Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 492/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo 2008 - 2020 Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 492/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo 2008 - 2020 Sơn La

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Sơn La giai đoạn 2008 - 2020 với các nội dung chính như sau:
...
3. Định hướng, nhiệm vụ phát triển giáo dục và đào tạo
3.1. Quy mô, mạng lưới trường lớp
Nâng số tổng trường của toàn tỉnh từ 690 trường (mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề) năm học 2006 - 2007 lên 758 trường vào năm học 2010 - 2011 và 781 trường vào năm 2015 - 2016 và 802 trường vào năm học 2020 - 2021.
...
b) Về đào tạo
Xây dựng và củng cố hệ thống các truờng hiện có, phát triển theo hướng đa ngành, đa nghề, đa hệ nhằm thu hút ngày càng nhiều các đối tượng học sinh, người lao động theo học, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực;
- Đối với Trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La: Rà soát để giao kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng giáo viên phù hợp với nhu cầu phát triển, đồng thời mở rộng mã ngành đào tạo các chuyên ngành ngoài sư phạm tại trường;
- Nâng cấp các trường: trung cấp Nông Lâm, trung cấp Y tế, trường Văn hoá Nghệ thuật, trường Đào tạo nghề thành các trường Cao đẳng. Nâng quy mô đào tạo các trường chuyên nghiệp từ 2.000 - 2.500 học sinh/trường; trường Đào tạo nghề từ 4.000 - 6.000 học sinh/năm;
- Đến 2010, thành lập được các cơ sở đào tạo ngoài công lập; năm 2020, thành lập 11 Trung tâm dạy nghề tại các huyện, thị;
- Liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo nước ngoài và các cơ sở đào tạo có uy tín trong nước để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh; đồng thời chọn cử cán bộ các cấp, các ngành đi thực tập, trao đổi kinh nghiệm, nâng cao tay nghề ở nước ngoài;
- Mỗi năm chọn cử từ 30 cán bộ trở lên thuộc các lĩnh vực, các chuyên ngành đi học sau đại học (thạc sỹ, tiến sỹ);
- Về ngành nghề, cơ cấu đào tạo:
Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực trong từng giai đọan nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, đáp ứng nhu cầu hội nhập WTO, xuất khẩu lao động, ngành nghề kinh tế mũi nhọn:
+ Đổi mới và mở rộng các ngành nghề, các lĩnh vực đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển của xã hội, tăng cơ hội được đào tạo nghề cho lao động khu vực nông thôn;
+ Các ngành nghề ưu tiên: một số ngành khoa học tự nhiên, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, các ngành giao thông, quy hoạch, đào tạo chuyên gia trình độ cao trong một số ngành thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội…
+ Mở rộng các hình thức đào tạo, dạy nghề, trong đó tập trung vào các ngành nghề như: y tế, chế biến nông - lâm nghiệp và thuỷ sản, tiêu dùng, xây dựng, cơ khí, khai khoáng, sửa chữa, dịch vụ, tin học, du lịch và các ngành nghề có nhu cầu phát triển theo nhu cầu thị trường. Tiếp tục phát triển các sản phẩm hàng hoá mang thương hiệu Sơn La và vùng kinh tế động lực như: Chè, Sữa, Cà phê…Cập nhật các kiến thức trồng, chăm sóc, bảo quản, chế biến cây cao su đảm bảo chất lượng và phát triển ra thị trường trong nước;
- Xây dựng quy hoạch đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số từ xã đến huyện và tỉnh về chuyên môn, lý luận, kiến thức quản lý nhà nước, đáp ứng nhu cầu về cán bộ khoa học kỹ thuật của các ban, ngành và cấp ủy, chính quyền các cấp;
- Tăng chỉ tiêu dạy nghề cho lao động nông thôn, dạy nghề cho các đối tượng di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La;
- Triển khai dạy tiếng dân tộc cho cán bộ, công chức, giáo viên, học sinh, sinh viên và cộng đồng dân cư nơi có nhu cầu:
+ Năm 2008, mở thêm bộ môn tiếng dân tộc tại trường Cao đẳng sư phạm của tỉnh để đào tạo cho giáo sinh sử dụng thành thạo tiếng dân tộc, vận dụng trong dạy học. Trước mắt là tiếng Thái và tiếng H.Mông; mở rộng dạy tiếng Dao, tiếng Mường những năm tiếp theo; đồng thời tổ chức biên soạn bộ chữ và chương trình học tiếng dân tộc đưa vào giảng dạy trong các nhà trường;
+ Tiếp tục duy trì các lớp dạy tiếng dân tộc Thái, H.Mông đã có; mở thêm các lớp dạy tiếng Dao, tiếng Mường tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh và huyện, đáp ứng nhu cầu học tập của cán bộ công chức, viên chức và nhân dân các dân tộc.
3.2. Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo
a) Về giáo dục
* Giáo dục mầm non:
- Đảm bảo yêu cầu chăm sóc nuôi dạy trẻ một cách khoa học, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ; tăng cường tiếng Việt trước khi vào lớp 1. Đẩy mạnh các hoạt động tư vấn, phổ biến kiến thức chăm sóc, giáo dục theo khoa học cho các gia đình và xã hội;
- Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng của toàn tỉnh trong các cơ sở giáo dục mầm non còn dưới 12,8% vào năm học 2010 - 2011; dưới 10% năm học 2015 - 2016; dưới 6% vào năm học 2020 - 2021;
- Tỷ lệ trẻ phát triển đạt 80% vào năm học 2010 - 2011; 90% năm học 2015 - 2016; 100% năm học 2020 - 2021.
* Giáo dục phổ thông:
- Giáo dục tiểu học: Giảm tỷ lệ lưu ban, bỏ học; duy trì việc tổ chức cho 100% học sinh dân tộc được học chương trình tiếng Việt trước khi vào lớp 1 và được tăng cường tiếng Việt ở tiểu học. Khuyến khích việc học ngoại ngữ, tin học trong các trường tiểu học khi đã đủ điều kiện. Tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ ngày đạt 18% vào năm học 2010 - 2011; 50% năm học 2015 - 2016; 70% năm học 2020 - 2021.
- Giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông:
Nâng tỷ lệ học sinh học lực khá, giỏi hàng năm gắn với dạy thật, học thật, chống bệnh thành tích trong giáo dục. Tăng cường giáo dục, học tập theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, học tập quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; giáo dục pháp luật, an toàn giao thông; giáo dục thể chất, quốc phòng; giáo dục lịch sử truyền thống Sơn La cho học sinh, sinh viên. Tăng cường dạy và sử dụng tiếng dân tộc trong dạy và học. Thực hiện tốt chương trình phân ban ở trung học phổ thông, đảm bảo tỷ lệ 100% học sinh được học ngoại ngữ, tin học; được hướng nghiệp và học nghề phổ thông;
Thực hiện phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở; trung học phổ thông vào các trường trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề trong và ngoài tỉnh; phấn đấu đạt 15 - 20% năm học 2010 - 2011; 20 - 25% năm học 2015 - 2016; 35 - 40% năm học 2020 - 2021;
- Hiệu quả giáo dục tiểu học đạt 86% vào năm học 2010 - 2011; 92% năm học 2015 - 2016; 96% năm học 2020 - 2021;
- Hiệu quả giáo dục trung học cơ sở đạt 89% vào năm học 2010 - 2011; 92% năm học 2015 - 2016; 93 - 95% năm học 2020 - 2021;
- Hiệu quả giáo dục trung học phổ thông đạt 90% vào năm học 2010 - 2011; 93% năm học 2015 - 2016; 96% năm học 2020 - 2021.
b) Về đào tạo:
* Đào tạo cán bộ chủ chốt cơ sở, cán bộ dân tộc thiểu số:
- Đối với cán bộ cấp xã:
Đến năm 2010: Rà soát, tiếp tục đào tạo nguồn khoảng 288 người; trong đó văn hoá là 108 người, trung cấp chuyên môn 108 người, bồi dưỡng chuyên môn 25 người; lý luận chính trị sơ cấp 77 người, trung cấp 81 người;
+ Đào tạo đội ngũ cán bộ xã hiện có:
Về văn hoá 100% cán bộ chuyên trách giữ chức vụ bầu cử có trình độ tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên đối với vùng 2, vùng 3; 100% có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông đối với vùng 1 (Theo Quyết định số 34/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ "100% cán bộ chuyên trách giữ chức vụ qua bầu cử có trình độ tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên, trong đó 60% tốt nghiệp trung học phổ thông");
Về chuyên môn nghiệp vụ: 100% cán bộ chuyên trách giữ chức vụ qua bầu cử được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, trong đó; 50% có trình độ từ trung cấp trở lên;
Về lý luận chính trị: 100% cán bộ chuyên trách giữ chức vụ qua bầu cử được đào tạo, bồi dưỡng đạt trình độ từ sơ cấp trở lên, trong đó 60% có trình độ trung cấp trở lên;
Về quản lý hành chính, nhà nước: 100% cán bộ chủ chốt được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước; trong đó 40% có trình độ trung cấp;
Đào tạo tin học: 100% cán bộ chuyên trách giữ chức vụ qua bầu cử được bồi dưỡng kiến thức tin học văn phòng;
+ Đào tạo cán bộ nguồn là người dân tộc thiểu số:
Đào tạo văn hoá gắn với đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn chức danh; tập trung đào tạo cán bộ là người dân tộc H.Mông, Dao, Kháng, La ha, Sinh mun, Khơ mú để chuẩn bị nhân sự giới thiệu tham gia cấp uỷ, Hội đồng nhân dân, các chức danh lãnh đạo cấp xã; trong đó đặc biệt quan tâm bố trí công tác cho học sinh tốt nghiệp các lớp dự nguồn của tỉnh và học sinh cử tuyển, học sinh dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp;
(Nguồn theo Đề án xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số tỉnh Sơn La, giai đoạn 2007-2010 và đến 2015 của Tỉnh uỷ Sơn La).
Hoàn thành Đề án đào tạo cán bộ chủ chốt cơ sở của tỉnh vào năm 2015.
* Đối với cán bộ cấp tỉnh và cấp huyện:
- Phấn đấu đến 2010 có 50%; năm 2015 có 100% cán bộ, công chức được đào tạo ngoại ngữ và tin học theo các trình độ đáp ứng nhu cầu công tác và chuẩn hoá công chức;
- Đến 2015 có 100% cán bộ, công chức được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước; cán bộ chủ chốt tỉnh và huyện dưới 45 tuổi đạt trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên và 80% có trình độ lý luận trung cấp trở lên;
- Tập trung cho việc tạo nguồn, đào tạo, bố trí, sử dụng cán bộ dân tộc thiểu số để tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý; đặc biệt quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, bố trí sử dụng cán bộ một số dân tộc thiểu số hiện chưa có hoặc đã có nhưng số lượng còn ít như dân tộc H.Mông, Dao, Kháng, La ha, Sinh mun, Khơ mú, nâng tỷ lệ cán bộ dân tộc thiểu số trong cơ cấu cán bộ của tỉnh; quan tâm đào tạo cán bộ dân tộc có trình độ đại học, cao đẳng;
Lựa chọn cán bộ dân tộc thiểu số đi học để đạt trình độ cao (thạc sỹ, tiến sỹ) ở một số ngành, lĩnh vực như nghiên cứu khoa học, nông, lâm, công nghiệp, giáo dục, y tế…
Phấn đấu từ 2015 - 2020 tập trung đào tạo, bồi dưỡng về văn hoá, chuyên môn, lý luận, quản lý nhà nước, tin học cho cán bộ nhằm đạt chuẩn theo tiêu chuẩn chức danh đảm nhiệm; điều chỉnh cơ bản cơ cấu dân tộc trong đội ngũ cán bộ của tỉnh; phấn đấu các dân tộc đều có cán bộ tham gia công tác lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở và có nhiều chuyên gia trên các lĩnh vực là người dân tộc thiểu số.
* Đảm bảo các điều kiện để 100% Trung tâm học tập cộng đồng hoạt động có hiệu quả; cùng với các trung tâm giáo dục thường xuyên mở rộng dạy nghề xã hội, chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ cho người lao động;
Mở các lớp ngoại ngữ, tin học và ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực sản xuất, công tác và cho các đối tượng xã hội.
* Xây dựng Đề án nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh: Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ đại học, cao đẳng ở các lĩnh vực đảm bảo cơ cấu các chuyên ngành; chú trọng đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật là người dân tộc thiểu số ở các vùng miền của tỉnh.
* Đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp: Thực hiện đổi mới nội dung chương trình và phương pháp, gắn lý thuyết với thực hành, thực tiễn; nâng cao tay nghề cho học sinh; tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học và tin học vào nhà trường.
3.Công tác phổ cập giáo dục
a) Củng cố, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục tiểu học - chống mù chữ, mở rộng xoá mù chữ cho các đối tượng xã hội;
Năm 2007 toàn tỉnh được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở;
Năm 2010 có 10 - 12 xã phường (5%) chủ yếu ở thị trấn, thị xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập trung học;
b) Năm 2015 hầu hết số người trong độ tuổi lao động ở nông thôn có trình độ văn hoá từ tiểu học trở lên. Tiếp tục triển khai công nhận phổ cập giáo dục trung học cho 72 xã, thị trấn (35,5%) chủ yếu các xã thuộc vùng 1 và thị xã Sơn La.

Content:
Về đào tạo
Xây dựng và củng cố hệ thống các truờng hiện có, phát triển theo hướng đa ngành, đa nghề, đa hệ nhằm thu hút ngày càng nhiều các đối tượng học sinh, người lao động theo học, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực;
- Đối với Trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La: Rà soát để giao kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng giáo viên phù hợp với nhu cầu phát triển, đồng thời mở rộng mã ngành đào tạo các chuyên ngành ngoài sư phạm tại trường;
- Nâng cấp các trường: trung cấp Nông Lâm, trung cấp Y tế, trường Văn hoá Nghệ thuật, trường Đào tạo nghề thành các trường Cao đẳng. Nâng quy mô đào tạo các trường chuyên nghiệp từ 2.000 - 2.500 học sinh/trường; trường Đào tạo nghề từ 4.000 - 6.000 học sinh/năm;
- Đến 2010, thành lập được các cơ sở đào tạo ngoài công lập; năm 2020, thành lập 11 Trung tâm dạy nghề tại các huyện, thị;
- Liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo nước ngoài và các cơ sở đào tạo có uy tín trong nước để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh; đồng thời chọn cử cán bộ các cấp, các ngành đi thực tập, trao đổi kinh nghiệm, nâng cao tay nghề ở nước ngoài;
- Mỗi năm chọn cử từ 30 cán bộ trở lên thuộc các lĩnh vực, các chuyên ngành đi học sau đại học (thạc sỹ, tiến sỹ);
- Về ngành nghề, cơ cấu đào tạo:
Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực trong từng giai đọan nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, đáp ứng nhu cầu hội nhập WTO, xuất khẩu lao động, ngành nghề kinh tế mũi nhọn:
+ Đổi mới và mở rộng các ngành nghề, các lĩnh vực đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển của xã hội, tăng cơ hội được đào tạo nghề cho lao động khu vực nông thôn;
+ Các ngành nghề ưu tiên: một số ngành khoa học tự nhiên, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, các ngành giao thông, quy hoạch, đào tạo chuyên gia trình độ cao trong một số ngành thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội…
+ Mở rộng các hình thức đào tạo, dạy nghề, trong đó tập trung vào các ngành nghề như: y tế, chế biến nông - lâm nghiệp và thuỷ sản, tiêu dùng, xây dựng, cơ khí, khai khoáng, sửa chữa, dịch vụ, tin học, du lịch và các ngành nghề có nhu cầu phát triển theo nhu cầu thị trường. Tiếp tục phát triển các sản phẩm hàng hoá mang thương hiệu Sơn La và vùng kinh tế động lực như: Chè, Sữa, Cà phê…Cập nhật các kiến thức trồng, chăm sóc, bảo quản, chế biến cây cao su đảm bảo chất lượng và phát triển ra thị trường trong nước;
- Xây dựng quy hoạch đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số từ xã đến huyện và tỉnh về chuyên môn, lý luận, kiến thức quản lý nhà nước, đáp ứng nhu cầu về cán bộ khoa học kỹ thuật của các ban, ngành và cấp ủy, chính quyền các cấp;
- Tăng chỉ tiêu dạy nghề cho lao động nông thôn, dạy nghề cho các đối tượng di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La;
- Triển khai dạy tiếng dân tộc cho cán bộ, công chức, giáo viên, học sinh, sinh viên và cộng đồng dân cư nơi có nhu cầu:
+ Năm 2008, mở thêm bộ môn tiếng dân tộc tại trường Cao đẳng sư phạm của tỉnh để đào tạo cho giáo sinh sử dụng thành thạo tiếng dân tộc, vận dụng trong dạy học. Trước mắt là tiếng Thái và tiếng H.Mông; mở rộng dạy tiếng Dao, tiếng Mường những năm tiếp theo; đồng thời tổ chức biên soạn bộ chữ và chương trình học tiếng dân tộc đưa vào giảng dạy trong các nhà trường;
+ Tiếp tục duy trì các lớp dạy tiếng dân tộc Thái, H.Mông đã có; mở thêm các lớp dạy tiếng Dao, tiếng Mường tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh và huyện, đáp ứng nhu cầu học tập của cán bộ công chức, viên chức và nhân dân các dân tộc.
3.2. Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo
a) Về giáo dục
* Giáo dục mầm non:
- Đảm bảo yêu cầu chăm sóc nuôi dạy trẻ một cách khoa học, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ; tăng cường tiếng Việt trước khi vào lớp 1. Đẩy mạnh các hoạt động tư vấn, phổ biến kiến thức chăm sóc, giáo dục theo khoa học cho các gia đình và xã hội;
- Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng của toàn tỉnh trong các cơ sở giáo dục mầm non còn dưới 12,8% vào năm học 2010 - 2011; dưới 10% năm học 2015 - 2016; dưới 6% vào năm học 2020 - 2021;
- Tỷ lệ trẻ phát triển đạt 80% vào năm học 2010 - 2011; 90% năm học 2015 - 2016; 100% năm học 2020 - 2021.
* Giáo dục phổ thông:
- Giáo dục tiểu học: Giảm tỷ lệ lưu ban, bỏ học; duy trì việc tổ chức cho 100% học sinh dân tộc được học chương trình tiếng Việt trước khi vào lớp 1 và được tăng cường tiếng Việt ở tiểu học. Khuyến khích việc học ngoại ngữ, tin học trong các trường tiểu học khi đã đủ điều kiện. Tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ ngày đạt 18% vào năm học 2010 - 2011; 50% năm học 2015 - 2016; 70% năm học 2020 - 2021.
- Giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông:
Nâng tỷ lệ học sinh học lực khá, giỏi hàng năm gắn với dạy thật, học thật, chống bệnh thành tích trong giáo dục. Tăng cường giáo dục, học tập theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, học tập quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; giáo dục pháp luật, an toàn giao thông; giáo dục thể chất, quốc phòng; giáo dục lịch sử truyền thống Sơn La cho học sinh, sinh viên. Tăng cường dạy và sử dụng tiếng dân tộc trong dạy và học. Thực hiện tốt chương trình phân ban ở trung học phổ thông, đảm bảo tỷ lệ 100% học sinh được học ngoại ngữ, tin học; được hướng nghiệp và học nghề phổ thông;
Thực hiện phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở; trung học phổ thông vào các trường trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề trong và ngoài tỉnh; phấn đấu đạt 15 - 20% năm học 2010 - 2011; 20 - 25% năm học 2015 - 2016; 35 - 40% năm học 2020 - 2021;
- Hiệu quả giáo dục tiểu học đạt 86% vào năm học 2010 - 2011; 92% năm học 2015 - 2016; 96% năm học 2020 - 2021;
- Hiệu quả giáo dục trung học cơ sở đạt 89% vào năm học 2010 - 2011; 92% năm học 2015 - 2016; 93 - 95% năm học 2020 - 2021;
- Hiệu quả giáo dục trung học phổ thông đạt 90% vào năm học 2010 - 2011; 93% năm học 2015 - 2016; 96% năm học 2020 - 2021.
Về đào tạo:
* Đào tạo cán bộ chủ chốt cơ sở, cán bộ dân tộc thiểu số:
- Đối với cán bộ cấp xã:
Đến năm 2010: Rà soát, tiếp tục đào tạo nguồn khoảng 288 người; trong đó văn hoá là 108 người, trung cấp chuyên môn 108 người, bồi dưỡng chuyên môn 25 người; lý luận chính trị sơ cấp 77 người, trung cấp 81 người;
+ Đào tạo đội ngũ cán bộ xã hiện có:
Về văn hoá 100% cán bộ chuyên trách giữ chức vụ bầu cử có trình độ tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên đối với vùng 2, vùng 3; 100% có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông đối với vùng 1 (Theo Quyết định số 34/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ "100% cán bộ chuyên trách giữ chức vụ qua bầu cử có trình độ tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên, trong đó 60% tốt nghiệp trung học phổ thông");
Về chuyên môn nghiệp vụ: 100% cán bộ chuyên trách giữ chức vụ qua bầu cử được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, trong đó; 50% có trình độ từ trung cấp trở lên;
Về lý luận chính trị: 100% cán bộ chuyên trách giữ chức vụ qua bầu cử được đào tạo, bồi dưỡng đạt trình độ từ sơ cấp trở lên, trong đó 60% có trình độ trung cấp trở lên;
Về quản lý hành chính, nhà nước: 100% cán bộ chủ chốt được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước; trong đó 40% có trình độ trung cấp;
Đào tạo tin học: 100% cán bộ chuyên trách giữ chức vụ qua bầu cử được bồi dưỡng kiến thức tin học văn phòng;
+ Đào tạo cán bộ nguồn là người dân tộc thiểu số:
Đào tạo văn hoá gắn với đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn chức danh; tập trung đào tạo cán bộ là người dân tộc H.Mông, Dao, Kháng, La ha, Sinh mun, Khơ mú để chuẩn bị nhân sự giới thiệu tham gia cấp uỷ, Hội đồng nhân dân, các chức danh lãnh đạo cấp xã; trong đó đặc biệt quan tâm bố trí công tác cho học sinh tốt nghiệp các lớp dự nguồn của tỉnh và học sinh cử tuyển, học sinh dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp;
(Nguồn theo Đề án xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số tỉnh Sơn La, giai đoạn 2007-2010 và đến 2015 của Tỉnh uỷ Sơn La).
Hoàn thành Đề án đào tạo cán bộ chủ chốt cơ sở của tỉnh vào năm 2015.
* Đối với cán bộ cấp tỉnh và cấp huyện:
- Phấn đấu đến 2010 có 50%; năm 2015 có 100% cán bộ, công chức được đào tạo ngoại ngữ và tin học theo các trình độ đáp ứng nhu cầu công tác và chuẩn hoá công chức;
- Đến 2015 có 100% cán bộ, công chức được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước; cán bộ chủ chốt tỉnh và huyện dưới 45 tuổi đạt trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên và 80% có trình độ lý luận trung cấp trở lên;
- Tập trung cho việc tạo nguồn, đào tạo, bố trí, sử dụng cán bộ dân tộc thiểu số để tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý; đặc biệt quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, bố trí sử dụng cán bộ một số dân tộc thiểu số hiện chưa có hoặc đã có nhưng số lượng còn ít như dân tộc H.Mông, Dao, Kháng, La ha, Sinh mun, Khơ mú, nâng tỷ lệ cán bộ dân tộc thiểu số trong cơ cấu cán bộ của tỉnh; quan tâm đào tạo cán bộ dân tộc có trình độ đại học, cao đẳng;
Lựa chọn cán bộ dân tộc thiểu số đi học để đạt trình độ cao (thạc sỹ, tiến sỹ) ở một số ngành, lĩnh vực như nghiên cứu khoa học, nông, lâm, công nghiệp, giáo dục, y tế…
Phấn đấu từ 2015 - 2020 tập trung đào tạo, bồi dưỡng về văn hoá, chuyên môn, lý luận, quản lý nhà nước, tin học cho cán bộ nhằm đạt chuẩn theo tiêu chuẩn chức danh đảm nhiệm; điều chỉnh cơ bản cơ cấu dân tộc trong đội ngũ cán bộ của tỉnh; phấn đấu các dân tộc đều có cán bộ tham gia công tác lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở và có nhiều chuyên gia trên các lĩnh vực là người dân tộc thiểu số.
* Đảm bảo các điều kiện để 100% Trung tâm học tập cộng đồng hoạt động có hiệu quả; cùng với các trung tâm giáo dục thường xuyên mở rộng dạy nghề xã hội, chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ cho người lao động;
Mở các lớp ngoại ngữ, tin học và ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực sản xuất, công tác và cho các đối tượng xã hội.
* Xây dựng Đề án nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh: Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ đại học, cao đẳng ở các lĩnh vực đảm bảo cơ cấu các chuyên ngành; chú trọng đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật là người dân tộc thiểu số ở các vùng miền của tỉnh.
* Đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp: Thực hiện đổi mới nội dung chương trình và phương pháp, gắn lý thuyết với thực hành, thực tiễn; nâng cao tay nghề cho học sinh; tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học và tin học vào nhà trường.
3.Công tác phổ cập giáo dục
a) Củng cố, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục tiểu học - chống mù chữ, mở rộng xoá mù chữ cho các đối tượng xã hội;
Năm 2007 toàn tỉnh được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở;
Năm 2010 có 10 - 12 xã phường (5%) chủ yếu ở thị trấn, thị xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập trung học;
Năm 2015 hầu hết số người trong độ tuổi lao động ở nông thôn có trình độ văn hoá từ tiểu học trở lên. Tiếp tục triển khai công nhận phổ cập giáo dục trung học cho 72 xã, thị trấn (35,5%) chủ yếu các xã thuộc vùng 1 và thị xã Sơn La.