Document: Điều 1 Quyết định 279/QĐ-UBND phát triển vùng nguyên liệu mía Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/09/2015", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/09/2015", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/09/2015", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/09/2015", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/09/2015", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 279/QĐ-UBND phát triển vùng nguyên liệu mía Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mía đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, với nội dung chính như sau:
1. Quan điểm:
- Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mía đến năm 2020 phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; phù hợp với các quy hoạch ngành, lĩnh vực đã được phê duyệt (quy hoạch trồng trọt, quy hoạch lâm nghiệp, quy hoạch sử dụng đất), nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương.
- Quy hoạch phát triển hợp lý vùng nguyên liệu mía và thực hiện các giải pháp về khoa học kỹ thuật, thâm canh tăng năng suất, chất lượng mía phục vụ công nghiệp chế biến; tạo sự gắn kết chặt chẽ giữa người trồng mía và doanh nghiệp, hình thành chuỗi giá trị sản xuất - tiêu thụ bền vững, tạo việc làm, tăng thu nhập, ổn định đời sống cho người dân.
2. Mục tiêu:
- Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mía trên cơ sở rà soát quy hoạch vùng nguyên liệu đã được phê duyệt theo Quyết định số 46/QĐ-UBND ngày 8/02/2010; Quyết định số 335/QĐ-UBND ngày 6/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, nhằm khai thác có hiệu quả diện tích đất có khả năng trồng mía để cung ứng nguyên liệu ổn định cho 02 nhà máy đường Sơn Dương và Tuyên Quang.
- Hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, tạo việc làm, thu nhập cho người lao động, góp phần thực hiện công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn; đến năm 2020 diện tích mía đạt 15.500 ha, năng suất bình quân đạt trên 80 tấn/ha, chữ đường bình quân 12 CCS, cung ứng đủ nguyên liệu cho sản xuất trên 100.000 tấn đường kính trắng.
3. Cơ quan thực hiện: Công ty cổ phần mía đường Sơn Dương.
4. Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan.
5. Quy mô và địa điểm thực hiện:
5.1. Địa điểm: Trên địa bàn 06 huyện và thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
5.2. Quy mô: Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mía đến năm 2020 là 15.500 ha, trong đó: Thành phố Tuyên Quang 570 ha; huyện Sơn Dương 5.270 ha; huyện Yên Sơn 2.810 ha; huyện Hàm Yên 2.148 ha; huyện Chiêm Hóa 4.520 ha; huyện Na Hang 90 ha; huyện Lâm Bình 92 ha.
(Chi tiết có biểu kèm theo)
6. Giải pháp thực hiện quy hoạch:
6.1. Về sản xuất giống mía: Nhập khẩu các giống mía mới có năng suất chất lượng cao về khảo nghiệm và nhân ra diện rộng. Đầu tư xây dựng Trung tâm nghiên cứu và khảo nghiệm giống mía với quy mô khoảng 70 ha.
6.2. Về ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật:
- Tiếp tục đẩy mạnh việc đưa cơ giới hóa vào sản xuất để tăng năng suất lao động, giảm tổn thất sau thu hoạch; nâng cao hiệu quả cơ giới hóa trong vận chuyển, làm đất, thu hoạch đối với vùng nguyên liệu có diện tích tập trung. Xây dựng quy trình cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất, phù hợp với từng địa bàn để nông dân áp dụng hiệu quả.
- Thực hiện các mô hình thâm canh ứng dụng công nghệ cao để nâng cao năng suất, chất lượng mía nguyên liệu.
6.3. Về cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu:
- Huy động lồng ghép các nguồn lực để nâng cấp, mở mới các tuyến đường vào vùng nguyên liệu.
- Đầu tư xây dựng các trạm thu mua nguyên liệu tại các huyện, thành phố.
6.4. Về mô hình tổ chức sản xuất:
- Khuyến khích việc tích tụ ruộng đất liền vùng, liền khoảnh, sản xuất theo hình thức liên kết các nhóm hộ, hợp tác xã để có điều kiện đầu tư thâm canh, tăng năng suất, áp dụng cơ giới hóa trong trồng và thu hoạch mía, góp phần nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.
- Tổ chức hệ thống thu mua nguyên liệu đảm bảo liên kết chặt chẽ từ đầu tư, sản xuất tới thu mua và chế biến sản phẩm.
- Củng cố và đổi mới hoạt động của Ban chỉ đạo trồng mía từ cấp huyện, đến xã, thôn; tăng cường công tác chỉ đạo thực hiện hoàn thành kế hoạch trồng mía nguyên liệu tỉnh giao hàng năm.
6.5. Về cơ chế, chính sách: Xây dựng dự án và cơ chế, chính sách dài hạn đầu tư phát triển vùng nguyên liệu tập trung thâm canh cao, để tăng năng suất chất lượng mía nguyên liệu và hiệu quả đầu tư cho người trồng mía.
- Công ty trực tiếp ký hợp đồng trồng mía và bao tiêu sản phẩm mía cây với người nông dân theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng chính phủ về Chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn.
6.6. Về đào tạo lao động, nhân lực: Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo cho cán bộ nông vụ, tập huấn cho cộng tác viên và nông dân trồng mía; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn về kỹ thuật trồng, chăm sóc thu hoạch mía thông qua tập huấn, học tập kinh nghiệm, hội nghị.
6.7. Về phát triển công nghệ sản xuất: Tăng cường đổi mới công nghệ chế biến, đầu tư nâng công suất 02 nhà máy đường sản xuất ổn định 12.000 tấn mía/ngày, kết hợp đầu tư nhà máy điện sinh khối và nhà máy sản xuất phân bón để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất.
7. Hiệu quả của quy hoạch:
7.1. Hiệu quả kinh tế: Bảo đảm cung ứng nguyên liệu ổn định cho 02 nhà máy sản xuất, thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp, hình thành vùng nguyên liệu tập trung thâm canh cao, tăng thêm thu nhập cho người lao động.
7.2. Hiệu quả xã hội: Giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người nông dân, góp phần ổn định đời sống, phát triển kinh tế xã hội khu vực nông thôn.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mía đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, với nội dung chính như sau:
1. Quan điểm:
- Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mía đến năm 2020 phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; phù hợp với các quy hoạch ngành, lĩnh vực đã được phê duyệt (quy hoạch trồng trọt, quy hoạch lâm nghiệp, quy hoạch sử dụng đất), nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương.
- Quy hoạch phát triển hợp lý vùng nguyên liệu mía và thực hiện các giải pháp về khoa học kỹ thuật, thâm canh tăng năng suất, chất lượng mía phục vụ công nghiệp chế biến; tạo sự gắn kết chặt chẽ giữa người trồng mía và doanh nghiệp, hình thành chuỗi giá trị sản xuất - tiêu thụ bền vững, tạo việc làm, tăng thu nhập, ổn định đời sống cho người dân.
2. Mục tiêu:
- Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mía trên cơ sở rà soát quy hoạch vùng nguyên liệu đã được phê duyệt theo Quyết định số 46/QĐ-UBND ngày 8/02/2010; Quyết định số 335/QĐ-UBND ngày 6/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, nhằm khai thác có hiệu quả diện tích đất có khả năng trồng mía để cung ứng nguyên liệu ổn định cho 02 nhà máy đường Sơn Dương và Tuyên Quang.
- Hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, tạo việc làm, thu nhập cho người lao động, góp phần thực hiện công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn; đến năm 2020 diện tích mía đạt 15.500 ha, năng suất bình quân đạt trên 80 tấn/ha, chữ đường bình quân 12 CCS, cung ứng đủ nguyên liệu cho sản xuất trên 100.000 tấn đường kính trắng.
3. Cơ quan thực hiện: Công ty cổ phần mía đường Sơn Dương.
4. Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan.
5. Quy mô và địa điểm thực hiện:
5.1. Địa điểm: Trên địa bàn 06 huyện và thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
5.2. Quy mô: Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mía đến năm 2020 là 15.500 ha, trong đó: Thành phố Tuyên Quang 570 ha; huyện Sơn Dương 5.270 ha; huyện Yên Sơn 2.810 ha; huyện Hàm Yên 2.148 ha; huyện Chiêm Hóa 4.520 ha; huyện Na Hang 90 ha; huyện Lâm Bình 92 ha.
(Chi tiết có biểu kèm theo)
6. Giải pháp thực hiện quy hoạch:
6.1. Về sản xuất giống mía: Nhập khẩu các giống mía mới có năng suất chất lượng cao về khảo nghiệm và nhân ra diện rộng. Đầu tư xây dựng Trung tâm nghiên cứu và khảo nghiệm giống mía với quy mô khoảng 70 ha.
6.2. Về ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật:
- Tiếp tục đẩy mạnh việc đưa cơ giới hóa vào sản xuất để tăng năng suất lao động, giảm tổn thất sau thu hoạch; nâng cao hiệu quả cơ giới hóa trong vận chuyển, làm đất, thu hoạch đối với vùng nguyên liệu có diện tích tập trung. Xây dựng quy trình cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất, phù hợp với từng địa bàn để nông dân áp dụng hiệu quả.
- Thực hiện các mô hình thâm canh ứng dụng công nghệ cao để nâng cao năng suất, chất lượng mía nguyên liệu.
6.3. Về cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu:
- Huy động lồng ghép các nguồn lực để nâng cấp, mở mới các tuyến đường vào vùng nguyên liệu.
- Đầu tư xây dựng các trạm thu mua nguyên liệu tại các huyện, thành phố.
6.4. Về mô hình tổ chức sản xuất:
- Khuyến khích việc tích tụ ruộng đất liền vùng, liền khoảnh, sản xuất theo hình thức liên kết các nhóm hộ, hợp tác xã để có điều kiện đầu tư thâm canh, tăng năng suất, áp dụng cơ giới hóa trong trồng và thu hoạch mía, góp phần nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.
- Tổ chức hệ thống thu mua nguyên liệu đảm bảo liên kết chặt chẽ từ đầu tư, sản xuất tới thu mua và chế biến sản phẩm.
- Củng cố và đổi mới hoạt động của Ban chỉ đạo trồng mía từ cấp huyện, đến xã, thôn; tăng cường công tác chỉ đạo thực hiện hoàn thành kế hoạch trồng mía nguyên liệu tỉnh giao hàng năm.
6.5. Về cơ chế, chính sách: Xây dựng dự án và cơ chế, chính sách dài hạn đầu tư phát triển vùng nguyên liệu tập trung thâm canh cao, để tăng năng suất chất lượng mía nguyên liệu và hiệu quả đầu tư cho người trồng mía.
- Công ty trực tiếp ký hợp đồng trồng mía và bao tiêu sản phẩm mía cây với người nông dân theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng chính phủ về Chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn.
6.6. Về đào tạo lao động, nhân lực: Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo cho cán bộ nông vụ, tập huấn cho cộng tác viên và nông dân trồng mía; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn về kỹ thuật trồng, chăm sóc thu hoạch mía thông qua tập huấn, học tập kinh nghiệm, hội nghị.
6.7. Về phát triển công nghệ sản xuất: Tăng cường đổi mới công nghệ chế biến, đầu tư nâng công suất 02 nhà máy đường sản xuất ổn định 12.000 tấn mía/ngày, kết hợp đầu tư nhà máy điện sinh khối và nhà máy sản xuất phân bón để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất.
7. Hiệu quả của quy hoạch:
7.1. Hiệu quả kinh tế: Bảo đảm cung ứng nguyên liệu ổn định cho 02 nhà máy sản xuất, thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp, hình thành vùng nguyên liệu tập trung thâm canh cao, tăng thêm thu nhập cho người lao động.
7.2. Hiệu quả xã hội: Giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người nông dân, góp phần ổn định đời sống, phát triển kinh tế xã hội khu vực nông thôn.