Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1628/QĐ-BNN-TCTS 2011 Quy hoạch phát triển nuôi nhuyễn thể hàng hóa tập trung 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/07/2011", "sign_number": "1628/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/07/2011", "sign_number": "1628/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/07/2011", "sign_number": "1628/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/07/2011", "sign_number": "1628/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/07/2011", "sign_number": "1628/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1628/QĐ-BNN-TCTS 2011 Quy hoạch phát triển nuôi nhuyễn thể hàng hóa tập trung 2020

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển nuôi nhuyễn thể hàng hóa tập trung đến năm 2020” với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Quy hoạch phát triển các đối tượng nuôi chủ lực theo các vùng sinh thái:
3.1. Quy hoạch phát triển nuôi và khai thác ngao, nghêu: Phát triển nuôi ở các bãi triều ven bờ; độ mặn 10-25‰, độ sâu vùng nuôi là trung hạ triều.
- Vùng cửa sông ven biển Bắc Bộ: Tổng diện tích nuôi đến năm 2015 là 7.140 ha và đến năm 2020 là 8.930 ha. Bố trí nuôi ở vùng bãi ngang từ đới trung triều đến vùng biển có độ sâu 1-2m, ít sóng gió, chất đáy là cát pha bùn như huyện Hải Hà (Quảng Ninh), huyện Tiền Hải - Thái Thuỵ (Thái Bình), huyện Nghĩa Hưng, Giao Thủy (Nam Định), Kim Sơn (Ninh Bình). Thí điểm và từng bước phát triển nuôi ngao trong ao, đầm.
- Vùng ven biển Trung bộ: Tổng diện tích nuôi đến năm 2015 là 1.290 ha và đến năm 2020 là 1.920 ha. Tập trung nuôi ở những bãi triều, đầm, phá, vũng vịnh kín gió ở Nga Sơn (Thanh Hóa), Nghệ An, Nghi Xuân (Hà Tĩnh).
- Vùng ven biển Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long: Tổng diện tích nuôi đến năm 2015 là 16.410 ha và đến năm 2020 là 21.110 ha. Vùng phát triển nuôi nghêu là các tỉnh: Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.
(Quy hoạch chi tiết từng vùng nuôi nghêu tập trung theo Phụ lục 1-Bảng 01)
3.2. Quy hoạch phát triển nuôi hàu:
- Vùng ven biển Bắc Bộ: Tổng diện tích nuôi đến năm 2015 là 1.620 ha và đến năm 2020 là 2.400 ha. Trong đó bố trí nuôi tập trung ở khu vực sông Chanh-Phà Rừng huyện Yên Hưng, vùng biển Bái Tử Long tỉnh Quảng Ninh, phương pháp nuôi chủ yếu là nuôi giàn nổi và nuôi cọc.
- Vùng ven biển Trung bộ : Tổng diện tích nuôi đến năm 2015 là 720 ha và đến năm 2020 là 1.120 ha. Nuôi hàu quy mô lớn ở ven sông Mơ, vùng cửa Hội và vùng cửa sông Gianh, đầm Lăng Cô- Huế, đầm Thị Nại, đầm Đề Gi- Bình Định, đầm Nại- Ninh Thuận... và khu vực biển Bình Thuận.
- Vùng ven biển Nam Bộ: Tổng diện tích nuôi đến năm 2015 là 290 ha và đến năm 2020 là 350 ha. Hình thức nuôi sinh thái kết hợp du lịch; phương pháp nuôi chủ yếu là nuôi giàn nổi, giàn cố định và nuôi khay.
(Quy hoạch vùng nuôi tập trung hàu theo Phụ lục 1-Bảng 02)
3.3. Quy hoạch nuôi và khai thác sò:
- Vùng ven biển Bắc Bộ: Tổng diện tích nuôi đến năm 2015 là 540 ha và đến năm 2020 là 640 ha. Loài nuôi chủ yếu là A.granosa và A.subcrenata. Sò huyết nuôi tại vùng hạ triều cửa sông, ít sóng gió, chất đáy là bùn pha cát.
- Vùng ven biển Trung Bộ: Tổng diện tích nuôi đến năm 2015 là 280 ha và đến năm 2020 là 320 ha. Sò huyết được nuôi ở vùng đầm phá, bãi triều như đầm Đề Gi, đầm Thị Nại và ven biển Phù Mỹ (Bình Định), đầm Nại và bãi triều ven biển Ninh Thuận, ven biển Bình Thuận và khu vực cửa sông nơi có nguồn nước ngọt đổ vào cung cấp thêm nguồn dinh dưỡng cho sò.
