Document: Khoản 5 Điều 18 Thông tư 17/2012/TT-BTC hướng dẫn phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/02/2012", "sign_number": "17/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/02/2012", "sign_number": "17/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/02/2012", "sign_number": "17/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/02/2012", "sign_number": "17/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/02/2012", "sign_number": "17/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 18 Thông tư 17/2012/TT-BTC hướng dẫn phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường

Điều 18. Xác định kết quả đấu thầu
...
5. Xác định giá bán trái phiếu
a) Đối với trái phiếu phát hành lần đầu:
- Trường hợp ngày phát hành trái phiếu là ngày làm việc (theo đó, ngày thanh toán tiền mua trái phiếu trùng với ngày phát hành trái phiếu), số tiền mua trái phiếu được xác định như sau:

Trong đó:
GG = Số tiền mua trái phiếu
N = Số lượng trái phiếu phát hành cho thành viên trúng thầu
MG = Mệnh giá trái phiếu
Lc = Lãi suất danh nghĩa trái phiếu (%/năm), là bình quân gia quyền các mức lãi suất phát hành trái phiếu áp dụng đối với các thành viên trúng thầu và được làm tròn xuống tới 1 chữ số thập phân theo hướng dẫn tại Phụ lục 5 Thông tư này
T = Số lần thanh toán lãi giữa ngày phát hành trái phiếu và ngày đáo hạn của trái phiếu
k = Số lần thanh toán lãi trong 1 năm
Lt = Lãi suất phát hành trái phiếu cho chủ sở hữu trái phiếu (%/năm)
- Trường hợp ngày phát hành trái phiếu là ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định (theo đó, ngày thanh toán tiền mua trái phiếu là ngày làm việc liền kề sau ngày phát hành trái phiếu), số tiền mua trái phiếu được xác định như sau:

Trong đó:
GG = Số tiền mua trái phiếu
MG = Mệnh giá trái phiếu
N = Số lượng trái phiếu phát hành cho chủ sở hữu trái phiếu
Lc = Lãi suất danh nghĩa trái phiếu (%/năm), là bình quân gia quyền các mức lãi suất phát hành trái phiếu áp dụng đối với các thành viên trúng thầu và được làm tròn xuống tới 1 chữ số thập phân theo hướng dẫn tại Phụ lục 5 Thông tư này
k = Số lần thanh toán lãi trong 1 năm
d = Số ngày thực tế giữa ngày phát hành trái phiếu và ngày thanh toán tiền mua trái phiếu của Nhà đầu tư
E = Số ngày thực tế trong kỳ trả lãi đầu tiên của trái phiếu
t = Số lần thanh toán lãi còn lại thực tế giữa ngày thanh toán tiền mua trái phiếu và ngày đáo hạn của trái phiếu
Lt = Lãi suất phát hành trái phiếu cho chủ sở hữu trái phiếu (%/năm)
b) Đối với trái phiếu phát hành bổ sung:
- Trường hợp ngày thanh toán tiền mua trái phiếu là ngày giao dịch hưởng quyền, số tiền mua trái phiếu được xác định như sau:

- Trường hợp ngày thanh toán tiền mua trái phiếu là ngày giao dịch không hưởng quyền, số tiền mua trái phiếu được xác định như sau:

Trong đó:
GG = Số tiền mua trái phiếu
MG = Mệnh giá trái phiếu
N = Số lượng trái phiếu phát hành cho chủ sở hữu trái phiếu
Lc = Lãi suất danh nghĩa trái phiếu (%/năm) đang lưu hành và được phát hành bổ sung
K = Số lần thanh toán lãi trong 1 năm
D = Số ngày thực tế giữa ngày phát hành trái phiếu và ngày thanh toán tiền mua trái phiếu trong trường hợp trái phiếu chưa đến kỳ trả lãi đầu tiên; hoặc là số ngày thực tế giữa ngày trả lãi liền kề trước và ngày thanh toán tiền mua trái phiếu
E = Số ngày thực tế trong kỳ trả lãi mà trái phiếu được phát hành bổ sung
T = Số lần thanh toán lãi thực tế giữa ngày thanh toán tiền mua trái phiếu và ngày đáo hạn của trái phiếu
Lt = Lãi suất phát hành trái phiếu (%/năm)

Content:
Xác định giá bán trái phiếu
a) Đối với trái phiếu phát hành lần đầu:
- Trường hợp ngày phát hành trái phiếu là ngày làm việc (theo đó, ngày thanh toán tiền mua trái phiếu trùng với ngày phát hành trái phiếu), số tiền mua trái phiếu được xác định như sau:

Trong đó:
GG = Số tiền mua trái phiếu
N = Số lượng trái phiếu phát hành cho thành viên trúng thầu
MG = Mệnh giá trái phiếu
Lc = Lãi suất danh nghĩa trái phiếu (%/năm), là bình quân gia quyền các mức lãi suất phát hành trái phiếu áp dụng đối với các thành viên trúng thầu và được làm tròn xuống tới 1 chữ số thập phân theo hướng dẫn tại Phụ lục 5 Thông tư này
T = Số lần thanh toán lãi giữa ngày phát hành trái phiếu và ngày đáo hạn của trái phiếu
k = Số lần thanh toán lãi trong 1 năm
Lt = Lãi suất phát hành trái phiếu cho chủ sở hữu trái phiếu (%/năm)
- Trường hợp ngày phát hành trái phiếu là ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định (theo đó, ngày thanh toán tiền mua trái phiếu là ngày làm việc liền kề sau ngày phát hành trái phiếu), số tiền mua trái phiếu được xác định như sau:

Trong đó:
GG = Số tiền mua trái phiếu
MG = Mệnh giá trái phiếu
N = Số lượng trái phiếu phát hành cho chủ sở hữu trái phiếu
Lc = Lãi suất danh nghĩa trái phiếu (%/năm), là bình quân gia quyền các mức lãi suất phát hành trái phiếu áp dụng đối với các thành viên trúng thầu và được làm tròn xuống tới 1 chữ số thập phân theo hướng dẫn tại Phụ lục 5 Thông tư này
k = Số lần thanh toán lãi trong 1 năm
d = Số ngày thực tế giữa ngày phát hành trái phiếu và ngày thanh toán tiền mua trái phiếu của Nhà đầu tư
E = Số ngày thực tế trong kỳ trả lãi đầu tiên của trái phiếu
t = Số lần thanh toán lãi còn lại thực tế giữa ngày thanh toán tiền mua trái phiếu và ngày đáo hạn của trái phiếu
Lt = Lãi suất phát hành trái phiếu cho chủ sở hữu trái phiếu (%/năm)
b) Đối với trái phiếu phát hành bổ sung:
- Trường hợp ngày thanh toán tiền mua trái phiếu là ngày giao dịch hưởng quyền, số tiền mua trái phiếu được xác định như sau:

- Trường hợp ngày thanh toán tiền mua trái phiếu là ngày giao dịch không hưởng quyền, số tiền mua trái phiếu được xác định như sau:

Trong đó:
GG = Số tiền mua trái phiếu
MG = Mệnh giá trái phiếu
N = Số lượng trái phiếu phát hành cho chủ sở hữu trái phiếu
Lc = Lãi suất danh nghĩa trái phiếu (%/năm) đang lưu hành và được phát hành bổ sung
K = Số lần thanh toán lãi trong 1 năm
D = Số ngày thực tế giữa ngày phát hành trái phiếu và ngày thanh toán tiền mua trái phiếu trong trường hợp trái phiếu chưa đến kỳ trả lãi đầu tiên; hoặc là số ngày thực tế giữa ngày trả lãi liền kề trước và ngày thanh toán tiền mua trái phiếu
E = Số ngày thực tế trong kỳ trả lãi mà trái phiếu được phát hành bổ sung
T = Số lần thanh toán lãi thực tế giữa ngày thanh toán tiền mua trái phiếu và ngày đáo hạn của trái phiếu
Lt = Lãi suất phát hành trái phiếu (%/năm)