Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 185/2007/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 1079/2005/QĐ-UBND  phân cấp quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "23/03/2007", "sign_number": "185/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Châu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "23/03/2007", "sign_number": "185/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Châu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "23/03/2007", "sign_number": "185/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Châu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "23/03/2007", "sign_number": "185/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Châu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "23/03/2007", "sign_number": "185/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Châu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 185/2007/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 1079/2005/QĐ-UBND  phân cấp quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1079/2005/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư và xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau:
...
7. Bổ sung thêm Điều 9A như sau:
“Điều 9A. Sở Bưu chính Viễn thơng
1. Tham mưu và giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư vốn xây dựng các công trình xây dựng chuyên ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin. Tổ chức lập, thẩm tra, trình duyệt và quản lý việc thực hiện các dự án quy hoạch phát triển ngành Bưu chính Viễn thông ở địa phương theo sự phân cấp của UBND tỉnh và của Chính phủ.
2. Thẩm định dự toán chi phí của dự án quy hoạch phát triển ngành Bưu chính Viễn thông thuộc địa phương theo phân cấp của UBND tỉnh và của Chính phủ, trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Thẩm định dự toán chuẩn bị đầu tư, thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin nhóm B, C tại địa phương, không phân biệt nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình (ngoại trừ các dự án do các Bộ có chuyên ngành xây dựng, các tập đoàn kinh tế và Tổng công ty nhà nước đầu tư thuộc chuyên ngành do mình quản lý; các dự án có công trình xây dựng theo tuyến qua nhiều tỉnh).
3. Quản lý ngành tại địa phương về chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành tại địa phương.
- Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành của chủ đầu tư, tổ chức tư vấn thiết kế và doanh nghiệp xây dựng đối với các công trình xây dựng chuyên ngành thuộc dự án đầu tư nhóm B, C do tỉnh quản lý. Trực tiếp tổ chức kiểm tra chất lượng công trình khi cần thiết.
- Kiến nghị xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành; phối hợp Sở Xây dựng để giải quyết sự cố công trình xây dựng chuyên ngành do tỉnh quản lý.
- Báo cáo định kỳ 6 tháng về tình hình chất lượng xây dựng chuyên ngành gửi về Sở Xây dựng trước ngày 10/6 và 10/12 hàng năm để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng.
4. Thời hạn thẩm định thiết kế cơ sở kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
a. Các dự án đầu tư thuộc nhóm B không quá 15 ngày làm việc.
b. Các dự án đầu tư thuộc nhóm C không quá 10 ngày làm việc.”

Content:
Bổ sung thêm Điều 9A như sau:
“Điều 9A. Sở Bưu chính Viễn thơng
1. Tham mưu và giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư vốn xây dựng các công trình xây dựng chuyên ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin. Tổ chức lập, thẩm tra, trình duyệt và quản lý việc thực hiện các dự án quy hoạch phát triển ngành Bưu chính Viễn thông ở địa phương theo sự phân cấp của UBND tỉnh và của Chính phủ.
2. Thẩm định dự toán chi phí của dự án quy hoạch phát triển ngành Bưu chính Viễn thông thuộc địa phương theo phân cấp của UBND tỉnh và của Chính phủ, trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Thẩm định dự toán chuẩn bị đầu tư, thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin nhóm B, C tại địa phương, không phân biệt nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình (ngoại trừ các dự án do các Bộ có chuyên ngành xây dựng, các tập đoàn kinh tế và Tổng công ty nhà nước đầu tư thuộc chuyên ngành do mình quản lý; các dự án có công trình xây dựng theo tuyến qua nhiều tỉnh).
3. Quản lý ngành tại địa phương về chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành tại địa phương.
- Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành của chủ đầu tư, tổ chức tư vấn thiết kế và doanh nghiệp xây dựng đối với các công trình xây dựng chuyên ngành thuộc dự án đầu tư nhóm B, C do tỉnh quản lý. Trực tiếp tổ chức kiểm tra chất lượng công trình khi cần thiết.
- Kiến nghị xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành; phối hợp Sở Xây dựng để giải quyết sự cố công trình xây dựng chuyên ngành do tỉnh quản lý.
- Báo cáo định kỳ 6 tháng về tình hình chất lượng xây dựng chuyên ngành gửi về Sở Xây dựng trước ngày 10/6 và 10/12 hàng năm để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng.
4. Thời hạn thẩm định thiết kế cơ sở kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
a. Các dự án đầu tư thuộc nhóm B không quá 15 ngày làm việc.
b. Các dự án đầu tư thuộc nhóm C không quá 10 ngày làm việc.”