Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 18/2007/QĐ-BCT Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại chủ yếu Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2010 định hướng 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/12/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-BCT", "signer": "Lê Danh Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/12/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-BCT", "signer": "Lê Danh Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/12/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-BCT", "signer": "Lê Danh Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/12/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-BCT", "signer": "Lê Danh Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/12/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-BCT", "signer": "Lê Danh Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 18/2007/QĐ-BCT Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại chủ yếu Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2010 định hướng 2020

Điều 1. Phê duyệt “Qui hoạch phát triển một số kết cấu hạ tầng thương mại chủ yếu Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2010 và định hướng đến 2020” với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Qui hoạch phát triển một số kết cấu hạ tầng thương mại chủ yếu
3.1. Qui hoạch phát triển chợ loại I và chợ đầu mối
3.1.1 Mục tiêu phát triển
- Phát triển các chợ loại I và chợ đầu mối trong Vùng theo hướng hoàn thiện công nghệ tổ chức lưu thông hàng hoá và cung cấp dịch vụ tại các chợ, nâng cao trình độ phục vụ và văn minh thương nghiệp.
- Đảm bảo duy trì tốc độ tăng doanh thu bán hàng hoá và dịch vụ qua chợ đạt bình quân 13 -15%/năm trong giai đoạn 2006 – 2010; từ 10 – 12%/năm trong giai đoạn 2011 – 2015 và từ 8 – 10%/năm trong giai đoạn 2016 – 2020.
- Đảm bảo giải quyết việc làm cho từ 3 -5% lao động tại các khu đô thị trong Vùng đang trong quá trình đô thị hoá nhanh.
3.1.2 Nguyên tắc phân bố qui hoạch
a. Nguyên tắc phân bố qui hoạch chợ loại I
- Mật độ dân số bình quân của khu vực phục vụ chợ loại I phải đạt tối thiểu 600 người/km2. Khu vực phục vụ của chợ loại 1 có diện tích khoảng 40 km2
- Trong khu vực qui hoạch chợ loại I, tổng sản phẩm trong nước tính bình quân đầu người/năm ở mức từ 500 đến dưới 1000 USD hay từ 8 triệu đến dưới 16 triệu đồng.
- Có vị trí và các điều kiện cơ sở hạ tầng tương đối phát triển đảm bảo thuận tiện cho việc mua sắm thường xuyên của dân cư.
b. Nguyên tắc phân bố qui hoạch chợ đầu mối
- Sản xuất nông nghiệp hàng hóa đã bước sang giai đoạn phát triển nhanh về qui mô, nhu cầu phân công lao động theo các khâu trong quá trình lưu thông các sản phẩm nông nghiệp từ sản xuất đến tiêu dùng đã hình thành rõ nét.
- Quá trình đô thị hoá trong vùng phát triển nhanh cả về qui mô và trình độ, đòi hỏi phải có những cơ sở đảm bảo sẵn sàng cung cấp hàng hoá, nhất là các sản phẩm nông nghiệp cho mạng lưới các cơ sở bán lẻ ngày càng chuyên nghiệp, văn minh và hiện đại trong khu đô thị.
- Các thương nhân có khả năng và sẵn sàng tham gia cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho quá trình lưu thông hàng hoá từ sản xuất đến tiêu dùng. Trình độ tổ chức lao động của các thương nhân đảm bảo khả năng mở rộng qui mô hoạt động và đa dạng hoá lĩnh vực hoạt động.
- Các điều kiện về cơ sở hạ tầng, nhất là giao thông tương đối phát triển, cước phí vận chuyển hợp lý đảm bảo thuận lợi cho quá trình phát triển giao lưu hàng hoá, dịch vụ.
- Khoảng cách giữa các chợ đầu mối cùng loại (thu hút, phát luồng các sản phẩm tương tự nhau): từ 30 – 50 km.
3.1.3 Phương án qui hoạch
- Tại tỉnh Thừa Thiên – Huế: Nâng cấp chợ Đông Ba, chợ Tây Lộc (2008- 2010). Xây dựng các chợ biên giới thuộc huyện A Lưới, trong đó đầu tư chợ loại I tại khu vực cửa khẩu Hồng Vân – Cutai (giai đoạn 2011-2020). Xây dựng 1 chợ đầu mối nông sản tổng hợp cấp tỉnh và 1 chợ có qui mô cấp vùng.
- Tại Thành phố Đà Nẵng: Giai đoạn 2007 – 2010, xây dựng mới 2 chợ loại I, đầu tư giai đoạn II chợ đầu mối nông sản Hòa Cường và đầu tư mới chợ đầu mối thủy sản Thọ Quang.
- Tại tỉnh Quảng Nam: Đầu tư nâng cấp 1 chợ và xây dựng mới 4 chợ qui mô loại I. Hoàn thành dự án chợ biên giới Giang - Đăkchưng (qui mô cấp vùng) trong giai đoạn 2007 – 2010 và xây dựng mới các chợ biên giới tại huyện Nam Giang, huyện Tây Giang. Xây dựng 2 chợ đầu mối nông - thủy sản tổng hợp (giai đoạn 2007 – 2010) và 2 chợ đầu mối thủy sản (giai đoạn 2011-2020).
- Tại tỉnh Quảng Ngãi: Giai đoạn 2007 – 2010, đầu tư nâng cấp 1 chợ loại I, xây dựng mới 2 chợ loại I và 1 chợ đầu mối nông sản tổng hợp. Giai đoạn 2011 – 2020 tăng thêm 1 chợ đầu mối thủy sản.
- Tại tỉnh Bình Định: Nâng cấp 4 chợ loại I, xây dựng mới 1 chợ đầu mối thủy sản và 3 chợ đầu mối nông sản tổng hợp (2007 – 2015).
3.2. Qui hoạch phát triển siêu thị và trung tâm thương mại
3.2.1 Mục tiêu phát triển
- Nâng tỷ trọng doanh thu bán lẻ và dịch vụ của các siêu thị, trung tâm thương mại trong tổng mức lưu chuyển hàng hoá và doanh thu dịch vụ của vùng từ mức dưới 1% vào 2005 lên 5% vào 2010, 10% vào 2015 và 20% vào 2020.
- Từ nay đến năm 2015 sẽ tập trung phát triển các siêu thị loại II và III tại các khu đô thị, các khu công nghiệp đang được đầu tư phát triển theo qui hoạch phát triển kinh tế – xã hội. Trong giai đoạn 2016 – 2020, sẽ phát triển các siêu thị lớn và trung tâm thương mại tại các khu đô thị lớn (Đà Nẵng, Huế, Qui Nhơn).
- Tăng số lao động tại các siêu thị và trung tâm thương mại trong vùng từ mức 0,37% tổng số lao động thương mại hiện nay lên 3% vào năm 2010, 7% vào năm 2105 và 10% vào năm 2020.
3.2.2 Nguyên tắc phân bố qui hoạch
- Trong khu vực qui hoạch siêu thị, tổng sản phẩm trong nước tính bình quân đầu người/năm phải đạt trên 1.000 USD hay trên 16 triệu đồng. Đối với khu vực qui hoạch phát triển đại siêu thị, tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người/năm cần phải đạt mức trên 2.000 USD hay trên 32 triệu đồng.
- Mật độ và qui mô của các siêu thị, trung tâm thương mại được xác định phù hợp với qui mô đô thị. Các đại siêu thị, trung tâm thương mại lớn chủ yếu được qui hoạch tại các đô thị loại 2 trở lên.
- Việc xác định vị trí xây dựng các siêu thị, trung tâm thương mại lớn cần phải tính đến những ảnh hưởng của nó đối với trật tự, môi trường đô thị và khu vực tập trung thương nghiệp truyền thống.
3.2.3 Phương án qui hoạch
Trong thời kỳ qui hoạch, theo nguyên tắc trên đây, các đại siêu thị và trung tâm thương mại lớn sẽ phát triển tại Đà Nẵng, các tỉnh khác trong vùng sẽ chủ yếu phát triển siêu thị qui mô hạng II và III.
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển trung tâm thương mại với việc phát triển các khu du lịch, khu nghỉ dưỡng, qua đó tạo ra sự phát triển tương hỗ giữa thương mại và du lịch.
- Tại tỉnh Thừa Thiên - Huế: Giai đoạn 2007 – 2010, tăng thêm 6 siêu thị tại thành phố Huế. Giai đoạn 2011 – 2020 tăng thêm 9 siêu thị tại thành phố Huế và các huyên khác. Xây dựng trung tâm thương mại (bao gồm cả trung tâm giao dịch nguyên phụ liệu ngành may) tại Khu Kinh tế Chân Mây và trung tâm thương mại gắn với Khu du lịch quốc gia: Cảnh Dương – Hải Vân – Non Nước.
- Tại thành phố Đà Nẵng: Giai đoạn 2007 – 2010 sẽ tăng thêm 13 siêu thị và trung tâm thương mại. Giai đoạn 2011 – 2020, xây dựng trung tâm thương mại gắn với Khu du lịch Vùng – Khu du lịch nghỉ dưỡng núi Bà Nà.
- Tại tỉnh Quảng Nam: Xây dựng 2 – 4 siêu thị (2007 – 2010) và 5 -7 siêu thị (2011 – 2020). Sau 2010, hình thành 2 trung tâm thương mại gắn với các khu du lịch Vùng: Khu du lịch biển Tam Thanh và Khu dịch vụ du lịch Chu Lai.
- Tại tỉnh Quảng Ngãi: Giai đoạn 2007-2010 sẽ xây dựng 4 - 6 siêu thị; Giai đoạn 2011 – 2020 sẽ tăng thêm 6 – 8 siêu thị, trung tâm thương mại. Sau năm 2010, từng bước hình thành trung tâm thương mại gắn với Khu du lịch Vùng – Khu du lịch biển Mỹ Khê (gắn với di tích Mỹ Sơn).
- Tại tỉnh Bình Định: Giai đoạn 2007 – 2010 sẽ tăng thêm 3 – 5 siêu thị; Giai đoạn 2011 – 2020 sẽ tăng thêm 5 – 7 siêu thị, trung tâm thương mại. Sau 2010, từng bước hình thành trung tâm thương mại gắn với Khu du lich quốc gia – Khu du lịch nghỉ dưỡng biển Phương Mai – Núi Bà và Khu du lịch biển Nhơn Hội có qui mô cấp Vùng.
3.3. Qui hoạch phát triển trung tâm hội chợ triển lãm
3.3.1 Mục tiêu phát triển
- Tăng qui mô hội chợ đạt mức trung bình 400 - 500 doanh nghiệp/hội chợ vào 2010 và 1.000 doanh nghiệp/hội chợ vào giai đoạn 2011 – 2020.
- Nâng tỷ lệ các doanh nghiệp nước ngoài tham gia hội chợ lên 10 – 15% vào năm 2010 và khoảng 20 – 25% vào 2011-2015 và đến 2015 – 2020.
3.3.2 Nguyên tắc phân bố qui hoạch
- Khu vực đã có sự phát triển nhanh của doanh nghiệp cả về số lượng và qui mô doanh nghiệp.
- Thị trường khu vực đang phát triển nhanh và có sức hấp dẫn các doanh nghiệp cả ở trong và ngoài vùng, cả về phương diện cung ứng và tiêu thụ hàng hoá.
- Có vị trí địa kinh tế hay khả năng phát triển các mối quan hệ giao lưu kinh tế, thương mại giữa các vùng, khu vực.
- Việc xác định vị trí xây dựng trung tâm hội chợ triển lãm cần phải tính đến những ảnh hưởng của nó đối với an ninh trật tự, văn hóa đia phương và bảo vệ môi trường.
3.3.3 Phương án qui hoạch
- Phương hướng phát triển chung là không phát triển các cơ sở hội chợ, triển lãm thương mại qui mô nhỏ và dàn trải theo các địa phương.
- Trong thời kỳ qui hoạch sẽ xây dựng trung tâm hội chợ triển lãm qui mô vừa nhằm hỗ trợ phát triển du lịch tại thành phố Huế trong giai đoạn 2007 – 2010 và mở rộng diện tích cơ sở tại Bình Định và Đà Nẵng trong các giai đoạn tiếp theo.
3.4. Qui hoạch phát triển hệ thống kho bãi
3.4.1 Mục tiêu phát triển
- Phát triển một số đơn vị thực hiện cung cấp đồng bộ các dịch vụ hậu cần theo mô hình hoạt động của trung tâm logistic.
- Phấn đấu đến sau năm 2015 tất cả các địa phương trong Vùng đều có cơ sở cung cấp đồng bộ các dịch vụ hậu cần, trong đó Đà Nẵng và Bình Định là các địa phương có vai trò trung tâm Vùng và khu vực.
3.4.2 Nguyên tắc phân bố qui hoạch
- Qui mô và phạm vi của thị trường hàng hoá, bao gồm cả thị trường nguyên liệu đầu vào cho sản xuất và thị trường hàng tiêu dùng khá phát triển.
- Sự phân công lao động trong quá trình lưu thông hàng hoá cả trên thị trường nội địa và cho hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đã phát triển ở trình độ khá cao.
- Khu vực có các điều kiện về giao thông và mức độ hội tụ hay tập trung của các khu vực thị trường tiêu thụ.
