Document: Điều 1 Quyết định 751/QĐ-UBND 2017 giao nhiệm vụ chỉ đạo xây dựng nông thôn mới Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "16/03/2017", "sign_number": "751/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "16/03/2017", "sign_number": "751/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "16/03/2017", "sign_number": "751/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "16/03/2017", "sign_number": "751/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "16/03/2017", "sign_number": "751/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 751/QĐ-UBND 2017 giao nhiệm vụ chỉ đạo xây dựng nông thôn mới Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Giao nhiệm vụ cho các Sở, ban, ngành chủ trì hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra, đôn đốc các địa phương việc thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu trong Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2017-2020, cụ thể tại phụ lục số 1 và phụ lục số 2 kèm theo Quyết định này.
1- Một số nhiệm vụ chung:
- Xây dựng kế hoạch hàng năm để hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện các tiêu chí được phân công. Kế hoạch xây dựng phải nêu rõ về mục tiêu, nhiệm vụ (tên nội dung đầu tư, mục tiêu đầu tư, địa điểm đầu tư, nguồn vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư hàng năm và được thể hiện đến địa bàn từng xã), các giải pháp hiệu quả để tổ chức thực hiện.
- Hướng dẫn các địa phương xây dựng các đề án, dự án để thực hiện các nội dung theo yêu cầu của Bộ tiêu chí nông thôn mới (theo Quyết định 558/QĐ-TTg ngày 5/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ, tiêu chí huyện nông thôn mới; Quyết định số 4335/QĐ-UBND ngày 23/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh); đồng thời đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo thực hiện ở cơ sở đảm bảo đúng tiến độ, hiệu quả, đạt mục tiêu xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2016-2020 (Kế hoạch số 7819/KH-UBND ngày 30/11/2016 của UBND tỉnh).
2- Một số nhiệm vụ cụ thể:
2.1. Ban Xây dựng nông thôn mới tỉnh:
- Là cơ quan thường trực thực hiện toàn diện và đầy đủ chức năng tham mưu - điều phối - kiểm tra, giám sát, tuyên truyền, tập huấn cán bộ trong Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh và Chương trình mỗi xã, phường một sản phẩm (OCOP tỉnh Quảng Ninh), giai đoạn 2016-2020 theo Chỉ thị 07-CT/TU ngày 27/5/2016 về thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2016-2020; Kế hoạch số 7819/KH-UBND ngày 30/11/2016 về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020; Tham mưu cho BCĐ, UBND tỉnh xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát thường xuyên và đột xuất việc thực hiện của các Sở, ban, ngành trong việc thực hiện Quyết định này.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu cho tỉnh xây dựng kế hoạch 05 năm và hàng năm về mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp thực hiện Chương trình; tham mưu phân bổ, quản lý nguồn vốn của tỉnh hỗ trợ Chương trình xây dựng NTM hàng năm.
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tham mưu xây dựng các cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích xây dựng NTM;
- Chủ trì, phối hợp sở, ngành, địa phương triển khai có hiệu quả Chương trình “Mỗi xã, phường một sản phẩm” (OCOP) giai đoạn 2017- 2020.
- Đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình do các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện, tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện tốt các nội dung Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo kế hoạch của tỉnh. Tham mưu ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, tăng thu nhập cho người dân nông thôn.
- Chủ trì hướng dẫn các địa phương triển khai và nhân rộng mô hình vườn mẫu đến từng hộ nông dân nhằm phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho người dân;
- Chủ trì xác định, lựa chọn các sản phẩm nông nghiệp, nghề truyền thống có lợi thế của địa phương để tập trung phát triển hàng hóa.
2.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh cân đối và phân bổ nguồn lực cho chương trình thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh; phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, quản lý thực hiện chương trình.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn nội dung thực hiện phát triển Hợp tác xã; xây dựng các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn.
- Thực hiện các nhiệm vụ của thành viên Ban chỉ đạo cấp Tỉnh theo phân công của Trưởng ban chỉ đạo.
