Document: Điều 1 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND  bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thuỷ điện

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "19/04/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "19/04/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "19/04/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "19/04/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "19/04/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND  bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thuỷ điện có nội dung như sau:

Điều 1. Thay thế Điều 13 Quyết định 06/2007/QĐ-UBND ngày 22/6/2007 của UBND tỉnh Điện Biên Quy định cụ thể Điều 25 Quyết định 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ với nội dung cụ thể như sau:
“1. Hỗ trợ lương thực
a) Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư (bao gồm hộ tái định cư nông nghiệp; hộ tái định cư phi nông nghiệp; hộ sở tại phải di chuyển đến nơi tái định cư) được hỗ trợ lương thực bằng tiền có giá trị tương đương 20 kg gạo/người/tháng trong thời gian 02 năm (trừ nhân khẩu là đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 25 Quyết định 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ).
b) Hộ không phải di chuyển chỗ ở nhưng bị thu hồi đất sản xuất nếu được giao đất mới thì tuỳ theo diện tích đất bị thu hồi, mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ được hỗ trợ lương thực bằng tiền có giá trị tương đương 20 kg gạo/người/tháng tính theo diện tích đất bị thu hồi theo quy định sau:
- Thu hồi dưới 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ trong thời gian 6 tháng. Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng. Thu hồi trên 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ trong thời gian 24 tháng.
- Việc xác định tỷ lệ % diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi của hộ gia đình theo phương pháp bình quân gia quyền gồm các bước sau:
+ Bước 1: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân trên một khẩu tại xã, phường có hộ bị thu hồi đất sản xuất, căn cứ theo số liệu thống kê, kiểm kê diện tích đất hàng năm và số nhân khẩu trên địa bàn xã, phường tại thời điểm thu hồi đất lập phương án bồi thường, hỗ trợ xác định:

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân trên một khẩu tại xã, phường (1)

= (bằng)

Tổng diện tích đất đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã, phường (đất trồng cây hàng năm+đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản)

: (chia)

Tổng nhân khẩu tại xã, phường

+ Bước 2: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân trên hộ.

Diện tích sản xuất nông nghiệp bình quân trên hộ tại xã, phường (2)

= (bằng)

Nhân khẩu hợp pháp của hộ

x (nhân)

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân trên một khẩu tại xã, phường (1)

+ Bước 3: Tỷ lệ % diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi

Tỷ lệ % diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi

= (bằng)

Diên tích đất sản xuất nông nghiệp thu hồi

: (chia)

Diện tích sản xuất nông nghiệp bình quân trên hộ tại xã, phường (2)

- Trường hợp chưa xác định rõ thời điểm giao đất sản xuất mới cho các hộ tái định cư. UBND cấp huyện xác định thời điểm hỗ trợ lương thực cho phù hợp không nhất thiết kể từ ngày được giao đất sản xuất mới nhằm hỗ trợ kịp thời giải quyết khó khăn đảm đảm bảo cuộc sống cho hộ tái định cư.
c) Nhân khẩu hợp pháp của hộ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này là nhân khẩu có tên đăng ký trong số hộ khẩu và hiện tại đang sinh hoạt trong hộ đến thời điểm kê khai (kể cả nhân khẩu đang học các trường chuyên nghiệp, khẩu mới sinh chưa đăng ký hộ khẩu theo giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh) thuộc địa bàn chính quyền xã, phường quản lý.
Trường hợp khi tính hỗ trợ lương thực có phát sinh tăng, giảm nhân khẩu trong hộ tái định cư được áp dụng theo quy định tại điểm 2 khoản 1, Điều 3 Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 11/9/2009 của UBND tỉnh.
2. Giá gạo để tính hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này là giá gạo tẻ trung bình tại địa phương áp dụng theo báo cáo thị trường hàng tháng của Sở Tài chính và được thực hiện như sau:
a) Thanh toán hỗ trợ tại thời điểm tháng nào thì áp dụng mức giá theo báo cáo thị trường của tháng đó; trường hợp tại thời điểm thanh toán chưa có báo cáo thị trường thì được áp dụng theo báo cáo thị trường của tháng trước liền kề gần nhất.
b) Thực hiện hỗ trợ lần đầu tính cho 3 tháng; các lần kế tiếp tính 6 tháng một lần; lần cuối tính 3 tháng còn lại.
3. Không tính hỗ trợ lương thực cho đối tượng trong các trường hợp sau:
a) Hộ sở tại không bị thu hồi đất sản xuất và không phải đi chuyển đến nơi tái định cư; hộ sở tại chỉ bị thu hồi mất một phần đất ở và không phải đi chuyển đến nơi tái định cư.
b) Nhân khẩu đang tham gia nghĩa vụ quân sự mà hộ khẩu vẫn do chính quyền địa phương quản lý, các nhân khẩu đã nhận công tác tại các cơ quan nhà nước, nhân khẩu thuộc đối tượng truy nã, đang cải tạo tại các trại cải tạo tập trung, các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
4. Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động hưởng lương hưu hàng tháng đang sinh sống cùng gia đình tại nơi phải di chuyển được hỗ trợ một lần bằng tiền là 500 ngàn đồng/người sau khi đã đến nơi ở mới.
5. Hỗ trợ do chậm giao đất sản xuất phần diện tích của hộ gia đình cá nhân bị ảnh hưởng làm hạn chế khả năng canh tác bị ngừng sản xuất do thi công các công trình dự án thủy điện Sơn La trên địa bàn tỉnh như sau:
- Việc hỗ trợ được tính một lần bằng tiền; diện tích đất được hỗ trợ theo diện tích thực tế bị thu hồi bị ảnh hưởng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất hiện hành của tỉnh
- Mức hỗ trợ cụ thể như sau:
+Hỗ trợ 2000 đồng/m2 đối với đất lúa ruộng và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản;
+ Hỗ trợ 1000 đồng/m2 đối với đất trồng cây lâu năm và đất trồng cây hàng năm khác;
- Không hỗ trợ đối với đất lâm nghiệp; đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường.
- UBND cấp huyện có trách nhiệm xác định cụ thể diện tích, loại đất bị ảnh hưởng của từng hộ để tính hỗ trợ”.

Content:
Điều 1. Thay thế Điều 13 Quyết định 06/2007/QĐ-UBND ngày 22/6/2007 của UBND tỉnh Điện Biên Quy định cụ thể Điều 25 Quyết định 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ với nội dung cụ thể như sau:
“1. Hỗ trợ lương thực
a) Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư (bao gồm hộ tái định cư nông nghiệp; hộ tái định cư phi nông nghiệp; hộ sở tại phải di chuyển đến nơi tái định cư) được hỗ trợ lương thực bằng tiền có giá trị tương đương 20 kg gạo/người/tháng trong thời gian 02 năm (trừ nhân khẩu là đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 25 Quyết định 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ).
b) Hộ không phải di chuyển chỗ ở nhưng bị thu hồi đất sản xuất nếu được giao đất mới thì tuỳ theo diện tích đất bị thu hồi, mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ được hỗ trợ lương thực bằng tiền có giá trị tương đương 20 kg gạo/người/tháng tính theo diện tích đất bị thu hồi theo quy định sau:
- Thu hồi dưới 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ trong thời gian 6 tháng. Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng. Thu hồi trên 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ trong thời gian 24 tháng.
- Việc xác định tỷ lệ % diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi của hộ gia đình theo phương pháp bình quân gia quyền gồm các bước sau:
+ Bước 1: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân trên một khẩu tại xã, phường có hộ bị thu hồi đất sản xuất, căn cứ theo số liệu thống kê, kiểm kê diện tích đất hàng năm và số nhân khẩu trên địa bàn xã, phường tại thời điểm thu hồi đất lập phương án bồi thường, hỗ trợ xác định:

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân trên một khẩu tại xã, phường (1)

= (bằng)

Tổng diện tích đất đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã, phường (đất trồng cây hàng năm+đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản)

: (chia)

Tổng nhân khẩu tại xã, phường

+ Bước 2: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân trên hộ.

Diện tích sản xuất nông nghiệp bình quân trên hộ tại xã, phường (2)

= (bằng)

Nhân khẩu hợp pháp của hộ

x (nhân)

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân trên một khẩu tại xã, phường (1)

+ Bước 3: Tỷ lệ % diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi

Tỷ lệ % diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi

= (bằng)

Diên tích đất sản xuất nông nghiệp thu hồi

: (chia)

Diện tích sản xuất nông nghiệp bình quân trên hộ tại xã, phường (2)

- Trường hợp chưa xác định rõ thời điểm giao đất sản xuất mới cho các hộ tái định cư. UBND cấp huyện xác định thời điểm hỗ trợ lương thực cho phù hợp không nhất thiết kể từ ngày được giao đất sản xuất mới nhằm hỗ trợ kịp thời giải quyết khó khăn đảm đảm bảo cuộc sống cho hộ tái định cư.
c) Nhân khẩu hợp pháp của hộ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này là nhân khẩu có tên đăng ký trong số hộ khẩu và hiện tại đang sinh hoạt trong hộ đến thời điểm kê khai (kể cả nhân khẩu đang học các trường chuyên nghiệp, khẩu mới sinh chưa đăng ký hộ khẩu theo giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh) thuộc địa bàn chính quyền xã, phường quản lý.
Trường hợp khi tính hỗ trợ lương thực có phát sinh tăng, giảm nhân khẩu trong hộ tái định cư được áp dụng theo quy định tại điểm 2 khoản 1, Điều 3 Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 11/9/2009 của UBND tỉnh.
2. Giá gạo để tính hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này là giá gạo tẻ trung bình tại địa phương áp dụng theo báo cáo thị trường hàng tháng của Sở Tài chính và được thực hiện như sau:
a) Thanh toán hỗ trợ tại thời điểm tháng nào thì áp dụng mức giá theo báo cáo thị trường của tháng đó; trường hợp tại thời điểm thanh toán chưa có báo cáo thị trường thì được áp dụng theo báo cáo thị trường của tháng trước liền kề gần nhất.
b) Thực hiện hỗ trợ lần đầu tính cho 3 tháng; các lần kế tiếp tính 6 tháng một lần; lần cuối tính 3 tháng còn lại.
3. Không tính hỗ trợ lương thực cho đối tượng trong các trường hợp sau:
a) Hộ sở tại không bị thu hồi đất sản xuất và không phải đi chuyển đến nơi tái định cư; hộ sở tại chỉ bị thu hồi mất một phần đất ở và không phải đi chuyển đến nơi tái định cư.
b) Nhân khẩu đang tham gia nghĩa vụ quân sự mà hộ khẩu vẫn do chính quyền địa phương quản lý, các nhân khẩu đã nhận công tác tại các cơ quan nhà nước, nhân khẩu thuộc đối tượng truy nã, đang cải tạo tại các trại cải tạo tập trung, các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
4. Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động hưởng lương hưu hàng tháng đang sinh sống cùng gia đình tại nơi phải di chuyển được hỗ trợ một lần bằng tiền là 500 ngàn đồng/người sau khi đã đến nơi ở mới.
5. Hỗ trợ do chậm giao đất sản xuất phần diện tích của hộ gia đình cá nhân bị ảnh hưởng làm hạn chế khả năng canh tác bị ngừng sản xuất do thi công các công trình dự án thủy điện Sơn La trên địa bàn tỉnh như sau:
- Việc hỗ trợ được tính một lần bằng tiền; diện tích đất được hỗ trợ theo diện tích thực tế bị thu hồi bị ảnh hưởng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất hiện hành của tỉnh
- Mức hỗ trợ cụ thể như sau:
+Hỗ trợ 2000 đồng/m2 đối với đất lúa ruộng và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản;
+ Hỗ trợ 1000 đồng/m2 đối với đất trồng cây lâu năm và đất trồng cây hàng năm khác;
- Không hỗ trợ đối với đất lâm nghiệp; đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường.
- UBND cấp huyện có trách nhiệm xác định cụ thể diện tích, loại đất bị ảnh hưởng của từng hộ để tính hỗ trợ”.