Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 173/2002/QĐ-UB Quy hoạch chi tiết khu vực di tích Cổ Loa, huyện Đông Anh, Hà Nội-Tỷ lệ 1.2000

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "17/12/2002", "sign_number": "173/2002/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "17/12/2002", "sign_number": "173/2002/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "17/12/2002", "sign_number": "173/2002/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "17/12/2002", "sign_number": "173/2002/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "17/12/2002", "sign_number": "173/2002/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 173/2002/QĐ-UB Quy hoạch chi tiết khu vực di tích Cổ Loa, huyện Đông Anh, Hà Nội-Tỷ lệ 1.2000

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu vực di tích Cổ Loa, huyện Đông Anh, Hà Nội - Tỷ lệ 1/2000 do Trung tâm Phát triển vùng SENA lập với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5.94

830.34

100.00

Tỷ lệ

79.30

7.47

12.52

0.72

100.00

3.1.2 Tổ chức không gian, cảnh quan.
a) Quy hoạch khu di tích Cổ Loa có hai trục không gian kiến trúc cảnh quan chính, đó là:
- Trục không gian kiến trúc cảnh quan theo hướng Đông Bắc – Tây Nam nối khu công viên di tích Cổ Loa với khu vực Hồ Tây, liên kết các khu đô thị cũ và mới ở hai bên sông Hồng.
- Trục không gian kiến trúc cảnh quan theo hướng Bắc –Nam. Đây là trục không gian đi qua trung tâm của thành Nội - trục không gian chính của toàn bộ khu vực di tích thành Cổ Loa.
Phục hồi một số đoạn hào nước, gắn liền với vòng thành, kết hợp với việc phục hồi có trọng điểm một số cửa thành.
b) Hệ thống cây xanh cảnh quan trong khu vực quy hoạch gồm: Cây xanh cảnh quan trong các di tích; Vườn dạo trong các cụm dân cư; Công viên rừng (gắn liền với dãy gò phía Bắc và ven sông Hoàng); Công viên nghỉ ngơi giải trí nằm bên ngoài vành đai bảo tồn, bảo vệ; Vườn, trang trại và Cây xanh cách ly dọc theo các tuyến đường đô thị và đường sắt.
Toàn bộ hệ thống cây xanh được liên kết với nhau, được tổ chức kết hợp với hệ thống mặt nước, công trình kiến trúc tạo thành một tổng thể kiến trúc cảnh quan thống nhất trong khu vực quy hoạch.
c) Xây dựng hệ thống tượng đài, các công trình kiến trúc nhỏ gắn liền với các truyền thuyết, các hoạt động văn hoá lễ hội truyền thống.
d) Các công trình trong khu vực quy hoạch được khống chế về chiều cao xây dựng (không xây dựng các công trình có chiều cao quá 3 tầng, chiều cao tầng trung bình 1.5-2 tầng) mật độ xây dựng thấp (25-30%). Hình thức kiến trúc của các công trình (cải tạo và xây dựng mới) phải phù hợp với cảnh quan chung của toàn bộ khu vực di tích.
3.2 Cơ cấu phân khu chức năng sử dụng đất
BẢNG TỔNG HỢP CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KHU VỰC QUY HOẠCH

TT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỉ lệ chiếm đất (%)

Ghi chú

1

Đất công cộng dịch vụ

5.57

0.69

1.1

Đất trường học

4.44

1.2

Đất công cộng dịch vụ khác

1.31

không kể sân TDTT 1 ha bố trí trong khu cây xanh

2

Đất ở

103.49

12.46

2.1

Đất ở bảo tồn tôn tạo

9.47

1.44

2.2

Đất ở hiện ở

82.08

9.89

2.3

Đất ở Xây dựng mới (dành để di dân)

