Document: Điều 1 Quyết định 1103/QĐ-BGTVT phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Dự án

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/05/2011", "sign_number": "1103/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/05/2011", "sign_number": "1103/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/05/2011", "sign_number": "1103/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/05/2011", "sign_number": "1103/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/05/2011", "sign_number": "1103/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1103/QĐ-BGTVT phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Dự án có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Dự án thành phần đường nối từ thị trấn Kế Sách đến đường Nam Sông Hậu, tỉnh Sóc Trăng thuộc dự án đường Nam Sông Hậu với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Dự án thành phần đường nối từ thị trấn Kế Sách đến đường Nam Sông Hậu, tỉnh Sóc Trăng thuộc dự án đường Nam Sông Hậu.
2. Chủ đầu tư: Bộ Giao thông vận tải.
3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty TNHH Tư vấn Kỹ thuật Bách Khoa.
4. Chủ nhiệm lập dự án: Kỹ sư Hoàng Nguyễn Thiện Phong.
5. Mục tiêu đầu tư xây dựng: Dự án thành phần Đường nối từ thị trấn Kế Sách đến đường Nam Sông Hậu được đầu tư xây dựng nhằm phát huy tối đa hiệu quả của việc đầu tư xây dựng dự án đường Nam Sông Hậu, đồng thời hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng để tạo điều kiện phát triển kinh tế cho huyện Kế Sách là một trong các huyện nghèo của tỉnh Sóc Trăng chưa được hưởng lợi trực tiếp từ dự án đường Nam Sông Hậu.
6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:
6.1. Phạm vi dự án:
- Điểm đầu: Tại điểm giao với ĐT.932 (Km 12+350 lý trình ĐT.932).
- Điểm cuối: Tại điểm giao với đường Nam Sông Hậu (Km 39+800 lý trình đường Nam Sông Hậu).
- Tổng chiều dài toàn tuyến khoảng 7,74km.
6.2. Hướng tuyến:
Từ điểm đầu, tuyến vượt qua kênh Phú Nổ, rẽ trái tại rạch An Nghiệp, vượt qua kênh số 1 và rạch Gừa rồi kết thúc tại ngã ba giao với đường Nam Sông Hậu.
6.3. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:
6.3.1. Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng cho dự án:
Áp dụng Khung tiêu chuẩn đã được Bộ GTVT phê duyệt tại quyết định số 443/QĐ-BGTVT ngày 12/02/2010 về việc phê duyệt danh mục tiêu chuẩn áp dụng cho Dự án thành phần thuộc dự án đường Nam Sông Hậu.
6.3.2. Quy mô xây dựng:
- Phần tuyến: Đầu tư xây dựng với quy mô đường cấp V đồng bằng, tốc độ thiết kế 40km/h, mặt cắt ngang nền mặt đường Bnền/Bmặt = 7,5/6,0m.
- Phần cầu: Xây dựng cầu vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT DƯL, khổ cầu Bcầu = 9m.
7. Địa điểm xây dựng: Tỉnh Sóc Trăng.
8. Diện tích sử dụng đất: Tổng diện tích thu hồi đất khoảng: 17,11 ha.
9. Phương án xây dựng:
9.1. Phần đường:
- Mặt cắt ngang: Đầu tư xây dựng tuyến với quy mô đường cấp V đồng bằng, mặt cắt ngang nền mặt đường Bnền 7,5m, Bmặt = 2 x 3,0 = 6,0m.
- Trắc dọc: Phù hợp với tần suất thủy văn và tiêu chuẩn hình học.
- Nền đường: Được đắp bằng cát, đắp bao bằng đất dính và gia cố mái taluy bằng thảm cỏ hoặc tấm BTXM có lỗ trồng cỏ, mái dốc taluy 1/1,5.
- Xử lý nền đất yếu: Chỉ vét hữu cơ thông thường trước khi rải vải địa kỹ thuật và đắp nền. Riêng đối với đoạn đắp cao đường đầu cầu sử dụng giếng cát kết hợp bệ phản áp và vải địa kỹ thuật cường độ cao.
- Kết cấu áo đường: Xây dựng mặt đường láng nhựa với Eyc ≥ 100 Mpa.
9.2. Phần cầu:
- Kết cấu phần trên: Sử dụng dầm BTCT DƯL.
- Kết cấu phần dưới: Mố, trụ bằng BTCT trên móng cọc BTCT.
- Khổ cầu: Bcầu = 9,0m.
Chi tiết các cầu như sau:

STT

Tên cầu

Tĩnh không thông thuyền (m)

Sơ đồ nhịp

1

Phú Nổ

12,0 x 2,0

3x24m + 20m + 4x24m

2

Bà Tép

12,0 x 2,5

3x24m

3

Hai Quang

12,0 x 2,5

3x24m

4

An Nghiệp

12,0 x 3,0

3x24m

5

Cả Ngay

12,0 x 2,5

3x24m

6

Kênh 1

20,0 x 4,5

7x40m

7

Rạch Gừa

20,0 x 4,5

5x40m

8

Mương Siêu

12,0 x 3,0

3x24m

9.3. Nút giao thông và kết nối dân sinh:
- Xây dựng 01 nút giao khác mức dạng loa kèn (nút giao Kế Sách), 01 nút giao bằng dạng ngã ba (nút giao Nhơn Mỹ) và 01 nút giao bằng dạng ngã tư (giao với Hương lộ 5).
- Kết nối dân sinh: Thiết kế vuốt nối đường dân sinh đảm bảo êm thuận và tránh chia cắt giao thông nội bộ trong khu vực.
9.4. Hệ thống thoát nước:
Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống cống thoát nước ngang đường phù hợp với khẩu độ thoát nước của kênh mương và bề rộng nền đường.
9.5. Hệ thống an toàn giao thông: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống an toàn giao thông theo điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN237-01.
9.6. Hệ thống chiếu sáng: Đầu tư hệ thống điện chiếu sáng tại các vị trí theo quy định tại Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4054-2005.
10. Loại, cấp công trình:
- Loại công trình: Công trình giao thông.
- Cấp công trình: Cấp III.
11. Phương án giải phóng mặt bằng:
- Phạm vi cắm cọc giải phóng mặt bằng: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ.
- Tổng diện tích đất chiếm dụng của dự án khoảng 17,11 ha.
- Tổng mức đầu tư Tiểu dự án GPMB (đã bao gồm dự phòng phí): 65,986 tỷ đồng.
- Tổ chức thực hiện: Công tác giải phóng mặt bằng là tiểu dự án độc lập và giao cho UBND các tỉnh Sóc Trăng tổ chức thực hiện.
12. Tổng mức đầu tư:
Tổng mức đầu tư của dự án là: 475,653 tỷ đồng.
(Bốn trăm bảy mươi lăm tỷ, sáu trăm năm mươi ba triệu đồng).
Trong đó:
- Chi phí xây dựng: 307,301 triệu đồng;
- Chi phí QLDA, chi phí TV và chi phí khác: 31,267 triệu đồng;
- Chi phí GPMB (bao gồm dự phòng): 65,986 triệu đồng;
- Chi phí dự phòng: 71,099 triệu đồng.
13. Nguồn vốn đầu tư: Dự kiến sử dụng nguồn vốn của Dự án đường Nam Sông Hậu (Vốn trái phiếu Chính phủ) và các nguồn vốn hợp pháp khác.
14. Hình thức quản lý dự án:
- Chủ đầu tư: Bộ Giao thông vận tải.
- Quản lý dự án: Ban QLDA Mỹ Thuận.
15. Thời gian thực hiện: Dự kiến 2 năm, khởi công khi bố trí được vốn.
16. Một số nội dung khác:
- Ban QLDA Mỹ Thuận chỉ đạo Tư vấn hoàn chỉnh hồ sơ theo các nội dung trong báo cáo thẩm định, bàn giao tiểu dự án GPMB cho địa phương thực hiện.
- Trong các bước tiếp theo, yêu cầu ban QLDA Mỹ Thuận chỉ đạo Tư vấn:
+ Xác định lại phạm vi đất yếu để điều chỉnh các giải pháp xử lý nền đất yếu đường đầu cầu, giải pháp móng mố trụ cầu cho phù hợp với thực tế đảm bảo yếu tố kinh tế - kỹ thuật.
+ Nghiên cứu chi tiết các giải pháp tổ chức giao thông để đảm bảo an toàn giao thông tại các nút giao;
+ Tiếp thu ý kiến các đơn vị liên quan và nội dung đã nêu trong báo cáo thẩm định số 381/KHĐT ngày 25/5/2011 của Vụ Kế hoạch đầu tư.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Dự án thành phần đường nối từ thị trấn Kế Sách đến đường Nam Sông Hậu, tỉnh Sóc Trăng thuộc dự án đường Nam Sông Hậu với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Dự án thành phần đường nối từ thị trấn Kế Sách đến đường Nam Sông Hậu, tỉnh Sóc Trăng thuộc dự án đường Nam Sông Hậu.
2. Chủ đầu tư: Bộ Giao thông vận tải.
3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty TNHH Tư vấn Kỹ thuật Bách Khoa.
4. Chủ nhiệm lập dự án: Kỹ sư Hoàng Nguyễn Thiện Phong.
5. Mục tiêu đầu tư xây dựng: Dự án thành phần Đường nối từ thị trấn Kế Sách đến đường Nam Sông Hậu được đầu tư xây dựng nhằm phát huy tối đa hiệu quả của việc đầu tư xây dựng dự án đường Nam Sông Hậu, đồng thời hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng để tạo điều kiện phát triển kinh tế cho huyện Kế Sách là một trong các huyện nghèo của tỉnh Sóc Trăng chưa được hưởng lợi trực tiếp từ dự án đường Nam Sông Hậu.
6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:
6.1. Phạm vi dự án:
- Điểm đầu: Tại điểm giao với ĐT.932 (Km 12+350 lý trình ĐT.932).
- Điểm cuối: Tại điểm giao với đường Nam Sông Hậu (Km 39+800 lý trình đường Nam Sông Hậu).
- Tổng chiều dài toàn tuyến khoảng 7,74km.
6.2. Hướng tuyến:
Từ điểm đầu, tuyến vượt qua kênh Phú Nổ, rẽ trái tại rạch An Nghiệp, vượt qua kênh số 1 và rạch Gừa rồi kết thúc tại ngã ba giao với đường Nam Sông Hậu.
6.3. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:
6.3.1. Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng cho dự án:
Áp dụng Khung tiêu chuẩn đã được Bộ GTVT phê duyệt tại quyết định số 443/QĐ-BGTVT ngày 12/02/2010 về việc phê duyệt danh mục tiêu chuẩn áp dụng cho Dự án thành phần thuộc dự án đường Nam Sông Hậu.
6.3.2. Quy mô xây dựng:
- Phần tuyến: Đầu tư xây dựng với quy mô đường cấp V đồng bằng, tốc độ thiết kế 40km/h, mặt cắt ngang nền mặt đường Bnền/Bmặt = 7,5/6,0m.
- Phần cầu: Xây dựng cầu vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT DƯL, khổ cầu Bcầu = 9m.
7. Địa điểm xây dựng: Tỉnh Sóc Trăng.
8. Diện tích sử dụng đất: Tổng diện tích thu hồi đất khoảng: 17,11 ha.
9. Phương án xây dựng:
9.1. Phần đường:
- Mặt cắt ngang: Đầu tư xây dựng tuyến với quy mô đường cấp V đồng bằng, mặt cắt ngang nền mặt đường Bnền 7,5m, Bmặt = 2 x 3,0 = 6,0m.
- Trắc dọc: Phù hợp với tần suất thủy văn và tiêu chuẩn hình học.
- Nền đường: Được đắp bằng cát, đắp bao bằng đất dính và gia cố mái taluy bằng thảm cỏ hoặc tấm BTXM có lỗ trồng cỏ, mái dốc taluy 1/1,5.
- Xử lý nền đất yếu: Chỉ vét hữu cơ thông thường trước khi rải vải địa kỹ thuật và đắp nền. Riêng đối với đoạn đắp cao đường đầu cầu sử dụng giếng cát kết hợp bệ phản áp và vải địa kỹ thuật cường độ cao.
- Kết cấu áo đường: Xây dựng mặt đường láng nhựa với Eyc ≥ 100 Mpa.
9.2. Phần cầu:
- Kết cấu phần trên: Sử dụng dầm BTCT DƯL.
- Kết cấu phần dưới: Mố, trụ bằng BTCT trên móng cọc BTCT.
- Khổ cầu: Bcầu = 9,0m.
Chi tiết các cầu như sau:

STT

Tên cầu

Tĩnh không thông thuyền (m)

Sơ đồ nhịp

1

Phú Nổ

12,0 x 2,0

3x24m + 20m + 4x24m

2

Bà Tép

12,0 x 2,5

3x24m

3

Hai Quang

12,0 x 2,5

3x24m

4

An Nghiệp

12,0 x 3,0

3x24m

5

Cả Ngay

12,0 x 2,5

3x24m

6

Kênh 1

20,0 x 4,5

7x40m

7

Rạch Gừa

20,0 x 4,5

5x40m

8

Mương Siêu

12,0 x 3,0

3x24m

9.3. Nút giao thông và kết nối dân sinh:
- Xây dựng 01 nút giao khác mức dạng loa kèn (nút giao Kế Sách), 01 nút giao bằng dạng ngã ba (nút giao Nhơn Mỹ) và 01 nút giao bằng dạng ngã tư (giao với Hương lộ 5).
- Kết nối dân sinh: Thiết kế vuốt nối đường dân sinh đảm bảo êm thuận và tránh chia cắt giao thông nội bộ trong khu vực.
9.4. Hệ thống thoát nước:
Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống cống thoát nước ngang đường phù hợp với khẩu độ thoát nước của kênh mương và bề rộng nền đường.
9.5. Hệ thống an toàn giao thông: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống an toàn giao thông theo điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN237-01.
9.6. Hệ thống chiếu sáng: Đầu tư hệ thống điện chiếu sáng tại các vị trí theo quy định tại Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4054-2005.
10. Loại, cấp công trình:
- Loại công trình: Công trình giao thông.
- Cấp công trình: Cấp III.
11. Phương án giải phóng mặt bằng:
- Phạm vi cắm cọc giải phóng mặt bằng: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ.
- Tổng diện tích đất chiếm dụng của dự án khoảng 17,11 ha.
- Tổng mức đầu tư Tiểu dự án GPMB (đã bao gồm dự phòng phí): 65,986 tỷ đồng.
- Tổ chức thực hiện: Công tác giải phóng mặt bằng là tiểu dự án độc lập và giao cho UBND các tỉnh Sóc Trăng tổ chức thực hiện.
12. Tổng mức đầu tư:
Tổng mức đầu tư của dự án là: 475,653 tỷ đồng.
(Bốn trăm bảy mươi lăm tỷ, sáu trăm năm mươi ba triệu đồng).
Trong đó:
- Chi phí xây dựng: 307,301 triệu đồng;
- Chi phí QLDA, chi phí TV và chi phí khác: 31,267 triệu đồng;
- Chi phí GPMB (bao gồm dự phòng): 65,986 triệu đồng;
- Chi phí dự phòng: 71,099 triệu đồng.
13. Nguồn vốn đầu tư: Dự kiến sử dụng nguồn vốn của Dự án đường Nam Sông Hậu (Vốn trái phiếu Chính phủ) và các nguồn vốn hợp pháp khác.
14. Hình thức quản lý dự án:
- Chủ đầu tư: Bộ Giao thông vận tải.
- Quản lý dự án: Ban QLDA Mỹ Thuận.
15. Thời gian thực hiện: Dự kiến 2 năm, khởi công khi bố trí được vốn.
16. Một số nội dung khác:
- Ban QLDA Mỹ Thuận chỉ đạo Tư vấn hoàn chỉnh hồ sơ theo các nội dung trong báo cáo thẩm định, bàn giao tiểu dự án GPMB cho địa phương thực hiện.
- Trong các bước tiếp theo, yêu cầu ban QLDA Mỹ Thuận chỉ đạo Tư vấn:
+ Xác định lại phạm vi đất yếu để điều chỉnh các giải pháp xử lý nền đất yếu đường đầu cầu, giải pháp móng mố trụ cầu cho phù hợp với thực tế đảm bảo yếu tố kinh tế - kỹ thuật.
+ Nghiên cứu chi tiết các giải pháp tổ chức giao thông để đảm bảo an toàn giao thông tại các nút giao;
+ Tiếp thu ý kiến các đơn vị liên quan và nội dung đã nêu trong báo cáo thẩm định số 381/KHĐT ngày 25/5/2011 của Vụ Kế hoạch đầu tư.