Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 49/2000/QĐ-TTg  phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/04/2000", "sign_number": "49/2000/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/04/2000", "sign_number": "49/2000/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/04/2000", "sign_number": "49/2000/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/04/2000", "sign_number": "49/2000/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/04/2000", "sign_number": "49/2000/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 49/2000/QĐ-TTg  phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An đến 2020

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Quy hoạch giao thông và cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
a) Về quy hoạch giao thông:
- Đường bộ:
Quốc lộ 1A đoạn qua thành phố Vinh chạy về phía Tây thành phố, vòng xuống Nam qua cầu Bến Thuỷ; tổ chức 2 nút giao thông lập thể khi giao với Quốc Lộ 46 Nam Đàn và đường từ Quán Bánh qua Truông Gió về phía Tây.
Mở rộng Quốc lộ 46 từ Vinh lên phía Tây làm cửa ngõ nối thành phố Vinh với đường Hồ Chí Minh và là tuyến đường đi cửa khẩu sang nước Lào tại xã Thanh Thuỷ, huyện Thanh Chương.
Mở rộng các trục đường Vinh - Cửa Lò, Vinh - Cửa Hội và tổ chức giao thông công cộng nhằm bảo đảm yêu cầu giao lưu giữa Vinh và Cửa Lò, Cửa Hội.
Xây dựng thêm cầu vượt sông Lam về phía Đông Bắc cầu Bến Thuỷ vào thời điểm thích hợp để nối hai khu đô thị ở hai bờ sông Lam, nối với các vùng kinh tế ven biển.
- Đường sắt:
Có kế hoạch dành đất dự trữ để xây dựng đường sắt đôi khổ 1.000ml đoạn đường sắt Bắc Nam qua thành phố Vinh và dành đất để tách ga hàng hoá khỏi ga hành khách khi có nhu cầu phát triển.
- Đường thuỷ:
+ Nâng cấp cảng Bến Thuỷ, bảo đảm năng lực vận tải hàng hoá ven biển phục vụ nhu cầu của thành phố và vùng lân cận; một phần dành để tổ chức bến khách phục vụ du lịch đường thuỷ. Tổ chức các tuyến du lịch đường sông đến các điểm danh thắng ven sông và ra đảo Ngư, đảo Mắt.
+ Nạo vét, cải tạo luồng lạch dọc sông Lam và Kênh Đào để phát triển năng lực vận tải đường sông và vận tải ven biển.
- Đường hàng không:
Sân bay Vinh là sân bay sử dụng chung quân sự và dân sự, có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng an ninh trong khu vực. Hướng phát triển sân bay là hướng Bắc, cần dành quỹ đất để phát triển và mở rộng sân bay.
- Giao thông nội đô:
Trong khu đô thị hiện có, mạng đường về cơ bản giữ nguyên về tuyến và mặt cắt ngang như Quy hoạch chung thành phố Vinh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 603/TTg ngày 20 tháng 12 năm 1993.
Trong khu đô thị phát triển mới ở phía Bắc, tổ chức mạng lưới đường phù hợp với yêu cầu phát triển đô thị hiện đại.
Nghiên cứu chuyển bến xe Vinh hiện nay về phía Bắc, xây dựng thêm bến xe phía Nam gần cầu Bến Thuỷ. Bến xe phục vụ chợ Vinh giữ nguyên vị trí hiện nay.
Trên các trục phố chính, dành đất để tổ chức hệ thống giao thông tĩnh. Tổ chức mạng lưới giao thông công cộng bằng ô tô buýt.
b) Về chuẩn bị kỹ thuật, đất đai:
- Trong khu vực nội thành cũ: Cao độ nền xây dựng và hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn đã qua xử lý thực hiện theo Quy hoạch chung thành phố Vinh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 603/TTg ngày 20 tháng 12 năm 1993.
- Trong khu đô thị mới ở phía Bắc: Khống chế cụ thể cao độ nền xây dựng cho từng khu vực một cách hợp lý nhằm giải quyết tốt vấn đề thoát nước, tránh úng ngập cục bộ; hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn chảy riêng. Hệ thống kênh mương chính thoát nước theo các hướng sau:
+ Phía Tây thành phố thoát ra sông Kẻ Gai;
+ Phía Nam thoát ra sông Đào;
+ Khu đô thị mới ở phía Bắc và lưu vực kênh bắc chảy ra sông Rào Đừng.
c) Về cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước đến năm 2020: nước sinh hoạt là 160 lít/người ngày đêm; nước cung cấp cho các khu công nghiệp là 50 m3/ha.
- Nguồn nước: Nước mặt của sông Lam, lấy tại thị trấn Nam Đàn.
- Quy mô nhà máy nước: 150.000 m3/ngày đêm, cấp cho thành phố Vinh và Cửa Lò, Cửa Hội. Tận dụng nhà máy nước và trạm Bơm hiện có; thiết kế mạng lưới đường ống cấp nước theo mạch vòng khép kín toàn thành phố.
d) Về cấp điện:
Nguồn cung cấp là lưới điện quốc gia qua các trạm biến thế trung gian 110/35/22/KV Hưng Đông và Bến Thuỷ. Xây dựng thêm trạm biến áp trung gian 110/22/KV tại khu vực Cửa Lò. Cải tạo, nâng cấp lưới điện hiện có các cấp điện khác nhau 6KV, 10KV thành lưới điện có điện áp chuẩn là 22 KV.
e) Về thông tin, bưu chính viễn thông:
Hiện đại hoá mạng thông tin liên lạc theo dự án của ngành Bưu điện; hoàn chỉnh mạng lưới trạm bưu cục khu vực, mạng điện thoại công cộng; phát triển các dịch vụ bưu chính viễn thông tiên tiến.
f) Về thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Chỉ tiêu thoát nước đến năm 2020: Lấy bằng chỉ tiêu cấp nước.
- Đối với khu vực nội thành cũ: Hệ thống thoát nước bẩn qua xử lý cục bộ chảy chung với hệ thống thoát nước mưa; cuối các tuyến mương chính xây dựng hệ thống hồ sinh học để xử lý nước thải sinh hoạt về mùa kiệt nước trước khi xả ra sông.
- Đối với khu đô thị mới: Hệ thống thoát nước bẩn chảy riêng theo hệ thống đường ống và trạm bơm về khu xử lý tập trung ở phía Đông Bắc thành phố.
- Về vệ sinh phân rác và xử lý chất thải rắn:
Thu gom và vận chuyển về nơi xử lý 100% khối lượng chất thải rắn; xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn bằng công nghệ thích hợp; bãi thải và nhà máy chế biến chất thải rắn xây dựng cách thành phố khoảng 25 km về phía Bắc trên địa bàn huyện Nghi Lộc sử dụng chung cho thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò.
- Khu nghĩa trang: Di chuyển nghĩa trang hung táng về vị trí mới tại xã Nghi Phong, huyện Nghi Lộc và nghĩa trang cát táng tại Truông Gió, cách thành phố khoảng 12 km.

Content:
Quy hoạch giao thông và cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
a) Về quy hoạch giao thông:
- Đường bộ:
Quốc lộ 1A đoạn qua thành phố Vinh chạy về phía Tây thành phố, vòng xuống Nam qua cầu Bến Thuỷ; tổ chức 2 nút giao thông lập thể khi giao với Quốc Lộ 46 Nam Đàn và đường từ Quán Bánh qua Truông Gió về phía Tây.
Mở rộng Quốc lộ 46 từ Vinh lên phía Tây làm cửa ngõ nối thành phố Vinh với đường Hồ Chí Minh và là tuyến đường đi cửa khẩu sang nước Lào tại xã Thanh Thuỷ, huyện Thanh Chương.
Mở rộng các trục đường Vinh - Cửa Lò, Vinh - Cửa Hội và tổ chức giao thông công cộng nhằm bảo đảm yêu cầu giao lưu giữa Vinh và Cửa Lò, Cửa Hội.
Xây dựng thêm cầu vượt sông Lam về phía Đông Bắc cầu Bến Thuỷ vào thời điểm thích hợp để nối hai khu đô thị ở hai bờ sông Lam, nối với các vùng kinh tế ven biển.
- Đường sắt:
Có kế hoạch dành đất dự trữ để xây dựng đường sắt đôi khổ 1.000ml đoạn đường sắt Bắc Nam qua thành phố Vinh và dành đất để tách ga hàng hoá khỏi ga hành khách khi có nhu cầu phát triển.
- Đường thuỷ:
+ Nâng cấp cảng Bến Thuỷ, bảo đảm năng lực vận tải hàng hoá ven biển phục vụ nhu cầu của thành phố và vùng lân cận; một phần dành để tổ chức bến khách phục vụ du lịch đường thuỷ. Tổ chức các tuyến du lịch đường sông đến các điểm danh thắng ven sông và ra đảo Ngư, đảo Mắt.
+ Nạo vét, cải tạo luồng lạch dọc sông Lam và Kênh Đào để phát triển năng lực vận tải đường sông và vận tải ven biển.
- Đường hàng không:
Sân bay Vinh là sân bay sử dụng chung quân sự và dân sự, có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng an ninh trong khu vực. Hướng phát triển sân bay là hướng Bắc, cần dành quỹ đất để phát triển và mở rộng sân bay.
- Giao thông nội đô:
Trong khu đô thị hiện có, mạng đường về cơ bản giữ nguyên về tuyến và mặt cắt ngang như Quy hoạch chung thành phố Vinh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 603/TTg ngày 20 tháng 12 năm 1993.
Trong khu đô thị phát triển mới ở phía Bắc, tổ chức mạng lưới đường phù hợp với yêu cầu phát triển đô thị hiện đại.
Nghiên cứu chuyển bến xe Vinh hiện nay về phía Bắc, xây dựng thêm bến xe phía Nam gần cầu Bến Thuỷ. Bến xe phục vụ chợ Vinh giữ nguyên vị trí hiện nay.
Trên các trục phố chính, dành đất để tổ chức hệ thống giao thông tĩnh. Tổ chức mạng lưới giao thông công cộng bằng ô tô buýt.
b) Về chuẩn bị kỹ thuật, đất đai:
- Trong khu vực nội thành cũ: Cao độ nền xây dựng và hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn đã qua xử lý thực hiện theo Quy hoạch chung thành phố Vinh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 603/TTg ngày 20 tháng 12 năm 1993.
- Trong khu đô thị mới ở phía Bắc: Khống chế cụ thể cao độ nền xây dựng cho từng khu vực một cách hợp lý nhằm giải quyết tốt vấn đề thoát nước, tránh úng ngập cục bộ; hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn chảy riêng. Hệ thống kênh mương chính thoát nước theo các hướng sau:
+ Phía Tây thành phố thoát ra sông Kẻ Gai;
+ Phía Nam thoát ra sông Đào;
+ Khu đô thị mới ở phía Bắc và lưu vực kênh bắc chảy ra sông Rào Đừng.
c) Về cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước đến năm 2020: nước sinh hoạt là 160 lít/người ngày đêm; nước cung cấp cho các khu công nghiệp là 50 m3/ha.
- Nguồn nước: Nước mặt của sông Lam, lấy tại thị trấn Nam Đàn.
- Quy mô nhà máy nước: 150.000 m3/ngày đêm, cấp cho thành phố Vinh và Cửa Lò, Cửa Hội. Tận dụng nhà máy nước và trạm Bơm hiện có; thiết kế mạng lưới đường ống cấp nước theo mạch vòng khép kín toàn thành phố.
d) Về cấp điện:
Nguồn cung cấp là lưới điện quốc gia qua các trạm biến thế trung gian 110/35/22/KV Hưng Đông và Bến Thuỷ. Xây dựng thêm trạm biến áp trung gian 110/22/KV tại khu vực Cửa Lò. Cải tạo, nâng cấp lưới điện hiện có các cấp điện khác nhau 6KV, 10KV thành lưới điện có điện áp chuẩn là 22 KV.
e) Về thông tin, bưu chính viễn thông:
Hiện đại hoá mạng thông tin liên lạc theo dự án của ngành Bưu điện; hoàn chỉnh mạng lưới trạm bưu cục khu vực, mạng điện thoại công cộng; phát triển các dịch vụ bưu chính viễn thông tiên tiến.
f) Về thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Chỉ tiêu thoát nước đến năm 2020: Lấy bằng chỉ tiêu cấp nước.
- Đối với khu vực nội thành cũ: Hệ thống thoát nước bẩn qua xử lý cục bộ chảy chung với hệ thống thoát nước mưa; cuối các tuyến mương chính xây dựng hệ thống hồ sinh học để xử lý nước thải sinh hoạt về mùa kiệt nước trước khi xả ra sông.
- Đối với khu đô thị mới: Hệ thống thoát nước bẩn chảy riêng theo hệ thống đường ống và trạm bơm về khu xử lý tập trung ở phía Đông Bắc thành phố.
- Về vệ sinh phân rác và xử lý chất thải rắn:
Thu gom và vận chuyển về nơi xử lý 100% khối lượng chất thải rắn; xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn bằng công nghệ thích hợp; bãi thải và nhà máy chế biến chất thải rắn xây dựng cách thành phố khoảng 25 km về phía Bắc trên địa bàn huyện Nghi Lộc sử dụng chung cho thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò.
- Khu nghĩa trang: Di chuyển nghĩa trang hung táng về vị trí mới tại xã Nghi Phong, huyện Nghi Lộc và nghĩa trang cát táng tại Truông Gió, cách thành phố khoảng 12 km.