Document: Điều 1 Quyết định 378/QĐ-UBND Đề án mô hình đồng quản lý Tiểu khu bảo tồn biển Kiên Giang 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 378/QĐ-UBND Đề án mô hình đồng quản lý Tiểu khu bảo tồn biển Kiên Giang 2017 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt “Đề án thí điểm thành lập mô hình đồng quản lý Tiểu khu bảo tồn biển ấp Đá Chồng, xã Bãi Thơm và ấp Bãi Bổn, xã Hàm Ninh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang” (sau đây gọi tắt là Đề án), với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Quan điểm, mục tiêu của Đề án
1.1. Quan điểm
- Quản lý bảo tồn biển là quản lý tổng hợp đa ngành, trên cơ sở chỉ đạo nhất quán của UBND tỉnh và mối quan hệ phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các ngành và chính quyền địa phương, đặc biệt là có sự tham gia của cộng đồng ấp Đá Chồng, xã Bãi Thơm và ấp Bãi Bổn, xã Hàm Ninh (CĐ Đá Chồng, Bãi Bổn) huyện Phú Quốc;
- Nhà nước giao trách nhiệm, quyền hạn và chức năng quản lý nghề cá cụ thể cho cộng đồng, đồng thời ban hành quyền đánh cá và quản lý, sử dụng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên vùng nước của Tiểu khu đồng quản lý bảo tồn biển ấp Đá Chồng, xã Bãi Thơm và ấp Bãi Bổn, xã Hàm Ninh (Tiểu khu ĐQL BTB) thông qua tổ chức cộng đồng - Ban Quản lý cộng đồng ấp Đá Chồng và ấp Bãi Bổn (BQLCĐ).
- CĐ Đá Chồng, Bãi Bổn được tạo điều kiện khai thác thủy sản hợp lý trong vùng nước của Tiểu khu ĐQL BTB, chỉ ưu tiên cho các hộ thuộc các ấp còn lại của xã Hàm Ninh và xã Bãi Thơm đã có truyền thống khai thác trên ngư trường của Tiểu khu BTB được phép khai thác. Các hộ nói trên được xác định cụ thể lần đầu qua kết quả khảo sát thực hiện Đề án, phải tiến hành đăng ký và chịu sự kiểm soát của BQLCĐ trong quá trình hoạt động nghề cá. Các phương tiện khai thác thuỷ sản của cộng đồng bên ngoài khi hoạt động khai thác trong phạm vi Tiểu khu ĐQL BTB phải tuân thủ các quy định, điều lệ, hương ước của CĐ Đá Chồng, Bãi Bổn và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của BQLCĐ.
1.2. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng thành công Tiểu khu ĐQL BTB nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cộng đồng tham gia cùng với Nhà nước trong công tác quản lý khai thác tài nguyên, bảo tồn các giá trị đa dạng sinh học, bảo vệ các hệ sinh thái, nguồn lợi thủy sản, môi trường biển và các giá trị văn hoá - lịch sử; đảm bảo chia sẻ lợi ích hài hoà giữa các bên liên quan trên cơ sở lợi ích lớn nhất của cộng đồng; đảm bảo lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường trước mắt và lâu dài cho cộng đồng địa phương cũng như của toàn tỉnh trên cơ sở sử dụng một cách hợp lý, bền vững các giá trị tài nguyên biển.
1.3. Mục tiêu cụ thể
- Ban Chỉ đạo đồng quản lý cấp tỉnh, huyện và Ban vận động cấp xã được thành lập hoặc kiện toàn để chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án với quy chế và kế hoạch hoạt động cụ thể.
- Nâng cao quyền và trách nhiệm của cộng đồng trong công tác bảo tồn biển và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước trong công tác bảo tồn biển và bảo vệ nguồn lợi thủy sản thông qua việc thực hiện quy chế phối hợp và quy trình giải quyết mâu thuẫn, xung đột.
- Tăng thu nhập của cộng đồng từ việc bảo vệ tốt tài nguyên và các mô hình sinh kế thay thế, kể cả hoạt động dịch vụ du lịch cộng đồng.
- Tăng cường năng lực giám sát, quản lý của cộng đồng và phối hợp giữa các bên liên quan đối với mô hình thí điểm đồng quản lý bảo tồn biển.
2. Đối tượng, phạm vi và cơ cấu tổ chức
2.1. Đối tượng
Tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản, dịch vụ du lịch và thương mại thủy sản có liên quan đến Tiểu khu ĐQL BTB. Trước mắt, tập trung vào các hộ dân làm nghề khai thác thủy sản, nuôi trồng thủy sản và dịch vụ du lịch tại địa bàn ấp Đá Chồng, xã Bãi Thơm và ấp Bãi Bổn, xã Hàm Ninh.
2.2. Phạm vi
Phạm vi Tiểu khu đồng quản lý bảo tồn biển có tổng diện tích 4.308 ha, bao gồm 02 khu vực (vùng):
- Vùng lõi cỏ biển (vùng bảo vệ nghiêm ngặt): Là khu vực bảo vệ nghiêm ngặt có diện tích 1.775 ha, tính từ đường bờ đảo đến các đoạn thẳng nối liền các điểm có tọa độ như sau:
+ ĐC1 (10° 24' 20"N, 104° 2' 57"E); ĐC2 (10° 24' 38"N, 104° 4' 8"E);
+ H1 (10° 23' 22"N, 104° 5’ 3"E); I1 (10° 21' 39"N, 104° 5' 36"E);
+ K1 (10° 20' 51"N, 104° 5' 30"E); L1 (10° 19' 27"N, 104° 5' 57"E);
+ M1 (10° 19' 12"N, 104° 5' 10"E); A0 (10° 20' 47"N, 104° 4' 34"E).
- Vùng đệm cỏ biển (vùng phục hồi sinh thái): Có diện tích 2.533ha, tính từ ranh giới ngoài của vùng lõi thảm cỏ biển và đường bờ biển đến các đoạn thẳng nối liền các điểm có tọa độ như sau:
+ ĐC2 (10° 24' 38"N, 104° 4' 8"E); ĐC3 (10° 24' 40"N, 104° 4' 18"E);
+ ĐC4 (10° 23' 51"N, 104° 5’ 40"E); A1 (10° 21' 3"N, 104° 6' 25"E);
+ BB1 (10° 18' 25"N, 104° 7' 8"E); BB2 (10° 17' 37"N, 104° 6' 57"E);
+ BB3 (10° 17' 47"N, 104° 5' 41"E); M1 (10° 19' 12"N, 104° 5' 10"E);
+ L1 (10° 19’ 27"N, 104° 5’ 57"E); K1 (10° 20' 51"N, 104° 5' 30"E);
+ I1 (10° 21' 39"N, 104° 5' 36"E); H1 (10° 23' 22"N, 104° 5' 3"E).
(Kèm theo Bản đồ phân vùng Tiểu khu đồng quản lý bảo tồn biển ấp Đá Chồng, xã Bãi Thơm và ấp Bãi Bổn, xã Hàm Ninh, huyện Phú Quốc).
2.3. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Tiểu khu đồng quản lý bảo tồn biển
Cơ cấu tổ chức của Tiểu khu ĐQL BTB là các tổ chức CĐ Đá Chồng, Bãi Bổn được hình thành theo nguyên tắc tự nguyện, bao gồm BQLCĐ và các Tổ nòng cốt cộng đồng.
BQLCĐ là tổ chức đại diện cho cộng đồng trong việc thực thi nhiệm vụ quản lý nghề cá và các hoạt động dịch vụ có liên quan, được lựa chọn thông qua bầu cử trong nội bộ cộng đồng; thực hiện chức năng quản lý, điều hành chung các hoạt động của Tiểu khu ĐQL BTB.
Các tổ nòng cốt cộng đồng được hình thành tùy theo chức năng, nhiệm vụ của từng tổ và điều kiện thực tế trong hoạt động của Tiểu khu ĐQL BTB, bao gồm: Tổ tuần tra, kiểm soát; Tổ truyền thông và các Tổ chức năng (khai thác, nuôi trồng thủy sản và dịch vụ du lịch…).
BQLCĐ và các tổ nòng cốt cộng đồng hoạt động theo điều lệ, quy chế, hương ước với sự đồng thuận của cộng đồng và được UBND xã Hàm Ninh, Bãi Thơm phê duyệt sau khi có ý kiến của Ban Quản lý khu bảo tồn biển Phú Quốc; tuân thủ các quy định của Quy chế quản lý khu bảo tồn biển Phú Quốc, Quy định về quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Ngoài ra, Ban Quản lý khu bảo tồn biển Phú Quốc sẽ hỗ trợ cho BQLCĐ và các Tổ nòng cốt cộng đồng trong các lĩnh vực: Tuần tra, kiểm soát; điều tra, giám sát đa dạng sinh học trong Tiểu khu ĐQL BTB; đào tạo năng lực, nâng cao nhận thức và kiện toàn các tổ chức cộng đồng. Hướng dẫn, triển khai các quy định của Nhà nước đến cộng đồng; đồng thời kiểm tra, giám sát, đánh giá và báo cáo kết quả hoạt động của Tiểu khu ĐQL BTB.
3. Nội dung hoạt động của Đề án
Hoạt động 1: Thành lập hoặc kiện toàn Ban Chỉ đạo đồng quản lý cấp tỉnh, huyện và Ban vận động cấp xã để chỉ đạo thực hiện Đề án; xây dựng và triển khai thực hiện quy chế và kế hoạch hoạt động cụ thể của Ban Chỉ đạo và Ban vận động.
Hoạt động 2: Ban vận động tổ chức vận động cộng đồng tham gia Đề án và đề cử Ban Quản lý cộng đồng lâm thời của Tiểu khu ĐQL BTB; tham gia xây dựng hoàn thiện điều lệ, khung thể chế, hương ước, xây dựng cơ chế tài chính bền vững của cộng đồng và tổ chức thành công Đại hội bầu BQLCĐ và các tổ nòng cốt của cộng đồng.
Hoạt động 3: Xây dựng và hoàn thiện các văn bản thỏa thuận về trách nhiệm, quyền hạn, quyền lợi và chức năng quản lý các hoạt động có liên quan bảo tồn biển và bảo vệ nguồn lợi thủy sản giữa Ban Quản lý cộng đồng và các bên liên quan; quy trình giải quyết mâu thuẫn, xung đột được xây dựng hoàn thiện; Quyết định thành lập và quy chế giao quyền quản lý cho cộng đồng Tiểu khu ĐQL BTB.
Hoạt động 4: Vận động các tổ nòng cốt cộng đồng tham gia xây dựng cơ sở vật chất, quy chế tổ chức tự quản lý các hoạt động nuôi trồng, khai thác thủy sản, dịch vụ du lịch và các hoạt động kinh tế, văn hóa xã hội khác được phân công, phân cấp và có sự cam kết thực hiện của các cộng đồng thành viên.
Hoạt động 5: Chính sách hỗ trợ sinh kế và cơ chế tài chính bền vững được áp dụng tạo điều kiện thuận lợi cho cộng đồng Tiểu khu ĐQL BTB hoạt động hiệu lực và hiệu quả.
Hoạt động 6: Ban Quản lý cộng đồng cơ bản tự quản lý được các hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên ngư trường được giao quyền mà không vi phạm quy định của Quy chế quản lý khu bảo tồn biển Phú Quốc, thông qua việc phối hợp với các bên liên quan tổ chức tuần tra, kiểm soát, quản lý các phương tiện khai thác trái phép, không tuân thủ quy ước quản lý của cộng đồng và kiểm soát 100% lượng du khách tham quan, lặn biển trong khu vực Tiểu khu ĐQL BTB.
Hoạt động 7: Cộng đồng phối hợp với các bên liên quan tổ chức giám sát đánh giá, không còn hiện tượng xâm nhập của phương tiện bên ngoài và hiện tượng khai thác thủy sản trái phép trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt của Tiểu khu ĐQL BTB.
Nội dung hoạt động cụ thể của Đề án có phụ lục 1 kèm theo.
4. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Đề án gồm các nguồn:
- Nguồn ngân sách Nhà nước.
- Nguồn đóng góp của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.
- Nguồn tài trợ của Chương trình Cải thiện nghề khai thác ghẹ xanh tỉnh Kiên Giang cho năm 2017 là 1.089.090.000 đồng (Một tỷ không trăm tám mươi chín triệu không trăm chín mươi ngàn đồng), (chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo).

Content:
Điều 1. Phê duyệt “Đề án thí điểm thành lập mô hình đồng quản lý Tiểu khu bảo tồn biển ấp Đá Chồng, xã Bãi Thơm và ấp Bãi Bổn, xã Hàm Ninh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang” (sau đây gọi tắt là Đề án), với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Quan điểm, mục tiêu của Đề án
1.1. Quan điểm
- Quản lý bảo tồn biển là quản lý tổng hợp đa ngành, trên cơ sở chỉ đạo nhất quán của UBND tỉnh và mối quan hệ phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các ngành và chính quyền địa phương, đặc biệt là có sự tham gia của cộng đồng ấp Đá Chồng, xã Bãi Thơm và ấp Bãi Bổn, xã Hàm Ninh (CĐ Đá Chồng, Bãi Bổn) huyện Phú Quốc;
- Nhà nước giao trách nhiệm, quyền hạn và chức năng quản lý nghề cá cụ thể cho cộng đồng, đồng thời ban hành quyền đánh cá và quản lý, sử dụng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên vùng nước của Tiểu khu đồng quản lý bảo tồn biển ấp Đá Chồng, xã Bãi Thơm và ấp Bãi Bổn, xã Hàm Ninh (Tiểu khu ĐQL BTB) thông qua tổ chức cộng đồng - Ban Quản lý cộng đồng ấp Đá Chồng và ấp Bãi Bổn (BQLCĐ).
- CĐ Đá Chồng, Bãi Bổn được tạo điều kiện khai thác thủy sản hợp lý trong vùng nước của Tiểu khu ĐQL BTB, chỉ ưu tiên cho các hộ thuộc các ấp còn lại của xã Hàm Ninh và xã Bãi Thơm đã có truyền thống khai thác trên ngư trường của Tiểu khu BTB được phép khai thác. Các hộ nói trên được xác định cụ thể lần đầu qua kết quả khảo sát thực hiện Đề án, phải tiến hành đăng ký và chịu sự kiểm soát của BQLCĐ trong quá trình hoạt động nghề cá. Các phương tiện khai thác thuỷ sản của cộng đồng bên ngoài khi hoạt động khai thác trong phạm vi Tiểu khu ĐQL BTB phải tuân thủ các quy định, điều lệ, hương ước của CĐ Đá Chồng, Bãi Bổn và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của BQLCĐ.
1.2. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng thành công Tiểu khu ĐQL BTB nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cộng đồng tham gia cùng với Nhà nước trong công tác quản lý khai thác tài nguyên, bảo tồn các giá trị đa dạng sinh học, bảo vệ các hệ sinh thái, nguồn lợi thủy sản, môi trường biển và các giá trị văn hoá - lịch sử; đảm bảo chia sẻ lợi ích hài hoà giữa các bên liên quan trên cơ sở lợi ích lớn nhất của cộng đồng; đảm bảo lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường trước mắt và lâu dài cho cộng đồng địa phương cũng như của toàn tỉnh trên cơ sở sử dụng một cách hợp lý, bền vững các giá trị tài nguyên biển.
1.3. Mục tiêu cụ thể
- Ban Chỉ đạo đồng quản lý cấp tỉnh, huyện và Ban vận động cấp xã được thành lập hoặc kiện toàn để chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án với quy chế và kế hoạch hoạt động cụ thể.
- Nâng cao quyền và trách nhiệm của cộng đồng trong công tác bảo tồn biển và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước trong công tác bảo tồn biển và bảo vệ nguồn lợi thủy sản thông qua việc thực hiện quy chế phối hợp và quy trình giải quyết mâu thuẫn, xung đột.
- Tăng thu nhập của cộng đồng từ việc bảo vệ tốt tài nguyên và các mô hình sinh kế thay thế, kể cả hoạt động dịch vụ du lịch cộng đồng.
- Tăng cường năng lực giám sát, quản lý của cộng đồng và phối hợp giữa các bên liên quan đối với mô hình thí điểm đồng quản lý bảo tồn biển.
