Document: Khoản 9 Điều 2 Quyết định 666/QĐ-BNN-TCCB 2014 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức của Cục Thú y

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/04/2014", "sign_number": "666/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/04/2014", "sign_number": "666/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/04/2014", "sign_number": "666/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/04/2014", "sign_number": "666/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/04/2014", "sign_number": "666/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 2 Quyết định 666/QĐ-BNN-TCCB 2014 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức của Cục Thú y

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
9. Về quản lý thuốc thú y; chế phẩm sinh học, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản (trừ chế phẩm sinh học để xử lý, cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản); vi sinh vật dùng trong thú y, thú y thủy sản; nguyên liệu làm thuốc thú y, thú y thủy sản (sau đây gọi chung là thuốc thú y):
a) Trình Bộ ban hành Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng theo quy định của pháp luật;
b) Trình Bộ quy định việc nghiên cứu, kiểm nghiệm, thử nghiệm, khảo nghiệm và thủ tục đăng ký, công nhận thuốc thú y được sản xuất, nhập khẩu, lưu hành tại Việt Nam;
c) Cho phép nhập khẩu thuốc thú y, vắc xin theo ủy quyền của Bộ trưởng và quy định pháp luật;
d) Hướng dẫn, giải quyết việc đăng ký lưu hành, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; sản xuất, chế thử, gia công, sang chai, đóng gói lại thuốc thú y;
đ) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và thực hiện việc kiểm nghiệm, thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y; kiểm tra chất lượng thuốc thú y theo quy định của pháp luật;
e) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y. Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y theo quy định của pháp luật;
g) Kiểm tra và giám sát việc xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam sản xuất, chế thử, gia công, đóng gói lại, lưu hành, kinh doanh, sử dụng thuốc thú y; xử lý, thu hồi thuốc thú y theo quy định;
h) Kiểm tra việc sử dụng thuốc thú y bổ sung trong thức ăn chăn nuôi.

Content:
Về quản lý thuốc thú y; chế phẩm sinh học, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản (trừ chế phẩm sinh học để xử lý, cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản); vi sinh vật dùng trong thú y, thú y thủy sản; nguyên liệu làm thuốc thú y, thú y thủy sản (sau đây gọi chung là thuốc thú y):
a) Trình Bộ ban hành Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng theo quy định của pháp luật;
b) Trình Bộ quy định việc nghiên cứu, kiểm nghiệm, thử nghiệm, khảo nghiệm và thủ tục đăng ký, công nhận thuốc thú y được sản xuất, nhập khẩu, lưu hành tại Việt Nam;
c) Cho phép nhập khẩu thuốc thú y, vắc xin theo ủy quyền của Bộ trưởng và quy định pháp luật;
d) Hướng dẫn, giải quyết việc đăng ký lưu hành, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; sản xuất, chế thử, gia công, sang chai, đóng gói lại thuốc thú y;
đ) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và thực hiện việc kiểm nghiệm, thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y; kiểm tra chất lượng thuốc thú y theo quy định của pháp luật;
e) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y. Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y theo quy định của pháp luật;
g) Kiểm tra và giám sát việc xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam sản xuất, chế thử, gia công, đóng gói lại, lưu hành, kinh doanh, sử dụng thuốc thú y; xử lý, thu hồi thuốc thú y theo quy định;
h) Kiểm tra việc sử dụng thuốc thú y bổ sung trong thức ăn chăn nuôi.