Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 19457/QĐ-UBND phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu trung tâm dân cư Tân Tạo thuộc phường Tân Tạo A,

Type: {"issuing_agency": "Quận Bình Tân", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "19457/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Biết", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quận Bình Tân", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "19457/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Biết", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quận Bình Tân", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "19457/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Biết", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quận Bình Tân", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "19457/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Biết", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Quận Bình Tân", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "19457/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Biết", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 19457/QĐ-UBND phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu trung tâm dân cư Tân Tạo thuộc phường Tân Tạo A,

Điều 1. Duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ1/2000 Khu trung tâm dân cư Tân Tạo, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân với các nội dung như sau: (đính kèm hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lế 1/2000).
...
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Giao thông:
* Giao thông đối ngoại:
- Đường cao tốc Sài Gòn – Cần Thơ lộ giới 120m (theo ).
- Đường sắt: Căn cứ Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020, xác định tuyến đường sắt quốc gia từ ga An Bình đến ga Tân Kiên – Mỹ Tho – Cần Thơ.
- Đường song hành Tỉnh Lộ 10 – Bà Hom: đoạn qua khu đất quy hoạch có lộ giới 35 – 45,5m.
* Giao thông đối nội:
- Đường chính khu vực:
+ Đường trục trung tâm Bắc – Nam: đoạn qua khu trung tâm ( từ đường Tỉnh Lộ 10B đến đường dọc kênh số 5) có lộ giới 55m, được tổ chức dải phân cách và đường dành riêng cho xe 2 bánh theo yêu cầu thiết kế đô thị khu trung tâm. Đoạn còn lại lộ giới 40m.
+ Đường trục Đông Tây (N9), đường D5: lộ giới 40m.
+ Mật độ đường chính khu vực: 6,5km/km2.
- Đường khu vực:
+ Đường N11, D3 lộ giới : 25m.
+ Đường D7 lộ giới : 30m.
+ Đường D12 lộ giới : 36m.
+ Đường N13, D1 lộ giới : 24m.
+ Mật độ đường khu vực : 12 km/km2.
- Đường phân khu vực:
+ Đường N2, N3, N6, N7, N8, N10, N12, N14, N15, N16, N17, N18, N19, N20, D2, D6, D8, D9, D10, D11 lộ giới: 20m.
+ Đường N4, N5 lộ giới : 20,5m.
+ Đường D4 lộ giới : 25m.
+ Mật độ đường phân khu vực : 19,5 km/km2.
+ Hành lang bảo vệ kênh tuân thủ theo ý kiến của Sở Giao Thông Vận Tải Thành phố tại công văn số 399/SGTCC-CTN ngày 13/05/2008 về việc xác định hành lang bảo vệ tuyến kinh C, rạch tự nhiên phía Đông Nam khu đất và các tuyến kinh thủy lợi 1, 3, 4, 5, 6- Khu Trung tâm dân cư Tân Tạo, huyện Bình Chánh; văn bản số 850/SNN-CCTL ngày 17/06/2008 của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại ý kiến về san lấp kênh rạch để xây dựng Khu Trung tâm dân cư Tân Tạo tại phường Tân Tạo A, quận Bình Tân.
5.2. San nền – thoát nước mưa:
- San nền: Chọn giải pháp san lấp tại chỗ.
Cao độ nền thiết kế : Hxd >2,0m (cao độ chuẩn quốc gia Hòn Dấu), trừ khu vực hồ cảnh quan và hệ thống kênh rạch giữ lại.
- Cao độ tại các điểm giao cát đường là 2,0m (xác định ở phần mép đường thấp nhất).
- Hướng dốc thoát nước từ các tiểu khu ra xung quanh và về các kênh rạch giữ lại.
- Độ dốc nền thiết kế:
+ Khu công trình công cộng, khu dân cư: tối thiểu 0,4%.
+ Khu công viên cây xanh: tối thiểu 0,3%.
- Thoát nước mưa: xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng cho dự án với hướng thoát theo các hướng nhánh đổ về cống chính đổ vào kênh C, kênh rạch giữ lại, rạch Cầu Đập và hệ thống thoát nước trên Trần Đại Nghĩa hiện hữu theo hướng ngắn nhất và lợi về thủy lực.
Bố trí cống dọc theo trục đường giao thông trong khu vực có đường kính 400mm đến 1200mm.
Cống thoát nước đặt ngầm, nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu: 0,7m.
Việc san lấp kênh rạch hiện hữu trong dự án và vị trí đặt cửa xả cần có sự đồng ý của cơ quan chức năng.
5.3. Cấp điện:
Nguồn điện được cấp từ nguồn điện trạm 110/15-22KV Phú Lâm.
Đầu tư xây dựng mới 1 trạm biến áp 15-22KV/0.4KV có tổng công suất 4000KVA phục vụ riêng cho khu vực để đảm bảo nguồn điện và mỹ quan đô thị.
Đầu tư xây dựng mới các trạm biến áp 15-22KV/0.4KV có công suất 400KVA - 1600KVA phục vụ riêng cho khu vực để đảm bảo nguồn điện và mỹ quan đô thị.
Mạng điện trung hạ thế xây dựng mới sử dụng cáp đồng, bọc cách điện, chôn ngầm.
Hệ thống nhiếu sáng sử dụng đèn cao áp sodium 150w đến 250w, 220v, được đặt trên trụ tráng kẽm.
Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt lâu dài: 2500KW/người.năm.
5.4. Cấp nước:
Nguồn nước cấp: sử dụng hệ thống cấp nước hiện hữu từ tuyến ống 500 trên đường Trần Đại Nghĩa và Tỉnh Lộ 10.
Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 200 l/người/ngày đêm.
Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 25 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng 1 lúc là 2 đám cháy.
5.5. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Quy hoạch hệ thống thoát nước bẩn:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước bẩn riêng hoàn toàn (gồm 2 hệ thống thoát nước mưa và thoát nước bẩn ) kết hợp hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại trước khi chảy vào trạm xử lý nước thải cục bộ đạt tiêu chuẩn cột B TCVN 5945-2005 trước khi chảy ra kênh T10 trong giai đoạn đầu. giai đoạn hoàn chỉnh, nước thải theo hệ thống thoát nước tập trung về nhà máy xử lý nước thải tại xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh.
+ Tiêu chuẩn thoát nước bẩn: 200 l/người/ngày đêm.
- Vệ sinh môi trường:
Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày. Rác được phân loại trong quá trình thu góm và đưa về các khu xử lý rác tập trung của Thành phố.
5.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Sẽ được xác định cụ thể theo hướng dẫn của Sở Xây Dựng Thành phố khi vào giai đoạn thiết kế cơ sở của dự án.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Giao thông:
* Giao thông đối ngoại:
- Đường cao tốc Sài Gòn – Cần Thơ lộ giới 120m (theo ).
- Đường sắt: Căn cứ Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020, xác định tuyến đường sắt quốc gia từ ga An Bình đến ga Tân Kiên – Mỹ Tho – Cần Thơ.
- Đường song hành Tỉnh Lộ 10 – Bà Hom: đoạn qua khu đất quy hoạch có lộ giới 35 – 45,5m.
* Giao thông đối nội:
- Đường chính khu vực:
+ Đường trục trung tâm Bắc – Nam: đoạn qua khu trung tâm ( từ đường Tỉnh Lộ 10B đến đường dọc kênh số 5) có lộ giới 55m, được tổ chức dải phân cách và đường dành riêng cho xe 2 bánh theo yêu cầu thiết kế đô thị khu trung tâm. Đoạn còn lại lộ giới 40m.
+ Đường trục Đông Tây (N9), đường D5: lộ giới 40m.
+ Mật độ đường chính khu vực: 6,5km/km2.
- Đường khu vực:
+ Đường N11, D3 lộ giới : 25m.
+ Đường D7 lộ giới : 30m.
+ Đường D12 lộ giới : 36m.
+ Đường N13, D1 lộ giới : 24m.
+ Mật độ đường khu vực : 12 km/km2.
- Đường phân khu vực:
+ Đường N2, N3, N6, N7, N8, N10, N12, N14, N15, N16, N17, N18, N19, N20, D2, D6, D8, D9, D10, D11 lộ giới: 20m.
+ Đường N4, N5 lộ giới : 20,5m.
+ Đường D4 lộ giới : 25m.
+ Mật độ đường phân khu vực : 19,5 km/km2.
+ Hành lang bảo vệ kênh tuân thủ theo ý kiến của Sở Giao Thông Vận Tải Thành phố tại công văn số 399/SGTCC-CTN ngày 13/05/2008 về việc xác định hành lang bảo vệ tuyến kinh C, rạch tự nhiên phía Đông Nam khu đất và các tuyến kinh thủy lợi 1, 3, 4, 5, 6- Khu Trung tâm dân cư Tân Tạo, huyện Bình Chánh; văn bản số 850/SNN-CCTL ngày 17/06/2008 của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại ý kiến về san lấp kênh rạch để xây dựng Khu Trung tâm dân cư Tân Tạo tại phường Tân Tạo A, quận Bình Tân.
5.2. San nền – thoát nước mưa:
- San nền: Chọn giải pháp san lấp tại chỗ.
Cao độ nền thiết kế : Hxd >2,0m (cao độ chuẩn quốc gia Hòn Dấu), trừ khu vực hồ cảnh quan và hệ thống kênh rạch giữ lại.
- Cao độ tại các điểm giao cát đường là 2,0m (xác định ở phần mép đường thấp nhất).
- Hướng dốc thoát nước từ các tiểu khu ra xung quanh và về các kênh rạch giữ lại.
- Độ dốc nền thiết kế:
+ Khu công trình công cộng, khu dân cư: tối thiểu 0,4%.
+ Khu công viên cây xanh: tối thiểu 0,3%.
- Thoát nước mưa: xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng cho dự án với hướng thoát theo các hướng nhánh đổ về cống chính đổ vào kênh C, kênh rạch giữ lại, rạch Cầu Đập và hệ thống thoát nước trên Trần Đại Nghĩa hiện hữu theo hướng ngắn nhất và lợi về thủy lực.
Bố trí cống dọc theo trục đường giao thông trong khu vực có đường kính 400mm đến 1200mm.
Cống thoát nước đặt ngầm, nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu: 0,7m.
Việc san lấp kênh rạch hiện hữu trong dự án và vị trí đặt cửa xả cần có sự đồng ý của cơ quan chức năng.
5.3. Cấp điện:
Nguồn điện được cấp từ nguồn điện trạm 110/15-22KV Phú Lâm.
Đầu tư xây dựng mới 1 trạm biến áp 15-22KV/0.4KV có tổng công suất 4000KVA phục vụ riêng cho khu vực để đảm bảo nguồn điện và mỹ quan đô thị.
Đầu tư xây dựng mới các trạm biến áp 15-22KV/0.4KV có công suất 400KVA - 1600KVA phục vụ riêng cho khu vực để đảm bảo nguồn điện và mỹ quan đô thị.
Mạng điện trung hạ thế xây dựng mới sử dụng cáp đồng, bọc cách điện, chôn ngầm.
Hệ thống nhiếu sáng sử dụng đèn cao áp sodium 150w đến 250w, 220v, được đặt trên trụ tráng kẽm.
Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt lâu dài: 2500KW/người.năm.
5.4. Cấp nước:
Nguồn nước cấp: sử dụng hệ thống cấp nước hiện hữu từ tuyến ống 500 trên đường Trần Đại Nghĩa và Tỉnh Lộ 10.
Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 200 l/người/ngày đêm.
Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 25 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng 1 lúc là 2 đám cháy.
5.Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Quy hoạch hệ thống thoát nước bẩn:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước bẩn riêng hoàn toàn (gồm 2 hệ thống thoát nước mưa và thoát nước bẩn ) kết hợp hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại trước khi chảy vào trạm xử lý nước thải cục bộ đạt tiêu chuẩn cột B TCVN 5945-2005 trước khi chảy ra kênh T10 trong giai đoạn đầu. giai đoạn hoàn chỉnh, nước thải theo hệ thống thoát nước tập trung về nhà máy xử lý nước thải tại xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh.
+ Tiêu chuẩn thoát nước bẩn: 200 l/người/ngày đêm.
- Vệ sinh môi trường:
Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày. Rác được phân loại trong quá trình thu góm và đưa về các khu xử lý rác tập trung của Thành phố.
5.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Sẽ được xác định cụ thể theo hướng dẫn của Sở Xây Dựng Thành phố khi vào giai đoạn thiết kế cơ sở của dự án.