Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 30/QĐ-UBND 2024 Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở trung học phổ thông Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/01/2024", "sign_number": "30/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/01/2024", "sign_number": "30/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/01/2024", "sign_number": "30/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/01/2024", "sign_number": "30/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/01/2024", "sign_number": "30/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 30/QĐ-UBND 2024 Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở trung học phổ thông Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT) và giáo dục thường xuyên (GDTX) năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, với các nội dung sau:
...
3. Tuyển sinh vào lớp 10 THPT
3.1. Đối tượng
3.1.1. Đối tượng tuyển sinh vào các trường THPT
...
b) Học cấp THCS hoặc có nơi thường trú tại tỉnh Tuyên Quang (quy định này không áp dụng cho Trường Phổ thông Tuyên Quang).
3.1.2. Đối tượng tuyển sinh vào các trường PTDTNT ngoài các nội dung quy định tại điểm 3.1.1, mục 3.1, Khoản 3 Điều này cần đảm bảo:
a) Thêm một trong các điều sau:
- Học sinh là dân tộc thiểu số rất ít người được quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ.
- Học sinh là người dân tộc thiểu số mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại:
+ Xã, phường, thị trấn khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn; xã, phường, thị trấn khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền: Tỉ lệ tuyển sinh từ 50% trở lên tổng số chỉ tiêu tuyển mới.
+ Xã, phường, thị trấn khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền: Tỉ lệ tuyển sinh không quá 40% tổng số chỉ tiêu tuyển mới.
+ Các xã, phường, thị trấn còn lại: thuộc hộ nghèo, cận nghèo.
- Học sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn: Tỉ lệ tuyển sinh không quá 10% tổng số chỉ tiêu tuyển mới.
b) Các năm học lớp 7, lớp 8, lớp 9 được xếp loại hạnh kiểm và học lực từ Khá trở lên (học sinh học chương trình VNEN: Xếp loại phẩm chất đạt mức Đạt, kết quả học tập đạt mức Hoàn thành). Riêng học sinh là dân tộc Cờ Lao, Lô Lô, Pu Péo, Ngái, Pà Thẻn, Thủy, XTiêng, Cơ Tu, Xơ Đăng, Thổ, La Hủ, Ê Đê, Khơ Me, Xinh Mun, Giáy, Thái, La Chí, Mường, Mông trong các năm học của các lớp trước lớp tuyển sinh xếp loại hạnh kiểm từ Khá trở lên, học lực từ Trung bình trở lên.
3.1.Đối tượng tuyển sinh vào trường THPT Chuyên, ngoài các nội dung quy định tại điểm 3.1.1, mục 3.1, Khoản 3 Điều này cần có đủ các điều kiện sau:
- Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các lớp cấp trung học cơ sở từ Khá trở lên.
- Xếp loại tốt nghiệp trung học cơ sở từ Khá trở lên.
3.2. Địa bàn tuyển sinh
3.2.1. Các trường PTDTNT liên cấp THCS và THPT
a) Trường PTDTNT ATK Sơn Dương: Đối tượng tuyển sinh thuộc địa bàn huyện Sơn Dương và huyện Yên Sơn.
b) Trường PTDTNT THCS và THPT huyện Hàm Yên: Đối tượng tuyển sinh thuộc địa bàn huyện Hàm Yên và huyện Yên Sơn.

Content:
Học cấp THCS hoặc có nơi thường trú tại tỉnh Tuyên Quang (quy định này không áp dụng cho Trường Phổ thông Tuyên Quang).
3.1.2. Đối tượng tuyển sinh vào các trường PTDTNT ngoài các nội dung quy định tại điểm 3.1.1, mục 3.1, Khoản 3 Điều này cần đảm bảo:
a) Thêm một trong các điều sau:
- Học sinh là dân tộc thiểu số rất ít người được quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ.
- Học sinh là người dân tộc thiểu số mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại:
+ Xã, phường, thị trấn khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn; xã, phường, thị trấn khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền: Tỉ lệ tuyển sinh từ 50% trở lên tổng số chỉ tiêu tuyển mới.
+ Xã, phường, thị trấn khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền: Tỉ lệ tuyển sinh không quá 40% tổng số chỉ tiêu tuyển mới.
+ Các xã, phường, thị trấn còn lại: thuộc hộ nghèo, cận nghèo.
- Học sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn: Tỉ lệ tuyển sinh không quá 10% tổng số chỉ tiêu tuyển mới.
Các năm học lớp 7, lớp 8, lớp 9 được xếp loại hạnh kiểm và học lực từ Khá trở lên (học sinh học chương trình VNEN: Xếp loại phẩm chất đạt mức Đạt, kết quả học tập đạt mức Hoàn thành). Riêng học sinh là dân tộc Cờ Lao, Lô Lô, Pu Péo, Ngái, Pà Thẻn, Thủy, XTiêng, Cơ Tu, Xơ Đăng, Thổ, La Hủ, Ê Đê, Khơ Me, Xinh Mun, Giáy, Thái, La Chí, Mường, Mông trong các năm học của các lớp trước lớp tuyển sinh xếp loại hạnh kiểm từ Khá trở lên, học lực từ Trung bình trở lên.
3.1.Đối tượng tuyển sinh vào trường THPT Chuyên, ngoài các nội dung quy định tại điểm 3.1.1, mục 3.1, Khoản 3 Điều này cần có đủ các điều kiện sau:
- Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các lớp cấp trung học cơ sở từ Khá trở lên.
- Xếp loại tốt nghiệp trung học cơ sở từ Khá trở lên.
3.2. Địa bàn tuyển sinh
3.2.1. Các trường PTDTNT liên cấp THCS và THPT
a) Trường PTDTNT ATK Sơn Dương: Đối tượng tuyển sinh thuộc địa bàn huyện Sơn Dương và huyện Yên Sơn.
Trường PTDTNT THCS và THPT huyện Hàm Yên: Đối tượng tuyển sinh thuộc địa bàn huyện Hàm Yên và huyện Yên Sơn.