Document: Điều 1 Quyết định 267a/QĐ-UBDT Xây dựng nâng cấp phần mềm quản lý bộ cơ sở dữ liệu dân tộc thiểu số 2016

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "27/05/2016", "sign_number": "267a/QĐ-UBDT", "signer": "Phạm Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "27/05/2016", "sign_number": "267a/QĐ-UBDT", "signer": "Phạm Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "27/05/2016", "sign_number": "267a/QĐ-UBDT", "signer": "Phạm Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "27/05/2016", "sign_number": "267a/QĐ-UBDT", "signer": "Phạm Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "27/05/2016", "sign_number": "267a/QĐ-UBDT", "signer": "Phạm Văn Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 267a/QĐ-UBDT Xây dựng nâng cấp phần mềm quản lý bộ cơ sở dữ liệu dân tộc thiểu số 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề cương và dự toán chi tiết nhiệm vụ “Xây dựng, nâng cấp phần mềm quản lý, khai thác bộ CSDL các dân tộc thiểu số năm 2016” với các nội dung chủ yếu sau:
1. Đơn vị tổ chức thực hiện: Trung tâm Thông tin
2. Giải pháp kỹ thuật công nghệ và các nội dung ứng dụng công nghệ thông tin chủ yếu:
2.1 . Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin:
- Xây dựng, hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu về dân tộc nhằm phục vụ công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực công tác dân tộc.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu hiện đại nhằm đồng bộ hóa dữ liệu chung của các Bộ, ngành liên quan cũng như tối ưu hóa được các quy trình quản lý của Ủy ban Dân tộc.
- Xây dựng một hệ thống Cơ sở dữ liệu lưu trữ và khai tập trung phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, xây dựng và thực hiện chính sách của ngành.
- Đào tạo, chuyển giao công nghệ.
2.2. Giải pháp kỹ thuật công nghệ:
- Phần mềm được xây dựng trên mô hình Web 2.0 đảm bảo các lợi ích:
+ Mềm dẻo và linh động hơn so với mô hình 2 lớp (Client-server).
+ Có mức độ bảo mật tốt.
- Sử dụng ngôn ngữ lập trình .Net framework hoặc các ngôn ngữ tương đương.
- Kỹ năng lập trình: Trên ngôn ngữ HTML, Java Script, C# .Net VB.NET
- Hệ thống sẽ cho phép lưu trữ tất cả dữ liệu theo định dạng Unicode sử dụng tiếng Việt có dấu. Giao diện màn hình, các thông số báo lỗi và trợ giúp là ngôn ngữ tiếng Việt theo tiêu chuẩn TCVN6909:2001 dựa trên bảng mã Unicode (ISO 10646) với trợ giúp các bộ gõ Unikey, Vietkey, VNI.
- Hệ thống liên thông dữ liệu, có khả năng mở rộng trong tương lai, tương thích với công nghệ mới; Có cơ chế mềm dẻo trong quá trình tìm kiếm theo nhiều tiêu chí khác nhau khi sử dụng cũng như khi đưa lên mạng; Đáp ứng được các yêu cầu về lưu trữ và đồng bộ hóa dữ liệu.
2.3. Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng: (Phụ lục số 01 kèm theo)
3. Kinh phí: Tổng cộng là 427.200.000 đồng (Bốn trăm hai mươi bảy triệu hai trăm nghìn đồng chẵn)
Trong đó:

- Chi phí xây lắp:

0 đồng

- Chi phí thiết bị:

393.026.183 đồng

- Chi phí quản lý:

0 đồng

- Chi phí tư vấn:

30.602.341 đồng

- Chi phí khác có liên quan:

3.571.475 đồng

- Chi phí dự phòng:

0 đồng

(Phụ lục số 02 kèm theo)
4. Nguồn vốn: Kinh phí Quản lý hành chính năm 2016 của Trung tâm Thông tin, Ủy ban Dân tộc.
5. Thời gian thực hiện: Năm 2016

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề cương và dự toán chi tiết nhiệm vụ “Xây dựng, nâng cấp phần mềm quản lý, khai thác bộ CSDL các dân tộc thiểu số năm 2016” với các nội dung chủ yếu sau:
1. Đơn vị tổ chức thực hiện: Trung tâm Thông tin
2. Giải pháp kỹ thuật công nghệ và các nội dung ứng dụng công nghệ thông tin chủ yếu:
2.1 . Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin:
- Xây dựng, hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu về dân tộc nhằm phục vụ công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực công tác dân tộc.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu hiện đại nhằm đồng bộ hóa dữ liệu chung của các Bộ, ngành liên quan cũng như tối ưu hóa được các quy trình quản lý của Ủy ban Dân tộc.
- Xây dựng một hệ thống Cơ sở dữ liệu lưu trữ và khai tập trung phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, xây dựng và thực hiện chính sách của ngành.
- Đào tạo, chuyển giao công nghệ.
2.2. Giải pháp kỹ thuật công nghệ:
- Phần mềm được xây dựng trên mô hình Web 2.0 đảm bảo các lợi ích:
+ Mềm dẻo và linh động hơn so với mô hình 2 lớp (Client-server).
+ Có mức độ bảo mật tốt.
- Sử dụng ngôn ngữ lập trình .Net framework hoặc các ngôn ngữ tương đương.
- Kỹ năng lập trình: Trên ngôn ngữ HTML, Java Script, C# .Net VB.NET
- Hệ thống sẽ cho phép lưu trữ tất cả dữ liệu theo định dạng Unicode sử dụng tiếng Việt có dấu. Giao diện màn hình, các thông số báo lỗi và trợ giúp là ngôn ngữ tiếng Việt theo tiêu chuẩn TCVN6909:2001 dựa trên bảng mã Unicode (ISO 10646) với trợ giúp các bộ gõ Unikey, Vietkey, VNI.
- Hệ thống liên thông dữ liệu, có khả năng mở rộng trong tương lai, tương thích với công nghệ mới; Có cơ chế mềm dẻo trong quá trình tìm kiếm theo nhiều tiêu chí khác nhau khi sử dụng cũng như khi đưa lên mạng; Đáp ứng được các yêu cầu về lưu trữ và đồng bộ hóa dữ liệu.
2.3. Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng: (Phụ lục số 01 kèm theo)
3. Kinh phí: Tổng cộng là 427.200.000 đồng (Bốn trăm hai mươi bảy triệu hai trăm nghìn đồng chẵn)
Trong đó:

- Chi phí xây lắp:

0 đồng

- Chi phí thiết bị:

393.026.183 đồng

- Chi phí quản lý:

0 đồng

- Chi phí tư vấn:

30.602.341 đồng

- Chi phí khác có liên quan:

3.571.475 đồng

- Chi phí dự phòng:

0 đồng

(Phụ lục số 02 kèm theo)
4. Nguồn vốn: Kinh phí Quản lý hành chính năm 2016 của Trung tâm Thông tin, Ủy ban Dân tộc.
5. Thời gian thực hiện: Năm 2016