Document: Điều 2 Quyết định 85/2006/QĐ-UBND chức năng tổ chức bộ máy chi cục tiêu chuẩn Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/08/2006", "sign_number": "85/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/08/2006", "sign_number": "85/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/08/2006", "sign_number": "85/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/08/2006", "sign_number": "85/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/08/2006", "sign_number": "85/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 85/2006/QĐ-UBND chức năng tổ chức bộ máy chi cục tiêu chuẩn Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Nghiên cứu, đề xuất để Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ trình Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành các văn bản cụ thể hóa các chủ trương, chính sách và pháp luật của nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với điều kiện cụ thể tỉnh Nghệ An.
2. Xây dựng nhiệm vụ, chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển hoạt động về tiêu chuẩn hóa, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương để Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành.
3. Hướng dẫn và tổ chức thi hành các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, quy hoạch, kế hoạch hoạt động về tiêu chuẩn hoá, đo lường, chất lượng sản phẩm hàng hóa; hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
4. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn Ngành, quy phạm kỹ thuật, hướng dẫn xây dựng và soát xét tiêu chuẩn cơ sở, quy phạm kỹ thuật trên địa bàn tỉnh.
5. Quản lý hệ thống chuẩn đo lường cao nhất của địa phương, tổ chức thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo trong lĩnh vực và phạm vi được công nhận; xây dựng và quản lý mạng lưới kiểm định phương tiện đo của các ngành, huyện và doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu của địa phương.
6. Tổ chức quản lý, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa; công bố hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn, phù hợp pháp quy kỹ thuật và các biện pháp quản lý khác về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo sự phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa và ghi nhãn hàng hóa lưu thông trên thị trường và hàng hóa xuất nhập khẩu; xử lý vi phạm và hướng dẫn xử lý tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và ghi nhãn hàng hóa tại địa phương theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và quy định của pháp luật.
8. Tổ chức đánh giá và thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sản xuất, lưu thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo yêu cầu của hoạt động quản lý nhà nước và doanh nghiệp, kiểm định các thiết bị an toàn bức xạ hạt nhân, quản lý hoạt động của các tổ chức, dịch vụ kỹ thuật được chỉ định phục vụ công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sản phẩm hàng hóa theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
9. Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, thông tin tuyên truyền, phổ biến kiến thức và pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương.
10. Tư vấn, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm hàng hóa; tư vấn, hướng dẫn các doanh nghiệp tham gia Giải thưởng Chất lượng Việt Nam, Giải thưởng Chất lượng khu vực, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (ISO 9000, HACCP, ISO 14000,...); Hướng dẫn áp dụng mã số, mã vạch ở địa phương.
11. Phối hợp thực hiện thanh tra chuyên ngành về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm hàng hóa trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo phân công, phân cấp của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và quy định của pháp luật.
12. Thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí và các khoản thu khác trong hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và lĩnh vực liên quan theo quy định của pháp luật.
13. Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ công chức, viên chức và người lao động; quản lý tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan Thông báo và Điểm hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) trong phạm vi quản lý; Thực hiện theo sự điều phối của Văn phòng TBT Việt Nam và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan khác trong mạng lưới theo quy định của Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng TBT - Việt Nam.
15. Thực hiện nhiệm vụ khác do Sở Khoa học và Công nghệ giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Nghiên cứu, đề xuất để Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ trình Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành các văn bản cụ thể hóa các chủ trương, chính sách và pháp luật của nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với điều kiện cụ thể tỉnh Nghệ An.
2. Xây dựng nhiệm vụ, chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển hoạt động về tiêu chuẩn hóa, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương để Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành.
3. Hướng dẫn và tổ chức thi hành các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, quy hoạch, kế hoạch hoạt động về tiêu chuẩn hoá, đo lường, chất lượng sản phẩm hàng hóa; hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
4. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn Ngành, quy phạm kỹ thuật, hướng dẫn xây dựng và soát xét tiêu chuẩn cơ sở, quy phạm kỹ thuật trên địa bàn tỉnh.
5. Quản lý hệ thống chuẩn đo lường cao nhất của địa phương, tổ chức thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo trong lĩnh vực và phạm vi được công nhận; xây dựng và quản lý mạng lưới kiểm định phương tiện đo của các ngành, huyện và doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu của địa phương.
6. Tổ chức quản lý, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa; công bố hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn, phù hợp pháp quy kỹ thuật và các biện pháp quản lý khác về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo sự phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa và ghi nhãn hàng hóa lưu thông trên thị trường và hàng hóa xuất nhập khẩu; xử lý vi phạm và hướng dẫn xử lý tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và ghi nhãn hàng hóa tại địa phương theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và quy định của pháp luật.
8. Tổ chức đánh giá và thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sản xuất, lưu thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo yêu cầu của hoạt động quản lý nhà nước và doanh nghiệp, kiểm định các thiết bị an toàn bức xạ hạt nhân, quản lý hoạt động của các tổ chức, dịch vụ kỹ thuật được chỉ định phục vụ công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sản phẩm hàng hóa theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
9. Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, thông tin tuyên truyền, phổ biến kiến thức và pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương.
10. Tư vấn, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm hàng hóa; tư vấn, hướng dẫn các doanh nghiệp tham gia Giải thưởng Chất lượng Việt Nam, Giải thưởng Chất lượng khu vực, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (ISO 9000, HACCP, ISO 14000,...); Hướng dẫn áp dụng mã số, mã vạch ở địa phương.
11. Phối hợp thực hiện thanh tra chuyên ngành về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm hàng hóa trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo phân công, phân cấp của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và quy định của pháp luật.
12. Thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí và các khoản thu khác trong hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và lĩnh vực liên quan theo quy định của pháp luật.
13. Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ công chức, viên chức và người lao động; quản lý tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan Thông báo và Điểm hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) trong phạm vi quản lý; Thực hiện theo sự điều phối của Văn phòng TBT Việt Nam và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan khác trong mạng lưới theo quy định của Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng TBT - Việt Nam.
15. Thực hiện nhiệm vụ khác do Sở Khoa học và Công nghệ giao.