Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 495/QĐ-TTg 2015 phê duyệt Quy hoạch xây dựng Quy Nhơn và vùng phụ cận 2035 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/04/2015", "sign_number": "495/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/04/2015", "sign_number": "495/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/04/2015", "sign_number": "495/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/04/2015", "sign_number": "495/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/04/2015", "sign_number": "495/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 495/QĐ-TTg 2015 phê duyệt Quy hoạch xây dựng Quy Nhơn và vùng phụ cận 2035 2050

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
8. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường
a) Định hướng quy hoạch mạng lưới giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ:
Tuyến cao tốc Bắc - Nam, đường tuần tra ven biển, hầm đường bộ qua đèo Cù Mông (thực hiện theo quy hoạch, dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt).
Nâng cấp quốc lộ 1A, 1D, 19B, 19C lên tiêu chuẩn đường chính đô thị đoạn qua thành phố Quy Nhơn.
Hoàn thiện dự án tuyến đường quốc lộ 19 kết nối khu kinh tế Nhơn Hội, cảng Quy Nhơn đi quốc lộ 1A.
Xây dựng mới đường tránh quốc lộ 1A đạt tiêu chuẩn đường cấp II đồng bằng.
+ Đường sắt: Dành quỹ đất dự trữ tạo hành lang xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam trong tương lai.
+ Nâng cấp, mở rộng ga Diêu Trì trở thành trung tâm vận chuyển hành khách đa phương tiện khi tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam hình thành.
+ Hàng không: Sân bay Phù Cát được nâng cấp theo quy hoạch ngành được phê duyệt.
+ Đường thủy: Thực hiện theo quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2030. Xây dựng mới cảng Nhơn Hội là cảng chuyên dùng, phục vụ trực tiếp cơ sở công nghiệp, dịch vụ có quy mô lớn. Cảng cá Thị Nại di dời đến đầm Đề Gi kết hợp với nơi tránh trú bão cho tàu cá.
Hình thành các bến thuyền du lịch ven đầm Thị Nại, phát triển các tuyến du lịch nội địa và quốc tế.
+ Các đầu mối phát triển Logistic (khu vực tiền cảng): Xây dựng 2 khu vực phát triển Logistic gắn với các đầu mối giao thông quan trọng. Khu vực 1 là đầu mối giao quốc lộ 1A và quốc lộ 19 tại cầu Gành, xã Phước Lộc. Khu vực 2 tại nút giao quốc lộ 19C với đường bộ cao tốc Bắc Nam tại xã Canh Vinh.
- Giao thông đô thị:
+ Khu kinh tế Nhơn Hội: Giữ nguyên cấu trúc hệ thống giao thông đô thị.
+ Khu vực thành phố Quy Nhơn: Xây dựng và quản lý xây dựng hai bên tuyến đường dọc 2 bên sông Hà Thanh nhằm giảm thiểu việc ngăn cản dòng chảy, tạo hành lang an toàn thoát lũ.
+ Giao thông chính đô thị: Hình thành tuyến trục chính Điện Biên Phủ kết nối đường Trần Hưng Đạo với quốc lộ 1D. Cải tạo và xây mới các tuyến liên khu vực. Kết nối quốc lộ 19C đi qua Long Mỹ - Bùi Thị Xuân vào trung tâm thành phố bằng tuyến đường hầm qua núi Vũng Chua. Kết nối khu vực trung tâm thành phố Quy Nhơn với Khu đô thị khoa học - giáo dục Quy Hòa bằng tuyến đường hầm qua đèo Quy Hòa. Xây dựng mới các tuyến chính khu vực, kết nối các khu chức năng trong thành phố, quy mô mặt cắt ngang từ 24 - 28 m. Các tuyến đường khu vực xây dựng mới có quy mô từ 15 - 20 m. Các tuyến giao thông theo hướng Bắc Nam qua hành lang thoát lũ đều phải xây dựng cầu cạn vượt lũ, khẩu độ tính toán bảo đảm tần suất thoát lũ P = 1%.
+ Xây dựng mới cầu Thị Nại 2 quy mô 4 làn xe song song với cầu Thị Nại 1 hiện hữu. Xây dựng cầu Thị Nại 3 quy mô 4 làn xe kết nối Khu kinh tế Nhơn Hội với trung tâm xã Phước Sơn ra quốc lộ 1A. Xây dựng cầu Thị Nại 4, quy mô 4 làn xe từ Khu kinh tế Nhơn Hội kết nối với xã Phước Hòa và thị xã An Nhơn.
+ Hệ thống bến xe, bãi đỗ xe: Duy trì bến xe hiện hữu với quy mô 4,3 ha. Xây dựng mới hai bến xe khách tại khu vực ga Diêu Trì và tại Khu kinh tế Nhơn Hội, quy mô từ 3 - 5 ha/mỗi bến.
Hình thành 5 bến xe tải: Bến thứ 1 tại điểm Logistic Canh Vinh; bến thứ 2 tại khu công nghiệp Phú Tài; bến thứ 3 dùng chung với bến xe khách gần ga Diêu Trì; bến thứ 4 tại điểm Logistic Phước Lộc; bến thứ 5 dùng chung với bến xe khách tại khu kinh tế Nhơn Hội. Quy mô mỗi bến từ 3 - 5 ha.
