Document: Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 22/2008/QĐ-UBND quy định sửa đổi phí, lệ phí, học phí;

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/08/2008", "sign_number": "22/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Kỳ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/08/2008", "sign_number": "22/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Kỳ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/08/2008", "sign_number": "22/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Kỳ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/08/2008", "sign_number": "22/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Kỳ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/08/2008", "sign_number": "22/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Kỳ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 22/2008/QĐ-UBND quy định sửa đổi phí, lệ phí, học phí;

Điều 1. Quy định bổ sung, sửa đổi một số loại phí, lệ phí, học phí; giá thu một phần viện phí Phòng khám đa khoa khu vực, Trạm y tế xã, phường, trị trấn và chính sách huy động, sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Bổ sung mức thu, tỷ lệ trích để lại đơn vị thu sử dụng phí cảng cá:
a) Mức thu:
- Đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng, mức thu cho 1 lần vào, ra cảng, như sau:
+ Có công suất từ 6 đến 12 CV: 3.000 đồng;
+ Có công suất từ 13 đến 30 CV: 5.000 đồng;
+ Có công suất từ 31 đến 90 CV: 15.000 đồng;
+ Có công suất từ 91 đến 200 CV: 25.000 đồng;
+ Có công suất lớn hơn 200 CV: 40.000 đồng;
- Đối với tàu thuyền vận tải cập cảng, mức thu cho 1 lần vào, ra cảng, như sau:
+ Có trọng tải dưới 5 tấn: 10.000 đồng;
+ Có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn: 20.000 đồng;
+ Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn: 50.000 đồng;
+ Có trọng tải trên 100 tấn: 80.000 đồng;
- Đối với phương tiện vận tải, mức thu cho 1 lần vào, ra cảng, như sau:
+ Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng: 1.000 đồng;
+ Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn: 3.000 đồng;
+ Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn: 5.000 đồng;
+ Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn: 10.000 đồng;
+ Phương tiện có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn: 15.000 đồng;
+ Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn: 20.000 đồng;
- Đối với hàng hóa qua cảng mức thu như sau:
+ Hàng thủy, hải sản, động vật sống: 10.000 đồng/tấn;
+ Hàng hóa là Container: 30.000 đồng/container;
+ Các hàng hóa khác: 4.000 đồng/tấn.
b. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu 80% số thu được, nộp ngân sách 20%.

Content:
Mức thu:
- Đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng, mức thu cho 1 lần vào, ra cảng, như sau:
+ Có công suất từ 6 đến 12 CV: 3.000 đồng;
+ Có công suất từ 13 đến 30 CV: 5.000 đồng;
+ Có công suất từ 31 đến 90 CV: 15.000 đồng;
+ Có công suất từ 91 đến 200 CV: 25.000 đồng;
+ Có công suất lớn hơn 200 CV: 40.000 đồng;
- Đối với tàu thuyền vận tải cập cảng, mức thu cho 1 lần vào, ra cảng, như sau:
+ Có trọng tải dưới 5 tấn: 10.000 đồng;
+ Có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn: 20.000 đồng;
+ Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn: 50.000 đồng;
+ Có trọng tải trên 100 tấn: 80.000 đồng;
- Đối với phương tiện vận tải, mức thu cho 1 lần vào, ra cảng, như sau:
+ Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng: 1.000 đồng;
+ Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn: 3.000 đồng;
+ Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn: 5.000 đồng;
+ Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn: 10.000 đồng;
+ Phương tiện có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn: 15.000 đồng;
+ Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn: 20.000 đồng;
- Đối với hàng hóa qua cảng mức thu như sau:
+ Hàng thủy, hải sản, động vật sống: 10.000 đồng/tấn;
+ Hàng hóa là Container: 30.000 đồng/container;
+ Các hàng hóa khác: 4.000 đồng/tấn.
b. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu 80% số thu được, nộp ngân sách 20%.