Document: Điều 1 Quyết định 1630/2007/QĐ-UBND phí thẩm định dự án đầu tư công trình Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/05/2007", "sign_number": "1630/2007/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/05/2007", "sign_number": "1630/2007/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/05/2007", "sign_number": "1630/2007/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/05/2007", "sign_number": "1630/2007/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/05/2007", "sign_number": "1630/2007/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1630/2007/QĐ-UBND phí thẩm định dự án đầu tư công trình Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định tạm thời mức thu phí thẩm định dự án đầu tư (gồm phí thẩm định thuyết minh và phí thẩm định thiết kế cơ sở) các công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và phân chia, quản lý, sử dụng phí sau khi đã nộp ngân sách nhà nước tại các cơ quan thẩm định như sau:
1/ Mức thu phí thẩm định dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thực hiện theo mức thu phí quy định tại mục 1, phụ lục kèm theo Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính; cụ thể:
Đơn vị tính: tỷ lệ %

TT

Phí thẩm định

Nhóm dự án

Giá trị công trình ( Đơn vị tính = tỷ đồng và không bao gồm thuế GTGT)

< 0,5

1

5

15

25

50

100

200

500

1000

2000

1

Phí Thẩm định dự án

I – V

0,0250

0,0230

0,0190

0,0170

0,0150

0,0125

0,0100

0,0075

0,0047

0,0025

2/ Về thu, nộp ngân sách phí thẩm định dự án đầu tư: Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thu phí thẩm định các dự án trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và thực hiện các công việc sau:
2.1. Mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh để theo dõi, quản lý toàn bộ số phí thẩm định dự án đầu tư thu được.
2.2. Định kỳ hàng tháng trích 25% tổng phí thu được nộp ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành; chuyển số phí để lại quy định tại điểm a, mục 3.1 khoản 3 Điều này cho các Sở chuyên ngành theo dự án do ngành thẩm định.
2.3. Lập báo cáo quyết toán toàn bộ số tiền thu chi về phí thẩm định dự án đầu tư theo đúng chế độ kế toán quy định.
3/ Về quản lý và sử dụng 75% số phí còn lại sau khi nộp ngân sách Nhà nước.
3.1/ Số phí còn lại (75%) sau khi nộp ngân sách tỉnh tính bằng 100% được phân định cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở chuyên ngành thẩm định các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo tỷ lệ phần trăm quy định dưới đây:
a- Chi thẩm định dự án đầu tư là 60% cho Sở Kế hoạch và Đầu tư
b- Chi thẩm định thiết kế cơ sở là 40% cho các Sở chuyên ngành.
3.2/ Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở chuyên ngành được thụ hưởng phí thẩm định dự án đầu tư quy định tại khoản 3.1 Điều này có trách nhiệm quản lý và sử dụng số phí để lại cho đơn vị theo đúng hướng dẫn tại Phần II, Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính.
4/ Việc phân chia tỷ lệ phần trăm phí thẩm định dự án đầu tư quy định tại mục 3.1, khoản 3 Điều này được thực hiện từ ngày 01/04/2007.

Content:
Điều 1. Quy định tạm thời mức thu phí thẩm định dự án đầu tư (gồm phí thẩm định thuyết minh và phí thẩm định thiết kế cơ sở) các công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và phân chia, quản lý, sử dụng phí sau khi đã nộp ngân sách nhà nước tại các cơ quan thẩm định như sau:
1/ Mức thu phí thẩm định dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thực hiện theo mức thu phí quy định tại mục 1, phụ lục kèm theo Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính; cụ thể:
Đơn vị tính: tỷ lệ %

TT

Phí thẩm định

Nhóm dự án

Giá trị công trình ( Đơn vị tính = tỷ đồng và không bao gồm thuế GTGT)

< 0,5

1

5

15

25

50

100

200

500

1000

2000

1

Phí Thẩm định dự án

I – V

0,0250

0,0230

0,0190

0,0170

0,0150

0,0125

0,0100

0,0075

0,0047

0,0025

2/ Về thu, nộp ngân sách phí thẩm định dự án đầu tư: Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thu phí thẩm định các dự án trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và thực hiện các công việc sau:
2.1. Mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh để theo dõi, quản lý toàn bộ số phí thẩm định dự án đầu tư thu được.
2.2. Định kỳ hàng tháng trích 25% tổng phí thu được nộp ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành; chuyển số phí để lại quy định tại điểm a, mục 3.1 khoản 3 Điều này cho các Sở chuyên ngành theo dự án do ngành thẩm định.
2.3. Lập báo cáo quyết toán toàn bộ số tiền thu chi về phí thẩm định dự án đầu tư theo đúng chế độ kế toán quy định.
3/ Về quản lý và sử dụng 75% số phí còn lại sau khi nộp ngân sách Nhà nước.
3.1/ Số phí còn lại (75%) sau khi nộp ngân sách tỉnh tính bằng 100% được phân định cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở chuyên ngành thẩm định các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo tỷ lệ phần trăm quy định dưới đây:
a- Chi thẩm định dự án đầu tư là 60% cho Sở Kế hoạch và Đầu tư
b- Chi thẩm định thiết kế cơ sở là 40% cho các Sở chuyên ngành.
3.2/ Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở chuyên ngành được thụ hưởng phí thẩm định dự án đầu tư quy định tại khoản 3.1 Điều này có trách nhiệm quản lý và sử dụng số phí để lại cho đơn vị theo đúng hướng dẫn tại Phần II, Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính.
4/ Việc phân chia tỷ lệ phần trăm phí thẩm định dự án đầu tư quy định tại mục 3.1, khoản 3 Điều này được thực hiện từ ngày 01/04/2007.