Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2793/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chung xây dựng tỉ lệ 1/5.000

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "15/09/2006", "sign_number": "2793/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "15/09/2006", "sign_number": "2793/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "15/09/2006", "sign_number": "2793/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "15/09/2006", "sign_number": "2793/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "15/09/2006", "sign_number": "2793/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2793/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chung xây dựng tỉ lệ 1/5.000

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung xây dựng tỉ lệ 1/5.000 Đô thị Phước Hải đến năm 2020, với các nội dung sau:
...
7. Quy hoạch xây dựng đợt đầu (giai đoạn từ nay đến 2010) và các chương trình, dự án ưu tiên:
7.1. Quy mô xây dựng đợt đầu :
7.1.1. Dân số:
- Dự báo dân số đợt đầu khoảng 23.500 người gồm: Dân cư hiện có trong phạm vi quy hoạch, dân số tăng tự nhiên, dân số tăng cơ học, tăng cơ học do phát triển các ngành dịch vụ, du lịch và nuôi trồng thủy sản.
7.1.2. Phạm vi xây dựng đợt đầu.
- Dự kiến xây dựng đợt đầu đô thị Phước Hải tập trung vào:
+ Khu vực trung tâm đô thị gồm khu trung tâm hành chính, trung tâm công cộng, dịch vụ.
+ Một phần khu dân cư khu vực trung tâm.
+ Cải tạo, đô thị hoá khu dân cư hiện hữu.
+ Xây dựng khu du lịch Hoa Anh Đào, khu chơi golf, khu Bungalow.
+ Phần khu vực nuôi trồng thủy sản khoảng 50 ha.
- Tổng quy mô dự kiến là 513,50 ha.
7.2. Quy hoạch sử dụng đất đợt đầu, phân vùng chức năng và xác định địa điểm xây dựng các công trình chủ yếu:
7.2.1. Khu dân dụng:
a. Nhà ở:
- Tổng diện tích đất xây dựng các khu nhà ở khoảng 121,6 ha
- Quy mô gồm:
- Khu vực đất ở mới:
+ Đất ở mật độ trung bình: Diện tích 9,23 ha, gồm các lô N5, N10.
+ Đất ở mật độ thấp: Diện tích 21,15 ha, gồm lô số N6, N11A, N12, N13.
- Khu vực đất ở cải tạo:
+ Đất ở mật độ trung bình: Diện tích 17,60 ha, gồm lô số N8, N9.
+ Đất ở mật độ thấp: Diện tích 12,12 ha, gồm lô số N7, N11B, N17.
+ Đất ở khu hạn chế phát triển: Diện tích 61,5 ha, gồm lô số N1, N2, N3.
- Chỉ tiêu sử dụng đất: Đất ở mật độ trung bình có mật độ xây dựng là 40%, cao 2-3 tầng. Đất ở mật độ thấp có mật độ xây dựng là 30%, cao 1-2 tầng.
- Công trình hành chính cơ quan
- Dự kiến tổng quy mô đất khu vực trung tâm hành chính là 0,58 ha, gồm lô
CQ1. Cơ quan các văn phòng đại diện 1,46 ha, gồm lô CQ2.
