Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 978/QĐ-UBND 2022 sinh kế người dân lưu vực hồ thuỷ điện Quảng Nam đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/04/2022", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/04/2022", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/04/2022", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/04/2022", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/04/2022", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 978/QĐ-UBND 2022 sinh kế người dân lưu vực hồ thuỷ điện Quảng Nam đến 2025

Điều 1. Ban hành Chương trình sinh kế cho người dân lưu vực các hồ thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, với nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Việc triển khai thực hiện Chương trình phải quyết liệt, chủ động, thực chất và hiệu quả; phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc, đánh giá và định kỳ báo cáo kết quả về UBND tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Huy động mọi nguồn lực nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện cho phát triển sinh kế người dân tại lưu vực các hồ chứa thủy điện góp phần thực hiện tốt mục tiêu giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh.
- Cùng với phát triển thủy điện, kết hợp đa dạng các loại hình, mô hình phát triển kinh tế, kêu gọi đầu tư để tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền núi, tạo công ăn việc làm, đảm bảo sinh kế lâu dài cho người dân.
2. Mục tiêu cụ thể
- Năm 2022:
+ Hoàn thành tối thiểu 01 mô hình phát triển sinh kế cho người dân lưu vực hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh. Ưu tiên thực hiện mô hình sinh kế cho người dân đối với các công trình thủy điện đã và đang hoạt động.
+ Tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm.
- Năm 2023:
+ Mỗi huyện có hồ chứa thủy điện hoàn thành tối thiểu 01 mô hình phát triển sinh kế/01 thủy điện có hồ chứa thủy điện cho người dân lưu vực hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh (trường hợp trên địa bàn huyện có 02 thủy điện thì có tối thiểu 02 mô hình sinh kế).
- Năm 2024:
+ Mỗi huyện có hồ chứa thủy điện hoàn thành tối thiểu 02 mô hình phát triển sinh kế/01 thủy điện có hồ chứa thủy điện cho người dân lưu vực hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh (trường hợp trên địa bàn huyện có 02 thủy điện thì có tối thiểu 04 mô hình sinh kế).
- Đến năm 2025:
+ Tất cả các huyện có hồ chứa thủy điện đều có các loại mô hình sinh kế bền vững cho người dân.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng cao nhận thức, năng lực cho chính quyền địa phương, người dân, cộng đồng người dân tại các lưu vực hồ chứa thủy điện
...
d) Phát triển đồng thời các dịch vụ để hỗ trợ phát triển nghề nuôi cá lồng bè như: Dịch vụ cung cấp cá giống, dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ thức ăn và thú y thủy sản, ... Hình thành các tổ hợp tác, hợp tác xã nuôi cá lồng/bè để phát triển các vùng nuôi cá đủ quy mô, số lượng và chất lượng, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.
e) Hàng năm, các địa phương có lòng hồ thủy điện phối hợp với chủ sở hữu, đơn vị quản lý các công trình đập, hồ chứa thủy điện tăng cường thả cá giống để tái tạo nguồn lợi thuỷ sản khu vực lòng hồ, ưu tiên thả các loại cá đặc hữu lòng hồ, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi khai thác thủy sản vùng lòng hồ thủy điện mang tính hủy diệt như dùng vật liệu nổ, xung điện, ...
Về nông - lâm nghiệp
a) Thực hiện tốt công tác giao khoán rừng đến người dân tái định cư thủy điện để người dân có nguồn thu nhập ổn định từ nguồn thu thực hiện Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng nhằm giảm thiểu tác động vào rừng.
b) Đẩy mạnh phát triển kinh tế dưới tán rừng như nuôi gia súc, trồng dược liệu,... gắn việc sản xuất với việc bảo vệ môi trường rừng môi trường sinh thái; phát triển chương trình lâm nghiệp bền vững, trồng rừng sản xuất tại các địa điểm phù hợp với quy hoạch, phát triển nông nghiệp gắn với du lịch trải nghiệm nông nghiệp, nông thôn bản địa.
c) Phát triển các mô hình trồng trọt, chăn nuôi phù hợp với điều kiện và lợi thế của từng vùng, từng bước xây dựng hình thành chuỗi liên kết sản xuất, đem lại giá trị kinh tế cao.
d) Thực hiện nghiêm túc việc trồng rừng thay thế, đặc biệt là rừng đầu nguồn lưu vực sông của các công trình thuỷ điện, kiên quyết ngăn chặn xử lý nghiêm dưới mọi hình thức chặt phá rừng đầu nguồn; xây dựng quy chế tận thu các loại lâm sản phụ ngoài gỗ nhằm tạo thu nhập cho người dân ổn định đời sống, góp phần bảo vệ hệ sinh thái môi trường bền vững.
Đối với diện tích đất sản xuất nương rẫy của người dân xung quanh khu vực thủy điện, đặc biệt khu vực đầu nguồn thủy điện: Hỗ trợ 15 kg gạo/khẩu/tháng hoặc quy đổi bằng tiền để người dân mua gạo hoặc dùng để mua giống cây lâm nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu để trồng đảm bảo sinh kế bền vững.
e) Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức về môi trường đối với người dân sống gần khu vực thuỷ điện.
f) Thường xuyên theo dõi, hướng dẫn kỹ thuật, nâng cao kiến thức, phương thức tổ chức sản xuất và chuyển giao các tiến bộ KHKT trong chăn nuôi, trồng trọt, hoạt động sản xuất của người dân trong quá trình triển khai các mô hình sinh kế.

Content:
Phát triển đồng thời các dịch vụ để hỗ trợ phát triển nghề nuôi cá lồng bè như: Dịch vụ cung cấp cá giống, dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ thức ăn và thú y thủy sản, ... Hình thành các tổ hợp tác, hợp tác xã nuôi cá lồng/bè để phát triển các vùng nuôi cá đủ quy mô, số lượng và chất lượng, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.
e) Hàng năm, các địa phương có lòng hồ thủy điện phối hợp với chủ sở hữu, đơn vị quản lý các công trình đập, hồ chứa thủy điện tăng cường thả cá giống để tái tạo nguồn lợi thuỷ sản khu vực lòng hồ, ưu tiên thả các loại cá đặc hữu lòng hồ, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi khai thác thủy sản vùng lòng hồ thủy điện mang tính hủy diệt như dùng vật liệu nổ, xung điện, ...
Về nông - lâm nghiệp
a) Thực hiện tốt công tác giao khoán rừng đến người dân tái định cư thủy điện để người dân có nguồn thu nhập ổn định từ nguồn thu thực hiện Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng nhằm giảm thiểu tác động vào rừng.
b) Đẩy mạnh phát triển kinh tế dưới tán rừng như nuôi gia súc, trồng dược liệu,... gắn việc sản xuất với việc bảo vệ môi trường rừng môi trường sinh thái; phát triển chương trình lâm nghiệp bền vững, trồng rừng sản xuất tại các địa điểm phù hợp với quy hoạch, phát triển nông nghiệp gắn với du lịch trải nghiệm nông nghiệp, nông thôn bản địa.
c) Phát triển các mô hình trồng trọt, chăn nuôi phù hợp với điều kiện và lợi thế của từng vùng, từng bước xây dựng hình thành chuỗi liên kết sản xuất, đem lại giá trị kinh tế cao.
Thực hiện nghiêm túc việc trồng rừng thay thế, đặc biệt là rừng đầu nguồn lưu vực sông của các công trình thuỷ điện, kiên quyết ngăn chặn xử lý nghiêm dưới mọi hình thức chặt phá rừng đầu nguồn; xây dựng quy chế tận thu các loại lâm sản phụ ngoài gỗ nhằm tạo thu nhập cho người dân ổn định đời sống, góp phần bảo vệ hệ sinh thái môi trường bền vững.
Đối với diện tích đất sản xuất nương rẫy của người dân xung quanh khu vực thủy điện, đặc biệt khu vực đầu nguồn thủy điện: Hỗ trợ 15 kg gạo/khẩu/tháng hoặc quy đổi bằng tiền để người dân mua gạo hoặc dùng để mua giống cây lâm nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu để trồng đảm bảo sinh kế bền vững.
e) Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức về môi trường đối với người dân sống gần khu vực thuỷ điện.
f) Thường xuyên theo dõi, hướng dẫn kỹ thuật, nâng cao kiến thức, phương thức tổ chức sản xuất và chuyển giao các tiến bộ KHKT trong chăn nuôi, trồng trọt, hoạt động sản xuất của người dân trong quá trình triển khai các mô hình sinh kế.