Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1512/QĐ-BGTVT 2015 phê duyệt Đề án Tái cơ cấu vận tải đường sắt

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1512/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1512/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1512/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1512/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1512/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1512/QĐ-BGTVT 2015 phê duyệt Đề án Tái cơ cấu vận tải đường sắt

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu vận tải đường sắt với các nội dung chính sau đây:
...
6. Các giải pháp về tăng năng lực thông qua trên các tuyến đường sắt
a) Tuyến đường sắt Bắc - Nam:
- Cải tạo các nút thắt cổ chai tại khu vực đèo Khe Nét, hầm Hải Vân;
- Cải tạo khu gian Hòa Duyệt - Thanh Luyện;
- Giảm độ dốc hạn chế trên khu đoạn Nha Trang - Sài Gòn, mở mới 18 ga trong khu đoạn nói trên;
- Cải tạo cục bộ bình diện đoạn có bán kính nhỏ ảnh hưởng đến dải tốc độ trên các khu gian có điều kiện nâng cao tốc độ để nâng cao năng lực chạy tàu của toàn tuyến lên 25 đôi tàu/ngày đêm. Ưu tiên đến công tác tổ chức khai thác tàu khách và tàu hàng suốt trên tuyến này;
- Nghiên cứu và thí điểm phương án xã hội hóa kinh doanh khai thác vận tải trên tuyến Cầu Giát - Nghĩa Đàn, Đà Lạt - Trại Mát.
b) Tuyến đường sắt Yên Viên - Lào Cai:
- Tiến hành cải tạo một số khu gian, mở mới ga Mai Tùng, xây dựng mới bãi hàng ga Xuân Giao;
- Tập trung thế mạnh trong khai thác vận tải hàng hóa: hàng từ các khu mỏ, hàng từ kết nối liên vận quốc tế tại cửa khẩu Lao Cai; hàng từ hệ thống cảng biển đi đến các khu công nghiệp của các tỉnh;
- Xã hội hóa đầu tư và kinh doanh khai thác một số bãi hàng, nhà ga có lợi thế về kinh doanh thương mại như: ga Yên Viên, ga Lào Cai.
c) Tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng:
- Tập trung khai thác vận tải hành khách (theo hướng vận tải ngoại ô - vận chuyển khung giờ cao điểm với khối lượng lớn và tốc độ nhanh);
- Đối với vận chuyển hàng hóa: ngoài khai thác tàu hàng suốt từ các tuyến khác sang, tổ chức khai thác hệ thống tàu hàng cảng ICD (phát triển tại Yên Viên và Lạc Đạo và cảng Hải Phòng).
d) Tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Đăng:
- Đến năm 2020, năng lực thông qua trên tuyến đạt 14 đôi tàu/ngày đêm (đạt 73,68% năng lực có thể của tuyến; trong đó bao gồm 7 đôi tàu khách và 7 đôi tàu hàng);
- Tập trung khai thác vận tải liên vận quốc tế và tàu nội địa hỗn hợp (tàu chợ);
Riêng tuyến Kép - Lưu Xá tập trung nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách, nhượng quyền khai thác cho nhà đầu tư có thế mạnh nhằm xã hội hóa đầu tư và kinh doanh vận tải đường sắt trên đoạn tuyến này.

Content:
Các giải pháp về tăng năng lực thông qua trên các tuyến đường sắt
a) Tuyến đường sắt Bắc - Nam:
- Cải tạo các nút thắt cổ chai tại khu vực đèo Khe Nét, hầm Hải Vân;
- Cải tạo khu gian Hòa Duyệt - Thanh Luyện;
- Giảm độ dốc hạn chế trên khu đoạn Nha Trang - Sài Gòn, mở mới 18 ga trong khu đoạn nói trên;
- Cải tạo cục bộ bình diện đoạn có bán kính nhỏ ảnh hưởng đến dải tốc độ trên các khu gian có điều kiện nâng cao tốc độ để nâng cao năng lực chạy tàu của toàn tuyến lên 25 đôi tàu/ngày đêm. Ưu tiên đến công tác tổ chức khai thác tàu khách và tàu hàng suốt trên tuyến này;
- Nghiên cứu và thí điểm phương án xã hội hóa kinh doanh khai thác vận tải trên tuyến Cầu Giát - Nghĩa Đàn, Đà Lạt - Trại Mát.
b) Tuyến đường sắt Yên Viên - Lào Cai:
- Tiến hành cải tạo một số khu gian, mở mới ga Mai Tùng, xây dựng mới bãi hàng ga Xuân Giao;
- Tập trung thế mạnh trong khai thác vận tải hàng hóa: hàng từ các khu mỏ, hàng từ kết nối liên vận quốc tế tại cửa khẩu Lao Cai; hàng từ hệ thống cảng biển đi đến các khu công nghiệp của các tỉnh;
- Xã hội hóa đầu tư và kinh doanh khai thác một số bãi hàng, nhà ga có lợi thế về kinh doanh thương mại như: ga Yên Viên, ga Lào Cai.
c) Tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng:
- Tập trung khai thác vận tải hành khách (theo hướng vận tải ngoại ô - vận chuyển khung giờ cao điểm với khối lượng lớn và tốc độ nhanh);
- Đối với vận chuyển hàng hóa: ngoài khai thác tàu hàng suốt từ các tuyến khác sang, tổ chức khai thác hệ thống tàu hàng cảng ICD (phát triển tại Yên Viên và Lạc Đạo và cảng Hải Phòng).
d) Tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Đăng:
- Đến năm 2020, năng lực thông qua trên tuyến đạt 14 đôi tàu/ngày đêm (đạt 73,68% năng lực có thể của tuyến; trong đó bao gồm 7 đôi tàu khách và 7 đôi tàu hàng);
- Tập trung khai thác vận tải liên vận quốc tế và tàu nội địa hỗn hợp (tàu chợ);
Riêng tuyến Kép - Lưu Xá tập trung nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách, nhượng quyền khai thác cho nhà đầu tư có thế mạnh nhằm xã hội hóa đầu tư và kinh doanh vận tải đường sắt trên đoạn tuyến này.