Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 25/2007/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) khu đô thị Thượng Thanh thành phố Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/03/2007", "sign_number": "25/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/03/2007", "sign_number": "25/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/03/2007", "sign_number": "25/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/03/2007", "sign_number": "25/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/03/2007", "sign_number": "25/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 25/2007/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) khu đô thị Thượng Thanh thành phố Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) Khu đô thị Thượng Thanh, do Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội lập và hoàn thành năm 2006, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
6.088

41,9

1,26

3

-

LK-4

Nhà liên kế mặt phố

3.904

49,7

1,49

3

-

NV-1

Nhà liên kế có vườn

6.638

41,7

1,25

3

-

NV-2

Nhà liên kế có vườn

5.402

39,3

1,18

3

-

NV-3

Nhà liên kế có vườn

1.843

43,1

1,29

3

-

NV-4

Nhà liên kế có vườn

3.182

42,2

1,27

3

-

BT-1

Nhà biệt thự

871

28,9

0,87

3

-

BT-2

Nhà biệt thự

723

28,2

0,85

3

-

BT-3

Nhà biệt thự

6.480

30,0

0,90

3

g3

LK

Đất dân cư

182.428

Thực hiện theo dự án riêng

*

LX

Đất dân cư hiện có

173.457

35

0,88

2,5

Khu vực cải tạo chỉnh trang thực hiện theo dự án riêng gồm từ ô đất có ký hiệu từ LX-1 đến LX-12

*

ĐK

Đất ở thấp tầng xây dựng mới

8.971

3

Đất đấu giá thực hiện theo Quyết định số 137/2005/QĐ-UB ngày 09/9/2005 của UBND TP (các ô đất có ký hiệu từ ĐK-1 đến ĐK-16)

II

DT

Đất di tích

5.660

Đình, chùa Thanh Am bảo tồn tôn tạo

III

Đất ngoài dân dụng

160.419

A

CLD

Đất cách ly tuyến dầu

94.900

(Các ô đất có ký hiệu từ CLD-1 đến CLD-6)

B

CLS

Đất cách ly đường sắt

11.217

Bao gồm đất dự trữ để XD tuyến đư­ờng sắt trên cao (các ô đất có ký hiệu từ CLS-1 đến CLS-3)

C

M

Mương thoát nước

33.925

Gồm các ô đất có ký hiệu từ M-1 đến M-7.

D

TCN

Đất dành để chuyển đổi lao động việc làm cho địa phương

20.377

40,0

1,92

4,8

Bao gồm 2437m2 đất đ­ường nội bộ.

Tổng cộng (I + II + III)

