Document: Điều 5 Quyết định 11/2019/QĐ-UBND mức thu thời hạn nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/06/2019", "sign_number": "11/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/06/2019", "sign_number": "11/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/06/2019", "sign_number": "11/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/06/2019", "sign_number": "11/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/06/2019", "sign_number": "11/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 11/2019/QĐ-UBND mức thu thời hạn nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và Điều 4 Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
3. Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu phát sinh vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời cho các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan để được hướng dẫn thực hiện; trường hợp vượt thẩm quyền thì các sở, ban, ngành tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 6 năm 2019

Content:
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và Điều 4 Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
3. Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu phát sinh vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời cho các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan để được hướng dẫn thực hiện; trường hợp vượt thẩm quyền thì các sở, ban, ngành tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 6 năm 2019