Document: Khoản 2 Điều 3 Quyết định 615/QĐ-UBND 2009 nhiệm vụ quyền hạn Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "01/04/2009", "sign_number": "615/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "01/04/2009", "sign_number": "615/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "01/04/2009", "sign_number": "615/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "01/04/2009", "sign_number": "615/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "01/04/2009", "sign_number": "615/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 3 Quyết định 615/QĐ-UBND 2009 nhiệm vụ quyền hạn Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn Bến Tre

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
...
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy:
a) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở:
- Văn phòng sở (thực hiện nhiệm vụ quản lý: hành chính, văn thư, quản trị, theo dõi tổng hợp, cải cách hành chính, hợp tác quốc tế, pháp chế,…).
- Thanh tra sở (gồm Thanh tra chuyên ngành thủy sản cũ).
- Phòng Tổ chức cán bộ (thực hiện nhiệm vụ quản lý: tổ chức, cán bộ-công chức-viên chức, đào tạo, chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật,...).
- Phòng Kế hoạch - Tài chính.
- Phòng Khoa học - Kỹ thuật.
- Phòng Quản lý xây dựng công trình.
b) Các chi cục trực thuộc sở:
Các chi cục quản lý chuyên ngành giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và triển khai các nhiệm vụ về chuyên ngành trong việc tổ chức thực thi pháp luật; thực hiện công việc tác nghiệp thường xuyên, đồng thời đề xuất về cơ chế, chính sách đối với lĩnh vực chuyên ngành.
Ở cấp tỉnh:
- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật: (thành lập trên cơ sở Chi cục Bảo vệ thực vật).
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y (thành lập trên cơ sở Chi cục Thú y).
- Chi cục Kiểm lâm.
- Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản (thành lập trên cơ sở Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản).
- Chi cục Nuôi trồng thủy sản (thành lập trên cơ sở tách bộ phận nuôi thủy sản của Phòng Kinh tế - Kỹ thuật Sở Thủy sản cũ).
- Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão (thành lập trên cơ sở tách bộ phận thủy lợi của Phòng Kỹ thuật và Phòng Phòng chống lụt bão - Quản lý nước và Công trình thủy lợi).
- Chi cục Phát triển nông thôn (thành lập trên cơ sở Chi cục Di dân và Phát triển vùng kinh tế mới, tách bộ phận kinh tế hợp tác, ngành nghề nông thôn của Phòng Chính sách Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cũ).
- Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản, thủy sản (thành lập mới phải có đề án khả thi).
Ở cấp huyện:
- 03 Hạt Kiểm lâm ở 03 huyện: Thạnh phú, Bình Đại, Ba Tri (là tổ chức hành chính trực thuộc Chi cục Kiểm lâm).
- 03 Hạt Quản lý đê điều ở 03 huyện: Thạnh Phú, Bình Đại, Ba Tri là tổ chức trực thuộc Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão (thành lập mới phải có đề án khả thi).
- 07 Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật ở các huyện (tổ chức sự nghiệp trực thuộc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật); 08 Trạm Chăn nuôi thú y ở các huyện, thị xã (tổ chức sự nghiệp trực thuộc Chi cục Chăn nuôi và Thú y).
Các hạt, trạm có trách nhiệm tổ chức thực thi và đề xuất hoặc phối hợp đề xuất, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý Nhà nước về lĩnh vực được giao trên địa bàn; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra và điều động của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong trường hợp cần thiết theo quy định.
c) Tổ chức sự nghiệp trực thuộc sở:
Ở cấp tỉnh:
- Trung tâm Khuyến nông và Khuyến ngư (trên cơ sở hợp nhất 2 Trung tâm Khuyến nông và Khuyến ngư).
- Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.
- Trung tâm Giống nông nghiệp (trên cơ sở hợp nhất Trung tâm Giống gia súc-gia cầm và Trung tâm Giống cây trồng).
- Trung tâm Giống thủy sản.
- Ban Quản lý Dự án chuyên ngành nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hợp nhất 2 Ban Quản lý dự án chuyên ngành).
- Ban Quản lý Rừng phòng hộ và đặc dụng.
- Ban Quản lý Cảng cá Ba Tri.
- Ban Quản lý Cảng cá Bình Đại.
Ở cấp huyện:
Các trạm trên địa bàn huyện, thị xã trực thuộc trung tâm, gồm:
07 Trạm Khuyến nông và Khuyến ngư ở các huyện. Riêng thị xã thành lập Trung tâm Khuyến nông và Khuyến ngư (khi có yêu cầu và có đề án khả thi).

Content:
Cơ cấu tổ chức bộ máy:
a) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở:
- Văn phòng sở (thực hiện nhiệm vụ quản lý: hành chính, văn thư, quản trị, theo dõi tổng hợp, cải cách hành chính, hợp tác quốc tế, pháp chế,…).
- Thanh tra sở (gồm Thanh tra chuyên ngành thủy sản cũ).
- Phòng Tổ chức cán bộ (thực hiện nhiệm vụ quản lý: tổ chức, cán bộ-công chức-viên chức, đào tạo, chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật,...).
- Phòng Kế hoạch - Tài chính.
- Phòng Khoa học - Kỹ thuật.
- Phòng Quản lý xây dựng công trình.
b) Các chi cục trực thuộc sở:
Các chi cục quản lý chuyên ngành giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và triển khai các nhiệm vụ về chuyên ngành trong việc tổ chức thực thi pháp luật; thực hiện công việc tác nghiệp thường xuyên, đồng thời đề xuất về cơ chế, chính sách đối với lĩnh vực chuyên ngành.
Ở cấp tỉnh:
- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật: (thành lập trên cơ sở Chi cục Bảo vệ thực vật).
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y (thành lập trên cơ sở Chi cục Thú y).
- Chi cục Kiểm lâm.
- Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản (thành lập trên cơ sở Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản).
- Chi cục Nuôi trồng thủy sản (thành lập trên cơ sở tách bộ phận nuôi thủy sản của Phòng Kinh tế - Kỹ thuật Sở Thủy sản cũ).
- Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão (thành lập trên cơ sở tách bộ phận thủy lợi của Phòng Kỹ thuật và Phòng Phòng chống lụt bão - Quản lý nước và Công trình thủy lợi).
- Chi cục Phát triển nông thôn (thành lập trên cơ sở Chi cục Di dân và Phát triển vùng kinh tế mới, tách bộ phận kinh tế hợp tác, ngành nghề nông thôn của Phòng Chính sách Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cũ).
- Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản, thủy sản (thành lập mới phải có đề án khả thi).
Ở cấp huyện:
- 03 Hạt Kiểm lâm ở 03 huyện: Thạnh phú, Bình Đại, Ba Tri (là tổ chức hành chính trực thuộc Chi cục Kiểm lâm).
- 03 Hạt Quản lý đê điều ở 03 huyện: Thạnh Phú, Bình Đại, Ba Tri là tổ chức trực thuộc Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão (thành lập mới phải có đề án khả thi).
- 07 Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật ở các huyện (tổ chức sự nghiệp trực thuộc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật); 08 Trạm Chăn nuôi thú y ở các huyện, thị xã (tổ chức sự nghiệp trực thuộc Chi cục Chăn nuôi và Thú y).
Các hạt, trạm có trách nhiệm tổ chức thực thi và đề xuất hoặc phối hợp đề xuất, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý Nhà nước về lĩnh vực được giao trên địa bàn; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra và điều động của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong trường hợp cần thiết theo quy định.
c) Tổ chức sự nghiệp trực thuộc sở:
Ở cấp tỉnh:
- Trung tâm Khuyến nông và Khuyến ngư (trên cơ sở hợp nhất 2 Trung tâm Khuyến nông và Khuyến ngư).
- Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.
- Trung tâm Giống nông nghiệp (trên cơ sở hợp nhất Trung tâm Giống gia súc-gia cầm và Trung tâm Giống cây trồng).
- Trung tâm Giống thủy sản.
- Ban Quản lý Dự án chuyên ngành nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hợp nhất 2 Ban Quản lý dự án chuyên ngành).
- Ban Quản lý Rừng phòng hộ và đặc dụng.
- Ban Quản lý Cảng cá Ba Tri.
- Ban Quản lý Cảng cá Bình Đại.
Ở cấp huyện:
Các trạm trên địa bàn huyện, thị xã trực thuộc trung tâm, gồm:
07 Trạm Khuyến nông và Khuyến ngư ở các huyện. Riêng thị xã thành lập Trung tâm Khuyến nông và Khuyến ngư (khi có yêu cầu và có đề án khả thi).