Document: Điều 1 Quyết định 1282/QĐ-UBND 2014 phát triển bền vững Vườn quốc gia Chư Yang Sin Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1282/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1282/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1282/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1282/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1282/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1282/QĐ-UBND 2014 phát triển bền vững Vườn quốc gia Chư Yang Sin Đắk Lắk có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Chư Yang Sin đến năm 2020, với các nội dung chính sau:
1. Tên bản quy hoạch, chủ đầu tư, chủ quản đầu tư.
Tên bản quy hoạch: Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Chư Yang Sin đến năm 2020.
- Cơ quan chủ quản: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk.
- Cơ quan đầu tư: Vườn quốc gia Chư Yang Sin.
2. Địa điểm thực hiện quy hoạch: tại Vườn quốc gia Chư Yang Sin nằm trên địa giới hành chính các xã Cư Drăm, Cư Pui, Hòa Lễ, Hòa Phong, Hòa Sơn, Khuê Ngọc Điền, Yang Mao thuộc huyện Krông Bông và các xã Bông Krang, Krông Nô, Yang Tao thuộc huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk.
3. Mục tiêu của Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững:
- Bảo tồn mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng vùng núi Tây Nguyên bao gồm: Bảo tồn các kiểu thảm thực vật rừng phân bố theo đai cao, các xã hợp thực vật đặc hữu gắn với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng và đai cao của Tây Nguyên và 05 khu rừng có giá trị bảo tồn cao.
- Bảo tồn và phát triển sự đa dạng các nhóm loài và nguồn gen động thực vật đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm cấp quốc tế, quốc gia bao gồm các nhóm loài cây hạt trần quý, hiếm như Pơ Mu, Du Sam, Thông Lá Dẹt, Bách Xanh, Thông 5 Lá; các loài chim, các nhóm thú Linh trưởng, thú Guốc chẵn nguy cấp, quý, hiếm.
- Bảo tồn gắn với quản lý bền vững lưu vực đầu nguồn sông Sêrêpôk, Mê Kông để duy trì thủy văn cho sản xuất và đời sống của tỉnh Đăk Lăk và góp phần ổn định, điều hòa nguồn nước hệ thống sông Mê Kông.
- Bảo tồn và gắn với phát triển các tri thức, văn hóa bản địa và sinh kế, kinh tế xã hội, chia sẻ trách nhiệm và lợi ích trong bảo tồn với cộng đồng vùng đệm.
- Bảo tồn gắn với phát triển du lịch sinh thái - văn hóa bản địa - lịch sử tạo ra thu nhập phục vụ bảo tồn và đóng góp vào đời sống của cộng đồng vùng đệm.
- Phát huy các giá trị dịch vụ môi trường rừng để giảm nhẹ biến đổi khí hậu như hấp thụ CO2 của rừng, tiến đến bán tín chỉ carbon rừng để tạo ra tài chính cho bảo tồn và sinh kế của người dân.
- Tạo ra môi trường nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế để thu hút nguồn lực phục vụ bảo tồn và nâng cao năng lực.
4. Nội dung và quy mô của Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững.
a) Nội dung quy hoạch bao gồm:
- Vị trí địa lý, phạm vi ranh giới, quy mô diện tích khu rừng đặc dụng;
- Quy hoạch không gian các phân khu chức năng;
- Quy hoạch bộ máy quản lý, phát triển nguồn nhân lực cho quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn, phát triển cộng đồng;
- Quy hoạch, lập bản đồ, xây dựng các chương trình và cơ sở hạ tầng về quản lý bảo vệ rừng (trạm, đường tuần tra, văn phòng, mốc ranh giới, thông tin, thiết bị), phòng cháy rừng, giám sát đa dạng sinh học, nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi sinh thái, lịch sử văn hóa, dịch vụ môi trường rừng, vườn thực vật, trạm cứu hộ động vật;
- Quy hoạch cơ sở hạ tầng, lập bản đồ và xây dựng các chương trình phát triển du lịch sinh thái;
- Quy hoạch phát triển vùng đệm.
b) Các chương trình, giải pháp để thực hiện các nội dung quy hoạch bao gồm:
- Chương trình phát triển nguồn nhân lực;
- Chương trình đầu tư cơ sở hạ tầng và quản lý bảo vệ rừng;
- Chương trình nghiên cứu bảo tồn, giám sát đa dạng sinh học, phục hồi sinh thái;
- Chương trình xây dựng vườn thực vật và trạm cứu hộ động vật hoang dã;
- Chương trình phát triển du lịch sinh thái, văn hóa - lịch sử;
- Chương trình phát triển vùng đệm gắn với dịch vụ môi trường rừng.
c) Quy mô quy hoạch.
- Tổng diện tích tự nhiên là 59.269,5 ha, được chia thành 03 phân khu chức năng:
+ Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: diện tích 53.094,8 ha, có chức năng bảo vệ nguyên vẹn các hệ sinh thái, sinh cảnh, thảm thực vật, xã hợp thực vật, các khu rừng có giá trị bảo tồn cao, đất đai và thành phần hệ sinh thái, đa dạng sinh vật trong phân khu;
+ Phân khu phục hồi sinh thái: diện tích 5.361,8 ha, có chức năng phục hồi lại các hệ sinh thái rừng, thảm thực vật, sinh cảnh đã bị tác động do canh tác nông nghiệp, trồng rừng trước đây bằng các biện pháp tự nhiên;
+ Phân khu hành chính - dịch vụ: diện tích 839,9 ha, có chức năng phục vụ các hoạt động quản lý hành chính, dịch vụ nghiên cứu khoa học, dịch vụ tham quan, du lịch và tuyên truyền giáo dục.
- Vùng đệm nằm trên địa giới hành chính 02 tỉnh:
+ Tỉnh Đắk Lắk bao gồm: các xã Hòa Sơn, Khuê Ngọc Điền, Hòa Lễ, Hòa Phong, Cư Pui, Cư Drăm, Yang Mao thuộc huyện Krông Bông; các xã Yang Tao, Bông Krang, Krông Nô thuộc huyện Lắk.
+ Tỉnh Lâm Đồng bao gồm: xã Đưng Knớ, Đạ Chais, Đạ Nhim thuộc huyện Lạc Dương; xã Đạ Long thuộc huyện Đạm Rông.
5. Tổng mức đầu tư giai đoạn năm 2014 đến 2020: 255.723 triệu đồng, trong đó:
- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực: 78.270 triệu đồng;
- Kinh phí quản lý bảo vệ rừng: 36.714 triệu đồng;
- Đầu tư cơ sở hạ tầng cho quản lý bảo vệ rừng: 51.468 triệu đồng;
- Đầu tư nghiên cứu bảo tồn, giám sát đa dạng sinh học, phục hồi sinh thái: 40.865 triệu đồng;
- Đầu tư xây dựng vườn thực vật, trạm cứu hộ động vật hoang dã: 12.705 triệu đồng;
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho du lịch sinh thái, văn hóa - lịch sử: 15.770 triệu đồng;
- Đầu tư phát triển vùng đệm gắn với dịch vụ môi trường rừng: 19.930 triệu đồng.
6. Nhu cầu vốn và tiến độ giải ngân.
Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Nguồn vốn thực hiện quy hoạch

Tổng số

Năm

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

01

Vốn Nhà nước

200.000

16.123

27.553

42.408

39.118

32.993

21.401

19.402

02

Vốn khác

55.723

4.723

6.000

8.000

8.000

10.000

10.000

10.000

Tổng nhu cầu

255.723

20.846

33.553

50.408

47.118

42.993

31.401

29.402

7. Thời gian thực hiện quy hoạch: năm 2014 đến 2020
8. Tiến độ thực hiện quy hoạch: (Chi tiết tại Phụ biểu tiến độ thực hiện Hạng mục - Dự toán vốn đầu tư cho quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Chư Yang Sin, kèm theo).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Chư Yang Sin đến năm 2020, với các nội dung chính sau:
1. Tên bản quy hoạch, chủ đầu tư, chủ quản đầu tư.
Tên bản quy hoạch: Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Chư Yang Sin đến năm 2020.
- Cơ quan chủ quản: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk.
- Cơ quan đầu tư: Vườn quốc gia Chư Yang Sin.
2. Địa điểm thực hiện quy hoạch: tại Vườn quốc gia Chư Yang Sin nằm trên địa giới hành chính các xã Cư Drăm, Cư Pui, Hòa Lễ, Hòa Phong, Hòa Sơn, Khuê Ngọc Điền, Yang Mao thuộc huyện Krông Bông và các xã Bông Krang, Krông Nô, Yang Tao thuộc huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk.
3. Mục tiêu của Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững:
- Bảo tồn mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng vùng núi Tây Nguyên bao gồm: Bảo tồn các kiểu thảm thực vật rừng phân bố theo đai cao, các xã hợp thực vật đặc hữu gắn với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng và đai cao của Tây Nguyên và 05 khu rừng có giá trị bảo tồn cao.
- Bảo tồn và phát triển sự đa dạng các nhóm loài và nguồn gen động thực vật đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm cấp quốc tế, quốc gia bao gồm các nhóm loài cây hạt trần quý, hiếm như Pơ Mu, Du Sam, Thông Lá Dẹt, Bách Xanh, Thông 5 Lá; các loài chim, các nhóm thú Linh trưởng, thú Guốc chẵn nguy cấp, quý, hiếm.
- Bảo tồn gắn với quản lý bền vững lưu vực đầu nguồn sông Sêrêpôk, Mê Kông để duy trì thủy văn cho sản xuất và đời sống của tỉnh Đăk Lăk và góp phần ổn định, điều hòa nguồn nước hệ thống sông Mê Kông.
- Bảo tồn và gắn với phát triển các tri thức, văn hóa bản địa và sinh kế, kinh tế xã hội, chia sẻ trách nhiệm và lợi ích trong bảo tồn với cộng đồng vùng đệm.
- Bảo tồn gắn với phát triển du lịch sinh thái - văn hóa bản địa - lịch sử tạo ra thu nhập phục vụ bảo tồn và đóng góp vào đời sống của cộng đồng vùng đệm.
- Phát huy các giá trị dịch vụ môi trường rừng để giảm nhẹ biến đổi khí hậu như hấp thụ CO2 của rừng, tiến đến bán tín chỉ carbon rừng để tạo ra tài chính cho bảo tồn và sinh kế của người dân.
- Tạo ra môi trường nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế để thu hút nguồn lực phục vụ bảo tồn và nâng cao năng lực.
4. Nội dung và quy mô của Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững.
a) Nội dung quy hoạch bao gồm:
- Vị trí địa lý, phạm vi ranh giới, quy mô diện tích khu rừng đặc dụng;
- Quy hoạch không gian các phân khu chức năng;
- Quy hoạch bộ máy quản lý, phát triển nguồn nhân lực cho quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn, phát triển cộng đồng;
- Quy hoạch, lập bản đồ, xây dựng các chương trình và cơ sở hạ tầng về quản lý bảo vệ rừng (trạm, đường tuần tra, văn phòng, mốc ranh giới, thông tin, thiết bị), phòng cháy rừng, giám sát đa dạng sinh học, nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi sinh thái, lịch sử văn hóa, dịch vụ môi trường rừng, vườn thực vật, trạm cứu hộ động vật;
- Quy hoạch cơ sở hạ tầng, lập bản đồ và xây dựng các chương trình phát triển du lịch sinh thái;
- Quy hoạch phát triển vùng đệm.
b) Các chương trình, giải pháp để thực hiện các nội dung quy hoạch bao gồm:
- Chương trình phát triển nguồn nhân lực;
- Chương trình đầu tư cơ sở hạ tầng và quản lý bảo vệ rừng;
- Chương trình nghiên cứu bảo tồn, giám sát đa dạng sinh học, phục hồi sinh thái;
- Chương trình xây dựng vườn thực vật và trạm cứu hộ động vật hoang dã;
- Chương trình phát triển du lịch sinh thái, văn hóa - lịch sử;
- Chương trình phát triển vùng đệm gắn với dịch vụ môi trường rừng.
c) Quy mô quy hoạch.
- Tổng diện tích tự nhiên là 59.269,5 ha, được chia thành 03 phân khu chức năng:
+ Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: diện tích 53.094,8 ha, có chức năng bảo vệ nguyên vẹn các hệ sinh thái, sinh cảnh, thảm thực vật, xã hợp thực vật, các khu rừng có giá trị bảo tồn cao, đất đai và thành phần hệ sinh thái, đa dạng sinh vật trong phân khu;
+ Phân khu phục hồi sinh thái: diện tích 5.361,8 ha, có chức năng phục hồi lại các hệ sinh thái rừng, thảm thực vật, sinh cảnh đã bị tác động do canh tác nông nghiệp, trồng rừng trước đây bằng các biện pháp tự nhiên;
+ Phân khu hành chính - dịch vụ: diện tích 839,9 ha, có chức năng phục vụ các hoạt động quản lý hành chính, dịch vụ nghiên cứu khoa học, dịch vụ tham quan, du lịch và tuyên truyền giáo dục.
- Vùng đệm nằm trên địa giới hành chính 02 tỉnh:
+ Tỉnh Đắk Lắk bao gồm: các xã Hòa Sơn, Khuê Ngọc Điền, Hòa Lễ, Hòa Phong, Cư Pui, Cư Drăm, Yang Mao thuộc huyện Krông Bông; các xã Yang Tao, Bông Krang, Krông Nô thuộc huyện Lắk.
+ Tỉnh Lâm Đồng bao gồm: xã Đưng Knớ, Đạ Chais, Đạ Nhim thuộc huyện Lạc Dương; xã Đạ Long thuộc huyện Đạm Rông.
5. Tổng mức đầu tư giai đoạn năm 2014 đến 2020: 255.723 triệu đồng, trong đó:
- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực: 78.270 triệu đồng;
- Kinh phí quản lý bảo vệ rừng: 36.714 triệu đồng;
- Đầu tư cơ sở hạ tầng cho quản lý bảo vệ rừng: 51.468 triệu đồng;
- Đầu tư nghiên cứu bảo tồn, giám sát đa dạng sinh học, phục hồi sinh thái: 40.865 triệu đồng;
- Đầu tư xây dựng vườn thực vật, trạm cứu hộ động vật hoang dã: 12.705 triệu đồng;
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho du lịch sinh thái, văn hóa - lịch sử: 15.770 triệu đồng;
- Đầu tư phát triển vùng đệm gắn với dịch vụ môi trường rừng: 19.930 triệu đồng.
6. Nhu cầu vốn và tiến độ giải ngân.
Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Nguồn vốn thực hiện quy hoạch

Tổng số

Năm

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

01

Vốn Nhà nước

200.000

16.123

27.553

42.408

39.118

32.993

21.401

19.402

02

Vốn khác

55.723

4.723

6.000

8.000

8.000

10.000

10.000

10.000

Tổng nhu cầu

255.723

20.846

33.553

50.408

47.118

42.993

31.401

29.402

7. Thời gian thực hiện quy hoạch: năm 2014 đến 2020
8. Tiến độ thực hiện quy hoạch: (Chi tiết tại Phụ biểu tiến độ thực hiện Hạng mục - Dự toán vốn đầu tư cho quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Chư Yang Sin, kèm theo).