Document: Điểm a Khoản 1 Điều 2 Quyết định 236/QĐ-BHXH mức chi thù lao đại lý thu bảo hiểm xã hội y tế 2016

Type: {"issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam", "promulgation_date": "19/02/2016", "sign_number": "236/QĐ-BHXH", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam", "promulgation_date": "19/02/2016", "sign_number": "236/QĐ-BHXH", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam", "promulgation_date": "19/02/2016", "sign_number": "236/QĐ-BHXH", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam", "promulgation_date": "19/02/2016", "sign_number": "236/QĐ-BHXH", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam", "promulgation_date": "19/02/2016", "sign_number": "236/QĐ-BHXH", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 2 Quyết định 236/QĐ-BHXH mức chi thù lao đại lý thu bảo hiểm xã hội y tế 2016

Điều 2. Mức chi thù lao
1. Mức chi thù lao cho Đại lý thu được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên số thu của người tham gia đối với từng đối tượng (không tính số thu do ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân hỗ trợ) và của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh).
1.1. Mức chi thù lao cho Đại lý thu theo từng nhóm đối tượng như sau:

STT

Nhóm đối tượng

Tỷ lệ phân bổ

Vùng I

Vùng II

Vùng III

Đối tượng khai thác thu mới

Đối tượng khai thác thu thường kỳ

Đối tượng khai thác thu mới

Đối tượng khai thác thu thường kỳ

Đối tượng khai thác thu mới

Đối tượng khai thác thu thường kỳ

1

BHXH tự nguyện

X%

X%*3/7

(X+1)%

(X+1)%*3/7

(X+2)%

(X+2)%*3/7

2

BHYT hộ gia đình

(X+2)%

(X+2)%*3/7

(X+3)%

(X+3)%*3/7

(X+4)%

(X+4)%*3/7

3

Học sinh sinh viên

2%

3%

4%

4

Hộ gia đình cận nghèo.

(X+7)%

(X+8)%

(X+9)%

5

Hộ N, L, N, D nghiệp có MSTB

(X+5)%

(X+6)%

(X+7)%

Tỷ lệ X thay đổi theo các năm và tổng mức chi thù lao cho đại lý thu toàn ngành không vượt quá 5,25% tổng số thu BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình và cơ sở giáo dục. Hằng năm, BHXH Việt Nam sẽ thông báo mức chi thù lao cho Đại lý thu cụ thể đối với BHXH tỉnh.
Năm 2016, căn cứ dự toán thu BHXH Việt Nam và chi phí thu Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ thì mức chi thù lao Đại lý đối với người tham gia BHXH tự nguyện lần đầu vùng I là 5,24% (X=5,24), thì tỷ lệ phân bổ thù lao cho tổ chức làm đại lý thu bình quân theo các vùng như sau:

TT

Nhóm đối tượng

Tỷ lệ phân bổ

Vùng I

Vùng II

Vùng III

Đối tượng khai thác thu mới

Đối tượng khai thác thu thường kỳ

Đối tượng khai thác thu mới

Đối tượng khai thác thu thường kỳ

Đối tượng khai thác thu mới

Đối tượng khai thác thu thường kỳ

1

BHXH tự nguyện

5,24%

2,24%

6,24%

2,67%

7,24%

3,10%

2

BHYT hộ gia đình

7,24%

3,10%

8,24%

3,53%

9,24%

3,96%

3

Học sinh sinh viên

2%

3%

4%

4

Hộ GĐ Cận nghèo.

12,24%

13,24%

14,24%

5

Hộ N, L, N, D nghiệp có mức sống TB

10,24%

11,24%

12,24%

1.2. Nguyên tắc tính chi thù lao cho đại lý thu
a) Nguyên tắc chi thù lao đại lý thu
- Tỷ lệ chi thù lao: đối với đối tượng phát triển mới áp dụng cao hơn đối tượng khai thác thường kỳ.
- Việc trích thù lao đại lý thu tính trên số thu phần đối tượng tự đóng.

Content:
Nguyên tắc chi thù lao đại lý thu
- Tỷ lệ chi thù lao: đối với đối tượng phát triển mới áp dụng cao hơn đối tượng khai thác thường kỳ.
- Việc trích thù lao đại lý thu tính trên số thu phần đối tượng tự đóng.