Document: Khoản 18 Điều 3 Nghị định 37/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định xử phạt vi phạm quốc phòng bảo vệ biên giới quốc gia mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/06/2022", "sign_number": "37/2022/NĐ-CP", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/06/2022", "sign_number": "37/2022/NĐ-CP", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/06/2022", "sign_number": "37/2022/NĐ-CP", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/06/2022", "sign_number": "37/2022/NĐ-CP", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/06/2022", "sign_number": "37/2022/NĐ-CP", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 18 Điều 3 Nghị định 37/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định xử phạt vi phạm quốc phòng bảo vệ biên giới quốc gia mới nhất

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 162/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 23/2017/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2017) của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
...
18. Bổ sung Điều 27a vào sau Điều 27 như sau:
“Điều 27a. Vi phạm quy định trong Quyết định giao khu vực biển
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo, không cung cấp thông tin tình hình sử dụng khu vực biển được giao cho cơ quan nhà nước theo quy định.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng khu vực biển khi chưa được cơ quan có thẩm quyền bàn giao khu vực biển trên thực địa.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin về khu vực biển trái quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng không đúng mục đích khu vực biển được giao.
5. Phạt tiền đối với hành vi sử dụng khu vực biển vượt quá diện tích trong quyết định giao khu vực biển như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng khu vực biển vượt quá diện tích dưới 01 ha;
b) Đối với hành vi sử dụng khu vực biển vượt quá diện tích từ 01 ha trở lên đến dưới 150 ha, mỗi một ha diện tích vượt bị xử phạt 10.000.000 đồng. Trường hợp sử dụng khu vực biển vượt quá diện tích từ 150 ha trở lên bị xử phạt 1.000.000.000 đồng.
6. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng khu vực biển không đúng thời gian quy định trong quyết định giao khu vực biển.
7. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi chuyển nhượng quyền sử dụng khu vực biển cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.
8. Phạt tiền đối với hành vi sử dụng khu vực biển vượt độ sâu, độ cao quy định trong quyết định giao khu vực biển như sau:
a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi vượt quá độ sâu, độ cao được phép sử dụng dưới 01 mét;
b) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi vượt quá độ sâu, độ cao được phép sử dụng từ 01 mét đến dưới 05 mét;
c) Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi vượt quá độ sâu, độ cao được phép sử dụng từ 05 mét trở lên;
d) Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi vượt quá độ sâu, độ cao được phép sử dụng mà gây cản trở đến các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển hợp pháp khác.
9. Phạt tiền từ 01 lần đến 03 lần số tiền sử dụng biển phải nộp theo quy định đối với hành vi không nộp tiền sử dụng khu vực biển mà số tiền phải nộp dưới 1.000.000.000 đồng, mức phạt tối đa là 1.000.000.000 đồng. Đối với hành vi không nộp tiền sử dụng khu vực biển mà số tiền phải nộp từ 1.000.000.000 đồng trở lên thì mức xử phạt là 1.000.000.000 đồng,
10. Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng khu vực biển làm ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán, lợi ích quốc gia trên biển, trừ trường hợp thuộc đối tượng phải xử lý hình sự.
11. Hình thức xử phạt bổ sung
Tước quyền sử dụng Quyết định giao khu vực biển từ 01 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4, khoản 7, điểm d khoản 8 và khoản 10 Điều này.
12. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4, khoản 5 và khoản 8 Điều này;
b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này;
d) Buộc nộp đủ số tiền sử dụng khu vực biển nộp thiếu, trốn nộp đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 9 Điều này.”.

Content:
Bổ sung Điều 27a vào sau Điều 27 như sau:
“Điều 27a. Vi phạm quy định trong Quyết định giao khu vực biển
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo, không cung cấp thông tin tình hình sử dụng khu vực biển được giao cho cơ quan nhà nước theo quy định.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng khu vực biển khi chưa được cơ quan có thẩm quyền bàn giao khu vực biển trên thực địa.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin về khu vực biển trái quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng không đúng mục đích khu vực biển được giao.
5. Phạt tiền đối với hành vi sử dụng khu vực biển vượt quá diện tích trong quyết định giao khu vực biển như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng khu vực biển vượt quá diện tích dưới 01 ha;
b) Đối với hành vi sử dụng khu vực biển vượt quá diện tích từ 01 ha trở lên đến dưới 150 ha, mỗi một ha diện tích vượt bị xử phạt 10.000.000 đồng. Trường hợp sử dụng khu vực biển vượt quá diện tích từ 150 ha trở lên bị xử phạt 1.000.000.000 đồng.
6. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng khu vực biển không đúng thời gian quy định trong quyết định giao khu vực biển.
7. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi chuyển nhượng quyền sử dụng khu vực biển cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.
8. Phạt tiền đối với hành vi sử dụng khu vực biển vượt độ sâu, độ cao quy định trong quyết định giao khu vực biển như sau:
a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi vượt quá độ sâu, độ cao được phép sử dụng dưới 01 mét;
b) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi vượt quá độ sâu, độ cao được phép sử dụng từ 01 mét đến dưới 05 mét;
c) Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi vượt quá độ sâu, độ cao được phép sử dụng từ 05 mét trở lên;
d) Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi vượt quá độ sâu, độ cao được phép sử dụng mà gây cản trở đến các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển hợp pháp khác.
9. Phạt tiền từ 01 lần đến 03 lần số tiền sử dụng biển phải nộp theo quy định đối với hành vi không nộp tiền sử dụng khu vực biển mà số tiền phải nộp dưới 1.000.000.000 đồng, mức phạt tối đa là 1.000.000.000 đồng. Đối với hành vi không nộp tiền sử dụng khu vực biển mà số tiền phải nộp từ 1.000.000.000 đồng trở lên thì mức xử phạt là 1.000.000.000 đồng,
10. Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng khu vực biển làm ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán, lợi ích quốc gia trên biển, trừ trường hợp thuộc đối tượng phải xử lý hình sự.
11. Hình thức xử phạt bổ sung
Tước quyền sử dụng Quyết định giao khu vực biển từ 01 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4, khoản 7, điểm d khoản 8 và khoản 10 Điều này.
12. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4, khoản 5 và khoản 8 Điều này;
b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này;
d) Buộc nộp đủ số tiền sử dụng khu vực biển nộp thiếu, trốn nộp đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 9 Điều này.”.