Document: Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 20/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 25/2016/QĐ-UBND thành phố Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/11/2021", "sign_number": "20/2021/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/11/2021", "sign_number": "20/2021/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/11/2021", "sign_number": "20/2021/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/11/2021", "sign_number": "20/2021/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/11/2021", "sign_number": "20/2021/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 20/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 25/2016/QĐ-UBND thành phố Hà Nội

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND ngày 01/8/2016 của UBND Thành phố về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thành phố Hà Nội (sau đây gọi là Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND) như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung các khoản 5, 6, 8, 9 Điều 2 Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND như sau:
...
đ) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ công khai quản lý, sử dụng tài sản công trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức quản lý và khai thác tài sản công chưa được cấp có thẩm quyền giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng; quản lý các nguồn tài chính phát sinh trong quá trình quản lý, khai thác, chuyển giao, xử lý tài sản công;
i) Quản lý cơ sở dữ liệu tài sản công thuộc phạm vi quản lý của Thành phố; giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của Thành phố;
c) Sửa đổi điểm d khoản 8 Điều 2:
“d) Kiểm tra việc quản lý sử dụng vốn và tài sản công, việc phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Thành phố thành lập; thực hiện chức năng giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước do Thành phố thành lập và doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật”.
d) Sửa đổi điểm g khoản 9 Điều 2:
“g) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc phân công và tổ chức thực hiện thẩm định giá tài sản công thuộc Thành phố quản lý; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thẩm định giá đối với tài sản công theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố”.

Content:
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ công khai quản lý, sử dụng tài sản công trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức quản lý và khai thác tài sản công chưa được cấp có thẩm quyền giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng; quản lý các nguồn tài chính phát sinh trong quá trình quản lý, khai thác, chuyển giao, xử lý tài sản công;
i) Quản lý cơ sở dữ liệu tài sản công thuộc phạm vi quản lý của Thành phố; giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của Thành phố;
c) Sửa đổi điểm d khoản 8 Điều 2:
“d) Kiểm tra việc quản lý sử dụng vốn và tài sản công, việc phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Thành phố thành lập; thực hiện chức năng giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước do Thành phố thành lập và doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật”.
d) Sửa đổi điểm g khoản 9 Điều 2:
“g) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc phân công và tổ chức thực hiện thẩm định giá tài sản công thuộc Thành phố quản lý; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thẩm định giá đối với tài sản công theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố”.