Document: Điểm e Khoản 4 Điều 1 Quyết định 384/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "06/02/2013", "sign_number": "384/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "06/02/2013", "sign_number": "384/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "06/02/2013", "sign_number": "384/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "06/02/2013", "sign_number": "384/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "06/02/2013", "sign_number": "384/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 4 Điều 1 Quyết định 384/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, với các nội dung chính sau:
...
4. Bố trí, sắp xếp lại hệ thống giết mổ theo hướng giảm số cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ, tăng quy mô công suất gắn liền với đổi mới dây chuyền thiết bị đồng bộ, công nghệ giết mổ gia súc, gia cầm tiên tiến, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; gắn với quy hoạch lại hệ thống các kênh tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi, trong đó khu vực kinh doanh thịt gia súc, gia cầm có vị trí riêng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và kiểm soát tốt dịch bệnh.
II. Mục tiêu phát triển:
1. Mục tiêu tổng quát:
...
e) Nâng tỷ lệ xuất chuồng giết thịt của đàn gia cầm từ 0,72 lần (năm 2011) lên 1,0 lần (năm 2015) và 1,5 lần (năm 2020); nâng trọng lượng xuất chuồng bình quân từ 1,74 kg/con (năm 2011) lên 1,8 kg/con (năm 2015) và 2 kg/con (năm 2020);
f) Nâng tỷ lệ xuất chuồng giết thịt của đàn dê, cừu từ 0,7 lần (năm 2011) lên 1,40 lần (năm 2015) và 1,50 lần (năm 2020); nâng trọng lượng xuất chuồng bình quân từ 26 kg/con (năm 2011) lên 35 kg/con (năm 2015) và 45 kg/con (năm 2020).
III. Quy hoạch ngành chăn nuôi đến năm 2020:
1. Định hướng phát triển các loại vật nuôi chính:
a) Đàn heo: phát triển theo hướng gia trại, trang trại công nghiệp, đến năm 2015 đạt 300.000 con, trong đó nuôi tập trung 135.000 con và năm 2020 đạt 350.000 con, trong đó nuôi tập trung 245.000 con;
b) Đàn trâu, bò: phát triển theo hướng gia trại, trang trại, đến năm 2015 đạt 180.000 con bò và 8.000 con trâu; năm 2020 đạt 200.000 con bò và ổn định quy mô đàn trâu;
c) Đàn dê, cừu: phát triển theo hướng tập trung gia trại, trang trại, đến năm 2015 đạt 30.000 con và năm 2020 đạt 40.000 con;
d) Đàn gà: phát triển theo hướng tập trung an toàn sinh học, đến năm 2015 đạt 2,120 triệu con, trong đó nuôi tập trung 1,044 triệu con và năm 2020 đạt 3,450 triệu con, trong đó nuôi tập trung 2,569 triệu con;
đ) Đàn thủy cầm (vịt, ngan, ngỗng…): phát triển theo hướng tập trung an toàn sinh học và chạy đồng có kiểm soát dịch bệnh, đến năm 2015 đạt 1,380 triệu con, trong đó nuôi an toàn sinh học 356.000 con và năm 2020 đạt 1,550 triệu con, trong đó nuôi an toàn sinh học 680.000 con;
e) Phát triển các vật nuôi khác có giá trị kinh tế cao: phát triển chăn nuôi dông tập trung, hộ gia đình đạt 1 triệu con năm 2015 và 1,2 triệu con năm 2020.

Quy mô đàn

ĐVT

Đến 2015

Đến 2020

Tổng đàn

CN tập trung

Tổng đàn

CN tập trung

Quy mô đàn heo

con

300.000

135.000

350.000

245.000

Quy mô đàn bò

con

180.000

200.000

Quy mô đàn trâu

con

8.000

8.000

Quy mô đàn dê - cừu

con

30.000

40.000

Quy mô đàn gia cầm

An toàn sinh học

An toàn sinh học

- Đàn gà

con

2.120.000

1.044.000

3.450.000

2.569.000

- Đàn thủy cầm

con

1.380.000

356.000

1.550.000

680.000

Vật nuôi khác (dông)

con

1.000.000

1.200.000

2. Quy hoạch vùng phát triển chăn nuôi:
a) Vùng phát triển các hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô nhỏ (không khuyến khích), diện tích 50.209 ha (chiếm 6,43% diện tích tự nhiên của tỉnh);
b) Vùng phát triển cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung quy mô vừa và nhỏ, diện tích 289.823 ha (chiếm 37,10% diện tích tự nhiên của tỉnh);
c) Vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi gia súc gia cầm tập trung quy mô lớn, diện tích 4.084 ha (chiếm 0,52% diện tích tự nhiên của tỉnh), phân theo các địa phương như sau:

TT

Huyện, thị, thành phố

Vùng khuyến khích chăn nuôi tập trung

Tổng diện tích quy hoạch (ha)

Địa bàn xã

1

Thị xã La Gi

2

150

Tân Phước (100 ha), Tân Bình (50 ha)

2

Huyện Tuy Phong

2

400

Hòa Minh (200 ha), Phan Dũng (200 ha)

3

Huyện Bắc Bình

9

290

Bình Tân (40 ha), Bình An (30 ha), Phan Lâm (179 ha), Hải Ninh (11 ha), Sông Lũy (30 ha)

4

Huyện Hàm Thuận Bắc

6

1.150

Hàm Liêm (150 ha), Hồng Liêm - Thuận Hòa (940 ha), Hồng Sơn (20 ha), Hàm Phú (20 ha), Thuận Minh (20 ha)

5

Huyện Hàm Thuận Nam

4

184

Hàm Kiệm (35 ha), Hàm Cường (69 ha), Tân Lập (80 ha)

6

Huyện Tánh Linh

9

320

Đức Phú (35 ha), Nghị Đức (23ha), Bắc Ruộng (12 ha), Huy Khiêm (10 ha), Đức Bình (10 ha), Đức Tân (10 ha), Măng Tố (10 ha), Đồng Kho (10 ha), Gia Huynh - Suối Kiết (200 ha)

7

Huyện Đức Linh

5

1.200

Đức Tín (120 ha), Tân Hà (80 ha), Đức Hạnh (100 ha), Đông Hà (400 ha), Trà Tân (500 ha)

8

Huyện Hàm Tân

14

390

Sông Phan (75 ha), Tân Hà (90 ha), Tân Xuân (120 ha), Tân Thắng (35 ha), Thắng Hải (70 ha)

Tổng cộng

51

4.084

- Thị xã La Gi: bố trí 02 vùng chăn nuôi tập trung, gồm: 01 vùng ở xã Tân Phước, với diện tích 100 ha và 01 vùng ở xã Tân Bình, với diện tích 50 ha;
- Huyện Tuy Phong: bố trí 02 vùng chăn nuôi tập trung, gồm: 01 vùng ở xã Hòa Minh, với diện tích 200 ha và 01 vùng ở xã Phan Dũng, với diện tích 200 ha;
- Huyện Bắc Bình: bố trí 09 vùng chăn nuôi tập trung, gồm: 01 vùng ở xã Sông Lũy, với diện tích 30 ha; 03 vùng ở xã Bình Tân, với diện tích 40 ha; 02 vùng ở xã Bình An, với diện tích 30 ha; 02 vùng ở xã Phan Lâm, với diện tích 179 ha; và 01 vùng ở xã Hải Ninh, với diện tích 11 ha;
- Huyện Hàm Thuận Bắc: bố trí 06 vùng chăn nuôi tập trung, gồm: 02 vùng ở xã Hàm Liêm, với diện tích 150 ha; 01 vùng ở xã Hồng Liên và Thuận Hòa, với diện tích 940 ha; 01 vùng ở xã Hồng Sơn, với diện tích 20 ha; 01 vùng ở xã Hàm Phú, với diện tích 20 ha; và 01 vùng ở xã Thuận Minh, với diện tích 20 ha;
- Huyện Hàm Thuận Nam: bố trí 04 vùng chăn nuôi tập trung, gồm: 01 vùng ở xã Hàm Kiệm, với diện tích 35 ha; 02 vùng ở xã Hàm Cường, với diện tích 69 ha; và 01 vùng ở xã Tân Lập, với diện tích 80 ha;
- Huyện Tánh Linh: bố trí 09 vùng chăn nuôi tập trung, gồm: 01 vùng ở xã Đức Phú, với diện tích 35 ha; 01 vùng ở xã Nghị Đức, với diện tích 23 ha; 01 vùng ở xã Bắc Ruộng, với diện tích 12 ha; 01 vùng ở xã Huy Khiêm, với diện tích 10 ha; 01 vùng ở xã Đức Bình, với diện tích 10 ha; 01 vùng ở xã Đức Tân, với diện tích 10 ha; 01 vùng ở xã Măng Tố, với diện tích 10 ha; 01 vùng ở xã Đồng Kho, với diện tích 10 ha; và 01 vùng ở xã Gia Huynh, với diện tích 200 ha;
- Huyện Đức Linh: bố trí 05 vùng chăn nuôi tập trung, gồm: 01 vùng ở xã Đông Hà, với diện tích 400 ha; 01 vùng ở xã Trà Tân, với diện tích 500 ha; 01 vùng ở xã Tân Hà, với diện tích 80 ha; 01 vùng ở xã Đức Hạnh, với diện tích 100 ha; và 01 vùng ở xã Đức Tín, với diện tích 120 ha;
- Huyện Hàm Tân: bố trí 14 vùng chăn nuôi tập trung, gồm 03 vùng ở xã Sông Phan, với diện tích 75 ha; 05 vùng ở xã Tân Hà, với diện tích 90 ha; 02 vùng ở xã Tân Xuân, với diện tích 120 ha; 02 vùng ở xã Tân Thắng, với diện tích 35 ha; và 02 vùng ở xã Thắng Hải, với diện tích 70 ha.
3. Quy hoạch cơ sở giết mổ tập trung:
a) Đến năm 2015, nâng cấp và xây mới 41 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, trong đó có 03 cơ sở hoạt động theo hình thức doanh nghiệp;
b) Đến năm 2020, số cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung giảm còn 35 cơ sở, trong đó có 03 cơ sở hoạt động theo hình thức doanh nghiệp, các cơ sở sẽ nâng công suất giết mổ phù hợp với nhu cầu thị trường tiêu thụ. Địa bàn bố trí các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung như sau:

