Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 243/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Bắc sông Mã Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/01/2018", "sign_number": "243/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/01/2018", "sign_number": "243/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/01/2018", "sign_number": "243/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/01/2018", "sign_number": "243/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/01/2018", "sign_number": "243/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 243/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Bắc sông Mã Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Bắc sông Mã, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chính sau:
...
4. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:
Tổng số 465 dự án, trong đó, có 297 dự án phục vụ tưới và cấp nước nuôi trồng thủy sản, 148 dự án phục vụ tiêu thoát nước và 20 dự án phục vụ chống lũ được phân kỳ đầu tư theo các giai đoạn sau:
4.1. Giai đoạn từ năm 2018-2020:
- Về tưới: Sửa chữa, nâng cấp 4 hồ chứa, 13 trạm bơm; xây dựng mới hệ thống thủy lợi sông Lèn, sông Càn, kênh De (giai đoạn 1), 1 xi phông và 1 trạm bơm; nạo vét kênh chính trạm bơm Hoằng Khánh (K0+400-K1+085), kênh Chiếu Bạch, sông Trà Giang, kiên cố kênh cấp 2 trạm bơm Hoằng Khánh (N1, N5, N7, N19a, N26) và hệ thống kênh mương nội đồng.
- Về tiêu thoát nước: Sửa chữa, nâng cấp 2 trạm bơm, 4 cống; xây dựng mới 2 trạm bơm; nạo vét 13 trục tiêu.
- Về chống lũ: Nâng cấp đê tả sông Mã đoạn từ K18+833-K40.
4.2. Giai đoạn từ năm 2021-2025:
- Về tưới: Sửa chữa, nâng cấp 6 hồ chứa, 28 trạm bơm; tiếp tục xây dựng hệ thống thủy lợi sông Lèn, sông Càn, kênh De (giai đoạn 2) và 2 trạm bơm; nạo vét sông Ấu, kênh Tam Điệp, sông Hoạt, kiên cố kênh cấp 2 trạm bơm Hoằng Khánh (N12a, N12b, N14, N17, N18) và hệ thống kênh mương nội đồng.
- Về tiêu thoát nước: Sửa chữa, nâng cấp 5 trạm bơm, 9 cống; xây dựng mới 1 trạm bơm; nạo vét 19 trục tiêu.
- Về chống lũ: Sửa chữa, nâng cấp đê tả sông Mã đoạn từ K40-K65, đê hữu sông Lèn từ K0-K15, đê tả sông Lèn từ K0-K16.
4.3. Giai đoạn từ năm 2026-2030:
- Về tưới: Sửa chữa, nâng cấp 12 hồ chứa, 56 trạm bơm; xây dựng mới 14 trạm bơm; nạo vét kênh Hưng Long, Văn Thắng, sông Càn, kênh trạm bơm Hoằng Giang, kiên cố kênh trạm bơm Xa Loan và hệ thống kênh mương nội đồng.
- Về tiêu thoát nước: Sửa chữa, nâng cấp 17 trạm bơm, 12 cống; xây dựng mới 5 trạm bơm; nạo vét 59 trục tiêu.
- Về chống lũ: Nâng cấp các tuyến đê sông Lèn, sông Hoạt, sông Tam Điệp, sông Cùng, kênh De, đê bao Thổ Khối, đê Hón Bông, sông Càn, đê biển Hậu Lộc, đê biển Hoằng Trường.
(Có các phụ lục chi tiết số 1, 2, 3 kèm theo)

Content:
Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:
Tổng số 465 dự án, trong đó, có 297 dự án phục vụ tưới và cấp nước nuôi trồng thủy sản, 148 dự án phục vụ tiêu thoát nước và 20 dự án phục vụ chống lũ được phân kỳ đầu tư theo các giai đoạn sau:
4.1. Giai đoạn từ năm 2018-2020:
- Về tưới: Sửa chữa, nâng cấp 4 hồ chứa, 13 trạm bơm; xây dựng mới hệ thống thủy lợi sông Lèn, sông Càn, kênh De (giai đoạn 1), 1 xi phông và 1 trạm bơm; nạo vét kênh chính trạm bơm Hoằng Khánh (K0+400-K1+085), kênh Chiếu Bạch, sông Trà Giang, kiên cố kênh cấp 2 trạm bơm Hoằng Khánh (N1, N5, N7, N19a, N26) và hệ thống kênh mương nội đồng.
- Về tiêu thoát nước: Sửa chữa, nâng cấp 2 trạm bơm, 4 cống; xây dựng mới 2 trạm bơm; nạo vét 13 trục tiêu.
- Về chống lũ: Nâng cấp đê tả sông Mã đoạn từ K18+833-K40.
4.2. Giai đoạn từ năm 2021-2025:
- Về tưới: Sửa chữa, nâng cấp 6 hồ chứa, 28 trạm bơm; tiếp tục xây dựng hệ thống thủy lợi sông Lèn, sông Càn, kênh De (giai đoạn 2) và 2 trạm bơm; nạo vét sông Ấu, kênh Tam Điệp, sông Hoạt, kiên cố kênh cấp 2 trạm bơm Hoằng Khánh (N12a, N12b, N14, N17, N18) và hệ thống kênh mương nội đồng.
- Về tiêu thoát nước: Sửa chữa, nâng cấp 5 trạm bơm, 9 cống; xây dựng mới 1 trạm bơm; nạo vét 19 trục tiêu.
- Về chống lũ: Sửa chữa, nâng cấp đê tả sông Mã đoạn từ K40-K65, đê hữu sông Lèn từ K0-K15, đê tả sông Lèn từ K0-K16.
4.3. Giai đoạn từ năm 2026-2030:
- Về tưới: Sửa chữa, nâng cấp 12 hồ chứa, 56 trạm bơm; xây dựng mới 14 trạm bơm; nạo vét kênh Hưng Long, Văn Thắng, sông Càn, kênh trạm bơm Hoằng Giang, kiên cố kênh trạm bơm Xa Loan và hệ thống kênh mương nội đồng.
- Về tiêu thoát nước: Sửa chữa, nâng cấp 17 trạm bơm, 12 cống; xây dựng mới 5 trạm bơm; nạo vét 59 trục tiêu.
- Về chống lũ: Nâng cấp các tuyến đê sông Lèn, sông Hoạt, sông Tam Điệp, sông Cùng, kênh De, đê bao Thổ Khối, đê Hón Bông, sông Càn, đê biển Hậu Lộc, đê biển Hoằng Trường.
(Có các phụ lục chi tiết số 1, 2, 3 kèm theo)