Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3155/QĐ-UBND năm 2011 Quy hoạch vùng tỉnh Hải Dương đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "15/11/2011", "sign_number": "3155/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Thừa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "15/11/2011", "sign_number": "3155/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Thừa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "15/11/2011", "sign_number": "3155/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Thừa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "15/11/2011", "sign_number": "3155/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Thừa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "15/11/2011", "sign_number": "3155/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Thừa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3155/QĐ-UBND năm 2011 Quy hoạch vùng tỉnh Hải Dương đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Viện nghiên cứu quy hoạch và thiết kế đô thị nông thôn - Hội quy hoạch và phát triển đô thị Việt Nam lập lập được Sở Xây dựng thẩm định, trình với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phi nông nghiệp khác

103

0,19

565

0,81

565

* Dự báo sử dụng đất nông nghiệp:
+ Đất lúa năm 2015 khoảng 60.000ha; đến năm 2020 khoảng 58.000ha và đến năm 2030 ổn định và duy trì ở mức khoảng 55.000ha.
+ Đất cây ăn quả duy trì khoảng 22.000ha - 25.000ha.
+ Đất sản xuất rau quả phục vụ đô thị 25.000ha - 30.000ha.
+ Đất lâm nghiệp năm 2020 trên 10.000ha; giai đoạn 2030 ổn định duy trì ở mức 8.800ha.
5. Tầm nhìn và những lựa chọn phát triển
5.1. Tầm nhìn tới năm 2030 và xa hơn (tới 2050)
- Xây dựng Hải Dương trở thành vùng phát triển năng động và hiệu quả, là Tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại của quốc gia và khu vực.
- Hình thành 3 cụm đô thị động lực mạnh: Thành phố Hải Dương - hành lang Quốc lộ 5; Chí Linh - Kinh Môn; cụm Thanh Miện và khu vực phía Nam tỉnh.
- Đô thị hóa cao, hình thành hệ thống đô thị hiện đại, có bản sắc.
Để thực hiện tầm nhìn, phấn đấu theo lộ trình phát triển:
Thời kỳ 2010 - 2020: Phát triển Hải Dương thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại.
Thời kỳ 2021 - 2030: Tăng tốc, tăng trưởng kinh tế cao, đô thị hóa mạnh.
Thời kỳ 2031 - giữa thế kỷ: Phát triển bền vững.
5.2. Các trục và hành lang phát triển chính yếu của vùng tỉnh Hải Dương
* Phát triển theo hành lang: 3 hành lang Đông - Tây, 3 hành lang Bắc - Nam (dọc theo các trục đường quốc lộ qua địa bàn Tỉnh), gồm:
- Hành lang phát triển theo trục Đông Tây trung tâm: Dọc theo hành lang trục Quốc lộ 5, bao gồm các nhân tố: các KCN tập trung, các đô thị và điểm dân cư, các trung tâm dịch vụ, trong đó Thành phố Hải Dương là không gian tập trung, trọng tâm nhất.
- Hành lang phát triển theo trục Đông Tây phía Bắc: Dọc theo hành lang trục Quốc lộ 18, bao gồm các nhân tố: Các khu công nghiệp tập trung, các khu du lịch, di tích lịch sử - văn hóa, các khu sinh thái nghỉ ngơi vui chơi giải trí, sân golf và các điểm đô thị, dân cư nông thôn. Trong đó Sao Đỏ và Nhị Chiểu là không gian tập trung nhất.
- Hành lang phát triển theo trục Đông Tây phía Nam: Dọc theo các trục tỉnh lộ 392 và tuyến ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng.
- Hành lang phát triển theo trục chính Bắc Nam ở trung tâm nối liền thành phố Hải Dương với Chí Linh - Sao Đỏ ở phía Bắc và Thanh Miện ở phía Nam. Đây là không gian phát triển trục Bắc Nam chính, dọc theo đường 399- 37 (Quốc lộ) và trục mới phát triển ở phía Tây huyện Thanh Miện - Phả Lại.
- Hành lang phát triển theo trục Bắc Nam phụ ở phía Đông: Dọc theo Tỉnh lộ 388 nối liền Mạo Khê - Nhị Chiểu - Phú Thái tới Thanh Hà với các khu cụm công nghiệp Hoàng Thạch, Phúc Sơn, Kinh Môn, Phú Thái và các đô thị Minh Tân, Phú Thứ, Kinh Môn, Phú Thái, Thanh Hà.
- Hành lang phát triển theo trục Bắc Nam phụ ở phía Tây: Dọc theo quốc lộ và tỉnh lộ 38, 392 nối liền Cẩm Giàng, Kẻ Sặt với các khu cụm công nghiệp và các điểm đô thị Cẩm Giàng, Kẻ Sặt, Phủ - Thái Học; các trục hành lang chính yếu của vùng tỉnh Hải Dương cũng phù hợp với các hành lang phát triển lớn của vùng Thủ đô Hà Nội, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là dọc theo 2 hành lang Quốc lộ 18, Quốc lộ 5 (hành lang giao thương quốc tế), kết nối không gian vùng phụ cận đối trọng với không gian phát triển hạt nhân của thành phố Hà Nội, trong đó thành phố Hải Dương là đô thị trung tâm quan trọng.
Hai hành lang phụ Đông và Tây, nối tiếp đường 392 tạo thành vòng cung, gắn kết các hành lang khác tạo khung phát triển chặt chẽ, đồng đều lãnh thổ.
Những trục và hành lang phát triển chính yếu trên hợp thành mạng lưới, khung phát triển của quy hoạch lãnh thổ tỉnh Hải Dương.
* Phát triển theo vùng chức năng: Gồm 3 không gian phát triển lớn:
- Vùng núi, trung du phía Bắc: Vùng Du lịch - Công nghiệp - Đô thị.
- Vùng đồng bằng trung tâm: Vùng Dịch vụ - Công nghiệp - Đô thị.
- Vùng đồng bằng phía Nam: Vùng Công nghiệp - Đô thị.
6. Định hướng phát triển không gian vùng tỉnh Hải Dương
Định hướng mô hình phát triển không gian lãnh thổ, hệ thống phân bổ các khu, cụm công nghiệp, các không gian nông lâm nghiệp sinh thái, ... các trục hành lang đô thị hoá, các cực đô thị trung tâm, hình thái phát triển đô thị - điểm dân cư nông thôn và bố trí hệ thống các trung tâm chuyên ngành của Tỉnh về: Khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, y tế, thể dục thể thao, văn hoá, thương mại dịch vụ du lịch; hệ thống phân bổ các khu, cụm công nghiệp, các không gian nông - lâm nghiệp sinh thái... cụ thể như sau:
6.1. Định hướng phát triển Công nghiệp
* Khu công nghiệp:
Đến tháng 01 năm 2009 Chính phủ đã chấp nhận danh mục các khu công nghiệp của tỉnh Hải Dương vào quy hoạch phát triển các khu công nghiệp Việt Nam đến 2015 và định hướng tới 2020 bao gồm:
+ 10 Khu công nghiệp đã được thành lập và đang triển khai thực hiện (hiện trạng) với quy mô diện tích 1.915ha.
+ 03 KCN trong 10 KCN đã được thành lập, dự kiến mở rộng với quy mô diện tích 390ha.
+ 08 KCN dự kiến ưu tiên thành lập mới với quy mô diện tích 1.428ha.
Tổng cộng 18 KCN với tổng quy mô diện tích là 3.733ha.
Đến năm 2020: Dự kiến thêm 07 KCN thành lập mới nâng tổng số KCN lên 25 KCN, nâng tổng số diện tích các KCN lên khoảng 5.400ha, đây là yếu tố tạo vùng mạnh.
* Cụm công nghiệp:
Hiện có 38 cụm, đã lập quy hoạch tới 2025 với tổng diện tích 1.765,71ha; khả năng phát triển tới 50 cụm, tổng số đất xây dựng CCN khoảng trên 2.260ha.
Các loại hình công nghiệp chính: Cơ khí điện tử, công nghệ thông tin; Sản xuất vật liệu xây dựng; Chế biến nông sản, thực phẩm; Sản xuất dệt - may - da giầy; Điện, nước; Công nghiệp sạch khác.
Ngoài các Khu công nghiệp tập trung và Cụm công nghiệp gắn với các thành phố và thị trấn, các xã phường hiện có và còn phát triển các điểm công nghiệp địa phương; tới 2025 toàn tỉnh có khoảng 300-350 điểm sản xuất TTCN và làng nghề tập trung với khoảng 500-1000ha đất xây dựng, chưa kể toàn tỉnh có tới 4500 - 5000 cơ sở TTCN trong các làng nghề phân tán.
6.2. Định hướng phát triển Nông nghiệp - Lâm nghiệp
Định hướng Công nghiệp hóa nông nghiệp - nông thôn, phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo hướng hiện đại, toàn diện, đa dạng, năng suất cao và ứng dụng công nghệ mới. Quy mô diện tích đất lúa đến năm 2015 khoảng 58.000ha - 60.000ha, năm 2020 - 2030 duy trì ở mức diện tích khoảng 58.000ha - 55.000ha. Hình thành 2-3 vùng lúa tập trung chất lượng cao ở Cẩm Giàng, Bình Giang, Gia Lộc, Tứ Kỳ, Thanh Miện, Ninh Giang, Thanh Hà, các vùng rau an toàn tập trung ở các huyện Gia Lộc, Cẩm Giàng, Tứ Kỳ, Nam Sách, Thanh Miện, Kim Thành, cây ăn quả ở Thanh Hà, Chí Linh và Kinh Môn.
Lâm nghiệp: chủ yếu trồng và bảo vệ rừng. Tổng diện tích đất rừng ổn định đến năm 2020 khoảng trên 8.800ha; Quy hoạch 3 loại rừng: rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, tập trung ở Chí Linh và Kinh Môn, trong đó: Rừng đặc dụng: Diện tích khoảng 1.402ha; Rừng phòng hộ: Diện tích khoảng 7.210ha; Rừng sản xuất: Diện tích khoảng trên 202ha.
6.3. Quy hoạch phát triển hệ thống đô thị
Phương án phát triển:
Lựa chọn phương án điều hòa (phương án 3): Vừa phát triển tập trung đầu mối về đô thị trung tâm là thành phố Hải Dương tạo hạt nhân động lực mạnh, vừa có sự phân bố độc lập tương đối giữa các đô thị, có sự liên kết, hỗ trợ phát triển thuận lợi bằng các trục, tuyến hành lang, vành đai của vùng.
Hình thái phân bố không gian đô thị có các hình thái: Phân bố theo trục hành lang (chuỗi đô thị); phân bố theo chùm đô thị (thành phố Hải Dương là đô thị hạt nhân trung tâm); phân bố theo cụm đô thị và phân bố dạng độc lập.
Phát triển Hệ thống đô thị hiện có với các đô thị hạt nhân:
- Thành phố Hải Dương: Là một đô thị trung tâm sau Thủ đô Hà Nội trong vùng Hà Nội, một đô thị có vai trò quan trọng trong vùng KTTĐBB và vùng ĐBSH, một trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, KHKT tỉnh Hải Dương.
Định hướng thành phố Hải Dương đạt đô thị loại I trước năm 2020 trở thành đô thị hạt nhân lớn, có quy mô dân số khoảng 50 vạn người; không gian đô thị phát triển mở rộng về phía các đô thị vệ tinh (thị trấn Nam Sách, thị trấn Lai Cách, thị trấn Gia Lộc và các đô thị khác).
- Thị xã Chí Linh: Là đô thị trung tâm khu vực phía Bắc của Tỉnh; là trung tâm Văn hóa - Du lịch - Thương mại dịch vụ, trung tâm công nghiệp, có tiềm năng lớn phát triển dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí tầm cỡ quốc gia và quốc tế. Định hướng đến năm 2020 sẽ phát triển lên đô thị loại III và trở thành Thành phố thuộc Tỉnh, tới năm 2030 có quy mô dân số sẽ phát triển khoảng 14-15 vạn dân đô thị với khoảng 3.000ha đất xây dựng.
Do đặc điểm địa hình phân vùng chức năng của Chí Linh:
- Vùng phát triển đô thị - công nghiệp nằm dọc hành lang 2 bên Quốc lộ 18 từ Phả Lại đến Hoàng Tân.
- Vùng bảo tồn khu di tích lịch sử Côn Sơn - Kiếp Bạc gắn với phát triển du lịch với 2 phân vùng: Phân vùng bảo tồn đặc biệt diện tích 477,9ha gồm các khu vực Côn Sơn (413,2ha) Kiếp Bạc (27,8ha), Phượng Hoàng (36,9ha); Phân vùng khai thác đặc biệt diện tích 3090,1ha; Vùng đệm, vùng bảo vệ, vùng bảo tồn 4772ha. Quần thể di tích lịch sử văn hóa Côn Sơn - Kiếp Bạc hướng tới đề nghị công nhận di tích lịch sử văn hóa thế giới, trước mắt từng bước xây dựng thành khu du lịch cấp quốc gia.
- Phía Đông khu vực Bến Tắm cũng là vùng cảnh quan di tích đặc sắc, xây dựng ở đây 1 công viên sinh thái tầm quốc gia, quốc tế.
Một số thị trấn hiện có định hướng phát triển thành thị xã:
- Chuỗi Thị trấn : Kinh Môn - Minh Tân - Phú Thứ (huyện Kinh Môn) kết hợp với các khu vực đô thị hóa cao trong khu vực sẽ được định hướng phát triển thành Thị xã Kinh Môn vào năm 2015 với quy mô dân số khoảng >10 vạn người.
- Thị trấn Sặt mở rộng, kết hợp với các khu vực phát triển công nghiệp, dịch vụ trong khu vực phía Tây của Tỉnh sẽ phát triển thành đô thị loại IV và thành Thị xã vào năm 2020, có quy mô dân số khoảng 5 - 7 vạn người.
- Thị trấn Phú Thái - Kim Thành phát triển thành đô thị loại IV trước hoặc sau năm 2025, có dân số khoảng 5 - 7 vạn người.
- Thị trấn Ninh Giang phát triển dọc lên phía Bắc theo hướng Quốc lộ 37 đến Nghĩa An; phát triển lên đô thị loại IV, thành Thị xã vào năm 2025.
- Thị trấn Thanh Miện trước hoặc sau năm 2025 có thể phát triển lên thành đô thị loại IV.
- Định hướng phát triển cụm đô thị động lực mạnh khu vực phía Nam tỉnh (gồm: Thanh Miện - Tứ Kỳ - Ninh Giang) tạo sự phát triển mạnh.
- Các thị trấn hiện có khác phát triển với vai trò trung tâm các tiểu vùng, trung tâm huyện lỵ, phát triển tương hỗ giữa các đô thị.
Phát triển mới một số đô thị:
Định hướng phát triển thêm một số đô thị loại V (cấp thị trấn) tại các khu vực có điều kiện phát triển kinh tế công nghiệp và dịch vụ, có vị trí và địa hình thuận lợi.
Tổng hợp loại và cấp đô thị qua các giai đoạn:

Đô thị loại

2010

2015

2020

2030

Đất XD(ha)

I

1 (T.P Hải Dương)

1(T.P Hải Dương)

5000 -6000

II

1 (T.P Hải Dương)

1 (T.P Hải Dương)

III

1 (T.P Chí Linh)

2 TP (Chí Linh, K.Môn)

6000- 6500

IV

1 (T.X Chí Linh)

2 TX (Chí Linh,K.Môn)

3 (1)

7 Thị trấn (2)

V

13

14

15

15 (3)

Tổng cộng

15(hiện có)

17 (2 mới)

20 (5 mới)

25 (10 mới)

11000-12500

(1) TX Kinh Môn, TT Gia Lộc, TT Sặt.

(2) Ninh Giang, Gia Lộc, Thanh Miện, Phú Thái, Nam Sách, Lai Cách, Sặt.

(3) Cộng Hòa, Thanh Quang, Thanh Hà, Thanh Cường, Thái Học, Cẩm Giàng, Tân Trường, Đoàn Thượng, Dân Chủ, Tứ Kỳ, Kỳ Sơn, Quí Cao, Đoàn Tùng, Nghĩa An, Văn Hội.

6.4. Phát triển hệ thống điểm dân cư nông thôn
Cơ bản giữ nguyên hình thái phân bố các điểm dân cư nông thôn (thôn xóm) truyền thống theo cụm, tuyến, điểm. Quy mô có 229 xã với khoảng 1000 điểm trên toàn Tỉnh. Mạng lưới các điểm dân cư của từng xã sẽ được quy hoạch phát triển theo đề án Quy hoạch phát triển nông thôn mới của Tỉnh. Động lực phát triển chính của các điểm hay cụm điểm dân cư nông thôn là các thị tứ, các khu vực phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề. Phấn đấu đến năm 2015 có 58 xã, đến ngoài năm 2020 có từ 95-100% xã nông thôn đạt 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.
6.5. Phát triển hệ thống các công trình hạ tầng xã hội
Quy hoạch phát triển hệ thống các trung tâm công trình hạ tầng xã hội được lập trên cơ sở các định hướng quy hoạch của khu vực: Vùng Thủ đô Hà Nội, Vùng Đồng bằng sông Hồng, các hành lang kinh tế... và có sự cập nhật quy hoạch các ngành, lĩnh vực của Tỉnh để đưa ra định hướng, lựa chọn phát triển và bố trí tại các khu vực thuận lợi và phù hợp.
Quy hoạch định hướng hệ thống các trung tâm công trình hạ tầng xã hội phù hợp, đáp ứng nhu cầu phát triển trong các giai đoạn quy hoạch. Một số trung tâm lớn được định hướng quy hoạch như:
- Trung tâm y tế, giáo dục, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ, đô thị… phía Nam sông Sặt, quy mô diện tích trên 1000ha thuộc địa bàn thành phố Hải Dương và huyện Gia Lộc và một số cụm tại Thanh Hà, Chí Linh.
- Khu vực di tích lịch sử, văn hóa Côn Sơn - Kiếp Bạc, Chí Linh.
- Khu vực công viên sinh thái, vui chơi giải trí cấp quốc gia và quốc tế tại Bến Tắm, TX Chí Linh.
- Hệ thống các trung tâm tài chính (ngân hàng, bảo hiểm...), Bưu chính - Viễn thông - Tin học phần mềm tại thành phố Hải Dương và TX Chí Linh và các thị trấn huyện lỵ.
- Hệ thống du lịch: Các trọng điểm đầu tư du lịch: Khu vực Côn Sơn - Kiếp Bạc, khu vực thành phố Hải Dương và phụ cận, khu vực An Phụ - Dương Nham, du lịch miệt vườn Thanh Hà và các làng nghề đồng bằng. Trước hết cần tập trung vào các khu du lịch quốc gia ...

