Document: Khoản 1 Điều 10 Thông tư 33/2012/TT-BCT lập thẩm định phê duyệt thiết kế mỏ và dự án đầu tư

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/11/2012", "sign_number": "33/2012/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/11/2012", "sign_number": "33/2012/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/11/2012", "sign_number": "33/2012/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/11/2012", "sign_number": "33/2012/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/11/2012", "sign_number": "33/2012/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 10 Thông tư 33/2012/TT-BCT lập thẩm định phê duyệt thiết kế mỏ và dự án đầu tư

Điều 10. Nội dung thẩm định dự án và tham gia ý kiến về Thiết kế cơ sở
1. Nội dung thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:
a. Sự cần thiết và phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch mạng hạ tầng kỹ thuật liên quan; trường hợp chưa có các quy hoạch trên thì phải có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực đó. Sự đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước của sản phẩm dự án. Tính hợp lý, khả thi và hiện thực của giải pháp kỹ thuật. Giải pháp an toàn, vệ sinh công nghiệp.
b. Tính đầy đủ và phù hợp của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ đối với phương pháp khai thác lộ thiên hoặc hầm lò (được quy định tại Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2 của Thông tư này).
c. Sự phù hợp so với Báo cáo đầu tư xây dựng công trình đã Quốc hội thông qua chủ trương và Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ quan trọng quốc gia, hoặc công trình do Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư.
d. Sự phù hợp của Thiết kế cơ sở về quy hoạch xây dựng, quy mô xây dựng, công nghệ, công suất thiết kế, cấp công trình.
e. Tính pháp lý, độ tin cậy của các tài liệu sử dụng trong thiết kế.
g. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật so với yêu cầu của dự án.
h. Sự phù hợp của Thiết kế cơ sở với phương án kiến trúc đã được lựa chọn thông qua thi tuyển đối với trường hợp có thi tuyển phương án kiến trúc.
i. Tính hợp lý của các giải pháp thiết kế được lựa chọn trong Thiết kế cơ sở.
k. Văn bản tham gia ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về Thiết kế cơ sở.
l. Văn bản của cấp có thẩm quyền về bảo vệ môi trường và phục hồi môi trường sinh thái.
m. Thẩm định nội dung phần vốn đầu tư và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá mức độ rủi ro của Dự án.
n. Điều kiện, tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề của tổ chức tư vấn hoặc của cá nhân lập Dự án và Thiết kế cơ sở.

Content:
Nội dung thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:
a. Sự cần thiết và phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch mạng hạ tầng kỹ thuật liên quan; trường hợp chưa có các quy hoạch trên thì phải có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực đó. Sự đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước của sản phẩm dự án. Tính hợp lý, khả thi và hiện thực của giải pháp kỹ thuật. Giải pháp an toàn, vệ sinh công nghiệp.
b. Tính đầy đủ và phù hợp của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ đối với phương pháp khai thác lộ thiên hoặc hầm lò (được quy định tại Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2 của Thông tư này).
c. Sự phù hợp so với Báo cáo đầu tư xây dựng công trình đã Quốc hội thông qua chủ trương và Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ quan trọng quốc gia, hoặc công trình do Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư.
d. Sự phù hợp của Thiết kế cơ sở về quy hoạch xây dựng, quy mô xây dựng, công nghệ, công suất thiết kế, cấp công trình.
e. Tính pháp lý, độ tin cậy của các tài liệu sử dụng trong thiết kế.
g. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật so với yêu cầu của dự án.
h. Sự phù hợp của Thiết kế cơ sở với phương án kiến trúc đã được lựa chọn thông qua thi tuyển đối với trường hợp có thi tuyển phương án kiến trúc.
i. Tính hợp lý của các giải pháp thiết kế được lựa chọn trong Thiết kế cơ sở.
k. Văn bản tham gia ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về Thiết kế cơ sở.
l. Văn bản của cấp có thẩm quyền về bảo vệ môi trường và phục hồi môi trường sinh thái.
m. Thẩm định nội dung phần vốn đầu tư và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá mức độ rủi ro của Dự án.
n. Điều kiện, tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề của tổ chức tư vấn hoặc của cá nhân lập Dự án và Thiết kế cơ sở.