Document: Điều 1 Quyết định 29/2011/QĐ-UBND mức thu học phí đối với trường mầm non, phổ thông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "12/07/2011", "sign_number": "29/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "12/07/2011", "sign_number": "29/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "12/07/2011", "sign_number": "29/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "12/07/2011", "sign_number": "29/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "12/07/2011", "sign_number": "29/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 29/2011/QĐ-UBND mức thu học phí đối với trường mầm non, phổ thông có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định học phí đối với các trường do địa phương quản lý, như sau:
1. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2011 - 2012 như sau:
Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng.

Vùng (địa bàn)

Nhà trẻ

Mẫu giáo bán trú

Mẫu giáo 3, 4 tuổi

Mẫu giáo 5 tuổi

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông

1. Nội ô thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc và Tân Châu (thành thị)

80.000

120.000

80.000

40.000

50.000

50.000

2. Ngoại ô thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc, Tân Châu và các thị trấn (thành thị)

50.000

90.000

45.000

40.000

40.000

40.000

3. Vùng đồng bằng khác (nông thôn)

25.000

50.000

30.000

-

20.000

20.000

4. Vùng kinh tế xã hội khó khăn (miền núi)

10.000

25.000

15.000

-

15.000

15.000

2. Học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học:
a) Mức trần học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo nhóm ngành đào tạo từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 như sau:
Đơn vị tính: đồng/học sinh, sinh viên/tháng.

Trình độ đào tạo và tên mã ngành

Mức trần học phí

Năm học 2011 - 2012

Năm học 2012 - 2013

Năm học 2013 - 2014

Năm học 2014 - 2015

1. Hệ Trung cấp nghề

- Kinh tế (kinh doanh và quản lý)

207.000

225.000

234.000

252.000

- Khách sạn, du lịch, dịch vụ cá nhân

270.000

279.000

297.000

315.000

- Máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật

387.000

405.000

432.000

459.000

- Các ngành khác

414.000

441.000

468.000

495.000

2. Hệ Cao đẳng nghề

- Kinh tế (kinh doanh và quản lý)

225.000

243.000

261.000

270.000

- Khách sạn, du lịch, dịch vụ cá nhân

288.000

306.000

324.000

342.000

- Máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật

423.000

450.000

477.000

504.000

- Các ngành khác

450.000

486.000

513.000

540.000

3. Hệ Trung học chuyên nghiệp

- Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản

223.000

265.000

305.000

347.000

- Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch

248.000

302.000

356.000

410.000

- Y dược

286.000

359.000

431.000

504.000

4. Hệ Cao đẳng (y tế)

328.000

319.000

493.000

576.000

5. Hệ Đại học

- Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản

319.000

378.000

436.000

495.000

- Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật

355.000

432.000

509.000

585.000

6. Đào tạo Thạc sĩ

bằng 1,5 mức thu của hệ đại học tương ứng với từng ngành

b) Căn cứ vào mức trần học phí quy định tại điểm a khoản này, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học quy định mức thu học phí cụ thể cho từng năm học phù hợp với đặc điểm và yêu cầu phát triển của ngành đào tạo, hình thức đào tạo.
c) Học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên không vượt quá 150% mức học phí chính quy cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đào tạo.

Content:
Điều 1. Quy định học phí đối với các trường do địa phương quản lý, như sau:
1. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2011 - 2012 như sau:
Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng.

Vùng (địa bàn)

Nhà trẻ

Mẫu giáo bán trú

Mẫu giáo 3, 4 tuổi

Mẫu giáo 5 tuổi

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông

1. Nội ô thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc và Tân Châu (thành thị)

80.000

120.000

80.000

40.000

50.000

50.000

2. Ngoại ô thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc, Tân Châu và các thị trấn (thành thị)

50.000

90.000

45.000

40.000

40.000

40.000

3. Vùng đồng bằng khác (nông thôn)

25.000

50.000

30.000

-

20.000

20.000

4. Vùng kinh tế xã hội khó khăn (miền núi)

10.000

25.000

15.000

-

15.000

15.000

2. Học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học:
a) Mức trần học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo nhóm ngành đào tạo từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 như sau:
Đơn vị tính: đồng/học sinh, sinh viên/tháng.

Trình độ đào tạo và tên mã ngành

Mức trần học phí

Năm học 2011 - 2012

Năm học 2012 - 2013

Năm học 2013 - 2014

Năm học 2014 - 2015

1. Hệ Trung cấp nghề

- Kinh tế (kinh doanh và quản lý)

207.000

225.000

234.000

252.000

- Khách sạn, du lịch, dịch vụ cá nhân

270.000

279.000

297.000

315.000

- Máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật

387.000

405.000

432.000

459.000

- Các ngành khác

414.000

441.000

468.000

495.000

2. Hệ Cao đẳng nghề

- Kinh tế (kinh doanh và quản lý)

225.000

243.000

261.000

270.000

- Khách sạn, du lịch, dịch vụ cá nhân

288.000

306.000

324.000

342.000

- Máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật

423.000

450.000

477.000

504.000

- Các ngành khác

450.000

486.000

513.000

540.000

3. Hệ Trung học chuyên nghiệp

- Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản

223.000

265.000

305.000

347.000

- Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch

248.000

302.000

356.000

410.000

- Y dược

286.000

359.000

431.000

504.000

4. Hệ Cao đẳng (y tế)

328.000

319.000

493.000

576.000

5. Hệ Đại học

- Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản

319.000

378.000

436.000

495.000

- Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật

355.000

432.000

509.000

585.000

6. Đào tạo Thạc sĩ

bằng 1,5 mức thu của hệ đại học tương ứng với từng ngành

b) Căn cứ vào mức trần học phí quy định tại điểm a khoản này, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học quy định mức thu học phí cụ thể cho từng năm học phù hợp với đặc điểm và yêu cầu phát triển của ngành đào tạo, hình thức đào tạo.
c) Học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên không vượt quá 150% mức học phí chính quy cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đào tạo.