Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1686/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Nam thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2023", "sign_number": "1686/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2023", "sign_number": "1686/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2023", "sign_number": "1686/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2023", "sign_number": "1686/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2023", "sign_number": "1686/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1686/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Nam thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung sau:
...
8. Phương án phát triển khu quân sự, khu an ninh
Xây dựng khu quân sự, khu an ninh bảo đảm thế trận quốc phòng trong khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc, các khu vực sẵn sàng phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng; đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ quốc phòng an ninh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội từng khu vực, địa phương trên địa bàn tỉnh.
Việc bố trí xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh trên địa bàn phù hợp với quy hoạch chuyên ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Diện tích các khu đất quốc phòng, an ninh được bố trí, sử dụng theo chỉ tiêu được phân bổ và theo yêu cầu bảo đảm quốc phòng an ninh của địa phương.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
a) Giao thông cấp quốc gia
Bám sát định hướng của quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch Vùng Thủ đô Hà Nội, định hướng phát triển Vùng đồng bằng sông Hồng để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông chiến lược của tỉnh bảo đảm đồng bộ, hiện đại, liên thông, tổng thể, thúc đẩy liên kết vùng; đồng thời quy hoạch hệ thống đường gom, đường song hành, nút giao thông và hạ tầng dọc tuyến đảm bảo phù hợp, kết nối liên thông với hạ tầng đô thị, hạ tầng giao thông địa phương, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Nghiên cứu đề xuất và tiến tới xóa bỏ tuyến đường sắt chuyên dùng Phủ Lý - Kiện Khê - Bút Sơn dài 8,2 km.
b) Giao thông cấp tỉnh
- Đường bộ: Xây dựng, nâng cấp, cải tạo hệ thống đường bộ gồm: các tuyến đường tỉnh, các tuyến đường đô thị, đường huyện, đường xã, giao thông nông thôn theo quy hoạch được duyệt. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các cầu trọng yếu, nút giao chính, cầu vượt; đầu tư hoàn thiện các tuyến đường chuyên dùng, giải quyết các điểm nghẽn về giao thông và đảm bảo an toàn, kết nối giao thông thuận lợi, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Bố trí quỹ đất hợp lý để xây dựng các điểm đỗ xe, bãi đỗ xe, bến xe trên địa bàn tỉnh, phù hợp nhu cầu từng khu vực, gắn với hệ thống công trình dịch vụ, công viên cây xanh.
- Đường thủy: Cải tạo nâng cấp, thay thế hệ thống các đập thành cầu trên sông Châu, nhằm làm sống lại dòng sông, điều tiết nước cho sông Đáy, sông Nhuệ, cải tạo môi trường chất lượng nước cho khu vực; hình thành tuyến đường vận tải đường thủy mang tính chiến lược kết nối Hà Nam - Hà Nội, Hà Nam - Hải Phòng.
Nâng cấp, cải tạo, nạo vét luồng lạch, duy trì hoạt động hệ thống sông địa phương đạt từ cấp V, cấp VI trở lên: sông Nhuệ, sông Sắt, sông Nông Giang. Riêng tuyến sông Châu Giang thực hiện nạo vét, mở rộng sông, từng bước xây dựng hệ thống kè, nghiên cứu phương án cải tạo âu Tắc Giang, khắc phục các điểm nghẽn về tĩnh không nhằm đảm bảo mục tiêu kết nối sông Châu Giang với sông Hồng thành tuyến vận tải thủy; trong đó, đoạn từ thành phố Phủ Lý đến huyện Lý Nhân đạt cấp IV, các đoạn còn lại đạt cấp VI, cấp V trở lên.
c) Trung tâm logistics, cảng cạn, cảng thủy nội địa
- Quy hoạch 01 trung tâm logistics cấp vùng, cảng cạn tại huyện Bình Lục.
- Quy hoạch 01 trung tâm logistics cấp tỉnh, cảng cạn khu vực gắn với cụm cảng Yên Lệnh tại thị xã Duy Tiên liên kết với các khu công nghiệp trong khu vực.
- Quy hoạch 01 cảng cạn: Tân cảng Hà Nam tại thị xã Duy Tiên.
- Quy hoạch các cảng thủy nội địa trên hệ thống sông Hồng, sông Đáy.
(Chi tiết tại các Phụ lục VI, VII, VIII và IX)
2. Phương án phát triển năng lượng và mạng lưới cấp điện
a) Nguồn điện
- Phát triển nguồn điện: thực hiện theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn 2050 (Quy hoạch Điện VIII).
- Khuyến khích phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới, đặc biệt là điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu (điện mặt trời mái nhà của người dân và mái công trình xây dựng, điện mặt trời tại các cơ sở sản xuất kinh doanh tiêu thụ tại chỗ, không bán điện vào lưới điện quốc gia); các dự án điện sinh khối; phát triển các dự án điện rác, công trình điện khí Biogas.
b) Đường dây và trạm biến áp
Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các trạm, đường dây 500kV, 220kV, 110kV để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và sinh hoạt của nhân dân:
- Lưới điện 500kV: hoàn thiện đường dây mạch kép 500kV Nho Quan - Phủ Lý - Thường Tín.
- Lưới điện 220kV: xây dựng mới 02 trạm biến áp (TBA 220kV Lý Nhân và TBA 220kV Đồng Văn); xây dựng mới, cải tạo một mạch thành hai mạch của 02 tuyến đường dây; xây dựng mới 04 tuyến đường dây.
- Lưới điện 110kV: nâng công suất 10 trạm biến áp; xây dựng mới 26 trạm biến áp; xây dựng mới 36 tuyến đường dây; cải tạo và nâng tiết diện dây dẫn cho 18 tuyến đường dây. Từng bước thực hiện ngầm hóa đường dây 110kV và mạng lưới điện trung, hạ thế phù hợp với tình hình yêu cầu thực tế, cảnh quan, không gian đô thị, yêu cầu của các hạ tầng kỹ thuật liên quan.
(Chi tiết tại Phụ lục X)
3. Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông
- Phát triển hạ tầng bưu chính theo hướng đẩy mạnh chuyển đổi số; chuyển dịch từ dịch vụ bưu chính truyền thống sang dịch vụ bưu chính số.
- Phát triển hạ tầng viễn thông theo hướng phát triển hạ tầng băng rộng có dung lượng lớn, tốc độ cao, công nghệ hiện đại, có độ bao phủ rộng khắp, cung cấp đa dịch vụ, chất lượng tốt. Phát triển mạng cáp viễn thông theo hướng cáp quang hóa, ngầm hóa, tăng cường sử dụng chung hạ tầng, triển khai đồng bộ với hạ tầng các ngành giao thông, xây dựng, điện, nước. Hạ tầng viễn thông chuyển đổi thành hạ tầng số, phục vụ phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số của tỉnh.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; xây dựng, phát triển các nền tảng dữ liệu dùng chung và các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; kết nối, chia sẻ dữ liệu và đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động của các cơ quan. Hình thành nền tảng dữ liệu và hạ tầng kết nối mạng Internet vạn vật (IoT). Đến năm 2030, phấn đấu Hà Nam nằm trong nhóm các địa phương có chỉ số cao về chuyển đổi số.
(Chi tiết tại Phụ lục XI)
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước
a) Phát triển mạng lưới cấp nước
- Tiếp tục sử dụng nguồn nước mặt sông Hồng và sông Đáy đoạn từ xã Tân Sơn, huyện Kim Bảng đến ranh giới hành chính giữa huyện Kim Bảng và thành phố Phủ Lý cho nhu cầu cấp nước của tỉnh. Bổ sung nguồn nước mặt dự trữ tại hồ Tam Chúc; hạn chế và từng bước tiến tới không sử dụng nguồn nước ngầm tại các khu vực đã có hệ thống cấp nước tập trung sử dụng nguồn nước mặt; đảm bảo an toàn nguồn nước ngầm tại khu vực phía Tây sông Đáy huyện Thanh Liêm, Kim Bảng tạo nguồn dự phòng chiến lược trong trường hợp xảy ra sự cố về nguồn nước mặt và biến đổi khí hậu.
- Nâng công suất các nhà máy nước liên huyện hiện hữu và xây dựng mới các nhà máy nước liên huyện nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của nhân dân. Xây dựng hệ thống đường ống truyền tải theo các trục giao thông chính kết nối các nhà máy nước và các vùng cấp nước đảm bảo an toàn cấp nước.
