Document: Điều 1 Quyết định 2522/QĐ-UBND quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động 2020 2025 Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "04/11/2015", "sign_number": "2522/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "04/11/2015", "sign_number": "2522/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "04/11/2015", "sign_number": "2522/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "04/11/2015", "sign_number": "2522/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "04/11/2015", "sign_number": "2522/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2522/QĐ-UBND quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động 2020 2025 Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025” với những nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
- Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương phải bảo đảm phù hợp, đồng bộ với quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật của các ngành khác tại địa phương và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan; đáp ứng yêu cầu về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật giữa các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, giữa các ngành; đáp ứng yêu cầu kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh, quốc phòng trên địa bàn nhằm phát triển và khai thác cơ sở hạ tầng viễn thông bền vững, hiệu quả, nâng cao chất lượng dịch vụ, an toàn mạng lưới viễn thông, hiệu, quả sử dụng tài nguyên đất, tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng; đồng thời đáp ứng yêu cầu bảo vệ cảnh quan môi trường, nhất là tại các đô thị.
- Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động ứng dụng các công nghệ mới, đồng bộ, hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho mọi doanh nghiệp tham gia thị trường; xây dựng phát triển hạ tầng mạng lưới. Tạo lập thị trường cạnh tranh, phát triển lành mạnh, bình đẳng. Xã hội hóa trong xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
- Xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động có công nghệ hiện đại ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực, có độ bao phủ rộng khắp trên địa bàn thành phố với chất lượng cao, hoạt động hiệu quả.
- Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đồng bộ, phù hợp với sự phát triển hạ tầng viễn thông của cả nước.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
- Hình thành xa lộ thông tin nối tới tất cả các quận, huyện, phường, xã trong thành phố bằng cáp quang và các phương thức truyền dẫn băng rộng khác.
- Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động rộng khắp; tỷ lệ sử dụng dịch vụ viễn thông tại các xã tăng cao, xấp xỉ tỷ lệ ở các khu vực trung tâm.
- Các điểm công cộng trong thành phố, khu du lịch được phủ sóng wifi công cộng.
- Chất lượng dịch vụ viễn thông tốt, giá cước rẻ, đáp ứng mọi nhu cầu của nhân dân thành phố.
III. QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2020
1. Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
- Nâng cấp dung lượng các tuyến truyền dẫn viễn thông liên tỉnh; đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng thông rộng trong tương lai. Nâng cấp, bảo vệ hạ tầng công trình các tuyến truyền dẫn viễn thông liên tỉnh đi qua địa bàn thành phố. Xây dựng tuyến truyền dẫn dự phòng, đảm bảo thông tin liên lạc và an toàn khi thiên tai, sự cố xảy ra.
- Nâng cấp trang thiết bị, bảo vệ hạ tầng công trình Đài Thông tin vệ tinh Inmarsat Hải Phòng. Nhằm thực hiện tốt các thông báo cho ngư dân các bản tin dự báo thời tiết biển, cảnh báo thời tiết nguy hiểm như gió bão, động đất, sóng thần, khu vực hạn chế hoạt động trên biển, hướng dẫn phòng tránh, trú bão an toàn. Đặc biệt, tiếp nhận và phối hợp xử lý các trường hợp bị sự cố trên biển.
2. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng (có bảng quy hoạch kèm theo)
a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ hiện tại đã phát triển khá rộng khắp, tất cả các trung tâm quận, huyện đều có điểm phục vụ.
- Do sự phát triển của thương mại điện tử và sự thay đổi trong xu hướng sử dụng dịch vụ của người dân (xu hướng sử dụng dịch vụ trực tuyến, sử dụng dịch vụ tại nhà, thuận tiện, mọi lúc, mọi nơi...) nên các điểm cung cấp dịch vụ như đăng ký, thu cước, giao dịch... trong thời gian tới sẽ hạn chế phát triển. Các doanh nghiệp chủ yếu phát triển điểm cung cấp dịch vụ thông qua mạng lưới đại lý hoặc chuyển qua giao dịch trực tuyến. Phối hợp với doanh nghiệp bưu chính sử dụng cơ sở vật chất và nguồn nhân lực tại 143 điểm bưu điện văn hóa xã thuộc các huyện trên địa bàn thành phố để cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng của các doanh nghiệp viễn thông.
- Quy hoạch điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ đến năm 2020: Duy trì các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng hiện trạng; phát triển mới điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ tại các khu vực có điều kiện kinh tế xã hội phát triển, khu vực phát triển thành thị trấn, khu vực trung tâm các quận, huyện, khu vực có lượng khách hàng lớn nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng.
b) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ
- Giao dịch tự động: cung cấp dịch vụ đăng ký, thanh toán. Lắp đặt tại các nơi công cộng như khu du lịch, khu đô thị mới, bến xe, sân bay, nhà ga, bệnh viện...
- Giai đoạn 2016 - 2017: lắp đặt các điểm giao dịch tự động khu vực bến xe, sân bay, nhà ga,..
- Giai đoạn 2018 - 2020: lắp đặt điểm giao dịch tự động khu đô thị mới, khu du lịch, bệnh viện.
3. Quy hoạch cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm (có bảng quy hoạch kèm theo)
a) Cáp treo trên cột viễn thông
- Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng xây dựng mới tuyến cột treo cáp viễn thông:
+ Khu vực, tuyến, hướng tại vùng nông thôn.
+ Khu vực, tuyến hướng tại khu vực đồi núi, biển đảo.
+ Khu vực hệ thống cột điện lực không đủ điều kiện để các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung hạ tầng hoặc khu vực không có hệ thống cột điện lực.
+ Ngoài những khu vực quy hoạch ngầm hóa mạng cáp viễn thông, khu vực các tuyến đường nhánh tại các quận, huyện (trừ các quận: Lê Chân, Ngô Quyền, Hồng Bàng).
+ Khu vực, tuyến, hướng có địa hình khó khăn, không thể triển khai ngầm hóa.
- Quy hoạch dung lượng cáp tối đa được treo trên mỗi tuyến khoảng 400 đôi.
- Việc treo cáp viễn thông phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn và cảnh quan môi trường.
- Tuyến cột treo cáp phải nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ, trường hợp nằm trên hành lang an toàn đường bộ phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.
- Doanh nghiệp tự chủ động đầu tư xây dựng hạ tầng; trong trường hợp tuyến, hướng cột treo cáp của các doanh nghiệp giống nhau, bắt buộc các doanh nghiệp phải cùng đầu tư, xây dựng và sử dụng chung hệ thống cột treo cáp.
b) Cáp treo trên cột điện
- Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng được treo cáp trên cột điện:
+ Khu vực không còn khả năng đi ngầm cáp trong các công trình ngầm tại khu vực đô thị.
+ Khu vực không thể xây dựng tuyến cột treo cáp viễn thông riêng biệt tại khu vực đô thị.
+ Khu vực chưa thể xây dựng hạ tầng cống bể để hạ ngầm cáp viễn thông.
+ Khu vực có nhu cầu sử dụng dịch vụ thấp: khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biển đảo.
- Trong giai đoạn tới, ngoại trừ những khu vực quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật để ngầm hóa mạng cáp viễn thông, khu vực quy hoạch được xây dựng mới hạ tầng cột treo cáp viễn thông; đối với các khu vực còn lại (ngõ, ngách, khu dân cư, khu vực các xã, phường, thị trấn, tuyến đường nhánh...) cho phép các doanh nghiệp được treo cáp trên cột điện.
- Quy hoạch dung lượng cáp tối đa được treo trên mỗi tuyến khoảng 400 đôi.
- Việc treo cáp viễn thông phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn và cảnh quan môi trường.
- Doanh nghiệp viễn thông đàm phán, phối hợp sử dụng chung cơ sở hạ tầng với các doanh nghiệp, đơn vị chủ quản hệ thống cột điện, cột chiếu sáng tại những khu vực doanh nghiệp viễn thông chưa có hoặc không thể xây dựng hạ tầng cột treo cáp.
c) Cáp ngầm
- Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm (tuy nen, hào, cống bể, ống cáp ...) để đi ngầm hệ thống cáp viễn thông:
+ Khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới.
+ Khu công nghiệp.
+ Khu vực các tuyến đường xây dựng, cải tạo hoặc mở rộng.
- Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng xây dựng các tuyến cáp ngầm, đi ngầm cáp viễn thông trong các công trình ngầm:
+ Khu vực khu công nghiệp, khu kinh tế: Nam Tràng Cát, Nam Đình Vũ, khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải...
+ Khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới: Trung tâm Hành chính - Chính trị thành phố tại Bắc Sông Cấm, khu đô thị xi măng Hải Phòng, khu đô thị Hồ Sen - Cầu Rào, Quang Minh Green City...
+ Khu vực các tuyến đường xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng theo tiến độ xây dựng hạ tầng giao thông: đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, đường cao tốc ven biển Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh, đường Hồ Sen - Cầu Rào II...
- Triển khai xây dựng tuyến cáp ngầm, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đồng bộ với quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng các ngành (giao thông, xây dựng, đô thị, công nghiệp...).
- Chủ đầu tư khu đô thị trong quá trình xây dựng hạ tầng phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các doanh nghiệp viễn thông nhằm xây dựng hạ tầng viễn thông đồng bộ với hạ tầng đô thị.
- Tổ chức, cá nhân trong quá trình triển khai xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, phối hợp với các ngành (điện, cấp thoát nước...) cùng đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm và sử dụng chung.
- Tổ chức, cá nhân sở hữu cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung có trách nhiệm tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có đường dây, cáp, đường ống bố trí vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã xây dựng.
- Các tổ chức, cá nhân có đường dây, cáp, đường ống lắp đặt mới có trách nhiệm bố trí vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã xây dựng.
- Việc lắp đặt, bố trí các đường dây, cáp, đường ống, thiết bị mới vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã xây dựng phải có các giải pháp bảo đảm sự hoạt động bình thường của hệ thống đã có.
- Các loại đường dây, cáp và đường ống sử dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải có dấu hiệu nhận biết riêng để phân biệt.
- Việc quản lý vận hành và sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; các quy định về kỹ thuật; bảo đảm an toàn, mỹ quan đô thị.
- Nguồn vốn đầu tư là nguồn doanh nghiệp. Đối với khu đô thị, khu công nghiệp mới chủ đầu tư có trách nhiệm đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được đầu tư, xây dựng theo quy hoạch để đảm bảo tính đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất, tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng, bảo đảm cảnh quan và môi trường.
b) Ngầm hóa các tuyến cáp treo
- Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng triển khai ngầm hóa các tuyến cáp treo:
+ Khu vực Ủy ban nhân dân thành phố; khu vực trung tâm hành chính, khu vực các Sở, ngành.
+ Khu vực các tuyến đường kiểu mẫu trên địa bàn thành phố (Hoàng Văn Thụ, Đinh Tiên Hoàng, Quang Trung, Trần Hưng Đạo, Điện Biên Phủ...).
+ Các tuyến đường, phố tại khu vực các quận: Lê Chân, Hồng Bàng, Ngô Quyền.
+ Các tuyến đường, phố chính tại khu vực trung tâm các quận: Dương Kinh, Đồ Sơn, Hải An, Kiến An.
+ Khu vực công viên, quảng trường trung tâm.
+ Khu vực các khu du lịch, khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan: khu du lịch Cát Bà, Đồ Sơn, Hòn Dấu..,
+ Khu vực các khu công nghiệp: Đình Vũ, Tràng Duệ...
+ Khu vực các tuyến đường trục chạy qua trung tâm các quận, huyện: quốc lộ 5, quốc lộ 10...
+ Đối với khu vực một số tuyến đường, phố đã có hạ tầng hệ thống cống bể ngầm hóa mạng cáp viễn thông và vẫn còn khả năng lắp đặt thêm cáp viễn thông (Điện Biên Phủ, Chu Văn An, Đà Nẵng, Nguyễn Trãi, Nguyễn Tri Phương, Hoàng Diệu...), khi triển khai ngầm hóa các tuyến cáp treo tại khu vực này bắt buộc các doanh nghiệp phối hợp dùng chung hạ tầng với doanh nghiệp sở hữu hạ tầng cống bể. Trong một số trường hợp (trường hợp dung lượng lắp đặt của hệ thống cống bể đã sử dụng hết) có thể sử dụng giải pháp Maxcell để tăng dung lượng cáp của hệ thống cống bể hiện hữu và giảm chi phí đầu tư, cũng như tiết kiệm thời gian thi công.
- Lộ trình triển khai:
+ Năm 2015: ngầm hóa 4 tuyến đường dải trung tâm thành phố: Quang Trung, Nguyễn Đức Cảnh, Trần Hưng Đạo, Trần Phú.
+ Giai đoạn 2015 - 2017: ngầm hóa một số tuyến cáp treo khu vực quận Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền, khu du lịch Đồ Sơn, Cát Bà.
+ Giai đoạn 2016 - 2017: ưu tiên ngầm hóa các khu vực, tuyến đường phố đối với 10 tuyến đường kiểu mẫu còn lại: Hoàng Văn Thụ, Đinh Tiên Hoàng, Điện Biên Phủ, Cầu Đất, Lê Lợi, Văn Cao, Lạch Tray, Tô Hiệu, Trần Nguyên Hãn, Minh Khai. Khu vực bãi biển Đồ Sơn, khu du lịch Cát Bà.
+ Giai đoạn 2018 - 2020: ngầm hóa một số tuyến cáp treo khu vực trung tâm các huyện, quận Dương Kinh, Hải An, Kiến An, Đồ Sơn.
- Ngầm hóa mạng cáp truyền hình cáp đồng bộ với quá trình ngầm hóa mạng cáp viễn thông. Quá trình thực hiện ngầm hóa triển khai đồng bộ với xây dựng cơ sở hạ tầng các ngành (giao thông, đô thị, xây dựng...) trên địa bàn mỗi khu vực. Ngầm hóa theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp, các ngành.
- Thực hiện ngầm hóa mạng cáp đến hệ thống tủ cáp trên các tuyến đường, tuyến phố, khu dân cư (ngầm hóa tới thuê bao tại các khu vực trung tâm, khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan).
- Đối với các đô thị hiện hữu, Ủy ban nhân dân các quận, huyện theo phân cấp quản lý phải có kế hoạch từng bước đưa ra các tuyến đường phố, để doanh nghiệp viễn thông cải tạo, ngầm hóa hạ tầng mạng cáp.
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được đầu tư, xây dựng theo quy hoạch để đảm bảo tính đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất, tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng, bảo đảm cảnh quan và môi trường.
- Nguồn vốn đầu tư ngầm hóa các tuyến cáp treo chủ yếu từ nguồn doanh nghiệp; tại một số khu vực trung tâm, khu vực trọng điểm có thể huy động nguồn vốn xã hội hóa, nguồn ngân sách đầu tư ngầm hóa, sau đó cho các doanh nghiệp thuê lại hạ tầng. Trong trường hợp, tuyến, hướng ngầm hóa của các doanh nghiệp giống nhau, bắt buộc các doanh nghiệp phối hợp cùng đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng. Tại một số khu vực đã thực hiện ngầm hóa, các doanh nghiệp muốn tham gia cung cấp dịch vụ; phối hợp, đàm phán với doanh nghiệp đã thực hiện ngầm hóa để thuê hạ tầng.
e) Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, truyền hình cáp
- Triển khai cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, truyền hình cáp tại khu vực các quận, khu vực trung tâm các huyện và các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan: buộc gọn hệ thống dây cáp; loại bỏ các sợi cáp, cáp không còn sử dụng; xóa bỏ tình trạng cáp treo tại các ngã tư, tại các nút giao thông; xóa bỏ tình trạng cáp treo cắt ngang qua các tuyến đường, tuyến phố.
- Lộ trình triển khai:
+ Giai đoạn 2015 - 2016: triển khai cải tạo, chỉnh trang hạ tầng mạng cáp viễn thông, truyền hình cáp tại khu vực các quận (Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền…). Chỉnh trang hạ tầng mạng cáp viễn thông 10 tuyến đường kiểu mẫu Hoàng Văn Thụ, Đinh Tiên Hoàng, Điện Biên Phủ, Cầu Đất, Lê Lợi, Văn Cao, Lạch Tray, Tô Hiệu, Trần Nguyên Hãn, Minh Khai.
+ Giai đoạn 2017 - 2020: triển khai cải tạo, chỉnh trang hạ tầng cáp viễn thông, truyền hình cáp tại khu vực trung tâm các huyện; hoàn thiện cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, truyền hình cáp tại khu vực các quận.
f) Hệ thống tổng đài, điểm chuyển mạch
- Triển khai thực hiện xây dựng mới các điểm chuyển mạch, tổng đài tại các khu vực tuyến đường mới xây dựng và khu đô thị mới, khu dân cư mới. Các xã phát triển lên thành thị trấn để đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân ở các khu vực mới phát triển.
- Xây dựng thêm các điểm chuyển mạch tại các tuyến đường mới xây dựng như: đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng; đường cao tốc ven biển Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh; đường Bắc Sơn - Nam Hải, Tràng Cát - Tân Vũ - Lạch Tray; trục trung tâm đô thị Bắc Sông Cấm; trục đi Minh Đức; Nam Đồ Sơn; An Lão và Kiến Thụy.
- Xây dựng thêm các điểm chuyển mạch tại các khu đô thị mới: Trung tâm Hành chính - Chính trị thành phố tại Bắc Sông Cấm, khu đô thị xi măng Hải Phòng, khu đô thị ven sông Lạch Tray, khu đô thị tại quận Dương Kinh, khu đô thị tại quận Kiến An, khu đô thị Tây Bắc, khu đô thị Cát Bi, khu đô thị đường Phạm Văn Đồng, khu đô thị mới dọc hai bờ sông Hồng và khu vực dải đất ven biển chạy dọc giữa đường trục trung tâm và đê biển, dải đô thị Đồ Sơn - Cầu Rào, khu đô thị Cái Giá Cát Bà, khu đô thị mới Hồ Sen - Cầu Rào, khu Đô thị xanh Quang Minh (Quang Minh Green City)...
- Khu vực các xã phát triển thành thị trấn: xã Quảng Thanh, xã Lưu Kiếm, xã Hòa Bình, xã Hùng Thắng, xã Tam Cường, khu vực huyện Bạch Long Vỹ.
4. Quy hoạch cột ăng ten trạm thu phát sóng thông tin di động (có bảng quy hoạch kèm theo)
a) Khu vực yêu cầu cảnh quan đô thị
- Quy hoạch xây dựng, phát triển loại cột ăng ten không cồng kềnh (A1) tại các khu vực yêu cầu cảnh quan đô thị:
+ Khu vực trung tâm hành chính (Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân quận, huyện; khu vực các Sở, ngành).
+ Khu du lịch: Đồ Sơn, Cát Bà, Hòn Dáu….
+ Khu vực công viên, vườn hoa (Phạm Văn Đồng, Nguyễn Du, Nguyễn Văn Trỗi, Nguyễn Bỉnh Khiêm…), quảng trường trung tâm.
+ Khu vực các tuyến đường kiểu mẫu trên địa bàn thành phố (Hoàng Văn Thụ, Đinh Tiên Hoàng, Quang Trung, Trần Hưng Đạo, Điện Biên Phủ…).
+ Khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới.
+ Khu vực các tuyến đường, phố có yêu cầu cao về mỹ quan.
- Cột ăng ten thu phát sóng loại A1 với đặc điểm là cột ngụy trang ẩn vào công trình kiến trúc hoặc cột được xây dựng trên các công trình xây dựng với chiều cao cột ăng ten không quá 3m. Do đó, rất hạn chế trong việc dùng chung hạ tầng giữa các doanh nghiệp, chủ yếu các doanh nghiệp chủ động đầu tư, quản lý và sử dụng hạ tầng.
- Tại một số khu vực trọng điểm, các khu du lịch... có thể kết hợp phương án huy động nguồn vốn đầu tư từ các nguồn khác (nguồn xã hội hóa...) đầu tư xây dựng hạ tầng, sau đó cho các doanh nghiệp viễn thông thuê lại.
- Từng bước chuyển đổi hạ tầng cột ăng ten loại A2a tại khu vực yêu cầu cảnh quan đô thị (có khoảng cách ≤ 80m so với tim đường) sang cột ăng ten loại A1 theo lộ trình quy hoạch.
b) Khu vực xây dựng trên các công trình xây dựng
- Quy hoạch xây dựng, phát triển cột ăng ten không cồng kềnh loại A1 đối với các vị trí có yêu cầu cao về mỹ quan đô thị; đối với các vị trí còn lại quy hoạch cột ăng ten cồng kềnh loại A2a, công trình xây dựng đảm bảo an toàn và chịu được bão cấp 15. Các khu vực quy hoạch gồm:
+ Khu vực đô thị.
+ Khu vực nông thôn.
+ Khu vực có quỹ đất hạn chế, không đủ điều kiện để xây dựng lắp đặt cột ăng ten trên mặt đất.
+ Khu vực mở rộng vùng phủ sóng mạng thông tin di động tại các tuyến đường mới xây dựng như: đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng; đường cao tốc ven biển Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh; đường Bắc Sơn - Nam Hải, Tràng Cát - Tân Vũ - Lạch Tray; trục trung tâm đô thị Bắc Sông Cấm; trục đi Minh Đức; Nam Đồ Sơn; An Lão và Kiến Thụy.
+ Khu vực mở rộng vùng phủ sóng, dung lượng mạng thông tin di động tại các khu đô thị: Trung tâm Hành chính - Chính trị thành phố tại Bắc Sông Cấm, khu đô thị xi măng Hải Phòng; khu đô thị ven sông Lạch Tray; khu đô thị quận Dương Kinh và quận Kiến An; khu đô thị Tây Bắc; khu đô thị Cát Bi; khu đô thị đường Phạm Văn Đồng; khu đô thị mới dọc hai bờ sông Hồng và khu vực dải đất ven biển chạy dọc giữa đường trục trung tâm và đê biển; dải đô thị Đồ Sơn - Cầu Rào; khu đô thị Cái Giá Cát Bà; khu đô thị mới Hồ Sen - Cầu Rào; khu Đô thị xanh Quang Minh (Quang Minh Green City).
+ Khu vực mở rộng vùng phủ sóng, dung lượng mạng thông tin di động khu vực các xã phát triển thành thị trấn: xã Quảng Thanh, xã Lưu Kiếm, xã Hòa Bình, xã Hùng Thắng, xã Tam Cường, khu vực huyện Bạch Long Vỹ.
- Nguồn vốn đầu tư: nguồn doanh nghiệp.
- Xây dựng, phát triển hạ tầng cột ăng ten tại khu vực quy hoạch chủ yếu theo hướng dùng chung (đặc biệt chú trọng tại khu vực đô thị và các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan).
+ Các doanh nghiệp cùng phối hợp đầu tư và sử dụng chung hạ tầng theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận.
c) Khu vực xây dựng cột ăng ten trên mặt đất
- Quy hoạch xây dựng, phát triển cột ăng ten cồng kềnh loại A2b, công trình xây dựng đảm bảo an toàn, chịu được bão cấp 15 và tác động của biến đổi khí hậu tại các khu vực sau:
+ Khu vực đô thị (ngoại trừ các khu vực yêu cầu cảnh quan đô thị và khu vực các phường trung tâm).
+ Khu vực nông thôn.
+ Khu vực ven biển, đảo: Thủy Nguyên, Cát Hải, Bạch Long Vĩ, Tiên Lãng, Kiến Thụy...
+ Khu vực xây dựng cột ăng ten cồng kềnh trên mặt đất sử dụng chung cơ sở hạ tầng: các tuyến đường, phố khu vực các quận nội thành không bắt buộc phải xây dựng cột ăng ten loại A1. Khu vực các tuyến đường thị trấn các huyện không bắt buộc phải xây dựng cột ăng ten loại A1 để giảm số lượng cột ăng ten thu phát sóng mạng thông tin di động đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng chung cơ sở hạ tầng khi tiến hành xây dựng các cột ăng ten tại địa bàn trên cơ sở giảm số lượng các cột ăng ten cồng kềnh, đồng thời tăng cường sử dụng các cột ăng ten không cồng kềnh, thân thiện môi trường.
- Doanh nghiệp tự chủ động trong vấn đề thuê đất để xây dựng hạ tầng: thuê đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp hoặc đất tại khu vực đô thị tạm thời chưa sử dụng. Doanh nghiệp phải chấp nhận di dời hạ tầng khi diện tích đất bị thu hồi.
d) Cải tạo, sắp xếp hệ thống ăng ten thu phát sóng thông tin di động
- Đối tượng thực hiện cải tạo:
+ Cột ăng ten trạm thu phát sóng thuộc khu vực đô thị, khu trung tâm hành chính, khu di tích, khu du lịch, khu vực tập trung đông dân cư (khu vực các phường và khu vực thị trấn các huyện).
+ Cột ăng ten trạm thu phát sóng tại khu vực các tuyến đường kiểu mẫu.
+ Cột ăng ten trạm thu phát sóng loại A2a, các cột ăng ten có vị trí chưa hợp lý, chưa đảm bảo mỹ quan (có khoảng cách ≤ 80m so với tim đường).
+ Các cột ăng ten không phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng của thanh phố, cột không có giấy phép xây dựng.
+ Cột ăng ten trạm thu phát sóng có vị trí gần mặt đường, độ cao không hợp lý, ảnh hưởng tới mỹ quan.
- Phương hướng thực hiện cải tạo:
