Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định số 7591/QĐ-UBND.NN 2014 Thuỷ lợi các huyện miền núi thượng nguồn sông Cả đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "7591/QĐ-UBND.NN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "7591/QĐ-UBND.NN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "7591/QĐ-UBND.NN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "7591/QĐ-UBND.NN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "7591/QĐ-UBND.NN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định số 7591/QĐ-UBND.NN 2014 Thuỷ lợi các huyện miền núi thượng nguồn sông Cả đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Thuỷ lợi các huyện miền núi thượng nguồn sông Cả đến năm 2030 do Đoàn Quy hoạch Nông nghiệp và Thủy lợi Nghệ An lập, với các nội dung sau:
...
8. Giải pháp thực hiện quy hoạch
8.1. Giải pháp kỹ thuật
- Kết hợp chặt chẽ giữa các biện pháp Nông - Lâm - Thủy lợi để khai thác tiềm năng đất đai, phát triển kinh tế kết hợp phủ nhanh đất trống đồi trọc tạo nguồn sinh thuỷ dồi dào và phát triển bền vững nguồn nước, chống sạt lở và xói mòn.
- Áp dụng các tiến bộ khoa học, sử dụng công nghệ mới về tưới để tiết kiệm nước, tăng hiệu quả đầu tư.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong thiết kế công trình thuỷ lợi, tận dụng tối đa nguồn vật liệu tại chỗ để giảm giá thành công trình, tăng hiệu quả công trình.
8.2. Giải pháp tổ chức quản lý khai thác
- Kiện toàn công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi theo Đề án “Kiện toàn, củng cố hệ thống tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi tỉnh Nghệ An” đã được UBND tỉnh Nghệ An ban hành tại Quyết định số 4603/QĐ-UBND.NN ngày 18 tháng 9 năm 2014.
- Thành lập các Tổ chức hợp tác dùng nước để quản lý hiệu quả công trình.
- Lập quy trình xây dựng kế hoạch, kiểm tra giám sát thực hiện kế hoạch quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về công tác quy hoạch với quản lý khai thác sử dụng khai thác tài nguyên nư­ớc, để hàng năm các công trình được ghi kế hoạch chuẩn bị đầu tư và kế hoạch tài chính.
8.3. Giải pháp phân bổ và huy động vốn đầu tư
- Vốn trung ương đầu tư các công trình thủy lợi lớn, công trình kè bảo vệ chống sạt lở bờ sông trên địa bàn.
- Vốn địa phương đầu tư các công trình thủy lợi vừa và nhỏ trên địa bàn.
- Vốn các chương trình mục tiêu Quốc gia: Xây dựng các công trình cấp nước sạch
- Vốn chương trình Xây dựng nông thôn mới kiên cố hóa kênh mương.
- Vốn của các doanh nghiệp đầu tư các công trình cấp nước sạch tập trung quy mô lớn, một số dự án nước sạch tự chảy khác, tưới cây công nghiệp, cấp nước cho công nghiệp.
- Vốn chương trình Quốc gia 30a, 134, 135, 160... đầu tư cho các công trình vùng đặc biệt khó khăn.
- Vốn hỗ trợ, viện trợ của các tổ chức nước ngoài.
- Lồng ghép, kết hợp với các dự án thủy lợi trên địa bàn với mục đích lợi dụng tổng hợp, đa ngành, đa mục tiêu.
- Vốn thủy lợi phí đầu tư cho công tác duy tu, sửa chữa nhỏ của các công trình.

Content:
Giải pháp thực hiện quy hoạch
8.1. Giải pháp kỹ thuật
- Kết hợp chặt chẽ giữa các biện pháp Nông - Lâm - Thủy lợi để khai thác tiềm năng đất đai, phát triển kinh tế kết hợp phủ nhanh đất trống đồi trọc tạo nguồn sinh thuỷ dồi dào và phát triển bền vững nguồn nước, chống sạt lở và xói mòn.
- Áp dụng các tiến bộ khoa học, sử dụng công nghệ mới về tưới để tiết kiệm nước, tăng hiệu quả đầu tư.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong thiết kế công trình thuỷ lợi, tận dụng tối đa nguồn vật liệu tại chỗ để giảm giá thành công trình, tăng hiệu quả công trình.
8.2. Giải pháp tổ chức quản lý khai thác
- Kiện toàn công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi theo Đề án “Kiện toàn, củng cố hệ thống tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi tỉnh Nghệ An” đã được UBND tỉnh Nghệ An ban hành tại Quyết định số 4603/QĐ-UBND.NN ngày 18 tháng 9 năm 2014.
- Thành lập các Tổ chức hợp tác dùng nước để quản lý hiệu quả công trình.
- Lập quy trình xây dựng kế hoạch, kiểm tra giám sát thực hiện kế hoạch quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về công tác quy hoạch với quản lý khai thác sử dụng khai thác tài nguyên nư­ớc, để hàng năm các công trình được ghi kế hoạch chuẩn bị đầu tư và kế hoạch tài chính.
8.3. Giải pháp phân bổ và huy động vốn đầu tư
- Vốn trung ương đầu tư các công trình thủy lợi lớn, công trình kè bảo vệ chống sạt lở bờ sông trên địa bàn.
- Vốn địa phương đầu tư các công trình thủy lợi vừa và nhỏ trên địa bàn.
- Vốn các chương trình mục tiêu Quốc gia: Xây dựng các công trình cấp nước sạch
- Vốn chương trình Xây dựng nông thôn mới kiên cố hóa kênh mương.
- Vốn của các doanh nghiệp đầu tư các công trình cấp nước sạch tập trung quy mô lớn, một số dự án nước sạch tự chảy khác, tưới cây công nghiệp, cấp nước cho công nghiệp.
- Vốn chương trình Quốc gia 30a, 134, 135, 160... đầu tư cho các công trình vùng đặc biệt khó khăn.
- Vốn hỗ trợ, viện trợ của các tổ chức nước ngoài.
- Lồng ghép, kết hợp với các dự án thủy lợi trên địa bàn với mục đích lợi dụng tổng hợp, đa ngành, đa mục tiêu.
- Vốn thủy lợi phí đầu tư cho công tác duy tu, sửa chữa nhỏ của các công trình.