Document: Điểm a Khoản 1 Điều 22 Thông tư 18/2010/TT-BCT vận hành thị trường phát điện cạnh tranh

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "10/05/2010", "sign_number": "18/2010/TT-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "10/05/2010", "sign_number": "18/2010/TT-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "10/05/2010", "sign_number": "18/2010/TT-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "10/05/2010", "sign_number": "18/2010/TT-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "10/05/2010", "sign_number": "18/2010/TT-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 22 Thông tư 18/2010/TT-BCT vận hành thị trường phát điện cạnh tranh

Điều 22. Xác định giới hạn giá chào của tổ máy nhiệt điện
1. Xác định giá trần của tổ máy nhiệt điện
a) Giá trần bản chào giá của tổ máy nhiệt điện được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
: giá trần bản chào của tổ máy nhiệt điện (đồng/kWh);
KKD: hệ số chi phí khởi động của tổ máy nhiệt điện. Đối với tổ máy nhiệt điện chạy nền KKD = 0; tổ máy nhiệt điện chạy lưng KKD = 5%; tổ máy nhiệt điện chạy đỉnh KKD = 25%;
f: hệ số chi phí phụ, được tính bằng tỷ lệ của tổng chi phí nhiên liệu phụ và chi phí vận hành bảo dưỡng biến đổi so với chi phí nhiên liệu chính;
PNL: giá nhiên liệu chính của tổ máy nhiệt điện (đồng/BTU);
: Suất hao nhiệt của tổ máy nhiệt điện (BTU/kWh).

Content:
Giá trần bản chào giá của tổ máy nhiệt điện được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
: giá trần bản chào của tổ máy nhiệt điện (đồng/kWh);
KKD: hệ số chi phí khởi động của tổ máy nhiệt điện. Đối với tổ máy nhiệt điện chạy nền KKD = 0; tổ máy nhiệt điện chạy lưng KKD = 5%; tổ máy nhiệt điện chạy đỉnh KKD = 25%;
f: hệ số chi phí phụ, được tính bằng tỷ lệ của tổng chi phí nhiên liệu phụ và chi phí vận hành bảo dưỡng biến đổi so với chi phí nhiên liệu chính;
PNL: giá nhiên liệu chính của tổ máy nhiệt điện (đồng/BTU);
: Suất hao nhiệt của tổ máy nhiệt điện (BTU/kWh).