Document: Khoản 6 Điều 2 Quyết định 1313/QĐ-UBND 2019 nghề mức hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho thanh niên Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "13/06/2019", "sign_number": "1313/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "13/06/2019", "sign_number": "1313/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "13/06/2019", "sign_number": "1313/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "13/06/2019", "sign_number": "1313/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "13/06/2019", "sign_number": "1313/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 2 Quyết định 1313/QĐ-UBND 2019 nghề mức hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho thanh niên Hưng Yên

Điều 2. Các nội dung cụ thể
...
6. Mức hỗ trợ kinh phí
6.1. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo tối đa
- Tùy theo nghề đào tạo, địa điểm tổ chức đào tạo (theo Danh mục đính kèm) và trên cơ sở mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đang áp dụng tại thời điểm đào tạo;
- Mức hỗ trợ chi phí đào tạo có thể được thay đổi trên cơ sở thực tế quy định về mức thu học phí của cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Khi áp dụng mức thu học phí mới, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm báo cáo về Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Khi có ý kiến chấp thuận của Sở Tài chính, cơ sở giáo dục nghề nghiệp mới được thực hiện mức thu học phí mới khi thực hiện đào tạo nghề cho thanh niên theo quy định.
6.2. Mức hỗ trợ tiền ăn, đi lại
- Mức hỗ trợ tiền ăn: 30.000 đồng/người/ngày thực học;
- Mức hỗ trợ tiền đi lại: 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15km trở lên.

Content:
Mức hỗ trợ kinh phí
6.1. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo tối đa
- Tùy theo nghề đào tạo, địa điểm tổ chức đào tạo (theo Danh mục đính kèm) và trên cơ sở mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đang áp dụng tại thời điểm đào tạo;
- Mức hỗ trợ chi phí đào tạo có thể được thay đổi trên cơ sở thực tế quy định về mức thu học phí của cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Khi áp dụng mức thu học phí mới, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm báo cáo về Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Khi có ý kiến chấp thuận của Sở Tài chính, cơ sở giáo dục nghề nghiệp mới được thực hiện mức thu học phí mới khi thực hiện đào tạo nghề cho thanh niên theo quy định.
6.2. Mức hỗ trợ tiền ăn, đi lại
- Mức hỗ trợ tiền ăn: 30.000 đồng/người/ngày thực học;
- Mức hỗ trợ tiền đi lại: 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15km trở lên.