Document: Điều 2 Quyết định 253/QĐ-UBND 2009 Phương án giá tiêu thụ nước sạch Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/02/2009", "sign_number": "253/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/02/2009", "sign_number": "253/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/02/2009", "sign_number": "253/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/02/2009", "sign_number": "253/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/02/2009", "sign_number": "253/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 253/QĐ-UBND 2009 Phương án giá tiêu thụ nước sạch Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 2. Giao Giám đốc đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch căn cứ phương án giá nước đã được phê duyệt, quy định cụ thể giá tiêu thụ nước sạch cho các đối tượng là các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh bảo đảm nguyên tắc không vượt hệ số tính giá tối đa của Thông tư liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng số 104/2004/TTLT-BTC-BXD ngày 08 tháng 1 năm 2004 và giá bình quân (chưa thuế VAT và phí thoát nước) của các đối tượng này không vượt quá mức giá quy định tại Điểm 5 Điều 1 nêu trên.
Đối với khách hàng sử dụng nước là các hộ gia đình, giao trách nhiệm cho Giám đốc đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch thông báo về quy định khối lượng nước sử dụng tối thiểu và được thể hiện trong hợp đồng dịch vụ cấp nước ký kết giữa đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch và hộ gia đình sử dụng nước sạch.
Hàng quý, đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch có trách nhiệm trích nộp phí thoát nước là 300đ/m3 nước tiêu thụ để nộp vào ngân sách tỉnh theo hướng dẫn của Sở Tài chính.
Nghiêm cấm đơn vị sản xuất và kinh doanh nước sạch tính thêm các khoản phụ thu khác vào giá bán nước sạch dưới mọi hình thức.

Content:
Điều 2. Giao Giám đốc đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch căn cứ phương án giá nước đã được phê duyệt, quy định cụ thể giá tiêu thụ nước sạch cho các đối tượng là các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh bảo đảm nguyên tắc không vượt hệ số tính giá tối đa của Thông tư liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng số 104/2004/TTLT-BTC-BXD ngày 08 tháng 1 năm 2004 và giá bình quân (chưa thuế VAT và phí thoát nước) của các đối tượng này không vượt quá mức giá quy định tại Điểm 5 Điều 1 nêu trên.
Đối với khách hàng sử dụng nước là các hộ gia đình, giao trách nhiệm cho Giám đốc đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch thông báo về quy định khối lượng nước sử dụng tối thiểu và được thể hiện trong hợp đồng dịch vụ cấp nước ký kết giữa đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch và hộ gia đình sử dụng nước sạch.
Hàng quý, đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch có trách nhiệm trích nộp phí thoát nước là 300đ/m3 nước tiêu thụ để nộp vào ngân sách tỉnh theo hướng dẫn của Sở Tài chính.
Nghiêm cấm đơn vị sản xuất và kinh doanh nước sạch tính thêm các khoản phụ thu khác vào giá bán nước sạch dưới mọi hình thức.