Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1755/QĐ-UBND 2013 sửa đổi Điều lệ tổ chức hoạt động Quỹ Đầu tư Phát triển Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "17/07/2013", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "17/07/2013", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "17/07/2013", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "17/07/2013", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "17/07/2013", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1755/QĐ-UBND 2013 sửa đổi Điều lệ tổ chức hoạt động Quỹ Đầu tư Phát triển Bình Dương

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bình Dương (sau đây gọi tắt là Quỹ) ban hành kèm theo Quyết định số 2018/QĐ-UBND ngày 30/06/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
...
5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 8 và bổ sung khoản 11, Điều 12:
“Điều 12. Cho vay đầu tư
“1. Đối tượng cho vay: Các phương án, dự án thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội phát triển của tỉnh đã được Hội đồng nhân dân chấp thuận và Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hàng năm hoặc theo từng thời kỳ.
“3. Thời hạn cho vay: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho vay với một dự án có thời gian vay vốn trên 15 năm”.
“4. Lãi suất cho vay:
a) Lãi suất cho vay của Quỹ được xác định theo nguyên tắc không thấp hơn lãi suất huy động bình quân của các nguồn vốn huy động, đảm bảo bù đắp phí quản lý, các chi phí khác có liên quan đến hoạt động cho vay của Quỹ và bảo toàn, phát triển nguồn vốn chủ sở hữu.
b) Hàng năm hoặc trong từng thời kỳ, căn cứ nguyên tắc xác định lãi suất quy định tại điểm a Khoản 4 Điều này, Giám đốc Quỹ tính toán, trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định ban hành mức lãi suất cho vay tối thiểu.
c) Quỹ quyết định mức lãi suất cho vay đối với từng phương án, dự án cụ thể, nhưng không được thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định tại điểm b Khoản 4 Điều này.
d) Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho vay dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo quy định tại Quyết định này với lãi suất thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu quy định tại điểm b Khoản 4 Điều này, Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm cấp bù phần chênh lệch giữa mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ và lãi suất chỉ định cho vay đối với dự án đó.
đ) Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chương trình hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với một dự án cụ thể thì phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Đối tượng được nhận hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là chủ đầu tư vào dự án thuộc các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 1 Quyết định này.
- Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với từng dự án cụ thể, trong đó phải quy định rõ: Đối tượng được nhận hỗ trợ; phương thức, thời điểm và mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư; nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ trong việc thẩm định dự án và giải ngân hỗ trợ lãi suất sau đầu tư; nghĩa vụ, trách nhiệm của đối tượng được nhận hỗ trợ và của các bên có liên quan khác.
- Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm bố trí đầy đủ nguồn cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho Quỹ theo quy định tại điểm đ Khoản này, đảm bảo không ảnh hưởng đến nguồn vốn hoạt động của Quỹ.
e) Đối với dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của các nhà tài trợ quốc tế có quy định về lãi suất cho vay khác với quy định của Quyết định này thì thực hiện theo các quy định tại thỏa thuận đã ký kết với nhà tài trợ.”
“5. Giới hạn cho vay:
a) Giới hạn cho vay đối với một dự án không được vượt quá 20% vốn chủ sở hữu của Quỹ tại thời điểm thực hiện và không vượt quá 80% tổng vốn đầu tư của dự án. Trường hợp Quỹ thực hiện đồng thời đầu tư trực tiếp và cho vay đối với một dự án thì tổng giới hạn đầu tư trực tiếp và cho vay không được vượt quá 30% vốn chủ sở hữu của Quỹ tại thời điểm thực hiện.
b) Tổng mức dư nợ cho vay đối với một khách hàng của Quỹ không được vượt quá 25% vốn chủ sở hữu của Quỹ.
c) Đối với dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của các nhà tài trợ quốc tế có quy định về giới hạn cho vay khác với quy định của Quyết định này thì thực hiện theo các quy định tại thỏa thuận đã ký kết với nhà tài trợ.”
“8. Cho vay hợp vốn:
a) Quỹ được làm đầu mối cho vay hợp vốn hoặc cùng hợp vốn với các Quỹ đầu tư phát triển địa phương khác, tổ chức tín dụng và tổ chức khác để cho vay dự án.
b) Trường hợp thực hiện cho vay hợp vốn đối với dự án không thuộc địa bàn tỉnh, thành phố nơi Quỹ hoạt động thì việc cho vay hợp vốn phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:
- Dự án phải thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển của tỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều này;
- Dự án có tính chất hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội liên vùng, bao gồm cả địa phương nơi Quỹ hoạt động;
- Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho vay hợp vốn ở ngoài địa bàn tỉnh chấp thuận.
c. Việc cho vay hợp vốn phải lập thành hợp đồng với các điều kiện, điều khoản tuân thủ đúng quy định tại Điều 12 của Quyết định số 2018/QĐ-UBND ngày 30/06/2008 và Quyết định này của Ủy ban nhân dân tỉnh”.
d. Lãi suất cho vay hợp vốn do các Quỹ đầu tư phát triển địa phương cho vay hợp vốn tự quyết định, được thể hiện trong hợp đồng và phải đảm bảo không thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ theo quy định tại điểm b Khoản 4 Điều này.
“11. Căn cứ vào đối tượng cho vay tại Khoản 1 Điều này, Quỹ lựa chọn, thẩm định và quyết định cho vay các dự án cụ thể nếu đáp ứng các điều kiện cho vay quy định tại Quyết định số 2018/QĐ-UBND ngày 30/06/2008 của UBND tỉnh và Quyết định này”.

Content:
Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 8 và bổ sung khoản 11, Điều 12:
“Điều 12. Cho vay đầu tư
“1. Đối tượng cho vay: Các phương án, dự án thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội phát triển của tỉnh đã được Hội đồng nhân dân chấp thuận và Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hàng năm hoặc theo từng thời kỳ.
“3. Thời hạn cho vay: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho vay với một dự án có thời gian vay vốn trên 15 năm”.
“4. Lãi suất cho vay:
a) Lãi suất cho vay của Quỹ được xác định theo nguyên tắc không thấp hơn lãi suất huy động bình quân của các nguồn vốn huy động, đảm bảo bù đắp phí quản lý, các chi phí khác có liên quan đến hoạt động cho vay của Quỹ và bảo toàn, phát triển nguồn vốn chủ sở hữu.
b) Hàng năm hoặc trong từng thời kỳ, căn cứ nguyên tắc xác định lãi suất quy định tại điểm a Khoản 4 Điều này, Giám đốc Quỹ tính toán, trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định ban hành mức lãi suất cho vay tối thiểu.
c) Quỹ quyết định mức lãi suất cho vay đối với từng phương án, dự án cụ thể, nhưng không được thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định tại điểm b Khoản 4 Điều này.
d) Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho vay dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo quy định tại Quyết định này với lãi suất thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu quy định tại điểm b Khoản 4 Điều này, Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm cấp bù phần chênh lệch giữa mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ và lãi suất chỉ định cho vay đối với dự án đó.
đ) Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chương trình hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với một dự án cụ thể thì phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Đối tượng được nhận hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là chủ đầu tư vào dự án thuộc các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 1 Quyết định này.
- Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với từng dự án cụ thể, trong đó phải quy định rõ: Đối tượng được nhận hỗ trợ; phương thức, thời điểm và mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư; nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ trong việc thẩm định dự án và giải ngân hỗ trợ lãi suất sau đầu tư; nghĩa vụ, trách nhiệm của đối tượng được nhận hỗ trợ và của các bên có liên quan khác.
- Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm bố trí đầy đủ nguồn cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho Quỹ theo quy định tại điểm đ Khoản này, đảm bảo không ảnh hưởng đến nguồn vốn hoạt động của Quỹ.
e) Đối với dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của các nhà tài trợ quốc tế có quy định về lãi suất cho vay khác với quy định của Quyết định này thì thực hiện theo các quy định tại thỏa thuận đã ký kết với nhà tài trợ.”
“Giới hạn cho vay:
a) Giới hạn cho vay đối với một dự án không được vượt quá 20% vốn chủ sở hữu của Quỹ tại thời điểm thực hiện và không vượt quá 80% tổng vốn đầu tư của dự án. Trường hợp Quỹ thực hiện đồng thời đầu tư trực tiếp và cho vay đối với một dự án thì tổng giới hạn đầu tư trực tiếp và cho vay không được vượt quá 30% vốn chủ sở hữu của Quỹ tại thời điểm thực hiện.
b) Tổng mức dư nợ cho vay đối với một khách hàng của Quỹ không được vượt quá 25% vốn chủ sở hữu của Quỹ.
c) Đối với dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của các nhà tài trợ quốc tế có quy định về giới hạn cho vay khác với quy định của Quyết định này thì thực hiện theo các quy định tại thỏa thuận đã ký kết với nhà tài trợ.”
“8. Cho vay hợp vốn:
a) Quỹ được làm đầu mối cho vay hợp vốn hoặc cùng hợp vốn với các Quỹ đầu tư phát triển địa phương khác, tổ chức tín dụng và tổ chức khác để cho vay dự án.
b) Trường hợp thực hiện cho vay hợp vốn đối với dự án không thuộc địa bàn tỉnh, thành phố nơi Quỹ hoạt động thì việc cho vay hợp vốn phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:
- Dự án phải thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển của tỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều này;
- Dự án có tính chất hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội liên vùng, bao gồm cả địa phương nơi Quỹ hoạt động;
- Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho vay hợp vốn ở ngoài địa bàn tỉnh chấp thuận.
c. Việc cho vay hợp vốn phải lập thành hợp đồng với các điều kiện, điều khoản tuân thủ đúng quy định tại Điều 12 của Quyết định số 2018/QĐ-UBND ngày 30/06/2008 và Quyết định này của Ủy ban nhân dân tỉnh”.
d. Lãi suất cho vay hợp vốn do các Quỹ đầu tư phát triển địa phương cho vay hợp vốn tự quyết định, được thể hiện trong hợp đồng và phải đảm bảo không thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ theo quy định tại điểm b Khoản 4 Điều này.
“11. Căn cứ vào đối tượng cho vay tại Khoản 1 Điều này, Quỹ lựa chọn, thẩm định và quyết định cho vay các dự án cụ thể nếu đáp ứng các điều kiện cho vay quy định tại Quyết định số 2018/QĐ-UBND ngày 30/06/2008 của UBND tỉnh và Quyết định này”.