Document: Điều 1 Quyết định 2841/QĐ-UBND 2016 Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2841/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2841/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2841/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2841/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2841/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2841/QĐ-UBND 2016 Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe taxi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
I. Sự cần thiết phải lập quy hoạch
Trong những năm qua, hoạt động kinh doanh của xe taxi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có những bước phát triển cả về số lượng và chất lượng, đáp ứng một phần nhu cầu đi lại của người dân địa phương và khách du lịch trong, ngoài tỉnh; nhất là vào những dịp lễ, tết. Tuy nhiên, số lượng phương tiện và doanh nghiệp tham gia hoạt động taxi trong thời gian vừa qua mang tính tự phát, phân bố không hợp lý, xảy ra tình trạng cạnh tranh không lành mạnh, tranh giành khách; công tác đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho lái xe chưa thật sự được quan tâm đúng mức, chất lượng phục vụ chưa tốt; chưa xác định quỹ đất cho việc đậu đỗ xe qua đêm và vị trí đón chờ khách, làm ảnh hưởng đến trật tự xã hội, an toàn giao thông và mỹ quan đô thị.
Để đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân và du khách trong thời gian tới cần phải quy hoạch để phát triển hệ thống taxi với chất lượng dịch vụ vận tải ngày càng cao, góp phần bảo đảm an toàn giao thông và văn minh đô thị.
II. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch
1. Quan điểm quy hoạch:
a) Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi bảo đảm tính thống nhất, phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
b) Phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi theo hướng nâng cao tối đa chất lượng phục vụ, đa dạng về hình thức, có số lượng phù hợp, giá cả hợp lý đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đi lại của nhân dân và du khách; tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh, góp phần đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
c) Phát triển hệ thống các điểm dừng đỗ, đón khách đảm bảo sự gắn kết tốt với mạng lưới vận tải hành khách bằng đường bộ, đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn.
2. Mục tiêu quy hoạch:
a) Làm cơ sở để hoạch định kế hoạch phát triển vận tải khách bằng xe taxi phù hợp với quy định, lộ trình của quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
b) Từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đi lại của nhân dân, bảo đảm kết nối liên hoàn với tất cả các loại hình dịch vụ vận tải khác; khai thác có hiệu quả kết cấu hạ tầng giao thông, tạo động lực phát triển ngành du lịch, dịch vụ gắn với phát triển đô thị, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
c) Phấn đấu đạt tỉ lệ về số lượng taxi trên 1.000 dân ở mức cao hơn so với bình quân chung của các tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng; số xe có chất lượng tốt (sử dụng dưới 5 năm) đạt trên 80%, từng bước đầu tư phát triển xe taxi chất lượng cao, xe sử dụng năng lượng sạch.
d) Quy hoạch hệ thống các điểm đỗ, đón khách và hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho hoạt động của xe taxi đáp ứng nhu cầu, đảm bảo an ninh trật tự, thuận lợi cho việc đi lại của người dân và du khách.
III. Nội dung quy hoạch
1. Quy hoạch số lượng phương tiện:
Đến đầu năm 2016, trên địa bàn tỉnh có 1.279 xe taxi; căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; trên cơ sở thực trạng tình hình hoạt động và sự gia tăng của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải về số lượng xe taxi trên địa bàn tỉnh; định hướng phát triển như sau:
a) Giai đoạn 2016 – 2020: Nhu cầu phương tiện taxi tăng cao (nhất là địa bàn thành phố Đà Lạt); định hướng phát triển đến năm 2020, số lượng xe toàn tỉnh từ 1.500 - 1.600 xe, bình quân tăng số đầu phương tiện là 5%/năm.
b) Giai đoạn 2020 - 2030: Các loại hình vận tải khác, xe buýt, phương tiện cá nhân phát triển; định hướng đến năm 2030, số lượng xe toàn tỉnh từ 1.950 - 2.000 xe, bình quân tăng số đầu phương tiện là 3%/năm.
