Document: Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2440/QĐ-UBND quy định về mức thu thủy lợi phí tiền nước Cần Thơ 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/08/2016", "sign_number": "2440/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/08/2016", "sign_number": "2440/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/08/2016", "sign_number": "2440/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/08/2016", "sign_number": "2440/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/08/2016", "sign_number": "2440/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2440/QĐ-UBND quy định về mức thu thủy lợi phí tiền nước Cần Thơ 2016

Điều 1. Ban hành quy định về mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:
1. Mức thu thủy lợi phí, tiền nước đối với các công trình trên địa bàn thành phố được quy định cụ thể như sau:
a) Biểu mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa theo biện pháp tưới, tiêu nước và công trình thủy lợi hiện có trên địa bàn thành phố:

STT

Biện pháp công trình

Mức thu thủy lợi phí
(đồng/ha/vụ)

Quy định công trình, diện tích áp dụng mức thu

1

Tưới tiêu bằng động lực

1.055.000

Áp dụng đối với các trạm bơm cố định, có tác dụng bơm tưới hoặc bơm tiêu trực tiếp.

2

Tạo nguồn tưới tiêu bằng trọng lực

292.800

Áp dụng đối với các sông, kênh, rạch do Nhà nước quản lý, có tác dụng truyền tải nước để phục vụ cho việc bơm tưới hoặc bơm tiêu của các hộ dùng nước.

3

Tưới tiêu chủ động một phần

439.200

Áp dụng đối với công trình có cống đầu kênh do Nhà nước quản lý, có tác dụng đưa nước vào (trữ nước) hoặc tháo nước ra (ngăn lũ, tiêu úng). Trường hợp đầu kênh có đắp đê, lắp đặt cống bọng cũng được xem là tưới, tiêu chủ động một phần.

- Diện tích được tưới, tiêu bằng động lực là diện tích được công trình đưa nước trực tiếp vào mặt ruộng hoặc rút nước từ mặt ruộng ra công trình; bảo đảm yêu cầu của sản xuất và sinh trưởng của cây trồng, không có hạn, úng lớn ảnh hưởng nhiều đến năng suất cây trồng.
- Diện tích được tạo nguồn là diện tích mà các hộ dùng nước phải bơm, tát nước từ các công trình kênh mương do Nhà nước quản lý lên mặt ruộng, hoặc bơm, tát nước từ mặt ruộng ra công trình kênh mương do Nhà nước quản lý.
- Diện tích được tưới, tiêu mới chủ động một phần là diện tích được công trình đưa nước vào hoặc tháo nước ra nhưng còn thất thường, hộ dùng nước còn phải bơm, tát trên 1/3 số lần tưới tiêu theo quy trình.
- Trường hợp tưới tiêu bằng biện pháp khác không được quy định tại Quyết định này thì áp dụng mức thu thủy lợi phí theo quy định tại Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Content:
Biểu mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa theo biện pháp tưới, tiêu nước và công trình thủy lợi hiện có trên địa bàn thành phố:

STT

Biện pháp công trình

Mức thu thủy lợi phí
(đồng/ha/vụ)

Quy định công trình, diện tích áp dụng mức thu

1

Tưới tiêu bằng động lực

1.055.000

Áp dụng đối với các trạm bơm cố định, có tác dụng bơm tưới hoặc bơm tiêu trực tiếp.

2

Tạo nguồn tưới tiêu bằng trọng lực

292.800

Áp dụng đối với các sông, kênh, rạch do Nhà nước quản lý, có tác dụng truyền tải nước để phục vụ cho việc bơm tưới hoặc bơm tiêu của các hộ dùng nước.

3

Tưới tiêu chủ động một phần

439.200

Áp dụng đối với công trình có cống đầu kênh do Nhà nước quản lý, có tác dụng đưa nước vào (trữ nước) hoặc tháo nước ra (ngăn lũ, tiêu úng). Trường hợp đầu kênh có đắp đê, lắp đặt cống bọng cũng được xem là tưới, tiêu chủ động một phần.

- Diện tích được tưới, tiêu bằng động lực là diện tích được công trình đưa nước trực tiếp vào mặt ruộng hoặc rút nước từ mặt ruộng ra công trình; bảo đảm yêu cầu của sản xuất và sinh trưởng của cây trồng, không có hạn, úng lớn ảnh hưởng nhiều đến năng suất cây trồng.
- Diện tích được tạo nguồn là diện tích mà các hộ dùng nước phải bơm, tát nước từ các công trình kênh mương do Nhà nước quản lý lên mặt ruộng, hoặc bơm, tát nước từ mặt ruộng ra công trình kênh mương do Nhà nước quản lý.
- Diện tích được tưới, tiêu mới chủ động một phần là diện tích được công trình đưa nước vào hoặc tháo nước ra nhưng còn thất thường, hộ dùng nước còn phải bơm, tát trên 1/3 số lần tưới tiêu theo quy trình.
- Trường hợp tưới tiêu bằng biện pháp khác không được quy định tại Quyết định này thì áp dụng mức thu thủy lợi phí theo quy định tại Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.