Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 11/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 30/2015/QĐ-UBND Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "04/04/2022", "sign_number": "11/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "04/04/2022", "sign_number": "11/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "04/04/2022", "sign_number": "11/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "04/04/2022", "sign_number": "11/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "04/04/2022", "sign_number": "11/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 11/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 30/2015/QĐ-UBND Bến Tre

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định Quản lý cây xanh trên địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
...
5. Tùy tình hình thực tế khoảng cách giữa các cây trồng được phép gia giảm, khoảng cách gia giảm tối đa không quá 10% so với khoảng cách tối thiểu đã quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này.”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Đối với các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện ngoài đô thị không có vỉa hè thì ưu tiên lựa chọn trồng các loài cây trung mộc, cây đại mộc; vị trí trồng phải phù hợp với quy hoạch theo cấp đường, đồng thời phải có văn bản thỏa thuận của cơ quan quản lý đường bộ trước khi trồng. Riêng đối với đường giao thông nông thôn tùy theo quy mô đường lựa chọn trồng cây trung mộc, tiểu mộc; vị trí trồng phải phù hợp với quy hoạch theo cấp đường; khoảng cách trồng tối thiểu phải bảo đảm theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 10 của Quy định này.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Việc trồng cây trên các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện ngoài đô thị phải phù hợp với cảnh quan, điều kiện đất đai; bảo đảm an toàn giao thông, không che khuất tầm nhìn, an toàn lưới điện và cáp viễn thông; không làm ảnh hưởng lối ra vào của cơ quan, cơ sở sản xuất, nhà dân và phải lấy ý kiến của cơ quan quản lý trực tiếp tuyến đường dự kiến trồng.”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 và bổ sung khoản 6 Điều 13 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Các trường hợp chặt hạ, dịch chuyển cây xanh ngoài đô thị phải có giấy phép:
- Cây xanh thuộc danh mục cây được bảo tồn; cây được bảo tồn trong khuôn viên của các tổ chức, cá nhân.
- Cây xanh sử dụng công cộng ngoài đô thị có chiều cao trên 10 m.”.
b) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:
“6. Quy định nhu cầu chính đáng để chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trong và ngoài đô thị nêu tại điểm đ khoản 2 Điều 13:
- Mặt tiền nhà của hộ kinh doanh nhỏ lẻ dưới 5m mà có cây xanh hiện hữu đứng chắn trực tiếp ngay lối ra vào đối với xe ô tô thì xem xét cho phép giải quyết cấp phép chặt hạ (trừ cây cổ thụ, cây cao >15m) đối với tuyến đường có vỉa hè, hoặc ưu tiên giải pháp dịch chuyển cây xanh đối với tuyến đường chưa có vỉa hè.
- Các công trình (nhà kho, cửa hàng xăng dầu, bãi xe, trụ sở cơ quan, doanh nghiệp lớn...) mà có cây xanh hiện hữu đứng chắn trực tiếp ngay lối ra vào thì tùy vào từng vị trí cây xanh hiện hữu che chắn mà xem xét giải quyết cấp phép chặt hạ hoặc dịch chuyển (trừ cây cổ thụ, cây cao >15m).”.

Content:
Tùy tình hình thực tế khoảng cách giữa các cây trồng được phép gia giảm, khoảng cách gia giảm tối đa không quá 10% so với khoảng cách tối thiểu đã quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này.”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Đối với các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện ngoài đô thị không có vỉa hè thì ưu tiên lựa chọn trồng các loài cây trung mộc, cây đại mộc; vị trí trồng phải phù hợp với quy hoạch theo cấp đường, đồng thời phải có văn bản thỏa thuận của cơ quan quản lý đường bộ trước khi trồng. Riêng đối với đường giao thông nông thôn tùy theo quy mô đường lựa chọn trồng cây trung mộc, tiểu mộc; vị trí trồng phải phù hợp với quy hoạch theo cấp đường; khoảng cách trồng tối thiểu phải bảo đảm theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 10 của Quy định này.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Việc trồng cây trên các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện ngoài đô thị phải phù hợp với cảnh quan, điều kiện đất đai; bảo đảm an toàn giao thông, không che khuất tầm nhìn, an toàn lưới điện và cáp viễn thông; không làm ảnh hưởng lối ra vào của cơ quan, cơ sở sản xuất, nhà dân và phải lấy ý kiến của cơ quan quản lý trực tiếp tuyến đường dự kiến trồng.”.
Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 và bổ sung khoản 6 Điều 13 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Các trường hợp chặt hạ, dịch chuyển cây xanh ngoài đô thị phải có giấy phép:
- Cây xanh thuộc danh mục cây được bảo tồn; cây được bảo tồn trong khuôn viên của các tổ chức, cá nhân.
- Cây xanh sử dụng công cộng ngoài đô thị có chiều cao trên 10 m.”.
b) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:
“6. Quy định nhu cầu chính đáng để chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trong và ngoài đô thị nêu tại điểm đ khoản 2 Điều 13:
- Mặt tiền nhà của hộ kinh doanh nhỏ lẻ dưới 5m mà có cây xanh hiện hữu đứng chắn trực tiếp ngay lối ra vào đối với xe ô tô thì xem xét cho phép giải quyết cấp phép chặt hạ (trừ cây cổ thụ, cây cao >15m) đối với tuyến đường có vỉa hè, hoặc ưu tiên giải pháp dịch chuyển cây xanh đối với tuyến đường chưa có vỉa hè.
- Các công trình (nhà kho, cửa hàng xăng dầu, bãi xe, trụ sở cơ quan, doanh nghiệp lớn...) mà có cây xanh hiện hữu đứng chắn trực tiếp ngay lối ra vào thì tùy vào từng vị trí cây xanh hiện hữu che chắn mà xem xét giải quyết cấp phép chặt hạ hoặc dịch chuyển (trừ cây cổ thụ, cây cao >15m).”.