Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1349/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/07/2012", "sign_number": "1349/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/07/2012", "sign_number": "1349/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/07/2012", "sign_number": "1349/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/07/2012", "sign_number": "1349/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/07/2012", "sign_number": "1349/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1349/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 với các nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu phát triển:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên cơ sở ưu tiên đầu tư cho các loại cây, con có hiệu quả cao; coi phát triển nông nghiệp công nghệ cao và phát triển chăn nuôi tập trung là khâu đột phá trong phát triển nông nghiệp.
- Quy hoạch các vùng phát triển cây, con chính trên địa bàn tỉnh theo hướng sản xuất hàng hóa phù hợp với của tỉnh.
- Phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn với ngành nghề đa dạng tập trung vào thế mạnh của tỉnh; phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật cơ bản cho sản xuất và đời sống của nông dân.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
a) Giai đoạn 2011 - 2015:
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2011-2015 là 4,0%/năm: Ngành nông nghiệp tăng 2,8%/năm (trong nội bộ ngành nông nghiệp: Trồng trọt tăng 0,3%/năm; chăn nuôi tăng 7,5%/năm và dịch vụ tăng 12,0%/năm); thuỷ sản tăng 9%/năm.
- Cơ cấu: Năm 2015 cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp: Trồng trọt 47,2%; chăn nuôi 50,1% và dịch vụ 2,8%.
- Sản lượng lương thực có hạt là 554.715 tấn, trong đó thóc là 506.715 tấn (bình quân sản lượng lương thực có hạt là 450kg/người/năm).
- Đến năm 2015 dự kiến 25% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới).
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2016 -2020 là 3,5%/năm: Ngành nông nghiệp tăng 2,8%/năm (trong nội bộ ngành nông nghiệp: Trồng trọt tăng 0,3%/năm; chăn nuôi tăng 6,0%/năm và dịch vụ tăng 8,0%/năm); thuỷ sản tăng 8,5%/năm.
- Cơ cấu: Năm 2020 cơ cấu ngành nông nghiệp: Trồng trọt 40,5%; chăn nuôi 55,2% và dịch vụ 4,3%.
- Sản lượng lương thực có hạt là 547.770 tấn năm 2020, trong đó thóc là 494.220 tấn.
- Đến năm 2020 dự kiến 70% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới).

Content:
Mục tiêu phát triển:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên cơ sở ưu tiên đầu tư cho các loại cây, con có hiệu quả cao; coi phát triển nông nghiệp công nghệ cao và phát triển chăn nuôi tập trung là khâu đột phá trong phát triển nông nghiệp.
- Quy hoạch các vùng phát triển cây, con chính trên địa bàn tỉnh theo hướng sản xuất hàng hóa phù hợp với của tỉnh.
- Phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn với ngành nghề đa dạng tập trung vào thế mạnh của tỉnh; phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật cơ bản cho sản xuất và đời sống của nông dân.
2.Mục tiêu cụ thể:
a) Giai đoạn 2011 - 2015:
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2011-2015 là 4,0%/năm: Ngành nông nghiệp tăng 2,8%/năm (trong nội bộ ngành nông nghiệp: Trồng trọt tăng 0,3%/năm; chăn nuôi tăng 7,5%/năm và dịch vụ tăng 12,0%/năm); thuỷ sản tăng 9%/năm.
- Cơ cấu: Năm 2015 cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp: Trồng trọt 47,2%; chăn nuôi 50,1% và dịch vụ 2,8%.
- Sản lượng lương thực có hạt là 554.715 tấn, trong đó thóc là 506.715 tấn (bình quân sản lượng lương thực có hạt là 450kg/người/năm).
- Đến năm 2015 dự kiến 25% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới).
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2016 -2020 là 3,5%/năm: Ngành nông nghiệp tăng 2,8%/năm (trong nội bộ ngành nông nghiệp: Trồng trọt tăng 0,3%/năm; chăn nuôi tăng 6,0%/năm và dịch vụ tăng 8,0%/năm); thuỷ sản tăng 8,5%/năm.
- Cơ cấu: Năm 2020 cơ cấu ngành nông nghiệp: Trồng trọt 40,5%; chăn nuôi 55,2% và dịch vụ 4,3%.
- Sản lượng lương thực có hạt là 547.770 tấn năm 2020, trong đó thóc là 494.220 tấn.
- Đến năm 2020 dự kiến 70% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới).