Document: Điều 1 Quyết định 717/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch Khu dân cư đô thị dịch vụ thương mại Thanh Hóa 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/03/2015", "sign_number": "717/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/03/2015", "sign_number": "717/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/03/2015", "sign_number": "717/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/03/2015", "sign_number": "717/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/03/2015", "sign_number": "717/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 717/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch Khu dân cư đô thị dịch vụ thương mại Thanh Hóa 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư đô thị, dịch vụ thương mại, chung cư cao cấp tại phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa, với nội dung chính sau:
1. Phạm vi, ranh giới, quy mô: Bao gồm 02 khu:
- Khu số 1 được giới hạn bởi các mốc từ M1 đến M31 với diện tích 25.493,42m2.
+ Phía Đông Bắc giáp : Khu dân cư hiện hữu và ngõ 06 đường Thành Thái.
+ Phía Tây Nam giáp : Khu dân cư hiện hữu và đường khu ở hiện có.
+ Phía Tây Bắc giáp: Đường Nguyễn Chí Thanh.
+ Phía Đông Nam giáp: Đường Thành Thái.
- Khu số 2 được giới hạn bởi các mốc từ M1 đến M31 với diện tích 203,0m2.
+ Phía Tây Bắc giáp : Đường Thành Thái.
+ Các phía còn lại giáp : Dân cư hiện trạng.
- Tổng diện tích sau khi điều chỉnh là: 25.696,42m2. Tổng diện tích theo quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 994/QĐ-UBND ngày 29/3/2013 là: 25.721,50m2 (tổng diện tích sau khi điều chỉnh giảm 25,08m2 do Công ty cổ phần Xây dựng Trường Thọ tiến hành rà soát, cập nhật lại ranh giới phía Đông Bắc khu đất, phần tiếp giáp với dân cư hiện trạng; Đất văn phòng của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng 125-Ciencol và khu đất cơ quan, văn phòng công ty phía Đông Nam đường Thành Thái (khu số 2) cho đúng với hiện trạng thực tế).
2. Nội dung điều chỉnh:
- Điều chỉnh chức năng sử dụng đất lô đất tiếp giáp đường Nguyễn Trí Thanh từ đất ở kiểu chung cư thành đất ở kiểu nhà liền kề.
- Không quy hoạch các lô đất ở từ lô 88 đến lô 94 để chuyển thành đất văn phòng của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng 125-Ciencol với diện tích 855,49m2. Đồng thời mở rộng đất quy hoạch nhà văn hóa từ 262,60m2 lên thành 309,47m2; Đất cơ quan, văn phòng công ty phía Đông Nam đường Thành Thái từ 157,0m2 lên thành 203,0m2 (diện tích tăng lên là do cập nhật hiện trạng).
- Đất tái định cư bao gồm 02 lô (lô số 01 và lô 02) với tổng diện tích 265,5m2 (phần đất này được tính vào diện tích quy hoạch đất ở kiểu liền kề). Diện tích đất tái định cư theo quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 994/QĐ-UBND ngày 29/3/2013 là: 300,6m2.
- Hệ thống giao thông và các lô đất ở phía Tây Bắc khu vực lập quy hoạch sắp xếp lại cho phù hợp với việc điều chỉnh nêu trên (trong đó có điều chỉnh hình thức sử dụng đất từ đất ở kiểu liền kề thành đất ở kiểu biệt thự (tăng 03 lô đất ở kiểu biệt thự).
- Các nội dung không điều chỉnh giữ nguyên theo mặt bằng quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 994/QĐ-UBND ngày 29/3/2013 và yêu cầu tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước sau khi điều chỉnh quy hoạch không thấp hơn tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước đã được phê duyệt.
3. Quy hoạch sử dụng đất:
a) Bảng chi tiết sử dụng đất sau khi điều chỉnh:

Số TT

Loại đất

Ký hiệu

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

A

Đất ở

15.250,80

59,35

1

Đất ở kiểu biệt thự

4.344,40

16,91

BT-01

2.173,40

BT-02

1.089,00

BT-02

1.082,00

2

Đất ở kiểu liền kề

10.906,40

42,44

C

LK-01

2.282,30

LK-02

5.420,301

LK-03

3.203,80

Đất công cộng - nhà văn hóa

309,47

1,20

D

Đất cơ quan, văn phòng công ty

1058,49

4,12

VP1

855,49

VP2

203,00

E

Đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật

9.077,66

35,33

Tổng cộng

25.696,42

100,00

b) So sánh chi tiêu sử dụng đất của phương án điều chỉnh với phương án đã được phê duyệt.

Số TT

Loại đất

Diện tích theo quyết định số 994/QĐ- UBND ngày 29/3/2013 (m2)

Diện tích đất sau khi điều chỉnh (m2)

Chênh lệch về diện tích (m2)

1

Đất ở

16.449,80

15.250,80

-1.199,00

2

Đất công cộng - nhà văn hóa

262,60

309,47

46,87

3

Đất cơ quan

157,00

1058,49

901,49

4

Đất giao thông, HTKT

8.852,10

9.077,66

225,56

Tổng cộng

25.721,50

25.696,42

- 25,08

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư đô thị, dịch vụ thương mại, chung cư cao cấp tại phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa, với nội dung chính sau:
1. Phạm vi, ranh giới, quy mô: Bao gồm 02 khu:
- Khu số 1 được giới hạn bởi các mốc từ M1 đến M31 với diện tích 25.493,42m2.
+ Phía Đông Bắc giáp : Khu dân cư hiện hữu và ngõ 06 đường Thành Thái.
+ Phía Tây Nam giáp : Khu dân cư hiện hữu và đường khu ở hiện có.
+ Phía Tây Bắc giáp: Đường Nguyễn Chí Thanh.
+ Phía Đông Nam giáp: Đường Thành Thái.
- Khu số 2 được giới hạn bởi các mốc từ M1 đến M31 với diện tích 203,0m2.
+ Phía Tây Bắc giáp : Đường Thành Thái.
+ Các phía còn lại giáp : Dân cư hiện trạng.
- Tổng diện tích sau khi điều chỉnh là: 25.696,42m2. Tổng diện tích theo quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 994/QĐ-UBND ngày 29/3/2013 là: 25.721,50m2 (tổng diện tích sau khi điều chỉnh giảm 25,08m2 do Công ty cổ phần Xây dựng Trường Thọ tiến hành rà soát, cập nhật lại ranh giới phía Đông Bắc khu đất, phần tiếp giáp với dân cư hiện trạng; Đất văn phòng của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng 125-Ciencol và khu đất cơ quan, văn phòng công ty phía Đông Nam đường Thành Thái (khu số 2) cho đúng với hiện trạng thực tế).
2. Nội dung điều chỉnh:
- Điều chỉnh chức năng sử dụng đất lô đất tiếp giáp đường Nguyễn Trí Thanh từ đất ở kiểu chung cư thành đất ở kiểu nhà liền kề.
- Không quy hoạch các lô đất ở từ lô 88 đến lô 94 để chuyển thành đất văn phòng của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng 125-Ciencol với diện tích 855,49m2. Đồng thời mở rộng đất quy hoạch nhà văn hóa từ 262,60m2 lên thành 309,47m2; Đất cơ quan, văn phòng công ty phía Đông Nam đường Thành Thái từ 157,0m2 lên thành 203,0m2 (diện tích tăng lên là do cập nhật hiện trạng).
- Đất tái định cư bao gồm 02 lô (lô số 01 và lô 02) với tổng diện tích 265,5m2 (phần đất này được tính vào diện tích quy hoạch đất ở kiểu liền kề). Diện tích đất tái định cư theo quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 994/QĐ-UBND ngày 29/3/2013 là: 300,6m2.
- Hệ thống giao thông và các lô đất ở phía Tây Bắc khu vực lập quy hoạch sắp xếp lại cho phù hợp với việc điều chỉnh nêu trên (trong đó có điều chỉnh hình thức sử dụng đất từ đất ở kiểu liền kề thành đất ở kiểu biệt thự (tăng 03 lô đất ở kiểu biệt thự).
- Các nội dung không điều chỉnh giữ nguyên theo mặt bằng quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 994/QĐ-UBND ngày 29/3/2013 và yêu cầu tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước sau khi điều chỉnh quy hoạch không thấp hơn tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước đã được phê duyệt.
3. Quy hoạch sử dụng đất:
a) Bảng chi tiết sử dụng đất sau khi điều chỉnh:

Số TT

Loại đất

Ký hiệu

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

A

Đất ở

15.250,80

59,35

1

Đất ở kiểu biệt thự

4.344,40

16,91

BT-01

2.173,40

BT-02

1.089,00

BT-02

1.082,00

2

Đất ở kiểu liền kề

10.906,40

42,44

C

LK-01

2.282,30

LK-02

5.420,301

LK-03

3.203,80

Đất công cộng - nhà văn hóa

309,47

1,20

D

Đất cơ quan, văn phòng công ty

1058,49

4,12

VP1

855,49

VP2

203,00

E

Đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật

9.077,66

35,33

Tổng cộng

25.696,42

100,00

b) So sánh chi tiêu sử dụng đất của phương án điều chỉnh với phương án đã được phê duyệt.

Số TT

Loại đất

Diện tích theo quyết định số 994/QĐ- UBND ngày 29/3/2013 (m2)

Diện tích đất sau khi điều chỉnh (m2)

Chênh lệch về diện tích (m2)

1

Đất ở

16.449,80

15.250,80

-1.199,00

2

Đất công cộng - nhà văn hóa

262,60

309,47

46,87

3

Đất cơ quan

157,00

1058,49

901,49

4

Đất giao thông, HTKT

8.852,10

9.077,66

225,56

Tổng cộng

25.721,50

25.696,42

- 25,08