Document: Điều 1 Quyết định 331/QĐ-UBND 2021 định mức kinh tế kỹ thuật đào tạo trình độ trung cấp Bà Rịa Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "17/02/2021", "sign_number": "331/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "17/02/2021", "sign_number": "331/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "17/02/2021", "sign_number": "331/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "17/02/2021", "sign_number": "331/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "17/02/2021", "sign_number": "331/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 331/QĐ-UBND 2021 định mức kinh tế kỹ thuật đào tạo trình độ trung cấp Bà Rịa Vũng Tàu có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 16 định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng cho 11 nghề, bao gồm:
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Công nghệ ô tô” trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 1;
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Chế tạo thiết bị cơ khí” trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 2;
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “May thời trang” trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 3;
4. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Chế biến thực phẩm” trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 4;
5. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Công nghệ thông tin” trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 5;
6. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Kỹ thuật lắp ráp và sửa chữa máy tính” trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 6;
7. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Điện tử công nghiệp” trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 7;
8. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Hàn” trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 8;
9. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp ” trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 9;
10. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Hàn” trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 10;
11. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Công nghệ ô tô” trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 11;
12. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Chế tạo thiết bị cơ khí” trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 12;
13. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Công nghệ thông tin” trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 13;
14. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Điện tử công nghiệp” trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 14;
15. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Quản trị nhà hàng” trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 15;
16. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Quản trị khách sạn” trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 16;

Content:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 16 định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng cho 11 nghề, bao gồm:
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Công nghệ ô tô” trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 1;
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Chế tạo thiết bị cơ khí” trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 2;
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “May thời trang” trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 3;
4. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Chế biến thực phẩm” trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 4;
5. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Công nghệ thông tin” trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 5;
6. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Kỹ thuật lắp ráp và sửa chữa máy tính” trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 6;
7. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Điện tử công nghiệp” trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 7;
8. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Hàn” trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 8;
9. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp ” trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 9;
10. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Hàn” trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 10;
11. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Công nghệ ô tô” trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 11;
12. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Chế tạo thiết bị cơ khí” trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 12;
13. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Công nghệ thông tin” trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 13;
14. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Điện tử công nghiệp” trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 14;
15. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Quản trị nhà hàng” trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 15;
16. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Quản trị khách sạn” trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 16;