Document: Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1542/QĐ-UBND 2017 Đề án Phát triển doanh nghiệp Huế 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "1542/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "1542/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "1542/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "1542/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "1542/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1542/QĐ-UBND 2017 Đề án Phát triển doanh nghiệp Huế 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2020
...
đ) Khu vực doanh nghiệp đóng góp khoảng 65 - 70% tổng thu ngân sách của tỉnh.
II. CÁC GIẢI PHÁP
1. Giải pháp chung
a) Tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh
- Giảm tối đa chi phí chuẩn bị đầu tư theo hướng hỗ trợ làm thay hồ sơ đầu tư cho doanh nghiệp (các thủ tục hành chính từ khâu giới thiệu địa điểm đến lúc dự án đi vào hoạt động);
- Tiếp tục cải cách hành chính cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh theo Nghị quyết 19 và Nghị quyết 35 về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và phát triển doanh nghiệp;
- Cải thiện việc tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất, rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xuống còn không quá 14 ngày;
- Tăng cường công tác truyền thông về những đổi mới của tỉnh đến cộng đồng người dân và doanh nghiệp.
b) Hỗ trợ khai thác các tài nguyên thế mạnh của tỉnh
- Tăng cường công tác truyền thông các tài nguyên thế mạnh của tỉnh và vinh danh các doanh nghiệp có sản phẩm du lịch được cộng đồng người dân, khách du lịch bình chọn;
- Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển các thế mạnh của tỉnh (doanh nghiệp di sản văn hóa, du lịch tâm linh, du lịch chữa bệnh, du lịch nghỉ dưỡng kết hợp bất động sản, doanh nghiệp nông nghiệp sạch, doanh nghiệp công nghệ thông tin,...).
c) Hỗ trợ về nguồn lao động
- Hỗ trợ kết nối các doanh nghiệp có nhu cầu với các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh nhằm cung cấp nguồn lao động đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp;
- Hỗ trợ kinh phí đào tạo đối với doanh nghiệp tuyển dụng lao động là người dân địa phương để phục vụ các dự án trên địa bàn tỉnh (thực hiện theo chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư của tỉnh);
- Hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ doanh nghiệp, doanh nhân. Khuyến khích doanh nhân tham gia đầu tư và giảng dạy trong lĩnh vực quản trị doanh nghiệp. Chú trọng nội dung giáo dục đạo đức, ý thức trách nhiệm, sự trung thực, tinh thần hợp tác, ý thức dân tộc, ý thức cộng đồng.
d) Hỗ trợ về mặt bằng sản xuất, đầu tư, kinh doanh và cơ sở hạ tầng
- Cập nhật thường xuyên, công khai tại Trang thông tin điện tử của UBND tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh về bản đồ tổng thể các đồ án quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt; thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong và ngoài khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
- Định kỳ 6 tháng, hàng năm rà soát lại quỹ đất trong và ngoài khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, kiên quyết thu hồi đối với những trường hợp vi phạm để bố trí cho những doanh nghiệp khác có nhu cầu;
- Chuẩn bị sẵn sàng về khả năng tiếp cận đất đai, giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian triển khai các thủ tục liên quan đến đất đai, sớm triển khai dự án đầu tư, đặc biệt là những dự án tỉnh đang kêu gọi đầu tư;
- Phối hợp hỗ trợ nâng cấp Cảng Hàng không quốc tế Phú Bài để tăng tần xuất bay trên các tuyến hiện có. Lập kế hoạch xúc tiến mở mới đường bay các tuyến nội địa và một số tuyến quốc tế phục vụ du khách và các nhà đầu tư.
