Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 482/QĐ-UBND 2022 Đề án Nâng cao năng lực ngành y tế Tuyên Quang 2022 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/08/2022", "sign_number": "482/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/08/2022", "sign_number": "482/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/08/2022", "sign_number": "482/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/08/2022", "sign_number": "482/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/08/2022", "sign_number": "482/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 482/QĐ-UBND 2022 Đề án Nâng cao năng lực ngành y tế Tuyên Quang 2022 2025

Điều 1. Ban hành Đề án “Nâng cao năng lực ngành y tế tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030” (sau đây gọi tắt là Đề án), với nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao năng lực ngành y tế; tích cực đầu tư nguồn lực, xây dựng cơ sở vật chất, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục sức khỏe và xã hội hóa công tác y tế; xây dựng, phát triển hệ thống y tế tỉnh Tuyên Quang từng bước hiện đại, đồng bộ, có sự kết hợp hài hòa giữa y tế công lập và ngoài công lập, bảo đảm nâng cao năng lực ở tất cả các tuyến y tế trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và y tế dự phòng, phòng chống dịch bệnh, hoàn thành các mục tiêu về công tác y tế đến năm 2025 (chi tiết theo Phụ lục số 01 kèm theo), góp phần thực hiện tốt công tác chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu đến năm 2025
- Đạt 38 giường bệnh viện, 10 bác sĩ, 1,5 dược sĩ đại học, 25 điều dưỡng viên trên 10.000 dân; tỷ lệ giường bệnh tư nhân đạt 10%.
- Tỷ lệ hài lòng của người dân với dịch vụ y tế đạt trên 80%.
- 100% trạm y tế (TYT) xã có bác sỹ; 100% xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã; trên 80% TYT xã, phường, thị trấn thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng (thể thấp còi): Dưới 20%; tỷ lệ trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin đạt 95%.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: Dưới 1,0%; tỷ số giới tính khi sinh (nam/100 nữ) <110.
- Tỷ lệ dân số được quản lý sức khỏe bằng hồ sơ sức khỏe điện tử đạt 100%; tỷ lệ TYT xã, phường, thị trấn triển khai dự phòng, quản lý điều trị bệnh không lây nhiễm đạt trên 95%.
- Duy trì tỷ lệ trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ: Trên 95%.
- 100% các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án nâng cao chất lượng bệnh viện. Bệnh viện hạng I và trên 50% bệnh viện hạng II thực hiện quản lý bệnh nhân điều trị nội trú bằng hồ sơ, bệnh án điện tử1.
- 100% bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện thực hiện được tối thiểu 75% danh mục dịch vụ kỹ thuật theo phân tuyến; 100% số TYT xã thực hiện được tối thiểu 70% danh mục dịch vụ kỹ thuật của tuyến xã.
- Tiếp tục thực hiện quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp y tế công lập, bảo đảm tinh gọn bộ máy, hoạt động hiệu lực, hiệu quả gắn với tinh giản biên chế, nâng cao chất lượng cơ cấu đội ngũ cán bộ công chức viên chức theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
- Tiếp tục duy trì 100% đơn vị, lĩnh vực khám, chữa bệnh thực hiện tự chủ tài chính, trong đó phấn đấu đạt 57% (8/14) đơn vị, lĩnh vực khám, chữa bệnh tự đảm bảo chi thường xuyên.
- Đầu tư nguồn lực xây dựng mới: Bệnh viện Đa khoa Tuyên Quang, Bệnh viện Suối khoáng Mỹ Lâm, Trung tâm y tế (TTYT) huyện Hàm Yên; Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh; hoàn thiện xây dựng, nâng cấp Bệnh viện Y dược cổ truyền và TTYT huyện Lâm Bình; xây dựng nâng cấp TYT xã/phường/thị trấn.
- 100% các bệnh viện tuyến tỉnh, khu vực điều trị của TTYT huyện và các bệnh viện đa khoa khu vực huyện xây dựng và thực hiện đề án tự chủ về tài chính, tự chủ về nhân lực.
b) Mục tiêu định hướng đến năm 2030
- Đạt 40 giường bệnh viện, 11 bác sĩ trên 10.000 dân, 2,0 dược sĩ đại học trên 10.000 dân; 30 điều dưỡng trên 10.000 dân; tỷ lệ giường bệnh tư nhân đạt 15%.
- Tỷ lệ hài lòng của người dân với dịch vụ y tế đạt trên 90%.
- Duy trì 100% xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã; 100% TYT xã, phường, thị trấn thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng (thể thấp còi): Dưới 16%; tỷ lệ trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin: Trên 95%.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: Dưới 0,9%; tỷ số giới tính khi sinh (nam/100 nữ) <109.
- Duy trì tỷ lệ dân số được quản lý sức khỏe bằng hồ sơ sức khỏe điện tử 100%; tỷ lệ TYT xã, phường, thị trấn triển khai dự phòng, quản lý điều trị bệnh không lây nhiễm đạt 100%.
- 100% các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện tiếp tục triển khai thực hiện Đề án nâng cao chất lượng bệnh viện; 100% bệnh viện hạng II và trên 50% bệnh viện hạng III thực hiện quản lý bệnh nhân điều trị nội trú bằng hồ sơ, bệnh án điện tử.
- 100% bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện thực hiện được tối thiểu 85% danh mục dịch vụ kỹ thuật theo phân tuyến; 100% số TYT xã thực hiện được tối thiểu 80% danh mục dịch vụ kỹ thuật của tuyến xã.
- 90% đơn vị, lĩnh vực khám, chữa bệnh tự đảm bảo chi thường xuyên, trong đó có 50% (7/14) đơn vị, lĩnh vực khám, chữa bệnh tự bảo đảm chi đầu tư (thuộc đơn vị nhóm 1 tự chủ về tài chính); tiếp tục thực hiện giảm biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp y tế.
- Tiếp tục đầu tư nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng các đơn vị ngành y tế: Xây dựng mới TTYT huyện Yên Sơn, Bệnh viện Đa khoa khu vực Kim Xuyên (huyện Sơn Dương); Bệnh viện Phục hồi chức năng Hương Sen; Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm; tiếp tục xây dựng nâng cấp các phòng khám đa khoa khu vực cần thiết và TYT xã/phường/thị trấn.
- Tiếp tục thực hiện đề án tự chủ về tài chính, nhân lực tại 100% các bệnh viện tuyến tỉnh, khu vực điều trị của TTYT huyện và các Bệnh viện đa khoa khu vực huyện.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Đối tượng, phạm vi: Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Lộ trình thực hiện
2.1. Giai đoạn 2022-2025
- Hoàn thành các dự án đầu tư nguồn vốn hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội về lĩnh vực y tế: Xây dựng mới Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, đầu tư labo xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp 3; xây dựng, nâng cấp TTYT huyện hàm Yên; xây dựng mới 8 TYT xã, phường, thị trấn.
- Hoàn thành đầu tư xây dựng nâng mới và xây dựng, nâng cấp 38 TYT xã vùng II, vùng III dự án “Chương trình Đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn” vay vốn ODA của Ngân hàng ADB giai đoạn 2021-2025.
- Xây dựng mới Bệnh viện Đa khoa Tuyên Quang quy mô 1.000 giường bệnh tại địa điểm mới; đầu tư phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh thành trung tâm khám chữa bệnh kỹ thuật cao với các lĩnh vực chuyên khoa đầu ngành của tỉnh.
- Xây dựng mới Bệnh viện Suối khoáng Mỹ Lâm quy mô 200 giường bệnh tại địa điểm mới.
- Hoàn thành đầu tư xây dựng, nâng cấp Bệnh viện Y dược cổ truyền.
- Di chuyển Bệnh viện Phục hồi chức năng Hương Sen đến địa điểm quy hoạch mới.
- Triển khai dự án đầu tư xây dựng TTYT huyện Yên Sơn tại địa điểm mới;
- Tiếp tục đầu tư xây dựng và hoàn thiện nâng cấp cơ sở hạ tầng một số bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện, các phòng khám đa khoa khu vực và TYT xã, phường, thị trấn;
- Chú trọng đầu tư thay thế, đổi mới các trang thiết bị đã hết niên hạn sử dụng hoặc quá lạc hậu của các bệnh viện và các TTYT tuyến tỉnh, tuyến huyện.
