Document: Điều 14 Thông tư 50/2018/TT-BGTVT Cơ quan có thẩm quyền ký kết hợp đồng đầu tư đối tác công tư

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/09/2018", "sign_number": "50/2018/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/09/2018", "sign_number": "50/2018/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/09/2018", "sign_number": "50/2018/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/09/2018", "sign_number": "50/2018/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/09/2018", "sign_number": "50/2018/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 14 Thông tư 50/2018/TT-BGTVT Cơ quan có thẩm quyền ký kết hợp đồng đầu tư đối tác công tư có nội dung như sau:

Điều 14. Nhiệm vụ của Ban quản lý dự án đối với dự án do Bộ Giao thông vận tải là Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
1. Lựa chọn nhà thầu tham gia thực hiện dự án
Thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và hợp đồng dự án.
2. Về công tác thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng công trình
a) Căn cứ quy định của pháp luật về xây dựng, hợp đồng dự án thực hiện kiểm tra, rà soát đề cương nhiệm vụ, dự toán chi phí các gói thầu tư vấn, trình cơ quan chuyên môn về xây dựng để tổ chức thực hiện công tác thẩm định;
b) Kiểm tra, rà soát và trình cơ quan chuyên môn về xây dựng để tổ chức thẩm định, thẩm định điều chỉnh hồ sơ thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế 03 bước, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp thiết kế 02 bước và dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 82 Luật Xây dựng năm 2014; khoản 2 Điều 25 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP; khoản 10 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP; Điều 10 và Điều 11 Nghị định 32/2015/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan; tiếp nhận, rà soát hồ sơ thiết kế, dự toán xây dựng công trình do Doanh nghiệp dự án phê duyệt, kịp thời báo cáo Bộ Giao thông vận tải xử lý trong trường hợp có sai khác với kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng;
c) Trường hợp tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư sau khi phê duyệt thiết kế kỹ thuật và dự toán theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP, tổ chức thực hiện công tác lập đề cương nhiệm vụ, hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán để trình Bộ Giao thông vận tải tổ chức thẩm định và phê duyệt theo quy định trước khi lựa chọn nhà đầu tư.
3. Về công tác giải phóng mặt bằng
a) Phối hợp với Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án, Chủ đầu tư dự án giải phóng mặt bằng và các cơ quan liên quan trong công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư theo quy định tại hợp đồng dự án;
b) Kiểm tra việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư báo cáo Bộ Giao thông vận tải để giải quyết kịp thời những nội dung liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP;
c) Theo dõi, đôn đốc Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án, Chủ đầu tư dự án giải phóng mặt bằng thực hiện trách nhiệm quản lý, thanh toán, quyết toán vốn giải phóng mặt bằng theo quy định;
d) Trực tiếp làm việc, đôn đốc địa phương hoàn thành công tác quyết toán giải phóng mặt bằng và kiểm tra, rà soát giá trị quyết toán giải phóng mặt bằng để trình Bộ Giao thông vận tải tổng hợp chung vào giá trị quyết toán dự án đầu tư xây dựng.
4. Về quản lý, giám sát thực hiện hợp đồng dự án
a) Kiểm tra, xem xét hồ sơ phụ lục điều chỉnh, bổ sung hợp đồng dự án (nếu có) và giá trị quyết toán chi phí đầu tư công trình hoàn thành, trình Bộ Giao thông vận tải thỏa thuận hoặc phê duyệt theo quy định tại hợp đồng dự án;
b) Theo dõi, giám sát việc thực hiện hợp đồng dự án của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án trong giai đoạn thực hiện đầu tư và bảo hành; phối hợp với các cơ quan tham mưu giúp việc Bộ trưởng thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Bộ Giao thông vận tải trong giai đoạn thực hiện đầu tư (bao gồm cả việc quyết toán chi phí đầu tư công trình hoàn thành) theo quy định của hợp đồng dự án, Nghị định số 63/2018/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan;
c) Giám sát việc tuân thủ các nghĩa vụ của Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án theo quy định tại hợp đồng dự án. Trường hợp Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án vi phạm hợp đồng dự án, kịp thời báo cáo Bộ Giao thông vận tải xử lý theo quy định;
d) Kiểm tra tính pháp lý và quản lý Bảo đảm thực hiện hợp đồng của Nhà đầu tư theo đúng quy định của pháp luật; theo dõi thời hạn Bảo đảm thực hiện hợp đồng đảm bảo phù hợp với tiến độ thực hiện dự án theo quy định.
5. Về quản lý nguồn vốn của dự án
a) Xây dựng kế hoạch vốn hàng năm (vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác) của dự án để báo cáo Bộ Giao thông vận tải. Theo dõi và báo cáo định kỳ tiến độ huy động vốn, tiến độ giải ngân của dự án theo quy định;
b) Nguồn vốn của Nhà nước tham gia thực hiện dự án: Tiếp nhận nguồn vốn của Nhà nước tham gia thực hiện dự án và thực hiện việc cấp phát, thanh toán theo quy định của pháp luật và Hợp đồng dự án; đôn đốc, hướng dẫn Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án hoàn trả chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư và chi phí bảo toàn nguồn vốn hỗ trợ chuẩn bị đầu tư (nếu có) để tạo nguồn vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án khác theo quy định tại hợp đồng dự án;
c) Nguồn vốn do Nhà đầu tư huy động: Kiểm tra tiến độ huy động vốn (vốn chủ sở hữu, vốn vay) phù hợp với tiến độ quy định trong hợp đồng dự án. Khi nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án vi phạm quy định pháp luật và Hợp đồng dự án, Ban Quản lý dự án đề xuất và báo cáo Bộ Giao thông vận tải xử lý theo quy định pháp luật và quy định tại hợp đồng dự án; kiểm tra, rà soát, có ý kiến về giá trị giải ngân, tiến độ giải ngân, giá trị hoàn thuế giá trị gia tăng của dự án theo quy định tại hợp đồng dự án; kiểm tra, có ý kiến về lãi suất tiền vay, số lãi vay phải trả, lợi nhuận nhà đầu tư và một số thông số tài chính khác (nếu có) trong quá trình thực hiện dự án đảm bảo phù hợp với quy định của hợp đồng dự án và quy định của pháp luật.
6. Về quản lý chất lượng công trình
a) Kiểm tra quá trình thi công xây dựng và chất lượng công trình theo quy định tại hợp đồng dự án và các quy định của pháp luật;
b) Kiểm tra việc tuân thủ các quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quản lý vận hành công trình theo quy định hợp đồng dự án;
c) Kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và toàn bộ công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng hoặc khi được cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu và theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;
d) Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn lao động, an toàn công trình và an toàn giao thông trong quá trình thi công theo quy định tại hợp đồng dự án.
7. Về nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng
a) Tham gia nghiệm thu giai đoạn (nếu có), nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định pháp luật về xây dựng;
b) Kiểm tra hồ sơ, tài liệu do Doanh nghiệp dự án cung cấp, đánh giá chất lượng công trình xây dựng, báo cáo Bộ Giao thông vận tải để phục vụ cho công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng đối với công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Điều 123 Luật Xây dựng và Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.
8. Công tác lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng
a) Hướng dẫn Doanh nghiệp dự án lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng trước khi đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào khai thác, vận hành theo quy định pháp luật về xây dựng và hợp đồng dự án;
b) Đề nghị Doanh nghiệp dự án chuyển một bộ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng để lưu trữ theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;
c) Hướng dẫn Doanh nghiệp dự án lập hồ sơ và nộp vào Lưu trữ lịch sử công trình theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
9. Công tác bảo hành công trình
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm bảo hành công trình xây dựng của Doanh nghiệp dự án, nhà thầu theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP , Nghị định số 63/2018/NĐ-CP , các quy định của Bộ Giao thông vận tải và quy định tại hợp đồng dự án.
10. Về quyết toán vốn đầu tư xây dựng
a) Hướng dẫn nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình hoàn thành đảm bảo để trình Bộ Giao thông vận tải trong thời hạn quy định của hợp đồng dự án;
b) Hướng dẫn nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án lập hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành; thực hiện kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ quyết toán dự án từ nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án; chịu trách nhiệm kiểm tra xem xét hồ sơ quyết toán, kiểm tra quyết toán theo các nội dung quy định về quyết toán dự án hoàn thành; rà soát tình hình thực hiện của chủ đầu tư, doanh nghiệp dự án về các kết luận của các cơ quan kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; tổng hợp, trình Bộ Giao thông vận tải bằng văn bản kết quả kiểm tra quyết toán để Bộ Giao thông vận tải xem xét, chấp thuận quyết toán dự án hoàn thành theo quy định;
c) Đối với các dự án đang quyết toán dở dang, các giá trị còn lại chưa quyết toán (lãi vay trong giai đoạn xây dựng, chi phí bảo tồn vốn trên phần vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, một số chi phí khác,...), ngoài nhiệm vụ tại điểm a, b khoản 10 Điều này, Ban Quản lý dự án rà soát, kiểm tra điều kiện hợp đồng dự án, làm việc với Nhà đầu tư để lập Biên bản ghi nhận khối lượng và giá trị còn lại chưa quyết toán làm cơ sở tạm xác định trong phụ lục điều chỉnh hợp đồng dự án, sau khi các giá trị còn lại được quyết toán, tiếp tục cập nhật và tính toán lại phương án tài chính dự án, điều chỉnh hợp đồng theo quy định.
11. Về báo cáo, giám sát, đánh giá đầu tư
Kiểm tra, hướng dẫn Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án thực hiện giám sát đánh giá dự án theo quy định của pháp luật về giám sát, đánh giá đầu tư và quy định tại Hợp đồng dự án.
12. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công để tổ chức lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng công trình làm cơ sở đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
a) Trường hợp Bộ Giao thông vận tải làm chủ đầu tư, thực hiện các nhiệm vụ của Ban quản lý dự án tương tự như dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách do Bộ Giao thông vận tải làm chủ đầu tư;
b) Trường hợp cơ quan khác được giao làm chủ đầu tư, thực hiện theo quy định như đối với dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư công.
13. Chế độ báo cáo
a) Định kỳ hàng tháng (trước ngày 22 của tháng báo cáo) hoặc khi Bộ Giao thông vận tải yêu cầu, báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm báo cáo, bao gồm tiến độ, khối lượng, giá trị thực hiện; nhận xét đánh giá về chất lượng công trình; sự tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng; danh sách các tổ chức, cá nhân được lựa chọn để quản lý, cung cấp dịch vụ tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp thiết bị và các tổ chức, cá nhân khác; giá trị huy động vốn vay, vốn chủ sở hữu; giá trị giải ngân, lãi suất; thuận lợi và vướng mắc; các nội dung cần thiết khác;
b) Báo cáo đột xuất khi xảy ra sự cố công trình, sự kiện bất khả kháng, khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước hoặc khi thấy cần thiết;
c) Đôn đốc Doanh nghiệp dự án thực hiện chế độ báo cáo.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, hợp đồng dự án và Bộ Giao thông vận tải.

Content:
Điều 14. Nhiệm vụ của Ban quản lý dự án đối với dự án do Bộ Giao thông vận tải là Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
1. Lựa chọn nhà thầu tham gia thực hiện dự án
Thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và hợp đồng dự án.
2. Về công tác thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng công trình
a) Căn cứ quy định của pháp luật về xây dựng, hợp đồng dự án thực hiện kiểm tra, rà soát đề cương nhiệm vụ, dự toán chi phí các gói thầu tư vấn, trình cơ quan chuyên môn về xây dựng để tổ chức thực hiện công tác thẩm định;
b) Kiểm tra, rà soát và trình cơ quan chuyên môn về xây dựng để tổ chức thẩm định, thẩm định điều chỉnh hồ sơ thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế 03 bước, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp thiết kế 02 bước và dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 82 Luật Xây dựng năm 2014; khoản 2 Điều 25 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP; khoản 10 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP; Điều 10 và Điều 11 Nghị định 32/2015/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan; tiếp nhận, rà soát hồ sơ thiết kế, dự toán xây dựng công trình do Doanh nghiệp dự án phê duyệt, kịp thời báo cáo Bộ Giao thông vận tải xử lý trong trường hợp có sai khác với kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng;
c) Trường hợp tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư sau khi phê duyệt thiết kế kỹ thuật và dự toán theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP, tổ chức thực hiện công tác lập đề cương nhiệm vụ, hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán để trình Bộ Giao thông vận tải tổ chức thẩm định và phê duyệt theo quy định trước khi lựa chọn nhà đầu tư.
3. Về công tác giải phóng mặt bằng
a) Phối hợp với Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án, Chủ đầu tư dự án giải phóng mặt bằng và các cơ quan liên quan trong công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư theo quy định tại hợp đồng dự án;
b) Kiểm tra việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư báo cáo Bộ Giao thông vận tải để giải quyết kịp thời những nội dung liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP;
c) Theo dõi, đôn đốc Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án, Chủ đầu tư dự án giải phóng mặt bằng thực hiện trách nhiệm quản lý, thanh toán, quyết toán vốn giải phóng mặt bằng theo quy định;
d) Trực tiếp làm việc, đôn đốc địa phương hoàn thành công tác quyết toán giải phóng mặt bằng và kiểm tra, rà soát giá trị quyết toán giải phóng mặt bằng để trình Bộ Giao thông vận tải tổng hợp chung vào giá trị quyết toán dự án đầu tư xây dựng.
4. Về quản lý, giám sát thực hiện hợp đồng dự án
a) Kiểm tra, xem xét hồ sơ phụ lục điều chỉnh, bổ sung hợp đồng dự án (nếu có) và giá trị quyết toán chi phí đầu tư công trình hoàn thành, trình Bộ Giao thông vận tải thỏa thuận hoặc phê duyệt theo quy định tại hợp đồng dự án;
b) Theo dõi, giám sát việc thực hiện hợp đồng dự án của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án trong giai đoạn thực hiện đầu tư và bảo hành; phối hợp với các cơ quan tham mưu giúp việc Bộ trưởng thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Bộ Giao thông vận tải trong giai đoạn thực hiện đầu tư (bao gồm cả việc quyết toán chi phí đầu tư công trình hoàn thành) theo quy định của hợp đồng dự án, Nghị định số 63/2018/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan;
c) Giám sát việc tuân thủ các nghĩa vụ của Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án theo quy định tại hợp đồng dự án. Trường hợp Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án vi phạm hợp đồng dự án, kịp thời báo cáo Bộ Giao thông vận tải xử lý theo quy định;
d) Kiểm tra tính pháp lý và quản lý Bảo đảm thực hiện hợp đồng của Nhà đầu tư theo đúng quy định của pháp luật; theo dõi thời hạn Bảo đảm thực hiện hợp đồng đảm bảo phù hợp với tiến độ thực hiện dự án theo quy định.
5. Về quản lý nguồn vốn của dự án
a) Xây dựng kế hoạch vốn hàng năm (vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác) của dự án để báo cáo Bộ Giao thông vận tải. Theo dõi và báo cáo định kỳ tiến độ huy động vốn, tiến độ giải ngân của dự án theo quy định;
b) Nguồn vốn của Nhà nước tham gia thực hiện dự án: Tiếp nhận nguồn vốn của Nhà nước tham gia thực hiện dự án và thực hiện việc cấp phát, thanh toán theo quy định của pháp luật và Hợp đồng dự án; đôn đốc, hướng dẫn Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án hoàn trả chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư và chi phí bảo toàn nguồn vốn hỗ trợ chuẩn bị đầu tư (nếu có) để tạo nguồn vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án khác theo quy định tại hợp đồng dự án;
c) Nguồn vốn do Nhà đầu tư huy động: Kiểm tra tiến độ huy động vốn (vốn chủ sở hữu, vốn vay) phù hợp với tiến độ quy định trong hợp đồng dự án. Khi nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án vi phạm quy định pháp luật và Hợp đồng dự án, Ban Quản lý dự án đề xuất và báo cáo Bộ Giao thông vận tải xử lý theo quy định pháp luật và quy định tại hợp đồng dự án; kiểm tra, rà soát, có ý kiến về giá trị giải ngân, tiến độ giải ngân, giá trị hoàn thuế giá trị gia tăng của dự án theo quy định tại hợp đồng dự án; kiểm tra, có ý kiến về lãi suất tiền vay, số lãi vay phải trả, lợi nhuận nhà đầu tư và một số thông số tài chính khác (nếu có) trong quá trình thực hiện dự án đảm bảo phù hợp với quy định của hợp đồng dự án và quy định của pháp luật.
6. Về quản lý chất lượng công trình
a) Kiểm tra quá trình thi công xây dựng và chất lượng công trình theo quy định tại hợp đồng dự án và các quy định của pháp luật;
b) Kiểm tra việc tuân thủ các quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quản lý vận hành công trình theo quy định hợp đồng dự án;
c) Kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và toàn bộ công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng hoặc khi được cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu và theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;
d) Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn lao động, an toàn công trình và an toàn giao thông trong quá trình thi công theo quy định tại hợp đồng dự án.
7. Về nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng
a) Tham gia nghiệm thu giai đoạn (nếu có), nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định pháp luật về xây dựng;
b) Kiểm tra hồ sơ, tài liệu do Doanh nghiệp dự án cung cấp, đánh giá chất lượng công trình xây dựng, báo cáo Bộ Giao thông vận tải để phục vụ cho công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng đối với công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Điều 123 Luật Xây dựng và Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.
8. Công tác lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng
a) Hướng dẫn Doanh nghiệp dự án lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng trước khi đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào khai thác, vận hành theo quy định pháp luật về xây dựng và hợp đồng dự án;
b) Đề nghị Doanh nghiệp dự án chuyển một bộ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng để lưu trữ theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;
c) Hướng dẫn Doanh nghiệp dự án lập hồ sơ và nộp vào Lưu trữ lịch sử công trình theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
9. Công tác bảo hành công trình
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm bảo hành công trình xây dựng của Doanh nghiệp dự án, nhà thầu theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP , Nghị định số 63/2018/NĐ-CP , các quy định của Bộ Giao thông vận tải và quy định tại hợp đồng dự án.
10. Về quyết toán vốn đầu tư xây dựng
a) Hướng dẫn nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình hoàn thành đảm bảo để trình Bộ Giao thông vận tải trong thời hạn quy định của hợp đồng dự án;
b) Hướng dẫn nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án lập hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành; thực hiện kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ quyết toán dự án từ nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án; chịu trách nhiệm kiểm tra xem xét hồ sơ quyết toán, kiểm tra quyết toán theo các nội dung quy định về quyết toán dự án hoàn thành; rà soát tình hình thực hiện của chủ đầu tư, doanh nghiệp dự án về các kết luận của các cơ quan kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; tổng hợp, trình Bộ Giao thông vận tải bằng văn bản kết quả kiểm tra quyết toán để Bộ Giao thông vận tải xem xét, chấp thuận quyết toán dự án hoàn thành theo quy định;
c) Đối với các dự án đang quyết toán dở dang, các giá trị còn lại chưa quyết toán (lãi vay trong giai đoạn xây dựng, chi phí bảo tồn vốn trên phần vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, một số chi phí khác,...), ngoài nhiệm vụ tại điểm a, b khoản 10 Điều này, Ban Quản lý dự án rà soát, kiểm tra điều kiện hợp đồng dự án, làm việc với Nhà đầu tư để lập Biên bản ghi nhận khối lượng và giá trị còn lại chưa quyết toán làm cơ sở tạm xác định trong phụ lục điều chỉnh hợp đồng dự án, sau khi các giá trị còn lại được quyết toán, tiếp tục cập nhật và tính toán lại phương án tài chính dự án, điều chỉnh hợp đồng theo quy định.
11. Về báo cáo, giám sát, đánh giá đầu tư
Kiểm tra, hướng dẫn Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án thực hiện giám sát đánh giá dự án theo quy định của pháp luật về giám sát, đánh giá đầu tư và quy định tại Hợp đồng dự án.
12. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công để tổ chức lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng công trình làm cơ sở đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
a) Trường hợp Bộ Giao thông vận tải làm chủ đầu tư, thực hiện các nhiệm vụ của Ban quản lý dự án tương tự như dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách do Bộ Giao thông vận tải làm chủ đầu tư;
b) Trường hợp cơ quan khác được giao làm chủ đầu tư, thực hiện theo quy định như đối với dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư công.
13. Chế độ báo cáo
a) Định kỳ hàng tháng (trước ngày 22 của tháng báo cáo) hoặc khi Bộ Giao thông vận tải yêu cầu, báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm báo cáo, bao gồm tiến độ, khối lượng, giá trị thực hiện; nhận xét đánh giá về chất lượng công trình; sự tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng; danh sách các tổ chức, cá nhân được lựa chọn để quản lý, cung cấp dịch vụ tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp thiết bị và các tổ chức, cá nhân khác; giá trị huy động vốn vay, vốn chủ sở hữu; giá trị giải ngân, lãi suất; thuận lợi và vướng mắc; các nội dung cần thiết khác;
b) Báo cáo đột xuất khi xảy ra sự cố công trình, sự kiện bất khả kháng, khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước hoặc khi thấy cần thiết;
c) Đôn đốc Doanh nghiệp dự án thực hiện chế độ báo cáo.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, hợp đồng dự án và Bộ Giao thông vận tải.