Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2113/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Nghệ An 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "2113/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "2113/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "2113/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "2113/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "2113/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2113/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Nghệ An 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Tương Dương đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 15,0%. Trong đó, phần huyện quản lý tăng bình quân 10%.
- Cơ cấu kinh tế phần huyện quản lý:
+ Nông, lâm nghiệp, thủy sản: 31%
+ Công nghiệp - xây dựng: 28%
+ Thương mại - dịch vụ: 41%.
- Tổng giá trị sản xuất (Giá SS 2010) năm 2020 đạt 7.097.450 triệu đồng, trong đó phần huyện do quản lý đạt 2.183.751 triệu đồng.
- Tổng giá trị tăng thêm (theo giá SS 2010) năm 2020 đạt 3.646.342 triệu đồng, trong đó phần huyện quản lý đạt 1.080.770 triệu đồng.
- Tổng sản lượng lương thực đến năm 2020: 23.000 tấn.
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 40 triệu đồng/người/năm. Giá trị tăng thêm bình quân đầu người năm 2020 là 47,633 triệu đồng (tính theo giá SS 2010).
- Tổng thu ngân sách địa phương phấn đấu tăng 15% năm.
b) Mục tiêu xã hội:
Đến năm 2020, phấn đấu đạt các chỉ tiêu về xã hội:
- Ổn định tỷ lệ phát triển dân số trong suốt thời kỳ dưới 1,0%
- Tỷ lệ giảm hộ nghèo bình quân hằng năm là 6%, đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện còn 9 - 10%.
- Giải quyết việc làm hàng năm từ 1.500 - 2.000 lao động/năm.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55%, trong đó lao động qua đào tạo nghề đạt 33% trở lên.
- Tỷ lệ xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế đạt 100%.
- Số bác sỹ/1 vạn dân là 7 người.
- Tỷ lệ giường bệnh/1 vạn dân là 20 giường.
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn 16,5%
- Có 33 - 35 trường học đạt chuẩn Quốc gia (chiếm 54- 55% tổng số trường)
- Tỷ lệ gia đình hóa đạt 80%; tỷ lệ đơn vị, làng bản, khối đạt chuẩn văn hóa 70 - 75%; Có 5 - 7 xã, thị trấn có thiết chế VHTT đạt chuẩn quốc gia.
- 100% số xã có đường giao thông đến trung tâm.
- Phấn đấu có 7 xã hoàn thành xây dựng Nông thôn mới, đối với các xã còn lại mỗi năm phấn đấu đạt từ 1 - 2 tiêu chí hoặc mỗi năm có 1 - 2 bản đạt bản Nông thôn mới.
- Đảm bảo trật tự an toàn xã hội và quốc phòng - an ninh. Giảm tối đa các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma túy và tai nạn giao thông. Phấn đấu 98% người nghiện ma túy được phát hiện, quản lý.
c) Mục tiêu về môi trường:
- Trồng rừng giai đoạn 2016-2020 đạt 4.000 ha. Phủ xanh cơ bản đất trống, đồi núi trọc, nâng cao tỷ lệ che phủ rừng đạt 75% vào năm 2020.
- Tỷ lệ dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh theo chuẩn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 98%.
- Đảm bảo vệ sinh môi trường cho cả khu vực đô thị và nông thôn; Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường đạt: 80%; tỷ lệ chất thải rắn đô thị được thu gom, xử lý đạt: 100%.
III. LỰA CHỌN CÁC KHÂU ĐỘT PHÁ
- Tăng cường xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật đặc biệt là giao thông để phục vụ phát triển kinh tế, Phát triển nguồn nhân lực, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công chức và người lao động.
- Phát triển công nghiệp điện và các ngành dịch vụ đi kèm, công nghiệp khai thác, chế biến vật liệu xây dựng. Đẩy mạnh phát triển làng nghề, làng có nghề gắn với du lịch và thực hiện Chương trình Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển chăn nuôi đại gia súc gắn với phát triển nghề rừng. Trồng cây nguyên liệu, dược liệu và rừng tập trung gắn với công nghiệp chế biến nông, lâm sản. Đẩy mạnh phát triển các loại cây, con đặc sản, nâng cao giá trị trên một đơn vị diện tích.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Ngành Nông - Lâm - Thủy sản:
- Khai thác tốt tiềm năng đất đai, nhất là các diện tích có thể đầu tư khai hoang làm ruộng nước, đẩy mạnh thâm canh, ứng dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích.
