Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1988/QĐ-BCT Quy hoạch sản xuất sản phẩm thuốc lá và vùng nguyên liệu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/04/2013", "sign_number": "1988/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/04/2013", "sign_number": "1988/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/04/2013", "sign_number": "1988/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/04/2013", "sign_number": "1988/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/04/2013", "sign_number": "1988/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1988/QĐ-BCT Quy hoạch sản xuất sản phẩm thuốc lá và vùng nguyên liệu

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sản xuất sản phẩm thuốc lá và phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá Việt Nam đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Hệ thống các giải pháp và chính sách thực hiện Quy hoạch
a) Giải pháp về quản lý
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách và quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh thuốc lá để ngành thuốc lá phát triển theo đúng định hướng, kiểm soát được tiêu dùng về mặt số lượng, chất lượng, tránh thất thu ngân sách Nhà nước.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng các thương hiệu, nhãn mác, mẫu mã sản phẩm, đấu tranh chống hàng lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng nhằm bảo đảm quyền lợi của người tiêu dùng và các doanh nghiệp.
- Điều chuyển sản lượng được phép sản xuất chưa sử dụng hết của các doanh nghiệp còn dư thừa cho các doanh nghiệp đã khai thác hết sản lượng hiện có để tránh lãng phí nguồn lực của nhà nước và của xã hội.
- Tăng cường đầu tư cho công tác điều tra, nghiên cứu, dự báo thị trường trong nước và quốc tế để có các dữ liệu đầy đủ chính xác về thị trường hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong ngành nắm bắt được thị trường cũng như các cơ hội để xuất khẩu sản phẩm.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức cá nhân đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá để thay thế nhập khẩu và đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
b) Giải pháp về thị trường và sản phẩm
- Xây dựng chiến lược kinh doanh, phát triển thị trường. Nghiên cứu thị trường, thị hiếu khách hàng để có giải pháp đáp ứng nhu cầu, giữ vững và phát triển thị phần. Củng cố và tổ chức lại hệ thống phân phối hợp lý, thông qua các đầu mối lớn ở từng vùng, nắm vững thị trường bán buôn, tiến tới kiểm soát được hệ thống bán lẻ.
- Đầu tư có chọn lọc để hình thành và phát triển các sản phẩm chủ lực ở từng phân khúc, từng thị trường. Loại bỏ dần những nhãn sản phẩm nhỏ lẻ nhằm tập trung nguồn lực và thị trường cho các sản phẩm chủ lực.
- Phát triển các nhãn thuốc lá điếu xuất khẩu có tiềm năng, mở rộng thị trường xuất khẩu đến các thị trường mới thông qua việc hợp tác hoặc gia công xuất khẩu các nhãn thuốc lá cho các đối tác nước ngoài.
- Củng cố và tăng cường sức cạnh tranh của các sản phẩm trung cấp, cao cấp trên thị trường, các đơn vị cần có sản phẩm trung, cao cấp chủ lực, sản xuất sản phẩm thuốc lá điếu có chất lượng cao, giảm độc hại theo lộ trình để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
c) Giải pháp về đầu tư
- Đầu tư chủ yếu vào lĩnh vực thay thế máy móc, thiết bị cũ, lạc hậu bằng máy móc, thiết bị công nghệ có trình độ công nghệ và tự động hóa cao, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; kết hợp đổi mới công nghệ, thiết bị, áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu.
- Đầu tư trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ của nước ngoài trong một số lĩnh vực như nguyên liệu, thuốc điếu, quản lý chất lượng sản phẩm, phụ liệu; từng bước đầu tư sản xuất thuốc lá sợi, thuốc lá điếu ở nước ngoài cho những thị trường xuất khẩu các sản phẩm để đem lại giá trị gia tăng cao hơn.
- Sắp xếp lại các cơ sở sản xuất kinh doanh thuốc lá để phát huy sức mạnh tổng hợp, tăng sức cạnh tranh của thuốc lá nhãn quốc tế sản xuất tại Việt Nam so với thuốc lá ngoại nhập lậu.
d) Giải pháp về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng và cải tiến công nghệ nhập từ nước ngoài trên cơ sở mở rộng hợp tác quốc tế, nhằm phục vụ kịp thời và có hiệu quả cho sản xuất thuốc lá. Nâng cao trình độ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực sản xuất thuốc lá ngang tầm với trình độ các nước trong khu vực.
- Tiếp tục nghiên cứu quy trình kỹ thuật, khảo nghiệm các giống thuốc lá mới của nước ngoài để tuyển chọn những giống thích hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng của Việt Nam. Sử dụng công nghệ sinh học để tạo giống thuốc lá có năng suất, chất lượng cao, có khả năng chống chịu sâu bệnh, thích hợp với từng vùng trồng thuốc lá của Việt Nam để đáp ứng nhu cầu thay thế nguyên liệu nhập ngoại.
- Tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế trao đổi thông tin và tiếp nhận chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sản xuất thuốc lá và nguyên phụ liệu thuốc lá.
đ) Giải pháp về phát triển sản xuất nguyên liệu
- Đầu tư trọng điểm vùng nguyên liệu có chất lượng thay thế một phần nguyên liệu nhập khẩu và phục vụ xuất khẩu. Tập trung đầu tư có trọng điểm vùng trồng thuốc lá vàng có chất lượng cao; nghiên cứu sản xuất hoặc hợp tác sản xuất nguyên liệu thuốc lá tấm chất lượng cao phục vụ cho sản xuất trong nước và xuất khẩu.
- Tuyển chọn các giống có tiềm năng về năng suất và chất lượng phù hợp điều kiện đất đai, thổ nhưỡng của từng vùng; cải tiến và thực hiện nghiêm túc các quy trình kỹ thuật như gieo trồng, hái sấy và phân cấp để tạo sản phẩm có chất lượng cao...
- Tăng cường liên doanh liên kết để đầu tư trồng thuốc lá phục vụ sản xuất trong nước và xuất khẩu; tăng cường quan hệ và hợp tác với các đối tác nước ngoài để mời gọi đầu tư trong lĩnh vực sản xuất thuốc lá nguyên liệu tại Việt Nam.
e) Giải pháp về nguồn nhân lực
- Tiếp tục đổi mới chính sách quản lý nguồn nhân lực từ khâu tuyển dụng, bố trí công việc, chính sách tiền lương, đánh giá hiệu quả công việc; tăng cường đào tạo nghề cho lao động, nhất là lao động trong lĩnh vực nguyên liệu thuốc lá.
- Xây dựng và triển khai chương trình đào tạo nguồn nhân lực; tiếp tục nâng cao kỹ năng quản lý điều hành của lãnh đạo doanh nghiệp theo hướng quản trị hiện đại và chuyên nghiệp.
g) Giải pháp về bảo vệ môi trường
- Đầu tư đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị dây chuyền chế biến nguyên liệu, chế biến sợi, dây chuyền máy móc thiết bị sản xuất thuốc lá điếu nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và khắc phục sự phát tán gây ô nhiễm ngay từ các nguồn phát thải.
- Sử dụng công nghệ xử lý mùi thuốc lá thông qua hệ thống tẩy, làm mát và lọc sinh học, công nghệ sản xuất sạch hơn để phòng ngừa ô nhiễm, cải thiện môi trường.

Content:
Hệ thống các giải pháp và chính sách thực hiện Quy hoạch
a) Giải pháp về quản lý
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách và quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh thuốc lá để ngành thuốc lá phát triển theo đúng định hướng, kiểm soát được tiêu dùng về mặt số lượng, chất lượng, tránh thất thu ngân sách Nhà nước.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng các thương hiệu, nhãn mác, mẫu mã sản phẩm, đấu tranh chống hàng lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng nhằm bảo đảm quyền lợi của người tiêu dùng và các doanh nghiệp.
- Điều chuyển sản lượng được phép sản xuất chưa sử dụng hết của các doanh nghiệp còn dư thừa cho các doanh nghiệp đã khai thác hết sản lượng hiện có để tránh lãng phí nguồn lực của nhà nước và của xã hội.
- Tăng cường đầu tư cho công tác điều tra, nghiên cứu, dự báo thị trường trong nước và quốc tế để có các dữ liệu đầy đủ chính xác về thị trường hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong ngành nắm bắt được thị trường cũng như các cơ hội để xuất khẩu sản phẩm.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức cá nhân đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá để thay thế nhập khẩu và đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
b) Giải pháp về thị trường và sản phẩm
- Xây dựng chiến lược kinh doanh, phát triển thị trường. Nghiên cứu thị trường, thị hiếu khách hàng để có giải pháp đáp ứng nhu cầu, giữ vững và phát triển thị phần. Củng cố và tổ chức lại hệ thống phân phối hợp lý, thông qua các đầu mối lớn ở từng vùng, nắm vững thị trường bán buôn, tiến tới kiểm soát được hệ thống bán lẻ.
- Đầu tư có chọn lọc để hình thành và phát triển các sản phẩm chủ lực ở từng phân khúc, từng thị trường. Loại bỏ dần những nhãn sản phẩm nhỏ lẻ nhằm tập trung nguồn lực và thị trường cho các sản phẩm chủ lực.
- Phát triển các nhãn thuốc lá điếu xuất khẩu có tiềm năng, mở rộng thị trường xuất khẩu đến các thị trường mới thông qua việc hợp tác hoặc gia công xuất khẩu các nhãn thuốc lá cho các đối tác nước ngoài.
- Củng cố và tăng cường sức cạnh tranh của các sản phẩm trung cấp, cao cấp trên thị trường, các đơn vị cần có sản phẩm trung, cao cấp chủ lực, sản xuất sản phẩm thuốc lá điếu có chất lượng cao, giảm độc hại theo lộ trình để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
c) Giải pháp về đầu tư
- Đầu tư chủ yếu vào lĩnh vực thay thế máy móc, thiết bị cũ, lạc hậu bằng máy móc, thiết bị công nghệ có trình độ công nghệ và tự động hóa cao, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; kết hợp đổi mới công nghệ, thiết bị, áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu.
- Đầu tư trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ của nước ngoài trong một số lĩnh vực như nguyên liệu, thuốc điếu, quản lý chất lượng sản phẩm, phụ liệu; từng bước đầu tư sản xuất thuốc lá sợi, thuốc lá điếu ở nước ngoài cho những thị trường xuất khẩu các sản phẩm để đem lại giá trị gia tăng cao hơn.
- Sắp xếp lại các cơ sở sản xuất kinh doanh thuốc lá để phát huy sức mạnh tổng hợp, tăng sức cạnh tranh của thuốc lá nhãn quốc tế sản xuất tại Việt Nam so với thuốc lá ngoại nhập lậu.
d) Giải pháp về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng và cải tiến công nghệ nhập từ nước ngoài trên cơ sở mở rộng hợp tác quốc tế, nhằm phục vụ kịp thời và có hiệu quả cho sản xuất thuốc lá. Nâng cao trình độ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực sản xuất thuốc lá ngang tầm với trình độ các nước trong khu vực.
- Tiếp tục nghiên cứu quy trình kỹ thuật, khảo nghiệm các giống thuốc lá mới của nước ngoài để tuyển chọn những giống thích hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng của Việt Nam. Sử dụng công nghệ sinh học để tạo giống thuốc lá có năng suất, chất lượng cao, có khả năng chống chịu sâu bệnh, thích hợp với từng vùng trồng thuốc lá của Việt Nam để đáp ứng nhu cầu thay thế nguyên liệu nhập ngoại.
- Tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế trao đổi thông tin và tiếp nhận chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sản xuất thuốc lá và nguyên phụ liệu thuốc lá.
đ) Giải pháp về phát triển sản xuất nguyên liệu
- Đầu tư trọng điểm vùng nguyên liệu có chất lượng thay thế một phần nguyên liệu nhập khẩu và phục vụ xuất khẩu. Tập trung đầu tư có trọng điểm vùng trồng thuốc lá vàng có chất lượng cao; nghiên cứu sản xuất hoặc hợp tác sản xuất nguyên liệu thuốc lá tấm chất lượng cao phục vụ cho sản xuất trong nước và xuất khẩu.
- Tuyển chọn các giống có tiềm năng về năng suất và chất lượng phù hợp điều kiện đất đai, thổ nhưỡng của từng vùng; cải tiến và thực hiện nghiêm túc các quy trình kỹ thuật như gieo trồng, hái sấy và phân cấp để tạo sản phẩm có chất lượng cao...
- Tăng cường liên doanh liên kết để đầu tư trồng thuốc lá phục vụ sản xuất trong nước và xuất khẩu; tăng cường quan hệ và hợp tác với các đối tác nước ngoài để mời gọi đầu tư trong lĩnh vực sản xuất thuốc lá nguyên liệu tại Việt Nam.
e) Giải pháp về nguồn nhân lực
- Tiếp tục đổi mới chính sách quản lý nguồn nhân lực từ khâu tuyển dụng, bố trí công việc, chính sách tiền lương, đánh giá hiệu quả công việc; tăng cường đào tạo nghề cho lao động, nhất là lao động trong lĩnh vực nguyên liệu thuốc lá.
- Xây dựng và triển khai chương trình đào tạo nguồn nhân lực; tiếp tục nâng cao kỹ năng quản lý điều hành của lãnh đạo doanh nghiệp theo hướng quản trị hiện đại và chuyên nghiệp.
g) Giải pháp về bảo vệ môi trường
- Đầu tư đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị dây chuyền chế biến nguyên liệu, chế biến sợi, dây chuyền máy móc thiết bị sản xuất thuốc lá điếu nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và khắc phục sự phát tán gây ô nhiễm ngay từ các nguồn phát thải.
- Sử dụng công nghệ xử lý mùi thuốc lá thông qua hệ thống tẩy, làm mát và lọc sinh học, công nghệ sản xuất sạch hơn để phòng ngừa ô nhiễm, cải thiện môi trường.