Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5441/QĐ-UBND.CN 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2017", "sign_number": "5441/QĐ-UBND.CN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2017", "sign_number": "5441/QĐ-UBND.CN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2017", "sign_number": "5441/QĐ-UBND.CN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2017", "sign_number": "5441/QĐ-UBND.CN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2017", "sign_number": "5441/QĐ-UBND.CN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5441/QĐ-UBND.CN 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Nghệ An đến năm 2025, có tính đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Quy hoạch phát triển các lĩnh vực công nghiệp chủ yếu (bao gồm cả công nghiệp hỗ trợ phát triển ngành)
3.1.1. Công nghiệp sản xuất vật liên xây dựng
Phát triển công nghiệp sản xuất VLXD trở thành ngành chủ lực của tỉnh dựa trên tiềm năng, lợi thế về nguồn nguyên liệu, tài nguyên thiên nhiên, đa dạng hóa các loại vật liệu đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Đưa công nghệ mới và thiết bị hiện đại vào sản xuất vật liệu xây dựng nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Phấn đấu giá trị sản xuất đến năm 2020 đạt 12.678 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 20,49%, chiếm tỷ trọng 16,25% toàn ngành. Năm 2025, giá trị sản xuất đạt 30.800 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 19,43%, chiếm tỷ trọng 18,66%.
- Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ xây dựng các Nhà máy xi măng Tân Thắng, xi măng Hoàng Mai II; thực hiện giai đoạn 2 nhà máy xi măng Sông Lam. Đến năm 2020 công suất xi măng đạt 10 triệu tấn, năm 2025 đạt 12-14 triệu tấn.
- Thu hút các dự án sản xuất sản phẩm kỹ thuật cao như: Gốm sứ cao cấp, gốm sứ kỹ thuật điện, thủy tinh cao cấp... nghiên cứu các mặt hàng vật liệu mới, vật liệu nhẹ, compozit và các sản phẩm gốm sứ tiêu dùng khác, đảm bảo phát triển bền vững, đặc biệt quan tâm đến giảm thiểu tác động môi trường sinh thái. Phát triển sản phẩm kính đặc biệt trong KCN Hemaraj, KCN Đô thị và Dịch vụ VSIP quy mô công suất từ 1-2 triệu m2/năm, đáp ứng nhu cầu các công trình hiện đại.
- Xây dựng KCN, CCN sản xuất vật liệu xây dựng dọc tuyến đường Hồ Chí Minh để khai thác những tiềm năng về nguồn nguyên liệu khoáng sản. Ưu tiên phát triển những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh như: Đá ốp lát, phụ gia, vật liệu xây, vật liệu nhẹ. Bố trí các nhà máy gần vùng nguyên liệu và thị trường tiêu thụ phù hợp với đặc thù của từng chủng loại VLXD.
- Kêu gọi đầu tư các dự án sản xuất thiết bị vệ sinh, nhà tắm, bình nước nóng từ các thương hiệu nổi tiếng; sản xuất các loại vật liệu ốp lát nội thất có khả năng ngăn ngừa sự ngưng tụ hơi nước, ngăn ngừa sự bám bẩn, có khả năng hút mùi hôi; các loại vật liệu ốp lát ngoại thất có bề mặt chống thấm cao, chống bám dính, có khả năng tự làm sạch, ngăn ngừa sự phát triển của rêu mốc; các loại kính tiết kiệm năng lượng... đáp ứng nhu cầu xây dựng trong nước và xuất khẩu.
3.1.2. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, thực phẩm
- Chú trọng đầu tư công nghệ tiên tiến và thiết bị hiện đại gắn với nền nông nghiệp công nghệ cao. Chủ động quy hoạch các vùng nguyên liệu nông sản, thủy sản chất lượng cao, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm tăng khả năng cạnh tranh để chủ động hội nhập với khu vực và thế giới. Chú trọng xây dựng và phát triển thương hiệu trên các thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Quy hoạch xây dựng một số tổ hợp công-nông nghiệp, các cụm công nghiệp chuyên ngành, các cụm liên kết ngành theo mô hình chuỗi sản xuất khép kín có cơ sở hạ tầng đồng bộ nhằm hạn chế tối đa tác động đến môi trường.
- Đến năm 2020, giá trị sản xuất ngành chế biến nông-lâm-thủy sản, thực phẩm đạt 24.696 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 14,39%, chiếm tỷ trọng 31,66% trong tổng GTSX công nghiệp toàn tỉnh. Năm 2025, giá trị sản xuất đạt 43.615 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 12,05%, chiếm tỷ trọng 26,43%.
...
c) Sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc
Kêu gọi đầu tư các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi ở các địa phương đảm bảo yếu tố môi trường, nhằm tận dụng nguồn phụ phẩm nông nghiệp để sản xuất thức ăn chăn nuôi phục vụ nhu cầu tại chỗ. Phát triển các dòng sản phẩm đa dạng, phong phú về chủng loại thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản có hàm lượng dinh dưỡng phù hợp cho từng giai đoạn phát triển của vật nuôi, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, đa dạng của người tiêu dùng.

Content:
Sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc
Kêu gọi đầu tư các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi ở các địa phương đảm bảo yếu tố môi trường, nhằm tận dụng nguồn phụ phẩm nông nghiệp để sản xuất thức ăn chăn nuôi phục vụ nhu cầu tại chỗ. Phát triển các dòng sản phẩm đa dạng, phong phú về chủng loại thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản có hàm lượng dinh dưỡng phù hợp cho từng giai đoạn phát triển của vật nuôi, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, đa dạng của người tiêu dùng.