Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 30/2015/QĐ-TTg sửa đổi tài chính Ngân hàng Chính sách Quyết định 180/2002/QĐ-TTg

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/07/2015", "sign_number": "30/2015/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/07/2015", "sign_number": "30/2015/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/07/2015", "sign_number": "30/2015/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/07/2015", "sign_number": "30/2015/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/07/2015", "sign_number": "30/2015/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 30/2015/QĐ-TTg sửa đổi tài chính Ngân hàng Chính sách Quyết định 180/2002/QĐ-TTg

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
...
5. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 12. Trích lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng và xử lý rủi ro tín dụng
1. Ngân hàng Chính sách xã hội được lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng để xử lý rủi ro tín dụng đối với dư nợ cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định của pháp luật.
a) Nguồn hình thành Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng:
- Dự phòng chung được hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Dự phòng cụ thể được trích lập trên cơ sở cân đối thu nhập, chi phí hàng năm của Ngân hàng Chính sách xã hội.
b) Mức trích Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng như sau:
- Mức trích dự phòng chung bằng 0,75% tính trên số dư nợ cho vay không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh tại thời điểm lập dự phòng;
- Khoản trích dự phòng cụ thể, giao Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định trên cơ sở kết quả phân loại nợ, khả năng tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội.
c) Số dư Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng tối đa bằng tổng số dư nợ quá hạn và nợ khoanh tại thời điểm trích lập. Trường hợp số dư Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng lớn hơn số dự phòng phải trích, Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện hoàn nhập phần chênh lệch thừa vào thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro không đủ bù đắp số rủi ro trong năm, Chủ tịch Hội đồng quản trị báo cáo Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được sử dụng cho các mục đích:
a) Để xóa nợ đối với các khoản nợ xấu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
b) Xử lý các khoản nợ không thu hồi được theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.”

Content:
Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 12. Trích lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng và xử lý rủi ro tín dụng
1. Ngân hàng Chính sách xã hội được lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng để xử lý rủi ro tín dụng đối với dư nợ cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định của pháp luật.
a) Nguồn hình thành Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng:
- Dự phòng chung được hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Dự phòng cụ thể được trích lập trên cơ sở cân đối thu nhập, chi phí hàng năm của Ngân hàng Chính sách xã hội.
b) Mức trích Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng như sau:
- Mức trích dự phòng chung bằng 0,75% tính trên số dư nợ cho vay không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh tại thời điểm lập dự phòng;
- Khoản trích dự phòng cụ thể, giao Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định trên cơ sở kết quả phân loại nợ, khả năng tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội.
c) Số dư Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng tối đa bằng tổng số dư nợ quá hạn và nợ khoanh tại thời điểm trích lập. Trường hợp số dư Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng lớn hơn số dự phòng phải trích, Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện hoàn nhập phần chênh lệch thừa vào thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro không đủ bù đắp số rủi ro trong năm, Chủ tịch Hội đồng quản trị báo cáo Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được sử dụng cho các mục đích:
a) Để xóa nợ đối với các khoản nợ xấu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
b) Xử lý các khoản nợ không thu hồi được theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.”