Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2002/QĐ-UBND 2021 phương án quản lý rừng Vườn Quốc gia Cát Bà Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "14/07/2021", "sign_number": "2002/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "14/07/2021", "sign_number": "2002/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "14/07/2021", "sign_number": "2002/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "14/07/2021", "sign_number": "2002/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "14/07/2021", "sign_number": "2002/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2002/QĐ-UBND 2021 phương án quản lý rừng Vườn Quốc gia Cát Bà Hải Phòng

Điều 1. Phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững Vườn Quốc gia Cát Bà giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Kế hoạch thực hiện giai đoạn 2020 - 2030
3.1. Kế hoạch sử dụng đất
Duy trì ổn định diện tích đất tự nhiên của Vườn Quốc gia Cát Bà đến năm 2030 là 17.362,96 ha. Trong đó cơ cấu các loại đất như sau:
- Diện tích đất lâm nghiệp là 9.931,60 ha, chiếm 57,2%.
- Ổn định diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 64,72 ha, chiếm 0,37%.
- Đất nuôi trồng thủy sản là 455,96 ha, chiếm 2,63%.
- Đất phi nông nghiệp là 6.910,68 ha, chiếm 39,8%.
(Kèm theo Phụ lục 7 đính kèm Quyết định này)
3.2. Kế hoạch khoán bảo vệ rừng
...
c) Nghiên cứu khoa học, giảng dạy, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
- Xây dựng Danh mục, kế hoạch triển khai các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học, tập trung vào các nội dung chủ yếu sau: Điều tra, giám sát thường xuyên đa dạng sinh học; bảo tồn và phát triển nguồn gen một số loài động, thực vật quý, hiếm, đặc hữu; một số loài dược liệu; nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng tới công tác quản lý rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, phòng cháy và chữa cháy rừng; điều tra phân bố và đề xuất các biện pháp bảo vệ, phát triển các loài hải sản quý hiếm; điều tra phân bố, xây dựng kế hoạch bảo tồn, khai thác bền vững một số loài lâm sản ngoài gỗ; phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn, rạn san hô, cỏ biển,....
- Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực: Bồi dưỡng nâng cao kiến thức về quản lý bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn Quốc gia Cát Bà; đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ, viên chức và người lao động của Vườn Quốc gia Cát Bà.

Content:
Nghiên cứu khoa học, giảng dạy, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
- Xây dựng Danh mục, kế hoạch triển khai các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học, tập trung vào các nội dung chủ yếu sau: Điều tra, giám sát thường xuyên đa dạng sinh học; bảo tồn và phát triển nguồn gen một số loài động, thực vật quý, hiếm, đặc hữu; một số loài dược liệu; nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng tới công tác quản lý rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, phòng cháy và chữa cháy rừng; điều tra phân bố và đề xuất các biện pháp bảo vệ, phát triển các loài hải sản quý hiếm; điều tra phân bố, xây dựng kế hoạch bảo tồn, khai thác bền vững một số loài lâm sản ngoài gỗ; phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn, rạn san hô, cỏ biển,....
- Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực: Bồi dưỡng nâng cao kiến thức về quản lý bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn Quốc gia Cát Bà; đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ, viên chức và người lao động của Vườn Quốc gia Cát Bà.