Document: Điều 12 Thông tư 27/2010/TT-BNNPTNT hướng dẫn quy trình, thủ tục đầu tư sửa chữa lớn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/05/2010", "sign_number": "27/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/05/2010", "sign_number": "27/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/05/2010", "sign_number": "27/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/05/2010", "sign_number": "27/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/05/2010", "sign_number": "27/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 27/2010/TT-BNNPTNT hướng dẫn quy trình, thủ tục đầu tư sửa chữa lớn có nội dung như sau:

Điều 12. Phê duyệt quyết toán kinh phí sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ tài sản cố định
1. Hàng năm, kết thúc niên độ ngân sách, các dự án, công trình xây dựng sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp có tính chất đầu tư khi hoàn thành phải lập báo cáo quyết toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán hoàn thành theo hướng dẫn tại Thông tư 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 và Thông tư số 98/2007/TT-BTC ngày 9/8/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư 33/2007/TT-BTC và quyết toán cùng với kinh phí chi thường xuyên hàng năm của đơn vị.
2. Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo Thông tư 33/2007/TT-BTC và quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau:
a) Đối với hạng mục công trình hoàn thành:
Mẫu số 01,02,03,04,05,06/QTDA
b) Đối với dự án hoàn thành:
Mẫu số 01,02,03,04,05,06,07,08/QTDA
3. Hồ sơ trình duyệt (01 bộ gửi Vụ Tài chính):
a) Đối với dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành, gồm:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản gốc);
- Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại mục II, Phần II của Thông tư 33/2007/TT-BTC;
- Các văn bản pháp lý có liên quan được kê khai theo Mẫu số 02/QTDA (bản gốc hoặc bản sao).
- Các hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có) giữa chủ đầu tư với các nhà thầu thực hiện dự án (bản gốc hoặc bản sao).
- Các biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình, Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình hoặc hạng mục công trình để đưa vào sử dụng (bản gốc hoặc bản sao).
- Toàn bộ các bản quyết toán giá trị và khối lượng A-B (bản gốc).
- Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành (nếu có, bản gốc) và văn bản của chủ đầu tư về kết quả kiểm toán: nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất, kiến nghị.
- Kết luận thanh tra, Biên bản kiểm tra, Báo cáo kiểm toán của các cơ quan: Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước (nếu có); kèm theo báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư.
- Báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư khi dự án hoàn thành.
Trong quá trình thẩm tra, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình cho cơ quan thẩm tra các tài liệu phục vụ công tác thẩm tra quyết toán: Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công, hồ sơ đấu thầu, dự toán thiết kế, dự toán bổ sung và các hồ sơ chứng từ thanh toán có liên quan.
4. Thời gian lập báo cáo quyết toán, kiểm toán và thẩm tra phê duyệt quyết toán
Thời gian lập báo cáo quyết toán, kiểm toán dự án hoàn thành thực hiện theo quy định tại Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
Thời gian lập báo cáo quyết toán (BCQT) dự án hoàn thành được tính từ ngày ký biên bản bàn giao đưa vào sử dụng; thời gian kiểm toán (nếu có) tính từ ngày hợp đồng kiểm toán có hiệu lực; thời gian thẩm tra và phê duyệt tính từ ngày cơ quan thẩm tra nhận đủ hồ sơ trình duyệt của Chủ đầu tư: Thời gian tối đa được quy định cụ thể như sau:
- Thời gian tối đa để lập (BCQT): 3 tháng.
- Thời gian tối đa để thẩm tra phê duyệt quyết toán: 3 tháng
5. Thẩm tra quyết toán: Vụ Tài chính trực tiếp thẩm tra.
6. Phương pháp thẩm tra
Sử dụng phương pháp đối chiếu, xem xét, so sánh giữa số liệu báo cáo quyết toán của chủ đầu tư với hồ sơ quyết toán (tài liệu pháp lý, tài liệu đấu thầu, hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hồ sơ nghiệm thu hoàn công…). Không kiểm kê hiện vật, xác minh đối chiếu nguồn gốc xuất xứ của hồ sơ tài liệu, hóa đơn chứng từ. Chủ đầu tư, nhà thầu liên quan chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu, tài liệu và nguồn gốc của chứng từ hóa đơn.
7. Biên bản thẩm tra
Kết thúc thẩm tra, tổ thẩm tra lập Biên bản kết quả thẩm tra quyết toán. Biên bản phải thể hiện đầy đủ những nội dung đã được thẩm tra theo qui định tại khoản 2 Mục VI Thông tư 33/2007/TT-BTC và Quyết định 56/2008/QĐ-BTC ngày 17/07/2008 của Bộ Tài chính, cụ thể:
- Căn cứ và cơ sở để tiến hành thẩm tra;
- Số liệu được chấp nhận quyết toán;
- Số liệu không chấp nhận quyết toán, nêu rõ nguyên nhân, cơ sở tính toán và đồng thời xác định lại số liệu đúng.
- Nhận xét về thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư và báo cáo quyết toán; nội dung thẩm tra và số liệu đề nghị Bộ phê duyệt; đánh giá, kiến nghị.
- Phụ lục phải thể hiện các chỉ tiêu cơ bản (chi tiết theo từng hạng mục hoặc gói thầu, nội dung chi khác): Tổng mức đầu tư được duyệt; tổng dự toán; giá trị trúng thầu, bổ sung giá thầu (nếu có) và dự toán được duyệt (trường hợp hạng mục, công việc công trình không phải đấu thầu và các nội dung chi khác); giá trị được cấp phát vốn; giá trị kiểm toán (nếu công trình được kiểm toán), thanh tra (nếu có); số đề nghị duyệt quyết toán của đơn vị; giá trị chấp nhận quyết toán; giá trị chênh lệch không chấp nhận quyết toán.
- Các thành viên trong tổ tham gia thẩm tra quyết toán phải ký vào biên bản. Trường hợp có ý kiến khác, thành viên đó được quyền bảo lưu bằng văn bản giải trình của mình và kèm theo những chứng cứ chứng minh cho việc giải trình để trình Bộ.
8. Thẩm quyền phê duyệt quyết toán
Theo ủy quyền của Bộ trưởng, Vụ trưởng Vụ Tài chính quyết định phê duyệt quyết toán.

Content:
Điều 12. Phê duyệt quyết toán kinh phí sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ tài sản cố định
1. Hàng năm, kết thúc niên độ ngân sách, các dự án, công trình xây dựng sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp có tính chất đầu tư khi hoàn thành phải lập báo cáo quyết toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán hoàn thành theo hướng dẫn tại Thông tư 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 và Thông tư số 98/2007/TT-BTC ngày 9/8/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư 33/2007/TT-BTC và quyết toán cùng với kinh phí chi thường xuyên hàng năm của đơn vị.
2. Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo Thông tư 33/2007/TT-BTC và quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau:
a) Đối với hạng mục công trình hoàn thành:
Mẫu số 01,02,03,04,05,06/QTDA
b) Đối với dự án hoàn thành:
Mẫu số 01,02,03,04,05,06,07,08/QTDA
3. Hồ sơ trình duyệt (01 bộ gửi Vụ Tài chính):
a) Đối với dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành, gồm:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản gốc);
- Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại mục II, Phần II của Thông tư 33/2007/TT-BTC;
- Các văn bản pháp lý có liên quan được kê khai theo Mẫu số 02/QTDA (bản gốc hoặc bản sao).
- Các hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có) giữa chủ đầu tư với các nhà thầu thực hiện dự án (bản gốc hoặc bản sao).
- Các biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình, Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình hoặc hạng mục công trình để đưa vào sử dụng (bản gốc hoặc bản sao).
- Toàn bộ các bản quyết toán giá trị và khối lượng A-B (bản gốc).
- Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành (nếu có, bản gốc) và văn bản của chủ đầu tư về kết quả kiểm toán: nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất, kiến nghị.
- Kết luận thanh tra, Biên bản kiểm tra, Báo cáo kiểm toán của các cơ quan: Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước (nếu có); kèm theo báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư.
- Báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư khi dự án hoàn thành.
Trong quá trình thẩm tra, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình cho cơ quan thẩm tra các tài liệu phục vụ công tác thẩm tra quyết toán: Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công, hồ sơ đấu thầu, dự toán thiết kế, dự toán bổ sung và các hồ sơ chứng từ thanh toán có liên quan.
4. Thời gian lập báo cáo quyết toán, kiểm toán và thẩm tra phê duyệt quyết toán
Thời gian lập báo cáo quyết toán, kiểm toán dự án hoàn thành thực hiện theo quy định tại Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
Thời gian lập báo cáo quyết toán (BCQT) dự án hoàn thành được tính từ ngày ký biên bản bàn giao đưa vào sử dụng; thời gian kiểm toán (nếu có) tính từ ngày hợp đồng kiểm toán có hiệu lực; thời gian thẩm tra và phê duyệt tính từ ngày cơ quan thẩm tra nhận đủ hồ sơ trình duyệt của Chủ đầu tư: Thời gian tối đa được quy định cụ thể như sau:
- Thời gian tối đa để lập (BCQT): 3 tháng.
- Thời gian tối đa để thẩm tra phê duyệt quyết toán: 3 tháng
5. Thẩm tra quyết toán: Vụ Tài chính trực tiếp thẩm tra.
6. Phương pháp thẩm tra
Sử dụng phương pháp đối chiếu, xem xét, so sánh giữa số liệu báo cáo quyết toán của chủ đầu tư với hồ sơ quyết toán (tài liệu pháp lý, tài liệu đấu thầu, hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hồ sơ nghiệm thu hoàn công…). Không kiểm kê hiện vật, xác minh đối chiếu nguồn gốc xuất xứ của hồ sơ tài liệu, hóa đơn chứng từ. Chủ đầu tư, nhà thầu liên quan chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu, tài liệu và nguồn gốc của chứng từ hóa đơn.
7. Biên bản thẩm tra
Kết thúc thẩm tra, tổ thẩm tra lập Biên bản kết quả thẩm tra quyết toán. Biên bản phải thể hiện đầy đủ những nội dung đã được thẩm tra theo qui định tại khoản 2 Mục VI Thông tư 33/2007/TT-BTC và Quyết định 56/2008/QĐ-BTC ngày 17/07/2008 của Bộ Tài chính, cụ thể:
- Căn cứ và cơ sở để tiến hành thẩm tra;
- Số liệu được chấp nhận quyết toán;
- Số liệu không chấp nhận quyết toán, nêu rõ nguyên nhân, cơ sở tính toán và đồng thời xác định lại số liệu đúng.
- Nhận xét về thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư và báo cáo quyết toán; nội dung thẩm tra và số liệu đề nghị Bộ phê duyệt; đánh giá, kiến nghị.
- Phụ lục phải thể hiện các chỉ tiêu cơ bản (chi tiết theo từng hạng mục hoặc gói thầu, nội dung chi khác): Tổng mức đầu tư được duyệt; tổng dự toán; giá trị trúng thầu, bổ sung giá thầu (nếu có) và dự toán được duyệt (trường hợp hạng mục, công việc công trình không phải đấu thầu và các nội dung chi khác); giá trị được cấp phát vốn; giá trị kiểm toán (nếu công trình được kiểm toán), thanh tra (nếu có); số đề nghị duyệt quyết toán của đơn vị; giá trị chấp nhận quyết toán; giá trị chênh lệch không chấp nhận quyết toán.
- Các thành viên trong tổ tham gia thẩm tra quyết toán phải ký vào biên bản. Trường hợp có ý kiến khác, thành viên đó được quyền bảo lưu bằng văn bản giải trình của mình và kèm theo những chứng cứ chứng minh cho việc giải trình để trình Bộ.
8. Thẩm quyền phê duyệt quyết toán
Theo ủy quyền của Bộ trưởng, Vụ trưởng Vụ Tài chính quyết định phê duyệt quyết toán.