Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 169/QĐ-TTg 2021 Chiến lược phát triển ứng dụng khoa học công nghệ vũ trụ đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2021", "sign_number": "169/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2021", "sign_number": "169/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2021", "sign_number": "169/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2021", "sign_number": "169/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2021", "sign_number": "169/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 169/QĐ-TTg 2021 Chiến lược phát triển ứng dụng khoa học công nghệ vũ trụ đến 2030

Điều 1. Ban hành Chiến lược phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ vũ trụ đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chiến lược) với nội dung sau:
...
3. Phát triển khoa học và công nghệ vũ trụ là động lực thúc đẩy nghiên cứu, làm chủ, phát triển và ứng dụng công nghệ cao trong các lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông, tự động hóa, vật liệu mới, sinh học, cơ điện tử, cơ khí chính xác, các công nghệ mới đang dẫn dắt sự phát triển trên toàn cầu.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Ứng dụng rộng rãi thành tựu của khoa học và công nghệ vũ trụ; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm một số lĩnh vực có liên quan đến quốc phòng, an ninh, quản lý tài nguyên và môi trường, giám sát và hỗ trợ giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, cung cấp đa dạng dịch vụ cho người dân; nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ của đất nước, góp phần bảo đảm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, thúc đẩy phát triển mọi mặt kinh tế - xã hội và bảo đảm các lợi ích quốc gia khác.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về đầu tư trọng tâm, trọng điểm:
- Làm chủ được công nghệ thiết kế, chế tạo, tích hợp các cảm biến quang học, ra-đa cho vệ tinh quan sát Trái đất; lắp ráp, tích hợp, kiểm tra ở trong nước vệ tinh nhỏ có độ phân giải cao, siêu cao;
- Làm chủ được công nghệ thiết kế, chế tạo thiết bị đầu cuối, trạm mặt đất điều khiển và thu nhận dữ liệu vệ tinh, các bộ phát đáp cho vệ tinh viễn thông;
- Bảo đảm dung lượng truyền dẫn qua vệ tinh một cách hiệu quả, đặc biệt đáp ứng nhu cầu cho vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, các nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, bảo đảm an ninh quốc gia;
- Hình thành năng lực định vị dẫn đường của Việt Nam, giảm sự phụ thuộc vào các hệ thống định vị dẫn đường sử dụng vệ tinh toàn cầu hiện có;
- Ứng dụng khinh khí cầu, khí cụ bay ở tầng bình lưu phục vụ nghiên cứu khoa học, đo đạc, thăm dò khí quyển, phát triển dịch vụ du lịch.
b) Về ứng dụng khoa học và công nghệ vũ trụ:
- Chủ động, kịp thời giám sát, hỗ trợ ra quyết định ứng phó với các hoạt động, biến đổi của thiên nhiên, các biến động xã hội trên diện rộng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam;
- Bảo đảm tính thời sự của dữ liệu bản đồ, hệ thống thông tin địa lý, dữ liệu tài nguyên, môi trường phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước, cung cấp nền tảng số cho phát triển đa dạng dịch vụ;
- Cung cấp đa dạng các dịch vụ viễn thông, định vị, dẫn đường, cảnh báo dựa trên dữ liệu vệ tinh cho người dân.
c) Về phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ vũ trụ:
- Đào tạo được đội ngũ khoảng 300 chuyên gia, 3000 kỹ sư triển khai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ vũ trụ;
- Đầu tư nâng cấp khoảng 10 phòng thí nghiệm chuyên sâu; phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh về khoa học vũ trụ, công nghệ vũ trụ, ứng dụng khoa học và công nghệ vũ trụ;
- Đầu tư nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ vũ trụ đạt trình độ thuộc nhóm dẫn đầu khu vực.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện thể chế, khung pháp lý quốc gia
a) Nghiên cứu, đề xuất mô hình quản lý nhà nước thống nhất về khoảng không vũ trụ cho các hoạt động dân sự, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, bảo đảm an ninh quốc gia.
b) Nghiên cứu, đề xuất xây dựng dự án Luật Vũ trụ quốc gia.
c) Nghiên cứu, hình thành căn cứ pháp lý cho dữ liệu quan sát Trái đất và sử dụng dữ liệu quan sát Trái đất.
d) Rà soát, hoàn thiện căn cứ pháp lý cho bồi thường thiệt hại do vật thể vũ trụ gây ra ở cả trong và ngoài nước; bảo đảm điều kiện thực thi các điều ước quốc tế về khoảng không vũ trụ mà Việt Nam đang và sẽ là thành viên.
2. Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
a) Xây dựng, tổ chức thực hiện Chương trình trọng điểm cấp quốc gia về khoa học và công nghệ vũ trụ với các định hướng chính gồm:
- Nghiên cứu cơ bản, ưu tiên định hướng ứng dụng gắn với sự sống của con người trên lãnh thổ Việt Nam;
- Nghiên cứu làm chủ, phát triển công nghệ phục vụ thiết kế, chế tạo, tích hợp vệ tinh nhỏ quan sát Trái đất; phân hệ phát đáp vệ tinh viễn thông; thiết bị đầu cuối thông tin vệ tinh, trạm mặt đất điều khiển, thu, phát dữ liệu vệ tinh; bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu vệ tinh; các loại khí cụ bay tầng bình lưu;
- Nghiên cứu phát triển ứng dụng gắn liền với hình thành, phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp theo hướng đổi mới sáng tạo dựa trên các công nghệ ưu tiên nghiên cứu, phát triển và ứng dụng để chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; phát triển các ứng dụng phục vụ công tác quản lý nhà nước trong các lĩnh vực có liên quan.
b) Xây dựng, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia khác phục vụ nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, bảo đảm an ninh quốc gia.
c) Đầu tư hình thành, nâng cao chất lượng tối thiểu 01 tạp chí cấp quốc gia về khoa học và công nghệ vũ trụ; tổ chức thường niên hội thảo quốc gia về khoa học và công nghệ vũ trụ.
3. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật
a) Hoàn thành đầu tư dự án Trung tâm vũ trụ Việt Nam theo tiến độ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b) Đầu tư nâng cấp các phòng thí nghiệm chuyên sâu phục vụ nghiên cứu về vật lý địa cầu, vật lý thiên văn, vũ trụ học, môi trường không trọng lực, y sinh học vũ trụ, thời tiết vũ trụ; nâng cao năng lực nghiên cứu, làm chủ công nghệ thiết kế, chế tạo, tích hợp, kiểm thử vệ tinh nhỏ.
c) Nghiên cứu xây dựng, triển khai phương án kịp thời thay thế 02 vệ tinh viễn thông VINASAT-1, VINASAT-2.
d) Đầu tư phát triển năng lực quan sát Trái đất dựa trên vệ tinh nhỏ có độ phân giải cao, siêu cao, bằng công nghệ cảm biến quang học, ra-đa, kết hợp với thiết bị bay không người lái.
đ) Nghiên cứu, đề xuất giải pháp, tổ chức thực hiện đề án xây dựng và phát triển năng lực định vị dẫn đường quốc gia.
e) Đầu tư hoàn thiện hạ tầng quốc gia về hệ thống thông tin địa lý, phục vụ công tác quản lý, giám sát lãnh thổ, lãnh hải, các công trình trọng yếu cấp quốc gia.

Content:
Phát triển khoa học và công nghệ vũ trụ là động lực thúc đẩy nghiên cứu, làm chủ, phát triển và ứng dụng công nghệ cao trong các lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông, tự động hóa, vật liệu mới, sinh học, cơ điện tử, cơ khí chính xác, các công nghệ mới đang dẫn dắt sự phát triển trên toàn cầu.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Ứng dụng rộng rãi thành tựu của khoa học và công nghệ vũ trụ; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm một số lĩnh vực có liên quan đến quốc phòng, an ninh, quản lý tài nguyên và môi trường, giám sát và hỗ trợ giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, cung cấp đa dạng dịch vụ cho người dân; nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ của đất nước, góp phần bảo đảm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, thúc đẩy phát triển mọi mặt kinh tế - xã hội và bảo đảm các lợi ích quốc gia khác.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về đầu tư trọng tâm, trọng điểm:
- Làm chủ được công nghệ thiết kế, chế tạo, tích hợp các cảm biến quang học, ra-đa cho vệ tinh quan sát Trái đất; lắp ráp, tích hợp, kiểm tra ở trong nước vệ tinh nhỏ có độ phân giải cao, siêu cao;
- Làm chủ được công nghệ thiết kế, chế tạo thiết bị đầu cuối, trạm mặt đất điều khiển và thu nhận dữ liệu vệ tinh, các bộ phát đáp cho vệ tinh viễn thông;
- Bảo đảm dung lượng truyền dẫn qua vệ tinh một cách hiệu quả, đặc biệt đáp ứng nhu cầu cho vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, các nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, bảo đảm an ninh quốc gia;
- Hình thành năng lực định vị dẫn đường của Việt Nam, giảm sự phụ thuộc vào các hệ thống định vị dẫn đường sử dụng vệ tinh toàn cầu hiện có;
- Ứng dụng khinh khí cầu, khí cụ bay ở tầng bình lưu phục vụ nghiên cứu khoa học, đo đạc, thăm dò khí quyển, phát triển dịch vụ du lịch.
b) Về ứng dụng khoa học và công nghệ vũ trụ:
- Chủ động, kịp thời giám sát, hỗ trợ ra quyết định ứng phó với các hoạt động, biến đổi của thiên nhiên, các biến động xã hội trên diện rộng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam;
- Bảo đảm tính thời sự của dữ liệu bản đồ, hệ thống thông tin địa lý, dữ liệu tài nguyên, môi trường phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước, cung cấp nền tảng số cho phát triển đa dạng dịch vụ;
- Cung cấp đa dạng các dịch vụ viễn thông, định vị, dẫn đường, cảnh báo dựa trên dữ liệu vệ tinh cho người dân.
c) Về phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ vũ trụ:
- Đào tạo được đội ngũ khoảng 300 chuyên gia, 3000 kỹ sư triển khai trong lĩnh vực khoa học và công nghệ vũ trụ;
- Đầu tư nâng cấp khoảng 10 phòng thí nghiệm chuyên sâu; phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh về khoa học vũ trụ, công nghệ vũ trụ, ứng dụng khoa học và công nghệ vũ trụ;
- Đầu tư nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ vũ trụ đạt trình độ thuộc nhóm dẫn đầu khu vực.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện thể chế, khung pháp lý quốc gia
a) Nghiên cứu, đề xuất mô hình quản lý nhà nước thống nhất về khoảng không vũ trụ cho các hoạt động dân sự, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, bảo đảm an ninh quốc gia.
b) Nghiên cứu, đề xuất xây dựng dự án Luật Vũ trụ quốc gia.
c) Nghiên cứu, hình thành căn cứ pháp lý cho dữ liệu quan sát Trái đất và sử dụng dữ liệu quan sát Trái đất.
d) Rà soát, hoàn thiện căn cứ pháp lý cho bồi thường thiệt hại do vật thể vũ trụ gây ra ở cả trong và ngoài nước; bảo đảm điều kiện thực thi các điều ước quốc tế về khoảng không vũ trụ mà Việt Nam đang và sẽ là thành viên.
2. Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
a) Xây dựng, tổ chức thực hiện Chương trình trọng điểm cấp quốc gia về khoa học và công nghệ vũ trụ với các định hướng chính gồm:
- Nghiên cứu cơ bản, ưu tiên định hướng ứng dụng gắn với sự sống của con người trên lãnh thổ Việt Nam;
- Nghiên cứu làm chủ, phát triển công nghệ phục vụ thiết kế, chế tạo, tích hợp vệ tinh nhỏ quan sát Trái đất; phân hệ phát đáp vệ tinh viễn thông; thiết bị đầu cuối thông tin vệ tinh, trạm mặt đất điều khiển, thu, phát dữ liệu vệ tinh; bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu vệ tinh; các loại khí cụ bay tầng bình lưu;
- Nghiên cứu phát triển ứng dụng gắn liền với hình thành, phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp theo hướng đổi mới sáng tạo dựa trên các công nghệ ưu tiên nghiên cứu, phát triển và ứng dụng để chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; phát triển các ứng dụng phục vụ công tác quản lý nhà nước trong các lĩnh vực có liên quan.
b) Xây dựng, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia khác phục vụ nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, bảo đảm an ninh quốc gia.
c) Đầu tư hình thành, nâng cao chất lượng tối thiểu 01 tạp chí cấp quốc gia về khoa học và công nghệ vũ trụ; tổ chức thường niên hội thảo quốc gia về khoa học và công nghệ vũ trụ.
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật
a) Hoàn thành đầu tư dự án Trung tâm vũ trụ Việt Nam theo tiến độ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b) Đầu tư nâng cấp các phòng thí nghiệm chuyên sâu phục vụ nghiên cứu về vật lý địa cầu, vật lý thiên văn, vũ trụ học, môi trường không trọng lực, y sinh học vũ trụ, thời tiết vũ trụ; nâng cao năng lực nghiên cứu, làm chủ công nghệ thiết kế, chế tạo, tích hợp, kiểm thử vệ tinh nhỏ.
c) Nghiên cứu xây dựng, triển khai phương án kịp thời thay thế 02 vệ tinh viễn thông VINASAT-1, VINASAT-2.
d) Đầu tư phát triển năng lực quan sát Trái đất dựa trên vệ tinh nhỏ có độ phân giải cao, siêu cao, bằng công nghệ cảm biến quang học, ra-đa, kết hợp với thiết bị bay không người lái.
đ) Nghiên cứu, đề xuất giải pháp, tổ chức thực hiện đề án xây dựng và phát triển năng lực định vị dẫn đường quốc gia.
e) Đầu tư hoàn thiện hạ tầng quốc gia về hệ thống thông tin địa lý, phục vụ công tác quản lý, giám sát lãnh thổ, lãnh hải, các công trình trọng yếu cấp quốc gia.