Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 649/QĐ-TTg 2014 phê duyệt quy hoạch chung thành phố Huế đến 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "649/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "649/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "649/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "649/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "649/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 649/QĐ-TTg 2014 phê duyệt quy hoạch chung thành phố Huế đến 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Huế đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
...
7. Định hướng thiết kế đô thị:
...
c) Định hướng thiết kế đô thị:
- Mật độ xây dựng:
+ Khu vực mật độ dân cư cao: Khu trung tâm các khu đô thị, khu phát triển hỗn hợp, phát triển dọc hai bên theo tuyến đường chính của đô thị.
+ Khu vực mật độ dân cư vừa và nhỏ: Tại khu vực phía Tây (Thủy Xuân, Thủy Biều, Kim Long, Hương Long...), khu vực phía Đông (Vỹ Dạ, Phú Cát, Phú Hiệp, Phú Mậu, Thủy Vân...). Phát triển các khu vực nhà ở mật độ thấp với các kiểu kiến trúc hài hòa.
+ Khu vực mật độ dân cư thấp: Khu bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa (Kinh thành, khu lăng tẩm phía Tây...), khu phố cổ, làng truyền thống. Phát triển các khu đô thị sinh thái, khu nhà vườn và khu công viên cây xanh, thể dục thể thao có mật độ xây dựng thấp.
- Tầng cao xây dựng và hệ số sử dụng đất:
+ Khu vực trung tâm các đô thị bố trí các công trình có tầng cao và hệ số sử dụng đất phù hợp. Một số vị trí, bố trí công trình tạo điểm nhấn.
+ Khu vực du lịch, sinh thái, công viên cây xanh bố trí các công trình có tầng cao thấp hoặc trung bình và hệ số sử dụng đất thấp.

Content:
Định hướng thiết kế đô thị:
- Mật độ xây dựng:
+ Khu vực mật độ dân cư cao: Khu trung tâm các khu đô thị, khu phát triển hỗn hợp, phát triển dọc hai bên theo tuyến đường chính của đô thị.
+ Khu vực mật độ dân cư vừa và nhỏ: Tại khu vực phía Tây (Thủy Xuân, Thủy Biều, Kim Long, Hương Long...), khu vực phía Đông (Vỹ Dạ, Phú Cát, Phú Hiệp, Phú Mậu, Thủy Vân...). Phát triển các khu vực nhà ở mật độ thấp với các kiểu kiến trúc hài hòa.
+ Khu vực mật độ dân cư thấp: Khu bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa (Kinh thành, khu lăng tẩm phía Tây...), khu phố cổ, làng truyền thống. Phát triển các khu đô thị sinh thái, khu nhà vườn và khu công viên cây xanh, thể dục thể thao có mật độ xây dựng thấp.
- Tầng cao xây dựng và hệ số sử dụng đất:
+ Khu vực trung tâm các đô thị bố trí các công trình có tầng cao và hệ số sử dụng đất phù hợp. Một số vị trí, bố trí công trình tạo điểm nhấn.
+ Khu vực du lịch, sinh thái, công viên cây xanh bố trí các công trình có tầng cao thấp hoặc trung bình và hệ số sử dụng đất thấp.