- Hỗ trợ đầu tư công trình giao thông đến chân hàng rào đối với các dự án thuộc danh mục dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh;
- Hỗ trợ đầu tư cụm công trình đầu mối nhà máy xử lý nước thải đối với các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
đ) Hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp
- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh (theo hướng cụ thể hóa Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ trên cơ sở phát huy các thế mạnh của địa phương);
- Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thị trường;
- Duy trì chính sách giảm lãi suất cho vay, cơ cấu lại các khoản nợ theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước; xây dựng các sản phẩm tín dụng ưu đãi phù hợp với từng đối tượng cụ thể; hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn liên quan đến tín dụng;
- Nghiên cứu các chính sách thuế để áp dụng theo hướng có lợi nhất cho doanh nghiệp nhằm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Giải pháp cho một số mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu phát triển doanh nghiệp về số lượng
- Giảm tối đa chi phí gia nhập thị trường của doanh nghiệp;
- Vận động, hỗ trợ các hộ kinh doanh chuyển sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.
b) Mục tiêu phát triển doanh nghiệp về quy mô
- Xây dựng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp có nhu cầu thuê đất để mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh;
- Hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn, bảo lãnh tín dụng để phát triển quy mô cho những doanh nghiệp có dự án khả thi nhưng không có tài sản thế chấp;
- Khuyến khích, hỗ trợ hình thành và phát triển các liên kết doanh nghiệp; kêu gọi các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế lớn đầu tư vào tỉnh.
c) Mục tiêu phát triển doanh nghiệp về hoạt động xuất khẩu
- Đơn giản quy trình, hồ sơ và thủ tục xuất, nhập khẩu, hải quan;
- Hỗ trợ cung cấp thông tin thị trường, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực tiếp cận thị trường xuất khẩu;
- Hỗ trợ cơ sở hạ tầng, logistics; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vận tải thành lập các đại lý vận tải, giao nhận; đại lý làm thủ tục hải quan nhằm cung cấp dịch vụ vận tải, làm thủ tục hải quan tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô;
- Hỗ trợ các doanh nghiệp có giá trị xuất khẩu lớn (dệt may, đồ gỗ, thủy sản). Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án Khu công nghiệp hỗ trợ dệt may tại huyện Phong Điền nhằm tạo ra nguồn cung nguyên liệu tại địa bàn, hỗ trợ doanh nghiệp ngành dệt may có nhiều thuận lợi hơn và nâng cao được năng lực cạnh tranh; Hỗ trợ xây dựng vùng nguyên liệu gỗ rừng trồng, nuôi trồng thủy sản phục vụ công nghiệp chế biến sản phẩm xuất khẩu;
- Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thêm các mặt hàng có khả năng xuất khẩu. Ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu các mặt hàng truyền thông, thủ công mỹ nghệ thuộc chương trình khuyến công, chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
d) Mục tiêu về đóng góp ngân sách của khu vực doanh nghiệp
- Hỗ trợ một số doanh nghiệp lớn nhằm nuôi dưỡng nguồn thu (Bia: tăng cường công tác tuyên truyền nhằm hạn chế tối đa tin đồn thất thiệt ảnh hưởng xấu đến việc tiêu thụ sản phẩm; Xi măng: yêu cầu sử dụng gạch bê tông thay thế gạch đất nung trong các công trình sử dụng vốn nhà nước; Dệt may: hỗ trợ đào tạo công nhân may có tay nghề, cán bộ kỹ thuật quản lý ngành may đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành may;...);
- Đẩy mạnh các hoạt động kích cầu tiêu dùng, người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam;
- Khuyến khích các doanh nghiệp đa dạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch.
đ) Mục tiêu hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ cho các hoạt động khởi nghiệp khơi dậy tinh thần khởi nghiệp đến năm 2020;
- Hỗ trợ không gian làm việc chung;
- Tìm kiếm, hỗ trợ phát triển và hiện thực hóa ý tưởng đổi mới sáng tạo
III. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế
a) Triển khai thực hiện ngay trong đầu năm kế hoạch hoạt động của Đề án Phát triển doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 thuộc thẩm quyền nhà nước được giao.
b) Thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện phát triển doanh nghiệp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; hàng quý, 6 tháng năm báo cáo tình hình, kết quả thực hiện về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
Sở Kế hoạch và Đầu tư: là cơ quan tham mưu, điều phối về triển khai thực hiện Đề án Phát triển doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 có trách nhiệm:
a) Xây dựng kế hoạch hàng năm, trình UBND tỉnh phê duyệt để tổ chức triển khai thực hiện; đôn đốc, kiểm tra tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan.
b) Phối hợp với Sở Tài chính cân đối tổng hợp các nguồn lực cho các hoạt động của Đề án trình UBND tỉnh phê duyệt.
c) Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh tiến độ thực hiện Đề án; kịp thời đề xuất các giải pháp, biện pháp xử lý đối với những khó khăn, vướng mắc phát sinh để bảo đảm thực hiện thành công Đề án.

Content:
Khu vực doanh nghiệp đóng góp khoảng 65 - 70% tổng thu ngân sách của tỉnh.
II. CÁC GIẢI PHÁP
1. Giải pháp chung
a) Tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh
- Giảm tối đa chi phí chuẩn bị đầu tư theo hướng hỗ trợ làm thay hồ sơ đầu tư cho doanh nghiệp (các thủ tục hành chính từ khâu giới thiệu địa điểm đến lúc dự án đi vào hoạt động);
- Tiếp tục cải cách hành chính cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh theo Nghị quyết 19 và Nghị quyết 35 về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và phát triển doanh nghiệp;
- Cải thiện việc tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất, rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xuống còn không quá 14 ngày;
- Tăng cường công tác truyền thông về những đổi mới của tỉnh đến cộng đồng người dân và doanh nghiệp.
b) Hỗ trợ khai thác các tài nguyên thế mạnh của tỉnh
- Tăng cường công tác truyền thông các tài nguyên thế mạnh của tỉnh và vinh danh các doanh nghiệp có sản phẩm du lịch được cộng đồng người dân, khách du lịch bình chọn;
- Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển các thế mạnh của tỉnh (doanh nghiệp di sản văn hóa, du lịch tâm linh, du lịch chữa bệnh, du lịch nghỉ dưỡng kết hợp bất động sản, doanh nghiệp nông nghiệp sạch, doanh nghiệp công nghệ thông tin,...).
c) Hỗ trợ về nguồn lao động
- Hỗ trợ kết nối các doanh nghiệp có nhu cầu với các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh nhằm cung cấp nguồn lao động đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp;
- Hỗ trợ kinh phí đào tạo đối với doanh nghiệp tuyển dụng lao động là người dân địa phương để phục vụ các dự án trên địa bàn tỉnh (thực hiện theo chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư của tỉnh);
- Hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ doanh nghiệp, doanh nhân. Khuyến khích doanh nhân tham gia đầu tư và giảng dạy trong lĩnh vực quản trị doanh nghiệp. Chú trọng nội dung giáo dục đạo đức, ý thức trách nhiệm, sự trung thực, tinh thần hợp tác, ý thức dân tộc, ý thức cộng đồng.
d) Hỗ trợ về mặt bằng sản xuất, đầu tư, kinh doanh và cơ sở hạ tầng
- Cập nhật thường xuyên, công khai tại Trang thông tin điện tử của UBND tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh về bản đồ tổng thể các đồ án quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt; thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong và ngoài khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
- Định kỳ 6 tháng, hàng năm rà soát lại quỹ đất trong và ngoài khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, kiên quyết thu hồi đối với những trường hợp vi phạm để bố trí cho những doanh nghiệp khác có nhu cầu;
- Chuẩn bị sẵn sàng về khả năng tiếp cận đất đai, giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian triển khai các thủ tục liên quan đến đất đai, sớm triển khai dự án đầu tư, đặc biệt là những dự án tỉnh đang kêu gọi đầu tư;
- Phối hợp hỗ trợ nâng cấp Cảng Hàng không quốc tế Phú Bài để tăng tần xuất bay trên các tuyến hiện có. Lập kế hoạch xúc tiến mở mới đường bay các tuyến nội địa và một số tuyến quốc tế phục vụ du khách và các nhà đầu tư.
- Hỗ trợ đầu tư công trình giao thông đến chân hàng rào đối với các dự án thuộc danh mục dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh;
- Hỗ trợ đầu tư cụm công trình đầu mối nhà máy xử lý nước thải đối với các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp
- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh (theo hướng cụ thể hóa Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ trên cơ sở phát huy các thế mạnh của địa phương);
- Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thị trường;
- Duy trì chính sách giảm lãi suất cho vay, cơ cấu lại các khoản nợ theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước; xây dựng các sản phẩm tín dụng ưu đãi phù hợp với từng đối tượng cụ thể; hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn liên quan đến tín dụng;
- Nghiên cứu các chính sách thuế để áp dụng theo hướng có lợi nhất cho doanh nghiệp nhằm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Giải pháp cho một số mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu phát triển doanh nghiệp về số lượng
- Giảm tối đa chi phí gia nhập thị trường của doanh nghiệp;
- Vận động, hỗ trợ các hộ kinh doanh chuyển sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.
b) Mục tiêu phát triển doanh nghiệp về quy mô
- Xây dựng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp có nhu cầu thuê đất để mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh;
- Hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn, bảo lãnh tín dụng để phát triển quy mô cho những doanh nghiệp có dự án khả thi nhưng không có tài sản thế chấp;
- Khuyến khích, hỗ trợ hình thành và phát triển các liên kết doanh nghiệp; kêu gọi các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế lớn đầu tư vào tỉnh.
c) Mục tiêu phát triển doanh nghiệp về hoạt động xuất khẩu
- Đơn giản quy trình, hồ sơ và thủ tục xuất, nhập khẩu, hải quan;
- Hỗ trợ cung cấp thông tin thị trường, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực tiếp cận thị trường xuất khẩu;
- Hỗ trợ cơ sở hạ tầng, logistics; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vận tải thành lập các đại lý vận tải, giao nhận; đại lý làm thủ tục hải quan nhằm cung cấp dịch vụ vận tải, làm thủ tục hải quan tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô;
- Hỗ trợ các doanh nghiệp có giá trị xuất khẩu lớn (dệt may, đồ gỗ, thủy sản). Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án Khu công nghiệp hỗ trợ dệt may tại huyện Phong Điền nhằm tạo ra nguồn cung nguyên liệu tại địa bàn, hỗ trợ doanh nghiệp ngành dệt may có nhiều thuận lợi hơn và nâng cao được năng lực cạnh tranh; Hỗ trợ xây dựng vùng nguyên liệu gỗ rừng trồng, nuôi trồng thủy sản phục vụ công nghiệp chế biến sản phẩm xuất khẩu;
- Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thêm các mặt hàng có khả năng xuất khẩu. Ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu các mặt hàng truyền thông, thủ công mỹ nghệ thuộc chương trình khuyến công, chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
d) Mục tiêu về đóng góp ngân sách của khu vực doanh nghiệp
- Hỗ trợ một số doanh nghiệp lớn nhằm nuôi dưỡng nguồn thu (Bia: tăng cường công tác tuyên truyền nhằm hạn chế tối đa tin đồn thất thiệt ảnh hưởng xấu đến việc tiêu thụ sản phẩm; Xi măng: yêu cầu sử dụng gạch bê tông thay thế gạch đất nung trong các công trình sử dụng vốn nhà nước; Dệt may: hỗ trợ đào tạo công nhân may có tay nghề, cán bộ kỹ thuật quản lý ngành may đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành may;...);
- Đẩy mạnh các hoạt động kích cầu tiêu dùng, người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam;
- Khuyến khích các doanh nghiệp đa dạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch.
Mục tiêu hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ cho các hoạt động khởi nghiệp khơi dậy tinh thần khởi nghiệp đến năm 2020;
- Hỗ trợ không gian làm việc chung;
- Tìm kiếm, hỗ trợ phát triển và hiện thực hóa ý tưởng đổi mới sáng tạo
III. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế
a) Triển khai thực hiện ngay trong đầu năm kế hoạch hoạt động của Đề án Phát triển doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 thuộc thẩm quyền nhà nước được giao.
b) Thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện phát triển doanh nghiệp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; hàng quý, 6 tháng năm báo cáo tình hình, kết quả thực hiện về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
Sở Kế hoạch và Đầu tư: là cơ quan tham mưu, điều phối về triển khai thực hiện Đề án Phát triển doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 có trách nhiệm:
a) Xây dựng kế hoạch hàng năm, trình UBND tỉnh phê duyệt để tổ chức triển khai thực hiện; đôn đốc, kiểm tra tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan.
b) Phối hợp với Sở Tài chính cân đối tổng hợp các nguồn lực cho các hoạt động của Đề án trình UBND tỉnh phê duyệt.
c) Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh tiến độ thực hiện Đề án; kịp thời đề xuất các giải pháp, biện pháp xử lý đối với những khó khăn, vướng mắc phát sinh để bảo đảm thực hiện thành công Đề án.