Document: Điều 1 Quyết định 4161/QĐ-UBND 2018 Đề án hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng tránh bão Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/11/2018", "sign_number": "4161/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/11/2018", "sign_number": "4161/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/11/2018", "sign_number": "4161/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/11/2018", "sign_number": "4161/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/11/2018", "sign_number": "4161/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4161/QĐ-UBND 2018 Đề án hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng tránh bão Bình Định có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Đề án hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
1. Điều chỉnh số lượng hộ nghèo được hỗ trợ:
Tổng số hộ nghèo thuộc diện đối tượng được hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt trên địa bàn tỉnh là 740 hộ. Trong đó:
- Số hộ nghèo được hỗ trợ giai đoạn năm 2014 - 2017 là 421 hộ (180 hộ đang cư trú tại các thôn đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ; 67 hộ đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ; 174 hộ không cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn và thôn đặc biệt khó khăn).
- Số hộ nghèo được hỗ trợ giai đoạn năm 2018 - 2019 là 319 hộ (145 hộ đang cư trú tại các thôn đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ; 10 hộ đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ; 164 hộ không cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn và thôn đặc biệt khó khăn).
2. Điều chỉnh tiến độ thực hiện:
Tổ chức thực hiện hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt cho hộ nghèo theo quy định trong thời gian 06 năm, từ năm 2014 - 2019.
- Từ năm 2014 đến năm 2017: Thực hiện hỗ trợ cho 421 hộ.
- Năm 2018: Thực hiện hỗ trợ khoảng 159 hộ;
- Năm 2019: Thực hiện hỗ trợ khoảng 160 hộ;
Tổ chức tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện chính sách chậm nhất sau 03 tháng kể từ ngày hoàn thành việc hỗ trợ.
3. Điều chỉnh kinh phí thực hiện:
a. Tổng kinh phí thực hiện: 10,474 tỷ đồng, gồm:
- Kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt trên địa bàn tỉnh: 10,334 tỷ đồng. Trong đó:
+ Kinh phí hỗ trợ cho các hộ không cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn và thôn đặc biệt khó khăn: 4,056 tỷ đồng;
+ Kinh phí hỗ trợ cho các hộ đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ: 1,078 tỷ đồng;
+ Kinh phí hỗ trợ cho các hộ đang cư trú tại các thôn đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ: 5,2 tỷ đồng;
- Kinh phí quản lý triển khai thực hiện Đề án là 140 triệu đồng.
b. Nguồn vốn thực hiện:
- Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ (100%): 10,334 tỷ đồng;
- Vốn ngân sách của tỉnh (Kinh phí quản lý triển khai thực hiện Đề án): 140 triệu đồng.
- Ngoài ra còn các nguồn vốn:
+ Vốn Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay.
+ Vốn huy động từ "Quỹ vì người nghèo" do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, huyện, xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp vận động từ cộng đồng xã hội và từ các doanh nghiệp.
+ Vốn tham gia đóng góp của chính hộ gia đình được huy động từ gia đình, dòng họ.
+ Vốn huy động từ việc vận động, tiếp nhận các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra theo Nghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày 14/5/2008 của Chính phủ về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo (Quỹ cứu trợ).
+ Vốn lồng ghép từ các chương trình, mục tiêu khác.
+ Tùy điều kiện cụ thể, các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh hỗ trợ thêm từ ngân sách địa phương để nâng cao chất lượng nhà ở phòng, tránh bão, lụt cho các hộ gia đình.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Đề án hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
1. Điều chỉnh số lượng hộ nghèo được hỗ trợ:
Tổng số hộ nghèo thuộc diện đối tượng được hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt trên địa bàn tỉnh là 740 hộ. Trong đó:
- Số hộ nghèo được hỗ trợ giai đoạn năm 2014 - 2017 là 421 hộ (180 hộ đang cư trú tại các thôn đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ; 67 hộ đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ; 174 hộ không cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn và thôn đặc biệt khó khăn).
- Số hộ nghèo được hỗ trợ giai đoạn năm 2018 - 2019 là 319 hộ (145 hộ đang cư trú tại các thôn đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ; 10 hộ đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ; 164 hộ không cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn và thôn đặc biệt khó khăn).
2. Điều chỉnh tiến độ thực hiện:
Tổ chức thực hiện hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt cho hộ nghèo theo quy định trong thời gian 06 năm, từ năm 2014 - 2019.
- Từ năm 2014 đến năm 2017: Thực hiện hỗ trợ cho 421 hộ.
- Năm 2018: Thực hiện hỗ trợ khoảng 159 hộ;
- Năm 2019: Thực hiện hỗ trợ khoảng 160 hộ;
Tổ chức tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện chính sách chậm nhất sau 03 tháng kể từ ngày hoàn thành việc hỗ trợ.
3. Điều chỉnh kinh phí thực hiện:
a. Tổng kinh phí thực hiện: 10,474 tỷ đồng, gồm:
- Kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt trên địa bàn tỉnh: 10,334 tỷ đồng. Trong đó:
+ Kinh phí hỗ trợ cho các hộ không cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn và thôn đặc biệt khó khăn: 4,056 tỷ đồng;
+ Kinh phí hỗ trợ cho các hộ đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ: 1,078 tỷ đồng;
+ Kinh phí hỗ trợ cho các hộ đang cư trú tại các thôn đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ: 5,2 tỷ đồng;
- Kinh phí quản lý triển khai thực hiện Đề án là 140 triệu đồng.
b. Nguồn vốn thực hiện:
- Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ (100%): 10,334 tỷ đồng;
- Vốn ngân sách của tỉnh (Kinh phí quản lý triển khai thực hiện Đề án): 140 triệu đồng.
- Ngoài ra còn các nguồn vốn:
+ Vốn Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay.
+ Vốn huy động từ "Quỹ vì người nghèo" do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, huyện, xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp vận động từ cộng đồng xã hội và từ các doanh nghiệp.
+ Vốn tham gia đóng góp của chính hộ gia đình được huy động từ gia đình, dòng họ.
+ Vốn huy động từ việc vận động, tiếp nhận các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra theo Nghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày 14/5/2008 của Chính phủ về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo (Quỹ cứu trợ).
+ Vốn lồng ghép từ các chương trình, mục tiêu khác.
+ Tùy điều kiện cụ thể, các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh hỗ trợ thêm từ ngân sách địa phương để nâng cao chất lượng nhà ở phòng, tránh bão, lụt cho các hộ gia đình.