Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 41/2008/QĐ-UBND mức thu thủy lợi phí Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "26/11/2008", "sign_number": "41/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "26/11/2008", "sign_number": "41/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "26/11/2008", "sign_number": "41/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "26/11/2008", "sign_number": "41/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "26/11/2008", "sign_number": "41/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 41/2008/QĐ-UBND mức thu thủy lợi phí Bình Định

Điều 1. Ban hành mức thu thủy lợi phí theo mức thu thấp nhất theo khung mức thủy lợi phí quy định tại Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, cụ thể như sau:
1. Tưới tiêu bằng động lực

400

430

390

1.220

2. Tưới tiêu bằng trọng lực

370

400

300

1.070

3.Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực

385

415

325

1.125

a. Tưới tự chảy (chủ động): Tính 100% khung mức thủy lợi phí thấp nhất theo Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ.
b. Tưới chủ động một phần: 70% so với tưới tiêu tự chảy.
c. Tạo nguồn tưới: 40% so với tưới tiêu tự chảy.
2.2. Đối với diện tích trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày tính bằng 50% so cây lúa.
2.3. Mức tính tiền thủy lợi phí áp dụng đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
2.4. Mức thu tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ các công trình thủy lợi không phải sản xuất lương thực quy định như sau:
a. Cấp nước cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
- Bơm điện = 1.000đ/m3
- Hồ đập, kênh cống = 500đ/m3
b. Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi:
- Bơm điện = 300đ/m3
- Hồ đập, kênh cống = 250đ/m3
c. Cấp nước cho nuôi trồng thủy sản:
- Bơm điện = 200đ/m3
- Hồ đập, kênh cống = 150đ/m3
d. Mức thu tiền nước đối với nuôi trồng thủy sản tại hồ chứa thủy lợi bằng 7% giá trị sản lượng.
đ. Mức thu tiền nước đối với nuôi cá bè trên hồ chứa thủy lợi bằng 8% giá trị sản lượng.
e. Mức thu tiền nước đối với sử dụng nước từ các công trình thủy lợi để phát điện bằng 9% giá trị sản lượng điện thương phẩm.
g. Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh, du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí, (kể cả kinh doanh sân gôn, casinô, nhà hàng) mức thu bằng 10% tổng giá trị doanh thu.

Content:
Tưới tiêu bằng động lực

400

430

390

1.220

2. Tưới tiêu bằng trọng lực

370

400

300

1.070

3.Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực

385

415

325

1.125

a. Tưới tự chảy (chủ động): Tính 100% khung mức thủy lợi phí thấp nhất theo Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ.
b. Tưới chủ động một phần: 70% so với tưới tiêu tự chảy.
c. Tạo nguồn tưới: 40% so với tưới tiêu tự chảy.
2.2. Đối với diện tích trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày tính bằng 50% so cây lúa.
2.3. Mức tính tiền thủy lợi phí áp dụng đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
2.4. Mức thu tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ các công trình thủy lợi không phải sản xuất lương thực quy định như sau:
a. Cấp nước cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
- Bơm điện = 1.000đ/m3
- Hồ đập, kênh cống = 500đ/m3
b. Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi:
- Bơm điện = 300đ/m3
- Hồ đập, kênh cống = 250đ/m3
c. Cấp nước cho nuôi trồng thủy sản:
- Bơm điện = 200đ/m3
- Hồ đập, kênh cống = 150đ/m3
d. Mức thu tiền nước đối với nuôi trồng thủy sản tại hồ chứa thủy lợi bằng 7% giá trị sản lượng.
đ. Mức thu tiền nước đối với nuôi cá bè trên hồ chứa thủy lợi bằng 8% giá trị sản lượng.
e. Mức thu tiền nước đối với sử dụng nước từ các công trình thủy lợi để phát điện bằng 9% giá trị sản lượng điện thương phẩm.
g. Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh, du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí, (kể cả kinh doanh sân gôn, casinô, nhà hàng) mức thu bằng 10% tổng giá trị doanh thu.