Document: Điều 1 Quyết định 5141/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Trung Lập Thượng Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5141/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5141/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5141/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5141/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5141/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5141/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Trung Lập Thượng Củ Chi Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Trung Lập Thượng (khu 2), huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Trung Lập Thượng, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:

+ Phía Đông - Bắc

: giáp kênh hiện hữu.

+ Phía Đông - Nam

: giáp khu trung tâm thị tứ Trung Lập.

+ Phía Tây - Bắc

: giáp các tuyến giao thông nội bộ khu dân cư.

+ Phía Tây - Nam

: giáp kênh hiện hữu.

- Diện tích khu đất quy hoạch: 23,21 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư thị tứ phát triển theo hướng chỉnh trang và xây dựng mới.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế - Xây dựng Đô Thị.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 1.600 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

145,06

B

Chỉ tiêu sử dụng đất khu ở trung bình toàn khu

m2/người

137,13

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các khu ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

109,44

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

m2/người

49,31

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

m2/người

60,13

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp khu ở

m2/người

Trong đó: Đất công trình giáo dục

m2/người

2,94

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

2,81

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

m2/người

21,94

km/km2

10,88

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí mạng lưới đường khu vực

%

16

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2000

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

25

Hệ số sử dụng đất toàn khu

lần

0,9

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

+ Tối đa

tầng

4

+ Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch tổ chức 01 khu ở và các khu chức năng ngoài khu ở, được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc khu ở: Tổng diện tích 21,94 ha.
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): diện tích 17,51 ha, trong đó:
- Nhóm nhà ở hiện hữu ổn định: diện tích 7,89 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới: diện tích 9,62 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp khu ở: tổng diện tích 0,47 ha.
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 0,47 ha, trong đó:
+ Trường mầm non xây dựng mới: diện tích 0,47 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): Tổng diện tích 0,45 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: diện tích 3,51 ha.
b. Các khu chức năng ngoài khu ở: tổng diện tích 1,27 ha, trong đó:
b.1. Khu cây xanh cảnh quan ven kênh, mương: diện tích 0,15 ha.
b.2. Kênh, mương: diện tích 0,08 ha.
b.3. Giao thông đối ngoại: diện tích 1,04 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất khu ở

21,94

100,0

1

Đất nhóm nhà ở

17,51

79,81

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu

7,89

42,64

- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới

9,62

35,88

2

Đất công trình dịch vụ cấp khu ở

0,47

2,14

- Đất công trình giáo dục

0,47

+ Trường mầm non

0,47

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,45

2,05

4

Đất giao thông

3,61

16,00

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

10,88 km/km2

B

Đất ngoài khu ở

1,27

1

Đất cây xanh hành lang bảo vệ kênh, mương

0,15

2

Kênh, mương

0,08

3

Đất giao thông đối ngoại

1,04

Tổng cộng

23,21

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong khu ở và ngoài khu ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích

Dân số

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mật độ xây dựng tối đa

Tầng cao xây dựng

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

(ha)

(người)

(m2/người)

(%)

(tầng)

(lần)

Khu ở (diện tích 23,21 ha; dự báo quy mô dân sô 1.600 người)

1. Đất khu ở

21,94

1.600

137,13

1.1. Đất nhóm nhà ở

17,51

1.600

109,44

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

7,89

721

49,31

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

1.1

3,51

321

60

1

4

2,4

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

1.2

0,77

70

50

1

4

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

1.3

1,75

160

60

1

4

2,4

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

1.4

1,08

99

50

1

4

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

1.5

0,48

44

60

1

4

2,4

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

1.6

0,30

27

60

1

4

2,4

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

9,62

879

60,13

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.7

2,30

210

40

1

4

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.8

0,88

80

40

1

4

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.9

1,51

138

40

1

4

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.10

1,73

158

40

1

4

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.11

1,95

178

40

1

4

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.12

1,25

114

40

1

4

1,6

1.2 . Đất công trình dịch vụ đô thị

0,47

2,94

- Đất giáo dục

0,47

2,94

+ Trường Mầm non (xây dựng mới)

1.13

0,47

40

1

3

1,2

1.3. Đất xây xanh sử dụng công cộng

0,45

2,81

+ Đất xây xanh sử dụng công cộng

1.14

0,29

5

1

0,05

+ Đất xây xanh sử dụng công cộng

1.15

0,16

5

1

0,05

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

3,51

21,94

2. Đất ngoài khu ở

1,27

2.1. Đất cây xanh hành lang bảo vệ ven kênh, mương

0,15

2.2. Kênh, mương

0,08

2.3. Đất giao thông đối ngoại

1,04

Tổng cộng

23,21

1.600

145,06

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Giữ lại các khu dân cư tập trung ổn định, tạo mạng lưới giao thông thông suốt cho toàn khu quy hoạch và khu vực lân cận. Các công trình công cộng hiện hữu được giữ lại, cải tạo nâng cấp. Đồng thời bố trí thêm công trình giáo dục, công viên đảm bảo phục vụ cho người dân dựa trên nguyên tắc bảo đảm bán kính phục vụ và chỉ tiêu sử dụng đất.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Dọc tuyến kênh N25-5 tổ chức mảng xanh kết hợp mặt nước tạo cảnh quan thoáng mát, góp phần cải thiện vi khí hậu môi trường.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 25%, tầng cao xây dựng 1-4 tầng.
+ Các nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang: mật độ xây dựng 50 - 60%.
+ Các nhóm nhà ở xây dựng mới: mật độ xây dựng 40%.
+ Khu công trình công cộng: mật độ xây dựng 40%.
+ Khu cây xanh: mật độ xây dựng 5%.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Việc tổ chức giao thông bám theo mạng lưới đường hiện hữu kết hợp với việc dự phóng một số đoạn, tuyến để đảm bảo kết nối thông suốt.
- Về giao thông đối ngoại: khu vực quy hoạch có tuyến đường Tỉnh lộ 7 (lộ giới 30) sẽ kết nối khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh.
- Về giao thông đối nội: các tuyến đường đối nội hiện hữu được nâng cấp và mở rộng theo quy định lộ giới, dự kiến xây dựng mới và nâng cấp các tuyến đường nội bộ khác.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Ký hiệu mặt cắt

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Mặt đường và dãy phân cách

Vỉa hè phải

Giao thông đối ngoại

1

Đường Trung Lập

01-01

30

6,0

18,0

6,0

Giao thông đối nội

1

Đường số 1

05-05

11

2,0

6,0

3,0

2

Đường số 2

04-04

12

3,0

6,0

3,0

3

Đường số 3

03-03

16

4,0

8,0

4,0

4

Đường số 4

03-03

16

4,0

8,0

4,0

5

Đường số 5

02-02

20

4,5

11,0

4,5

6

Đường số 6

03-03

16

4,0

8,0

4,0

7

Đường số 7

02-02

20

4,5

11,0

4,5

- Nút giao thông: Các tuyến đường chủ yếu giao cắt nhau cùng mức, bán kính Rmin = 12m.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Mạng đường giao thông.
- Trường mầm non.
- Công viên cây xanh.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 1 l/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Trung Lập Thượng (khu 2), huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Trung Lập Thượng, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:

+ Phía Đông - Bắc

: giáp kênh hiện hữu.

+ Phía Đông - Nam

: giáp khu trung tâm thị tứ Trung Lập.

+ Phía Tây - Bắc

: giáp các tuyến giao thông nội bộ khu dân cư.

+ Phía Tây - Nam

: giáp kênh hiện hữu.

- Diện tích khu đất quy hoạch: 23,21 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư thị tứ phát triển theo hướng chỉnh trang và xây dựng mới.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế - Xây dựng Đô Thị.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 1.600 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

145,06

B

Chỉ tiêu sử dụng đất khu ở trung bình toàn khu

m2/người

137,13

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các khu ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

109,44

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

m2/người

49,31

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

m2/người

60,13

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp khu ở

m2/người

Trong đó: Đất công trình giáo dục

m2/người

2,94

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

2,81

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

m2/người

21,94

km/km2

10,88

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí mạng lưới đường khu vực

%

16

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2000

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

25

Hệ số sử dụng đất toàn khu

lần

0,9

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

+ Tối đa

tầng

4

+ Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch tổ chức 01 khu ở và các khu chức năng ngoài khu ở, được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc khu ở: Tổng diện tích 21,94 ha.
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): diện tích 17,51 ha, trong đó:
- Nhóm nhà ở hiện hữu ổn định: diện tích 7,89 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới: diện tích 9,62 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp khu ở: tổng diện tích 0,47 ha.
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 0,47 ha, trong đó:
+ Trường mầm non xây dựng mới: diện tích 0,47 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): Tổng diện tích 0,45 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: diện tích 3,51 ha.
b. Các khu chức năng ngoài khu ở: tổng diện tích 1,27 ha, trong đó:
b.1. Khu cây xanh cảnh quan ven kênh, mương: diện tích 0,15 ha.
b.2. Kênh, mương: diện tích 0,08 ha.
b.3. Giao thông đối ngoại: diện tích 1,04 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất khu ở

21,94

100,0

1

Đất nhóm nhà ở

17,51

79,81

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu

7,89

42,64

- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới

9,62

35,88

2

Đất công trình dịch vụ cấp khu ở

0,47

2,14

- Đất công trình giáo dục

0,47

+ Trường mầm non

0,47

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,45

2,05

4

Đất giao thông

3,61

16,00

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

10,88 km/km2

B

Đất ngoài khu ở

1,27

1

Đất cây xanh hành lang bảo vệ kênh, mương

0,15

2

Kênh, mương

0,08

3

Đất giao thông đối ngoại

1,04

Tổng cộng

23,21

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong khu ở và ngoài khu ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích

Dân số

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mật độ xây dựng tối đa

Tầng cao xây dựng

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

(ha)

(người)

(m2/người)

(%)

(tầng)

(lần)

Khu ở (diện tích 23,21 ha; dự báo quy mô dân sô 1.600 người)

1. Đất khu ở

21,94

1.600

137,13

1.1. Đất nhóm nhà ở

17,51

1.600

109,44

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

7,89

721

49,31

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

1.1

3,51

321

60

1

4

2,4

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

1.2

0,77

70

50

1

4

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

1.3

1,75

160

60

1

4

2,4

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

1.4

1,08

99

50

1

4

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

1.5

0,48

44

60

1

4

2,4

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

1.6

0,30

27

60

1

4

2,4

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

9,62

879

60,13

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.7

2,30

210

40

1

4

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.8

0,88

80

40

1

4

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.9

1,51

138

40

1

4

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.10

1,73

158

40

1

4

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.11

1,95

178

40

1

4

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.12

1,25

114

40

1

4

1,6

1.2 . Đất công trình dịch vụ đô thị

0,47

2,94

- Đất giáo dục

0,47

2,94

+ Trường Mầm non (xây dựng mới)

1.13

0,47

40

1

3

1,2

1.3. Đất xây xanh sử dụng công cộng

0,45

2,81

+ Đất xây xanh sử dụng công cộng

1.14

0,29

5

1

0,05

+ Đất xây xanh sử dụng công cộng

1.15

0,16

5

1

0,05

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

3,51

21,94

2. Đất ngoài khu ở

1,27

2.1. Đất cây xanh hành lang bảo vệ ven kênh, mương

0,15

2.2. Kênh, mương

0,08

2.3. Đất giao thông đối ngoại

1,04

Tổng cộng

23,21

1.600

145,06

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Giữ lại các khu dân cư tập trung ổn định, tạo mạng lưới giao thông thông suốt cho toàn khu quy hoạch và khu vực lân cận. Các công trình công cộng hiện hữu được giữ lại, cải tạo nâng cấp. Đồng thời bố trí thêm công trình giáo dục, công viên đảm bảo phục vụ cho người dân dựa trên nguyên tắc bảo đảm bán kính phục vụ và chỉ tiêu sử dụng đất.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Dọc tuyến kênh N25-5 tổ chức mảng xanh kết hợp mặt nước tạo cảnh quan thoáng mát, góp phần cải thiện vi khí hậu môi trường.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 25%, tầng cao xây dựng 1-4 tầng.
+ Các nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang: mật độ xây dựng 50 - 60%.
+ Các nhóm nhà ở xây dựng mới: mật độ xây dựng 40%.
+ Khu công trình công cộng: mật độ xây dựng 40%.
+ Khu cây xanh: mật độ xây dựng 5%.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Việc tổ chức giao thông bám theo mạng lưới đường hiện hữu kết hợp với việc dự phóng một số đoạn, tuyến để đảm bảo kết nối thông suốt.
- Về giao thông đối ngoại: khu vực quy hoạch có tuyến đường Tỉnh lộ 7 (lộ giới 30) sẽ kết nối khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh.
- Về giao thông đối nội: các tuyến đường đối nội hiện hữu được nâng cấp và mở rộng theo quy định lộ giới, dự kiến xây dựng mới và nâng cấp các tuyến đường nội bộ khác.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Ký hiệu mặt cắt

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Mặt đường và dãy phân cách

Vỉa hè phải

Giao thông đối ngoại

1

Đường Trung Lập

01-01

30

6,0

18,0

6,0

Giao thông đối nội

1

Đường số 1

05-05

11

2,0

6,0

3,0

2

Đường số 2

04-04

12

3,0

6,0

3,0

3

Đường số 3

03-03

16

4,0

8,0

4,0

4

Đường số 4

03-03

16

4,0

8,0

4,0

5

Đường số 5

02-02

20

4,5

11,0

4,5

6

Đường số 6

03-03

16

4,0

8,0

4,0

7

Đường số 7

02-02

20

4,5

11,0

4,5

- Nút giao thông: Các tuyến đường chủ yếu giao cắt nhau cùng mức, bán kính Rmin = 12m.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Mạng đường giao thông.
- Trường mầm non.
- Công viên cây xanh.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 1 l/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.