Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1234/QĐ-UBND 2023 Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đông Hà Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "15/06/2023", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "15/06/2023", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "15/06/2023", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "15/06/2023", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "15/06/2023", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1234/QĐ-UBND 2023 Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đông Hà Quảng Trị

Điều 1. Phê duyệt đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đông Hà đến năm 2045, với các nội dung chính như sau:
...
9. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
9.1. Giao thông:
a. Giao thông đối ngoại:
- Đường sắt: Cải tạo nâng cấp, khai thác hiệu quả tuyến đường sắt quốc gia phù hợp với các giai đoạn đầu tư cải tạo nâng cấp hiện đại hóa tuyến đường sắt Thống Nhất Bắc - Nam, nâng cấp ga Đông Hà phục vụ hành khách và hàng hóa, hoàn thiện hệ thống nhà chờ, bán vé, bãi kho hàng hóa; Xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao và nhà ga tại khu vực phía Tây Nam thành phố.
- Đường bộ:
+ Xây dựng mới các tuyến: Đường ven biển kết nối hành lang kinh tế Đông - Tây; Tuyến đường Quốc lộ 1 tránh phía Tây; Trục chính phía Đông thành phố.
+ Cải tạo nâng cấp các tuyến: Tuyến đường Quốc lộ 1 (Lê Duẩn); Tuyến đường Quốc lộ 1 tránh phía Đông; Tuyến đường Quốc lộ 9; Tuyến Quốc Lộ 9 tránh phía Nam (Điện Biên Phủ); Tuyến Thuận Châu (ĐT 578b); Tuyến Trần Bình Trọng.
b. Giao thông đối nội:
- Các tuyến vành đai đô thị: Tuyến Vành đai 1: Lê Thế Tiết - Quốc lộ 9 - Trần Bình Trọng - Nguyễn Văn Linh - Tuyến trục chính (45,0m); Tuyến vành đai 2: Đường Lê Thánh Tông; Tuyến vành đai 3: Đường Quốc lộ 9 tránh phía Bắc - Quốc lộ 1 tránh phía Tây - Quốc lộ 9 tránh phía Nam (Điện Biên Phủ) - Thuận Châu - Quốc lộ 1 tránh phía Đông.
- Điều chỉnh, nâng cấp, hoàn thiện các tuyến chính đô thị: Tuyến kết nối Trần Hưng Đạo với cầu sông Hiếu (dây văng); Điều chỉnh mặt cắt đường Lê Thế Tiết lên 33,0m kết nối tuyến trục chính Khu đô thị phía Đông thành phố; Nối dài đường Trần Quang Khải đến đường Lý Thường Kiệt mặt cắt lộ giới 26,0m; Hoàn thành tuyến đường Lê Thánh Tông và kéo dài về phía Bắc đến hồ Trúc Kinh; Đường Lý Thường Kiệt kéo dài đến Ga đường sắt cao tốc; Đường Trường Chinh nối dài lên đến đường Nguyễn Du; Đường Trần Bình Trọng kéo dài về phía Bắc từ cầu Đập ngăn mặn đến Quốc lộ 9 tránh phía Bắc, về phía Nam từ Quốc lộ 9 tránh phía Nam đến đường Quốc lộ 1; Đường Lý Thái Tổ kết nối về phía Nam qua sông Vĩnh Phước; Hoàn thiện tuyến đường từ đường Đặng Dung (hồ Mếc) đi dọc theo kênh N2 về đến sông Vĩnh Phước; Kéo dài tuyến đường Nguyễn Văn Linh (47,0m) từ đường Minh Mạng về phía Tây, về phía Đông từ Quốc lộ 1 đến đường Quốc lộ 1 tránh phía Đông; Xây dựng hoàn thiện đường Phạm Hồng Thái, Nguyễn Biểu, Hàn Thuyên, Cồn Cỏ; Hoàn thiện hệ thống đường gom hai bên đường sắt kết hợp hầm chui, cầu vượt đảm bảo an toàn giao thông đô thị và đường sắt; Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường dọc theo các trục sông Hiếu, sông Vĩnh Phước, sông Thạch Hãn, kết hợp với yếu tố cây xanh, mặt nước tạo cảnh quan đô thị.
- Xây dựng mới các tuyến chính đô thị: Xây dựng trục chính Khu đô thị Bắc sông Hiếu giai đoạn 2 có mặt cắt lộ giới 63,0 m; Xây dựng mới Đặng Thí kéo dài đoạn từ đường Thoại Ngọc Hầu đến đường Trần Bình Trọng nối dài với mặt cắt 43,0m; Các tuyến đường 45,0m ở khu vực phía Đông thành Phố.
- Công trình giao thông:
+ Bến xe khách: Quy hoạch mới bến xe phía Bắc khu vực Ngã Tư Sòng với diện tích khoảng 3,5ha; Quy hoạch mới bến xe phía Nam nằm trên tuyến đường Thuận Châu giao với đường Quốc lộ 1 tránh phía Đông với diện tích 5,0 ha đạt tiêu chuẩn bến xe khách loại 1.
+ Cầu vượt sông: Hoàn thành đưa vào sử dụng cầu kết hợp đập ngập mặn, cầu Sông Hiếu (dây văng) kết nối khu đô thị Bắc sông Hiếu với trung tâm thành phố Đông Hà; Xây dựng mới các cầu: 01 cầu trên sông Hiếu nối giữa Phường 2 và phường Đông Giang; 01 cầu trên tuyến Đường ven biển kết nối hành lang kinh tế Đông - Tây qua sông Thạch Hãn; 01 cầu trên Sông Hiếu tại Phường 4; 01 cầu sông Vĩnh Phước thuộc tuyến đường Quốc lộ 1A tránh phía Tây; 01 cầu vượt sông Vĩnh Phước trên tuyến đường Lý Thái Tổ kết nối với xã Triệu Ái, huyện Triệu Phong; 01 đơn nguyên thứ hai của cầu Vĩnh Phước trên đường Hùng Vương nối dài.
+ Đầu mối giao thông khác mức: Nút giao Quốc lộ 9 tránh phía Nam với đường sắt Bắc Nam và Quốc lộ 1; Nút giao đường Hùng Vương - Quốc lộ 9 tránh phía Nam; Nút giao thông Quốc lộ 9 tránh phía Bắc - Quốc lộ 1 (Ngã Tư Sòng); Nút giao thông Quốc lộ 9 tránh phía Bắc - Quốc lộ 1 tránh phía Đông; Nút giao Quốc lộ 9 tránh phía Nam với đường sắt cao tốc và Quốc lộ 1A tránh phía Tây; Nút giao Quốc lộ 1 tránh phía Tây và Quốc lộ 9 tránh phía Bắc.
- Hệ thống giao thông công cộng: Triển khai hệ thống giao thông công cộng, thúc đẩy sử dụng hiệu quả phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng đường bộ và đường thủy. Xây dựng các tuyến: Tuyến xe buýt nhanh (BRT) trên tuyến đường QL9 tuyến tránh phía Nam và đường Thuận Châu kết nối với khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị; Tuyến xe buýt trên đường Quốc lộ 9 đi Cam Lộ; Tuyến xe buýt trên Quốc lộ 1 đi Gio Linh, Vĩnh Linh, cảng hàng không Quảng Trị; Tuyến xe buýt trên Quốc lộ 1 đi Hải Lăng; Tuyến xe buýt trên Quốc lộ tránh phía Bắc đi Cửa Tùng, Cửa Việt; Hệ thống xe buýt nội đô trên các tuyến đường trục chính, đường vành đai; Tuyến vận tải hành khách trên sông Hiếu đi Cửa Việt, Cồn Cỏ, thị xã Quảng Trị.
c. Đường thủy nội địa:
- Nâng cấp, cải tạo tuyến sông Hiếu đoạn Cửa Việt - Đông Hà dài 15 km đạt tiêu chuẩn cấp II, đảm bảo tàu có trọng tải 200 ÷ 350 tấn.
