Document: Khoản 7 Điều 1 Nghị định 24/2001/NĐ-CP Quy chế quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và các khu vực hàng hải ở Việt Nam, để bổ sung NĐ 13/CP

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/05/2001", "sign_number": "24/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/05/2001", "sign_number": "24/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/05/2001", "sign_number": "24/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/05/2001", "sign_number": "24/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/05/2001", "sign_number": "24/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Nghị định 24/2001/NĐ-CP Quy chế quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và các khu vực hàng hải ở Việt Nam, để bổ sung NĐ 13/CP

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và các khu vực hàng hải ở Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 13/CP ngày 25 tháng 02 năm 1994 của Chính phủ như sau:
...
7. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Khi làm thủ tục rời cảng, thuyền trưởng phải chuẩn bị sẵn sàng các loại giấy tờ sau đây:

1. Các loại giấy tờ phải xuất trình:

a) Các chứng từ thanh toán hoặc các giấy tờ khác theo quy định hiện hành để chứng minh việc tàu đã thanh toán mọi khoản nợ có liên quan;

b) Các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có thay đổi so với khi tàu vào cảng);

c) Hộ chiếu thuyền viên hoặc sổ thuyền viên, hoặc giấy tờ tương ứng khác và hộ chiếu của hành khách;

d) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng, các sĩ quan và thuyền viên khác của tàu (nếu có thay đổi so với khi tàu vào cảng);

đ) Sổ danh bạ thuyền viên (nếu là tàu thuyền Việt Nam).

2. Các loại giấy tờ phải nộp:

a) Các loại giấy phép do Cảng vụ hoặc các cơ quan, tổ chức làm nhiệm vụ quản lý nhà nước tại cảng đã cấp cho tàu, thuyền viên, hành khách của tàu trong thời gian tàu lưu tại cảng (để thu hồi).
b) Tờ khai tàu đi 02 bản (theo mẫu)
c) Lược khai hàng hoá trên tàu 03 bản (theo mẫu)
d) Lược khai hành lý cá nhân 01 bản (theo mẫu)
đ) Tờ khai sức khoẻ thuyền viên, hành khách 01 bản (theo mẫu)
e) Danh sách thuyền viên, hành khách 05 bản (theo mẫu)
Chậm nhất 04 giờ trước khi tàu rời cảng, thuyền trưởng phải nộp cho Cảng vụ "Tờ khai tàu đi".

Content:
Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Khi làm thủ tục rời cảng, thuyền trưởng phải chuẩn bị sẵn sàng các loại giấy tờ sau đây:

1. Các loại giấy tờ phải xuất trình:

a) Các chứng từ thanh toán hoặc các giấy tờ khác theo quy định hiện hành để chứng minh việc tàu đã thanh toán mọi khoản nợ có liên quan;

b) Các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có thay đổi so với khi tàu vào cảng);

c) Hộ chiếu thuyền viên hoặc sổ thuyền viên, hoặc giấy tờ tương ứng khác và hộ chiếu của hành khách;

d) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng, các sĩ quan và thuyền viên khác của tàu (nếu có thay đổi so với khi tàu vào cảng);

đ) Sổ danh bạ thuyền viên (nếu là tàu thuyền Việt Nam).

2. Các loại giấy tờ phải nộp:

a) Các loại giấy phép do Cảng vụ hoặc các cơ quan, tổ chức làm nhiệm vụ quản lý nhà nước tại cảng đã cấp cho tàu, thuyền viên, hành khách của tàu trong thời gian tàu lưu tại cảng (để thu hồi).
b) Tờ khai tàu đi 02 bản (theo mẫu)
c) Lược khai hàng hoá trên tàu 03 bản (theo mẫu)
d) Lược khai hành lý cá nhân 01 bản (theo mẫu)
đ) Tờ khai sức khoẻ thuyền viên, hành khách 01 bản (theo mẫu)
e) Danh sách thuyền viên, hành khách 05 bản (theo mẫu)
Chậm nhất 04 giờ trước khi tàu rời cảng, thuyền trưởng phải nộp cho Cảng vụ "Tờ khai tàu đi".