Document: Điều 1 Quyết định 61/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 01/2019/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/11/2021", "sign_number": "61/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/11/2021", "sign_number": "61/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/11/2021", "sign_number": "61/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/11/2021", "sign_number": "61/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/11/2021", "sign_number": "61/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 61/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 01/2019/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 02 tháng 01 năm 2019 của UBND tỉnh.
1. Sửa đổi tên Điều và sửa đổi khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi tên Điều 5 như sau:
“Điều 5. Phương án phát triển cụm công nghiệp”
b) Sửa đổi khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 5 như sau:
“1. Cơ sở xây dựng, nội dung, trình tự xây dựng, tích hợp phương án phát triển cụm công nghiệp vào quy hoạch tỉnh thực hiện theo khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp và pháp luật về quy hoạch.
2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND huyện, đơn vị liên quan xây dựng, hoàn thành phương án phát triển cụm công nghiệp; báo cáo UBND tỉnh.
3. Cơ quan phối hợp:
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh xử lý, tích hợp phương án phát triển cụm công nghiệp vào Quy hoạch tỉnh (trong đó có lấy ý kiến của Bộ Công Thương về sự phù hợp, đáp ứng nội dung, quy định đối với phương án phát triển cụm công nghiệp) theo quy định của pháp luật quy hoạch để hoàn thiện, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt”.
2. Sửa đổi tên Điều và sửa đổi khoản 1, điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi tên Điều 6 như sau:
“Điều 6. Điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp”
b) Sửa đổi khoản 1, điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 6 như sau:
“1. Cơ sở, nội dung, trình tự xây dựng, tích hợp điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp vào điều chỉnh quy hoạch tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 1 Nghị định số 66/2020/NĐ-CP .
2. Trách nhiệm của các cơ quan:
a) UBND cấp huyện có văn bản đề xuất điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn gửi Sở Công Thương; phối hợp xây dựng báo cáo điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn.
b) Sở Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn UBND cấp huyện các nội dung liên quan đến điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan hoàn thành báo cáo điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy định.
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư đánh giá sự phù hợp của việc điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp với quy hoạch tỉnh; tham mưu UBND tỉnh xử lý, tích hợp điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp vào điều chỉnh Quy hoạch tính (trong đó có lấy ý kiến của Bộ Công Thương về sự phù hợp, đáp ứng điều kiện, quy định đối với điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp) theo quy định của pháp luật quy hoạch để hoàn thiện, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 7 như sau:
“1. Điều kiện, hồ sơ, trình tự, nội dung thẩm định, nội dung quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP và khoản 8 Điều 1 Nghị định số 66/2020/NĐ-CP .
2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã có văn bản đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật có văn bản đề nghị kèm theo Báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp gửi UBND cấp huyện.
b) UBND cấp huyện thông báo việc tiếp nhận, thời gian lập hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương; chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc đơn vị được giao làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp lập hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp và lập Tờ trình đề nghị thành lập hoặc mở rộng cụm công nghiệp đính kèm hồ sơ gửi Sở Công Thương.
c) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định các nội dung của Hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; tham mưu thành lập và điều phối hoạt động của Hội đồng đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, tổng hợp báo cáo kết quả lựa chọn chủ đầu tư, báo cáo thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp”.
4. Sửa đổi khoản 3 Điều 9 như sau:
“3. Nội dung, thủ tục lặp, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án thực hiện theo khoản 3 Điều 6 Thông tư số 28/2020/TT-BCT ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp và Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP”.
5. Sửa đổi điểm b, điểm c khoản 2 Điều 15 như sau:
“b) Đối với cụm công nghiệp do đơn vị sự nghiệp làm chủ đầu tư hoặc có sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư hạ tầng kỹ thuật thì chủ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp xây dựng phương án quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích gửi Sở Công Thương.
c) Sở Công Thương tổ chức lấy ý kiến của các sở ngành liên quan, UBND cấp huyện về phương án quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định. Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định giá các loại dịch vụ công cộng tiện ích, gửi Sở Công Thương tổng hợp”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 02 tháng 01 năm 2019 của UBND tỉnh.
