Document: Điều 18 Thông tư 09/2016/TT-BTTTT danh mục đối tượng thụ hưởng chất lượng giá cước dịch vụ viễn thông công ích

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "09/2016/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "09/2016/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "09/2016/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "09/2016/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "09/2016/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 18 Thông tư 09/2016/TT-BTTTT danh mục đối tượng thụ hưởng chất lượng giá cước dịch vụ viễn thông công ích có nội dung như sau:

Điều 18. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông về giá cước khi cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
1. Đối với dịch vụ viễn thông công ích Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định giá cước cụ thể tại Thông tư này, doanh nghiệp viễn thông thực hiện cung cấp cho các đối tượng được hưởng dịch vụ viễn thông công ích theo đúng giá cước, cách xác định thời gian
sử dụng và phương thức tính giá cước theo quy định
của Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Đối với dịch vụ viễn thông công ích Bộ Thông tin và Truyền thông quy định khung giá cước tại Thông tư này:
a) Doanh nghiệp viễn thông ban hành quyết định giá cước cụ thể dịch vụ viễn thông công ích do doanh nghiệp cung cấp đảm bảo không cao hơn giá cước tối đa và không thấp hơn giá cước tối thiểu Bộ Thông tin và Truyền thông đã quy định;
b) Cách xác định (thời gian và phương thức) tính giá cước sử dụng, cách xác định (thời gian và phương thức) tính mức hỗ trợ cung cấp đối với dịch vụ viễn thông công ích thực hiện theo đúng quy định về cách xác định (thời gian và phương thức) tính giá cước của doanh nghiệp viễn thông áp dụng đối với khách hàng thông thường;
c) Doanh nghiệp viễn thông gửi thông báo giá cước đến Bộ Thông tin và Truyền thông trước khi quyết định của doanh nghiệp viễn thông có hiệu lực ít nhất trước 03 (ba) ngày
làm việc.
3. Trường hợp doanh nghiệp viễn thông có nhu cầu Điều chỉnh giá cước dịch vụ viễn thông công ích khác giá cước cụ thể Bộ Thông tin và Truyền Thông đã quy định hoặc thấp hơn giá cước tối thiểu hoặc cao hơn giá cước tối đa dịch vụ viễn thông công ích Bộ Thông tin và Truyền thông đã quy định, doanh nghiệp viễn thông lập Hồ sơ phương án giá cước gửi Bộ Thông tin và Truyền thông.
4. Đối với các dịch vụ viễn thông giống như các dịch vụ viễn thông công ích, khi doanh nghiệp Điều chỉnh giá cước của các dịch vụ viễn thông này mà giá cước sau Điều chỉnh khác với giá cước cụ thể
của dịch vụ viễn thông công ích Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cộng với mức hỗ trợ tương ứng, hoặc giá cước của các dịch vụ viễn thông này sau Điều chỉnh thấp hơn giá cước tối thiểu, hoặc cao hơn giá cước tối đa dịch vụ viễn thông công ích Bộ Thông tin và Truyền thông đã quy định cộng với mức hỗ trợ tương ứng, doanh nghiệp viễn thông lập Hồ sơ phương án giá cước gửi Bộ Thông tin và Truyền thông trước khi doanh nghiệp dự kiến triển khai giá cước mới ít nhất 120 (một trăm hai mươi) ngày
làm việc.

Content:
Điều 18. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông về giá cước khi cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
1. Đối với dịch vụ viễn thông công ích Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định giá cước cụ thể tại Thông tư này, doanh nghiệp viễn thông thực hiện cung cấp cho các đối tượng được hưởng dịch vụ viễn thông công ích theo đúng giá cước, cách xác định thời gian
sử dụng và phương thức tính giá cước theo quy định
của Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Đối với dịch vụ viễn thông công ích Bộ Thông tin và Truyền thông quy định khung giá cước tại Thông tư này:
a) Doanh nghiệp viễn thông ban hành quyết định giá cước cụ thể dịch vụ viễn thông công ích do doanh nghiệp cung cấp đảm bảo không cao hơn giá cước tối đa và không thấp hơn giá cước tối thiểu Bộ Thông tin và Truyền thông đã quy định;
b) Cách xác định (thời gian và phương thức) tính giá cước sử dụng, cách xác định (thời gian và phương thức) tính mức hỗ trợ cung cấp đối với dịch vụ viễn thông công ích thực hiện theo đúng quy định về cách xác định (thời gian và phương thức) tính giá cước của doanh nghiệp viễn thông áp dụng đối với khách hàng thông thường;
c) Doanh nghiệp viễn thông gửi thông báo giá cước đến Bộ Thông tin và Truyền thông trước khi quyết định của doanh nghiệp viễn thông có hiệu lực ít nhất trước 03 (ba) ngày
làm việc.
3. Trường hợp doanh nghiệp viễn thông có nhu cầu Điều chỉnh giá cước dịch vụ viễn thông công ích khác giá cước cụ thể Bộ Thông tin và Truyền Thông đã quy định hoặc thấp hơn giá cước tối thiểu hoặc cao hơn giá cước tối đa dịch vụ viễn thông công ích Bộ Thông tin và Truyền thông đã quy định, doanh nghiệp viễn thông lập Hồ sơ phương án giá cước gửi Bộ Thông tin và Truyền thông.
4. Đối với các dịch vụ viễn thông giống như các dịch vụ viễn thông công ích, khi doanh nghiệp Điều chỉnh giá cước của các dịch vụ viễn thông này mà giá cước sau Điều chỉnh khác với giá cước cụ thể
của dịch vụ viễn thông công ích Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cộng với mức hỗ trợ tương ứng, hoặc giá cước của các dịch vụ viễn thông này sau Điều chỉnh thấp hơn giá cước tối thiểu, hoặc cao hơn giá cước tối đa dịch vụ viễn thông công ích Bộ Thông tin và Truyền thông đã quy định cộng với mức hỗ trợ tương ứng, doanh nghiệp viễn thông lập Hồ sơ phương án giá cước gửi Bộ Thông tin và Truyền thông trước khi doanh nghiệp dự kiến triển khai giá cước mới ít nhất 120 (một trăm hai mươi) ngày
làm việc.