Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 142/2005/QĐ-TTg  quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/06/2005", "sign_number": "142/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/06/2005", "sign_number": "142/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/06/2005", "sign_number": "142/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/06/2005", "sign_number": "142/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/06/2005", "sign_number": "142/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 142/2005/QĐ-TTg  quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
a) Về giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: xây dựng mới tuyến đường nối giữa Khu trung tâm thành phố Quy Nhơn với cảng Nhơn Hội và Khu công nghiệp; xây dựng mới tuyến đường đối ngoại phía Tây bán đảo Phương Mai, mặt cắt ngang 65 m. Xây dựng bến xe khách đối ngoại phía Bắc (khoảng 3 ha) và phía Nam (khoảng 4 ha); bến xe tải đối ngoại (khoảng 3 ha) và kho bãi (khoảng 5 ha).
+ Đường thủy: cảng Nhơn Hội có công suất khoảng 12 triệu tấn/năm; tổng diện tích khu vực cảng khoảng 210 ha, trong đó cảng tự do 55 ha, cảng thuế quan 110 ha và Khu sửa chữa đóng tàu 45 ha.
+ Đường sắt: sử dụng ga mới tại Nhơn Bình là ga đường sắt đầu mối phục vụ vận tải đường sắt đối ngoại của Khu kinh tế Nhơn Hội.
+ Đường hàng không: sử dụng sân bay Phú Cát là sân bay đối ngoại của Khu kinh tế Nhơn Hội.
- Giao thông nội bộ:
Hệ thống tuyến giao thông chính gồm: các trục chính Bắc - Nam có mặt cắt ngang từ 40 m đến 80 m; các trục chính Đông - Tây có mặt cắt ngang từ 45 m đến 65 m; hai bến xe khách đối ngoại tại Cát Tiến và Khu đô thị mới Nhơn Hội; hai bến xe tải đối ngoại tại Khu đô thị mới Nhơn Hội và khu vực gần các khu công nghiệp.
b) San nền:
- Khu dân cư chọn cao độ san nền xây dựng lớn hơn hoặc bằng 3,0 m.
- Khu công nghiệp chọn cao độ san nền xây dựng lớn hơn hoặc bằng 3,5 m.
- Khu du lịch sinh thái đầm Thị Nại chọn cao độ san nền xây dựng lớn hơn hoặc bằng 2,5 m.
- Ven các sườn núi, khi xây dựng chỉ san gạt cục bộ cho từng công trình, không san gạt lớn, ảnh hưởng cảnh quan môi trường.
c) Cấp nước:
- Tổng nhu cầu sử dụng nước: giai đoạn đợt đầu khoảng 24.000 m3/ ngày đêm; giai đoạn dài hạn khoảng 64.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: chủ yếu sử dụng nguồn nước từ hệ thống sông Côn, hồ Định Bình, một phần lưu vực sông Hà Thanh và hồ Mỹ Thuận (ở phía Nam núi Bà).
d) Thoát nước mưa:
Chọn hệ thống thoát nước mưa riêng, các tuyến thoát chính sử dụng cống tròn, các tuyến nhánh ngoài đô thị sử dụng mạng lưới mương có nắp đan.
đ) Cấp điện:
- Nguồn điện: sử dụng lưới 220 KV kéo tiếp từ Phú Tài tới; xây dựng trạm 220/110 KV-2 x 125 MVA tại khu vực Phương Mai. Ngoài ra có Nhà máy phong điện công suất khoảng 50 MW.
- Lưới điện:
+ Các trạm 110 KV: toàn khu vực đặt 4 trạm 110/22 KV (trạm Nhơn Hội, trạm Nhơn Hội 1, trạm Nhơn Hội 2, trạm Nhơn Hội 3).
+ Lưới điện 110 KV: từ trạm 220 KV có 3 tuyến 110 KV mạch kép, đến các trạm 110 KV. Lưới 22 KV trong các khu dân dụng dùng cáp ngầm, trong Khu công nghiệp tùy điều kiện kinh tế sẽ dùng cáp ngầm hoặc dây nổi.
e) Thoát nước thải:
Nước thải: nước thải sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý riêng cho từng Khu đô thị, đạt cấp B tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN-5942-1995); nước thải công nghiệp tổ chức thu gom và xử lý riêng, đạt cấp B tiêu chuẩn Việt Nam.
g) Vệ sinh môi trường:
- Xử lý chất thải rắn: sử dụng công nghệ xử lý sản xuất phân hữu cơ, tái chế chất vô cơ và chôn lấp hợp vệ sinh.
- Nghĩa trang: áp dụng công nghệ chôn một lần hoặc hỏa táng để tiết kiệm đất và bảo đảm vệ sinh môi trường.

Content:
Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
a) Về giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: xây dựng mới tuyến đường nối giữa Khu trung tâm thành phố Quy Nhơn với cảng Nhơn Hội và Khu công nghiệp; xây dựng mới tuyến đường đối ngoại phía Tây bán đảo Phương Mai, mặt cắt ngang 65 m. Xây dựng bến xe khách đối ngoại phía Bắc (khoảng 3 ha) và phía Nam (khoảng 4 ha); bến xe tải đối ngoại (khoảng 3 ha) và kho bãi (khoảng 5 ha).
+ Đường thủy: cảng Nhơn Hội có công suất khoảng 12 triệu tấn/năm; tổng diện tích khu vực cảng khoảng 210 ha, trong đó cảng tự do 55 ha, cảng thuế quan 110 ha và Khu sửa chữa đóng tàu 45 ha.
+ Đường sắt: sử dụng ga mới tại Nhơn Bình là ga đường sắt đầu mối phục vụ vận tải đường sắt đối ngoại của Khu kinh tế Nhơn Hội.
+ Đường hàng không: sử dụng sân bay Phú Cát là sân bay đối ngoại của Khu kinh tế Nhơn Hội.
- Giao thông nội bộ:
Hệ thống tuyến giao thông chính gồm: các trục chính Bắc - Nam có mặt cắt ngang từ 40 m đến 80 m; các trục chính Đông - Tây có mặt cắt ngang từ 45 m đến 65 m; hai bến xe khách đối ngoại tại Cát Tiến và Khu đô thị mới Nhơn Hội; hai bến xe tải đối ngoại tại Khu đô thị mới Nhơn Hội và khu vực gần các khu công nghiệp.
b) San nền:
- Khu dân cư chọn cao độ san nền xây dựng lớn hơn hoặc bằng 3,0 m.
- Khu công nghiệp chọn cao độ san nền xây dựng lớn hơn hoặc bằng 3,5 m.
- Khu du lịch sinh thái đầm Thị Nại chọn cao độ san nền xây dựng lớn hơn hoặc bằng 2,5 m.
- Ven các sườn núi, khi xây dựng chỉ san gạt cục bộ cho từng công trình, không san gạt lớn, ảnh hưởng cảnh quan môi trường.
c) Cấp nước:
- Tổng nhu cầu sử dụng nước: giai đoạn đợt đầu khoảng 24.000 m3/ ngày đêm; giai đoạn dài hạn khoảng 64.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: chủ yếu sử dụng nguồn nước từ hệ thống sông Côn, hồ Định Bình, một phần lưu vực sông Hà Thanh và hồ Mỹ Thuận (ở phía Nam núi Bà).
d) Thoát nước mưa:
Chọn hệ thống thoát nước mưa riêng, các tuyến thoát chính sử dụng cống tròn, các tuyến nhánh ngoài đô thị sử dụng mạng lưới mương có nắp đan.
đ) Cấp điện:
- Nguồn điện: sử dụng lưới 220 KV kéo tiếp từ Phú Tài tới; xây dựng trạm 220/110 KV-2 x 125 MVA tại khu vực Phương Mai. Ngoài ra có Nhà máy phong điện công suất khoảng 50 MW.
- Lưới điện:
+ Các trạm 110 KV: toàn khu vực đặt 4 trạm 110/22 KV (trạm Nhơn Hội, trạm Nhơn Hội 1, trạm Nhơn Hội 2, trạm Nhơn Hội 3).
+ Lưới điện 110 KV: từ trạm 220 KV có 3 tuyến 110 KV mạch kép, đến các trạm 110 KV. Lưới 22 KV trong các khu dân dụng dùng cáp ngầm, trong Khu công nghiệp tùy điều kiện kinh tế sẽ dùng cáp ngầm hoặc dây nổi.
e) Thoát nước thải:
Nước thải: nước thải sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý riêng cho từng Khu đô thị, đạt cấp B tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN-5942-1995); nước thải công nghiệp tổ chức thu gom và xử lý riêng, đạt cấp B tiêu chuẩn Việt Nam.
g) Vệ sinh môi trường:
- Xử lý chất thải rắn: sử dụng công nghệ xử lý sản xuất phân hữu cơ, tái chế chất vô cơ và chôn lấp hợp vệ sinh.
- Nghĩa trang: áp dụng công nghệ chôn một lần hoặc hỏa táng để tiết kiệm đất và bảo đảm vệ sinh môi trường.