Document: Điều 2 Quyết định 1245/QĐ-BCT 2015 thăm dò khai thác chế biến sử dụng than bùn đến 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "04/02/2015", "sign_number": "1245/QĐ-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "04/02/2015", "sign_number": "1245/QĐ-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "04/02/2015", "sign_number": "1245/QĐ-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "04/02/2015", "sign_number": "1245/QĐ-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "04/02/2015", "sign_number": "1245/QĐ-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1245/QĐ-BCT 2015 thăm dò khai thác chế biến sử dụng than bùn đến 2020 tầm nhìn 2030 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương liên quan thực hiện việc công bố Quy hoạch được duyệt; chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy hoạch.
- Cập nhật, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cho phù hợp với yêu cầu phát triển trong từng giai đoạn.
- Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền chủ trương của Đảng, Chính phủ về phát triển khai thác, chế biến và sử dụng than bùn.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Đẩy mạnh tiến độ công tác điều tra cơ bản về địa chất và khoáng sản, đánh giá tài nguyên và trữ lượng than bùn trên phạm vi cả nước.
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương liên quan thẩm định kế hoạch sử dụng, thu hồi đất và giao đất phục vụ thăm dò, khai thác, chế biến than bùn, phù hợp với tiến độ thi công, hạn chế ảnh hưởng đối với hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp của địa phương, bảo vệ môi trường.
- Chủ trì, phối hợp với các địa phương liên quan theo dõi, giám sát chặt chẽ việc thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường đối với các dự án khai thác, chế biến than bùn.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ và địa phương liên quan chỉ đạo, giám sát, đánh giá việc chuyển giao và ứng dụng công nghệ đối với các dự án khai thác và chế biến than bùn, đảm bảo công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường.
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương liên quan kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện chính sách bố trí dân cư để thực hiện khai thác, chế biến than bùn theo quy định của pháp luật.
5. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các Bộ và địa phương liên quan rà soát, bổ sung quy hoạch hệ thống vận tải ngoài phục vụ yêu cầu giao thông vận tải cho các dự án khai thác và chế biến than bùn để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các quy hoạch.
6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan vận động, kêu gọi vốn ODA; bố trí nguồn vốn cho công tác chuẩn bị và thực hiện đầu tư các hạng mục hạ tầng cơ sở để phục vụ khai thác, chế biến than bùn.
7. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách về tài chính đảm bảo hài hòa lợi ích Nhà nước và địa phương, doanh nghiệp có liên quan để phát triển than bùn theo Quy hoạch.
8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Tổ chức lập và phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản và phù hợp Quy hoạch được phê duyệt.
- Phối hợp chặt chẽ với các Bộ trong việc tổ chức triển khai thực hiện và quản lý Quy hoạch.
- Chủ trì việc khoanh định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vùng cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; thực hiện quản lý hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản.
- Thẩm định, cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản than bùn theo quy định của pháp luật về khoáng sản.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về thăm dò, khai thác, chế biến than bùn; chịu trách nhiệm chính trong việc bảo vệ khoáng sản than bùn chưa khai thác trên địa bàn.
- Các địa phương có hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng than bùn phối hợp chặt chẽ trong công tác lựa chọn vị trí, xây dựng các cơ sở chế biến than bùn để đảm bảo chế biến toàn bộ lượng than bùn khai thác, sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng tốt, ổn định, đáp ứng yêu cầu của các hộ sử dụng.
- Chủ trì, phối hợp với các chủ đầu tư thực hiện tốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư phục vụ thăm dò, khai thác và chế biến than bùn.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ các chủ đầu tư tuyển chọn, đào tạo và sử dụng lao động địa phương, đào tạo nghề và thu hút lao động chất lượng cao phục vụ khai thác, chế biến than bùn.
- Định kỳ hàng năm cập nhật, thống kê dữ liệu về tài nguyên trữ lượng, sản lượng khai thác, chế biến và sử dụng than bùn gửi về các Bộ liên quan để tổng hợp, quản lý.
- Tích cực tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về khoáng sản liên quan đến việc triển khai Quy hoạch trên địa bàn.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương liên quan thực hiện việc công bố Quy hoạch được duyệt; chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy hoạch.
- Cập nhật, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cho phù hợp với yêu cầu phát triển trong từng giai đoạn.
- Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền chủ trương của Đảng, Chính phủ về phát triển khai thác, chế biến và sử dụng than bùn.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Đẩy mạnh tiến độ công tác điều tra cơ bản về địa chất và khoáng sản, đánh giá tài nguyên và trữ lượng than bùn trên phạm vi cả nước.
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương liên quan thẩm định kế hoạch sử dụng, thu hồi đất và giao đất phục vụ thăm dò, khai thác, chế biến than bùn, phù hợp với tiến độ thi công, hạn chế ảnh hưởng đối với hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp của địa phương, bảo vệ môi trường.
- Chủ trì, phối hợp với các địa phương liên quan theo dõi, giám sát chặt chẽ việc thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường đối với các dự án khai thác, chế biến than bùn.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ và địa phương liên quan chỉ đạo, giám sát, đánh giá việc chuyển giao và ứng dụng công nghệ đối với các dự án khai thác và chế biến than bùn, đảm bảo công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường.
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương liên quan kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện chính sách bố trí dân cư để thực hiện khai thác, chế biến than bùn theo quy định của pháp luật.
5. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các Bộ và địa phương liên quan rà soát, bổ sung quy hoạch hệ thống vận tải ngoài phục vụ yêu cầu giao thông vận tải cho các dự án khai thác và chế biến than bùn để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các quy hoạch.
6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan vận động, kêu gọi vốn ODA; bố trí nguồn vốn cho công tác chuẩn bị và thực hiện đầu tư các hạng mục hạ tầng cơ sở để phục vụ khai thác, chế biến than bùn.
7. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách về tài chính đảm bảo hài hòa lợi ích Nhà nước và địa phương, doanh nghiệp có liên quan để phát triển than bùn theo Quy hoạch.
8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Tổ chức lập và phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản và phù hợp Quy hoạch được phê duyệt.
- Phối hợp chặt chẽ với các Bộ trong việc tổ chức triển khai thực hiện và quản lý Quy hoạch.
- Chủ trì việc khoanh định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vùng cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; thực hiện quản lý hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản.
- Thẩm định, cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản than bùn theo quy định của pháp luật về khoáng sản.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về thăm dò, khai thác, chế biến than bùn; chịu trách nhiệm chính trong việc bảo vệ khoáng sản than bùn chưa khai thác trên địa bàn.
- Các địa phương có hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng than bùn phối hợp chặt chẽ trong công tác lựa chọn vị trí, xây dựng các cơ sở chế biến than bùn để đảm bảo chế biến toàn bộ lượng than bùn khai thác, sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng tốt, ổn định, đáp ứng yêu cầu của các hộ sử dụng.
- Chủ trì, phối hợp với các chủ đầu tư thực hiện tốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư phục vụ thăm dò, khai thác và chế biến than bùn.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ các chủ đầu tư tuyển chọn, đào tạo và sử dụng lao động địa phương, đào tạo nghề và thu hút lao động chất lượng cao phục vụ khai thác, chế biến than bùn.
- Định kỳ hàng năm cập nhật, thống kê dữ liệu về tài nguyên trữ lượng, sản lượng khai thác, chế biến và sử dụng than bùn gửi về các Bộ liên quan để tổng hợp, quản lý.
- Tích cực tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về khoáng sản liên quan đến việc triển khai Quy hoạch trên địa bàn.