Document: Điều 4 Quyết định 51/2018/QĐ-UBND phân công cơ quan kiểm tra cơ sở sản xuất vật tư nông nghiệp Long An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "16/10/2018", "sign_number": "51/2018/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "16/10/2018", "sign_number": "51/2018/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "16/10/2018", "sign_number": "51/2018/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "16/10/2018", "sign_number": "51/2018/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "16/10/2018", "sign_number": "51/2018/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 51/2018/QĐ-UBND phân công cơ quan kiểm tra cơ sở sản xuất vật tư nông nghiệp Long An có nội dung như sau:

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện, xã
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị thuộc Sở thực hiện nhiệm vụ được phân cấp theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của quyết định này.
b) Chỉ đạo, kiểm tra, theo dõi các cơ quan, đơn vị được phân cấp nhiệm vụ kiểm tra, quản lý trong việc tổ chức, triển khai thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định của pháp luật.
c) Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ của cơ quan kiểm tra, quản lý cấp tỉnh, huyện, xã.
d) Hàng năm, xây dựng và dự toán kinh phí thực hiện cho các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
đ) Thực hiện báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh về UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chế độ báo cáo hiện hành. Thời gian báo cáo: Báo cáo tháng trước ngày 20 hàng tháng, báo cáo sơ kết 6 tháng trước ngày 15/6 hàng năm, báo cáo tổng kết năm trước ngày 10/12 hàng năm.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Cung cấp danh sách các cơ sở có đăng ký, đăng ký mới, dừng hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh các mặt hàng vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản do ngành nông nghiệp quản lý cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ vào ngày 15/5 và 15/12 hàng năm để thống kê, rà soát phục vụ kiểm tra tại cơ sở.
3. Sở Công Thương
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh trong việc chỉ đạo, quản lý an toàn thực phẩm đối với thực phẩm tại các chợ theo phân cấp quản lý.
4. Sở Tài chính
Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí cho hoạt động kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp; kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản và quản lý các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh.
5. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Phân công nhiệm vụ cho cơ quan chuyên môn (Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế) thuộc UBND cấp huyện thực hiện nhiệm vụ được phân cấp theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 của quyết định này.
b) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm tra thuộc cấp huyện và UBND cấp xã trong việc tổ chức, triển khai nhiệm vụ được giao.
c) Bố trí cân đối đủ kinh phí cho cơ quan được phân công nhiệm vụ kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, nước sinh hoạt nông thôn, kiểm tra việc tuân thủ các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc cấp mình quản lý theo phân cấp của UBND tỉnh.
d) Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn quản lý về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Trồng trọt, Bảo vệ thực vật và Quản lý chất lượng nông sản) theo chế độ báo cáo hiện hành để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định. Thời gian báo cáo: Báo cáo tháng trước ngày 15 hàng tháng, báo cáo sơ kết 6 tháng trước ngày 10/6 hàng năm, báo cáo tổng kết năm trước ngày 05/12 hàng năm.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Hàng năm, xây dựng và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ trên địa bàn quản lý trình UBND cấp huyện tổng hợp, bố trí kinh phí thực hiện.
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung ký cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn theo quy định đến các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ.
c) Tổ chức cho các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ; tổ chức kiểm tra thực hiện cam kết và thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng danh sách các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ không chấp hành nội dung cam kết sản xuất thực phẩm an toàn.
d) Cử cán bộ tham dự các lớp đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ được phân cấp kiểm tra, quản lý.
đ) Lưu trữ có hệ thống các hồ sơ liên quan đến hoạt động thống kê, cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn của các cơ sở sản xuất nông lâm thủy sản ban đầu nhỏ lẻ theo quy định.
e) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân cấp kiểm tra, quản lý về UBND cấp huyện (qua Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Kinh tế thị xã, thành phố) để tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Thời gian báo cáo: Báo cáo tháng trước ngày 12 hàng tháng, báo cáo sơ kết 6 tháng trước ngày 07/6 hàng năm, báo cáo tổng kết năm trước ngày 02/12 hàng năm.

Content:
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện, xã
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị thuộc Sở thực hiện nhiệm vụ được phân cấp theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của quyết định này.
b) Chỉ đạo, kiểm tra, theo dõi các cơ quan, đơn vị được phân cấp nhiệm vụ kiểm tra, quản lý trong việc tổ chức, triển khai thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định của pháp luật.
c) Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ của cơ quan kiểm tra, quản lý cấp tỉnh, huyện, xã.
d) Hàng năm, xây dựng và dự toán kinh phí thực hiện cho các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
đ) Thực hiện báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh về UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chế độ báo cáo hiện hành. Thời gian báo cáo: Báo cáo tháng trước ngày 20 hàng tháng, báo cáo sơ kết 6 tháng trước ngày 15/6 hàng năm, báo cáo tổng kết năm trước ngày 10/12 hàng năm.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Cung cấp danh sách các cơ sở có đăng ký, đăng ký mới, dừng hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh các mặt hàng vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản do ngành nông nghiệp quản lý cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ vào ngày 15/5 và 15/12 hàng năm để thống kê, rà soát phục vụ kiểm tra tại cơ sở.
3. Sở Công Thương
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh trong việc chỉ đạo, quản lý an toàn thực phẩm đối với thực phẩm tại các chợ theo phân cấp quản lý.
4. Sở Tài chính
Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí cho hoạt động kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp; kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản và quản lý các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh.
5. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Phân công nhiệm vụ cho cơ quan chuyên môn (Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế) thuộc UBND cấp huyện thực hiện nhiệm vụ được phân cấp theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 của quyết định này.
b) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm tra thuộc cấp huyện và UBND cấp xã trong việc tổ chức, triển khai nhiệm vụ được giao.
c) Bố trí cân đối đủ kinh phí cho cơ quan được phân công nhiệm vụ kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, nước sinh hoạt nông thôn, kiểm tra việc tuân thủ các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc cấp mình quản lý theo phân cấp của UBND tỉnh.
d) Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn quản lý về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Trồng trọt, Bảo vệ thực vật và Quản lý chất lượng nông sản) theo chế độ báo cáo hiện hành để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định. Thời gian báo cáo: Báo cáo tháng trước ngày 15 hàng tháng, báo cáo sơ kết 6 tháng trước ngày 10/6 hàng năm, báo cáo tổng kết năm trước ngày 05/12 hàng năm.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Hàng năm, xây dựng và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ trên địa bàn quản lý trình UBND cấp huyện tổng hợp, bố trí kinh phí thực hiện.
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung ký cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn theo quy định đến các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ.
c) Tổ chức cho các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ; tổ chức kiểm tra thực hiện cam kết và thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng danh sách các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ không chấp hành nội dung cam kết sản xuất thực phẩm an toàn.
d) Cử cán bộ tham dự các lớp đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ được phân cấp kiểm tra, quản lý.
đ) Lưu trữ có hệ thống các hồ sơ liên quan đến hoạt động thống kê, cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn của các cơ sở sản xuất nông lâm thủy sản ban đầu nhỏ lẻ theo quy định.
e) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân cấp kiểm tra, quản lý về UBND cấp huyện (qua Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Kinh tế thị xã, thành phố) để tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Thời gian báo cáo: Báo cáo tháng trước ngày 12 hàng tháng, báo cáo sơ kết 6 tháng trước ngày 07/6 hàng năm, báo cáo tổng kết năm trước ngày 02/12 hàng năm.