Document: Điều 3 Quyết định  34/QĐ-UB sửa đổi Quyết định 737/QĐ-UB năm 1989 bán hoá giá nhà cấp 3, cấp 4 cho cán bộ công nhân viên và nhân dân lao động

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/01/1991", "sign_number": "34/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Huấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/01/1991", "sign_number": "34/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Huấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/01/1991", "sign_number": "34/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Huấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/01/1991", "sign_number": "34/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Huấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/01/1991", "sign_number": "34/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Huấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định  34/QĐ-UB sửa đổi Quyết định 737/QĐ-UB năm 1989 bán hoá giá nhà cấp 3, cấp 4 cho cán bộ công nhân viên và nhân dân lao động có nội dung như sau:

Điều 3. – Sửa đổi chính sách miễn giảm:
Nay quy định lại chính sách miễn giảm cho từng đối tượng được mua hoá giá theo những nguyên tắc sau đây:
- Căn cứ vào quá trình cống hiến, thâm niên công tác cho cách mạng và bậc lương đang được hưởng.
- Căn cứ vào tiêu chuẩn nhà ở được quy định tại quyết định 442/QĐ.UB ngày 12.4.1989 và được nhân với hệ số quy đổi 1,5 (gọi là diện tích tiêu chuẩn quy đổi).
- Miễn giảm về thâm niên công tác của từng người bằng tổng tỷ lệ miễn giảm hàng năm của từng thời kỳ hoạt động cách mạng: trước 8/1945; từ tháng 8/1945 đến 30/4/1975 và sau 30/4/1975 đến nay.
- Tổng miễn giảm của từng căn hộ bằng tổng miễn giảm của từng thành viên là cán bộ công nhân viên có hộ khẩu trong gia đình; Diện tích tiêu chuẩn của người ăn theo được cộng thêm vào diện tích tiêu chuẩn của gia đình. Nhà nước cấp cho vợ hoặc chồng, khi hoá giá người đó đã chết thì vẫn được tính tiêu chuẩn miễn giảm trong gia đình.
- Gia đình có công với cách mạng cũng được miễn giảm.
- Đơn giá 1 mét vuông miễn giảm là 300.000 đồng chung cho cán bộ công nhân viên và các đối tượng hưởng chính sách hoá giá, không phân biệt cấp nhà 1, 2, 3, 4, chung cư – cư xá, biệt thự… Đơn giá này có thể được tính trượt khi xét thấy cần thiết.
- Trên cơ sở những nguyên tắc đã nêu, việc miễn giảm được phân chia làm hai mức (chi tiết xem phần phụ lục 8).
1/ Mức miễn giảm theo quy định:
Được khống chế không vượt quá 50% diện tích tiêu chuẩn quy đổi, căn cứ vào mức lương đang hưởng lúc mua hoá giá của cán bộ công nhân viên, lực lượng vũ trang và các đối tượng chính sách.
Tỷ lệ phần trăm miễn giảm hàng năm được quy định theo đúng bảng dưới đây:

Thời gian tham gia cách mạng

Trước tháng 8/1945: Theo chính sách ưu đãi đặc biệt

Từ tháng 8/1945 đến 30/4/1975: 1,5% mỗi năm

Từ 30/4/1975 đến nay: 1% mỗi năm

2/ Mức miễn giảm ưu đãi đặc biệt (Chi tiết xem bảng Phụ lục 8)
Là những người thuộc diện chính sách được ưu đãi đặc biệt không giới hạn tỷ lệ phần trăm mức miễn giảm theo quy định, áp dụng các đối tượng dưới đây:
a) Những người tham gia cách mạng trước tháng 8/1945, người có huy hiệu 40 tuổi Đảng trở lên, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động.
b) Gia đình có hai đến ba liệt sĩ trở lên, gia đình có con độc nhất là liệt sĩ, thương binh 1/4 và bệnh binh 1/3.
c) Những người tham gia cách mạng từ 8/1945 mà liên tục đến năm 1975 hoặc đến nay thì được hưởng tỷ lệ % miễn giảm đầy đủ theo thâm niên công tác.
d) Những người tham gia cách mạng tại miền Nam trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước bị địch bắt tù đày mà vẫn giữ lòng trung thành với cách mạng (không đầu hàng phản bội).
e) Những thương binh, bệnh binh không thuộc diện nói ở điểm b phần 2 này thì ngoài tiêu chuẩn miễn giảm theo thâm niên công tác được cộng thêm tỷ lệ % miễn giảm theo hạng thương tật.

Content:
Điều 3. – Sửa đổi chính sách miễn giảm:
Nay quy định lại chính sách miễn giảm cho từng đối tượng được mua hoá giá theo những nguyên tắc sau đây:
- Căn cứ vào quá trình cống hiến, thâm niên công tác cho cách mạng và bậc lương đang được hưởng.
- Căn cứ vào tiêu chuẩn nhà ở được quy định tại quyết định 442/QĐ.UB ngày 12.4.1989 và được nhân với hệ số quy đổi 1,5 (gọi là diện tích tiêu chuẩn quy đổi).
- Miễn giảm về thâm niên công tác của từng người bằng tổng tỷ lệ miễn giảm hàng năm của từng thời kỳ hoạt động cách mạng: trước 8/1945; từ tháng 8/1945 đến 30/4/1975 và sau 30/4/1975 đến nay.
- Tổng miễn giảm của từng căn hộ bằng tổng miễn giảm của từng thành viên là cán bộ công nhân viên có hộ khẩu trong gia đình; Diện tích tiêu chuẩn của người ăn theo được cộng thêm vào diện tích tiêu chuẩn của gia đình. Nhà nước cấp cho vợ hoặc chồng, khi hoá giá người đó đã chết thì vẫn được tính tiêu chuẩn miễn giảm trong gia đình.
- Gia đình có công với cách mạng cũng được miễn giảm.
- Đơn giá 1 mét vuông miễn giảm là 300.000 đồng chung cho cán bộ công nhân viên và các đối tượng hưởng chính sách hoá giá, không phân biệt cấp nhà 1, 2, 3, 4, chung cư – cư xá, biệt thự… Đơn giá này có thể được tính trượt khi xét thấy cần thiết.
- Trên cơ sở những nguyên tắc đã nêu, việc miễn giảm được phân chia làm hai mức (chi tiết xem phần phụ lục 8).
1/ Mức miễn giảm theo quy định:
Được khống chế không vượt quá 50% diện tích tiêu chuẩn quy đổi, căn cứ vào mức lương đang hưởng lúc mua hoá giá của cán bộ công nhân viên, lực lượng vũ trang và các đối tượng chính sách.
Tỷ lệ phần trăm miễn giảm hàng năm được quy định theo đúng bảng dưới đây:

Thời gian tham gia cách mạng

Trước tháng 8/1945: Theo chính sách ưu đãi đặc biệt

Từ tháng 8/1945 đến 30/4/1975: 1,5% mỗi năm

Từ 30/4/1975 đến nay: 1% mỗi năm

2/ Mức miễn giảm ưu đãi đặc biệt (Chi tiết xem bảng Phụ lục 8)
Là những người thuộc diện chính sách được ưu đãi đặc biệt không giới hạn tỷ lệ phần trăm mức miễn giảm theo quy định, áp dụng các đối tượng dưới đây:
a) Những người tham gia cách mạng trước tháng 8/1945, người có huy hiệu 40 tuổi Đảng trở lên, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động.
b) Gia đình có hai đến ba liệt sĩ trở lên, gia đình có con độc nhất là liệt sĩ, thương binh 1/4 và bệnh binh 1/3.
c) Những người tham gia cách mạng từ 8/1945 mà liên tục đến năm 1975 hoặc đến nay thì được hưởng tỷ lệ % miễn giảm đầy đủ theo thâm niên công tác.
d) Những người tham gia cách mạng tại miền Nam trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước bị địch bắt tù đày mà vẫn giữ lòng trung thành với cách mạng (không đầu hàng phản bội).
e) Những thương binh, bệnh binh không thuộc diện nói ở điểm b phần 2 này thì ngoài tiêu chuẩn miễn giảm theo thâm niên công tác được cộng thêm tỷ lệ % miễn giảm theo hạng thương tật.