Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 416/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch vùng mía nguyên liệu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/01/2013", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/01/2013", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/01/2013", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/01/2013", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/01/2013", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 416/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch vùng mía nguyên liệu

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch vùng mía nguyên liệu trong sản xuất ứng dụng công nghệ cao tại Nghệ An, với các nội dung chủ yếu sau:
...
4.500

1.500

1.500

1.000

2017

6.000

2.000

1.500

1.500

2018

7.500

2.500

2.000

1.500

2019

8.500

2.500

2.500

2.000

2020

10.000

3.000

2.500

2.500

Tổng:

35.000

14.500

11.500

9.000

Để đạt mục tiêu từ nay đến năm 2020 vùng sản xuất mía nguyên liệu ứng dụng CNC phải trồng và chăm sóc 35.000 ha, trong đó: trồng mới 14.500 ha, chăm sóc mía gốc 20.500ha.
3. Dự kiến kết quả sản xuất

TT

Hạng mục

Năm 2015

Năm 2020

Diện tích mía đứng
(ha)

Dự kiến năng suất
(tạ/ha)

Sản lượng
(tấn)

Diện tích mía đứng
(ha)

Dự kiến năng suất
(tạ/ha)

Sản lượng
(tấn)

I

Nhà máy NAT&L

2.000

1.380

276.000

6.500

1.500

975.000

1

Quỳ Châu

200

1.350

27.000

500

1.371

68.556

2

Quỳ Hợp

900

1.407

126.600

3.000

1.495

448.500

3

Nghĩa Đàn

900

1.360

122.400

3.000

1.526

457.944

II

Nhà máy Sông Con

800

1.450

116.000

3.000

1.500

450.000

1

Tân Kỳ

800

1.450

116.000

3.000

1.500

450.000

III

Nhà máy Sông Lam

200

1.400

28.000

500

1.500

75.000

1

Anh Sơn

200

1.400

28.000

500

1.500

75.000

Tổng:

3.000

1.400

420.000

10.000

1.500

1.500.000

III. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về khoa học công nghệ
Nghiên cứu, tiếp thu và ứng dụng các công nghệ tiên tiến (công nghệ sinh học, công nghệ cơ giới hóa, công nghệ tưới,...) trong nước và thế giới để đầu tư phát triển sản xuất vùng mía nguyên liệu theo quy trình ứng dụng công nghệ cao phù hợp với điều kiện sản xuất của từng vùng, từng địa phương với hiệu quả cao và bền vững. Trong đó cần chú ý:
...
b) Ứng dụng cơ giới hóa: Các khâu trong quy trình sản xuất mía nguyên liệu như: Làm đất, rạch hàng, cắt hom, trồng, tấp gốc, xới đất làm cỏ, bón phân, phun thuốc, thu hoạch, bóc lá và nâng bốc mía,... hiện nay đều có thể ứng dụng cơ giới hóa vào thực hiện một cách đồng bộ, qua đó góp phần giải phóng sức lao động; giảm thời gian, chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất. Trong điều kiện sản xuất mía nguyên liệu tại Nghệ An, tùy theo điều kiện, mức độ tập trung quy mô diện tích của mỗi vùng sản xuất và khă năng đầu tư để từng bước áp dụng các loại máy móc, thiết bị có công suất tương ứng, phù hợp, như: máy trồng mía đa năng, máy làm cỏ, phun thuốc,...

Content:
Ứng dụng cơ giới hóa: Các khâu trong quy trình sản xuất mía nguyên liệu như: Làm đất, rạch hàng, cắt hom, trồng, tấp gốc, xới đất làm cỏ, bón phân, phun thuốc, thu hoạch, bóc lá và nâng bốc mía,... hiện nay đều có thể ứng dụng cơ giới hóa vào thực hiện một cách đồng bộ, qua đó góp phần giải phóng sức lao động; giảm thời gian, chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất. Trong điều kiện sản xuất mía nguyên liệu tại Nghệ An, tùy theo điều kiện, mức độ tập trung quy mô diện tích của mỗi vùng sản xuất và khă năng đầu tư để từng bước áp dụng các loại máy móc, thiết bị có công suất tương ứng, phù hợp, như: máy trồng mía đa năng, máy làm cỏ, phun thuốc,...