Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3155/QĐ-UBND năm 2011 Quy hoạch vùng tỉnh Hải Dương đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "15/11/2011", "sign_number": "3155/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Thừa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "15/11/2011", "sign_number": "3155/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Thừa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "15/11/2011", "sign_number": "3155/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Thừa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "15/11/2011", "sign_number": "3155/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Thừa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "15/11/2011", "sign_number": "3155/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Thừa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3155/QĐ-UBND năm 2011 Quy hoạch vùng tỉnh Hải Dương đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Viện nghiên cứu quy hoạch và thiết kế đô thị nông thôn - Hội quy hoạch và phát triển đô thị Việt Nam lập lập được Sở Xây dựng thẩm định, trình với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Hệ thống giao thông
* Đường bộ:
- Tận dụng lợi thế của các tuyến Quốc lộ hiện có và các dự án đường cao tốc mới đi qua địa bàn Tỉnh (Quốc lộ 5, 18, 37, 10, 38, đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, Nội Bài - Hạ Long) quy hoạch phát triển các trục đường tỉnh, đường giao thông nhánh để phát triển kinh tế xã hội;
- Tuyến đường từ Quốc lộ 5 qua cầu Hàn phát triển về phía thị xã Chí Linh.
- Quy hoạch tuyến đường bao phía Đông Nam tỉnh Hải Dương để liên kết phát triển các vùng huyện: Thanh Miện, Ninh Giang, Tứ Kỳ, Thanh Hà, Kim Thành, Kinh Môn.
- Quy hoạch xây dựng hai tuyến đường vành đai I, II của thành phố Hải Dương.
- Quy hoạch trục Bắc Nam đấu nối từ Quốc lộ 37 sang khu vực huyện Kinh Môn (qua phà Mây, phà Triều cũ), tạo tuyến liên kết thuận lợi giữa Chí Linh và Kinh Môn với khu vực phía Nam tỉnh.
- Nâng cấp các Quốc lộ phục vụ vùng kinh tế trọng điểm qua địa phận Hải Dương: Quốc lộ 5 Hà Nội - Hải Phòng, Quốc lộ 18 Bắc Ninh - Bãi Cháy, Quốc lộ 10, Quốc lộ 37, Quốc lộ 38.
- Nâng cấp Tỉnh lộ 392 thành Quốc lộ 39B; Dự kiến nâng cấp Tỉnh lộ 391 thành Quốc lộ; Tỉnh lộ 388 (Hoàng Thạch - QL 5) thành Quốc lộ.
- Tạo đường trục, vòng cung đi từ Cẩm Giàng - Kẻ Sặt, Phủ - Thái Học, Thanh Miện, Nghĩa An, Tứ Kỳ, Thanh Hà, Phú Thái tới Kinh Môn và từ Kinh Môn theo đường trục 389 kéo dài qua sông Kinh Thầy, theo đường 397 (dự kiến), sông Thái Bình sang Bắc Ninh và vòng về đường 38 hình thành đường vành đai toàn tỉnh.
- Xây dựng tuyến đường trục Bắc Nam của tỉnh, nối từ cầu Hiệp lên Quốc lộ 5, nắn chỉnh đoạn tuyến đường 389 lên Quốc lộ 18 và cũng là đoạn đường thuộc vành đai 5 của vùng Thủ đô Hà Nội.
- Xây dựng trục đường mới (quy mô > 60m) tạo tuyến mạnh, liên hệ nhanh giữa cụm trung tâm thương mại, tài chính, đào tạo, y tế, dịch vụ, thể dục thể thao với Gia Lộc và tiếp tục đi tới cao tốc Hà Nội - Hải Phòng.
- Kéo dài tuyến 390 từ Nấu Khê đấu nối Quốc lộ 18 (phía Bắc) và nối sang Tỉnh lộ 392, đi xuống phía Nam đấu nối Cao tốc Hà Nội - Hải Phòng.
- Kéo dài đường 388 xuống phía Nam qua Thanh Hà sang sông Thái Bình, qua thị trấn Tứ Kỳ, cắt đường 391 (nhập vào đường 392 kéo dài).
- Cải tạo các tuyến tỉnh lộ.
- Đường huyện: Cải tạo nâng cấp 100% đạt cấp IV, mặt nhựa hoặc bê tông xi măng; cải tạo nâng cấp 85% đường thôn xóm, xây dựng 24 bến xe khách.
- Đường cao tốc: Xây dựng mới tuyến Hà Nội - Hải Phòng: chiều dài 94km quy mô: 6 làn xe đi qua Hải Dương, các huyện: Bình Giang, Gia Lộc, Tứ Kỳ, Thanh Hà (dài 41km đoạn qua Hải Dương). Xây dựng mới tuyến Nội Bài - Hạ Long: đi qua thị xã Chí Linh 16km trên tổng số chiều dài 73,1km.
Hai tuyến cao tốc qua Hải Dương trên phục vụ cho sự phát triển KTXH vùng KTTĐBB trong đó có Hải Dương. Cao tốc cắt các tuyến quốc lộ được xây dựng khác mức và khoảng cách các nút không nhỏ hơn 4 km, giao cắt đường dân sinh bố trí không nhỏ hơn 500m/1 giao cắt để tiện sinh hoạt và sản xuất.
* Đường sắt:
- Cải tạo, nâng cấp tuyến Hà Nội - Hải Phòng hiện có thành tuyến đường sắt khổ rộng 1435mm quốc gia, điện khí hoá, đường đôi; đoạn qua phạm vi Hải Dương từ ga Cẩm Giàng đến ga Lai Khê được chỉnh tuyến về phía Bắc thành phố Hải Dương và thị trấn Nam Sách; Ga hành khách lớn dự kiến đặt ở khu vực Tây Bắc thị trấn Nam Sách.
- Quy hoạch xây dựng mới tuyến đường sắt điện khí hóa tốc độ cao quốc gia tuyến Hà Nội - Hải Phòng, tuyến này có thể đi phía Nam thành phố Hải Dương cùng hành lang đường cao tốc mới như quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội đã duyệt.
- Tuyến Kép - Hạ Long: Nâng cấp khổ rộng 1435mm, tiêu chuẩn ngang tuyến Hà Nội - Hải Phòng.
- Tuyến Chí Linh - Phả Lại: Tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên dụng theo quy định và có thể nghiên cứu cải tạo nâng cấp theo QH chung đô thị cho hợp lý.
* Đường thuỷ:
Quy hoạch GTVT đường thuỷ nội địa Việt Nam đến năm 2020 Chính phủ phê duyệt có 2 tuyến lớn liên quan địa bàn Hải Dương là: Quảng Ninh - Phả Lại - Hà Nội và Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội, tiêu chuẩn cấp II.
- Nạo vét mở rộng luồng 119km 6 tuyến sông; Nâng cấp thêm 3 tuyến sông khác (46km) trên sông Hương, sông Đại Tân và sông Văn Thai.
- Xây dựng các âu thuyền: Cống Chanh, Bá Thuỷ, Neo, Ngọc Uyên, An Thổ, Cầu Xe, Cống Hương. Nạo vét các bãi cạn: Mặc Ngạn, Bến Triều, Kính Chủ, Kênh Giang 1, Kênh Giang 2, Tường Vu, cửa Văn Úc.
- Nâng cấp cảng Cống Câu đạt công suất 1,6 - 1,7 triệu tấn/ năm.
- Xây dựng bến Ngọc Châu thành bến tàu khách du lịch.
- Nâng cấp bến Tiên Kiều thành cảng Tiên Kiều công suất 1-1,5 trT/năm và cải tạo các bến chuyên dụng khác. Nghiên cứu một số bến khác như: Phú Lương, Neo - Kỳ Sơn, Bình Lãng, Bình Giang, Cầu Ràm, Cầu Lai, Phú Thái, Bến Bình phục vụ KCN và đô thị (tổng hợp khoảng 30 bến).
Phát triển cảng sông Thái Bình ở khu vực xã Việt Hòa, sông Kinh Thầy ở khu vực xã Đồng Lạc, Phúc Thành.
- Khai thác tuyến vận tải khách Hải Dương - Kiếp Bạc, xây dựng một số cầu tàu khách Phú Lương, Kiếp Bạc.
* Xây dựng cảng cạn, kho bãi:
- Xây dựng cảng cạn trung chuyển (ICD) tại thành phố Hải Dương, Gia Lộc; cũng có thể nghiên cứu xây dựng 1 cảng ICD tại phía Nam, hoặc phía Đông Bắc tuyến cao tốc và đường sắt ở thị xã Chí Linh (30 - 50ha).
- Xây dựng kho bãi chứa hàng: có thể là các kho CFS (Container Freight station) hoặc bãi chứa CY (Container Yard) và bãi chứa VLXD.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất đai
Định hướng chung:
- Chuẩn bị kỹ thuật đất đai đầy đủ cho phát triển công nghiệp, TTCN, phát triển đô thị, điểm dân cư nông thôn và các trung tâm dịch vụ xã hội, hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình đầu mối…
- Kết hợp quy hoạch phát triển nông nghiệp, đầu tư cải tạo và khai thác tốt hệ thống Bắc Hưng Hải cho việc chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng.
- Từng bước kiểm soát lũ và khắc phục úng ngập.
- Kiên cố hoá hệ thống đê bảo vệ thành phố Hải Dương và củng cố hệ thống đê nói chung.
- Cải tạo xây dựng một số đê, kè, cống, điếm canh, trạm bơm… đáp ứng nhu cầu phát triển.
7.3. Định hướng cấp nước
- Nước cho sản xuất nông - lâm - thuỷ sản: Nâng cấp 51 trạm bơm tưới, 16 hồ chứa, 24 cống lấy nước; xây mới 9 trạm bơm, 15 cống lấy nước và kiên cố 660km kênh tưới chính cấp 1 và 2.
- Cấp nước sạch: Giữ nguyên công suất nhà máy nước Việt Hoà: 10.200m3/nđ; cải tạo và nâng công suất nhà máy nước Cẩm Thượng lên 88.000m3/nđ, khai thác nguồn nước sông Thái Bình; xây dựng công trình cấp nước sông Thái Bình bổ sung nguồn cấp nước cho TP Hải Dương, các KCN đô thị vệ tinh xung quanh Hải Dương kể cả dọc hành lang trục đường 5 từ Sặt cho tới Phú Thái.
Xây dựng, nâng cấp thêm các Trạm cấp nước như:
- Trạm cấp nước cầu Ghẽ, cấp nước cho KCN Phúc Điền và thị trấn.
- Trạm cấp nước Nam thành phố, cấp nước khu dân cư phát triển mới ở phía Đông, Nam thành phố và KCN Bắc Tứ Kỳ, Gia Lộc, CCN Thạch Khôi;
- Trạm cấp nước Tiền Trung, cấp nước cho KCN Nam Sách và thị trấn Tiền Trung và sẽ phát triển thêm vào các giai đoạn sau khi công nghiệp và đô thị phát triển lớn, các khu, cụm công nghiệp và các thị trấn dọc hành lang Quốc lộ 5.
- Xây dựng trạm cấp nước Sao Đỏ cung cấp cho đô thị Chí Linh và Khu công nghiệp Cộng Hoà. Xây dựng Nhà máy nước Chí Linh công suất 15.000m3/ng.đ.
- Xây dựng trạm cấp nước Nhị Chiểu cấp nước cho công nghiệp và đô thị (TX Kinh Môn) và các trạm cấp nước cho các thị tứ, thị trấn khác kể cả cho các cụm công nghiệp. Xây dựng Nhà máy nước tổng công suất đến 10.000m3/ng.đ.
- Cấp nước sạch cho nông thôn: Sử dụng nước mặt và nước ngầm tại chỗ, xử lý cấp 100% hộ sử dụng nước sạch vào năm 2025.
Nhu cầu dùng nước và nguồn nước Hải Dương (2025) theo bảng:

Đô thị - KCN

Dân số
(vạn người)

Nhu cầu dùng nước
(m3/ngđ)

Nguồn nước

2010 - 2025

Nước ngầm

Nước mặt

I

Hành lang trục đường 5

156.000 - 173.000

Nước ngầm Cẩm Giàng, Bình Giang, Nam Sách, Nam T.phố...

Sông Thái Bình

1

Đô thị (vạn người)

55-65

65.000 - 71.000

TP Hải Dương, TT Nam Sách, Phú Thái, Gia Lộc, Lai Cách, Sặt, Cẩm Giàng, Tân Trường, Thạch Khôi, Cộng Hòa

2

KCN (ha đất CN)

4.000-4.500

91.000 - 102.000

Phúc Điền, Tân Trường, Đại An, I&II, Phú Thái, Lai Vu, Cẩm Phúc, Quốc Tuấn…

II

Hành lang trục đường 18

2000- 2500

Chí Linh, Kinh Môn

Sông Lục Đầu

1

Đô thị (vạn người)

25-30

66.000 - 91.000

TP Chí Linh; TX Kinh Môn, khu sinh thái du lịch Côn Sơn, Kiếp Bạc, Bến Tắm, An Phụ

2

Khu CCN (ha đất CN)
Phả Lại, Cộng Hoa, Văn Đức và CN Xi măng H. Kinh Môn

2.000-2.500

20.000 - 34.000

III

Hành lang đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng

72.000 - 97.000

Thanh Miện, Bình Giang, Ninh Giang…

Sông Thái Bình và các sông nhỏ

1

Đô thị (vạn người)
TX Thanh Miện, TT Gia Lộc, Phủ Thái Hoà, Tứ Kỳ

10-15

59.000 - 77.000

2

KCN (ha đất CN)
Đoàn Thắng, Hưng Đạo, Nghĩa An, Tân Việt, Gia Tân, Thanh Tùng

2.000-2.500

13.000 - 20.000

IV

Nông thôn (vạn người)

107,4

644-860

Giếng khoan

Giếng đào

Kết hợp công trình cấp nước sạch tập trung ở thôn xã (50%)

7.4. Định hướng cấp điện
Nguồn cấp từ các Nhà máy điện hiện có trong vùng và dự kiến xây mới thông qua lưới truyền tải 500kV và 220kV quốc gia.
Công suất tiêu thụ điện tỉnh Hải Dương đợt đầu (2015) và tương lai (2025) bao gồm:
- Phụ tải điện sinh hoạt Đợt đầu: 217.506kW - 250.000kW, Tương lai: 480.000kW - 550.000kW;
- Phụ tải điện công trình dịch vụ công cộng: Đợt đầu: 48.000-50.000kW, Tương lai: 150.000 - 200.000kW;
- Phụ tải điện sản xuất nông nghiệp: Đợt đầu: 12.000 - 15.000kW, Tương lai: 13.000 - 15.000kW;
- Phụ tải điện sản xuất công nghiệp: đợt đầu 150.000kW; tương lai 650.000kW;
Phân vùng phụ tải gồm 3 vùng chính: Phía Bắc, trung tâm và phía Nam.
Quy hoạch Trạm điện phân phối:
- Trạm 220kV: Trạm Phả Lại: 2 x 250 (cũ); Trạm Hải Dương: 2 x 250 (xây dựng mới); Trạm Chí Linh: 2 x 125 (xây dựng mới).
Công suất 3 trạm hiện có: 500kV, đợt đầu 875kV và tương lai 1.250kV.
- Trạm 110kV: Đợt đầu: giữ nguyên công suất các trạm Chí Linh, Hoàng Thạch, Đồng Niên, nâng công suất các trạm Phả Lại TC, Lai Khê, Nghĩa An. Xây dựng mới 6 trạm: Xi măng Phúc Sơn TC, Nhị Chiểu, Đại An, Tiền Trung, Phúc Điền, Gia Lộc.
Tương lai: Giữ nguyên công suất các trạm đã có 2 máy biến áp, nâng công suất các trạm mới có 1 máy thành 2 máy, xây dựng mới 6 trạm: Phú Thái, Bình Giang, Gia Lộc, Thanh Miện, Thanh Hà, Tứ Kỳ. 01 trạm điện 500kV, 3 trạm 220kV và 18 trạm 110kV.
- Lưới điện: Trên cơ sở lưới hiện có và xây dựng mới đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhu cầu hiện tại và tương lai.
7.5. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang
- Các thành phố, thị xã, thị trấn là đô thị loại II - IV xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung riêng cho sinh hoạt; các đô thị còn lại: xây dựng trạm xử lý chung cho nước thải sinh hoạt và công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Tại các Khu công nghiệp tập trung, các bệnh viện lớn: xử lý triệt để nước thải và chất thải. Xây dựng khu xử lý rác tập trung theo từng khu vực.
- Xây dựng một số nghĩa trang tập trung quy mô 15-30 ha và lò hỏa táng cho thành phố Hải Dương, thị xã Chí Linh; các khu vực khác khoảng 15-20ha.
Ngoài 2020 hướng tới xây dựng một số nghĩa trang lớn liên xã khi có điều kiện; Tương lai hướng đến tỷ lệ lớn hỏa táng.
7.6. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác
Định hướng quy hoạch các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ với định hướng phát triển không gian vùng, đảm bảo tốc độ phát triển kinh tế xã hội, phát triển đô thị và công nghiệp tỉnh Hải Dương theo hướng bền vững.
7.7. Đánh giá môi trường chiến lược
Quy hoạch dự báo các diễn biến của môi trường trong tương lai và kiến nghị chính sách, giải pháp bảo vệ môi trường, gồm:
- Các chính sách sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, nâng cao chất lượng môi trường đảm bảo sự phát triển bền vững.
- Các giải pháp quy hoạch, kỹ thuật để bảo vệ môi trường trong quá trình Công nghiệp hóa - Đô thị hóa Hải Dương đến năm 2025-2030; Thực hiện đánh giá tác động môi trường mang tính chiến lược đối với mỗi quy hoạch cấp tỉnh; Tiến hành khoanh vùng BVMT trong quá trình Công nghiệp hóa - Đô thị hóa Hải Dương đến năm 2025-2030; Thực hiện chương trình vệ sinh nông thôn.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Hệ thống giao thông
* Đường bộ:
- Tận dụng lợi thế của các tuyến Quốc lộ hiện có và các dự án đường cao tốc mới đi qua địa bàn Tỉnh (Quốc lộ 5, 18, 37, 10, 38, đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, Nội Bài - Hạ Long) quy hoạch phát triển các trục đường tỉnh, đường giao thông nhánh để phát triển kinh tế xã hội;
- Tuyến đường từ Quốc lộ 5 qua cầu Hàn phát triển về phía thị xã Chí Linh.
- Quy hoạch tuyến đường bao phía Đông Nam tỉnh Hải Dương để liên kết phát triển các vùng huyện: Thanh Miện, Ninh Giang, Tứ Kỳ, Thanh Hà, Kim Thành, Kinh Môn.
- Quy hoạch xây dựng hai tuyến đường vành đai I, II của thành phố Hải Dương.
- Quy hoạch trục Bắc Nam đấu nối từ Quốc lộ 37 sang khu vực huyện Kinh Môn (qua phà Mây, phà Triều cũ), tạo tuyến liên kết thuận lợi giữa Chí Linh và Kinh Môn với khu vực phía Nam tỉnh.
- Nâng cấp các Quốc lộ phục vụ vùng kinh tế trọng điểm qua địa phận Hải Dương: Quốc lộ 5 Hà Nội - Hải Phòng, Quốc lộ 18 Bắc Ninh - Bãi Cháy, Quốc lộ 10, Quốc lộ 37, Quốc lộ 38.
- Nâng cấp Tỉnh lộ 392 thành Quốc lộ 39B; Dự kiến nâng cấp Tỉnh lộ 391 thành Quốc lộ; Tỉnh lộ 388 (Hoàng Thạch - QL 5) thành Quốc lộ.
- Tạo đường trục, vòng cung đi từ Cẩm Giàng - Kẻ Sặt, Phủ - Thái Học, Thanh Miện, Nghĩa An, Tứ Kỳ, Thanh Hà, Phú Thái tới Kinh Môn và từ Kinh Môn theo đường trục 389 kéo dài qua sông Kinh Thầy, theo đường 397 (dự kiến), sông Thái Bình sang Bắc Ninh và vòng về đường 38 hình thành đường vành đai toàn tỉnh.
- Xây dựng tuyến đường trục Bắc Nam của tỉnh, nối từ cầu Hiệp lên Quốc lộ 5, nắn chỉnh đoạn tuyến đường 389 lên Quốc lộ 18 và cũng là đoạn đường thuộc vành đai 5 của vùng Thủ đô Hà Nội.
- Xây dựng trục đường mới (quy mô > 60m) tạo tuyến mạnh, liên hệ nhanh giữa cụm trung tâm thương mại, tài chính, đào tạo, y tế, dịch vụ, thể dục thể thao với Gia Lộc và tiếp tục đi tới cao tốc Hà Nội - Hải Phòng.
- Kéo dài tuyến 390 từ Nấu Khê đấu nối Quốc lộ 18 (phía Bắc) và nối sang Tỉnh lộ 392, đi xuống phía Nam đấu nối Cao tốc Hà Nội - Hải Phòng.
- Kéo dài đường 388 xuống phía Nam qua Thanh Hà sang sông Thái Bình, qua thị trấn Tứ Kỳ, cắt đường 391 (nhập vào đường 392 kéo dài).
- Cải tạo các tuyến tỉnh lộ.
- Đường huyện: Cải tạo nâng cấp 100% đạt cấp IV, mặt nhựa hoặc bê tông xi măng; cải tạo nâng cấp 85% đường thôn xóm, xây dựng 24 bến xe khách.
- Đường cao tốc: Xây dựng mới tuyến Hà Nội - Hải Phòng: chiều dài 94km quy mô: 6 làn xe đi qua Hải Dương, các huyện: Bình Giang, Gia Lộc, Tứ Kỳ, Thanh Hà (dài 41km đoạn qua Hải Dương). Xây dựng mới tuyến Nội Bài - Hạ Long: đi qua thị xã Chí Linh 16km trên tổng số chiều dài 73,1km.
Hai tuyến cao tốc qua Hải Dương trên phục vụ cho sự phát triển KTXH vùng KTTĐBB trong đó có Hải Dương. Cao tốc cắt các tuyến quốc lộ được xây dựng khác mức và khoảng cách các nút không nhỏ hơn 4 km, giao cắt đường dân sinh bố trí không nhỏ hơn 500m/1 giao cắt để tiện sinh hoạt và sản xuất.
* Đường sắt:
- Cải tạo, nâng cấp tuyến Hà Nội - Hải Phòng hiện có thành tuyến đường sắt khổ rộng 1435mm quốc gia, điện khí hoá, đường đôi; đoạn qua phạm vi Hải Dương từ ga Cẩm Giàng đến ga Lai Khê được chỉnh tuyến về phía Bắc thành phố Hải Dương và thị trấn Nam Sách; Ga hành khách lớn dự kiến đặt ở khu vực Tây Bắc thị trấn Nam Sách.
- Quy hoạch xây dựng mới tuyến đường sắt điện khí hóa tốc độ cao quốc gia tuyến Hà Nội - Hải Phòng, tuyến này có thể đi phía Nam thành phố Hải Dương cùng hành lang đường cao tốc mới như quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội đã duyệt.
- Tuyến Kép - Hạ Long: Nâng cấp khổ rộng 1435mm, tiêu chuẩn ngang tuyến Hà Nội - Hải Phòng.
- Tuyến Chí Linh - Phả Lại: Tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên dụng theo quy định và có thể nghiên cứu cải tạo nâng cấp theo QH chung đô thị cho hợp lý.
* Đường thuỷ:
Quy hoạch GTVT đường thuỷ nội địa Việt Nam đến năm 2020 Chính phủ phê duyệt có 2 tuyến lớn liên quan địa bàn Hải Dương là: Quảng Ninh - Phả Lại - Hà Nội và Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội, tiêu chuẩn cấp II.
- Nạo vét mở rộng luồng 119km 6 tuyến sông; Nâng cấp thêm 3 tuyến sông khác (46km) trên sông Hương, sông Đại Tân và sông Văn Thai.
- Xây dựng các âu thuyền: Cống Chanh, Bá Thuỷ, Neo, Ngọc Uyên, An Thổ, Cầu Xe, Cống Hương. Nạo vét các bãi cạn: Mặc Ngạn, Bến Triều, Kính Chủ, Kênh Giang 1, Kênh Giang 2, Tường Vu, cửa Văn Úc.
- Nâng cấp cảng Cống Câu đạt công suất 1,6 - 1,7 triệu tấn/ năm.
- Xây dựng bến Ngọc Châu thành bến tàu khách du lịch.
- Nâng cấp bến Tiên Kiều thành cảng Tiên Kiều công suất 1-1,5 trT/năm và cải tạo các bến chuyên dụng khác. Nghiên cứu một số bến khác như: Phú Lương, Neo - Kỳ Sơn, Bình Lãng, Bình Giang, Cầu Ràm, Cầu Lai, Phú Thái, Bến Bình phục vụ KCN và đô thị (tổng hợp khoảng 30 bến).
Phát triển cảng sông Thái Bình ở khu vực xã Việt Hòa, sông Kinh Thầy ở khu vực xã Đồng Lạc, Phúc Thành.
- Khai thác tuyến vận tải khách Hải Dương - Kiếp Bạc, xây dựng một số cầu tàu khách Phú Lương, Kiếp Bạc.
* Xây dựng cảng cạn, kho bãi:
- Xây dựng cảng cạn trung chuyển (ICD) tại thành phố Hải Dương, Gia Lộc; cũng có thể nghiên cứu xây dựng 1 cảng ICD tại phía Nam, hoặc phía Đông Bắc tuyến cao tốc và đường sắt ở thị xã Chí Linh (30 - 50ha).
- Xây dựng kho bãi chứa hàng: có thể là các kho CFS (Container Freight station) hoặc bãi chứa CY (Container Yard) và bãi chứa VLXD.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất đai
Định hướng chung:
- Chuẩn bị kỹ thuật đất đai đầy đủ cho phát triển công nghiệp, TTCN, phát triển đô thị, điểm dân cư nông thôn và các trung tâm dịch vụ xã hội, hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình đầu mối…
- Kết hợp quy hoạch phát triển nông nghiệp, đầu tư cải tạo và khai thác tốt hệ thống Bắc Hưng Hải cho việc chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng.
- Từng bước kiểm soát lũ và khắc phục úng ngập.
- Kiên cố hoá hệ thống đê bảo vệ thành phố Hải Dương và củng cố hệ thống đê nói chung.
- Cải tạo xây dựng một số đê, kè, cống, điếm canh, trạm bơm… đáp ứng nhu cầu phát triển.
7.3. Định hướng cấp nước
- Nước cho sản xuất nông - lâm - thuỷ sản: Nâng cấp 51 trạm bơm tưới, 16 hồ chứa, 24 cống lấy nước; xây mới 9 trạm bơm, 15 cống lấy nước và kiên cố 660km kênh tưới chính cấp 1 và 2.
- Cấp nước sạch: Giữ nguyên công suất nhà máy nước Việt Hoà: 10.200m3/nđ; cải tạo và nâng công suất nhà máy nước Cẩm Thượng lên 88.000m3/nđ, khai thác nguồn nước sông Thái Bình; xây dựng công trình cấp nước sông Thái Bình bổ sung nguồn cấp nước cho TP Hải Dương, các KCN đô thị vệ tinh xung quanh Hải Dương kể cả dọc hành lang trục đường 5 từ Sặt cho tới Phú Thái.
Xây dựng, nâng cấp thêm các Trạm cấp nước như:
- Trạm cấp nước cầu Ghẽ, cấp nước cho KCN Phúc Điền và thị trấn.
- Trạm cấp nước Nam thành phố, cấp nước khu dân cư phát triển mới ở phía Đông, Nam thành phố và KCN Bắc Tứ Kỳ, Gia Lộc, CCN Thạch Khôi;
- Trạm cấp nước Tiền Trung, cấp nước cho KCN Nam Sách và thị trấn Tiền Trung và sẽ phát triển thêm vào các giai đoạn sau khi công nghiệp và đô thị phát triển lớn, các khu, cụm công nghiệp và các thị trấn dọc hành lang Quốc lộ 5.
- Xây dựng trạm cấp nước Sao Đỏ cung cấp cho đô thị Chí Linh và Khu công nghiệp Cộng Hoà. Xây dựng Nhà máy nước Chí Linh công suất 15.000m3/ng.đ.
- Xây dựng trạm cấp nước Nhị Chiểu cấp nước cho công nghiệp và đô thị (TX Kinh Môn) và các trạm cấp nước cho các thị tứ, thị trấn khác kể cả cho các cụm công nghiệp. Xây dựng Nhà máy nước tổng công suất đến 10.000m3/ng.đ.
- Cấp nước sạch cho nông thôn: Sử dụng nước mặt và nước ngầm tại chỗ, xử lý cấp 100% hộ sử dụng nước sạch vào năm 2025.
Nhu cầu dùng nước và nguồn nước Hải Dương (2025) theo bảng:

Đô thị - KCN

Dân số
(vạn người)

Nhu cầu dùng nước
(m3/ngđ)

Nguồn nước

2010 - 2025

Nước ngầm

Nước mặt

I

Hành lang trục đường 5

156.000 - 173.000

Nước ngầm Cẩm Giàng, Bình Giang, Nam Sách, Nam T.phố...

Sông Thái Bình

1

Đô thị (vạn người)

55-65

65.000 - 71.000

TP Hải Dương, TT Nam Sách, Phú Thái, Gia Lộc, Lai Cách, Sặt, Cẩm Giàng, Tân Trường, Thạch Khôi, Cộng Hòa

2

KCN (ha đất CN)

4.000-4.500

91.000 - 102.000

Phúc Điền, Tân Trường, Đại An, I&II, Phú Thái, Lai Vu, Cẩm Phúc, Quốc Tuấn…

II

Hành lang trục đường 18

2000- 2500

Chí Linh, Kinh Môn

Sông Lục Đầu

1

Đô thị (vạn người)

25-30

66.000 - 91.000

TP Chí Linh; TX Kinh Môn, khu sinh thái du lịch Côn Sơn, Kiếp Bạc, Bến Tắm, An Phụ

2

Khu CCN (ha đất CN)
Phả Lại, Cộng Hoa, Văn Đức và CN Xi măng H. Kinh Môn

2.000-2.500

20.000 - 34.000

III

Hành lang đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng

72.000 - 97.000

Thanh Miện, Bình Giang, Ninh Giang…

Sông Thái Bình và các sông nhỏ

1

Đô thị (vạn người)
TX Thanh Miện, TT Gia Lộc, Phủ Thái Hoà, Tứ Kỳ

10-15

59.000 - 77.000

2

KCN (ha đất CN)
Đoàn Thắng, Hưng Đạo, Nghĩa An, Tân Việt, Gia Tân, Thanh Tùng

2.000-2.500

13.000 - 20.000

IV

Nông thôn (vạn người)

107,4

644-860

Giếng khoan

Giếng đào

Kết hợp công trình cấp nước sạch tập trung ở thôn xã (50%)

7.4. Định hướng cấp điện
Nguồn cấp từ các Nhà máy điện hiện có trong vùng và dự kiến xây mới thông qua lưới truyền tải 500kV và 220kV quốc gia.
Công suất tiêu thụ điện tỉnh Hải Dương đợt đầu (2015) và tương lai (2025) bao gồm:
- Phụ tải điện sinh hoạt Đợt đầu: 217.506kW - 250.000kW, Tương lai: 480.000kW - 550.000kW;
- Phụ tải điện công trình dịch vụ công cộng: Đợt đầu: 48.000-50.000kW, Tương lai: 150.000 - 200.000kW;
- Phụ tải điện sản xuất nông nghiệp: Đợt đầu: 12.000 - 15.000kW, Tương lai: 13.000 - 15.000kW;
- Phụ tải điện sản xuất công nghiệp: đợt đầu 150.000kW; tương lai 650.000kW;
Phân vùng phụ tải gồm 3 vùng chính: Phía Bắc, trung tâm và phía Nam.
Quy hoạch Trạm điện phân phối:
- Trạm 220kV: Trạm Phả Lại: 2 x 250 (cũ); Trạm Hải Dương: 2 x 250 (xây dựng mới); Trạm Chí Linh: 2 x 125 (xây dựng mới).
Công suất 3 trạm hiện có: 500kV, đợt đầu 875kV và tương lai 1.250kV.
- Trạm 110kV: Đợt đầu: giữ nguyên công suất các trạm Chí Linh, Hoàng Thạch, Đồng Niên, nâng công suất các trạm Phả Lại TC, Lai Khê, Nghĩa An. Xây dựng mới 6 trạm: Xi măng Phúc Sơn TC, Nhị Chiểu, Đại An, Tiền Trung, Phúc Điền, Gia Lộc.
Tương lai: Giữ nguyên công suất các trạm đã có 2 máy biến áp, nâng công suất các trạm mới có 1 máy thành 2 máy, xây dựng mới 6 trạm: Phú Thái, Bình Giang, Gia Lộc, Thanh Miện, Thanh Hà, Tứ Kỳ. 01 trạm điện 500kV, 3 trạm 220kV và 18 trạm 110kV.
- Lưới điện: Trên cơ sở lưới hiện có và xây dựng mới đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhu cầu hiện tại và tương lai.
7.5. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang
- Các thành phố, thị xã, thị trấn là đô thị loại II - IV xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung riêng cho sinh hoạt; các đô thị còn lại: xây dựng trạm xử lý chung cho nước thải sinh hoạt và công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Tại các Khu công nghiệp tập trung, các bệnh viện lớn: xử lý triệt để nước thải và chất thải. Xây dựng khu xử lý rác tập trung theo từng khu vực.
- Xây dựng một số nghĩa trang tập trung quy mô 15-30 ha và lò hỏa táng cho thành phố Hải Dương, thị xã Chí Linh; các khu vực khác khoảng 15-20ha.
Ngoài 2020 hướng tới xây dựng một số nghĩa trang lớn liên xã khi có điều kiện; Tương lai hướng đến tỷ lệ lớn hỏa táng.
7.6. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác
Định hướng quy hoạch các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ với định hướng phát triển không gian vùng, đảm bảo tốc độ phát triển kinh tế xã hội, phát triển đô thị và công nghiệp tỉnh Hải Dương theo hướng bền vững.
7.Đánh giá môi trường chiến lược
Quy hoạch dự báo các diễn biến của môi trường trong tương lai và kiến nghị chính sách, giải pháp bảo vệ môi trường, gồm:
- Các chính sách sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, nâng cao chất lượng môi trường đảm bảo sự phát triển bền vững.
- Các giải pháp quy hoạch, kỹ thuật để bảo vệ môi trường trong quá trình Công nghiệp hóa - Đô thị hóa Hải Dương đến năm 2025-2030; Thực hiện đánh giá tác động môi trường mang tính chiến lược đối với mỗi quy hoạch cấp tỉnh; Tiến hành khoanh vùng BVMT trong quá trình Công nghiệp hóa - Đô thị hóa Hải Dương đến năm 2025-2030; Thực hiện chương trình vệ sinh nông thôn.