Document: Điểm g Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1288/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Kạn thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "1288/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "1288/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "1288/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "1288/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "1288/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1288/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Kạn thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Kạn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá phát triển
...
g) Quốc phòng, an ninh
Xây dựng, phát triển tỉnh Bắc Kạn giàu mạnh kết hợp chặt chẽ với củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh trên từng địa bàn chiến lược; tăng cường khả năng sẵn sàng chiến đấu cao, không để bị động, bất ngờ và xử lý kịp thời, hiệu quả các tình huống, bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
3. Phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội và phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
a) Hành lang kinh tế
- Hành lang kinh tế gắn với trục động lực: Bao gồm hành lang tuyến cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng và tuyến đường quốc lộ 3.
- Hành lang kinh tế gắn với tuyến Quốc lộ 3C.
- Hành lang kinh tế gắn với các trục Đông Tây, Quốc lộ 279, Quốc lộ 3B, trực đường Ba Bể - Thành phố Bắc Kạn.
b) Năm (05) vùng kinh tế - xã hội
- Vùng trung tâm động lực: Bao gồm thành phố Bắc Kạn, huyện Chợ Mới và huyện Bạch Thông. Vùng nằm dọc theo trục động lực gắn với hành lang phát triển QL3, đường cao tốc, với trung tâm là thành phố Bắc Kạn, là đầu tàu cho sự phát triển của toàn Tỉnh.
- Tiểu vùng phía Đông: Bao gồm huyện Na Rì xây dựng vùng nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh.
- Tiểu vùng phía Tây: Bao gồm huyện Chợ Đồn phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, chế biến nông, lâm sản, công nghiệp cơ khí.. phát triển sản xuất nông nghiệp, du lịch.
- Tiểu vùng phía Tây Bắc: Bao gồm huyện Ba Bể, huyện Pác Nặm, là vùng có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế, với hướng phát triển kinh tế chủ yếu tập trung vào du lịch cảnh quan Hồ Ba Bể, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, phát triển dịch vụ, thương mại và công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến nông, lâm sản, công nghiệp phục vụ du lịch.
- Tiểu vùng phía Bắc: Bao gồm huyện Ngân Sơn xây dựng vùng nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh, phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.
c) Các cực tăng trưởng
- Thành phố Bắc Kạn là cực phát triển tổng hợp, đa dạng đóng vai trò là hạt nhân của vùng trung tâm và là đô thị hạt nhân của Tỉnh sẽ là động lực và là cầu nối giữa các trung tâm đô thị của các đơn vị hành chính trong Tỉnh giúp thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế của toàn Tỉnh.
- Huyện Chợ Mới là cực tăng trưởng về công nghiệp - đô thị phía Nam tỉnh Bắc Kạn; phát triển cụm đô thị thị trấn Đồng Tâm và đô thị Sáu Hai với vai trò là đô thị trung tâm của huyện Chợ Mới và là trọng điểm cửa ngõ của tỉnh Bắc Kạn, kết nối với tỉnh Thái Nguyên và vùng Thủ đô; phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên hành lang tuyến cao tốc và quốc lộ 3.
- Huyện Ba Bể là cực tăng trưởng về du lịch với hạt nhân là hồ Ba Bể. Hình thành đô thị du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng hiện đại, giàu bản sắc với các loại hình du lịch đa dạng, hấp dẫn, có chất lượng cao; phát triển kinh tế ban đêm cho phép đa dạng hóa hoạt động du lịch.
- Huyện Chợ Đồn là cực tăng trưởng về công nghiệp - đô thị - du lịch. Phát triển thị trấn Bằng Lũng có vai trò là trung tâm của huyện Chợ Đồn; phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, hình thành các cụm công nghiệp trên hành lang tuyến quốc lộ 3C và quốc lộ 3B; phát triển du lịch văn hóa, lịch sử, sinh thái, nghỉ dưỡng với trọng tâm khu ATK.
d) Phương án sắp xếp đơn vị hành chính (ĐVHC) cấp huyện, cấp xã thời kỳ 2023 - 2030
- Giai đoạn 2023 - 2025: Thực hiện sắp xếp đối với các ĐVHC cấp huyện, cấp xã có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 70% quy định; ĐVHC cấp huyện đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 20% và quy mô dân số dưới 200% quy định; ĐVHC cấp xã đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 20% và quy mô dân số dưới 300% quy định.
- Giai đoạn 2026 - 2030: Thực hiện sắp xếp ĐVHC cấp huyện, cấp xã còn lại có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 100% quy định; ĐVHC cấp huyện đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 200% quy định; ĐVHC cấp xã đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 300% quy định.
- Tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của ĐVHC thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại ĐVHC. Việc lập và thực hiện quy hoạch sắp xếp ĐVHC cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030 ngoài tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số cần phải tính đến kết quả sắp xếp giai đoạn trước, ĐVHC ổn định từ lâu, có vị trí biệt lập, có các yếu tố đặc thù và các ĐVHC nông thôn đã được quy hoạch thành ĐVHC đô thị. Việc xác định phạm vi, ranh giới, tên địa lý và triển khai phương án sắp xếp cụ thể các ĐVHC cấp huyện, cấp xã sẽ được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ KHU VỰC NÔNG THÔN
1. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
a) Hệ thống đô thị tỉnh Bắc Kạn đến năm 2030
- 01 đô thị đạt một số tiêu chí của đô thị loại II: Thành phố Bắc Kạn.
- 04 đô thị đạt một số tiêu chí của đô thị loại IV: Thị trấn Đồng Tâm, thị trấn Bằng Lũng, thị trấn Yến Lạc, thị trấn Chợ Rã.
- 06 đô thị loại V: Thị trấn Bộc Bố, thị trấn Nà phặc, thị trấn Vân Tùng, thị trấn Phủ Thông và các đô thị: Sáu Hai, Khang Ninh.
b) Định hướng phát triển thành phố Bắc Kạn
Phát triển thành phố Bắc Kạn lấy dòng sông Cầu là trung tâm, là đô thị động lực, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Bắc Kạn. Tập trung phát triển dịch vụ thương mại, du lịch, công nghiệp, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn
Các xã, thôn, bản phát triển theo mô hình nông thôn mới gắn với đặc thù của từng khu vực trên cơ sở bổ sung hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và cơ sở sản xuất, trong đó:
- Đối với các khu vực phát triển mới: Các khu dân cư mới được sắp xếp tại vị trí thuận tiện cho sản xuất của từng khu vực. Mỗi khu dân cư được bố trí đất thương mại, đất sản xuất và đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội kết nối thuận lợi đến các khu vực đô thị và trung tâm dịch vụ.
- Đối với các khu vực dân cư hiện hữu: Giữ gìn không gian cảnh quan, kiến trúc công trình. Bảo tồn không gian nhà ở, công trình văn hóa truyền thống mang nét đặc trưng địa phương, đặc trưng văn hóa của mỗi dân tộc tại từng khu vực.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án phát triển hệ thống khu công nghiệp
- Đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội các khu công nghiệp, đảm bảo đủ điều kiện, đạt tiêu chuẩn theo quy định, thu hút đầu tư, tăng tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp đang hoạt động.
- Phát triển, mở rộng các khu công nghiệp đã thành lập và thu hút đầu tư, xây dựng mới thêm một số khu công nghiệp khi Tỉnh được bổ sung chỉ tiêu quy hoạch và Kế hoạch sử dụng đất.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
2. Phương án phát triển cụm công nghiệp
Đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp, đảm bảo đủ điều kiện, đạt tiêu chuẩn theo quy định, thu hút đầu tư, hoàn thiện hạ tầng và tăng tỷ lệ lấp đầy các cụm công nghiệp đã thành lập.
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)
3. Phương án phát triển khu du lịch
Tổ chức không gian phát triển du lịch, tập trung thu hút đầu tư xây dựng các cụm du lịch:
- Cụm du lịch Ba Bể và phụ cận: Đây là cụm trọng tâm ưu tiên đầu tư phát triển, không gian địa bàn của cụm gồm huyện Ba Bể (hạt nhân là hồ Ba Bể) và huyện Pác Nặm.
- Cụm du lịch thành phố Bắc Kạn và phụ cận: Không gian địa bàn gồm thành phố Bắc Kạn và các huyện: Chợ Mới, Bạch Thông.
- Cụm du lịch ATK Chợ Đồn và phụ cận: Không gian địa bàn gồm huyện Chợ Đồn (hạt nhân là khu di tích quốc gia đặc biệt ATK Chợ Đồn liên kết với thành phố Bắc Kạn, hồ Ba Bể, ATK Định Hóa (Thái Nguyên)) và tỉnh Tuyên Quang.
- Cụm du lịch Na Rì - Ngân Sơn: Không gian địa bàn gồm các huyện Na Rì và Ngân Sơn, liên kết với thành phố Bắc Kạn và các tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng.
Thu hút đầu tư các tổ hợp đô thị sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, văn hóa - thể thao và sân gôn trên địa bàn Tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)
Phương án phát triển các khu bảo tồn, khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
- Các khu vực cần bảo tồn, hạn chế phát triển bao gồm công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa cần bảo tồn, tôn tạo, khu bảo tồn đất ngập nước, vườn quốc gia Ba Bể, khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ, khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc, khu bảo vệ cảnh quan Thác Giềng.
- Duy trì hiện trạng công trình hoặc tu bổ, cải tạo, xây dựng mới phải phù hợp với hiện trạng kiến trúc của khu vực; kiểm soát hoạt động xây dựng, loại hình công trình xây dựng, cấp công trình xây dựng, kiến trúc công trình xây dựng phù hợp với cảnh quan và đặc trưng văn hoá cần được bảo tồn.
- Hạn chế tối đa các hoạt động có nguy cơ gây sạt lở; quản lý chặt chẽ, hạn chế cấp phép khai thác vật liệu xây dựng, không xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư tập trung. Kiểm soát mật độ xây dựng, loại công trình xây dựng, cấp công trình xây dựng; chú trọng sử dụng các phương pháp chống sạt lở đất. Khuyến khích trồng rừng, cây xanh, các biện pháp bảo vệ đất và lớp phủ thực vật khác.

Content:
Quốc phòng, an ninh
Xây dựng, phát triển tỉnh Bắc Kạn giàu mạnh kết hợp chặt chẽ với củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh trên từng địa bàn chiến lược; tăng cường khả năng sẵn sàng chiến đấu cao, không để bị động, bất ngờ và xử lý kịp thời, hiệu quả các tình huống, bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
3. Phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội và phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
a) Hành lang kinh tế
- Hành lang kinh tế gắn với trục động lực: Bao gồm hành lang tuyến cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng và tuyến đường quốc lộ 3.
- Hành lang kinh tế gắn với tuyến Quốc lộ 3C.
- Hành lang kinh tế gắn với các trục Đông Tây, Quốc lộ 279, Quốc lộ 3B, trực đường Ba Bể - Thành phố Bắc Kạn.
b) Năm (05) vùng kinh tế - xã hội
- Vùng trung tâm động lực: Bao gồm thành phố Bắc Kạn, huyện Chợ Mới và huyện Bạch Thông. Vùng nằm dọc theo trục động lực gắn với hành lang phát triển QL3, đường cao tốc, với trung tâm là thành phố Bắc Kạn, là đầu tàu cho sự phát triển của toàn Tỉnh.
- Tiểu vùng phía Đông: Bao gồm huyện Na Rì xây dựng vùng nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh.
- Tiểu vùng phía Tây: Bao gồm huyện Chợ Đồn phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, chế biến nông, lâm sản, công nghiệp cơ khí.. phát triển sản xuất nông nghiệp, du lịch.
- Tiểu vùng phía Tây Bắc: Bao gồm huyện Ba Bể, huyện Pác Nặm, là vùng có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế, với hướng phát triển kinh tế chủ yếu tập trung vào du lịch cảnh quan Hồ Ba Bể, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, phát triển dịch vụ, thương mại và công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến nông, lâm sản, công nghiệp phục vụ du lịch.
- Tiểu vùng phía Bắc: Bao gồm huyện Ngân Sơn xây dựng vùng nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh, phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.
c) Các cực tăng trưởng
- Thành phố Bắc Kạn là cực phát triển tổng hợp, đa dạng đóng vai trò là hạt nhân của vùng trung tâm và là đô thị hạt nhân của Tỉnh sẽ là động lực và là cầu nối giữa các trung tâm đô thị của các đơn vị hành chính trong Tỉnh giúp thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế của toàn Tỉnh.
- Huyện Chợ Mới là cực tăng trưởng về công nghiệp - đô thị phía Nam tỉnh Bắc Kạn; phát triển cụm đô thị thị trấn Đồng Tâm và đô thị Sáu Hai với vai trò là đô thị trung tâm của huyện Chợ Mới và là trọng điểm cửa ngõ của tỉnh Bắc Kạn, kết nối với tỉnh Thái Nguyên và vùng Thủ đô; phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên hành lang tuyến cao tốc và quốc lộ 3.
- Huyện Ba Bể là cực tăng trưởng về du lịch với hạt nhân là hồ Ba Bể. Hình thành đô thị du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng hiện đại, giàu bản sắc với các loại hình du lịch đa dạng, hấp dẫn, có chất lượng cao; phát triển kinh tế ban đêm cho phép đa dạng hóa hoạt động du lịch.
- Huyện Chợ Đồn là cực tăng trưởng về công nghiệp - đô thị - du lịch. Phát triển thị trấn Bằng Lũng có vai trò là trung tâm của huyện Chợ Đồn; phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, hình thành các cụm công nghiệp trên hành lang tuyến quốc lộ 3C và quốc lộ 3B; phát triển du lịch văn hóa, lịch sử, sinh thái, nghỉ dưỡng với trọng tâm khu ATK.
d) Phương án sắp xếp đơn vị hành chính (ĐVHC) cấp huyện, cấp xã thời kỳ 2023 - 2030
- Giai đoạn 2023 - 2025: Thực hiện sắp xếp đối với các ĐVHC cấp huyện, cấp xã có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 70% quy định; ĐVHC cấp huyện đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 20% và quy mô dân số dưới 200% quy định; ĐVHC cấp xã đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 20% và quy mô dân số dưới 300% quy định.
- Giai đoạn 2026 - 2030: Thực hiện sắp xếp ĐVHC cấp huyện, cấp xã còn lại có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 100% quy định; ĐVHC cấp huyện đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 200% quy định; ĐVHC cấp xã đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 300% quy định.
- Tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của ĐVHC thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại ĐVHC. Việc lập và thực hiện quy hoạch sắp xếp ĐVHC cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030 ngoài tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số cần phải tính đến kết quả sắp xếp giai đoạn trước, ĐVHC ổn định từ lâu, có vị trí biệt lập, có các yếu tố đặc thù và các ĐVHC nông thôn đã được quy hoạch thành ĐVHC đô thị. Việc xác định phạm vi, ranh giới, tên địa lý và triển khai phương án sắp xếp cụ thể các ĐVHC cấp huyện, cấp xã sẽ được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ KHU VỰC NÔNG THÔN
1. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
a) Hệ thống đô thị tỉnh Bắc Kạn đến năm 2030
- 01 đô thị đạt một số tiêu chí của đô thị loại II: Thành phố Bắc Kạn.
- 04 đô thị đạt một số tiêu chí của đô thị loại IV: Thị trấn Đồng Tâm, thị trấn Bằng Lũng, thị trấn Yến Lạc, thị trấn Chợ Rã.
- 06 đô thị loại V: Thị trấn Bộc Bố, thị trấn Nà phặc, thị trấn Vân Tùng, thị trấn Phủ Thông và các đô thị: Sáu Hai, Khang Ninh.
b) Định hướng phát triển thành phố Bắc Kạn
Phát triển thành phố Bắc Kạn lấy dòng sông Cầu là trung tâm, là đô thị động lực, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Bắc Kạn. Tập trung phát triển dịch vụ thương mại, du lịch, công nghiệp, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn
Các xã, thôn, bản phát triển theo mô hình nông thôn mới gắn với đặc thù của từng khu vực trên cơ sở bổ sung hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và cơ sở sản xuất, trong đó:
- Đối với các khu vực phát triển mới: Các khu dân cư mới được sắp xếp tại vị trí thuận tiện cho sản xuất của từng khu vực. Mỗi khu dân cư được bố trí đất thương mại, đất sản xuất và đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội kết nối thuận lợi đến các khu vực đô thị và trung tâm dịch vụ.
- Đối với các khu vực dân cư hiện hữu: Giữ gìn không gian cảnh quan, kiến trúc công trình. Bảo tồn không gian nhà ở, công trình văn hóa truyền thống mang nét đặc trưng địa phương, đặc trưng văn hóa của mỗi dân tộc tại từng khu vực.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án phát triển hệ thống khu công nghiệp
- Đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội các khu công nghiệp, đảm bảo đủ điều kiện, đạt tiêu chuẩn theo quy định, thu hút đầu tư, tăng tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp đang hoạt động.
- Phát triển, mở rộng các khu công nghiệp đã thành lập và thu hút đầu tư, xây dựng mới thêm một số khu công nghiệp khi Tỉnh được bổ sung chỉ tiêu quy hoạch và Kế hoạch sử dụng đất.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
2. Phương án phát triển cụm công nghiệp
Đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp, đảm bảo đủ điều kiện, đạt tiêu chuẩn theo quy định, thu hút đầu tư, hoàn thiện hạ tầng và tăng tỷ lệ lấp đầy các cụm công nghiệp đã thành lập.
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)
3. Phương án phát triển khu du lịch
Tổ chức không gian phát triển du lịch, tập trung thu hút đầu tư xây dựng các cụm du lịch:
- Cụm du lịch Ba Bể và phụ cận: Đây là cụm trọng tâm ưu tiên đầu tư phát triển, không gian địa bàn của cụm gồm huyện Ba Bể (hạt nhân là hồ Ba Bể) và huyện Pác Nặm.
- Cụm du lịch thành phố Bắc Kạn và phụ cận: Không gian địa bàn gồm thành phố Bắc Kạn và các huyện: Chợ Mới, Bạch Thông.
- Cụm du lịch ATK Chợ Đồn và phụ cận: Không gian địa bàn gồm huyện Chợ Đồn (hạt nhân là khu di tích quốc gia đặc biệt ATK Chợ Đồn liên kết với thành phố Bắc Kạn, hồ Ba Bể, ATK Định Hóa (Thái Nguyên)) và tỉnh Tuyên Quang.
- Cụm du lịch Na Rì - Ngân Sơn: Không gian địa bàn gồm các huyện Na Rì và Ngân Sơn, liên kết với thành phố Bắc Kạn và các tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng.
Thu hút đầu tư các tổ hợp đô thị sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, văn hóa - thể thao và sân gôn trên địa bàn Tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)
Phương án phát triển các khu bảo tồn, khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
- Các khu vực cần bảo tồn, hạn chế phát triển bao gồm công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa cần bảo tồn, tôn tạo, khu bảo tồn đất ngập nước, vườn quốc gia Ba Bể, khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ, khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc, khu bảo vệ cảnh quan Thác Giềng.
- Duy trì hiện trạng công trình hoặc tu bổ, cải tạo, xây dựng mới phải phù hợp với hiện trạng kiến trúc của khu vực; kiểm soát hoạt động xây dựng, loại hình công trình xây dựng, cấp công trình xây dựng, kiến trúc công trình xây dựng phù hợp với cảnh quan và đặc trưng văn hoá cần được bảo tồn.
- Hạn chế tối đa các hoạt động có nguy cơ gây sạt lở; quản lý chặt chẽ, hạn chế cấp phép khai thác vật liệu xây dựng, không xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư tập trung. Kiểm soát mật độ xây dựng, loại công trình xây dựng, cấp công trình xây dựng; chú trọng sử dụng các phương pháp chống sạt lở đất. Khuyến khích trồng rừng, cây xanh, các biện pháp bảo vệ đất và lớp phủ thực vật khác.