Document: Điểm m Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1527/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững Đồng Nai 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/05/2021", "sign_number": "1527/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/05/2021", "sign_number": "1527/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/05/2021", "sign_number": "1527/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/05/2021", "sign_number": "1527/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/05/2021", "sign_number": "1527/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm m Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1527/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững Đồng Nai 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021 - 2030 của Khu bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai (kèm theo Phương án), với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Kế hoạch quản lý bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học
...
m) Hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng và thuê môi trường rừng:
- Chi trả dịch vụ môi trường rừng: tiếp tục tổ chức rà soát, xác định bổ sung đối tượng chi trả dịch vụ môi trường rừng là các cơ sở sản xuất thủy điện; cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch, cơ sở sản xuất công nghiệp; tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí. Đối với tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh gây phát thải khí nhà kính lớn và các cơ sở nuôi trồng thủy sản sẽ được triển khai khi có Văn bản quy định cụ thể của Chính phủ hoặc triển khai thí điểm.
- Định hướng các khu vực thuê môi trường rừng: xem xét đưa vào cho thuê môi trường rừng tại các khu rừng đặc dụng, rừng sản xuất thuộc lâm phần Khu bảo tồn quản lý theo quy định của pháp luật, cụ thể: khu vực hồ Bà Hào với diện tích là 1.859,7 ha thuộc phân khu hành chính dịch vụ; khu vực bến tàu du lịch số 01 với diện tích 25,39 ha tại thị trấn Vĩnh An; khu vực bến tàu du lịch số 02 với diện tích 8,15 ha tại xã Mã Đà; khu nuôi động vật bán hoang dã (Safari) với diện tích diện tích 412,5 ha; khu công viên Đá với diện tích 385,9 ha; khu vực xã Hiếu Liêm ven sông Bé (Vườn cây ăn trái chất lượng cao và du lịch sinh thái) với diện tích là 2.005,7 ha tại xã Hiếu Liêm; khu du lịch thác Ràng với diện tích là 18,04 ha tại xã Phú Lý; khu vực nhà làm việc cũ của lâm trường Vĩnh an diện tích 1 ha và Xưởng đũa diện tích 4,8 ha; khu Trung tâm thủy sản cũ diện tích khoảng 02 ha; khu vực tiếp giáp với Văn phòng Khu bảo tồn và khu vực cung cấp dịch vụ du lịch với diện tích 11,5 ha; khu vực hồ Trị An và các hồ khác với diện tích là 32.519,88 ha, trong đó diện tích mặt nước là 32.353,6 ha; diện tích 76 đảo (trừ đảo Ó và đảo Đồng Trường) là 105,87 ha; diện tích hồ Vườn ươm là 30,27 ha.
Ngoài ra, trong khu vực thuộc phân khu dịch vụ hành chính và khu vực rừng sản xuất thuộc lâm phận của Khu bảo tồn chưa nêu ở trên, nếu có tiềm năng có thể cho thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí khi đảm bảo các điều kiện theo quy định.

Content:
Hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng và thuê môi trường rừng:
- Chi trả dịch vụ môi trường rừng: tiếp tục tổ chức rà soát, xác định bổ sung đối tượng chi trả dịch vụ môi trường rừng là các cơ sở sản xuất thủy điện; cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch, cơ sở sản xuất công nghiệp; tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí. Đối với tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh gây phát thải khí nhà kính lớn và các cơ sở nuôi trồng thủy sản sẽ được triển khai khi có Văn bản quy định cụ thể của Chính phủ hoặc triển khai thí điểm.
- Định hướng các khu vực thuê môi trường rừng: xem xét đưa vào cho thuê môi trường rừng tại các khu rừng đặc dụng, rừng sản xuất thuộc lâm phần Khu bảo tồn quản lý theo quy định của pháp luật, cụ thể: khu vực hồ Bà Hào với diện tích là 1.859,7 ha thuộc phân khu hành chính dịch vụ; khu vực bến tàu du lịch số 01 với diện tích 25,39 ha tại thị trấn Vĩnh An; khu vực bến tàu du lịch số 02 với diện tích 8,15 ha tại xã Mã Đà; khu nuôi động vật bán hoang dã (Safari) với diện tích diện tích 412,5 ha; khu công viên Đá với diện tích 385,9 ha; khu vực xã Hiếu Liêm ven sông Bé (Vườn cây ăn trái chất lượng cao và du lịch sinh thái) với diện tích là 2.005,7 ha tại xã Hiếu Liêm; khu du lịch thác Ràng với diện tích là 18,04 ha tại xã Phú Lý; khu vực nhà làm việc cũ của lâm trường Vĩnh an diện tích 1 ha và Xưởng đũa diện tích 4,8 ha; khu Trung tâm thủy sản cũ diện tích khoảng 02 ha; khu vực tiếp giáp với Văn phòng Khu bảo tồn và khu vực cung cấp dịch vụ du lịch với diện tích 11,5 ha; khu vực hồ Trị An và các hồ khác với diện tích là 32.519,88 ha, trong đó diện tích mặt nước là 32.353,6 ha; diện tích 76 đảo (trừ đảo Ó và đảo Đồng Trường) là 105,87 ha; diện tích hồ Vườn ươm là 30,27 ha.
Ngoài ra, trong khu vực thuộc phân khu dịch vụ hành chính và khu vực rừng sản xuất thuộc lâm phận của Khu bảo tồn chưa nêu ở trên, nếu có tiềm năng có thể cho thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí khi đảm bảo các điều kiện theo quy định.