Document: Điều 1 Quyết định 02/2006/QĐ-UBND Quy hoạch Giao thông nông thôn Ninh Hòa 2010 2020 Khánh Hoà

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/01/2006", "sign_number": "02/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/01/2006", "sign_number": "02/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/01/2006", "sign_number": "02/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/01/2006", "sign_number": "02/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/01/2006", "sign_number": "02/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 02/2006/QĐ-UBND Quy hoạch Giao thông nông thôn Ninh Hòa 2010 2020 Khánh Hoà có nội dung như sau:

Điều 1. Nay phê duyệt Quy hoạch Giao thông nông thôn huyện Ninh Hòa với những nội dung chủ yếu sau:
1.1. Phạm vi Quy hoạch: Được xác định trên cơ sở ranh giới hành chính theo Quyết định số 364 ngày 06/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng nay là Chính phủ, cho toàn huyện đến năm 2020, bao gồm 26 xã và thị trấn Ninh Hòa.
1.2. Mục tiêu:
a) Mạng lưới giao thông :
- Gắn hệ thống giao thông của huyện với hệ thông giao thông của tỉnh và Quốc gia, khai thác tối đa các tuyến quốc lộ và tỉnh lộ;
- Phát triển những tuyến đường giao thông mới và nâng cấp, cải tạo các tuyến cũ, ưu tiên phục vụ các khu: công nghiệp, du lịch, dân cư mới, vùng sản xuất nguyên liệu mía đường, vùng nuôi trồng thủy sản, vùng lúa chuyên canh;
- Tập trung cải tạo và nâng cấp các đầu mối giao thông, phát triển hệ thống giao thông tĩnh, đặc biệt là các khu dân cư tập trung và các khu du lịch;
- Xác định được lộ giới và nhu cầu sử dụng đất để phát triển giao thông trong tương lai.
b) Lực lượng vận tải: Thiết lập cơ cấu phương tiện vận tải hàng hoá, hành khách trên địa bàn huyện hợp lý, đáp ứng nhu cầu vận tải của huyện và khu vực, các vùng phụ cận đảm bảo giao thông thông suốt, nhanh chóng và an toàn.
- Vận tải hàng hóa:
+ Đến 2010 đạt : 50.929 Tấn-km; đến năm 2020 đạt : 71.840 Tấn-km;
+ Trong đó : Phương tiện 5-7 tấn : 75%; phương tiện 1,5-3 tấn : 25%.
- Vận tải hành khách:
+ Đến 2010 đạt : 45.440 HK.Km; đến 2020 đạt : 64.098 HK.Km;
+ Trong đó : Phương tiện 40-50 ghế : 30%; phương tiện 12-30 ghế : 70%
c) Công nghiệp giao thông : Phát triển công nghiệp giao thông vận tải theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa, tập trung vào công nghiệp cơ khí, bảo dưỡng sửa chữa các loại phương tiện vận tải thông dụng trên địa bàn huyện.
d) Tổ chức quản lý: Tổ chức sắp xếp lại các hoạt động của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước và các loại hình doanh nghiệp khác trong lĩnh vực giao thông vận tải; tăng cường công tác quản lý giao thông vận tải, chống lấn chiếm hành lang bảo vệ đường bộ nhằm thực hiện tốt trật tự xã hội và an toàn giao thông.
1.3. Chỉ tiêu phát triển giao thông vận tải:
a) Chỉ tiêu phát triển mạng đường giao thông nông thôn của huyện đến 2020:
- Mật độ đường giao thông nông thôn : 950 km/1.195 km2 : 0,79 km/km2
- Bình quân số Km đường trên 1.000 dân : 3,43 km/1000 dân
b) Hệ thống giao thông tĩnh :
- Diện tích giao thông tĩnh đến năm 2020 đạt : 33.600 m2
- Tỷ lệ diện tích giao thông tĩnh : 0,73%
c) Chỉ tiêu phát triển phương tiện vận tải đến năm 2020 :
- Hành khách : 8 - 10 lượt/người/năm.
- Hàng hoá : 4 - 5,5 tấn/người/năm.
- Tốc độ kỹ thuật xe: Cơ giới: 50 km/h; Thô sơ: 20 km/h.
d) Mức độ đầu tư cho giao thông :
- Tỷ lệ tổng vốn đầu tư so với GDP (huyện) : 8% - 10%.
Trong đó phân ra:
+ Mạng lưới giao thông : 6% - 7,0%;
+ Giao thông tĩnh : 1% - 1,5%;
+ Vận tải công cộng : 1% - 1,5%.
- Mức vốn đầu tư giao thông vận tải bình quân hàng năm:
+ Giai đoạn đến năm 2010: 46,91 tỷ đồng/năm.
+ Giai đoạn đến năm 2020 : 64,51 tỷ đồng/năm.
- Vốn đầu tư bình quân đầu người năm : (chỉ tính đường huyện)
+ Giai đoạn đến 2010: 190.000 đồng/người/năm.
+ Giai đoạn đến 2020 : 233.000 đồng/người/năm.
- Quan hệ giữa mức tăng dân số và mức tăng vốn đầu tư giao thông vận tải: 0,8 lần
- Quan hệ giữa mức tăng GDP bình quân và mức tăng vốn đầu tư xây dựng giao thông vận tải : 1,2 lần.
1.4. Phân cấp mạng đường huyện quản lý
Tổng chiều dài đường huyện quản lý đến 2020:
- Đường huyện: 18 tuyến dài: 186,70 km
+ Giai đoạn đến năm 2010 nâng cấp và làm mới : 95,70 km
+ Giai đoạn đến năm 2020 nâng cấp và làm mới : 95,00 km
- Đường liên xã, đường xã do các xã quản lý (27 xã, TT) : 763,60 km
- Đến năm 2020 hoàn chỉnh nâng cấp mạng lưới đường huyện quản lý đúng tiêu chuẩn.
1.5. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển giao thông vận tải của đường huyện:(tỷ đồng)

