Document: Điểm a Khoản 2 Điều 6 Thông tư 46/2021/TT-BTC xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi cổ phần mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/06/2021", "sign_number": "46/2021/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/06/2021", "sign_number": "46/2021/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/06/2021", "sign_number": "46/2021/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/06/2021", "sign_number": "46/2021/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/06/2021", "sign_number": "46/2021/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 6 Thông tư 46/2021/TT-BTC xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi cổ phần mới nhất

Điều 6. Kiểm kê, đối chiếu, xác nhận, phân loại tài sản và các khoản nợ khi cổ phần hóa các ngân hàng thương mại nhà nước
...
2. Đối chiếu tài sản là dư nợ tín dụng (kể cả dư nợ được theo dõi ngoại bảng) như sau:
a) Căn cứ hồ sơ tín dụng của từng khách hàng tại ngân hàng thương mại để lập danh sách những khách hàng còn dư nợ tín dụng và số dư nợ tín dụng của từng khách hàng, chi tiết theo từng hợp đồng tín dụng.

Content:
Căn cứ hồ sơ tín dụng của từng khách hàng tại ngân hàng thương mại để lập danh sách những khách hàng còn dư nợ tín dụng và số dư nợ tín dụng của từng khách hàng, chi tiết theo từng hợp đồng tín dụng.