Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 6015/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch xây dựng huyện Nhà Bè đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "6015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "6015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "6015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "6015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "6015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 6015/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch xây dựng huyện Nhà Bè đến năm 2020

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, với các nội dung chính như sau:
...
7. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường khu vực (≥ 16m):
7.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Hệ thống giao thông đối ngoại:
- Đường bộ:
+ Đường cao tốc liên vùng phía Nam (đường cao tốc Bến Lức - Long Thành): là trục đường Vành đai cao tốc bảo đảm chức năng phục vụ giao thông với tốc độ cao, liên tục kết nối giữa thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh Miền Tây, Miền Đông được nhanh chóng, thuận lợi, lộ giới và hành lang bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông thực hiện theo Quyết định số 2925/QĐ-BGTVT ngày 08 tháng 10 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải.
+ Đường Vành đai 4: là đoạn đường cuối của tuyến, đảm bảo kết nối giao thông liên tục, nhanh chóng, thuận lợi, lộ giới và hành lang bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông thực hiện theo Quyết định số 1698/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Các tuyến đường giao thông đối ngoại khác: đường Nguyễn Hữu Thọ (lộ giới 60m), đường Huỳnh Tấn Phát (lộ giới 30m) đảm bảo cân bằng chức năng giao thông, không gian đô thị gắn kết với các khu vực đô thị của thành phố Hồ Chí Minh.
- Đường sắt quốc gia: xây dựng mới tuyến đường sắt chuyên dụng phía Nam của huyện Nhà Bè được kết nối từ đường sắt quốc gia đến khu cảng Hiệp Phước, đảm bảo vận chuyển khối lượng lớn hàng hóa, phù hợp với Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 và Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025.
b) Hệ thống giao thông đối nội:
- Đường bộ:
+ Đối với các đường hiện hữu: tiếp tực thực hiện cải tạo, nâng cấp mở rộng lộ giới đường theo quy hoạch được duyệt, đảm bảo khai thác hiệu quả tối đa về chức năng giao thông và đạt chỉ tiêu tỷ lệ, mật độ giao thông theo quy định.
+ Đối các đường dự phóng: thực hiện quản lý chặt chẽ, tiếp tục đầu tư xây dựng, hoàn thiện mạng lưới giao thông của khu vực đảm bảo khai thác giao thông hiệu quả.
- Đường sắt đô thị: xây dựng tuyến đường sắt đô thị số 4 chuyên chở khối lượng lớn đến Khu đô thị Hiệp Phước phù hợp với quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010. Về phương án tuyến, vị trí và quy mô các nhà ga bố trí dọc tuyến sẽ được xác định cụ thể khi dự án được thực hiện, triển khai theo quy định.
- Hệ thống bến bãi: trên cơ sở Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020, quy hoạch bến bãi trên địa phận huyện Nhà Bè chiếm 108 ha dự kiến được phân bổ và xác định như sau:
Bảng thống kê danh mục hệ thống bến bãi xe huyện Nhà Bè.

STT

Tên bến - bãi theo quy hoạch

Quy mô diện tích (ha)

Bố trí trong quy hoạch chung huyện Nhà Bè

Quyết định số 101/QĐ-TTg

Quy hoạch chung huyện Nhà Bè

Tổng cộng

108

108

I

Bến kỹ thuật chuyên dụng xe buýt

4

4

1

Long Thới (Bình Khánh - cũ)

4

4

Bố trí khu vực xã Long Thới (trong khu bến bãi xe buýt)

II

Bãi đậu xe ô tô

50

50

1

Phước Lộc (gồm: Nhà Bè 1: 10ha; Nhà Bè 2: 10ha)

20

20

Bố trí khu vực xã Phước Lộc,

2

Phước Kiển (Cây Khô 1 - cũ)

10

10

Bố trí khu vực xã Phước Kiển,

3

Bãi dọc đường Cao tốc (Cây Khô 2 - cũ)

10

10

Bố trí dọc đường Cao tốc Bến Lức - Long Thành

4

Long Thới (Nhơn Đức - cũ)

10

10

Bố trí khu vực xã Long Thới, phía Nam đường Long Thới

III

Bến đậu xe taxi

3

3

1

Hiệp Phước (Bình Khánh - cũ)

3

3

Bố trí khu vực Hiệp Phước (khu công nghiệp Hiệp Phước - giai đoạn 3)

IV

Trung tâm tiếp chuyển hàng hóa

50

50

1

Nhơn Đức 1 (Bình Khánh - cũ)

30

14

Bố trí khu vức xã Nhơn Đức, trên đường Đào Sư Tích nối dài

2

Nhơn Đức 2 (Bình Khánh - cũ)

15

Bố trí khu vức xã Nhơn Đức, trên đường Long Thới nối dài

3

Hiệp Phước 1 (Nam Sài Gòn - cũ)

20

8,92

Bố trí khu vực Hiệp Phước (khu công nghiệp Hiệp Phước - giai đoạn 3), phía Tây đường số 11 nối dài

4

Hiệp Phước 2 (Nam Sài Gòn - cũ)

2,08

Bố trí khu vực Hiệp Phước (khu công nghiệp Hiệp Phước - giai đoạn 3), phía Đông đường số 11 nối dài

5

Hiệp Phước 3 (Nam Sài Gòn - cũ)

10

Bố trí khu vực Hiệp Phước (khu công nghiệp Hiệp Phước - giai đoạn 3), phía Tây đường Nguyễn Hữu Thọ

V

Đầu mối trung chuyển hành khách

1

1

1

Bến xe buýt Long Thới (bến xe buýt phía Nam khu đô thị Nam Sài Gòn - cũ)

1

1

Bố trí khu vực xã Long Thới (trong khu bến bãi xe buýt)

- Các nút giao thông chính: ưu tiên nghiên cứu giải pháp tổ chức giao thông khác mức hoặc xây dựng và cải tạo khoảng 04 nút giao thông chính tại các vị trí giao cắt giữa trục đường chính với các tuyến đường khác nhằm đảm bảo khai thác hiệu quả tối đa chức năng giao thông của khu vực, bao gồm:
+ Nút giao cắt đường Nguyễn Hữu Thọ - đường Kho B.
+ Nút giao cắt đường Nguyễn Hữu Thọ - đường cao tốc Bến Lức - Long Thành (bố trí tách thành 2 nút giao khác mức theo dự án).
+ Nút giao cắt đường Nguyễn Hữu Thọ - đường Nguyễn Bình.
+ Nút giao cắt đường Lê Văn Lương - đường Nguyễn Bình - đường Kho B.
- Đường thủy: đối với các tuyến sông, kênh, rạch có chức năng giao thông thủy và phân cấp hạng kỹ thuật trên địa phận huyện Nhà Bè thực hiện theo Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt Quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020 và hành lang bảo vệ sông, rạch theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố.
7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt (chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng):
7.2.1. Quy hoạch chiều cao (san nền):
- Giải pháp chính áp dụng: đắp nền tạo mặt bằng xây dựng đảm bảo cao độ khống chế, riêng với khu vực hiện hữu cải tạo chỉ khuyến cáo nâng dần cao độ nền đường và công trình đồng thời hoàn thiện hệ thống thoát nước giải quyết ngập.
- Cao độ nền khống chế chung cho toàn bộ khu vực: Hxd≥ 2,00m - Hệ độ cao Hòn Dấu.
- Cao độ mặt đê theo dự án quy hoạch thủy lợi chống ngập: H= 3,00m.
7.2.2. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Cải tạo nạo vét thông dòng và bảo vệ các tuyến kênh thoát nước chính cấp 1 thuộc chi lưu sông Nhà Bè - Soài Rạp gồm: rạch sông Tắc Bà Phổ, rạch Bà Lào, rạch Ông Bốn, kinh Cây Khô, sông Ông Lớn, rạch Dơi, sông Đồn Điền, rạch Long Kiển, sông Kinh Lộ, rạch Mương Lớn.
- Cập nhật 04 cống kiểm soát triều (cống Phú Xuân, cống Mương Chuối, cống sông Kinh và sông Kinh Lộ) cùng hệ thống đê bao được phê duyệt theo dự án Quy hoạch thủy lợi chống ngập của thành phố.
- Tổ chức lại mạng lưới thoát nước theo nguyên tắc:
+ Giữ lại các tuyến cống hiện trạng đang phục vụ thoát nước hiệu quả cho khu vực gồm: các tuyến cống trên đường Huỳnh Tấn Phát, đường Nguyễn Hữu Thọ, đường Lê Văn Lương và các tuyến cống hiện trạng thuộc các dự án Khu công nghiệp Hiệp Phước giai đoạn 1.
+ Đầu tư theo thiết kế chi tiết được phê duyệt đối với các tuyến cống thuộc dự án Khu công nghiệp Hiệp Phước và Khu đô thị Hiệp Phước.
+ Xây dựng mới các tuyến cống chính theo các lưu vực dẫn thoát tập trung thoát ra sông - kênh - rạch theo hướng ngắn nhất và lợi nhất về mặt thủy lực và phù hợp với quy hoạch tổng mặt bằng khu vực.
- Nguồn thoát nước: tập trung thoát đổ ra hệ thống các kênh rạch cắt qua khu vực thuộc chi lưu sông 1 thuộc chi lưu sông Nhà Bè - Soài Rạp.
- Thông số kỹ thuật mạng lưới: độ sâu chôn cống tối thiểu Hc = 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống.
* Lưu ý:
- Lưu ý việc cải tạo xây dựng liên quan đến hệ thống kênh rạch tự nhiên trong khu vực phải thông qua ý kiến của các đơn vị quản lý chuyên ngành.
- Với cống thoát nước đề xuất quy hoạch mới: vị trí, các thông số kỹ thuật chi tiết cũng như phân đoạn đầu tư xây dựng, đề nghị trong các giai đoạn thiết kế đầu tư xây dựng cụ thể sẽ hoàn chỉnh đảm bảo sự phù hợp với điều kiện hiện trạng và kế hoạch đầu tư hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
7.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng (Quy hoạch cấp điện):
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt:
+ Khu vực đô thị mới: 1500 ÷ 2500 KWh/người/năm.
+ Khu vực đô thị hóa, thị trấn: 1200 ÷ 2000 KWh/người/năm.
+ Khu vực nông thôn: 1500 ÷ 2500 KWh/người/năm.
- Chỉ tiêu cấp điện công cộng dịch vụ và thương mại:
+ Khu vực đô thị mới: 50% ÷ 80% điện sinh hoạt.
+ Khu vực đô thị hóa, thị trấn: 40% ÷50% điện sinh hoạt.
+ Khu vực nông thôn: 20% điện sinh hoạt.
- Chỉ tiêu cấp điện ngoài dân dụng:
+ Công nghiệp: 350 ÷ 400 (KW/ha.
+ Kho, cảng: 120 ÷ 150 (KW/ha).
+ Nông nghiệp: 0,25 (KW/ha).
- Nguồn cấp điện: từ lưới điện thuộc Công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh và Công ty Điện lực Hiệp Phước:
+ Giai đoạn đến 2015:
* Cải tạo nâng cấp trạm 500/220KV Nhà Bè lên 2x900MVA.
* Cải tạo tăng công suất các trạm 110/15-22KV hiện hữu: Nhà Bè - 2x63MVA, Hiệp Phước - 2x63MVA. Xây dựng mới trạm 220/110KV - 1x250MVA Nam Hiệp Phước.
* Xây dựng mới các trạm 110/22KV: Đô thị GS - 1x63MVA, Nam Hiệp Phước - 2x63MVA, công nghiệp Hiệp Phước 2 - 1x63MVA, đô thị Hiệp Phước 1 - 1x63MVA, Hiệp Phước B - 2x63MVA.
+ Giai đoạn năm 2016 đến 2020:
* Cải tạo nâng cấp 2 trạm 220/110KV Nhà Bè và Nam Hiệp Phước lên 3x250MVA.
* Cải tạo nâng công suất các trạm 110/22KV hiện hữu lên 2x63MVA, trạm đô thị GS lên 3x63MVA.
* Xây dựng mới các trạm 110/22KV: công nghiệp Hiệp Phước 3 - 2x63MVA, đô thị Hiệp Phước 2 - 2x63MVA, Nhơn Đức - 2x63MVA, Phú Xuân - 2x63MVA.
+ Các trạm 110/15-22KV xây mới ở khu đô thị dùng loại trạm (GIS), mỗi trạm đặt từ 2 đến 3 máy 63MVA.
- Lưới điện cao thế 220KV, 110KV trên địa bàn huyện Nhà Bè xây dựng mới phải được ngầm hóa. Riêng các tuyến 110K hiện hữu dần được cải tạo phù hợp với mỹ quan đô thị nhưng phải đảm bảo an toàn lưới điện cao áp.
- Xây dựng mới các trạm biến thế 15-22/0,4KV dùng máy biến thế 3 pha công suất ≥ 400KVA, đặt trong nhà, trạm phòng, trạm compact. Các trạm hiện hữu loại đặt trên giàn, trên nền, treo trên trụ sẽ được tháo gỡ và thay thế dần bằng loại trạm đơn thân, trạm Kiosk để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị
- Mạng trung thế 15KV hiện hữu sẽ được nâng cấp cải tạo và thay thế bằng cáp ngầm 24KV; tháo gỡ các đoạn và nhánh rẽ không phù hợp.
- Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110KV dẫn dọc theo các trục đường giao thông dùng cáp đồng bọc XLPE-24KV chôn ngầm.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước máy thuộc Nhà máy nước Thủ Đức và Nhà máy nước BOO Thủ Đức.
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày
+ Nước công nghiệp : 35 m3/ha/ngày
- Tổng nhu cầu dùng nước:
+ Qmax 2015 = 105.070 m3/ngày
+ Qmax 2020 = 332.160 m3/ngày
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 80 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 3 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Các tuyến ống hiện trạng được cập nhật và các tuyến ống được thiết kế mới phù hợp với định hướng quy hoạch chung cấp nước thành phố. Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với các tuyến ống cấp I hiện trạng và xây dựng mới
+ Thiết kế mạng lưới theo mạng vòng với nguyên tắc mạng lưới phải bao trùm được các điểm tiêu thụ, các tuyến ống chính đặt theo các đường phố lớn, ống nhánh nối vào ống chính phân phối nước cấp tới từng khu chức năng, nơi tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa trên các tuyến ống cấp nước của khu quy hoạch bố trí các trụ lấy nước chữa cháy với bán kính phục vụ từ 150m - 200m. Ngoài ra, bố trí 07 điểm lấy nước dự phòng cho công tác chữa cháy tại các vị trí kênh, rạch.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn (Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường):
7.5.1. Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước:
+ Nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày
+ Nước thải công nghiệp: 35 m3/ha/ngày
- Tổng lượng thoát nước thải:
+ Qmax 2015 = 84.557 m3/ngày
+ Qmax 2020 = 143.194 m3/ngày
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Sử dụng hệ thống cống thoát nước thải riêng để thu gom nước thải. Nước thải phân tiểu được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thu gom nước thải.
+ Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý phải đạt QCVN 14:2008/BTNMT và tiêu chuẩn TCVN 7222-2002 trước khi thoát ra môi trường tự nhiên. Nước thải được tập trung về 02 trạm xử lý chính là: Nhà máy xử lý nước thải tập trung thành phố số 1B tại xã Nhơn Đức - Nhà Bè với công suất 500.000 m3/ngày.đêm (trong đó 45.000 m3/ngày.đêm cho lưu vực III và IV của huyện Nhà Bè) và nhà máy xử lý nước thải tập trung thành phố số 04 tại xã Phước Kiển - Nhà Bè với công suất 170.000 m3/ngày.đêm (trong đó 61.000 m3/ngày.đêm cho lưu vực I và II của huyện Nhà Bè). Đồng thời, nước thải cũng được tập trung về 04 trạm xử lý nước thải cục bộ (cho khu dân cư) với tổng công suất 91.000 m3/ngày đêm.
+ Nước thải công nghiệp: Được xử lý cho từng khu công nghiệp, không xử lý chung với nước thải sinh hoạt. Nước thải sau khi xử lý phải đạt QCVN 40:2011/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên. Nước thải công nghiệp được tập trung về 05 trạm xử lý nước thải cục bộ công nghiệp, cảng với tổng công suất 55.500 m3/ngày đêm.
7.5.2. Xử lý chất thải rắn:
- Chỉ tiêu rác thải
+ Rác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày
+ Rác thải công nghiệp: 0,5 tấn/ha/ngày
- Tổng lượng rác thải: W2015= 585 tấn/ngày
W2020= 1.195 tấn/ngày

- Phương án xử lý rác thải:
+ Rác thải sinh hoạt: rác thải phải được phân loại và đưa đến trạm ép rác kín. Vận chuyển đưa về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
+ Rác thải công nghiệp: rác thải công nghiệp phải được phân loại, thu gom và đưa đến khu xử lý rác công nghiệp.
- Trong các khu công trình công cộng cần phải bố trí nhà vệ sinh công cộng.

7.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

Content:
Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường khu vực (≥ 16m):
7.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Hệ thống giao thông đối ngoại:
- Đường bộ:
+ Đường cao tốc liên vùng phía Nam (đường cao tốc Bến Lức - Long Thành): là trục đường Vành đai cao tốc bảo đảm chức năng phục vụ giao thông với tốc độ cao, liên tục kết nối giữa thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh Miền Tây, Miền Đông được nhanh chóng, thuận lợi, lộ giới và hành lang bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông thực hiện theo Quyết định số 2925/QĐ-BGTVT ngày 08 tháng 10 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải.
+ Đường Vành đai 4: là đoạn đường cuối của tuyến, đảm bảo kết nối giao thông liên tục, nhanh chóng, thuận lợi, lộ giới và hành lang bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông thực hiện theo Quyết định số 1698/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Các tuyến đường giao thông đối ngoại khác: đường Nguyễn Hữu Thọ (lộ giới 60m), đường Huỳnh Tấn Phát (lộ giới 30m) đảm bảo cân bằng chức năng giao thông, không gian đô thị gắn kết với các khu vực đô thị của thành phố Hồ Chí Minh.
- Đường sắt quốc gia: xây dựng mới tuyến đường sắt chuyên dụng phía Nam của huyện Nhà Bè được kết nối từ đường sắt quốc gia đến khu cảng Hiệp Phước, đảm bảo vận chuyển khối lượng lớn hàng hóa, phù hợp với Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 và Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025.
b) Hệ thống giao thông đối nội:
- Đường bộ:
+ Đối với các đường hiện hữu: tiếp tực thực hiện cải tạo, nâng cấp mở rộng lộ giới đường theo quy hoạch được duyệt, đảm bảo khai thác hiệu quả tối đa về chức năng giao thông và đạt chỉ tiêu tỷ lệ, mật độ giao thông theo quy định.
+ Đối các đường dự phóng: thực hiện quản lý chặt chẽ, tiếp tục đầu tư xây dựng, hoàn thiện mạng lưới giao thông của khu vực đảm bảo khai thác giao thông hiệu quả.
- Đường sắt đô thị: xây dựng tuyến đường sắt đô thị số 4 chuyên chở khối lượng lớn đến Khu đô thị Hiệp Phước phù hợp với quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010. Về phương án tuyến, vị trí và quy mô các nhà ga bố trí dọc tuyến sẽ được xác định cụ thể khi dự án được thực hiện, triển khai theo quy định.
- Hệ thống bến bãi: trên cơ sở Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020, quy hoạch bến bãi trên địa phận huyện Nhà Bè chiếm 108 ha dự kiến được phân bổ và xác định như sau:
Bảng thống kê danh mục hệ thống bến bãi xe huyện Nhà Bè.

STT

Tên bến - bãi theo quy hoạch

Quy mô diện tích (ha)

Bố trí trong quy hoạch chung huyện Nhà Bè

Quyết định số 101/QĐ-TTg

Quy hoạch chung huyện Nhà Bè

Tổng cộng

108

108

I

Bến kỹ thuật chuyên dụng xe buýt

4

4

1

Long Thới (Bình Khánh - cũ)

4

4

Bố trí khu vực xã Long Thới (trong khu bến bãi xe buýt)

II

Bãi đậu xe ô tô

50

50

1

Phước Lộc (gồm: Nhà Bè 1: 10ha; Nhà Bè 2: 10ha)

20

20

Bố trí khu vực xã Phước Lộc,

2

Phước Kiển (Cây Khô 1 - cũ)

10

10

Bố trí khu vực xã Phước Kiển,

3

Bãi dọc đường Cao tốc (Cây Khô 2 - cũ)

10

10

Bố trí dọc đường Cao tốc Bến Lức - Long Thành

4

Long Thới (Nhơn Đức - cũ)

10

10

Bố trí khu vực xã Long Thới, phía Nam đường Long Thới

III

Bến đậu xe taxi

3

3

1

Hiệp Phước (Bình Khánh - cũ)

3

3

Bố trí khu vực Hiệp Phước (khu công nghiệp Hiệp Phước - giai đoạn 3)

IV

Trung tâm tiếp chuyển hàng hóa

50

50

1

Nhơn Đức 1 (Bình Khánh - cũ)

30

14

Bố trí khu vức xã Nhơn Đức, trên đường Đào Sư Tích nối dài

2

Nhơn Đức 2 (Bình Khánh - cũ)

15

Bố trí khu vức xã Nhơn Đức, trên đường Long Thới nối dài

3

Hiệp Phước 1 (Nam Sài Gòn - cũ)

20

8,92

Bố trí khu vực Hiệp Phước (khu công nghiệp Hiệp Phước - giai đoạn 3), phía Tây đường số 11 nối dài

4

Hiệp Phước 2 (Nam Sài Gòn - cũ)

2,08

Bố trí khu vực Hiệp Phước (khu công nghiệp Hiệp Phước - giai đoạn 3), phía Đông đường số 11 nối dài

5

Hiệp Phước 3 (Nam Sài Gòn - cũ)

10

Bố trí khu vực Hiệp Phước (khu công nghiệp Hiệp Phước - giai đoạn 3), phía Tây đường Nguyễn Hữu Thọ

V

Đầu mối trung chuyển hành khách

1

1

1

Bến xe buýt Long Thới (bến xe buýt phía Nam khu đô thị Nam Sài Gòn - cũ)

1

1

Bố trí khu vực xã Long Thới (trong khu bến bãi xe buýt)

- Các nút giao thông chính: ưu tiên nghiên cứu giải pháp tổ chức giao thông khác mức hoặc xây dựng và cải tạo khoảng 04 nút giao thông chính tại các vị trí giao cắt giữa trục đường chính với các tuyến đường khác nhằm đảm bảo khai thác hiệu quả tối đa chức năng giao thông của khu vực, bao gồm:
+ Nút giao cắt đường Nguyễn Hữu Thọ - đường Kho B.
+ Nút giao cắt đường Nguyễn Hữu Thọ - đường cao tốc Bến Lức - Long Thành (bố trí tách thành 2 nút giao khác mức theo dự án).
+ Nút giao cắt đường Nguyễn Hữu Thọ - đường Nguyễn Bình.
+ Nút giao cắt đường Lê Văn Lương - đường Nguyễn Bình - đường Kho B.
- Đường thủy: đối với các tuyến sông, kênh, rạch có chức năng giao thông thủy và phân cấp hạng kỹ thuật trên địa phận huyện Nhà Bè thực hiện theo Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt Quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020 và hành lang bảo vệ sông, rạch theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố.
7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt (chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng):
7.2.1. Quy hoạch chiều cao (san nền):
- Giải pháp chính áp dụng: đắp nền tạo mặt bằng xây dựng đảm bảo cao độ khống chế, riêng với khu vực hiện hữu cải tạo chỉ khuyến cáo nâng dần cao độ nền đường và công trình đồng thời hoàn thiện hệ thống thoát nước giải quyết ngập.
- Cao độ nền khống chế chung cho toàn bộ khu vực: Hxd≥ 2,00m - Hệ độ cao Hòn Dấu.
- Cao độ mặt đê theo dự án quy hoạch thủy lợi chống ngập: H= 3,00m.
7.2.2. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Cải tạo nạo vét thông dòng và bảo vệ các tuyến kênh thoát nước chính cấp 1 thuộc chi lưu sông Nhà Bè - Soài Rạp gồm: rạch sông Tắc Bà Phổ, rạch Bà Lào, rạch Ông Bốn, kinh Cây Khô, sông Ông Lớn, rạch Dơi, sông Đồn Điền, rạch Long Kiển, sông Kinh Lộ, rạch Mương Lớn.
- Cập nhật 04 cống kiểm soát triều (cống Phú Xuân, cống Mương Chuối, cống sông Kinh và sông Kinh Lộ) cùng hệ thống đê bao được phê duyệt theo dự án Quy hoạch thủy lợi chống ngập của thành phố.
- Tổ chức lại mạng lưới thoát nước theo nguyên tắc:
+ Giữ lại các tuyến cống hiện trạng đang phục vụ thoát nước hiệu quả cho khu vực gồm: các tuyến cống trên đường Huỳnh Tấn Phát, đường Nguyễn Hữu Thọ, đường Lê Văn Lương và các tuyến cống hiện trạng thuộc các dự án Khu công nghiệp Hiệp Phước giai đoạn 1.
+ Đầu tư theo thiết kế chi tiết được phê duyệt đối với các tuyến cống thuộc dự án Khu công nghiệp Hiệp Phước và Khu đô thị Hiệp Phước.
+ Xây dựng mới các tuyến cống chính theo các lưu vực dẫn thoát tập trung thoát ra sông - kênh - rạch theo hướng ngắn nhất và lợi nhất về mặt thủy lực và phù hợp với quy hoạch tổng mặt bằng khu vực.
- Nguồn thoát nước: tập trung thoát đổ ra hệ thống các kênh rạch cắt qua khu vực thuộc chi lưu sông 1 thuộc chi lưu sông Nhà Bè - Soài Rạp.
- Thông số kỹ thuật mạng lưới: độ sâu chôn cống tối thiểu Hc = 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống.
* Lưu ý:
- Lưu ý việc cải tạo xây dựng liên quan đến hệ thống kênh rạch tự nhiên trong khu vực phải thông qua ý kiến của các đơn vị quản lý chuyên ngành.
- Với cống thoát nước đề xuất quy hoạch mới: vị trí, các thông số kỹ thuật chi tiết cũng như phân đoạn đầu tư xây dựng, đề nghị trong các giai đoạn thiết kế đầu tư xây dựng cụ thể sẽ hoàn chỉnh đảm bảo sự phù hợp với điều kiện hiện trạng và kế hoạch đầu tư hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
7.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng (Quy hoạch cấp điện):
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt:
+ Khu vực đô thị mới: 1500 ÷ 2500 KWh/người/năm.
+ Khu vực đô thị hóa, thị trấn: 1200 ÷ 2000 KWh/người/năm.
+ Khu vực nông thôn: 1500 ÷ 2500 KWh/người/năm.
- Chỉ tiêu cấp điện công cộng dịch vụ và thương mại:
+ Khu vực đô thị mới: 50% ÷ 80% điện sinh hoạt.
+ Khu vực đô thị hóa, thị trấn: 40% ÷50% điện sinh hoạt.
+ Khu vực nông thôn: 20% điện sinh hoạt.
- Chỉ tiêu cấp điện ngoài dân dụng:
+ Công nghiệp: 350 ÷ 400 (KW/ha.
+ Kho, cảng: 120 ÷ 150 (KW/ha).
+ Nông nghiệp: 0,25 (KW/ha).
- Nguồn cấp điện: từ lưới điện thuộc Công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh và Công ty Điện lực Hiệp Phước:
+ Giai đoạn đến 2015:
* Cải tạo nâng cấp trạm 500/220KV Nhà Bè lên 2x900MVA.
* Cải tạo tăng công suất các trạm 110/15-22KV hiện hữu: Nhà Bè - 2x63MVA, Hiệp Phước - 2x63MVA. Xây dựng mới trạm 220/110KV - 1x250MVA Nam Hiệp Phước.
* Xây dựng mới các trạm 110/22KV: Đô thị GS - 1x63MVA, Nam Hiệp Phước - 2x63MVA, công nghiệp Hiệp Phước 2 - 1x63MVA, đô thị Hiệp Phước 1 - 1x63MVA, Hiệp Phước B - 2x63MVA.
+ Giai đoạn năm 2016 đến 2020:
* Cải tạo nâng cấp 2 trạm 220/110KV Nhà Bè và Nam Hiệp Phước lên 3x250MVA.
* Cải tạo nâng công suất các trạm 110/22KV hiện hữu lên 2x63MVA, trạm đô thị GS lên 3x63MVA.
* Xây dựng mới các trạm 110/22KV: công nghiệp Hiệp Phước 3 - 2x63MVA, đô thị Hiệp Phước 2 - 2x63MVA, Nhơn Đức - 2x63MVA, Phú Xuân - 2x63MVA.
+ Các trạm 110/15-22KV xây mới ở khu đô thị dùng loại trạm (GIS), mỗi trạm đặt từ 2 đến 3 máy 63MVA.
- Lưới điện cao thế 220KV, 110KV trên địa bàn huyện Nhà Bè xây dựng mới phải được ngầm hóa. Riêng các tuyến 110K hiện hữu dần được cải tạo phù hợp với mỹ quan đô thị nhưng phải đảm bảo an toàn lưới điện cao áp.
- Xây dựng mới các trạm biến thế 15-22/0,4KV dùng máy biến thế 3 pha công suất ≥ 400KVA, đặt trong nhà, trạm phòng, trạm compact. Các trạm hiện hữu loại đặt trên giàn, trên nền, treo trên trụ sẽ được tháo gỡ và thay thế dần bằng loại trạm đơn thân, trạm Kiosk để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị
- Mạng trung thế 15KV hiện hữu sẽ được nâng cấp cải tạo và thay thế bằng cáp ngầm 24KV; tháo gỡ các đoạn và nhánh rẽ không phù hợp.
- Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110KV dẫn dọc theo các trục đường giao thông dùng cáp đồng bọc XLPE-24KV chôn ngầm.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước máy thuộc Nhà máy nước Thủ Đức và Nhà máy nước BOO Thủ Đức.
