Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 63/2008/QĐ-UBND phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/12/2008", "sign_number": "63/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/12/2008", "sign_number": "63/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/12/2008", "sign_number": "63/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/12/2008", "sign_number": "63/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/12/2008", "sign_number": "63/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 63/2008/QĐ-UBND phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Điều 1. Ban hành quy định khoản phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
...
5.000

b

Các hộ sản xuất, chế biến, sửa chữa và kinh doanh dịch vụ khác

Đ/hộ/tháng

- Môn bài bậc 1

Đ/hộ/tháng

60.000

- Môn bài bậc 2

Đ/hộ/tháng

50.000

- Môn bài bậc 3

Đ/hộ/tháng

40.000

- Môn bài từ bậc 4 trở xuống

Đ/hộ/tháng

30.000

c

Hộ hoạt động kinh doanh ăn uống

- Môn bài bậc 1

Đ/hộ/tháng

140.000

- Môn bài bậc 2

Đ/hộ/tháng

100.000

- Môn bài bậc 3

Đ/hộ/tháng

70.000

- Môn bài từ bậc 4 trở xuống

Đ/hộ/tháng

40.000

3

Kinh doanh nhà nghỉ, nhà khách, khách sạn, kể cả hộ gia đình có kinh doanh nhà nghỉ, phòng trọ (mức tối đa không quá 200.000đ/tháng/cơ sở kinh doanh).

Đ/phòng/tháng

5.000

4

- Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang: Căn cứ danh sách số lượng cán bộ, viên chức hiện có kể cả số lượng hợp đồng (theo bảng lương của cơ quan, đơn vị). Mức tối đa không quá 100.000 đồng/đơn vị/tháng.

Đ/người/tháng

3.000

- Riêng bệnh viện, chợ, nhà ga, bến xe, trường học, cơ sở y tế

Đ/m3 rác

120.000

5

Các doanh nghiệp đóng trên địa bàn

a

Trụ sở làm việc giao dịch

Đ/tháng

100.000

b

Cơ sở sản xuất (kể cả kho bãi), nhà máy, cửa hàng

Đ/m3 hoặc đ/tháng

120.000 đ/m3 rác hoặc 200.000 đ/tháng

6

Cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức có rác thải từ công trình xây dựng

Đ/m3

160.000

7

Cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức có rác thải nguy hại (rác thải công nghiệp, y tế nguy hại) cần phải bảo đảm thực hiện quy định nghiêm ngặt từ khâu thu gom đến vận chuyển và xử lý rác.

Đ/m3

220.000

- Quy định cụ thể việc thu, nộp phí vệ sinh đối với các hộ có hoạt động sản xuất kinh doanh như sau:
+ Trường hợp hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải nộp tiền phí vệ sinh theo hộ gia đình quy định tại điểm 1 trong biểu mức thu nêu trên và phí vệ sinh đối với hộ kinh doanh tương ứng quy định tại điểm 2 trong biểu mức thu nêu trên.
+ Trường hợp gia đình có địa điểm cho thuê để kinh doanh hoặc cho thuê để ở thì hộ gia đình nộp tiền phí vệ sinh theo mức thu hộ gia đình quy định tại điểm 1 trong biểu mức thu phí nêu trên; còn nếu người kinh doanh thuê địa điểm để kinh doanh thì nộp mức phí quy định tại điểm 2 trong biểu trên; nếu thuê để ở thì nộp mức phí như mức thu đối với hộ gia đình quy định tại điểm 1 trong biểu mức thu phí nêu trên (ngoài mức thu của chính chủ hộ gia đình đó).
- Quy định việc thu nộp phí vệ sinh đối với rác thải nguy hại: Các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức có rác thải nguy hại cần phải bảo đảm thực hiện quy định nghiêm ngặt từ khâu thu gom đến vận chuyển và xử lý rác và nộp phí theo quy định tại điểm 7 của biểu mức thu phí nêu trên, ngoài ra vẫn phải nộp phí theo quy định của rác thải sinh hoạt.
5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí:
Cơ quan được UBND huyện, thành phố giao nhiệm vụ thu phí vệ sinh được trích để lại 10% tổng số tiền phí thực thu được để chi phí cho việc thu phí.
Nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Số tiền còn lại (90%) nộp vào ngân sách nhà nước.
- Chứng từ thu lệ phí: Cơ quan thu lệ phí sử dụng chứng từ thu phí theo quy định tại Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.

Content:
5.000

b

Các hộ sản xuất, chế biến, sửa chữa và kinh doanh dịch vụ khác

Đ/hộ/tháng

- Môn bài bậc 1

Đ/hộ/tháng

60.000

- Môn bài bậc 2

Đ/hộ/tháng

50.000

- Môn bài bậc 3

Đ/hộ/tháng

40.000

- Môn bài từ bậc 4 trở xuống

Đ/hộ/tháng

30.000

c

Hộ hoạt động kinh doanh ăn uống

- Môn bài bậc 1

Đ/hộ/tháng

140.000

- Môn bài bậc 2

Đ/hộ/tháng

100.000

- Môn bài bậc 3

Đ/hộ/tháng

70.000

- Môn bài từ bậc 4 trở xuống

Đ/hộ/tháng

40.000

3

Kinh doanh nhà nghỉ, nhà khách, khách sạn, kể cả hộ gia đình có kinh doanh nhà nghỉ, phòng trọ (mức tối đa không quá 200.000đ/tháng/cơ sở kinh doanh).

Đ/phòng/tháng

5.000

4

- Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang: Căn cứ danh sách số lượng cán bộ, viên chức hiện có kể cả số lượng hợp đồng (theo bảng lương của cơ quan, đơn vị). Mức tối đa không quá 100.000 đồng/đơn vị/tháng.

Đ/người/tháng

3.000

- Riêng bệnh viện, chợ, nhà ga, bến xe, trường học, cơ sở y tế

Đ/m3 rác

120.000

5

Các doanh nghiệp đóng trên địa bàn

a

Trụ sở làm việc giao dịch

Đ/tháng

100.000

b

Cơ sở sản xuất (kể cả kho bãi), nhà máy, cửa hàng

Đ/m3 hoặc đ/tháng

120.000 đ/m3 rác hoặc 200.000 đ/tháng

6

Cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức có rác thải từ công trình xây dựng

Đ/m3

160.000

7

Cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức có rác thải nguy hại (rác thải công nghiệp, y tế nguy hại) cần phải bảo đảm thực hiện quy định nghiêm ngặt từ khâu thu gom đến vận chuyển và xử lý rác.

Đ/m3

220.000

- Quy định cụ thể việc thu, nộp phí vệ sinh đối với các hộ có hoạt động sản xuất kinh doanh như sau:
+ Trường hợp hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải nộp tiền phí vệ sinh theo hộ gia đình quy định tại điểm 1 trong biểu mức thu nêu trên và phí vệ sinh đối với hộ kinh doanh tương ứng quy định tại điểm 2 trong biểu mức thu nêu trên.
+ Trường hợp gia đình có địa điểm cho thuê để kinh doanh hoặc cho thuê để ở thì hộ gia đình nộp tiền phí vệ sinh theo mức thu hộ gia đình quy định tại điểm 1 trong biểu mức thu phí nêu trên; còn nếu người kinh doanh thuê địa điểm để kinh doanh thì nộp mức phí quy định tại điểm 2 trong biểu trên; nếu thuê để ở thì nộp mức phí như mức thu đối với hộ gia đình quy định tại điểm 1 trong biểu mức thu phí nêu trên (ngoài mức thu của chính chủ hộ gia đình đó).
- Quy định việc thu nộp phí vệ sinh đối với rác thải nguy hại: Các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức có rác thải nguy hại cần phải bảo đảm thực hiện quy định nghiêm ngặt từ khâu thu gom đến vận chuyển và xử lý rác và nộp phí theo quy định tại điểm 7 của biểu mức thu phí nêu trên, ngoài ra vẫn phải nộp phí theo quy định của rác thải sinh hoạt.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí:
Cơ quan được UBND huyện, thành phố giao nhiệm vụ thu phí vệ sinh được trích để lại 10% tổng số tiền phí thực thu được để chi phí cho việc thu phí.
Nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Số tiền còn lại (90%) nộp vào ngân sách nhà nước.
- Chứng từ thu lệ phí: Cơ quan thu lệ phí sử dụng chứng từ thu phí theo quy định tại Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.