11.94

1.44

khoảng 300 hộ

3

Đất di tích lịch sử

85.25

10.27

3.1

Di tích và phế tích luỹ thành

21.58

2.60

3.2

Hào nước

49.24

5.93

3.3

Đình chùa

7.03

0.85

3.4

Giếng ngọc và vườn Thượng uyển

5.49

0.66

3.5

Điếm, mộ Mỵ Châu

0.82

0.10

3.6

Khu vực khảo cổ

1.09

0.13

4

Mặt nước

42.33

5.10

4.1

Hồ đầm

32.59

3.92

4.2

Sông Hoàng

9.74

1.17

5

Cây xanh

488.00

58.77

5.1

Cây xanh, công viên, vườn, trang trại

327.55

39.45

Cây xanh cảnh quan, vườn dạo, công viên

158.03

Cây xanh vườn, trang trại

169.52

5.2

Cây xanh, nghĩa địa, nghĩa trang

7.75

0.93

5.3

Cây xanh khu công viên truyền thuyết

69.93

8.42

5.4

Cây xanh khu vườn hoa, cây cảnh

53.42

Content:
5.94

830.34

100.00

Tỷ lệ

79.30

7.47

12.52

0.72

100.00

3.1.2 Tổ chức không gian, cảnh quan.
a) Quy hoạch khu di tích Cổ Loa có hai trục không gian kiến trúc cảnh quan chính, đó là:
- Trục không gian kiến trúc cảnh quan theo hướng Đông Bắc – Tây Nam nối khu công viên di tích Cổ Loa với khu vực Hồ Tây, liên kết các khu đô thị cũ và mới ở hai bên sông Hồng.
- Trục không gian kiến trúc cảnh quan theo hướng Bắc –Nam. Đây là trục không gian đi qua trung tâm của thành Nội - trục không gian chính của toàn bộ khu vực di tích thành Cổ Loa.
Phục hồi một số đoạn hào nước, gắn liền với vòng thành, kết hợp với việc phục hồi có trọng điểm một số cửa thành.
b) Hệ thống cây xanh cảnh quan trong khu vực quy hoạch gồm: Cây xanh cảnh quan trong các di tích; Vườn dạo trong các cụm dân cư; Công viên rừng (gắn liền với dãy gò phía Bắc và ven sông Hoàng); Công viên nghỉ ngơi giải trí nằm bên ngoài vành đai bảo tồn, bảo vệ; Vườn, trang trại và Cây xanh cách ly dọc theo các tuyến đường đô thị và đường sắt.
Toàn bộ hệ thống cây xanh được liên kết với nhau, được tổ chức kết hợp với hệ thống mặt nước, công trình kiến trúc tạo thành một tổng thể kiến trúc cảnh quan thống nhất trong khu vực quy hoạch.
c) Xây dựng hệ thống tượng đài, các công trình kiến trúc nhỏ gắn liền với các truyền thuyết, các hoạt động văn hoá lễ hội truyền thống.
d) Các công trình trong khu vực quy hoạch được khống chế về chiều cao xây dựng (không xây dựng các công trình có chiều cao quá 3 tầng, chiều cao tầng trung bình 1.5-2 tầng) mật độ xây dựng thấp (25-30%). Hình thức kiến trúc của các công trình (cải tạo và xây dựng mới) phải phù hợp với cảnh quan chung của toàn bộ khu vực di tích.
3.2 Cơ cấu phân khu chức năng sử dụng đất
BẢNG TỔNG HỢP CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KHU VỰC QUY HOẠCH

TT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỉ lệ chiếm đất (%)

Ghi chú

1

Đất công cộng dịch vụ

5.57

0.69

1.1

Đất trường học

4.44

1.2

Đất công cộng dịch vụ khác

1.31

không kể sân TDTT 1 ha bố trí trong khu cây xanh

2

Đất ở

103.49

12.46

2.1

Đất ở bảo tồn tôn tạo

9.47

1.44

2.2

Đất ở hiện ở

82.08

9.89

2.3

Đất ở Xây dựng mới (dành để di dân)

11.94

1.44

khoảng 300 hộ

3

Đất di tích lịch sử

85.25

10.27

3.1

Di tích và phế tích luỹ thành

21.58

2.60

3.2

Hào nước

49.24

5.93

3.3

Đình chùa

7.03

0.85

3.4

Giếng ngọc và vườn Thượng uyển

5.49

0.66

3.5

Điếm, mộ Mỵ Châu

0.82

0.10

3.6

Khu vực khảo cổ

1.09

0.13

4

Mặt nước

42.33

5.10

4.1

Hồ đầm

32.59

3.92

4.2

Sông Hoàng

9.74

1.17

5

Cây xanh

488.00

58.77

5.1

Cây xanh, công viên, vườn, trang trại

327.55

39.45

Cây xanh cảnh quan, vườn dạo, công viên

158.03

Cây xanh vườn, trang trại

169.52

5.2

Cây xanh, nghĩa địa, nghĩa trang

7.75

0.93

5.3

Cây xanh khu công viên truyền thuyết

69.93

8.42

5.4

Cây xanh khu vườn hoa, cây cảnh

53.42