3.4.3 Phương án qui hoạch
- Tại tỉnh Thừa Thiên Huế: Hình thành khu vực kho bãi phục vụ cho hoạt động xuất – nhập khẩu hàng hoá tại khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô. Xây dựng khu vực kho bãi phục vụ lưu thông hàng hoá nội địa (ngoại vi thành phố Huế);
- Tại thành phố Đà Nẵng: Xây dựng 2 khu vực kho bãi phục vụ xuất, nhập khẩu tại khu vực cảng biển Tiên Sa, cảng Liên Chiểu và 2 khu vực kho bãi phục vụ lưu thông hàng hoá nội địa tại khu vực ngoại vi thành phố Đà Nẵng;
- Tại tỉnh Quảng Nam: Xây dựng khu vực kho bãi phục vụ xuất, nhập khẩu hàng hoá tại khu vực cảng biển Kỳ Hà và 1 khu vực kho bãi phục vụ cho lưu thông hàng hoá nội địa tại khu vực ngoại vi thành phố Tam Kỳ;
- Tại tỉnh Quảng Ngãi: Xây dựng 2 khu vực kho bãi xuất, nhập khẩu hàng hoá tại khu vực cảng biển Sa Kỳ, Cảng Dung Quất và 1 - 2 khu vực kho bãi phục vụ lưu thông hàng hoá nội địa tại ngoại vi thành phố Quảng Ngãi và thành phố Vạn Tường,
- Tại tỉnh Bình Định: Xây dựng 1 khu vực kho bãi qui mô lớn phục vụ xuất, nhập khẩu hàng hoá tại khu vực cảng biển Qui Nhơn và 2 - 3 khu vực kho bãi phục vụ lưu thông hàng hoá nội địa tại khu vực ngoại vi thành phố Qui Nhơn.
Các khu vực kho bãi sẽ được đầu tư phát triển từ sau năm 2010.
3.5 Qui hoạch phát triển hệ thống kho cảng xăng dầu
3.5.1 Mục tiêu phát triển
- Điều chỉnh, bổ sung qui hoạch hệ thống kho cảng xăng dầu phù hợp với qui hoạch phát triển kinh tế – xã hội trong vùng và yêu cầu bảo vệ môi trường.
- Bổ sung sức chứa của các cơ sở kho cảng xăng dầu trong Vùng tương đương với tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của Vùng.
3.5.2 Nguyên tắc phân bố qui hoạch
- Khu vực tương đối cách biệt với các khu dân cư, các công trình công cộng và các công trình kết cấu hạ tầng quan trọng khác.
- Có khả năng phát triển một hay nhiều phương thức vận tải xăng dầu (đường ống, đường biển, đường sông, đường bộ...).
- Có vị trí thuận lợi trong việc tiếp nhận và trung chuyển xăng dầu trong vùng và tới các vùng phụ cận với chi phí thấp.
- Đáp ứng được các điều kiện về đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo an toàn cho các kho xăng dầu…
3.5.3 Phương án qui hoạch
- Tại tỉnh Thừa Thiên – Huế: Bổ sung sức chứa kho Thuận An tăng 6.000 m3 trong giai đoạn 2007 - 2010; hoàn thiện để đưa vào khai thác kho cảng xăng dầu Chân Mây với sức chứa 14.000 m3 trong giai đoạn 2007 – 2010;
-Tại thành phố Đà Nẵng: Hoàn thành mở rộng, nâng cấp kho xăng dầu Nước Mặn với qui mô đầu tư 60.000 m3 trong giai đoạn từ nay đến năm 2010. Mở rộng kho xăng dầu Liên Chiểu với qui mô đầu tư 25.000 m3 trong giai đoạn 2011 – 2015. Xây dựng mới kho, cảng Thọ Quang – Sơn Trà, hoàn thành vào đầu giai đoạn 2011 - 2015, dự kiến kho có sức chứa 20.000 m3, cầu cảng tiếp nhận tàu trọng tải 5.000 DWT;
- Tại tỉnh Quảng Ngãi: Xây dựng mới kho, cảng Dung Quất trong thời kỳ 2011 - 2020, dự kiến kho có sức chứa 60.000 m3, cầu cảng tiếp nhận tàu có trọng tải 30.000 DWT,
- Tại tỉnh Bình Định: Mở rộng kho xăng dầu Phú Hoà với qui mô đầu tư 25.000 m3 trong giai đoạn 2016 - 2020.
Như vậy, tổng sức chứa kho xăng dầu trong Vùng tăng thêm theo qui hoạch là 210.000 m3, trong đó giai đoạn 2007 – 2010 là 80.000 m2; giai đoạn 2011 – 2015 là 45.000 m3 và giai đoạn 2016 – 2020 là 85.000 m3.

Content:
Qui hoạch phát triển một số kết cấu hạ tầng thương mại chủ yếu
3.1. Qui hoạch phát triển chợ loại I và chợ đầu mối
3.1.1 Mục tiêu phát triển
- Phát triển các chợ loại I và chợ đầu mối trong Vùng theo hướng hoàn thiện công nghệ tổ chức lưu thông hàng hoá và cung cấp dịch vụ tại các chợ, nâng cao trình độ phục vụ và văn minh thương nghiệp.
- Đảm bảo duy trì tốc độ tăng doanh thu bán hàng hoá và dịch vụ qua chợ đạt bình quân 13 -15%/năm trong giai đoạn 2006 – 2010; từ 10 – 12%/năm trong giai đoạn 2011 – 2015 và từ 8 – 10%/năm trong giai đoạn 2016 – 2020.
- Đảm bảo giải quyết việc làm cho từ 3 -5% lao động tại các khu đô thị trong Vùng đang trong quá trình đô thị hoá nhanh.
3.1.2 Nguyên tắc phân bố qui hoạch
a. Nguyên tắc phân bố qui hoạch chợ loại I
- Mật độ dân số bình quân của khu vực phục vụ chợ loại I phải đạt tối thiểu 600 người/km2. Khu vực phục vụ của chợ loại 1 có diện tích khoảng 40 km2
- Trong khu vực qui hoạch chợ loại I, tổng sản phẩm trong nước tính bình quân đầu người/năm ở mức từ 500 đến dưới 1000 USD hay từ 8 triệu đến dưới 16 triệu đồng.
- Có vị trí và các điều kiện cơ sở hạ tầng tương đối phát triển đảm bảo thuận tiện cho việc mua sắm thường xuyên của dân cư.
b. Nguyên tắc phân bố qui hoạch chợ đầu mối
- Sản xuất nông nghiệp hàng hóa đã bước sang giai đoạn phát triển nhanh về qui mô, nhu cầu phân công lao động theo các khâu trong quá trình lưu thông các sản phẩm nông nghiệp từ sản xuất đến tiêu dùng đã hình thành rõ nét.
- Quá trình đô thị hoá trong vùng phát triển nhanh cả về qui mô và trình độ, đòi hỏi phải có những cơ sở đảm bảo sẵn sàng cung cấp hàng hoá, nhất là các sản phẩm nông nghiệp cho mạng lưới các cơ sở bán lẻ ngày càng chuyên nghiệp, văn minh và hiện đại trong khu đô thị.
- Các thương nhân có khả năng và sẵn sàng tham gia cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho quá trình lưu thông hàng hoá từ sản xuất đến tiêu dùng. Trình độ tổ chức lao động của các thương nhân đảm bảo khả năng mở rộng qui mô hoạt động và đa dạng hoá lĩnh vực hoạt động.
- Các điều kiện về cơ sở hạ tầng, nhất là giao thông tương đối phát triển, cước phí vận chuyển hợp lý đảm bảo thuận lợi cho quá trình phát triển giao lưu hàng hoá, dịch vụ.
- Khoảng cách giữa các chợ đầu mối cùng loại (thu hút, phát luồng các sản phẩm tương tự nhau): từ 30 – 50 km.
3.1.3 Phương án qui hoạch
- Tại tỉnh Thừa Thiên – Huế: Nâng cấp chợ Đông Ba, chợ Tây Lộc (2008- 2010). Xây dựng các chợ biên giới thuộc huyện A Lưới, trong đó đầu tư chợ loại I tại khu vực cửa khẩu Hồng Vân – Cutai (giai đoạn 2011-2020). Xây dựng 1 chợ đầu mối nông sản tổng hợp cấp tỉnh và 1 chợ có qui mô cấp vùng.
- Tại Thành phố Đà Nẵng: Giai đoạn 2007 – 2010, xây dựng mới 2 chợ loại I, đầu tư giai đoạn II chợ đầu mối nông sản Hòa Cường và đầu tư mới chợ đầu mối thủy sản Thọ Quang.
- Tại tỉnh Quảng Nam: Đầu tư nâng cấp 1 chợ và xây dựng mới 4 chợ qui mô loại I. Hoàn thành dự án chợ biên giới Giang - Đăkchưng (qui mô cấp vùng) trong giai đoạn 2007 – 2010 và xây dựng mới các chợ biên giới tại huyện Nam Giang, huyện Tây Giang. Xây dựng 2 chợ đầu mối nông - thủy sản tổng hợp (giai đoạn 2007 – 2010) và 2 chợ đầu mối thủy sản (giai đoạn 2011-2020).
- Tại tỉnh Quảng Ngãi: Giai đoạn 2007 – 2010, đầu tư nâng cấp 1 chợ loại I, xây dựng mới 2 chợ loại I và 1 chợ đầu mối nông sản tổng hợp. Giai đoạn 2011 – 2020 tăng thêm 1 chợ đầu mối thủy sản.
- Tại tỉnh Bình Định: Nâng cấp 4 chợ loại I, xây dựng mới 1 chợ đầu mối thủy sản và 3 chợ đầu mối nông sản tổng hợp (2007 – 2015).
3.2. Qui hoạch phát triển siêu thị và trung tâm thương mại
3.2.1 Mục tiêu phát triển
- Nâng tỷ trọng doanh thu bán lẻ và dịch vụ của các siêu thị, trung tâm thương mại trong tổng mức lưu chuyển hàng hoá và doanh thu dịch vụ của vùng từ mức dưới 1% vào 2005 lên 5% vào 2010, 10% vào 2015 và 20% vào 2020.
- Từ nay đến năm 2015 sẽ tập trung phát triển các siêu thị loại II và III tại các khu đô thị, các khu công nghiệp đang được đầu tư phát triển theo qui hoạch phát triển kinh tế – xã hội. Trong giai đoạn 2016 – 2020, sẽ phát triển các siêu thị lớn và trung tâm thương mại tại các khu đô thị lớn (Đà Nẵng, Huế, Qui Nhơn).
- Tăng số lao động tại các siêu thị và trung tâm thương mại trong vùng từ mức 0,37% tổng số lao động thương mại hiện nay lên 3% vào năm 2010, 7% vào năm 2105 và 10% vào năm 2020.
3.2.2 Nguyên tắc phân bố qui hoạch
- Trong khu vực qui hoạch siêu thị, tổng sản phẩm trong nước tính bình quân đầu người/năm phải đạt trên 1.000 USD hay trên 16 triệu đồng. Đối với khu vực qui hoạch phát triển đại siêu thị, tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người/năm cần phải đạt mức trên 2.000 USD hay trên 32 triệu đồng.
- Mật độ và qui mô của các siêu thị, trung tâm thương mại được xác định phù hợp với qui mô đô thị. Các đại siêu thị, trung tâm thương mại lớn chủ yếu được qui hoạch tại các đô thị loại 2 trở lên.
- Việc xác định vị trí xây dựng các siêu thị, trung tâm thương mại lớn cần phải tính đến những ảnh hưởng của nó đối với trật tự, môi trường đô thị và khu vực tập trung thương nghiệp truyền thống.
3.2.3 Phương án qui hoạch
Trong thời kỳ qui hoạch, theo nguyên tắc trên đây, các đại siêu thị và trung tâm thương mại lớn sẽ phát triển tại Đà Nẵng, các tỉnh khác trong vùng sẽ chủ yếu phát triển siêu thị qui mô hạng II và III.
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển trung tâm thương mại với việc phát triển các khu du lịch, khu nghỉ dưỡng, qua đó tạo ra sự phát triển tương hỗ giữa thương mại và du lịch.
- Tại tỉnh Thừa Thiên - Huế: Giai đoạn 2007 – 2010, tăng thêm 6 siêu thị tại thành phố Huế. Giai đoạn 2011 – 2020 tăng thêm 9 siêu thị tại thành phố Huế và các huyên khác. Xây dựng trung tâm thương mại (bao gồm cả trung tâm giao dịch nguyên phụ liệu ngành may) tại Khu Kinh tế Chân Mây và trung tâm thương mại gắn với Khu du lịch quốc gia: Cảnh Dương – Hải Vân – Non Nước.
- Tại thành phố Đà Nẵng: Giai đoạn 2007 – 2010 sẽ tăng thêm 13 siêu thị và trung tâm thương mại. Giai đoạn 2011 – 2020, xây dựng trung tâm thương mại gắn với Khu du lịch Vùng – Khu du lịch nghỉ dưỡng núi Bà Nà.
- Tại tỉnh Quảng Nam: Xây dựng 2 – 4 siêu thị (2007 – 2010) và 5 -7 siêu thị (2011 – 2020). Sau 2010, hình thành 2 trung tâm thương mại gắn với các khu du lịch Vùng: Khu du lịch biển Tam Thanh và Khu dịch vụ du lịch Chu Lai.
- Tại tỉnh Quảng Ngãi: Giai đoạn 2007-2010 sẽ xây dựng 4 - 6 siêu thị; Giai đoạn 2011 – 2020 sẽ tăng thêm 6 – 8 siêu thị, trung tâm thương mại. Sau năm 2010, từng bước hình thành trung tâm thương mại gắn với Khu du lịch Vùng – Khu du lịch biển Mỹ Khê (gắn với di tích Mỹ Sơn).
- Tại tỉnh Bình Định: Giai đoạn 2007 – 2010 sẽ tăng thêm 3 – 5 siêu thị; Giai đoạn 2011 – 2020 sẽ tăng thêm 5 – 7 siêu thị, trung tâm thương mại. Sau 2010, từng bước hình thành trung tâm thương mại gắn với Khu du lich quốc gia – Khu du lịch nghỉ dưỡng biển Phương Mai – Núi Bà và Khu du lịch biển Nhơn Hội có qui mô cấp Vùng.
3.Qui hoạch phát triển trung tâm hội chợ triển lãm
3.3.1 Mục tiêu phát triển
- Tăng qui mô hội chợ đạt mức trung bình 400 - 500 doanh nghiệp/hội chợ vào 2010 và 1.000 doanh nghiệp/hội chợ vào giai đoạn 2011 – 2020.
- Nâng tỷ lệ các doanh nghiệp nước ngoài tham gia hội chợ lên 10 – 15% vào năm 2010 và khoảng 20 – 25% vào 2011-2015 và đến 2015 – 2020.
3.3.2 Nguyên tắc phân bố qui hoạch
- Khu vực đã có sự phát triển nhanh của doanh nghiệp cả về số lượng và qui mô doanh nghiệp.
- Thị trường khu vực đang phát triển nhanh và có sức hấp dẫn các doanh nghiệp cả ở trong và ngoài vùng, cả về phương diện cung ứng và tiêu thụ hàng hoá.
- Có vị trí địa kinh tế hay khả năng phát triển các mối quan hệ giao lưu kinh tế, thương mại giữa các vùng, khu vực.
- Việc xác định vị trí xây dựng trung tâm hội chợ triển lãm cần phải tính đến những ảnh hưởng của nó đối với an ninh trật tự, văn hóa đia phương và bảo vệ môi trường.
3.3.3 Phương án qui hoạch
- Phương hướng phát triển chung là không phát triển các cơ sở hội chợ, triển lãm thương mại qui mô nhỏ và dàn trải theo các địa phương.
- Trong thời kỳ qui hoạch sẽ xây dựng trung tâm hội chợ triển lãm qui mô vừa nhằm hỗ trợ phát triển du lịch tại thành phố Huế trong giai đoạn 2007 – 2010 và mở rộng diện tích cơ sở tại Bình Định và Đà Nẵng trong các giai đoạn tiếp theo.
3.4. Qui hoạch phát triển hệ thống kho bãi
3.4.1 Mục tiêu phát triển
- Phát triển một số đơn vị thực hiện cung cấp đồng bộ các dịch vụ hậu cần theo mô hình hoạt động của trung tâm logistic.
- Phấn đấu đến sau năm 2015 tất cả các địa phương trong Vùng đều có cơ sở cung cấp đồng bộ các dịch vụ hậu cần, trong đó Đà Nẵng và Bình Định là các địa phương có vai trò trung tâm Vùng và khu vực.
3.4.2 Nguyên tắc phân bố qui hoạch
- Qui mô và phạm vi của thị trường hàng hoá, bao gồm cả thị trường nguyên liệu đầu vào cho sản xuất và thị trường hàng tiêu dùng khá phát triển.
- Sự phân công lao động trong quá trình lưu thông hàng hoá cả trên thị trường nội địa và cho hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đã phát triển ở trình độ khá cao.
- Khu vực có các điều kiện về giao thông và mức độ hội tụ hay tập trung của các khu vực thị trường tiêu thụ.
