Document: Điều 6 Quyết định 13/2015/QĐ-UBND khuyến khích xã hội hóa lĩnh vực giáo dục dạy nghề y tế văn hoá Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "13/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Thị Lệ Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "13/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Thị Lệ Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "13/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Thị Lệ Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "13/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Thị Lệ Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "13/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Thị Lệ Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 13/2015/QĐ-UBND khuyến khích xã hội hóa lĩnh vực giáo dục dạy nghề y tế văn hoá Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 6. Trách nhiệm của các cấp, các ngành:
1. Các Sở : Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa, Thể thao và du lịch, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp:
a. Hàng năm, chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát, xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển ngành thuộc phạm vi quản lý của ngành mình. Trong đó nêu rõ các nội dung cần tập trung đẩy mạnh xã hội hóa, chỉ tiêu cần đạt được, tiến độ thực hiện, nhu cầu nhân lực, trang thiết bị, kinh phí, địa điểm, diện tích đất sử dụng trình UBND tỉnh;
b. Phối hợp với Cục Thuế và các cơ quan có liên quan kiểm tra, xác định việc đáp ứng các tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở xã hội hóa;
c. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa theo quản lý chuyên ngành.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a. Chủ trì thẩm định quy hoạch tổng thể các ngành chuyên môn thuộc tỉnh trong lĩnh vực xã hội hóa trình UBND tỉnh quyết định;
b. Công khai nhu cầu xã hội hóa đối với từng ngành, từng địa phương theo từng năm, phối hợp với các đơn vị chức năng kêu gọi, thu hút đầu tư lĩnh vực xã hội hóa;
c. Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện công việc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a. Chủ trì, phối hợp với các sở chuyên ngành quy hoạch và công khai địa điểm, diện tích đất phục vụ hoạt động xã hội hóa;
b. Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện công việc theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều này.
4. Sở Tài chính:
a. Tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh mức giá cho thuê cơ sở vật chất do Nhà nước quản lý đối với các dự án xã hội hóa;
b. Phối hợp với các ngành có liên quan thực hiện công việc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và hướng dẫn triển khai thực hiện Quy định này;
c. Định kỳ 3 năm một lần, phối hợp với các ngành liên quan tiến hành rà soát để sửa đổi, bổ sung danh mục lĩnh vực và địa bàn ưu đãi xã hội hóa cho phù hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
5. Sở Xây dựng: Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng thuộc lĩnh vực xã hội hóa.
6. Cục Thuế Nghệ An: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành về xã hội hoá và các cơ quan có liên quan kiểm tra, xác định việc đáp ứng các tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của cơ sở xã hội hoá so với danh mục do Thủ tướng Chính phủ quyết định để áp dụng ưu đãi cho các dự án đủ điều kiện xã hội hóa được hưởng. Trường hợp phát hiện cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng đủ điều kiện và tiêu chí thì báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định bãi bỏ các ưu đãi theo quy định.
7. UBND các huyện, thị xã và thành phố Vinh:
a. Phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển ngành và xác định các nhiệm vụ xã hội hóa;
b. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng quy hoạch quỹ đất sử dụng trong các hoạt động xã hội hóa;
c. Công khai nhu cầu xã hội hóa, chế độ thu hút đầu tư xã hội hóa và các trình tự, thủ tục, quy trình giải quyết hồ sơ thuộc các lĩnh vực xã hội hóa;
d. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn.
8. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quyết định này cho phù hợp

Content:
Điều 6. Trách nhiệm của các cấp, các ngành:
1. Các Sở : Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa, Thể thao và du lịch, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp:
a. Hàng năm, chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát, xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển ngành thuộc phạm vi quản lý của ngành mình. Trong đó nêu rõ các nội dung cần tập trung đẩy mạnh xã hội hóa, chỉ tiêu cần đạt được, tiến độ thực hiện, nhu cầu nhân lực, trang thiết bị, kinh phí, địa điểm, diện tích đất sử dụng trình UBND tỉnh;
b. Phối hợp với Cục Thuế và các cơ quan có liên quan kiểm tra, xác định việc đáp ứng các tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở xã hội hóa;
c. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa theo quản lý chuyên ngành.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a. Chủ trì thẩm định quy hoạch tổng thể các ngành chuyên môn thuộc tỉnh trong lĩnh vực xã hội hóa trình UBND tỉnh quyết định;
b. Công khai nhu cầu xã hội hóa đối với từng ngành, từng địa phương theo từng năm, phối hợp với các đơn vị chức năng kêu gọi, thu hút đầu tư lĩnh vực xã hội hóa;
c. Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện công việc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a. Chủ trì, phối hợp với các sở chuyên ngành quy hoạch và công khai địa điểm, diện tích đất phục vụ hoạt động xã hội hóa;
b. Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện công việc theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều này.
4. Sở Tài chính:
a. Tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh mức giá cho thuê cơ sở vật chất do Nhà nước quản lý đối với các dự án xã hội hóa;
b. Phối hợp với các ngành có liên quan thực hiện công việc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và hướng dẫn triển khai thực hiện Quy định này;
c. Định kỳ 3 năm một lần, phối hợp với các ngành liên quan tiến hành rà soát để sửa đổi, bổ sung danh mục lĩnh vực và địa bàn ưu đãi xã hội hóa cho phù hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
5. Sở Xây dựng: Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng thuộc lĩnh vực xã hội hóa.
6. Cục Thuế Nghệ An: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành về xã hội hoá và các cơ quan có liên quan kiểm tra, xác định việc đáp ứng các tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của cơ sở xã hội hoá so với danh mục do Thủ tướng Chính phủ quyết định để áp dụng ưu đãi cho các dự án đủ điều kiện xã hội hóa được hưởng. Trường hợp phát hiện cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng đủ điều kiện và tiêu chí thì báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định bãi bỏ các ưu đãi theo quy định.
7. UBND các huyện, thị xã và thành phố Vinh:
a. Phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển ngành và xác định các nhiệm vụ xã hội hóa;
b. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng quy hoạch quỹ đất sử dụng trong các hoạt động xã hội hóa;
c. Công khai nhu cầu xã hội hóa, chế độ thu hút đầu tư xã hội hóa và các trình tự, thủ tục, quy trình giải quyết hồ sơ thuộc các lĩnh vực xã hội hóa;
d. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn.
8. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quyết định này cho phù hợp