Document: Điều 23 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 1960 20/LCT

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/07/1960", "sign_number": "20/LCT", "signer": "Hồ Chí Minh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/07/1960", "sign_number": "20/LCT", "signer": "Hồ Chí Minh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/07/1960", "sign_number": "20/LCT", "signer": "Hồ Chí Minh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/07/1960", "sign_number": "20/LCT", "signer": "Hồ Chí Minh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/07/1960", "sign_number": "20/LCT", "signer": "Hồ Chí Minh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 23 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 1960 20/LCT có nội dung như sau:

Điều 23. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Quốc bầu ra và bãi miễn.
Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là năm năm.
Phó Viện trưởng, kiểm sát viên, kiểm sát viên dự khuyết và uỷ viên Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Uỷ ban thường vụ Quốc bổ nhiệm và bãi miễn theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

Content:
Điều 23. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Quốc bầu ra và bãi miễn.
Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là năm năm.
Phó Viện trưởng, kiểm sát viên, kiểm sát viên dự khuyết và uỷ viên Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Uỷ ban thường vụ Quốc bổ nhiệm và bãi miễn theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.