Document: Điều 1 Quyết định 55/2020/QĐ-UBND hệ số quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "07/11/2020", "sign_number": "55/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thiên Định", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "07/11/2020", "sign_number": "55/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thiên Định", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "07/11/2020", "sign_number": "55/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thiên Định", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "07/11/2020", "sign_number": "55/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thiên Định", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "07/11/2020", "sign_number": "55/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thiên Định", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 55/2020/QĐ-UBND hệ số quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm Huế có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định hệ số quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:
1. Hệ số quy đổi đối với loại khoáng sản nguyên khai tính bằng tấn

Số thứ tự

Loại khoáng sản

Khoáng sản nguyên khai

Khoáng sản thành phẩm

Hệ số quy đổi (Rqđ)

Sau khi khai thác

Đơn vị

Đưa vào chế biến

Đơn vị tính

1

Than bùn

1,000

Tấn

0,893

Tấn

1,120

2

Quặng sắt laterit

1,000

Tấn

1,000

Tấn

1,000

3

Đá sét phụ gia xi măng

1,000

Tấn

0,955

Tấn

1,047

4

Khoáng sản titan

1,00

Tấn

0,650

Tấn

1,538

5

Đá vôi sản xuất xi măng

1,00

Tấn

0,982

Tấn

1,019

Khoáng sản thành phẩm là khoáng sản được phân loại, sàng tuyển từ khoáng sản nguyên khai được đưa vào sử dụng sản xuất phân bón, xi măng hoặc đưa vào tiêu thụ (quặng tinh titan).
2. Hệ số quy đổi đối với loại khoáng sản nguyên khai tính bằng m3

Số thứ tự

Loại khoáng sản

Khoáng sản nguyên khai

Khoáng sản thành phẩm

Hệ số quy đổi (Rqđ)

Đưa vào chế biến

Đơn vị tính

Sau chế biến

Đơn vị

1

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường:

a

- Đá hộc, đá loca, đá xô bồ (sau nổ mìn)

1,00

m3

1,00

m3

1,00

b

Đá 0,5 x 1cm

1,00

m3

0,9039

m3

1,106

c

Đá 1 x 2cm

1,00

m3

0,8969

m3

1,115

d

Đá 2 x 4cm

1,00

m3

0,8731

m3

1,145

đ

Đá 4 x 6cm

1,00

m3

0,9053

m3

1,105

e

Đá Dmax37,5

1,00

m3

0,9512

m3

1,051

g

Đá Dmax25

1,00

m3

0,9819

m3

1,018

h

Bột đá (base)

1,00

m3

0,9687

m3

1,032

2

Đất làm vật liệu san lấp

1,00

m3

1,00

m3

1,00

3

Đất sét cao lanh, fenspat

1,00

m3

1,00

m3

1,00

4

Cát, sỏi làm vật liệu xây dựng

1,00

m3

1,00

m3

1,00

5

Nước khoáng nóng

a

Nước khoáng đóng chai

1,00

m3

0,4421

m3

2,262

b

Nước khoáng nóng lây trực tiếp

1,00

m3

1,00

m3

1,00

6

Đá làm ốp lát:

a

Đá có chiều dày 20mm (Đá thành phẩm tính bằng m3)

1,00

m3

0,187

m3

5,353

b

Nhiều loại đá
(Đá thành phẩm tính bằng m3)

1,00

m3

0,136

m3

7,346

3. Hệ số quy đổi đối với khoáng sản đất sét làm gạch, cát trắng (cát thủy tinh)

Số thứ tự

Loại khoáng sản

Khoáng sản nguyên khai

Khoáng sản thành phẩm

Hệ số quy đổi (Rqđ)

Đưa vào chế biến

Đơn vị tính

Sau chế biến

Đơn vị

1

Đất sét sản xuất gạch nung:

a

Gạch đặc nhỏ (200 x 95 x 60)

1,710

m3

1000

viên gạch

1,710

b

Gạch đặc lớn (220 x 105 x 60)

1,995

m3

1000

viên gạch

1,995

c

Gạch 2 lỗ nhỏ (160 x 90 x 50)

1,005

m3

1000

viên gạch

1,005

d

Gạch 4 lỗ lớn (220 x 105 x 60)

1,075

m3

1000

viên gạch

1,075

đ

Gạch 6 lỗ nhỏ (200 x 135 x 95)

2,545

m3

1000

viên gạch

2,545

e

Gạch 6 lỗ lớn (220 x 150 x 105)

3,290

m3

1000

viên gạch

3,290

2

Cát trắng (cát thủy tinh)

1,000

m3

1,356

Tấn

0,737

4. Phương pháp xác định khoáng sản nguyên khai từ khoáng sản thành phẩm
Phương pháp tính như sau:

Số lượng khoáng sản nguyên khai

=

Số lượng khoáng sản thành phẩm

x

Hệ số quy đổi (Rqđ)

Trong đó:
- Khoáng sản nguyên khai: Là sản phẩm tài nguyên của khoáng sản, đã khai thác, không còn ở trạng thái tự nhiên nhưng chưa qua đập, nghiền, sàng, phân loại hoặc các hoạt động khác để nâng cao giá trị khoáng sản sau khai thác.
- Khoáng sản thành phẩm: Là khoáng sản sau khi khai thác được đập, nghiền, sàng, phân loại hoặc các hoạt động khác để nâng cao giá trị khoáng sản sau khai thác, được đưa vào tiêu thụ, sử dụng.

Content:
Điều 1. Quy định hệ số quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:
1. Hệ số quy đổi đối với loại khoáng sản nguyên khai tính bằng tấn

Số thứ tự

Loại khoáng sản

Khoáng sản nguyên khai

Khoáng sản thành phẩm

Hệ số quy đổi (Rqđ)

Sau khi khai thác

Đơn vị

Đưa vào chế biến

Đơn vị tính

1

Than bùn

1,000

Tấn

0,893

Tấn

1,120

2

Quặng sắt laterit

1,000

Tấn

1,000

Tấn

1,000

3

Đá sét phụ gia xi măng

1,000

Tấn

0,955

Tấn

1,047

4

Khoáng sản titan

1,00

Tấn

0,650

Tấn

1,538

5

Đá vôi sản xuất xi măng

1,00

Tấn

0,982

Tấn

1,019

Khoáng sản thành phẩm là khoáng sản được phân loại, sàng tuyển từ khoáng sản nguyên khai được đưa vào sử dụng sản xuất phân bón, xi măng hoặc đưa vào tiêu thụ (quặng tinh titan).
2. Hệ số quy đổi đối với loại khoáng sản nguyên khai tính bằng m3

Số thứ tự

Loại khoáng sản

Khoáng sản nguyên khai

Khoáng sản thành phẩm

Hệ số quy đổi (Rqđ)

Đưa vào chế biến

Đơn vị tính

Sau chế biến

Đơn vị

1

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường:

a

- Đá hộc, đá loca, đá xô bồ (sau nổ mìn)

1,00

m3

1,00

m3

1,00

b

Đá 0,5 x 1cm

1,00

m3

0,9039

m3

1,106

c

Đá 1 x 2cm

1,00

m3

0,8969

m3

1,115

d

Đá 2 x 4cm

1,00

m3

0,8731

m3

1,145

đ

Đá 4 x 6cm

1,00

m3

0,9053

m3

1,105

e

Đá Dmax37,5

1,00

m3

0,9512

m3

1,051

g

Đá Dmax25

1,00

m3

0,9819

m3

1,018

h

Bột đá (base)

1,00

m3

0,9687

m3

1,032

2

Đất làm vật liệu san lấp

1,00

m3

1,00

m3

1,00

3

Đất sét cao lanh, fenspat

1,00

m3

1,00

m3

1,00

4

Cát, sỏi làm vật liệu xây dựng

1,00

m3

1,00

m3

1,00

5

Nước khoáng nóng

a

Nước khoáng đóng chai

1,00

m3

0,4421

m3

2,262

b

Nước khoáng nóng lây trực tiếp

1,00

m3

1,00

m3

1,00

6

Đá làm ốp lát:

a

Đá có chiều dày 20mm (Đá thành phẩm tính bằng m3)

1,00

m3

0,187

m3

5,353

b

Nhiều loại đá
(Đá thành phẩm tính bằng m3)

1,00

m3

0,136

m3

7,346

3. Hệ số quy đổi đối với khoáng sản đất sét làm gạch, cát trắng (cát thủy tinh)

Số thứ tự

Loại khoáng sản

Khoáng sản nguyên khai

Khoáng sản thành phẩm

Hệ số quy đổi (Rqđ)

Đưa vào chế biến

Đơn vị tính

Sau chế biến

Đơn vị

1

Đất sét sản xuất gạch nung:

a

Gạch đặc nhỏ (200 x 95 x 60)

1,710

m3

1000

viên gạch

1,710

b

Gạch đặc lớn (220 x 105 x 60)

1,995

m3

1000

viên gạch

1,995

c

Gạch 2 lỗ nhỏ (160 x 90 x 50)

1,005

m3

1000

viên gạch

1,005

d

Gạch 4 lỗ lớn (220 x 105 x 60)

1,075

m3

1000

viên gạch

1,075

đ

Gạch 6 lỗ nhỏ (200 x 135 x 95)

2,545

m3

1000

viên gạch

2,545

e

Gạch 6 lỗ lớn (220 x 150 x 105)

3,290

m3

1000

viên gạch

3,290

2

Cát trắng (cát thủy tinh)

1,000

m3

1,356

Tấn

0,737

4. Phương pháp xác định khoáng sản nguyên khai từ khoáng sản thành phẩm
Phương pháp tính như sau:

Số lượng khoáng sản nguyên khai

=

Số lượng khoáng sản thành phẩm

x

Hệ số quy đổi (Rqđ)

Trong đó:
- Khoáng sản nguyên khai: Là sản phẩm tài nguyên của khoáng sản, đã khai thác, không còn ở trạng thái tự nhiên nhưng chưa qua đập, nghiền, sàng, phân loại hoặc các hoạt động khác để nâng cao giá trị khoáng sản sau khai thác.
- Khoáng sản thành phẩm: Là khoáng sản sau khi khai thác được đập, nghiền, sàng, phân loại hoặc các hoạt động khác để nâng cao giá trị khoáng sản sau khai thác, được đưa vào tiêu thụ, sử dụng.