Document: Điều 3 Quyết định 27/2016/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "26/08/2016", "sign_number": "27/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Ngọc An", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "26/08/2016", "sign_number": "27/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Ngọc An", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "26/08/2016", "sign_number": "27/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Ngọc An", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "26/08/2016", "sign_number": "27/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Ngọc An", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "26/08/2016", "sign_number": "27/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Ngọc An", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 27/2016/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Lai Châu có nội dung như sau:

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Cơ quan Tài nguyên và Môi trường
Căn cứ Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có văn bản xác định cụ thể vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước được chuyển thành đất phi nông nghiệp, gửi cơ quan Thuế để xác định và thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
b) Cơ quan Thuế
Căn cứ hồ sơ và thông tin địa chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến để xác định và thu nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách tỉnh theo quy định.
c) Sở Tài chính
Quản lý khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ, sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo quy định tại Khoản 3, Điều 1, Quyết định này.
d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả khai hoang, phục hóa, cải tạo đất và bổ sung diện tích đất trồng lúa nước phải chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp.
đ) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định cụ thể vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước được chuyển thành đất phi nông nghiệp.
- Hàng năm, tổng hợp báo cáo kết quả khai hoang, phục hóa, cải tạo đất và bổ sung diện tích đất trồng lúa phải chuyển mục đích sử dụng trên địa bàn cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Content:
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Cơ quan Tài nguyên và Môi trường
Căn cứ Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có văn bản xác định cụ thể vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước được chuyển thành đất phi nông nghiệp, gửi cơ quan Thuế để xác định và thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
b) Cơ quan Thuế
Căn cứ hồ sơ và thông tin địa chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến để xác định và thu nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách tỉnh theo quy định.
c) Sở Tài chính
Quản lý khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ, sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo quy định tại Khoản 3, Điều 1, Quyết định này.
d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả khai hoang, phục hóa, cải tạo đất và bổ sung diện tích đất trồng lúa nước phải chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp.
đ) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định cụ thể vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước được chuyển thành đất phi nông nghiệp.
- Hàng năm, tổng hợp báo cáo kết quả khai hoang, phục hóa, cải tạo đất và bổ sung diện tích đất trồng lúa phải chuyển mục đích sử dụng trên địa bàn cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.