Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 44/QĐ-UBND 2012 điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "04/02/2012", "sign_number": "44/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "04/02/2012", "sign_number": "44/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "04/02/2012", "sign_number": "44/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "04/02/2012", "sign_number": "44/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "04/02/2012", "sign_number": "44/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 44/QĐ-UBND 2012 điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Điện Biên

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
3.1. Về đường bộ
a) Đường quốc lộ:
- Các tuyến quốc lộ qua địa bàn được nâng chủ yếu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, trong đó một số đoạn qua khu vực đô thị đạt cấp II; cần nghiên cứu phương án xây dựng tuyến tránh qua các khu đô thị, đông dân cư.
(Chi tiết như phụ biểu số 01, 02 kèm theo)
b) Hệ thống đường tỉnh: Tiếp tục được nâng cấp cải tạo, đường tỉnh chủ yếu đạt tiêu chuẩn cấp VI, V, một số đoạn tuyến đạt cấp IV.
(Chi tiết như phụ biểu số 03, 04 kèm theo)
c) Giao thông nông thôn:
- Giai đoạn 2011 - 2020: nâng cấp, cải tạo, cứng hóa 100% các tuyến đường huyện; 50% đường trục thôn, xóm; các đường còn lại đảm bảo đi lại thuận tiện.
Về cấp đường: đối với các tuyến đường huyện đã có dự án đầu tư quy mô quy hoạch theo dự án được duyệt giai đoạn đến 2015; giai đoạn đến 2020 theo tiêu chuẩn đường cấp VI miền núi. Đối với các tuyến mở mới chưa được đầu tư giai đoạn 2011-2015 (do địa hình phức tạp, mức đầu tư lớn, nguồn vốn khó khăn) quy hoạch đầu tư trong giai đoạn đến 2020 theo tiêu chuẩn GTNT A.
- Giai đoạn 2021-2030: cứng hóa 100% các đường huyện và đường xã, 80% đường trục thôn, xóm; gắn với việc xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng giao thông hiện đại.
d) Giao thông đô thị:
Phát triển mạng lưới giao thông phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị, đảm bảo quỹ đất cho giao thông đạt từ 18-23% đất xây dựng đô thị. Những trục phố chính đạt quy mô 4 - 6 làn xe trở lên; những tuyến nhánh có quy mô ít nhất 2 làn xe, hệ thống công trình phụ trợ đảm bảo hiện đại, mỹ quan. Dành quỹ đất hợp lý để xây dựng bãi đỗ xe (giao thông tĩnh) trên mỗi khu phố.
đ) Các bến, bãi đỗ xe:
Được nâng cấp và quy hoạch mới theo hướng hiện đại, hợp lý. Mỗi huyện, thành, thị có ít nhất 01 bến xe đạt tối thiểu loại 5; ưu tiên xây dựng các bến xe khách có quy mô lớn tại thành phố Điện Biên Phủ và thị xã Mường Lay (đạt loại 2-4).
3.2. Về đường hàng không.
Thực hiện theo quy hoạch quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ GTVT phê duyệt và thỏa thuận với địa phương. Cảng hàng không Điện Biên Phủ là cảng hàng không nội địa chủ yếu phục vụ cho hoạt động bay nội vùng.
Quy mô: CHK đạt cấp 3C theo tiêu chuẩn ICAO và sân bay quân sự cấp II, đảm bảo phục vụ ban ngày các loại máy bay ATR72/F70 hoặc tương đương. Công suất cảng 300.000 hành khách/năm và 800 tấn hàng hóa/năm.
3.3. Về đường thủy nội địa.
- Đối với các luồng tuyến: Mở tuyến vận tải đường thủy nội địa từ Quỳnh Nhai (Sơn La) đến thị xã Mường Lay (tỉnh Điện Biên) dài 150 km để phục vụ nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách, đặc biệt là du lịch lòng hồ thủy điện Sơn La và thị xã Mường Lay. Đầu tư cải tạo, khai thông luồng lạch; xây dựng đồng bộ hệ thống các phao tiêu, biển báo hiệu v.v... theo quy định nhằm bảo đảm giao thông thuận tiện và an toàn cho tàu thuyền.
- Đối với các cảng, bến thủy nội địa: Đầu tư xây dựng mới và nâng cấp các cảng, bến thủy nội địa hiện có, nhằm đáp ứng tốt nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng, tổng số 06 cảng, bến bao gồm: Cảng Đồi Cao, Bến thuyền phục vụ du lịch tại Đồi Cao, Chi Luông, Bến thuyền tại khu Cơ Khí, cảng Huổi Xó và cảng Pắc Na.

Content:
Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
3.1. Về đường bộ
a) Đường quốc lộ:
- Các tuyến quốc lộ qua địa bàn được nâng chủ yếu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, trong đó một số đoạn qua khu vực đô thị đạt cấp II; cần nghiên cứu phương án xây dựng tuyến tránh qua các khu đô thị, đông dân cư.
(Chi tiết như phụ biểu số 01, 02 kèm theo)
b) Hệ thống đường tỉnh: Tiếp tục được nâng cấp cải tạo, đường tỉnh chủ yếu đạt tiêu chuẩn cấp VI, V, một số đoạn tuyến đạt cấp IV.
(Chi tiết như phụ biểu số 03, 04 kèm theo)
c) Giao thông nông thôn:
- Giai đoạn 2011 - 2020: nâng cấp, cải tạo, cứng hóa 100% các tuyến đường huyện; 50% đường trục thôn, xóm; các đường còn lại đảm bảo đi lại thuận tiện.
Về cấp đường: đối với các tuyến đường huyện đã có dự án đầu tư quy mô quy hoạch theo dự án được duyệt giai đoạn đến 2015; giai đoạn đến 2020 theo tiêu chuẩn đường cấp VI miền núi. Đối với các tuyến mở mới chưa được đầu tư giai đoạn 2011-2015 (do địa hình phức tạp, mức đầu tư lớn, nguồn vốn khó khăn) quy hoạch đầu tư trong giai đoạn đến 2020 theo tiêu chuẩn GTNT A.
- Giai đoạn 2021-2030: cứng hóa 100% các đường huyện và đường xã, 80% đường trục thôn, xóm; gắn với việc xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng giao thông hiện đại.
d) Giao thông đô thị:
Phát triển mạng lưới giao thông phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị, đảm bảo quỹ đất cho giao thông đạt từ 18-23% đất xây dựng đô thị. Những trục phố chính đạt quy mô 4 - 6 làn xe trở lên; những tuyến nhánh có quy mô ít nhất 2 làn xe, hệ thống công trình phụ trợ đảm bảo hiện đại, mỹ quan. Dành quỹ đất hợp lý để xây dựng bãi đỗ xe (giao thông tĩnh) trên mỗi khu phố.
đ) Các bến, bãi đỗ xe:
Được nâng cấp và quy hoạch mới theo hướng hiện đại, hợp lý. Mỗi huyện, thành, thị có ít nhất 01 bến xe đạt tối thiểu loại 5; ưu tiên xây dựng các bến xe khách có quy mô lớn tại thành phố Điện Biên Phủ và thị xã Mường Lay (đạt loại 2-4).
3.2. Về đường hàng không.
Thực hiện theo quy hoạch quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ GTVT phê duyệt và thỏa thuận với địa phương. Cảng hàng không Điện Biên Phủ là cảng hàng không nội địa chủ yếu phục vụ cho hoạt động bay nội vùng.
Quy mô: CHK đạt cấp 3C theo tiêu chuẩn ICAO và sân bay quân sự cấp II, đảm bảo phục vụ ban ngày các loại máy bay ATR72/F70 hoặc tương đương. Công suất cảng 300.000 hành khách/năm và 800 tấn hàng hóa/năm.
3.Về đường thủy nội địa.
- Đối với các luồng tuyến: Mở tuyến vận tải đường thủy nội địa từ Quỳnh Nhai (Sơn La) đến thị xã Mường Lay (tỉnh Điện Biên) dài 150 km để phục vụ nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách, đặc biệt là du lịch lòng hồ thủy điện Sơn La và thị xã Mường Lay. Đầu tư cải tạo, khai thông luồng lạch; xây dựng đồng bộ hệ thống các phao tiêu, biển báo hiệu v.v... theo quy định nhằm bảo đảm giao thông thuận tiện và an toàn cho tàu thuyền.
- Đối với các cảng, bến thủy nội địa: Đầu tư xây dựng mới và nâng cấp các cảng, bến thủy nội địa hiện có, nhằm đáp ứng tốt nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng, tổng số 06 cảng, bến bao gồm: Cảng Đồi Cao, Bến thuyền phục vụ du lịch tại Đồi Cao, Chi Luông, Bến thuyền tại khu Cơ Khí, cảng Huổi Xó và cảng Pắc Na.