2. Đối tượng, phạm vi và cơ cấu tổ chức
2.1. Đối tượng
Tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản, dịch vụ du lịch và thương mại thủy sản có liên quan đến Tiểu khu ĐQL BTB. Trước mắt, tập trung vào các hộ dân làm nghề khai thác thủy sản, nuôi trồng thủy sản và dịch vụ du lịch tại địa bàn ấp Đá Chồng, xã Bãi Thơm và ấp Bãi Bổn, xã Hàm Ninh.
2.2. Phạm vi
Phạm vi Tiểu khu đồng quản lý bảo tồn biển có tổng diện tích 4.308 ha, bao gồm 02 khu vực (vùng):
- Vùng lõi cỏ biển (vùng bảo vệ nghiêm ngặt): Là khu vực bảo vệ nghiêm ngặt có diện tích 1.775 ha, tính từ đường bờ đảo đến các đoạn thẳng nối liền các điểm có tọa độ như sau:
+ ĐC1 (10° 24' 20"N, 104° 2' 57"E); ĐC2 (10° 24' 38"N, 104° 4' 8"E);
+ H1 (10° 23' 22"N, 104° 5’ 3"E); I1 (10° 21' 39"N, 104° 5' 36"E);
+ K1 (10° 20' 51"N, 104° 5' 30"E); L1 (10° 19' 27"N, 104° 5' 57"E);
+ M1 (10° 19' 12"N, 104° 5' 10"E); A0 (10° 20' 47"N, 104° 4' 34"E).
- Vùng đệm cỏ biển (vùng phục hồi sinh thái): Có diện tích 2.533ha, tính từ ranh giới ngoài của vùng lõi thảm cỏ biển và đường bờ biển đến các đoạn thẳng nối liền các điểm có tọa độ như sau:
+ ĐC2 (10° 24' 38"N, 104° 4' 8"E); ĐC3 (10° 24' 40"N, 104° 4' 18"E);
+ ĐC4 (10° 23' 51"N, 104° 5’ 40"E); A1 (10° 21' 3"N, 104° 6' 25"E);
+ BB1 (10° 18' 25"N, 104° 7' 8"E); BB2 (10° 17' 37"N, 104° 6' 57"E);
+ BB3 (10° 17' 47"N, 104° 5' 41"E); M1 (10° 19' 12"N, 104° 5' 10"E);
+ L1 (10° 19’ 27"N, 104° 5’ 57"E); K1 (10° 20' 51"N, 104° 5' 30"E);
+ I1 (10° 21' 39"N, 104° 5' 36"E); H1 (10° 23' 22"N, 104° 5' 3"E).
(Kèm theo Bản đồ phân vùng Tiểu khu đồng quản lý bảo tồn biển ấp Đá Chồng, xã Bãi Thơm và ấp Bãi Bổn, xã Hàm Ninh, huyện Phú Quốc).
2.3. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Tiểu khu đồng quản lý bảo tồn biển
Cơ cấu tổ chức của Tiểu khu ĐQL BTB là các tổ chức CĐ Đá Chồng, Bãi Bổn được hình thành theo nguyên tắc tự nguyện, bao gồm BQLCĐ và các Tổ nòng cốt cộng đồng.
BQLCĐ là tổ chức đại diện cho cộng đồng trong việc thực thi nhiệm vụ quản lý nghề cá và các hoạt động dịch vụ có liên quan, được lựa chọn thông qua bầu cử trong nội bộ cộng đồng; thực hiện chức năng quản lý, điều hành chung các hoạt động của Tiểu khu ĐQL BTB.
Các tổ nòng cốt cộng đồng được hình thành tùy theo chức năng, nhiệm vụ của từng tổ và điều kiện thực tế trong hoạt động của Tiểu khu ĐQL BTB, bao gồm: Tổ tuần tra, kiểm soát; Tổ truyền thông và các Tổ chức năng (khai thác, nuôi trồng thủy sản và dịch vụ du lịch…).
BQLCĐ và các tổ nòng cốt cộng đồng hoạt động theo điều lệ, quy chế, hương ước với sự đồng thuận của cộng đồng và được UBND xã Hàm Ninh, Bãi Thơm phê duyệt sau khi có ý kiến của Ban Quản lý khu bảo tồn biển Phú Quốc; tuân thủ các quy định của Quy chế quản lý khu bảo tồn biển Phú Quốc, Quy định về quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Ngoài ra, Ban Quản lý khu bảo tồn biển Phú Quốc sẽ hỗ trợ cho BQLCĐ và các Tổ nòng cốt cộng đồng trong các lĩnh vực: Tuần tra, kiểm soát; điều tra, giám sát đa dạng sinh học trong Tiểu khu ĐQL BTB; đào tạo năng lực, nâng cao nhận thức và kiện toàn các tổ chức cộng đồng. Hướng dẫn, triển khai các quy định của Nhà nước đến cộng đồng; đồng thời kiểm tra, giám sát, đánh giá và báo cáo kết quả hoạt động của Tiểu khu ĐQL BTB.
3. Nội dung hoạt động của Đề án
Hoạt động 1: Thành lập hoặc kiện toàn Ban Chỉ đạo đồng quản lý cấp tỉnh, huyện và Ban vận động cấp xã để chỉ đạo thực hiện Đề án; xây dựng và triển khai thực hiện quy chế và kế hoạch hoạt động cụ thể của Ban Chỉ đạo và Ban vận động.
Hoạt động 2: Ban vận động tổ chức vận động cộng đồng tham gia Đề án và đề cử Ban Quản lý cộng đồng lâm thời của Tiểu khu ĐQL BTB; tham gia xây dựng hoàn thiện điều lệ, khung thể chế, hương ước, xây dựng cơ chế tài chính bền vững của cộng đồng và tổ chức thành công Đại hội bầu BQLCĐ và các tổ nòng cốt của cộng đồng.
Hoạt động 3: Xây dựng và hoàn thiện các văn bản thỏa thuận về trách nhiệm, quyền hạn, quyền lợi và chức năng quản lý các hoạt động có liên quan bảo tồn biển và bảo vệ nguồn lợi thủy sản giữa Ban Quản lý cộng đồng và các bên liên quan; quy trình giải quyết mâu thuẫn, xung đột được xây dựng hoàn thiện; Quyết định thành lập và quy chế giao quyền quản lý cho cộng đồng Tiểu khu ĐQL BTB.
Hoạt động 4: Vận động các tổ nòng cốt cộng đồng tham gia xây dựng cơ sở vật chất, quy chế tổ chức tự quản lý các hoạt động nuôi trồng, khai thác thủy sản, dịch vụ du lịch và các hoạt động kinh tế, văn hóa xã hội khác được phân công, phân cấp và có sự cam kết thực hiện của các cộng đồng thành viên.
Hoạt động 5: Chính sách hỗ trợ sinh kế và cơ chế tài chính bền vững được áp dụng tạo điều kiện thuận lợi cho cộng đồng Tiểu khu ĐQL BTB hoạt động hiệu lực và hiệu quả.
Hoạt động 6: Ban Quản lý cộng đồng cơ bản tự quản lý được các hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên ngư trường được giao quyền mà không vi phạm quy định của Quy chế quản lý khu bảo tồn biển Phú Quốc, thông qua việc phối hợp với các bên liên quan tổ chức tuần tra, kiểm soát, quản lý các phương tiện khai thác trái phép, không tuân thủ quy ước quản lý của cộng đồng và kiểm soát 100% lượng du khách tham quan, lặn biển trong khu vực Tiểu khu ĐQL BTB.
Hoạt động 7: Cộng đồng phối hợp với các bên liên quan tổ chức giám sát đánh giá, không còn hiện tượng xâm nhập của phương tiện bên ngoài và hiện tượng khai thác thủy sản trái phép trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt của Tiểu khu ĐQL BTB.
Nội dung hoạt động cụ thể của Đề án có phụ lục 1 kèm theo.
4. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Đề án gồm các nguồn:
- Nguồn ngân sách Nhà nước.
- Nguồn đóng góp của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.
- Nguồn tài trợ của Chương trình Cải thiện nghề khai thác ghẹ xanh tỉnh Kiên Giang cho năm 2017 là 1.089.090.000 đồng (Một tỷ không trăm tám mươi chín triệu không trăm chín mươi ngàn đồng), (chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo).