Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1226/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2011", "sign_number": "1226/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2011", "sign_number": "1226/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2011", "sign_number": "1226/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2011", "sign_number": "1226/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2011", "sign_number": "1226/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1226/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Chương trình hợp tác phát triển kinh tế trong vùng đồng bằng sông Hồng.
VI. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo).
VII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 270.000 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 là trên 70.000 tỷ đồng, đoạn 2016 - 2020 là trên 200.000 tỷ đồng.
Ngoài nguồn đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước, Tỉnh cần có các giải pháp cụ thể để huy động có hiệu quả cao nhất các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển như:
- Xã hội và ban hành danh mục các chương trình, dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020. Trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút tốt các doanh nghiệp, nhà đầu tư vào Tỉnh, chú trọng khai thác nguồn vốn ODA.
- Cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh, nhất là cải cách thủ tục đầu tư; tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng đã sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư; ban hành các chính sách hỗ trợ đầu tư hấp dẫn, minh bạch, phù hợp với các quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, phát thanh, truyền hình, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường … để huy động vốn từ các thành phần kinh tế đầu tư vào các lĩnh vực này.
- Mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BT, BTO, PPP, … tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn; phát triển các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, góp vốn đầu tư bằng tài sản.
2. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Tiếp tục tăng cường đầu tư cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo; tăng cường năng lực đào tạo cho các trường đại học, cao đẳng, trung cấp đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. Tập trung đầu tư cho trường cao đẳng nghề, các trường trung cấp nghề về trang thiết bị, cơ sở vật chất và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, giáo viên.
- Mở rộng các hình thức đào tạo nghề, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề cho lực lượng lao động trong và ngoài doanh nghiệp; tập trung vào các ngành nghề có nhu cầu lớn như: điện, điện tử, cơ khí, xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng … gắn chặt với nhu cầu lao động của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất; có cơ chế sử dụng, chăm lo đời sống để từng bước nâng cao hiệu quả lao động.
3. Giải pháp về khoa học, công nghệ
Có biện pháp gắn phát triển khoa học và công nghệ với sản xuất; tăng cường hợp tác trong và ngoài nước về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; nghiên cứu có cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất phù hợp với chủ trương chung của Nhà nước.
4. Giải pháp về sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường
- Tổ chức triển khai thực hiện tốt các quy định của pháp luật, các chương trình về bảo vệ tài nguyên nước, khoáng sản và môi trường; khai thác một cách hợp lý và có hiệu quả tài nguyên đất, tài nguyên khoáng sản.
- Tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; đẩy mạnh việc xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường kết hợp với công tác kế hoạch hóa và cân đối các nguồn lực, tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường. Có biện pháp hữu hiệu để giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhất là khu vực đô thị và khu sản xuất công nghiệp tập trung.
5. Giải pháp về nâng cao năng lực quản lý Nhà nước
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm thời gian chờ đợi, đi lại cho nhà đầu tư, các tổ chức, cá nhân. Đồng thời đẩy mạnh việc đưa tin học vào quản lý hành chính song song với cải cách thủ tục hành chính nhất là các lĩnh vực: thẩm định dự án đầu tư, đăng ký kinh doanh, cấp giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất, đăng ký hộ khẩu, công chứng …
6. Về xúc tiến thương mại, hợp tác phát triển
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xúc tiến thương mại - đầu tư; đẩy mạnh việc hợp tác, liên kết phát triển với thành phố Hà Nội và các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Hồng và các địa phương trong cả nước; ưu tiên hợp tác thu hút những lĩnh vực có trình độ, công nghệ cao mà Tỉnh có nhu cầu.
7. Về quốc phòng - an ninh
Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh trên địa bàn theo hướng xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân để bảo đảm giữ vững ổn định chính trị, an ninh trật tự và an toàn xã hội trên địa bàn.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT QUY HOẠCH
1. Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh đến năm 2020 cho cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh ngay sau khi Quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để từng bước thực hiện Quy hoạch.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh trong từng thời kỳ.
3. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện quy hoạch.

Content:
Chương trình hợp tác phát triển kinh tế trong vùng đồng bằng sông Hồng.
VI. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo).
VII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 270.000 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 là trên 70.000 tỷ đồng, đoạn 2016 - 2020 là trên 200.000 tỷ đồng.
Ngoài nguồn đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước, Tỉnh cần có các giải pháp cụ thể để huy động có hiệu quả cao nhất các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển như:
- Xã hội và ban hành danh mục các chương trình, dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020. Trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút tốt các doanh nghiệp, nhà đầu tư vào Tỉnh, chú trọng khai thác nguồn vốn ODA.
- Cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh, nhất là cải cách thủ tục đầu tư; tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng đã sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư; ban hành các chính sách hỗ trợ đầu tư hấp dẫn, minh bạch, phù hợp với các quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, phát thanh, truyền hình, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường … để huy động vốn từ các thành phần kinh tế đầu tư vào các lĩnh vực này.
- Mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BT, BTO, PPP, … tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn; phát triển các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, góp vốn đầu tư bằng tài sản.
2. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Tiếp tục tăng cường đầu tư cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo; tăng cường năng lực đào tạo cho các trường đại học, cao đẳng, trung cấp đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. Tập trung đầu tư cho trường cao đẳng nghề, các trường trung cấp nghề về trang thiết bị, cơ sở vật chất và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, giáo viên.
- Mở rộng các hình thức đào tạo nghề, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề cho lực lượng lao động trong và ngoài doanh nghiệp; tập trung vào các ngành nghề có nhu cầu lớn như: điện, điện tử, cơ khí, xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng … gắn chặt với nhu cầu lao động của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất; có cơ chế sử dụng, chăm lo đời sống để từng bước nâng cao hiệu quả lao động.
3. Giải pháp về khoa học, công nghệ
Có biện pháp gắn phát triển khoa học và công nghệ với sản xuất; tăng cường hợp tác trong và ngoài nước về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; nghiên cứu có cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất phù hợp với chủ trương chung của Nhà nước.
4. Giải pháp về sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường
- Tổ chức triển khai thực hiện tốt các quy định của pháp luật, các chương trình về bảo vệ tài nguyên nước, khoáng sản và môi trường; khai thác một cách hợp lý và có hiệu quả tài nguyên đất, tài nguyên khoáng sản.
- Tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; đẩy mạnh việc xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường kết hợp với công tác kế hoạch hóa và cân đối các nguồn lực, tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường. Có biện pháp hữu hiệu để giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhất là khu vực đô thị và khu sản xuất công nghiệp tập trung.
5. Giải pháp về nâng cao năng lực quản lý Nhà nước
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm thời gian chờ đợi, đi lại cho nhà đầu tư, các tổ chức, cá nhân. Đồng thời đẩy mạnh việc đưa tin học vào quản lý hành chính song song với cải cách thủ tục hành chính nhất là các lĩnh vực: thẩm định dự án đầu tư, đăng ký kinh doanh, cấp giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất, đăng ký hộ khẩu, công chứng …
6. Về xúc tiến thương mại, hợp tác phát triển
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xúc tiến thương mại - đầu tư; đẩy mạnh việc hợp tác, liên kết phát triển với thành phố Hà Nội và các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Hồng và các địa phương trong cả nước; ưu tiên hợp tác thu hút những lĩnh vực có trình độ, công nghệ cao mà Tỉnh có nhu cầu.
7. Về quốc phòng - an ninh
Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh trên địa bàn theo hướng xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân để bảo đảm giữ vững ổn định chính trị, an ninh trật tự và an toàn xã hội trên địa bàn.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT QUY HOẠCH
1. Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh đến năm 2020 cho cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh ngay sau khi Quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để từng bước thực hiện Quy hoạch.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh trong từng thời kỳ.
3. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện quy hoạch.