Document: Điều 7 Thông tư 16/2009/TT-BCT xây dựng, thẩm định ban hành văn bản quy phạm pháp luật Bộ Công thương

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "25/06/2009", "sign_number": "16/2009/TT-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "25/06/2009", "sign_number": "16/2009/TT-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "25/06/2009", "sign_number": "16/2009/TT-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "25/06/2009", "sign_number": "16/2009/TT-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "25/06/2009", "sign_number": "16/2009/TT-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 16/2009/TT-BCT xây dựng, thẩm định ban hành văn bản quy phạm pháp luật Bộ Công thương có nội dung như sau:

Điều 7. Thẩm tra đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ để xem xét đưa vào chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ.
2. Trường hợp hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật không đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư này, Vụ Pháp chế đề nghị các đơn vị thuộc cơ quan Bộ bổ sung, hoàn thiện.
Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từ khi nhận được ý kiến của Vụ Pháp chế, nếu đơn vị thuộc cơ quan Bộ không bổ sung hồ sơ theo quy định, Vụ Pháp chế không đưa đề nghị xây dựng văn bản vào chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ.
3. Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị thuộc cơ quan Bộ gửi đến, Vụ Pháp chế tiến hành thẩm tra, tập trung vào các nội dung: sự cần thiết ban hành, căn cứ ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, chính sách cơ bản của văn bản, tính đồng bộ, tính khả thi, sự phù hợp với các cam kết và điều ước quốc tế mà Việt Nam đã giam gia, điều kiện bảo đảm để xây dựng và thi hành văn bản.
4. Trong quá trình thẩm tra, trường hợp Vụ Pháp chế thấy cần phải làm rõ các nội dung liên quan, đơn vị đề nghị xây dựng văn bản có trách nhiệm thuyết trình thêm về những nội dung đó.

Content:
Điều 7. Thẩm tra đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ để xem xét đưa vào chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ.
2. Trường hợp hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật không đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư này, Vụ Pháp chế đề nghị các đơn vị thuộc cơ quan Bộ bổ sung, hoàn thiện.
Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từ khi nhận được ý kiến của Vụ Pháp chế, nếu đơn vị thuộc cơ quan Bộ không bổ sung hồ sơ theo quy định, Vụ Pháp chế không đưa đề nghị xây dựng văn bản vào chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ.
3. Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị thuộc cơ quan Bộ gửi đến, Vụ Pháp chế tiến hành thẩm tra, tập trung vào các nội dung: sự cần thiết ban hành, căn cứ ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, chính sách cơ bản của văn bản, tính đồng bộ, tính khả thi, sự phù hợp với các cam kết và điều ước quốc tế mà Việt Nam đã giam gia, điều kiện bảo đảm để xây dựng và thi hành văn bản.
4. Trong quá trình thẩm tra, trường hợp Vụ Pháp chế thấy cần phải làm rõ các nội dung liên quan, đơn vị đề nghị xây dựng văn bản có trách nhiệm thuyết trình thêm về những nội dung đó.