Content:
Phi nông nghiệp khác

103

0,19

565

0,81

565

* Dự báo sử dụng đất nông nghiệp:
+ Đất lúa năm 2015 khoảng 60.000ha; đến năm 2020 khoảng 58.000ha và đến năm 2030 ổn định và duy trì ở mức khoảng 55.000ha.
+ Đất cây ăn quả duy trì khoảng 22.000ha - 25.000ha.
+ Đất sản xuất rau quả phục vụ đô thị 25.000ha - 30.000ha.
+ Đất lâm nghiệp năm 2020 trên 10.000ha; giai đoạn 2030 ổn định duy trì ở mức 8.800ha.
5. Tầm nhìn và những lựa chọn phát triển
5.1. Tầm nhìn tới năm 2030 và xa hơn (tới 2050)
- Xây dựng Hải Dương trở thành vùng phát triển năng động và hiệu quả, là Tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại của quốc gia và khu vực.
- Hình thành 3 cụm đô thị động lực mạnh: Thành phố Hải Dương - hành lang Quốc lộ 5; Chí Linh - Kinh Môn; cụm Thanh Miện và khu vực phía Nam tỉnh.
- Đô thị hóa cao, hình thành hệ thống đô thị hiện đại, có bản sắc.
Để thực hiện tầm nhìn, phấn đấu theo lộ trình phát triển:
Thời kỳ 2010 - 2020: Phát triển Hải Dương thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại.
Thời kỳ 2021 - 2030: Tăng tốc, tăng trưởng kinh tế cao, đô thị hóa mạnh.
Thời kỳ 2031 - giữa thế kỷ: Phát triển bền vững.
5.2. Các trục và hành lang phát triển chính yếu của vùng tỉnh Hải Dương
* Phát triển theo hành lang: 3 hành lang Đông - Tây, 3 hành lang Bắc - Nam (dọc theo các trục đường quốc lộ qua địa bàn Tỉnh), gồm:
- Hành lang phát triển theo trục Đông Tây trung tâm: Dọc theo hành lang trục Quốc lộ 5, bao gồm các nhân tố: các KCN tập trung, các đô thị và điểm dân cư, các trung tâm dịch vụ, trong đó Thành phố Hải Dương là không gian tập trung, trọng tâm nhất.
- Hành lang phát triển theo trục Đông Tây phía Bắc: Dọc theo hành lang trục Quốc lộ 18, bao gồm các nhân tố: Các khu công nghiệp tập trung, các khu du lịch, di tích lịch sử - văn hóa, các khu sinh thái nghỉ ngơi vui chơi giải trí, sân golf và các điểm đô thị, dân cư nông thôn. Trong đó Sao Đỏ và Nhị Chiểu là không gian tập trung nhất.
- Hành lang phát triển theo trục Đông Tây phía Nam: Dọc theo các trục tỉnh lộ 392 và tuyến ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng.
- Hành lang phát triển theo trục chính Bắc Nam ở trung tâm nối liền thành phố Hải Dương với Chí Linh - Sao Đỏ ở phía Bắc và Thanh Miện ở phía Nam. Đây là không gian phát triển trục Bắc Nam chính, dọc theo đường 399- 37 (Quốc lộ) và trục mới phát triển ở phía Tây huyện Thanh Miện - Phả Lại.
- Hành lang phát triển theo trục Bắc Nam phụ ở phía Đông: Dọc theo Tỉnh lộ 388 nối liền Mạo Khê - Nhị Chiểu - Phú Thái tới Thanh Hà với các khu cụm công nghiệp Hoàng Thạch, Phúc Sơn, Kinh Môn, Phú Thái và các đô thị Minh Tân, Phú Thứ, Kinh Môn, Phú Thái, Thanh Hà.
- Hành lang phát triển theo trục Bắc Nam phụ ở phía Tây: Dọc theo quốc lộ và tỉnh lộ 38, 392 nối liền Cẩm Giàng, Kẻ Sặt với các khu cụm công nghiệp và các điểm đô thị Cẩm Giàng, Kẻ Sặt, Phủ - Thái Học; các trục hành lang chính yếu của vùng tỉnh Hải Dương cũng phù hợp với các hành lang phát triển lớn của vùng Thủ đô Hà Nội, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là dọc theo 2 hành lang Quốc lộ 18, Quốc lộ 5 (hành lang giao thương quốc tế), kết nối không gian vùng phụ cận đối trọng với không gian phát triển hạt nhân của thành phố Hà Nội, trong đó thành phố Hải Dương là đô thị trung tâm quan trọng.
Hai hành lang phụ Đông và Tây, nối tiếp đường 392 tạo thành vòng cung, gắn kết các hành lang khác tạo khung phát triển chặt chẽ, đồng đều lãnh thổ.
Những trục và hành lang phát triển chính yếu trên hợp thành mạng lưới, khung phát triển của quy hoạch lãnh thổ tỉnh Hải Dương.
* Phát triển theo vùng chức năng: Gồm 3 không gian phát triển lớn:
- Vùng núi, trung du phía Bắc: Vùng Du lịch - Công nghiệp - Đô thị.
- Vùng đồng bằng trung tâm: Vùng Dịch vụ - Công nghiệp - Đô thị.
- Vùng đồng bằng phía Nam: Vùng Công nghiệp - Đô thị.
Định hướng phát triển không gian vùng tỉnh Hải Dương
Định hướng mô hình phát triển không gian lãnh thổ, hệ thống phân bổ các khu, cụm công nghiệp, các không gian nông lâm nghiệp sinh thái, ... các trục hành lang đô thị hoá, các cực đô thị trung tâm, hình thái phát triển đô thị - điểm dân cư nông thôn và bố trí hệ thống các trung tâm chuyên ngành của Tỉnh về: Khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, y tế, thể dục thể thao, văn hoá, thương mại dịch vụ du lịch; hệ thống phân bổ các khu, cụm công nghiệp, các không gian nông - lâm nghiệp sinh thái... cụ thể như sau:
6.1. Định hướng phát triển Công nghiệp
* Khu công nghiệp:
Đến tháng 01 năm 2009 Chính phủ đã chấp nhận danh mục các khu công nghiệp của tỉnh Hải Dương vào quy hoạch phát triển các khu công nghiệp Việt Nam đến 2015 và định hướng tới 2020 bao gồm:
+ 10 Khu công nghiệp đã được thành lập và đang triển khai thực hiện (hiện trạng) với quy mô diện tích 1.915ha.
+ 03 KCN trong 10 KCN đã được thành lập, dự kiến mở rộng với quy mô diện tích 390ha.
+ 08 KCN dự kiến ưu tiên thành lập mới với quy mô diện tích 1.428ha.
Tổng cộng 18 KCN với tổng quy mô diện tích là 3.733ha.
Đến năm 2020: Dự kiến thêm 07 KCN thành lập mới nâng tổng số KCN lên 25 KCN, nâng tổng số diện tích các KCN lên khoảng 5.400ha, đây là yếu tố tạo vùng mạnh.
* Cụm công nghiệp:
Hiện có 38 cụm, đã lập quy hoạch tới 2025 với tổng diện tích 1.765,71ha; khả năng phát triển tới 50 cụm, tổng số đất xây dựng CCN khoảng trên 2.260ha.
Các loại hình công nghiệp chính: Cơ khí điện tử, công nghệ thông tin; Sản xuất vật liệu xây dựng; Chế biến nông sản, thực phẩm; Sản xuất dệt - may - da giầy; Điện, nước; Công nghiệp sạch khác.
Ngoài các Khu công nghiệp tập trung và Cụm công nghiệp gắn với các thành phố và thị trấn, các xã phường hiện có và còn phát triển các điểm công nghiệp địa phương; tới 2025 toàn tỉnh có khoảng 300-350 điểm sản xuất TTCN và làng nghề tập trung với khoảng 500-1000ha đất xây dựng, chưa kể toàn tỉnh có tới 4500 - 5000 cơ sở TTCN trong các làng nghề phân tán.
6.2. Định hướng phát triển Nông nghiệp - Lâm nghiệp
Định hướng Công nghiệp hóa nông nghiệp - nông thôn, phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo hướng hiện đại, toàn diện, đa dạng, năng suất cao và ứng dụng công nghệ mới. Quy mô diện tích đất lúa đến năm 2015 khoảng 58.000ha - 60.000ha, năm 2020 - 2030 duy trì ở mức diện tích khoảng 58.000ha - 55.000ha. Hình thành 2-3 vùng lúa tập trung chất lượng cao ở Cẩm Giàng, Bình Giang, Gia Lộc, Tứ Kỳ, Thanh Miện, Ninh Giang, Thanh Hà, các vùng rau an toàn tập trung ở các huyện Gia Lộc, Cẩm Giàng, Tứ Kỳ, Nam Sách, Thanh Miện, Kim Thành, cây ăn quả ở Thanh Hà, Chí Linh và Kinh Môn.
Lâm nghiệp: chủ yếu trồng và bảo vệ rừng. Tổng diện tích đất rừng ổn định đến năm 2020 khoảng trên 8.800ha; Quy hoạch 3 loại rừng: rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, tập trung ở Chí Linh và Kinh Môn, trong đó: Rừng đặc dụng: Diện tích khoảng 1.402ha; Rừng phòng hộ: Diện tích khoảng 7.210ha; Rừng sản xuất: Diện tích khoảng trên 202ha.
6.3. Quy hoạch phát triển hệ thống đô thị
Phương án phát triển:
Lựa chọn phương án điều hòa (phương án 3): Vừa phát triển tập trung đầu mối về đô thị trung tâm là thành phố Hải Dương tạo hạt nhân động lực mạnh, vừa có sự phân bố độc lập tương đối giữa các đô thị, có sự liên kết, hỗ trợ phát triển thuận lợi bằng các trục, tuyến hành lang, vành đai của vùng.
Hình thái phân bố không gian đô thị có các hình thái: Phân bố theo trục hành lang (chuỗi đô thị); phân bố theo chùm đô thị (thành phố Hải Dương là đô thị hạt nhân trung tâm); phân bố theo cụm đô thị và phân bố dạng độc lập.
Phát triển Hệ thống đô thị hiện có với các đô thị hạt nhân:
- Thành phố Hải Dương: Là một đô thị trung tâm sau Thủ đô Hà Nội trong vùng Hà Nội, một đô thị có vai trò quan trọng trong vùng KTTĐBB và vùng ĐBSH, một trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, KHKT tỉnh Hải Dương.
Định hướng thành phố Hải Dương đạt đô thị loại I trước năm 2020 trở thành đô thị hạt nhân lớn, có quy mô dân số khoảng 50 vạn người; không gian đô thị phát triển mở rộng về phía các đô thị vệ tinh (thị trấn Nam Sách, thị trấn Lai Cách, thị trấn Gia Lộc và các đô thị khác).
- Thị xã Chí Linh: Là đô thị trung tâm khu vực phía Bắc của Tỉnh; là trung tâm Văn hóa - Du lịch - Thương mại dịch vụ, trung tâm công nghiệp, có tiềm năng lớn phát triển dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí tầm cỡ quốc gia và quốc tế. Định hướng đến năm 2020 sẽ phát triển lên đô thị loại III và trở thành Thành phố thuộc Tỉnh, tới năm 2030 có quy mô dân số sẽ phát triển khoảng 14-15 vạn dân đô thị với khoảng 3.000ha đất xây dựng.
Do đặc điểm địa hình phân vùng chức năng của Chí Linh:
- Vùng phát triển đô thị - công nghiệp nằm dọc hành lang 2 bên Quốc lộ 18 từ Phả Lại đến Hoàng Tân.
- Vùng bảo tồn khu di tích lịch sử Côn Sơn - Kiếp Bạc gắn với phát triển du lịch với 2 phân vùng: Phân vùng bảo tồn đặc biệt diện tích 477,9ha gồm các khu vực Côn Sơn (413,2ha) Kiếp Bạc (27,8ha), Phượng Hoàng (36,9ha); Phân vùng khai thác đặc biệt diện tích 3090,1ha; Vùng đệm, vùng bảo vệ, vùng bảo tồn 4772ha. Quần thể di tích lịch sử văn hóa Côn Sơn - Kiếp Bạc hướng tới đề nghị công nhận di tích lịch sử văn hóa thế giới, trước mắt từng bước xây dựng thành khu du lịch cấp quốc gia.
- Phía Đông khu vực Bến Tắm cũng là vùng cảnh quan di tích đặc sắc, xây dựng ở đây 1 công viên sinh thái tầm quốc gia, quốc tế.
Một số thị trấn hiện có định hướng phát triển thành thị xã:
- Chuỗi Thị trấn : Kinh Môn - Minh Tân - Phú Thứ (huyện Kinh Môn) kết hợp với các khu vực đô thị hóa cao trong khu vực sẽ được định hướng phát triển thành Thị xã Kinh Môn vào năm 2015 với quy mô dân số khoảng >10 vạn người.
- Thị trấn Sặt mở rộng, kết hợp với các khu vực phát triển công nghiệp, dịch vụ trong khu vực phía Tây của Tỉnh sẽ phát triển thành đô thị loại IV và thành Thị xã vào năm 2020, có quy mô dân số khoảng 5 - 7 vạn người.
- Thị trấn Phú Thái - Kim Thành phát triển thành đô thị loại IV trước hoặc sau năm 2025, có dân số khoảng 5 - 7 vạn người.
- Thị trấn Ninh Giang phát triển dọc lên phía Bắc theo hướng Quốc lộ 37 đến Nghĩa An; phát triển lên đô thị loại IV, thành Thị xã vào năm 2025.
- Thị trấn Thanh Miện trước hoặc sau năm 2025 có thể phát triển lên thành đô thị loại IV.
- Định hướng phát triển cụm đô thị động lực mạnh khu vực phía Nam tỉnh (gồm: Thanh Miện - Tứ Kỳ - Ninh Giang) tạo sự phát triển mạnh.
- Các thị trấn hiện có khác phát triển với vai trò trung tâm các tiểu vùng, trung tâm huyện lỵ, phát triển tương hỗ giữa các đô thị.
Phát triển mới một số đô thị:
Định hướng phát triển thêm một số đô thị loại V (cấp thị trấn) tại các khu vực có điều kiện phát triển kinh tế công nghiệp và dịch vụ, có vị trí và địa hình thuận lợi.
Tổng hợp loại và cấp đô thị qua các giai đoạn:

Đô thị loại

2010

2015

2020

2030

Đất XD(ha)

I

1 (T.P Hải Dương)

1(T.P Hải Dương)

5000 -6000

II

1 (T.P Hải Dương)

1 (T.P Hải Dương)

III

1 (T.P Chí Linh)

2 TP (Chí Linh, K.Môn)

6000- 6500

IV

1 (T.X Chí Linh)

2 TX (Chí Linh,K.Môn)

3 (1)

7 Thị trấn (2)

V

13

14

15

15 (3)

Tổng cộng

15(hiện có)

17 (2 mới)

20 (5 mới)

25 (10 mới)

11000-12500

(1) TX Kinh Môn, TT Gia Lộc, TT Sặt.

(2) Ninh Giang, Gia Lộc, Thanh Miện, Phú Thái, Nam Sách, Lai Cách, Sặt.

(3) Cộng Hòa, Thanh Quang, Thanh Hà, Thanh Cường, Thái Học, Cẩm Giàng, Tân Trường, Đoàn Thượng, Dân Chủ, Tứ Kỳ, Kỳ Sơn, Quí Cao, Đoàn Tùng, Nghĩa An, Văn Hội.

6.4. Phát triển hệ thống điểm dân cư nông thôn
Cơ bản giữ nguyên hình thái phân bố các điểm dân cư nông thôn (thôn xóm) truyền thống theo cụm, tuyến, điểm. Quy mô có 229 xã với khoảng 1000 điểm trên toàn Tỉnh. Mạng lưới các điểm dân cư của từng xã sẽ được quy hoạch phát triển theo đề án Quy hoạch phát triển nông thôn mới của Tỉnh. Động lực phát triển chính của các điểm hay cụm điểm dân cư nông thôn là các thị tứ, các khu vực phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề. Phấn đấu đến năm 2015 có 58 xã, đến ngoài năm 2020 có từ 95-100% xã nông thôn đạt 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.
6.5. Phát triển hệ thống các công trình hạ tầng xã hội
Quy hoạch phát triển hệ thống các trung tâm công trình hạ tầng xã hội được lập trên cơ sở các định hướng quy hoạch của khu vực: Vùng Thủ đô Hà Nội, Vùng Đồng bằng sông Hồng, các hành lang kinh tế... và có sự cập nhật quy hoạch các ngành, lĩnh vực của Tỉnh để đưa ra định hướng, lựa chọn phát triển và bố trí tại các khu vực thuận lợi và phù hợp.
Quy hoạch định hướng hệ thống các trung tâm công trình hạ tầng xã hội phù hợp, đáp ứng nhu cầu phát triển trong các giai đoạn quy hoạch. Một số trung tâm lớn được định hướng quy hoạch như:
- Trung tâm y tế, giáo dục, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ, đô thị… phía Nam sông Sặt, quy mô diện tích trên 1000ha thuộc địa bàn thành phố Hải Dương và huyện Gia Lộc và một số cụm tại Thanh Hà, Chí Linh.
- Khu vực di tích lịch sử, văn hóa Côn Sơn - Kiếp Bạc, Chí Linh.
- Khu vực công viên sinh thái, vui chơi giải trí cấp quốc gia và quốc tế tại Bến Tắm, TX Chí Linh.
- Hệ thống các trung tâm tài chính (ngân hàng, bảo hiểm...), Bưu chính - Viễn thông - Tin học phần mềm tại thành phố Hải Dương và TX Chí Linh và các thị trấn huyện lỵ.
- Hệ thống du lịch: Các trọng điểm đầu tư du lịch: Khu vực Côn Sơn - Kiếp Bạc, khu vực thành phố Hải Dương và phụ cận, khu vực An Phụ - Dương Nham, du lịch miệt vườn Thanh Hà và các làng nghề đồng bằng. Trước hết cần tập trung vào các khu du lịch quốc gia ...