Document: Điều 1 Quyết định 591/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Bộ chỉ số theo dõi đánh giá nước sạch nông thôn Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "31/03/2020", "sign_number": "591/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "31/03/2020", "sign_number": "591/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "31/03/2020", "sign_number": "591/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "31/03/2020", "sign_number": "591/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "31/03/2020", "sign_number": "591/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 591/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Bộ chỉ số theo dõi đánh giá nước sạch nông thôn Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch nông thôn tỉnh Lâm Đồng năm 2019, gồm 05 chỉ số như sau:
1. Chỉ số 1: Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh:
Tổng số hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh: 175.325 hộ/196.724 hộ, chiếm tỷ lệ 89,12%, trong đó:
a) Số hộ gia đình sử dụng nguồn nước từ các công trình cấp nước tập trung: 26.698 hộ/196.724 hộ, chiếm tỷ lệ 13,57% (từ 245 công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn 15.998 hộ, chiếm tỷ lệ 8,13%; từ 10 nhà máy cấp nước đô thị 10.700 hộ, chiếm 5,44%).
b) Số hộ gia đình sử dụng nguồn nước từ các công trình cấp nước nhỏ lẻ: 148.627 hộ/196.724 hộ, chiếm tỷ lệ 75,55%.
2. Chỉ số 2: Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch đáp ứng Quy chuẩn Việt Nam:
Số hộ gia đình sử dụng nước sạch: 51.089 hộ/196.724 hộ, chiếm tỷ lệ 25,97%, trong đó:
a) Số hộ gia đình sử dụng nước sạch từ các công trình cấp nước tập trung và nhà máy cấp nước đô thị: 16.515 hộ/196.724 hộ, chiếm tỷ lệ 8,40%.
b) Số hộ gia đình sử dụng nước sạch từ các công trình cấp nước nhỏ lẻ: 34.574 hộ/196.724 hộ, chiếm tỷ lệ 17,57%.
3. Chỉ số 3: Tỷ lệ hộ nghèo sử dụng nước hợp vệ sinh: 5.481 hộ/8.104 hộ, chiếm tỷ lệ 67,63%.
4. Chỉ số 4: Tỷ lệ hộ nghèo sử dụng nước sạch đáp ứng Quy chuẩn Việt Nam: 532 hộ/8.104 hộ, chiếm tỷ lệ 6,56%.
5. Chỉ số 5: Tỷ lệ các công trình cấp nước tập trung hoạt động hiệu quả, bền vững:
a) Có 04 công trình hoạt động bền vững, chiếm tỷ lệ 1,6%.
b) Có 68 công trình hoạt động tương đối bền vững, chiếm tỷ lệ 27,8%.
c) Có 112 công trình hoạt động không bền vững, chiếm tỷ lệ 45,7%.
d) Có 61 công trình không hoạt động, chiếm 24,9%.
(Chi tiết tại Phụ lục I, II, III, IV đính kèm).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch nông thôn tỉnh Lâm Đồng năm 2019, gồm 05 chỉ số như sau:
1. Chỉ số 1: Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh:
Tổng số hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh: 175.325 hộ/196.724 hộ, chiếm tỷ lệ 89,12%, trong đó:
a) Số hộ gia đình sử dụng nguồn nước từ các công trình cấp nước tập trung: 26.698 hộ/196.724 hộ, chiếm tỷ lệ 13,57% (từ 245 công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn 15.998 hộ, chiếm tỷ lệ 8,13%; từ 10 nhà máy cấp nước đô thị 10.700 hộ, chiếm 5,44%).
b) Số hộ gia đình sử dụng nguồn nước từ các công trình cấp nước nhỏ lẻ: 148.627 hộ/196.724 hộ, chiếm tỷ lệ 75,55%.
2. Chỉ số 2: Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch đáp ứng Quy chuẩn Việt Nam:
Số hộ gia đình sử dụng nước sạch: 51.089 hộ/196.724 hộ, chiếm tỷ lệ 25,97%, trong đó:
a) Số hộ gia đình sử dụng nước sạch từ các công trình cấp nước tập trung và nhà máy cấp nước đô thị: 16.515 hộ/196.724 hộ, chiếm tỷ lệ 8,40%.
b) Số hộ gia đình sử dụng nước sạch từ các công trình cấp nước nhỏ lẻ: 34.574 hộ/196.724 hộ, chiếm tỷ lệ 17,57%.
3. Chỉ số 3: Tỷ lệ hộ nghèo sử dụng nước hợp vệ sinh: 5.481 hộ/8.104 hộ, chiếm tỷ lệ 67,63%.
4. Chỉ số 4: Tỷ lệ hộ nghèo sử dụng nước sạch đáp ứng Quy chuẩn Việt Nam: 532 hộ/8.104 hộ, chiếm tỷ lệ 6,56%.
5. Chỉ số 5: Tỷ lệ các công trình cấp nước tập trung hoạt động hiệu quả, bền vững:
a) Có 04 công trình hoạt động bền vững, chiếm tỷ lệ 1,6%.
b) Có 68 công trình hoạt động tương đối bền vững, chiếm tỷ lệ 27,8%.
c) Có 112 công trình hoạt động không bền vững, chiếm tỷ lệ 45,7%.
d) Có 61 công trình không hoạt động, chiếm 24,9%.
(Chi tiết tại Phụ lục I, II, III, IV đính kèm).