- Quy mô các công trình lấy theo tiêu chuẩn công trình đô thị loại 5, bao gồm: UBND thị trấn, hội trường; các cơ quan văn phòng đại diện khác.
- Chỉ tiêu sử dụng đất: Mật độ xây dựng tối đa là 30%, tầng cao 1- 3 tầng.
b. Công trình dịch vụ, thương mại công cộng- văn hoá giải trí:
- Dự kiến tổng quy mô đất khu vực văn hoá, dịch vụ là 13,90 ha. Gồm các lô CC1, CC2, CC3, CC5, CC6, CC10, CC11. Lô CC12 được chuyển đến vị trí mới có ký hiệu CC12 trong quy hoạch xây dựng đô thị dài hạn đến năm 2020.
- Quy mô các công trình lấy theo tiêu chuẩn công trình đô thị loại 5 kết hợp với nhu cầu xây dựng đặc thù của địa phương. Gồm có:
+ Công trình dịch vụ công cộng gồm bưu điện, phòng khám đa khoa, chợ, trung tâm thương mại dịch vụ siêu thị, trung tâm điều hành du lịch và các dịch vụ du lịch, văn phòng đại diện, khách sạn.
+ Công trình văn hoá giải trí gồm những công trình chủ đạo như nhà văn hoá, nhà hát, rạp chiếu phim, trung tâm triển lãm, hội chợ.
- Chỉ tiêu sử dụng đất: Mật độ xây dựng khoảng 30%, tầng cao 2-5 tầng, đối với một số công trình có thể sử dụng giải pháp tổ hợp các công trình kết hợp khuôn viên cây xanh.
c. Đất trường học, nhà trẻ:
- Đất trường học nhà trẻ có quy mô 9,14 ha, gồm các lô TH1 đến TH7. Các lô TH5, TH6, TH7 được đề xuất chuyển đến vị trí mới trong quy hoạch xây dựng đô thị dài hạn đến năm 2020.
- Xây dựng theo mô hình trường chuẩn quốc gia, có diện tích rộng và cây xanh, các sân thể thao...
- Chỉ tiêu sử dụng đất: Mật độ xây dựng là 25%, tầng cao 1- 3 tầng.
d. Cây xanh, cây xanh thể dục thể thao:
- Đất cây xanh, cây xanh thể dục thể thao có quy mô 15,41 ha, gồm các lô CX1, CX2, CX3
- Công trình thể dục thể thao đô thị lấy theo tiêu chuẩn đô thi loại 5. Khu cây xanh được bố trí kết hợp một số công trình kiến trúc nhỏ như chòi nghỉ, quầy giải khát, vườn cảnh, sân chơi của trẻ nhỏ....
- Chỉ tiêu sử dụng đất: Khu cây xanh có diện tích bóng mát trên từng khu đất lớn hơn 50%.
7.2.2. Khu ngoài dân dụng:
a. Du lịch:
- Tổng quy mô đất xây dựng đợt đầu các khu du lịch dự kiến 510 ha, gồm Khu du lịch Hoa Anh Đào 240 ha, khu sân golf 18 lỗ 97 ha, một phần khu du lịch núi Châu Viên (các khu nghỉ Resort).
- Chỉ tiêu sử dụng đất, quy mô và hình thức công trình: Tuân thủ theo các quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
- Trung tâm giống thuỷ sản Nam Bộ.
- Dự kiến quy mô đất xây dựng khu trung tâm giống thuỷ sản Nam Bộ trong đợt đầu là 50,22 ha trên tổng số 109 ha đang tổ chức lập quy hoạch.
- Quy mô và chỉ tiêu xây dựng các công trình tùy thuộc vào đặc thù sản xuất.
NHU CẦU ĐẤT XÂY DỰNG ĐỢT ĐẦU

TT

Danh mục đất

Hiện trạng

Đợt đầu tới 2010

D.tích

Tỷ lệ

B,quân

D.tích

Tỷ lệ

B,quân

(ha)

(%)

(m2/ng)

(ha)

(%)

(m2/ng)

-

Tổng diện tích đất tự nhiên (I+II)

1.655,58

100,00

1.655,58

100,00

-

- Diện tích đất xây dựng thị trấn

192,25

11,61

540,08

11,61

-

- Đất khác

1.463,33

88,39

1.115,50

67,38

I

Nhu cầu đất XD đô thị (1+2)

192,25

100,00

540,08

100,00

1

Đất dân dụng thị trấn

96,67

50,28

45,40

218,01

40,37

94,58

a

Đất ở

67,73

35,23

31,81

121,60

22,52

52,75

b

Đất CTCC

8,96

4,66

4,21

27,91

5,17

12,11

-

Đất y tế

0,69

1,87

-

Đất giáo dục

7,66

9,69

-

Đất thương mại - dịch vụ - văn hoá

0,60

16,35

c

Đất hành chính cơ quan

0,64

0,33

0,30

0,58

0,11

0,25

d

Đất cây xanh - TDTT

2,21

1,15

1,04

14,61

2,71

6,34

e

Đất giao thông nội bộ

17,14

8,92

8,05

53,31

9,87

23,13

2

Đất ngoài dân dụng

95,58

49,72

322,07

59,63

a

Đất CN-TTCN (chế biến thủy sản)

0,85

0,44

c

Đất giao thông đối ngoại

15,20

7,91

15,23

2,73

d

Đất xây xanh sinh thái

21,45

4,06

e

Các công trình tôn giáo

3,25

1,69

5,20

0,96

g

Đất an ninh quốc phòng

5,19

2,70

5,19

0,96

h

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

40,00

20,81

i

Đất nhân giống thủy sản

14,19

7,38

50,22

9,30

k

Đất du lịch ven biển

14,25

7,41

224,78

41,62

m

Đất dự trữ phát triển

n

Đất chuyên dùng khác

2,65

1,38

II

Đất khác

1.463,33

1.115,50

1

Đất làng xóm

26,26

2

Đất nông nghiệp (bao gồm cả thuỷ lợi)

358,36

177,67

3

Đất du lịch lâm viên sinh thái (khu núi Minh Đạm)

848,49

848,49

4

Đất mặt nước

0,44

0,44

5

Đất chư­a sử dụng

256,04

Tổng cộng

1.655,58

1.655,58

7.3. Chương trình hoá các mục tiêu cải tạo và xây dựng đô thị:
7.3.1. Công trình kiến trúc:
BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐỢT ĐẦU

TT

Danh mục công trình

Qui mô công trình

Đv tính

Khối l­ượng

Công trình kiến trúc

1

Đất xây dựng nhà ở

1000m2 sàn

960.6

2

Công trình công cộng

*

Giáo dục

Trường mầm non

cháu

256

Trường tiểu học

hs

956

Trường THCS

hs

963

*

Khách sạn

gi­ường

491

*

Dịch vụ-thương mại

ha

16,35

*

Cơ quan

m2 sàn

17300

3

Cây xanh vườn hoa -TDTT

ha

35.72

7.3.2. Các dự án ưu tiên đầu tư xây dựng:
- Các dự án lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị.
- Dự án tái định cư cho các hộ dân thuộc diện giải toả đền bù khi tiến hành xây dựng đô thị.
- Dự án đầu tư xây dựng khu trung tâm đô thị gồm khu hành chính, các công trình công cộng đô thị trong khu trung tâm, các công trình dịch vụ đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch.
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị như: đường, điện, cấp - thoát nước, vv…
- Dự án xây dựng khu nhà ở cho người thu nhập thấp.
- Dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng xã hội như: trường học, nhà trẻ vv…
7.4 Các dự án đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.4.1.Giao thông.
a. Giao thông đối ngoại
- Cải tạo đoạn tuyến TL44A qua đô thị, dài 4.298,8 m lộ giới 28 m.
- Xây dựng tuyến tránh phía Bắc lộ giới 28 m.
- Đoạn không qua khu du lịch, dài 2.241,9 m lộ giới 12 m.
- Xây dựng điểm đón xe khách tại phía Bắc đô thị với quy mô 0,5 ha.
b. Giao thông nội thị
- Xây dựng đường trục chính.
- Xây dựng đường liên khu vực.
- Xây dựng đường khu vực.
BẢNG THỐNG KÊ HỆ THỐNG GIAO THÔNG XÂY DỰNG ĐỢT ĐẦU

STT

Kí hiệu đường

Chiều dài
(m)

B mặt
(m)

B dpc
(m)

B hè
(m)

Đường đỏ
(m)

Diện tích
(m2)

