Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 6705/QĐ-UBND năm 2012 điều chỉnh quy hoạch chung quận Gò Vấp Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "6705/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "6705/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "6705/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "6705/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "6705/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 6705/QĐ-UBND năm 2012 điều chỉnh quy hoạch chung quận Gò Vấp Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh với các nội dung chính như sau
...
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị:
6.1- Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch các tuyến giao thông đường bộ có chức năng đối ngoại, nối kết các quận, khu vực kế cận gồm đường Phạm Văn Đồng, đường Hoàng Minh Giám, đường dọc tuyến đường sắt và tuyến đường trên cao số 4 dọc theo hành lang đường T5. Ngoài ra, còn có 4 tuyến đường vừa đảm nhận chức năng giao thông đối ngoại vừa đảm nhận chức năng giao thông đối nội gồm đường Nguyễn Kiệm, Nguyễn Oanh, Quang Trung và Dương Quảng Hàm.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đường bộ đối nội trên cơ sở các tuyến đường chính hiện hữu dự kiến nâng cấp cải tạo, mở rộng (đường Bạch Đằng, Hoàng Minh Giám, Nguyễn Kiệm, Nguyễn Oanh, Quang Trung, Thống Nhất, Phan Văn Trị, Phan Huy Ích, Phạm Văn Chiêu, Dương Quảng Hàm, Nguyễn Thái Sơn, Lê Đức Thọ, Lê Văn Thọ, Nguyễn Văn Nghi và Lê Quang Định) kết hợp với việc xây dựng mới các tuyến đường chính, đường liên khu vực và đường khu vực như đường vào công viên Gia Định, đường dọc tuyến đường sắt, đường Dương Quảng Hàm nối dài, Nguyễn Văn Lượng nối dài, Nguyễn Thái Sơn nối dài, Tân Sơn nối dài, Trần Bá Giao nối dài, Cây Trâm nối dài, đường dọc sông Vàm Thuật-Bến Cát-Tham Lương và một số tuyến đường khác.
- Giao thông công cộng:
+ Về giao thông đường sắt quốc gia: đoạn tuyến đường sắt Thống Nhất từ ga Bình Triệu đến ga Hòa Hưng đi qua địa bàn quận Gò Vấp được quy hoạch cải tạo, nâng cấp thành đường sắt đôi đi trên cao và giao cắt khác mức với các tuyến đường bộ.
+ Về giao thông đường sắt đô thị:
● Tuyến đường sắt đô thị số 4 (Thạnh Xuân - Nguyễn Văn Linh) đi theo hành lang đường Nguyễn Kiệm, Nguyễn Oanh, Dương Quảng Hàm, Thống Nhất, dự kiến bố trí khoảng 1-2 ga chính tại vị trí đầu mối giao thông (ngã sáu Gò Vấp). Quy mô mỗi ga khoảng 0,5 - 1 ha.
● Tuyến xe điện số 3 (tuyến monorail từ ngã 6 Gò Vấp đến ga Tân Thới Hiệp) đi dọc theo hành lang đường Quang Trung, dự kiến bố trí khoảng 1-2 ga chính tại vị trí đầu mối giao thông. Quy mô mỗi ga khoảng 0,5 - 1 ha.
● Về phương án tuyến, vị trí và quy mô các nhà ga bố trí dọc tuyến sẽ được xác định cụ thể khi dự án được thực hiện, triển khai theo quy định.
- Về giao thông thủy: quy hoạch các tuyến sông kênh rạch trên địa bàn quận Gò Vấp có chức năng giao thông thủy theo quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Quy hoạch bến bãi: trên cơ sở Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007, quy hoạch bến bãi trên địa phận quận Gò Vấp gồm bãi đậu xe ô tô, bến bãi xe buýt và bến bãi xe taxi với quy mô diện tích tổng cộng 4,2ha.
+ Bãi đậu xe taxi tại phường 15 (khu vực Ấp Doi) diện tích 1,2 ha
+ Bãi đậu xe tại phường 14 (khu Công nghiệp) diện tích 1 ha
+ Bãi đậu xe tại phường 12 (dọc đường Quang Trung) diện tích 0,05 ha
+ Bãi đậu xe tại phường 8 (dọc đường Quang Trung) diện tích 0,05 ha
+ Bãi kỹ thuật chuyên dụng xe buýt (bến hậu cần 1): 0,7 ha
+ Bãi xe taxi tại phường 6 (khu công viên văn hóa quận Gò Vấp): 1,2 ha
* Lưu ý: Quy hoạch đảm bảo hành lang bảo vệ cầu đối với cầu An Lộc và một số cầu bắc qua sông Vàm Thuật; đồng thời cần đảm bảo hành lang kênh Tham Lương-Bến Cát, sông Vàm Thuật.
6.2- Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị (Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng):
* Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng chọn ³ 2,0m (hệ VN2000).
- Khu vực cao trên 2,0m: giữ nguyên nền đất hiện hữu, chỉ san ủi tại chỗ và hoàn thiện mặt phủ.
- Khu vực thấp dưới 2,0m:
+ Khu hiện hữu cải tạo: giữ nguyên nền đất hiện hữu, chỉ khuyến cáo nâng dần cao độ theo cao độ xây dựng chọn khi có điều kiện.
+ Khu xây dựng mới: tôn nền triệt để. Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ³ 0,4%; khu công viên cây xanh ³ 0,3%. Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
* Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tận dụng hệ thống kênh rạch hiện hữu, cải tạo nạo vét đảm bảo đủ khả năng tiêu thoát (tuyến cấp 1).
- Hướng thoát: Khu vực phía Tây và khu vực phía Bắc thoát về phía rạch Tham Lương-Bến Cát; khu vực phía Nam thoát về phía kênh Nhiêu Lộc-Thị Nghè.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4).
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.
6.3- Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị (Quy hoạch cấp điện):
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 1500 ¸ 2500 KWh/người/năm.
+ Chỉ tiêu cấp điện công nghiệp: 350 KW/ha.
- Nguồn cấp điện cho quận Gò Vấp sẽ được tiếp tục lấy từ các trạm 110/15-22KV hiện hữu cải tạo: Hỏa Xa, Hóc Môn, Gò Vấp 1. Dài hạn sẽ được cấp thêm từ các trạm 110/15-22KV xây dựng mới: Tân Sơn Nhất, Gò Vấp 3...
- Mạng lưới phân phối quy hoạch cấp điện phù hợp:
+ Lưới trung thế điện áp 22KV được xây dựng theo cấu trúc mạch vòng vận hành hở, mỗi tuyến chính có tiết diện ³ 240mm2, sử dụng cáp ngầm.
+ Lưới hạ thế sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE chôn ngầm ở các khu dân cư xây dựng mới, khu chung cư cao tầng, khu công trình công cộng, ở các khu dân cư hiện hữu vẫn duy trì cáp vặn xoắn ABC đi trên không và từng bước ngầm hóa đảm bảo mỹ quan đô thị.
+ Trạm biến thế phân phối 15-22/0,4KV xây dựng mới kiểu trạm phòng, trạm cột, trạm kiosk đảm bảo bán kính phục vụ cấp điện £ 200m ¸ 300m. Các trạm hiện hữu loại trạm giàn, treo trên trụ không phù hợp và không đảm bảo an toàn sẽ được tháo gỡ và thay dần bằng loại trạm cột (trạm đơn thân), trạm kiosk.
+ Đèn chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp công suất phù hợp và tiết kiệm hiệu quả năng lượng, gắn trên trụ thép tráng kẽm, lưới cấp điện được xây dựng ngầm.
* Lưu ý: Đối với các trạm 110KV và các đường dây cao thế đấu nối vào trạm xây dựng mới chỉ mang tính chất định hướng, sau đó sẽ được khảo sát cụ thể và có ý kiến của các cơ quan chuyên ngành quản lý.
6.4- Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: từ nguồn nước máy Thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước hiện trạng chính: tuyến Æ1200 trên đường Nguyễn Thái Sơn thuộc nhà máy nước BOO Thủ Đức; tuyến Æ800 trên đường Quốc lộ 1A thuộc nhà máy nước sông Sài Gòn giai đoạn 1; tuyến Æ600 trên đường Phan Huy Ích thuộc Nhà máy nước mặt Kênh Đông Sài Gòn.
- Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 (lít/người/ngày);
+ Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 90 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời: 3 (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước:
+ Đến năm 2015: 224.740-269.425 (m3/ngày);
+ Đến năm 2020: 257.300-308.640 (m3/ngày).
- Mạng lưới cấp nước: chủ yếu thuộc hệ thống nhà máy nước BOO Thủ Đức từ phía Đông Nam tới và được bổ sung thêm nguồn nước nhà máy nước sông Sài Gòn giai đoạn I và nhà máy nước Kênh Đông sông Sài Gòn từ phía Bắc xuống và Tây Bắc đến, bảo đảm sự cân bằng nguồn nước cấp, các tuyến ống cấp nước chính (mạng cấp II) được liên kết với nhau bằng các tuyến ống cấp nước F600 đến F400 tạo thành 7 vòng cấp nước nhằm bảo đảm sự liên tục và an toàn cho mạng cấp nước máy quận Gò Vấp. Sau năm 2025, xây dựng một tuyến ống cấp I F 1500 đi trên Dương Quảng Hàm.
6.5- Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn (Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường):
a. Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: Nước thải trong khu quy hoạch bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp, sẽ được tách ra khỏi cống chung bằng giếng tách dòng thoát vào cống bao để về nhà máy xử lý nước thải tập trung của thành phố theo 3 lưu vực:
+ Lưu vực Đông Tham Lương Bến Cát: Toàn bộ nước thải của một phân khu dân cư được thu gom vào cống bao thu nước bẩn sẽ được tập trung đưa về khu xử lý nước thải của lưu vực đông Tham Lương-Bến Cát tại phường An Phú Đông quận 12.
+ Lưu vực Tây Tham Lương-Bến Cát (lưu vực Tây Sài Gòn): Toàn bộ nước thải của một phân khu dân cư được thu gom vào cống bao thu nước bẩn sẽ được tập trung đưa về khu xử lý nước thải của lưu vực tại quận Tân Phú.
+ Lưu vực Nhiêu Lộc-Thị nghè: nước thải được thu gom về trạm bơm nước thải tại phường 22, quận Bình Thạnh: công suất 800.000 m3/ngày (hoàn thành năm 2008).
Nước thải công nghiệp chủ yếu từ các cụm công nghiệp không tập trung và từ các cơ sở sản xuất nhỏ hộ gia đình xen cài trong khu dân cư nên được thu gom và xử lý cùng với nước thải sinh hoạt.
- Tiêu chuẩn thoát nước:
Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải:
+ Đến năm 2015: 232.920 ¸ 265.560 (m3/ngày);
+ Đến năm 2020: 253.800 ¸ 292.850 (m3/ngày).
- Mạng lưới thoát nước:
+ Lưu vực Đông Tham Lương-Bến Cát (nhà máy xử lý nước thải tại phường An Phú Đông, quận 12):
● Sử dụng hệ thống cống thoát nước chung (nước mưa và tất cả các nước thải thoát chung vào một hệ thống cống),
● Xây dựng giếng tách dòng gần các miệng xả (để tách nước thải và một phần nước mưa ra khỏi cống thoát nước chung) và đưa vào hệ thống cống bao đi dọc kênh Tham Lương-Bến Cát.
+ Lưu vực tây Tham Lương-Bến Cát (nhà máy xử lý nước thải tại công viên Tân Thắng):
● Sử dụng hệ thống cống thoát nước chung (nước mưa và toàn bộ nước thải thoát chung vào một hệ thống cống).
● Xây dựng giếng tách dòng gần các miệng xả (để tách nước thải và một phần nước mưa ra khỏi cống thoát nước chung) và đưa vào hệ thống cống bao đi dọc rạch Tham Lương.
+ Lưu vực Nhiêu Lộc-Thị Nghè:
● Sử dụng hệ thống cống thoát nước chung (nước mưa và nước thải thoát chung vào một hệ thống cống), với tuyến cống chung đi trên đường Nguyễn Kiệm và đường Phạm Văn Đồng.