+ Cải tạo cột ăng ten trạm thu phát sóng loại A2a thành cột ăng ten loại A1a, A1b để đảm bảo mỹ quan đô thị; cải tạo theo lộ trình thực hiện quy hoạch.
+ Sử dụng chung cơ sở hạ tầng: chuyển các cột ăng ten trạm thu phát sóng không đảm bảo mỹ quan, các cột ăng ten có khoảng cách quá gần nhau về vị trí mới phù hợp hơn (vị trí có đủ điều kiện về cơ sở hạ tầng cho các doanh nghiệp dùng chung; vị trí đảm bảo yêu cầu về mỹ quan).
+ Tiến hành tháo dỡ, di dời hệ thống cột ăng ten chưa có giấy phép xây dựng có vị trí không phù hợp (gần mặt đường, độ cao không hợp lý, ảnh hưởng tới mỹ quan đô thị, cảnh quan kiến trúc, không đảm bảo an toàn); hoặc có vị trí phù hợp (đảm bảo mỹ quan, cảnh quan kiến trúc, đảm bảo an toàn).
- Vị trí, khu vực thực hiện cải tạo:
+ Các quận: Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Kiến An, Hải An, Dương Kinh, Đồ Sơn.
+ Huyện An Dương: các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ đoạn thị trấn An Dương.
+ Huyện An Lão: các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ đoạn thị trấn An Lão
+ Huyện Cát Hải: các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ đoạn qua thị trấn Cát Hải, khu du lịch Cát Bà.
+ Huyện Kiến Thụy: các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ đoạn thị trấn Núi Đối.
+ Huyện Thủy Nguyên: các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ đoạn thị trấn Minh Đức, Núi Đèo.
+ Huyện Tiên Lãng: các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ đoạn thị trấn Tiên Lãng.
+ Huyện Vĩnh Bảo: các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ đoạn thị trấn Vĩnh Bảo.
- Khu vực ưu tiên chuyển đổi cột ăng ten loại A2a sang cột ăng ten loại A1: Hoàng Văn Thụ, Đinh Tiên Hoàng, Quang Trung, Trần Hưng Đạo, Điện Biên Phủ (từ nút giao thông Ngã 3 Điện Biên Phủ - Tam Bạc đến nút giao thông Ngã 4 Trần Phú - Điện Biên Phủ), Cầu Đất, Lê Lợi, Trần Phú, Văn Cao (từ nút giao thông Ngã 3 Nguyễn Bỉnh Khiêm - Văn Cao đến ngõ An Khê số 231 Văn Cao, Lạch Tray, Điện Biên Phủ (từ nút giao thông Ngã 4 Trần Phú - Điện Biên Phủ đến Ngã 6 cũ), Tô Hiệu, Trần Nguyên Hãn, Nguyễn Đức Cảnh; Văn Cao (từ ngõ 231 phố Văn Cao đến nút giao thông Ngã 3 Văn Cao - Ngô Gia Tự); Khu vực bãi biển Đồ Sơn, khu du lịch Cát Bà, khu vực quảng trường trung tâm thành phố.
- Đầu tư cải tạo hạ tầng cột ăng ten trạm thu phát sóng thông tin di động nguồn vốn chủ yếu từ doanh nghiệp; ngoài ra trong một số trường hợp, tại một số khu vực có thể huy động một số nguồn vốn khác (huy động nguồn vốn xã hội hóa, nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách).
- Đối với các cột ăng ten trạm thu phát sóng không đảm bảo mỹ quan, các cột ăng ten có khoảng cách quá gần nhau; triển khai thực hiện cải tạo chuyển các cột ăng ten về vị trí mới phù hợp hơn (vị trí có đủ điều kiện về cơ sở hạ tầng cho các doanh nghiệp dùng chung; vị trí đảm bảo yêu cầu về mỹ quan). Các doanh nghiệp cùng phối hợp đầu tư và sử dụng cơ sở hạ tầng vị trí xây dựng cột ăng ten theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận.
5. Quy hoạch cột ăng ten phát sóng phát thanh, truyền hình
- Tiếp tục duy trì các phương thức truyền dẫn phát sóng đa dạng: truyền dẫn phát sóng tương tự (Analog), truyền dẫn phát sóng trên mạng lưới truyền hình cáp, truyền dẫn phát sóng trên mạng Internet, truyền dẫn phát sóng trên vệ tinh, truyền dẫn phát sóng số mặt đất.
- Từng bước xây dựng hạ tầng truyền dẫn phát sóng số trên địa bàn thành phố. Trước ngày 31/12/2015, kết thúc phát sóng bằng công nghệ Analog, chuyển toàn bộ sang phát sóng số.
- Nâng cấp, cải tạo hệ thống hạ tầng truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình hiện tại.
- Quy hoạch xây dựng hạ tầng truyền dẫn phát sóng số trên địa bàn thành phố trên cơ sở lắp đặt tại các vị trí đài phát thanh truyền quận, huyện hiện tại nhằm tiết kiệm chi phí xây dựng hạ tầng. Do xây dựng, lắp đặt tại các vị trí đài phát thanh, truyền hình hiện tại nên quy mô công trình không thay đổi so với hiện trạng. Tiến hành nâng cấp, cải tạo một số hạng mục công trình, đảm bảo đủ điều kiện xây dựng, lắp đặt thiết bị.
- Ngoài các khu vực, địa điểm lắp đặt trên, triển khai lắp đặt các điểm phát lại tại khu vực các xã, phường trên địa bàn thành phố đảm bảo yêu cầu về vùng phủ sóng.
- Giai đoạn đến 2020, tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng hệ thống đài truyền thanh cơ sở (truyền thanh không dây) tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố, đảm bảo đến 2020: 100% xã, phường, thị trấn có đài truyền thanh cơ sở (đài truyền thanh không dây).
6. Quy hoạch điểm phát sóng Internet không dây
- Xây dựng các điểm truy nhập Internet không dây phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong giao dịch giữa các cơ quan nhà nước với người dân phục vụ phát triển du lịch, giáo dục. Cho phép truy cập miễn phí thông tin của thành phố Hải Phòng, các thông tin về tiềm năng, thế mạnh, chính sách của thành phố, thông tin về khoa học công nghệ trong các lĩnh vực nông nghiệp giáo dục... góp phần cho phát triển kinh tế, xã hội của thành phố.
- Xây dựng, lắp đặt các điểm truy nhập Internet không dây phát sóng tại các khu vực:
+ Khu vực trung tâm: quận Hồng Bàng, quận Lê Chân, quận Ngô Quyền.
+ Khu vực du lịch, khu di tích - văn hóa: khu du lịch Đồ Sơn đảo Cát Bà...
+ Đến năm 2015: lắp đặt các điểm phát sóng wifi công cộng tại khu vực các quận trung tâm Ngô Quyền, Lê Chân, Hồ Bàng, Đồ Sơn (phường Vạn Hương) và khu vực các khu du lịch (Đồ Sơn, Cát Bà…), khu vực sân bay Cát Bi.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2025
1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
- Phát triển mạng vô tuyến băng rộng tốc độ cao trên địa bàn thành phố, phát triển hạ tầng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ trên địa bàn thành phố đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân, phục vụ phát triển du lịch, giáo dục, y tế...
- 100% các tuyến phố khu vực nội thành, các khu du lịch có điểm phát sóng Internet không dây, mở rộng vùng phủ sóng Internet không dây tại khu vực thị trấn và khu vực trung tâm xã.
- Giai đoạn 2021 - 2025: phát triển thêm khoảng 150 điểm phát sóng Internet không dây khu trên địa bàn thành phố.
2. Cột ăng ten
a) Định hướng phát triển
- Phát triển hạ tầng viễn thông thụ động theo hướng sử dụng chung: các doanh nghiệp phối hợp cùng đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng (nhà trạm, cột ăng ten...) và sử dụng chung, phân chia theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận giữa các doanh nghiệp. Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng hệ thống cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động đạt khoảng 30%.
- Phát triển mạnh hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng ngụy trang: cột ăng ten có kích thước và quy mô nhỏ gọn, thân thiện môi trường, ngụy trang ẩn vào các công trình kiến trúc và cảnh quan xung quanh, đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Ứng dụng và phát triển các giải pháp kiến trúc mạng truy nhập vô tuyến mới (lightRadio, cloud RAN...) giảm thiểu số lượng các nhà trạm thông tin di động, giảm chi phí về năng lượng, chi phí thuê địa điểm, chi phí bảo vệ:
+ Vật tư, trang thiết bị có kích thước nhỏ gọn.
+ Tiết kiệm năng lượng.
+ Thân thiện môi trường.
+ Tiết kiệm chi phí đầu tư.
+ Nâng cao chất lượng dịch vụ: tăng băng thông cho mỗi thuê bao qua việc triển khai các ăng-ten cỡ nhỏ khắp mọi nơi.
- Ứng dụng và phát triển các giải pháp vô tuyến thông minh (dựa trên công nghệ SDR - Software Defined Radio) giúp việc sử dụng cảm ứng, nhận diện và sử dụng phổ tần số vô tuyến hiệu quả hơn theo thời gian, không gian và tần số.
- Phát triển hệ thống ăng ten trạm thu phát sóng theo công nghệ đa tần: một ăng ten có thể thu phát trên nhiều dải tần khác nhau. Đây là cơ sở để các doanh nghiệp đầu tư sử dụng chung hạ tầng, tiết kiệm chi phí (nhiều doanh nghiệp cùng sử dụng chung hạ tầng một ăng ten, mỗi doanh nghiệp thu phát trên một băng tần khác nhau).
b) Cải tạo, sắp xếp hệ thống cột ăng ten
- Cải tạo cột ăng ten trạm thu phát sóng loại A2a thành cột ăng ten loại A1a, A1b để đảm bảo mỹ quan đô thị; cải tạo theo lộ trình thực hiện quy hoạch.
- Trạm có vị trí không phù hợp: gần mặt đường, độ cao không hợp lý, ảnh hưởng tới mỹ quan đô thị, cảnh quan kiến trúc, không đảm bảo an toàn: tiến hành tháo dỡ, di dời.
- Vị trí, khu vực thực hiện cải tạo: cải tạo các cột ăng ten các tuyến đường chính khu vực các quận nội thành, thị trấn các huyện.
- Giai đoạn 2021 - 2025: cải tạo khoảng 200 cột ăng ten loại A2a sang cột ăng ten loại A1.
3. Cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
- Phát triển các dịch vụ mạng băng rộng, phát triển thiết bị viễn thông theo xu hướng hội tụ.
- Xây dựng mạng lưới truyền dẫn quang đồng bộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng. Ngầm hóa mạng ngoại vi theo diện rộng trên toàn địa bàn thành phố, trung tâm các huyện.
- Ngầm hóa hệ thống cáp viễn thông các tuyến đường mới xây dựng, các tuyến đường xây dựng mới, khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các tuyến đường được nâng cấp cải tạo giai đoạn 2021-2025.
- Ngầm hóa các tuyến cáp treo khu vực các quận nội thành, khu vực thị trấn các huyện.
- Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp treo tại khu vực các quận, khu vực trung tâm các huyện chưa có khả năng ngầm hóa.
- Đến năm 2025: có khoảng 50-60% các tuyến phố trên địa bàn thành phố có hạ tầng kỹ thuật ngầm; 50-70% hạ tầng mạng cáp viễn thông trên địa bàn thành phố được ngầm hóa.
- Cáp quang hóa hầu hết hệ thống mạng cáp ngoại vi khu vực thành phố đến tủ chia cáp và đến từng đường dây thuê bao.
V. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Nhu cầu sử dụng đất phát triển hạ tầng viễn thông thụ động chủ yếu dành cho việc xây dựng, lắp đặt mới các vị trí cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động (cột ăng ten loại A2b) và xây dựng phát triển điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng. Đối với các cột ăng ten thu phát sóng loại A1, A2a do được xây dựng, lắp đặt trên các công trình đã được xây dựng từ trước nên nhu cầu sử dụng đất không được tính đến.
1. Nhu cầu sử dụng đất xây dựng hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng
- Đối với mỗi vị trí cột ăng ten thu phát sóng loại A2b lắp đặt mới, nhu cầu sử dụng đất khoảng 500 m2/vị trí. Diện tích đất xây dựng cột ăng ten loại A2b do doanh nghiệp tự đi thuê của các tổ chức, cá nhân với thời gian nhất định.
- Doanh nghiệp căn cứ vào Quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn để xây dựng hạ tầng.
- Doanh nghiệp tự chủ động thuê đất để xây dựng, phát triển hạ tầng: thuê đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp.
- Đối với các vị trí cột ăng ten thuê đất nông nghiệp để xây dựng: doanh nghiệp tạo điều kiện cho người dân canh tác, sản xuất trên diện tích đất trong điều kiện cho phép.
- Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các cơ chế ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp trong vấn đề thuê đất, thủ tục cấp phép đối với các vị trí quy hoạch cột ăng ten loại A2b dùng chung hạ tầng.
2. Nhu cầu sử dụng đất xây dựng hạ tầng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ (điểm giao dịch, chăm sóc khách hàng) chủ yếu xây dựng, lắp đặt trên công trình đi thuê (thuê ngắn hạn hoặc dài hạn), quy mô mỗi điểm khoảng 100m2/điểm. Nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020: 19 x 100 = 1.900 m2 = 0,19 ha.
VI. DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

