Document: Điều 1 Quyết định 3724/UBND-CN Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Nghệ An 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/08/2015", "sign_number": "3724/UBND-CN", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/08/2015", "sign_number": "3724/UBND-CN", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/08/2015", "sign_number": "3724/UBND-CN", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/08/2015", "sign_number": "3724/UBND-CN", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/08/2015", "sign_number": "3724/UBND-CN", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3724/UBND-CN Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Nghệ An 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 - 2020, định hướng đến năm 2025, với nội dung như sau:
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
Quan điểm phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 - 2020 là:
Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đồng bộ, phù hợp với phát triển viễn thông quốc gia, quy hoạch hạ tầng kinh tế xã hội của tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng của tỉnh. Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đảm bảo phục vụ tốt công tác an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội và các tình huống phòng chống lụt bão;
Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động ứng dụng các công nghệ mới, đồng bộ, hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai.
Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, chủ yếu theo hướng dùng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp, tiết kiệm nguồn vốn đầu tư; đảm bảo mỹ quan đô thị, cảnh quan kiến trúc các công trình lịch sử, văn hóa; đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn chất lượng. Các doanh nghiệp cùng đầu tư một lần và sử dụng chung cơ sở hạ tầng.
Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đi đôi với việc bảo đảm an ninh - quốc phòng, an toàn mạng lưới thông tin góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững.
Tạo điều kiện thuận lợi cho mọi doanh nghiệp tham gia thị trường; xây dựng phát triển hạ tầng mạng lưới. Tạo lập thị trường cạnh tranh, phát triển lành mạnh, bình đẳng. Xã hội hóa trong xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu phát triển
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động nhằm bảo đảm cho việc phát triển và khai thác cơ sở hạ tầng viễn thông bền vững, hiệu quả, nâng cao chất lượng dịch vụ, an toàn mạng lưới, đồng thời đáp ứng yêu cầu bảo đảm cảnh quan môi trường, nhất là tại các đô thị.
Đến năm 2020, tỉnh Nghệ An nằm trong nhóm các tỉnh, thành có hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phát triển tiên tiến, hiện đại.
2. Chỉ tiêu cụ thể đến năm 2020.
a) Nhóm chỉ tiêu liên quan đến bảo đảm cung cấp dịch vụ của hạ tầng kỹ thuật viễn thông: (tuân thủ Điều chỉnh Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông tỉnh Nghệ An được phê duyệt tại Quyết định 44/2013/QĐ-UBND ngày 19/8/2013)
- Tỷ lệ hộ gia đinh có đường dây thuê bao cố định (đường dây thuê bao điện thoại cố định, Internet, truyền hình cáp, truyền hình Internet) đạt 75%.
- Tỷ lệ dân số sử dụng điện thoại di động đạt 75%.
- Tỷ lệ dân số sử dụng thiết bị kết nối mạng thông tin di động đạt 45%.
b) Nhóm chỉ tiêu liên quan đến hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động:
- Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cơ sở hạ tầng cột ăng ten phu phát sóng mạng thông tin di động 25 - 30%.
- Ngầm hóa 50 - 60% hạ tầng mạng cáp viễn thông, truyền hình hiện tại (tính đến hệ thống tủ cáp và cụm thuê bao).
- Cáp quang hóa 30 - 40% mạng cáp ngoại vi trên địa bàn tỉnh.
- Lắp đặt điểm cung cấp Internet không dây công cộng phủ sóng đến 100% khu vực trung tâm xã, phường, thị trấn các huyện, thị, thành phố; các tuyến đường chính của TP Vinh, TX Cửa Lò; khu vực trung tâm hành chính của tỉnh và khu vực công cộng.
- Hoàn thiện cải tạo, chỉnh trang hạ tầng mạng cáp ngoại vi (cáp treo trên cột điện lực, viễn thông) tại khu vực trung tâm thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa và trung tâm các huyện.
- Hoàn thiện cải tạo hạ tầng cột ăng ten (cải tạo cột ăng ten loại A2a sang cột ăng ten loại A1) tại các khu vực, tuyến đường, phố chính khu vực thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa và trung tâm các huyện.
3. Chỉ tiêu định hướng đến năm 2025:
- Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cơ sở hạ tầng cột ăng ten phu phát sóng mạng thông tin di động 40 - 45%.
- Ngầm hóa 70 - 75 % hạ tầng mạng cáp viễn thông, truyền hình.
- Cáp quang hóa hầu hết mạng cáp ngoại vi đến tủ, hộp chia cáp.
- Hoàn thiện cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền hình tại khu vực thành phố và trung tâm các huyện, thị trên toàn tỉnh.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
1. Khu vực, địa điểm cần xây dựng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ; điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ:
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông có người phục vụ: 15 điểm (TP Vinh: 2 điểm; TX Cửa Lò-1; Hưng Nguyên: 2; Nam Đàn: 2; Thanh Chương: 2; Hoàng Mai: 2; Tân Kỳ: 1; Nghĩa Đàn: 1; Quỳ Hợp: 1; Kỳ Sơn: 1);
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông không có người phục vụ: 10 điểm (TP Vinh: 6; TX Cửa Lò: 4).
2. Mạng cáp viễn thông
a) Các khu vực, tuyến đường phố được ngầm hóa hoàn toàn đến tủ, hộp cáp:
+ TP Vinh: Đường Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Trần Phú, Quang Trung, trục đường V.I. Lênin - Xô viết Nghệ Tĩnh; đường Trường Thi, Hồ Tùng Mậu, Lê Mao, Nguyễn Văn Cừ.
+ TX Cửa Lò: Đường Bình Minh, Sào Nam, Nguyễn Sinh Cung, ĐT534, QL46, Trần Văn Cung, Nguyễn Thức Đường, Nguyễn Thức Tự, Nguyễn Năng Tĩnh, Ngô Quảng.
+ TX Thái Hòa và huyện Nghĩa Đàn: Các tuyến đường nội thị dọc theo QL48, QL15.
+ TX Hoàng Mai và huyện Quỳnh Lưu: Khu vực nội thị dọc theo QL1, ĐT537B, quốc lộ ven biển.
+ Huyện Anh Sơn, Con Cuông, Tương Dương, Kỳ Sơn: Khu vực nội thị dọc theo QL7.
+ Huyện Diễn Châu: Khu vực nội thị dọc theo QL1, QL7, QL48,
+ Huyện Đô Lương: Khu vực nội thị dọc theo QL7, QL15.
+ Huyện Hưng Nguyên: Khu vực nội thị dọc theo QL46.
+ Huyện Nam Đàn: Khu vực nội thị dọc theo QL46, QL15, ĐT539 và ĐT540.
+ Huyện Nghi Lộc: Khu vực nội thị dọc theo QL1A, ĐT534, tuyến đường ven biển.
+ Huyện Quỳ Châu, Quế Phong: Khu vực nội thị dọc theo QL48.
+ Huyện Quỳ Hợp: Khu vực nội thị dọc theo QL48C, ĐT532.
+ Huyện Tân Kỳ: Khu vực nội thị dọc theo đường Hồ Chí Minh và ĐT545.
+ Huyện Thanh Chương: Khu vực nội thị dọc theo QL46B.
+ Huyện Yên Thành: Khu vực nội thị dọc theo ĐT538.
b) Các khu vực, tuyến đường phố xây dựng mới các công trình cống, bể cáp ngầm:
+ TP Vinh: Tuyến đường mới từ khu Công nghiệp Nam Cấm đến đường Dũng Quyết nối với tuyến đường ven biển; tuyến đường Quán Hành - Khu kinh tế Đông Nam; đường bộ cao tốc Bắc Nam; đường bộ cao tốc Vinh - Hà Nội đi qua địa bàn thành phố; QL 46 tránh thành phố Vinh. Xây dựng hạ tầng ngầm trên các đoạn tuyến chưa có hạ tầng ngầm dọc theo các tuyến đường nội thị.
+ TX Cửa Lò: Tuyến đường đại lộ Vinh - Cửa Lò; xây dựng hạ tầng ngầm trên các đoạn tuyến chưa có hạ tầng ngầm dọc theo các tuyến đường nội thị.
