Document: Điều 1 Quyết định 338/2006/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu chi tỷ lệ phần trăm phân chia ngân sách Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "338/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "338/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "338/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "338/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "338/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 338/2006/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu chi tỷ lệ phần trăm phân chia ngân sách Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Phân cấp nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương như sau:
1. Nguồn thu của ngân sách tỉnh gồm có:
1.1. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%
- Tiền cho thuê nhà và bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;
- Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
- Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;
- Phí xăng, dầu;
- Thu nhập từ vốn góp của ngân sách tỉnh, tiền thu hồi vốn từ các cơ sở kinh tế do tỉnh quản lý; thu hồi vốn (thu thanh lý tài sản, các khoản thu khác, ...) từ các doanh nghiệp Nhà nước do tỉnh quản lý phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật;
- Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương theo quy định tại Điều 58 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ;
- Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật do các cơ quan đơn vị thuộc tỉnh tổ chức thu;
- Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh tổ chức quản lý thu;
- Thu từ huy động của các tổ chức, cá nhân để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng cho ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật;
- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài cho ngân sách tỉnh;
- Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước;
- Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu do cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quản lý nộp ngân sách theo quy định của pháp luật;
- Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật;
- Các khoản thu khác nộp ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật;
- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau;
- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương;
- Thu kết dư ngân sách tỉnh.
1.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn:
- Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết);
- Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài (không kể thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí);
- Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá dịch vụ trong nước (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt từ hoạt động xổ số kiết thiết);
- Thuế môn bài;
- Thuế tài nguyên (không kể thuế tài nguyên rừng);
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
- Thuế nhà đất;
- Tiền sử dụng đất;
- Tiền thuê mặt đất, mặt nước;
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất;
- Lệ phí trước bạ.
2. Nguồn thu của ngân sách huyện gồm có:
2.1. Các khoản thu ngân sách huyện được hưởng 100%, gồm có:
- Thuế tài nguyên rừng;
- Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách huyện theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc huyện tổ chức thu;
- Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách huyện do các cơ quan, đơn vị thuộc huyện tổ chức thu;
- Thu từ huy động của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách huyện theo quy định của pháp luật;
- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và nước ngoài trực tiếp cho ngân sách huyện;
- Thu nhập từ vốn góp của ngân sách huyện, thu hồi vốn của ngân sách huyện tại các cơ sở kinh tế huyện quản lý ;
- Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách huyện;
- Các khoản thu khác của ngân sách huyện theo quy định của pháp luật;
- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách huyện năm trước sang ngân sách huyện năm sau;
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;
- Thu kết dư ngân sách huyện.
2.2. Nguồn thu phân chia giữa ngân sách huyện, ngân sách tỉnh và ngân sách xã, thị trấn theo quy định tại Mục 1.2 phần I trên đây.
3. Nguồn thu của ngân sách thị xã gồm có:
3.1. Các khoản thu ngân sách thị xã được hưởng 100% :
- Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách thị xã theo quy định của pháp luật do các cơ quan đơn vị thuộc thị xã tổ chức thu;
- Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách thị xã do các cơ quan, đơn vị thuộc thị xã tổ chức thu;
- Thu từ huy động của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách thị xã;
- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và nước ngoài trực tiếp cho ngân sách thị xã;
- Thu nhập từ vốn góp của ngân sách thị xã, thu hồi vốn của ngân sách thị xã tại các cơ sở kinh tế thị xã quản lý;
- Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách thị xã;
- Các khoản thu khác của ngân sách thị xã theo quy định của pháp luật;
- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách thị xã năm trước sang ngân sách thị xã năm sau;
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;
- Thu kết dư ngân sách thị xã.
3.2. Nguồn thu phân chia giữa ngân sách thị xã, ngân sách tỉnh và ngân sách xã, phường, quy định tại Mục 1.2 phần I trên đây.
4. Nguồn thu của ngân sách xã, phường (thuộc thị xã) gồm có:
4.1. Các khoản thu ngân sách phường, xã, được hưởng 100% :
- Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách phường, xã, theo quy định của pháp luật do các cơ quan đơn vị thuộc phường, xã, phường tổ chức thu, không kể phí xăng, dầu và lệ phí trước bạ;
- Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách phường, xã do các cơ quan, đơn vị thuộc phường, xã, tổ chức thu;
- Thu từ huy động của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách phường, xã, theo quy định của pháp luật;
- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và nước ngoài trực tiếp cho ngân sách phường, xã;
- Thu nhập từ vốn góp ngân sách phường, xã; thu hồi vốn của ngân sách phường, xã, tại các cơ sở kinh tế do phường, xã, quản lý (nếu có);
- Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách phường, xã;
- Các khoản thu khác của ngân sách xã, phường theo quy định của pháp luật;
- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách xã, phường năm trước sang ngân sách xã, phường năm sau;
- Thu bổ sung từ ngân sách thị xã;
- Thu kết dư ngân sách phường, xã.
4.2. Nguồn thu phân chia giữa ngân sách ngân sách phường, xã, ngân sách tỉnh và ngân sách thị xã quy định tại Mục 1.2 phần I trên đây.
5. Nguồn thu của ngân sách xã, thị trấn (thuộc huyện) gồm có :
5.1. Các khoản thu ngân sách xã, thị trấn được hưởng 100%:
- Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật do các cơ quan đơn vị thuộc xã, thị trấn tổ chức thu;
- Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách xã, thị trấn do các cơ quan, đơn vị thuộc xã, thị trấn tổ chức thu;
- Thu từ huy động của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;
- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã, thị trấn;
- Thu nhập từ vốn góp của ngân sách xã, thị trấn; thu hồi vốn của ngân sách xã, thị trấn tại các cơ sở kinh tế do xã, thị trấn quản lý (nếu có);
- Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã, thị trấn;
- Các khoản thu khác của ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;
- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách xã, thị trấn năm trước sang ngân sách xã, thị trấn năm sau;
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;
- Thu kết dư ngân sách xã, thị trấn.
5.2. Nguồn thu phân chia giữa ngân sách ngân sách xã, thị trấn, ngân sách tỉnh và ngân sách thị xã quy định tại Mục 1.2 phần I trên đây.
6. Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thuộc các huyện và thị xã Phan Rang - Tháp Chàm được huy động sự đóng góp của tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn và của thị xã theo nguyên tắc tự nguyện. Việc huy động, quản lý, sử dụng khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 1. Phân cấp nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương như sau:
1. Nguồn thu của ngân sách tỉnh gồm có:
1.1. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%
- Tiền cho thuê nhà và bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;
- Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
- Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;
- Phí xăng, dầu;
- Thu nhập từ vốn góp của ngân sách tỉnh, tiền thu hồi vốn từ các cơ sở kinh tế do tỉnh quản lý; thu hồi vốn (thu thanh lý tài sản, các khoản thu khác, ...) từ các doanh nghiệp Nhà nước do tỉnh quản lý phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật;
- Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương theo quy định tại Điều 58 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ;
- Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật do các cơ quan đơn vị thuộc tỉnh tổ chức thu;
- Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh tổ chức quản lý thu;
- Thu từ huy động của các tổ chức, cá nhân để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng cho ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật;
- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài cho ngân sách tỉnh;
- Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước;
- Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu do cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quản lý nộp ngân sách theo quy định của pháp luật;
- Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật;
- Các khoản thu khác nộp ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật;
- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau;
- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương;
- Thu kết dư ngân sách tỉnh.
1.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn:
- Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết);
- Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài (không kể thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí);
- Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá dịch vụ trong nước (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt từ hoạt động xổ số kiết thiết);
- Thuế môn bài;
- Thuế tài nguyên (không kể thuế tài nguyên rừng);
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
- Thuế nhà đất;
- Tiền sử dụng đất;
- Tiền thuê mặt đất, mặt nước;
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất;
- Lệ phí trước bạ.
2. Nguồn thu của ngân sách huyện gồm có:
2.1. Các khoản thu ngân sách huyện được hưởng 100%, gồm có:
- Thuế tài nguyên rừng;
- Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách huyện theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc huyện tổ chức thu;
- Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách huyện do các cơ quan, đơn vị thuộc huyện tổ chức thu;
- Thu từ huy động của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách huyện theo quy định của pháp luật;
- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và nước ngoài trực tiếp cho ngân sách huyện;
- Thu nhập từ vốn góp của ngân sách huyện, thu hồi vốn của ngân sách huyện tại các cơ sở kinh tế huyện quản lý ;
- Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách huyện;
- Các khoản thu khác của ngân sách huyện theo quy định của pháp luật;
- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách huyện năm trước sang ngân sách huyện năm sau;
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;
- Thu kết dư ngân sách huyện.
2.2. Nguồn thu phân chia giữa ngân sách huyện, ngân sách tỉnh và ngân sách xã, thị trấn theo quy định tại Mục 1.2 phần I trên đây.
3. Nguồn thu của ngân sách thị xã gồm có:
3.1. Các khoản thu ngân sách thị xã được hưởng 100% :
- Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách thị xã theo quy định của pháp luật do các cơ quan đơn vị thuộc thị xã tổ chức thu;
- Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách thị xã do các cơ quan, đơn vị thuộc thị xã tổ chức thu;
- Thu từ huy động của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách thị xã;
- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và nước ngoài trực tiếp cho ngân sách thị xã;
- Thu nhập từ vốn góp của ngân sách thị xã, thu hồi vốn của ngân sách thị xã tại các cơ sở kinh tế thị xã quản lý;
- Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách thị xã;
- Các khoản thu khác của ngân sách thị xã theo quy định của pháp luật;
- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách thị xã năm trước sang ngân sách thị xã năm sau;
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;
- Thu kết dư ngân sách thị xã.
3.2. Nguồn thu phân chia giữa ngân sách thị xã, ngân sách tỉnh và ngân sách xã, phường, quy định tại Mục 1.2 phần I trên đây.
4. Nguồn thu của ngân sách xã, phường (thuộc thị xã) gồm có:
4.1. Các khoản thu ngân sách phường, xã, được hưởng 100% :
- Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách phường, xã, theo quy định của pháp luật do các cơ quan đơn vị thuộc phường, xã, phường tổ chức thu, không kể phí xăng, dầu và lệ phí trước bạ;
- Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách phường, xã do các cơ quan, đơn vị thuộc phường, xã, tổ chức thu;
- Thu từ huy động của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách phường, xã, theo quy định của pháp luật;
- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và nước ngoài trực tiếp cho ngân sách phường, xã;
- Thu nhập từ vốn góp ngân sách phường, xã; thu hồi vốn của ngân sách phường, xã, tại các cơ sở kinh tế do phường, xã, quản lý (nếu có);
- Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách phường, xã;
- Các khoản thu khác của ngân sách xã, phường theo quy định của pháp luật;
- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách xã, phường năm trước sang ngân sách xã, phường năm sau;
- Thu bổ sung từ ngân sách thị xã;
- Thu kết dư ngân sách phường, xã.
4.2. Nguồn thu phân chia giữa ngân sách ngân sách phường, xã, ngân sách tỉnh và ngân sách thị xã quy định tại Mục 1.2 phần I trên đây.
5. Nguồn thu của ngân sách xã, thị trấn (thuộc huyện) gồm có :
5.1. Các khoản thu ngân sách xã, thị trấn được hưởng 100%:
- Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật do các cơ quan đơn vị thuộc xã, thị trấn tổ chức thu;
- Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách xã, thị trấn do các cơ quan, đơn vị thuộc xã, thị trấn tổ chức thu;
- Thu từ huy động của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;
- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã, thị trấn;
- Thu nhập từ vốn góp của ngân sách xã, thị trấn; thu hồi vốn của ngân sách xã, thị trấn tại các cơ sở kinh tế do xã, thị trấn quản lý (nếu có);
- Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã, thị trấn;
- Các khoản thu khác của ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;
- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách xã, thị trấn năm trước sang ngân sách xã, thị trấn năm sau;
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;
- Thu kết dư ngân sách xã, thị trấn.
5.2. Nguồn thu phân chia giữa ngân sách ngân sách xã, thị trấn, ngân sách tỉnh và ngân sách thị xã quy định tại Mục 1.2 phần I trên đây.
6. Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thuộc các huyện và thị xã Phan Rang - Tháp Chàm được huy động sự đóng góp của tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn và của thị xã theo nguyên tắc tự nguyện. Việc huy động, quản lý, sử dụng khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.