Document: Điều 1 Quyết định 237/QĐ-TTg Phê duyệt Danh mục Dự án 'Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long yêu cầu tài trợ ODA

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/02/2007", "sign_number": "237/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/02/2007", "sign_number": "237/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/02/2007", "sign_number": "237/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/02/2007", "sign_number": "237/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/02/2007", "sign_number": "237/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 237/QĐ-TTg Phê duyệt Danh mục Dự án 'Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long yêu cầu tài trợ ODA có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Danh mục Dự án “Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long” với những nội dung sau đây:
1. Tên Dự án và nhà tài trợ: “Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long”, vay vốn của Ngân hàng Thế giới (WB) và viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Úc thông qua tổ chức AusAID (Dự án WB5). Phạm vi nghiên cứu của Dự án tại 13 tỉnh, thành phố: Bến Tre, Sóc Trăng, Cà Mau, Vĩnh Long, An Giang, Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Trà Vinh và thành phố Cần Thơ.
2. Cơ quan chủ quản Dự án:
- Bộ Giao thông vận tải là cơ quan chủ quản Dự án đối với Hợp phần A: các tuyến quốc lộ 53, 54 và 91; Hợp phần B: hành lang các tuyến đường thuỷ quốc gia và Hợp phần D: hỗ trợ thể chế cho Bộ Giao thông vận tải và các tỉnh.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc phạm vi Dự án là cơ quan chủ quản đối với Hợp phần C: các tuyến tỉnh lộ và đường thuỷ địa phương.
3. Mục tiêu và kết quả chủ yếu của dự án:
- Mục tiêu: Dự án WB5 nhằm cải thiện hệ thống giao thông, giảm thiểu tắc nghẽn trên các tuyến đường bộ và đường thuỷ then chốt; giảm các chi phí vận chuyển từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ, các đầu mối xuất khẩu và hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và xoá đói, giảm nghèo trong khu vực đồng bằng Sông Cửu Long.
- Nội dung và kết quả chủ yếu:
+ Hợp phần A: nâng cấp, cải tạo các tuyến quốc lộ 53, 54 và 91 cơ bản đạt tiêu chuẩn cấp II, cấp III và cấp IV đồng bằng; xây dựng lại mặt đường bằng 2 lớp bê tông nhựa nóng trên lớp móng cấp phối đá dăm; thay thế các cầu trên tuyến bằng cầu dầm bê tông cốt thép ứng suất trước, phù hợp với bề rộng của đường; cải tạo, làm mới hệ thống thoát nước để đáp ứng yêu cầu thoát nước;
+ Hợp phần B: đầu tư nạo vét, nâng cấp hai hành lang đường thuỷ quốc gia: hành lang phía Bắc xuyên Đồng Tháp Mười và Tứ Giác Long Xuyên; hành lang duyên hải phía Nam, đoạn Gia Rai - Bạc Liêu - Đại Ngải đạt tiêu chuẩn cấp III. Xây dựng các công trình bảo vệ bờ; lắp đặt phao tiêu báo hiệu, trụ đèn và trụ tháp; nâng cấp các cầu hiện hữu bằng cầu dầm bê tông cốt thép;
+ Hợp phần C: nâng cấp 205,25 km tỉnh lộ; cải tạo một số tuyến đường thuỷ địa phương và bến bốc xếp;
+ Hợp phần D: hỗ trợ thể chế cho Bộ Giao thông vận tải và các tỉnh (hỗ trợ chung cho các cơ quan quản lý và dịch vụ kiểm toán Dự án).
4. Thời gian thực hiện: từ năm 2007 đến năm 2013.
5. Dự kiến hạn mức, loại vốn ODA của Dự án: tổng mức đầu tư khoảng 312,02 triệu USD, trong đó:
- Vay vốn WB: 207,66 triệu USD.
- Vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Úc: 25 triệu USD.
- Vốn đối ứng của Chính phủ: 79,36 triệu USD.
6. Nguồn và cơ chế tài chính trong nước: nguồn vốn vay ưu đãi WB, viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Úc và vốn đối ứng từ ngân sách nhà nước. Cơ chế tài chính cấp phát từ ngân sách nhà nước, phù hợp với Luật Ngân sách.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Danh mục Dự án “Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long” với những nội dung sau đây:
1. Tên Dự án và nhà tài trợ: “Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long”, vay vốn của Ngân hàng Thế giới (WB) và viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Úc thông qua tổ chức AusAID (Dự án WB5). Phạm vi nghiên cứu của Dự án tại 13 tỉnh, thành phố: Bến Tre, Sóc Trăng, Cà Mau, Vĩnh Long, An Giang, Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Trà Vinh và thành phố Cần Thơ.
2. Cơ quan chủ quản Dự án:
- Bộ Giao thông vận tải là cơ quan chủ quản Dự án đối với Hợp phần A: các tuyến quốc lộ 53, 54 và 91; Hợp phần B: hành lang các tuyến đường thuỷ quốc gia và Hợp phần D: hỗ trợ thể chế cho Bộ Giao thông vận tải và các tỉnh.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc phạm vi Dự án là cơ quan chủ quản đối với Hợp phần C: các tuyến tỉnh lộ và đường thuỷ địa phương.
3. Mục tiêu và kết quả chủ yếu của dự án:
- Mục tiêu: Dự án WB5 nhằm cải thiện hệ thống giao thông, giảm thiểu tắc nghẽn trên các tuyến đường bộ và đường thuỷ then chốt; giảm các chi phí vận chuyển từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ, các đầu mối xuất khẩu và hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và xoá đói, giảm nghèo trong khu vực đồng bằng Sông Cửu Long.
- Nội dung và kết quả chủ yếu:
+ Hợp phần A: nâng cấp, cải tạo các tuyến quốc lộ 53, 54 và 91 cơ bản đạt tiêu chuẩn cấp II, cấp III và cấp IV đồng bằng; xây dựng lại mặt đường bằng 2 lớp bê tông nhựa nóng trên lớp móng cấp phối đá dăm; thay thế các cầu trên tuyến bằng cầu dầm bê tông cốt thép ứng suất trước, phù hợp với bề rộng của đường; cải tạo, làm mới hệ thống thoát nước để đáp ứng yêu cầu thoát nước;
+ Hợp phần B: đầu tư nạo vét, nâng cấp hai hành lang đường thuỷ quốc gia: hành lang phía Bắc xuyên Đồng Tháp Mười và Tứ Giác Long Xuyên; hành lang duyên hải phía Nam, đoạn Gia Rai - Bạc Liêu - Đại Ngải đạt tiêu chuẩn cấp III. Xây dựng các công trình bảo vệ bờ; lắp đặt phao tiêu báo hiệu, trụ đèn và trụ tháp; nâng cấp các cầu hiện hữu bằng cầu dầm bê tông cốt thép;
+ Hợp phần C: nâng cấp 205,25 km tỉnh lộ; cải tạo một số tuyến đường thuỷ địa phương và bến bốc xếp;
+ Hợp phần D: hỗ trợ thể chế cho Bộ Giao thông vận tải và các tỉnh (hỗ trợ chung cho các cơ quan quản lý và dịch vụ kiểm toán Dự án).
4. Thời gian thực hiện: từ năm 2007 đến năm 2013.
5. Dự kiến hạn mức, loại vốn ODA của Dự án: tổng mức đầu tư khoảng 312,02 triệu USD, trong đó:
- Vay vốn WB: 207,66 triệu USD.
- Vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Úc: 25 triệu USD.
- Vốn đối ứng của Chính phủ: 79,36 triệu USD.
6. Nguồn và cơ chế tài chính trong nước: nguồn vốn vay ưu đãi WB, viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Úc và vốn đối ứng từ ngân sách nhà nước. Cơ chế tài chính cấp phát từ ngân sách nhà nước, phù hợp với Luật Ngân sách.