● Xây dựng giếng tách dòng gần các miệng xả (để tách nước thải và một phần nước mưa ra khỏi cống thoát nước chung) tại miệng xả cống tại các tuyến đường Nguyễn Kiệm - Phan Đình Phùng, đường Phạm Văn Đồng.
● Xây dựng tuyến cống bao để thu gom nước thải, đi dọc rạch Nhiêu Lộc - Thị Nghè và rạch Lăng để đưa nước thải về trạm bơm nước thải tại phường 22, quận Bình Thạnh.
● Nước thải công nghiệp chủ yếu từ các cụm công nghiệp không tập trung và từ các cơ sở sản xuất nhỏ hộ gia đình xen cài trong khu dân cư được thu gom và xử lý cùng với nước thải sinh hoạt.
b. Xử lý chất thải rắn:
* Rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải:
+ Sinh hoạt: 1(kg/người/ngày);
+ Công nghiệp: 0,5 (tấn/ha/ngày).
- Tổng lượng rác thải:
+ Đến năm 2015: 640-765 tấn/ngày;
+ Đến năm 2020: 682-820 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác:
+ Rác thải sinh hoạt: được thu gom, vận chuyển về trạm ép rác và trạm trung chuyển trước khi đưa về khu liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
+ Rác thải y tế: thu gom vận chuyển về trung tâm xử lý rác y tế tại Bình Hưng Hòa, có công suất xử lý 7 tấn /ngày, để xử lý bằng phương pháp đốt ở nhiệt độ 850°C đến 1200°C.
+ Rác thải công nghiệp: thu gom và đưa về khu liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch, để xử lý hoặc tái chế.
* Nghĩa trang: Tập trung đưa về các công viên nghĩa trang Thành phố theo quy hoạch.
- Tiêu chuẩn đất xây mộ: t = 15 m2/mộ (kể cả đường);
- Số người mất dự kiến: 0,4% dân số/năm;
- Diện tích đất yêu cầu xây mộ:
+ Giai đoạn 2010-2015: 10,0 ha (chôn 60%);
+ Giai đoạn 2015-2020: 9,1 ha (chôn 50%);
+ Tổng cộng: 25,4 ha.
6.6- Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị:
6.1- Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch các tuyến giao thông đường bộ có chức năng đối ngoại, nối kết các quận, khu vực kế cận gồm đường Phạm Văn Đồng, đường Hoàng Minh Giám, đường dọc tuyến đường sắt và tuyến đường trên cao số 4 dọc theo hành lang đường T5. Ngoài ra, còn có 4 tuyến đường vừa đảm nhận chức năng giao thông đối ngoại vừa đảm nhận chức năng giao thông đối nội gồm đường Nguyễn Kiệm, Nguyễn Oanh, Quang Trung và Dương Quảng Hàm.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đường bộ đối nội trên cơ sở các tuyến đường chính hiện hữu dự kiến nâng cấp cải tạo, mở rộng (đường Bạch Đằng, Hoàng Minh Giám, Nguyễn Kiệm, Nguyễn Oanh, Quang Trung, Thống Nhất, Phan Văn Trị, Phan Huy Ích, Phạm Văn Chiêu, Dương Quảng Hàm, Nguyễn Thái Sơn, Lê Đức Thọ, Lê Văn Thọ, Nguyễn Văn Nghi và Lê Quang Định) kết hợp với việc xây dựng mới các tuyến đường chính, đường liên khu vực và đường khu vực như đường vào công viên Gia Định, đường dọc tuyến đường sắt, đường Dương Quảng Hàm nối dài, Nguyễn Văn Lượng nối dài, Nguyễn Thái Sơn nối dài, Tân Sơn nối dài, Trần Bá Giao nối dài, Cây Trâm nối dài, đường dọc sông Vàm Thuật-Bến Cát-Tham Lương và một số tuyến đường khác.
- Giao thông công cộng:
+ Về giao thông đường sắt quốc gia: đoạn tuyến đường sắt Thống Nhất từ ga Bình Triệu đến ga Hòa Hưng đi qua địa bàn quận Gò Vấp được quy hoạch cải tạo, nâng cấp thành đường sắt đôi đi trên cao và giao cắt khác mức với các tuyến đường bộ.
+ Về giao thông đường sắt đô thị:
● Tuyến đường sắt đô thị số 4 (Thạnh Xuân - Nguyễn Văn Linh) đi theo hành lang đường Nguyễn Kiệm, Nguyễn Oanh, Dương Quảng Hàm, Thống Nhất, dự kiến bố trí khoảng 1-2 ga chính tại vị trí đầu mối giao thông (ngã sáu Gò Vấp). Quy mô mỗi ga khoảng 0,5 - 1 ha.
● Tuyến xe điện số 3 (tuyến monorail từ ngã 6 Gò Vấp đến ga Tân Thới Hiệp) đi dọc theo hành lang đường Quang Trung, dự kiến bố trí khoảng 1-2 ga chính tại vị trí đầu mối giao thông. Quy mô mỗi ga khoảng 0,5 - 1 ha.
● Về phương án tuyến, vị trí và quy mô các nhà ga bố trí dọc tuyến sẽ được xác định cụ thể khi dự án được thực hiện, triển khai theo quy định.
- Về giao thông thủy: quy hoạch các tuyến sông kênh rạch trên địa bàn quận Gò Vấp có chức năng giao thông thủy theo quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Quy hoạch bến bãi: trên cơ sở Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007, quy hoạch bến bãi trên địa phận quận Gò Vấp gồm bãi đậu xe ô tô, bến bãi xe buýt và bến bãi xe taxi với quy mô diện tích tổng cộng 4,2ha.
+ Bãi đậu xe taxi tại phường 15 (khu vực Ấp Doi) diện tích 1,2 ha
+ Bãi đậu xe tại phường 14 (khu Công nghiệp) diện tích 1 ha
+ Bãi đậu xe tại phường 12 (dọc đường Quang Trung) diện tích 0,05 ha
+ Bãi đậu xe tại phường 8 (dọc đường Quang Trung) diện tích 0,05 ha
+ Bãi kỹ thuật chuyên dụng xe buýt (bến hậu cần 1): 0,7 ha
+ Bãi xe taxi tại phường 6 (khu công viên văn hóa quận Gò Vấp): 1,2 ha
* Lưu ý: Quy hoạch đảm bảo hành lang bảo vệ cầu đối với cầu An Lộc và một số cầu bắc qua sông Vàm Thuật; đồng thời cần đảm bảo hành lang kênh Tham Lương-Bến Cát, sông Vàm Thuật.
6.2- Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị (Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng):
* Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng chọn ³ 2,0m (hệ VN2000).
- Khu vực cao trên 2,0m: giữ nguyên nền đất hiện hữu, chỉ san ủi tại chỗ và hoàn thiện mặt phủ.
- Khu vực thấp dưới 2,0m:
+ Khu hiện hữu cải tạo: giữ nguyên nền đất hiện hữu, chỉ khuyến cáo nâng dần cao độ theo cao độ xây dựng chọn khi có điều kiện.
+ Khu xây dựng mới: tôn nền triệt để. Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ³ 0,4%; khu công viên cây xanh ³ 0,3%. Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
* Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tận dụng hệ thống kênh rạch hiện hữu, cải tạo nạo vét đảm bảo đủ khả năng tiêu thoát (tuyến cấp 1).
- Hướng thoát: Khu vực phía Tây và khu vực phía Bắc thoát về phía rạch Tham Lương-Bến Cát; khu vực phía Nam thoát về phía kênh Nhiêu Lộc-Thị Nghè.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4).
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.
6.3- Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị (Quy hoạch cấp điện):
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 1500 ¸ 2500 KWh/người/năm.
+ Chỉ tiêu cấp điện công nghiệp: 350 KW/ha.
- Nguồn cấp điện cho quận Gò Vấp sẽ được tiếp tục lấy từ các trạm 110/15-22KV hiện hữu cải tạo: Hỏa Xa, Hóc Môn, Gò Vấp 1. Dài hạn sẽ được cấp thêm từ các trạm 110/15-22KV xây dựng mới: Tân Sơn Nhất, Gò Vấp 3...
- Mạng lưới phân phối quy hoạch cấp điện phù hợp:
+ Lưới trung thế điện áp 22KV được xây dựng theo cấu trúc mạch vòng vận hành hở, mỗi tuyến chính có tiết diện ³ 240mm2, sử dụng cáp ngầm.
+ Lưới hạ thế sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE chôn ngầm ở các khu dân cư xây dựng mới, khu chung cư cao tầng, khu công trình công cộng, ở các khu dân cư hiện hữu vẫn duy trì cáp vặn xoắn ABC đi trên không và từng bước ngầm hóa đảm bảo mỹ quan đô thị.
+ Trạm biến thế phân phối 15-22/0,4KV xây dựng mới kiểu trạm phòng, trạm cột, trạm kiosk đảm bảo bán kính phục vụ cấp điện £ 200m ¸ 300m. Các trạm hiện hữu loại trạm giàn, treo trên trụ không phù hợp và không đảm bảo an toàn sẽ được tháo gỡ và thay dần bằng loại trạm cột (trạm đơn thân), trạm kiosk.
+ Đèn chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp công suất phù hợp và tiết kiệm hiệu quả năng lượng, gắn trên trụ thép tráng kẽm, lưới cấp điện được xây dựng ngầm.
* Lưu ý: Đối với các trạm 110KV và các đường dây cao thế đấu nối vào trạm xây dựng mới chỉ mang tính chất định hướng, sau đó sẽ được khảo sát cụ thể và có ý kiến của các cơ quan chuyên ngành quản lý.
6.4- Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: từ nguồn nước máy Thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước hiện trạng chính: tuyến Æ1200 trên đường Nguyễn Thái Sơn thuộc nhà máy nước BOO Thủ Đức; tuyến Æ800 trên đường Quốc lộ 1A thuộc nhà máy nước sông Sài Gòn giai đoạn 1; tuyến Æ600 trên đường Phan Huy Ích thuộc Nhà máy nước mặt Kênh Đông Sài Gòn.
- Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 (lít/người/ngày);
+ Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 90 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời: 3 (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước:
+ Đến năm 2015: 224.740-269.425 (m3/ngày);
+ Đến năm 2020: 257.300-308.640 (m3/ngày).
- Mạng lưới cấp nước: chủ yếu thuộc hệ thống nhà máy nước BOO Thủ Đức từ phía Đông Nam tới và được bổ sung thêm nguồn nước nhà máy nước sông Sài Gòn giai đoạn I và nhà máy nước Kênh Đông sông Sài Gòn từ phía Bắc xuống và Tây Bắc đến, bảo đảm sự cân bằng nguồn nước cấp, các tuyến ống cấp nước chính (mạng cấp II) được liên kết với nhau bằng các tuyến ống cấp nước F600 đến F400 tạo thành 7 vòng cấp nước nhằm bảo đảm sự liên tục và an toàn cho mạng cấp nước máy quận Gò Vấp. Sau năm 2025, xây dựng một tuyến ống cấp I F 1500 đi trên Dương Quảng Hàm.
6.5- Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn (Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường):
a. Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: Nước thải trong khu quy hoạch bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp, sẽ được tách ra khỏi cống chung bằng giếng tách dòng thoát vào cống bao để về nhà máy xử lý nước thải tập trung của thành phố theo 3 lưu vực:
+ Lưu vực Đông Tham Lương Bến Cát: Toàn bộ nước thải của một phân khu dân cư được thu gom vào cống bao thu nước bẩn sẽ được tập trung đưa về khu xử lý nước thải của lưu vực đông Tham Lương-Bến Cát tại phường An Phú Đông quận 12.
+ Lưu vực Tây Tham Lương-Bến Cát (lưu vực Tây Sài Gòn): Toàn bộ nước thải của một phân khu dân cư được thu gom vào cống bao thu nước bẩn sẽ được tập trung đưa về khu xử lý nước thải của lưu vực tại quận Tân Phú.
+ Lưu vực Nhiêu Lộc-Thị nghè: nước thải được thu gom về trạm bơm nước thải tại phường 22, quận Bình Thạnh: công suất 800.000 m3/ngày (hoàn thành năm 2008).
