Document: Điều 1 Quyết định 62/2015/QĐ-UBND thu nộp quản lý sử dụng phí đo đạc lập bản đồ địa chính Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "09/09/2015", "sign_number": "62/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "09/09/2015", "sign_number": "62/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "09/09/2015", "sign_number": "62/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "09/09/2015", "sign_number": "62/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "09/09/2015", "sign_number": "62/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 62/2015/QĐ-UBND thu nộp quản lý sử dụng phí đo đạc lập bản đồ địa chính Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau:
1. Phạm vi áp dụng.
Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có toạ độ.
Bao gồm các loại phí:
- Phí đo đạc thành lập bản đồ địa chính;
- Phí trích đo địa chính thửa đất;
- Phí đo đạc, chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính.
2. Đối tượng nộp phí.
Đối tượng nộp phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.
a) Mức thu phi đo đạc thành lập bản đồ địa chính:
* Tỷ lệ 1/500
- Mức độ khó khăn 1: 8.450.000 đồng/ha.
- Mức độ khó khăn 2: 9.760.000 đồng/ha.
- Mức độ khó khăn 3: 11.270.000 đồng/ha.
- Mức độ khó khăn 4: 13.260.000 đồng/ha.
* Tỷ lệ 1/1.000
- Mức độ khó khăn 1: 2.910.000 đồng/ha.
- Mức độ khó khăn 2: 3.310.000 đồng/ha.
- Mức độ khó khăn 3: 4.030.000 đồng/ha.
- Mức độ khó khăn 4: 5.340.000 đồng/ha.
* Tỷ lệ 1/2.000
- Mức độ khó khăn 1: 1.140.000 đồng/ha.
- Mức độ khó khăn 2: 1.290.000 đồng/ha.
- Mức độ khó khăn 3: 1.490.000 đồng/ha.
- Mức độ khó khăn 4: 1.820.000 đồng/ha.
* Tỷ lệ 1/5.000
- Mức độ khó khăn 1: 336.000 đồng/ha.
- Mức độ khó khăn 2: 384.000 đồng/ha.
- Mức độ khó khăn 3: 444.000 đồng/ha.
- Mức độ khó khăn 4: 521.000 đồng/ha;
b) Mức thu phí trích đo địa chính thửa đất:
* Đất đô thị:
- Diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng 100m2: 1.500 đồng/m2.
- Diện tích thửa đất từ trên 100m2 đến 300m2: 1.480 đồng/m2.
- Diện tích thửa đất từ trên 300m2 đến 500m2: 1.450 đồng/m2.
- Diện tích thửa đất từ trên 500m2 đến 1.000m2: 1.400 đồng/m2.
- Diện tích thửa đất từ trên 1.000m2 đến 2.700m2: 1.220 đồng/m2.
- Diện tích thửa đất từ trên 2.700m2 đến 4.200m2: 4.110.000 đồng.
- Diện tích thửa đất từ trên 4.200m2 đến 10.000m2: 6.300.000 đồng.
- Diện tích thửa đất từ trên 1 ha đến 10 ha: 7.580.000 đồng.
- Diện tích thửa đất từ trên 10 ha đến 50 ha: 8.210.000 đồng.
- Diện tích thửa đất từ trên 50 ha đến 100 ha: 8.740.000 đồng.
- Diện tích thửa đất từ trên 100 ha đến 500 ha: 10.110.000 đồng.
- Diện tích thửa đất từ trên 500 ha đến 1.000 ha: 11.370.000 đồng.
* Đất ngoài khu vực đô thị:
- Diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng 100m2: 1.500 đồng/m2.
- Diện tích thửa đất từ trên 100m2 đến 300m2: 1.460 đồng/m2.
- Diện tích thửa đất từ trên 300m2 đến 500m2: 1.420 đồng/m2.
- Diện tích thửa đất từ trên 500m2 đến 1.000m2: 1.330 đồng/m2.
- Diện tích thửa đất từ trên 1.000m2 đến 1.800m2: 1.180 đồng/m2.
- Diện tích thửa đất từ trên 1.800m2 đến 3.000m2: 2.760.000 đồng.
- Diện tích thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2: 4.280.000 đồng.
- Diện tích thửa đất từ trên 1 ha đến 10 ha: 5.140.000 đồng.
- Diện tích thửa đất từ trên 10 ha đến 50 ha: 5.570.000 đồng.
- Diện tích thửa đất từ trên 50 ha đến 100 ha: 6.000.000 đồng.
- Diện tích thửa đất từ trên 100 ha đến 500 ha: 6.860.000 đồng.
- Diện tích thửa đất từ trên 500 ha đến 1.000 ha: 7.720.000 đồng;
c) Mức thu phí đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính:
Mức thu phí đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính được tính bằng 50% mức trích đo địa chính thửa đất.
Mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính:
a) Chế độ thu:
- Cơ quan thu: là các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường được phép hoạt động trong lĩnh vực đo đạc, lập bản đồ theo quy định của pháp luật.
- Toàn bộ số tiền phí đo đạc, lập bản đồ địa chính thu được là doanh thu của tổ chức thu, tổ chức thu được giữ lại 100% và thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính. Tổ chức thu có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước;
b) Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính không đề cập tại Quyết định này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh Phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau:
1. Phạm vi áp dụng.
Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có toạ độ.
Bao gồm các loại phí:
- Phí đo đạc thành lập bản đồ địa chính;
- Phí trích đo địa chính thửa đất;
- Phí đo đạc, chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính.
2. Đối tượng nộp phí.
Đối tượng nộp phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.
a) Mức thu phi đo đạc thành lập bản đồ địa chính:
* Tỷ lệ 1/500
- Mức độ khó khăn 1: 8.450.000 đồng/ha.
- Mức độ khó khăn 2: 9.760.000 đồng/ha.
- Mức độ khó khăn 3: 11.270.000 đồng/ha.
- Mức độ khó khăn 4: 13.260.000 đồng/ha.
* Tỷ lệ 1/1.000
- Mức độ khó khăn 1: 2.910.000 đồng/ha.
- Mức độ khó khăn 2: 3.310.000 đồng/ha.
- Mức độ khó khăn 3: 4.030.000 đồng/ha.
- Mức độ khó khăn 4: 5.340.000 đồng/ha.
* Tỷ lệ 1/2.000
- Mức độ khó khăn 1: 1.140.000 đồng/ha.
- Mức độ khó khăn 2: 1.290.000 đồng/ha.
- Mức độ khó khăn 3: 1.490.000 đồng/ha.
- Mức độ khó khăn 4: 1.820.000 đồng/ha.
* Tỷ lệ 1/5.000
- Mức độ khó khăn 1: 336.000 đồng/ha.
- Mức độ khó khăn 2: 384.000 đồng/ha.
- Mức độ khó khăn 3: 444.000 đồng/ha.
- Mức độ khó khăn 4: 521.000 đồng/ha;
b) Mức thu phí trích đo địa chính thửa đất:
* Đất đô thị:
- Diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng 100m2: 1.500 đồng/m2.
- Diện tích thửa đất từ trên 100m2 đến 300m2: 1.480 đồng/m2.
- Diện tích thửa đất từ trên 300m2 đến 500m2: 1.450 đồng/m2.
- Diện tích thửa đất từ trên 500m2 đến 1.000m2: 1.400 đồng/m2.
- Diện tích thửa đất từ trên 1.000m2 đến 2.700m2: 1.220 đồng/m2.
- Diện tích thửa đất từ trên 2.700m2 đến 4.200m2: 4.110.000 đồng.
- Diện tích thửa đất từ trên 4.200m2 đến 10.000m2: 6.300.000 đồng.
- Diện tích thửa đất từ trên 1 ha đến 10 ha: 7.580.000 đồng.
- Diện tích thửa đất từ trên 10 ha đến 50 ha: 8.210.000 đồng.
- Diện tích thửa đất từ trên 50 ha đến 100 ha: 8.740.000 đồng.
- Diện tích thửa đất từ trên 100 ha đến 500 ha: 10.110.000 đồng.
- Diện tích thửa đất từ trên 500 ha đến 1.000 ha: 11.370.000 đồng.
* Đất ngoài khu vực đô thị:
- Diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng 100m2: 1.500 đồng/m2.
- Diện tích thửa đất từ trên 100m2 đến 300m2: 1.460 đồng/m2.
- Diện tích thửa đất từ trên 300m2 đến 500m2: 1.420 đồng/m2.
- Diện tích thửa đất từ trên 500m2 đến 1.000m2: 1.330 đồng/m2.
- Diện tích thửa đất từ trên 1.000m2 đến 1.800m2: 1.180 đồng/m2.
- Diện tích thửa đất từ trên 1.800m2 đến 3.000m2: 2.760.000 đồng.
- Diện tích thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2: 4.280.000 đồng.
- Diện tích thửa đất từ trên 1 ha đến 10 ha: 5.140.000 đồng.
- Diện tích thửa đất từ trên 10 ha đến 50 ha: 5.570.000 đồng.
- Diện tích thửa đất từ trên 50 ha đến 100 ha: 6.000.000 đồng.
- Diện tích thửa đất từ trên 100 ha đến 500 ha: 6.860.000 đồng.
- Diện tích thửa đất từ trên 500 ha đến 1.000 ha: 7.720.000 đồng;
c) Mức thu phí đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính:
Mức thu phí đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính được tính bằng 50% mức trích đo địa chính thửa đất.
Mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính:
a) Chế độ thu:
- Cơ quan thu: là các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường được phép hoạt động trong lĩnh vực đo đạc, lập bản đồ theo quy định của pháp luật.
- Toàn bộ số tiền phí đo đạc, lập bản đồ địa chính thu được là doanh thu của tổ chức thu, tổ chức thu được giữ lại 100% và thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính. Tổ chức thu có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước;
b) Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính không đề cập tại Quyết định này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh Phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính.