Document: Điều 22 Thông tư 06/2024/TT-BQP chế độ báo cáo doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng an ninh mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "24/01/2024", "sign_number": "06/2024/TT-BQP", "signer": "Vũ Hải Sản", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "24/01/2024", "sign_number": "06/2024/TT-BQP", "signer": "Vũ Hải Sản", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "24/01/2024", "sign_number": "06/2024/TT-BQP", "signer": "Vũ Hải Sản", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "24/01/2024", "sign_number": "06/2024/TT-BQP", "signer": "Vũ Hải Sản", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "24/01/2024", "sign_number": "06/2024/TT-BQP", "signer": "Vũ Hải Sản", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 22 Thông tư 06/2024/TT-BQP chế độ báo cáo doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng an ninh mới nhất có nội dung như sau:

Điều 22. Cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng
1. Cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm
a) Theo dõi, đôn đốc, giám sát doanh nghiệp quốc phòng, an ninh và đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện chế độ báo cáo, công bố thông tin; thẩm tra, cập nhật kịp thời tình hình, số liệu báo cáo của doanh nghiệp và cơ quan, đơn vị liên quan; định kỳ tổng hợp báo cáo Bộ Quốc phòng, cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này; thực hiện chế độ báo cáo đột xuất, báo cáo khác theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Hằng năm, tổng hợp tình hình thực hiện chế độ báo cáo, công bố thông tin của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh, chế độ báo cáo của Ban kiểm soát và Người đại diện phần vốn nhà nước để phục vụ công tác đánh giá, xếp loại doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp, Người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên; đề xuất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, hoặc kiến nghị Thủ trưởng đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng xem xét, xử lý tập thể, cá nhân vi phạm chế độ báo, công bố thông tin (nếu có) theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng;
b) Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát đối với doanh nghiệp;
c) Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt hoặc phê duyệt theo ủy quyền kế hoạch kiểm tra, giám sát định kỳ hằng năm hoặc đột xuất đối với doanh nghiệp quốc phòng, an ninh thuộc Bộ Quốc phòng; tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát được phê duyệt, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
2. Cục Bảo vệ an ninh Quân đội
a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn doanh nghiệp quốc phòng, an ninh thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong việc công bố thông tin doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong Bộ Quốc phòng;
b) Tiếp nhận Báo cáo công bố thông tin định kỳ của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh thuộc Bộ Quốc phòng, kiểm tra, rà soát, tổng hợp nội dung công bố thông tin thuộc danh mục bảo vệ bí mật nhà nước, kịp thời đề xuất, báo cáo Bộ Quốc phòng biện pháp xử lý (nếu có).

Content:
Điều 22. Cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng
1. Cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm
a) Theo dõi, đôn đốc, giám sát doanh nghiệp quốc phòng, an ninh và đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện chế độ báo cáo, công bố thông tin; thẩm tra, cập nhật kịp thời tình hình, số liệu báo cáo của doanh nghiệp và cơ quan, đơn vị liên quan; định kỳ tổng hợp báo cáo Bộ Quốc phòng, cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này; thực hiện chế độ báo cáo đột xuất, báo cáo khác theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Hằng năm, tổng hợp tình hình thực hiện chế độ báo cáo, công bố thông tin của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh, chế độ báo cáo của Ban kiểm soát và Người đại diện phần vốn nhà nước để phục vụ công tác đánh giá, xếp loại doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp, Người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên; đề xuất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, hoặc kiến nghị Thủ trưởng đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng xem xét, xử lý tập thể, cá nhân vi phạm chế độ báo, công bố thông tin (nếu có) theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng;
b) Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát đối với doanh nghiệp;
c) Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt hoặc phê duyệt theo ủy quyền kế hoạch kiểm tra, giám sát định kỳ hằng năm hoặc đột xuất đối với doanh nghiệp quốc phòng, an ninh thuộc Bộ Quốc phòng; tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát được phê duyệt, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
2. Cục Bảo vệ an ninh Quân đội
a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn doanh nghiệp quốc phòng, an ninh thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong việc công bố thông tin doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong Bộ Quốc phòng;
b) Tiếp nhận Báo cáo công bố thông tin định kỳ của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh thuộc Bộ Quốc phòng, kiểm tra, rà soát, tổng hợp nội dung công bố thông tin thuộc danh mục bảo vệ bí mật nhà nước, kịp thời đề xuất, báo cáo Bộ Quốc phòng biện pháp xử lý (nếu có).