Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2694/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết nuôi chế biến cá tra Trà Vinh 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2694/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2694/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2694/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2694/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2694/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2694/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết nuôi chế biến cá tra Trà Vinh 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết nuôi, chế biến cá tra tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1. Giải pháp vốn đầu tư
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2025 khoảng 4.666 tỷ đồng; trong đó, vốn ngân sách hỗ trợ đầu tư 165 tỷ đồng (ngân sách Trung ương 86 tỷ đồng, ngân sách địa phương 79 tỷ đồng) chiếm 3,5%, huy động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư là 4.501 tỷ đồng chiếm 96,5%. Cụ thể:
+ Giai đoạn 2016 - 2020: Khoảng 3.086 tỷ đồng, trong đó: vốn ngân sách hỗ trợ đầu tư 115 tỷ đồng (ngân sách Trung ương 61 tỷ đồng, ngân sách địa phương 54 tỷ đồng) chiếm 3,7%, huy động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư là 2.971 tỷ đồng chiếm 96,3%.
+ Giai đoạn 2021 - 2025: Khoảng 1.580 tỷ đồng, trong đó: vốn ngân sách hỗ trợ đầu tư 50 tỷ đồng (ngân sách Trung ương 25 tỷ đồng, ngân sách địa phương 25 tỷ đồng) chiếm 3,2%, huy động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư là 1.530 tỷ đồng chiếm 96,8%.
- Vốn ngân sách nhà nước: Ngoài nguồn vốn Trung ương đầu tư từ chương trình hỗ trợ có mục tiêu, tỉnh cần ưu tiên nguồn vốn ngân sách địa phương để đầu tư phát triển hạ tầng thủy lợi, điện, giao thông tại các vùng quy hoạch để thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào nuôi, chế biến cá tra trên địa bàn tỉnh.
- Huy động từ các thành phần kinh tế: Thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật để thu hút vốn của các thành phần kinh tế tham gia phát triển sản xuất, chế biến tiêu thụ cá tra, đặc biệt ưu đãi đối với các dự án nằm trong danh mục ưu tiên kêu gọi đầu tư, như:
+ Vốn trong nhân dân: Tiếp tục thực hiện chính sách miễn thuế đất, thủy lợi phí, hỗ trợ đào tạo lao động, tìm kiếm thị trường, nhằm khuyến khích người nông dân có đủ năng lực về vốn và kinh nghiệm tăng gia sản xuất.
+ Vốn doanh nghiệp đầu tư: Đầu tư hạ tầng kỹ thuật để sớm hình thành các vùng nuôi tập trung, đồng thời tiếp tục tạo mọi điều kiện thuận lợi về cơ chế chính sách như giảm giá cho thuê đất, miễn giảm một số thuế, hỗ trợ đào tạo lao động, xúc tiến thương mại… nhằm thu hút nguồn vốn từ doanh nghiệp phát triển sản xuất ở các vùng nuôi tập trung, đầu tư cơ sở chế biến và tiêu thụ các sản phẩm cá tra.
+ Vốn tín dụng: Các Ngân hàng thương mại tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp nuôi cá tra tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi theo Quyết định số 540/QĐ-TTg ngày 16/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ và các dự án phát triển nuôi cá tra thuộc danh mục dự án ưu tiên kêu gọi đầu tư theo quy hoạch. Cải tiến thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi trong việc vay vốn như: Mở rộng điều kiện thuế chấp, áp dụng mức lãi suất ưu đãi cho những khoản vay dài hạn để phát triển cho hoạt động của các doanh nghiệp; Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp có đầu tư dự án sản xuất, chế biến cá tra được vay vốn tín dụng đầu tư, xuất khẩu theo quy định tại Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 và Nghị định số 54/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ; các tổ chức, cá nhân được vay vốn theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 của Chính phủ để phục vụ sản xuất, kinh doanh cá tra; Tập trung tháo gỡ khó khăn về vốn, xây dựng quỹ phát triển thị trường, quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp, hộ sản xuất cá tra: Khoanh lại nợ xấu, đánh giá khả năng phát triển của người nuôi cá tra cũng như doanh nghiệp để họ dễ tiếp cận với nguồn vốn của ngân hàng và các tổ chức tài chính; bảo lãnh một phần và chia sẻ rủi ro cho các doanh nghiệp và các hộ sản xuất cá tra. Triển khai chính sách tín dụng ưu đãi đầu tư và xuất khẩu của Chính phủ ban hành.
+ Vốn đầu tư nước ngoài: Thông qua Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các tổ chức hợp tác quốc tế ở địa phương để tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) nhằm huy động vốn sản xuất cá tra, thực hiện các dự án tăng cường năng lực quản lý ngành, đào tạo và khuyến ngư, xây dựng các mô hình thí điểm trong nuôi cá tra thân thiện với môi trường; đồng thời khuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ và mở rộng thị trường.
5.2. Giải pháp về cơ chế chính sách
a) Chính sách đầu tư
- Triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách của Trung ương đầu tư cho tỉnh theo khoản 3 Điều 3 Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản.
- Nghiên cứu chính sách đầu tư xây dựng, cải tạo kết cấu hạ tầng, bao gồm: Cải tạo ao nuôi, kho chứa thức ăn, thuốc thú y, hóa chất phục vụ nuôi, máy móc và trang thiết bị phục vụ nuôi, nhà vệ sinh tự hoại, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống xử lý chất thải phù hợp với yêu cầu của VietGAP.
- Các doanh nghiệp đầu tư nuôi và chế biến cá tra được hưởng các chính sách ưu đãi và hỗ trợ bổ sung của Nhà nước dành cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.

Content:
Chính sách đầu tư
- Triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách của Trung ương đầu tư cho tỉnh theo khoản 3 Điều 3 Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản.
- Nghiên cứu chính sách đầu tư xây dựng, cải tạo kết cấu hạ tầng, bao gồm: Cải tạo ao nuôi, kho chứa thức ăn, thuốc thú y, hóa chất phục vụ nuôi, máy móc và trang thiết bị phục vụ nuôi, nhà vệ sinh tự hoại, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống xử lý chất thải phù hợp với yêu cầu của VietGAP.
- Các doanh nghiệp đầu tư nuôi và chế biến cá tra được hưởng các chính sách ưu đãi và hỗ trợ bổ sung của Nhà nước dành cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.