Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2650/QĐ-UBND năm 2013 Kế hoạch bảo vệ phát triển rừng Quảng Nam 2011 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/08/2013", "sign_number": "2650/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/08/2013", "sign_number": "2650/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/08/2013", "sign_number": "2650/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/08/2013", "sign_number": "2650/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/08/2013", "sign_number": "2650/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2650/QĐ-UBND năm 2013 Kế hoạch bảo vệ phát triển rừng Quảng Nam 2011 2015

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2015, với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. XD cơ sở hạ tầng

-

-

-

-

-

-

- XD vườn ươm, rừng giống

ha

12

1

1

6

2

2

- XD đường LN

km

145

29

25

28

30

34

- Sửa chữa đường LN

km

249

46

48

51

52

52

- XD đường ranh cản lửa

km

45

1

3

9

16

16

- Xây dựng chòi canh

cái

10

-

-

5

2

4

- Bảng qui ước BVR

cái

82

1

14

18

23

26

- XD trạm QLBVR

cái

8

-

1

4

2

1

- Thiết bị

Bộ

18

-

5

9

3

-

4. Khái toán vốn đầu tư
Khái toán vốn đầu tư bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2015
Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

Kế hoạch 2011 - 2015

Tổng

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Tổng vốn đầu tư

2.300.838

378.403

415.522

491.782

505.857

509.273

- Vốn Ngân sách Nhà nước

474.986

53.204

58.171

114.971

118.413

130.227

- Vốn ODA

277.464

50.137

63.291

72.959

72.399

18.679

- Vốn vay tín dụng

327.357

65.144

65.444

65.490

65.790

65.490

- Vốn tự có

1.221.031

209.919

228.617

238.362

249.255

294.877

(1) Vốn ngân sách chủ yếu đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, phòng hộ. Các nguồn vốn ngân sách gồm:
- Vốn trung ương, địa phương đầu tư cho chương trình mục tiêu quốc gia;
- Vốn chi trả dịch vụ môi trường (Quỹ bảo vệ rừng tỉnh Quảng Nam) đầu tư chủ yếu cho bảo vệ rừng;
- Vốn từ chương trình 30a đầu tư cho bảo vệ rừng, hỗ trợ trồng rừng sản xuất trên địa bàn ba huyện: Tây Giang, Phước Sơn, Nam Trà My:
- Vốn tái tạo rừng từ các công trình thủy điện;
- Vốn chi thường xuyên cho quản lý, quản lý bảo vệ rừng và khuyến lâm, trồng cây phân tán hàng năm.
(2) Vốn ODA chiếm 12,1% tổng vốn đầu tư, gồm các dự án:
- Dự án phát triển ngành lâm nghiệp đầu tư trồng rừng sản xuất quy mô hộ gia tại 04 (bốn) huyện: Bắc Trà My, Tiên Phước, Quế Sơn, Hiệp Đức.
- Dự án Kfw tiếp tục đầu tư cho chăm sóc rừng trồng, khoanh nuôi rừng chuyển tiếp trên địa bàn các huyện: Hiệp Đức, Đại Lộc, Nông Sơn (kết thúc vào năm 2014).
- Dự án BCC và Carbi đầu tư cho các hạng mục khoán bảo vệ rừng, trồng rừng sản xuất, khoanh nuôi và giao rừng cho cộng đồng.
(3) Vốn vay tín dụng chiếm 14,3%, đầu tư cho trồng rừng mới và một phần cho trồng lại rừng sau khai thác thuộc rừng sản xuất (định mức vay 15 triệu đồng/ha).
(4) Vốn tự có chiếm 53,2%, bao gồm công lao động và tiền đầu tư của người dân cho trồng chăm, sóc rừng, xây dựng và sửa chữa đường lâm nghiệp.
5. Các giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về tổ chức và quản lý sản xuất
- Diện tích rừng hiện do UBND cấp xã đang quản lý được giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, công đồng dân cư, trong đó ưu tiên giao cho các công đồng dân cư bản địa có nhu cầu và những nơi có điều kiện quản lý bảo vệ rừng.
- Giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất lâm nghiệp, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để quản lý, sử dụng bền vững. Thiết lập hệ thống quản lý rừng đến từng tiểu khu rừng.
- Đối với các Ban Quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng có diện tích từ 15.000 ha trở lên, nghiên cứu thành lập các Hạt kiểm lâm thuộc Ban Quản lý để tăng cường khả năng bảo vệ rừng.
- Các xã có đất lâm nghiệp từ 1.000 ha trở lên cần có cán bộ chuyên trách lâm nghiệp xã, phụ trách khuyến lâm kiêm nhiệm.
- Tăng cường lực lượng Kiểm lâm địa bàn; tăng cường hỗ trợ về nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ rừng ở cộng đồng thôn, làng; xây dựng kế hoạch phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCCR) và có phương án ứng cứu khi cần thiết.

Content:
Giải pháp về tổ chức và quản lý sản xuất
- Diện tích rừng hiện do UBND cấp xã đang quản lý được giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, công đồng dân cư, trong đó ưu tiên giao cho các công đồng dân cư bản địa có nhu cầu và những nơi có điều kiện quản lý bảo vệ rừng.
- Giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất lâm nghiệp, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để quản lý, sử dụng bền vững. Thiết lập hệ thống quản lý rừng đến từng tiểu khu rừng.
- Đối với các Ban Quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng có diện tích từ 15.000 ha trở lên, nghiên cứu thành lập các Hạt kiểm lâm thuộc Ban Quản lý để tăng cường khả năng bảo vệ rừng.
- Các xã có đất lâm nghiệp từ 1.000 ha trở lên cần có cán bộ chuyên trách lâm nghiệp xã, phụ trách khuyến lâm kiêm nhiệm.
- Tăng cường lực lượng Kiểm lâm địa bàn; tăng cường hỗ trợ về nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ rừng ở cộng đồng thôn, làng; xây dựng kế hoạch phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCCR) và có phương án ứng cứu khi cần thiết.