Document: Điều 3 Thông tư 34/2011/TT-NHNN hướng dẫn trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "34/2011/TT-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "34/2011/TT-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "34/2011/TT-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "34/2011/TT-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "34/2011/TT-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 34/2011/TT-NHNN hướng dẫn trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép có nội dung như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này những từ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ quan có thẩm quyền quyết định là:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng về việc chấm dứt hoạt động tín dụng theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và pháp luật hiện hành;
b) Cơ quan có thẩm quyền quyết định của ngân hàng mẹ về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng mẹ và phù hợp với pháp luật hiện hành của Việt Nam;
c) Cơ quan có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng về việc chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng và phù hợp với pháp luật hiện hành của Việt Nam.
2. Chủ sở hữu là:
a) Các cổ đông (đối với tổ chức tín dụng thành lập dưới hình thức công ty cổ phần);
b) Thành viên tham gia góp vốn (đối với tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn);
c) Ngân hàng mẹ (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài);
d) Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng (đối với văn phòng đại diện).
3. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh là Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện đặt trụ sở chính.
4. Ủy ban nhân dân là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện đặt trụ sở chính.
5. Giấy phép bao gồm Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước cấp. Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép là một bộ phận không tách rời của Giấy phép.
6. Ngân hàng mẹ là ngân hàng nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ của ngân hàng 100% vốn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam hoặc có chi nhánh hoạt động tại Việt Nam.

Content:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này những từ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ quan có thẩm quyền quyết định là:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng về việc chấm dứt hoạt động tín dụng theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và pháp luật hiện hành;
b) Cơ quan có thẩm quyền quyết định của ngân hàng mẹ về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng mẹ và phù hợp với pháp luật hiện hành của Việt Nam;
c) Cơ quan có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng về việc chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng và phù hợp với pháp luật hiện hành của Việt Nam.
2. Chủ sở hữu là:
a) Các cổ đông (đối với tổ chức tín dụng thành lập dưới hình thức công ty cổ phần);
b) Thành viên tham gia góp vốn (đối với tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn);
c) Ngân hàng mẹ (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài);
d) Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng (đối với văn phòng đại diện).
3. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh là Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện đặt trụ sở chính.
4. Ủy ban nhân dân là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện đặt trụ sở chính.
5. Giấy phép bao gồm Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước cấp. Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép là một bộ phận không tách rời của Giấy phép.
6. Ngân hàng mẹ là ngân hàng nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ của ngân hàng 100% vốn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam hoặc có chi nhánh hoạt động tại Việt Nam.