Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 646/QĐ-UBND 2022 điều chỉnh vốn đầu tư hỗ trợ phát triển dân tộc Si La Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/04/2022", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/04/2022", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/04/2022", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/04/2022", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/04/2022", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 646/QĐ-UBND 2022 điều chỉnh vốn đầu tư hỗ trợ phát triển dân tộc Si La Điện Biên

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh danh mục, tổng nhu cầu vốn đầu tư thuộc Đề án hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội dân tộc Si La giai đoạn 2018 - 2025, tỉnh Điện Biên với nội dung như sau:
1. Phê duyệt điều chỉnh các nhiệm vụ chủ yếu
1.1. Đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp hoàn thiện kết cấu cơ sở hạ tầng đã phê duyệt tại mục 3.1 Quyết định số 206/QĐ-UBND ngày 06/3/2020 của UBND tỉnh:
a) Nâng cấp công trình giao thông: Có tổng chiều dài 9 km (Đã đầu tư năm 2007 đường GTNT loại A dài 8,6 km. Mặt cấp phối), điểm đầu đấu nối với trục đường Quốc lộ 4H tại lý trình km 172, điểm cuối tại trung tâm bản Nậm Sin. Quy mô đường GTNT cấp A theo TCVN 10380:2014 của Bộ Giao thông - Vận tải; mặt đường bê tông xi măng rộng 3 m, ngầm tràn liên hợp dài 18 m, gia cố rãnh thoát nước dọc, thoát nước ngang, kè taluy âm suối và kè taluy dương một số vị trí sung yếu dài 120 m, có hệ thống biển báo hoàn thiện theo quy trình QCVN 41:2012/BGTVT, đảm bảo đi lại được các mùa trong năm.
b) Sửa chữa công trình thủy lợi: Sửa chữa bao gồm đập đầu mối và kênh dẫn nước dài 1 km, bổ sung tấm nắp một số vị trí đất dễ vùi lấp, đảm bảo tưới cho 8 ha ruộng nước 1 vụ, trong đó hiện có 5 ha và khai hoang mới 3 ha.
c) Sửa chữa công trình Nhà lớp học và Nhà công vụ giáo viên: Sửa chữa nhà lớp học mầm non kiên cố 02 phòng kèm theo sân chơi ngoài trời theo bộ chuẩn 2 và một số trang thiết bị phục vụ cho lớp học (Quy mô nhà khung BTCT 1 tầng, cấp III chịu lửa bậc 3); Sửa chữa nhà công vụ giáo viên nhà vệ sinh và một số công trình phụ trợ, thiết yếu.
d) Sửa chữa công trình nước sinh hoạt: Sửa chữa đập đầu mối, thay thế toàn bộ hệ thống ống cấp nước đã hỏng và mất, đầu tư dẫn nước đến tận hộ cấp nước cho 49 hộ dân, 211 nhân khẩu của bản.
đ) Sửa chữa nhà sinh hoạt cộng đồng: Sửa chữa, sân nền nhà, tường mái bê tông lợp tôn do đã hư hỏng, xuống cấp, bổ sung thêm trang thiết bị nhà sinh hoạt cộng đồng.
1.2. Đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp hoàn thiện kết cấu cơ sở hạ tầng phê duyệt điều chỉnh:
a) Nâng cấp công trình đường giao thông: Có tổng chiều dài 9,28 km (đã đầu tư năm 2007 đường GTNT loại A dài 8,6 km; Mặt cấp phối) gồm:
- Tuyến chính: điểm đầu tại KM169+620/QL.4H, điểm cuối kết nối với tuyến đường tuyến Nậm Vì - Nậm Sin tại bản Nậm Sin, chiều dài L1 = 8,55Km, quy mô GTNT loại B mặt đường bê tông xi măng rộng 3,5m gia cố rãnh thoát nước dọc, thoát nước ngang, kè taluy âm suối và kè taluy dương một số vị trí xung yếu dài 120m, có hệ thống biển báo hoàn thiện theo quy trình QCVN 41:2012/BGTVT, đảm bảo đi lại được các mùa trong năm.
- Hệ thống đường nội bản Nậm Sin: tổng chiều dài L2 = 0,84 km theo quy mô GTNT loại D mặt đường bê tông xi măng rộng 2m, hệ thống thoát nước dọc, hệ thống thoát nước ngang.
b) Sửa chữa công trình thủy lợi:
- Nội dung quy mô sửa chữa: Sửa chữa bao gồm Hót sạt và nạo vét lòng kênh, khối lượng dự kiến 4.000m3, sửa chữa tuyến ống; Làm mới đoạn kênh bị đất sạt phá hỏng; bổ sung tâm nắp một số vị trí đất dễ vùi lấp, đảm bảo tưới cho 9,4ha lúa 2 vụ đang canh tác khu vực bản Nậm Sin.
c) Sửa chữa công trình Nhà lớp học và Nhà công vụ giáo viên: Sửa chữa nhà lớp học mầm non kiên cố 02 phòng kèm theo sân chơi ngoài trời theo bộ chuẩn 2 và một số trang thiết bị phục vụ cho lớp học (Quy mô nhà khung BTCT 1 tầng, cấp III chịu lửa bậc 3); Sửa chữa nhà công vụ giáo viên nhà vệ sinh và một số công trình phụ trợ, thiếu yếu.
d) Sửa chữa công trình nước sinh hoạt: Điều chỉnh không thực hiện do đã đầu tư bằng nguồn vốn khác.
