Document: Điều 1 Quyết định  69-CT  lập chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng cao phía Bắc

Type: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/03/1992", "sign_number": "69-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/03/1992", "sign_number": "69-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/03/1992", "sign_number": "69-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/03/1992", "sign_number": "69-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/03/1992", "sign_number": "69-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định  69-CT  lập chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng cao phía Bắc có nội dung như sau:

Điều 1. Đặt nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các vùng cao thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc trong kế hoạch 5 năm (1991 - 1995) và đến năm 2000 thành một chương trình đồng bộ, có mục tiêu và được ưu tiên của Nhà nước, gọi tắt là "chương trình tổng thể vùng cao phía Bắc".
"Chương trình tổng thể vùng cao phía Bắc" bao gồm các chương trình cụ thể của các ngành sau đây:
- Chương trình định canh định cư, giao đất giao rừng, trồng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng đầu nguồn và phủ xanh đất trống, đồi núi trọc do Bộ Lâm nghiệp chủ trì.
- Chương trình giải quyết lương thực, phát triển chăn nuôi, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp và công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm chủ trì.
- Chương trình lưu thông vật tư, hàng hoá và xuất, nhập khẩu do Bộ Thương mại và Du lịch chủ trì.
- Chương trình đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ và các chính sách đặc biệt đối với cán bộ công tác ở vùng cao do Ban Tổ chức - Cán bộ của Chính phủ chủ trì.
- Chương trình chuyển hướng sản xuất thay trồng cây thuốc phiện kết hợp với việc cai nghiện hút thuốc phiện do Văn phòng Miền núi và dân tộc chủ trì - Chương trình giải quyết nước sinh hoạt và nước sản xuất cho vùng cao do Bộ Thuỷ lợi và Bộ Xây dựng chủ trì.
- Chương trình phát triển giao thông và bưu điện vùng cao do Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện chủ trì.
- Chương trình phát triển năng lượng vùng cao do Bộ Năng lượng chủ trì.
- Chương trình phát triển thông tin, văn hoá, nghệ thuật, truyền thanh, truyền hình do Bộ Văn hoá - Thông tin và Thể thao chủ trì.
- Tiếp tục thực hiện và cụ thể hoá các chương trình quốc gia về y tế (đặc biệt là các chương trình chống bướu cổ, sốt rét); về giáo dục, dân số và kế hoạch hoá gia đình do các Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì.
Các chương trình trên đây phải lấy dự án phát triển tổng thể kinh tế - xã hội, thực hiện định canh định cư trên địa bàn huyện để đầu tư và tổ chức thực hiện.

Content:
Điều 1. Đặt nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các vùng cao thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc trong kế hoạch 5 năm (1991 - 1995) và đến năm 2000 thành một chương trình đồng bộ, có mục tiêu và được ưu tiên của Nhà nước, gọi tắt là "chương trình tổng thể vùng cao phía Bắc".
"Chương trình tổng thể vùng cao phía Bắc" bao gồm các chương trình cụ thể của các ngành sau đây:
- Chương trình định canh định cư, giao đất giao rừng, trồng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng đầu nguồn và phủ xanh đất trống, đồi núi trọc do Bộ Lâm nghiệp chủ trì.
- Chương trình giải quyết lương thực, phát triển chăn nuôi, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp và công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm chủ trì.
- Chương trình lưu thông vật tư, hàng hoá và xuất, nhập khẩu do Bộ Thương mại và Du lịch chủ trì.
- Chương trình đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ và các chính sách đặc biệt đối với cán bộ công tác ở vùng cao do Ban Tổ chức - Cán bộ của Chính phủ chủ trì.
- Chương trình chuyển hướng sản xuất thay trồng cây thuốc phiện kết hợp với việc cai nghiện hút thuốc phiện do Văn phòng Miền núi và dân tộc chủ trì - Chương trình giải quyết nước sinh hoạt và nước sản xuất cho vùng cao do Bộ Thuỷ lợi và Bộ Xây dựng chủ trì.
- Chương trình phát triển giao thông và bưu điện vùng cao do Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện chủ trì.
- Chương trình phát triển năng lượng vùng cao do Bộ Năng lượng chủ trì.
- Chương trình phát triển thông tin, văn hoá, nghệ thuật, truyền thanh, truyền hình do Bộ Văn hoá - Thông tin và Thể thao chủ trì.
- Tiếp tục thực hiện và cụ thể hoá các chương trình quốc gia về y tế (đặc biệt là các chương trình chống bướu cổ, sốt rét); về giáo dục, dân số và kế hoạch hoá gia đình do các Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì.
Các chương trình trên đây phải lấy dự án phát triển tổng thể kinh tế - xã hội, thực hiện định canh định cư trên địa bàn huyện để đầu tư và tổ chức thực hiện.