Document: Điều 1 Quyết định 1905/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "01/09/2020", "sign_number": "1905/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "01/09/2020", "sign_number": "1905/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "01/09/2020", "sign_number": "1905/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "01/09/2020", "sign_number": "1905/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "01/09/2020", "sign_number": "1905/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1905/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Sơn La có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Sơn La giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 với các nội dung như sau:
1. Mục tiêu phát triển nhà ở
1.1. Giai đoạn 2021 - 2025
- Phấn đấu phát triển mới 5.596.397 m2 sàn nhà ở nâng tổng diện tích sàn nhà ở toàn tỉnh lên 27.288.893 m2. Phát triển mới, hoàn thiện 405.985 m2 sàn nhà ở thương mại. Tiếp tục thực hiện thu hút đầu tư các dự án mới để cung cấp sản phẩm trong giai đoạn sau;
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh đến năm 2025 đạt 20,0 m2 sàn/người, khu vực đô thị là 30,0 m2 sàn/người và khu vực nông thôn là 17,9 m2 sàn/người. Diện tích sàn nhà ở tối thiểu đến năm 2025 đạt 8m2 sàn/người;
- Nhà ở phát triển mới phải đảm bảo đạt chất lượng từ bán kiên cố trở lên; giảm khoảng 5% số lượng nhà ở đơn sơ hiện có. Tiếp tục rà soát để kịp thời có phương án hỗ trợ các hộ gia đình người có công với cách mạng có nhà ở xuống cấp.
1.2. Giai đoạn 2026 - 2030
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh đến năm 2030 đạt 22,6 m2 sàn/người, khu vực đô thị là 31,3 m2 sàn/người và khu vực nông thôn là 19,6 m2 sàn/người; phấn đấu giảm trên 10% số lượng nhà ở đơn sơ cho cả giai đoạn. Diện tích sàn nhà ở tối thiểu đến năm 2030 đạt 12 m2 sàn/người;
- Phấn đấu phát triển mới 4.861.913 m2 sàn nhà ở nâng tổng diện tích sàn nhà ở toàn tỉnh lên 33.206.139 m2. Phát triển mới, hoàn thiện 729.287 m2 sàn nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh.
2. Định hướng phát triển nhà ở
2.1. Định hướng phát triển nhà ở theo phân vùng đô thị
a) Vùng kinh tế động lực dọc Quốc lộ 6
- Phát triển nhà ở hình thành các khu dân cư tập trung theo chuỗi đô thị dọc Quốc lộ 6 giữa thành phố Sơn La với thị trấn Hát Lót (huyện Mai Sơn) và thị trấn Mộc Châu (huyện Mộc Châu) để tạo thành điểm nhấn cho hệ thống đô thị của tỉnh Sơn La;
- Một số đô thị khác trên trục Quốc lộ 6 phát triển nhà ở theo hướng kết hợp giữa phát triển các khu dân cư mới tuân thủ các quy hoạch được phê duyệt kết hợp với nâng cấp cải tạo các khu nhà ở hiện có đồng bộ với chỉnh trang đô thị. Trong các khu dân cư cũ đối với những nhà ở cần sửa chữa, cải tạo, xây mới cần quy định rõ chiều cao, hình thức kiến trúc để tạo sự đồng nhất về mặt đứng công trình, tường nhà...
b) Vùng kinh tế Sông Đà
- Phát triển nhà ở theo hướng diện đại kết hợp giữ gìn bản sắc truyền thống;
- Quy hoạch, định hướng phát triển nhà ở theo mô hình khu dân cư tập trung. Các khu vực đã đư­ợc đô thị hoá ổn định, thực hiện phát triển nhà ở theo hướng giữ mật độ xây dựng thấp, đảm bảo yêu cầu nhà ở có vườn, cây xanh, tạo môi trường và cảnh quan đẹp;
- Khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án, hạn chế tối đa tình trạng xây dựng không phép, sai phép. Việc xây dựng nhà ở phải tuân theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và thiết kế kiến trúc của từng dự án nhưng phổ biến với 3 loại hình: Biệt thự, nhà liền kề và nhà sàn dân tộc.
c) Vùng kinh tế biên giới
- Kết hợp giữa phát triển mới về nhà ở với cải thiện chất lượng nhà ở hiện hữu. Bảo tồn kiến trúc truyền thống kết hợp với sử dụng vật liệu hiện đại để nâng cao chất lượng nhà ở;
- Phát triển nhà ở gắn liền với đảm bảo các yêu cầu về quốc phòng, an ninh.
2.2. Định hướng phát triển nhà ở tại các đô thị
a) Đối với các đô thị trung tâm (thành phố Sơn La, đô thị Hát Lót, đô thị Mộc Châu):
- Ưu tiên phát triển nhà ở theo các dự án đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Phát triển nhà ở khu dân cư mới tuân thủ các quy hoạch xây dựng được phê duyệt. Khuyến khích phát triển loại hình nhà ở kết hợp dịch vụ du lịch sinh thái, hướng tới phong cách kiến trúc xanh;
- Nâng cấp cải tạo các khu nhà ở hiện có kết hợp với chỉnh trang đô thị. Phát triển nhà ở đảm bảo sự hài hòa trong các yếu tố kiến trúc, cảnh quan;
- Phát triển mới nhà ở đảm bảo chất lượng đạt kiên cố hoặc bán kiên cố, không để phát sinh mới nhà ở thiếu kiên cố và nhà ở đơn sơ;
- Phát triển đa dạng các loại hình nhà ở theo nhu cầu thực tế của thị trường. Tập trung phát triển các khu nhà ở thấp tầng hiện đại. Xem xét thí điểm phát triển loại hình nhà ở xã hội dạng nhà chung cư.
b) Đối với các đô thị, khu đô thị mới (không phải là đô thị trung tâm):
- Quy hoạch, định hướng phát triển nhà ở theo mô hình khu dân cư đô thị tập trung. Các khu vực đã đư­ợc đô thị hoá ổn định, thực hiện phát triển nhà ở theo hướng giữ mật độ xây dựng thấp, đảm bảo yêu cầu nhà ở có vườn, cây xanh, tạo môi trường và cảnh quan đẹp;
- Khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án, hạn chế tối đa tình trạng xây dựng không phép, sai phép. Việc xây dựng nhà ở phải tuân theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và thiết kế kiến trúc của từng dự án;
- Phát triển mới nhà ở đảm bảo chất lượng đạt kiên cố hoặc bán kiên cố, hạn chế để phát sinh mới nhà ở đơn sơ;
- Các đô thị dự kiến hình thành cần quy hoạch phát triển nhà ở theo hướng hiện đại kết hợp giữ gìn bản sắc truyền thống. Kiểm soát về hình thức kiến trúc, chiều cao công trình, tầng cao, mật độ xây dựng nhằm tạo cảnh quan không gian đô thị văn minh.
2.3. Định hướng phát triển nhà ở tại các khu chức năng (khu du lịch, khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu)
- Phát triển nhà ở tại những khu vực có tiềm năng du lịch đặc biệt là khu Du lịch quốc gia Mộc Châu, vùng lòng hồ thủy điện Sơn La, khu kinh tế cửa khẩu. Các dự án đầu tư xây dựng khu du lịch cần nghiên cứu đầy đủ, đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, không gian cảnh quan đối với khu vực xung quanh;
- Đối với các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, cần chú trọng công tác lập quy hoạch chi tiết xây dựng, nghiên cứu bố trí sắp xếp các khu ở công nhân tập trung đảm bảo về nhu cầu, số lượng, chất lượng nhà ở đồng bộ về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật của khu dân cư đô thị.
2.4. Định hướng phát triển nhà ở tại khu vực nông thôn
- Phát triển nhà ở gắn liền với việc thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn, theo hướng tập trung tại khu vực trung tâm các xã kết hợp giữa xây mới và cải tạo chỉnh trang nâng cao chất lượng nhà ở;
- Quy hoạch, sắp xếp dân cư ở những khu vực khác đảm bảo tận dụng được hệ thống hạ tầng về giao thông và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, chú trọng xây dựng mô hình nhà ở gắn liền với sản xuất;
- Phát triển mới nhà ở của người đồng bào các dân tộc gắn liền với gìn giữ bản sắc truyền thống, sử dụng các nguyên vật liệu chế tạo để tăng chất lượng nhà ở. Đối với một số khu vực nông thôn thuộc vùng cao biên giới, phát triển nhà ở bên cạnh đảm bảo về điều kiện sống, đảm bảo về an toàn cho người đồng bào các dân tộc cần phải đảm bảo các yêu cầu về quốc phòng, an ninh.
3. Quỹ đất để phát triển nhà ở
3.1. Giai đoạn 2021 - 2025
Tổng nhu cầu đất để phát triển nhà ở khoảng 550,34 ha, trong đó:
- Đất phát triển dự án nhà ở thương mại, khu dân cư: 266,14 ha;
- Đất phục vụ tái định cư: 26,85 ha;
- Đất phát triển nhà ở công vụ: 0,07 ha;
- Đất phát triển nhà ở xã hội: 23,56 ha;
- Đất nhà ở người dân tự xây: 233,73 ha.
3.2. Giai đoạn 2026 - 2030
Tổng nhu cầu đất để phát triển nhà ở khoảng 517,21 ha, trong đó:
- Đất phát triển dự án nhà ở thương mại, khu dân cư: 312,06 ha;
- Đất phục vụ tái định cư: 5,40 ha;
- Đất phát triển nhà ở xã hội: 15,0 ha;
- Đất nhà ở người dân tự xây: 184,75 ha.
4. Giải pháp thực hiện chương trình
4.1. Giải pháp hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách
- Nghiên cứu, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành Cơ chế, chính sách phù hợp với điều kiện của tỉnh nhằm thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển nhà ở đã đề ra;
- Tạo điều kiện về thủ tục cấp phép xây dựng, giảm thiểu thời gian thực hiện các thủ tục để người dân thuận lợi trong việc xin phép xây dựng hoặc cải tạo nhà ở. Bổ sung cơ chế phối hợp giữa các đơn vị liên quan, rà soát các dự án không khả thi và xử lý triệt để tình trạng không phép, sai phép.
4.2. Giải pháp về đất đai
- Dành quỹ đất cho việc phát triển nhà ở, đảm bảo tỉ lệ giữa mật độ dân cư với diện tích đất của khu vực phù hợp với tiến trình đô thị hoá của thành phố, trong đó đặc biệt quan tâm tới quỹ đất, quỹ nhà ở để bố trí tái định cư phục vụ cho nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị.
- Thực hiện rà soát, sắp xếp, bố trí lại quỹ nhà, đất không phù hợp quy hoạch để chuyển đổi mục đích sử dụng phù hợp.
4.3. Giải pháp về tài chính - tín dụng và thuế
- Tận dụng tối đa các nguồn vốn hỗ trợ từ trung ương, vốn vay từ ngân hàng, nguồn vốn ngân sách tỉnh, nguồn vốn huy động hợp pháp từ các tổ chức, doanh nghiệp và người dân để đầu tư xây dựng nhà ở;
- Mở rộng quy mô, số lượng của các hội từ thiện, quỹ vì người nghèo, quỹ đền ơn đáp nghĩa nhằm thực hiện hỗ trợ một phần kinh phí xây mới, cải tạo, sửa chữa nhà ở bên cạnh các nguồn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương và địa phương.
4.4. Giải pháp về quy hoạch, kiến trúc
- Ưu tiên thực hiện lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị trên cơ sở quy hoạch chung đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Thực hiện đầy đủ quy định về công bố công khai các đồ án quy hoạch xây dựng và thiết kế đô thị. Xác định và công bố các khu vực, quỹ đất được phép xây dựng nhà ở theo quy hoạch làm cơ sở triển khai thực hiện các dự án chỉnh trang khu dân cư, phát triển nhà ở, tạo điều kiện cho cá nhân, hộ gia đình xây dựng, cải tạo nhà ở phù hợp quy hoạch;
- Thực hiện nghiêm việc lập, đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung gắn với quy hoạch các điểm dân cư, khu nhà ở phục vụ cho khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
- Ban hành các mẫu thiết kế nhà ở phù hợp với tính chất, đặc điểm, điều kiện tự nhiên, khí hậu, phong tục tập quán của từng địa phương.
4.5. Giải pháp về khoa học, công nghệ
- Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong khai thác và sử dụng các nguồn vật liệu để xây dựng nhà, tăng cường tiếp thu và lựa chọn các loại vật liệu xây dựng mới phù hợp, tiết kiệm năng lượng, tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Nghiên cứu chính sách ưu đãi, hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu vật liệu, thiết bị xây dựng nhà ở hiện đại, sử dụng tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường như vật liệu không nung, vật liệu tái chế,…
- Xây dựng và tin học hóa hệ thống thông tin về nhà ở, hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý dự án phát triển nhà ở và thị trường bất động sản.
