Document: Điều 1 Quyết định 572/QĐ-BNN-XD phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/03/2011", "sign_number": "572/QĐ-BNN-XD", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/03/2011", "sign_number": "572/QĐ-BNN-XD", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/03/2011", "sign_number": "572/QĐ-BNN-XD", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/03/2011", "sign_number": "572/QĐ-BNN-XD", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/03/2011", "sign_number": "572/QĐ-BNN-XD", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 572/QĐ-BNN-XD phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình Hồ chứa nước Đồng Điền, tỉnh Khánh Hòa với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên dự án.
Hồ chứa nước Đồng Điền, tỉnh Khánh Hòa.
2. Địa điểm xây dựng.
- Công trình đầu mối gồm đập Bắc trên suối Đồng Điền và đập Nam trên suối Hào, thuộc xã Vạn Phú – huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
- Khu hưởng lợi thuộc các xã Vạn Phú, Vạn Lương, Vạn Thắng, Vạn Khánh, Vạn Bình, thị trấn Vạn Giã và khu vực phía Bắc khu kinh tế Vân Phong huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
3. Cấp quyết định đầu tư.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khánh Hòa là chủ đầu tư giai đoạn lập dự án đầu tư;
- Ban Quản lý đầu tư và xây dựng Thủy lợi 7 (Ban 7) là chủ đầu tư giai đoạn thực hiện, trực tiếp quản lý hợp phần công trình đầu mối;
- Hợp phần bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (bao gồm cả bồi thường xây dựng nhà máy nước cấp cho thị xã Vạn Giã): UBND tỉnh Khánh Hòa tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức quản lý, thực hiện.
5. Tổ chức tư vấn lập và chủ nhiệm dự án.
- Tổ chức tư vấn lập dự án: Liên danh Tổng Công ty Tư vấn xây dựng Thủy lợi Việt Nam – CTCP (HEC) và Công ty cổ phẩn Tư vấn xây dựng Thủy lợi Khánh Hòa.
- Chủ nhiệm dự án: Tiến sỹ Hoàng Minh Dũng.
6. Hình thức đầu tư.
Xây dựng mới.
7. Nhiệm vụ dự án.
- Tạo nguồn cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp giai đoạn I: 90.000 m3/ngày-đêm, giai đoạn II: 150.000m3/ngày-đêm.
- Cấp nước tưới cho nông nghiệp giai đoạn I: tưới 2.019 ha lúa, giai đoạn II tưới 850 ha lúa và 850 ha màu.
- Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho 30.000 dân trong khu tưới.
- Kết hợp chống lũ, nuôi trồng thủy sản, giao thông nông thôn, du lịch và góp phần cải tạo môi trường sinh thái trong vùng dự án.
8. Cấp công trình và tần suất thiết kế.
Theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 285-2002.
- Cấp công trình đầu mối: cấp II.
+ Đảm bảo tưới: 75%
+ Đảm bảo cấp nước sinh hoạt và công nghiệp: 90%
+ Lũ thiết kế: 0,5%
+ Lũ kiểm tra: 0,1%
+ Dẫn dòng thi công: 5% (kiểm tra 1%); 1% (kiểm tra 0,2%).
9. Giải pháp công trình cấp nước và tuyến công trình đầu mối.
- Chọn giải pháp công trình cấp nước là làm hai Hồ chứa để tận dụng tối đa lượng nước đến của suối Đồng Điền (đập Bắc) và suối Hào (đập Nam).
- Tuyến công trình đầu mối:
+ Đập Bắc ở thượng lưu đập dâng Đồng Dưới.
+ Đập Nam chọn phương án tuyến về phía thượng lưu, cách đập dâng Vĩnh Huề 400 m.
10. Các đặc trưng thủy văn và thông số kỹ thuật hồ chứa.
Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo.
11. Quy mô xây dựng, thông số kỹ thuật và kết cấu chủ yếu.
Chi tiết thông số kỹ thuật các hạng mục công trình tại Phụ lục I kèm theo.
11.1. Công trình thủy công ở tuyến đập Bắc và Nam.
11.1.1. Hai đập bê tông ngăng sông.
Đập Bắc và Nam (có kết cấu như nhau) là đập bê tông đầm lăn (RCC); mái thượng lưu hệ số mái m = 0 và 0,1; mái hạ lưu hệ số mái m = 0 và 0,8. Thượng lưu đập bằng bê tông (BT) lưới thép M200, mác chống thấm B6 (M200-B6), mặt giáp nước quét vật liệu chống thấm; nối tiếp bằng RCC cấp phối vật liệu loại CP2 và CP3 M150; phần mái hạ lưu là lớp BT biến thái M150. Đáy đập bằng BT M200-B6. Đỉnh đập rộng 0,9m, hai bên là hành lang bằng BT M200 rộng 1,0m và lan can bằng thép; bố trí hệ thống điện chiếu sáng cao áp.
Thân đập bố trí 02 tầng hành lang để thu nước, kiểm tra và đặt thiết bị. Hành lang thoát nước trên của đập Bắc cao trình đáy +33,0m, kích thước (b x h) = (3,0 x 3,5)m; hành lang thoát nước trên của đập Nam cao trình đáy +38,0m, kích thước (b x h) = (3,0 x 3,5)m. Hành lang thoát nước dưới của 2 đập cách đáy móng (2,0 ÷ 3,0)m; đáy hành lang kết hợp làm tấm phản áp khoan phụt chống thấm nền.
11.1.2. Hai đập tràn xả lũ
Hai tràn xả lũ Bắc và Nam có kết cấu như nhau, bằng RCC, dạng oficerop, tiêu năng mũi phun. Thượng lưu đập bằng BT lưới thép M200-B6, mặt giáp nước quét vật liệu chống thấm; nối tiếp bằng RCC cấp phối vật liệu loại CP2 và CP3 mác 150. Lớp bọc đỉnh, thân và mũi phun tràn bằng BTCT M300-B6. Đáy đập bằng BT và BTCT M300-B6.
Mũi phun cao trình +22,0m; cao trình đáy hố xói dự kiến -0,5m; gia cố nối tiếp chân đập tràn đến miệng hố xói dài 33,5m bằng BTCT M300.
Trụ pin phần đỉnh dài 23,5m, dày 2,0m, cao trình +72,0m bằng BTCT M200-B6. Đỉnh trụ phía thượng lưu bố trí: điện chiếu sáng cao áp; khe & cầu thả phai rộng khoảng 3,2m và cầu giao thông nối đỉnh đập hai bên rộng 7,0m bằng BTCT mác 300; phía hạ lưu bố trí nhà đặt thiết bị vận hành cửa van. Hầm để phai bố trí ở đỉnh khoang đập không tràn liền kề.
11.1.3. Hai cống lấy nước dưới đập.
Hai cống lấy nước ở đập Bắc và Nam có kết cấu như nhau. Phần đầu ở thân đập; cống lấy nước đập Bắc bố trí bên vai phải, cống lấy nước đập Nam bố trí bên vai trái.
- Thượng lưu cống ở cao trình +35,0m bố trí phai sửa chữa bằng BTCT, lưới chắn rác và cửa van sửa chữa.
- Thân cống bằng ống thép dày 10 mm; phần trong thân đập Bắc đường kính 1,2m dài 43,5m, phần ngoài đập đường kính 0,6m dài 137,0m; phần trong thân đập Nam đường kính 0,8m dài 50,5m, phần ngoài đập đường kính 0,6m dài 110,0m.
- Hạ lưu cống bố trí nhà van để xả nước xuống hạ lưu và lấy nước vào xi phông.
11.1.4. Xử lý nền tuyến đập Bắc và Nam
- Toàn bộ nền tuyến công trình được khoan phụt vữa xi măng chống thấm. Khoan phụt 3 hàng theo tuyến hành lang tiêu nước nền đập.
- Xử lý đứt gãy: đào mở rộng phạm vi đứt gãy tạo nêm, đổ bù BT M200.
11.1.5. Kênh thông hồ
Đào kênh nối hai hồ Bắc và Nam dài 1.875m, kênh đất hình thang; mái hệ số m = (0,5 ÷ 2,0); đáy cao trình +33,0m, rộng 10m; lưu lượng thiết kế Qtk = 3,52 m3/s.
11.1.6. Hệ thống quan trắc
Hai đập Bắc và Nam mỗi đập bố trí 3 tuyến quan trắc (dưới tràn, vị trí đập cao nhất và nơi nền yếu, địa chất phức tạp) để quan trắc: lún, áp lực thấm nền đập, ứng suất đáy móng và thân đập, chuyển vị khớp nối và đỉnh đập, nhiệt độ thân đập.
11.2. Phần cơ khí thủy công.
11.2.1. Hai tràn xả lũ (như nhau)
- Cửa van cung bằng thép, bán kính R=10 m. Mỗi tràn 3 cửa van cung, tổng số 06 cửa. Kích thước mỗi cửa (B x H) = (10 x 8)m; chống gỉ bằng 2 lớp sơn.
- Thiết bị đóng mở cửa van cung: xi lanh thủy lực, mỗi cửa gồm 2 xi lanh, 1 bộ nguồn và đường ống thủy lực.
- Phai sửa chữa: bố trí khe phai trước cửa cung, phai bằng thép, kích thước (B x H) = (10,0 x 1,6)m, đóng mở phai bằng cầu trục 10 tấn. Số lượng 02 bộ, mỗi bộ cho một đập tràn (12 cái).
11.2.2. Hai cống lấy nước
- Cửa vào bố trí lưới chắn rác bằng thép, vớt rác bằng thủ công, cửa sửa chữa phẳng bằng thép, kích thước (B x H) = (2,0 x 1,2)m, nâng hạ bằng máy vít chạy điện và quay tay 30VĐ1.
- Hạ lưu bố trí 02 van điều tiết lưu lượng đóng mở bằng tay, 01 van đường kính Φ600 xả nước xuống hạ lưu, 01 van lấy nước vào xi phông (đập Bắc đường kính Φ400, đập Nam đường kính Φ500). Lắp ráp sửa chữa van bằng palăng 1,5T.
11.3. Phần điện
11.3.1. Điện thi công
- Khu đầu mối đập Bắc: xây dựng mới đường dây 22kV dài 6km và 3 trạm biến áp TC1, TC2, TC3; mỗi trạm 400kVA-22/0,4kV, kiểu treo.
- Khu đầu mối đập Nam: xây dựng mới đường dây cấp điện 22kV từ đường dây cấp điện cho đập Bắc dài 2km và 3 trạm biến áp TC4, TC5, TC6, mỗi trạm 400kVA-22/0,4kV, kiểu treo.
11.3.2. Điện vận hành cho mỗi khu đầu mối
- Trạm biện áp 100kVA-22/0,4kV (sử dụng lại trạm biến áp cấp điện thi công TC5 và TC2, chỉ thay mới máy biến áp).
- Máy phát điện dự phòng công suất 82kVA-0,4/0,23kV.
- Điện hạ thế điều khiển và vận hành cửa tràn xả lũ (điều khiển tại chỗ và trung tâm), điện nhà quản lý và chiếu sáng công trình.
Chi tiết khối lượng thiết bị điện tại Bảng 2, Phụ lục II kèm theo.
11.4. Cấp nước cho thị trấn Vạn Giã trong quá trình thi công.
Tại thượng lưu đập Nam, xây dựng nhà máy nước trên suối Hào (thay cho nhà máy cũ bị ngập trong lòng hồ) công suất 2.000 m3/ngày-đêm; bể chứa nước và đường ống nối với đường ống cũ ở hạ lưu để cấp nước cho thị trấn Vạn Giã.
11.5. Các hạng mục phục vụ thi công.
11.5.1. Khu phụ trợ
Mỗi đập 02 khu, trong đó bố trí trạm trộn BT và tập kết các loại xe máy thiết bị.
11.5.2. Đường thi công
- Đường thi công kết hợp quản lý là đường cấp IV miền núi gồm 2 tuyến với tổng chiều dài 7.860m. Trong đó tuyến nối giữa đập Bắc với đập Nam dài 4.140 m và tuyến nối từ đập Bắc ra Quốc lộ IA dài 3.720 m. Đường rộng B = 5,5m + (2 x 1,0m) = 7,5m. Mặt đường rộng 5,5m gồm lớp BT átphan, trên lớp đá dăm tiêu chuẩn dày 15cm và lớp móng đá dăm tiêu chuẩn 50cm. Lề hai bên bằng lớp đá dăm tiêu chuẩn dày 15cm.
- Đường thi công nội bộ: có 16 tuyến, tổng chiều dài 6.350m, gồm 9 tuyến cho đập Bắc và 7 tuyến cho đập Nam. Đường rộng B = 5,5m + (2 x 1,0m) = 7,5 m. Mặt đường rộng 5,5m gồm lớp đá dăm tiêu chuẩn dày 15cm và lớp móng đá dăm tiêu chuẩn dày 50cm.
11.6. Dẫn dòng thi công.
- Năm chuẩn bị: xây dựng các hạng mục phục vụ thi công và chuẩn bị xây dựng công trình chính.
- Năm thứ 1: dẫn dòng qua lòng suối chính, mùa khô xây dựng cống dẫn dòng.
- Năm thứ2: dẫn dòng qua lòng suối chính
- Năm thứ 3: mùa khô dẫn dòng qua cống dẫn dòng, mùa lũ dẫn dòng qua đập tràn xây dở ở cao trình +40m.
- Năm thứ 4: xả lũ qua tràn đã hoàn thiện.
11.7. Hệ thống quản lý công trình.
Gồm các hạng mục: Khu quản lý đập Bắc và đập Nam; Đường thi công kết hợp quản lý; Hệ thống thông tin liên lạc; Trang thiết bị phục vụ quản lý, vận hành.
11.7.1. Khu quản lý.
- Khu quản lý đập Bắc ở hạ lưu bên vai phải, các đập 650m. Khu quản lý đập Nam ở hạ lưu bên vai trái, cách đập 750m.
- Mỗi khu quản lý được xây dựng trên khuôn viên 3.000 m2 đất, gồm các hạng mục: Nhà điều hành quản lý 3 tầng, cấp IV, diện tích xây dựng 300m2, khung BTCT chịu lực, tường gạch xây bao, cửa các loại bằng gỗ. Nhà để xe, gara ôtô và các hạng mục sân bãi, cây xanh, hàng rào, cổng….
11.7.2. Đường quản lý
Đường quản lý kết hợp thi công: gồm 2 tuyến đường như đã nêu tại mục 11.5.2.
11.7.3. Trang thiết bị quản lý, vận hành.
Theo Tiêu chuẩn ngành 14TCN131-2002 gồm: hệ thống thông tin liên lạc, trang thiết bị quản lý, vận hành và trang thiết bị ban đầu, được đầu tư theo hướng hiện đại, tiết kiệm và phù hợp với tình hình thực tế.
12. Khối lượng chủ yếu.
Chi tiết tại Bảng 1, Phụ lục II kèm theo.
13. Tổng mức và nguồn vốn đầu tư.
13.1. Tổng mức đầu tư:
Theo đơn giá quý III/2010, Tổng mức đầu tư là 3.520.263.361.000 đ (Ba ngàn năm trăm hai mươi tỷ, hai trăm sáu mươi ba triệu, ba trăm sáu mươi mốt ngàn đồng), trong đó:
- Chi phí xây dựng: 2.193.931.812.000 đ;
- Chi phí thiết bị: 77.580.643.000 đ;
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (BT, HT & TĐC): 306.705.719.000 đ;
- Chi phí quản lý dự án: 17.196.118.000 đ;
- Chi phí Tư vấn: 94.786.346.000 đ;
- Chi phí khác: 30.062.723.000 đ;
- Chi phí dự phòng: 800.000.000.000 đ;
Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo.
13.2. Nguồn vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách Trung ương là 3.513.544.344.000 đ để xây dựng hợp phần Công trình đầu mối Bắc & Nam; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các chi phí khác để thực hiện phần việc nói trên.
- Vốn ngân sách địa phương là 6.719.017.000 đ để khảo sát, lập DAĐT và các chi phí khác để thực hiện phần việc nói trên (theo các Quyết định của UBND tỉnh Khánh Hòa: số 1573/QĐ-UBNN ngày 31/8/2008 cho phép lập DAĐT và số 3094/QĐ-UBNN ngày 17/12/2008 phê duyệt kết quả đấu thầu gói thầu số 3 Tư vấn khảo sát và lập DAĐT Hồ chứa nước Đồng Điền).
14. Thời gian thực hiện dự án.
Hoàn thành công trình trong 5 năm kể từ ngày khởi công.
15. Hiệu quả dự án.
- Hệ số nội hoàn kinh tế: EIRR = 15,69%.
- Tỷ số thu nhập/ chi phí: B/C = 1,75
- Thu nhập ròng (i = 10%): NPV = 1.765,22 tỷ đồng
16. Bước thiết kế.
- Công trình chính gồm đập, tràn, cống lấy nước thiết kế 3 bước: Thiết kế cơ sở + Tổng mức đầu tư, Thiết kế kỹ thuật + Tổng các dự toán và Thiết kế bản vẽ thi công + Dự toán.
- Các hạng mục còn lại gồm nhà máy nước, nhà quản lý, công trình phụ trợ…
17. Phương thức thực hiện và kế hoạch đấu thầu của dự án.
Thực hiện theo Luật Đấu thầu.
18. Diện tích sử dụng đất, công tác bồi thương, hỗ trợ và tái định cư.
- Diện tích sử dụng đất xây dựng công trình: 517 ha, trong đó:
+ Vĩnh viễn: 442 ha.
+ Tạm thời (mỏ vật liệu, bãi trữ, kho xưởng, lán trại): 75 ha.
- Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: như Quyết định số 1020/QĐ-UBND 22/6/2010 của UBND huyện Vạn Ninh tỉnh Khánh Hòa phê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án Hồ chứa nước Đồng Điền (UBND huyện Vạn Ninh phê duyệt theo phân cấp tại Quyết định số 101/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Khánh Hòa).
19. Đánh giá tác động môi trường.
Bộ sẽ phê duyệt trước khi khởi công xây dựng công trình theo quy định.
20. Các nội dụng khác.
20.1. Vật liệu xây dựng
- Đá lấy ở 2 mỏ Đ1 và Đ2.
- Cát, sỏi khai thác tại 6 mỏ CS1, CS2, CS3, CS4, CS5, CS6 và mỏ cát Diên Thọ.
- Đất đắp lấy ở 5 mỏ VL1, VL2, VL3, VL4 và VL5.
20.2. Di tích lịch sử, văn hóa và khoáng sản lòng hồ.
- Khai thác, tận thu lâm sản trong phạm vi lòng hồ được xác định trong nội dung hợp phần BT, HT & TĐC.
- Theo công văn số 868/SVHTTDL-KHTC ngày 19/7/2010 của Sở Văn hóa, thể thao và du lịch Khánh Hòa, Dự án không ảnh hưởng đến các di tích văn hóa, lịch sử.
- Theo công văn số 554/ĐCKS-ĐC ngày 08/4/2009 của Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam thì “trên diện tích hồ chứa nước của dự án này chưa phát hiện được khoáng sản có giá trị kinh tế cao hơn khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường”.
21. Những lưu ý trong giai đoạn lập Thiết kế kỹ thuật và Bản vẽ thi công.
- Khảo sát và đánh giá ảnh hưởng cụ thể đứt gãy kiến tạo trong vùng hồ để đề ra biện pháp xử lý thích hợp, an toàn và hiệu quả.
- Nghiên cứu bổ sung phương án một trong hai đập là đập đá đổ chống thấm bằng BT bản mặt, đập còn lại là RCC (tràn trong thân đập).
- Nghiên cứu phương án tận dụng cống dẫn dòng kết hợp xả sâu để hạ thấp mực nước hồ khi cần.
- Cập nhật tình hình mưa lũ trong thời gian gần đây; chuẩn xác hóa điều tra, tính toán thủy văn và cân đối nguồn nước đảm bảo an toàn cho công trình và đáp ứng nhiệm vụ dự án.
- Tính toán tiêu năng khi dẫn dòng qua đập tràn xây dở, đảm bảo an toàn công trình và các xi phông hạ lưu đập.
- Tối ưu hóa tuyến và kết cấu công trình chính; tính toán mặt cắt kênh thông hồ đáp ứng nhiệm vụ kênh kết hợp tận dụng đất đá đào kênh cho công trình.
- Nghiên cứu dùng cát xay thay cho cát tự nhiên (do nguồn vật liệu cát ít và xa).
- Nghiên cứu để áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ và tin học trong thiết kế và thi công đập; lắp đặt các thiết bị quan trắc, theo dõi và quản lý vận hành công trình theo hướng hiện đại, tiết kiệm, an toàn và thuận lợi.
- Xác định điểm đấu, công suất nguồn điện phục vụ thi công, quản lý công trình đầu mối (trong đó có việc tận dụng lại máy biến áp phục vụ thi công 400kVA-22/0,4kV và cấp điện cho nhà máy nước Vạn Giã).
- Thỏa thuận với địa phương về nhà máy nước Vạn Giã.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình Hồ chứa nước Đồng Điền, tỉnh Khánh Hòa với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên dự án.
Hồ chứa nước Đồng Điền, tỉnh Khánh Hòa.
2. Địa điểm xây dựng.
- Công trình đầu mối gồm đập Bắc trên suối Đồng Điền và đập Nam trên suối Hào, thuộc xã Vạn Phú – huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
- Khu hưởng lợi thuộc các xã Vạn Phú, Vạn Lương, Vạn Thắng, Vạn Khánh, Vạn Bình, thị trấn Vạn Giã và khu vực phía Bắc khu kinh tế Vân Phong huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
3. Cấp quyết định đầu tư.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khánh Hòa là chủ đầu tư giai đoạn lập dự án đầu tư;
- Ban Quản lý đầu tư và xây dựng Thủy lợi 7 (Ban 7) là chủ đầu tư giai đoạn thực hiện, trực tiếp quản lý hợp phần công trình đầu mối;
- Hợp phần bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (bao gồm cả bồi thường xây dựng nhà máy nước cấp cho thị xã Vạn Giã): UBND tỉnh Khánh Hòa tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức quản lý, thực hiện.
5. Tổ chức tư vấn lập và chủ nhiệm dự án.
- Tổ chức tư vấn lập dự án: Liên danh Tổng Công ty Tư vấn xây dựng Thủy lợi Việt Nam – CTCP (HEC) và Công ty cổ phẩn Tư vấn xây dựng Thủy lợi Khánh Hòa.
- Chủ nhiệm dự án: Tiến sỹ Hoàng Minh Dũng.
6. Hình thức đầu tư.
Xây dựng mới.
7. Nhiệm vụ dự án.
- Tạo nguồn cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp giai đoạn I: 90.000 m3/ngày-đêm, giai đoạn II: 150.000m3/ngày-đêm.
- Cấp nước tưới cho nông nghiệp giai đoạn I: tưới 2.019 ha lúa, giai đoạn II tưới 850 ha lúa và 850 ha màu.
- Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho 30.000 dân trong khu tưới.
- Kết hợp chống lũ, nuôi trồng thủy sản, giao thông nông thôn, du lịch và góp phần cải tạo môi trường sinh thái trong vùng dự án.
8. Cấp công trình và tần suất thiết kế.
Theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 285-2002.
- Cấp công trình đầu mối: cấp II.
+ Đảm bảo tưới: 75%
+ Đảm bảo cấp nước sinh hoạt và công nghiệp: 90%
+ Lũ thiết kế: 0,5%
+ Lũ kiểm tra: 0,1%
+ Dẫn dòng thi công: 5% (kiểm tra 1%); 1% (kiểm tra 0,2%).
9. Giải pháp công trình cấp nước và tuyến công trình đầu mối.
- Chọn giải pháp công trình cấp nước là làm hai Hồ chứa để tận dụng tối đa lượng nước đến của suối Đồng Điền (đập Bắc) và suối Hào (đập Nam).
- Tuyến công trình đầu mối:
+ Đập Bắc ở thượng lưu đập dâng Đồng Dưới.
+ Đập Nam chọn phương án tuyến về phía thượng lưu, cách đập dâng Vĩnh Huề 400 m.
10. Các đặc trưng thủy văn và thông số kỹ thuật hồ chứa.
Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo.
11. Quy mô xây dựng, thông số kỹ thuật và kết cấu chủ yếu.
Chi tiết thông số kỹ thuật các hạng mục công trình tại Phụ lục I kèm theo.
11.1. Công trình thủy công ở tuyến đập Bắc và Nam.
11.1.1. Hai đập bê tông ngăng sông.
Đập Bắc và Nam (có kết cấu như nhau) là đập bê tông đầm lăn (RCC); mái thượng lưu hệ số mái m = 0 và 0,1; mái hạ lưu hệ số mái m = 0 và 0,8. Thượng lưu đập bằng bê tông (BT) lưới thép M200, mác chống thấm B6 (M200-B6), mặt giáp nước quét vật liệu chống thấm; nối tiếp bằng RCC cấp phối vật liệu loại CP2 và CP3 M150; phần mái hạ lưu là lớp BT biến thái M150. Đáy đập bằng BT M200-B6. Đỉnh đập rộng 0,9m, hai bên là hành lang bằng BT M200 rộng 1,0m và lan can bằng thép; bố trí hệ thống điện chiếu sáng cao áp.
Thân đập bố trí 02 tầng hành lang để thu nước, kiểm tra và đặt thiết bị. Hành lang thoát nước trên của đập Bắc cao trình đáy +33,0m, kích thước (b x h) = (3,0 x 3,5)m; hành lang thoát nước trên của đập Nam cao trình đáy +38,0m, kích thước (b x h) = (3,0 x 3,5)m. Hành lang thoát nước dưới của 2 đập cách đáy móng (2,0 ÷ 3,0)m; đáy hành lang kết hợp làm tấm phản áp khoan phụt chống thấm nền.
11.1.2. Hai đập tràn xả lũ
Hai tràn xả lũ Bắc và Nam có kết cấu như nhau, bằng RCC, dạng oficerop, tiêu năng mũi phun. Thượng lưu đập bằng BT lưới thép M200-B6, mặt giáp nước quét vật liệu chống thấm; nối tiếp bằng RCC cấp phối vật liệu loại CP2 và CP3 mác 150. Lớp bọc đỉnh, thân và mũi phun tràn bằng BTCT M300-B6. Đáy đập bằng BT và BTCT M300-B6.
Mũi phun cao trình +22,0m; cao trình đáy hố xói dự kiến -0,5m; gia cố nối tiếp chân đập tràn đến miệng hố xói dài 33,5m bằng BTCT M300.
Trụ pin phần đỉnh dài 23,5m, dày 2,0m, cao trình +72,0m bằng BTCT M200-B6. Đỉnh trụ phía thượng lưu bố trí: điện chiếu sáng cao áp; khe & cầu thả phai rộng khoảng 3,2m và cầu giao thông nối đỉnh đập hai bên rộng 7,0m bằng BTCT mác 300; phía hạ lưu bố trí nhà đặt thiết bị vận hành cửa van. Hầm để phai bố trí ở đỉnh khoang đập không tràn liền kề.
11.1.3. Hai cống lấy nước dưới đập.
Hai cống lấy nước ở đập Bắc và Nam có kết cấu như nhau. Phần đầu ở thân đập; cống lấy nước đập Bắc bố trí bên vai phải, cống lấy nước đập Nam bố trí bên vai trái.
- Thượng lưu cống ở cao trình +35,0m bố trí phai sửa chữa bằng BTCT, lưới chắn rác và cửa van sửa chữa.
- Thân cống bằng ống thép dày 10 mm; phần trong thân đập Bắc đường kính 1,2m dài 43,5m, phần ngoài đập đường kính 0,6m dài 137,0m; phần trong thân đập Nam đường kính 0,8m dài 50,5m, phần ngoài đập đường kính 0,6m dài 110,0m.
- Hạ lưu cống bố trí nhà van để xả nước xuống hạ lưu và lấy nước vào xi phông.
11.1.4. Xử lý nền tuyến đập Bắc và Nam
- Toàn bộ nền tuyến công trình được khoan phụt vữa xi măng chống thấm. Khoan phụt 3 hàng theo tuyến hành lang tiêu nước nền đập.
- Xử lý đứt gãy: đào mở rộng phạm vi đứt gãy tạo nêm, đổ bù BT M200.
11.1.5. Kênh thông hồ
Đào kênh nối hai hồ Bắc và Nam dài 1.875m, kênh đất hình thang; mái hệ số m = (0,5 ÷ 2,0); đáy cao trình +33,0m, rộng 10m; lưu lượng thiết kế Qtk = 3,52 m3/s.
11.1.6. Hệ thống quan trắc
Hai đập Bắc và Nam mỗi đập bố trí 3 tuyến quan trắc (dưới tràn, vị trí đập cao nhất và nơi nền yếu, địa chất phức tạp) để quan trắc: lún, áp lực thấm nền đập, ứng suất đáy móng và thân đập, chuyển vị khớp nối và đỉnh đập, nhiệt độ thân đập.
11.2. Phần cơ khí thủy công.
11.2.1. Hai tràn xả lũ (như nhau)
- Cửa van cung bằng thép, bán kính R=10 m. Mỗi tràn 3 cửa van cung, tổng số 06 cửa. Kích thước mỗi cửa (B x H) = (10 x 8)m; chống gỉ bằng 2 lớp sơn.
- Thiết bị đóng mở cửa van cung: xi lanh thủy lực, mỗi cửa gồm 2 xi lanh, 1 bộ nguồn và đường ống thủy lực.
- Phai sửa chữa: bố trí khe phai trước cửa cung, phai bằng thép, kích thước (B x H) = (10,0 x 1,6)m, đóng mở phai bằng cầu trục 10 tấn. Số lượng 02 bộ, mỗi bộ cho một đập tràn (12 cái).
11.2.2. Hai cống lấy nước
- Cửa vào bố trí lưới chắn rác bằng thép, vớt rác bằng thủ công, cửa sửa chữa phẳng bằng thép, kích thước (B x H) = (2,0 x 1,2)m, nâng hạ bằng máy vít chạy điện và quay tay 30VĐ1.
- Hạ lưu bố trí 02 van điều tiết lưu lượng đóng mở bằng tay, 01 van đường kính Φ600 xả nước xuống hạ lưu, 01 van lấy nước vào xi phông (đập Bắc đường kính Φ400, đập Nam đường kính Φ500). Lắp ráp sửa chữa van bằng palăng 1,5T.
11.3. Phần điện
11.3.1. Điện thi công
- Khu đầu mối đập Bắc: xây dựng mới đường dây 22kV dài 6km và 3 trạm biến áp TC1, TC2, TC3; mỗi trạm 400kVA-22/0,4kV, kiểu treo.
- Khu đầu mối đập Nam: xây dựng mới đường dây cấp điện 22kV từ đường dây cấp điện cho đập Bắc dài 2km và 3 trạm biến áp TC4, TC5, TC6, mỗi trạm 400kVA-22/0,4kV, kiểu treo.
11.3.2. Điện vận hành cho mỗi khu đầu mối
- Trạm biện áp 100kVA-22/0,4kV (sử dụng lại trạm biến áp cấp điện thi công TC5 và TC2, chỉ thay mới máy biến áp).
- Máy phát điện dự phòng công suất 82kVA-0,4/0,23kV.
- Điện hạ thế điều khiển và vận hành cửa tràn xả lũ (điều khiển tại chỗ và trung tâm), điện nhà quản lý và chiếu sáng công trình.
Chi tiết khối lượng thiết bị điện tại Bảng 2, Phụ lục II kèm theo.
11.4. Cấp nước cho thị trấn Vạn Giã trong quá trình thi công.
Tại thượng lưu đập Nam, xây dựng nhà máy nước trên suối Hào (thay cho nhà máy cũ bị ngập trong lòng hồ) công suất 2.000 m3/ngày-đêm; bể chứa nước và đường ống nối với đường ống cũ ở hạ lưu để cấp nước cho thị trấn Vạn Giã.
11.5. Các hạng mục phục vụ thi công.
11.5.1. Khu phụ trợ
Mỗi đập 02 khu, trong đó bố trí trạm trộn BT và tập kết các loại xe máy thiết bị.
11.5.2. Đường thi công
- Đường thi công kết hợp quản lý là đường cấp IV miền núi gồm 2 tuyến với tổng chiều dài 7.860m. Trong đó tuyến nối giữa đập Bắc với đập Nam dài 4.140 m và tuyến nối từ đập Bắc ra Quốc lộ IA dài 3.720 m. Đường rộng B = 5,5m + (2 x 1,0m) = 7,5m. Mặt đường rộng 5,5m gồm lớp BT átphan, trên lớp đá dăm tiêu chuẩn dày 15cm và lớp móng đá dăm tiêu chuẩn 50cm. Lề hai bên bằng lớp đá dăm tiêu chuẩn dày 15cm.
- Đường thi công nội bộ: có 16 tuyến, tổng chiều dài 6.350m, gồm 9 tuyến cho đập Bắc và 7 tuyến cho đập Nam. Đường rộng B = 5,5m + (2 x 1,0m) = 7,5 m. Mặt đường rộng 5,5m gồm lớp đá dăm tiêu chuẩn dày 15cm và lớp móng đá dăm tiêu chuẩn dày 50cm.
11.6. Dẫn dòng thi công.
- Năm chuẩn bị: xây dựng các hạng mục phục vụ thi công và chuẩn bị xây dựng công trình chính.
- Năm thứ 1: dẫn dòng qua lòng suối chính, mùa khô xây dựng cống dẫn dòng.
- Năm thứ2: dẫn dòng qua lòng suối chính
- Năm thứ 3: mùa khô dẫn dòng qua cống dẫn dòng, mùa lũ dẫn dòng qua đập tràn xây dở ở cao trình +40m.
- Năm thứ 4: xả lũ qua tràn đã hoàn thiện.
11.7. Hệ thống quản lý công trình.
Gồm các hạng mục: Khu quản lý đập Bắc và đập Nam; Đường thi công kết hợp quản lý; Hệ thống thông tin liên lạc; Trang thiết bị phục vụ quản lý, vận hành.
11.7.1. Khu quản lý.
- Khu quản lý đập Bắc ở hạ lưu bên vai phải, các đập 650m. Khu quản lý đập Nam ở hạ lưu bên vai trái, cách đập 750m.
- Mỗi khu quản lý được xây dựng trên khuôn viên 3.000 m2 đất, gồm các hạng mục: Nhà điều hành quản lý 3 tầng, cấp IV, diện tích xây dựng 300m2, khung BTCT chịu lực, tường gạch xây bao, cửa các loại bằng gỗ. Nhà để xe, gara ôtô và các hạng mục sân bãi, cây xanh, hàng rào, cổng….
11.7.2. Đường quản lý
Đường quản lý kết hợp thi công: gồm 2 tuyến đường như đã nêu tại mục 11.5.2.
11.7.3. Trang thiết bị quản lý, vận hành.
Theo Tiêu chuẩn ngành 14TCN131-2002 gồm: hệ thống thông tin liên lạc, trang thiết bị quản lý, vận hành và trang thiết bị ban đầu, được đầu tư theo hướng hiện đại, tiết kiệm và phù hợp với tình hình thực tế.
12. Khối lượng chủ yếu.
Chi tiết tại Bảng 1, Phụ lục II kèm theo.
13. Tổng mức và nguồn vốn đầu tư.
13.1. Tổng mức đầu tư:
Theo đơn giá quý III/2010, Tổng mức đầu tư là 3.520.263.361.000 đ (Ba ngàn năm trăm hai mươi tỷ, hai trăm sáu mươi ba triệu, ba trăm sáu mươi mốt ngàn đồng), trong đó:
- Chi phí xây dựng: 2.193.931.812.000 đ;
- Chi phí thiết bị: 77.580.643.000 đ;
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (BT, HT & TĐC): 306.705.719.000 đ;
- Chi phí quản lý dự án: 17.196.118.000 đ;
- Chi phí Tư vấn: 94.786.346.000 đ;
- Chi phí khác: 30.062.723.000 đ;
- Chi phí dự phòng: 800.000.000.000 đ;
Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo.
13.2. Nguồn vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách Trung ương là 3.513.544.344.000 đ để xây dựng hợp phần Công trình đầu mối Bắc & Nam; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các chi phí khác để thực hiện phần việc nói trên.
- Vốn ngân sách địa phương là 6.719.017.000 đ để khảo sát, lập DAĐT và các chi phí khác để thực hiện phần việc nói trên (theo các Quyết định của UBND tỉnh Khánh Hòa: số 1573/QĐ-UBNN ngày 31/8/2008 cho phép lập DAĐT và số 3094/QĐ-UBNN ngày 17/12/2008 phê duyệt kết quả đấu thầu gói thầu số 3 Tư vấn khảo sát và lập DAĐT Hồ chứa nước Đồng Điền).
14. Thời gian thực hiện dự án.
Hoàn thành công trình trong 5 năm kể từ ngày khởi công.
15. Hiệu quả dự án.
- Hệ số nội hoàn kinh tế: EIRR = 15,69%.
- Tỷ số thu nhập/ chi phí: B/C = 1,75
- Thu nhập ròng (i = 10%): NPV = 1.765,22 tỷ đồng
16. Bước thiết kế.
- Công trình chính gồm đập, tràn, cống lấy nước thiết kế 3 bước: Thiết kế cơ sở + Tổng mức đầu tư, Thiết kế kỹ thuật + Tổng các dự toán và Thiết kế bản vẽ thi công + Dự toán.
- Các hạng mục còn lại gồm nhà máy nước, nhà quản lý, công trình phụ trợ…
17. Phương thức thực hiện và kế hoạch đấu thầu của dự án.
Thực hiện theo Luật Đấu thầu.
18. Diện tích sử dụng đất, công tác bồi thương, hỗ trợ và tái định cư.
- Diện tích sử dụng đất xây dựng công trình: 517 ha, trong đó:
+ Vĩnh viễn: 442 ha.
+ Tạm thời (mỏ vật liệu, bãi trữ, kho xưởng, lán trại): 75 ha.
- Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: như Quyết định số 1020/QĐ-UBND 22/6/2010 của UBND huyện Vạn Ninh tỉnh Khánh Hòa phê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án Hồ chứa nước Đồng Điền (UBND huyện Vạn Ninh phê duyệt theo phân cấp tại Quyết định số 101/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Khánh Hòa).
19. Đánh giá tác động môi trường.
Bộ sẽ phê duyệt trước khi khởi công xây dựng công trình theo quy định.
20. Các nội dụng khác.
20.1. Vật liệu xây dựng
- Đá lấy ở 2 mỏ Đ1 và Đ2.
- Cát, sỏi khai thác tại 6 mỏ CS1, CS2, CS3, CS4, CS5, CS6 và mỏ cát Diên Thọ.
- Đất đắp lấy ở 5 mỏ VL1, VL2, VL3, VL4 và VL5.
20.2. Di tích lịch sử, văn hóa và khoáng sản lòng hồ.
- Khai thác, tận thu lâm sản trong phạm vi lòng hồ được xác định trong nội dung hợp phần BT, HT & TĐC.
- Theo công văn số 868/SVHTTDL-KHTC ngày 19/7/2010 của Sở Văn hóa, thể thao và du lịch Khánh Hòa, Dự án không ảnh hưởng đến các di tích văn hóa, lịch sử.
- Theo công văn số 554/ĐCKS-ĐC ngày 08/4/2009 của Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam thì “trên diện tích hồ chứa nước của dự án này chưa phát hiện được khoáng sản có giá trị kinh tế cao hơn khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường”.
21. Những lưu ý trong giai đoạn lập Thiết kế kỹ thuật và Bản vẽ thi công.
- Khảo sát và đánh giá ảnh hưởng cụ thể đứt gãy kiến tạo trong vùng hồ để đề ra biện pháp xử lý thích hợp, an toàn và hiệu quả.
- Nghiên cứu bổ sung phương án một trong hai đập là đập đá đổ chống thấm bằng BT bản mặt, đập còn lại là RCC (tràn trong thân đập).
- Nghiên cứu phương án tận dụng cống dẫn dòng kết hợp xả sâu để hạ thấp mực nước hồ khi cần.
- Cập nhật tình hình mưa lũ trong thời gian gần đây; chuẩn xác hóa điều tra, tính toán thủy văn và cân đối nguồn nước đảm bảo an toàn cho công trình và đáp ứng nhiệm vụ dự án.
- Tính toán tiêu năng khi dẫn dòng qua đập tràn xây dở, đảm bảo an toàn công trình và các xi phông hạ lưu đập.
- Tối ưu hóa tuyến và kết cấu công trình chính; tính toán mặt cắt kênh thông hồ đáp ứng nhiệm vụ kênh kết hợp tận dụng đất đá đào kênh cho công trình.
- Nghiên cứu dùng cát xay thay cho cát tự nhiên (do nguồn vật liệu cát ít và xa).
- Nghiên cứu để áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ và tin học trong thiết kế và thi công đập; lắp đặt các thiết bị quan trắc, theo dõi và quản lý vận hành công trình theo hướng hiện đại, tiết kiệm, an toàn và thuận lợi.
- Xác định điểm đấu, công suất nguồn điện phục vụ thi công, quản lý công trình đầu mối (trong đó có việc tận dụng lại máy biến áp phục vụ thi công 400kVA-22/0,4kV và cấp điện cho nhà máy nước Vạn Giã).
- Thỏa thuận với địa phương về nhà máy nước Vạn Giã.