển; đất dự trữ đạt 700ha; khu vực phát triển du lịch đạt 1.200ha; khu vực trung tâm vùng đạt 150ha; khu công viên chuyên đề đạt 30ha; trung tâm đào tạo đạt 220ha; khu vực cồn cát, sông suối đạt 250ha.
- Các đô thị ven sông Vĩnh Điện, theo bảng,

Đô thị

Diện tích tự nhiên (ha)

Đất dân dụng

Đất ngoài dân dụng (ha)

Công trình công cộng

Dân cư đô thị hoá

Ở

Cây xanh

Giao thông

Công nghiệp

Trung tâm TM- DV

Đào tạo, Trụ sở

Dự trữ

5100

390

Điện Thắng

980

25

150

250

35

45

180

-

35

260

Bắc Vĩnh Điện

587

15

50

150

20

40

-

100

15

197

Vĩnh Điện

154

10

43

25

15

26

-

-

35

-

c) Định hướng sử dụng đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Theo bảng,

Khu, Cụm công nghiệp, TTCN

Hiện trạng 2009 (ha)

Qui mô 2020 (Ha)

Qui mô 2030 (ha)

Ghi chú

I

Khu công nghiệp

145

390

390

Điện Nam-Điện Ngọc GD1&2

145

390

390

Đô thị ĐNam- ĐNgọc

II

Cụm công nghiệp

135

390

590

Thương Tín 1 &2, An Lưu

37

62

80

Đô thị ĐNam- ĐNgọc

Nam Dương

48

70

80

Đô thị ĐNam- ĐNgọc

Trảng Nhật 1&2, Bồ Mưng, Trà Kiểm

50

135

180

Đô thị Điện Thăng

III

Điểm TTCN, làng nghề

Cầm Sơn

-

22

50

Xã Điện Tiên

Vân Ly

-

27

50

Xã Điện Quang

Bích Băc

-

25

50

Xã Điện Hoà

Nam Hà

-

24

50

Xã Điện Phong

Đông Khương

-

25

50

Xã Điện Phương

TÔNG

280

780

980

6. Các nội dung về định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật theo Kết quả Thẩm định của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam; theo bản Quy định quản lý xây dựng được phê duyệt và ban hành kèm theo.