Nước thải công nghiệp chủ yếu từ các cụm công nghiệp không tập trung và từ các cơ sở sản xuất nhỏ hộ gia đình xen cài trong khu dân cư nên được thu gom và xử lý cùng với nước thải sinh hoạt.
- Tiêu chuẩn thoát nước:
Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải:
+ Đến năm 2015: 232.920 ¸ 265.560 (m3/ngày);
+ Đến năm 2020: 253.800 ¸ 292.850 (m3/ngày).
- Mạng lưới thoát nước:
+ Lưu vực Đông Tham Lương-Bến Cát (nhà máy xử lý nước thải tại phường An Phú Đông, quận 12):
● Sử dụng hệ thống cống thoát nước chung (nước mưa và tất cả các nước thải thoát chung vào một hệ thống cống),
● Xây dựng giếng tách dòng gần các miệng xả (để tách nước thải và một phần nước mưa ra khỏi cống thoát nước chung) và đưa vào hệ thống cống bao đi dọc kênh Tham Lương-Bến Cát.
+ Lưu vực tây Tham Lương-Bến Cát (nhà máy xử lý nước thải tại công viên Tân Thắng):
● Sử dụng hệ thống cống thoát nước chung (nước mưa và toàn bộ nước thải thoát chung vào một hệ thống cống).
● Xây dựng giếng tách dòng gần các miệng xả (để tách nước thải và một phần nước mưa ra khỏi cống thoát nước chung) và đưa vào hệ thống cống bao đi dọc rạch Tham Lương.
+ Lưu vực Nhiêu Lộc-Thị Nghè:
● Sử dụng hệ thống cống thoát nước chung (nước mưa và nước thải thoát chung vào một hệ thống cống), với tuyến cống chung đi trên đường Nguyễn Kiệm và đường Phạm Văn Đồng.
● Xây dựng giếng tách dòng gần các miệng xả (để tách nước thải và một phần nước mưa ra khỏi cống thoát nước chung) tại miệng xả cống tại các tuyến đường Nguyễn Kiệm - Phan Đình Phùng, đường Phạm Văn Đồng.
● Xây dựng tuyến cống bao để thu gom nước thải, đi dọc rạch Nhiêu Lộc - Thị Nghè và rạch Lăng để đưa nước thải về trạm bơm nước thải tại phường 22, quận Bình Thạnh.
● Nước thải công nghiệp chủ yếu từ các cụm công nghiệp không tập trung và từ các cơ sở sản xuất nhỏ hộ gia đình xen cài trong khu dân cư được thu gom và xử lý cùng với nước thải sinh hoạt.
b. Xử lý chất thải rắn:
* Rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải:
+ Sinh hoạt: 1(kg/người/ngày);
+ Công nghiệp: 0,5 (tấn/ha/ngày).
- Tổng lượng rác thải:
+ Đến năm 2015: 640-765 tấn/ngày;
+ Đến năm 2020: 682-820 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác:
+ Rác thải sinh hoạt: được thu gom, vận chuyển về trạm ép rác và trạm trung chuyển trước khi đưa về khu liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
+ Rác thải y tế: thu gom vận chuyển về trung tâm xử lý rác y tế tại Bình Hưng Hòa, có công suất xử lý 7 tấn /ngày, để xử lý bằng phương pháp đốt ở nhiệt độ 850°C đến 1200°C.
+ Rác thải công nghiệp: thu gom và đưa về khu liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch, để xử lý hoặc tái chế.
* Nghĩa trang: Tập trung đưa về các công viên nghĩa trang Thành phố theo quy hoạch.
- Tiêu chuẩn đất xây mộ: t = 15 m2/mộ (kể cả đường);
- Số người mất dự kiến: 0,4% dân số/năm;
- Diện tích đất yêu cầu xây mộ:
+ Giai đoạn 2010-2015: 10,0 ha (chôn 60%);
+ Giai đoạn 2015-2020: 9,1 ha (chôn 50%);
+ Tổng cộng: 25,4 ha.
6.6- Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.