Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 791/2005/QĐ-TTg Quy hoạch chi tiết Nhóm cảng biển thành phố Hồ Chí Minh Đồng Nai Bà Rịa Vũng Tàu đến năm 2010 định hướng đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/08/2005", "sign_number": "791/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/08/2005", "sign_number": "791/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/08/2005", "sign_number": "791/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/08/2005", "sign_number": "791/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/08/2005", "sign_number": "791/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 791/2005/QĐ-TTg Quy hoạch chi tiết Nhóm cảng biển thành phố Hồ Chí Minh Đồng Nai Bà Rịa Vũng Tàu đến năm 2010 định hướng đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Nhóm cảng biển khu vực thành phố Hồ Chí Minh - tỉnh Đồng Nai - tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Nhóm cảng biển số 5 thuộc Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam) bao gồm cả Quy hoạch tổng thể di dời các cảng trên sông Sài Gòn và Nhà máy đóng tầu Ba Son đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 (sau đây gọi là chung là Quy hoạch nhóm cảng biển số 5 và quy hoạch di dời) với những nội dung chủ yếu sau :
...
3. Quan điểm và nội dung quy hoạch:
...
b) Quy hoạch chi tiết đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển số 5 và quy hoạch di dời được chia thành 3 cụm cảng lớn: cụm cảng thành phố Hồ Chí Minh; cụm cảng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tầu; cụm cảng tỉnh Đồng Nai.
- Cụm cảng thành phố Hồ Chí Minh
Cụm cảng khu vực thành phố Hồ Chí Minh : bao gồm khu cảng Sài Gòn (sông Sài Gòn), khu cảng Nhà Bè (sông Nhà Bè - Lòng Tầu), khu cảng Cát Lái (sông Đồng Nai), khu cảng Hiệp Phước (sông Soài Rạp);
+ Quy mô xây dựng các cảng khu vực này: đáp ứng cho tầu bách hoá, tầu hàng rời trọng tải 10.000 DWT - 30.000 DWT, tầu chở hàng lỏng trọng tải 15.000 DWT - 30.000 DWT, tàu khách trọng tải đến 50.000 GRT.
+ Năng lực thông qua: dự kiến toàn cụm cảng vào năm 2010 đạt 26 triệu tấn/năm và hành khách là 163 ngàn lượt/năm; định hướng năm 2020 đạt khoảng 35 triệu tấn/năm và hành khách là 326 ngàn lượt/năm.
+ Yêu cầu về quy hoạch: quy hoạch cụm cảng khu vực thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 phải phù hợp với Quy hoạch chung của thành phố đến năm 2020 đã được phê duyệt tại Quyết định số 123/1998/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 20/NQ-TW ngày 18 tháng 11 năm 2002 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010, trong đó lưu ý quy hoạch di dời các cảng cần được tiến hành từng bước kể cả việc chuyển đổi chức năng, mục đích sử dụng cảng hàng hóa phù hợp với phát triển không gian của thành phố, khắc phục tình trạng ách tắc giao thông và ô nhiễm môi trường.
- Cụm cảng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tầu:
Cụm cảng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tầu: bao gồm khu cảng Gò Dầu C, khu cảng Phú Mỹ, khu cảng Cái Mép (sông Thị Vải), khu cảng Vũng Tầu (Bến Đình - Sao Mai), khu cảng Sông Dinh (sông Dinh).
+ Quy mô xây dựng các cảng khu vực này: quy mô xây dựng cảng trên sông Cái Mép - Thị Vải có thể tiếp nhận tầu bách hoá, hàng rời trọng tải 30.000 - 70.000 DWT, tầu container có trọng tải tương đương 50.000DWT - 80.000DWT, tầu chở hàng lỏng 25.000 DWT - 70.000 DWT, tầu khách đến 100.000 GT; Khu cảng Vũng Tầu - Sông Dinh tiếp nhận tầu tổng hợp trọng tải 10.000 DWT (khu công nghiệp Đông Xuyên) và tầu trọng tải 30.000 DWT (khu chuyên dụng dầu khí Long Sơn). Khu Bến Đình - Sao Mai tiếp nhận tầu container có trọng tải tương đương 50.000 DWT - 80.000 DWT.
+ Năng lực thông qua: dự kiến toàn cụm cảng vào năm 2010 đạt 14,5 triệu tấn/năm; định hướng năm 2020 đạt khoảng 41 triệu tấn/năm.
+ Yêu cầu về quy hoạch:
Cụm cảng này có vai trò hỗ trợ cho cụm cảng khu vực thành phố Hồ Chí Minh, khu vực tỉnh Đồng Nai. Về lâu dài, cụm cảng khu vực Bà Rịa - Vũng Tầu sẽ là cụm cảng chính (cảng cửa ngõ) của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, được quy hoạch để đáp ứng xu thế phát triển về cảng biển và hàng hải trong khu vực và trên thế giới. Quá trình xây dựng phát triển và khai thác các cảng tại khu vực Bà Rịa - Vũng Tầu phải gắn liền với việc bảo vệ môi trường sinh thái Vịnh Gành Rái, khu rừng sinh thái ngập mặn Cần Giờ và rừng ngặp mặn dọc sông Thị Vải; đồng thời phải đảm bảo không ảnh hưởng xấu đến tiềm năng du lịch của thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Vũng Tầu.
- Cụm cảng tỉnh Đồng Nai
Cụm cảng khu vực Đồng Nai hiện nay đa số là các cảng chuyên dụng chủ yếu phục vụ các khu công nghiệp, các nhà máy, các cơ sở sản xuất nằm trong các khu công nghiệp của tỉnh Đồng Nai, bao gồm: khu cảng Đồng Nai (sông Đồng Nai), khu cảng Phú Hữu (đoạn sông Đồng Nai và đoạn sông Lòng Tầu - Nhà Bè), khu cảng Ông Kèo (sông Lòng Tàu và sông Đồng Tranh), khu cảng Gò Dầu A và B, khu cảng Phước An (sông Thị Vải).
+ Quy mô xây dựng các cảng khu vực này: đáp ứng cho tầu bách hoá, tầu hàng rời trọng tải 15.000 DWT - 30.000 DWT, tầu chở hàng lỏng trọng tải 15.000 DWT - 30.000 DWT.
+ Năng lực thông qua: dự kiến toàn cụm cảng vào năm 2010 đạt 12 triệu tấn/năm; định hướng năm 2020 đạt khoảng 24,3 triệu tấn/năm.
+ Yêu cầu về quy hoạch: việc xây dựng cảng hoặc khu cảng trong cụm cảng Đồng Nai phải đáp ứng phát triển các khu công nghiệp và phải ưu tiên xây dựng các cảng tổng hợp để phục vụ nhu cầu sử dụng chung.
Vai trò chức năng các cảng, vị trí, quy mô, công suất và quy hoạch phát triển đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 của từng cảng có nội dung chủ yếu như đề nghị của Bộ Giao thông vận tải tại các tờ trình: số 4554/GTVT-KHĐT ngày 28 tháng 11 năm 2002, số 1159/GTVT-KHĐT ngày 17 tháng 3 năm 2004 và số 3330/GTVT-KHĐT ngày 05 tháng 7 năm 2004.

Content:
Quy hoạch chi tiết đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển số 5 và quy hoạch di dời được chia thành 3 cụm cảng lớn: cụm cảng thành phố Hồ Chí Minh; cụm cảng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tầu; cụm cảng tỉnh Đồng Nai.
- Cụm cảng thành phố Hồ Chí Minh
Cụm cảng khu vực thành phố Hồ Chí Minh : bao gồm khu cảng Sài Gòn (sông Sài Gòn), khu cảng Nhà Bè (sông Nhà Bè - Lòng Tầu), khu cảng Cát Lái (sông Đồng Nai), khu cảng Hiệp Phước (sông Soài Rạp);
+ Quy mô xây dựng các cảng khu vực này: đáp ứng cho tầu bách hoá, tầu hàng rời trọng tải 10.000 DWT - 30.000 DWT, tầu chở hàng lỏng trọng tải 15.000 DWT - 30.000 DWT, tàu khách trọng tải đến 50.000 GRT.
+ Năng lực thông qua: dự kiến toàn cụm cảng vào năm 2010 đạt 26 triệu tấn/năm và hành khách là 163 ngàn lượt/năm; định hướng năm 2020 đạt khoảng 35 triệu tấn/năm và hành khách là 326 ngàn lượt/năm.
+ Yêu cầu về quy hoạch: quy hoạch cụm cảng khu vực thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 phải phù hợp với Quy hoạch chung của thành phố đến năm 2020 đã được phê duyệt tại Quyết định số 123/1998/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 20/NQ-TW ngày 18 tháng 11 năm 2002 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010, trong đó lưu ý quy hoạch di dời các cảng cần được tiến hành từng bước kể cả việc chuyển đổi chức năng, mục đích sử dụng cảng hàng hóa phù hợp với phát triển không gian của thành phố, khắc phục tình trạng ách tắc giao thông và ô nhiễm môi trường.
- Cụm cảng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tầu:
Cụm cảng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tầu: bao gồm khu cảng Gò Dầu C, khu cảng Phú Mỹ, khu cảng Cái Mép (sông Thị Vải), khu cảng Vũng Tầu (Bến Đình - Sao Mai), khu cảng Sông Dinh (sông Dinh).
+ Quy mô xây dựng các cảng khu vực này: quy mô xây dựng cảng trên sông Cái Mép - Thị Vải có thể tiếp nhận tầu bách hoá, hàng rời trọng tải 30.000 - 70.000 DWT, tầu container có trọng tải tương đương 50.000DWT - 80.000DWT, tầu chở hàng lỏng 25.000 DWT - 70.000 DWT, tầu khách đến 100.000 GT; Khu cảng Vũng Tầu - Sông Dinh tiếp nhận tầu tổng hợp trọng tải 10.000 DWT (khu công nghiệp Đông Xuyên) và tầu trọng tải 30.000 DWT (khu chuyên dụng dầu khí Long Sơn). Khu Bến Đình - Sao Mai tiếp nhận tầu container có trọng tải tương đương 50.000 DWT - 80.000 DWT.
+ Năng lực thông qua: dự kiến toàn cụm cảng vào năm 2010 đạt 14,5 triệu tấn/năm; định hướng năm 2020 đạt khoảng 41 triệu tấn/năm.
+ Yêu cầu về quy hoạch:
Cụm cảng này có vai trò hỗ trợ cho cụm cảng khu vực thành phố Hồ Chí Minh, khu vực tỉnh Đồng Nai. Về lâu dài, cụm cảng khu vực Bà Rịa - Vũng Tầu sẽ là cụm cảng chính (cảng cửa ngõ) của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, được quy hoạch để đáp ứng xu thế phát triển về cảng biển và hàng hải trong khu vực và trên thế giới. Quá trình xây dựng phát triển và khai thác các cảng tại khu vực Bà Rịa - Vũng Tầu phải gắn liền với việc bảo vệ môi trường sinh thái Vịnh Gành Rái, khu rừng sinh thái ngập mặn Cần Giờ và rừng ngặp mặn dọc sông Thị Vải; đồng thời phải đảm bảo không ảnh hưởng xấu đến tiềm năng du lịch của thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Vũng Tầu.
- Cụm cảng tỉnh Đồng Nai
Cụm cảng khu vực Đồng Nai hiện nay đa số là các cảng chuyên dụng chủ yếu phục vụ các khu công nghiệp, các nhà máy, các cơ sở sản xuất nằm trong các khu công nghiệp của tỉnh Đồng Nai, bao gồm: khu cảng Đồng Nai (sông Đồng Nai), khu cảng Phú Hữu (đoạn sông Đồng Nai và đoạn sông Lòng Tầu - Nhà Bè), khu cảng Ông Kèo (sông Lòng Tàu và sông Đồng Tranh), khu cảng Gò Dầu A và B, khu cảng Phước An (sông Thị Vải).
+ Quy mô xây dựng các cảng khu vực này: đáp ứng cho tầu bách hoá, tầu hàng rời trọng tải 15.000 DWT - 30.000 DWT, tầu chở hàng lỏng trọng tải 15.000 DWT - 30.000 DWT.
+ Năng lực thông qua: dự kiến toàn cụm cảng vào năm 2010 đạt 12 triệu tấn/năm; định hướng năm 2020 đạt khoảng 24,3 triệu tấn/năm.
+ Yêu cầu về quy hoạch: việc xây dựng cảng hoặc khu cảng trong cụm cảng Đồng Nai phải đáp ứng phát triển các khu công nghiệp và phải ưu tiên xây dựng các cảng tổng hợp để phục vụ nhu cầu sử dụng chung.
Vai trò chức năng các cảng, vị trí, quy mô, công suất và quy hoạch phát triển đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 của từng cảng có nội dung chủ yếu như đề nghị của Bộ Giao thông vận tải tại các tờ trình: số 4554/GTVT-KHĐT ngày 28 tháng 11 năm 2002, số 1159/GTVT-KHĐT ngày 17 tháng 3 năm 2004 và số 3330/GTVT-KHĐT ngày 05 tháng 7 năm 2004.