Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 2413/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "15/10/2007", "sign_number": "2413/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "15/10/2007", "sign_number": "2413/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "15/10/2007", "sign_number": "2413/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "15/10/2007", "sign_number": "2413/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "15/10/2007", "sign_number": "2413/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 2413/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Sơn La

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Sơn La đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
11. Nhu cầu về đất đai: Diện tích theo quy hoạch khoảng 1.450ha.
III. Những giải pháp và chính sách thực hiện
1. Giải pháp về vốn
- Đối với vốn đầu tư trong nước: Huy động vốn trong các doanh nghiệp, vốn trong dân và vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước; Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp lớn có đủ năng lực tham gia đầu tư vào lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản; Nhà nước tạo môi trường thuận lợi cho việc tạo vốn các doanh nghiệp.
- Huy động vốn nước ngoài thực hiện bằng hình thức liên doanh; BOT hoặc 100% vốn nước ngoài hoặc bán cổ phiếu, trái phiếu.
- Vốn ngân sách: Tập trung vốn đầu tư xây dựng hạ tầng các khu cụm điểm công nghiệp; làng nghề; hạ tầng lưới điện. Hỗ trợ vốn đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, xúc tiến thương mại…thông qua các chương trình khuyến công, chương trình đào tạo nghề …
2. Giải pháp về thị trường
- Khuyến khích hỗ trợ hình thành các khu - cụm công nghiệp, dịch vụ, hàng công nghiệp trên cơ sở quy hoạch công nghiệp đã được phê duyệt.
- Hỗ trợ cho doanh nghiệp công nghiệp thông tin thị trường, tạo điệu kiện cho các doanh nghiệp tham gia các hội chợ, tiếp xúc với thị trường trong nước và thế giới. Từng bước chủ động thâm nhập thị trường đối với các sản phẩm mà tỉnh có ưu thế.
- Từng bước hiện đại hoá phương thức kinh doanh cho các doanh nghiệp công nghiệp phù hợp với xu thế của thương mại thế giới. Thành lập Hiệp hội doanh nghiệp công nghiệp để giúp đỡ các doanh nghiệp về thị trường và các hỗ trợ cần thiết khác, phát triển các HTX công nghiệp, thương mại, dịch vụ trên địa bàn các huyện.
- Tổ chức và khuyến khích các doanh nghiệp tham gia các cuộc tiếp xúc, hội thảo, triển lãm... để giới thiệu sản phẩm công nghiệp của tỉnh. Tổ chức tiếp thị, môi giới, tư vấn cho các doanh nghiệp công nghiệp phát triển thị trường trong và ngoài nước.
3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nghề nhằm thu hút mọi nguồn lực cho các hoạt động đào tạo nghề, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người lao động có cơ hội học nghề, tìm kiếm việc làm.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đào tạo nghề cho người lao động thông qua các dự án đầu tư. Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo thông qua nguồn vốn chương trình, dự án đào tạo hàng năm của Nhà nước.
- Tỉnh tạo điều kiện pháp lý, hỗ trợ cho các doanh nghiệp và người lao động được đào tạo tại các trường đào tạo công nhân, trung cấp, cao đẳng của Bộ Công nghiệp và các cơ sở đào tạo khác trong nước.
- Hỗ trợ kinh phí thông qua các chương trình khuyến công, đào tạo cho người lao động nông thôn đào tạo huấn luyện các kỹ năng chuyên ngành: kỹ thuật khai thác khoáng sản, vận hành thuỷ điện nhỏ, quản lý vận hành lưới điện nông thôn, sản xuất các sản phẩm truyền thống... Đào tạo nghề dài hạn đội ngũ công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ lành nghề đủ khả năng tiếp cận và sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật và công nghệ hiện đại.
- Tăng tốc đào tạo cho người lao động theo nhiều hình thức đào tạo tại bản, tại các doanh nghiệp, đưa đi đào tạo tại các địa phương khác đã có nghề truyền thống phát triển; đặc biệt chú ý hình thức nhân cấy nghề, phát triển nghề tại các hộ gia đình, dòng họ và bản, trong đó tập trung vào nghề dệt, may, thêu, thủ công mỹ nghệ mây tre giang đan; mời chuyên gia giỏi, nghệ nhân để dậy và truyền nghề.
4. Giải pháp về công nghệ và bảo vệ môi trường
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh, nhất là đối với ngành công nghiệp chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến khoáng sản... Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp công nghiệp được đầu tư máy móc, thiết bị mới hoặc cải tiến nâng cấp máy móc, thiết bị.
Ứng dụng khoa học công nghệ phải gắn kết với chiến lược phát triển ngành công nghiệp, đảm bảo môi trường sinh thái và phát triển bền vững.
5. Giải pháp phát triển ngành nghề truyền thống
- Sớm triển khai công tác quy hoạch phát triển ngành nghề; tập trung vào việc xác định ngành nghề phù hợp với điều kiện cụ thể từng vùng, ưu tiên phát triển ở các vùng có nhu cầu bức xúc về việc làm và có lợi thế so sánh. Phát triển ngành nghề gắn liền với phát triển vùng nguyên liệu phục vụ phát triển nghề...
- Phát triển nguồn nhân lực: Tăng tốc đào tạo cho người lao động theo nhiều hình thức đào tạo tại bản, tại các doanh nghiệp, đưa đi đào tạo ở các địa phương khác đã có nghề truyền thống và phát triển. Đặc biệt chú ý hình thức tự nhân cấy nghề, phát triển nghề tại các hộ gia đình, dòng họ và bản, trong đó tập trung vào nghề dệt, may, thêu, nghề thủ công mỹ nghệ mây, tre, giang đan; Mời chuyên gia giỏi, nghệ nhân khác để dạy và truyền nghề.
- Khai thác tìm kiếm thị trường; trước mắt những nghề du nhập phải dựa vào doanh nghiệp “bà đỡ” bao tiêu sản phẩm, sau đó các HTX, tổ hợp, doanh nghiệp của các bản nghề, làng nghề tự tiềm kiếm mở rộng thị trường. Về lâu dài, các cơ quan chức năng giúp đỡ tìm kiếm thị trường, giới thiệu trên mạng INTERNET để tìm kiếm khách hàng. Có cơ chế chính sách để các doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác tiếp nhận lao động đã được đào tạo để hành nghề.
- Ngoài vốn di dân tái định cư để đào tạo nghề và hỗ trợ công cụ, tư liệu sản xuất để hành nghề và phát triển nghề. Tỉnh cần ưu tiên cho các HTX, Tổ hợp tác, Doanh nghiệp làng nghề vay vốn ưu đãi để tổ chức sản xuất phát triển nghề. Tranh thủ các nguồn vốn đào tạo từ quỹ quốc gia, các tổ chức và doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh xây dựng và hình thành làng nghề: Các nghề sử dụng nhiều lao động đầu tư tập trung ở các bản, làng theo quy hoạch nhằm xây dựng và sớm hình thành làng nghề, hình thành tổ hợp tác, HTX, doanh nghiệp làng nghề ra đời...
- Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện chính sách phát triển nghề, làng nghề, HTX, Tổ hợp tác, Doanh nghiệp nghề. Đặc biệt là vốn vay ưu đãi, hỗ trợ cước vận chuyển nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra.
- Gắn với xây dựng phát triển thị tứ, thị trấn, cụm công nghiệp, khu, điểm di dân tái định cư đô thị với phát triển nghề làng, bản nghề.
- Bảo vệ môi trường sinh thái cho làng nghề.
- Hình thành các tổ chức tư vấn, dịch vụ, cung cấp các thông tin về thị trường nguyên liệu, sản phẩm. Cung cấp, giới thiệu công nghệ, thiết bị, giới thiệu việc làm... khi nghề, làng nghề phát triển hình thành các Hiệp hội ngành nghề nhằm bảo vệ quyền lợi người sản xuất, uy tín sản phẩm của làng nghề.
- Công tác quản lý của Nhà nước: Tập trung vào việc hoạch định mục tiêu, quy hoạch và kế hoạch đào tạo, phát triển nghề, làng nghề, HTX, tổ hợp, doanh nghiệp nghề vùng di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La; xây dựng, củng cố và tăng cường chức năng quản lý công nghiệp - TTCN của các huyện, thị để thực hiện.
Các cấp uỷ đảng, chính quyền từ huyện, thị đến xã, phường, thị trấn phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện hoạt động nhân, cấy nghề và phát triển nghề, xây dựng làng nghề, HTX, tổ hợp tác, doanh nghiệp. Các cấp uỷ đảng, chính quyền phải giao chỉ tiêu lãnh đạo và thực hiện, ở huyện, thị phải có cán bộ chuyên trách, UBND xã có người trực tiếp phụ trách ngành nghề, có quy chế hoạt động chỉ đạo thực hiện.
Củng cố và nâng cao năng lực quản lý điều hành và tổ chức thực hiện của Trung tâm khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp của Sở Công nghiệp đến bộ phận khuyến công của huyện và cơ sở, với bộ máy biên chế đủ mạnh và hoạt động chuyên trách để đảm nhận thực thi hoàn thành nhiệm vụ được giao.
6. Giải pháp về nâng cao tính cạnh tranh của ngành công nghiệp
- Để nâng cao tính cạnh tranh của ngành công nghiệp, tỉnh Sơn La cần có quy định cấm nhập và bắt buộc phải áp dụng công nghệ, thiết bị với tiêu chuẩn cụ thể phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh và đảm bảo phát triển bền vững.
- Đầu tư vào những mặt hàng có năng lực cạnh tranh, có thị trường tiêu thụ hoặc năng lực sản xuất của các khu vực kinh tế khác chưa đủ đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định về an toàn thực phẩm; tiêu chuẩn công nghệ của sản phẩm, đầu tư thiết bị, tổ chức kiểm tra, đăng ký tiêu chuẩn chất lượng theo các quy định của từng khu vực thị trường.
7. Giải pháp về nâng cao năng lực tổ chức, quản lý ngành công nghiệp
- Thực hiện tốt vai trò, chức năng của Sở Công nghiệp, phòng công nghiệp các huyện thị trong công tác tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý công nghiệp địa phương.
- Thống nhất và phân rõ chức năng quản lý công nghiệp ở các cấp tỉnh, huyện nhằm tránh phân tán lực lượng trong đầu tư phát triển và phát triển không theo quy hoạch, tập trung các nguồn lực cho phát triển công nghiệp.
8. Giải pháp về đất đai
- Xây dựng kế hoạch sử dụng đất 5 năm và kế hoạch sử dụng đất hàng năm để đáp ứng tiến độ các dự án đầu tư phát triển và hiệu quả sử dụng đất đai, theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất đai theo quy hoạch.
- Tổ chức việc đền bù, giải phóng mặt bằng vừa đảm bảo các dự án đầu tư đúng tiến độ, vừa đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả....
9. Giải pháp về tăng cường công tác quản lý nhà nước
- Thực hiện việc quản lý nhà nước bằng quy hoạch, kế hoạch và các công cụ quản lý thông qua luật pháp, chính sách của nhà nước. Tăng cường chức năng kiểm tra, kiểm soát, hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luật. Xử lý nghiêm minh sai phạm của các nhà đầu tư. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, thủ tục hành chính về đăng ký hoạt động của các dự án đầu tư.
- Thực hiện tốt các cam kết, liên kết, hỗ trợ phát triển; Đẩy mạnh thu hút đầu tư.
- Củng cố và hoàn thiện bộ máy khuyến công từ tỉnh đến huyện, xã và bản.

Content:
Nhu cầu về đất đai: Diện tích theo quy hoạch khoảng 1.450ha.
III. Những giải pháp và chính sách thực hiện
1. Giải pháp về vốn
- Đối với vốn đầu tư trong nước: Huy động vốn trong các doanh nghiệp, vốn trong dân và vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước; Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp lớn có đủ năng lực tham gia đầu tư vào lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản; Nhà nước tạo môi trường thuận lợi cho việc tạo vốn các doanh nghiệp.
- Huy động vốn nước ngoài thực hiện bằng hình thức liên doanh; BOT hoặc 100% vốn nước ngoài hoặc bán cổ phiếu, trái phiếu.
- Vốn ngân sách: Tập trung vốn đầu tư xây dựng hạ tầng các khu cụm điểm công nghiệp; làng nghề; hạ tầng lưới điện. Hỗ trợ vốn đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, xúc tiến thương mại…thông qua các chương trình khuyến công, chương trình đào tạo nghề …
2. Giải pháp về thị trường
- Khuyến khích hỗ trợ hình thành các khu - cụm công nghiệp, dịch vụ, hàng công nghiệp trên cơ sở quy hoạch công nghiệp đã được phê duyệt.
- Hỗ trợ cho doanh nghiệp công nghiệp thông tin thị trường, tạo điệu kiện cho các doanh nghiệp tham gia các hội chợ, tiếp xúc với thị trường trong nước và thế giới. Từng bước chủ động thâm nhập thị trường đối với các sản phẩm mà tỉnh có ưu thế.
- Từng bước hiện đại hoá phương thức kinh doanh cho các doanh nghiệp công nghiệp phù hợp với xu thế của thương mại thế giới. Thành lập Hiệp hội doanh nghiệp công nghiệp để giúp đỡ các doanh nghiệp về thị trường và các hỗ trợ cần thiết khác, phát triển các HTX công nghiệp, thương mại, dịch vụ trên địa bàn các huyện.
- Tổ chức và khuyến khích các doanh nghiệp tham gia các cuộc tiếp xúc, hội thảo, triển lãm... để giới thiệu sản phẩm công nghiệp của tỉnh. Tổ chức tiếp thị, môi giới, tư vấn cho các doanh nghiệp công nghiệp phát triển thị trường trong và ngoài nước.
3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nghề nhằm thu hút mọi nguồn lực cho các hoạt động đào tạo nghề, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người lao động có cơ hội học nghề, tìm kiếm việc làm.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đào tạo nghề cho người lao động thông qua các dự án đầu tư. Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo thông qua nguồn vốn chương trình, dự án đào tạo hàng năm của Nhà nước.
- Tỉnh tạo điều kiện pháp lý, hỗ trợ cho các doanh nghiệp và người lao động được đào tạo tại các trường đào tạo công nhân, trung cấp, cao đẳng của Bộ Công nghiệp và các cơ sở đào tạo khác trong nước.
- Hỗ trợ kinh phí thông qua các chương trình khuyến công, đào tạo cho người lao động nông thôn đào tạo huấn luyện các kỹ năng chuyên ngành: kỹ thuật khai thác khoáng sản, vận hành thuỷ điện nhỏ, quản lý vận hành lưới điện nông thôn, sản xuất các sản phẩm truyền thống... Đào tạo nghề dài hạn đội ngũ công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ lành nghề đủ khả năng tiếp cận và sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật và công nghệ hiện đại.
- Tăng tốc đào tạo cho người lao động theo nhiều hình thức đào tạo tại bản, tại các doanh nghiệp, đưa đi đào tạo tại các địa phương khác đã có nghề truyền thống phát triển; đặc biệt chú ý hình thức nhân cấy nghề, phát triển nghề tại các hộ gia đình, dòng họ và bản, trong đó tập trung vào nghề dệt, may, thêu, thủ công mỹ nghệ mây tre giang đan; mời chuyên gia giỏi, nghệ nhân để dậy và truyền nghề.
4. Giải pháp về công nghệ và bảo vệ môi trường
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh, nhất là đối với ngành công nghiệp chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến khoáng sản... Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp công nghiệp được đầu tư máy móc, thiết bị mới hoặc cải tiến nâng cấp máy móc, thiết bị.
Ứng dụng khoa học công nghệ phải gắn kết với chiến lược phát triển ngành công nghiệp, đảm bảo môi trường sinh thái và phát triển bền vững.
5. Giải pháp phát triển ngành nghề truyền thống
- Sớm triển khai công tác quy hoạch phát triển ngành nghề; tập trung vào việc xác định ngành nghề phù hợp với điều kiện cụ thể từng vùng, ưu tiên phát triển ở các vùng có nhu cầu bức xúc về việc làm và có lợi thế so sánh. Phát triển ngành nghề gắn liền với phát triển vùng nguyên liệu phục vụ phát triển nghề...
- Phát triển nguồn nhân lực: Tăng tốc đào tạo cho người lao động theo nhiều hình thức đào tạo tại bản, tại các doanh nghiệp, đưa đi đào tạo ở các địa phương khác đã có nghề truyền thống và phát triển. Đặc biệt chú ý hình thức tự nhân cấy nghề, phát triển nghề tại các hộ gia đình, dòng họ và bản, trong đó tập trung vào nghề dệt, may, thêu, nghề thủ công mỹ nghệ mây, tre, giang đan; Mời chuyên gia giỏi, nghệ nhân khác để dạy và truyền nghề.
- Khai thác tìm kiếm thị trường; trước mắt những nghề du nhập phải dựa vào doanh nghiệp “bà đỡ” bao tiêu sản phẩm, sau đó các HTX, tổ hợp, doanh nghiệp của các bản nghề, làng nghề tự tiềm kiếm mở rộng thị trường. Về lâu dài, các cơ quan chức năng giúp đỡ tìm kiếm thị trường, giới thiệu trên mạng INTERNET để tìm kiếm khách hàng. Có cơ chế chính sách để các doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác tiếp nhận lao động đã được đào tạo để hành nghề.
- Ngoài vốn di dân tái định cư để đào tạo nghề và hỗ trợ công cụ, tư liệu sản xuất để hành nghề và phát triển nghề. Tỉnh cần ưu tiên cho các HTX, Tổ hợp tác, Doanh nghiệp làng nghề vay vốn ưu đãi để tổ chức sản xuất phát triển nghề. Tranh thủ các nguồn vốn đào tạo từ quỹ quốc gia, các tổ chức và doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh xây dựng và hình thành làng nghề: Các nghề sử dụng nhiều lao động đầu tư tập trung ở các bản, làng theo quy hoạch nhằm xây dựng và sớm hình thành làng nghề, hình thành tổ hợp tác, HTX, doanh nghiệp làng nghề ra đời...
- Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện chính sách phát triển nghề, làng nghề, HTX, Tổ hợp tác, Doanh nghiệp nghề. Đặc biệt là vốn vay ưu đãi, hỗ trợ cước vận chuyển nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra.
- Gắn với xây dựng phát triển thị tứ, thị trấn, cụm công nghiệp, khu, điểm di dân tái định cư đô thị với phát triển nghề làng, bản nghề.
- Bảo vệ môi trường sinh thái cho làng nghề.
- Hình thành các tổ chức tư vấn, dịch vụ, cung cấp các thông tin về thị trường nguyên liệu, sản phẩm. Cung cấp, giới thiệu công nghệ, thiết bị, giới thiệu việc làm... khi nghề, làng nghề phát triển hình thành các Hiệp hội ngành nghề nhằm bảo vệ quyền lợi người sản xuất, uy tín sản phẩm của làng nghề.
- Công tác quản lý của Nhà nước: Tập trung vào việc hoạch định mục tiêu, quy hoạch và kế hoạch đào tạo, phát triển nghề, làng nghề, HTX, tổ hợp, doanh nghiệp nghề vùng di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La; xây dựng, củng cố và tăng cường chức năng quản lý công nghiệp - TTCN của các huyện, thị để thực hiện.
Các cấp uỷ đảng, chính quyền từ huyện, thị đến xã, phường, thị trấn phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện hoạt động nhân, cấy nghề và phát triển nghề, xây dựng làng nghề, HTX, tổ hợp tác, doanh nghiệp. Các cấp uỷ đảng, chính quyền phải giao chỉ tiêu lãnh đạo và thực hiện, ở huyện, thị phải có cán bộ chuyên trách, UBND xã có người trực tiếp phụ trách ngành nghề, có quy chế hoạt động chỉ đạo thực hiện.
Củng cố và nâng cao năng lực quản lý điều hành và tổ chức thực hiện của Trung tâm khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp của Sở Công nghiệp đến bộ phận khuyến công của huyện và cơ sở, với bộ máy biên chế đủ mạnh và hoạt động chuyên trách để đảm nhận thực thi hoàn thành nhiệm vụ được giao.
6. Giải pháp về nâng cao tính cạnh tranh của ngành công nghiệp
- Để nâng cao tính cạnh tranh của ngành công nghiệp, tỉnh Sơn La cần có quy định cấm nhập và bắt buộc phải áp dụng công nghệ, thiết bị với tiêu chuẩn cụ thể phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh và đảm bảo phát triển bền vững.
- Đầu tư vào những mặt hàng có năng lực cạnh tranh, có thị trường tiêu thụ hoặc năng lực sản xuất của các khu vực kinh tế khác chưa đủ đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định về an toàn thực phẩm; tiêu chuẩn công nghệ của sản phẩm, đầu tư thiết bị, tổ chức kiểm tra, đăng ký tiêu chuẩn chất lượng theo các quy định của từng khu vực thị trường.
7. Giải pháp về nâng cao năng lực tổ chức, quản lý ngành công nghiệp
- Thực hiện tốt vai trò, chức năng của Sở Công nghiệp, phòng công nghiệp các huyện thị trong công tác tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý công nghiệp địa phương.
- Thống nhất và phân rõ chức năng quản lý công nghiệp ở các cấp tỉnh, huyện nhằm tránh phân tán lực lượng trong đầu tư phát triển và phát triển không theo quy hoạch, tập trung các nguồn lực cho phát triển công nghiệp.
8. Giải pháp về đất đai
- Xây dựng kế hoạch sử dụng đất 5 năm và kế hoạch sử dụng đất hàng năm để đáp ứng tiến độ các dự án đầu tư phát triển và hiệu quả sử dụng đất đai, theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất đai theo quy hoạch.
- Tổ chức việc đền bù, giải phóng mặt bằng vừa đảm bảo các dự án đầu tư đúng tiến độ, vừa đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả....
9. Giải pháp về tăng cường công tác quản lý nhà nước
- Thực hiện việc quản lý nhà nước bằng quy hoạch, kế hoạch và các công cụ quản lý thông qua luật pháp, chính sách của nhà nước. Tăng cường chức năng kiểm tra, kiểm soát, hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luật. Xử lý nghiêm minh sai phạm của các nhà đầu tư. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, thủ tục hành chính về đăng ký hoạt động của các dự án đầu tư.
- Thực hiện tốt các cam kết, liên kết, hỗ trợ phát triển; Đẩy mạnh thu hút đầu tư.
- Củng cố và hoàn thiện bộ máy khuyến công từ tỉnh đến huyện, xã và bản.