Document: Điều 10 Nghị định 43/2000/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Giáo dục

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/08/2000", "sign_number": "43/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/08/2000", "sign_number": "43/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/08/2000", "sign_number": "43/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/08/2000", "sign_number": "43/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/08/2000", "sign_number": "43/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 10 Nghị định 43/2000/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Giáo dục có nội dung như sau:

Điều 10. Văn bằng, chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân
1. Văn bằng trong hệ thống giáo dục quốc dân quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Giáo dục là văn bản chính thức do cấp có thẩm quyền cấp cho người học sau khi tốt nghiệp một bậc học, cấp học, trình độ đào tạo hoặc khoá đào tạo nghề dài hạn.
Việc xét tốt nghiệp và xếp loại tốt nghiệp phải căn cứ vào kết quả thi và quá trình học tập, rèn luyện của người học.
Điều kiện được cấp văn bằng, thẩm quyền cấp văn bằng được quy định tại các Điều 27, 33, 39 và 43 của Luật Giáo dục.
Cấp nào có thẩm quyền cấp văn bằng thì cấp đó có thẩm quyền hủy bỏ văn bằng.
2. Chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Giáo dục là văn bản chính thức do người đứng đầu cơ sở giáo dục cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi kết thúc khóa đào tạo hoặc bồi dưỡng.
Điều kiện được cấp chứng chỉ, thẩm quyền cấp các loại chứng chỉ được quy định tại các Điều 33 và 43 của Luật Giáo dục.
Cấp nào có thẩm quyền cấp chứng chỉ thì cấp đó có thẩm quyền hủy bỏ chứng chỉ.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc quản lý văn bằng, chứng chỉ giáo dục phổ thông, giáo dục trung học chuyên nghiệp, giáo dục đại học và sau đại học.
4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý văn bằng, chứng chỉ đào tạo nghề.

Content:
Điều 10. Văn bằng, chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân
1. Văn bằng trong hệ thống giáo dục quốc dân quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Giáo dục là văn bản chính thức do cấp có thẩm quyền cấp cho người học sau khi tốt nghiệp một bậc học, cấp học, trình độ đào tạo hoặc khoá đào tạo nghề dài hạn.
Việc xét tốt nghiệp và xếp loại tốt nghiệp phải căn cứ vào kết quả thi và quá trình học tập, rèn luyện của người học.
Điều kiện được cấp văn bằng, thẩm quyền cấp văn bằng được quy định tại các Điều 27, 33, 39 và 43 của Luật Giáo dục.
Cấp nào có thẩm quyền cấp văn bằng thì cấp đó có thẩm quyền hủy bỏ văn bằng.
2. Chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Giáo dục là văn bản chính thức do người đứng đầu cơ sở giáo dục cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi kết thúc khóa đào tạo hoặc bồi dưỡng.
Điều kiện được cấp chứng chỉ, thẩm quyền cấp các loại chứng chỉ được quy định tại các Điều 33 và 43 của Luật Giáo dục.
Cấp nào có thẩm quyền cấp chứng chỉ thì cấp đó có thẩm quyền hủy bỏ chứng chỉ.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc quản lý văn bằng, chứng chỉ giáo dục phổ thông, giáo dục trung học chuyên nghiệp, giáo dục đại học và sau đại học.
4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý văn bằng, chứng chỉ đào tạo nghề.