Document: Điều 4 Quyết định 45/2007/QĐ-NHNN độ mật tài liệu, vật mang bí mật nhà nước ngành ngân hàng

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "17/12/2007", "sign_number": "45/2007/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "17/12/2007", "sign_number": "45/2007/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "17/12/2007", "sign_number": "45/2007/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "17/12/2007", "sign_number": "45/2007/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "17/12/2007", "sign_number": "45/2007/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 45/2007/QĐ-NHNN độ mật tài liệu, vật mang bí mật nhà nước ngành ngân hàng có nội dung như sau:

Điều 4. Tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước trong ngành Ngân hàng thuộc độ “Tối mật” gồm:
1. Tài liệu về số lượng tiền in, đúc và tiền phát hành;
2. Kế hoạch điều chuyển, lịch trình vận chuyển, điện báo vận chuyển tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá (ngày, giờ xuất phát, địa điểm đi, đến, tuyến đường, loại phương tiện, khối lượng, giá trị, loại tài sản);
3. Sổ quỹ, sổ kế toán về Quỹ dự trữ phát hành;
4. Sổ phụ của các Kho tiền Trung ương;
5. Báo cáo thống kê, biên bản và báo cáo kiểm kê Quỹ dự trữ phát hành của các Kho tiền trung ương, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố;
6. Tài liệu về bội thu, bội chi tiền mặt chưa công bố;
7. Tài liệu về số lượng và nơi lưu giữ dự trữ ngoại hối Nhà nước, kim loại quý hiếm, đá quý và các vật quý hiếm khác của Nhà nước do Ngân hàng Nhà nước quản lý, bảo quản;
8. Tài liệu về tiêu chuẩn, hạn mức, tỷ lệ cơ cấu dự trữ ngoại hối Nhà nước;
9. Báo cáo số dư tiền gửi ngoại tệ trên tài khoản của Ngân hàng Nhà nước mở tại đối tác nước ngoài;
10. Báo cáo chi tiết về các khoản đầu tư của Ngân hàng Nhà nước tại nước ngoài theo hình thức, kỳ hạn, đối tác và khu vực đầu tư;
11. Báo cáo số dư Quỹ dự trữ ngoại hối nhà nước, Quỹ Bình ổn và các nguồn ngoại tệ khác;
12. Báo cáo đánh giá về tình hình ủy thác đầu tư của Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước;
13. Báo cáo về tình hình xếp hạng các đối tác nước ngoài của Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước có số liệu về hạn mức đầu tư Dự trữ ngoại hối nhà nước tại mỗi đối tác.
14. Báo cáo kết quả giám sát tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước tại Sở Giao dịch; biên bản kiểm tra của Vị Tổng kiểm soát tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước.
15. Tài liệu về phương án, kế hoạch đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng, giám sát, kiểm soát đặc biệt;
16. Tài liệu về phương án, kế hoạch hợp nhất, sáp nhập, giải thể, mua bán, tổ chức lại tổ chức tín dụng chưa công bố;
17. Tài liệu về thiết kế nhà máy in tiền, nhà máy đúc tiền, kho tiền;
18. Quy trình công nghệ về in, đúc tiền và các giấy tờ có giá như tiền;
19. Công thức pha chế mực in tiền;
20. Tài liệu về cấp vần series để in, đúc tiền;
21. Tài liệu về thiết kế hệ thống, cài đặt các hạng mục bảo đảm an ninh, bảo mật các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông của ngành Ngân hàng;
22. Tài liệu về thuật toán, phần mềm máy tính để xây dựng chữ ký điện tử và mã khóa bảo mật; mật mã, thuật toán dùng mã hóa dữ liệu;
23. Mã khóa bảo mật để tạo chữ ký điện tử, khóa bí mật để tạo chữ ký số trong các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông của ngành Ngân hàng;
24. Tài liệu về phương án chuẩn bị đàm phán và kết quả đàm phán các hiệp định, thỏa thuận về tiền tệ và hoạt động ngân hàng được ký kết giữa Việt Nam và đối tác nước ngoài chưa công bố;
25. Bảng cân đối tiền tệ chi tiết của Ngân hàng Nhà nước;
26. Bảng cân đối tiền tệ tóm tắt của Ngân hàng Nhà nước;

Content:
Điều 4. Tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước trong ngành Ngân hàng thuộc độ “Tối mật” gồm:
1. Tài liệu về số lượng tiền in, đúc và tiền phát hành;
2. Kế hoạch điều chuyển, lịch trình vận chuyển, điện báo vận chuyển tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá (ngày, giờ xuất phát, địa điểm đi, đến, tuyến đường, loại phương tiện, khối lượng, giá trị, loại tài sản);
3. Sổ quỹ, sổ kế toán về Quỹ dự trữ phát hành;
4. Sổ phụ của các Kho tiền Trung ương;
5. Báo cáo thống kê, biên bản và báo cáo kiểm kê Quỹ dự trữ phát hành của các Kho tiền trung ương, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố;
6. Tài liệu về bội thu, bội chi tiền mặt chưa công bố;
7. Tài liệu về số lượng và nơi lưu giữ dự trữ ngoại hối Nhà nước, kim loại quý hiếm, đá quý và các vật quý hiếm khác của Nhà nước do Ngân hàng Nhà nước quản lý, bảo quản;
8. Tài liệu về tiêu chuẩn, hạn mức, tỷ lệ cơ cấu dự trữ ngoại hối Nhà nước;
9. Báo cáo số dư tiền gửi ngoại tệ trên tài khoản của Ngân hàng Nhà nước mở tại đối tác nước ngoài;
10. Báo cáo chi tiết về các khoản đầu tư của Ngân hàng Nhà nước tại nước ngoài theo hình thức, kỳ hạn, đối tác và khu vực đầu tư;
11. Báo cáo số dư Quỹ dự trữ ngoại hối nhà nước, Quỹ Bình ổn và các nguồn ngoại tệ khác;
12. Báo cáo đánh giá về tình hình ủy thác đầu tư của Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước;
13. Báo cáo về tình hình xếp hạng các đối tác nước ngoài của Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước có số liệu về hạn mức đầu tư Dự trữ ngoại hối nhà nước tại mỗi đối tác.
14. Báo cáo kết quả giám sát tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước tại Sở Giao dịch; biên bản kiểm tra của Vị Tổng kiểm soát tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước.
15. Tài liệu về phương án, kế hoạch đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng, giám sát, kiểm soát đặc biệt;
16. Tài liệu về phương án, kế hoạch hợp nhất, sáp nhập, giải thể, mua bán, tổ chức lại tổ chức tín dụng chưa công bố;
17. Tài liệu về thiết kế nhà máy in tiền, nhà máy đúc tiền, kho tiền;
18. Quy trình công nghệ về in, đúc tiền và các giấy tờ có giá như tiền;
19. Công thức pha chế mực in tiền;
20. Tài liệu về cấp vần series để in, đúc tiền;
21. Tài liệu về thiết kế hệ thống, cài đặt các hạng mục bảo đảm an ninh, bảo mật các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông của ngành Ngân hàng;
22. Tài liệu về thuật toán, phần mềm máy tính để xây dựng chữ ký điện tử và mã khóa bảo mật; mật mã, thuật toán dùng mã hóa dữ liệu;
23. Mã khóa bảo mật để tạo chữ ký điện tử, khóa bí mật để tạo chữ ký số trong các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông của ngành Ngân hàng;
24. Tài liệu về phương án chuẩn bị đàm phán và kết quả đàm phán các hiệp định, thỏa thuận về tiền tệ và hoạt động ngân hàng được ký kết giữa Việt Nam và đối tác nước ngoài chưa công bố;
25. Bảng cân đối tiền tệ chi tiết của Ngân hàng Nhà nước;
26. Bảng cân đối tiền tệ tóm tắt của Ngân hàng Nhà nước;