Document: Điều 10 Thông tư 14/2010/TT-BGTVT tổ chức quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/06/2010", "sign_number": "14/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/06/2010", "sign_number": "14/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/06/2010", "sign_number": "14/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/06/2010", "sign_number": "14/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/06/2010", "sign_number": "14/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 10 Thông tư 14/2010/TT-BGTVT tổ chức quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô có nội dung như sau:

Điều 10. Công bố tuyến
1. Đối với tuyến mới có hành trình trùng dưới 70% so với tuyến đã công bố, hết thời hạn khai thác thử, cơ quan quản lý tuyến căn cứ tiêu chí thiết lập tuyến để công bố tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục 9. Chỉ những doanh nghiệp, hợp tác xã đã tham gia khai thác thử liên tục từ 04 (bốn) tháng trở lên mới được tiếp tục khai thác trong 12 (mười hai) tháng tiếp theo kể từ ngày công bố tuyến. Các doanh nghiệp, hợp tác xã khác chỉ được khai thác sau 12 (mười hai) tháng kể từ ngày công bố tuyến.
2. Đối với tuyến mới có hành trình trùng từ 70% trở lên với tuyến đã công bố khi có doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký mở tuyến mới thì cơ quan quản lý tuyến phải thực hiện công bố tuyến và khai thác theo quy định nhưng không thực hiện quy định khai thác thử.
3. Nội dung công bố tuyến vận tải hành khách cố định:
a) Bến xe nơi đi, bến xe nơi đến;
b) Hành trình chạy xe;
c) Cự ly vận chuyển;
d) Mã số tuyến.
4. Quản lý mã số tuyến: mã số tuyến là dãy số được đánh theo trình tự: mã số địa phương nơi xuất phát, mã số địa phương nơi đến, mã số bến xe nơi xuất phát, mã số bến xe nơi đến; đối với các tuyến có nơi xuất phát, nơi kết thúc trùng nhau nhưng khác nhau về hành trình thì thêm số thứ tự ở cuối dãy số.
5. Thẩm quyền công bố tuyến:
a) Tổng cục Đường bộ Việt Nam công bố hệ thống tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh;
b) Sở Giao thông vận tải công bố tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh.

Content:
Điều 10. Công bố tuyến
1. Đối với tuyến mới có hành trình trùng dưới 70% so với tuyến đã công bố, hết thời hạn khai thác thử, cơ quan quản lý tuyến căn cứ tiêu chí thiết lập tuyến để công bố tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục 9. Chỉ những doanh nghiệp, hợp tác xã đã tham gia khai thác thử liên tục từ 04 (bốn) tháng trở lên mới được tiếp tục khai thác trong 12 (mười hai) tháng tiếp theo kể từ ngày công bố tuyến. Các doanh nghiệp, hợp tác xã khác chỉ được khai thác sau 12 (mười hai) tháng kể từ ngày công bố tuyến.
2. Đối với tuyến mới có hành trình trùng từ 70% trở lên với tuyến đã công bố khi có doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký mở tuyến mới thì cơ quan quản lý tuyến phải thực hiện công bố tuyến và khai thác theo quy định nhưng không thực hiện quy định khai thác thử.
3. Nội dung công bố tuyến vận tải hành khách cố định:
a) Bến xe nơi đi, bến xe nơi đến;
b) Hành trình chạy xe;
c) Cự ly vận chuyển;
d) Mã số tuyến.
4. Quản lý mã số tuyến: mã số tuyến là dãy số được đánh theo trình tự: mã số địa phương nơi xuất phát, mã số địa phương nơi đến, mã số bến xe nơi xuất phát, mã số bến xe nơi đến; đối với các tuyến có nơi xuất phát, nơi kết thúc trùng nhau nhưng khác nhau về hành trình thì thêm số thứ tự ở cuối dãy số.
5. Thẩm quyền công bố tuyến:
a) Tổng cục Đường bộ Việt Nam công bố hệ thống tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh;
b) Sở Giao thông vận tải công bố tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh.