Document: Điều 1 Quyết định 20/2006/QĐ-UBND mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên đột xuất Đắk Nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "19/06/2006", "sign_number": "20/2006/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đức Yến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "19/06/2006", "sign_number": "20/2006/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đức Yến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "19/06/2006", "sign_number": "20/2006/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đức Yến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "19/06/2006", "sign_number": "20/2006/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đức Yến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "19/06/2006", "sign_number": "20/2006/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đức Yến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 20/2006/QĐ-UBND mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên đột xuất Đắk Nông có nội dung như sau:

Điều 1. Nay Quy định mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên và đột xuất cho các đối tượng Bảo trợ xã hội tại tỉnh Đăk Nông; cụ thể như sau:
1. Mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên.
a) Trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên cho các đối tượng được nuôi dưỡng tại cộng đồng là 65.000 đồng/người/tháng.
b) Trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng các đối tượng tại các cơ sở Bảo trợ xã hội của Nhà nước là 140.000 đồng/người/tháng. Riêng đối với trẻ em dưới 18 tháng tuổi phải ăn thêm sữa và trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS mức trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng là 210.000 đồng/người/tháng.
c) Trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng đối với người bị tâm thần mãn tính tại các cơ sở Bảo trợ xã hội của Nhà nước là 160.000 đồng/người/tháng.
d) Các đối tượng quy định tại khoản a, b, c của Điều 1 tại Quyết định này được cấp thẻ bảo hiểm y tế khám chữa bệnh miễn phí theo quy định hiện hành.
2. Mức trợ cấp cứu trợ xã hội đột xuất.
a) Hộ gia đình có người bị chết, mất tích do hậu quả thiên tai hoặc tham gia cứu hộ người, tài sản của Nhà nước và nhân dân: 2 triệu đồng/người.
b) Hộ có nhà bị đổ, sập, trôi không có chỗ ở; hộ phải di dời khẩn cấp: 5 triệu đồng/hộ.
c) Hộ có nhà bị hư hỏng nặng: 2,5 triệu đồng/hộ.
d) Người bị thương nặng (phải vào viện) do thiên tai hoặc tham gia cứu hộ người, tài sản của Nhà nước và nhân dân: 1 triệu đồng/người.
e) Hộ mất phương tiện sản xuất chính làm cho gia đình lâm vào cảnh thiếu đói, hộ thiếu đói giáp hạt do gia đình thuộc diện nghèo được hỗ trợ lương thực: 12 kg/người/tháng, thời gian từ 01 đến 03 tháng.
f) Người gặp phải rủi ro ngoài vùng cư trú mà bị thương nặng hoặc chết, gia đình không biết để chăm sóc hoặc mai táng: 2 triệu đồng/người.
h) Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú được cấp 7.000 đồng/người/ngày, thời gian không quá 15 ngày.

Content:
Điều 1. Nay Quy định mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên và đột xuất cho các đối tượng Bảo trợ xã hội tại tỉnh Đăk Nông; cụ thể như sau:
1. Mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên.
a) Trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên cho các đối tượng được nuôi dưỡng tại cộng đồng là 65.000 đồng/người/tháng.
b) Trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng các đối tượng tại các cơ sở Bảo trợ xã hội của Nhà nước là 140.000 đồng/người/tháng. Riêng đối với trẻ em dưới 18 tháng tuổi phải ăn thêm sữa và trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS mức trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng là 210.000 đồng/người/tháng.
c) Trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng đối với người bị tâm thần mãn tính tại các cơ sở Bảo trợ xã hội của Nhà nước là 160.000 đồng/người/tháng.
d) Các đối tượng quy định tại khoản a, b, c của Điều 1 tại Quyết định này được cấp thẻ bảo hiểm y tế khám chữa bệnh miễn phí theo quy định hiện hành.
2. Mức trợ cấp cứu trợ xã hội đột xuất.
a) Hộ gia đình có người bị chết, mất tích do hậu quả thiên tai hoặc tham gia cứu hộ người, tài sản của Nhà nước và nhân dân: 2 triệu đồng/người.
b) Hộ có nhà bị đổ, sập, trôi không có chỗ ở; hộ phải di dời khẩn cấp: 5 triệu đồng/hộ.
c) Hộ có nhà bị hư hỏng nặng: 2,5 triệu đồng/hộ.
d) Người bị thương nặng (phải vào viện) do thiên tai hoặc tham gia cứu hộ người, tài sản của Nhà nước và nhân dân: 1 triệu đồng/người.
e) Hộ mất phương tiện sản xuất chính làm cho gia đình lâm vào cảnh thiếu đói, hộ thiếu đói giáp hạt do gia đình thuộc diện nghèo được hỗ trợ lương thực: 12 kg/người/tháng, thời gian từ 01 đến 03 tháng.
f) Người gặp phải rủi ro ngoài vùng cư trú mà bị thương nặng hoặc chết, gia đình không biết để chăm sóc hoặc mai táng: 2 triệu đồng/người.
h) Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú được cấp 7.000 đồng/người/ngày, thời gian không quá 15 ngày.