Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 518/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Cờ Đỏ Cần Thơ 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/03/2016", "sign_number": "518/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/03/2016", "sign_number": "518/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/03/2016", "sign_number": "518/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/03/2016", "sign_number": "518/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/03/2016", "sign_number": "518/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 518/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Cờ Đỏ Cần Thơ 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Cờ Đỏ đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Lĩnh vực quốc phòng an ninh
a) Quốc phòng: Tiếp tục thực hiện tốt công tác tuyển chọn và giao quân hằng năm, thực hiện tốt Luật Nghĩa vụ quân sự; nâng cao trình độ, năng lực, khả năng phối hợp chiến đấu giữa các lực lượng; xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh và rộng khắp; xây dựng cơ sở xã, ấp vững mạnh và khu vực phòng thủ vững chắc.
b) An ninh: Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác bảo vệ an ninh trật tự, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; phát huy sức mạnh tổng hợp trong đấu tranh phòng chống, truy quét các loại tội phạm, đẩy lùi tệ nạn xã hội; giải quyết hiệu quả các tranh chấp, khiếu kiện của nhân dân, không để phát sinh điểm nóng; tăng cường công tác phối hợp giữa các lực lượng chức năng trong vận động toàn dân tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÙNG LÃNH THỔ
1. Vùng 1: (Bao gồm các xã Trung An, Trung Thạnh, Trung Hưng, Thới Hưng)
a) Chức năng: Là vùng phát triển mạnh về công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp công nghệ cao hướng về trục Quốc lộ 91 (theo hiện trạng) và đường cao tốc Sóc Trăng - Cần Thơ - An Giang (trong dài hạn); là tuyến phát triển liên kết với trung tâm nông sản Thốt Nốt.
b) Định hướng phát triển: Cây trồng chủ yếu là lúa với vùng luân canh lúa - cá tại Thới Hưng; xây dựng và phát triển khu nông nghiệp công nghệ cao làm hạt nhân phát triển các vùng canh tác công nghệ kỹ thuật cao. Phát triển mạnh lĩnh vực xay xát, lau bóng gạo theo tuyến Trung An, Trung Thạnh, Trung Hưng dọc đường Tỉnh 921 và chế biến thủy sản tại Thới Hưng; phát triển thương mại dọc tuyến đường Tỉnh 921 và 922B tại Trung An, Trung Thạnh, Trung Hưng.
c) Trục chính: Đường Tỉnh 921 và kênh Thốt Nốt, đường kênh Thơm Rơm, đường vào trung tâm xã Thới Hưng, Quốc lộ 91 - Đông Hiệp; đường Sỹ Cuông.
2. Vùng 2 : (Bao gồm thị trấn Cờ Đỏ và các xã Thạnh Phú, Thới Xuân, Thới Đông, Đông Thắng, Đông Hiệp)
a) Chức năng: Là vùng phát triển tương đối cân bằng giữa nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ; là trung tâm hành chính của huyện. Phát triển theo trục Bốn Tổng - Một Ngàn kết nối Quốc lộ 80 với thành phố Cần Thơ; là đối trọng với các huyện của tỉnh Kiên Giang (chủ yếu là Giồng Riềng).
b) Định hướng phát triển: Cây trồng chủ yếu là lúa và lúa cá, rau màu và cây công nghiệp hằng năm; chăn nuôi heo và gia cầm; phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại thị trấn Cờ Đỏ; phát triển dịch vụ tại khu vực trung tâm thị trấn Cờ Đỏ.
c) Trục chính: Đường Tỉnh 919, đường Tỉnh 921 nối dài, đường Tỉnh 916B, đường vào trung tâm xã Thới Xuân, đường Đông Hiệp - Thới Tân.
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhu cầu vốn đầu tư và nguồn vốn
Để đạt được những mục tiêu đề ra trong quy hoạch, nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội dự kiến 6.328 tỷ đồng trong giai đoạn 2016 - 2020, chiếm 23% thu nhập theo giá hiện hành với chỉ số ICOR khoảng 3,66.
a) Đối với nguồn vốn ngân sách của Trung ương và thành phố: Tích cực kiến nghị các cấp Trung ương và thành phố ghi vốn các công trình và sớm đầu tư theo kế hoạch; tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công công trình trên địa bàn.
b) Đối với nguồn vốn ngân sách của địa phương: Phân bổ, tính toán tiến độ và ghi vốn các công trình phù hợp với khả năng tiếp nhận dự án trên địa bàn; ưu tiên các công trình có tính chất dẫn luồng và phát luồng đầu tư; tăng khả năng tiếp nhận cũng như tiêu thụ vốn đầu tư theo đúng tiến độ, tránh tắc nghẽn quá trình đầu tư vốn.
c) Đối với nguồn vốn của doanh nghiệp và trong nhân dân: Tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế thực hiện đầu tư hoặc liên kết, liên doanh phát triển sản xuất kinh doanh; phối hợp xúc tiến đầu tư toàn diện lĩnh vực công thương nghiệp. Ngoài việc thu hút đầu tư, cần có giải pháp nhằm đảm bảo thu hút đầu tư theo đúng quy hoạch, hạn chế việc đầu cơ vào thị trường bất động sản. Vận dụng hiệu quả các chính sách thu hút đầu tư; xây dựng mục tiêu thu ngân sách hằng năm theo định hướng nuôi dưỡng nguồn thu.
2. Giải pháp nguồn nhân lực
Huy động tổng hợp năng lực đào tạo nghề trong và ngoài địa bàn; kết hợp đào tạo nghề với tư vấn và hỗ trợ việc làm cho lao động, đặc biệt tại khu vực nông thôn; huy động mọi nguồn lực xã hội trong xây dựng và phát triển lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Khuyến khích phát triển quỹ khuyến học, học bổng cho học sinh giỏi, học sinh nghèo và đối tượng chính sách. Tổ chức bồi dưỡng về nghiệp vụ cho đội ngũ y bác sỹ, giáo viên phổ thông, giáo viên dạy nghề. Nghiên cứu và triển khai các chính sách thu hút và hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp có hàm lượng công nghệ cao về nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ; tạo tiền đề thu hút chất xám và nâng cao trình độ người lao động, đặc biệt là lao động làm việc tại khu nông nghiệp công nghệ cao.
3. Giải pháp về khoa học và công nghệ
Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ. Tăng cường đầu tư xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ trong khu vực nhà nước và tư nhân thông qua việc củng cố, nâng chất hoạt động khoa học - công nghệ tại cơ sở. Phối hợp, lồng ghép triển khai, chuyển giao khoa học - công nghệ từ khu nông nghiệp công nghệ cao ra các vùng canh tác công nghệ kỹ thuật cao. Huy động đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ của các cấp, các ngành tham gia nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ mới phục vụ sản xuất và đời sống. Tăng cường năng lực hoạt động của Hội đồng khoa học và công nghệ huyện.
4. Giải pháp về sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường
Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; đẩy mạnh vận động xã hội hóa trong bảo vệ môi trường kết hợp với kế hoạch hóa và cân đối các nguồn lực. Tăng cường các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nhất là khu vực đô thị và khu sản xuất công nghiệp tập trung.
Khảo sát các khu vực xung yếu sạt lở tại đô thị, xây dựng hệ thống đê bao, bờ kè chống sạt lở; cải tiến chế độ canh tác để bảo vệ và gia tăng độ phì của đất. Bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên nước, xây dựng kế hoạch sử dụng nước ngầm, nước mặt; đẩy mạnh xã hội hóa công tác khai thác, cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất. Bảo vệ và phát triển tài nguyên thủy sản; chọn lọc ứng dụng kỹ thuật, công nghệ sinh học, các mô hình nuôi sinh thái, nuôi luân canh, xen canh.
Đối với môi trường công nghiệp, đưa 100% cơ sở sản xuất kinh doanh vào diện kiểm soát, thực hiện thanh tra, kiểm tra về xử lý chất thải, nước thải bảo vệ môi trường; khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường di dời ra cụm công nghiệp; đối với dự án đầu tư mới, bảo vệ môi trường là một yếu tố bắt buộc khi thẩm định dự án; đối với cụm công nghiệp, nghiên cứu ứng dụng công nghệ xử lý nước thải tiên tiến, tiến đến thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và áp dụng quota môi trường.
Đối với môi trường đô thị, tại khu vực đô thị hiện hữu, tiến hành duy tu, chỉnh trang hệ thống thu nước mưa; tại khu vực đô thị mở rộng, quy định chỉ giới đỏ và xây dựng hệ thống giếng tách tràn; trên địa bàn các khu đô thị, đầu tư quỹ đất để xây dựng các trạm xử lý và hồ điều hòa; tại khu vực đô thị theo dự án, xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt kết hợp hệ thống xử lý. Xử lý chất thải và quản lý môi trường trong chăn nuôi; áp dụng công nghệ chăn nuôi hiện đại; nhân rộng các mô hình xử lý chất thải tiên tiến. Rà soát và cải thiện điều kiện giết mổ gia súc gia cầm tại cơ sở.

Content:
Lĩnh vực quốc phòng an ninh
a) Quốc phòng: Tiếp tục thực hiện tốt công tác tuyển chọn và giao quân hằng năm, thực hiện tốt Luật Nghĩa vụ quân sự; nâng cao trình độ, năng lực, khả năng phối hợp chiến đấu giữa các lực lượng; xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh và rộng khắp; xây dựng cơ sở xã, ấp vững mạnh và khu vực phòng thủ vững chắc.
b) An ninh: Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác bảo vệ an ninh trật tự, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; phát huy sức mạnh tổng hợp trong đấu tranh phòng chống, truy quét các loại tội phạm, đẩy lùi tệ nạn xã hội; giải quyết hiệu quả các tranh chấp, khiếu kiện của nhân dân, không để phát sinh điểm nóng; tăng cường công tác phối hợp giữa các lực lượng chức năng trong vận động toàn dân tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÙNG LÃNH THỔ
1. Vùng 1: (Bao gồm các xã Trung An, Trung Thạnh, Trung Hưng, Thới Hưng)
a) Chức năng: Là vùng phát triển mạnh về công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp công nghệ cao hướng về trục Quốc lộ 91 (theo hiện trạng) và đường cao tốc Sóc Trăng - Cần Thơ - An Giang (trong dài hạn); là tuyến phát triển liên kết với trung tâm nông sản Thốt Nốt.
b) Định hướng phát triển: Cây trồng chủ yếu là lúa với vùng luân canh lúa - cá tại Thới Hưng; xây dựng và phát triển khu nông nghiệp công nghệ cao làm hạt nhân phát triển các vùng canh tác công nghệ kỹ thuật cao. Phát triển mạnh lĩnh vực xay xát, lau bóng gạo theo tuyến Trung An, Trung Thạnh, Trung Hưng dọc đường Tỉnh 921 và chế biến thủy sản tại Thới Hưng; phát triển thương mại dọc tuyến đường Tỉnh 921 và 922B tại Trung An, Trung Thạnh, Trung Hưng.
c) Trục chính: Đường Tỉnh 921 và kênh Thốt Nốt, đường kênh Thơm Rơm, đường vào trung tâm xã Thới Hưng, Quốc lộ 91 - Đông Hiệp; đường Sỹ Cuông.
2. Vùng 2 : (Bao gồm thị trấn Cờ Đỏ và các xã Thạnh Phú, Thới Xuân, Thới Đông, Đông Thắng, Đông Hiệp)
a) Chức năng: Là vùng phát triển tương đối cân bằng giữa nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ; là trung tâm hành chính của huyện. Phát triển theo trục Bốn Tổng - Một Ngàn kết nối Quốc lộ 80 với thành phố Cần Thơ; là đối trọng với các huyện của tỉnh Kiên Giang (chủ yếu là Giồng Riềng).
b) Định hướng phát triển: Cây trồng chủ yếu là lúa và lúa cá, rau màu và cây công nghiệp hằng năm; chăn nuôi heo và gia cầm; phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại thị trấn Cờ Đỏ; phát triển dịch vụ tại khu vực trung tâm thị trấn Cờ Đỏ.
c) Trục chính: Đường Tỉnh 919, đường Tỉnh 921 nối dài, đường Tỉnh 916B, đường vào trung tâm xã Thới Xuân, đường Đông Hiệp - Thới Tân.
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhu cầu vốn đầu tư và nguồn vốn
Để đạt được những mục tiêu đề ra trong quy hoạch, nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội dự kiến 6.328 tỷ đồng trong giai đoạn 2016 - 2020, chiếm 23% thu nhập theo giá hiện hành với chỉ số ICOR khoảng 3,66.
a) Đối với nguồn vốn ngân sách của Trung ương và thành phố: Tích cực kiến nghị các cấp Trung ương và thành phố ghi vốn các công trình và sớm đầu tư theo kế hoạch; tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công công trình trên địa bàn.
b) Đối với nguồn vốn ngân sách của địa phương: Phân bổ, tính toán tiến độ và ghi vốn các công trình phù hợp với khả năng tiếp nhận dự án trên địa bàn; ưu tiên các công trình có tính chất dẫn luồng và phát luồng đầu tư; tăng khả năng tiếp nhận cũng như tiêu thụ vốn đầu tư theo đúng tiến độ, tránh tắc nghẽn quá trình đầu tư vốn.
c) Đối với nguồn vốn của doanh nghiệp và trong nhân dân: Tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế thực hiện đầu tư hoặc liên kết, liên doanh phát triển sản xuất kinh doanh; phối hợp xúc tiến đầu tư toàn diện lĩnh vực công thương nghiệp. Ngoài việc thu hút đầu tư, cần có giải pháp nhằm đảm bảo thu hút đầu tư theo đúng quy hoạch, hạn chế việc đầu cơ vào thị trường bất động sản. Vận dụng hiệu quả các chính sách thu hút đầu tư; xây dựng mục tiêu thu ngân sách hằng năm theo định hướng nuôi dưỡng nguồn thu.
2. Giải pháp nguồn nhân lực
Huy động tổng hợp năng lực đào tạo nghề trong và ngoài địa bàn; kết hợp đào tạo nghề với tư vấn và hỗ trợ việc làm cho lao động, đặc biệt tại khu vực nông thôn; huy động mọi nguồn lực xã hội trong xây dựng và phát triển lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Khuyến khích phát triển quỹ khuyến học, học bổng cho học sinh giỏi, học sinh nghèo và đối tượng chính sách. Tổ chức bồi dưỡng về nghiệp vụ cho đội ngũ y bác sỹ, giáo viên phổ thông, giáo viên dạy nghề. Nghiên cứu và triển khai các chính sách thu hút và hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp có hàm lượng công nghệ cao về nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ; tạo tiền đề thu hút chất xám và nâng cao trình độ người lao động, đặc biệt là lao động làm việc tại khu nông nghiệp công nghệ cao.
3. Giải pháp về khoa học và công nghệ
Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ. Tăng cường đầu tư xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ trong khu vực nhà nước và tư nhân thông qua việc củng cố, nâng chất hoạt động khoa học - công nghệ tại cơ sở. Phối hợp, lồng ghép triển khai, chuyển giao khoa học - công nghệ từ khu nông nghiệp công nghệ cao ra các vùng canh tác công nghệ kỹ thuật cao. Huy động đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ của các cấp, các ngành tham gia nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ mới phục vụ sản xuất và đời sống. Tăng cường năng lực hoạt động của Hội đồng khoa học và công nghệ huyện.
4. Giải pháp về sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường
Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; đẩy mạnh vận động xã hội hóa trong bảo vệ môi trường kết hợp với kế hoạch hóa và cân đối các nguồn lực. Tăng cường các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nhất là khu vực đô thị và khu sản xuất công nghiệp tập trung.
Khảo sát các khu vực xung yếu sạt lở tại đô thị, xây dựng hệ thống đê bao, bờ kè chống sạt lở; cải tiến chế độ canh tác để bảo vệ và gia tăng độ phì của đất. Bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên nước, xây dựng kế hoạch sử dụng nước ngầm, nước mặt; đẩy mạnh xã hội hóa công tác khai thác, cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất. Bảo vệ và phát triển tài nguyên thủy sản; chọn lọc ứng dụng kỹ thuật, công nghệ sinh học, các mô hình nuôi sinh thái, nuôi luân canh, xen canh.
Đối với môi trường công nghiệp, đưa 100% cơ sở sản xuất kinh doanh vào diện kiểm soát, thực hiện thanh tra, kiểm tra về xử lý chất thải, nước thải bảo vệ môi trường; khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường di dời ra cụm công nghiệp; đối với dự án đầu tư mới, bảo vệ môi trường là một yếu tố bắt buộc khi thẩm định dự án; đối với cụm công nghiệp, nghiên cứu ứng dụng công nghệ xử lý nước thải tiên tiến, tiến đến thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và áp dụng quota môi trường.
Đối với môi trường đô thị, tại khu vực đô thị hiện hữu, tiến hành duy tu, chỉnh trang hệ thống thu nước mưa; tại khu vực đô thị mở rộng, quy định chỉ giới đỏ và xây dựng hệ thống giếng tách tràn; trên địa bàn các khu đô thị, đầu tư quỹ đất để xây dựng các trạm xử lý và hồ điều hòa; tại khu vực đô thị theo dự án, xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt kết hợp hệ thống xử lý. Xử lý chất thải và quản lý môi trường trong chăn nuôi; áp dụng công nghệ chăn nuôi hiện đại; nhân rộng các mô hình xử lý chất thải tiên tiến. Rà soát và cải thiện điều kiện giết mổ gia súc gia cầm tại cơ sở.