Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1375/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/08/2019", "sign_number": "1375/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/08/2019", "sign_number": "1375/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/08/2019", "sign_number": "1375/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/08/2019", "sign_number": "1375/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/08/2019", "sign_number": "1375/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1375/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Yên Bái đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung như sau:
...
6. Giải pháp thực hiện
a) Về cơ chế chính sách:
- Thực hiện triệt để nguyên tắc chấp thuận đầu tư phát triển dự án nhà ở khi hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội có thể đảm bảo đáp ứng. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chính sách đầu tư dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội gắn kết dự án nhà ở với hình thức hợp tác công tư (PPP);
- Ban hành chính sách ưu đãi, hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nhà ở sử dụng vật liệu, thiết bị tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường.
b) Huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn:
- Tận dụng tối đa các nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương, vốn ngân sách tỉnh, vốn vay, vốn huy động hợp pháp từ các tổ chức, doanh nghiệp và người dân để đầu tư xây dựng nhà ở (trong đó, vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ xây dựng nhà ở cho các đối tượng: người có công, người nghèo, các đối tượng chính sách, học sinh và giáo viên các trường dân tộc nội trú, bán trú; cán bộ chủ chốt thuộc diện điều động, luân chuyển công tác);
- Công khai minh bạch thông tin về danh mục, quy mô dự án, lựa chọn chủ đầu tư để thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước;
- Huy động vốn từ các tổ chức tài chính - tín dụng cho việc đầu tư xây dựng các dự án nhà ở; hỗ trợ các đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội được vay vốn với lãi suất ưu đãi;
- Xây dựng phương án hỗ trợ lãi suất vay vốn để xây mới, cải tạo và sửa chữa nhà ở cho những đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội tại các khu vực chưa thể thực hiện các dự án nhà ở xã hội.
c) Bố trí quỹ đất cho phát triển nhà ở:
- Bố trí quỹ đất cho việc phát triển nhà ở đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng chung và quy hoạch phân khu đã được phê duyệt;
- Thực hiện rà soát, sắp xếp, bố trí lại quỹ nhà, đất không phù hợp với quy hoạch để chuyển đổi mục đích sử dụng phù hợp;
- Bố trí quỹ đất để phát triển nhà ở tại các khu vực đô thị đảm bảo chương trình đề ra, trong đó đáp ứng một phần nhu cầu về nhà ở xã hội;
- Xác định rõ vị trí quỹ đất để thanh toán cho các dự án nhà ở xã hội đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) làm căn cứ để mời gọi đầu tư.
d) Giải pháp phát triển nhà ở cho đồng bào các dân tộc thiểu số:
- Tiến hành rà soát hiện trạng sử dụng đất ở của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. Quy hoạch quỹ đất tái định cư gần với quỹ đất canh tác sản xuất;
- Kêu gọi các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân hỗ trợ đồng bào các dân tộc thiểu số chỉnh trang, cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở;
- Quy hoạch một số điểm dân cư theo hướng bảo tồn kiến trúc nhà ở truyền thống gắn với du lịch văn hóa.
đ) Phát triển nhà ở ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu:
- Xây dựng và công bố một số thiết kế mẫu nhà ở ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai phù hợp với phong tục tập quán của đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh;
- Lập kế hoạch di dời nhà ở ven sông, suối có nguy cơ sạt lở, lũ ống, lũ quét cao và công bố công khai. Đồng thời tuyên truyền người dân thực hiện di dời, tránh các tác động xấu do mưa lũ và các nguy cơ khác do tình trạng biến đổi khí hậu;
- Xây dựng quy hoạch và chủ động bố trí quỹ đất dự phòng để thực hiện di dời người dân tại những vùng nguy hiểm khi xảy ra thiên tai. Công bố công khai để người dân biết và phối hợp thực hiện di dời để đảm bảo an toàn về tính mạng và tài sản.
