Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 100/2008/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/07/2008", "sign_number": "100/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/07/2008", "sign_number": "100/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/07/2008", "sign_number": "100/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/07/2008", "sign_number": "100/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/07/2008", "sign_number": "100/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 100/2008/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Phát triển ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản
- Phát triển nông, lâm nghiệp hướng sản xuất hàng hóa; ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; chuyển đổi mạnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi gắn với thị trường; đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn tỉnh. Sản lượng lương thực hàng năm đạt 32 vạn tấn; lương thực bình quân đầu người trên 400kg/người/năm.
- Mở rộng diện tích trồng lạc, đậu tương trên đất ruộng. Quy hoạch vùng sản xuất lạc hàng hóa tại huyện Chiêm Hóa; chuyển đổi những vùng đất trồng lúa năng suất thấp sang trồng lạc, đậu tương và cây trồng khác có giá trị kinh tế.
- Tiếp tục chuyển đổi cơ cấu giống chè bằng giống mới có năng suất và chất lượng cao. Rà soát, quy hoạch vùng nguyên liệu mía bảo đảm công suất hoạt động của các nhà máy đường.
- Nâng tỷ trọng ngành chăn nuôi trong ngành nông nghiệp lên 45% vào năm 2020. Thực hiện các giải pháp chăn nuôi với quy mô và hình thức phù hợp. Hàng năm đàn trâu tăng 2%, đàn bò tăng 10%, đàn lợn tăng 6%, đàn gia cầm tăng 10%.
- Phát triển lâm nghiệp bảo đảm hiệu quả kinh tế lâm nghiệp gắn với công nghiệp chế biến, khai thác có hiệu quả thế mạnh lâm nghiệp của Tỉnh. Quy hoạch hợp lý 3 loại rừng; chú trọng thực hiện quy hoạch, kế hoạch trồng rừng nguyên liệu cung ứng cho Nhà máy bột giấy và giấy An Hòa, nhà máy giấy tráng phấn cao cấp, các nhà máy chế biến gỗ. Giao đất, giao rừng cho các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định của pháp luật; khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư kinh doanh rừng, làm giàu bằng nghề rừng. Làm tốt công tác bảo vệ rừng đi đôi với khai thác sử dụng hợp lý vốn rừng; bảo đảm độ che phủ trên 60%.
- Mở rộng diện tích và tăng giá trị nuôi trồng thủy sản; phát triển nuôi trồng thủy sản trên hồ thủy điện Tuyên Quang. Sản lượng thủy sản tăng trên 8,5%/năm; sản lượng cá thịt đến năm 2010 đạt 4.500 tấn; từ năm 2015 đạt trên 5.000 tấn.
- Chú trọng phát triển kinh tế trang tại. Đẩy mạnh xây dựng thôn, bản nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Chú trọng giải quyết có hiệu quả các vấn đề liên quan đến nông nghiệp, nông thôn và nông dân.

Content:
Phát triển ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản
- Phát triển nông, lâm nghiệp hướng sản xuất hàng hóa; ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; chuyển đổi mạnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi gắn với thị trường; đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn tỉnh. Sản lượng lương thực hàng năm đạt 32 vạn tấn; lương thực bình quân đầu người trên 400kg/người/năm.
- Mở rộng diện tích trồng lạc, đậu tương trên đất ruộng. Quy hoạch vùng sản xuất lạc hàng hóa tại huyện Chiêm Hóa; chuyển đổi những vùng đất trồng lúa năng suất thấp sang trồng lạc, đậu tương và cây trồng khác có giá trị kinh tế.
- Tiếp tục chuyển đổi cơ cấu giống chè bằng giống mới có năng suất và chất lượng cao. Rà soát, quy hoạch vùng nguyên liệu mía bảo đảm công suất hoạt động của các nhà máy đường.
- Nâng tỷ trọng ngành chăn nuôi trong ngành nông nghiệp lên 45% vào năm 2020. Thực hiện các giải pháp chăn nuôi với quy mô và hình thức phù hợp. Hàng năm đàn trâu tăng 2%, đàn bò tăng 10%, đàn lợn tăng 6%, đàn gia cầm tăng 10%.
- Phát triển lâm nghiệp bảo đảm hiệu quả kinh tế lâm nghiệp gắn với công nghiệp chế biến, khai thác có hiệu quả thế mạnh lâm nghiệp của Tỉnh. Quy hoạch hợp lý 3 loại rừng; chú trọng thực hiện quy hoạch, kế hoạch trồng rừng nguyên liệu cung ứng cho Nhà máy bột giấy và giấy An Hòa, nhà máy giấy tráng phấn cao cấp, các nhà máy chế biến gỗ. Giao đất, giao rừng cho các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định của pháp luật; khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư kinh doanh rừng, làm giàu bằng nghề rừng. Làm tốt công tác bảo vệ rừng đi đôi với khai thác sử dụng hợp lý vốn rừng; bảo đảm độ che phủ trên 60%.
- Mở rộng diện tích và tăng giá trị nuôi trồng thủy sản; phát triển nuôi trồng thủy sản trên hồ thủy điện Tuyên Quang. Sản lượng thủy sản tăng trên 8,5%/năm; sản lượng cá thịt đến năm 2010 đạt 4.500 tấn; từ năm 2015 đạt trên 5.000 tấn.
- Chú trọng phát triển kinh tế trang tại. Đẩy mạnh xây dựng thôn, bản nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Chú trọng giải quyết có hiệu quả các vấn đề liên quan đến nông nghiệp, nông thôn và nông dân.