Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2130/QĐ-UBND hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ Trà Vinh 2016 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/11/2015", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/11/2015", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/11/2015", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/11/2015", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/11/2015", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2130/QĐ-UBND hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ Trà Vinh 2016 2015

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm 2016, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Tổ chức thực hiện
...
c) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Phối hợp rà soát, cung cấp danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi hoặc vật tư chăn nuôi cung cấp liều tinh, con giống và vật tư đảm bảo số lượng, đủ về số lượng cho người chăn nuôi trên địa bàn chủ động lựa chọn. Kết hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất chỉ định và giao chỉ tiêu cho cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc trên địa bàn. Xác nhận các hộ mua con giống, áp dụng kỹ thuật xử lý chất thải theo quy định.
- Thực hiện hỗ trợ đúng đối tượng, công khai danh sách các đối tượng được hưởng đến từng ấp, khóm, xã, phường, thị trấn; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện tại địa phương.
- Quản lý, cấp phát và thanh quyết toán nguồn kinh phí được hỗ trợ; nghiệm thu thanh lý các hạng mục hỗ trợ trên địa bàn theo quy định.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh.

Content:
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Phối hợp rà soát, cung cấp danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi hoặc vật tư chăn nuôi cung cấp liều tinh, con giống và vật tư đảm bảo số lượng, đủ về số lượng cho người chăn nuôi trên địa bàn chủ động lựa chọn. Kết hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất chỉ định và giao chỉ tiêu cho cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc trên địa bàn. Xác nhận các hộ mua con giống, áp dụng kỹ thuật xử lý chất thải theo quy định.
- Thực hiện hỗ trợ đúng đối tượng, công khai danh sách các đối tượng được hưởng đến từng ấp, khóm, xã, phường, thị trấn; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện tại địa phương.
- Quản lý, cấp phát và thanh quyết toán nguồn kinh phí được hỗ trợ; nghiệm thu thanh lý các hạng mục hỗ trợ trên địa bàn theo quy định.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh.