Document: Điều 1 Quyết định 4335/QĐ-UBND 2014 quy hoạch chi tiết Bến xe Miền Đông Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "4335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "4335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "4335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "4335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "4335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4335/QĐ-UBND 2014 quy hoạch chi tiết Bến xe Miền Đông Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Bến xe Miền Đông hiện hữu, Phường 26, Quận Bình Thạnh với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, quy mô và giới hạn phạm vi quy hoạch:
- Vị trí khu quy hoạch: thuộc Phường 26, quận Bình Thạnh.
- Quy mô diện tích: 62.612m2 (xác định theo Bản đồ hiện trạng vị trí tỷ lệ 1/500, do Trung tâm Đo đạc bản đồ lập ngày 6 tháng 01 năm 2014 tại Hợp đồng số 118769/ĐĐBĐ-VPTT).
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông-Bắc: giáp hẻm số 153 (trước đây hẻm số 77) Quốc lộ 13;
+ Phía Đông-Nam: giáp Quốc lộ 13 và khu dân cư hiện hữu;
+ Phía Tây- Bắc: giáp đường Đinh Bộ Lĩnh;
+ Phía Nam: giáp khu dân cư hiện hữu.
2. Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500:
Công ty TNHH Một thành viên Bến xe Miền Đông (thuộc Tổng Công Cơ khí Giao thông vận tải Sài Gòn TNHH Một thành viên).
3. Đơn vị tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500:
Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Dịch vụ Phúc Bình.
4. Danh mục hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500:
- Thuyết minh;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000;
+ Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.
5. Tính chất, chức năng của khu vực quy hoạch:
Là khu vực tái thiết đô thị với chức năng chính đầu mối trung chuyển hành khách nội đô kết hợp với trung tâm thương mại-dịch vụ, văn phòng cho thuê và khách sạn lưu trú với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại.
6. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch:
Bến xe Miền Đông hiện hữu có tổng diện tích khoảng 62.612 m2 được chia làm 2 phần, một phần diện tích được sử dụng
làm Bãi đậu xe buýt, xe du lịch lữ hành (gọi là Khu A), phần diện tích còn lại làm khu phức hợp (gọi là Khu B) bao gồm các chức năng thương mại-dịch vụ, văn phòng cho thuê và khách sạn lưu trú, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị và hạ tầng kỹ thuật đô thị như sau:

Stt

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

I

Khu A (chức năng bãi đậu xe buýt, xe du lịch lữ hành)

1

Diện tích

m2

(*)

2

Mật độ xây dựng

%

≤ 44

3

Hệ số sử dụng đất

Lần

≤ 1,7

4

Tầng cao (theo QCVN 03:2012/BXD)

tầng

2÷ 5

5

Chiều cao tối đa

m

≤ 24

II

Khu B (chức năng phức hợp thương mại-dịch vụ, văn phòng và khách sạn)

1

Diện tích

m2

(*)

2

Mật độ xây dựng

%

≤ 40

3

Hệ số sử dụng đất

Lần

≤ 5,0

4

Tầng cao (theo QCVN 03:2012/BXD)

tầng

20 ÷ 25

5

Chiều cao tối đa

m

≤ 100

III

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Tiêu chuẩn cấp nước:

+ Cấp nước sinh hoạt

Lít/ng/ngày.đêm

180

+ Cấp nước bãi đậu xe

m3/ha/ngày.đêm

≥40

+ Cấp nước khu văn phòng, dịch vụ

lít/m2sàn/ngày.đêm

≥ 2

Tiêu chuẩn thoát nước:

+Thoát nước sinh hoạt

Lít/ng/ngày.đêm

180

+ Thoát nước bãi đậu xe

m3/ha/ngày.đêm

≥ 40

+ Thoát nước khu văn phòng, dịch vụ

lít/m2sàn/ngày.đêm

≥ 2

Tiêu chuẩn cấp điện:

kwh/ng/năm

+ Khu văn phòng, dịch vụ

w/m2 sàn

20÷30

+ Khu bến xe

Kw/ha

150

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/ng/ngày

1,3

Ghi chú: (*)Diện tích khu đất: sẽ được xác định cụ thể trong nội dung đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và cập nhật các lộ giới các tuyến đường giao thông có liên quan.
7. Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản về phân khu chức năng, kiến trúc, kết nối hạ tầng trong khu vực quy hoạch:
- Việc xác định các phân khu chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị phải phù hợp với
định hướng phát triển không gian và định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại từng khu vực theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung huyện Nhà Bè và đồ án điều chỉnh quy hoạch chung Thành phố đã được phê duyệt, đảm bảo phù hợp với Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị hiện hành.
- Nội dung nghiên cứu của đồ án cần đáp ứng yêu cầu theo định hướng các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; mạng lưới giao thông được tổ chức và kết nối theo tầng bậc, được cập nhật và đảm bảo kết nối hạ tầng kỹ thuật của các dự án
đầu tư xây dựng, các đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 trong phạm vi khu vực quy hoạch; kết nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với các quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (hoặc quy hoạch phân khu) tiếp giáp khu vực quy hoạch, phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung quận Bình Thạnh và đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố đã được phê duyệt.
- Về phân khu chức năng: Nghiên cứu đề xuất phương án phân khu chức năng phải hợp lý, thuận lợi cho việc tổ chức giao thông, đáp ứng yêu cầu là đầu mối trung chuyển hành khách nội đô; đề xuất phương án quy hoạch tối ưu nhất đối với khu đất phức hợp để tổ chức bán đấu giá theo quy định, tạo nguồn vốn đầu tư dự án Bến xe miền Đông mới.
- Về chỉ tiêu quy hoạch đô thị: Phải đảm bảo các nội dung cơ bản đã được Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận tại Công văn số 2065/UBND-ĐTMT ngày 07 tháng 5 năm 2013 về nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 khu bến xe Miền Đông hiện hữu tại Phường 26, Quận Bình Thạnh.
- Về giao thông: Phải nghiên cứu đề xuất có cơ sở khoa học đối việc dự báo về lưu lượng giao thông trong tương lai để có phương án tổ chức giao thông hợp lý; đề xuất giải pháp mở rộng hẻm số 153 (trước đây là hẻm số 77) Quốc lộ 13 về phía khu đất bến xe với lộ giới đường hợp lý (tối thiểu 12m theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 được duyệt), đóng vai trò là đường giao thông tiếp cận, điều hòa, lưu chuyển phương tiện giao thông về 02 trục đường chính là đường Đinh Bộ Lĩnh và Quốc lộ 13, hạn chế tối đa sự ảnh hưởng đến hoạt động giao thông trên các trục đường chính. Đảm bảo kết nối đồng bộ về giao thông và hạ tầng kỹ thuật đô thị với các dự án lân cận.
- Tổ chức không gian kiến trúc: Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên yếu tố cảnh quan và không gian đường phố, phân chia theo quy mô hợp lý, phù hợp từng chức năng nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng kết hợp hài hòa. Tạo cảnh quan đặc trưng cho khu vực quy hoạch, tạo điểm nhấn và không gian thoáng cho khu trung tâm công cộng. Đảm bảo các hạng mục công trình được thiết kế hiện đại, hợp lý
trong quá trình
sử dụng và đồng bộ, khớp nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật toàn khu và tại khu vực, có tính đến khả năng nâng cấp, mở rộng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong tương lai khi thực hiện
điều chỉnh một số chỉ tiêu kỹ thuật, quy hoạch tại các lô đất của dự án.
8. Yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược:
- Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; điều kiện tự nhiên; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn; các vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên;
- Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch; Lồng ghép trong quy hoạch các giải pháp nhằm thích nghi và giảm nh tác động do biến đổi khí hậu.
- Đề ra các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị; Bố trí diện tích cây xanh nhằm bảo vệ môi trường không khí và tiếng ồn theo quy chuẩn hiện hành;
- Lập kế hoạch giám sát môi Nước thải được xử lý tại trạm xử lý nước thải cục bộ đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra cống thoát nước chung trong giai đoạn ngắn hạn, về dài hạn đưa về trạm xử lý nước thải tập trung của Thành phố, đạt các tiêu chuẩn cho phép ghi trong TCVN 7222:2002.
- Khuyến khích áp dụng kiến trúc xanh và công nghệ tiết kiệm năng lượng, như ứng dụng công nghệ xử lý chất thải, tận dụng ánh sáng thiên nhiên, giảm thiểu lượng khí thải carbon, hệ thống điều hòa không khí tiết kiệm năng lượng và hệ thống thông gió tự nhiên.
9. Hồ sơ sản phẩm của đồ án, tiến độ và tổ chức thực hiện:
9.1. Danh mục, hồ sơ sản phẩm của đồ án (17 bộ):
- Thuyết minh tổng hợp;
- Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/2.000;
- Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất
xây dựng, tỷ lệ 1/500;
- Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/500, bao gồm:
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông;
+ Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống
cấp điện chiếu sáng;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống
cấp nước;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống
thoát nước thải và xử lý chất thải rắn;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống
thông tin liên lạc;
+ Bản đồ hiện trạng môi trường.
- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/500;
- Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/500;
- Bản đồ quy hoạch giao thông;
- Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng;
- Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác và môi trường, tỷ lệ 1/500, bao gồm:
+ Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị;
+ Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị;
+ Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị;
+ Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn đô thị;
+ Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc;
- Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật;
- Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược;
- Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500;
- Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 bao gồm thuyết minh, bản vẽ và dự thảo Quy định
quản lý theo đồ án quy hoạch.
9.2. Tiến độ và tổ chức
thực hiện:
a) Tiến độ thực hiện: thời hạn lập đồ án tối đa 6 tháng (kể từ ngày phê duyệt nhiệm vụ).
b) Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Công ty TNHH Một thành viên Bến xe Miền Đông (thuộc Tổng Công Cơ khí Giao thông vận tải Sài Gòn TNHH Một thành viên);
- Đơn vị tư vấn: do chủ đầu tư lựa chọn, có đủ điều kiện, năng lực theo quy định hiện hành.
- Cơ quan thẩm định: Sở Quy hoạch - Kiến trúc;
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân Thành phố.
10. Các điểm lưu ý khi triển khai đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500:
- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về pháp lý ranh đất của đồ án này.
- Cần lưu ý tiếp thu, ghi nhận và giải trình các ý kiến đóng góp của cộng đồng dân cư có liên quan đến đồ án quy hoạch (theo quy định
của pháp luật về thực hiện dân chủ cơ sở) để có giải pháp quy hoạch phù hợp, khả thi.
- Nội dung hồ sơ, hình thức, quy cách thể hiện bản vẽ đồ án cần thực hiện theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng và Thông tư số 10/2010/TT -BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị. Tầng cao công trình cần thể hiện theo QCVN 03:2009/BXD.
- Về chiều cao xây dựng công trình, thực hiện theo Nghị định số 20/2009/NĐ- CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của
Chính phủ về
quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam.

Content:
Điều 1. Duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Bến xe Miền Đông hiện hữu, Phường 26, Quận Bình Thạnh với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, quy mô và giới hạn phạm vi quy hoạch:
- Vị trí khu quy hoạch: thuộc Phường 26, quận Bình Thạnh.
- Quy mô diện tích: 62.612m2 (xác định theo Bản đồ hiện trạng vị trí tỷ lệ 1/500, do Trung tâm Đo đạc bản đồ lập ngày 6 tháng 01 năm 2014 tại Hợp đồng số 118769/ĐĐBĐ-VPTT).
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông-Bắc: giáp hẻm số 153 (trước đây hẻm số 77) Quốc lộ 13;
+ Phía Đông-Nam: giáp Quốc lộ 13 và khu dân cư hiện hữu;
+ Phía Tây- Bắc: giáp đường Đinh Bộ Lĩnh;
+ Phía Nam: giáp khu dân cư hiện hữu.
2. Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500:
Công ty TNHH Một thành viên Bến xe Miền Đông (thuộc Tổng Công Cơ khí Giao thông vận tải Sài Gòn TNHH Một thành viên).
3. Đơn vị tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500:
Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Dịch vụ Phúc Bình.
4. Danh mục hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500:
- Thuyết minh;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000;
+ Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.
5. Tính chất, chức năng của khu vực quy hoạch:
Là khu vực tái thiết đô thị với chức năng chính đầu mối trung chuyển hành khách nội đô kết hợp với trung tâm thương mại-dịch vụ, văn phòng cho thuê và khách sạn lưu trú với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại.
6. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch:
Bến xe Miền Đông hiện hữu có tổng diện tích khoảng 62.612 m2 được chia làm 2 phần, một phần diện tích được sử dụng
làm Bãi đậu xe buýt, xe du lịch lữ hành (gọi là Khu A), phần diện tích còn lại làm khu phức hợp (gọi là Khu B) bao gồm các chức năng thương mại-dịch vụ, văn phòng cho thuê và khách sạn lưu trú, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị và hạ tầng kỹ thuật đô thị như sau:

Stt

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

I

Khu A (chức năng bãi đậu xe buýt, xe du lịch lữ hành)

1

Diện tích

m2

(*)

2

Mật độ xây dựng

%

≤ 44

3

Hệ số sử dụng đất

Lần

≤ 1,7

4

Tầng cao (theo QCVN 03:2012/BXD)

tầng

2÷ 5

5

Chiều cao tối đa

m

≤ 24

II

Khu B (chức năng phức hợp thương mại-dịch vụ, văn phòng và khách sạn)

1

Diện tích

m2

(*)

2

Mật độ xây dựng

%

≤ 40

3

Hệ số sử dụng đất

Lần

≤ 5,0

4

Tầng cao (theo QCVN 03:2012/BXD)

tầng

20 ÷ 25

5

Chiều cao tối đa

m

≤ 100

III

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Tiêu chuẩn cấp nước:

+ Cấp nước sinh hoạt

Lít/ng/ngày.đêm

180

+ Cấp nước bãi đậu xe

m3/ha/ngày.đêm

≥40

+ Cấp nước khu văn phòng, dịch vụ

lít/m2sàn/ngày.đêm

≥ 2

Tiêu chuẩn thoát nước:

+Thoát nước sinh hoạt

Lít/ng/ngày.đêm

180

+ Thoát nước bãi đậu xe

m3/ha/ngày.đêm

≥ 40

+ Thoát nước khu văn phòng, dịch vụ

lít/m2sàn/ngày.đêm

≥ 2

Tiêu chuẩn cấp điện:

kwh/ng/năm

+ Khu văn phòng, dịch vụ

w/m2 sàn

20÷30

+ Khu bến xe

Kw/ha

150

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/ng/ngày

1,3

Ghi chú: (*)Diện tích khu đất: sẽ được xác định cụ thể trong nội dung đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và cập nhật các lộ giới các tuyến đường giao thông có liên quan.
7. Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản về phân khu chức năng, kiến trúc, kết nối hạ tầng trong khu vực quy hoạch:
- Việc xác định các phân khu chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị phải phù hợp với
định hướng phát triển không gian và định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại từng khu vực theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung huyện Nhà Bè và đồ án điều chỉnh quy hoạch chung Thành phố đã được phê duyệt, đảm bảo phù hợp với Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị hiện hành.
- Nội dung nghiên cứu của đồ án cần đáp ứng yêu cầu theo định hướng các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; mạng lưới giao thông được tổ chức và kết nối theo tầng bậc, được cập nhật và đảm bảo kết nối hạ tầng kỹ thuật của các dự án
đầu tư xây dựng, các đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 trong phạm vi khu vực quy hoạch; kết nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với các quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (hoặc quy hoạch phân khu) tiếp giáp khu vực quy hoạch, phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung quận Bình Thạnh và đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố đã được phê duyệt.
- Về phân khu chức năng: Nghiên cứu đề xuất phương án phân khu chức năng phải hợp lý, thuận lợi cho việc tổ chức giao thông, đáp ứng yêu cầu là đầu mối trung chuyển hành khách nội đô; đề xuất phương án quy hoạch tối ưu nhất đối với khu đất phức hợp để tổ chức bán đấu giá theo quy định, tạo nguồn vốn đầu tư dự án Bến xe miền Đông mới.
- Về chỉ tiêu quy hoạch đô thị: Phải đảm bảo các nội dung cơ bản đã được Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận tại Công văn số 2065/UBND-ĐTMT ngày 07 tháng 5 năm 2013 về nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 khu bến xe Miền Đông hiện hữu tại Phường 26, Quận Bình Thạnh.
- Về giao thông: Phải nghiên cứu đề xuất có cơ sở khoa học đối việc dự báo về lưu lượng giao thông trong tương lai để có phương án tổ chức giao thông hợp lý; đề xuất giải pháp mở rộng hẻm số 153 (trước đây là hẻm số 77) Quốc lộ 13 về phía khu đất bến xe với lộ giới đường hợp lý (tối thiểu 12m theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 được duyệt), đóng vai trò là đường giao thông tiếp cận, điều hòa, lưu chuyển phương tiện giao thông về 02 trục đường chính là đường Đinh Bộ Lĩnh và Quốc lộ 13, hạn chế tối đa sự ảnh hưởng đến hoạt động giao thông trên các trục đường chính. Đảm bảo kết nối đồng bộ về giao thông và hạ tầng kỹ thuật đô thị với các dự án lân cận.
- Tổ chức không gian kiến trúc: Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên yếu tố cảnh quan và không gian đường phố, phân chia theo quy mô hợp lý, phù hợp từng chức năng nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng kết hợp hài hòa. Tạo cảnh quan đặc trưng cho khu vực quy hoạch, tạo điểm nhấn và không gian thoáng cho khu trung tâm công cộng. Đảm bảo các hạng mục công trình được thiết kế hiện đại, hợp lý
trong quá trình
sử dụng và đồng bộ, khớp nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật toàn khu và tại khu vực, có tính đến khả năng nâng cấp, mở rộng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong tương lai khi thực hiện
điều chỉnh một số chỉ tiêu kỹ thuật, quy hoạch tại các lô đất của dự án.
8. Yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược:
- Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; điều kiện tự nhiên; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn; các vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên;
- Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch; Lồng ghép trong quy hoạch các giải pháp nhằm thích nghi và giảm nh tác động do biến đổi khí hậu.
- Đề ra các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị; Bố trí diện tích cây xanh nhằm bảo vệ môi trường không khí và tiếng ồn theo quy chuẩn hiện hành;
- Lập kế hoạch giám sát môi Nước thải được xử lý tại trạm xử lý nước thải cục bộ đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra cống thoát nước chung trong giai đoạn ngắn hạn, về dài hạn đưa về trạm xử lý nước thải tập trung của Thành phố, đạt các tiêu chuẩn cho phép ghi trong TCVN 7222:2002.
- Khuyến khích áp dụng kiến trúc xanh và công nghệ tiết kiệm năng lượng, như ứng dụng công nghệ xử lý chất thải, tận dụng ánh sáng thiên nhiên, giảm thiểu lượng khí thải carbon, hệ thống điều hòa không khí tiết kiệm năng lượng và hệ thống thông gió tự nhiên.
9. Hồ sơ sản phẩm của đồ án, tiến độ và tổ chức thực hiện:
9.1. Danh mục, hồ sơ sản phẩm của đồ án (17 bộ):
- Thuyết minh tổng hợp;
- Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/2.000;
- Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất
xây dựng, tỷ lệ 1/500;
- Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/500, bao gồm:
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông;
+ Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống
cấp điện chiếu sáng;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống
cấp nước;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống
thoát nước thải và xử lý chất thải rắn;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống
thông tin liên lạc;
+ Bản đồ hiện trạng môi trường.
- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/500;
- Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/500;
- Bản đồ quy hoạch giao thông;
- Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng;
- Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác và môi trường, tỷ lệ 1/500, bao gồm:
+ Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị;
+ Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị;
+ Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị;
+ Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn đô thị;
+ Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc;
- Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật;
- Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược;
- Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500;
- Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 bao gồm thuyết minh, bản vẽ và dự thảo Quy định
quản lý theo đồ án quy hoạch.
9.2. Tiến độ và tổ chức
thực hiện:
a) Tiến độ thực hiện: thời hạn lập đồ án tối đa 6 tháng (kể từ ngày phê duyệt nhiệm vụ).
b) Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Công ty TNHH Một thành viên Bến xe Miền Đông (thuộc Tổng Công Cơ khí Giao thông vận tải Sài Gòn TNHH Một thành viên);
- Đơn vị tư vấn: do chủ đầu tư lựa chọn, có đủ điều kiện, năng lực theo quy định hiện hành.
- Cơ quan thẩm định: Sở Quy hoạch - Kiến trúc;
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân Thành phố.
10. Các điểm lưu ý khi triển khai đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500:
- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về pháp lý ranh đất của đồ án này.
- Cần lưu ý tiếp thu, ghi nhận và giải trình các ý kiến đóng góp của cộng đồng dân cư có liên quan đến đồ án quy hoạch (theo quy định
của pháp luật về thực hiện dân chủ cơ sở) để có giải pháp quy hoạch phù hợp, khả thi.
- Nội dung hồ sơ, hình thức, quy cách thể hiện bản vẽ đồ án cần thực hiện theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng và Thông tư số 10/2010/TT -BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị. Tầng cao công trình cần thể hiện theo QCVN 03:2009/BXD.
- Về chiều cao xây dựng công trình, thực hiện theo Nghị định số 20/2009/NĐ- CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của
Chính phủ về
quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam.