Document: Khoản 4 Điều 7 Thông tư 14/2023/TT-BGDĐT tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục đại học mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "17/07/2023", "sign_number": "14/2023/TT-BGDĐT", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "17/07/2023", "sign_number": "14/2023/TT-BGDĐT", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "17/07/2023", "sign_number": "14/2023/TT-BGDĐT", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "17/07/2023", "sign_number": "14/2023/TT-BGDĐT", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "17/07/2023", "sign_number": "14/2023/TT-BGDĐT", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 7 Thông tư 14/2023/TT-BGDĐT tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục đại học mới nhất

Điều 7. Hoạt động thư viện
...
4. Liên thông thư viện
a) Nguyên tắc liên thông
- Các thư viện đại học tham gia liên thông với nhau trên cơ sở tự nguyện kết nối, chia sẻ, đóng góp tài nguyên thông tin dùng chung; hợp tác trên cơ sở thỏa thuận giữa các thư viện, bảo đảm thống nhất quy trình nhằm nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên thông tin; tuân thủ các quy định về sở hữu trí tuệ, công nghệ thông tin, an ninh mạng và các quy định liên quan của pháp luật;
- Các thư viện đại học tham gia liên thông phải có: Hạ tầng công nghệ thông tin tương thích; nguồn tài nguyên thông tin số được biên mục, xử lý kỹ thuật theo các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế; phần mềm quản lý thư viện có tính năng liên thông thư viện và có khả năng mở rộng kết nối API hoặc những kết nối theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế; nhân lực để đáp ứng, vận hành, khai thác, chia sẻ;
- Bảo đảm quản lý và sử dụng tài nguyên thông tin liên thông đúng mục đích, hiệu quả, đúng điều lệ, quy chế liên thông.
b) Hình thức liên thông
Các thư viện đại học tham gia liên thông có các hình thức liên thông đã được xác định trong quy chế, điều lệ liên thông gồm:
- Tài nguyên thông tin dạng xuất bản phẩm: Các thư viện đại học trong nhóm liên thông thực hiện việc luân chuyển tài nguyên thông tin thường xuyên, định kỳ;
- Tài nguyên thông tin số: Các thư viện đại học trong nhóm liên thông thực hiện việc chia sẻ và quyền truy cập cơ sở dữ liệu tài nguyên thông tin số;
- Các hình thức phù hợp khác.
c) Cơ chế liên thông
Việc liên thông giữa các thư viện đại học được thực hiện thông qua cơ chế liên thông tập trung hoặc phân tán và có kế hoạch triển khai, vận hành đã được xác định trong quy chế, điều lệ liên thông.
d) Trách nhiệm của các thư viện đại học tham gia liên thông
- Thư viện đại học chủ trì liên thông có trách nhiệm:
Tổ chức xây dựng quy chế, điều lệ liên thông, trong đó xác định phương thức phát triển, chia sẻ, khai thác tài nguyên thông tin dùng chung; mức độ chia sẻ, quyền truy cập của người sử dụng thư viện số; sử dụng tài nguyên thông tin, sản phẩm và dịch vụ thông tin;
Chia sẻ, đóng góp tài nguyên thông tin cho hệ thống dùng chung;
Hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ cho các thư viện đại học trong nhóm liên thông;
Thư viện đại học chủ trì liên thông được xem xét ưu tiên trong thụ hưởng các chính sách đầu tư phát triển theo quy định hiện hành.
- Thư viện đại học tham gia liên thông có trách nhiệm:
Tham gia xây dựng quy chế, điều lệ liên thông;
Chia sẻ, đóng góp tài nguyên thông tin cho hệ thống dùng chung theo điều lệ, quy chế liên thông.

Content:
Liên thông thư viện
a) Nguyên tắc liên thông
- Các thư viện đại học tham gia liên thông với nhau trên cơ sở tự nguyện kết nối, chia sẻ, đóng góp tài nguyên thông tin dùng chung; hợp tác trên cơ sở thỏa thuận giữa các thư viện, bảo đảm thống nhất quy trình nhằm nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên thông tin; tuân thủ các quy định về sở hữu trí tuệ, công nghệ thông tin, an ninh mạng và các quy định liên quan của pháp luật;
- Các thư viện đại học tham gia liên thông phải có: Hạ tầng công nghệ thông tin tương thích; nguồn tài nguyên thông tin số được biên mục, xử lý kỹ thuật theo các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế; phần mềm quản lý thư viện có tính năng liên thông thư viện và có khả năng mở rộng kết nối API hoặc những kết nối theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế; nhân lực để đáp ứng, vận hành, khai thác, chia sẻ;
- Bảo đảm quản lý và sử dụng tài nguyên thông tin liên thông đúng mục đích, hiệu quả, đúng điều lệ, quy chế liên thông.
b) Hình thức liên thông
Các thư viện đại học tham gia liên thông có các hình thức liên thông đã được xác định trong quy chế, điều lệ liên thông gồm:
- Tài nguyên thông tin dạng xuất bản phẩm: Các thư viện đại học trong nhóm liên thông thực hiện việc luân chuyển tài nguyên thông tin thường xuyên, định kỳ;
- Tài nguyên thông tin số: Các thư viện đại học trong nhóm liên thông thực hiện việc chia sẻ và quyền truy cập cơ sở dữ liệu tài nguyên thông tin số;
- Các hình thức phù hợp khác.
c) Cơ chế liên thông
Việc liên thông giữa các thư viện đại học được thực hiện thông qua cơ chế liên thông tập trung hoặc phân tán và có kế hoạch triển khai, vận hành đã được xác định trong quy chế, điều lệ liên thông.
d) Trách nhiệm của các thư viện đại học tham gia liên thông
- Thư viện đại học chủ trì liên thông có trách nhiệm:
Tổ chức xây dựng quy chế, điều lệ liên thông, trong đó xác định phương thức phát triển, chia sẻ, khai thác tài nguyên thông tin dùng chung; mức độ chia sẻ, quyền truy cập của người sử dụng thư viện số; sử dụng tài nguyên thông tin, sản phẩm và dịch vụ thông tin;
Chia sẻ, đóng góp tài nguyên thông tin cho hệ thống dùng chung;
Hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ cho các thư viện đại học trong nhóm liên thông;
Thư viện đại học chủ trì liên thông được xem xét ưu tiên trong thụ hưởng các chính sách đầu tư phát triển theo quy định hiện hành.
- Thư viện đại học tham gia liên thông có trách nhiệm:
Tham gia xây dựng quy chế, điều lệ liên thông;
Chia sẻ, đóng góp tài nguyên thông tin cho hệ thống dùng chung theo điều lệ, quy chế liên thông.