Document: Điều 1 Quyết định 1464/QĐ-UBND giá trị doanh nghiệp Công ty Xây dựng thủy lợi thủy điện Quảng Nam bàn giao DNNN sang công ty cổ phần 27/1/2005

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/05/2006", "sign_number": "1464/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/05/2006", "sign_number": "1464/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/05/2006", "sign_number": "1464/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/05/2006", "sign_number": "1464/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/05/2006", "sign_number": "1464/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1464/QĐ-UBND giá trị doanh nghiệp Công ty Xây dựng thủy lợi thủy điện Quảng Nam bàn giao DNNN sang công ty cổ phần 27/1/2005 có nội dung như sau:

Điều 1. Xác định lại giá trị doanh nghiệp tại thời điểm bàn giao doanh nghiệp nhà nước sang Công ty cổ phần ( ngày 27/01/2005 ), Công ty Xây dựng thủy lợi thủy điện Quảng Nam như sau:
1- Giá trị doanh nghiệp tại thời điểm 31/12/2003 được xác định theo Quyết định số 4964/QĐ-UB ngày 29/11/2003 là:
a- Giá trị thực tế của doanh nghiệp: 45.065.210.872 đồng.
b- Giá trị thực tế phần vốn Nhà nước: 1.989.387.899 đồng.
c- Tài sản chờ thanh lý: 3.170.945 đồng.
2- Xác định lại tại thời điểm bàn giao doanh nghiệp nhà nước sang Công ty cổ phần ( ngày 27/01/2005 ) là:
a- Giá trị thực tế của doanh nghiệp: 29.009.659.146 đồng.
b- Giá trị phần vốn của Nhà nước: 1.989.387.899 đồng.
c- Tài sản chờ thanh lý: 3.170.945 đồng, xử lý theo quy định.
3- Đối với khoản nợ thuế 1.576.522.069 đồng; từ khi xác định giá trị doanh nghiệp ngày 31/12/2003 đến thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển sang Công ty cổ phần ngày 27/01/2005, trong thời gian này Công ty hoạt động kinh doanh thua lỗ 1.366.557.450 đồng. Ngày 07/4/2006, Bộ Tài chính có công văn số 4647/BTC-TCDN về xử lý số lỗ của Công ty cổ phần Xây dựng thủy lợi thủy điện Quảng Nam, theo đó Công ty được xem xét xóa nợ đọng ngân sách ( nợ thuế ) để bù số lỗ phát sinh trước khi chuyển thành Công ty cổ phần với số tiền là 1.366.557.450 đồng.
4- Chi phí cổ phần hóa: 62.599.314 đồng.
5- Số tiền bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước sau khi trừ chi phí cổ phần hóa Công ty phải nộp về Quỹ sắp xếp doanh nghiệp là 194.132.858 đồng, trong đó phần được trả chậm 10 năm ( cổ phần người nghèo ) là 43.000.000 đồng.

Content:
Điều 1. Xác định lại giá trị doanh nghiệp tại thời điểm bàn giao doanh nghiệp nhà nước sang Công ty cổ phần ( ngày 27/01/2005 ), Công ty Xây dựng thủy lợi thủy điện Quảng Nam như sau:
1- Giá trị doanh nghiệp tại thời điểm 31/12/2003 được xác định theo Quyết định số 4964/QĐ-UB ngày 29/11/2003 là:
a- Giá trị thực tế của doanh nghiệp: 45.065.210.872 đồng.
b- Giá trị thực tế phần vốn Nhà nước: 1.989.387.899 đồng.
c- Tài sản chờ thanh lý: 3.170.945 đồng.
2- Xác định lại tại thời điểm bàn giao doanh nghiệp nhà nước sang Công ty cổ phần ( ngày 27/01/2005 ) là:
a- Giá trị thực tế của doanh nghiệp: 29.009.659.146 đồng.
b- Giá trị phần vốn của Nhà nước: 1.989.387.899 đồng.
c- Tài sản chờ thanh lý: 3.170.945 đồng, xử lý theo quy định.
3- Đối với khoản nợ thuế 1.576.522.069 đồng; từ khi xác định giá trị doanh nghiệp ngày 31/12/2003 đến thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển sang Công ty cổ phần ngày 27/01/2005, trong thời gian này Công ty hoạt động kinh doanh thua lỗ 1.366.557.450 đồng. Ngày 07/4/2006, Bộ Tài chính có công văn số 4647/BTC-TCDN về xử lý số lỗ của Công ty cổ phần Xây dựng thủy lợi thủy điện Quảng Nam, theo đó Công ty được xem xét xóa nợ đọng ngân sách ( nợ thuế ) để bù số lỗ phát sinh trước khi chuyển thành Công ty cổ phần với số tiền là 1.366.557.450 đồng.
4- Chi phí cổ phần hóa: 62.599.314 đồng.
5- Số tiền bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước sau khi trừ chi phí cổ phần hóa Công ty phải nộp về Quỹ sắp xếp doanh nghiệp là 194.132.858 đồng, trong đó phần được trả chậm 10 năm ( cổ phần người nghèo ) là 43.000.000 đồng.