Document: Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 47/2009/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chung xây dựng huyện Gia Lâm, Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "47/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "47/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "47/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "47/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "47/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 47/2009/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chung xây dựng huyện Gia Lâm, Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Gia Lâm tỷ lệ 1/5000 do Trung tâm Phát triển vùng SENA lập tháng 01/2008 với các nội dung chính như sau:
...
7.98

1,69

Đất ở hiện có

1,25

0,19

Đất ở mới

6,73

1,50

Đất cây xanh, mặt nước, mương.

5,01

Đất giao thông khu vực

5,21

1.5

Trung tâm dịch vụ Đa Tốn

78,83

3,10

Đất công công dịch vụ

17, 32

Đất ở

18,74

3,10

Đất ở hiện có

15,54

2,39

Đất ở mới

3,20

0,71

Đất cây xanh, mặt nước

32,53

Khu vực đất cơ quan, trường đào tạo

1,58

Khu vực xây dựng công trình tôn giáo, tín ngưỡng

1,18

Đất giao thông khu vực

7,48

2

Khu vực nông nghiệp, nông thôn

6364,60

100,0

181,26

2.1

Khu vực trong đê

3265,63

100,0

149,96

Đất công cộng

164,98

5,05

Đất cơ quan, trường đào tạo

20,52

0,63

Đất ở

1032,43

31,62

149,96

Đất ở hiện có

901,22

27,60

125,10

Đất mới

131,21

4,02

24,86

Đất công viên, cây xanh

259,54

7,95

Đất an ninh quốc phòng

40,97

1,25

Đất tôn giáo tín ngưỡng

32,45

0,99

Đất sản xuất TTCN, công nghiệp, kho tàng

75,87

2,32

Đất giao thông

383,02

11,73

Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật

39,80

1,22

Đất CX cách ly, đất nông nghiệp và đất khác

1216,05

37,24

2.2

Khu vực ngoài đê

3098,97

100,0

31,30

Đất công cộng

20,31

0,66

Đất cơ quan, trường đào tạo

0,00

0,00

Đất ở

239,82

7,74

31,30

Đất ở hiện có

226,43

7,31

28,80

Đất ở mới

13,39

0,43

2,50

Đất công viên, cây xanh

21,68

0,70

Đất an ninh quốc phòng

1,51

0,05

Đất tôn giáo tín ngưỡng

2,01

0,06

Đất sản xuất TTCN, công nghiệp, kho tàng

0,00

0,00

Đất giao thông

25,59

0,83

Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật

10,00

0,32

Đất Sông Hồng, sông Đuống và bãi ngoài sông

2703,52

87,24

Sông Hồng và bãi ngoài sông Hồng

1014,74

32,74

Sông Đuống và bãi ngoài sông Đuống

1688,78

54,49

Đất CX cách ly, đất nông nghiệp và đất khác

74,53

2,41

3.3.6. Bố cục không gian kiến trúc cảnh quan:
...
d) Bố cục cảnh quan khu vực ven sông Đuống, sông Hồng: Là hệ thống hành lang cây xanh cảnh quan quan trọng của Hà Nội. Việc bố cục và quản lý kiến trúc cảnh quan khu vực này được thực hiện theo dự án riêng, tuân thủ Luật Đê điều.
e) Bố cục cảnh quan khu vực phát triển nông nghiệp: Việc phát triển các khu nông nghiệp sinh thái, trang trại góp phần tạo lập và làm phong phú cảnh quan chung, thúc đẩy các hoạt động dịch vụ du lịch.
3.4. Quy hoạch mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật:
3.4.1. Giao thông
a) Các công trình giao thông đầu mối quốc gia và thành phố
+ Đường sắt quốc gia và đường sắt đô thị
- Các tuyến đường sắt quốc gia Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - Lạng Sơn, Hà Nội - Lào Cai sẽ được cải tạo, nâng cấp thành đường sắt đôi, khổ lồng sử dụng kết hợp với đường sắt đô thị (tuyến số 1). Xây dựng mới đoạn đường sắt Yên Viên - Đông Anh vòng tránh khu di tích Cổ Loa.
- Xây dựng đường sắt vành đai và đầu mối đường sắt phía đông của Thành phố. Vị trí và hướng tuyến cụ thể sẽ được xác định khi triển khai nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng.
- Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các Ga: Yên Viên (ga lập tàu hàng và tầu khách), Cổ Bi (ga hàng hoá) và một số ga tránh.
Việc đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống đường sắt quốc gia và đường sắt đô thị sẽ được xác định cụ thể theo các dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
+ Hệ thống đường bộ: Xây dựng, cải tạo, nâng cấp mở rộng các tuyến quốc lộ hướng tâm hiện có và đường vành đai sau:
- Quốc lộ 5 có mặt cắt ngang điển hình rộng 60m.
- Quốc lộ 1A, đoạn qua khu đô thị Yên Viên mặt cắt ngang điển hình rộng 48m
- Đường liên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên mặt cắt ngang điển hình rộng 40m.
- Đường Vành đai 3 quy mô 6-8 làn xe (không bao gồm các đường gom 2 bên)
- Đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng quy mô 6-8 làn xe (không bao gồm các đường gom 2 bên).
- Đường liên vùng Văn Giang (tỉnh Hưng Yên) - Kiêu Kỵ - Dương Quang - Phú Thị - Phù Đổng - Khu đô thị, công nghiệp và dịch vụ Bắc Ninh quy mô 6 - 8 làn xe.
- Xây dựng các nút giao khác mức giữa các tuyến cao tốc, quốc lộ hướng tâm, đường Vành đai với các trục giao thông chính của huyện.
- Xây dựng các công trình đầu mối giao thông đường bộ (quy mô mỗi công trình 5 - 10 ha): Bãi đỗ xe tải, Bến và Bãi đỗ xe, xe buýt Yên Viên; Bến xe tải Trâu Quỳ, Ninh Hiệp, cảng thông quan tại Cổ Bi...
Việc đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp mở rộng các tuyến quốc lộ hướng tâm hiện có các công trình đầu mối giao thông đường bộ, đường vành đai và các nút giao khác mức sẽ được xác định cụ thể theo các dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
+ Đường thuỷ: Xây dựng cảng hàng hoá Phù Đổng trên sông Đuống tại khu vực Cổ Bi, Đặng Xá. Cải tạo, nâng cấp một số cảng sông phục vụ du lịch tại các xã Kim Lan, Văn Đức, Bát Tràng và chuyên dùng phục vụ khai thác và vận chuyển VLXD trên sông Hồng và sông Đuống.
Các cảng sông được thực hiện theo dự án riêng, tuân thủ Luật Đê điều, đảm bảo yêu cầu thoát lũ và phù hợp với quy hoạch cơ bản hai bên bờ sông Hồng, sông Đuống được cấp thẩm quyền phê duyệt.
b) Các tuyến đường tại khu vực phát triển đô thị, liên huyện, liên xã.
- Các tuyến đường chính đô thị, đường liên khu vực, đường chính khu vực có mặt cắt ngang điển hình rộng 40m, 30m, 22-23m bao gồm: Đường Đông Dư - Dương Xá; Đường Yên Thường - Yên Viên - Đình Xuyên - Phù Đổng - Trung Màu; Đường trục khu đô thị Yên Viên; Đường trục khu đô thị Trâu Quỳ - Kiêu Kỵ.
- Một số tuyến đường khu vực, đường liên xã có mặt cắt ngang điền hỉnh rộng 17,5m sẽ được xác định cụ thể trong quy hoạch chi tiết.
- Tuyến đường đê sông Hồng, sông Đuống được cải tạo, nâng cấp tăng cường khả năng phòng chống lũ lụt và kết hợp phục vụ giao thông trên địa bàn huyện. Khi lập dự án đầu tư xây dựng phải có ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý đê điều.
c) Các bãi đỗ xe: Khu vực phát triển đô thị: xây dựng các bãi đỗ xe tập trung theo tiêu chuẩn xác định tại Quyết định số 165/2003/QĐ-UB ngày 02/12/2003 của UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt quy hoạch mạng lưới các điểm đỗ xe và bãi đỗ xe công cộng thành phố đến năm 2020. Các trung tâm dân cư khu vực nông thôn: xây dựng bãi đỗ xe tập trung phục vụ yêu cầu sản xuất và sinh hoạt, sẽ được xác định theo dự án riêng.
d) Giao thông công cộng:
Ngoài tuyến tuyến đường sắt đô thị Ngọc Hồi - Yên Viên, Như Quỳnh sẽ được đầu tư xây dựng theo dự án riêng, trên các trục tuyến đường phố chính sẽ tổ chức mạng lưới vận chuyển hành khách công cộng chủ yếu bằng phương tiện xe buýt hoặc xe buýt nhanh có tổ chức làn đường riêng. Các tuyến xe buýt công cộng sẽ được bổ sung, tăng mật độ mạng lưới và hệ số tuyến phù hợp với mạng lưới đường theo quy hoạch.
3.4.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
a) Thoát nước mưa: Nguyên tắc chung; xây dựng hệ thống thoát nước mưa kết hợp giữa tự chảy và trạm bơm động lực thoát ra sông Đuống, sông Hồng, sông Bắc Hưng Hải. Khai thác sử dụng hệ thống thuỷ lợi hiện có. Các lưu vực thoát nước chính như sau:
- Khu vực Bắc Đuống:
. Lưu vực 1 (diện tích khoảng 1052ha), gồm xã Yên Thường và một phần xã Yên Viên, thoát ra sông Ngũ Huyện Khê qua trạm bơm Liên Đàm (công suất 3,4m3/s). Xây dựng các hồ điều hoà có tổng diện tích khoảng 85ha và các tuyến cống thoát nước mưa có đường kính D 800- 2000mm, mương thoát nước B-12-20m H=3-3,5m.
. Lưu vực 2 (diện tích khoảng 1181 ha), gồm: khu đô thị Yên Viên, một phần xã Yên Viên và các xã Đình Xuyên, Ninh Hiệp, Phù Đổng, Dương Hà, thoát ra sông Đuống qua trạm bơm Dương Hà (công suất: 10,6m3/s). Xây dựng các hồ điều hoà có tổng diện tích khoảng 49ha và các tuyến cống thoát nước mưa có đường kính D800-2000mm, mương thoát nước B= 12-20m, Htb- 3-3,5m.
. Lưu vực 3 (diện tích khoảng 913ha), gồm xã Trung Màu và một phần các xã Ninh Hiệp, Phù Đổng, thoát ra sông Đuống qua các trạm bơm Phù Đổng, Thịnh Liên (công suất: 9,7m3/s). Xây dựng các hồ điều hoà diện tích khoảng 48ha và các tuyến cống thoát nước mưa có đường kính D800-1750mm, mương thoát nước B- 12-20m, H tb= 3-3,5m.
- Khu vực Nam Đuống:
. Lưu vực1 (có diện tích khoảng 2384ha), gồm khu đô thị Trâu Quỳ, khu công viên đô thị, một phần diện tích quận Long Biên (phía Đông đường vành đai 3) và các xã Đông Dư, Đa Tốn, thoát ra sông sông Cầu Bây, dẫn về 2 trạm bơm xây dựng mới: Trạm bơm Đông Dư (công suất 8-10m3/s) và Xuân Thuỵ (công suất: 10-12m3/s) để bơm ra sông Hồng và sông Bắc Hưng Hải. Xây dựng các hồ điều hoà có tổng diện tích khoảng 156ha và các tuyến cống thoát nước mưa có đường kính D 800-2500mm, mương thoát nước B=12-20m, Htb= 3-3,5m. Riêng đối với sông Cầu Bây sẽ được cải tạo, mở rộng mặt cắt ngang 40m để đảm bảo yêu cầu thoát nước tự chảy cho quận Long Biên và một phần huyện Gia Lâm (khi mực nước sông Bắc Hưng Hải < 3,0m).
. Lưu vực 2 (có diện tích khoảng 3170ha), gồm các xã Dương Xá, xã Đặng Xá, Kim Sơn, Lệ Chi, Dương Quang, xã Kiêu Kỵ, chia thành tiểu lưu vực: Tiểu lưu vực sông Giàng - Bắc Hải (diện tích khoảng 2520ha) ra cống Liễu Khê vào sông Đậu; Tiểu lưu vực mương Kiên Thành (diện tích khoảng 251 ha) ra công Tân Quang vào sông Bắc Hưng Hải; Tiểu lưu vực cống Hoàng Xá (diện tích khoảng 406ha) ra cống Hoàng Xá vào sông Bắc Hải.
Để chủ động tiêu nước, trạm bơm Đông Dư và Xuân Thuỵ có công suất đảm bảo có thể hỗ trợ tiêu nước cho toàn bộ tiểu lưu vực mương Kiên Thành và tiểu lưu vực cống Hoàng Xá.
- Khu vực ngoài đê sông Hồng: Bao gồm xã Bát Tràng, Kim Lan, Văn Đức và một phần xã Đông Dư thuộc phạm vi quy hoạch cơ bản phát triển sông Hồng, hệ thống thoát nước sẽ được nghiên cứu cụ thể phù hợp quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Hệ thống thoát nước trong các khu đô thị, các tuyến đường đã có quy hoạch (hoặc dự án đầu tư xây dựng) được cấp thẩm quyền phê duyệt sẽ thực hiện theo dự án riêng.
Đối với các khu vực dự kiến phát triển đô thị khi triển khai quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000, 1/500, thì diện tích hồ điều hoà nằm trong hệ thống thoát nước đô thị cần đảm bảo tỷ lệ từ 4% đến 5% so với diện tích đất phát triển đô thị.
Đối với khu vực dân cư làng xóm: cải tạo và xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước hiện có và được thực hiện theo dự án riêng.
Hệ thống thoát nước mưa chính, cao độ san nền và cao độ cống trong quy hoạch chỉ mang tính định hướng. Khi triển khai QHCT ở tỷ lệ 1/2000, 1/500 có thể được xem xét điều chỉnh bổ sung phù hợp điều kiện thực tế và được cấp thẩm quyền phê duyệt.
b) San nền: Cao độ san nền khu vực phát triển đô thị: Cao độ san nền trung bình khu đô thị Yên Viên: khoảng 6,6 - 8,6m; Khu công viên đô thị: khoảng 4,5 - 5,9m; đô thị Trâu Quỳ: khoảng 4,5-5,9m; Khu Bắc Đuống 1: khoảng 5,5 - 7,6m; Khu Bắc Đuống 2: khoảng 5,6 - 7,5m; Khu Nam Đuống 1A: khoảng 5,5 - 6,7m; Khu Nam Đuống 1B: khoảng 5,5 - 6,7m; Khu Nam Đuống 2: khoảng 4,5-5.7m.
Các khu vực đã có quy hoạch chi tiết và dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt thực hiện theo dự án riêng. Khi lập dự án đầu tư xây dựng phát triển đô thị phải có giải pháp san nền đảm bảo tương quan phù hợp với cao độ nền khu vực dân cư hiện có cũng như các quy hoạch chi tiết, các dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và đảm bảo yêu cầu thoát nước.
3.4.3. Cấp nước:
a) Nguồn cấp nước: Chủ yếu khai thác, sử dụng nước ngầm. Về lâu dài có thể xây dựng bổ sung 2 nhà máy cấp nước mặt để cấp nước cho huyện Gia Lâm và một phần quận Long Biên với quy mô công suất khoảng 250.000m3/ngày.đêm. Dự kiến xây dựng tại khu vực phía Nam xã Phù Đổng và tại xã Đông Dư (trong khu công viên cây xanh hồ điều hòa).
b) Giải pháp cấp nước;
- Nhà máy nước Yên Viên (công suất dự kiến 32.000m3/ngày.đêm) cấp nước sinh hoạt cho khu đô thị Yên Viên, khu đô thị Tây Bắc Yên Viên, khu đô thị Tây Nam Yên Viên, các khu dân cư nông thôn tiếp giáp với các khu đô thị và khu vực dự kiến phát triển Nam Ninh Hiệp (nhu cầu 3404 m3/ngày.đêm).
- Nhà máy nước Trâu Quỳ công suất dự kiến 50.000m3/ngày.đêm cấp nước sinh hoạt cho đô thị Trâu Quỳ, khu công viên đô thị: các khu dân cư nông thôn lân cận và khu vực dự kiến phát triển dọc đường 5 nhu cầu 14.500 m3/ngày.đêm).
- Các trạm cấp nước cục bộ: Trạm Phù Đổng công suất khoảng 10.000m3/ngày.đêm; Trạm tại xã Lệ Chi công suất khoảng 5000m3/ngày.đêm; Trạm Kim Sơn: 1000m3/ngày.đêm (đủ cấp cho cả khu vực dự trữ phát triển đô thị Kim Sơn - Lệ Chi); Trạm Đa Tốn: 1000m3/ngày.đêm; Trạm Kim Lan: 2000m3/ngày.đêm); trạm Văn Đức: 2000m3/ngày.đêm) cấp nước cho các trung tâm dịch vụ, công viên, điểm dân cư nông thôn tập trung xa các khu đô thị.
- Nhà máy cấp nước mặt tại Phù Đổng công suất 150.000m3/ngày.đêm dự kiến cấp cho khu vực dự trữ phát triển đô thị tại Nam Ninh Hiệp và Bắc Công viên Phù Đổng (với tổng nhu cầu khoảng 14.000m3/ngày.đêm).
- Nhà máy cấp nước mặt tại Đông Dư công suất 100.000m3/ngày.đêm cấp nước bổ sung cho quận Long Biên và cho khu vực dự kiến phát triển đô thị dọc đường 5 với nhu cầu cấp nước dự kiến khoảng 14.500m3/ngày.đêm.
- Đối với khu vực dự kiến phát triển đô thị Bắc công viên Phù Đổng ở giai đoạn trước mắt khi chưa xây dựng được nhà máy nước mặt có thể xem xét xây dựng trạm cấp nước cục bộ.
Tổng công suất của các nhà máy cấp nước và trạm cấp nước khoảng 126.000m3/ngày.đêm. Vị trí và công suất cụ thể của các nhà máy nước, các trạm cấp nước sẽ được xác định và thực hiện theo dự án riêng.
- Xây dựng mạng lưới các tuyến ống truyền dẫn, phân phối chính đường kính D100 - 400mm trên các trục đường quy hoạch, tạo mạch vòng cấp nước an toàn, liên tục.
Đối với khu vực phát triển đô thị, khi xây dựng bổ sung 2 nhà máy cấp nước mặt một số tuyến ống truyền dẫn, phân phối chính có thể sẽ được xem xét cải cạo, điều chỉnh phù hợp với việc phân bổ lại nguồn cấp nước.
3.4.4. Cấp điện:
a) Nguồn cấp điện: Từ các trạm 110KV Gia Lâm (E2) và 110KV Gia Lâm 2 (dự kiến xây dựng mới, công suất dự kiến 2x63MVA đặt tại Phú Thị), đồng thời được hỗ trợ cấp điện từ trạm 110KV Sài Đồng B (E.15) ; Sài Đồng A. Về lâu dài sẽ xây dựng từ trạm 110/22KV Gia Lâm 3 công suất dự kiến 2x63MVA tại xã Phù Đổng
Cải tạo, nâng cấp 2 tuyến dây 110KV Gia Lâm - Sài Đồng B - Phố Nối để nâng cao khả năng cấp điện cho các phụ tải.
Vị trí, quy mô công suất và quỹ đất xây dựng các trạm biến áp 110/22KV và các hướng tuyến đường dây 220, 110KV dự kiến cụ thể sẽ do cơ quan quản lý chuyên ngành điện quyết định và được thực hiện theo dự án riêng.
Các tuyến đường dây 220, 110KV hiện có sẽ được hạ ngầm theo quy định.
b) Tuyến dây trung thế.
Cải tạo và xây dựng mới các tuyến 22KV từ Trạm 110/22KV Gia Lâm (E2) và từ trạm 110/22KV Gia Lâm 2.
- Xây dựng các tuyến cáp ngầm trung thế 22KV dọc theo đường quy hoạch để cấp điện cho các khu vực phát triển đô thị.
- Các tuyến điện 35KV, 10KV, 6KV hiện có sẽ được cải tạo nâng lên cấp điện áp 22KV và hạ ngầm theo đường quy hoạch.
c) Trạm biến thế 22/0,4K:
Xây dựng các trạm biến thế 22/0,4KV đảm bảo yêu cầu cấp điện an toàn, theo yêu cầu phụ tải của các khu vực. Vị trí, quy mô công suất và quỹ đất xây dựng cụ thể của các trạm biến áp sẽ được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư xây dựng.
3.4.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và Vệ sinh môi trường
a) Nhu cầu thu gom xử lý nước thải:
- Tổng nhu cầu nước thải phải thu gom xử lý trong toàn huyện khoảng 82.000 m3/ngày.đêm (phục vụ cho Khu vực phát triển đô thị và khoảng 50% nhu cầu khu vực nông thôn).
- Tổng nhu cầu nước thải phải thu gom xử lý dự kiến phục vụ cho khu vực dự kiến phát triển đô thị khoảng 24.000 m3/ngày.đêm.
- Nước thải trong các khu, cụm công nghiệp và Khu đô thị đã có dự án đầu tư xây dựng được xử lý cục bộ và thực hiện theo các dự án riêng. Nước thải trong các bệnh viện được xử lý cục bộ trong bản thân công trình.
b) Hệ thống thu gom và xử lý nước thải:
+ Nguyên tắc xử lý nước thải
- Đảm bảo thu gom hết các loại nước thải của đô thị (sinh hoạt, sản xuất, công cộng...)
- Nước thải trước khi xảy ra hệ thống thoát nước mưa phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định về môi trường và phải có thoả thuận của cơ quan quản lý môi trường.
- Tận dụng tối đa nước thải sau xử lý và đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường để tái sử dụng cho các nhu cầu khác (tưới cây, rửa đường, phục vụ nông nghiệp).
- Các trạm xử lý và trạm bơm chuyển bậc nên sử dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại ít ảnh hưởng đến môi trường, sử dụng đất tiết kiệm, đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường theo quy định. Diện tích và công suất các trạm xử lý và trạm bơm và khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường xác định trong Đồ án chỉ là sơ bộ, chi tiết sẽ được nghiên cứu và xác định chính xác theo các dự án riêng.
+ Hệ thống thu gom và xử lý nước thải tại khu vực đô thị:
- Xây dựng 03 trạm xử lý: Trạm Tây Bắc Yên Viên tại xã Yên Thường (công suất 6.000m3/ngày.đêm, diện tích khoảng 1,5 ha) phục vụ cho khu đô thị Tây Bắc Yên Viên và khu dân cư nông thôn lân cận; Trạm Đông Nam Yên Viên tại xã Yên Viên (công suất 17.000m3/ngày.đêm, diện tích 2,5ha) phục vụ cho Khu đô thị Yên Viên và Khu đô thị Đông Nam Yên Viên; khu dân cư nông thôn lân cận và cho khu vực dự kiến phát triển tại Nam Ninh Hiệp; trạm Trâu Quỳ tại xã Đông Dư (công suất 61.000m3/ngày.đêm, diện tích 9ha) phục vụ cho đô thị Trâu Quỳ, công viên đô thị, trung tâm dịch vụ Đa Tốn, khu dân cư nông thôn lân cận, một phần của quận Long Biên (khoảng 34.000/ngày.đêm) và khu vực dự kiến phát triển dọc Đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng.
- Xây dựng mạng lưới thoát nước thải gồm các tuyến cống (có áp và không áp) D300 - D700 chạy dọc theo các tuyến đường quy hoạch và các trạm bơm chuyển bậc.
+ Hệ thống thu gom và xử lý nước thải tại khu vực nông thôn:
- Xây dựng 04 trạm xử lý nước thải tại khu vực tập trung phát triển, như các trung tâm dịch vụ, các khu công viên và khu vực tập trung dân cư, gồm: Trạm Phù Đổng tại xã Phù Đổng (công suất 10.000m3/ngày.đêm, diện tích 2ha) phục vụ Trung tâm dịch vụ Phù Đổng và Công viên văn hóa lịch sử Phù Đổng, khu dân cư lân cận và khu vực dự kiến phát triển Bắc Công viên Phù Đổng; Trạm Đặng Xá tại xã Đặng Xá (công suất 4.000m3/ngày.đêm, diện tích 1,3ha) phục vụ Trung tâm dịch vụ thương mại cảng sông Đặng Xá và khu dân cư lân cận; Trạm Kim Sơn tại xã Kim Sơn (công suất 6.000m3/ngày.đêm, diện tích 1,5ha) phục vụ Trung tâm dịch vụ Kim Sơn (Khu dịch vụ thương mại Hapro). Công viên nghỉ ngơi giải trí Dương Quang, khu dân cư lân cận và khu vực dự kiến phát triển đô thị Lệ Chi - Kim Sơn; Trạm Kiêu Kỵ, tại xã Kiêu Kỵ (công suất 2000m3/ngày.đêm, diện tích 1ha) phục vụ Trung tâm dịch vụ thương mại cụm Công nghiệp Kiêu Kỵ khu dân cư lân cận.
- Xây dựng mạng lưới thoát nước thải gồm các tuyến cống (có áp và không áp) D300 - D500 chạy dọc theo các tuyến đường quy hoạch và các trạm bơm chuyển bậc
c) Vệ sinh môi trường
+ Chất thải rắn
- Rác thải được thu gom phân loại ngay tại nguồn. Đối với rác thải công nghiệp, rác thải bệnh viện độc hại được xử lý theo các yêu cầu riêng phù hợp với từng loại rác thải.
- Xây dựng nhà máy xử lý rác thải Trung Mầu. Đối với bãi rác Kiêu Kỵ hiện có, khi xây dựng đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và phát triển đô thị tại khu vực này, sẽ di chuyển để đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường chung cho khu vực.
+ Quy hoạch hệ thông nhà tang lễ, nghĩa trang, nghĩa địa:
- Nhà tang lễ: xây dựng 02 nhà tang lễ kết hợp với các bệnh viện xây dựng mới tại Trâu Quỳ và bệnh viện khu đô thị Tây Bắc Yên Viên.
- Nghĩa trang, nghĩa địa: đối với các khu nghĩa trang, nghĩa địa phân tán hiện có trên địa bàn các xã nằm trong khu vực phát triển đô thị giai đoạn đầu sẽ hạn chế không chôn cất thêm và sử dụng là nghĩa trang cát táng, lâu dài sẽ từng bước được di chuyển về nghĩa trang chung Thành phố.
- Để khai thác quỹ đất phát triển đô thị hai bên tuyến đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 1621/QĐ-TTg ngày 29/11/2007, nghĩa trang thành phố dự kiến xây dựng tại xã Đa Tốn (theo định hướng điều chỉnh quy hoạch chung) sẽ không xây dựng tại khu vực này.
+ Quy hoạch nhà vệ sinh công cộng:
- Trên các trục phố chính, khu thương mại, công cộng, chợ, bến bãi đỗ xe phải bố trí các nhà vệ sinh công cộng. Chi tiết sẽ được xác định trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết và dự án.
Lưu ý: đối với các khu vực dự kiến phát triển đô thị, quy mô công suất, lưu lượng tính toán cho các công trình HTKT đấu nối chỉ mang tính dự báo. Khi lập QHCT ở tỷ lệ 1/2000, 1/500 sẽ được xem xét cụ thể và có thể được điều chỉnh bổ sung cho phù hợp yêu cầu phát triển đô thị khu vực này.
* Lưu ý chung:
- Quy hoạch chung xây dựng huyện Gia Lâm định hướng các công trình hạ tầng kỹ thuật chính (được lập trên bản đồ tỷ lệ 1/5000, đo đạc tháng 8/2006). Khi lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật (được lập trên bản đồ tỷ lệ 1/2000, 1/500, đo đạc tại thời điểm lập quy hoạch chi tiết và dự án), để phù hợp hiện trạng xây dựng thực tế, quy hoạch chung xây dựng huyện Gia Lâm có thể được nghiên cứu, bổ sung, điều chỉnh phù hợp và sẽ được cấp có thẩm quyền xem xét cụ thể khi phê duyệt quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư .
- Trên địa bàn huyện Gia Lâm hiện có một số tuyến ống xăng dầu đặt ngầm. Vì vậy, các tuyến đường và công trình hạ tầng kỹ thuật nằm trong (hoặc cắt qua) hành lang tuyến ống xăng dầu hiện có, khi lập dự án đầu tư xây dựng, cần khảo sát hiện trạng và có sự thoả thuận của cơ quan quản lý công trình xăng dầu, cơ quan phòng cháy chữa cháy, đảm bảo an toàn, tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước.
- Hành lang bảo vệ các tuyến đê sông Hồng, sông Đuống, sông Bắc Hưng Hải và việc xây dựng các công trình ngoài bãi của các tuyến sông phải đảm bảo tuân thủ theo các qui định của Luật Đê điều.
3.5. Quy hoạch sử dụng đất đai xây dựng đợt đầu:
Quy hoạch sử dụng đất đai xây dựng đợt đầu tập trung thực hiện các dự án đã và đang triển khai xây dựng. Triển khai theo chương trình các dự án đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật chính: Hệ thống các trục đường giao thông chính, trạm cấp nước sạch, trạm xử lý nước thải, các trạm bơm tiêu đầu mối và ưu tiên các dự án phát triển đô thị có quy mô đầu tư lớn, tạo động lực phát triển nhanh và bền vững.

Content:
Bố cục cảnh quan khu vực ven sông Đuống, sông Hồng: Là hệ thống hành lang cây xanh cảnh quan quan trọng của Hà Nội. Việc bố cục và quản lý kiến trúc cảnh quan khu vực này được thực hiện theo dự án riêng, tuân thủ Luật Đê điều.
e) Bố cục cảnh quan khu vực phát triển nông nghiệp: Việc phát triển các khu nông nghiệp sinh thái, trang trại góp phần tạo lập và làm phong phú cảnh quan chung, thúc đẩy các hoạt động dịch vụ du lịch.
3.4. Quy hoạch mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật:
3.4.1. Giao thông
a) Các công trình giao thông đầu mối quốc gia và thành phố
+ Đường sắt quốc gia và đường sắt đô thị
- Các tuyến đường sắt quốc gia Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - Lạng Sơn, Hà Nội - Lào Cai sẽ được cải tạo, nâng cấp thành đường sắt đôi, khổ lồng sử dụng kết hợp với đường sắt đô thị (tuyến số 1). Xây dựng mới đoạn đường sắt Yên Viên - Đông Anh vòng tránh khu di tích Cổ Loa.
- Xây dựng đường sắt vành đai và đầu mối đường sắt phía đông của Thành phố. Vị trí và hướng tuyến cụ thể sẽ được xác định khi triển khai nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng.
- Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các Ga: Yên Viên (ga lập tàu hàng và tầu khách), Cổ Bi (ga hàng hoá) và một số ga tránh.
Việc đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống đường sắt quốc gia và đường sắt đô thị sẽ được xác định cụ thể theo các dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
+ Hệ thống đường bộ: Xây dựng, cải tạo, nâng cấp mở rộng các tuyến quốc lộ hướng tâm hiện có và đường vành đai sau:
- Quốc lộ 5 có mặt cắt ngang điển hình rộng 60m.
- Quốc lộ 1A, đoạn qua khu đô thị Yên Viên mặt cắt ngang điển hình rộng 48m
- Đường liên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên mặt cắt ngang điển hình rộng 40m.
- Đường Vành đai 3 quy mô 6-8 làn xe (không bao gồm các đường gom 2 bên)
- Đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng quy mô 6-8 làn xe (không bao gồm các đường gom 2 bên).
- Đường liên vùng Văn Giang (tỉnh Hưng Yên) - Kiêu Kỵ - Dương Quang - Phú Thị - Phù Đổng - Khu đô thị, công nghiệp và dịch vụ Bắc Ninh quy mô 6 - 8 làn xe.
- Xây dựng các nút giao khác mức giữa các tuyến cao tốc, quốc lộ hướng tâm, đường Vành đai với các trục giao thông chính của huyện.
- Xây dựng các công trình đầu mối giao thông đường bộ (quy mô mỗi công trình 5 - 10 ha): Bãi đỗ xe tải, Bến và Bãi đỗ xe, xe buýt Yên Viên; Bến xe tải Trâu Quỳ, Ninh Hiệp, cảng thông quan tại Cổ Bi...
Việc đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp mở rộng các tuyến quốc lộ hướng tâm hiện có các công trình đầu mối giao thông đường bộ, đường vành đai và các nút giao khác mức sẽ được xác định cụ thể theo các dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
+ Đường thuỷ: Xây dựng cảng hàng hoá Phù Đổng trên sông Đuống tại khu vực Cổ Bi, Đặng Xá. Cải tạo, nâng cấp một số cảng sông phục vụ du lịch tại các xã Kim Lan, Văn Đức, Bát Tràng và chuyên dùng phục vụ khai thác và vận chuyển VLXD trên sông Hồng và sông Đuống.
Các cảng sông được thực hiện theo dự án riêng, tuân thủ Luật Đê điều, đảm bảo yêu cầu thoát lũ và phù hợp với quy hoạch cơ bản hai bên bờ sông Hồng, sông Đuống được cấp thẩm quyền phê duyệt.
b) Các tuyến đường tại khu vực phát triển đô thị, liên huyện, liên xã.
- Các tuyến đường chính đô thị, đường liên khu vực, đường chính khu vực có mặt cắt ngang điển hình rộng 40m, 30m, 22-23m bao gồm: Đường Đông Dư - Dương Xá; Đường Yên Thường - Yên Viên - Đình Xuyên - Phù Đổng - Trung Màu; Đường trục khu đô thị Yên Viên; Đường trục khu đô thị Trâu Quỳ - Kiêu Kỵ.
- Một số tuyến đường khu vực, đường liên xã có mặt cắt ngang điền hỉnh rộng 17,5m sẽ được xác định cụ thể trong quy hoạch chi tiết.
- Tuyến đường đê sông Hồng, sông Đuống được cải tạo, nâng cấp tăng cường khả năng phòng chống lũ lụt và kết hợp phục vụ giao thông trên địa bàn huyện. Khi lập dự án đầu tư xây dựng phải có ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý đê điều.
c) Các bãi đỗ xe: Khu vực phát triển đô thị: xây dựng các bãi đỗ xe tập trung theo tiêu chuẩn xác định tại Quyết định số 165/2003/QĐ-UB ngày 02/12/2003 của UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt quy hoạch mạng lưới các điểm đỗ xe và bãi đỗ xe công cộng thành phố đến năm 2020. Các trung tâm dân cư khu vực nông thôn: xây dựng bãi đỗ xe tập trung phục vụ yêu cầu sản xuất và sinh hoạt, sẽ được xác định theo dự án riêng.
Giao thông công cộng:
Ngoài tuyến tuyến đường sắt đô thị Ngọc Hồi - Yên Viên, Như Quỳnh sẽ được đầu tư xây dựng theo dự án riêng, trên các trục tuyến đường phố chính sẽ tổ chức mạng lưới vận chuyển hành khách công cộng chủ yếu bằng phương tiện xe buýt hoặc xe buýt nhanh có tổ chức làn đường riêng. Các tuyến xe buýt công cộng sẽ được bổ sung, tăng mật độ mạng lưới và hệ số tuyến phù hợp với mạng lưới đường theo quy hoạch.
3.4.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
a) Thoát nước mưa: Nguyên tắc chung; xây dựng hệ thống thoát nước mưa kết hợp giữa tự chảy và trạm bơm động lực thoát ra sông Đuống, sông Hồng, sông Bắc Hưng Hải. Khai thác sử dụng hệ thống thuỷ lợi hiện có. Các lưu vực thoát nước chính như sau:
- Khu vực Bắc Đuống:
. Lưu vực 1 (diện tích khoảng 1052ha), gồm xã Yên Thường và một phần xã Yên Viên, thoát ra sông Ngũ Huyện Khê qua trạm bơm Liên Đàm (công suất 3,4m3/s). Xây dựng các hồ điều hoà có tổng diện tích khoảng 85ha và các tuyến cống thoát nước mưa có đường kính D 800- 2000mm, mương thoát nước B-12-20m H=3-3,5m.
. Lưu vực 2 (diện tích khoảng 1181 ha), gồm: khu đô thị Yên Viên, một phần xã Yên Viên và các xã Đình Xuyên, Ninh Hiệp, Phù Đổng, Dương Hà, thoát ra sông Đuống qua trạm bơm Dương Hà (công suất: 10,6m3/s). Xây dựng các hồ điều hoà có tổng diện tích khoảng 49ha và các tuyến cống thoát nước mưa có đường kính D800-2000mm, mương thoát nước B= 12-20m, Htb- 3-3,5m.
. Lưu vực 3 (diện tích khoảng 913ha), gồm xã Trung Màu và một phần các xã Ninh Hiệp, Phù Đổng, thoát ra sông Đuống qua các trạm bơm Phù Đổng, Thịnh Liên (công suất: 9,7m3/s). Xây dựng các hồ điều hoà diện tích khoảng 48ha và các tuyến cống thoát nước mưa có đường kính D800-1750mm, mương thoát nước B- 12-20m, H tb= 3-3,5m.
- Khu vực Nam Đuống:
. Lưu vực1 (có diện tích khoảng 2384ha), gồm khu đô thị Trâu Quỳ, khu công viên đô thị, một phần diện tích quận Long Biên (phía Đông đường vành đai 3) và các xã Đông Dư, Đa Tốn, thoát ra sông sông Cầu Bây, dẫn về 2 trạm bơm xây dựng mới: Trạm bơm Đông Dư (công suất 8-10m3/s) và Xuân Thuỵ (công suất: 10-12m3/s) để bơm ra sông Hồng và sông Bắc Hưng Hải. Xây dựng các hồ điều hoà có tổng diện tích khoảng 156ha và các tuyến cống thoát nước mưa có đường kính D 800-2500mm, mương thoát nước B=12-20m, Htb= 3-3,5m. Riêng đối với sông Cầu Bây sẽ được cải tạo, mở rộng mặt cắt ngang 40m để đảm bảo yêu cầu thoát nước tự chảy cho quận Long Biên và một phần huyện Gia Lâm (khi mực nước sông Bắc Hưng Hải < 3,0m).
. Lưu vực 2 (có diện tích khoảng 3170ha), gồm các xã Dương Xá, xã Đặng Xá, Kim Sơn, Lệ Chi, Dương Quang, xã Kiêu Kỵ, chia thành tiểu lưu vực: Tiểu lưu vực sông Giàng - Bắc Hải (diện tích khoảng 2520ha) ra cống Liễu Khê vào sông Đậu; Tiểu lưu vực mương Kiên Thành (diện tích khoảng 251 ha) ra công Tân Quang vào sông Bắc Hưng Hải; Tiểu lưu vực cống Hoàng Xá (diện tích khoảng 406ha) ra cống Hoàng Xá vào sông Bắc Hải.
Để chủ động tiêu nước, trạm bơm Đông Dư và Xuân Thuỵ có công suất đảm bảo có thể hỗ trợ tiêu nước cho toàn bộ tiểu lưu vực mương Kiên Thành và tiểu lưu vực cống Hoàng Xá.
- Khu vực ngoài đê sông Hồng: Bao gồm xã Bát Tràng, Kim Lan, Văn Đức và một phần xã Đông Dư thuộc phạm vi quy hoạch cơ bản phát triển sông Hồng, hệ thống thoát nước sẽ được nghiên cứu cụ thể phù hợp quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Hệ thống thoát nước trong các khu đô thị, các tuyến đường đã có quy hoạch (hoặc dự án đầu tư xây dựng) được cấp thẩm quyền phê duyệt sẽ thực hiện theo dự án riêng.
Đối với các khu vực dự kiến phát triển đô thị khi triển khai quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000, 1/500, thì diện tích hồ điều hoà nằm trong hệ thống thoát nước đô thị cần đảm bảo tỷ lệ từ 4% đến 5% so với diện tích đất phát triển đô thị.
Đối với khu vực dân cư làng xóm: cải tạo và xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước hiện có và được thực hiện theo dự án riêng.
Hệ thống thoát nước mưa chính, cao độ san nền và cao độ cống trong quy hoạch chỉ mang tính định hướng. Khi triển khai QHCT ở tỷ lệ 1/2000, 1/500 có thể được xem xét điều chỉnh bổ sung phù hợp điều kiện thực tế và được cấp thẩm quyền phê duyệt.
b) San nền: Cao độ san nền khu vực phát triển đô thị: Cao độ san nền trung bình khu đô thị Yên Viên: khoảng 6,6 - 8,6m; Khu công viên đô thị: khoảng 4,5 - 5,9m; đô thị Trâu Quỳ: khoảng 4,5-5,9m; Khu Bắc Đuống 1: khoảng 5,5 - 7,6m; Khu Bắc Đuống 2: khoảng 5,6 - 7,5m; Khu Nam Đuống 1A: khoảng 5,5 - 6,7m; Khu Nam Đuống 1B: khoảng 5,5 - 6,7m; Khu Nam Đuống 2: khoảng 4,5-5.7m.
Các khu vực đã có quy hoạch chi tiết và dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt thực hiện theo dự án riêng. Khi lập dự án đầu tư xây dựng phát triển đô thị phải có giải pháp san nền đảm bảo tương quan phù hợp với cao độ nền khu vực dân cư hiện có cũng như các quy hoạch chi tiết, các dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và đảm bảo yêu cầu thoát nước.
3.4.3. Cấp nước:
a) Nguồn cấp nước: Chủ yếu khai thác, sử dụng nước ngầm. Về lâu dài có thể xây dựng bổ sung 2 nhà máy cấp nước mặt để cấp nước cho huyện Gia Lâm và một phần quận Long Biên với quy mô công suất khoảng 250.000m3/ngày.đêm. Dự kiến xây dựng tại khu vực phía Nam xã Phù Đổng và tại xã Đông Dư (trong khu công viên cây xanh hồ điều hòa).
b) Giải pháp cấp nước;
- Nhà máy nước Yên Viên (công suất dự kiến 32.000m3/ngày.đêm) cấp nước sinh hoạt cho khu đô thị Yên Viên, khu đô thị Tây Bắc Yên Viên, khu đô thị Tây Nam Yên Viên, các khu dân cư nông thôn tiếp giáp với các khu đô thị và khu vực dự kiến phát triển Nam Ninh Hiệp (nhu cầu 3404 m3/ngày.đêm).
- Nhà máy nước Trâu Quỳ công suất dự kiến 50.000m3/ngày.đêm cấp nước sinh hoạt cho đô thị Trâu Quỳ, khu công viên đô thị: các khu dân cư nông thôn lân cận và khu vực dự kiến phát triển dọc đường 5 nhu cầu 14.500 m3/ngày.đêm).
- Các trạm cấp nước cục bộ: Trạm Phù Đổng công suất khoảng 10.000m3/ngày.đêm; Trạm tại xã Lệ Chi công suất khoảng 5000m3/ngày.đêm; Trạm Kim Sơn: 1000m3/ngày.đêm (đủ cấp cho cả khu vực dự trữ phát triển đô thị Kim Sơn - Lệ Chi); Trạm Đa Tốn: 1000m3/ngày.đêm; Trạm Kim Lan: 2000m3/ngày.đêm); trạm Văn Đức: 2000m3/ngày.đêm) cấp nước cho các trung tâm dịch vụ, công viên, điểm dân cư nông thôn tập trung xa các khu đô thị.
- Nhà máy cấp nước mặt tại Phù Đổng công suất 150.000m3/ngày.đêm dự kiến cấp cho khu vực dự trữ phát triển đô thị tại Nam Ninh Hiệp và Bắc Công viên Phù Đổng (với tổng nhu cầu khoảng 14.000m3/ngày.đêm).
- Nhà máy cấp nước mặt tại Đông Dư công suất 100.000m3/ngày.đêm cấp nước bổ sung cho quận Long Biên và cho khu vực dự kiến phát triển đô thị dọc đường 5 với nhu cầu cấp nước dự kiến khoảng 14.500m3/ngày.đêm.
- Đối với khu vực dự kiến phát triển đô thị Bắc công viên Phù Đổng ở giai đoạn trước mắt khi chưa xây dựng được nhà máy nước mặt có thể xem xét xây dựng trạm cấp nước cục bộ.
Tổng công suất của các nhà máy cấp nước và trạm cấp nước khoảng 126.000m3/ngày.đêm. Vị trí và công suất cụ thể của các nhà máy nước, các trạm cấp nước sẽ được xác định và thực hiện theo dự án riêng.
- Xây dựng mạng lưới các tuyến ống truyền dẫn, phân phối chính đường kính D100 - 400mm trên các trục đường quy hoạch, tạo mạch vòng cấp nước an toàn, liên tục.
Đối với khu vực phát triển đô thị, khi xây dựng bổ sung 2 nhà máy cấp nước mặt một số tuyến ống truyền dẫn, phân phối chính có thể sẽ được xem xét cải cạo, điều chỉnh phù hợp với việc phân bổ lại nguồn cấp nước.
3.4.4. Cấp điện:
a) Nguồn cấp điện: Từ các trạm 110KV Gia Lâm (E2) và 110KV Gia Lâm 2 (dự kiến xây dựng mới, công suất dự kiến 2x63MVA đặt tại Phú Thị), đồng thời được hỗ trợ cấp điện từ trạm 110KV Sài Đồng B (E.15) ; Sài Đồng A. Về lâu dài sẽ xây dựng từ trạm 110/22KV Gia Lâm 3 công suất dự kiến 2x63MVA tại xã Phù Đổng
Cải tạo, nâng cấp 2 tuyến dây 110KV Gia Lâm - Sài Đồng B - Phố Nối để nâng cao khả năng cấp điện cho các phụ tải.
Vị trí, quy mô công suất và quỹ đất xây dựng các trạm biến áp 110/22KV và các hướng tuyến đường dây 220, 110KV dự kiến cụ thể sẽ do cơ quan quản lý chuyên ngành điện quyết định và được thực hiện theo dự án riêng.
Các tuyến đường dây 220, 110KV hiện có sẽ được hạ ngầm theo quy định.
b) Tuyến dây trung thế.
Cải tạo và xây dựng mới các tuyến 22KV từ Trạm 110/22KV Gia Lâm (E2) và từ trạm 110/22KV Gia Lâm 2.
- Xây dựng các tuyến cáp ngầm trung thế 22KV dọc theo đường quy hoạch để cấp điện cho các khu vực phát triển đô thị.
- Các tuyến điện 35KV, 10KV, 6KV hiện có sẽ được cải tạo nâng lên cấp điện áp 22KV và hạ ngầm theo đường quy hoạch.
c) Trạm biến thế 22/0,4K:
Xây dựng các trạm biến thế 22/0,4KV đảm bảo yêu cầu cấp điện an toàn, theo yêu cầu phụ tải của các khu vực. Vị trí, quy mô công suất và quỹ đất xây dựng cụ thể của các trạm biến áp sẽ được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư xây dựng.
3.4.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và Vệ sinh môi trường
a) Nhu cầu thu gom xử lý nước thải:
- Tổng nhu cầu nước thải phải thu gom xử lý trong toàn huyện khoảng 82.000 m3/ngày.đêm (phục vụ cho Khu vực phát triển đô thị và khoảng 50% nhu cầu khu vực nông thôn).
- Tổng nhu cầu nước thải phải thu gom xử lý dự kiến phục vụ cho khu vực dự kiến phát triển đô thị khoảng 24.000 m3/ngày.đêm.
- Nước thải trong các khu, cụm công nghiệp và Khu đô thị đã có dự án đầu tư xây dựng được xử lý cục bộ và thực hiện theo các dự án riêng. Nước thải trong các bệnh viện được xử lý cục bộ trong bản thân công trình.
b) Hệ thống thu gom và xử lý nước thải:
+ Nguyên tắc xử lý nước thải
- Đảm bảo thu gom hết các loại nước thải của đô thị (sinh hoạt, sản xuất, công cộng...)
- Nước thải trước khi xảy ra hệ thống thoát nước mưa phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định về môi trường và phải có thoả thuận của cơ quan quản lý môi trường.
- Tận dụng tối đa nước thải sau xử lý và đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường để tái sử dụng cho các nhu cầu khác (tưới cây, rửa đường, phục vụ nông nghiệp).
- Các trạm xử lý và trạm bơm chuyển bậc nên sử dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại ít ảnh hưởng đến môi trường, sử dụng đất tiết kiệm, đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường theo quy định. Diện tích và công suất các trạm xử lý và trạm bơm và khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường xác định trong Đồ án chỉ là sơ bộ, chi tiết sẽ được nghiên cứu và xác định chính xác theo các dự án riêng.
+ Hệ thống thu gom và xử lý nước thải tại khu vực đô thị:
- Xây dựng 03 trạm xử lý: Trạm Tây Bắc Yên Viên tại xã Yên Thường (công suất 6.000m3/ngày.đêm, diện tích khoảng 1,5 ha) phục vụ cho khu đô thị Tây Bắc Yên Viên và khu dân cư nông thôn lân cận; Trạm Đông Nam Yên Viên tại xã Yên Viên (công suất 17.000m3/ngày.đêm, diện tích 2,5ha) phục vụ cho Khu đô thị Yên Viên và Khu đô thị Đông Nam Yên Viên; khu dân cư nông thôn lân cận và cho khu vực dự kiến phát triển tại Nam Ninh Hiệp; trạm Trâu Quỳ tại xã Đông Dư (công suất 61.000m3/ngày.đêm, diện tích 9ha) phục vụ cho đô thị Trâu Quỳ, công viên đô thị, trung tâm dịch vụ Đa Tốn, khu dân cư nông thôn lân cận, một phần của quận Long Biên (khoảng 34.000/ngày.đêm) và khu vực dự kiến phát triển dọc Đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng.
- Xây dựng mạng lưới thoát nước thải gồm các tuyến cống (có áp và không áp) D300 - D700 chạy dọc theo các tuyến đường quy hoạch và các trạm bơm chuyển bậc.
+ Hệ thống thu gom và xử lý nước thải tại khu vực nông thôn:
- Xây dựng 04 trạm xử lý nước thải tại khu vực tập trung phát triển, như các trung tâm dịch vụ, các khu công viên và khu vực tập trung dân cư, gồm: Trạm Phù Đổng tại xã Phù Đổng (công suất 10.000m3/ngày.đêm, diện tích 2ha) phục vụ Trung tâm dịch vụ Phù Đổng và Công viên văn hóa lịch sử Phù Đổng, khu dân cư lân cận và khu vực dự kiến phát triển Bắc Công viên Phù Đổng; Trạm Đặng Xá tại xã Đặng Xá (công suất 4.000m3/ngày.đêm, diện tích 1,3ha) phục vụ Trung tâm dịch vụ thương mại cảng sông Đặng Xá và khu dân cư lân cận; Trạm Kim Sơn tại xã Kim Sơn (công suất 6.000m3/ngày.đêm, diện tích 1,5ha) phục vụ Trung tâm dịch vụ Kim Sơn (Khu dịch vụ thương mại Hapro). Công viên nghỉ ngơi giải trí Dương Quang, khu dân cư lân cận và khu vực dự kiến phát triển đô thị Lệ Chi - Kim Sơn; Trạm Kiêu Kỵ, tại xã Kiêu Kỵ (công suất 2000m3/ngày.đêm, diện tích 1ha) phục vụ Trung tâm dịch vụ thương mại cụm Công nghiệp Kiêu Kỵ khu dân cư lân cận.
- Xây dựng mạng lưới thoát nước thải gồm các tuyến cống (có áp và không áp) D300 - D500 chạy dọc theo các tuyến đường quy hoạch và các trạm bơm chuyển bậc
c) Vệ sinh môi trường
+ Chất thải rắn
- Rác thải được thu gom phân loại ngay tại nguồn. Đối với rác thải công nghiệp, rác thải bệnh viện độc hại được xử lý theo các yêu cầu riêng phù hợp với từng loại rác thải.
- Xây dựng nhà máy xử lý rác thải Trung Mầu. Đối với bãi rác Kiêu Kỵ hiện có, khi xây dựng đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và phát triển đô thị tại khu vực này, sẽ di chuyển để đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường chung cho khu vực.
+ Quy hoạch hệ thông nhà tang lễ, nghĩa trang, nghĩa địa:
- Nhà tang lễ: xây dựng 02 nhà tang lễ kết hợp với các bệnh viện xây dựng mới tại Trâu Quỳ và bệnh viện khu đô thị Tây Bắc Yên Viên.
- Nghĩa trang, nghĩa địa: đối với các khu nghĩa trang, nghĩa địa phân tán hiện có trên địa bàn các xã nằm trong khu vực phát triển đô thị giai đoạn đầu sẽ hạn chế không chôn cất thêm và sử dụng là nghĩa trang cát táng, lâu dài sẽ từng bước được di chuyển về nghĩa trang chung Thành phố.
- Để khai thác quỹ đất phát triển đô thị hai bên tuyến đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 1621/QĐ-TTg ngày 29/11/2007, nghĩa trang thành phố dự kiến xây dựng tại xã Đa Tốn (theo định hướng điều chỉnh quy hoạch chung) sẽ không xây dựng tại khu vực này.
+ Quy hoạch nhà vệ sinh công cộng:
- Trên các trục phố chính, khu thương mại, công cộng, chợ, bến bãi đỗ xe phải bố trí các nhà vệ sinh công cộng. Chi tiết sẽ được xác định trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết và dự án.
Lưu ý: đối với các khu vực dự kiến phát triển đô thị, quy mô công suất, lưu lượng tính toán cho các công trình HTKT đấu nối chỉ mang tính dự báo. Khi lập QHCT ở tỷ lệ 1/2000, 1/500 sẽ được xem xét cụ thể và có thể được điều chỉnh bổ sung cho phù hợp yêu cầu phát triển đô thị khu vực này.
* Lưu ý chung:
- Quy hoạch chung xây dựng huyện Gia Lâm định hướng các công trình hạ tầng kỹ thuật chính (được lập trên bản đồ tỷ lệ 1/5000, đo đạc tháng 8/2006). Khi lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật (được lập trên bản đồ tỷ lệ 1/2000, 1/500, đo đạc tại thời điểm lập quy hoạch chi tiết và dự án), để phù hợp hiện trạng xây dựng thực tế, quy hoạch chung xây dựng huyện Gia Lâm có thể được nghiên cứu, bổ sung, điều chỉnh phù hợp và sẽ được cấp có thẩm quyền xem xét cụ thể khi phê duyệt quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư .
- Trên địa bàn huyện Gia Lâm hiện có một số tuyến ống xăng dầu đặt ngầm. Vì vậy, các tuyến đường và công trình hạ tầng kỹ thuật nằm trong (hoặc cắt qua) hành lang tuyến ống xăng dầu hiện có, khi lập dự án đầu tư xây dựng, cần khảo sát hiện trạng và có sự thoả thuận của cơ quan quản lý công trình xăng dầu, cơ quan phòng cháy chữa cháy, đảm bảo an toàn, tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước.
- Hành lang bảo vệ các tuyến đê sông Hồng, sông Đuống, sông Bắc Hưng Hải và việc xây dựng các công trình ngoài bãi của các tuyến sông phải đảm bảo tuân thủ theo các qui định của Luật Đê điều.
3.5. Quy hoạch sử dụng đất đai xây dựng đợt đầu:
Quy hoạch sử dụng đất đai xây dựng đợt đầu tập trung thực hiện các dự án đã và đang triển khai xây dựng. Triển khai theo chương trình các dự án đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật chính: Hệ thống các trục đường giao thông chính, trạm cấp nước sạch, trạm xử lý nước thải, các trạm bơm tiêu đầu mối và ưu tiên các dự án phát triển đô thị có quy mô đầu tư lớn, tạo động lực phát triển nhanh và bền vững.