+ TX Thái Hòa và huyện Nghĩa Đàn: Các đoạn tuyến chưa có hạ tầng ngầm dọc theo QL48, QL15, ĐT 545, đường Hồ Chí Minh; đường QL48 mới tránh thị xã Thái Hòa; xây dựng hạ tầng ngầm dọc theo các tuyến đường nội thị và đường Hồ Chí Minh, ĐT545, ĐT531.
+ TX Hoàng Mai và huyện Quỳnh Lưu: Tuyến đường xây dựng mới trong khu công nghiệp Hoàng Mai và khu công nghiệp Đông Hồi. Xây dựng hạ tầng ngầm trên các đoạn tuyến chưa có hạ tầng ngầm dọc theo các tuyến đường nội thị.
+ Huyện Anh Sơn: Các đoạn tuyến chưa có hạ tầng ngầm dọc theo QL7; Tuyến Hùng Sơn - Bình Sơn - Đức Sơn, tuyến Long Sơn - Khai Sơn - Cao Sơn - Lĩnh Sơn; các tuyến đường nội thị.
+ Huyện Con Cuông, Tương Dương, Kỳ Sơn: Xây dựng các công trình hạ tầng ngầm trên các tuyến đường nội thị; các đoạn tuyến chưa có hạ tầng ngầm dọc theo QL7, tuyến đường nội thị.
+ Huyện Diễn Châu: Các đoạn tuyến chưa có hạ tầng ngầm dọc theo QL1, QL7, QL48; tuyến đường ven biển, tuyến Diễn Yên - Diễn Mỹ, tuyến 205, tuyến Diễn Tháp - Diễn Hồng. Xây dựng hạ tầng ngầm trên các tuyến đường nội thị.
+ Huyện Đô Lương: Các đoạn tuyến chưa có hạ tầng ngầm dọc theo QL7, QL15, tuyến đường nội thị. Các tuyến đường trong khu đô thị mới Cầu Dâu - Tràng Sơn; khu đô thị mới Thiên Lý; khu đô thị mới dọc tuyến sông Đào; khu vực xây dựng các thị trấn tại Tân Sơn, Bài Sơn, Thượng Sơn, Nhân Sơn, Giang Sơn Đông.
+ Huyện Hưng Nguyên: Các đoạn tuyến chưa có hạ tầng ngầm dọc theo QL46; tuyến đường 8B; tuyến đường xây dựng mới trong khu đô thị Hưng Phú, Phú Xá; tuyến đường nội thị.
+ Huyện Nam Đàn: QL 46 đoạn tránh thị trấn, tuyến đường QL 46B nối QL46 với QL1 Tránh Vinh, đường nối đường ven sông Lam với đường QL 15, đường nối đường ven sông Lam với đường ven núi Đại Huệ (Vân Diên - Nam Thanh, Hùng Tiến, Nam Lĩnh), đường từ cầu Yên Xuân đi qua Nam Cường, Nam Kim nối cầu Linh Cảm (Hà Tĩnh). Dọc theo tuyến đường tỉnh 539, 540, tuyến đường nội thị.
+ Huyện Nghi Lộc: Tuyến đường bộ cao tốc Vinh - Hà Nội, hệ thống đường giao thông của khu kinh tế Đông Nam, đường nối Cầu Cấm với ĐT 534; tuyến đường từ Quốc lộ 1 đi các xã: Nghi Diên, Nghi Công Nam, Nghi Công Bắc, Nghi Lâm, Nghi Kiều. Các đoạn tuyến chưa có hạ tầng ngầm dọc theo QL 1A, ĐT 534, tuyến đường nội thị.
+ Huyện Quỳ Hợp: Tuyến đường xây dựng mới trong khu công nghiệp Quỳ Hợp. Các đoạn tuyến chưa có hạ tầng ngầm dọc theo QL48C, tuyến đường nội thị.
+ Huyện Tân Kỳ: Tuyến đường xây dựng mới trong khu công nghiệp Tân Kỳ. Các đoạn tuyến chưa có hạ tầng ngầm dọc theo QL15, đường Hồ Chí Minh, tuyến đường nội thị.
+ Huyện Thanh Chương: Tuyến đường xây dựng mới trong khu đô thị Thanh Thủy. Các đoạn tuyến chưa có hạ tầng ngầm dọc theo QL46B, tuyến đường nội thị.
+ Huyện Yên Thành: Tuyến đường giao thông nối đường N5 khu kinh tế Đông Nam đến Hòa Sơn. Các đoạn tuyến chưa có hạ tầng ngầm dọc theo ĐT 538, tuyến đường nội thị.
+ Các huyện Quỳ Châu, Quế Phong: Các đoạn tuyến chưa có hạ tầng ngầm dọc theo QL48.
- Khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ Becamex - Nghệ An: Các tuyến đường giao thông trong khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ Becamex.
+ Các cụm công nghiệp: Các tuyến đường trong 8 cụm công nghiệp đang đầu tư xây dựng, 9 cụm công nghiệp đang lập quy hoạch chi tiết và chuẩn bị đầu tư, 18 cụm công nghiệp quy hoạch thành lập đến răm 2020.
+ Khuyến khích xây dựng các tuyến cống bể, cáp ngầm tại khu vực ven biển.
Giai đoạn 2015 - 2020 thực hiện ngầm hóa khoảng 200 km, trong đó hạ ngầm 20 km tuyến cáp treo, và 180 km hạ tầng kỹ thuật ngầm tại các tuyến đường xây dựng mới.
c) Các khu vực xây dựng các tuyến cột treo cáp: Không phát triển mới các tuyến cột treo cáp viễn thông riêng biệt tại khu vực đô thị; chỉ xây dựng các tuyến cột mới tại khu vực các xã nông thôn, miền núi; trên các tuyến đường liên thôn, liên xã, khu vực chưa có hạ tầng cột điện lực. Không cho phép xây dựng nhiều hơn 2 công trình cùng tuyến.
Tổng cộng: 73 xã của các huyện Con Cuông, Kỳ Sơn, Quế Phong, Quỳ Châu, Tương Dương; mỗi xã trung bình 3 km, tổng cộng gần 220 km.
d) Cải tạo, chỉnh trang mạng cáp viễn thông, truyền hình: Cải tạo, chỉnh trang mạng cáp treo tại khu vực thành phố, khu vực trung tâm huyện, thị và các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan đối với mạng cáp treo trên các tuyến cột điện lực và cột viễn thông.
Bao gồm các công việc: Loại bỏ sợi cáp thừa, không sử dụng; sắp xếp, gia cố, neo giữ, buộc gọn dây cáp, thay thế cột có nguy cơ bị đổ.
Giai đoạn 2016 - 2020: Triển khai cải tạo tại khu vực TP Vinh, TX Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa với tổng chiều dài tuyến dự kiến khoảng 200km.
Giai đoạn 2021 - 2025: Hoàn thiện cải tạo, chỉnh trang tại trung tâm các huyện, thị toàn tỉnh.
3. Hệ thống cột ăngten của các trạm thu phát sóng thông tin di động (BTS)
a) Các khu vực, tuyến đường phố được xây dựng các trạm BTS với cột ăngten A1 (không cồng kềnh):
- Khu vực các tuyến đường chính tại thành phố, thị xã, thị trấn các huyện; các khu du lịch, khu di tích: Khu du lịch bãi biển Cửa Lò, Làng Sen Quê Bác, thành cổ Nghệ An, khu lưu niệm cố Tổng Bí thư Lê Hồng Phong, khu lưu niệm cụ Phan Bội Châu, khu du lịch Đền Cuông - Cửa Hiền, khu du lịch sinh thái Cửa Hội, công viên Trung tâm TP Vinh, khu du lịch hồ Cửa Nam, khu du lịch Nghi Thiết, khu Văn Miếu Nghệ An; khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới; khu vực các tuyến đường, phố có yêu cầu cao về mỹ quan; khu vực ảnh hưởng đến tĩnh không Sân bay Vinh khi thiết kế, thi công phải có thỏa thuận của cơ quan có thẩm quyền.
- Các tuyến đường phố cụ thể:
+ TP Vinh với 23 tuyến đường gồm: Mai Hắc Đế, Nguyễn Trãi, Lê Duẩn, Nguyễn Du, Lê Hồng Phong, Nguyễn Thị Minh Khai, Nguyễn Thái Học, Nguyễn Phong Sắc, Trường Chinh, Phan Bội Châu, Nguyễn Sỹ Sách, Phan Đăng Lưu, Xô viết Nghệ Tĩnh; các tuyến đường Trần Hưng Đạo, Đặng Thái Thân thuộc khu du lịch hồ Cửa Nam; Lê Lợi, Quang Trung, Trần Phú, V.I.Lênin; Trường Thi, Hồ Tùng Mậu, Lê Mao, Nguyễn Văn Cừ;
Ngoài ra, các trục đường giao thông mới từ KCN Nam Cấm đến đường Dũng Quyết; Đại lộ Vinh - Cửa Lò và tổ hợp KCN đô thị, dịch vụ phía Tây TP Vinh cũng thuộc phạm vi quy hoạch xây dựng cột A1.
+ TX Cửa Lò với 4 tuyến đường gồm: Bình Minh, Nguyễn Xí, Nguyễn Sinh Cung, ĐT 535 và khu du lịch sinh thái Cửa Hội;
+ TX Hoàng Mai: QL1A (đoạn qua phường Mai Hùng, Quỳnh Xuân, Quỳnh Thiện), ĐT537B (đoạn qua phường Quỳnh Dị, Quỳnh Phương).
+ TX Thái Hòa: QL48 (đoạn qua phường Hòa Hiếu, Quang Tiến, Long Sơn), QL15 (đoạn qua phường Quang Tiến).
+ Huyện Anh Sơn: QL7 (đoạn qua Thị trấn Anh Sơn).
+ Huyện Diễn Châu: QL1 (đoạn qua Thị trấn Diễn Châu và Đền Cuông), QL7 (đoạn qua Thị trấn Diễn Châu), tuyến đường ven biển (đoạn qua bãi tắm Cửa Hiền).
+ Huyện Đô Lương: Tuyến đường nội thị dọc theo QL7, QL15 (đoạn qua Thị trấn Đô Lương).
+ Huyện Hưng Nguyên: QL1, QL46 (đoạn qua Thị trấn Hưng Nguyên); khu vực xây dựng đô thị mới Hưng Phúc, Phú Xá.
+ Huyện Nam Đàn: QL46, QL15 (đoạn qua Thị trấn Nam Đàn, khu vực Làng Sen, khu lưu niệm cụ Phan Bội Châu; khu xây dựng đô thị mới Nam Trung, Nam Giang.
+ Huyện Nghi Lộc: QL1A (đoạn qua Thị trấn Quán Hành), khu du lịch Nghi Thiết.
+ Huyện Quỳnh Lưu: QL1, QL48B (đoạn qua Thị trấn Cầu Giát).
+ Huyện Tân Kỳ: QL15 đường Hồ Chí Minh (đoạn qua Thị trấn Lạt).
+ Huyện Thanh Chương: QL46 (đoạn qua Thị trấn Dùng), khu đô thị mới Thanh Thủy.
+ Huyện Yên Thành: ĐT538 (đoạn qua Thị trấn Yên Thành).
+ Các huyện Con Cuông, Tương Dương, Kỳ Sơn, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Quế Phong, Nghĩa Đàn: Không quy hoạch khu vực xây dựng cột A1.
- KCN, đô thị Becamex - Nghệ An: Khuyến khích xây dựng cột A1.
b) Các khu vực, tuyến đường phố được xây dựng các trạm BTS với cột ăngten A2 (A2a, A2b) cồng kềnh:
- Phát triển cột ăngten <= 60m tại khu vực các xã trên địa bàn toàn tỉnh, ưu tiên đáp ứng lưu lượng cho các khu vực: Thị trấn Anh Sơn, thị trấn mới Cây Chanh, Tri Lễ và 5 thị tứ Cầu Trù (Lĩnh Sơn), Phúc Sơn, Thọ Sơn, Chợ Chiều (Hội Sơn), Dừa (Tưởng Sơn) thuộc huyện Anh Sơn; Thị tứ Nam Tân, Khánh Sơn, Nam Kim thuộc huyện Nam Đàn; thị tứ Kỳ Sơn, Nghĩa Đồng, Nghĩa Bình, Giai Xuân thuộc huyện Tân Kỳ; Bảo Thành, Cuồi (Thọ Thành), Đô Thành, Chợ Rộc (Trung Thành), Hợp Thành, Mã Thành, Tân Thành, Hậu Thành, Minh Thành, Mỹ Thành, Tây Thành thuộc huyện Yên Thành; phát triển cột ăngten tại 35 cụm công nghiệp; khu vực TX Hoàng Mai, KCN Đông Hồi mở rộng; các huyện Đô Lương, Thanh Chương, Quỳnh Lưu; trục đường Đô Lương - Nghi Thái - Nghi Xuân.
- Phát triển cột ăngten cao < 100m để mở rộng bán kính vùng phủ sóng tại khu vực: Các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa các huyện Con Cuông, Tương Dương, Kỳ Sơn, Quỳ Châu, Quế Phong và các xã Nghĩa Mai (Nghĩa Đàn), Tân Hợp, Đồng Văn, Tiên Kỳ (Tân Kỳ); Các xã khu vực biên giới, các xã ven biển.
c) Cải tạo hệ thống cột ăngten:
Cải tạo các cột ăngten thuộc khu vực đô thị, khu vực tập trung đông dân cư; khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan (du lịch, di tích); các cột ăngten có vị trí gần mặt đường, có độ cao không hợp lý; cột ăngten quá gần nhau. Riêng các cột A2b dạng tự đứng, nếu kiểm định chất lượng công trình đạt yêu cầu cho phép được giữ lại để tiếp tục khai thác, sử dụng.
- Cải tạo cột ăngten loại A2 có khoảng cách so mép đường <30m thành cột A1a, A1b trên các tuyến đường chính cho phép xây dựng cột A1 (điểm a, mục 3);
- Cải tạo các cột ăngten A2a tại các khu vực, đường phố tại điểm a), mục 3 bằng cách hạ độ cao cột A2a thành cột A1a hoặc chuyển thành cột A1b (loại cột ngụy trang thân thiện với môi trường).
- Sử dụng chung cơ sở hạ tầng đối với các cột ăngten cách nhau <200m về vị trí phù hợp có đủ điều kiện bảo đảm sử dụng chung và yêu cầu mỹ quan, đảm bảo vùng phủ sóng.
- Cải tạo, gia cố cột ăngten bảo đảm chịu được gió bão cấp 15-16 trở lên.
Kế hoạch đến 2020, dự kiến xây dựng mới khoảng 1.360 cội ăngten trạm BTS; cải tạo khoảng 55 vị trí, trong đó tại TP Vinh khoảng 30 vị trí.
4. Điểm truy nhập Internet không dây công cộng (Wifi công cộng)
Xây dựng các điểm truy nhập Internet không dây phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong giao dịch giữa cơ quan nhà nước với người dân, phục vụ phát triển du lịch, giáo dục, xây dựng nông thôn mới.
Xây dựng, lắp đặt các điểm truy nhập Internet không dây phát sóng tại các khu vực:
- Các tuyến đường chính thuộc khu vực nội thị TP Vinh và TX Cửa Lò.
- Trung tâm chính trị - hành chính; khu vực UBND tỉnh, huyện, thành phố, thị xã; khu vực các Sở, Ban, Ngành.
- Khu vực công cộng: Sân bay Vinh, Ga Vinh, Cảng Cửa Lò, khu vực Bến xe khách, các trường đại học, bệnh viện, công viên, trung tâm thương mại, bảo tàng; khu du lịch, di tích văn hóa.
- Khu vực trung tâm hành chính cấp xã, hoặc điểm sinh hoạt cộng đồng của xã.
Lộ trình thực hiện:
Giai đoạn 2016 - 2018: Lắp đặt các điểm phát sóng Wifi công cộng tại TP Vinh, TX Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa, trung tâm huyện, khu du lịch Cửa Lò, khu vực công cộng tập trung đông người (sân bay, nhà ga,...).
Giai đoạn 2019 - 2020: Lắp đặt trên địa bàn trung tâm hành chính các xã.
Dự kiến lắp đặt tổng cộng 760 điểm truy nhập Internet không dây công cộng.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2025:
Định hướng phát triển đến năm 2025 với những nội dung chính như sau:
1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
Phát triển mới 15 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ.
2. Về hạ tầng cột ăngten trạm BTS
Nâng cao tỷ lệ sử dụng chung cột ăngten đạt 40 - 45%; cải tạo chuyển đổi cột ăngten loại A2 sang A1 trên các tuyến đường TP Vinh, TX Cửa Lò, TX Hoàng Mai, TX Thái Hòa và khu vực trung tâm các huyện, dự kiến khoảng 50 - 70 cột; phát triển mạnh cột A1b; ứng dụng các giải pháp kiến trúc mạng truy nhập vô tuyến mới, giảm thiểu số lượng các trạm thông tin di động, giảm chi phí vận hành khai thác; ứng dụng giải pháp vô tuyến thông minh giúp nhận diện và sử dụng phổ tần số hiệu quả theo không gian, thời gian và tần số; phát triển công nghệ thu - phát đa tần trên một hệ thống ăngten tạo điều kiện sử dụng chung hạ tầng cột ăngten.
3. Về mạng cáp ngoại vi viễn thông
Ngầm hóa mạng ngoại vi diện rộng, trên các địa bàn thành phố, thị xã, các trung tâm huyện. Giai đoạn 2020 - 2025 dự kiến ngầm hóa khoảng 300 km, dọc theo các tuyến đường giao thông khu vực đô thị; xây dựng mạng lưới cáp quang thay thế hầu hết cáp đồng đến tận các tủ, hộp chia cáp; tăng cường sử dụng chung hạ tầng mạng cáp và hạ tầng ngầm; chỉnh trang hệ thống cáp treo tại các khu vực chưa có khả năng ngầm hóa; Chỉ tiêu đến năm 2025: 60-70% tuyến đường phố có hạ tầng kỹ thuật ngầm, 70-75% hệ thống mạng cáp viễn thông được ngầm hóa.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Quản lý nhà nước
a) Tuyên truyền phổ biến pháp luật, các quy định, chính sách về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng viễn thông thụ động nói riêng; đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy hoạch, đầu tư, phát triển hiệu quả, bền vững.
b) Nâng cao năng lực quản lý nhà nước: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng viễn thông thụ động; quản lý dựa trên bản đồ số; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu; thiết bị đo kiểm, giám sát hệ thống các trạm thu phát sóng di động...
c) Giám sát chặt chẽ việc xây dựng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh. Giải quyết tranh chấp và xử lý các doanh nghiệp vi phạm.
d) Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông thụ động tại địa phương. Xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng.
2. Cơ chế, chính sách
Ban hành và thực hiện các quy định, quy chế sau đây:
- Quy định về sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông, phối hợp quản lý, đầu tư xây dựng công trình hạ tầng ngầm giữa các ngành, doanh nghiệp.
- Quy định về xây dựng và ngầm hóa hạ tầng mạng cáp ngoại vi trên địa bàn tỉnh.
- Quy định về treo cáp tại các khu vực đô thị, khu vực yêu cầu cảnh quan trên địa bàn tỉnh.
- Quy định về xây dựng, lắp đặt cột ăng ten không cồng kềnh (cột ăng ten ngụy trang, cột ăng ten thân thiện môi trường...) trên địa bàn tỉnh.
- Quy định cơ chế ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động tại các khu vực điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn.
- Quy định cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại (công nghệ 4G, cột ăng ten trạm thu phát sóng ngụy trang...) đầu tư xây dựng hạ tầng viễn thông thụ động, đáp ứng yêu cầu về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật; đồng thời đáp ứng yêu cầu kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh, quốc phòng trên địa bàn.
- Quy định cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông thụ động theo hình thức xã hội hóa, hỗ trợ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình xây dựng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động (cấp phép xây dựng, thủ tục thuê đất,...).
3. Sử dụng chung hạ tầng mạng viễn thông
Sử dụng chung hạ tầng viễn thông thụ động đối với những công trình mới xây dựng, các công trình đã xây dựng và đang sử dụng sẽ do doanh nghiệp tự quyết định.
Triển khai sử dụng chung hạ tầng từ thời điểm xây dựng hạ tầng viễn thông, các doanh nghiệp tham gia sử dụng chung hạ tầng phải cùng đầu tư xây dựng hạ tầng và chia sẻ sử dụng theo mức đầu tư.
Giá cho thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được quy định tại Thông tư liên tịch số 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT;
4. Thực hiện quy hoạch đồng bộ
Tổ chức phối hợp các cơ quan, tổ chức liên quan đến đầu tư xây dựng, quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt công trình ngầm đô thị, cải tạo, mở rộng đường, vỉa hè để thực hiện xây dựng, cấp phép đồng thời việc nâng cấp cải tạo và xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm lắp đặt cáp viễn thông.
Các Sở, Ban, ngành, địa phương cung cấp đầy đủ thông tin cho Sở Thông tin và Truyền thông về kế hoạch và tiến độ xây dựng hạ tầng của tỉnh. Sở Thông tin và Truyền thông thông báo cho các doanh nghiệp viễn thông triển khai thực hiện đồng bộ quá trình xây dựng các công trình liên quan (giao thông, đô thị, xây dựng các công trình ngầm, cột treo cáp...).
Các doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông đồng bộ cùng với quá trình xây dựng các công trình hạ tầng khác hoặc cùng với các doanh nghiệp khác tham gia đầu tư hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động và được chia sẻ sử dụng, cho thuê hạ tầng.
5. Huy động nguồn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng viễn thông
Nguồn vốn trong đầu tư, phát triển hạ tầng mạng viễn thông chủ yếu từ nguồn doanh nghiệp. Ngân sách nhà nước đầu tư cho dự án nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong việc tổ chức thực hiện Quy hoạch. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp thông qua cơ chế, chính sách ưu tiên đầu tư phát triển và ưu đãi về sử dụng đất.
Huy động nguồn vốn đầu tư theo hình thức xã hội hóa, khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng các trạm thu phát sóng thông tin di động, hệ thống hạ tầng kỹ thuật mạng ngoại vi và cho các doanh nghiệp viễn thông thuê lại hạ tầng.
Đối với các khu vực vùng sâu, vùng xa, khu vực khó khăn được hưởng nguồn vốn quỹ dịch vụ viễn thông công ích. Tận dụng nguồn vốn quỹ dịch vụ viễn thông công ích xây dựng và nâng cấp hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động khu vực này.
Đối với dự án số hóa truyền dẫn phát sóng truyền hình mặt đất, tận dụng nguồn vốn từ quỹ số hóa quốc gia, hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho người dân trong tỉnh.
6. Khoa học và công nghệ
Phát triển công nghệ viễn thông đi đôi với sử dụng hiệu quả hạ tầng: Công nghệ vô tuyến băng rộng, công nghệ truyền dẫn cáp quang (thay thế cáp đồng), cáp ngầm... Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, phát triển hạ tầng trạm thu phát sóng ứng dụng công nghệ xanh, thân thiện môi trường, trạm ngụy trang, trạm sử dụng chung cơ sở hạ tầng, đảm bảo mỹ quan đô thị.
Ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong triển khai ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi: Kỹ thuật khoan ngầm, khoan định hướng...
Sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, các công nghệ mới (như RFID...) để tăng cường đo kiểm, giám sát, quản lý từ xa đối với hệ thống thiết bị và hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước: Quản lý dựa trên bản đồ số; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử; phần mềm quản lý hạ tầng mạng viễn thông.
7. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
Tăng cường phối hợp giữa chính quyền các cấp, các ngành trong quy hoạch, xây dựng và bảo vệ hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động. Phân công trách nhiệm trong quản lý, khai thác, đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ của Công an, Quân đội tiến hành ngăn chặn và ngừng cung cấp dịch vụ đối với những trường hợp sử dụng dịch vụ viễn thông và Internet xâm phạm an ninh quốc phòng.
Hỗ trợ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật nghiên cứu giải pháp kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên mạng viễn thông và Internet.
Doanh nghiệp viễn thông xây dựng các phương án hoạt động dự phòng, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin khi xảy ra thiên tai, sự cố.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 - 2020, định hướng đến năm 2025, với nội dung như sau:
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
Quan điểm phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 - 2020 là:
Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đồng bộ, phù hợp với phát triển viễn thông quốc gia, quy hoạch hạ tầng kinh tế xã hội của tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng của tỉnh. Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đảm bảo phục vụ tốt công tác an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội và các tình huống phòng chống lụt bão;
Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động ứng dụng các công nghệ mới, đồng bộ, hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai.
Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, chủ yếu theo hướng dùng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp, tiết kiệm nguồn vốn đầu tư; đảm bảo mỹ quan đô thị, cảnh quan kiến trúc các công trình lịch sử, văn hóa; đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn chất lượng. Các doanh nghiệp cùng đầu tư một lần và sử dụng chung cơ sở hạ tầng.
Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đi đôi với việc bảo đảm an ninh - quốc phòng, an toàn mạng lưới thông tin góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững.
Tạo điều kiện thuận lợi cho mọi doanh nghiệp tham gia thị trường; xây dựng phát triển hạ tầng mạng lưới. Tạo lập thị trường cạnh tranh, phát triển lành mạnh, bình đẳng. Xã hội hóa trong xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu phát triển
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động nhằm bảo đảm cho việc phát triển và khai thác cơ sở hạ tầng viễn thông bền vững, hiệu quả, nâng cao chất lượng dịch vụ, an toàn mạng lưới, đồng thời đáp ứng yêu cầu bảo đảm cảnh quan môi trường, nhất là tại các đô thị.
Đến năm 2020, tỉnh Nghệ An nằm trong nhóm các tỉnh, thành có hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phát triển tiên tiến, hiện đại.
2. Chỉ tiêu cụ thể đến năm 2020.
a) Nhóm chỉ tiêu liên quan đến bảo đảm cung cấp dịch vụ của hạ tầng kỹ thuật viễn thông: (tuân thủ Điều chỉnh Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông tỉnh Nghệ An được phê duyệt tại Quyết định 44/2013/QĐ-UBND ngày 19/8/2013)
- Tỷ lệ hộ gia đinh có đường dây thuê bao cố định (đường dây thuê bao điện thoại cố định, Internet, truyền hình cáp, truyền hình Internet) đạt 75%.
- Tỷ lệ dân số sử dụng điện thoại di động đạt 75%.
- Tỷ lệ dân số sử dụng thiết bị kết nối mạng thông tin di động đạt 45%.
b) Nhóm chỉ tiêu liên quan đến hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động:
- Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cơ sở hạ tầng cột ăng ten phu phát sóng mạng thông tin di động 25 - 30%.
- Ngầm hóa 50 - 60% hạ tầng mạng cáp viễn thông, truyền hình hiện tại (tính đến hệ thống tủ cáp và cụm thuê bao).
- Cáp quang hóa 30 - 40% mạng cáp ngoại vi trên địa bàn tỉnh.
- Lắp đặt điểm cung cấp Internet không dây công cộng phủ sóng đến 100% khu vực trung tâm xã, phường, thị trấn các huyện, thị, thành phố; các tuyến đường chính của TP Vinh, TX Cửa Lò; khu vực trung tâm hành chính của tỉnh và khu vực công cộng.
- Hoàn thiện cải tạo, chỉnh trang hạ tầng mạng cáp ngoại vi (cáp treo trên cột điện lực, viễn thông) tại khu vực trung tâm thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa và trung tâm các huyện.
- Hoàn thiện cải tạo hạ tầng cột ăng ten (cải tạo cột ăng ten loại A2a sang cột ăng ten loại A1) tại các khu vực, tuyến đường, phố chính khu vực thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa và trung tâm các huyện.
3. Chỉ tiêu định hướng đến năm 2025:
- Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cơ sở hạ tầng cột ăng ten phu phát sóng mạng thông tin di động 40 - 45%.
- Ngầm hóa 70 - 75 % hạ tầng mạng cáp viễn thông, truyền hình.
- Cáp quang hóa hầu hết mạng cáp ngoại vi đến tủ, hộp chia cáp.
- Hoàn thiện cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền hình tại khu vực thành phố và trung tâm các huyện, thị trên toàn tỉnh.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
1. Khu vực, địa điểm cần xây dựng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ; điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ:
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông có người phục vụ: 15 điểm (TP Vinh: 2 điểm; TX Cửa Lò-1; Hưng Nguyên: 2; Nam Đàn: 2; Thanh Chương: 2; Hoàng Mai: 2; Tân Kỳ: 1; Nghĩa Đàn: 1; Quỳ Hợp: 1; Kỳ Sơn: 1);
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông không có người phục vụ: 10 điểm (TP Vinh: 6; TX Cửa Lò: 4).
2. Mạng cáp viễn thông
a) Các khu vực, tuyến đường phố được ngầm hóa hoàn toàn đến tủ, hộp cáp:
+ TP Vinh: Đường Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Trần Phú, Quang Trung, trục đường V.I. Lênin - Xô viết Nghệ Tĩnh; đường Trường Thi, Hồ Tùng Mậu, Lê Mao, Nguyễn Văn Cừ.
+ TX Cửa Lò: Đường Bình Minh, Sào Nam, Nguyễn Sinh Cung, ĐT534, QL46, Trần Văn Cung, Nguyễn Thức Đường, Nguyễn Thức Tự, Nguyễn Năng Tĩnh, Ngô Quảng.
+ TX Thái Hòa và huyện Nghĩa Đàn: Các tuyến đường nội thị dọc theo QL48, QL15.
+ TX Hoàng Mai và huyện Quỳnh Lưu: Khu vực nội thị dọc theo QL1, ĐT537B, quốc lộ ven biển.
+ Huyện Anh Sơn, Con Cuông, Tương Dương, Kỳ Sơn: Khu vực nội thị dọc theo QL7.
+ Huyện Diễn Châu: Khu vực nội thị dọc theo QL1, QL7, QL48,
+ Huyện Đô Lương: Khu vực nội thị dọc theo QL7, QL15.
+ Huyện Hưng Nguyên: Khu vực nội thị dọc theo QL46.
+ Huyện Nam Đàn: Khu vực nội thị dọc theo QL46, QL15, ĐT539 và ĐT540.
+ Huyện Nghi Lộc: Khu vực nội thị dọc theo QL1A, ĐT534, tuyến đường ven biển.
+ Huyện Quỳ Châu, Quế Phong: Khu vực nội thị dọc theo QL48.
+ Huyện Quỳ Hợp: Khu vực nội thị dọc theo QL48C, ĐT532.
+ Huyện Tân Kỳ: Khu vực nội thị dọc theo đường Hồ Chí Minh và ĐT545.
+ Huyện Thanh Chương: Khu vực nội thị dọc theo QL46B.
+ Huyện Yên Thành: Khu vực nội thị dọc theo ĐT538.
b) Các khu vực, tuyến đường phố xây dựng mới các công trình cống, bể cáp ngầm:
+ TP Vinh: Tuyến đường mới từ khu Công nghiệp Nam Cấm đến đường Dũng Quyết nối với tuyến đường ven biển; tuyến đường Quán Hành - Khu kinh tế Đông Nam; đường bộ cao tốc Bắc Nam; đường bộ cao tốc Vinh - Hà Nội đi qua địa bàn thành phố; QL 46 tránh thành phố Vinh. Xây dựng hạ tầng ngầm trên các đoạn tuyến chưa có hạ tầng ngầm dọc theo các tuyến đường nội thị.
+ TX Cửa Lò: Tuyến đường đại lộ Vinh - Cửa Lò; xây dựng hạ tầng ngầm trên các đoạn tuyến chưa có hạ tầng ngầm dọc theo các tuyến đường nội thị.
+ TX Thái Hòa và huyện Nghĩa Đàn: Các đoạn tuyến chưa có hạ tầng ngầm dọc theo QL48, QL15, ĐT 545, đường Hồ Chí Minh; đường QL48 mới tránh thị xã Thái Hòa; xây dựng hạ tầng ngầm dọc theo các tuyến đường nội thị và đường Hồ Chí Minh, ĐT545, ĐT531.
