Document: Điều 11 Thông tư 38/2010/TT-BYT hướng dẫn kiểm tra quản lý nhà nước về dược mỹ phẩm

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "07/09/2010", "sign_number": "38/2010/TT-BYT", "signer": "Cao Minh Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "07/09/2010", "sign_number": "38/2010/TT-BYT", "signer": "Cao Minh Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "07/09/2010", "sign_number": "38/2010/TT-BYT", "signer": "Cao Minh Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "07/09/2010", "sign_number": "38/2010/TT-BYT", "signer": "Cao Minh Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "07/09/2010", "sign_number": "38/2010/TT-BYT", "signer": "Cao Minh Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 38/2010/TT-BYT hướng dẫn kiểm tra quản lý nhà nước về dược mỹ phẩm có nội dung như sau:

Điều 11. Nội dung kiểm tra tại các cơ sở sản xuất mỹ phẩm
1. Pháp nhân: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
2. Việc thực hiện các nguyên tắc về “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm của ASEAN” (CGMP – ASEAN);
3. Việc thực hiện các quy định về quản lý mỹ phẩm.

Content:
Điều 11. Nội dung kiểm tra tại các cơ sở sản xuất mỹ phẩm
1. Pháp nhân: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
2. Việc thực hiện các nguyên tắc về “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm của ASEAN” (CGMP – ASEAN);
3. Việc thực hiện các quy định về quản lý mỹ phẩm.