Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 6399/QĐ-UBND 2014 duyệt đồ án quy hoạch chi tiết trường Đại học Luật Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "6399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "6399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "6399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "6399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "6399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 6399/QĐ-UBND 2014 duyệt đồ án quy hoạch chi tiết trường Đại học Luật Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh tại phường Long Phước, Quận 9 với các nội dung chính như sau:
...
7.352,0

2.900

14.500

39,4

5

1,97

II.3

- Khu học tập 3

10.854,0

4.100

20.500

37,8

1,89

3.1

+ Khoa hành chính

4.210,0

1.500

7.500

5,6

5

1,78

3.2

+ Khoa quốc tế

6.644,0

2.600

13.000

39,1

5

1,96

II.4

- Khu học tập 4

19.192,0

5.300

25.000

27,6

1,30

4.1

+ Khoa cơ bản

11.953,0

2.700

13.500

22,6

1,13

4.2

+ Khoa quản trị luật

5.747,0

2.300

11.500

40,0

5

2,00

4.3

+ Trung tâm sinh hoạt

1.492,0

300

1.500

20,1

5

1,01

II.5

- Khu học tập 5 (khoa hợp tác quốc tế - dự trữ)

7.215,0

2.850

14.250

39,5

5

1,98

II.6

- Khu học tập 6 (khoa hợp tác quốc tế - dự trữ)

5.990,0

2.350

11.750

39,2

5

1,96

II.7

- Bãi xe (phục vụ khu hợp tác quốc tế)

868,0

80

80

9,2

1

0,09

II.8

- Bãi xe (sinh viên)

2.520,0

200

200

7,9

1

0,08

III

Đất cây xanh công viên

31.628,0

1.581

5,0

1

0,05

III.1

- Đất cây xanh công viên

10.128,0

III.2

- Đất cây xanh công viên

5.209,0

III.3

- Đất cây xanh công viên

4.278,0

III.4

- Đất cây xanh công viên

1.569,0

III.5

- Đất cây xanh công viên

819,0

III.6

- Đất cây xanh công viên

1.370,0

III.7

- Đất cây xanh công viên

346,0

III.8

- Đất cây xanh công viên

1.659,0

III.9

- Đất cây xanh công viên

256,0

III.10

- Đất cây xanh công viên

675,0

III.11

- Đất cây xanh công viên

3.763,0

III.12

- Đất cây xanh công viên

1.556,0

IV

Đất cây xanh cảnh quan dọc sông rạch

14.545,0

IV.1

- Đất cây xanh cảnh quan dọc sông rạch

4.608,0

IV.2

- Đất cây xanh cảnh quan dọc sông rạch

9.937,0

V

Đất giao thông

55.191,0

VI

Kênh rạch, hồ cảnh quan (hồ điều tiết)

10.492,1

VII

Đất hạ tầng kỹ thuật

200,0

B

Khu thể dục thể thao

60.418,0

6.080

9.880

10,1

0,16

B.1

- Nhà thi đấu đa năng

7.300,0

2.800

5.600

38,4

1

0,77

B.2

- Sân bóng đá

11.000,0

1.900

1.900

17,3

0,17

B.3

- Công trình hồ bơi

5.600,0

1.000

2.000

17,9

2

0,36

B.4

- Trung tâm TDTT ngoài trời

5.563,0

100

100

1,8

1

0,02

B.5

- Bãi đậu xe

2.843,0

280

280

9,8

1

0,10

B.6

- Quảng trường, sân tập, cây xanh, sân bãi

5.943,0

10,1

B.7

- Đất giao thông

11.304,0

38,4

B.8

- Kênh rạch, hồ cảnh quan (hồ điều tiết)

10.865,0

17,3

Tổng cộng

296.249,1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch: gồm 02 khu Học tập và Thể dục Thể thao, như sau:
a. Khu học tập:
- Đất trung tâm (quản lý - phục vụ học tập): Bố trí tiếp giáp với trục đường chính phía Bắc dự án (đường Long Phước 5 - lộ giới 30m) và giáp đường dọc sông Tắc Nam 1 ở phía Tây, gồm các công trình:
+ Khu trung tâm (quản lý - hiệu bộ); khu hợp tác quốc tế; hội trường lớn; trung tâm trưng bày - triển lãm;
+ Khu trung tâm nghiên cứu - thực nghiệm (cán bộ)
+ Khu phục vụ học tập và nghiên cứu (thư viện - trung tâm thông tin): được bố trí phía Tây Nam của khu trung tâm - tiếp giáp với khu giảng dạy, học tập và nghiên cứu. Việc bố trí Thư viện - trung tâm thông tin như trên là phù hợp với dây chuyền hoạt động của trường, với chức năng phục vừa phục vụ cho sinh viên và giáo viên.
- Đất giảng dạy, đào tạo và nghiên cứu: Bố trí ở khu vực phía Đông Nam tiếp giáp với khu Ký túc xá (tiếp giáp phía Đông) kéo dài hết khu vực phía Nam của dự án quy hoạch, được giới hạn như sau:
+ Phía Đông : giáp đường D4 (khu Ký túc xá);
+ Phía Tây : giáp công viên trung tâm và đường dọc sông Tắc Nam 1;
+ Phía Nam : đường N3;
+ Phía Bắc : giáp khu công viên trung tâm và đường N1.
Lối vào chính của sinh viên nằm trên đường D4 (tiếp giáp khu ký túc xá), tại vị trí giao với trục giao thông chính thứ hai (đường N1) của dự án. Toàn bộ Đất học tập phân làm 06 khu, mỗi khu là một (hoặc nhiều) khoa bao gồm các khối học tập và phòng khoa, được bố cục hợp lý với mật độ xây dựng trung bình (20-40%), phần còn lại là cây xanh, vườn hoa và lối đi nội bộ (60-80%).
- Đất công viên cây xanh: bao gồm đất công viên cây xanh tập trung, vườn hoa xen cài giữa cụm công trình, các công viên cây xanh tập trung lớn, …và cây xanh cảnh quan dọc sông Tắc.
- Đất giao thông: bao gồm đất đường giao thông, đất quảng trường và bãi đậu xe. Hệ thống đường giao thông được bố trí thành một hệ thống liên tục, hoàn chỉnh, có bố cục chặt chẽ với các trục chính - phụ kết nối với quảng trường để phân khu chức năng hợp lý và gắn kết hài hòa với mạng đường chính xung quanh khu đất. Bãi đậu xe được bố trí phân tán trong tổng thể khu quy hoạch, bao gồm các bãi đậu xe cán bộ, giáo viên và bãi xe sinh viên.
- Rạch Cát giữ lại, nắn dòng phù hợp với quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu giáo dục đại học Long Phước đã được duyệt. Đồng thời bố trí hồ điều tiết cân đối với phần rạch Ông Hòa bị lấp phía Tây Nam dự án.
- Kênh rạch, hồ cảnh quan (hồ điều tiết): với diện tích 10.492,1 m2
b. Khu thể dục thể thao:
- Đất công trình Nhà thi đấu - sân Thể dục thể thao: được bố trí phía Đông Bắc của dự án, vừa tiếp giáp với khu Ký túc xá, vừa kế cận khu học tập, với các công trình: nhà thi đấu đa năng; sân bóng đá; hồ bơi và các sân thể thao ngoài trời (tennis, cầu lông,…). Công trình thể dục thể thao này phục vụ cho sinh viên trường đại học Luật và các trường lân cận khác.
- Đất giao thông: bao gồm đất đường giao thông và bãi đậu xe khu thể dục thể thao.
- Kênh rạch, hồ cảnh quan (hồ điều tiết): với diện tích 10.865,0 m2
6.2. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
a. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
- Tuân thủ theo những yêu cầu và nguyên lý thiết kế của một trường Đại học. Trên cơ sở khung giao thông của đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu Giáo dục - Đào tạo Đại học phường Long Phước, Quận 9 về giao thông đường bộ, đường thủy và hiện trạng cảnh quan sông rạch chính (sông Tắc, rạch Cát): có tuyến đường chính nối từ Trung tâm thương mại dịch vụ đa năng Tam Đa (cấp Thành phố) đến đường Long Phước (trục giao thông xương sống của Cù lao Long Phước) ở phía Bắc dự án được tổ chức làm mặt đường chính của Trường Đại học Luật, với lối vào chính tại vị trí ngã 3 và được giới hạn bởi một quảng trường mở làm điểm nhấn chính tại vị trí lối vào trường.
- Bố cục không gian kiến trúc theo nguyên tắc cân xứng, được hình thành từ 2 trục giao thông chính: trục Bắc Nam (trang trọng - chủ yếu dành cho quan khách, cán bộ giảng dạy) và trục Đông Tây (dành cho sinh viên). Giao điểm của 2 trục đường chính này là một quảng trường trung tâm, không gian văn hóa - lễ hội trang nghiêm trước khối nhà điều hành và công viên trung tâm.
- Chức năng chính của trục Bắc Nam là tạo nên một không gian kiến trúc hiện đại, trang nghiêm của một trường đại học Luật.
- Chức năng chính của trục Đông Tây là phân chia không gian: một bên động (khu thể dục thể thao, giao lưu sinh viên) và một bên tĩnh (khu học tập, nghiên cứu), là luồng giao thông chính của sinh viên gắn liền với khu vực ký túc xá của trường (hướng Đông của dự án).
b. Bố cục các khu vực trọng tâm, các tuyến - điểm:
- Khu vực có vị trí địa hình đặc trưng: vị trí bên cạnh tuyến đường Long Phước 1 (nối liền với trung tâm Tam Đa), bên cạnh sông Tắc và có địa hình sông rạch phong phú. Theo đó, các các cụm công trình sẽ hình thành theo tuyến trục Bắc Nam, khai thác điều kiện cảnh quan sông nước đặc trưng.
- Tại trung tâm các trường đại học bố trí các công trình quản lý hiệu bộ, với hình thức kiến trúc và mặt đứng quy mô, đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan sinh động cho khu vực; tạo hiệu ứng lan toả đến các cụm công trình chuyên đề xung quanh.
- Các khu học tập bố cục theo từng khoa- nhóm, kết hợp các khu công viên xen cài tạo thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các khoảng công viên ven sông rạch kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các trường và các phân khu chức năng khác.
- Bố cục tuyến, điểm trên sẽ tạo ra những không gian sống sinh động và bền vững.
7. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
7.1. Quy hoạch giao thông:
- Cải tạo nạo vét sông Tắc sử dụng làm đường giao thông thủy phục vụ vấn đề triển khai xây dựng dự án và cải tạo các tuyến rạch hiện hữu giữa khu vực để có thể nâng cao khả năng tiêu thoát nước cho khu vực.
- Trên cơ sở tuyến đường hiện hữu Long Phước, bố trí trục đường Long Phước 5 làm giao thông chính nối kết vào trường đại học Luật. Giao thông đối nội được tổ chức phù hợp với dây chuyền công năng của một trường đại học.
+ Lộ giới các tuyến đường chính : 30 m và 20 m.
+ Lộ giới các tuyến đường nội khu : 12 m , 9 m và 6 m.
+ Tổng chiều dài mạng lưới đường quy hoạch là 4.630 m
- Bán kính quay xe tại các ngã giao nhau R = 6 ÷ 12 m tùy theo tính chất của các tuyến đường giao nhau.
- Khoảng lùi xây dựng so với chỉ giới đường đỏ từ 0 m ÷ 15 m tùy từng tuyến đường và chức năng sử dụng đất dọc hai bên trục đường, đảm bảo tuân thủ theo QCXDVN 01:2008/BXD
Bảng thống kê quy hoạch giao thông

STT

Tên đường

Chiều dài (m)

Mặt cắt ngang quy hoạch (m)

Lộ giới (m)

Ký hiệu mặt cắt

Diện tích (m2)

Lề đường

Lòng đường

Lề đường

1

Long Phước 5 (nửa đường)

680

6,0

18,0

6,0

30

2 - 2

10.200

2

Đường dọc sông Tắc Nam1

540

6,0

18,0

6,0

30

3 - 3

16.200

3

Đường D1

230

12,0

12

4 - 4

2.760

4

Đường D2

370

12,0

12

4 - 4

4.440

5

Đường D3A

160

6,0

6

5 - 5

960

6

Đường D3B

160

6,0

6

5 - 5

960

7

Đường D4 (nửa đường)

500

6,0

18,0

6,0

30

3 - 3

7.500

8

Đường N1

500

12,0

12

4 - 4

6.000

9

Đường N2A

480

6,0

6

5 - 5

2.880

10

Đường N2B

480

6,0

6

5 - 5

2.880

11

Đường N3 (nửa đường)

530

4,5

11,0

4,5

20

1 - 1

5.300

12

Đường khác

Content:
7.352,0

2.900

14.500

39,4

5

1,97

II.3

- Khu học tập 3

10.854,0

4.100

20.500

37,8

1,89

3.1

+ Khoa hành chính

4.210,0

1.500

7.500

5,6

5

1,78

3.2

+ Khoa quốc tế

6.644,0

2.600

13.000

39,1

5

1,96

II.4

- Khu học tập 4

19.192,0

5.300

25.000

27,6

1,30

4.1

+ Khoa cơ bản

11.953,0

2.700

13.500

22,6

1,13

4.2

+ Khoa quản trị luật

5.747,0

2.300

11.500

40,0

5

2,00

4.3

+ Trung tâm sinh hoạt

1.492,0

300

1.500

20,1

5

1,01

II.5

- Khu học tập 5 (khoa hợp tác quốc tế - dự trữ)

7.215,0

2.850

14.250

39,5

5

1,98

II.6

- Khu học tập 6 (khoa hợp tác quốc tế - dự trữ)

5.990,0

2.350

11.750

39,2

5

1,96

II.7

- Bãi xe (phục vụ khu hợp tác quốc tế)

868,0

80

80

9,2

1

0,09

II.8

- Bãi xe (sinh viên)

2.520,0

200

200

7,9

1

0,08

III

Đất cây xanh công viên

31.628,0

1.581

5,0

1

0,05

III.1

- Đất cây xanh công viên

10.128,0

III.2

- Đất cây xanh công viên

5.209,0

III.3

- Đất cây xanh công viên

4.278,0

III.4

- Đất cây xanh công viên

1.569,0

III.5

- Đất cây xanh công viên

819,0

III.6

- Đất cây xanh công viên

1.370,0

III.7

- Đất cây xanh công viên

346,0

III.8

- Đất cây xanh công viên

1.659,0

III.9

- Đất cây xanh công viên

256,0

III.10

- Đất cây xanh công viên

675,0

III.11

- Đất cây xanh công viên

3.763,0

III.12

- Đất cây xanh công viên

1.556,0

IV

Đất cây xanh cảnh quan dọc sông rạch

14.545,0

IV.1

- Đất cây xanh cảnh quan dọc sông rạch

4.608,0

IV.2

- Đất cây xanh cảnh quan dọc sông rạch

9.937,0

V

Đất giao thông

55.191,0

VI

Kênh rạch, hồ cảnh quan (hồ điều tiết)

10.492,1

VII

Đất hạ tầng kỹ thuật

200,0

B

Khu thể dục thể thao

60.418,0

6.080

9.880

10,1

0,16

B.1

- Nhà thi đấu đa năng

7.300,0

2.800

5.600

38,4

1

0,77

B.2

- Sân bóng đá

11.000,0

1.900

1.900

17,3

0,17

B.3

- Công trình hồ bơi

5.600,0

1.000

2.000

17,9

2

0,36

B.4

- Trung tâm TDTT ngoài trời

5.563,0

100

100

1,8

1

0,02

B.5

- Bãi đậu xe

2.843,0

280

280

9,8

1

0,10

B.6

- Quảng trường, sân tập, cây xanh, sân bãi

5.943,0

10,1

B.7

- Đất giao thông

11.304,0

38,4

B.8

- Kênh rạch, hồ cảnh quan (hồ điều tiết)

10.865,0

17,3

Tổng cộng

296.249,1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch: gồm 02 khu Học tập và Thể dục Thể thao, như sau:
a. Khu học tập:
- Đất trung tâm (quản lý - phục vụ học tập): Bố trí tiếp giáp với trục đường chính phía Bắc dự án (đường Long Phước 5 - lộ giới 30m) và giáp đường dọc sông Tắc Nam 1 ở phía Tây, gồm các công trình:
+ Khu trung tâm (quản lý - hiệu bộ); khu hợp tác quốc tế; hội trường lớn; trung tâm trưng bày - triển lãm;
+ Khu trung tâm nghiên cứu - thực nghiệm (cán bộ)
+ Khu phục vụ học tập và nghiên cứu (thư viện - trung tâm thông tin): được bố trí phía Tây Nam của khu trung tâm - tiếp giáp với khu giảng dạy, học tập và nghiên cứu. Việc bố trí Thư viện - trung tâm thông tin như trên là phù hợp với dây chuyền hoạt động của trường, với chức năng phục vừa phục vụ cho sinh viên và giáo viên.
- Đất giảng dạy, đào tạo và nghiên cứu: Bố trí ở khu vực phía Đông Nam tiếp giáp với khu Ký túc xá (tiếp giáp phía Đông) kéo dài hết khu vực phía Nam của dự án quy hoạch, được giới hạn như sau:
+ Phía Đông : giáp đường D4 (khu Ký túc xá);
+ Phía Tây : giáp công viên trung tâm và đường dọc sông Tắc Nam 1;
+ Phía Nam : đường N3;
+ Phía Bắc : giáp khu công viên trung tâm và đường N1.
Lối vào chính của sinh viên nằm trên đường D4 (tiếp giáp khu ký túc xá), tại vị trí giao với trục giao thông chính thứ hai (đường N1) của dự án. Toàn bộ Đất học tập phân làm 06 khu, mỗi khu là một (hoặc nhiều) khoa bao gồm các khối học tập và phòng khoa, được bố cục hợp lý với mật độ xây dựng trung bình (20-40%), phần còn lại là cây xanh, vườn hoa và lối đi nội bộ (60-80%).
- Đất công viên cây xanh: bao gồm đất công viên cây xanh tập trung, vườn hoa xen cài giữa cụm công trình, các công viên cây xanh tập trung lớn, …và cây xanh cảnh quan dọc sông Tắc.
- Đất giao thông: bao gồm đất đường giao thông, đất quảng trường và bãi đậu xe. Hệ thống đường giao thông được bố trí thành một hệ thống liên tục, hoàn chỉnh, có bố cục chặt chẽ với các trục chính - phụ kết nối với quảng trường để phân khu chức năng hợp lý và gắn kết hài hòa với mạng đường chính xung quanh khu đất. Bãi đậu xe được bố trí phân tán trong tổng thể khu quy hoạch, bao gồm các bãi đậu xe cán bộ, giáo viên và bãi xe sinh viên.
- Rạch Cát giữ lại, nắn dòng phù hợp với quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu giáo dục đại học Long Phước đã được duyệt. Đồng thời bố trí hồ điều tiết cân đối với phần rạch Ông Hòa bị lấp phía Tây Nam dự án.
- Kênh rạch, hồ cảnh quan (hồ điều tiết): với diện tích 10.492,1 m2
b. Khu thể dục thể thao:
- Đất công trình Nhà thi đấu - sân Thể dục thể thao: được bố trí phía Đông Bắc của dự án, vừa tiếp giáp với khu Ký túc xá, vừa kế cận khu học tập, với các công trình: nhà thi đấu đa năng; sân bóng đá; hồ bơi và các sân thể thao ngoài trời (tennis, cầu lông,…). Công trình thể dục thể thao này phục vụ cho sinh viên trường đại học Luật và các trường lân cận khác.
- Đất giao thông: bao gồm đất đường giao thông và bãi đậu xe khu thể dục thể thao.
- Kênh rạch, hồ cảnh quan (hồ điều tiết): với diện tích 10.865,0 m2
6.2. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
a. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
- Tuân thủ theo những yêu cầu và nguyên lý thiết kế của một trường Đại học. Trên cơ sở khung giao thông của đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu Giáo dục - Đào tạo Đại học phường Long Phước, Quận 9 về giao thông đường bộ, đường thủy và hiện trạng cảnh quan sông rạch chính (sông Tắc, rạch Cát): có tuyến đường chính nối từ Trung tâm thương mại dịch vụ đa năng Tam Đa (cấp Thành phố) đến đường Long Phước (trục giao thông xương sống của Cù lao Long Phước) ở phía Bắc dự án được tổ chức làm mặt đường chính của Trường Đại học Luật, với lối vào chính tại vị trí ngã 3 và được giới hạn bởi một quảng trường mở làm điểm nhấn chính tại vị trí lối vào trường.
- Bố cục không gian kiến trúc theo nguyên tắc cân xứng, được hình thành từ 2 trục giao thông chính: trục Bắc Nam (trang trọng - chủ yếu dành cho quan khách, cán bộ giảng dạy) và trục Đông Tây (dành cho sinh viên). Giao điểm của 2 trục đường chính này là một quảng trường trung tâm, không gian văn hóa - lễ hội trang nghiêm trước khối nhà điều hành và công viên trung tâm.
- Chức năng chính của trục Bắc Nam là tạo nên một không gian kiến trúc hiện đại, trang nghiêm của một trường đại học Luật.
- Chức năng chính của trục Đông Tây là phân chia không gian: một bên động (khu thể dục thể thao, giao lưu sinh viên) và một bên tĩnh (khu học tập, nghiên cứu), là luồng giao thông chính của sinh viên gắn liền với khu vực ký túc xá của trường (hướng Đông của dự án).
b. Bố cục các khu vực trọng tâm, các tuyến - điểm:
- Khu vực có vị trí địa hình đặc trưng: vị trí bên cạnh tuyến đường Long Phước 1 (nối liền với trung tâm Tam Đa), bên cạnh sông Tắc và có địa hình sông rạch phong phú. Theo đó, các các cụm công trình sẽ hình thành theo tuyến trục Bắc Nam, khai thác điều kiện cảnh quan sông nước đặc trưng.
- Tại trung tâm các trường đại học bố trí các công trình quản lý hiệu bộ, với hình thức kiến trúc và mặt đứng quy mô, đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan sinh động cho khu vực; tạo hiệu ứng lan toả đến các cụm công trình chuyên đề xung quanh.
- Các khu học tập bố cục theo từng khoa- nhóm, kết hợp các khu công viên xen cài tạo thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các khoảng công viên ven sông rạch kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các trường và các phân khu chức năng khác.
- Bố cục tuyến, điểm trên sẽ tạo ra những không gian sống sinh động và bền vững.
Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
7.1. Quy hoạch giao thông:
- Cải tạo nạo vét sông Tắc sử dụng làm đường giao thông thủy phục vụ vấn đề triển khai xây dựng dự án và cải tạo các tuyến rạch hiện hữu giữa khu vực để có thể nâng cao khả năng tiêu thoát nước cho khu vực.
- Trên cơ sở tuyến đường hiện hữu Long Phước, bố trí trục đường Long Phước 5 làm giao thông chính nối kết vào trường đại học Luật. Giao thông đối nội được tổ chức phù hợp với dây chuyền công năng của một trường đại học.
+ Lộ giới các tuyến đường chính : 30 m và 20 m.
+ Lộ giới các tuyến đường nội khu : 12 m , 9 m và 6 m.
+ Tổng chiều dài mạng lưới đường quy hoạch là 4.630 m
- Bán kính quay xe tại các ngã giao nhau R = 6 ÷ 12 m tùy theo tính chất của các tuyến đường giao nhau.
- Khoảng lùi xây dựng so với chỉ giới đường đỏ từ 0 m ÷ 15 m tùy từng tuyến đường và chức năng sử dụng đất dọc hai bên trục đường, đảm bảo tuân thủ theo QCXDVN 01:2008/BXD
Bảng thống kê quy hoạch giao thông

STT

Tên đường

Chiều dài (m)

Mặt cắt ngang quy hoạch (m)

Lộ giới (m)

Ký hiệu mặt cắt

Diện tích (m2)

Lề đường

Lòng đường

Lề đường

1

Long Phước 5 (nửa đường)

680

6,0

18,0

6,0

30

2 - 2

10.200

2

Đường dọc sông Tắc Nam1

540

6,0

18,0

6,0

30

3 - 3

16.200

3

Đường D1

230

12,0

12

4 - 4

2.760

4

Đường D2

370

12,0

12

4 - 4

4.440

5

Đường D3A

160

6,0

6

5 - 5

960

6

Đường D3B

160

6,0

6

5 - 5

960

7

Đường D4 (nửa đường)

500

6,0

18,0

6,0

30

3 - 3

7.500

8

Đường N1

500

12,0

12

4 - 4

6.000

9

Đường N2A

480

6,0

6

5 - 5

2.880

10

Đường N2B

480

6,0

6

5 - 5

2.880

11

Đường N3 (nửa đường)

530

4,5

11,0

4,5

20

1 - 1

5.300

12

Đường khác