TT

Dự án

Nguồn vốn giai đoạn 2016 - 2020

Tổng vốn đầu tư
(tỷ đồng)

Doanh nghiệp, xã hội

Ngân sách thành phố

Ngân sách Trung ương

1

Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia

-

30,00

30,00

2

Xây dựng điểm giao dịch viễn thông có người phục vụ

15,20

-

15,20

3

Xây dựng hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động

990,00

-

990,00

4

Cải tạo cột ăng ten

75,00

-

75,00

5

Hạ tầng cột treo cáp

15,00

-

15,00

6

Chỉnh trang mạng cáp treo

10,00

-

10,00

7

Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm

600,00

-

600,00

8

Lắp đặt điểm truy nhập Internet không dây

2,50

10,00

-

12,50

9

Lắp đặt điểm giao dịch viễn thông tự động

0,30

-

0,30

10

Nâng cao năng lực quản lý nhà nước để quản lý, thực hiện quy hoạch. (Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông).

-

3,00

-

3,00

Tổng

1.708,00

13,00

30,00

1.751,00

Quy mô, diện tích đất sử dụng và tổng mức đầu tư của các công trình, dự án trong danh mục nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong từng giai đoạn lập dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
VII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về quản lý Nhà nước
Quản lý, quy hoạch xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn thành phố theo định hướng các doanh nghiệp cùng đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng.
Quản lý chặt chẽ việc xây dựng, phát triển hạ tầng hệ thống trạm thu phát sóng thông tin di động (quy định về cấp phép xây dựng, lắp đặt). Xử lý nghiêm các doanh nghiệp vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện.
Tuyên truyền phổ biến các quy định, chính sách về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng mạng viễn thông nói riêng; cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy hoạch, đầu tư, phát triển viễn thông hiệu quả, bền vững.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại địa phương. Xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông, vi phạm quy định về sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông và ngầm hóa mạng ngoại vi.
Tăng cường quản lý, giám sát chất lượng thiết bị, dịch vụ và công trình viễn thông đảm bảo quyền lợi người sử dụng.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng, khai thác hiệu quả hạ tầng viễn thông phòng ngừa thiên tai. Nâng cao ý thức của người dân đối với trách nhiệm thông báo thông tin phục vụ cho công tác tìm kiếm cứu nạn.
Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về viễn thông, đặc biệt là cán bộ đầu ngành, trình độ chuyên môn sâu.
Đối với mỗi khu vực (tuyến đường, tuyến phố...), thành phố thực hiện quy định cấp phép 1 lần về xây dựng ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi (cấp phép 1 lần cho nhiều doanh nghiệp) tránh sự phát triển chồng chéo giữa các doanh nghiệp.
Đối với khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu du lịch, tuyến đường xây dựng mới hạ tầng mạng cáp viễn thông ngầm hóa ngay thời điểm xây dựng nhằm đảm bảo thực hiện đồng bộ với các ngành và đảm bảo mỹ quan đô thị.
Nghiên cứu, bám sát việc triển khai thực hiện quy hoạch của các ngành có liên quan (giao thông, xây dựng...) và quy hoạch các địa phương nhằm phát triển hạ tầng mạng cáp viễn thông, mạng thông tin di động đồng bộ.
Giám sát chặt chẽ việc xây dựng phát triển hạ tầng mạng thông tin di động, mạng cáp viễn thông trên địa bàn thành phố. Giải quyết tranh chấp và xử lý các doanh nghiệp vi phạm.
Ủy ban nhân dân các quận, huyện phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông và các sở ngành liên quan để quản lý việc xây dựng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn quản lý.
2. Phát triển hạ tầng
Thành phố có cơ chế khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng, phát triển hạ tầng mạng lưới.
Thành phố công bố quy hoạch chung trên toàn thành phố và lộ trình thực hiện để các doanh nghiệp tiến hành đầu tư xây dựng mạng lưới trên địa bàn thành phố (vị trí trạm BTS, hệ thống cống bể cáp…). Khi doanh nghiệp xin giấy phép, cơ quan chức năng có thẩm quyền căn cứ vào quy hoạch, cấp phép cho đơn vị thực hiện việc xây dựng hạ tầng viễn thông theo quy định.
Doanh nghiệp phối hợp thực hiện phát triển cơ sở hạ tầng dùng chung thông qua Sở Thông tin và Truyền thông. Khi doanh nghiệp có nhu cầu xây dựng mạng lưới trên địa bàn thành phố (cột trụ ăng ten, nhà trạm, cống bể cáp...) và xin giấy phép, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ thông báo tới các doanh nghiệp còn lại, định hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp tại vị trí đó.
Sau thời gian nhất định (03 tháng), nếu các doanh nghiệp khác không có phản hồi, doanh nghiệp đó không được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại vị trí đó trong thời gian tới.
Doanh nghiệp cùng đầu tư xây dựng hạ tầng và chia sẻ hạ tầng theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận (nếu có).
3. Cơ chế chính sách
Ban hành các quy định/quy chế về: ngầm hóa hạ tầng mạng cáp viễn thông trên địa bàn thành phố; cấp phép xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng viễn thông.
Ban hành cơ chế ưu đãi, tạo điều kiện hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại các khu vực điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn.
Ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông theo hình thức xã hội hóa; ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng mạng thông tin di động, mạng ngoại vi ứng dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại.
Ban hành các quy định về dành quỹ đất xây dựng hạ tầng viễn thông trong quá trình xây dựng hạ tầng giao thông, khu đô thị, khu công nghiệp mới.
Hoàn thiện và vận hành cơ chế quản lý thống nhất hạ tầng viễn thông biển, hải đảo trong các tình huống thiên tai và đảm bảo an ninh, quốc phòng. Ban hành các cơ chế, chính sách huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn tài nguyên mạng viễn thông vùng biển, đảo.
Phối hợp xây dựng cơ chế và chính sách để Nhà nước ưu đãi, hỗ trợ cho các doanh nghiệp viễn thông, các đơn vị truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình nhằm cung cấp các dịch vụ thông tin liên lạc cho vùng biển, đảo đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng.
Có cơ chế hỗ trợ kinh phí cho các doanh nghiệp khi thực hiện di dời hạ tầng viễn thông theo định hướng phát triển của thành phố.
Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi doanh nghiệp tham gia thị trường bình đẳng. Tạo lập thị trường cạnh tranh, phát triển lành mạnh.
4. Giải pháp thực hiện đồng bộ quy hoạch
Doanh nghiệp cùng đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng: các doanh nghiệp viễn thông phối hợp cùng đầu tư xây dựng hạ tầng và chia sẻ hạ tầng theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận nhằm tiết kiệm các chi phí về nguồn vốn đầu tư và đảm bảo yêu cầu về mỹ quan đô thị.
Tuy nhiên, để thực hiện theo phương án này cần hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách, hệ thống các văn bản pháp quy, đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa các doanh nghiệp, các cấp, các ngành...
5. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Nguồn vốn trong đầu tư, phát triển hạ tầng mạng viễn thông chủ yếu từ hai nguồn chính: doanh nghiệp và ngân sách. Ngân sách nhà nước đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế - xã hội trên cơ sở đó doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng mạng viễn thông. Đối với hạ tầng mạng viễn thông phát triển riêng (hạ tầng xây dựng không dựa trên hạ tầng kinh tế - xã hội) nguồn vốn chủ yếu do doanh nghiệp đầu tư.
Huy động nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp để xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn thành phố. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp thông qua cơ chế, chính sách ưu tiên đầu tư phát triển.
Các doanh nghiệp viễn thông phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan để lồng ghép, kết hợp thực hiện các dự án khác có cùng mục tiêu, nhiệm vụ và địa điểm để tránh trùng lặp gây lãng phí về nhân lực và tài chính; đặc biệt các dự án đầu tư hạ tầng viễn thông cần thực hiện đồng bộ với quá trình đầu tư các hạ tầng kinh tế - xã hội khác để phát huy tối đa hiệu quả.
Huy động nguồn vốn đầu tư theo hình thức xã hội hóa, khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng các trạm thu phát sóng thông tin di động, hệ thống hạ tầng kỹ thuật mạng ngoại vi và cho các doanh nghiệp viễn thông thuê lại hạ tầng.
Huy động nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại các khu vực có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, nhu cầu sử dụng dịch vụ còn thấp; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn thành phố.
Đối với dự án số hóa phương thức truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình, cần tận dụng nguồn vốn từ quỹ số hóa quốc gia, hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho người dân trong thành phố.

Content:
Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025” với những nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
- Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương phải bảo đảm phù hợp, đồng bộ với quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật của các ngành khác tại địa phương và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan; đáp ứng yêu cầu về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật giữa các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, giữa các ngành; đáp ứng yêu cầu kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh, quốc phòng trên địa bàn nhằm phát triển và khai thác cơ sở hạ tầng viễn thông bền vững, hiệu quả, nâng cao chất lượng dịch vụ, an toàn mạng lưới viễn thông, hiệu, quả sử dụng tài nguyên đất, tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng; đồng thời đáp ứng yêu cầu bảo vệ cảnh quan môi trường, nhất là tại các đô thị.
- Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động ứng dụng các công nghệ mới, đồng bộ, hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho mọi doanh nghiệp tham gia thị trường; xây dựng phát triển hạ tầng mạng lưới. Tạo lập thị trường cạnh tranh, phát triển lành mạnh, bình đẳng. Xã hội hóa trong xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
- Xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động có công nghệ hiện đại ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực, có độ bao phủ rộng khắp trên địa bàn thành phố với chất lượng cao, hoạt động hiệu quả.
- Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đồng bộ, phù hợp với sự phát triển hạ tầng viễn thông của cả nước.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
- Hình thành xa lộ thông tin nối tới tất cả các quận, huyện, phường, xã trong thành phố bằng cáp quang và các phương thức truyền dẫn băng rộng khác.
- Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động rộng khắp; tỷ lệ sử dụng dịch vụ viễn thông tại các xã tăng cao, xấp xỉ tỷ lệ ở các khu vực trung tâm.
- Các điểm công cộng trong thành phố, khu du lịch được phủ sóng wifi công cộng.
- Chất lượng dịch vụ viễn thông tốt, giá cước rẻ, đáp ứng mọi nhu cầu của nhân dân thành phố.
III. QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2020
1. Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
- Nâng cấp dung lượng các tuyến truyền dẫn viễn thông liên tỉnh; đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng thông rộng trong tương lai. Nâng cấp, bảo vệ hạ tầng công trình các tuyến truyền dẫn viễn thông liên tỉnh đi qua địa bàn thành phố. Xây dựng tuyến truyền dẫn dự phòng, đảm bảo thông tin liên lạc và an toàn khi thiên tai, sự cố xảy ra.
- Nâng cấp trang thiết bị, bảo vệ hạ tầng công trình Đài Thông tin vệ tinh Inmarsat Hải Phòng. Nhằm thực hiện tốt các thông báo cho ngư dân các bản tin dự báo thời tiết biển, cảnh báo thời tiết nguy hiểm như gió bão, động đất, sóng thần, khu vực hạn chế hoạt động trên biển, hướng dẫn phòng tránh, trú bão an toàn. Đặc biệt, tiếp nhận và phối hợp xử lý các trường hợp bị sự cố trên biển.
2. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng (có bảng quy hoạch kèm theo)
a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ hiện tại đã phát triển khá rộng khắp, tất cả các trung tâm quận, huyện đều có điểm phục vụ.
- Do sự phát triển của thương mại điện tử và sự thay đổi trong xu hướng sử dụng dịch vụ của người dân (xu hướng sử dụng dịch vụ trực tuyến, sử dụng dịch vụ tại nhà, thuận tiện, mọi lúc, mọi nơi...) nên các điểm cung cấp dịch vụ như đăng ký, thu cước, giao dịch... trong thời gian tới sẽ hạn chế phát triển. Các doanh nghiệp chủ yếu phát triển điểm cung cấp dịch vụ thông qua mạng lưới đại lý hoặc chuyển qua giao dịch trực tuyến. Phối hợp với doanh nghiệp bưu chính sử dụng cơ sở vật chất và nguồn nhân lực tại 143 điểm bưu điện văn hóa xã thuộc các huyện trên địa bàn thành phố để cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng của các doanh nghiệp viễn thông.
- Quy hoạch điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ đến năm 2020: Duy trì các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng hiện trạng; phát triển mới điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ tại các khu vực có điều kiện kinh tế xã hội phát triển, khu vực phát triển thành thị trấn, khu vực trung tâm các quận, huyện, khu vực có lượng khách hàng lớn nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng.
b) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ
- Giao dịch tự động: cung cấp dịch vụ đăng ký, thanh toán. Lắp đặt tại các nơi công cộng như khu du lịch, khu đô thị mới, bến xe, sân bay, nhà ga, bệnh viện...
- Giai đoạn 2016 - 2017: lắp đặt các điểm giao dịch tự động khu vực bến xe, sân bay, nhà ga,..
- Giai đoạn 2018 - 2020: lắp đặt điểm giao dịch tự động khu đô thị mới, khu du lịch, bệnh viện.
3. Quy hoạch cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm (có bảng quy hoạch kèm theo)
a) Cáp treo trên cột viễn thông
- Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng xây dựng mới tuyến cột treo cáp viễn thông:
+ Khu vực, tuyến, hướng tại vùng nông thôn.
+ Khu vực, tuyến hướng tại khu vực đồi núi, biển đảo.
+ Khu vực hệ thống cột điện lực không đủ điều kiện để các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung hạ tầng hoặc khu vực không có hệ thống cột điện lực.
+ Ngoài những khu vực quy hoạch ngầm hóa mạng cáp viễn thông, khu vực các tuyến đường nhánh tại các quận, huyện (trừ các quận: Lê Chân, Ngô Quyền, Hồng Bàng).
+ Khu vực, tuyến, hướng có địa hình khó khăn, không thể triển khai ngầm hóa.
- Quy hoạch dung lượng cáp tối đa được treo trên mỗi tuyến khoảng 400 đôi.
- Việc treo cáp viễn thông phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn và cảnh quan môi trường.
- Tuyến cột treo cáp phải nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ, trường hợp nằm trên hành lang an toàn đường bộ phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.
- Doanh nghiệp tự chủ động đầu tư xây dựng hạ tầng; trong trường hợp tuyến, hướng cột treo cáp của các doanh nghiệp giống nhau, bắt buộc các doanh nghiệp phải cùng đầu tư, xây dựng và sử dụng chung hệ thống cột treo cáp.
b) Cáp treo trên cột điện
- Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng được treo cáp trên cột điện:
+ Khu vực không còn khả năng đi ngầm cáp trong các công trình ngầm tại khu vực đô thị.
+ Khu vực không thể xây dựng tuyến cột treo cáp viễn thông riêng biệt tại khu vực đô thị.
+ Khu vực chưa thể xây dựng hạ tầng cống bể để hạ ngầm cáp viễn thông.
+ Khu vực có nhu cầu sử dụng dịch vụ thấp: khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biển đảo.
- Trong giai đoạn tới, ngoại trừ những khu vực quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật để ngầm hóa mạng cáp viễn thông, khu vực quy hoạch được xây dựng mới hạ tầng cột treo cáp viễn thông; đối với các khu vực còn lại (ngõ, ngách, khu dân cư, khu vực các xã, phường, thị trấn, tuyến đường nhánh...) cho phép các doanh nghiệp được treo cáp trên cột điện.
- Quy hoạch dung lượng cáp tối đa được treo trên mỗi tuyến khoảng 400 đôi.
- Việc treo cáp viễn thông phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn và cảnh quan môi trường.
- Doanh nghiệp viễn thông đàm phán, phối hợp sử dụng chung cơ sở hạ tầng với các doanh nghiệp, đơn vị chủ quản hệ thống cột điện, cột chiếu sáng tại những khu vực doanh nghiệp viễn thông chưa có hoặc không thể xây dựng hạ tầng cột treo cáp.
c) Cáp ngầm
- Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm (tuy nen, hào, cống bể, ống cáp ...) để đi ngầm hệ thống cáp viễn thông:
+ Khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới.
+ Khu công nghiệp.
+ Khu vực các tuyến đường xây dựng, cải tạo hoặc mở rộng.
- Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng xây dựng các tuyến cáp ngầm, đi ngầm cáp viễn thông trong các công trình ngầm:
+ Khu vực khu công nghiệp, khu kinh tế: Nam Tràng Cát, Nam Đình Vũ, khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải...
+ Khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới: Trung tâm Hành chính - Chính trị thành phố tại Bắc Sông Cấm, khu đô thị xi măng Hải Phòng, khu đô thị Hồ Sen - Cầu Rào, Quang Minh Green City...
+ Khu vực các tuyến đường xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng theo tiến độ xây dựng hạ tầng giao thông: đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, đường cao tốc ven biển Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh, đường Hồ Sen - Cầu Rào II...
- Triển khai xây dựng tuyến cáp ngầm, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đồng bộ với quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng các ngành (giao thông, xây dựng, đô thị, công nghiệp...).
- Chủ đầu tư khu đô thị trong quá trình xây dựng hạ tầng phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các doanh nghiệp viễn thông nhằm xây dựng hạ tầng viễn thông đồng bộ với hạ tầng đô thị.
- Tổ chức, cá nhân trong quá trình triển khai xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, phối hợp với các ngành (điện, cấp thoát nước...) cùng đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm và sử dụng chung.
- Tổ chức, cá nhân sở hữu cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung có trách nhiệm tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có đường dây, cáp, đường ống bố trí vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã xây dựng.
- Các tổ chức, cá nhân có đường dây, cáp, đường ống lắp đặt mới có trách nhiệm bố trí vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã xây dựng.
- Việc lắp đặt, bố trí các đường dây, cáp, đường ống, thiết bị mới vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã xây dựng phải có các giải pháp bảo đảm sự hoạt động bình thường của hệ thống đã có.
- Các loại đường dây, cáp và đường ống sử dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải có dấu hiệu nhận biết riêng để phân biệt.
- Việc quản lý vận hành và sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; các quy định về kỹ thuật; bảo đảm an toàn, mỹ quan đô thị.
- Nguồn vốn đầu tư là nguồn doanh nghiệp. Đối với khu đô thị, khu công nghiệp mới chủ đầu tư có trách nhiệm đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được đầu tư, xây dựng theo quy hoạch để đảm bảo tính đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất, tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng, bảo đảm cảnh quan và môi trường.
b) Ngầm hóa các tuyến cáp treo
- Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng triển khai ngầm hóa các tuyến cáp treo:
+ Khu vực Ủy ban nhân dân thành phố; khu vực trung tâm hành chính, khu vực các Sở, ngành.
+ Khu vực các tuyến đường kiểu mẫu trên địa bàn thành phố (Hoàng Văn Thụ, Đinh Tiên Hoàng, Quang Trung, Trần Hưng Đạo, Điện Biên Phủ...).
+ Các tuyến đường, phố tại khu vực các quận: Lê Chân, Hồng Bàng, Ngô Quyền.
+ Các tuyến đường, phố chính tại khu vực trung tâm các quận: Dương Kinh, Đồ Sơn, Hải An, Kiến An.
+ Khu vực công viên, quảng trường trung tâm.
+ Khu vực các khu du lịch, khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan: khu du lịch Cát Bà, Đồ Sơn, Hòn Dấu..,
+ Khu vực các khu công nghiệp: Đình Vũ, Tràng Duệ...
+ Khu vực các tuyến đường trục chạy qua trung tâm các quận, huyện: quốc lộ 5, quốc lộ 10...
