Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ Phát triển rừng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/12/2012", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/12/2012", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/12/2012", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/12/2012", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/12/2012", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ Phát triển rừng

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi, 5 năm (2011-2015) với các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu
a) Về môi trường sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học:
- Bảo vệ và phát triển rừng ổn định nhằm phát huy chức năng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ các hồ đập thủy điện thủy lợi, phòng hộ ven biển; bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan.
- Bảo tồn đa dạng sinh học trong các khu rừng tự nhiên phòng hộ để duy trì hệ sinh thái rừng bền vững.
- Phấn đấu đến năm 2015, nâng độ che phủ của rừng toàn tỉnh đạt 50,0% theo chỉ tiêu về môi trường theo Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVIII về quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh giai đoạn 2010-2020 và Nghị quyết 27/NQ- HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI.
b) Vê kinh tế:
- Đa dạng hóa sản phẩm và các giá trị hàng hoá lâm sản, phấn đấu đưa tốc độ tăng trưởng kinh tế của sản xuất lâm nghiệp đạt bình quân khoảng 8-10%/năm trong tăng trưởng kinh tế chung của ngành nông lâm thủy sản.
- Đầu tư và phát triển trồng rừng kinh tế theo hướng thâm canh, phấn đấu bình quân trồng rừng tập trung 13.000 ha/năm (trồng mới 5.000 ha, trồng lại sau khai thác 8.000 ha).
c) Về xã hội và an ninh quốc phòng:
- Xã hội hóa nghề rừng, thu hút lao động nông thôn miền núi trung du tham gia nghề rừng, góp phần tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo.
- Nâng cao dân trí và đời sống nhân dân, giảm thiểu các tệ nạn xã hội góp phần giữ vững an ninh quốc phòng ở miền núi, ven biển và hải đảo.
2. Nhiệm vụ
- Quản lý bảo vệ rừng: Quản lý bảo vệ toàn bộ diện tích đất có rừng, bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng của rừng phòng hộ và rừng sản xuất.
- Khoán quản lý bảo vệ rừng: 91.693 ha/năm.
- Phát triển rừng:
+ Khoanh nuôi tái sinh rừng: 8.137 ha, bình quân 2.000 ha/năm.
+ Trồng và chăm sóc rừng: 55.191 ha, trong đó:
* Trồng tập trung: 53.093 ha (trồng mới 20.174 ha, trồng lại sau khai thác 32.919), bình quân 13.000 ha/năm.
* Trồng cây phân tán: 4.281 ngàn cây, bình quân 1.000 ngàn cây/năm.
* Trồng bổ sung mật độ (rừng trồng phòng hộ kém chất lượng): 2.098 ha, bình quân 500 ha/năm.
+ Chăm sóc rừng đã trồng (các năm 2009, 2010, 2011): 3.329 ha
- Giao rừng, cho thuê rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 131.850 ha. Trong đó:
+ Giao rừng, cho thuê rừng cộng đồng, hộ gia đình 22.186 ha, (thực hiện trong 2 năm 2012 và 2013).
+ Giao rừng, cho thuê rừng tổ chức (các Công ty Lâm nghiệp): 16.000 ha (thực hiện năm 2013).
+ Lập thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 11 Ban Quản lý rừng phòng hộ: 93.664 ha (thực hiện năm 2013).
- Khai thác:
+ Gỗ rừng trồng trong quy hoạch lâm nghiệp: Diện tích 32.919 ha, bình quân 8.000 ha/năm; sản lượng 3.357.738 m3, bình quân năm 830.000 m3/năm.
+ Gỗ rừng trồng cây phân tán: Diện tích 4.515,0 ha, sản lượng 460.541 m3
+ Củi: Sản lượng 395.028 ster
+ Lâm sản ngoài gỗ: Song mây 2.841 tấn (bình quân 700 tấn/năm), đót 640 tấn (bình quân 160 tấn/năm), tre nứa 669 ngàn cây (165 ngàn cây/năm).
- Chế biến:
+ Gỗ: Gỗ xây dựng 38.183 m3 (bình quân 8.400 m3/năm), đồ mộc dân dụng 76.366 m3 (bình quân 17.000 m3/năm), dăm gỗ và nguyên liệu bột giấy: 3.703.731 tấn (bình quân 800.000 tấn/năm).
+ Lâm sản ngoài gỗ: Song mây 2.841 tấn (bình quân 700 tấn/năm), đót 640 tấn (bình quân 160 tấn/năm), tre nứa 669 ngàn cây (165 ngàn cây/năm).
- Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp: Vườn ươm, đường lâm nghiệp, đường giao thông nội vùng, chòi canh lửa rừng, trạm bảo vệ rừng…
- Cấp chứng chỉ rừng: 1.280 ha.

Content:
Mục tiêu
a) Về môi trường sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học:
- Bảo vệ và phát triển rừng ổn định nhằm phát huy chức năng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ các hồ đập thủy điện thủy lợi, phòng hộ ven biển; bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan.
- Bảo tồn đa dạng sinh học trong các khu rừng tự nhiên phòng hộ để duy trì hệ sinh thái rừng bền vững.
- Phấn đấu đến năm 2015, nâng độ che phủ của rừng toàn tỉnh đạt 50,0% theo chỉ tiêu về môi trường theo Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVIII về quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh giai đoạn 2010-2020 và Nghị quyết 27/NQ- HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI.
b) Vê kinh tế:
- Đa dạng hóa sản phẩm và các giá trị hàng hoá lâm sản, phấn đấu đưa tốc độ tăng trưởng kinh tế của sản xuất lâm nghiệp đạt bình quân khoảng 8-10%/năm trong tăng trưởng kinh tế chung của ngành nông lâm thủy sản.
- Đầu tư và phát triển trồng rừng kinh tế theo hướng thâm canh, phấn đấu bình quân trồng rừng tập trung 13.000 ha/năm (trồng mới 5.000 ha, trồng lại sau khai thác 8.000 ha).
c) Về xã hội và an ninh quốc phòng:
- Xã hội hóa nghề rừng, thu hút lao động nông thôn miền núi trung du tham gia nghề rừng, góp phần tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo.
- Nâng cao dân trí và đời sống nhân dân, giảm thiểu các tệ nạn xã hội góp phần giữ vững an ninh quốc phòng ở miền núi, ven biển và hải đảo.
2. Nhiệm vụ
- Quản lý bảo vệ rừng: Quản lý bảo vệ toàn bộ diện tích đất có rừng, bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng của rừng phòng hộ và rừng sản xuất.
- Khoán quản lý bảo vệ rừng: 91.693 ha/năm.
- Phát triển rừng:
+ Khoanh nuôi tái sinh rừng: 8.137 ha, bình quân 2.000 ha/năm.
+ Trồng và chăm sóc rừng: 55.191 ha, trong đó:
* Trồng tập trung: 53.093 ha (trồng mới 20.174 ha, trồng lại sau khai thác 32.919), bình quân 13.000 ha/năm.
* Trồng cây phân tán: 4.281 ngàn cây, bình quân 1.000 ngàn cây/năm.
* Trồng bổ sung mật độ (rừng trồng phòng hộ kém chất lượng): 2.098 ha, bình quân 500 ha/năm.
+ Chăm sóc rừng đã trồng (các năm 2009, 2010, 2011): 3.329 ha
- Giao rừng, cho thuê rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 131.850 ha. Trong đó:
+ Giao rừng, cho thuê rừng cộng đồng, hộ gia đình 22.186 ha, (thực hiện trong 2 năm 2012 và 2013).
+ Giao rừng, cho thuê rừng tổ chức (các Công ty Lâm nghiệp): 16.000 ha (thực hiện năm 2013).
+ Lập thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 11 Ban Quản lý rừng phòng hộ: 93.664 ha (thực hiện năm 2013).
- Khai thác:
+ Gỗ rừng trồng trong quy hoạch lâm nghiệp: Diện tích 32.919 ha, bình quân 8.000 ha/năm; sản lượng 3.357.738 m3, bình quân năm 830.000 m3/năm.
+ Gỗ rừng trồng cây phân tán: Diện tích 4.515,0 ha, sản lượng 460.541 m3
+ Củi: Sản lượng 395.028 ster
+ Lâm sản ngoài gỗ: Song mây 2.841 tấn (bình quân 700 tấn/năm), đót 640 tấn (bình quân 160 tấn/năm), tre nứa 669 ngàn cây (165 ngàn cây/năm).
- Chế biến:
+ Gỗ: Gỗ xây dựng 38.183 m3 (bình quân 8.400 m3/năm), đồ mộc dân dụng 76.366 m3 (bình quân 17.000 m3/năm), dăm gỗ và nguyên liệu bột giấy: 3.703.731 tấn (bình quân 800.000 tấn/năm).
+ Lâm sản ngoài gỗ: Song mây 2.841 tấn (bình quân 700 tấn/năm), đót 640 tấn (bình quân 160 tấn/năm), tre nứa 669 ngàn cây (165 ngàn cây/năm).
- Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp: Vườn ươm, đường lâm nghiệp, đường giao thông nội vùng, chòi canh lửa rừng, trạm bảo vệ rừng…
- Cấp chứng chỉ rừng: 1.280 ha.