Document: Điều 5 Quyết định 55/2023/QĐ-UBND điều kiện tách đất Nhà nước quản lý thành dự án độc lập Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "55/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "55/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "55/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "55/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "55/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 55/2023/QĐ-UBND điều kiện tách đất Nhà nước quản lý thành dự án độc lập Vũng Tàu có nội dung như sau:

Điều 5. Các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách phần diện tích đất Nhà nước quản lý thành dự án độc lập
Phần diện tích đất Nhà nước quản lý quy định tại Điều 1 Quyết định này được phê duyệt tách thành dự án độc lập phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ sau:
1. Điều kiện
a) Phải là một thửa hoặc nhiều thửa đất liền kề nhau, không chia cắt bởi các thửa đất đã nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện cùng dự án đầu tư đó. Trường hợp trong dự án có nhiều khu đất Nhà nước quản lý không liền ranh, liền thửa nhưng vẫn bảo đảm các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ tại Điều 5 này thì sẽ xem xét điều kiện tách dự án độc lập theo từng khu đất riêng biệt.
b) Vị trí phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn hoặc khu chức năng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
c) Không có tranh chấp, khiếu nại, thanh tra, vi phạm hoặc có tranh chấp, khiếu nại, thanh tra, vi phạm nhưng đã có văn bản giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Tiêu chí
a) Khu đất phải tiếp giáp với đường hiện hữu hoặc đường quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm khả năng kết nối giao thông, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ với quy hoạch tổng thể khu đất và khu vực hiện hữu có liên quan.
b) Vị trí khu đất có kích thước cạnh tiếp giáp đường giao thông tại điểm a khoản này từ 6,0 m trở lên và chiều sâu của cạnh khu đất không nhỏ hơn 18,0 m hoặc tối thiểu bằng với kích thước của lô đất nằm trong Quy hoạch chi tiết đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tại vị trí khu đất để tách dự án độc lập.
3. Quy mô
a) Đối với khu vực các phường thuộc thành phố Vũng Tàu: Quy mô diện tích đất để tách thành dự án độc lập phải bảo đảm diện tích tối thiểu từ 150 m2 trở lên hoặc tối thiểu bằng với diện tích của lô đất nằm trong Quy hoạch chi tiết đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tại vị trí khu đất để tách dự án độc lập.
b) Đối với các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh: Quy mô diện tích đất để tách thành dự án độc lập phải bảo đảm diện tích tối thiểu từ 300 m2 trở lên hoặc tối thiểu bằng với diện tích của lô đất nằm trong Quy hoạch chi tiết đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tại vị trí khu đất để tách dự án độc lập.
c) Quy mô diện tích đất để tách thành dự án độc lập tại điểm a, b khoản này không bao gồm phần diện tích sông suối, thủy lợi, đất giao thông, hành lang giao thông đã được công bố hoặc theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
d) Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định quy mô diện tích sử dụng đất tối thiểu của dự án độc lập có khác so với diện tích quy định tại điểm a, b khoản này thì áp dụng quy mô diện tích tối thiểu theo quy định pháp luật chuyên ngành.
4. Tỷ lệ
a) Khu vực các phường thuộc thành phố Vũng Tàu:
Đối với dự án diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 2,0 ha: Tỷ lệ phần diện tích đất để tách thành dự án độc lập phải chiếm từ 0,75% trở lên trên tổng diện tích sử dụng đất của dự án.
Đối với dự án có diện tích lớn hơn 2,0 ha: Tỷ lệ tối thiểu phần diện tích đất để tách thành dự án độc lập phải chiếm trên tổng diện tích sử dụng đất của dự án được xác định theo công thức:

Ghi chú: 150 là diện tích đất (m2) tối thiểu để tách thành dự án độc lập; Ga là tổng diện tích đất dự án.
b) Các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh:
Đối với dự án có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 2,0 ha: Tỷ lệ phần diện tích đất để tách thành dự án độc lập phải chiếm từ 1,5% trở lên trên tổng diện tích sử dụng đất của dự án.
Đối với dự án có diện tích lớn hơn 2,0 ha: Tỷ lệ tối thiểu phần diện tích đất để tách thành dự án độc lập phải chiếm trên tổng diện tích sử dụng đất của dự án được xác định theo công thức:

Ghi chú: 300 là diện tích đất (m2) tối thiểu để tách thành dự án độc lập; Ga là tổng diện tích đất dự án.

Content:
Điều 5. Các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách phần diện tích đất Nhà nước quản lý thành dự án độc lập
Phần diện tích đất Nhà nước quản lý quy định tại Điều 1 Quyết định này được phê duyệt tách thành dự án độc lập phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ sau:
1. Điều kiện
a) Phải là một thửa hoặc nhiều thửa đất liền kề nhau, không chia cắt bởi các thửa đất đã nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện cùng dự án đầu tư đó. Trường hợp trong dự án có nhiều khu đất Nhà nước quản lý không liền ranh, liền thửa nhưng vẫn bảo đảm các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ tại Điều 5 này thì sẽ xem xét điều kiện tách dự án độc lập theo từng khu đất riêng biệt.
b) Vị trí phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn hoặc khu chức năng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
c) Không có tranh chấp, khiếu nại, thanh tra, vi phạm hoặc có tranh chấp, khiếu nại, thanh tra, vi phạm nhưng đã có văn bản giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Tiêu chí
a) Khu đất phải tiếp giáp với đường hiện hữu hoặc đường quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm khả năng kết nối giao thông, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ với quy hoạch tổng thể khu đất và khu vực hiện hữu có liên quan.
b) Vị trí khu đất có kích thước cạnh tiếp giáp đường giao thông tại điểm a khoản này từ 6,0 m trở lên và chiều sâu của cạnh khu đất không nhỏ hơn 18,0 m hoặc tối thiểu bằng với kích thước của lô đất nằm trong Quy hoạch chi tiết đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tại vị trí khu đất để tách dự án độc lập.
3. Quy mô
a) Đối với khu vực các phường thuộc thành phố Vũng Tàu: Quy mô diện tích đất để tách thành dự án độc lập phải bảo đảm diện tích tối thiểu từ 150 m2 trở lên hoặc tối thiểu bằng với diện tích của lô đất nằm trong Quy hoạch chi tiết đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tại vị trí khu đất để tách dự án độc lập.
b) Đối với các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh: Quy mô diện tích đất để tách thành dự án độc lập phải bảo đảm diện tích tối thiểu từ 300 m2 trở lên hoặc tối thiểu bằng với diện tích của lô đất nằm trong Quy hoạch chi tiết đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tại vị trí khu đất để tách dự án độc lập.
c) Quy mô diện tích đất để tách thành dự án độc lập tại điểm a, b khoản này không bao gồm phần diện tích sông suối, thủy lợi, đất giao thông, hành lang giao thông đã được công bố hoặc theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
d) Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định quy mô diện tích sử dụng đất tối thiểu của dự án độc lập có khác so với diện tích quy định tại điểm a, b khoản này thì áp dụng quy mô diện tích tối thiểu theo quy định pháp luật chuyên ngành.
4. Tỷ lệ
a) Khu vực các phường thuộc thành phố Vũng Tàu:
Đối với dự án diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 2,0 ha: Tỷ lệ phần diện tích đất để tách thành dự án độc lập phải chiếm từ 0,75% trở lên trên tổng diện tích sử dụng đất của dự án.
Đối với dự án có diện tích lớn hơn 2,0 ha: Tỷ lệ tối thiểu phần diện tích đất để tách thành dự án độc lập phải chiếm trên tổng diện tích sử dụng đất của dự án được xác định theo công thức:

Ghi chú: 150 là diện tích đất (m2) tối thiểu để tách thành dự án độc lập; Ga là tổng diện tích đất dự án.
b) Các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh:
Đối với dự án có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 2,0 ha: Tỷ lệ phần diện tích đất để tách thành dự án độc lập phải chiếm từ 1,5% trở lên trên tổng diện tích sử dụng đất của dự án.
Đối với dự án có diện tích lớn hơn 2,0 ha: Tỷ lệ tối thiểu phần diện tích đất để tách thành dự án độc lập phải chiếm trên tổng diện tích sử dụng đất của dự án được xác định theo công thức:

Ghi chú: 300 là diện tích đất (m2) tối thiểu để tách thành dự án độc lập; Ga là tổng diện tích đất dự án.