Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3414/QĐ-UBND rà soát quy hoạch cấp nước vệ sinh môi trường nông thôn Sơn La 2015 2020 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "3414/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "3414/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "3414/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "3414/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "3414/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3414/QĐ-UBND rà soát quy hoạch cấp nước vệ sinh môi trường nông thôn Sơn La 2015 2020 2025

Điều 1. Phê duyệt dự án Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2025 với những nội dung sau:
...
2. Nội dung rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2025
2.1. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn
2.1.1. Tiêu chuẩn cấp nước
- Giai đoạn đến 2020: Từ 40-50 lít/người/ngày đêm.
- Giai đoạn đến 2025: Từ 50-60 lít/người/ngày đêm.
2.1.2. Dự báo nhu cầu dùng nước
...
b) Giai đoạn đến 2025: Tổng nhu cầu sử dụng nước hợp vệ sinh là 71.273 m3/ngày đêm, trong đó tổng nhu cầu sử dụng nước sạch là 61.004 m3/ngày đêm.
2.1.3. Khối lượng công trình nước sinh hoạt cần đầu tư xây dựng
a) Giai đoạn đến năm 2020
Để đảm bảo mục tiêu tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đến năm 2020 là 95% trong đó có 65% số hộ nông thôn được cung cấp nước sạch thì cần duy trì hoạt động tốt các công trình cấp nước hiện có, dự tính xây dựng thêm các công trình đến hết năm 2020 như sau:
- Xây dựng mới 24 công trình cấp nước tập trung với tổng công suất là 9.422 m3/ngày đêm, cấp nước cho 114.140 người.
- Cải tạo, nâng cấp 59 công trình cấp nước tập trung nâng tổng công suất lên 15.320 m3/ngày đêm, cấp nước cho 183.980 người.
- Cải tạo và xây mới 2.858 giếng đào, cấp nước cho 71.450 người.
- Cải tạo và xây mới 11.183 bể chứa nước mưa, cấp nước cho 55.915 người.
b) Giai đoạn đến 2025
Để đạt được mục tiêu 100% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh trong đó có 80% số hộ nông thôn được cung cấp nước sạch, trong đến năm 2025 cần xây dựng, nâng cấp sửa chữa các công trình như sau:
- Xây dựng mới 23 công trình cấp nước tập trung với tổng công suất là 9.366 m3/ngày đêm, cấp nước cho 110.338 người.
- Cải tạo, nâng cấp 59 công trình cấp nước tập trung nâng tổng công suất lên 19.110 m3/ngày đêm, cấp nước cho 227.720 người.
- Cải tạo và xây mới 1.933 giếng đào, cấp nước cho 48.325 người.
- Cải tạo và xây mới 2.659 bể chứa nước mưa, cấp nước cho 13.295 người.
2.Quy hoạch vệ sinh môi trường nông thôn
2.2.1. Giai đoạn đến năm 2020
a) Quy hoạch nhà tiêu hợp vệ sinh cho các hộ gia đình
Để đảm bảo 90% hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh giai đoạn này cần xây dựng 150.078 nhà tiêu.
b) Quy hoạch nhà tiêu hợp vệ sinh cho trường học và trạm y tế
Để đảm bảo 90% các trường học, trạm y tế và các cơ sở công cộng có công trình cấp nước và nhà tiêu hợp vệ sinh, nhu cầu như sau:
- Số trường học cần xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh: 103 trường.
- Số trạm y tế có nhà tiêu cần sửa chữa, nâng cấp để đảm bảo hợp vệ sinh: 46 đơn vị.

Content:
Giai đoạn đến 2025: Tổng nhu cầu sử dụng nước hợp vệ sinh là 71.273 m3/ngày đêm, trong đó tổng nhu cầu sử dụng nước sạch là 61.004 m3/ngày đêm.
2.1.3. Khối lượng công trình nước sinh hoạt cần đầu tư xây dựng
a) Giai đoạn đến năm 2020
Để đảm bảo mục tiêu tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đến năm 2020 là 95% trong đó có 65% số hộ nông thôn được cung cấp nước sạch thì cần duy trì hoạt động tốt các công trình cấp nước hiện có, dự tính xây dựng thêm các công trình đến hết năm 2020 như sau:
- Xây dựng mới 24 công trình cấp nước tập trung với tổng công suất là 9.422 m3/ngày đêm, cấp nước cho 114.140 người.
- Cải tạo, nâng cấp 59 công trình cấp nước tập trung nâng tổng công suất lên 15.320 m3/ngày đêm, cấp nước cho 183.980 người.
- Cải tạo và xây mới 2.858 giếng đào, cấp nước cho 71.450 người.
- Cải tạo và xây mới 11.183 bể chứa nước mưa, cấp nước cho 55.915 người.
Giai đoạn đến 2025
Để đạt được mục tiêu 100% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh trong đó có 80% số hộ nông thôn được cung cấp nước sạch, trong đến năm 2025 cần xây dựng, nâng cấp sửa chữa các công trình như sau:
- Xây dựng mới 23 công trình cấp nước tập trung với tổng công suất là 9.366 m3/ngày đêm, cấp nước cho 110.338 người.
- Cải tạo, nâng cấp 59 công trình cấp nước tập trung nâng tổng công suất lên 19.110 m3/ngày đêm, cấp nước cho 227.720 người.
- Cải tạo và xây mới 1.933 giếng đào, cấp nước cho 48.325 người.
- Cải tạo và xây mới 2.659 bể chứa nước mưa, cấp nước cho 13.295 người.
2.Quy hoạch vệ sinh môi trường nông thôn
2.2.1. Giai đoạn đến năm 2020
a) Quy hoạch nhà tiêu hợp vệ sinh cho các hộ gia đình
Để đảm bảo 90% hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh giai đoạn này cần xây dựng 150.078 nhà tiêu.
Quy hoạch nhà tiêu hợp vệ sinh cho trường học và trạm y tế
Để đảm bảo 90% các trường học, trạm y tế và các cơ sở công cộng có công trình cấp nước và nhà tiêu hợp vệ sinh, nhu cầu như sau:
- Số trường học cần xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh: 103 trường.
- Số trạm y tế có nhà tiêu cần sửa chữa, nâng cấp để đảm bảo hợp vệ sinh: 46 đơn vị.