Document: Khoản 2 Điều 2 Thông tư 101/2015/TT-BTC bổ sung mặt hàng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng linh kiện

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "101/2015/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "101/2015/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "101/2015/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "101/2015/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "101/2015/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Thông tư 101/2015/TT-BTC bổ sung mặt hàng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng linh kiện

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Mục I - Chú giải và điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện và bộ phận phụ trợ để sản xuất các sản phẩm công nghệ thông tin (CNTT) trọng điểm thuộc Chương 98
...
2. Trường hợp sử dụng sai mục đích phải áp dụng theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại mã hàng 7326.90.99 ghi tại 97 Chương tại thời điểm đăng ký Tờ khai hàng hóa nhập khẩu với cơ quan Hải quan.

Content:
Trường hợp sử dụng sai mục đích phải áp dụng theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại mã hàng 7326.90.99 ghi tại 97 Chương tại thời điểm đăng ký Tờ khai hàng hóa nhập khẩu với cơ quan Hải quan.