Document: Điều 3 Quyết định 50/2017/QĐ-UBND tiêu chuẩn chức danh Trưởng Phó đơn vị thuộc Sở Giáo dục Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "02/10/2017", "sign_number": "50/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "02/10/2017", "sign_number": "50/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "02/10/2017", "sign_number": "50/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "02/10/2017", "sign_number": "50/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "02/10/2017", "sign_number": "50/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 50/2017/QĐ-UBND tiêu chuẩn chức danh Trưởng Phó đơn vị thuộc Sở Giáo dục Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 3. Tiêu chuẩn cụ thể của chức danh Trưởng, Phó các đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện
l. Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học sư phạm trở lên hoặc tốt nghiệp Đại học khác nhưng có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm (riêng Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Kế hoạch - Tài chính tốt nghiệp Đại học chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán);
2. Lý luận chính trị:
a) Cao cấp hoặc tương đương trở lên đối với chức danh Trưởng đơn vị thuộc Sở và Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện;
b) Trung cấp hoặc tương đương trở lên đối với chức danh Phó đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó đơn vị trực thuộc Sở và Phó Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện;
3. Quản lý giáo dục: Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ Quản lý giáo dục trở lên;
4. Quản lý nhà nước: Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên đối với chức danh Trưởng, Phó đơn vị thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện;
5. Ngạch công chức, viên chức: Được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên hoặc có chức danh nghề nghiệp từ hạng III trở lên.
6. Ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam.
7. Tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
8. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo hoặc đã tham gia công tác giảng dạy ít nhất 05 năm.

Content:
Điều 3. Tiêu chuẩn cụ thể của chức danh Trưởng, Phó các đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện
l. Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học sư phạm trở lên hoặc tốt nghiệp Đại học khác nhưng có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm (riêng Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Kế hoạch - Tài chính tốt nghiệp Đại học chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán);
2. Lý luận chính trị:
a) Cao cấp hoặc tương đương trở lên đối với chức danh Trưởng đơn vị thuộc Sở và Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện;
b) Trung cấp hoặc tương đương trở lên đối với chức danh Phó đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó đơn vị trực thuộc Sở và Phó Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện;
3. Quản lý giáo dục: Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ Quản lý giáo dục trở lên;
4. Quản lý nhà nước: Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên đối với chức danh Trưởng, Phó đơn vị thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện;
5. Ngạch công chức, viên chức: Được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên hoặc có chức danh nghề nghiệp từ hạng III trở lên.
6. Ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam.
7. Tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
8. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo hoặc đã tham gia công tác giảng dạy ít nhất 05 năm.