Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4306/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Kế hoạch hành động REDD tỉnh Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "4306/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "4306/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "4306/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "4306/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "4306/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4306/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Kế hoạch hành động REDD tỉnh Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động REDD+ tỉnh Đồng Nai (PRAP), giai đoạn 2020 - 2030 (kèm theo Kế hoạch hành động REDD+) với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phân chia nguồn vốn thực hiện
- Ngân sách Trung ương: 75.814 triệu đồng, chiếm 6,7%;
- Ngân sách địa phương: 428.462 triệu đồng, chiếm 38,1%;
- Vốn dịch vụ môi trường rừng: 331.780 triệu đồng, chiếm 29,5%;
- Vốn vay ODA, huy động: 126.492 triệu đồng, chiếm 11,3%;
- Vốn doanh nghiệp, liên doanh liên kết: 160.195 triệu đồng, chiếm 14,2%;
- Nguồn vốn khác: 1.550 triệu đồng, chiếm 0,1%.
Tổng nguồn vốn đầu tư thực hiện Kế hoạch là 1.124.293 triệu đồng, nguồn vốn đề nghị bố trí mới là 95.327 triệu đồng (8,5%); nguồn vốn đã được xác định và bố trí trong các chương trình dự án đã được phê duyệt là 658.914 triệu đồng (58,6%); nguồn vốn sẽ được thực hiện lồng ghép với chương trình dự án khác có liên quan là 370.051 triệu đồng (32,9%); các nguồn vốn được xác định, cụ thể:
- Đối với ngân sách nhà nước
+ Ngân sách Trung ương: Được tổng hợp, lồng ghép, thực hiện từ nhiều chương trình, dự án như: Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững, Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu, Chương trình phòng cháy chữa cháy rừng.
+ Ngân sách địa phương: Từ nguồn thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, hỗ trợ lãi suất để phát triển sản xuất, xây dựng nông thôn mới; chính sách hỗ trợ xuất khẩu, thương mại.
Các nguồn vốn ngân sách nhà nước của từng dự án cụ thể, được quản lý thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công, quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững và các quy định về quản lý ngân sách nhà nước có liên quan.
- Đối với nguồn vốn ODA, vốn huy động: Từ nguồn vốn vay và viện trợ không hoàn lại của các ngân hàng, tổ chức quốc tế; các chương trình, dự án hợp tác quốc tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Nguồn chi trả dịch vụ môi trường: Từ nguồn thu của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam điều phối cho Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng của tỉnh hàng năm đối với những diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực nằm trên địa giới hành chính từ hai tỉnh trở lên, và từ nguồn thu của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Đồng Nai hàng năm đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa giới hành chính tỉnh Đồng Nai. Nội dung thực hiện chính sách chi trả được thực hiện theo Thông tư số 22/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Nguốn vốn doanh nghiệp, liên doanh, liên kết: Từ nguồn vốn tự có của các doanh nghiệp.

Content:
Phân chia nguồn vốn thực hiện
- Ngân sách Trung ương: 75.814 triệu đồng, chiếm 6,7%;
- Ngân sách địa phương: 428.462 triệu đồng, chiếm 38,1%;
- Vốn dịch vụ môi trường rừng: 331.780 triệu đồng, chiếm 29,5%;
- Vốn vay ODA, huy động: 126.492 triệu đồng, chiếm 11,3%;
- Vốn doanh nghiệp, liên doanh liên kết: 160.195 triệu đồng, chiếm 14,2%;
- Nguồn vốn khác: 1.550 triệu đồng, chiếm 0,1%.
Tổng nguồn vốn đầu tư thực hiện Kế hoạch là 1.124.293 triệu đồng, nguồn vốn đề nghị bố trí mới là 95.327 triệu đồng (8,5%); nguồn vốn đã được xác định và bố trí trong các chương trình dự án đã được phê duyệt là 658.914 triệu đồng (58,6%); nguồn vốn sẽ được thực hiện lồng ghép với chương trình dự án khác có liên quan là 370.051 triệu đồng (32,9%); các nguồn vốn được xác định, cụ thể:
- Đối với ngân sách nhà nước
+ Ngân sách Trung ương: Được tổng hợp, lồng ghép, thực hiện từ nhiều chương trình, dự án như: Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững, Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu, Chương trình phòng cháy chữa cháy rừng.
+ Ngân sách địa phương: Từ nguồn thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, hỗ trợ lãi suất để phát triển sản xuất, xây dựng nông thôn mới; chính sách hỗ trợ xuất khẩu, thương mại.
Các nguồn vốn ngân sách nhà nước của từng dự án cụ thể, được quản lý thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công, quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững và các quy định về quản lý ngân sách nhà nước có liên quan.
- Đối với nguồn vốn ODA, vốn huy động: Từ nguồn vốn vay và viện trợ không hoàn lại của các ngân hàng, tổ chức quốc tế; các chương trình, dự án hợp tác quốc tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Nguồn chi trả dịch vụ môi trường: Từ nguồn thu của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam điều phối cho Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng của tỉnh hàng năm đối với những diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực nằm trên địa giới hành chính từ hai tỉnh trở lên, và từ nguồn thu của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Đồng Nai hàng năm đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa giới hành chính tỉnh Đồng Nai. Nội dung thực hiện chính sách chi trả được thực hiện theo Thông tư số 22/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Nguốn vốn doanh nghiệp, liên doanh, liên kết: Từ nguồn vốn tự có của các doanh nghiệp.