+ TX Hoàng Mai và huyện Quỳnh Lưu: Tuyến đường xây dựng mới trong khu công nghiệp Hoàng Mai và khu công nghiệp Đông Hồi. Xây dựng hạ tầng ngầm trên các đoạn tuyến chưa có hạ tầng ngầm dọc theo các tuyến đường nội thị.
+ Huyện Anh Sơn: Các đoạn tuyến chưa có hạ tầng ngầm dọc theo QL7; Tuyến Hùng Sơn - Bình Sơn - Đức Sơn, tuyến Long Sơn - Khai Sơn - Cao Sơn - Lĩnh Sơn; các tuyến đường nội thị.
+ Huyện Con Cuông, Tương Dương, Kỳ Sơn: Xây dựng các công trình hạ tầng ngầm trên các tuyến đường nội thị; các đoạn tuyến chưa có hạ tầng ngầm dọc theo QL7, tuyến đường nội thị.
+ Huyện Diễn Châu: Các đoạn tuyến chưa có hạ tầng ngầm dọc theo QL1, QL7, QL48; tuyến đường ven biển, tuyến Diễn Yên - Diễn Mỹ, tuyến 205, tuyến Diễn Tháp - Diễn Hồng. Xây dựng hạ tầng ngầm trên các tuyến đường nội thị.
+ Huyện Đô Lương: Các đoạn tuyến chưa có hạ tầng ngầm dọc theo QL7, QL15, tuyến đường nội thị. Các tuyến đường trong khu đô thị mới Cầu Dâu - Tràng Sơn; khu đô thị mới Thiên Lý; khu đô thị mới dọc tuyến sông Đào; khu vực xây dựng các thị trấn tại Tân Sơn, Bài Sơn, Thượng Sơn, Nhân Sơn, Giang Sơn Đông.
+ Huyện Hưng Nguyên: Các đoạn tuyến chưa có hạ tầng ngầm dọc theo QL46; tuyến đường 8B; tuyến đường xây dựng mới trong khu đô thị Hưng Phú, Phú Xá; tuyến đường nội thị.
+ Huyện Nam Đàn: QL 46 đoạn tránh thị trấn, tuyến đường QL 46B nối QL46 với QL1 Tránh Vinh, đường nối đường ven sông Lam với đường QL 15, đường nối đường ven sông Lam với đường ven núi Đại Huệ (Vân Diên - Nam Thanh, Hùng Tiến, Nam Lĩnh), đường từ cầu Yên Xuân đi qua Nam Cường, Nam Kim nối cầu Linh Cảm (Hà Tĩnh). Dọc theo tuyến đường tỉnh 539, 540, tuyến đường nội thị.
+ Huyện Nghi Lộc: Tuyến đường bộ cao tốc Vinh - Hà Nội, hệ thống đường giao thông của khu kinh tế Đông Nam, đường nối Cầu Cấm với ĐT 534; tuyến đường từ Quốc lộ 1 đi các xã: Nghi Diên, Nghi Công Nam, Nghi Công Bắc, Nghi Lâm, Nghi Kiều. Các đoạn tuyến chưa có hạ tầng ngầm dọc theo QL 1A, ĐT 534, tuyến đường nội thị.
+ Huyện Quỳ Hợp: Tuyến đường xây dựng mới trong khu công nghiệp Quỳ Hợp. Các đoạn tuyến chưa có hạ tầng ngầm dọc theo QL48C, tuyến đường nội thị.
+ Huyện Tân Kỳ: Tuyến đường xây dựng mới trong khu công nghiệp Tân Kỳ. Các đoạn tuyến chưa có hạ tầng ngầm dọc theo QL15, đường Hồ Chí Minh, tuyến đường nội thị.
+ Huyện Thanh Chương: Tuyến đường xây dựng mới trong khu đô thị Thanh Thủy. Các đoạn tuyến chưa có hạ tầng ngầm dọc theo QL46B, tuyến đường nội thị.
+ Huyện Yên Thành: Tuyến đường giao thông nối đường N5 khu kinh tế Đông Nam đến Hòa Sơn. Các đoạn tuyến chưa có hạ tầng ngầm dọc theo ĐT 538, tuyến đường nội thị.
+ Các huyện Quỳ Châu, Quế Phong: Các đoạn tuyến chưa có hạ tầng ngầm dọc theo QL48.
- Khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ Becamex - Nghệ An: Các tuyến đường giao thông trong khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ Becamex.
+ Các cụm công nghiệp: Các tuyến đường trong 8 cụm công nghiệp đang đầu tư xây dựng, 9 cụm công nghiệp đang lập quy hoạch chi tiết và chuẩn bị đầu tư, 18 cụm công nghiệp quy hoạch thành lập đến răm 2020.
+ Khuyến khích xây dựng các tuyến cống bể, cáp ngầm tại khu vực ven biển.
Giai đoạn 2015 - 2020 thực hiện ngầm hóa khoảng 200 km, trong đó hạ ngầm 20 km tuyến cáp treo, và 180 km hạ tầng kỹ thuật ngầm tại các tuyến đường xây dựng mới.
c) Các khu vực xây dựng các tuyến cột treo cáp: Không phát triển mới các tuyến cột treo cáp viễn thông riêng biệt tại khu vực đô thị; chỉ xây dựng các tuyến cột mới tại khu vực các xã nông thôn, miền núi; trên các tuyến đường liên thôn, liên xã, khu vực chưa có hạ tầng cột điện lực. Không cho phép xây dựng nhiều hơn 2 công trình cùng tuyến.
Tổng cộng: 73 xã của các huyện Con Cuông, Kỳ Sơn, Quế Phong, Quỳ Châu, Tương Dương; mỗi xã trung bình 3 km, tổng cộng gần 220 km.
d) Cải tạo, chỉnh trang mạng cáp viễn thông, truyền hình: Cải tạo, chỉnh trang mạng cáp treo tại khu vực thành phố, khu vực trung tâm huyện, thị và các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan đối với mạng cáp treo trên các tuyến cột điện lực và cột viễn thông.
Bao gồm các công việc: Loại bỏ sợi cáp thừa, không sử dụng; sắp xếp, gia cố, neo giữ, buộc gọn dây cáp, thay thế cột có nguy cơ bị đổ.
Giai đoạn 2016 - 2020: Triển khai cải tạo tại khu vực TP Vinh, TX Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa với tổng chiều dài tuyến dự kiến khoảng 200km.
Giai đoạn 2021 - 2025: Hoàn thiện cải tạo, chỉnh trang tại trung tâm các huyện, thị toàn tỉnh.
3. Hệ thống cột ăngten của các trạm thu phát sóng thông tin di động (BTS)
a) Các khu vực, tuyến đường phố được xây dựng các trạm BTS với cột ăngten A1 (không cồng kềnh):
- Khu vực các tuyến đường chính tại thành phố, thị xã, thị trấn các huyện; các khu du lịch, khu di tích: Khu du lịch bãi biển Cửa Lò, Làng Sen Quê Bác, thành cổ Nghệ An, khu lưu niệm cố Tổng Bí thư Lê Hồng Phong, khu lưu niệm cụ Phan Bội Châu, khu du lịch Đền Cuông - Cửa Hiền, khu du lịch sinh thái Cửa Hội, công viên Trung tâm TP Vinh, khu du lịch hồ Cửa Nam, khu du lịch Nghi Thiết, khu Văn Miếu Nghệ An; khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới; khu vực các tuyến đường, phố có yêu cầu cao về mỹ quan; khu vực ảnh hưởng đến tĩnh không Sân bay Vinh khi thiết kế, thi công phải có thỏa thuận của cơ quan có thẩm quyền.