Giao thông đối ngoại

1

Mặt cắt 2-2

4298,8

2x8,0

2

5,0x2

28

120.366.40

2

Mặt cắt 8-8

2241,9

9

1,5x2

12

26.902.80

3

Bến xe khách (giai đoạn 1)

5.000,00

Cộng (1)

152.269,2

Giao thông nội thị

4

Mặt cắt 1-1

612,2

2x10,0

4

6,0x2

36

22.039,20

5

Mặt cắt 3-3

6757,85

2x8,0

3

5,0x2

28

189.219,80

6

Mặt cắt 4-4

6159,3

12

5,0x2

22

135.504,60

7

Mặt cắt 5-5

2720,4

8

4,0x2

16

43.526,40

8

Mặt cắt 6-6

446,4

6-8,0

(3,0-4,0)x2

12

5.356,80

9

Mặt cắt 7-7

3155,7

10

5,0x2

20

63.114,00

10

Mặt cắt 9-9

3105,0

9

3,0x2

20

2.099.280

Cộng (2)

533.125,00

Cộng (1+2)

685.394.20

7.4.2. San nền - thoát nước:
a. San nền:
- San nền cho những khu đất xây dựng đợt đầu, chủ yếu là khu trung tâm.
- Khối lượng đất đào là: 152110 m3
- Khối lượng đất đắp là: 469500 m3
b. Thoát nước:
- Xây dựng các tuyến mương trên các trục đường xây dựng đợt đầu, xây dựng các tuyến cống trên các trục đường hiện hữu trong trung tâm đô thị.
7.4.3. Cấp nước:
- Xây dựng trạm bơm tăng áp Phước Hải Q=7.000m3/nđ; và mạng lưới đường ống cấp nước với tổng chiều dài 24.010 m.
7.4.4. Cấp điện:
- Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho đô thị Phước Hải đợt đầu là trạm 110/15-22KV-1x25MVA Đất Đỏ.
- Lưới điện:
+ Lưới 22KV: Đợt đầu cải tạo toàn bộ lưới điện 15 KV trên phạm vi huyện Đất Đỏ lên 22KV trong đó có đô thị Phước Hải, trên địa bàn sẽ cải tạo 6,2Km 15KV lên 22KV, trục chính dùng dây có bọc cách điện XLPE240. Xây dựng mới một vài đoạn 22KV rẽ nhánh đến các trạm lưới xây dựng đợt đầu, dùng dây XLPE có tiết diện từ 50 ¸ 120mm2, với tổng chiều dài 11Km.
+ Trạm lưới 22/0,4KV: Đợt đầu thay thế toàn bộ các máy biến áp 15/0,4KV thành 22/0,4KV, các trạm có công suất nhỏ sẽ thay bằng các máy có công suất lớn hơn. (Với các máy biến áp đã sử dụng có 2 đầu phân áp 15-22KV/0,4 thì để lại không phải thay thế). Trên toàn địa bàn đợt đầu dự kiến đặt 17 trạm lưới. Tổng công suất các trạm là 4260KVA, công suất các trạm (Tn) như sau:
- T1= 160; T2= 200; T3= 400; T4= 250; T5= 400; T6=400; T7=250; T8=160; T9= 250; T10= 160; T11= 160; T12= 250; T13= 160; T14= 100; T15= 160; T16= 400; T17= 400.
7.4.5. Thoát nước bẩn – Vệ sinh môi trường:
- Đợt đầu dự kiến xây dựng trạm bơm 1, 2, 3 có công suất 1.920 m3/ngày, 2.736 m3/ngày, 460 m3/ngày. Vỏ trạm bơm xây dựng theo công suất dài hạn, đặt máy bơm theo công suất đợt đầu.
- Xây dựng các đường cống tự chảy có kích thước D300 ¸ D400 với tổng chiều dài 13.870 m, kích thước đường cống xây dựng theo giai đoạn dài hạn.
- Xây dựng các đường cống áp lực kích thước D100¸D250 mm, với tổng chiều dài 2.330 m, kích thước đường cống áp lực xây dựng theo giai đoạn dài hạn.
- Xây dựng hồ sinh học có công suất 2.736 m3/ngày.

