Document: Điều 2 Quyết định 609/QĐ-UBND 2018 thực hiện Nghị quyết 92/2017/NQ-HĐND tỉnh Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/02/2018", "sign_number": "609/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/02/2018", "sign_number": "609/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/02/2018", "sign_number": "609/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/02/2018", "sign_number": "609/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/02/2018", "sign_number": "609/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 609/QĐ-UBND 2018 thực hiện Nghị quyết 92/2017/NQ-HĐND tỉnh Đồng Nai có nội dung như sau:

Điều 2. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp truyền thông
a) Tổ chức các lớp tập huấn cho các cấp lãnh đạo và cộng đồng địa phương. Đặc biệt ưu tiên cộng đồng dân cư vùng đệm các khu bảo tồn, Vườn Quốc gia Cát Tiên, rừng phòng hộ và các hành lang sông rạch.
b) Khai thác hệ thống truyền thanh và truyền hình để truyền tải các chương trình mang ý nghĩa về bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học trong tỉnh Đồng Nai.
c) Triển khai các hoạt động tình nguyện.
d) Phổ biến rộng rãi cho cộng đồng trong và ngoài tỉnh về các dự án đã quy hoạch cho bảo tồn, cho phát triển du lịch sinh thái, cho bảo vệ cảnh quan, cho cơ sở bảo tồn cây thuốc,… nhằm mời gọi đầu tư.
đ) Tăng cường giám sát cộng đồng.
e) Thu thập, phát huy các kinh nghiệm cổ truyền và tri thức bản địa về quản lý và bảo vệ đa dạng sinh học; xây dựng mô hình quản lý rừng cộng đồng, quản lý bảo vệ và chia sẻ lợi ích từ rừng, từ tài nguyên đa dạng sinh học.
2. Giải pháp về vốn thực hiện quy hoạch
a) Lồng ghép các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học vào các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quy hoạch ngành. Mở rộng các hình thức bảo tồn, vừa bảo tồn vừa phát triển kinh tế, khuyến khích cộng đồng tham gia.
b) Sử dụng cơ chế chi trả dịch vụ môi trường (PES).
c) Vận dụng chính sách hỗ trợ thủ tục, hạn mức tín dụng, áp dụng các ưu đãi thuế, giảm hoặc cho nợ tiền thuê đất cho các nhà đầu tư tổng hợp có liên quan đến hoạt động bảo tồn.
d) Kêu gọi nguồn vốn từ các doanh nghiệp, các tổ chức, các hội và cá nhân, kể cả nước ngoài thực hiện các dự án liên quan về đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh.
3. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
a) Đẩy mạnh và ưu tiên đào tạo chuyên môn.
b) Đảm bảo đủ số lượng cán bộ công chức, viên chức gồm công chức trong biên chế và nhân viên hợp đồng từ nay đến năm 2030 phục vụ mục tiêu bảo tồn, phát triển bền vững các cơ sở bảo tồn và thành lập khu bảo tồn.
c) Khai thác nguồn lực tri thức từ các trường đại học trong tỉnh Đồng Nai, phối hợp với các viện nghiên cứu, trường đại học trong cả nước thông qua triển khai các dự án trong quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học.
d) Tăng cường công tác của các hội, quần chúng bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.
4. Giải pháp về khoa học công nghệ
a) Nâng cấp và phục hồi cấu trúc các quần thể tự nhiên bị suy thoái.
b) Những quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai của tỉnh Đồng Nai cần gắn liền với bảo tồn tính nguyên trạng (cấu trúc, diện tích, chất lượng) của hành lang thực vật ven sông, kênh rạch, các khu đất ngập nước, không gian mặt nước.
c) Điều tra, đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp hiệu quả nhằm ngăn chặn sự xâm hại của các sinh vật ngoại lai xâm hại; tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và xâm nhập mặn đến các hệ sinh thái tự nhiên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
d) Trong quy hoạch thiết kế cảnh quan cần kết hợp với nội dung bảo tồn đa dạng sinh học, thông qua việc ưu tiên chọn trồng những loài cây nằm trong danh sách cần được bảo tồn của Việt Nam và cây bản địa.
đ) Ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng cơ sở quản lý dữ liệu đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh. Tăng cường kết nối dữ liệu khí tượng, môi trường, y tế với dữ liệu về đa dạng sinh học.
e) Nghiên cứu xây dựng mô hình đồng quản lý, các mô hình kinh tế hộ gia đình, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và nhân rộng các mô hình phát triển sản xuất, phát triển giống cây trồng và vật nuôi có năng suất cao cho cộng đồng sinh sống hợp pháp trong khu bảo tồn và vùng đệm của khu bảo tồn.
g) Phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao, hỗ trợ Nhân dân trồng rừng phủ xanh đất trống, đồi trọc và bảo vệ rừng, phát triển các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu thay thế gỗ.
h) Nghiên cứu đẩy mạnh phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo vệ môi trường, giữ gìn tài nguyên thiên nhiên với quyền lợi kinh tế của người dân trên địa bàn.
5. Giải pháp về cơ chế, chính sách
a) Hoàn thiện, bổ sung, điều chỉnh, sửa đổi một số văn bản, chính sách sử dụng bền vững và bảo vệ tài nguyên đa dạng sinh học cho phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai.
b) Xây dựng cơ chế, chính sách chia sẻ lợi ích nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào công tác bảo vệ phát triển các hệ thống tự nhiên, phát triển du lịch sinh thái và đóng góp vào việc bảo tồn đa dạng sinh học.
c) Xây dựng cơ sở pháp lý cho việc bảo vệ hành lang thực vật dọc theo sông và kênh rạch.
d) Xây dựng kế hoạch ứng phó với sự lây lan của sinh vật ngoại lai xâm hại, nhất là các là virus, bacteria, nấm, côn trùng lạ mới xâm nhập gây bệnh trên người và vật nuôi, cây trồng.
đ) Xây dựng bộ quy chế, hương ước và lấy ý kiến đồng thuận của cộng đồng sống hợp pháp trong khu bảo tồn để quản lý, khai thác bền vững nguồn tài nguyên đa dạng sinh học trong khu bảo tồn và vùng đệm.
6. Giải pháp về hợp tác liên tỉnh và Quốc tế
a) Tăng cường liên kết, phối hợp với các tỉnh trên lưu vực sông Đồng Nai để quy hoạch quản lý tổng thể lưu vực hệ thống sông Đồng Nai trong đó bao gồm hành lang sông Đồng Nai.
b) Phối hợp với Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quản lý, phát triển, khai thác cảnh quan rừng ngập mặn cửa sông Đồng Nai; phối hợp với tỉnh Lâm Đồng thống nhất xây dựng hành lang đa dạng sinh học Cát Tiên - Cát Lộc.
c) Phối hợp với Thành phố Hồ Chí Minh trong khai thác phát triển hệ thống du lịch trên sông Đồng Nai từ Cần Giờ đến đập Trị An để liên kết với Vườn Quốc gia Cát Tiên và Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai (cảnh quan và hạ tầng du lịch chuyên nghiệp).
d) Chú trọng và đẩy mạnh sự thu hút tài trợ Quốc tế như: Quỹ Môi trường Toàn cầu, Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới, Quỹ Quốc tế về Bảo vệ thiên nhiên, các dự án bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học khác. Đẩy mạnh chương trình cải tạo đất nhiễm dioxin, trong đó có việc phủ lại thảm thực vật trên các vùng đất nhiễm dioxin.
đ) Tham gia các hội thảo, hội nghị trao đổi kinh nghiệm hợp tác với các khu bảo tồn thiên nhiên các nước trong khu vực ASEAN phục vụ cho công tác bảo tồn và phát triển bền vững.
7. Giải pháp sinh kế bền vững cho người dân sinh sống ở vùng đệm khu bảo tồn
a) Chủ động học hỏi và trao đổi kinh nghiệm nâng cao kiến thức về các phương thức sản xuất. Thay đổi các tập quán sản xuất lạc hậu theo hướng đa dạng hóa sản phẩm và ngành nghề.
b) Sử dụng đúng mục đích và hiệu quả nguồn vốn vay từ chính sách hỗ trợ vốn dành cho vùng đệm để phát triển kinh tế.
c) Thực hiện nghiêm túc về chính sách kế hoạch hóa gia đình; chính sách về xóa mù chữ và đưa trẻ em trong độ tuổi đi học đến trường.
d) Phát triển các ngành nghề phụ; tăng cường tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật như về trồng trọt, chăn nuôi; tham gia vào các tổ giao khoán bảo vệ rừng.

Content:
Điều 2. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp truyền thông
a) Tổ chức các lớp tập huấn cho các cấp lãnh đạo và cộng đồng địa phương. Đặc biệt ưu tiên cộng đồng dân cư vùng đệm các khu bảo tồn, Vườn Quốc gia Cát Tiên, rừng phòng hộ và các hành lang sông rạch.
b) Khai thác hệ thống truyền thanh và truyền hình để truyền tải các chương trình mang ý nghĩa về bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học trong tỉnh Đồng Nai.
c) Triển khai các hoạt động tình nguyện.
d) Phổ biến rộng rãi cho cộng đồng trong và ngoài tỉnh về các dự án đã quy hoạch cho bảo tồn, cho phát triển du lịch sinh thái, cho bảo vệ cảnh quan, cho cơ sở bảo tồn cây thuốc,… nhằm mời gọi đầu tư.
đ) Tăng cường giám sát cộng đồng.
e) Thu thập, phát huy các kinh nghiệm cổ truyền và tri thức bản địa về quản lý và bảo vệ đa dạng sinh học; xây dựng mô hình quản lý rừng cộng đồng, quản lý bảo vệ và chia sẻ lợi ích từ rừng, từ tài nguyên đa dạng sinh học.
2. Giải pháp về vốn thực hiện quy hoạch
a) Lồng ghép các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học vào các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quy hoạch ngành. Mở rộng các hình thức bảo tồn, vừa bảo tồn vừa phát triển kinh tế, khuyến khích cộng đồng tham gia.
b) Sử dụng cơ chế chi trả dịch vụ môi trường (PES).
c) Vận dụng chính sách hỗ trợ thủ tục, hạn mức tín dụng, áp dụng các ưu đãi thuế, giảm hoặc cho nợ tiền thuê đất cho các nhà đầu tư tổng hợp có liên quan đến hoạt động bảo tồn.
d) Kêu gọi nguồn vốn từ các doanh nghiệp, các tổ chức, các hội và cá nhân, kể cả nước ngoài thực hiện các dự án liên quan về đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh.
3. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
a) Đẩy mạnh và ưu tiên đào tạo chuyên môn.
b) Đảm bảo đủ số lượng cán bộ công chức, viên chức gồm công chức trong biên chế và nhân viên hợp đồng từ nay đến năm 2030 phục vụ mục tiêu bảo tồn, phát triển bền vững các cơ sở bảo tồn và thành lập khu bảo tồn.
c) Khai thác nguồn lực tri thức từ các trường đại học trong tỉnh Đồng Nai, phối hợp với các viện nghiên cứu, trường đại học trong cả nước thông qua triển khai các dự án trong quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học.
d) Tăng cường công tác của các hội, quần chúng bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.
4. Giải pháp về khoa học công nghệ
a) Nâng cấp và phục hồi cấu trúc các quần thể tự nhiên bị suy thoái.
b) Những quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai của tỉnh Đồng Nai cần gắn liền với bảo tồn tính nguyên trạng (cấu trúc, diện tích, chất lượng) của hành lang thực vật ven sông, kênh rạch, các khu đất ngập nước, không gian mặt nước.
c) Điều tra, đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp hiệu quả nhằm ngăn chặn sự xâm hại của các sinh vật ngoại lai xâm hại; tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và xâm nhập mặn đến các hệ sinh thái tự nhiên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
d) Trong quy hoạch thiết kế cảnh quan cần kết hợp với nội dung bảo tồn đa dạng sinh học, thông qua việc ưu tiên chọn trồng những loài cây nằm trong danh sách cần được bảo tồn của Việt Nam và cây bản địa.
đ) Ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng cơ sở quản lý dữ liệu đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh. Tăng cường kết nối dữ liệu khí tượng, môi trường, y tế với dữ liệu về đa dạng sinh học.
e) Nghiên cứu xây dựng mô hình đồng quản lý, các mô hình kinh tế hộ gia đình, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và nhân rộng các mô hình phát triển sản xuất, phát triển giống cây trồng và vật nuôi có năng suất cao cho cộng đồng sinh sống hợp pháp trong khu bảo tồn và vùng đệm của khu bảo tồn.
g) Phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao, hỗ trợ Nhân dân trồng rừng phủ xanh đất trống, đồi trọc và bảo vệ rừng, phát triển các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu thay thế gỗ.
h) Nghiên cứu đẩy mạnh phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo vệ môi trường, giữ gìn tài nguyên thiên nhiên với quyền lợi kinh tế của người dân trên địa bàn.
5. Giải pháp về cơ chế, chính sách
a) Hoàn thiện, bổ sung, điều chỉnh, sửa đổi một số văn bản, chính sách sử dụng bền vững và bảo vệ tài nguyên đa dạng sinh học cho phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai.
b) Xây dựng cơ chế, chính sách chia sẻ lợi ích nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào công tác bảo vệ phát triển các hệ thống tự nhiên, phát triển du lịch sinh thái và đóng góp vào việc bảo tồn đa dạng sinh học.
c) Xây dựng cơ sở pháp lý cho việc bảo vệ hành lang thực vật dọc theo sông và kênh rạch.
d) Xây dựng kế hoạch ứng phó với sự lây lan của sinh vật ngoại lai xâm hại, nhất là các là virus, bacteria, nấm, côn trùng lạ mới xâm nhập gây bệnh trên người và vật nuôi, cây trồng.
đ) Xây dựng bộ quy chế, hương ước và lấy ý kiến đồng thuận của cộng đồng sống hợp pháp trong khu bảo tồn để quản lý, khai thác bền vững nguồn tài nguyên đa dạng sinh học trong khu bảo tồn và vùng đệm.
6. Giải pháp về hợp tác liên tỉnh và Quốc tế
a) Tăng cường liên kết, phối hợp với các tỉnh trên lưu vực sông Đồng Nai để quy hoạch quản lý tổng thể lưu vực hệ thống sông Đồng Nai trong đó bao gồm hành lang sông Đồng Nai.
b) Phối hợp với Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quản lý, phát triển, khai thác cảnh quan rừng ngập mặn cửa sông Đồng Nai; phối hợp với tỉnh Lâm Đồng thống nhất xây dựng hành lang đa dạng sinh học Cát Tiên - Cát Lộc.
c) Phối hợp với Thành phố Hồ Chí Minh trong khai thác phát triển hệ thống du lịch trên sông Đồng Nai từ Cần Giờ đến đập Trị An để liên kết với Vườn Quốc gia Cát Tiên và Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai (cảnh quan và hạ tầng du lịch chuyên nghiệp).
d) Chú trọng và đẩy mạnh sự thu hút tài trợ Quốc tế như: Quỹ Môi trường Toàn cầu, Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới, Quỹ Quốc tế về Bảo vệ thiên nhiên, các dự án bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học khác. Đẩy mạnh chương trình cải tạo đất nhiễm dioxin, trong đó có việc phủ lại thảm thực vật trên các vùng đất nhiễm dioxin.
đ) Tham gia các hội thảo, hội nghị trao đổi kinh nghiệm hợp tác với các khu bảo tồn thiên nhiên các nước trong khu vực ASEAN phục vụ cho công tác bảo tồn và phát triển bền vững.
7. Giải pháp sinh kế bền vững cho người dân sinh sống ở vùng đệm khu bảo tồn
a) Chủ động học hỏi và trao đổi kinh nghiệm nâng cao kiến thức về các phương thức sản xuất. Thay đổi các tập quán sản xuất lạc hậu theo hướng đa dạng hóa sản phẩm và ngành nghề.
b) Sử dụng đúng mục đích và hiệu quả nguồn vốn vay từ chính sách hỗ trợ vốn dành cho vùng đệm để phát triển kinh tế.
c) Thực hiện nghiêm túc về chính sách kế hoạch hóa gia đình; chính sách về xóa mù chữ và đưa trẻ em trong độ tuổi đi học đến trường.
d) Phát triển các ngành nghề phụ; tăng cường tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật như về trồng trọt, chăn nuôi; tham gia vào các tổ giao khoán bảo vệ rừng.