Document: Điều 2 Quyết định 1523/QĐ-UBND 2022 Đề án phát triển đường giao thông nông thôn Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/08/2022", "sign_number": "1523/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/08/2022", "sign_number": "1523/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/08/2022", "sign_number": "1523/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/08/2022", "sign_number": "1523/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/08/2022", "sign_number": "1523/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1523/QĐ-UBND 2022 Đề án phát triển đường giao thông nông thôn Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Giao thông vận tải:
a) Làm cơ quan đầu mối hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Đồ án; theo dõi, tổng hợp, định kỳ hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện Đề án.
b) Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật trong thực hiện công tác quản lý chất lượng xây dựng và quản lý, bảo trì công trình giao thông nông thôn.
c) Ủy quyền cho Sở Giao thông vận tải quyết định ban hành thiết kế mẫu thiết kế điển hình, áp dụng các thiết kế sẵn có; quy định quản lý vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì công trình và quy định về chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án đường giao thông nông thôn.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan xem xét cân đối nguồn lực thực hiện Đề án; tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát việc sử dụng các nguồn vốn đầu tư thực hiện nhiệm vụ phát triển đường giao thông nông thôn theo Đề án.
3. Sở Tài chính:
a) Hướng dẫn việc quản lý sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện các nội dung hoạt động theo quyết định của cấp có thẩm quyền theo đúng quy định.
b) Đề xuất cân đối kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách tỉnh thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm hàng năm.
c) Tổng hợp phương án phân bổ kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách tỉnh thực hiện từng chương trình.
4. Các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện các chế độ, chính sách có liên quan và kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Đề án trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của ngành.
5. Các sở, ngành liên quan theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ thực hiện Đề án này.
6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc:
a) Lập kế hoạch hằng năm cho việc thực hiện Đề án:
- Cân đối bố trí các nguồn vốn ngân sách cấp huyện để thực hiện.
- Kiểm tra, theo dõi, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong quá trình tổ chức thực hiện. Bố trí kinh phí hỗ trợ theo danh mục các công trình giao thông nông thôn cần được hỗ trợ từ nguồn ngân sách huyện, thành phố theo quy định.
- Lập danh mục các tuyến đường giao thông nông thôn cần hỗ trợ để xây dựng kế hoạch thực hằng năm theo quy định và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch đầu tư năm sau.
b) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện tuyên truyền, vận động, phát động thi đua thực hiện phong trào phát triển giao thông nông thôn gắn với phong trào xây dựng nông thôn mới.
c) Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn rà soát, đăng ký danh mục đường thôn, liên thôn, ngõ, xóm, hẻm và đường nội đồng cần hỗ trợ để xây dựng kế hoạch thực hằng năm theo quy định.
d) Thực hiện việc sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm, định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giao thông vận tải) về tình hình, kết quả thực hiện Đề án.
7. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:
a) Đăng ký danh mục đường thôn, liên thôn, ngõ, xóm, hẻm và đường nội đồng cấn hỗ trợ để xây dựng kế hoạch hỗ trợ từ ngân sách huyện, thành phố hằng năm theo quy định.
b) Tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực thực hiện chủ trương của tỉnh về phát triển giao thông nông thôn; quản lý, bảo vệ và khai thác, sử dụng các công trình giao thông nông thôn trên địa bàn được giao quản lý. Thực hiện tốt cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, phát huy phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng”.
c) Chủ trì triển khai, chỉ đạo, tổ chức thực hiện và quản lý mọi mặt công tác phát triển đường giao thông nông thôn trên địa bàn, nâng cao trách nhiệm Ban giám sát của cộng đồng xã đối với các công trình giao thông nông thôn.
d) Rà soát, quyết định loại đường thôn, liên thôn, ngõ, xóm, hẻm và đường nội đồng trên cơ sở thẩm định, thỏa thuận bằng văn bản của Phòng chuyên môn cấp huyện để thực hiện việc đầu tư xây dựng.
đ) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về tình hình triển khai và kết quả thực hiện phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn.
e) Tổ chức bàn giao các tuyến đường đã xây dựng, nghiệm thu xong cho thôn, cụm dân cư sử dụng, quản lý và bảo trì.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Giao thông vận tải:
a) Làm cơ quan đầu mối hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Đồ án; theo dõi, tổng hợp, định kỳ hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện Đề án.
b) Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật trong thực hiện công tác quản lý chất lượng xây dựng và quản lý, bảo trì công trình giao thông nông thôn.
c) Ủy quyền cho Sở Giao thông vận tải quyết định ban hành thiết kế mẫu thiết kế điển hình, áp dụng các thiết kế sẵn có; quy định quản lý vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì công trình và quy định về chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án đường giao thông nông thôn.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan xem xét cân đối nguồn lực thực hiện Đề án; tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát việc sử dụng các nguồn vốn đầu tư thực hiện nhiệm vụ phát triển đường giao thông nông thôn theo Đề án.
3. Sở Tài chính:
a) Hướng dẫn việc quản lý sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện các nội dung hoạt động theo quyết định của cấp có thẩm quyền theo đúng quy định.
b) Đề xuất cân đối kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách tỉnh thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm hàng năm.
c) Tổng hợp phương án phân bổ kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách tỉnh thực hiện từng chương trình.
4. Các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện các chế độ, chính sách có liên quan và kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Đề án trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của ngành.
5. Các sở, ngành liên quan theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ thực hiện Đề án này.
6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc:
a) Lập kế hoạch hằng năm cho việc thực hiện Đề án:
- Cân đối bố trí các nguồn vốn ngân sách cấp huyện để thực hiện.
- Kiểm tra, theo dõi, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong quá trình tổ chức thực hiện. Bố trí kinh phí hỗ trợ theo danh mục các công trình giao thông nông thôn cần được hỗ trợ từ nguồn ngân sách huyện, thành phố theo quy định.
- Lập danh mục các tuyến đường giao thông nông thôn cần hỗ trợ để xây dựng kế hoạch thực hằng năm theo quy định và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch đầu tư năm sau.
b) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện tuyên truyền, vận động, phát động thi đua thực hiện phong trào phát triển giao thông nông thôn gắn với phong trào xây dựng nông thôn mới.
c) Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn rà soát, đăng ký danh mục đường thôn, liên thôn, ngõ, xóm, hẻm và đường nội đồng cần hỗ trợ để xây dựng kế hoạch thực hằng năm theo quy định.
d) Thực hiện việc sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm, định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giao thông vận tải) về tình hình, kết quả thực hiện Đề án.
7. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:
a) Đăng ký danh mục đường thôn, liên thôn, ngõ, xóm, hẻm và đường nội đồng cấn hỗ trợ để xây dựng kế hoạch hỗ trợ từ ngân sách huyện, thành phố hằng năm theo quy định.
b) Tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực thực hiện chủ trương của tỉnh về phát triển giao thông nông thôn; quản lý, bảo vệ và khai thác, sử dụng các công trình giao thông nông thôn trên địa bàn được giao quản lý. Thực hiện tốt cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, phát huy phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng”.
c) Chủ trì triển khai, chỉ đạo, tổ chức thực hiện và quản lý mọi mặt công tác phát triển đường giao thông nông thôn trên địa bàn, nâng cao trách nhiệm Ban giám sát của cộng đồng xã đối với các công trình giao thông nông thôn.
d) Rà soát, quyết định loại đường thôn, liên thôn, ngõ, xóm, hẻm và đường nội đồng trên cơ sở thẩm định, thỏa thuận bằng văn bản của Phòng chuyên môn cấp huyện để thực hiện việc đầu tư xây dựng.
đ) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về tình hình triển khai và kết quả thực hiện phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn.
e) Tổ chức bàn giao các tuyến đường đã xây dựng, nghiệm thu xong cho thôn, cụm dân cư sử dụng, quản lý và bảo trì.