Document: Điều 17 Quyết định 147/2007/QĐ-TTg chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 2015

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/09/2007", "sign_number": "147/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/09/2007", "sign_number": "147/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/09/2007", "sign_number": "147/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/09/2007", "sign_number": "147/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/09/2007", "sign_number": "147/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 17 Quyết định 147/2007/QĐ-TTg chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 2015 có nội dung như sau:

Điều 17. Quyền hạn và trách nhiệm của Ban Quản lý dự án hỗ trợ trồng rừng các cấp
1. Ban Quản lý dự án cấp tỉnh:
a) Ban Quản lý dự án cấp tỉnh là cơ quan quản lý và giám sát, không làm chủ đầu tư dự án. Ban Quản lý dự án cấp tỉnh có trách nhiệm sử dụng kinh phí quản lý được giao để thông tin tuyên truyền về chính sách, đào tạo, tập huấn cho cán bộ cấp huyện, xã về chuyên môn, nghiệp vụ.
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này trong tỉnh.
c) Trực tiếp nghiệm thu rừng trồng, rừng giống, vườn giống, trung tâm giống của doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hợp tác xã. Khi nhận được văn bản yêu cầu của chủ đầu tư, trong vòng 20 ngày làm việc, Ban Quản lý dự án cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu cho chủ đầu tư.
2. Ban Quản lý dự án cấp huyện:
a) Ban Quản lý dự án cấp huyện là chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án.
b) Lập dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Được phép tự điều chỉnh vốn các hạng mục lâm sinh được giao nhưng không được vượt tổng mức vốn của dự án và chỉ được phép điều chỉnh vốn từ hạng mục đầu tư cơ sở hạ tầng sang hạng mục lâm sinh để bảo đảm tiến độ thực hiện dự án.
d) Chủ trì, phối hợp với Ban Phát triển rừng xã và Ban Phát triển rừng thôn phổ biến, tuyên truyền chính sách quy định tại Quyết định này tới từng hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng vùng dự án.
đ) Căn cứ giá và tiêu chuẩn cây giống do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố và quy trình kỹ thuật trồng rừng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định, Ban Quản lý dự án cấp huyện xây dựng và phê duyệt thiết kế kỹ thuật trồng rừng hàng năm.
e) Ban Quản lý dự án cấp huyện (trừ Ban Quản lý dự án trồng rừng của doanh nghiệp ngoài quốc doanh) có trách nhiệm ký hợp đồng trồng rừng (theo mẫu kèm theo Quyết định này) với hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng. Hợp đồng trồng rừng phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã và trưởng thôn.
g) Bố trí cán bộ khuyến lâm để hướng dẫn và giám sát trồng rừng cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng. Cán bộ khuyến lâm phải chịu trách nhiệm về diện tích, chất lượng rừng trồng của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng trên địa bàn do mình phụ trách tính từ khi bắt đầu trồng rừng đến hết thời gian chăm sóc rừng trồng (1 năm trồng và 3 năm chăm sóc). Ở những nơi có cán bộ kiểm lâm địa bàn thì ưu tiên bố trí cán bộ kiểm lâm địa bàn thực hiện nhiệm vụ của cán bộ khuyến lâm.
h) Tổ chức nghiệm thu rừng trồng, rừng giống, vườn giống của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng thuộc dự án, bao gồm: nghiệm thu diện tích rừng trồng được hỗ trợ đầu tư và hỗ trợ sau đầu tư để làm căn cứ thanh quyết toán với Kho bạc Nhà nước. Diện tích rừng trồng theo hình thức hỗ trợ sau đầu tư được thanh toán một lần vào năm thứ hai sau khi trồng.
Hàng năm, đến thời kỳ nghiệm thu rừng trồng, Ban Quản lý dự án cấp huyện lập kế hoạch nghiệm thu và thông báo bằng văn bản đến từng Ban phát triển rừng xã, Ban Phát triển rừng thôn để phối hợp nghiệm thu.
i) Căn cứ để Ban Quản lý dự án cấp huyện thanh toán tiền hỗ trợ trồng rừng với chủ rừng, bao gồm: hợp đồng trồng rừng, hoá đơn mua giống (hạt giống, cây giống) kèm theo bản sao chứng chỉ nguồn giống theo quy định của Quy chế quản lý giống cây lâm nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và biên bản nghiệm thu rừng trồng (có xác nhận của chủ rừng, trưởng thôn, cán bộ khuyến lâm và Ban Quản lý dự án cấp huyện).
3. Phí quản lý dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất được tính bằng 10% tổng mức hỗ trợ đầu tư lâm sinh trên địa bàn: cấp trung ương 0,5%, cấp tỉnh 0,7%, Ban Chỉ đạo cấp huyện 0,8%, chủ đầu tư dự án cấp huyện 8% (trong đó chủ đầu tư phân bổ cho Ban Phát triển rừng xã 1%, Ban Phát triển rừng thôn 1%). Sử dụng chi phí quản lý thực hiện theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 17. Quyền hạn và trách nhiệm của Ban Quản lý dự án hỗ trợ trồng rừng các cấp
1. Ban Quản lý dự án cấp tỉnh:
a) Ban Quản lý dự án cấp tỉnh là cơ quan quản lý và giám sát, không làm chủ đầu tư dự án. Ban Quản lý dự án cấp tỉnh có trách nhiệm sử dụng kinh phí quản lý được giao để thông tin tuyên truyền về chính sách, đào tạo, tập huấn cho cán bộ cấp huyện, xã về chuyên môn, nghiệp vụ.
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này trong tỉnh.
c) Trực tiếp nghiệm thu rừng trồng, rừng giống, vườn giống, trung tâm giống của doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hợp tác xã. Khi nhận được văn bản yêu cầu của chủ đầu tư, trong vòng 20 ngày làm việc, Ban Quản lý dự án cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu cho chủ đầu tư.
2. Ban Quản lý dự án cấp huyện:
a) Ban Quản lý dự án cấp huyện là chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án.
b) Lập dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Được phép tự điều chỉnh vốn các hạng mục lâm sinh được giao nhưng không được vượt tổng mức vốn của dự án và chỉ được phép điều chỉnh vốn từ hạng mục đầu tư cơ sở hạ tầng sang hạng mục lâm sinh để bảo đảm tiến độ thực hiện dự án.
d) Chủ trì, phối hợp với Ban Phát triển rừng xã và Ban Phát triển rừng thôn phổ biến, tuyên truyền chính sách quy định tại Quyết định này tới từng hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng vùng dự án.
đ) Căn cứ giá và tiêu chuẩn cây giống do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố và quy trình kỹ thuật trồng rừng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định, Ban Quản lý dự án cấp huyện xây dựng và phê duyệt thiết kế kỹ thuật trồng rừng hàng năm.
e) Ban Quản lý dự án cấp huyện (trừ Ban Quản lý dự án trồng rừng của doanh nghiệp ngoài quốc doanh) có trách nhiệm ký hợp đồng trồng rừng (theo mẫu kèm theo Quyết định này) với hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng. Hợp đồng trồng rừng phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã và trưởng thôn.
g) Bố trí cán bộ khuyến lâm để hướng dẫn và giám sát trồng rừng cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng. Cán bộ khuyến lâm phải chịu trách nhiệm về diện tích, chất lượng rừng trồng của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng trên địa bàn do mình phụ trách tính từ khi bắt đầu trồng rừng đến hết thời gian chăm sóc rừng trồng (1 năm trồng và 3 năm chăm sóc). Ở những nơi có cán bộ kiểm lâm địa bàn thì ưu tiên bố trí cán bộ kiểm lâm địa bàn thực hiện nhiệm vụ của cán bộ khuyến lâm.
h) Tổ chức nghiệm thu rừng trồng, rừng giống, vườn giống của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng thuộc dự án, bao gồm: nghiệm thu diện tích rừng trồng được hỗ trợ đầu tư và hỗ trợ sau đầu tư để làm căn cứ thanh quyết toán với Kho bạc Nhà nước. Diện tích rừng trồng theo hình thức hỗ trợ sau đầu tư được thanh toán một lần vào năm thứ hai sau khi trồng.
Hàng năm, đến thời kỳ nghiệm thu rừng trồng, Ban Quản lý dự án cấp huyện lập kế hoạch nghiệm thu và thông báo bằng văn bản đến từng Ban phát triển rừng xã, Ban Phát triển rừng thôn để phối hợp nghiệm thu.
i) Căn cứ để Ban Quản lý dự án cấp huyện thanh toán tiền hỗ trợ trồng rừng với chủ rừng, bao gồm: hợp đồng trồng rừng, hoá đơn mua giống (hạt giống, cây giống) kèm theo bản sao chứng chỉ nguồn giống theo quy định của Quy chế quản lý giống cây lâm nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và biên bản nghiệm thu rừng trồng (có xác nhận của chủ rừng, trưởng thôn, cán bộ khuyến lâm và Ban Quản lý dự án cấp huyện).
3. Phí quản lý dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất được tính bằng 10% tổng mức hỗ trợ đầu tư lâm sinh trên địa bàn: cấp trung ương 0,5%, cấp tỉnh 0,7%, Ban Chỉ đạo cấp huyện 0,8%, chủ đầu tư dự án cấp huyện 8% (trong đó chủ đầu tư phân bổ cho Ban Phát triển rừng xã 1%, Ban Phát triển rừng thôn 1%). Sử dụng chi phí quản lý thực hiện theo quy định hiện hành.