Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4241/QĐ-UBND 2018 Phát triển nguồn tin khoa học công nghệ Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "04/12/2018", "sign_number": "4241/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phi Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "04/12/2018", "sign_number": "4241/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phi Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "04/12/2018", "sign_number": "4241/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phi Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "04/12/2018", "sign_number": "4241/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phi Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "04/12/2018", "sign_number": "4241/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phi Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4241/QĐ-UBND 2018 Phát triển nguồn tin khoa học công nghệ Bình Định

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Định”, với những nội dung cụ thể như sau:
...
6. Thông tin tuyên truyền, phổ biến kiến thức và đào tạo tập huấn
- Đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ trực tiếp làm công việc quản lý và phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ.
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn sử dụng cơ sở dữ liệu nguồn tin khoa học và công nghệ.
- Nâng cao kỹ năng khai thác nguồn tin khoa học và công nghệ qua mạng lưới cung cấp thông tin khoa học và công nghệ cho người dân trong tỉnh.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
- Nguồn ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ hàng năm; nguồn vốn đầu tư cho khoa học và công nghệ hàng năm; nguồn vốn từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh.
- Các nguồn kinh phí khác: Nguồn vốn doanh nghiệp, tài trợ và nguồn huy động hợp pháp để phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối, sắp xếp và bố trí kinh phí từ nguồn chi sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm giao cho Sở Khoa học và Công nghệ, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để thực hiện Đề án.
- Quản lý, điều phối, theo dõi, giám sát việc phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ.
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Đề án, báo cáo UBND tỉnh.
- Đảm bảo các nguồn tin khoa học và công nghệ cốt lõi cho một số tổ chức khoa học và công nghệ, các trường đại học và tổ chức thực hiện đầu mối cung cấp nguồn tin khoa học và công nghệ trong tỉnh.
2. Sở Tài chính
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ cân đối, sắp xếp, bố trí và thẩm định kinh phí từ nguồn chi sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm giao cho Sở Khoa học và Công nghệ, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để thực hiện Đề án.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra và quản lý việc sử dụng các nguồn kinh phí được cấp để thực hiện Đề án.
3. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.
- Bố trí kinh phí thực hiện công tác phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ và khai thác các nội dung có liên quan của Đề án; xây dựng và tích hợp Cơ sở dữ liệu của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố vào Cơ sở dữ liệu nguồn tin khoa học và công nghệ của tỉnh; công tác khai thác, sử dụng các nguồn tin khoa học và công nghệ; đồng thời, phân công rõ trách nhiệm triển khai thực hiện Đề án.

Content:
Thông tin tuyên truyền, phổ biến kiến thức và đào tạo tập huấn
- Đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ trực tiếp làm công việc quản lý và phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ.
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn sử dụng cơ sở dữ liệu nguồn tin khoa học và công nghệ.
- Nâng cao kỹ năng khai thác nguồn tin khoa học và công nghệ qua mạng lưới cung cấp thông tin khoa học và công nghệ cho người dân trong tỉnh.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
- Nguồn ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ hàng năm; nguồn vốn đầu tư cho khoa học và công nghệ hàng năm; nguồn vốn từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh.
- Các nguồn kinh phí khác: Nguồn vốn doanh nghiệp, tài trợ và nguồn huy động hợp pháp để phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối, sắp xếp và bố trí kinh phí từ nguồn chi sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm giao cho Sở Khoa học và Công nghệ, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để thực hiện Đề án.
- Quản lý, điều phối, theo dõi, giám sát việc phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ.
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Đề án, báo cáo UBND tỉnh.
- Đảm bảo các nguồn tin khoa học và công nghệ cốt lõi cho một số tổ chức khoa học và công nghệ, các trường đại học và tổ chức thực hiện đầu mối cung cấp nguồn tin khoa học và công nghệ trong tỉnh.
2. Sở Tài chính
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ cân đối, sắp xếp, bố trí và thẩm định kinh phí từ nguồn chi sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm giao cho Sở Khoa học và Công nghệ, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để thực hiện Đề án.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra và quản lý việc sử dụng các nguồn kinh phí được cấp để thực hiện Đề án.
3. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.
- Bố trí kinh phí thực hiện công tác phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ và khai thác các nội dung có liên quan của Đề án; xây dựng và tích hợp Cơ sở dữ liệu của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố vào Cơ sở dữ liệu nguồn tin khoa học và công nghệ của tỉnh; công tác khai thác, sử dụng các nguồn tin khoa học và công nghệ; đồng thời, phân công rõ trách nhiệm triển khai thực hiện Đề án.