Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3802/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "3802/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "3802/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "3802/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "3802/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "3802/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3802/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Lào Cai

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Lào Cai đến năm 2020, định hướng đến 2030 với các nội dung chính như sau:
...
3. Quy hoạch mạng lưới giao thông:
Trong báo cáo đã đề cập toàn diện phát triển hạ tầng giao thông: đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không. Các định hướng quy hoạch rõ ràng, đã thống kê chi tiết và định hướng cho từng tuyến đường cho từng giai đoạn đầu tư.
...
c) Quy hoạch hệ thống giao thông tĩnh: Quy hoạch các bến xe, bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2020, định hướng đến 2030 như sau:
- Quy hoạch bãi đỗ xe, bến xe hàng: tại mỗi thị trấn thuộc huyện bố trí ít nhất một bãi đỗ xe tĩnh cho xe ô tô con - xe ô tô khách, một bến xe hàng, tại các xã còn lại bố trí một bến xe hàng. Quy mô của bãi đỗ xe, bến xe hàng căn cứ vào lượng xe của từng thị trấn, từng xã. Riêng đối với thành phố Lào Cai số lượng bãi đỗ xe tĩnh, bến xe hàng được xác định như sau: đối với mỗi phường trong khu nội thị xây dựng một bãi đỗ xe tĩnh cho xe ô tô, ưu tiên quy hoạch bãi đỗ xe con. Các bến xe hàng khi xây dựng bố trí gần các trung tâm thương mại, chợ đầu mối, các vị trí trên đường vành đai của thành phố, thị xã tránh xây dựng ở khu vực trong nội thị.
- Quy hoạch bến xe khách: Quy chuẩn bến xe khách thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Bến xe khách như sau:
* Thành phố Lào Cai:
+ Duy trì bến xe Phố Mới thành bến xe nội tỉnh theo tiêu chuẩn bến xe loại 3 (diện tích hiện tại 9.800m2) và kết hợp chức năng là điểm đỗ xe tĩnh để tập kết xe buýt, taxi...
+ Cải tạo, nâng cấp Bến xe Trung tâm Lào Cai: Giai đoạn 2016-2020 duy trì bến xe loại 1 (diện tích khoảng 3,5Ha), đến 2030 cải tạo theo bến xe loại 1 (diện tích khoảng 5Ha).
+ Xây dựng mới bến xe phía Tây cạnh QL4D, xã Cốc San: Giai đoạn đến 2020 xây dựng bến xe loại 2 (diện tích khoảng 4Ha), đến 2030 đạt bến xe loại 1.
* Huyện Bảo Thắng:
+ Bến xe thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng: Giai đoạn 2016-2020 duy trì bến xe loại 4, đến 2030 xây dựng thêm bến xe mới đạt bến xe loại 3.
+ Xây dựng mới bến xe tại Thị trấn Tằng Loỏng: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 3, đến 2030 đạt bến xe loại 2.
+ Xây dựng mới bến xe Thị trấn Phong Hải: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 6, đến 2030 đạt bến xe loại 5.
* Huyện Bảo Yên:
+ Xây mới bến xe Phố Ràng: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 3, đến 2030 đạt bến xe loại 2.
+ Xây dựng mới bến xe xã Nghĩa Đô: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 6, đến 2030 đạt bến xe loại 5.
+ Xây dựng mới bến xe xã Long Khánh: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 6, đến 2030 đạt bến xe loại 5.
* Huyện Bát Xát:
+ Xây dựng bến xe Bát Xát (tại xã Bản Vược): Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 3, đến 2030 đạt bến xe loại 2.
+ Xây dựng mới bến xe xã Mường Hum: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 6, đến 2030 đạt bến xe loại 5.
+ Xây dựng mới bến xe xã Y Tý: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 6, đến 2030 đạt bến xe loại 5.
+ Xây dựng mới bến xe xã A Mu Sung: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 6, đến 2030 đạt bến xe loại 5.
+ Xây dựng mới bến xe xã Trịnh Tường: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 6, đến 2030 đạt bến xe loại 5.
* Huyện Bắc Hà:
+ Bến xe thị trấn Bắc Hà: Giai đoạn 2016-2020 duy trì bến xe loại 4 và xây dựng thêm bến xe mới đạt bến xe loại 2 (diện tích khoảng 1,7Ha), đến 2030 duy trì khai thác các bến xe đã xây dựng.
+ Xây dựng mới bến xe xã Cốc Ly: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 6, đến 2030 đạt bến xe loại 5.
* Huyện Mường Khương:
+ Bến xe thị trấn Mường Khương: Giai đoạn 2016-2020 duy trì bến xe loại 4, đến 2030 cải tạo đạt bến xe loại 3.
+ Xây dựng mới bến xe xã Pha Long: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 6, đến 2030 đạt bến xe loại 5.
+ Xây dựng mới bến xe xã Bản Lầu: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 6, đến 2030 đạt bến xe loại 5.
* Huyện Sa Pa:
+ Bến xe tại thị trấn Sa Pa: Giai đoạn 2016-2020 duy trì bến xe tạm đạt bến xe loại 4 (diện tích khoảng 2.200m2) và triển khai xây dựng bến xe mới đạt bến xe loại 3 (diện tích khoảng 5.000m2), đến 2030 duy trì bến xe loại 3.
+ Xây dựng mới Bến xe khách, bãi đỗ và các dịch vụ hỗ trợ tại xã Sa Pả (Km 32 - QL 4D): Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 1 (diện tích khoảng 10Ha), đến 2030 duy trì bến xe loại 1.
+ Xây dựng mới bến xe phía nam tại xã Bản Hồ: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 6 (diện tích khoảng 6.000m2), đến 2030 đạt bến xe loại 5.
+ Xây dựng mới bến xe tại xã Thanh Phú: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 4 (diện tích khoảng 1,5Ha), đến 2030 đạt bến xe loại 3.
+ Xây dựng mới bến xe tại xã Tả Giàng Phình: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 6 (diện tích khoảng 2.000m2), đến 2030 đạt bến xe loại 5.
* Huyện Si Ma Cai: Giai đoạn 2016-2020 duy trì bến xe loại 4 (diện tích khoảng 5.350m2), đến 2030 đạt bến xe loại 3.
* Huyện Văn Bàn:
+ Bến xe thị trấn Khánh Yên, huyện Văn Bàn: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 4 (diện tích khoảng 1,3Ha), đến 2030 đạt bến xe loại 2.
+ Xây dựng mới bến xe xã Tân An: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 3 (diện tích khoảng 3Ha), đến 2030 đạt bến xe loại 2.
+ Xây dựng mới bến xe xã Võ Lao: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 6 (diện tích khoảng 2.000m2), đến 2030 đạt bến xe loại 5.
+ Xây dựng mới bến xe xã Minh Lương: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 6 (diện tích khoảng 2.000m2), đến 2030 đạt bến xe loại 5.
+ Xây dựng mới bến xe xã Liêm Phú: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 6 (diện tích khoảng 2.000m2), đến 2030 đạt bến xe loại 5.
+ Xây dựng mới bến xe xã Nậm Tha: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 6 (diện tích khoảng 2.000m2), đến 2030 đạt bến xe loại 5.

Content:
Quy hoạch hệ thống giao thông tĩnh: Quy hoạch các bến xe, bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2020, định hướng đến 2030 như sau:
- Quy hoạch bãi đỗ xe, bến xe hàng: tại mỗi thị trấn thuộc huyện bố trí ít nhất một bãi đỗ xe tĩnh cho xe ô tô con - xe ô tô khách, một bến xe hàng, tại các xã còn lại bố trí một bến xe hàng. Quy mô của bãi đỗ xe, bến xe hàng căn cứ vào lượng xe của từng thị trấn, từng xã. Riêng đối với thành phố Lào Cai số lượng bãi đỗ xe tĩnh, bến xe hàng được xác định như sau: đối với mỗi phường trong khu nội thị xây dựng một bãi đỗ xe tĩnh cho xe ô tô, ưu tiên quy hoạch bãi đỗ xe con. Các bến xe hàng khi xây dựng bố trí gần các trung tâm thương mại, chợ đầu mối, các vị trí trên đường vành đai của thành phố, thị xã tránh xây dựng ở khu vực trong nội thị.
- Quy hoạch bến xe khách: Quy chuẩn bến xe khách thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Bến xe khách như sau:
* Thành phố Lào Cai:
+ Duy trì bến xe Phố Mới thành bến xe nội tỉnh theo tiêu chuẩn bến xe loại 3 (diện tích hiện tại 9.800m2) và kết hợp chức năng là điểm đỗ xe tĩnh để tập kết xe buýt, taxi...
+ Cải tạo, nâng cấp Bến xe Trung tâm Lào Cai: Giai đoạn 2016-2020 duy trì bến xe loại 1 (diện tích khoảng 3,5Ha), đến 2030 cải tạo theo bến xe loại 1 (diện tích khoảng 5Ha).
+ Xây dựng mới bến xe phía Tây cạnh QL4D, xã Cốc San: Giai đoạn đến 2020 xây dựng bến xe loại 2 (diện tích khoảng 4Ha), đến 2030 đạt bến xe loại 1.
* Huyện Bảo Thắng:
+ Bến xe thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng: Giai đoạn 2016-2020 duy trì bến xe loại 4, đến 2030 xây dựng thêm bến xe mới đạt bến xe loại 3.
+ Xây dựng mới bến xe tại Thị trấn Tằng Loỏng: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 3, đến 2030 đạt bến xe loại 2.
+ Xây dựng mới bến xe Thị trấn Phong Hải: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 6, đến 2030 đạt bến xe loại 5.
* Huyện Bảo Yên:
+ Xây mới bến xe Phố Ràng: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 3, đến 2030 đạt bến xe loại 2.
+ Xây dựng mới bến xe xã Nghĩa Đô: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 6, đến 2030 đạt bến xe loại 5.
+ Xây dựng mới bến xe xã Long Khánh: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 6, đến 2030 đạt bến xe loại 5.
* Huyện Bát Xát:
+ Xây dựng bến xe Bát Xát (tại xã Bản Vược): Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 3, đến 2030 đạt bến xe loại 2.
+ Xây dựng mới bến xe xã Mường Hum: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 6, đến 2030 đạt bến xe loại 5.
+ Xây dựng mới bến xe xã Y Tý: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 6, đến 2030 đạt bến xe loại 5.
+ Xây dựng mới bến xe xã A Mu Sung: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 6, đến 2030 đạt bến xe loại 5.
+ Xây dựng mới bến xe xã Trịnh Tường: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 6, đến 2030 đạt bến xe loại 5.
* Huyện Bắc Hà:
+ Bến xe thị trấn Bắc Hà: Giai đoạn 2016-2020 duy trì bến xe loại 4 và xây dựng thêm bến xe mới đạt bến xe loại 2 (diện tích khoảng 1,7Ha), đến 2030 duy trì khai thác các bến xe đã xây dựng.
+ Xây dựng mới bến xe xã Cốc Ly: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 6, đến 2030 đạt bến xe loại 5.
* Huyện Mường Khương:
+ Bến xe thị trấn Mường Khương: Giai đoạn 2016-2020 duy trì bến xe loại 4, đến 2030 cải tạo đạt bến xe loại 3.
+ Xây dựng mới bến xe xã Pha Long: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 6, đến 2030 đạt bến xe loại 5.
+ Xây dựng mới bến xe xã Bản Lầu: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 6, đến 2030 đạt bến xe loại 5.
* Huyện Sa Pa:
+ Bến xe tại thị trấn Sa Pa: Giai đoạn 2016-2020 duy trì bến xe tạm đạt bến xe loại 4 (diện tích khoảng 2.200m2) và triển khai xây dựng bến xe mới đạt bến xe loại 3 (diện tích khoảng 5.000m2), đến 2030 duy trì bến xe loại 3.
+ Xây dựng mới Bến xe khách, bãi đỗ và các dịch vụ hỗ trợ tại xã Sa Pả (Km 32 - QL 4D): Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 1 (diện tích khoảng 10Ha), đến 2030 duy trì bến xe loại 1.
+ Xây dựng mới bến xe phía nam tại xã Bản Hồ: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 6 (diện tích khoảng 6.000m2), đến 2030 đạt bến xe loại 5.
+ Xây dựng mới bến xe tại xã Thanh Phú: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 4 (diện tích khoảng 1,5Ha), đến 2030 đạt bến xe loại 3.
+ Xây dựng mới bến xe tại xã Tả Giàng Phình: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 6 (diện tích khoảng 2.000m2), đến 2030 đạt bến xe loại 5.
* Huyện Si Ma Cai: Giai đoạn 2016-2020 duy trì bến xe loại 4 (diện tích khoảng 5.350m2), đến 2030 đạt bến xe loại 3.
* Huyện Văn Bàn:
+ Bến xe thị trấn Khánh Yên, huyện Văn Bàn: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 4 (diện tích khoảng 1,3Ha), đến 2030 đạt bến xe loại 2.
+ Xây dựng mới bến xe xã Tân An: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 3 (diện tích khoảng 3Ha), đến 2030 đạt bến xe loại 2.
+ Xây dựng mới bến xe xã Võ Lao: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 6 (diện tích khoảng 2.000m2), đến 2030 đạt bến xe loại 5.
+ Xây dựng mới bến xe xã Minh Lương: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 6 (diện tích khoảng 2.000m2), đến 2030 đạt bến xe loại 5.
+ Xây dựng mới bến xe xã Liêm Phú: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 6 (diện tích khoảng 2.000m2), đến 2030 đạt bến xe loại 5.
+ Xây dựng mới bến xe xã Nậm Tha: Giai đoạn 2016-2020 đạt bến xe loại 6 (diện tích khoảng 2.000m2), đến 2030 đạt bến xe loại 5.