Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 29/2013/QĐ-UBND mức trợ cấp hỗ trợ đối tượng bảo trợ xã hội Bà Rịa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/07/2013", "sign_number": "29/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/07/2013", "sign_number": "29/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/07/2013", "sign_number": "29/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/07/2013", "sign_number": "29/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/07/2013", "sign_number": "29/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 29/2013/QĐ-UBND mức trợ cấp hỗ trợ đối tượng bảo trợ xã hội Bà Rịa

Điều 1. Nay quy định mức trợ cấp, mức hỗ trợ cho các đối tượng là người già neo đơn, người tàn tật, người tâm thần, trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS, người lang thang xin ăn, người nghiện ma túy, người bán dâm, người sau cai nghiện đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại huyện Đất Đỏ và Trung tâm Giáo dục Lao động và Dạy nghề thuộc ngành Lao động Thương binh và Xã hội quản lý (Trung tâm Xã hội, Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu, Trung tâm Bảo trợ cô nhi khuyết tật, Trung tâm Nuôi dưỡng người già neo đơn, Nhà xã hội tại Huyện Đất Đỏ và Trung tâm Giáo dục lao động và Dạy nghề), cụ thể như sau:
...
2. Chế độ trợ cấp đối với đối tượng ma túy và người sau cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục-Lao động và dạy nghề.
a) Trợ cấp tiền ăn hàng tháng: Mức trợ cấp 900.000 đồng/người/tháng cho đối tượng ma túy và người sau cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục Lao động và Dạy nghề.
b) Tiền tư trang:
- Mức trợ cấp 350.000 đồng/người/lần chấp hành đối với đối tượng lưu trú tạm thời;
- Mức trợ cấp 1.000.000 đồng/người/năm hoặc lần chấp hành đối với đối tượng nghiện ma túy và đối tượng quản lý sau cai nghiện ma túy có thời gian thực hiện quyết định từ 12 tháng đến 24 tháng theo quy định.
c) Tiền thuốc:
- Mức trợ cấp tiền thuốc 470.000 đồng/người/năm đối với đối tượng ma túy; đối tượng quản lý sau cai nghiện.
d) Tiền hỗ trợ học nghề: Mức trợ cấp học nghề 3.000.000 đồng/người/khóa (mức hỗ trợ cụ thể theo thực tế).
đ) Tiền vệ sinh phụ nữ: Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ là 40.000 đ/người/tháng
e) Hoạt động văn thể:
Mức trợ cấp 70.000 đồng/người/năm.
g) Tiền mai táng phí: Mức trợ cấp 6.000.000 đồng/người đối với đối tượng ma túy, đối tượng quản lý sau cai nghiện chết mà không có thân nhân hoặc thân nhân chưa kịp đến.

Content:
Chế độ trợ cấp đối với đối tượng ma túy và người sau cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục-Lao động và dạy nghề.
a) Trợ cấp tiền ăn hàng tháng: Mức trợ cấp 900.000 đồng/người/tháng cho đối tượng ma túy và người sau cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục Lao động và Dạy nghề.
b) Tiền tư trang:
- Mức trợ cấp 350.000 đồng/người/lần chấp hành đối với đối tượng lưu trú tạm thời;
- Mức trợ cấp 1.000.000 đồng/người/năm hoặc lần chấp hành đối với đối tượng nghiện ma túy và đối tượng quản lý sau cai nghiện ma túy có thời gian thực hiện quyết định từ 12 tháng đến 24 tháng theo quy định.
c) Tiền thuốc:
- Mức trợ cấp tiền thuốc 470.000 đồng/người/năm đối với đối tượng ma túy; đối tượng quản lý sau cai nghiện.
d) Tiền hỗ trợ học nghề: Mức trợ cấp học nghề 3.000.000 đồng/người/khóa (mức hỗ trợ cụ thể theo thực tế).
đ) Tiền vệ sinh phụ nữ: Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ là 40.000 đ/người/tháng
e) Hoạt động văn thể:
Mức trợ cấp 70.000 đồng/người/năm.
g) Tiền mai táng phí: Mức trợ cấp 6.000.000 đồng/người đối với đối tượng ma túy, đối tượng quản lý sau cai nghiện chết mà không có thân nhân hoặc thân nhân chưa kịp đến.