- Vùng ven biển Nam Bộ: Tổng diện tích nuôi đến năm 2015 là 12.190 ha và đến năm 2020 là 15.140 ha. Nuôi sò huyết thành những vùng sản xuất hàng hóa tập trung: Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang, Cà Mau.
(Quy hoạch vùng nuôi sò tập trung theo Phụ lục 1-Bảng 03)
3.4. Quy hoạch phát triển nuôi ốc hương:
Khu vực ốc hương phân bố thường cách xa bờ 2-3 km, có nền đáy gồ ghề tương đối dốc, chất đáy là cát hay cát pha lẫn mùn bã hữu cơ, độ sâu trung bình 8-12m, Nhiệt độ nước: 26-28°C, Độ mặn : 34 ‰, PH: 7,5-8, Ô-xy hoà tan: 6,2 - 8,5 mg/l. Phát triển nghề nuôi ốc hương được thực hiện ở những eo vịnh, đầm, phá kín gió và các ao nuôi tôm kém hiệu quả. Tập trung nuôi tập trung tại các tỉnh ven biển Nam Trung Bộ như: Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận với diện tích đến 2015 là 700 ha, đến 2020 là 800 ha.
(Quy hoạch vùng nuôi tập trung ốc hương theo Phụ lục 1-Bảng 04)
3.5. Quy hoạch phát triển nuôi tu hài:
- Vùng ven biển Bắc Bộ: Tổng diện tích nuôi đến năm 2015 là 840 ha và đến năm 2020 là 1.010 ha. Vùng nuôi: Biển nông ven bờ; Độ mặn 5-30‰; Hình thức nuôi: Nuôi bãi; khay; treo giàn bè, phao dây. Tập trung nuôi tại Vân Đồn - Quảng Ninh; khu vực Khu Đông Bắc Bến Bèo; Bắc Khu Tùng Chàng, Tùng Xích và Hòn Soi Gianh; Khu Tây Vạn Bội; Khu Tùng Gấu - Việt Hải; Khu Tùng Gió; Khu Tùng ếch, Tùng Lớn.
- Vùng ven biển Trung Bộ: Tổng diện tích nuôi đến năm 2015 là 140 ha và đến năm 2020 là 350 ha. Tu hài được nuôi ở vùng ven biển Khánh Hoà tập trung nuôi tu hài cụ thể: Vùng Cam Đức - Cam Lâm; Vùng Xuân Tự - Vạn Ninh; Vùng Vạn Hưng - Vạn Ninh. Phú Yên phát triển nuôi vùng Xuân Phương -Sông Cầu.
(Quy hoạch vùng nuôi tập trung ốc hương theo Phụ lục 1-Bảng 05)

Content:
Quy hoạch phát triển các đối tượng nuôi chủ lực theo các vùng sinh thái:
3.1. Quy hoạch phát triển nuôi và khai thác ngao, nghêu: Phát triển nuôi ở các bãi triều ven bờ; độ mặn 10-25‰, độ sâu vùng nuôi là trung hạ triều.
- Vùng cửa sông ven biển Bắc Bộ: Tổng diện tích nuôi đến năm 2015 là 7.140 ha và đến năm 2020 là 8.930 ha. Bố trí nuôi ở vùng bãi ngang từ đới trung triều đến vùng biển có độ sâu 1-2m, ít sóng gió, chất đáy là cát pha bùn như huyện Hải Hà (Quảng Ninh), huyện Tiền Hải - Thái Thuỵ (Thái Bình), huyện Nghĩa Hưng, Giao Thủy (Nam Định), Kim Sơn (Ninh Bình). Thí điểm và từng bước phát triển nuôi ngao trong ao, đầm.
- Vùng ven biển Trung bộ: Tổng diện tích nuôi đến năm 2015 là 1.290 ha và đến năm 2020 là 1.920 ha. Tập trung nuôi ở những bãi triều, đầm, phá, vũng vịnh kín gió ở Nga Sơn (Thanh Hóa), Nghệ An, Nghi Xuân (Hà Tĩnh).
- Vùng ven biển Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long: Tổng diện tích nuôi đến năm 2015 là 16.410 ha và đến năm 2020 là 21.110 ha. Vùng phát triển nuôi nghêu là các tỉnh: Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.
(Quy hoạch chi tiết từng vùng nuôi nghêu tập trung theo Phụ lục 1-Bảng 01)
3.2. Quy hoạch phát triển nuôi hàu:
- Vùng ven biển Bắc Bộ: Tổng diện tích nuôi đến năm 2015 là 1.620 ha và đến năm 2020 là 2.400 ha. Trong đó bố trí nuôi tập trung ở khu vực sông Chanh-Phà Rừng huyện Yên Hưng, vùng biển Bái Tử Long tỉnh Quảng Ninh, phương pháp nuôi chủ yếu là nuôi giàn nổi và nuôi cọc.
- Vùng ven biển Trung bộ : Tổng diện tích nuôi đến năm 2015 là 720 ha và đến năm 2020 là 1.120 ha. Nuôi hàu quy mô lớn ở ven sông Mơ, vùng cửa Hội và vùng cửa sông Gianh, đầm Lăng Cô- Huế, đầm Thị Nại, đầm Đề Gi- Bình Định, đầm Nại- Ninh Thuận... và khu vực biển Bình Thuận.
- Vùng ven biển Nam Bộ: Tổng diện tích nuôi đến năm 2015 là 290 ha và đến năm 2020 là 350 ha. Hình thức nuôi sinh thái kết hợp du lịch; phương pháp nuôi chủ yếu là nuôi giàn nổi, giàn cố định và nuôi khay.
(Quy hoạch vùng nuôi tập trung hàu theo Phụ lục 1-Bảng 02)
3.Quy hoạch nuôi và khai thác sò:
- Vùng ven biển Bắc Bộ: Tổng diện tích nuôi đến năm 2015 là 540 ha và đến năm 2020 là 640 ha. Loài nuôi chủ yếu là A.granosa và A.subcrenata. Sò huyết nuôi tại vùng hạ triều cửa sông, ít sóng gió, chất đáy là bùn pha cát.
- Vùng ven biển Trung Bộ: Tổng diện tích nuôi đến năm 2015 là 280 ha và đến năm 2020 là 320 ha. Sò huyết được nuôi ở vùng đầm phá, bãi triều như đầm Đề Gi, đầm Thị Nại và ven biển Phù Mỹ (Bình Định), đầm Nại và bãi triều ven biển Ninh Thuận, ven biển Bình Thuận và khu vực cửa sông nơi có nguồn nước ngọt đổ vào cung cấp thêm nguồn dinh dưỡng cho sò.
- Vùng ven biển Nam Bộ: Tổng diện tích nuôi đến năm 2015 là 12.190 ha và đến năm 2020 là 15.140 ha. Nuôi sò huyết thành những vùng sản xuất hàng hóa tập trung: Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang, Cà Mau.
(Quy hoạch vùng nuôi sò tập trung theo Phụ lục 1-Bảng 03)
3.4. Quy hoạch phát triển nuôi ốc hương:
Khu vực ốc hương phân bố thường cách xa bờ 2-3 km, có nền đáy gồ ghề tương đối dốc, chất đáy là cát hay cát pha lẫn mùn bã hữu cơ, độ sâu trung bình 8-12m, Nhiệt độ nước: 26-28°C, Độ mặn : 34 ‰, PH: 7,5-8, Ô-xy hoà tan: 6,2 - 8,5 mg/l. Phát triển nghề nuôi ốc hương được thực hiện ở những eo vịnh, đầm, phá kín gió và các ao nuôi tôm kém hiệu quả. Tập trung nuôi tập trung tại các tỉnh ven biển Nam Trung Bộ như: Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận với diện tích đến 2015 là 700 ha, đến 2020 là 800 ha.
(Quy hoạch vùng nuôi tập trung ốc hương theo Phụ lục 1-Bảng 04)
3.5. Quy hoạch phát triển nuôi tu hài:
- Vùng ven biển Bắc Bộ: Tổng diện tích nuôi đến năm 2015 là 840 ha và đến năm 2020 là 1.010 ha. Vùng nuôi: Biển nông ven bờ; Độ mặn 5-30‰; Hình thức nuôi: Nuôi bãi; khay; treo giàn bè, phao dây. Tập trung nuôi tại Vân Đồn - Quảng Ninh; khu vực Khu Đông Bắc Bến Bèo; Bắc Khu Tùng Chàng, Tùng Xích và Hòn Soi Gianh; Khu Tây Vạn Bội; Khu Tùng Gấu - Việt Hải; Khu Tùng Gió; Khu Tùng ếch, Tùng Lớn.
- Vùng ven biển Trung Bộ: Tổng diện tích nuôi đến năm 2015 là 140 ha và đến năm 2020 là 350 ha. Tu hài được nuôi ở vùng ven biển Khánh Hoà tập trung nuôi tu hài cụ thể: Vùng Cam Đức - Cam Lâm; Vùng Xuân Tự - Vạn Ninh; Vùng Vạn Hưng - Vạn Ninh. Phú Yên phát triển nuôi vùng Xuân Phương -Sông Cầu.
(Quy hoạch vùng nuôi tập trung ốc hương theo Phụ lục 1-Bảng 05)