Document: Điều 1 Quyết định 2997/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đề án Mỗi xã một sản phẩm Lào Cai 2018 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "28/09/2018", "sign_number": "2997/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thể", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "28/09/2018", "sign_number": "2997/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thể", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "28/09/2018", "sign_number": "2997/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thể", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "28/09/2018", "sign_number": "2997/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thể", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "28/09/2018", "sign_number": "2997/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thể", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2997/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đề án Mỗi xã một sản phẩm Lào Cai 2018 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Lào Cai giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2030”, gồm các nội dung chính sau:
1. Tên Đề án: Đề án “Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Lào Cai giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2030” (gọi tắt là Chương trình OCOP Lào Cai).
2. Cơ quan tổ chức thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
3. Thời gian thực hiện:
- Giai đoạn 1: từ năm 2018 đến năm 2020;
- Giai đoạn 2: từ năm 2021 đến năm 2030.
4. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn 09 huyện, thành phố của tỉnh Lào Cai.
5. Đối tượng thực hiện:
- Sản phẩm, gồm: Sản phẩm hàng hóa và sản phẩm dịch vụ có nguồn gốc từ địa phương hoặc được thuần hóa, đặc biệt là các sản phẩm đặc trưng, trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái, tài nguyên, văn hóa, nguồn gen, tri thức và công nghệ địa phương.
- Chủ thể thực hiện: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh.
6. Mục tiêu của Đề án
a) Mục tiêu tổng quát
- Đưa Chương trình OCOP trở thành chương trình phát triển kinh tế quan trọng để phát triển sản xuất tập trung, quy mô lớn trong lĩnh vực sản xuất hàng hóa nông nghiệp, phi nông nghiệp trên địa bàn nông thôn và khu vực đô thị góp phần cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho phát triển dịch vụ, thương mại của Tỉnh.
- Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh, ưu tiên phát triển hợp tác xã (HTX), doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), sản xuất các sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ du lịch có lợi thế, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, tập trung phát triển kinh tế nông thôn theo hướng phát triển nội sinh và gia tăng giá trị.
- Góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập, đời sống cho người dân; thực hiện hiệu quả nhóm tiêu chí “Kinh tế và tổ chức sản xuất” trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn hợp lý, tận dụng nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường và gìn giữ, phát triển xã hội khu vực nông thôn Lào Cai theo hướng bền vững.
b) Mục tiêu cụ thể
* Giai đoạn 1: Năm 2018 - 2020
- Phát triển sản phẩm:
+ Xác định, lựa chọn hoàn thiện và nâng cấp ít nhất 60 sản phẩm thế mạnh hiện có của các địa phương (năm 2018: 10 SP, năm 2019: 30 SP, năm 2020: 20 SP).
+ Phát triển mới 30 sản phẩm từ năm 2019-2020 (tăng dần theo các năm, tập trung vào đa dạng hóa, chế biến sâu các sản phẩm theo chuỗi).
- Phát triển mới, củng cố các tổ chức kinh tế sản xuất, kinh doanh sản phẩm OCOP:
+ Củng cố ít nhất 30 tổ chức kinh tế sản xuất, kinh doanh sản phẩm thế mạnh hiện có của các địa phương (Công ty CP, công ty TNHH, HTX, THT,...).
+ Phát triển mới ít nhất 15 tổ chức kinh tế tham gia Chương trình OCOP (ưu tiên HTX, Công ty cổ phần).
* Giai đoạn 2: Năm 2021-2030
- Phát triển sản phẩm mới ít nhất 200 sản phẩm OCOP đến năm 2030.
- Phát triển các tổ chức kinh tế mới ít nhất có 85 tổ chức tham gia Chương trình OCOP, tạo ra ít nhất 100 tổ chức kinh tế OCOP vào năm 2030.
7. Nội dung của Đề án
Đề án Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Lào Cai giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2030, gồm các nội dung cụ thể như sau:
7.1. Triển khai thực hiện Chu trình OCOP Lào Cai: Chu trình OCOP Lào Cai thường niên thực hiện qua 6 bước, được ban hành kèm theo Tài liệu hướng dẫn thực hiện Chu trình OCOP, gồm:

- Tuyên truyền về Chương trình OCOP: Triển khai các hoạt động tuyên truyền về Chương trình OCOP đến hệ thống quản lý các cấp và cộng đồng.
- Nhận ý tưởng sản phẩm và tập huấn, bao gồm: Nhận và xét chọn ý tưởng sản phẩm; tập huấn xây dựng kế hoạch kinh doanh.
- Nhận kế hoạch kinh doanh và tập huấn, gồm: Nhận và xét chọn kế hoạch kinh doanh; tập huấn triển khai kế hoạch kinh doanh.
- Triển khai kế hoạch kinh doanh: Triển khai các kế hoạch kinh doanh được chấp nhận. Các hoạt động cơ bản triển khai thực hiện Chương trình OCOP.
- Đánh giá và phân hạng sản phẩm: Các sản phẩm tham gia Chương trình OCOP bắt buộc phải tham gia đánh giá, phân hạng tại 02 cấp: cấp huyện, cấp tỉnh. Trong đó, các sản phẩm đạt từ 3-5 sao ở cấp huyện sẽ đánh giá ở cấp tỉnh.
- Xúc tiến thương mại: Các sản phẩm dự thi đạt từ 03 sao trở lên sẽ được hỗ trợ xúc tiến thương mại tại các cấp tương ứng, nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm tại thị trường địa phương, trong tỉnh, quốc gia và quốc tế.
7.2. Xác định và phát triển sản phẩm, dịch vụ OCOP theo nhóm:
- Trong giai đoạn đến năm 2030, tập trung vào 06 nhóm/ngành hàng, gồm:
+ Thực phẩm (Food), gồm: Nông sản tươi sống; sản phẩm thô và sơ chế; gạo; thịt tươi, thủy sản tươi; thực phẩm tiện lợi; đồ chế biến từ rau, củ, quả; chế biến từ thịt, cá; chế biến từ gạo...
+ Đồ uống (Drink), gồm: Đồ uống có cồn (rượu ngâm ủ, rượu chưng cất, rượu vang,...); đồ uống không cồn (nước trái cây, chè, sản phẩm lên men,...).
+ Thảo dược (Herbal): Gồm các sản phẩm có thành phần từ thảo dược như thuốc y học cổ truyền, thực phẩm chức năng, thuốc từ dược liệu, mỹ phẩm từ thảo dược, chế phẩm xua đuổi/diệt trừ côn trùng,... (các sản phẩm sơ chế/chế biến từ giảo cổ lam, quế, các bài thuốc cổ truyền như thuốc tắm người Dao đỏ,...).
+ Vải và may mặc (Fabric): Gồm các sản phẩm làm từ bông, sợi (sản phẩm dệt, may người Mông, Dao, Hà Nhì, Giáy,...).
+ Lưu niệm - Nội thất - trang trí: Gồm các sản phẩm từ gỗ, đá, sợi, mây, tre, kim loại (vòng đeo tay, dây chuyền, quẩy tấu,…)… làm đồ lưu niệm, đồ gia dụng, đồ dùng nhà bếp, đồ nội thất, trang trí các tòa nhà,...
+ Dịch vụ du lịch nông thôn, bán hàng (Service): Gồm các sản phẩm dịch vụ phục vụ khách tham quan, du lịch, giải trí, học tập, nghiên cứu,... (dịch vụ homestay; du lịch trải nghiệm...)...
- Phát triển các sản phẩm, dịch vụ OCOP:
Phát triển sản phẩm OCOP theo hướng đáp ứng về số lượng, gia tăng về giá trị, đảm bảo tiêu chuẩn cao của Việt Nam và từng bước chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế, phục vụ xuất khẩu.
- Xác định, nâng cấp sản phẩm/chuỗi sản phẩm chủ lực cấp tỉnh, huyện:
Khi Chương trình được triển khai đồng bộ, các sản phẩm OCOP được phát triển mạnh mẽ, cần xác định và lựa chọn 1-3 sản phẩm trong số các sản phẩm mang lại hiệu quả kinh tế cao để trở thành sản phẩm chủ lực tại mỗi huyện, 3-5 sản phẩm chủ lực cấp tỉnh.
7.3. Hệ thống quản lý chất lượng, thống kê, kiểm soát: (1) Ban hành Bộ Tiêu chí đánh giá và xếp hạng sản phẩm; (2) Xây dựng Hệ thống cơ sở dữ liệu và quản lý sản phẩm OCOP (nhằm có dữ liệu phân loại cấp độ sản phẩm cấp tỉnh, cấp địa phương (huyện/xã); (3) Xây dựng Hệ thống báo cáo theo Bộ tiêu chí OCOP và kiểm tra, giám sát.
7.4. Công tác xúc tiến thương mại, gồm các nội dung: (1) Công tác quảng cáo, quảng bá sản phẩm; (2) Thương mại điện tử (E-commercial); (3) Tổ chức sự kiện hội chợ, triển lãm; (4) Xây dựng Hệ thống giới thiệu và bán hàng.
7.5. Công tác đào tạo nguồn nhân lực: (1) Ban hành Bộ tài liệu đào tạo, tập huấn Chương trình OCOP Lào Cai; (2) Xác định đối tượng thực hiện các chương trình đào tạo; (3) Nội dung đào tạo, gồm: Tập huấn xây dựng, triển khai kế hoạch kinh doanh; phát triển sản phẩm; kỹ năng bán hàng (phân phối, xúc tiến thương mại,...); tập huấn cho cán bộ quản lý, điều hành Chương trình OCOP và đào tạo giám đốc điều hành tổ chức kinh tế (CEO).
8. Kinh phí thực hiện
a) Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 279.931.750.000 đồng, trong đó:
- Ngân sách Nhà nước: 138.691.750.000 đồng (chiếm 49,5%), gồm:
- Huy động Nhân dân đóng góp: 141.240.000.000 đồng (chiếm 50,5%).
b) Phân khai nguồn vốn ngân sách theo từng năm:
Vốn ngân sách phân bổ thực hiện: 138.691.750.000 đồng (từ nguồn ngân sách Trung ương, tỉnh và huyện), trong đó:
- Năm 2018: 27.033.870.000 đồng;
- Năm 2019: 66.970.240.000 đồng;
- Năm 2020: 44.687.640.000 đồng.
(Chi tiết có phụ biểu đính kèm)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Lào Cai giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2030”, gồm các nội dung chính sau:
1. Tên Đề án: Đề án “Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Lào Cai giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2030” (gọi tắt là Chương trình OCOP Lào Cai).
2. Cơ quan tổ chức thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
3. Thời gian thực hiện:
- Giai đoạn 1: từ năm 2018 đến năm 2020;
- Giai đoạn 2: từ năm 2021 đến năm 2030.
4. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn 09 huyện, thành phố của tỉnh Lào Cai.
5. Đối tượng thực hiện:
- Sản phẩm, gồm: Sản phẩm hàng hóa và sản phẩm dịch vụ có nguồn gốc từ địa phương hoặc được thuần hóa, đặc biệt là các sản phẩm đặc trưng, trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái, tài nguyên, văn hóa, nguồn gen, tri thức và công nghệ địa phương.
- Chủ thể thực hiện: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh.
6. Mục tiêu của Đề án
a) Mục tiêu tổng quát
- Đưa Chương trình OCOP trở thành chương trình phát triển kinh tế quan trọng để phát triển sản xuất tập trung, quy mô lớn trong lĩnh vực sản xuất hàng hóa nông nghiệp, phi nông nghiệp trên địa bàn nông thôn và khu vực đô thị góp phần cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho phát triển dịch vụ, thương mại của Tỉnh.
- Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh, ưu tiên phát triển hợp tác xã (HTX), doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), sản xuất các sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ du lịch có lợi thế, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, tập trung phát triển kinh tế nông thôn theo hướng phát triển nội sinh và gia tăng giá trị.
- Góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập, đời sống cho người dân; thực hiện hiệu quả nhóm tiêu chí “Kinh tế và tổ chức sản xuất” trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn hợp lý, tận dụng nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường và gìn giữ, phát triển xã hội khu vực nông thôn Lào Cai theo hướng bền vững.
b) Mục tiêu cụ thể
* Giai đoạn 1: Năm 2018 - 2020
- Phát triển sản phẩm:
+ Xác định, lựa chọn hoàn thiện và nâng cấp ít nhất 60 sản phẩm thế mạnh hiện có của các địa phương (năm 2018: 10 SP, năm 2019: 30 SP, năm 2020: 20 SP).
+ Phát triển mới 30 sản phẩm từ năm 2019-2020 (tăng dần theo các năm, tập trung vào đa dạng hóa, chế biến sâu các sản phẩm theo chuỗi).
- Phát triển mới, củng cố các tổ chức kinh tế sản xuất, kinh doanh sản phẩm OCOP:
+ Củng cố ít nhất 30 tổ chức kinh tế sản xuất, kinh doanh sản phẩm thế mạnh hiện có của các địa phương (Công ty CP, công ty TNHH, HTX, THT,...).
+ Phát triển mới ít nhất 15 tổ chức kinh tế tham gia Chương trình OCOP (ưu tiên HTX, Công ty cổ phần).
* Giai đoạn 2: Năm 2021-2030
- Phát triển sản phẩm mới ít nhất 200 sản phẩm OCOP đến năm 2030.
- Phát triển các tổ chức kinh tế mới ít nhất có 85 tổ chức tham gia Chương trình OCOP, tạo ra ít nhất 100 tổ chức kinh tế OCOP vào năm 2030.
7. Nội dung của Đề án
Đề án Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Lào Cai giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2030, gồm các nội dung cụ thể như sau:
7.1. Triển khai thực hiện Chu trình OCOP Lào Cai: Chu trình OCOP Lào Cai thường niên thực hiện qua 6 bước, được ban hành kèm theo Tài liệu hướng dẫn thực hiện Chu trình OCOP, gồm:

- Tuyên truyền về Chương trình OCOP: Triển khai các hoạt động tuyên truyền về Chương trình OCOP đến hệ thống quản lý các cấp và cộng đồng.
- Nhận ý tưởng sản phẩm và tập huấn, bao gồm: Nhận và xét chọn ý tưởng sản phẩm; tập huấn xây dựng kế hoạch kinh doanh.
- Nhận kế hoạch kinh doanh và tập huấn, gồm: Nhận và xét chọn kế hoạch kinh doanh; tập huấn triển khai kế hoạch kinh doanh.
- Triển khai kế hoạch kinh doanh: Triển khai các kế hoạch kinh doanh được chấp nhận. Các hoạt động cơ bản triển khai thực hiện Chương trình OCOP.
- Đánh giá và phân hạng sản phẩm: Các sản phẩm tham gia Chương trình OCOP bắt buộc phải tham gia đánh giá, phân hạng tại 02 cấp: cấp huyện, cấp tỉnh. Trong đó, các sản phẩm đạt từ 3-5 sao ở cấp huyện sẽ đánh giá ở cấp tỉnh.
- Xúc tiến thương mại: Các sản phẩm dự thi đạt từ 03 sao trở lên sẽ được hỗ trợ xúc tiến thương mại tại các cấp tương ứng, nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm tại thị trường địa phương, trong tỉnh, quốc gia và quốc tế.
7.2. Xác định và phát triển sản phẩm, dịch vụ OCOP theo nhóm:
- Trong giai đoạn đến năm 2030, tập trung vào 06 nhóm/ngành hàng, gồm:
+ Thực phẩm (Food), gồm: Nông sản tươi sống; sản phẩm thô và sơ chế; gạo; thịt tươi, thủy sản tươi; thực phẩm tiện lợi; đồ chế biến từ rau, củ, quả; chế biến từ thịt, cá; chế biến từ gạo...
+ Đồ uống (Drink), gồm: Đồ uống có cồn (rượu ngâm ủ, rượu chưng cất, rượu vang,...); đồ uống không cồn (nước trái cây, chè, sản phẩm lên men,...).
+ Thảo dược (Herbal): Gồm các sản phẩm có thành phần từ thảo dược như thuốc y học cổ truyền, thực phẩm chức năng, thuốc từ dược liệu, mỹ phẩm từ thảo dược, chế phẩm xua đuổi/diệt trừ côn trùng,... (các sản phẩm sơ chế/chế biến từ giảo cổ lam, quế, các bài thuốc cổ truyền như thuốc tắm người Dao đỏ,...).
+ Vải và may mặc (Fabric): Gồm các sản phẩm làm từ bông, sợi (sản phẩm dệt, may người Mông, Dao, Hà Nhì, Giáy,...).
+ Lưu niệm - Nội thất - trang trí: Gồm các sản phẩm từ gỗ, đá, sợi, mây, tre, kim loại (vòng đeo tay, dây chuyền, quẩy tấu,…)… làm đồ lưu niệm, đồ gia dụng, đồ dùng nhà bếp, đồ nội thất, trang trí các tòa nhà,...
+ Dịch vụ du lịch nông thôn, bán hàng (Service): Gồm các sản phẩm dịch vụ phục vụ khách tham quan, du lịch, giải trí, học tập, nghiên cứu,... (dịch vụ homestay; du lịch trải nghiệm...)...
- Phát triển các sản phẩm, dịch vụ OCOP:
Phát triển sản phẩm OCOP theo hướng đáp ứng về số lượng, gia tăng về giá trị, đảm bảo tiêu chuẩn cao của Việt Nam và từng bước chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế, phục vụ xuất khẩu.
- Xác định, nâng cấp sản phẩm/chuỗi sản phẩm chủ lực cấp tỉnh, huyện:
Khi Chương trình được triển khai đồng bộ, các sản phẩm OCOP được phát triển mạnh mẽ, cần xác định và lựa chọn 1-3 sản phẩm trong số các sản phẩm mang lại hiệu quả kinh tế cao để trở thành sản phẩm chủ lực tại mỗi huyện, 3-5 sản phẩm chủ lực cấp tỉnh.
7.3. Hệ thống quản lý chất lượng, thống kê, kiểm soát: (1) Ban hành Bộ Tiêu chí đánh giá và xếp hạng sản phẩm; (2) Xây dựng Hệ thống cơ sở dữ liệu và quản lý sản phẩm OCOP (nhằm có dữ liệu phân loại cấp độ sản phẩm cấp tỉnh, cấp địa phương (huyện/xã); (3) Xây dựng Hệ thống báo cáo theo Bộ tiêu chí OCOP và kiểm tra, giám sát.
7.4. Công tác xúc tiến thương mại, gồm các nội dung: (1) Công tác quảng cáo, quảng bá sản phẩm; (2) Thương mại điện tử (E-commercial); (3) Tổ chức sự kiện hội chợ, triển lãm; (4) Xây dựng Hệ thống giới thiệu và bán hàng.
7.5. Công tác đào tạo nguồn nhân lực: (1) Ban hành Bộ tài liệu đào tạo, tập huấn Chương trình OCOP Lào Cai; (2) Xác định đối tượng thực hiện các chương trình đào tạo; (3) Nội dung đào tạo, gồm: Tập huấn xây dựng, triển khai kế hoạch kinh doanh; phát triển sản phẩm; kỹ năng bán hàng (phân phối, xúc tiến thương mại,...); tập huấn cho cán bộ quản lý, điều hành Chương trình OCOP và đào tạo giám đốc điều hành tổ chức kinh tế (CEO).
8. Kinh phí thực hiện
a) Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 279.931.750.000 đồng, trong đó:
- Ngân sách Nhà nước: 138.691.750.000 đồng (chiếm 49,5%), gồm:
- Huy động Nhân dân đóng góp: 141.240.000.000 đồng (chiếm 50,5%).
b) Phân khai nguồn vốn ngân sách theo từng năm:
Vốn ngân sách phân bổ thực hiện: 138.691.750.000 đồng (từ nguồn ngân sách Trung ương, tỉnh và huyện), trong đó:
- Năm 2018: 27.033.870.000 đồng;
- Năm 2019: 66.970.240.000 đồng;
- Năm 2020: 44.687.640.000 đồng.
(Chi tiết có phụ biểu đính kèm)