Document: Điều 2 Quyết định 3518/QĐ-UBND 2009 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Chi cục Thú y Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/11/2009", "sign_number": "3518/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/11/2009", "sign_number": "3518/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/11/2009", "sign_number": "3518/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/11/2009", "sign_number": "3518/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/11/2009", "sign_number": "3518/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 3518/QĐ-UBND 2009 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Chi cục Thú y Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Thú y.
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các kế hoạch phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh, khống chế dịch bệnh và thanh toán có hiệu quả bệnh động vật gây hại cho người, động vật, môi trường, hệ sinh thái;
2. Tổ chức và thực hiện các chương trình quốc gia, các dự án của tỉnh về phòng, chống bệnh dịch động vật trên cạn, các loại động vật, sinh vật biển; áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong việc phòng chống dịch bệnh, quan trắc môi trường và cảnh báo dịch bệnh thủy sản, phát hiện bệnh nhanh, chẩn đoán bệnh chính xác, chữa bệnh cho động vật có hiệu quả, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người sử dụng; hướng dẫn việc thực hiện quy định của pháp luật và sử dụng thức ăn, hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật dùng trong thú y;
3. Kịp thời phát hiện dịch bệnh, tham mưu cho Giám đốc Sở trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định công bố hoặc quyết định bãi bỏ quyết định công bố dịch bệnh thủy sản và phục hồi môi trường sau khi dịch bệnh được dập tắt;
4. Tổ chức thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ động vật và sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y; tổ chức kiểm dịch động vật, thực vật thủy sản và động vật lưỡng cư trên địa bàn tỉnh; thực hiện kiểm dịch động vật ở một số cửa khẩu, đầu mối giao thông theo sự phân công của Cục Thú y. Kiểm tra điều kiện, thực hiện cấp và thu hồi chứng chỉ hành nghề thú y thủy sản, giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển nội địa và xuất khẩu theo quy định của pháp luật và theo sự phân cấp quản lý;
5. Quản lý việc kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật dùng trong thú y. Cung ứng các loại Vaccin thuốc thú y và các loại vật tư thú y phục vụ cho công tác tiêm phòng và chữa trị cho gia súc, gia cầm;
6. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành Pháp lệnh Thú y. Giải quyết tranh chấp khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực thú y. Xử lý các vi phạm hành chính về thú y;
7. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, vận động nhân dân tham gia thực hiện về công tác thú y. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về chuyên ngành thú y, về Pháp luật thú y và các chế độ chính sách về thú y;
8. Thực hiện công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ thú y đối với những vấn đề như an toàn thực phẩm, vệ sinh thú y, chẩn đoán bệnh, xây dựng các quy trình tiêu chuẩn.
9. Quản lý các Trạm Thú y các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc Chi cục Thú y. Các trạm Kiểm dịch động vật cửa khẩu biên giới Việt-Trung do Cục Thú y phân công;
10. Quản lý, sử dụng hợp lý có hiệu quả đội ngũ cán bộ, viên chức chuyên môn và nhân viên phục vụ trong Chi cục;
11. Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình bệnh dịch động vật, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, quản lý thuốc Thú y và các hoạt động khác có liên quan đến thú y theo quy định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn giao và theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Thú y.
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các kế hoạch phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh, khống chế dịch bệnh và thanh toán có hiệu quả bệnh động vật gây hại cho người, động vật, môi trường, hệ sinh thái;
2. Tổ chức và thực hiện các chương trình quốc gia, các dự án của tỉnh về phòng, chống bệnh dịch động vật trên cạn, các loại động vật, sinh vật biển; áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong việc phòng chống dịch bệnh, quan trắc môi trường và cảnh báo dịch bệnh thủy sản, phát hiện bệnh nhanh, chẩn đoán bệnh chính xác, chữa bệnh cho động vật có hiệu quả, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người sử dụng; hướng dẫn việc thực hiện quy định của pháp luật và sử dụng thức ăn, hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật dùng trong thú y;
3. Kịp thời phát hiện dịch bệnh, tham mưu cho Giám đốc Sở trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định công bố hoặc quyết định bãi bỏ quyết định công bố dịch bệnh thủy sản và phục hồi môi trường sau khi dịch bệnh được dập tắt;
4. Tổ chức thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ động vật và sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y; tổ chức kiểm dịch động vật, thực vật thủy sản và động vật lưỡng cư trên địa bàn tỉnh; thực hiện kiểm dịch động vật ở một số cửa khẩu, đầu mối giao thông theo sự phân công của Cục Thú y. Kiểm tra điều kiện, thực hiện cấp và thu hồi chứng chỉ hành nghề thú y thủy sản, giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển nội địa và xuất khẩu theo quy định của pháp luật và theo sự phân cấp quản lý;
5. Quản lý việc kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật dùng trong thú y. Cung ứng các loại Vaccin thuốc thú y và các loại vật tư thú y phục vụ cho công tác tiêm phòng và chữa trị cho gia súc, gia cầm;
6. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành Pháp lệnh Thú y. Giải quyết tranh chấp khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực thú y. Xử lý các vi phạm hành chính về thú y;
7. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, vận động nhân dân tham gia thực hiện về công tác thú y. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về chuyên ngành thú y, về Pháp luật thú y và các chế độ chính sách về thú y;
8. Thực hiện công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ thú y đối với những vấn đề như an toàn thực phẩm, vệ sinh thú y, chẩn đoán bệnh, xây dựng các quy trình tiêu chuẩn.
9. Quản lý các Trạm Thú y các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc Chi cục Thú y. Các trạm Kiểm dịch động vật cửa khẩu biên giới Việt-Trung do Cục Thú y phân công;
10. Quản lý, sử dụng hợp lý có hiệu quả đội ngũ cán bộ, viên chức chuyên môn và nhân viên phục vụ trong Chi cục;
11. Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình bệnh dịch động vật, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, quản lý thuốc Thú y và các hoạt động khác có liên quan đến thú y theo quy định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn giao và theo quy định của pháp luật.