Document: Điều 1 Quyết định 509/QĐ-TTg đầu tư dự án Nhà máy xi măng Sông Gianh

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/04/2001", "sign_number": "509/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/04/2001", "sign_number": "509/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/04/2001", "sign_number": "509/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/04/2001", "sign_number": "509/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/04/2001", "sign_number": "509/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 509/QĐ-TTg đầu tư dự án Nhà máy xi măng Sông Gianh có nội dung như sau:

Điều 1. Đầu tư dự án Nhà máy xi măng Sông Gianh với những nội dung chính như sau:
1. Tên dự án: Nhà máy xi măng Sông Gianh.
2. Chủ đầu tư: Tổng công ty Xây dựng miền Trung.
3. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án.
4. Địa điểm và diện tích đất được sử dụng cho mặt bằng nhà máy: 33 ha, tại xã Tiến Hoá, huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình.
5. Quy mô nhà máy và thiết bị công nghệ:
Công suất thiết kế: 4.000 tấn Clinker/ngày, tương ứng 1.275.000 tấn xi măng và 225.000 tấn Clinker/năm. Công suất khai thác năm thứ nhất 70%, năm thứ hai 85%, từ năm thứ ba 100%.
Sản phẩm chính: xi măng PCB-30, PCB-40, PC-50 (theo tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 6260-1997) và các loại xi măng đặc chủng khác, đạt tiêu chuẩn quốc tế cùng loại, bảo đảm yêu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
Thiết bị công nghệ:
- Sản xuất xi măng bằng công nghệ lò quay, theo phương pháp khô, nhập thiết bị hiện đại, đồng bộ của các hãng tiên tiến trên thế giới, tiêu chuẩn kỹ thuật Châu Âu. Các thiết bị phi tiêu chuẩn, kết cấu thép, sản xuất tại Việt Nam.
- Các chỉ số về độ ồn, bụi, khói thải, nước thải, đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường của Việt Nam.
6. Nguồn nguyên liệu chính:
- Đá vôi: khai thác tại mỏ đá Tiến Hoá, xã Tiến Hoá, huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình.
- Đất sét: khai thác tại mỏ sét Mai Hoá, xã Mai Hoá và mỏ sét Phong Hoá, xã Phong Hoá, huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình.
- Quặng sắt: sử dụng mỏ sắt Sen Thuỷ, tỉnh Quảng Bình.
Khi khai thác đá vôi, đất sét và quặng sắt phải tuân thủ các quy định hiện hành về bảo vệ các di tích lịch sử, văn hóa, môi trường, cảnh quan.
- Ba zan: Quỳ Hợp - Nghệ An.
- Đá cao silic: nghiên cứu sử dụng mỏ Đức Hoá, huyện Tuyên Hoá tỉnh Quảng Bình và vùng lân cận nhà máy này.
- Nhiên liệu sử dụng: than cám 3 và 4A.
- Các nguyên liệu khác phục vụ sản xuất được mua từ các nguồn trong nước, chỉ mua từ nước ngoài những nguyên liệu trong nước không sản xuất được.
7. Điện, nước:
- Điện: được cấp từ lưới điện quốc gia theo tuyến 110 KV.
- Nước: dùng nguồn nước mặt từ sông Trổ (nhánh của sông Gianh).
8. Cấp công trình và kết cấu xây dựng:
Công trình được xây dựng kiên cố với kiến trúc công nghiệp hiện đại, phù hợp với yêu cầu lắp đặt thiết bị và yêu cầu sử dụng của từng hạng mục công trình, đảm bảo độ bền vững và các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng.
- Cấp công trình: cấp II (TCVN).
- Bậc chịu lửa:
Bậc I (TCVN) đối với các hạng mục công trình dễ có nguy cơ cháy nổ.
Bậc II (TCVN) đối với các công trình còn lại.
9. Về vận tải:
Xây dựng đường bộ và cầu ngoài nhà máy, nạo vét luồng lạch ngoài khối lượng đã tính trong báo cáo nghiên cứu khả thi để đảm bảo an toàn giao thông đường thuỷ. Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình và Bộ Giao thông Vận tải thống nhất hình thức đầu tư, không tính trong vốn đầu tư của nhà máy xi măng.
10. Bảo vệ môi trường:
Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các giải pháp có hiệu quả để giảm thiểu các tác động về bụi, tiếng ồn, nhiệt, chất thải, bảo đảm môi trường sinh thái theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.
11. Tổng mức đầu tư:
Tổng mức đầu tư: 2.877 tỷ đồng, tương đương 201,23 triệu USD (với tỷ giá 1 USD = 14.300 đồng) trong đó nội tệ 1.247 tỷ đồng, ngoại tệ 114 triệu USD.
Bao gồm:
Xây lắp 715 tỷ đồng,
Thiết bị 1.362 tỷ đồng,
Chi phí khác 314 tỷ đồng,
Lãi vay trong thời gian xây dựng 248 tỷ đồng,
Dự phòng 167 tỷ đồng,
Vốn lưu động 71 tỷ đồng.
12. Nguồn vốn:
- Vốn vay của Quỹ Hỗ trợ phát triển, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và cá Ngân hàng thương mại khác.
- Vốn tự huy động của Chủ đầu tư.
13. Phương thức thực hiện dự án:
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thành lập Ban Quản lý dự án có đủ thẩm quyền và năng lực để trực tiếp quản lý dự án theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng, Quy chế đấu thầu và các quy định liên quan khác, bảo đảm tiến độ xây dựng, chất lượng và hiệu quả đầu tư.
14. Thời gian xây dựng: 3,5 năm.
15. Quy định khác đối với dự án:
Dự án Nhà máy xi măng Sông Gianh được hưởng các chế độ ưu đãi về đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước.

Content:
Điều 1. Đầu tư dự án Nhà máy xi măng Sông Gianh với những nội dung chính như sau:
1. Tên dự án: Nhà máy xi măng Sông Gianh.
2. Chủ đầu tư: Tổng công ty Xây dựng miền Trung.
3. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án.
4. Địa điểm và diện tích đất được sử dụng cho mặt bằng nhà máy: 33 ha, tại xã Tiến Hoá, huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình.
5. Quy mô nhà máy và thiết bị công nghệ:
Công suất thiết kế: 4.000 tấn Clinker/ngày, tương ứng 1.275.000 tấn xi măng và 225.000 tấn Clinker/năm. Công suất khai thác năm thứ nhất 70%, năm thứ hai 85%, từ năm thứ ba 100%.
Sản phẩm chính: xi măng PCB-30, PCB-40, PC-50 (theo tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 6260-1997) và các loại xi măng đặc chủng khác, đạt tiêu chuẩn quốc tế cùng loại, bảo đảm yêu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
Thiết bị công nghệ:
- Sản xuất xi măng bằng công nghệ lò quay, theo phương pháp khô, nhập thiết bị hiện đại, đồng bộ của các hãng tiên tiến trên thế giới, tiêu chuẩn kỹ thuật Châu Âu. Các thiết bị phi tiêu chuẩn, kết cấu thép, sản xuất tại Việt Nam.
- Các chỉ số về độ ồn, bụi, khói thải, nước thải, đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường của Việt Nam.
6. Nguồn nguyên liệu chính:
- Đá vôi: khai thác tại mỏ đá Tiến Hoá, xã Tiến Hoá, huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình.
- Đất sét: khai thác tại mỏ sét Mai Hoá, xã Mai Hoá và mỏ sét Phong Hoá, xã Phong Hoá, huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình.
- Quặng sắt: sử dụng mỏ sắt Sen Thuỷ, tỉnh Quảng Bình.
Khi khai thác đá vôi, đất sét và quặng sắt phải tuân thủ các quy định hiện hành về bảo vệ các di tích lịch sử, văn hóa, môi trường, cảnh quan.
- Ba zan: Quỳ Hợp - Nghệ An.
- Đá cao silic: nghiên cứu sử dụng mỏ Đức Hoá, huyện Tuyên Hoá tỉnh Quảng Bình và vùng lân cận nhà máy này.
- Nhiên liệu sử dụng: than cám 3 và 4A.
- Các nguyên liệu khác phục vụ sản xuất được mua từ các nguồn trong nước, chỉ mua từ nước ngoài những nguyên liệu trong nước không sản xuất được.
7. Điện, nước:
- Điện: được cấp từ lưới điện quốc gia theo tuyến 110 KV.
- Nước: dùng nguồn nước mặt từ sông Trổ (nhánh của sông Gianh).
8. Cấp công trình và kết cấu xây dựng:
Công trình được xây dựng kiên cố với kiến trúc công nghiệp hiện đại, phù hợp với yêu cầu lắp đặt thiết bị và yêu cầu sử dụng của từng hạng mục công trình, đảm bảo độ bền vững và các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng.
- Cấp công trình: cấp II (TCVN).
- Bậc chịu lửa:
Bậc I (TCVN) đối với các hạng mục công trình dễ có nguy cơ cháy nổ.
Bậc II (TCVN) đối với các công trình còn lại.
9. Về vận tải:
Xây dựng đường bộ và cầu ngoài nhà máy, nạo vét luồng lạch ngoài khối lượng đã tính trong báo cáo nghiên cứu khả thi để đảm bảo an toàn giao thông đường thuỷ. Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình và Bộ Giao thông Vận tải thống nhất hình thức đầu tư, không tính trong vốn đầu tư của nhà máy xi măng.
10. Bảo vệ môi trường:
Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các giải pháp có hiệu quả để giảm thiểu các tác động về bụi, tiếng ồn, nhiệt, chất thải, bảo đảm môi trường sinh thái theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.
11. Tổng mức đầu tư:
Tổng mức đầu tư: 2.877 tỷ đồng, tương đương 201,23 triệu USD (với tỷ giá 1 USD = 14.300 đồng) trong đó nội tệ 1.247 tỷ đồng, ngoại tệ 114 triệu USD.
Bao gồm:
Xây lắp 715 tỷ đồng,
Thiết bị 1.362 tỷ đồng,
Chi phí khác 314 tỷ đồng,
Lãi vay trong thời gian xây dựng 248 tỷ đồng,
Dự phòng 167 tỷ đồng,
Vốn lưu động 71 tỷ đồng.
12. Nguồn vốn:
- Vốn vay của Quỹ Hỗ trợ phát triển, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và cá Ngân hàng thương mại khác.
- Vốn tự huy động của Chủ đầu tư.
13. Phương thức thực hiện dự án:
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thành lập Ban Quản lý dự án có đủ thẩm quyền và năng lực để trực tiếp quản lý dự án theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng, Quy chế đấu thầu và các quy định liên quan khác, bảo đảm tiến độ xây dựng, chất lượng và hiệu quả đầu tư.
14. Thời gian xây dựng: 3,5 năm.
15. Quy định khác đối với dự án:
Dự án Nhà máy xi măng Sông Gianh được hưởng các chế độ ưu đãi về đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước.