Document: Điều 1 Quyết định 4192/2012/QĐ-UBND giao dự toán thu chi phân bổ ngân sách 2013 Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2012", "sign_number": "4192/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2012", "sign_number": "4192/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2012", "sign_number": "4192/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2012", "sign_number": "4192/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2012", "sign_number": "4192/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4192/2012/QĐ-UBND giao dự toán thu chi phân bổ ngân sách 2013 Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2013 cho các huyện, thị xã, thành phố, các sở, ban, ngành và các đơn vị thuộc tỉnh quản lý.
A. DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC - CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013:
I. Dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2013: 6.558.300 triệu đồng. (Sáu nghìn năm trăm năm mươi tám tỷ, ba trăm triệu đồng).
(Chi tiết tại biểu số 2 đính kèm)
1. Thu nội địa: 4.581.300 triệu đồng.
2. Thu thuế xuất nhập khẩu: 1.977.000 triệu đồng.
II. Nguồn thu ngân sách địa phương năm 2013: 16.913.206 triệu đồng. (Mười sáu nghìn chín trăm mười ba tỷ, hai trăm lẻ sáu triệu đồng).
1. Thu nội địa điều tiết ngân sách địa phương: 4.559.730 triệu đồng
2. Bổ sung từ ngân sách Trung ương: 12.255.610 triệu đồng
3. Thu từ nguồn huy động học phí, viện phí, tiết kiệm chi, chuyển nguồn: 97.866 triệu đồng
III. Phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2013:
16.913.206 triệu đồng. (Mười sáu nghìn chín trăm mười ba tỷ, hai trăm lẻ sáu triệu đồng).
(Chi tiết tại biểu số 3 đính kèm)
1. Chi đầu tư phát triển: 2.715.350 triệu đồng
2. Chi thường xuyên:
12.517.353 triệu đồng
3. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 3.230 triệu đồng
4. Chi dự phòng ngân sách các cấp: 337.100 triệu đồng
5. Chi tạo nguồn cải cách tiền lương TW giao: 70.835 triệu đồng
6. Chi nguồn Trung ương bổ sung vốn sự nghiệp: 492.469 triệu đồng
7. Chi chương trình mục tiêu Quốc gia: 776.869 triệu đồng
B. THU - CHI NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN:
(Chi tiết tại biểu số 4, 5, 6, 7, 10 đính kèm)
1. Thu NSNN trên địa bàn do cấp huyện thu: 2.138.661 triệu đồng
2. Thu điều tiết thuế, phí: 1.776.212 triệu đồng
3. Chi Ngân sách huyện xã: 9.084.446 triệu đồng
4. Trợ cấp từ ngân sách cấp trên: 7.308.234 triệu
đồng
C. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH:
(Chi tiết tại biểu số 8, 9 đính kèm)
Tổng chi ngân sách cấp tỉnh: 7.828.760 triệu đồng
I. Chi đầu tư phát triển: 2.009.350
triệu đồng
1. Chi từ nguồn cân đối NSĐP: 906.000 triệu
đồng
2. Chi đầu tư từ nguồn Trung ương bổ sung có mục tiêu: 1.103.350 triệu đồng
II. Chi thường xuyên: 4.308.945 triệu đồng
III. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 3.230 triệu đồng
IV. Chi dự phòng: 167.062 triệu đồng
V. Chi tạo nguồn cải cách tiền lương Trung ương giao: 70.835 triệu đồng
VI. Chi vốn sự nghiệp Trung ương bổ sung: 492.469 triệu đồng
VII. Chi chương trình MTQG: 776.869 triệu đồng
1. Vốn đầu tư phát triển: 464.628 triệu đồng
2. Vốn sự nghiệp: 312.241 triệu đồng
D. THU - CHI TỪ NGUỒN VAY KBNN: 300.000 triệu đồng
E. THU - CHI KHÔNG CÂN ĐỐI QUẢN LÝ QUA NSNN:
1. Thu quản lý qua NSNN (không cân đối): 68.000 triệu đồng
a) Thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực ATGT: 40.000
triệu đồng
b) Thu xổ số: 11.000 triệu đồng
c) Thu phạt vi phạm hành chính được đầu tư trở lại: 17.000 triệu đồng
2. Chi quản lý qua NSNN (không cân đối): 68.000 triệu đồng
a) Chi từ nguồn thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực ATGT: 40.000 triệu đồng
- Công an tỉnh: 28.000 triệu đồng
- Ban An toàn giao thông tỉnh: 4.000 triệu đồng
- Thanh tra Giao thông Vận tải: 4.000 triệu đồng
- Các lực lượng khác: 4.000 triệu đồng
b) Chi từ nguồn thu xổ số: 11.000 triệu đồng
- Chi đối ứng kiên cố hóa trường lớp học: 5.000 triệu đồng
- Kinh phí tăng cường vật chất y tế xã: 6.000 triệu đồng
c) Chi từ nguồn thu phạt vi phạm hành chính được đầu tư trở lại: 17.000 triệu đồng
- Chi đầu tư trạm và Hạt kiểm lâm từ nguồn thu phạt kiểm lâm: 10.000 triệu đồng
- Chi đầu tư các đội QLTT mới thành lập từ nguồn thu phạt QLTT: 7.000 triệu đồng
(Có các phụ biểu kèm theo).

Content:
Điều 1. Giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2013 cho các huyện, thị xã, thành phố, các sở, ban, ngành và các đơn vị thuộc tỉnh quản lý.
A. DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC - CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013:
I. Dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2013: 6.558.300 triệu đồng. (Sáu nghìn năm trăm năm mươi tám tỷ, ba trăm triệu đồng).
(Chi tiết tại biểu số 2 đính kèm)
1. Thu nội địa: 4.581.300 triệu đồng.
2. Thu thuế xuất nhập khẩu: 1.977.000 triệu đồng.
II. Nguồn thu ngân sách địa phương năm 2013: 16.913.206 triệu đồng. (Mười sáu nghìn chín trăm mười ba tỷ, hai trăm lẻ sáu triệu đồng).
1. Thu nội địa điều tiết ngân sách địa phương: 4.559.730 triệu đồng
2. Bổ sung từ ngân sách Trung ương: 12.255.610 triệu đồng
3. Thu từ nguồn huy động học phí, viện phí, tiết kiệm chi, chuyển nguồn: 97.866 triệu đồng
III. Phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2013:
16.913.206 triệu đồng. (Mười sáu nghìn chín trăm mười ba tỷ, hai trăm lẻ sáu triệu đồng).
(Chi tiết tại biểu số 3 đính kèm)
1. Chi đầu tư phát triển: 2.715.350 triệu đồng
2. Chi thường xuyên:
12.517.353 triệu đồng
3. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 3.230 triệu đồng
4. Chi dự phòng ngân sách các cấp: 337.100 triệu đồng
5. Chi tạo nguồn cải cách tiền lương TW giao: 70.835 triệu đồng
6. Chi nguồn Trung ương bổ sung vốn sự nghiệp: 492.469 triệu đồng
7. Chi chương trình mục tiêu Quốc gia: 776.869 triệu đồng
B. THU - CHI NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN:
(Chi tiết tại biểu số 4, 5, 6, 7, 10 đính kèm)
1. Thu NSNN trên địa bàn do cấp huyện thu: 2.138.661 triệu đồng
2. Thu điều tiết thuế, phí: 1.776.212 triệu đồng
3. Chi Ngân sách huyện xã: 9.084.446 triệu đồng
4. Trợ cấp từ ngân sách cấp trên: 7.308.234 triệu
đồng
C. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH:
(Chi tiết tại biểu số 8, 9 đính kèm)
Tổng chi ngân sách cấp tỉnh: 7.828.760 triệu đồng
I. Chi đầu tư phát triển: 2.009.350
triệu đồng
1. Chi từ nguồn cân đối NSĐP: 906.000 triệu
đồng
2. Chi đầu tư từ nguồn Trung ương bổ sung có mục tiêu: 1.103.350 triệu đồng
II. Chi thường xuyên: 4.308.945 triệu đồng
III. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 3.230 triệu đồng
IV. Chi dự phòng: 167.062 triệu đồng
V. Chi tạo nguồn cải cách tiền lương Trung ương giao: 70.835 triệu đồng
VI. Chi vốn sự nghiệp Trung ương bổ sung: 492.469 triệu đồng
VII. Chi chương trình MTQG: 776.869 triệu đồng
1. Vốn đầu tư phát triển: 464.628 triệu đồng
2. Vốn sự nghiệp: 312.241 triệu đồng
D. THU - CHI TỪ NGUỒN VAY KBNN: 300.000 triệu đồng
E. THU - CHI KHÔNG CÂN ĐỐI QUẢN LÝ QUA NSNN:
1. Thu quản lý qua NSNN (không cân đối): 68.000 triệu đồng
a) Thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực ATGT: 40.000
triệu đồng
b) Thu xổ số: 11.000 triệu đồng
c) Thu phạt vi phạm hành chính được đầu tư trở lại: 17.000 triệu đồng
2. Chi quản lý qua NSNN (không cân đối): 68.000 triệu đồng
a) Chi từ nguồn thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực ATGT: 40.000 triệu đồng
- Công an tỉnh: 28.000 triệu đồng
- Ban An toàn giao thông tỉnh: 4.000 triệu đồng
- Thanh tra Giao thông Vận tải: 4.000 triệu đồng
- Các lực lượng khác: 4.000 triệu đồng
b) Chi từ nguồn thu xổ số: 11.000 triệu đồng
- Chi đối ứng kiên cố hóa trường lớp học: 5.000 triệu đồng
- Kinh phí tăng cường vật chất y tế xã: 6.000 triệu đồng
c) Chi từ nguồn thu phạt vi phạm hành chính được đầu tư trở lại: 17.000 triệu đồng
- Chi đầu tư trạm và Hạt kiểm lâm từ nguồn thu phạt kiểm lâm: 10.000 triệu đồng
- Chi đầu tư các đội QLTT mới thành lập từ nguồn thu phạt QLTT: 7.000 triệu đồng
(Có các phụ biểu kèm theo).