1.243.144

Ghi chú:
* Khu vực làng xóm hiện có cải tạo trên cơ sở hạn chế tăng dân cư và mật độ xây dựng.
* Các chỉ tiêu đất công cộng thành phố, khi lập dự án đầu tư xây dựng có thể điều chỉnh một phần cho phù hợp với yêu cầu và thực tế sử dụng đất song không vượt quá mức cho phép tại Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
* Đất công viên cây xanh, hồ điều hòa, thể dục thể thao phục vụ cho khu vực và Thành phố trong đó tổng diện tích hồ điều hòa là 63.000m2 đảm bảo tiêu thoát nước cho khu vực. Trước mắt khi chưa di chuyển tuyến dầu theo quy hoạch việc khai thác sử dụng theo đúng quy định hiện hành, sau khi tuyến dầu được di chuyển sẽ thực hiện theo quy hoạch được duyệt.
* Đất cây xanh đơn vị ở: Xây dựng vườn hoa, sân chơi ... riêng hai ô đất CX-1 và CX-2 hiện nằm trong hành lang cách ly bảo vệ tuyến ống dẫn dầu việc khai thác sử dụng phải tuân thủ theo quy định hiện hành, sau khi tuyến dầu được di chuyển sẽ xây dựng theo quy hoạch.
* Đất nhà ở chung cư: Cao từ 5 đến 12 tầng, tầng 1 để xe, dịch vụ công cộng và sinh hoạt cộng đồng.
* Đất nhà ở liên kế, nhà liên kế có vườn, biệt thự xây dựng thấp tầng:
- Các lô đất có ký hiệu LK-1, LK-2, NV-1, NV-2, BT-3 là quỹ đất tái định cư di dân giải phóng mặt bằng phục vụ xây dựng đường 5 kéo dài được thực hiện theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Các lô đất NV-3, NV-4, BT-1, BT-2 dành để đấu giá tạo vốn xây dựng hạ tầng theo quy định của Thành phố.
- Các lô đất LK-3 và LK-4 bao gồm đất đường hiện trạng của khu dân cư và một phần dự án của Công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng Gia Lâm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
* Đất làng xóm hiện có thuộc thôn Thanh Am và xóm Lò được thực hiện cải tạo chỉnh trang theo dự án riêng, cần tổ chức một số đường vào nhà trên cơ sở đường làng ngõ xóm hiện có với mặt cắt ngang lòng đường rộng 5,5m, chỉ giới xây dựng tối thiểu là 2 - 3m mỗi bên (đối với đường vào nhà) đảm bảo khoảng cách phòng cháy chữa cháy.
* Đất ở thấp tầng xây dựng mới là quỹ đất trống sau khi mở đường theo quy hoạch dự kiến xây dựng nhà ở thấp tầng và các công trình phúc lợi xã hội phục vụ cho dân cư khu vực như cây xanh, sân chơi, bãi đỗ xe...cụ thể được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 137/2005/QĐ-UB ngày 09/9/2005 của UBND Thành phố.
* Đất dành để chuyển đổi lao động và việc làm cho địa phương: Xây dựng công trình thương mại, dịch vụ, khu trưng bày và bán sản phẩm, trung tâm dạy nghề, một phần bố trí công trình tiểu thủ công nghiệp không gây độc hại... phục vụ nhu cầu chuyển đổi việc làm cho dân cư khu vực.
3.1.2- Bố cục không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan:
Tổ chức không gian trong Khu đô thị Thượng Thanh (tỷ lệ 1/500), phải thực hiện theo nguyên tắc: Đảm bảo kết nối hài hòa giữa không gian giữa khu vực hiện có và khu vực xây dựng mới.
- Khu vực dân cư được cải tạo chỉnh trang xây dựng chủ yếu là các công trình thấp và trung tầng, gắn kết hài hòa giữa không gian thấp tầng hiện có với hệ thống cây xanh, công viên, hồ điều hòa.
- Khu vực xây dựng mới phía Bắc xây dựng chủ yếu là các công trình cao 9¸12 tầng, nhằm tạo bộ mặt kiến trúc hiện đại cho khu đô thị, khu vực tiếp giáp với khu làng xóm thuộc thôn Thanh Am và xóm Lò xây dựng các công trình thấp tầng đảm bảo tổ chức không gian hài hòa giữa các công trình xây dựng mới với khu vực dân cư hiện có cải tạo.
3.2. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
3.2.1. Quy hoạch giao thông:
* Mạng lưới đường khu vực:
- Tuyến đường có mặt cắt ngang B = 40m gồm hai lòng đường (bề rộng mỗi bên là 11,25m), dải phân cách trung tâm rộng 3m, vỉa hè mỗi bên rộng 7,25m.
+ Tuyến đường đê sông Đuống gồm hai phần đường chênh cốt. Phần đường nằm trên đường đê (hiện có) với mặt cắt ngang B = 13,25m (gồm lòng đường rộng 11,25m và vỉa hè mỗi bên rộng 1m) được nghiên cứu theo dự án riêng. Phần đường nằm giáp chân đê có mặt cắt ngang B = 17,5m (gồm lòng đường rộng 11,25m + vỉa hè phía Bắc, giáp đê rộng 1m + vỉa hè phía Nam rộng 5m).
* Mạng đường phân khu vực: Có mặt cắt ngang B = 30m (gồm lòng đường rộng 15m + vỉa hè mỗi bên rộng 7,5m).
* Mạng đường nhánh:
+ Đường có mặt cắt ngang B = 22m (gồm lòng đường rộng 12m + vỉa hè mỗi bên rộng 5m).
+ Đường có mặt cắt ngang B = 17,5m (gồm lòng đường rộng 7,5m + vỉa hè mỗi bên rộng 5m).
+ Đường có mặt cắt ngang B = 13,5m (gồm lòng đường rộng 7,5m + vỉa hè mỗi bên rộng 3m).
* Đường giao thông trong khu vực làng xóm hiện có: Một số tuyến đường có mặt cắt ngang rộng 6,5 – 8,5m (gồm lòng đường rộng 5,5m + vỉa hè hai bên mỗi bên rộng từ 1-3m) đảm bảo nhu cầu giao thông, cứu thương, cứu hoả và cải tạo nâng cấp, xây dựng mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đồng bộ bao gồm cấp nước, cấp điện - thông tin và vệ sinh môi trường cho khu vực làng xóm (được nghiên cứu xác định cụ thể khi thực hiện các dự án cải tạo, chỉnh trang khu dân cư làng xóm do địa phương thực hiện theo phân cấp quy hoạch).
* Bãi đỗ xe:
+ Các công trình công cộng, các chung cư cao tầng và các biệt thự cao cấp trong quá trình thiết kế phải đảm bảo đủ nhu cầu đỗ xe cho bản thân các công trình, chỗ đỗ xe được bố trí trong khuôn viên khu đất xây dựng công trình.
+ Nhu cầu đỗ xe tập trung công cộng, khách vãng lai (đỗ xe với thời gian ngắn) có tổng diện tích là 16.463m2 được bố trí tại vị trí P1 và P2 (trong đó bãi đỗ xe P2 theo quy hoạch chi tiết quận Long Biên là bến xe khách, giai đoạn trước mắt được sử dụng là bãi đỗ xe cho khu vực, sau này sẽ được bố trí vào trong phần đất cây xanh cách ly khi di chuyển tuyến dầu). Ngoài ra chỗ đỗ xe còn được bố trí tại tại sân vườn và tầng hầm của các công trình cao tầng, diện tích này được cân đối trong các lô đất chức năng (theo bản vẽ quy hoạch sử dụng đất).
3.2.2. Quy hoạch san nền và thoát nước mưa:
a. San nền:
+ Cao độ nền khu quy hoạch thấp nhất: 7,20m, cao nhất 8,30m.
b. Thoát nước mưa:
+ Xây dựng mạng lưới mương thoát nước kết hợp với hệ thống hồ điều hòa (diện tích 6,3 ha) để thoát nước ra trạm bơm Gia Thượng theo quy hoạch. Trước mắt khi trạm bơm Gia Thượng chưa được xây dựng, hệ thống thoát nước mưa của khu quy hoạch thoát ra sông Cầu Bây.
+ Xây dựng hệ thống cống thoát nước D600-D1500 và tuyến cống bản BxH=(2-5,5m) x (2-3,5m) bố trí dọc theo đường quy hoạch để thoát vào hệ thống mương, hồ điều hòa.
+ Xây dựng hệ thống rãnh bao quanh khu vực dân cư làng xóm đảm bảo yêu cầu thoát nước.
3.2.3. Quy hoạch cấp nước:
Khu đô thị Thượng Thanh được cấp nguồn từ Nhà máy nước Gia Lâm thông qua tuyến ống cấp nước truyền dẫn D400 dọc đường Ngô Gia Tự và dọc đường quy hoạch phía Bắc khu đô thị. Trước mắt cấp nguồn từ tuyến ống cấp nước D225 hiện có dọc đường Ngô Gia Tự.
Xây dựng mạng lưới đường ống cấp nước phân phối chính có đường kính D160-D110 tạo mạng vòng và D90 - D50 để cấp nước cho các ô quy hoạch.
Đối với các công trình thấp tầng (£ 5 tầng), nước được cấp trực tiếp từ các tuyến ống phân phối chính.
Đối với các công trình cao tầng (> 5 tầng), được cấp nước thông qua trạm bơm và bể chứa (vị trí cụ thể sẽ được nghiên cứu ở giai đoạn lập dự án).+
3.2.4. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn cấp điện: Lấy từ trạm 110KV Gia Lâm (Thanh Am) thông qua tuyến cáp ngầm 22KV xây dựng dọc theo đường quy hoạch.
- Trạm biến thế: Xây dựng các trạm biến áp mới (tổng công suất 23630KVA) và cải tạo 2 trạm biến áp công suất 720KVA để cấp điện cho các công trình.
- Chiếu sáng đường: Chiếu sáng trên các trục đường phố và đường nội bộ bằng đèn thuỷ ngân cao áp. Nguồn chiếu sáng được lấy từ các trạm biến thế trong khu vực.
3.2.5. Quy hoạch mạng lưới thông tin bưu điện:
- Các thuê bao được phục vụ từ tổng đài vệ tinh 5000 số xây dựng trong khu đô thị. Từ tổng đài vệ tinh này có các tuyến cáp gốc đến các tủ cáp đặt trong khu đô thị.
- Mạng lưới thông tin trong khu vực đi bằng cáp ngầm.
3.2.6. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải:
+ Hệ thống thoát nước thải của khu đô thị là hệ thống cống riêng giữa nước mưa và nước thải. Nước thải từ các công trình được xử lý cục bộ và được thoát ra hệ thống cống thoát nước thải dẫn về trạm bơm, và trạm xử lý Gia Thượng. Khi triển khai dự án trong trường hợp trạm xử lý nước thải Gia Thượng chưa được xây dựng cần nghiên cứu giải pháp xây dựng trạm xử lý cục bộ thay thế trạm bơm nước thải khu vực.
- Chất thải rắn:
+ Đối với công trình cao tầng xây dựng hệ thống thu gom rác từ trên cao xuống bể rác cho từng đơn nguyên.
+ Đối với khu vực xây dựng công trình thấp tầng sử dụng thùng rác công cộng đặt tại vị trí thích hợp và thuận tiện cho xe thu gom rác vận chuyển hoặc được thu gom theo giờ, ngoài ra phải bố trí thêm các thùng rác công cộng để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt công cộng Thành phố.
+ Đối với các công trình công cộng và cơ quan, rác được thu gom thông qua hợp đồng với Công ty Môi trường đô thị.
3.2.7. Về các tuyến ống xăng dầu:
Các tuyến đường và công trình hạ tầng kỹ thuật nằm trong hoặc cắt qua hành lang bảo vệ tuyến ống xăng dầu hiện có, yêu cầu Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội có sự thoả thuận của cơ quan quản lý công trình xăng dầu và cơ quan phòng cháy chữa cháy. Thống nhất với cơ quan quản lý tuyến ống xăng dầu để cắm mốc hành lang bảo vệ đảm bảo an toàn trong quá trình xây dựng cũng như hoạt động của khu đô thị mới sau này khi lập dự án phải có các giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn, tuân thủ các quy định của Nghị định số 47/1999/NĐ-CP của Chính phủ.

Content:
6.088

41,9

1,26

3

-

LK-4

Nhà liên kế mặt phố

3.904

49,7

1,49

3

-

NV-1

Nhà liên kế có vườn

6.638

41,7

1,25

3

-

NV-2

Nhà liên kế có vườn

5.402

39,3

1,18

3

-

NV-3

Nhà liên kế có vườn

1.843

43,1

1,29

3

-

NV-4

Nhà liên kế có vườn

3.182

42,2

1,27

3

-

BT-1

Nhà biệt thự

871

28,9

0,87

3

-

BT-2

Nhà biệt thự

723

28,2

0,85

3

-

BT-3

Nhà biệt thự

6.480

30,0

0,90

3

g3

LK

Đất dân cư

182.428

Thực hiện theo dự án riêng

*

LX

Đất dân cư hiện có

173.457

35

0,88

2,5

Khu vực cải tạo chỉnh trang thực hiện theo dự án riêng gồm từ ô đất có ký hiệu từ LX-1 đến LX-12

*

ĐK

Đất ở thấp tầng xây dựng mới

8.971

3

Đất đấu giá thực hiện theo Quyết định số 137/2005/QĐ-UB ngày 09/9/2005 của UBND TP (các ô đất có ký hiệu từ ĐK-1 đến ĐK-16)

II

DT

Đất di tích

5.660

Đình, chùa Thanh Am bảo tồn tôn tạo

III

Đất ngoài dân dụng

160.419

A

CLD

Đất cách ly tuyến dầu

94.900

(Các ô đất có ký hiệu từ CLD-1 đến CLD-6)

B

CLS

Đất cách ly đường sắt

11.217

Bao gồm đất dự trữ để XD tuyến đư­ờng sắt trên cao (các ô đất có ký hiệu từ CLS-1 đến CLS-3)

C

M

Mương thoát nước

33.925

Gồm các ô đất có ký hiệu từ M-1 đến M-7.

D

TCN

Đất dành để chuyển đổi lao động việc làm cho địa phương

20.377

40,0

1,92

4,8

Bao gồm 2437m2 đất đ­ường nội bộ.

Tổng cộng (I + II + III)

1.243.144

Ghi chú:
* Khu vực làng xóm hiện có cải tạo trên cơ sở hạn chế tăng dân cư và mật độ xây dựng.
* Các chỉ tiêu đất công cộng thành phố, khi lập dự án đầu tư xây dựng có thể điều chỉnh một phần cho phù hợp với yêu cầu và thực tế sử dụng đất song không vượt quá mức cho phép tại Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
* Đất công viên cây xanh, hồ điều hòa, thể dục thể thao phục vụ cho khu vực và Thành phố trong đó tổng diện tích hồ điều hòa là 63.000m2 đảm bảo tiêu thoát nước cho khu vực. Trước mắt khi chưa di chuyển tuyến dầu theo quy hoạch việc khai thác sử dụng theo đúng quy định hiện hành, sau khi tuyến dầu được di chuyển sẽ thực hiện theo quy hoạch được duyệt.
* Đất cây xanh đơn vị ở: Xây dựng vườn hoa, sân chơi ... riêng hai ô đất CX-1 và CX-2 hiện nằm trong hành lang cách ly bảo vệ tuyến ống dẫn dầu việc khai thác sử dụng phải tuân thủ theo quy định hiện hành, sau khi tuyến dầu được di chuyển sẽ xây dựng theo quy hoạch.
* Đất nhà ở chung cư: Cao từ 5 đến 12 tầng, tầng 1 để xe, dịch vụ công cộng và sinh hoạt cộng đồng.
* Đất nhà ở liên kế, nhà liên kế có vườn, biệt thự xây dựng thấp tầng:
- Các lô đất có ký hiệu LK-1, LK-2, NV-1, NV-2, BT-3 là quỹ đất tái định cư di dân giải phóng mặt bằng phục vụ xây dựng đường 5 kéo dài được thực hiện theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Các lô đất NV-3, NV-4, BT-1, BT-2 dành để đấu giá tạo vốn xây dựng hạ tầng theo quy định của Thành phố.
- Các lô đất LK-3 và LK-4 bao gồm đất đường hiện trạng của khu dân cư và một phần dự án của Công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng Gia Lâm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
* Đất làng xóm hiện có thuộc thôn Thanh Am và xóm Lò được thực hiện cải tạo chỉnh trang theo dự án riêng, cần tổ chức một số đường vào nhà trên cơ sở đường làng ngõ xóm hiện có với mặt cắt ngang lòng đường rộng 5,5m, chỉ giới xây dựng tối thiểu là 2 - 3m mỗi bên (đối với đường vào nhà) đảm bảo khoảng cách phòng cháy chữa cháy.
* Đất ở thấp tầng xây dựng mới là quỹ đất trống sau khi mở đường theo quy hoạch dự kiến xây dựng nhà ở thấp tầng và các công trình phúc lợi xã hội phục vụ cho dân cư khu vực như cây xanh, sân chơi, bãi đỗ xe...cụ thể được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 137/2005/QĐ-UB ngày 09/9/2005 của UBND Thành phố.
* Đất dành để chuyển đổi lao động và việc làm cho địa phương: Xây dựng công trình thương mại, dịch vụ, khu trưng bày và bán sản phẩm, trung tâm dạy nghề, một phần bố trí công trình tiểu thủ công nghiệp không gây độc hại... phục vụ nhu cầu chuyển đổi việc làm cho dân cư khu vực.
3.1.2- Bố cục không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan:
Tổ chức không gian trong Khu đô thị Thượng Thanh (tỷ lệ 1/500), phải thực hiện theo nguyên tắc: Đảm bảo kết nối hài hòa giữa không gian giữa khu vực hiện có và khu vực xây dựng mới.
- Khu vực dân cư được cải tạo chỉnh trang xây dựng chủ yếu là các công trình thấp và trung tầng, gắn kết hài hòa giữa không gian thấp tầng hiện có với hệ thống cây xanh, công viên, hồ điều hòa.
- Khu vực xây dựng mới phía Bắc xây dựng chủ yếu là các công trình cao 9¸12 tầng, nhằm tạo bộ mặt kiến trúc hiện đại cho khu đô thị, khu vực tiếp giáp với khu làng xóm thuộc thôn Thanh Am và xóm Lò xây dựng các công trình thấp tầng đảm bảo tổ chức không gian hài hòa giữa các công trình xây dựng mới với khu vực dân cư hiện có cải tạo.
3.2. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
3.2.1. Quy hoạch giao thông:
* Mạng lưới đường khu vực:
- Tuyến đường có mặt cắt ngang B = 40m gồm hai lòng đường (bề rộng mỗi bên là 11,25m), dải phân cách trung tâm rộng 3m, vỉa hè mỗi bên rộng 7,25m.
+ Tuyến đường đê sông Đuống gồm hai phần đường chênh cốt. Phần đường nằm trên đường đê (hiện có) với mặt cắt ngang B = 13,25m (gồm lòng đường rộng 11,25m và vỉa hè mỗi bên rộng 1m) được nghiên cứu theo dự án riêng. Phần đường nằm giáp chân đê có mặt cắt ngang B = 17,5m (gồm lòng đường rộng 11,25m + vỉa hè phía Bắc, giáp đê rộng 1m + vỉa hè phía Nam rộng 5m).
* Mạng đường phân khu vực: Có mặt cắt ngang B = 30m (gồm lòng đường rộng 15m + vỉa hè mỗi bên rộng 7,5m).
* Mạng đường nhánh:
+ Đường có mặt cắt ngang B = 22m (gồm lòng đường rộng 12m + vỉa hè mỗi bên rộng 5m).
+ Đường có mặt cắt ngang B = 17,5m (gồm lòng đường rộng 7,5m + vỉa hè mỗi bên rộng 5m).
+ Đường có mặt cắt ngang B = 13,5m (gồm lòng đường rộng 7,5m + vỉa hè mỗi bên rộng 3m).
* Đường giao thông trong khu vực làng xóm hiện có: Một số tuyến đường có mặt cắt ngang rộng 6,5 – 8,5m (gồm lòng đường rộng 5,5m + vỉa hè hai bên mỗi bên rộng từ 1-3m) đảm bảo nhu cầu giao thông, cứu thương, cứu hoả và cải tạo nâng cấp, xây dựng mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đồng bộ bao gồm cấp nước, cấp điện - thông tin và vệ sinh môi trường cho khu vực làng xóm (được nghiên cứu xác định cụ thể khi thực hiện các dự án cải tạo, chỉnh trang khu dân cư làng xóm do địa phương thực hiện theo phân cấp quy hoạch).
* Bãi đỗ xe:
+ Các công trình công cộng, các chung cư cao tầng và các biệt thự cao cấp trong quá trình thiết kế phải đảm bảo đủ nhu cầu đỗ xe cho bản thân các công trình, chỗ đỗ xe được bố trí trong khuôn viên khu đất xây dựng công trình.
+ Nhu cầu đỗ xe tập trung công cộng, khách vãng lai (đỗ xe với thời gian ngắn) có tổng diện tích là 16.463m2 được bố trí tại vị trí P1 và P2 (trong đó bãi đỗ xe P2 theo quy hoạch chi tiết quận Long Biên là bến xe khách, giai đoạn trước mắt được sử dụng là bãi đỗ xe cho khu vực, sau này sẽ được bố trí vào trong phần đất cây xanh cách ly khi di chuyển tuyến dầu). Ngoài ra chỗ đỗ xe còn được bố trí tại tại sân vườn và tầng hầm của các công trình cao tầng, diện tích này được cân đối trong các lô đất chức năng (theo bản vẽ quy hoạch sử dụng đất).
3.2.2. Quy hoạch san nền và thoát nước mưa:
a. San nền:
+ Cao độ nền khu quy hoạch thấp nhất: 7,20m, cao nhất 8,30m.
b. Thoát nước mưa:
+ Xây dựng mạng lưới mương thoát nước kết hợp với hệ thống hồ điều hòa (diện tích 6,3 ha) để thoát nước ra trạm bơm Gia Thượng theo quy hoạch. Trước mắt khi trạm bơm Gia Thượng chưa được xây dựng, hệ thống thoát nước mưa của khu quy hoạch thoát ra sông Cầu Bây.
+ Xây dựng hệ thống cống thoát nước D600-D1500 và tuyến cống bản BxH=(2-5,5m) x (2-3,5m) bố trí dọc theo đường quy hoạch để thoát vào hệ thống mương, hồ điều hòa.
+ Xây dựng hệ thống rãnh bao quanh khu vực dân cư làng xóm đảm bảo yêu cầu thoát nước.
3.2.3. Quy hoạch cấp nước:
Khu đô thị Thượng Thanh được cấp nguồn từ Nhà máy nước Gia Lâm thông qua tuyến ống cấp nước truyền dẫn D400 dọc đường Ngô Gia Tự và dọc đường quy hoạch phía Bắc khu đô thị. Trước mắt cấp nguồn từ tuyến ống cấp nước D225 hiện có dọc đường Ngô Gia Tự.
Xây dựng mạng lưới đường ống cấp nước phân phối chính có đường kính D160-D110 tạo mạng vòng và D90 - D50 để cấp nước cho các ô quy hoạch.
Đối với các công trình thấp tầng (£ 5 tầng), nước được cấp trực tiếp từ các tuyến ống phân phối chính.
Đối với các công trình cao tầng (> 5 tầng), được cấp nước thông qua trạm bơm và bể chứa (vị trí cụ thể sẽ được nghiên cứu ở giai đoạn lập dự án).+
3.2.4. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn cấp điện: Lấy từ trạm 110KV Gia Lâm (Thanh Am) thông qua tuyến cáp ngầm 22KV xây dựng dọc theo đường quy hoạch.
- Trạm biến thế: Xây dựng các trạm biến áp mới (tổng công suất 23630KVA) và cải tạo 2 trạm biến áp công suất 720KVA để cấp điện cho các công trình.
- Chiếu sáng đường: Chiếu sáng trên các trục đường phố và đường nội bộ bằng đèn thuỷ ngân cao áp. Nguồn chiếu sáng được lấy từ các trạm biến thế trong khu vực.
3.2.5. Quy hoạch mạng lưới thông tin bưu điện:
- Các thuê bao được phục vụ từ tổng đài vệ tinh 5000 số xây dựng trong khu đô thị. Từ tổng đài vệ tinh này có các tuyến cáp gốc đến các tủ cáp đặt trong khu đô thị.
- Mạng lưới thông tin trong khu vực đi bằng cáp ngầm.
3.2.Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải:
+ Hệ thống thoát nước thải của khu đô thị là hệ thống cống riêng giữa nước mưa và nước thải. Nước thải từ các công trình được xử lý cục bộ và được thoát ra hệ thống cống thoát nước thải dẫn về trạm bơm, và trạm xử lý Gia Thượng. Khi triển khai dự án trong trường hợp trạm xử lý nước thải Gia Thượng chưa được xây dựng cần nghiên cứu giải pháp xây dựng trạm xử lý cục bộ thay thế trạm bơm nước thải khu vực.
- Chất thải rắn:
+ Đối với công trình cao tầng xây dựng hệ thống thu gom rác từ trên cao xuống bể rác cho từng đơn nguyên.
+ Đối với khu vực xây dựng công trình thấp tầng sử dụng thùng rác công cộng đặt tại vị trí thích hợp và thuận tiện cho xe thu gom rác vận chuyển hoặc được thu gom theo giờ, ngoài ra phải bố trí thêm các thùng rác công cộng để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt công cộng Thành phố.
+ Đối với các công trình công cộng và cơ quan, rác được thu gom thông qua hợp đồng với Công ty Môi trường đô thị.
3.2.7. Về các tuyến ống xăng dầu:
Các tuyến đường và công trình hạ tầng kỹ thuật nằm trong hoặc cắt qua hành lang bảo vệ tuyến ống xăng dầu hiện có, yêu cầu Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội có sự thoả thuận của cơ quan quản lý công trình xăng dầu và cơ quan phòng cháy chữa cháy. Thống nhất với cơ quan quản lý tuyến ống xăng dầu để cắm mốc hành lang bảo vệ đảm bảo an toàn trong quá trình xây dựng cũng như hoạt động của khu đô thị mới sau này khi lập dự án phải có các giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn, tuân thủ các quy định của Nghị định số 47/1999/NĐ-CP của Chính phủ.