Document: Điều 1 Quyết định 1041/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch quy định quản lý Khu dân cư Thành Vinh Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "1041/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "1041/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "1041/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "1041/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "1041/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1041/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch quy định quản lý Khu dân cư Thành Vinh Bình Phước có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Thành Vinh, phường Tân Thiện, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước, với các nội dung sau:
1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch:
Theo quy hoạch chung thị xã Đồng Xoài được phê duyệt, khu dân cư Thành Vinh thuộc quy hoạch đất ở, do đó việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dân cư Thành Vinh là phù hợp và giúp cụ thể hóa quy hoạch chung được duyệt. Đồng thời, thị xã Đồng Xoài đang trên đà phát triển, có tốc độ tăng dân số nhanh, việc hình thành Khu dân cư Thành Vinh sẽ đáp ứng được một phần nhu cầu về nhà ở của người dân trong khu vực thị xã Đồng Xoài và các vùng lân cận. Vì vậy, sự hình thành khu dân cư Thành Vinh là phù hợp với định hướng phát triển về kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Phước.
2. Tính chất và mục tiêu quy hoạch:
Là khu dân cư được đầu tư với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại và bền vững, phục vụ nhu cầu cho người dân trong khu vực thị xã Đồng Xoài và các vùng lân cận.
3. Phạm vi ranh giới và quy mô diện tích:
- Khu vực lập quy hoạch tọa lạc tại phường Tân Thiện, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước, có tứ cận tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc giáp: Giáp Quốc lộ 14;
+ Phía Nam giáp: Giáp đất dân;
+ Phía Đông giáp: Giáp đất dân;
+ Phía Tây giáp: Giáp đất dân và suối Đồng Tiền;
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 26.047,1 m2.
- Tổng dân số dự kiến: Khoảng 250 người.
4. Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
4.1. Đất ở: Diện tích lô đất ở có diện tích từ 150m2 - 600m2, loại hình nhà ở là biệt thự vườn, được bố trí theo các trục đường trong khu quy hoạch, được quản lý về khoảng lùi, mật độ xây dựng, chiều cao công trình.
4.2. Đất công trình thương mại dịch vụ: Bố trí vị trí nằm tiếp giáp ngã giao nhau giữa đường N3 và D2.
4.3. Đất cây xanh: Bố trí công viên cây xanh tập trung với mục tiêu phục vụ nhu cầu thể dục thể thao và vui chơi, giải trí cho người dân trong khu quy hoạch, ngoài ra còn có cây xanh trong từng khu đất xây dựng công trình, cây xanh cách ly bảo vệ suối Đồng Tiền.
4.4. Đất giao thông: Bố trí các trục đường bám sát địa hình tự nhiên, các trục đường thiết kế có hướng song song và vuông góc với nhau, tuyến đường trục chính D2 (lộ giới 11m) là tuyến đường chính của khu quy hoạch được kết nối với tuyến đường Quốc lộ 14.
5. Quy hoạch sử dụng đất:
Khu quy hoạch với diện tích 26.047,1 m2 được bố trí như sau:
- Đất xây dựng nhà ở: 15.763,7 m2 chiếm 60,51% trong tổng diện tích khu quy hoạch.
- Đất thương mại dịch vụ: 634,2 m2 chiếm 2,43% trong tổng diện tích khu quy hoạch.
- Đất giao thông: 7.804,6 m2 chiếm 29,98% trong tổng diện tích khu quy hoạch.
- Đất cây xanh - công viên: 1.844,6 m2 chiếm 7,08% trong tổng diện tích khu quy hoạch.
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Quy hoạch giao thông: Mạng lưới giao thông trong dự án được tổ chức như sau:
- Trục đường chính D2, mặt cắt 1-1: Chiều rộng mặt cắt ngang 11m, trong đó: Vỉa hè 1m x 2, lòng đường 9m;
- Trục đường D1, D3, N1, N2, N3, mặt cắt 2-2: Chiều rộng mặt cắt ngang 9m, trong đó: Vỉa hè 1m x 2, lòng đường 7m;
6.2. Quy hoạch san nền:
- Mặt bằng khu đất được san lấp trên nguyên tắc hạn chế đào đắp nhằm tiết kiệm chi phí cho chủ đầu tư song vẫn đảm bảo tốt các yêu cầu về kỹ thuật, đảm bảo việc thoát nước cho khu vực.
- Khớp nối nền khu đất xây dựng đô thị với các khu vực hiện hữu xung quanh. Mạng đường trong khu vực thiết kế bám sát theo địa hình tự nhiên.
6.3. Quy hoạch thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế mới hoàn toàn, tách riêng với hệ thống thoát nước thải sinh hoạt.
- Thiết kế hệ thống cống tròn BTCT có đường kính từ D600 - D800 bố trí dọc theo các tuyến đường trong khu quy hoạch để thu nước mặt đường và công trình, sau đó chảy vào cống hộp chính BTCT thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu quy hoạch và thoát ra hệ thống suối hiện hữu phía Tây khu đất.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
- Tổng lưu lượng nhu cầu dùng nước sinh hoạt và nước chữa cháy là: 70 m3/ngđ.
- Nguồn cấp nước cho khu vực thiết kế sử dụng từ nguồn nước từ nguồn nhà máy nước cung cấp cho thị xã Đồng Xoài.
- Thiết kế mạng lưới đường ống cấp nước có đường kính D63 - D200 và được nối thành mạch vòng khép kín phục vụ cấp nước cho toàn khu quy hoạch.
- Bố trí các trụ cứu hỏa dọc theo các tuyến đường và tại các điểm giao lộ ngã ba, ngã tư ở các tuyến đường với khoảng cách theo quy định.
6.5. Quy hoạch thoát nước thải:
- Tổng lượng nước thải sinh hoạt trong khu vực quy hoạch là: 63 m3/ngđ. Hệ thống thoát nước thải được thiết kế mới hoàn toàn, tách riêng với hệ thống thoát nước mưa.
- Nước thải trong khu quy hoạch được xử lý cục bộ bằng hầm tự hoại và lắng lọc tại mỗi công trình, sau đó sẽ thoát vào hệ thống thoát nước thải chung của khu vực.
6.6. Vệ sinh môi trường:
- Với quy mô dân số khoảng 250 người. Lưu lượng rác thải hàng ngày trung bình khoảng 0,9kg/ người, tương đương lượng rác khoảng 0,225tấn/ngày.
- Tổ chức thu gom rác vào các thùng chứa theo từng khu vực chức năng khác nhau và tập kết rác, sau đó đưa đến nhà máy xử lý rác phía Đông Nam của thị xã.
6.7. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện sử dụng nguồn điện 22KV hiện hữu trên tuyến đường Quốc lộ 14 vào khu quy hoạch.
- Xây dựng các tuyến trung thế 22KV cấp điện cho các phụ tải. Các nhánh rẽ dẫn vào các trạm biến thế 22/0,4KV vào khu quy hoạch.
- Điện chiếu sáng: Sử dụng cáp đồng bọc cách điện luồn trong ống PVC đi ngầm dưới đất, khoảng cách trụ là 30m.
6.8. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
- Hệ thống thông tin liên lạc trong khu quy hoạch được nối với hệ thống thông tin liên lạc của thị xã Đồng Xoài. Tủ phân phối cáp được đặt ở vị trí nối từ đường Quốc lộ 14 vào khu quy hoạch.
7. Các hoạt động bảo vệ môi trường: Tuyệt đối tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế, thi công về vệ sinh môi trường trong khu quy hoạch, đặc biệt là xử lý nước thải, chất thải.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Thành Vinh, phường Tân Thiện, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước, với các nội dung sau:
1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch:
Theo quy hoạch chung thị xã Đồng Xoài được phê duyệt, khu dân cư Thành Vinh thuộc quy hoạch đất ở, do đó việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dân cư Thành Vinh là phù hợp và giúp cụ thể hóa quy hoạch chung được duyệt. Đồng thời, thị xã Đồng Xoài đang trên đà phát triển, có tốc độ tăng dân số nhanh, việc hình thành Khu dân cư Thành Vinh sẽ đáp ứng được một phần nhu cầu về nhà ở của người dân trong khu vực thị xã Đồng Xoài và các vùng lân cận. Vì vậy, sự hình thành khu dân cư Thành Vinh là phù hợp với định hướng phát triển về kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Phước.
2. Tính chất và mục tiêu quy hoạch:
Là khu dân cư được đầu tư với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại và bền vững, phục vụ nhu cầu cho người dân trong khu vực thị xã Đồng Xoài và các vùng lân cận.
3. Phạm vi ranh giới và quy mô diện tích:
- Khu vực lập quy hoạch tọa lạc tại phường Tân Thiện, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước, có tứ cận tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc giáp: Giáp Quốc lộ 14;
+ Phía Nam giáp: Giáp đất dân;
+ Phía Đông giáp: Giáp đất dân;
+ Phía Tây giáp: Giáp đất dân và suối Đồng Tiền;
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 26.047,1 m2.
- Tổng dân số dự kiến: Khoảng 250 người.
4. Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
4.1. Đất ở: Diện tích lô đất ở có diện tích từ 150m2 - 600m2, loại hình nhà ở là biệt thự vườn, được bố trí theo các trục đường trong khu quy hoạch, được quản lý về khoảng lùi, mật độ xây dựng, chiều cao công trình.
4.2. Đất công trình thương mại dịch vụ: Bố trí vị trí nằm tiếp giáp ngã giao nhau giữa đường N3 và D2.
4.3. Đất cây xanh: Bố trí công viên cây xanh tập trung với mục tiêu phục vụ nhu cầu thể dục thể thao và vui chơi, giải trí cho người dân trong khu quy hoạch, ngoài ra còn có cây xanh trong từng khu đất xây dựng công trình, cây xanh cách ly bảo vệ suối Đồng Tiền.
4.4. Đất giao thông: Bố trí các trục đường bám sát địa hình tự nhiên, các trục đường thiết kế có hướng song song và vuông góc với nhau, tuyến đường trục chính D2 (lộ giới 11m) là tuyến đường chính của khu quy hoạch được kết nối với tuyến đường Quốc lộ 14.
5. Quy hoạch sử dụng đất:
Khu quy hoạch với diện tích 26.047,1 m2 được bố trí như sau:
- Đất xây dựng nhà ở: 15.763,7 m2 chiếm 60,51% trong tổng diện tích khu quy hoạch.
- Đất thương mại dịch vụ: 634,2 m2 chiếm 2,43% trong tổng diện tích khu quy hoạch.
- Đất giao thông: 7.804,6 m2 chiếm 29,98% trong tổng diện tích khu quy hoạch.
- Đất cây xanh - công viên: 1.844,6 m2 chiếm 7,08% trong tổng diện tích khu quy hoạch.
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Quy hoạch giao thông: Mạng lưới giao thông trong dự án được tổ chức như sau:
- Trục đường chính D2, mặt cắt 1-1: Chiều rộng mặt cắt ngang 11m, trong đó: Vỉa hè 1m x 2, lòng đường 9m;
- Trục đường D1, D3, N1, N2, N3, mặt cắt 2-2: Chiều rộng mặt cắt ngang 9m, trong đó: Vỉa hè 1m x 2, lòng đường 7m;
6.2. Quy hoạch san nền:
- Mặt bằng khu đất được san lấp trên nguyên tắc hạn chế đào đắp nhằm tiết kiệm chi phí cho chủ đầu tư song vẫn đảm bảo tốt các yêu cầu về kỹ thuật, đảm bảo việc thoát nước cho khu vực.
- Khớp nối nền khu đất xây dựng đô thị với các khu vực hiện hữu xung quanh. Mạng đường trong khu vực thiết kế bám sát theo địa hình tự nhiên.
6.3. Quy hoạch thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế mới hoàn toàn, tách riêng với hệ thống thoát nước thải sinh hoạt.
- Thiết kế hệ thống cống tròn BTCT có đường kính từ D600 - D800 bố trí dọc theo các tuyến đường trong khu quy hoạch để thu nước mặt đường và công trình, sau đó chảy vào cống hộp chính BTCT thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu quy hoạch và thoát ra hệ thống suối hiện hữu phía Tây khu đất.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
- Tổng lưu lượng nhu cầu dùng nước sinh hoạt và nước chữa cháy là: 70 m3/ngđ.
- Nguồn cấp nước cho khu vực thiết kế sử dụng từ nguồn nước từ nguồn nhà máy nước cung cấp cho thị xã Đồng Xoài.
- Thiết kế mạng lưới đường ống cấp nước có đường kính D63 - D200 và được nối thành mạch vòng khép kín phục vụ cấp nước cho toàn khu quy hoạch.
- Bố trí các trụ cứu hỏa dọc theo các tuyến đường và tại các điểm giao lộ ngã ba, ngã tư ở các tuyến đường với khoảng cách theo quy định.
6.5. Quy hoạch thoát nước thải:
- Tổng lượng nước thải sinh hoạt trong khu vực quy hoạch là: 63 m3/ngđ. Hệ thống thoát nước thải được thiết kế mới hoàn toàn, tách riêng với hệ thống thoát nước mưa.
- Nước thải trong khu quy hoạch được xử lý cục bộ bằng hầm tự hoại và lắng lọc tại mỗi công trình, sau đó sẽ thoát vào hệ thống thoát nước thải chung của khu vực.
6.6. Vệ sinh môi trường:
- Với quy mô dân số khoảng 250 người. Lưu lượng rác thải hàng ngày trung bình khoảng 0,9kg/ người, tương đương lượng rác khoảng 0,225tấn/ngày.
- Tổ chức thu gom rác vào các thùng chứa theo từng khu vực chức năng khác nhau và tập kết rác, sau đó đưa đến nhà máy xử lý rác phía Đông Nam của thị xã.
6.7. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện sử dụng nguồn điện 22KV hiện hữu trên tuyến đường Quốc lộ 14 vào khu quy hoạch.
- Xây dựng các tuyến trung thế 22KV cấp điện cho các phụ tải. Các nhánh rẽ dẫn vào các trạm biến thế 22/0,4KV vào khu quy hoạch.
- Điện chiếu sáng: Sử dụng cáp đồng bọc cách điện luồn trong ống PVC đi ngầm dưới đất, khoảng cách trụ là 30m.
6.8. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
- Hệ thống thông tin liên lạc trong khu quy hoạch được nối với hệ thống thông tin liên lạc của thị xã Đồng Xoài. Tủ phân phối cáp được đặt ở vị trí nối từ đường Quốc lộ 14 vào khu quy hoạch.
7. Các hoạt động bảo vệ môi trường: Tuyệt đối tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế, thi công về vệ sinh môi trường trong khu quy hoạch, đặc biệt là xử lý nước thải, chất thải.