+ Đối với khu vực một số tuyến đường, phố đã có hạ tầng hệ thống cống bể ngầm hóa mạng cáp viễn thông và vẫn còn khả năng lắp đặt thêm cáp viễn thông (Điện Biên Phủ, Chu Văn An, Đà Nẵng, Nguyễn Trãi, Nguyễn Tri Phương, Hoàng Diệu...), khi triển khai ngầm hóa các tuyến cáp treo tại khu vực này bắt buộc các doanh nghiệp phối hợp dùng chung hạ tầng với doanh nghiệp sở hữu hạ tầng cống bể. Trong một số trường hợp (trường hợp dung lượng lắp đặt của hệ thống cống bể đã sử dụng hết) có thể sử dụng giải pháp Maxcell để tăng dung lượng cáp của hệ thống cống bể hiện hữu và giảm chi phí đầu tư, cũng như tiết kiệm thời gian thi công.
- Lộ trình triển khai:
+ Năm 2015: ngầm hóa 4 tuyến đường dải trung tâm thành phố: Quang Trung, Nguyễn Đức Cảnh, Trần Hưng Đạo, Trần Phú.
+ Giai đoạn 2015 - 2017: ngầm hóa một số tuyến cáp treo khu vực quận Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền, khu du lịch Đồ Sơn, Cát Bà.
+ Giai đoạn 2016 - 2017: ưu tiên ngầm hóa các khu vực, tuyến đường phố đối với 10 tuyến đường kiểu mẫu còn lại: Hoàng Văn Thụ, Đinh Tiên Hoàng, Điện Biên Phủ, Cầu Đất, Lê Lợi, Văn Cao, Lạch Tray, Tô Hiệu, Trần Nguyên Hãn, Minh Khai. Khu vực bãi biển Đồ Sơn, khu du lịch Cát Bà.
+ Giai đoạn 2018 - 2020: ngầm hóa một số tuyến cáp treo khu vực trung tâm các huyện, quận Dương Kinh, Hải An, Kiến An, Đồ Sơn.
- Ngầm hóa mạng cáp truyền hình cáp đồng bộ với quá trình ngầm hóa mạng cáp viễn thông. Quá trình thực hiện ngầm hóa triển khai đồng bộ với xây dựng cơ sở hạ tầng các ngành (giao thông, đô thị, xây dựng...) trên địa bàn mỗi khu vực. Ngầm hóa theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp, các ngành.
- Thực hiện ngầm hóa mạng cáp đến hệ thống tủ cáp trên các tuyến đường, tuyến phố, khu dân cư (ngầm hóa tới thuê bao tại các khu vực trung tâm, khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan).
- Đối với các đô thị hiện hữu, Ủy ban nhân dân các quận, huyện theo phân cấp quản lý phải có kế hoạch từng bước đưa ra các tuyến đường phố, để doanh nghiệp viễn thông cải tạo, ngầm hóa hạ tầng mạng cáp.
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được đầu tư, xây dựng theo quy hoạch để đảm bảo tính đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất, tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng, bảo đảm cảnh quan và môi trường.
- Nguồn vốn đầu tư ngầm hóa các tuyến cáp treo chủ yếu từ nguồn doanh nghiệp; tại một số khu vực trung tâm, khu vực trọng điểm có thể huy động nguồn vốn xã hội hóa, nguồn ngân sách đầu tư ngầm hóa, sau đó cho các doanh nghiệp thuê lại hạ tầng. Trong trường hợp, tuyến, hướng ngầm hóa của các doanh nghiệp giống nhau, bắt buộc các doanh nghiệp phối hợp cùng đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng. Tại một số khu vực đã thực hiện ngầm hóa, các doanh nghiệp muốn tham gia cung cấp dịch vụ; phối hợp, đàm phán với doanh nghiệp đã thực hiện ngầm hóa để thuê hạ tầng.
e) Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, truyền hình cáp
- Triển khai cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, truyền hình cáp tại khu vực các quận, khu vực trung tâm các huyện và các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan: buộc gọn hệ thống dây cáp; loại bỏ các sợi cáp, cáp không còn sử dụng; xóa bỏ tình trạng cáp treo tại các ngã tư, tại các nút giao thông; xóa bỏ tình trạng cáp treo cắt ngang qua các tuyến đường, tuyến phố.
- Lộ trình triển khai:
+ Giai đoạn 2015 - 2016: triển khai cải tạo, chỉnh trang hạ tầng mạng cáp viễn thông, truyền hình cáp tại khu vực các quận (Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền…). Chỉnh trang hạ tầng mạng cáp viễn thông 10 tuyến đường kiểu mẫu Hoàng Văn Thụ, Đinh Tiên Hoàng, Điện Biên Phủ, Cầu Đất, Lê Lợi, Văn Cao, Lạch Tray, Tô Hiệu, Trần Nguyên Hãn, Minh Khai.
+ Giai đoạn 2017 - 2020: triển khai cải tạo, chỉnh trang hạ tầng cáp viễn thông, truyền hình cáp tại khu vực trung tâm các huyện; hoàn thiện cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, truyền hình cáp tại khu vực các quận.
f) Hệ thống tổng đài, điểm chuyển mạch
- Triển khai thực hiện xây dựng mới các điểm chuyển mạch, tổng đài tại các khu vực tuyến đường mới xây dựng và khu đô thị mới, khu dân cư mới. Các xã phát triển lên thành thị trấn để đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân ở các khu vực mới phát triển.
- Xây dựng thêm các điểm chuyển mạch tại các tuyến đường mới xây dựng như: đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng; đường cao tốc ven biển Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh; đường Bắc Sơn - Nam Hải, Tràng Cát - Tân Vũ - Lạch Tray; trục trung tâm đô thị Bắc Sông Cấm; trục đi Minh Đức; Nam Đồ Sơn; An Lão và Kiến Thụy.
- Xây dựng thêm các điểm chuyển mạch tại các khu đô thị mới: Trung tâm Hành chính - Chính trị thành phố tại Bắc Sông Cấm, khu đô thị xi măng Hải Phòng, khu đô thị ven sông Lạch Tray, khu đô thị tại quận Dương Kinh, khu đô thị tại quận Kiến An, khu đô thị Tây Bắc, khu đô thị Cát Bi, khu đô thị đường Phạm Văn Đồng, khu đô thị mới dọc hai bờ sông Hồng và khu vực dải đất ven biển chạy dọc giữa đường trục trung tâm và đê biển, dải đô thị Đồ Sơn - Cầu Rào, khu đô thị Cái Giá Cát Bà, khu đô thị mới Hồ Sen - Cầu Rào, khu Đô thị xanh Quang Minh (Quang Minh Green City)...
- Khu vực các xã phát triển thành thị trấn: xã Quảng Thanh, xã Lưu Kiếm, xã Hòa Bình, xã Hùng Thắng, xã Tam Cường, khu vực huyện Bạch Long Vỹ.
4. Quy hoạch cột ăng ten trạm thu phát sóng thông tin di động (có bảng quy hoạch kèm theo)
a) Khu vực yêu cầu cảnh quan đô thị
- Quy hoạch xây dựng, phát triển loại cột ăng ten không cồng kềnh (A1) tại các khu vực yêu cầu cảnh quan đô thị:
+ Khu vực trung tâm hành chính (Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân quận, huyện; khu vực các Sở, ngành).
+ Khu du lịch: Đồ Sơn, Cát Bà, Hòn Dáu….
+ Khu vực công viên, vườn hoa (Phạm Văn Đồng, Nguyễn Du, Nguyễn Văn Trỗi, Nguyễn Bỉnh Khiêm…), quảng trường trung tâm.
+ Khu vực các tuyến đường kiểu mẫu trên địa bàn thành phố (Hoàng Văn Thụ, Đinh Tiên Hoàng, Quang Trung, Trần Hưng Đạo, Điện Biên Phủ…).
+ Khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới.
+ Khu vực các tuyến đường, phố có yêu cầu cao về mỹ quan.
- Cột ăng ten thu phát sóng loại A1 với đặc điểm là cột ngụy trang ẩn vào công trình kiến trúc hoặc cột được xây dựng trên các công trình xây dựng với chiều cao cột ăng ten không quá 3m. Do đó, rất hạn chế trong việc dùng chung hạ tầng giữa các doanh nghiệp, chủ yếu các doanh nghiệp chủ động đầu tư, quản lý và sử dụng hạ tầng.
- Tại một số khu vực trọng điểm, các khu du lịch... có thể kết hợp phương án huy động nguồn vốn đầu tư từ các nguồn khác (nguồn xã hội hóa...) đầu tư xây dựng hạ tầng, sau đó cho các doanh nghiệp viễn thông thuê lại.
- Từng bước chuyển đổi hạ tầng cột ăng ten loại A2a tại khu vực yêu cầu cảnh quan đô thị (có khoảng cách ≤ 80m so với tim đường) sang cột ăng ten loại A1 theo lộ trình quy hoạch.
b) Khu vực xây dựng trên các công trình xây dựng
- Quy hoạch xây dựng, phát triển cột ăng ten không cồng kềnh loại A1 đối với các vị trí có yêu cầu cao về mỹ quan đô thị; đối với các vị trí còn lại quy hoạch cột ăng ten cồng kềnh loại A2a, công trình xây dựng đảm bảo an toàn và chịu được bão cấp 15. Các khu vực quy hoạch gồm:
+ Khu vực đô thị.
+ Khu vực nông thôn.
+ Khu vực có quỹ đất hạn chế, không đủ điều kiện để xây dựng lắp đặt cột ăng ten trên mặt đất.
+ Khu vực mở rộng vùng phủ sóng mạng thông tin di động tại các tuyến đường mới xây dựng như: đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng; đường cao tốc ven biển Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh; đường Bắc Sơn - Nam Hải, Tràng Cát - Tân Vũ - Lạch Tray; trục trung tâm đô thị Bắc Sông Cấm; trục đi Minh Đức; Nam Đồ Sơn; An Lão và Kiến Thụy.
+ Khu vực mở rộng vùng phủ sóng, dung lượng mạng thông tin di động tại các khu đô thị: Trung tâm Hành chính - Chính trị thành phố tại Bắc Sông Cấm, khu đô thị xi măng Hải Phòng; khu đô thị ven sông Lạch Tray; khu đô thị quận Dương Kinh và quận Kiến An; khu đô thị Tây Bắc; khu đô thị Cát Bi; khu đô thị đường Phạm Văn Đồng; khu đô thị mới dọc hai bờ sông Hồng và khu vực dải đất ven biển chạy dọc giữa đường trục trung tâm và đê biển; dải đô thị Đồ Sơn - Cầu Rào; khu đô thị Cái Giá Cát Bà; khu đô thị mới Hồ Sen - Cầu Rào; khu Đô thị xanh Quang Minh (Quang Minh Green City).
+ Khu vực mở rộng vùng phủ sóng, dung lượng mạng thông tin di động khu vực các xã phát triển thành thị trấn: xã Quảng Thanh, xã Lưu Kiếm, xã Hòa Bình, xã Hùng Thắng, xã Tam Cường, khu vực huyện Bạch Long Vỹ.
- Nguồn vốn đầu tư: nguồn doanh nghiệp.
- Xây dựng, phát triển hạ tầng cột ăng ten tại khu vực quy hoạch chủ yếu theo hướng dùng chung (đặc biệt chú trọng tại khu vực đô thị và các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan).
+ Các doanh nghiệp cùng phối hợp đầu tư và sử dụng chung hạ tầng theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận.
c) Khu vực xây dựng cột ăng ten trên mặt đất
- Quy hoạch xây dựng, phát triển cột ăng ten cồng kềnh loại A2b, công trình xây dựng đảm bảo an toàn, chịu được bão cấp 15 và tác động của biến đổi khí hậu tại các khu vực sau:
+ Khu vực đô thị (ngoại trừ các khu vực yêu cầu cảnh quan đô thị và khu vực các phường trung tâm).
+ Khu vực nông thôn.
+ Khu vực ven biển, đảo: Thủy Nguyên, Cát Hải, Bạch Long Vĩ, Tiên Lãng, Kiến Thụy...
+ Khu vực xây dựng cột ăng ten cồng kềnh trên mặt đất sử dụng chung cơ sở hạ tầng: các tuyến đường, phố khu vực các quận nội thành không bắt buộc phải xây dựng cột ăng ten loại A1. Khu vực các tuyến đường thị trấn các huyện không bắt buộc phải xây dựng cột ăng ten loại A1 để giảm số lượng cột ăng ten thu phát sóng mạng thông tin di động đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng chung cơ sở hạ tầng khi tiến hành xây dựng các cột ăng ten tại địa bàn trên cơ sở giảm số lượng các cột ăng ten cồng kềnh, đồng thời tăng cường sử dụng các cột ăng ten không cồng kềnh, thân thiện môi trường.
- Doanh nghiệp tự chủ động trong vấn đề thuê đất để xây dựng hạ tầng: thuê đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp hoặc đất tại khu vực đô thị tạm thời chưa sử dụng. Doanh nghiệp phải chấp nhận di dời hạ tầng khi diện tích đất bị thu hồi.
d) Cải tạo, sắp xếp hệ thống ăng ten thu phát sóng thông tin di động
- Đối tượng thực hiện cải tạo:
+ Cột ăng ten trạm thu phát sóng thuộc khu vực đô thị, khu trung tâm hành chính, khu di tích, khu du lịch, khu vực tập trung đông dân cư (khu vực các phường và khu vực thị trấn các huyện).
+ Cột ăng ten trạm thu phát sóng tại khu vực các tuyến đường kiểu mẫu.
+ Cột ăng ten trạm thu phát sóng loại A2a, các cột ăng ten có vị trí chưa hợp lý, chưa đảm bảo mỹ quan (có khoảng cách ≤ 80m so với tim đường).
+ Các cột ăng ten không phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng của thanh phố, cột không có giấy phép xây dựng.
+ Cột ăng ten trạm thu phát sóng có vị trí gần mặt đường, độ cao không hợp lý, ảnh hưởng tới mỹ quan.
- Phương hướng thực hiện cải tạo:
+ Cải tạo cột ăng ten trạm thu phát sóng loại A2a thành cột ăng ten loại A1a, A1b để đảm bảo mỹ quan đô thị; cải tạo theo lộ trình thực hiện quy hoạch.
+ Sử dụng chung cơ sở hạ tầng: chuyển các cột ăng ten trạm thu phát sóng không đảm bảo mỹ quan, các cột ăng ten có khoảng cách quá gần nhau về vị trí mới phù hợp hơn (vị trí có đủ điều kiện về cơ sở hạ tầng cho các doanh nghiệp dùng chung; vị trí đảm bảo yêu cầu về mỹ quan).
+ Tiến hành tháo dỡ, di dời hệ thống cột ăng ten chưa có giấy phép xây dựng có vị trí không phù hợp (gần mặt đường, độ cao không hợp lý, ảnh hưởng tới mỹ quan đô thị, cảnh quan kiến trúc, không đảm bảo an toàn); hoặc có vị trí phù hợp (đảm bảo mỹ quan, cảnh quan kiến trúc, đảm bảo an toàn).
- Vị trí, khu vực thực hiện cải tạo:
+ Các quận: Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Kiến An, Hải An, Dương Kinh, Đồ Sơn.
+ Huyện An Dương: các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ đoạn thị trấn An Dương.
+ Huyện An Lão: các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ đoạn thị trấn An Lão
+ Huyện Cát Hải: các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ đoạn qua thị trấn Cát Hải, khu du lịch Cát Bà.
+ Huyện Kiến Thụy: các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ đoạn thị trấn Núi Đối.
+ Huyện Thủy Nguyên: các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ đoạn thị trấn Minh Đức, Núi Đèo.
+ Huyện Tiên Lãng: các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ đoạn thị trấn Tiên Lãng.
+ Huyện Vĩnh Bảo: các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ đoạn thị trấn Vĩnh Bảo.
- Khu vực ưu tiên chuyển đổi cột ăng ten loại A2a sang cột ăng ten loại A1: Hoàng Văn Thụ, Đinh Tiên Hoàng, Quang Trung, Trần Hưng Đạo, Điện Biên Phủ (từ nút giao thông Ngã 3 Điện Biên Phủ - Tam Bạc đến nút giao thông Ngã 4 Trần Phú - Điện Biên Phủ), Cầu Đất, Lê Lợi, Trần Phú, Văn Cao (từ nút giao thông Ngã 3 Nguyễn Bỉnh Khiêm - Văn Cao đến ngõ An Khê số 231 Văn Cao, Lạch Tray, Điện Biên Phủ (từ nút giao thông Ngã 4 Trần Phú - Điện Biên Phủ đến Ngã 6 cũ), Tô Hiệu, Trần Nguyên Hãn, Nguyễn Đức Cảnh; Văn Cao (từ ngõ 231 phố Văn Cao đến nút giao thông Ngã 3 Văn Cao - Ngô Gia Tự); Khu vực bãi biển Đồ Sơn, khu du lịch Cát Bà, khu vực quảng trường trung tâm thành phố.
- Đầu tư cải tạo hạ tầng cột ăng ten trạm thu phát sóng thông tin di động nguồn vốn chủ yếu từ doanh nghiệp; ngoài ra trong một số trường hợp, tại một số khu vực có thể huy động một số nguồn vốn khác (huy động nguồn vốn xã hội hóa, nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách).
- Đối với các cột ăng ten trạm thu phát sóng không đảm bảo mỹ quan, các cột ăng ten có khoảng cách quá gần nhau; triển khai thực hiện cải tạo chuyển các cột ăng ten về vị trí mới phù hợp hơn (vị trí có đủ điều kiện về cơ sở hạ tầng cho các doanh nghiệp dùng chung; vị trí đảm bảo yêu cầu về mỹ quan). Các doanh nghiệp cùng phối hợp đầu tư và sử dụng cơ sở hạ tầng vị trí xây dựng cột ăng ten theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận.
5. Quy hoạch cột ăng ten phát sóng phát thanh, truyền hình
- Tiếp tục duy trì các phương thức truyền dẫn phát sóng đa dạng: truyền dẫn phát sóng tương tự (Analog), truyền dẫn phát sóng trên mạng lưới truyền hình cáp, truyền dẫn phát sóng trên mạng Internet, truyền dẫn phát sóng trên vệ tinh, truyền dẫn phát sóng số mặt đất.
- Từng bước xây dựng hạ tầng truyền dẫn phát sóng số trên địa bàn thành phố. Trước ngày 31/12/2015, kết thúc phát sóng bằng công nghệ Analog, chuyển toàn bộ sang phát sóng số.
- Nâng cấp, cải tạo hệ thống hạ tầng truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình hiện tại.
- Quy hoạch xây dựng hạ tầng truyền dẫn phát sóng số trên địa bàn thành phố trên cơ sở lắp đặt tại các vị trí đài phát thanh truyền quận, huyện hiện tại nhằm tiết kiệm chi phí xây dựng hạ tầng. Do xây dựng, lắp đặt tại các vị trí đài phát thanh, truyền hình hiện tại nên quy mô công trình không thay đổi so với hiện trạng. Tiến hành nâng cấp, cải tạo một số hạng mục công trình, đảm bảo đủ điều kiện xây dựng, lắp đặt thiết bị.
- Ngoài các khu vực, địa điểm lắp đặt trên, triển khai lắp đặt các điểm phát lại tại khu vực các xã, phường trên địa bàn thành phố đảm bảo yêu cầu về vùng phủ sóng.
- Giai đoạn đến 2020, tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng hệ thống đài truyền thanh cơ sở (truyền thanh không dây) tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố, đảm bảo đến 2020: 100% xã, phường, thị trấn có đài truyền thanh cơ sở (đài truyền thanh không dây).
6. Quy hoạch điểm phát sóng Internet không dây
- Xây dựng các điểm truy nhập Internet không dây phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong giao dịch giữa các cơ quan nhà nước với người dân phục vụ phát triển du lịch, giáo dục. Cho phép truy cập miễn phí thông tin của thành phố Hải Phòng, các thông tin về tiềm năng, thế mạnh, chính sách của thành phố, thông tin về khoa học công nghệ trong các lĩnh vực nông nghiệp giáo dục... góp phần cho phát triển kinh tế, xã hội của thành phố.
- Xây dựng, lắp đặt các điểm truy nhập Internet không dây phát sóng tại các khu vực:
+ Khu vực trung tâm: quận Hồng Bàng, quận Lê Chân, quận Ngô Quyền.
+ Khu vực du lịch, khu di tích - văn hóa: khu du lịch Đồ Sơn đảo Cát Bà...
+ Đến năm 2015: lắp đặt các điểm phát sóng wifi công cộng tại khu vực các quận trung tâm Ngô Quyền, Lê Chân, Hồ Bàng, Đồ Sơn (phường Vạn Hương) và khu vực các khu du lịch (Đồ Sơn, Cát Bà…), khu vực sân bay Cát Bi.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2025
1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
- Phát triển mạng vô tuyến băng rộng tốc độ cao trên địa bàn thành phố, phát triển hạ tầng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ trên địa bàn thành phố đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân, phục vụ phát triển du lịch, giáo dục, y tế...
- 100% các tuyến phố khu vực nội thành, các khu du lịch có điểm phát sóng Internet không dây, mở rộng vùng phủ sóng Internet không dây tại khu vực thị trấn và khu vực trung tâm xã.
- Giai đoạn 2021 - 2025: phát triển thêm khoảng 150 điểm phát sóng Internet không dây khu trên địa bàn thành phố.
2. Cột ăng ten
a) Định hướng phát triển
- Phát triển hạ tầng viễn thông thụ động theo hướng sử dụng chung: các doanh nghiệp phối hợp cùng đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng (nhà trạm, cột ăng ten...) và sử dụng chung, phân chia theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận giữa các doanh nghiệp. Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng hệ thống cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động đạt khoảng 30%.
- Phát triển mạnh hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng ngụy trang: cột ăng ten có kích thước và quy mô nhỏ gọn, thân thiện môi trường, ngụy trang ẩn vào các công trình kiến trúc và cảnh quan xung quanh, đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Ứng dụng và phát triển các giải pháp kiến trúc mạng truy nhập vô tuyến mới (lightRadio, cloud RAN...) giảm thiểu số lượng các nhà trạm thông tin di động, giảm chi phí về năng lượng, chi phí thuê địa điểm, chi phí bảo vệ:
+ Vật tư, trang thiết bị có kích thước nhỏ gọn.
+ Tiết kiệm năng lượng.
+ Thân thiện môi trường.
+ Tiết kiệm chi phí đầu tư.
+ Nâng cao chất lượng dịch vụ: tăng băng thông cho mỗi thuê bao qua việc triển khai các ăng-ten cỡ nhỏ khắp mọi nơi.
- Ứng dụng và phát triển các giải pháp vô tuyến thông minh (dựa trên công nghệ SDR - Software Defined Radio) giúp việc sử dụng cảm ứng, nhận diện và sử dụng phổ tần số vô tuyến hiệu quả hơn theo thời gian, không gian và tần số.
- Phát triển hệ thống ăng ten trạm thu phát sóng theo công nghệ đa tần: một ăng ten có thể thu phát trên nhiều dải tần khác nhau. Đây là cơ sở để các doanh nghiệp đầu tư sử dụng chung hạ tầng, tiết kiệm chi phí (nhiều doanh nghiệp cùng sử dụng chung hạ tầng một ăng ten, mỗi doanh nghiệp thu phát trên một băng tần khác nhau).
b) Cải tạo, sắp xếp hệ thống cột ăng ten
- Cải tạo cột ăng ten trạm thu phát sóng loại A2a thành cột ăng ten loại A1a, A1b để đảm bảo mỹ quan đô thị; cải tạo theo lộ trình thực hiện quy hoạch.
- Trạm có vị trí không phù hợp: gần mặt đường, độ cao không hợp lý, ảnh hưởng tới mỹ quan đô thị, cảnh quan kiến trúc, không đảm bảo an toàn: tiến hành tháo dỡ, di dời.
- Vị trí, khu vực thực hiện cải tạo: cải tạo các cột ăng ten các tuyến đường chính khu vực các quận nội thành, thị trấn các huyện.
- Giai đoạn 2021 - 2025: cải tạo khoảng 200 cột ăng ten loại A2a sang cột ăng ten loại A1.
3. Cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
- Phát triển các dịch vụ mạng băng rộng, phát triển thiết bị viễn thông theo xu hướng hội tụ.
- Xây dựng mạng lưới truyền dẫn quang đồng bộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng. Ngầm hóa mạng ngoại vi theo diện rộng trên toàn địa bàn thành phố, trung tâm các huyện.
- Ngầm hóa hệ thống cáp viễn thông các tuyến đường mới xây dựng, các tuyến đường xây dựng mới, khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các tuyến đường được nâng cấp cải tạo giai đoạn 2021-2025.
- Ngầm hóa các tuyến cáp treo khu vực các quận nội thành, khu vực thị trấn các huyện.
- Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp treo tại khu vực các quận, khu vực trung tâm các huyện chưa có khả năng ngầm hóa.
- Đến năm 2025: có khoảng 50-60% các tuyến phố trên địa bàn thành phố có hạ tầng kỹ thuật ngầm; 50-70% hạ tầng mạng cáp viễn thông trên địa bàn thành phố được ngầm hóa.
- Cáp quang hóa hầu hết hệ thống mạng cáp ngoại vi khu vực thành phố đến tủ chia cáp và đến từng đường dây thuê bao.
V. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Nhu cầu sử dụng đất phát triển hạ tầng viễn thông thụ động chủ yếu dành cho việc xây dựng, lắp đặt mới các vị trí cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động (cột ăng ten loại A2b) và xây dựng phát triển điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng. Đối với các cột ăng ten thu phát sóng loại A1, A2a do được xây dựng, lắp đặt trên các công trình đã được xây dựng từ trước nên nhu cầu sử dụng đất không được tính đến.
1. Nhu cầu sử dụng đất xây dựng hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng
- Đối với mỗi vị trí cột ăng ten thu phát sóng loại A2b lắp đặt mới, nhu cầu sử dụng đất khoảng 500 m2/vị trí. Diện tích đất xây dựng cột ăng ten loại A2b do doanh nghiệp tự đi thuê của các tổ chức, cá nhân với thời gian nhất định.
- Doanh nghiệp căn cứ vào Quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn để xây dựng hạ tầng.
- Doanh nghiệp tự chủ động thuê đất để xây dựng, phát triển hạ tầng: thuê đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp.
- Đối với các vị trí cột ăng ten thuê đất nông nghiệp để xây dựng: doanh nghiệp tạo điều kiện cho người dân canh tác, sản xuất trên diện tích đất trong điều kiện cho phép.
- Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các cơ chế ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp trong vấn đề thuê đất, thủ tục cấp phép đối với các vị trí quy hoạch cột ăng ten loại A2b dùng chung hạ tầng.
2. Nhu cầu sử dụng đất xây dựng hạ tầng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ (điểm giao dịch, chăm sóc khách hàng) chủ yếu xây dựng, lắp đặt trên công trình đi thuê (thuê ngắn hạn hoặc dài hạn), quy mô mỗi điểm khoảng 100m2/điểm. Nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020: 19 x 100 = 1.900 m2 = 0,19 ha.
VI. DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

TT

Dự án

Nguồn vốn giai đoạn 2016 - 2020

Tổng vốn đầu tư
(tỷ đồng)

Doanh nghiệp, xã hội

Ngân sách thành phố

Ngân sách Trung ương

1

Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia

-

30,00

30,00

2

Xây dựng điểm giao dịch viễn thông có người phục vụ

15,20

-

15,20

3

Xây dựng hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động

990,00

-

990,00

4

Cải tạo cột ăng ten

75,00

-

75,00

5

Hạ tầng cột treo cáp

15,00

-

15,00

6

Chỉnh trang mạng cáp treo

10,00

-

10,00

7

Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm

600,00

-

600,00

8

Lắp đặt điểm truy nhập Internet không dây

2,50

10,00

-

12,50

9

Lắp đặt điểm giao dịch viễn thông tự động

0,30

-

0,30

10

Nâng cao năng lực quản lý nhà nước để quản lý, thực hiện quy hoạch. (Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông).

-

3,00

-

3,00

Tổng

1.708,00

13,00

30,00

1.751,00

Quy mô, diện tích đất sử dụng và tổng mức đầu tư của các công trình, dự án trong danh mục nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong từng giai đoạn lập dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
VII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về quản lý Nhà nước
Quản lý, quy hoạch xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn thành phố theo định hướng các doanh nghiệp cùng đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng.
Quản lý chặt chẽ việc xây dựng, phát triển hạ tầng hệ thống trạm thu phát sóng thông tin di động (quy định về cấp phép xây dựng, lắp đặt). Xử lý nghiêm các doanh nghiệp vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện.
Tuyên truyền phổ biến các quy định, chính sách về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng mạng viễn thông nói riêng; cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy hoạch, đầu tư, phát triển viễn thông hiệu quả, bền vững.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại địa phương. Xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông, vi phạm quy định về sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông và ngầm hóa mạng ngoại vi.
Tăng cường quản lý, giám sát chất lượng thiết bị, dịch vụ và công trình viễn thông đảm bảo quyền lợi người sử dụng.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng, khai thác hiệu quả hạ tầng viễn thông phòng ngừa thiên tai. Nâng cao ý thức của người dân đối với trách nhiệm thông báo thông tin phục vụ cho công tác tìm kiếm cứu nạn.
Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về viễn thông, đặc biệt là cán bộ đầu ngành, trình độ chuyên môn sâu.
Đối với mỗi khu vực (tuyến đường, tuyến phố...), thành phố thực hiện quy định cấp phép 1 lần về xây dựng ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi (cấp phép 1 lần cho nhiều doanh nghiệp) tránh sự phát triển chồng chéo giữa các doanh nghiệp.
Đối với khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu du lịch, tuyến đường xây dựng mới hạ tầng mạng cáp viễn thông ngầm hóa ngay thời điểm xây dựng nhằm đảm bảo thực hiện đồng bộ với các ngành và đảm bảo mỹ quan đô thị.
Nghiên cứu, bám sát việc triển khai thực hiện quy hoạch của các ngành có liên quan (giao thông, xây dựng...) và quy hoạch các địa phương nhằm phát triển hạ tầng mạng cáp viễn thông, mạng thông tin di động đồng bộ.
Giám sát chặt chẽ việc xây dựng phát triển hạ tầng mạng thông tin di động, mạng cáp viễn thông trên địa bàn thành phố. Giải quyết tranh chấp và xử lý các doanh nghiệp vi phạm.
Ủy ban nhân dân các quận, huyện phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông và các sở ngành liên quan để quản lý việc xây dựng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn quản lý.
2. Phát triển hạ tầng
Thành phố có cơ chế khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng, phát triển hạ tầng mạng lưới.
Thành phố công bố quy hoạch chung trên toàn thành phố và lộ trình thực hiện để các doanh nghiệp tiến hành đầu tư xây dựng mạng lưới trên địa bàn thành phố (vị trí trạm BTS, hệ thống cống bể cáp…). Khi doanh nghiệp xin giấy phép, cơ quan chức năng có thẩm quyền căn cứ vào quy hoạch, cấp phép cho đơn vị thực hiện việc xây dựng hạ tầng viễn thông theo quy định.
Doanh nghiệp phối hợp thực hiện phát triển cơ sở hạ tầng dùng chung thông qua Sở Thông tin và Truyền thông. Khi doanh nghiệp có nhu cầu xây dựng mạng lưới trên địa bàn thành phố (cột trụ ăng ten, nhà trạm, cống bể cáp...) và xin giấy phép, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ thông báo tới các doanh nghiệp còn lại, định hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp tại vị trí đó.
Sau thời gian nhất định (03 tháng), nếu các doanh nghiệp khác không có phản hồi, doanh nghiệp đó không được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại vị trí đó trong thời gian tới.
Doanh nghiệp cùng đầu tư xây dựng hạ tầng và chia sẻ hạ tầng theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận (nếu có).
3. Cơ chế chính sách
Ban hành các quy định/quy chế về: ngầm hóa hạ tầng mạng cáp viễn thông trên địa bàn thành phố; cấp phép xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng viễn thông.
Ban hành cơ chế ưu đãi, tạo điều kiện hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại các khu vực điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn.
Ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông theo hình thức xã hội hóa; ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng mạng thông tin di động, mạng ngoại vi ứng dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại.
Ban hành các quy định về dành quỹ đất xây dựng hạ tầng viễn thông trong quá trình xây dựng hạ tầng giao thông, khu đô thị, khu công nghiệp mới.
Hoàn thiện và vận hành cơ chế quản lý thống nhất hạ tầng viễn thông biển, hải đảo trong các tình huống thiên tai và đảm bảo an ninh, quốc phòng. Ban hành các cơ chế, chính sách huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn tài nguyên mạng viễn thông vùng biển, đảo.
Phối hợp xây dựng cơ chế và chính sách để Nhà nước ưu đãi, hỗ trợ cho các doanh nghiệp viễn thông, các đơn vị truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình nhằm cung cấp các dịch vụ thông tin liên lạc cho vùng biển, đảo đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng.
Có cơ chế hỗ trợ kinh phí cho các doanh nghiệp khi thực hiện di dời hạ tầng viễn thông theo định hướng phát triển của thành phố.
Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi doanh nghiệp tham gia thị trường bình đẳng. Tạo lập thị trường cạnh tranh, phát triển lành mạnh.
4. Giải pháp thực hiện đồng bộ quy hoạch
Doanh nghiệp cùng đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng: các doanh nghiệp viễn thông phối hợp cùng đầu tư xây dựng hạ tầng và chia sẻ hạ tầng theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận nhằm tiết kiệm các chi phí về nguồn vốn đầu tư và đảm bảo yêu cầu về mỹ quan đô thị.
Tuy nhiên, để thực hiện theo phương án này cần hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách, hệ thống các văn bản pháp quy, đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa các doanh nghiệp, các cấp, các ngành...
5. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Nguồn vốn trong đầu tư, phát triển hạ tầng mạng viễn thông chủ yếu từ hai nguồn chính: doanh nghiệp và ngân sách. Ngân sách nhà nước đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế - xã hội trên cơ sở đó doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng mạng viễn thông. Đối với hạ tầng mạng viễn thông phát triển riêng (hạ tầng xây dựng không dựa trên hạ tầng kinh tế - xã hội) nguồn vốn chủ yếu do doanh nghiệp đầu tư.
Huy động nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp để xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn thành phố. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp thông qua cơ chế, chính sách ưu tiên đầu tư phát triển.
Các doanh nghiệp viễn thông phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan để lồng ghép, kết hợp thực hiện các dự án khác có cùng mục tiêu, nhiệm vụ và địa điểm để tránh trùng lặp gây lãng phí về nhân lực và tài chính; đặc biệt các dự án đầu tư hạ tầng viễn thông cần thực hiện đồng bộ với quá trình đầu tư các hạ tầng kinh tế - xã hội khác để phát huy tối đa hiệu quả.
Huy động nguồn vốn đầu tư theo hình thức xã hội hóa, khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng các trạm thu phát sóng thông tin di động, hệ thống hạ tầng kỹ thuật mạng ngoại vi và cho các doanh nghiệp viễn thông thuê lại hạ tầng.
Huy động nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại các khu vực có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, nhu cầu sử dụng dịch vụ còn thấp; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn thành phố.
Đối với dự án số hóa phương thức truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình, cần tận dụng nguồn vốn từ quỹ số hóa quốc gia, hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho người dân trong thành phố.