Document: Điều 5 Quyết định 32/2020/QĐ-UBND chế độ đối với vận động viên huấn luyện viên tỉnh Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "13/11/2020", "sign_number": "32/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "13/11/2020", "sign_number": "32/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "13/11/2020", "sign_number": "32/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "13/11/2020", "sign_number": "32/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "13/11/2020", "sign_number": "32/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 32/2020/QĐ-UBND chế độ đối với vận động viên huấn luyện viên tỉnh Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 5. Nội dung và mức chi tiền thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên đoạt thành tích ở các giải quốc gia, giải thể thao quần chúng cấp quốc gia, đại hội thể dục thể thao toàn quốc, phá kỷ lục quốc gia
1. Mức thưởng bằng tiền đối với các vận động viên lập thành tích tại đại hội thể dục thể thao toàn quốc, giải thi đấu thể thao quốc gia, phá kỷ lục quốc gia:
a) Vận động viên phá kỷ lục quốc gia, đại hội thể dục thể thao toàn quốc, kỷ lục quốc tế được thưởng 10.000.000 đồng/lần phá kỷ lục.
b) Vận động viên đoạt huy chương Đại hội thể dục thể thao toàn quốc:
Đơn vị tính: Đồng

TT

Nội dung

Huy chương vàng

Huy chương bạc

Huy chương đồng

1

Đại hội thể dục thể thao toàn quốc

30.000.000

20.000.000

10.000.000

c) Vận động viên đoạt huy chương tại giải vô địch quốc gia:
Đơn vị tính: Đồng

TT

Nội dung

Huy chương vàng

Huy chương bạc

Huy chương đồng

1

Giải vô địch quốc gia

15.000.000

10.000.000

8.000.000

d) Vận động viên đoạt huy chương tại các giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia và tương đương; mức thưởng được quy định theo lứa tuổi, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Đồng

TT

Nội dung

Huy chương vàng

Huy chương bạc

Huy chương đồng

1

Giải dành cho vận động viên dưới 12 tuổi

3.000.000

2.000.000

1.600.000

2

Giải dành cho vận động viên từ 12 đến dưới 16 tuổi

4.500.000

3.000.000

2.400.000

3

Giải dành cho vận động viên từ 16 đến dưới 18 tuổi

6.000.000

4.000.000

3.200.000

4

Giải dành cho vận động viên từ 18 đến dưới 21 tuổi

7.500.000

5.000.000

4.000.000

đ) Các môn thể thao tập thể, vận động viên lập thành tích được hưởng mức thưởng bằng số lượng người được thưởng theo quy định của điều lệ giải nhân với mức thưởng tương ứng.
e) Các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội thì mức thưởng chung tính cho vận động viên bằng số lượng người được thưởng theo quy định của điều lệ giải nhân với 50% mức thưởng tương ứng.
g) Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai trở lên, mức thưởng chung cho vận động viên bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng.
h) Vận động viên đoạt được nhiều huy chương trong một giải thi đấu thì được thưởng tất cả các huy chương đã đạt được với mức thưởng tương ứng của từng nội dung.
2. Mức thưởng bằng tiền đối với huấn luyện viên có vận động viên lập thành tích tại các kỳ đại hội thể thao toàn quốc, giải thi đấu thể thao quốc gia
a) Đối với nội dung thi đấu cá nhân: Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích thì được hưởng mức thưởng chung bằng mức thưởng đối với vận động viên.
b) Đối với môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội: Mức thưởng cho huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích thì được hưởng mức thưởng bằng 50% thưởng tương ứng.
c) Đối với môn, nội dung thi đấu tập thể: Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích thì được hưởng mức thưởng chung bằng mức thưởng đối với vận động viên đoạt giải nhân với số lượng huấn luyện viên cụ thể như sau: Dưới 04 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên; từ 04 đến 08 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên; từ 09 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên; từ 13 đến 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 04 huấn luyện viên; trên 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 05 huấn luyện viên.
d) Tỷ lệ phân chia tiền thưởng được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được hưởng 60% tiền thưởng, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên ở cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được hưởng 40% tiền thưởng.
3. Vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích tại các giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao quần chúng cấp quốc gia được thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng cho vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích tại các cuộc thi đấu vô địch quốc gia.
4. Huấn luyện viên có nhiều vận động viên đoạt được huy chương trong cùng một giải thi đấu sẽ được thưởng tất cả các huy chương đã đoạt được với mức tương ứng ở từng nội dung.

Content:
Điều 5. Nội dung và mức chi tiền thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên đoạt thành tích ở các giải quốc gia, giải thể thao quần chúng cấp quốc gia, đại hội thể dục thể thao toàn quốc, phá kỷ lục quốc gia
1. Mức thưởng bằng tiền đối với các vận động viên lập thành tích tại đại hội thể dục thể thao toàn quốc, giải thi đấu thể thao quốc gia, phá kỷ lục quốc gia:
a) Vận động viên phá kỷ lục quốc gia, đại hội thể dục thể thao toàn quốc, kỷ lục quốc tế được thưởng 10.000.000 đồng/lần phá kỷ lục.
b) Vận động viên đoạt huy chương Đại hội thể dục thể thao toàn quốc:
Đơn vị tính: Đồng

TT

Nội dung

Huy chương vàng

Huy chương bạc

Huy chương đồng

1

Đại hội thể dục thể thao toàn quốc

30.000.000

20.000.000

10.000.000

c) Vận động viên đoạt huy chương tại giải vô địch quốc gia:
Đơn vị tính: Đồng

TT

Nội dung

Huy chương vàng

Huy chương bạc

Huy chương đồng

1

Giải vô địch quốc gia

15.000.000

10.000.000

8.000.000

d) Vận động viên đoạt huy chương tại các giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia và tương đương; mức thưởng được quy định theo lứa tuổi, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Đồng

TT

Nội dung

Huy chương vàng

Huy chương bạc

Huy chương đồng

1

Giải dành cho vận động viên dưới 12 tuổi

3.000.000

2.000.000

1.600.000

2

Giải dành cho vận động viên từ 12 đến dưới 16 tuổi

4.500.000

3.000.000

2.400.000

3

Giải dành cho vận động viên từ 16 đến dưới 18 tuổi

6.000.000

4.000.000

3.200.000

4

Giải dành cho vận động viên từ 18 đến dưới 21 tuổi

7.500.000

5.000.000

4.000.000

đ) Các môn thể thao tập thể, vận động viên lập thành tích được hưởng mức thưởng bằng số lượng người được thưởng theo quy định của điều lệ giải nhân với mức thưởng tương ứng.
e) Các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội thì mức thưởng chung tính cho vận động viên bằng số lượng người được thưởng theo quy định của điều lệ giải nhân với 50% mức thưởng tương ứng.
g) Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai trở lên, mức thưởng chung cho vận động viên bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng.
h) Vận động viên đoạt được nhiều huy chương trong một giải thi đấu thì được thưởng tất cả các huy chương đã đạt được với mức thưởng tương ứng của từng nội dung.
2. Mức thưởng bằng tiền đối với huấn luyện viên có vận động viên lập thành tích tại các kỳ đại hội thể thao toàn quốc, giải thi đấu thể thao quốc gia
a) Đối với nội dung thi đấu cá nhân: Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích thì được hưởng mức thưởng chung bằng mức thưởng đối với vận động viên.
b) Đối với môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội: Mức thưởng cho huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích thì được hưởng mức thưởng bằng 50% thưởng tương ứng.
c) Đối với môn, nội dung thi đấu tập thể: Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích thì được hưởng mức thưởng chung bằng mức thưởng đối với vận động viên đoạt giải nhân với số lượng huấn luyện viên cụ thể như sau: Dưới 04 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên; từ 04 đến 08 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên; từ 09 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên; từ 13 đến 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 04 huấn luyện viên; trên 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 05 huấn luyện viên.
d) Tỷ lệ phân chia tiền thưởng được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được hưởng 60% tiền thưởng, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên ở cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được hưởng 40% tiền thưởng.
3. Vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích tại các giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao quần chúng cấp quốc gia được thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng cho vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích tại các cuộc thi đấu vô địch quốc gia.
4. Huấn luyện viên có nhiều vận động viên đoạt được huy chương trong cùng một giải thi đấu sẽ được thưởng tất cả các huy chương đã đoạt được với mức tương ứng ở từng nội dung.