Document: Điều 1 Quyết định 1748/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 499/2010/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/06/2010", "sign_number": "1748/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/06/2010", "sign_number": "1748/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/06/2010", "sign_number": "1748/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/06/2010", "sign_number": "1748/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/06/2010", "sign_number": "1748/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1748/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 499/2010/QĐ-UBND có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 17 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 499/2010/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:
“2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư có đủ điều kiện được bồi thường thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng còn được hỗ trợ theo quy định sau:
a) Đối với đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất bãi triều: Hỗ trợ bằng 20% giá đất ở trung bình;
b) Đối với đất nông nghiệp còn lại: Hỗ trợ bằng 35% giá đất ở trung bình;
c) Diện tích được hỗ trợ theo diện tích đất thực tế bị thu hồi nhưng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh tại thời điểm thu hồi đất. Trường hợp khu đất bị thu hồi có nhiều hạn mức giao đất ở khác nhau, thì hạn mức giao đất ở để tính hỗ trợ là trung bình cộng các hạn mức giao đất ở trong phạm vi khu vực đất bị thu hồi. Trường hợp khu vực thu hồi đất không có đất ở thì hạn mức giao đất ở để tính hỗ trợ là trung bình cộng các hạn mức giao đất ở trong phạm vi phường, xã, thị trấn có đất bị thu hồi.
d) Giá đất ở trung bình nêu tại các Điểm a và b Khoản 2 Điều này được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành của khu vực thu hồi đất. Trường hợp khu vực thu hồi đất không có đất ở thì giá đất ở trung bình được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành của xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.
Riêng đối với các dự án thi công theo tuyến: dự án đường giao thông, đê điều, dự án đường ống xăng dầu, cấp thoát nước... đi qua địa phận nhiều xã, phường, thị trấn thì giá đất ở trung bình xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành của khu vực thu hồi đất tính riêng cho từng xã, phường, thị trấn. Trường hợp dự án đi qua nhiều xã, phường, thị trấn mà khu vực thu hồi đất một số xã, phường, thị trấn không có đất ở thì giá đất ở trung bình của khu vực thu hồi đất đó tính bằng giá đất ở làm căn cứ tính hỗ trợ của xã, phường, thị trấn liền kề (nếu có 2 xã, phường, thị trấn liền kề có dự án đi qua thì tính bằng trung bình cộng 2 mức giá đất ở làm căn cứ tính hỗ trợ của 2 xã, phường thị trấn đó). Trường hợp dự án thi công theo tuyến chỉ trong phạm vi một xã, phường, thị trấn mà trong khu vực thực hiện dự án không có đất ở thì giá đất ở trung bình được xác định bằng trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành của xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.
đ) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác định trình UBND cấp huyện phê duyệt hạn mức giao đất ở trung bình quy định tại Điểm c và giá đất ở trung bình quy định tại điểm d trên để làm cơ sở tính hỗ trợ.
e) UBND cấp huyện có trách nhiệm xác định khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của làng, bản, thôn và các điểm dân cư tương tự”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 17 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 499/2010/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:
“2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư có đủ điều kiện được bồi thường thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng còn được hỗ trợ theo quy định sau:
a) Đối với đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất bãi triều: Hỗ trợ bằng 20% giá đất ở trung bình;
b) Đối với đất nông nghiệp còn lại: Hỗ trợ bằng 35% giá đất ở trung bình;
c) Diện tích được hỗ trợ theo diện tích đất thực tế bị thu hồi nhưng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh tại thời điểm thu hồi đất. Trường hợp khu đất bị thu hồi có nhiều hạn mức giao đất ở khác nhau, thì hạn mức giao đất ở để tính hỗ trợ là trung bình cộng các hạn mức giao đất ở trong phạm vi khu vực đất bị thu hồi. Trường hợp khu vực thu hồi đất không có đất ở thì hạn mức giao đất ở để tính hỗ trợ là trung bình cộng các hạn mức giao đất ở trong phạm vi phường, xã, thị trấn có đất bị thu hồi.
d) Giá đất ở trung bình nêu tại các Điểm a và b Khoản 2 Điều này được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành của khu vực thu hồi đất. Trường hợp khu vực thu hồi đất không có đất ở thì giá đất ở trung bình được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành của xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.
Riêng đối với các dự án thi công theo tuyến: dự án đường giao thông, đê điều, dự án đường ống xăng dầu, cấp thoát nước... đi qua địa phận nhiều xã, phường, thị trấn thì giá đất ở trung bình xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành của khu vực thu hồi đất tính riêng cho từng xã, phường, thị trấn. Trường hợp dự án đi qua nhiều xã, phường, thị trấn mà khu vực thu hồi đất một số xã, phường, thị trấn không có đất ở thì giá đất ở trung bình của khu vực thu hồi đất đó tính bằng giá đất ở làm căn cứ tính hỗ trợ của xã, phường, thị trấn liền kề (nếu có 2 xã, phường, thị trấn liền kề có dự án đi qua thì tính bằng trung bình cộng 2 mức giá đất ở làm căn cứ tính hỗ trợ của 2 xã, phường thị trấn đó). Trường hợp dự án thi công theo tuyến chỉ trong phạm vi một xã, phường, thị trấn mà trong khu vực thực hiện dự án không có đất ở thì giá đất ở trung bình được xác định bằng trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành của xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.
đ) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác định trình UBND cấp huyện phê duyệt hạn mức giao đất ở trung bình quy định tại Điểm c và giá đất ở trung bình quy định tại điểm d trên để làm cơ sở tính hỗ trợ.
e) UBND cấp huyện có trách nhiệm xác định khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của làng, bản, thôn và các điểm dân cư tương tự”.