Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 46/2003/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thành phố Mỹ Tho Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "01/07/2003", "sign_number": "46/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "01/07/2003", "sign_number": "46/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "01/07/2003", "sign_number": "46/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "01/07/2003", "sign_number": "46/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "01/07/2003", "sign_number": "46/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 46/2003/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thành phố Mỹ Tho Tiền Giang

Điều 1. : Phê duyệt Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 với những nội dung như sau:
...
5. Định hướng phát triển không gian các khu chức năng đô thị:
5.1. Hướng phát triển đổ thị và các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản:
+ Mở rộng các khu đô thị mới về hướng Tây, Đông, Bắc ra các xã Trung An, Mỹ Phong, Tân Mỹ Chánh và Đạo Thạnh.
+ Phát triển các khu đô thị mới tập trung dọc hành lang Quốc lộ 1A, Quốc lộ 50, Quốc lộ 60, các khu công nghiệp bên ngoài giáp ranh Tỉnh Long An, các địa bàn dự kiến thành lập phường mới.
+ Đất dân dụng : 69 m2/người
+ Đất xây dựng đô thị: 89 m2/người
+ Hiện trạng năm 1999, tầng cạo trung bình 1,1 tầng, mật độ xây dựng 15,23%, hệ số sử dụng đất 0,17.
+ Dự kiến quy hoạch điều chỉnh đến năm 2005 khu vực nội thị cũ tầng cao trung bình 1,45 tầng, mật độ xây dựng 11,72%, hệ số sử dụng đất 0,17, nội thị mở rộng tầng cao trung bình 1,67 tầng, mật độ xây dựng 10,27%, hệ số sử dụng đất 0,14.
+ Đến năm 2020, tầng cao trung bình 2,1 tầng, mật độ xây dựng 23,84%, hệ số sử dụng đất 0,50.
5.2. Các khu trung tâm chức năng đô thị:
5.2.1. Khu trung tâm:
- Trung tâm hành chính, chính trị của tỉnh và thành phố được tập trung xây đựng tại phường 1, 4, 7. Trung tâm hành chính cấp phường, xã bố trí tại các phường, xã.
- Hệ thống trung tâm và các công trình công cộng thành phố Mỹ Tho được xây dựng theo hướng đa trung tâm và được tổ chức thành 3 cấp: cấp hàng ngày, cấp định kỳ và cấp không thường xuyên.
+ Trung tâm cấp I (phục vụ các nhu cầu không thường xuyên): Trung tâm dịch vụ công cộng cấp I của Thành phố (bao gồm các công trình thương mại, dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao, công viên cây xanh) bố trí tại các khu vực hiện hữu.
+ Trung tâm cấp II (phục vụ các nhu cầu định kỳ): Thành phố sẽ hình thành 3 cụm trung tâm cấp II ở các khu vực:
- Trung tâm khu vực phía Bắc : tại khu vực Phường 9
- Trung tâm khu vực phía Đông : tại khu vực Phường 8
- Trung tâm khu vực phía Tây : tại khu vực Phường 5 và 6
+ Trung tâm cấp III (phục vụ các nhu cầu hàng ngày):
Bố trí gắn với trung tâm các phường, xã, các đơn vị ở. Tại đây chủ yếu xây dựng các công trình trường tiểu học, nhà trẻ, chợ ....
+ Các trung tâm chuyên ngành:
- Trung tâm văn hóa - thề dục thể thao của Tỉnh tại Phường 6, Thành phố Mỹ Tho.
- Trung tâm y tế được bố trí tại Phường 1 (trên khu vực hiện hữu). Đầu tư nâng cấp để trở thành trung tâm y tế bảo vệ sức khỏe không chỉ của Thành phố mà còn là của toàn Tỉnh.
- Trung tâm giáo dục đào tạo: Bố trí tại khu vực Phường I và Phường 7 trên vị trí hiện hữu. Trung tâm cấp vùng phát triển trên cơ sở khu vực trường Cao đẳng Cộng đồng tại xã Long An, phát triển các Phân hiệu tại khu vực Tân Mỹ Chánh.
5.2.2. Khu dân cư:
5.2.2.1. Khu nội thị hiện hữu:
Gồm các phường 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 diện tích tự nhiên khoảng 974,49 ha, dân số đến năm 2005 khoảng 128.000 người, năm 2020 khoảng 130.000 người. Trọng tâm đầu tư tại khu vực này là cải tạo chỉnh trang, kết hợp xây dựng mới, bảo vệ các công trình kiến trúc có giá trị, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, di chuyển một số cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm môi trường đô thị ra khỏi khu nội thành.
5.2.2.2. Khu nội thị phát triển:
Mở rộng về các hướng trong đó chủ yếu là về các hướng Tây, Đông và Bắc gồm các Phường 9, 10, 11, 12, 13, 14. Diện tích dự kiến khoảng 872,92 ha, dân số dự kiến đến năm 2005 là 22.585 người, năm 2020 là 83.739 người. Đây là khu vực đô thị hóa, nhằm tiếp nhận một bộ phận dân cư gia tăng, khu vực này cần xây dựng cơ sở hạ tầng đồpg bộ hoàn chỉnh.
5.2.2.3. Khu dân cư phát triển sau năm 2020:
Bao gồm các cụm dân cư áp sát nộị thị của các xã Mỹ Phong, Tân Mỹ Chánh, Đạo Thạnh. Đây là khu ngoại thành hiện hữu sẽ được đầu tư mở rộng sau năm 2020. Diện tích dự kiến cần dành đất là 600 ha cho dân số dự kiến là 45.000 người.
5.2.2.4. Các khu dân cư nông thôn:
Các khu dân cư nông thôn hiện hữu sẽ được cải tạo để đáp ứng yêu cầu cải thiện đời sống vùng nông thôn mới văn minh, hiện đại. Dân số khu vực này dự báo khoảng 45.000 người vào năm 2005 và 57.000 người vào năm 2020.
5.2.3. Các khu cồng nghiệp:
- Di chuyển số cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm ra khỏi khu vực nội thành. Từng bước di chuyển nhà máy trong nội thị về cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và cụm chế biến - dịch vụ thủy sản Tân Mỹ Chánh.
- Phát triển khu công nghiệp Mỹ Tho và cụm kho cảng Mỹ Tho, cụm công nghiệp Trung An, cụm công nghiệp - tiểu thu công nghiệp, cụm chế biến thủy hai sản Tân Mỹ Chánh và cảng cá phường 2.
- Tổng diện tích đẩt dành cho phát triển các khu công nghiệp, kho tàng từ 90,6 ha năm 2005 lên 181,9 ha năm 2020.
5.2.4. Hệ thống công viên - cây xanh- du lịch nghỉ dưỡng:
- Đầu tư xây dựng các khu công viên cây xanh lớn, đảm bảo tiêu chuẩn cây xanh 10 m2/người. Xây dựng các công viên nhỏ trong các khu vực dân cư (được xác định trong các quy hoạch chi tiết), đảm bảo tiêu chuẩn cây xanh trong khu ở 3-4 m2/người.
- Hệ thống công viên tập trung cấp thành phố có những công viên chính như sau:
+ Công viên Lạc Hồng, bố trí dọc sông Tiền thuộc phường 1
+ Công viên văn hóa - thể thao, bố trí khu vực phường 6
+ Công viên Giếng Nước, bố trí ở phường 4
+ Công viên Chùa Vĩnh Tràng, bố trí ở xã Mỹ Phong
+ Công viên du lịch sinh thái bố trí ở xã Tân Long
+ Công viên phía Bắc thành phố bố trí ở phường 12.
- Xây dựng các sân Thể dục thể thao khu vực liên phường, phường và khu ở.
- Đầu tư xây dựng các điểm du lịch trong và ngoại vi thành phố như cồn Tân Long, chùa Vĩnh Tràng V.V...

Content:
Định hướng phát triển không gian các khu chức năng đô thị:
5.1. Hướng phát triển đổ thị và các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản:
+ Mở rộng các khu đô thị mới về hướng Tây, Đông, Bắc ra các xã Trung An, Mỹ Phong, Tân Mỹ Chánh và Đạo Thạnh.
+ Phát triển các khu đô thị mới tập trung dọc hành lang Quốc lộ 1A, Quốc lộ 50, Quốc lộ 60, các khu công nghiệp bên ngoài giáp ranh Tỉnh Long An, các địa bàn dự kiến thành lập phường mới.
+ Đất dân dụng : 69 m2/người
+ Đất xây dựng đô thị: 89 m2/người
+ Hiện trạng năm 1999, tầng cạo trung bình 1,1 tầng, mật độ xây dựng 15,23%, hệ số sử dụng đất 0,17.
+ Dự kiến quy hoạch điều chỉnh đến năm 2005 khu vực nội thị cũ tầng cao trung bình 1,45 tầng, mật độ xây dựng 11,72%, hệ số sử dụng đất 0,17, nội thị mở rộng tầng cao trung bình 1,67 tầng, mật độ xây dựng 10,27%, hệ số sử dụng đất 0,14.
+ Đến năm 2020, tầng cao trung bình 2,1 tầng, mật độ xây dựng 23,84%, hệ số sử dụng đất 0,50.
5.2. Các khu trung tâm chức năng đô thị:
5.2.1. Khu trung tâm:
- Trung tâm hành chính, chính trị của tỉnh và thành phố được tập trung xây đựng tại phường 1, 4, 7. Trung tâm hành chính cấp phường, xã bố trí tại các phường, xã.
- Hệ thống trung tâm và các công trình công cộng thành phố Mỹ Tho được xây dựng theo hướng đa trung tâm và được tổ chức thành 3 cấp: cấp hàng ngày, cấp định kỳ và cấp không thường xuyên.
+ Trung tâm cấp I (phục vụ các nhu cầu không thường xuyên): Trung tâm dịch vụ công cộng cấp I của Thành phố (bao gồm các công trình thương mại, dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao, công viên cây xanh) bố trí tại các khu vực hiện hữu.
+ Trung tâm cấp II (phục vụ các nhu cầu định kỳ): Thành phố sẽ hình thành 3 cụm trung tâm cấp II ở các khu vực:
- Trung tâm khu vực phía Bắc : tại khu vực Phường 9
- Trung tâm khu vực phía Đông : tại khu vực Phường 8
- Trung tâm khu vực phía Tây : tại khu vực Phường 5 và 6
+ Trung tâm cấp III (phục vụ các nhu cầu hàng ngày):
Bố trí gắn với trung tâm các phường, xã, các đơn vị ở. Tại đây chủ yếu xây dựng các công trình trường tiểu học, nhà trẻ, chợ ....
+ Các trung tâm chuyên ngành:
- Trung tâm văn hóa - thề dục thể thao của Tỉnh tại Phường 6, Thành phố Mỹ Tho.
- Trung tâm y tế được bố trí tại Phường 1 (trên khu vực hiện hữu). Đầu tư nâng cấp để trở thành trung tâm y tế bảo vệ sức khỏe không chỉ của Thành phố mà còn là của toàn Tỉnh.
- Trung tâm giáo dục đào tạo: Bố trí tại khu vực Phường I và Phường 7 trên vị trí hiện hữu. Trung tâm cấp vùng phát triển trên cơ sở khu vực trường Cao đẳng Cộng đồng tại xã Long An, phát triển các Phân hiệu tại khu vực Tân Mỹ Chánh.
5.2.2. Khu dân cư:
5.2.2.1. Khu nội thị hiện hữu:
Gồm các phường 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 diện tích tự nhiên khoảng 974,49 ha, dân số đến năm 2005 khoảng 128.000 người, năm 2020 khoảng 130.000 người. Trọng tâm đầu tư tại khu vực này là cải tạo chỉnh trang, kết hợp xây dựng mới, bảo vệ các công trình kiến trúc có giá trị, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, di chuyển một số cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm môi trường đô thị ra khỏi khu nội thành.
5.2.2.2. Khu nội thị phát triển:
Mở rộng về các hướng trong đó chủ yếu là về các hướng Tây, Đông và Bắc gồm các Phường 9, 10, 11, 12, 13, 14. Diện tích dự kiến khoảng 872,92 ha, dân số dự kiến đến năm 2005 là 22.585 người, năm 2020 là 83.739 người. Đây là khu vực đô thị hóa, nhằm tiếp nhận một bộ phận dân cư gia tăng, khu vực này cần xây dựng cơ sở hạ tầng đồpg bộ hoàn chỉnh.
5.2.2.3. Khu dân cư phát triển sau năm 2020:
Bao gồm các cụm dân cư áp sát nộị thị của các xã Mỹ Phong, Tân Mỹ Chánh, Đạo Thạnh. Đây là khu ngoại thành hiện hữu sẽ được đầu tư mở rộng sau năm 2020. Diện tích dự kiến cần dành đất là 600 ha cho dân số dự kiến là 45.000 người.
5.2.2.4. Các khu dân cư nông thôn:
Các khu dân cư nông thôn hiện hữu sẽ được cải tạo để đáp ứng yêu cầu cải thiện đời sống vùng nông thôn mới văn minh, hiện đại. Dân số khu vực này dự báo khoảng 45.000 người vào năm 2005 và 57.000 người vào năm 2020.
5.2.3. Các khu cồng nghiệp:
- Di chuyển số cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm ra khỏi khu vực nội thành. Từng bước di chuyển nhà máy trong nội thị về cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và cụm chế biến - dịch vụ thủy sản Tân Mỹ Chánh.
- Phát triển khu công nghiệp Mỹ Tho và cụm kho cảng Mỹ Tho, cụm công nghiệp Trung An, cụm công nghiệp - tiểu thu công nghiệp, cụm chế biến thủy hai sản Tân Mỹ Chánh và cảng cá phường 2.
- Tổng diện tích đẩt dành cho phát triển các khu công nghiệp, kho tàng từ 90,6 ha năm 2005 lên 181,9 ha năm 2020.
5.2.4. Hệ thống công viên - cây xanh- du lịch nghỉ dưỡng:
- Đầu tư xây dựng các khu công viên cây xanh lớn, đảm bảo tiêu chuẩn cây xanh 10 m2/người. Xây dựng các công viên nhỏ trong các khu vực dân cư (được xác định trong các quy hoạch chi tiết), đảm bảo tiêu chuẩn cây xanh trong khu ở 3-4 m2/người.
- Hệ thống công viên tập trung cấp thành phố có những công viên chính như sau:
+ Công viên Lạc Hồng, bố trí dọc sông Tiền thuộc phường 1
+ Công viên văn hóa - thể thao, bố trí khu vực phường 6
+ Công viên Giếng Nước, bố trí ở phường 4
+ Công viên Chùa Vĩnh Tràng, bố trí ở xã Mỹ Phong
+ Công viên du lịch sinh thái bố trí ở xã Tân Long
+ Công viên phía Bắc thành phố bố trí ở phường 12.
- Xây dựng các sân Thể dục thể thao khu vực liên phường, phường và khu ở.
- Đầu tư xây dựng các điểm du lịch trong và ngoại vi thành phố như cồn Tân Long, chùa Vĩnh Tràng V.V...