Document: Khoản 3 Điều 25 Nghị định 16/2013/NĐ-CP rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/02/2013", "sign_number": "16/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/02/2013", "sign_number": "16/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/02/2013", "sign_number": "16/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/02/2013", "sign_number": "16/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/02/2013", "sign_number": "16/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 25 Nghị định 16/2013/NĐ-CP rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

Điều 25. Trình tự, thủ tục hệ thống hóa văn bản
...
3. Lập các danh mục văn bản
a) Danh mục tổng hợp các văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa;
b) Danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần;
c) Danh mục văn bản còn hiệu lực;
d) Danh mục văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới.

Content:
Lập các danh mục văn bản
a) Danh mục tổng hợp các văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa;
b) Danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần;
c) Danh mục văn bản còn hiệu lực;
d) Danh mục văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới.