Document: Điều 2 Quyết định 15/2022/QĐ-UBND đơn giá dịch vụ lập quy hoạch sử dụng đất Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "04/05/2022", "sign_number": "15/2022/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "04/05/2022", "sign_number": "15/2022/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "04/05/2022", "sign_number": "15/2022/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "04/05/2022", "sign_number": "15/2022/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "04/05/2022", "sign_number": "15/2022/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 15/2022/QĐ-UBND đơn giá dịch vụ lập quy hoạch sử dụng đất Tiền Giang có nội dung như sau:

Điều 2. Đơn giá dịch vụ lập quy hoạch kế hoạch; điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
1. Đơn giá dịch vụ lập quy hoạch, kế hoạch; điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được sử dụng làm cơ sở để lập, thẩm định và phê duyệt dự toán, thanh quyết toán các dự án, nhiệm vụ lập quy hoạch, kế hoạch; điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do cơ quan nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch cho các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, hoặc thực hiện theo phương thức đấu thầu, ký hợp đồng với các tổ chức, doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
2. Đơn giá dịch vụ lập quy hoạch, kế hoạch; điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang:

Stt

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Trong đó

Đơn giá sản phẩm
(đồng)

Nội nghiệp (đồng)

Ngoại nghiệp (đồng)

I

Cấp tỉnh

1

Lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

Tỉnh

3.499.942.559

163.455.021

3.663.397.580

2

Lập điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

Tỉnh

1.929.167.099

97.943.950

2.027.111.049

II

Cấp huyện

1

Lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

Huyện

3.389.029.110

126.394.017

3.515.423.127

2

Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất năm đầu của kỳ điều chỉnh của cấp huyện

Huyện

2.392.656.636

132.128.914

2.524.785.550

3

Lập Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện

Huyện

668.724.778

81.675.370

750.400.148

3. Đơn giá dịch vụ lập quy hoạch, kế hoạch; điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều này đã bao gồm chi phí chung, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
4. Định mức chung
a) Đối với cấp tỉnh: Đơn giá được tính theo định mức cho việc lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh có diện tích trung bình là 500.000 ha, ở điều kiện trung bình (Mtb) áp dụng cho đơn vị tỉnh có hệ số quy mô diện tích Ks=1 (diện tích trung bình là 500.000 ha), hệ số đơn vị hành chính Khc=1 (số đơn vị hành chính cấp huyện trung bình là 11 huyện/tỉnh), hệ số áp lực về kinh tế Kkt=1, hệ số áp lực về dân số Kds=1, hệ số áp lực về đô thị Kđt=1.
b) Đối với cấp huyện: Đơn giá được tính theo định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện có diện tích trung bình là 50.000 ha, ở điều kiện trung bình (Mtb) áp dụng cho đơn vị huyện có hệ số quy mô diện tích Ks=1 (diện tích trung bình là 50.000 ha), hệ số đơn vị hành chính Khc=1 (số đơn vị hành chính cấp xã trung bình là 16 xã/huyện), hệ số áp lực về kinh tế Kkt=1, hệ số áp lực về dân số Kds=1, hệ số áp lực về đô thị Kđt=1.
5. Các hệ số điều chỉnh
Các hệ số điều chỉnh Kkt, Kds, Ks, Khc, Kđt được tính cho tỉnh và từng đơn vị hành chính cấp huyện theo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BTNMT ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và căn cứ vào số liệu của ngành thống kê tại thời điểm năm hiện trạng. Đối với cấp tỉnh các chỉ tiêu về kinh tế lấy theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (số liệu năm định hình kế hoạch) với giá so sánh năm 2010. Đối với cấp huyện các chỉ tiêu về kinh tế lấy theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương với giá so sánh năm 2010.
6. Chi phí trong đơn giá:
Mức cụ thể cho tỉnh hoặc huyện (MT hoặc MH) tính theo công thức sau:
MT hoặc MH = Mtb x Kkt x Kds x Ks x Khc x Kđt
Trong đó:
Mtb: Đơn giá chung;
Kkt: Hệ số áp lực về kinh tế;
Kds: Hệ số áp lực về dân số;
Ks: Hệ số quy mô diện tích;
Khc: Hệ số đơn vị hành chính;
Kđt: Hệ số áp lực về đô thị.
7. Các loại chi phí ngoài đơn giá:
Các hoạt động lập nhiệm vụ, kiểm tra, nghiệm thu; các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ được xác định trong quá trình lập nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về Tài nguyên Môi trường.
8. Thuế giá trị gia tăng:
Thuế giá trị gia tăng = Chi phí trong đơn giá X 10% (theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng).
9. Tổng kinh phí:
Tổng kinh phí của dự án = Chi phí trong đơn giá + Chi phí ngoài đơn giá + Thuế giá trị gia tăng.
10. Trường hợp Nhà nước ban hành văn bản thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật và các cơ chế chính sách có liên quan hoặc đơn giá công cụ, dụng cụ, thiết bị và vật liệu có biến động trên 10% làm thay đổi đến đơn giá dịch vụ lập quy hoạch, kế hoạch; điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang xem xét, điều chỉnh.

Content:
Điều 2. Đơn giá dịch vụ lập quy hoạch kế hoạch; điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
1. Đơn giá dịch vụ lập quy hoạch, kế hoạch; điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được sử dụng làm cơ sở để lập, thẩm định và phê duyệt dự toán, thanh quyết toán các dự án, nhiệm vụ lập quy hoạch, kế hoạch; điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do cơ quan nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch cho các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, hoặc thực hiện theo phương thức đấu thầu, ký hợp đồng với các tổ chức, doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
2. Đơn giá dịch vụ lập quy hoạch, kế hoạch; điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang:

Stt

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Trong đó

Đơn giá sản phẩm
(đồng)

Nội nghiệp (đồng)

Ngoại nghiệp (đồng)

I

Cấp tỉnh

1

Lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

Tỉnh

3.499.942.559

163.455.021

3.663.397.580

2

Lập điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

Tỉnh

1.929.167.099

97.943.950

2.027.111.049

II

Cấp huyện

1

Lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

Huyện

3.389.029.110

126.394.017

3.515.423.127

2

Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất năm đầu của kỳ điều chỉnh của cấp huyện

Huyện

2.392.656.636

132.128.914

2.524.785.550

3

Lập Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện

Huyện

668.724.778

81.675.370

750.400.148

3. Đơn giá dịch vụ lập quy hoạch, kế hoạch; điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều này đã bao gồm chi phí chung, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
4. Định mức chung
a) Đối với cấp tỉnh: Đơn giá được tính theo định mức cho việc lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh có diện tích trung bình là 500.000 ha, ở điều kiện trung bình (Mtb) áp dụng cho đơn vị tỉnh có hệ số quy mô diện tích Ks=1 (diện tích trung bình là 500.000 ha), hệ số đơn vị hành chính Khc=1 (số đơn vị hành chính cấp huyện trung bình là 11 huyện/tỉnh), hệ số áp lực về kinh tế Kkt=1, hệ số áp lực về dân số Kds=1, hệ số áp lực về đô thị Kđt=1.
b) Đối với cấp huyện: Đơn giá được tính theo định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện có diện tích trung bình là 50.000 ha, ở điều kiện trung bình (Mtb) áp dụng cho đơn vị huyện có hệ số quy mô diện tích Ks=1 (diện tích trung bình là 50.000 ha), hệ số đơn vị hành chính Khc=1 (số đơn vị hành chính cấp xã trung bình là 16 xã/huyện), hệ số áp lực về kinh tế Kkt=1, hệ số áp lực về dân số Kds=1, hệ số áp lực về đô thị Kđt=1.
5. Các hệ số điều chỉnh
Các hệ số điều chỉnh Kkt, Kds, Ks, Khc, Kđt được tính cho tỉnh và từng đơn vị hành chính cấp huyện theo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BTNMT ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và căn cứ vào số liệu của ngành thống kê tại thời điểm năm hiện trạng. Đối với cấp tỉnh các chỉ tiêu về kinh tế lấy theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (số liệu năm định hình kế hoạch) với giá so sánh năm 2010. Đối với cấp huyện các chỉ tiêu về kinh tế lấy theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương với giá so sánh năm 2010.
6. Chi phí trong đơn giá:
Mức cụ thể cho tỉnh hoặc huyện (MT hoặc MH) tính theo công thức sau:
MT hoặc MH = Mtb x Kkt x Kds x Ks x Khc x Kđt
Trong đó:
Mtb: Đơn giá chung;
Kkt: Hệ số áp lực về kinh tế;
Kds: Hệ số áp lực về dân số;
Ks: Hệ số quy mô diện tích;
Khc: Hệ số đơn vị hành chính;
Kđt: Hệ số áp lực về đô thị.
7. Các loại chi phí ngoài đơn giá:
Các hoạt động lập nhiệm vụ, kiểm tra, nghiệm thu; các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ được xác định trong quá trình lập nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về Tài nguyên Môi trường.
8. Thuế giá trị gia tăng:
Thuế giá trị gia tăng = Chi phí trong đơn giá X 10% (theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng).
9. Tổng kinh phí:
Tổng kinh phí của dự án = Chi phí trong đơn giá + Chi phí ngoài đơn giá + Thuế giá trị gia tăng.
10. Trường hợp Nhà nước ban hành văn bản thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật và các cơ chế chính sách có liên quan hoặc đơn giá công cụ, dụng cụ, thiết bị và vật liệu có biến động trên 10% làm thay đổi đến đơn giá dịch vụ lập quy hoạch, kế hoạch; điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang xem xét, điều chỉnh.