Document: Điều 21 Nghị định số 35-CP Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ trưởng và chức năng của Bộ trưởng trong lĩnh vực quản lý Nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "09/02/1981", "sign_number": "35-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "09/02/1981", "sign_number": "35-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "09/02/1981", "sign_number": "35-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "09/02/1981", "sign_number": "35-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "09/02/1981", "sign_number": "35-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 21 Nghị định số 35-CP Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ trưởng và chức năng của Bộ trưởng trong lĩnh vực quản lý Nhà nước có nội dung như sau:

Điều 21. Bộ Tài chính có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Tính toán nhu cầu và khả năng tài chính của Nhà nước để trình Chính phủ quyết định phương hướng và biện pháp động viên, phân phối vốn tài chính; cùng với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và các ngành có liên quan trình Chính phủ quyết định các chủ trương, chính sách phân phối thu nhập quốc dân;
2. Trình Chính phủ quyết định số kiểm tra kế hoạch thu, chi tài chính; giao số kiểm tra đó cho các Bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh cùng một lần với số kiểm tra kế hoạch kinh tế;
Tổng hợp các dự kiến kế hoạch tài chính của Bộ và Uỷ ban nhân dân tỉnh để xây dựng thành dự toán Ngân sách Nhà nước trình Chính phủ cùng một lần với kế hoạch kinh tế; xây dựng kế hoạch thu chi ngoại tệ, lập bảng cân đối thanh toán quốc tế và kế hoạch dự trữ tài chính Nhà nước.
3. Tham gia việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân, kế hoạch tín dụng, kế hoạch tiền mặt, kế hoạch giá cả, bảo đảm kế hoạch thống nhất giữa hiện vật và tài chính và bảo đảm hiệu quả vốn của Nhà nước;
4. Trình Chính phủ quyết định các chủ trương, chính sách, chế độ hoặc quyết định theo sự uỷ quyền của Chính phủ, các chế độ, thể lệ, tiêu chuẩn, định mức về thu, chi tài chính và Ngân sách Nhà nước; không ngừng củng cố chế độ hạch toán kinh tế;
5. Tổ chức công tác thu và cấp phát Ngân sách Nhà nước một cách thuận tiện, đầy đủ, kịp thời cho các ngành, các địa phương theo kế hoạch đã được Chính phủ phê chuẩn, kiểm tra các ngành, các địa phương trong việc sử dụng vốn đó;
Chỉ đạo các đơn vị cấp phát phục vụ tốt các đơn vị sản xuất, kinh doanh, sự nghiệp.
6. Quản lí công tác bảo hiểm Nhà nước;
7. Quản lí quỹ dự trữ tài chính của Nhà nước (kể cả dự trữ ngoại hối, vàng, bạc, đá quý, v.v...);
8. Đại diện Nhà nước trong những quan hệ tài chính với nước ngoài; tham gia xây dựng kế hoạch viện trợ, vay và trả nợ, và theo dõi việc thực hiện kế hoạch ấy;
9. Tổ chức kiểm tra và thanh tra tài chính đối với tất cả các ngành, các địa phương, các đơn vị cơ sở, bảo đảm thi hành chính sách, chế độ và kỷ luật tài chính của Nhà nước;
10. Trình Chính phủ quyết định chế độ kế toán mẫu áp dụng chung cho các cơ sở, các ngành, các địa phương; hướng dẫn kiểm tra việc áp dụng các chế độ đó.
Thường kỳ tổ chức việc kiểm kê đánh giá tài sản và phân tích việc sử dụng tài sản ở các ngành, các địa phương, các đơn vị cơ sở để bảo đảm quản lí vốn và tài sản Nhà nước đạt hiệu quả kinh tế ngày càng cao.

Content:
Điều 21. Bộ Tài chính có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Tính toán nhu cầu và khả năng tài chính của Nhà nước để trình Chính phủ quyết định phương hướng và biện pháp động viên, phân phối vốn tài chính; cùng với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và các ngành có liên quan trình Chính phủ quyết định các chủ trương, chính sách phân phối thu nhập quốc dân;
2. Trình Chính phủ quyết định số kiểm tra kế hoạch thu, chi tài chính; giao số kiểm tra đó cho các Bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh cùng một lần với số kiểm tra kế hoạch kinh tế;
Tổng hợp các dự kiến kế hoạch tài chính của Bộ và Uỷ ban nhân dân tỉnh để xây dựng thành dự toán Ngân sách Nhà nước trình Chính phủ cùng một lần với kế hoạch kinh tế; xây dựng kế hoạch thu chi ngoại tệ, lập bảng cân đối thanh toán quốc tế và kế hoạch dự trữ tài chính Nhà nước.
3. Tham gia việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân, kế hoạch tín dụng, kế hoạch tiền mặt, kế hoạch giá cả, bảo đảm kế hoạch thống nhất giữa hiện vật và tài chính và bảo đảm hiệu quả vốn của Nhà nước;
4. Trình Chính phủ quyết định các chủ trương, chính sách, chế độ hoặc quyết định theo sự uỷ quyền của Chính phủ, các chế độ, thể lệ, tiêu chuẩn, định mức về thu, chi tài chính và Ngân sách Nhà nước; không ngừng củng cố chế độ hạch toán kinh tế;
5. Tổ chức công tác thu và cấp phát Ngân sách Nhà nước một cách thuận tiện, đầy đủ, kịp thời cho các ngành, các địa phương theo kế hoạch đã được Chính phủ phê chuẩn, kiểm tra các ngành, các địa phương trong việc sử dụng vốn đó;
Chỉ đạo các đơn vị cấp phát phục vụ tốt các đơn vị sản xuất, kinh doanh, sự nghiệp.
6. Quản lí công tác bảo hiểm Nhà nước;
7. Quản lí quỹ dự trữ tài chính của Nhà nước (kể cả dự trữ ngoại hối, vàng, bạc, đá quý, v.v...);
8. Đại diện Nhà nước trong những quan hệ tài chính với nước ngoài; tham gia xây dựng kế hoạch viện trợ, vay và trả nợ, và theo dõi việc thực hiện kế hoạch ấy;
9. Tổ chức kiểm tra và thanh tra tài chính đối với tất cả các ngành, các địa phương, các đơn vị cơ sở, bảo đảm thi hành chính sách, chế độ và kỷ luật tài chính của Nhà nước;
10. Trình Chính phủ quyết định chế độ kế toán mẫu áp dụng chung cho các cơ sở, các ngành, các địa phương; hướng dẫn kiểm tra việc áp dụng các chế độ đó.
Thường kỳ tổ chức việc kiểm kê đánh giá tài sản và phân tích việc sử dụng tài sản ở các ngành, các địa phương, các đơn vị cơ sở để bảo đảm quản lí vốn và tài sản Nhà nước đạt hiệu quả kinh tế ngày càng cao.