Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 431/QĐ-TTg 2020 quản lý hoạt động thương mại điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2020", "sign_number": "431/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2020", "sign_number": "431/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2020", "sign_number": "431/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2020", "sign_number": "431/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2020", "sign_number": "431/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 431/QĐ-TTg 2020 quản lý hoạt động thương mại điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

Điều 1. Phê duyệt Đề án quản lý hoạt động thương mại điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung sau:
...
2. Mục tiêu và quan điểm
a) Mục tiêu
Thứ nhất, xây dựng một hệ thống để tiếp nhận, xử lý thông tin liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giao dịch thương mại điện tử trên nền cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN, tạo điều kiện thuận lợi trong việc kiểm soát giao dịch, tăng tốc độ thông quan hàng hóa do có đầy đủ cơ sở dữ liệu.
Thứ hai, xây dựng chính sách liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được giao dịch qua thương mại điện tử như: quy trình thủ tục hải quan, cách xác định trị giá hải quan, việc cấp phép, điều kiện, kiểm tra chuyên ngành, miễn cấp phép, miễn điều kiện, miễn kiểm tra chuyên ngành.
b) Quan điểm
Thứ nhất, thể chế hóa các quan điểm và định hướng của Đảng trong việc phát triển và đổi mới trong lĩnh vực kinh tế, xã hội, hội nhập quốc tế;
Thứ hai, đảm bảo tính toàn diện, khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn, khắc phục những khó khăn, vướng mắc, bất cập quá trình thực thi các quy định hiện hành;
Thứ ba, đảm bảo tính kế thừa và phát triển các quy định của pháp luật hiện hành liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu;
Thứ tư, đảm bảo sự phù hợp với thông lệ quốc tế, với Công ước/Hiệp định quốc tế Việt Nam đã ký kết, tham gia và các quy định pháp luật của Việt Nam.

Content:
Mục tiêu và quan điểm
a) Mục tiêu
Thứ nhất, xây dựng một hệ thống để tiếp nhận, xử lý thông tin liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giao dịch thương mại điện tử trên nền cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN, tạo điều kiện thuận lợi trong việc kiểm soát giao dịch, tăng tốc độ thông quan hàng hóa do có đầy đủ cơ sở dữ liệu.
Thứ hai, xây dựng chính sách liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được giao dịch qua thương mại điện tử như: quy trình thủ tục hải quan, cách xác định trị giá hải quan, việc cấp phép, điều kiện, kiểm tra chuyên ngành, miễn cấp phép, miễn điều kiện, miễn kiểm tra chuyên ngành.
b) Quan điểm
Thứ nhất, thể chế hóa các quan điểm và định hướng của Đảng trong việc phát triển và đổi mới trong lĩnh vực kinh tế, xã hội, hội nhập quốc tế;
Thứ hai, đảm bảo tính toàn diện, khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn, khắc phục những khó khăn, vướng mắc, bất cập quá trình thực thi các quy định hiện hành;
Thứ ba, đảm bảo tính kế thừa và phát triển các quy định của pháp luật hiện hành liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu;
Thứ tư, đảm bảo sự phù hợp với thông lệ quốc tế, với Công ước/Hiệp định quốc tế Việt Nam đã ký kết, tham gia và các quy định pháp luật của Việt Nam.