Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2922/QĐ-UBND 2011 phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "2922/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "2922/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "2922/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "2922/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "2922/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2922/QĐ-UBND 2011 phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Bình

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Những giải pháp chủ yếu
5.1. Giải pháp về quy hoạch
Trên cơ sở Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 đã được phê duyệt, thường xuyên tiến hành rà soát bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.
Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch khai thác, thăm dò chế biến khoáng sản để làm cơ sở kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Tổ chức xây dựng quy hoạch sản phẩm các ngành công nghiệp trọng yếu trên địa bàn tỉnh tạo điều kiện cho việc quản lý và phát triển ngành, nhóm ngành, các sản phẩm chủ yếu...làm cơ sở để đầu tư các dự án mới và di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường ra khỏi địa bàn thành phố. Hình thành và phát triển các vùng nguyên liệu gắn với các cụm công nghiệp và các làng nghề.
5.2. Giải pháp về nguồn vốn
Huy động nguồn vốn của mọi thành phần kinh tế cho đầu tư phát triển công nghiệp. Đặc biệt, coi trọng thu hút nguồn vốn đầu tư của các tập đoàn, tổng công ty lớn trong và ngoài nước. Tranh thủ sự hỗ trợ của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương để tăng nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu, nguồn vốn ODA, NGO đầu tư các công trình trọng điểm.
Xây dựng kế hoạch vốn ngân sách hàng năm và dài hạn dành cho đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật cho phát triển kinh tế như: Cảng biển, hệ thống giao thông, các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các làng nghề; hàng năm bố trí nguồn vốn ngân sách để hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp, kêu gọi xúc tiến đầu tư theo quy hoạch, chương trình được phê duyệt.
Khuyến khích thực hiện đầu tư các dự án hạ tầng khu, cụm công nghiệp theo hình thức BOT, BT. Thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn đầu tư FDI, ưu tiên các dự án có vốn lớn, thu hút nhiều lao động, tiêu thụ nguyên liệu tại chỗ, bao tiêu sản phẩm, có công nghệ hiện đại.
5.3 Giải pháp về phát triển hạ tầng kinh tế:
Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế theo hướng đồng bộ, hiện đại làm nền tảng vững chắc cho sự phát triển công nghiệp.
- Đầu tư và hoàn chỉnh đồng bộ hệ thống giao thông: Đường quốc lộ, đường ven biển, tỉnh lộ, đường liên huyện, liên xã. Đưa hệ thống các công trình giao thông quốc lộ, tỉnh lộ, sân bay, cảng biển vào đúng cấp bậc kỹ thuật quy định. Trước hết ưu tiên đầu tư hoàn thành các dự án: Cầu và đường về xã Văn Hóa, đường từ Khu Kinh tế Hòn La đến Khu xi măng tập trung Tiến - Châu -
Văn Hóa, đường tránh Nhà máy Xi măng Sông Gianh. Ưu tiên triển khai đầu tư cảng Hòn La giai đoạn 2 để nâng công suất cảng và đảm bảo tàu có trọng tải 30.000 - 50.000 tấn ra vào cảng làm hàng và trở thành cảng tổng hợp trong quy hoạch hệ thống cảng biển Việt Nam. Nâng cấp cảng Gianh và xây dựng các cảng trên sông Gianh phục vụ vận tải cho các nhà máy xi măng. Đầu tư hệ thống dẫn đường cất hạ cánh tự động và các thiết bị hiện đại, đồng bộ để có thể đảm bảo cho các máy bay cất cánh, hạ cánh an toàn.
- Phát triển nguồn điện theo Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia giai đoạn 2006 - 2015, có xét đến năm 2025 và Quy hoạch phát triển điện lực Quảng Bình thời kỳ 2011 - 2015 có xét đến năm 2020 đã được phê duyệt để đáp ứng nhu cầu phụ tải và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Ưu tiên đầu tư xây dựng mới trạm biến áp 220 KV Ba Đồn, các trạm biến áp 110 KV ở: Quảng Phú, Khu Kinh tế Hòn La, Nhà máy Xi măng Văn Hóa, Nhà máy Xi măng Trường Thịnh, Bố Trạch. Cải tạo, nâng công suất các trạm biến áp 110 KV ở: Ba Đồn, Xi măng Sông Gianh, Lệ Thủy. Tập trung đầu tư phát triển hoàn thiện mạng lưới điện bao gồm: Xây dựng mới đường dây đến các trạm biến áp 110 KV; đường dây và các trạm biến áp 35 KV; đường dây và các trạm biến áp 22 KV; cải tạo các trạm biến áp và đường dây sang điện áp 22 KV ở các vùng trọng điểm, các huyện.
- Phát triển hạ tầng và dịch vụ viễn thông, internet với tốc độ cao, hiện đại nhằm phục vụ kịp thời cho phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, phòng chống thiên tai, đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc.
- Đầu tư đồng bộ hạ tầng Khu Kinh tế Hòn La, các khu công nghiệp: Tây Bắc Đồng Hới, Bắc Đồng Hới, Tây Bắc Quán Hàu, Bang, Cam Liên, Lý Trạch và hạ tầng đô thị Đồng Hới và các đô thị khác trong toàn tỉnh.
5.4. Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Huy động mọi thành phần kinh tế để phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp đến năm 2020 theo các nội dung sau:
Tổ chức xây dựng và thực hiện đề án phát triển nguồn nhân lực công nghiệp tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015 và giai đoạn tiếp theo đồng bộ, có hiệu quả. Trong đó ưu tiên triển khai các chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu của các dự án, doanh nghiệp lớn, như: Xi măng, Nhiệt điện Quảng Trạch, bột đá cao cấp, may xuất khẩu…
Đa dạng hóa các hình thức đào tạo như: Đào tạo tập trung tại các trường, các trung tâm hướng nghiệp dạy nghề... kèm cặp truyền nghề, dạy nghề tại cơ sở sản xuất để đảm bảo cung cấp đủ nguồn nhân lực theo yêu cầu phát triển của các ngành sản xuất công nghiệp;
Hỗ trợ và tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất kinh doanh tổ chức đào tạo nghề trực tiếp tại cơ sở theo nhu cầu nhất là những dự án trọng điểm, dự án thu hút nhiều lao động, những địa phương có đất nông nghiệp bị thu hồi phục vụ phát triển kinh tế;
Ưu tiên và có chính sách thu hút đối với những người tài, người có trình độ chuyên môn cao về làm việc tại tỉnh; có kế hoạch đào tạo, hỗ trợ cán bộ trẻ, có năng lực được đi đào tạo ở các nước phát triển; tổ chức các đoàn công tác cho cán bộ quản lý, kỹ thuật ra nước ngoài để giao lưu, trao đổi, học hỏi kinh nghiệm, cập nhật các thông tin về thị trường, khoa học công nghệ và hội nhập quốc tế.
5.5. Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm
Tăng cường hợp tác, mở rộng thị trường trong nước và hướng tới thị trường ngoài nước. Hỗ trợ cho các hoạt động xuất khẩu và xúc tiến thương mại của các doanh nghiệp công nghiệp. Dành mức ưu đãi cao cho các sản phẩm xuất khẩu, đặc biệt là các sản phẩm chất lượng cao mang thương hiệu và sản xuất tại Quảng Bình;
Xây dựng thương hiệu sản phẩm tiêu biểu, doanh nghiệp tiêu biểu, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, sở hữu công nghiệp, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các doanh nghiệp trong tỉnh, cùng với việc tăng cường công tác quản lý thị trường, chống đầu cơ, buôn lậu và gian lận thương mại;
5.6. Giải pháp về khoa học công nghệ
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn và chuyển giao khoa học kỹ thuật và công nghệ, từng bước đổi mới công nghệ phù hợp với năng lực và yêu cầu mở rộng sản xuất, đáp ứng nhu cầu thị trường; thực hiện sự liên kết giữa nghiên cứu, triển khai và ứng dụng công nghệ mới, từng bước xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm công nghiệp.
Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học, sử dụng công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất; thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; gắn nghiên cứu các đề tài, nhiệm vụ khoa học công nghệ với nhu cầu đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật của các doanh nghiệp; tăng cường ứng dụng và chuyển giao công nghệ kỹ thuật vào sản xuất.
Xây dựng các trung tâm nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng cường đầu tư thích đáng, có hiệu quả cho hoạt động khoa học công nghệ, tạo điều kiện cho khoa học công nghệ đi vào phục vụ sản xuất và đời sống;
5.7. Giải pháp về bảo vệ môi trường
Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền việc thực hiện Luật Bảo vệ môi trường, Nghị quyết số 41/NQ-TW, Chỉ thị số 36/CT-TW của Bộ Chính trị về "Tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước". Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư phát triển công nghiệp; nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, kiểm soát về môi trường các dự án nhất là các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm cao. Ưu tiên phát triển các dự án sản xuất công nghiệp sạch và tiêu thụ ít năng lượng nhằm giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.
5.8. Giải pháp về cơ chế chính sách
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách các thủ tục hành chính theo hướng chuyên nghiệp hóa, cải thiện môi trường đầu tư, từng bước nâng dần chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh; nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trong việc giải quyết những vấn đề liên quan đến các dự án phát triển công nghiệp;
Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp trong từng giai đoạn phù hợp với điều kiện phát triển trong từng thời kỳ và tạo dựng môi trường sản xuất kinh doanh lành mạnh, thuận lợi, cạnh tranh bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế;
Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập các hiệp hội ngành nghề trong phát triển công nghiệp.

Content:
Những giải pháp chủ yếu
5.1. Giải pháp về quy hoạch
Trên cơ sở Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 đã được phê duyệt, thường xuyên tiến hành rà soát bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.
Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch khai thác, thăm dò chế biến khoáng sản để làm cơ sở kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Tổ chức xây dựng quy hoạch sản phẩm các ngành công nghiệp trọng yếu trên địa bàn tỉnh tạo điều kiện cho việc quản lý và phát triển ngành, nhóm ngành, các sản phẩm chủ yếu...làm cơ sở để đầu tư các dự án mới và di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường ra khỏi địa bàn thành phố. Hình thành và phát triển các vùng nguyên liệu gắn với các cụm công nghiệp và các làng nghề.
5.2. Giải pháp về nguồn vốn
Huy động nguồn vốn của mọi thành phần kinh tế cho đầu tư phát triển công nghiệp. Đặc biệt, coi trọng thu hút nguồn vốn đầu tư của các tập đoàn, tổng công ty lớn trong và ngoài nước. Tranh thủ sự hỗ trợ của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương để tăng nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu, nguồn vốn ODA, NGO đầu tư các công trình trọng điểm.
Xây dựng kế hoạch vốn ngân sách hàng năm và dài hạn dành cho đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật cho phát triển kinh tế như: Cảng biển, hệ thống giao thông, các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các làng nghề; hàng năm bố trí nguồn vốn ngân sách để hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp, kêu gọi xúc tiến đầu tư theo quy hoạch, chương trình được phê duyệt.
Khuyến khích thực hiện đầu tư các dự án hạ tầng khu, cụm công nghiệp theo hình thức BOT, BT. Thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn đầu tư FDI, ưu tiên các dự án có vốn lớn, thu hút nhiều lao động, tiêu thụ nguyên liệu tại chỗ, bao tiêu sản phẩm, có công nghệ hiện đại.
5.3 Giải pháp về phát triển hạ tầng kinh tế:
Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế theo hướng đồng bộ, hiện đại làm nền tảng vững chắc cho sự phát triển công nghiệp.
- Đầu tư và hoàn chỉnh đồng bộ hệ thống giao thông: Đường quốc lộ, đường ven biển, tỉnh lộ, đường liên huyện, liên xã. Đưa hệ thống các công trình giao thông quốc lộ, tỉnh lộ, sân bay, cảng biển vào đúng cấp bậc kỹ thuật quy định. Trước hết ưu tiên đầu tư hoàn thành các dự án: Cầu và đường về xã Văn Hóa, đường từ Khu Kinh tế Hòn La đến Khu xi măng tập trung Tiến - Châu -
Văn Hóa, đường tránh Nhà máy Xi măng Sông Gianh. Ưu tiên triển khai đầu tư cảng Hòn La giai đoạn 2 để nâng công suất cảng và đảm bảo tàu có trọng tải 30.000 - 50.000 tấn ra vào cảng làm hàng và trở thành cảng tổng hợp trong quy hoạch hệ thống cảng biển Việt Nam. Nâng cấp cảng Gianh và xây dựng các cảng trên sông Gianh phục vụ vận tải cho các nhà máy xi măng. Đầu tư hệ thống dẫn đường cất hạ cánh tự động và các thiết bị hiện đại, đồng bộ để có thể đảm bảo cho các máy bay cất cánh, hạ cánh an toàn.
- Phát triển nguồn điện theo Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia giai đoạn 2006 - 2015, có xét đến năm 2025 và Quy hoạch phát triển điện lực Quảng Bình thời kỳ 2011 - 2015 có xét đến năm 2020 đã được phê duyệt để đáp ứng nhu cầu phụ tải và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Ưu tiên đầu tư xây dựng mới trạm biến áp 220 KV Ba Đồn, các trạm biến áp 110 KV ở: Quảng Phú, Khu Kinh tế Hòn La, Nhà máy Xi măng Văn Hóa, Nhà máy Xi măng Trường Thịnh, Bố Trạch. Cải tạo, nâng công suất các trạm biến áp 110 KV ở: Ba Đồn, Xi măng Sông Gianh, Lệ Thủy. Tập trung đầu tư phát triển hoàn thiện mạng lưới điện bao gồm: Xây dựng mới đường dây đến các trạm biến áp 110 KV; đường dây và các trạm biến áp 35 KV; đường dây và các trạm biến áp 22 KV; cải tạo các trạm biến áp và đường dây sang điện áp 22 KV ở các vùng trọng điểm, các huyện.
- Phát triển hạ tầng và dịch vụ viễn thông, internet với tốc độ cao, hiện đại nhằm phục vụ kịp thời cho phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, phòng chống thiên tai, đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc.
- Đầu tư đồng bộ hạ tầng Khu Kinh tế Hòn La, các khu công nghiệp: Tây Bắc Đồng Hới, Bắc Đồng Hới, Tây Bắc Quán Hàu, Bang, Cam Liên, Lý Trạch và hạ tầng đô thị Đồng Hới và các đô thị khác trong toàn tỉnh.
5.4. Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Huy động mọi thành phần kinh tế để phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp đến năm 2020 theo các nội dung sau:
Tổ chức xây dựng và thực hiện đề án phát triển nguồn nhân lực công nghiệp tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015 và giai đoạn tiếp theo đồng bộ, có hiệu quả. Trong đó ưu tiên triển khai các chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu của các dự án, doanh nghiệp lớn, như: Xi măng, Nhiệt điện Quảng Trạch, bột đá cao cấp, may xuất khẩu…
Đa dạng hóa các hình thức đào tạo như: Đào tạo tập trung tại các trường, các trung tâm hướng nghiệp dạy nghề... kèm cặp truyền nghề, dạy nghề tại cơ sở sản xuất để đảm bảo cung cấp đủ nguồn nhân lực theo yêu cầu phát triển của các ngành sản xuất công nghiệp;
Hỗ trợ và tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất kinh doanh tổ chức đào tạo nghề trực tiếp tại cơ sở theo nhu cầu nhất là những dự án trọng điểm, dự án thu hút nhiều lao động, những địa phương có đất nông nghiệp bị thu hồi phục vụ phát triển kinh tế;
Ưu tiên và có chính sách thu hút đối với những người tài, người có trình độ chuyên môn cao về làm việc tại tỉnh; có kế hoạch đào tạo, hỗ trợ cán bộ trẻ, có năng lực được đi đào tạo ở các nước phát triển; tổ chức các đoàn công tác cho cán bộ quản lý, kỹ thuật ra nước ngoài để giao lưu, trao đổi, học hỏi kinh nghiệm, cập nhật các thông tin về thị trường, khoa học công nghệ và hội nhập quốc tế.
5.Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm
Tăng cường hợp tác, mở rộng thị trường trong nước và hướng tới thị trường ngoài nước. Hỗ trợ cho các hoạt động xuất khẩu và xúc tiến thương mại của các doanh nghiệp công nghiệp. Dành mức ưu đãi cao cho các sản phẩm xuất khẩu, đặc biệt là các sản phẩm chất lượng cao mang thương hiệu và sản xuất tại Quảng Bình;
Xây dựng thương hiệu sản phẩm tiêu biểu, doanh nghiệp tiêu biểu, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, sở hữu công nghiệp, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các doanh nghiệp trong tỉnh, cùng với việc tăng cường công tác quản lý thị trường, chống đầu cơ, buôn lậu và gian lận thương mại;
5.6. Giải pháp về khoa học công nghệ
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn và chuyển giao khoa học kỹ thuật và công nghệ, từng bước đổi mới công nghệ phù hợp với năng lực và yêu cầu mở rộng sản xuất, đáp ứng nhu cầu thị trường; thực hiện sự liên kết giữa nghiên cứu, triển khai và ứng dụng công nghệ mới, từng bước xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm công nghiệp.
Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học, sử dụng công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất; thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; gắn nghiên cứu các đề tài, nhiệm vụ khoa học công nghệ với nhu cầu đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật của các doanh nghiệp; tăng cường ứng dụng và chuyển giao công nghệ kỹ thuật vào sản xuất.
Xây dựng các trung tâm nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng cường đầu tư thích đáng, có hiệu quả cho hoạt động khoa học công nghệ, tạo điều kiện cho khoa học công nghệ đi vào phục vụ sản xuất và đời sống;
5.7. Giải pháp về bảo vệ môi trường
Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền việc thực hiện Luật Bảo vệ môi trường, Nghị quyết số 41/NQ-TW, Chỉ thị số 36/CT-TW của Bộ Chính trị về "Tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước". Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư phát triển công nghiệp; nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, kiểm soát về môi trường các dự án nhất là các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm cao. Ưu tiên phát triển các dự án sản xuất công nghiệp sạch và tiêu thụ ít năng lượng nhằm giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.
5.8. Giải pháp về cơ chế chính sách
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách các thủ tục hành chính theo hướng chuyên nghiệp hóa, cải thiện môi trường đầu tư, từng bước nâng dần chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh; nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trong việc giải quyết những vấn đề liên quan đến các dự án phát triển công nghiệp;
Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp trong từng giai đoạn phù hợp với điều kiện phát triển trong từng thời kỳ và tạo dựng môi trường sản xuất kinh doanh lành mạnh, thuận lợi, cạnh tranh bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế;
Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập các hiệp hội ngành nghề trong phát triển công nghiệp.