Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 220/QĐ-UBND chiến lược bảo vệ môi trường sản xuất sạch hơn trong chế biến gỗ Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "27/01/2016", "sign_number": "220/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "27/01/2016", "sign_number": "220/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "27/01/2016", "sign_number": "220/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "27/01/2016", "sign_number": "220/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "27/01/2016", "sign_number": "220/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 220/QĐ-UBND chiến lược bảo vệ môi trường sản xuất sạch hơn trong chế biến gỗ Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt đề án “Chiến lược bảo vệ môi trường và sản xuất sạch hơn trong công nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn năm 2030”, với các nội dung cụ thể như sau:
...
5. Các giải pháp và kế hoạch sản xuất sạch hơn trong công nghiệp chế biến gỗ:
5.1. Các giải pháp sản xuất sạch hơn trong công nghiệp chế biến gỗ:
...
c) Nhóm giải pháp tại các doanh nghiệp sản xuất ván ép và viên nén:
(Ghi chú các ký hiệu: QLNV - Quản lý nội vi; TDNL - Thay đổi nguyên liệu; KSQT - Kiểm soát quá trình; CTTB - Cải tiến thiết bị; TDCN - Thay đổi công nghệ; TSD - Tái sử dụng; SPP - Sản phẩm phụ)

Công đoạn

Dòng thải

Nguyên nhân

Giải pháp SXSH

Phân Loại

Lưu giữ nguyên liệu

Nguyên liệu hư hỏng;
Nước mưa chảy tràn

Khu lưu giữ nguyên liệu không có mái che, nước mưa xâm nhập vào nguyên liệu, chảy tràn theo cống thoát nước mưa.

1.1. Xây dựng mái che hoặc phủ bạt, che chắn bãi chứa nguyên liệu.

CTTB

Băm, hấp dăm và nghiền

Bụi, chất thải rắn

Bụi, dăm gỗ từ máy băm, phát tán theo khe tiếp nhận

1.2. Lắp thêm tấm chắn bụi, dăm gỗ tại đoạn đầu máy băm.

CTTB

Bụi, ồn

Tiếng ồn, bụi phát sinh do máy móc, thiết bị băm nghiền có độ rung lớn, ma sát giữa các chi tiết thường xuyên.

1.3. Lắp đặt bổ sung đệm chống ồn giữa các chi tiết máy băm và giữa máy băm với móng máy.

QLNV

Điện năng

Ma sát giữa các chi tiết nhiều gây tiêu tốn năng lượng điện

1.4. Bảo trì, bảo dưỡng máy móc, thiết bị theo định kỳ

QLNV

Máy băm hoạt động không tải hoặc non tải.

1.Lắp biến tần cho máy băm

TDCN

Các kim loại lẫn trong dăm, nguyên liệu làm hao mòn thiết bị, gây tiếng ồn cao và làm tiêu tốn điện năng.

1.6. Lắp đặt máy tuyển từ trong việc tách kim loại từ tính trong trong mùn cưa, gỗ phế phẩm giảm hao mòn thiết bị băm, nghiền.

CTTB

Nguyên liệu (chất thải rắn)

Nguyên liệu cung cấp cho máy băm rơi vãi ra ngoài.

1.7. Lắp đặt phễu thu tại cửa vào máy băm.

CTTB

Quá trình vận chuyển nguyên liệu từ bãi bãi chứa về máy băm gây rơi vãi.

1.8. Sử dụng băng tải tự động, khép kín đưa nguyên liệu vào máy băm.

CTTB

Tiếng ồn
Bụi
Điện năng

Một số nhà máy băm có công nghệ cũ, lạc hậu, tiêu tốn nhiều điện năng, gây tiếng ồn và năng suất lao động thấp.

1.9. Thay thế các máy băm công nghệ cũ bằng máy băm mới, hiện đại.

TDCN

Bụi dăm

Dăm và bụi từ máy băm phát tán ra môi trường xung quanh.

1.10. Đầu tư hệ thống thu gom, xử lý bụi từ công đoạn băm, tận dụng bụi trở lại quy trình nghiền.

TSD

Phụ liệu Parafin

Thất thoát parafin trên tuyến đường ống bơm cấp cho máy nghiền.

1.11. Sửa chữa và bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên đường ống cấp parafin.

QLNV

Chất thải rắn

Dăm gỗ thải từ quá trình băm, nghiền

1.12. Thu gom, sàng lọc vụn gỗ làm nguyên liệu cho nhà máy gỗ dăm, giấy và bột giấy.

SPP

Sấy dăm bằng điện

Nhiệt năng lò sấy

Thất thoát do các khối dăm không được sấy đều, phải thực hiện sấy trong thời gian dài, tiêu tốn năng lượng.

1.13. Thay bằng máy sấy thùng quay, đảo trộn liên tục khối dăm.

TDCN

Sấy dăm và ép nóng bằng lò hơi sử dụng củi

Nhiệt năng lò hơi

Giảm khả năng hấp thu nhiệt do cáu cặn, muội than bám quanh nồi hơi.

1.14. Lắp đặt thiết bị kiểm soát nhiệt độ của khói lò, theo dõi, từ đó đưa ra thời gian vệ sinh lò phù hợp.

KSQT

Đường ống dẫn nhiệt từ lò hơi qua lò sấy quá dài và nhiều điểm nối, khúc cua làm hiện tượng giảm áp, tăng khả năng thất thoát nhiệt.

1.1Hợp lý hóa đường hơi, đường nước ngưng bằng cách hạn chế tối đa chiều dài, khúc nối trên tuyến ống.

CTTB

Nhiên liệu không đốt cháy hết trong quá trình đốt.

1.16. Tối ưu hóa quá trình cháy của lò hơi và vận hành lò hơi đúng tối ưu và tiêu chuẩn an toàn.
1.17. Lưu giữ, chuẩn bị nhiên liệu đốt có độ ẩm thấp.

KSQT

Vận hành lò hơi quá tải hoặc thấp tải, sẽ làm cho việc sử dụng nhiên liệu không hiệu quả.

1.18. Lắp đặt thiết bị kiểm soát mức tải của lò hơi như áp suất, nhiệt độ, lượng nước cấp, nhiên liệu, lượng gió cấp cho lò, vận hành tại mức tải 65 - 85 %.

KSQT

Nhiệt năng, chất thải rắn

Lò hơi và đường ống thường xuyên có cáu cặn.

1.19. Xử lý làm mềm nước cấp trước khi cấp cho lò hơi.

CTTB

Tro thải, Cặn thải

Tro lò hơi đốt củi được thải bỏ và một lượng cặn từ hệ thống xử lý khí thải lò hơi đốt củi.

1.20. Bố trí thùng chứa thu gom, lưu giữa tro, cặn thải cung cấp cho thị trường sản xuất phân bón.

SPP

Nén, làm mát viên nén

Bụi

Sản xuất viên nén nhỏ sẽ làm phát sinh nhiều bụi khi làm nguội bằng quạt; Tuy nhiên, kích thước viên nén tùy theo đơn hàng sản xuất.

1.21. Ưu tiên các đơn hàng có sản phẩm viên nén lớn, kèm theo thay đổi khuôn ép sẽ làm giảm bụi trong quá trình sản xuất, vận chuyển và tiêu thụ.

CTSP

Các công đoạn phụ trợ khác

Điện năng

Các bóng đèn bị bám bụi, giảm khả năng chiếu sáng.

1.22. Thường xuyên vệ sinh bóng đèn chiếu sáng trong nhà xưởng.

QLNV

Các bóng đèn vẫn sáng khi không sử dụng hoặc các thiết bị vẫn chạy khi không tải.

1.23. Thực hiện quy định tắt các thiết bị điện khi không sử dụng.

QLNV

Sử dụng đèn compact đã hết tuổi thọ bóng, tiêu tốn điện, giảm độ sáng.

1.24. Thay thế bằng đèn led tuổi thọ cao, sáng hơn và tiết kiệm điện hơn.

CTTB

Một số nhà xưởng không tận dụng ánh sáng tự nhiên.

1.2Lắp đặt, thay thế tôn sáng bổ sung tại các khu vực nhà xưởng, giảm thiểu bóng đèn.

CTTB

- Nguyên liệu,
- Điện năng,
- Nước
- Sức lao động,
- Không gian làm việc

Không gian làm việc, lưu giữ có các đồ vật không cần thiết;
Nguyên liệu, máy móc, thiết bị sắp xếp lộn xộn, cản trở hoạt động sản xuất, khó thao tác và chiếm không gian.
Máy móc, thiết bị và môi trường làm việc chứa nhiều chất thải bẩn, không được vệ sinh thường xuyên.

1.26. Áp dụng quản lý nội vi 5S cho toàn xưởng:
- Sàng lọc: loại bỏ những vật dụng không cần thiết trong khu vực sản xuất.
- Sắp xếp: các đồ vật cần thiết theo trật tự thích hợp sao cho có thể dễ dàng chọn lựa sử dụng khi cần;
- Sạch sẽ: Giữ vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ sao cho không có chất thải rắn trên sàn nhà, gầm máy... và không có bụi bẩn bám trên máy móc, thiết bị và các dụng cụ;
- Săn sóc: duy trì thực hiện Sàng lọc - Sắp xếp - Sạch sẽ bằng cách lặp đi lặp lại các hoạt động;
- Sẵn sàng: Hình thành ý thức tuân thủ các nội quy tại nơi làm việc, hình thành nề nếp làm việc tốt và tạo ra văn hóa 5S trong doanh nghiệp.

QLNV

5.2. Kế hoạch triển khai chương trình SXSH tại các doanh nghiệp:
Một số phương án, kế hoạch được đề xuất nhằm thực hiện tốt chương trình SXSH tại các doanh nghiệp chế biến gỗ như sau:
Giai đoạn 2015 - 2020: Tổ chức tập huấn về sản xuất sạch hơn cho các doanh nghiệp chế biến gỗ, giúp các doanh nghiệp nhận thức được tầm quan trọng, lợi ích thiết thực của chương trình SXSH đối với doanh nghiệp của mình. Sở công thương chủ trì triển khai một số dự án trình diễn làm mẫu cho các doanh nghiệp khác thực hiện.
Giai đoạn 2020 - 2025: Triển khai SXSH hầu hết tại các doanh nghiệp đối với các giải pháp đơn giản. Triển khai sơ bộ một số giải pháp lớn tại các doanh nghiệp lớn và vừa.
Giai đoạn 2025 - 2030: Triển khai SXSH tại hầu hết các doanh nghiệp với tất cả các giải pháp đơn giản và lớn.
Trình tự các kế hoạch, mục tiêu thực hiện SXSH trong công nghiệp chế biến gỗ giai đoạn 2015 - 2020 và tầm nhìn 2030 được liệt kê như sau:

Giai đoạn

Nội dung thực hiện

Content:
Nhóm giải pháp tại các doanh nghiệp sản xuất ván ép và viên nén:
(Ghi chú các ký hiệu: QLNV - Quản lý nội vi; TDNL - Thay đổi nguyên liệu; KSQT - Kiểm soát quá trình; CTTB - Cải tiến thiết bị; TDCN - Thay đổi công nghệ; TSD - Tái sử dụng; SPP - Sản phẩm phụ)

Công đoạn

Dòng thải

Nguyên nhân

Giải pháp SXSH

Phân Loại

Lưu giữ nguyên liệu

Nguyên liệu hư hỏng;
Nước mưa chảy tràn

Khu lưu giữ nguyên liệu không có mái che, nước mưa xâm nhập vào nguyên liệu, chảy tràn theo cống thoát nước mưa.

1.1. Xây dựng mái che hoặc phủ bạt, che chắn bãi chứa nguyên liệu.

CTTB

Băm, hấp dăm và nghiền

Bụi, chất thải rắn

Bụi, dăm gỗ từ máy băm, phát tán theo khe tiếp nhận

1.2. Lắp thêm tấm chắn bụi, dăm gỗ tại đoạn đầu máy băm.

CTTB

Bụi, ồn

Tiếng ồn, bụi phát sinh do máy móc, thiết bị băm nghiền có độ rung lớn, ma sát giữa các chi tiết thường xuyên.

1.3. Lắp đặt bổ sung đệm chống ồn giữa các chi tiết máy băm và giữa máy băm với móng máy.

QLNV

Điện năng

Ma sát giữa các chi tiết nhiều gây tiêu tốn năng lượng điện

1.4. Bảo trì, bảo dưỡng máy móc, thiết bị theo định kỳ

QLNV

Máy băm hoạt động không tải hoặc non tải.

1.Lắp biến tần cho máy băm

TDCN

Các kim loại lẫn trong dăm, nguyên liệu làm hao mòn thiết bị, gây tiếng ồn cao và làm tiêu tốn điện năng.

1.6. Lắp đặt máy tuyển từ trong việc tách kim loại từ tính trong trong mùn cưa, gỗ phế phẩm giảm hao mòn thiết bị băm, nghiền.

CTTB

Nguyên liệu (chất thải rắn)

Nguyên liệu cung cấp cho máy băm rơi vãi ra ngoài.

1.7. Lắp đặt phễu thu tại cửa vào máy băm.

CTTB

Quá trình vận chuyển nguyên liệu từ bãi bãi chứa về máy băm gây rơi vãi.

1.8. Sử dụng băng tải tự động, khép kín đưa nguyên liệu vào máy băm.

CTTB

Tiếng ồn
Bụi
Điện năng

Một số nhà máy băm có công nghệ cũ, lạc hậu, tiêu tốn nhiều điện năng, gây tiếng ồn và năng suất lao động thấp.

1.9. Thay thế các máy băm công nghệ cũ bằng máy băm mới, hiện đại.

TDCN

Bụi dăm

Dăm và bụi từ máy băm phát tán ra môi trường xung quanh.

1.10. Đầu tư hệ thống thu gom, xử lý bụi từ công đoạn băm, tận dụng bụi trở lại quy trình nghiền.

TSD

Phụ liệu Parafin

Thất thoát parafin trên tuyến đường ống bơm cấp cho máy nghiền.

1.11. Sửa chữa và bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên đường ống cấp parafin.

QLNV

Chất thải rắn

Dăm gỗ thải từ quá trình băm, nghiền

1.12. Thu gom, sàng lọc vụn gỗ làm nguyên liệu cho nhà máy gỗ dăm, giấy và bột giấy.

SPP

Sấy dăm bằng điện

Nhiệt năng lò sấy

Thất thoát do các khối dăm không được sấy đều, phải thực hiện sấy trong thời gian dài, tiêu tốn năng lượng.

1.13. Thay bằng máy sấy thùng quay, đảo trộn liên tục khối dăm.

TDCN

Sấy dăm và ép nóng bằng lò hơi sử dụng củi

Nhiệt năng lò hơi

Giảm khả năng hấp thu nhiệt do cáu cặn, muội than bám quanh nồi hơi.

1.14. Lắp đặt thiết bị kiểm soát nhiệt độ của khói lò, theo dõi, từ đó đưa ra thời gian vệ sinh lò phù hợp.

KSQT

Đường ống dẫn nhiệt từ lò hơi qua lò sấy quá dài và nhiều điểm nối, khúc cua làm hiện tượng giảm áp, tăng khả năng thất thoát nhiệt.

1.1Hợp lý hóa đường hơi, đường nước ngưng bằng cách hạn chế tối đa chiều dài, khúc nối trên tuyến ống.

CTTB

Nhiên liệu không đốt cháy hết trong quá trình đốt.

1.16. Tối ưu hóa quá trình cháy của lò hơi và vận hành lò hơi đúng tối ưu và tiêu chuẩn an toàn.
1.17. Lưu giữ, chuẩn bị nhiên liệu đốt có độ ẩm thấp.

KSQT

Vận hành lò hơi quá tải hoặc thấp tải, sẽ làm cho việc sử dụng nhiên liệu không hiệu quả.

1.18. Lắp đặt thiết bị kiểm soát mức tải của lò hơi như áp suất, nhiệt độ, lượng nước cấp, nhiên liệu, lượng gió cấp cho lò, vận hành tại mức tải 65 - 85 %.

KSQT

Nhiệt năng, chất thải rắn

Lò hơi và đường ống thường xuyên có cáu cặn.

1.19. Xử lý làm mềm nước cấp trước khi cấp cho lò hơi.

CTTB

Tro thải, Cặn thải

Tro lò hơi đốt củi được thải bỏ và một lượng cặn từ hệ thống xử lý khí thải lò hơi đốt củi.

1.20. Bố trí thùng chứa thu gom, lưu giữa tro, cặn thải cung cấp cho thị trường sản xuất phân bón.

SPP

Nén, làm mát viên nén

Bụi

Sản xuất viên nén nhỏ sẽ làm phát sinh nhiều bụi khi làm nguội bằng quạt; Tuy nhiên, kích thước viên nén tùy theo đơn hàng sản xuất.

1.21. Ưu tiên các đơn hàng có sản phẩm viên nén lớn, kèm theo thay đổi khuôn ép sẽ làm giảm bụi trong quá trình sản xuất, vận chuyển và tiêu thụ.

CTSP

Các công đoạn phụ trợ khác

Điện năng

Các bóng đèn bị bám bụi, giảm khả năng chiếu sáng.

1.22. Thường xuyên vệ sinh bóng đèn chiếu sáng trong nhà xưởng.

QLNV

Các bóng đèn vẫn sáng khi không sử dụng hoặc các thiết bị vẫn chạy khi không tải.

1.23. Thực hiện quy định tắt các thiết bị điện khi không sử dụng.

QLNV

Sử dụng đèn compact đã hết tuổi thọ bóng, tiêu tốn điện, giảm độ sáng.

1.24. Thay thế bằng đèn led tuổi thọ cao, sáng hơn và tiết kiệm điện hơn.

CTTB

Một số nhà xưởng không tận dụng ánh sáng tự nhiên.

1.2Lắp đặt, thay thế tôn sáng bổ sung tại các khu vực nhà xưởng, giảm thiểu bóng đèn.

CTTB

- Nguyên liệu,
- Điện năng,
- Nước
- Sức lao động,
- Không gian làm việc

Không gian làm việc, lưu giữ có các đồ vật không cần thiết;
Nguyên liệu, máy móc, thiết bị sắp xếp lộn xộn, cản trở hoạt động sản xuất, khó thao tác và chiếm không gian.
Máy móc, thiết bị và môi trường làm việc chứa nhiều chất thải bẩn, không được vệ sinh thường xuyên.

1.26. Áp dụng quản lý nội vi 5S cho toàn xưởng:
- Sàng lọc: loại bỏ những vật dụng không cần thiết trong khu vực sản xuất.
- Sắp xếp: các đồ vật cần thiết theo trật tự thích hợp sao cho có thể dễ dàng chọn lựa sử dụng khi cần;
- Sạch sẽ: Giữ vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ sao cho không có chất thải rắn trên sàn nhà, gầm máy... và không có bụi bẩn bám trên máy móc, thiết bị và các dụng cụ;
- Săn sóc: duy trì thực hiện Sàng lọc - Sắp xếp - Sạch sẽ bằng cách lặp đi lặp lại các hoạt động;
- Sẵn sàng: Hình thành ý thức tuân thủ các nội quy tại nơi làm việc, hình thành nề nếp làm việc tốt và tạo ra văn hóa 5S trong doanh nghiệp.

QLNV

5.2. Kế hoạch triển khai chương trình SXSH tại các doanh nghiệp:
Một số phương án, kế hoạch được đề xuất nhằm thực hiện tốt chương trình SXSH tại các doanh nghiệp chế biến gỗ như sau:
Giai đoạn 2015 - 2020: Tổ chức tập huấn về sản xuất sạch hơn cho các doanh nghiệp chế biến gỗ, giúp các doanh nghiệp nhận thức được tầm quan trọng, lợi ích thiết thực của chương trình SXSH đối với doanh nghiệp của mình. Sở công thương chủ trì triển khai một số dự án trình diễn làm mẫu cho các doanh nghiệp khác thực hiện.
Giai đoạn 2020 - 2025: Triển khai SXSH hầu hết tại các doanh nghiệp đối với các giải pháp đơn giản. Triển khai sơ bộ một số giải pháp lớn tại các doanh nghiệp lớn và vừa.
Giai đoạn 2025 - 2030: Triển khai SXSH tại hầu hết các doanh nghiệp với tất cả các giải pháp đơn giản và lớn.
Trình tự các kế hoạch, mục tiêu thực hiện SXSH trong công nghiệp chế biến gỗ giai đoạn 2015 - 2020 và tầm nhìn 2030 được liệt kê như sau:

Giai đoạn

Nội dung thực hiện