Document: Điểm e Khoản 2 Điều 1 Quyết định 492/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo 2008 - 2020 Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 2 Điều 1 Quyết định 492/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo 2008 - 2020 Sơn La

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Sơn La giai đoạn 2008 - 2020 với các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo
2.1. Mục tiêu tổng quát
...
e) Tăng cường đầu tư, hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho dạy và học theo hướng chuẩn hoá và hiện đại hoá.
2.Mục tiêu cụ thể
a) Về giáo dục
* Giáo dục mầm non:
- Tăng tỷ lệ trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ từ 10,6% năm 2007 lên 18,1% năm 2010; 30% năm 2015 và 50% năm 2020;
- Tăng tỷ lệ trẻ từ 3 đến 5 tuổi đến lớp mẫu giáo từ 66,7% năm 2007 lên 80% năm 2010; 87% năm 2015; 98,6% năm 2020;
- Riêng trẻ 5 tuổi ra lớp mẫu giáo để chuẩn bị vào lớp 1 từ 82,9% năm 2007 lên 95% năm 2010; 99,5% vào năm 2015, 2020.
* Giáo dục phổ thông:
- Giáo dục tiểu học: Huy động học sinh trong độ tuổi đến trường từ 97,5% năm 2007 lên 99% vào năm 2010, 2015 và đạt 99,5% vào năm 2020;
- Giáo dục trung học cơ sở: Tăng tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến trường từ 90,2% năm 2007 lên 88% năm 2010; 93% năm 2015; 99% năm 2020;
- Giáo dục trung học phổ thông: Tăng tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến trường từ 45,2% năm 2007 lên 58% năm 2010; 65% năm 2015; 80% năm 2020;
Trong đó: Huy động trẻ khuyết tật tham gia giáo dục hoà nhập cộng đồng tại các cấp phổ thông đạt 50% năm 2010; 65% năm 2015; 85% năm 2020.
b) Về đào tạo
* Về đào tạo cán bộ cho các cấp, các ngành của tỉnh:
- Đến 2020 toàn tỉnh có đủ cán bộ khoa học - kỹ thuật ở các ngành, các lĩnh vực, đảm bảo cơ cấu, trình độ; nhất là tăng cường đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số;
- Đến 2010 có 100% cán bộ chủ chốt huyện và tỉnh đạt trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên; cán bộ chủ chốt dưới 45 có trình độ cao cấp lý luận trở lên.
* Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xã, phường:
- Đến năm 2010 có 100% cán bộ xã phường có trình độ văn hoá trung học cơ sở trở lên; trong đó có 60% đạt trình độ trung học phổ thông; 5% đạt trình độ cao cấp lý luận;
- Đến 2015 có 100% cán bộ xã phường có trình độ trung học phổ thông. Trong đó: có 15% cán bộ chuyên trách đạt trình độ cao cấp lý luận, 15% có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên;
- Đến 2020, có 20% cán bộ chuyên trách đạt trình độ cao cấp lý luận và 30% có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên.
* Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên:
Đến 2010, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và có 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn hoá theo yêu cầu của cấp học; có 100% cán bộ quản lý từ hiệu trưởng trường trung học phổ thông, phó trưởng phòng, phó trưởng khoa các trường chuyên nghiệp trở lên có trình độ cao cấp lý luận trở lên;
Đến 2020 có 100% giáo viên các cấp đạt trình độ lý luận theo yêu cầu của cấp học từ trung cấp trở lên.
* Về giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học:
- Tăng tỷ lệ số người có trình độ cao đẳng, đại học đạt tỷ lệ 1,5% dân số năm 2010; 2% năm 2015; 2,5 - 3% vào năm 2020;
- Nâng tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông vào các trường trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề của trung ương và của tỉnh đạt 15 - 20% năm 2010; 20 - 25% năm 2015; 30 - 40% năm 2020;
- Nâng cao tay nghề cho người lao động, đảm bảo 70% số lao động nông nghiệp được chuyển giao kỹ thuật và nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 25% năm 2010, 40% năm 2015 và 50% năm 2020.
c) Duy trì và phát huy kết quả phổ cập giáo dục tiểu học - chống mù chữ. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và hoàn thành phổ cập giáo dục trung học vào năm 2020.
d) Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học, ngành học
Đến 2020, đạt tỷ lệ 99% trẻ em phát triển; hiệu quả giáo dục các cấp phổ thông đạt 95% trở lên. Trường đạt chuẩn Quốc gia ở mầm non đạt 32,6%, tiểu học 40%; trung học cơ sở 30%; trung học phổ thông 27,2%.
đ) Nâng tỷ lệ phòng học kiên cố từ 32,2% năm 2007 lên 80,3% năm 2010; 83% năm 2015 và 87% năm 2020
e) Đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá giáo dục
Phấn đấu đến 2020 đạt tỷ lệ học tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập đối với trẻ dưới 3 tuổi đạt 50%; trẻ 3 - 5 tuổi học mẫu giáo ngoài công lập đạt 30%; tiểu học: 2%; trung học cơ sở: 4%; trung học phổ thông: 15 - 20%; cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề: 15 - 20%.

Content:
Tăng cường đầu tư, hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho dạy và học theo hướng chuẩn hoá và hiện đại hoá.
2.Mục tiêu cụ thể
a) Về giáo dục
* Giáo dục mầm non:
- Tăng tỷ lệ trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ từ 10,6% năm 2007 lên 18,1% năm 2010; 30% năm 2015 và 50% năm 2020;
- Tăng tỷ lệ trẻ từ 3 đến 5 tuổi đến lớp mẫu giáo từ 66,7% năm 2007 lên 80% năm 2010; 87% năm 2015; 98,6% năm 2020;
- Riêng trẻ 5 tuổi ra lớp mẫu giáo để chuẩn bị vào lớp 1 từ 82,9% năm 2007 lên 95% năm 2010; 99,5% vào năm 2015, 2020.
* Giáo dục phổ thông:
- Giáo dục tiểu học: Huy động học sinh trong độ tuổi đến trường từ 97,5% năm 2007 lên 99% vào năm 2010, 2015 và đạt 99,5% vào năm 2020;
- Giáo dục trung học cơ sở: Tăng tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến trường từ 90,2% năm 2007 lên 88% năm 2010; 93% năm 2015; 99% năm 2020;
- Giáo dục trung học phổ thông: Tăng tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến trường từ 45,2% năm 2007 lên 58% năm 2010; 65% năm 2015; 80% năm 2020;
Trong đó: Huy động trẻ khuyết tật tham gia giáo dục hoà nhập cộng đồng tại các cấp phổ thông đạt 50% năm 2010; 65% năm 2015; 85% năm 2020.
b) Về đào tạo
* Về đào tạo cán bộ cho các cấp, các ngành của tỉnh:
- Đến 2020 toàn tỉnh có đủ cán bộ khoa học - kỹ thuật ở các ngành, các lĩnh vực, đảm bảo cơ cấu, trình độ; nhất là tăng cường đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số;
- Đến 2010 có 100% cán bộ chủ chốt huyện và tỉnh đạt trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên; cán bộ chủ chốt dưới 45 có trình độ cao cấp lý luận trở lên.
* Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xã, phường:
- Đến năm 2010 có 100% cán bộ xã phường có trình độ văn hoá trung học cơ sở trở lên; trong đó có 60% đạt trình độ trung học phổ thông; 5% đạt trình độ cao cấp lý luận;
- Đến 2015 có 100% cán bộ xã phường có trình độ trung học phổ thông. Trong đó: có 15% cán bộ chuyên trách đạt trình độ cao cấp lý luận, 15% có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên;
- Đến 2020, có 20% cán bộ chuyên trách đạt trình độ cao cấp lý luận và 30% có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên.
* Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên:
Đến 2010, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và có 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn hoá theo yêu cầu của cấp học; có 100% cán bộ quản lý từ hiệu trưởng trường trung học phổ thông, phó trưởng phòng, phó trưởng khoa các trường chuyên nghiệp trở lên có trình độ cao cấp lý luận trở lên;
Đến 2020 có 100% giáo viên các cấp đạt trình độ lý luận theo yêu cầu của cấp học từ trung cấp trở lên.
* Về giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học:
- Tăng tỷ lệ số người có trình độ cao đẳng, đại học đạt tỷ lệ 1,5% dân số năm 2010; 2% năm 2015; 2,5 - 3% vào năm 2020;
- Nâng tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông vào các trường trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề của trung ương và của tỉnh đạt 15 - 20% năm 2010; 20 - 25% năm 2015; 30 - 40% năm 2020;
- Nâng cao tay nghề cho người lao động, đảm bảo 70% số lao động nông nghiệp được chuyển giao kỹ thuật và nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 25% năm 2010, 40% năm 2015 và 50% năm 2020.
c) Duy trì và phát huy kết quả phổ cập giáo dục tiểu học - chống mù chữ. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và hoàn thành phổ cập giáo dục trung học vào năm 2020.
d) Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học, ngành học
Đến 2020, đạt tỷ lệ 99% trẻ em phát triển; hiệu quả giáo dục các cấp phổ thông đạt 95% trở lên. Trường đạt chuẩn Quốc gia ở mầm non đạt 32,6%, tiểu học 40%; trung học cơ sở 30%; trung học phổ thông 27,2%.
đ) Nâng tỷ lệ phòng học kiên cố từ 32,2% năm 2007 lên 80,3% năm 2010; 83% năm 2015 và 87% năm 2020
Đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá giáo dục
Phấn đấu đến 2020 đạt tỷ lệ học tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập đối với trẻ dưới 3 tuổi đạt 50%; trẻ 3 - 5 tuổi học mẫu giáo ngoài công lập đạt 30%; tiểu học: 2%; trung học cơ sở: 4%; trung học phổ thông: 15 - 20%; cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề: 15 - 20%.