1. Sửa đổi tên Điều và sửa đổi khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi tên Điều 5 như sau:
“Điều 5. Phương án phát triển cụm công nghiệp”
b) Sửa đổi khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 5 như sau:
“1. Cơ sở xây dựng, nội dung, trình tự xây dựng, tích hợp phương án phát triển cụm công nghiệp vào quy hoạch tỉnh thực hiện theo khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp và pháp luật về quy hoạch.
2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND huyện, đơn vị liên quan xây dựng, hoàn thành phương án phát triển cụm công nghiệp; báo cáo UBND tỉnh.
3. Cơ quan phối hợp:
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh xử lý, tích hợp phương án phát triển cụm công nghiệp vào Quy hoạch tỉnh (trong đó có lấy ý kiến của Bộ Công Thương về sự phù hợp, đáp ứng nội dung, quy định đối với phương án phát triển cụm công nghiệp) theo quy định của pháp luật quy hoạch để hoàn thiện, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt”.
2. Sửa đổi tên Điều và sửa đổi khoản 1, điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi tên Điều 6 như sau:
“Điều 6. Điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp”
b) Sửa đổi khoản 1, điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 6 như sau:
“1. Cơ sở, nội dung, trình tự xây dựng, tích hợp điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp vào điều chỉnh quy hoạch tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 1 Nghị định số 66/2020/NĐ-CP .
2. Trách nhiệm của các cơ quan:
a) UBND cấp huyện có văn bản đề xuất điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn gửi Sở Công Thương; phối hợp xây dựng báo cáo điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn.
b) Sở Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn UBND cấp huyện các nội dung liên quan đến điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan hoàn thành báo cáo điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy định.
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư đánh giá sự phù hợp của việc điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp với quy hoạch tỉnh; tham mưu UBND tỉnh xử lý, tích hợp điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp vào điều chỉnh Quy hoạch tính (trong đó có lấy ý kiến của Bộ Công Thương về sự phù hợp, đáp ứng điều kiện, quy định đối với điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp) theo quy định của pháp luật quy hoạch để hoàn thiện, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 7 như sau:
“1. Điều kiện, hồ sơ, trình tự, nội dung thẩm định, nội dung quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP và khoản 8 Điều 1 Nghị định số 66/2020/NĐ-CP .
2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã có văn bản đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật có văn bản đề nghị kèm theo Báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp gửi UBND cấp huyện.
b) UBND cấp huyện thông báo việc tiếp nhận, thời gian lập hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương; chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc đơn vị được giao làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp lập hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp và lập Tờ trình đề nghị thành lập hoặc mở rộng cụm công nghiệp đính kèm hồ sơ gửi Sở Công Thương.
c) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định các nội dung của Hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; tham mưu thành lập và điều phối hoạt động của Hội đồng đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, tổng hợp báo cáo kết quả lựa chọn chủ đầu tư, báo cáo thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp”.
4. Sửa đổi khoản 3 Điều 9 như sau:
“3. Nội dung, thủ tục lặp, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án thực hiện theo khoản 3 Điều 6 Thông tư số 28/2020/TT-BCT ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp và Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP”.
5. Sửa đổi điểm b, điểm c khoản 2 Điều 15 như sau:
“b) Đối với cụm công nghiệp do đơn vị sự nghiệp làm chủ đầu tư hoặc có sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư hạ tầng kỹ thuật thì chủ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp xây dựng phương án quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích gửi Sở Công Thương.
c) Sở Công Thương tổ chức lấy ý kiến của các sở ngành liên quan, UBND cấp huyện về phương án quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định. Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định giá các loại dịch vụ công cộng tiện ích, gửi Sở Công Thương tổng hợp”.