Document: Điều 1 Quyết định 848/QĐ-UBND 2024 sửa đổi Quy chế quản lý dữ liệu hệ thống giám sát tàu cá Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "08/04/2024", "sign_number": "848/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "08/04/2024", "sign_number": "848/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "08/04/2024", "sign_number": "848/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "08/04/2024", "sign_number": "848/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "08/04/2024", "sign_number": "848/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 848/QĐ-UBND 2024 sửa đổi Quy chế quản lý dữ liệu hệ thống giám sát tàu cá Bình Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng và xử lý thông tin, dữ liệu hệ thống giám sát tàu cá tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 960/QĐ-UBND ngày 27/4/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận, cụ thể:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng thông tin, dữ liệu hệ thống giám sát tàu cá của tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tại khoản 1 Điều này gồm:
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị trực thuộc, gồm: Chi cục Thủy sản, Ban Quản lý các cảng cá tỉnh, Trung tâm Giám sát tàu cá, các Văn phòng Đại diện kiểm soát nghề cá, các Trạm Kiểm ngư khu vực và các đơn vị có liên quan.
b) Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và các đơn vị trực thuộc, gồm: Phòng Tham mưu, các Đồn Biên phòng và các đơn vị có liên quan.
c) Cơ quan thực thi pháp luật trên biển (Kiểm ngư Trung ương, Cảnh sát biển, Hải Quân).
d) UBND các huyện, thị xã, thành phố ven biển và các đơn vị trực thuộc, gồm: Phòng Kinh tế/Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND các xã, phường, thị trấn có liên quan.
đ) Các đơn vị cung cấp dịch vụ thiết bị giám sát hành trình tàu cá được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận và có cung cấp thiết bị giám sát hành trình tại Bình Thuận.
e) Chủ tàu cá lắp đặt thiết bị giám sát hành trình.
g) Các đơn vị, tổ chức có liên quan.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Xử lý dữ liệu giám sát hành trình đối với tàu cá mất tín hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình khi tàu cá hoạt động trên biển
1. Quy trình xử lý dữ liệu giám sát hành trình đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 m đến dưới 24 m bị mất tín hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình khi tàu cá hoạt động trên biển thực hiện theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
2. Quy trình xử lý dữ liệu giám sát hành trình đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 m trở lên bị mất tín hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình khi tàu cá hoạt động trên biển thực hiện theo quy định tại Quyết định số 11/QĐ-TS-TTTS ngày 11/01/2024 của Cục trưởng Cục Thủy sản.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Xử lý dữ liệu giám sát hành trình đối với tàu cá vượt qua ranh giới vùng được phép khai thác thủy sản trên biển
1. Quy trình xử lý dữ liệu giám sát hành trình đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 m đến dưới 24 m vượt qua ranh giới vùng được phép khai thác thủy sản trên biển thực hiện theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
2. Quy trình xử lý dữ liệu giám sát hành trình đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 m trở lên vượt qua ranh giới vùng được phép khai thác thủy sản trên biển thực hiện theo quy định tại Quyết định số 40/QĐ-TS-TTTS ngày 02/02/2024 của Cục trưởng Cục Thủy sản.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng và xử lý thông tin, dữ liệu hệ thống giám sát tàu cá tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 960/QĐ-UBND ngày 27/4/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận, cụ thể:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng thông tin, dữ liệu hệ thống giám sát tàu cá của tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tại khoản 1 Điều này gồm:
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị trực thuộc, gồm: Chi cục Thủy sản, Ban Quản lý các cảng cá tỉnh, Trung tâm Giám sát tàu cá, các Văn phòng Đại diện kiểm soát nghề cá, các Trạm Kiểm ngư khu vực và các đơn vị có liên quan.
b) Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và các đơn vị trực thuộc, gồm: Phòng Tham mưu, các Đồn Biên phòng và các đơn vị có liên quan.
c) Cơ quan thực thi pháp luật trên biển (Kiểm ngư Trung ương, Cảnh sát biển, Hải Quân).
d) UBND các huyện, thị xã, thành phố ven biển và các đơn vị trực thuộc, gồm: Phòng Kinh tế/Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND các xã, phường, thị trấn có liên quan.
đ) Các đơn vị cung cấp dịch vụ thiết bị giám sát hành trình tàu cá được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận và có cung cấp thiết bị giám sát hành trình tại Bình Thuận.
e) Chủ tàu cá lắp đặt thiết bị giám sát hành trình.
g) Các đơn vị, tổ chức có liên quan.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Xử lý dữ liệu giám sát hành trình đối với tàu cá mất tín hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình khi tàu cá hoạt động trên biển
1. Quy trình xử lý dữ liệu giám sát hành trình đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 m đến dưới 24 m bị mất tín hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình khi tàu cá hoạt động trên biển thực hiện theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
2. Quy trình xử lý dữ liệu giám sát hành trình đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 m trở lên bị mất tín hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình khi tàu cá hoạt động trên biển thực hiện theo quy định tại Quyết định số 11/QĐ-TS-TTTS ngày 11/01/2024 của Cục trưởng Cục Thủy sản.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Xử lý dữ liệu giám sát hành trình đối với tàu cá vượt qua ranh giới vùng được phép khai thác thủy sản trên biển
1. Quy trình xử lý dữ liệu giám sát hành trình đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 m đến dưới 24 m vượt qua ranh giới vùng được phép khai thác thủy sản trên biển thực hiện theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
2. Quy trình xử lý dữ liệu giám sát hành trình đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 m trở lên vượt qua ranh giới vùng được phép khai thác thủy sản trên biển thực hiện theo quy định tại Quyết định số 40/QĐ-TS-TTTS ngày 02/02/2024 của Cục trưởng Cục Thủy sản.”