Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1068/QĐ-UBND Dự án Quy hoạch sản xuất thuỷ sản đầm Sam Chuồn Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/04/2007", "sign_number": "1068/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/04/2007", "sign_number": "1068/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/04/2007", "sign_number": "1068/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/04/2007", "sign_number": "1068/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/04/2007", "sign_number": "1068/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1068/QĐ-UBND Dự án Quy hoạch sản xuất thuỷ sản đầm Sam Chuồn Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sản xuất thuỷ sản đầm Sam Chuồn đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 tỉnh Thừa Thiên Huế với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Các giải pháp tổ chức thực hiện.
a) Nhóm giải pháp kỹ thuật - nghiệp vụ:
- Phân định rõ 4 tiểu vùng sản xuất khai thác thuỷ sản mở, 11 tiểu vùng sản xuất nuôi trồng thuỷ sản sinh kế, 2 vùng sản xuất nuôi trồng thuỷ sản sinh thái. Hai vùng sản xuất nuôi sinh thái mà trọng tâm phục hồi vùng trồng rong câu kết hợp khai thác tự nhiên trên mặt nước lớn sẽ được ưu tiên phục hồi.
- Tổ chức quan hệ sản xuất tập thể thông qua các chủ sử dụng cụ thể trong từng tiểu vùng sản xuất: Chi hội nghề cá (tổ chức xã hội - nghề nghiệp) ở cơ sở hoặc tổ chức kinh tế: công ty, hợp tác xã...
- Nghiên cứu thiết lập khu bảo vệ nghiêm ngặt bãi giống, bãi đẻ, vùng cỏ biển tập trung.
- Nghiên cứu bố trí và thiết kế các khu xử lý nước thải tập trung.
- Nghiên cứu ô nhiễm kim loại nặng, đặc biệt thạch tín (Arsen) tại đầm Sam Chuồn.
- Tính toán về phí ô nhiễm môi trường.
- Phổ biến kỹ thuật nuôi tôm thân thiện với môi trường.
- Phổ biến áp dụng kỹ thuật nuôi đa dạng thuỷ sản.
- Tổ chức thống kê nghề cá trên cơ sở ranh giới hành chính thuỷ vực.
- Cơ cấu lại sản xuất thuỷ sản theo hướng giảm đăng chắn.
- Thực hiện việc tách các ao vây riêng biệt.

Content:
Nhóm giải pháp kỹ thuật - nghiệp vụ:
- Phân định rõ 4 tiểu vùng sản xuất khai thác thuỷ sản mở, 11 tiểu vùng sản xuất nuôi trồng thuỷ sản sinh kế, 2 vùng sản xuất nuôi trồng thuỷ sản sinh thái. Hai vùng sản xuất nuôi sinh thái mà trọng tâm phục hồi vùng trồng rong câu kết hợp khai thác tự nhiên trên mặt nước lớn sẽ được ưu tiên phục hồi.
- Tổ chức quan hệ sản xuất tập thể thông qua các chủ sử dụng cụ thể trong từng tiểu vùng sản xuất: Chi hội nghề cá (tổ chức xã hội - nghề nghiệp) ở cơ sở hoặc tổ chức kinh tế: công ty, hợp tác xã...
- Nghiên cứu thiết lập khu bảo vệ nghiêm ngặt bãi giống, bãi đẻ, vùng cỏ biển tập trung.
- Nghiên cứu bố trí và thiết kế các khu xử lý nước thải tập trung.
- Nghiên cứu ô nhiễm kim loại nặng, đặc biệt thạch tín (Arsen) tại đầm Sam Chuồn.
- Tính toán về phí ô nhiễm môi trường.
- Phổ biến kỹ thuật nuôi tôm thân thiện với môi trường.
- Phổ biến áp dụng kỹ thuật nuôi đa dạng thuỷ sản.
- Tổ chức thống kê nghề cá trên cơ sở ranh giới hành chính thuỷ vực.
- Cơ cấu lại sản xuất thuỷ sản theo hướng giảm đăng chắn.
- Thực hiện việc tách các ao vây riêng biệt.