(Chi tiết tại Phụ lục XII)
b) Phát triển mạng lưới thủy lợi
- Cải tạo, nâng cấp, bổ sung hệ thống công trình thủy lợi hiện có để đảm bảo cung cấp nguồn nước tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh theo 03 khu vực thủy lợi gồm: khu vực tả Đáy - Bắc Châu Giang; khu vực Tả Đáy - Nam Châu Giang và khu vực Hữu Đáy.
- Huy động các nguồn lực, ưu tiên đầu tư các công trình thủy lợi có quy mô lớn để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, triển khai các chương trình, đề án cơ cấu lại kinh tế nông, lâm nghiệp và phòng, chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII)
5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, nước thải
- Từng bước triển khai hoạt động thu gom, phân loại chất thải tại nguồn và xử lý đảm bảo theo quy định của pháp luật, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Ưu tiên các nhà máy sử dụng công nghệ ít phát thải tro xỉ, sử dụng công nghệ xử lý kết hợp phát điện nhằm phát triển kinh tế xanh, tuần hoàn. Khuyến khích, tạo điều kiện cho các nhà máy xi măng tham gia vào hoạt động thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp thông thường, rác thải nguy hại theo hướng kinh tế tuần hoàn. Đối với các nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt, công nghiệp thông thường theo công nghệ lạc hậu không thực hiện mở rộng, nâng công suất.
- Hoàn thiện hạ tầng xử lý chất thải cho các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh. Xây dựng, nâng cấp, vận hành các nhà máy xử lý nước thải tại các khu đô thị, các khu dân cư tập trung, các khu, cụm công nghiệp, làng nghề đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả thải.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV)
6. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
- Tiếp tục cải tạo, nâng cấp điều kiện cơ sở vật chất, nơi ở, làm việc của cán bộ chiến sỹ Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ đáp ứng yêu cầu thực tiễn công tác, chiến đấu; quy hoạch và phát triển mạng lưới cơ sở Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ theo Quy hoạch hạ tầng phòng cháy chữa cháy thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Xây dựng hệ thống giao thông đảm bảo cho các phương tiện phòng cháy chữa cháy và cứu hộ hoạt động theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình.
- Hệ thống cung cấp nước chữa cháy đảm bảo đáp ứng theo quy định hiện hành.
- Hệ thống thông tin liên lạc phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ phải đảm bảo tuân thủ theo quy định và được kết nối với các đơn vị tỉnh lân cận và Trung ương.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng y tế
Củng cố, phát triển quy mô các cơ sở y tế tuyến tỉnh chuyên sâu, hiện đại; y tế tuyến huyện mang tính đa khoa, hiện đại và chuyên sâu ở một số lĩnh vực.
Xây dựng hệ thống y tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật đồng bộ, đủ năng lực dự báo, kiểm soát các bệnh lây nhiễm, không lây nhiễm và các bệnh liên quan đến môi trường sống.
+ Tuyến Trung ương: hoàn thiện đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động hiệu quả Bệnh viện Bạch Mai cơ sở 2 và Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức cơ sở 2; Bệnh viện Lão khoa cơ sở 2 (theo Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050).
+ Tuyến tỉnh: đầu tư xây dựng, nâng cấp các bệnh viện tuyến tỉnh.
+ Tuyến huyện: đầu tư xây dựng, nâng cấp các trung tâm y tế tuyến huyện và bệnh viện đa khoa khu vực.
- Khuyến khích phát triển mạng lưới cơ sở y tế ngoài công lập đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân; khuyến khích phát triển các cơ sở cung cấp dịch vụ kỹ thuật cao tại các khu vực tập trung đông dân cư, khu đô thị mới.
- Chuẩn hóa và tích hợp hệ thống thông tin y tế đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở; tích hợp các bệnh án, sổ khám bệnh điện tử, liên thông phần mềm và cơ sở dữ liệu giữa các cơ sở khám, chữa bệnh trong tỉnh.
- Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các bệnh viện chuyên khoa, đa khoa, các trung tâm nghiên cứu và trung tâm y tế phục vụ khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
2. Phương án phát triển hạ tầng giáo dục - đào tạo
- Rà soát, sắp xếp lại mạng lưới trường, lớp các cấp phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương. Đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị trường học theo hướng chuẩn hóa, tiên tiến, hiện đại.
- Đảm bảo diện tích đất phục vụ các hoạt động giáo dục và đào tạo theo các quy định về tiêu chuẩn, tiêu chí của trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
- Duy trì, phát huy vai trò của các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên nhằm hỗ trợ phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở và đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên của người dân trên địa bàn.
- Phát triển mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, khu nghiên cứu, đào tạo đến năm 2030 đáp ứng được nhu cầu nhân lực chất lượng cao của thị trường lao động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo.
- Tập trung hoàn thiện hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi thu hút các trường đại học trong nước, các trường đại học quốc tế, cơ sở giáo dục đầu tư vào Khu Đại học Nam Cao.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
3. Phương án phát triển hạ tầng an sinh xã hội
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp quy mô các cơ sở chăm sóc người có công, cơ sở an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đầy đủ điều kiện chăm sóc, trợ giúp cho đối tượng được hưởng chính sách xã hội.
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp Trung tâm Nuôi dưỡng thương bệnh binh nặng và Điều dưỡng người có công tỉnh; nâng cấp và mở rộng Trung tâm điều dưỡng thương bệnh binh Duy Tiên; di chuyển Trung tâm điều dưỡng thương binh Kim Bảng về thị xã Duy Tiên để đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất đảm bảo các điều kiện tốt nhất chăm sóc thương bệnh binh.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập các cơ sở trợ giúp xã hội; phấn đấu đến năm 2030 có ít nhất 01 cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội cho người cao tuổi.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
4. Phương án phát triển thiết chế văn hóa, thể thao
- Đầu tư, bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị của các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, nhất là các di tích văn hóa, lịch sử được xếp hạng cấp quốc gia đặc biệt, xếp hạng cấp quốc gia.
- Đầu tư, nâng cấp các công trình thiết chế văn hóa, thể thao đạt chuẩn đáp ứng nhu cầu sáng tạo, thụ hưởng các giá trị văn hóa, thể thao của người dân.
- Đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư xây dựng các công trình, hoạt động văn hóa, thể thao.
(Chi tiết tại Phụ lục XV)
5. Phương án phát triển hạ tầng thương mại
- Khuyến khích đầu tư phát triển các trung tâm thương mại để phục vụ nhu cầu của người dân, thúc đẩy phát triển du lịch, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh.
- Xây dựng mới trung tâm thương mại cấp Vùng Thủ đô Hà Nội tại thành phố Phủ Lý.
- Duy trì hệ thống kho dự trữ, cung ứng xăng dầu, trạm nạp LPG vào xe bồn và trạm nạp LPG.
6. Phương án phát triển hạ tầng khoa học - công nghệ
Tập trung nguồn lực xây dựng, thu hút đầu tư và đưa vào hoạt động có hiệu quả cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh bao gồm: Khu Công nghệ cao Hà Nam tại huyện Lý Nhân, Khu Đại học Nam Cao tại thành phố Phủ Lý và thị xã Duy Tiên, các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,... Phát triển hạ tầng thông tin và thống kê khoa học, công nghệ theo hướng hiện đại hóa, đa dạng hóa.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
VIII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
Đảm bảo bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, gắn với phát triển bền vững theo hướng thích nghi và ứng phó với biến đổi khí hậu. Trong thời kỳ 2021 - 2030, thực hiện chuyển đổi sử dụng các loại đất để đảm bảo mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Khai thác, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả quỹ đất, đưa vào khai thác có hiệu quả đất chưa sử dụng, tuân thủ các nguyên tắc về bảo vệ môi trường.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII)
IX. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
- Vùng liên huyện trung tâm (thành phố Phủ Lý - thị xã Duy Tiên - huyện Kim Bảng): là vùng động lực trung tâm của tỉnh Hà Nam, trọng tâm là phát triển công nghiệp - đô thị và phát triển dịch vụ, du lịch, y tế, giáo dục đào tạo,...
- Vùng liên huyện Thanh Liêm - Bình Lục - Lý Nhân: là vùng phát triển công nghiệp, công nghệ cao, du lịch, dịch vụ và nông nghiệp,...
2. Phương án quy hoạch xây dựng vùng huyện
- Vùng huyện Bình Lục: là huyện trọng điểm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn của tỉnh. Phát triển đồng bộ các lĩnh vực đô thị - thương mại - dịch vụ và xây dựng nông thôn mới theo hướng bản sắc bền vững; huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đóng vai trò cực phát triển phía Đông Nam của tỉnh; khai thác hiệu quả thế mạnh về nông nghiệp - công nghiệp tiểu thủ công nghiệp làng nghề truyền thống và đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến, chuyển đổi cơ cấu kinh tế sang công nghiệp - dịch vụ đô thị - nông nghiệp; phát triển vùng nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, hướng tới nền nông nghiệp sạch, công nghệ cao gắn với bảo vệ môi trường; phát triển du lịch xanh, du lịch văn hóa lịch sử, du lịch làng nghề truyền thống.
- Vùng huyện Thanh Liêm: là một trong những khu vực phát triển công nghiệp, vật liệu xây dựng và công nghiệp đa ngành quan trọng của tỉnh; là trung tâm dịch vụ, thương mại, du lịch và nông nghiệp công nghệ cao gắn với đầu mối giao thông phía Nam của tỉnh và phía Nam Vùng đồng bằng sông Hồng; phấn đấu trước năm 2030 trở thành đô thị loại IV trực thuộc tỉnh, tiến tới thành lập thị xã.
- Vùng huyện Lý Nhân: là trung tâm phát triển kinh tế - xã hội quan trọng phía Đông của tỉnh, gắn với các công trình đầu mối giao thông, Khu Công nghệ cao Hà Nam và các khu công nghiệp tập trung trong Vùng Thủ đô, Vùng đồng bằng sông Hồng. Phát triển đồng bộ các lĩnh vực công nghiệp, công nghệ cao, dịch vụ, đô thị; phấn đấu trước năm 2030 trở thành đô thị loại IV trực thuộc tỉnh, tiến tới thành lập thị xã.
X. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, ĐA DẠNG SINH HỌC, PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh
a) Về phân vùng bảo vệ môi trường
Phân vùng môi trường tỉnh Hà Nam theo vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và vùng khác đã được định hướng trong quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia như sau:
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt gồm: Các khu dân cư nội thành, nội thị của thành phố Phủ Lý, thị xã Duy Tiên, đô thị Kim Bảng; nguồn nước mặt dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; khu vực bảo vệ I của các di tích lịch sử, văn hóa của Hà Nam như: di tích cấp quốc gia đặc biệt, di tích, cụm di tích cấp quốc gia, cấp tỉnh; Quần thể danh lam thắng cảnh Tam Chúc và Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voọc mông trắng với định hướng phát triển thành di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới.
- Vùng hạn chế phát thải bao gồm: Hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; các khu dân cư nội thị, khu vực trung tâm của các đô thị loại IV, loại V trên địa bàn tỉnh; khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của môi trường khác cần bảo vệ như: khu sản xuất lâm nghiệp, rừng phòng hộ, rừng tự nhiên theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản; khu vực hồ, ao, đầm thuộc danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh Hà Nam; tiểu vùng phát triển nông, lâm nghiệp, du lịch sinh thái; các khu vực bảo vệ II các di tích cấp quốc gia đặc biệt, di tích, cụm di tích cấp quốc gia, cấp tỉnh.
- Vùng bảo vệ khác: Bao gồm tất cả các vùng còn lại trên địa bàn toàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII)
b) Về bảo tồn đa dạng sinh học
- Khu bảo tồn: Đến năm 2025, thành lập Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voọc mông trắng tại huyện Kim Bảng.
- Khu bảo vệ cảnh quan: Quy hoạch khu cảnh quan hệ sinh thái hồ Tam Chúc; các khu di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan và du lịch có giá trị bảo tồn văn hóa cao.
- Quy hoạch phát triển các hệ sinh thái tự nhiên gồm hệ sinh thái trên cạn có đặc tính đa dạng sinh học cao, hệ sinh thái đất ngập nước.
c) Về nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và nhà tang lễ
Xây dựng nghĩa trang tập trung theo quy hoạch đô thị, quy hoạch vùng huyện và quy hoạch nông thôn mới được phê duyệt. Từng bước đóng cửa các nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị hiện hữu, di dời các nghĩa trang không phù hợp với quy hoạch hoặc gây ô nhiễm môi trường, không có khả năng khắc phục. Xây dựng các khu lưu tro, nhà tang lễ gắn liền với cơ sở nghĩa trang trên địa bàn thành phố, thị xã, các huyện nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân.
d) Quan trắc môi trường đất, nước, không khí
Phát triển cơ sở hạ tầng, thiết bị, mạng lưới quan trắc cho từng loại môi trường; xây dựng trạm quan trắc môi trường tự động, quan trắc môi trường nước và không khí.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX)
đ) Về phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
- Quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững hệ thống rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất để tăng khả năng chống chịu biến đổi khí hậu, đồng thời khai thác hiệu quả các giá trị về bảo tồn đa dạng sinh học, dịch vụ môi trường rừng và các loại dịch vụ khác, phát triển các mô hình nông lâm kết hợp gắn với khai thác rừng bền vững.
- Đối với rừng sản xuất, trồng rừng tại các huyện Thanh Liêm, Kim Bảng, trồng cây phân tán tại vùng đồng bằng, khu công nghiệp và đô thị theo hướng ứng dụng khoa học về giống và kỹ thuật trồng rừng để đem lại hiệu quả kinh tế cao.
2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản
- Bảo vệ, khai thác, chế biến và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên khoáng sản, không làm ảnh hưởng môi trường và các danh lam, thắng cảnh trên địa bàn tỉnh; có lộ trình giảm khai thác khoáng sản theo nhu cầu của địa phương, đóng cửa các mỏ khoáng sản đã hết thời hạn, hết trữ lượng khai thác và cần được bảo vệ phục hồi môi trường, chuyển mục đích sử dụng sang chức năng khác theo hướng xanh, sinh thái. Quy hoạch các mỏ vật liệu xây dựng để phục vụ các dự án trọng điểm theo quy định của pháp luật.
- Phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng theo hướng duy trì công suất hoạt động các nhà máy sản xuất xi măng hiện có; duy trì hoạt động và giảm khai thác vật liệu xây dựng thông thường.
(Chi tiết tại Phụ lục XX)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân bổ tài nguyên nước
Phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước theo thứ tự: (1) Cấp nước cho sinh hoạt, (2) Cấp nước cho công nghiệp, (3) Cấp nước cho du lịch, dịch vụ, (4) Cấp nước cho nông nghiệp, (5) Cấp nước cho thủy sản, (6) Nhu cầu nước cho các lĩnh vực khác.
b) Bảo vệ tài nguyên nước
- Khai thác, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt và nước dưới đất. Tăng cường hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước, cung cấp các thông tin, số liệu cho xây dựng các kế hoạch sử dụng nước nhằm chủ động nguồn nước đối với các ngành, lĩnh vực. Tăng cường các biện pháp khai thác, sử dụng tài nguyên nước tiết kiệm, tuần hoàn sử dụng nước nhằm khắc phục hiệu quả tình trạng hạn hán thiếu nước vào mùa khô; thực hiện các giải pháp hạn chế khai thác nước dưới đất, bổ sung nhân tạo nước dưới đất; tăng cường đầu tư hệ thống quan trắc, giám sát tài nguyên nước, giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, cảnh báo, dự báo lũ, lụt, hạn hán; xây dựng và vận hành hệ thống thông tin, dữ liệu, giám sát tài nguyên nước; chuyển đổi số, kết nối và chia sẻ dữ liệu nguồn nước với các Bộ, ngành, địa phương.
- Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác, sử dụng nước đối với các nguồn nước đã và đang có nguy cơ bị suy thoái, cạn kiệt; các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; giám sát chặt chẽ các chất thải ra môi trường.
- Khuyến khích thu hút các nguồn lực đầu tư xã hội hóa để phục hồi các dòng sông, các nguồn nước đã và đang có nguy cơ bị suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ và phát triển bền vững nguồn sinh thủy.
c) Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Nâng cao năng lực ứng phó tác động biến đổi khí hậu và các rủi ro khác liên quan đến nước: Ưu tiên đầu tư các công trình hạ tầng hỗ trợ phòng, chống thiên tai kết hợp phục hồi không gian cho sông, bảo tồn cảnh quan, môi trường tự nhiên; xây dựng, củng cố, nâng cấp hệ thống phòng, chống lũ quét, sạt lở đất theo tần suất thiết kế, hệ thống đê sông đáp ứng được yêu cầu chống chịu mưa, lũ lớn, dài ngày kết hợp với các giải pháp khác chủ động ứng phó hiệu quả với các tình huống thiên tai bất lợi; rà soát bố trí lại dân cư tránh nơi xung yếu có nguy cơ xảy ra lũ quét, lũ ống, sạt lở bờ. Tăng cường công tác lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, quản lý lòng bờ bãi sông theo quy định của pháp luật.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Xác định các khu vực có nguy cơ rủi ro thiên tai cao trên địa bàn tỉnh, gồm: khu vực dễ bị tổn thương do lũ; khu vực rủi ro do sạt lở; khu vực rủi ro do dông lốc, sét; khu vực rủi ro do mưa lớn; khu vực rủi ro do hạn hán; khu vực rủi ro do nắng nóng; khu vực rủi ro cháy rừng do tự nhiên.
b) Triển khai các phương án giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, từng bước xây dựng nền kinh tế các-bon thấp, tăng trưởng xanh, đẩy mạnh các hành động giảm nhẹ khí nhà kính; thúc đẩy sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, phát triển và sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền vững. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và năng lực thích ứng biến đổi khí hậu của các tổ chức cơ quan, doanh nghiệp và người dân.
c) Phương án phòng chống lũ của các tuyến sông có đê, phương án phát triển hệ thống đê điều và kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai
- Mức đảm bảo phòng, chống lũ:
+ Tuyến sông Hồng: đến năm 2030 đảm bảo an toàn với lũ thiết kế có chu kỳ lặp lại 300 năm (tần suất 0,33%); tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo an toàn với lũ thiết kế có chu kỳ lặp lại 500 năm (tần suất 0,2%);
+ Tuyến sông Đáy: đến năm 2030 đảm bảo chống lũ với lũ nội tại của hệ thống sông Đáy tần suất 2%, đồng thời chống được lũ trong trường hợp chuyển lũ từ sông Hồng vào sông Đáy với lưu lượng 2.500m3/s; tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo chống lũ với lũ nội tại của hệ thống sông Đáy tần suất 2%, đồng thời chống được lũ trong trường hợp chuyển lũ từ sông Hồng vào sông Đáy với lưu lượng 2.500m3/s;
+ Tuyến sông Nhuệ và sông Châu Giang: đến năm 2030 đảm bảo chống lũ với tần suất 8%; tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo chống lũ với tần suất 5%;
+ Tuyến sông Duy Tiên: đến năm 2030 đảm bảo chống lũ với tần suất 10%; tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo chống lũ với tần suất 8%.
- Quản lý, sử dụng bãi sông bảo đảm tuân thủ đầy đủ, đúng các quy định của pháp luật về đê điều, phòng chống thiên tai và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Quan tâm đầu tư, nâng cấp tu bổ hệ thống đê sông, đê bối hiện có, nâng cấp đê kết hợp giao thông; xây dựng, nâng cấp hạ tầng và trang thiết bị quản lý, bảo vệ đê điều, phòng chống thiên tai. Cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ đê điều, chỉ giới các khu vực dân cư tập trung hiện có được tồn tại, các khu vực bãi sông được phép nghiên cứu xây dựng. Xây dựng phương án ứng phó khẩn cấp trên địa bàn trong trường hợp lũ vượt tần suất thiết kế; thực hiện di dời các công trình, nhà ở theo quy hoạch, giải tỏa vật cản ảnh hưởng thoát lũ; tổ chức quản lý và hộ đê; tổ chức cứu hộ, cứu nạn. Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai, ứng dụng công nghệ thông tin trong phòng chống lụt bão.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII)
XI. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XXI)
XII. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Tập trung huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các ngành, lĩnh vực then chốt, dự án tạo động lực lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Mở rộng các hình thức đầu tư, khuyến khích hình thức đầu tư đối tác công tư (PPP) và hình thức đầu tư khác, đồng thời tăng cường xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước để huy động nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và các dự án sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Thực hiện các chương trình, dự án phát triển đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh như: chương trình nâng cao chất lượng giáo dục đại học và cao đẳng, chương trình nâng cao chất lượng đào tạo nghề, chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho cơ quan quản lý nhà nước trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- Tăng cường liên kết các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp trong đào tạo nghề nghiệp; triển khai đào tạo nghề nghiệp theo hình thức đặt hàng; hỗ trợ đào tạo doanh nhân; tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với đổi mới, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
3. Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và bảo vệ môi trường
- Thu hút, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư, phát triển nguồn nhân lực cho khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số để phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; thực hiện tốt các chính sách khuyến khích, hỗ trợ nghiên cứu phát triển các sản phẩm có tiềm năng, lợi thế của tỉnh; hỗ trợ tạo lập và phát triển quyền sở hữu công nghiệp.
- Thực hiện phân công, phân cấp rõ chức năng, nhiệm vụ bảo vệ môi trường giữa các cấp, ngành, các địa phương; đầu tư nâng cao năng lực giám sát môi trường; xây dựng cơ chế chính sách thu hút đầu tư bảo vệ môi trường; đẩy nhanh tiến độ xây dựng khu xử lý chất thải, nước thải tập trung.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
Triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp liên kết Vùng đồng bằng sông Hồng tại Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh Vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Nghị quyết số 57/NQ-CP của Chính phủ ngày 21 tháng 4 năm 2022 về các nhiệm vụ, giải pháp hoàn thiện thể chế liên kết vùng kinh tế - xã hội.
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình hợp tác với các địa phương đã ký kết; đồng thời, mở rộng hợp tác với các địa phương khác.
Tăng cường quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ, các Đại sứ quán và cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, các doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp trong nước và quốc tế.
5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
Kiểm soát chặt chẽ quỹ đất rừng, tài nguyên - môi trường rừng và tỷ lệ che phủ rừng, cân bằng và chuyển mục đích sử dụng một phần quỹ đất nông nghiệp hiện có trong đô thị sang đất xây dựng theo đúng quy định pháp luật để đáp ứng tiêu chí phát triển đô thị và nhu cầu tăng trưởng kinh tế cho xã hội; đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, hồ sơ địa chính theo hướng chuyển đổi số; chỉ đạo thực hiện nghiêm túc công khai, minh bạch công tác giao đất, cho thuê đất.
6. Giải pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy quản lý hành chính nhà nước
- Thực hiện hiệu quả việc tinh gọn tổ chức bộ máy gắn với nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng chính quyền điện tử; thực hiện công khai, minh bạch hóa thông tin, hoạt động quản lý, điều hành trên môi trường mạng; áp dụng các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động của chính quyền.
- Xây dựng chính quyền điện tử, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành và phục vụ người dân, doanh nghiệp. Thực hiện công khai, minh bạch hóa thông tin, hoạt động quản lý, điều hành trên môi trường mạng.
- Tăng cường phân cấp, phân quyền, đẩy mạnh cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính. Quyết liệt thực hiện các biện pháp cải thiện các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động của chính quyền: Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh (PAR INDEX), Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công tỉnh (PAPI) và các bộ chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động khác.
- Tăng cường hoạt động kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm theo các quy định của pháp luật có liên quan.
7. Giải pháp thực hiện công tác đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội
Thực hiện đồng bộ, chặt chẽ quy hoạch tỉnh, quy hoạch vùng huyện gắn với quy hoạch lĩnh vực quốc phòng - an ninh đã được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thống nhất với địa phương; kết hợp giữa phát triển kinh tế - xã hội gắn với tăng cường củng cố tiềm lực quốc phòng - an ninh trong khu vực phòng thủ tỉnh. Tăng cường hiệu lực công tác quản lý nhà nước về quốc phòng - an ninh; đặc biệt là việc sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích các điểm đất, công trình quốc phòng - an ninh. Thẩm định đánh giá tác động, ảnh hưởng của các dự án đầu tư vào địa bàn đến nhiệm vụ quốc phòng - an ninh, bảo đảm chặt chẽ, khách quan, toàn diện. Triển khai xây dựng quy hoạch, thường xuyên cập nhật và cụ thể hóa nội dung quy hoạch thành các kế hoạch 5 năm, hàng năm để các cấp, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện, bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt.
8. Tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
- Tổ chức công bố công khai quy hoạch bằng nhiều hình thức khác nhau, tạo sự đồng thuận, nhất trí trong triển khai thực hiện.
- Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch theo hướng đồng bộ.
- Triển khai xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch, thường xuyên cập nhật, cụ thể hóa các nội dung quy hoạch trong kế hoạch 5 năm và hàng năm. Các cấp, các ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chương trình, kế hoạch phát triển bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt. Trong quá trình triển khai thực hiện, định kỳ đánh giá, giám sát việc thực hiện quy hoạch theo quy định.
XIII. HỆ THỐNG SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Hệ thống sơ đồ, bản đồ quy hoạch nêu tại Phụ lục đính kèm Quyết định phê duyệt Quy hoạch tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XXII)

Content:
Phương án phát triển khu quân sự, khu an ninh
Xây dựng khu quân sự, khu an ninh bảo đảm thế trận quốc phòng trong khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc, các khu vực sẵn sàng phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng; đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ quốc phòng an ninh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội từng khu vực, địa phương trên địa bàn tỉnh.
Việc bố trí xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh trên địa bàn phù hợp với quy hoạch chuyên ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Diện tích các khu đất quốc phòng, an ninh được bố trí, sử dụng theo chỉ tiêu được phân bổ và theo yêu cầu bảo đảm quốc phòng an ninh của địa phương.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
a) Giao thông cấp quốc gia
Bám sát định hướng của quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch Vùng Thủ đô Hà Nội, định hướng phát triển Vùng đồng bằng sông Hồng để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông chiến lược của tỉnh bảo đảm đồng bộ, hiện đại, liên thông, tổng thể, thúc đẩy liên kết vùng; đồng thời quy hoạch hệ thống đường gom, đường song hành, nút giao thông và hạ tầng dọc tuyến đảm bảo phù hợp, kết nối liên thông với hạ tầng đô thị, hạ tầng giao thông địa phương, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Nghiên cứu đề xuất và tiến tới xóa bỏ tuyến đường sắt chuyên dùng Phủ Lý - Kiện Khê - Bút Sơn dài 8,2 km.
b) Giao thông cấp tỉnh
- Đường bộ: Xây dựng, nâng cấp, cải tạo hệ thống đường bộ gồm: các tuyến đường tỉnh, các tuyến đường đô thị, đường huyện, đường xã, giao thông nông thôn theo quy hoạch được duyệt. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các cầu trọng yếu, nút giao chính, cầu vượt; đầu tư hoàn thiện các tuyến đường chuyên dùng, giải quyết các điểm nghẽn về giao thông và đảm bảo an toàn, kết nối giao thông thuận lợi, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Bố trí quỹ đất hợp lý để xây dựng các điểm đỗ xe, bãi đỗ xe, bến xe trên địa bàn tỉnh, phù hợp nhu cầu từng khu vực, gắn với hệ thống công trình dịch vụ, công viên cây xanh.
- Đường thủy: Cải tạo nâng cấp, thay thế hệ thống các đập thành cầu trên sông Châu, nhằm làm sống lại dòng sông, điều tiết nước cho sông Đáy, sông Nhuệ, cải tạo môi trường chất lượng nước cho khu vực; hình thành tuyến đường vận tải đường thủy mang tính chiến lược kết nối Hà Nam - Hà Nội, Hà Nam - Hải Phòng.
Nâng cấp, cải tạo, nạo vét luồng lạch, duy trì hoạt động hệ thống sông địa phương đạt từ cấp V, cấp VI trở lên: sông Nhuệ, sông Sắt, sông Nông Giang. Riêng tuyến sông Châu Giang thực hiện nạo vét, mở rộng sông, từng bước xây dựng hệ thống kè, nghiên cứu phương án cải tạo âu Tắc Giang, khắc phục các điểm nghẽn về tĩnh không nhằm đảm bảo mục tiêu kết nối sông Châu Giang với sông Hồng thành tuyến vận tải thủy; trong đó, đoạn từ thành phố Phủ Lý đến huyện Lý Nhân đạt cấp IV, các đoạn còn lại đạt cấp VI, cấp V trở lên.
c) Trung tâm logistics, cảng cạn, cảng thủy nội địa
- Quy hoạch 01 trung tâm logistics cấp vùng, cảng cạn tại huyện Bình Lục.
- Quy hoạch 01 trung tâm logistics cấp tỉnh, cảng cạn khu vực gắn với cụm cảng Yên Lệnh tại thị xã Duy Tiên liên kết với các khu công nghiệp trong khu vực.
- Quy hoạch 01 cảng cạn: Tân cảng Hà Nam tại thị xã Duy Tiên.
- Quy hoạch các cảng thủy nội địa trên hệ thống sông Hồng, sông Đáy.
(Chi tiết tại các Phụ lục VI, VII, VIII và IX)
2. Phương án phát triển năng lượng và mạng lưới cấp điện
a) Nguồn điện
- Phát triển nguồn điện: thực hiện theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn 2050 (Quy hoạch Điện VIII).
- Khuyến khích phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới, đặc biệt là điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu (điện mặt trời mái nhà của người dân và mái công trình xây dựng, điện mặt trời tại các cơ sở sản xuất kinh doanh tiêu thụ tại chỗ, không bán điện vào lưới điện quốc gia); các dự án điện sinh khối; phát triển các dự án điện rác, công trình điện khí Biogas.
b) Đường dây và trạm biến áp
Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các trạm, đường dây 500kV, 220kV, 110kV để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và sinh hoạt của nhân dân:
- Lưới điện 500kV: hoàn thiện đường dây mạch kép 500kV Nho Quan - Phủ Lý - Thường Tín.
- Lưới điện 220kV: xây dựng mới 02 trạm biến áp (TBA 220kV Lý Nhân và TBA 220kV Đồng Văn); xây dựng mới, cải tạo một mạch thành hai mạch của 02 tuyến đường dây; xây dựng mới 04 tuyến đường dây.
- Lưới điện 110kV: nâng công suất 10 trạm biến áp; xây dựng mới 26 trạm biến áp; xây dựng mới 36 tuyến đường dây; cải tạo và nâng tiết diện dây dẫn cho 18 tuyến đường dây. Từng bước thực hiện ngầm hóa đường dây 110kV và mạng lưới điện trung, hạ thế phù hợp với tình hình yêu cầu thực tế, cảnh quan, không gian đô thị, yêu cầu của các hạ tầng kỹ thuật liên quan.
(Chi tiết tại Phụ lục X)
3. Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông
- Phát triển hạ tầng bưu chính theo hướng đẩy mạnh chuyển đổi số; chuyển dịch từ dịch vụ bưu chính truyền thống sang dịch vụ bưu chính số.
- Phát triển hạ tầng viễn thông theo hướng phát triển hạ tầng băng rộng có dung lượng lớn, tốc độ cao, công nghệ hiện đại, có độ bao phủ rộng khắp, cung cấp đa dịch vụ, chất lượng tốt. Phát triển mạng cáp viễn thông theo hướng cáp quang hóa, ngầm hóa, tăng cường sử dụng chung hạ tầng, triển khai đồng bộ với hạ tầng các ngành giao thông, xây dựng, điện, nước. Hạ tầng viễn thông chuyển đổi thành hạ tầng số, phục vụ phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số của tỉnh.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; xây dựng, phát triển các nền tảng dữ liệu dùng chung và các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; kết nối, chia sẻ dữ liệu và đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động của các cơ quan. Hình thành nền tảng dữ liệu và hạ tầng kết nối mạng Internet vạn vật (IoT). Đến năm 2030, phấn đấu Hà Nam nằm trong nhóm các địa phương có chỉ số cao về chuyển đổi số.
(Chi tiết tại Phụ lục XI)
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước
a) Phát triển mạng lưới cấp nước
- Tiếp tục sử dụng nguồn nước mặt sông Hồng và sông Đáy đoạn từ xã Tân Sơn, huyện Kim Bảng đến ranh giới hành chính giữa huyện Kim Bảng và thành phố Phủ Lý cho nhu cầu cấp nước của tỉnh. Bổ sung nguồn nước mặt dự trữ tại hồ Tam Chúc; hạn chế và từng bước tiến tới không sử dụng nguồn nước ngầm tại các khu vực đã có hệ thống cấp nước tập trung sử dụng nguồn nước mặt; đảm bảo an toàn nguồn nước ngầm tại khu vực phía Tây sông Đáy huyện Thanh Liêm, Kim Bảng tạo nguồn dự phòng chiến lược trong trường hợp xảy ra sự cố về nguồn nước mặt và biến đổi khí hậu.
- Nâng công suất các nhà máy nước liên huyện hiện hữu và xây dựng mới các nhà máy nước liên huyện nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của nhân dân. Xây dựng hệ thống đường ống truyền tải theo các trục giao thông chính kết nối các nhà máy nước và các vùng cấp nước đảm bảo an toàn cấp nước.
(Chi tiết tại Phụ lục XII)
b) Phát triển mạng lưới thủy lợi
- Cải tạo, nâng cấp, bổ sung hệ thống công trình thủy lợi hiện có để đảm bảo cung cấp nguồn nước tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh theo 03 khu vực thủy lợi gồm: khu vực tả Đáy - Bắc Châu Giang; khu vực Tả Đáy - Nam Châu Giang và khu vực Hữu Đáy.
- Huy động các nguồn lực, ưu tiên đầu tư các công trình thủy lợi có quy mô lớn để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, triển khai các chương trình, đề án cơ cấu lại kinh tế nông, lâm nghiệp và phòng, chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII)
5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, nước thải
- Từng bước triển khai hoạt động thu gom, phân loại chất thải tại nguồn và xử lý đảm bảo theo quy định của pháp luật, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Ưu tiên các nhà máy sử dụng công nghệ ít phát thải tro xỉ, sử dụng công nghệ xử lý kết hợp phát điện nhằm phát triển kinh tế xanh, tuần hoàn. Khuyến khích, tạo điều kiện cho các nhà máy xi măng tham gia vào hoạt động thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp thông thường, rác thải nguy hại theo hướng kinh tế tuần hoàn. Đối với các nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt, công nghiệp thông thường theo công nghệ lạc hậu không thực hiện mở rộng, nâng công suất.
- Hoàn thiện hạ tầng xử lý chất thải cho các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh. Xây dựng, nâng cấp, vận hành các nhà máy xử lý nước thải tại các khu đô thị, các khu dân cư tập trung, các khu, cụm công nghiệp, làng nghề đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả thải.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV)
6. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
- Tiếp tục cải tạo, nâng cấp điều kiện cơ sở vật chất, nơi ở, làm việc của cán bộ chiến sỹ Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ đáp ứng yêu cầu thực tiễn công tác, chiến đấu; quy hoạch và phát triển mạng lưới cơ sở Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ theo Quy hoạch hạ tầng phòng cháy chữa cháy thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Xây dựng hệ thống giao thông đảm bảo cho các phương tiện phòng cháy chữa cháy và cứu hộ hoạt động theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình.
- Hệ thống cung cấp nước chữa cháy đảm bảo đáp ứng theo quy định hiện hành.
- Hệ thống thông tin liên lạc phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ phải đảm bảo tuân thủ theo quy định và được kết nối với các đơn vị tỉnh lân cận và Trung ương.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng y tế
Củng cố, phát triển quy mô các cơ sở y tế tuyến tỉnh chuyên sâu, hiện đại; y tế tuyến huyện mang tính đa khoa, hiện đại và chuyên sâu ở một số lĩnh vực.
Xây dựng hệ thống y tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật đồng bộ, đủ năng lực dự báo, kiểm soát các bệnh lây nhiễm, không lây nhiễm và các bệnh liên quan đến môi trường sống.
+ Tuyến Trung ương: hoàn thiện đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động hiệu quả Bệnh viện Bạch Mai cơ sở 2 và Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức cơ sở 2; Bệnh viện Lão khoa cơ sở 2 (theo Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050).
+ Tuyến tỉnh: đầu tư xây dựng, nâng cấp các bệnh viện tuyến tỉnh.
+ Tuyến huyện: đầu tư xây dựng, nâng cấp các trung tâm y tế tuyến huyện và bệnh viện đa khoa khu vực.
- Khuyến khích phát triển mạng lưới cơ sở y tế ngoài công lập đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân; khuyến khích phát triển các cơ sở cung cấp dịch vụ kỹ thuật cao tại các khu vực tập trung đông dân cư, khu đô thị mới.
- Chuẩn hóa và tích hợp hệ thống thông tin y tế đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở; tích hợp các bệnh án, sổ khám bệnh điện tử, liên thông phần mềm và cơ sở dữ liệu giữa các cơ sở khám, chữa bệnh trong tỉnh.
- Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các bệnh viện chuyên khoa, đa khoa, các trung tâm nghiên cứu và trung tâm y tế phục vụ khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
2. Phương án phát triển hạ tầng giáo dục - đào tạo
- Rà soát, sắp xếp lại mạng lưới trường, lớp các cấp phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương. Đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị trường học theo hướng chuẩn hóa, tiên tiến, hiện đại.
- Đảm bảo diện tích đất phục vụ các hoạt động giáo dục và đào tạo theo các quy định về tiêu chuẩn, tiêu chí của trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
- Duy trì, phát huy vai trò của các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên nhằm hỗ trợ phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở và đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên của người dân trên địa bàn.
- Phát triển mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, khu nghiên cứu, đào tạo đến năm 2030 đáp ứng được nhu cầu nhân lực chất lượng cao của thị trường lao động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo.
- Tập trung hoàn thiện hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi thu hút các trường đại học trong nước, các trường đại học quốc tế, cơ sở giáo dục đầu tư vào Khu Đại học Nam Cao.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
3. Phương án phát triển hạ tầng an sinh xã hội
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp quy mô các cơ sở chăm sóc người có công, cơ sở an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đầy đủ điều kiện chăm sóc, trợ giúp cho đối tượng được hưởng chính sách xã hội.
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp Trung tâm Nuôi dưỡng thương bệnh binh nặng và Điều dưỡng người có công tỉnh; nâng cấp và mở rộng Trung tâm điều dưỡng thương bệnh binh Duy Tiên; di chuyển Trung tâm điều dưỡng thương binh Kim Bảng về thị xã Duy Tiên để đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất đảm bảo các điều kiện tốt nhất chăm sóc thương bệnh binh.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập các cơ sở trợ giúp xã hội; phấn đấu đến năm 2030 có ít nhất 01 cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội cho người cao tuổi.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
4. Phương án phát triển thiết chế văn hóa, thể thao
- Đầu tư, bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị của các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, nhất là các di tích văn hóa, lịch sử được xếp hạng cấp quốc gia đặc biệt, xếp hạng cấp quốc gia.
- Đầu tư, nâng cấp các công trình thiết chế văn hóa, thể thao đạt chuẩn đáp ứng nhu cầu sáng tạo, thụ hưởng các giá trị văn hóa, thể thao của người dân.
- Đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư xây dựng các công trình, hoạt động văn hóa, thể thao.
(Chi tiết tại Phụ lục XV)
5. Phương án phát triển hạ tầng thương mại
- Khuyến khích đầu tư phát triển các trung tâm thương mại để phục vụ nhu cầu của người dân, thúc đẩy phát triển du lịch, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh.
- Xây dựng mới trung tâm thương mại cấp Vùng Thủ đô Hà Nội tại thành phố Phủ Lý.
- Duy trì hệ thống kho dự trữ, cung ứng xăng dầu, trạm nạp LPG vào xe bồn và trạm nạp LPG.
6. Phương án phát triển hạ tầng khoa học - công nghệ
Tập trung nguồn lực xây dựng, thu hút đầu tư và đưa vào hoạt động có hiệu quả cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh bao gồm: Khu Công nghệ cao Hà Nam tại huyện Lý Nhân, Khu Đại học Nam Cao tại thành phố Phủ Lý và thị xã Duy Tiên, các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,... Phát triển hạ tầng thông tin và thống kê khoa học, công nghệ theo hướng hiện đại hóa, đa dạng hóa.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
VIII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
Đảm bảo bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, gắn với phát triển bền vững theo hướng thích nghi và ứng phó với biến đổi khí hậu. Trong thời kỳ 2021 - 2030, thực hiện chuyển đổi sử dụng các loại đất để đảm bảo mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Khai thác, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả quỹ đất, đưa vào khai thác có hiệu quả đất chưa sử dụng, tuân thủ các nguyên tắc về bảo vệ môi trường.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII)
IX. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
- Vùng liên huyện trung tâm (thành phố Phủ Lý - thị xã Duy Tiên - huyện Kim Bảng): là vùng động lực trung tâm của tỉnh Hà Nam, trọng tâm là phát triển công nghiệp - đô thị và phát triển dịch vụ, du lịch, y tế, giáo dục đào tạo,...
- Vùng liên huyện Thanh Liêm - Bình Lục - Lý Nhân: là vùng phát triển công nghiệp, công nghệ cao, du lịch, dịch vụ và nông nghiệp,...
2. Phương án quy hoạch xây dựng vùng huyện
- Vùng huyện Bình Lục: là huyện trọng điểm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn của tỉnh. Phát triển đồng bộ các lĩnh vực đô thị - thương mại - dịch vụ và xây dựng nông thôn mới theo hướng bản sắc bền vững; huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đóng vai trò cực phát triển phía Đông Nam của tỉnh; khai thác hiệu quả thế mạnh về nông nghiệp - công nghiệp tiểu thủ công nghiệp làng nghề truyền thống và đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến, chuyển đổi cơ cấu kinh tế sang công nghiệp - dịch vụ đô thị - nông nghiệp; phát triển vùng nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, hướng tới nền nông nghiệp sạch, công nghệ cao gắn với bảo vệ môi trường; phát triển du lịch xanh, du lịch văn hóa lịch sử, du lịch làng nghề truyền thống.
- Vùng huyện Thanh Liêm: là một trong những khu vực phát triển công nghiệp, vật liệu xây dựng và công nghiệp đa ngành quan trọng của tỉnh; là trung tâm dịch vụ, thương mại, du lịch và nông nghiệp công nghệ cao gắn với đầu mối giao thông phía Nam của tỉnh và phía Nam Vùng đồng bằng sông Hồng; phấn đấu trước năm 2030 trở thành đô thị loại IV trực thuộc tỉnh, tiến tới thành lập thị xã.
- Vùng huyện Lý Nhân: là trung tâm phát triển kinh tế - xã hội quan trọng phía Đông của tỉnh, gắn với các công trình đầu mối giao thông, Khu Công nghệ cao Hà Nam và các khu công nghiệp tập trung trong Vùng Thủ đô, Vùng đồng bằng sông Hồng. Phát triển đồng bộ các lĩnh vực công nghiệp, công nghệ cao, dịch vụ, đô thị; phấn đấu trước năm 2030 trở thành đô thị loại IV trực thuộc tỉnh, tiến tới thành lập thị xã.
X. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, ĐA DẠNG SINH HỌC, PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh
a) Về phân vùng bảo vệ môi trường
Phân vùng môi trường tỉnh Hà Nam theo vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và vùng khác đã được định hướng trong quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia như sau:
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt gồm: Các khu dân cư nội thành, nội thị của thành phố Phủ Lý, thị xã Duy Tiên, đô thị Kim Bảng; nguồn nước mặt dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; khu vực bảo vệ I của các di tích lịch sử, văn hóa của Hà Nam như: di tích cấp quốc gia đặc biệt, di tích, cụm di tích cấp quốc gia, cấp tỉnh; Quần thể danh lam thắng cảnh Tam Chúc và Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voọc mông trắng với định hướng phát triển thành di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới.
- Vùng hạn chế phát thải bao gồm: Hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; các khu dân cư nội thị, khu vực trung tâm của các đô thị loại IV, loại V trên địa bàn tỉnh; khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của môi trường khác cần bảo vệ như: khu sản xuất lâm nghiệp, rừng phòng hộ, rừng tự nhiên theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản; khu vực hồ, ao, đầm thuộc danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh Hà Nam; tiểu vùng phát triển nông, lâm nghiệp, du lịch sinh thái; các khu vực bảo vệ II các di tích cấp quốc gia đặc biệt, di tích, cụm di tích cấp quốc gia, cấp tỉnh.
- Vùng bảo vệ khác: Bao gồm tất cả các vùng còn lại trên địa bàn toàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII)
b) Về bảo tồn đa dạng sinh học
- Khu bảo tồn: Đến năm 2025, thành lập Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voọc mông trắng tại huyện Kim Bảng.
- Khu bảo vệ cảnh quan: Quy hoạch khu cảnh quan hệ sinh thái hồ Tam Chúc; các khu di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan và du lịch có giá trị bảo tồn văn hóa cao.
- Quy hoạch phát triển các hệ sinh thái tự nhiên gồm hệ sinh thái trên cạn có đặc tính đa dạng sinh học cao, hệ sinh thái đất ngập nước.
c) Về nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và nhà tang lễ
Xây dựng nghĩa trang tập trung theo quy hoạch đô thị, quy hoạch vùng huyện và quy hoạch nông thôn mới được phê duyệt. Từng bước đóng cửa các nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị hiện hữu, di dời các nghĩa trang không phù hợp với quy hoạch hoặc gây ô nhiễm môi trường, không có khả năng khắc phục. Xây dựng các khu lưu tro, nhà tang lễ gắn liền với cơ sở nghĩa trang trên địa bàn thành phố, thị xã, các huyện nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân.
d) Quan trắc môi trường đất, nước, không khí
Phát triển cơ sở hạ tầng, thiết bị, mạng lưới quan trắc cho từng loại môi trường; xây dựng trạm quan trắc môi trường tự động, quan trắc môi trường nước và không khí.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX)
đ) Về phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
- Quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững hệ thống rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất để tăng khả năng chống chịu biến đổi khí hậu, đồng thời khai thác hiệu quả các giá trị về bảo tồn đa dạng sinh học, dịch vụ môi trường rừng và các loại dịch vụ khác, phát triển các mô hình nông lâm kết hợp gắn với khai thác rừng bền vững.
- Đối với rừng sản xuất, trồng rừng tại các huyện Thanh Liêm, Kim Bảng, trồng cây phân tán tại vùng đồng bằng, khu công nghiệp và đô thị theo hướng ứng dụng khoa học về giống và kỹ thuật trồng rừng để đem lại hiệu quả kinh tế cao.
2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản
- Bảo vệ, khai thác, chế biến và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên khoáng sản, không làm ảnh hưởng môi trường và các danh lam, thắng cảnh trên địa bàn tỉnh; có lộ trình giảm khai thác khoáng sản theo nhu cầu của địa phương, đóng cửa các mỏ khoáng sản đã hết thời hạn, hết trữ lượng khai thác và cần được bảo vệ phục hồi môi trường, chuyển mục đích sử dụng sang chức năng khác theo hướng xanh, sinh thái. Quy hoạch các mỏ vật liệu xây dựng để phục vụ các dự án trọng điểm theo quy định của pháp luật.
- Phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng theo hướng duy trì công suất hoạt động các nhà máy sản xuất xi măng hiện có; duy trì hoạt động và giảm khai thác vật liệu xây dựng thông thường.
(Chi tiết tại Phụ lục XX)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân bổ tài nguyên nước
Phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước theo thứ tự: (1) Cấp nước cho sinh hoạt, (2) Cấp nước cho công nghiệp, (3) Cấp nước cho du lịch, dịch vụ, (4) Cấp nước cho nông nghiệp, (5) Cấp nước cho thủy sản, (6) Nhu cầu nước cho các lĩnh vực khác.
b) Bảo vệ tài nguyên nước
- Khai thác, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt và nước dưới đất. Tăng cường hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước, cung cấp các thông tin, số liệu cho xây dựng các kế hoạch sử dụng nước nhằm chủ động nguồn nước đối với các ngành, lĩnh vực. Tăng cường các biện pháp khai thác, sử dụng tài nguyên nước tiết kiệm, tuần hoàn sử dụng nước nhằm khắc phục hiệu quả tình trạng hạn hán thiếu nước vào mùa khô; thực hiện các giải pháp hạn chế khai thác nước dưới đất, bổ sung nhân tạo nước dưới đất; tăng cường đầu tư hệ thống quan trắc, giám sát tài nguyên nước, giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, cảnh báo, dự báo lũ, lụt, hạn hán; xây dựng và vận hành hệ thống thông tin, dữ liệu, giám sát tài nguyên nước; chuyển đổi số, kết nối và chia sẻ dữ liệu nguồn nước với các Bộ, ngành, địa phương.
- Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác, sử dụng nước đối với các nguồn nước đã và đang có nguy cơ bị suy thoái, cạn kiệt; các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; giám sát chặt chẽ các chất thải ra môi trường.
- Khuyến khích thu hút các nguồn lực đầu tư xã hội hóa để phục hồi các dòng sông, các nguồn nước đã và đang có nguy cơ bị suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ và phát triển bền vững nguồn sinh thủy.
c) Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Nâng cao năng lực ứng phó tác động biến đổi khí hậu và các rủi ro khác liên quan đến nước: Ưu tiên đầu tư các công trình hạ tầng hỗ trợ phòng, chống thiên tai kết hợp phục hồi không gian cho sông, bảo tồn cảnh quan, môi trường tự nhiên; xây dựng, củng cố, nâng cấp hệ thống phòng, chống lũ quét, sạt lở đất theo tần suất thiết kế, hệ thống đê sông đáp ứng được yêu cầu chống chịu mưa, lũ lớn, dài ngày kết hợp với các giải pháp khác chủ động ứng phó hiệu quả với các tình huống thiên tai bất lợi; rà soát bố trí lại dân cư tránh nơi xung yếu có nguy cơ xảy ra lũ quét, lũ ống, sạt lở bờ. Tăng cường công tác lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, quản lý lòng bờ bãi sông theo quy định của pháp luật.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Xác định các khu vực có nguy cơ rủi ro thiên tai cao trên địa bàn tỉnh, gồm: khu vực dễ bị tổn thương do lũ; khu vực rủi ro do sạt lở; khu vực rủi ro do dông lốc, sét; khu vực rủi ro do mưa lớn; khu vực rủi ro do hạn hán; khu vực rủi ro do nắng nóng; khu vực rủi ro cháy rừng do tự nhiên.
b) Triển khai các phương án giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, từng bước xây dựng nền kinh tế các-bon thấp, tăng trưởng xanh, đẩy mạnh các hành động giảm nhẹ khí nhà kính; thúc đẩy sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, phát triển và sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền vững. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và năng lực thích ứng biến đổi khí hậu của các tổ chức cơ quan, doanh nghiệp và người dân.
c) Phương án phòng chống lũ của các tuyến sông có đê, phương án phát triển hệ thống đê điều và kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai
- Mức đảm bảo phòng, chống lũ:
+ Tuyến sông Hồng: đến năm 2030 đảm bảo an toàn với lũ thiết kế có chu kỳ lặp lại 300 năm (tần suất 0,33%); tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo an toàn với lũ thiết kế có chu kỳ lặp lại 500 năm (tần suất 0,2%);
+ Tuyến sông Đáy: đến năm 2030 đảm bảo chống lũ với lũ nội tại của hệ thống sông Đáy tần suất 2%, đồng thời chống được lũ trong trường hợp chuyển lũ từ sông Hồng vào sông Đáy với lưu lượng 2.500m3/s; tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo chống lũ với lũ nội tại của hệ thống sông Đáy tần suất 2%, đồng thời chống được lũ trong trường hợp chuyển lũ từ sông Hồng vào sông Đáy với lưu lượng 2.500m3/s;
+ Tuyến sông Nhuệ và sông Châu Giang: đến năm 2030 đảm bảo chống lũ với tần suất 8%; tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo chống lũ với tần suất 5%;
+ Tuyến sông Duy Tiên: đến năm 2030 đảm bảo chống lũ với tần suất 10%; tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo chống lũ với tần suất 8%.
- Quản lý, sử dụng bãi sông bảo đảm tuân thủ đầy đủ, đúng các quy định của pháp luật về đê điều, phòng chống thiên tai và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Quan tâm đầu tư, nâng cấp tu bổ hệ thống đê sông, đê bối hiện có, nâng cấp đê kết hợp giao thông; xây dựng, nâng cấp hạ tầng và trang thiết bị quản lý, bảo vệ đê điều, phòng chống thiên tai. Cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ đê điều, chỉ giới các khu vực dân cư tập trung hiện có được tồn tại, các khu vực bãi sông được phép nghiên cứu xây dựng. Xây dựng phương án ứng phó khẩn cấp trên địa bàn trong trường hợp lũ vượt tần suất thiết kế; thực hiện di dời các công trình, nhà ở theo quy hoạch, giải tỏa vật cản ảnh hưởng thoát lũ; tổ chức quản lý và hộ đê; tổ chức cứu hộ, cứu nạn. Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai, ứng dụng công nghệ thông tin trong phòng chống lụt bão.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII)
XI. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XXI)
XII. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Tập trung huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các ngành, lĩnh vực then chốt, dự án tạo động lực lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Mở rộng các hình thức đầu tư, khuyến khích hình thức đầu tư đối tác công tư (PPP) và hình thức đầu tư khác, đồng thời tăng cường xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước để huy động nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và các dự án sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Thực hiện các chương trình, dự án phát triển đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh như: chương trình nâng cao chất lượng giáo dục đại học và cao đẳng, chương trình nâng cao chất lượng đào tạo nghề, chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho cơ quan quản lý nhà nước trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- Tăng cường liên kết các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp trong đào tạo nghề nghiệp; triển khai đào tạo nghề nghiệp theo hình thức đặt hàng; hỗ trợ đào tạo doanh nhân; tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với đổi mới, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
3. Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và bảo vệ môi trường
- Thu hút, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư, phát triển nguồn nhân lực cho khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số để phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; thực hiện tốt các chính sách khuyến khích, hỗ trợ nghiên cứu phát triển các sản phẩm có tiềm năng, lợi thế của tỉnh; hỗ trợ tạo lập và phát triển quyền sở hữu công nghiệp.
- Thực hiện phân công, phân cấp rõ chức năng, nhiệm vụ bảo vệ môi trường giữa các cấp, ngành, các địa phương; đầu tư nâng cao năng lực giám sát môi trường; xây dựng cơ chế chính sách thu hút đầu tư bảo vệ môi trường; đẩy nhanh tiến độ xây dựng khu xử lý chất thải, nước thải tập trung.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
Triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp liên kết Vùng đồng bằng sông Hồng tại Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh Vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Nghị quyết số 57/NQ-CP của Chính phủ ngày 21 tháng 4 năm 2022 về các nhiệm vụ, giải pháp hoàn thiện thể chế liên kết vùng kinh tế - xã hội.
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình hợp tác với các địa phương đã ký kết; đồng thời, mở rộng hợp tác với các địa phương khác.
Tăng cường quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ, các Đại sứ quán và cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, các doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp trong nước và quốc tế.
5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
Kiểm soát chặt chẽ quỹ đất rừng, tài nguyên - môi trường rừng và tỷ lệ che phủ rừng, cân bằng và chuyển mục đích sử dụng một phần quỹ đất nông nghiệp hiện có trong đô thị sang đất xây dựng theo đúng quy định pháp luật để đáp ứng tiêu chí phát triển đô thị và nhu cầu tăng trưởng kinh tế cho xã hội; đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, hồ sơ địa chính theo hướng chuyển đổi số; chỉ đạo thực hiện nghiêm túc công khai, minh bạch công tác giao đất, cho thuê đất.
6. Giải pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy quản lý hành chính nhà nước
- Thực hiện hiệu quả việc tinh gọn tổ chức bộ máy gắn với nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng chính quyền điện tử; thực hiện công khai, minh bạch hóa thông tin, hoạt động quản lý, điều hành trên môi trường mạng; áp dụng các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động của chính quyền.
- Xây dựng chính quyền điện tử, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành và phục vụ người dân, doanh nghiệp. Thực hiện công khai, minh bạch hóa thông tin, hoạt động quản lý, điều hành trên môi trường mạng.
- Tăng cường phân cấp, phân quyền, đẩy mạnh cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính. Quyết liệt thực hiện các biện pháp cải thiện các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động của chính quyền: Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh (PAR INDEX), Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công tỉnh (PAPI) và các bộ chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động khác.
- Tăng cường hoạt động kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm theo các quy định của pháp luật có liên quan.
7. Giải pháp thực hiện công tác đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội
Thực hiện đồng bộ, chặt chẽ quy hoạch tỉnh, quy hoạch vùng huyện gắn với quy hoạch lĩnh vực quốc phòng - an ninh đã được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thống nhất với địa phương; kết hợp giữa phát triển kinh tế - xã hội gắn với tăng cường củng cố tiềm lực quốc phòng - an ninh trong khu vực phòng thủ tỉnh. Tăng cường hiệu lực công tác quản lý nhà nước về quốc phòng - an ninh; đặc biệt là việc sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích các điểm đất, công trình quốc phòng - an ninh. Thẩm định đánh giá tác động, ảnh hưởng của các dự án đầu tư vào địa bàn đến nhiệm vụ quốc phòng - an ninh, bảo đảm chặt chẽ, khách quan, toàn diện. Triển khai xây dựng quy hoạch, thường xuyên cập nhật và cụ thể hóa nội dung quy hoạch thành các kế hoạch 5 năm, hàng năm để các cấp, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện, bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt.
Tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
- Tổ chức công bố công khai quy hoạch bằng nhiều hình thức khác nhau, tạo sự đồng thuận, nhất trí trong triển khai thực hiện.
- Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch theo hướng đồng bộ.
- Triển khai xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch, thường xuyên cập nhật, cụ thể hóa các nội dung quy hoạch trong kế hoạch 5 năm và hàng năm. Các cấp, các ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chương trình, kế hoạch phát triển bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt. Trong quá trình triển khai thực hiện, định kỳ đánh giá, giám sát việc thực hiện quy hoạch theo quy định.
XIII. HỆ THỐNG SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Hệ thống sơ đồ, bản đồ quy hoạch nêu tại Phụ lục đính kèm Quyết định phê duyệt Quy hoạch tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XXII)