Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1370/QĐ-UBND điều chỉnh thu phí xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "16/08/2010", "sign_number": "1370/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "16/08/2010", "sign_number": "1370/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "16/08/2010", "sign_number": "1370/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "16/08/2010", "sign_number": "1370/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "16/08/2010", "sign_number": "1370/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1370/QĐ-UBND điều chỉnh thu phí xây dựng

Điều 1. Ban hành quy định về việc điều chỉnh mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xây dựng như sau:
...
2. Mức thu phí:
Mức thu phí xây dựng như sau:

STT

Nội dung

Tỷ lệ thu (%)

1

Công trình xây dựng nhà để ở riêng lẻ, không sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ

1.1

Tại các quận nội thành.

a

Mặt đường từ loại 1 đến loại 3

0,35

b

Mặt đường từ loại 4 đến loại 7

0,30

c

Mặt đường từ loại 8 đến loại 10

0,20

1.2

Trong ngõ của nội thành

0,15

1.3

Mặt đường tại các huyện

0,15

1.4

Trong ngõ tại các huyện

0,05

2

Công trình sử dụng để làm văn phòng, trụ sở làm việc, công trình xây dựng nhà ở để kinh doanh, làm cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ

tại các quận

tại các huyện

2.1

Công trình nhóm A

0,4

0,3

2.2

Công trình nhóm B

0,8

0,6

2.3

Công trình nhóm C

1,6

1,2

- Tỷ lệ thu phí tính trên giá trị xây lắp công trình, không bao gồm chi phí thiết bị, được tính theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản.
- Trường hợp công trình nhiều chức năng thì căn cứ vào chức năng chính của công trình để áp dụng mức thu cho phù hợp.
- Đối với công trình do thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng dẫn đến mức thu phí xây dựng của công trình đó tăng lên thì chủ đầu tư phải nộp bổ sung phần chênh lệch giữa hai mức thu và không được hoàn lại phần chênh lệch nếu việc thay đổi tính chất công trình có mức thu thấp hơn mức đã nộp.

Content:
Mức thu phí:
Mức thu phí xây dựng như sau:

STT

Nội dung

Tỷ lệ thu (%)

1

Công trình xây dựng nhà để ở riêng lẻ, không sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ

1.1

Tại các quận nội thành.

a

Mặt đường từ loại 1 đến loại 3

0,35

b

Mặt đường từ loại 4 đến loại 7

0,30

c

Mặt đường từ loại 8 đến loại 10

0,20

1.2

Trong ngõ của nội thành

0,15

1.3

Mặt đường tại các huyện

0,15

1.4

Trong ngõ tại các huyện

0,05

2

Công trình sử dụng để làm văn phòng, trụ sở làm việc, công trình xây dựng nhà ở để kinh doanh, làm cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ

tại các quận

tại các huyện

2.1

Công trình nhóm A

0,4

0,3

2.2

Công trình nhóm B

0,8

0,6

2.3

Công trình nhóm C

1,6

1,2

- Tỷ lệ thu phí tính trên giá trị xây lắp công trình, không bao gồm chi phí thiết bị, được tính theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản.
- Trường hợp công trình nhiều chức năng thì căn cứ vào chức năng chính của công trình để áp dụng mức thu cho phù hợp.
- Đối với công trình do thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng dẫn đến mức thu phí xây dựng của công trình đó tăng lên thì chủ đầu tư phải nộp bổ sung phần chênh lệch giữa hai mức thu và không được hoàn lại phần chênh lệch nếu việc thay đổi tính chất công trình có mức thu thấp hơn mức đã nộp.