Document: Điều 2 Quyết định 37/2014/QĐ-UBND đơn giá thuê đất có mặt nước xây dựng công trình ngầm Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "37/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "37/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "37/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "37/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "37/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 37/2014/QĐ-UBND đơn giá thuê đất có mặt nước xây dựng công trình ngầm Cà Mau có nội dung như sau:

Điều 2. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm
1. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá được áp dụng thống nhất cho từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất, cụ thể như sau:

STT

Địa bàn

Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất

Lĩnh vực đầu tư thông thường

Lĩnh vực ưu đãi đầu tư

1

Các phường thuộc thành phố Cà Mau

1,5%

1%

2

Xã Lý Văn Lâm và xã Tắc Vân thuộc thành phố Cà Mau

1,2%

0,85%

3

Các xã thuộc thành phố Cà Mau (trừ xã Lý Văn Lâm, xã Tắc Vân), các thị trấn thuộc huyện

1%

0,75%

4

Các xã thuộc huyện

0,75%

0,5%

Danh mục dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư áp dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê:
Mức điều chỉnh đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá thì đơn giá trúng đấu giá được ổn định 10 năm, hết thời gian ổn định thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất; mức điều chỉnh bằng 20% đơn giá thuê đất trúng đấu giá hoặc đơn giá thuê đất của kỳ ổn định liền kề trước đó.
3. Mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai năm 2013:
Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
4. Mức đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm:
a) Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất): Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất bằng 10% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 10% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất;
b) Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất, mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm tính bằng 10% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.

Content:
Điều 2. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm
1. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá được áp dụng thống nhất cho từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất, cụ thể như sau:

STT

Địa bàn

Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất

Lĩnh vực đầu tư thông thường

Lĩnh vực ưu đãi đầu tư

1

Các phường thuộc thành phố Cà Mau

1,5%

1%

2

Xã Lý Văn Lâm và xã Tắc Vân thuộc thành phố Cà Mau

1,2%

0,85%

3

Các xã thuộc thành phố Cà Mau (trừ xã Lý Văn Lâm, xã Tắc Vân), các thị trấn thuộc huyện

1%

0,75%

4

Các xã thuộc huyện

0,75%

0,5%

Danh mục dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư áp dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê:
Mức điều chỉnh đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá thì đơn giá trúng đấu giá được ổn định 10 năm, hết thời gian ổn định thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất; mức điều chỉnh bằng 20% đơn giá thuê đất trúng đấu giá hoặc đơn giá thuê đất của kỳ ổn định liền kề trước đó.
3. Mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai năm 2013:
Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
4. Mức đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm:
a) Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất): Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất bằng 10% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 10% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất;
b) Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất, mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm tính bằng 10% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.