Document: Điều 1 Quyết định 1957/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ phường Tân Phong Biên Hòa Đồng Nai 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "27/07/2010", "sign_number": "1957/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "27/07/2010", "sign_number": "1957/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "27/07/2010", "sign_number": "1957/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "27/07/2010", "sign_number": "1957/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "27/07/2010", "sign_number": "1957/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1957/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ phường Tân Phong Biên Hòa Đồng Nai 2010 có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 phường Tân Phong, thành phố Biên Hòa với các nội dung chính sau:
1. Vị trí và quy mô lập điều chỉnh quy hoạch
a) Vị trí:
Khu vực nghiên cứu lập điều chỉnh quy hoạch phường Tân Phong, thành phố Biên Hòa có phạm vi giới hạn như sau:
- Phía Bắc: Giáp phường Trảng Dài và khu quân sự.
- Phía Nam: Giáp phường Tân Tiến.
- Phía Đông: Giáp phường Trảng Dài.
- Phía Tây: Giáp phường Trung Dũng và khu quân sự.
b) Quy mô, tỷ lệ lập điều chỉnh quy hoạch:
- Tổng diện tích lập điều chỉnh quy hoạch: Khoảng 438,5 ha.
- Quy mô dân số: Năm 2010 khoảng 34.000 người.
Năm 2020 khoảng 42.800 người.
- Tỷ lệ lập hồ sơ: 1/2000.
2. Tính chất và mục tiêu lập điều chỉnh quy hoạch
- Xác định vai trò, tính chất, quy mô, cơ cấu phân khu chức năng sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch giao thông theo định hướng quy hoạch chung thành phố Biên Hòa đã được phê duyệt năm 2003.
- Đáp ứng nhu cầu cải tạo, chỉnh trang đô thị theo kịp tình hình phát triển thực tế tại địa phương, định hướng dự báo trước cho tình hình phát triển dài hạn trong tương lai đến năm 2020.
- Tạo cơ sở pháp lý cho việc tiến hành triển khai xây dựng, quản lý xây dựng và đầu tư xây dựng theo Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị.
- Tạo căn cứ cho các công tác nghiên cứu tiếp theo về hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xác định cốt chuẩn cho các khu vực, thiết kế đô thị cho toàn bộ địa bàn phường.
3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Các chỉ tiêu áp dụng cho quy hoạch cải tạo đơn vị ở tại phường Tân Phong như sau: (QCXDVN 01:2008/BXD)
- Đất đơn vị ở: ≥8,0m2/người;
- Đất cây xanh: ≥2,0m2/người;
- Đất công cộng (giáo dục): ≥2,7m2/người.
Tiêu chuẩn đất cây xanh 02m2/người được tính cho các khu dân cư hiện hữu, diện tích cây xanh được bổ sung trong phạm vi các dự án nhà ở được triển khai mới trên địa bàn phường.
4. Quy hoạch sử dụng đất và giao thông đã được phê duyệt
BẢNG THỐNG KÊ HIỆN TRẠNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
(Theo Quyết định số 908/QĐ.CT.UBT ngày 13/4/2000)

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

I

Đất dân dụng

255,26

100

1

Đất ở

153,52

60,14

2

Đất công trình công cộng

16,51

6,47

3

Đất công trình tôn giáo

2,625

1,03

4

Đất cây xanh TDTT

24,885

9,95

5

Đất giao thông

57,72

22,41

II

Đất ngoài dân dụng

185,49

100

1

Đất cây xanh cách ly

5,2

2,6

2

Đất công cộng cấp thành phố

31,1

16,76

3

Đất giao thông đối ngoại

18,72

10,09

4

Đất khác

130,17

70,55

Tổng cộng

440,75

100

Căn cứ bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng và bản đồ chồng ghép quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 phường Tân Phong đã được phê duyệt kèm theo những vị trí điều chỉnh cục bộ quy hoạch, các dự án được duyệt trong thời gian qua. Tình hình quy hoạch sử dụng đất trước điều chỉnh như sau:
BẢNG THỐNG KÊ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRƯỚC ĐIỀU CHỈNH

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở

168,42

55,75

Đất ở hiện hữu
Đất ở dự án

138,06
30,36

45,70
10,05

2

Đất dịch vụ đô thị

46,73

15,47

3

Đất giao thông

63,88

21,15

4

Đất cây xanh

23,05

7,63

Tổng diện tích đất đô thị

302,08

100

5

Đất chức năng khác

136,42

Đất tôn giáo, tín ngưỡng
Đất nông nghiệp
Đất quân sự
Mặt nước

2,89
29,11
95,76
8,66

Tổng cộng

438,5

5. Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
- Cơ bản giữ nguyên các lô đất hiện hữu đã sử dụng ổn định, chuyển đổi sang đất ở hiện hữu đối với những diện tích đất tăng lên do hủy bỏ một số tuyến quy hoạch đường hẻm không khả thi đối với những khu vực có mật độ dân cư đông; cụ thể:
+ Chuyển phần đất giao thông thuộc các quy hoạch hẻm và một số tuyến đường nội bộ trong các khu dân cư thành đất ở hiện hữu.
+ Chuyển đổi đất thuộc chức năng đất ở dự án sang chức năng đất ở hiện hữu do khu vực có mật độ dân cư đông, sinh sống ổn định lâu dài được giữ lại và nâng cấp, chỉnh trang.
+ Ngoài ra, một phần diện tích đất ở hiện hữu được chuyển đổi thành đất giao thông do nắn tuyến, hoàn thiện góc vát một số tuyến đường.
- Đất ở phát triển theo dự án trên địa bàn phường được điều chỉnh theo hướng tăng diện tích nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở sau khi chuyển đổi một số khu vực theo quy hoạch đã được phê duyệt có chức năng quy hoạch đất nông nghiệp, đồng thời cập nhật các dự án khu dân cư đã được giới thiệu địa điểm và phê duyệt quy hoạch chi tiết.
- Điều chỉnh theo hướng ổn định diện tích đất dịch vụ đô thị theo ranh công trình hiện hữu, tuy nhiên do nhu cầu phát triển và cập nhật các dự án nên sẽ có những thay đổi cho phù hợp:
+ Chuyển đổi phần diện tích đất thuộc chức năng quy hoạch đất công trình công cộng (sân vận động) và một phần đất cây xanh sang chức năng đất xây dựng công trình giáo dục.
+ Chuyển đổi phần diện tích đất thuộc quy hoạch đất xây dựng nhà văn hóa và trạm y tế sang chức năng quy hoạch đất công trình giáo dục.
+ Chuyển đổi phần diện tích đất thuộc quy hoạch đất công trình giáo dục sang chức năng quy hoạch đất dịch vụ đô thị.
- Bố cục lại mảng xanh đô thị cho phù hợp đồng thời có sự đầu tư tốt cho hạng mục cây xanh tập trung, đặc biệt là cây xanh đường phố và cây xanh cảnh quan ven sông, rạch, suối.
- Cập nhật dự án suối Săn Máu, đồng thời chuyển đổi phần diện tích đất công trình công cộng sang chức năng quy hoạch đất cây xanh.
- Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn phường được quy hoạch theo hướng ổn định diện tích, giữ nguyên hiện trạng và tôn tạo.
- Thực hiện điều chỉnh một số nội dung khác (phụ lục kèm theo).
6. Nội dung điều chỉnh quy hoạch giao thông
Ngoài việc cập nhật các dự án đã được phê duyệt, điều chỉnh mở các tuyến đường giao thông mới có tính chiến lược lâu dài theo quy hoạch chung và mở rộng các tuyến đường dựa trên đường giao thông hiện hữu, hủy bỏ một số tuyến đường không khả thi, cụ thể như sau:
a) Giao thông chính cấp đô thị:
- Đường số 15 và đường NT2, ký hiệu mặt cắt 1 - 1: Lộ giới 34m (6m - 10,5m - 1m - 10,5m - 6m).
- Đường Nguyễn Ái Quốc, ký hiệu mặt cắt 2 - 2: Lộ giới 32m (5m - 10,5m - 1m - 10,5m - 5m).
- Đường Đồng Khởi, ký hiệu mặt cắt 2a - 2a: Lộ giới 31m (6,5m - 8m - 2m - 8m - 6,5m).
- Đường số 2, đường số 4, đường số 5, đường số 9, đường số 10, đường số 14, đường số 18 và đường NT3; ký hiệu mặt cắt 3 - 3: Lộ giới 20,5m (5m - 10,5m - 5m).
b) Giao thông cấp khu ở:
Bao gồm các trục đường liên thông các khu ở trong phường, hợp cùng mạng giao thông chính tạo ra mạng giao thông cho toàn phường kết nối với mạng lưới đường chính của thành phố, bao gồm các trục đường chính sau:
- Đường số 11, đường số 13, đường số 17 và đường số 21; ký hiệu mặt cắt 4 - 4: Lộ giới 19m (5m - 9m - 5m).
- Đường số 19, ký hiệu mặt cắt 5 - 5: Lộ giới 17m (5m - 7m - 5m).
c) Mạng giao thông nội bộ:
Bao gồm các trục đường ngắn, lộ giới nhỏ phục vụ nhu cầu đi lại trong khu ở, nối liền các trục đường đối nội, giao thông giữ nguyên khung giao thông chính, điều chỉnh hủy bỏ quy hoạch hẻm giao thông nội bộ không khả thi.
- Đường số 1, đường số 7, đường số 8, đường số 12, đường số NT1 và đường QH1; ký hiệu mặt cắt 6 - 6: Lộ giới 15m (4m - 7m - 4m).
- Đường số 6, đường số 16, đường số 20 và đường QH2; ký hiệu mặt cắt 7 - 7: Lộ giới 14m (4m - 6m - 4m).
- Đường số 3 và đường số NT4; ký hiệu mặt cắt 8 - 8: Lộ giới 11m (2,5m - 6m - 2,5m).
- Thực hiện điều chỉnh một số nội dung khác (phụ lục kèm theo).
7. Tổng hợp bảng cân bằng đất đai sau khi điều chỉnh
BẢNG THỐNG KÊ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐIỀU CHỈNH

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở

193,52

58,0

Đất ở hiện hữu
Đất ở dự án

152,32
41,2

45,6
12,4

2

Đất dịch vụ đô thị

47,24

14,1

3

Đất giao thông

71,47

21,4

4

Đất cây xanh

21,68

6,5

Tổng cộng

333,91

100

5

Đất chức năng khác

104,59

Đất tôn giáo, tín ngưỡng
Đất quân sự
Mặt nước

2,98
93,18
8,43

Tổng cộng diện tích đất quy hoạch

438,5

8. Dự kiến các khu vực ưu tiên phát triển, những hạng mục ưu tiên đầu tư
Căn cứ tình hình phát triển kinh tế xã hội thành phố Biên Hòa nói chung và phường Tân Phong nói riêng; tình hình đầu tư cho phát triển cho phường Tân Phong cần có những bước đi thích hợp theo từng giai đoạn cụ thể như sau:
a) Giai đoạn đến năm 2015:
- Đầu tư tuyến đường liên phường nối với phường Tân Tiến nhằm tạo bộ khung giao thông chính cho phường đồng thời nối kết với các phường phía Nam.
- Đầu tư 02 tuyến đường và mảng xanh dọc rạch tạo cảnh quan cho khu dân cư.
- Đầu tư các khu đất quy hoạch dân cư dọc trên tuyến đường chính nhằm tạo quỹ nhà ở phục vụ tái định cư đáp ứng nhu cầu thu hồi đất cho các dự án khác trên địa bàn phường.
- Tăng cường quản lý về chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng theo đúng quy hoạch. Chú ý khớp nối giao thông liên phường theo đúng quy hoạch chung.
- Đầu tư mạng lưới đường nội bộ đồng thời tăng cường quản lý lộ giới hẻm theo đúng quy hoạch.
- Hoàn thiện từng bước hạ tầng kỹ thuật cho các tuyến đường chính của phường.
- Đầu tư xây dựng sân vận động, tạo khoảng xanh cho đô thị đang còn rất thiếu và đáp ứng nhu cầu vui chơi, tham gia thể dục thể thao của người dân.
- Đầu tư các khu công trình công cộng, các khu thương mại dịch vụ dọc đường Nguyễn Ái Quốc.
b) Giai đoạn đến năm 2020:
- Xây dựng mới một số trường học mẫu giáo, trạm y tế... đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người dân.
- Hoàn thiện mạng lưới giao thông toàn phường với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh.
- Chỉnh trang, thiết kế đô thị cho các tuyến phố.
Ðiều 2. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, UBND thành phố Biên Hòa, UBND phường Tân Phong có trách nhiệm:
1. UBND thành phố Biên Hòa ban hành quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch phường Tân Phong sau khi có văn bản thỏa thuận của Sở Xây dựng. Quy định quản lý xây dựng cần nêu rõ chỉ giới các đường hẻm, khoảng lùi, tầng cao, mật độ xây dựng công trình cho từng đường hẻm, thời gian ban hành quy định quản lý là 30 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.
2. UBND thành phố Biên Hòa và UBND phường Tân Phong có trách nhiệm công bố công khai cho nhân dân và các đơn vị kinh tế xã hội liên quan trên địa bàn nội dung điều chỉnh quy hoạch, cùng nghiêm chỉnh thực hiện theo quy hoạch đã phê duyệt.
3. Căn cứ hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 phường Tân Phong đã được phê duyệt và tình hình phát triển kinh tế xã hội, UBND thành phố Biên Hòa chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn và UBND phường Tân Phong lập danh mục các dự án ưu tiên đầu tư, công bố kèm theo quy định quản lý xây dựng làm cơ sở cho việc tổ chức cấp giấy phép xây dựng tạm.
4. Rà soát, kiến nghị lập thủ tục điều chỉnh các quy hoạch chuyên ngành có liên quan đến địa bàn phường Tân Phong theo quy định.
Ðiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Ðiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Ðầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông Vận tải, Chủ tịch UBND thành phố Biên Hòa, Chủ tịch phường Tân Phong, Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Content:
Điều 1. Duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 phường Tân Phong, thành phố Biên Hòa với các nội dung chính sau:
1. Vị trí và quy mô lập điều chỉnh quy hoạch
a) Vị trí:
Khu vực nghiên cứu lập điều chỉnh quy hoạch phường Tân Phong, thành phố Biên Hòa có phạm vi giới hạn như sau:
- Phía Bắc: Giáp phường Trảng Dài và khu quân sự.
- Phía Nam: Giáp phường Tân Tiến.
- Phía Đông: Giáp phường Trảng Dài.
- Phía Tây: Giáp phường Trung Dũng và khu quân sự.
b) Quy mô, tỷ lệ lập điều chỉnh quy hoạch:
- Tổng diện tích lập điều chỉnh quy hoạch: Khoảng 438,5 ha.
- Quy mô dân số: Năm 2010 khoảng 34.000 người.
Năm 2020 khoảng 42.800 người.
- Tỷ lệ lập hồ sơ: 1/2000.
2. Tính chất và mục tiêu lập điều chỉnh quy hoạch
- Xác định vai trò, tính chất, quy mô, cơ cấu phân khu chức năng sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch giao thông theo định hướng quy hoạch chung thành phố Biên Hòa đã được phê duyệt năm 2003.
- Đáp ứng nhu cầu cải tạo, chỉnh trang đô thị theo kịp tình hình phát triển thực tế tại địa phương, định hướng dự báo trước cho tình hình phát triển dài hạn trong tương lai đến năm 2020.
- Tạo cơ sở pháp lý cho việc tiến hành triển khai xây dựng, quản lý xây dựng và đầu tư xây dựng theo Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị.
- Tạo căn cứ cho các công tác nghiên cứu tiếp theo về hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xác định cốt chuẩn cho các khu vực, thiết kế đô thị cho toàn bộ địa bàn phường.
3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Các chỉ tiêu áp dụng cho quy hoạch cải tạo đơn vị ở tại phường Tân Phong như sau: (QCXDVN 01:2008/BXD)
- Đất đơn vị ở: ≥8,0m2/người;
- Đất cây xanh: ≥2,0m2/người;
- Đất công cộng (giáo dục): ≥2,7m2/người.
Tiêu chuẩn đất cây xanh 02m2/người được tính cho các khu dân cư hiện hữu, diện tích cây xanh được bổ sung trong phạm vi các dự án nhà ở được triển khai mới trên địa bàn phường.
4. Quy hoạch sử dụng đất và giao thông đã được phê duyệt
BẢNG THỐNG KÊ HIỆN TRẠNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
(Theo Quyết định số 908/QĐ.CT.UBT ngày 13/4/2000)

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

I

Đất dân dụng

255,26

100

1

Đất ở

153,52

60,14

2

Đất công trình công cộng

16,51

6,47

3

Đất công trình tôn giáo

2,625

1,03

4

Đất cây xanh TDTT

24,885

9,95

5

Đất giao thông

57,72

22,41

II

Đất ngoài dân dụng

185,49

100

1

Đất cây xanh cách ly

5,2

2,6

2

Đất công cộng cấp thành phố

31,1

16,76

3

Đất giao thông đối ngoại

18,72

10,09

4

Đất khác

130,17

70,55

Tổng cộng

440,75

100

Căn cứ bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng và bản đồ chồng ghép quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 phường Tân Phong đã được phê duyệt kèm theo những vị trí điều chỉnh cục bộ quy hoạch, các dự án được duyệt trong thời gian qua. Tình hình quy hoạch sử dụng đất trước điều chỉnh như sau:
BẢNG THỐNG KÊ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRƯỚC ĐIỀU CHỈNH

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở

168,42

55,75

Đất ở hiện hữu
Đất ở dự án

138,06
30,36

45,70
10,05

2

Đất dịch vụ đô thị

46,73

15,47

3

Đất giao thông

63,88

21,15

4

Đất cây xanh

23,05

7,63

Tổng diện tích đất đô thị

302,08

100

5

Đất chức năng khác

136,42

Đất tôn giáo, tín ngưỡng
Đất nông nghiệp
Đất quân sự
Mặt nước

2,89
29,11
95,76
8,66

Tổng cộng

438,5

5. Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
- Cơ bản giữ nguyên các lô đất hiện hữu đã sử dụng ổn định, chuyển đổi sang đất ở hiện hữu đối với những diện tích đất tăng lên do hủy bỏ một số tuyến quy hoạch đường hẻm không khả thi đối với những khu vực có mật độ dân cư đông; cụ thể:
+ Chuyển phần đất giao thông thuộc các quy hoạch hẻm và một số tuyến đường nội bộ trong các khu dân cư thành đất ở hiện hữu.
+ Chuyển đổi đất thuộc chức năng đất ở dự án sang chức năng đất ở hiện hữu do khu vực có mật độ dân cư đông, sinh sống ổn định lâu dài được giữ lại và nâng cấp, chỉnh trang.
+ Ngoài ra, một phần diện tích đất ở hiện hữu được chuyển đổi thành đất giao thông do nắn tuyến, hoàn thiện góc vát một số tuyến đường.
- Đất ở phát triển theo dự án trên địa bàn phường được điều chỉnh theo hướng tăng diện tích nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở sau khi chuyển đổi một số khu vực theo quy hoạch đã được phê duyệt có chức năng quy hoạch đất nông nghiệp, đồng thời cập nhật các dự án khu dân cư đã được giới thiệu địa điểm và phê duyệt quy hoạch chi tiết.
- Điều chỉnh theo hướng ổn định diện tích đất dịch vụ đô thị theo ranh công trình hiện hữu, tuy nhiên do nhu cầu phát triển và cập nhật các dự án nên sẽ có những thay đổi cho phù hợp:
+ Chuyển đổi phần diện tích đất thuộc chức năng quy hoạch đất công trình công cộng (sân vận động) và một phần đất cây xanh sang chức năng đất xây dựng công trình giáo dục.
+ Chuyển đổi phần diện tích đất thuộc quy hoạch đất xây dựng nhà văn hóa và trạm y tế sang chức năng quy hoạch đất công trình giáo dục.
+ Chuyển đổi phần diện tích đất thuộc quy hoạch đất công trình giáo dục sang chức năng quy hoạch đất dịch vụ đô thị.
- Bố cục lại mảng xanh đô thị cho phù hợp đồng thời có sự đầu tư tốt cho hạng mục cây xanh tập trung, đặc biệt là cây xanh đường phố và cây xanh cảnh quan ven sông, rạch, suối.
- Cập nhật dự án suối Săn Máu, đồng thời chuyển đổi phần diện tích đất công trình công cộng sang chức năng quy hoạch đất cây xanh.
- Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn phường được quy hoạch theo hướng ổn định diện tích, giữ nguyên hiện trạng và tôn tạo.
- Thực hiện điều chỉnh một số nội dung khác (phụ lục kèm theo).
6. Nội dung điều chỉnh quy hoạch giao thông
Ngoài việc cập nhật các dự án đã được phê duyệt, điều chỉnh mở các tuyến đường giao thông mới có tính chiến lược lâu dài theo quy hoạch chung và mở rộng các tuyến đường dựa trên đường giao thông hiện hữu, hủy bỏ một số tuyến đường không khả thi, cụ thể như sau:
a) Giao thông chính cấp đô thị:
- Đường số 15 và đường NT2, ký hiệu mặt cắt 1 - 1: Lộ giới 34m (6m - 10,5m - 1m - 10,5m - 6m).
- Đường Nguyễn Ái Quốc, ký hiệu mặt cắt 2 - 2: Lộ giới 32m (5m - 10,5m - 1m - 10,5m - 5m).
- Đường Đồng Khởi, ký hiệu mặt cắt 2a - 2a: Lộ giới 31m (6,5m - 8m - 2m - 8m - 6,5m).
- Đường số 2, đường số 4, đường số 5, đường số 9, đường số 10, đường số 14, đường số 18 và đường NT3; ký hiệu mặt cắt 3 - 3: Lộ giới 20,5m (5m - 10,5m - 5m).
b) Giao thông cấp khu ở:
Bao gồm các trục đường liên thông các khu ở trong phường, hợp cùng mạng giao thông chính tạo ra mạng giao thông cho toàn phường kết nối với mạng lưới đường chính của thành phố, bao gồm các trục đường chính sau:
- Đường số 11, đường số 13, đường số 17 và đường số 21; ký hiệu mặt cắt 4 - 4: Lộ giới 19m (5m - 9m - 5m).
- Đường số 19, ký hiệu mặt cắt 5 - 5: Lộ giới 17m (5m - 7m - 5m).
c) Mạng giao thông nội bộ:
Bao gồm các trục đường ngắn, lộ giới nhỏ phục vụ nhu cầu đi lại trong khu ở, nối liền các trục đường đối nội, giao thông giữ nguyên khung giao thông chính, điều chỉnh hủy bỏ quy hoạch hẻm giao thông nội bộ không khả thi.
- Đường số 1, đường số 7, đường số 8, đường số 12, đường số NT1 và đường QH1; ký hiệu mặt cắt 6 - 6: Lộ giới 15m (4m - 7m - 4m).
- Đường số 6, đường số 16, đường số 20 và đường QH2; ký hiệu mặt cắt 7 - 7: Lộ giới 14m (4m - 6m - 4m).
- Đường số 3 và đường số NT4; ký hiệu mặt cắt 8 - 8: Lộ giới 11m (2,5m - 6m - 2,5m).
- Thực hiện điều chỉnh một số nội dung khác (phụ lục kèm theo).
7. Tổng hợp bảng cân bằng đất đai sau khi điều chỉnh
BẢNG THỐNG KÊ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐIỀU CHỈNH

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở

193,52

58,0

Đất ở hiện hữu
Đất ở dự án

152,32
41,2

45,6
12,4

2

Đất dịch vụ đô thị

47,24

14,1

3

Đất giao thông

71,47

21,4

4

Đất cây xanh

21,68

6,5

Tổng cộng

333,91

100

5

Đất chức năng khác

104,59

Đất tôn giáo, tín ngưỡng
Đất quân sự
Mặt nước

2,98
93,18
8,43

Tổng cộng diện tích đất quy hoạch

438,5

8. Dự kiến các khu vực ưu tiên phát triển, những hạng mục ưu tiên đầu tư
Căn cứ tình hình phát triển kinh tế xã hội thành phố Biên Hòa nói chung và phường Tân Phong nói riêng; tình hình đầu tư cho phát triển cho phường Tân Phong cần có những bước đi thích hợp theo từng giai đoạn cụ thể như sau:
a) Giai đoạn đến năm 2015:
- Đầu tư tuyến đường liên phường nối với phường Tân Tiến nhằm tạo bộ khung giao thông chính cho phường đồng thời nối kết với các phường phía Nam.
- Đầu tư 02 tuyến đường và mảng xanh dọc rạch tạo cảnh quan cho khu dân cư.
- Đầu tư các khu đất quy hoạch dân cư dọc trên tuyến đường chính nhằm tạo quỹ nhà ở phục vụ tái định cư đáp ứng nhu cầu thu hồi đất cho các dự án khác trên địa bàn phường.
- Tăng cường quản lý về chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng theo đúng quy hoạch. Chú ý khớp nối giao thông liên phường theo đúng quy hoạch chung.
- Đầu tư mạng lưới đường nội bộ đồng thời tăng cường quản lý lộ giới hẻm theo đúng quy hoạch.
- Hoàn thiện từng bước hạ tầng kỹ thuật cho các tuyến đường chính của phường.
- Đầu tư xây dựng sân vận động, tạo khoảng xanh cho đô thị đang còn rất thiếu và đáp ứng nhu cầu vui chơi, tham gia thể dục thể thao của người dân.
- Đầu tư các khu công trình công cộng, các khu thương mại dịch vụ dọc đường Nguyễn Ái Quốc.
b) Giai đoạn đến năm 2020:
- Xây dựng mới một số trường học mẫu giáo, trạm y tế... đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người dân.
- Hoàn thiện mạng lưới giao thông toàn phường với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh.
- Chỉnh trang, thiết kế đô thị cho các tuyến phố.
Ðiều 2. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, UBND thành phố Biên Hòa, UBND phường Tân Phong có trách nhiệm:
1. UBND thành phố Biên Hòa ban hành quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch phường Tân Phong sau khi có văn bản thỏa thuận của Sở Xây dựng. Quy định quản lý xây dựng cần nêu rõ chỉ giới các đường hẻm, khoảng lùi, tầng cao, mật độ xây dựng công trình cho từng đường hẻm, thời gian ban hành quy định quản lý là 30 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.
2. UBND thành phố Biên Hòa và UBND phường Tân Phong có trách nhiệm công bố công khai cho nhân dân và các đơn vị kinh tế xã hội liên quan trên địa bàn nội dung điều chỉnh quy hoạch, cùng nghiêm chỉnh thực hiện theo quy hoạch đã phê duyệt.
3. Căn cứ hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 phường Tân Phong đã được phê duyệt và tình hình phát triển kinh tế xã hội, UBND thành phố Biên Hòa chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn và UBND phường Tân Phong lập danh mục các dự án ưu tiên đầu tư, công bố kèm theo quy định quản lý xây dựng làm cơ sở cho việc tổ chức cấp giấy phép xây dựng tạm.
4. Rà soát, kiến nghị lập thủ tục điều chỉnh các quy hoạch chuyên ngành có liên quan đến địa bàn phường Tân Phong theo quy định.
Ðiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Ðiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Ðầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông Vận tải, Chủ tịch UBND thành phố Biên Hòa, Chủ tịch phường Tân Phong, Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này