3.4.3 Phương án qui hoạch
- Tại tỉnh Thừa Thiên Huế: Hình thành khu vực kho bãi phục vụ cho hoạt động xuất – nhập khẩu hàng hoá tại khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô. Xây dựng khu vực kho bãi phục vụ lưu thông hàng hoá nội địa (ngoại vi thành phố Huế);
- Tại thành phố Đà Nẵng: Xây dựng 2 khu vực kho bãi phục vụ xuất, nhập khẩu tại khu vực cảng biển Tiên Sa, cảng Liên Chiểu và 2 khu vực kho bãi phục vụ lưu thông hàng hoá nội địa tại khu vực ngoại vi thành phố Đà Nẵng;
- Tại tỉnh Quảng Nam: Xây dựng khu vực kho bãi phục vụ xuất, nhập khẩu hàng hoá tại khu vực cảng biển Kỳ Hà và 1 khu vực kho bãi phục vụ cho lưu thông hàng hoá nội địa tại khu vực ngoại vi thành phố Tam Kỳ;
- Tại tỉnh Quảng Ngãi: Xây dựng 2 khu vực kho bãi xuất, nhập khẩu hàng hoá tại khu vực cảng biển Sa Kỳ, Cảng Dung Quất và 1 - 2 khu vực kho bãi phục vụ lưu thông hàng hoá nội địa tại ngoại vi thành phố Quảng Ngãi và thành phố Vạn Tường,
- Tại tỉnh Bình Định: Xây dựng 1 khu vực kho bãi qui mô lớn phục vụ xuất, nhập khẩu hàng hoá tại khu vực cảng biển Qui Nhơn và 2 - 3 khu vực kho bãi phục vụ lưu thông hàng hoá nội địa tại khu vực ngoại vi thành phố Qui Nhơn.
Các khu vực kho bãi sẽ được đầu tư phát triển từ sau năm 2010.
3.5 Qui hoạch phát triển hệ thống kho cảng xăng dầu
3.5.1 Mục tiêu phát triển
- Điều chỉnh, bổ sung qui hoạch hệ thống kho cảng xăng dầu phù hợp với qui hoạch phát triển kinh tế – xã hội trong vùng và yêu cầu bảo vệ môi trường.
- Bổ sung sức chứa của các cơ sở kho cảng xăng dầu trong Vùng tương đương với tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của Vùng.
3.5.2 Nguyên tắc phân bố qui hoạch
- Khu vực tương đối cách biệt với các khu dân cư, các công trình công cộng và các công trình kết cấu hạ tầng quan trọng khác.
- Có khả năng phát triển một hay nhiều phương thức vận tải xăng dầu (đường ống, đường biển, đường sông, đường bộ...).
- Có vị trí thuận lợi trong việc tiếp nhận và trung chuyển xăng dầu trong vùng và tới các vùng phụ cận với chi phí thấp.
- Đáp ứng được các điều kiện về đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo an toàn cho các kho xăng dầu…
3.5.3 Phương án qui hoạch
- Tại tỉnh Thừa Thiên – Huế: Bổ sung sức chứa kho Thuận An tăng 6.000 m3 trong giai đoạn 2007 - 2010; hoàn thiện để đưa vào khai thác kho cảng xăng dầu Chân Mây với sức chứa 14.000 m3 trong giai đoạn 2007 – 2010;
-Tại thành phố Đà Nẵng: Hoàn thành mở rộng, nâng cấp kho xăng dầu Nước Mặn với qui mô đầu tư 60.000 m3 trong giai đoạn từ nay đến năm 2010. Mở rộng kho xăng dầu Liên Chiểu với qui mô đầu tư 25.000 m3 trong giai đoạn 2011 – 2015. Xây dựng mới kho, cảng Thọ Quang – Sơn Trà, hoàn thành vào đầu giai đoạn 2011 - 2015, dự kiến kho có sức chứa 20.000 m3, cầu cảng tiếp nhận tàu trọng tải 5.000 DWT;
- Tại tỉnh Quảng Ngãi: Xây dựng mới kho, cảng Dung Quất trong thời kỳ 2011 - 2020, dự kiến kho có sức chứa 60.000 m3, cầu cảng tiếp nhận tàu có trọng tải 30.000 DWT,
- Tại tỉnh Bình Định: Mở rộng kho xăng dầu Phú Hoà với qui mô đầu tư 25.000 m3 trong giai đoạn 2016 - 2020.
Như vậy, tổng sức chứa kho xăng dầu trong Vùng tăng thêm theo qui hoạch là 210.000 m3, trong đó giai đoạn 2007 – 2010 là 80.000 m2; giai đoạn 2011 – 2015 là 45.000 m3 và giai đoạn 2016 – 2020 là 85.000 m3.