TT

Đơn vị hành chính

Năm 2015

Năm 2020

Tổng

Doanh nghiệp

Doanh nghiệp/ hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh

Tổng

Doanh nghiệp

Doanh nghiệp/hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh

1

Toàn tỉnh

41

3

9

29

35

3

11

21

2

Phan Thiết

3

1

2

3

1

2

3

La Gi

3

1

1

1

2

1

1

4

Tuy Phong

2

2

2

1

1

5

Bắc Bình

4

1

3

4

1

3

6

Hàm Thuận Bắc

6

1

1

4

5

1

1

3

7

Hàm Thuận Nam

4

1

3

2

2

8

Tánh Linh

7

1

6

6

1

5

9

Đức Linh

5

1

4

4

1

3

10

Hàm Tân

5

1

4

5

1

4

11

Phú Quý

2

2

2

2

- Thành phố Phan Thiết: bố trí 03 cơ sở giết mổ, đặt tại xã Tiến Lợi, phường Mũi Né và xã Thiện Nghiệp, trong đó cơ sở đặt tại xã Thiện Nghiệp hoạt động theo hình thức doanh nghiệp;
- Thị xã La Gi: bố trí 02 cơ sở giết mổ, đặt tại xã Tân tiến và xã Tân Phước, trong đó cơ sở đặt tại xã Tân Phước hoạt động theo hình thức doanh nghiệp;
- Huyện Tuy Phong: bố trí 02 cơ sở giết mổ, đặt tại xã Phú Lạc và xã Hòa Minh;
- Huyện Bắc Bình: bố trí 04 cơ sở giết mổ, đặt tại xã Phan Rí Thành, xã Hải Ninh, xã Lương Sơn và xã Sông Lũy;
- Huyện Hàm Thuận Bắc: bố trí 05 cơ sở giết mổ, đặt tại xã Đông Giang, thị trấn Ma Lâm, xã Hàm Hiệp, xã Hàm Thắng và xã Hàm Đức, trong đó cơ sở đặt tại xã Hàm Hiệp hoạt động theo hình thức doanh nghiệp;
- Huyện Hàm Thuận Nam: bố trí 02 cơ sở giết mổ, đặt tại thị trấn Thuận Nam và xã Hàm Mỹ;
- Huyện Tánh Linh: bố trí 06 cơ sở giết mổ, đặt tại các xã Gia An, Suối Kiết, Đức Bình, Đức Phú, Đức Tân và Huy Khiêm;
- Huyện Đức Linh: bố trí 04 cơ sở giết mổ, đặt tại thị trấn Đức Tài, thị trấn Võ Su xã Trà Tân, và xã Mê Pu;
- Huyện Hàm Tân: bố trí 05 cơ sở giết mổ, đặt tại thị trấn Tân Nghĩa, thị trấn Tân Minh, xã Tân Hà, xã Tân Thắng và xã Sơn Mỹ;
- Huyện Phú Quý: bố trí 02 cơ sở giết mổ, đặt tại xã Long Hải và xã Long Phụng.
IV. Đề xuất các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư:
1. Về xây dựng vùng chăn nuôi và mô hình chăn nuôi an toàn dịch bệnh:
- Tổ chức xây dựng đề án quy hoạch vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh, thời gian thực hiện 2013 - 2015 và đến năm 2020 đối với các địa phương phù hợp điều kiện về quỹ đất, môi trường, lợi thế tự nhiên (ít dịch bệnh, xa dân, nuôi tập trung, …) để thu hút đầu tư, phục vụ di dời, tạo điều kiện hộ gia đình, các thành phần kinh tế chăn nuôi quy mô lớn; cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh, cung cấp con giống vật nuôi sạch bệnh, sản phẩm chăn nuôi an toàn thực phẩm, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường. Mỗi huyện, thị, thành phố xây dựng đề án 1 - 2 khu vực chăn nuôi tập trung theo vị trí, địa phương được xác định tại Điểm 2, Mục III Quy hoạch này, cụ thể như sau:
- Đề án xây dựng vùng chăn nuôi mô hình chăn nuôi heo an toàn sinh học;
- Đề án xây dựng vùng chăn nuôi mô hình chăn nuôi gà an toàn sinh học;
- Đề án xây dựng vùng chăn nuôi mô hình chăn nuôi vịt an toàn sinh học;
- Đề án xây dựng vùng chăn nuôi mô hình chăn nuôi bò thịt an toàn sinh học;
- Đề án phát triển chăn nuôi dông trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
2. Về sản xuất giống chăn nuôi:
- Dự án đầu tư phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất giống vật nuôi tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2013 - 2020;
- Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp Trung tâm Giống vật nuôi tỉnh Bình Thuận.
3. Về dịch vụ thú y:
Dự án củng cố và tăng cường hệ thống thú y tỉnh Bình Thuận.
Về sản xuất thức ăn:
- Dự án chuyển giao kỹ thuật và hỗ trợ máy móc thiết bị cho các cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi sử dụng nguồn nguyên liệu địa phương giai đoạn 2012 - 2015;
- Dự án đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu thức ăn xanh cho chăn nuôi giai đoạn 2015 - 2020.

Content:
Nâng tỷ lệ xuất chuồng giết thịt của đàn gia cầm từ 0,72 lần (năm 2011) lên 1,0 lần (năm 2015) và 1,5 lần (năm 2020); nâng trọng lượng xuất chuồng bình quân từ 1,74 kg/con (năm 2011) lên 1,8 kg/con (năm 2015) và 2 kg/con (năm 2020);
f) Nâng tỷ lệ xuất chuồng giết thịt của đàn dê, cừu từ 0,7 lần (năm 2011) lên 1,40 lần (năm 2015) và 1,50 lần (năm 2020); nâng trọng lượng xuất chuồng bình quân từ 26 kg/con (năm 2011) lên 35 kg/con (năm 2015) và 45 kg/con (năm 2020).
III. Quy hoạch ngành chăn nuôi đến năm 2020:
1. Định hướng phát triển các loại vật nuôi chính:
a) Đàn heo: phát triển theo hướng gia trại, trang trại công nghiệp, đến năm 2015 đạt 300.000 con, trong đó nuôi tập trung 135.000 con và năm 2020 đạt 350.000 con, trong đó nuôi tập trung 245.000 con;
b) Đàn trâu, bò: phát triển theo hướng gia trại, trang trại, đến năm 2015 đạt 180.000 con bò và 8.000 con trâu; năm 2020 đạt 200.000 con bò và ổn định quy mô đàn trâu;
c) Đàn dê, cừu: phát triển theo hướng tập trung gia trại, trang trại, đến năm 2015 đạt 30.000 con và năm 2020 đạt 40.000 con;
d) Đàn gà: phát triển theo hướng tập trung an toàn sinh học, đến năm 2015 đạt 2,120 triệu con, trong đó nuôi tập trung 1,044 triệu con và năm 2020 đạt 3,450 triệu con, trong đó nuôi tập trung 2,569 triệu con;
đ) Đàn thủy cầm (vịt, ngan, ngỗng…): phát triển theo hướng tập trung an toàn sinh học và chạy đồng có kiểm soát dịch bệnh, đến năm 2015 đạt 1,380 triệu con, trong đó nuôi an toàn sinh học 356.000 con và năm 2020 đạt 1,550 triệu con, trong đó nuôi an toàn sinh học 680.000 con;
Phát triển các vật nuôi khác có giá trị kinh tế cao: phát triển chăn nuôi dông tập trung, hộ gia đình đạt 1 triệu con năm 2015 và 1,2 triệu con năm 2020.

Quy mô đàn

ĐVT

Đến 2015

Đến 2020

Tổng đàn

CN tập trung

Tổng đàn

CN tập trung

Quy mô đàn heo

con

300.000

135.000

350.000

245.000

Quy mô đàn bò

con

180.000

200.000

Quy mô đàn trâu

con

8.000

8.000

Quy mô đàn dê - cừu

con

30.000

40.000

Quy mô đàn gia cầm

An toàn sinh học

An toàn sinh học

- Đàn gà

con

2.120.000

1.044.000

3.450.000

2.569.000

- Đàn thủy cầm

con

1.380.000

356.000

1.550.000

680.000

Vật nuôi khác (dông)

con

1.000.000

1.200.000

2. Quy hoạch vùng phát triển chăn nuôi:
a) Vùng phát triển các hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô nhỏ (không khuyến khích), diện tích 50.209 ha (chiếm 6,43% diện tích tự nhiên của tỉnh);
b) Vùng phát triển cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung quy mô vừa và nhỏ, diện tích 289.823 ha (chiếm 37,10% diện tích tự nhiên của tỉnh);
c) Vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi gia súc gia cầm tập trung quy mô lớn, diện tích 4.084 ha (chiếm 0,52% diện tích tự nhiên của tỉnh), phân theo các địa phương như sau:

TT

Huyện, thị, thành phố

Vùng khuyến khích chăn nuôi tập trung

Tổng diện tích quy hoạch (ha)

Địa bàn xã

1

Thị xã La Gi

2

150

Tân Phước (100 ha), Tân Bình (50 ha)

2

Huyện Tuy Phong

2

400

Hòa Minh (200 ha), Phan Dũng (200 ha)

3

Huyện Bắc Bình

9

290

Bình Tân (40 ha), Bình An (30 ha), Phan Lâm (179 ha), Hải Ninh (11 ha), Sông Lũy (30 ha)

4

Huyện Hàm Thuận Bắc

6

1.150

Hàm Liêm (150 ha), Hồng Liêm - Thuận Hòa (940 ha), Hồng Sơn (20 ha), Hàm Phú (20 ha), Thuận Minh (20 ha)

5

Huyện Hàm Thuận Nam

4

184

Hàm Kiệm (35 ha), Hàm Cường (69 ha), Tân Lập (80 ha)

6

Huyện Tánh Linh

9

320

Đức Phú (35 ha), Nghị Đức (23ha), Bắc Ruộng (12 ha), Huy Khiêm (10 ha), Đức Bình (10 ha), Đức Tân (10 ha), Măng Tố (10 ha), Đồng Kho (10 ha), Gia Huynh - Suối Kiết (200 ha)

7

Huyện Đức Linh

5

1.200

Đức Tín (120 ha), Tân Hà (80 ha), Đức Hạnh (100 ha), Đông Hà (400 ha), Trà Tân (500 ha)

8

Huyện Hàm Tân

14

390

Sông Phan (75 ha), Tân Hà (90 ha), Tân Xuân (120 ha), Tân Thắng (35 ha), Thắng Hải (70 ha)

Tổng cộng

51

4.084

- Thị xã La Gi: bố trí 02 vùng chăn nuôi tập trung, gồm: 01 vùng ở xã Tân Phước, với diện tích 100 ha và 01 vùng ở xã Tân Bình, với diện tích 50 ha;
- Huyện Tuy Phong: bố trí 02 vùng chăn nuôi tập trung, gồm: 01 vùng ở xã Hòa Minh, với diện tích 200 ha và 01 vùng ở xã Phan Dũng, với diện tích 200 ha;
- Huyện Bắc Bình: bố trí 09 vùng chăn nuôi tập trung, gồm: 01 vùng ở xã Sông Lũy, với diện tích 30 ha; 03 vùng ở xã Bình Tân, với diện tích 40 ha; 02 vùng ở xã Bình An, với diện tích 30 ha; 02 vùng ở xã Phan Lâm, với diện tích 179 ha; và 01 vùng ở xã Hải Ninh, với diện tích 11 ha;
- Huyện Hàm Thuận Bắc: bố trí 06 vùng chăn nuôi tập trung, gồm: 02 vùng ở xã Hàm Liêm, với diện tích 150 ha; 01 vùng ở xã Hồng Liên và Thuận Hòa, với diện tích 940 ha; 01 vùng ở xã Hồng Sơn, với diện tích 20 ha; 01 vùng ở xã Hàm Phú, với diện tích 20 ha; và 01 vùng ở xã Thuận Minh, với diện tích 20 ha;
- Huyện Hàm Thuận Nam: bố trí 04 vùng chăn nuôi tập trung, gồm: 01 vùng ở xã Hàm Kiệm, với diện tích 35 ha; 02 vùng ở xã Hàm Cường, với diện tích 69 ha; và 01 vùng ở xã Tân Lập, với diện tích 80 ha;
- Huyện Tánh Linh: bố trí 09 vùng chăn nuôi tập trung, gồm: 01 vùng ở xã Đức Phú, với diện tích 35 ha; 01 vùng ở xã Nghị Đức, với diện tích 23 ha; 01 vùng ở xã Bắc Ruộng, với diện tích 12 ha; 01 vùng ở xã Huy Khiêm, với diện tích 10 ha; 01 vùng ở xã Đức Bình, với diện tích 10 ha; 01 vùng ở xã Đức Tân, với diện tích 10 ha; 01 vùng ở xã Măng Tố, với diện tích 10 ha; 01 vùng ở xã Đồng Kho, với diện tích 10 ha; và 01 vùng ở xã Gia Huynh, với diện tích 200 ha;
- Huyện Đức Linh: bố trí 05 vùng chăn nuôi tập trung, gồm: 01 vùng ở xã Đông Hà, với diện tích 400 ha; 01 vùng ở xã Trà Tân, với diện tích 500 ha; 01 vùng ở xã Tân Hà, với diện tích 80 ha; 01 vùng ở xã Đức Hạnh, với diện tích 100 ha; và 01 vùng ở xã Đức Tín, với diện tích 120 ha;
- Huyện Hàm Tân: bố trí 14 vùng chăn nuôi tập trung, gồm 03 vùng ở xã Sông Phan, với diện tích 75 ha; 05 vùng ở xã Tân Hà, với diện tích 90 ha; 02 vùng ở xã Tân Xuân, với diện tích 120 ha; 02 vùng ở xã Tân Thắng, với diện tích 35 ha; và 02 vùng ở xã Thắng Hải, với diện tích 70 ha.
3. Quy hoạch cơ sở giết mổ tập trung:
a) Đến năm 2015, nâng cấp và xây mới 41 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, trong đó có 03 cơ sở hoạt động theo hình thức doanh nghiệp;
b) Đến năm 2020, số cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung giảm còn 35 cơ sở, trong đó có 03 cơ sở hoạt động theo hình thức doanh nghiệp, các cơ sở sẽ nâng công suất giết mổ phù hợp với nhu cầu thị trường tiêu thụ. Địa bàn bố trí các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung như sau:

TT

Đơn vị hành chính

Năm 2015

Năm 2020

Tổng

Doanh nghiệp

Doanh nghiệp/ hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh

Tổng

Doanh nghiệp

Doanh nghiệp/hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh

1

Toàn tỉnh

41

3

9

29

35

3

11

21

2

Phan Thiết

3

1

2

3

1

2

3

La Gi

3

1

1

1

2

1

1

4

Tuy Phong

2

2

2

1

1

5

Bắc Bình

4

1

3

4

1

3

6

Hàm Thuận Bắc

6

1

1

4

5

1

1

3

7

Hàm Thuận Nam

4

1

3

2

2

8

Tánh Linh

7

1

6

6

1

5

9

Đức Linh

5

1

4

4

1

3

10

Hàm Tân

5

1

4

5

1

4

11

Phú Quý

2

2

2

2

- Thành phố Phan Thiết: bố trí 03 cơ sở giết mổ, đặt tại xã Tiến Lợi, phường Mũi Né và xã Thiện Nghiệp, trong đó cơ sở đặt tại xã Thiện Nghiệp hoạt động theo hình thức doanh nghiệp;
- Thị xã La Gi: bố trí 02 cơ sở giết mổ, đặt tại xã Tân tiến và xã Tân Phước, trong đó cơ sở đặt tại xã Tân Phước hoạt động theo hình thức doanh nghiệp;
- Huyện Tuy Phong: bố trí 02 cơ sở giết mổ, đặt tại xã Phú Lạc và xã Hòa Minh;
- Huyện Bắc Bình: bố trí 04 cơ sở giết mổ, đặt tại xã Phan Rí Thành, xã Hải Ninh, xã Lương Sơn và xã Sông Lũy;
- Huyện Hàm Thuận Bắc: bố trí 05 cơ sở giết mổ, đặt tại xã Đông Giang, thị trấn Ma Lâm, xã Hàm Hiệp, xã Hàm Thắng và xã Hàm Đức, trong đó cơ sở đặt tại xã Hàm Hiệp hoạt động theo hình thức doanh nghiệp;
- Huyện Hàm Thuận Nam: bố trí 02 cơ sở giết mổ, đặt tại thị trấn Thuận Nam và xã Hàm Mỹ;
- Huyện Tánh Linh: bố trí 06 cơ sở giết mổ, đặt tại các xã Gia An, Suối Kiết, Đức Bình, Đức Phú, Đức Tân và Huy Khiêm;
- Huyện Đức Linh: bố trí 04 cơ sở giết mổ, đặt tại thị trấn Đức Tài, thị trấn Võ Su xã Trà Tân, và xã Mê Pu;
- Huyện Hàm Tân: bố trí 05 cơ sở giết mổ, đặt tại thị trấn Tân Nghĩa, thị trấn Tân Minh, xã Tân Hà, xã Tân Thắng và xã Sơn Mỹ;
- Huyện Phú Quý: bố trí 02 cơ sở giết mổ, đặt tại xã Long Hải và xã Long Phụng.
IV. Đề xuất các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư:
1. Về xây dựng vùng chăn nuôi và mô hình chăn nuôi an toàn dịch bệnh:
- Tổ chức xây dựng đề án quy hoạch vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh, thời gian thực hiện 2013 - 2015 và đến năm 2020 đối với các địa phương phù hợp điều kiện về quỹ đất, môi trường, lợi thế tự nhiên (ít dịch bệnh, xa dân, nuôi tập trung, …) để thu hút đầu tư, phục vụ di dời, tạo điều kiện hộ gia đình, các thành phần kinh tế chăn nuôi quy mô lớn; cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh, cung cấp con giống vật nuôi sạch bệnh, sản phẩm chăn nuôi an toàn thực phẩm, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường. Mỗi huyện, thị, thành phố xây dựng đề án 1 - 2 khu vực chăn nuôi tập trung theo vị trí, địa phương được xác định tại Điểm 2, Mục III Quy hoạch này, cụ thể như sau:
- Đề án xây dựng vùng chăn nuôi mô hình chăn nuôi heo an toàn sinh học;
- Đề án xây dựng vùng chăn nuôi mô hình chăn nuôi gà an toàn sinh học;
- Đề án xây dựng vùng chăn nuôi mô hình chăn nuôi vịt an toàn sinh học;
- Đề án xây dựng vùng chăn nuôi mô hình chăn nuôi bò thịt an toàn sinh học;
- Đề án phát triển chăn nuôi dông trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
2. Về sản xuất giống chăn nuôi:
- Dự án đầu tư phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất giống vật nuôi tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2013 - 2020;
- Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp Trung tâm Giống vật nuôi tỉnh Bình Thuận.
3. Về dịch vụ thú y:
Dự án củng cố và tăng cường hệ thống thú y tỉnh Bình Thuận.
Về sản xuất thức ăn:
- Dự án chuyển giao kỹ thuật và hỗ trợ máy móc thiết bị cho các cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi sử dụng nguồn nguyên liệu địa phương giai đoạn 2012 - 2015;
- Dự án đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu thức ăn xanh cho chăn nuôi giai đoạn 2015 - 2020.