Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 69/2007/QĐ-UBND phát triển công nghệ sinh học thành phố Đà Nẵng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "18/12/2007", "sign_number": "69/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "18/12/2007", "sign_number": "69/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "18/12/2007", "sign_number": "69/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "18/12/2007", "sign_number": "69/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "18/12/2007", "sign_number": "69/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 69/2007/QĐ-UBND phát triển công nghệ sinh học thành phố Đà Nẵng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học (CNSH) thành phố Đà Nẵng giai đoạn từ nay đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Nội dung Kế hoạch
2.1. Nghiên cứu và phát triển:
Nghiên cứu các công nghệ thích hợp và tiên tiến trên cơ sở đánh giá tiềm năng về tài nguyên sinh vật, đặc điểm điều kiện tự nhiên, nhu cầu xã hội, thế mạnh về nhân lực... nhằm ứng dụng có hiệu quả CNSH vào sản xuất và đời sống;
Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu triển khai chủ yếu từ nguồn ngân sách và các chương trình hợp tác. Cơ quan thực hiện chính là các trường Đại học, các Trung tâm khoa học và công nghệ, và chuyển giao công nghệ thông qua đấu thầu, hợp đồng.
2.2. Sản xuất thử nghiệm:
Ứng dụng những công nghệ đã có, triển khai thử nghiệm nhằm hoàn thiện qui trình sản xuất, ổn định chất lượng sản phẩm và khẳng định thị trường, tiến tới sản xuất mở rộng. Kinh phí huy động từ ngân sách nhà nước, địa phương và từ các doanh nghiệp.
2.3. Triến khai sản xuất:
Sản xuất các sản phẩm chủ yếu, đảm bảo hiệu quả kinh tế rõ rệt thông qua chuyển giao công nghệ sản xuất theo hình thức chìa khóa trao tay đối với các đối tác trong và ngoài nước; triển khai các sản phẩm dịch vụ về qui trình và thiết bị công nghệ, phân tích và chẩn đoán. Kinh phí đầu tư được huy động từ nhiều nguồn ngân sách, các doanh nghiệp, các dự án tài trợ của nhà nước cũng như tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

Content:
Nội dung Kế hoạch
2.1. Nghiên cứu và phát triển:
Nghiên cứu các công nghệ thích hợp và tiên tiến trên cơ sở đánh giá tiềm năng về tài nguyên sinh vật, đặc điểm điều kiện tự nhiên, nhu cầu xã hội, thế mạnh về nhân lực... nhằm ứng dụng có hiệu quả CNSH vào sản xuất và đời sống;
Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu triển khai chủ yếu từ nguồn ngân sách và các chương trình hợp tác. Cơ quan thực hiện chính là các trường Đại học, các Trung tâm khoa học và công nghệ, và chuyển giao công nghệ thông qua đấu thầu, hợp đồng.
2.Sản xuất thử nghiệm:
Ứng dụng những công nghệ đã có, triển khai thử nghiệm nhằm hoàn thiện qui trình sản xuất, ổn định chất lượng sản phẩm và khẳng định thị trường, tiến tới sản xuất mở rộng. Kinh phí huy động từ ngân sách nhà nước, địa phương và từ các doanh nghiệp.
2.3. Triến khai sản xuất:
Sản xuất các sản phẩm chủ yếu, đảm bảo hiệu quả kinh tế rõ rệt thông qua chuyển giao công nghệ sản xuất theo hình thức chìa khóa trao tay đối với các đối tác trong và ngoài nước; triển khai các sản phẩm dịch vụ về qui trình và thiết bị công nghệ, phân tích và chẩn đoán. Kinh phí đầu tư được huy động từ nhiều nguồn ngân sách, các doanh nghiệp, các dự án tài trợ của nhà nước cũng như tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.