Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 34/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 37/2021/QĐ-UBND quản lý xây dựng Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "28/12/2023", "sign_number": "34/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "28/12/2023", "sign_number": "34/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "28/12/2023", "sign_number": "34/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "28/12/2023", "sign_number": "34/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "28/12/2023", "sign_number": "34/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 34/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 37/2021/QĐ-UBND quản lý xây dựng Cao Bằng

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2021 của UBND tỉnh Cao Bằng như sau:
...
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng”
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với dự án thuộc chuyên ngành quản lý được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh; trừ dự án quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP , dự án quy định tại điểm b khoản này;”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với dự án thuộc chuyên ngành quản lý được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh; trừ dự án quy định tại điểm b khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP , dự án quy định tại điểm b khoản này;”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với dự án PPP thuộc chuyên ngành quản lý được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh; trừ dự án quy định tại điểm c khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP .”.
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác
Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với dự án quy mô lớn quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP , dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc chuyên ngành quản lý trên địa bàn tỉnh; trừ dự án quy định tại điểm d khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP và dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.”.
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Trình tự, nội dung thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14; Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP và khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP . Trong đó nội dung thẩm định tổng mức đầu tư (nếu có) thực hiện theo khoản 2 Điều 7 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP .”.
e) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c khoản 6 như sau:
“a) Đối với dự án gồm nhiều công trình với nhiều loại và cấp khác nhau (trừ dự án nhóm C và có công trình từ cấp III trở xuống do Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Quản lý đô thị thẩm định), thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo chuyên ngành quản lý quy định tại điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 27 Quy định này đối với công trình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính. Trường hợp các công trình chính có cùng một cấp, chủ đầu tư được lựa chọn trình thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo một công trình chính của dự án. Cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị các cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với từng hạng mục công trình chuyên ngành;”.
“c) Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng đồng thời là cơ quan thẩm định của người quyết định đầu tư. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định đồng thời các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 10 và khoản 5 Điều này. Thời gian thẩm định thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.”.

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng”
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với dự án thuộc chuyên ngành quản lý được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh; trừ dự án quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP , dự án quy định tại điểm b khoản này;”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với dự án thuộc chuyên ngành quản lý được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh; trừ dự án quy định tại điểm b khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP , dự án quy định tại điểm b khoản này;”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với dự án PPP thuộc chuyên ngành quản lý được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh; trừ dự án quy định tại điểm c khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP .”.
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác
Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với dự án quy mô lớn quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP , dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc chuyên ngành quản lý trên địa bàn tỉnh; trừ dự án quy định tại điểm d khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP và dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.”.
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“Trình tự, nội dung thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14; Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP và khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP . Trong đó nội dung thẩm định tổng mức đầu tư (nếu có) thực hiện theo khoản 2 Điều 7 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP .”.
e) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c khoản 6 như sau:
“a) Đối với dự án gồm nhiều công trình với nhiều loại và cấp khác nhau (trừ dự án nhóm C và có công trình từ cấp III trở xuống do Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Quản lý đô thị thẩm định), thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo chuyên ngành quản lý quy định tại điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 27 Quy định này đối với công trình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính. Trường hợp các công trình chính có cùng một cấp, chủ đầu tư được lựa chọn trình thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo một công trình chính của dự án. Cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị các cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với từng hạng mục công trình chuyên ngành;”.
“c) Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng đồng thời là cơ quan thẩm định của người quyết định đầu tư. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định đồng thời các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 10 và khoản 5 Điều này. Thời gian thẩm định thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.”.