Document: Điều 1 Quyết định 21/2006/QĐ-UBND giao khoán biên chế định mức kinh phí quản lý hành chính

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "17/02/2006", "sign_number": "21/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "17/02/2006", "sign_number": "21/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "17/02/2006", "sign_number": "21/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "17/02/2006", "sign_number": "21/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "17/02/2006", "sign_number": "21/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 21/2006/QĐ-UBND giao khoán biên chế định mức kinh phí quản lý hành chính có nội dung như sau:

Điều 1. 1- Chấp thuận cho UBND các huyện, thị xã chủ động thực hiện khoán biên chế, chi quản lý hành chính trong năm 2005 và quý I/2006 của 4 đơn vị hành chính ( phòng Kinh tế, phòng Quản lý Đô thị, phòng Y tế và phòng Tài nguyên & Môi trường) sao cho tổng biên chế giao khán ( kể cả các đơn vị còn lại ) không vượt chỉ tiêu biên chế quản lý lý nhà nước của 13 phòng, ban do sở Nội vụ phân bổ cho các huyện, thị xã năm 2005-2006 ( Riêng phòng y tế là 6 người/huyện, thị xã); trong trường hợp chỉ tiêu biên chế quản lý nhà nước của huyện, thị xã được giao năm 2005-2006 thấp hơn biên chế giao khoán bình quân 3 năm 2003-2005 thì được tính bằng tổng biên chế bình quân 3 năm.
2- Biên chế, kinh phí khoán năm 2005 :
a- Thời gian thực hiện khoán biên chế, kinh phí quản lý hành chính của phòng Kinh tế, phòng quản lý Đô thị, phòng Y tế và phòng Tài nguyên & Môi trường theo quyết định của cấp có thẩm quyền về việc thành lập phòng và chính thức mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước vào hoạt động.
b- Định mức giao khoán :
+ Phòng Quản lý đô thị thuộc huyện phía Nam 18 triệu đồng/người/năm, phía Bắc 20 triệu đồng/người/năm và cộng bổ sung tiền lương tăng thêm theo Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15/01/2003; số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 và 118/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ.
+ Phòng kinh tế, phòng Tài nguyên & môi trường và phòng y tế thuộc huyện phía Nam 21 triệu đồng/người/năm, phía Bắc 22 triệu đồng/người/năm và cộng bổ sung tiền lương tăng thêm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 và 118/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ.
+ Biên chế, kinh phí khoán năm 2006 : Giao sở Nội vụ và sở Tài chính tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh về biên chế, định mức giao khoán của các đơn vị hành chính vào quý I/2006. Trong khi chưa có quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh thì các đơn vị thực hiện như năm 2005.

Content:
Điều 1. 1- Chấp thuận cho UBND các huyện, thị xã chủ động thực hiện khoán biên chế, chi quản lý hành chính trong năm 2005 và quý I/2006 của 4 đơn vị hành chính ( phòng Kinh tế, phòng Quản lý Đô thị, phòng Y tế và phòng Tài nguyên & Môi trường) sao cho tổng biên chế giao khán ( kể cả các đơn vị còn lại ) không vượt chỉ tiêu biên chế quản lý lý nhà nước của 13 phòng, ban do sở Nội vụ phân bổ cho các huyện, thị xã năm 2005-2006 ( Riêng phòng y tế là 6 người/huyện, thị xã); trong trường hợp chỉ tiêu biên chế quản lý nhà nước của huyện, thị xã được giao năm 2005-2006 thấp hơn biên chế giao khoán bình quân 3 năm 2003-2005 thì được tính bằng tổng biên chế bình quân 3 năm.
2- Biên chế, kinh phí khoán năm 2005 :
a- Thời gian thực hiện khoán biên chế, kinh phí quản lý hành chính của phòng Kinh tế, phòng quản lý Đô thị, phòng Y tế và phòng Tài nguyên & Môi trường theo quyết định của cấp có thẩm quyền về việc thành lập phòng và chính thức mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước vào hoạt động.
b- Định mức giao khoán :
+ Phòng Quản lý đô thị thuộc huyện phía Nam 18 triệu đồng/người/năm, phía Bắc 20 triệu đồng/người/năm và cộng bổ sung tiền lương tăng thêm theo Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15/01/2003; số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 và 118/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ.
+ Phòng kinh tế, phòng Tài nguyên & môi trường và phòng y tế thuộc huyện phía Nam 21 triệu đồng/người/năm, phía Bắc 22 triệu đồng/người/năm và cộng bổ sung tiền lương tăng thêm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 và 118/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ.
+ Biên chế, kinh phí khoán năm 2006 : Giao sở Nội vụ và sở Tài chính tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh về biên chế, định mức giao khoán của các đơn vị hành chính vào quý I/2006. Trong khi chưa có quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh thì các đơn vị thực hiện như năm 2005.