Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1588/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "24/06/2013", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "24/06/2013", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "24/06/2013", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "24/06/2013", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "24/06/2013", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1588/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ Vĩnh Phúc

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ (CNHT) tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
3. Quy hoạch phát triển:
3.1. Quy hoạch phát triển CNHT sản xuất và lắp ráp ô tô, xe máy
* Giai đoạn đến năm 2015:
Dự kiến trong giai đoạn này sẽ phấn đấu nắm vững công nghệ mới, chủ yếu trên cơ sở nhận chuyển giao để sản xuất các nhóm sản phẩm sau: động cơ và chi tiết động cơ, khung-thân-vỏ xe, sản xuất chi tiết nhựa, thiết bị tự động. Đồng thời xúc tiến, nghiên cứu sản xuất, lắp ráp: động cơ, hệ thống truyền lực, hệ thống lái, hệ thống cung cấp nhiên liệu, sản xuất phương tiện tiết kiệm nhiên liệu, phương tiện xanh. Công nghiệp hỗ trợ phải phục vụ cho sản xuất các nhóm sản phẩm trên nền cần tập trung vào các nội dung sản xuất với quy mô lớn sau:
- Sản xuất đảm bảo cung ứng đủ các linh kiện phụ tùng ô tô, xe máy đơn giản, thông dụng.
- Sản xuất một số dạng nguyên vật liệu.
- Tự cung ứng một số loại khuôn mẫu cho các chi tiết nhựa, nhôm, linh kiện thụ động.
- Tham gia nghiên cứu phương pháp chế tạo chi tiết, cụm chi tiết phức tạp, vật liệu sản xuất mới, công nghệ xe lai, xe xanh trong tương lai.
+ Giai đoạn 2016-2020:
Nắm vững công nghệ, phát triển mở rộng các cơ sở đã đầu tư trong giai đoạn trước. Tăng công xuất sản lượng tại các nhà máy hiện có cung ứng cho thị trường trong nước và xuất khẩu.
3.2. Quy hoạch phát triển CNHT sản phẩm cơ khí chế tạo:
* Giai đoạn đến năm 2015:
Dự kiến trong giai đoạn này sẽ phấn đấu nắm vững công nghệ mới, chủ yếu trên cơ sở nhận chuyến giao để sản xuất các nhóm sản phẩm sau (trừ ô tô, xe máy có ở phần riêng):
- Các loại vật liệu kim loại, vật liệu thay thế kim loại (nhựa kết cấu, gỗ và các vật liệu giả kim, vật liệu phụ khác).
- Gia công các chi tiết kim loại (đúc, ép, cắt gọt, xử lý bề mặt, tăng cứng), cụm chi tiết máy, phụ tùng, bán thành phẩm tiêu chuẩn cho sản xuất thiết bị đồng bộ, máy công cụ (máy cắt gọt kim loại, máy rèn dập, máy công cụ chuyên dùng), dụng cụ cơ điện.
- Gia công các chi tiết, phụ tùng cấu thành các máy và thiết bị thông dụng, đồ dùng gia dụng và linh kiện, phụ tùng (như quạt điện, xe đạp, bếp ga, tủ lạnh, máy điều hòa không khí, máy giặt, nồi cơm điện, bình nước nóng, máy hút bụi, đồ dùng nhà bếp).
- Gia công, chế tạo khuôn, mẫu, các chi tiết, bộ phận kết cấu các máy và thiết bị chuyên dụng cho sản xuất: ưu tiên các máy móc, thiết bị phục vụ nông nghiệp bao gồm các loại động cơ diesel, các bộ gá vào máy kéo nhỏ, bình bơm thuốc trừ sâu, các thiết bị phục vụ sau thu hoạch (như máy tuốt lúa, máy tẽ ngô, bóc vỏ lạc, thái khoai, thái sắn, máy sấy khô), công cụ cầm tay; ưu tiên các máy móc thiết bị cho công nghiệp chế biến nông sản, lâm sản, chế biến gỗ; các ản phẩm cơ khí chính xác đồng hồ điện/nước, đồng hồ, thiết bị dụng cụ y tế; các máy, thiết bị phục vụ ngành xây dựng; các kết cấu kim loại và thiết bị phi tiêu chuẩn gồm giàn không gian, cấu kiện thép cho xây dựng, tấm lợp kim loại, bồn chứa, giàn giáo, cốp pha bằng kim loại; các thiết bị đặc thù cho các làng nghề thủ công, thiết bị sản xuất mỹ nghệ xuất khẩu.
- Xúc tiến nghiên cứu thiết kế sản xuất lắp ráp các sản phẩm hoàn chỉnh cơ khí thương hiệu Việt tương ứng với các linh kiện, chi tiết trên nhằm nâng cao giá trị gia tăng của ngành; Trong đó có phụ tùng, chi tiết thiết bị hàng không.
* Giai đoạn 2016-2020:
Dự kiến trong giai đoạn này phấn đấu nắm vững đầy đủ các công nghệ mới trong sản xuất các nhóm sản phẩm công nghệ phức tạp hơn (bao gồm cả thiết kế, thử nghiệm, giám định chất lượng chi tiết và tổng thành); ưu tiên các sản phẩm đáp ứng tiêu chí sản xuất xanh, tiết kiệm năng lượng, trình độ tự động hóa cao hơn, cụ thể là:
- Phát huy khả năng CNHT có đến thời điểm cuối năm 2015, đầu tư sản xuất các linh kiện, chi tiết độ chính xác cao để lắp ráp trong: Các thiết bị y tế; thiết bị đo, thiết bị cơ điện tử; Cơ cấu điều khiển, cơ cấu chuyển ngạch, chuyển cấp đòi hỏi độ bền cao, chịu tải trong thời gian dài.
- Tự thiết kế và lắp ráp các sản phẩm cơ khí hoàn chỉnh thương hiệu Việt đạt tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu với khả năng cạnh tranh cao.
- Ưu tiên sản xuất một số chi tiết, cụm chi tiết hàng không thay thế nhập khẩu.
3.3. Quy hoạch phát triển CNHT điện tử - tin học:
* Giai đoạn đến năm 2015:
Dự kiến trong giai đoạn này sẽ phấn đấu nắm vững công nghệ mới, chủ yếu trên cơ sở nhận chuyến giao để sản xuất các nhóm sản phẩm sau: Thiết bị ngoại vi/mạng và máy tính cá nhân; Các thiết bị thông tin di động chủ yếu; Thiết bị điện tử gia dụng thông dụng. Đồng thời xúc tiến, nghiên cứu sản xuất, lắp ráp: Thiết bị điện tử chuyên dụng; Sản xuất robot công nghiệp. Công nghiệp hỗ trợ phải phục vụ cho sản xuất các nhóm sản phẩm trên cần tập trung vào các nội dung sản xuất với quy mô loạt lớn sau:
- Sản xuất đảm bảo cung ứng đủ các linh kiện điện tử, cơ điện tử đơn giản, thông dụng.
- Sản xuất một số dạng nguyên vật liệu.
- Tự cung ứng một số loại khuôn mẫu cho các chi tiết nhựa, nhôm, linh kiện thụ động.
- Tham gia nghiên cứu Việt hóa phần mềm hệ thống và các nội dung số thuần Việt phục vụ cho nhu cầu trong Tỉnh và trong Vùng.
* Giai đoạn 2016-2020:
Dự kiến trong giai đoạn này sẽ phấn đấu tự chủ nắm vững đầy đủ các công nghệ mới trong sản xuất các nhóm sản phẩm công nghệ phức tạp hơn (bao gồm cả thiết kế, thử nghiệm), theo tiêu chí sản xuất xanh, tiết kiệm năng lượng, trình độ tự động hóa cao hơn, cụ thể là:
- Máy tính chủ và thiết bị ngoại vi phù hợp với internet thế hệ mới.
- Phần lớn các loại thiết bị CNTT không dây.
- Thiết bị điện tử gia dụng tiêu chuẩn chất lượng cao.
- Một số thiết bị cơ điện tử, tự động hóa điều khiển.
Căn cứ vào điều kiện đầu tư và yêu cầu phát tiển sản xuất điện tử tại thời điểm 2015 và triển vọng các năm sau đó (khi mới xuất hiện), quy hoạch CNHT mở rộng một số dự án đã có ở giai đoạn trước, đặc biệt là các dự án công nghệ mới, đảm bảo cung cấp cho lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh từ các loại linh kiện tương ứng (chủ động sản xuất tại chỗ) hoặc sử dụng linh phụ kiện nội địa, đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường, ưu tiên với các nhóm sản phẩm CNHT sau:
- Linh kiện lắp ráp đồng bộ, trong đó có flash, PRAM (bộ nhớ nhanh, bộ nhớ đảo pha).
- Linh kiện cơ bản thô dạng nguyên vật liệu.
- Trên cơ sở áp dụng công nghệ hỗ trợ: sản xuất mạch in nhiều lớp, dùng khuôn mẫu chính xác cao.
3.4. Quy hoạch phát triển CNHT sản xuất sản phẩm dệt – may, giầy – dép
a) Ngành dệt may
* Giai đoạn đến năm 2015:
- Kêu gọi đầu tư nhà máy sản xuất chỉ may;
- Kêu gọi đầu tư nhà máy thêu công nghiệp;
- Cung cấp dịch vụ giặt mài công nghiệp;
* Giai đoạn 2016-2020:
- Kêu gọi đầu tư nhà máy sản xuất kim, chỉ, nút.

Content:
Ngành dệt may
* Giai đoạn đến năm 2015:
- Kêu gọi đầu tư nhà máy sản xuất chỉ may;
- Kêu gọi đầu tư nhà máy thêu công nghiệp;
- Cung cấp dịch vụ giặt mài công nghiệp;
* Giai đoạn 2016-2020:
- Kêu gọi đầu tư nhà máy sản xuất kim, chỉ, nút.