Document: Điều 1 Quyết định 1380/QĐ-UBND 2022 sửa đổi Quyết định 1225/QĐ-UBND Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "23/05/2022", "sign_number": "1380/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "23/05/2022", "sign_number": "1380/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "23/05/2022", "sign_number": "1380/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "23/05/2022", "sign_number": "1380/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "23/05/2022", "sign_number": "1380/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1380/QĐ-UBND 2022 sửa đổi Quyết định 1225/QĐ-UBND Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 1225/QĐ- UBND ngày 10/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam (sau đây gọi tắt là Quy định), cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung tiêu chí 2.5 điểm b khoản 1 Điều 5 Quy định và tiêu chí 2.5 điểm b khoản 2 Điều 5 Quy định:
“- Tiêu chí 2.5. Công tác phòng chống tham nhũng
+ Triển khai thực hiện đầy đủ các quy định về phòng, chống tham nhũng trong nội bộ cơ quan, đơn vị. Thực hiện tốt, được tính 01 điểm; thực hiện chưa tốt, được tính 0 điểm.
+ Tiếp nhận, xử lý các thông tin, báo cáo, phản ánh về hành vi tham nhũng. Thực hiện tốt, được tính 01 điểm; thực hiện chưa tốt, được tính 0 điểm.
+ Kê khai tài sản. Thực hiện tốt, được tính 01 điểm; thực hiện chưa tốt, được tính 0 điểm”.
2. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 5 Quy định và điểm c khoản 2 điều 5 Quy định:
- Tại dấu cộng (+) thứ nhất: “Tham mưu Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chính sách, đề án phát sinh, có tính chất đặc thù (không nằm trong chương trình công tác hằng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh). Mỗi chính sách, đề án được cộng 0,5 điểm (tối đa không quá 01 điểm)”.
- Tại dấu cộng (+) thứ hai: “Có đề tài khoa học cấp tỉnh trở lên được Trung ương, Hội đồng khoa học cấp tỉnh quyết định công nhận. Mỗi đề tài khoa học được cộng 1 điểm (tối đa không quá 02 điểm)”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Quy định:
“Điều 6. Xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ
1. Việc đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với các cơ quan, đơn vị được thực hiện theo từng nhóm đối tượng, có các tiêu chí đánh giá riêng (Phụ lục I và Phụ lục II). Số lượng cơ quan, đơn vị được đánh giá, xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” không vượt quá 20% trong tổng số cơ quan, đơn vị được đánh giá, xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”. Căn cứ kết quả tổng số điểm đạt được của các cơ quan, đơn vị để đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ tương ứng:
a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt từ 90 điểm trở lên.
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt từ 70 điểm đến dưới 90 điểm.
c) Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm.
d) Không hoàn thành nhiệm vụ: Đạt dưới 50 điểm.
2. Những cơ quan, đơn vị không thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao để xảy ra những vụ việc từ nghiêm trọng trở lên thì bị hạ 01 mức xếp loại hoàn thành nhiệm vụ”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Quy định:
“Tổ giúp việc của Hội đồng gửi dự thảo kết quả chấm điểm đến các cơ quan, đơn vị được đánh giá để giải trình, bổ sung (nếu có), thời gian các cơ quan, đơn vị gửi lại hoàn thành chậm nhất vào ngày 10/12 hằng năm. Hội đồng thẩm định tổng hợp, rà soát, cho ý kiến, thống nhất tổng số điểm của từng cơ quan, đơn vị, bỏ phiếu đề xuất mức xếp loại hoàn thành nhiệm vụ, báo cáo kết quả cho Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh. Thời gian hoàn thành chậm nhất vào ngày 15/12 hàng năm.”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 1225/QĐ- UBND ngày 10/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam (sau đây gọi tắt là Quy định), cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung tiêu chí 2.5 điểm b khoản 1 Điều 5 Quy định và tiêu chí 2.5 điểm b khoản 2 Điều 5 Quy định:
“- Tiêu chí 2.5. Công tác phòng chống tham nhũng
+ Triển khai thực hiện đầy đủ các quy định về phòng, chống tham nhũng trong nội bộ cơ quan, đơn vị. Thực hiện tốt, được tính 01 điểm; thực hiện chưa tốt, được tính 0 điểm.
+ Tiếp nhận, xử lý các thông tin, báo cáo, phản ánh về hành vi tham nhũng. Thực hiện tốt, được tính 01 điểm; thực hiện chưa tốt, được tính 0 điểm.
+ Kê khai tài sản. Thực hiện tốt, được tính 01 điểm; thực hiện chưa tốt, được tính 0 điểm”.
2. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 5 Quy định và điểm c khoản 2 điều 5 Quy định:
- Tại dấu cộng (+) thứ nhất: “Tham mưu Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chính sách, đề án phát sinh, có tính chất đặc thù (không nằm trong chương trình công tác hằng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh). Mỗi chính sách, đề án được cộng 0,5 điểm (tối đa không quá 01 điểm)”.
- Tại dấu cộng (+) thứ hai: “Có đề tài khoa học cấp tỉnh trở lên được Trung ương, Hội đồng khoa học cấp tỉnh quyết định công nhận. Mỗi đề tài khoa học được cộng 1 điểm (tối đa không quá 02 điểm)”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Quy định:
“Điều 6. Xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ
1. Việc đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với các cơ quan, đơn vị được thực hiện theo từng nhóm đối tượng, có các tiêu chí đánh giá riêng (Phụ lục I và Phụ lục II). Số lượng cơ quan, đơn vị được đánh giá, xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” không vượt quá 20% trong tổng số cơ quan, đơn vị được đánh giá, xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”. Căn cứ kết quả tổng số điểm đạt được của các cơ quan, đơn vị để đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ tương ứng:
a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt từ 90 điểm trở lên.
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt từ 70 điểm đến dưới 90 điểm.
c) Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm.
d) Không hoàn thành nhiệm vụ: Đạt dưới 50 điểm.
2. Những cơ quan, đơn vị không thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao để xảy ra những vụ việc từ nghiêm trọng trở lên thì bị hạ 01 mức xếp loại hoàn thành nhiệm vụ”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Quy định:
“Tổ giúp việc của Hội đồng gửi dự thảo kết quả chấm điểm đến các cơ quan, đơn vị được đánh giá để giải trình, bổ sung (nếu có), thời gian các cơ quan, đơn vị gửi lại hoàn thành chậm nhất vào ngày 10/12 hằng năm. Hội đồng thẩm định tổng hợp, rà soát, cho ý kiến, thống nhất tổng số điểm của từng cơ quan, đơn vị, bỏ phiếu đề xuất mức xếp loại hoàn thành nhiệm vụ, báo cáo kết quả cho Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh. Thời gian hoàn thành chậm nhất vào ngày 15/12 hàng năm.”.