Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1235/QĐ-UBND 2015 phát triển giáo dục đào tạo Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "1235/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "1235/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "1235/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "1235/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "1235/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1235/QĐ-UBND 2015 phát triển giáo dục đào tạo Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, gồm các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Các chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu:
a) Giáo dục mầm non:
- Đến năm 2020:
Toàn tỉnh có 218 trường mầm non. Trong đó có 22 trường tư thục.
Trường đạt chuẩn Quốc gia đạt tỷ lệ tối thiểu 40%.
Tỷ lệ huy động trẻ em đi nhà trẻ đạt 30-35 %. Trong đó, tỷ lệ trẻ em đi nhà trẻ ngoài công lập chiếm tối thiểu 20%.
Tỷ lệ huy động trẻ em đi học mẫu giáo đạt 95%. Trong đó, tỷ lệ trẻ em đi học mẫu giáo ngoài công lập chiếm tối thiểu 15%.
- Đến năm 2030:
Toàn tỉnh có 230 trường mầm non. Trong đó có 30 trường tư thục.
Trường đạt chuẩn Quốc gia đạt tỷ lệ 90%.
Tỷ lệ huy động trẻ em đi nhà trẻ đạt 70%. Trong đó, tỷ lệ trẻ em đi nhà trẻ ngoài công lập chiếm tối thiểu 25%.
Tỷ lệ huy động trẻ em đi học mẫu giáo đạt 100%. Trong đó, tỷ lệ trẻ em đi học mẫu giáo ngoài công lập chiếm tối thiểu 20%.
b) Giáo dục phổ thông:
Tiểu học:
- Đến năm 2020:
Toàn tỉnh có 220 trường tiểu học. Trong đó có 02 trường tư thục.
Trường đạt chuẩn Quốc gia đạt tỷ lệ tối thiểu 70%.
Tỷ lệ huy động học sinh đi học đúng độ tuổi và được học 2 buổi/ngày đạt 100 %. Trong đó, tỷ lệ học sinh ngoài công lập chiếm tối thiểu 1%.
- Đến năm 2030:
Toàn tỉnh có 234 trường tiểu học. Trong đó có 03 trường tư thục.
Trường đạt chuẩn Quốc gia đạt tỷ lệ 95%.
Tỷ lệ học sinh ngoài công lập chiếm tối thiểu 3%.
Trung học cơ sở:
- Đến năm 2020:
Toàn tỉnh có 131 trường trung học cơ sở. Trong đó có 01 trường tư thục.
Trường đạt chuẩn Quốc gia đạt tỷ lệ tối thiểu 60%.
Tỷ lệ huy động học sinh đạt 95%. Trong đó, tỷ lệ học sinh ngoài công lập chiếm tối thiểu 1 %.
Tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày trên 35%.
- Đến năm 2030:
Toàn tỉnh có 142 trường trung học cơ sở. Trong đó có 03 trường tư thục.
Trường đạt chuẩn Quốc gia đạt tỷ lệ 80%.
Tỷ lệ huy động học sinh đạt 100%. Trong đó, tỷ lệ học sinh ngoài công lập chiếm tối thiểu 5%.
Tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày trên 50%.
Trung học phổ thông:
- Đến năm 2020:
Toàn tỉnh có 42 trường trung học phổ thông. Trong đó có 03 trường tư thục.
Trường đạt chuẩn Quốc gia đạt tỷ lệ tối thiểu 50%.
Tỷ lệ huy động học sinh đạt 70%. Trong đó, tỷ lệ học sinh ngoài công lập chiếm tối thiểu 3%.
- Đến năm 2030:
Toàn tỉnh có 44 trường trung học phổ thông. Trong đó có 04 trường tư thục.
Trường đạt chuẩn Quốc gia đạt tỷ lệ 95%.
Tỷ lệ huy động học sinh đạt 80%. Trong đó, tỷ lệ học sinh ngoài công lập chiếm tối thiểu 10%.
Các trường dân tộc nội trú:
Tiếp tục đầu tư nâng cấp 3 trường dân tộc nội trú (Trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh, Trường THCS Dân tộc nội trú Nam Đông, Trường THCS Dân tộc nội trú A Lưới) để được công nhận đạt chuẩn Quốc gia vào năm 2016.
c) Giáo dục nghề nghiệp:
- Mạng lưới trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng phát triển phù hợp theo Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13. Đến năm 2020 có 36 cơ sở đào tạo nghề. Trong đó, tỷ lệ cơ sở ngoài công lập chiếm 10%. Đến năm 2030 có 37 cơ sở đào tạo nghề. Trong đó, tỷ lệ cơ sở ngoài công lập chiếm 15%. Đối với các trường trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp, ngoài việc nâng cấp, phát triển một số trường trung cấp lên thành cao đẳng, duy trì số trường hiện có, sẽ thành lập thêm một số trường ở Khu kinh tế Chân mây - Lăng cô, các khu công nghiệp mới của tỉnh.
- Đến năm 2020, tuyển sinh khoảng 58.000 lao động học nghề. Trong đó, lao động có trình độ cao đẳng nghề đạt tỷ lệ 21%; lao động có trình độ trung cấp nghề đạt tỷ lệ 19%; lao động có trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng đạt tỷ lệ 60%. Đến năm 2030, tuyển sinh khoảng 90.000 lao động học nghề. Trong đó, tỷ lệ bình quân hằng năm đào tạo hệ cao đẳng nghề chiếm khoảng 26% /năm; hệ trung cấp nghề chiếm khoảng 20%/năm; hệ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng chiếm khoảng 54%/năm.
d) Giáo dục đại học:
Ngoài các trường đại học thành viên, các khoa và các trung tâm thực hành, nghiên cứu hiện có của Đại học Huế, Học viện âm nhạc Huế, Trường Đại học Phú Xuân, Cơ sở Học viện Hành chính khu vực miền Trung, sẽ thành lập thêm một số trường đại học, trong đó có một số trường được nâng lên từ các trường Cao đẳng và khoa trực thuộc Đại học Huế.
Phấn đấu đạt và vượt một số chỉ tiêu theo Quyết định số 37/2013/QĐ-TTg ngày 26/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020.

Content:
Các chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu:
a) Giáo dục mầm non:
- Đến năm 2020:
Toàn tỉnh có 218 trường mầm non. Trong đó có 22 trường tư thục.
Trường đạt chuẩn Quốc gia đạt tỷ lệ tối thiểu 40%.
Tỷ lệ huy động trẻ em đi nhà trẻ đạt 30-35 %. Trong đó, tỷ lệ trẻ em đi nhà trẻ ngoài công lập chiếm tối thiểu 20%.
Tỷ lệ huy động trẻ em đi học mẫu giáo đạt 95%. Trong đó, tỷ lệ trẻ em đi học mẫu giáo ngoài công lập chiếm tối thiểu 15%.
- Đến năm 2030:
Toàn tỉnh có 230 trường mầm non. Trong đó có 30 trường tư thục.
Trường đạt chuẩn Quốc gia đạt tỷ lệ 90%.
Tỷ lệ huy động trẻ em đi nhà trẻ đạt 70%. Trong đó, tỷ lệ trẻ em đi nhà trẻ ngoài công lập chiếm tối thiểu 25%.
Tỷ lệ huy động trẻ em đi học mẫu giáo đạt 100%. Trong đó, tỷ lệ trẻ em đi học mẫu giáo ngoài công lập chiếm tối thiểu 20%.
b) Giáo dục phổ thông:
Tiểu học:
- Đến năm 2020:
Toàn tỉnh có 220 trường tiểu học. Trong đó có 02 trường tư thục.
Trường đạt chuẩn Quốc gia đạt tỷ lệ tối thiểu 70%.
Tỷ lệ huy động học sinh đi học đúng độ tuổi và được học 2 buổi/ngày đạt 100 %. Trong đó, tỷ lệ học sinh ngoài công lập chiếm tối thiểu 1%.
- Đến năm 2030:
Toàn tỉnh có 234 trường tiểu học. Trong đó có 03 trường tư thục.
Trường đạt chuẩn Quốc gia đạt tỷ lệ 95%.
Tỷ lệ học sinh ngoài công lập chiếm tối thiểu 3%.
Trung học cơ sở:
- Đến năm 2020:
Toàn tỉnh có 131 trường trung học cơ sở. Trong đó có 01 trường tư thục.
Trường đạt chuẩn Quốc gia đạt tỷ lệ tối thiểu 60%.
Tỷ lệ huy động học sinh đạt 95%. Trong đó, tỷ lệ học sinh ngoài công lập chiếm tối thiểu 1 %.
Tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày trên 35%.
- Đến năm 2030:
Toàn tỉnh có 142 trường trung học cơ sở. Trong đó có 03 trường tư thục.
Trường đạt chuẩn Quốc gia đạt tỷ lệ 80%.
Tỷ lệ huy động học sinh đạt 100%. Trong đó, tỷ lệ học sinh ngoài công lập chiếm tối thiểu 5%.
Tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày trên 50%.
Trung học phổ thông:
- Đến năm 2020:
Toàn tỉnh có 42 trường trung học phổ thông. Trong đó có 03 trường tư thục.
Trường đạt chuẩn Quốc gia đạt tỷ lệ tối thiểu 50%.
Tỷ lệ huy động học sinh đạt 70%. Trong đó, tỷ lệ học sinh ngoài công lập chiếm tối thiểu 3%.
- Đến năm 2030:
Toàn tỉnh có 44 trường trung học phổ thông. Trong đó có 04 trường tư thục.
Trường đạt chuẩn Quốc gia đạt tỷ lệ 95%.
Tỷ lệ huy động học sinh đạt 80%. Trong đó, tỷ lệ học sinh ngoài công lập chiếm tối thiểu 10%.
Các trường dân tộc nội trú:
Tiếp tục đầu tư nâng cấp 3 trường dân tộc nội trú (Trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh, Trường THCS Dân tộc nội trú Nam Đông, Trường THCS Dân tộc nội trú A Lưới) để được công nhận đạt chuẩn Quốc gia vào năm 2016.
c) Giáo dục nghề nghiệp:
- Mạng lưới trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng phát triển phù hợp theo Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH1Đến năm 2020 có 36 cơ sở đào tạo nghề. Trong đó, tỷ lệ cơ sở ngoài công lập chiếm 10%. Đến năm 2030 có 37 cơ sở đào tạo nghề. Trong đó, tỷ lệ cơ sở ngoài công lập chiếm 15%. Đối với các trường trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp, ngoài việc nâng cấp, phát triển một số trường trung cấp lên thành cao đẳng, duy trì số trường hiện có, sẽ thành lập thêm một số trường ở Khu kinh tế Chân mây - Lăng cô, các khu công nghiệp mới của tỉnh.
- Đến năm 2020, tuyển sinh khoảng 58.000 lao động học nghề. Trong đó, lao động có trình độ cao đẳng nghề đạt tỷ lệ 21%; lao động có trình độ trung cấp nghề đạt tỷ lệ 19%; lao động có trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng đạt tỷ lệ 60%. Đến năm 2030, tuyển sinh khoảng 90.000 lao động học nghề. Trong đó, tỷ lệ bình quân hằng năm đào tạo hệ cao đẳng nghề chiếm khoảng 26% /năm; hệ trung cấp nghề chiếm khoảng 20%/năm; hệ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng chiếm khoảng 54%/năm.
d) Giáo dục đại học:
Ngoài các trường đại học thành viên, các khoa và các trung tâm thực hành, nghiên cứu hiện có của Đại học Huế, Học viện âm nhạc Huế, Trường Đại học Phú Xuân, Cơ sở Học viện Hành chính khu vực miền Trung, sẽ thành lập thêm một số trường đại học, trong đó có một số trường được nâng lên từ các trường Cao đẳng và khoa trực thuộc Đại học Huế.
Phấn đấu đạt và vượt một số chỉ tiêu theo Quyết định số 37/2013/QĐ-TTg ngày 26/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020.