Document: Điều 1 Quyết định  401/QĐ-TTg  phê duyệt chương trình phòng, chống bệnh, tật trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2009", "sign_number": "401/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2009", "sign_number": "401/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2009", "sign_number": "401/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2009", "sign_number": "401/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2009", "sign_number": "401/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định  401/QĐ-TTg  phê duyệt chương trình phòng, chống bệnh, tật trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phòng, chống bệnh, tật trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (sau đây gọi tắt là cơ sở giáo dục) và ban hành kèm theo Quyết định này Phân công các Bộ, ngành, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Chương trình.
1. Mục tiêu chung
a) Giảm tỷ lệ mắc các bệnh, tật trong cơ sở giáo dục.
b) Bảo đảm cho học sinh, sinh viên được phát triển toàn diện về thể chất tinh thần và trí tuệ.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015
a) Xây dựng cơ chế, chính sách về công tác y tế trong các cơ sở giáo dục trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
a) Củng cố, kiện toàn tổ chức, cán bộ làm công tác y tế trường học trong các cơ sở giáo dục tại tất cả các tuyến để đạt các chỉ tiêu:
- 100% các Sở, Phòng Giáo dục và đào tạo, dạy nghề có cán bộ chuyên trách về công tác y tế trường học;
- 85% các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề có trạm y tế;
- 60% các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, các cơ sở giáo dục khác có phòng y tế và bố trí cán bộ chuyên trách công tác y tế trường học;
- 80% trạm y tế, phòng y tế của các cơ sở giáo dục có đủ cơ số thuốc và trang thiết bị y tế thiết yếu theo quy định của Bộ Y tế.
c) Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về y tế trường học cho cán bộ làm công tác y tế của các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện tốt các hoạt động phòng, chống bệnh, tật cho học sinh, sinh viên.
d) Xây dựng hệ thống quản lý sức khỏe học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục:
- 85% số trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề và 70% số trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học và các cơ sở giáo dục khác thực hiện khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho học sinh, sinh viên; xây dựng và thực hiện lịch kiểm tra công tác y tế trường học phù hợp với yêu cầu của mỗi cơ sở giáo dục;
- 100% học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục có cán bộ y tế được chăm sóc sức khỏe ban đầu và được lập hồ sơ quản lý sức khỏe.
đ) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chăm sóc, bảo vệ sức khỏe và phòng, chống bệnh, tật cho ít nhất 90% số cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục.
3. Thời gian và phạm vi thực hiện
a) Thời gian: từ năm 2009 đến năm 2015.
b) Phạm vi: áp dụng đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân trên phạm vi toàn quốc.
4. Kinh phí thực hiện
a) Nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong chi sự nghiệp y tế, giáo dục và đào tạo, dạy nghề hàng năm của các Bộ, ngành và địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành.
b) Nguồn kinh phí được để lại từ Quỹ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế tự nguyện của đối tượng học sinh, sinh viên theo quy định hiện hành về bảo hiểm y tế.
c) Nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
d) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phòng, chống bệnh, tật trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (sau đây gọi tắt là cơ sở giáo dục) và ban hành kèm theo Quyết định này Phân công các Bộ, ngành, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Chương trình.
1. Mục tiêu chung
a) Giảm tỷ lệ mắc các bệnh, tật trong cơ sở giáo dục.
b) Bảo đảm cho học sinh, sinh viên được phát triển toàn diện về thể chất tinh thần và trí tuệ.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015
a) Xây dựng cơ chế, chính sách về công tác y tế trong các cơ sở giáo dục trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
a) Củng cố, kiện toàn tổ chức, cán bộ làm công tác y tế trường học trong các cơ sở giáo dục tại tất cả các tuyến để đạt các chỉ tiêu:
- 100% các Sở, Phòng Giáo dục và đào tạo, dạy nghề có cán bộ chuyên trách về công tác y tế trường học;
- 85% các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề có trạm y tế;
- 60% các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, các cơ sở giáo dục khác có phòng y tế và bố trí cán bộ chuyên trách công tác y tế trường học;
- 80% trạm y tế, phòng y tế của các cơ sở giáo dục có đủ cơ số thuốc và trang thiết bị y tế thiết yếu theo quy định của Bộ Y tế.
c) Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về y tế trường học cho cán bộ làm công tác y tế của các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện tốt các hoạt động phòng, chống bệnh, tật cho học sinh, sinh viên.
d) Xây dựng hệ thống quản lý sức khỏe học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục:
- 85% số trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề và 70% số trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học và các cơ sở giáo dục khác thực hiện khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho học sinh, sinh viên; xây dựng và thực hiện lịch kiểm tra công tác y tế trường học phù hợp với yêu cầu của mỗi cơ sở giáo dục;
- 100% học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục có cán bộ y tế được chăm sóc sức khỏe ban đầu và được lập hồ sơ quản lý sức khỏe.
đ) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chăm sóc, bảo vệ sức khỏe và phòng, chống bệnh, tật cho ít nhất 90% số cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục.
3. Thời gian và phạm vi thực hiện
a) Thời gian: từ năm 2009 đến năm 2015.
b) Phạm vi: áp dụng đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân trên phạm vi toàn quốc.
4. Kinh phí thực hiện
a) Nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong chi sự nghiệp y tế, giáo dục và đào tạo, dạy nghề hàng năm của các Bộ, ngành và địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành.
b) Nguồn kinh phí được để lại từ Quỹ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế tự nguyện của đối tượng học sinh, sinh viên theo quy định hiện hành về bảo hiểm y tế.
c) Nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
d) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).