Document: Điều 1 Quyết định 5014/QĐ-UBND giảm phát thải khí nhà kính quản lý tài nguyên rừng Thanh Hóa 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2015", "sign_number": "5014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2015", "sign_number": "5014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2015", "sign_number": "5014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2015", "sign_number": "5014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2015", "sign_number": "5014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5014/QĐ-UBND giảm phát thải khí nhà kính quản lý tài nguyên rừng Thanh Hóa 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề cương Kế hoạch hành động “Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và tăng cường trữ lượng các bon rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020” với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên Kế hoạch: Kế hoạch hành động “Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và tăng cường trữ lượng các bon rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020” (sau đây gọi tắt là PRAP).
2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thanh Hóa.
3. Phạm vi thực hiện: Toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh, trong đó ưu tiên tại các địa phương có tiềm năng thực hiện các hoạt động REDD+.
4. Mục tiêu kế hoạch: Đáp ứng các yêu cầu về công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh; Đảm bảo việc thực hiện Chương trình hành động Quốc gia về “Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý rừng bền vững, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng” giai đoạn 2011-2020 theo Quyết định 799/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chương trình Giảm phát thải vùng Bắc Trung Bộ.
5. Nội dung kế hoạch: Theo quy định của Chương trình giảm phát thải Bắc Trung Bộ tại Công văn số 2223/DALN-FCPF ngày 02/11/2015 của Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp, Bộ NN&PTNT (chi tiết có phụ lục kèm theo).
6. Sản phẩm: Kế hoạch PRAP được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, kèm theo tập dữ liệu Bản đồ phân vùng ưu tiên thực hiện REDD+ tỉnh Thanh Hóa; các báo cáo chuyên đề về: Phân tích không gian xác định khu vực tiềm năng/ưu tiên thực hiện các hoạt động REDD+; báo cáo xác định các giải pháp can thiệp nhằm giảm thiểu mất rừng và suy thoái rừng; báo cáo khung giám sát, báo cáo, thẩm định (MRV) trong quá trình thực hiện PRAP.
7. Trình tự và thời gian thực hiện:
7.1. Trình tự thực hiện
- Điều tra, thu thập các số liệu, tài liệu, bản đồ, ảnh vệ tinh; các chương trình, chính sách phát triển kinh tế, nông nghiệp và lâm nghiệp qua các thời kỳ 1990-2015; đánh giá các tài liệu thu thập; chuẩn hóa bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ.
- Phân tích không gian và xác định khu vực tiềm năng thực hiện hoạt động REDD+; đánh giá lập kế hoạch thực hiện các giải pháp can thiệp hạn chế mất rừng, suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng; xây dựng đường phát thải tham chiếu;
- Lập kế hoạch nâng cao năng lực và phát triển thể chế quản lý, chính sách; đề xuất các cơ chế quản lý tài chính, chia sẻ lợi ích, khuyến khích/hỗ trợ chủ rừng thực hiện REDD+; xây dựng các biện pháp an toàn về môi trường và xã hội trong REDD+ cho các hoạt động được xác định trong kế hoạch REDD+.
- Xây dựng khung giám sát các hoạt động kế hoạch REDD+. Phân tích các bên liên quan trong thực hiện REDD+ tại địa phương.
- Báo cáo và trình duyệt kế hoạch hành động REDD+ tỉnh Thanh Hóa.
7.2. Thời gian trình phê duyệt: Năm 2016.
8. Kinh phí thực hiện:
8.1. Từ nguồn hỗ trợ của Dự án Rừng và Đồng bằng Việt Nam (hỗ trợ chuyên gia tư vấn trong nước và quốc tế)
8.2. Nguồn từ Ngân sách tỉnh: Các khoản chi phí cho việc lập kế hoạch (ngoài sự hỗ trợ của dự án Rừng và Đồng bằng).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề cương Kế hoạch hành động “Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và tăng cường trữ lượng các bon rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020” với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên Kế hoạch: Kế hoạch hành động “Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và tăng cường trữ lượng các bon rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020” (sau đây gọi tắt là PRAP).
2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thanh Hóa.
3. Phạm vi thực hiện: Toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh, trong đó ưu tiên tại các địa phương có tiềm năng thực hiện các hoạt động REDD+.
4. Mục tiêu kế hoạch: Đáp ứng các yêu cầu về công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh; Đảm bảo việc thực hiện Chương trình hành động Quốc gia về “Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý rừng bền vững, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng” giai đoạn 2011-2020 theo Quyết định 799/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chương trình Giảm phát thải vùng Bắc Trung Bộ.
5. Nội dung kế hoạch: Theo quy định của Chương trình giảm phát thải Bắc Trung Bộ tại Công văn số 2223/DALN-FCPF ngày 02/11/2015 của Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp, Bộ NN&PTNT (chi tiết có phụ lục kèm theo).
6. Sản phẩm: Kế hoạch PRAP được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, kèm theo tập dữ liệu Bản đồ phân vùng ưu tiên thực hiện REDD+ tỉnh Thanh Hóa; các báo cáo chuyên đề về: Phân tích không gian xác định khu vực tiềm năng/ưu tiên thực hiện các hoạt động REDD+; báo cáo xác định các giải pháp can thiệp nhằm giảm thiểu mất rừng và suy thoái rừng; báo cáo khung giám sát, báo cáo, thẩm định (MRV) trong quá trình thực hiện PRAP.
7. Trình tự và thời gian thực hiện:
7.1. Trình tự thực hiện
- Điều tra, thu thập các số liệu, tài liệu, bản đồ, ảnh vệ tinh; các chương trình, chính sách phát triển kinh tế, nông nghiệp và lâm nghiệp qua các thời kỳ 1990-2015; đánh giá các tài liệu thu thập; chuẩn hóa bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ.
- Phân tích không gian và xác định khu vực tiềm năng thực hiện hoạt động REDD+; đánh giá lập kế hoạch thực hiện các giải pháp can thiệp hạn chế mất rừng, suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng; xây dựng đường phát thải tham chiếu;
- Lập kế hoạch nâng cao năng lực và phát triển thể chế quản lý, chính sách; đề xuất các cơ chế quản lý tài chính, chia sẻ lợi ích, khuyến khích/hỗ trợ chủ rừng thực hiện REDD+; xây dựng các biện pháp an toàn về môi trường và xã hội trong REDD+ cho các hoạt động được xác định trong kế hoạch REDD+.
- Xây dựng khung giám sát các hoạt động kế hoạch REDD+. Phân tích các bên liên quan trong thực hiện REDD+ tại địa phương.
- Báo cáo và trình duyệt kế hoạch hành động REDD+ tỉnh Thanh Hóa.
7.2. Thời gian trình phê duyệt: Năm 2016.
8. Kinh phí thực hiện:
8.1. Từ nguồn hỗ trợ của Dự án Rừng và Đồng bằng Việt Nam (hỗ trợ chuyên gia tư vấn trong nước và quốc tế)
8.2. Nguồn từ Ngân sách tỉnh: Các khoản chi phí cho việc lập kế hoạch (ngoài sự hỗ trợ của dự án Rừng và Đồng bằng).