Document: Điều 1 Quyết định 60/2010/QĐ-UBND đơn giá xây dựng để tính lệ phí trước bạ nhà ở

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "16/08/2010", "sign_number": "60/2010/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "16/08/2010", "sign_number": "60/2010/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "16/08/2010", "sign_number": "60/2010/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "16/08/2010", "sign_number": "60/2010/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "16/08/2010", "sign_number": "60/2010/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 60/2010/QĐ-UBND đơn giá xây dựng để tính lệ phí trước bạ nhà ở có nội dung như sau:

Điều 1. 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định đơn giá xây dựng để tính Lệ phí trước bạ nhà ở, công trình xây dựng khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
1.1. Việc phân cấp, phân loại công trình
Việc phân cấp, phân loại công trình thực hiện theo quy định tại Thông tư 33/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị.
1.2. Đơn giá xây dựng

TT

Loại công trình

Đơn vị

Đơn giá
(đồng)

I

Nhà ở, nhà làm việc riêng lẻ:

1

Nhà tạm, ốt mái lợp ngói phibrô xi măng, tường có chiều cao 3 m trở xuống:

m2 XD

300.000

2

Nhà lợp ngói (tôn) 1 tầng không có trần bê tông

m2 XD

1.500.000

3

Nhà sàn:

- Sàn gỗ, cột kê, vách gỗ, lợp ngói (tôn):

m2 XD

2.000.000

- Sàn gỗ, cột kê, vách gỗ, lợp tranh:

m2 XD

1.450.000

- Sàn gỗ, cột gỗ chôn nhóm 3 trở lên, vách gỗ, lợp ngói (tôn):

m2 XD

900.000

4

Nhà ở, nhà làm việc 1 tầng trở lên, mái bằng bêtông chịu lực, không có khu vệ sinh trong nhà

m2 sàn

2.200.000

5

Nhà ở, nhà làm việc 1 tầng trở lên, mái bằng bêtông chịu lực, có khu vệ sinh trong nhà

m2 sàn

2.700.000

6

Mái ngói (tôn) cho nhà loại 4, 5 nêu trên

m2 XD

350.000

II

Nhà chung cư liền vách

m2 sàn

Được tính bằng 95% đơn giá nhà ở cùng cấp, cùng loại của bảng quy định này

III

Nhà xưởng, nhà kho, cửa hàng, cửa hiệu và các công trình kiến trúc khác:

- Nhà xưởng khung sắt, mái tôn, khẩu độ 15m, cao ≤6m, trong đó:
+ Có bao che:
+ Không có bao che:

m2 XD
m2 XD

1.900.000
1.500.000

- Nhà xưởng khung sắt, mái tôn, khẩu độ ≥15m, cao ≥6m, trong đó:
+ Có bao che:
+ Không có bao che:

m2 XD
m2 XD

2.100.000
1.700.000

- Nhà kho:

m2 XD

1.000.000

- Cửa hàng, cửa hiệu và các công trình kiến trúc khác:

m2 XD (đối với nhà 01 tầng) hoặc m2 sàn (đối với nhà 02 tầng trở lên).

Được tính bằng 80% đơn giá nhà ở cùng cấp, cùng loại của bảng quy định này

2. Đơn giá xây dựng ban hành kèm theo Quyết định này là đơn giá tối thiểu để tính giá trị nhà ở, công trình xây dựng tính lệ phí trước bạ trong trường hợp không xác định được giá thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá thị trường. Trường hợp đơn giá thực tế chuyển nhượng kê khai cao hơn đơn giá quy định tại Quyết định này thì tính theo đơn giá kê khai.

Content:
Điều 1. 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định đơn giá xây dựng để tính Lệ phí trước bạ nhà ở, công trình xây dựng khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
1.1. Việc phân cấp, phân loại công trình
Việc phân cấp, phân loại công trình thực hiện theo quy định tại Thông tư 33/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị.
1.2. Đơn giá xây dựng

TT

Loại công trình

Đơn vị

Đơn giá
(đồng)

I

Nhà ở, nhà làm việc riêng lẻ:

1

Nhà tạm, ốt mái lợp ngói phibrô xi măng, tường có chiều cao 3 m trở xuống:

m2 XD

300.000

2

Nhà lợp ngói (tôn) 1 tầng không có trần bê tông

m2 XD

1.500.000

3

Nhà sàn:

- Sàn gỗ, cột kê, vách gỗ, lợp ngói (tôn):

m2 XD

2.000.000

- Sàn gỗ, cột kê, vách gỗ, lợp tranh:

m2 XD

1.450.000

- Sàn gỗ, cột gỗ chôn nhóm 3 trở lên, vách gỗ, lợp ngói (tôn):

m2 XD

900.000

4

Nhà ở, nhà làm việc 1 tầng trở lên, mái bằng bêtông chịu lực, không có khu vệ sinh trong nhà

m2 sàn

2.200.000

5

Nhà ở, nhà làm việc 1 tầng trở lên, mái bằng bêtông chịu lực, có khu vệ sinh trong nhà

m2 sàn

2.700.000

6

Mái ngói (tôn) cho nhà loại 4, 5 nêu trên

m2 XD

350.000

II

Nhà chung cư liền vách

m2 sàn

Được tính bằng 95% đơn giá nhà ở cùng cấp, cùng loại của bảng quy định này

III

Nhà xưởng, nhà kho, cửa hàng, cửa hiệu và các công trình kiến trúc khác:

- Nhà xưởng khung sắt, mái tôn, khẩu độ 15m, cao ≤6m, trong đó:
+ Có bao che:
+ Không có bao che:

m2 XD
m2 XD

1.900.000
1.500.000

- Nhà xưởng khung sắt, mái tôn, khẩu độ ≥15m, cao ≥6m, trong đó:
+ Có bao che:
+ Không có bao che:

m2 XD
m2 XD

2.100.000
1.700.000

- Nhà kho:

m2 XD

1.000.000

- Cửa hàng, cửa hiệu và các công trình kiến trúc khác:

m2 XD (đối với nhà 01 tầng) hoặc m2 sàn (đối với nhà 02 tầng trở lên).

Được tính bằng 80% đơn giá nhà ở cùng cấp, cùng loại của bảng quy định này

2. Đơn giá xây dựng ban hành kèm theo Quyết định này là đơn giá tối thiểu để tính giá trị nhà ở, công trình xây dựng tính lệ phí trước bạ trong trường hợp không xác định được giá thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá thị trường. Trường hợp đơn giá thực tế chuyển nhượng kê khai cao hơn đơn giá quy định tại Quyết định này thì tính theo đơn giá kê khai.