Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 661/QĐHC-CTUBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "11/07/2012", "sign_number": "661/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "11/07/2012", "sign_number": "661/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "11/07/2012", "sign_number": "661/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "11/07/2012", "sign_number": "661/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "11/07/2012", "sign_number": "661/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 661/QĐHC-CTUBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển sản xuất VLXD; tổ chức sắp xếp lại lực lượng sản xuất thủ công, tập trung thành các, cơ sở có quy mô công nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở chuyển đổi công nghệ, đầu tư thiết bị tiên tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu chung
Phát triển sản xuất VLXD nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn nguyên vật liệu và lao động tại chỗ; tăng cường năng lực, mở rộng quy mô và chủng loại sản phẩm nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu xây dựng ngày càng tăng trong tỉnh và cung ứng ra thị trường một số tỉnh trong khu vực; góp phần gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết việc làm cho lao động địa phương.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phát triển sản xuất VLXD để đáp ứng cơ bản nhu cầu một số chủng loại VLXD chủ yếu; mở rộng thị trường tiêu thụ ra các địa phương khác đối với các sản phẩm bê tông, vật liệu nhựa, composit...
- Giá trị sản xuất VLXD tăng trung bình 20%/năm từ nay đến năm 2020;
- Thu hút khoảng 1.700 lao động bổ sung cho các cơ sở sản xuất VLXD.
III. Định hướng phát triển các sản phẩm vật liệu xây dựng đến năm 2020
1. Sản phẩm xi măng nghiền
Khuyến khích kêu gọi đầu tư 01 trạm nghiền xi măng công suất 500.000 tấn/năm tại khu công nghiệp Trần Đề trong giai đoạn từ nay đến 2015 nhằm tận dụng nguồn tro xỉ than của các nhà máy nhiệt điện làm nguồn phụ gia khoáng hoạt tính cho xi măng.
2. Vật liệu xây
...
b) Phương án quy hoạch cụ thể
- Từ nay đến năm 2015:
+ Tiếp tục đầu tư, duy trì sản xuất tại các cơ sở sản xuất hiện có với tổng công suất 33 triệu viên/năm, gồm gạch ống và gạch thẻ;
+ Đầu tư 01 cơ sở sản xuất gạch nung tuy nen công suất 20 triệu viên/năm tại ấp Tam Sóc C2, xã Mỹ Thuận, huyện Mỹ Tú; nguồn nguyên liệu là đất gò không canh tác, đất bãi hoang được quy hoạch, đất tận dụng từ khơi thông lòng sông, kênh rạch, đất ven sông không sản xuất nông nghiệp, đất hạ cốt ruộng;
+ Đầu tư 01 cơ sở sản xuất gạch tuy nen công suất 20 triệu viên/năm tại xã An Lạc Thôn, huyện Kế Sách; nguồn nguyên liệu là đất bãi ven sông, có bồi đấy hàng năm được quy hoạch, đất hạ cốt ruộng;
+ Thay đổi công nghệ sản xuất gạch nung cho các lò thủ công theo hướng tiết kiệm năng lượng, sử dụng nguồn nguyên liệu đốt là trấu, đảm bảo vệ sinh môi trường;
+ Đầu tư 01 cơ sở sản xuất bê tông bọt công suất 60.000m3/năm tại khu công nghiệp An Nghiệp, thành phố Sóc Trăng, sử dụng nguồn nguyên liệu là xi măng, cát, chất tạo bọt, tro nhiệt điện; sản phẩm chủ yếu là gạch bloc, tấm panen cách âm, cách nhiệt;
+ Đầu tư 02 cơ sở sản xuất gạch không nung công suất 25 triệu viên/năm/cơ sở tại khu công nghiệp An Nghiệp (thành phố Sóc Trăng), khu công nghiệp Đại Ngãi (huyện Long Phú); nguồn nguyên liệu là xỉ nhiệt điện, cát, xi măng;
+ Duy trì lực lượng sản xuất gạch thủ công tại các huyện: Mỹ Xuyên (03 cơ sở), Long Phú (02 cơ sở), Mỹ Tú (01 cơ sở), Thạnh Trị (02 cơ sở), Châu Thành (08 cơ sở) với tổng công suất 11 triệu viên/năm, sử dụng nguồn nguyên liệu đất tận dụng từ cải tạo đồng ruộng, nạo vét kênh, mương.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Đầu tư 01 cơ sở sản xuất gạch nung lò tuy nen công suất 20 triệu viên/năm tại xã Thạnh Trị, huyện Thạnh Trị, sử dụng nguồn đất sét, đất hạ cốt ruộng tại các xã: Thạnh Trị, Châu Hưng, Lâm Khiết theo quy hoạch của huyện;
+ Đầu tư 02 dây chuyền sản xuất gạch không nung với công suất mỗi dây chuyền là 25 triệu viên/năm tại khu công nghiệp Trần Đề (huyện Trần Đề), khu công nghiệp Long Hưng (huyện Mỹ Tú);
+ Đầu tư 01 cơ sở bê tông khí chưng áp AAC công suất 200.000m3/năm, tương đương 144 triệu viên/năm tại khu công nghiệp Trần Đề, huyện Trần Đề, sử dụng nguồn nguyên liệu là tro bay, vôi xi măng bột nhôm; sản phẩm chủ yếu là gạch bloc, panen, tấm tường, tấm sàn, vách ngăn sử dụng cho các công trình dân dụng, công nghiệp, đặc biệt là nhà cao tầng;
+ Xóa bỏ toàn bộ các cơ sở sản xuất gạch nung thủ công trên địa bàn tỉnh.
3. Vật liệu lợp
a) Phương hướng phát triển
Khuyến khích đầu tư sản xuất các sản phẩm như tấm lợp kim loại (tôn), ngói xi măng - cát có chất lượng cao, tính năng sử dụng vượt trội (Tonmat), màu sắc đa dạng, thẩm mỹ nhằm đáp ứng nhu cầu vật liệu lợp trong tỉnh.
b) Phương án quy hoạch cụ thể
- Giai đoạn từ nay đến 2015:
+ Duy trì sản xuất các cơ sở gia công tấm lợp kim loại, sản xuất theo nhu cầu thị trường, đáp ứng nhu cầu trong tỉnh và một phần cho các tỉnh lân cận;
+ Đầu tư 01 cơ sở ngói xi măng - cát công suất 0,24 triệu m2/năm tại xã Thuận Hòa, huyện Châu Thành, sử dụng nguyên liệu là xi măng, cát vàng (có thể lấy từ An Giang, Đồng Tháp), sản phẩm ngói có kích thước 10v/m2;
+ Đầu tư 02 cơ sở sản xuất vật liệu lợp Tônmat với công suất mỗi cơ sở là 100.000m2/năm tại thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành và xã An Lạc Thôn, huyện Kế Sách.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Đầu tư mở rộng cơ sở sản xuất vật liệu lợp Tonmat tại huyện Châu Thành, nâng công suất lên 200.000m2/năm;
+ Đầu tư mới 01 cơ sở sản suất Tonmat tại thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa, công suất 100.000m2/năm.
4. Đá xây dựng
Trong các giai đoạn tới, tỉnh sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong tỉnh liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp ở các tỉnh có mỏ đá xây dựng để tạo nguồn cung cấp ổn định, đáp ứng nhu cầu xây dựng của địa phương.
Cát xây dựng, cát san lấp
a) Giai đoạn từ nay đến năm 2015
+ Tiếp tục đầu tư để phát huy năng lực khai thác đối với các cơ sở đã được cấp phép với tổng công suất khoảng 380.000m3/năm;
+ Đầu tư 01 cơ sở khai thác cát tại khu vực đã được Chi nhánh Công ty cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Tài chính Vinashin thăm dò tại xã An Thạnh 1, huyện Cù Lao Dung, công suất 100.000m3/năm để phục vụ xây dựng các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị trên địa bàn tỉnh;
+ Đầu tư 01 cơ sở khai thác cát sông Hậu công suất 450.000m3/năm tại khu vực đã được Công TNHH Yến Nhật thăm dò tại xã Long Phú, huyện Long Phú và xã Đại Ân 1, huyện Cù Lao Dung;
+ Đầu tư thăm dò khai thác tại các xã Phong Nẫm, An Lạc Tây, Nhơn Mỹ, huyện Kế Sách; xã Song Phụng, Đại Ngãi, huyện Long Phú; xã An Thạnh 1, An Thạnh Tây, An Thạnh Đông, huyện Cù Lao Dung với tổng diện tích khu vực thăm dò khoảng 20,9 triệu m2, trữ lượng ước tính khoảng 45,7 triệu m3;
+ Thành lập các doanh nghiệp khai thác mới tại các khu vực đã được thăm dò trên sông Hậu thuộc các huyện: Kế Sách, Long Phú, Cù Lao Dung với tổng công suất khai thác khoảng 600.000 m3/năm;
+ Tận thu cát làm vật liệu san lấp trong các dự án nạo vét lòng sông; thông luồng giao thông thủy.
