Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2669/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng Quảng Ninh đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2669/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng Quảng Ninh đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, với các nội dung sau:
...
4. Các chỉ tiêu nhiệm vụ đến năm 2020.
4.1. Duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 10 - 12%/năm, tạo việc làm ổn định cho khoảng 80.000 - 100.000 lao động ngành lâm nghiệp đến năm 2020.
4.2. Bảo vệ toàn bộ diện tích rừng hiện có, khối lượng là: 2.980.640 lượt ha; chia ra:
- Đã thực hiện năm 2012 và năm 2013: 642.351 lượt ha;
- Giai đoạn 2014 - 2015: 642.352 lượt ha;
- Giai đoạn 2016 - 2020: 1.695.937 lượt ha.
4.3. Trồng rừng: 125.745 ha, trong đó diện tích quy hoạch trồng rừng gỗ lớn 15.000 ha; chia ra:
- Trồng mới: 44.789 ha (gồm rừng đặc dụng 771 ha, rừng phòng hộ 11.281 ha, rừng sản xuất 32.737 ha); bình quân trồng 5.600 ha/năm; trong đó:
+ Đã thực hiện năm 2012 và năm 2013: 14.172 ha;
+ Giai đoạn 2014 - 2015: 7.705 ha;
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 22.912 ha (trồng rừng gỗ lớn 5.000 ha).
- Trồng lại rừng sau khai thác: 80.956 ha; (bình quân 9.000 ha/năm); trong đó:
+ Đã thực hiện năm 2012 và năm 2013: 16.000 ha;
+ Giai đoạn 2014 - 2015: 16.901 ha;
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 48.055 ha (trồng rừng gỗ lớn 10.000 ha).
4.4. Khoanh nuôi tái sinh rừng: 16.704 lượt ha; bình quân trên 1.800 lượt ha/năm; trong đó:
+ Giai đoạn 2012 - 2015: 7.857 lượt ha;
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 8.847 lượt ha.
4.5. Khai thác gỗ rừng trồng bình quân 540.000 m3/năm, cung cấp nguyên liệu cho chế biến lâm sản phục vụ sản xuất, tiêu dùng nội địa và xuất khẩu;
4.6. Đầu tư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ lâm sinh và công tác bảo vệ rừng, gồm các hạng mục:
- Xây dựng 03 vườn thực vật, nâng cấp 20 vườn ươm;
- Xây dựng và nâng cấp 1.159 km đường lâm nghiệp và đường công vụ; 5.424 km đường băng cản lửa;
- Xây dựng và nâng cấp công trình phục vụ công tác bảo vệ rừng gồm: 47 trạm bảo vệ rừng; 16 đập, bể nước phòng chống cháy rừng; làm mới 109 biển báo, tu sửa các bảng nội quy;
4.7. Đầu tư xây dựng nâng cấp các cơ sở chế biến gỗ, sản xuất đồ mộc (theo Quyết định số 3599/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Tỉnh).
4.8. Nhiệm vụ khác:
- Cấp chứng chỉ rừng bền vững cho khoảng 25.000 ha rừng sản xuất;
- Triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ninh theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ. (chi tiết như Biểu 02 kèm theo):

Content:
Các chỉ tiêu nhiệm vụ đến năm 2020.
4.1. Duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 10 - 12%/năm, tạo việc làm ổn định cho khoảng 80.000 - 100.000 lao động ngành lâm nghiệp đến năm 2020.
4.2. Bảo vệ toàn bộ diện tích rừng hiện có, khối lượng là: 2.980.640 lượt ha; chia ra:
- Đã thực hiện năm 2012 và năm 2013: 642.351 lượt ha;
- Giai đoạn 2014 - 2015: 642.352 lượt ha;
- Giai đoạn 2016 - 2020: 1.695.937 lượt ha.
4.3. Trồng rừng: 125.745 ha, trong đó diện tích quy hoạch trồng rừng gỗ lớn 15.000 ha; chia ra:
- Trồng mới: 44.789 ha (gồm rừng đặc dụng 771 ha, rừng phòng hộ 11.281 ha, rừng sản xuất 32.737 ha); bình quân trồng 5.600 ha/năm; trong đó:
+ Đã thực hiện năm 2012 và năm 2013: 14.172 ha;
+ Giai đoạn 2014 - 2015: 7.705 ha;
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 22.912 ha (trồng rừng gỗ lớn 5.000 ha).
- Trồng lại rừng sau khai thác: 80.956 ha; (bình quân 9.000 ha/năm); trong đó:
+ Đã thực hiện năm 2012 và năm 2013: 16.000 ha;
+ Giai đoạn 2014 - 2015: 16.901 ha;
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 48.055 ha (trồng rừng gỗ lớn 10.000 ha).
4.Khoanh nuôi tái sinh rừng: 16.704 lượt ha; bình quân trên 1.800 lượt ha/năm; trong đó:
+ Giai đoạn 2012 - 2015: 7.857 lượt ha;
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 8.847 lượt ha.
4.5. Khai thác gỗ rừng trồng bình quân 540.000 m3/năm, cung cấp nguyên liệu cho chế biến lâm sản phục vụ sản xuất, tiêu dùng nội địa và xuất khẩu;
4.6. Đầu tư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ lâm sinh và công tác bảo vệ rừng, gồm các hạng mục:
- Xây dựng 03 vườn thực vật, nâng cấp 20 vườn ươm;
- Xây dựng và nâng cấp 1.159 km đường lâm nghiệp và đường công vụ; 5.424 km đường băng cản lửa;
- Xây dựng và nâng cấp công trình phục vụ công tác bảo vệ rừng gồm: 47 trạm bảo vệ rừng; 16 đập, bể nước phòng chống cháy rừng; làm mới 109 biển báo, tu sửa các bảng nội quy;
4.7. Đầu tư xây dựng nâng cấp các cơ sở chế biến gỗ, sản xuất đồ mộc (theo Quyết định số 3599/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Tỉnh).
4.8. Nhiệm vụ khác:
- Cấp chứng chỉ rừng bền vững cho khoảng 25.000 ha rừng sản xuất;
- Triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ninh theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ. (chi tiết như Biểu 02 kèm theo):