Document: Điều 1 Quyết định 4656/QĐ-UBND Đề án tổ chức sản xuất lúa chất lượng cao Nghệ An 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "4656/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "4656/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "4656/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "4656/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "4656/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4656/QĐ-UBND Đề án tổ chức sản xuất lúa chất lượng cao Nghệ An 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án tổ chức sản xuất lúa chất lượng cao tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu chung
Hình thành và phát triển các vùng sản xuất lúa chất lượng cao theo hướng chuyên canh, sản xuất hàng hóa, phù hợp với điều kiện khí hậu, thời tiết, đất đai của các địa phương; áp dụng nhanh khoa học công nghệ; đẩy mạnh liên kết sản xuất, gắn sản xuất với thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao năng suất, chất lượng; tạo sản phẩm gạo hàng hóa cung cấp cho thị trường, qua đó nâng cao giá trị gia tăng và hiệu quả sản xuất; góp phần thực hiện thành công Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp Nghệ An và Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
b) Mục tiêu cụ thể
- Diện tích gieo trồng lúa chất lượng cao đạt khoảng 60.000 ha/năm, chiếm khoảng 36% tổng diện tích gieo trồng lúa.
- Năng suất bình quân đạt 65 tạ/ha.
- Sản lượng: 390.000 tấn lúa/năm (tương đương khoảng 253.500 tấn gạo).
- Sử dụng có hiệu quả và nâng cao giá trị sử dụng đất.
- Giá trị sản lượng đạt khoảng 105 triệu đồng/ha/năm (theo giá hiện hành năm 2015); hiệu quả sản xuất tăng 15-20% so với sản xuất lúa thông thường.
2. Phương án tổ chức sản xuất
a) Điều kiện và tiêu chí lựa chọn vùng sản xuất lúa chất lượng cao
- Điều kiện sản xuất lúa chất lượng cao:
+ Đất đai: Vùng đất không bị ô nhiễm, không chịu ảnh hưởng của chất thải công nghiệp, bệnh viện và các nguồn nước ô nhiễm khác.
+ Nước tưới: Có nguồn nước tưới đảm bảo chủ động tưới nước cho từng giai đoạn sinh trưởng của cây lúa.
+ Áp dụng đồng bộ quy trình sản xuất tiên tiến, trong đó:
* Áp dụng đồng bộ cơ giới hóa, công nghệ tiên tiến vào sản xuất.
* Sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP,...
* Giống: Sử dụng các giống lúa có chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn giống xác nhận trở lên theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
* Nông dân: Phải được tập huấn kỹ thuật, sản xuất theo quy trình.
+ Khuyến khích doanh nghiệp liên kết với nông dân để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng.
- Tiêu chí lựa chọn vùng sản xuất lúa chất lượng cao :
+ Vùng bố trí sản xuất lúa chất lượng cao phải phù hợp với quy hoạch của địa phương về: Phát triển kinh tế-xã hội; sử dụng đất; xây dựng Nông thôn mới; tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp và các quy hoạch khác.
+ Diện tích vùng sản xuất tập trung, liền vùng, liền khoảnh, đáp ứng yêu cầu về diện tích tối thiểu tại các huyện miền núi là 15 ha và tại các huyện đồng bằng là 20 ha trở lên.
+ Hệ thống thuỷ lợi đảm bảo yêu cầu phục vụ tưới, tiêu; hệ thống giao thông nội đồng; hệ thống điện và các công trình khác đáp ứng yêu cầu sản xuất và từng bước được cải thiện theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung.
b) Quy mô, địa bàn bố trí sản xuất lúa chất lượng cao
Phấn đấu đến năm 2020 hình thành vùng sản xuất lúa chất lượng cao đạt khoảng 30.000 ha đất canh tác, được bố trí tại các huyện, thành, thị như sau:

TT

Địa phương

Thực hiện (ha)

Năm 2020 (ha)

Năm 2014

Ước TH 2015

Toàn tỉnh:

18.588

19.600

30.000

1

Diễn Châu

2.730

3.000

3.500

2

Yên Thành

2.011

2.000

4.500

3

Quỳnh Lưu

1.605

2.000

3.000

4

TX. Hoàng Mai

144

100

100

5

Nghi Lộc

2.898

2.500

3.000

6

Nam Đàn

1.957

2.000

3.000

7

Hưng Nguyên

1.400

1.400

3.000

8

Đô Lương

1.336

1.500

3.000

9

TP. Vinh

341

600

750

10

Thanh Chương

758

1.000

2.000

11

Tân Kỳ

821

1.000

1.000

12

Nghĩa Đàn

140

150

500

13

TX. Thái Hoà

23

50

50

14

Quỳ Hợp

129

150

200

15

Quỳ Châu

238

450

450

16

Quế Phong

68

100

150

17

Anh Sơn

1.311

1.000

1.200

18

Con Cuông

539

500

500

19

Tương Dương

141

100

100

c) Dự kiến kết quả sản xuất lúa chất lượng cao
Tập trung tổ chức sản xuất từng bước mở rộng diện tích, áp dụng nhanh tiến bộ khoa học công nghệ, đẩy mạnh liên kết sản xuất; phấn đấu đến năm 2020 diện tích gieo trồng lúa chất lượng cao toàn tỉnh đạt khoảng 60.000 ha, năng suất dự kiến đạt 65 tạ/ha, sản lượng đạt 390.000 tấn, cụ thể như sau:

TT

Địa phương

Ước 2015

Năm 2020

DT canh tác (ha)

DT gieo trồng (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

DT canh tác (ha)

DT gieo trồng (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Toàn tỉnh

19.600

39.200

62,00

243.040

30.000

60.000

65,00

390.000

1

Diễn Châu

3.000

6.000

62,00

37.200

3.500

7.000

65,00

45.500

2

Yên Thành

2.000

4.000

62,00

24.800

4.500

9.000

65,00

58.500

3

Quỳnh Lưu

2.000

4.000

62,00

24.800

3.000

6.000

65,00

39.000

4

TX. Hoàng Mai

100

200

62,00

1.240

100

200

65,00

1.300

5

Nghi Lộc

2.500

5.000

62,00

31.000

3.000

6.000

65,00

39.000

6

Nam Đàn

2.000

4.000

62,00

24.800

3.000

6.000

65,00

39.000

7

Hưng Nguyên

1.400

2.800

62,00

17.360

3.000

6.000

65,00

39.000

8

Đô Lương

1.500

3.000

62,00

18.600

3.000

6.000

65,00

39.000

9

TP. Vinh

600

1.200

62,00

7.440

750

1.500

65,00

9.750

10

Thanh Chương

1.000

2.000

62,00

12.400

2.000

4.000

65,00

26.000

11

Tân Kỳ

1.000

2.000

62,00

12.400

1.000

2.000

65,00

13.000

12

Nghĩa Đàn

150

300

62,00

1.860

500

1.000

65,00

6.500

13

TX. Thái Hoà

50

100

62,00

620

50

100

65,00

650

14

Quỳ Hợp

150

300

62,00

1.860

200

400

65,00

2.600

15

Quỳ Châu

450

900

62,00

5.580

450

900

65,00

5.850

16

Quế Phong

100

200

62,00

1.240

150

300

65,00

1.950

17

Anh Sơn

1.000

2.000

62,00

12.400

1.200

2.400

65,00

15.600

18

Con Cuông

500

1.000

62,00

6.200

500

1.000

65,00

6.500

19

Tương Dương

100

200

62,00

1.240

100

200

65,00

1.300

3. Các giải pháp tổ chức thực hiện
a) Tổ chức sản xuất
- Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn nói chung và đầu tư vào sản xuất lúa chất lượng cao nói riêng là đầu tàu để liên kết sản xuất, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm, xây dựng cánh đồng lớn.
- Khuyến khích, đẩy mạnh áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP trong sản xuất lúa chất lượng cao.
- Tiếp tục củng cố, đổi mới, phát triển các HTX, Tổ hợp tác theo Luật HTX năm 2012 để liên kết với doanh nghiệp trong tổ chức sản xuất lúa chất lượng cao.
b) Giải pháp về khoa học công nghệ
- Về giống:
Sử dụng các giống lúa có chất lượng cao phù hợp với điều kiện sản xuất của các địa phương, đạt tiêu chuẩn lúa giống xác nhận trở lên theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để sản xuất, không sử dụng các giống lúa đã qua sản xuất đại trà để sản xuất. Tiếp tục khảo nghiệm, tuyển chọn, đưa các giống lúa mới có chất lượng cao vào sản xuất để bổ sung cơ cấu giống, đáp ứng nhu cầu của thị trường. Tùy điều kiện của từng vùng để lựa chọn các loại giống phù hợp, mỗi vùng sản xuất chỉ nên bố trí một loại giống để thực hiện tốt các yêu cầu chăm sóc, quản lý sâu bệnh hại cũng như tạo ra sản phẩm nhất thuận lợi trong tiêu thụ. Tiếp tục sử dụng các giống lúa chất lượng cao đã được khẳng định tại Nghệ An để sản xuất như:
+ Các giống chất lượng cao: AC5, RVT, Hương thơm số 1, Bắc thơm số 7, Bắc thơm 9, nếp 97, nếp 87, IR352, Japonica,...
+ Các giống lúa thuần có chất lượng tốt: Vật tư - NA2, SL9, TBR225, Hoa Khôi 4, Thiên ưu 8, DT45, Khang dân đột biến, Khang dân 28, TBR1, TBR36, TBR45, QR1, DQ 11, GS333, gia lộc 105,…
- Áp dụng đồng bộ quy trình kỹ thuật để tổ chức sản xuất
+ Áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh tiên tiến từ khâu làm đất, bón phân, gieo cấy, tưới nước, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh đến thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch phù hợp với từng loại giống, điều kiện thời tiết, thổ nhưỡng, tập quán canh tác của từng vùng. Đẩy mạnh sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP, SRI, quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý dinh dưỡng (INM) và quản lý nước (IWM),… để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao.
+ Đẩy mạnh cơ giới hóa các khâu sản xuất như: Làm đất, vận chuyển, áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm, công nghệ sản xuất mạ khay, mạ thảm,…
+ Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch lúa chất lượng cao xuống < 3% bằng các biện pháp như: Cơ giới hóa thu hoạch, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cơ sở bảo quản chế biến lúa gạo quy mô lớn, hiện đại, liên kết với nông dân sản xuất và thu mua, chế biến. Phế phụ phẩm (trấu, cám) trong xay xát lúa gạo tận dụng để chế biến thành các sản phẩm có giá trị như: củi, trấu viên, ván ép, dầu cám, thức ăn chăn nuôi; đối với rơm rạ sử dụng vào sản xuất nấm, đóng bánh làm thức ăn chăn nuôi, làm chất đốt, phân hữu cơ,… nhằm nâng cao giá trị gia tăng, giảm ô nhiễm môi trường.
+ Nhân rộng các mô hình sản xuất lúa chất lượng cao hiệu quả; đẩy mạnh công tác khuyến nông, ưu tiên các dự án khuyến nông về sản xuất lúa chất lượng cao; xây dựng các mô hình liên kết doanh nghiệp - nông dân; Hỗ trợ tập huấn về khoa học kỹ thuật cho nông dân. Tổ chức sản xuất các cây trồng vụ Đông trên đất sản xuất lúa chất lượng cao nhằm nâng cao thu nhập, giá trị trên đơn vị diện tích.
c) Giải pháp về cơ chế chính sách
+ Tổ chức triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ hiện hành của Trung ương như: Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn. Chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg, ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
+ Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 87/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 của UBND tỉnh; Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND, ngày 22/01/2015 của UBND tỉnh v/v Ban hành quy định một số chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020.
+ Ngoài các chính sách hiện hành, trong thời gian tới cần nghiên cứu bổ sung chính sách hỗ trợ giống lúa có chất lượng cao và các chính sách khác hỗ trợ khác để phát triển lúa chất lượng cao.
+ Chính sách tín dụng: Tổ chức triển khai Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (trong đó có sản xuất lúa chất lượng cao); Các Tổ chức tín dụng xây dựng quy trình, thủ tục cho vay theo hướng rõ ràng, minh bạch, đơn giản và tạo điều kiện tối đa cho khác hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương để triển khai thực hiện chính sách này.
+ Về đất đai: Tập trung thực hiện hoàn thành công tác dồn điền dồn thửa tạo tiền đề hình thành các cánh đồng lớn, tạo thuận lợi cho việc ứng dụng cơ giới hóa và đưa khoa học công nghệ vào sản xuất; Rà soát cơ chế chính sách tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất lúa chất lượng cao được thuê đất, liên doanh, liên kết để tổ chức sản xuất lúa chất lượng cao quy mô lớn, sản xuất hàng hóa.
d) Giải pháp về thị trường
- Triển khai Đề án phát triển thương hiệu lúa gạo Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 theo Quyết định 706/QĐ-TTg ngày 21/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ; Chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An xây dựng và phát triển thương hiệu theo Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND ngày 27/8/2015 của UBND tỉnh. Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu lúa gạo chất lượng cao, đảm bảo an toàn thực phẩm gắn với chỉ dẫn địa lý cho một số sản phẩm lúa gạo có tính đặc trưng tại một số vùng miền trong tỉnh.
- Thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; quảng bá, kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng thông qua các doanh nghiệp đầu mối, các siêu thị, các cơ sở, các cửa hàng bán buôn, bán lẻ, đưa sản phẩm tiếp cận người tiêu dùng thuận lợi.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp tìm kiếm thị trường xuất khẩu thông qua hoạt động xúc tiến thương mại; nghiên cứu, phân tích dự báo về nhu cầu, xu hướng tiêu thụ, biến động thị trường để từ đó có kế hoạch sản xuất phù hợp.
- Khuyến khích, hỗ trợ cho các doanh nghiệp tham gia các hội chợ về lúa gạo để quảng bá thương hiệu, tìm kiếm đối tác,…
e) Nhu cầu vốn đầu tư và nguồn vốn thực hiện đề án
- Nhu cầu vốn đầu tư: Để đạt được các mục tiêu của Đề án, nhu cầu vốn giai đoạn 2015 - 2020 ước tính là 1.050.000 triệu đồng, trong đó:
+ Đầu tư cơ sở hạ tầng: 262.500 triệu đồng.
+ Đầu tư sản xuất: 346.500 triệu đồng.
+ Máy móc thiết bị sản xuất: 420.000 triệu đồng.
+ Khuyến nông, chuyển giao khoa học công nghệ: 21.000 triệu đồng.
- Nguồn vốn:
+ Vốn ngân sách: Theo chính sách hỗ trợ hiện hành.
+ Vốn doanh nghiệp: Đầu tư vào phát triển sản xuất, thu mua và chế biến.
+ Vốn người sản xuất lúa và các nguồn vốn khác.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án tổ chức sản xuất lúa chất lượng cao tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu chung
Hình thành và phát triển các vùng sản xuất lúa chất lượng cao theo hướng chuyên canh, sản xuất hàng hóa, phù hợp với điều kiện khí hậu, thời tiết, đất đai của các địa phương; áp dụng nhanh khoa học công nghệ; đẩy mạnh liên kết sản xuất, gắn sản xuất với thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao năng suất, chất lượng; tạo sản phẩm gạo hàng hóa cung cấp cho thị trường, qua đó nâng cao giá trị gia tăng và hiệu quả sản xuất; góp phần thực hiện thành công Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp Nghệ An và Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
b) Mục tiêu cụ thể
- Diện tích gieo trồng lúa chất lượng cao đạt khoảng 60.000 ha/năm, chiếm khoảng 36% tổng diện tích gieo trồng lúa.
- Năng suất bình quân đạt 65 tạ/ha.
- Sản lượng: 390.000 tấn lúa/năm (tương đương khoảng 253.500 tấn gạo).
- Sử dụng có hiệu quả và nâng cao giá trị sử dụng đất.
- Giá trị sản lượng đạt khoảng 105 triệu đồng/ha/năm (theo giá hiện hành năm 2015); hiệu quả sản xuất tăng 15-20% so với sản xuất lúa thông thường.
2. Phương án tổ chức sản xuất
a) Điều kiện và tiêu chí lựa chọn vùng sản xuất lúa chất lượng cao
- Điều kiện sản xuất lúa chất lượng cao:
+ Đất đai: Vùng đất không bị ô nhiễm, không chịu ảnh hưởng của chất thải công nghiệp, bệnh viện và các nguồn nước ô nhiễm khác.
+ Nước tưới: Có nguồn nước tưới đảm bảo chủ động tưới nước cho từng giai đoạn sinh trưởng của cây lúa.
+ Áp dụng đồng bộ quy trình sản xuất tiên tiến, trong đó:
* Áp dụng đồng bộ cơ giới hóa, công nghệ tiên tiến vào sản xuất.
* Sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP,...
* Giống: Sử dụng các giống lúa có chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn giống xác nhận trở lên theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
* Nông dân: Phải được tập huấn kỹ thuật, sản xuất theo quy trình.
+ Khuyến khích doanh nghiệp liên kết với nông dân để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng.
- Tiêu chí lựa chọn vùng sản xuất lúa chất lượng cao :
+ Vùng bố trí sản xuất lúa chất lượng cao phải phù hợp với quy hoạch của địa phương về: Phát triển kinh tế-xã hội; sử dụng đất; xây dựng Nông thôn mới; tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp và các quy hoạch khác.
+ Diện tích vùng sản xuất tập trung, liền vùng, liền khoảnh, đáp ứng yêu cầu về diện tích tối thiểu tại các huyện miền núi là 15 ha và tại các huyện đồng bằng là 20 ha trở lên.
+ Hệ thống thuỷ lợi đảm bảo yêu cầu phục vụ tưới, tiêu; hệ thống giao thông nội đồng; hệ thống điện và các công trình khác đáp ứng yêu cầu sản xuất và từng bước được cải thiện theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung.
b) Quy mô, địa bàn bố trí sản xuất lúa chất lượng cao
Phấn đấu đến năm 2020 hình thành vùng sản xuất lúa chất lượng cao đạt khoảng 30.000 ha đất canh tác, được bố trí tại các huyện, thành, thị như sau:

TT

Địa phương

Thực hiện (ha)

Năm 2020 (ha)

Năm 2014

Ước TH 2015

Toàn tỉnh:

18.588

19.600

30.000

1

Diễn Châu

2.730

3.000

3.500

2

Yên Thành

2.011

2.000

4.500

3

Quỳnh Lưu

1.605

2.000

3.000

4

TX. Hoàng Mai

144

100

100

5

Nghi Lộc

2.898

2.500

3.000

6

Nam Đàn

1.957

2.000

3.000

7

Hưng Nguyên

1.400

1.400

3.000

8

Đô Lương

1.336

1.500

3.000

9

TP. Vinh

341

600

750

10

Thanh Chương

758

1.000

2.000

11

Tân Kỳ

821

1.000

1.000

12

Nghĩa Đàn

140

150

500

13

TX. Thái Hoà

23

50

50

14

Quỳ Hợp

129

150

200

15

Quỳ Châu

238

450

450

16

Quế Phong

68

100

150

17

Anh Sơn

1.311

1.000

1.200

18

Con Cuông

539

500

500

19

Tương Dương

141

100

100

c) Dự kiến kết quả sản xuất lúa chất lượng cao
Tập trung tổ chức sản xuất từng bước mở rộng diện tích, áp dụng nhanh tiến bộ khoa học công nghệ, đẩy mạnh liên kết sản xuất; phấn đấu đến năm 2020 diện tích gieo trồng lúa chất lượng cao toàn tỉnh đạt khoảng 60.000 ha, năng suất dự kiến đạt 65 tạ/ha, sản lượng đạt 390.000 tấn, cụ thể như sau:

TT

Địa phương

Ước 2015

Năm 2020

DT canh tác (ha)

DT gieo trồng (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

DT canh tác (ha)

DT gieo trồng (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Toàn tỉnh

19.600

39.200

62,00

243.040

30.000

60.000

65,00

390.000

1

Diễn Châu

3.000

6.000

62,00

37.200

3.500

7.000

65,00

45.500

2

Yên Thành

2.000

4.000

62,00

24.800

4.500

9.000

65,00

58.500

3

Quỳnh Lưu

2.000

4.000

62,00

24.800

3.000

6.000

65,00

39.000

4

TX. Hoàng Mai

100

200

62,00

1.240

100

200

65,00

1.300

5

Nghi Lộc

2.500

5.000

62,00

31.000

3.000

6.000

65,00

39.000

6

Nam Đàn

2.000

4.000

62,00

24.800

3.000

6.000

65,00

39.000

7

Hưng Nguyên

1.400

2.800

62,00

17.360

3.000

6.000

65,00

39.000

8

Đô Lương

1.500

3.000

62,00

18.600

3.000

6.000

65,00

39.000

9

TP. Vinh

600

1.200

62,00

7.440

750

1.500

65,00

9.750

10

Thanh Chương

1.000

2.000

62,00

12.400

2.000

4.000

65,00

26.000

11

Tân Kỳ

1.000

2.000

62,00

12.400

1.000

2.000

65,00

13.000

12

Nghĩa Đàn

150

300

62,00

1.860

500

1.000

65,00

6.500

13

TX. Thái Hoà

50

100

62,00

620

50

100

65,00

650

14

Quỳ Hợp

150

300

62,00

1.860

200

400

65,00

2.600

15

Quỳ Châu

450

900

62,00

5.580

450

900

65,00

5.850

16

Quế Phong

100

200

62,00

1.240

150

300

65,00

1.950

17

Anh Sơn

1.000

2.000

62,00

12.400

1.200

2.400

65,00

15.600

18

Con Cuông

500

1.000

62,00

6.200

500

1.000

65,00

6.500

19

Tương Dương

100

200

62,00

1.240

100

200

65,00

1.300

3. Các giải pháp tổ chức thực hiện
a) Tổ chức sản xuất
- Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn nói chung và đầu tư vào sản xuất lúa chất lượng cao nói riêng là đầu tàu để liên kết sản xuất, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm, xây dựng cánh đồng lớn.
- Khuyến khích, đẩy mạnh áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP trong sản xuất lúa chất lượng cao.
- Tiếp tục củng cố, đổi mới, phát triển các HTX, Tổ hợp tác theo Luật HTX năm 2012 để liên kết với doanh nghiệp trong tổ chức sản xuất lúa chất lượng cao.
b) Giải pháp về khoa học công nghệ
- Về giống:
Sử dụng các giống lúa có chất lượng cao phù hợp với điều kiện sản xuất của các địa phương, đạt tiêu chuẩn lúa giống xác nhận trở lên theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để sản xuất, không sử dụng các giống lúa đã qua sản xuất đại trà để sản xuất. Tiếp tục khảo nghiệm, tuyển chọn, đưa các giống lúa mới có chất lượng cao vào sản xuất để bổ sung cơ cấu giống, đáp ứng nhu cầu của thị trường. Tùy điều kiện của từng vùng để lựa chọn các loại giống phù hợp, mỗi vùng sản xuất chỉ nên bố trí một loại giống để thực hiện tốt các yêu cầu chăm sóc, quản lý sâu bệnh hại cũng như tạo ra sản phẩm nhất thuận lợi trong tiêu thụ. Tiếp tục sử dụng các giống lúa chất lượng cao đã được khẳng định tại Nghệ An để sản xuất như:
+ Các giống chất lượng cao: AC5, RVT, Hương thơm số 1, Bắc thơm số 7, Bắc thơm 9, nếp 97, nếp 87, IR352, Japonica,...
+ Các giống lúa thuần có chất lượng tốt: Vật tư - NA2, SL9, TBR225, Hoa Khôi 4, Thiên ưu 8, DT45, Khang dân đột biến, Khang dân 28, TBR1, TBR36, TBR45, QR1, DQ 11, GS333, gia lộc 105,…
- Áp dụng đồng bộ quy trình kỹ thuật để tổ chức sản xuất
+ Áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh tiên tiến từ khâu làm đất, bón phân, gieo cấy, tưới nước, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh đến thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch phù hợp với từng loại giống, điều kiện thời tiết, thổ nhưỡng, tập quán canh tác của từng vùng. Đẩy mạnh sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP, SRI, quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý dinh dưỡng (INM) và quản lý nước (IWM),… để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao.
+ Đẩy mạnh cơ giới hóa các khâu sản xuất như: Làm đất, vận chuyển, áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm, công nghệ sản xuất mạ khay, mạ thảm,…
+ Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch lúa chất lượng cao xuống < 3% bằng các biện pháp như: Cơ giới hóa thu hoạch, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cơ sở bảo quản chế biến lúa gạo quy mô lớn, hiện đại, liên kết với nông dân sản xuất và thu mua, chế biến. Phế phụ phẩm (trấu, cám) trong xay xát lúa gạo tận dụng để chế biến thành các sản phẩm có giá trị như: củi, trấu viên, ván ép, dầu cám, thức ăn chăn nuôi; đối với rơm rạ sử dụng vào sản xuất nấm, đóng bánh làm thức ăn chăn nuôi, làm chất đốt, phân hữu cơ,… nhằm nâng cao giá trị gia tăng, giảm ô nhiễm môi trường.
+ Nhân rộng các mô hình sản xuất lúa chất lượng cao hiệu quả; đẩy mạnh công tác khuyến nông, ưu tiên các dự án khuyến nông về sản xuất lúa chất lượng cao; xây dựng các mô hình liên kết doanh nghiệp - nông dân; Hỗ trợ tập huấn về khoa học kỹ thuật cho nông dân. Tổ chức sản xuất các cây trồng vụ Đông trên đất sản xuất lúa chất lượng cao nhằm nâng cao thu nhập, giá trị trên đơn vị diện tích.
c) Giải pháp về cơ chế chính sách
+ Tổ chức triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ hiện hành của Trung ương như: Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn. Chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg, ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
+ Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 87/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 của UBND tỉnh; Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND, ngày 22/01/2015 của UBND tỉnh v/v Ban hành quy định một số chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020.
+ Ngoài các chính sách hiện hành, trong thời gian tới cần nghiên cứu bổ sung chính sách hỗ trợ giống lúa có chất lượng cao và các chính sách khác hỗ trợ khác để phát triển lúa chất lượng cao.
+ Chính sách tín dụng: Tổ chức triển khai Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (trong đó có sản xuất lúa chất lượng cao); Các Tổ chức tín dụng xây dựng quy trình, thủ tục cho vay theo hướng rõ ràng, minh bạch, đơn giản và tạo điều kiện tối đa cho khác hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương để triển khai thực hiện chính sách này.
+ Về đất đai: Tập trung thực hiện hoàn thành công tác dồn điền dồn thửa tạo tiền đề hình thành các cánh đồng lớn, tạo thuận lợi cho việc ứng dụng cơ giới hóa và đưa khoa học công nghệ vào sản xuất; Rà soát cơ chế chính sách tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất lúa chất lượng cao được thuê đất, liên doanh, liên kết để tổ chức sản xuất lúa chất lượng cao quy mô lớn, sản xuất hàng hóa.
d) Giải pháp về thị trường
- Triển khai Đề án phát triển thương hiệu lúa gạo Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 theo Quyết định 706/QĐ-TTg ngày 21/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ; Chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An xây dựng và phát triển thương hiệu theo Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND ngày 27/8/2015 của UBND tỉnh. Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu lúa gạo chất lượng cao, đảm bảo an toàn thực phẩm gắn với chỉ dẫn địa lý cho một số sản phẩm lúa gạo có tính đặc trưng tại một số vùng miền trong tỉnh.
- Thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; quảng bá, kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng thông qua các doanh nghiệp đầu mối, các siêu thị, các cơ sở, các cửa hàng bán buôn, bán lẻ, đưa sản phẩm tiếp cận người tiêu dùng thuận lợi.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp tìm kiếm thị trường xuất khẩu thông qua hoạt động xúc tiến thương mại; nghiên cứu, phân tích dự báo về nhu cầu, xu hướng tiêu thụ, biến động thị trường để từ đó có kế hoạch sản xuất phù hợp.
- Khuyến khích, hỗ trợ cho các doanh nghiệp tham gia các hội chợ về lúa gạo để quảng bá thương hiệu, tìm kiếm đối tác,…
e) Nhu cầu vốn đầu tư và nguồn vốn thực hiện đề án
- Nhu cầu vốn đầu tư: Để đạt được các mục tiêu của Đề án, nhu cầu vốn giai đoạn 2015 - 2020 ước tính là 1.050.000 triệu đồng, trong đó:
+ Đầu tư cơ sở hạ tầng: 262.500 triệu đồng.
+ Đầu tư sản xuất: 346.500 triệu đồng.
+ Máy móc thiết bị sản xuất: 420.000 triệu đồng.
+ Khuyến nông, chuyển giao khoa học công nghệ: 21.000 triệu đồng.
- Nguồn vốn:
+ Vốn ngân sách: Theo chính sách hỗ trợ hiện hành.
+ Vốn doanh nghiệp: Đầu tư vào phát triển sản xuất, thu mua và chế biến.
+ Vốn người sản xuất lúa và các nguồn vốn khác.