Document: Điều 1 Quyết định 5135/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Nhuận Đức huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5135/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5135/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5135/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5135/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5135/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5135/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Nhuận Đức huyện Củ Chi Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỵ lệ 1/2000 khu dân cư xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc một phần xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:

+ Phía Đông - Đông Bắc

: giáp đường Bà Thiên và kinh N25.

+ Phía Tây

: giáp đất trồng lúa.

+ Phía Nam

: giáp tuyến đường nhựa hiện hữu.

+ Phía Bắc

: giáp đất trồng cây lâu năm.

- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 58,61 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị tập trung gồm khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang và xây dựng mới, khu công trình công cộng (giáo dục, thương mại - dịch vụ và hành chính xã) và khu công viên cây xanh.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Tư vấn Quy hoạch Phát triển Đô thị (H.C.M.C).
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 4.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

146,5

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

121,08

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

85,35

trong đó:

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang.

m2/người

38,08

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

m2/người

47,27

- Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở:

m2/người

10,53

Trong đó:

m2/người

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

8,15

+ Đất hành chính công cộng cấp xã

m2/người

1,68

+ Đất thương mại dịch vụ, chợ

m2/người

0,7

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

8,95

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực.

km/km2

11,42

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tmh

%

13,94

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kWh/người/năm

2500

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,2

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng chung toàn khu

%

32

- Hệ số sử dụng đất toàn khu

lần

1,51

- Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03: 2012/BXD)

Tối thiểu

1

Tối đa

5

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch tổ chức 01 đơn vị ở và các khu chức năng ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: tổng diện tích 48,83 ha.
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 34,25 ha. Bao gồm:
- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang: tổng diện tích 15,23 ha.
- Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới: tổng diện tích 18,91 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở : tổng diện tích 4,21 ha. Bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 3,26ha.
+ Trường mầm non (xây dựng mới): diện tích 0,72 ha.
+ Trường tiểu học (xây dựng mới): diện tích 1,49 ha.
+ Trường trung học cơ sở hiện hữu: diện tích 1,05ha.
- Khu chức năng hành chính cấp xã: diện tích 0,67ha, gồm Ủy ban nhân dân xã Nhuận Đức và văn phòng ấp.
- Khu chức năng Thương mại dịch vụ: diện tích 0,28ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 3,58ha.
a.4. Đất giao thông: tổng diện tích 7,79 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 28,81 ha. Trong đó:
b.1. Khu đất hỗn hợp (không có chức năng ở): diện tích 2,1 ha.
b.2. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực: diện tích 3,77 ha.
b.3. Đất tôn giáo (bia tưởng niệm): diện tích 0,16 ha.
b.4. Khu cây xanh cách ly: diện tích 2,23 ha.
b.5. Kênh rạch: diện tích 1,63 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Chức năng

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

48,72

100

1

Đất các nhóm nhà ở

34,14

70.07

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

15,23

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

18,91

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

4,21

8,64

- Đất giáo dục

3,26

+ Trường mầm non

0,72

+ Trường tiểu học

1,49

+ Trường trung học cơ sở

1,05

- Đất hành chính - công cộng cấp xã

0,67

+ Ủy ban nhân dân xã Nhuận Đức

0,46

+ Trụ sở văn phòng ấp

0,21

- Đất dịch vụ thương mại

0,28

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,58

7.35

4

Đất giao thông, bãi đỗ xe

6,79

13.94

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

6,79

B

Đất ngoài đơn vị ở

9,89

Đất tôn giáo, di tích (bia tưởng niệm)

0,16

Đất sử dụng hỗn hợp (không có chức năng ở)

2,10

Đất cây xanh cách ly

2,23

Kênh rạch

1,63

Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên )

3,77

Tổng cộng

58,61

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong khu ở và ngoài khu ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu lô đất

Diện tích (ha)

Dân số (người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở I (diện tích 58.61 ha; dự báo quy mô dân số 4.000 người)

1

Đất đơn vị ở

48,72

121,08

2

1.1. Đất các nhóm nhà ở

34,25

85,35

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

15,23

1.792

60

38,08

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

1.01

0,38

44

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

1.02

3.43

400

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

1.03

2,12

248

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

1.04

1,88

220

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

1.05

2,75

320

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

1.06

1,93

225

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

1.07

1,11

130

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

1.08

1,63

205

60

1

5

3,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

18,91

2.208

47,28

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.09

1,26

147

40

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.10

2,81

328

40

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.11

3,08

360

40

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.12

2,28

266

40

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.13

3,12

364

40

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.14

2,44

285

40

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.15

2,89

338

40

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.16

1,03

120

40

5

2,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

4,21

10,53

- Đất giáo dục

3,26

8,15

+ Trường mầm non (xây dựng mới)

1.17

0,72

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học (xây dựng mới)

1.18

1,49

40

1

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở (trung học cơ sở Nhuận Đức hiện hữu)

1.19

1,05

40

1

4

1,6

- Đất hành chính cấp xã

0,67

1,68

+ Đất trung tâm hành chính cấp xã (Ủy ban nhân dân xã)

1.20

0,46

40

1

3

+ Trụ sở văn phòng ấp

1.21

0,21

40

1

2

0,8

- Đất thương mại dịch vụ (cửa hàng bình ổn giá)

1.22

0,28

40

0,70

1

2

0,8

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,58

40

8,95

- Đất cây xanh công viên khu ở

1.23

0,20

5

1

0,05

- Đất cây xanh công viên khu ở

1.24

0,73

5

1

0,05

- Đất cây xanh công viên khu ở

1.25

2,65

5

1

0,05

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

6,79

11,42

Đất ngoài đơn vị ở

9,89

24,73

2.1. Đất tôn giáo, di tích (bia tưởng niệm)

1.26

0,16

2.2. Đất công trình công cộng cấp huyện

1.27

2,10

2.3. Đất cây xanh cách ly

2,23

- Đất cây xanh chuyên dụng (hành lang bảo vệ rạch)

1.28

0,39

- Đất cây xanh chuyên dụng (hành lang bảo vệ rạch)

1.29

0,46

- Đất cây xanh chuyên dụng (hành lang bảo vệ rạch)

1.30

1,27

2.4. Kênh, rạch

1,63

2.5. Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực-từ đường khu vực trở lên)

3,77

Tổng cộng

58,61

4.000

146,5

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Bố cục không gian toàn khu chia thành 2 mảng: mảng các công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở với tầng cao tối đa là 4 tầng, khu dân cư xây dựng mới Mảng còn lại là khu dân cư hiện hữu, nằm rải rác dọc các tuyến đường hiện hữu như Nguyễn Thị Rành, đường Bà Thiên,...
- Việc quản lý quy hoạch kiến trúc cảnh quan theo các khu chức năng, mỗi khu chức năng được quy định như sau:
+ Khu ở: được xây dựng với tầng cao xây dựng tối đa 5 tầng. Trong các nhóm nhà ở phải tổ chức khu cây xanh công cộng (vườn hoa, sân chơi,...) tạo cảnh quan thoáng mát cho khu ở.
+ Khu cây xanh công cộng - thể dục thể thao: là điểm cây xanh và sân thể dục thể thao phục vụ dân cư trong khu nhà ở, không xây dựng công trình có chức năng khác không phù hợp trên khu đất. Mật độ xây dựng khoảng 5%.
+ Tại ngã giao nhau giữa các đường giao thông trong khu đô thị, đảm bảo kích thước vạt góc hàng rào khu đất 5m x 5m để gia tăng tầm nhìn lưu thông. Một số khu vực đường nhỏ, mật độ lưu thông xe cộ ít, kích thước vạt góc 2,5m x 2,5m.
+ Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp xu hướng phát triển của khu đô thị.
+ Thiết kế công trình phải phù hợp tiêu chuẩn quy phạm, quy chuẩn xây dựng, đảm bảo yêu cầu về tính đồng bộ về kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy, đảm bảo điều kiện phát triển và phù hợp với cảnh quan xung quanh.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Giao thông đối ngoại: khu vực quy hoạch có tuyến giao thông đối ngoại là tuyến đường Nguyễn Thị Rành (lộ giới 30m); kết nối với tuyến đường cao tốc Mộc Bài - Tây Ninh, hướng đi ra tỉnh Tây Ninh và tỉnh Bình Dương.
- Giao thông đối nội: khu vực quy hoạch có tổng diện tích khoảng 58,61 ha, trong đó diện tích đất đường giao thông cấp phân khu vực khoảng 6,79 ha. Gồm các tuyến đường chính như đường Bà Thiên, đường và các tuyến đường có lộ giới từ 13 - 20m.
- Quy hoạch mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến, mở mới một số đoạn đường đảm bảo kết nối liên tục thông suốt trong mạng lưới đường; quy hoạch xây dựng hệ thống giao thông trong khu quy hoạch bao gồm các tuyến đường liên khu vực, các tuyến chính cho khu vực và cả một số tuyến đường phân khu vực phù hợp với yêu cầu tổ chức giao thông trong đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000, các tuyến đường nội bộ, các tuyến đường trong khu đất hỗn hợp và chi tiết các nhánh đường nhỏ trong từng ô phố sẽ được thể hiện cụ thể trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

1

Đường Nguyễn Thị Rành

Đường Bà Thiên

Kênh N25

30

6

18

6

2

Đường Bà Thiên

Đường Nguyễn Thị Rành

Kênh N25

20

4,5

11

4,5

3

Đường số 1

Ranh phía Bắc

Ranh phía Nam

16

4

8

4

4

Đường số 3

Dường số 2

Ranh phía Nam

13

3,5

6

3,5

5

Đường số 5

Đường Bà Thiên

Đường số 1

13

3,5

6

3,5

6

Đường số 7

Đường số 4

Đường số 6

13

3,5

6

3,5

7

Đường số 2

Đường số 1

Đường số 4

13

3,5

6

3,5

8

Đường số 4

Bà Thiên

Đường số 1

13

3,5

6

3,5

9

Đường số 6

Đường số 1

Kênh N25

13

3,5

6

3,5

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Cải tạo, chỉnh trang khu dân cư hiện hữu trên các tuyến đường nhằm tạo bộ mặt khang trang cho khu vực.
- Cắm mốc xác định ranh giới các quỹ đất để xây dựng khu công viên cây xanh, dịch vụ công cộng.
- Xây dựng mới các công trình công cộng và công viên cây xanh xây mới
- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường nội bộ.
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cân tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đô án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỵ lệ 1/2000 khu dân cư xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc một phần xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:

+ Phía Đông - Đông Bắc

: giáp đường Bà Thiên và kinh N25.

+ Phía Tây

: giáp đất trồng lúa.

+ Phía Nam

: giáp tuyến đường nhựa hiện hữu.

+ Phía Bắc

: giáp đất trồng cây lâu năm.

- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 58,61 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị tập trung gồm khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang và xây dựng mới, khu công trình công cộng (giáo dục, thương mại - dịch vụ và hành chính xã) và khu công viên cây xanh.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Tư vấn Quy hoạch Phát triển Đô thị (H.C.M.C).
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 4.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

146,5

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

121,08

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

85,35

trong đó:

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang.

m2/người

38,08

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

m2/người

47,27

- Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở:

m2/người

10,53

Trong đó:

m2/người

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

8,15

+ Đất hành chính công cộng cấp xã

m2/người

1,68

+ Đất thương mại dịch vụ, chợ

m2/người

0,7

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

8,95

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực.

km/km2

11,42

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tmh

%

13,94

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kWh/người/năm

2500

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,2

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng chung toàn khu

%

32

- Hệ số sử dụng đất toàn khu

lần

1,51

- Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03: 2012/BXD)

Tối thiểu

1

Tối đa

5

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch tổ chức 01 đơn vị ở và các khu chức năng ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: tổng diện tích 48,83 ha.
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 34,25 ha. Bao gồm:
- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang: tổng diện tích 15,23 ha.
- Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới: tổng diện tích 18,91 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở : tổng diện tích 4,21 ha. Bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 3,26ha.
+ Trường mầm non (xây dựng mới): diện tích 0,72 ha.
+ Trường tiểu học (xây dựng mới): diện tích 1,49 ha.
+ Trường trung học cơ sở hiện hữu: diện tích 1,05ha.
- Khu chức năng hành chính cấp xã: diện tích 0,67ha, gồm Ủy ban nhân dân xã Nhuận Đức và văn phòng ấp.
- Khu chức năng Thương mại dịch vụ: diện tích 0,28ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 3,58ha.
a.4. Đất giao thông: tổng diện tích 7,79 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 28,81 ha. Trong đó:
b.1. Khu đất hỗn hợp (không có chức năng ở): diện tích 2,1 ha.
b.2. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực: diện tích 3,77 ha.
b.3. Đất tôn giáo (bia tưởng niệm): diện tích 0,16 ha.
b.4. Khu cây xanh cách ly: diện tích 2,23 ha.
b.5. Kênh rạch: diện tích 1,63 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Chức năng

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

48,72

100

1

Đất các nhóm nhà ở

34,14

70.07

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

15,23

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

18,91

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

4,21

8,64

- Đất giáo dục

3,26

+ Trường mầm non

0,72

+ Trường tiểu học

1,49

+ Trường trung học cơ sở

1,05

- Đất hành chính - công cộng cấp xã

0,67

+ Ủy ban nhân dân xã Nhuận Đức

0,46

+ Trụ sở văn phòng ấp

0,21

- Đất dịch vụ thương mại

0,28

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,58

7.35

4

Đất giao thông, bãi đỗ xe

6,79

13.94

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

6,79

B

Đất ngoài đơn vị ở

9,89

Đất tôn giáo, di tích (bia tưởng niệm)

0,16

Đất sử dụng hỗn hợp (không có chức năng ở)

2,10

Đất cây xanh cách ly

2,23

Kênh rạch

1,63

Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên )

3,77

Tổng cộng

58,61

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong khu ở và ngoài khu ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu lô đất

Diện tích (ha)

Dân số (người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở I (diện tích 58.61 ha; dự báo quy mô dân số 4.000 người)

1

Đất đơn vị ở

48,72

121,08

2

1.1. Đất các nhóm nhà ở

34,25

85,35

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

15,23

1.792

60

38,08

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

1.01

0,38

44

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

1.02

3.43

400

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

1.03

2,12

248

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

1.04

1,88

220

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

1.05

2,75

320

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

1.06

1,93

225

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

1.07

1,11

130

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

1.08

1,63

205

60

1

5

3,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

18,91

2.208

47,28

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.09

1,26

147

40

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.10

2,81

328

40

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.11

3,08

360

40

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.12

2,28

266

40

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.13

3,12

364

40

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.14

2,44

285

40

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.15

2,89

338

40

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.16

1,03

120

40

5

2,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

4,21

10,53

- Đất giáo dục

3,26

8,15

+ Trường mầm non (xây dựng mới)

1.17

0,72

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học (xây dựng mới)

1.18

1,49

40

1

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở (trung học cơ sở Nhuận Đức hiện hữu)

1.19

1,05

40

1

4

1,6

- Đất hành chính cấp xã

0,67

1,68

+ Đất trung tâm hành chính cấp xã (Ủy ban nhân dân xã)

1.20

0,46

40

1

3

+ Trụ sở văn phòng ấp

1.21

0,21

40

1

2

0,8

- Đất thương mại dịch vụ (cửa hàng bình ổn giá)

1.22

0,28

40

0,70

1

2

0,8

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,58

40

8,95

- Đất cây xanh công viên khu ở

1.23

0,20

5

1

0,05

- Đất cây xanh công viên khu ở

1.24

0,73

5

1

0,05

- Đất cây xanh công viên khu ở

1.25

2,65

5

1

0,05

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

6,79

11,42

Đất ngoài đơn vị ở

9,89

24,73

2.1. Đất tôn giáo, di tích (bia tưởng niệm)

1.26

0,16

2.2. Đất công trình công cộng cấp huyện

1.27

2,10

2.3. Đất cây xanh cách ly

2,23

- Đất cây xanh chuyên dụng (hành lang bảo vệ rạch)

1.28

0,39

- Đất cây xanh chuyên dụng (hành lang bảo vệ rạch)

1.29

0,46

- Đất cây xanh chuyên dụng (hành lang bảo vệ rạch)

1.30

1,27

2.4. Kênh, rạch

1,63

2.5. Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực-từ đường khu vực trở lên)

3,77

Tổng cộng

58,61

4.000

146,5

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Bố cục không gian toàn khu chia thành 2 mảng: mảng các công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở với tầng cao tối đa là 4 tầng, khu dân cư xây dựng mới Mảng còn lại là khu dân cư hiện hữu, nằm rải rác dọc các tuyến đường hiện hữu như Nguyễn Thị Rành, đường Bà Thiên,...
- Việc quản lý quy hoạch kiến trúc cảnh quan theo các khu chức năng, mỗi khu chức năng được quy định như sau:
+ Khu ở: được xây dựng với tầng cao xây dựng tối đa 5 tầng. Trong các nhóm nhà ở phải tổ chức khu cây xanh công cộng (vườn hoa, sân chơi,...) tạo cảnh quan thoáng mát cho khu ở.
+ Khu cây xanh công cộng - thể dục thể thao: là điểm cây xanh và sân thể dục thể thao phục vụ dân cư trong khu nhà ở, không xây dựng công trình có chức năng khác không phù hợp trên khu đất. Mật độ xây dựng khoảng 5%.
+ Tại ngã giao nhau giữa các đường giao thông trong khu đô thị, đảm bảo kích thước vạt góc hàng rào khu đất 5m x 5m để gia tăng tầm nhìn lưu thông. Một số khu vực đường nhỏ, mật độ lưu thông xe cộ ít, kích thước vạt góc 2,5m x 2,5m.
+ Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp xu hướng phát triển của khu đô thị.
+ Thiết kế công trình phải phù hợp tiêu chuẩn quy phạm, quy chuẩn xây dựng, đảm bảo yêu cầu về tính đồng bộ về kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy, đảm bảo điều kiện phát triển và phù hợp với cảnh quan xung quanh.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Giao thông đối ngoại: khu vực quy hoạch có tuyến giao thông đối ngoại là tuyến đường Nguyễn Thị Rành (lộ giới 30m); kết nối với tuyến đường cao tốc Mộc Bài - Tây Ninh, hướng đi ra tỉnh Tây Ninh và tỉnh Bình Dương.
- Giao thông đối nội: khu vực quy hoạch có tổng diện tích khoảng 58,61 ha, trong đó diện tích đất đường giao thông cấp phân khu vực khoảng 6,79 ha. Gồm các tuyến đường chính như đường Bà Thiên, đường và các tuyến đường có lộ giới từ 13 - 20m.
- Quy hoạch mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến, mở mới một số đoạn đường đảm bảo kết nối liên tục thông suốt trong mạng lưới đường; quy hoạch xây dựng hệ thống giao thông trong khu quy hoạch bao gồm các tuyến đường liên khu vực, các tuyến chính cho khu vực và cả một số tuyến đường phân khu vực phù hợp với yêu cầu tổ chức giao thông trong đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000, các tuyến đường nội bộ, các tuyến đường trong khu đất hỗn hợp và chi tiết các nhánh đường nhỏ trong từng ô phố sẽ được thể hiện cụ thể trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

1

Đường Nguyễn Thị Rành

Đường Bà Thiên

Kênh N25

30

6

18

6

2

Đường Bà Thiên

Đường Nguyễn Thị Rành

Kênh N25

20

4,5

11

4,5

3

Đường số 1

Ranh phía Bắc

Ranh phía Nam

16

4

8

4

4

Đường số 3

Dường số 2

Ranh phía Nam

13

3,5

6

3,5

5

Đường số 5

Đường Bà Thiên

Đường số 1

13

3,5

6

3,5

6

Đường số 7

Đường số 4

Đường số 6

13

3,5

6

3,5

7

Đường số 2

Đường số 1

Đường số 4

13

3,5

6

3,5

8

Đường số 4

Bà Thiên

Đường số 1

13

3,5

6

3,5

9

Đường số 6

Đường số 1

Kênh N25

13

3,5

6

3,5

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Cải tạo, chỉnh trang khu dân cư hiện hữu trên các tuyến đường nhằm tạo bộ mặt khang trang cho khu vực.
- Cắm mốc xác định ranh giới các quỹ đất để xây dựng khu công viên cây xanh, dịch vụ công cộng.
- Xây dựng mới các công trình công cộng và công viên cây xanh xây mới
- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường nội bộ.
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cân tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đô án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.