Document: Điều 1 Quyết định 44/QĐ-TTg 2020 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/01/2020", "sign_number": "44/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/01/2020", "sign_number": "44/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/01/2020", "sign_number": "44/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/01/2020", "sign_number": "44/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/01/2020", "sign_number": "44/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 44/QĐ-TTg 2020 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính sau:
1. Tên quy hoạch, thời kỳ quy hoạch, phạm vi ranh giới quy hoạch
a) Tên Quy hoạch: Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
b) Thời kỳ quy hoạch: Quy hoạch được lập cho thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
c) Đối tượng, phạm vi ranh giới quy hoạch
Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa là quy hoạch ngành quốc gia, bao gồm kết cấu hạ tầng đường thủy được quy định theo Luật Đường thủy nội địa; cảng, bến thủy nội địa; kè, đập giao thông và các công trình phụ trợ khác.
Phạm vi nghiên cứu của quy hoạch là toàn bộ ranh giới quốc gia thuộc chủ quyền của Việt Nam, có xét đến kết nối quốc tế.
2. Quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch
a) Quan điểm lập quy hoạch
Đề xuất các quan điểm cho phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa giai đoạn 2021 - 2030, định hướng đến 2050, trong đó có các quan điểm chủ yếu sau:
- Quan điểm về phát triển phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phù hợp với điều kiện tự nhiên, phù hợp với phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường.
- Quan điểm về vị trí, vai trò và khả năng đảm nhận vận tải hàng hóa và hành khách, chất lượng dịch vụ vận tải của đường thủy nội địa trong tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải
- Đảm bảo sự tham gia của các thành phần kinh tế trong phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
- Quan điểm về huy động nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
- Quan điểm về phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế.
b) Mục tiêu lập quy hoạch
- Đánh giá hiện trạng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa và tình hình triển khai các quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa giai đoạn 2010 -2019;
- Xây dựng được các kịch bản và xác định nhu cầu vận tải đường thủy nội địa thời kỳ 2021 - 2030, có xét đến năm 2050 trong mối tương quan với các phương thức vận tải khác;
- Đề xuất phương án quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo từng thời kỳ nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh và hạn chế ô nhiễm môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Đề xuất các giải pháp cơ chế, chính sách phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa cùng các phương án tổ chức thực hiện quy hoạch;
- Đánh giá tác động có thể xảy ra đối với môi trường trong thời kỳ quy hoạch và đề xuất các giải pháp ứng phó, giảm thiểu
c) Nguyên tắc lập Quy hoạch
- Tuân thủ theo quy định của Luật Quy hoạch, các nghị định, văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Quy hoạch, các quy định của pháp luật có liên quan.
- Kế thừa có chọn lọc trên cơ sở các định hướng, kết quả đã triển khai của các quy hoạch lĩnh vực đường thủy nội địa và quy hoạch ngành giao thông vận tải trong giai đoạn trước, đồng thời đảm bảo phát huy những lợi thế, kết quả đã đạt được ở các giai đoạn trước.
- Phối hợp chặt chẽ giữa các quy hoạch chuyên ngành giao thông vận tải và các quy hoạch khác nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm kết hợp quản lý ngành với quản lý lãnh thổ; bảo đảm quốc phòng - an ninh; bảo vệ môi trường.
- Xây dựng phương án quy hoạch và phân kỳ đầu tư các dự án trong quy hoạch phải phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực từng thời kỳ.
3. Các yêu cầu nội dung quy hoạch
a) Phân tích, đánh giá yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh và thực trạng về phân bố, sử dụng không gian của kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
b) Dự báo xu thế phát triển, kịch bản phát triển và biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
c) Đánh giá về sự liên kết ngành, liên kết vùng trong việc phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
- Đánh giá sự liên kết, đồng bộ của kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong phạm vi cả nước; sự liên kết giữa kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong nước và quốc tế.
- Đánh giá sự liên kết giữa kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa với hệ thống kết cấu hạ tầng khác trong phạm vi vùng lãnh thổ;
- Đánh giá về liên kết vùng, liên kết giữa các tỉnh trong phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
d) Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với việc phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong kỳ quy hoạch; những cơ hội và thách thức.
- Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với ngành đường thủy nội địa, gồm nhu cầu vận tải, phương thức vận tải, ứng dụng công nghệ và phương tiện mới trong lĩnh vực đường thủy nội địa;
- Phân tích, đánh giá những cơ hội, thách thức phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong thời kỳ quy hoạch.
- Phân tích, đánh giá cơ hội, thách thức phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
đ) Xác định các quan điểm, mục tiêu phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
e) Phương án phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa:
- Định hướng phân bố không gian phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, xác định quy mô, mạng lưới tuyến, cảng, bến, định hướng kết nối tới các lĩnh vực GTVT khác, đến các đầu mối giao thông quan trọng (cảng hàng không, ga đường sắt, cảng biển...);
- Xác định loại hình, vai trò, vị trí, quy mô, định hướng khai thác, sử dụng và các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, công nghệ gắn với phân cấp, phân loại theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với các tuyến đường thủy nội địa, cảng thủy nội địa quan trọng trong kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
- Định hướng kết nối giữa các phương thức vận tải, giữa kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong nước và quốc tế, kết nối với hệ thống cơ sở hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi, hệ thống du lịch và các hệ thống kết cấu hạ tầng khác;
- Giải pháp về quản lý khai thác và bảo đảm an toàn đối với hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải trước rủi ro thiên tai và bối cảnh biến đổi khí hậu.
g) Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa và các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng quốc gia có liên quan đến phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
h) Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư của ngành và thứ tự ưu tiên thực hiện:
- Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong thời kỳ quy hoạch.
- Luận chứng xây dựng danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư của ngành trong thời kỳ quy hoạch, dự kiến tổng mức đầu tư, đề xuất thứ tự ưu tiên thực hiện và phương án phân kỳ đầu tư.
i) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:
- Giải pháp về cơ chế, chính sách;
- Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;
- Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ;
- Giải pháp về liên kết, hợp tác phát triển;
- Giải pháp về giáo dục, tuyên truyền;
- Giải pháp về hợp tác quốc tế;
- Giải pháp về huy động và phân bố vốn đầu tư;
- Giải pháp về mô hình quản lý, phương thức hoạt động;
- Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.
k) Yêu cầu về hồ sơ quy hoạch
Xây dựng báo cáo quy hoạch (gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt), bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
4. Yêu cầu về phương pháp lập quy hoạch:
Đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn, độ tin cậy của phương pháp tiếp cận và phương pháp lập quy hoạch.
5. Chi phí lập quy hoạch
- Chi phí lập Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa sử dụng từ nguồn vốn đầu tư công của Bộ Giao thông vận tải được phê duyệt theo quy định.
- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định cụ thể về chi phí lập Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo đúng hướng dẫn cửa Bộ Kế hoạch và Đầu tư về định mức cho hoạt động quy hoạch, quy định của pháp luật về đầu tư công và các quy định của pháp luật có liên quan.
6. Thời hạn lập quy hoạch: Không quá 12 tháng tính từ ngày nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt.
7. Tổ chức thực hiện
- Cấp phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Bộ Giao thông vận tải.
- Cơ quan lập quy hoạch: Do Bộ Giao thông vận tải quyết định.
- Tổ chức tư vấn lập quy hoạch: Lựa chọn theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính sau:
1. Tên quy hoạch, thời kỳ quy hoạch, phạm vi ranh giới quy hoạch
a) Tên Quy hoạch: Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
b) Thời kỳ quy hoạch: Quy hoạch được lập cho thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
c) Đối tượng, phạm vi ranh giới quy hoạch
Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa là quy hoạch ngành quốc gia, bao gồm kết cấu hạ tầng đường thủy được quy định theo Luật Đường thủy nội địa; cảng, bến thủy nội địa; kè, đập giao thông và các công trình phụ trợ khác.
Phạm vi nghiên cứu của quy hoạch là toàn bộ ranh giới quốc gia thuộc chủ quyền của Việt Nam, có xét đến kết nối quốc tế.
2. Quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch
a) Quan điểm lập quy hoạch
Đề xuất các quan điểm cho phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa giai đoạn 2021 - 2030, định hướng đến 2050, trong đó có các quan điểm chủ yếu sau:
- Quan điểm về phát triển phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phù hợp với điều kiện tự nhiên, phù hợp với phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường.
- Quan điểm về vị trí, vai trò và khả năng đảm nhận vận tải hàng hóa và hành khách, chất lượng dịch vụ vận tải của đường thủy nội địa trong tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải
- Đảm bảo sự tham gia của các thành phần kinh tế trong phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
- Quan điểm về huy động nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
- Quan điểm về phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế.
b) Mục tiêu lập quy hoạch
- Đánh giá hiện trạng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa và tình hình triển khai các quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa giai đoạn 2010 -2019;
- Xây dựng được các kịch bản và xác định nhu cầu vận tải đường thủy nội địa thời kỳ 2021 - 2030, có xét đến năm 2050 trong mối tương quan với các phương thức vận tải khác;
- Đề xuất phương án quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo từng thời kỳ nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh và hạn chế ô nhiễm môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Đề xuất các giải pháp cơ chế, chính sách phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa cùng các phương án tổ chức thực hiện quy hoạch;
- Đánh giá tác động có thể xảy ra đối với môi trường trong thời kỳ quy hoạch và đề xuất các giải pháp ứng phó, giảm thiểu
c) Nguyên tắc lập Quy hoạch
- Tuân thủ theo quy định của Luật Quy hoạch, các nghị định, văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Quy hoạch, các quy định của pháp luật có liên quan.
- Kế thừa có chọn lọc trên cơ sở các định hướng, kết quả đã triển khai của các quy hoạch lĩnh vực đường thủy nội địa và quy hoạch ngành giao thông vận tải trong giai đoạn trước, đồng thời đảm bảo phát huy những lợi thế, kết quả đã đạt được ở các giai đoạn trước.
- Phối hợp chặt chẽ giữa các quy hoạch chuyên ngành giao thông vận tải và các quy hoạch khác nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm kết hợp quản lý ngành với quản lý lãnh thổ; bảo đảm quốc phòng - an ninh; bảo vệ môi trường.
- Xây dựng phương án quy hoạch và phân kỳ đầu tư các dự án trong quy hoạch phải phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực từng thời kỳ.
3. Các yêu cầu nội dung quy hoạch
a) Phân tích, đánh giá yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh và thực trạng về phân bố, sử dụng không gian của kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
b) Dự báo xu thế phát triển, kịch bản phát triển và biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
c) Đánh giá về sự liên kết ngành, liên kết vùng trong việc phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
- Đánh giá sự liên kết, đồng bộ của kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong phạm vi cả nước; sự liên kết giữa kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong nước và quốc tế.
- Đánh giá sự liên kết giữa kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa với hệ thống kết cấu hạ tầng khác trong phạm vi vùng lãnh thổ;
- Đánh giá về liên kết vùng, liên kết giữa các tỉnh trong phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
d) Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với việc phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong kỳ quy hoạch; những cơ hội và thách thức.
- Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với ngành đường thủy nội địa, gồm nhu cầu vận tải, phương thức vận tải, ứng dụng công nghệ và phương tiện mới trong lĩnh vực đường thủy nội địa;
- Phân tích, đánh giá những cơ hội, thách thức phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong thời kỳ quy hoạch.
- Phân tích, đánh giá cơ hội, thách thức phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
đ) Xác định các quan điểm, mục tiêu phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
e) Phương án phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa:
- Định hướng phân bố không gian phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, xác định quy mô, mạng lưới tuyến, cảng, bến, định hướng kết nối tới các lĩnh vực GTVT khác, đến các đầu mối giao thông quan trọng (cảng hàng không, ga đường sắt, cảng biển...);
- Xác định loại hình, vai trò, vị trí, quy mô, định hướng khai thác, sử dụng và các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, công nghệ gắn với phân cấp, phân loại theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với các tuyến đường thủy nội địa, cảng thủy nội địa quan trọng trong kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
- Định hướng kết nối giữa các phương thức vận tải, giữa kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong nước và quốc tế, kết nối với hệ thống cơ sở hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi, hệ thống du lịch và các hệ thống kết cấu hạ tầng khác;
- Giải pháp về quản lý khai thác và bảo đảm an toàn đối với hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải trước rủi ro thiên tai và bối cảnh biến đổi khí hậu.
g) Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa và các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng quốc gia có liên quan đến phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
h) Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư của ngành và thứ tự ưu tiên thực hiện:
- Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong thời kỳ quy hoạch.
- Luận chứng xây dựng danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư của ngành trong thời kỳ quy hoạch, dự kiến tổng mức đầu tư, đề xuất thứ tự ưu tiên thực hiện và phương án phân kỳ đầu tư.
i) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:
- Giải pháp về cơ chế, chính sách;
- Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;
- Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ;
- Giải pháp về liên kết, hợp tác phát triển;
- Giải pháp về giáo dục, tuyên truyền;
- Giải pháp về hợp tác quốc tế;
- Giải pháp về huy động và phân bố vốn đầu tư;
- Giải pháp về mô hình quản lý, phương thức hoạt động;
- Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.
k) Yêu cầu về hồ sơ quy hoạch
Xây dựng báo cáo quy hoạch (gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt), bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
4. Yêu cầu về phương pháp lập quy hoạch:
Đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn, độ tin cậy của phương pháp tiếp cận và phương pháp lập quy hoạch.
5. Chi phí lập quy hoạch
- Chi phí lập Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa sử dụng từ nguồn vốn đầu tư công của Bộ Giao thông vận tải được phê duyệt theo quy định.
- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định cụ thể về chi phí lập Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo đúng hướng dẫn cửa Bộ Kế hoạch và Đầu tư về định mức cho hoạt động quy hoạch, quy định của pháp luật về đầu tư công và các quy định của pháp luật có liên quan.
6. Thời hạn lập quy hoạch: Không quá 12 tháng tính từ ngày nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt.
7. Tổ chức thực hiện
- Cấp phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Bộ Giao thông vận tải.
- Cơ quan lập quy hoạch: Do Bộ Giao thông vận tải quyết định.
- Tổ chức tư vấn lập quy hoạch: Lựa chọn theo quy định của pháp luật.