Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3322/QĐ-UBND 2014 Đề án thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3322/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3322/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3322/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3322/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3322/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3322/QĐ-UBND 2014 Đề án thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (viết tắt DVMTR) tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020, với các nội dung sau:
...
3. Diện tích quy đổi:
Tổng diện tích cung ứng DVMTR trong toàn tỉnh được xác định trên 13 lưu vực, với diện tích cung ứng quy đổi là 156.365 ha (chi tiết như phụ lục 5 kèm theo).
IV. Các đối tượng cung ứng DVMTR.
Tổng diện tích cung ứng cho toàn tỉnh được tính trên 13 lưu vực với diện tích cung ứng quy đổi là 156.365 ha. Chia làm 2 nhóm:
- Nhóm I: bao gồm hộ gia đình, hợp tác xã, cộng đồng thôn và Ủy ban nhân dân cấp xã; trong đó:
+ 18.240 chủ rừng là hộ gia đình với tổng diện tích cung ứng là 59.034,85 ha;
+ 02 chủ rừng là hợp tác xã với tổng diện tích cung ứng là 680,79 ha;.
+ 123 chủ rừng là cộng đồng dân cư thôn, bản và các tổ chức đoàn thể với tổng diện tích cung ứng là 2.981,83 ha;
+ 64 chủ rừng là UBND xã, phường, thị trấn với tổng diện tích cung ứng là 29.204,03 ha;
- Nhóm II: gồm có 97 chủ rừng (bao gồm: các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng, Công ty lâm nghiệp, các đơn vị lực lượng vũ trang, doanh nghiệp...) với tổng diện tích cung ứng là 64.463,49 ha.
Chi tiết như phụ lục 6 kèm theo)
V. GIÁ TRỊ CHI TRẢ MÔI TRƯỜNG RỪNG
1. Tổng giá trị thu từ các đơn vị sử dụng DVMTR
Tổng giá trị thu từ 11 đơn vị sử dụng DVMTR: Nhà máy thủy điện Khe Soong (thuộc Công ty cổ phần phát triển An Sinh Lộc); Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh (9 đơn vị thành viên) và Công ty Cổ phần phát triển Tùng Lâm là: 5.294.700.000 đồng (Năm tỷ hai trăm chín mươi tư triệu, bẩy trăm ngàn đồng), trong đó:
- Công ty Cổ phần phát triển An Sinh Lộc: 165.754.580 đồng;
- Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh: 1.492.544.440 đồng;
- Công ty Cổ phần và phát triển Tùng Lâm: 3.636.420.000 đồng.
(Chi tiết như phụ lục 7 kèm theo)
Giá trị chi trả DVMTR sẽ được tính toán và thay đổi hàng năm tùy thuộc vào sản lượng điện, sản lượng nước thương phẩm và doanh thu du lịch của năm đó theo giá trị thực tế mà các đơn vị sử dụng DVMTR đạt được.
2. Kế hoạch sử dụng.
...
b) Kế hoạch sử dụng chi phí quản lý của chủ rừng.
Quỹ bảo vệ rừng cấp Tỉnh thông báo chi trả DVMTR cho các chủ rừng trên cơ sở diện tích rừng thuộc từng lưu vực quản lý được UBND tỉnh phê duyệt và số lượng thực tế diện tích rừng khoán bảo vệ trong năm được địa phương và các cấp có thẩm quyền xác định.
Chủ rừng được sử dụng 10% số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng do Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Tỉnh chuyển về thanh toán để chi cho các hoạt động lập hồ sơ, tài liệu, bản đồ quản lý các khu rừng cung ứng; kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, đánh giá để thanh toán tiền DVMTR hàng năm.
Hàng năm Quỹ bảo vệ phát triển rừng cấp Tỉnh kiểm tra, hướng dẫn và cấp phát kinh phí để chủ rừng thực hiện; các đơn vị chủ rừng lập dự toán kinh phí quản lý và phân bổ chi tiết các hạng mục theo hướng dẫn và gửi về Quỹ Tỉnh.

Content:
Kế hoạch sử dụng chi phí quản lý của chủ rừng.
Quỹ bảo vệ rừng cấp Tỉnh thông báo chi trả DVMTR cho các chủ rừng trên cơ sở diện tích rừng thuộc từng lưu vực quản lý được UBND tỉnh phê duyệt và số lượng thực tế diện tích rừng khoán bảo vệ trong năm được địa phương và các cấp có thẩm quyền xác định.
Chủ rừng được sử dụng 10% số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng do Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Tỉnh chuyển về thanh toán để chi cho các hoạt động lập hồ sơ, tài liệu, bản đồ quản lý các khu rừng cung ứng; kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, đánh giá để thanh toán tiền DVMTR hàng năm.
Hàng năm Quỹ bảo vệ phát triển rừng cấp Tỉnh kiểm tra, hướng dẫn và cấp phát kinh phí để chủ rừng thực hiện; các đơn vị chủ rừng lập dự toán kinh phí quản lý và phân bổ chi tiết các hạng mục theo hướng dẫn và gửi về Quỹ Tỉnh.