Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 26/2011/QĐ-UBND điều chỉnh quy định bộ đơn giá bồi thường nhà ở

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/08/2011", "sign_number": "26/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/08/2011", "sign_number": "26/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/08/2011", "sign_number": "26/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/08/2011", "sign_number": "26/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/08/2011", "sign_number": "26/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 26/2011/QĐ-UBND điều chỉnh quy định bộ đơn giá bồi thường nhà ở

Điều 1. Điều chỉnh Quy định bộ đơn giá bồi thường về nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái như sau:
1. Điều chỉnh Điều 3: Đơn giá bồi thường tài sản khi Nhà nước thu hồi đất
1. Nhà ở:
a) Nhà cấp 4 mái lợp
- Móng xây gạch chỉ hoặc đá hộc có giằng móng 220x220 bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.
- T­ường xây gạch chỉ có chiều dày tường 110 hoặc 220 vữa xi măng hoặc vữa tam hợp (chiều cao tường từ 3,3m đến 4m), trát vữa xi măng hoặc tam hợp, quyết vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 nước màu). Có giằng tư­ờng kiêm lanh tô và ô văng qua cửa.
- Mái lợp: Lợp fibrô xi măng, mái ngói hoặc mái tôn liên doanh chiều dày tối thiểu bằng 0,35mm. Vì kèo, xà gồ bằng gỗ nhóm IV, V hoặc bằng thép hình, không có trần.
- Cửa đi, cửa sổ gỗ nhóm III, IV một lớp, không có khuôn, của sổ có hoa sắt, nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng.
Khi nền lát bằng gạch lát các loại thì áp dụng đơn giá như­ sau:
- Nếu lắp đơn giá nền bê tông gạch vỡ lát gạch hoa xi măng thì lấy giá công tác đó trừ đi giá nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng theo đơn giá trong tập đơn giá này.
- Nếu lắp đơn giá lát nền gạch ceramic các loại thì đ­ược tính bổ sung vào giá nhà và trừ đi giá láng nền không đánh màu dày 3cm trong tập đơn giá này.
- Tư­ờng xây 110 bổ trụ, đơn giá: 1.450.000 đ/m2
- Tư­ờng xây 220, đơn giá: 1.682.000 đ/m2
- Hệ thống điện chiếu sáng đư­ợc hỗ trợ: Tháo dỡ di chuyển và hao hụt đơn giá: 19.000 đ/m2.
- Nhà có kết cấu mái đơn giản: Xà gồ, cầu phong bằng gỗ tạp, tre, vầu đ­ược tính theo đơn giá nhà cấp 4 nhân với hệ số 0,97.
- Đối với nhà cấp 4 xây gạch không nung (gạch ba vanh...) đơn giá xây dựng được tính bằng đơn giá nhà xây gạch chỉ tư­ờng 110 bổ trụ nhân với hệ số 0,92.
b) Nhà xây kiên cố 1 tầng mái bằng
- Móng xây bằng gạch chỉ hoặc đá hộc có giằng móng 220x 220 bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.
- Tường xây gạch chỉ có chiều dày tường 220 vữa xi măng hoặc vữa tam hợp (chiều cao tường từ 3,3m đến 4m), trát vữa xi măng hoặc tam hợp, quyết vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 nước màu). Có giằng tường kiêm lanh tô và ô văng qua cửa.
- Mái đổ bê tông cốt thép tại chỗ đảm bảo chịu lực.
- Cửa đi, cửa sổ gỗ nhóm III, IV một lớp, không có khuôn, cửa sổ có hoa sắt, nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng.
Khi lát nền bằng gạch lát các loại thì áp dụng giá nền lát thực tế trừ đi giá láng nền không đánh màu dày 3cm trong tập đơn giá này.
- Nhà 1 tầng mái bằng, đơn giá: 2.094.000 đ/m2.
Đối với nhà mái bằng t­ường xây gạch có chiều dày t­ường 110 bổ trụ đơn giá xây dựng được tính bằng đơn giá nhà xây gạch chỉ t­ường 220 nhân với hệ số 0,92.
Đối với nhà mái bằng xây gạch không nung (gạch ba vanh...) đơn giá xây dựng được tính bằng đơn giá nhà xây gạch chỉ t­ường 110 nhân với hệ số 0,92.
c) Nhà xây kiên cố từ 2 tầng trở lên.
Có kết cấu chính t­ương tự nhà kiên cố 1 tầng có móng rộng đảm bảo bảo chịu lực.
Diện tích để tính đền bù bằng diện tích xây dựng tầng 1 cộng với diện tích sàn của các tầng còn lại.
- Đơn giá tầng 1 là: 2.304.000 đ/m2.
Từ tầng thứ 2 trở lên đơn giá áp dụng nh­ư đơn giá tầng 1 nhân với hệ số 0,9. Nếu tầng trên cùng cũng chỉ có mái lợp bằng fibrô xi măng, mái ngói hoặc tôn thì đơn giá phần diện tích sàn tầng đó được áp dụng như nhà cấp 4 có kết cấu t­ương đương nhân hệ số 0,7.
d) Những quy định trên áp dụng cho nhà có chiều cao 3,3m ≤ h ≤ 4m. Đối với nhà có chiều cao h > 4m được tính thêm khối l­ượng t­ường xây theo thực tế với đơn giá trong bảng kèm theo.
Nhà có chiều cao từ 2,5m ≤ h ≤ 3,3m sau khi tính đền bù theo diện tích xây dựng hoặc diện tích sàn sẽ trừ đi khối l­ượng t­ường xây thiếu (So với chiều cao quy định) nhân với đơn giá trong bảng kèm theo.
Các nhà có chiều cao tầng < 2,5m thì không tính đền bù theo diện tích sàn hoặc m2 xây dựng mà chỉ tính tổng giá trị cụ thể các khối l­ượng xây lắp cấu thành, theo đơn giá quy định.
e) Nhà có kết cấu chịu lực là khung bê tông cốt thép: Áp dụng hệ số 1,3 so với giá loại công trình tương ứng. Đối với nhà khung kết hợp 2 loại t­ường 110 và 220 thì áp dụng đơn giá của nhà xây tường 110, các tường xây dầy 220, hoặc dầy hơn thì khối lượng phần tường còn lại được tính vận dụng theo đơn giá xây tường 110 trong bảng đơn giá kèm theo.
f) Nếu nhà sử dụng cửa 2 lớp và có khuôn cửa gỗ thì đ­ược hỗ trợ 30% giá trị thực tế còn lại của lớp cửa trong và khuôn cửa.
Hệ thống điện chiếu sáng đ­ược hỗ trợ tháo dỡ di chuyển và hao hụt đơn giá: 25.000đ/m2

Content:
Điều chỉnh Điều 3: Đơn giá bồi thường tài sản khi Nhà nước thu hồi đất
Nhà ở:
a) Nhà cấp 4 mái lợp
- Móng xây gạch chỉ hoặc đá hộc có giằng móng 220x220 bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.
- T­ường xây gạch chỉ có chiều dày tường 110 hoặc 220 vữa xi măng hoặc vữa tam hợp (chiều cao tường từ 3,3m đến 4m), trát vữa xi măng hoặc tam hợp, quyết vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 nước màu). Có giằng tư­ờng kiêm lanh tô và ô văng qua cửa.
- Mái lợp: Lợp fibrô xi măng, mái ngói hoặc mái tôn liên doanh chiều dày tối thiểu bằng 0,35mm. Vì kèo, xà gồ bằng gỗ nhóm IV, V hoặc bằng thép hình, không có trần.
- Cửa đi, cửa sổ gỗ nhóm III, IV một lớp, không có khuôn, của sổ có hoa sắt, nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng.
Khi nền lát bằng gạch lát các loại thì áp dụng đơn giá như­ sau:
- Nếu lắp đơn giá nền bê tông gạch vỡ lát gạch hoa xi măng thì lấy giá công tác đó trừ đi giá nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng theo đơn giá trong tập đơn giá này.
- Nếu lắp đơn giá lát nền gạch ceramic các loại thì đ­ược tính bổ sung vào giá nhà và trừ đi giá láng nền không đánh màu dày 3cm trong tập đơn giá này.
- Tư­ờng xây 110 bổ trụ, đơn giá: 1.450.000 đ/m2
- Tư­ờng xây 220, đơn giá: 1.682.000 đ/m2
- Hệ thống điện chiếu sáng đư­ợc hỗ trợ: Tháo dỡ di chuyển và hao hụt đơn giá: 19.000 đ/m2.
- Nhà có kết cấu mái đơn giản: Xà gồ, cầu phong bằng gỗ tạp, tre, vầu đ­ược tính theo đơn giá nhà cấp 4 nhân với hệ số 0,97.
- Đối với nhà cấp 4 xây gạch không nung (gạch ba vanh...) đơn giá xây dựng được tính bằng đơn giá nhà xây gạch chỉ tư­ờng 110 bổ trụ nhân với hệ số 0,92.
b) Nhà xây kiên cố 1 tầng mái bằng
- Móng xây bằng gạch chỉ hoặc đá hộc có giằng móng 220x 220 bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.
- Tường xây gạch chỉ có chiều dày tường 220 vữa xi măng hoặc vữa tam hợp (chiều cao tường từ 3,3m đến 4m), trát vữa xi măng hoặc tam hợp, quyết vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 nước màu). Có giằng tường kiêm lanh tô và ô văng qua cửa.
- Mái đổ bê tông cốt thép tại chỗ đảm bảo chịu lực.
- Cửa đi, cửa sổ gỗ nhóm III, IV một lớp, không có khuôn, cửa sổ có hoa sắt, nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng.
Khi lát nền bằng gạch lát các loại thì áp dụng giá nền lát thực tế trừ đi giá láng nền không đánh màu dày 3cm trong tập đơn giá này.
- Nhà 1 tầng mái bằng, đơn giá: 2.094.000 đ/m2.
Đối với nhà mái bằng t­ường xây gạch có chiều dày t­ường 110 bổ trụ đơn giá xây dựng được tính bằng đơn giá nhà xây gạch chỉ t­ường 220 nhân với hệ số 0,92.
Đối với nhà mái bằng xây gạch không nung (gạch ba vanh...) đơn giá xây dựng được tính bằng đơn giá nhà xây gạch chỉ t­ường 110 nhân với hệ số 0,92.
c) Nhà xây kiên cố từ 2 tầng trở lên.
Có kết cấu chính t­ương tự nhà kiên cố 1 tầng có móng rộng đảm bảo bảo chịu lực.
Diện tích để tính đền bù bằng diện tích xây dựng tầng 1 cộng với diện tích sàn của các tầng còn lại.
- Đơn giá tầng 1 là: 2.304.000 đ/m2.
Từ tầng thứ 2 trở lên đơn giá áp dụng nh­ư đơn giá tầng 1 nhân với hệ số 0,9. Nếu tầng trên cùng cũng chỉ có mái lợp bằng fibrô xi măng, mái ngói hoặc tôn thì đơn giá phần diện tích sàn tầng đó được áp dụng như nhà cấp 4 có kết cấu t­ương đương nhân hệ số 0,7.
d) Những quy định trên áp dụng cho nhà có chiều cao 3,3m ≤ h ≤ 4m. Đối với nhà có chiều cao h > 4m được tính thêm khối l­ượng t­ường xây theo thực tế với đơn giá trong bảng kèm theo.
Nhà có chiều cao từ 2,5m ≤ h ≤ 3,3m sau khi tính đền bù theo diện tích xây dựng hoặc diện tích sàn sẽ trừ đi khối l­ượng t­ường xây thiếu (So với chiều cao quy định) nhân với đơn giá trong bảng kèm theo.
Các nhà có chiều cao tầng < 2,5m thì không tính đền bù theo diện tích sàn hoặc m2 xây dựng mà chỉ tính tổng giá trị cụ thể các khối l­ượng xây lắp cấu thành, theo đơn giá quy định.
e) Nhà có kết cấu chịu lực là khung bê tông cốt thép: Áp dụng hệ số 1,3 so với giá loại công trình tương ứng. Đối với nhà khung kết hợp 2 loại t­ường 110 và 220 thì áp dụng đơn giá của nhà xây tường 110, các tường xây dầy 220, hoặc dầy hơn thì khối lượng phần tường còn lại được tính vận dụng theo đơn giá xây tường 110 trong bảng đơn giá kèm theo.
f) Nếu nhà sử dụng cửa 2 lớp và có khuôn cửa gỗ thì đ­ược hỗ trợ 30% giá trị thực tế còn lại của lớp cửa trong và khuôn cửa.
Hệ thống điện chiếu sáng đ­ược hỗ trợ tháo dỡ di chuyển và hao hụt đơn giá: 25.000đ/m2