1.1. Trồng trọt: Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đưa các loại giống cây trồng, vật nuôi có sản lượng, giá trị kinh tế cao vào sản xuất.
Cây lương thực: Sử dụng các giống lúa chất lượng cao, đặc sản, chịu lạnh, chịu hạn phù hợp với điều kiện khí hậu, tập quán của người dân, tăng cường mở rộng diện tích ngô trên đất nương rẫy. Cây công nghiệp (mía, sắn, chè), cây ăn quả (xoài, chuối); Khảo sát, điều kiện đất đai, khí hậu để đưa cây chanh leo, táo mèo vào trồng thử nghiệm ở các xã gắn với huyện Quế Phong, xây dựng mô hình phát triển trước khi triển khai trên diện rộng tạo vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Rau màu thực phẩm: Phát triển các vùng rau chuyên canh, hướng vào những loại cây có giá trị hàng hóa cao, đồng thời phát triển các giống rau bản địa (cà chua có múi, dưa rẫy, cải mẹo, cà xanh, khoai sọ,..), là các loại rau màu đặc sản chỉ có ở Tương Dương. Xây dựng các HTX sản xuất và bao tiêu sản phẩm.
Cây dược liệu: Đẩy mạnh khoanh nuôi và phát triển các loại cây dược liệu quý hiếm dưới tán rừng.
1.2. Chăn nuôi: Đẩy mạnh chăn nuôi theo hình thức trang trại, gia trại theo hướng sản xuất hàng hóa, đưa chăn nuôi thành một ngành sản xuất mũi nhọn, phát triển một số vật nuôi theo nhu cầu thị trường, có giá trị kinh tế cao (lợn siêu nạc, gà thịt,..) đồng thời bảo tồn, phát triển các giống vật nuôi bản địa, có giá trị và tiềm năng thương mại, tạo thành các sản phẩm hàng hóa như lợn đen, gà đen, bò Hơ Mông, trâu Na Hỷ. Gắn chăn nuôi đại gia súc với xây dựng đồng cỏ tập trung làm nguồn thức ăn, khuyến khích người dân tận dụng các sản phẩm từ nông nghiệp làm thức ăn cho gia súc. Chú trọng công tác tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cho nhân dân từng bước nâng cao sản lượng và chất lượng của các sản phẩm nông nghiệp.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển sản xuất. Đẩy mạnh các chương trình sản xuất. Nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả kinh tế cao. Xây dựng thương hiệu, tạo đầu ra ổn định cho sản phẩm.
1.3. Lâm nghiệp: Tăng cường công tác giao khoán bảo vệ rừng, phát triển kinh tế lâm nghiệp theo hướng xã hội hóa, xây dựng các vùng nguyên liệu tập trung tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Xác định các loại cây lâm nghiệp chủ lực trên địa bàn để tập trung phát triển sản xuất, lựa chọn các loại cây sinh trưởng nhanh, có giá trị kinh tế cao và phù hợp với điều kiện sinh thái như: Mét, Mây, Keo, Xoan, Lát; Nghiên cứu trồng thí điểm một số cây phù hợp với điều kiện khí hậu của địa phương như Bời lời, Trám. Phấn đấu giai đoạn 2016-2020 trồng mới 4.000 ha rừng tập, tổng diện tích đất rừng sản xuất giao cho các hộ gia đình đến năm 2020 đạt 40.000 ha; khoanh nuôi bảo vệ rừng tốt, nâng độ che phủ rừng lên 75%.
1.4. Thủy sản: Tập trung phát triển thủy sản theo hướng bền vững, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, nhất là ở các khu vực lòng hồ. Khai thác có hiệu quả vùng lòng hồ thủy điện để nuôi, thả các loại cá phù hợp với môi trường ở địa phương; phát triển nghề nuôi cá lồng tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân. Thành lập các Hợp tác xã nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, đảm bảo bao tiêu nguồn sản phẩm cho nhân dân.
1.5. Quá trình xây dựng Nông thôn mới:
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi; phát triển mạnh kinh tế hộ gia đình, tập trung công tác trồng rừng, phát triển sản xuất và chăn nuôi.... Xây dựng các mô hình kinh tế, tổ chức lồng ghép các chương trình, dự án (chương trình 135,30a…).
Huy động mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn một cách đồng bộ. Tập trung công tác phát triển giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường, giao thông nông thôn, chăm sóc sức khỏe dân cư nông thôn.
Rà soát lựa chọn thứ tự ưu tiên thực hiện các tiêu chí, cách thức huy động nguồn lực, cách thức tổ chức thực hiện, với phương châm chọn các tiêu chí dễ làm trước, ít kinh phí làm nền tảng để triển khai làm trước. Đến năm 2020 toàn huyện có 7 xã (chiếm 41%) về đích Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới, có 5-6 xã đạt 12-14 tiêu chí, các xã còn lại đạt từ 7-8 tiêu chí.
2. Ngành Công nghiệp - Xây dựng:
2.1. Công nghiệp điện: Đẩy nhanh triển khai xây dựng 2 nhà máy thủy điện Bản Ang ở Xá Lượng và Xóong Con ở Tam Thái.
2.2. Sản xuất vật liệu xây dựng:
Thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về khai thác mỏ vật liệu xây dựng, khai thác than, khoáng sản. Đẩy mạnh quản lý hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của Pháp luật và Luật khoáng sản.
Tiếp tục rà soát các mỏ đá xây dựng trên địa bàn, đánh giá lại trữ lượng, vị trí khai thác, từng bước đổi mới công nghệ sản xuất, tổ chức quản lý và xây dựng phương án khai thác nguồn nguyên liệu một cách hiệu quả, đảm bảo an toàn về môi trường và an ninh quốc phòng.
Tạm ngừng khai thác các điểm mỏ nằm trong vùng quy hoạch An ninh quốc phòng, các mỏ do trữ lượng thấp và địa hình khai thác phức tạp, dễ gây sạt lở.
Tiếp tục tận thu nguyên liệu tại các điểm khai thác cát, sỏi do ngập sâu trong vùng lòng hồ thủy điện để phục vụ xây dựng các công trình trên địa bàn.
Đẩy mạnh thăm dò các mỏ đá có tiềm năng trên địa bàn để xây dựng phương án đưa vào khai thác.
Thực hiện chuyển đổi công nghệ sản xuất gạch, ngói đất nung sang sản xuất gạch, vật liệu không nung. Xây dựng nhà máy sản xuất gạch không nung phục vụ nhu cầu trên địa bàn và các huyện lân cận.
2.3. Quy hoạch, phát triển các khu công nghiệp tập trung:
Tiếp tục khảo sát, lựa chọn địa điểm mới thích hợp để bố trí xây dựng các cụm, điểm công nghiệp tập trung trên địa bàn (một số khu sản xuất công nghiệp nhỏ ở Bản Vẽ, Khe Bố, Lưu Kiền,....). Kêu gọi thu hút các doanh nghiệp, nhà đầu tư vào sản xuất, thúc đẩy ngành nghề, tăng việc làm cho người lao động, góp phần phát triển kinh tế trên địa bàn huyện
2.4. Quy hoạch ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, làng nghề:
Tiếp tục khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư vào sản xuất chế biến nhằm nâng cao giá trị sản phẩm. Kêu gọi đầu tư các nhà máy chế biến nông lâm sản trên địa bàn, nhất là trong lĩnh vực chế biến nguyên liệu như chế biến gỗ, tăm, hương, và chế biến các sản phẩm thức ăn gia súc, lương thực. Hình thành các cụm sản xuất TTCN (như gạch, ngói, mộc, gò hàn, may đo, cưa xẻ, xay xát, ....) tại các xã có điều kiện phát triển (theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới), từng bước nâng cấp quy mô, đầu tư phát triển cơ sở sản xuất
Đẩy mạnh việc xây dựng phát triển làng nghề, làng có nghề gắn với du lịch và thực hiện Chương trình Quốc gia xây dựng nông thôn mới. Đến năm 2020 phấn đấu xây dựng 2 làng nghề gắn với du lịch và 5 làng có nghề khác với các nghề truyền thống như dệt, mây tre đan.
Xây dựng các mô hình tổ hợp sản xuất Hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH. Phấn đấu đến năm 2020 có 20 - 30 tổ hợp hợp tác xã, doanh nghiệp, công ty tham gia sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Đẩy mạnh công tác khuyến công, xúc tiến đào tạo nghề cho người lao động, nhất là bà con các đồng bào dân tộc, nâng cao vai trò của Trung tâm giáo dục đào tạo của huyện.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 15,0%. Trong đó, phần huyện quản lý tăng bình quân 10%.
- Cơ cấu kinh tế phần huyện quản lý:
+ Nông, lâm nghiệp, thủy sản: 31%
+ Công nghiệp - xây dựng: 28%
+ Thương mại - dịch vụ: 41%.
- Tổng giá trị sản xuất (Giá SS 2010) năm 2020 đạt 7.097.450 triệu đồng, trong đó phần huyện do quản lý đạt 2.183.751 triệu đồng.
- Tổng giá trị tăng thêm (theo giá SS 2010) năm 2020 đạt 3.646.342 triệu đồng, trong đó phần huyện quản lý đạt 1.080.770 triệu đồng.
- Tổng sản lượng lương thực đến năm 2020: 23.000 tấn.
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 40 triệu đồng/người/năm. Giá trị tăng thêm bình quân đầu người năm 2020 là 47,633 triệu đồng (tính theo giá SS 2010).
- Tổng thu ngân sách địa phương phấn đấu tăng 15% năm.
b) Mục tiêu xã hội:
Đến năm 2020, phấn đấu đạt các chỉ tiêu về xã hội:
- Ổn định tỷ lệ phát triển dân số trong suốt thời kỳ dưới 1,0%
- Tỷ lệ giảm hộ nghèo bình quân hằng năm là 6%, đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện còn 9 - 10%.
- Giải quyết việc làm hàng năm từ 1.500 - 2.000 lao động/năm.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55%, trong đó lao động qua đào tạo nghề đạt 33% trở lên.
- Tỷ lệ xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế đạt 100%.
- Số bác sỹ/1 vạn dân là 7 người.
- Tỷ lệ giường bệnh/1 vạn dân là 20 giường.
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn 16,5%
- Có 33 - 35 trường học đạt chuẩn Quốc gia (chiếm 54- 55% tổng số trường)
- Tỷ lệ gia đình hóa đạt 80%; tỷ lệ đơn vị, làng bản, khối đạt chuẩn văn hóa 70 - 75%; Có 5 - 7 xã, thị trấn có thiết chế VHTT đạt chuẩn quốc gia.
- 100% số xã có đường giao thông đến trung tâm.
- Phấn đấu có 7 xã hoàn thành xây dựng Nông thôn mới, đối với các xã còn lại mỗi năm phấn đấu đạt từ 1 - 2 tiêu chí hoặc mỗi năm có 1 - 2 bản đạt bản Nông thôn mới.
- Đảm bảo trật tự an toàn xã hội và quốc phòng - an ninh. Giảm tối đa các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma túy và tai nạn giao thông. Phấn đấu 98% người nghiện ma túy được phát hiện, quản lý.
c) Mục tiêu về môi trường:
- Trồng rừng giai đoạn 2016-2020 đạt 4.000 ha. Phủ xanh cơ bản đất trống, đồi núi trọc, nâng cao tỷ lệ che phủ rừng đạt 75% vào năm 2020.
- Tỷ lệ dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh theo chuẩn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 98%.
- Đảm bảo vệ sinh môi trường cho cả khu vực đô thị và nông thôn; Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường đạt: 80%; tỷ lệ chất thải rắn đô thị được thu gom, xử lý đạt: 100%.
III. LỰA CHỌN CÁC KHÂU ĐỘT PHÁ
- Tăng cường xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật đặc biệt là giao thông để phục vụ phát triển kinh tế, Phát triển nguồn nhân lực, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công chức và người lao động.
- Phát triển công nghiệp điện và các ngành dịch vụ đi kèm, công nghiệp khai thác, chế biến vật liệu xây dựng. Đẩy mạnh phát triển làng nghề, làng có nghề gắn với du lịch và thực hiện Chương trình Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển chăn nuôi đại gia súc gắn với phát triển nghề rừng. Trồng cây nguyên liệu, dược liệu và rừng tập trung gắn với công nghiệp chế biến nông, lâm sản. Đẩy mạnh phát triển các loại cây, con đặc sản, nâng cao giá trị trên một đơn vị diện tích.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Ngành Nông - Lâm - Thủy sản:
- Khai thác tốt tiềm năng đất đai, nhất là các diện tích có thể đầu tư khai hoang làm ruộng nước, đẩy mạnh thâm canh, ứng dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích.
1.1. Trồng trọt: Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đưa các loại giống cây trồng, vật nuôi có sản lượng, giá trị kinh tế cao vào sản xuất.
Cây lương thực: Sử dụng các giống lúa chất lượng cao, đặc sản, chịu lạnh, chịu hạn phù hợp với điều kiện khí hậu, tập quán của người dân, tăng cường mở rộng diện tích ngô trên đất nương rẫy. Cây công nghiệp (mía, sắn, chè), cây ăn quả (xoài, chuối); Khảo sát, điều kiện đất đai, khí hậu để đưa cây chanh leo, táo mèo vào trồng thử nghiệm ở các xã gắn với huyện Quế Phong, xây dựng mô hình phát triển trước khi triển khai trên diện rộng tạo vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Rau màu thực phẩm: Phát triển các vùng rau chuyên canh, hướng vào những loại cây có giá trị hàng hóa cao, đồng thời phát triển các giống rau bản địa (cà chua có múi, dưa rẫy, cải mẹo, cà xanh, khoai sọ,..), là các loại rau màu đặc sản chỉ có ở Tương Dương. Xây dựng các HTX sản xuất và bao tiêu sản phẩm.
Cây dược liệu: Đẩy mạnh khoanh nuôi và phát triển các loại cây dược liệu quý hiếm dưới tán rừng.
1.Chăn nuôi: Đẩy mạnh chăn nuôi theo hình thức trang trại, gia trại theo hướng sản xuất hàng hóa, đưa chăn nuôi thành một ngành sản xuất mũi nhọn, phát triển một số vật nuôi theo nhu cầu thị trường, có giá trị kinh tế cao (lợn siêu nạc, gà thịt,..) đồng thời bảo tồn, phát triển các giống vật nuôi bản địa, có giá trị và tiềm năng thương mại, tạo thành các sản phẩm hàng hóa như lợn đen, gà đen, bò Hơ Mông, trâu Na Hỷ. Gắn chăn nuôi đại gia súc với xây dựng đồng cỏ tập trung làm nguồn thức ăn, khuyến khích người dân tận dụng các sản phẩm từ nông nghiệp làm thức ăn cho gia súc. Chú trọng công tác tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cho nhân dân từng bước nâng cao sản lượng và chất lượng của các sản phẩm nông nghiệp.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển sản xuất. Đẩy mạnh các chương trình sản xuất. Nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả kinh tế cao. Xây dựng thương hiệu, tạo đầu ra ổn định cho sản phẩm.
1.3. Lâm nghiệp: Tăng cường công tác giao khoán bảo vệ rừng, phát triển kinh tế lâm nghiệp theo hướng xã hội hóa, xây dựng các vùng nguyên liệu tập trung tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Xác định các loại cây lâm nghiệp chủ lực trên địa bàn để tập trung phát triển sản xuất, lựa chọn các loại cây sinh trưởng nhanh, có giá trị kinh tế cao và phù hợp với điều kiện sinh thái như: Mét, Mây, Keo, Xoan, Lát; Nghiên cứu trồng thí điểm một số cây phù hợp với điều kiện khí hậu của địa phương như Bời lời, Trám. Phấn đấu giai đoạn 2016-2020 trồng mới 4.000 ha rừng tập, tổng diện tích đất rừng sản xuất giao cho các hộ gia đình đến năm 2020 đạt 40.000 ha; khoanh nuôi bảo vệ rừng tốt, nâng độ che phủ rừng lên 75%.
1.4. Thủy sản: Tập trung phát triển thủy sản theo hướng bền vững, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, nhất là ở các khu vực lòng hồ. Khai thác có hiệu quả vùng lòng hồ thủy điện để nuôi, thả các loại cá phù hợp với môi trường ở địa phương; phát triển nghề nuôi cá lồng tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân. Thành lập các Hợp tác xã nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, đảm bảo bao tiêu nguồn sản phẩm cho nhân dân.
1.5. Quá trình xây dựng Nông thôn mới:
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi; phát triển mạnh kinh tế hộ gia đình, tập trung công tác trồng rừng, phát triển sản xuất và chăn nuôi.... Xây dựng các mô hình kinh tế, tổ chức lồng ghép các chương trình, dự án (chương trình 135,30a…).
Huy động mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn một cách đồng bộ. Tập trung công tác phát triển giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường, giao thông nông thôn, chăm sóc sức khỏe dân cư nông thôn.
Rà soát lựa chọn thứ tự ưu tiên thực hiện các tiêu chí, cách thức huy động nguồn lực, cách thức tổ chức thực hiện, với phương châm chọn các tiêu chí dễ làm trước, ít kinh phí làm nền tảng để triển khai làm trước. Đến năm 2020 toàn huyện có 7 xã (chiếm 41%) về đích Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới, có 5-6 xã đạt 12-14 tiêu chí, các xã còn lại đạt từ 7-8 tiêu chí.
Ngành Công nghiệp - Xây dựng:
2.1. Công nghiệp điện: Đẩy nhanh triển khai xây dựng 2 nhà máy thủy điện Bản Ang ở Xá Lượng và Xóong Con ở Tam Thái.
2.Sản xuất vật liệu xây dựng:
Thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về khai thác mỏ vật liệu xây dựng, khai thác than, khoáng sản. Đẩy mạnh quản lý hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của Pháp luật và Luật khoáng sản.
Tiếp tục rà soát các mỏ đá xây dựng trên địa bàn, đánh giá lại trữ lượng, vị trí khai thác, từng bước đổi mới công nghệ sản xuất, tổ chức quản lý và xây dựng phương án khai thác nguồn nguyên liệu một cách hiệu quả, đảm bảo an toàn về môi trường và an ninh quốc phòng.
Tạm ngừng khai thác các điểm mỏ nằm trong vùng quy hoạch An ninh quốc phòng, các mỏ do trữ lượng thấp và địa hình khai thác phức tạp, dễ gây sạt lở.
Tiếp tục tận thu nguyên liệu tại các điểm khai thác cát, sỏi do ngập sâu trong vùng lòng hồ thủy điện để phục vụ xây dựng các công trình trên địa bàn.
Đẩy mạnh thăm dò các mỏ đá có tiềm năng trên địa bàn để xây dựng phương án đưa vào khai thác.
Thực hiện chuyển đổi công nghệ sản xuất gạch, ngói đất nung sang sản xuất gạch, vật liệu không nung. Xây dựng nhà máy sản xuất gạch không nung phục vụ nhu cầu trên địa bàn và các huyện lân cận.
2.3. Quy hoạch, phát triển các khu công nghiệp tập trung:
Tiếp tục khảo sát, lựa chọn địa điểm mới thích hợp để bố trí xây dựng các cụm, điểm công nghiệp tập trung trên địa bàn (một số khu sản xuất công nghiệp nhỏ ở Bản Vẽ, Khe Bố, Lưu Kiền,....). Kêu gọi thu hút các doanh nghiệp, nhà đầu tư vào sản xuất, thúc đẩy ngành nghề, tăng việc làm cho người lao động, góp phần phát triển kinh tế trên địa bàn huyện
2.4. Quy hoạch ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, làng nghề:
Tiếp tục khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư vào sản xuất chế biến nhằm nâng cao giá trị sản phẩm. Kêu gọi đầu tư các nhà máy chế biến nông lâm sản trên địa bàn, nhất là trong lĩnh vực chế biến nguyên liệu như chế biến gỗ, tăm, hương, và chế biến các sản phẩm thức ăn gia súc, lương thực. Hình thành các cụm sản xuất TTCN (như gạch, ngói, mộc, gò hàn, may đo, cưa xẻ, xay xát, ....) tại các xã có điều kiện phát triển (theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới), từng bước nâng cấp quy mô, đầu tư phát triển cơ sở sản xuất
Đẩy mạnh việc xây dựng phát triển làng nghề, làng có nghề gắn với du lịch và thực hiện Chương trình Quốc gia xây dựng nông thôn mới. Đến năm 2020 phấn đấu xây dựng 2 làng nghề gắn với du lịch và 5 làng có nghề khác với các nghề truyền thống như dệt, mây tre đan.
Xây dựng các mô hình tổ hợp sản xuất Hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH. Phấn đấu đến năm 2020 có 20 - 30 tổ hợp hợp tác xã, doanh nghiệp, công ty tham gia sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Đẩy mạnh công tác khuyến công, xúc tiến đào tạo nghề cho người lao động, nhất là bà con các đồng bào dân tộc, nâng cao vai trò của Trung tâm giáo dục đào tạo của huyện.