(Chi tiết tại phụ lục 01 đính kèm theo)
2. Quy hoạch cung ứng dịch vụ vận tải hành khách bằng xe taxi:
Đến đầu năm 2016, trên địa bàn tỉnh có 10 đơn vị doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi; căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; định hướng phát triển như sau:
a) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Số lượng doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn tỉnh được duy trì không quá 10 đơn vị; các đơn vị đang hoạt động phải có số lượng xe taxi tối thiểu và đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy định hiện hành.
- Từng bước đầu tư thay thế xe cũ bằng xe chất lượng cao và xe sử dụng năng lượng sạch; các đơn vị cung ứng dịch vụ vận tải từng bước thay đổi hệ thống quản lý thủ công, điều hành taxi từ hệ thống thông tin liên lạc bộ đàm sang quản lý, điều hành trên phần mềm kết nối mạng internet, bộ đàm và gắn kết với thiết bị GPS để nâng cao hiệu quả quản lý, giảm chi phí về lao động và nhiên liệu, từng bước triển khai phương thức thanh toán bằng thẻ, in hóa đơn…
b) Giai đoạn 2020 - 2030:
- Tiếp tục duy trì số lượng doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh không quá 10 đơn vị; các đơn vị đang hoạt động phải có số lượng xe taxi tối thiểu và đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy định hiện hành.
- Số xe có chất lượng tốt (sử dụng dưới 5 năm) đạt trên 80% và có từ 3% - 5% xe taxi có thiết bị hỗ trợ người tàn tật; 100% các đơn vị cung ứng dịch vụ vận tải trên địa bàn thành phố Đà Lạt phải ứng dụng hệ thống quản lý, điều hành trên phần mềm kết nối mạng internet, bộ đàm và gắn kết với thiết bị GPS tính tiền và in hóa đơn tự động, sử dụng thiết bị thanh toán bằng thẻ….
3. Quy hoạch điểm đậu đỗ xe taxi:
a) Quy hoạch điểm đậu, đỗ xe taxi qua đêm: Hiện tại phần diện tích đậu, đỗ dành cho xe taxi thuộc quản lý của doanh nghiệp là khoảng 20.000 m2. Quy hoạch đến năm 2020, khoảng 25.000 m2 đất dành cho xe taxi đậu, đỗ qua đêm và định hướng đến năm 2030, khoảng 33.000 m2 (do doanh nghiệp tự thực hiện thông qua hợp đồng ký với các tổ chức kinh doanh hoặc cá nhân có diện tích đất phù hợp cho việc đậu, đỗ xe của doanh nghiệp).
(Chi tiết tại phụ lục 02 đính kèm theo)
b) Quy hoạch vị trí đậu, đỗ xe taxi chờ đón khách: Vị trí đậu, đỗ xe taxi chờ rước khách thuộc diện tích đất công cộng như bến xe, bãi đỗ công cộng, công viên, lòng đường và các ga đầu mối giao thông…
(Chi tiết tại phụ lục 03 đính kèm theo)
4. Quy hoạch khu dịch vụ, kỹ thuật cho xe taxi:
a) Khu dịch vụ, kỹ thuật dành cho xe taxi do đơn vị kinh doanh taxi tự tổ chức và quản lý, có các khu chức năng chính:
- Xưởng bảo dưỡng và sửa chữa (bao gồm, cả một số khu nhà như nhà văn phòng, kho trữ vật tư và săm lốp, khu đỗ xe chờ ra/vào xưởng).
- Trạm tiếp nhiên liệu: Trạm tiếp nhiên liệu được thiết kế phù hợp với loại nhiên liệu, ví dụ như nhiên liệu sạch CNG, xăng,....
- Bãi đỗ xe để giao ca.
- Khối văn phòng.
b) Đề xuất ưu tiên bố trí quỹ đất để đầu tư xây dựng các khu dịch vụ, kỹ thuật tại thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và huyện Đức Trọng; các huyện còn lại nhu cầu chưa cao nên có thể kết hợp với các trạm bảo dưỡng sửa chữa, các cây xăng dầu tại địa phương.
(Chi tiết tại phụ lục 04 đính kèm theo)
5. Các giải pháp, chính sách chủ yếu thực hiện quy hoạch:
a) Các giải pháp về quản lý Nhà nước:
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý chuyên ngành, địa phương trong công tác quản lý hoạt động vận tải khách bằng xe taxi để nâng cao năng lực và hiệu quả công tác quản lý Nhà nước. Nghiên cứu, xây dựng mô hình quản lý tiên tiến, phù hợp với quy định và tình hình thực tế địa phương để quản lý hoạt động xe buýt và xe taxi trên địa bàn tỉnh.
- Ban hành cơ chế và các tiêu chí để Doanh nghiệp, Hợp tác xã xem xét, lựa chọn, đăng ký tham gia kinh doanh vận tải bằng taxi, như: quy mô doanh nghiệp (khả năng tài chính, số lượng, chủng loại và chất lượng xe), phương thức quản lý, loại hình hoạt động và chất lượng dịch vụ,…; công bố các tiêu chí và lộ trình để Doanh nghiệp, Hợp tác xã đang tham gia kinh doanh vận tải bằng taxi tăng số lượng xe tham gia khai thác, như: tình hình chấp hành pháp luật về an toàn giao thông và hoạt động kinh doanh vận tải, loại nhiên liệu mà xe sử dụng, chất lượng xe…
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm; giám sát thực hiện nghiêm các quy định về kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi; kê khai, niêm yết giá vé; kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình hoạt động; xây dựng cơ chế hậu kiểm sau khi cấp phép với doanh nghiệp về phương tiện và nhân lực theo định kỳ; kiểm tra xử lý các vi phạm về tốc độ, dừng, đỗ, đón trả khách, phóng nhanh, vượt ẩu... thông qua thiết bị giám sát hành trình và trên thực địa.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, kết nối giữa các cơ quan quản lý, đơn vị vận tải và hành khách.
b) Giải pháp về phát triển kết cấu hạ tầng:
- Ưu tiên bố trí quỹ đất, khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng hệ thống các điểm đỗ, đón, trả khách và khu dịch vụ kỹ thuật theo quy hoạch được phê duyệt.
- Phối kết hợp quy hoạch phát triển vận tải hành khách xe taxi với quy hoạch đô thị, tạo sự đồng bộ và thống nhất trong công tác quản lý và triển khai quy hoạch.
c) Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ:
- Thực hiện việc lựa chọn đơn vị tham gia khai thác căn cứ vào chất lượng, quy mô và năng lực đơn vị vận tải; khuyến khích, hỗ trợ các đơn vị xây dựng thương hiệu kinh doanh theo hướng an toàn - văn minh - lịch sự; hỗ trợ các đơn vị nâng cao chất lượng dịch vụ, đổi mới phương tiện vận tải theo hướng sử dụng công nghệ hiện đại, bảo vệ môi trường; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn tín dụng ưu đãi, được thuê quyền sử dụng đất dài hạn sử dụng vào mục đích làm bãi đỗ xe, khu dịch vụ kỹ thuật và làm trụ sở.
- Ban hành quy định về xếp loại đơn vị kinh doanh vận tải và quy định phạm vi hoạt động đối với từng loại đơn vị để hạn chế và loại bỏ dần các đơn vị yếu kém, chất lượng dịch vụ thấp.
- Các đơn vị tham gia ký cam kết chất lượng dịch vụ vận tải, công khai các chỉ tiêu về chất lượng dịch vụ và thiết lập hệ thống thông tin phản hồi giữa cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp và người dân.
- Hỗ trợ tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng quản lý, điều hành vận tải, giảm chi phí, xây dựng mức giá hợp lý.
d) Giải pháp thông tin truyền thông:
- Công bố, niêm yết công khai Quy hoạch trên cổng thông tin điện tử của tỉnh và trang Web của Sở Giao thông Vận tải để các đơn vị kinh doanh vận tải biết và thực hiện.
- Công bố, niêm yết công khai danh sách các doanh nghiệp, biển số xe đang kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn. Kịp thời biểu dương gương người tốt, việc tốt; đồng thời, phê phán những trường hợp sai trái, vi phạm trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe taxi trên các phương tiện thông tin, truyền thông.
đ) Giải pháp quản lý an toàn giao thông vận tải: thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ lái xe để có tác phong, thái độ chuẩn mực, phục vụ tận tình, chấp hành các quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông, phòng tránh tai nạn giao thông.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe taxi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
I. Sự cần thiết phải lập quy hoạch
Trong những năm qua, hoạt động kinh doanh của xe taxi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có những bước phát triển cả về số lượng và chất lượng, đáp ứng một phần nhu cầu đi lại của người dân địa phương và khách du lịch trong, ngoài tỉnh; nhất là vào những dịp lễ, tết. Tuy nhiên, số lượng phương tiện và doanh nghiệp tham gia hoạt động taxi trong thời gian vừa qua mang tính tự phát, phân bố không hợp lý, xảy ra tình trạng cạnh tranh không lành mạnh, tranh giành khách; công tác đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho lái xe chưa thật sự được quan tâm đúng mức, chất lượng phục vụ chưa tốt; chưa xác định quỹ đất cho việc đậu đỗ xe qua đêm và vị trí đón chờ khách, làm ảnh hưởng đến trật tự xã hội, an toàn giao thông và mỹ quan đô thị.
Để đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân và du khách trong thời gian tới cần phải quy hoạch để phát triển hệ thống taxi với chất lượng dịch vụ vận tải ngày càng cao, góp phần bảo đảm an toàn giao thông và văn minh đô thị.
II. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch
1. Quan điểm quy hoạch:
a) Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi bảo đảm tính thống nhất, phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
b) Phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi theo hướng nâng cao tối đa chất lượng phục vụ, đa dạng về hình thức, có số lượng phù hợp, giá cả hợp lý đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đi lại của nhân dân và du khách; tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh, góp phần đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
c) Phát triển hệ thống các điểm dừng đỗ, đón khách đảm bảo sự gắn kết tốt với mạng lưới vận tải hành khách bằng đường bộ, đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn.
2. Mục tiêu quy hoạch:
a) Làm cơ sở để hoạch định kế hoạch phát triển vận tải khách bằng xe taxi phù hợp với quy định, lộ trình của quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
b) Từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đi lại của nhân dân, bảo đảm kết nối liên hoàn với tất cả các loại hình dịch vụ vận tải khác; khai thác có hiệu quả kết cấu hạ tầng giao thông, tạo động lực phát triển ngành du lịch, dịch vụ gắn với phát triển đô thị, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
c) Phấn đấu đạt tỉ lệ về số lượng taxi trên 1.000 dân ở mức cao hơn so với bình quân chung của các tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng; số xe có chất lượng tốt (sử dụng dưới 5 năm) đạt trên 80%, từng bước đầu tư phát triển xe taxi chất lượng cao, xe sử dụng năng lượng sạch.
d) Quy hoạch hệ thống các điểm đỗ, đón khách và hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho hoạt động của xe taxi đáp ứng nhu cầu, đảm bảo an ninh trật tự, thuận lợi cho việc đi lại của người dân và du khách.
III. Nội dung quy hoạch
1. Quy hoạch số lượng phương tiện:
Đến đầu năm 2016, trên địa bàn tỉnh có 1.279 xe taxi; căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; trên cơ sở thực trạng tình hình hoạt động và sự gia tăng của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải về số lượng xe taxi trên địa bàn tỉnh; định hướng phát triển như sau:
a) Giai đoạn 2016 – 2020: Nhu cầu phương tiện taxi tăng cao (nhất là địa bàn thành phố Đà Lạt); định hướng phát triển đến năm 2020, số lượng xe toàn tỉnh từ 1.500 - 1.600 xe, bình quân tăng số đầu phương tiện là 5%/năm.
b) Giai đoạn 2020 - 2030: Các loại hình vận tải khác, xe buýt, phương tiện cá nhân phát triển; định hướng đến năm 2030, số lượng xe toàn tỉnh từ 1.950 - 2.000 xe, bình quân tăng số đầu phương tiện là 3%/năm.
(Chi tiết tại phụ lục 01 đính kèm theo)
2. Quy hoạch cung ứng dịch vụ vận tải hành khách bằng xe taxi:
Đến đầu năm 2016, trên địa bàn tỉnh có 10 đơn vị doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi; căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; định hướng phát triển như sau:
a) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Số lượng doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn tỉnh được duy trì không quá 10 đơn vị; các đơn vị đang hoạt động phải có số lượng xe taxi tối thiểu và đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy định hiện hành.
- Từng bước đầu tư thay thế xe cũ bằng xe chất lượng cao và xe sử dụng năng lượng sạch; các đơn vị cung ứng dịch vụ vận tải từng bước thay đổi hệ thống quản lý thủ công, điều hành taxi từ hệ thống thông tin liên lạc bộ đàm sang quản lý, điều hành trên phần mềm kết nối mạng internet, bộ đàm và gắn kết với thiết bị GPS để nâng cao hiệu quả quản lý, giảm chi phí về lao động và nhiên liệu, từng bước triển khai phương thức thanh toán bằng thẻ, in hóa đơn…
b) Giai đoạn 2020 - 2030:
- Tiếp tục duy trì số lượng doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh không quá 10 đơn vị; các đơn vị đang hoạt động phải có số lượng xe taxi tối thiểu và đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy định hiện hành.
- Số xe có chất lượng tốt (sử dụng dưới 5 năm) đạt trên 80% và có từ 3% - 5% xe taxi có thiết bị hỗ trợ người tàn tật; 100% các đơn vị cung ứng dịch vụ vận tải trên địa bàn thành phố Đà Lạt phải ứng dụng hệ thống quản lý, điều hành trên phần mềm kết nối mạng internet, bộ đàm và gắn kết với thiết bị GPS tính tiền và in hóa đơn tự động, sử dụng thiết bị thanh toán bằng thẻ….
3. Quy hoạch điểm đậu đỗ xe taxi:
a) Quy hoạch điểm đậu, đỗ xe taxi qua đêm: Hiện tại phần diện tích đậu, đỗ dành cho xe taxi thuộc quản lý của doanh nghiệp là khoảng 20.000 m2. Quy hoạch đến năm 2020, khoảng 25.000 m2 đất dành cho xe taxi đậu, đỗ qua đêm và định hướng đến năm 2030, khoảng 33.000 m2 (do doanh nghiệp tự thực hiện thông qua hợp đồng ký với các tổ chức kinh doanh hoặc cá nhân có diện tích đất phù hợp cho việc đậu, đỗ xe của doanh nghiệp).
(Chi tiết tại phụ lục 02 đính kèm theo)
b) Quy hoạch vị trí đậu, đỗ xe taxi chờ đón khách: Vị trí đậu, đỗ xe taxi chờ rước khách thuộc diện tích đất công cộng như bến xe, bãi đỗ công cộng, công viên, lòng đường và các ga đầu mối giao thông…
(Chi tiết tại phụ lục 03 đính kèm theo)
4. Quy hoạch khu dịch vụ, kỹ thuật cho xe taxi:
a) Khu dịch vụ, kỹ thuật dành cho xe taxi do đơn vị kinh doanh taxi tự tổ chức và quản lý, có các khu chức năng chính:
- Xưởng bảo dưỡng và sửa chữa (bao gồm, cả một số khu nhà như nhà văn phòng, kho trữ vật tư và săm lốp, khu đỗ xe chờ ra/vào xưởng).
- Trạm tiếp nhiên liệu: Trạm tiếp nhiên liệu được thiết kế phù hợp với loại nhiên liệu, ví dụ như nhiên liệu sạch CNG, xăng,....
- Bãi đỗ xe để giao ca.
- Khối văn phòng.
b) Đề xuất ưu tiên bố trí quỹ đất để đầu tư xây dựng các khu dịch vụ, kỹ thuật tại thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và huyện Đức Trọng; các huyện còn lại nhu cầu chưa cao nên có thể kết hợp với các trạm bảo dưỡng sửa chữa, các cây xăng dầu tại địa phương.
(Chi tiết tại phụ lục 04 đính kèm theo)
5. Các giải pháp, chính sách chủ yếu thực hiện quy hoạch:
a) Các giải pháp về quản lý Nhà nước:
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý chuyên ngành, địa phương trong công tác quản lý hoạt động vận tải khách bằng xe taxi để nâng cao năng lực và hiệu quả công tác quản lý Nhà nước. Nghiên cứu, xây dựng mô hình quản lý tiên tiến, phù hợp với quy định và tình hình thực tế địa phương để quản lý hoạt động xe buýt và xe taxi trên địa bàn tỉnh.
- Ban hành cơ chế và các tiêu chí để Doanh nghiệp, Hợp tác xã xem xét, lựa chọn, đăng ký tham gia kinh doanh vận tải bằng taxi, như: quy mô doanh nghiệp (khả năng tài chính, số lượng, chủng loại và chất lượng xe), phương thức quản lý, loại hình hoạt động và chất lượng dịch vụ,…; công bố các tiêu chí và lộ trình để Doanh nghiệp, Hợp tác xã đang tham gia kinh doanh vận tải bằng taxi tăng số lượng xe tham gia khai thác, như: tình hình chấp hành pháp luật về an toàn giao thông và hoạt động kinh doanh vận tải, loại nhiên liệu mà xe sử dụng, chất lượng xe…
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm; giám sát thực hiện nghiêm các quy định về kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi; kê khai, niêm yết giá vé; kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình hoạt động; xây dựng cơ chế hậu kiểm sau khi cấp phép với doanh nghiệp về phương tiện và nhân lực theo định kỳ; kiểm tra xử lý các vi phạm về tốc độ, dừng, đỗ, đón trả khách, phóng nhanh, vượt ẩu... thông qua thiết bị giám sát hành trình và trên thực địa.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, kết nối giữa các cơ quan quản lý, đơn vị vận tải và hành khách.
b) Giải pháp về phát triển kết cấu hạ tầng:
- Ưu tiên bố trí quỹ đất, khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng hệ thống các điểm đỗ, đón, trả khách và khu dịch vụ kỹ thuật theo quy hoạch được phê duyệt.
- Phối kết hợp quy hoạch phát triển vận tải hành khách xe taxi với quy hoạch đô thị, tạo sự đồng bộ và thống nhất trong công tác quản lý và triển khai quy hoạch.
c) Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ:
- Thực hiện việc lựa chọn đơn vị tham gia khai thác căn cứ vào chất lượng, quy mô và năng lực đơn vị vận tải; khuyến khích, hỗ trợ các đơn vị xây dựng thương hiệu kinh doanh theo hướng an toàn - văn minh - lịch sự; hỗ trợ các đơn vị nâng cao chất lượng dịch vụ, đổi mới phương tiện vận tải theo hướng sử dụng công nghệ hiện đại, bảo vệ môi trường; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn tín dụng ưu đãi, được thuê quyền sử dụng đất dài hạn sử dụng vào mục đích làm bãi đỗ xe, khu dịch vụ kỹ thuật và làm trụ sở.
- Ban hành quy định về xếp loại đơn vị kinh doanh vận tải và quy định phạm vi hoạt động đối với từng loại đơn vị để hạn chế và loại bỏ dần các đơn vị yếu kém, chất lượng dịch vụ thấp.
- Các đơn vị tham gia ký cam kết chất lượng dịch vụ vận tải, công khai các chỉ tiêu về chất lượng dịch vụ và thiết lập hệ thống thông tin phản hồi giữa cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp và người dân.
- Hỗ trợ tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng quản lý, điều hành vận tải, giảm chi phí, xây dựng mức giá hợp lý.
d) Giải pháp thông tin truyền thông:
- Công bố, niêm yết công khai Quy hoạch trên cổng thông tin điện tử của tỉnh và trang Web của Sở Giao thông Vận tải để các đơn vị kinh doanh vận tải biết và thực hiện.
- Công bố, niêm yết công khai danh sách các doanh nghiệp, biển số xe đang kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn. Kịp thời biểu dương gương người tốt, việc tốt; đồng thời, phê phán những trường hợp sai trái, vi phạm trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe taxi trên các phương tiện thông tin, truyền thông.
đ) Giải pháp quản lý an toàn giao thông vận tải: thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ lái xe để có tác phong, thái độ chuẩn mực, phục vụ tận tình, chấp hành các quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông, phòng tránh tai nạn giao thông.