Document: Điểm s Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2042/QĐ-UBND 2018 cải thiện kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/07/2018", "sign_number": "2042/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/07/2018", "sign_number": "2042/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/07/2018", "sign_number": "2042/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/07/2018", "sign_number": "2042/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/07/2018", "sign_number": "2042/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm s Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2042/QĐ-UBND 2018 cải thiện kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh Quảng Nam

Điều 1. Ban hành Kế hoạch hành động của tỉnh Quảng Nam thực hiện Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP ngày 15/05/2018 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2018 và những năm tiếp theo, cụ thể như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
...
s) Cục Thuế tỉnh
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách, đơn giản hóa trình tự, thủ tục, hồ sơ nộp thuế nhằm rút ngắn thời gian, giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
- Công khai cơ sở dữ liệu về hoàn thuế, 100% hồ sơ hoàn thuế được giải quyết đúng thời hạn, kiểm tra 100% hồ sơ hoàn thuế thuộc diện phải kiểm tra, phấn đấu đến năm 2020 đảm bảo 100% hồ sơ khiếu nại của người nộp thuế được giải quyết đúng thời gian quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, điện tử hóa các thủ tục về thuế từ Cục Thuế tỉnh xuống Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố theo hướng chuyển từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử; đẩy mạnh kê khai, nộp thuế điện tử, hoàn thuế điện tử đặc biệt đối với doanh nghiệp mới thành lập.
- Tiếp tục theo dõi chỉ tiêu thành phần “Số giờ trung vị làm việc với thanh tra, kiểm tra thuế” (thuộc chỉ số Chi phí thời gian - PCI); nghiên cứu và kiến nghị cắt giảm thời gian thanh tra, kiểm tra thuế, tạo thuận lợi và góp phần giảm chi phí thời gian cho doanh nghiệp; quán triệt và nâng cao nhận thức của cán bộ ngành thuế trong tiếp xúc, làm việc trực tiếp với người nộp thuế nhằm cải thiện chỉ tiêu thành phần “Thỏa thuận khoản thuế phải nộp với cán bộ thuế là quan trọng” (thuộc chỉ số Tính minh bạch - PCI).

Content:
Cục Thuế tỉnh
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách, đơn giản hóa trình tự, thủ tục, hồ sơ nộp thuế nhằm rút ngắn thời gian, giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
- Công khai cơ sở dữ liệu về hoàn thuế, 100% hồ sơ hoàn thuế được giải quyết đúng thời hạn, kiểm tra 100% hồ sơ hoàn thuế thuộc diện phải kiểm tra, phấn đấu đến năm 2020 đảm bảo 100% hồ sơ khiếu nại của người nộp thuế được giải quyết đúng thời gian quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, điện tử hóa các thủ tục về thuế từ Cục Thuế tỉnh xuống Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố theo hướng chuyển từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử; đẩy mạnh kê khai, nộp thuế điện tử, hoàn thuế điện tử đặc biệt đối với doanh nghiệp mới thành lập.
- Tiếp tục theo dõi chỉ tiêu thành phần “Số giờ trung vị làm việc với thanh tra, kiểm tra thuế” (thuộc chỉ số Chi phí thời gian - PCI); nghiên cứu và kiến nghị cắt giảm thời gian thanh tra, kiểm tra thuế, tạo thuận lợi và góp phần giảm chi phí thời gian cho doanh nghiệp; quán triệt và nâng cao nhận thức của cán bộ ngành thuế trong tiếp xúc, làm việc trực tiếp với người nộp thuế nhằm cải thiện chỉ tiêu thành phần “Thỏa thuận khoản thuế phải nộp với cán bộ thuế là quan trọng” (thuộc chỉ số Tính minh bạch - PCI).