- Xây dựng và thực hiện Đề án tự chủ về tài chính và nhân lực của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế Tuyên Quang giai đoạn 2022-2026. Trong đó tự chủ về nhân lực ở tất cả các đơn vị được giao tự chủ 100% về chi thường xuyên và lĩnh vực khám chữa bệnh của TTYT huyện.
- Tiếp tục thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế, giai đoạn 2021-2025.
2.2. Giai đoạn 2026-2030
- Tiếp tục đầu tư xây dựng và hoàn thiện các bệnh viện và TTYT tuyến tỉnh, tuyến huyện: Bệnh viện Phục hồi chức năng Hương Sen; Bệnh viện Đa khoa khu vực Kim Xuyên (Sơn Dương); tiếp tục hoàn thiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các TYT xã, phường, thị trấn.
- Nghiên cứu đề xuất các dự án đầu tư xây dựng trụ sở một số đơn vị quản lý và đơn vị sự nghiệp tuyến tỉnh khác: Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; Trung tâm Giám định Y khoa, Trung tâm Giám định pháp y.
- Xây dựng và thực hiện Đề án tự chủ về tài chính và nhân lực của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030.
- Xây dựng Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế giai đoạn 2026-2030.
- Từng bước sắp xếp, quy hoạch lại hệ thống phòng khám đa khoa khu vực huyện bảo đảm phù hợp yêu cầu chức năng, nhiệm vụ, điều kiện nhân lực và các khả năng đáp ứng các yêu cầu chuyên môn y tế.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Kiện toàn tổ chức bộ máy nâng cao hiệu quả điều hành hoạt động trong toàn hệ thống
- Tiếp tục hoàn thành thực hiện Quyết định số 1459/QĐ-UBND ngày 13/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập ngành y tế tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy ngành y tế, tinh gọn hiệu quả theo tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Xác định rõ vai trò của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, xây dựng giải pháp phù hợp để lựa chọn người có đầy đủ năng lực đưa vào vị trí lãnh đạo, quản lý tại các đơn vị y tế công lập.
2. Phát triển nguồn nhân lực y tế đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân ngày càng cao và đa dạng
- Xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thực hiện Đề án vị trí việc làm của các đơn vị sự nghiệp y tế tuyến tỉ nh, tuyến huyện.
- Tổ chức rà soát nhân lực trong toàn ngành y tế về số lượng, cơ cấu, trì nh độ; những bất cập trong bố trí, sử dụng nhân lực của các cơ sở y tế. Thực hiện điều chỉnh đội ngũ cán bộ chuyên môn hợp lý, điều chỉnh giữa nơi thừa và nơi thiếu trong nội bộ ngành.
- Tiêu chuẩn hóa cán bộ chuyên môn theo tuyến, đặc biệt là cán bộ tuyến tỉnh, đòi hỏi cán bộ y tế có trình độ chuyên môn sâu, tay nghề cao, có kỹ năng thành thạo trong sử dụng các phương tiện và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại, đồng thời có năng lực để tham gia đào tạo, đào tạo lại và trực tiếp chỉ đạo tuyến dưới.
- Tiếp tục tạo điều kiện về cơ chế, chính sách cho các đơn vị điều trị được giao quyền tự chủ về tài chính thực hiện tự chủ về nhân lực, chủ động trong việc hợp đồng lao động, bổ sung nhân lực cần thiết để bảo đảm đủ số lượng người lao động, bảo đảm nâng cao chất lượng chuyên môn, kỹ thuật và các dịch vụ y tế phục vụ người bệnh2 (chi tiết theo Phụ lục 2.1, 2.2 kèm theo).