b) Giai đoạn 2016 - 2020
+ Tiếp tục đầu tư thăm dò khai thác tại các xã Long Đức, thị trấn Long Phú, huyện Long Phú; xã Đại Ân 2, xã Trung Bình, huyện Trần Đề; xã Đại An 1, xã An Thạnh Nam, huyện Cù Lao Dung với tổng diện tích thăm dò khoảng 19,1 triệu m2, tổng khối lượng ước tính khoảng 39,3 triệu m3. Trên cơ sở đó đánh giá đầy đủ chất, trữ lượng làm cơ sở cấp phép khai thác;
+ Tiếp tục đầu tư các cơ sở khai thác mới tại các khu vực đã được thăm dò trên sông Hậu thuộc huyện Long Phú, Cù Lao Dung với tổng công suất khai thác khoảng 800.000 m3/năm;
+ Đầu tư mở rộng, nâng năng lực khai thác của các cơ sở đã được cấp phép trong giai đoạn trước nhằm nâng năng lực khai thác toàn tỉnh đạt 2 triệu m3/năm;
+ Tiếp tục tận thu cát làm vật liệu san lấp trong các dự án nạo vét lòng sông, thông luồng giao thông thủy.

Content:
Phương án quy hoạch cụ thể
- Từ nay đến năm 2015:
+ Tiếp tục đầu tư, duy trì sản xuất tại các cơ sở sản xuất hiện có với tổng công suất 33 triệu viên/năm, gồm gạch ống và gạch thẻ;
+ Đầu tư 01 cơ sở sản xuất gạch nung tuy nen công suất 20 triệu viên/năm tại ấp Tam Sóc C2, xã Mỹ Thuận, huyện Mỹ Tú; nguồn nguyên liệu là đất gò không canh tác, đất bãi hoang được quy hoạch, đất tận dụng từ khơi thông lòng sông, kênh rạch, đất ven sông không sản xuất nông nghiệp, đất hạ cốt ruộng;
+ Đầu tư 01 cơ sở sản xuất gạch tuy nen công suất 20 triệu viên/năm tại xã An Lạc Thôn, huyện Kế Sách; nguồn nguyên liệu là đất bãi ven sông, có bồi đấy hàng năm được quy hoạch, đất hạ cốt ruộng;
+ Thay đổi công nghệ sản xuất gạch nung cho các lò thủ công theo hướng tiết kiệm năng lượng, sử dụng nguồn nguyên liệu đốt là trấu, đảm bảo vệ sinh môi trường;
+ Đầu tư 01 cơ sở sản xuất bê tông bọt công suất 60.000m3/năm tại khu công nghiệp An Nghiệp, thành phố Sóc Trăng, sử dụng nguồn nguyên liệu là xi măng, cát, chất tạo bọt, tro nhiệt điện; sản phẩm chủ yếu là gạch bloc, tấm panen cách âm, cách nhiệt;
+ Đầu tư 02 cơ sở sản xuất gạch không nung công suất 25 triệu viên/năm/cơ sở tại khu công nghiệp An Nghiệp (thành phố Sóc Trăng), khu công nghiệp Đại Ngãi (huyện Long Phú); nguồn nguyên liệu là xỉ nhiệt điện, cát, xi măng;
+ Duy trì lực lượng sản xuất gạch thủ công tại các huyện: Mỹ Xuyên (03 cơ sở), Long Phú (02 cơ sở), Mỹ Tú (01 cơ sở), Thạnh Trị (02 cơ sở), Châu Thành (08 cơ sở) với tổng công suất 11 triệu viên/năm, sử dụng nguồn nguyên liệu đất tận dụng từ cải tạo đồng ruộng, nạo vét kênh, mương.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Đầu tư 01 cơ sở sản xuất gạch nung lò tuy nen công suất 20 triệu viên/năm tại xã Thạnh Trị, huyện Thạnh Trị, sử dụng nguồn đất sét, đất hạ cốt ruộng tại các xã: Thạnh Trị, Châu Hưng, Lâm Khiết theo quy hoạch của huyện;
+ Đầu tư 02 dây chuyền sản xuất gạch không nung với công suất mỗi dây chuyền là 25 triệu viên/năm tại khu công nghiệp Trần Đề (huyện Trần Đề), khu công nghiệp Long Hưng (huyện Mỹ Tú);
+ Đầu tư 01 cơ sở bê tông khí chưng áp AAC công suất 200.000m3/năm, tương đương 144 triệu viên/năm tại khu công nghiệp Trần Đề, huyện Trần Đề, sử dụng nguồn nguyên liệu là tro bay, vôi xi măng bột nhôm; sản phẩm chủ yếu là gạch bloc, panen, tấm tường, tấm sàn, vách ngăn sử dụng cho các công trình dân dụng, công nghiệp, đặc biệt là nhà cao tầng;
+ Xóa bỏ toàn bộ các cơ sở sản xuất gạch nung thủ công trên địa bàn tỉnh.
3. Vật liệu lợp
a) Phương hướng phát triển
Khuyến khích đầu tư sản xuất các sản phẩm như tấm lợp kim loại (tôn), ngói xi măng - cát có chất lượng cao, tính năng sử dụng vượt trội (Tonmat), màu sắc đa dạng, thẩm mỹ nhằm đáp ứng nhu cầu vật liệu lợp trong tỉnh.
Phương án quy hoạch cụ thể
- Giai đoạn từ nay đến 2015:
+ Duy trì sản xuất các cơ sở gia công tấm lợp kim loại, sản xuất theo nhu cầu thị trường, đáp ứng nhu cầu trong tỉnh và một phần cho các tỉnh lân cận;
+ Đầu tư 01 cơ sở ngói xi măng - cát công suất 0,24 triệu m2/năm tại xã Thuận Hòa, huyện Châu Thành, sử dụng nguyên liệu là xi măng, cát vàng (có thể lấy từ An Giang, Đồng Tháp), sản phẩm ngói có kích thước 10v/m2;
+ Đầu tư 02 cơ sở sản xuất vật liệu lợp Tônmat với công suất mỗi cơ sở là 100.000m2/năm tại thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành và xã An Lạc Thôn, huyện Kế Sách.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Đầu tư mở rộng cơ sở sản xuất vật liệu lợp Tonmat tại huyện Châu Thành, nâng công suất lên 200.000m2/năm;
+ Đầu tư mới 01 cơ sở sản suất Tonmat tại thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa, công suất 100.000m2/năm.
4. Đá xây dựng
Trong các giai đoạn tới, tỉnh sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong tỉnh liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp ở các tỉnh có mỏ đá xây dựng để tạo nguồn cung cấp ổn định, đáp ứng nhu cầu xây dựng của địa phương.
Cát xây dựng, cát san lấp
a) Giai đoạn từ nay đến năm 2015
+ Tiếp tục đầu tư để phát huy năng lực khai thác đối với các cơ sở đã được cấp phép với tổng công suất khoảng 380.000m3/năm;
+ Đầu tư 01 cơ sở khai thác cát tại khu vực đã được Chi nhánh Công ty cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Tài chính Vinashin thăm dò tại xã An Thạnh 1, huyện Cù Lao Dung, công suất 100.000m3/năm để phục vụ xây dựng các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị trên địa bàn tỉnh;
+ Đầu tư 01 cơ sở khai thác cát sông Hậu công suất 450.000m3/năm tại khu vực đã được Công TNHH Yến Nhật thăm dò tại xã Long Phú, huyện Long Phú và xã Đại Ân 1, huyện Cù Lao Dung;
+ Đầu tư thăm dò khai thác tại các xã Phong Nẫm, An Lạc Tây, Nhơn Mỹ, huyện Kế Sách; xã Song Phụng, Đại Ngãi, huyện Long Phú; xã An Thạnh 1, An Thạnh Tây, An Thạnh Đông, huyện Cù Lao Dung với tổng diện tích khu vực thăm dò khoảng 20,9 triệu m2, trữ lượng ước tính khoảng 45,7 triệu m3;
+ Thành lập các doanh nghiệp khai thác mới tại các khu vực đã được thăm dò trên sông Hậu thuộc các huyện: Kế Sách, Long Phú, Cù Lao Dung với tổng công suất khai thác khoảng 600.000 m3/năm;
+ Tận thu cát làm vật liệu san lấp trong các dự án nạo vét lòng sông; thông luồng giao thông thủy.
Giai đoạn 2016 - 2020
+ Tiếp tục đầu tư thăm dò khai thác tại các xã Long Đức, thị trấn Long Phú, huyện Long Phú; xã Đại Ân 2, xã Trung Bình, huyện Trần Đề; xã Đại An 1, xã An Thạnh Nam, huyện Cù Lao Dung với tổng diện tích thăm dò khoảng 19,1 triệu m2, tổng khối lượng ước tính khoảng 39,3 triệu m3. Trên cơ sở đó đánh giá đầy đủ chất, trữ lượng làm cơ sở cấp phép khai thác;
+ Tiếp tục đầu tư các cơ sở khai thác mới tại các khu vực đã được thăm dò trên sông Hậu thuộc huyện Long Phú, Cù Lao Dung với tổng công suất khai thác khoảng 800.000 m3/năm;
+ Đầu tư mở rộng, nâng năng lực khai thác của các cơ sở đã được cấp phép trong giai đoạn trước nhằm nâng năng lực khai thác toàn tỉnh đạt 2 triệu m3/năm;
+ Tiếp tục tận thu cát làm vật liệu san lấp trong các dự án nạo vét lòng sông, thông luồng giao thông thủy.