Document: Điểm d Khoản 10 Điều 1 Quyết định 3192/QĐ-UBND 2018 đồ án quy hoạch chung đô thị Chợ Mới An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/12/2018", "sign_number": "3192/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/12/2018", "sign_number": "3192/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/12/2018", "sign_number": "3192/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/12/2018", "sign_number": "3192/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/12/2018", "sign_number": "3192/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 10 Điều 1 Quyết định 3192/QĐ-UBND 2018 đồ án quy hoạch chung đô thị Chợ Mới An Giang

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung đô thị Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang đến năm 2035, do Viện quy hoạch Đô thị và nông thôn Quốc gia lập tháng 10/2018, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
10. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường:
10.1. Định hướng phát triển hệ thống giao thông:
10.1.1. Giao thông đối ngoại:
...
d) Đường phân khu vực:
- Quy hoạch các tuyến đường phân khu vực có lộ giới từ 12,0m÷17,0m.
10.1.3. Giao thông công cộng:
- Hệ thống giao thông công cộng cho đô thị Chợ Mới chủ yếu là xe bus. Được tổ chức theo nguyên tắc đảm bảo bán kính phục vụ trung bình 250m.
- Bổ sung các điểm trung chuyển hệ thống xe Bus tại bến xe khách, các khu đô thị mới và các điểm thu hút người dân qua lại.
10.2. Định hướng cao độ nền, thoát nước mặt (Chuẩn bị kỹ thuật):
a) Quy hoạch cao độ nền:
Giải pháp quy hoạch: tổ chức đắp nền những khu vực xây dựng nằm trên nền đất có cao trình tự nhiên H< +3,8m hoặc san gạt cục bộ phù hợp theo hướng dốc tự nhiên của nền địa hình đối với những khu vực có cao trình H ≥ +3,8m.
Cao độ nền xây dựng lựa chọn: Hxd ≥ +3,8m (Hệ cao độ VN2000).
Cao độ thiết kế đường chọn: Hgt = +3,8m (đối với khu vực mở rộng có cao trình tự nhiên H<+3,8m); Hgt ≥ +3,8m với khu vực còn lại đảm bảo độ dốc đường theo tiêu chuẩn hiện hành. Riêng đối với đường có độ dốc dọc i=0,00%, độ dốc ngang i=0,02% kết hợp với rãnh răng cưa 2 bên đường để giảm chi phí đắp nền và thoát nước đường tốt.
Trong các lô đất, hướng dốc san nền được đổ dồn ra các tuyến đường bao quanh, độ dốc san nền trong các lô dao động từ 0,2% ÷ 0,4%, san nền bằng cát hệ số đầm chặt K=0.9
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
Hệ thống: lựa chọn hệ thống thoát nước mưa nửa riêng (thoát nước chung đối với những tuyến đường đã có cống hiện còn hoạt động tốt, thoát nước riêng đối với những tuyến cống cải tạo và xây dựng mới), tiến tới dần dần xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn.
- Hướng thoát: nước mưa trong khu vực dân cư tập trung của toàn đô thị trấn sẽ được thoát chủ yếu theo 03 trục tiêu chính là: sông Tiền, sông Ông Chưởng, sông Vàm Nao.
- Lưu vực: Toàn thị trấn dự kiến sẽ phân chia thành 03 lưu vực thoát nước chính để thoát về 03 trục tiêu chính nêu trên.
+ Khu vực trung tâm đô thị và một phần xã Long Điền A (phía Bắc ĐT942 mới): Nước mưa được thu gom qua hệ thống đường cống và thoát ra sông Tiền theo hướng Nam - Bắc.
+ Khu vực phía Nam đô thị và một phần xã Long Điền B, xã Kiến Thành: Nước mưa được thu gom và thoát ra kênh Ranh Xã, kênh Mương Lớn rồi đổ ra sông Ông Chưởng.
+ Khu vực xã Kiến An: ĐT942 là trục phân lưu, nước mưa được thu gom và thoát ra hệ thống kênh rạch tự nhiên rồi đổ ra sông Tiền, sông Vàm Nao.
- Kết cấu: sử dụng cống bê tông cốt thép đúc sẵn đặt ngầm trong khu vực dân cư cống qua đường; mương nắp đan bằng bê tông cốt thép khu vực công viên, TDTT.
- Dốc cống: đối với đường có độ dốc dọc idọc=0,0% chọn icống=0,2% nếu chiều dài đoạn cống (tuyến cống) quá lớn thì chọn icống ≥ 1/D; Các tuyến đường có độ dốc dọc idọc ≥ 4,0% chọn icống ≤ 3%.
- Giếng thu nước mưa được bố trí với khoảng cách dao động từ 30m÷50m một giếng và bố trí để nước mưa không chảy tràn qua nút giao thông.
- Độ sâu chôn cống: trên đường h ≥ 0,7m; trên vỉa hè, trong công viên, khu cây xanh h≥ 0,5m.
10.3. Định hướng cấp nước:
a) Nguồn nước: Tiếp tục sử dụng nguồn nước mặt sông Tiền làm nguồn nước thô cấp cho nhà máy nước hiện nay của đô thị.
b) Công trình đầu mối:
- Giai đoạn 2018-2025: Cải tạo nâng công suất khai thác nhà máy nước thị trấn hiện nay từ 4.000 m3 /ngày lên 8.000 m3 /ngày. Cải tạo nâng công suất công trình thu và khai thác nước thô lên công suất tương ứng.
- Giai đoạn 2026-2035: Mở rộng, cải tạo nâng công suất khai thác nhà máy nước thị trấn từ 8.000 m3 /ngày lên 12.000 m3 /ngày. Cải tạo nâng công suất công trình thu và khai thác nước thô lên công suất tương ứng.
- Cấp nước chữa cháy: Các họng cứu hỏa được đấu nối vào mạng lưới cấp nước có đường kính D110 đặt tại các ngã ba, ngã tư với khoảng cách theo quy định.
- Tổng nhu cầu cấp nước khoảng 12.000 m3/ngày,đêm.
10.4. Định hướng cấp điện:
- Nguồn điện. Nguồn cấp cho khu vực là trạm 110/22kV Chợ Mới, trực tiếp cấp điện qua các tuyến 22kV hiện trạng (Theo Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh An Giang trạm 110kV Chợ Mới sẽ được nâng công suất lên 2x100MVA).
- Tổng phụ tải điện dài hạn là 17,5 MVA.
- Lưới điện.
+ Lưới trung áp 22kV (Xem xét hạ ngầm khi có điều kiện).
+ Di dời các tuyến 22kV trong ranh giới thiết kế chạy hoàn toàn theo trục đường giao thông.
+ Tiếp tục sử dụng 3 lộ 22kV để cung cấp cho khu vực nghiên cứu và cải tạo sử dụng cáp đồng XLPE-3x240.
- Mạng lưới chiếu sáng
+ Lắp đặt hệ thống chiếu sáng mới và hoàn thiện toàn bộ mạng lưới chiếu sáng hiện trạng.
+ Thiết kế hệ thống chiếu sáng đảm bảo độ rọi cũng như mỹ quan cho đô thị.
10.5. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Quy hoạch thoát nước thải:
- Hệ thống thoát nước thải là hệ thống thoát thải riêng, bao gồm hệ thống cống thoát nước, trạm bơm thoát nước và các tuyến ống áp lực.
- Tổng nhu cầu xử lý nước thải khoảng: 7.000m3/ngày đêm.
- Cống thoát nước thải có tiết diện D300÷D400 xây dựng trên hè đường quy hoạch thu gom nước thải từ công trình dọc hai bên đường về khu xử lý nước thải của thị trấn.
b) Chất thải rắn và vệ sinh môi trường:
- Nhu cầu thu gom, xử lý chất thải rắn khoảng 57 tấn/ngày đêm.
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn gồm nhóm các chất có thể thu hồi tái sử dụng, tái chế và nhóm các chất phải xử lý chôn lấp, tiêu hủy theo quy định.
- Giải pháp thu gom: Bố trí một số điểm tập kết chất thải rắn tại các khu vực khuôn viên cây xanh, khu vực công cộng, sau đó được vận chuyển đến khu xử lý CTR bố trí tại phía tây bắc thị trấn Mỹ Luông.
c) Quy hoạch nghĩa trang:
- Xây dựng nghĩa trang mới tại phía đông nam đô thị. Khuyến khích người dân đô thị sử dụng hỏa táng; cải tạo, trồng cây xanh, vệ sinh môi trường thành ”vườn nghĩa trang”.
10.6. Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nguồn cấp: Khu vực nhận tín hiệu trong hệ thống BC-VT của huyện Chợ Mới, lưu lượng 18.000 Lines.
- Truyền dẫn: Sử dụng tuyến cáp quang từ trạm chuyển mạch Long Xuyên đến Tuyến cáp quang này sử dụng loại FLX-600A (Quang), hạ ngầm trên vỉa hè, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành.
- Mạng ngoại vi: Hoàn thiện hệ thống cống, bể cáp và hầm cáp trên vỉa hè; Hệ thống sử dụng cáp quang đi ngầm.
- Mạng Internet: Truy nhập Internet băng rộng sẽ được phát triển theo 2 phương thức qua mạng cáp nội hạt và vô tuyến.
10.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Khu vực phục hồi chất lượng MT: Cải thiện môi trường đô thị đặc biệt là hệ thống kênh mương như Rạch Ông Chưởng; Nâng cấp, cải tạo đồng bộ hạ tầng; kiểm soát rủi ro sạt lở ven sông Tiền, sông Vàm Nao; di dời chuyển đổi hoạt động cơ sở SXCN nhỏ lẻ; Đóng cửa, cải tạo môi trường tại bãi rác TT.Chợ Mới
- Khu vực kiểm soát phát triển mới: Kiểm soát các vấn đề thu gom xử lý chất thải; lồng ghép giải pháp phát triển đô thị xanh; nên phát triển theo cụm để hỗ trợ thoát nước và đảm bảo hạ tầng đồng bộ.
- Khu vực kiểm soát phát triển CN: Kiểm soát thu gom xử lý chất thải công nghiệp; chuyển đổi mô hình công nghiệp sang công nghiệp xanh, phục hồi môi trường sau khai thác, Di dời các cơ sở SX - KD ven sông Tiền về khu phát triển CN tập trung.
- Khu vực bảo vệ sinh thái nông nghiệp ven sông và hệ sinh thái lúa nước: Vùng đệm, tăng sức chịu tải môi trường, bảo vệ nguồn nước; tạo thêm các không gian lưu chứa nước và điều hòa vi khí hậu cho đô thị.
- Khu vực rủi ro ven sông: Giảm thiểu ảnh hưởng rủi ro sạt lở đất (sông Vàm Nao và sông Tiền)- phục hồi không gian tự nhiên, xanh ven sông, kiểm soát phát triển, hạn chế xây dựng.

Content:
Đường phân khu vực:
- Quy hoạch các tuyến đường phân khu vực có lộ giới từ 12,0m÷17,0m.
10.1.3. Giao thông công cộng:
- Hệ thống giao thông công cộng cho đô thị Chợ Mới chủ yếu là xe bus. Được tổ chức theo nguyên tắc đảm bảo bán kính phục vụ trung bình 250m.
- Bổ sung các điểm trung chuyển hệ thống xe Bus tại bến xe khách, các khu đô thị mới và các điểm thu hút người dân qua lại.
10.2. Định hướng cao độ nền, thoát nước mặt (Chuẩn bị kỹ thuật):
a) Quy hoạch cao độ nền:
Giải pháp quy hoạch: tổ chức đắp nền những khu vực xây dựng nằm trên nền đất có cao trình tự nhiên H< +3,8m hoặc san gạt cục bộ phù hợp theo hướng dốc tự nhiên của nền địa hình đối với những khu vực có cao trình H ≥ +3,8m.
Cao độ nền xây dựng lựa chọn: Hxd ≥ +3,8m (Hệ cao độ VN2000).
Cao độ thiết kế đường chọn: Hgt = +3,8m (đối với khu vực mở rộng có cao trình tự nhiên H<+3,8m); Hgt ≥ +3,8m với khu vực còn lại đảm bảo độ dốc đường theo tiêu chuẩn hiện hành. Riêng đối với đường có độ dốc dọc i=0,00%, độ dốc ngang i=0,02% kết hợp với rãnh răng cưa 2 bên đường để giảm chi phí đắp nền và thoát nước đường tốt.
Trong các lô đất, hướng dốc san nền được đổ dồn ra các tuyến đường bao quanh, độ dốc san nền trong các lô dao động từ 0,2% ÷ 0,4%, san nền bằng cát hệ số đầm chặt K=0.9
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
Hệ thống: lựa chọn hệ thống thoát nước mưa nửa riêng (thoát nước chung đối với những tuyến đường đã có cống hiện còn hoạt động tốt, thoát nước riêng đối với những tuyến cống cải tạo và xây dựng mới), tiến tới dần dần xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn.
- Hướng thoát: nước mưa trong khu vực dân cư tập trung của toàn đô thị trấn sẽ được thoát chủ yếu theo 03 trục tiêu chính là: sông Tiền, sông Ông Chưởng, sông Vàm Nao.
- Lưu vực: Toàn thị trấn dự kiến sẽ phân chia thành 03 lưu vực thoát nước chính để thoát về 03 trục tiêu chính nêu trên.
+ Khu vực trung tâm đô thị và một phần xã Long Điền A (phía Bắc ĐT942 mới): Nước mưa được thu gom qua hệ thống đường cống và thoát ra sông Tiền theo hướng Nam - Bắc.
+ Khu vực phía Nam đô thị và một phần xã Long Điền B, xã Kiến Thành: Nước mưa được thu gom và thoát ra kênh Ranh Xã, kênh Mương Lớn rồi đổ ra sông Ông Chưởng.
+ Khu vực xã Kiến An: ĐT942 là trục phân lưu, nước mưa được thu gom và thoát ra hệ thống kênh rạch tự nhiên rồi đổ ra sông Tiền, sông Vàm Nao.
- Kết cấu: sử dụng cống bê tông cốt thép đúc sẵn đặt ngầm trong khu vực dân cư cống qua đường; mương nắp đan bằng bê tông cốt thép khu vực công viên, TDTT.
- Dốc cống: đối với đường có độ dốc dọc idọc=0,0% chọn icống=0,2% nếu chiều dài đoạn cống (tuyến cống) quá lớn thì chọn icống ≥ 1/D; Các tuyến đường có độ dốc dọc idọc ≥ 4,0% chọn icống ≤ 3%.
- Giếng thu nước mưa được bố trí với khoảng cách dao động từ 30m÷50m một giếng và bố trí để nước mưa không chảy tràn qua nút giao thông.
- Độ sâu chôn cống: trên đường h ≥ 0,7m; trên vỉa hè, trong công viên, khu cây xanh h≥ 0,5m.
10.3. Định hướng cấp nước:
a) Nguồn nước: Tiếp tục sử dụng nguồn nước mặt sông Tiền làm nguồn nước thô cấp cho nhà máy nước hiện nay của đô thị.
b) Công trình đầu mối:
- Giai đoạn 2018-2025: Cải tạo nâng công suất khai thác nhà máy nước thị trấn hiện nay từ 4.000 m3 /ngày lên 8.000 m3 /ngày. Cải tạo nâng công suất công trình thu và khai thác nước thô lên công suất tương ứng.
- Giai đoạn 2026-2035: Mở rộng, cải tạo nâng công suất khai thác nhà máy nước thị trấn từ 8.000 m3 /ngày lên 12.000 m3 /ngày. Cải tạo nâng công suất công trình thu và khai thác nước thô lên công suất tương ứng.
- Cấp nước chữa cháy: Các họng cứu hỏa được đấu nối vào mạng lưới cấp nước có đường kính D110 đặt tại các ngã ba, ngã tư với khoảng cách theo quy định.
- Tổng nhu cầu cấp nước khoảng 12.000 m3/ngày,đêm.
10.4. Định hướng cấp điện:
- Nguồn điện. Nguồn cấp cho khu vực là trạm 110/22kV Chợ Mới, trực tiếp cấp điện qua các tuyến 22kV hiện trạng (Theo Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh An Giang trạm 110kV Chợ Mới sẽ được nâng công suất lên 2x100MVA).
- Tổng phụ tải điện dài hạn là 17,5 MVA.
- Lưới điện.
+ Lưới trung áp 22kV (Xem xét hạ ngầm khi có điều kiện).
+ Di dời các tuyến 22kV trong ranh giới thiết kế chạy hoàn toàn theo trục đường giao thông.
+ Tiếp tục sử dụng 3 lộ 22kV để cung cấp cho khu vực nghiên cứu và cải tạo sử dụng cáp đồng XLPE-3x240.
- Mạng lưới chiếu sáng
+ Lắp đặt hệ thống chiếu sáng mới và hoàn thiện toàn bộ mạng lưới chiếu sáng hiện trạng.
+ Thiết kế hệ thống chiếu sáng đảm bảo độ rọi cũng như mỹ quan cho đô thị.
10.5. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Quy hoạch thoát nước thải:
- Hệ thống thoát nước thải là hệ thống thoát thải riêng, bao gồm hệ thống cống thoát nước, trạm bơm thoát nước và các tuyến ống áp lực.
- Tổng nhu cầu xử lý nước thải khoảng: 7.000m3/ngày đêm.
- Cống thoát nước thải có tiết diện D300÷D400 xây dựng trên hè đường quy hoạch thu gom nước thải từ công trình dọc hai bên đường về khu xử lý nước thải của thị trấn.
b) Chất thải rắn và vệ sinh môi trường:
- Nhu cầu thu gom, xử lý chất thải rắn khoảng 57 tấn/ngày đêm.
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn gồm nhóm các chất có thể thu hồi tái sử dụng, tái chế và nhóm các chất phải xử lý chôn lấp, tiêu hủy theo quy định.
- Giải pháp thu gom: Bố trí một số điểm tập kết chất thải rắn tại các khu vực khuôn viên cây xanh, khu vực công cộng, sau đó được vận chuyển đến khu xử lý CTR bố trí tại phía tây bắc thị trấn Mỹ Luông.
c) Quy hoạch nghĩa trang:
- Xây dựng nghĩa trang mới tại phía đông nam đô thị. Khuyến khích người dân đô thị sử dụng hỏa táng; cải tạo, trồng cây xanh, vệ sinh môi trường thành ”vườn nghĩa trang”.
10.6. Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nguồn cấp: Khu vực nhận tín hiệu trong hệ thống BC-VT của huyện Chợ Mới, lưu lượng 18.000 Lines.
- Truyền dẫn: Sử dụng tuyến cáp quang từ trạm chuyển mạch Long Xuyên đến Tuyến cáp quang này sử dụng loại FLX-600A (Quang), hạ ngầm trên vỉa hè, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành.
- Mạng ngoại vi: Hoàn thiện hệ thống cống, bể cáp và hầm cáp trên vỉa hè; Hệ thống sử dụng cáp quang đi ngầm.
- Mạng Internet: Truy nhập Internet băng rộng sẽ được phát triển theo 2 phương thức qua mạng cáp nội hạt và vô tuyến.
10.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Khu vực phục hồi chất lượng MT: Cải thiện môi trường đô thị đặc biệt là hệ thống kênh mương như Rạch Ông Chưởng; Nâng cấp, cải tạo đồng bộ hạ tầng; kiểm soát rủi ro sạt lở ven sông Tiền, sông Vàm Nao; di dời chuyển đổi hoạt động cơ sở SXCN nhỏ lẻ; Đóng cửa, cải tạo môi trường tại bãi rác TT.Chợ Mới
- Khu vực kiểm soát phát triển mới: Kiểm soát các vấn đề thu gom xử lý chất thải; lồng ghép giải pháp phát triển đô thị xanh; nên phát triển theo cụm để hỗ trợ thoát nước và đảm bảo hạ tầng đồng bộ.
- Khu vực kiểm soát phát triển CN: Kiểm soát thu gom xử lý chất thải công nghiệp; chuyển đổi mô hình công nghiệp sang công nghiệp xanh, phục hồi môi trường sau khai thác, Di dời các cơ sở SX - KD ven sông Tiền về khu phát triển CN tập trung.
- Khu vực bảo vệ sinh thái nông nghiệp ven sông và hệ sinh thái lúa nước: Vùng đệm, tăng sức chịu tải môi trường, bảo vệ nguồn nước; tạo thêm các không gian lưu chứa nước và điều hòa vi khí hậu cho đô thị.
- Khu vực rủi ro ven sông: Giảm thiểu ảnh hưởng rủi ro sạt lở đất (sông Vàm Nao và sông Tiền)- phục hồi không gian tự nhiên, xanh ven sông, kiểm soát phát triển, hạn chế xây dựng.