Document: Điều 1 Quyết định 4157/QĐ-UBND năm 2013 Phát triển kinh tế rừng Nghệ An 2011 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/09/2013", "sign_number": "4157/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/09/2013", "sign_number": "4157/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/09/2013", "sign_number": "4157/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/09/2013", "sign_number": "4157/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/09/2013", "sign_number": "4157/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4157/QĐ-UBND năm 2013 Phát triển kinh tế rừng Nghệ An 2011 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án: Phát triển kinh tế rừng tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 - 2015, với các nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, đẩy mạnh công tác trồng rừng và khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên, đến năm 2015 trồng được 74.380 ha, nâng độ che phủ rừng đạt 55%.
b) Quản lý, bảo vệ và khai thác rừng theo hướng bền vững, tạo thu nhập ổn định, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn, miền núi, đồng bào tại chỗ từ việc nhận khoán bảo vệ rừng và trồng rừng, tạo thế ổn định về nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất chế biến lâm sản trên địa bàn.
c) Ứng dụng các quy trình công nghệ cao vào sản xuất lâm nghiệp để có năng suất, chất lượng, hiệu quả, tạo ra các sản phẩm an toàn và bảo vệ môi trường.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về kinh tế.
- Trồng 74.380 ha rừng tập trung, trong đó:
+ Rừng phòng hộ, đặc dụng 4.380 ha (Mỗi năm bình quân 876,0 ha)
+ Rừng sản xuất 70.000 ha (Mỗi năm bình quân 14.000 ha)
- Trồng 24 triệu cây phân tán là cây gỗ lớn, cây gỗ quý hiếm, cây đặc sản, cây bản địa và cây nguyên liệu.
- Khai thác rừng tự nhiên trên lâm phần các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp theo phương án quản lý rừng bền vững. Sản lượng khai thác đạt bình quân khoảng 24.000 m3/năm. Trong đó, khai thác chính đạt từ 5.000 m3- 6.000 m3; khai thác tận thu, tận dụng đạt từ 18.000m3-19.000m3.
- Khai thác rừng trồng phục vụ chế biến gỗ và sản xuất bột giấy, ván nhân tạo… khoảng 600.000 m3/năm; trong đó:
+ Sản phẩm gỗ xẻ các loại bình quân đạt: 400 nghìn m3/năm.
+ Sản phẩm giấy và bột giấy bình quân đạt: 13.173 tấn/năm.
+ Sản phẩm ván MDF bình quân đạt: 130.000 m3/năm
+ Sản phẩm ván ghép thanh bình quân đạt: 12.000 m3/ năm
+ Năng suất rừng trồng nguyên liệu đạt từ 120-130 m3/chu kỳ (7 năm).
- Tổng giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá hiện hành bình quân/năm đạt: 1.725.000 triệu đồng.
- Cơ cấu kinh tế nội ngành chiếm 9,7% tổng cơ cấu ngành Nông - Lâm - Thủy sản.
- Tốc độ tăng trưởng tăng từ 3,5% - 4,1%.
b) Về xã hội
Xã hội hóa nghề rừng, tạo công việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn, miền núi từ việc nhận khoán bảo vệ rừng, trồng rừng và các dịch vụ từ rừng. Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật lâm nghiệp để có đủ trình độ thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
c) Về môi trường.
- Tạo được vành đai bảo vệ môi trường, hạn chế tối đa lũ quét, lũ ống, điều tiết nguồn nước, hạn chế thiệt hại do gió bão, bảo vệ các công trình hạ tầng, đồng ruộng, dân cư và bảo tồn tính đa dạng sinh học.
- Phủ xanh toàn bộ diện tích đất trống hiện có bằng các loại cây có chất lượng cao, cải tạo môi trường, đưa độ che phủ của rừng đạt 55% vào năm 2015.
II. NHIỆM VỤ
1. Rà soát quy hoạch 3 loại rừng
Tổ chức đánh giá và phân định toàn bộ diện tích các loại rừng và đất rừng trên địa bàn tỉnh, hoàn thiện đóng mốc ranh giới 3 loại rừng trên thực địa, lập quy hoạch và kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng ở 3 cấp tỉnh, huyện và xã, công bố quy hoạch diện tích lâm phần ổn định đảm bảo phục vụ công tác quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp.
2. Giao, khoán rừng và đất lâm nghiệp.
Tiếp tục thực hiện công tác giao đất, giao rừng, cho thuê đất, thuê rừng cho các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, phù hợp từng đối tượng rừng và năng lực, trình độ tổ chức quản lý, sử dụng của các chủ rừng theo quy định của pháp luật. Những diện tích đã được Nhà nước giao cho các chủ rừng trước đây nhưng không đúng đối tượng, chủ rừng không đủ điều kiện và năng lực quản lý, sử dụng có hiệu quả thì phải thu hồi, điều chỉnh cho phù hợp. Đến năm 2015, cơ bản diện tích rừng và đất lâm nghiệp được giao có chủ hợp pháp và có cơ chế, chính sách khuyến khích các chủ rừng phát triển kinh tế rừng bền vững trên diện tích được Nhà nước giao quyền sử dụng. Cụ thể:
a) Diện tích đất do các tổ chức kinh tế của nhà nước chuyển cho chính quyền địa phương trong quá trình rà soát đất đai cần có kế hoạch giao cho hộ gia đình, cá nhân, đặc biệt ưu tiên hộ gia đình, cá nhân thiếu đất hoặc không có đất sản xuất.
b) Cần làm rõ cho mọi người dân nhận thức đầy đủ về quyền lợi và nghĩa vụ khi được giao đất, giao rừng, để người dân có trách nhiệm cao nhất, gắn bó nhất với đất với rừng được giao. Khuyến khích những chủ rừng làm tốt, có hiệu quả để nhân rộng và xử lý nghiêm những chủ rừng vi phạm các quy định của pháp luật.
c) Những dự án không thực hiện đúng luật đất đai, đúng luật bảo vệ rừng sau khi có quyết định phê duyệt của UBND tỉnh mà không triển khai thực hiện hoặc thực hiện không có hiệu quả thì nhất quyết phải thu hồi.
3. Công tác kiểm kê, cập nhật diễn biến rừng
a) Đối với kiểm kê
Chỉ đạo các ban ngành trong tỉnh thực hiện tốt nhiệm vụ tổng điều tra, kiểm kê rừng tại Quyết định số 594/QĐ-TTg ngày 15/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Đối với theo dõi diễn biến rừng
Kế thừa kết quả tổng điều tra, kiểm kê rừng để xây dựng cơ sở dữ liệu; xây dựng bản đồ hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp; thống kê hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp theo đơn vị xã, huyện và tỉnh.
4. Công tác bảo vệ và phát triển rừng
a) Công tác bảo vệ rừng
Bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có. Tăng cường phối hợp giữa các cấp chính quyền địa phương, các chủ rừng và lực lượng kiểm lâm ngăn chặn có hiệu quả các hành vi xâm hại rừng và lấn chiếm đất rừng trái phép để bảo vệ tốt toàn bộ diện tích rừng trên địa bàn tỉnh.
b) Công tác khoanh nuôi rừng
Thực hiện công tác khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên đến năm 2015 đạt 85.280,5 ha. Trong đó diện tích đạt tiêu chí thành rừng 2.386,5 ha.
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh chuyển tiếp: 2.386,5 Ha
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh mới: 82.894,0 ha
c) Công tác trồng rừng
Đẩy mạnh công tác phát triển rừng thông qua việc thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án trồng rừng, nâng diện tích rừng các loại đạt khoảng 74.380 ha, độ che phủ rừng đạt 55% vào năm 2015. Cụ thể:
- Trồng rừng phòng hộ: Thực hiện công tác trồng rừng phòng hộ bằng các loại cây chất lượng cao nhằm nâng cao chất lượng rừng trồng với diện tích 4.200,0 ha bình quân từ này đến 2015 mỗi năm trồng 840,0 ha.
- Trồng rừng đặc dụng: Trồng rừng đặc dụng bằng các loại cây bản địa chất lượng cao với diện tích 180,0 ha, nhằm mục đích bảo tồn nguồn gen, bảo tồn tính đa dạng sinh học.
- Trồng rừng sản xuất: Trồng rừng sản xuất gỗ nguyên liệu theo hướng thâm canh rừng có năng suất và chất lượng cao bằng các nguồn giống nhập ngoài, nguồn giống mới. Diện tích trồng rừng sản xuất đến năm 2015 đạt khoảng 70.000 ha. Mỗi năm trồng bình quân 14.000 ha rừng nguyên liệu.
- Trồng cây phân tán: Cây phân tán được trồng trên các tuyến đường giao thông, cơ quan, trường học, bệnh xá, dọc bờ kênh mương, hồ đập... đẩy mạnh phong trào trồng cây phân tán trong nhân dân đi vào nề nếp, tạo cảnh quan xanh, sạch, đẹp. Qua đó, nâng cao nhận thức của xã hội về tầm quan trọng của rừng đối với môi trường sống. Khối lượng trồng cây phân tán giai đoạn từ 2011 - 2015 đạt khoảng 24 triệu cây.
5. Công tác sản xuất, cung ứng và quản lý giống lâm nghiệp
a) Xây dựng các nguồn giống mới chất lượng cao trên cơ sở chọn lọc cây trội, chọn lập địa thích hợp với đặc tính của từng loài cây và áp dụng các biện pháp thâm canh cao, cụ thể như sau:
- Đối với các loài có biến dị di truyền không lớn hoặc các loài cây trồng rừng trên diện tích không nhiều thì tiến hành xây dựng rừng giống trên cơ sở chọn lọc cây trội để lấy vật liệu nhân giống.
- Với các loài cây bản địa dài ngày: Thiết lập các rừng giống để vừa cung cấp giống được cải thiện, vừa bảo tồn nguồn gen.
- Với các loài cây mọc nhanh bản địa hoặc nhập nội có khả năng nhân giống sinh dưỡng: Thiết lập các vườn giống cây đầu dòng (mô, hom) để nhanh chóng sản xuất giống chất lượng cao và cung cấp vật liệu gốc cho các cơ sở nhân giống bằng công nghệ mô hom trong phạm vi tỉnh và vùng.
b) Tổ chức đăng ký và cấp chứng chỉ cho rừng giống và vườn giống đạt tiêu chuẩn chất lượng theo đúng quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp.
6. Khai thác, chế biến và tiêu thụ lâm sản
a) Khai thác lâm sản
Tổ chức khai thác rừng tự nhiên trên lâm phần các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp đang quản lý theo phương án quản lý rừng bền vững, tiến tới được cấp chứng chỉ FSC. Sản lượng khai thác phù hợp với năng lực rừng, năng lực khai thác, chế biến và thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp, đảm bảo tái trồng rừng và có hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường. Khai thác tận dụng gỗ từ rừng tự nhiên chuyển đổi sang trồng cao su và trên các công trình xây dựng. Khai thác rừng trồng phục vụ chế biến gỗ và sản xuất bột giấy, cụ thể như sau:
- Khai thác chính và khai thác tận thu, tận dụng rừng tự nhiên bình quân hàng năm khoảng 24.000 m3, trong đó khai thác chính từ 5.000 m3- 6000 m3.
- Khai thác rừng trồng phục vụ chế biến gỗ và sản xuất bột giấy, ván nhân tạo với tổng sản lượng khoảng 600.000 m3/năm.
b) Chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ
Đẩy mạnh công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản trên địa bàn. Các sản phẩm chủ đạo đạt:
- Sản phẩm gỗ xẻ các loại bình quân đạt: 397,6 nghìn m3/năm.
- Sản phẩm giấy và bột giấy bình quân đạt: 13.173 tấn/năm
- Sản phẩm ván MDF bình quân đạt: 130.000 m3/năm
- Sản phẩm ván ghép thanh bình quân đạt: 12.000 m3/ năm
7. Xây dựng cơ sở hạ tầng
a) Xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống đường giao thông để tạo thuận lợi trong việc phát triển, chăm sóc, bảo vệ rừng và lưu thông sản phẩm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế.
b) Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống vườn ươm áp dụng các công nghệ tiên tiến phục vụ công tác sản xuất giống lâm nghiệp nhằm nâng cao chất lượng giống phục vụ trồng và chăm sóc rừng trên địa bàn.
8. Đào tạo nâng cao năng lực
a) Đầu tư thoả đáng cho công tác đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ lâm nghiệp các cấp, chú trọng đào tạo cán bộ cấp xã, cán bộ người dân tộc thiểu số, cán bộ làm việc ở vùng sâu, vùng xa và khuyến lâm cho người nghèo.
b) Kêu gọi các dự án quốc tế hỗ trợ các hoạt động đào tạo, tăng cường năng lực cải thiện sinh kế và khuyến lâm cho người dân trên địa bàn tỉnh.
9. Phát triển du lịch sinh thái cảnh quan
Phát triển du lịch sinh thái cộng đồng, du lịch văn hóa tâm linh, khám phá hang động, xây dựng các khu nghỉ dưỡng ở những khu vực có tiềm năng theo các quy hoạch phát triển du lịch đã được phê duyệt.
10. Quy hoạch các chương trình, dự án
Thực hiện các chương trình, dự án như sau:
a) Nguồn vốn ngân sách
- Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011- 2020.
- Dự án Đầu tư trồng rừng sản xuất theo Quyết định 147/QĐ-TTg.
- Dự án Sản xuất và cung ứng giống lâm nghiệp phục vụ trồng rừng tỉnh Nghệ An.
- Dự án Đường lâm nghiệp gắn với PCCCR các huyện Tây bắc Nghệ An.
b) Nguồn vốn nước ngoài (Hỗ trợ, tài trợ, vay…)
- Dự án Phục hồi và quản lý bền vững rừng phòng hộ (JICA2) do Chính phủ Nhật bản tài trợ.
- Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp (WB3) do ngân hàng thế giới tài trợ.
- Dự án Thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo hiểm nông nghiệp.
- Dự án “Lâm nghiệp công đồng ở Việt Nam” tỉnh Nghệ An.
- Dự án Rừng và đồng bằng của tổ chức Winrock tài trợ.
c) Nguồn vốn Doanh nghiệp
- Dự án Phát triển cây dược liệu trên đất Lâm nghiệp do tập đoàn TH làm chủ đầu tư.
- Dự án Sản xuất ván sợi MDF do tập đoàn TH làm chủ đầu tư.
- Dự án nâng cấp nhà máy sản xuất ván MDF của Công ty Tân Việt Trung
(Chi tiết các nhiệm vụ có biểu kèm theo)
III. GIẢI PHÁP
1. Điều chỉnh, quy hoạch 3 loại rừng
Nghiên cứu đánh giá lại toàn bộ công tác qui hoạch quản lý, bảo vệ và phát triển rừng từ trước đến nay và xây dựng những qui trình, qui phạm thích hợp để tổ chức lại công tác lập qui hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng trong thời kỳ mới. Sở Nông nghiêp và PTNT chủ trì phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, ban ngành rà soát, điều chỉnh quy hoạch lại 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh hoàn thành trước Quý I/2014.
2. Kiểm kê, cập nhật diễn biến rừng
Thực hiện tổng điều tra, kiểm kê rừng theo Quyết định số 594/QĐ-TTg ngày 15/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ để nắm chắc hiện trạng tài nguyên rừng phục vụ công tác điều hành, quản lý, xác định các nhiệm vụ cho chiến lược phát triển, trong thời gian tới. Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện công tác tổng điều tra kiểm kê rừng các cấp, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, ban ngành liên quan thực hiện tốt công tác điều tra, kiểm kê rừng trên địa bàn. Các chủ rừng, chính quyền địa phương cấp huyện, xã cần tích cực chủ động, phối hợp với cơ quan chuyên môn (Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Lâm nghiệp) nhằm đánh giá đúng chất lượng, trữ lượng rừng, hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp. Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý ở các cấp chính quyền để thực hiện theo dõi diễn biến rừng, cập nhật bổ sung thông tin và các biến động về tài nguyên rừng, đảm bảo hệ thống dữ liệu luôn theo sát thực tế.
3. Giải pháp về lâm sinh
a) Cơ cấu giống trồng và chăm sóc rừng
Áp dụng trồng một số giống cây Lâm nghiệp chất lượng cao đã được khảo nghiệm và trồng thí điểm trên các vùng sinh thái của Nghệ An.
- Đối với trồng, chăm sóc rừng phòng hộ: Trồng các loại cây mọc nhanh như nhập ngoại như Keo tại tượng (nhập ngoại từ Úc)… nhằm mục đích cải tạo đất, chống xói mòn rồi trồng hỗn giao sau khai thác cây kinh tế bằng các loại cây bản địa như Lát hoa, Mỡ, Trám... Trồng thuần loài loại cây Mét ở những vùng lập địa thích hợp như vùng ven khe, ven suối, các hồ đập, những nơi có độ ẩm cao để nâng cao chất lượng rừng trồng phòng hộ.
- Đối với rừng đặc dụng: Trồng các loài cây bản địa, các loại cây quý hiếm phục vụ nghiêm cứu, bảo tồn các loại thực vật rừng quý hiếm.
- Đối với rừng sản xuất: Trồng tập trung các loại chất lượng cao bằng các giống cây ngoại nhập, giống cây nuôi cấy mô như: Keo tai tượng Úc; Bạch đàn ưu trội; Keo lai có triển vọng cho năng suất cao… để xây dựng các khu rừng phục vụ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
b) Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc
Lựa chọn các quy trình kỹ thuật lâm sinh phù hợp với các điều lập địa, vùng sinh thái và loài cây trồng theo đúng quy phạm lâm sinh hiện hành.
c) Khoanh nuôi rừng
- Đối với khoanh nuôi rừng tự nhiên: Thực hiện công tác tuyên truyền và tổ chức việc bảo vệ rừng khỏi sự phá hoại của con người, gia súc, gia cầm như: xây dựng chòi canh, biển báo, đường băng cản lửa, hàng rào ngăn chặn nạn chăn thả gia súc.
- Đối với khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung: Thực hiện việc phát dây leo, cây bụi, cây cong queo, sâu bệnh, cây phi mục đích và lựa chọn một số loại cây trồng bổ sung để đảm bảo tán che hợp lý để cây không bị chèn ép và phát triển tốt.
d) Bảo vệ rừng
- Đổi mới phương pháp tuyên truyền pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, gắn liền giáo dục pháp luật với nâng cao nhận thức về trách nhiệm và quyền hưởng lợi của mỗi gia đình và cộng đồng dân cư địa phương trong việc bảo vệ và phát triển rừng
- Kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực lực lượng kiểm lâm, đặc biệt là đội ngũ kiểm lâm địa bàn.
- Thực hiện tốt vai trò quản lý nhà nước theo Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08 /02/2012 Ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng.
e) Cải tạo rừng
Phân tích các yếu tố lập địa, tập quán địa phương, mục đích kinh doanh rừng để lựa chọn loài cây trồng phù hợp đảm bảo năng suất, chất lượng rừng và hiệu quả trong kinh doanh.
f) Trồng cây phân tán
Phát động rộng rãi phòng trào trồng cây phân tán, huy động mọi tầng lớp nhân dân, tận dụng các tuyến đường giao thông, kênh, rạch, các khu đô thị và khu dân cư, tận dụng quỹ đất của các cơ quan, đơn vị, các hộ gia đình và mọi quỹ đất có thể để trồng cây phân tán, nhằm mang lại hiệu quả thiết thực cả về kinh tế và cảnh quan môi trường.
4. Giải pháp về khoa học - công nghệ
a) Ứng dụng công nghệ Ảnh vệ tinh để theo dõi diễn biến rừng, điều tra, điều chế rừng kết hợp với khảo sát thực địa, tổng hợp các nguồn dữ liệu để bổ sung vào kết quả theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, làm cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế rừng hàng năm.
b) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, hiện đại hoá công tác quản lý rừng trên bản đồ và ngoài thực địa trên cơ sở ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin, ảnh viễn thám… trong quản lý rừng, thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp. Tập trung triển khai quy hoạch sử dụng đất vi mô cấp xã với sự tham gia của người dân làm cơ sở cho công tác giao đất, giao rừng có cơ sở khoa học và độ chính xác cao.
c) Ứng dụng công nghệ tạo giống tiên tiến để sản xuất và cung ứng giống cây Lâm nghiệp phục vụ trồng và chăm sóc rừng.
5. Chế biến lâm sản
a) Khai thác bền vững, ổn định sản lượng gỗ từ rừng tự nhiên, rừng trồng nhằm phát huy tối đa chức năng kinh tế của rừng; đồng thời đảm bảo đủ nguyên liệu cho công nghiệp chế phục vụ tiêu dùng trong tỉnh và sản xuất hàng xuất khẩu, không phải phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu gỗ nhập khẩu.
b) Có các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong khai thác, sử dụng rừng. Chỉ đạo điều tra, nghiên cứu để quản lý, khai thác, sử dụng các loại lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh tế cao, hạn chế khai thác tự phát, lãng phí như hiện nay.
c) Ứng dụng công nghệ cao trong khai thác rừng tự nhiên, rừng trồng và sản xuất chế biến nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, chế biến, không gây tác động xấu đến môi trường, đảm bảo an toàn cho người lao động và đặc biệt tạo điều kiện cho rừng sinh trưởng và phát triển tốt hơn.
d) Quy hoạch phù hợp mạng lưới chế biến lâm sản giữa các vùng, miền và đầu tư đổi mới trang thiết bị, công nghệ trong lĩnh vực chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ, nhằm tiết kiệm nguyên liệu, tạo ra những sản phẩm có giá trị đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên địa bàn tỉnh và xuất khẩu.
6. Phòng cháy, chữa cháy rừng
Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn công tác PCCCR trên địa bàn; Tập trung chú trọng PCCCR vào thời điểm nắng nóng, hanh khô, củng cố, xây dựng lực lượng PCCCR cơ sở, dân phòng, tổ chức huấn luyện nghiệp vụ PCCCR tại chỗ.
7. Đào tạo nâng cao năng lực
Xây dựng và thực hiện chiến lược đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ lâm nghiệp các cấp, đặc biệt là ở cấp xã và vùng sâu, vùng xa để đáp ứng yêu cầu về đổi mới ngành và hội nhập quốc tế. Thực hiện chính sách thu hút các nhà nghiên cứu trẻ, có chuyên môn, chuyên sâu về lâm nghiệp tham gia nghiên cứu, công tác trong lĩnh vực lâm nghiệp tại địa phương.
8. Giải pháp về vốn
a) Tranh thủ sự giúp đỡ của Trung ương thông qua kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012; vận dụng linh hoạt các chính sách khác của Trung ương đã ban hành; kêu gọi sự hỗ trợ, đầu tư từ các chương trình, dự án quốc tế để thực hiện công tác bảo vệ, phát triển rừng.
b) Tổ chức thực hiện tốt Nghị định 99/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chi trả dịch vụ môi trường rừng.
c) Khuyến khích, vận động các thành phần kinh tế vay vốn đầu tư với cơ chế thông thoáng; huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân được hưởng lợi.
d) Lồng ghép các chương trình, dự án về phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh để góp phần đầu tư cho lâm nghiệp.
9. Các chương trình, dự án ưu tiên
a) Các Chương trình ưu tiên.
- Chương trình Bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 – 2020: Thực hiện nhiệm vụ trồng, chăm sóc rừng bằng nguồn vốn đầu từ, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng bằng nguồn vốn sự nghiệp kinh tế theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
- Các chương trình trồng rừng thâm canh và trồng rừng cây gỗ lớn.
- Các chương trình thích ứng và chống biến đổi khí hậu.
- Chương trình tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ phát triển rừng.
b) Các Dự án ưu tiên.
- Dự án Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2020.
- Dự án Đầu tư trồng rừng sản xuất theo Quyết định 147/QĐ-TTg.
- Dự án Sản xuất và cung ứng giống lâm nghiệp phục vụ trồng rừng tỉnh Nghệ An.
- Dự án Đường lâm nghiệp gắn với PCCCR các huyện Tây bắc Nghệ An.
- Dự án Phục hồi và quản lý bền vững rừng phòng hộ (JICA2).
- Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp (WB3).
- Dự án Thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo hiểm nông nghiệp.
- Dự án “Lâm nghiệp công đồng ở Việt Nam” tỉnh Nghệ An.
- Dự án Rừng và Đồng bằng.
- Dự án phát triển cây dược liệu dưới tán rừng và sản xuất chế biến cây dược liệu bằng quy trình công nghệ cao của Tập đoàn TH.
- Dự án Nhà máy sản xuất ván MDF Nghĩa Đàn của Công ty lâm nghiệp tháng năm làm chủ đầu tư.
- Dự án nâng cấp nhà máy sản xuất ván MDF của Công ty Tân Việt Trung

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án: Phát triển kinh tế rừng tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 - 2015, với các nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, đẩy mạnh công tác trồng rừng và khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên, đến năm 2015 trồng được 74.380 ha, nâng độ che phủ rừng đạt 55%.
b) Quản lý, bảo vệ và khai thác rừng theo hướng bền vững, tạo thu nhập ổn định, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn, miền núi, đồng bào tại chỗ từ việc nhận khoán bảo vệ rừng và trồng rừng, tạo thế ổn định về nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất chế biến lâm sản trên địa bàn.
c) Ứng dụng các quy trình công nghệ cao vào sản xuất lâm nghiệp để có năng suất, chất lượng, hiệu quả, tạo ra các sản phẩm an toàn và bảo vệ môi trường.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về kinh tế.
- Trồng 74.380 ha rừng tập trung, trong đó:
+ Rừng phòng hộ, đặc dụng 4.380 ha (Mỗi năm bình quân 876,0 ha)
+ Rừng sản xuất 70.000 ha (Mỗi năm bình quân 14.000 ha)
- Trồng 24 triệu cây phân tán là cây gỗ lớn, cây gỗ quý hiếm, cây đặc sản, cây bản địa và cây nguyên liệu.
- Khai thác rừng tự nhiên trên lâm phần các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp theo phương án quản lý rừng bền vững. Sản lượng khai thác đạt bình quân khoảng 24.000 m3/năm. Trong đó, khai thác chính đạt từ 5.000 m3- 6.000 m3; khai thác tận thu, tận dụng đạt từ 18.000m3-19.000m3.
- Khai thác rừng trồng phục vụ chế biến gỗ và sản xuất bột giấy, ván nhân tạo… khoảng 600.000 m3/năm; trong đó:
+ Sản phẩm gỗ xẻ các loại bình quân đạt: 400 nghìn m3/năm.
+ Sản phẩm giấy và bột giấy bình quân đạt: 13.173 tấn/năm.
+ Sản phẩm ván MDF bình quân đạt: 130.000 m3/năm
+ Sản phẩm ván ghép thanh bình quân đạt: 12.000 m3/ năm
+ Năng suất rừng trồng nguyên liệu đạt từ 120-130 m3/chu kỳ (7 năm).
- Tổng giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá hiện hành bình quân/năm đạt: 1.725.000 triệu đồng.
- Cơ cấu kinh tế nội ngành chiếm 9,7% tổng cơ cấu ngành Nông - Lâm - Thủy sản.
- Tốc độ tăng trưởng tăng từ 3,5% - 4,1%.
b) Về xã hội
Xã hội hóa nghề rừng, tạo công việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn, miền núi từ việc nhận khoán bảo vệ rừng, trồng rừng và các dịch vụ từ rừng. Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật lâm nghiệp để có đủ trình độ thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
c) Về môi trường.
- Tạo được vành đai bảo vệ môi trường, hạn chế tối đa lũ quét, lũ ống, điều tiết nguồn nước, hạn chế thiệt hại do gió bão, bảo vệ các công trình hạ tầng, đồng ruộng, dân cư và bảo tồn tính đa dạng sinh học.
- Phủ xanh toàn bộ diện tích đất trống hiện có bằng các loại cây có chất lượng cao, cải tạo môi trường, đưa độ che phủ của rừng đạt 55% vào năm 2015.
II. NHIỆM VỤ
1. Rà soát quy hoạch 3 loại rừng
Tổ chức đánh giá và phân định toàn bộ diện tích các loại rừng và đất rừng trên địa bàn tỉnh, hoàn thiện đóng mốc ranh giới 3 loại rừng trên thực địa, lập quy hoạch và kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng ở 3 cấp tỉnh, huyện và xã, công bố quy hoạch diện tích lâm phần ổn định đảm bảo phục vụ công tác quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp.
2. Giao, khoán rừng và đất lâm nghiệp.
Tiếp tục thực hiện công tác giao đất, giao rừng, cho thuê đất, thuê rừng cho các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, phù hợp từng đối tượng rừng và năng lực, trình độ tổ chức quản lý, sử dụng của các chủ rừng theo quy định của pháp luật. Những diện tích đã được Nhà nước giao cho các chủ rừng trước đây nhưng không đúng đối tượng, chủ rừng không đủ điều kiện và năng lực quản lý, sử dụng có hiệu quả thì phải thu hồi, điều chỉnh cho phù hợp. Đến năm 2015, cơ bản diện tích rừng và đất lâm nghiệp được giao có chủ hợp pháp và có cơ chế, chính sách khuyến khích các chủ rừng phát triển kinh tế rừng bền vững trên diện tích được Nhà nước giao quyền sử dụng. Cụ thể:
a) Diện tích đất do các tổ chức kinh tế của nhà nước chuyển cho chính quyền địa phương trong quá trình rà soát đất đai cần có kế hoạch giao cho hộ gia đình, cá nhân, đặc biệt ưu tiên hộ gia đình, cá nhân thiếu đất hoặc không có đất sản xuất.
b) Cần làm rõ cho mọi người dân nhận thức đầy đủ về quyền lợi và nghĩa vụ khi được giao đất, giao rừng, để người dân có trách nhiệm cao nhất, gắn bó nhất với đất với rừng được giao. Khuyến khích những chủ rừng làm tốt, có hiệu quả để nhân rộng và xử lý nghiêm những chủ rừng vi phạm các quy định của pháp luật.
c) Những dự án không thực hiện đúng luật đất đai, đúng luật bảo vệ rừng sau khi có quyết định phê duyệt của UBND tỉnh mà không triển khai thực hiện hoặc thực hiện không có hiệu quả thì nhất quyết phải thu hồi.
3. Công tác kiểm kê, cập nhật diễn biến rừng
a) Đối với kiểm kê
Chỉ đạo các ban ngành trong tỉnh thực hiện tốt nhiệm vụ tổng điều tra, kiểm kê rừng tại Quyết định số 594/QĐ-TTg ngày 15/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Đối với theo dõi diễn biến rừng
Kế thừa kết quả tổng điều tra, kiểm kê rừng để xây dựng cơ sở dữ liệu; xây dựng bản đồ hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp; thống kê hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp theo đơn vị xã, huyện và tỉnh.
4. Công tác bảo vệ và phát triển rừng
a) Công tác bảo vệ rừng
Bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có. Tăng cường phối hợp giữa các cấp chính quyền địa phương, các chủ rừng và lực lượng kiểm lâm ngăn chặn có hiệu quả các hành vi xâm hại rừng và lấn chiếm đất rừng trái phép để bảo vệ tốt toàn bộ diện tích rừng trên địa bàn tỉnh.
b) Công tác khoanh nuôi rừng
Thực hiện công tác khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên đến năm 2015 đạt 85.280,5 ha. Trong đó diện tích đạt tiêu chí thành rừng 2.386,5 ha.
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh chuyển tiếp: 2.386,5 Ha
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh mới: 82.894,0 ha
c) Công tác trồng rừng
Đẩy mạnh công tác phát triển rừng thông qua việc thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án trồng rừng, nâng diện tích rừng các loại đạt khoảng 74.380 ha, độ che phủ rừng đạt 55% vào năm 2015. Cụ thể:
- Trồng rừng phòng hộ: Thực hiện công tác trồng rừng phòng hộ bằng các loại cây chất lượng cao nhằm nâng cao chất lượng rừng trồng với diện tích 4.200,0 ha bình quân từ này đến 2015 mỗi năm trồng 840,0 ha.
- Trồng rừng đặc dụng: Trồng rừng đặc dụng bằng các loại cây bản địa chất lượng cao với diện tích 180,0 ha, nhằm mục đích bảo tồn nguồn gen, bảo tồn tính đa dạng sinh học.
- Trồng rừng sản xuất: Trồng rừng sản xuất gỗ nguyên liệu theo hướng thâm canh rừng có năng suất và chất lượng cao bằng các nguồn giống nhập ngoài, nguồn giống mới. Diện tích trồng rừng sản xuất đến năm 2015 đạt khoảng 70.000 ha. Mỗi năm trồng bình quân 14.000 ha rừng nguyên liệu.
- Trồng cây phân tán: Cây phân tán được trồng trên các tuyến đường giao thông, cơ quan, trường học, bệnh xá, dọc bờ kênh mương, hồ đập... đẩy mạnh phong trào trồng cây phân tán trong nhân dân đi vào nề nếp, tạo cảnh quan xanh, sạch, đẹp. Qua đó, nâng cao nhận thức của xã hội về tầm quan trọng của rừng đối với môi trường sống. Khối lượng trồng cây phân tán giai đoạn từ 2011 - 2015 đạt khoảng 24 triệu cây.
5. Công tác sản xuất, cung ứng và quản lý giống lâm nghiệp
a) Xây dựng các nguồn giống mới chất lượng cao trên cơ sở chọn lọc cây trội, chọn lập địa thích hợp với đặc tính của từng loài cây và áp dụng các biện pháp thâm canh cao, cụ thể như sau:
- Đối với các loài có biến dị di truyền không lớn hoặc các loài cây trồng rừng trên diện tích không nhiều thì tiến hành xây dựng rừng giống trên cơ sở chọn lọc cây trội để lấy vật liệu nhân giống.
- Với các loài cây bản địa dài ngày: Thiết lập các rừng giống để vừa cung cấp giống được cải thiện, vừa bảo tồn nguồn gen.
- Với các loài cây mọc nhanh bản địa hoặc nhập nội có khả năng nhân giống sinh dưỡng: Thiết lập các vườn giống cây đầu dòng (mô, hom) để nhanh chóng sản xuất giống chất lượng cao và cung cấp vật liệu gốc cho các cơ sở nhân giống bằng công nghệ mô hom trong phạm vi tỉnh và vùng.
b) Tổ chức đăng ký và cấp chứng chỉ cho rừng giống và vườn giống đạt tiêu chuẩn chất lượng theo đúng quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp.
6. Khai thác, chế biến và tiêu thụ lâm sản
a) Khai thác lâm sản
Tổ chức khai thác rừng tự nhiên trên lâm phần các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp đang quản lý theo phương án quản lý rừng bền vững, tiến tới được cấp chứng chỉ FSC. Sản lượng khai thác phù hợp với năng lực rừng, năng lực khai thác, chế biến và thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp, đảm bảo tái trồng rừng và có hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường. Khai thác tận dụng gỗ từ rừng tự nhiên chuyển đổi sang trồng cao su và trên các công trình xây dựng. Khai thác rừng trồng phục vụ chế biến gỗ và sản xuất bột giấy, cụ thể như sau:
- Khai thác chính và khai thác tận thu, tận dụng rừng tự nhiên bình quân hàng năm khoảng 24.000 m3, trong đó khai thác chính từ 5.000 m3- 6000 m3.
- Khai thác rừng trồng phục vụ chế biến gỗ và sản xuất bột giấy, ván nhân tạo với tổng sản lượng khoảng 600.000 m3/năm.
b) Chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ
Đẩy mạnh công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản trên địa bàn. Các sản phẩm chủ đạo đạt:
- Sản phẩm gỗ xẻ các loại bình quân đạt: 397,6 nghìn m3/năm.
- Sản phẩm giấy và bột giấy bình quân đạt: 13.173 tấn/năm
- Sản phẩm ván MDF bình quân đạt: 130.000 m3/năm
- Sản phẩm ván ghép thanh bình quân đạt: 12.000 m3/ năm
7. Xây dựng cơ sở hạ tầng
a) Xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống đường giao thông để tạo thuận lợi trong việc phát triển, chăm sóc, bảo vệ rừng và lưu thông sản phẩm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế.
b) Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống vườn ươm áp dụng các công nghệ tiên tiến phục vụ công tác sản xuất giống lâm nghiệp nhằm nâng cao chất lượng giống phục vụ trồng và chăm sóc rừng trên địa bàn.
8. Đào tạo nâng cao năng lực
a) Đầu tư thoả đáng cho công tác đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ lâm nghiệp các cấp, chú trọng đào tạo cán bộ cấp xã, cán bộ người dân tộc thiểu số, cán bộ làm việc ở vùng sâu, vùng xa và khuyến lâm cho người nghèo.
b) Kêu gọi các dự án quốc tế hỗ trợ các hoạt động đào tạo, tăng cường năng lực cải thiện sinh kế và khuyến lâm cho người dân trên địa bàn tỉnh.
9. Phát triển du lịch sinh thái cảnh quan
Phát triển du lịch sinh thái cộng đồng, du lịch văn hóa tâm linh, khám phá hang động, xây dựng các khu nghỉ dưỡng ở những khu vực có tiềm năng theo các quy hoạch phát triển du lịch đã được phê duyệt.
10. Quy hoạch các chương trình, dự án
Thực hiện các chương trình, dự án như sau:
a) Nguồn vốn ngân sách
- Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011- 2020.
- Dự án Đầu tư trồng rừng sản xuất theo Quyết định 147/QĐ-TTg.
- Dự án Sản xuất và cung ứng giống lâm nghiệp phục vụ trồng rừng tỉnh Nghệ An.
- Dự án Đường lâm nghiệp gắn với PCCCR các huyện Tây bắc Nghệ An.
b) Nguồn vốn nước ngoài (Hỗ trợ, tài trợ, vay…)
- Dự án Phục hồi và quản lý bền vững rừng phòng hộ (JICA2) do Chính phủ Nhật bản tài trợ.
- Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp (WB3) do ngân hàng thế giới tài trợ.
- Dự án Thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo hiểm nông nghiệp.
- Dự án “Lâm nghiệp công đồng ở Việt Nam” tỉnh Nghệ An.
- Dự án Rừng và đồng bằng của tổ chức Winrock tài trợ.
c) Nguồn vốn Doanh nghiệp
- Dự án Phát triển cây dược liệu trên đất Lâm nghiệp do tập đoàn TH làm chủ đầu tư.
- Dự án Sản xuất ván sợi MDF do tập đoàn TH làm chủ đầu tư.
- Dự án nâng cấp nhà máy sản xuất ván MDF của Công ty Tân Việt Trung
(Chi tiết các nhiệm vụ có biểu kèm theo)
III. GIẢI PHÁP
1. Điều chỉnh, quy hoạch 3 loại rừng
Nghiên cứu đánh giá lại toàn bộ công tác qui hoạch quản lý, bảo vệ và phát triển rừng từ trước đến nay và xây dựng những qui trình, qui phạm thích hợp để tổ chức lại công tác lập qui hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng trong thời kỳ mới. Sở Nông nghiêp và PTNT chủ trì phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, ban ngành rà soát, điều chỉnh quy hoạch lại 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh hoàn thành trước Quý I/2014.
2. Kiểm kê, cập nhật diễn biến rừng
Thực hiện tổng điều tra, kiểm kê rừng theo Quyết định số 594/QĐ-TTg ngày 15/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ để nắm chắc hiện trạng tài nguyên rừng phục vụ công tác điều hành, quản lý, xác định các nhiệm vụ cho chiến lược phát triển, trong thời gian tới. Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện công tác tổng điều tra kiểm kê rừng các cấp, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, ban ngành liên quan thực hiện tốt công tác điều tra, kiểm kê rừng trên địa bàn. Các chủ rừng, chính quyền địa phương cấp huyện, xã cần tích cực chủ động, phối hợp với cơ quan chuyên môn (Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Lâm nghiệp) nhằm đánh giá đúng chất lượng, trữ lượng rừng, hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp. Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý ở các cấp chính quyền để thực hiện theo dõi diễn biến rừng, cập nhật bổ sung thông tin và các biến động về tài nguyên rừng, đảm bảo hệ thống dữ liệu luôn theo sát thực tế.
3. Giải pháp về lâm sinh
a) Cơ cấu giống trồng và chăm sóc rừng
Áp dụng trồng một số giống cây Lâm nghiệp chất lượng cao đã được khảo nghiệm và trồng thí điểm trên các vùng sinh thái của Nghệ An.
- Đối với trồng, chăm sóc rừng phòng hộ: Trồng các loại cây mọc nhanh như nhập ngoại như Keo tại tượng (nhập ngoại từ Úc)… nhằm mục đích cải tạo đất, chống xói mòn rồi trồng hỗn giao sau khai thác cây kinh tế bằng các loại cây bản địa như Lát hoa, Mỡ, Trám... Trồng thuần loài loại cây Mét ở những vùng lập địa thích hợp như vùng ven khe, ven suối, các hồ đập, những nơi có độ ẩm cao để nâng cao chất lượng rừng trồng phòng hộ.
- Đối với rừng đặc dụng: Trồng các loài cây bản địa, các loại cây quý hiếm phục vụ nghiêm cứu, bảo tồn các loại thực vật rừng quý hiếm.
- Đối với rừng sản xuất: Trồng tập trung các loại chất lượng cao bằng các giống cây ngoại nhập, giống cây nuôi cấy mô như: Keo tai tượng Úc; Bạch đàn ưu trội; Keo lai có triển vọng cho năng suất cao… để xây dựng các khu rừng phục vụ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
b) Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc
Lựa chọn các quy trình kỹ thuật lâm sinh phù hợp với các điều lập địa, vùng sinh thái và loài cây trồng theo đúng quy phạm lâm sinh hiện hành.
c) Khoanh nuôi rừng
- Đối với khoanh nuôi rừng tự nhiên: Thực hiện công tác tuyên truyền và tổ chức việc bảo vệ rừng khỏi sự phá hoại của con người, gia súc, gia cầm như: xây dựng chòi canh, biển báo, đường băng cản lửa, hàng rào ngăn chặn nạn chăn thả gia súc.
- Đối với khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung: Thực hiện việc phát dây leo, cây bụi, cây cong queo, sâu bệnh, cây phi mục đích và lựa chọn một số loại cây trồng bổ sung để đảm bảo tán che hợp lý để cây không bị chèn ép và phát triển tốt.
d) Bảo vệ rừng
- Đổi mới phương pháp tuyên truyền pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, gắn liền giáo dục pháp luật với nâng cao nhận thức về trách nhiệm và quyền hưởng lợi của mỗi gia đình và cộng đồng dân cư địa phương trong việc bảo vệ và phát triển rừng
- Kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực lực lượng kiểm lâm, đặc biệt là đội ngũ kiểm lâm địa bàn.
- Thực hiện tốt vai trò quản lý nhà nước theo Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08 /02/2012 Ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng.
e) Cải tạo rừng
Phân tích các yếu tố lập địa, tập quán địa phương, mục đích kinh doanh rừng để lựa chọn loài cây trồng phù hợp đảm bảo năng suất, chất lượng rừng và hiệu quả trong kinh doanh.
f) Trồng cây phân tán
Phát động rộng rãi phòng trào trồng cây phân tán, huy động mọi tầng lớp nhân dân, tận dụng các tuyến đường giao thông, kênh, rạch, các khu đô thị và khu dân cư, tận dụng quỹ đất của các cơ quan, đơn vị, các hộ gia đình và mọi quỹ đất có thể để trồng cây phân tán, nhằm mang lại hiệu quả thiết thực cả về kinh tế và cảnh quan môi trường.
4. Giải pháp về khoa học - công nghệ
a) Ứng dụng công nghệ Ảnh vệ tinh để theo dõi diễn biến rừng, điều tra, điều chế rừng kết hợp với khảo sát thực địa, tổng hợp các nguồn dữ liệu để bổ sung vào kết quả theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, làm cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế rừng hàng năm.
b) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, hiện đại hoá công tác quản lý rừng trên bản đồ và ngoài thực địa trên cơ sở ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin, ảnh viễn thám… trong quản lý rừng, thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp. Tập trung triển khai quy hoạch sử dụng đất vi mô cấp xã với sự tham gia của người dân làm cơ sở cho công tác giao đất, giao rừng có cơ sở khoa học và độ chính xác cao.
c) Ứng dụng công nghệ tạo giống tiên tiến để sản xuất và cung ứng giống cây Lâm nghiệp phục vụ trồng và chăm sóc rừng.
5. Chế biến lâm sản
a) Khai thác bền vững, ổn định sản lượng gỗ từ rừng tự nhiên, rừng trồng nhằm phát huy tối đa chức năng kinh tế của rừng; đồng thời đảm bảo đủ nguyên liệu cho công nghiệp chế phục vụ tiêu dùng trong tỉnh và sản xuất hàng xuất khẩu, không phải phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu gỗ nhập khẩu.
b) Có các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong khai thác, sử dụng rừng. Chỉ đạo điều tra, nghiên cứu để quản lý, khai thác, sử dụng các loại lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh tế cao, hạn chế khai thác tự phát, lãng phí như hiện nay.
c) Ứng dụng công nghệ cao trong khai thác rừng tự nhiên, rừng trồng và sản xuất chế biến nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, chế biến, không gây tác động xấu đến môi trường, đảm bảo an toàn cho người lao động và đặc biệt tạo điều kiện cho rừng sinh trưởng và phát triển tốt hơn.
d) Quy hoạch phù hợp mạng lưới chế biến lâm sản giữa các vùng, miền và đầu tư đổi mới trang thiết bị, công nghệ trong lĩnh vực chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ, nhằm tiết kiệm nguyên liệu, tạo ra những sản phẩm có giá trị đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên địa bàn tỉnh và xuất khẩu.
6. Phòng cháy, chữa cháy rừng
Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn công tác PCCCR trên địa bàn; Tập trung chú trọng PCCCR vào thời điểm nắng nóng, hanh khô, củng cố, xây dựng lực lượng PCCCR cơ sở, dân phòng, tổ chức huấn luyện nghiệp vụ PCCCR tại chỗ.
7. Đào tạo nâng cao năng lực
Xây dựng và thực hiện chiến lược đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ lâm nghiệp các cấp, đặc biệt là ở cấp xã và vùng sâu, vùng xa để đáp ứng yêu cầu về đổi mới ngành và hội nhập quốc tế. Thực hiện chính sách thu hút các nhà nghiên cứu trẻ, có chuyên môn, chuyên sâu về lâm nghiệp tham gia nghiên cứu, công tác trong lĩnh vực lâm nghiệp tại địa phương.
8. Giải pháp về vốn
a) Tranh thủ sự giúp đỡ của Trung ương thông qua kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012; vận dụng linh hoạt các chính sách khác của Trung ương đã ban hành; kêu gọi sự hỗ trợ, đầu tư từ các chương trình, dự án quốc tế để thực hiện công tác bảo vệ, phát triển rừng.
b) Tổ chức thực hiện tốt Nghị định 99/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chi trả dịch vụ môi trường rừng.
c) Khuyến khích, vận động các thành phần kinh tế vay vốn đầu tư với cơ chế thông thoáng; huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân được hưởng lợi.
d) Lồng ghép các chương trình, dự án về phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh để góp phần đầu tư cho lâm nghiệp.
9. Các chương trình, dự án ưu tiên
a) Các Chương trình ưu tiên.
- Chương trình Bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 – 2020: Thực hiện nhiệm vụ trồng, chăm sóc rừng bằng nguồn vốn đầu từ, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng bằng nguồn vốn sự nghiệp kinh tế theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
- Các chương trình trồng rừng thâm canh và trồng rừng cây gỗ lớn.
- Các chương trình thích ứng và chống biến đổi khí hậu.
- Chương trình tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ phát triển rừng.
b) Các Dự án ưu tiên.
- Dự án Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2020.
- Dự án Đầu tư trồng rừng sản xuất theo Quyết định 147/QĐ-TTg.
- Dự án Sản xuất và cung ứng giống lâm nghiệp phục vụ trồng rừng tỉnh Nghệ An.
- Dự án Đường lâm nghiệp gắn với PCCCR các huyện Tây bắc Nghệ An.
- Dự án Phục hồi và quản lý bền vững rừng phòng hộ (JICA2).
- Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp (WB3).
- Dự án Thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo hiểm nông nghiệp.
- Dự án “Lâm nghiệp công đồng ở Việt Nam” tỉnh Nghệ An.
- Dự án Rừng và Đồng bằng.
- Dự án phát triển cây dược liệu dưới tán rừng và sản xuất chế biến cây dược liệu bằng quy trình công nghệ cao của Tập đoàn TH.
- Dự án Nhà máy sản xuất ván MDF Nghĩa Đàn của Công ty lâm nghiệp tháng năm làm chủ đầu tư.
- Dự án nâng cấp nhà máy sản xuất ván MDF của Công ty Tân Việt Trung