Document: Điều 2 Quyết định 567/QĐ-TCLN-VP 2014 chức năng cơ cấu tổ chức của Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Lâm nghiệp", "promulgation_date": "15/12/2014", "sign_number": "567/QĐ-TCLN-VP", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Lâm nghiệp", "promulgation_date": "15/12/2014", "sign_number": "567/QĐ-TCLN-VP", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Lâm nghiệp", "promulgation_date": "15/12/2014", "sign_number": "567/QĐ-TCLN-VP", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Lâm nghiệp", "promulgation_date": "15/12/2014", "sign_number": "567/QĐ-TCLN-VP", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Lâm nghiệp", "promulgation_date": "15/12/2014", "sign_number": "567/QĐ-TCLN-VP", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 567/QĐ-TCLN-VP 2014 chức năng cơ cấu tổ chức của Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Tổng cục trưởng thực hiện nhiệm vụ Đại diện theo ủy quyền của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện các quyền, nghĩa vụ của nước thành viên CITES:
a) Tham dự các kỳ Hội nghị các nước thành viên, các cuộc họp Ủy ban Thường trực, Ủy ban thực vật, Ủy ban động vật;
b) Báo cáo quốc gia hàng năm về thực thi CITES và các báo cáo kỹ thuật theo yêu cầu của Ban thư ký, Hội nghị các nước thành viên và các Ủy ban;
c) Quản lý, cấp, thu hồi các loại giấy phép, chứng chỉ CITES theo quy định của pháp luật và CITES;
d) Hướng dẫn đăng ký hoạt động nuôi, trồng động vật, thực vật thuộc các Phụ lục CITES; tổ chức thẩm định và đăng ký với Ban Thư ký các cơ sở nuôi, trồng các loài động vật, thực vật vì mục đích thương mại thuộc Phụ lục I của CITES.
2. Trình Tổng cục trưởng:
a) Văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, tiêu chuẩn, quy chuẩn quản lý CITES;
b) Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp và các cơ sở nuôi, trồng động vật, thực vật quy định tại các Phụ lục của CITES;
3. Ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc phạm vi quản lý của Cơ quan quản lý CITES.
4. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện xử lý mẫu vật quy định tại các Phụ lục của CITES bị tịch thu do xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển trái phép theo quy định của pháp luật Việt Nam và CITES.
5. Tuyên truyền, phổ biến văn bản, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức và đào tạo về thực thi CITES, bảo tồn và nuôi, trồng các loài động vật, thực vật thuộc các Phụ lục của CITES.
6. Tổ chức thực hiện các hoạt động quan hệ quốc tế về thực thi CITES.
7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan khoa học CITES, cơ quan thực thi luật và các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện:
a) Xây dựng đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài động vật, thực vật quy định tại các Phụ lục của CITES;
b) Tổ chức điều tra, đánh giá hiện trạng tự nhiên và tình trạng buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã thuộc các Phụ lục CITES;
c) Các hoạt động về đấu tranh với buôn bán trái phép qua biên giới các loài động vật, thực vật hoang dã thuộc CITES theo quy định của pháp luật; các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thực thi CITES;
d) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở nuôi, trồng, chế biến, kinh doanh các loài động vật, thực vật thuộc các Phụ lục CITES;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh mẫu vật động vật, thực vật thuộc các Phụ lục của CITES tại nhà ga hàng không, nhà ga đường sắt, cảng biển, khu vực cửa khẩu theo quy định của pháp luật.
8. Thực hiện vai trò đại diện quốc gia tại Liên minh quốc tế về đấu tranh chống tội phạm xâm hại các loài hoang dã (ICCWC), Diễn đàn hổ toàn cầu (GTF), Chương trình Giám sát săn bắn voi bất hợp pháp (MIKE) và Hệ thống thông tin về buôn bán voi (ETIS), Mạng lưới thực thi Luật các loài hoang dã của ASEAN (ASEAN-WEN) và Nhóm chuyên gia thực thi CITES của ASEAN (AEG-CITES).
9. Quản lý, cấp, thu hồi giấy phép FLEGT (chứng minh về nguồn gốc gỗ và sản phẩm gỗ hợp pháp).
10. Thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Tổng cục.
11. Xây dựng, trình Tổng cục đề án vị trí việc làm, cơ cấu và số lượng công chức; quản lý công chức, hồ sơ, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định.
12. Quản lý, sử dụng nguồn tài chính, tài sản được giao; quản lý các nguồn tài chính của quốc tế hỗ trợ cho thực thi CITES theo quy định.
13. Tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của tổ chức, công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của CITES.
14. Tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất kết quả thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của CITES.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Tổng cục trưởng.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Tổng cục trưởng thực hiện nhiệm vụ Đại diện theo ủy quyền của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện các quyền, nghĩa vụ của nước thành viên CITES:
a) Tham dự các kỳ Hội nghị các nước thành viên, các cuộc họp Ủy ban Thường trực, Ủy ban thực vật, Ủy ban động vật;
b) Báo cáo quốc gia hàng năm về thực thi CITES và các báo cáo kỹ thuật theo yêu cầu của Ban thư ký, Hội nghị các nước thành viên và các Ủy ban;
c) Quản lý, cấp, thu hồi các loại giấy phép, chứng chỉ CITES theo quy định của pháp luật và CITES;
d) Hướng dẫn đăng ký hoạt động nuôi, trồng động vật, thực vật thuộc các Phụ lục CITES; tổ chức thẩm định và đăng ký với Ban Thư ký các cơ sở nuôi, trồng các loài động vật, thực vật vì mục đích thương mại thuộc Phụ lục I của CITES.
2. Trình Tổng cục trưởng:
a) Văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, tiêu chuẩn, quy chuẩn quản lý CITES;
b) Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp và các cơ sở nuôi, trồng động vật, thực vật quy định tại các Phụ lục của CITES;
3. Ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc phạm vi quản lý của Cơ quan quản lý CITES.
4. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện xử lý mẫu vật quy định tại các Phụ lục của CITES bị tịch thu do xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển trái phép theo quy định của pháp luật Việt Nam và CITES.
5. Tuyên truyền, phổ biến văn bản, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức và đào tạo về thực thi CITES, bảo tồn và nuôi, trồng các loài động vật, thực vật thuộc các Phụ lục của CITES.
6. Tổ chức thực hiện các hoạt động quan hệ quốc tế về thực thi CITES.
7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan khoa học CITES, cơ quan thực thi luật và các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện:
a) Xây dựng đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài động vật, thực vật quy định tại các Phụ lục của CITES;
b) Tổ chức điều tra, đánh giá hiện trạng tự nhiên và tình trạng buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã thuộc các Phụ lục CITES;
c) Các hoạt động về đấu tranh với buôn bán trái phép qua biên giới các loài động vật, thực vật hoang dã thuộc CITES theo quy định của pháp luật; các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thực thi CITES;
d) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở nuôi, trồng, chế biến, kinh doanh các loài động vật, thực vật thuộc các Phụ lục CITES;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh mẫu vật động vật, thực vật thuộc các Phụ lục của CITES tại nhà ga hàng không, nhà ga đường sắt, cảng biển, khu vực cửa khẩu theo quy định của pháp luật.
8. Thực hiện vai trò đại diện quốc gia tại Liên minh quốc tế về đấu tranh chống tội phạm xâm hại các loài hoang dã (ICCWC), Diễn đàn hổ toàn cầu (GTF), Chương trình Giám sát săn bắn voi bất hợp pháp (MIKE) và Hệ thống thông tin về buôn bán voi (ETIS), Mạng lưới thực thi Luật các loài hoang dã của ASEAN (ASEAN-WEN) và Nhóm chuyên gia thực thi CITES của ASEAN (AEG-CITES).
9. Quản lý, cấp, thu hồi giấy phép FLEGT (chứng minh về nguồn gốc gỗ và sản phẩm gỗ hợp pháp).
10. Thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Tổng cục.
11. Xây dựng, trình Tổng cục đề án vị trí việc làm, cơ cấu và số lượng công chức; quản lý công chức, hồ sơ, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định.
12. Quản lý, sử dụng nguồn tài chính, tài sản được giao; quản lý các nguồn tài chính của quốc tế hỗ trợ cho thực thi CITES theo quy định.
13. Tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của tổ chức, công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của CITES.
14. Tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất kết quả thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của CITES.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Tổng cục trưởng.