Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 466/QĐ-UBND năm 2014 phát triển dịch vụ vận tải đến 2020 định hướng 2030 Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "466/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "466/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "466/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "466/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "466/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 466/QĐ-UBND năm 2014 phát triển dịch vụ vận tải đến 2020 định hướng 2030 Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Khối lượng vận tải hành khách đến năm 2020 đạt 42,7 triệu lượt hành khách/năm; 3.659 triệu hành khách.km với tốc độ tăng trưởng bình quân 13,7%/năm.
- Lượng hàng hóa đạt khoảng 71,0 triệu tấn/năm; 13.397,5 triệu tấn.km với tốc độ tăng trưởng bình quân 9,6%/năm.
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo)
- Phát triển vận tải hành khách công cộng, đến 2020 tỷ lệ đảm nhận vận tải hành khách công cộng đáp ứng khoảng 15% nhu cầu đi lại. Đưa vào hoạt động mạng lưới xe buýt theo quy hoạch đã được phê duyệt, xây dựng quy hoạch phát triển và đưa vào hoạt động vận tải hành khách bằng taxi.
- Tăng cường an toàn giao thông trong hoạt động kinh doanh vận tải, phấn đấu giảm bình quân hàng năm từ 5 - 10% về số người chết do tai nạn giao thông có nguyên nhân từ phương tiện kinh doanh vận tải.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách với chi phí phù hợp.
- Nâng cao tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện vận tải, hiệu quả sử dụng năng lượng; kiểm soát, phòng ngừa, hạn chế gia tăng ô nhiễm môi trường trong hoạt động vận tải.
- Tăng cường vai trò quản lý nhà nước, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, công khai, minh bạch.
b) Định hướng đến năm 2030
- Khối lượng vận tải hành khách đến năm 2030 đạt 108 triệu lượt hành khách/năm; 13.059,5 triệu hành khách.km với tốc độ tăng trưởng bình quân 8,6%/năm.
- Lượng hàng hóa đạt khoảng 184,6 triệu tấn/năm; 33.891,5 triệu tấn.km với tốc độ tăng trưởng bình quân 7,6%/năm.
(Chi tiết tại phụ lục)
- Tái cơ cấu vận tải, đến năm 2030, tăng thị phần vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa để giảm tải cho đường bộ.
- Phát triển vận tải hành khách công cộng, đến 2030 tỷ lệ đảm nhận vận tải hành khách công cộng đáp ứng khoảng 25% nhu cầu đi lại. Đưa vào hoạt động mạng lưới xe buýt theo quy hoạch điều chỉnh, bổ sung được phê duyệt, phát triển phương tiện vận tải công cộng sức chứa nhỏ và xe taxi.
- Tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả các phương thức vận tải nhằm thỏa mãn nhu cầu vận tải và dịch vụ vận tải với chất lượng cao, nhanh chóng, an toàn, giá thành hợp lý và cạnh tranh; kết nối thuận lợi giữa các phương thức vận tải, giữa các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh với cả nước.
- An toàn giao thông trong hoạt động kinh doanh vận tải được bảo đảm ngày càng cao, phấn đấu giảm tỷ lệ số người tử vong do tai nạn giao thông trên 10.000 phương tiện kinh doanh vận tải về mức thấp hơn so với tỷ lệ chung của phương tiện vận tải trên cả nước.
- Xây dựng hệ thống dịch vụ vận tải thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng, kiểm soát được các thành phần gây ô nhiễm môi trường trong các dịch vụ vận tải và hoạt động vận tải.
- Nâng cao năng lực và hiệu quả công tác quản lý nhà nước chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước, quản lý doanh nghiệp đảm bảo thực thi pháp luật hiệu quả, nghiêm minh.
- Phát triển các doanh nghiệp vận tải có quy mô vừa và lớn, xây dựng mô hình quản trị doanh nghiệp tiên tiến, trình độ nhân lực và mức độ ứng dụng công nghệ trong quản trị doanh nghiệp cao; từng bước mở rộng đầu tư kinh doanh vận tải trong và ngoài nước.
III. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
1. Phát triển thị trường vận tải
a) Vận tải đường bộ
- Tăng cường phát triển vận tải đường bộ kết nối các vùng nông thôn và đô thị nhằm kết nối các vùng sản xuất nông nghiệp đến thị trường tiêu thụ; ưu tiên đặc biệt đối với dịch vụ vận tải đường bộ đến các cụm dân cư ven biển, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội kết hợp với đảm bảo an ninh, quốc phòng, góp phần thực hiện thắng lợi chương trình, mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
- Tăng cường phát triển vận tải hành khách liên tỉnh có cự ly ngắn và trung bình (dưới 500 km); vận tải nội tỉnh; vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và taxi.
- Đẩy mạnh phát triển dịch vụ vận tải hàng hóa từ các trung tâm phân phối theo khu vực đến các điểm bán lẻ, vận tải cự ly ngắn, khối lượng vận tải nhỏ đến trung bình; tham gia vào chuỗi vận tải đa phương thức kết nối giữa các đầu mối của phương thức vận tải khối lượng lớn (đường sắt, đường thủy nội địa, đường biển) đến các trung tâm phân phối quy mô vừa và nhỏ.
b) Vận tải đường sắt
- Ưu tiên phát triển dịch vụ vận tải đường sắt để đảm nhận vận tải hàng hóa khối lượng lớn, cự ly trung bình trở lên (từ 300 km trở lên); Phát huy tối đa khả năng khai thác của Ga Ninh Bình, Ga Cầu Yên, Ga Ghềnh, Ga Đồng Giao trong việc vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn.
- Hoàn chỉnh kết nối vận tải đường sắt với các cảng đường thủy nội địa chính yếu; ưu tiên về cơ chế khuyến khích đầu tư và khai thác hệ thống cảng cạn (ICD) tại các khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm bảo đảm kết nối ICD với đường sắt và các tuyến quốc lộ trọng điểm, các tuyến đường bộ cao tốc.
c) Vận tải đường thủy nội địa
- Ưu tiên, khuyến khích phát triển vận tải đường thủy nội địa chủ yếu đảm nhận vận chuyển hàng rời, hàng bao khối lượng lớn, hàng siêu trường, siêu trọng phục vụ vận chuyển nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm của các ngành công nghiệp trong tỉnh như hàng clinker, xi măng, đạm, lân, thép và máy móc thiết bị. Kết nối tới các cảng biển lớn, các trung tâm sản xuất công nghiệp theo các tuyến đường thủy nội địa chủ yếu, đặc biệt là theo mạng lưới đường thủy nội địa quốc gia tại khu vực đồng bằng sông Hồng, các tuyến sông pha biển, các tuyến vận tải thủy từ đất liền ra đảo.
- Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ hỗ trợ vận tải, đặc biệt là năng lực xếp dỡ và dịch vụ hậu cần vận tải hàng container tại các cảng lớn như cảng Ninh Phúc, cảng Long Sơn, cảng Vissai, cảng Nhà máy đạm, cảng của Công ty cổ phần chế tạo cẩu và các thiết bị phi tiêu chuẩn...
- Nâng cao chất lượng phương tiện vận chuyển khách ngang sông và các phương tiện vận chuyển khách tại các khu du lịch đảm bảo an toàn tuyệt đối cho khách khi tham gia giao thông.
d) Vận tải đường biển
- Tập trung phát triển năng lực vận tải hàng hóa xuất, nhập khẩu bằng đường biển, vận chuyển hàng hóa quốc tế, vận chuyển tuyến ven biển Bắc - Nam, vận chuyển hàng hóa và hành khách từ đất liền ra các đảo xa bờ. Từng bước mở rộng, khai thác thị trường để mở rộng thị phần vận tải biển trong nước và phát triển vận tải quốc tế.
e) Vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics
- Đẩy mạnh phát triển dịch vụ vận tải đa phương thức trong vận tải nội địa; nhanh chóng hoàn thành quy hoạch mạng lưới trung tâm phân phối nhiều cấp (cảng cạn, kho, bãi hàng hóa) và các tuyến vận tải thu, gom hàng hóa trong các đô thị lớn và các vùng kinh tế trọng điểm.
- Hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư phát triển dịch vụ logistics, cung cấp dịch vụ trọn gói, đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử và mô hình quản trị chuỗi cung ứng hiện đại.
g) Vận tải hành khách công cộng trong đô thị
- Phát triển vận tải hành khách công cộng trên cơ sở Quy hoạch mạng lưới các tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt và Quy hoạch vận tải hành khách bằng xe taxi và các tuyến cố định nội tỉnh.
- Phát triển hợp lý dịch vụ vận tải gom khách tại các khu vực xe buýt không thể tiếp cận đồng thời nâng cao chất lượng và an toàn giao thông của dịch vụ vận tải taxi nhằm mở rộng tối đa vùng và đối tượng phục vụ của vận tải hành khách công cộng, đặc biệt là người cao tuổi, khách du lịch và người sở hữu xe ô tô cá nhân.
2. Chiến lược phát triển phương tiện vận tải
Phát triển phương tiện vận tải có quy mô đáp ứng nhu cầu vận tải, có cơ cấu, chủng loại phù hợp với kết cấu hạ tầng giao thông, loại hàng hóa và đối tượng hành khách, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn, bảo vệ môi trường và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.
a) Phương tiện vận tải đường bộ
- Phát triển phương tiện đường bộ theo hướng ưu tiên phương tiện vận tải công cộng, kiềm chế gia tăng phương tiện cơ giới cá nhân;
Đến tháng 12/2013, toàn tỉnh hiện có 13.778 phương tiện cơ giới đường bộ, trong đó: xe con 4.900 chiếc, xe khách 781 chiếc, xe tải 7.453 chiếc, xe chuyên dùng 269 chiếc và các loại xe khác 375 chiếc.
Theo dự báo tại Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 và định hướng năm 2030, đến năm 2020 toàn tỉnh có khoảng 21.800 phương tiện vận tải (trong đó phương tiện vận tải hành khách 10.000 xe, chiếm 46%; phương tiện vận tải hàng hóa 11.800 xe, chiếm 54%); đến năm 2030, toàn tỉnh có khoảng 28.300 phương tiện vận tải (trong đó phương tiện vận tải hành khách 12.500 xe chiếm 44%; phương tiện vận tải hàng hóa 15.800 xe, chiếm 56%);
- Phát triển phương tiện vận tải đường bộ theo hướng hiện đại, thân thiện môi trường; tăng cường sử dụng nhiên liệu sạch trong giao thông đô thị, đến năm 2020 có 5 - 10% số xe buýt và taxi chuyển sang sử dụng nhiên liệu LPG, CNG và năng lượng mặt trời.
- Tăng cường quản lý, kiểm soát điều kiện an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện cơ giới đường bộ khi tham gia giao thông.
b) Phương tiện vận tải đường thủy nội địa
Số lượng phương tiện vận tải năm 2020, định hướng 2030:
- Phương tiện chở hàng vận tải đường sông:
Tính đến 31/3/2014, toàn tỉnh có 1021 phương tiện, trong đó:
+ Tàu kéo, đẩy = 115 chiếc
+ Tàu tự hành = 620 chiếc
+ Sà lan = 286 chiếc
Theo tính toán, nhu cầu phương tiện vận tải đường thủy nội địa đến năm 2030 của tỉnh Ninh Bình:

TT

Hạng mục

Đơn vị

2020

2030

1

Khối lượng luân chuyển

T.Km

8.874.450.000

23.777.922.000

2

Năng suất phương tiện

T.Km/TPT/năm

5.800

6.800

3

Nhu cầu phương tiện

TPT

1.530.077

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Khối lượng vận tải hành khách đến năm 2020 đạt 42,7 triệu lượt hành khách/năm; 3.659 triệu hành khách.km với tốc độ tăng trưởng bình quân 13,7%/năm.
- Lượng hàng hóa đạt khoảng 71,0 triệu tấn/năm; 13.397,5 triệu tấn.km với tốc độ tăng trưởng bình quân 9,6%/năm.
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo)
- Phát triển vận tải hành khách công cộng, đến 2020 tỷ lệ đảm nhận vận tải hành khách công cộng đáp ứng khoảng 15% nhu cầu đi lại. Đưa vào hoạt động mạng lưới xe buýt theo quy hoạch đã được phê duyệt, xây dựng quy hoạch phát triển và đưa vào hoạt động vận tải hành khách bằng taxi.
- Tăng cường an toàn giao thông trong hoạt động kinh doanh vận tải, phấn đấu giảm bình quân hàng năm từ 5 - 10% về số người chết do tai nạn giao thông có nguyên nhân từ phương tiện kinh doanh vận tải.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách với chi phí phù hợp.
- Nâng cao tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện vận tải, hiệu quả sử dụng năng lượng; kiểm soát, phòng ngừa, hạn chế gia tăng ô nhiễm môi trường trong hoạt động vận tải.
- Tăng cường vai trò quản lý nhà nước, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, công khai, minh bạch.
b) Định hướng đến năm 2030
- Khối lượng vận tải hành khách đến năm 2030 đạt 108 triệu lượt hành khách/năm; 13.059,5 triệu hành khách.km với tốc độ tăng trưởng bình quân 8,6%/năm.
- Lượng hàng hóa đạt khoảng 184,6 triệu tấn/năm; 33.891,5 triệu tấn.km với tốc độ tăng trưởng bình quân 7,6%/năm.
(Chi tiết tại phụ lục)
- Tái cơ cấu vận tải, đến năm 2030, tăng thị phần vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa để giảm tải cho đường bộ.
- Phát triển vận tải hành khách công cộng, đến 2030 tỷ lệ đảm nhận vận tải hành khách công cộng đáp ứng khoảng 25% nhu cầu đi lại. Đưa vào hoạt động mạng lưới xe buýt theo quy hoạch điều chỉnh, bổ sung được phê duyệt, phát triển phương tiện vận tải công cộng sức chứa nhỏ và xe taxi.
- Tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả các phương thức vận tải nhằm thỏa mãn nhu cầu vận tải và dịch vụ vận tải với chất lượng cao, nhanh chóng, an toàn, giá thành hợp lý và cạnh tranh; kết nối thuận lợi giữa các phương thức vận tải, giữa các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh với cả nước.
- An toàn giao thông trong hoạt động kinh doanh vận tải được bảo đảm ngày càng cao, phấn đấu giảm tỷ lệ số người tử vong do tai nạn giao thông trên 10.000 phương tiện kinh doanh vận tải về mức thấp hơn so với tỷ lệ chung của phương tiện vận tải trên cả nước.
- Xây dựng hệ thống dịch vụ vận tải thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng, kiểm soát được các thành phần gây ô nhiễm môi trường trong các dịch vụ vận tải và hoạt động vận tải.
- Nâng cao năng lực và hiệu quả công tác quản lý nhà nước chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước, quản lý doanh nghiệp đảm bảo thực thi pháp luật hiệu quả, nghiêm minh.
- Phát triển các doanh nghiệp vận tải có quy mô vừa và lớn, xây dựng mô hình quản trị doanh nghiệp tiên tiến, trình độ nhân lực và mức độ ứng dụng công nghệ trong quản trị doanh nghiệp cao; từng bước mở rộng đầu tư kinh doanh vận tải trong và ngoài nước.
III. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
1. Phát triển thị trường vận tải
a) Vận tải đường bộ
- Tăng cường phát triển vận tải đường bộ kết nối các vùng nông thôn và đô thị nhằm kết nối các vùng sản xuất nông nghiệp đến thị trường tiêu thụ; ưu tiên đặc biệt đối với dịch vụ vận tải đường bộ đến các cụm dân cư ven biển, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội kết hợp với đảm bảo an ninh, quốc phòng, góp phần thực hiện thắng lợi chương trình, mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
- Tăng cường phát triển vận tải hành khách liên tỉnh có cự ly ngắn và trung bình (dưới 500 km); vận tải nội tỉnh; vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và taxi.
- Đẩy mạnh phát triển dịch vụ vận tải hàng hóa từ các trung tâm phân phối theo khu vực đến các điểm bán lẻ, vận tải cự ly ngắn, khối lượng vận tải nhỏ đến trung bình; tham gia vào chuỗi vận tải đa phương thức kết nối giữa các đầu mối của phương thức vận tải khối lượng lớn (đường sắt, đường thủy nội địa, đường biển) đến các trung tâm phân phối quy mô vừa và nhỏ.
b) Vận tải đường sắt
- Ưu tiên phát triển dịch vụ vận tải đường sắt để đảm nhận vận tải hàng hóa khối lượng lớn, cự ly trung bình trở lên (từ 300 km trở lên); Phát huy tối đa khả năng khai thác của Ga Ninh Bình, Ga Cầu Yên, Ga Ghềnh, Ga Đồng Giao trong việc vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn.
- Hoàn chỉnh kết nối vận tải đường sắt với các cảng đường thủy nội địa chính yếu; ưu tiên về cơ chế khuyến khích đầu tư và khai thác hệ thống cảng cạn (ICD) tại các khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm bảo đảm kết nối ICD với đường sắt và các tuyến quốc lộ trọng điểm, các tuyến đường bộ cao tốc.
c) Vận tải đường thủy nội địa
- Ưu tiên, khuyến khích phát triển vận tải đường thủy nội địa chủ yếu đảm nhận vận chuyển hàng rời, hàng bao khối lượng lớn, hàng siêu trường, siêu trọng phục vụ vận chuyển nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm của các ngành công nghiệp trong tỉnh như hàng clinker, xi măng, đạm, lân, thép và máy móc thiết bị. Kết nối tới các cảng biển lớn, các trung tâm sản xuất công nghiệp theo các tuyến đường thủy nội địa chủ yếu, đặc biệt là theo mạng lưới đường thủy nội địa quốc gia tại khu vực đồng bằng sông Hồng, các tuyến sông pha biển, các tuyến vận tải thủy từ đất liền ra đảo.
- Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ hỗ trợ vận tải, đặc biệt là năng lực xếp dỡ và dịch vụ hậu cần vận tải hàng container tại các cảng lớn như cảng Ninh Phúc, cảng Long Sơn, cảng Vissai, cảng Nhà máy đạm, cảng của Công ty cổ phần chế tạo cẩu và các thiết bị phi tiêu chuẩn...
- Nâng cao chất lượng phương tiện vận chuyển khách ngang sông và các phương tiện vận chuyển khách tại các khu du lịch đảm bảo an toàn tuyệt đối cho khách khi tham gia giao thông.
d) Vận tải đường biển
- Tập trung phát triển năng lực vận tải hàng hóa xuất, nhập khẩu bằng đường biển, vận chuyển hàng hóa quốc tế, vận chuyển tuyến ven biển Bắc - Nam, vận chuyển hàng hóa và hành khách từ đất liền ra các đảo xa bờ. Từng bước mở rộng, khai thác thị trường để mở rộng thị phần vận tải biển trong nước và phát triển vận tải quốc tế.
e) Vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics
- Đẩy mạnh phát triển dịch vụ vận tải đa phương thức trong vận tải nội địa; nhanh chóng hoàn thành quy hoạch mạng lưới trung tâm phân phối nhiều cấp (cảng cạn, kho, bãi hàng hóa) và các tuyến vận tải thu, gom hàng hóa trong các đô thị lớn và các vùng kinh tế trọng điểm.
- Hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư phát triển dịch vụ logistics, cung cấp dịch vụ trọn gói, đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử và mô hình quản trị chuỗi cung ứng hiện đại.
g) Vận tải hành khách công cộng trong đô thị
- Phát triển vận tải hành khách công cộng trên cơ sở Quy hoạch mạng lưới các tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt và Quy hoạch vận tải hành khách bằng xe taxi và các tuyến cố định nội tỉnh.
- Phát triển hợp lý dịch vụ vận tải gom khách tại các khu vực xe buýt không thể tiếp cận đồng thời nâng cao chất lượng và an toàn giao thông của dịch vụ vận tải taxi nhằm mở rộng tối đa vùng và đối tượng phục vụ của vận tải hành khách công cộng, đặc biệt là người cao tuổi, khách du lịch và người sở hữu xe ô tô cá nhân.
Chiến lược phát triển phương tiện vận tải
Phát triển phương tiện vận tải có quy mô đáp ứng nhu cầu vận tải, có cơ cấu, chủng loại phù hợp với kết cấu hạ tầng giao thông, loại hàng hóa và đối tượng hành khách, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn, bảo vệ môi trường và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.
a) Phương tiện vận tải đường bộ
- Phát triển phương tiện đường bộ theo hướng ưu tiên phương tiện vận tải công cộng, kiềm chế gia tăng phương tiện cơ giới cá nhân;
Đến tháng 12/2013, toàn tỉnh hiện có 13.778 phương tiện cơ giới đường bộ, trong đó: xe con 4.900 chiếc, xe khách 781 chiếc, xe tải 7.453 chiếc, xe chuyên dùng 269 chiếc và các loại xe khác 375 chiếc.
Theo dự báo tại Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 và định hướng năm 2030, đến năm 2020 toàn tỉnh có khoảng 21.800 phương tiện vận tải (trong đó phương tiện vận tải hành khách 10.000 xe, chiếm 46%; phương tiện vận tải hàng hóa 11.800 xe, chiếm 54%); đến năm 2030, toàn tỉnh có khoảng 28.300 phương tiện vận tải (trong đó phương tiện vận tải hành khách 12.500 xe chiếm 44%; phương tiện vận tải hàng hóa 15.800 xe, chiếm 56%);
- Phát triển phương tiện vận tải đường bộ theo hướng hiện đại, thân thiện môi trường; tăng cường sử dụng nhiên liệu sạch trong giao thông đô thị, đến năm 2020 có 5 - 10% số xe buýt và taxi chuyển sang sử dụng nhiên liệu LPG, CNG và năng lượng mặt trời.
- Tăng cường quản lý, kiểm soát điều kiện an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện cơ giới đường bộ khi tham gia giao thông.
b) Phương tiện vận tải đường thủy nội địa
Số lượng phương tiện vận tải năm 2020, định hướng 2030:
- Phương tiện chở hàng vận tải đường sông:
Tính đến 31/3/2014, toàn tỉnh có 1021 phương tiện, trong đó:
+ Tàu kéo, đẩy = 115 chiếc
+ Tàu tự hành = 620 chiếc
+ Sà lan = 286 chiếc
Theo tính toán, nhu cầu phương tiện vận tải đường thủy nội địa đến năm 2030 của tỉnh Ninh Bình:

TT

Hạng mục

Đơn vị

2020

2030

1

Khối lượng luân chuyển

T.Km

8.874.450.000

23.777.922.000

2

Năng suất phương tiện

T.Km/TPT/năm

5.800

6.800

3

Nhu cầu phương tiện

TPT

1.530.077