Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3564/QĐ-UBND tăng gia sản xuất chăn nuôi gắn với hậu cần kỹ thuật Bình Thuận đến 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "02/12/2016", "sign_number": "3564/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "02/12/2016", "sign_number": "3564/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "02/12/2016", "sign_number": "3564/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "02/12/2016", "sign_number": "3564/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "02/12/2016", "sign_number": "3564/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3564/QĐ-UBND tăng gia sản xuất chăn nuôi gắn với hậu cần kỹ thuật Bình Thuận đến 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án tăng gia sản xuất, chăn nuôi gắn với căn cứ hậu cần – kỹ thuật của tỉnh đến năm 2020 và những năm tiếp theo, với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Quy mô đề án: Tổng diện tích đề án: 176,51 ha. Trong đó:
a) Đất đã được cấp quyền sử dụng đất quốc phòng: 75,89 ha. Tại khu vực đất quốc phòng này, bố trí các hạng mục sau:
- Trồng thanh long 04 ha, giai đoạn I: năm 2017 trồng 01 ha, quy mô 1.100 trụ, 03 ha còn lại dự phòng để trồng cỏ và khu chăn thả bò, khi cung cầu thị trường thanh long ổn định sẽ tiến hành trồng 03 ha còn lại.
- Chăn nuôi 100 con bò Laisind và bò vỗ béo, với diện tích 05 ha, trong đó diện tích trồng cỏ 4,5 ha; diện tích chuồng trại, ủ phân 0,5 ha. Ngoài ra, có 03 ha diện tích quy hoạch thanh long chưa trồng dùng để trồng cỏ và khu chăn thả, khu đất quốc phòng đập thủy lợi Hàm Liêm - Hàm Cần có diện tích 42,89 ha.
- Nuôi cá nước ngọt với diện tích mặt nước nuôi bình quân trong năm khoảng 15 ha (quy hoạch khu vực lòng hồ 24 ha).
b) Đất mở rộng đề án (tiếp tục thực hiện theo mục tiêu lâm nghiệp theo đúng quy hoạch 03 loại rừng, không chuyển mục đích sử dụng rừng, đất):
100,62 ha thuộc Tiểu khu 229B và 230B, đối tượng rừng sản xuất (hiện do Ban Quản lý rừng phòng hộ Đông Giang quản lý), gồm:
- 63,31 ha đất có rừng (gồm: 63,2 ha rừng gỗ tự nhiên núi đất LRRL phục hồi, có trữ lượng bình quân: 17,497 m3/ha và 0,11 ha rừng gỗ tự nhiên núi đất LRRL nghèo, có trữ lượng bình quân: 68,7 m3/ha): Nhận khoanh nuôi, bảo vệ theo Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
- 37,31 ha đất chưa có rừng (đất có cây gỗ tái sinh - DT2), có trữ lượng bình quân: 6,822 m3/ha; chủ yếu là các loài cây có giá trị kinh tế thấp, hình dáng thân cây cong queo, đường kính nhỏ, phẩm chất xấu: Khai hoang để trồng keo lá tràm; trong đó: diện tích trồng keo là 35 ha, diện tích đường nội bộ, ranh cản lửa là 2,31 ha.

Content:
Quy mô đề án: Tổng diện tích đề án: 176,51 ha. Trong đó:
a) Đất đã được cấp quyền sử dụng đất quốc phòng: 75,89 ha. Tại khu vực đất quốc phòng này, bố trí các hạng mục sau:
- Trồng thanh long 04 ha, giai đoạn I: năm 2017 trồng 01 ha, quy mô 1.100 trụ, 03 ha còn lại dự phòng để trồng cỏ và khu chăn thả bò, khi cung cầu thị trường thanh long ổn định sẽ tiến hành trồng 03 ha còn lại.
- Chăn nuôi 100 con bò Laisind và bò vỗ béo, với diện tích 05 ha, trong đó diện tích trồng cỏ 4,5 ha; diện tích chuồng trại, ủ phân 0,5 ha. Ngoài ra, có 03 ha diện tích quy hoạch thanh long chưa trồng dùng để trồng cỏ và khu chăn thả, khu đất quốc phòng đập thủy lợi Hàm Liêm - Hàm Cần có diện tích 42,89 ha.
- Nuôi cá nước ngọt với diện tích mặt nước nuôi bình quân trong năm khoảng 15 ha (quy hoạch khu vực lòng hồ 24 ha).
b) Đất mở rộng đề án (tiếp tục thực hiện theo mục tiêu lâm nghiệp theo đúng quy hoạch 03 loại rừng, không chuyển mục đích sử dụng rừng, đất):
100,62 ha thuộc Tiểu khu 229B và 230B, đối tượng rừng sản xuất (hiện do Ban Quản lý rừng phòng hộ Đông Giang quản lý), gồm:
- 63,31 ha đất có rừng (gồm: 63,2 ha rừng gỗ tự nhiên núi đất LRRL phục hồi, có trữ lượng bình quân: 17,497 m3/ha và 0,11 ha rừng gỗ tự nhiên núi đất LRRL nghèo, có trữ lượng bình quân: 68,7 m3/ha): Nhận khoanh nuôi, bảo vệ theo Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
- 37,31 ha đất chưa có rừng (đất có cây gỗ tái sinh - DT2), có trữ lượng bình quân: 6,822 m3/ha; chủ yếu là các loài cây có giá trị kinh tế thấp, hình dáng thân cây cong queo, đường kính nhỏ, phẩm chất xấu: Khai hoang để trồng keo lá tràm; trong đó: diện tích trồng keo là 35 ha, diện tích đường nội bộ, ranh cản lửa là 2,31 ha.