Document: Điều 1 Quyết định 2270/QĐ-UBND 2017 Mạng lưới quan trắc môi trường Bắc Kạn 2018 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "2270/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "2270/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "2270/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "2270/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "2270/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2270/QĐ-UBND 2017 Mạng lưới quan trắc môi trường Bắc Kạn 2018 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2018 - 2025, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chính sau:
1. Về phạm vi, thành phần quan trắc:
a) Phạm vi quan trắc: Các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
b) Thành phần môi trường quan trắc: không khí, nước mặt, nước ngầm và đất.
2. Số vị trí quan trắc môi trường:
a) Giai đoạn 2018 - 2025:

Khu vực quan trắc

Số vị trí quan trắc

Đất

Nước mặt

Nước ngầm

Không khí

Thành phố Bắc Kạn

3

5

5

5

Huyện Ba Bể

3

7

3

5

Huyện Bạch Thông

2

3

4

4

Huyện Chợ Đồn

4

7

5

5

Huyện Chợ Mới

3

5

2

4

Huyện Na Rì

2

6

2

6

Huyện Ngân Sơn

3

4

2

4

Huyện Pác Nặm

2

2

2

4

Tổng cộng

22

39

25

37

b) Giai đoạn 2025 - 2030:

Khu vực quan trắc

Số vị trí quan trắc

Đất

Nước mặt

Nước ngầm

Không khí

Thành phố Bắc Kạn

4

6

6

8

Huyện Ba Bể

3

7

3

5

Huyện Bạch Thông

3

3

4

4

Huyện Chợ Đồn

4

7

5

5

Huyện Chợ Mới

3

6

3

4

Huyện Na Rì

3

6

3

6

Huyện Ngân Sơn

3

4

2

4

Huyện Pác Nặm

2

2

2

4

Tổng cộng

25

41

28

40

(Các vị trí cụ thể Mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2018 - 2025, định hướng đến 2030 tại 04 Phụ lục kèm theo).
3. Tần suất và thời gian quan trắc các thành phần môi trường:
a) Giai đoạn 2018-2025:
- Môi trường đất: Quan trắc 01 đợt/năm;
- Môi trường nước mặt: Quan trắc 06 đợt/năm (tiến hành quan trắc tháng 2, 4, 6, 8, 10 và tháng 12);
- Môi trường nước ngầm: Quan trắc 04 đợt/năm (tiến hành quan trắc tháng 3, 6, 9 và tháng 12).
- Môi trường không khí: Quan trắc 06 đợt/năm (tiến hành quan trắc tháng 2, 4, 6, 8, 10 và tháng 12).
b) Giai đoạn 2025-2030:
- Môi trường đất: Quan trắc tối thiểu 01 đợt/năm;
- Môi trường nước mặt: Quan trắc tối thiểu 06 đợt/năm (tiến hành quan trắc tháng 2, 4, 6, 8, 10 và tháng 12);
- Môi trường nước ngầm: Quan trắc tối thiểu 04 đợt/năm (tiến hành quan trắc tháng 3, 6, 9 và tháng 12).
- Môi trường không khí: Quan trắc tối thiểu 06 đợt/năm (tiến hành quan trắc tháng 2, 4, 6, 8, 10 và tháng 12).
4. Thông số quan trắc môi trường:
a) Giai đoạn 2018-2025:
- Môi trường đất gồm 10 thông số: pHH2O, tổng N, tổng P, đồng (Cu), kẽm (Zn), chì (Pb), cadimi (Cd), asen (As), hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ và hóa chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ.
- Môi trường nước mặt gồm 22 thông số: pH, oxi hòa tan (DO), tổng chất rắn lơ lửng (TSS), nhu cầu oxi sinh hóa (BOD5), nhu cầu oxi hóa học (COD), amoni (NH4+), nitrit (NO2-), nitrat (NO3-), photphat (PO43-), xianua (CN-), sắt (Fe), đồng (Cu), kẽm (Zn), chì (Pb), cadimi (Cd), asen (As), thủy ngân (Hg), crom VI (Cr6+), coliform, tổng dầu mỡ, tổng phenol, hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ.
- Môi trường nước ngầm gồm 17 thông số: pH, độ cứng tổng số, chỉ số penmanganat, amoni (NH4+ tính theo N), nitrit (NO2- tính theo N), nitrat (NO3- tính theo N), sunphat (SO42-), xianua (CN-), asen (As), cadimi (Cd), Crom VI (Cr6+), chì (Pb), thủy ngân (Hg), kẽm (Zn), đồng (Cu), sắt (Fe), coliform.
- Môi trường không khí gồm 8 thông số: Tiếng ồn, bụi TSP, khí SO2, NO2, CO, khí NH3, H2S và hydrocabon.
b) Giai đoạn 2025-2030:
- Môi trường đất gồm 10 thông số: pHH2O, tổng N, tổng P, đồng (Cu), kẽm (Zn), chì (Pb), cadimi (Cd), asen (As), hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ và hóa chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ.
- Môi trường nước mặt gồm 22 thông số: pH, oxi hòa tan (DO), tổng chất rắn lơ lửng (TSS), nhu cầu oxi sinh hóa (BOD5), nhu cầu oxi hóa học (COD), amoni (NH4+), nitrit (NO2-), nitrat (NO3-), photphat (PO43-), xianua (CN-), sắt (Fe), đồng (Cu), kẽm (Zn), chì (Pb), cadimi (Cd), asen (As), thủy ngân (Hg), crom VI (Cr6+), coliform, tổng dầu mỡ, tổng phenol, hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ.
- Môi trường nước ngầm gồm 18 thông số: pH, độ cứng tổng số, tổng chất rắn hòa tan (TDS), chỉ số penmanganat, amoni (NH4+ tính theo N), nitrit (NO2- tính theo N), nitrat (NO3- tính theo N), sunphat (SO42-), xianua (CN-), asen (As), cadimi (Cd), crom VI (Cr6+), chì (Pb), thủy ngân (Hg), kẽm (Zn), đồng (Cu), sắt (Fe), coliform.
- Môi trường không khí gồm 9 thông số: Tiếng ồn, độ rung, bụi TSP, khí SO2, NO2, CO, khí NH3, H2S và hydrocabon.
5. Về nguồn kinh phí thực hiện chương trình quan trắc môi trường: Từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường hàng năm của tỉnh.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2018 - 2025, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chính sau:
1. Về phạm vi, thành phần quan trắc:
a) Phạm vi quan trắc: Các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
b) Thành phần môi trường quan trắc: không khí, nước mặt, nước ngầm và đất.
2. Số vị trí quan trắc môi trường:
a) Giai đoạn 2018 - 2025:

Khu vực quan trắc

Số vị trí quan trắc

Đất

Nước mặt

Nước ngầm

Không khí

Thành phố Bắc Kạn

3

5

5

5

Huyện Ba Bể

3

7

3

5

Huyện Bạch Thông

2

3

4

4

Huyện Chợ Đồn

4

7

5

5

Huyện Chợ Mới

3

5

2

4

Huyện Na Rì

2

6

2

6

Huyện Ngân Sơn

3

4

2

4

Huyện Pác Nặm

2

2

2

4

Tổng cộng

22

39

25

37

b) Giai đoạn 2025 - 2030:

Khu vực quan trắc

Số vị trí quan trắc

Đất

Nước mặt

Nước ngầm

Không khí

Thành phố Bắc Kạn

4

6

6

8

Huyện Ba Bể

3

7

3

5

Huyện Bạch Thông

3

3

4

4

Huyện Chợ Đồn

4

7

5

5

Huyện Chợ Mới

3

6

3

4

Huyện Na Rì

3

6

3

6

Huyện Ngân Sơn

3

4

2

4

Huyện Pác Nặm

2

2

2

4

Tổng cộng

25

41

28

40

(Các vị trí cụ thể Mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2018 - 2025, định hướng đến 2030 tại 04 Phụ lục kèm theo).
3. Tần suất và thời gian quan trắc các thành phần môi trường:
a) Giai đoạn 2018-2025:
- Môi trường đất: Quan trắc 01 đợt/năm;
- Môi trường nước mặt: Quan trắc 06 đợt/năm (tiến hành quan trắc tháng 2, 4, 6, 8, 10 và tháng 12);
- Môi trường nước ngầm: Quan trắc 04 đợt/năm (tiến hành quan trắc tháng 3, 6, 9 và tháng 12).
- Môi trường không khí: Quan trắc 06 đợt/năm (tiến hành quan trắc tháng 2, 4, 6, 8, 10 và tháng 12).
b) Giai đoạn 2025-2030:
- Môi trường đất: Quan trắc tối thiểu 01 đợt/năm;
- Môi trường nước mặt: Quan trắc tối thiểu 06 đợt/năm (tiến hành quan trắc tháng 2, 4, 6, 8, 10 và tháng 12);
- Môi trường nước ngầm: Quan trắc tối thiểu 04 đợt/năm (tiến hành quan trắc tháng 3, 6, 9 và tháng 12).
- Môi trường không khí: Quan trắc tối thiểu 06 đợt/năm (tiến hành quan trắc tháng 2, 4, 6, 8, 10 và tháng 12).
4. Thông số quan trắc môi trường:
a) Giai đoạn 2018-2025:
- Môi trường đất gồm 10 thông số: pHH2O, tổng N, tổng P, đồng (Cu), kẽm (Zn), chì (Pb), cadimi (Cd), asen (As), hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ và hóa chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ.
- Môi trường nước mặt gồm 22 thông số: pH, oxi hòa tan (DO), tổng chất rắn lơ lửng (TSS), nhu cầu oxi sinh hóa (BOD5), nhu cầu oxi hóa học (COD), amoni (NH4+), nitrit (NO2-), nitrat (NO3-), photphat (PO43-), xianua (CN-), sắt (Fe), đồng (Cu), kẽm (Zn), chì (Pb), cadimi (Cd), asen (As), thủy ngân (Hg), crom VI (Cr6+), coliform, tổng dầu mỡ, tổng phenol, hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ.
- Môi trường nước ngầm gồm 17 thông số: pH, độ cứng tổng số, chỉ số penmanganat, amoni (NH4+ tính theo N), nitrit (NO2- tính theo N), nitrat (NO3- tính theo N), sunphat (SO42-), xianua (CN-), asen (As), cadimi (Cd), Crom VI (Cr6+), chì (Pb), thủy ngân (Hg), kẽm (Zn), đồng (Cu), sắt (Fe), coliform.
- Môi trường không khí gồm 8 thông số: Tiếng ồn, bụi TSP, khí SO2, NO2, CO, khí NH3, H2S và hydrocabon.
b) Giai đoạn 2025-2030:
- Môi trường đất gồm 10 thông số: pHH2O, tổng N, tổng P, đồng (Cu), kẽm (Zn), chì (Pb), cadimi (Cd), asen (As), hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ và hóa chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ.
- Môi trường nước mặt gồm 22 thông số: pH, oxi hòa tan (DO), tổng chất rắn lơ lửng (TSS), nhu cầu oxi sinh hóa (BOD5), nhu cầu oxi hóa học (COD), amoni (NH4+), nitrit (NO2-), nitrat (NO3-), photphat (PO43-), xianua (CN-), sắt (Fe), đồng (Cu), kẽm (Zn), chì (Pb), cadimi (Cd), asen (As), thủy ngân (Hg), crom VI (Cr6+), coliform, tổng dầu mỡ, tổng phenol, hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ.
- Môi trường nước ngầm gồm 18 thông số: pH, độ cứng tổng số, tổng chất rắn hòa tan (TDS), chỉ số penmanganat, amoni (NH4+ tính theo N), nitrit (NO2- tính theo N), nitrat (NO3- tính theo N), sunphat (SO42-), xianua (CN-), asen (As), cadimi (Cd), crom VI (Cr6+), chì (Pb), thủy ngân (Hg), kẽm (Zn), đồng (Cu), sắt (Fe), coliform.
- Môi trường không khí gồm 9 thông số: Tiếng ồn, độ rung, bụi TSP, khí SO2, NO2, CO, khí NH3, H2S và hydrocabon.
5. Về nguồn kinh phí thực hiện chương trình quan trắc môi trường: Từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường hàng năm của tỉnh.