Việc bổ sung nhân lực phải ưu tiên theo cơ cấu cán bộ (bác sỹ, sau đó mới đến các đối tượng khác như: KTV xét nghiệm, dược sỹ trung học, nữ hộ sinh trung học hoặc y sỹ sản nhi, y sỹ y học dân tộc). Căn cứ nhu cầu sử dụng người lao động theo số giường bệnh được giao và khả năng thu dung điều trị, công suất sử dụng giường bệnh, khả năng tự chủ về tài chính, các đơn vị ngành y tế chủ động xây dựng Đề án vị trí việc làm và và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ, hằng năm báo cáo Sở Y tế để trình cấp thẩm quyền giao số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp để tổ chức thực hiện.
- Chú trọng công tác đào tạo theo mục tiêu của ngành để bảo đảm đến năm 2025, trưởng khoa, phó trưởng khoa ở bệnh viện phải có trình độ chuyên khoa I hoặc tương đương trở lên; đồng thời đảm bảo đội ngũ điều dưỡng có trình độ cao đẳng trở lên; bảo đảm tỷ lệ chung trong bệnh viện có 3 điều dưỡng/1 bác sĩ (chi tiết theo Phụ lục 03 kèm theo).
Chủ động phối hợp, liên kết với các Trường Đại học Y, dược trong việc lập kế hoạch đào tạo, phát triển nhân lực cho các đơn vị ngành y tế (đào tạo bác sỹ cho tuyến xã; đào tạo bác sỹ nội trú, thạc sỹ, bác sỹ chuyên khoa các chuyên ngành y; đào tạo cử nhân, kỹ thuật viên, điều dưỡng đại học, cao đẳng; chú trọng việc đào tạo bác sỹ về chẩn đoán hình ảnh và kỹ thuật viên xét nghiệm cận lâm sàng theo yêu cầu của tất cả các đơn vị và các tuyến y tế).
- Thực hiện hiệu quả chính sách thu hút nguồn nhân lực, hỗ trợ đào tạo sau đại học, nâng cao trình độ ngoại ngữ quy định tại Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND ngày 20/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh; khuyến khích các đơn vị, nhất là các đơn vị tự chủ về chi thường xuyên sử dụng nguồn tài chính hợp pháp xây dựng quy chế hỗ trợ thêm (ngoài quy định chung của tỉnh) cho các đối tượng thuộc diện cần thu hút, hỗ trợ đào tạo sau đại học (như hỗ trợ về nhà ở, phương tiện đi lại, sinh hoạt phí, chế độ lương đặc thù...).

Content:
Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao năng lực ngành y tế; tích cực đầu tư nguồn lực, xây dựng cơ sở vật chất, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục sức khỏe và xã hội hóa công tác y tế; xây dựng, phát triển hệ thống y tế tỉnh Tuyên Quang từng bước hiện đại, đồng bộ, có sự kết hợp hài hòa giữa y tế công lập và ngoài công lập, bảo đảm nâng cao năng lực ở tất cả các tuyến y tế trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và y tế dự phòng, phòng chống dịch bệnh, hoàn thành các mục tiêu về công tác y tế đến năm 2025 (chi tiết theo Phụ lục số 01 kèm theo), góp phần thực hiện tốt công tác chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
2.Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu đến năm 2025
- Đạt 38 giường bệnh viện, 10 bác sĩ, 1,5 dược sĩ đại học, 25 điều dưỡng viên trên 10.000 dân; tỷ lệ giường bệnh tư nhân đạt 10%.
- Tỷ lệ hài lòng của người dân với dịch vụ y tế đạt trên 80%.
- 100% trạm y tế (TYT) xã có bác sỹ; 100% xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã; trên 80% TYT xã, phường, thị trấn thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng (thể thấp còi): Dưới 20%; tỷ lệ trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin đạt 95%.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: Dưới 1,0%; tỷ số giới tính khi sinh (nam/100 nữ) <110.
- Tỷ lệ dân số được quản lý sức khỏe bằng hồ sơ sức khỏe điện tử đạt 100%; tỷ lệ TYT xã, phường, thị trấn triển khai dự phòng, quản lý điều trị bệnh không lây nhiễm đạt trên 95%.
- Duy trì tỷ lệ trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ: Trên 95%.
