Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 758/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tiên Yên Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/03/2023", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/03/2023", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/03/2023", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/03/2023", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/03/2023", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 758/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tiên Yên Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính sau:
...
7. Định hướng quy hoạch phát triển không gian các ngành kinh tế
7.1. Công nghiệp
- Định hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gắn liền với thế mạnh của vùng huyện Tiên Yên là kết nối thuận lợi với hệ thống giao thông quốc gia, gần thị trường tiêu thụ lớn (các Khu kinh tế, thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, vùng biên giới miền núi phía Bắc Việt Nam...), có nguồn nguyên liệu đầu vào về nông lâm sản tại địa phương. Phát triển công nghiệp hài hòa, hạn chế tối đa tác động xấu tới môi trường và sự phát triển của ngành du lịch địa phương. Khi triển khai thực hiện vận hành các KCN, CCN cần có các hoạt động giám sát, kiểm tra nghiêm ngặt để đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Căn cứ nhu cầu hiện tại và định hướng đến năm 2050 trên địa bàn huyện có nhu cầu phát triển tối thiểu 01 khu công nghiệp. Theo đó, phát triển Khu công nghiệp Tiên Yên với quy mô đến năm 2030 là 100 ha, đến năm 2040 mở rộng diện tích khu công nghiệp đạt 350 ha; định hướng thu hút các ngành công nghiệp sạch như: Điện tử, điện lạnh, vật liệu xây dựng, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất gỗ và trang trí nội thất, chế biến nông lâm hải sản... Giai đoạn sau năm 2040, tùy theo nhu cầu thực tế, huyện Tiên Yên có thể phát triển thêm 01 khu công nghiệp với diện tích dự kiến khoảng 200 ha.
- Giai đoạn 2023 - 2030, phát triển các cụm công nghiệp (CCN):
+ CCN Yên Than tại xã Yên Than với diện tích khoảng 70 ha, định hướng phát triển đa ngành, đa nghề, chế biến thô các sản phẩm từ gỗ, đồ gia dụng, nội thất từ gỗ; phục vụ di dời các cơ cở sản xuất, tiểu thủ công nghiệp không phù hợp quy hoạch và gây ô nhiễm môi trường;
+ CCN Hải Lạng tại xã Hải Lạng với diện tích khoảng 20,5 ha, định hướng phát triển đa ngành, đa nghề, trừ những ngành nghề ảnh hưởng đến môi trường và những ngành nghề pháp luật không cho phép; phục vụ di dời các cơ cở sản xuất, tiểu thủ công nghiệp không phù hợp quy hoạch và gây ô nhiễm môi trường;
- Giai đoạn 2030-2040, bố trí thêm các điểm, đất công nghiệp tại các xã Phong Dụ (75 ha), xã Đông Hải (73 ha). Các cơ sở sản xuất, tiểu thủ công nghiệp nhỏ lẻ trong phạm vi đô thị, gây ảnh hưởng tới sự phát triển chung của đô thị được di dời ra các điểm, đất công nghiệp, cách xa khu dân cư và các khu vực bảo tồn.
7.2. Dịch vụ thương mại
- Không gian phát triển thương mại, dịch vụ huyện Tiên Yên dọc theo QL18, QL4B, QL18C, các đường tỉnh, đường huyện và đường liên xã.
- Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ, gắn đào tạo nghề với chuyển đổi việc làm. Tập trung đầu tư xây dựng các trung tâm thương mại, siêu thị, nâng cấp, củng cố hệ thống chợ trên địa bàn theo quy hoạch và lộ trình đã phê duyệt; Bố trí các khu dịch vụ thương mại ven QL4B và Đường tỉnh 341; Xây dựng khu cửa ngõ đô thị gồm dịch vụ thương mại và sản xuất làm động lực phát triển chính của vùng phía Đông huyện; Xây dựng khu hỗn hợp thương mại dịch vụ và dân cư cửa ngõ phía Tây đô thị tại khu vực đầu cầu Ba Chẽ; Xây dựng khu thương mại dịch vụ cửa ngõ phía Nam đô thị tại nút giao thông khác mức của đường cao tốc Hạ Long - Móng Cái và QL4B;
Xây dựng trung tâm giới thiệu và bày bán các sản phẩm OCOP vùng tại vị trí gần nút giao cao tốc; Phát triển các khu dịch vụ nghỉ dưỡng kết hợp sân gôn, nghỉ dưỡng chăm sóc sức khoẻ tại xã Đông Ngũ.
