Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4435/QĐ-UBND 2019 cải thiện vệ sinh cá nhân sử dụng nước sạch nông thôn Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "01/10/2019", "sign_number": "4435/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "01/10/2019", "sign_number": "4435/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "01/10/2019", "sign_number": "4435/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "01/10/2019", "sign_number": "4435/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "01/10/2019", "sign_number": "4435/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4435/QĐ-UBND 2019 cải thiện vệ sinh cá nhân sử dụng nước sạch nông thôn Đà Nẵng

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án truyền thông về cải thiện vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, sử dụng nước sạch nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2019-2025 và tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
...
7. Các hoạt động từ năm 2026 đến năm 2030: Duy trì, giám sát, đánh giá, điều chỉnh các hoạt động truyền thông, các mô hình truyền thông cho phù hợp với từng địa bàn; truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, giám sát chất lượng nước ăn uống sinh hoạt.
(đính kèm phụ lục)
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về chính sách
- Triển khai thực hiện các chính sách, quy định pháp luật đối với công tác truyền thông về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và nước sạch nông thôn như: Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 730/QĐ-TTg ngày 19/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc lấy ngày 02/7 hàng năm là Ngày vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân; Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 26/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức triển khai phong trào vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân...
- Hỗ trợ, khuyến khích người dân nông thôn tham gia triển khai công tác vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và nước sạch nông thôn.
- Đề xuất đưa các chỉ tiêu về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và nước sạch nông thôn là một trong các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của các địa phương.
- Rà soát, kiện toàn mạng lưới cán bộ làm công tác truyền thông về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và nước sạch nông thôn.
2. Giải pháp về phối hợp liên ngành
- Tăng cường phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể và các cơ quan có liên quan để tổ chức chỉ đạo, triển khai lồng ghép các hoạt động truyền thông, giáo dục vê vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và nước sạch nông thôn trong các hoạt động của các cơ quan, đơn vị.
- Sử dụng mạng lưới truyền thông từ thành phố đến xã, phường để tuyên truyền, phổ biến, vận động các cấp, các ngành, đoàn thể và người dân thực hiện các biện pháp vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và sử dụng nước sạch nông thôn.
3. Giải pháp về chuyên môn, kỹ thuật
- Xây dựng các thông điệp, tài liệu truyền thông đảm bảo đáp ứng các yếu tố đại chúng; ưu tiên các nội dung rửa tay với xà phòng để phòng bệnh, tầm quan trọng của việc xây dựng, bảo quản và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh tại các hộ gia đình, trường học và trạm y tế; vệ sinh môi trường nông thôn, xử lý rác; sử dụng các nguồn nước hợp vệ sinh tại các hộ gia đình, trường học và trạm y tế.
- Các thông điệp và tài liệu truyền thông đa dạng, phong phú, ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ sử dụng, tập trung ưu tiên các tài liệu tuyên truyền trực tiếp tại cộng đồng như: pa nô, áp phích, tờ rơi, tranh lật, tranh minh họa,... tổ chức hưởng ứng các sự kiện về vệ sinh, ngày hội vệ sinh.
- Tăng cường chất lượng thông tin trên các phương tiện truyền thông, đặc biệt tại các xã của huyện Hòa Vang. Mở các chuyên trang, chuyên mục trên các phương tiện thông tin đại chúng về tầm quan trọng của công tác truyền thông về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và nước sạch nông thôn; chú trọng truyền thông trực tiếp thông qua đội ngũ y tế thôn bản, cộng tác viên Dân số - Y tế hoặc cá nhân có uy tín tại cộng đồng.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng kết việc thực hiện các hoạt động của Kế hoạch.
4. Giải pháp về tài chính
- Bố trí kinh phí sự nghiệp trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ để triển khai các hoạt động truyền thông về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và sử dụng nước sạch nông thôn.
- Thực hiện lồng ghép truyền thông của các chương trình mục tiêu, các dự án, các nhiệm vụ, phong trào có liên quan tới vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và sử dụng nước sạch nông thôn để thực hiện các hoạt động của Kế hoạch.
- Huy động các nguồn vốn viện trợ, nguồn xã hội hóa ... để triển khai thực hiện Kế hoạch.
5. Giải pháp về hợp tác quốc tế, xã hội hóa và ứng dụng công nghệ thông tin
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế nhằm trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ thông tin về kinh nghiệm, mô hình, phương pháp và tài liệu truyền thông.
- Tích cực xúc tiến và vận động viện trợ từ các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, quỹ của các cơ quan đại diện nước ngoài, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phục vụ đầu tư phát triển hệ thống nước sạch, vệ sinh môi trường.
- Tăng cường công tác xã hội hóa, mời gọi các tổ chức, doanh nghiệp giúp đỡ, đầu tư cho các hoạt động truyền thông thay đổi hành vi về vệ sinh cá nhân, rửa tay với xà phòng, vệ sinh nhà tiêu hộ gia đình, vệ sinh môi trường và nước sạch nông thôn, vệ sinh môi trường phòng chống dịch bệnh.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý và cung cấp thông tin về truyền thông vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và nước sạch nông thôn.
IV. LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI
1. Giai đoạn 2019 - 2025: Triển khai các hoạt động trong Kế hoạch.
2. Giai đoạn 2025-2030: Tổng kết, đánh giá, điều chỉnh các hoạt động truyền thông, các mô hình truyền thông cho phù hợp với từng địa bàn, phát huy kết quả của giai đoạn trước nhằm đạt 100% các chỉ tiêu của Kế hoạch.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí:
- Nguồn ngân sách địa phương.
- Nguồn kinh phí lồng ghép từ các chương trình, dự án, đề án, quy hoạch, kế hoạch có liên quan của các đơn vị trong và ngoài ngành y tế tại địa phương.
- Hỗ trợ kỹ thuật và tài chính của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước, các nhà tài trợ.
- Nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Nội dung và mức chi: Thực hiện theo các quy định tài chính hiện hành của Nhà nước.
3. Hằng năm, Sở Y tế có trách nhiệm rà soát tình hình thực hiện nhiệm vụ các hoạt động theo Kế hoạch này, lập dự toán kinh phí gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với nhiệm vụ chi đầu tư phát triển) và Sở Tài chính (đối với nhiệm vụ chi thường xuyên) trước ngày 07 tháng 7.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế:
- Là đầu mối tham mưu UBND thành phố trong việc xây dựng Kế hoạch truyền thông về cải thiện vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, sử dụng nước sạch nông thôn trên địa bàn thành phố.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị xã hội liên quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch.
- Chỉ đạo các đơn vị y tế trực thuộc tổ chức thực hiện Kế hoạch trong lĩnh vực y tế.
- Kiểm tra, giám sát và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về UBND thành phố va Bộ Y tế.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị có liên quan chỉ đạo, triển khai các hoạt động truyền thông về nước sạch, vệ sinh môi trường môi trường. Lồng ghép có hiệu quả với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới, các chương trình, dự án về nước sạch, vệ sinh môi trường.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị có liên quan chỉ đạo, triển khai các hoạt động truyền thông về vệ sinh môi trường, bảo vệ nguồn nước.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Tổ chức truyền thông, giáo dục kiến thức vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, vệ sinh phòng bệnh cho toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, sinh viên.
- Phát huy các mô hình, phân việc hiệu quả trong công tác đảm bảo vệ sinh môi trường nâng cao sức khỏe trong trường học.
5. Sở Văn hóa và Thể thao: Phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch tuyên truyền vận động người dân thực hiện nếp sống văn minh, giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và sử dụng nước sạch; xóa bỏ các tập tục lạc hậu gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
6. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan chỉ đạo, định hướng các cơ quan thông tấn báo chí tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và sử dụng nước sạch nông thôn.
7. Sở Ngoại vụ: Chủ trì đề xuất các giải pháp tăng cường hợp tác quốc tế, tăng cường vận động các nguồn vốn viện trợ của chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính phủ nước ngoài ở Việt Nam để đầu tư phát triển hệ thống nước sạch, cải thiện vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố.

Content:
Các hoạt động từ năm 2026 đến năm 2030: Duy trì, giám sát, đánh giá, điều chỉnh các hoạt động truyền thông, các mô hình truyền thông cho phù hợp với từng địa bàn; truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, giám sát chất lượng nước ăn uống sinh hoạt.
(đính kèm phụ lục)
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về chính sách
- Triển khai thực hiện các chính sách, quy định pháp luật đối với công tác truyền thông về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và nước sạch nông thôn như: Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 730/QĐ-TTg ngày 19/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc lấy ngày 02/7 hàng năm là Ngày vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân; Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 26/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức triển khai phong trào vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân...
- Hỗ trợ, khuyến khích người dân nông thôn tham gia triển khai công tác vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và nước sạch nông thôn.
- Đề xuất đưa các chỉ tiêu về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và nước sạch nông thôn là một trong các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của các địa phương.
- Rà soát, kiện toàn mạng lưới cán bộ làm công tác truyền thông về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và nước sạch nông thôn.
2. Giải pháp về phối hợp liên ngành
- Tăng cường phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể và các cơ quan có liên quan để tổ chức chỉ đạo, triển khai lồng ghép các hoạt động truyền thông, giáo dục vê vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và nước sạch nông thôn trong các hoạt động của các cơ quan, đơn vị.
- Sử dụng mạng lưới truyền thông từ thành phố đến xã, phường để tuyên truyền, phổ biến, vận động các cấp, các ngành, đoàn thể và người dân thực hiện các biện pháp vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và sử dụng nước sạch nông thôn.
3. Giải pháp về chuyên môn, kỹ thuật
- Xây dựng các thông điệp, tài liệu truyền thông đảm bảo đáp ứng các yếu tố đại chúng; ưu tiên các nội dung rửa tay với xà phòng để phòng bệnh, tầm quan trọng của việc xây dựng, bảo quản và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh tại các hộ gia đình, trường học và trạm y tế; vệ sinh môi trường nông thôn, xử lý rác; sử dụng các nguồn nước hợp vệ sinh tại các hộ gia đình, trường học và trạm y tế.
- Các thông điệp và tài liệu truyền thông đa dạng, phong phú, ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ sử dụng, tập trung ưu tiên các tài liệu tuyên truyền trực tiếp tại cộng đồng như: pa nô, áp phích, tờ rơi, tranh lật, tranh minh họa,... tổ chức hưởng ứng các sự kiện về vệ sinh, ngày hội vệ sinh.
- Tăng cường chất lượng thông tin trên các phương tiện truyền thông, đặc biệt tại các xã của huyện Hòa Vang. Mở các chuyên trang, chuyên mục trên các phương tiện thông tin đại chúng về tầm quan trọng của công tác truyền thông về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và nước sạch nông thôn; chú trọng truyền thông trực tiếp thông qua đội ngũ y tế thôn bản, cộng tác viên Dân số - Y tế hoặc cá nhân có uy tín tại cộng đồng.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng kết việc thực hiện các hoạt động của Kế hoạch.
4. Giải pháp về tài chính
- Bố trí kinh phí sự nghiệp trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ để triển khai các hoạt động truyền thông về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và sử dụng nước sạch nông thôn.
- Thực hiện lồng ghép truyền thông của các chương trình mục tiêu, các dự án, các nhiệm vụ, phong trào có liên quan tới vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và sử dụng nước sạch nông thôn để thực hiện các hoạt động của Kế hoạch.
- Huy động các nguồn vốn viện trợ, nguồn xã hội hóa ... để triển khai thực hiện Kế hoạch.
5. Giải pháp về hợp tác quốc tế, xã hội hóa và ứng dụng công nghệ thông tin
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế nhằm trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ thông tin về kinh nghiệm, mô hình, phương pháp và tài liệu truyền thông.
- Tích cực xúc tiến và vận động viện trợ từ các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, quỹ của các cơ quan đại diện nước ngoài, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phục vụ đầu tư phát triển hệ thống nước sạch, vệ sinh môi trường.
- Tăng cường công tác xã hội hóa, mời gọi các tổ chức, doanh nghiệp giúp đỡ, đầu tư cho các hoạt động truyền thông thay đổi hành vi về vệ sinh cá nhân, rửa tay với xà phòng, vệ sinh nhà tiêu hộ gia đình, vệ sinh môi trường và nước sạch nông thôn, vệ sinh môi trường phòng chống dịch bệnh.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý và cung cấp thông tin về truyền thông vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và nước sạch nông thôn.
IV. LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI
1. Giai đoạn 2019 - 2025: Triển khai các hoạt động trong Kế hoạch.
2. Giai đoạn 2025-2030: Tổng kết, đánh giá, điều chỉnh các hoạt động truyền thông, các mô hình truyền thông cho phù hợp với từng địa bàn, phát huy kết quả của giai đoạn trước nhằm đạt 100% các chỉ tiêu của Kế hoạch.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí:
- Nguồn ngân sách địa phương.
- Nguồn kinh phí lồng ghép từ các chương trình, dự án, đề án, quy hoạch, kế hoạch có liên quan của các đơn vị trong và ngoài ngành y tế tại địa phương.
- Hỗ trợ kỹ thuật và tài chính của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước, các nhà tài trợ.
- Nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Nội dung và mức chi: Thực hiện theo các quy định tài chính hiện hành của Nhà nước.
3. Hằng năm, Sở Y tế có trách nhiệm rà soát tình hình thực hiện nhiệm vụ các hoạt động theo Kế hoạch này, lập dự toán kinh phí gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với nhiệm vụ chi đầu tư phát triển) và Sở Tài chính (đối với nhiệm vụ chi thường xuyên) trước ngày 07 tháng 7.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế:
- Là đầu mối tham mưu UBND thành phố trong việc xây dựng Kế hoạch truyền thông về cải thiện vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, sử dụng nước sạch nông thôn trên địa bàn thành phố.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị xã hội liên quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch.
- Chỉ đạo các đơn vị y tế trực thuộc tổ chức thực hiện Kế hoạch trong lĩnh vực y tế.
- Kiểm tra, giám sát và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về UBND thành phố va Bộ Y tế.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị có liên quan chỉ đạo, triển khai các hoạt động truyền thông về nước sạch, vệ sinh môi trường môi trường. Lồng ghép có hiệu quả với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới, các chương trình, dự án về nước sạch, vệ sinh môi trường.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị có liên quan chỉ đạo, triển khai các hoạt động truyền thông về vệ sinh môi trường, bảo vệ nguồn nước.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Tổ chức truyền thông, giáo dục kiến thức vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, vệ sinh phòng bệnh cho toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, sinh viên.
- Phát huy các mô hình, phân việc hiệu quả trong công tác đảm bảo vệ sinh môi trường nâng cao sức khỏe trong trường học.
5. Sở Văn hóa và Thể thao: Phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch tuyên truyền vận động người dân thực hiện nếp sống văn minh, giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và sử dụng nước sạch; xóa bỏ các tập tục lạc hậu gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
6. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan chỉ đạo, định hướng các cơ quan thông tấn báo chí tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và sử dụng nước sạch nông thôn.
Sở Ngoại vụ: Chủ trì đề xuất các giải pháp tăng cường hợp tác quốc tế, tăng cường vận động các nguồn vốn viện trợ của chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính phủ nước ngoài ở Việt Nam để đầu tư phát triển hệ thống nước sạch, cải thiện vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố.