Document: Điều 1 Quyết định 2551/QĐ-UBND 2020 phê duyệt quy hoạch Trung tâm Hội chợ Triển lãm Quốc gia Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "18/06/2020", "sign_number": "2551/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "18/06/2020", "sign_number": "2551/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "18/06/2020", "sign_number": "2551/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "18/06/2020", "sign_number": "2551/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "18/06/2020", "sign_number": "2551/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2551/QĐ-UBND 2020 phê duyệt quy hoạch Trung tâm Hội chợ Triển lãm Quốc gia Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Trung tâm Hội chợ Triển lãm Quốc gia và Khu đô thị mới tại các xã Xuân Canh, Đông Hội, Mai Lâm, huyện Đông Anh với những nội dung chính sau:
1. Tên nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết:
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Trung tâm Hội chợ Triển lãm Quốc gia và Khu đô thị mới tại các xã Xuân Canh, Đông Hội, Mai Lâm, huyện Đông Anh.
2. Vị trí, phạm vi ranh giới và quy mô nghiên cứu lập quy hoạch:
a) Vị trí:
Khu vực nghiên cứu thuộc địa giới hành chính các xã: Xuân Canh, Đông Hội, Mai Lâm - huyện Đông Anh - thành phố Hà Nội.
b) Phạm vi ranh giới:
- Phía Đông Bắc giáp khu trường quay ngoài trời, dân cư thôn Trung Thôn, Tiên Hội và khu nông nghiệp xã Đông Hội.
- Phía Đông Nam giáp tuyến đường nối cầu Tứ Liên và Phân khu đô thị N9.
- Phía Tây Nam giáp khu dân cư xã Xuân Canh và đê sông Hồng.
- Phía Tây Bắc giáp Phân khu đô thị N8.
c) Quy mô:
- Quy mô diện tích khoảng: 384,87 ha.
- Quy mô dân số: khoảng 38.100 người.
(Quy mô diện tích, ranh giới sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, phù hợp với Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, các quy định pháp luật hiện hành).
3. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa các định hướng của Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 702/QĐ-TTg ngày 28/5/2020 và Quy hoạch phân khu đô thị GN(A) đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 2465/QĐ-UBND ngày 15/6/2020.
- Quy hoạch được duyệt là cơ sở để hoàn chỉnh hồ sơ đề xuất dự án Trung tâm Hội chợ Triển lãm Quốc gia và các dự án theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ[1], tạo lập khu đô thị đồng bộ về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, hình thành tổ hợp kiến trúc công trình hoàn chỉnh, đa chức năng, hài hòa với không gian kiến trúc cảnh quan các khu vực lân cận.
- Khớp nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong khu vực.
- Xác định chức năng sử dụng đất phù hợp với tính chất và định hướng phát triển của khu vực.
- Cân đối các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phù hợp với Quy hoạch phân khu đô thị GN(A), Tiêu chuẩn, Quy chuẩn và các quy định hiện hành.
- Ban hành Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch, làm cơ sở để quản lý đầu tư và quản lý trật tự xây dựng theo quy hoạch; làm cơ sở nghiên cứu lập các dự án đầu tư, đề xuất danh mục các dự án ưu tiên, đề xuất nguồn lực thực hiện và quản lý đô thị.
4. Tính chất và chức năng khu vực nghiên cứu quy hoạch chi tiết:
a) Tính chất:
- Hình thành Trung tâm Hội chợ triển lãm Quốc gia, quốc tế.
- Hình thành khu đô thị hiện đại góp phần giảm tải cho khu vực nội đô lịch sử, trên nguyên tắc tự cân đối đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, khớp nối với khu vực lân cận.
- Tạo lập không gian đô thị hài hòa, phù hợp với tính chất nêm xanh, kết hợp cùng với trục không gian Hồ Tây - Cổ Loa với điểm nhấn chính là hệ thống mặt nước được tổ chức xuyên suốt tạo thành điểm kết nối giữa thành phố quá khứ - hiện tại và tương lai theo đúng quy hoạch chung đã được phê duyệt.
- Phát triển các công trình công cộng đô thị, các công trình dịch vụ đô thị, công trình hỗn hợp (thương mại, dịch vụ, quảng trường, bãi đỗ xe, văn phòng, ở...) gắn với ga đường sắt đô thị theo mô hình TOD.
b) Chức năng:
Tuân thủ các nội dung Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 702/QĐ-TTg ngày 28/5/2020 và Quy hoạch phân khu đô thị GN(A) đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 2465/QĐ-UBND ngày 15/6/2020 gồm các chức năng chính như sau: đất Trung tâm Hội chợ Triển lãm Quốc gia; đất công cộng, cây xanh đô thị; trường trung học phổ thông; đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật, thương mại, hỗn hợp (dịch vụ, văn phòng, ở...) đất đơn vị ở, nhóm ở độc lập; đất an ninh quốc phòng và đất đường giao thông.
5. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính:
Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

TT

Chức năng sử dụng đất

Chỉ tiêu đề xuất

A

Chỉ tiêu về quy hoạch kiến trúc

1

Đất công cộng đô thị

≥ 5 m2/ người

2

Đất cây xanh, TDTT đô thị

≥ 7 m2/ người

3

Đất trường THPT

> 0,6 m2/ người

4

Đất đơn vị ở

- Đất công cộng

1 m2/ người

- Đất cây xanh

2 m2/ người (trong đó cây xanh nhóm nhà ở tối thiểu 1 m2)

- Đất trường Trung học cơ sở

0,87 m2/ người

- Đất trường Tiểu học

0,98 m2/ người

- Đất trường mầm non

0,75 m2/ người

- Đất nhóm nhà ở:

+ Đất ở làng xóm

Tuân thủ QHPK đô thị GN(A)

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

B

Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật

1

Đất đường giao thông và giao thông tĩnh (đến đường phân khu vực)

≥ 21%

Bãi đỗ xe

tuân thủ theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành và Hướng dẫn của Sở Quy hoạch-Kiến trúc tại Công văn số 6676/QHKT-HTKT ngày 04/10/2017 về việc xác định quy mô xây dựng tầng hầm phục vụ đỗ xe đối với các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội.

2

Cấp nước

- Sinh hoạt

180 lít/người/ngày đêm

- Trường học

25l/học sinh/ngày

- Nhà trẻ

100l/học sinh/ngày

- Công cộng, dịch vụ

5l/m2 sàn/ngày

- Tưới cây

3 lít/m2

- Rửa đường

0,5 lít/m2

- Dự phòng

15% tổng lưu lượng TB ngày

3

Cấp điện

- Sinh hoạt

4-5kw/hộ

- Công cộng thành phố

0,03kw/m2 sàn

- Trường học

0,15kw/m2 sàn

- Công cộng đơn vị ở, cơ quan

0,03kw/m2 sàn

4

Thoát nước thải và vệ sinh môi trường

- Thoát nước thải

Lấy theo tiêu chuẩn cấp nước

- Chất thải rắn

1,3 kg/người - ngày

5

Thông tin liên lạc

- Nhà ở

2 máy/ hộ

- Công cộng

1máy/100m2 sàn

- Trường học THPT

10 máy/trường

- Bãi đỗ xe

5 máy/1 bãi đỗ xe

(Các chỉ tiêu cụ thể sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập quy hoạch chi tiết, tuân thủ Quy hoạch phân khu đô thị GN(A) được duyệt, quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế và các quy định hiện hành, chủ trương của Nhà nước và Thành phố, phù hợp với hiện trạng sử dụng đất và dân cư khu vực.)
6. Dự kiến các hạng mục cần đầu tư:
- Trung tâm Hội chợ triển lãm quốc gia.
- Trục không gian Hồ Tây - Cổ Loa.
- Các ga đường sắt đô thị và đường sắt đô thị.
- Các công trình HTXH (trường học, y tế, chợ,...), HTKT (trạm bơm, trạm biến áp,...).
- Hệ thống giao thông đô thị.
7. Yêu cầu và nguyên tắc về không gian, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật và các yêu cầu khác:
Thực hiện theo yêu cầu tại Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết và Tờ trình của Sở Quy hoạch - Kiến trúc.
8. Nội dung, thành phần hồ sơ:
Thực hiện theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng về việc quy định hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù; Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị.
Tuân thủ các quy định của Quy hoạch phân khu đô thị GN(A) tỷ lệ 1/5.000 được duyệt và các Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành, các quy định của chuyên ngành về PCCC, môi trường, các quy định khác có liên quan và Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Trung tâm Hội chợ Triển lãm Quốc gia và Khu đô thị mới tại các xã Xuân Canh, Đông Hội, Mai Lâm, huyện Đông Anh kèm theo Tờ trình.
9. Kinh phí thực hiện:
Kinh phí lập quy hoạch được thực hiện theo Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
10. Tiến độ thực hiện:
Thời gian hoàn thành lập đồ án quy hoạch: 06 tháng tính từ khi nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt (không kể thời gian xin ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan và thời gian thẩm định, trình duyệt theo Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Trung tâm Hội chợ Triển lãm Quốc gia và Khu đô thị mới tại các xã Xuân Canh, Đông Hội, Mai Lâm, huyện Đông Anh với những nội dung chính sau:
1. Tên nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết:
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Trung tâm Hội chợ Triển lãm Quốc gia và Khu đô thị mới tại các xã Xuân Canh, Đông Hội, Mai Lâm, huyện Đông Anh.
2. Vị trí, phạm vi ranh giới và quy mô nghiên cứu lập quy hoạch:
a) Vị trí:
Khu vực nghiên cứu thuộc địa giới hành chính các xã: Xuân Canh, Đông Hội, Mai Lâm - huyện Đông Anh - thành phố Hà Nội.
b) Phạm vi ranh giới:
- Phía Đông Bắc giáp khu trường quay ngoài trời, dân cư thôn Trung Thôn, Tiên Hội và khu nông nghiệp xã Đông Hội.
- Phía Đông Nam giáp tuyến đường nối cầu Tứ Liên và Phân khu đô thị N9.
- Phía Tây Nam giáp khu dân cư xã Xuân Canh và đê sông Hồng.
- Phía Tây Bắc giáp Phân khu đô thị N8.
c) Quy mô:
- Quy mô diện tích khoảng: 384,87 ha.
- Quy mô dân số: khoảng 38.100 người.
(Quy mô diện tích, ranh giới sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, phù hợp với Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, các quy định pháp luật hiện hành).
3. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa các định hướng của Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 702/QĐ-TTg ngày 28/5/2020 và Quy hoạch phân khu đô thị GN(A) đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 2465/QĐ-UBND ngày 15/6/2020.
- Quy hoạch được duyệt là cơ sở để hoàn chỉnh hồ sơ đề xuất dự án Trung tâm Hội chợ Triển lãm Quốc gia và các dự án theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ[1], tạo lập khu đô thị đồng bộ về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, hình thành tổ hợp kiến trúc công trình hoàn chỉnh, đa chức năng, hài hòa với không gian kiến trúc cảnh quan các khu vực lân cận.
- Khớp nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong khu vực.
- Xác định chức năng sử dụng đất phù hợp với tính chất và định hướng phát triển của khu vực.
- Cân đối các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phù hợp với Quy hoạch phân khu đô thị GN(A), Tiêu chuẩn, Quy chuẩn và các quy định hiện hành.
- Ban hành Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch, làm cơ sở để quản lý đầu tư và quản lý trật tự xây dựng theo quy hoạch; làm cơ sở nghiên cứu lập các dự án đầu tư, đề xuất danh mục các dự án ưu tiên, đề xuất nguồn lực thực hiện và quản lý đô thị.
4. Tính chất và chức năng khu vực nghiên cứu quy hoạch chi tiết:
a) Tính chất:
- Hình thành Trung tâm Hội chợ triển lãm Quốc gia, quốc tế.
- Hình thành khu đô thị hiện đại góp phần giảm tải cho khu vực nội đô lịch sử, trên nguyên tắc tự cân đối đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, khớp nối với khu vực lân cận.
- Tạo lập không gian đô thị hài hòa, phù hợp với tính chất nêm xanh, kết hợp cùng với trục không gian Hồ Tây - Cổ Loa với điểm nhấn chính là hệ thống mặt nước được tổ chức xuyên suốt tạo thành điểm kết nối giữa thành phố quá khứ - hiện tại và tương lai theo đúng quy hoạch chung đã được phê duyệt.
- Phát triển các công trình công cộng đô thị, các công trình dịch vụ đô thị, công trình hỗn hợp (thương mại, dịch vụ, quảng trường, bãi đỗ xe, văn phòng, ở...) gắn với ga đường sắt đô thị theo mô hình TOD.
b) Chức năng:
Tuân thủ các nội dung Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 702/QĐ-TTg ngày 28/5/2020 và Quy hoạch phân khu đô thị GN(A) đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 2465/QĐ-UBND ngày 15/6/2020 gồm các chức năng chính như sau: đất Trung tâm Hội chợ Triển lãm Quốc gia; đất công cộng, cây xanh đô thị; trường trung học phổ thông; đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật, thương mại, hỗn hợp (dịch vụ, văn phòng, ở...) đất đơn vị ở, nhóm ở độc lập; đất an ninh quốc phòng và đất đường giao thông.
5. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính:
Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

TT

Chức năng sử dụng đất

Chỉ tiêu đề xuất

A

Chỉ tiêu về quy hoạch kiến trúc

1

Đất công cộng đô thị

≥ 5 m2/ người

2

Đất cây xanh, TDTT đô thị

≥ 7 m2/ người

3

Đất trường THPT

> 0,6 m2/ người

4

Đất đơn vị ở

- Đất công cộng

1 m2/ người

- Đất cây xanh

2 m2/ người (trong đó cây xanh nhóm nhà ở tối thiểu 1 m2)

- Đất trường Trung học cơ sở

0,87 m2/ người

- Đất trường Tiểu học

0,98 m2/ người

- Đất trường mầm non

0,75 m2/ người

- Đất nhóm nhà ở:

+ Đất ở làng xóm

Tuân thủ QHPK đô thị GN(A)

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

B

Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật

1

Đất đường giao thông và giao thông tĩnh (đến đường phân khu vực)

≥ 21%

Bãi đỗ xe

tuân thủ theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành và Hướng dẫn của Sở Quy hoạch-Kiến trúc tại Công văn số 6676/QHKT-HTKT ngày 04/10/2017 về việc xác định quy mô xây dựng tầng hầm phục vụ đỗ xe đối với các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội.

2

Cấp nước

- Sinh hoạt

180 lít/người/ngày đêm

- Trường học

25l/học sinh/ngày

- Nhà trẻ

100l/học sinh/ngày

- Công cộng, dịch vụ

5l/m2 sàn/ngày

- Tưới cây

3 lít/m2

- Rửa đường

0,5 lít/m2

- Dự phòng

15% tổng lưu lượng TB ngày

3

Cấp điện

- Sinh hoạt

4-5kw/hộ

- Công cộng thành phố

0,03kw/m2 sàn

- Trường học

0,15kw/m2 sàn

- Công cộng đơn vị ở, cơ quan

0,03kw/m2 sàn

4

Thoát nước thải và vệ sinh môi trường

- Thoát nước thải

Lấy theo tiêu chuẩn cấp nước

- Chất thải rắn

1,3 kg/người - ngày

5

Thông tin liên lạc

- Nhà ở

2 máy/ hộ

- Công cộng

1máy/100m2 sàn

- Trường học THPT

10 máy/trường

- Bãi đỗ xe

5 máy/1 bãi đỗ xe

(Các chỉ tiêu cụ thể sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập quy hoạch chi tiết, tuân thủ Quy hoạch phân khu đô thị GN(A) được duyệt, quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế và các quy định hiện hành, chủ trương của Nhà nước và Thành phố, phù hợp với hiện trạng sử dụng đất và dân cư khu vực.)
6. Dự kiến các hạng mục cần đầu tư:
- Trung tâm Hội chợ triển lãm quốc gia.
- Trục không gian Hồ Tây - Cổ Loa.
- Các ga đường sắt đô thị và đường sắt đô thị.
- Các công trình HTXH (trường học, y tế, chợ,...), HTKT (trạm bơm, trạm biến áp,...).
- Hệ thống giao thông đô thị.
7. Yêu cầu và nguyên tắc về không gian, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật và các yêu cầu khác:
Thực hiện theo yêu cầu tại Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết và Tờ trình của Sở Quy hoạch - Kiến trúc.
8. Nội dung, thành phần hồ sơ:
Thực hiện theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng về việc quy định hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù; Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị.
Tuân thủ các quy định của Quy hoạch phân khu đô thị GN(A) tỷ lệ 1/5.000 được duyệt và các Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành, các quy định của chuyên ngành về PCCC, môi trường, các quy định khác có liên quan và Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Trung tâm Hội chợ Triển lãm Quốc gia và Khu đô thị mới tại các xã Xuân Canh, Đông Hội, Mai Lâm, huyện Đông Anh kèm theo Tờ trình.
9. Kinh phí thực hiện:
Kinh phí lập quy hoạch được thực hiện theo Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
10. Tiến độ thực hiện:
Thời gian hoàn thành lập đồ án quy hoạch: 06 tháng tính từ khi nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt (không kể thời gian xin ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan và thời gian thẩm định, trình duyệt theo Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ).