Document: Điều 1 Quyết định 243/QĐ-TTg phê duyệt giai đoạn I Đề án điều tra đánh giá tiềm năng than dưới mức -300m bể than Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/02/2007", "sign_number": "243/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/02/2007", "sign_number": "243/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/02/2007", "sign_number": "243/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/02/2007", "sign_number": "243/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/02/2007", "sign_number": "243/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 243/QĐ-TTg phê duyệt giai đoạn I Đề án điều tra đánh giá tiềm năng than dưới mức -300m bể than Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt giai đoạn I Đề án điều tra, đánh giá tiềm năng than dưới mức -300m, bể than Quảng Ninh do Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam lập với nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu:
- Nghiên cứu quy luật phân bố các vỉa than ở phần sâu dưới mức -300m;
- Đánh giá trữ lượng than từ -300m đến đáy tầng than cấp C2 (cấp 333) là 01 tỷ tấn và dự báo tài nguyên cấp P1 (cấp 334 a) là 03 tỷ tấn.
2. Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu địa tầng kiến tạo, xác định các yếu tố khống chế địa tầng chứa than, quy luật phân bố các vỉa than;
- Đồng danh vỉa than và dự đoán sự tồn tại các vỉa than của một số khu mỏ;
- Điều tra sơ bộ chứa khí trong than và các điều kiện địa chất thuỷ văn - địa chất công trình ở dưới mức -300m;
- Xác định trữ lượng và đánh giá tài nguyên dự báo.
3. Phương pháp kỹ thuật:
- Tổng hợp, chỉnh lý bản đồ địa chất tỷ lệ 1/10.0000;
- Thi công các phương pháp địa vật lý, các công trình khoan;
- Lấy và phân tích các loại mẫu, đánh giá chất lượng, đặc tính các vỉa than.
4. Khối lượng và dự toán chi phí:
a) Khối lượng chủ yếu:
- Tổng hợp chỉnh lý bản đồ địa chất tỷ lệ 1/10.000 trên diện tích 210 km2;
- Khoan 25.100m/22 lỗ khoan;
- Đo karota 32.350m/22 lỗ khoan;
- Quan trắc địa chất thuỷ văn - địa chất công trình tại 22 lỗ khoan và bơm nước thí nghiệm tại 03 lỗ khoan;
- Đo khống chế giải tích III 44 điểm, đo và thu công trình chủ yếu 22 điểm, đo đường sườn thị cự 12,4 km, đo đường sườn kinh vĩ gián tiếp 12 km;
- Lấy 1.467, phân tích 1.378 mẫu các loại.
b) Dự toán kinh phí giai đoạn I khoảng 92 tỷ đồng (chín mươi hai tỷ đồng).
5. Thời gian thực hiện giai đoạn I: 03 năm (từ năm 2007 - 2009).
6. Giai đoạn II của Đề án điều tra, đánh giá tiềm năng than dưới mức -300m, bể than Quảng Ninh được xem xét sau khi có báo cáo kết quả điều tra của giai đoạn đoạn I.

Content:
Điều 1. Phê duyệt giai đoạn I Đề án điều tra, đánh giá tiềm năng than dưới mức -300m, bể than Quảng Ninh do Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam lập với nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu:
- Nghiên cứu quy luật phân bố các vỉa than ở phần sâu dưới mức -300m;
- Đánh giá trữ lượng than từ -300m đến đáy tầng than cấp C2 (cấp 333) là 01 tỷ tấn và dự báo tài nguyên cấp P1 (cấp 334 a) là 03 tỷ tấn.
2. Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu địa tầng kiến tạo, xác định các yếu tố khống chế địa tầng chứa than, quy luật phân bố các vỉa than;
- Đồng danh vỉa than và dự đoán sự tồn tại các vỉa than của một số khu mỏ;
- Điều tra sơ bộ chứa khí trong than và các điều kiện địa chất thuỷ văn - địa chất công trình ở dưới mức -300m;
- Xác định trữ lượng và đánh giá tài nguyên dự báo.
3. Phương pháp kỹ thuật:
- Tổng hợp, chỉnh lý bản đồ địa chất tỷ lệ 1/10.0000;
- Thi công các phương pháp địa vật lý, các công trình khoan;
- Lấy và phân tích các loại mẫu, đánh giá chất lượng, đặc tính các vỉa than.
4. Khối lượng và dự toán chi phí:
a) Khối lượng chủ yếu:
- Tổng hợp chỉnh lý bản đồ địa chất tỷ lệ 1/10.000 trên diện tích 210 km2;
- Khoan 25.100m/22 lỗ khoan;
- Đo karota 32.350m/22 lỗ khoan;
- Quan trắc địa chất thuỷ văn - địa chất công trình tại 22 lỗ khoan và bơm nước thí nghiệm tại 03 lỗ khoan;
- Đo khống chế giải tích III 44 điểm, đo và thu công trình chủ yếu 22 điểm, đo đường sườn thị cự 12,4 km, đo đường sườn kinh vĩ gián tiếp 12 km;
- Lấy 1.467, phân tích 1.378 mẫu các loại.
b) Dự toán kinh phí giai đoạn I khoảng 92 tỷ đồng (chín mươi hai tỷ đồng).
5. Thời gian thực hiện giai đoạn I: 03 năm (từ năm 2007 - 2009).
6. Giai đoạn II của Đề án điều tra, đánh giá tiềm năng than dưới mức -300m, bể than Quảng Ninh được xem xét sau khi có báo cáo kết quả điều tra của giai đoạn đoạn I.