Document: Điểm a Khoản 4 Điều 14 Nghị định 101/2005/NĐ-CP thẩm định giá

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/08/2005", "sign_number": "101/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/08/2005", "sign_number": "101/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/08/2005", "sign_number": "101/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/08/2005", "sign_number": "101/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/08/2005", "sign_number": "101/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 14 Nghị định 101/2005/NĐ-CP thẩm định giá

Điều 14. Báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá
...
4. Giá trị pháp lý của chứng thư thẩm định giá:
a) Chỉ có giá trị đối với tài sản thẩm định giá tại thời điểm thẩm định giá;

Content:
Chỉ có giá trị đối với tài sản thẩm định giá tại thời điểm thẩm định giá;