Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 111/QĐ-UBND 2024 Đề án xây dựng vùng chăn nuôi An toàn dịch bệnh động vật Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "04/04/2024", "sign_number": "111/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "04/04/2024", "sign_number": "111/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "04/04/2024", "sign_number": "111/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "04/04/2024", "sign_number": "111/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "04/04/2024", "sign_number": "111/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 111/QĐ-UBND 2024 Đề án xây dựng vùng chăn nuôi An toàn dịch bệnh động vật Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xây dựng và phát triển vùng chăn nuôi An toàn dịch bệnh (ATDB) động vật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2024-2030”; với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Dự kiến tiến độ xây dựng và chứng nhận các vùng chăn nuôi ATDB
- Giai đoạn 2024 - 2026: Xác định quy mô, xây dựng, kiện toàn các vùng chăn nuôi ATDB, chuẩn bị điều kiện công nhận.
- Giai đoạn 2027 - 2030, chứng nhận và duy trì các vùng chăn nuôi ATDB đã xây dựng, tiếp tục xây dựng và chứng nhận các vùng đủ điều kiện.
(Có bảng tiến độ chi tiết kèm theo)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Tổng khái toán kinh phí thực hiện đề án: 14,972 tỷ đồng, trong đó:
- Ngân sách tỉnh: 10,172 tỷ đồng.
- Ngân sách cấp huyện: 2,400 tỷ đồng.
- Doanh nghiệp và người chăn nuôi: 2,400 tỷ đồng.
(Có khái toán chi tiết kèm theo)
1. Ngân sách trung ương: Khi có dịch bệnh lớn xảy ra trong hoặc ngoài vùng chăn nuôi ATDB, Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Trung ương hỗ trợ kinh phí, vắc xin, hóa chất từ nguồn ngân sách trung ương để tổ chức thực hiện công tác phòng, chống dịch để khống chế và dập tắt các ổ dịch trong và ngoài vùng chăn nuôi ATDB.
2. Ngân sách tỉnh
Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí cho các hoạt động, bao gồm những nội dung chính: Hỗ trợ mua vắc xin, hoá chất thực hiện vệ sinh tiêu độc môi trường, vật tư phục vụ lấy mẫu xét nghiệm, giám sát chủ động, giám sát lưu hành các bệnh; điều tra ổ dịch; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác thú y; thông tin, tuyên truyền; đào tạo, tập huấn chuyên môn; các hoạt động kiểm tra, giám sát, hội nghị về ATDB của địa phương ở tỉnh, cấp huyện.
3. Ngân sách cấp huyện
Ủy ban nhân dân huyện, thành phố bố trí kinh phí hỗ trợ cho các lực lượng tham gia xây dựng, quản lý và duy trì vùng chăn nuôi ATDB và tổ chức tiêm phòng (hỗ trợ gia súc, gia cầm bị sốc phản vệ trong quá trình tiêm phòng); các hoạt động chống dịch, bảo hộ cá nhân, tiêu hủy gia súc, gia cầm vệ sinh, khử trùng, tiêu độc... nhằm xây dựng và duy trì vùng chăn nuôi ATDB.
4. Kinh phí do người dân, doanh nghiệp chăn nuôi tự bảo đảm
Tổ chức, cá nhân chăn nuôi, buôn bán gia súc, gia cầm có trách nhiệm chi trả kinh phí tiêm phòng vắc xin phòng bệnh (trong trường hợp ngân sách Nhà nước không hỗ trợ); lấy mẫu, xét nghiệm mẫu khi thực hiện kiểm dịch vận chuyển hoặc khi có nhu cầu giết mổ tiêu thụ; phí, lệ phí kiểm dịch vận chuyển gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm; vôi bột, hóa chất khử trùng tại cơ sở chăn nuôi, chuồng trại của mình và các chi phí xây dựng vùng chăn nuôi ATDB.
Tổ chức, cá nhân kinh doanh, vận chuyển gia súc, gia cầm, sản phẩm của gia súc, gia cầm mắc bệnh, nghi mắc bệnh phải chi trả toàn bộ chi phí lấy mẫu, vận chuyển mẫu, gửi mẫu, xét nghiệm mẫu, tổ chức tiêu hủy và các chi phí phục vụ công tác vệ sinh, sát trùng, tiêu độc phương tiện, hố chôn động vật.
5. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác: Kinh phí do các tổ chức quốc tế, nhà tài trợ, xã hội hóa và từ các nguồn vốn hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố triển khai thực hiện Đề án; lập kế hoạch triển khai thực hiện hàng năm; kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những vướng mắc, tồn tại trong quá trình thực hiện.
- Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xây dựng và duy trì vùng chăn nuôi ATDB để phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Chứng nhận và đề xuất Chứng nhận chăn nuôi ATDB đối với các cơ sở, vùng đủ điều kiện theo quy định.
- Căn cứ điều kiện thực tiễn của tỉnh, đề xuất giải pháp, chính sách hỗ trợ xây dựng và duy trì các vùng chăn nuôi ATDB phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ động vật đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.
- Chủ trì tham mưu kiện toàn, nâng cao năng lực hệ thống thú y các cấp đảm bảo tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, đảm bảo cho công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp các huyện, thành phố lập dự toán kinh phí thực hiện xây dựng các vùng chăn nuôi ATDB, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố và các ngành liên quan kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định. Kịp thời tham mưu, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện.
- Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn việc xây dựng và duy trì vùng chăn nuôi ATDB tại các địa phương.
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Tuyên Quang, các ngành liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân thực hiện các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học để xây dựng vùng, cơ sở ATDB.
- Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thuỷ sản; Trung tâm Khuyến nông thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch và tổ chức tuyên truyền các biện pháp phòng, chống dịch bệnh thông qua các Bản tin khuyến nông và trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.
- Tổ chức chỉ đạo, thực hiện nghiêm các quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật ra, vào địa bàn tỉnh.
- Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, đề xuất Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thú y điều chỉnh, bổ sung các biện pháp kỹ thuật phòng, chống dịch trong và ngoài vùng chăn nuôi ATDB cho phù hợp, bảo đảm hoàn thành mục tiêu của Đề án.
- Tham mưu triển khai việc sơ kết, tổng kết, báo cáo và rút kinh nghiệm tổ chức thực hiện Đề án.
2. Sở Tài chính: Trên cơ sở Đề án được duyệt, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ xây dựng dự toán kinh phí thực hiện gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có ý kiến, tổng hợp gửi Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định có liên quan trong khả năng cân đối nguồn ngân sách hằng năm.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thẩm định nguồn kinh phí thực hiện Đề án theo quy định.
4. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các hiệp hội ngành hàng trong và ngoài tỉnh, các tổ chức có liên quan đẩy mạnh công tác hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm của vùng, cơ sở ATDB.
Hỗ trợ, hướng dẫn và kết nối các Doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, hộ chăn nuôi với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh để giới thiệu các sản phẩm chăn nuôi tìm kiếm đối tác hợp tác trong phát triển, sản xuất và tiêu thụ hàng hoá.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các chính sách ưu đãi cho các tổ chức, cá nhân thuê đất và kiểm soát tình hình ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi.
6. Cục Quản lý thị trường Tuyên Quang
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các ngành chức năng tổ chức triển khai, thực hiện các nội dung của Đề án và Kế hoạch thực hiện của UBND các huyện, thành phố, đảm bảo, kịp thời, hiệu quả.
Phối hợp với các sở, ngành và chính quyền địa phương, tăng cường công tác Quản lý thị trường, tăng cường kiểm tra hoạt động kinh doanh thức ăn chăn nuôi, thuốc Thú y; tăng cường các biện pháp kiểm soát, lưu thông thị trường, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật chưa qua kiểm soát, kiểm dịch, không rõ nguồn gốc lưu thông trên thị trường, các trường hợp kinh doanh thịt gia súc không có dấu kiểm soát giết mổ hoặc tem vệ sinh thú y.

Content:
Dự kiến tiến độ xây dựng và chứng nhận các vùng chăn nuôi ATDB
- Giai đoạn 2024 - 2026: Xác định quy mô, xây dựng, kiện toàn các vùng chăn nuôi ATDB, chuẩn bị điều kiện công nhận.
- Giai đoạn 2027 - 2030, chứng nhận và duy trì các vùng chăn nuôi ATDB đã xây dựng, tiếp tục xây dựng và chứng nhận các vùng đủ điều kiện.
(Có bảng tiến độ chi tiết kèm theo)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Tổng khái toán kinh phí thực hiện đề án: 14,972 tỷ đồng, trong đó:
- Ngân sách tỉnh: 10,172 tỷ đồng.
- Ngân sách cấp huyện: 2,400 tỷ đồng.
- Doanh nghiệp và người chăn nuôi: 2,400 tỷ đồng.
(Có khái toán chi tiết kèm theo)
1. Ngân sách trung ương: Khi có dịch bệnh lớn xảy ra trong hoặc ngoài vùng chăn nuôi ATDB, Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Trung ương hỗ trợ kinh phí, vắc xin, hóa chất từ nguồn ngân sách trung ương để tổ chức thực hiện công tác phòng, chống dịch để khống chế và dập tắt các ổ dịch trong và ngoài vùng chăn nuôi ATDB.
2. Ngân sách tỉnh
Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí cho các hoạt động, bao gồm những nội dung chính: Hỗ trợ mua vắc xin, hoá chất thực hiện vệ sinh tiêu độc môi trường, vật tư phục vụ lấy mẫu xét nghiệm, giám sát chủ động, giám sát lưu hành các bệnh; điều tra ổ dịch; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác thú y; thông tin, tuyên truyền; đào tạo, tập huấn chuyên môn; các hoạt động kiểm tra, giám sát, hội nghị về ATDB của địa phương ở tỉnh, cấp huyện.
3. Ngân sách cấp huyện
Ủy ban nhân dân huyện, thành phố bố trí kinh phí hỗ trợ cho các lực lượng tham gia xây dựng, quản lý và duy trì vùng chăn nuôi ATDB và tổ chức tiêm phòng (hỗ trợ gia súc, gia cầm bị sốc phản vệ trong quá trình tiêm phòng); các hoạt động chống dịch, bảo hộ cá nhân, tiêu hủy gia súc, gia cầm vệ sinh, khử trùng, tiêu độc... nhằm xây dựng và duy trì vùng chăn nuôi ATDB.
4. Kinh phí do người dân, doanh nghiệp chăn nuôi tự bảo đảm
Tổ chức, cá nhân chăn nuôi, buôn bán gia súc, gia cầm có trách nhiệm chi trả kinh phí tiêm phòng vắc xin phòng bệnh (trong trường hợp ngân sách Nhà nước không hỗ trợ); lấy mẫu, xét nghiệm mẫu khi thực hiện kiểm dịch vận chuyển hoặc khi có nhu cầu giết mổ tiêu thụ; phí, lệ phí kiểm dịch vận chuyển gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm; vôi bột, hóa chất khử trùng tại cơ sở chăn nuôi, chuồng trại của mình và các chi phí xây dựng vùng chăn nuôi ATDB.
Tổ chức, cá nhân kinh doanh, vận chuyển gia súc, gia cầm, sản phẩm của gia súc, gia cầm mắc bệnh, nghi mắc bệnh phải chi trả toàn bộ chi phí lấy mẫu, vận chuyển mẫu, gửi mẫu, xét nghiệm mẫu, tổ chức tiêu hủy và các chi phí phục vụ công tác vệ sinh, sát trùng, tiêu độc phương tiện, hố chôn động vật.
5. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác: Kinh phí do các tổ chức quốc tế, nhà tài trợ, xã hội hóa và từ các nguồn vốn hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố triển khai thực hiện Đề án; lập kế hoạch triển khai thực hiện hàng năm; kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những vướng mắc, tồn tại trong quá trình thực hiện.
- Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xây dựng và duy trì vùng chăn nuôi ATDB để phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Chứng nhận và đề xuất Chứng nhận chăn nuôi ATDB đối với các cơ sở, vùng đủ điều kiện theo quy định.
- Căn cứ điều kiện thực tiễn của tỉnh, đề xuất giải pháp, chính sách hỗ trợ xây dựng và duy trì các vùng chăn nuôi ATDB phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ động vật đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.
- Chủ trì tham mưu kiện toàn, nâng cao năng lực hệ thống thú y các cấp đảm bảo tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, đảm bảo cho công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp các huyện, thành phố lập dự toán kinh phí thực hiện xây dựng các vùng chăn nuôi ATDB, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố và các ngành liên quan kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định. Kịp thời tham mưu, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện.
- Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn việc xây dựng và duy trì vùng chăn nuôi ATDB tại các địa phương.
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Tuyên Quang, các ngành liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân thực hiện các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học để xây dựng vùng, cơ sở ATDB.
- Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thuỷ sản; Trung tâm Khuyến nông thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch và tổ chức tuyên truyền các biện pháp phòng, chống dịch bệnh thông qua các Bản tin khuyến nông và trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.
- Tổ chức chỉ đạo, thực hiện nghiêm các quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật ra, vào địa bàn tỉnh.
- Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, đề xuất Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thú y điều chỉnh, bổ sung các biện pháp kỹ thuật phòng, chống dịch trong và ngoài vùng chăn nuôi ATDB cho phù hợp, bảo đảm hoàn thành mục tiêu của Đề án.
- Tham mưu triển khai việc sơ kết, tổng kết, báo cáo và rút kinh nghiệm tổ chức thực hiện Đề án.
2. Sở Tài chính: Trên cơ sở Đề án được duyệt, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ xây dựng dự toán kinh phí thực hiện gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có ý kiến, tổng hợp gửi Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định có liên quan trong khả năng cân đối nguồn ngân sách hằng năm.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thẩm định nguồn kinh phí thực hiện Đề án theo quy định.
4. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các hiệp hội ngành hàng trong và ngoài tỉnh, các tổ chức có liên quan đẩy mạnh công tác hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm của vùng, cơ sở ATDB.
Hỗ trợ, hướng dẫn và kết nối các Doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, hộ chăn nuôi với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh để giới thiệu các sản phẩm chăn nuôi tìm kiếm đối tác hợp tác trong phát triển, sản xuất và tiêu thụ hàng hoá.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các chính sách ưu đãi cho các tổ chức, cá nhân thuê đất và kiểm soát tình hình ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi.
Cục Quản lý thị trường Tuyên Quang
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các ngành chức năng tổ chức triển khai, thực hiện các nội dung của Đề án và Kế hoạch thực hiện của UBND các huyện, thành phố, đảm bảo, kịp thời, hiệu quả.
Phối hợp với các sở, ngành và chính quyền địa phương, tăng cường công tác Quản lý thị trường, tăng cường kiểm tra hoạt động kinh doanh thức ăn chăn nuôi, thuốc Thú y; tăng cường các biện pháp kiểm soát, lưu thông thị trường, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật chưa qua kiểm soát, kiểm dịch, không rõ nguồn gốc lưu thông trên thị trường, các trường hợp kinh doanh thịt gia súc không có dấu kiểm soát giết mổ hoặc tem vệ sinh thú y.