Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 432/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/04/2012", "sign_number": "432/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/04/2012", "sign_number": "432/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/04/2012", "sign_number": "432/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/04/2012", "sign_number": "432/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/04/2012", "sign_number": "432/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 432/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Các chỉ tiêu giám sát và đánh giá phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020
a) Các chỉ tiêu tổng hợp
- GDP xanh.
- Chỉ số phát triển con người (HDI).
- Chỉ số bền vững môi trường (ESI).
b) Các chỉ tiêu về kinh tế
- Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (ICOR).
- Năng suất lao động xã hội.
- Tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp vào tốc độ tăng trưởng chung.
- Mức giảm tiêu hao năng lượng để sản xuất ra một đơn vị GDP.
- Tỷ lệ năng lượng tái tạo trong cơ cấu sử dụng năng lượng.
- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI).
- Cán cân vãng lai.
- Bội chi Ngân sách nhà nước.
- Nợ của Chính phủ.
- Nợ nước ngoài.
c) Các chỉ tiêu về xã hội
- Tỷ lệ nghèo.
- Tỷ lệ thất nghiệp.
- Tỷ lệ lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo.
- Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số Gini).
- Tỷ số giới tính khi sinh.
- Số sinh viên trên 10.000 dân.
- Số thuê bao Internet trên 100 dân.
- Tỷ lệ người dân được hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
- Số người chết do tai nạn giao thông trên 100.000 dân.
- Tỷ số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới.
d) Các chỉ tiêu về tài nguyên và môi trường
- Tỷ lệ che phủ rừng.
- Tỷ lệ đất được bảo vệ, duy trì đa dạng sinh học.
- Diện tích đất bị thoái hóa.
- Mức giảm lượng nước ngầm, nước mặt.
- Tỷ lệ ngày có nồng độ các chất độc hại trong không khí vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
- Tỷ lệ các đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp xử lý chất thải rắn, nước thải đạt tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
- Tỷ lệ chất thải rắn thu gom, đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
(Chi tiết về các chỉ tiêu giám sát và đánh giá phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 nêu tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).

Content:
Các chỉ tiêu giám sát và đánh giá phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020
a) Các chỉ tiêu tổng hợp
- GDP xanh.
- Chỉ số phát triển con người (HDI).
- Chỉ số bền vững môi trường (ESI).
b) Các chỉ tiêu về kinh tế
- Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (ICOR).
- Năng suất lao động xã hội.
- Tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp vào tốc độ tăng trưởng chung.
- Mức giảm tiêu hao năng lượng để sản xuất ra một đơn vị GDP.
- Tỷ lệ năng lượng tái tạo trong cơ cấu sử dụng năng lượng.
- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI).
- Cán cân vãng lai.
- Bội chi Ngân sách nhà nước.
- Nợ của Chính phủ.
- Nợ nước ngoài.
c) Các chỉ tiêu về xã hội
- Tỷ lệ nghèo.
- Tỷ lệ thất nghiệp.
- Tỷ lệ lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo.
- Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số Gini).
- Tỷ số giới tính khi sinh.
- Số sinh viên trên 10.000 dân.
- Số thuê bao Internet trên 100 dân.
- Tỷ lệ người dân được hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
- Số người chết do tai nạn giao thông trên 100.000 dân.
- Tỷ số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới.
d) Các chỉ tiêu về tài nguyên và môi trường
- Tỷ lệ che phủ rừng.
- Tỷ lệ đất được bảo vệ, duy trì đa dạng sinh học.
- Diện tích đất bị thoái hóa.
- Mức giảm lượng nước ngầm, nước mặt.
- Tỷ lệ ngày có nồng độ các chất độc hại trong không khí vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
- Tỷ lệ các đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp xử lý chất thải rắn, nước thải đạt tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
- Tỷ lệ chất thải rắn thu gom, đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
(Chi tiết về các chỉ tiêu giám sát và đánh giá phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 nêu tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).