Document: Điều 2 Quyết định 94/2001/QĐ-BTC sửa đổi tên thuế suất của mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/10/2001", "sign_number": "94/2001/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/10/2001", "sign_number": "94/2001/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/10/2001", "sign_number": "94/2001/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/10/2001", "sign_number": "94/2001/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/10/2001", "sign_number": "94/2001/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 94/2001/QĐ-BTC sửa đổi tên thuế suất của mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi có nội dung như sau:

Điều 2. : Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 1/11/2001. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Content:
Điều 2. : Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 1/11/2001. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.