- 100% các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án nâng cao chất lượng bệnh viện. Bệnh viện hạng I và trên 50% bệnh viện hạng II thực hiện quản lý bệnh nhân điều trị nội trú bằng hồ sơ, bệnh án điện tử1.
- 100% bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện thực hiện được tối thiểu 75% danh mục dịch vụ kỹ thuật theo phân tuyến; 100% số TYT xã thực hiện được tối thiểu 70% danh mục dịch vụ kỹ thuật của tuyến xã.
- Tiếp tục thực hiện quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp y tế công lập, bảo đảm tinh gọn bộ máy, hoạt động hiệu lực, hiệu quả gắn với tinh giản biên chế, nâng cao chất lượng cơ cấu đội ngũ cán bộ công chức viên chức theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
- Tiếp tục duy trì 100% đơn vị, lĩnh vực khám, chữa bệnh thực hiện tự chủ tài chính, trong đó phấn đấu đạt 57% (8/14) đơn vị, lĩnh vực khám, chữa bệnh tự đảm bảo chi thường xuyên.
- Đầu tư nguồn lực xây dựng mới: Bệnh viện Đa khoa Tuyên Quang, Bệnh viện Suối khoáng Mỹ Lâm, Trung tâm y tế (TTYT) huyện Hàm Yên; Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh; hoàn thiện xây dựng, nâng cấp Bệnh viện Y dược cổ truyền và TTYT huyện Lâm Bình; xây dựng nâng cấp TYT xã/phường/thị trấn.
- 100% các bệnh viện tuyến tỉnh, khu vực điều trị của TTYT huyện và các bệnh viện đa khoa khu vực huyện xây dựng và thực hiện đề án tự chủ về tài chính, tự chủ về nhân lực.
b) Mục tiêu định hướng đến năm 2030
- Đạt 40 giường bệnh viện, 11 bác sĩ trên 10.000 dân, 2,0 dược sĩ đại học trên 10.000 dân; 30 điều dưỡng trên 10.000 dân; tỷ lệ giường bệnh tư nhân đạt 15%.
- Tỷ lệ hài lòng của người dân với dịch vụ y tế đạt trên 90%.
- Duy trì 100% xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã; 100% TYT xã, phường, thị trấn thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng (thể thấp còi): Dưới 16%; tỷ lệ trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin: Trên 95%.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: Dưới 0,9%; tỷ số giới tính khi sinh (nam/100 nữ) <109.
- Duy trì tỷ lệ dân số được quản lý sức khỏe bằng hồ sơ sức khỏe điện tử 100%; tỷ lệ TYT xã, phường, thị trấn triển khai dự phòng, quản lý điều trị bệnh không lây nhiễm đạt 100%.
- 100% các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện tiếp tục triển khai thực hiện Đề án nâng cao chất lượng bệnh viện; 100% bệnh viện hạng II và trên 50% bệnh viện hạng III thực hiện quản lý bệnh nhân điều trị nội trú bằng hồ sơ, bệnh án điện tử.
- 100% bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện thực hiện được tối thiểu 85% danh mục dịch vụ kỹ thuật theo phân tuyến; 100% số TYT xã thực hiện được tối thiểu 80% danh mục dịch vụ kỹ thuật của tuyến xã.
- 90% đơn vị, lĩnh vực khám, chữa bệnh tự đảm bảo chi thường xuyên, trong đó có 50% (7/14) đơn vị, lĩnh vực khám, chữa bệnh tự bảo đảm chi đầu tư (thuộc đơn vị nhóm 1 tự chủ về tài chính); tiếp tục thực hiện giảm biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp y tế.
- Tiếp tục đầu tư nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng các đơn vị ngành y tế: Xây dựng mới TTYT huyện Yên Sơn, Bệnh viện Đa khoa khu vực Kim Xuyên (huyện Sơn Dương); Bệnh viện Phục hồi chức năng Hương Sen; Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm; tiếp tục xây dựng nâng cấp các phòng khám đa khoa khu vực cần thiết và TYT xã/phường/thị trấn.
- Tiếp tục thực hiện đề án tự chủ về tài chính, nhân lực tại 100% các bệnh viện tuyến tỉnh, khu vực điều trị của TTYT huyện và các Bệnh viện đa khoa khu vực huyện.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Đối tượng, phạm vi: Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Lộ trình thực hiện
2.1. Giai đoạn 2022-2025
- Hoàn thành các dự án đầu tư nguồn vốn hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội về lĩnh vực y tế: Xây dựng mới Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, đầu tư labo xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp 3; xây dựng, nâng cấp TTYT huyện hàm Yên; xây dựng mới 8 TYT xã, phường, thị trấn.
- Hoàn thành đầu tư xây dựng nâng mới và xây dựng, nâng cấp 38 TYT xã vùng II, vùng III dự án “Chương trình Đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn” vay vốn ODA của Ngân hàng ADB giai đoạn 2021-2025.
- Xây dựng mới Bệnh viện Đa khoa Tuyên Quang quy mô 1.000 giường bệnh tại địa điểm mới; đầu tư phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh thành trung tâm khám chữa bệnh kỹ thuật cao với các lĩnh vực chuyên khoa đầu ngành của tỉnh.
- Xây dựng mới Bệnh viện Suối khoáng Mỹ Lâm quy mô 200 giường bệnh tại địa điểm mới.
- Hoàn thành đầu tư xây dựng, nâng cấp Bệnh viện Y dược cổ truyền.
- Di chuyển Bệnh viện Phục hồi chức năng Hương Sen đến địa điểm quy hoạch mới.
- Triển khai dự án đầu tư xây dựng TTYT huyện Yên Sơn tại địa điểm mới;
- Tiếp tục đầu tư xây dựng và hoàn thiện nâng cấp cơ sở hạ tầng một số bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện, các phòng khám đa khoa khu vực và TYT xã, phường, thị trấn;
- Chú trọng đầu tư thay thế, đổi mới các trang thiết bị đã hết niên hạn sử dụng hoặc quá lạc hậu của các bệnh viện và các TTYT tuyến tỉnh, tuyến huyện.
- Xây dựng và thực hiện Đề án tự chủ về tài chính và nhân lực của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế Tuyên Quang giai đoạn 2022-2026. Trong đó tự chủ về nhân lực ở tất cả các đơn vị được giao tự chủ 100% về chi thường xuyên và lĩnh vực khám chữa bệnh của TTYT huyện.
- Tiếp tục thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế, giai đoạn 2021-2025.
2.Giai đoạn 2026-2030
- Tiếp tục đầu tư xây dựng và hoàn thiện các bệnh viện và TTYT tuyến tỉnh, tuyến huyện: Bệnh viện Phục hồi chức năng Hương Sen; Bệnh viện Đa khoa khu vực Kim Xuyên (Sơn Dương); tiếp tục hoàn thiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các TYT xã, phường, thị trấn.
- Nghiên cứu đề xuất các dự án đầu tư xây dựng trụ sở một số đơn vị quản lý và đơn vị sự nghiệp tuyến tỉnh khác: Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; Trung tâm Giám định Y khoa, Trung tâm Giám định pháp y.
- Xây dựng và thực hiện Đề án tự chủ về tài chính và nhân lực của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030.
- Xây dựng Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế giai đoạn 2026-2030.
- Từng bước sắp xếp, quy hoạch lại hệ thống phòng khám đa khoa khu vực huyện bảo đảm phù hợp yêu cầu chức năng, nhiệm vụ, điều kiện nhân lực và các khả năng đáp ứng các yêu cầu chuyên môn y tế.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Kiện toàn tổ chức bộ máy nâng cao hiệu quả điều hành hoạt động trong toàn hệ thống
- Tiếp tục hoàn thành thực hiện Quyết định số 1459/QĐ-UBND ngày 13/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập ngành y tế tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy ngành y tế, tinh gọn hiệu quả theo tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Xác định rõ vai trò của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, xây dựng giải pháp phù hợp để lựa chọn người có đầy đủ năng lực đưa vào vị trí lãnh đạo, quản lý tại các đơn vị y tế công lập.
Phát triển nguồn nhân lực y tế đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân ngày càng cao và đa dạng
- Xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thực hiện Đề án vị trí việc làm của các đơn vị sự nghiệp y tế tuyến tỉ nh, tuyến huyện.
- Tổ chức rà soát nhân lực trong toàn ngành y tế về số lượng, cơ cấu, trì nh độ; những bất cập trong bố trí, sử dụng nhân lực của các cơ sở y tế. Thực hiện điều chỉnh đội ngũ cán bộ chuyên môn hợp lý, điều chỉnh giữa nơi thừa và nơi thiếu trong nội bộ ngành.
- Tiêu chuẩn hóa cán bộ chuyên môn theo tuyến, đặc biệt là cán bộ tuyến tỉnh, đòi hỏi cán bộ y tế có trình độ chuyên môn sâu, tay nghề cao, có kỹ năng thành thạo trong sử dụng các phương tiện và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại, đồng thời có năng lực để tham gia đào tạo, đào tạo lại và trực tiếp chỉ đạo tuyến dưới.
- Tiếp tục tạo điều kiện về cơ chế, chính sách cho các đơn vị điều trị được giao quyền tự chủ về tài chính thực hiện tự chủ về nhân lực, chủ động trong việc hợp đồng lao động, bổ sung nhân lực cần thiết để bảo đảm đủ số lượng người lao động, bảo đảm nâng cao chất lượng chuyên môn, kỹ thuật và các dịch vụ y tế phục vụ người bệnh2 (chi tiết theo Phụ lục 2.1, 2.2 kèm theo).
Việc bổ sung nhân lực phải ưu tiên theo cơ cấu cán bộ (bác sỹ, sau đó mới đến các đối tượng khác như: KTV xét nghiệm, dược sỹ trung học, nữ hộ sinh trung học hoặc y sỹ sản nhi, y sỹ y học dân tộc). Căn cứ nhu cầu sử dụng người lao động theo số giường bệnh được giao và khả năng thu dung điều trị, công suất sử dụng giường bệnh, khả năng tự chủ về tài chính, các đơn vị ngành y tế chủ động xây dựng Đề án vị trí việc làm và và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ, hằng năm báo cáo Sở Y tế để trình cấp thẩm quyền giao số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp để tổ chức thực hiện.
- Chú trọng công tác đào tạo theo mục tiêu của ngành để bảo đảm đến năm 2025, trưởng khoa, phó trưởng khoa ở bệnh viện phải có trình độ chuyên khoa I hoặc tương đương trở lên; đồng thời đảm bảo đội ngũ điều dưỡng có trình độ cao đẳng trở lên; bảo đảm tỷ lệ chung trong bệnh viện có 3 điều dưỡng/1 bác sĩ (chi tiết theo Phụ lục 03 kèm theo).
Chủ động phối hợp, liên kết với các Trường Đại học Y, dược trong việc lập kế hoạch đào tạo, phát triển nhân lực cho các đơn vị ngành y tế (đào tạo bác sỹ cho tuyến xã; đào tạo bác sỹ nội trú, thạc sỹ, bác sỹ chuyên khoa các chuyên ngành y; đào tạo cử nhân, kỹ thuật viên, điều dưỡng đại học, cao đẳng; chú trọng việc đào tạo bác sỹ về chẩn đoán hình ảnh và kỹ thuật viên xét nghiệm cận lâm sàng theo yêu cầu của tất cả các đơn vị và các tuyến y tế).
- Thực hiện hiệu quả chính sách thu hút nguồn nhân lực, hỗ trợ đào tạo sau đại học, nâng cao trình độ ngoại ngữ quy định tại Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND ngày 20/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh; khuyến khích các đơn vị, nhất là các đơn vị tự chủ về chi thường xuyên sử dụng nguồn tài chính hợp pháp xây dựng quy chế hỗ trợ thêm (ngoài quy định chung của tỉnh) cho các đối tượng thuộc diện cần thu hút, hỗ trợ đào tạo sau đại học (như hỗ trợ về nhà ở, phương tiện đi lại, sinh hoạt phí, chế độ lương đặc thù...).