Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 30/2013/QĐ-UBND thủy lợi phí tiền nước cống đầu kênh Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "30/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "30/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "30/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "30/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "30/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 30/2013/QĐ-UBND thủy lợi phí tiền nước cống đầu kênh Nghệ An

Điều 1. Mức thu thủy lợi phí
...
2. Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất cây lương thực được áp dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Nghị định 67/2012/NĐ-CP.
Riêng các trường hợp dưới đây thì áp dụng mức thu phí như sau:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị tính

Thu theo các biện pháp công trình

Bơm điện

Hồ đập, kênh, cống

1

- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi;
- Nuôi cá bè

% Giá trị sản lượng

6%
7%

2

Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

10%

3

Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

12%

Mức thủy lợi phí được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.

Content:
Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất cây lương thực được áp dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Nghị định 67/2012/NĐ-CP.
Riêng các trường hợp dưới đây thì áp dụng mức thu phí như sau:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị tính

Thu theo các biện pháp công trình

Bơm điện

Hồ đập, kênh, cống

1

- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi;
- Nuôi cá bè

% Giá trị sản lượng

6%
7%

2

Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

10%

3

Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

12%

Mức thủy lợi phí được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.