Document: Điểm e Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1037/QĐ-UBND 2016 phòng chống dịch gia súc gia cầm thủy sản Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/05/2016", "sign_number": "1037/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/05/2016", "sign_number": "1037/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/05/2016", "sign_number": "1037/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/05/2016", "sign_number": "1037/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/05/2016", "sign_number": "1037/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1037/QĐ-UBND 2016 phòng chống dịch gia súc gia cầm thủy sản Huế

Điều 1. Phê duyệt “Chương trình phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2016-2020” với các nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Khống chế làm giảm số lượng ổ dịch ở động vật nuôi trên địa bàn tỉnh; 100% các ổ dịch nguy hiểm ở gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi được phát hiện, báo cáo, lấy mẫu xét nghiệm, xử lý nhanh và triệt để;
- Tỷ lệ tiêm phòng (so với diện tiêm):
+ Vắc xin tụ huyết trùng, lỡ mồm long móng trâu bò: ≥ 90%;
+ Vắc xin tụ huyết trùng, dịch tả, phó thương lợn: ≥ 80%;
+ Vắc xin lở mồm long móng lợn nái, đực giống: ≥ 90%.
+ Vắc xin cúm gia cầm: ≥ 90% ở các đàn vịt có tổng đàn 50 con trở lên.
+ Vắc xin các loại khác (E.coli, dịch tả vịt, Niu cát xơn, Laxota, Gumboro, đậu gà, tụ huyết trùng gia cầm…) tăng 5%/năm
- 100% gia súc, gia cầm vận chuyển xuất tỉnh được kiểm dịch tận gốc; 100% gia súc, gia cầm nhập về chăn nuôi của các chương trình, dự án được kiểm tra, cách ly, tiêm phòng; Kiểm dịch 90% giống thủy sản sản xuất trong tỉnh; Kiểm soát, kiểm tra 90% giống tôm thẻ nhập vào tỉnh trước lúc thả nuôi;
- 95% gia súc, sản phẩm gia súc; 60% gia cầm, sản phẩm gia cầm được kiểm soát giết mổ (KSGM), kiểm tra vệ sinh thú y (VSTY); 80 % cơ sở giết mổ được cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm (ATTP);
- 100% các vùng nguy cơ cao được tiêu độc định kỳ; tổ chức 2-3 đợt/năm tháng hành động vệ sinh tiêu độc khử trùng (VSTĐKT); thực hiện xã hội hóa VSTĐKT;
- Kiểm tra định kỳ, lấy mẫu xét nghiệm 100% cơ sở chăn nuôi gia súc giống, gia cầm giống hàng năm;
- Xây dựng và công nhận ≥ 80% trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung An toàn dịch bệnh động vật;
- 100% các phường, xã, thị trấn có Ban (tổ) Thú y; Xây dựng, củng cố, quản lý > 550 thú y cơ sở đảm bảo năng lực về chuyên môn đáp ứng công tác tiêm phòng, giám sát, thông tin báo cáo dịch tại các xã, phường.
IV. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP
1. Kiện toàn Ban chỉ đạo: Kiện toàn, củng cố Ban chỉ đạo chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản (BCĐCNPCDBGSGCTS) các cấp; Ban hành kế hoạch hoạt động, phân công nhiệm vụ cụ thể để chỉ đạo đồng bộ các giải pháp phòng chống dịch; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện và xác định vai trò của người đứng đầu của các đơn vị, địa phương trong việc lãnh chỉ đạo thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh động vật; Định kỳ, đột xuất tổ chức họp đánh giá, chỉ ra tồn tại, đề xuất các giải pháp, tham mưu các chủ trương chỉ đạo trong thời gian tới.
2. Các nội dung giải pháp thực hiện khi chưa có dịch xảy ra
...
e) Kiểm dịch động vật:
- Thiết lập hệ thống nhận diện gia súc: Gia súc khi vận chuyển được đánh dấu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về đánh dấu gia súc vận chuyển trong nước, xuất khẩu và nhập khẩu. Trên cơ sở thực hiện việc đánh dấu theo quy định, xây dựng dữ liệu về gia súc vận chuyển, đảm bảo truy xuất nguồn gốc đến tận hộ chăn nuôi.
- Thực hiện việc kiểm dịch xuất, nhập tận gốc, đúng quy trình; thực hiện thông tin hai chiều nơi xuất và nơi nhập, thông tin qua chốt kiểm dịch để quản lý.
- Tổ chức giám sát chặt chẽ gia súc, gia cầm giống nhập về nuôi của các chương trình, dự án, các hộ chăn nuôi để theo dõi, cách ly, tiêm phòng, tiêu độc trước khi nhập đàn, kịp thời xử lý nếu có dịch bệnh xảy ra.
- Kiểm dịch, kiểm soát giống thủy sản xuất, nhập đảm bảo rõ nguồn gốc, an toàn; xét nghiệm tôm giống trước khi thả nuôi.

Content:
Kiểm dịch động vật:
- Thiết lập hệ thống nhận diện gia súc: Gia súc khi vận chuyển được đánh dấu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về đánh dấu gia súc vận chuyển trong nước, xuất khẩu và nhập khẩu. Trên cơ sở thực hiện việc đánh dấu theo quy định, xây dựng dữ liệu về gia súc vận chuyển, đảm bảo truy xuất nguồn gốc đến tận hộ chăn nuôi.
- Thực hiện việc kiểm dịch xuất, nhập tận gốc, đúng quy trình; thực hiện thông tin hai chiều nơi xuất và nơi nhập, thông tin qua chốt kiểm dịch để quản lý.
- Tổ chức giám sát chặt chẽ gia súc, gia cầm giống nhập về nuôi của các chương trình, dự án, các hộ chăn nuôi để theo dõi, cách ly, tiêm phòng, tiêu độc trước khi nhập đàn, kịp thời xử lý nếu có dịch bệnh xảy ra.
- Kiểm dịch, kiểm soát giống thủy sản xuất, nhập đảm bảo rõ nguồn gốc, an toàn; xét nghiệm tôm giống trước khi thả nuôi.