Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 514/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2017", "sign_number": "514/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2017", "sign_number": "514/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2017", "sign_number": "514/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2017", "sign_number": "514/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2017", "sign_number": "514/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 514/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Báo cáo điều chỉnh, bổ sung “Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện
4.1. Giải pháp về hạ tầng cơ sở
Cần phải gắn phát triển công nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh với quy hoạch phát triển các ngành của tỉnh để tạo thuận lợi và đồng bộ trong quá trình tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản. Trong đó, có thể kết hợp nguồn vốn của các doanh nghiệp trong lĩnh vực đầu tư hoạt động khoáng sản, kết hợp với đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng của các địa phương.
4.2. Giải pháp về vốn và công nghệ
- Tăng cường chế biến sâu khoáng sản, hạn chế xuất khẩu khoáng sản chưa qua chế biến, nâng cao tối đa hệ số thu hồi khoáng sản chính, các khoáng sản đi kèm và giá trị của các sản phẩm chế biến.
- Các doanh nghiệp đầu tư khảo sát, đánh giá, thăm dò khoáng sản được ưu tiên xem xét cấp phép khai thác khoáng sản.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư, đổi mới, áp dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến phục vụ cho khai thác, chế biến sâu khoáng sản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo vệ môi trường.
4.3. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công nhân trong ngành khai thác khoáng sản ở các khâu yêu cầu về an toàn lao động nghiêm ngặt, kỹ thuật khai thác, chỉ huy nổ mìn và thợ mìn…
- Ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương, lao động trong các hộ bị ảnh hưởng và các hộ trong diện phải di dời tái định cư do hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản.
- Khuyến khích các Trung tâm đào tạo và các Trường dạy nghề tổ chức đào tạo theo địa chỉ của các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản trên địa bàn.
4.4. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Các dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường trước khi vào hoạt động. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp để xảy ra sự cố môi trường, nhưng không có giải pháp khắc phục kịp thời sẽ bị xử lý theo quy định.
- Kiên quyết loại bỏ các cơ sở hoạt động khoáng sản gây ô nhiễm môi trường, công nghệ lạc hậu, hiệu quả thu hồi khoáng sản thấp. Các cơ sở khai thác, chế biến phải ký quỹ phục hồi môi trường và nộp phí bảo vệ môi trường, phí nước thải. Thực hiện nghiêm túc việc đóng của mỏ theo quy định của pháp luật (hoàn thổ ở các khu vực mỏ khi kết thúc khai thác, khôi phục thảm thực vật, phủ xanh đất trống ...) trước khi bàn giao trả lại đất cho địa phương quản lý, sử dụng.
- Đối với các khu vực bãi thải, khu tập kết khoáng sản phải có hệ thống quan trắc, theo dõi để kiểm soát các chỉ tiêu về môi trường. Xây dựng các khu, xử lý chất thải, nước thải tiên tiến, hiện đại đảm bảo yêu cầu trước khi thải ra môi trường. Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng các tuyến đường vận tải; sử dụng các loại phương tiện ít tác động xấu đến môi trường xung quanh.
4.5. Giải pháp quản lý Nhà nước
- Thực hiện nghiêm các kết luận của Ban thường vụ Tỉnh uỷ về quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020 tầm nhìn đến năm 2030.
- Thực hiện đúng Quy hoạch“Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” và các quy định trong quản lý và hoạt động khoáng sản trên địa bàn.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hoạt động khoáng sản trên địa bàn để nâng cao nhận thức và chấp hành đúng các quy định của Luật Khoáng sản và pháp luật liên quan.
- Xây dựng, rà soát, sửa đổi, bổ sung văn bản qui phạm pháp luật về hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo qui định của pháp luật; trong đó, ban hành văn bản quy định trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường thay thế Quyết định số 13/2007/QĐ-UBND ngày 25/5/2007 của UBND tỉnh Quy định trách nhiệm, quyền hạn của các cấp, các ngành và tổ chức, cá nhân trong quản lý và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 01/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, cán bộ địa chính cấp xã và người sử dụng đất trong công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Đề cao vai trò và trách nhiệm tham mưu, đề xuất, thẩm định của Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan trong quản lý hoạt động khoáng sản. Tăng cường sự phối hợp quản lý của các ngành, các cấp về tài nguyên, khoáng sản; bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh. Yêu cầu việc cấp phép hoạt động khoáng sản phải tuân thủ theo quy hoạch; chỉ bổ sung quy hoạch và cấp mới các mỏ có đủ điều kiện theo quy định. Công bố công khai các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động các loại khoáng sản để nhân dân giám sát.
- Đối với các mỏ đã hết hạn giấy phép, khi gia hạn hoặc cấp lại Giấy phép hoạt động, phải đánh giá trữ lượng tài nguyên khoáng sản còn lại làm cơ sở để cấp phép tiếp.
- Việc lập dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến các loại khoáng sản và lập thiết kế cơ sở, thiết kế mỏ phải do các đơn vị tư vấn chuyên ngành có đủ kinh nghiệm và điều kiện hoạt động thực hiện theo qui định của pháp luật.
- Định kỳ 6 tháng, 1 năm tổ chức thanh tra, kiểm tra chuyên ngành hoạt động khoáng sản, kịp thời phát hiện và kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về khoáng sản. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo quản lý khoáng sản các cấp; xác định rõ vai trò, trách nhiệm của UBND các cấp trong công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn.
4.6. Giải pháp bảo vệ quyền lợi người dân, địa phương nơi có khoáng sản
Thực hiện các quy định của pháp luật về đảm bảo quyền lợi của người dân và địa phương nơi có khoáng sản. Đối với các khu vực mỏ phải di dân tái định cư ngoài việc đền bù theo quy định hiện hành, nhà đầu tư phải có phương án hỗ trợ tạo việc làm, ổn định cuộc sống lâu dài cho người dân khu vực tái định cư, nhất là đối với các hộ dân không còn đất sản xuất.
Hỗ trợ, đóng góp với địa phương trong tu sửa, xây mới cơ sở hạ tầng như: Hệ thống giao thông, điện, nước, các công trình văn hóa, thể thao,...
4.7. Giải pháp về chính sách dự trữ khoáng sản
- Hàng năm lập kế hoạch bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách tỉnh để bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo quy định của Luật Khoáng sản, bảo đảm an ninh-quốc phòng, cảnh quan, di tích lịch sử - văn hóa… trong hoạt động khoáng sản ở địa phương.
- Xây dựng chính sách dự trữ khoáng sản bảo đảm cân đối, phù hợp trong từng giai đoạn phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh, đảm bảo cho công nghiệp khai khoáng phát triển ổn định, bền vững.
- Rà soát đề xuất điều chỉnh sản lượng khai thác một số loại khoáng sản theo hướng ưu tiên cung cấp cho các dự án, công trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh.
4.8. Công khai quy hoạch khoáng sản
Sau khi điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức công bố công khai và xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện theo mục tiêu, nhiệm vụ đề ra đảm bảo tiến độ và hiệu quả của quy hoạch. Các vùng cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản cần được bảo vệ chặt chẽ, nghiêm ngặt, đúng quy định của pháp luật

Content:
Các giải pháp thực hiện
4.1. Giải pháp về hạ tầng cơ sở
Cần phải gắn phát triển công nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh với quy hoạch phát triển các ngành của tỉnh để tạo thuận lợi và đồng bộ trong quá trình tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản. Trong đó, có thể kết hợp nguồn vốn của các doanh nghiệp trong lĩnh vực đầu tư hoạt động khoáng sản, kết hợp với đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng của các địa phương.
4.2. Giải pháp về vốn và công nghệ
- Tăng cường chế biến sâu khoáng sản, hạn chế xuất khẩu khoáng sản chưa qua chế biến, nâng cao tối đa hệ số thu hồi khoáng sản chính, các khoáng sản đi kèm và giá trị của các sản phẩm chế biến.
- Các doanh nghiệp đầu tư khảo sát, đánh giá, thăm dò khoáng sản được ưu tiên xem xét cấp phép khai thác khoáng sản.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư, đổi mới, áp dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến phục vụ cho khai thác, chế biến sâu khoáng sản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo vệ môi trường.
4.3. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công nhân trong ngành khai thác khoáng sản ở các khâu yêu cầu về an toàn lao động nghiêm ngặt, kỹ thuật khai thác, chỉ huy nổ mìn và thợ mìn…
- Ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương, lao động trong các hộ bị ảnh hưởng và các hộ trong diện phải di dời tái định cư do hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản.
- Khuyến khích các Trung tâm đào tạo và các Trường dạy nghề tổ chức đào tạo theo địa chỉ của các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản trên địa bàn.
4.Giải pháp bảo vệ môi trường
- Các dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường trước khi vào hoạt động. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp để xảy ra sự cố môi trường, nhưng không có giải pháp khắc phục kịp thời sẽ bị xử lý theo quy định.
- Kiên quyết loại bỏ các cơ sở hoạt động khoáng sản gây ô nhiễm môi trường, công nghệ lạc hậu, hiệu quả thu hồi khoáng sản thấp. Các cơ sở khai thác, chế biến phải ký quỹ phục hồi môi trường và nộp phí bảo vệ môi trường, phí nước thải. Thực hiện nghiêm túc việc đóng của mỏ theo quy định của pháp luật (hoàn thổ ở các khu vực mỏ khi kết thúc khai thác, khôi phục thảm thực vật, phủ xanh đất trống ...) trước khi bàn giao trả lại đất cho địa phương quản lý, sử dụng.
- Đối với các khu vực bãi thải, khu tập kết khoáng sản phải có hệ thống quan trắc, theo dõi để kiểm soát các chỉ tiêu về môi trường. Xây dựng các khu, xử lý chất thải, nước thải tiên tiến, hiện đại đảm bảo yêu cầu trước khi thải ra môi trường. Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng các tuyến đường vận tải; sử dụng các loại phương tiện ít tác động xấu đến môi trường xung quanh.
4.5. Giải pháp quản lý Nhà nước
- Thực hiện nghiêm các kết luận của Ban thường vụ Tỉnh uỷ về quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020 tầm nhìn đến năm 2030.
- Thực hiện đúng Quy hoạch“Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” và các quy định trong quản lý và hoạt động khoáng sản trên địa bàn.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hoạt động khoáng sản trên địa bàn để nâng cao nhận thức và chấp hành đúng các quy định của Luật Khoáng sản và pháp luật liên quan.
- Xây dựng, rà soát, sửa đổi, bổ sung văn bản qui phạm pháp luật về hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo qui định của pháp luật; trong đó, ban hành văn bản quy định trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường thay thế Quyết định số 13/2007/QĐ-UBND ngày 25/5/2007 của UBND tỉnh Quy định trách nhiệm, quyền hạn của các cấp, các ngành và tổ chức, cá nhân trong quản lý và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 01/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, cán bộ địa chính cấp xã và người sử dụng đất trong công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Đề cao vai trò và trách nhiệm tham mưu, đề xuất, thẩm định của Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan trong quản lý hoạt động khoáng sản. Tăng cường sự phối hợp quản lý của các ngành, các cấp về tài nguyên, khoáng sản; bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh. Yêu cầu việc cấp phép hoạt động khoáng sản phải tuân thủ theo quy hoạch; chỉ bổ sung quy hoạch và cấp mới các mỏ có đủ điều kiện theo quy định. Công bố công khai các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động các loại khoáng sản để nhân dân giám sát.
- Đối với các mỏ đã hết hạn giấy phép, khi gia hạn hoặc cấp lại Giấy phép hoạt động, phải đánh giá trữ lượng tài nguyên khoáng sản còn lại làm cơ sở để cấp phép tiếp.
- Việc lập dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến các loại khoáng sản và lập thiết kế cơ sở, thiết kế mỏ phải do các đơn vị tư vấn chuyên ngành có đủ kinh nghiệm và điều kiện hoạt động thực hiện theo qui định của pháp luật.
- Định kỳ 6 tháng, 1 năm tổ chức thanh tra, kiểm tra chuyên ngành hoạt động khoáng sản, kịp thời phát hiện và kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về khoáng sản. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo quản lý khoáng sản các cấp; xác định rõ vai trò, trách nhiệm của UBND các cấp trong công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn.
4.6. Giải pháp bảo vệ quyền lợi người dân, địa phương nơi có khoáng sản
Thực hiện các quy định của pháp luật về đảm bảo quyền lợi của người dân và địa phương nơi có khoáng sản. Đối với các khu vực mỏ phải di dân tái định cư ngoài việc đền bù theo quy định hiện hành, nhà đầu tư phải có phương án hỗ trợ tạo việc làm, ổn định cuộc sống lâu dài cho người dân khu vực tái định cư, nhất là đối với các hộ dân không còn đất sản xuất.
Hỗ trợ, đóng góp với địa phương trong tu sửa, xây mới cơ sở hạ tầng như: Hệ thống giao thông, điện, nước, các công trình văn hóa, thể thao,...
4.7. Giải pháp về chính sách dự trữ khoáng sản
- Hàng năm lập kế hoạch bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách tỉnh để bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo quy định của Luật Khoáng sản, bảo đảm an ninh-quốc phòng, cảnh quan, di tích lịch sử - văn hóa… trong hoạt động khoáng sản ở địa phương.
- Xây dựng chính sách dự trữ khoáng sản bảo đảm cân đối, phù hợp trong từng giai đoạn phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh, đảm bảo cho công nghiệp khai khoáng phát triển ổn định, bền vững.
- Rà soát đề xuất điều chỉnh sản lượng khai thác một số loại khoáng sản theo hướng ưu tiên cung cấp cho các dự án, công trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh.
4.8. Công khai quy hoạch khoáng sản
Sau khi điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức công bố công khai và xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện theo mục tiêu, nhiệm vụ đề ra đảm bảo tiến độ và hiệu quả của quy hoạch. Các vùng cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản cần được bảo vệ chặt chẽ, nghiêm ngặt, đúng quy định của pháp luật