Document: Điều 9 Quyết định 222/QĐ-UBND 2014 phát triển khu vực ngoài vùng động lực Hòa Bình đến 2015 định hướng 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "28/02/2014", "sign_number": "222/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "28/02/2014", "sign_number": "222/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "28/02/2014", "sign_number": "222/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "28/02/2014", "sign_number": "222/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "28/02/2014", "sign_number": "222/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 9 Quyết định 222/QĐ-UBND 2014 phát triển khu vực ngoài vùng động lực Hòa Bình đến 2015 định hướng 2020 có nội dung như sau:

Điều 9. Xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, phát triển bền vững
Nghiên cứu, xây dựng, ban hành cơ chế lồng ghép các hoạt động đầu tư, các chương trình, dự án vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm kế hoạch trở thành công cụ chỉ đạo, điều hành có hiệu quả của chính quyền các cấp và là công cụ để người dân tham gia quản lý nhà nước và quyết định các vấn đề của địa phương.
Tăng cường phân cấp ngân sách, nhất là phân cấp về đầu tư cho chính quyền cơ sở, bảo đảm cấp xã có đủ vốn đầu tư thực hiện các công trình quy mô nhỏ phục vụ thiết thực nhu cầu của người dân. Xây dựng tiêu chí để phân bổ ngân sách đầu tư cho chính quyền cấp xã.
Xây dựng hạ tầng viễn thông băng thông rộng đến xã; tăng diện phủ sóng truyền hình; nâng cao hiệu quả hoạt động của các điểm bưu điện văn hóa xã nhằm phổ cập dịch vụ viễn thông và internet đến người dân.
Thống kê, rà soát, xây dựng, thực hiện đề án đầu tư, hỗ trợ dứt điểm các thôn, bản khó khăn nhất của tỉnh Hòa Bình (như hạ tầng; phát triển sản xuất; sự nghiệp văn hóa xã hội).
Xây dựng, lồng ghép, triển khai chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng đặc thù như lao động nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác,...
Làm điểm và nhân rộng các mô hình giảm nghèo bền vững cho các huyện, trước mắt bảo đảm mỗi huyện có một mô hình.
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung, đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng chuyển dân sông Đà cơ bản hoàn thành vào năm 2020.
Rà soát, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch phát triển vùng CT229, đồng thời triển khai thực hiện có hiệu quả nguồn vốn thực hiện Chương trình.
Thực hiện dự án phát triển 2 xã Hang Kia - Pà Cò (thuộc Đề án 03); đề nghị trung ương hỗ trợ thực hiện để bảo đảm điều kiện về hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội của đồng bào H’Mông.
Tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo.
Tổ chức thực hiện tốt Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Tiếp tục tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: Giảm nghèo bền vững, Việc làm, Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Ứng phó với biến đổi khí hậu;... Chương trình bảo vệ và phát triển rừng bền vững; Dự án Giảm nghèo (WB);... tạo thuận lợi cho phát triển cơ sở hạ tầng, sinh kế, xóa đói giảm nghèo ở nông thôn, nhất là vùng khó khăn; thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án xóa đói, giảm nghèo và an sinh xã hội khác.

Content:
Điều 9. Xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, phát triển bền vững
Nghiên cứu, xây dựng, ban hành cơ chế lồng ghép các hoạt động đầu tư, các chương trình, dự án vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm kế hoạch trở thành công cụ chỉ đạo, điều hành có hiệu quả của chính quyền các cấp và là công cụ để người dân tham gia quản lý nhà nước và quyết định các vấn đề của địa phương.
Tăng cường phân cấp ngân sách, nhất là phân cấp về đầu tư cho chính quyền cơ sở, bảo đảm cấp xã có đủ vốn đầu tư thực hiện các công trình quy mô nhỏ phục vụ thiết thực nhu cầu của người dân. Xây dựng tiêu chí để phân bổ ngân sách đầu tư cho chính quyền cấp xã.
Xây dựng hạ tầng viễn thông băng thông rộng đến xã; tăng diện phủ sóng truyền hình; nâng cao hiệu quả hoạt động của các điểm bưu điện văn hóa xã nhằm phổ cập dịch vụ viễn thông và internet đến người dân.
Thống kê, rà soát, xây dựng, thực hiện đề án đầu tư, hỗ trợ dứt điểm các thôn, bản khó khăn nhất của tỉnh Hòa Bình (như hạ tầng; phát triển sản xuất; sự nghiệp văn hóa xã hội).
Xây dựng, lồng ghép, triển khai chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng đặc thù như lao động nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác,...
Làm điểm và nhân rộng các mô hình giảm nghèo bền vững cho các huyện, trước mắt bảo đảm mỗi huyện có một mô hình.
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung, đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng chuyển dân sông Đà cơ bản hoàn thành vào năm 2020.
Rà soát, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch phát triển vùng CT229, đồng thời triển khai thực hiện có hiệu quả nguồn vốn thực hiện Chương trình.
Thực hiện dự án phát triển 2 xã Hang Kia - Pà Cò (thuộc Đề án 03); đề nghị trung ương hỗ trợ thực hiện để bảo đảm điều kiện về hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội của đồng bào H’Mông.
Tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo.
Tổ chức thực hiện tốt Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Tiếp tục tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: Giảm nghèo bền vững, Việc làm, Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Ứng phó với biến đổi khí hậu;... Chương trình bảo vệ và phát triển rừng bền vững; Dự án Giảm nghèo (WB);... tạo thuận lợi cho phát triển cơ sở hạ tầng, sinh kế, xóa đói giảm nghèo ở nông thôn, nhất là vùng khó khăn; thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án xóa đói, giảm nghèo và an sinh xã hội khác.