Document: Điều 1 Quyết định 2173/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Cần Thơ 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "18/08/2017", "sign_number": "2173/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thị Hồng Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "18/08/2017", "sign_number": "2173/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thị Hồng Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "18/08/2017", "sign_number": "2173/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thị Hồng Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "18/08/2017", "sign_number": "2173/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thị Hồng Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "18/08/2017", "sign_number": "2173/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thị Hồng Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2173/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Cần Thơ 2015 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Cần Thơ giai đoạn 2015 - 2020 với các nội dung cụ thể như sau:
1. Quan điểm và mục tiêu
a) Quan điểm
Xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ trở thành thành phố văn minh, hiện đại, xanh, sạch, đẹp, xứng đáng là thành phố cửa ngõ của cả vùng hạ lưu sông Mê Kông; là trung tâm công nghiệp, trung tâm thương mại - dịch vụ, du lịch, trung tâm giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ, trung tâm y tế và văn hóa, là đầu mối quan trọng về giao thông vận tải nội vùng và liên vận quốc tế; là địa bàn trọng điểm giữ vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh của Vùng đồng bằng sông Cửu Long và của cả nước; cơ bản trở thành thành phố công nghiệp trước năm 2020, là một cực phát triển, đóng vai trò động lực thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của toàn vùng theo Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 17 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; thực hiện Nghị quyết số 10- NQ/TU 11 tháng 4 năm 2017 của Thành ủy về xây dựng thành phố Cần Thơ phát triển thành đô thị thông minh, giai đoạn 2016 - 2025 và Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Thành ủy về xây dựng cơ bản hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị thành phố Cần Thơ đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
b) Mục tiêu
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý nhà nước phục vụ nhân dân thông qua xây dựng thành phố thông minh, đảm bảo tăng trưởng xanh và bền vững. Thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội, xây dựng môi trường sống, sản xuất kinh doanh ngày càng văn minh, hiện đại; khuyến khích người dân và doanh nghiệp tham gia vào quá trình xây dựng, quản lý đô thị và giám sát khu vực hành chính công; đẩy mạnh thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế; góp phần thực hiện cam kết của quốc gia thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.
- Xây dựng kế hoạch, lộ trình phát triển từng bước để thực hiện quy hoạch chung thành phố đã duyệt, nâng cấp đô thị, nâng loại đô thị thành phố Cần Thơ hàng năm đến năm 2020 và từng giai đoạn 5 năm tiếp theo, phù hợp và cụ thể hóa các quy hoạch liên quan, đảm bảo phát triển đô thị đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành, lĩnh vực của thành phố Cần Thơ nói chung và các quận, huyện nói riêng. Tập trung đầu tư phát triển các quận nội thành và chú trọng đầu tư phát triển các thị trấn, đô thị vệ tinh.
- Kiểm soát phát triển hệ thống đô thị và từng đô thị theo phân loại, từng bước hoàn chỉnh mạng lưới đô thị phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch chung thành phố đã phê duyệt, nâng chất lượng và tỷ lệ đô thị hóa trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Các đô thị được phân bố và phát triển hợp lý theo vị trí, tính chất và chức năng; đồng thời, phát huy đầy đủ các thế mạnh và vai trò hạt nhân của thành phố trong vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị hàng năm đến năm 2020 và từng giai đoạn 5 năm tiếp theo phù hợp Quy hoạch chung thành phố để chính quyền địa phương các cấp triển khai thực hiện. Từng bước tăng cường phát triển hệ thống dịch vụ xã hội đô thị bảo đảm an sinh xã hội.
- Xác định khu vực phát triển đô thị để triển khai thực hiện quản lý đầu tư phát triển từng đô thị của thành phố theo đúng quy hoạch chung và kế hoạch được duyệt.
- Lập danh mục các dự án hạ tầng kỹ thuật khung, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ưu tiên đầu tư theo kế hoạch, lộ trình phát triển đô thị toàn thành phố và các đô thị ưu tiên giai đoạn đầu, đảm bảo phù hợp với các chương trình, mục tiêu phát triển, quy hoạch chung thành phố đã duyệt.
2. Các chỉ tiêu phát triển đô thị đến năm 2020:
a) Tỷ lệ đô thị hóa đạt 70 - 75%.
b) Hệ thống đô thị đảm bảo chất lượng phù hợp với loại đô thị và cấp quản lý hành chính đô thị, bao gồm: Đô thị lõi (5 quận nội thành), 04 đô thị loại IV (Thị trấn Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ, Thạnh An) và 01 đô thị loại V (Thị trấn Vĩnh Thạnh).
c) Các chỉ tiêu cơ bản về phát triển đô thị đến năm 2020 (chi tiết đính kèm Phụ lục 1)
* Đô thị lõi:
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 29m2/người (Diện tích nhà ở bình quân toàn thành phố đạt 25,5m2 sàn/người).
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt 20%.
- Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 20%.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đạt 90%.
- Tiêu chuẩn cấp nước đạt 150 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 90%.
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 90%.
- Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch giảm còn thấp hơn 20%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 93%.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường chính đạt 100%.
- Đất cây xanh đô thị đạt 12m2/người.
- Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt 08m2/người
* Các thị trấn thuộc huyện.

Tên chỉ tiêu

Đơn vị

Thị trấn Phong Điền

Thị trấn Thới Lai

Thị trấn Cờ Đỏ

Thị trấn Thạnh An

Thị trấn Vĩnh Thạnh (*)

Diện tích sàn nhà ở bình quân

m2/người

29

29

29

29

29

Tỷ lệ nhà kiên cố

%

96,5

83,8

85,9

92,8

92

Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị

%

20

20

20,5

20

20

Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng

%

5,2

4,7

5,3

5,4

5,3

Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch

%

100

88

91

97

95

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người- ngày đêm.

120

120

120

120

120

Tiêu chuẩn thoát nước

%

80

60

60

70

70

Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch

%

17

18

18

22

22

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý

%

100

97

100

90

90

Tỷ lệ chiếu sáng đường chính

%

95

95

95

95

95

Tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm

%

95

80

85

85

85

Đất cây xanh đô thị

m2/người

7,5

8

25

7

5,4

Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị

m2/người

6

5

5

5

4,6

(*) Đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV trước năm 2022.
d) Giảm cường độ phát thải khí nhà kính và tăng cường sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo trong tất cả các hoạt động liên quan phát triển đô thị theo Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh.
3. Danh mục, lộ trình và kế hoạch nâng loại hệ thống đô thị:
a) Đô thị lõi (khu vực nội thành bao gồm các quận: Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt):
- Giai đoạn năm 2017 - 2020: Khắc phục cơ bản các tiêu chí còn thiếu theo tiêu chuẩn đô thị loại I trực thuộc Trung ương theo quy định.
- Sau năm 2020: Xây dựng, phát triển đô thị, hoàn thiện các tiêu chí tiêu chuẩn đô thị loại I trực thuộc Trung ương.
- Lập các Quy hoạch phân khu, Quy hoạch khu chức năng đặc thù, Chương trình phát triển đô thị và Hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị trong phạm vi đô thị lõi.
b) Các thị trấn thuộc huyện Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh:
- Lập điều chỉnh quy hoạch chung cho 5 đô thị: Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ, Thạnh An, Vĩnh Thạnh.
- Lập các đề án nâng loại đô thị trong giai đoạn 2017 - 2020:
+ Thị trấn Phong Điền mở rộng đạt tiêu chuẩn là đô thị loại IV.
+ Thị trấn Thới Lai mở rộng đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV.
+ Thị trấn Cờ Đỏ mở rộng đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV.
+ Thị trấn Thạnh An mở rộng đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV.
+ Thị trấn Vĩnh Thạnh mở rộng đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV trước 2022.
- Lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị lồng ghép nội dung chương trình phát triển đô thị cho các thị trấn đang là đô thị loại V. Các đô thị loại V sau khi được nâng loại lên đô thị loại IV phải lập các quy hoạch phân khu, chương trình phát triển đô thị và hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị.
Bảng: Tiến độ nâng loại các đô thị thành phố Cần Thơ đến năm 2030

Stt

Tên đô thị

2017

2018

2019

2020

2021

2022

2025

2028

2030

1

Đô thị lõi (các quận) - 2020 Đô thị trung tâm - 2030

Khắc phục các tiêu chí còn thiếu và yếu theo tiêu chuẩn đô thị loại I trực thuộc Trung ương

