Document: Điều 1 Quyết định 2589/QĐ-UBND năm 2007 hỗ trợ chính sách xã hội cho các hộ bị di dời giải tỏa An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "19/09/2007", "sign_number": "2589/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "19/09/2007", "sign_number": "2589/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "19/09/2007", "sign_number": "2589/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "19/09/2007", "sign_number": "2589/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "19/09/2007", "sign_number": "2589/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2589/QĐ-UBND năm 2007 hỗ trợ chính sách xã hội cho các hộ bị di dời giải tỏa An Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch hỗ trợ chính sách xã hội cho các hộ bị di dời, giải tỏa trên địa bàn thành phố Long Xuyên và huyện Châu Phú (sau đây gọi chung là huyện) với những nội dung chính sau:
1. Mục đích, ý nghĩa:
a) Tạo điều kiện cho những hộ gia đình khó khăn trong cuộc sống do bị di dời, giải tỏa chỗ ở để thực hiện các dự án phúc lợi, công cộng ở địa phương có thể vươn lên từ bằng hoặc cao hơn mức sống trước khi bị di dời, giải tỏa.
b) Việc triển khai kế hoạch hỗ trợ này sẽ đào tạo những công dân có trình độ học thức, những lao động có tay nghề, có cuộc sống ổn định, góp phần nâng cao trình độ nhận thức của người dân, ổn định tình hình an ninh trật tự và tạo sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương một cách bền vững.
2. Đối tượng và phạm vi áp dụng:
a) Đối tượng áp dụng:
Các hộ nghèo, khó khăn do ảnh hưởng của việc di dời, giải tỏa để thực hiện các dự án đầu tư trong thời gian từ ngày 15/10/1993 đến ngày 31/12/2005 thì được hỗ trợ chính sách xã hội theo kế hoạch này (không tính các đối tượng bị di dời, giải tỏa nhà ven sông, rạch theo Chỉ thị số 200/CT-TTg ngày 29/4/1994 của Thủ tướng Chính phủ về bảo đảm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và Nghị định số 36/NĐ-CP ngày 29/5/1995 của Chính phủ về ban hành điều lệ trật tự an toàn giao thông đường bộ và các công trình dưới danh nghĩa Nhà nước và nhân dân cùng làm).
Các hộ khó khăn là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 đồng/người/tháng đến 240.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn; hoặc từ 260.000 đồng/người/tháng đến 300.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.
Các đối tượng theo kế hoạch này bao gồm: học sinh, sinh viên và người trong độ tuổi lao động có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú tại nơi di dời, giải tỏa trên một năm tính từ thời điểm thực hiện di dời, giải tỏa.
Các đối tượng nói trên nếu thuộc diện người có công (như: thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, người có công giúp đỡ cách mạng…), người có sổ hộ nghèo hoặc thuộc các đối tượng khác (như: người tàn tật, người dân tộc thiểu số…) mà đang hưởng các chính sách, chế độ tương tự thì không thuộc đối tượng áp dụng trong kế hoạch này.
b) Phạm vi áp dụng:
- Thành phố Long Xuyên: gồm các hộ thuộc diện di dời, giải tỏa để thực hiện các đề án: Khu dân cư Thoại Ngọc Hầu - Cồn Phó Quế - phường Mỹ Long; Khu Trung tâm Hành chính tỉnh - phường Mỹ Bình; Khu dân cư Lý Thái Tổ - Nhà văn hóa - phường Mỹ Long; mở rộng sân Vận động tỉnh - phường Mỹ Bình.
- Huyện Châu Phú: gồm các hộ thuộc diện di dời, giải tỏa để thực hiện các đề án: Khu Trung tâm Thương mại Cái Dầu và Khu chức năng văn hóa - thị trấn Cái Dầu; khu dân cư Bình Phú - xã Bình Phú; khu Công nghiệp Bình Long - xã Bình Long.
3. Các chính sách hỗ trợ:
a) Hỗ trợ học sinh, sinh viên:
- Điều kiện hỗ trợ: là những người có nguyện vọng học hết chương trình phổ thông đối với học sinh; và có nguyện vọng học đến tốt nghiệp đối với sinh viên đang học tại các trường cao đẳng, đại học.
- Mức hỗ trợ:
+ Miễn đóng học phí và tiền đóng góp quỹ tu sửa cơ sở vật chất trường học trong thời gian tối đa là 03 năm đối với học sinh đang học tại trường công lập; hỗ trợ học phí và tiền đóng góp quỹ tu sửa cơ sở vật chất (nếu có) đối với học sinh đang học tại các trường ngoài công lập.
+ Hỗ trợ 50% học phí (theo thông báo của trường) trong thời gian tối đa là 03 năm đối với sinh viên tại các trường cao đẳng, đại học trong nước và đang học chương trình đào tạo chính khóa theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Hỗ trợ đào tạo nghề, xuất khẩu lao động:
- Điều kiện hỗ trợ: là những người trong độ tuổi lao động (ưu tiên đối tượng từ 35 tuổi trở xuống) có nguyện vọng học nghề phù hợp với điều kiện và môi trường sinh sống tại nơi cư trú mới.
- Mức hỗ trợ: hỗ trợ kinh phí đào tạo khi được đào tạo các khóa ngắn hạn và trung hạn, kể cả đối tượng đang học tại trường Trung học chuyên nghiệp hay Trường Cao đẳng nghề An Giang. Mỗi đối tượng được hỗ trợ một lần khi thực hiện chính sách này, như sau:
+ Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề mức tối đa: 1.500.000 đồng/người/khóa trung hạn; 250.000 đồng/người/khóa ngắn hạn.
+ Hỗ trợ sinh hoạt phí: 200.000 đồng/người/tháng.
+ Hỗ trợ kinh phí giáo dục định hướng xuất khẩu lao động: 1.200.000 đồng/người.
+ Hỗ trợ chi phí tư vấn, hướng nghiệp và giới thiệu việc làm theo mức quy định chung.
c) Hỗ trợ vay vốn giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động:
- Điều kiện hỗ trợ: là những hộ có nhân khẩu trong độ tuổi lao động, đủ sức khỏe, có nhu cầu vay vốn sản xuất, kinh doanh nhỏ, có kế hoạch sử dụng vốn vay được UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú mới xác nhận, cơ quan Lao động Thương binh và Xã hội và Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện thẩm định đủ điều kiện cho vay.
- Mức vốn, thời hạn và lãi suất cho vay:
+ Mức vốn cho vay: không quá 10.000.000 đồng/hộ.
+ Thời hạn vay: các dự án ngắn hạn (dịch vụ, buôn bán) tối đa 24 tháng, các dự án trung hạn (chăn nuôi, trồng trọt) tối đa 36 tháng.
+ Lãi suất cho vay (ưu đãi): 0,65%/tháng, trường hợp quá hạn hoàn vốn và trả lãi thực hiện theo quy định chung.
Riêng trường hợp vay để đi xuất khẩu lao động thì thực hiện theo đề án xuất khẩu lao động của tỉnh.
d) Hỗ trợ nền nhà tái định cư và vay vốn xây dựng, sửa chữa nhà:
- Điều kiện hỗ trợ: là những hộ có hoàn cảnh khó khăn về nhà ở và có nhu cầu hỗ trợ nền nhà hoặc vay vốn để sửa chữa, xây dựng nhà ở. Bao gồm các trường hợp sau:
+ Đối với hỗ trợ nền nhà:
. Hộ đủ điều kiện tái định cư theo phương án được duyệt nhưng chưa được giải quyết nền nhà tái định cư khi thực hiện dự án.
. Hộ đã được giải quyết nền nhà tái định cư khi thực hiện dự án nhưng do hoàn cảnh khó khăn đã bán và hiện đang ở nhà thuê, nhà tạm bợ trên đất người khác.
. Hộ đã được giải quyết 01 (một) nền nhà tái định cư khi thực hiện dự án, nhưng có đông nhân khẩu (từ 06 người trở lên) và trong đó có từ 02 cặp gia đình trở lên tại thời điểm di dời, giải tỏa.
. Hộ có diện tích đất ở bị di dời, giải tỏa lớn hơn 400 m2 mà trước đây đã được giải quyết 01 nền nhà tái định cư theo phương án được duyệt.
+ Đối với hỗ trợ vay vốn xây dựng, sửa chữa nhà ở: các hộ đã được giải quyết nền nhà tái định cư khi thực hiện dự án, nhưng không đủ điều kiện xây dựng nhà ở chắc chắn và có nhu cầu vay vốn để sửa chữa, xây dựng thì phải có thiết kế, bản vẽ được UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú mới xác nhận; cơ quan Lao động Thương binh và Xã hội và Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện thẩm định đủ điều kiện cho vay.
- Mức hỗ trợ:
+ Nền nhà tái định cư: được xem xét bố trí 01 (một) nền tại các khu tái định cư theo giá gốc đầu tư của dự án, thanh toán trả chậm tiền nền nhà tối đa trong 05 năm, không tính lãi suất.
+ Vay vốn để xây dựng, sửa chữa nhà ở: tùy theo thiết kế, bản vẽ và khả năng hoàn vốn, mức cho vay xây dựng nhà mới với mức tối đa là 30.000.000 đồng/hộ, và sửa chữa với mức tối đa là 10.000.000 đồng/hộ; lãi suất ưu đãi là 0,65%/tháng, thời gian hoàn vốn tối đa là 05 năm. Trường hợp quá hạn hoàn vốn và trả lãi thực hiện theo quy định chung.
đ) Hỗ trợ khám chữa bệnh:
- Điều kiện hỗ trợ: là những hộ có hoàn cảnh khó khăn và có nhu cầu hỗ trợ khám chữa bệnh được UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú mới xác nhận, cơ quan Lao động Thương binh và Xã hội huyện xem xét.
- Mức hỗ trợ: cơ quan Lao động Thương binh và Xã hội huyện xem xét cấp thẻ khám chữa bệnh Bảo hiểm Y tế như người nghèo. Thời gian được hưởng tối đa 03 năm.
e) Hỗ trợ điện, nước, nhà vệ sinh:
- Điều kiện hỗ trợ: là những hộ có nhà nơi tái định cư, hoàn cảnh kinh tế khó khăn và có nhu cầu hỗ trợ mắc điện, nước sinh hoạt, xây dựng nhà vệ sinh được UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú mới xác nhận, cơ quan Lao động Thương binh và Xã hội, phòng Nông nghiệp và Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện xem xét.
- Mức hỗ trợ:
+ Lắp điện kế: 100.000 đồng/hộ.
+ Lắp thủy kế: 250.000 đồng/hộ.
+ Xây dựng nhà vệ sinh: thực hiện theo chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, trong đó hỗ trợ từ nguồn vốn chương trình này là 400.000 đồng/hộ, phần còn lại Ngân hàng Chính sách Xã hội xem xét cho vay tối đa 1.000.000 đồng/hộ trong thời gian 03 năm, không tính lãi suất.
4. Tổng dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch: 16.695 triệu đồng. Gồm:
a) Hỗ trợ không hoàn lại: 2.220 triệu đồng. Bao gồm:
- Hỗ trợ học phí cho học sinh, sinh viên: 500 triệu đồng.
- Hỗ trợ đào tạo nghề: 1.620 triệu đồng (tương đương 600 người). Trong đó, giáo dục định hướng xuất khẩu lao động 120 triệu đồng (tương đương 100 người).
- Hỗ trợ mắc điện: 20 triệu đồng (tương đương 200 hộ).
- Hỗ trợ lắp thủy kế: 30 triệu đồng (tương đương 120 hộ).
- Hỗ trợ xây nhà vệ sinh: 50 triệu đồng (tương đương 125 hộ).
Các khoản hỗ trợ không hoàn lại do ngân sách tỉnh đảm bảo và cân đối từ các nguồn đảm bảo xã hội, bao gồm: nguồn giải quyết việc làm, nguồn dạy nghề cho người nghèo của tỉnh, nguồn chương trình nước sạch vệ sinh môi trường.
b) Hỗ trợ vốn vay do Ngân hàng Chính sách Xã hội đảm bảo: 14.475 triệu đồng. Bao gồm:
- Cho vay giải quyết việc làm: 10.000 triệu đồng (tương đương 1.000 hộ).
- Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà: 2.250 triệu đồng (tương đương 75 hộ).
- Cho vay xuất khẩu lao động: 2.100 triệu đồng (tương đương 30 người).
- Cho vay xây dựng nhà vệ sinh: 125 triệu đồng (tương đương 125 hộ).
5. Bố trí nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch:
a) Sở Lao động Thương binh và Xã hội: xem xét bố trí nguồn vốn từ kinh phí sự nghiệp đảm bảo xã hội, bao gồm các nguồn: hỗ trợ giáo dục cho học sinh nghèo, dạy nghề cho người nghèo, Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: xem xét bố trí nguồn vốn từ chương trình nước sạch vệ sinh môi trường.
c) Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh: xem xét bố trí kế hoạch vốn để thực hiện cho vay.

Content:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch hỗ trợ chính sách xã hội cho các hộ bị di dời, giải tỏa trên địa bàn thành phố Long Xuyên và huyện Châu Phú (sau đây gọi chung là huyện) với những nội dung chính sau:
1. Mục đích, ý nghĩa:
a) Tạo điều kiện cho những hộ gia đình khó khăn trong cuộc sống do bị di dời, giải tỏa chỗ ở để thực hiện các dự án phúc lợi, công cộng ở địa phương có thể vươn lên từ bằng hoặc cao hơn mức sống trước khi bị di dời, giải tỏa.
b) Việc triển khai kế hoạch hỗ trợ này sẽ đào tạo những công dân có trình độ học thức, những lao động có tay nghề, có cuộc sống ổn định, góp phần nâng cao trình độ nhận thức của người dân, ổn định tình hình an ninh trật tự và tạo sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương một cách bền vững.
2. Đối tượng và phạm vi áp dụng:
a) Đối tượng áp dụng:
Các hộ nghèo, khó khăn do ảnh hưởng của việc di dời, giải tỏa để thực hiện các dự án đầu tư trong thời gian từ ngày 15/10/1993 đến ngày 31/12/2005 thì được hỗ trợ chính sách xã hội theo kế hoạch này (không tính các đối tượng bị di dời, giải tỏa nhà ven sông, rạch theo Chỉ thị số 200/CT-TTg ngày 29/4/1994 của Thủ tướng Chính phủ về bảo đảm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và Nghị định số 36/NĐ-CP ngày 29/5/1995 của Chính phủ về ban hành điều lệ trật tự an toàn giao thông đường bộ và các công trình dưới danh nghĩa Nhà nước và nhân dân cùng làm).
Các hộ khó khăn là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 đồng/người/tháng đến 240.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn; hoặc từ 260.000 đồng/người/tháng đến 300.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.
Các đối tượng theo kế hoạch này bao gồm: học sinh, sinh viên và người trong độ tuổi lao động có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú tại nơi di dời, giải tỏa trên một năm tính từ thời điểm thực hiện di dời, giải tỏa.
Các đối tượng nói trên nếu thuộc diện người có công (như: thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, người có công giúp đỡ cách mạng…), người có sổ hộ nghèo hoặc thuộc các đối tượng khác (như: người tàn tật, người dân tộc thiểu số…) mà đang hưởng các chính sách, chế độ tương tự thì không thuộc đối tượng áp dụng trong kế hoạch này.
b) Phạm vi áp dụng:
- Thành phố Long Xuyên: gồm các hộ thuộc diện di dời, giải tỏa để thực hiện các đề án: Khu dân cư Thoại Ngọc Hầu - Cồn Phó Quế - phường Mỹ Long; Khu Trung tâm Hành chính tỉnh - phường Mỹ Bình; Khu dân cư Lý Thái Tổ - Nhà văn hóa - phường Mỹ Long; mở rộng sân Vận động tỉnh - phường Mỹ Bình.
- Huyện Châu Phú: gồm các hộ thuộc diện di dời, giải tỏa để thực hiện các đề án: Khu Trung tâm Thương mại Cái Dầu và Khu chức năng văn hóa - thị trấn Cái Dầu; khu dân cư Bình Phú - xã Bình Phú; khu Công nghiệp Bình Long - xã Bình Long.
3. Các chính sách hỗ trợ:
a) Hỗ trợ học sinh, sinh viên:
- Điều kiện hỗ trợ: là những người có nguyện vọng học hết chương trình phổ thông đối với học sinh; và có nguyện vọng học đến tốt nghiệp đối với sinh viên đang học tại các trường cao đẳng, đại học.
- Mức hỗ trợ:
+ Miễn đóng học phí và tiền đóng góp quỹ tu sửa cơ sở vật chất trường học trong thời gian tối đa là 03 năm đối với học sinh đang học tại trường công lập; hỗ trợ học phí và tiền đóng góp quỹ tu sửa cơ sở vật chất (nếu có) đối với học sinh đang học tại các trường ngoài công lập.
+ Hỗ trợ 50% học phí (theo thông báo của trường) trong thời gian tối đa là 03 năm đối với sinh viên tại các trường cao đẳng, đại học trong nước và đang học chương trình đào tạo chính khóa theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Hỗ trợ đào tạo nghề, xuất khẩu lao động:
- Điều kiện hỗ trợ: là những người trong độ tuổi lao động (ưu tiên đối tượng từ 35 tuổi trở xuống) có nguyện vọng học nghề phù hợp với điều kiện và môi trường sinh sống tại nơi cư trú mới.
- Mức hỗ trợ: hỗ trợ kinh phí đào tạo khi được đào tạo các khóa ngắn hạn và trung hạn, kể cả đối tượng đang học tại trường Trung học chuyên nghiệp hay Trường Cao đẳng nghề An Giang. Mỗi đối tượng được hỗ trợ một lần khi thực hiện chính sách này, như sau:
+ Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề mức tối đa: 1.500.000 đồng/người/khóa trung hạn; 250.000 đồng/người/khóa ngắn hạn.
+ Hỗ trợ sinh hoạt phí: 200.000 đồng/người/tháng.
+ Hỗ trợ kinh phí giáo dục định hướng xuất khẩu lao động: 1.200.000 đồng/người.
+ Hỗ trợ chi phí tư vấn, hướng nghiệp và giới thiệu việc làm theo mức quy định chung.
c) Hỗ trợ vay vốn giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động:
- Điều kiện hỗ trợ: là những hộ có nhân khẩu trong độ tuổi lao động, đủ sức khỏe, có nhu cầu vay vốn sản xuất, kinh doanh nhỏ, có kế hoạch sử dụng vốn vay được UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú mới xác nhận, cơ quan Lao động Thương binh và Xã hội và Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện thẩm định đủ điều kiện cho vay.
- Mức vốn, thời hạn và lãi suất cho vay:
+ Mức vốn cho vay: không quá 10.000.000 đồng/hộ.
+ Thời hạn vay: các dự án ngắn hạn (dịch vụ, buôn bán) tối đa 24 tháng, các dự án trung hạn (chăn nuôi, trồng trọt) tối đa 36 tháng.
+ Lãi suất cho vay (ưu đãi): 0,65%/tháng, trường hợp quá hạn hoàn vốn và trả lãi thực hiện theo quy định chung.
Riêng trường hợp vay để đi xuất khẩu lao động thì thực hiện theo đề án xuất khẩu lao động của tỉnh.
d) Hỗ trợ nền nhà tái định cư và vay vốn xây dựng, sửa chữa nhà:
- Điều kiện hỗ trợ: là những hộ có hoàn cảnh khó khăn về nhà ở và có nhu cầu hỗ trợ nền nhà hoặc vay vốn để sửa chữa, xây dựng nhà ở. Bao gồm các trường hợp sau:
+ Đối với hỗ trợ nền nhà:
. Hộ đủ điều kiện tái định cư theo phương án được duyệt nhưng chưa được giải quyết nền nhà tái định cư khi thực hiện dự án.
. Hộ đã được giải quyết nền nhà tái định cư khi thực hiện dự án nhưng do hoàn cảnh khó khăn đã bán và hiện đang ở nhà thuê, nhà tạm bợ trên đất người khác.
. Hộ đã được giải quyết 01 (một) nền nhà tái định cư khi thực hiện dự án, nhưng có đông nhân khẩu (từ 06 người trở lên) và trong đó có từ 02 cặp gia đình trở lên tại thời điểm di dời, giải tỏa.
. Hộ có diện tích đất ở bị di dời, giải tỏa lớn hơn 400 m2 mà trước đây đã được giải quyết 01 nền nhà tái định cư theo phương án được duyệt.
+ Đối với hỗ trợ vay vốn xây dựng, sửa chữa nhà ở: các hộ đã được giải quyết nền nhà tái định cư khi thực hiện dự án, nhưng không đủ điều kiện xây dựng nhà ở chắc chắn và có nhu cầu vay vốn để sửa chữa, xây dựng thì phải có thiết kế, bản vẽ được UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú mới xác nhận; cơ quan Lao động Thương binh và Xã hội và Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện thẩm định đủ điều kiện cho vay.
- Mức hỗ trợ:
+ Nền nhà tái định cư: được xem xét bố trí 01 (một) nền tại các khu tái định cư theo giá gốc đầu tư của dự án, thanh toán trả chậm tiền nền nhà tối đa trong 05 năm, không tính lãi suất.
+ Vay vốn để xây dựng, sửa chữa nhà ở: tùy theo thiết kế, bản vẽ và khả năng hoàn vốn, mức cho vay xây dựng nhà mới với mức tối đa là 30.000.000 đồng/hộ, và sửa chữa với mức tối đa là 10.000.000 đồng/hộ; lãi suất ưu đãi là 0,65%/tháng, thời gian hoàn vốn tối đa là 05 năm. Trường hợp quá hạn hoàn vốn và trả lãi thực hiện theo quy định chung.
đ) Hỗ trợ khám chữa bệnh:
- Điều kiện hỗ trợ: là những hộ có hoàn cảnh khó khăn và có nhu cầu hỗ trợ khám chữa bệnh được UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú mới xác nhận, cơ quan Lao động Thương binh và Xã hội huyện xem xét.
- Mức hỗ trợ: cơ quan Lao động Thương binh và Xã hội huyện xem xét cấp thẻ khám chữa bệnh Bảo hiểm Y tế như người nghèo. Thời gian được hưởng tối đa 03 năm.
e) Hỗ trợ điện, nước, nhà vệ sinh:
- Điều kiện hỗ trợ: là những hộ có nhà nơi tái định cư, hoàn cảnh kinh tế khó khăn và có nhu cầu hỗ trợ mắc điện, nước sinh hoạt, xây dựng nhà vệ sinh được UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú mới xác nhận, cơ quan Lao động Thương binh và Xã hội, phòng Nông nghiệp và Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện xem xét.
- Mức hỗ trợ:
+ Lắp điện kế: 100.000 đồng/hộ.
+ Lắp thủy kế: 250.000 đồng/hộ.
+ Xây dựng nhà vệ sinh: thực hiện theo chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, trong đó hỗ trợ từ nguồn vốn chương trình này là 400.000 đồng/hộ, phần còn lại Ngân hàng Chính sách Xã hội xem xét cho vay tối đa 1.000.000 đồng/hộ trong thời gian 03 năm, không tính lãi suất.
4. Tổng dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch: 16.695 triệu đồng. Gồm:
a) Hỗ trợ không hoàn lại: 2.220 triệu đồng. Bao gồm:
- Hỗ trợ học phí cho học sinh, sinh viên: 500 triệu đồng.
- Hỗ trợ đào tạo nghề: 1.620 triệu đồng (tương đương 600 người). Trong đó, giáo dục định hướng xuất khẩu lao động 120 triệu đồng (tương đương 100 người).
- Hỗ trợ mắc điện: 20 triệu đồng (tương đương 200 hộ).
- Hỗ trợ lắp thủy kế: 30 triệu đồng (tương đương 120 hộ).
- Hỗ trợ xây nhà vệ sinh: 50 triệu đồng (tương đương 125 hộ).
Các khoản hỗ trợ không hoàn lại do ngân sách tỉnh đảm bảo và cân đối từ các nguồn đảm bảo xã hội, bao gồm: nguồn giải quyết việc làm, nguồn dạy nghề cho người nghèo của tỉnh, nguồn chương trình nước sạch vệ sinh môi trường.
b) Hỗ trợ vốn vay do Ngân hàng Chính sách Xã hội đảm bảo: 14.475 triệu đồng. Bao gồm:
- Cho vay giải quyết việc làm: 10.000 triệu đồng (tương đương 1.000 hộ).
- Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà: 2.250 triệu đồng (tương đương 75 hộ).
- Cho vay xuất khẩu lao động: 2.100 triệu đồng (tương đương 30 người).
- Cho vay xây dựng nhà vệ sinh: 125 triệu đồng (tương đương 125 hộ).
5. Bố trí nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch:
a) Sở Lao động Thương binh và Xã hội: xem xét bố trí nguồn vốn từ kinh phí sự nghiệp đảm bảo xã hội, bao gồm các nguồn: hỗ trợ giáo dục cho học sinh nghèo, dạy nghề cho người nghèo, Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: xem xét bố trí nguồn vốn từ chương trình nước sạch vệ sinh môi trường.
c) Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh: xem xét bố trí kế hoạch vốn để thực hiện cho vay.