Document: Điều 2 Thông tư 181/2010/TT-BTC hướng dẫn cấp bù hỗ trợ lãi suất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/11/2010", "sign_number": "181/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/11/2010", "sign_number": "181/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/11/2010", "sign_number": "181/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/11/2010", "sign_number": "181/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/11/2010", "sign_number": "181/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 181/2010/TT-BTC hướng dẫn cấp bù hỗ trợ lãi suất có nội dung như sau:

Điều 2. Điều kiện được ngân sách nhà nước cấp bù hỗ trợ lãi suất
1. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam tổ chức thực hiện cho vay theo quy định tại công văn số 1021/TTg-KTN ngày 15/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Các khoản vay được ngân sách nhà nước cấp bù hỗ trợ lãi suất là các khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a. Đúng đối tượng, đúng mục tiêu quy định tại công văn số 1021/TTg-KTN ngày 15/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
b. Các khoản vay trong hạn được ký kết và giải ngân trong thời gian từ 01/6/2010 đến hết ngày 31/12/2010; không thực hiện cấp bù hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay quá hạn.
3. Mức lãi suất hỗ trợ là mức lãi suất cho vay thấp nhất của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam áp dụng cho các khoản vay vốn phục vụ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ.
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có trách nhiệm công bố lãi suất cho vay thấp nhất theo quy định tại Điểm 3 Điều này để áp dụng cho vay hỗ trợ diêm dân, làm căn cứ cấp bù hỗ trợ lãi suất.

Content:
Điều 2. Điều kiện được ngân sách nhà nước cấp bù hỗ trợ lãi suất
1. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam tổ chức thực hiện cho vay theo quy định tại công văn số 1021/TTg-KTN ngày 15/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Các khoản vay được ngân sách nhà nước cấp bù hỗ trợ lãi suất là các khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a. Đúng đối tượng, đúng mục tiêu quy định tại công văn số 1021/TTg-KTN ngày 15/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
b. Các khoản vay trong hạn được ký kết và giải ngân trong thời gian từ 01/6/2010 đến hết ngày 31/12/2010; không thực hiện cấp bù hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay quá hạn.
3. Mức lãi suất hỗ trợ là mức lãi suất cho vay thấp nhất của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam áp dụng cho các khoản vay vốn phục vụ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ.
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có trách nhiệm công bố lãi suất cho vay thấp nhất theo quy định tại Điểm 3 Điều này để áp dụng cho vay hỗ trợ diêm dân, làm căn cứ cấp bù hỗ trợ lãi suất.