Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 49/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định đầu tư Long An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "13/09/2017", "sign_number": "49/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "13/09/2017", "sign_number": "49/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "13/09/2017", "sign_number": "49/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "13/09/2017", "sign_number": "49/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "13/09/2017", "sign_number": "49/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 49/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định đầu tư Long An

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định đầu tư; thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 63/2016/QĐ-UBND ngày 21/11/2016 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
...
5. Nội dung lĩnh vực phân cấp thẩm định cho Sở Xây dựng và các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành:
Sở Xây dựng và các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định đối với loại công trình được quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều này, cụ thể như sau:
a) Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 đối với các dự án nhóm B, dự án nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các dự án do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định;
b) Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách: Thẩm định thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với các dự án nhóm B, dự án nhórn C được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các công trình tại điểm a, d và đ, khoản 3 Điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ (gọi tắt là Nghị định số 59/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung);
c) Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác: Thẩm định thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở quy mô dưới 25 tầng có chiều cao không quá 75 m; dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng đối với công trình cấp II, cấp III được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh;
d) Đối với thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình từ cấp II trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các công trình do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định;
đ) Đối với thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách: Thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước, trừ phần thiết kế, dự toán phần công nghệ) và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước, trừ phần thiết kế, dự toán phần công nghệ) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình từ cấp III trở lên được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các công trình tại điểm a và d khoản 1 Điều 25 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung;
e) Đối với thiết kế xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn khác: Thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước, trừ phần thiết kế công nghệ), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước, trừ phần thiết kế công nghệ) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình công cộng, công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng đối với công trình cấp II, III được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các công trình do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định.
g) Chủ trì thẩm định Báo cáo kinh tế-kỹ thuật dự án sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư do UBND tỉnh quyết định đầu tư, có tổng mức đầu tư từ 500 triệu đồng trở lên.

Content:
Nội dung lĩnh vực phân cấp thẩm định cho Sở Xây dựng và các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành:
Sở Xây dựng và các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định đối với loại công trình được quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều này, cụ thể như sau:
a) Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 đối với các dự án nhóm B, dự án nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các dự án do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định;
b) Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách: Thẩm định thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với các dự án nhóm B, dự án nhórn C được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các công trình tại điểm a, d và đ, khoản 3 Điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ (gọi tắt là Nghị định số 59/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung);
c) Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác: Thẩm định thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở quy mô dưới 25 tầng có chiều cao không quá 75 m; dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng đối với công trình cấp II, cấp III được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh;
d) Đối với thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình từ cấp II trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các công trình do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định;
đ) Đối với thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách: Thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước, trừ phần thiết kế, dự toán phần công nghệ) và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước, trừ phần thiết kế, dự toán phần công nghệ) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình từ cấp III trở lên được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các công trình tại điểm a và d khoản 1 Điều 25 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung;
e) Đối với thiết kế xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn khác: Thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước, trừ phần thiết kế công nghệ), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước, trừ phần thiết kế công nghệ) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình công cộng, công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng đối với công trình cấp II, III được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các công trình do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định.
g) Chủ trì thẩm định Báo cáo kinh tế-kỹ thuật dự án sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư do UBND tỉnh quyết định đầu tư, có tổng mức đầu tư từ 500 triệu đồng trở lên.