Document: Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 3927/QĐ-UBND 2015 phê duyệt quy hoạch chung đô thị mới Kỳ Đồng Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "09/10/2015", "sign_number": "3927/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "09/10/2015", "sign_number": "3927/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "09/10/2015", "sign_number": "3927/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "09/10/2015", "sign_number": "3927/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "09/10/2015", "sign_number": "3927/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 3927/QĐ-UBND 2015 phê duyệt quy hoạch chung đô thị mới Kỳ Đồng Hà Tĩnh

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Kỳ Đồng giai đoạn đến năm 2035, tỷ lệ 1/10.000. Với các nội dung sau:
...
9. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
...
b) Giao thông
* Giao thông đối ngoại
- Quy hoạch tuyến Quốc Lộ 1 nằm trong phạm vi nghiên cứu có quy mô mặt cắt 41m.
- Quy hoạch tuyến đường 45,0m chạy từ xã Kỳ Giang sang xã Kỳ Khang đi qua trung tâm đô thị.
- Quy hoạch tuyến đường kinh tế quốc phòng đi qua khu vực nghiên cứu với quy mô mặt cắt 25m.
- Quy hoạch Huyện lộ 03 nằm trong phạm vi nghiên cứu với quy mô mặt cắt 22m.
* Giao thông nội thị.
- Quy hoạch tuyến đường 70m nối từ quốc lộ 1A về phía biển, tạo thành trục trung tâm đô thị.
- Mạng lưới giao thông thiết kế theo dạng lưới đường hỗn hợp theo địa hình hiện trạng của khu vực.
- Xây dựng tuyến đường trục chính đi qua trung tâm đô thị kết hợp các tuyến trục dọc trục ngang tạo thành mạng trục chính hoàn chỉnh.
* Công trình đầu mối.
+ Xây dựng mới bến xe tại khu vực cửa ngõ phía Nam của đô thị với quy mô 4,6 ha.
+ Quy hoạch các bãi đỗ xe tập trung tại các khu vực công cộng, công viên và các khu vực tập trung đông dân cư.
+ Quy hoạch xây dựng mới các tuyến cầu qua hệ thống sông Nhà Lê.
+ Các điểm nút giao thông giữa các tuyến phố chính tổ chức các đảo giao thông đảm bảo an toàn giao thông, tạo điểm nhấn cho đô thị.
Bảng tổng hợp quy hoạch giao thông

TT

Tên đường

Mặt cắt

Bề rộng (m)

Lộ giới (m)

Khoảng lùi (m)

Mặt đường

Hè đường

Phân cách

I

Giao thông đối ngoại

1

Quốc Lộ 1

1 - 1

10,50x2

9,00x2

2,00

41,00

≥6

2

Kinh tế quốc phòng

6 - 6

7,00x2

5,50x2

-

25,00

≥6

3

Huyện lộ 3

7 - 7

6,00x2

5,00x2

-

22,00

≥6

II

Giao thông nội thị

1

Đường trục chính đô thị

2 - 2

15,00x2

12,00x2

16,00

70,00

≥6

2

Đường chính đô thị

3 - 3

10,50x2

9,50x2

5,00

45,00

≥6

3

Đường liên khu vực

4 - 4

10,50x2

6,00x2

2,00

35,00

≥6

4

Đường liên khu vực

5 - 5

7,50x2

7,50x2

-

30,00

≥6

5

Đường chính khu vực

6* - 6*

7,00x2

5,50x2

-

25,00

≥4

6

Đường chính khu vực

7* - 7*

6,00x2

5,00x2

-

22,00

≥4

Cao độ khống chế mạng lưới đường theo bản vẽ quy hoạch.

Content:
Giao thông
* Giao thông đối ngoại
- Quy hoạch tuyến Quốc Lộ 1 nằm trong phạm vi nghiên cứu có quy mô mặt cắt 41m.
- Quy hoạch tuyến đường 45,0m chạy từ xã Kỳ Giang sang xã Kỳ Khang đi qua trung tâm đô thị.
- Quy hoạch tuyến đường kinh tế quốc phòng đi qua khu vực nghiên cứu với quy mô mặt cắt 25m.
- Quy hoạch Huyện lộ 03 nằm trong phạm vi nghiên cứu với quy mô mặt cắt 22m.
* Giao thông nội thị.
- Quy hoạch tuyến đường 70m nối từ quốc lộ 1A về phía biển, tạo thành trục trung tâm đô thị.
- Mạng lưới giao thông thiết kế theo dạng lưới đường hỗn hợp theo địa hình hiện trạng của khu vực.
- Xây dựng tuyến đường trục chính đi qua trung tâm đô thị kết hợp các tuyến trục dọc trục ngang tạo thành mạng trục chính hoàn chỉnh.
* Công trình đầu mối.
+ Xây dựng mới bến xe tại khu vực cửa ngõ phía Nam của đô thị với quy mô 4,6 ha.
+ Quy hoạch các bãi đỗ xe tập trung tại các khu vực công cộng, công viên và các khu vực tập trung đông dân cư.
+ Quy hoạch xây dựng mới các tuyến cầu qua hệ thống sông Nhà Lê.
+ Các điểm nút giao thông giữa các tuyến phố chính tổ chức các đảo giao thông đảm bảo an toàn giao thông, tạo điểm nhấn cho đô thị.
Bảng tổng hợp quy hoạch giao thông

TT

Tên đường

Mặt cắt

Bề rộng (m)

Lộ giới (m)

Khoảng lùi (m)

Mặt đường

Hè đường

Phân cách

I

Giao thông đối ngoại

1

Quốc Lộ 1

1 - 1

10,50x2

9,00x2

2,00

41,00

≥6

2

Kinh tế quốc phòng

6 - 6

7,00x2

5,50x2

-

25,00

≥6

3

Huyện lộ 3

7 - 7

6,00x2

5,00x2

-

22,00

≥6

II

Giao thông nội thị

1

Đường trục chính đô thị

2 - 2

15,00x2

12,00x2

16,00

70,00

≥6

2

Đường chính đô thị

3 - 3

10,50x2

9,50x2

5,00

45,00

≥6

3

Đường liên khu vực

4 - 4

10,50x2

6,00x2

2,00

35,00

≥6

4

Đường liên khu vực

5 - 5

7,50x2

7,50x2

-

30,00

≥6

5

Đường chính khu vực

6* - 6*

7,00x2

5,50x2

-

25,00

≥4

6

Đường chính khu vực

7* - 7*

6,00x2

5,00x2

-

22,00

≥4

Cao độ khống chế mạng lưới đường theo bản vẽ quy hoạch.