Document: Điều 1 Quyết định 39/2004/QĐ-UB mức thu, nộp, quản lý sử dụng phí xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/06/2004", "sign_number": "39/2004/QĐ-UB", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/06/2004", "sign_number": "39/2004/QĐ-UB", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/06/2004", "sign_number": "39/2004/QĐ-UB", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/06/2004", "sign_number": "39/2004/QĐ-UB", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/06/2004", "sign_number": "39/2004/QĐ-UB", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 39/2004/QĐ-UB mức thu, nộp, quản lý sử dụng phí xây dựng có nội dung như sau:

Điều 1. Nay ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xây dựng trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Phí xây dựng là khoản thu vào chủ đầu tư xây dựng công trình để sản xuất, kinh doanh hoặc làm nhà ở nhằm mục đích hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng công cộng trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng:
- Cơ quan quản lý Nhà nước về cấp phép xây dựng thực hiện thu phí đối với các công trình xây dựng để sản xuất, kinh doanh (trừ các công trình, dự án được hưởng cơ chế ưu đãi về đầu tư của tỉnh) hoặc làm nhà ở (trừ nhà cấp 4) thuộc nguồn vốn của:
+ Nhà nước.
+ Các tổ chức kinh tế.
+ Các đơn vị hành chính sự nghiệp.
+ Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang.
+ Các đối tượng khác.
- Miễn thu đối với các công trình:
+ Các công trình, dự án được hưởng cơ chế ưu đãi đầu tư của tỉnh.
+ Nhà cấp 4, bán kiên cố, nhà tạm.
3. Mức thu: Mức thu phí xây dựng được xác định trên giá trị dự toán phần xây lắp theo định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật, đơn giá do Nhà nước quy định đối với công trình xây dựng (không tính phần thiết bị lắp đặt):
3.1. Đối với các công trình do Nhà nước, các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng để sản xuất, kinh doanh, mức thu phí (tính theo giá trị dự toán phần xây lắp được lập, không tính phần giá trị thiết bị lắp đặt) như sau:
- Bằng 0,3% giá trị công trình đối với dự án thuộc nhóm A.
- Bằng 0,5% giá trị công trình đối với dự án thuộc nhóm B.
- Bằng 1% giá trị công trình đối với dự án thuộc nhóm C.
3.2. Đối với các công trình xây dựng nhà ở mức thu bằng 0,5% giá trị công trình.
4. Quản lý, sử dụng tiền phí:
4.1. Công tác quản lý thu: Các tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền uỷ quyền thu phí có trách nhiệm:
- Tổ chức thu, nộp phí theo đúng quy định tại quyết định này; niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu tại địa điểm thu phí và khi thu phí phải lập biên lai cho đối tượng nộp theo mẫu quy định hiện hành do Bộ Tài chính phát hành.
- Mở tài khoản "tạm giữ tiền phí" tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để quản lý. Định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần cơ quan thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào tài khoản tạm giữ tiền phí, trích nộp 70% vào ngân sách Nhà nước kịp thời theo Chương-Loại-Khoản-Mục-Tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành và tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp.
- Đăng ký, kê khai, thu nộp phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí.
4.2. Tiền phí được sử dụng:
- Nộp ngân sách Nhà nước 70% trên tổng số thu.
- Cơ quan thu phí được để lại 30% nhằm bù đắp chi phí phục vụ công tác thu, nội dung chi cụ thể như sau:
a. Chi thanh toán tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành cho người lao động trực tiếp thu phí; trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí trong đơn vị. Mức trích lập 2 (hai) quỹ trên bình quân một người, một năm tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện, nếu số thu năm sau cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện, nếu số thu năm sau thấp hơn hoặc bằng năm trước.
b. Chi chí về hàng hoá, dịch vụ, nghiệp vụ phục vụ trực tiếp thu phí:
- Vật tư văn phòng, văn phòng phẩm, cước phí điện thoại, tiền điện, nước, công tác phí, công vụ phí... theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành của Nhà nước.
- Chi sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp công tác thu phí.
c. Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ trực tiếp công tác thu.
d. Các khoản chi hợp lý khác phục vụ công tác thu phí.
4.3. Công tác quản lý:
- Hàng năm, cùng thời gian với việc lập dự toán, quyết toán nguồn kinh phí ngân sách phân bổ, cơ quan thu phí lập dự toán, quyết toán thu - chi phí xây dựng, quyết toán Biên lai thu phí, quyết toán số thu, nộp ngân sách với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý; quyết toán số tiền phí được để lại với Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản tạm giữ tiền phí và cơ quan Tài chính cùng cấp theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, hướng dẫn tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính.
- Cuối năm số tiền phí chưa chi hết trong năm, được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi và quyết toán theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
- Mở sổ sách để theo dõi thu, nộp, sử dụng và hạch toán kế toán thực hiện theo quy định tại Quyết định số 999- TC/QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và Thông tư số 03/2004/TT-BTC ngày 13/01/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán các đơn vị hành chính sự nghiệp thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước và khoán chi hành chính.

Content:
Điều 1. Nay ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xây dựng trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Phí xây dựng là khoản thu vào chủ đầu tư xây dựng công trình để sản xuất, kinh doanh hoặc làm nhà ở nhằm mục đích hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng công cộng trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng:
- Cơ quan quản lý Nhà nước về cấp phép xây dựng thực hiện thu phí đối với các công trình xây dựng để sản xuất, kinh doanh (trừ các công trình, dự án được hưởng cơ chế ưu đãi về đầu tư của tỉnh) hoặc làm nhà ở (trừ nhà cấp 4) thuộc nguồn vốn của:
+ Nhà nước.
+ Các tổ chức kinh tế.
+ Các đơn vị hành chính sự nghiệp.
+ Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang.
+ Các đối tượng khác.
- Miễn thu đối với các công trình:
+ Các công trình, dự án được hưởng cơ chế ưu đãi đầu tư của tỉnh.
+ Nhà cấp 4, bán kiên cố, nhà tạm.
3. Mức thu: Mức thu phí xây dựng được xác định trên giá trị dự toán phần xây lắp theo định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật, đơn giá do Nhà nước quy định đối với công trình xây dựng (không tính phần thiết bị lắp đặt):
3.1. Đối với các công trình do Nhà nước, các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng để sản xuất, kinh doanh, mức thu phí (tính theo giá trị dự toán phần xây lắp được lập, không tính phần giá trị thiết bị lắp đặt) như sau:
- Bằng 0,3% giá trị công trình đối với dự án thuộc nhóm A.
- Bằng 0,5% giá trị công trình đối với dự án thuộc nhóm B.
- Bằng 1% giá trị công trình đối với dự án thuộc nhóm C.
3.2. Đối với các công trình xây dựng nhà ở mức thu bằng 0,5% giá trị công trình.
4. Quản lý, sử dụng tiền phí:
4.1. Công tác quản lý thu: Các tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền uỷ quyền thu phí có trách nhiệm:
- Tổ chức thu, nộp phí theo đúng quy định tại quyết định này; niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu tại địa điểm thu phí và khi thu phí phải lập biên lai cho đối tượng nộp theo mẫu quy định hiện hành do Bộ Tài chính phát hành.
- Mở tài khoản "tạm giữ tiền phí" tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để quản lý. Định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần cơ quan thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào tài khoản tạm giữ tiền phí, trích nộp 70% vào ngân sách Nhà nước kịp thời theo Chương-Loại-Khoản-Mục-Tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành và tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp.
- Đăng ký, kê khai, thu nộp phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí.
4.2. Tiền phí được sử dụng:
- Nộp ngân sách Nhà nước 70% trên tổng số thu.
- Cơ quan thu phí được để lại 30% nhằm bù đắp chi phí phục vụ công tác thu, nội dung chi cụ thể như sau:
a. Chi thanh toán tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành cho người lao động trực tiếp thu phí; trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí trong đơn vị. Mức trích lập 2 (hai) quỹ trên bình quân một người, một năm tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện, nếu số thu năm sau cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện, nếu số thu năm sau thấp hơn hoặc bằng năm trước.
b. Chi chí về hàng hoá, dịch vụ, nghiệp vụ phục vụ trực tiếp thu phí:
- Vật tư văn phòng, văn phòng phẩm, cước phí điện thoại, tiền điện, nước, công tác phí, công vụ phí... theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành của Nhà nước.
- Chi sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp công tác thu phí.
c. Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ trực tiếp công tác thu.
d. Các khoản chi hợp lý khác phục vụ công tác thu phí.
4.3. Công tác quản lý:
- Hàng năm, cùng thời gian với việc lập dự toán, quyết toán nguồn kinh phí ngân sách phân bổ, cơ quan thu phí lập dự toán, quyết toán thu - chi phí xây dựng, quyết toán Biên lai thu phí, quyết toán số thu, nộp ngân sách với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý; quyết toán số tiền phí được để lại với Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản tạm giữ tiền phí và cơ quan Tài chính cùng cấp theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, hướng dẫn tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính.
- Cuối năm số tiền phí chưa chi hết trong năm, được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi và quyết toán theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
- Mở sổ sách để theo dõi thu, nộp, sử dụng và hạch toán kế toán thực hiện theo quy định tại Quyết định số 999- TC/QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và Thông tư số 03/2004/TT-BTC ngày 13/01/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán các đơn vị hành chính sự nghiệp thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước và khoán chi hành chính.