Hoàn thiện đô thị theo tiêu chuẩn của đô thị loại I trực thuộc Trung ương

2

Thị trấn Phong Điền

Loại IV

Loại III

Dự kiến thành lập quận

Thị trấn Thới Lai

Loại IV

Thị trấn Cờ Đỏ

Loại IV

Thị trấn Thạnh An

Loại IV

Thị trấn Vĩnh Thạnh

Loại IV

4. Danh mục các dự án ưu tiên trên địa bàn thành phố theo các giai đoạn và nguồn lực thực hiện:
Tổ chức thực hiện để hoàn thiện hệ thống hạ tầng khung phù hợp chính sách hiện hành, kịp thời hoàn thành từng giai đoạn theo các quy hoạch và chương trình đã được duyệt (Quy hoạch chung thành phố Cần Thơ, Quy hoạch quản lý chất thải rắn thành phố Cần Thơ, Quy hoạch cấp nước thành phố Cần Thơ, Quy hoạch thoát nước thành phố Cần Thơ, Chương trình phát triển nhà ở thành phố Cần Thơ, Quy hoạch phát triển hệ thống giao thông vận tải thành phố...) nhằm thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và từng đô thị.
a) Danh mục các dự án hạ tầng khung phát triển đô thị thành phố Cần Thơ theo Quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, bao gồm:
- Nhóm dự án hạ tầng khung và công trình đầu mối cấp quốc gia và vùng đồng bằng sông Cửu Long (Phụ lục 2).
- Nhóm dự án hạ tầng khung và công trình đầu mối cấp đô thị là 91.787,181 tỷ đồng (phụ lục 3).
b) Phân bổ nguồn vốn giai đoạn 2017 - 2030:
- Vốn ngân sách nhà nước:
+ Vốn từ ngân sách trung ương: Chiếm tỷ lệ 12,56% tổng vốn đầu tư.
+ Vốn từ ngân sách địa phương: Chiếm tỷ lệ 9,26% tổng vốn đầu tư.
- Vốn của các thành phần kinh tế khác: Chiếm 53,45% tổng vốn đầu tư.
- Vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn vốn hợp pháp khác: chiếm tỷ lệ 24,73% tổng vốn đầu tư.
(Đính kèm Phụ lục 2, Danh mục các dự án hạ tầng khung và công trình đầu mối ưu tiên đầu tư phát triển đô thị thành phố Cần Thơ đến năm 2030(cấp vùng); Phụ lục 3, Danh mục các dự án hạ tầng khung và công trình đầu mối ưu tiên đầu tư phát triển đô thị thành phố Cần Thơ đến năm 2030 (cấp thành phố).
5. Các nhóm giải pháp trọng tâm phát triển đô thị.
a) Về cơ chế chính sách và công tác quy hoạch:
Hoàn thiện hệ thống quy hoạch các cấp cho các khu vực phát triển đô thị theo quy hoạch chung; hoàn thành Chương trình phát triển từng đô thị cũng như Hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị, kịp thời thực hiện nâng loại đô thị theo lộ trình nâng loại đô thị đã được phê duyệt.
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung để nâng cao chất lượng các quy hoạch, trước hết là quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực (văn hóa, thương mại - dịch vụ...) gắn với cập nhật và chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, phát triển bền vững và tăng trưởng xanh.
Xây dựng và sử dụng bộ chỉ số đô thị thịnh vượng (CPI - City prosperity Index) cùng các bộ chỉ số khác trong từng giai đoạn, lĩnh vực phát triển của thành phố để phân tích đánh giá chất lượng phát triển; hoạch định các chính sách phù hợp để thúc đẩy thành phố phát triển bền vững, thực hiện mục tiêu Chiến lược tăng trưởng xanh. Đẩy mạnh xây dựng hệ thống hạ tầng cơ sở dữ liệu không gian địa lý ứng dụng trong quản lý đô thị, môi trường, xã hội; dự báo và quản lý rủi ro tổng hợp cho thành phố.
b) Nâng cao nhận thức và đào tạo nguồn nhân lực:
- Chủ động đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về mục tiêu quản lý phát triển đô thị, nâng cao ý thức cộng đồng trong việc xây dựng đô thị văn minh hiện đại và phát triển bền vững.
- Triển khai thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức đô thị các cấp theo Quyết định số 1961/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
- Mở rộng hợp tác trong và ngoài nước để học tập, trao đổi kinh nghiệm và đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tăng cường hoạt động nghiên cứu của Viện, trường, tổ chức, cá nhân; đẩy mạnh hợp tác vùng trong phát triển đô thị.
c) Về nhà ở: Tiếp tục thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở theo Chương trình phát triển nhà ở thành phố Cần Thơ đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030.
d) Về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đô thị:
- Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng khung làm cơ sở phát triển, kết nối hệ thống đô thị. Tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng có trọng tâm, trọng điểm, từng bước xây dựng theo hướng đồng bộ, hiện đại. Hệ thống hạ tầng khung đô thị là ưu tiên trong các kế hoạch, chương trình đầu tư trung hạn, dài hạn của thành phố, vùng và quốc gia.
- Đẩy mạnh hợp tác công tư trong đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị, trong đó chú trọng công tác tạo quỹ đất phát triển đô thị kết hợp với đầu tư để gia tăng giá trị quỹ đất có hạ tầng do nhà nước thực hiện.
- Ban hành chính sách ưu đãi cụ thể cho từng dự án hạ tầng khung và theo khung thời gian thực hiện của các kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị. Gắn trách nhiệm cụ thể việc thực hiện đầu tư phát triển đô thị cho từng địa phương, ban quản lý phát triển khu vực đô thị liên quan.
đ) Gìn giữ, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa - lịch sử, kết hợp khai thác hợp lý, lâu dài.
6. Tổ chức thực hiện.
a) Sở Xây dựng.
- Phối hợp Sở Nội vụ, các cơ quan, địa phương có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện Chương trình phát triển đô thị thành phố gắn với hoạt động của Ban chỉ đạo xây dựng thành phố thông minh, đảm bảo có sự chỉ đạo kịp thời, đồng bộ với việc xây dựng thành phố Cần Thơ phát triển thành đô thị thông minh.
- Là cơ quan chủ trì tham mưu thực hiện Chương trình phát triển đô thị thành phố đảm bảo phù hợp với kế hoạch triển khai Nghị quyết 10-NQ/TU ngày 11 tháng 4 năm 2017 của Thành ủy về xây dựng thành phố Cần Thơ phát triển thành đô thị thông minh, giai đoạn 2016 - 2025.
- Tổ chức lập các hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định các khu vực phát triển đô thị theo thẩm quyền, công bố khu vực phát triển đô thị và quyết định thành lập Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị phù hợp.
- Chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân quận, huyện trong công tác tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu khu đô thị mới liên quan phạm vi địa giới hành chính của nhiều địa phương, quy hoạch chung thị trấn làm cơ sở lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị theo quy định.
- Chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu chính sách thực hiện phát triển đô thị theo quy hoạch, kế hoạch. Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng khung đô thị đúng tiến độ phát triển đô thị. Chịu trách nhiệm đánh giá, báo cáo tiến độ thực hiện theo định kỳ; tham mưu kịp thời các giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện, khắc phục các bất cập và những vấn đề chưa phù hợp đặc thù của thành phố và địa phương.
- Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình phát triển đô thị trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Tổ chức rà soát, đánh giá để điều chỉnh, lập quy hoạch chung thị trấn (thị trấn Phong Điền, thị trấn Thới Lai, thị trấn Cờ Đỏ, thị trấn Thạnh An, thị trấn Vĩnh Thạnh) phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương cũng như định hướng phát triển đô thị theo quy hoạch chung thành phố Cần Thơ được duyệt; Lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị và lồng ghép nội dung chương trình phát triển từng đô thị. Lập đề án nâng loại đô thị theo đúng tiến độ được phê duyệt tại Khoản 3 Quyết định này.
- Chủ trì, phối hợp Sở Xây dựng cùng các cơ quan quản lý chuyên ngành thực hiện công tác quản lý và đầu tư xây dựng đối với khu vực phát triển đô thị (chưa hoặc không có Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị) trên địa bàn theo quy hoạch đô thị theo thẩm quyền. Đảm bảo thực hiện các chỉ tiêu phát triển đô thị theo Chương trình phát triển đô thị được duyệt, là một phần trong thực hiện Quy hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
- Phối hợp Sở Xây dựng trong công tác nghiên cứu, rà soát, đánh giá, báo cáo và đề xuất các nội dung liên quan trong suốt quá trình thực hiện theo Chương trình phát triển đô thị được duyệt. Báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình phát triển đô thị theo định kỳ.
c) Các Sở, ban, ngành và đơn vị liên quan.
- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, sở ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong tổ chức thực hiện đầu tư các dự án hạ tầng khung đô thị, đảm bảo thực hiện theo kế hoạch đầu tư công trung hạn của thành phố. Giám sát việc thực hiện theo kế hoạch; phối hợp Sở Xây dựng thường xuyên rà soát và tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố đảm bảo sự đồng bộ của các dự án hạ tầng khung với việc thực hiện đầu tư phục vụ phát triển kinh tế xã hội của thành phố nói chung và từng địa phương nói riêng, đáp ứng hiệu quả lộ trình, đảm bảo đồng bộ với việc xây dựng thành phố Cần Thơ phát triển phát triển thành đô thị thông minh, giai đoạn 2016-2025. Kiến nghị Chính phủ về việc thực hiện đồng bộ các hạ tầng cấp vùng, quốc gia ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện các giai đoạn của Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
- Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở ngành, đơn vị, địa phương có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về hoạt động của (các) Ban quản lý khu vực phát triển đô thị và Sở Xây dựng trong suốt quá trình thực hiện quản lý phát triển đô thị theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Xây dựng, sở ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát các dự án đầu tư, đảm bảo việc đầu tư phù hợp với định hướng nâng loại đô thị được duyệt đối với các khu vực dự kiến phát triển đô thị theo quy hoạch xây dựng được duyệt.
- Sở, ngành và đơn vị liên quan: Phối hợp với Sở Xây dựng và địa phương thực hiện công tác hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, rà soát, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ về Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ chuyên ngành.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Cần Thơ và các đơn vị thành viên: Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát việc thực hiện pháp luật; vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ, đóng góp thực hiện Chương trình phát triển đô thị.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Cần Thơ giai đoạn 2015 - 2020 với các nội dung cụ thể như sau:
1. Quan điểm và mục tiêu
a) Quan điểm
Xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ trở thành thành phố văn minh, hiện đại, xanh, sạch, đẹp, xứng đáng là thành phố cửa ngõ của cả vùng hạ lưu sông Mê Kông; là trung tâm công nghiệp, trung tâm thương mại - dịch vụ, du lịch, trung tâm giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ, trung tâm y tế và văn hóa, là đầu mối quan trọng về giao thông vận tải nội vùng và liên vận quốc tế; là địa bàn trọng điểm giữ vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh của Vùng đồng bằng sông Cửu Long và của cả nước; cơ bản trở thành thành phố công nghiệp trước năm 2020, là một cực phát triển, đóng vai trò động lực thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của toàn vùng theo Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 17 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; thực hiện Nghị quyết số 10- NQ/TU 11 tháng 4 năm 2017 của Thành ủy về xây dựng thành phố Cần Thơ phát triển thành đô thị thông minh, giai đoạn 2016 - 2025 và Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Thành ủy về xây dựng cơ bản hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị thành phố Cần Thơ đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
b) Mục tiêu
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý nhà nước phục vụ nhân dân thông qua xây dựng thành phố thông minh, đảm bảo tăng trưởng xanh và bền vững. Thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội, xây dựng môi trường sống, sản xuất kinh doanh ngày càng văn minh, hiện đại; khuyến khích người dân và doanh nghiệp tham gia vào quá trình xây dựng, quản lý đô thị và giám sát khu vực hành chính công; đẩy mạnh thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế; góp phần thực hiện cam kết của quốc gia thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.
- Xây dựng kế hoạch, lộ trình phát triển từng bước để thực hiện quy hoạch chung thành phố đã duyệt, nâng cấp đô thị, nâng loại đô thị thành phố Cần Thơ hàng năm đến năm 2020 và từng giai đoạn 5 năm tiếp theo, phù hợp và cụ thể hóa các quy hoạch liên quan, đảm bảo phát triển đô thị đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành, lĩnh vực của thành phố Cần Thơ nói chung và các quận, huyện nói riêng. Tập trung đầu tư phát triển các quận nội thành và chú trọng đầu tư phát triển các thị trấn, đô thị vệ tinh.
- Kiểm soát phát triển hệ thống đô thị và từng đô thị theo phân loại, từng bước hoàn chỉnh mạng lưới đô thị phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch chung thành phố đã phê duyệt, nâng chất lượng và tỷ lệ đô thị hóa trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Các đô thị được phân bố và phát triển hợp lý theo vị trí, tính chất và chức năng; đồng thời, phát huy đầy đủ các thế mạnh và vai trò hạt nhân của thành phố trong vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị hàng năm đến năm 2020 và từng giai đoạn 5 năm tiếp theo phù hợp Quy hoạch chung thành phố để chính quyền địa phương các cấp triển khai thực hiện. Từng bước tăng cường phát triển hệ thống dịch vụ xã hội đô thị bảo đảm an sinh xã hội.
- Xác định khu vực phát triển đô thị để triển khai thực hiện quản lý đầu tư phát triển từng đô thị của thành phố theo đúng quy hoạch chung và kế hoạch được duyệt.
- Lập danh mục các dự án hạ tầng kỹ thuật khung, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ưu tiên đầu tư theo kế hoạch, lộ trình phát triển đô thị toàn thành phố và các đô thị ưu tiên giai đoạn đầu, đảm bảo phù hợp với các chương trình, mục tiêu phát triển, quy hoạch chung thành phố đã duyệt.
2. Các chỉ tiêu phát triển đô thị đến năm 2020:
a) Tỷ lệ đô thị hóa đạt 70 - 75%.
b) Hệ thống đô thị đảm bảo chất lượng phù hợp với loại đô thị và cấp quản lý hành chính đô thị, bao gồm: Đô thị lõi (5 quận nội thành), 04 đô thị loại IV (Thị trấn Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ, Thạnh An) và 01 đô thị loại V (Thị trấn Vĩnh Thạnh).
c) Các chỉ tiêu cơ bản về phát triển đô thị đến năm 2020 (chi tiết đính kèm Phụ lục 1)
* Đô thị lõi:
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 29m2/người (Diện tích nhà ở bình quân toàn thành phố đạt 25,5m2 sàn/người).
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt 20%.
- Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 20%.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đạt 90%.
- Tiêu chuẩn cấp nước đạt 150 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 90%.
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 90%.
- Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch giảm còn thấp hơn 20%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 93%.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường chính đạt 100%.
- Đất cây xanh đô thị đạt 12m2/người.
- Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt 08m2/người
* Các thị trấn thuộc huyện.

