Document: Điều 4 Thông tư 122/2012/TT-BTC quản lý tài sản quý hiếm và giấy tờ có giá

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "122/2012/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "122/2012/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "122/2012/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "122/2012/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "122/2012/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 122/2012/TT-BTC quản lý tài sản quý hiếm và giấy tờ có giá có nội dung như sau:

Điều 4. Hồ sơ, trình tự Kho bạc Nhà nước nhận gửi và bảo quản tài sản
1. Kiểm tra các giấy tờ trước khi nhận, hồ sơ cụ thể như sau:
1.1. Đối với tài sản Nhà nước giao cho KBNN quản lý, bao gồm:
a) Công văn đề nghị theo Mẫu số 01 - Ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Quyết định của cấp có thẩm quyền giao tài sản cho KBNN quản lý.
c) Biên bản kiểm định số lượng, trọng lượng, chất lượng tài sản (nếu có).
d) Hồ sơ tài liệu khác có liên quan đến biến động của tài sản trong quá trình quản lý (nếu có).
1.2. Đối với tài sản do các cơ quan chức năng tạm giữ đang chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền:
a) Công văn đề nghị theo Mẫu số 01 - Ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Biên bản tạm giữ tài sản.
c) Biên bản kiểm định số lượng, trọng lượng, chất lượng tài sản (nếu có).
1.3. Tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của cơ quan đơn vị, tổ chức, cá nhân gửi KBNN bảo quản, cất giữ:
a) Công văn đề nghị (đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức) theo Mẫu số 01 - Ban hành kèm theo Thông tư này hoặc Giấy đề nghị gửi tài sản (đối với cá nhân) theo Mẫu số 02 - Ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Bảng kê chi tiết tài sản gửi theo Mẫu số 03 - Ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Biên bản kiểm định tài sản.
d) Chứng minh nhân dân của người đến gửi tài sản (đối với cá nhân).
đ) Hồ sơ giấy tờ có liên quan đến tài sản gửi (nếu có).
2. KBNN nhận tài sản:
2.1. Nhận tài sản không qua kiểm định theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư này, KBNN phải thực hiện các bước sau:
a) Kiểm tra niêm phong, đảm bảo niêm phong không bị mất, rách, biến dạng các yếu tố ghi trên niêm phong như: Tên cơ quan gửi; họ tên, chữ ký của người đóng gói niêm phong (người gửi); ngày, tháng, năm gửi. Đối chiếu các yếu tố trên niêm phong với biên bản thu giữ, xác định từng gói niêm phong khớp đúng với từng vụ việc. KBNN không nhận bảo quản tài sản của nhiều vụ việc trong một gói niêm phong.
b) Lập Biên bản giao nhận theo Mẫu số 04a - Ban hành kèm theo Thông tư này.
c) KBNN hướng dẫn, chứng kiến người gửi tự đóng gói, niêm phong tài sản gửi theo đúng quy định. Trong gói niêm phong phải có biên bản giao nhận kèm theo. Đối với tài sản do các cơ quan chức năng tạm giữ đang chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, sau khi người gửi tự đóng gói, niêm phong; Ban quản lý kho cho gói đó vào túi, niêm phong lại và ký tên trên niêm phong. Mỗi túi bảo quản chỉ đựng tài sản tạm giữ của một vụ việc kèm theo hồ sơ, giấy tờ có liên quan đến tài sản. Không đựng tài sản nhiều vụ việc trong một túi bảo quản.
2.2. Nhận tài sản qua kiểm định theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này, KBNN phải thực hiện các bước sau:
a) KBNN mời cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm định và đánh giá giá trị tài sản tại trụ sở KBNN có sự chứng kiến của người gửi tài sản và cán bộ KBNN. Việc lập biên bản kiểm định do cơ quan chức năng thực hiện có chữ ký chứng kiến của người gửi tài sản và cán bộ KBNN.
b) Đóng gói, niêm phong: Sau khi tài sản đã được kiểm định, KBNN hướng dẫn, chứng kiến người gửi tự đóng gói và niêm phong; Ban quản lý kho cho gói đó vào túi, niêm phong lại và ký tên trên niêm phong. Mỗi túi bảo quản chỉ đựng tài sản tạm giữ của một vụ việc kèm theo hồ sơ, giấy tờ có liên quan đến tài sản. Không đựng tài sản nhiều vụ việc trong một túi bảo quản.
c) Lập Biên bản giao nhận theo Mẫu số 04a - Ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Làm thủ tục ký Hợp đồng bảo quản tài sản theo Mẫu số 05 - Ban hành kèm theo Thông tư này (đối với trường hợp thu phí bảo quản tài sản quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư này).
3. Thời hạn giải quyết hồ sơ, thủ tục nhận tài sản: Tối đa là 02 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định (trừ việc kiểm định thực hiện ở tiết a, điểm 2.2, Khoản 2, Điều này).

Content:
Điều 4. Hồ sơ, trình tự Kho bạc Nhà nước nhận gửi và bảo quản tài sản
1. Kiểm tra các giấy tờ trước khi nhận, hồ sơ cụ thể như sau:
1.1. Đối với tài sản Nhà nước giao cho KBNN quản lý, bao gồm:
a) Công văn đề nghị theo Mẫu số 01 - Ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Quyết định của cấp có thẩm quyền giao tài sản cho KBNN quản lý.
c) Biên bản kiểm định số lượng, trọng lượng, chất lượng tài sản (nếu có).
d) Hồ sơ tài liệu khác có liên quan đến biến động của tài sản trong quá trình quản lý (nếu có).
1.2. Đối với tài sản do các cơ quan chức năng tạm giữ đang chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền:
a) Công văn đề nghị theo Mẫu số 01 - Ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Biên bản tạm giữ tài sản.
c) Biên bản kiểm định số lượng, trọng lượng, chất lượng tài sản (nếu có).
1.3. Tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của cơ quan đơn vị, tổ chức, cá nhân gửi KBNN bảo quản, cất giữ:
a) Công văn đề nghị (đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức) theo Mẫu số 01 - Ban hành kèm theo Thông tư này hoặc Giấy đề nghị gửi tài sản (đối với cá nhân) theo Mẫu số 02 - Ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Bảng kê chi tiết tài sản gửi theo Mẫu số 03 - Ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Biên bản kiểm định tài sản.
d) Chứng minh nhân dân của người đến gửi tài sản (đối với cá nhân).
đ) Hồ sơ giấy tờ có liên quan đến tài sản gửi (nếu có).
2. KBNN nhận tài sản:
2.1. Nhận tài sản không qua kiểm định theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư này, KBNN phải thực hiện các bước sau:
a) Kiểm tra niêm phong, đảm bảo niêm phong không bị mất, rách, biến dạng các yếu tố ghi trên niêm phong như: Tên cơ quan gửi; họ tên, chữ ký của người đóng gói niêm phong (người gửi); ngày, tháng, năm gửi. Đối chiếu các yếu tố trên niêm phong với biên bản thu giữ, xác định từng gói niêm phong khớp đúng với từng vụ việc. KBNN không nhận bảo quản tài sản của nhiều vụ việc trong một gói niêm phong.
b) Lập Biên bản giao nhận theo Mẫu số 04a - Ban hành kèm theo Thông tư này.
c) KBNN hướng dẫn, chứng kiến người gửi tự đóng gói, niêm phong tài sản gửi theo đúng quy định. Trong gói niêm phong phải có biên bản giao nhận kèm theo. Đối với tài sản do các cơ quan chức năng tạm giữ đang chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, sau khi người gửi tự đóng gói, niêm phong; Ban quản lý kho cho gói đó vào túi, niêm phong lại và ký tên trên niêm phong. Mỗi túi bảo quản chỉ đựng tài sản tạm giữ của một vụ việc kèm theo hồ sơ, giấy tờ có liên quan đến tài sản. Không đựng tài sản nhiều vụ việc trong một túi bảo quản.
2.2. Nhận tài sản qua kiểm định theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này, KBNN phải thực hiện các bước sau:
a) KBNN mời cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm định và đánh giá giá trị tài sản tại trụ sở KBNN có sự chứng kiến của người gửi tài sản và cán bộ KBNN. Việc lập biên bản kiểm định do cơ quan chức năng thực hiện có chữ ký chứng kiến của người gửi tài sản và cán bộ KBNN.
b) Đóng gói, niêm phong: Sau khi tài sản đã được kiểm định, KBNN hướng dẫn, chứng kiến người gửi tự đóng gói và niêm phong; Ban quản lý kho cho gói đó vào túi, niêm phong lại và ký tên trên niêm phong. Mỗi túi bảo quản chỉ đựng tài sản tạm giữ của một vụ việc kèm theo hồ sơ, giấy tờ có liên quan đến tài sản. Không đựng tài sản nhiều vụ việc trong một túi bảo quản.
c) Lập Biên bản giao nhận theo Mẫu số 04a - Ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Làm thủ tục ký Hợp đồng bảo quản tài sản theo Mẫu số 05 - Ban hành kèm theo Thông tư này (đối với trường hợp thu phí bảo quản tài sản quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư này).
3. Thời hạn giải quyết hồ sơ, thủ tục nhận tài sản: Tối đa là 02 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định (trừ việc kiểm định thực hiện ở tiết a, điểm 2.2, Khoản 2, Điều này).