Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2882/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Quy hoạch phát triển Ngành Giáo dục Đào tạo Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "2882/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "2882/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "2882/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "2882/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "2882/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2882/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Quy hoạch phát triển Ngành Giáo dục Đào tạo Bình Thuận

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Mục tiêu và các chỉ tiêu cụ thể:
3.1. Giáo dục mầm non:
Nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục để trẻ phát triển toàn diện cả thể chất và tinh thần; Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; phát triển mạng lưới trường, lớp học và phát triển đội ngũ giáo viên bảo đảm đáp ứng cơ bản các điều kiện để thực hiện hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi vào năm 2015 và duy trì, nâng cao các tiêu chuẩn ở những năm tiếp theo. Bảo đảm đạt được các chỉ tiêu:
- Tỷ lệ phòng học và phòng chức năng xây dựng kiên cố đạt 50% vào năm 2015 và đạt 85% vào năm 2020. Số lượng giáo viên trên chuẩn hàng năm tăng khoảng 1,5%.
- Thu hút 15-17% số trẻ em dưới 3 tuổi đến nhà trẻ vào năm 2015 và 35-40% vào năm 2020.
- Trẻ em 3-5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 80-85% năm 2015 và lên 90-95% năm 2020.
- Trẻ em 5 tuổi đến lớp mẫu giáo lớn đạt 99,8% năm 2015 và 100% những năm tiếp theo; trong đó có ít nhất 85% trẻ học 2 buổi/ngày hoặc bán trú.
- Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 9% năm 2015 và dưới 7% vào năm 2020.
- Đến năm 2015 có ít nhất 22% trường công lập (khoảng 37 trường) đạt chuẩn quốc gia và đến năm 2020 là 35% (khoảng 64 trường).
- Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa giáo dục mầm non, phấn đấu đến năm 2015 mỗi huyện thị xã, thành phố có ít nhất 1 trường mầm non tư thục vào năm 2015 và 2 trường trở lên vào năm 2020; có khoảng 30-35% số trẻ em đến nhóm, lớp mầm non tư thục, năm 2020 đạt khoảng 40-50%.
3.2. Giáo dục phổ thông:
a) Các mục tiêu, chỉ tiêu chung:
- Phát triển hợp lý mạng lưới trường, lớp học theo hướng kiên cố hóa, chuẩn hóa. Tỷ lệ phòng học và phòng chức năng xây dựng kiên cố vào năm 2015 đạt 70% ở cấp tiểu học, 100% cấp THCS và THPT; đến năm 2020 đạt 100% bậc phổ thông.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đối với giáo dục phổ thông; chú trọng bồi dưỡng học sinh giỏi, phát triển năng khiếu học sinh; bảo đảm tỷ lệ học sinh tiểu học được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS và tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT năm sau không thấp hơn năm trước; Giảm tỷ lệ học sinh bỏ học hàng năm ít nhất 0,5%.
- Duy trì kết quả đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở; nâng dần các tiêu chuẩn đã đạt qua từng năm.
- Phát triển đội ngũ giáo viên các cấp học đủ về số lượng, bảo đảm đồng bộ; đến năm 2015 có 100% giáo viên phổ thông đạt chuẩn trình độ; số lượng giáo viên trên chuẩn ở các cấp hàng năm tăng khoảng 2,5-3%
- Triển khai đồng bộ việc dạy tin học, ngoại ngữ ở các cấp học; đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy và học, đến năm 2015 triển khai đại trà dạy học bằng giáo án điện tử cấp THCS và THPT.
- Quan tâm đúng mức đến học sinh dân tộc thiểu số và học sinh khuyết tật, tạo điều kiện thuận lợi để học sinh khuyết tật được đến trường và hòa nhập cộng đồng.
- Đẩy mạnh phát triển xã hội hóa giáo dục, phấn đấu đến năm 2015 có 30% huyện, thị xã, thành phố có cơ sở giáo dục phổ thông ngoài công lập và đến năm 2020 tỷ lệ này đạt 100%.

Content:
Các mục tiêu, chỉ tiêu chung:
- Phát triển hợp lý mạng lưới trường, lớp học theo hướng kiên cố hóa, chuẩn hóa. Tỷ lệ phòng học và phòng chức năng xây dựng kiên cố vào năm 2015 đạt 70% ở cấp tiểu học, 100% cấp THCS và THPT; đến năm 2020 đạt 100% bậc phổ thông.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đối với giáo dục phổ thông; chú trọng bồi dưỡng học sinh giỏi, phát triển năng khiếu học sinh; bảo đảm tỷ lệ học sinh tiểu học được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS và tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT năm sau không thấp hơn năm trước; Giảm tỷ lệ học sinh bỏ học hàng năm ít nhất 0,5%.
- Duy trì kết quả đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở; nâng dần các tiêu chuẩn đã đạt qua từng năm.
- Phát triển đội ngũ giáo viên các cấp học đủ về số lượng, bảo đảm đồng bộ; đến năm 2015 có 100% giáo viên phổ thông đạt chuẩn trình độ; số lượng giáo viên trên chuẩn ở các cấp hàng năm tăng khoảng 2,5-3%
- Triển khai đồng bộ việc dạy tin học, ngoại ngữ ở các cấp học; đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy và học, đến năm 2015 triển khai đại trà dạy học bằng giáo án điện tử cấp THCS và THPT.
- Quan tâm đúng mức đến học sinh dân tộc thiểu số và học sinh khuyết tật, tạo điều kiện thuận lợi để học sinh khuyết tật được đến trường và hòa nhập cộng đồng.
- Đẩy mạnh phát triển xã hội hóa giáo dục, phấn đấu đến năm 2015 có 30% huyện, thị xã, thành phố có cơ sở giáo dục phổ thông ngoài công lập và đến năm 2020 tỷ lệ này đạt 100%.