Document: Khoản 8 Điều 6 Thông tư 24/2010/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp nghề muối

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/02/2010", "sign_number": "24/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/02/2010", "sign_number": "24/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/02/2010", "sign_number": "24/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/02/2010", "sign_number": "24/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/02/2010", "sign_number": "24/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 6 Thông tư 24/2010/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp nghề muối

Điều 6. Hướng dẫn một số nội dung kế toán đặc thù của HTX
...
8. Tài khoản 418 - Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu của HTX.
8.1. Hạch toán Tài khoản này cần tuân thủ các nguyên tắc sau
8.1.1. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu của HTX gồm: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng và quỹ khác.
8.1.2. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu của HTX được trích lập từ lợi nhuận sau thuế TNDN và được sử dụng vào việc đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh đầu tư chiều sâu hoặc bổ sung vốn kinh doanh của HTX…
8.1.3. Việc trích lập và sử dụng các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu phải theo đúng chính sách tài chính hiện hành đối với HTX. Tỷ lệ trích lập các quỹ hàng năm do Đại hội xã viên quyết định nhưng không thấp hơn theo quy định tại Điều 17 Nghị định 177/2004/NĐ - CP ngày 12/10/2004 của Chính phủ.
8.2. Kết cấu và nội dung phản ánh Tài khoản 418 - Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
Bên Nợ:
Tình hình chi tiêu, sử dụng các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu.
Bên Có:
Trích lập các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu.
Số dư bên Có:
Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu hiện có cuối kỳ.
Tài khoản 418 - Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu có 3 Tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 4181 - Quỹ phát triển sản xuất, kinh doanh: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm quỹ phát triển sản xuất của HTX. Quỹ phát triển sản xuất được dùng để mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới kỹ thuật, công tác khuyến nông, đào tạo bồi dưỡng cán bộ HTX (Bù đắp phần Nhà nước không hỗ trợ theo chế độ quy định).
- Tài khoản 4182 - Quỹ dự phòng: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm quỹ dự phòng. Quỹ dự phòng dùng để bù đắp những thiệt hại do nguyên nhân bất khả kháng và bù lỗ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Tài khoản 4188 - Quỹ khác: Phản ánh số hiện có và tình tăng, giảm các quỹ khác được hình thành từ lợi nhuận sau thuế mà không phải là quỹ phát triển sản xuất kinh doanh và quỹ dự phòng.
8.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
8.3.1. Căn cứ vào nghị quyết Đại hội xã viên về việc trích lập các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 418 - Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu (4181, 4182, 4188).
8.3.2. Khi dùng quỹ phát triển sản xuất, kinh doanh để mua sắm TSCĐ, đầu tư XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sản xuất, kinh doanh, ghi:
Nợ TK 211 - Tài sản cố định
Có TK 241 - XDCB dở dang ( Trường hợp đầu tư XDCB)
Có TK 111,112 …(Trường hợp mua sắm TSCĐ).
Đồng thời ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, ghi giảm quỹ phát triển sản xuất, kinh doanh:
Nợ TK 418 - Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu (4181)
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
8.3.3. Khi chi quỹ dự phòng để bù đắp thiệt hại, bù lỗ hoạt động sản xuất, kinh doanh, ghi:
Nợ TK 418 - Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu (4182)
Có các TK 111, 112….
Có TK 421 - Lợi nhuận sau thuế.

Content:
Tài khoản 418 - Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu của HTX.
8.1. Hạch toán Tài khoản này cần tuân thủ các nguyên tắc sau
8.1.1. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu của HTX gồm: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng và quỹ khác.
8.1.2. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu của HTX được trích lập từ lợi nhuận sau thuế TNDN và được sử dụng vào việc đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh đầu tư chiều sâu hoặc bổ sung vốn kinh doanh của HTX…
8.1.3. Việc trích lập và sử dụng các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu phải theo đúng chính sách tài chính hiện hành đối với HTX. Tỷ lệ trích lập các quỹ hàng năm do Đại hội xã viên quyết định nhưng không thấp hơn theo quy định tại Điều 17 Nghị định 177/2004/NĐ - CP ngày 12/10/2004 của Chính phủ.
8.2. Kết cấu và nội dung phản ánh Tài khoản 418 - Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
Bên Nợ:
Tình hình chi tiêu, sử dụng các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu.
Bên Có:
Trích lập các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu.
Số dư bên Có:
Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu hiện có cuối kỳ.
Tài khoản 418 - Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu có 3 Tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 4181 - Quỹ phát triển sản xuất, kinh doanh: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm quỹ phát triển sản xuất của HTX. Quỹ phát triển sản xuất được dùng để mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới kỹ thuật, công tác khuyến nông, đào tạo bồi dưỡng cán bộ HTX (Bù đắp phần Nhà nước không hỗ trợ theo chế độ quy định).
- Tài khoản 4182 - Quỹ dự phòng: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm quỹ dự phòng. Quỹ dự phòng dùng để bù đắp những thiệt hại do nguyên nhân bất khả kháng và bù lỗ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Tài khoản 4188 - Quỹ khác: Phản ánh số hiện có và tình tăng, giảm các quỹ khác được hình thành từ lợi nhuận sau thuế mà không phải là quỹ phát triển sản xuất kinh doanh và quỹ dự phòng.
8.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
8.3.1. Căn cứ vào nghị quyết Đại hội xã viên về việc trích lập các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 418 - Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu (4181, 4182, 4188).
8.3.2. Khi dùng quỹ phát triển sản xuất, kinh doanh để mua sắm TSCĐ, đầu tư XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sản xuất, kinh doanh, ghi:
Nợ TK 211 - Tài sản cố định
Có TK 241 - XDCB dở dang ( Trường hợp đầu tư XDCB)
Có TK 111,112 …(Trường hợp mua sắm TSCĐ).
Đồng thời ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, ghi giảm quỹ phát triển sản xuất, kinh doanh:
Nợ TK 418 - Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu (4181)
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
8.3.3. Khi chi quỹ dự phòng để bù đắp thiệt hại, bù lỗ hoạt động sản xuất, kinh doanh, ghi:
Nợ TK 418 - Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu (4182)
Có các TK 111, 112….
Có TK 421 - Lợi nhuận sau thuế.