Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1486/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1486/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các đột phá phát triển và nhiệm vụ trọng tâm
a) Các đột phá phát triển
- Có cơ chế, chính sách đột phá để tạo lập, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, thu hút được các nguồn lực, các nhà đầu tư chiến lược và các doanh nghiệp công nghệ cao, quy mô lớn để phát triển kinh tế cửa khẩu, du lịch và nông nghiệp công nghệ cao.
- Tạo bước đột phá về phát triển hệ thống hạ tầng giao thông kết nối với các trung tâm kinh tế lớn của Vùng, cả nước và hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu, hạ tầng du lịch..., tạo nền tảng phát triển nhanh, bền vững, thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển và thu nhập bình quân đầu người của Cao Bằng với các tỉnh trong Vùng và cả nước.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua công tác giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, nhất là liên kết đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong đồng bào dân tộc thiểu số, gắn kết chặt chẽ với ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong sản xuất, đáp ứng yêu cầu nhân lực phục vụ phát triển khu kinh tế cửa khẩu và các khu du lịch chất lượng cao của Cao Bằng.
b) Các nhiệm vụ trọng tâm
- Tập trung thu hút, khơi thông nguồn lực để đầu tư hoàn thiện, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội bảo đảm đồng bộ, hiện đại, sớm khắc phục điểm nghẽn, nút thắt về kết cấu hạ tầng. Ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng giao thông với các tuyến cao tốc và quốc lộ đối ngoại kết nối với các địa phương lân cận và các trung tâm đô thị, kinh tế lớn của Vùng và cả nước, kết nối thuận lợi với các đầu mối giao thông quốc gia (sân bay, cảng biển); phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số, xã hội số; hạ tầng đô thị, hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu, hạ tầng du lịch hiện đại, thông minh, thân thiện môi trường để thúc đẩy quá trình đô thị hóa, phát triển du lịch, dịch vụ gắn với phát triển các khu kinh tế cửa khẩu.
- Tập trung phát triển dịch vụ, du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn gắn với phát triển Khu kinh tế cửa khẩu, các khu du lịch và Công viên Địa chất toàn cầu UNESCO Non nước Cao Bằng, tạo động lực tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Cao Bằng. Đẩy mạnh liên kết hoạt động du lịch với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, nhất là Hà Giang, Lạng Sơn và Bắc Kạn; thúc đẩy hợp tác với Khu tự trị dân tộc Choang, Quảng Tây (Trung Quốc).
- Tăng cường đổi mới, sáng tạo, có chính sách tạo đột phá trong phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng nông nghiệp hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, sản xuất an toàn, hữu cơ, xanh, sạch, đặc sản. Phát triển nhanh và đột phá trong sản xuất nông nghiệp với các cây trồng, vật nuôi có tiềm năng, thế mạnh của Tỉnh, tập trung đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất. Hình thành các vùng chuyên canh gắn với chế biến, quảng bá, xây dựng thương hiệu và sản phẩm đặc trưng.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng
a) Phương hướng phát triển ngành thương mại, dịch vụ và kinh tế cửa khẩu
- Khai thác hiệu quả tuyến cao tốc Đồng Đăng (tỉnh Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (tỉnh Cao Bằng); đẩy mạnh phát triển khu kinh tế cửa khẩu hướng tới thị trường Trung Quốc và các nước lân cận trong khu vực, phấn đấu đưa tỉnh Cao Bằng trở thành một trong những trung tâm giao thương của Việt Nam và khu vực ASEAN với vùng Tây Nam, Trung Quốc.
- Phát triển thương mại điện tử, trung tâm thương mại, trung tâm hội chợ triển lãm, siêu thị, chuỗi cửa hàng, mạng lưới chợ và các loại hình thương mại khác theo hướng kết hợp giữa hình thức truyền thống và chuyển đổi số. Xây dựng cơ sở hạ tầng thương mại biên giới và khu kinh tế cửa khẩu theo quy hoạch chung Khu kinh tế cửa khẩu Cao Bằng. Phát triển mạnh thương mại nội địa gắn với đẩy mạnh xuất, nhập khẩu, chủ động hội nhập quốc tế. Phát triển nhanh, đồng bộ các trung tâm logistics gắn với các cửa khẩu quốc tế trở thành trung tâm dịch vụ nòng cốt trong lưu thông và phân phối hàng hóa. Phát triển hệ thống kho bãi tại các cửa khẩu phù hợp với nhu cầu và quy định, tiêu chuẩn của pháp luật.
b) Phương hướng phát triển ngành du lịch
- Phát triển du lịch xanh, gắn với giữ gìn cảnh quan sinh thái và bảo vệ môi trường, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc của Cao Bằng.
- Phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù gắn với truyền thống lịch sử, văn hóa, điều kiện tự nhiên sẵn có (như Khu Di tích Quốc gia đặc biệt Pác Bó, thác Bản Giốc...), tăng cường liên kết hoạt động du lịch với các trung tâm du lịch lớn của cả nước, với các tỉnh lân cận và với các tỉnh phía Tây Nam Trung Quốc, phấn đấu xây dựng tỉnh Cao Bằng thành trung tâm thu hút du lịch của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Phát triển du lịch cảnh quan tự nhiên, khai thác có hiệu quả các giá trị di sản Công viên Địa chất toàn cầu UNESCO Non nước Cao Bằng gắn với phát huy giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phát triển sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng cao cấp kết hợp sân gôn; du lịch thể thao mạo hiểm, vui chơi giải trí, du lịch cộng đồng; du lịch gắn với phát triển sản phẩm OCOP.
- Phát triển các dịch vụ hỗ trợ đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu của du khách. Phát triển mô hình làng, bản văn hóa kết hợp du lịch. Khuyến khích xây dựng các khu nghỉ sinh thái thấp tầng mang sắc thái kiến trúc của địa phương.
c) Phương hướng phát triển ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
- Phát triển ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản theo hướng ngày càng hiện đại và bền vững, gắn với chuyển đổi cơ cấu lao động trong nông nghiệp, nông thôn, đảm bảo an ninh lương thực, bảo vệ môi trường, sinh thái, hữu cơ, kinh tế tuần hoàn, phát thải các - bon thấp, thân thiện với môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu. Thu hút đầu tư và áp dụng khoa học kỹ thuật mới, hiện đại, đặc biệt là công nghệ số, công nghệ sinh học để tăng năng suất, chất lượng, nâng cao khả năng cạnh tranh; nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, lao động và nguồn vốn. Hình thành các cơ sở chế biến nông sản quy mô lớn để gia tăng giá trị đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp của địa phương. Tập trung phát triển các sản phẩm chủ lực, đặc sản, đặc hữu, đặc trưng và có tiềm năng, thế mạnh của tỉnh Cao Bằng.
- Đẩy mạnh hợp tác, liên kết, có chính sách thu hút các doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư vào nông nghiệp để phát triển các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp hiệu quả, tham gia sâu vào các chuỗi giá trị trong nước và toàn cầu. Khuyến khích hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô phù hợp gắn liền với các cơ sở bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Nghiên cứu, phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, bảo tồn các nguồn gen sản vật quý của địa phương và góp phần tạo sinh kế bền vững, ổn định cho người dân. Xây dựng các trang trại sản xuất nông, lâm nghiệp tập trung, khuyến khích tại các huyện: Quảng Hòa, Trùng Khánh và Hà Quảng.
- Phát triển chăn nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng; đẩy mạnh chăn nuôi bò sữa theo mô hình trang trại và nông trại, khai thác hiệu quả các giống bò địa phương tập trung ở các huyện: Bảo Lâm, Hà Quảng, Trùng Khánh, Quảng Hòa. Phát triển đàn lợn, bao gồm cả lợn lai, lợn ngoại và lợn đen, giống bản địa theo thế mạnh, điều kiện từng địa phương, tập trung tại các huyện: Bảo Lâm, Hạ Lang và một số huyện khác như: Hà Quảng, Quảng Hòa, Nguyên Bình.
- Phát triển kinh tế lâm nghiệp hiện đại, hiệu quả, đa mục đích, bền vững gắn với phát triển du lịch sinh thái, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và thích ứng với biến đổi khí hậu theo 03 trọng tâm: (i) Phát triển thị trường tín chỉ các-bon; (ii) Phát triển điện sinh khối; (iii) Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản, dược phẩm, dược liệu, gỗ và sản phẩm khác. Bảo vệ tốt diện tích rừng tự nhiên, chú trọng phục hồi rừng tự nhiên. Phát triển hệ thống rừng đặc dụng, bảo tồn và phát huy tài nguyên rừng, đa dạng sinh học; tăng diện tích thâm canh các loại cây giống có giá trị kinh tế cao, bảo đảm hài hòa các mục tiêu về kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường, tạo việc làm và thu nhập, nâng cao sinh kế cho người dân. Chú trọng phát triển lâm nghiệp theo liên kết chuỗi từ phát triển, bảo vệ, sử dụng rừng đến chế biến và thương mại lâm sản thông qua khuyến khích các mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị giữa chủ rừng với doanh nghiệp chế biến và thương mại lâm sản.
- Tận dụng nuôi trồng thủy sản ở các khu vực sông ngòi và hồ chứa sẵn có theo hình thức phù hợp. Tăng cường áp dụng khoa học kỹ thuật vào nuôi trồng thủy sản, chú trọng đến việc sử dụng các giống mới phù hợp với điều kiện sinh thái của Tỉnh và có năng suất cao. Mở rộng diện tích nuôi một số loại đặc sản, giá trị cao.
d) Phương hướng phát triển ngành công nghiệp
- Phát triển công nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao, thân thiện môi trường; ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp phù hợp với tiềm năng thế mạnh của Tỉnh, trọng tâm là công nghiệp chế biến, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, công nghiệp luyện kim, công nghiệp cơ khí chế tạo phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn, công nghiệp điện tử dân dụng, công nghiệp hóa chất, hóa dược và dược, công nghiệp sản xuất và phân phối điện, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
- Nghiên cứu, phát triển một số lĩnh vực có tiềm năng như: Các sản phẩm tinh dầu, chế biến dược liệu, dược phẩm, nông, lâm sản, chế phẩm sinh học, công nghiệp môi trường, công nghiệp điện tử viễn thông, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Phương hướng phát triển lĩnh vực văn hóa, thể thao
- Tôn tạo, nâng cấp, bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, ưu tiên đối với các di tích cấp quốc gia, cấp tỉnh, di tích lịch sử cách mạng, các di sản văn hóa tiêu biểu, đặc trưng của tỉnh Cao Bằng và đồng bào dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch. Xây dựng những sản phẩm văn hóa đa dạng, mang thương hiệu địa phương, tập trung khai thác các giá trị tài nguyên nổi trội về sinh thái và văn hóa. Đổi mới công tác quản lý và phát triển văn hóa, bảo đảm yêu cầu phát triển văn hóa ngang tầm với phát triển kinh tế, chính trị, đồng thời giữ gìn bản sắc của mảnh đất và con người tỉnh Cao Bằng. Phát triển phong trào thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao ở những môn có thế mạnh; quan tâm đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa - thể thao phục vụ đời sống Nhân dân, tạo bước đột phá trong hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn Tỉnh, gắn với phát triển du lịch và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
b) Phương hướng phát triển giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
- Phát triển giáo dục và đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh; đáp ứng yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên nền tảng tiến bộ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Phát triển hài hòa giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các địa bàn trong Tỉnh. Tiếp tục ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục, đào tạo ở các vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và tiếp tục sắp xếp mạng lưới trường, lớp giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; củng cố và phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông dân tộc nội trú và cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Tạo chuyển biến căn bản về chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo; phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; coi trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, đa dạng, linh hoạt có quy mô hợp lý, trong đó cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trường, lớp, cơ cấu trình độ theo yêu cầu phát triển của Tỉnh và cân đối ở các địa bàn trong Tỉnh, gắn với phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, quy hoạch các ngành và không gian, vùng, lãnh thổ, sự phân bố các khu chức năng của Tỉnh, đáp ứng nhu cầu về nhân lực bảo đảm cả về chất lượng và số lượng.
c) Phương hướng phát triển y tế và chăm sóc sức khỏe Nhân dân
- Phát triển đồng bộ, toàn diện hệ thống y tế phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, bảo đảm tính hệ thống, liên tục trong hoạt động chuyên môn của từng tuyến và giữa các tuyến. Quan tâm phát triển tuyến y tế cơ sở, tăng cường năng lực công tác y tế dự phòng và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh ở tuyến huyện. Khuyến khích phát triển y tế tư nhân.
- Bảo đảm các nhóm dân số đặc thù như trẻ em, người khuyết tật, các đối tượng chính sách, người cao tuổi, đồng bào dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, dân tộc có khó khăn đặc thù và các đối tượng yếu thế khác được tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản. Tăng cường kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền trong phòng bệnh, khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng và nâng cao sức khoẻ.
d) Phương hướng bảo đảm an sinh xã hội
Thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với người có công và đối tượng bảo trợ xã hội; các chính sách, chương trình, đề án về việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo vệ, chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới, phòng, chống tệ nạn xã hội. Thực hiện hiệu quả chính sách an sinh xã hội thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia.
đ) Phương hướng phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
- Nâng cao tiềm lực, năng lực nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đẩy nhanh tốc độ ứng dụng những thành tựu của khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhất là công nghệ số, công nghệ sinh học. Trọng tâm nghiên cứu ứng dụng trong các lĩnh vực công nghiệp chế biến - chế tạo, du lịch, nông nghiệp, cải cách hành chính, quản lý nhà nước, y tế, giáo dục, văn hóa, an ninh. Thúc đẩy chuyển đổi số để tạo động lực chính cho tăng trưởng kinh tế, tạo bứt phá về năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh và đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng bền vững.
- Đổi mới mạnh mẽ cơ chế hoạt động nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo; đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư, tạo thuận lợi cho nghiên cứu, tăng cường chuyển giao khoa học, công nghệ phù hợp với cơ chế thị trường, nâng cao tính tự chủ của các đơn vị nghiên cứu khoa học, công nghệ. Cơ cấu lại các đề tài, nhiệm vụ khoa học, công nghệ, gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, phát triển chuỗi giá trị của sản phẩm và tạo ra giá trị gia tăng.
e) Phương hướng phát triển ngành bưu chính và viễn thông
- Phát triển dịch vụ bưu chính bảo đảm cung cấp đầy đủ, đa dạng tất cả các dịch vụ bưu chính đến các điểm phục vụ đến cấp xã.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số và xã hội số. Tăng cường chuyển đổi số toàn diện trong hệ thống chính quyền để nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động. Đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu, các nền tảng và hệ thống thông tin dùng chung cấp tỉnh kết nối với cơ sở dữ liệu và các nền tảng, hệ thống thông tin cấp quốc gia; nâng cao năng lực bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Thúc đẩy chuyển đổi số trong xã hội, tập trung vào đào tạo, nâng cao kỹ năng về công nghệ số và chuyển đổi số cho người dân và doanh nghiệp.
- Xây dựng ngành báo chí, truyền thông chuyên nghiệp, nhân văn và hiện đại.
IV. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
Tổ chức không gian các hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng theo mô hình “một vành đai, hai hành lang kinh tế, ba vùng kinh tế - xã hội và bốn trung tâm, động lực phát triển”.
1. Vành đai phát triển kinh tế - xã hội: Vành đai biên giới phát triển kinh tế gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh; kết nối các cửa khẩu quốc gia, quốc tế trên địa bàn Tỉnh với các đô thị trong Tỉnh và các đô thị vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
2. Các hành lang kinh tế
- Hành lang kinh tế bám theo trục đường Hồ Chí Minh/Cao Bằng - Bắc Kạn là hành lang trung tâm, động lực phát triển kinh tế - xã hội của Cao Bằng.
- Hành lang kinh tế thành phố Cao Bằng - Trà Lĩnh bám theo tuyến cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh là hành lang kinh tế phía Đông tạo ra không gian mới cho phát triển kinh tế, phát triển công nghiệp, logistics của Cao Bằng.
3. Các vùng phát triển kinh tế - xã hội
- Vùng Trung tâm (Vùng I) gồm thành phố Cao Bằng, các huyện: Hòa An và Hà Quảng, là vùng động lực phát triển, hạt nhân đô thị hóa của Tỉnh.
- Vùng miền Đông (Vùng II) gồm các huyện: Trùng Khánh, Hạ Lang, Quảng Hòa và Thạch An, là vùng tập trung phát triển kinh tế cửa khẩu, thương mại, dịch vụ, du lịch.
- Vùng miền Tây (Vùng III) gồm các huyện: Nguyên Bình, Bảo Lâm và Bảo Lạc là vùng phát huy thế mạnh, lợi thế về tài nguyên thiên nhiên, du lịch.
4. Các trung tâm động lực phát triển
- Thành phố Cao Bằng là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, thương mại dịch vụ, du lịch của Tỉnh; có vai trò là đô thị động lực quan trọng của vùng I. Tập trung xây dựng, tạo đột phá về hệ thống kết cấu hạ tầng, chú trọng phát triển hạ tầng giao thông với các tuyến đối ngoại, vành đai; hạ tầng đô thị, hạ tầng cấp thoát nước, hạ tầng điện, hạ tầng số; phát triển hạ tầng xã hội giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao theo tiêu chí đô thị loại II. Phát triển toàn diện nguồn nhân lực, khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo. Phát triển thành phố Cao Bằng theo hướng đô thị hiện đại. Phát triển công nghiệp “sạch” trong khu công nghiệp Chu Trinh, bao gồm các ngành công nghiệp tự động hóa, lắp ráp, cơ khí, điện tử, sản xuất thiết bị, chế biến nông sản; tại cụm công nghiệp Hưng Đạo, tập trung phát triển công nghiệp chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất phân vi sinh. Phát triển thương mại theo hướng hiện đại. Tập trung sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyên canh, chất lượng cao.
- Thị trấn Trà Lĩnh nằm trên hành lang cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh: Là trung tâm của Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng. Tập trung phát triển thị trấn Trà Lĩnh, đẩy mạnh kết nối giao thương hàng hóa, đưa cửa khẩu Trà Lĩnh thành cửa ngõ quan trọng trên hành lang kết nối, giao lưu thương mại giữa ASEAN - Việt Nam - Trung Quốc, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn và khu vực lân cận.
- Đô thị Phục Hòa (huyện Quảng Hòa): Là trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội, thương mại dịch vụ của vùng II, cửa ngõ giao thương quốc tế, trung tâm giao dịch xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, trung tâm sản xuất, cụm logistics của toàn Tỉnh. Sau năm 2030, trên cơ sở đô thị Phục Hòa, từng bước xây dựng và phát triển huyện Quảng Hòa trở thành thị xã Quảng Hòa.
- Thị trấn Bảo Lạc (huyện Bảo Lạc): Là trung tâm huyện Bảo Lạc, trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của huyện Bảo Lạc và từng bước xây dựng thành đô thị trung tâm của vùng III.

Content:
Các đột phá phát triển và nhiệm vụ trọng tâm
a) Các đột phá phát triển
- Có cơ chế, chính sách đột phá để tạo lập, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, thu hút được các nguồn lực, các nhà đầu tư chiến lược và các doanh nghiệp công nghệ cao, quy mô lớn để phát triển kinh tế cửa khẩu, du lịch và nông nghiệp công nghệ cao.
- Tạo bước đột phá về phát triển hệ thống hạ tầng giao thông kết nối với các trung tâm kinh tế lớn của Vùng, cả nước và hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu, hạ tầng du lịch..., tạo nền tảng phát triển nhanh, bền vững, thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển và thu nhập bình quân đầu người của Cao Bằng với các tỉnh trong Vùng và cả nước.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua công tác giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, nhất là liên kết đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong đồng bào dân tộc thiểu số, gắn kết chặt chẽ với ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong sản xuất, đáp ứng yêu cầu nhân lực phục vụ phát triển khu kinh tế cửa khẩu và các khu du lịch chất lượng cao của Cao Bằng.
b) Các nhiệm vụ trọng tâm
- Tập trung thu hút, khơi thông nguồn lực để đầu tư hoàn thiện, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội bảo đảm đồng bộ, hiện đại, sớm khắc phục điểm nghẽn, nút thắt về kết cấu hạ tầng. Ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng giao thông với các tuyến cao tốc và quốc lộ đối ngoại kết nối với các địa phương lân cận và các trung tâm đô thị, kinh tế lớn của Vùng và cả nước, kết nối thuận lợi với các đầu mối giao thông quốc gia (sân bay, cảng biển); phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số, xã hội số; hạ tầng đô thị, hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu, hạ tầng du lịch hiện đại, thông minh, thân thiện môi trường để thúc đẩy quá trình đô thị hóa, phát triển du lịch, dịch vụ gắn với phát triển các khu kinh tế cửa khẩu.
- Tập trung phát triển dịch vụ, du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn gắn với phát triển Khu kinh tế cửa khẩu, các khu du lịch và Công viên Địa chất toàn cầu UNESCO Non nước Cao Bằng, tạo động lực tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Cao Bằng. Đẩy mạnh liên kết hoạt động du lịch với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, nhất là Hà Giang, Lạng Sơn và Bắc Kạn; thúc đẩy hợp tác với Khu tự trị dân tộc Choang, Quảng Tây (Trung Quốc).
- Tăng cường đổi mới, sáng tạo, có chính sách tạo đột phá trong phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng nông nghiệp hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, sản xuất an toàn, hữu cơ, xanh, sạch, đặc sản. Phát triển nhanh và đột phá trong sản xuất nông nghiệp với các cây trồng, vật nuôi có tiềm năng, thế mạnh của Tỉnh, tập trung đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất. Hình thành các vùng chuyên canh gắn với chế biến, quảng bá, xây dựng thương hiệu và sản phẩm đặc trưng.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng
a) Phương hướng phát triển ngành thương mại, dịch vụ và kinh tế cửa khẩu
- Khai thác hiệu quả tuyến cao tốc Đồng Đăng (tỉnh Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (tỉnh Cao Bằng); đẩy mạnh phát triển khu kinh tế cửa khẩu hướng tới thị trường Trung Quốc và các nước lân cận trong khu vực, phấn đấu đưa tỉnh Cao Bằng trở thành một trong những trung tâm giao thương của Việt Nam và khu vực ASEAN với vùng Tây Nam, Trung Quốc.
- Phát triển thương mại điện tử, trung tâm thương mại, trung tâm hội chợ triển lãm, siêu thị, chuỗi cửa hàng, mạng lưới chợ và các loại hình thương mại khác theo hướng kết hợp giữa hình thức truyền thống và chuyển đổi số. Xây dựng cơ sở hạ tầng thương mại biên giới và khu kinh tế cửa khẩu theo quy hoạch chung Khu kinh tế cửa khẩu Cao Bằng. Phát triển mạnh thương mại nội địa gắn với đẩy mạnh xuất, nhập khẩu, chủ động hội nhập quốc tế. Phát triển nhanh, đồng bộ các trung tâm logistics gắn với các cửa khẩu quốc tế trở thành trung tâm dịch vụ nòng cốt trong lưu thông và phân phối hàng hóa. Phát triển hệ thống kho bãi tại các cửa khẩu phù hợp với nhu cầu và quy định, tiêu chuẩn của pháp luật.
b) Phương hướng phát triển ngành du lịch
- Phát triển du lịch xanh, gắn với giữ gìn cảnh quan sinh thái và bảo vệ môi trường, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc của Cao Bằng.
- Phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù gắn với truyền thống lịch sử, văn hóa, điều kiện tự nhiên sẵn có (như Khu Di tích Quốc gia đặc biệt Pác Bó, thác Bản Giốc...), tăng cường liên kết hoạt động du lịch với các trung tâm du lịch lớn của cả nước, với các tỉnh lân cận và với các tỉnh phía Tây Nam Trung Quốc, phấn đấu xây dựng tỉnh Cao Bằng thành trung tâm thu hút du lịch của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Phát triển du lịch cảnh quan tự nhiên, khai thác có hiệu quả các giá trị di sản Công viên Địa chất toàn cầu UNESCO Non nước Cao Bằng gắn với phát huy giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phát triển sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng cao cấp kết hợp sân gôn; du lịch thể thao mạo hiểm, vui chơi giải trí, du lịch cộng đồng; du lịch gắn với phát triển sản phẩm OCOP.
- Phát triển các dịch vụ hỗ trợ đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu của du khách. Phát triển mô hình làng, bản văn hóa kết hợp du lịch. Khuyến khích xây dựng các khu nghỉ sinh thái thấp tầng mang sắc thái kiến trúc của địa phương.
c) Phương hướng phát triển ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
- Phát triển ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản theo hướng ngày càng hiện đại và bền vững, gắn với chuyển đổi cơ cấu lao động trong nông nghiệp, nông thôn, đảm bảo an ninh lương thực, bảo vệ môi trường, sinh thái, hữu cơ, kinh tế tuần hoàn, phát thải các - bon thấp, thân thiện với môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu. Thu hút đầu tư và áp dụng khoa học kỹ thuật mới, hiện đại, đặc biệt là công nghệ số, công nghệ sinh học để tăng năng suất, chất lượng, nâng cao khả năng cạnh tranh; nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, lao động và nguồn vốn. Hình thành các cơ sở chế biến nông sản quy mô lớn để gia tăng giá trị đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp của địa phương. Tập trung phát triển các sản phẩm chủ lực, đặc sản, đặc hữu, đặc trưng và có tiềm năng, thế mạnh của tỉnh Cao Bằng.
- Đẩy mạnh hợp tác, liên kết, có chính sách thu hút các doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư vào nông nghiệp để phát triển các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp hiệu quả, tham gia sâu vào các chuỗi giá trị trong nước và toàn cầu. Khuyến khích hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô phù hợp gắn liền với các cơ sở bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Nghiên cứu, phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, bảo tồn các nguồn gen sản vật quý của địa phương và góp phần tạo sinh kế bền vững, ổn định cho người dân. Xây dựng các trang trại sản xuất nông, lâm nghiệp tập trung, khuyến khích tại các huyện: Quảng Hòa, Trùng Khánh và Hà Quảng.
- Phát triển chăn nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng; đẩy mạnh chăn nuôi bò sữa theo mô hình trang trại và nông trại, khai thác hiệu quả các giống bò địa phương tập trung ở các huyện: Bảo Lâm, Hà Quảng, Trùng Khánh, Quảng Hòa. Phát triển đàn lợn, bao gồm cả lợn lai, lợn ngoại và lợn đen, giống bản địa theo thế mạnh, điều kiện từng địa phương, tập trung tại các huyện: Bảo Lâm, Hạ Lang và một số huyện khác như: Hà Quảng, Quảng Hòa, Nguyên Bình.
- Phát triển kinh tế lâm nghiệp hiện đại, hiệu quả, đa mục đích, bền vững gắn với phát triển du lịch sinh thái, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và thích ứng với biến đổi khí hậu theo 03 trọng tâm: (i) Phát triển thị trường tín chỉ các-bon; (ii) Phát triển điện sinh khối; (iii) Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản, dược phẩm, dược liệu, gỗ và sản phẩm khác. Bảo vệ tốt diện tích rừng tự nhiên, chú trọng phục hồi rừng tự nhiên. Phát triển hệ thống rừng đặc dụng, bảo tồn và phát huy tài nguyên rừng, đa dạng sinh học; tăng diện tích thâm canh các loại cây giống có giá trị kinh tế cao, bảo đảm hài hòa các mục tiêu về kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường, tạo việc làm và thu nhập, nâng cao sinh kế cho người dân. Chú trọng phát triển lâm nghiệp theo liên kết chuỗi từ phát triển, bảo vệ, sử dụng rừng đến chế biến và thương mại lâm sản thông qua khuyến khích các mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị giữa chủ rừng với doanh nghiệp chế biến và thương mại lâm sản.
- Tận dụng nuôi trồng thủy sản ở các khu vực sông ngòi và hồ chứa sẵn có theo hình thức phù hợp. Tăng cường áp dụng khoa học kỹ thuật vào nuôi trồng thủy sản, chú trọng đến việc sử dụng các giống mới phù hợp với điều kiện sinh thái của Tỉnh và có năng suất cao. Mở rộng diện tích nuôi một số loại đặc sản, giá trị cao.
d) Phương hướng phát triển ngành công nghiệp
- Phát triển công nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao, thân thiện môi trường; ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp phù hợp với tiềm năng thế mạnh của Tỉnh, trọng tâm là công nghiệp chế biến, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, công nghiệp luyện kim, công nghiệp cơ khí chế tạo phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn, công nghiệp điện tử dân dụng, công nghiệp hóa chất, hóa dược và dược, công nghiệp sản xuất và phân phối điện, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
- Nghiên cứu, phát triển một số lĩnh vực có tiềm năng như: Các sản phẩm tinh dầu, chế biến dược liệu, dược phẩm, nông, lâm sản, chế phẩm sinh học, công nghiệp môi trường, công nghiệp điện tử viễn thông, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Phương hướng phát triển lĩnh vực văn hóa, thể thao
- Tôn tạo, nâng cấp, bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, ưu tiên đối với các di tích cấp quốc gia, cấp tỉnh, di tích lịch sử cách mạng, các di sản văn hóa tiêu biểu, đặc trưng của tỉnh Cao Bằng và đồng bào dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch. Xây dựng những sản phẩm văn hóa đa dạng, mang thương hiệu địa phương, tập trung khai thác các giá trị tài nguyên nổi trội về sinh thái và văn hóa. Đổi mới công tác quản lý và phát triển văn hóa, bảo đảm yêu cầu phát triển văn hóa ngang tầm với phát triển kinh tế, chính trị, đồng thời giữ gìn bản sắc của mảnh đất và con người tỉnh Cao Bằng. Phát triển phong trào thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao ở những môn có thế mạnh; quan tâm đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa - thể thao phục vụ đời sống Nhân dân, tạo bước đột phá trong hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn Tỉnh, gắn với phát triển du lịch và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
b) Phương hướng phát triển giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
- Phát triển giáo dục và đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh; đáp ứng yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên nền tảng tiến bộ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Phát triển hài hòa giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các địa bàn trong Tỉnh. Tiếp tục ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục, đào tạo ở các vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và tiếp tục sắp xếp mạng lưới trường, lớp giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; củng cố và phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông dân tộc nội trú và cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Tạo chuyển biến căn bản về chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo; phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; coi trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, đa dạng, linh hoạt có quy mô hợp lý, trong đó cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trường, lớp, cơ cấu trình độ theo yêu cầu phát triển của Tỉnh và cân đối ở các địa bàn trong Tỉnh, gắn với phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, quy hoạch các ngành và không gian, vùng, lãnh thổ, sự phân bố các khu chức năng của Tỉnh, đáp ứng nhu cầu về nhân lực bảo đảm cả về chất lượng và số lượng.
c) Phương hướng phát triển y tế và chăm sóc sức khỏe Nhân dân
- Phát triển đồng bộ, toàn diện hệ thống y tế phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, bảo đảm tính hệ thống, liên tục trong hoạt động chuyên môn của từng tuyến và giữa các tuyến. Quan tâm phát triển tuyến y tế cơ sở, tăng cường năng lực công tác y tế dự phòng và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh ở tuyến huyện. Khuyến khích phát triển y tế tư nhân.
- Bảo đảm các nhóm dân số đặc thù như trẻ em, người khuyết tật, các đối tượng chính sách, người cao tuổi, đồng bào dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, dân tộc có khó khăn đặc thù và các đối tượng yếu thế khác được tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản. Tăng cường kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền trong phòng bệnh, khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng và nâng cao sức khoẻ.
d) Phương hướng bảo đảm an sinh xã hội
Thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với người có công và đối tượng bảo trợ xã hội; các chính sách, chương trình, đề án về việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo vệ, chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới, phòng, chống tệ nạn xã hội. Thực hiện hiệu quả chính sách an sinh xã hội thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia.
đ) Phương hướng phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
- Nâng cao tiềm lực, năng lực nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đẩy nhanh tốc độ ứng dụng những thành tựu của khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhất là công nghệ số, công nghệ sinh học. Trọng tâm nghiên cứu ứng dụng trong các lĩnh vực công nghiệp chế biến - chế tạo, du lịch, nông nghiệp, cải cách hành chính, quản lý nhà nước, y tế, giáo dục, văn hóa, an ninh. Thúc đẩy chuyển đổi số để tạo động lực chính cho tăng trưởng kinh tế, tạo bứt phá về năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh và đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng bền vững.
- Đổi mới mạnh mẽ cơ chế hoạt động nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo; đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư, tạo thuận lợi cho nghiên cứu, tăng cường chuyển giao khoa học, công nghệ phù hợp với cơ chế thị trường, nâng cao tính tự chủ của các đơn vị nghiên cứu khoa học, công nghệ. Cơ cấu lại các đề tài, nhiệm vụ khoa học, công nghệ, gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, phát triển chuỗi giá trị của sản phẩm và tạo ra giá trị gia tăng.
e) Phương hướng phát triển ngành bưu chính và viễn thông
- Phát triển dịch vụ bưu chính bảo đảm cung cấp đầy đủ, đa dạng tất cả các dịch vụ bưu chính đến các điểm phục vụ đến cấp xã.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số và xã hội số. Tăng cường chuyển đổi số toàn diện trong hệ thống chính quyền để nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động. Đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu, các nền tảng và hệ thống thông tin dùng chung cấp tỉnh kết nối với cơ sở dữ liệu và các nền tảng, hệ thống thông tin cấp quốc gia; nâng cao năng lực bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Thúc đẩy chuyển đổi số trong xã hội, tập trung vào đào tạo, nâng cao kỹ năng về công nghệ số và chuyển đổi số cho người dân và doanh nghiệp.
- Xây dựng ngành báo chí, truyền thông chuyên nghiệp, nhân văn và hiện đại.
IV. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
Tổ chức không gian các hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng theo mô hình “một vành đai, hai hành lang kinh tế, ba vùng kinh tế - xã hội và bốn trung tâm, động lực phát triển”.
1. Vành đai phát triển kinh tế - xã hội: Vành đai biên giới phát triển kinh tế gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh; kết nối các cửa khẩu quốc gia, quốc tế trên địa bàn Tỉnh với các đô thị trong Tỉnh và các đô thị vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
2. Các hành lang kinh tế
- Hành lang kinh tế bám theo trục đường Hồ Chí Minh/Cao Bằng - Bắc Kạn là hành lang trung tâm, động lực phát triển kinh tế - xã hội của Cao Bằng.
- Hành lang kinh tế thành phố Cao Bằng - Trà Lĩnh bám theo tuyến cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh là hành lang kinh tế phía Đông tạo ra không gian mới cho phát triển kinh tế, phát triển công nghiệp, logistics của Cao Bằng.
3. Các vùng phát triển kinh tế - xã hội
- Vùng Trung tâm (Vùng I) gồm thành phố Cao Bằng, các huyện: Hòa An và Hà Quảng, là vùng động lực phát triển, hạt nhân đô thị hóa của Tỉnh.
- Vùng miền Đông (Vùng II) gồm các huyện: Trùng Khánh, Hạ Lang, Quảng Hòa và Thạch An, là vùng tập trung phát triển kinh tế cửa khẩu, thương mại, dịch vụ, du lịch.
- Vùng miền Tây (Vùng III) gồm các huyện: Nguyên Bình, Bảo Lâm và Bảo Lạc là vùng phát huy thế mạnh, lợi thế về tài nguyên thiên nhiên, du lịch.
Các trung tâm động lực phát triển
- Thành phố Cao Bằng là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, thương mại dịch vụ, du lịch của Tỉnh; có vai trò là đô thị động lực quan trọng của vùng I. Tập trung xây dựng, tạo đột phá về hệ thống kết cấu hạ tầng, chú trọng phát triển hạ tầng giao thông với các tuyến đối ngoại, vành đai; hạ tầng đô thị, hạ tầng cấp thoát nước, hạ tầng điện, hạ tầng số; phát triển hạ tầng xã hội giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao theo tiêu chí đô thị loại II. Phát triển toàn diện nguồn nhân lực, khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo. Phát triển thành phố Cao Bằng theo hướng đô thị hiện đại. Phát triển công nghiệp “sạch” trong khu công nghiệp Chu Trinh, bao gồm các ngành công nghiệp tự động hóa, lắp ráp, cơ khí, điện tử, sản xuất thiết bị, chế biến nông sản; tại cụm công nghiệp Hưng Đạo, tập trung phát triển công nghiệp chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất phân vi sinh. Phát triển thương mại theo hướng hiện đại. Tập trung sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyên canh, chất lượng cao.
- Thị trấn Trà Lĩnh nằm trên hành lang cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh: Là trung tâm của Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng. Tập trung phát triển thị trấn Trà Lĩnh, đẩy mạnh kết nối giao thương hàng hóa, đưa cửa khẩu Trà Lĩnh thành cửa ngõ quan trọng trên hành lang kết nối, giao lưu thương mại giữa ASEAN - Việt Nam - Trung Quốc, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn và khu vực lân cận.
- Đô thị Phục Hòa (huyện Quảng Hòa): Là trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội, thương mại dịch vụ của vùng II, cửa ngõ giao thương quốc tế, trung tâm giao dịch xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, trung tâm sản xuất, cụm logistics của toàn Tỉnh. Sau năm 2030, trên cơ sở đô thị Phục Hòa, từng bước xây dựng và phát triển huyện Quảng Hòa trở thành thị xã Quảng Hòa.
- Thị trấn Bảo Lạc (huyện Bảo Lạc): Là trung tâm huyện Bảo Lạc, trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của huyện Bảo Lạc và từng bước xây dựng thành đô thị trung tâm của vùng III.