Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1114/QĐ-UBND năm 2012 Quy hoạch sản xuất cây cà phê 2011 - 2015 Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "16/08/2012", "sign_number": "1114/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "16/08/2012", "sign_number": "1114/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "16/08/2012", "sign_number": "1114/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "16/08/2012", "sign_number": "1114/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "16/08/2012", "sign_number": "1114/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1114/QĐ-UBND năm 2012 Quy hoạch sản xuất cây cà phê 2011 - 2015 Hòa Bình

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sản xuất cây cà phê giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 tỉnh Hòa Bình với những nội dung sau:
...
7. Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá.
7.1. Tổ chức thực hiện
* Đối với cấp tỉnh.
- Chủ quản đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Sau khi được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch, tổ chức công bố quy hoạch trên địa bàn tỉnh. Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp đánh giá thực hiện quy hoạch trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với các ngành có liên quan, UBND huyện Lạc Sơn, Tân Lạc tổ chức thực hiện quy hoạch đạt hiệu quả.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thẩm định dự án phát triển vùng nguyên liệu cà phê, chế biến cà phê, trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp trong việc thẩm định quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp, đảm bảo sử dụng đất phù hợp, đạt hiệu quả cao.
- Sở Tài chính: Phối hợp thẩm định vốn đầu tư cho dự án.
- Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp tỉnh xây dựng thực hiện việc cho vay lãi suất ưu đãi và tạo điều kiện cho doanh nghiệp và các hộ nông dân vay vốn phát triển sản xuất cà phê.
- Sở Công thương: Tổ chức chỉ đạo thực hiện quy hoạch và đầu tư xây dựng cơ sở chế biến cà phê.
* Đối với huyện Lạc Sơn, Tân Lạc: Tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển cây cà phê tại địa phương; xây dựng các dự án cụ thể và các giải pháp... để thực hiện quy hoạch đạt hiệu quả. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho Công ty phát triển vùng sản xuất nguyên liệu cà phê và ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm cho nông dân. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn (Trạm Bảo vệ thực vật, Khuyến nông-khuyến lâm, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn...) hỗ trợ thực hiện chuyển giao ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, xây dựng mô hình trình diễn, đào tạo tập huấn kỹ thuật...cho người lao động. Tạo điều kiện thuận lợi để Công ty cổ phần cà phê Thái Hoà Hoà Bình sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả.
7.2. Giám sát đánh giá.
Cuối mỗi kỳ kế hoạch trong giai đoạn quy hoạch (năm 2015 và năm 2020) tổ chức đánh giá tình hình thực hiện của từng kỳ kế hoạch (dựa vào thực hiện năm kế hoạch so với dự kiến trong quy hoạch ở thời điểm đó đối với các mục tiêu chính); phân tích nguyên nhân đạt, không đạt và từ đó tiến hành bổ sung điều chỉnh mục tiêu cho phù hợp với thực tế.
VI. Đánh giá về tác động môi trường
1 .Về phát triển vùng cà phê nguyên liệu:
Việc trồng, chăm sóc cà phê thực hiện theo đúng quy trình kỹ thuật; sử dụng các biện pháp phòng trừ dịch bệnh hại tổng hợp đối với cây cà phê để hạn chế sử dụng thuốc sâu. Thực hiện việc canh tác hợp lý trên đất dốc chống xói mòn; trồng xen canh cây họ đậu, họ lạc để cải tạo đất... Đặc biệt thực hiện tốt nội dung Ba giảm (giảm phân hóa học, thuốc trừ sâu, lượng nước tưới); ba tăng (tăng cây che bóng, phân hữu cơ, tăng cường đánh nhánh tạo hình); một chống là chống hái cà phê còn xanh hoặc để quả nâu, sẽ không gây tác động đến môi trường.
2. Về chế biến cà phê:
Cần thực hiện tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật chế biến, quan tâm đặc biệt đến xử lý chất thải và chống ô nhiễm môi trường...
Phần thứ tư
TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ CỦA QUY HOẠCH
I. Tổng hợp vốn đầu tư thực hiện quy hoạch
Trên cơ sở quy mô vùng sản xuất và nhu cầu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất đã được lựa chọn, nhu cầu vốn đầu tư thực hiện quy hoạch theo các hạng mục, như sau:

1. Giai đoạn 2012-2015:

Tổng số vốn đầu tư:

58.100 triệu đồng.

Trong đó :

- Trồng mới cà phê :

28.600 triệu đồng.

- Chăm sóc cà phê các năm thứ:

16.000 triệu đồng.

- Chăm sóc cà phê kinh doanh:

3.500 triệu đồng.

- Xây dựng cơ bản: Đường giao thông, thủy lợi nội đồng….:

10.000 triệu đồng.

2. Giai đoạn 2016-2020.

Tổng số vốn đầu tư :

114.100 triệu đồng.

Trong đó :

- Trồng mới cà phê :

45.300 triệu đồng.

- Chăm sóc cà phê các năm:

25.300 triệu đồng.

- Chăm sóc cà phê kinh doanh:

43.500 triệu đồng.

- Xây dựng cơ bản: Đường giao thông, thủy lợi nội đồng:

30.000 triệu đồng.

3. Dự kiến phân bổ nguồn vốn đầu tư.

3.1. Giai đoạn 2012-2015.

Tổng số:

58.100 triệu đồng.

Trong đó:

- Nguồn vốn ngân sách:

17.000 triệu đồng.

- Nguồn vốn của Công ty:

29.500 triệu đồng.

- Nguồn vốn hộ dân (gồm cả vốn vay):

11.600 triệu đồng.

3.2. Giai đoạn 2016-2020.

Tổng số:

114.100 triệu đồng.

Trong đó:

- Nguồn vốn ngân sách:

34.000 triệu đồng.

- Nguồn vốn của Công ty:

57.100 triệu đồng.

- Nguồn vốn hộ dân (gồm cả vốn vay):

23.000 triệu đồng.

4. Tổng vốn đầu tư từ năm 2012 đến 2020

Tổng số:

172.200 triệu đồng.

Trong đó:

- Nguồn vốn ngân sách:

51.000 triệu đồng.

- Nguồn vốn của Công ty:

86.600 triệu đồng.

- Nguồn vốn hộ dân (gồm cả vốn vay):

34.600 triệu đồng.

(Bình quân đầu tư 86,1 triệu đồng/ha)

II. Dự kiến hiệu quả của quy hoạch
1. Hiệu quả kinh tế.
- Tổng thu nhập: Sản lượng cà phê tươi đến năm 2020 ước đạt 26.000 tấn, giá trị bán thị trường hiện nay 11 triệu đồng/tấn; giá trị sản lượng ước đạt 286.000 triệu đồng/năm (bình quân 143 triệu đồng/ha).
- Lợi nhuận dự báo đạt 56,9 triệu đồng/ha/năm.
- Góp phần tăng giá trị sản xuất ngành trồng trọt.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
2. Hiệu quả xã hội.
- Tạo việc làm cho khoảng 4.000 lao động (bình quân trồng, chăm sóc và thu cà phê là 450 công/ha).
- Nâng cao thu nhập người dân địa phương, ổn định an ninh trật tự, xoá đói giảm nghèo tại địa phương.

Content:
Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá.
7.1. Tổ chức thực hiện
* Đối với cấp tỉnh.
- Chủ quản đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Sau khi được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch, tổ chức công bố quy hoạch trên địa bàn tỉnh. Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp đánh giá thực hiện quy hoạch trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với các ngành có liên quan, UBND huyện Lạc Sơn, Tân Lạc tổ chức thực hiện quy hoạch đạt hiệu quả.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thẩm định dự án phát triển vùng nguyên liệu cà phê, chế biến cà phê, trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp trong việc thẩm định quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp, đảm bảo sử dụng đất phù hợp, đạt hiệu quả cao.
- Sở Tài chính: Phối hợp thẩm định vốn đầu tư cho dự án.
- Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp tỉnh xây dựng thực hiện việc cho vay lãi suất ưu đãi và tạo điều kiện cho doanh nghiệp và các hộ nông dân vay vốn phát triển sản xuất cà phê.
- Sở Công thương: Tổ chức chỉ đạo thực hiện quy hoạch và đầu tư xây dựng cơ sở chế biến cà phê.
* Đối với huyện Lạc Sơn, Tân Lạc: Tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển cây cà phê tại địa phương; xây dựng các dự án cụ thể và các giải pháp... để thực hiện quy hoạch đạt hiệu quả. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho Công ty phát triển vùng sản xuất nguyên liệu cà phê và ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm cho nông dân. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn (Trạm Bảo vệ thực vật, Khuyến nông-khuyến lâm, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn...) hỗ trợ thực hiện chuyển giao ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, xây dựng mô hình trình diễn, đào tạo tập huấn kỹ thuật...cho người lao động. Tạo điều kiện thuận lợi để Công ty cổ phần cà phê Thái Hoà Hoà Bình sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả.
7.2. Giám sát đánh giá.
Cuối mỗi kỳ kế hoạch trong giai đoạn quy hoạch (năm 2015 và năm 2020) tổ chức đánh giá tình hình thực hiện của từng kỳ kế hoạch (dựa vào thực hiện năm kế hoạch so với dự kiến trong quy hoạch ở thời điểm đó đối với các mục tiêu chính); phân tích nguyên nhân đạt, không đạt và từ đó tiến hành bổ sung điều chỉnh mục tiêu cho phù hợp với thực tế.
VI. Đánh giá về tác động môi trường
1 .Về phát triển vùng cà phê nguyên liệu:
Việc trồng, chăm sóc cà phê thực hiện theo đúng quy trình kỹ thuật; sử dụng các biện pháp phòng trừ dịch bệnh hại tổng hợp đối với cây cà phê để hạn chế sử dụng thuốc sâu. Thực hiện việc canh tác hợp lý trên đất dốc chống xói mòn; trồng xen canh cây họ đậu, họ lạc để cải tạo đất... Đặc biệt thực hiện tốt nội dung Ba giảm (giảm phân hóa học, thuốc trừ sâu, lượng nước tưới); ba tăng (tăng cây che bóng, phân hữu cơ, tăng cường đánh nhánh tạo hình); một chống là chống hái cà phê còn xanh hoặc để quả nâu, sẽ không gây tác động đến môi trường.
2. Về chế biến cà phê:
Cần thực hiện tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật chế biến, quan tâm đặc biệt đến xử lý chất thải và chống ô nhiễm môi trường...
Phần thứ tư
TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ CỦA QUY HOẠCH
I. Tổng hợp vốn đầu tư thực hiện quy hoạch
Trên cơ sở quy mô vùng sản xuất và nhu cầu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất đã được lựa chọn, nhu cầu vốn đầu tư thực hiện quy hoạch theo các hạng mục, như sau:

1. Giai đoạn 2012-2015:

Tổng số vốn đầu tư:

58.100 triệu đồng.

Trong đó :

- Trồng mới cà phê :

28.600 triệu đồng.

- Chăm sóc cà phê các năm thứ:

16.000 triệu đồng.

- Chăm sóc cà phê kinh doanh:

3.500 triệu đồng.

- Xây dựng cơ bản: Đường giao thông, thủy lợi nội đồng….:

10.000 triệu đồng.

2. Giai đoạn 2016-2020.

Tổng số vốn đầu tư :

114.100 triệu đồng.

Trong đó :

- Trồng mới cà phê :

45.300 triệu đồng.

- Chăm sóc cà phê các năm:

25.300 triệu đồng.

- Chăm sóc cà phê kinh doanh:

43.500 triệu đồng.

- Xây dựng cơ bản: Đường giao thông, thủy lợi nội đồng:

30.000 triệu đồng.

3. Dự kiến phân bổ nguồn vốn đầu tư.

3.1. Giai đoạn 2012-2015.

Tổng số:

58.100 triệu đồng.

Trong đó:

- Nguồn vốn ngân sách:

17.000 triệu đồng.

- Nguồn vốn của Công ty:

29.500 triệu đồng.

- Nguồn vốn hộ dân (gồm cả vốn vay):

11.600 triệu đồng.

3.2. Giai đoạn 2016-2020.

Tổng số:

114.100 triệu đồng.

Trong đó:

- Nguồn vốn ngân sách:

34.000 triệu đồng.

- Nguồn vốn của Công ty:

57.100 triệu đồng.

- Nguồn vốn hộ dân (gồm cả vốn vay):

23.000 triệu đồng.

4. Tổng vốn đầu tư từ năm 2012 đến 2020

Tổng số:

172.200 triệu đồng.

Trong đó:

- Nguồn vốn ngân sách:

51.000 triệu đồng.

- Nguồn vốn của Công ty:

86.600 triệu đồng.

- Nguồn vốn hộ dân (gồm cả vốn vay):

34.600 triệu đồng.

(Bình quân đầu tư 86,1 triệu đồng/ha)

II. Dự kiến hiệu quả của quy hoạch
1. Hiệu quả kinh tế.
- Tổng thu nhập: Sản lượng cà phê tươi đến năm 2020 ước đạt 26.000 tấn, giá trị bán thị trường hiện nay 11 triệu đồng/tấn; giá trị sản lượng ước đạt 286.000 triệu đồng/năm (bình quân 143 triệu đồng/ha).
- Lợi nhuận dự báo đạt 56,9 triệu đồng/ha/năm.
- Góp phần tăng giá trị sản xuất ngành trồng trọt.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
2. Hiệu quả xã hội.
- Tạo việc làm cho khoảng 4.000 lao động (bình quân trồng, chăm sóc và thu cà phê là 450 công/ha).
- Nâng cao thu nhập người dân địa phương, ổn định an ninh trật tự, xoá đói giảm nghèo tại địa phương.