Document: Điều 6 Quyết định 63/2009/QĐ-TTg cơ chế quản lý tài chính biên chế ngành hải quan năm 2009 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2009", "sign_number": "63/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2009", "sign_number": "63/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2009", "sign_number": "63/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2009", "sign_number": "63/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2009", "sign_number": "63/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 63/2009/QĐ-TTg cơ chế quản lý tài chính biên chế ngành hải quan năm 2009 2010 có nội dung như sau:

Điều 6. Nội dung sử dụng kinh phí hoạt động
1. Nội dung chi thường xuyên:
Kinh phí chi thường xuyên của ngành Hải quan (bao gồm cả chi cho hoạt động thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Hải quan) gồm các nội dung sau:
a) Chi thanh toán cá nhân (bao gồm cả chi tăng lương, chi thuê khoán công việc và hợp đồng lao động thuê ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định này). Trên cơ sở biên chế được Bộ Tài chính giao và hay dự toán kinh phí được sử dụng, mức chi tiền lương bình quân toàn ngành không vượt quá 1,8 lần so với chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quy định (lương ngạch, bậc, chức vụ và các loại phụ cấp, trừ phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ).
b) Chi quản lý hành chính và chi bảo đảm hoạt động nghiệp vụ chuyên môn, gồm:
- Chi các khoản dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin truyền thông, liên lạc, hội nghị, chi công tác phí, thuê mướn và một số khoản chi khác theo quy định.
- Chi tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thuế và hoạt động hải quan;
- Chi các nghiệp vụ đặc thù về chống buôn lậu, chi mua vật tư, ấn chỉ và các khoản chi nghiệp vụ đặc thù khác;
- Chi kiểm tra, kiểm soát nhằm ngăn chặn các hành vi trốn lậu thuế và vi phạm pháp luật thuế, hải quan;
- Chi phối hợp công tác để thực hiện nhiệm vụ của ngành Hải quan.
- Chi bồi thường thiệt hại cho tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật trong hoạt động nghiệp vụ Hải quan;
- Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức theo chương trình, kế hoạch của ngành Hải quan;
- Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tài sản, trang thiết bị, cơ sở vật chất, trụ sở làm việc phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ.
- Chi ứng dụng công nghệ thông tin và hiện đại hóa ngành theo chương trình kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Các khoản chi hoạt động thường xuyên khác.
c) Thực hiện các chương trình, dự án theo nhiệm vụ chung của toàn ngành tài chính trong đó có phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của ngành Hải quan như: dự án hạ tầng truyền thông thống nhất ngành Tài chính, Dự án cơ sở dữ liệu ngành Tài chính, Dự án trung tâm đào tạo công nghệ thông tin và dự phòng thảm họa, Dự án đào tạo chuyên sâu tin học ngành tài chính và các chương trình, dự án khác. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc điều hành dự toán kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ nêu trên.
d) Ngành Hải quan được chủ động sử dụng nguồn kinh phí chi bảo đảm hoạt động thường xuyên phù hợp với nhu cầu thực tế và trong phạm vi số kinh phí được giao. Kinh phí giao bảo đảm hoạt động thường xuyên cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.
2. Nội dung chi đầu tư xây dựng
a) Các dự án, công trình của ngành Hải quan theo kế hoạch đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tài chính được quyền điều động một phần nguồn vốn đầu tư xây dựng sau khi đã bố trí cho các dự án, công trình quy định tại điểm a khoản 2 nêu trên để đầu tư cho các công trình, dự án khác đã bảo đảm đủ thủ tục nhưng thiếu vốn phục vụ nhiệm vụ chung của ngành Tài chính, trong đó có ngành Hải quan.
Việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng thực hiện theo các quy định hiện hành.
3. Số kinh phí phân bổ cho ngành Hải quan hàng năm nhưng chi không hết thực hiện quản lý theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 6. Nội dung sử dụng kinh phí hoạt động
1. Nội dung chi thường xuyên:
Kinh phí chi thường xuyên của ngành Hải quan (bao gồm cả chi cho hoạt động thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Hải quan) gồm các nội dung sau:
a) Chi thanh toán cá nhân (bao gồm cả chi tăng lương, chi thuê khoán công việc và hợp đồng lao động thuê ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định này). Trên cơ sở biên chế được Bộ Tài chính giao và hay dự toán kinh phí được sử dụng, mức chi tiền lương bình quân toàn ngành không vượt quá 1,8 lần so với chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quy định (lương ngạch, bậc, chức vụ và các loại phụ cấp, trừ phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ).
b) Chi quản lý hành chính và chi bảo đảm hoạt động nghiệp vụ chuyên môn, gồm:
- Chi các khoản dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin truyền thông, liên lạc, hội nghị, chi công tác phí, thuê mướn và một số khoản chi khác theo quy định.
- Chi tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thuế và hoạt động hải quan;
- Chi các nghiệp vụ đặc thù về chống buôn lậu, chi mua vật tư, ấn chỉ và các khoản chi nghiệp vụ đặc thù khác;
- Chi kiểm tra, kiểm soát nhằm ngăn chặn các hành vi trốn lậu thuế và vi phạm pháp luật thuế, hải quan;
- Chi phối hợp công tác để thực hiện nhiệm vụ của ngành Hải quan.
- Chi bồi thường thiệt hại cho tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật trong hoạt động nghiệp vụ Hải quan;
- Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức theo chương trình, kế hoạch của ngành Hải quan;
- Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tài sản, trang thiết bị, cơ sở vật chất, trụ sở làm việc phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ.
- Chi ứng dụng công nghệ thông tin và hiện đại hóa ngành theo chương trình kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Các khoản chi hoạt động thường xuyên khác.
c) Thực hiện các chương trình, dự án theo nhiệm vụ chung của toàn ngành tài chính trong đó có phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của ngành Hải quan như: dự án hạ tầng truyền thông thống nhất ngành Tài chính, Dự án cơ sở dữ liệu ngành Tài chính, Dự án trung tâm đào tạo công nghệ thông tin và dự phòng thảm họa, Dự án đào tạo chuyên sâu tin học ngành tài chính và các chương trình, dự án khác. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc điều hành dự toán kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ nêu trên.
d) Ngành Hải quan được chủ động sử dụng nguồn kinh phí chi bảo đảm hoạt động thường xuyên phù hợp với nhu cầu thực tế và trong phạm vi số kinh phí được giao. Kinh phí giao bảo đảm hoạt động thường xuyên cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.
2. Nội dung chi đầu tư xây dựng
a) Các dự án, công trình của ngành Hải quan theo kế hoạch đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tài chính được quyền điều động một phần nguồn vốn đầu tư xây dựng sau khi đã bố trí cho các dự án, công trình quy định tại điểm a khoản 2 nêu trên để đầu tư cho các công trình, dự án khác đã bảo đảm đủ thủ tục nhưng thiếu vốn phục vụ nhiệm vụ chung của ngành Tài chính, trong đó có ngành Hải quan.
Việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng thực hiện theo các quy định hiện hành.
3. Số kinh phí phân bổ cho ngành Hải quan hàng năm nhưng chi không hết thực hiện quản lý theo quy định hiện hành.