CƠ CẤU ĐẦU TƯ

2006 - 2010

2011 - 2020

CỘNG

- Đường và cầu cống nhỏ

133,87

263,02

396,89

- Hệ thống giao thông tĩnh

0,50

1,70

2,20

- Phương tiện tàu thuyền

15,00

45,00

60,00

- Phương tiện vận tải bộ

85,00

335,00

420,00

- Cơ khí và nguồn nhân lực

0,20

0,40

0,60

Tổng cộng

234,58

645,12

879,69

Content:
Điều 1. Nay phê duyệt Quy hoạch Giao thông nông thôn huyện Ninh Hòa với những nội dung chủ yếu sau:
1.1. Phạm vi Quy hoạch: Được xác định trên cơ sở ranh giới hành chính theo Quyết định số 364 ngày 06/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng nay là Chính phủ, cho toàn huyện đến năm 2020, bao gồm 26 xã và thị trấn Ninh Hòa.
1.2. Mục tiêu:
a) Mạng lưới giao thông :
- Gắn hệ thống giao thông của huyện với hệ thông giao thông của tỉnh và Quốc gia, khai thác tối đa các tuyến quốc lộ và tỉnh lộ;
- Phát triển những tuyến đường giao thông mới và nâng cấp, cải tạo các tuyến cũ, ưu tiên phục vụ các khu: công nghiệp, du lịch, dân cư mới, vùng sản xuất nguyên liệu mía đường, vùng nuôi trồng thủy sản, vùng lúa chuyên canh;
- Tập trung cải tạo và nâng cấp các đầu mối giao thông, phát triển hệ thống giao thông tĩnh, đặc biệt là các khu dân cư tập trung và các khu du lịch;
- Xác định được lộ giới và nhu cầu sử dụng đất để phát triển giao thông trong tương lai.
b) Lực lượng vận tải: Thiết lập cơ cấu phương tiện vận tải hàng hoá, hành khách trên địa bàn huyện hợp lý, đáp ứng nhu cầu vận tải của huyện và khu vực, các vùng phụ cận đảm bảo giao thông thông suốt, nhanh chóng và an toàn.
- Vận tải hàng hóa:
+ Đến 2010 đạt : 50.929 Tấn-km; đến năm 2020 đạt : 71.840 Tấn-km;
+ Trong đó : Phương tiện 5-7 tấn : 75%; phương tiện 1,5-3 tấn : 25%.
- Vận tải hành khách:
+ Đến 2010 đạt : 45.440 HK.Km; đến 2020 đạt : 64.098 HK.Km;
+ Trong đó : Phương tiện 40-50 ghế : 30%; phương tiện 12-30 ghế : 70%
c) Công nghiệp giao thông : Phát triển công nghiệp giao thông vận tải theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa, tập trung vào công nghiệp cơ khí, bảo dưỡng sửa chữa các loại phương tiện vận tải thông dụng trên địa bàn huyện.
d) Tổ chức quản lý: Tổ chức sắp xếp lại các hoạt động của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước và các loại hình doanh nghiệp khác trong lĩnh vực giao thông vận tải; tăng cường công tác quản lý giao thông vận tải, chống lấn chiếm hành lang bảo vệ đường bộ nhằm thực hiện tốt trật tự xã hội và an toàn giao thông.
1.3. Chỉ tiêu phát triển giao thông vận tải:
a) Chỉ tiêu phát triển mạng đường giao thông nông thôn của huyện đến 2020:
- Mật độ đường giao thông nông thôn : 950 km/1.195 km2 : 0,79 km/km2
- Bình quân số Km đường trên 1.000 dân : 3,43 km/1000 dân
b) Hệ thống giao thông tĩnh :
- Diện tích giao thông tĩnh đến năm 2020 đạt : 33.600 m2
- Tỷ lệ diện tích giao thông tĩnh : 0,73%
c) Chỉ tiêu phát triển phương tiện vận tải đến năm 2020 :
- Hành khách : 8 - 10 lượt/người/năm.
- Hàng hoá : 4 - 5,5 tấn/người/năm.
- Tốc độ kỹ thuật xe: Cơ giới: 50 km/h; Thô sơ: 20 km/h.
d) Mức độ đầu tư cho giao thông :
- Tỷ lệ tổng vốn đầu tư so với GDP (huyện) : 8% - 10%.
Trong đó phân ra:
+ Mạng lưới giao thông : 6% - 7,0%;
+ Giao thông tĩnh : 1% - 1,5%;
+ Vận tải công cộng : 1% - 1,5%.
- Mức vốn đầu tư giao thông vận tải bình quân hàng năm:
+ Giai đoạn đến năm 2010: 46,91 tỷ đồng/năm.
+ Giai đoạn đến năm 2020 : 64,51 tỷ đồng/năm.
- Vốn đầu tư bình quân đầu người năm : (chỉ tính đường huyện)
+ Giai đoạn đến 2010: 190.000 đồng/người/năm.
+ Giai đoạn đến 2020 : 233.000 đồng/người/năm.
- Quan hệ giữa mức tăng dân số và mức tăng vốn đầu tư giao thông vận tải: 0,8 lần
- Quan hệ giữa mức tăng GDP bình quân và mức tăng vốn đầu tư xây dựng giao thông vận tải : 1,2 lần.
1.4. Phân cấp mạng đường huyện quản lý
Tổng chiều dài đường huyện quản lý đến 2020:
- Đường huyện: 18 tuyến dài: 186,70 km
+ Giai đoạn đến năm 2010 nâng cấp và làm mới : 95,70 km
+ Giai đoạn đến năm 2020 nâng cấp và làm mới : 95,00 km
- Đường liên xã, đường xã do các xã quản lý (27 xã, TT) : 763,60 km
- Đến năm 2020 hoàn chỉnh nâng cấp mạng lưới đường huyện quản lý đúng tiêu chuẩn.
1.5. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển giao thông vận tải của đường huyện:(tỷ đồng)

CƠ CẤU ĐẦU TƯ

2006 - 2010

2011 - 2020

CỘNG

- Đường và cầu cống nhỏ

133,87

263,02

396,89

- Hệ thống giao thông tĩnh

0,50

1,70

2,20

- Phương tiện tàu thuyền

15,00

45,00

60,00

- Phương tiện vận tải bộ

85,00

335,00

420,00

- Cơ khí và nguồn nhân lực

0,20

0,40

0,60

Tổng cộng

234,58

645,12

879,69