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày
+ Nước công nghiệp : 35 m3/ha/ngày
- Tổng nhu cầu dùng nước:
+ Qmax 2015 = 105.070 m3/ngày
+ Qmax 2020 = 332.160 m3/ngày
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 80 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 3 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Các tuyến ống hiện trạng được cập nhật và các tuyến ống được thiết kế mới phù hợp với định hướng quy hoạch chung cấp nước thành phố. Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với các tuyến ống cấp I hiện trạng và xây dựng mới
+ Thiết kế mạng lưới theo mạng vòng với nguyên tắc mạng lưới phải bao trùm được các điểm tiêu thụ, các tuyến ống chính đặt theo các đường phố lớn, ống nhánh nối vào ống chính phân phối nước cấp tới từng khu chức năng, nơi tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa trên các tuyến ống cấp nước của khu quy hoạch bố trí các trụ lấy nước chữa cháy với bán kính phục vụ từ 150m - 200m. Ngoài ra, bố trí 07 điểm lấy nước dự phòng cho công tác chữa cháy tại các vị trí kênh, rạch.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn (Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường):
7.5.1. Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước:
+ Nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày
+ Nước thải công nghiệp: 35 m3/ha/ngày
- Tổng lượng thoát nước thải:
+ Qmax 2015 = 84.557 m3/ngày
+ Qmax 2020 = 143.194 m3/ngày
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Sử dụng hệ thống cống thoát nước thải riêng để thu gom nước thải. Nước thải phân tiểu được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thu gom nước thải.
+ Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý phải đạt QCVN 14:2008/BTNMT và tiêu chuẩn TCVN 7222-2002 trước khi thoát ra môi trường tự nhiên. Nước thải được tập trung về 02 trạm xử lý chính là: Nhà máy xử lý nước thải tập trung thành phố số 1B tại xã Nhơn Đức - Nhà Bè với công suất 500.000 m3/ngày.đêm (trong đó 45.000 m3/ngày.đêm cho lưu vực III và IV của huyện Nhà Bè) và nhà máy xử lý nước thải tập trung thành phố số 04 tại xã Phước Kiển - Nhà Bè với công suất 170.000 m3/ngày.đêm (trong đó 61.000 m3/ngày.đêm cho lưu vực I và II của huyện Nhà Bè). Đồng thời, nước thải cũng được tập trung về 04 trạm xử lý nước thải cục bộ (cho khu dân cư) với tổng công suất 91.000 m3/ngày đêm.
+ Nước thải công nghiệp: Được xử lý cho từng khu công nghiệp, không xử lý chung với nước thải sinh hoạt. Nước thải sau khi xử lý phải đạt QCVN 40:2011/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên. Nước thải công nghiệp được tập trung về 05 trạm xử lý nước thải cục bộ công nghiệp, cảng với tổng công suất 55.500 m3/ngày đêm.
7.5.2. Xử lý chất thải rắn:
- Chỉ tiêu rác thải
+ Rác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày
+ Rác thải công nghiệp: 0,5 tấn/ha/ngày
- Tổng lượng rác thải: W2015= 585 tấn/ngày
W2020= 1.195 tấn/ngày

- Phương án xử lý rác thải:
+ Rác thải sinh hoạt: rác thải phải được phân loại và đưa đến trạm ép rác kín. Vận chuyển đưa về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
+ Rác thải công nghiệp: rác thải công nghiệp phải được phân loại, thu gom và đưa đến khu xử lý rác công nghiệp.
- Trong các khu công trình công cộng cần phải bố trí nhà vệ sinh công cộng.

7.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định.