Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1460/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch xây dựng Đồng Nai đến 2020 tầm nhìn đến 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/05/2014", "sign_number": "1460/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/05/2014", "sign_number": "1460/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/05/2014", "sign_number": "1460/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/05/2014", "sign_number": "1460/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/05/2014", "sign_number": "1460/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1460/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch xây dựng Đồng Nai đến 2020 tầm nhìn đến 2050

Điều 1. Duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- Phòng chống, giảm bớt các nguy cơ sạt lở bờ sông Đồng Nai, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn; có các biện pháp chống ngập lũ hoặc triều cường; cải tạo hệ thống thoát nước kết hợp với hồ điều hòa để thoát nước mưa trong mùa lũ hoặc khi triều cường.
- Cao độ khống chế nền xây dựng của các đô thị phải đảm bảo đô thị không bị ngập lụt, không bị ảnh hưởng của triều cường và tác động của biến đổi khí hậu.
- Thoát nước tại các đô thị: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng; nước thải được xử lý tập trung của mỗi đô thị và đạt tiêu chuẩn về môi trường theo quy định trước khi thoát vào nguồn tiếp nhận.
- Xây dựng phương án giải tỏa các khu dân cư làm ảnh hưởng đến khả năng thoát lũ của các cửa sông.
- Xây dựng, bảo vệ hệ thống đê kè chống xâm thực và sạt lở bờ sông.
b) Thủy lợi:
- Tiếp tục xây dựng, nâng cấp cải tạo các công trình thủy lợi gồm: Hồ chứa, đập dâng, trạm bơm, các công trình kênh tiêu, bờ bao, ngăn lũ, ngăn mặn và tạo nguồn cung cấp nước ngọt phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
- Nâng cấp, mở rộng các hồ chứa nước trên địa bàn góp phần cung cấp nước, điều tiết lũ, chống ngập cho một số khu vực trọng yếu.
c) Giao thông
- Phát triển đồng bộ, hình thành mạng lưới giao thông liên hoàn kết hợp đường bộ, đường thủy, đường sắt và đường hàng không phục vụ hiệu quả quá trình phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch; Đầu tư nâng cấp các tuyến giao thông đối ngoại, đường trục chính, đường tỉnh, đường liên kết cảng biển với các tuyến cao tốc, quốc lộ… để phục vụ các khu công nghiệp, khu du lịch, khu dịch vụ - đô thị, cảng biển, cảng hàng không nhằm tạo đột phá phát triển kinh tế; Phát triển hệ thống đường giao thông nông thôn nối kết hệ thống đường tỉnh, quốc lộ tạo sự liên hoàn thuận lợi vận chuyển hàng hóa nông sản, nguyên vật liệu tại chỗ cung cấp cho sản xuất công nghiệp. Các tuyến đường đạt tiêu chuẩn cấp III, IV, được nhựa hóa 100%.
- Xây dựng các tuyến đường sắt đô thị tại thành phố Biên Hòa và đô thị mới Nhơn Trạch; Xây dựng bến xe, bãi đậu xe tại các trung tâm đô thị, khu vực có các công trình tập trung đông người, đảm bảo nhu cầu đi lại của hành khách là đầu mối giao thông của các tuyến đối ngoại liên tỉnh, liên vùng.
- Hoàn thành xây dựng tổng kho trung chuyển của vùng tại Đồng Nai phục vụ phát triển kinh tế vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Cải tạo mở rộng và xây dựng mới hệ thống kho cảng ICD theo quy hoạch mạng lưới hệ thống kho cảng ICD tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
d) Cấp nước
- Nguồn nước:
Nguồn cấp nước: Nguồn cấp nước cho vùng chủ yếu là nguồn nước mặt từ sông Đồng Nai, hồ Trị An, hồ Núi Le, hồ Gia Ui, hồ Cầu Mới...
- Dự báo tổng hợp nhu cầu dùng nước:
+ Đến năm 2020, tổng công suất hệ thống cấp nước máy toàn tỉnh đạt khoảng 800. 000 - 850. 000 m3/ngày đêm, đến năm 2030 khoảng 1. 000. 000 m3/ngày đêm, đảm bảo cấp nước sinh hoạt cho 100% dân số đô thị, một phần dân số nông thôn và cấp nước cho các ngành kinh tế.
+ Tại các khu vực dân cư nông thôn chưa có điều kiện cấp nước máy, triển khai chương trình nước sạch nông thôn kết hợp Nhà nước và nhân dân cùng làm, xây dựng công trình cấp nước tập trung có bể lọc, khử trùng, bơm dẫn cấp nước cho nhiều hộ gia đình hoặc làm giếng khoan bơm kết hợp bể chứa có lắng, lọc cấp nước hợp vệ sinh ở quy mô hộ gia đình.
+ Nhu cầu dùng nước đô thị đến năm 2020: Q= 311. 300 m³/ngày, đến năm 2030 Q= 577. 000 m³/ngày.
+ Nhu cầu dùng nước nông thôn đến năm 2020: Q= 93. 000 m³/ngày, đến năm 2030 Q= 80. 100 m³/ngày.
+ Nhu cầu dùng nước các khu và cụm công nghiệp tới năm 2020: Q= 414. 500 m³/ngày, năm 2030 Q= 462. 000 m³/ngày.
- Giải pháp cấp nước:
Nghiên cứu phân vùng cấp nước, khai thác hợp lý các công trình cấp nước hiện có, mở rộng, nâng cấp và đầu tư xây dựng mới các nhà máy nước cho từng đô thị trong giai đoạn đầu và có định hướng cho giai đoạn sau; cân đối và sử dụng hiệu quả các nguồn nước mặt, tập trung nguồn lực khai thác nước mặt sông Đồng Nai và các phụ lưu của nó.
đ) Cấp điện
- Nguồn điện: Sử dụng từ nguồn điện lưới quốc gia qua các tuyến và trạm biến thế 500kV, 220kV, 110kV. Nguồn điện tại chỗ là nhà máy điện Trị An, Nhơn Trạch, Formosa, Vedan, Amata, bổ sung các dự án thủy điện nhỏ theo đúng định hướng quy hoạch điện được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Dự báo nhu cầu dùng điện: Tổng công suất điện yêu cầu toàn tỉnh đến năm 2020 là 3. 046, 27 MW, năm 2030 là 3. 919, 55 MW.
- Lưới điện: Nâng cấp mở rộng, đầu tư xây dựng mới các trạm biến thế và các tuyến 500kV, 220kV, 110kV đảm bảo công suất cung cấp, vị trí xây dựng mới phù hợp quy hoạch ngành.
e) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Thoát nước thải:
+ Đối với thành phố Biên Hòa và các đô thị đang sử dụng hệ thống cống chung thì xây dựng hệ thống thoát nước chung một nửa (có cống bao tách nước thải và trạm xử lý nước thải), xây dựng các hố ga tách dòng để thu gom nước thải về khu xử lý. Đối với các khu vực xây dựng mới phải xây dựng hệ thống thoát nước mưa tách riêng với hệ thống thoát nước thải.
+ Xây dựng các trạm xử lý nước thải cho các đô thị, khu đô thị, các khu, cụm công nghiệp... (theo dự án riêng).
+ Nước thải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn do ngành Tài nguyên và Môi trường quy định trước khi thải ra môi trường tự nhiên.
- Xử lý chất thải rắn: Đến năm 2020 xây dựng bãi rác và nhà máy xử lý rác cấp tỉnh ở xã Vĩnh Tân (Vĩnh Cửu), xã Quang Trung (Thống Nhất), xã Bàu Cạn (Long Thành) và các dự án nhỏ lẻ tại các huyện phù hợp quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt. Chất thải rắn công nghiệp độc hại đưa về khu xử lý riêng ở huyện Thống Nhất.
- Nghĩa trang:
+ Đầu tư xây dựng nghĩa trang cấp vùng tỉnh, cấp khu vực trên địa bàn theo quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt.
+ Các đô thị cấp vùng huyện sẽ xây dựng các nghĩa trang riêng hoặc các đô thị gần nhau có điều kiện liên kết được sẽ xây dựng nghĩa trang chung.
- Bảo vệ môi trường sinh thái
+ Khai thác sử dụng hợp lý có hiệu quả đất đai và nguồn lực tự nhiên.
+ Khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên nước hợp lý; Kiểm soát hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước.
+ Bảo vệ hệ sinh thái và phát triển rừng đầu nguồn và thảm thực vật rừng phòng hộ; Tăng cường các giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- Phòng chống, giảm bớt các nguy cơ sạt lở bờ sông Đồng Nai, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn; có các biện pháp chống ngập lũ hoặc triều cường; cải tạo hệ thống thoát nước kết hợp với hồ điều hòa để thoát nước mưa trong mùa lũ hoặc khi triều cường.
- Cao độ khống chế nền xây dựng của các đô thị phải đảm bảo đô thị không bị ngập lụt, không bị ảnh hưởng của triều cường và tác động của biến đổi khí hậu.
- Thoát nước tại các đô thị: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng; nước thải được xử lý tập trung của mỗi đô thị và đạt tiêu chuẩn về môi trường theo quy định trước khi thoát vào nguồn tiếp nhận.
- Xây dựng phương án giải tỏa các khu dân cư làm ảnh hưởng đến khả năng thoát lũ của các cửa sông.
- Xây dựng, bảo vệ hệ thống đê kè chống xâm thực và sạt lở bờ sông.
b) Thủy lợi:
- Tiếp tục xây dựng, nâng cấp cải tạo các công trình thủy lợi gồm: Hồ chứa, đập dâng, trạm bơm, các công trình kênh tiêu, bờ bao, ngăn lũ, ngăn mặn và tạo nguồn cung cấp nước ngọt phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
- Nâng cấp, mở rộng các hồ chứa nước trên địa bàn góp phần cung cấp nước, điều tiết lũ, chống ngập cho một số khu vực trọng yếu.
c) Giao thông
- Phát triển đồng bộ, hình thành mạng lưới giao thông liên hoàn kết hợp đường bộ, đường thủy, đường sắt và đường hàng không phục vụ hiệu quả quá trình phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch; Đầu tư nâng cấp các tuyến giao thông đối ngoại, đường trục chính, đường tỉnh, đường liên kết cảng biển với các tuyến cao tốc, quốc lộ… để phục vụ các khu công nghiệp, khu du lịch, khu dịch vụ - đô thị, cảng biển, cảng hàng không nhằm tạo đột phá phát triển kinh tế; Phát triển hệ thống đường giao thông nông thôn nối kết hệ thống đường tỉnh, quốc lộ tạo sự liên hoàn thuận lợi vận chuyển hàng hóa nông sản, nguyên vật liệu tại chỗ cung cấp cho sản xuất công nghiệp. Các tuyến đường đạt tiêu chuẩn cấp III, IV, được nhựa hóa 100%.
- Xây dựng các tuyến đường sắt đô thị tại thành phố Biên Hòa và đô thị mới Nhơn Trạch; Xây dựng bến xe, bãi đậu xe tại các trung tâm đô thị, khu vực có các công trình tập trung đông người, đảm bảo nhu cầu đi lại của hành khách là đầu mối giao thông của các tuyến đối ngoại liên tỉnh, liên vùng.
- Hoàn thành xây dựng tổng kho trung chuyển của vùng tại Đồng Nai phục vụ phát triển kinh tế vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Cải tạo mở rộng và xây dựng mới hệ thống kho cảng ICD theo quy hoạch mạng lưới hệ thống kho cảng ICD tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
d) Cấp nước
- Nguồn nước:
Nguồn cấp nước: Nguồn cấp nước cho vùng chủ yếu là nguồn nước mặt từ sông Đồng Nai, hồ Trị An, hồ Núi Le, hồ Gia Ui, hồ Cầu Mới...
- Dự báo tổng hợp nhu cầu dùng nước:
+ Đến năm 2020, tổng công suất hệ thống cấp nước máy toàn tỉnh đạt khoảng 800. 000 - 850. 000 m3/ngày đêm, đến năm 2030 khoảng 1. 000. 000 m3/ngày đêm, đảm bảo cấp nước sinh hoạt cho 100% dân số đô thị, một phần dân số nông thôn và cấp nước cho các ngành kinh tế.
+ Tại các khu vực dân cư nông thôn chưa có điều kiện cấp nước máy, triển khai chương trình nước sạch nông thôn kết hợp Nhà nước và nhân dân cùng làm, xây dựng công trình cấp nước tập trung có bể lọc, khử trùng, bơm dẫn cấp nước cho nhiều hộ gia đình hoặc làm giếng khoan bơm kết hợp bể chứa có lắng, lọc cấp nước hợp vệ sinh ở quy mô hộ gia đình.
+ Nhu cầu dùng nước đô thị đến năm 2020: Q= 311. 300 m³/ngày, đến năm 2030 Q= 57000 m³/ngày.
+ Nhu cầu dùng nước nông thôn đến năm 2020: Q= 93. 000 m³/ngày, đến năm 2030 Q= 80. 100 m³/ngày.
+ Nhu cầu dùng nước các khu và cụm công nghiệp tới năm 2020: Q= 414. 500 m³/ngày, năm 2030 Q= 462. 000 m³/ngày.
- Giải pháp cấp nước:
Nghiên cứu phân vùng cấp nước, khai thác hợp lý các công trình cấp nước hiện có, mở rộng, nâng cấp và đầu tư xây dựng mới các nhà máy nước cho từng đô thị trong giai đoạn đầu và có định hướng cho giai đoạn sau; cân đối và sử dụng hiệu quả các nguồn nước mặt, tập trung nguồn lực khai thác nước mặt sông Đồng Nai và các phụ lưu của nó.
đ) Cấp điện
- Nguồn điện: Sử dụng từ nguồn điện lưới quốc gia qua các tuyến và trạm biến thế 500kV, 220kV, 110kV. Nguồn điện tại chỗ là nhà máy điện Trị An, Nhơn Trạch, Formosa, Vedan, Amata, bổ sung các dự án thủy điện nhỏ theo đúng định hướng quy hoạch điện được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Dự báo nhu cầu dùng điện: Tổng công suất điện yêu cầu toàn tỉnh đến năm 2020 là 3. 046, 27 MW, năm 2030 là 3. 919, 55 MW.
- Lưới điện: Nâng cấp mở rộng, đầu tư xây dựng mới các trạm biến thế và các tuyến 500kV, 220kV, 110kV đảm bảo công suất cung cấp, vị trí xây dựng mới phù hợp quy hoạch ngành.
e) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Thoát nước thải:
+ Đối với thành phố Biên Hòa và các đô thị đang sử dụng hệ thống cống chung thì xây dựng hệ thống thoát nước chung một nửa (có cống bao tách nước thải và trạm xử lý nước thải), xây dựng các hố ga tách dòng để thu gom nước thải về khu xử lý. Đối với các khu vực xây dựng mới phải xây dựng hệ thống thoát nước mưa tách riêng với hệ thống thoát nước thải.
+ Xây dựng các trạm xử lý nước thải cho các đô thị, khu đô thị, các khu, cụm công nghiệp... (theo dự án riêng).
+ Nước thải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn do ngành Tài nguyên và Môi trường quy định trước khi thải ra môi trường tự nhiên.
- Xử lý chất thải rắn: Đến năm 2020 xây dựng bãi rác và nhà máy xử lý rác cấp tỉnh ở xã Vĩnh Tân (Vĩnh Cửu), xã Quang Trung (Thống Nhất), xã Bàu Cạn (Long Thành) và các dự án nhỏ lẻ tại các huyện phù hợp quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt. Chất thải rắn công nghiệp độc hại đưa về khu xử lý riêng ở huyện Thống Nhất.
- Nghĩa trang:
+ Đầu tư xây dựng nghĩa trang cấp vùng tỉnh, cấp khu vực trên địa bàn theo quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt.
+ Các đô thị cấp vùng huyện sẽ xây dựng các nghĩa trang riêng hoặc các đô thị gần nhau có điều kiện liên kết được sẽ xây dựng nghĩa trang chung.
- Bảo vệ môi trường sinh thái
+ Khai thác sử dụng hợp lý có hiệu quả đất đai và nguồn lực tự nhiên.
+ Khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên nước hợp lý; Kiểm soát hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước.
+ Bảo vệ hệ sinh thái và phát triển rừng đầu nguồn và thảm thực vật rừng phòng hộ; Tăng cường các giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu.