Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2732/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đề án Phát triển hệ thống logistics An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "2732/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "2732/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "2732/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "2732/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "2732/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2732/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đề án Phát triển hệ thống logistics An Giang

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển hệ thống logistics trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu chung
- Đa dạng hóa dịch vụ logistics, nâng cao hiệu quả các dịch vụ hiện có và là dịch vụ có nhu cầu cao trên địa bàn tỉnh. Đáp ứng về cơ bản nhu cầu về các dịch vụ logistics như vận tải, kho bãi, bốc xếp.
- Giảm chi phí logistics của Tỉnh nhằm góp phần thực hiện thắng lợi định hướng, mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra.
- Tăng cường kết nối giữa An Giang với mạng lưới logistics của Vùng, của cả nước và nước bạn Campuchia.
- Hình thành được một số doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics có quy mô lớn trên địa bàn Tỉnh, đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển dịch vụ logistics theo phương châm hiện đại, chuyên nghiệp nhằm đảm bảo sức cạnh tranh trên thị trường.
- Ứng dụng các công nghệ mới trong phát triển dịch vụ logistics, tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp, có đủ trình độ về logistics, góp phần thúc đẩy thuận lợi hóa thương mại, tái cấu trúc hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
- Hình thành các Trung tâm logistics cấp Tỉnh và cấp Doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Giảm chi phí logistics: Đến năm 2025, phấn đấu giảm 10% chi phí giao thông vận tải trong tổng chi phí logistics, từ đó giảm Tổng chi phí logistics bằng khoảng 90% so với hiện tại.
- Về doanh thu và khối lượng logistics: Đến năm 2025, tổng doanh thu vận tải hàng hóa đạt khoảng 15.658 Tỷ đồng, tăng bình quân 16%/năm giai đoạn 2016-2025. Tăng tỷ trọng hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ, đạt khoảng 40% trong tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển toàn Tỉnh, vận tải thủy đạt khoảng 60% trong tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển toàn tỉnh.
- Về phương tiện vận chuyển hàng hóa : Giai đoạn 2016 - 2025, tốc độ tăng trưởng số lượng phương tiện vận chuyển hàng hóa đường bộ đạt khoảng 8%/năm. Số lượng phương tiện vận tải đường thủy tăng khoảng 4%/năm.
- Về nguồn nhân lực logistics: Tăng số lượng lao động đang làm trong ngành logistics từ 117 người/10.000 lao động làm việc trên địa bànTỉnh hiện nay lên 140 lao động/10.000 lao động làm việc trên địa bàn Tỉnh năm 2025.
- Đến năm 2025, đưa vào khai thác một số hạ tầng dịch vụ logistics cơ bản, thiết yếu như: 01 TT logistics cấp Tỉnh, nâng cấp cảng thủy container, trung tâm tiếp vận, kho chuyên dụng

Content:
Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu chung
- Đa dạng hóa dịch vụ logistics, nâng cao hiệu quả các dịch vụ hiện có và là dịch vụ có nhu cầu cao trên địa bàn tỉnh. Đáp ứng về cơ bản nhu cầu về các dịch vụ logistics như vận tải, kho bãi, bốc xếp.
- Giảm chi phí logistics của Tỉnh nhằm góp phần thực hiện thắng lợi định hướng, mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra.
- Tăng cường kết nối giữa An Giang với mạng lưới logistics của Vùng, của cả nước và nước bạn Campuchia.
- Hình thành được một số doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics có quy mô lớn trên địa bàn Tỉnh, đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển dịch vụ logistics theo phương châm hiện đại, chuyên nghiệp nhằm đảm bảo sức cạnh tranh trên thị trường.
- Ứng dụng các công nghệ mới trong phát triển dịch vụ logistics, tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp, có đủ trình độ về logistics, góp phần thúc đẩy thuận lợi hóa thương mại, tái cấu trúc hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
- Hình thành các Trung tâm logistics cấp Tỉnh và cấp Doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh.
2.Mục tiêu cụ thể
- Giảm chi phí logistics: Đến năm 2025, phấn đấu giảm 10% chi phí giao thông vận tải trong tổng chi phí logistics, từ đó giảm Tổng chi phí logistics bằng khoảng 90% so với hiện tại.
- Về doanh thu và khối lượng logistics: Đến năm 2025, tổng doanh thu vận tải hàng hóa đạt khoảng 15.658 Tỷ đồng, tăng bình quân 16%/năm giai đoạn 2016-2025. Tăng tỷ trọng hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ, đạt khoảng 40% trong tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển toàn Tỉnh, vận tải thủy đạt khoảng 60% trong tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển toàn tỉnh.
- Về phương tiện vận chuyển hàng hóa : Giai đoạn 2016 - 2025, tốc độ tăng trưởng số lượng phương tiện vận chuyển hàng hóa đường bộ đạt khoảng 8%/năm. Số lượng phương tiện vận tải đường thủy tăng khoảng 4%/năm.
- Về nguồn nhân lực logistics: Tăng số lượng lao động đang làm trong ngành logistics từ 117 người/10.000 lao động làm việc trên địa bànTỉnh hiện nay lên 140 lao động/10.000 lao động làm việc trên địa bàn Tỉnh năm 2025.
- Đến năm 2025, đưa vào khai thác một số hạ tầng dịch vụ logistics cơ bản, thiết yếu như: 01 TT logistics cấp Tỉnh, nâng cấp cảng thủy container, trung tâm tiếp vận, kho chuyên dụng