Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định số 204/QĐ-UBND 2010 Quy hoạch Bảo vệ Phát triển rừng huyện A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/01/2010", "sign_number": "204/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/01/2010", "sign_number": "204/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/01/2010", "sign_number": "204/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/01/2010", "sign_number": "204/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/01/2010", "sign_number": "204/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định số 204/QĐ-UBND 2010 Quy hoạch Bảo vệ Phát triển rừng huyện A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2009 - 2020 của huyện A Lưới với các nội dung chủ yếu như sau:
...
7.520,0

1.074,3

1.060,0

1.150,0

1.110,0

1.110,0

1.110,0

970,0

1.010,0

c) Kế hoạch theo nguồn vốn và tiến độ hàng năm giai đoạn 2009 - 2015
Đơn vị tính: triệu đồng

Hạng mục

Tổng

BQ/năm

Năm thực hiện

2009

2010

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng cộng

160.184,2

22.883,5

22.403,4

22.950,6

22.730,9

23.153,0

23.254,7

22.708,3

22.983,5

Vốn ngân sách nhà nước

11.767,8

1.681,1

2.459,5

2.844,8

1.107,5

1.359,5

1.359,5

1.432,5

1.204,5

Vốn ngân sách huyện

1.020,0

145,7

180,0

180,0

180,0

180,0

180,0

60,0

60,0

Vốn Dự án

9.540,0

1.362,9

1.470,0

1.470,0

1.380,0

1.380,0

1.380,0

1.230,0

1.230,0

Vốn hỗ trợ trồng rừng SX

17.916,0

2.559,4

2.379,3

2.388,8

2.608,5

2.631,2

2.644,8

2.600,8

2.662,6

Vốn tự có và vay

119.580,4

17.082,9

15.874,7

16.006,9

17.394,8

17.562,3

17.630,4

17.344,9

17.766,4

Vốn khác

360,0

51,4

40,0

60,0

60,0

40,0

60,0

40,0

60,0

6. Các giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về bảo vệ, phát triển rừng và khoa học công nghệ
- Rút ngắn thời gian phục hồi rừng tự nhiên, nâng cao chất lượng rừng, nhằm tăng tác dụng phòng hộ và khả năng cung cấp lâm, đặc sản của rừng.
- Lợi dụng rừng tự nhiên là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ nhằm đảm bảo phát triển rừng bền vững.
- Tăng cường đầu tư và quản lý chất lượng về giống cây lâm nghiệp.
- Xây dựng hệ thống vườn ươm, vườn giâm hom.
- Ứng dụng công nghệ sinh học tạo giống có năng suất và chất lượng cao.
b) Giải pháp thu hút vốn đầu tư
- Khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết, huy động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư trồng rừng sản xuất.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là hàng hóa nông lâm sản của người dân sản xuất ra.
c) Giải pháp về cơ chế chính sách
* Chính sách đất đai:
- Quy hoạch ổn định diện tích đất nương rẫy; hỗ trợ và tạo điều kiện cho người dân canh tác nông lâm nghiệp bền vững trên diện tích đất nương rẫy.
- Giao đất, giao rừng:
+ Đẩy mạnh việc giao đất giao rừng đối với diện tích đất lâm nghiệp chưa có chủ quản lý.
* Chính sách về vốn:
- Áp dụng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước về giống cây trồng, phân bón, khoa học kỹ thuật, công nghệ mới cho những hộ trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, cây đặc sản.
d) Giải pháp nguồn nhân lực:
Bồi dưỡng, đào tạo cán bộ lâm nghiệp giỏi về chuyên môn, quản lý; chuyển giao kỹ thuật sản xuất nông, lâm nghiệp đến từng hộ gia đình; ưu tiên sử dụng cán bộ tại chỗ, đặc biệt cán bộ là người dân tộc tham gia thực hiện các chương trình dự án phát triển lâm nghiệp.
7. Các dự án ưu tiên
+ Dự án Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng vành đai biên giới tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 - 2015.
+ Dự án hỗ trợ trồng rừng sản xuất theo Quyết định 147/2007/QĐ-TTg.
+ Dự án đa dạng hóa nông nghiệp trồng Cao su trên đất rừng sản xuất.

Content:
7.520,0

1.074,3

1.060,0

1.150,0

1.110,0

1.110,0

1.110,0

970,0

1.010,0

c) Kế hoạch theo nguồn vốn và tiến độ hàng năm giai đoạn 2009 - 2015
Đơn vị tính: triệu đồng

Hạng mục

Tổng

BQ/năm

Năm thực hiện

2009

2010

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng cộng

160.184,2

22.883,5

22.403,4

22.950,6

22.730,9

23.153,0

23.254,7

22.708,3

22.983,5

Vốn ngân sách nhà nước

11.767,8

1.681,1

2.459,5

2.844,8

1.107,5

1.359,5

1.359,5

1.432,5

1.204,5

Vốn ngân sách huyện

1.020,0

145,7

180,0

180,0

180,0

180,0

180,0

60,0

60,0

Vốn Dự án

9.540,0

1.362,9

1.470,0

1.470,0

1.380,0

1.380,0

1.380,0

1.230,0

1.230,0

Vốn hỗ trợ trồng rừng SX

17.916,0

2.559,4

2.379,3

2.388,8

2.608,5

2.631,2

2.644,8

2.600,8

2.662,6

Vốn tự có và vay

119.580,4

17.082,9

15.874,7

16.006,9

17.394,8

17.562,3

17.630,4

17.344,9

17.766,4

Vốn khác

360,0

51,4

40,0

60,0

60,0

40,0

60,0

40,0

60,0

6. Các giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về bảo vệ, phát triển rừng và khoa học công nghệ
- Rút ngắn thời gian phục hồi rừng tự nhiên, nâng cao chất lượng rừng, nhằm tăng tác dụng phòng hộ và khả năng cung cấp lâm, đặc sản của rừng.
- Lợi dụng rừng tự nhiên là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ nhằm đảm bảo phát triển rừng bền vững.
- Tăng cường đầu tư và quản lý chất lượng về giống cây lâm nghiệp.
- Xây dựng hệ thống vườn ươm, vườn giâm hom.
- Ứng dụng công nghệ sinh học tạo giống có năng suất và chất lượng cao.
b) Giải pháp thu hút vốn đầu tư
- Khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết, huy động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư trồng rừng sản xuất.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là hàng hóa nông lâm sản của người dân sản xuất ra.
c) Giải pháp về cơ chế chính sách
* Chính sách đất đai:
- Quy hoạch ổn định diện tích đất nương rẫy; hỗ trợ và tạo điều kiện cho người dân canh tác nông lâm nghiệp bền vững trên diện tích đất nương rẫy.
- Giao đất, giao rừng:
+ Đẩy mạnh việc giao đất giao rừng đối với diện tích đất lâm nghiệp chưa có chủ quản lý.
* Chính sách về vốn:
- Áp dụng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước về giống cây trồng, phân bón, khoa học kỹ thuật, công nghệ mới cho những hộ trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, cây đặc sản.
d) Giải pháp nguồn nhân lực:
Bồi dưỡng, đào tạo cán bộ lâm nghiệp giỏi về chuyên môn, quản lý; chuyển giao kỹ thuật sản xuất nông, lâm nghiệp đến từng hộ gia đình; ưu tiên sử dụng cán bộ tại chỗ, đặc biệt cán bộ là người dân tộc tham gia thực hiện các chương trình dự án phát triển lâm nghiệp.
Các dự án ưu tiên
+ Dự án Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng vành đai biên giới tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 - 2015.
+ Dự án hỗ trợ trồng rừng sản xuất theo Quyết định 147/2007/QĐ-TTg.
+ Dự án đa dạng hóa nông nghiệp trồng Cao su trên đất rừng sản xuất.