Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1831/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch phát triển công nghiệp Cẩm Phả Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/07/2013", "sign_number": "1831/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/07/2013", "sign_number": "1831/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/07/2013", "sign_number": "1831/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/07/2013", "sign_number": "1831/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/07/2013", "sign_number": "1831/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1831/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch phát triển công nghiệp Cẩm Phả Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp thành phố Cẩm Phả đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” với những nội dung cơ bản sau:
...
6. Quy hoạch phát triển công nghiệp nước thành phố Cẩm Phả đến năm 2020, định hướng đến 2030
a) Quan điểm: (i1)- Đảm bảo cung cấp đủ nước sạch (Tiêu chuẩn nước ăn uống sinh hoạt theo 1329/2002/BYT/QĐ) theo tiêu chuẩn cấp nước cho các đối tượng dùng nước đã ghi trong Định hướng Phát triển cấp nước đô thị VN đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (QĐ số 63/1998/QĐ-TTg), trước hết là cấp đủ cho thành phố, thành phố và các thị trấn, huyện lỵ nơi tập trung mật độ dân cư lớn theo hướng tiết kiệm để bảo vệ tài nguyên và môi trường. (i2)- Thực hiện chương trình nước sạch quốc gia, hỗ trợ nước sinh hoạt cho các hộ dân nghèo nông thôn, vùng cao (khu vực đô thị: 180 lít/người/ngày; khu vực nông thôn: 120 lít/người/ngày). Thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào lĩnh vực này, đầu tư ở mức độ thích đáng cho hệ thống cấp nước của thành phố.
b) Mục tiêu: Giai đoạn đến năm 2015, dự báo tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp nước đạt 24,7%/năm; giai đoạn 2016-2020 đạt 14,0%/năm; giai đoạn 2021-2025 đạt 11,0%/năm; giai đoạn 2026-2030 đạt 10,5%/năm.
c) Định hướng phát triển:
(i1)- Khai thác hợp lý, có hiệu quả công suất các nhà máy, trạm cấp nước hiện có và tăng cường đầu tư mở rộng, đầu tư mới và đồng bộ hoá trên toàn hệ thống cấp nước; Kết hợp đầu tư tập trung ở đô thị (theo QĐ 3924/QĐ-UBND về Quy hoạch cấp nước các đô thị và khu công nghiệp) và đầu tư nhỏ ở các địa phương theo chương trình cung cấp nước sạch cho dân nông thôn. (i2)- Củng cố và phát triển hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên kinh doanh nước sạch Quảng Ninh theo mô hình công ty chịu trách nhiệm toàn diện về đầu tư, quản lý cung cấp nước sạch trên quy mô toàn thành phố.

Content:
Quy hoạch phát triển công nghiệp nước thành phố Cẩm Phả đến năm 2020, định hướng đến 2030
a) Quan điểm: (i1)- Đảm bảo cung cấp đủ nước sạch (Tiêu chuẩn nước ăn uống sinh hoạt theo 1329/2002/BYT/QĐ) theo tiêu chuẩn cấp nước cho các đối tượng dùng nước đã ghi trong Định hướng Phát triển cấp nước đô thị VN đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (QĐ số 63/1998/QĐ-TTg), trước hết là cấp đủ cho thành phố, thành phố và các thị trấn, huyện lỵ nơi tập trung mật độ dân cư lớn theo hướng tiết kiệm để bảo vệ tài nguyên và môi trường. (i2)- Thực hiện chương trình nước sạch quốc gia, hỗ trợ nước sinh hoạt cho các hộ dân nghèo nông thôn, vùng cao (khu vực đô thị: 180 lít/người/ngày; khu vực nông thôn: 120 lít/người/ngày). Thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào lĩnh vực này, đầu tư ở mức độ thích đáng cho hệ thống cấp nước của thành phố.
b) Mục tiêu: Giai đoạn đến năm 2015, dự báo tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp nước đạt 24,7%/năm; giai đoạn 2016-2020 đạt 14,0%/năm; giai đoạn 2021-2025 đạt 11,0%/năm; giai đoạn 2026-2030 đạt 10,5%/năm.
c) Định hướng phát triển:
(i1)- Khai thác hợp lý, có hiệu quả công suất các nhà máy, trạm cấp nước hiện có và tăng cường đầu tư mở rộng, đầu tư mới và đồng bộ hoá trên toàn hệ thống cấp nước; Kết hợp đầu tư tập trung ở đô thị (theo QĐ 3924/QĐ-UBND về Quy hoạch cấp nước các đô thị và khu công nghiệp) và đầu tư nhỏ ở các địa phương theo chương trình cung cấp nước sạch cho dân nông thôn. (i2)- Củng cố và phát triển hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên kinh doanh nước sạch Quảng Ninh theo mô hình công ty chịu trách nhiệm toàn diện về đầu tư, quản lý cung cấp nước sạch trên quy mô toàn thành phố.