Document: Điều 13 Quyết định 31/2011/QĐ-TTg  công khai, minh bạch, kiểm tra, giám sát

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/06/2011", "sign_number": "31/2011/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/06/2011", "sign_number": "31/2011/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/06/2011", "sign_number": "31/2011/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/06/2011", "sign_number": "31/2011/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/06/2011", "sign_number": "31/2011/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 13 Quyết định 31/2011/QĐ-TTg  công khai, minh bạch, kiểm tra, giám sát có nội dung như sau:

Điều 13. Nội dung giám sát
Người có trách nhiệm giám sát quy định tại Điều 12 Quyết định này tổ chức giám sát việc thực hiện quy định pháp luật về an sinh xã hội theo nội dung sau:
1. Việc thực hiện công khai, minh bạch quy định pháp luật về an sinh xã hội.
2. Việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện quy định pháp luật về an sinh xã hội.
3. Danh sách đối tượng, thứ tự ưu tiên, mức được thụ hưởng từ quy định pháp luật về an sinh xã hội.
4. Việc áp dụng quy định pháp luật về an sinh xã hội với từng đối tượng cụ thể.
5. Tiến độ và tính kịp thời của việc tổ chức thực hiện quy định pháp luật về an sinh xã hội.
6. Kết quả thực hiện quy định pháp luật về an sinh xã hội.
7. Hiệu quả của việc thực hiện quy định pháp luật về an sinh xã hội.

Content:
Điều 13. Nội dung giám sát
Người có trách nhiệm giám sát quy định tại Điều 12 Quyết định này tổ chức giám sát việc thực hiện quy định pháp luật về an sinh xã hội theo nội dung sau:
1. Việc thực hiện công khai, minh bạch quy định pháp luật về an sinh xã hội.
2. Việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện quy định pháp luật về an sinh xã hội.
3. Danh sách đối tượng, thứ tự ưu tiên, mức được thụ hưởng từ quy định pháp luật về an sinh xã hội.
4. Việc áp dụng quy định pháp luật về an sinh xã hội với từng đối tượng cụ thể.
5. Tiến độ và tính kịp thời của việc tổ chức thực hiện quy định pháp luật về an sinh xã hội.
6. Kết quả thực hiện quy định pháp luật về an sinh xã hội.
7. Hiệu quả của việc thực hiện quy định pháp luật về an sinh xã hội.