Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2540/QĐ-UBND 2018 tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/12/2018", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/12/2018", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/12/2018", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/12/2018", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/12/2018", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2540/QĐ-UBND 2018 tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Đề án tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
...
b) Đến năm 2030
Tốc độ tăng trưởng GRDP toàn ngành nông nghiệp từ 2,5 - 3%/năm; tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu chung của toàn tỉnh chiếm 20%; cơ cấu giá trị sản xuất từng lĩnh vực trong khu vực I: Nông nghiệp 58,25%, lâm nghiệp 1,75% và thủy sản 40%.
Giá trị sản lượng bình quân trên 01 ha đất sản xuất nông nghiệp đạt 180 triệu đồng, trong đó: Giá trị sản lượng bình quân trồng trọt đạt 160 triệu đồng/01 ha.
Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân từ 5%/năm trở lên; tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm xuống dưới 30%; lao động nông nghiệp được đào tạo khoảng 70%.
Thu nhập của cư dân nông thôn tăng ít nhất 2 lần so với năm 2020; 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; 130 hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả; 99,5% dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh.
Đẩy mạnh quản lý và sử dụng tài nguyên đất, nước tiết kiệm, hiệu quả và bền vững; chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái, giảm phát thải trong sản xuất nông nghiệp; tỷ lệ che phủ rừng đạt 8% diện tích tự nhiên.
III. NỘI DUNG TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP
1. Định hướng chung
Tập trung đầu tư khai thác và tận dụng tối ưu tiềm năng, lợi thế về điều kiện sinh thái nhất là các tiểu vùng sinh thái đặc thù (đất cát giồng, bãi bồi cửa sông ven biển và đất phù sa ven sông), xây dựng và phát triển các vùng chuyên canh sản xuất cây trồng, vật nuôi, thủy sản là thế mạnh của tỉnh theo hình thức gia trại, trang trại gắn với tổ chức kinh tế hợp tác phù hợp, liên kết với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị từng ngành hàng nông, thủy sản; tạo ra sản phẩm hàng hóa đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc gia (VietGAP); tiêu chuẩn toàn cầu (GlobalGAP) và tiêu chuẩn hữu cơ (Ogranic). Liên kết giữa sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm với chuỗi giá trị toàn cầu đối với các sản phẩm có lợi thế và khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới như: Lúa gạo hữu cơ, tôm nước lợ (tôm thẻ chân trắng và tôm sú), bưởi da xanh, thanh long ruột đỏ, dừa, nghêu,... Đồng thời, duy trì quy mô và phương thức sản xuất đa dạng, phù hợp với điều kiện thực tế từng vùng sinh thái đối với các sản phẩm và nhóm sản phẩm có nhu cầu nội địa nhưng khả năng cạnh tranh ở mức trung bình, thấp như: Sản phẩm mía đường, sản phẩm chăn nuôi... Đặc biệt, tập trung ưu tiên phát triển vùng nuôi tôm nước lợ ứng dụng công nghệ cao, nuôi và chế biến nghêu, phát triển bưởi da xanh và sản phẩm rau thực phẩm và dưa hấu hữu cơ.
Tăng thu nhập cho người sản xuất nông nghiệp trên cơ sở tạo điều kiện cho tất cả các thành phần kinh tế. Đặc biệt, là nhóm người nghèo và cận nghèo trong nông thôn, nhóm đồng bào dân tộc Khmer tham gia vào quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp, hỗ trợ phát triển sản xuất và duy trì thu nhập, tăng khả năng tiếp cận thị trường lao động phi nông nghiệp, đa dạng hóa kinh tế cho cư dân nông thôn giải quyết vấn đề an ninh dinh dưỡng, an ninh nước sinh hoạt - sản xuất và đảm bảo giữ gìn tốt môi trường sản xuất và môi trường sống cho cư dân nông thôn.
Giảm thiểu tác động bất lợi về môi trường trong việc khai thác các nguồn lực cho sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản, tăng hiệu quả quản lý và sử dụng các nguồn tài nguyên (đất, nước, rừng, biển). Xem xét kỹ tác động qua lại và chăm sóc tiềm năng giữa các lựa chọn trong khai thác tài nguyên. Tăng cường áp dụng các biện pháp giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, quản lý và sử dụng hiệu quả an toàn các loại hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y thủy sản, chất thải từ chăn nuôi, trồng trọt, nuôi thủy sản, công nghiệp chế biến và ngành nghề nông thôn, bảo tồn đa dạng sinh học.
Khuyến khích áp dụng các tiêu chuẩn môi trường kèm theo cơ chế giám sát chặt chẽ để thúc đẩy phát triển chuỗi cung ứng nông nghiệp xanh - nông nghiệp sạch.
Phân loại nông, thủy sản theo nhóm để tái cơ cấu nông nghiệp: Các loại nông, thủy sản của tỉnh được chia thành 03 nhóm để thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp, cụ thể:
a) Nhóm 1: Phát triển các ngành hàng nông, thủy sản chủ lực
Ngành hàng nuôi thủy sản: Tôm thẻ chân trắng, tôm sú, tôm càng xanh và nghêu.
Ngành hàng hải sản: Tôm và cá các loại khai thác từ biển.
Ngành hàng lúa gạo: Lúa gạo sạch và lúa gạo hữu cơ.
Ngành hàng màu thực phẩm: Rau, đậu và dưa hấu đạt tiêu chuẩn VietGAP và tiêu chuẩn hữu cơ.
Ngành hàng cây ăn trái: Bưởi da xanh, xoài châu nghệ, thanh long ruột đỏ, chuối cau đạt tiêu chuẩn VietGAP và GlobalGAP.
Ngành hàng dừa: Dừa dâu xanh, dừa xiêm xanh và dừa sáp.
Ngành hàng các sản phẩm chăn nuôi: Bò thịt chất lượng cao và gà ta nuôi theo hướng an toàn sinh học.
Ngành hàng hoa, cây kiểng và sinh vật cảnh: Hoa (Bông giấy, nhãn thọ, cúc..); cây kiểng (mai vàng và một số loại cây kiểng bon sai); sinh vật cảnh (cá kiểng, chim kiểng…) thích hợp với điều kiện sinh thái và sở thích của người tiêu dùng.
b) Nhóm 2: Phát triển một số cây trồng, vật nuôi truyền thống
Cây trồng: Đậu phộng và bắp (bắp nếp, bắp giống). Đất trồng các loại cây này có thể chuyển sang trồng rau màu, dưa hấu nhằm khai thác lợi thế nông sản đặc trưng của tỉnh để mang lại hiệu quả cao hơn cho nông hộ.
Vật nuôi: Gà ta nuôi thả vườn và heo theo hướng an toàn sinh học.

Content:
Đến năm 2030
Tốc độ tăng trưởng GRDP toàn ngành nông nghiệp từ 2,5 - 3%/năm; tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu chung của toàn tỉnh chiếm 20%; cơ cấu giá trị sản xuất từng lĩnh vực trong khu vực I: Nông nghiệp 58,25%, lâm nghiệp 1,75% và thủy sản 40%.
Giá trị sản lượng bình quân trên 01 ha đất sản xuất nông nghiệp đạt 180 triệu đồng, trong đó: Giá trị sản lượng bình quân trồng trọt đạt 160 triệu đồng/01 ha.
Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân từ 5%/năm trở lên; tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm xuống dưới 30%; lao động nông nghiệp được đào tạo khoảng 70%.
Thu nhập của cư dân nông thôn tăng ít nhất 2 lần so với năm 2020; 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; 130 hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả; 99,5% dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh.
Đẩy mạnh quản lý và sử dụng tài nguyên đất, nước tiết kiệm, hiệu quả và bền vững; chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái, giảm phát thải trong sản xuất nông nghiệp; tỷ lệ che phủ rừng đạt 8% diện tích tự nhiên.
III. NỘI DUNG TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP
1. Định hướng chung
Tập trung đầu tư khai thác và tận dụng tối ưu tiềm năng, lợi thế về điều kiện sinh thái nhất là các tiểu vùng sinh thái đặc thù (đất cát giồng, bãi bồi cửa sông ven biển và đất phù sa ven sông), xây dựng và phát triển các vùng chuyên canh sản xuất cây trồng, vật nuôi, thủy sản là thế mạnh của tỉnh theo hình thức gia trại, trang trại gắn với tổ chức kinh tế hợp tác phù hợp, liên kết với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị từng ngành hàng nông, thủy sản; tạo ra sản phẩm hàng hóa đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc gia (VietGAP); tiêu chuẩn toàn cầu (GlobalGAP) và tiêu chuẩn hữu cơ (Ogranic). Liên kết giữa sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm với chuỗi giá trị toàn cầu đối với các sản phẩm có lợi thế và khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới như: Lúa gạo hữu cơ, tôm nước lợ (tôm thẻ chân trắng và tôm sú), bưởi da xanh, thanh long ruột đỏ, dừa, nghêu,... Đồng thời, duy trì quy mô và phương thức sản xuất đa dạng, phù hợp với điều kiện thực tế từng vùng sinh thái đối với các sản phẩm và nhóm sản phẩm có nhu cầu nội địa nhưng khả năng cạnh tranh ở mức trung bình, thấp như: Sản phẩm mía đường, sản phẩm chăn nuôi... Đặc biệt, tập trung ưu tiên phát triển vùng nuôi tôm nước lợ ứng dụng công nghệ cao, nuôi và chế biến nghêu, phát triển bưởi da xanh và sản phẩm rau thực phẩm và dưa hấu hữu cơ.
Tăng thu nhập cho người sản xuất nông nghiệp trên cơ sở tạo điều kiện cho tất cả các thành phần kinh tế. Đặc biệt, là nhóm người nghèo và cận nghèo trong nông thôn, nhóm đồng bào dân tộc Khmer tham gia vào quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp, hỗ trợ phát triển sản xuất và duy trì thu nhập, tăng khả năng tiếp cận thị trường lao động phi nông nghiệp, đa dạng hóa kinh tế cho cư dân nông thôn giải quyết vấn đề an ninh dinh dưỡng, an ninh nước sinh hoạt - sản xuất và đảm bảo giữ gìn tốt môi trường sản xuất và môi trường sống cho cư dân nông thôn.
Giảm thiểu tác động bất lợi về môi trường trong việc khai thác các nguồn lực cho sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản, tăng hiệu quả quản lý và sử dụng các nguồn tài nguyên (đất, nước, rừng, biển). Xem xét kỹ tác động qua lại và chăm sóc tiềm năng giữa các lựa chọn trong khai thác tài nguyên. Tăng cường áp dụng các biện pháp giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, quản lý và sử dụng hiệu quả an toàn các loại hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y thủy sản, chất thải từ chăn nuôi, trồng trọt, nuôi thủy sản, công nghiệp chế biến và ngành nghề nông thôn, bảo tồn đa dạng sinh học.
Khuyến khích áp dụng các tiêu chuẩn môi trường kèm theo cơ chế giám sát chặt chẽ để thúc đẩy phát triển chuỗi cung ứng nông nghiệp xanh - nông nghiệp sạch.
Phân loại nông, thủy sản theo nhóm để tái cơ cấu nông nghiệp: Các loại nông, thủy sản của tỉnh được chia thành 03 nhóm để thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp, cụ thể:
a) Nhóm 1: Phát triển các ngành hàng nông, thủy sản chủ lực
Ngành hàng nuôi thủy sản: Tôm thẻ chân trắng, tôm sú, tôm càng xanh và nghêu.
Ngành hàng hải sản: Tôm và cá các loại khai thác từ biển.
Ngành hàng lúa gạo: Lúa gạo sạch và lúa gạo hữu cơ.
Ngành hàng màu thực phẩm: Rau, đậu và dưa hấu đạt tiêu chuẩn VietGAP và tiêu chuẩn hữu cơ.
Ngành hàng cây ăn trái: Bưởi da xanh, xoài châu nghệ, thanh long ruột đỏ, chuối cau đạt tiêu chuẩn VietGAP và GlobalGAP.
Ngành hàng dừa: Dừa dâu xanh, dừa xiêm xanh và dừa sáp.
Ngành hàng các sản phẩm chăn nuôi: Bò thịt chất lượng cao và gà ta nuôi theo hướng an toàn sinh học.
Ngành hàng hoa, cây kiểng và sinh vật cảnh: Hoa (Bông giấy, nhãn thọ, cúc..); cây kiểng (mai vàng và một số loại cây kiểng bon sai); sinh vật cảnh (cá kiểng, chim kiểng…) thích hợp với điều kiện sinh thái và sở thích của người tiêu dùng.
Nhóm 2: Phát triển một số cây trồng, vật nuôi truyền thống
Cây trồng: Đậu phộng và bắp (bắp nếp, bắp giống). Đất trồng các loại cây này có thể chuyển sang trồng rau màu, dưa hấu nhằm khai thác lợi thế nông sản đặc trưng của tỉnh để mang lại hiệu quả cao hơn cho nông hộ.
Vật nuôi: Gà ta nuôi thả vườn và heo theo hướng an toàn sinh học.