Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 49/2006/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ nông dân mua thiết bị cơ khí sản xuất trong nước phục vụ sản xuất nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "13/06/2006", "sign_number": "49/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hằng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "13/06/2006", "sign_number": "49/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hằng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "13/06/2006", "sign_number": "49/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hằng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "13/06/2006", "sign_number": "49/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hằng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "13/06/2006", "sign_number": "49/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hằng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 49/2006/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ nông dân mua thiết bị cơ khí sản xuất trong nước phục vụ sản xuất nông nghiệp

Điều 1. Nay quy định thực hiện chính sách hỗ trợ nông dân mua thiết bị cơ khí sản xuất trong nước phục vụ sản xuất nông nghiệp như sau:
...
4. Cơ chế hỗ trợ:
Hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã, tổ hợp tác vay vốn từ Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn để mua máy nông nghiệp (quy định tại điểm 3 Điều này) được hỗ trợ theo cơ chế sau dây:
4.1. Mức vốn vay được hỗ trợ lãi vay: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay đến 80% giá trị máy theo hợp đồng. Mức vốn vay được hỗ trợ không quá 60 triệu đồng cho một hộ gia đình, cá nhân (kể cả chủ trang trại) và không quá 150 triệu đồng cho một hợp tác xã, tổ hợp tác. Vốn vay vượt mức quy định này đối tượng mua máy tự trả lãi vay cho ngân hàng.
4.2. Lãi suất theo quy định của Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam tại thời điểm cho vay.
4.3. Thời hạn hỗ trợ lãi suất cho các đối tượng mua máy theo hợp đồng nhưng không quá 36 tháng; Quá thời hạn trên nếu các đối tượng mua máy còn dư nợ vốn vậy thì phải trả lãi vay theo lãi suất quy định hiện hành của ngân hàng.
4.4. Trình tự thủ tục cho vay, bảo đảm và trả nợ vốn vay thực hiện theo quy định của pháp luật về tín dụng Việt Nam.

Content:
Cơ chế hỗ trợ:
Hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã, tổ hợp tác vay vốn từ Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn để mua máy nông nghiệp (quy định tại điểm 3 Điều này) được hỗ trợ theo cơ chế sau dây:
4.1. Mức vốn vay được hỗ trợ lãi vay: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay đến 80% giá trị máy theo hợp đồng. Mức vốn vay được hỗ trợ không quá 60 triệu đồng cho một hộ gia đình, cá nhân (kể cả chủ trang trại) và không quá 150 triệu đồng cho một hợp tác xã, tổ hợp tác. Vốn vay vượt mức quy định này đối tượng mua máy tự trả lãi vay cho ngân hàng.
4.2. Lãi suất theo quy định của Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam tại thời điểm cho vay.
4.3. Thời hạn hỗ trợ lãi suất cho các đối tượng mua máy theo hợp đồng nhưng không quá 36 tháng; Quá thời hạn trên nếu các đối tượng mua máy còn dư nợ vốn vậy thì phải trả lãi vay theo lãi suất quy định hiện hành của ngân hàng.
4.Trình tự thủ tục cho vay, bảo đảm và trả nợ vốn vay thực hiện theo quy định của pháp luật về tín dụng Việt Nam.