Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 339/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/02/2013", "sign_number": "339/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/02/2013", "sign_number": "339/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/02/2013", "sign_number": "339/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/02/2013", "sign_number": "339/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/02/2013", "sign_number": "339/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 339/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013 - 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu như sau:
...
8. Phát huy lợi thế của từng vùng, chuyển đổi và hình thành cơ cấu vùng kinh tế hợp lý, đa dạng về ngành, nghề và trình độ phát triển
...
b) Ủy ban nhân dân các các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Chủ động, sáng tạo trong phát triển kinh tế - xã hội địa phương trên cơ sở phát huy lợi thế riêng có của địa phương, của từng vùng; đồng thời, thiết lập cơ chế phối hợp phát triển kinh tế - xã hội giữa các địa phương, khắc phục tình trạng cạnh tranh không lành mạnh hoặc sao chép cơ cấu kinh tế và đầu tư theo phong trào.
- Thực hiện phối hợp và hợp tác giữa các địa phương trong vùng một cách có hiệu quả với các hình thức và nội dung thích hợp như: Phối hợp và hợp tác nghiên cứu xác định các lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh của từng địa phương và của cả vùng kinh tế; trao đổi thông tin và phối hợp nghiên cứu xây dựng và triển khai quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển hạ tầng và nguồn nhân lực, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương, quy hoạch phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp và các quy hoạch phát triển khác; trao đổi thông tin, phối hợp thẩm định và lựa chọn các dự án đầu tư quan trọng, dự án có tác động liên quan đến các địa phương khác trong vùng; hợp tác, phối hợp xây dựng và phát triển mạng sản xuất quy mô vùng kinh tế.
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong cùng một vùng kinh tế phải lấy ý kiến của các địa phương khác trong vùng về dự thảo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch phát triển khác và phải lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ, cơ quan liên quan về phối hợp phát triển kinh tế vùng trước khi trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.
- Tổ chức giao ban định kỳ sáu tháng hoặc đột xuất để thông báo, chia sẻ thông tin về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của vùng, các vấn đề phát sinh cần giải quyết và khả năng, cơ chế và công cụ phối hợp thúc đẩy phát triển kinh tế của từng địa phương nói riêng và của toàn vùng nói chung.
- Tiếp tục thực hiện các chương trình hỗ trợ phát triển trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho các vùng dân tộc thiểu số, các vùng biên giới, hải đảo.
- Củng cố, nâng cao vai trò, thẩm quyền và tính chuyên trách của Ban Chỉ đạo phát triển vùng thành cơ quan điều phối phát triển vùng kinh tế.

Content:
Ủy ban nhân dân các các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Chủ động, sáng tạo trong phát triển kinh tế - xã hội địa phương trên cơ sở phát huy lợi thế riêng có của địa phương, của từng vùng; đồng thời, thiết lập cơ chế phối hợp phát triển kinh tế - xã hội giữa các địa phương, khắc phục tình trạng cạnh tranh không lành mạnh hoặc sao chép cơ cấu kinh tế và đầu tư theo phong trào.
- Thực hiện phối hợp và hợp tác giữa các địa phương trong vùng một cách có hiệu quả với các hình thức và nội dung thích hợp như: Phối hợp và hợp tác nghiên cứu xác định các lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh của từng địa phương và của cả vùng kinh tế; trao đổi thông tin và phối hợp nghiên cứu xây dựng và triển khai quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển hạ tầng và nguồn nhân lực, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương, quy hoạch phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp và các quy hoạch phát triển khác; trao đổi thông tin, phối hợp thẩm định và lựa chọn các dự án đầu tư quan trọng, dự án có tác động liên quan đến các địa phương khác trong vùng; hợp tác, phối hợp xây dựng và phát triển mạng sản xuất quy mô vùng kinh tế.
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong cùng một vùng kinh tế phải lấy ý kiến của các địa phương khác trong vùng về dự thảo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch phát triển khác và phải lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ, cơ quan liên quan về phối hợp phát triển kinh tế vùng trước khi trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.
- Tổ chức giao ban định kỳ sáu tháng hoặc đột xuất để thông báo, chia sẻ thông tin về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của vùng, các vấn đề phát sinh cần giải quyết và khả năng, cơ chế và công cụ phối hợp thúc đẩy phát triển kinh tế của từng địa phương nói riêng và của toàn vùng nói chung.
- Tiếp tục thực hiện các chương trình hỗ trợ phát triển trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho các vùng dân tộc thiểu số, các vùng biên giới, hải đảo.
- Củng cố, nâng cao vai trò, thẩm quyền và tính chuyên trách của Ban Chỉ đạo phát triển vùng thành cơ quan điều phối phát triển vùng kinh tế.