Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1597/QĐ-UBND duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 6, thành phố Hồ Chí Minh - tỷ lệ 1/5.000

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/04/2010", "sign_number": "1597/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/04/2010", "sign_number": "1597/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/04/2010", "sign_number": "1597/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/04/2010", "sign_number": "1597/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/04/2010", "sign_number": "1597/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1597/QĐ-UBND duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 6, thành phố Hồ Chí Minh - tỷ lệ 1/5.000

Điều 1. Duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 6, tỷ lệ 1/5.000 đến năm 2020 với các nội dung chính như sau: (đính kèm hồ sơ lập nhiệm vụ quy hoạch chung quận 6).
...
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Giao thông:
* Giao thông đô thị:
Các tuyến đường chính như đường Kinh Dương Vương, đường Hậu Giang, đường Hùng Vương, đại lộ Đông Tây… có chức năng đường trục chính đô thị.
* Đầu mối giao thông và bến bãi:
- Xác định các nút giao thông chính cần cải tạo và khống chế.
- Xác định một số bến bãi đậu xe khu vực phù hợp với hệ thống bến bãi, tuyến giao thông liên quận, thành phố.
* Hệ thống đường sắt trên cao: Hệ thống đường sắt trên cao đi từ ga Hòa Hưng - Tân Kiên dự kiến đi theo các tuyến đường 3 tháng 2 - đường Hùng Vương - đường Bà Hom...
* Hệ thống đường sắt đô thị (metro): bao gồm các tuyến dự kiến: Tuyến số 3a (theo đường Hùng Vương - Kinh Dương Vương...), tuyến số 6 (dự kiến ở phía Bắc của quận: cắt ngang đường Tân Hóa để kết nối vào vòng xoay Phú Lâm và tuyến tramway số 1 dọc đường Đông-Tây.
* Giao thông thủy: Kênh Tàu Hủ có chức năng giao thông thủy và Cảng Bình Đông dọc kênh Tàu Hủ dự kiến dời về cảng Phú Định.
6.2. Quy hoạch chiều cao và thoát nước mưa:
* Quy hoạch chiều cao:
- Tôn nền khu vực xây mới có nền đất thấp.
- Cao độ xây dựng chọn # 2,1m.
- Nâng dần nền đường, nền công trình khu hiện hữu, cải tạo để đạt cao độ xây dựng chọn.
* Quy hoạch thoát nước:
Kết hợp với dự án cải thiện môi trường nước và dự án nâng cấp đô thị lưu vực kênh Tân Hóa - Lò Gốm, giải quyết 100% các khu vực ngập úng.
6.3. Quy hoạch cấp nước:
- Sử dụng nguồn nước máy thành phố, chủ yếu dựa vào hệ thống cấp nước nhà máy nước Thủ Đức và nhà máy nước Tân Hiệp đưa về, ngoài ra còn được hòa mạng với hệ thống nhà máy nước ngầm Hóc Môn và cụm giếng Bình Trị Đông (lưu lượng bổ sung khoảng 30.000 m3/ngày).
- Chỉ tiêu: 180 - 200 lít/ người/ ngày đêm.
6.4. Quy hoạch cấp điện:
* Chỉ tiêu:
- Giai đoạn đầu : 1.500 kwh/người năm.
- Giai đoạn dài hạn : 2.500 kwh/người năm.
* Phương hướng:
- Nguồn điện: cấp điện từ các trạm 110/15kv Chợ Lớn, Phú định, quận 6.
- Lưới điện: Cải tạo và ngầm hóa lưới điện trung hạ thế hiện có. Xây dựng thêm lưới mới cho các khu dân cư phát triển.
6.5. Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
* Thoát nước bẩn:
- Chỉ tiêu: 180 - 200 lít/người/ngày đêm.
- Sử dụng hệ thống cống thoát nước chung. Nước thải chủ yếu là nước thải sinh hoạt được tách ra khỏi cống chung và được đưa vào các tuyến cống bao.
- Rác thải:
+ Tiêu chuẩn thải rác:
Đợt đầu: 1,0 kg/người/ngày.
Dài hạn : 1,2kg/người/ngày.
+ Phân loại chất thải rắn vô cơ và hữu cơ ngay tại nguồn thu.
* Vệ sinh công cộng: Dự kiến bố trí tại các khu công trình công cộng trên các trục giao thông chính với khoảng cách tối thiểu là 2,5km.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Giao thông:
* Giao thông đô thị:
Các tuyến đường chính như đường Kinh Dương Vương, đường Hậu Giang, đường Hùng Vương, đại lộ Đông Tây… có chức năng đường trục chính đô thị.
* Đầu mối giao thông và bến bãi:
- Xác định các nút giao thông chính cần cải tạo và khống chế.
- Xác định một số bến bãi đậu xe khu vực phù hợp với hệ thống bến bãi, tuyến giao thông liên quận, thành phố.
* Hệ thống đường sắt trên cao: Hệ thống đường sắt trên cao đi từ ga Hòa Hưng - Tân Kiên dự kiến đi theo các tuyến đường 3 tháng 2 - đường Hùng Vương - đường Bà Hom...
* Hệ thống đường sắt đô thị (metro): bao gồm các tuyến dự kiến: Tuyến số 3a (theo đường Hùng Vương - Kinh Dương Vương...), tuyến số 6 (dự kiến ở phía Bắc của quận: cắt ngang đường Tân Hóa để kết nối vào vòng xoay Phú Lâm và tuyến tramway số 1 dọc đường Đông-Tây.
* Giao thông thủy: Kênh Tàu Hủ có chức năng giao thông thủy và Cảng Bình Đông dọc kênh Tàu Hủ dự kiến dời về cảng Phú Định.
6.2. Quy hoạch chiều cao và thoát nước mưa:
* Quy hoạch chiều cao:
- Tôn nền khu vực xây mới có nền đất thấp.
- Cao độ xây dựng chọn # 2,1m.
- Nâng dần nền đường, nền công trình khu hiện hữu, cải tạo để đạt cao độ xây dựng chọn.
* Quy hoạch thoát nước:
Kết hợp với dự án cải thiện môi trường nước và dự án nâng cấp đô thị lưu vực kênh Tân Hóa - Lò Gốm, giải quyết 100% các khu vực ngập úng.
6.3. Quy hoạch cấp nước:
- Sử dụng nguồn nước máy thành phố, chủ yếu dựa vào hệ thống cấp nước nhà máy nước Thủ Đức và nhà máy nước Tân Hiệp đưa về, ngoài ra còn được hòa mạng với hệ thống nhà máy nước ngầm Hóc Môn và cụm giếng Bình Trị Đông (lưu lượng bổ sung khoảng 30.000 m3/ngày).
- Chỉ tiêu: 180 - 200 lít/ người/ ngày đêm.
6.4. Quy hoạch cấp điện:
* Chỉ tiêu:
- Giai đoạn đầu : 1.500 kwh/người năm.
- Giai đoạn dài hạn : 2.500 kwh/người năm.
* Phương hướng:
- Nguồn điện: cấp điện từ các trạm 110/15kv Chợ Lớn, Phú định, quận 6.
- Lưới điện: Cải tạo và ngầm hóa lưới điện trung hạ thế hiện có. Xây dựng thêm lưới mới cho các khu dân cư phát triển.
6.5. Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
* Thoát nước bẩn:
- Chỉ tiêu: 180 - 200 lít/người/ngày đêm.
- Sử dụng hệ thống cống thoát nước chung. Nước thải chủ yếu là nước thải sinh hoạt được tách ra khỏi cống chung và được đưa vào các tuyến cống bao.
- Rác thải:
+ Tiêu chuẩn thải rác:
Đợt đầu: 1,0 kg/người/ngày.
Dài hạn : 1,2kg/người/ngày.
+ Phân loại chất thải rắn vô cơ và hữu cơ ngay tại nguồn thu.
* Vệ sinh công cộng: Dự kiến bố trí tại các khu công trình công cộng trên các trục giao thông chính với khoảng cách tối thiểu là 2,5km.