Document: Khoản 18 Điều 1 Nghị định 51/1998/NĐ-CP hướng dẫn phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/07/1998", "sign_number": "51/1998/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/07/1998", "sign_number": "51/1998/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/07/1998", "sign_number": "51/1998/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/07/1998", "sign_number": "51/1998/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/07/1998", "sign_number": "51/1998/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 18 Điều 1 Nghị định 51/1998/NĐ-CP hướng dẫn phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/CP như sau:
...
18. Điều 56 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 56. Quỹ dự trữ tài chính:
1. Nguồn hình thành Quỹ dự trữ tài chính:
a) Quỹ dự trữ tài chính của trung ương được hình thành từ các nguồn:
Một phần số tăng thu ngân sách trung ương so với dự toán. Mức cụ thể do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
Năm mươi phần trăm (50%) kết dư ngân sách trung ương;
Bố trí trong dự toán chi hàng năm của ngân sách trung ương. Mức cụ thể do Chính phủ trình Quốc hội quyết định.
b) Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh, được hình thành từ các nguồn:
Một phần số tăng thu so với dự toán của ngân sách cấp tỉnh. Mức cụ thể do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;
Năm mươi phần trăm (50%) kết dư ngân sách cấp tỉnh;
Bố trí trong dự toán chi hàng năm của ngân sách cấp tỉnh. Mức cụ thể do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân quyết định.
2. Quản lý và sử dụng Quỹ dự trữ tài chính:
a) Quỹ dự trữ tài chính được quản lý tại Kho bạc Nhà nước và được Kho bạc Nhà nước trả lại phần lãi tiền gửi Quỹ dự trữ tài chính mà Ngân hàng Nhà nước trả cho Kho bạc Nhà nước, số lãi này được bổ sung vào Quỹ;
b) Quỹ dự trữ tài chính của trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính là chủ tài khoản; Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh là chủ tài khoản;
c) Việc trích lập Quỹ dự trữ tài chính được thực hiện dần từng năm, mức khống chế tối đa là 25% dự toán chi ngân sách hàng năm của cấp tương ứng;
d) Quỹ dự trữ tài chính được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu chi khi nguồn thu chưa tập trung kịp và phải hoàn trả trong năm ngân sách, trừ các trường hợp đặc biệt được quy định tại điểm e khoản 2 Điều này;
đ) Ngân sách cấp tỉnh được vay Quỹ dự trữ tài chính của trung ương nếu đã sử dụng hết Quỹ dự trữ của tỉnh. Ngân sách cấp huyện và cấp xã được vay Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh;
e) Trong trường hợp thu ngân sách hoặc vay để bù đắp bội chi không đạt mức dự toán đã được duyệt hoặc xẩy ra thiên tai, địch họa lớn mà sau khi đã sắp xếp lại ngân sách và sử dụng dự phòng ngân sách vẫn không đủ nguồn để đáp ứng nhiệm vụ chi:
Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng Quỹ dự trữ tài chính của trung ương để xử lý cân đối ngân sách.
Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sử dụng Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh để xử lý cân đối ngân sách, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp và Bộ Tài chính."

Content:
Điều 56 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 56. Quỹ dự trữ tài chính:
1. Nguồn hình thành Quỹ dự trữ tài chính:
a) Quỹ dự trữ tài chính của trung ương được hình thành từ các nguồn:
Một phần số tăng thu ngân sách trung ương so với dự toán. Mức cụ thể do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
Năm mươi phần trăm (50%) kết dư ngân sách trung ương;
Bố trí trong dự toán chi hàng năm của ngân sách trung ương. Mức cụ thể do Chính phủ trình Quốc hội quyết định.
b) Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh, được hình thành từ các nguồn:
Một phần số tăng thu so với dự toán của ngân sách cấp tỉnh. Mức cụ thể do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;
Năm mươi phần trăm (50%) kết dư ngân sách cấp tỉnh;
Bố trí trong dự toán chi hàng năm của ngân sách cấp tỉnh. Mức cụ thể do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân quyết định.
2. Quản lý và sử dụng Quỹ dự trữ tài chính:
a) Quỹ dự trữ tài chính được quản lý tại Kho bạc Nhà nước và được Kho bạc Nhà nước trả lại phần lãi tiền gửi Quỹ dự trữ tài chính mà Ngân hàng Nhà nước trả cho Kho bạc Nhà nước, số lãi này được bổ sung vào Quỹ;
b) Quỹ dự trữ tài chính của trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính là chủ tài khoản; Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh là chủ tài khoản;
c) Việc trích lập Quỹ dự trữ tài chính được thực hiện dần từng năm, mức khống chế tối đa là 25% dự toán chi ngân sách hàng năm của cấp tương ứng;
d) Quỹ dự trữ tài chính được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu chi khi nguồn thu chưa tập trung kịp và phải hoàn trả trong năm ngân sách, trừ các trường hợp đặc biệt được quy định tại điểm e khoản 2 Điều này;
đ) Ngân sách cấp tỉnh được vay Quỹ dự trữ tài chính của trung ương nếu đã sử dụng hết Quỹ dự trữ của tỉnh. Ngân sách cấp huyện và cấp xã được vay Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh;
e) Trong trường hợp thu ngân sách hoặc vay để bù đắp bội chi không đạt mức dự toán đã được duyệt hoặc xẩy ra thiên tai, địch họa lớn mà sau khi đã sắp xếp lại ngân sách và sử dụng dự phòng ngân sách vẫn không đủ nguồn để đáp ứng nhiệm vụ chi:
Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng Quỹ dự trữ tài chính của trung ương để xử lý cân đối ngân sách.
Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sử dụng Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh để xử lý cân đối ngân sách, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp và Bộ Tài chính."