Document: Điều 9 Thông tư 31/2013/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính Chương trình xúc tiến

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/03/2013", "sign_number": "31/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/03/2013", "sign_number": "31/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/03/2013", "sign_number": "31/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/03/2013", "sign_number": "31/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/03/2013", "sign_number": "31/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 31/2013/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính Chương trình xúc tiến có nội dung như sau:

Điều 9. Thủ tục tạm ứng và quyết toán kinh phí hỗ trợ
1. Tạm ứng kinh phí
a) Căn cứ quyết định phê duyệt chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong phạm vi kế hoạch ngân sách nhà nước đã thông báo, đơn vị chủ trì gửi dự toán chi tiết đã được cơ quan chủ quản chương trình hoặc cơ quan chủ quản cấp trên phê duyệt kèm theo hồ sơ đề nghị tạm ứng kinh phí tới Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp).
b) Hồ sơ đề nghị tạm ứng bao gồm.
- Công văn đề nghị tạm ứng kinh phí;
- Quyết định phê duyệt chương trình của cơ quan có thẩm quyền;
- Dự toán chi tiết của chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Tiến độ và thời gian thực hiện các chương trình theo kế hoạch;
- Các tài liệu khác có liên quan đến việc thực hiện chương trình;
c) Mức tạm ứng kinh phí
Mức tạm ứng tối đa là 70% dự toán chi tiết đã được cấp có thầm quyền phê duyệt và Bộ Tài chính rà soát lại.
d) Thời gian rà soát để tạm ứng: Trong phạm vi 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị của đơn vị chủ trì, Bộ Tài chính thực hiện rà soát và cấp kinh phí hỗ trợ để đơn vị chủ trì triển khai đúng tiến độ đã được phê duyệt.
2. Quyết toán kinh phí
2.1 Quyết toán từng chương trình:
a) Tối đa 30 ngày làm việc sau khi kết thúc thực hiện chương trình, đơn vị chủ trì có trách nhiệm tập hợp đầy đủ chứng từ, lập báo cáo quyết toán chương trình gửi cơ quan chủ quản chương trình hoặc cơ quan chủ quản cấp trên kiểm tra, phê duyệt quyết toán và gửi Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp) rà soát để xem xét hỗ trợ kinh phí còn thiếu hoặc hoàn trả kinh phí đã được tạm ứng vượt số quyết toán được phê duyệt.
b) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí bao gồm:
- Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí sau quyết toán;
- Quyết định phê duyệt quyết toán chương trình của cơ quan có thẩm quyền kèm theo Hồ sơ chứng từ thực hiện chương trình;
- Báo cáo kết quả thực hiện chương trình;
- Các tài liệu khác có liên quan đến việc thực hiện chương trình.
c) Trong phạm vi 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị hỗ trợ kinh phí của đơn vị chủ trì, Bộ Tài chính có trách nhiệm rà soát và ra quyết định hỗ trợ kinh phí cho đơn vị chủ trì hoặc thu hồi kinh phí nếu số đã tạm ứng lớn hơn số quyết toán.
2.2 Tổng hợp quyết toán năm: Hết ngày 31/12 hàng năm, đơn vị chủ trì có trách nhiệm tổng hợp quyết toán kinh phí hỗ trợ của toàn bộ các chương trình, lập báo cáo và ký duyệt gửi về Bộ Tài chính, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư chậm nhất là 31/1 năm tiếp theo để Bộ Tài chính rà soát việc tổng hợp quyết toán các chương trình đã thực hiện và thông báo kết quả cho đơn vị chủ trì. Trường hợp quyết toán sau thời điểm 31/1 năm tiếp theo thì được chuyển nguồn và tổng hợp quyết toán vào niên độ năm tiếp theo nhưng chậm nhất không quá 31/3 năm tiếp theo.

Content:
Điều 9. Thủ tục tạm ứng và quyết toán kinh phí hỗ trợ
1. Tạm ứng kinh phí
a) Căn cứ quyết định phê duyệt chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong phạm vi kế hoạch ngân sách nhà nước đã thông báo, đơn vị chủ trì gửi dự toán chi tiết đã được cơ quan chủ quản chương trình hoặc cơ quan chủ quản cấp trên phê duyệt kèm theo hồ sơ đề nghị tạm ứng kinh phí tới Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp).
b) Hồ sơ đề nghị tạm ứng bao gồm.
- Công văn đề nghị tạm ứng kinh phí;
- Quyết định phê duyệt chương trình của cơ quan có thẩm quyền;
- Dự toán chi tiết của chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Tiến độ và thời gian thực hiện các chương trình theo kế hoạch;
- Các tài liệu khác có liên quan đến việc thực hiện chương trình;
c) Mức tạm ứng kinh phí
Mức tạm ứng tối đa là 70% dự toán chi tiết đã được cấp có thầm quyền phê duyệt và Bộ Tài chính rà soát lại.
d) Thời gian rà soát để tạm ứng: Trong phạm vi 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị của đơn vị chủ trì, Bộ Tài chính thực hiện rà soát và cấp kinh phí hỗ trợ để đơn vị chủ trì triển khai đúng tiến độ đã được phê duyệt.
2. Quyết toán kinh phí
2.1 Quyết toán từng chương trình:
a) Tối đa 30 ngày làm việc sau khi kết thúc thực hiện chương trình, đơn vị chủ trì có trách nhiệm tập hợp đầy đủ chứng từ, lập báo cáo quyết toán chương trình gửi cơ quan chủ quản chương trình hoặc cơ quan chủ quản cấp trên kiểm tra, phê duyệt quyết toán và gửi Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp) rà soát để xem xét hỗ trợ kinh phí còn thiếu hoặc hoàn trả kinh phí đã được tạm ứng vượt số quyết toán được phê duyệt.
b) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí bao gồm:
- Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí sau quyết toán;
- Quyết định phê duyệt quyết toán chương trình của cơ quan có thẩm quyền kèm theo Hồ sơ chứng từ thực hiện chương trình;
- Báo cáo kết quả thực hiện chương trình;
- Các tài liệu khác có liên quan đến việc thực hiện chương trình.
c) Trong phạm vi 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị hỗ trợ kinh phí của đơn vị chủ trì, Bộ Tài chính có trách nhiệm rà soát và ra quyết định hỗ trợ kinh phí cho đơn vị chủ trì hoặc thu hồi kinh phí nếu số đã tạm ứng lớn hơn số quyết toán.
2.2 Tổng hợp quyết toán năm: Hết ngày 31/12 hàng năm, đơn vị chủ trì có trách nhiệm tổng hợp quyết toán kinh phí hỗ trợ của toàn bộ các chương trình, lập báo cáo và ký duyệt gửi về Bộ Tài chính, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư chậm nhất là 31/1 năm tiếp theo để Bộ Tài chính rà soát việc tổng hợp quyết toán các chương trình đã thực hiện và thông báo kết quả cho đơn vị chủ trì. Trường hợp quyết toán sau thời điểm 31/1 năm tiếp theo thì được chuyển nguồn và tổng hợp quyết toán vào niên độ năm tiếp theo nhưng chậm nhất không quá 31/3 năm tiếp theo.