e) Phát triển nhà ở xã hội:
- Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho công nhân, cụ thể:
+ Hoàn thiện các cơ chế chính sách của tỉnh phù hợp với quy định của pháp luật, nhằm khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động tự đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho công nhân, người lao động;
+ Cho phép các doanh nghiệp tự đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho công nhân, người lao động. Khuyến khích các hộ gia đình gần khu công nghiệp xây dựng nhà trọ cho thuê nhằm giảm bớt áp lực cho doanh nghiệp và địa phương trong việc phát triển nhà ở xã hội cho công nhân;
- Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo dự án bố trí cho các đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội tại khu vực các đô thị, cụ thể:
+ Xây dựng cơ chế, quy định cụ thể trách nhiệm của chủ đầu tư các dự án nhà ở thương mại khu đô thị trong việc bố trí quỹ đất 20% để thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở xã hội phù hợp với quy định của Luật Nhà ở;
+ Xây dựng chính sách hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư hạ tầng, giải phóng mặt bằng hoặc cho phép sử dụng một phần diện tích sàn nhà ở để bán, cho thuê, thuê mua theo giá kinh doanh thương mại;
- Đầu tư xây dựng ký túc xá cho học sinh các trường dân tộc nội trú, bán trú; bố trí quỹ đất xây dựng ký túc xá đồng bộ với nhà lớp học, nhà sinh hoạt bán trú. Ưu tiên đầu tư xây dựng các khu ký túc xá cho học sinh.
g) Giải pháp về kiến trúc, quy hoạch:
- Xây dựng quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc làm cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương quản lý quy hoạch và đầu tư xây dựng theo đơn vị hành chính;
- Đối với nhà ở khu vực nông thôn: kết hợp giữa quy hoạch phát triển nhà ở theo khu dân cư tập trung tại những khu vực có điều kiện thuận lợi với phát triển nhà ở riêng lẻ; kết hợp giữa hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo quy hoạch nông thôn mới với xây mới và cải tạo nhà ở;
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng, bổ sung quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở thương mại cho phù hợp với nhu cầu phát triển nhà tại từng khu vực;
- Tăng cường công tác quản lý trật tự xây dựng và cấp phép xây dựng về nhà ở.

Content:
Giải pháp thực hiện
a) Về cơ chế chính sách:
- Thực hiện triệt để nguyên tắc chấp thuận đầu tư phát triển dự án nhà ở khi hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội có thể đảm bảo đáp ứng. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chính sách đầu tư dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội gắn kết dự án nhà ở với hình thức hợp tác công tư (PPP);
- Ban hành chính sách ưu đãi, hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nhà ở sử dụng vật liệu, thiết bị tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường.
b) Huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn:
- Tận dụng tối đa các nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương, vốn ngân sách tỉnh, vốn vay, vốn huy động hợp pháp từ các tổ chức, doanh nghiệp và người dân để đầu tư xây dựng nhà ở (trong đó, vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ xây dựng nhà ở cho các đối tượng: người có công, người nghèo, các đối tượng chính sách, học sinh và giáo viên các trường dân tộc nội trú, bán trú; cán bộ chủ chốt thuộc diện điều động, luân chuyển công tác);
- Công khai minh bạch thông tin về danh mục, quy mô dự án, lựa chọn chủ đầu tư để thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước;
- Huy động vốn từ các tổ chức tài chính - tín dụng cho việc đầu tư xây dựng các dự án nhà ở; hỗ trợ các đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội được vay vốn với lãi suất ưu đãi;
- Xây dựng phương án hỗ trợ lãi suất vay vốn để xây mới, cải tạo và sửa chữa nhà ở cho những đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội tại các khu vực chưa thể thực hiện các dự án nhà ở xã hội.
c) Bố trí quỹ đất cho phát triển nhà ở:
- Bố trí quỹ đất cho việc phát triển nhà ở đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng chung và quy hoạch phân khu đã được phê duyệt;
- Thực hiện rà soát, sắp xếp, bố trí lại quỹ nhà, đất không phù hợp với quy hoạch để chuyển đổi mục đích sử dụng phù hợp;
- Bố trí quỹ đất để phát triển nhà ở tại các khu vực đô thị đảm bảo chương trình đề ra, trong đó đáp ứng một phần nhu cầu về nhà ở xã hội;
- Xác định rõ vị trí quỹ đất để thanh toán cho các dự án nhà ở xã hội đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) làm căn cứ để mời gọi đầu tư.
d) Giải pháp phát triển nhà ở cho đồng bào các dân tộc thiểu số:
- Tiến hành rà soát hiện trạng sử dụng đất ở của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. Quy hoạch quỹ đất tái định cư gần với quỹ đất canh tác sản xuất;
- Kêu gọi các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân hỗ trợ đồng bào các dân tộc thiểu số chỉnh trang, cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở;
- Quy hoạch một số điểm dân cư theo hướng bảo tồn kiến trúc nhà ở truyền thống gắn với du lịch văn hóa.
đ) Phát triển nhà ở ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu:
- Xây dựng và công bố một số thiết kế mẫu nhà ở ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai phù hợp với phong tục tập quán của đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh;
- Lập kế hoạch di dời nhà ở ven sông, suối có nguy cơ sạt lở, lũ ống, lũ quét cao và công bố công khai. Đồng thời tuyên truyền người dân thực hiện di dời, tránh các tác động xấu do mưa lũ và các nguy cơ khác do tình trạng biến đổi khí hậu;
- Xây dựng quy hoạch và chủ động bố trí quỹ đất dự phòng để thực hiện di dời người dân tại những vùng nguy hiểm khi xảy ra thiên tai. Công bố công khai để người dân biết và phối hợp thực hiện di dời để đảm bảo an toàn về tính mạng và tài sản.
e) Phát triển nhà ở xã hội:
- Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho công nhân, cụ thể:
+ Hoàn thiện các cơ chế chính sách của tỉnh phù hợp với quy định của pháp luật, nhằm khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động tự đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho công nhân, người lao động;
+ Cho phép các doanh nghiệp tự đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho công nhân, người lao động. Khuyến khích các hộ gia đình gần khu công nghiệp xây dựng nhà trọ cho thuê nhằm giảm bớt áp lực cho doanh nghiệp và địa phương trong việc phát triển nhà ở xã hội cho công nhân;
- Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo dự án bố trí cho các đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội tại khu vực các đô thị, cụ thể:
+ Xây dựng cơ chế, quy định cụ thể trách nhiệm của chủ đầu tư các dự án nhà ở thương mại khu đô thị trong việc bố trí quỹ đất 20% để thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở xã hội phù hợp với quy định của Luật Nhà ở;
+ Xây dựng chính sách hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư hạ tầng, giải phóng mặt bằng hoặc cho phép sử dụng một phần diện tích sàn nhà ở để bán, cho thuê, thuê mua theo giá kinh doanh thương mại;
- Đầu tư xây dựng ký túc xá cho học sinh các trường dân tộc nội trú, bán trú; bố trí quỹ đất xây dựng ký túc xá đồng bộ với nhà lớp học, nhà sinh hoạt bán trú. Ưu tiên đầu tư xây dựng các khu ký túc xá cho học sinh.
g) Giải pháp về kiến trúc, quy hoạch:
- Xây dựng quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc làm cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương quản lý quy hoạch và đầu tư xây dựng theo đơn vị hành chính;
- Đối với nhà ở khu vực nông thôn: kết hợp giữa quy hoạch phát triển nhà ở theo khu dân cư tập trung tại những khu vực có điều kiện thuận lợi với phát triển nhà ở riêng lẻ; kết hợp giữa hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo quy hoạch nông thôn mới với xây mới và cải tạo nhà ở;
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng, bổ sung quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở thương mại cho phù hợp với nhu cầu phát triển nhà tại từng khu vực;
- Tăng cường công tác quản lý trật tự xây dựng và cấp phép xây dựng về nhà ở.