Document: Điều 30 Thông tư 22/2018/TT-BNNPTNT quy định về thuyền viên tàu cá tàu công vụ thủy sản mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/11/2018", "sign_number": "22/2018/TT-BNNPTNT", "signer": "Phùng Đức Tiến", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/11/2018", "sign_number": "22/2018/TT-BNNPTNT", "signer": "Phùng Đức Tiến", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/11/2018", "sign_number": "22/2018/TT-BNNPTNT", "signer": "Phùng Đức Tiến", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/11/2018", "sign_number": "22/2018/TT-BNNPTNT", "signer": "Phùng Đức Tiến", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/11/2018", "sign_number": "22/2018/TT-BNNPTNT", "signer": "Phùng Đức Tiến", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 30 Thông tư 22/2018/TT-BNNPTNT quy định về thuyền viên tàu cá tàu công vụ thủy sản mới nhất có nội dung như sau:

Điều 30. Định biên thuyền viên tàu kiểm ngư, tàu thực hiện thanh tra, tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoạt động thủy sản có công suất máy dưới 1.000 CV
1. Quy định về phân nhóm tàu để định biên
Căn cứ theo công suất máy chính của tàu kiểm ngư, tàu thực hiện thanh tra, tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoạt động thủy sản quy định phân nhóm tàu như sau:
a) Nhóm IV: Tàu có công suất máy chính dưới 150 CV;
b) Nhóm III: Tàu có công suất máy chính từ 150 CV đến dưới 500 CV;
c) Nhóm II: Tàu có công suất máy chính từ 500 CV đến dưới 750 CV;
d) Nhóm I: Tàu có công suất máy chính từ 750 CV đến dưới 1.000 CV.
2. Chức danh, định biên thuyền viên an toàn tối thiểu tàu kiểm ngư, tàu thực hiện thanh tra, tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoạt động thủy sản có công suất dưới 1000 (CV) được quy định như sau:

TT

Chức danh

Số lượng thuyền viên tối thiểu của các nhóm tàu theo tổng công suất máy chính (Người)

Nhóm IV từ dưới 150 (CV)

Nhóm III từ 150 (CV) - <500 (CV)

Nhóm II từ 500 (CV) -
<750 (CV)

Nhóm I từ 750 (CV) - <1.000 (CV)

1

Thuyền trưởng

1

1

1

1

2

Thuyền phó

1

1

1

2

3

Máy trưởng

1

1

1

1

4

Máy phó

-

-

1

1

5

Thợ máy

1

2

2

2

6

Thủy thủ

1

2

3

4

7

Thông tin liên lạc

-

-

-

1

Tổng số (người)

5

7

9

12

Content:
Điều 30. Định biên thuyền viên tàu kiểm ngư, tàu thực hiện thanh tra, tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoạt động thủy sản có công suất máy dưới 1.000 CV
1. Quy định về phân nhóm tàu để định biên
Căn cứ theo công suất máy chính của tàu kiểm ngư, tàu thực hiện thanh tra, tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoạt động thủy sản quy định phân nhóm tàu như sau:
a) Nhóm IV: Tàu có công suất máy chính dưới 150 CV;
b) Nhóm III: Tàu có công suất máy chính từ 150 CV đến dưới 500 CV;
c) Nhóm II: Tàu có công suất máy chính từ 500 CV đến dưới 750 CV;
d) Nhóm I: Tàu có công suất máy chính từ 750 CV đến dưới 1.000 CV.
2. Chức danh, định biên thuyền viên an toàn tối thiểu tàu kiểm ngư, tàu thực hiện thanh tra, tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoạt động thủy sản có công suất dưới 1000 (CV) được quy định như sau:

TT

Chức danh

Số lượng thuyền viên tối thiểu của các nhóm tàu theo tổng công suất máy chính (Người)

Nhóm IV từ dưới 150 (CV)

Nhóm III từ 150 (CV) - <500 (CV)

Nhóm II từ 500 (CV) -
<750 (CV)

Nhóm I từ 750 (CV) - <1.000 (CV)

1

Thuyền trưởng

1

1

1

1

2

Thuyền phó

1

1

1

2

3

Máy trưởng

1

1

1

1

4

Máy phó

-

-

1

1

5

Thợ máy

1

2

2

2

6

Thủy thủ

1

2

3

4

7

Thông tin liên lạc

-

-

-

1

Tổng số (người)

5

7

9

12