Document: Điều 15 Thông tư 04/2012/TT-NHNN nghiệp vụ nhận ủy thác

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "08/03/2012", "sign_number": "04/2012/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "08/03/2012", "sign_number": "04/2012/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "08/03/2012", "sign_number": "04/2012/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "08/03/2012", "sign_number": "04/2012/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "08/03/2012", "sign_number": "04/2012/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 15 Thông tư 04/2012/TT-NHNN nghiệp vụ nhận ủy thác có nội dung như sau:

Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của bên ủy thác cho vay
1. Bên ủy thác cho vay có quyền:
a) Quyết định lựa chọn bên nhận ủy thác cho vay nhằm đảm bảo việc sử dụng vốn ủy thác an toàn và hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.
b) Yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác thông báo việc thực hiện cho vay theo hợp đồng ủy thác cho vay; cung cấp tài liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, tình hình giải ngân, khả năng thu hồi nợ và thông tin, tài liệu cần thiết khác liên quan đến khách hàng vay và việc cho vay, thu hồi nợ cho vay theo ủy thác.
c) Từ chối các yêu cầu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác trái với những thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác cho vay.
d) Nhận lại vốn ủy thác và lãi cho vay đối với khách hàng từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác theo hợp đồng ủy thác cho vay.
đ) Xử lý theo thẩm quyền hoặc khởi kiện trước pháp luật đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác vi phạm hợp đồng ủy thác cho vay.
2. Bên ủy thác cho vay có nghĩa vụ:
a) Thực hiện việc chuyển vốn ủy thác, trả phí ủy thác cho bên nhận ủy thác và các thỏa thuận tại hợp đồng ủy thác cho vay.
b) Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn ủy thác.
c) Thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro đối với dư nợ cho vay ủy thác theo quy định của pháp luật.
d) Lưu giữ hồ sơ ủy thác cho vay phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo nội dung hợp đồng ủy thác cho vay, phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Content:
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của bên ủy thác cho vay
1. Bên ủy thác cho vay có quyền:
a) Quyết định lựa chọn bên nhận ủy thác cho vay nhằm đảm bảo việc sử dụng vốn ủy thác an toàn và hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.
b) Yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác thông báo việc thực hiện cho vay theo hợp đồng ủy thác cho vay; cung cấp tài liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, tình hình giải ngân, khả năng thu hồi nợ và thông tin, tài liệu cần thiết khác liên quan đến khách hàng vay và việc cho vay, thu hồi nợ cho vay theo ủy thác.
c) Từ chối các yêu cầu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác trái với những thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác cho vay.
d) Nhận lại vốn ủy thác và lãi cho vay đối với khách hàng từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác theo hợp đồng ủy thác cho vay.
đ) Xử lý theo thẩm quyền hoặc khởi kiện trước pháp luật đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác vi phạm hợp đồng ủy thác cho vay.
2. Bên ủy thác cho vay có nghĩa vụ:
a) Thực hiện việc chuyển vốn ủy thác, trả phí ủy thác cho bên nhận ủy thác và các thỏa thuận tại hợp đồng ủy thác cho vay.
b) Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn ủy thác.
c) Thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro đối với dư nợ cho vay ủy thác theo quy định của pháp luật.
d) Lưu giữ hồ sơ ủy thác cho vay phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo nội dung hợp đồng ủy thác cho vay, phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.