Content:
Quy hoạch xây dựng đợt đầu (giai đoạn từ nay đến 2010) và các chương trình, dự án ưu tiên:
7.1. Quy mô xây dựng đợt đầu :
7.1.1. Dân số:
- Dự báo dân số đợt đầu khoảng 23.500 người gồm: Dân cư hiện có trong phạm vi quy hoạch, dân số tăng tự nhiên, dân số tăng cơ học, tăng cơ học do phát triển các ngành dịch vụ, du lịch và nuôi trồng thủy sản.
7.1.2. Phạm vi xây dựng đợt đầu.
- Dự kiến xây dựng đợt đầu đô thị Phước Hải tập trung vào:
+ Khu vực trung tâm đô thị gồm khu trung tâm hành chính, trung tâm công cộng, dịch vụ.
+ Một phần khu dân cư khu vực trung tâm.
+ Cải tạo, đô thị hoá khu dân cư hiện hữu.
+ Xây dựng khu du lịch Hoa Anh Đào, khu chơi golf, khu Bungalow.
+ Phần khu vực nuôi trồng thủy sản khoảng 50 ha.
- Tổng quy mô dự kiến là 513,50 ha.
7.2. Quy hoạch sử dụng đất đợt đầu, phân vùng chức năng và xác định địa điểm xây dựng các công trình chủ yếu:
7.2.1. Khu dân dụng:
a. Nhà ở:
- Tổng diện tích đất xây dựng các khu nhà ở khoảng 121,6 ha
- Quy mô gồm:
- Khu vực đất ở mới:
+ Đất ở mật độ trung bình: Diện tích 9,23 ha, gồm các lô N5, N10.
+ Đất ở mật độ thấp: Diện tích 21,15 ha, gồm lô số N6, N11A, N12, N13.
- Khu vực đất ở cải tạo:
+ Đất ở mật độ trung bình: Diện tích 17,60 ha, gồm lô số N8, N9.
+ Đất ở mật độ thấp: Diện tích 12,12 ha, gồm lô số N7, N11B, N17.
+ Đất ở khu hạn chế phát triển: Diện tích 61,5 ha, gồm lô số N1, N2, N3.
- Chỉ tiêu sử dụng đất: Đất ở mật độ trung bình có mật độ xây dựng là 40%, cao 2-3 tầng. Đất ở mật độ thấp có mật độ xây dựng là 30%, cao 1-2 tầng.
- Công trình hành chính cơ quan
- Dự kiến tổng quy mô đất khu vực trung tâm hành chính là 0,58 ha, gồm lô
CQ1. Cơ quan các văn phòng đại diện 1,46 ha, gồm lô CQ2.
- Quy mô các công trình lấy theo tiêu chuẩn công trình đô thị loại 5, bao gồm: UBND thị trấn, hội trường; các cơ quan văn phòng đại diện khác.
- Chỉ tiêu sử dụng đất: Mật độ xây dựng tối đa là 30%, tầng cao 1- 3 tầng.
b. Công trình dịch vụ, thương mại công cộng- văn hoá giải trí:
- Dự kiến tổng quy mô đất khu vực văn hoá, dịch vụ là 13,90 ha. Gồm các lô CC1, CC2, CC3, CC5, CC6, CC10, CC11. Lô CC12 được chuyển đến vị trí mới có ký hiệu CC12 trong quy hoạch xây dựng đô thị dài hạn đến năm 2020.
- Quy mô các công trình lấy theo tiêu chuẩn công trình đô thị loại 5 kết hợp với nhu cầu xây dựng đặc thù của địa phương. Gồm có:
+ Công trình dịch vụ công cộng gồm bưu điện, phòng khám đa khoa, chợ, trung tâm thương mại dịch vụ siêu thị, trung tâm điều hành du lịch và các dịch vụ du lịch, văn phòng đại diện, khách sạn.
+ Công trình văn hoá giải trí gồm những công trình chủ đạo như nhà văn hoá, nhà hát, rạp chiếu phim, trung tâm triển lãm, hội chợ.
- Chỉ tiêu sử dụng đất: Mật độ xây dựng khoảng 30%, tầng cao 2-5 tầng, đối với một số công trình có thể sử dụng giải pháp tổ hợp các công trình kết hợp khuôn viên cây xanh.
c. Đất trường học, nhà trẻ:
- Đất trường học nhà trẻ có quy mô 9,14 ha, gồm các lô TH1 đến THCác lô TH5, TH6, TH7 được đề xuất chuyển đến vị trí mới trong quy hoạch xây dựng đô thị dài hạn đến năm 2020.
- Xây dựng theo mô hình trường chuẩn quốc gia, có diện tích rộng và cây xanh, các sân thể thao...
- Chỉ tiêu sử dụng đất: Mật độ xây dựng là 25%, tầng cao 1- 3 tầng.
d. Cây xanh, cây xanh thể dục thể thao:
- Đất cây xanh, cây xanh thể dục thể thao có quy mô 15,41 ha, gồm các lô CX1, CX2, CX3
- Công trình thể dục thể thao đô thị lấy theo tiêu chuẩn đô thi loại 5. Khu cây xanh được bố trí kết hợp một số công trình kiến trúc nhỏ như chòi nghỉ, quầy giải khát, vườn cảnh, sân chơi của trẻ nhỏ....
- Chỉ tiêu sử dụng đất: Khu cây xanh có diện tích bóng mát trên từng khu đất lớn hơn 50%.
7.2.2. Khu ngoài dân dụng:
a. Du lịch:
- Tổng quy mô đất xây dựng đợt đầu các khu du lịch dự kiến 510 ha, gồm Khu du lịch Hoa Anh Đào 240 ha, khu sân golf 18 lỗ 97 ha, một phần khu du lịch núi Châu Viên (các khu nghỉ Resort).
- Chỉ tiêu sử dụng đất, quy mô và hình thức công trình: Tuân thủ theo các quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
- Trung tâm giống thuỷ sản Nam Bộ.
- Dự kiến quy mô đất xây dựng khu trung tâm giống thuỷ sản Nam Bộ trong đợt đầu là 50,22 ha trên tổng số 109 ha đang tổ chức lập quy hoạch.
- Quy mô và chỉ tiêu xây dựng các công trình tùy thuộc vào đặc thù sản xuất.
NHU CẦU ĐẤT XÂY DỰNG ĐỢT ĐẦU

TT

Danh mục đất

Hiện trạng

Đợt đầu tới 2010

D.tích

Tỷ lệ

B,quân

D.tích

Tỷ lệ

B,quân

(ha)

(%)

(m2/ng)

(ha)

(%)

(m2/ng)

-

Tổng diện tích đất tự nhiên (I+II)

1.655,58

100,00

1.655,58

100,00

-

- Diện tích đất xây dựng thị trấn

192,25

11,61

540,08

11,61

-

- Đất khác

1.463,33

88,39

1.115,50

67,38

I

Nhu cầu đất XD đô thị (1+2)

192,25

100,00

540,08

100,00

1

Đất dân dụng thị trấn

96,67

50,28

45,40

218,01

40,37

94,58

a

Đất ở

67,73

35,23

31,81

121,60

22,52

52,75

b

Đất CTCC

8,96

4,66

4,21

27,91

5,17

12,11

-

Đất y tế

0,69

1,87

-

Đất giáo dục

7,66

9,69

-

Đất thương mại - dịch vụ - văn hoá

0,60

16,35

c

Đất hành chính cơ quan

0,64

0,33

0,30

0,58

0,11

0,25

d

Đất cây xanh - TDTT

2,21

1,15

1,04

14,61

2,71

6,34

e

Đất giao thông nội bộ

17,14

8,92

8,05

53,31

9,87

23,13

2

Đất ngoài dân dụng

95,58

49,72

322,07

59,63

a

Đất CN-TTCN (chế biến thủy sản)

0,85

0,44

c

Đất giao thông đối ngoại

15,20

7,91

15,23

2,73

d

Đất xây xanh sinh thái

21,45

4,06

e

Các công trình tôn giáo

3,25

1,69

5,20

0,96

g

Đất an ninh quốc phòng

5,19

2,70

5,19

0,96

h

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

40,00

20,81

i

Đất nhân giống thủy sản

14,19

7,38

50,22

9,30

k

Đất du lịch ven biển

14,25

7,41

224,78

41,62

m

Đất dự trữ phát triển

n

Đất chuyên dùng khác

2,65

1,38

II

Đất khác

1.463,33

1.115,50

1

Đất làng xóm

26,26

2

Đất nông nghiệp (bao gồm cả thuỷ lợi)

358,36

177,67

3

Đất du lịch lâm viên sinh thái (khu núi Minh Đạm)

848,49

848,49

4

Đất mặt nước

0,44

0,44

5

Đất chư­a sử dụng

256,04

Tổng cộng

1.655,58

1.655,58

7.3. Chương trình hoá các mục tiêu cải tạo và xây dựng đô thị:
7.3.1. Công trình kiến trúc:
BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐỢT ĐẦU

TT

Danh mục công trình

Qui mô công trình

Đv tính

Khối l­ượng

Công trình kiến trúc

1

Đất xây dựng nhà ở

1000m2 sàn

960.6

2

Công trình công cộng

*

Giáo dục

Trường mầm non

cháu

256

Trường tiểu học

hs

956

Trường THCS

hs

963

*

Khách sạn

gi­ường

491

*

Dịch vụ-thương mại

ha

16,35

*

Cơ quan

m2 sàn

17300

3

Cây xanh vườn hoa -TDTT

ha

35.72

7.3.2. Các dự án ưu tiên đầu tư xây dựng:
- Các dự án lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị.
- Dự án tái định cư cho các hộ dân thuộc diện giải toả đền bù khi tiến hành xây dựng đô thị.
- Dự án đầu tư xây dựng khu trung tâm đô thị gồm khu hành chính, các công trình công cộng đô thị trong khu trung tâm, các công trình dịch vụ đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch.
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị như: đường, điện, cấp - thoát nước, vv…
- Dự án xây dựng khu nhà ở cho người thu nhập thấp.
- Dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng xã hội như: trường học, nhà trẻ vv…
7.4 Các dự án đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.4.1.Giao thông.
a. Giao thông đối ngoại
- Cải tạo đoạn tuyến TL44A qua đô thị, dài 4.298,8 m lộ giới 28 m.
- Xây dựng tuyến tránh phía Bắc lộ giới 28 m.
- Đoạn không qua khu du lịch, dài 2.241,9 m lộ giới 12 m.
- Xây dựng điểm đón xe khách tại phía Bắc đô thị với quy mô 0,5 ha.
b. Giao thông nội thị
- Xây dựng đường trục chính.
- Xây dựng đường liên khu vực.
- Xây dựng đường khu vực.
BẢNG THỐNG KÊ HỆ THỐNG GIAO THÔNG XÂY DỰNG ĐỢT ĐẦU

STT

Kí hiệu đường

Chiều dài
(m)

B mặt
(m)

B dpc
(m)

B hè
(m)

Đường đỏ
(m)

Diện tích
(m2)

Giao thông đối ngoại

1

Mặt cắt 2-2

4298,8

2x8,0

2

5,0x2

28

120.366.40

2

Mặt cắt 8-8

2241,9

9

1,5x2

12

26.902.80

3

Bến xe khách (giai đoạn 1)

5.000,00

Cộng (1)

152.269,2

Giao thông nội thị

4

Mặt cắt 1-1

612,2

2x10,0

4

6,0x2

36

22.039,20

5

Mặt cắt 3-3

6757,85

2x8,0

3

5,0x2

28

189.219,80

6

Mặt cắt 4-4

6159,3

12

5,0x2

22

135.504,60

7

Mặt cắt 5-5

2720,4

8

4,0x2

16

43.526,40

8

Mặt cắt 6-6

446,4

6-8,0

(3,0-4,0)x2

12

5.356,80

9

Mặt cắt 7-7

3155,7

10

5,0x2

20

63.114,00

10

Mặt cắt 9-9

3105,0

9

3,0x2

20

2.099.280

Cộng (2)

533.125,00

Cộng (1+2)

685.394.20

7.4.2. San nền - thoát nước:
a. San nền:
- San nền cho những khu đất xây dựng đợt đầu, chủ yếu là khu trung tâm.
- Khối lượng đất đào là: 152110 m3
- Khối lượng đất đắp là: 469500 m3
b. Thoát nước:
- Xây dựng các tuyến mương trên các trục đường xây dựng đợt đầu, xây dựng các tuyến cống trên các trục đường hiện hữu trong trung tâm đô thị.
7.4.3. Cấp nước:
- Xây dựng trạm bơm tăng áp Phước Hải Q=7.000m3/nđ; và mạng lưới đường ống cấp nước với tổng chiều dài 24.010 m.
7.4.4. Cấp điện:
- Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho đô thị Phước Hải đợt đầu là trạm 110/15-22KV-1x25MVA Đất Đỏ.
- Lưới điện:
+ Lưới 22KV: Đợt đầu cải tạo toàn bộ lưới điện 15 KV trên phạm vi huyện Đất Đỏ lên 22KV trong đó có đô thị Phước Hải, trên địa bàn sẽ cải tạo 6,2Km 15KV lên 22KV, trục chính dùng dây có bọc cách điện XLPE240. Xây dựng mới một vài đoạn 22KV rẽ nhánh đến các trạm lưới xây dựng đợt đầu, dùng dây XLPE có tiết diện từ 50 ¸ 120mm2, với tổng chiều dài 11Km.
+ Trạm lưới 22/0,4KV: Đợt đầu thay thế toàn bộ các máy biến áp 15/0,4KV thành 22/0,4KV, các trạm có công suất nhỏ sẽ thay bằng các máy có công suất lớn hơn. (Với các máy biến áp đã sử dụng có 2 đầu phân áp 15-22KV/0,4 thì để lại không phải thay thế). Trên toàn địa bàn đợt đầu dự kiến đặt 17 trạm lưới. Tổng công suất các trạm là 4260KVA, công suất các trạm (Tn) như sau:
- T1= 160; T2= 200; T3= 400; T4= 250; T5= 400; T6=400; T7=250; T8=160; T9= 250; T10= 160; T11= 160; T12= 250; T13= 160; T14= 100; T15= 160; T16= 400; T17= 400.
7.4.5. Thoát nước bẩn – Vệ sinh môi trường:
- Đợt đầu dự kiến xây dựng trạm bơm 1, 2, 3 có công suất 1.920 m3/ngày, 2.736 m3/ngày, 460 m3/ngày. Vỏ trạm bơm xây dựng theo công suất dài hạn, đặt máy bơm theo công suất đợt đầu.
- Xây dựng các đường cống tự chảy có kích thước D300 ¸ D400 với tổng chiều dài 13.870 m, kích thước đường cống xây dựng theo giai đoạn dài hạn.
- Xây dựng các đường cống áp lực kích thước D100¸D250 mm, với tổng chiều dài 2.330 m, kích thước đường cống áp lực xây dựng theo giai đoạn dài hạn.
- Xây dựng hồ sinh học có công suất 2.736 m3/ngày.