Document: Điều 9 Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1989 20-LCT/HĐNN8

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "30/06/1989", "sign_number": "20-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "30/06/1989", "sign_number": "20-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "30/06/1989", "sign_number": "20-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "30/06/1989", "sign_number": "20-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "30/06/1989", "sign_number": "20-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 9 Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1989 20-LCT/HĐNN8 có nội dung như sau:

Điều 9. Số đại biểu Hội đồng nhân dân của mỗi cấp như sau:
1- Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn:
Xã và thị trấn miền xuôi có từ ba nghìn người trở xuống được bầu hai mươi lăm đại biểu, có trên ba nghìn người thì cứ thêm năm trăm người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không được quá ba mười lăm đại biểu.
Xã và thị trấn miền núi và hải đảo có từ một nghìn người trở xuống được bầu hai mươi lăm đại biểu, có trên một nghìn người thì cứ thêm hai trăm người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không được quá ba mươi lăm đại biểu.
Xã có từ năm trăm người trở xuống được bầu mười lăm đại biểu.
Phường có từ ba nghìn người trở xuống được bầu hai mươi lăm đại biểu, có trên ba nghìn người thì cứ thêm một nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá ba mươi lăm đại biểu.
2- Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã và thành phố thuộc tỉnh:
Huyện miền xuôi và quận có từ bảy mươi nghìn người trở xuống được bầu ba mươi lăm đại biểu, có trên bảy mươi nghìn người thì cứ thêm tám nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá năm mươi đại biểu.
Huyện miền núi và hải đảo có từ ba mươi nghìn người trở xuống được bầu ba mươi lăm đại biểu, có trên ba mươi nghìn người thì cứ thêm ba nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá năm mươi đại biểu.
Thị xã có từ ba mươi nghìn người trở xuống được bầu ba mươi lăm đại biểu, có trên ba mươi nghìn người thì cứ thêm năm nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá năm mươi đại biểu.
Thành phố thuộc tỉnh có bảy mươi nghìn người trở xuống được bầu ba mươi lăm đại biểu, có trên bảy mươi nghìn người thì cứ thêm mười nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá năm mươi đại biểu.
3- Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương:
Tỉnh miền xuôi và thành phố trực thuộc trung ương có từ một triệu người trở xuống được bầu sáu mươi đại biểu, có trên một triệu người thì cứ thêm hai mươi nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không được quá một trăm đại biểu.
Tỉnh miền núi có từ năm trăm nghìn người trở xuống được bầu sáu mươi đại biểu, có trên năm trăm nghìn người thì cứ thêm mười lăm nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không được quá một trăm đại biểu.
Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh được bầu không quá một trăm hai mươi đại biểu.
Đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo được bầu năm mươi đại biểu.

Content:
Điều 9. Số đại biểu Hội đồng nhân dân của mỗi cấp như sau:
1- Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn:
Xã và thị trấn miền xuôi có từ ba nghìn người trở xuống được bầu hai mươi lăm đại biểu, có trên ba nghìn người thì cứ thêm năm trăm người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không được quá ba mười lăm đại biểu.
Xã và thị trấn miền núi và hải đảo có từ một nghìn người trở xuống được bầu hai mươi lăm đại biểu, có trên một nghìn người thì cứ thêm hai trăm người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không được quá ba mươi lăm đại biểu.
Xã có từ năm trăm người trở xuống được bầu mười lăm đại biểu.
Phường có từ ba nghìn người trở xuống được bầu hai mươi lăm đại biểu, có trên ba nghìn người thì cứ thêm một nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá ba mươi lăm đại biểu.
2- Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã và thành phố thuộc tỉnh:
Huyện miền xuôi và quận có từ bảy mươi nghìn người trở xuống được bầu ba mươi lăm đại biểu, có trên bảy mươi nghìn người thì cứ thêm tám nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá năm mươi đại biểu.
Huyện miền núi và hải đảo có từ ba mươi nghìn người trở xuống được bầu ba mươi lăm đại biểu, có trên ba mươi nghìn người thì cứ thêm ba nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá năm mươi đại biểu.
Thị xã có từ ba mươi nghìn người trở xuống được bầu ba mươi lăm đại biểu, có trên ba mươi nghìn người thì cứ thêm năm nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá năm mươi đại biểu.
Thành phố thuộc tỉnh có bảy mươi nghìn người trở xuống được bầu ba mươi lăm đại biểu, có trên bảy mươi nghìn người thì cứ thêm mười nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá năm mươi đại biểu.
3- Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương:
Tỉnh miền xuôi và thành phố trực thuộc trung ương có từ một triệu người trở xuống được bầu sáu mươi đại biểu, có trên một triệu người thì cứ thêm hai mươi nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không được quá một trăm đại biểu.
Tỉnh miền núi có từ năm trăm nghìn người trở xuống được bầu sáu mươi đại biểu, có trên năm trăm nghìn người thì cứ thêm mười lăm nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không được quá một trăm đại biểu.
Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh được bầu không quá một trăm hai mươi đại biểu.
Đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo được bầu năm mươi đại biểu.