Document: Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4953/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Doi Mỹ Khánh huyện Cần Giờ Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4953/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4953/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4953/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4953/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4953/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4953/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Doi Mỹ Khánh huyện Cần Giờ Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Doi Mỹ Khánh, xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
8.100

- Công viên cây xanh

III.19

13.500

- Công viên cây xanh

III.20

10.900

1.4

Đất đường giao thông (cấp phân khu vực)

76.200 (6,85 km)

19,56
(18,42 km/km2)

2

Đất ngoài đơn vị ở

1.029.800

- Đất thương mại dịch vụ

III.16

19.200

35

1

5

1,40

- Đất giao thông từ đường khu vực trở lên (kể cả hành lang an toàn đường cao tốc)

601.900

- Cây xanh cảnh quan ven sông rạch

173.300

- Cây xanh cách ly dọc tuyến điện 220 KV

15.500

- Cây xanh cách ty dọc tuyến điện 110 KV

28.600

- Cây xanh cách ty dọc tuyến ga

14.100

- Hồ bù lấp rạch

III.21

18.300

- Sông, kênh , rạch

158.900

Toàn khu (dự báo quy mô dân số: 15.000 người)

4.525.300

Ghi chú: số tầng cao công trình được xác định theo Quy chuẩn QCVN 03:2012/BXD, trong đó có tầng lửng và mái che cầu thang.
7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
Các khu chức năng chính (dân cư, công trình dịch vụ công cộng, cây xanh, ...) được bố trí nối kết, xen cài với nhau, vừa có không gian hiện đại, vừa tạo cảnh quan sinh động hài hòa với môi trường thiên nhiên của khu vực ngoại thành được mệnh danh là lá phổi xanh của thành Phố.
...
d) Dãy cây xanh cảnh quan ven kênh rạch:
Tất cả kênh rạch trong khu vực lập quy hoạch đều được xác định khoảng hành lang an toàn theo quy định hiện hành, khu cây xanh cảnh quan trong phạm vi này cũng có chức năng là công viên tạo cảnh quan cho khu vực.
7.2. Bố cục các khu vực trọng tâm, tuyến điểm:
Khu vực trọng tâm, điểm nhấn của khu quy hoạch chủ yếu sẽ là các công trình công cộng, công viên cây xanh. Trong khu quy hoạch các khu vực này được bố trí nằm dọc trục đường giao thông chính. Ngoài ra khu công viên cây xanh là yếu tố quyết định tạo cảnh quan cho khu vực, cây xanh công viên kết hợp với hồ cảnh, mặt nước là đặc trưng và cũng là ưu thế về môi trường cảnh quan cho khu vực lập quy hoạch.
7.3. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
Khu vực dọc kênh rạch cần phải có khoảng hành lang an toàn bảo vệ bờ kênh rạch. Trong dãy hành lang này có thể tổ chức thành các mảng xanh công viên với cây xanh, thảm cỏ, đường dạo nhằm tăng quy mô và diện tích khoảng xanh cho khu vực.
Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Giao thông đường bộ:
- Mạng lưới giao thông đề xuất của đồ án quy hoạch phù hợp định hướng điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ đã được phê duyệt, trong đó tuyến chính là đường Rừng Sác.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: đường Cao tốc Bến Lức-Long Thành, Đường A, đường E, đường số 1, đường số 5, đường số 9, đường số 10, đường số 10B.
- Về giao thông đối nội: là các tuyến đường phân khu vực chi tiết các tuyến được mô tả trong bảng thống kê giao thông sau đây:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Mặt cắt ngang (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Đường cấp khu vực trở lên

1

Đường Cao tốc

Đường E (đường dọc kênh Xáng)

Đường Rừng Sác

356 (kể cả hành lang an toàn)

(xem mặt cắt)

1

Đường Rừng Sác

Đường Cao tốc

Đường Hà Quang Vóc

120

(xem mặt cắt)

2

Đường Trần Quang Quờn

Đường E (đường dọc kênh Xáng)

Đường Rừng Sác

30

6

18

6

3

Đường Hà Quang Vóc

Đường Rừng Sác

Đường E (đường dọc kênh Xáng)

30

6

18

6

B

Đường cấp phân khu vực

1

Đường số 1

Đường E (đường dọc kênh Xáng)

Đường Rừng Sác

20

4,5

11

4,5

2

Đường số 2

Đường E (đường dọc kênh Xáng)

Đường Rừng Sác

16

4

8

4

3

Đường số 3

Đường E (đường dọc kênh Xáng)

Đường Rừng Sác

16

4

8

4

4

Đường số 4

Đường E (đường dọc kênh Xáng)

Đường Rừng Sác

20

4,5

11

4,5

5

Đường số 5

Đường E (đường dọc kênh Xáng)

Đường C

20

4,5

11

4,5

6

Đường số 6

Đường E (đường dọc kênh Xáng)

Đường Rừng Sác

20

4,5

11

4,5

7

Đường số 7

Đường E (đường dọc kênh Xáng )

Đường A

16

4

8

4

8

Đường số 8

Đường E (đường dọc kênh Xáng)

Đường Rừng Sác

20

4,5

11

4,5

9

Đường số 9

Đường E (đường dọc kênh Xáng)

Đường Rừng Sác

20

4,5

11

4,5

10

Đường số 10

Đường C

Đường A2

16

4

8

4

11

Đường số 11

Đường C

Đường Rừng Sác

20

4,5

11

4,5

12

Đường số 12

Đường C

Đường Rừng Sac

16

4

8

4

13

Đường A

Đường số 1

Đường số 2

16

4

8

4

14

Đường A1

Đường số 6

Đường số 8

20

4,5

11

4,5

15

Đường A2

Đường số 9

Đường Hà Quang Vóc

20

4,5

11

4,5

16

Đường B

Đường số 1

Đường số 2

16

4

8

4

17

Đường C

Đường Hà Quang Vóc

Đường số 1

14

Xem mặt cắt

17

Đường D

Đường số 1

Đường Hà Quang Vóc

14

Xem mặt cắt

18

Đường E (đường dọc kênh Xáng)

Đường số 1

Đường C

13

3

7

3

b) Giao thông thủy: mạng lưới giao thông thủy của đồ án gồm các sông, rạch chính sau: sông Nhà Bè, sông Tần, rạch Tắc sông Chà, rạch sông Chà.
* Ghi chú:
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị được cấp thẩm quyền ban hành.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.

Content:
Dãy cây xanh cảnh quan ven kênh rạch:
Tất cả kênh rạch trong khu vực lập quy hoạch đều được xác định khoảng hành lang an toàn theo quy định hiện hành, khu cây xanh cảnh quan trong phạm vi này cũng có chức năng là công viên tạo cảnh quan cho khu vực.
7.2. Bố cục các khu vực trọng tâm, tuyến điểm:
Khu vực trọng tâm, điểm nhấn của khu quy hoạch chủ yếu sẽ là các công trình công cộng, công viên cây xanh. Trong khu quy hoạch các khu vực này được bố trí nằm dọc trục đường giao thông chính. Ngoài ra khu công viên cây xanh là yếu tố quyết định tạo cảnh quan cho khu vực, cây xanh công viên kết hợp với hồ cảnh, mặt nước là đặc trưng và cũng là ưu thế về môi trường cảnh quan cho khu vực lập quy hoạch.
7.3. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
Khu vực dọc kênh rạch cần phải có khoảng hành lang an toàn bảo vệ bờ kênh rạch. Trong dãy hành lang này có thể tổ chức thành các mảng xanh công viên với cây xanh, thảm cỏ, đường dạo nhằm tăng quy mô và diện tích khoảng xanh cho khu vực.
Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Giao thông đường bộ:
- Mạng lưới giao thông đề xuất của đồ án quy hoạch phù hợp định hướng điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ đã được phê duyệt, trong đó tuyến chính là đường Rừng Sác.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: đường Cao tốc Bến Lức-Long Thành, Đường A, đường E, đường số 1, đường số 5, đường số 9, đường số 10, đường số 10B.
- Về giao thông đối nội: là các tuyến đường phân khu vực chi tiết các tuyến được mô tả trong bảng thống kê giao thông sau đây:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Mặt cắt ngang (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Đường cấp khu vực trở lên

1

Đường Cao tốc

Đường E (đường dọc kênh Xáng)

Đường Rừng Sác

356 (kể cả hành lang an toàn)

(xem mặt cắt)

1

Đường Rừng Sác

Đường Cao tốc

Đường Hà Quang Vóc

120

(xem mặt cắt)

2

Đường Trần Quang Quờn

Đường E (đường dọc kênh Xáng)

Đường Rừng Sác

30

6

18

6

3

Đường Hà Quang Vóc

Đường Rừng Sác

Đường E (đường dọc kênh Xáng)

30

6

18

6

B

Đường cấp phân khu vực

1

Đường số 1

Đường E (đường dọc kênh Xáng)

Đường Rừng Sác

20

4,5

11

4,5

2

Đường số 2

Đường E (đường dọc kênh Xáng)

Đường Rừng Sác

16

4

8

4

3

Đường số 3

Đường E (đường dọc kênh Xáng)

Đường Rừng Sác

16

4

8

4

4

Đường số 4

Đường E (đường dọc kênh Xáng)

Đường Rừng Sác

20

4,5

11

4,5

5

Đường số 5

Đường E (đường dọc kênh Xáng)

Đường C

20

4,5

11

4,5

6

Đường số 6

Đường E (đường dọc kênh Xáng)

Đường Rừng Sác

20

4,5

11

4,5

7

Đường số 7

Đường E (đường dọc kênh Xáng )

Đường A

16

4

8

4

8

Đường số 8

Đường E (đường dọc kênh Xáng)

Đường Rừng Sác

20

4,5

11

4,5

9

Đường số 9

Đường E (đường dọc kênh Xáng)

Đường Rừng Sác

20

4,5

11

4,5

10

Đường số 10

Đường C

Đường A2

16

4

8

4

11

Đường số 11

Đường C

Đường Rừng Sác

20

4,5

11

4,5

12

Đường số 12

Đường C

Đường Rừng Sac

16

4

8

4

13

Đường A

Đường số 1

Đường số 2

16

4

8

4

14

Đường A1

Đường số 6

Đường số 8

20

4,5

11

4,5

15

Đường A2

Đường số 9

Đường Hà Quang Vóc

20

4,5

11

4,5

16

Đường B

Đường số 1

Đường số 2

16

4

8

4

17

Đường C

Đường Hà Quang Vóc

Đường số 1

14

Xem mặt cắt

17

Đường D

Đường số 1

Đường Hà Quang Vóc

14

Xem mặt cắt

18

Đường E (đường dọc kênh Xáng)

Đường số 1

Đường C

13

3

7

3

b) Giao thông thủy: mạng lưới giao thông thủy của đồ án gồm các sông, rạch chính sau: sông Nhà Bè, sông Tần, rạch Tắc sông Chà, rạch sông Chà.
* Ghi chú:
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị được cấp thẩm quyền ban hành.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.