Document: Điểm d Khoản 13 Điều 1 Quyết định 555/QĐ-TTg 2018 Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2018", "sign_number": "555/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2018", "sign_number": "555/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2018", "sign_number": "555/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2018", "sign_number": "555/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2018", "sign_number": "555/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 13 Điều 1 Quyết định 555/QĐ-TTg 2018 Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Điện Biên

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Điện Biên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
13. Định hướng củng cố quốc phòng - an ninh
...
d) Phát triển hệ thống cấp, thoát nước
- Trong giai đoạn 2016 - 2020:
+ Khu vực đô thị: về cấp nước, cần xây dựng đồng bộ hệ thống cấp nước cho thành phố Điện Biên Phủ, thị trấn Điện Biên và các vùng lân cận lòng chảo Điện Biên. Xây mới hệ thống cấp nước ở thị trấn Mường Ảng, Nậm Pồ, nâng cấp hệ thống cấp nước ở thị trấn Mường Nhé.
Về thoát nước khu vực đô thị, cần đầu tư hệ thống thoát nước đô thị gắn với các tuyến giao thông nội thị, hoàn thành xây dựng Dự án thu gom xử lý nước thải thành phố Điện Biên Phủ.
+ Khu vực nông thôn: Chú trọng đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt, đặc biệt là cho các xã vùng cao, vùng xa, vùng biên giới, các khu tái định cư và các đồn biên phòng, đồng thời cần nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác sử dụng nước.
- Trong giai đoạn 2021 - 2030, áp dụng công nghệ tiên tiến và xây dựng các mô hình cấp nước hợp vệ sinh cho nhân dân khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa vùng đặc biệt khó khăn, các khu tái định cư, các đồn biên phòng và vùng biên giới. Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước và các công trình xử lý nước thải sinh hoạt ở thành phố Điện Biên Phủ. Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước trục chính cho tất cả các thị trấn huyện lỵ trong tỉnh và các khu dân cư tập trung.
2. Kết cấu hạ tầng xã hội
a) Kết cấu hạ tầng văn hóa xã hội
- Giáo dục - đào tạo: Ưu tiên bố trí lồng ghép các nguồn vốn, nhất là nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, vốn chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững, nguồn thu ngân sách địa phương để thực hiện mục tiêu kiên cố hóa trường, lớp học, nhà công vụ giáo viên và nhà nội trú học sinh, đảm bảo đến năm 2020 có trên 65% số phòng học, phòng công vụ và phòng nội trú học sinh được kiên cố hóa, trên 60% số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia. Từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc biệt là hạ tầng công nghệ thông tin, tăng cường và đổi mới kịp thời đồ dùng, thiết bị dạy và học phù hợp với đổi mới phương pháp dạy và học, kiểm tra đánh giá chất lượng giáo dục - đào tạo.
Đến năm 2030, có 75% số trường đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất, 85% số phòng công vụ và phòng nội trú học sinh được kiên cố hóa.
- Y tế: Tiếp tục đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cho y tế các tuyến, hệ (khám chữa bệnh và dự phòng) chưa đáp ứng tiêu chuẩn y tế theo quy định và hướng dẫn chuyên ngành của Bộ Y tế; ưu tiên đầu tư xây dựng các bệnh viện thuộc Trung tâm y tế huyện Mường Ảng, huyện Nậm Pồ; nâng cấp Bệnh viện đa khoa tỉnh giai đoạn II (từ 300 giường lên 500 giường bệnh); xây dựng Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh đạt chuẩn Y tế dự phòng vào năm 2016 và hệ thống trạm y tế xã. Đầu tư xây dựng mới Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Sản nhi, Bệnh viện điều dưỡng. Đầu tư hệ thống xử lý chất thải cho các bệnh viện, các cơ sở y tế;
Đầu tư xây dựng 04 Trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh chưa có cơ sở vật chất, gồm: Nội tiết, Trung tâm Giám định y khoa, Trung tâm Pháp y, Chi cục Vệ sinh an toàn thực phẩm; đầu tư nâng cấp, cải tạo các trạm y tế xã (toàn tỉnh còn 61 trạm y tế chưa được đầu tư) đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân.
- Văn hóa, Thể thao, Du lịch: Hoàn thiện trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư cho chủ trương trình Chính phủ phê duyệt Đề án bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ gắn với phát triển du lịch tỉnh Điện Biên đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Từ nay đến năm 2030, trùng tu, tôn tạo và phát huy các di tích lịch sử Điện Biên Phủ tiếp tục đầu tư tôn tạo các di tích lịch sử và danh thắng khác ở 4 huyện Điện Biên Đông, Tuần Giáo, Tủa Chùa; xây dựng nhà văn hóa huyện Điện Biên, Mường Ảng và các Nhà văn hóa - Trung tâm sinh hoạt cộng đồng xã bản còn lại;
Xây dựng sân vận động và nhà thi đấu thể thao cho thành phố, thị xã và các huyện thị còn thiếu. Tiếp tục đầu tư xây dựng các hạng mục công trình thuộc Trung tâm thể dục thể thao tỉnh tại thành phố Điện Biên Phủ gồm: Sân vận động, bể bơi, sân tenis, trường bắn và hạ tầng kỹ thuật liên quan;
Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng các khu, tuyến, điểm cụm du lịch; phát triển hệ thống các công trình vui chơi giải trí ở các khu du lịch trọng điểm nhằm thu hút phục vụ phát triển du lịch của tỉnh.
b) Hạ tầng thông tin và truyền thông
- Trong giai đoạn 2016 - 2020, nâng cao chất lượng các dịch vụ bưu chính, viễn thông, Internet; từng bước áp dụng công nghệ mới và kỹ thuật hiện đại, ngầm hóa hệ thống cáp viễn thông ở khu vực thành phố, trung tâm cấp huyện. Phát triển hạ tầng viễn thông hiện đại, an toàn có dung lượng lớn, tốc độ cao, vùng phủ sóng rộng đến vùng sâu, vùng xa, biên giới, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Từng bước hình thành và phát triển thị trường truyền dẫn, phát sóng nhằm thu hút các nguồn lực để phát triển hạ tầng kỹ thuật phát thanh; tăng thời lượng phát sóng Chương trình của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và tăng thời lượng chương trình tự sản xuất. Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị các đài trạm thuộc khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới đảm bảo đủ điều kiện tiếp sóng Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và Đài Trung ương. Số hóa chương trình truyền hình và phát sóng qua mạng truyền dẫn phát sóng số mặt đất, phát sóng qua mạng internet.
- Trong thời kỳ 2016 - 2030, phát triển mạnh mạng thế hệ sau (NGN - Next Generation Network) nhằm cung cấp đa dịch vụ trên một hạ tầng thống nhất. Đẩy mạnh công tác đầu tư mạng truy nhập băng rộng để bảo đảm phát triển các dịch vụ qua mạng. Tăng dung lượng truyền dẫn, phát sóng để đảm bảo chất lượng dịch vụ, tăng tốc độ kết nối. Phát triển tiến tới hệ thống thông tin di động công nghệ (4G). Xây dựng mạng chuyển mạch đa dịch vụ tốc độ cao; ngầm hóa mạng cáp nội thị theo Quy hoạch.
- Phát triển doanh nghiệp đầu tư, khai thác và quản lý công trình ngầm dùng chung (bao gồm viễn thông, công nghệ thông tin, phát thanh, truyền hình).
VIII. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Có phụ biểu chi tiết kèm theo)
IX. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp thu hút vốn đầu tư
- Phối hợp chặt chẽ với các bộ ngành trung ương trong việc xây dựng chương trình, dự án hỗ trợ từ ngân sách trung ương, đảm bảo các công trình, dự án trọng điểm của tỉnh, nhất là các dự án lớn về giao thông, thủy lợi, quốc phòng an ninh... được tập hợp đầy đủ trong quy hoạch, kế hoạch phát triển của bộ ngành chủ quản nhằm đảm bảo nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Đề nghị các bộ ngành ưu tiên trong kế hoạch đầu tư đối với các địa bàn khó khăn của tỉnh.
- Thực hiện cải cách hành chính, tạo thông thoáng trong lĩnh vực đầu tư; áp dụng các chính sách ưu đãi như: Giảm tiền thuê đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu... đối với mọi tổ chức cá nhân trong tỉnh, trong nước và ngoài nước đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh; mở rộng các hình thức đầu tư như BOT, BT và các hình thức khác để thu hút vốn của các doanh nghiệp; khuyến khích đầu tư từ khu vực dân cư và tư nhân, đặc biệt vào các dự án phát triển các vùng nguyên liệu sản xuất nông lâm nghiệp, phát triển kinh tế trang trại, phát triển dịch vụ du lịch và xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn; tiếp tục thực hiện mạnh mẽ hơn chính sách xã hội hóa trong một số lĩnh vực theo chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước để huy động tốt nguồn vốn từ mọi thành phần kinh tế.
- Nhà nước quan tâm giành nguồn vốn ODA để hỗ trợ cho tỉnh. Mặt khác tỉnh cũng cần tăng cường và chủ động tiếp xúc với các nhà tài trợ để vận động tăng cường nguồn vốn ODA, xúc tiến xây dựng các dự án cụ thể để thu hút nguồn vốn này nhằm bổ sung cho nguồn vốn đầu tư phát triển trên địa bàn.
2. Giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Mở rộng các hình thức đào tạo, dạy nghề. Tăng cường năng lực đào tạo của các trường cao đẳng chuyên nghiệp trên địa bàn, tiến tới thành lập Trường đại học Điện Biên. Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia dạy nghề cho lực lượng lao động của tỉnh. Tiếp tục đẩy mạnh liên kết giữa cơ sở đào tạo của tỉnh với các trung tâm đào tạo, dạy nghề trong cả nước.
- Đào tạo bồi dưỡng các cán bộ tại chỗ căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn lực của cơ quan, đơn vị.
- Mở rộng dạy nghề, truyền nghề bằng nhiều hình thức thích hợp.
- Xây dựng và hoàn thiện chính sách, cơ chế trọng dụng và thu hút nhân tài làm việc ở các cơ quan nhà nước.
3. Giải pháp khoa học - công nghệ: Đẩy mạnh và ưu tiên ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất. Hạn chế các đề tài nghiên cứu cơ bản, tập trung vào nghiên cứu ứng dụng. Có các chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư áp dụng các công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất. Xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất tốt, kinh doanh giỏi, có hiệu quả kinh tế cao, nhất là trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Đối với nông nghiệp, cần đẩy mạnh ứng dụng các loại giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, khả năng chịu bệnh tốt, phù hợp với điều kiện của tỉnh; ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong các khâu bảo quản, chế biến nông sản và các ngành công nghiệp chế tác khác. Hình thành quỹ đầu tư phát triển khoa học công nghệ.
4. Đề xuất cơ chế chính sách riêng (đặc thù) cho tỉnh: Theo Kết luận số 85-KL/TW ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Chính trị, trên cơ sở đánh giá tiềm năng, lợi thế và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn cần dự thảo các chính sách đặc thù về: (i). Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp; (ii). Phát triển Du lịch; (iii). Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và cụm công nghiệp; (iv). Chính sách cán bộ, công chức, viên chức và bổ sung biên chế; (v). Chính sách đặc thù về lĩnh vực giáo dục - đào tạo; (vi). Chính sách đặc thù về lĩnh vực y tế; (vii). Chính sách đặc thù về xóa đói giảm nghèo; (viii). Chính sách đặc thù về bố trí nguồn vốn đầu tư cho các công trình trọng điểm, trình lên Chính phủ xem xét phê duyệt.
5. Giải pháp về tăng cường hợp tác liên tỉnh, liên vùng và mở rộng thị trường với bên ngoài
Xây dựng và thực hiện các cơ chế phối hợp, hợp tác giữa tỉnh với các bộ, ngành và các địa phương trong và ngoài vùng Tây Bắc, theo hướng tạo điều kiện để mở rộng thị trường, liên kết sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp.
Hợp tác, liên kết phát triển giữa Điện Biên và các địa phương trong vùng trên cơ sở vừa kinh doanh, vừa hỗ trợ hợp tác; kết hợp hài hòa lợi ích của mỗi địa phương; đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Hợp tác tập trung vào các lĩnh vực: Phát triển công nghiệp, các khu, cụm công nghiệp; phát triển du lịch, dịch vụ; nông nghiệp công nghệ cao; phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội và các lĩnh vực xã hội; hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hình thành các hành lang kinh tế; phối hợp bảo vệ môi trường...
Phối hợp với các địa phương trong vùng đối với các lĩnh vực xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch. Giới thiệu sản phẩm, liên doanh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, nhất là các sản phẩm chủ lực trong nông nghiệp như chè tuyết Shan, cà phê, cao su, macca.
Tiến hành khảo sát, đề xuất cơ chế, chính sách trình cấp có thẩm quyền xây dựng các cặp chợ biên giới thực hiện họp luân phiên tại khu vực Huổi Puốc (Điện Biên) - Na Sơn (Luang Pra Bang); cặp chợ biên giới tại khu vực Si Pha Phìn (Điện Biên) - Huổi Là (Phong Xa Ly); cặp chợ biên giới A Pa Chải (Điện Biên) - Long Phú (Vân Nam Trung Quốc) để tăng cường quan hệ buôn bán, trao đổi mậu dịch khu vực biên giới 2 bên.

Content:
Phát triển hệ thống cấp, thoát nước
- Trong giai đoạn 2016 - 2020:
+ Khu vực đô thị: về cấp nước, cần xây dựng đồng bộ hệ thống cấp nước cho thành phố Điện Biên Phủ, thị trấn Điện Biên và các vùng lân cận lòng chảo Điện Biên. Xây mới hệ thống cấp nước ở thị trấn Mường Ảng, Nậm Pồ, nâng cấp hệ thống cấp nước ở thị trấn Mường Nhé.
Về thoát nước khu vực đô thị, cần đầu tư hệ thống thoát nước đô thị gắn với các tuyến giao thông nội thị, hoàn thành xây dựng Dự án thu gom xử lý nước thải thành phố Điện Biên Phủ.
+ Khu vực nông thôn: Chú trọng đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt, đặc biệt là cho các xã vùng cao, vùng xa, vùng biên giới, các khu tái định cư và các đồn biên phòng, đồng thời cần nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác sử dụng nước.
- Trong giai đoạn 2021 - 2030, áp dụng công nghệ tiên tiến và xây dựng các mô hình cấp nước hợp vệ sinh cho nhân dân khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa vùng đặc biệt khó khăn, các khu tái định cư, các đồn biên phòng và vùng biên giới. Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước và các công trình xử lý nước thải sinh hoạt ở thành phố Điện Biên Phủ. Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước trục chính cho tất cả các thị trấn huyện lỵ trong tỉnh và các khu dân cư tập trung.
2. Kết cấu hạ tầng xã hội
a) Kết cấu hạ tầng văn hóa xã hội
- Giáo dục - đào tạo: Ưu tiên bố trí lồng ghép các nguồn vốn, nhất là nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, vốn chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững, nguồn thu ngân sách địa phương để thực hiện mục tiêu kiên cố hóa trường, lớp học, nhà công vụ giáo viên và nhà nội trú học sinh, đảm bảo đến năm 2020 có trên 65% số phòng học, phòng công vụ và phòng nội trú học sinh được kiên cố hóa, trên 60% số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia. Từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc biệt là hạ tầng công nghệ thông tin, tăng cường và đổi mới kịp thời đồ dùng, thiết bị dạy và học phù hợp với đổi mới phương pháp dạy và học, kiểm tra đánh giá chất lượng giáo dục - đào tạo.
Đến năm 2030, có 75% số trường đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất, 85% số phòng công vụ và phòng nội trú học sinh được kiên cố hóa.
- Y tế: Tiếp tục đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cho y tế các tuyến, hệ (khám chữa bệnh và dự phòng) chưa đáp ứng tiêu chuẩn y tế theo quy định và hướng dẫn chuyên ngành của Bộ Y tế; ưu tiên đầu tư xây dựng các bệnh viện thuộc Trung tâm y tế huyện Mường Ảng, huyện Nậm Pồ; nâng cấp Bệnh viện đa khoa tỉnh giai đoạn II (từ 300 giường lên 500 giường bệnh); xây dựng Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh đạt chuẩn Y tế dự phòng vào năm 2016 và hệ thống trạm y tế xã. Đầu tư xây dựng mới Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Sản nhi, Bệnh viện điều dưỡng. Đầu tư hệ thống xử lý chất thải cho các bệnh viện, các cơ sở y tế;
Đầu tư xây dựng 04 Trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh chưa có cơ sở vật chất, gồm: Nội tiết, Trung tâm Giám định y khoa, Trung tâm Pháp y, Chi cục Vệ sinh an toàn thực phẩm; đầu tư nâng cấp, cải tạo các trạm y tế xã (toàn tỉnh còn 61 trạm y tế chưa được đầu tư) đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân.
- Văn hóa, Thể thao, Du lịch: Hoàn thiện trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư cho chủ trương trình Chính phủ phê duyệt Đề án bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ gắn với phát triển du lịch tỉnh Điện Biên đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Từ nay đến năm 2030, trùng tu, tôn tạo và phát huy các di tích lịch sử Điện Biên Phủ tiếp tục đầu tư tôn tạo các di tích lịch sử và danh thắng khác ở 4 huyện Điện Biên Đông, Tuần Giáo, Tủa Chùa; xây dựng nhà văn hóa huyện Điện Biên, Mường Ảng và các Nhà văn hóa - Trung tâm sinh hoạt cộng đồng xã bản còn lại;
Xây dựng sân vận động và nhà thi đấu thể thao cho thành phố, thị xã và các huyện thị còn thiếu. Tiếp tục đầu tư xây dựng các hạng mục công trình thuộc Trung tâm thể dục thể thao tỉnh tại thành phố Điện Biên Phủ gồm: Sân vận động, bể bơi, sân tenis, trường bắn và hạ tầng kỹ thuật liên quan;
Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng các khu, tuyến, điểm cụm du lịch; phát triển hệ thống các công trình vui chơi giải trí ở các khu du lịch trọng điểm nhằm thu hút phục vụ phát triển du lịch của tỉnh.
b) Hạ tầng thông tin và truyền thông
- Trong giai đoạn 2016 - 2020, nâng cao chất lượng các dịch vụ bưu chính, viễn thông, Internet; từng bước áp dụng công nghệ mới và kỹ thuật hiện đại, ngầm hóa hệ thống cáp viễn thông ở khu vực thành phố, trung tâm cấp huyện. Phát triển hạ tầng viễn thông hiện đại, an toàn có dung lượng lớn, tốc độ cao, vùng phủ sóng rộng đến vùng sâu, vùng xa, biên giới, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Từng bước hình thành và phát triển thị trường truyền dẫn, phát sóng nhằm thu hút các nguồn lực để phát triển hạ tầng kỹ thuật phát thanh; tăng thời lượng phát sóng Chương trình của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và tăng thời lượng chương trình tự sản xuất. Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị các đài trạm thuộc khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới đảm bảo đủ điều kiện tiếp sóng Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và Đài Trung ương. Số hóa chương trình truyền hình và phát sóng qua mạng truyền dẫn phát sóng số mặt đất, phát sóng qua mạng internet.
- Trong thời kỳ 2016 - 2030, phát triển mạnh mạng thế hệ sau (NGN - Next Generation Network) nhằm cung cấp đa dịch vụ trên một hạ tầng thống nhất. Đẩy mạnh công tác đầu tư mạng truy nhập băng rộng để bảo đảm phát triển các dịch vụ qua mạng. Tăng dung lượng truyền dẫn, phát sóng để đảm bảo chất lượng dịch vụ, tăng tốc độ kết nối. Phát triển tiến tới hệ thống thông tin di động công nghệ (4G). Xây dựng mạng chuyển mạch đa dịch vụ tốc độ cao; ngầm hóa mạng cáp nội thị theo Quy hoạch.
- Phát triển doanh nghiệp đầu tư, khai thác và quản lý công trình ngầm dùng chung (bao gồm viễn thông, công nghệ thông tin, phát thanh, truyền hình).
VIII. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Có phụ biểu chi tiết kèm theo)
IX. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp thu hút vốn đầu tư
- Phối hợp chặt chẽ với các bộ ngành trung ương trong việc xây dựng chương trình, dự án hỗ trợ từ ngân sách trung ương, đảm bảo các công trình, dự án trọng điểm của tỉnh, nhất là các dự án lớn về giao thông, thủy lợi, quốc phòng an ninh... được tập hợp đầy đủ trong quy hoạch, kế hoạch phát triển của bộ ngành chủ quản nhằm đảm bảo nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Đề nghị các bộ ngành ưu tiên trong kế hoạch đầu tư đối với các địa bàn khó khăn của tỉnh.
- Thực hiện cải cách hành chính, tạo thông thoáng trong lĩnh vực đầu tư; áp dụng các chính sách ưu đãi như: Giảm tiền thuê đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu... đối với mọi tổ chức cá nhân trong tỉnh, trong nước và ngoài nước đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh; mở rộng các hình thức đầu tư như BOT, BT và các hình thức khác để thu hút vốn của các doanh nghiệp; khuyến khích đầu tư từ khu vực dân cư và tư nhân, đặc biệt vào các dự án phát triển các vùng nguyên liệu sản xuất nông lâm nghiệp, phát triển kinh tế trang trại, phát triển dịch vụ du lịch và xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn; tiếp tục thực hiện mạnh mẽ hơn chính sách xã hội hóa trong một số lĩnh vực theo chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước để huy động tốt nguồn vốn từ mọi thành phần kinh tế.
- Nhà nước quan tâm giành nguồn vốn ODA để hỗ trợ cho tỉnh. Mặt khác tỉnh cũng cần tăng cường và chủ động tiếp xúc với các nhà tài trợ để vận động tăng cường nguồn vốn ODA, xúc tiến xây dựng các dự án cụ thể để thu hút nguồn vốn này nhằm bổ sung cho nguồn vốn đầu tư phát triển trên địa bàn.
2. Giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Mở rộng các hình thức đào tạo, dạy nghề. Tăng cường năng lực đào tạo của các trường cao đẳng chuyên nghiệp trên địa bàn, tiến tới thành lập Trường đại học Điện Biên. Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia dạy nghề cho lực lượng lao động của tỉnh. Tiếp tục đẩy mạnh liên kết giữa cơ sở đào tạo của tỉnh với các trung tâm đào tạo, dạy nghề trong cả nước.
- Đào tạo bồi dưỡng các cán bộ tại chỗ căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn lực của cơ quan, đơn vị.
- Mở rộng dạy nghề, truyền nghề bằng nhiều hình thức thích hợp.
- Xây dựng và hoàn thiện chính sách, cơ chế trọng dụng và thu hút nhân tài làm việc ở các cơ quan nhà nước.
3. Giải pháp khoa học - công nghệ: Đẩy mạnh và ưu tiên ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất. Hạn chế các đề tài nghiên cứu cơ bản, tập trung vào nghiên cứu ứng dụng. Có các chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư áp dụng các công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất. Xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất tốt, kinh doanh giỏi, có hiệu quả kinh tế cao, nhất là trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Đối với nông nghiệp, cần đẩy mạnh ứng dụng các loại giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, khả năng chịu bệnh tốt, phù hợp với điều kiện của tỉnh; ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong các khâu bảo quản, chế biến nông sản và các ngành công nghiệp chế tác khác. Hình thành quỹ đầu tư phát triển khoa học công nghệ.
4. Đề xuất cơ chế chính sách riêng (đặc thù) cho tỉnh: Theo Kết luận số 85-KL/TW ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Chính trị, trên cơ sở đánh giá tiềm năng, lợi thế và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn cần dự thảo các chính sách đặc thù về: (i). Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp; (ii). Phát triển Du lịch; (iii). Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và cụm công nghiệp; (iv). Chính sách cán bộ, công chức, viên chức và bổ sung biên chế; (v). Chính sách đặc thù về lĩnh vực giáo dục - đào tạo; (vi). Chính sách đặc thù về lĩnh vực y tế; (vii). Chính sách đặc thù về xóa đói giảm nghèo; (viii). Chính sách đặc thù về bố trí nguồn vốn đầu tư cho các công trình trọng điểm, trình lên Chính phủ xem xét phê duyệt.
5. Giải pháp về tăng cường hợp tác liên tỉnh, liên vùng và mở rộng thị trường với bên ngoài
Xây dựng và thực hiện các cơ chế phối hợp, hợp tác giữa tỉnh với các bộ, ngành và các địa phương trong và ngoài vùng Tây Bắc, theo hướng tạo điều kiện để mở rộng thị trường, liên kết sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp.
Hợp tác, liên kết phát triển giữa Điện Biên và các địa phương trong vùng trên cơ sở vừa kinh doanh, vừa hỗ trợ hợp tác; kết hợp hài hòa lợi ích của mỗi địa phương; đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Hợp tác tập trung vào các lĩnh vực: Phát triển công nghiệp, các khu, cụm công nghiệp; phát triển du lịch, dịch vụ; nông nghiệp công nghệ cao; phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội và các lĩnh vực xã hội; hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hình thành các hành lang kinh tế; phối hợp bảo vệ môi trường...
Phối hợp với các địa phương trong vùng đối với các lĩnh vực xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch. Giới thiệu sản phẩm, liên doanh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, nhất là các sản phẩm chủ lực trong nông nghiệp như chè tuyết Shan, cà phê, cao su, macca.
Tiến hành khảo sát, đề xuất cơ chế, chính sách trình cấp có thẩm quyền xây dựng các cặp chợ biên giới thực hiện họp luân phiên tại khu vực Huổi Puốc (Điện Biên) - Na Sơn (Luang Pra Bang); cặp chợ biên giới tại khu vực Si Pha Phìn (Điện Biên) - Huổi Là (Phong Xa Ly); cặp chợ biên giới A Pa Chải (Điện Biên) - Long Phú (Vân Nam Trung Quốc) để tăng cường quan hệ buôn bán, trao đổi mậu dịch khu vực biên giới 2 bên.