Document: Điều 1 Quyết định 255/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Kế hoạch điều chỉnh mức sinh Kiên Giang đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "18/01/2022", "sign_number": "255/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lưu Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "18/01/2022", "sign_number": "255/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lưu Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "18/01/2022", "sign_number": "255/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lưu Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "18/01/2022", "sign_number": "255/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lưu Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "18/01/2022", "sign_number": "255/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lưu Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 255/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Kế hoạch điều chỉnh mức sinh Kiên Giang đến 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch số 54/KH-SYT ngày 07/01/2022 của Sở Y tế về việc thực hiện Chương trình Điều chỉnh mức sinh phù hợp đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (đính kèm Kế hoạch) với nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu chung:
Nâng mức sinh đến mức sinh thay thế của tỉnh, nâng mức sinh ở nhũng địa phương có mức sinh thấp, giảm mức sinh ở những địa phương đang có mức sinh cao, khống chế tăng tỷ số giới tính khi sinh, đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; chủ động vận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng, thích ứng với già hóa dân số; phân bổ dân số hợp lý; nâng cao chất lượng dân số, góp phần thực hiện thành công Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 và xây dựng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhanh và bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Giai đoạn 2021 - 2025:
- Quy mô dân số khoảng 1,8 triệu người; duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 6,5‰; tỷ lệ sinh con thứ 3 dưới 6%.
- Vận động mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ lập gia đình trước 30 tuổi và sinh đủ 2 con trước 35 tuổi để đảm bảo mức sinh thay thế của 1 phụ nữ.
- Giảm chênh lệch mức sinh giữa các huyện, thành phố có mức sinh cao trên 2,2 con/1 phụ nữ và dưới 1,5 con/1 phụ nữ, phấn đấu các địa phương này đạt mức sinh thay thế bền vững 2,1 - 2,2 con/1 phụ nữ.
- Phấn đấu tăng mức sinh (TFR) ở các huyện, thành phố có mức sinh dưới 1,5 con/phụ nữ, lên 1,9 con/phụ nữ vào năm 2025.
- Phấn đấu tăng mức sinh (TFR) ở các huyện, thành phố có mức sinh từ dưới 1,93 con/phụ nữ, lên 2 con/phụ nữ vào năm 2025.
- Trên 70% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ tiếp cận, thông tin, tư vấn, sử dụng các biện pháp tránh thai, thực hiện phòng chống vô sinh và hỗ trợ sinh sản.
2.2. Giai đoạn 2025 - 2030:
- Quy mô dân số khoảng 1,9 triệu người người; duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 6,5‰; tỷ lệ sinh con thứ 3 dưới 4%.
- Vận động 100% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ lập gia đình trước 30 tuổi và sinh đủ 2 con trước 35 tuổi để đảm bảo mức sinh thay thế của 1 phụ nữ.
- Các huyện, thành phố đạt mức sinh 1,9 con/phụ nữ vào năm 2025, phấn đấu đến năm 2030 bình quân một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 2,0 con).
Các huyện, thành phố đạt mức sinh 2 con/phụ nữ vào năm 2025 phấn đấu đến năm 2030 bình quân một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 2,1 - 2,2 con).
- Phấn đấu giảm mức sinh (TFR) ở huyện có mức sinh trên 2,2 con/phụ nữ, xuống còn 2,2 con/phụ nữ vào năm 2025 và tiếp tục duy trì đến năm 2030 (bình quân một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 2,1 - 2,2 con).
- Phấn đấu đạt mức sinh thay thế của tỉnh vào năm 2030 (bình quân mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có từ 2,1 - 2,2 con).
- Trên 90% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ tiếp cận, thông tin, tư vấn, sử dụng các biện pháp tránh thai, thực hiện phòng, chống vô sinh và hỗ trợ sinh sản
- Phấn đấu đạt mức sinh thay thế của tỉnh vào năm 2030 (bình quân mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có từ 2,0 - 2,2 con).
- Phấn đấu tăng mức sinh (TFR) ở các huyện, thành phố có mức sinh từ 1,5 - 1,93 con/phụ nữ, lên 2,1 con/phụ nữ vào năm 2025 và tiếp tục duy trì đến năm 2030 (bình quân một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 2,0 - 2,2 con).
- Phấn đấu tăng mức sinh (TFR) ở các huyện, thành phố có mức sinh dưới 1,5 con/phụ nữ, lên từ 1,5 - 1,9 con/phụ nữ vào năm 2025 (bình quân một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có từ 1,5 - 1,9 con) và tiếp tục tăng lên đạt 2,1 con/phụ nữ vào năm 2030 (bình quân một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 2,0 - 2,2 con).
- Phấn đấu giảm mức sinh (TFR) ở huyện có mức sinh trên 2,1con/phụ nữ, xuống còn 2,1 con/phụ nữ vào năm 2025 và tiếp tục duy trì đến năm 2030 (bình quân một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 2,0 - 2,2 con).
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2021 đến năm 2030.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Triển khai các hoạt động của Chương trình trên phạm vi toàn tỉnh; tại các huyện, thành phố mở rộng mô hình khuyến khích nam, nữ kết hôn trước 30 tuổi và vận động mỗi gia đình sinh đủ 02 con.
- Giai đoạn 2026 - 2030: Đánh giá, điều chỉnh và nâng cao chất lượng các hoạt động, ban hành các chính sách tiếp theo về khuyến sinh, tiếp tục thực hiện biện pháp điều chỉnh mức sinh phù hợp.
4. Kinh phí: Từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch số 54/KH-SYT ngày 07/01/2022 của Sở Y tế về việc thực hiện Chương trình Điều chỉnh mức sinh phù hợp đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (đính kèm Kế hoạch) với nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu chung:
Nâng mức sinh đến mức sinh thay thế của tỉnh, nâng mức sinh ở nhũng địa phương có mức sinh thấp, giảm mức sinh ở những địa phương đang có mức sinh cao, khống chế tăng tỷ số giới tính khi sinh, đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; chủ động vận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng, thích ứng với già hóa dân số; phân bổ dân số hợp lý; nâng cao chất lượng dân số, góp phần thực hiện thành công Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 và xây dựng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhanh và bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Giai đoạn 2021 - 2025:
- Quy mô dân số khoảng 1,8 triệu người; duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 6,5‰; tỷ lệ sinh con thứ 3 dưới 6%.
- Vận động mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ lập gia đình trước 30 tuổi và sinh đủ 2 con trước 35 tuổi để đảm bảo mức sinh thay thế của 1 phụ nữ.
- Giảm chênh lệch mức sinh giữa các huyện, thành phố có mức sinh cao trên 2,2 con/1 phụ nữ và dưới 1,5 con/1 phụ nữ, phấn đấu các địa phương này đạt mức sinh thay thế bền vững 2,1 - 2,2 con/1 phụ nữ.
- Phấn đấu tăng mức sinh (TFR) ở các huyện, thành phố có mức sinh dưới 1,5 con/phụ nữ, lên 1,9 con/phụ nữ vào năm 2025.
- Phấn đấu tăng mức sinh (TFR) ở các huyện, thành phố có mức sinh từ dưới 1,93 con/phụ nữ, lên 2 con/phụ nữ vào năm 2025.
- Trên 70% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ tiếp cận, thông tin, tư vấn, sử dụng các biện pháp tránh thai, thực hiện phòng chống vô sinh và hỗ trợ sinh sản.
2.2. Giai đoạn 2025 - 2030:
- Quy mô dân số khoảng 1,9 triệu người người; duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 6,5‰; tỷ lệ sinh con thứ 3 dưới 4%.
- Vận động 100% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ lập gia đình trước 30 tuổi và sinh đủ 2 con trước 35 tuổi để đảm bảo mức sinh thay thế của 1 phụ nữ.
- Các huyện, thành phố đạt mức sinh 1,9 con/phụ nữ vào năm 2025, phấn đấu đến năm 2030 bình quân một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 2,0 con).
Các huyện, thành phố đạt mức sinh 2 con/phụ nữ vào năm 2025 phấn đấu đến năm 2030 bình quân một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 2,1 - 2,2 con).
- Phấn đấu giảm mức sinh (TFR) ở huyện có mức sinh trên 2,2 con/phụ nữ, xuống còn 2,2 con/phụ nữ vào năm 2025 và tiếp tục duy trì đến năm 2030 (bình quân một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 2,1 - 2,2 con).
- Phấn đấu đạt mức sinh thay thế của tỉnh vào năm 2030 (bình quân mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có từ 2,1 - 2,2 con).
- Trên 90% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ tiếp cận, thông tin, tư vấn, sử dụng các biện pháp tránh thai, thực hiện phòng, chống vô sinh và hỗ trợ sinh sản
- Phấn đấu đạt mức sinh thay thế của tỉnh vào năm 2030 (bình quân mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có từ 2,0 - 2,2 con).
- Phấn đấu tăng mức sinh (TFR) ở các huyện, thành phố có mức sinh từ 1,5 - 1,93 con/phụ nữ, lên 2,1 con/phụ nữ vào năm 2025 và tiếp tục duy trì đến năm 2030 (bình quân một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 2,0 - 2,2 con).
- Phấn đấu tăng mức sinh (TFR) ở các huyện, thành phố có mức sinh dưới 1,5 con/phụ nữ, lên từ 1,5 - 1,9 con/phụ nữ vào năm 2025 (bình quân một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có từ 1,5 - 1,9 con) và tiếp tục tăng lên đạt 2,1 con/phụ nữ vào năm 2030 (bình quân một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 2,0 - 2,2 con).
- Phấn đấu giảm mức sinh (TFR) ở huyện có mức sinh trên 2,1con/phụ nữ, xuống còn 2,1 con/phụ nữ vào năm 2025 và tiếp tục duy trì đến năm 2030 (bình quân một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 2,0 - 2,2 con).
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2021 đến năm 2030.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Triển khai các hoạt động của Chương trình trên phạm vi toàn tỉnh; tại các huyện, thành phố mở rộng mô hình khuyến khích nam, nữ kết hôn trước 30 tuổi và vận động mỗi gia đình sinh đủ 02 con.
- Giai đoạn 2026 - 2030: Đánh giá, điều chỉnh và nâng cao chất lượng các hoạt động, ban hành các chính sách tiếp theo về khuyến sinh, tiếp tục thực hiện biện pháp điều chỉnh mức sinh phù hợp.
4. Kinh phí: Từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.