Document: Điều 2 Quyết định 348/QĐ-UBND 2020 dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/02/2020", "sign_number": "348/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/02/2020", "sign_number": "348/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/02/2020", "sign_number": "348/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/02/2020", "sign_number": "348/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/02/2020", "sign_number": "348/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 348/QĐ-UBND 2020 dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, hướng dẫn các địa phương căn cứ danh mục, diện tích được phê duyệt, hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2020 trình UBND tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện đảm bảo theo quy định Luật Đất đai; phối hợp với các Sở, Ban, ngành, đơn vị, địa phương kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. Các danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất liên quan đến rừng tự nhiên thực hiện theo đúng Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính Phủ và Chỉ thị số 13/CT-TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Kiểm tra, rà soát loại bỏ các danh mục không đảm bảo quy định, xem xét tính khả thi của từng dự án cụ thể báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh tại các kỳ họp chuyên đề, thường kỳ trong năm 2020, cụ thể:
a) 25 danh mục dự án thu hồi đất tổng diện tích: 1.357,08 ha; trong đó: 05 danh mục dự án sử dụng vốn ngân sách, với diện tích: 6,59 ha (đất chuyên trồng lúa nước: 0,05 ha) và 20 danh mục dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách, với diện tích: 1.350,49 ha (đất chuyên trồng lúa nước: 0,25 ha; đất rừng phòng hộ: 5,2 ha), bao gồm:
Đơn vị tính: ha

TT

Danh mục dự án thu hồi đất

Số lượng danh mục

Tổng diện tích

Sử dụng đất nông nghiệp

Tổng cộng

Trong đó

Đất chuyên lúa nước

Lúa nước còn lại

Đất rừng phòng hộ

Đất rừng đặc dụng

TỔNG CỘNG

25

1.357,08

5,50

0,30

0,00

5,20

0,00

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

5

6,59

0,05

0,05

0,00

0,00

0,00

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

20

1.350,49

5,45

0,25

0,00

5,20

0,00

1

THÀNH PHỐ HỘI AN

1

4,67

-

-

-

-

-

1.1

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

1

4,67

-

-

-

-

-

1.2

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

2

HUYỆN NÚI THÀNH

3

1,18

-

-

-

-

-

2.1

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

2.2

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

3

1,18

-

-

-

-

-

3

HUYỆN THĂNG BÌNH

1

4,50

-

-

-

-

-

3.1

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

3.2

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

1

4,50

-

-

-

-

-

4

HUYỆN QUẾ SƠN

2

0,48

0,05

0,05

-

-

-

4.1

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

2

0,48

0,05

0,05

-

-

-

4.2

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

5

THỊ XÃ ĐIỆN BÀN

6

26,20

0,25

0,25

0,00

0,00

0,00

5.1

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

5.2

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

6

26,20

0,25

0,25

-

-

-

6

HUYỆN ĐẠI LỘC

2

117,13

-

-

-

-

-

6.1

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

6.2

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

2

117,13

-

-

-

-

-

7

HUYỆN NÔNG SƠN

1

0,72

-

-

-

-

-

7.1

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

1

0,72

-

-

-

-

-

7.2

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

8

HUYỆN ĐÔNG GIANG

1

0,72

-

-

-

-

-

8.1

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

1

0,72

-

-

-

-

-

8.2

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

9

HUYỆN PHƯỚC SƠN

8

1.201,48

5,2

0

0

5,2

0

9.1

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

9.2

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

8

1.201,48

5,20

-

-

5,20

-

(Chi tiết danh mục dự án theo Phụ lục 2 đính kèm)
b) 03 danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng sử dụng vốn ngoài ngân sách, với diện tích: 7,09 ha (đất chuyên trồng lúa nước: 1,89 ha; đất rừng phòng hộ: 5,2 ha), bao gồm:
Đơn vị tính: ha

TT

Danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất

Số lượng danh mục

Tổng diện tích

Sử dụng đất nông nghiệp

Tổng cộng

Trong đó

Đất chuyên lúa nước

Lúa nước còn lại

Đất rừng phòng hộ

Đất rừng đặc dụng

TỔNG CỘNG

3

11,23

7,09

1,89

0,00

5,20

0,00

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

3

11,23

7,09

1,89

0,00

5,20

0,00

1

THỊ XÃ ĐIỆN BÀN

2

6,03

1,89

1,89

0

0

0

1.1

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

1.2

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

2

6,03

1,89

1,89

-

-

-

2

HUYỆN PHƯỚC SƠN

1

5,20

5,20

0,00

0,00

5,20

0,00

2.1

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

2.2

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

1

5,20

5,20

-

-

5,20

-

(Chi tiết danh mục dự án theo Phụ lục 2A đính kèm)
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, giám sát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng ở các địa phương;
- Hướng dẫn cho các chủ đầu tư thực hiện thủ tục chuyển đổi rừng tự nhiên sang mục đích khác đảm bảo quy định pháp luật, Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ trước khi thực hiện dự án.
3. Các Sở, Ban, ngành liên quan phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường có kế hoạch triển khai thực hiện các danh mục dự án đã được phê duyệt của ngành, đơn vị; theo dõi, giám sát việc thực hiện các danh mục chung đã được phê duyệt.
4. UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Căn cứ danh mục dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2020 và kết quả thẩm định kế hoạch sử dụng đất năm 2020, hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của địa phương trình UBND tỉnh phê duyệt; thực hiện việc công bố, công khai và triển khai thực hiện các thủ tục đất đai, đầu tư theo quy định pháp luật.
- Đối với 25 danh mục dự án thu hồi đất, với tổng diện tích: 1.357,08 ha và 03 danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng với diện tích: 7,09 ha (đất chuyên trồng lúa nước: 1,89 ha; đất rừng phòng hộ: 5,2 ha) tại điểm a, b, khoản 1, Điều 2 chưa đảm bảo quy định, đề nghị xem xét tính khả thi của từng dự án cụ thể báo cáo UBND tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét xử lý;
- Tăng cường kiểm tra giám sát việc quản lý, sử dụng đất trên địa bàn, quán triệt nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, không sử dụng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất cao, sản xuất hiệu quả, ổn định để khai thác quỹ đất, sản xuất kinh doanh, dịch vụ;
- Các dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng trình HĐND tỉnh phải có ý kiến của HĐND cấp huyện trước khi trình cơ quan cấp trên;
- Đối với các danh mục dự án đã phê duyệt tại quyết định này nhưng chưa được thể hiện trong quy hoạch sử dụng đất của địa phương được UBND tỉnh phê duyệt thì phải rà soát, bổ sung vào điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của cấp huyện;
- Chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lý, tính khả thi khi đề xuất các dự án cho mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đất ở có sử dụng đất trồng lúa nước ở địa phương mình;
- Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hằng năm và các danh mục dự án đã được HĐND tỉnh thông qua. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc đăng ký đối với những danh mục dự án đã được HĐND tỉnh thông qua, đưa vào kế hoạch sử dụng đất liên tiếp 03 năm mà không triển khai thực hiện và có hướng xử lý cụ thể;
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, trình UBND tỉnh để báo cáo HĐND tỉnh.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, hướng dẫn các địa phương căn cứ danh mục, diện tích được phê duyệt, hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2020 trình UBND tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện đảm bảo theo quy định Luật Đất đai; phối hợp với các Sở, Ban, ngành, đơn vị, địa phương kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. Các danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất liên quan đến rừng tự nhiên thực hiện theo đúng Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính Phủ và Chỉ thị số 13/CT-TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Kiểm tra, rà soát loại bỏ các danh mục không đảm bảo quy định, xem xét tính khả thi của từng dự án cụ thể báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh tại các kỳ họp chuyên đề, thường kỳ trong năm 2020, cụ thể:
a) 25 danh mục dự án thu hồi đất tổng diện tích: 1.357,08 ha; trong đó: 05 danh mục dự án sử dụng vốn ngân sách, với diện tích: 6,59 ha (đất chuyên trồng lúa nước: 0,05 ha) và 20 danh mục dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách, với diện tích: 1.350,49 ha (đất chuyên trồng lúa nước: 0,25 ha; đất rừng phòng hộ: 5,2 ha), bao gồm:
Đơn vị tính: ha

TT

Danh mục dự án thu hồi đất

Số lượng danh mục

Tổng diện tích

Sử dụng đất nông nghiệp

Tổng cộng

Trong đó

Đất chuyên lúa nước

Lúa nước còn lại

Đất rừng phòng hộ

Đất rừng đặc dụng

TỔNG CỘNG

25

1.357,08

5,50

0,30

0,00

5,20

0,00

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

5

6,59

0,05

0,05

0,00

0,00

0,00

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

20

1.350,49

5,45

0,25

0,00

5,20

0,00

1

THÀNH PHỐ HỘI AN

1

4,67

-

-

-

-

-

1.1

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

1

4,67

-

-

-

-

-

1.2

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

2

HUYỆN NÚI THÀNH

3

1,18

-

-

-

-

-

2.1

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

2.2

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

3

1,18

-

-

-

-

-

3

HUYỆN THĂNG BÌNH

1

4,50

-

-

-

-

-

3.1

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

3.2

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

1

4,50

-

-

-

-

-

4

HUYỆN QUẾ SƠN

2

0,48

0,05

0,05

-

-

-

4.1

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

2

0,48

0,05

0,05

-

-

-

4.2

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

5

THỊ XÃ ĐIỆN BÀN

6

26,20

0,25

0,25

0,00

0,00

0,00

5.1

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

5.2

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

6

26,20

0,25

0,25

-

-

-

6

HUYỆN ĐẠI LỘC

2

117,13

-

-

-

-

-

6.1

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

6.2

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

2

117,13

-

-

-

-

-

7

HUYỆN NÔNG SƠN

1

0,72

-

-

-

-

-

7.1

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

1

0,72

-

-

-

-

-

7.2

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

8

HUYỆN ĐÔNG GIANG

1

0,72

-

-

-

-

-

8.1

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

1

0,72

-

-

-

-

-

8.2

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

9

HUYỆN PHƯỚC SƠN

8

1.201,48

5,2

0

0

5,2

0

9.1

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

9.2

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

8

1.201,48

5,20

-

-

5,20

-

(Chi tiết danh mục dự án theo Phụ lục 2 đính kèm)
b) 03 danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng sử dụng vốn ngoài ngân sách, với diện tích: 7,09 ha (đất chuyên trồng lúa nước: 1,89 ha; đất rừng phòng hộ: 5,2 ha), bao gồm:
Đơn vị tính: ha

TT

Danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất

Số lượng danh mục

Tổng diện tích

Sử dụng đất nông nghiệp

Tổng cộng

Trong đó

Đất chuyên lúa nước

Lúa nước còn lại

Đất rừng phòng hộ

Đất rừng đặc dụng

TỔNG CỘNG

3

11,23

7,09

1,89

0,00

5,20

0,00

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

3

11,23

7,09

1,89

0,00

5,20

0,00

1

THỊ XÃ ĐIỆN BÀN

2

6,03

1,89

1,89

0

0

0

1.1

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

1.2

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

2

6,03

1,89

1,89

-

-

-

2

HUYỆN PHƯỚC SƠN

1

5,20

5,20

0,00

0,00

5,20

0,00

2.1

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

2.2

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

1

5,20

5,20

-

-

5,20

-

(Chi tiết danh mục dự án theo Phụ lục 2A đính kèm)
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, giám sát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng ở các địa phương;
- Hướng dẫn cho các chủ đầu tư thực hiện thủ tục chuyển đổi rừng tự nhiên sang mục đích khác đảm bảo quy định pháp luật, Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ trước khi thực hiện dự án.
3. Các Sở, Ban, ngành liên quan phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường có kế hoạch triển khai thực hiện các danh mục dự án đã được phê duyệt của ngành, đơn vị; theo dõi, giám sát việc thực hiện các danh mục chung đã được phê duyệt.
4. UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Căn cứ danh mục dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2020 và kết quả thẩm định kế hoạch sử dụng đất năm 2020, hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của địa phương trình UBND tỉnh phê duyệt; thực hiện việc công bố, công khai và triển khai thực hiện các thủ tục đất đai, đầu tư theo quy định pháp luật.
- Đối với 25 danh mục dự án thu hồi đất, với tổng diện tích: 1.357,08 ha và 03 danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng với diện tích: 7,09 ha (đất chuyên trồng lúa nước: 1,89 ha; đất rừng phòng hộ: 5,2 ha) tại điểm a, b, khoản 1, Điều 2 chưa đảm bảo quy định, đề nghị xem xét tính khả thi của từng dự án cụ thể báo cáo UBND tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét xử lý;
- Tăng cường kiểm tra giám sát việc quản lý, sử dụng đất trên địa bàn, quán triệt nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, không sử dụng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất cao, sản xuất hiệu quả, ổn định để khai thác quỹ đất, sản xuất kinh doanh, dịch vụ;
- Các dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng trình HĐND tỉnh phải có ý kiến của HĐND cấp huyện trước khi trình cơ quan cấp trên;
- Đối với các danh mục dự án đã phê duyệt tại quyết định này nhưng chưa được thể hiện trong quy hoạch sử dụng đất của địa phương được UBND tỉnh phê duyệt thì phải rà soát, bổ sung vào điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của cấp huyện;
- Chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lý, tính khả thi khi đề xuất các dự án cho mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đất ở có sử dụng đất trồng lúa nước ở địa phương mình;
- Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hằng năm và các danh mục dự án đã được HĐND tỉnh thông qua. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc đăng ký đối với những danh mục dự án đã được HĐND tỉnh thông qua, đưa vào kế hoạch sử dụng đất liên tiếp 03 năm mà không triển khai thực hiện và có hướng xử lý cụ thể;
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, trình UBND tỉnh để báo cáo HĐND tỉnh.