đ) Sửa chữa nhà sinh hoạt cộng đồng: Sửa chữa sân, nền nhà, tường, mái bê tông lợp tôn lợp do đã hư hỏng, xuống cấp, bổ sung thêm trang thiết bị nhà sinh hoạt cộng đồng.

Content:
Phê duyệt điều chỉnh các nhiệm vụ chủ yếu
1.Đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp hoàn thiện kết cấu cơ sở hạ tầng đã phê duyệt tại mục 3.1 Quyết định số 206/QĐ-UBND ngày 06/3/2020 của UBND tỉnh:
a) Nâng cấp công trình giao thông: Có tổng chiều dài 9 km (Đã đầu tư năm 2007 đường GTNT loại A dài 8,6 km. Mặt cấp phối), điểm đầu đấu nối với trục đường Quốc lộ 4H tại lý trình km 172, điểm cuối tại trung tâm bản Nậm Sin. Quy mô đường GTNT cấp A theo TCVN 10380:2014 của Bộ Giao thông - Vận tải; mặt đường bê tông xi măng rộng 3 m, ngầm tràn liên hợp dài 18 m, gia cố rãnh thoát nước dọc, thoát nước ngang, kè taluy âm suối và kè taluy dương một số vị trí sung yếu dài 120 m, có hệ thống biển báo hoàn thiện theo quy trình QCVN 41:2012/BGTVT, đảm bảo đi lại được các mùa trong năm.
b) Sửa chữa công trình thủy lợi: Sửa chữa bao gồm đập đầu mối và kênh dẫn nước dài 1 km, bổ sung tấm nắp một số vị trí đất dễ vùi lấp, đảm bảo tưới cho 8 ha ruộng nước 1 vụ, trong đó hiện có 5 ha và khai hoang mới 3 ha.
c) Sửa chữa công trình Nhà lớp học và Nhà công vụ giáo viên: Sửa chữa nhà lớp học mầm non kiên cố 02 phòng kèm theo sân chơi ngoài trời theo bộ chuẩn 2 và một số trang thiết bị phục vụ cho lớp học (Quy mô nhà khung BTCT 1 tầng, cấp III chịu lửa bậc 3); Sửa chữa nhà công vụ giáo viên nhà vệ sinh và một số công trình phụ trợ, thiết yếu.
d) Sửa chữa công trình nước sinh hoạt: Sửa chữa đập đầu mối, thay thế toàn bộ hệ thống ống cấp nước đã hỏng và mất, đầu tư dẫn nước đến tận hộ cấp nước cho 49 hộ dân, 211 nhân khẩu của bản.
đ) Sửa chữa nhà sinh hoạt cộng đồng: Sửa chữa, sân nền nhà, tường mái bê tông lợp tôn do đã hư hỏng, xuống cấp, bổ sung thêm trang thiết bị nhà sinh hoạt cộng đồng.
1.2. Đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp hoàn thiện kết cấu cơ sở hạ tầng phê duyệt điều chỉnh:
a) Nâng cấp công trình đường giao thông: Có tổng chiều dài 9,28 km (đã đầu tư năm 2007 đường GTNT loại A dài 8,6 km; Mặt cấp phối) gồm:
- Tuyến chính: điểm đầu tại KM169+620/QL.4H, điểm cuối kết nối với tuyến đường tuyến Nậm Vì - Nậm Sin tại bản Nậm Sin, chiều dài L1 = 8,55Km, quy mô GTNT loại B mặt đường bê tông xi măng rộng 3,5m gia cố rãnh thoát nước dọc, thoát nước ngang, kè taluy âm suối và kè taluy dương một số vị trí xung yếu dài 120m, có hệ thống biển báo hoàn thiện theo quy trình QCVN 41:2012/BGTVT, đảm bảo đi lại được các mùa trong năm.
- Hệ thống đường nội bản Nậm Sin: tổng chiều dài L2 = 0,84 km theo quy mô GTNT loại D mặt đường bê tông xi măng rộng 2m, hệ thống thoát nước dọc, hệ thống thoát nước ngang.
b) Sửa chữa công trình thủy lợi:
- Nội dung quy mô sửa chữa: Sửa chữa bao gồm Hót sạt và nạo vét lòng kênh, khối lượng dự kiến 4.000m3, sửa chữa tuyến ống; Làm mới đoạn kênh bị đất sạt phá hỏng; bổ sung tâm nắp một số vị trí đất dễ vùi lấp, đảm bảo tưới cho 9,4ha lúa 2 vụ đang canh tác khu vực bản Nậm Sin.
c) Sửa chữa công trình Nhà lớp học và Nhà công vụ giáo viên: Sửa chữa nhà lớp học mầm non kiên cố 02 phòng kèm theo sân chơi ngoài trời theo bộ chuẩn 2 và một số trang thiết bị phục vụ cho lớp học (Quy mô nhà khung BTCT 1 tầng, cấp III chịu lửa bậc 3); Sửa chữa nhà công vụ giáo viên nhà vệ sinh và một số công trình phụ trợ, thiếu yếu.
d) Sửa chữa công trình nước sinh hoạt: Điều chỉnh không thực hiện do đã đầu tư bằng nguồn vốn khác.
đ) Sửa chữa nhà sinh hoạt cộng đồng: Sửa chữa sân, nền nhà, tường, mái bê tông lợp tôn lợp do đã hư hỏng, xuống cấp, bổ sung thêm trang thiết bị nhà sinh hoạt cộng đồng.