Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1461/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch tổng thể phát triển Bưu chính Viễn thông Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "1461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "1461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "1461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "1461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "1461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1461/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch tổng thể phát triển Bưu chính Viễn thông Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Bưu chính, Viễn thông tỉnh Kon Tum đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
...
2.1. Mục tiêu chung
2.1.1 Lĩnh vực Bưu chính
- Xây dựng, phát triển mạng lưới bưu chính tỉnh Kon Tum đến năm 2020 đạt mặt bằng chung so với các tĩnh trong khu vực Tây Nguyên và đến năm 2025 đạt mức trung bình của cả nước. Trong đó, ưu tiên đầu tư phát triển các khu vực thuộc 03 vùng kinh tế động lực của tỉnh, khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia chuyển phát đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng và quyền lợi người sử dụng dịch vụ.
- Xây dựng mạng lưới bưu chính của tỉnh phát triển theo hướng công nghệ hiện đại, triển khai ứng dụng các công nghệ mới vào khai thác bưu chính; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và phục vụ tốt công tác chỉ đạo, lãnh đạo, điều hành của tỉnh; tiếp tục công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn đáp ứng đổi mới công nghệ.
- Phổ cập các dịch vụ bưu chính, dịch vụ tài chính, dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin đến cấp xã; cung cấp đa dạng các dịch vụ với chất lượng tốt
2.1.2 Lĩnh vực Viễn thông
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông hiện đại, an toàn, dung lượng lớn, tốc độ cao, vùng phủ sóng rộng đến vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, góp phần đảm bảo quốc phòng, an ninh và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
- Cung cấp các dịch vụ viễn thông với chất lượng tốt, giá cước hợp lý; tăng cường phát triển các dịch vụ ứng dụng viễn thông; Ưu tiên áp dụng các công nghệ viễn thông tiên tiến, hiện đại, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường và sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia phát triển thị trường viễn thông bền vững; bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an toàn, an ninh thông tin cho các hoạt động ứng dụng viễn thông, công nghệ thông tin, đặc biệt trong việc thúc đẩy phát triển Chính phủ điện tử, Chính quyền điện tử tỉnh và thương mại điện tử.
2.2. Các chỉ tiêu cụ thể
2.2.1 Lĩnh vực Bưu chính
* Giai đoạn 2018 - 2020:
- Bảo đảm 90% xã, phường, thị trấn có báo Đảng đến trong ngày.
- Phát triển và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ bưu chính đến 50% mạng điểm phục vụ hiện tại; đảm bảo 90% xã có điểm Bưu điện Văn hóa xã.
- Duy trì và nâng cao chất lượng các dịch vụ bưu chính công ích tại tất cả các điểm phục vụ. Cải tiến, đổi mới quy trình cung cấp dịch vụ, nhất là việc chuẩn hóa các quy trình cung cấp dịch vụ bưu chính phục vụ hành chính công.
* Giai đoạn 2021-2025:
- Đến năm 2025, xây dựng hệ thống điểm phục vụ bưu chính tối thiểu 168 điểm, số dân phục vụ dưới 3.347 người/điểm phục vụ, bán kính phục vụ dưới 4,28 km/điểm phục vụ; tiếp tục nâng cao chất lượng các dịch vụ bưu chính công ích.
- 100% xã, phường, thị trấn có thư, báo đến trong ngày; 100% nhu cầu về dịch vụ bưu chính của người dân được đáp ứng; bảo đảm các xã xây dựng nông thôn mới đạt tiêu chí về điểm phục vụ bưu chính.
- Đổi mới hệ thống quản lý, khai thác (ứng dụng công nghệ thông tin, ứng dụng mã vạch trong việc chia chọn, các hệ thống truy tìm, định vị và tra cứu bưu gửi...) và xem xét phát triển các điểm giao dịch tự động, cung cấp các dịch vụ tài chính bưu chính cá nhân; 100% các điểm Bưu điện Văn hóa xã là các điểm đa dịch vụ về bưu chính, có cung cấp dịch vụ Internet băng thông rộng.
2.2.2. Lĩnh vực Viễn thông
* Giai đoạn 2018 - 2020:
- Phấn đấu ngầm hóa 100% hạ tầng mạng cáp ngoại vi viễn thông tại khu vực các tuyến đường, phố, khu đô thị, khu công nghiệp xây dựng mới. Tỷ lệ ngầm hóa mạng ngoại vi đạt từ 7 - 10% (chỉ tính các tuyên quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ và đường đô thị).
- Hoàn thiện cải tạo, chỉnh trang hạ tầng mạng cáp ngoại vi (cáp treo trên cột điện lực, cột viễn thông) tại khu vực, tuyến đường, phố chính tại thành phố Kon Tum, trung tâm các huyện và các khu du lịch, khu di tích.
- Tăng tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động giữa các doanh nghiệp đạt 15 - 20%.
- Mật độ thuê bao điện thoại đạt 70 thuê bao/100 dân (trong đó mật độ thuê bao điện thoại cố định là 1,5 thuê bao/100 dân, mật độ thuê bao điện thoại di động là 68,5 thuê bao/100 dân).
- Phát triển mới 07 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ và 04 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ.
* Giai đoạn 2021 - 2025:
- Ngầm hóa 100% hạ tầng mạng cáp ngoại vi viễn thông tại khu vực các tuyến đường, phố, khu đô thị, khu công nghiệp xây dựng mới. Tỷ lệ ngầm hóa mạng ngoại vi đạt từ 15 - 20% (chỉ tính các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ và đường đô thị).
- Tăng tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động giữa các doanh nghiệp đạt trên 20%.
- Mật độ thuê bao điện thoại đạt 83,4 thuê bao/100 dân (trong đó mật độ thuê bao điện thoại cố định là 1,4 thuê bao/100 dân, mật độ thuê bao điện thoại di động là 82 thuê bao/100 dân).
- 100% số xã xây dựng nông thôn mới đạt tiêu chí về dịch vụ viễn thông; nâng cao chất lượng dịch vụ Internet băng rộng tới 100% các xã.
III. Định hướng phát triển Bưu chính, Viễn thông đến năm 2025

Content:
2.1. Mục tiêu chung
2.1.1 Lĩnh vực Bưu chính
- Xây dựng, phát triển mạng lưới bưu chính tỉnh Kon Tum đến năm 2020 đạt mặt bằng chung so với các tĩnh trong khu vực Tây Nguyên và đến năm 2025 đạt mức trung bình của cả nước. Trong đó, ưu tiên đầu tư phát triển các khu vực thuộc 03 vùng kinh tế động lực của tỉnh, khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia chuyển phát đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng và quyền lợi người sử dụng dịch vụ.
- Xây dựng mạng lưới bưu chính của tỉnh phát triển theo hướng công nghệ hiện đại, triển khai ứng dụng các công nghệ mới vào khai thác bưu chính; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và phục vụ tốt công tác chỉ đạo, lãnh đạo, điều hành của tỉnh; tiếp tục công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn đáp ứng đổi mới công nghệ.
- Phổ cập các dịch vụ bưu chính, dịch vụ tài chính, dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin đến cấp xã; cung cấp đa dạng các dịch vụ với chất lượng tốt
2.1.2 Lĩnh vực Viễn thông
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông hiện đại, an toàn, dung lượng lớn, tốc độ cao, vùng phủ sóng rộng đến vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, góp phần đảm bảo quốc phòng, an ninh và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
- Cung cấp các dịch vụ viễn thông với chất lượng tốt, giá cước hợp lý; tăng cường phát triển các dịch vụ ứng dụng viễn thông; Ưu tiên áp dụng các công nghệ viễn thông tiên tiến, hiện đại, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường và sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia phát triển thị trường viễn thông bền vững; bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an toàn, an ninh thông tin cho các hoạt động ứng dụng viễn thông, công nghệ thông tin, đặc biệt trong việc thúc đẩy phát triển Chính phủ điện tử, Chính quyền điện tử tỉnh và thương mại điện tử.
2.Các chỉ tiêu cụ thể
2.2.1 Lĩnh vực Bưu chính
* Giai đoạn 2018 - 2020:
- Bảo đảm 90% xã, phường, thị trấn có báo Đảng đến trong ngày.
- Phát triển và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ bưu chính đến 50% mạng điểm phục vụ hiện tại; đảm bảo 90% xã có điểm Bưu điện Văn hóa xã.
- Duy trì và nâng cao chất lượng các dịch vụ bưu chính công ích tại tất cả các điểm phục vụ. Cải tiến, đổi mới quy trình cung cấp dịch vụ, nhất là việc chuẩn hóa các quy trình cung cấp dịch vụ bưu chính phục vụ hành chính công.
* Giai đoạn 2021-2025:
- Đến năm 2025, xây dựng hệ thống điểm phục vụ bưu chính tối thiểu 168 điểm, số dân phục vụ dưới 3.347 người/điểm phục vụ, bán kính phục vụ dưới 4,28 km/điểm phục vụ; tiếp tục nâng cao chất lượng các dịch vụ bưu chính công ích.
- 100% xã, phường, thị trấn có thư, báo đến trong ngày; 100% nhu cầu về dịch vụ bưu chính của người dân được đáp ứng; bảo đảm các xã xây dựng nông thôn mới đạt tiêu chí về điểm phục vụ bưu chính.
- Đổi mới hệ thống quản lý, khai thác (ứng dụng công nghệ thông tin, ứng dụng mã vạch trong việc chia chọn, các hệ thống truy tìm, định vị và tra cứu bưu gửi...) và xem xét phát triển các điểm giao dịch tự động, cung cấp các dịch vụ tài chính bưu chính cá nhân; 100% các điểm Bưu điện Văn hóa xã là các điểm đa dịch vụ về bưu chính, có cung cấp dịch vụ Internet băng thông rộng.
2.2.Lĩnh vực Viễn thông
* Giai đoạn 2018 - 2020:
- Phấn đấu ngầm hóa 100% hạ tầng mạng cáp ngoại vi viễn thông tại khu vực các tuyến đường, phố, khu đô thị, khu công nghiệp xây dựng mới. Tỷ lệ ngầm hóa mạng ngoại vi đạt từ 7 - 10% (chỉ tính các tuyên quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ và đường đô thị).
- Hoàn thiện cải tạo, chỉnh trang hạ tầng mạng cáp ngoại vi (cáp treo trên cột điện lực, cột viễn thông) tại khu vực, tuyến đường, phố chính tại thành phố Kon Tum, trung tâm các huyện và các khu du lịch, khu di tích.
- Tăng tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động giữa các doanh nghiệp đạt 15 - 20%.
- Mật độ thuê bao điện thoại đạt 70 thuê bao/100 dân (trong đó mật độ thuê bao điện thoại cố định là 1,5 thuê bao/100 dân, mật độ thuê bao điện thoại di động là 68,5 thuê bao/100 dân).
- Phát triển mới 07 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ và 04 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ.
* Giai đoạn 2021 - 2025:
- Ngầm hóa 100% hạ tầng mạng cáp ngoại vi viễn thông tại khu vực các tuyến đường, phố, khu đô thị, khu công nghiệp xây dựng mới. Tỷ lệ ngầm hóa mạng ngoại vi đạt từ 15 - 20% (chỉ tính các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ và đường đô thị).
- Tăng tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động giữa các doanh nghiệp đạt trên 20%.
- Mật độ thuê bao điện thoại đạt 83,4 thuê bao/100 dân (trong đó mật độ thuê bao điện thoại cố định là 1,4 thuê bao/100 dân, mật độ thuê bao điện thoại di động là 82 thuê bao/100 dân).
- 100% số xã xây dựng nông thôn mới đạt tiêu chí về dịch vụ viễn thông; nâng cao chất lượng dịch vụ Internet băng rộng tới 100% các xã.
III. Định hướng phát triển Bưu chính, Viễn thông đến năm 2025