4.6. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính
- Thực hiện đổi mới quy trình, thủ tục hành chính theo hướng minh bạch hóa quy trình thủ tục, rút ngắn thời gian giải quyết, giảm khối lượng hồ sơ không cần thiết;
- Áp dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý hành chính bằng việc thực hiện cấp phép điện tử trong lĩnh vực đầu tư, đất đai, xây dựng.
4.7. Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức phát triển và quản lý nhà ở
- Củng cố, kiện toàn bộ máy quản lý về nhà ở; tiếp tục thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức đảm bảo đủ năng lực để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao;
- Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong phát triển và quản lý nhà ở, tránh tình trạng chồng chéo trong công tác quản lý nhà nước.
4.8. Giải pháp phát triển thị trường nhà ở và quản lý sử dụng nhà ở
- Hoàn thiện, cập nhật định kỳ và công bố công khai các thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định.
- Phát triển các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị với sự đa dạng về sản phẩm, kết hợp giữa nhà ở và đất nền để chuyển quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng theo quy định.
- Tùy điều kiện cụ thể từng giai đoạn, xây dựng và bổ sung vào kế hoạch phát triển nhà ở các cơ chế ưu đãi, hỗ trợ cho các doanh nghiệp khi đầu tư và hỗ trợ vay vốn kích cầu đối với người mua nhà.
4.9. Giải pháp phát triển nhà ở cho các đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội
- Hỗ trợ nhà ở cho người thu nhập thấp (người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo khu vực đô thị; cán bộ, công chức, viên chức;...): Nghiên cứu, ưu tiên phát triển quỹ nhà ở xã hội trên quỹ đất 20% tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị có quy mô trên 10 ha để tận dụng điều kiện về hạ tầng sẵn có. Xem xét phát triển các dự án nhà ở xã hội kết hợp giữa nhà riêng lẻ và nhà chung cư để tạo sự đa dạng trong sản phẩm cũng như sự lựa chọn cho người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội. Xây dựng các cơ chế hỗ trợ vay vốn để kích cầu về nhà ở xã hội;
- Hỗ trợ nhà ở cho công nhân: Tổ chức rà soát, khảo sát về nhu cầu nhà ở xã hội của công nhân tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh làm căn cứ đề xuất quy mô dự án phát triển nhà ở xã hội đáp ứng nhu cầu về nhà ở xã hội cho công nhân. Huy động, vận động các doanh nghiệp sử dụng lao động tạo lập quỹ nhà để bố trí cho công nhân, người lao động hoặc mua, thuê lại nhà ở xã hội tại các dự án để bố trí cho công nhân, người lao động. Xây dựng bộ tiêu chuẩn khung đối với loại hình nhà trọ làm căn cứ để cấp phép xây dựng, đăng ký kinh doanh và xây dựng cơ chế hỗ trợ về chi phí điện, nước đối với các nhà trọ đạt chuẩn nhằm giảm giá cho thuê;
- Nhóm đối tượng chính sách đặc biệt khó khăn cần hỗ trợ về nhà ở (hộ gia đình có công; hộ nghèo, cận nghèo khu vực nông thôn; hộ gia đình ở khu vực nông thôn thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu): Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân để hỗ trợ về nhà ở cho các hộ gia đình có khó khăn về nhà ở nhưng không đủ điều kiện để nhận hỗ trợ theo các chương trình mục tiêu.
Thực hiện đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư các dự án phát triển nhà ở xã hội, lồng ghép yêu cầu dành một phần quỹ nhà để bố trí cho thuê đối với các hộ gia đình người có công, hộ nghèo, cận nghèo khu vực nông thôn. Quy hoạch, bố trí quỹ đất ở gắn liền với đất sản xuất để tuyên truyền, vận động và thực hiện di dời các hộ gia đình ở khu vực nông thôn thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu nhằm đảm bảo sự an toàn về tài sản, tính mạng và ổn định đời sống, sản xuất.
5. Nhu cầu nguồn vốn phát triển nhà ở
- Giai đoạn 2021 - 2025: Nhu cầu vốn để phát triển nhà ở khoảng 30.669 tỷ đồng. Trong đó: Vốn ngân sách 110 tỷ đồng, vốn hỗ trợ tín dụng 139 tỷ đồng, vốn khác 30.420 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2026 - 2030: Nhu cầu vốn để phát triển nhà ở khoảng 28.874 tỷ đồng. Trong đó: Vốn ngân sách 21 tỷ đồng, vốn khác 28.853 tỷ đồng;
- Nguồn vốn: Vốn ngân sách, vốn hỗ trợ từ Ngân hàng Chính sách xã hội và vốn khác (xã hội hóa, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Sơn La giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 với các nội dung như sau:
1. Mục tiêu phát triển nhà ở
1.1. Giai đoạn 2021 - 2025
- Phấn đấu phát triển mới 5.596.397 m2 sàn nhà ở nâng tổng diện tích sàn nhà ở toàn tỉnh lên 27.288.893 m2. Phát triển mới, hoàn thiện 405.985 m2 sàn nhà ở thương mại. Tiếp tục thực hiện thu hút đầu tư các dự án mới để cung cấp sản phẩm trong giai đoạn sau;
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh đến năm 2025 đạt 20,0 m2 sàn/người, khu vực đô thị là 30,0 m2 sàn/người và khu vực nông thôn là 17,9 m2 sàn/người. Diện tích sàn nhà ở tối thiểu đến năm 2025 đạt 8m2 sàn/người;
- Nhà ở phát triển mới phải đảm bảo đạt chất lượng từ bán kiên cố trở lên; giảm khoảng 5% số lượng nhà ở đơn sơ hiện có. Tiếp tục rà soát để kịp thời có phương án hỗ trợ các hộ gia đình người có công với cách mạng có nhà ở xuống cấp.
1.2. Giai đoạn 2026 - 2030
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh đến năm 2030 đạt 22,6 m2 sàn/người, khu vực đô thị là 31,3 m2 sàn/người và khu vực nông thôn là 19,6 m2 sàn/người; phấn đấu giảm trên 10% số lượng nhà ở đơn sơ cho cả giai đoạn. Diện tích sàn nhà ở tối thiểu đến năm 2030 đạt 12 m2 sàn/người;
- Phấn đấu phát triển mới 4.861.913 m2 sàn nhà ở nâng tổng diện tích sàn nhà ở toàn tỉnh lên 33.206.139 m2. Phát triển mới, hoàn thiện 729.287 m2 sàn nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh.
2. Định hướng phát triển nhà ở
2.1. Định hướng phát triển nhà ở theo phân vùng đô thị
a) Vùng kinh tế động lực dọc Quốc lộ 6
- Phát triển nhà ở hình thành các khu dân cư tập trung theo chuỗi đô thị dọc Quốc lộ 6 giữa thành phố Sơn La với thị trấn Hát Lót (huyện Mai Sơn) và thị trấn Mộc Châu (huyện Mộc Châu) để tạo thành điểm nhấn cho hệ thống đô thị của tỉnh Sơn La;
- Một số đô thị khác trên trục Quốc lộ 6 phát triển nhà ở theo hướng kết hợp giữa phát triển các khu dân cư mới tuân thủ các quy hoạch được phê duyệt kết hợp với nâng cấp cải tạo các khu nhà ở hiện có đồng bộ với chỉnh trang đô thị. Trong các khu dân cư cũ đối với những nhà ở cần sửa chữa, cải tạo, xây mới cần quy định rõ chiều cao, hình thức kiến trúc để tạo sự đồng nhất về mặt đứng công trình, tường nhà...
b) Vùng kinh tế Sông Đà
- Phát triển nhà ở theo hướng diện đại kết hợp giữ gìn bản sắc truyền thống;
- Quy hoạch, định hướng phát triển nhà ở theo mô hình khu dân cư tập trung. Các khu vực đã đư­ợc đô thị hoá ổn định, thực hiện phát triển nhà ở theo hướng giữ mật độ xây dựng thấp, đảm bảo yêu cầu nhà ở có vườn, cây xanh, tạo môi trường và cảnh quan đẹp;
- Khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án, hạn chế tối đa tình trạng xây dựng không phép, sai phép. Việc xây dựng nhà ở phải tuân theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và thiết kế kiến trúc của từng dự án nhưng phổ biến với 3 loại hình: Biệt thự, nhà liền kề và nhà sàn dân tộc.
c) Vùng kinh tế biên giới
- Kết hợp giữa phát triển mới về nhà ở với cải thiện chất lượng nhà ở hiện hữu. Bảo tồn kiến trúc truyền thống kết hợp với sử dụng vật liệu hiện đại để nâng cao chất lượng nhà ở;
- Phát triển nhà ở gắn liền với đảm bảo các yêu cầu về quốc phòng, an ninh.
2.2. Định hướng phát triển nhà ở tại các đô thị
a) Đối với các đô thị trung tâm (thành phố Sơn La, đô thị Hát Lót, đô thị Mộc Châu):
- Ưu tiên phát triển nhà ở theo các dự án đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Phát triển nhà ở khu dân cư mới tuân thủ các quy hoạch xây dựng được phê duyệt. Khuyến khích phát triển loại hình nhà ở kết hợp dịch vụ du lịch sinh thái, hướng tới phong cách kiến trúc xanh;
- Nâng cấp cải tạo các khu nhà ở hiện có kết hợp với chỉnh trang đô thị. Phát triển nhà ở đảm bảo sự hài hòa trong các yếu tố kiến trúc, cảnh quan;
- Phát triển mới nhà ở đảm bảo chất lượng đạt kiên cố hoặc bán kiên cố, không để phát sinh mới nhà ở thiếu kiên cố và nhà ở đơn sơ;
- Phát triển đa dạng các loại hình nhà ở theo nhu cầu thực tế của thị trường. Tập trung phát triển các khu nhà ở thấp tầng hiện đại. Xem xét thí điểm phát triển loại hình nhà ở xã hội dạng nhà chung cư.
b) Đối với các đô thị, khu đô thị mới (không phải là đô thị trung tâm):
- Quy hoạch, định hướng phát triển nhà ở theo mô hình khu dân cư đô thị tập trung. Các khu vực đã đư­ợc đô thị hoá ổn định, thực hiện phát triển nhà ở theo hướng giữ mật độ xây dựng thấp, đảm bảo yêu cầu nhà ở có vườn, cây xanh, tạo môi trường và cảnh quan đẹp;
- Khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án, hạn chế tối đa tình trạng xây dựng không phép, sai phép. Việc xây dựng nhà ở phải tuân theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và thiết kế kiến trúc của từng dự án;
- Phát triển mới nhà ở đảm bảo chất lượng đạt kiên cố hoặc bán kiên cố, hạn chế để phát sinh mới nhà ở đơn sơ;
- Các đô thị dự kiến hình thành cần quy hoạch phát triển nhà ở theo hướng hiện đại kết hợp giữ gìn bản sắc truyền thống. Kiểm soát về hình thức kiến trúc, chiều cao công trình, tầng cao, mật độ xây dựng nhằm tạo cảnh quan không gian đô thị văn minh.
2.3. Định hướng phát triển nhà ở tại các khu chức năng (khu du lịch, khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu)
- Phát triển nhà ở tại những khu vực có tiềm năng du lịch đặc biệt là khu Du lịch quốc gia Mộc Châu, vùng lòng hồ thủy điện Sơn La, khu kinh tế cửa khẩu. Các dự án đầu tư xây dựng khu du lịch cần nghiên cứu đầy đủ, đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, không gian cảnh quan đối với khu vực xung quanh;
- Đối với các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, cần chú trọng công tác lập quy hoạch chi tiết xây dựng, nghiên cứu bố trí sắp xếp các khu ở công nhân tập trung đảm bảo về nhu cầu, số lượng, chất lượng nhà ở đồng bộ về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật của khu dân cư đô thị.
2.4. Định hướng phát triển nhà ở tại khu vực nông thôn
- Phát triển nhà ở gắn liền với việc thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn, theo hướng tập trung tại khu vực trung tâm các xã kết hợp giữa xây mới và cải tạo chỉnh trang nâng cao chất lượng nhà ở;
- Quy hoạch, sắp xếp dân cư ở những khu vực khác đảm bảo tận dụng được hệ thống hạ tầng về giao thông và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, chú trọng xây dựng mô hình nhà ở gắn liền với sản xuất;
- Phát triển mới nhà ở của người đồng bào các dân tộc gắn liền với gìn giữ bản sắc truyền thống, sử dụng các nguyên vật liệu chế tạo để tăng chất lượng nhà ở. Đối với một số khu vực nông thôn thuộc vùng cao biên giới, phát triển nhà ở bên cạnh đảm bảo về điều kiện sống, đảm bảo về an toàn cho người đồng bào các dân tộc cần phải đảm bảo các yêu cầu về quốc phòng, an ninh.
3. Quỹ đất để phát triển nhà ở
3.1. Giai đoạn 2021 - 2025
Tổng nhu cầu đất để phát triển nhà ở khoảng 550,34 ha, trong đó:
- Đất phát triển dự án nhà ở thương mại, khu dân cư: 266,14 ha;
- Đất phục vụ tái định cư: 26,85 ha;
- Đất phát triển nhà ở công vụ: 0,07 ha;
- Đất phát triển nhà ở xã hội: 23,56 ha;
- Đất nhà ở người dân tự xây: 233,73 ha.
3.2. Giai đoạn 2026 - 2030
Tổng nhu cầu đất để phát triển nhà ở khoảng 517,21 ha, trong đó:
- Đất phát triển dự án nhà ở thương mại, khu dân cư: 312,06 ha;
- Đất phục vụ tái định cư: 5,40 ha;
- Đất phát triển nhà ở xã hội: 15,0 ha;
- Đất nhà ở người dân tự xây: 184,75 ha.
4. Giải pháp thực hiện chương trình
4.1. Giải pháp hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách
- Nghiên cứu, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành Cơ chế, chính sách phù hợp với điều kiện của tỉnh nhằm thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển nhà ở đã đề ra;
- Tạo điều kiện về thủ tục cấp phép xây dựng, giảm thiểu thời gian thực hiện các thủ tục để người dân thuận lợi trong việc xin phép xây dựng hoặc cải tạo nhà ở. Bổ sung cơ chế phối hợp giữa các đơn vị liên quan, rà soát các dự án không khả thi và xử lý triệt để tình trạng không phép, sai phép.
4.2. Giải pháp về đất đai
- Dành quỹ đất cho việc phát triển nhà ở, đảm bảo tỉ lệ giữa mật độ dân cư với diện tích đất của khu vực phù hợp với tiến trình đô thị hoá của thành phố, trong đó đặc biệt quan tâm tới quỹ đất, quỹ nhà ở để bố trí tái định cư phục vụ cho nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị.
- Thực hiện rà soát, sắp xếp, bố trí lại quỹ nhà, đất không phù hợp quy hoạch để chuyển đổi mục đích sử dụng phù hợp.
4.3. Giải pháp về tài chính - tín dụng và thuế
- Tận dụng tối đa các nguồn vốn hỗ trợ từ trung ương, vốn vay từ ngân hàng, nguồn vốn ngân sách tỉnh, nguồn vốn huy động hợp pháp từ các tổ chức, doanh nghiệp và người dân để đầu tư xây dựng nhà ở;
- Mở rộng quy mô, số lượng của các hội từ thiện, quỹ vì người nghèo, quỹ đền ơn đáp nghĩa nhằm thực hiện hỗ trợ một phần kinh phí xây mới, cải tạo, sửa chữa nhà ở bên cạnh các nguồn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương và địa phương.
4.4. Giải pháp về quy hoạch, kiến trúc
- Ưu tiên thực hiện lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị trên cơ sở quy hoạch chung đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Thực hiện đầy đủ quy định về công bố công khai các đồ án quy hoạch xây dựng và thiết kế đô thị. Xác định và công bố các khu vực, quỹ đất được phép xây dựng nhà ở theo quy hoạch làm cơ sở triển khai thực hiện các dự án chỉnh trang khu dân cư, phát triển nhà ở, tạo điều kiện cho cá nhân, hộ gia đình xây dựng, cải tạo nhà ở phù hợp quy hoạch;
- Thực hiện nghiêm việc lập, đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung gắn với quy hoạch các điểm dân cư, khu nhà ở phục vụ cho khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
- Ban hành các mẫu thiết kế nhà ở phù hợp với tính chất, đặc điểm, điều kiện tự nhiên, khí hậu, phong tục tập quán của từng địa phương.
4.5. Giải pháp về khoa học, công nghệ
- Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong khai thác và sử dụng các nguồn vật liệu để xây dựng nhà, tăng cường tiếp thu và lựa chọn các loại vật liệu xây dựng mới phù hợp, tiết kiệm năng lượng, tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Nghiên cứu chính sách ưu đãi, hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu vật liệu, thiết bị xây dựng nhà ở hiện đại, sử dụng tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường như vật liệu không nung, vật liệu tái chế,…
- Xây dựng và tin học hóa hệ thống thông tin về nhà ở, hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý dự án phát triển nhà ở và thị trường bất động sản.
4.6. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính
- Thực hiện đổi mới quy trình, thủ tục hành chính theo hướng minh bạch hóa quy trình thủ tục, rút ngắn thời gian giải quyết, giảm khối lượng hồ sơ không cần thiết;
- Áp dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý hành chính bằng việc thực hiện cấp phép điện tử trong lĩnh vực đầu tư, đất đai, xây dựng.
4.7. Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức phát triển và quản lý nhà ở
- Củng cố, kiện toàn bộ máy quản lý về nhà ở; tiếp tục thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức đảm bảo đủ năng lực để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao;
- Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong phát triển và quản lý nhà ở, tránh tình trạng chồng chéo trong công tác quản lý nhà nước.
4.8. Giải pháp phát triển thị trường nhà ở và quản lý sử dụng nhà ở
- Hoàn thiện, cập nhật định kỳ và công bố công khai các thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định.
- Phát triển các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị với sự đa dạng về sản phẩm, kết hợp giữa nhà ở và đất nền để chuyển quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng theo quy định.
- Tùy điều kiện cụ thể từng giai đoạn, xây dựng và bổ sung vào kế hoạch phát triển nhà ở các cơ chế ưu đãi, hỗ trợ cho các doanh nghiệp khi đầu tư và hỗ trợ vay vốn kích cầu đối với người mua nhà.
4.9. Giải pháp phát triển nhà ở cho các đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội
- Hỗ trợ nhà ở cho người thu nhập thấp (người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo khu vực đô thị; cán bộ, công chức, viên chức;...): Nghiên cứu, ưu tiên phát triển quỹ nhà ở xã hội trên quỹ đất 20% tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị có quy mô trên 10 ha để tận dụng điều kiện về hạ tầng sẵn có. Xem xét phát triển các dự án nhà ở xã hội kết hợp giữa nhà riêng lẻ và nhà chung cư để tạo sự đa dạng trong sản phẩm cũng như sự lựa chọn cho người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội. Xây dựng các cơ chế hỗ trợ vay vốn để kích cầu về nhà ở xã hội;
- Hỗ trợ nhà ở cho công nhân: Tổ chức rà soát, khảo sát về nhu cầu nhà ở xã hội của công nhân tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh làm căn cứ đề xuất quy mô dự án phát triển nhà ở xã hội đáp ứng nhu cầu về nhà ở xã hội cho công nhân. Huy động, vận động các doanh nghiệp sử dụng lao động tạo lập quỹ nhà để bố trí cho công nhân, người lao động hoặc mua, thuê lại nhà ở xã hội tại các dự án để bố trí cho công nhân, người lao động. Xây dựng bộ tiêu chuẩn khung đối với loại hình nhà trọ làm căn cứ để cấp phép xây dựng, đăng ký kinh doanh và xây dựng cơ chế hỗ trợ về chi phí điện, nước đối với các nhà trọ đạt chuẩn nhằm giảm giá cho thuê;
- Nhóm đối tượng chính sách đặc biệt khó khăn cần hỗ trợ về nhà ở (hộ gia đình có công; hộ nghèo, cận nghèo khu vực nông thôn; hộ gia đình ở khu vực nông thôn thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu): Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân để hỗ trợ về nhà ở cho các hộ gia đình có khó khăn về nhà ở nhưng không đủ điều kiện để nhận hỗ trợ theo các chương trình mục tiêu.
Thực hiện đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư các dự án phát triển nhà ở xã hội, lồng ghép yêu cầu dành một phần quỹ nhà để bố trí cho thuê đối với các hộ gia đình người có công, hộ nghèo, cận nghèo khu vực nông thôn. Quy hoạch, bố trí quỹ đất ở gắn liền với đất sản xuất để tuyên truyền, vận động và thực hiện di dời các hộ gia đình ở khu vực nông thôn thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu nhằm đảm bảo sự an toàn về tài sản, tính mạng và ổn định đời sống, sản xuất.
5. Nhu cầu nguồn vốn phát triển nhà ở
- Giai đoạn 2021 - 2025: Nhu cầu vốn để phát triển nhà ở khoảng 30.669 tỷ đồng. Trong đó: Vốn ngân sách 110 tỷ đồng, vốn hỗ trợ tín dụng 139 tỷ đồng, vốn khác 30.420 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2026 - 2030: Nhu cầu vốn để phát triển nhà ở khoảng 28.874 tỷ đồng. Trong đó: Vốn ngân sách 21 tỷ đồng, vốn khác 28.853 tỷ đồng;
- Nguồn vốn: Vốn ngân sách, vốn hỗ trợ từ Ngân hàng Chính sách xã hội và vốn khác (xã hội hóa, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình).