Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3583/QĐ-UBND mạng lưới vận tải bằng xe ô tô tuyến cố định nội tỉnh Quảng Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "3583/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "3583/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "3583/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "3583/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "3583/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3583/QĐ-UBND mạng lưới vận tải bằng xe ô tô tuyến cố định nội tỉnh Quảng Bình 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh; vị trí các điểm dừng, đón trả khách trên tuyến cố định trên mạng lưới đường bộ tỉnh Quảng Bình đến năm 2030, với nội dung như sau:
...
7. Giải pháp và cơ chế chính sách thực hiện Quy hoạch:
7.1. Các giải pháp chủ yếu.
- Từng bước xã hội hóa đầu tư phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng tuyến cố định nội tỉnh, như: Khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải có năng lực tự bỏ vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và mua sắm phương tiện để khai thác tuyến cố định nội tỉnh, tỉnh sẽ hỗ trợ về lãi suất vay vốn hoặc cho vay các nguồn vốn ưu đãi có lãi suất vay thấp; ưu tiên giao đất xây dựng hạ tầng bến bãi đỗ xe, khu bảo dưỡng, bảo trì phương tiện; giảm thuế VAT, tiền thuê sử dụng đất xây dựng bến bãi; miễn phí sử dụng cầu đường; xác định mức thu phí, lệ phí bến, bãi thích hợp... theo quy định của Pháp Luật. Khuyến khích đẩy mạnh các dịch vụ kinh doanh, quảng cáo theo bến, trên phương tiện để tạo nguồn vốn cho đầu t­ư; thực hiện trợ giá vé cho các tuyến cố định nội tỉnh phục vụ khu công nghiệp, khu kinh tế.
- Nâng cao chất lượng phục vụ trên các phương tiện để tạo sự thuận tiện và tăng độ tin cậy của hệ thống giao thông công cộng đối với hành khách. Cung cấp dịch vụ đa dạng. Có phương án tuyên truyền, vận động đến các địa phương như: Phát tờ rơi quảng cáo, thông báo trên Đài Phát thanh, Truyền hình của tỉnh; cung cấp các thông tin cần thiết về hoạt động của tuyến cố định nội tỉnh cho hành khách; cung cấp thông tin về giờ xe đi, giờ xe đến ở mỗi trạm và bến xe...
- Cải thiện môi trường khai thác vận tải bằng tuyến cố định nội tỉnh: Trong tương lai, khi lưu lượng phương tiện tham gia giao thông tăng cao, đặc biệt tại các khu đô thị trung tâm, cần thiết phải áp dụng biện pháp ưu tiên cho lưu thông của xe chạy tuyến cố định nhằm bảo đảm tốc độ khai thác của tuyến cố định nội tỉnh. Thực hiện tốt các quy định để bảo đảm cho xe khách tiếp cận các điểm dừng đón, trả khách dễ dàng hơn; đồng thời, đưa ra các quy định nghiêm ngặt và tăng cường xử lý đối với các loại phương tiện khác trong việc dừng đỗ đón, trả khách gần điểm dừng quy định, tránh tình trạng chèn ép để dành khách.
- Quản lý, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ tuyến cố định nội tỉnh và người đi xe khách phù hợp với tiêu chuẩn quy định, bảo đảm an toàn và thuận tiện cho hoạt động của xe khách và người đi xe khách. Từng bước cải tạo, nâng cấp và quản lý tốt các tuyến đường, làn đường dành cho xe khách, bảo đảm thông thoáng, êm thuận cho xe khách hoạt động. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm soát an toàn bảo đảm an ninh, trật tự tại các bến xe, bãi và điểm dừng xe khách.
- Thường xuyên tổ chức các chiến dịch đảm bảo trật tự, an toàn giao thông dành cho người sử dụng đường và người sử dụng xe khách, người dân sống hai bên đường và các cơ sở ven đường nơi có tuyến cố định nội tỉnh đi qua. Các thông tin, tờ rơi, áp phích... quảng cáo cho các chiến dịch này sẽ được phân phát cho người đi tuyến cố định nội tỉnh và dân cư dọc tuyến.
- Hàng năm, các doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác tuyến vận tải cần phối hợp tổ chức các lớp đào tạo nâng cao trình độ trong tổ chức quản lý và khai thác, bồi dưỡng các nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng phục vụ trên tuyến cố định nội tỉnh, chính quy hóa trong phục vụ xe khách…, tham quan học tập kinh nghiệm tại các tỉnh, thành phố có hoạt động vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh phát triển.
7.2. Các cơ chế chính sách.
- Về nguồn vốn đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh: Sử dụng ngân sách tỉnh, nguồn kinh phí an toàn giao thông của địa phương, nguồn vốn xã hội hóa hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác; ưu tiên cho thuê đất theo giá ưu đãi cho các đơn vị làm nhiệm vụ vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh để xây dựng trạm bảo dưỡng sửa chữa, bãi đỗ xe... trên cơ sở các dự án được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Về đầu tư phương tiện: Các doanh nghiệp vận tải đang khai thác tuyến hoặc doanh nghiệp có nguyện vọng khai thác tuyến, có nguyện vọng đầu tư mua sắm phương tiện vận tải, UBND tỉnh sẽ có chính sách hỗ trợ theo quy định của Pháp luật.
- Các ưu đãi về thuế và lệ phí được áp dụng theo các quy định hiện hành, đảm bảo cho doanh nghiệp được hưởng ưu đãi cao nhất.
- Cho phép kinh doanh các dịch vụ hỗ trợ như: Kinh doanh quảng cáo trong xe khách, kinh doanh xe hợp đồng khi xe nhàn rỗi không vận doanh trên tuyến...

Content:
Giải pháp và cơ chế chính sách thực hiện Quy hoạch:
7.1. Các giải pháp chủ yếu.
- Từng bước xã hội hóa đầu tư phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng tuyến cố định nội tỉnh, như: Khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải có năng lực tự bỏ vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và mua sắm phương tiện để khai thác tuyến cố định nội tỉnh, tỉnh sẽ hỗ trợ về lãi suất vay vốn hoặc cho vay các nguồn vốn ưu đãi có lãi suất vay thấp; ưu tiên giao đất xây dựng hạ tầng bến bãi đỗ xe, khu bảo dưỡng, bảo trì phương tiện; giảm thuế VAT, tiền thuê sử dụng đất xây dựng bến bãi; miễn phí sử dụng cầu đường; xác định mức thu phí, lệ phí bến, bãi thích hợp... theo quy định của Pháp Luật. Khuyến khích đẩy mạnh các dịch vụ kinh doanh, quảng cáo theo bến, trên phương tiện để tạo nguồn vốn cho đầu t­ư; thực hiện trợ giá vé cho các tuyến cố định nội tỉnh phục vụ khu công nghiệp, khu kinh tế.
- Nâng cao chất lượng phục vụ trên các phương tiện để tạo sự thuận tiện và tăng độ tin cậy của hệ thống giao thông công cộng đối với hành khách. Cung cấp dịch vụ đa dạng. Có phương án tuyên truyền, vận động đến các địa phương như: Phát tờ rơi quảng cáo, thông báo trên Đài Phát thanh, Truyền hình của tỉnh; cung cấp các thông tin cần thiết về hoạt động của tuyến cố định nội tỉnh cho hành khách; cung cấp thông tin về giờ xe đi, giờ xe đến ở mỗi trạm và bến xe...
- Cải thiện môi trường khai thác vận tải bằng tuyến cố định nội tỉnh: Trong tương lai, khi lưu lượng phương tiện tham gia giao thông tăng cao, đặc biệt tại các khu đô thị trung tâm, cần thiết phải áp dụng biện pháp ưu tiên cho lưu thông của xe chạy tuyến cố định nhằm bảo đảm tốc độ khai thác của tuyến cố định nội tỉnh. Thực hiện tốt các quy định để bảo đảm cho xe khách tiếp cận các điểm dừng đón, trả khách dễ dàng hơn; đồng thời, đưa ra các quy định nghiêm ngặt và tăng cường xử lý đối với các loại phương tiện khác trong việc dừng đỗ đón, trả khách gần điểm dừng quy định, tránh tình trạng chèn ép để dành khách.
- Quản lý, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ tuyến cố định nội tỉnh và người đi xe khách phù hợp với tiêu chuẩn quy định, bảo đảm an toàn và thuận tiện cho hoạt động của xe khách và người đi xe khách. Từng bước cải tạo, nâng cấp và quản lý tốt các tuyến đường, làn đường dành cho xe khách, bảo đảm thông thoáng, êm thuận cho xe khách hoạt động. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm soát an toàn bảo đảm an ninh, trật tự tại các bến xe, bãi và điểm dừng xe khách.
- Thường xuyên tổ chức các chiến dịch đảm bảo trật tự, an toàn giao thông dành cho người sử dụng đường và người sử dụng xe khách, người dân sống hai bên đường và các cơ sở ven đường nơi có tuyến cố định nội tỉnh đi qua. Các thông tin, tờ rơi, áp phích... quảng cáo cho các chiến dịch này sẽ được phân phát cho người đi tuyến cố định nội tỉnh và dân cư dọc tuyến.
- Hàng năm, các doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác tuyến vận tải cần phối hợp tổ chức các lớp đào tạo nâng cao trình độ trong tổ chức quản lý và khai thác, bồi dưỡng các nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng phục vụ trên tuyến cố định nội tỉnh, chính quy hóa trong phục vụ xe khách…, tham quan học tập kinh nghiệm tại các tỉnh, thành phố có hoạt động vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh phát triển.
7.2. Các cơ chế chính sách.
- Về nguồn vốn đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh: Sử dụng ngân sách tỉnh, nguồn kinh phí an toàn giao thông của địa phương, nguồn vốn xã hội hóa hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác; ưu tiên cho thuê đất theo giá ưu đãi cho các đơn vị làm nhiệm vụ vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh để xây dựng trạm bảo dưỡng sửa chữa, bãi đỗ xe... trên cơ sở các dự án được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Về đầu tư phương tiện: Các doanh nghiệp vận tải đang khai thác tuyến hoặc doanh nghiệp có nguyện vọng khai thác tuyến, có nguyện vọng đầu tư mua sắm phương tiện vận tải, UBND tỉnh sẽ có chính sách hỗ trợ theo quy định của Pháp luật.
- Các ưu đãi về thuế và lệ phí được áp dụng theo các quy định hiện hành, đảm bảo cho doanh nghiệp được hưởng ưu đãi cao nhất.
- Cho phép kinh doanh các dịch vụ hỗ trợ như: Kinh doanh quảng cáo trong xe khách, kinh doanh xe hợp đồng khi xe nhàn rỗi không vận doanh trên tuyến...