Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5515/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Quy hoạch phân khu Khu vực Đồng Mai Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/10/2019", "sign_number": "5515/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/10/2019", "sign_number": "5515/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/10/2019", "sign_number": "5515/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/10/2019", "sign_number": "5515/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/10/2019", "sign_number": "5515/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5515/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Quy hoạch phân khu Khu vực Đồng Mai Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu Khu vực Đồng Mai, tỷ lệ 1/2000 do Sở Quy hoạch - Kiến trúc thẩm định, trình duyệt với các nội dung chính như sau:
...
4. Nội dung quy hoạch phân khu:
4.1. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
4.1.1. Nguyên tắc chung:
- Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc chính: Mật độ xây dựng toàn khu ≤ 30% (mật độ xây dựng gộp brut-tô); Tầng cao công trình: ≤ 08 tầng; Dân số: 19.500 người.
- Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của từng ô quy hoạch nhằm kiểm soát phát triển cho từng khu vực. Trong quá trình lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, ranh giới, quy mô diện tích, dân số, chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của từng lô đất sẽ được xác định cụ thể trên cơ sở đảm bảo chỉ tiêu chung của cả ô quy hoạch theo quy hoạch phân khu được duyệt và đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn Quy hoạch xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành và các quy định hiện hành có liên quan và phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
4.1.2. Phân bổ quỹ đất trong các ô quy hoạch:
Tổng diện tích đất trong phạm vi nghiên cứu, lập Quy hoạch phân khu Khu vực Đồng mai khoảng 226ha: Bao gồm 06 ô quy hoạch ký hiệu A, B, C, D, E, F (các ô quy hoạch tương đương các nhóm ở) có diện tích khoảng 208,593ha và đường giao thông có diện tích khoảng 17,407ha nằm bên ngoài các ô quy hoạch để kiểm soát phát triển, cụ thể như sau:
- Ô quy hoạch ký hiệu A: Diện tích khoảng 33,886ha; Mật độ xây dựng tối đa 45%; Tầng cao công trình: Tối đa 05 tầng; Quy mô dân số khoảng 3.664 người;
- Ô quy hoạch ký hiệu B: Diện tích khoảng 17,089ha; Mật độ xây dựng tối đa 40%; Tầng cao công trình: Tối đa 08 tầng; Quy mô dân số khoảng 4.416 người;
- Ô quy hoạch ký hiệu C: Diện tích khoảng 73,428ha; Mật độ xây dựng tối đa 22%; Tầng cao công trình: Tối đa 05 tầng; Quy mô dân số khoảng 1.968 người;
- Ô quy hoạch ký hiệu D: Diện tích khoảng 44,352ha; Mật độ xây dựng tối đa 36%; Tầng cao công trình: Tối đa 04 tầng; Quy mô dân số khoảng 3.004 người;
- Ô quy hoạch ký hiệu E: Diện tích khoảng 19,857ha; Mật độ xây dựng tối đa 30%; Tầng cao công trình: Tối đa 03 tầng; Quy mô dân số khoảng 600 người;
- Ô quy hoạch ký hiệu F: Diện tích khoảng 19,981 ha; Mật độ xây dựng tối đa 27%; Tầng cao công trình: Tối đa 08 tầng; Quy mô dân số khoảng 5.848 người.
Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của từng ô quy hoạch được xác lập tại bản vẽ là các chỉ tiêu “bruto” của nhóm ở nhằm kiểm soát chung.
4.1.3. Các chức năng sử dụng đất:
a) Đất dân dụng:
- Đất công cộng đô thị (ký hiệu CCTP): Tổng diện tích khoảng 9,976ha, bao gồm các chức năng chính: Thương mại, dịch vụ, khách sạn, văn phòng, y tế, văn hóa (nhà văn hóa, câu lạc bộ, cung thiếu nhi, nhà bảo tàng, nhà triển lãm, thư viện, nhà hát, rạp chiếu bóng, sân vận động, bể bơi...), tài chính (ngân hàng...), Trụ sở các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể, hành chính quản lý đô thị.:
- Đất cây xanh đô thị (ký hiệu CXTP): Tổng diện tích khoảng 23,068ha, gồm: Công viên, vườn hoa, cây xanh, mặt nước; quảng trường, đường dạo; khu vui chơi giải trí; công trình sân bãi tập luyện TDTT...
- Đất trường Trung học phổ thông (ký hiệu THPT): Tổng diện tích khoảng 3,081ha.
- Đất công cộng đơn vị ở (ký hiệu CC): Tổng diện tích khoảng 3,616ha là đất xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa, quản lý hành chính phục vụ nhu cầu thường xuyên cho dân cư trong đơn vị ở, bao gồm: Chợ, siêu thị, cửa hàng; trạm y tế, nhà văn hóa, sân tập luyện TDTT, phòng truyền thống, thư viện, bưu điện; nhà làm việc các cơ quan trụ sở quản lý hành chính đơn vị ở (tương đương cấp phường).
- Đất cây xanh đơn vị ở (ký hiệu CX): Tổng diện tích khoảng 12,903ha, nhằm giải quyết các nhu cầu vui chơi, nghỉ dưỡng và thể dục thể thao cho người dân trong đơn vị ở, bao gồm: Các vườn hoa, sân bãi TDTT và các khu vui chơi giải trí phục vụ các lứa tuổi..., Miếu Bà Na hiện có được giữ lại và cải tạo, chỉnh trang trong ô đất cây xanh đơn vị ở ký hiệu F-CX1.
- Đất trường Mầm non (ký hiệu NT): Tổng diện tích khoảng 2,889ha.
- Đất trường Tiểu học, Trung học cơ sở (ký hiệu TH-THCS): Tổng diện tích đất khoảng 4,147ha.
- Đất nhóm nhà ở [bao gồm đất ở, cây xanh nhóm nhà ở (≥ 01m2/người), đường giao thông nội bộ, sân chơi, bãi đô xe, nhà vệ sinh công cộng, trạm biên áp, điểm trung chuyển rác...)]: Tổng diện tích khoảng 64,049ha, bao gồm nhóm nhà ở thấp tầng sinh thái và nhóm nhà ở xã hội chung cư, trong đó:
+ Nhóm nhà ở thấp sinh thái (ký hiệu TT): Tổng diện tích đất khoảng 51,113ha, dân số khoảng 7.904 người.
+ Nhóm nhà ở xã hội chung cư (ký hiệu NO): Tổng diện tích đất khoảng 12,936ha, dân số khoảng 5.848 người.
- Đất bãi đỗ xe tập trung (ký hiệu P): Tổng diện tích khoảng 5,247ha (có bao gồm đất xây dựng công trình trạm nạp điện).
- Đất đường giao thông có diện tích khoảng 44,788ha.
b) Đất khác trong phạm vi dân dụng:
- Đất hỗn hợp [bao gồm các chức năng: Văn phòng, dịch vụ thương mại, ở... (ký hiệu HH)]: Tổng diện tích đất khoảng 17,44ha, dân số khoảng 5.748 người. Tầng cao công trình tối đa 08 tầng.
c) Đất ngoài dân dụng:
- Đất công trình hạ tầng kỹ thuật (ký hiệu HTKT) có tổng diện tích khoảng 5,204ha, bao gồm các chức năng: Đất xây dựng nhà ga đường sắt Quốc gia thực hiện theo dự án riêng, trạm bơm, trạm điện, trạm xử lý nước thải...
d) Đất khác:
- Đất mặt nước (ký hiệu MN): Tổng diện tích đất khoảng 29,592ha.
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản

TT

Chức năng sử dụng đất

Ký hiệu

Diện tích

Chỉ tiêu

Tỷ lệ

(ha)

(m2/người)

(%)

I

Đất dân dụng

173,764

89,1

76,9

1

Đất công cộng đô thị

CCTP

9,976

5,1

4,4

2

Đất cây xanh đô thị

CXTP

23,068

11,8

10,2

3

Đất trường Trung học phổ thông

THPT

3,081

1,6

1,4

4

Đất đơn vị ở

87,604

44,9

38,8

4.1

Đất công cộng

CC

3,616

19

1,6

4.2

Đất cây xanh

CX

12,903

6,6

5,7

4.3

Đất trường tiểu học, trung học cơ sở

TH-THCS

4,147

2,1

1,8

4.4

Đất trường mầm non

NT

2,889

1,5

1,3

4.5

Đất nhà ở thấp tầng sinh thái

TT

51,113

26,2

22,6

4.6

Đất nhà ở xã hội chung cư

NO

12,936

6,6

5,7

5

Đất giao thông

50,035

25,66

22,14

Content:
Nội dung quy hoạch phân khu:
4.1. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
4.1.1. Nguyên tắc chung:
- Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc chính: Mật độ xây dựng toàn khu ≤ 30% (mật độ xây dựng gộp brut-tô); Tầng cao công trình: ≤ 08 tầng; Dân số: 19.500 người.
- Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của từng ô quy hoạch nhằm kiểm soát phát triển cho từng khu vực. Trong quá trình lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, ranh giới, quy mô diện tích, dân số, chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của từng lô đất sẽ được xác định cụ thể trên cơ sở đảm bảo chỉ tiêu chung của cả ô quy hoạch theo quy hoạch phân khu được duyệt và đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn Quy hoạch xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành và các quy định hiện hành có liên quan và phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
4.1.2. Phân bổ quỹ đất trong các ô quy hoạch:
Tổng diện tích đất trong phạm vi nghiên cứu, lập Quy hoạch phân khu Khu vực Đồng mai khoảng 226ha: Bao gồm 06 ô quy hoạch ký hiệu A, B, C, D, E, F (các ô quy hoạch tương đương các nhóm ở) có diện tích khoảng 208,593ha và đường giao thông có diện tích khoảng 17,407ha nằm bên ngoài các ô quy hoạch để kiểm soát phát triển, cụ thể như sau:
- Ô quy hoạch ký hiệu A: Diện tích khoảng 33,886ha; Mật độ xây dựng tối đa 45%; Tầng cao công trình: Tối đa 05 tầng; Quy mô dân số khoảng 3.664 người;
- Ô quy hoạch ký hiệu B: Diện tích khoảng 17,089ha; Mật độ xây dựng tối đa 40%; Tầng cao công trình: Tối đa 08 tầng; Quy mô dân số khoảng 4.416 người;
- Ô quy hoạch ký hiệu C: Diện tích khoảng 73,428ha; Mật độ xây dựng tối đa 22%; Tầng cao công trình: Tối đa 05 tầng; Quy mô dân số khoảng 1.968 người;
- Ô quy hoạch ký hiệu D: Diện tích khoảng 44,352ha; Mật độ xây dựng tối đa 36%; Tầng cao công trình: Tối đa 04 tầng; Quy mô dân số khoảng 3.004 người;
- Ô quy hoạch ký hiệu E: Diện tích khoảng 19,857ha; Mật độ xây dựng tối đa 30%; Tầng cao công trình: Tối đa 03 tầng; Quy mô dân số khoảng 600 người;
- Ô quy hoạch ký hiệu F: Diện tích khoảng 19,981 ha; Mật độ xây dựng tối đa 27%; Tầng cao công trình: Tối đa 08 tầng; Quy mô dân số khoảng 5.848 người.
Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của từng ô quy hoạch được xác lập tại bản vẽ là các chỉ tiêu “bruto” của nhóm ở nhằm kiểm soát chung.
4.1.3. Các chức năng sử dụng đất:
a) Đất dân dụng:
- Đất công cộng đô thị (ký hiệu CCTP): Tổng diện tích khoảng 9,976ha, bao gồm các chức năng chính: Thương mại, dịch vụ, khách sạn, văn phòng, y tế, văn hóa (nhà văn hóa, câu lạc bộ, cung thiếu nhi, nhà bảo tàng, nhà triển lãm, thư viện, nhà hát, rạp chiếu bóng, sân vận động, bể bơi...), tài chính (ngân hàng...), Trụ sở các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể, hành chính quản lý đô thị.:
- Đất cây xanh đô thị (ký hiệu CXTP): Tổng diện tích khoảng 23,068ha, gồm: Công viên, vườn hoa, cây xanh, mặt nước; quảng trường, đường dạo; khu vui chơi giải trí; công trình sân bãi tập luyện TDTT...
- Đất trường Trung học phổ thông (ký hiệu THPT): Tổng diện tích khoảng 3,081ha.
- Đất công cộng đơn vị ở (ký hiệu CC): Tổng diện tích khoảng 3,616ha là đất xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa, quản lý hành chính phục vụ nhu cầu thường xuyên cho dân cư trong đơn vị ở, bao gồm: Chợ, siêu thị, cửa hàng; trạm y tế, nhà văn hóa, sân tập luyện TDTT, phòng truyền thống, thư viện, bưu điện; nhà làm việc các cơ quan trụ sở quản lý hành chính đơn vị ở (tương đương cấp phường).
- Đất cây xanh đơn vị ở (ký hiệu CX): Tổng diện tích khoảng 12,903ha, nhằm giải quyết các nhu cầu vui chơi, nghỉ dưỡng và thể dục thể thao cho người dân trong đơn vị ở, bao gồm: Các vườn hoa, sân bãi TDTT và các khu vui chơi giải trí phục vụ các lứa tuổi..., Miếu Bà Na hiện có được giữ lại và cải tạo, chỉnh trang trong ô đất cây xanh đơn vị ở ký hiệu F-CX1.
- Đất trường Mầm non (ký hiệu NT): Tổng diện tích khoảng 2,889ha.
- Đất trường Tiểu học, Trung học cơ sở (ký hiệu TH-THCS): Tổng diện tích đất khoảng 4,147ha.
- Đất nhóm nhà ở [bao gồm đất ở, cây xanh nhóm nhà ở (≥ 01m2/người), đường giao thông nội bộ, sân chơi, bãi đô xe, nhà vệ sinh công cộng, trạm biên áp, điểm trung chuyển rác...)]: Tổng diện tích khoảng 64,049ha, bao gồm nhóm nhà ở thấp tầng sinh thái và nhóm nhà ở xã hội chung cư, trong đó:
+ Nhóm nhà ở thấp sinh thái (ký hiệu TT): Tổng diện tích đất khoảng 51,113ha, dân số khoảng 7.904 người.
+ Nhóm nhà ở xã hội chung cư (ký hiệu NO): Tổng diện tích đất khoảng 12,936ha, dân số khoảng 5.848 người.
- Đất bãi đỗ xe tập trung (ký hiệu P): Tổng diện tích khoảng 5,247ha (có bao gồm đất xây dựng công trình trạm nạp điện).
- Đất đường giao thông có diện tích khoảng 44,788ha.
b) Đất khác trong phạm vi dân dụng:
- Đất hỗn hợp [bao gồm các chức năng: Văn phòng, dịch vụ thương mại, ở... (ký hiệu HH)]: Tổng diện tích đất khoảng 17,44ha, dân số khoảng 5.748 người. Tầng cao công trình tối đa 08 tầng.
c) Đất ngoài dân dụng:
- Đất công trình hạ tầng kỹ thuật (ký hiệu HTKT) có tổng diện tích khoảng 5,204ha, bao gồm các chức năng: Đất xây dựng nhà ga đường sắt Quốc gia thực hiện theo dự án riêng, trạm bơm, trạm điện, trạm xử lý nước thải...
d) Đất khác:
- Đất mặt nước (ký hiệu MN): Tổng diện tích đất khoảng 29,592ha.
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản

TT

Chức năng sử dụng đất

Ký hiệu

Diện tích

Chỉ tiêu

Tỷ lệ

(ha)

(m2/người)

(%)

I

Đất dân dụng

173,764

89,1

76,9

1

Đất công cộng đô thị

CCTP

9,976

5,1

4,4

2

Đất cây xanh đô thị

CXTP

23,068

11,8

10,2

3

Đất trường Trung học phổ thông

THPT

3,081

1,6

1,4

4

Đất đơn vị ở

87,604

44,9

38,8

4.1

Đất công cộng

CC

3,616

19

1,6

4.2

Đất cây xanh

CX

12,903

6,6

5,7

4.3

Đất trường tiểu học, trung học cơ sở

TH-THCS

4,147

2,1

1,8

4.4

Đất trường mầm non

NT

2,889

1,5

1,3

4.5

Đất nhà ở thấp tầng sinh thái

TT

51,113

26,2

22,6

4.6

Đất nhà ở xã hội chung cư

NO

12,936

6,6

5,7

5

Đất giao thông

50,035

25,66

22,14