Document: Điều 20 Thông tư 01/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp xổ số

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "02/01/2014", "sign_number": "01/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "02/01/2014", "sign_number": "01/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "02/01/2014", "sign_number": "01/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "02/01/2014", "sign_number": "01/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "02/01/2014", "sign_number": "01/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 20 Thông tư 01/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp xổ số có nội dung như sau:

Điều 20. Trách nhiệm của các cơ quan và doanh nghiệp kinh doanh xổ số
1. Bộ Tài chính:
a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ chủ sở hữu đối với Công ty xổ số điện toán Việt Nam theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật liên quan;
b) Phê duyệt định mức thù lao cho các thành viên Hội đồng giám sát xổ số của Công ty xổ số điện toán Việt Nam theo quy định tại điểm b, khoản 4 Điều 10 Thông tư này;
c) Phê duyệt mức trích lập các quỹ và việc sử dụng phần lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ của Công ty xổ số điện toán Việt Nam theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Thông tư này;
d) Xây dựng cơ chế quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp kinh doanh xổ số.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ chủ sở hữu đối với các công ty xổ số kiến thiết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật liên quan;
b) Phê duyệt định mức chế độ thù lao cho các thành viên Hội đồng giám sát xổ số theo quy định tại điểm b, khoản 4 Điều 10 Thông tư này;
c) Phê duyệt nội dung và mức chi hỗ trợ phòng chống số đề, làm giả vé số theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này;
d) Phê duyệt mức trích lập các quỹ và việc sử dụng phần lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Thông tư này;
đ) Phê duyệt việc xử lý số dư quỹ dự phòng tài chính chưa sử dụng quy định tại Điều 21 Thông tư này;
e) Chỉ đạo các cơ quan có thẩm quyền tại địa phương thực hiện việc kiểm tra, thanh tra, giám sát toàn diện đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số trong việc chấp hành chế độ quản lý tài chính theo quy định tại Thông tư này.
3. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số:
a) Tuân thủ chấp hành quy định về quản lý tài chính theo quy định tại Thông tư này và các văn bản pháp luật khác có liên quan;
b) Thực hiện đánh giá và xếp loại doanh nghiệp hàng năm theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện công khai thông tin tài chính theo quy định của pháp luật;
d) Chịu sự quản lý, kiểm tra, giám sát của chủ sở hữu và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 20. Trách nhiệm của các cơ quan và doanh nghiệp kinh doanh xổ số
1. Bộ Tài chính:
a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ chủ sở hữu đối với Công ty xổ số điện toán Việt Nam theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật liên quan;
b) Phê duyệt định mức thù lao cho các thành viên Hội đồng giám sát xổ số của Công ty xổ số điện toán Việt Nam theo quy định tại điểm b, khoản 4 Điều 10 Thông tư này;
c) Phê duyệt mức trích lập các quỹ và việc sử dụng phần lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ của Công ty xổ số điện toán Việt Nam theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Thông tư này;
d) Xây dựng cơ chế quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp kinh doanh xổ số.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ chủ sở hữu đối với các công ty xổ số kiến thiết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật liên quan;
b) Phê duyệt định mức chế độ thù lao cho các thành viên Hội đồng giám sát xổ số theo quy định tại điểm b, khoản 4 Điều 10 Thông tư này;
c) Phê duyệt nội dung và mức chi hỗ trợ phòng chống số đề, làm giả vé số theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này;
d) Phê duyệt mức trích lập các quỹ và việc sử dụng phần lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Thông tư này;
đ) Phê duyệt việc xử lý số dư quỹ dự phòng tài chính chưa sử dụng quy định tại Điều 21 Thông tư này;
e) Chỉ đạo các cơ quan có thẩm quyền tại địa phương thực hiện việc kiểm tra, thanh tra, giám sát toàn diện đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số trong việc chấp hành chế độ quản lý tài chính theo quy định tại Thông tư này.
3. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số:
a) Tuân thủ chấp hành quy định về quản lý tài chính theo quy định tại Thông tư này và các văn bản pháp luật khác có liên quan;
b) Thực hiện đánh giá và xếp loại doanh nghiệp hàng năm theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện công khai thông tin tài chính theo quy định của pháp luật;
d) Chịu sự quản lý, kiểm tra, giám sát của chủ sở hữu và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.