Document: Điều 2 Quyết định 62/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án phát triển lâm nghiệp bền vững Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/01/2020", "sign_number": "62/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/01/2020", "sign_number": "62/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/01/2020", "sign_number": "62/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/01/2020", "sign_number": "62/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/01/2020", "sign_number": "62/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 62/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án phát triển lâm nghiệp bền vững Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và PTNT
- Là cơ quan đầu mối theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Đề án. Định kỳ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức triển khai hiệu quả Đề án được Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt theo lộ trình phù hợp với điều kiện của tỉnh; chủ trì, phối hợp với Sở, ngành, địa phương thực hiện đổi mới hình thức tổ chức sản xuất; tiếp tục hỗ trợ các doanh nghiệp đăng ký sở hữu công nghiệp cho các sản phẩm lâm nghiệp; tích cực tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; tổ chức các hội nghị, hội chợ xúc tiến thương mại và liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm lâm nghiệp; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các huyện, thành phố khoanh định những vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, tiến hành lập quy hoạch chi tiết, đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các địa phương thực hiện đổi mới hình thức tổ chức sản xuất; xây dựng thương hiệu sản phẩm chủ lực, thị trường và phương thức tiêu thụ sản phẩm; cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ sản xuất, kinh doanh, huy động nguồn lực...
- Hằng năm, chủ trì, phối hợp với Sở kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách vào dự toán ngân sách tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ để làm cơ sở triển khai thực hiện.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững, theo cơ chế sạch; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các chủ rừng xây dựng và tổ chức thực hiện phương án sản xuất kinh doanh rừng theo hướng bền vững của các Công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh; phối hợp kiểm tra, đánh giá, đề xuất những giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện Đề án.
- Hằng năm tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển lâm nghiệp bền vững tỉnh Quảng Ninh (hoàn thành trong tháng 01 hàng năm).
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu cho Ủy ban nhân dân Tỉnh công tác giao đất, giao rừng, cho thuê đất, thuê rừng về trình tự, thủ tục, phương pháp tổ chức thực hiện và đề xuất hạn mức giao, cho thuê từng loại rừng, phù hợp điều kiện thực tế tại địa phương;
- Tham mưu UBND tỉnh quyết định giao đất, giao rừng cho thuê đất, cho thuê rừng cho các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế; thu hồi diện tích rừng và đất lâm nghiệp của các dự án, công trình có vi phạm.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các cơ chế chính sách đầu tư phát triển lâm nghiệp theo chức năng nhiệm vụ; cân đối bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển để thực hiện đề án, rà soát tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh điều chỉnh bổ sung danh mục dự án kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước đối với các dự án thuộc lĩnh vực lâm nghiệp, cây dược liệu dưới tán rừng;
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tiếp tục hoàn thiện công tác định giá quyền sử dụng rừng, làm cơ sở đẩy mạnh công tác giao rừng có thu tiền sử dụng rừng, cho thuê rừng...; sửa đổi cơ chế thu tiền cây đứng của các chủ rừng khai thác gỗ để tái đầu tư trồng rừng.
- Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư ban hành các cơ chế chính sách và dự án kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước về lĩnh vực lâm nghiệp, đồng thời tiến hành xây dựng kế hoạch trung hạn và dài hạn, cân đối và bố trí nguồn vốn để thực hiện đề án.
5. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với sở, ngành liên quan xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến gỗ phải gắn liền với quy hoạch các vùng trồng rùng nguyên liệu công nghiệp tập trung. Hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc quảng bá sản phẩm gỗ và lâm sản chế biến trên địa bàn tỉnh, tiếp thị thương mại.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, phê duyệt danh mục các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ liên quan đến các nội dung của đề án; hỗ trợ đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp, xây dựng mã số, mã vạch cho các sản phẩm thuộc lĩnh vực lâm nghiệp.
7. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức tạo việc làm, đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ lâm nghiệp các cấp, chú trọng đào tạo cán bộ cấp xã, cán bộ người dân tộc thiểu số, cán bộ làm việc ở vùng sâu, vùng xa và khuyến lâm cho người nghèo; kêu gọi các dự án quốc tế hỗ trợ các hoạt động đào tạo, tăng cường năng lực cải thiện sinh kế và khuyến lâm cho người dân trên địa bàn tỉnh.
8. Quỹ bảo vệ và phát triển rừng
Phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng phương án quản lý, sử dụng các nguồn tài chính, hỗ trợ kỹ thuật trong công tác trồng rừng thay thế, các nội dung liên quan đến công tác chi trả dịch vụ môi trường rừng cho phù hợp với hiện trạng rừng hiện nay; đẩy mạnh công tác thu tiền cung ứng dịch vụ môi trường rừng; giải ngân kịp thời cho các chủ rừng để thực hiện công tác quản lý bảo vệ rừng; nghiên cứu tham mưu đề xuất cơ chế sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng phù hợp với thực tiễn.
9. Ủy ban nhân dân các địa phương
- Tăng cường phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh trong công tác triển khai thực hiện các chương trình, đề án quản lý bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn. Chỉ đạo thành lập các tổ công tác trực tiếp theo dõi, giám sát việc thực hiện đề án; tổ chức lực lượng bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng trên địa bàn quản lý.
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp theo sự phân cấp của Nhà nước quy định.
- Thực hiện việc giao đất, giao rừng cho hộ gia đình và cộng đồng dân cư thôn trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố quản lý.
10. Chủ rừng
- Bảo vệ và phát triển vốn rừng hiện có, khai thác sử dụng rừng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả nguồn tài nguyên được giao quản lý sử dụng theo Luật Lâm nghiệp; nghiêm túc thực hiện quy chế quản lý rừng và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Triển khai xây dựng và thực hiện phương án quản lý bảo vệ rừng đối với diện tích rừng phòng hộ và đặc dụng, phương án quản lý rùng bền vững đối với diện tích rừng sản xuất.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và PTNT
- Là cơ quan đầu mối theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Đề án. Định kỳ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức triển khai hiệu quả Đề án được Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt theo lộ trình phù hợp với điều kiện của tỉnh; chủ trì, phối hợp với Sở, ngành, địa phương thực hiện đổi mới hình thức tổ chức sản xuất; tiếp tục hỗ trợ các doanh nghiệp đăng ký sở hữu công nghiệp cho các sản phẩm lâm nghiệp; tích cực tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; tổ chức các hội nghị, hội chợ xúc tiến thương mại và liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm lâm nghiệp; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các huyện, thành phố khoanh định những vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, tiến hành lập quy hoạch chi tiết, đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các địa phương thực hiện đổi mới hình thức tổ chức sản xuất; xây dựng thương hiệu sản phẩm chủ lực, thị trường và phương thức tiêu thụ sản phẩm; cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ sản xuất, kinh doanh, huy động nguồn lực...
- Hằng năm, chủ trì, phối hợp với Sở kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách vào dự toán ngân sách tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ để làm cơ sở triển khai thực hiện.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững, theo cơ chế sạch; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các chủ rừng xây dựng và tổ chức thực hiện phương án sản xuất kinh doanh rừng theo hướng bền vững của các Công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh; phối hợp kiểm tra, đánh giá, đề xuất những giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện Đề án.
- Hằng năm tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển lâm nghiệp bền vững tỉnh Quảng Ninh (hoàn thành trong tháng 01 hàng năm).
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu cho Ủy ban nhân dân Tỉnh công tác giao đất, giao rừng, cho thuê đất, thuê rừng về trình tự, thủ tục, phương pháp tổ chức thực hiện và đề xuất hạn mức giao, cho thuê từng loại rừng, phù hợp điều kiện thực tế tại địa phương;
- Tham mưu UBND tỉnh quyết định giao đất, giao rừng cho thuê đất, cho thuê rừng cho các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế; thu hồi diện tích rừng và đất lâm nghiệp của các dự án, công trình có vi phạm.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các cơ chế chính sách đầu tư phát triển lâm nghiệp theo chức năng nhiệm vụ; cân đối bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển để thực hiện đề án, rà soát tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh điều chỉnh bổ sung danh mục dự án kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước đối với các dự án thuộc lĩnh vực lâm nghiệp, cây dược liệu dưới tán rừng;
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tiếp tục hoàn thiện công tác định giá quyền sử dụng rừng, làm cơ sở đẩy mạnh công tác giao rừng có thu tiền sử dụng rừng, cho thuê rừng...; sửa đổi cơ chế thu tiền cây đứng của các chủ rừng khai thác gỗ để tái đầu tư trồng rừng.
- Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư ban hành các cơ chế chính sách và dự án kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước về lĩnh vực lâm nghiệp, đồng thời tiến hành xây dựng kế hoạch trung hạn và dài hạn, cân đối và bố trí nguồn vốn để thực hiện đề án.
5. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với sở, ngành liên quan xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến gỗ phải gắn liền với quy hoạch các vùng trồng rùng nguyên liệu công nghiệp tập trung. Hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc quảng bá sản phẩm gỗ và lâm sản chế biến trên địa bàn tỉnh, tiếp thị thương mại.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, phê duyệt danh mục các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ liên quan đến các nội dung của đề án; hỗ trợ đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp, xây dựng mã số, mã vạch cho các sản phẩm thuộc lĩnh vực lâm nghiệp.
7. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức tạo việc làm, đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ lâm nghiệp các cấp, chú trọng đào tạo cán bộ cấp xã, cán bộ người dân tộc thiểu số, cán bộ làm việc ở vùng sâu, vùng xa và khuyến lâm cho người nghèo; kêu gọi các dự án quốc tế hỗ trợ các hoạt động đào tạo, tăng cường năng lực cải thiện sinh kế và khuyến lâm cho người dân trên địa bàn tỉnh.
8. Quỹ bảo vệ và phát triển rừng
Phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng phương án quản lý, sử dụng các nguồn tài chính, hỗ trợ kỹ thuật trong công tác trồng rừng thay thế, các nội dung liên quan đến công tác chi trả dịch vụ môi trường rừng cho phù hợp với hiện trạng rừng hiện nay; đẩy mạnh công tác thu tiền cung ứng dịch vụ môi trường rừng; giải ngân kịp thời cho các chủ rừng để thực hiện công tác quản lý bảo vệ rừng; nghiên cứu tham mưu đề xuất cơ chế sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng phù hợp với thực tiễn.
9. Ủy ban nhân dân các địa phương
- Tăng cường phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh trong công tác triển khai thực hiện các chương trình, đề án quản lý bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn. Chỉ đạo thành lập các tổ công tác trực tiếp theo dõi, giám sát việc thực hiện đề án; tổ chức lực lượng bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng trên địa bàn quản lý.
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp theo sự phân cấp của Nhà nước quy định.
- Thực hiện việc giao đất, giao rừng cho hộ gia đình và cộng đồng dân cư thôn trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố quản lý.
10. Chủ rừng
- Bảo vệ và phát triển vốn rừng hiện có, khai thác sử dụng rừng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả nguồn tài nguyên được giao quản lý sử dụng theo Luật Lâm nghiệp; nghiêm túc thực hiện quy chế quản lý rừng và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Triển khai xây dựng và thực hiện phương án quản lý bảo vệ rừng đối với diện tích rừng phòng hộ và đặc dụng, phương án quản lý rùng bền vững đối với diện tích rừng sản xuất.