Document: Điều 2 Quyết định 25/2012/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng phí chợ tỉnh Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "03/12/2012", "sign_number": "25/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Minh Điều", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "03/12/2012", "sign_number": "25/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Minh Điều", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "03/12/2012", "sign_number": "25/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Minh Điều", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "03/12/2012", "sign_number": "25/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Minh Điều", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "03/12/2012", "sign_number": "25/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Minh Điều", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 25/2012/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng phí chợ tỉnh Tiền Giang có nội dung như sau:

Điều 2. Mức thu phí chợ
1. Các chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước:
a) Đối với người kinh doanh thường xuyên, cố định trong phạm vi chợ: Mức thu tối đa tùy theo ngành hàng và hạng chợ như sau:
Đơn vị tính: đồng/m2/tháng

STT

Ngành hàng kinh doanh

Chợ hạng 1
(Mức thu tối đa)

Chợ hạng 2
(Mức thu tối đa)

Chợ hạng 3
(Mức thu tối đa)

1

Hàng kim khí điện máy, vàng bạc đá quý, máy móc thiết bị

200.000

170.000

120.000

2

Thực phẩm tươi sống, thịt gia súc, gia cầm; lương thực, thực phẩm, bánh kẹo, vải, quần áo, giày dép, hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ăn uống, nước giải khát

200.000

150.000

105.000

3

Hàng rau, củ, quả

200.000

120.000

90.000

4

Dịch vụ văn hóa phẩm, dịch vụ khác

200.000

108.000

72.000

b) Đối với người kinh doanh không thường xuyên, không cố định trong phạm vi chợ (kể cả hộ nhà vườn đem hàng hóa ra bán tại chợ):
- Chợ hạng 1: không quá 8.000 đồng/người/ngày.
- Chợ hạng 2: không quá 6.000 đồng/người/ngày.
- Chợ hạng 3: không quá 4.000 đồng/người/ngày.
2. Các chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn viện trợ không hoàn lại:
a) Đối với người kinh doanh thường xuyên, cố định trong phạm vi chợ: Mức thu phí tối đa không quá 400.000 đồng/m2/ tháng.
b) Đối với người kinh doanh không thường xuyên, không cố định trong phạm vi chợ (kể cả hộ nhà vườn đem hàng hóa ra bán tại chợ):
- Chợ hạng 1: không quá 16.000 đồng/người/ngày.
- Chợ hạng 2: không quá 12.000 đồng/người/ngày.
- Chợ hạng 3: không quá 8.000 đồng/người/ngày.
Mức thu cụ thể theo ngành hàng, hạng chợ do nhà đầu tư chợ quy định.
3. Căn cứ tình hình thực tế về vị trí của quầy, sạp; đặc điểm của chợ; điều kiện kinh tế - xã hội của địa bàn nơi chợ tọa lạc…; Ủy ban nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định mức thu phí chợ cụ thể đối với từng chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn theo ngành hàng, đối tượng và hạng chợ hoặc vị trí quầy, sạp trong phạm vi chợ. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh mức thu phí chợ thì ban quản lý chợ, tổ quản lý chợ đề xuất; Phòng Kinh tế, Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định ít nhất một tháng trước thời hạn dự kiến thay đổi mức phí mới; thời gian giữa hai lần thay đổi mức thu phí chợ ít nhất là sáu tháng. Riêng đối với chợ hạng 1, trước khi Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định mức thu phí chợ cụ thể phải có ý kiến thống nhất của Sở Công Thương.

Content:
Điều 2. Mức thu phí chợ
1. Các chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước:
a) Đối với người kinh doanh thường xuyên, cố định trong phạm vi chợ: Mức thu tối đa tùy theo ngành hàng và hạng chợ như sau:
Đơn vị tính: đồng/m2/tháng

STT

Ngành hàng kinh doanh

Chợ hạng 1
(Mức thu tối đa)

Chợ hạng 2
(Mức thu tối đa)

Chợ hạng 3
(Mức thu tối đa)

1

Hàng kim khí điện máy, vàng bạc đá quý, máy móc thiết bị

200.000

170.000

120.000

2

Thực phẩm tươi sống, thịt gia súc, gia cầm; lương thực, thực phẩm, bánh kẹo, vải, quần áo, giày dép, hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ăn uống, nước giải khát

200.000

150.000

105.000

3

Hàng rau, củ, quả

200.000

120.000

90.000

4

Dịch vụ văn hóa phẩm, dịch vụ khác

200.000

108.000

72.000

b) Đối với người kinh doanh không thường xuyên, không cố định trong phạm vi chợ (kể cả hộ nhà vườn đem hàng hóa ra bán tại chợ):
- Chợ hạng 1: không quá 8.000 đồng/người/ngày.
- Chợ hạng 2: không quá 6.000 đồng/người/ngày.
- Chợ hạng 3: không quá 4.000 đồng/người/ngày.
2. Các chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn viện trợ không hoàn lại:
a) Đối với người kinh doanh thường xuyên, cố định trong phạm vi chợ: Mức thu phí tối đa không quá 400.000 đồng/m2/ tháng.
b) Đối với người kinh doanh không thường xuyên, không cố định trong phạm vi chợ (kể cả hộ nhà vườn đem hàng hóa ra bán tại chợ):
- Chợ hạng 1: không quá 16.000 đồng/người/ngày.
- Chợ hạng 2: không quá 12.000 đồng/người/ngày.
- Chợ hạng 3: không quá 8.000 đồng/người/ngày.
Mức thu cụ thể theo ngành hàng, hạng chợ do nhà đầu tư chợ quy định.
3. Căn cứ tình hình thực tế về vị trí của quầy, sạp; đặc điểm của chợ; điều kiện kinh tế - xã hội của địa bàn nơi chợ tọa lạc…; Ủy ban nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định mức thu phí chợ cụ thể đối với từng chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn theo ngành hàng, đối tượng và hạng chợ hoặc vị trí quầy, sạp trong phạm vi chợ. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh mức thu phí chợ thì ban quản lý chợ, tổ quản lý chợ đề xuất; Phòng Kinh tế, Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định ít nhất một tháng trước thời hạn dự kiến thay đổi mức phí mới; thời gian giữa hai lần thay đổi mức thu phí chợ ít nhất là sáu tháng. Riêng đối với chợ hạng 1, trước khi Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định mức thu phí chợ cụ thể phải có ý kiến thống nhất của Sở Công Thương.