Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1263/QĐ-TTg 2023 Đề án cơ cấu lại Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam 2035

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2023", "sign_number": "1263/QĐ-TTg", "signer": "Lê Minh Khái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2023", "sign_number": "1263/QĐ-TTg", "signer": "Lê Minh Khái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2023", "sign_number": "1263/QĐ-TTg", "signer": "Lê Minh Khái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2023", "sign_number": "1263/QĐ-TTg", "signer": "Lê Minh Khái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2023", "sign_number": "1263/QĐ-TTg", "signer": "Lê Minh Khái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1263/QĐ-TTg 2023 Đề án cơ cấu lại Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam 2035

Điều 1. Phê duyệt “Đề án cơ cấu lại Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam đến năm 2025” với các nội dung chính sau:
...
3. Xây dựng phương án cơ cấu lại tài chính, vốn, tài sản của doanh nghiệp
a) Cơ cấu lại danh mục vốn đầu tư vào các công ty con và liên kết.
Tiếp tục thực hiện thoái vốn tại các công ty không thuộc lĩnh vực kinh doanh chính, hoặc thoái một phần vốn ở các công ty thuộc lĩnh vực kinh doanh chính để chỉ nắm giữ tỷ lệ cổ phần biểu quyết chi phối hoặc phủ quyết tùy theo tính chất quan trọng của từng công ty trong cơ cấu tập đoàn. Sử dụng nguồn vốn thu được từ thoái vốn để đầu tư phát triển các dự án mới theo quy định của pháp luật.
b) Thực hiện cơ chế thanh toán tập trung phù hợp với quy định của pháp luật nhằm tập trung nguồn lực, tránh để tiền ứ đọng ở nhiều khâu trung gian trong khi vẫn phải đi vay ngắn hạn cho các nhu cầu chi tiêu, giảm chi phí sử dụng vốn; thực hiện giải pháp dự trữ tiền ở một số đầu mối, giảm dự trữ ở tất cả các đơn vị gây lãng phí vốn.
c) Điều hòa vốn giữa các đơn vị trong Công ty mẹ phù hợp với quy định của pháp luật để nâng cao hiệu suất sử dụng đồng vốn, tránh hiện tượng thừa hoặc thiếu vốn cục bộ, nâng cao vòng quay tiền mặt, giảm chi phí sử dụng vốn.
d) Thực hiện thu xếp vốn:
Bên cạnh phương thức huy động truyền thống từ nguồn tín dụng thương mại, TKV mở rộng thêm các kênh huy động vốn dài hạn khác như: phát hành cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp để huy động vốn cho tập đoàn và các công ty con. Bên cạnh đó, tích cực triển khai áp dụng các sản phẩm tài chính ngân hàng như: L/C Upas, L/c nội địa, các sản phẩm bảo hiểm rủi ro tỷ giá, lãi suất để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo an toàn tài chính.
đ) Tính toán, xác định vốn điều lệ phù hợp với quy mô hoạt động của các công ty con, tăng cường các giải pháp quản lý vốn nhằm đảm bảo các chỉ số tài chính trong giới hạn an toàn.
e) Từng bước áp dụng tin học hóa trong quản lý tài chính kế toán toàn tập đoàn bao gồm: Phần mềm hợp nhất báo cáo tài chính toàn TKV, phần mềm quản lý vật tư, phần mềm quản lý tài sản cố định, phần mềm bộ chỉ số tài chính, phần mềm hóa đơn điện tử toàn TKV, phần mềm quản lý đầu tư xây dựng cơ bản...
g) Xây dựng phương án tăng vốn điều lệ từ nguồn quỹ đầu tư phát triển và nguồn vốn hợp pháp của TKV để đảm bảo cân đối đủ vốn đối ứng cho thực hiện các dự án đầu tư theo kế hoạch đầu tư 05 năm được chủ sở hữu phê duyệt.

Content:
Xây dựng phương án cơ cấu lại tài chính, vốn, tài sản của doanh nghiệp
a) Cơ cấu lại danh mục vốn đầu tư vào các công ty con và liên kết.
Tiếp tục thực hiện thoái vốn tại các công ty không thuộc lĩnh vực kinh doanh chính, hoặc thoái một phần vốn ở các công ty thuộc lĩnh vực kinh doanh chính để chỉ nắm giữ tỷ lệ cổ phần biểu quyết chi phối hoặc phủ quyết tùy theo tính chất quan trọng của từng công ty trong cơ cấu tập đoàn. Sử dụng nguồn vốn thu được từ thoái vốn để đầu tư phát triển các dự án mới theo quy định của pháp luật.
b) Thực hiện cơ chế thanh toán tập trung phù hợp với quy định của pháp luật nhằm tập trung nguồn lực, tránh để tiền ứ đọng ở nhiều khâu trung gian trong khi vẫn phải đi vay ngắn hạn cho các nhu cầu chi tiêu, giảm chi phí sử dụng vốn; thực hiện giải pháp dự trữ tiền ở một số đầu mối, giảm dự trữ ở tất cả các đơn vị gây lãng phí vốn.
c) Điều hòa vốn giữa các đơn vị trong Công ty mẹ phù hợp với quy định của pháp luật để nâng cao hiệu suất sử dụng đồng vốn, tránh hiện tượng thừa hoặc thiếu vốn cục bộ, nâng cao vòng quay tiền mặt, giảm chi phí sử dụng vốn.
d) Thực hiện thu xếp vốn:
Bên cạnh phương thức huy động truyền thống từ nguồn tín dụng thương mại, TKV mở rộng thêm các kênh huy động vốn dài hạn khác như: phát hành cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp để huy động vốn cho tập đoàn và các công ty con. Bên cạnh đó, tích cực triển khai áp dụng các sản phẩm tài chính ngân hàng như: L/C Upas, L/c nội địa, các sản phẩm bảo hiểm rủi ro tỷ giá, lãi suất để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo an toàn tài chính.
đ) Tính toán, xác định vốn điều lệ phù hợp với quy mô hoạt động của các công ty con, tăng cường các giải pháp quản lý vốn nhằm đảm bảo các chỉ số tài chính trong giới hạn an toàn.
e) Từng bước áp dụng tin học hóa trong quản lý tài chính kế toán toàn tập đoàn bao gồm: Phần mềm hợp nhất báo cáo tài chính toàn TKV, phần mềm quản lý vật tư, phần mềm quản lý tài sản cố định, phần mềm bộ chỉ số tài chính, phần mềm hóa đơn điện tử toàn TKV, phần mềm quản lý đầu tư xây dựng cơ bản...
g) Xây dựng phương án tăng vốn điều lệ từ nguồn quỹ đầu tư phát triển và nguồn vốn hợp pháp của TKV để đảm bảo cân đối đủ vốn đối ứng cho thực hiện các dự án đầu tư theo kế hoạch đầu tư 05 năm được chủ sở hữu phê duyệt.