Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết đinh 225/QĐ-UBND 2010 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Nông Cống Thanh Hóa 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/01/2010", "sign_number": "225/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/01/2010", "sign_number": "225/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/01/2010", "sign_number": "225/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/01/2010", "sign_number": "225/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/01/2010", "sign_number": "225/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết đinh 225/QĐ-UBND 2010 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Nông Cống Thanh Hóa 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH) huyện Nông Cống giai đoạn đến năm 2020; Với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục, đào tạo, y tế, môi trường..., phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, thực hiện có hiệu quả xóa đói giảm nghèo, từng bước nâng cao mức sống dân cư, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, ổn định xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân cho cả kỳ 2011 đến 2020 là 16,5% đến 17,0%, trong đó Nông - Lâm - Thủy sản 6,8%; Công nghiệp - Xây dựng 22,0%; Dịch vụ 17,3%;
+ Giai đoạn 2011 - 2015 là 15,4%; trong đó: Nông - Lâm - Thủy sản tăng: 6,9%; Công nghiệp - Xây dựng tăng 22,1%; Dịch vụ tăng 16,8 %.

- Cơ cấu kinh tế:

2015

2020

+ Nông - Lâm - Thủy sản:

29%

23%

+ Công nghiệp - Xây dựng:

35%

39%

+ Dịch vụ:

36%

38%

- Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu năm 2015 là 20,0 triệu USD, năm 2020 là 35,0 triệu USD, tăng bình quân hàng năm thời kỳ 2011 - 2020 là 27,0%.
- Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tăng bình quân hàng năm 9,8%.
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 là 23,868 triệu đồng, tương đương 1.404,0 USD, năm 2020 là 43,72 triệu đồng, tương đương 2.572,0 USD; lương thực bình quân đầu người đạt 715,0 - 720,0 kg/năm 2015.
2. Về xã hội:
- Hạ tỷ lệ tăng dân số tự nhiên thời kỳ 2010 - 2020 xuống dưới 0,6%.
- Mỗi năm giải quyết việc làm cho 2000 lao động; đến năm 2020 giải quyết cơ bản việc làm cho lao động;
- Giảm tỷ lệ hộ đói nghèo xuống dưới 5,0% năm 2020.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục và đào tạo; duy trì và củng cố thành quả phổ cập tiểu học, THCS tiến tới phổ cập THPT; đồng thời chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; nâng tỷ lệ lao động được đào tạo lên 45,0% năm 2015 và trên 55,0% năm 2020.
- Hoàn thiện mạng lưới y tế từ huyện đến thôn; đến năm 2020 có 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 5,0% vào năm 2015; đến năm 2020 cơ bản không còn trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng.
3. Về môi trường:
- Nâng độ che phủ rừng lên 8,0% năm 2015 và 9,0% vào năm 2020.
- Các cơ sở sản xuất mới xây dựng có công trình xử lý chất thải đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, hoặc áp dụng công nghệ sạch; 80% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường vào năm 2020.
- Tỷ lệ chất thải rắn và chất thải y tế được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trên 90% vào năm 2020.
- Tỷ lệ các hộ được dùng nước hợp vệ sinh đạt 95,0% năm 2015 và 100% vào năm 2020.
III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, CÁC LĨNH VỰC
1. Nông - lâm - thủy sản:
- Phát triển toàn diện ngành nông nghiệp, xây dựng nền nông nghiệp sạch hướng tới xuất khẩu, tăng giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích. Từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng phục vụ nông nghiệp.
- Giá trị sản xuất ngành Nông - Lâm - Thủy sản đến năm 2015 là 656,0 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân thời kỳ 2011 - 2015 là 7,06%; trong đó ngành nông nghiệp tăng 7,0%, lâm nghiệp tăng 7,03%, thủy sản tăng 8,61%; đến năm 2020 tổng giá trị sản xuất đạt 919,0 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân thời kỳ 2016 - 2020 là 6,98%, trong đó ngành nông nghiệp tăng 6,87%, lâm nghiệp tăng 6,59%, thủy sản tăng 9,5%.
...
c) Thủy sản: Phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản cả nước ngọt, nước lợ đến năm 2015 diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 1.300,0 ha trong đó nước ngọt là 800,0ha; nước lợ là 500,0ha; tập trung khai thác có hiệu quả dự án nuôi tôm công nghiệp đã đầu tư. Nâng sản lượng lên 2.700,0 tấn năm 2015 và 3.400,0 tấn vào năm 2020.
c) Phát triển nông thôn mới:
Phát triển đồng bộ hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn phù hợp với quy hoạch không gian xây dựng làng (bản) và quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của huyện; kết hợp việc hỗ trợ của Nhà nước với phát huy nội lực của cộng đồng dân cư nông thôn; đến năm 2015 có 20,0% xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới và 60,0% vào năm 2020.
2. Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp:
Phát triển nhanh và vững chắc ngành công nghiệp làm nền tảng cho tăng trưởng nhanh và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện. Kết hợp đồng bộ giữa phát triển công nghiệp với phát triển kết cấu hạ tầng, từng bước hình thành các cụm công nghiệp; tạo các hạt nhân tăng trưởng cho nền kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp theo hướng tăng mạnh các ngành công nghiệp chế biến như: công nghiệp chế biến khoáng sản, công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; phục hồi và phát triển các ngành nghề truyền thống. Đến năm 2020 về cơ bản Nông Cống có ngành công nghiệp với cơ cấu hợp lý.
Tốc độ tăng bình quân hàng năm thời kỳ quy hoạch 2011 - 2020 là 20,4%; trong đó: tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 20,7%, giai đoạn 2016 - 2020 là 22,1%.
Phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu:
a) Công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản và sản xuất VLXD.
Tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 là 19,9%; và 23,6% giai đoạn 2016 - 2020.
Đầu tư xí nghiệp khai thác và chế biến Fecrôm, công suất 20.000,0 tấn tại xã Minh Khôi; nhà máy phân lân nung chảy công suất 3000,0 - 5000,0 tấn/năm tại xã Hoàng Giang; nhà máy sản xuất xi măng công suất 1,5 triệu tấn/năm tại xã Hoàng Sơn; nhà máy gạch tuynen công suất 30,0 triệu viên/năm tại thị trấn Yên Mỹ.
b) Công nghiệp chế nông lâm sản và hàng xuất khẩu.
Tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 22,1%; và 22,6% giai đoạn 2016 - 2020.
- Đổi mới công nghệ, thiết bị nhà máy đường Nông Cống, nhà máy giấy Lam Sơn để nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa; sản lượng đường 25.000,0 tấn/năm, 5000,0 tấn giấy bao bì; đầu tư, nâng công suất cơ sở may trang phục Trường Thắng xuất khẩu lên 1,0 triệu sản phẩm vào năm 2015 và 1,5 triệu sản phẩm vào năm 2020.
- Đầu tư 2 cơ sở giết mổ gia súc tại 2 thị trấn, công suất mỗi cơ sở 500 tấn/năm (Chuối, Yên Thái); nhà máy chế biến thịt đông lạnh gia súc, gia cầm phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu và cung cấp thực phẩm cho các khu kinh tế, công suất 5.000,0 - 10.000,0 tấn/năm, tại thị trấn Yên Mỹ, giai đoạn I công suất 5.000,0 tấn.
c) Phát triển các ngành công nghiệp khác như: may mặc dân dụng, đồ mộc ... Khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống như: Chiếu cói và các sản phẩm từ cói, thêu ren, mây tre đan, đồ mỹ nghệ,... Đầu tư 3 nhà máy nước mỗi nhà máy có công 1.500,0m3 ngày/đêm, tại 3 thị trấn (thị trấn Chuối, Yên Mỹ, Yên Thái), đến năm 2020 là sản lượng nước 1,642 triệu m3 ngày/đêm đảm bảo cung cấp đủ nước cho nhân dân 3 thị trấn.

Content:
Thủy sản: Phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản cả nước ngọt, nước lợ đến năm 2015 diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 1.300,0 ha trong đó nước ngọt là 800,0ha; nước lợ là 500,0ha; tập trung khai thác có hiệu quả dự án nuôi tôm công nghiệp đã đầu tư. Nâng sản lượng lên 2.700,0 tấn năm 2015 và 3.400,0 tấn vào năm 2020.
Phát triển nông thôn mới:
Phát triển đồng bộ hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn phù hợp với quy hoạch không gian xây dựng làng (bản) và quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của huyện; kết hợp việc hỗ trợ của Nhà nước với phát huy nội lực của cộng đồng dân cư nông thôn; đến năm 2015 có 20,0% xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới và 60,0% vào năm 2020.
2. Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp:
Phát triển nhanh và vững chắc ngành công nghiệp làm nền tảng cho tăng trưởng nhanh và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện. Kết hợp đồng bộ giữa phát triển công nghiệp với phát triển kết cấu hạ tầng, từng bước hình thành các cụm công nghiệp; tạo các hạt nhân tăng trưởng cho nền kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp theo hướng tăng mạnh các ngành công nghiệp chế biến như: công nghiệp chế biến khoáng sản, công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; phục hồi và phát triển các ngành nghề truyền thống. Đến năm 2020 về cơ bản Nông Cống có ngành công nghiệp với cơ cấu hợp lý.
Tốc độ tăng bình quân hàng năm thời kỳ quy hoạch 2011 - 2020 là 20,4%; trong đó: tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 20,7%, giai đoạn 2016 - 2020 là 22,1%.
Phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu:
a) Công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản và sản xuất VLXD.
Tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 là 19,9%; và 23,6% giai đoạn 2016 - 2020.
Đầu tư xí nghiệp khai thác và chế biến Fecrôm, công suất 20.000,0 tấn tại xã Minh Khôi; nhà máy phân lân nung chảy công suất 3000,0 - 5000,0 tấn/năm tại xã Hoàng Giang; nhà máy sản xuất xi măng công suất 1,5 triệu tấn/năm tại xã Hoàng Sơn; nhà máy gạch tuynen công suất 30,0 triệu viên/năm tại thị trấn Yên Mỹ.
b) Công nghiệp chế nông lâm sản và hàng xuất khẩu.
Tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 22,1%; và 22,6% giai đoạn 2016 - 2020.
- Đổi mới công nghệ, thiết bị nhà máy đường Nông Cống, nhà máy giấy Lam Sơn để nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa; sản lượng đường 25.000,0 tấn/năm, 5000,0 tấn giấy bao bì; đầu tư, nâng công suất cơ sở may trang phục Trường Thắng xuất khẩu lên 1,0 triệu sản phẩm vào năm 2015 và 1,5 triệu sản phẩm vào năm 2020.
- Đầu tư 2 cơ sở giết mổ gia súc tại 2 thị trấn, công suất mỗi cơ sở 500 tấn/năm (Chuối, Yên Thái); nhà máy chế biến thịt đông lạnh gia súc, gia cầm phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu và cung cấp thực phẩm cho các khu kinh tế, công suất 5.000,0 - 10.000,0 tấn/năm, tại thị trấn Yên Mỹ, giai đoạn I công suất 5.000,0 tấn.
Phát triển các ngành công nghiệp khác như: may mặc dân dụng, đồ mộc ... Khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống như: Chiếu cói và các sản phẩm từ cói, thêu ren, mây tre đan, đồ mỹ nghệ,... Đầu tư 3 nhà máy nước mỗi nhà máy có công 1.500,0m3 ngày/đêm, tại 3 thị trấn (thị trấn Chuối, Yên Mỹ, Yên Thái), đến năm 2020 là sản lượng nước 1,642 triệu m3 ngày/đêm đảm bảo cung cấp đủ nước cho nhân dân 3 thị trấn.