Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 13/2013/QĐ-UBND chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "29/07/2013", "sign_number": "13/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "29/07/2013", "sign_number": "13/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "29/07/2013", "sign_number": "13/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "29/07/2013", "sign_number": "13/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "29/07/2013", "sign_number": "13/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 13/2013/QĐ-UBND chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc Điện Biên

Điều 1. Ban hành chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Điện Biên, chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước và chế độ đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài như sau:
...
2. Đối với khách của các tỉnh thuộc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân (CHDCND) Lào:
2.1. Đối tượng khách:
...
d) Tiêu chuẩn ăn hàng ngày: (bao gồm 2 bữa trưa, tối)
- Đoàn khách cấp cao: Mức tối đa 300.000 đồng/người/ngày;
- Các đoàn khách khác: Mức tối đa 200.000 đồng/người/ngày;
Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch của tỉnh tham gia tiếp khách.
e) Tổ chức chiêu đãi:
- Đoàn khách cấp cao: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt mức 300.000 đồng/người;
- Các đoàn khách khác: Không tổ chức chiêu đãi, được chi để mời một bữa cơm thân mật hoặc tiệc trà, mức chi tối đa không vượt quá 200.000 đồng/người;
Mức chi ăn chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch của tỉnh tham gia tiếp khách (danh sách đại biểu phía tỉnh được căn cứ theo kế hoạch, chương trình đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt);
f) Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc (áp dụng chung cho đoàn khách cấp cao và các đoàn khách khác):
Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt tối đa không quá 30.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc) áp dụng cho cả các đoàn khách, đại biểu và phiên dịch của tỉnh tham gia tiếp khách;
g) Chi dịch thuật:
Thực hiện theo điểm g, khoản 1, Điều 2 của Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính.
h) Chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm:
- Chi văn hóa, văn nghệ: Tùy theo trường hợp cụ thể, Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ chi xem biểu diễn nghệ thuật dân tộc 1 lần theo hợp đồng biểu diễn;
- Chi về tặng phẩm (Chỉ áp dụng đối với đoàn khách cấp cao): Tặng phẩm là sản phẩm Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, mức chi cụ thể như sau:
+ Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 300.000 đồng/người;
+ Các thành viên khác: Mức tối đa không quá 250.000 đồng/người;
II. Chi tổ chức các cuộc hội nghị, hội thảo Quốc tế tại tỉnh
1. Đối với khách mời của các nước: Thực hiện theo Thông tư số 01/2010/TT- BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính.
Đối với khách mời của các tỉnh thuộc nước CHDCND Lào: Đối tượng khách, nội dung và các mức chi được thực hiện theo quy định tại điểm 2 Mục I nêu trên.

Content:
Tiêu chuẩn ăn hàng ngày: (bao gồm 2 bữa trưa, tối)
- Đoàn khách cấp cao: Mức tối đa 300.000 đồng/người/ngày;
- Các đoàn khách khác: Mức tối đa 200.000 đồng/người/ngày;
Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch của tỉnh tham gia tiếp khách.
e) Tổ chức chiêu đãi:
- Đoàn khách cấp cao: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt mức 300.000 đồng/người;
- Các đoàn khách khác: Không tổ chức chiêu đãi, được chi để mời một bữa cơm thân mật hoặc tiệc trà, mức chi tối đa không vượt quá 200.000 đồng/người;
Mức chi ăn chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch của tỉnh tham gia tiếp khách (danh sách đại biểu phía tỉnh được căn cứ theo kế hoạch, chương trình đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt);
f) Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc (áp dụng chung cho đoàn khách cấp cao và các đoàn khách khác):
Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt tối đa không quá 30.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc) áp dụng cho cả các đoàn khách, đại biểu và phiên dịch của tỉnh tham gia tiếp khách;
g) Chi dịch thuật:
Thực hiện theo điểm g, khoản 1, Điều 2 của Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính.
h) Chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm:
- Chi văn hóa, văn nghệ: Tùy theo trường hợp cụ thể, Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ chi xem biểu diễn nghệ thuật dân tộc 1 lần theo hợp đồng biểu diễn;
- Chi về tặng phẩm (Chỉ áp dụng đối với đoàn khách cấp cao): Tặng phẩm là sản phẩm Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, mức chi cụ thể như sau:
+ Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 300.000 đồng/người;
+ Các thành viên khác: Mức tối đa không quá 250.000 đồng/người;
II. Chi tổ chức các cuộc hội nghị, hội thảo Quốc tế tại tỉnh
1. Đối với khách mời của các nước: Thực hiện theo Thông tư số 01/2010/TT- BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính.
Đối với khách mời của các tỉnh thuộc nước CHDCND Lào: Đối tượng khách, nội dung và các mức chi được thực hiện theo quy định tại điểm 2 Mục I nêu trên.