Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1822/QĐ-UBND 2018 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thủy lợi Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/08/2018", "sign_number": "1822/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/08/2018", "sign_number": "1822/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/08/2018", "sign_number": "1822/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/08/2018", "sign_number": "1822/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/08/2018", "sign_number": "1822/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1822/QĐ-UBND 2018 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thủy lợi Vĩnh Long

Điều 1. Phê duyệt dự án điều chỉnh quy hoạch xây dựng thủy lợi tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Về thông tin, tuyên truyền
Tăng cường các biện pháp tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật của Nhà nước đối với các cấp chính quyền cơ sở và người dân, để việc triển khai chính sách được thuận lợi. Giáo dục, vận động người dân tăng cường ý thức sử dụng điện, nước tiết kiệm, chống thất thoát, lãng phí nước (đắp bờ vùng, bờ thửa, lấy nước theo lịch cấp nước…).
6.2. Về cơ chế, chính sách
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các quy định của Trung ương như: Quyết định số 1397/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch thủy lợi đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2012-2020 và định hướng đến năm 2030 trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng; Quyết định số 2869/QĐ-BNN-TCTL ngày 5/12/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt quy hoạch thủy lợi chống ngập úng thành phố Vĩnh Long. Đồng thời, tiếp tục thực hiện Quyết định số 2118/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng thủy lợi tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 và định hướng đến năm 2020; kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020.
6.3. Về công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi
Thực hiện và vận dụng có hiệu quả các quy định hiện hành về công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi và các quy định khác có liên quan.
6.4. Về phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng, có năng lực tiếp cận và ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực phát triển thủy lợi; bảo vệ nguồn nước; đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ nghiên cứu, thiết kế, xây dựng và quản lý; đào tạo, nâng cao năng lực cộng đồng trong tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
6.5. Về khoa học công nghệ
Tiếp tục nghiên cứu khoa học công nghệ phục vụ cấp nước, tiêu thoát nước, chủ động phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; ứng dụng các công nghệ mới, vật liệu mới, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu khoa học công nghệ tiên tiến phục vụ công tác quy hoạch, thiết kế, xây dựng, quản lý và vận hành các hệ thống thủy lợi theo hướng hiện đại hóa, phát triển bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, trong đó cần đặc biệt chú trọng công tác nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, thiết bị, vật liệu tiên tiến trong khảo sát, thiết kế, thi công công trình; nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ, phần mềm tính toán, dự báo; nghiên cứu, ứng dụng các trang thiết bị tiên tiến, hiện đại phục vụ quản lý, vận hành; nghiên cứu ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước cho cây trồng.
6.5. Về vốn đầu tư
Vốn đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 là rất lớn cần huy động từ nhiều nguồn để thực hiện bao gồm: nguồn vốn ngân sách tỉnh, nguồn vốn đề nghị Trung ương hỗ trợ và nguồn vốn huy động nhân dân đóng góp.
Ngoài việc quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, vốn vay nước ngoài; cần có cơ chế ưu đãi để khuyến khích và huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân và của người dân vùng hưởng lợi theo phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm, phát huy nội lực và sức mạnh của toàn xã hội.

Content:
Giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Về thông tin, tuyên truyền
Tăng cường các biện pháp tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật của Nhà nước đối với các cấp chính quyền cơ sở và người dân, để việc triển khai chính sách được thuận lợi. Giáo dục, vận động người dân tăng cường ý thức sử dụng điện, nước tiết kiệm, chống thất thoát, lãng phí nước (đắp bờ vùng, bờ thửa, lấy nước theo lịch cấp nước…).
6.2. Về cơ chế, chính sách
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các quy định của Trung ương như: Quyết định số 1397/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch thủy lợi đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2012-2020 và định hướng đến năm 2030 trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng; Quyết định số 2869/QĐ-BNN-TCTL ngày 5/12/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt quy hoạch thủy lợi chống ngập úng thành phố Vĩnh Long. Đồng thời, tiếp tục thực hiện Quyết định số 2118/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng thủy lợi tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 và định hướng đến năm 2020; kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020.
6.3. Về công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi
Thực hiện và vận dụng có hiệu quả các quy định hiện hành về công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi và các quy định khác có liên quan.
6.4. Về phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng, có năng lực tiếp cận và ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực phát triển thủy lợi; bảo vệ nguồn nước; đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ nghiên cứu, thiết kế, xây dựng và quản lý; đào tạo, nâng cao năng lực cộng đồng trong tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
6.5. Về khoa học công nghệ
Tiếp tục nghiên cứu khoa học công nghệ phục vụ cấp nước, tiêu thoát nước, chủ động phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; ứng dụng các công nghệ mới, vật liệu mới, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu khoa học công nghệ tiên tiến phục vụ công tác quy hoạch, thiết kế, xây dựng, quản lý và vận hành các hệ thống thủy lợi theo hướng hiện đại hóa, phát triển bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, trong đó cần đặc biệt chú trọng công tác nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, thiết bị, vật liệu tiên tiến trong khảo sát, thiết kế, thi công công trình; nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ, phần mềm tính toán, dự báo; nghiên cứu, ứng dụng các trang thiết bị tiên tiến, hiện đại phục vụ quản lý, vận hành; nghiên cứu ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước cho cây trồng.
6.5. Về vốn đầu tư
Vốn đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 là rất lớn cần huy động từ nhiều nguồn để thực hiện bao gồm: nguồn vốn ngân sách tỉnh, nguồn vốn đề nghị Trung ương hỗ trợ và nguồn vốn huy động nhân dân đóng góp.
Ngoài việc quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, vốn vay nước ngoài; cần có cơ chế ưu đãi để khuyến khích và huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân và của người dân vùng hưởng lợi theo phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm, phát huy nội lực và sức mạnh của toàn xã hội.