- Các tuyến đường phố cụ thể:
+ TP Vinh với 23 tuyến đường gồm: Mai Hắc Đế, Nguyễn Trãi, Lê Duẩn, Nguyễn Du, Lê Hồng Phong, Nguyễn Thị Minh Khai, Nguyễn Thái Học, Nguyễn Phong Sắc, Trường Chinh, Phan Bội Châu, Nguyễn Sỹ Sách, Phan Đăng Lưu, Xô viết Nghệ Tĩnh; các tuyến đường Trần Hưng Đạo, Đặng Thái Thân thuộc khu du lịch hồ Cửa Nam; Lê Lợi, Quang Trung, Trần Phú, V.I.Lênin; Trường Thi, Hồ Tùng Mậu, Lê Mao, Nguyễn Văn Cừ;
Ngoài ra, các trục đường giao thông mới từ KCN Nam Cấm đến đường Dũng Quyết; Đại lộ Vinh - Cửa Lò và tổ hợp KCN đô thị, dịch vụ phía Tây TP Vinh cũng thuộc phạm vi quy hoạch xây dựng cột A1.
+ TX Cửa Lò với 4 tuyến đường gồm: Bình Minh, Nguyễn Xí, Nguyễn Sinh Cung, ĐT 535 và khu du lịch sinh thái Cửa Hội;
+ TX Hoàng Mai: QL1A (đoạn qua phường Mai Hùng, Quỳnh Xuân, Quỳnh Thiện), ĐT537B (đoạn qua phường Quỳnh Dị, Quỳnh Phương).
+ TX Thái Hòa: QL48 (đoạn qua phường Hòa Hiếu, Quang Tiến, Long Sơn), QL15 (đoạn qua phường Quang Tiến).
+ Huyện Anh Sơn: QL7 (đoạn qua Thị trấn Anh Sơn).
+ Huyện Diễn Châu: QL1 (đoạn qua Thị trấn Diễn Châu và Đền Cuông), QL7 (đoạn qua Thị trấn Diễn Châu), tuyến đường ven biển (đoạn qua bãi tắm Cửa Hiền).
+ Huyện Đô Lương: Tuyến đường nội thị dọc theo QL7, QL15 (đoạn qua Thị trấn Đô Lương).
+ Huyện Hưng Nguyên: QL1, QL46 (đoạn qua Thị trấn Hưng Nguyên); khu vực xây dựng đô thị mới Hưng Phúc, Phú Xá.
+ Huyện Nam Đàn: QL46, QL15 (đoạn qua Thị trấn Nam Đàn, khu vực Làng Sen, khu lưu niệm cụ Phan Bội Châu; khu xây dựng đô thị mới Nam Trung, Nam Giang.
+ Huyện Nghi Lộc: QL1A (đoạn qua Thị trấn Quán Hành), khu du lịch Nghi Thiết.
+ Huyện Quỳnh Lưu: QL1, QL48B (đoạn qua Thị trấn Cầu Giát).
+ Huyện Tân Kỳ: QL15 đường Hồ Chí Minh (đoạn qua Thị trấn Lạt).
+ Huyện Thanh Chương: QL46 (đoạn qua Thị trấn Dùng), khu đô thị mới Thanh Thủy.
+ Huyện Yên Thành: ĐT538 (đoạn qua Thị trấn Yên Thành).
+ Các huyện Con Cuông, Tương Dương, Kỳ Sơn, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Quế Phong, Nghĩa Đàn: Không quy hoạch khu vực xây dựng cột A1.
- KCN, đô thị Becamex - Nghệ An: Khuyến khích xây dựng cột A1.
b) Các khu vực, tuyến đường phố được xây dựng các trạm BTS với cột ăngten A2 (A2a, A2b) cồng kềnh:
- Phát triển cột ăngten <= 60m tại khu vực các xã trên địa bàn toàn tỉnh, ưu tiên đáp ứng lưu lượng cho các khu vực: Thị trấn Anh Sơn, thị trấn mới Cây Chanh, Tri Lễ và 5 thị tứ Cầu Trù (Lĩnh Sơn), Phúc Sơn, Thọ Sơn, Chợ Chiều (Hội Sơn), Dừa (Tưởng Sơn) thuộc huyện Anh Sơn; Thị tứ Nam Tân, Khánh Sơn, Nam Kim thuộc huyện Nam Đàn; thị tứ Kỳ Sơn, Nghĩa Đồng, Nghĩa Bình, Giai Xuân thuộc huyện Tân Kỳ; Bảo Thành, Cuồi (Thọ Thành), Đô Thành, Chợ Rộc (Trung Thành), Hợp Thành, Mã Thành, Tân Thành, Hậu Thành, Minh Thành, Mỹ Thành, Tây Thành thuộc huyện Yên Thành; phát triển cột ăngten tại 35 cụm công nghiệp; khu vực TX Hoàng Mai, KCN Đông Hồi mở rộng; các huyện Đô Lương, Thanh Chương, Quỳnh Lưu; trục đường Đô Lương - Nghi Thái - Nghi Xuân.
- Phát triển cột ăngten cao < 100m để mở rộng bán kính vùng phủ sóng tại khu vực: Các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa các huyện Con Cuông, Tương Dương, Kỳ Sơn, Quỳ Châu, Quế Phong và các xã Nghĩa Mai (Nghĩa Đàn), Tân Hợp, Đồng Văn, Tiên Kỳ (Tân Kỳ); Các xã khu vực biên giới, các xã ven biển.
c) Cải tạo hệ thống cột ăngten:
Cải tạo các cột ăngten thuộc khu vực đô thị, khu vực tập trung đông dân cư; khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan (du lịch, di tích); các cột ăngten có vị trí gần mặt đường, có độ cao không hợp lý; cột ăngten quá gần nhau. Riêng các cột A2b dạng tự đứng, nếu kiểm định chất lượng công trình đạt yêu cầu cho phép được giữ lại để tiếp tục khai thác, sử dụng.
- Cải tạo cột ăngten loại A2 có khoảng cách so mép đường <30m thành cột A1a, A1b trên các tuyến đường chính cho phép xây dựng cột A1 (điểm a, mục 3);
- Cải tạo các cột ăngten A2a tại các khu vực, đường phố tại điểm a), mục 3 bằng cách hạ độ cao cột A2a thành cột A1a hoặc chuyển thành cột A1b (loại cột ngụy trang thân thiện với môi trường).
- Sử dụng chung cơ sở hạ tầng đối với các cột ăngten cách nhau <200m về vị trí phù hợp có đủ điều kiện bảo đảm sử dụng chung và yêu cầu mỹ quan, đảm bảo vùng phủ sóng.
- Cải tạo, gia cố cột ăngten bảo đảm chịu được gió bão cấp 15-16 trở lên.
Kế hoạch đến 2020, dự kiến xây dựng mới khoảng 1.360 cội ăngten trạm BTS; cải tạo khoảng 55 vị trí, trong đó tại TP Vinh khoảng 30 vị trí.
4. Điểm truy nhập Internet không dây công cộng (Wifi công cộng)
Xây dựng các điểm truy nhập Internet không dây phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong giao dịch giữa cơ quan nhà nước với người dân, phục vụ phát triển du lịch, giáo dục, xây dựng nông thôn mới.
Xây dựng, lắp đặt các điểm truy nhập Internet không dây phát sóng tại các khu vực:
- Các tuyến đường chính thuộc khu vực nội thị TP Vinh và TX Cửa Lò.
- Trung tâm chính trị - hành chính; khu vực UBND tỉnh, huyện, thành phố, thị xã; khu vực các Sở, Ban, Ngành.
- Khu vực công cộng: Sân bay Vinh, Ga Vinh, Cảng Cửa Lò, khu vực Bến xe khách, các trường đại học, bệnh viện, công viên, trung tâm thương mại, bảo tàng; khu du lịch, di tích văn hóa.
- Khu vực trung tâm hành chính cấp xã, hoặc điểm sinh hoạt cộng đồng của xã.
Lộ trình thực hiện:
Giai đoạn 2016 - 2018: Lắp đặt các điểm phát sóng Wifi công cộng tại TP Vinh, TX Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa, trung tâm huyện, khu du lịch Cửa Lò, khu vực công cộng tập trung đông người (sân bay, nhà ga,...).
Giai đoạn 2019 - 2020: Lắp đặt trên địa bàn trung tâm hành chính các xã.