- Tuyến đường thủy nội địa phục vụ dịch vụ du lịch: Đông Hà - Cửa Việt - Cửa Tùng - Cồn Cỏ; Đông Hà - thị xã Quảng Trị.
- Cảng quân sự Đông Hà: Là di tích quốc gia đặc biệt, khoanh vùng bảo quản, tu bổ, phục hồi, kết hợp bến thủy nội địa phục vụ du lịch.
- Cảng hàng hóa Đông Hà: Xây dựng có trọng tải 200 ÷ 350 tấn ra vào tại vị trí khu vực Hồ Mếc; Xây dựng bến cập tàu; Kè bến nghiêng dài và các công trình phục vụ bốc xếp hàng hóa.
- Các bến đường thủy nội địa: Bến thuyền tại khu vực Chợ Đông Hà, bến thuyền du lịch tại cảng quân sự Đông Hà, bến cảng nội địa tại cầu đập ngăn mặn. Cụm bến đường thủy đón trả hành khách với quy mô cỡ tàu 80 ghế, công suất 50 nghìn hành khách/năm.
9.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
a. Cao độ nền và phòng chống thiên tai:
- Cao độ nền khống chế tính theo mực nước tính toán đối với trung tâm đô thị, khu dân cư tập trung và khu công nghiệp là P=2%; Cao độ nền khống chế tính theo mực nước tính toán đối với cây xanh, công viên, thể dục thể thao là P=10%; Cao độ nền khống chế có xét đến mực nước biển dâng theo kịch bản biến đổi khí hậu là +0,2 m.
- Cao độ nền xây dựng: Khu vực trung tâm đô thị, khu dân cư tập trung là Hxd ≥ + 3,8m; Khu vực công nghiệp là Hxd ≥ + 4,0m; Khu vực cây xanh, công viên thể dục thể thao là Hxd ≥ +2,93m.
b. Thoát nước mưa:
- Khu vực, lưu vực thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa của thành phố được chia thành 15 khu vực thoát nước được phân theo địa hình và nguồn tiếp nhận gồm:
+ Khu vực 1: Diện tích khoảng 308,2 ha thuộc Phường 1 và Phường 3, hướng thoát chính về hướng Bắc, theo dòng chảy tự nhiên từ vị trí Hồ nước tại Trạm Khí tượng Thủy văn - hồ Nam Hào - Hồ công viên Fidel - sông Con. Khu vực này gồm 03 lưu vực thoát nước: Lưu vực F1-1 (hồ Khe sắn); Lưu vực F1-2 (khu dân cư Nguyễn Huệ); Lưu vực F1-3 (hạ lưu hồ công viên Fidel).
+ Khu vực 2: Diện tích khoảng 282,5 ha thuộc Phường 5 và phường Đông Lễ, hướng thoát chính của lưu vực về hướng Đông, theo dòng chảy tự nhiên từ vị trí giữa Nguyễn Chí Thanh và Trần Cao Vân - hồ Đại An - Cống ADB - Khu vực 12. Khu vực này gồm 5 lưu vực thoát nước: Lưu vực F2-1 (hồ Đại An); Lưu vực F2-2 (chợ Lê Lợi); Lưu vực F2-3; Lưu vực F2-4; Lưu vực F2-5.
+ Khu vực 3: Diện tích khoảng 1.093,4 ha thuộc Phường 3 và Phường 4, hướng thoát chính về hướng Bắc ra sông Hiếu, gồm 02 hướng thoát nước: Hồ Khe Mây - sông Con - sông Hiếu và Hồ Km6 - sông Hiếu. Khu vực này gồm 05 lưu vực thoát nước: Lưu vực F3A; F3B và F3C tách biệt và chảy thẳng ra sông Hiếu; Lưu vực F3-1 (hồ Khe Mây) và Lưu vực F3-2 theo trục tiêu sông Con và đổ ra sông Hiếu ở phía hạ lưu.
+ Khu vực 4: Diện tích khoảng 41,2 ha thuộc Phường 1, hướng thoát chính về hướng Bắc ra sông Hiếu.
+ Khu vực 5: Diện tích khoảng 118,4 ha thuộc Phường 1 và Phường 2, hướng thoát nước chính về hướng Bắc ra sông Hiếu.
+ Khu vực 6: Diện tích khoảng 79,1 ha thuộc Phường 1 và Phường 2, hướng thoát chính về hướng Đông ra khu vực 12. Khu vực này tập trung nước khu vực Bắc QL9 chảy về hướng khách sạn Mường Thanh, sau đó dọc về Tây QL1 đổ về đến dốc sỏi để cắt qua QL1 đổ về kênh tiêu dọc đường Nguyễn Biểu và đổ vào khu vực số 12.
+ Khu vực 7: Diện tích khoảng 79,5 ha thuộc phường Đông Thanh và một phần phường Đông Giang, hướng thoát chính về Hói Sòng, Hói Tre và đổ ra sông Hiếu.
+ Khu vực 8: Diện tích khoảng 322,3 ha thuộc phường Đông Thanh, hướng thoát chính về Hói Sòng, Hói Cạn (Hói Chùa) và đổ ra sông Hiếu.
+ Khu vực 9: Diện tích khoảng 1.027,1 ha thuộc Phường 3, hướng thoát chính về hướng Đông - Nam ra sông Vĩnh Phước. Khu vực này gồm 5 lưu vực thoát nước: Lưu vực F9A; F9B, F9C, F9D, F9E.
+ Khu vực 10: Diện tích khoảng 596,6 ha thuộc Phường 3 và phường Đông Lương, hướng thoát chính về hướng Đông - Nam ra sông Vĩnh Phước. Khu vực này có 03 lưu vực thoát nước: Lưu vực F10A, F10B và F10C.
+ Khu vực 11: Diện tích khoảng 531,6 ha thuộc phường Đông Lương và phường Đông Lễ, hướng thoát chính của khu vực về hướng Đông ra khu vực 12, theo dòng chảy tự nhiên từ Hồ Trung Chỉ - Hồ phía Đông đường Lê Lợi - Kênh Triệu Việt Vương - Khu vực 12. Khu vực này có 03 lưu vực thoát nước: Lưu vực F11-1 (hồ Trung Chỉ); Lưu vực F11- 2; Lưu vực F11-3.
+ Khu vực 12: Diện tích khoảng 955,2 ha thuộc Phường 2, phường Đông Lương và phường Đông Lễ, hướng thoát chính của khu vực về hướng Bắc ra sông Hiếu, xây dựng hệ thống kênh thoát nước và hồ điều hòa từ Khu đô thị Thuận Châu - Phú Lễ - Lai Phước - sông Hiếu.
+ Khu vực 13: Diện tích khoảng 293,2 ha thuộc phường Đông Giang, hướng thoát chính ra sông Hiếu, Hói Sòng, Hói Tre.
+ Khu vực 14: Diện tích khoảng 224,3 ha thuộc phường Đông Giang, hướng thoát chính về Hói Sòng, sông Trúc Khê rồi đổ ra sông Hiếu.
+ Khu vực 15: Diện tích khoảng 748,4 ha thuộc phường Đông Lương, hướng thoát chính về hướng Nam ra sông Vĩnh Phước. Khu vực này có 05 lưu vực thoát nước và chảy tiêu thoát theo khe suối tự nhiên ra sông Vĩnh Phước, trong đó: 02 lưu vực 15A và 15B chảy ra ở thượng lưu; 03 lưu vực 15C, 15D và 15E chảy ra ở hạ lưu đập nhà máy nước Tân Lương ở sông Vĩnh Phước.
- Hệ thống thoát nước:
+ Đối với các khu đô thị hiện hữu tiếp tục sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, từng bước chuyển thành hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Đối với các khu đô thị mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Hệ thống thoát nước mưa bố trí ngầm dưới vỉa hè, sử dụng hệ thống ống bê tông ly tâm đúc sẵn có đường kính D800, D1.000, D1.200, D1.500 và hệ thống cống hộp.
+ Đối với Khu vực 1, Khu vực 2, Khu vực 5, Khu vực 6 và Khu vực 11 là khu vực thường xảy ra ngập lụt cục bộ vào mùa mưa. Giải pháp chủ yếu là nâng cấp, cải tạo, bổ sung thêm hệ thống cống thoát nước chính; hạn chế tối đa việc ngầm hóa các kênh rạch thoát nước chính, đồng thời mở rộng không gian thoát lũ về hai bến hệ thống thoát nước chính của khu vực; Hình thành hệ thống kênh thoát nước ở hạ lưu của khu vực theo hướng từ phía Tây sang phía Đông tại Khu vực 12 để kết nối với kênh, hồ đổ ra sông Hiếu đảm bảo lưu lượng thoát nước cho khu vực trung tâm thành phố.
9.3. Cấp nước:
- Tổng nhu cầu sử dụng nước đến năm 2030 là 58.000 m3/ngày đêm, đến năm 2045 là 94.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Sông Vĩnh Phước, sông Hiếu, hồ Triệu Ái (Ái Tử), hồ Đập Trấm, nguồn nước ngầm Gio Linh.
- Các công trình cấp nước: Nhà máy nước Tân Lương công suất 28.500 m3/ngày đêm; Nhà máy nước Gio Linh công suất 15.000 m3/ngày đêm; Lượng nước còn thiếu trong từng giai đoạn được bổ sung từ các nguồn: Nhà máy nước Cam Lộ công suất khoảng 2.000 ÷ 12.000 m3/ngày đêm; Nhà máy nước Trấm (xã Hải Lệ) dự kiến công suất khoảng 40.000 ÷150.000 m3/ngày.
- Mạng lưới đường ống cấp nước: Phát triển hệ thống quản lý cấp nước thông minh, cấu trúc chung của mạng lưới ống được chia làm 03 cấp: truyền dẫn, phân phối và dịch vụ. Mạng lưới đường ống bố trí dạng vòng, cụt kết hợp thuận tiện cho việc phân phối nước đến các điểm tiêu thụ. Đối với các khu đô thị hiện hữu từng bước thay thế các đường ống gang bằng ống nhựa HDPE, các khu đô thị mới sử dụng ống nhựa HDPE.
- Cấp nước chữa cháy: Sử dụng nguồn nước sinh hoạt kết hợp với nguồn nước mặt (sông, hồ,...). Họng cứu hoả được bố trí trên các tuyến ống Φ110mm trở lên, đồng thời phải tuân theo quy phạm phòng cháy chữa cháy. Xây dựng các điểm cấp nước mặt (hố ga thu nước mặt) phục vụ cho chữa cháy.
9.4. Cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Nhu cầu cấp điện đến năm 2030 là 96 MV, đến năm 2045 là 200 MV.
- Nguồn điện chính cấp điện cho thành phố Đông Hà là nguồn điện Quốc gia thông qua các trạm biến áp: Trạm biến áp 220kV Đông Hà có công suất 220/110kV-2x125MVA và nâng công suất từ 2x125MVA lên (125+250)MVA; Trạm biến áp 110kV Đông Hà công suất 110/35/22kV-2x40MVA và nâng công suất thành (40+63)MVA; Xây dựng mới trạm biến áp 110kV Bắc Đông Hà có công suất 110/35/22kV-2x63MVA và liên kết mạch vòng kín vận hành hở với các trạm 110kV Cam Lộ, Quán Ngang, Vĩnh Linh, Diên Sanh, Khe Sanh đảm bảo vận hành theo tiêu chí N-1 và hướng đến tiêu chí N-2.
- Mạng lưới cao thế (110kV): Đường dây phải đảm bảo vận hành theo tiêu chí N-1 và hướng đến tiêu chí N-2 sau năm 2030. Xây dựng mới đường dây 110kV rẽ nhánh trên tuyến 110kV Đông Hà - Lệ Thủy nói với Trạm biến áp 110kV Bắc Đông Hà lộ kép dây dẫn ACSR 2x185 và Tuyến đường dây 110kV từ TBA 220kV Đông Hà - Triệu Phong mạch đơn dây dẫn ACSR400. Nâng tiết diện đường dây 110kV Đông Hà - Đồng Hới từ dây ACSR 185 lên ACSR 2x185. Điều chỉnh hướng tuyến đường dây 110kV khu vực phía Đông thành phố theo đường Điện Biên Phủ - Thuận Châu - Quốc lộ 1 tránh phía Đông thành phố. Từng bước cải tạo ngầm hóa lưới điện cao thế trong khu vực trung tâm đô thị.
- Mạng lưới trung thế (35kV, 22kV): Tất cả các tuyến đường dây 35kV, 22kV sau trạm 110KV phải có liên kết mạch vòng kín vận hành hở, chuyển đổi phương thức sẽ không mất điện khách hàng và ứng dụng điều khiển từ xa tất cả các thiết bị từ trung tâm điều khiển. Từng bước ngầm hóa lưới điện trung thế tại khu vực trung tâm, các khu đô thị mới, các tuyến phố chính.
- Chiếu sáng đô thị: Xây dựng hình thành trung tâm điều khiển điện chiếu sáng thông minh. Cải tạo, nâng cấp, phát triển tất cả các loại hình chiếu sáng theo hướng sử dụng thiết bị có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, gồm: Chiếu sáng không gian công cộng; chiếu sáng mặt ngoài công trình; chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội; chiếu sáng trong khuôn viên công trình do các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý và sử dụng.
9.5. Thông tin, liên lạc:
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp tăng dung lượng các tổng đài vệ tinh hiện có, mở rộng bổ sung dung lượng cho tổng đài HOST trung tâm của thành phố đến năm 2030 lên 80.000 line và đến năm 2045 là 170.000 line, đồng thời, nâng cấp bổ sung dung lượng cho các tổng đài vệ tinh và xây dựng bổ sung thêm tổng đài vệ tinh mới cho các khu vực phát triển mở rộng của thành phố Đông Hà đảm bảo đáp ứng nhu cầu về dịch vụ viễn thông của người dân.
- Cáp quang hóa toàn thành phố, phát triển cáp quang đến tất cả các trạm viễn thông, trạm truy nhập, các tuyến cáp quang nội tỉnh đến các trạm viễn thông quy hoạch.
- Ngầm hóa mạng cáp thông tin phải thực hiện đồng bộ với cơ sở hạ tầng kỹ thuật (ngành giao thông, điện lực, thoát nước...), tại khu dân cư mới, khu đô thị mới, tuyến đường mới xây dựng, tuyến đường nâng cấp, mở rộng lòng đường, vỉa hè trên địa bàn thành phố đảm bảo ngầm hóa mạng cáp ngoại vi đến thuê bao, cụm thuê bao.
- Đẩy mạnh việc chuyển đổi trạm phát sóng A2 sang trạm A1 thân thiện môi trường; Phát triển mạng thông tin theo hướng chia sẻ, trao đổi, dùng chung hạ tầng (nhà trạm, cột ăng ten ...). Ứng dụng và phát triển các giải pháp thông minh, phát triển hệ thống ăng ten theo công nghệ đa tần.
- Phát triển mạng lưới bưu chính của thành phố theo hướng công nghệ hiện đại, từng bước phát triển rộng khắp, chất lượng dịch vụ tốt, cung cấp nhiều loại hình dịch vụ; nâng cao chất lượng mạng vận chuyển, giảm thời gian chuyển phát.
9.6. Thoát nước thải:
- Tổng lưu lượng nước thải: Lưu lượng nước thải phát sinh đến năm 2030 là 40.000 m3/ngày đêm, tầm nhìn đến năm 2050 là 62.000 m3/ngày đêm.
- Lưu vực thoát nước và trạm xử lý nước thải (XLNT): Trên cơ sở điều kiện tự nhiên của thành phố, phân chia hệ thống thoát nước thải thành 04 lưu vực và 04 trạm XLNT, gồm:
+ Lưu vực 1: Có quy mô diện tích 1.951,0 ha, Vị trí trạm XLNT tại Phường 2 công suất đến năm 2030 là 17.000 m3/ngày đêm, đến năm 2045 là 22.000 m3/ngày đêm.
+ Lưu vực 2: Có quy mô diện tích 1.119,0 ha. Xây dựng mới trạm XLNT công suất đến năm 2030 là 2.500 m3/ngày đêm, đến năm 2045 là 3.000 m3/ngày đêm.
+ Lưu vực 3: Có quy mô diện tích 728,0ha. Xây dựng mới trạm XLNT công suất đến năm 2030 là 7.500 m3/ngày đêm, đến năm 2045 là 14.000 m3/ngày đêm.
+ Lưu vực 4: Có quy mô diện tích 640,0 ha. Xây dựng mới trạm XLNT công suất đến năm 2030 là 5.000 m3/ngày đêm, đến năm 2045 là 10.000 m3/ngày đêm.
- Nước thải phát sinh từ hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp được thu gom và xử lý riêng tại các khu, cụm công nghiệp, bảo đảm các yêu cầu về môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Nước thải y tế được thu gom và xử lý riêng trong từng bệnh viện, chất lượng nước sau khi xử lý bảo đảm yêu cầu về môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận hoặc đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa.
- Bố trí các trạm XLNT, trạm bơm quy hoạch mới nằm ở cuối hướng thoát; đảm bảo diện tích trạm, khoảng cách an toàn môi trường; bố trí dải cây xanh cách ly quanh khu vực xây dựng trạm XLNT với chiều rộng ≥ 10 m.
- Mạng lưới thoát nước thải: Đối với các khu đô thị hiện hữu tiếp tục sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, từng bước chuyển thành hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn. Đối với các khu đô thị mới sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn.
9.7. Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn (CTR):
- Tổng lượng CTR phát phát sinh đến năm 2030 là 275 tấn/ngày, đến năm 2045 là 440 tấn/ngày.
- Định hướng xử lý CTR: Giai đoạn đến năm 2030 tiếp tục sử dụng bãi chôn lấp hiện trạng, xây dựng mới nhà máy xử lý chất thải rắn với quy mô 12,0 ha tại phường Đông Lương. Giai đoạn 2031 - 2045 sẽ đóng cửa, trồng cây xanh cách ly đối với bãi rác hiện trạng và sử dụng nhà máy xử lý chất thải rắn, mở rộng quy mô diện tích thêm 8,0 ha.
- Từng bước triển khai phân loại chất thải rắn tại nguồn theo lộ trình. Chất thải rắn công nghiệp và y tế nguy hại được phân loại, thu gom và vận chuyển riêng. Khuyến khích áp dụng mô hình xử lý rác theo xu hướng “kinh tế tuần hoàn” với các công nghệ xử lý phải đáp ứng tỷ lệ chất thải đem chôn lấp < 5% tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đưa đến nhà máy xử lý.
9.8. Nghĩa trang:
- Mở rộng thêm diện tích đất nghĩa trang khoảng 41,2 ha, đảm bảo việc di dời các nghĩa trang, nghĩa địa nhỏ lẻ nằm trong đô thị và nhu cầu chôn cất trong giai đoạn quy hoạch, cụ thể như sau: Mở rộng nghĩa trang nhân dân thành phố tại Phường 4 khoảng 11,4 ha; Mở rộng nghĩa trang nhân dân thành phố tại phường Đông Lương khoảng 29,8 ha.
- Khoanh vùng và giữ nguyên trạng các nghĩa trang nằm trong đô thị, gồm: nghĩa địa làng Điếu Ngao; nghĩa địa các làng Tây Trì, Lương An và Phương Gia. Đồng thời, tuyên truyền vận động người dân di dời về vị trí nghĩa trang quy hoạch của thành phố, để tạo quỹ đất phát triển đô thị.
- Bố trí 01 nhà tang lễ trong bệnh viện Đa khoa tỉnh, 01 nhà tang lễ tại nghĩa trang Sơn Trang Vĩnh Hằng và 01 nhà hỏa táng trong nghĩa trang phường Đông Lương.
9.9. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Khoanh vùng bảo vệ các khu di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan có giá trị của thành phố. Thực hiện các giải pháp đồng bộ để bảo vệ môi trường, nguồn nước, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên tại khu vực lâm viên hồ Khe Mây, khu vực đồi núi phía Tây - Nam của thành phố, sông Hiếu, sông Vĩnh Phước, sông Thạch Hãn.
- Kiểm soát chặt chẽ hoạt động xây dựng đô thị, đặc biệt là xây dựng các dự án, công trình tại các khu vực lâm viên, rừng núi và khu vực đất sản xuất nông nghiệp, ưu tiên phát triển công nghiệp công nghệ cao, sạch, từng bước di dời toàn bộ các nhà máy, xí nghiệp gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu vực thành phố.
- Thực hiện các biện pháp ứng phó với các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, đặc biệt là các tác động như: Hạn hán, xâm nhập mặn (sông Hiếu, sông Vĩnh Phước, sông Thạch Hãn) có nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng cấp nước sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
- Nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới hệ thống hồ điều hòa mang bản sắc riêng, thiết lập hành lang “kết nối xanh” với mục tiêu tạo không gian cảnh quan và điều hòa vi khí hậu.
- Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp, đảm bảo nước thải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi xả ra môi trường. Xây dựng khu xử lý chất thải rắn trên cơ sở sử dụng công nghệ hiện đại (đốt - thu hồi năng lượng) và nâng cao hiệu quả chôn lấp. Thiết lập hành lang an toàn vệ sinh môi trường đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Content:
Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
9.1. Giao thông:
a. Giao thông đối ngoại:
- Đường sắt: Cải tạo nâng cấp, khai thác hiệu quả tuyến đường sắt quốc gia phù hợp với các giai đoạn đầu tư cải tạo nâng cấp hiện đại hóa tuyến đường sắt Thống Nhất Bắc - Nam, nâng cấp ga Đông Hà phục vụ hành khách và hàng hóa, hoàn thiện hệ thống nhà chờ, bán vé, bãi kho hàng hóa; Xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao và nhà ga tại khu vực phía Tây Nam thành phố.
- Đường bộ:
+ Xây dựng mới các tuyến: Đường ven biển kết nối hành lang kinh tế Đông - Tây; Tuyến đường Quốc lộ 1 tránh phía Tây; Trục chính phía Đông thành phố.
+ Cải tạo nâng cấp các tuyến: Tuyến đường Quốc lộ 1 (Lê Duẩn); Tuyến đường Quốc lộ 1 tránh phía Đông; Tuyến đường Quốc lộ 9; Tuyến Quốc Lộ 9 tránh phía Nam (Điện Biên Phủ); Tuyến Thuận Châu (ĐT 578b); Tuyến Trần Bình Trọng.
b. Giao thông đối nội:
- Các tuyến vành đai đô thị: Tuyến Vành đai 1: Lê Thế Tiết - Quốc lộ 9 - Trần Bình Trọng - Nguyễn Văn Linh - Tuyến trục chính (45,0m); Tuyến vành đai 2: Đường Lê Thánh Tông; Tuyến vành đai 3: Đường Quốc lộ 9 tránh phía Bắc - Quốc lộ 1 tránh phía Tây - Quốc lộ 9 tránh phía Nam (Điện Biên Phủ) - Thuận Châu - Quốc lộ 1 tránh phía Đông.
- Điều chỉnh, nâng cấp, hoàn thiện các tuyến chính đô thị: Tuyến kết nối Trần Hưng Đạo với cầu sông Hiếu (dây văng); Điều chỉnh mặt cắt đường Lê Thế Tiết lên 33,0m kết nối tuyến trục chính Khu đô thị phía Đông thành phố; Nối dài đường Trần Quang Khải đến đường Lý Thường Kiệt mặt cắt lộ giới 26,0m; Hoàn thành tuyến đường Lê Thánh Tông và kéo dài về phía Bắc đến hồ Trúc Kinh; Đường Lý Thường Kiệt kéo dài đến Ga đường sắt cao tốc; Đường Trường Chinh nối dài lên đến đường Nguyễn Du; Đường Trần Bình Trọng kéo dài về phía Bắc từ cầu Đập ngăn mặn đến Quốc lộ 9 tránh phía Bắc, về phía Nam từ Quốc lộ 9 tránh phía Nam đến đường Quốc lộ 1; Đường Lý Thái Tổ kết nối về phía Nam qua sông Vĩnh Phước; Hoàn thiện tuyến đường từ đường Đặng Dung (hồ Mếc) đi dọc theo kênh N2 về đến sông Vĩnh Phước; Kéo dài tuyến đường Nguyễn Văn Linh (47,0m) từ đường Minh Mạng về phía Tây, về phía Đông từ Quốc lộ 1 đến đường Quốc lộ 1 tránh phía Đông; Xây dựng hoàn thiện đường Phạm Hồng Thái, Nguyễn Biểu, Hàn Thuyên, Cồn Cỏ; Hoàn thiện hệ thống đường gom hai bên đường sắt kết hợp hầm chui, cầu vượt đảm bảo an toàn giao thông đô thị và đường sắt; Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường dọc theo các trục sông Hiếu, sông Vĩnh Phước, sông Thạch Hãn, kết hợp với yếu tố cây xanh, mặt nước tạo cảnh quan đô thị.
- Xây dựng mới các tuyến chính đô thị: Xây dựng trục chính Khu đô thị Bắc sông Hiếu giai đoạn 2 có mặt cắt lộ giới 63,0 m; Xây dựng mới Đặng Thí kéo dài đoạn từ đường Thoại Ngọc Hầu đến đường Trần Bình Trọng nối dài với mặt cắt 43,0m; Các tuyến đường 45,0m ở khu vực phía Đông thành Phố.
- Công trình giao thông:
+ Bến xe khách: Quy hoạch mới bến xe phía Bắc khu vực Ngã Tư Sòng với diện tích khoảng 3,5ha; Quy hoạch mới bến xe phía Nam nằm trên tuyến đường Thuận Châu giao với đường Quốc lộ 1 tránh phía Đông với diện tích 5,0 ha đạt tiêu chuẩn bến xe khách loại 1.
+ Cầu vượt sông: Hoàn thành đưa vào sử dụng cầu kết hợp đập ngập mặn, cầu Sông Hiếu (dây văng) kết nối khu đô thị Bắc sông Hiếu với trung tâm thành phố Đông Hà; Xây dựng mới các cầu: 01 cầu trên sông Hiếu nối giữa Phường 2 và phường Đông Giang; 01 cầu trên tuyến Đường ven biển kết nối hành lang kinh tế Đông - Tây qua sông Thạch Hãn; 01 cầu trên Sông Hiếu tại Phường 4; 01 cầu sông Vĩnh Phước thuộc tuyến đường Quốc lộ 1A tránh phía Tây; 01 cầu vượt sông Vĩnh Phước trên tuyến đường Lý Thái Tổ kết nối với xã Triệu Ái, huyện Triệu Phong; 01 đơn nguyên thứ hai của cầu Vĩnh Phước trên đường Hùng Vương nối dài.
+ Đầu mối giao thông khác mức: Nút giao Quốc lộ 9 tránh phía Nam với đường sắt Bắc Nam và Quốc lộ 1; Nút giao đường Hùng Vương - Quốc lộ 9 tránh phía Nam; Nút giao thông Quốc lộ 9 tránh phía Bắc - Quốc lộ 1 (Ngã Tư Sòng); Nút giao thông Quốc lộ 9 tránh phía Bắc - Quốc lộ 1 tránh phía Đông; Nút giao Quốc lộ 9 tránh phía Nam với đường sắt cao tốc và Quốc lộ 1A tránh phía Tây; Nút giao Quốc lộ 1 tránh phía Tây và Quốc lộ 9 tránh phía Bắc.
- Hệ thống giao thông công cộng: Triển khai hệ thống giao thông công cộng, thúc đẩy sử dụng hiệu quả phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng đường bộ và đường thủy. Xây dựng các tuyến: Tuyến xe buýt nhanh (BRT) trên tuyến đường QL9 tuyến tránh phía Nam và đường Thuận Châu kết nối với khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị; Tuyến xe buýt trên đường Quốc lộ 9 đi Cam Lộ; Tuyến xe buýt trên Quốc lộ 1 đi Gio Linh, Vĩnh Linh, cảng hàng không Quảng Trị; Tuyến xe buýt trên Quốc lộ 1 đi Hải Lăng; Tuyến xe buýt trên Quốc lộ tránh phía Bắc đi Cửa Tùng, Cửa Việt; Hệ thống xe buýt nội đô trên các tuyến đường trục chính, đường vành đai; Tuyến vận tải hành khách trên sông Hiếu đi Cửa Việt, Cồn Cỏ, thị xã Quảng Trị.
c. Đường thủy nội địa:
- Nâng cấp, cải tạo tuyến sông Hiếu đoạn Cửa Việt - Đông Hà dài 15 km đạt tiêu chuẩn cấp II, đảm bảo tàu có trọng tải 200 ÷ 350 tấn.
- Tuyến đường thủy nội địa phục vụ dịch vụ du lịch: Đông Hà - Cửa Việt - Cửa Tùng - Cồn Cỏ; Đông Hà - thị xã Quảng Trị.
- Cảng quân sự Đông Hà: Là di tích quốc gia đặc biệt, khoanh vùng bảo quản, tu bổ, phục hồi, kết hợp bến thủy nội địa phục vụ du lịch.
- Cảng hàng hóa Đông Hà: Xây dựng có trọng tải 200 ÷ 350 tấn ra vào tại vị trí khu vực Hồ Mếc; Xây dựng bến cập tàu; Kè bến nghiêng dài và các công trình phục vụ bốc xếp hàng hóa.
- Các bến đường thủy nội địa: Bến thuyền tại khu vực Chợ Đông Hà, bến thuyền du lịch tại cảng quân sự Đông Hà, bến cảng nội địa tại cầu đập ngăn mặn. Cụm bến đường thủy đón trả hành khách với quy mô cỡ tàu 80 ghế, công suất 50 nghìn hành khách/năm.
9.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
a. Cao độ nền và phòng chống thiên tai:
- Cao độ nền khống chế tính theo mực nước tính toán đối với trung tâm đô thị, khu dân cư tập trung và khu công nghiệp là P=2%; Cao độ nền khống chế tính theo mực nước tính toán đối với cây xanh, công viên, thể dục thể thao là P=10%; Cao độ nền khống chế có xét đến mực nước biển dâng theo kịch bản biến đổi khí hậu là +0,2 m.
- Cao độ nền xây dựng: Khu vực trung tâm đô thị, khu dân cư tập trung là Hxd ≥ + 3,8m; Khu vực công nghiệp là Hxd ≥ + 4,0m; Khu vực cây xanh, công viên thể dục thể thao là Hxd ≥ +2,93m.
b. Thoát nước mưa:
- Khu vực, lưu vực thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa của thành phố được chia thành 15 khu vực thoát nước được phân theo địa hình và nguồn tiếp nhận gồm:
+ Khu vực 1: Diện tích khoảng 308,2 ha thuộc Phường 1 và Phường 3, hướng thoát chính về hướng Bắc, theo dòng chảy tự nhiên từ vị trí Hồ nước tại Trạm Khí tượng Thủy văn - hồ Nam Hào - Hồ công viên Fidel - sông Con. Khu vực này gồm 03 lưu vực thoát nước: Lưu vực F1-1 (hồ Khe sắn); Lưu vực F1-2 (khu dân cư Nguyễn Huệ); Lưu vực F1-3 (hạ lưu hồ công viên Fidel).
+ Khu vực 2: Diện tích khoảng 282,5 ha thuộc Phường 5 và phường Đông Lễ, hướng thoát chính của lưu vực về hướng Đông, theo dòng chảy tự nhiên từ vị trí giữa Nguyễn Chí Thanh và Trần Cao Vân - hồ Đại An - Cống ADB - Khu vực 12. Khu vực này gồm 5 lưu vực thoát nước: Lưu vực F2-1 (hồ Đại An); Lưu vực F2-2 (chợ Lê Lợi); Lưu vực F2-3; Lưu vực F2-4; Lưu vực F2-5.
+ Khu vực 3: Diện tích khoảng 1.093,4 ha thuộc Phường 3 và Phường 4, hướng thoát chính về hướng Bắc ra sông Hiếu, gồm 02 hướng thoát nước: Hồ Khe Mây - sông Con - sông Hiếu và Hồ Km6 - sông Hiếu. Khu vực này gồm 05 lưu vực thoát nước: Lưu vực F3A; F3B và F3C tách biệt và chảy thẳng ra sông Hiếu; Lưu vực F3-1 (hồ Khe Mây) và Lưu vực F3-2 theo trục tiêu sông Con và đổ ra sông Hiếu ở phía hạ lưu.
+ Khu vực 4: Diện tích khoảng 41,2 ha thuộc Phường 1, hướng thoát chính về hướng Bắc ra sông Hiếu.
+ Khu vực 5: Diện tích khoảng 118,4 ha thuộc Phường 1 và Phường 2, hướng thoát nước chính về hướng Bắc ra sông Hiếu.
+ Khu vực 6: Diện tích khoảng 79,1 ha thuộc Phường 1 và Phường 2, hướng thoát chính về hướng Đông ra khu vực 12. Khu vực này tập trung nước khu vực Bắc QL9 chảy về hướng khách sạn Mường Thanh, sau đó dọc về Tây QL1 đổ về đến dốc sỏi để cắt qua QL1 đổ về kênh tiêu dọc đường Nguyễn Biểu và đổ vào khu vực số 12.
+ Khu vực 7: Diện tích khoảng 79,5 ha thuộc phường Đông Thanh và một phần phường Đông Giang, hướng thoát chính về Hói Sòng, Hói Tre và đổ ra sông Hiếu.
+ Khu vực 8: Diện tích khoảng 322,3 ha thuộc phường Đông Thanh, hướng thoát chính về Hói Sòng, Hói Cạn (Hói Chùa) và đổ ra sông Hiếu.
+ Khu vực 9: Diện tích khoảng 1.027,1 ha thuộc Phường 3, hướng thoát chính về hướng Đông - Nam ra sông Vĩnh Phước. Khu vực này gồm 5 lưu vực thoát nước: Lưu vực F9A; F9B, F9C, F9D, F9E.
+ Khu vực 10: Diện tích khoảng 596,6 ha thuộc Phường 3 và phường Đông Lương, hướng thoát chính về hướng Đông - Nam ra sông Vĩnh Phước. Khu vực này có 03 lưu vực thoát nước: Lưu vực F10A, F10B và F10C.
+ Khu vực 11: Diện tích khoảng 531,6 ha thuộc phường Đông Lương và phường Đông Lễ, hướng thoát chính của khu vực về hướng Đông ra khu vực 12, theo dòng chảy tự nhiên từ Hồ Trung Chỉ - Hồ phía Đông đường Lê Lợi - Kênh Triệu Việt Vương - Khu vực 12. Khu vực này có 03 lưu vực thoát nước: Lưu vực F11-1 (hồ Trung Chỉ); Lưu vực F11- 2; Lưu vực F11-3.
+ Khu vực 12: Diện tích khoảng 955,2 ha thuộc Phường 2, phường Đông Lương và phường Đông Lễ, hướng thoát chính của khu vực về hướng Bắc ra sông Hiếu, xây dựng hệ thống kênh thoát nước và hồ điều hòa từ Khu đô thị Thuận Châu - Phú Lễ - Lai Phước - sông Hiếu.
+ Khu vực 13: Diện tích khoảng 293,2 ha thuộc phường Đông Giang, hướng thoát chính ra sông Hiếu, Hói Sòng, Hói Tre.
+ Khu vực 14: Diện tích khoảng 224,3 ha thuộc phường Đông Giang, hướng thoát chính về Hói Sòng, sông Trúc Khê rồi đổ ra sông Hiếu.
+ Khu vực 15: Diện tích khoảng 748,4 ha thuộc phường Đông Lương, hướng thoát chính về hướng Nam ra sông Vĩnh Phước. Khu vực này có 05 lưu vực thoát nước và chảy tiêu thoát theo khe suối tự nhiên ra sông Vĩnh Phước, trong đó: 02 lưu vực 15A và 15B chảy ra ở thượng lưu; 03 lưu vực 15C, 15D và 15E chảy ra ở hạ lưu đập nhà máy nước Tân Lương ở sông Vĩnh Phước.
- Hệ thống thoát nước:
+ Đối với các khu đô thị hiện hữu tiếp tục sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, từng bước chuyển thành hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Đối với các khu đô thị mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Hệ thống thoát nước mưa bố trí ngầm dưới vỉa hè, sử dụng hệ thống ống bê tông ly tâm đúc sẵn có đường kính D800, D1.000, D1.200, D1.500 và hệ thống cống hộp.
+ Đối với Khu vực 1, Khu vực 2, Khu vực 5, Khu vực 6 và Khu vực 11 là khu vực thường xảy ra ngập lụt cục bộ vào mùa mưa. Giải pháp chủ yếu là nâng cấp, cải tạo, bổ sung thêm hệ thống cống thoát nước chính; hạn chế tối đa việc ngầm hóa các kênh rạch thoát nước chính, đồng thời mở rộng không gian thoát lũ về hai bến hệ thống thoát nước chính của khu vực; Hình thành hệ thống kênh thoát nước ở hạ lưu của khu vực theo hướng từ phía Tây sang phía Đông tại Khu vực 12 để kết nối với kênh, hồ đổ ra sông Hiếu đảm bảo lưu lượng thoát nước cho khu vực trung tâm thành phố.
9.3. Cấp nước:
- Tổng nhu cầu sử dụng nước đến năm 2030 là 58.000 m3/ngày đêm, đến năm 2045 là 94.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Sông Vĩnh Phước, sông Hiếu, hồ Triệu Ái (Ái Tử), hồ Đập Trấm, nguồn nước ngầm Gio Linh.
- Các công trình cấp nước: Nhà máy nước Tân Lương công suất 28.500 m3/ngày đêm; Nhà máy nước Gio Linh công suất 15.000 m3/ngày đêm; Lượng nước còn thiếu trong từng giai đoạn được bổ sung từ các nguồn: Nhà máy nước Cam Lộ công suất khoảng 2.000 ÷ 12.000 m3/ngày đêm; Nhà máy nước Trấm (xã Hải Lệ) dự kiến công suất khoảng 40.000 ÷150.000 m3/ngày.
- Mạng lưới đường ống cấp nước: Phát triển hệ thống quản lý cấp nước thông minh, cấu trúc chung của mạng lưới ống được chia làm 03 cấp: truyền dẫn, phân phối và dịch vụ. Mạng lưới đường ống bố trí dạng vòng, cụt kết hợp thuận tiện cho việc phân phối nước đến các điểm tiêu thụ. Đối với các khu đô thị hiện hữu từng bước thay thế các đường ống gang bằng ống nhựa HDPE, các khu đô thị mới sử dụng ống nhựa HDPE.
- Cấp nước chữa cháy: Sử dụng nguồn nước sinh hoạt kết hợp với nguồn nước mặt (sông, hồ,...). Họng cứu hoả được bố trí trên các tuyến ống Φ110mm trở lên, đồng thời phải tuân theo quy phạm phòng cháy chữa cháy. Xây dựng các điểm cấp nước mặt (hố ga thu nước mặt) phục vụ cho chữa cháy.
9.4. Cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Nhu cầu cấp điện đến năm 2030 là 96 MV, đến năm 2045 là 200 MV.
- Nguồn điện chính cấp điện cho thành phố Đông Hà là nguồn điện Quốc gia thông qua các trạm biến áp: Trạm biến áp 220kV Đông Hà có công suất 220/110kV-2x125MVA và nâng công suất từ 2x125MVA lên (125+250)MVA; Trạm biến áp 110kV Đông Hà công suất 110/35/22kV-2x40MVA và nâng công suất thành (40+63)MVA; Xây dựng mới trạm biến áp 110kV Bắc Đông Hà có công suất 110/35/22kV-2x63MVA và liên kết mạch vòng kín vận hành hở với các trạm 110kV Cam Lộ, Quán Ngang, Vĩnh Linh, Diên Sanh, Khe Sanh đảm bảo vận hành theo tiêu chí N-1 và hướng đến tiêu chí N-2.
- Mạng lưới cao thế (110kV): Đường dây phải đảm bảo vận hành theo tiêu chí N-1 và hướng đến tiêu chí N-2 sau năm 2030. Xây dựng mới đường dây 110kV rẽ nhánh trên tuyến 110kV Đông Hà - Lệ Thủy nói với Trạm biến áp 110kV Bắc Đông Hà lộ kép dây dẫn ACSR 2x185 và Tuyến đường dây 110kV từ TBA 220kV Đông Hà - Triệu Phong mạch đơn dây dẫn ACSR400. Nâng tiết diện đường dây 110kV Đông Hà - Đồng Hới từ dây ACSR 185 lên ACSR 2x185. Điều chỉnh hướng tuyến đường dây 110kV khu vực phía Đông thành phố theo đường Điện Biên Phủ - Thuận Châu - Quốc lộ 1 tránh phía Đông thành phố. Từng bước cải tạo ngầm hóa lưới điện cao thế trong khu vực trung tâm đô thị.
- Mạng lưới trung thế (35kV, 22kV): Tất cả các tuyến đường dây 35kV, 22kV sau trạm 110KV phải có liên kết mạch vòng kín vận hành hở, chuyển đổi phương thức sẽ không mất điện khách hàng và ứng dụng điều khiển từ xa tất cả các thiết bị từ trung tâm điều khiển. Từng bước ngầm hóa lưới điện trung thế tại khu vực trung tâm, các khu đô thị mới, các tuyến phố chính.
- Chiếu sáng đô thị: Xây dựng hình thành trung tâm điều khiển điện chiếu sáng thông minh. Cải tạo, nâng cấp, phát triển tất cả các loại hình chiếu sáng theo hướng sử dụng thiết bị có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, gồm: Chiếu sáng không gian công cộng; chiếu sáng mặt ngoài công trình; chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội; chiếu sáng trong khuôn viên công trình do các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý và sử dụng.
9.5. Thông tin, liên lạc:
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp tăng dung lượng các tổng đài vệ tinh hiện có, mở rộng bổ sung dung lượng cho tổng đài HOST trung tâm của thành phố đến năm 2030 lên 80.000 line và đến năm 2045 là 170.000 line, đồng thời, nâng cấp bổ sung dung lượng cho các tổng đài vệ tinh và xây dựng bổ sung thêm tổng đài vệ tinh mới cho các khu vực phát triển mở rộng của thành phố Đông Hà đảm bảo đáp ứng nhu cầu về dịch vụ viễn thông của người dân.
- Cáp quang hóa toàn thành phố, phát triển cáp quang đến tất cả các trạm viễn thông, trạm truy nhập, các tuyến cáp quang nội tỉnh đến các trạm viễn thông quy hoạch.
- Ngầm hóa mạng cáp thông tin phải thực hiện đồng bộ với cơ sở hạ tầng kỹ thuật (ngành giao thông, điện lực, thoát nước...), tại khu dân cư mới, khu đô thị mới, tuyến đường mới xây dựng, tuyến đường nâng cấp, mở rộng lòng đường, vỉa hè trên địa bàn thành phố đảm bảo ngầm hóa mạng cáp ngoại vi đến thuê bao, cụm thuê bao.
- Đẩy mạnh việc chuyển đổi trạm phát sóng A2 sang trạm A1 thân thiện môi trường; Phát triển mạng thông tin theo hướng chia sẻ, trao đổi, dùng chung hạ tầng (nhà trạm, cột ăng ten ...). Ứng dụng và phát triển các giải pháp thông minh, phát triển hệ thống ăng ten theo công nghệ đa tần.
- Phát triển mạng lưới bưu chính của thành phố theo hướng công nghệ hiện đại, từng bước phát triển rộng khắp, chất lượng dịch vụ tốt, cung cấp nhiều loại hình dịch vụ; nâng cao chất lượng mạng vận chuyển, giảm thời gian chuyển phát.
9.6. Thoát nước thải:
- Tổng lưu lượng nước thải: Lưu lượng nước thải phát sinh đến năm 2030 là 40.000 m3/ngày đêm, tầm nhìn đến năm 2050 là 62.000 m3/ngày đêm.
- Lưu vực thoát nước và trạm xử lý nước thải (XLNT): Trên cơ sở điều kiện tự nhiên của thành phố, phân chia hệ thống thoát nước thải thành 04 lưu vực và 04 trạm XLNT, gồm:
+ Lưu vực 1: Có quy mô diện tích 1.951,0 ha, Vị trí trạm XLNT tại Phường 2 công suất đến năm 2030 là 17.000 m3/ngày đêm, đến năm 2045 là 22.000 m3/ngày đêm.
+ Lưu vực 2: Có quy mô diện tích 1.119,0 ha. Xây dựng mới trạm XLNT công suất đến năm 2030 là 2.500 m3/ngày đêm, đến năm 2045 là 3.000 m3/ngày đêm.
+ Lưu vực 3: Có quy mô diện tích 728,0ha. Xây dựng mới trạm XLNT công suất đến năm 2030 là 7.500 m3/ngày đêm, đến năm 2045 là 14.000 m3/ngày đêm.
+ Lưu vực 4: Có quy mô diện tích 640,0 ha. Xây dựng mới trạm XLNT công suất đến năm 2030 là 5.000 m3/ngày đêm, đến năm 2045 là 10.000 m3/ngày đêm.
- Nước thải phát sinh từ hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp được thu gom và xử lý riêng tại các khu, cụm công nghiệp, bảo đảm các yêu cầu về môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Nước thải y tế được thu gom và xử lý riêng trong từng bệnh viện, chất lượng nước sau khi xử lý bảo đảm yêu cầu về môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận hoặc đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa.
- Bố trí các trạm XLNT, trạm bơm quy hoạch mới nằm ở cuối hướng thoát; đảm bảo diện tích trạm, khoảng cách an toàn môi trường; bố trí dải cây xanh cách ly quanh khu vực xây dựng trạm XLNT với chiều rộng ≥ 10 m.
- Mạng lưới thoát nước thải: Đối với các khu đô thị hiện hữu tiếp tục sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, từng bước chuyển thành hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn. Đối với các khu đô thị mới sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn.
9.7. Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn (CTR):
- Tổng lượng CTR phát phát sinh đến năm 2030 là 275 tấn/ngày, đến năm 2045 là 440 tấn/ngày.
- Định hướng xử lý CTR: Giai đoạn đến năm 2030 tiếp tục sử dụng bãi chôn lấp hiện trạng, xây dựng mới nhà máy xử lý chất thải rắn với quy mô 12,0 ha tại phường Đông Lương. Giai đoạn 2031 - 2045 sẽ đóng cửa, trồng cây xanh cách ly đối với bãi rác hiện trạng và sử dụng nhà máy xử lý chất thải rắn, mở rộng quy mô diện tích thêm 8,0 ha.
- Từng bước triển khai phân loại chất thải rắn tại nguồn theo lộ trình. Chất thải rắn công nghiệp và y tế nguy hại được phân loại, thu gom và vận chuyển riêng. Khuyến khích áp dụng mô hình xử lý rác theo xu hướng “kinh tế tuần hoàn” với các công nghệ xử lý phải đáp ứng tỷ lệ chất thải đem chôn lấp < 5% tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đưa đến nhà máy xử lý.
9.8. Nghĩa trang:
- Mở rộng thêm diện tích đất nghĩa trang khoảng 41,2 ha, đảm bảo việc di dời các nghĩa trang, nghĩa địa nhỏ lẻ nằm trong đô thị và nhu cầu chôn cất trong giai đoạn quy hoạch, cụ thể như sau: Mở rộng nghĩa trang nhân dân thành phố tại Phường 4 khoảng 11,4 ha; Mở rộng nghĩa trang nhân dân thành phố tại phường Đông Lương khoảng 29,8 ha.
- Khoanh vùng và giữ nguyên trạng các nghĩa trang nằm trong đô thị, gồm: nghĩa địa làng Điếu Ngao; nghĩa địa các làng Tây Trì, Lương An và Phương Gia. Đồng thời, tuyên truyền vận động người dân di dời về vị trí nghĩa trang quy hoạch của thành phố, để tạo quỹ đất phát triển đô thị.
- Bố trí 01 nhà tang lễ trong bệnh viện Đa khoa tỉnh, 01 nhà tang lễ tại nghĩa trang Sơn Trang Vĩnh Hằng và 01 nhà hỏa táng trong nghĩa trang phường Đông Lương.
9.Đánh giá môi trường chiến lược:
- Khoanh vùng bảo vệ các khu di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan có giá trị của thành phố. Thực hiện các giải pháp đồng bộ để bảo vệ môi trường, nguồn nước, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên tại khu vực lâm viên hồ Khe Mây, khu vực đồi núi phía Tây - Nam của thành phố, sông Hiếu, sông Vĩnh Phước, sông Thạch Hãn.
- Kiểm soát chặt chẽ hoạt động xây dựng đô thị, đặc biệt là xây dựng các dự án, công trình tại các khu vực lâm viên, rừng núi và khu vực đất sản xuất nông nghiệp, ưu tiên phát triển công nghiệp công nghệ cao, sạch, từng bước di dời toàn bộ các nhà máy, xí nghiệp gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu vực thành phố.
- Thực hiện các biện pháp ứng phó với các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, đặc biệt là các tác động như: Hạn hán, xâm nhập mặn (sông Hiếu, sông Vĩnh Phước, sông Thạch Hãn) có nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng cấp nước sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
- Nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới hệ thống hồ điều hòa mang bản sắc riêng, thiết lập hành lang “kết nối xanh” với mục tiêu tạo không gian cảnh quan và điều hòa vi khí hậu.
- Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp, đảm bảo nước thải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi xả ra môi trường. Xây dựng khu xử lý chất thải rắn trên cơ sở sử dụng công nghệ hiện đại (đốt - thu hồi năng lượng) và nâng cao hiệu quả chôn lấp. Thiết lập hành lang an toàn vệ sinh môi trường đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.