Document: Điều 22 Thông tư 09/2022/TT-BTTTT hỗ trợ máy tính bảng Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/06/2022", "sign_number": "09/2022/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/06/2022", "sign_number": "09/2022/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/06/2022", "sign_number": "09/2022/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/06/2022", "sign_number": "09/2022/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/06/2022", "sign_number": "09/2022/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 22 Thông tư 09/2022/TT-BTTTT hỗ trợ máy tính bảng Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích mới nhất có nội dung như sau:

Điều 22. Tạm ứng, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ máy tính bảng
1. Tạm ứng: Thực hiện theo quy định của hợp đồng thực hiện gói thầu.
2. Nghiệm thu khối lượng hoàn thành:
a) Doanh nghiệp trúng thầu lập hồ sơ đề nghị nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam chậm nhất 20 ngày kể từ ngày cuối cùng của thời hạn thực hiện hợp đồng thực hiện gói thầu;
b) Hồ sơ nghiệm thu bao gồm:
- Văn bản đề nghị nghiệm thu và hồ sơ thanh toán theo Mẫu số 03/BCKP-MTB, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản chính Biên bản bàn giao (bao gồm Bảng kê danh sách hộ gia đình nhận bàn giao máy tính bảng) theo Mẫu số 02/BBBG-MTB, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Thanh toán:
Căn cứ biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng và đề nghị thanh toán của các doanh nghiệp, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện thanh toán cho các doanh nghiệp tối đa 95% giá trị đã thực hiện, đồng thời thu hồi số kinh phí đã tạm ứng. Giá trị thực hiện còn lại sẽ thanh toán sau khi được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt quyết toán.
4. Quyết toán:
a) Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổng hợp báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, phê duyệt quyết toán kinh phí hỗ trợ máy tính bảng theo từng hợp đồng thực hiện gói thầu với các nhà thầu. Thời hạn báo cáo quyết toán chậm nhất 02 tháng, kể từ ngày cuối cùng của thời hạn thực hiện hợp đồng thực hiện gói thầu;
b) Thủ tục quyết toán kinh phí hỗ trợ máy tính bảng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Thông tư hướng dẫn chung thực hiện Chương trình.

Content:
Điều 22. Tạm ứng, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ máy tính bảng
1. Tạm ứng: Thực hiện theo quy định của hợp đồng thực hiện gói thầu.
2. Nghiệm thu khối lượng hoàn thành:
a) Doanh nghiệp trúng thầu lập hồ sơ đề nghị nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam chậm nhất 20 ngày kể từ ngày cuối cùng của thời hạn thực hiện hợp đồng thực hiện gói thầu;
b) Hồ sơ nghiệm thu bao gồm:
- Văn bản đề nghị nghiệm thu và hồ sơ thanh toán theo Mẫu số 03/BCKP-MTB, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản chính Biên bản bàn giao (bao gồm Bảng kê danh sách hộ gia đình nhận bàn giao máy tính bảng) theo Mẫu số 02/BBBG-MTB, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Thanh toán:
Căn cứ biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng và đề nghị thanh toán của các doanh nghiệp, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện thanh toán cho các doanh nghiệp tối đa 95% giá trị đã thực hiện, đồng thời thu hồi số kinh phí đã tạm ứng. Giá trị thực hiện còn lại sẽ thanh toán sau khi được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt quyết toán.
4. Quyết toán:
a) Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổng hợp báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, phê duyệt quyết toán kinh phí hỗ trợ máy tính bảng theo từng hợp đồng thực hiện gói thầu với các nhà thầu. Thời hạn báo cáo quyết toán chậm nhất 02 tháng, kể từ ngày cuối cùng của thời hạn thực hiện hợp đồng thực hiện gói thầu;
b) Thủ tục quyết toán kinh phí hỗ trợ máy tính bảng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Thông tư hướng dẫn chung thực hiện Chương trình.