Dự kiến lắp đặt tổng cộng 760 điểm truy nhập Internet không dây công cộng.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2025:
Định hướng phát triển đến năm 2025 với những nội dung chính như sau:
1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
Phát triển mới 15 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ.
2. Về hạ tầng cột ăngten trạm BTS
Nâng cao tỷ lệ sử dụng chung cột ăngten đạt 40 - 45%; cải tạo chuyển đổi cột ăngten loại A2 sang A1 trên các tuyến đường TP Vinh, TX Cửa Lò, TX Hoàng Mai, TX Thái Hòa và khu vực trung tâm các huyện, dự kiến khoảng 50 - 70 cột; phát triển mạnh cột A1b; ứng dụng các giải pháp kiến trúc mạng truy nhập vô tuyến mới, giảm thiểu số lượng các trạm thông tin di động, giảm chi phí vận hành khai thác; ứng dụng giải pháp vô tuyến thông minh giúp nhận diện và sử dụng phổ tần số hiệu quả theo không gian, thời gian và tần số; phát triển công nghệ thu - phát đa tần trên một hệ thống ăngten tạo điều kiện sử dụng chung hạ tầng cột ăngten.
3. Về mạng cáp ngoại vi viễn thông
Ngầm hóa mạng ngoại vi diện rộng, trên các địa bàn thành phố, thị xã, các trung tâm huyện. Giai đoạn 2020 - 2025 dự kiến ngầm hóa khoảng 300 km, dọc theo các tuyến đường giao thông khu vực đô thị; xây dựng mạng lưới cáp quang thay thế hầu hết cáp đồng đến tận các tủ, hộp chia cáp; tăng cường sử dụng chung hạ tầng mạng cáp và hạ tầng ngầm; chỉnh trang hệ thống cáp treo tại các khu vực chưa có khả năng ngầm hóa; Chỉ tiêu đến năm 2025: 60-70% tuyến đường phố có hạ tầng kỹ thuật ngầm, 70-75% hệ thống mạng cáp viễn thông được ngầm hóa.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Quản lý nhà nước
a) Tuyên truyền phổ biến pháp luật, các quy định, chính sách về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng viễn thông thụ động nói riêng; đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy hoạch, đầu tư, phát triển hiệu quả, bền vững.
b) Nâng cao năng lực quản lý nhà nước: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng viễn thông thụ động; quản lý dựa trên bản đồ số; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu; thiết bị đo kiểm, giám sát hệ thống các trạm thu phát sóng di động...
c) Giám sát chặt chẽ việc xây dựng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh. Giải quyết tranh chấp và xử lý các doanh nghiệp vi phạm.
d) Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông thụ động tại địa phương. Xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng.
2. Cơ chế, chính sách
Ban hành và thực hiện các quy định, quy chế sau đây:
- Quy định về sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông, phối hợp quản lý, đầu tư xây dựng công trình hạ tầng ngầm giữa các ngành, doanh nghiệp.
- Quy định về xây dựng và ngầm hóa hạ tầng mạng cáp ngoại vi trên địa bàn tỉnh.
- Quy định về treo cáp tại các khu vực đô thị, khu vực yêu cầu cảnh quan trên địa bàn tỉnh.
- Quy định về xây dựng, lắp đặt cột ăng ten không cồng kềnh (cột ăng ten ngụy trang, cột ăng ten thân thiện môi trường...) trên địa bàn tỉnh.
- Quy định cơ chế ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động tại các khu vực điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn.
- Quy định cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại (công nghệ 4G, cột ăng ten trạm thu phát sóng ngụy trang...) đầu tư xây dựng hạ tầng viễn thông thụ động, đáp ứng yêu cầu về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật; đồng thời đáp ứng yêu cầu kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh, quốc phòng trên địa bàn.
- Quy định cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông thụ động theo hình thức xã hội hóa, hỗ trợ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình xây dựng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động (cấp phép xây dựng, thủ tục thuê đất,...).
3. Sử dụng chung hạ tầng mạng viễn thông
Sử dụng chung hạ tầng viễn thông thụ động đối với những công trình mới xây dựng, các công trình đã xây dựng và đang sử dụng sẽ do doanh nghiệp tự quyết định.
Triển khai sử dụng chung hạ tầng từ thời điểm xây dựng hạ tầng viễn thông, các doanh nghiệp tham gia sử dụng chung hạ tầng phải cùng đầu tư xây dựng hạ tầng và chia sẻ sử dụng theo mức đầu tư.
Giá cho thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được quy định tại Thông tư liên tịch số 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT;
4. Thực hiện quy hoạch đồng bộ
Tổ chức phối hợp các cơ quan, tổ chức liên quan đến đầu tư xây dựng, quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt công trình ngầm đô thị, cải tạo, mở rộng đường, vỉa hè để thực hiện xây dựng, cấp phép đồng thời việc nâng cấp cải tạo và xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm lắp đặt cáp viễn thông.
Các Sở, Ban, ngành, địa phương cung cấp đầy đủ thông tin cho Sở Thông tin và Truyền thông về kế hoạch và tiến độ xây dựng hạ tầng của tỉnh. Sở Thông tin và Truyền thông thông báo cho các doanh nghiệp viễn thông triển khai thực hiện đồng bộ quá trình xây dựng các công trình liên quan (giao thông, đô thị, xây dựng các công trình ngầm, cột treo cáp...).
Các doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông đồng bộ cùng với quá trình xây dựng các công trình hạ tầng khác hoặc cùng với các doanh nghiệp khác tham gia đầu tư hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động và được chia sẻ sử dụng, cho thuê hạ tầng.
5. Huy động nguồn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng viễn thông
Nguồn vốn trong đầu tư, phát triển hạ tầng mạng viễn thông chủ yếu từ nguồn doanh nghiệp. Ngân sách nhà nước đầu tư cho dự án nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong việc tổ chức thực hiện Quy hoạch. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp thông qua cơ chế, chính sách ưu tiên đầu tư phát triển và ưu đãi về sử dụng đất.
Huy động nguồn vốn đầu tư theo hình thức xã hội hóa, khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng các trạm thu phát sóng thông tin di động, hệ thống hạ tầng kỹ thuật mạng ngoại vi và cho các doanh nghiệp viễn thông thuê lại hạ tầng.
Đối với các khu vực vùng sâu, vùng xa, khu vực khó khăn được hưởng nguồn vốn quỹ dịch vụ viễn thông công ích. Tận dụng nguồn vốn quỹ dịch vụ viễn thông công ích xây dựng và nâng cấp hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động khu vực này.
Đối với dự án số hóa truyền dẫn phát sóng truyền hình mặt đất, tận dụng nguồn vốn từ quỹ số hóa quốc gia, hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho người dân trong tỉnh.
6. Khoa học và công nghệ
Phát triển công nghệ viễn thông đi đôi với sử dụng hiệu quả hạ tầng: Công nghệ vô tuyến băng rộng, công nghệ truyền dẫn cáp quang (thay thế cáp đồng), cáp ngầm... Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, phát triển hạ tầng trạm thu phát sóng ứng dụng công nghệ xanh, thân thiện môi trường, trạm ngụy trang, trạm sử dụng chung cơ sở hạ tầng, đảm bảo mỹ quan đô thị.
Ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong triển khai ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi: Kỹ thuật khoan ngầm, khoan định hướng...
Sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, các công nghệ mới (như RFID...) để tăng cường đo kiểm, giám sát, quản lý từ xa đối với hệ thống thiết bị và hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước: Quản lý dựa trên bản đồ số; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử; phần mềm quản lý hạ tầng mạng viễn thông.
7. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
Tăng cường phối hợp giữa chính quyền các cấp, các ngành trong quy hoạch, xây dựng và bảo vệ hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động. Phân công trách nhiệm trong quản lý, khai thác, đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ của Công an, Quân đội tiến hành ngăn chặn và ngừng cung cấp dịch vụ đối với những trường hợp sử dụng dịch vụ viễn thông và Internet xâm phạm an ninh quốc phòng.
Hỗ trợ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật nghiên cứu giải pháp kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên mạng viễn thông và Internet.
Doanh nghiệp viễn thông xây dựng các phương án hoạt động dự phòng, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin khi xảy ra thiên tai, sự cố.