- Đến năm 2030, phát triển cửa hàng xăng dầu trên các tuyến đường Quốc lộ, đường tỉnh tại các xã chưa có cửa hàng xăng dầu, các tuyến đường mới mở, khu đô thị mới và các khu, cụm công nghiệp.
- Trung tâm Logistics: xây dựng trung tâm Logistic tại xã Yên Than (khoảng 30 ha) và trung tâm Logistic tại cảng Mũi Chùa, xã Tiên Lãng phục vụ cho toàn vùng phía Bắc tỉnh.
7.3. Dịch vụ du lịch
- Không gian phát triển du lịch huyện Tiên Yên dọc theo các tuyến QL18, QL18C, QL4B, các tuyến đường tỉnh và vùng ven sông Tiên Yên, ven biển. Quy hoạch hệ thống không gian du lịch vùng huyện Tiên Yên gồm 03 không gian chính:
+ Không gian trung tâm du lịch: Thị trấn Tiên Yên hiện hữu.
+ Không gian tạo cảnh quan du lịch: Là các không gian xung quanh hành lang giao thông của các tuyến du lịch tại Tiên Yên có khoảng cách từ tâm đường trở ra khoảng 10km.
+ Không gian xây dựng công trình du lịch: 07 không gian du lịch trọng điểm của Tiên Yên gồm: (1) Trung tâm du lịch thương mại đặc sản thị trấn Tiên Yên; (2) Điểm du lịch sinh thái rừng ngập mặn (xã Đồng Rui); (3) Điểm du lịch “Huyền thoại Vua Gà - Thác Pạc Sủi” (Thôn Pạc Sủi, xã Yên Than); (4) Điểm du lịch sinh thái Trại Vải; (5) Điểm du lịch sinh thái kết hợp trồng cây nông, lâm nghiệp - dược liệu (xã Phong Dụ); (6) Điểm du lịch văn hóa cộng đồng (thôn Khe Lặc, Khe Lục) kết hợp nghỉ dưỡng xã Đại Dực; (7) Điểm du lịch hồ Khe Cát gắn với đền thờ Đức ông Hoàng cần (xã Hải Lạng).
- Định hướng phát triển tuyến, điểm du lịch:
+ Các Tuyến du lịch chủ đạo:
(1) Tuyến du lịch thị trấn Tiên Yên - Khu di tích lịch sử Khe Tù - Khu di tích lịch sử Khe Giao - Đền thờ Đức ông Hoàng Cần - Trung tâm Văn hóa Thể thao các dân tộc vùng Đông Bắc tỉnh;
(2) Tuyến du lịch thị trấn Tiên Yên - Rừng ngập mặn Đồng Rui - Trung tâm Văn hóa Thể thao các dân tộc vùng Đông Bắc tỉnh - Chợ Tiên Yên;
(3) Tuyến du lịch thị trấn Tiên Yên - Hồ Khe Cát - Đền thờ Đức ông Hoàng Cần - rừng ngập mặn Đồng Rui.
(4) Tuyến du lịch thị trấn Tiên Yên - Điểm du lịch Huyền thoại Vua Gà - Thác Pạc Sủi - Trung tâm Văn hóa Thể thao các dân tộc vùng Đông Bắc tỉnh - Phố cổ Tiên Yên;
(5) Tuyến du lịch thị trấn Tiên Yên - Trung tâm Văn hóa Thể thao các dân tộc vùng Đông Bắc tỉnh - Phố cổ Tiên Yên - Chợ Tiên Yên - Sông Tiên Yên;
+ Tuyến du lịch phụ trợ: Nối các điểm du lịch văn hóa cộng đồng thôn Khe Lục - Điểm du lịch văn hóa cộng đồng thôn Khe Lặc;
+ Các tuyến du lịch trung chuyển:
(1) Tuyến du lịch Hà Nội - Thị trấn Tiên Yên - Móng Cái - Cửa khẩu Việt Trung;
(2) Tuyến du lịch Hà Nội - Thị trấn Tiên Yên - Bình Liêu;
(3) Tuyến du lịch Hà Nội - Thị trấn Tiên Yên - Lạng Sơn.
