Document: Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định số 1946/QĐ-UBND 2010 kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/08/2010", "sign_number": "1946/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/08/2010", "sign_number": "1946/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/08/2010", "sign_number": "1946/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/08/2010", "sign_number": "1946/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/08/2010", "sign_number": "1946/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định số 1946/QĐ-UBND 2010 kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020” trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Hoạt động 8: Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án, chuẩn bị kế hoạch hàng năm:
- Theo dõi, đôn đốc, tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện các chính sách hỗ trợ, tình hình việc làm của người học nghề, tình hình quản lý và sử dụng kinh phí và định kỳ 6 tháng, hàng năm và báo cáo tình hình thực hiện gửi UBND tỉnh, các thành viên Ban chỉ đạo Đề án, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, ngân sách cho năm sau; giao chỉ tiêu cho các địa phương, đơn vị thực hiện.
II. Đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức xã
1. Hoạt động 1: Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng:
Tổ chức điều tra xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức xã trong giai đoạn 2010-2020;
2. Hoạt động 2: Phát triển đội ngũ giáo viên:
- Đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên của hệ thống các trường chính trị tỉnh, các trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, các cơ sở đào tạo đáp ứng chương trình, nội dung giảng dạy;
- Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên phương pháp giảng dạy tích cực, chú trọng năng lực thực hành và khả năng xử lý tình huống, phù hợp đối tượng học là người lớn.
3. Hoạt động 3: đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã:
Đào tạo, bồi dưỡng cho khoảng 10.000 lượt cán bộ, công chức xã.
Đ. KINH PHÍ THỰC HIỆN:
Tổng cộng: 933,2 tỉ đồng
1. Chia theo giai đoạn:
Đơn vị tính: triệu đồng

Hoạt động

Tổng cộng

Năm 2010

2011 - 2015

2016 - 2020

Tổng cộng

933.200

60.240

443.150

429.810

Chia theo tính chất nguồn vốn

- Xây dựng cơ bản, trang thiết bị

300.000

47.250

140.000

112.750

- Sự nghiệp

633.200

12.990

303.150

317.060

Chia theo nguồn đầu tư

1. Trung ương

842.200

46.540

409.150

386.510

- Xây dựng cơ bản, trang thiết bị

584.700

36.500

119.500

428.700

- Sự nghiệp

590.700

10.040

289.650

291.010

2. Địa phương (tỉnh)

66.000

12.200

23.000

30.800

- Xây dựng cơ bản, trang thiết bị

36.000

10.000

15.000

11.000

- Sự nghiệp

30.000

2.200

8.000

19.800

3. Nguồn khác

25.000

1.500

11.000

12.500

2. Nguồn kinh phí:
a) Ngân sách Trung ương (842,2 triệu đồng chiếm 90,2%): đầu tư cho các hoạt động của đề án và kinh phí dạy nghề cho người nghèo theo chương trình mục tiêu giảm nghèo. Riêng năm 2010, bao gồm cả kinh phí Chương trình mục tiêu giáo dục đào tạo (14,08 tỉ đồng).

Content:
Ngân sách Trung ương (842,2 triệu đồng chiếm 90,2%): đầu tư cho các hoạt động của đề án và kinh phí dạy nghề cho người nghèo theo chương trình mục tiêu giảm nghèo. Riêng năm 2010, bao gồm cả kinh phí Chương trình mục tiêu giáo dục đào tạo (14,08 tỉ đồng).