Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1175/QĐ-UBND 2018 quy hoạch cấp nước vùng Phú Yên 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "08/06/2018", "sign_number": "1175/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "08/06/2018", "sign_number": "1175/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "08/06/2018", "sign_number": "1175/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "08/06/2018", "sign_number": "1175/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "08/06/2018", "sign_number": "1175/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1175/QĐ-UBND 2018 quy hoạch cấp nước vùng Phú Yên 2025

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch cấp nước vùng tỉnh Phú Yên đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2050, với các nội dung chính sau:
...
8.500

- Bể chứa nước sạch ( trong TBTA nước sạch)

m3

1.700

- Tuyến ống nước sạch và mạng lưới cấp I, II

D100-D800

m

120.000

II

Khu vực Phú Hòa - Phú Thứ

1

Xây dựng mới mạng lưới cấp nước thị trấn Phú Thứ từ nhà máy nước Phú Hòa

- Tuyến ống nước sạch và mạng lưới cấp I, II

D100-D250

m

28.250

III

HTCN các đô thị độc lập

1

Xây dựng mới nhà máy nước Sông Cầu 2 6.000m3/ngđ và nâng cấp mở rộng NMN Sông Cầu từ 5.000 m3/ngđ lên 8.000 m3/ngđ

- Công trình thu - trạm bơm nước thô Nhà máy nước Sông Cầu 2

m3/ngđ

6.600

- Công trình thu - trạm bơm nước thô nâng cấp NMN Sông Cầu

m3/ngđ

3.300

- Tuyến ống nước thô NMN Sông Cầu 2 D350

m

12.000

- Tuyến ống nước thô nâng cấp NMN Sông Cầu D200

m

1.300

- Xây mới Nhà máy nước sông Cầu 2

m3/ngđ

6.000

- Nâng cấp Nhà máy nước Sông Cầu

m3/ngđ

3.000

- Tuyến ống nước sạch và mạng lưới cấp I, II

D100-D300

m

26.400

2

Mở rộng, nâng cấp công suất nhà máy nước Đông Bắc Sông Cầu từ 900 m3/ngđ lên 9.000m3/ngđ

- Công trình thu - trạm bơm nước thô

m3/ngđ

8.800

- Tuyến ống nước thô D350

m

7.000

- Nhà máy nước

m3/ngđ

8.000

- Tuyến ống nước sạch và mạng lưới cấp I, II

D100-D400

m

25.000

3

Xây dựng trạm cấp nước khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên công suất 500m3/ngđ - 1.000 m3/ng.đ

- Công trình thu - trạm bơm nước thô

m3/ngđ

550

- Tuyến ống nước thô D200

m

1.000

- Nhà máy nước

m3/ngđ

500

- Tuyến ống nước sạch và mạng lưới cấp I, II (tạm tính theo mạng cấp nước của Sơn Long)

D90-D200

m

17.900

7. Giải pháp chủ yếu để thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp chung:
- Đảm bảo mỗi người dân trong tỉnh đều có thể tiếp cận và sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn, liên tục và ổn định trong cuộc sống hàng ngày của họ.
- Đảm bảo triển khai và hoàn thành các dự án/chương trình thành phần của quy hoạch, để sớm phát huy hiệu quả trong thực tiễn.
- Linh hoạt khi triển khai, thực hiện các dự án, chương trình cấp nước:
+ Đối với các dự án, chương trình đã đề cập trong quy hoạch: Chi tiết các nội dung, quy mô, thậm chí cả địa điểm có thể có sự điều chỉnh khác với các chi tiết trong quy hoạch, do trong bước lập dự án, nghiên cứu khả thi mới có đủ các điều kiện nghiên cứu chi tiết, cụ thể hơn, đồng thời cập nhật các thay đổi của tình hình thực tế. Nhưng phải đảm bảo tuân thủ các quan điểm, mục tiêu đã đề cập trong quy hoạch.
+ Ngoài ra, có thể xem xét các dự án, chương trình chưa có trong quy hoạch, được đề xuất do xuất hiện các yếu tố mới, yêu cầu mới của thực tiễn.
- Nguồn vốn thực hiện các dự án, chương trình, cũng như các đề xuất của quy hoạch cần được chuẩn bị.
b) Các bước chính trong tổ chức thực hiện:
- Phê duyệt Quy hoạch;
- Cập nhật các địa điểm sử dụng đất, sử dụng nguồn nước thô cho cấp nước vào các điều chỉnh quy hoạch xây dựng đô thị, các kế hoạch phát triển đô thị của các thành phố, thị xã, thị trấn, các đô thị…thuộc tỉnh. Đồng thời, cần đảm bảo các đề xuất của quy hoạch cấp nước được tính đến trong các nghiên cứu, quy hoạch, kế hoạch của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan;
- Rà soát, kiểm soát chặt chẽ công tác bảo vệ nguồn nước thô theo quy hoạch cấp nước;
- Đưa các dự án, chương trình ưu tiên vào Danh mục các dự án kêu gọi đầu tư, các chương trình xúc tiến đầu tư của tỉnh và các bộ ngành;
- Ban hành chính sách, các ưu đãi, các hỗ trợ đầu tư cụ thể cho lĩnh vực cấp nước của địa phương;
- Chuẩn bị các nguồn lực và tài lực cần thiết;
- Đẩy mạnh xã hội hoá đầu tư ngành nước;
- Xem xét, chấp thuận các đề xuất, các đệ trình về chủ trương đầu tư, đồng thời giao chủ đầu tư các dự án, chương trình cấp nước đã đề xuất trong quy hoạch. Trong đó các chi tiết về nội dung, quy mô và địa điểm xây dựng công trình của từng dự án cụ thể có thể có sự điều chỉnh khác với quy hoạch, nhưng cần đảm bảo mục tiêu dự án phù hợp với quy hoạch;
- Định kỳ hàng năm rà soát việc thực hiện quy hoạch, xem xét các yếu tố mới có ảnh hưởng, đánh giá hiệu quả thực hiện và tiến hành điều chỉnh, cập nhật, nếu cần thiết.
8. Kinh phí và nguồn vốn thực hiện:
a) Khái toán kinh phí đầu tư: Thực hiện Quy hoạch cấp nước vùng tỉnh Phú Yên đến năm 2025 khoảng 7.180 tỷ đồng; trong đó, giai đoạn đến năm 2018 - 2023 nhu cầu đầu tư khoảng 3.600 tỷ đồng.
b) Nguồn vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách nhà nước gồm: Vốn ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh;
- Vốn vay ODA;
- Vốn hợp tác công tư PPP (hoặc xã hội hóa);
- Vốn tín dụng đầu tư;
- Vay vốn thương mại trong nước và huy động;
- Vốn tự có của đơn vị quản lý hệ thống cấp nước;
- Vốn đóng góp của cộng đồng dân cư, người thụ hưởng của dự án.

Content:
8.500

- Bể chứa nước sạch ( trong TBTA nước sạch)

m3

1.700

- Tuyến ống nước sạch và mạng lưới cấp I, II

D100-D800

m

120.000

II

Khu vực Phú Hòa - Phú Thứ

1

Xây dựng mới mạng lưới cấp nước thị trấn Phú Thứ từ nhà máy nước Phú Hòa

- Tuyến ống nước sạch và mạng lưới cấp I, II

D100-D250

m

28.250

III

HTCN các đô thị độc lập

1

Xây dựng mới nhà máy nước Sông Cầu 2 6.000m3/ngđ và nâng cấp mở rộng NMN Sông Cầu từ 5.000 m3/ngđ lên 8.000 m3/ngđ

- Công trình thu - trạm bơm nước thô Nhà máy nước Sông Cầu 2

m3/ngđ

6.600

- Công trình thu - trạm bơm nước thô nâng cấp NMN Sông Cầu

m3/ngđ

3.300

- Tuyến ống nước thô NMN Sông Cầu 2 D350

m

12.000

- Tuyến ống nước thô nâng cấp NMN Sông Cầu D200

m

1.300

- Xây mới Nhà máy nước sông Cầu 2

m3/ngđ

6.000

- Nâng cấp Nhà máy nước Sông Cầu

m3/ngđ

3.000

- Tuyến ống nước sạch và mạng lưới cấp I, II

D100-D300

m

26.400

2

Mở rộng, nâng cấp công suất nhà máy nước Đông Bắc Sông Cầu từ 900 m3/ngđ lên 9.000m3/ngđ

- Công trình thu - trạm bơm nước thô

m3/ngđ

8.800

- Tuyến ống nước thô D350

m

7.000

- Nhà máy nước

m3/ngđ

8.000

- Tuyến ống nước sạch và mạng lưới cấp I, II

D100-D400

m

25.000

3

Xây dựng trạm cấp nước khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên công suất 500m3/ngđ - 1.000 m3/ng.đ

- Công trình thu - trạm bơm nước thô

m3/ngđ

550

- Tuyến ống nước thô D200

m

1.000

- Nhà máy nước

m3/ngđ

500

- Tuyến ống nước sạch và mạng lưới cấp I, II (tạm tính theo mạng cấp nước của Sơn Long)

D90-D200

m

17.900

7. Giải pháp chủ yếu để thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp chung:
- Đảm bảo mỗi người dân trong tỉnh đều có thể tiếp cận và sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn, liên tục và ổn định trong cuộc sống hàng ngày của họ.
- Đảm bảo triển khai và hoàn thành các dự án/chương trình thành phần của quy hoạch, để sớm phát huy hiệu quả trong thực tiễn.
- Linh hoạt khi triển khai, thực hiện các dự án, chương trình cấp nước:
+ Đối với các dự án, chương trình đã đề cập trong quy hoạch: Chi tiết các nội dung, quy mô, thậm chí cả địa điểm có thể có sự điều chỉnh khác với các chi tiết trong quy hoạch, do trong bước lập dự án, nghiên cứu khả thi mới có đủ các điều kiện nghiên cứu chi tiết, cụ thể hơn, đồng thời cập nhật các thay đổi của tình hình thực tế. Nhưng phải đảm bảo tuân thủ các quan điểm, mục tiêu đã đề cập trong quy hoạch.
+ Ngoài ra, có thể xem xét các dự án, chương trình chưa có trong quy hoạch, được đề xuất do xuất hiện các yếu tố mới, yêu cầu mới của thực tiễn.
- Nguồn vốn thực hiện các dự án, chương trình, cũng như các đề xuất của quy hoạch cần được chuẩn bị.
b) Các bước chính trong tổ chức thực hiện:
- Phê duyệt Quy hoạch;
- Cập nhật các địa điểm sử dụng đất, sử dụng nguồn nước thô cho cấp nước vào các điều chỉnh quy hoạch xây dựng đô thị, các kế hoạch phát triển đô thị của các thành phố, thị xã, thị trấn, các đô thị…thuộc tỉnh. Đồng thời, cần đảm bảo các đề xuất của quy hoạch cấp nước được tính đến trong các nghiên cứu, quy hoạch, kế hoạch của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan;
- Rà soát, kiểm soát chặt chẽ công tác bảo vệ nguồn nước thô theo quy hoạch cấp nước;
- Đưa các dự án, chương trình ưu tiên vào Danh mục các dự án kêu gọi đầu tư, các chương trình xúc tiến đầu tư của tỉnh và các bộ ngành;
- Ban hành chính sách, các ưu đãi, các hỗ trợ đầu tư cụ thể cho lĩnh vực cấp nước của địa phương;
- Chuẩn bị các nguồn lực và tài lực cần thiết;
- Đẩy mạnh xã hội hoá đầu tư ngành nước;
- Xem xét, chấp thuận các đề xuất, các đệ trình về chủ trương đầu tư, đồng thời giao chủ đầu tư các dự án, chương trình cấp nước đã đề xuất trong quy hoạch. Trong đó các chi tiết về nội dung, quy mô và địa điểm xây dựng công trình của từng dự án cụ thể có thể có sự điều chỉnh khác với quy hoạch, nhưng cần đảm bảo mục tiêu dự án phù hợp với quy hoạch;
- Định kỳ hàng năm rà soát việc thực hiện quy hoạch, xem xét các yếu tố mới có ảnh hưởng, đánh giá hiệu quả thực hiện và tiến hành điều chỉnh, cập nhật, nếu cần thiết.
Kinh phí và nguồn vốn thực hiện:
a) Khái toán kinh phí đầu tư: Thực hiện Quy hoạch cấp nước vùng tỉnh Phú Yên đến năm 2025 khoảng 7.180 tỷ đồng; trong đó, giai đoạn đến năm 2018 - 2023 nhu cầu đầu tư khoảng 3.600 tỷ đồng.
b) Nguồn vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách nhà nước gồm: Vốn ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh;
- Vốn vay ODA;
- Vốn hợp tác công tư PPP (hoặc xã hội hóa);
- Vốn tín dụng đầu tư;
- Vay vốn thương mại trong nước và huy động;
- Vốn tự có của đơn vị quản lý hệ thống cấp nước;
- Vốn đóng góp của cộng đồng dân cư, người thụ hưởng của dự án.