Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 111/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển chế biến lâm sản Hà Tĩnh 2012 2020 2030 2013

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "09/01/2013", "sign_number": "111/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "09/01/2013", "sign_number": "111/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "09/01/2013", "sign_number": "111/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "09/01/2013", "sign_number": "111/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "09/01/2013", "sign_number": "111/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 111/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển chế biến lâm sản Hà Tĩnh 2012 2020 2030 2013

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch phát triển chế biến lâm sản tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012-2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Bảo đảm nguồn nguyên liệu cho chế biến lâm sản ổn định, bền vững.
- Quy hoạch các vùng rừng sản xuất nguyên liệu gỗ để khai thác tối đa tiềm năng về lâm nghiệp của tỉnh. Tổ chức trồng rừng, kinh doanh đảm bảo bền vững, thiết lập hệ thống kiểm soát, quản lý để đảm bảo được cấp chứng chỉ rừng, nhằm gia tăng giá trị xuất khẩu sản phẩm gỗ.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển rừng sản xuất theo Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ; chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Quyết định số 24/QĐ-UBND ngày 09/8/2011 của UBND tỉnh. Tạo cơ chế thông thoáng, môi trường đầu tư thuận lợi, chính sách ưu đãi nhằm thu hút các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế trong tỉnh, trong nước và nước ngoài xây dựng các dự án đầu tư chiều sâu vào sản xuất kinh doanh tổng hợp theo hướng bền vững, lâu dài, tạo chuỗi khép kín từ sản xuất nguyên liệu đến sản phẩm tiêu dùng, xuất khẩu và đảm bảo đúng quy hoạch. Đặc biệt quan tâm làm giàu rừng tự nhiên bằng việc trồng cây bản địa gỗ lớn, trồng cây lâm sản phi gỗ dưới tán rừng, trồng rừng thâm canh tạo thành vùng nguyên liệu tập trung phục vụ các nhà máy chế biến có công nghệ tiên tiến, chế biến sâu, tạo giá trị gia tăng cao và các cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu.
- Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để nhập khẩu nguyên liệu từ Lào, Myanma, Indonesia, Malaysia... và thu mua gỗ ở các tỉnh để đáp ứng nguyên liệu sản xuất.
- Ưu tiên bán nguyên liệu cho các cơ sở chế biến lâm sản có nhu cầu sản xuất trong tỉnh. Có chính sách hợp lý nhằm thu hút nguồn nguyên liệu từ ngoài tỉnh, ngoài nước nhập về nhằm bù đắp phần thiếu hụt tại chỗ.
- Các nhà máy chế biến cần hợp đồng ổn định với các đơn vị, cá nhân trồng rừng nguyên liệu theo tinh thần Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng và thực hiện cơ chế phân chia lợi nhuận để thiết lập mối quan hệ bền vững giữa 4 nhà, đặc biệt là giữa nông dân và các nhà máy chế biến. Khuyến khích người sản xuất nguyên liệu góp vốn (hoặc đóng góp cổ phần ) với nhà máy. Đồng thời các nhà máy chế biến cũng phải có đề án xây dựng vùng nguyên liệu, xây dựng cơ sở hạ tầng của vùng nguyên liệu. Quy mô và tính chất của vùng nguyên liệu phải phù hợp với quy mô và tính chất của nhà máy chế biến.

Content:
Bảo đảm nguồn nguyên liệu cho chế biến lâm sản ổn định, bền vững.
- Quy hoạch các vùng rừng sản xuất nguyên liệu gỗ để khai thác tối đa tiềm năng về lâm nghiệp của tỉnh. Tổ chức trồng rừng, kinh doanh đảm bảo bền vững, thiết lập hệ thống kiểm soát, quản lý để đảm bảo được cấp chứng chỉ rừng, nhằm gia tăng giá trị xuất khẩu sản phẩm gỗ.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển rừng sản xuất theo Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ; chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Quyết định số 24/QĐ-UBND ngày 09/8/2011 của UBND tỉnh. Tạo cơ chế thông thoáng, môi trường đầu tư thuận lợi, chính sách ưu đãi nhằm thu hút các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế trong tỉnh, trong nước và nước ngoài xây dựng các dự án đầu tư chiều sâu vào sản xuất kinh doanh tổng hợp theo hướng bền vững, lâu dài, tạo chuỗi khép kín từ sản xuất nguyên liệu đến sản phẩm tiêu dùng, xuất khẩu và đảm bảo đúng quy hoạch. Đặc biệt quan tâm làm giàu rừng tự nhiên bằng việc trồng cây bản địa gỗ lớn, trồng cây lâm sản phi gỗ dưới tán rừng, trồng rừng thâm canh tạo thành vùng nguyên liệu tập trung phục vụ các nhà máy chế biến có công nghệ tiên tiến, chế biến sâu, tạo giá trị gia tăng cao và các cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu.
- Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để nhập khẩu nguyên liệu từ Lào, Myanma, Indonesia, Malaysia... và thu mua gỗ ở các tỉnh để đáp ứng nguyên liệu sản xuất.
- Ưu tiên bán nguyên liệu cho các cơ sở chế biến lâm sản có nhu cầu sản xuất trong tỉnh. Có chính sách hợp lý nhằm thu hút nguồn nguyên liệu từ ngoài tỉnh, ngoài nước nhập về nhằm bù đắp phần thiếu hụt tại chỗ.
- Các nhà máy chế biến cần hợp đồng ổn định với các đơn vị, cá nhân trồng rừng nguyên liệu theo tinh thần Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng và thực hiện cơ chế phân chia lợi nhuận để thiết lập mối quan hệ bền vững giữa 4 nhà, đặc biệt là giữa nông dân và các nhà máy chế biến. Khuyến khích người sản xuất nguyên liệu góp vốn (hoặc đóng góp cổ phần ) với nhà máy. Đồng thời các nhà máy chế biến cũng phải có đề án xây dựng vùng nguyên liệu, xây dựng cơ sở hạ tầng của vùng nguyên liệu. Quy mô và tính chất của vùng nguyên liệu phải phù hợp với quy mô và tính chất của nhà máy chế biến.