Document: Điều 2 Quyết định số 1323/2010/QĐ-UBND mức trần thu phí dịch vụ thủy nông nội đồng Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/04/2010", "sign_number": "1323/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/04/2010", "sign_number": "1323/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/04/2010", "sign_number": "1323/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/04/2010", "sign_number": "1323/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/04/2010", "sign_number": "1323/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định số 1323/2010/QĐ-UBND mức trần thu phí dịch vụ thủy nông nội đồng Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 2. Đối tượng thu, nộp và mục đích sử dụng phí dịch vụ thủy nông nội đồng:
1. Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước cho mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp đều phải nộp phí dịch vụ thủy nông nội đồng.
2. Tổ chức, cá nhân thu phí dịch vụ thủy nông nội đồng.
Tổ chức hợp tác dùng nước là đơn vị thu phí dịch vụ thủy nông nội đồng trên cơ sở hợp đồng, nghiệm thu với các hộ dùng nước.
3. Phạm vi thu phí: Tính từ cống đầu kênh đến mặt ruộng.
4. Nguồn phí dịch vụ thủy nông nội đồng được sử dụng:
- Chi phí quản lý cho tổ chức hợp tác dùng nước;
- Chi phí lấy nước, dẫn nước tưới, tháo nước tiêu;
- Chi duy tu, bảo dưỡng hệ thống công trình thủy lợi nội đồng (kênh mương, cống đập, bờ bao...).

Content:
Điều 2. Đối tượng thu, nộp và mục đích sử dụng phí dịch vụ thủy nông nội đồng:
1. Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước cho mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp đều phải nộp phí dịch vụ thủy nông nội đồng.
2. Tổ chức, cá nhân thu phí dịch vụ thủy nông nội đồng.
Tổ chức hợp tác dùng nước là đơn vị thu phí dịch vụ thủy nông nội đồng trên cơ sở hợp đồng, nghiệm thu với các hộ dùng nước.
3. Phạm vi thu phí: Tính từ cống đầu kênh đến mặt ruộng.
4. Nguồn phí dịch vụ thủy nông nội đồng được sử dụng:
- Chi phí quản lý cho tổ chức hợp tác dùng nước;
- Chi phí lấy nước, dẫn nước tưới, tháo nước tiêu;
- Chi duy tu, bảo dưỡng hệ thống công trình thủy lợi nội đồng (kênh mương, cống đập, bờ bao...).