2.4. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí chi sự nghiệp để bảo đảm hoạt động của Chương trình. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cân đối, bố trí vốn đầu tư cho Chương trình theo tiến độ.
- Chủ trì hướng dẫn thanh quyết toán các nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách.
2.5. Sở Xây dựng: Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn các địa phương: Rà soát, cập nhật, điều chỉnh quy hoạch xây dựng NTM theo chuẩn quốc gia; quản lý thực hiện theo quy hoạch; cắm mốc chỉ giới các công trình hạ tầng theo quy hoạch; xây dựng quy chế quản lý quy hoạch.
2.6. Sở Giao thông Vận tải
- Chủ trì, Phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn các địa phương trong việc lập và triển khai các nội dung về quy hoạch giao thông thuộc Chương trình nông thôn mới.
- Phối hợp các đơn vị liên quan tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến pháp luật về trật tự an toàn giao thông nông thôn; hướng dẫn các địa phương xây dựng các tuyến đường giao thông an toàn.
2.7. Sở Công Thương:
- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương: Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ nông nghiệp, nông thôn; Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại và phát triển thị trường, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm của Tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan có liên quan lựa chọn các sản phẩm nông nghiệp, nghề truyền thống có lợi thế của địa phương để tập trung phát triển hàng hóa.
2.8. Sở Khoa học và công nghệ
- Chủ trì hướng dẫn các đơn vị, địa phương, doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn tỉnh: thực hiện các cơ chế chính sách hỗ trợ của nhà nước về khoa học và công nghệ để khuyến khích ứng dụng khoa học và công nghệ vào quản lý, sản xuất, kinh doanh có hiệu quả;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ và hướng dẫn, đôn đốc các cơ sở sản xuất thuộc chương trình OCOP trên địa bàn thực hiện nghiêm túc việc ghi nhận hàng hóa, công bố hợp chuẩn, hợp quy sản phẩm theo quy định về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm. Kiểm soát chặt chẽ công nghệ đối với các dự án sản xuất, đảm bảo phải ứng dụng công nghệ tiên tiến sử dụng ít năng lượng, không ô nhiễm môi trường, năng suất cao, sản phẩm sạch an toàn để phát triển bền vững.
- Phối hợp tốt với Sở Tài nguyên và môi trường để tăng cường kiểm soát, quản lý chặt chẽ việc xả thải đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực có nguy cơ cao như: Điện, xi măng, sản xuất than...
- Phối hợp chặt chẽ với Liên Hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật của Tỉnh: Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về các cơ chế chính sách về phát triển KHCN của Tỉnh đến các tổ chức, cá nhân để họ có điều kiện tiếp cận và chủ động thực hiện; tôn vinh, tạo môi trường thuận lợi để phát huy ý tưởng, năng lực sáng tạo về chuyển giao công nghệ tiên tiến vào các lĩnh vực có thế mạnh của tỉnh và ươm tạo doanh nghiệp khởi nghiệp.
2.9. Sở Du Lịch: Chủ trì, hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 24/5/2013 của Ban chấp hành Đảng bộ Tỉnh Quảng Ninh về phát triển du lịch Quảng Ninh giai đoạn 2013-2020, định hướng đến năm 2030; Tổ chức hướng dẫn địa phương xây dựng và hình thành các điểm du lịch làng quê; đào tạo kiến thức cho người dân kiến thức về làm du lịch; Giới thiệu các tua tuyến, kết nối đến các điểm du lịch trên địa bàn; tổ chức tuyên truyền giới thiệu nét đẹp về cảnh quan, con người, làng nghề trong vùng nông thôn đến với du khách.
2.10. Ban Dân Tộc: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành hướng dẫn, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra và giám sát các địa phương trong việc thực hiện các Chương trình, chính sách dân tộc ở cơ sở: Đề án đưa 22 xã, 11 thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020; Quyết định số 2537/QĐ-UBND ngày 10/8/2016 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 và Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 07 NQ/TU ngày 25/5/2013 của BTV Tỉnh ủy, giai đoạn 2016- 2020;Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ và các chính sách dân tộc gắn với thực hiện Chương trình Xây dựng nông thôn mới).
2.11. Sở Lao động - Thương binh và xã hội: Chủ trì tổ chức, hướng dẫn các địa phương mở các lớp đào tạo nghề, hướng nghiệp cho lao động nông thôn; phối hợp với các Sở, ngành liên quan triển khai Chương trình mục tiêu về giảm nghèo bền vững; thực hiện các Chương trình an sinh xã hội nông thôn.
2.12. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, hướng dẫn địa phương đầu tư và hoàn thiện hệ thống hạ tầng giáo dục, đảm bảo chuẩn hóa về cơ sở vật chất giáo dục các cấp. Thực hiện Chương trình đổi mới, phát triển giáo dục và đào tạo theo chuẩn nông thôn mới.
2.13. Sở Y tế:
- Chủ trì hướng dẫn và tổ chức thực hiện các Chương trình về phát triển y tế cộng đồng, kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho cư dân nông thôn. Hướng dẫn địa phương đầu tư và hoàn thiện hệ thống hạ tầng mạng lưới y tế đảm bảo chuẩn hóa về cơ sở vật chất y tế các cấp.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn địa phương thực hiện Chỉ tiêu 17.1 (Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định) và Chỉ tiêu số 17.8 (Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm).
2.14. Sở Văn hóa Thể thao: Chủ trì, phối hợp với các ngành, hướng dẫn địa phương: Xây dựng và thực hiện các quy định về thực hiện nếp sống văn hóa, về tổ chức lễ hội, hiếu- hỷ trong nông thôn; quy định về thiết chế, hoạt động văn hóa ở các trung tâm văn hóa xã, nhà văn hóa thôn.
2.15. Sở Thông tin và Truyền thông
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông đầu tư hạ tầng, mở rộng dịch vụ đảm bảo theo chuẩn NTM.
- Rà soát, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các địa phương tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở (đặc biệt là các đài truyền thanh cấp xã, hệ thống loa truyền thanh thôn, bản khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo xa trung tâm xã), đảm bảo phục vụ thông tin tuyên truyền.
2.16. Sở Nội vụ
- Chủ trì tổ chức, hướng dẫn địa phương mở các lớp đào tạo chuẩn hóa cán bộ cấp xã theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng NTM.
- Tham mưu xây dựng các chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ở các vùng này (chính sách đặc thù nhằm đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ trực tiếp thực hiện xây dựng nông thôn mới, cán bộ biệt phái thực hiện xây dựng NTM....);
- Chủ trì, phối hợp với Sở, ban, ngành liên quan tham mưu triển khai có hiệu quả phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” trên địa bàn tỉnh.
2.17. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, hướng dẫn các địa phương: Quản lý, giám sát hiệu quả các nguồn tài nguyên trên địa bàn (đặc biệt trong vấn đề thu gom, tận thu nguồn vật liệu cát, cuội, sỏi lòng sông, suối để phục vụ mục đích thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới...); hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện tiêu chí số 17 (môi trường) theo chuẩn NTM
- Chủ trì, hướng dẫn các địa phương bố trí quỹ đất cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ theo quy hoạch.
2.18. Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp các Sở, Ban, Ngành, địa phương tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến các xã, thôn, bản. Đảm bảo người dân ở tất cả các xã đều được tiếp cận pháp luật và trợ giúp pháp lý.
2.19. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tăng cường tuyên truyền về an ninh, trật tự xã hội, an toàn giao thông. Nghiên cứu cơ chế chính sách khuyến khích địa phương thành lập các tổ an ninh tự quản, cung cấp các đầu mối thông tin về tình hình an ninh trên địa bàn các xã.
2.20. Bộ chỉ huy quân sự tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các lực lượng quân đội đóng trên địa bàn tiếp tục triển khai có hiệu quả phong trào Quân đội chung sức xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
2.21. Liên minh các HTX
Chủ trì tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện Luật HTX năm 2012; hướng dẫn, giúp đỡ các tổ chức thành lập mới HTX; tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành HTX.
2.22. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Ninh
- Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chính sách tín dụng của các ngân hàng thương mại tham gia thực hiện Chương trình xây dựng NTM.
- Phối hợp các sở, ngành liên quan tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt chính sách hỗ trợ lãi suất của tỉnh phục vụ phát triển sản xuất trong xây dựng NTM.
2.23. Cục Thống kê tỉnh: Chủ trì, hướng dẫn các sở, ngành, địa phương công tác thống kê phục vụ xây dựng NTM, điều tra và công bố mức thu nhập bình quân hàng năm khu vực nông thôn phục vụ công tác báo cáo của Chương trình.
2.24. Thanh tra tỉnh: Hướng dẫn và tổ chức thực hiện tốt công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và công tác phòng, chống tham nhũng phát sinh trong quá trình thực hiện các nội dung Chương trình xây dựng NTM ở các địa phương.
2.25. Bảo hiểm xã hội tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các địa phương có kế hoạch tăng cường tuyên truyền, vận động người dân nông thôn tham gia bảo hiểm y tế, góp phần hoàn thành mục tiêu tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh.
2.27. Báo Quảng Ninh, Đài Phát thanh- Truyền hình tỉnh
- Xây dựng kế hoạch cụ thể, tổ chức thông tin, tuyên truyền; tăng cường thời lượng, chất lượng các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin bài phản ánh kịp thời, đầy đủ tiến độ, kết quả, các mô hình hay, cách làm sáng tạo, các điển hình tiêu biểu. Đồng thời phê phán các biểu hiện chưa tích cực, trông chờ ỷ lại, chạy theo thành tích, tham ô, lãng phí trong thực hiện Chương trình xây dựng NTM.
- Định hướng, hướng dẫn chuyên môn, nhằm phát huy tối đa hệ thống truyền thanh, truyền hình cấp huyện; hệ thống loa truyền thanh cấp xã, thôn, bản phục vụ tuyên truyền xây dựng NTM.
2.28. Đề nghị Mặt trận tổ quốc và các Đoàn thể tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành của Tỉnh xây dựng kế hoạch hành động để tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia xây dựng nông thôn mới theo “Phong trào thi đua Quảng Ninh chung sức xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020”; phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”. Trong đó, mỗi Đoàn thể lựa chọn phụ trách nội dung, lĩnh vực, mô hình cụ thể (Hội Phụ nữ thực hiện cuộc vận động “5 không, 3 sạch”; mô hình thu gom rác thải sinh hoạt khu dân cư thôn, xóm; Hội nông dân mô hình sản xuất kinh doanh giỏi, mô hình vườn mẫu; Hội cựu Chiến binh mô hình thắp sáng đường làng, mô hình an ninh tự quản; Đoàn thanh niên mô hình đoạn đường xanh-sạch-đẹp, mô hình làm đường giao thông nông thôn...); Hằng tháng, quý, năm tiến hành đánh giá, tổng kết các mô hình.
3- Chế độ báo cáo:
3.1. Hàng quý (vào tuần thứ nhất của quý tiếp theo) và năm (tuần thứ nhất của năm tiếp theo), yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành báo cáo bằng văn bản kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao của đơn vị mình gửi về cơ quan thường trực nông thôn mới (Ban Xây dựng nông thôn mới) để tổng hợp, báo cáo BCĐ Chương trình và UBND tỉnh.
3.2. Riêng kế hoạch triển khai hàng năm của các đơn vị phải hoàn thành trước ngày 24/02 hàng năm và gửi về Ban Xây dựng nông thôn mới làm căn cứ theo dõi.
3.3. Giao Ban Xây dựng nông thôn mới tổng hợp kết quả thực hiện của các Sở, ban, ngành và địa phương trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ban Chỉ đạo và UBND tỉnh theo quy định.

Content:
Điều 1. Giao nhiệm vụ cho các Sở, ban, ngành chủ trì hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra, đôn đốc các địa phương việc thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu trong Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2017-2020, cụ thể tại phụ lục số 1 và phụ lục số 2 kèm theo Quyết định này.
1- Một số nhiệm vụ chung:
- Xây dựng kế hoạch hàng năm để hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện các tiêu chí được phân công. Kế hoạch xây dựng phải nêu rõ về mục tiêu, nhiệm vụ (tên nội dung đầu tư, mục tiêu đầu tư, địa điểm đầu tư, nguồn vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư hàng năm và được thể hiện đến địa bàn từng xã), các giải pháp hiệu quả để tổ chức thực hiện.
- Hướng dẫn các địa phương xây dựng các đề án, dự án để thực hiện các nội dung theo yêu cầu của Bộ tiêu chí nông thôn mới (theo Quyết định 558/QĐ-TTg ngày 5/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ, tiêu chí huyện nông thôn mới; Quyết định số 4335/QĐ-UBND ngày 23/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh); đồng thời đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo thực hiện ở cơ sở đảm bảo đúng tiến độ, hiệu quả, đạt mục tiêu xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2016-2020 (Kế hoạch số 7819/KH-UBND ngày 30/11/2016 của UBND tỉnh).
2- Một số nhiệm vụ cụ thể:
2.1. Ban Xây dựng nông thôn mới tỉnh:
- Là cơ quan thường trực thực hiện toàn diện và đầy đủ chức năng tham mưu - điều phối - kiểm tra, giám sát, tuyên truyền, tập huấn cán bộ trong Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh và Chương trình mỗi xã, phường một sản phẩm (OCOP tỉnh Quảng Ninh), giai đoạn 2016-2020 theo Chỉ thị 07-CT/TU ngày 27/5/2016 về thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2016-2020; Kế hoạch số 7819/KH-UBND ngày 30/11/2016 về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020; Tham mưu cho BCĐ, UBND tỉnh xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát thường xuyên và đột xuất việc thực hiện của các Sở, ban, ngành trong việc thực hiện Quyết định này.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu cho tỉnh xây dựng kế hoạch 05 năm và hàng năm về mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp thực hiện Chương trình; tham mưu phân bổ, quản lý nguồn vốn của tỉnh hỗ trợ Chương trình xây dựng NTM hàng năm.
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tham mưu xây dựng các cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích xây dựng NTM;
- Chủ trì, phối hợp sở, ngành, địa phương triển khai có hiệu quả Chương trình “Mỗi xã, phường một sản phẩm” (OCOP) giai đoạn 2017- 2020.
- Đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình do các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện, tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện tốt các nội dung Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo kế hoạch của tỉnh. Tham mưu ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, tăng thu nhập cho người dân nông thôn.
- Chủ trì hướng dẫn các địa phương triển khai và nhân rộng mô hình vườn mẫu đến từng hộ nông dân nhằm phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho người dân;
- Chủ trì xác định, lựa chọn các sản phẩm nông nghiệp, nghề truyền thống có lợi thế của địa phương để tập trung phát triển hàng hóa.
2.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh cân đối và phân bổ nguồn lực cho chương trình thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh; phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, quản lý thực hiện chương trình.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn nội dung thực hiện phát triển Hợp tác xã; xây dựng các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn.
- Thực hiện các nhiệm vụ của thành viên Ban chỉ đạo cấp Tỉnh theo phân công của Trưởng ban chỉ đạo.
2.4. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí chi sự nghiệp để bảo đảm hoạt động của Chương trình. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cân đối, bố trí vốn đầu tư cho Chương trình theo tiến độ.
- Chủ trì hướng dẫn thanh quyết toán các nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách.
2.5. Sở Xây dựng: Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn các địa phương: Rà soát, cập nhật, điều chỉnh quy hoạch xây dựng NTM theo chuẩn quốc gia; quản lý thực hiện theo quy hoạch; cắm mốc chỉ giới các công trình hạ tầng theo quy hoạch; xây dựng quy chế quản lý quy hoạch.
2.6. Sở Giao thông Vận tải
- Chủ trì, Phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn các địa phương trong việc lập và triển khai các nội dung về quy hoạch giao thông thuộc Chương trình nông thôn mới.
- Phối hợp các đơn vị liên quan tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến pháp luật về trật tự an toàn giao thông nông thôn; hướng dẫn các địa phương xây dựng các tuyến đường giao thông an toàn.
2.7. Sở Công Thương:
- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương: Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ nông nghiệp, nông thôn; Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại và phát triển thị trường, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm của Tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan có liên quan lựa chọn các sản phẩm nông nghiệp, nghề truyền thống có lợi thế của địa phương để tập trung phát triển hàng hóa.
2.8. Sở Khoa học và công nghệ
- Chủ trì hướng dẫn các đơn vị, địa phương, doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn tỉnh: thực hiện các cơ chế chính sách hỗ trợ của nhà nước về khoa học và công nghệ để khuyến khích ứng dụng khoa học và công nghệ vào quản lý, sản xuất, kinh doanh có hiệu quả;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ và hướng dẫn, đôn đốc các cơ sở sản xuất thuộc chương trình OCOP trên địa bàn thực hiện nghiêm túc việc ghi nhận hàng hóa, công bố hợp chuẩn, hợp quy sản phẩm theo quy định về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm. Kiểm soát chặt chẽ công nghệ đối với các dự án sản xuất, đảm bảo phải ứng dụng công nghệ tiên tiến sử dụng ít năng lượng, không ô nhiễm môi trường, năng suất cao, sản phẩm sạch an toàn để phát triển bền vững.
- Phối hợp tốt với Sở Tài nguyên và môi trường để tăng cường kiểm soát, quản lý chặt chẽ việc xả thải đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực có nguy cơ cao như: Điện, xi măng, sản xuất than...
- Phối hợp chặt chẽ với Liên Hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật của Tỉnh: Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về các cơ chế chính sách về phát triển KHCN của Tỉnh đến các tổ chức, cá nhân để họ có điều kiện tiếp cận và chủ động thực hiện; tôn vinh, tạo môi trường thuận lợi để phát huy ý tưởng, năng lực sáng tạo về chuyển giao công nghệ tiên tiến vào các lĩnh vực có thế mạnh của tỉnh và ươm tạo doanh nghiệp khởi nghiệp.
2.9. Sở Du Lịch: Chủ trì, hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 24/5/2013 của Ban chấp hành Đảng bộ Tỉnh Quảng Ninh về phát triển du lịch Quảng Ninh giai đoạn 2013-2020, định hướng đến năm 2030; Tổ chức hướng dẫn địa phương xây dựng và hình thành các điểm du lịch làng quê; đào tạo kiến thức cho người dân kiến thức về làm du lịch; Giới thiệu các tua tuyến, kết nối đến các điểm du lịch trên địa bàn; tổ chức tuyên truyền giới thiệu nét đẹp về cảnh quan, con người, làng nghề trong vùng nông thôn đến với du khách.
2.10. Ban Dân Tộc: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành hướng dẫn, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra và giám sát các địa phương trong việc thực hiện các Chương trình, chính sách dân tộc ở cơ sở: Đề án đưa 22 xã, 11 thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020; Quyết định số 2537/QĐ-UBND ngày 10/8/2016 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 và Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 07 NQ/TU ngày 25/5/2013 của BTV Tỉnh ủy, giai đoạn 2016- 2020;Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ và các chính sách dân tộc gắn với thực hiện Chương trình Xây dựng nông thôn mới).
2.11. Sở Lao động - Thương binh và xã hội: Chủ trì tổ chức, hướng dẫn các địa phương mở các lớp đào tạo nghề, hướng nghiệp cho lao động nông thôn; phối hợp với các Sở, ngành liên quan triển khai Chương trình mục tiêu về giảm nghèo bền vững; thực hiện các Chương trình an sinh xã hội nông thôn.
2.12. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, hướng dẫn địa phương đầu tư và hoàn thiện hệ thống hạ tầng giáo dục, đảm bảo chuẩn hóa về cơ sở vật chất giáo dục các cấp. Thực hiện Chương trình đổi mới, phát triển giáo dục và đào tạo theo chuẩn nông thôn mới.
2.13. Sở Y tế:
- Chủ trì hướng dẫn và tổ chức thực hiện các Chương trình về phát triển y tế cộng đồng, kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho cư dân nông thôn. Hướng dẫn địa phương đầu tư và hoàn thiện hệ thống hạ tầng mạng lưới y tế đảm bảo chuẩn hóa về cơ sở vật chất y tế các cấp.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn địa phương thực hiện Chỉ tiêu 17.1 (Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định) và Chỉ tiêu số 17.8 (Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm).
2.14. Sở Văn hóa Thể thao: Chủ trì, phối hợp với các ngành, hướng dẫn địa phương: Xây dựng và thực hiện các quy định về thực hiện nếp sống văn hóa, về tổ chức lễ hội, hiếu- hỷ trong nông thôn; quy định về thiết chế, hoạt động văn hóa ở các trung tâm văn hóa xã, nhà văn hóa thôn.
2.15. Sở Thông tin và Truyền thông
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông đầu tư hạ tầng, mở rộng dịch vụ đảm bảo theo chuẩn NTM.
- Rà soát, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các địa phương tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở (đặc biệt là các đài truyền thanh cấp xã, hệ thống loa truyền thanh thôn, bản khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo xa trung tâm xã), đảm bảo phục vụ thông tin tuyên truyền.
2.16. Sở Nội vụ
- Chủ trì tổ chức, hướng dẫn địa phương mở các lớp đào tạo chuẩn hóa cán bộ cấp xã theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng NTM.
- Tham mưu xây dựng các chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ở các vùng này (chính sách đặc thù nhằm đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ trực tiếp thực hiện xây dựng nông thôn mới, cán bộ biệt phái thực hiện xây dựng NTM....);
- Chủ trì, phối hợp với Sở, ban, ngành liên quan tham mưu triển khai có hiệu quả phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” trên địa bàn tỉnh.
2.17. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, hướng dẫn các địa phương: Quản lý, giám sát hiệu quả các nguồn tài nguyên trên địa bàn (đặc biệt trong vấn đề thu gom, tận thu nguồn vật liệu cát, cuội, sỏi lòng sông, suối để phục vụ mục đích thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới...); hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện tiêu chí số 17 (môi trường) theo chuẩn NTM
- Chủ trì, hướng dẫn các địa phương bố trí quỹ đất cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ theo quy hoạch.
2.18. Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp các Sở, Ban, Ngành, địa phương tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến các xã, thôn, bản. Đảm bảo người dân ở tất cả các xã đều được tiếp cận pháp luật và trợ giúp pháp lý.
2.19. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tăng cường tuyên truyền về an ninh, trật tự xã hội, an toàn giao thông. Nghiên cứu cơ chế chính sách khuyến khích địa phương thành lập các tổ an ninh tự quản, cung cấp các đầu mối thông tin về tình hình an ninh trên địa bàn các xã.
2.20. Bộ chỉ huy quân sự tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các lực lượng quân đội đóng trên địa bàn tiếp tục triển khai có hiệu quả phong trào Quân đội chung sức xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
2.21. Liên minh các HTX
Chủ trì tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện Luật HTX năm 2012; hướng dẫn, giúp đỡ các tổ chức thành lập mới HTX; tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành HTX.
2.22. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Ninh
- Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chính sách tín dụng của các ngân hàng thương mại tham gia thực hiện Chương trình xây dựng NTM.
- Phối hợp các sở, ngành liên quan tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt chính sách hỗ trợ lãi suất của tỉnh phục vụ phát triển sản xuất trong xây dựng NTM.
2.23. Cục Thống kê tỉnh: Chủ trì, hướng dẫn các sở, ngành, địa phương công tác thống kê phục vụ xây dựng NTM, điều tra và công bố mức thu nhập bình quân hàng năm khu vực nông thôn phục vụ công tác báo cáo của Chương trình.
2.24. Thanh tra tỉnh: Hướng dẫn và tổ chức thực hiện tốt công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và công tác phòng, chống tham nhũng phát sinh trong quá trình thực hiện các nội dung Chương trình xây dựng NTM ở các địa phương.
2.25. Bảo hiểm xã hội tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các địa phương có kế hoạch tăng cường tuyên truyền, vận động người dân nông thôn tham gia bảo hiểm y tế, góp phần hoàn thành mục tiêu tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh.
2.27. Báo Quảng Ninh, Đài Phát thanh- Truyền hình tỉnh
- Xây dựng kế hoạch cụ thể, tổ chức thông tin, tuyên truyền; tăng cường thời lượng, chất lượng các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin bài phản ánh kịp thời, đầy đủ tiến độ, kết quả, các mô hình hay, cách làm sáng tạo, các điển hình tiêu biểu. Đồng thời phê phán các biểu hiện chưa tích cực, trông chờ ỷ lại, chạy theo thành tích, tham ô, lãng phí trong thực hiện Chương trình xây dựng NTM.
- Định hướng, hướng dẫn chuyên môn, nhằm phát huy tối đa hệ thống truyền thanh, truyền hình cấp huyện; hệ thống loa truyền thanh cấp xã, thôn, bản phục vụ tuyên truyền xây dựng NTM.
2.28. Đề nghị Mặt trận tổ quốc và các Đoàn thể tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành của Tỉnh xây dựng kế hoạch hành động để tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia xây dựng nông thôn mới theo “Phong trào thi đua Quảng Ninh chung sức xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020”; phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”. Trong đó, mỗi Đoàn thể lựa chọn phụ trách nội dung, lĩnh vực, mô hình cụ thể (Hội Phụ nữ thực hiện cuộc vận động “5 không, 3 sạch”; mô hình thu gom rác thải sinh hoạt khu dân cư thôn, xóm; Hội nông dân mô hình sản xuất kinh doanh giỏi, mô hình vườn mẫu; Hội cựu Chiến binh mô hình thắp sáng đường làng, mô hình an ninh tự quản; Đoàn thanh niên mô hình đoạn đường xanh-sạch-đẹp, mô hình làm đường giao thông nông thôn...); Hằng tháng, quý, năm tiến hành đánh giá, tổng kết các mô hình.
3- Chế độ báo cáo:
3.1. Hàng quý (vào tuần thứ nhất của quý tiếp theo) và năm (tuần thứ nhất của năm tiếp theo), yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành báo cáo bằng văn bản kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao của đơn vị mình gửi về cơ quan thường trực nông thôn mới (Ban Xây dựng nông thôn mới) để tổng hợp, báo cáo BCĐ Chương trình và UBND tỉnh.
3.2. Riêng kế hoạch triển khai hàng năm của các đơn vị phải hoàn thành trước ngày 24/02 hàng năm và gửi về Ban Xây dựng nông thôn mới làm căn cứ theo dõi.
3.3. Giao Ban Xây dựng nông thôn mới tổng hợp kết quả thực hiện của các Sở, ban, ngành và địa phương trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ban Chỉ đạo và UBND tỉnh theo quy định.