Document: Điều 10 Quyết định 191/2004/QĐ-TTg thành lập, tổ chức hoạt động  Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/11/2004", "sign_number": "191/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/11/2004", "sign_number": "191/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/11/2004", "sign_number": "191/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/11/2004", "sign_number": "191/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/11/2004", "sign_number": "191/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 10 Quyết định 191/2004/QĐ-TTg thành lập, tổ chức hoạt động  Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 10. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và các địa phương
1. Bộ Bưu chính, Viễn thông:
Bộ Bưu chính, Viễn thông chịu trách nhiệm toàn diện về các hoạt động của Quỹ và thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể sau:
a) Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ, phù hợp với Quyết định này và các quy định hiện hành của Nhà nước.
b) Quy định và công bố về danh mục dịch vụ viễn thông công ích, các tiêu chí cụ thể xác định khu vực được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, đối tượng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; mức hỗ trợ đối với từng nội dung sử dụng Quỹ và phương thức cấp phát vốn hỗ trợ của Quỹ trong từng thời kỳ phù hợp với quy định của pháp luật.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan xây dựng chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ trình Thủ tướng Chính phủ.
d) Phê duyệt và chỉ đạo kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích hàng năm; đảm bảo việc duy trì và phát triển việc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trên phạm vi cả nước.
đ) Phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện quyết định này.
e) Phê duyệt báo cáo quyết toán Quỹ.
2. Các Bộ, ngành liên quan:
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với Quỹ và một số nhiệm vụ cụ thể sau:
a) Bộ Tài chính:
- Ban hành Quy chế quản lý tài chính Quỹ.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn doanh nghiệp viễn thông hạch toán, thu nộp các khoản đóng góp cho Quỹ theo Quyết định này.
- Hướng dẫn công tác kế toán Quỹ.
- Cấp phát kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho Quỹ để thực hiện chính sách về dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của pháp luật.
b) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn cụ thể về cơ chế cho vay ưu đãi của Quỹ.
3. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ về quản lý dịch vụ viễn thông công ích tại địa phương theo quy định của pháp luật; phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông và cơ quan quản lý Quỹ tạo điều kiện cho việc triển khai thực hiện các chương trình, dự án cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại địa phương đúng tiến độ, đạt hiệu quả.

Content:
Điều 10. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và các địa phương
1. Bộ Bưu chính, Viễn thông:
Bộ Bưu chính, Viễn thông chịu trách nhiệm toàn diện về các hoạt động của Quỹ và thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể sau:
a) Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ, phù hợp với Quyết định này và các quy định hiện hành của Nhà nước.
b) Quy định và công bố về danh mục dịch vụ viễn thông công ích, các tiêu chí cụ thể xác định khu vực được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, đối tượng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; mức hỗ trợ đối với từng nội dung sử dụng Quỹ và phương thức cấp phát vốn hỗ trợ của Quỹ trong từng thời kỳ phù hợp với quy định của pháp luật.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan xây dựng chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ trình Thủ tướng Chính phủ.
d) Phê duyệt và chỉ đạo kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích hàng năm; đảm bảo việc duy trì và phát triển việc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trên phạm vi cả nước.
đ) Phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện quyết định này.
e) Phê duyệt báo cáo quyết toán Quỹ.
2. Các Bộ, ngành liên quan:
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với Quỹ và một số nhiệm vụ cụ thể sau:
a) Bộ Tài chính:
- Ban hành Quy chế quản lý tài chính Quỹ.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn doanh nghiệp viễn thông hạch toán, thu nộp các khoản đóng góp cho Quỹ theo Quyết định này.
- Hướng dẫn công tác kế toán Quỹ.
- Cấp phát kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho Quỹ để thực hiện chính sách về dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của pháp luật.
b) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn cụ thể về cơ chế cho vay ưu đãi của Quỹ.
3. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ về quản lý dịch vụ viễn thông công ích tại địa phương theo quy định của pháp luật; phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông và cơ quan quản lý Quỹ tạo điều kiện cho việc triển khai thực hiện các chương trình, dự án cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại địa phương đúng tiến độ, đạt hiệu quả.