Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3396/QĐ-UBND 2015 phát triển sản xuất nông nghiệp Nghệ An đến 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "3396/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "3396/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "3396/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "3396/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "3396/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3396/QĐ-UBND 2015 phát triển sản xuất nông nghiệp Nghệ An đến 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển sản xuất ngành nông nghiệp tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Các nhóm giải pháp
Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; gắn với phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường, thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp sau:
5.1. Quản lý, sử dụng đất nông nghiệp; rà soát bổ sung quy hoạch, tăng cường quản lý giám sát, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch
- Hạn chế đến mức thấp nhất việc chuyển đất nông nghiệp sang các mục đích phi nông nghiệp, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước.
- Quy hoạch, bố trí quỹ đất để hình thành những khu chăn nuôi tập trung, đất trồng cây thức ăn chăn nuôi, các khu chế biến nông lâm thủy sản, giết mổ gia súc. gia cầm.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển các cây trồng, vật nuôi, thủy sản và lâm nghiệp phù hợp mục tiêu và yêu cầu phát triển; tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, nhất là sự kết hợp giữa quy hoạch vùng với quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, địa phương; thực hiện công khai, minh bạch đối với các loại quy hoạch.
- Tiếp tục thực hiện và đẩy nhanh hơn nữa việc dồn điền đổi thửa, Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với bảo đảm an ninh quốc phòng và kinh tế biển đảo.
5.2. Khoa học công nghệ
Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ trong trồng trọt, chăn nuôi gia súc, gia cầm. và nuôi trồng thủy sản. Các tiến bộ khoa học, công nghệ trong thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản hàng hóa. Các công nghệ mới như công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, và công nghệ tin học trong các lĩnh vực sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Các tiến bộ kỹ thuật trong công tác tổ chức quản lý, điều hành nền sản xuất hàng hóa, kỹ thuật Marketting.
Hình thành và phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở Nghĩa Đàn, các vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, các doanh nghiệp công nghệ cao trong nông nghiệp làm hạt nhân cho việc phát triển ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp.
5.3. Đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp
a) Công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp
- Công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, cung cấp nước cho dân sinh và sản xuất công nghiệp chế biến.
- Chủ động phòng, chống và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra, nâng cao mức đảm bảo tiêu thoát nước, chống úng ngập, bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Tăng cường đầu tư hạ tầng thủy lợi nội đồng nhằm phục vụ canh tác tiên tiến gắn với xây dựng nông thôn mới: áp dụng các giải pháp tưới tiết kiệm nước. Tăng đầu tư cho thủy lợi gắn kết với hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản, nhất là các đối tượng chủ lực như tôm thẻ chân trắng...
- Cần tiếp tục huy động vốn để tập trung hoàn thành các công trình đang thi công như Hồ Bản Mồng. Hồ Khe Lại - Vực Mấu, Vách Nam - Sông Bùng và triển khai các dự án trọng điểm: Cống ngăn mặn giữ ngọt sông Lam, sông Mơ, nâng cấp Hệ thống thủy lợi Bắc, thủy lợi Nam (vốn JiCa), hệ thống thủy lợi Nậm Việc, kênh Lam Trà, các hồ chứa ách yếu; nâng cấp cải tạo hệ thống kênh tưới, tiêu hệ thống Nam (kênh Thấp, sông Vinh, kênh Gai. kênh Hoàng Cần); dự án cải tạo kênh nhà Lê; hồ chứa nước Thác Muối; xây dựng cụm hồ điều tiết nước (6 hồ chứa) thượng lưu hồ Bản Mồng. Đầu tư cho hệ thống thủy lợi phục vụ tiêu úng vùng màu ven biển và tưới cho cây công nghiệp ở vùng trung du, núi thấp, tiếp tục đẩy mạnh chương trình kiên cố hóa kênh mương. Nâng cấp hệ thống đê sông: Đê Sông Cả, đê Ta Lam, các tuyến đê nội đồng; hệ thống đê biển, đê cửa sông: Nghi Yên, Nghi Tiến. Quỳnh Lập, Sông Bùng, Sông Cấm; hệ thống cống và đê ngăn lũ tại các huyện Thanh Chương, Đô Lương, dự án xóa vùng chậm lũ 5 Nam, cống tiêu úng Hói Triều, Hói Nậy.... đầu tư cứng hóa mặt đê, trồng cây chắn sóng để bảo vệ đê và đảm bảo an toàn trong phòng chống bão lụt, tạo điều kiện cho các địa phương phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng vùng ven biển.
- Hoàn thiện, xây dựng mới hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản, tập trung đầu tư xây dựng hoàn thành các vùng sản xuất giống thủy sản tập trung, đáp ứng yêu cầu phát triển.

Content:
Công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp
- Công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, cung cấp nước cho dân sinh và sản xuất công nghiệp chế biến.
- Chủ động phòng, chống và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra, nâng cao mức đảm bảo tiêu thoát nước, chống úng ngập, bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Tăng cường đầu tư hạ tầng thủy lợi nội đồng nhằm phục vụ canh tác tiên tiến gắn với xây dựng nông thôn mới: áp dụng các giải pháp tưới tiết kiệm nước. Tăng đầu tư cho thủy lợi gắn kết với hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản, nhất là các đối tượng chủ lực như tôm thẻ chân trắng...
- Cần tiếp tục huy động vốn để tập trung hoàn thành các công trình đang thi công như Hồ Bản Mồng. Hồ Khe Lại - Vực Mấu, Vách Nam - Sông Bùng và triển khai các dự án trọng điểm: Cống ngăn mặn giữ ngọt sông Lam, sông Mơ, nâng cấp Hệ thống thủy lợi Bắc, thủy lợi Nam (vốn JiCa), hệ thống thủy lợi Nậm Việc, kênh Lam Trà, các hồ chứa ách yếu; nâng cấp cải tạo hệ thống kênh tưới, tiêu hệ thống Nam (kênh Thấp, sông Vinh, kênh Gai. kênh Hoàng Cần); dự án cải tạo kênh nhà Lê; hồ chứa nước Thác Muối; xây dựng cụm hồ điều tiết nước (6 hồ chứthượng lưu hồ Bản Mồng. Đầu tư cho hệ thống thủy lợi phục vụ tiêu úng vùng màu ven biển và tưới cho cây công nghiệp ở vùng trung du, núi thấp, tiếp tục đẩy mạnh chương trình kiên cố hóa kênh mương. Nâng cấp hệ thống đê sông: Đê Sông Cả, đê Ta Lam, các tuyến đê nội đồng; hệ thống đê biển, đê cửa sông: Nghi Yên, Nghi Tiến. Quỳnh Lập, Sông Bùng, Sông Cấm; hệ thống cống và đê ngăn lũ tại các huyện Thanh Chương, Đô Lương, dự án xóa vùng chậm lũ 5 Nam, cống tiêu úng Hói Triều, Hói Nậy.... đầu tư cứng hóa mặt đê, trồng cây chắn sóng để bảo vệ đê và đảm bảo an toàn trong phòng chống bão lụt, tạo điều kiện cho các địa phương phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng vùng ven biển.
- Hoàn thiện, xây dựng mới hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản, tập trung đầu tư xây dựng hoàn thành các vùng sản xuất giống thủy sản tập trung, đáp ứng yêu cầu phát triển.