Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Thông tư 45/2011/TT-BCT sửa đổi Thông tư 18/2010/TT-BCT

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "45/2011/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "45/2011/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "45/2011/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "45/2011/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "45/2011/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Thông tư 45/2011/TT-BCT sửa đổi Thông tư 18/2010/TT-BCT

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2010/TT-BCT ngày 10 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh (sau đây viết tắt là Thông tư số 18/2010/TT- BCT) như sau:
...
5. Sửa đổi điểm a, điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 22 như sau:
“Điều 22. Xác định giới
hạn giá chào của tổ máy nhiệt điện
1. Xác định giá trần của tổ máy nhiệt điện
a) Giá trần bản chào giá của tổ máy nhiệt điện được xác
định theo công thức sau:
Ptr = (1 + f + KDC) x PNL x HR
Trong đó:
Ptr : Giá trần bản chào của tổ máy nhiệt điện (đồng/kWh);
f: Hệ số chi phí phụ, được
tính bằng tỷ lệ của tổng các chi phí khởi động, chi phí nhiên liệu - vật liệu phụ và chi phí vận hành bảo dưỡng biến đổi
cho phát điện so với chi phí nhiên liệu chính;
KDC: Hệ số điều chỉnh giá trần
theo kết quả phân loại
tổ máy nhiệt điện. Đối với tổ máy nhiệt điện
chạy nền KDC = 0; tổ máy nhiệt điện chạy lưng KDC = 5%; tổ máy nhiệt điện chạy đỉnh KDC = 20%;
PNL: Giá nhiên liệu chính của tổ máy nhiệt điện;
HR: Suất hao nhiệt của tổ máy nhiệt điện.
b)
Giá nhiên liệu
dùng để tính giá trần bản chào là mức giá nhiên liệu
dự kiến cho năm N do Đơn vị mua buôn duy nhất cung cấp cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện. Giá nhiên liệu năm N là giá nhiên liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố cho năm
N, trong trường
hợp không có thì giá nhiên liệu của năm N được tính bằng trung bình của giá nhiên liệu thực
tế đã sử dụng
cho thanh toán của 12 tháng gần nhất trước thời điểm
lập kế hoạch vận hành năm N.
đ) Hệ số chi phí phụ (hệ số f) của tổ máy nhiệt
điện được Đơn vị mua buôn duy nhất xác định căn cứ trên số liệu trong hợp đồng
mua bán điện hoặc hồ sơ đàm
phán hợp đồng mua bán điện và cung cấp cho Đơn
vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện. Trường hợp hệ số chi phí phụ của tổ máy nhiệt điện không có trong hợp đồng hoặc trong hồ sơ đàm phán hợp đồng mua bán điện thì hệ số chi phí phụ của tổ máy nhiệt điện đó được xác định theo Thông tư số 41/2010/TT-BCT ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá phát điện;
trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành khung giá phát điện và phê duyệt hợp đồng mua bán điện.”

Content:
Giá trần bản chào giá của tổ máy nhiệt điện được xác
định theo công thức sau:
Ptr = (1 + f + KDC) x PNL x HR
Trong đó:
Ptr : Giá trần bản chào của tổ máy nhiệt điện (đồng/kWh);
f: Hệ số chi phí phụ, được
tính bằng tỷ lệ của tổng các chi phí khởi động, chi phí nhiên liệu - vật liệu phụ và chi phí vận hành bảo dưỡng biến đổi
cho phát điện so với chi phí nhiên liệu chính;
KDC: Hệ số điều chỉnh giá trần
theo kết quả phân loại
tổ máy nhiệt điện. Đối với tổ máy nhiệt điện
chạy nền KDC = 0; tổ máy nhiệt điện chạy lưng KDC = 5%; tổ máy nhiệt điện chạy đỉnh KDC = 20%;
PNL: Giá nhiên liệu chính của tổ máy nhiệt điện;
HR: Suất hao nhiệt của tổ máy nhiệt điện.
b)
Giá nhiên liệu
dùng để tính giá trần bản chào là mức giá nhiên liệu
dự kiến cho năm N do Đơn vị mua buôn duy nhất cung cấp cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện. Giá nhiên liệu năm N là giá nhiên liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố cho năm
N, trong trường
hợp không có thì giá nhiên liệu của năm N được tính bằng trung bình của giá nhiên liệu thực
tế đã sử dụng
cho thanh toán của 12 tháng gần nhất trước thời điểm
lập kế hoạch vận hành năm N.
đ) Hệ số chi phí phụ (hệ số f) của tổ máy nhiệt
điện được Đơn vị mua buôn duy nhất xác định căn cứ trên số liệu trong hợp đồng
mua bán điện hoặc hồ sơ đàm
phán hợp đồng mua bán điện và cung cấp cho Đơn
vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện. Trường hợp hệ số chi phí phụ của tổ máy nhiệt điện không có trong hợp đồng hoặc trong hồ sơ đàm phán hợp đồng mua bán điện thì hệ số chi phí phụ của tổ máy nhiệt điện đó được xác định theo Thông tư số 41/2010/TT-BCT ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá phát điện;
trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành khung giá phát điện và phê duyệt hợp đồng mua bán điện.”