Document: Điều 14 Nghị định 202/2004/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong tiền tệ hoạt động ngân hàng

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2004", "sign_number": "202/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2004", "sign_number": "202/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2004", "sign_number": "202/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2004", "sign_number": "202/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2004", "sign_number": "202/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 14 Nghị định 202/2004/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong tiền tệ hoạt động ngân hàng có nội dung như sau:

Điều 14. Vi phạm về cho vay
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không công khai các mức lãi suất cho vay cho khách hàng biết.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Không lưu giữ đủ hồ sơ tín dụng đúng quy định của pháp luật;
b) Lập hợp đồng tín dụng (hay văn bản khác thay thế hợp đồng tín dụng được cấp có thẩm quyền cho phép) không đúng quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Không xây dựng quy trình cho vay;
b) Không thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng theo quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Không lập hợp đồng tín dụng;
b) Không chuyển nợ quá hạn theo quy định của pháp luật;
c) Miễn giảm lãi suất; gia hạn nợ gốc hoặc lãi, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và lãi; đảo nợ không theo quy định của pháp luật.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Cho vay đối với tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật;
b) Cho vay hợp vốn, uỷ thác cho vay, nhận uỷ thác cho vay không theo quy định của pháp luật.
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cho vay trên cơ sở cầm cố bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng cho vay.
7. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấp hành đúng quy định của pháp luật về cho vay đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này.

Content:
Điều 14. Vi phạm về cho vay
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không công khai các mức lãi suất cho vay cho khách hàng biết.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Không lưu giữ đủ hồ sơ tín dụng đúng quy định của pháp luật;
b) Lập hợp đồng tín dụng (hay văn bản khác thay thế hợp đồng tín dụng được cấp có thẩm quyền cho phép) không đúng quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Không xây dựng quy trình cho vay;
b) Không thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng theo quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Không lập hợp đồng tín dụng;
b) Không chuyển nợ quá hạn theo quy định của pháp luật;
c) Miễn giảm lãi suất; gia hạn nợ gốc hoặc lãi, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và lãi; đảo nợ không theo quy định của pháp luật.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Cho vay đối với tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật;
b) Cho vay hợp vốn, uỷ thác cho vay, nhận uỷ thác cho vay không theo quy định của pháp luật.
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cho vay trên cơ sở cầm cố bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng cho vay.
7. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấp hành đúng quy định của pháp luật về cho vay đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này.