Document: Điều 1 Quyết định 66/QĐ-UBND 2018 giá tối đa dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt Đắk Nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "12/01/2018", "sign_number": "66/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "12/01/2018", "sign_number": "66/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "12/01/2018", "sign_number": "66/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "12/01/2018", "sign_number": "66/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "12/01/2018", "sign_number": "66/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 66/QĐ-UBND 2018 giá tối đa dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt Đắk Nông có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đơn giá tối đa đối với dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng hình thức chôn lấp tại các bãi chôn lấp được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
- Giá dịch vụ vận hành bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt, công suất bãi nhỏ hơn hoặc bằng 500 tấn/ngày đối với khu vực có hệ số phụ cấp khu vực là 0,4: 75.703 đồng/Tấn rác thải.
- Giá dịch vụ vận hành bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt, công suất bãi nhỏ hơn hoặc bằng 500 tấn/ngày đối với khu vực có hệ số phụ cấp khu vực là 0,5: 76.521 đồng/Tấn rác thải.
- Giá dịch vụ vận hành bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt, công suất bãi nhỏ hơn hoặc bằng 500 tấn/ngày đối với khu vực có hệ số phụ cấp khu vực là 0,7: 78.158 đồng/Tấn rác thải.
Đơn giá này là mức giá tối đa (chưa bao gồm thuế VAT) và là cơ sở để UBND các huyện, thị xã Gia Nghĩa căn cứ lập dự toán xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn mình quản lý trình cấp thẩm quyền phê duyệt và đảm bảo khối lượng rác chôn lấp. Đồng thời, xem xét lựa chọn các tổ chức, cá nhân ký kết hợp đồng kinh tế thực hiện dịch vụ xử lý rác thải sinh hoạt tại các bãi chôn lấp được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch đúng quy định hiện hành.
Đơn giá này được điều chỉnh khi có sự thay đổi về các chính sách do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc giá vật tư, nguyên liệu, nhân công hoặc chỉ số trượt giá hằng năm có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày gây nên chênh lệch giá lớn: làm Đơn giá này giảm 10% trở lên hoặc tăng 20% trở lên.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đơn giá tối đa đối với dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng hình thức chôn lấp tại các bãi chôn lấp được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
- Giá dịch vụ vận hành bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt, công suất bãi nhỏ hơn hoặc bằng 500 tấn/ngày đối với khu vực có hệ số phụ cấp khu vực là 0,4: 75.703 đồng/Tấn rác thải.
- Giá dịch vụ vận hành bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt, công suất bãi nhỏ hơn hoặc bằng 500 tấn/ngày đối với khu vực có hệ số phụ cấp khu vực là 0,5: 76.521 đồng/Tấn rác thải.
- Giá dịch vụ vận hành bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt, công suất bãi nhỏ hơn hoặc bằng 500 tấn/ngày đối với khu vực có hệ số phụ cấp khu vực là 0,7: 78.158 đồng/Tấn rác thải.
Đơn giá này là mức giá tối đa (chưa bao gồm thuế VAT) và là cơ sở để UBND các huyện, thị xã Gia Nghĩa căn cứ lập dự toán xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn mình quản lý trình cấp thẩm quyền phê duyệt và đảm bảo khối lượng rác chôn lấp. Đồng thời, xem xét lựa chọn các tổ chức, cá nhân ký kết hợp đồng kinh tế thực hiện dịch vụ xử lý rác thải sinh hoạt tại các bãi chôn lấp được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch đúng quy định hiện hành.
Đơn giá này được điều chỉnh khi có sự thay đổi về các chính sách do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc giá vật tư, nguyên liệu, nhân công hoặc chỉ số trượt giá hằng năm có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày gây nên chênh lệch giá lớn: làm Đơn giá này giảm 10% trở lên hoặc tăng 20% trở lên.