Tên chỉ tiêu

Đơn vị

Thị trấn Phong Điền

Thị trấn Thới Lai

Thị trấn Cờ Đỏ

Thị trấn Thạnh An

Thị trấn Vĩnh Thạnh (*)

Diện tích sàn nhà ở bình quân

m2/người

29

29

29

29

29

Tỷ lệ nhà kiên cố

%

96,5

83,8

85,9

92,8

92

Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị

%

20

20

20,5

20

20

Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng

%

5,2

4,7

5,3

5,4

5,3

Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch

%

100

88

91

97

95

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người- ngày đêm.

120

120

120

120

120

Tiêu chuẩn thoát nước

%

80

60

60

70

70

Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch

%

17

18

18

22

22

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý

%

100

97

100

90

90

Tỷ lệ chiếu sáng đường chính

%

95

95

95

95

95

Tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm

%

95

80

85

85

85

Đất cây xanh đô thị

m2/người

7,5

8

25

7

5,4

Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị

m2/người

6

5

5

5

4,6

(*) Đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV trước năm 2022.
d) Giảm cường độ phát thải khí nhà kính và tăng cường sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo trong tất cả các hoạt động liên quan phát triển đô thị theo Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh.
3. Danh mục, lộ trình và kế hoạch nâng loại hệ thống đô thị:
a) Đô thị lõi (khu vực nội thành bao gồm các quận: Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt):
- Giai đoạn năm 2017 - 2020: Khắc phục cơ bản các tiêu chí còn thiếu theo tiêu chuẩn đô thị loại I trực thuộc Trung ương theo quy định.
- Sau năm 2020: Xây dựng, phát triển đô thị, hoàn thiện các tiêu chí tiêu chuẩn đô thị loại I trực thuộc Trung ương.
- Lập các Quy hoạch phân khu, Quy hoạch khu chức năng đặc thù, Chương trình phát triển đô thị và Hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị trong phạm vi đô thị lõi.
b) Các thị trấn thuộc huyện Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh:
- Lập điều chỉnh quy hoạch chung cho 5 đô thị: Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ, Thạnh An, Vĩnh Thạnh.
- Lập các đề án nâng loại đô thị trong giai đoạn 2017 - 2020:
+ Thị trấn Phong Điền mở rộng đạt tiêu chuẩn là đô thị loại IV.
+ Thị trấn Thới Lai mở rộng đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV.
+ Thị trấn Cờ Đỏ mở rộng đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV.
+ Thị trấn Thạnh An mở rộng đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV.
+ Thị trấn Vĩnh Thạnh mở rộng đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV trước 2022.
- Lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị lồng ghép nội dung chương trình phát triển đô thị cho các thị trấn đang là đô thị loại V. Các đô thị loại V sau khi được nâng loại lên đô thị loại IV phải lập các quy hoạch phân khu, chương trình phát triển đô thị và hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị.
Bảng: Tiến độ nâng loại các đô thị thành phố Cần Thơ đến năm 2030

Stt

Tên đô thị

2017

2018

2019

2020

2021

2022

2025

2028

2030

1

Đô thị lõi (các quận) - 2020 Đô thị trung tâm - 2030

Khắc phục các tiêu chí còn thiếu và yếu theo tiêu chuẩn đô thị loại I trực thuộc Trung ương

Hoàn thiện đô thị theo tiêu chuẩn của đô thị loại I trực thuộc Trung ương

2

Thị trấn Phong Điền

Loại IV

Loại III

Dự kiến thành lập quận

Thị trấn Thới Lai

Loại IV

Thị trấn Cờ Đỏ

Loại IV

Thị trấn Thạnh An

Loại IV

Thị trấn Vĩnh Thạnh

Loại IV

4. Danh mục các dự án ưu tiên trên địa bàn thành phố theo các giai đoạn và nguồn lực thực hiện:
Tổ chức thực hiện để hoàn thiện hệ thống hạ tầng khung phù hợp chính sách hiện hành, kịp thời hoàn thành từng giai đoạn theo các quy hoạch và chương trình đã được duyệt (Quy hoạch chung thành phố Cần Thơ, Quy hoạch quản lý chất thải rắn thành phố Cần Thơ, Quy hoạch cấp nước thành phố Cần Thơ, Quy hoạch thoát nước thành phố Cần Thơ, Chương trình phát triển nhà ở thành phố Cần Thơ, Quy hoạch phát triển hệ thống giao thông vận tải thành phố...) nhằm thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và từng đô thị.
a) Danh mục các dự án hạ tầng khung phát triển đô thị thành phố Cần Thơ theo Quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, bao gồm:
- Nhóm dự án hạ tầng khung và công trình đầu mối cấp quốc gia và vùng đồng bằng sông Cửu Long (Phụ lục 2).
- Nhóm dự án hạ tầng khung và công trình đầu mối cấp đô thị là 91.787,181 tỷ đồng (phụ lục 3).
b) Phân bổ nguồn vốn giai đoạn 2017 - 2030:
- Vốn ngân sách nhà nước:
+ Vốn từ ngân sách trung ương: Chiếm tỷ lệ 12,56% tổng vốn đầu tư.
+ Vốn từ ngân sách địa phương: Chiếm tỷ lệ 9,26% tổng vốn đầu tư.
- Vốn của các thành phần kinh tế khác: Chiếm 53,45% tổng vốn đầu tư.
- Vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn vốn hợp pháp khác: chiếm tỷ lệ 24,73% tổng vốn đầu tư.
(Đính kèm Phụ lục 2, Danh mục các dự án hạ tầng khung và công trình đầu mối ưu tiên đầu tư phát triển đô thị thành phố Cần Thơ đến năm 2030(cấp vùng); Phụ lục 3, Danh mục các dự án hạ tầng khung và công trình đầu mối ưu tiên đầu tư phát triển đô thị thành phố Cần Thơ đến năm 2030 (cấp thành phố).
5. Các nhóm giải pháp trọng tâm phát triển đô thị.
a) Về cơ chế chính sách và công tác quy hoạch:
Hoàn thiện hệ thống quy hoạch các cấp cho các khu vực phát triển đô thị theo quy hoạch chung; hoàn thành Chương trình phát triển từng đô thị cũng như Hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị, kịp thời thực hiện nâng loại đô thị theo lộ trình nâng loại đô thị đã được phê duyệt.
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung để nâng cao chất lượng các quy hoạch, trước hết là quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực (văn hóa, thương mại - dịch vụ...) gắn với cập nhật và chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, phát triển bền vững và tăng trưởng xanh.
Xây dựng và sử dụng bộ chỉ số đô thị thịnh vượng (CPI - City prosperity Index) cùng các bộ chỉ số khác trong từng giai đoạn, lĩnh vực phát triển của thành phố để phân tích đánh giá chất lượng phát triển; hoạch định các chính sách phù hợp để thúc đẩy thành phố phát triển bền vững, thực hiện mục tiêu Chiến lược tăng trưởng xanh. Đẩy mạnh xây dựng hệ thống hạ tầng cơ sở dữ liệu không gian địa lý ứng dụng trong quản lý đô thị, môi trường, xã hội; dự báo và quản lý rủi ro tổng hợp cho thành phố.
b) Nâng cao nhận thức và đào tạo nguồn nhân lực:
- Chủ động đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về mục tiêu quản lý phát triển đô thị, nâng cao ý thức cộng đồng trong việc xây dựng đô thị văn minh hiện đại và phát triển bền vững.
- Triển khai thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức đô thị các cấp theo Quyết định số 1961/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
- Mở rộng hợp tác trong và ngoài nước để học tập, trao đổi kinh nghiệm và đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tăng cường hoạt động nghiên cứu của Viện, trường, tổ chức, cá nhân; đẩy mạnh hợp tác vùng trong phát triển đô thị.
c) Về nhà ở: Tiếp tục thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở theo Chương trình phát triển nhà ở thành phố Cần Thơ đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030.
d) Về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đô thị:
- Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng khung làm cơ sở phát triển, kết nối hệ thống đô thị. Tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng có trọng tâm, trọng điểm, từng bước xây dựng theo hướng đồng bộ, hiện đại. Hệ thống hạ tầng khung đô thị là ưu tiên trong các kế hoạch, chương trình đầu tư trung hạn, dài hạn của thành phố, vùng và quốc gia.
- Đẩy mạnh hợp tác công tư trong đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị, trong đó chú trọng công tác tạo quỹ đất phát triển đô thị kết hợp với đầu tư để gia tăng giá trị quỹ đất có hạ tầng do nhà nước thực hiện.
- Ban hành chính sách ưu đãi cụ thể cho từng dự án hạ tầng khung và theo khung thời gian thực hiện của các kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị. Gắn trách nhiệm cụ thể việc thực hiện đầu tư phát triển đô thị cho từng địa phương, ban quản lý phát triển khu vực đô thị liên quan.
đ) Gìn giữ, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa - lịch sử, kết hợp khai thác hợp lý, lâu dài.
6. Tổ chức thực hiện.
a) Sở Xây dựng.
- Phối hợp Sở Nội vụ, các cơ quan, địa phương có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện Chương trình phát triển đô thị thành phố gắn với hoạt động của Ban chỉ đạo xây dựng thành phố thông minh, đảm bảo có sự chỉ đạo kịp thời, đồng bộ với việc xây dựng thành phố Cần Thơ phát triển thành đô thị thông minh.
- Là cơ quan chủ trì tham mưu thực hiện Chương trình phát triển đô thị thành phố đảm bảo phù hợp với kế hoạch triển khai Nghị quyết 10-NQ/TU ngày 11 tháng 4 năm 2017 của Thành ủy về xây dựng thành phố Cần Thơ phát triển thành đô thị thông minh, giai đoạn 2016 - 2025.
- Tổ chức lập các hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định các khu vực phát triển đô thị theo thẩm quyền, công bố khu vực phát triển đô thị và quyết định thành lập Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị phù hợp.
- Chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân quận, huyện trong công tác tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu khu đô thị mới liên quan phạm vi địa giới hành chính của nhiều địa phương, quy hoạch chung thị trấn làm cơ sở lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị theo quy định.
- Chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu chính sách thực hiện phát triển đô thị theo quy hoạch, kế hoạch. Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng khung đô thị đúng tiến độ phát triển đô thị. Chịu trách nhiệm đánh giá, báo cáo tiến độ thực hiện theo định kỳ; tham mưu kịp thời các giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện, khắc phục các bất cập và những vấn đề chưa phù hợp đặc thù của thành phố và địa phương.
- Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình phát triển đô thị trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Tổ chức rà soát, đánh giá để điều chỉnh, lập quy hoạch chung thị trấn (thị trấn Phong Điền, thị trấn Thới Lai, thị trấn Cờ Đỏ, thị trấn Thạnh An, thị trấn Vĩnh Thạnh) phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương cũng như định hướng phát triển đô thị theo quy hoạch chung thành phố Cần Thơ được duyệt; Lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị và lồng ghép nội dung chương trình phát triển từng đô thị. Lập đề án nâng loại đô thị theo đúng tiến độ được phê duyệt tại Khoản 3 Quyết định này.
- Chủ trì, phối hợp Sở Xây dựng cùng các cơ quan quản lý chuyên ngành thực hiện công tác quản lý và đầu tư xây dựng đối với khu vực phát triển đô thị (chưa hoặc không có Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị) trên địa bàn theo quy hoạch đô thị theo thẩm quyền. Đảm bảo thực hiện các chỉ tiêu phát triển đô thị theo Chương trình phát triển đô thị được duyệt, là một phần trong thực hiện Quy hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
- Phối hợp Sở Xây dựng trong công tác nghiên cứu, rà soát, đánh giá, báo cáo và đề xuất các nội dung liên quan trong suốt quá trình thực hiện theo Chương trình phát triển đô thị được duyệt. Báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình phát triển đô thị theo định kỳ.
c) Các Sở, ban, ngành và đơn vị liên quan.
- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, sở ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong tổ chức thực hiện đầu tư các dự án hạ tầng khung đô thị, đảm bảo thực hiện theo kế hoạch đầu tư công trung hạn của thành phố. Giám sát việc thực hiện theo kế hoạch; phối hợp Sở Xây dựng thường xuyên rà soát và tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố đảm bảo sự đồng bộ của các dự án hạ tầng khung với việc thực hiện đầu tư phục vụ phát triển kinh tế xã hội của thành phố nói chung và từng địa phương nói riêng, đáp ứng hiệu quả lộ trình, đảm bảo đồng bộ với việc xây dựng thành phố Cần Thơ phát triển phát triển thành đô thị thông minh, giai đoạn 2016-2025. Kiến nghị Chính phủ về việc thực hiện đồng bộ các hạ tầng cấp vùng, quốc gia ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện các giai đoạn của Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
- Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở ngành, đơn vị, địa phương có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về hoạt động của (các) Ban quản lý khu vực phát triển đô thị và Sở Xây dựng trong suốt quá trình thực hiện quản lý phát triển đô thị theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Xây dựng, sở ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát các dự án đầu tư, đảm bảo việc đầu tư phù hợp với định hướng nâng loại đô thị được duyệt đối với các khu vực dự kiến phát triển đô thị theo quy hoạch xây dựng được duyệt.
- Sở, ngành và đơn vị liên quan: Phối hợp với Sở Xây dựng và địa phương thực hiện công tác hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, rà soát, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ về Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ chuyên ngành.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Cần Thơ và các đơn vị thành viên: Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát việc thực hiện pháp luật; vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ, đóng góp thực hiện Chương trình phát triển đô thị.