Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2834/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết phát triển hạ tầng giao thông đường thủy nội địa Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/12/2016", "sign_number": "2834/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/12/2016", "sign_number": "2834/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/12/2016", "sign_number": "2834/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/12/2016", "sign_number": "2834/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/12/2016", "sign_number": "2834/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2834/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết phát triển hạ tầng giao thông đường thủy nội địa Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa tỉnh Kiên Giang đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Chú trọng đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực quản lý công trình, áp dụng những kinh nghiệm, thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến và tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển giao thông vận tải đường thủy trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát:
- Phát triển giao thông đường thủy trên cơ sở tận dụng tối đa tiềm năng, lợi thế sông, rạch trên địa bàn tỉnh, kết hợp đồng bộ với hệ thống đường bộ, thủy lợi để nâng cao hiệu quả đầu tư khai thác, góp phần giảm tải cho đường bộ và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Xây dựng mạng lưới cảng, bến thủy nội địa đáp ứng nhu cầu thông qua khối lượng hàng hóa, hành khách trong từng thời kỳ quy hoạch. Tăng cường khai thác và phát triển năng lực các cảng phục vụ trực tiếp cho các khu công nghiệp, các khu chế xuất; đồng thời, tạo điều kiện phát triển đô thị nhằm đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa của tỉnh.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải thủy, đáp ứng yêu cầu vận chuyển hàng hóa, hành khách với chất lượng ngày càng cao, giá thành hợp lý, nhanh chóng và an toàn.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Đa dạng hóa lực lượng vận tải và chủng loại phương tiện giao thông đường thủy, giữ vai trò vận tải, tăng cường vận tải hành khách kết hợp với du lịch đường thủy, đáp ứng được nhu cầu và tăng thị phần vận tải đường thủy nội địa chiếm 65%.
- Nâng cao chất lượng phương tiện và dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách, tăng năng suất, giảm giá thành, đảm bảo an toàn giao thông, giảm ô nhiễm môi trường.
- Đưa các tuyến chính vào cấp kỹ thuật đồng bộ, hiện đại hóa hệ thống báo hiệu, quản lý; đảm bảo cho phương tiện đi lại 24/24 giờ. Hình thành các tuyến trục chính và các trục kết nối để tăng cường khả năng kết nối thuận tiện từ mọi khu vực ra tới các tuyến đường thủy liên tỉnh, từ trung tâm tỉnh xuống các huyện, kết nối liên huyện, kết nối tới các khu vực kinh tế, kết nối với cảng thủy nội địa, cảng biển, giảm ngắn cự ly vận tải.
- Cảng thủy nội địa: Đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống cảng thủy nội địa. Hiện đại hóa công tác quản lý và xếp dỡ, nâng cao chất lượng dịch vụ, giá cả hợp lý. Đảm bảo đủ năng lực thực hiện bốc xếp, chuyển tiếp hàng hóa cho khu vực và liên hiệp vận chuyển giữa đường thủy, đường bộ.
- Bến thủy nội địa: Xây dựng triển khai được các bến khách trung tâm tỉnh, trung tâm các huyện, các khu du lịch theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đáp ứng nhu cầu thông qua đến năm 2020 đạt 18 triệu lượt hành khách; đến năm 2030 đạt 37 triệu lượt hành khách. Xây dựng các bến hàng hóa và bến khách ngang sông đáp ứng nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa của người dân.
- Phát triển các cơ sở công nghiệp đóng tàu, đảm bảo đóng mới và sửa chữa được tất cả các loại phương tiện vận tải thủy nội địa.
III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
1. Luồng tuyến vận tải:
...
c) Tuyến phụ trợ kết nối:
- Kênh Xẻo Nhàu: Từ Vịnh Thái Lan đến kênh Tân Bằng - Cán Gáo, dài 12,2km. Quy hoạch đạt cấp IV-ĐTNĐ, đảm bảo vận hành các tàu tự hành ≤100 tấn và đoàn sà lan ≤200 tấn.
- Kênh Lung Lớn 2: Từ cống An Bình đến kênh Lung Lớn, dài 14,5km. Quy hoạch đạt cấp III-ĐTNĐ, đảm bảo vận hành các tàu tự hành ≤300 tấn và đoàn sà lan ≤800 tấn. Thay thế cống Bình An bằng âu thuyền.

Content:
Tuyến phụ trợ kết nối:
- Kênh Xẻo Nhàu: Từ Vịnh Thái Lan đến kênh Tân Bằng - Cán Gáo, dài 12,2km. Quy hoạch đạt cấp IV-ĐTNĐ, đảm bảo vận hành các tàu tự hành ≤100 tấn và đoàn sà lan ≤200 tấn.
- Kênh Lung Lớn 2: Từ cống An Bình đến kênh Lung Lớn, dài 14,5km. Quy hoạch đạt cấp III-ĐTNĐ, đảm bảo vận hành các tàu tự hành ≤300 tấn và đoàn sà lan ≤800 tấn. Thay thế cống Bình An bằng âu thuyền.