Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 582/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Đề án kiểm soát ô nhiễm môi trường

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2013", "sign_number": "582/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2013", "sign_number": "582/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2013", "sign_number": "582/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2013", "sign_number": "582/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2013", "sign_number": "582/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 582/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Đề án kiểm soát ô nhiễm môi trường

Điều 1. Phê duyệt Đề án tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường do sử dụng túi ni lông khó phân hủy trong sinh hoạt đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Thực hiện đồng bộ các giải pháp, trong đó giải pháp kinh tế là trọng tâm kết hợp với giải pháp tuyên truyền, nâng cao nhận thức và giải pháp khoa học công nghệ.
II. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung:
...
b) Tăng cường thu gom, tái chế chất thải túi ni lông khó phân hủy.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Đến năm 2015:
- Giảm 40% khối lượng túi ni lông khó phân hủy sử dụng tại các siêu thị, trung tâm thương mại so với năm 2010;
- Giảm 20% khối lượng túi ni lông khó phân hủy sử dụng tại các chợ dân sinh so với năm 2010;
- Thu gom và tái chế 25% khối lượng chất thải túi ni lông khó phân hủy phát sinh trong sinh hoạt.
b) Đến năm 2020:
- Giảm 65% khối lượng túi ni lông khó phân hủy sử dụng tại các siêu thị, trung tâm thương mại so với năm 2010;
- Giảm 50% khối lượng túi ni lông khó phân hủy sử dụng tại các chợ dân sinh so với năm 2010;
- Thu gom và tái sử dụng 50% tổng số lượng chất thải túi ni lông khó phân hủy phát sinh trong sinh hoạt.
III. Các nhiệm vụ
1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng
a) Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng, doanh nghiệp về tác hại của chất thải túi ni lông khó phân hủy đối với môi trường và khuyến khích sử dụng các sản phẩm thay thế thân thiện với môi trường đối với từng hộ gia đình, ở các khu dân cư, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại. Phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể như Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh trong thực hiện nhiệm vụ này.
b) Đưa nội dung giáo dục về tác hại của chất thải túi ni lông khó phân hủy đối với môi trường vào chương trình giảng dạy ở các cấp học theo các hình thức, nội dung phù hợp.
2. Giảm thiểu phát sinh chất thải túi ni lông khó phân hủy trong sinh hoạt
a) Đánh giá hiệu quả của Luật Thuế bảo vệ môi trường đối với sản xuất, nhập khẩu túi ni lông khó phân hủy, điều chỉnh theo xu hướng tăng dần mức thuế phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của nước ta trong từng giai đoạn.
b) Rà soát, sửa đổi, bổ sung phí xử lý chất thải đối với túi ni lông khó phân hủy nhằm tăng cường trách nhiệm của người sử dụng.

Content:
Tăng cường thu gom, tái chế chất thải túi ni lông khó phân hủy.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Đến năm 2015:
- Giảm 40% khối lượng túi ni lông khó phân hủy sử dụng tại các siêu thị, trung tâm thương mại so với năm 2010;
- Giảm 20% khối lượng túi ni lông khó phân hủy sử dụng tại các chợ dân sinh so với năm 2010;
- Thu gom và tái chế 25% khối lượng chất thải túi ni lông khó phân hủy phát sinh trong sinh hoạt.
Đến năm 2020:
- Giảm 65% khối lượng túi ni lông khó phân hủy sử dụng tại các siêu thị, trung tâm thương mại so với năm 2010;
- Giảm 50% khối lượng túi ni lông khó phân hủy sử dụng tại các chợ dân sinh so với năm 2010;
- Thu gom và tái sử dụng 50% tổng số lượng chất thải túi ni lông khó phân hủy phát sinh trong sinh hoạt.
III. Các nhiệm vụ
1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng
a) Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng, doanh nghiệp về tác hại của chất thải túi ni lông khó phân hủy đối với môi trường và khuyến khích sử dụng các sản phẩm thay thế thân thiện với môi trường đối với từng hộ gia đình, ở các khu dân cư, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại. Phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể như Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh trong thực hiện nhiệm vụ này.
Đưa nội dung giáo dục về tác hại của chất thải túi ni lông khó phân hủy đối với môi trường vào chương trình giảng dạy ở các cấp học theo các hình thức, nội dung phù hợp.
2. Giảm thiểu phát sinh chất thải túi ni lông khó phân hủy trong sinh hoạt
a) Đánh giá hiệu quả của Luật Thuế bảo vệ môi trường đối với sản xuất, nhập khẩu túi ni lông khó phân hủy, điều chỉnh theo xu hướng tăng dần mức thuế phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của nước ta trong từng giai đoạn.
Rà soát, sửa đổi, bổ sung phí xử lý chất thải đối với túi ni lông khó phân hủy nhằm tăng cường trách nhiệm của người sử dụng.