Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 04/2024/QĐ-UBND sửa đổi mức thu tiền khi chuyển mục đích sử dụng đất An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/02/2024", "sign_number": "04/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Minh Thúy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/02/2024", "sign_number": "04/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Minh Thúy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/02/2024", "sign_number": "04/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Minh Thúy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/02/2024", "sign_number": "04/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Minh Thúy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/02/2024", "sign_number": "04/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Minh Thúy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 04/2024/QĐ-UBND sửa đổi mức thu tiền khi chuyển mục đích sử dụng đất An Giang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp (hay còn gọi là vào mục đích khác để thực hiện dự án đầu tư) trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 66/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh:
...
6. Sau khi nộp đủ tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và tiền chậm nộp (nếu có) thì người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sử dụng chứng từ đã nộp khoản tiền này như một thành phần của bộ hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp theo quy định của Luật đất đai. Đồng thời, người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất có văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa (kèm chứng từ nộp tiền (bao gồm tiền chậm nộp nếu có)) vào ngân sách nhà nước để chứng minh hoàn thành trách nhiệm nghĩa vụ tài chính, gửi về Sở Tài chính hoặc phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện để theo dõi”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Quản lý, sử dụng số tiền thu để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Số tiền thu được theo Điều 3 Quy định này được nộp vào ngân sách tỉnh, hạch toán mục lục ngân sách mục thu khác, tiểu mục 4914 và được sử dụng chi cho các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP và khoản 1 Điều 1 Thông tư số 02/2023/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:
“2. Lập bản kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được nhà nước giao, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước theo khoản 1, khoản 5 Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 66/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều này”.
4. Bổ sung điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 7 như sau:
“đ) Chủ trì yêu cầu đôn đốc người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước thực hiện nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, số tiền chậm nộp (nếu có) vào ngân sách nhà nước theo thông báo của Sở Tài chính”.
“e) Cấp phát giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và tiền chậm nộp (nếu có) theo thông báo của Sở Tài chính”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 7 như sau: “2. Sở Tài chính:
a) Căn cứ đơn đề nghị xác định số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của các cơ quan, tổ chức; phiếu chuyển thông tin địa chính do Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh chuyển đến (Kèm theo hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP) để xác định và thu nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của các cơ quan, tổ chức vào ngân sách tỉnh theo quy định”.
Bổ sung điểm e, điểm g khoản 5 Điều 7 như sau:
“e) Chỉ đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chủ trì yêu cầu đôn đốc người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước thực hiện nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, số tiền chậm nộp (nếu có) vào ngân sách nhà nước theo thông báo của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện”.
“g) Cấp phát giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và tiền chậm nộp (nếu có) theo thông báo của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện”.

Content:
Căn cứ đơn đề nghị xác định số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của các cơ quan, tổ chức; phiếu chuyển thông tin địa chính do Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh chuyển đến (Kèm theo hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP) để xác định và thu nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của các cơ quan, tổ chức vào ngân sách tỉnh theo quy định”.
Bổ sung điểm e, điểm g khoản 5 Điều 7 như sau:
“e) Chỉ đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chủ trì yêu cầu đôn đốc người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước thực hiện nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, số tiền chậm nộp (nếu có) vào ngân sách nhà nước theo thông báo của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện”.
“g) Cấp phát giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và tiền chậm nộp (nếu có) theo thông báo của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện”.