Document: Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1648/QĐ-BNN-TT năm 2013 quy hoạch vùng cây ăn quả chủ lực định hướng rải vụ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/07/2013", "sign_number": "1648/QĐ-BNN-TT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/07/2013", "sign_number": "1648/QĐ-BNN-TT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/07/2013", "sign_number": "1648/QĐ-BNN-TT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/07/2013", "sign_number": "1648/QĐ-BNN-TT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/07/2013", "sign_number": "1648/QĐ-BNN-TT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1648/QĐ-BNN-TT năm 2013 quy hoạch vùng cây ăn quả chủ lực định hướng rải vụ

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch vùng cây ăn quả chủ lực trồng tập trung và định hướng rải vụ một số cây ăn quả ở Nam bộ (đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ) đến năm 2020 với các nội dung chính sau:
...
4. Chú trọng phát triển mạnh cây ăn quả đặc sản nổi tiếng có lợi thế cạnh tranh cao ở từng địa phương.
II. MỤC TIÊU
1. Xây dựng ngành hàng trái cây chủ lực trồng tập trung ở Nam bộ phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa lớn trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong nước và nước ngoài, với mục tiêu đến năm 2020 như sau:
...
đ) Giá trị sản lượng cây ăn quả chủ lực tập trung đạt trên 150 triệu đồng/ha/năm.
2. Phát triển bền vững cây ăn quả chủ lực trồng tập trung góp phần tái cơ cấu ngành trồng trọt, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nâng cao giá trị tăng thêm trên một đơn vị diện tích đất, tăng thu nhập cho người sản xuất và hiệu quả kinh doanh của các cơ sở thu mua, bảo quản, tiêu thụ trái cây.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH VÙNG CÂY ĂN QUẢ CHỦ LỰC TRỒNG TẬP TRUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG RẢI VỤ MỘT SỐ CÂY ĂN QUẢ Ở NAM BỘ ĐẾN NĂM 2020
1. Chủng loại và quy mô sản xuất cây ăn quả chủ lực trồng tập trung
a) Cây ăn quả chủ lực trồng tập trung ở Nam bộ gồm 12 chủng loại:
Thanh long, Xoài, Chôm chôm, sầu riêng, Vú sữa, Bưởi, Nhãn, Chuối, Dứa, Cam, Mãng cầu và Quýt.
b) Diện tích và phân bố loại cây ăn quả chủ lực trồng tập trung ở Nam bộ:
- Tổng diện tích cây ăn quả chủ lực trồng tập trung đến năm 2020 là: 257.000 ha, chiếm 52 % so với tổng diện tích quy hoạch cây ăn quả ở Nam bộ, trong đó vùng Đồng bằng sông Cửu Long 185.100 ha, vùng Đông Nam bộ 71.900 ha.
- Diện tích từng loại cây ăn quả chủ lực trồng tập trung ở Nam bộ: Thanh long 24.800 ha, Xoài 45.900 ha, Chôm chôm 18.300 ha, Sầu riêng 15.000 ha, Vú sữa 5.000 ha, Bưởi 27.900 ha, Nhãn 29.800 ha, Chuối 28.900 ha, Dứa 21.000 ha, Cam 26.250 ha, Mãng cầu 8.300 ha và Quýt 5.850 ha.
Chi tiết phân bố diện tích các loại cây ăn quả chủ lực trồng tập trung ở Nam bộ tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này.
2. Thực hiện kế hoạch lịch thời vụ sản xuất 5 loại cây ăn quả chủ lực trồng tập trung để rải vụ thu hoạch (Thanh long, Xoài, Chôm chôm, Sầu riêng và Nhãn)
a) Cây thanh long:
- Diện tích rải vụ 14.880 ha (60 % diện tích thanh long tập trung vùng Nam bộ).
- Địa bàn rải vụ: tập trung ở 03 tỉnh Bình Thuận, Tiền Giang, Long An.
- Thời gian thu hoạch rải vụ: từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau (Phụ lục 2.1).
b) Cây xoài:
- Diện tích rải vụ 12.500 ha (27,2 % diện tích xoài tập trung vùng Nam bộ).
- Địa bàn rải vụ: tập trung ở 06 tỉnh (Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Hậu Giang, Cần Thơ và Trà Vinh).
- Thời gian thu hoạch rải vụ: từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau (Phụ lục 2.2).
c) Cây chôm chôm:
- Diện tích rải vụ 2.750 ha (15 % diện tích chôm chôm tập trung vùng Nam bộ).
- Địa bàn rải vụ: tập trung ở 3 tỉnh Bến Tre, Vĩnh Long, Tiền Giang.
- Thời gian thu hoạch rải vụ: từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau (Phụ lục 2.3).
d) Cây sầu riêng:
- Diện tích rải vụ 5.250 ha (35 % diện tích sầu riêng tập trung vùng Nam bộ).
- Địa bàn rải vụ: tập trung ở 03 tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long.
- Thời gian thu hoạch rải vụ: từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau (Phụ lục 2.4).
đ) Cây nhãn:
- Diện tích rải vụ 13.150 ha (44,1 % diện tích nhãn tập trung vùng Nam bộ).
- Địa bàn rải vụ: tập trung ở 06 tỉnh (Vĩnh Long, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Sóc Trăng và Cần Thơ).
- Thời gian thu hoạch rải vụ: từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau (Phụ lục 2.5).
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Rà soát và tổ chức quản lý thực hiện quy hoạch cây ăn quả chủ lực trồng tập trung ở Nam bộ
a) Căn cứ định hướng quy hoạch chung, từng tỉnh, thành phố tiến hành lập quy hoạch cây ăn quả chủ lực trồng tập trung trên địa bàn (trong đó có 5 loại cây ăn quả chủ lực trồng tập trung để rải vụ thu hoạch), xác định cụ thể diện tích từng loại cây ăn quả phân bổ đến xã, thị trấn; gắn sản xuất - thu mua - sơ chế, chế biến, bảo quản và tiêu thụ.
Tăng cường công tác quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch đảm bảo phát triển ngành hàng cây ăn quả đúng định hướng và phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.
b) Nội dung quy hoạch cây ăn quả chủ lực trồng tập trung phải gắn với các đề án xây dựng nông thôn mới của xã có cây ăn quả chủ lực trồng tập trung trên địa bàn.
c) Xây dựng các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất, hệ thống bảo quản chế biến và thị trường tiêu thụ đồng bộ với sản xuất cây ăn quả chủ lực trồng tập trung trong vùng quy hoạch.
2. Mở rộng thị trường và xúc tiến thương mại đối với sản phẩm trái cây
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến thương mại đối với xuất khẩu trái cây; ký kết các hiệp định kiểm dịch thực vật đối với các nước có khả năng nhập khẩu trái cây Việt Nam, thực hiện các nghĩa vụ của hiệp định về vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS) của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) nhằm giữ vững các thị trường lớn, thị trường truyền thống và mở rộng thêm các thị trường mới.
b) Phát triển, mở rộng thị trường nội địa thông qua hoạt động liên kết hợp tác, quảng bá sản phẩm trái cây vùng tập trung giữa các địa phương ở Nam bộ với các thị trường trong nước có sức tiêu thụ trái cây với số lượng lớn: các đô thị, các khu du lịch và khu dân cư lớn.
Các địa phương tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia đầu tư sản xuất cây ăn quả, thực hiện ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm trái cây với người sản xuất, góp phần ổn định nguồn hàng chế biến và tiêu thụ trên thị trường.
Hỗ trợ tạo điều kiện cho chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh trái cây xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý những sản phẩm trái cây chủ lực trong vùng tập trung.
Khuyến khích phát triển vườn cây ăn quả kết hợp du lịch sinh thái, đào tạo các kỹ năng phục vụ du lịch cho nhà vườn trồng cây ăn quả.
c) Tăng cường công tác dự báo, thông tin thị trường, giá cả trái cây.
3. Nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ
a) Ưu tiên hoạt động nghiên cứu khoa học đối với các loại cây ăn quả chủ lực trồng tập trung, đồng bộ từ chọn tạo giống (nhất là các giống cây có năng suất, chất lượng cao, phù hợp thị hiếu; giống không hạt hoặc có ít hạt đối với cây có múi) đến hoàn thiện, chuyển giao vào sản xuất các quy trình canh tác tiên tiến, quy trình kỹ thuật xử lý ra hoa trái vụ hiệu quả, quy trình quản lý dịch hại, công nghệ xử lý, bảo quản, chế biến sau thu hoạch;
b) Xây dựng chương trình khuyến nông quốc gia và từng địa phương phục vụ phát triển cây ăn quả chủ lực trồng tập trung theo hướng đồng bộ từ ứng dụng khoa học công nghệ đến tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, chứng nhận chất lượng, các mô hình trình diễn, đào tạo, tập huấn cho các đối tượng tham gia sản xuất, kinh doanh;
c) Xây dựng và thực hiện dự án giống cho 12 loại cây ăn quả chủ lực trồng tập trung, quản lý chặt chẽ vườn cây đầu dòng, công tác sản xuất và kinh doanh giống cây ăn quả; kết hợp kỹ thuật nhân giống truyền thống với công nghệ hiện đại, kỹ thuật ghép cải tạo giống để tăng nhanh tỷ lệ diện tích các giống cây ăn quả mới, sạch bệnh, thay thế giống cũ có năng suất và hiệu quả kinh tế thấp.
Tổ chức sản xuất
a) Tuyên truyền vận động nông dân tự nguyện tham gia các hình thức hợp tác liên kết, từ vườn cây nhỏ của nông hộ liên kết thành vùng sản xuất tập trung có quy mô phù hợp.
b) Đa dạng hóa các loại hình hợp tác liên kết sản xuất: câu lạc bộ, tổ hợp tác, hợp tác xã, vườn cây ăn quả mẫu lớn, doanh nghiệp cổ phần.
c) Khuyến khích các doanh nghiệp liên kết với nông dân theo chuỗi giá trị cây ăn quả chủ lực trồng tập trung, từ sản xuất đến thu mua, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; tạo điều kiện khuyến khích doanh nghiệp liên doanh, liên kết trực tiếp với các đối tác nước ngoài, đặc biệt là khâu bảo quản và tiêu thụ trái cây tươi.
d) Hỗ trợ, khuyến khích hình thành các liên kết vùng trong sản xuất, rải vụ thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa đảm bảo phát triển ngành hàng trái cây bền vững.

Content:
Giá trị sản lượng cây ăn quả chủ lực tập trung đạt trên 150 triệu đồng/ha/năm.
2. Phát triển bền vững cây ăn quả chủ lực trồng tập trung góp phần tái cơ cấu ngành trồng trọt, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nâng cao giá trị tăng thêm trên một đơn vị diện tích đất, tăng thu nhập cho người sản xuất và hiệu quả kinh doanh của các cơ sở thu mua, bảo quản, tiêu thụ trái cây.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH VÙNG CÂY ĂN QUẢ CHỦ LỰC TRỒNG TẬP TRUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG RẢI VỤ MỘT SỐ CÂY ĂN QUẢ Ở NAM BỘ ĐẾN NĂM 2020
1. Chủng loại và quy mô sản xuất cây ăn quả chủ lực trồng tập trung
a) Cây ăn quả chủ lực trồng tập trung ở Nam bộ gồm 12 chủng loại:
Thanh long, Xoài, Chôm chôm, sầu riêng, Vú sữa, Bưởi, Nhãn, Chuối, Dứa, Cam, Mãng cầu và Quýt.
b) Diện tích và phân bố loại cây ăn quả chủ lực trồng tập trung ở Nam bộ:
- Tổng diện tích cây ăn quả chủ lực trồng tập trung đến năm 2020 là: 257.000 ha, chiếm 52 % so với tổng diện tích quy hoạch cây ăn quả ở Nam bộ, trong đó vùng Đồng bằng sông Cửu Long 185.100 ha, vùng Đông Nam bộ 71.900 ha.
- Diện tích từng loại cây ăn quả chủ lực trồng tập trung ở Nam bộ: Thanh long 24.800 ha, Xoài 45.900 ha, Chôm chôm 18.300 ha, Sầu riêng 15.000 ha, Vú sữa 5.000 ha, Bưởi 27.900 ha, Nhãn 29.800 ha, Chuối 28.900 ha, Dứa 21.000 ha, Cam 26.250 ha, Mãng cầu 8.300 ha và Quýt 5.850 ha.
Chi tiết phân bố diện tích các loại cây ăn quả chủ lực trồng tập trung ở Nam bộ tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này.
2. Thực hiện kế hoạch lịch thời vụ sản xuất 5 loại cây ăn quả chủ lực trồng tập trung để rải vụ thu hoạch (Thanh long, Xoài, Chôm chôm, Sầu riêng và Nhãn)
a) Cây thanh long:
- Diện tích rải vụ 14.880 ha (60 % diện tích thanh long tập trung vùng Nam bộ).
- Địa bàn rải vụ: tập trung ở 03 tỉnh Bình Thuận, Tiền Giang, Long An.
- Thời gian thu hoạch rải vụ: từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau (Phụ lục 2.1).
b) Cây xoài:
- Diện tích rải vụ 12.500 ha (27,2 % diện tích xoài tập trung vùng Nam bộ).
- Địa bàn rải vụ: tập trung ở 06 tỉnh (Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Hậu Giang, Cần Thơ và Trà Vinh).
- Thời gian thu hoạch rải vụ: từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau (Phụ lục 2.2).
c) Cây chôm chôm:
- Diện tích rải vụ 2.750 ha (15 % diện tích chôm chôm tập trung vùng Nam bộ).
- Địa bàn rải vụ: tập trung ở 3 tỉnh Bến Tre, Vĩnh Long, Tiền Giang.
- Thời gian thu hoạch rải vụ: từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau (Phụ lục 2.3).
d) Cây sầu riêng:
- Diện tích rải vụ 5.250 ha (35 % diện tích sầu riêng tập trung vùng Nam bộ).
- Địa bàn rải vụ: tập trung ở 03 tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long.
- Thời gian thu hoạch rải vụ: từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau (Phụ lục 2.4).
Cây nhãn:
- Diện tích rải vụ 13.150 ha (44,1 % diện tích nhãn tập trung vùng Nam bộ).
- Địa bàn rải vụ: tập trung ở 06 tỉnh (Vĩnh Long, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Sóc Trăng và Cần Thơ).
- Thời gian thu hoạch rải vụ: từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau (Phụ lục 2.5).
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Rà soát và tổ chức quản lý thực hiện quy hoạch cây ăn quả chủ lực trồng tập trung ở Nam bộ
a) Căn cứ định hướng quy hoạch chung, từng tỉnh, thành phố tiến hành lập quy hoạch cây ăn quả chủ lực trồng tập trung trên địa bàn (trong đó có 5 loại cây ăn quả chủ lực trồng tập trung để rải vụ thu hoạch), xác định cụ thể diện tích từng loại cây ăn quả phân bổ đến xã, thị trấn; gắn sản xuất - thu mua - sơ chế, chế biến, bảo quản và tiêu thụ.
Tăng cường công tác quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch đảm bảo phát triển ngành hàng cây ăn quả đúng định hướng và phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.
b) Nội dung quy hoạch cây ăn quả chủ lực trồng tập trung phải gắn với các đề án xây dựng nông thôn mới của xã có cây ăn quả chủ lực trồng tập trung trên địa bàn.
c) Xây dựng các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất, hệ thống bảo quản chế biến và thị trường tiêu thụ đồng bộ với sản xuất cây ăn quả chủ lực trồng tập trung trong vùng quy hoạch.
2. Mở rộng thị trường và xúc tiến thương mại đối với sản phẩm trái cây
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến thương mại đối với xuất khẩu trái cây; ký kết các hiệp định kiểm dịch thực vật đối với các nước có khả năng nhập khẩu trái cây Việt Nam, thực hiện các nghĩa vụ của hiệp định về vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS) của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) nhằm giữ vững các thị trường lớn, thị trường truyền thống và mở rộng thêm các thị trường mới.
b) Phát triển, mở rộng thị trường nội địa thông qua hoạt động liên kết hợp tác, quảng bá sản phẩm trái cây vùng tập trung giữa các địa phương ở Nam bộ với các thị trường trong nước có sức tiêu thụ trái cây với số lượng lớn: các đô thị, các khu du lịch và khu dân cư lớn.
Các địa phương tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia đầu tư sản xuất cây ăn quả, thực hiện ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm trái cây với người sản xuất, góp phần ổn định nguồn hàng chế biến và tiêu thụ trên thị trường.
Hỗ trợ tạo điều kiện cho chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh trái cây xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý những sản phẩm trái cây chủ lực trong vùng tập trung.
Khuyến khích phát triển vườn cây ăn quả kết hợp du lịch sinh thái, đào tạo các kỹ năng phục vụ du lịch cho nhà vườn trồng cây ăn quả.
c) Tăng cường công tác dự báo, thông tin thị trường, giá cả trái cây.
3. Nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ
a) Ưu tiên hoạt động nghiên cứu khoa học đối với các loại cây ăn quả chủ lực trồng tập trung, đồng bộ từ chọn tạo giống (nhất là các giống cây có năng suất, chất lượng cao, phù hợp thị hiếu; giống không hạt hoặc có ít hạt đối với cây có múi) đến hoàn thiện, chuyển giao vào sản xuất các quy trình canh tác tiên tiến, quy trình kỹ thuật xử lý ra hoa trái vụ hiệu quả, quy trình quản lý dịch hại, công nghệ xử lý, bảo quản, chế biến sau thu hoạch;
b) Xây dựng chương trình khuyến nông quốc gia và từng địa phương phục vụ phát triển cây ăn quả chủ lực trồng tập trung theo hướng đồng bộ từ ứng dụng khoa học công nghệ đến tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, chứng nhận chất lượng, các mô hình trình diễn, đào tạo, tập huấn cho các đối tượng tham gia sản xuất, kinh doanh;
c) Xây dựng và thực hiện dự án giống cho 12 loại cây ăn quả chủ lực trồng tập trung, quản lý chặt chẽ vườn cây đầu dòng, công tác sản xuất và kinh doanh giống cây ăn quả; kết hợp kỹ thuật nhân giống truyền thống với công nghệ hiện đại, kỹ thuật ghép cải tạo giống để tăng nhanh tỷ lệ diện tích các giống cây ăn quả mới, sạch bệnh, thay thế giống cũ có năng suất và hiệu quả kinh tế thấp.
Tổ chức sản xuất
a) Tuyên truyền vận động nông dân tự nguyện tham gia các hình thức hợp tác liên kết, từ vườn cây nhỏ của nông hộ liên kết thành vùng sản xuất tập trung có quy mô phù hợp.
b) Đa dạng hóa các loại hình hợp tác liên kết sản xuất: câu lạc bộ, tổ hợp tác, hợp tác xã, vườn cây ăn quả mẫu lớn, doanh nghiệp cổ phần.
c) Khuyến khích các doanh nghiệp liên kết với nông dân theo chuỗi giá trị cây ăn quả chủ lực trồng tập trung, từ sản xuất đến thu mua, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; tạo điều kiện khuyến khích doanh nghiệp liên doanh, liên kết trực tiếp với các đối tác nước ngoài, đặc biệt là khâu bảo quản và tiêu thụ trái cây tươi.
d) Hỗ trợ, khuyến khích hình thành các liên kết vùng trong sản xuất, rải vụ thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa đảm bảo phát triển ngành hàng trái cây bền vững.