Document: Điều 15 Nghị định 54-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật bổ sung Luật thuế xuất khẩu

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/1993", "sign_number": "54-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/1993", "sign_number": "54-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/1993", "sign_number": "54-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/1993", "sign_number": "54-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/1993", "sign_number": "54-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 15 Nghị định 54-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật bổ sung Luật thuế xuất khẩu có nội dung như sau:

Điều 15. - Khi lý do của các trường hợp được miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế quy định tại các Điều 12, 13 và 14 Nghị định này đã thay đổi, các chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong thời hạn 2 ngày có trách nhiệm khai báo với cơ quan hải quan cấp tỉnh, thành phố để cơ quan hải quan làm thủ tục thu đủ số thuế đã được miễn, giảm.
Bộ Tài chính quy định, hướng dẫn cụ thể thủ tục và thẩm quyền xét thu đủ thuế đối với các trường hợp này.

Content:
Điều 15. - Khi lý do của các trường hợp được miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế quy định tại các Điều 12, 13 và 14 Nghị định này đã thay đổi, các chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong thời hạn 2 ngày có trách nhiệm khai báo với cơ quan hải quan cấp tỉnh, thành phố để cơ quan hải quan làm thủ tục thu đủ số thuế đã được miễn, giảm.
Bộ Tài chính quy định, hướng dẫn cụ thể thủ tục và thẩm quyền xét thu đủ thuế đối với các trường hợp này.