Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2881/QĐ-UBND 2013 sản xuất chè tỉnh Hòa Bình đến 2015 định hướng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2881/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2881/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2881/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2881/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2881/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2881/QĐ-UBND 2013 sản xuất chè tỉnh Hòa Bình đến 2015 định hướng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển sản xuất chè tỉnh Hòa Bình đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, như sau:
...
7. Tổ chức thực hiện
Phần thứ năm
HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN
I. Hiệu quả kinh tế
- Cây chè là cây công nghiệp có chu kỳ sản xuất dài ngày (trên 20 năm), do vậy việc đầu tư kiến thiết cơ bản ban đầu khá lớn, nhưng thời gian thu sản phẩm dài trên 20 năm, hiệu quả sản xuất cao. Đề án thực hiện sẽ giúp cho người làm chè tăng thêm thu nhập, giải quyết được nhiều việc làm cho khu vực nông thôn.
- Đến năm 2020 tạo được một số vùng sản xuất chè tập trung 3.200 ha, sản lượng 15.104 tấn chè búp tươi, có khả năng chế biến được 3.200 tấn chè búp khô; từ năm 2020 đến 2030 hàng năm có thể sản xuất ổn định được khoảng 48.000 tấn chè búp tươi, chế biến sản xuất khoảng 10.200 tấn chè búp khô (gấp 7,16 lần so với hiện nay) phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Tăng thu ngân sách hàng năm do sản xuất chế biến, tiêu thụ xuất khẩu sản phẩm chè.
II. Hiệu quả xã hội, môi trường
- Giải quyết việc làm ổn định, thường xuyên cho khoảng 4.000 lao động sản xuất nông nghiệp và khoảng 300 lao động công nghiệp chế biến; góp phần giải quyết việc làm, ổn định dân cư khu vực nông thôn.
- Việc thực hiện đề án góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng, từng bước áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, chế biến, nâng cao trình độ thâm canh sản xuất, chế biến cho người lao động.
- Góp phần phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, chống sói mòn sạt lở và bảo vệ môi trường sinh thái và thúc đẩy phát triển du lịch, phát huy và bảo tồn văn hóa, bản sắc dân tộc.
(Báo cáo Đề án phát triển sản xuất chè tỉnh Hoà Bình đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định tại Tờ trình số 602/TTr-SNN ngày 13/11/2013)

Content:
Tổ chức thực hiện
Phần thứ năm
HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN
I. Hiệu quả kinh tế
- Cây chè là cây công nghiệp có chu kỳ sản xuất dài ngày (trên 20 năm), do vậy việc đầu tư kiến thiết cơ bản ban đầu khá lớn, nhưng thời gian thu sản phẩm dài trên 20 năm, hiệu quả sản xuất cao. Đề án thực hiện sẽ giúp cho người làm chè tăng thêm thu nhập, giải quyết được nhiều việc làm cho khu vực nông thôn.
- Đến năm 2020 tạo được một số vùng sản xuất chè tập trung 3.200 ha, sản lượng 15.104 tấn chè búp tươi, có khả năng chế biến được 3.200 tấn chè búp khô; từ năm 2020 đến 2030 hàng năm có thể sản xuất ổn định được khoảng 48.000 tấn chè búp tươi, chế biến sản xuất khoảng 10.200 tấn chè búp khô (gấp 7,16 lần so với hiện nay) phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Tăng thu ngân sách hàng năm do sản xuất chế biến, tiêu thụ xuất khẩu sản phẩm chè.
II. Hiệu quả xã hội, môi trường
- Giải quyết việc làm ổn định, thường xuyên cho khoảng 4.000 lao động sản xuất nông nghiệp và khoảng 300 lao động công nghiệp chế biến; góp phần giải quyết việc làm, ổn định dân cư khu vực nông thôn.
- Việc thực hiện đề án góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng, từng bước áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, chế biến, nâng cao trình độ thâm canh sản xuất, chế biến cho người lao động.
- Góp phần phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, chống sói mòn sạt lở và bảo vệ môi trường sinh thái và thúc đẩy phát triển du lịch, phát huy và bảo tồn văn hóa, bản sắc dân tộc.
(Báo cáo Đề án phát triển sản xuất chè tỉnh Hoà Bình đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định tại Tờ trình số 602/TTr-SNN ngày 13/11/2013)