Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2624/QĐ-UBND năm 2013 quản lý tổng hợp đới bờ Nghệ An 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "2624/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "2624/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "2624/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "2624/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "2624/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2624/QĐ-UBND năm 2013 quản lý tổng hợp đới bờ Nghệ An 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt “Chiến lược quản lý tổng hợp đới bờ tỉnh Nghệ An đến 2020 và tầm nhìn đến 2030” (sau đây gọi tắt là Chiến lược) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Các giải pháp thực hiện Chiến lược
...
d) Ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động tiêu cực đến môi trường, con người từ các hoạt động phát triển KTXH thiếu bền vững và do thiên tai.
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch quản lý tổng hợp chất thải rắn trên địa bàn tỉnh, trong đó có vùng ven biển, từ khâu thu gom cho tới tiêu huỷ chất thải.
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch kiểm soát ô nhiễm cho các khu vực cửa lạch, cửa sông và các cảng biển (đặc biệt là cảng Cửa Lò), khu kinh tế Đông Nam, các khu công nghiệp Nam Cấm, Bắc Vinh; Hoàng Mai, Đông Hồi, Thọ Lộc, các cụm công nghiệp và các làng nghề ven biển.
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu và kiểm soát ô nhiễm dầu cho tỉnh Nghệ An.
- Đánh giá rủi ro môi trường nước ven biển, xác định các điểm nóng ô nhiễm và đề xuất các giải pháp giảm thiểu rủi ro.
- Đánh giá mức độ tổn thương vùng ven biển và xây dựng kế hoạch phòng ngừa, thích ứng, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, biến đổi khí hậu, tập trung vào các vấn đề lũ lụt, ngập úng, hạn hán, xói lở bờ biển, nhiễm mặn, nước biển dâng và biến đổi khí hậu.
- Đánh giá và đề xuất giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu và xử lý dư lượng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc BVTV trong nông nghiệp vùng ven biển;
- Xây dựng kế hoạch xử lý dứt điểm các điểm tồn lưu thuốc BVTV thuộc các huyện, thành, thị ven biển, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.
- Thực thi nghiêm ngặt quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, nguồn lợi biển, đặc biệt là các hành vi đánh bắt mang tính hủy diệt, áp dụng cho cả các đối tượng trong và ngoài tỉnh.
- Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi và khuyến khích đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xử lý môi trường và phục hồi TN&MT vùng ven biển.
- Xây dựng các chương trình sản xuất sạch hơn và tiết kiệm năng lượng, áp dụng cho các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và chế biến vùng ven biển.
- Triển khai áp dụng hệ thống ISO 14000 đối với các doanh nghiệp trên địa bàn vùng ven biển.
e) Phát triển bền vững đới bờ trên cơ sở khai thác, sử dụng khôn khéo và tiết kiệm tài nguyên, tối ưu các giá trị và hài hòa lợi ích có được từ đới bờ.
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch phân vùng sử dụng tổng hợp đới bờ Nghệ An.
- Rà soát, điều chỉnh các nội dung quy hoạch, kế hoạch ngành liên quan đến TN&MT đới bờ, phù hợp với phân vùng sử dụng đới bờ được phê duyệt.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Cả.
- Xây dựng kế hoạch phát triển hợp lý các công trình thủy điện, loại bỏ các công trình thủy điện quy mô nhỏ kém hiệu quả.
- Xây dựng kế hoạch sử dụng nước bền vững tại vùng hạ lưu.
- Xây dựng và triển khai các dự án phát triển năng lượng sạch và tái tạo.

Content:
Ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động tiêu cực đến môi trường, con người từ các hoạt động phát triển KTXH thiếu bền vững và do thiên tai.
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch quản lý tổng hợp chất thải rắn trên địa bàn tỉnh, trong đó có vùng ven biển, từ khâu thu gom cho tới tiêu huỷ chất thải.
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch kiểm soát ô nhiễm cho các khu vực cửa lạch, cửa sông và các cảng biển (đặc biệt là cảng Cửa Lò), khu kinh tế Đông Nam, các khu công nghiệp Nam Cấm, Bắc Vinh; Hoàng Mai, Đông Hồi, Thọ Lộc, các cụm công nghiệp và các làng nghề ven biển.
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu và kiểm soát ô nhiễm dầu cho tỉnh Nghệ An.
- Đánh giá rủi ro môi trường nước ven biển, xác định các điểm nóng ô nhiễm và đề xuất các giải pháp giảm thiểu rủi ro.
- Đánh giá mức độ tổn thương vùng ven biển và xây dựng kế hoạch phòng ngừa, thích ứng, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, biến đổi khí hậu, tập trung vào các vấn đề lũ lụt, ngập úng, hạn hán, xói lở bờ biển, nhiễm mặn, nước biển dâng và biến đổi khí hậu.
- Đánh giá và đề xuất giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu và xử lý dư lượng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc BVTV trong nông nghiệp vùng ven biển;
- Xây dựng kế hoạch xử lý dứt điểm các điểm tồn lưu thuốc BVTV thuộc các huyện, thành, thị ven biển, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.
- Thực thi nghiêm ngặt quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, nguồn lợi biển, đặc biệt là các hành vi đánh bắt mang tính hủy diệt, áp dụng cho cả các đối tượng trong và ngoài tỉnh.
- Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi và khuyến khích đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xử lý môi trường và phục hồi TN&MT vùng ven biển.
- Xây dựng các chương trình sản xuất sạch hơn và tiết kiệm năng lượng, áp dụng cho các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và chế biến vùng ven biển.
- Triển khai áp dụng hệ thống ISO 14000 đối với các doanh nghiệp trên địa bàn vùng ven biển.
e) Phát triển bền vững đới bờ trên cơ sở khai thác, sử dụng khôn khéo và tiết kiệm tài nguyên, tối ưu các giá trị và hài hòa lợi ích có được từ đới bờ.
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch phân vùng sử dụng tổng hợp đới bờ Nghệ An.
- Rà soát, điều chỉnh các nội dung quy hoạch, kế hoạch ngành liên quan đến TN&MT đới bờ, phù hợp với phân vùng sử dụng đới bờ được phê duyệt.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Cả.
- Xây dựng kế hoạch phát triển hợp lý các công trình thủy điện, loại bỏ các công trình thủy điện quy mô nhỏ kém hiệu quả.
- Xây dựng kế hoạch sử dụng nước bền vững tại vùng hạ lưu.
- Xây dựng và triển khai các dự án phát triển năng lượng sạch và tái tạo.