7.4. Nông, lâm, ngư nghiệp
Xây dựng và phát triển nhanh các vùng sản xuất sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp hàng hóa tập trung ở những vùng có tiềm năng:
- Phân theo khu vực địa hình:
+ Khu vực đồng bằng: Khuyến khích tích tụ, tập trung ruộng đất, xây dựng cánh đồng mẫu lớn sản xuất lương thực, thực phẩm, chất lượng cao; Tái cơ cấu diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang trồng các loại cây trồng khác...
+ Khu vực ven sông: Duy trì diện tích trồng lúa năng suất cao, mở rộng diện tích hoa màu, áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất.
+ Khu vực cửa sông, mặt nước ven biển: Mở rộng phát triển vùng nuôi trồng thủy sản mặn, lợ. Đẩy mạnh áp dụng thực hành nuôi trồng thủy sản tốt, nuôi trồng thủy sản có chứng nhận. Đầu tư vào công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất giống các loài hải sản và công nghệ lồng nuôi biển thương phẩm các đối tượng nuôi chủ lực, có lợi thế cạnh tranh, thị trường tiêu thụ lớn và các loài bản địa có giá trị kinh tế (như cua, ghẹ, tôm, ngán...).
+ Khu vực bán sơn địa: Hình thành các vùng trồng các loại cây công nghiệp ngắn ngày, cây lương thực, thực phẩm, cây ăn quả; các khu vực chăn nuôi quy mô lớn.
+ Khu vực đồi núi: Phát triển lâm nghiệp theo hướng chăm sóc và bảo vệ rừng; khuyến khích và hỗ trợ trồng rừng kinh tế, trong cây dược liệu dưới tán rừng, tận dụng những vùng đất trống, đồi núi để hình thành các vùng rừng trồng nhằm bảo vệ môi trường sinh thái.
- Một số khu vực cụ thể:
+ Vùng phát triển lâm nghiệp kết hợp trồng cây nông nghiệp - dược liệu dưới tán rừng tại các xã Đông Hải, Đông Ngũ, Yên Than;
+ Vùng phát triển lâm nghiệp kết hợp trồng cây dược liệu dưới tán rừng tại xã Hà Lâu;
+ Vùng phát triển lâm nghiệp kết hợp trồng cây ăn quả tại xã Đông Hải, Đông Ngũ, Yên Than, Tiên Lãng;
+ Vùng nuôi trồng thủy sản kết hợp trồng cây ăn quả tại xã Đồng Rui;
+ Vùng phát triển trồng cây ăn quả, cây lấy gỗ - dược liệu tại xã Tiên Lãng;
+ Vùng trồng chè hoa vàng tại xã Hà Lâu.
+ Phát triển các khu chăn nuôi tập trung tại các xã Phong Dụ, Yên Than, Tiên Lãng, Đông Hải; Các khu nuôi trồng thủy hải sản tại xã Hải Lạng, Đồng Rui; Trang trại sản xuất giống tại xã Đông Ngũ.
- Phát triển các khu sản xuất ứng dụng khoa học, công nghệ (trong giai đoạn trước 2030): Khu lâm nghiệp công nghệ cao (tại xã Yên Than); Khu vực nuôi trồng thủy hải sản công nghệ cao tại xã Hải Lạng; Cụm sản xuất nông nghiệp hữu cơ tại xã Đông Ngũ; Các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung chất lượng cao tại xã Đông Ngũ, Đông Hải (làm tiền đề để sau 2030 phát triển thành các khu nông nghiệp công nghệ cao).
- Phát triển khai thác hải sản bền vững, thực hiện chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tự nhiên: Khoanh vùng các khu vực rừng ngập mặn bảo tồn hệ sinh thái và các khu vực bảo vệ nguồn lợi ngán.
- Hình thành trung tâm hỗ trợ phát triển nông nghiệp: Trung tâm nghiên cứu nuôi trồng thủy sản công nghệ cao tại xã Hải Lạng; Trung tâm hỗ trợ phát triển chế biến lâm sản tại CCN Yên Than; Trung tâm hỗ trợ phát triển nông nghiệp tại xã Hà Lâu.

Content:
Định hướng quy hoạch phát triển không gian các ngành kinh tế
7.1. Công nghiệp
- Định hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gắn liền với thế mạnh của vùng huyện Tiên Yên là kết nối thuận lợi với hệ thống giao thông quốc gia, gần thị trường tiêu thụ lớn (các Khu kinh tế, thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, vùng biên giới miền núi phía Bắc Việt Nam...), có nguồn nguyên liệu đầu vào về nông lâm sản tại địa phương. Phát triển công nghiệp hài hòa, hạn chế tối đa tác động xấu tới môi trường và sự phát triển của ngành du lịch địa phương. Khi triển khai thực hiện vận hành các KCN, CCN cần có các hoạt động giám sát, kiểm tra nghiêm ngặt để đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Căn cứ nhu cầu hiện tại và định hướng đến năm 2050 trên địa bàn huyện có nhu cầu phát triển tối thiểu 01 khu công nghiệp. Theo đó, phát triển Khu công nghiệp Tiên Yên với quy mô đến năm 2030 là 100 ha, đến năm 2040 mở rộng diện tích khu công nghiệp đạt 350 ha; định hướng thu hút các ngành công nghiệp sạch như: Điện tử, điện lạnh, vật liệu xây dựng, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất gỗ và trang trí nội thất, chế biến nông lâm hải sản... Giai đoạn sau năm 2040, tùy theo nhu cầu thực tế, huyện Tiên Yên có thể phát triển thêm 01 khu công nghiệp với diện tích dự kiến khoảng 200 ha.
- Giai đoạn 2023 - 2030, phát triển các cụm công nghiệp (CCN):
+ CCN Yên Than tại xã Yên Than với diện tích khoảng 70 ha, định hướng phát triển đa ngành, đa nghề, chế biến thô các sản phẩm từ gỗ, đồ gia dụng, nội thất từ gỗ; phục vụ di dời các cơ cở sản xuất, tiểu thủ công nghiệp không phù hợp quy hoạch và gây ô nhiễm môi trường;
+ CCN Hải Lạng tại xã Hải Lạng với diện tích khoảng 20,5 ha, định hướng phát triển đa ngành, đa nghề, trừ những ngành nghề ảnh hưởng đến môi trường và những ngành nghề pháp luật không cho phép; phục vụ di dời các cơ cở sản xuất, tiểu thủ công nghiệp không phù hợp quy hoạch và gây ô nhiễm môi trường;
- Giai đoạn 2030-2040, bố trí thêm các điểm, đất công nghiệp tại các xã Phong Dụ (75 ha), xã Đông Hải (73 ha). Các cơ sở sản xuất, tiểu thủ công nghiệp nhỏ lẻ trong phạm vi đô thị, gây ảnh hưởng tới sự phát triển chung của đô thị được di dời ra các điểm, đất công nghiệp, cách xa khu dân cư và các khu vực bảo tồn.
7.2. Dịch vụ thương mại
- Không gian phát triển thương mại, dịch vụ huyện Tiên Yên dọc theo QL18, QL4B, QL18C, các đường tỉnh, đường huyện và đường liên xã.
- Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ, gắn đào tạo nghề với chuyển đổi việc làm. Tập trung đầu tư xây dựng các trung tâm thương mại, siêu thị, nâng cấp, củng cố hệ thống chợ trên địa bàn theo quy hoạch và lộ trình đã phê duyệt; Bố trí các khu dịch vụ thương mại ven QL4B và Đường tỉnh 341; Xây dựng khu cửa ngõ đô thị gồm dịch vụ thương mại và sản xuất làm động lực phát triển chính của vùng phía Đông huyện; Xây dựng khu hỗn hợp thương mại dịch vụ và dân cư cửa ngõ phía Tây đô thị tại khu vực đầu cầu Ba Chẽ; Xây dựng khu thương mại dịch vụ cửa ngõ phía Nam đô thị tại nút giao thông khác mức của đường cao tốc Hạ Long - Móng Cái và QL4B;
Xây dựng trung tâm giới thiệu và bày bán các sản phẩm OCOP vùng tại vị trí gần nút giao cao tốc; Phát triển các khu dịch vụ nghỉ dưỡng kết hợp sân gôn, nghỉ dưỡng chăm sóc sức khoẻ tại xã Đông Ngũ.
- Đến năm 2030, phát triển cửa hàng xăng dầu trên các tuyến đường Quốc lộ, đường tỉnh tại các xã chưa có cửa hàng xăng dầu, các tuyến đường mới mở, khu đô thị mới và các khu, cụm công nghiệp.
- Trung tâm Logistics: xây dựng trung tâm Logistic tại xã Yên Than (khoảng 30 ha) và trung tâm Logistic tại cảng Mũi Chùa, xã Tiên Lãng phục vụ cho toàn vùng phía Bắc tỉnh.
7.3. Dịch vụ du lịch
- Không gian phát triển du lịch huyện Tiên Yên dọc theo các tuyến QL18, QL18C, QL4B, các tuyến đường tỉnh và vùng ven sông Tiên Yên, ven biển. Quy hoạch hệ thống không gian du lịch vùng huyện Tiên Yên gồm 03 không gian chính:
+ Không gian trung tâm du lịch: Thị trấn Tiên Yên hiện hữu.
+ Không gian tạo cảnh quan du lịch: Là các không gian xung quanh hành lang giao thông của các tuyến du lịch tại Tiên Yên có khoảng cách từ tâm đường trở ra khoảng 10km.
+ Không gian xây dựng công trình du lịch: 07 không gian du lịch trọng điểm của Tiên Yên gồm: (1) Trung tâm du lịch thương mại đặc sản thị trấn Tiên Yên; (2) Điểm du lịch sinh thái rừng ngập mặn (xã Đồng Rui); (3) Điểm du lịch “Huyền thoại Vua Gà - Thác Pạc Sủi” (Thôn Pạc Sủi, xã Yên Than); (4) Điểm du lịch sinh thái Trại Vải; (5) Điểm du lịch sinh thái kết hợp trồng cây nông, lâm nghiệp - dược liệu (xã Phong Dụ); (6) Điểm du lịch văn hóa cộng đồng (thôn Khe Lặc, Khe Lục) kết hợp nghỉ dưỡng xã Đại Dực; (7) Điểm du lịch hồ Khe Cát gắn với đền thờ Đức ông Hoàng cần (xã Hải Lạng).
- Định hướng phát triển tuyến, điểm du lịch:
+ Các Tuyến du lịch chủ đạo:
(1) Tuyến du lịch thị trấn Tiên Yên - Khu di tích lịch sử Khe Tù - Khu di tích lịch sử Khe Giao - Đền thờ Đức ông Hoàng Cần - Trung tâm Văn hóa Thể thao các dân tộc vùng Đông Bắc tỉnh;
(2) Tuyến du lịch thị trấn Tiên Yên - Rừng ngập mặn Đồng Rui - Trung tâm Văn hóa Thể thao các dân tộc vùng Đông Bắc tỉnh - Chợ Tiên Yên;
(3) Tuyến du lịch thị trấn Tiên Yên - Hồ Khe Cát - Đền thờ Đức ông Hoàng Cần - rừng ngập mặn Đồng Rui.
(4) Tuyến du lịch thị trấn Tiên Yên - Điểm du lịch Huyền thoại Vua Gà - Thác Pạc Sủi - Trung tâm Văn hóa Thể thao các dân tộc vùng Đông Bắc tỉnh - Phố cổ Tiên Yên;
(5) Tuyến du lịch thị trấn Tiên Yên - Trung tâm Văn hóa Thể thao các dân tộc vùng Đông Bắc tỉnh - Phố cổ Tiên Yên - Chợ Tiên Yên - Sông Tiên Yên;
+ Tuyến du lịch phụ trợ: Nối các điểm du lịch văn hóa cộng đồng thôn Khe Lục - Điểm du lịch văn hóa cộng đồng thôn Khe Lặc;
+ Các tuyến du lịch trung chuyển:
(1) Tuyến du lịch Hà Nội - Thị trấn Tiên Yên - Móng Cái - Cửa khẩu Việt Trung;
(2) Tuyến du lịch Hà Nội - Thị trấn Tiên Yên - Bình Liêu;
(3) Tuyến du lịch Hà Nội - Thị trấn Tiên Yên - Lạng Sơn.
7.4. Nông, lâm, ngư nghiệp
Xây dựng và phát triển nhanh các vùng sản xuất sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp hàng hóa tập trung ở những vùng có tiềm năng:
- Phân theo khu vực địa hình:
+ Khu vực đồng bằng: Khuyến khích tích tụ, tập trung ruộng đất, xây dựng cánh đồng mẫu lớn sản xuất lương thực, thực phẩm, chất lượng cao; Tái cơ cấu diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang trồng các loại cây trồng khác...
+ Khu vực ven sông: Duy trì diện tích trồng lúa năng suất cao, mở rộng diện tích hoa màu, áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất.
+ Khu vực cửa sông, mặt nước ven biển: Mở rộng phát triển vùng nuôi trồng thủy sản mặn, lợ. Đẩy mạnh áp dụng thực hành nuôi trồng thủy sản tốt, nuôi trồng thủy sản có chứng nhận. Đầu tư vào công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất giống các loài hải sản và công nghệ lồng nuôi biển thương phẩm các đối tượng nuôi chủ lực, có lợi thế cạnh tranh, thị trường tiêu thụ lớn và các loài bản địa có giá trị kinh tế (như cua, ghẹ, tôm, ngán...).
+ Khu vực bán sơn địa: Hình thành các vùng trồng các loại cây công nghiệp ngắn ngày, cây lương thực, thực phẩm, cây ăn quả; các khu vực chăn nuôi quy mô lớn.
+ Khu vực đồi núi: Phát triển lâm nghiệp theo hướng chăm sóc và bảo vệ rừng; khuyến khích và hỗ trợ trồng rừng kinh tế, trong cây dược liệu dưới tán rừng, tận dụng những vùng đất trống, đồi núi để hình thành các vùng rừng trồng nhằm bảo vệ môi trường sinh thái.
- Một số khu vực cụ thể:
+ Vùng phát triển lâm nghiệp kết hợp trồng cây nông nghiệp - dược liệu dưới tán rừng tại các xã Đông Hải, Đông Ngũ, Yên Than;
+ Vùng phát triển lâm nghiệp kết hợp trồng cây dược liệu dưới tán rừng tại xã Hà Lâu;
+ Vùng phát triển lâm nghiệp kết hợp trồng cây ăn quả tại xã Đông Hải, Đông Ngũ, Yên Than, Tiên Lãng;
+ Vùng nuôi trồng thủy sản kết hợp trồng cây ăn quả tại xã Đồng Rui;
+ Vùng phát triển trồng cây ăn quả, cây lấy gỗ - dược liệu tại xã Tiên Lãng;
+ Vùng trồng chè hoa vàng tại xã Hà Lâu.
+ Phát triển các khu chăn nuôi tập trung tại các xã Phong Dụ, Yên Than, Tiên Lãng, Đông Hải; Các khu nuôi trồng thủy hải sản tại xã Hải Lạng, Đồng Rui; Trang trại sản xuất giống tại xã Đông Ngũ.
- Phát triển các khu sản xuất ứng dụng khoa học, công nghệ (trong giai đoạn trước 2030): Khu lâm nghiệp công nghệ cao (tại xã Yên Than); Khu vực nuôi trồng thủy hải sản công nghệ cao tại xã Hải Lạng; Cụm sản xuất nông nghiệp hữu cơ tại xã Đông Ngũ; Các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung chất lượng cao tại xã Đông Ngũ, Đông Hải (làm tiền đề để sau 2030 phát triển thành các khu nông nghiệp công nghệ cao).
- Phát triển khai thác hải sản bền vững, thực hiện chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tự nhiên: Khoanh vùng các khu vực rừng ngập mặn bảo tồn hệ sinh thái và các khu vực bảo vệ nguồn lợi ngán.
- Hình thành trung tâm hỗ trợ phát triển nông nghiệp: Trung tâm nghiên cứu nuôi trồng thủy sản công nghệ cao tại xã Hải Lạng; Trung tâm hỗ trợ phát triển chế biến lâm sản tại CCN Yên Than; Trung tâm hỗ trợ phát triển nông nghiệp tại xã Hà Lâu.