Document: Điều 1 Quyết định 3196/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Đề án Phát triển dịch vụ vận tải Hải Dương 2011 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "21/11/2011", "sign_number": "3196/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "21/11/2011", "sign_number": "3196/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "21/11/2011", "sign_number": "3196/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "21/11/2011", "sign_number": "3196/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "21/11/2011", "sign_number": "3196/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3196/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Đề án Phát triển dịch vụ vận tải Hải Dương 2011 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển dịch vụ vận tải tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 - 2015” gồm những nội dung chính như sau:
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ vận tải trên địa bàn tỉnh, nhất là chất lượng dịch vụ vận tải hành khách, chất lượng phương tiện và chất lượng phục vụ của các đơn vị kinh doanh, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đi lại của nhân dân ngày một tốt hơn.
Trong 5 năm tới, phấn đấu giá trị sản xuất ngành dịch vụ vận tải tăng bình quân 14% năm và tăng tỷ trọng các ngành dịch vụ trong cơ cấu kinh tế chung là 33% vào năm 2015.
2. Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2013, 2015 như sau:

Số TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

2010

2013

2015

Tỷ lệ tăng bình quân 5 năm (%)

01

Khối lượng hàng hóa vận chuyển

nghìn tấn

35.464

52.541

70.639

15

02

Khối lượng hàng hóa luân chuyển

triệu tấn km

2.142

3.173

4.314

17

03

Khối lượng hành khách vận chuyển

nghìn người

11.835

17.534

23.802

13

04

Khối lượng hành khách luân chuyển

Nghìn lượt người km

714.695

1.058.852

1.437.505

14

05

Giá trị sản xuất ngành vận tải

Tỷ đồng

2.656

3.934

5.343

16

06

Ô tô các loại

Chiếc

5.074

7.676

10.151

15

07

Phương tiện thủy

Chiếc

852

1.296

1.714

15

08

Tuyến VTHK bằng xe buýt

Tuyến

Đến 2013 Đưa vào khai thác tuyến: Hải Dương - Chợ Hà (Bình Giang); Hải Dương - Kim Giang (Cẩm Giàng)

Đến 2015 Đưa vào khai thác tuyến: Hải Dương - Chu Đậu (Nam Sách); Phú Thái - Phả Lại (Chí Linh).

09

Tuyến xe chất lượng cao

Tuyến

Đến 2013 Đưa vào khai thác tuyến: Hải Dương - Hà Nội; Hải Dương - Hải Phòng; Hải Dương - Sơn La.

Đến 2015 Đưa vào khai thác tuyến: Hải Dương - Quảng Ninh; Hải Dương - Hà Giang;

10

Cải tạo bến xe khách

Bến xe

Đến 2013: Hải Dương; Hải Tân.

Đến 2015: Ninh Giang, Thanh Hà.

11

Xây dựng mới bến xe khách

Bến xe

Phía Tây TP Hải Dương; Bến Trại

Sao Đỏ, Quý Cao, Kinh Môn, Kẻ Sặt

12

Cảng nội địa (ICD)

Cảng nội địa

Đến 2013: Mở rộng Cảng ICD Hải Dương

Đến 2015: Khai thác cảng ICD ở Gia Lộc

II - Nhiệm vụ
1. Xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng GTVT
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng theo Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT tỉnh Hải Dương đến 2020, định hướng đến 2030, phát triển đồng bộ hệ thống giao thông, hoàn thiện hệ thống báo hiệu đường bộ, trong đó ưu tiên hoàn thiện điểm dừng, nhà chờ của các tuyến xe buýt.
2. Phát triển luồng tuyến vận tải
2.1 Vận tải đường bộ
Vận tải khách nội tỉnh: Mở thêm một số tuyến vận tải khách nội tỉnh bảo đảm có các tuyến xe khách từ trung tâm tỉnh đến trung tâm các huyện và kết nối trung tâm các huyện với nhau. Điều chỉnh tối ưu hành trình của một số tuyến để nâng cao chất lượng phục vụ.
Vận tải khách liên tỉnh: Mở thêm một số tuyến đến trung tâm các tỉnh, thành phố chưa được công bố trong niên giám vận tải. Nâng cao chất lượng một số tuyến đường dài từ 300 km trở lên, một số tuyến trọng điểm Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh.
Vận tải hàng hóa: Nghiên cứu phát triển doanh nghiệp dịch vụ vận tải hàng hóa từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ, kể cả lưu kho theo yêu cầu của khách hàng (vận tải Logistics).
2.2 Vận tải đường thủy: Nâng cao hiệu quả khai thác các tuyến đường thủy nội địa hiện có trên địa bàn, cải tạo nâng cấp một số đoạn tuyến trong hệ thống sông Bắc Hưng Hải, đảm bảo phương tiện thủy có trọng tải đến trên 200 tấn lưu thông thuận tiện.
2.3 Vận tải đường sắt: Hoàn thành tuyến vận tải đường sắt Lim - Phả Lại.
3. Phát triển phương tiện vận tải
Loại bỏ 100% phương tiện quá niên hạn, phát triển thêm hơn 5.100 xe ô tô các loại (trong đó có hơn 3.300 xe tải, hơn 500 xe khách và khoảng 1.200 xe con) và gần 900 phương tiện thủy. Phát triển thêm trên 100 xe vận tải khách chất lượng cao để phục vụ một số tuyến đường dài từ 300 km trở lên, hoặc một số tuyến trọng điểm như Hải Dương - Hà Nội, Hải Dương - Hải Phòng, Hải Dương - Quảng Ninh.
4. Quản lý nhà nước
Tăng cường vai trò, năng lực quản lý Nhà nước về vận tải, đăng kiểm kỹ thuật phương tiện vận tải, đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý vận tải và đăng kiểm kỹ thuật.
Thực hiện quyết liệt các giải pháp về bảo đảm trật tự an toàn giao thông. Tổ chức kiểm tra thường xuyên các Doanh nghiệp vận tải hành khách về thực hiện các quy định của Pháp luật trong kinh doanh vận tải hành khách.
Tăng cường kiểm tra, giám sát phòng chống tiêu cực, công khai thủ tục hành chính, các quy định và mức phí dịch vụ trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ giao thông vận tải.
Xây dựng các chốt, trạm cảnh sát và bố trí lực lượng thường xuyên trực đảm bảo an ninh trật tự tại các bến xe khách.
Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho 100% đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý nhà nước về vận tải, đăng kiểm kỹ thuật phương tiện. Bồi dưỡng nghiệp vụ cho 100% cán bộ quản lý của doanh nghiệp vận tải về kiến thức pháp luật và các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực vận tải, bồi dưỡng và nâng cao nhận thức, trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp cho 100% đội ngũ lái, phụ xe.
Tổ chức các đoàn công tác thăm quan, học tập, trao đổi kinh nghiệm quản lý nhà nước về vận tải trong và ngoài nước. Mở chuyên mục lấy ý kiến đóng góp, phản ánh của người dân về chất lượng dịch vụ vận tải hành khách trên trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải.
5. Về mô hình doanh nghiệp
Phát triển vận tải đa phương thức, các thành phần kinh tế đầu tư phát triển cơ sở dịch vụ vận tải với mô hình công ty cổ phần, hợp tác xã.
6. Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ
Lắp đặt thiết bị giám sát hành trình cho 100% ô tô chở khách, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành các tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô.
7. Về vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011-2015 như sau:

TT

Nội dung

Đơn vị

Số lượng

Vốn đầu tư
(tỷ đồng)

Nguồn vốn

1

Cao tốc

Km

64,0

11.880

TW

2

Quốc lộ

Km

51,7

2.749

TW

3

Các cầu lớn

m

365,2

277

TW

4

Trục Bắc Nam

Km

36,0

3.760

TW

5

Đường tỉnh

Km

130,3

760

NS tỉnh

6

Xây dựng cầu, phà

m

241,0

314

TW

7

Cải tạo sông ĐP

Km

97,2

100

NS tỉnh

8

Bến xe, bãi đỗ, cảng

Bến

25

500

NS tỉnh+DN

9

Cơ sở đào tạo, SH

Cơ sở

5

209

DN

10

Trung tâm ĐK

Trung tâm

2

40

NS tỉnh+DN

11

Trạm cảnh sát

Trạm

6

3

NS tỉnh

12

Tập huấn nghiệp vụ, học tập kinh nghiệm

cuộc

10

1

NS tỉnh

13

Phương tiện vận tải

PT

5.966

4.845

DN

Cộng

25.438

Trong đó:
- Do Trung ương đầu tư 18.980 tỷ bằng các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng theo hình thức BOT, BT bằng nguồn vốn của các nhà đầu tư;
- Ngân sách Nhà nước của tỉnh đầu tư: 864 tỷ cho công tác lập quy hoạch, đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất, cải tạo, nâng cấp hạ tầng giao thông của tỉnh, bảo trì đường bộ, đường sông, xây dựng các trạm cảnh sát bảo vệ an ninh trật tự, đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ;
- Các thành phần kinh tế khác đầu tư 5.594 tỷ chủ yếu cho mua sắm phương tiện và xây dựng cơ sở đào tạo, sát hạch thuộc lĩnh vực xã hội hóa dịch vụ.
(Chi tiết cụ thể như trong Đề án kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển dịch vụ vận tải tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 - 2015” gồm những nội dung chính như sau:
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ vận tải trên địa bàn tỉnh, nhất là chất lượng dịch vụ vận tải hành khách, chất lượng phương tiện và chất lượng phục vụ của các đơn vị kinh doanh, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đi lại của nhân dân ngày một tốt hơn.
Trong 5 năm tới, phấn đấu giá trị sản xuất ngành dịch vụ vận tải tăng bình quân 14% năm và tăng tỷ trọng các ngành dịch vụ trong cơ cấu kinh tế chung là 33% vào năm 2015.
2. Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2013, 2015 như sau:

Số TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

2010

2013

2015

Tỷ lệ tăng bình quân 5 năm (%)

01

Khối lượng hàng hóa vận chuyển

nghìn tấn

35.464

52.541

70.639

15

02

Khối lượng hàng hóa luân chuyển

triệu tấn km

2.142

3.173

4.314

17

03

Khối lượng hành khách vận chuyển

nghìn người

11.835

17.534

23.802

13

04

Khối lượng hành khách luân chuyển

Nghìn lượt người km

714.695

1.058.852

1.437.505

14

05

Giá trị sản xuất ngành vận tải

Tỷ đồng

2.656

3.934

5.343

16

06

Ô tô các loại

Chiếc

5.074

7.676

10.151

15

07

Phương tiện thủy

Chiếc

852

1.296

1.714

15

08

Tuyến VTHK bằng xe buýt

Tuyến

Đến 2013 Đưa vào khai thác tuyến: Hải Dương - Chợ Hà (Bình Giang); Hải Dương - Kim Giang (Cẩm Giàng)

Đến 2015 Đưa vào khai thác tuyến: Hải Dương - Chu Đậu (Nam Sách); Phú Thái - Phả Lại (Chí Linh).

09

Tuyến xe chất lượng cao

Tuyến

Đến 2013 Đưa vào khai thác tuyến: Hải Dương - Hà Nội; Hải Dương - Hải Phòng; Hải Dương - Sơn La.

Đến 2015 Đưa vào khai thác tuyến: Hải Dương - Quảng Ninh; Hải Dương - Hà Giang;

10

Cải tạo bến xe khách

Bến xe

Đến 2013: Hải Dương; Hải Tân.

Đến 2015: Ninh Giang, Thanh Hà.

11

Xây dựng mới bến xe khách

Bến xe

Phía Tây TP Hải Dương; Bến Trại

Sao Đỏ, Quý Cao, Kinh Môn, Kẻ Sặt

12

Cảng nội địa (ICD)

Cảng nội địa

Đến 2013: Mở rộng Cảng ICD Hải Dương

Đến 2015: Khai thác cảng ICD ở Gia Lộc

II - Nhiệm vụ
1. Xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng GTVT
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng theo Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT tỉnh Hải Dương đến 2020, định hướng đến 2030, phát triển đồng bộ hệ thống giao thông, hoàn thiện hệ thống báo hiệu đường bộ, trong đó ưu tiên hoàn thiện điểm dừng, nhà chờ của các tuyến xe buýt.
2. Phát triển luồng tuyến vận tải
2.1 Vận tải đường bộ
Vận tải khách nội tỉnh: Mở thêm một số tuyến vận tải khách nội tỉnh bảo đảm có các tuyến xe khách từ trung tâm tỉnh đến trung tâm các huyện và kết nối trung tâm các huyện với nhau. Điều chỉnh tối ưu hành trình của một số tuyến để nâng cao chất lượng phục vụ.
Vận tải khách liên tỉnh: Mở thêm một số tuyến đến trung tâm các tỉnh, thành phố chưa được công bố trong niên giám vận tải. Nâng cao chất lượng một số tuyến đường dài từ 300 km trở lên, một số tuyến trọng điểm Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh.
Vận tải hàng hóa: Nghiên cứu phát triển doanh nghiệp dịch vụ vận tải hàng hóa từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ, kể cả lưu kho theo yêu cầu của khách hàng (vận tải Logistics).
2.2 Vận tải đường thủy: Nâng cao hiệu quả khai thác các tuyến đường thủy nội địa hiện có trên địa bàn, cải tạo nâng cấp một số đoạn tuyến trong hệ thống sông Bắc Hưng Hải, đảm bảo phương tiện thủy có trọng tải đến trên 200 tấn lưu thông thuận tiện.
2.3 Vận tải đường sắt: Hoàn thành tuyến vận tải đường sắt Lim - Phả Lại.
3. Phát triển phương tiện vận tải
Loại bỏ 100% phương tiện quá niên hạn, phát triển thêm hơn 5.100 xe ô tô các loại (trong đó có hơn 3.300 xe tải, hơn 500 xe khách và khoảng 1.200 xe con) và gần 900 phương tiện thủy. Phát triển thêm trên 100 xe vận tải khách chất lượng cao để phục vụ một số tuyến đường dài từ 300 km trở lên, hoặc một số tuyến trọng điểm như Hải Dương - Hà Nội, Hải Dương - Hải Phòng, Hải Dương - Quảng Ninh.
4. Quản lý nhà nước
Tăng cường vai trò, năng lực quản lý Nhà nước về vận tải, đăng kiểm kỹ thuật phương tiện vận tải, đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý vận tải và đăng kiểm kỹ thuật.
Thực hiện quyết liệt các giải pháp về bảo đảm trật tự an toàn giao thông. Tổ chức kiểm tra thường xuyên các Doanh nghiệp vận tải hành khách về thực hiện các quy định của Pháp luật trong kinh doanh vận tải hành khách.
Tăng cường kiểm tra, giám sát phòng chống tiêu cực, công khai thủ tục hành chính, các quy định và mức phí dịch vụ trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ giao thông vận tải.
Xây dựng các chốt, trạm cảnh sát và bố trí lực lượng thường xuyên trực đảm bảo an ninh trật tự tại các bến xe khách.
Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho 100% đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý nhà nước về vận tải, đăng kiểm kỹ thuật phương tiện. Bồi dưỡng nghiệp vụ cho 100% cán bộ quản lý của doanh nghiệp vận tải về kiến thức pháp luật và các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực vận tải, bồi dưỡng và nâng cao nhận thức, trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp cho 100% đội ngũ lái, phụ xe.
Tổ chức các đoàn công tác thăm quan, học tập, trao đổi kinh nghiệm quản lý nhà nước về vận tải trong và ngoài nước. Mở chuyên mục lấy ý kiến đóng góp, phản ánh của người dân về chất lượng dịch vụ vận tải hành khách trên trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải.
5. Về mô hình doanh nghiệp
Phát triển vận tải đa phương thức, các thành phần kinh tế đầu tư phát triển cơ sở dịch vụ vận tải với mô hình công ty cổ phần, hợp tác xã.
6. Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ
Lắp đặt thiết bị giám sát hành trình cho 100% ô tô chở khách, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành các tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô.
7. Về vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011-2015 như sau:

TT

Nội dung

Đơn vị

Số lượng

Vốn đầu tư
(tỷ đồng)

Nguồn vốn

1

Cao tốc

Km

64,0

11.880

TW

2

Quốc lộ

Km

51,7

2.749

TW

3

Các cầu lớn

m

365,2

277

TW

4

Trục Bắc Nam

Km

36,0

3.760

TW

5

Đường tỉnh

Km

130,3

760

NS tỉnh

6

Xây dựng cầu, phà

m

241,0

314

TW

7

Cải tạo sông ĐP

Km

97,2

100

NS tỉnh

8

Bến xe, bãi đỗ, cảng

Bến

25

500

NS tỉnh+DN

9

Cơ sở đào tạo, SH

Cơ sở

5

209

DN

10

Trung tâm ĐK

Trung tâm

2

40

NS tỉnh+DN

11

Trạm cảnh sát

Trạm

6

3

NS tỉnh

12

Tập huấn nghiệp vụ, học tập kinh nghiệm

cuộc

10

1

NS tỉnh

13

Phương tiện vận tải

PT

5.966

4.845

DN

Cộng

25.438

Trong đó:
- Do Trung ương đầu tư 18.980 tỷ bằng các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng theo hình thức BOT, BT bằng nguồn vốn của các nhà đầu tư;
- Ngân sách Nhà nước của tỉnh đầu tư: 864 tỷ cho công tác lập quy hoạch, đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất, cải tạo, nâng cấp hạ tầng giao thông của tỉnh, bảo trì đường bộ, đường sông, xây dựng các trạm cảnh sát bảo vệ an ninh trật tự, đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ;
- Các thành phần kinh tế khác đầu tư 5.594 tỷ chủ yếu cho mua sắm phương tiện và xây dựng cơ sở đào tạo, sát hạch thuộc lĩnh vực xã hội hóa dịch vụ.
(Chi tiết cụ thể như trong Đề án kèm theo)