+ Giao thông công cộng: Phát triển hệ thống giao thông xe buýt hiện có kết hợp tuyến xe buýt nhanh BRT kết nối các khu Logistic, khu phát triển mới với trung tâm thành phố và khu đô thị mới Nhơn Hội.
- Giao thông nông thôn:
Nâng cấp các tuyến đường tỉnh ĐT636A, ĐT636B, ĐT640 đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng. Riêng đối với đường tỉnh ĐT640 xây dựng hệ thống cầu cạn vượt lũ cho các khu vực được xác định là hành lang thoát lũ.
Nâng cấp các tuyến đường huyện hiện có lên tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng.
b) Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
- Định hướng quy hoạch thoát nước và phòng chống lũ:
+ Xây dựng tuyến Đê Đông ven theo Đầm Thị Nại theo dự án nâng cấp hệ thống đê và trồng rừng ngập mặn. Cao trình đê từ 2,40 m - 4,33 m.
+ Xây dựng hệ thống tuyến đê chống ngập lụt thành phố Quy Nhơn thuộc phường Nhơn Bình, Nhơn Phú ứng với tần suất P = 5% với lũ chính vụ. Các vùng sản xuất chống lũ sớm, muộn, tiểu mãn P = 10%.
+ Xây dựng kè, cải tạo và nạo vét lòng sông Hà Thanh, sông Ngang, sông Cây Me, sông Cát, sông Trường Úc và quy hoạch hành lang tràn lũ hai bên sông gắn với hệ thống đê.
+ Các khu vực dân cư nằm trong vùng hạ lưu sông Côn, hạn chế tôn nền và khuyến khích xây dựng nhà kiên cố có sàn bê tông cao hơn lũ để ứng phó khi có lũ xảy ra.
- Định hướng quy hoạch cao độ nền:
+ Hạn chế xây dựng đô thị tại khu vực vùng trũng thấp và nằm trong vùng ngập lũ trên sông Côn và sông Hà Thanh.
+ Khu kinh tế Nhơn Hội: Thực hiện theo Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế.
+ Thành phố Quy Nhơn: Khu trung tâm Quy Nhơn giữ nguyên cao độ xây dựng Hxd ³ 3,0 m. Khu vực Nhơn Bình, Nhơn phú, cao độ xây dựng Hxd ³ 3,0 m.
+ Đô thị Diêu Trì: Cao độ Hxd ³ 6,0 m. Đô thị Tuy Phước: Cao độ Hxd ³ 4,7 m.
+ Khu đô thị Long Vân - Long Mỹ, cao độ xây dựng Hxd ³ 5,6 m.
+ Khu Iogistic: Khu số 1 tại xã Phước Lộc, cao độ xây dựng Hxd ³ 5,0 m. Khu số 2 tại khu xã Canh Vinh, cao độ xây dựng Hxd ³ 20 m.
+ Khu dân cư nông thôn: Cao độ xây dựng mới phải phù hợp với cao độ dân cư hiện trạng của từng khu vực, hạn chế tối đa tôn nền đối với vùng ngập lũ ở hạ lưu sông Côn và sông Hà Thanh.
- Định hướng quy hoạch thoát nước mưa:
Khu vực trung tâm cũ thành phố sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng và khu vực xây mới sử dụng thoát nước riêng. Khu kinh tế Nhơn Hội sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Các đô thị cũ Tuy Phước và Diêu Trì sử dụng thoát nước nửa riêng và khu vực xây dựng mới sử dụng thoát nước riêng. Khu vực Logistic sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Các khu vực nông thôn, sử dụng thoát nước chung. Hình thành 5 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực sông Côn, thoát nước cho toàn bộ đô thị Tuy Phước và các khu dân cư các xã thuộc huyện Tuy Phước. Hướng thoát nước từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
+ Lưu vực sông Hà Thanh, thoát nước cho toàn Khu vực 2 xã Canh Vinh, Canh Hiển huyện Vân Canh, đô thị Diêu Trì. Hướng thoát nước về phía sông Hà Thanh.
+ Lưu vực khu Kinh tế Nhơn Hội, thoát nước cho toàn khu kinh tế và một phần phía Bắc huyện Phù Cát. Thoát nước về phía Biển và Đầm Thị Nại.
+ Lưu vực sông Ngang, sông Trường Úc thực hiện theo dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
+ Lưu vực thành phố Quy Nhơn hiện hữu, hoàn thiện mạng lưới thoát nước theo dự án thoát nước thành phố đã được duyệt. Cải tạo, nâng cấp các tuyến cống hiện có để tăng cường thoát nước mặt.
c) Định hướng quy hoạch cấp nước:
- Dự báo nhu cầu:
Tổng nhu cầu sử dụng nước đến năm 2025 khoảng 315.000 m³/ngày đêm, đến năm 2035 khoảng 408.000 m³/ngày đêm.
- Nguồn cấp nước và công trình đầu mối:
Sử dụng nguồn nước ngầm hiện đang khai thác ven sông Hà Thanh, sông Tân An. Bổ sung nguồn nước mặt từ hồ Định Bình và hồ Núi Một.
Tiếp tục sử dụng nhà máy nước Phú Tài công suất 25.000 m³/ngày đêm, xây dựng mới nhà máy nước Hà Thanh công suất 29.300 m³/ngày đêm và nhà máy nước Nhơn Bình 120.000 m³/ngày đêm.
Xây dựng mới trạm bơm nước thô tại đập Văn Mối, công suất 220.000 m³/ngày đêm.
Nâng cấp nhà máy nước đô thị Tuy Phước công suất 4.000 m³/ngày đêm.
Khu dân cư xã Canh Hiển sử dụng nhà máy nước Vân Canh hiện có, khu dân cư xã đảo Nhơn Châu sử dụng nguồn nước mặt và nước ngầm công suất 400 m³/ngày đêm.
d) Định hướng quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
Tổng nhu cầu sử dụng điện năng đến năm 2025 khoảng 732 MW, đến năm 2035 khoảng 1039 MW.
- Nguồn cấp điện và công trình đầu mối: Sử dụng nguồn điện trực tiếp từ hệ thống điện quốc gia, thông qua việc nấng cấp trạm nguồn 220 kV Quy Nhơn và xây mới trạm 220 kV Nhơn Hội. Tiếp tục khai thác tiềm năng năng lượng gió trên bán đảo Phương Mai.
Xây mới tuyến 220 kV Quy Nhơn - Nhơn Hội, Quy Nhơn - Quảng Ngãi và theo mạch 2 tuyến Quy Nhơn - Phú Yên để hoàn thiện kết cấu lưới.
Cải tạo nâng cấp trạm 110 kV An Nhơn, Quy Nhơn, Phước Sơn, Quy Nhơn 2, Long Mỹ và trạm 110 kV Nhơn Hội. Xây mới trạm 110 kV Đống Đa, Nhơn Hội 2 và trạm 110 kV Nhơn Hội 3. Hoàn thiện kết cấu lưới 110 kV cấp điện cho các trạm 110 kV.
- Mạng lưới cấp điện và chiếu sáng đô thị: Cải tạo mạng lưới trung thế về cấp điện áp chuẩn 22 kV. Tại khu trung tâm thành phố, khu đô thị mới hạ ngầm; khu vực công nghiệp, ngoại thị, nông thôn sử dụng cáp bọc nổi trên cột bê tông ly tâm. Cải tạo, hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đô thị theo tiêu chuẩn quy định. Tỷ lệ 100% đường đô thị và trên 90% đường ngõ xóm được chiếu sáng hiệu suất cao.
đ) Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc:
Tổng nhu cầu thuê bao điện thoại đến năm 2025 khoảng 620.000 lines, đến năm 2035 khoảng 680.000 lines; đến năm 2035, tổng số trạm cải tạo và xây mới là 68 trạm.
e) Định hướng quy hoạch thoát nước thải:
Tỷ lệ thu gom nước thải đối với đô thị đạt 95%, nông thôn đạt 85%, công nghiệp đạt 100%. Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt năm 2025 là 84.000 m³/ngày, đến năm 2035 là 103.000 m³/ngày. Tổng lưu lượng nước thải công nghiệp năm 2025 là 197.000 m³/ngày, đến năm 2035 là 230.000 m³/ngày.
Khu đô thị cũ sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng. Khu đô thị mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Khu dân cư nông thôn tập trung sử dụng hệ thống thoát nước chung. Khu công nghiệp, y tế sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
Xây dựng các trạm xử lý nước thải sinh hoạt: Trạm xử lý số 1 công suất 31.000 m³/ngày (năm 2025) - 49.000 m³/ngày (năm 2035) và trạm xử lý số 2 công suất 4.500 m³/ngày (năm 2025) - 10.000 m³/ngày (năm 2035) phục vụ khu trung tâm thành phố Quy Nhơn. Trạm xử lý số 3 công suất 3.100 m³/ngày (năm 2025) - 6.800 m³/ngày (năm 2035) phục vụ khu đô thị. Nhơn Hội; Trạm xử lý số 4 công suất 1.500 m³/ngày (năm 2025) - công suất 2.500 m³/ngày (năm 2035) phục vụ đô thị Tuy Phước; Trạm xử lý số 5 công suất 2.100 m³/ngày (năm 2025) - công suất 3.800 m³/ngày (năm 2035) phục vụ đô thị Diêu Trì. Trạm xử lý số 6 công suất 1.000 m³/ngày (năm 2025) - công suất 4.800 m³/ngày (năm 2035) phục vụ khu đô thị Cát Tiến.
Xây dựng các trạm xử lý nước thải công nghiệp: Trạm xử lý khu công nghiệp Phú Tài 2 công suất 7.400 m³/ngày; Trạm xử lý khu công nghiệp Long Mỹ công suất 2.400 m³/ngày; Trạm xử lý Logistic 1 công suất 8.500 m³/ngày tại xã Phước Lộc; Trạm xử lý Logistic 2 công suất 8.000 m³/ngày tại xã Canh Vinh; Trạm xử lý khu công nghiệp lọc hóa dầu Nhơn Hội công suất 170.000 m³/ngày.
g) Định hướng quy hoạch khu vực xử lý chất thải rắn (CTR):
Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt đô thị đạt 90 - 100%, vùng nông thôn đạt trên 85%, thu gom CTR công nghiệp đạt 100%. Đến năm 2025, dự báo khối lượng CTR sinh hoạt là 822 tấn/ngày, đến năm 2035 là 927 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp đến năm 2025 là 556 tấn/ngày, đến năm 2035 là 827 tấn/ngày.
Xây dựng khu xử lý chất thải rắn Long Mỹ tại xã Phước Mỹ công suất khoảng 800 tấn/ngày. Xây mới khu xử lý chất thải rắn tại xã Cát Nhơn huyện Phù Cát, công suất khoảng 1500 tấn/ngày.
h) Định hướng quy hoạch nghĩa trang:
Triển khai dự án xây dựng nghĩa trang tập trung tại phường Bùi Thị Xuân gần đèo Cù Mông, quy mô khoảng 68 ha phục vụ chôn cất và hỏa táng của thành phố Quy Nhơn. Xây dựng mới nghĩa trang tập trung tại Long Mỹ, quy mô khoảng 30 ha, phục vụ chôn cất cán bộ cao cấp và nhân dân thành phố Quy Nhơn. Xây dựng mới nghĩa trang tại xã Phước Lộc, quy mô khoảng 20 ha, phục vụ chôn cất của huyện Tuy Phước. Xây dựng mới nghĩa trang tại xã Cát Nhơn và Cát Hưng, huyện Phù Cát, quy mô 45 ha, phục vụ chôn cất và hỏa táng của Khu kinh tế Nhơn Hội.
Đối với nghĩa trang khu vực Bùi Thị Xuân không mở rộng quy mô, chỉ cho phép chôn cất đến khi lấp đầy, từng bước khoanh vùng cải tạo thành nghĩa trang công viên. Chuyển đổi quỹ đất nghĩa trang lân cận tại khu vực nghĩa trang liệt sỹ thành phố Quy Nhơn, nghĩa trang Hóc Bà Bếp thành đất công viên cây xanh. Di dời các nghĩa trang phân tán trong đô thị về nghĩa trang tập trung.
Xây dựng 02 nhà tang lễ phục vụ thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận gồm: 01 nhà tang lễ tại khu vực nghĩa trang Phật Giáo, phường Quang Trung và 01 nhà tang lễ phía Tây núi Vũng Chua. Quy mô 10.000 m²/nhà tang lễ.
Khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng, đến năm 2025 đạt tỷ lệ 10%, đến năm 2035 đạt tỉ lệ 20%.
i) Đánh giá môi trường chiến lược: Thành phố Quy Nhơn và phụ cận được phân khu bảo vệ như sau:
- Khu kinh tế Nhơn Hội: Trồng rừng phòng hộ ven biển. Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường khi dự án lọc dầu hình thành.
- Khu vực đầm Thị Nại: Tăng cường trồng lại rừng ngập mặn, chăm sóc bảo dưỡng rừng trồng trên đất úng chua phèn, thực hiện các giải pháp làm giàu rừng ngập mặn với đa dạng các loài thực vật, động vật thủy sinh, các loài chim; nghiêm cấm việc phá rừng ngập mặn làm ao nuôi tôm, cá, nuôi trồng thủy sản; kiểm soát nguồn nước thải.
- Khu vực vùng đồng bằng huyện Tuy Phước, các phường Nhơn Bình, Nhơn Phú: Duy trì vùng sinh thái nông nghiệp; cải thiện và kiểm soát thoát nước hạ lưu sông Hà Thanh và sông Côn nhằm bảo vệ hành lang thoát lũ; kiểm soát phát triển các khu dân cư mới trong vùng ngập sông Hà Thanh va sông Côn.
- Khu vực phát triển đô thị: Xây dựng đồng bộ hệ thống thu gom, xử lý nước thải và chất thải rắn; duy trì hệ thống cây xanh cảnh quan. Khu công nghiệp: Áp dụng hệ thống quản lý và bảo vệ môi trường theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành; đảm bảo khoảng cách ly giữa các cụm nhà máy nhằm hạn chế lan truyền ô nhiễm; kiểm soát nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
- Khu vực đồi núi: Trồng và tái sinh rừng, khôi phục các loài cây bản địa có sức sống tốt, có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, đóng góp có hiệu quả cho phòng hộ đầu nguồn, giảm nhẹ thiên tai, chống xói mòn, giữ nguồn nước.
- Khu vực nông nghiệp: Đầu tư hệ thống, thiết bị cho việc phân loại và thu gom rác thải sinh hoạt; áp dụng quy trình sản xuất sạch trong nông nghiệp và chăn nuôi; thu gom chất thải rắn đối với khu vực sản xuất nông nghiệp.
- Thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu: Nâng cao nhận thức và năng lực của cộng đồng thích ứng với biến đổi khí hậu; lồng ghép vấn đề thích ứng biến đổi khí hậu vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị của khu vực chịu ảnh hưởng trong điều kiện biến đổi khí hậu. Hỗ trợ phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu; xây dựng nhà ở, công trình theo mô hình phòng chống bão, nhà tránh trú bão cộng đồng; kiên cố hóa nhà ở, công trình chịu gió bão, ngập lụt; xây dựng đồng bộ và kiên cố hóa đường ven biển, ven đê, ven sông và hệ thống đê biển phù hợp.

Content:
Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường
a) Định hướng quy hoạch mạng lưới giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ:
Tuyến cao tốc Bắc - Nam, đường tuần tra ven biển, hầm đường bộ qua đèo Cù Mông (thực hiện theo quy hoạch, dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt).
Nâng cấp quốc lộ 1A, 1D, 19B, 19C lên tiêu chuẩn đường chính đô thị đoạn qua thành phố Quy Nhơn.
Hoàn thiện dự án tuyến đường quốc lộ 19 kết nối khu kinh tế Nhơn Hội, cảng Quy Nhơn đi quốc lộ 1A.
Xây dựng mới đường tránh quốc lộ 1A đạt tiêu chuẩn đường cấp II đồng bằng.
+ Đường sắt: Dành quỹ đất dự trữ tạo hành lang xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam trong tương lai.
+ Nâng cấp, mở rộng ga Diêu Trì trở thành trung tâm vận chuyển hành khách đa phương tiện khi tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam hình thành.
+ Hàng không: Sân bay Phù Cát được nâng cấp theo quy hoạch ngành được phê duyệt.
+ Đường thủy: Thực hiện theo quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2030. Xây dựng mới cảng Nhơn Hội là cảng chuyên dùng, phục vụ trực tiếp cơ sở công nghiệp, dịch vụ có quy mô lớn. Cảng cá Thị Nại di dời đến đầm Đề Gi kết hợp với nơi tránh trú bão cho tàu cá.
Hình thành các bến thuyền du lịch ven đầm Thị Nại, phát triển các tuyến du lịch nội địa và quốc tế.
+ Các đầu mối phát triển Logistic (khu vực tiền cảng): Xây dựng 2 khu vực phát triển Logistic gắn với các đầu mối giao thông quan trọng. Khu vực 1 là đầu mối giao quốc lộ 1A và quốc lộ 19 tại cầu Gành, xã Phước Lộc. Khu vực 2 tại nút giao quốc lộ 19C với đường bộ cao tốc Bắc Nam tại xã Canh Vinh.
- Giao thông đô thị:
+ Khu kinh tế Nhơn Hội: Giữ nguyên cấu trúc hệ thống giao thông đô thị.
+ Khu vực thành phố Quy Nhơn: Xây dựng và quản lý xây dựng hai bên tuyến đường dọc 2 bên sông Hà Thanh nhằm giảm thiểu việc ngăn cản dòng chảy, tạo hành lang an toàn thoát lũ.
+ Giao thông chính đô thị: Hình thành tuyến trục chính Điện Biên Phủ kết nối đường Trần Hưng Đạo với quốc lộ 1D. Cải tạo và xây mới các tuyến liên khu vực. Kết nối quốc lộ 19C đi qua Long Mỹ - Bùi Thị Xuân vào trung tâm thành phố bằng tuyến đường hầm qua núi Vũng Chua. Kết nối khu vực trung tâm thành phố Quy Nhơn với Khu đô thị khoa học - giáo dục Quy Hòa bằng tuyến đường hầm qua đèo Quy Hòa. Xây dựng mới các tuyến chính khu vực, kết nối các khu chức năng trong thành phố, quy mô mặt cắt ngang từ 24 - 28 m. Các tuyến đường khu vực xây dựng mới có quy mô từ 15 - 20 m. Các tuyến giao thông theo hướng Bắc Nam qua hành lang thoát lũ đều phải xây dựng cầu cạn vượt lũ, khẩu độ tính toán bảo đảm tần suất thoát lũ P = 1%.
+ Xây dựng mới cầu Thị Nại 2 quy mô 4 làn xe song song với cầu Thị Nại 1 hiện hữu. Xây dựng cầu Thị Nại 3 quy mô 4 làn xe kết nối Khu kinh tế Nhơn Hội với trung tâm xã Phước Sơn ra quốc lộ 1A. Xây dựng cầu Thị Nại 4, quy mô 4 làn xe từ Khu kinh tế Nhơn Hội kết nối với xã Phước Hòa và thị xã An Nhơn.
+ Hệ thống bến xe, bãi đỗ xe: Duy trì bến xe hiện hữu với quy mô 4,3 ha. Xây dựng mới hai bến xe khách tại khu vực ga Diêu Trì và tại Khu kinh tế Nhơn Hội, quy mô từ 3 - 5 ha/mỗi bến.
Hình thành 5 bến xe tải: Bến thứ 1 tại điểm Logistic Canh Vinh; bến thứ 2 tại khu công nghiệp Phú Tài; bến thứ 3 dùng chung với bến xe khách gần ga Diêu Trì; bến thứ 4 tại điểm Logistic Phước Lộc; bến thứ 5 dùng chung với bến xe khách tại khu kinh tế Nhơn Hội. Quy mô mỗi bến từ 3 - 5 ha.
+ Giao thông công cộng: Phát triển hệ thống giao thông xe buýt hiện có kết hợp tuyến xe buýt nhanh BRT kết nối các khu Logistic, khu phát triển mới với trung tâm thành phố và khu đô thị mới Nhơn Hội.
- Giao thông nông thôn:
Nâng cấp các tuyến đường tỉnh ĐT636A, ĐT636B, ĐT640 đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng. Riêng đối với đường tỉnh ĐT640 xây dựng hệ thống cầu cạn vượt lũ cho các khu vực được xác định là hành lang thoát lũ.
Nâng cấp các tuyến đường huyện hiện có lên tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng.
b) Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
- Định hướng quy hoạch thoát nước và phòng chống lũ:
+ Xây dựng tuyến Đê Đông ven theo Đầm Thị Nại theo dự án nâng cấp hệ thống đê và trồng rừng ngập mặn. Cao trình đê từ 2,40 m - 4,33 m.
+ Xây dựng hệ thống tuyến đê chống ngập lụt thành phố Quy Nhơn thuộc phường Nhơn Bình, Nhơn Phú ứng với tần suất P = 5% với lũ chính vụ. Các vùng sản xuất chống lũ sớm, muộn, tiểu mãn P = 10%.
+ Xây dựng kè, cải tạo và nạo vét lòng sông Hà Thanh, sông Ngang, sông Cây Me, sông Cát, sông Trường Úc và quy hoạch hành lang tràn lũ hai bên sông gắn với hệ thống đê.
+ Các khu vực dân cư nằm trong vùng hạ lưu sông Côn, hạn chế tôn nền và khuyến khích xây dựng nhà kiên cố có sàn bê tông cao hơn lũ để ứng phó khi có lũ xảy ra.
- Định hướng quy hoạch cao độ nền:
+ Hạn chế xây dựng đô thị tại khu vực vùng trũng thấp và nằm trong vùng ngập lũ trên sông Côn và sông Hà Thanh.
+ Khu kinh tế Nhơn Hội: Thực hiện theo Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế.
+ Thành phố Quy Nhơn: Khu trung tâm Quy Nhơn giữ nguyên cao độ xây dựng Hxd ³ 3,0 m. Khu vực Nhơn Bình, Nhơn phú, cao độ xây dựng Hxd ³ 3,0 m.
+ Đô thị Diêu Trì: Cao độ Hxd ³ 6,0 m. Đô thị Tuy Phước: Cao độ Hxd ³ 4,7 m.
+ Khu đô thị Long Vân - Long Mỹ, cao độ xây dựng Hxd ³ 5,6 m.
+ Khu Iogistic: Khu số 1 tại xã Phước Lộc, cao độ xây dựng Hxd ³ 5,0 m. Khu số 2 tại khu xã Canh Vinh, cao độ xây dựng Hxd ³ 20 m.
+ Khu dân cư nông thôn: Cao độ xây dựng mới phải phù hợp với cao độ dân cư hiện trạng của từng khu vực, hạn chế tối đa tôn nền đối với vùng ngập lũ ở hạ lưu sông Côn và sông Hà Thanh.
- Định hướng quy hoạch thoát nước mưa:
Khu vực trung tâm cũ thành phố sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng và khu vực xây mới sử dụng thoát nước riêng. Khu kinh tế Nhơn Hội sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Các đô thị cũ Tuy Phước và Diêu Trì sử dụng thoát nước nửa riêng và khu vực xây dựng mới sử dụng thoát nước riêng. Khu vực Logistic sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Các khu vực nông thôn, sử dụng thoát nước chung. Hình thành 5 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực sông Côn, thoát nước cho toàn bộ đô thị Tuy Phước và các khu dân cư các xã thuộc huyện Tuy Phước. Hướng thoát nước từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
+ Lưu vực sông Hà Thanh, thoát nước cho toàn Khu vực 2 xã Canh Vinh, Canh Hiển huyện Vân Canh, đô thị Diêu Trì. Hướng thoát nước về phía sông Hà Thanh.
+ Lưu vực khu Kinh tế Nhơn Hội, thoát nước cho toàn khu kinh tế và một phần phía Bắc huyện Phù Cát. Thoát nước về phía Biển và Đầm Thị Nại.
+ Lưu vực sông Ngang, sông Trường Úc thực hiện theo dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
+ Lưu vực thành phố Quy Nhơn hiện hữu, hoàn thiện mạng lưới thoát nước theo dự án thoát nước thành phố đã được duyệt. Cải tạo, nâng cấp các tuyến cống hiện có để tăng cường thoát nước mặt.
c) Định hướng quy hoạch cấp nước:
- Dự báo nhu cầu:
Tổng nhu cầu sử dụng nước đến năm 2025 khoảng 315.000 m³/ngày đêm, đến năm 2035 khoảng 408.000 m³/ngày đêm.
- Nguồn cấp nước và công trình đầu mối:
Sử dụng nguồn nước ngầm hiện đang khai thác ven sông Hà Thanh, sông Tân An. Bổ sung nguồn nước mặt từ hồ Định Bình và hồ Núi Một.
Tiếp tục sử dụng nhà máy nước Phú Tài công suất 25.000 m³/ngày đêm, xây dựng mới nhà máy nước Hà Thanh công suất 29.300 m³/ngày đêm và nhà máy nước Nhơn Bình 120.000 m³/ngày đêm.
Xây dựng mới trạm bơm nước thô tại đập Văn Mối, công suất 220.000 m³/ngày đêm.
Nâng cấp nhà máy nước đô thị Tuy Phước công suất 4.000 m³/ngày đêm.
Khu dân cư xã Canh Hiển sử dụng nhà máy nước Vân Canh hiện có, khu dân cư xã đảo Nhơn Châu sử dụng nguồn nước mặt và nước ngầm công suất 400 m³/ngày đêm.
d) Định hướng quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
Tổng nhu cầu sử dụng điện năng đến năm 2025 khoảng 732 MW, đến năm 2035 khoảng 1039 MW.
- Nguồn cấp điện và công trình đầu mối: Sử dụng nguồn điện trực tiếp từ hệ thống điện quốc gia, thông qua việc nấng cấp trạm nguồn 220 kV Quy Nhơn và xây mới trạm 220 kV Nhơn Hội. Tiếp tục khai thác tiềm năng năng lượng gió trên bán đảo Phương Mai.
Xây mới tuyến 220 kV Quy Nhơn - Nhơn Hội, Quy Nhơn - Quảng Ngãi và theo mạch 2 tuyến Quy Nhơn - Phú Yên để hoàn thiện kết cấu lưới.
Cải tạo nâng cấp trạm 110 kV An Nhơn, Quy Nhơn, Phước Sơn, Quy Nhơn 2, Long Mỹ và trạm 110 kV Nhơn Hội. Xây mới trạm 110 kV Đống Đa, Nhơn Hội 2 và trạm 110 kV Nhơn Hội 3. Hoàn thiện kết cấu lưới 110 kV cấp điện cho các trạm 110 kV.
- Mạng lưới cấp điện và chiếu sáng đô thị: Cải tạo mạng lưới trung thế về cấp điện áp chuẩn 22 kV. Tại khu trung tâm thành phố, khu đô thị mới hạ ngầm; khu vực công nghiệp, ngoại thị, nông thôn sử dụng cáp bọc nổi trên cột bê tông ly tâm. Cải tạo, hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đô thị theo tiêu chuẩn quy định. Tỷ lệ 100% đường đô thị và trên 90% đường ngõ xóm được chiếu sáng hiệu suất cao.
đ) Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc:
Tổng nhu cầu thuê bao điện thoại đến năm 2025 khoảng 620.000 lines, đến năm 2035 khoảng 680.000 lines; đến năm 2035, tổng số trạm cải tạo và xây mới là 68 trạm.
e) Định hướng quy hoạch thoát nước thải:
Tỷ lệ thu gom nước thải đối với đô thị đạt 95%, nông thôn đạt 85%, công nghiệp đạt 100%. Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt năm 2025 là 84.000 m³/ngày, đến năm 2035 là 103.000 m³/ngày. Tổng lưu lượng nước thải công nghiệp năm 2025 là 197.000 m³/ngày, đến năm 2035 là 230.000 m³/ngày.
Khu đô thị cũ sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng. Khu đô thị mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Khu dân cư nông thôn tập trung sử dụng hệ thống thoát nước chung. Khu công nghiệp, y tế sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
Xây dựng các trạm xử lý nước thải sinh hoạt: Trạm xử lý số 1 công suất 31.000 m³/ngày (năm 2025) - 49.000 m³/ngày (năm 2035) và trạm xử lý số 2 công suất 4.500 m³/ngày (năm 2025) - 10.000 m³/ngày (năm 2035) phục vụ khu trung tâm thành phố Quy Nhơn. Trạm xử lý số 3 công suất 3.100 m³/ngày (năm 2025) - 6.800 m³/ngày (năm 2035) phục vụ khu đô thị. Nhơn Hội; Trạm xử lý số 4 công suất 1.500 m³/ngày (năm 2025) - công suất 2.500 m³/ngày (năm 2035) phục vụ đô thị Tuy Phước; Trạm xử lý số 5 công suất 2.100 m³/ngày (năm 2025) - công suất 3.800 m³/ngày (năm 2035) phục vụ đô thị Diêu Trì. Trạm xử lý số 6 công suất 1.000 m³/ngày (năm 2025) - công suất 4.800 m³/ngày (năm 2035) phục vụ khu đô thị Cát Tiến.
Xây dựng các trạm xử lý nước thải công nghiệp: Trạm xử lý khu công nghiệp Phú Tài 2 công suất 7.400 m³/ngày; Trạm xử lý khu công nghiệp Long Mỹ công suất 2.400 m³/ngày; Trạm xử lý Logistic 1 công suất 8.500 m³/ngày tại xã Phước Lộc; Trạm xử lý Logistic 2 công suất 8.000 m³/ngày tại xã Canh Vinh; Trạm xử lý khu công nghiệp lọc hóa dầu Nhơn Hội công suất 170.000 m³/ngày.
g) Định hướng quy hoạch khu vực xử lý chất thải rắn (CTR):
Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt đô thị đạt 90 - 100%, vùng nông thôn đạt trên 85%, thu gom CTR công nghiệp đạt 100%. Đến năm 2025, dự báo khối lượng CTR sinh hoạt là 822 tấn/ngày, đến năm 2035 là 927 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp đến năm 2025 là 556 tấn/ngày, đến năm 2035 là 827 tấn/ngày.
Xây dựng khu xử lý chất thải rắn Long Mỹ tại xã Phước Mỹ công suất khoảng 800 tấn/ngày. Xây mới khu xử lý chất thải rắn tại xã Cát Nhơn huyện Phù Cát, công suất khoảng 1500 tấn/ngày.
h) Định hướng quy hoạch nghĩa trang:
Triển khai dự án xây dựng nghĩa trang tập trung tại phường Bùi Thị Xuân gần đèo Cù Mông, quy mô khoảng 68 ha phục vụ chôn cất và hỏa táng của thành phố Quy Nhơn. Xây dựng mới nghĩa trang tập trung tại Long Mỹ, quy mô khoảng 30 ha, phục vụ chôn cất cán bộ cao cấp và nhân dân thành phố Quy Nhơn. Xây dựng mới nghĩa trang tại xã Phước Lộc, quy mô khoảng 20 ha, phục vụ chôn cất của huyện Tuy Phước. Xây dựng mới nghĩa trang tại xã Cát Nhơn và Cát Hưng, huyện Phù Cát, quy mô 45 ha, phục vụ chôn cất và hỏa táng của Khu kinh tế Nhơn Hội.
Đối với nghĩa trang khu vực Bùi Thị Xuân không mở rộng quy mô, chỉ cho phép chôn cất đến khi lấp đầy, từng bước khoanh vùng cải tạo thành nghĩa trang công viên. Chuyển đổi quỹ đất nghĩa trang lân cận tại khu vực nghĩa trang liệt sỹ thành phố Quy Nhơn, nghĩa trang Hóc Bà Bếp thành đất công viên cây xanh. Di dời các nghĩa trang phân tán trong đô thị về nghĩa trang tập trung.
Xây dựng 02 nhà tang lễ phục vụ thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận gồm: 01 nhà tang lễ tại khu vực nghĩa trang Phật Giáo, phường Quang Trung và 01 nhà tang lễ phía Tây núi Vũng Chua. Quy mô 10.000 m²/nhà tang lễ.
Khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng, đến năm 2025 đạt tỷ lệ 10%, đến năm 2035 đạt tỉ lệ 20%.
i) Đánh giá môi trường chiến lược: Thành phố Quy Nhơn và phụ cận được phân khu bảo vệ như sau:
- Khu kinh tế Nhơn Hội: Trồng rừng phòng hộ ven biển. Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường khi dự án lọc dầu hình thành.
- Khu vực đầm Thị Nại: Tăng cường trồng lại rừng ngập mặn, chăm sóc bảo dưỡng rừng trồng trên đất úng chua phèn, thực hiện các giải pháp làm giàu rừng ngập mặn với đa dạng các loài thực vật, động vật thủy sinh, các loài chim; nghiêm cấm việc phá rừng ngập mặn làm ao nuôi tôm, cá, nuôi trồng thủy sản; kiểm soát nguồn nước thải.
- Khu vực vùng đồng bằng huyện Tuy Phước, các phường Nhơn Bình, Nhơn Phú: Duy trì vùng sinh thái nông nghiệp; cải thiện và kiểm soát thoát nước hạ lưu sông Hà Thanh và sông Côn nhằm bảo vệ hành lang thoát lũ; kiểm soát phát triển các khu dân cư mới trong vùng ngập sông Hà Thanh va sông Côn.
- Khu vực phát triển đô thị: Xây dựng đồng bộ hệ thống thu gom, xử lý nước thải và chất thải rắn; duy trì hệ thống cây xanh cảnh quan. Khu công nghiệp: Áp dụng hệ thống quản lý và bảo vệ môi trường theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành; đảm bảo khoảng cách ly giữa các cụm nhà máy nhằm hạn chế lan truyền ô nhiễm; kiểm soát nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
- Khu vực đồi núi: Trồng và tái sinh rừng, khôi phục các loài cây bản địa có sức sống tốt, có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, đóng góp có hiệu quả cho phòng hộ đầu nguồn, giảm nhẹ thiên tai, chống xói mòn, giữ nguồn nước.
- Khu vực nông nghiệp: Đầu tư hệ thống, thiết bị cho việc phân loại và thu gom rác thải sinh hoạt; áp dụng quy trình sản xuất sạch trong nông nghiệp và chăn nuôi; thu gom chất thải rắn đối với khu vực sản xuất nông nghiệp.
- Thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu: Nâng cao nhận thức và năng lực của cộng đồng thích ứng với biến đổi khí hậu; lồng ghép vấn đề thích ứng biến đổi khí hậu vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị của khu vực chịu ảnh hưởng trong điều kiện biến đổi khí hậu. Hỗ trợ phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu; xây dựng nhà ở, công trình theo mô hình phòng chống bão, nhà tránh trú bão cộng đồng; kiên cố hóa nhà ở, công trình chịu gió bão, ngập lụt; xây dựng đồng bộ và kiên cố hóa đường ven biển, ven đê, ven sông và hệ thống đê biển phù hợp.