Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2874/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Quỳ Châu Nghệ An 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/06/2016", "sign_number": "2874/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/06/2016", "sign_number": "2874/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/06/2016", "sign_number": "2874/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/06/2016", "sign_number": "2874/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/06/2016", "sign_number": "2874/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2874/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Quỳ Châu Nghệ An 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quỳ Châu đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện các chính sách xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái. Ưu tiên đầu tư cho những vùng còn khó khăn: vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người... để có bước phát triển nhanh hơn, đảm bảo sự tiến bộ đồng đều giữa các vùng. Kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế với tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội. Đảm bảo môi trường ổn định cho phát triển kinh tế.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN:
1. Mục tiêu tổng quát:
Phấn đấu đến năm 2020 “Xây dựng Qùy Châu trở thành huyện có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội khá của vùng Miền Tây. Đẩy mạnh thực hiện các khâu đột phá trong các ngành, lĩnh vực của huyện gắn với việc tái cơ cấu kinh tế để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế. Thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường ngày càng được chú trọng; giữ vững ổn định xã hội và quốc phòng an ninh”.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020.
2.1. Mục tiêu phát triển kinh tế:
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 đạt 10-11%/năm, trong đó nông - lâm nghiệp - thuỷ sản tăng 5,44%; Công nghiệp - xây dựng tăng 17,77%; dịch vụ tăng 10,9%.
- Cơ cấu kinh tế: Nông lâm nghiệp, thủy sản 33,4%; Công nghiệp - xây dựng 23,4%; Dịch vụ - thương mại 43,2%
- GTTT bình quân đầu người đến năm 2020 (theo giá HH) đạt trên 40 triệu đồng.
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 40 tỷ đồng.
- Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2016-2020 đạt khoảng 2.000 – 2.500 tỷ đồng.
2.2. Mục tiêu xã hội:
- Giai đoạn 2016 -2020, tốc độ tăng dân số tự nhiên hàng năm bình quân 1,0%. Giải quyết việc làm bình quân hàng năm cho khoảng 800 - 1.000 lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 45% năm 2020.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm từ 3,5- 4%.
- Phấn đấu tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia là 91%.
- Thực hiện công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân. Đến năm 2020 có 83,3% số xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế, có đủ điều kiện cơ sở vật chất phục vụ khám và chữa bệnh cho nhân dân, từng bước nâng cao các chỉ tiêu cơ bản về sức khoẻ nhân dân đạt mức khá của tỉnh.
- Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 14%.
- Tỷ lệ gia đình văn hoá đạt: 78-80%; tỷ lệ làng bản văn hóa đạt 77-78%; tỷ lệ xã có thiết chế văn hoá TT-TT đạt chuẩn Quốc gia đạt 91,7%; tỷ lệ người dân tham gia luyện tập thể thao thường xuyên là 35%, tỷ lệ gia đình thể thao 25-30%.
- Phấn đấu có 100% số xã và trên 95 thôn bản có điện lưới quốc gia, trên 96% số hộ được dùng điện lưới quốc gia, 95% dân số được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, 100% số xã, bản được phủ sóng phát thanh, truyền hình.
2.3. Về xây dựng nông thôn mới:
- Mục tiêu phấn đấu năm 2020, toàn huyện có 3 xã/11 xã: hoàn thành 19/19 tiêu chí về nông thôn mới.
- Các xã còn lại phấn đấu hoàn thành từ 1-2 tiêu chí/năm, để đạt mục tiêu:
+ Số xã đạt từ 15 tiêu chí trở lên gồm có từ 3-4 xã.
+ Số xã đạt từ 10 - 14 tiêu chí gồm có 1-2 xã.
+ Số xã đạt 7 - 9 tiêu chí gồm có 1-2 xã.
2.4. Mục tiêu bảo vệ môi trường
Phủ xanh cơ bản đất trống, đồi núi trọc; nâng cao tỷ lệ che phủ rừng và chất lượng của độ che phủ đạt 78% vào năm 2020. Đảm bảo môi trường sạch cho cả khu vực đô thị và nông thôn: 100% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; trên 90% rác thải được thu gom, xử lý vào năm 2020.
2.5. Về quốc phòng, an ninh
Kết hợp phát triển kinh tế với xây dựng quốc phòng vững mạnh, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Bảo đảm ổn định vững chắc an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống. Tạo bước chuyển biến mới rõ rệt về trật tự, an toàn xã hội, nếp sống đô thị, đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội. Xây dựng Quỳ Châu thành khu vực phòng thủ vững chắc.
III. CÁC MŨI ĐỘT PHÁ VÀ ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020
1. Các khâu đột phá:
- Thứ nhất: Tập trung đầu tư để hình thành hệ thống các sản phẩm chủ lực trong các ngành và lĩnh vực có lợi thế so sánh nhằm tạo ra thế và lực cho sự phát triển lâu dài của huyện.
Ứng dụng khoa học công nghệ cao để tập trung phát triển một số sản phẩm nông nghiệp chủ lực gắn với việc phát triển công nghiệp chế biến (như tre nứa, lùng, gỗ…); phát triển làng nghề chế biến hương trầm, vật liệu xây dựng (gạch không nung); thủy điện vừa và nhỏ. Ngoài ra, cần chú trọng phát triển chăn nuôi bò thịt, gia cầm các loại, đặc biệt chú trọng đến phát triển đàn vịt bầu Quỳ thành hàng hoá mang thương hiệu riêng có của huyện miền núi Quỳ Châu; ưu tiên phát triển du lịch dựa trên việc phát huy thế mạnh về cảnh quan thiên nhiên và đa dạng văn hóa.
- Thứ hai: Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ trên toàn địa bàn.
Tập trung đầu tư đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng cho các xã khó khăn, các khu vực trọng điểm để thu hút các dự án đầu tư; nâng cấp hệ thống giao thông bao gồm cả đường bộ, hệ thống giao thông nông thôn, đặc biệt là ở các xã vùng sâu, vùng xa. Hoàn chỉnh việc xây dựng kết cấu hạ tầng của Thị trấn (theo Đồ án mở rộng Thị trấn đã được UBND tỉnh phê duyệt), hoàn chỉnh mạng lưới cấp điện và cấp thoát nước, xử lý ô nhiễm môi trường, đáp ứng nhu cầu phát triển.
- Thứ ba: Đẩy mạnh tốc độ đô thị hoá, phát triển các thị tứ và các điểm tập trung dân cư nông thôn nhằm tạo ra một bức tranh phân bố dân cư mới.
Thực hiện các nội dung của Đồ án mở rộng thị trấn đã được phê duyệt, xây dựng nếp sống văn minh, đầu tư phát triển hạ tầng thị trấn, để thị trấn Quỳ Châu thực sự là trung tâm kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học của huyện. Phát triển mạnh các thị tứ trải đều trên các tiểu vùng, trên cơ sở bố trí lại cơ cấu kinh tế theo hướng hiệu quả, thu hút nhiều lao động nông nghiệp vào phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và các hoạt động dịch vụ thương mại.
2. Hướng ưu tiên phát triển:
- Một là, phát triển nông-lâm-thuỷ sản: Phát triển kinh tế trang trại quy mô hàng hóa, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; tập trung mở rộng sản xuất lúa chất lượng cao, nhất là dòng Japonica, thực phẩm sạch, an toàn có giá trị hàng hóa lớn; sản xuất lâm nghiệp theo hướng sản xuất rừng gỗ lớn. Phát triển trồng cây rễ hương gắn với chế biến hương trầm; Phát triển chăn nuôi gia súc theo hướng nâng cao chất lượng tổng đàn; tiếp tục khai thác lợi thế gắn với phát triển du lịch như (chăn nuôi gà đồi, lợn đen, vịt bầu, chăn nuôi dê; tập trung phát triển và bảo tồn giống gốc Vịt bầu Quỳ; Phát triển nuôi trồng thuỷ sản mang đặc thù riêng đối với huyện miền núi.
- Hai là, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Quan tâm đầu tư phát triển các sản phẩm công nghiệp chủ lực như: khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng (gạch, cát, sỏi..), chế biến sản phẩm nông - lâm sản, đặc biệt là chế biến hương trầm.
- Ba là, phát triển dịch vụ thương mại và du lịch: Tập trung vào phát triển hệ thống thương mại miền núi gắn với chợ. Tập trung đầu tư và liên kết với các huyện trong vùng để phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch văn hoá, sinh thái, du lịch nghiên cứu, trải nghiệm và du lịch cộng đồng. Chú trọng công tác quảng bá hình ảnh du lịch của huyện.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC CHỦ YẾU
1. Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
- Tiếp tục huy động các nguồn lực cho phát triển sản xuất nông, lâm, thủy sản, đầu tư nâng cấp kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất (công trình thủy lợi, cơ sở cung cấp giống, khuyến nông, khuyên lâm, thú y, ...). Tạo chuyển biến mạnh về sản xuất nông, lâm, thủy sản có năng suất, chất lượng cao; hình thành được một số thương hiệu sản phẩm; tăng giá trị sản phẩm và thu nhập trên diện tích đất canh tác.
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GTSX nông - lâm - thủy sản bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 đạt 6,07%.
- Chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng đưa GTSX ngành chăn nuôi chiếm trên 40% vào năm 2020.
- Phấn đấu đến năm 2020: Sản lượng lương thực đạt khoảng 20.687 tấn (trong đó lúa khoảng 18.727 tấn); tổng đàn trâu, bò đạt 30.500 con; sản lượng thịt hơi 4.920 tấn; tổng sản lượng thuỷ sản đánh bắt và nuôi trồng đạt 775 tấn.
- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 78-80% vào năm 2020.
1.1. Về phát triển nông nghiệp
...
b) Chăn nuôi: Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi trên tất cả các tiểu vùng và phát triển đa dạng về chủng loại; đồng thời áp dụng KHKT vào để tăng chất lượng đàn giống, trong đó tập trung nâng cao chất lượng đàn cho các con chủ lực như trâu, bò, lợn và gia cầm. Với chăn nuôi bò thịt cần kết hợp các hình thức nuôi chăn thả với nuôi nhốt. Theo đó, cần mở rộng diện tích trồng cỏ phục vụ chăn nuôi, hình thành các trang trại chăn nuôi và vỗ béo bò. Nghiên cứu bảo tồn, phát triển các giống vật nuôi bản địa, có giá trị và tiềm năng thương mại, tạo thành các sản phẩm hàng hóa như: vịt Bầu Qùy, đàn bò vàng địa phương... Đồng thời, đổi mới phương thức chăn nuôi vịt bầu Quỳ theo hai hướng hoặc là chăn nuôi theo quy mô trang trại hoặc là hình thành liên minh sản xuất giữa doanh nghiệp và hộ nông dân trong đó doanh nghiệp cung cấp giống và ứng trước thức ăn, kiêm bao tiêu sản phẩm.
Đẩy mạnh việc đầu tư đưa chuồng trại chăn nuôi ra khỏi khu vực dân cư đông, tăng cường công tác thú y đề phòng và chống bệnh dịch, đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường, sinh thái tốt.
1.2. Về phát triển lâm nghiệp
Khoanh nuôi, kết hợp bảo vệ rừng và trồng mới rừng lấy gỗ để phát triển vốn rừng, tăng độ che phủ, bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển mạnh sản xuất nông lâm kết hợp để tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Đồng thời, nghiên cứu và có kế hoạch khai thác, bảo tồn, làm giàu các cây thuốc tự nhiên; các giống cây bản địa có giá trị và tiềm năng thương mại, tạo thành các sản phẩm hàng hóa như: Cây lùng, cây mây, mét, gừng, dong riềng; nghiên cứu xây dựng các vùng nguyên liệu chuyên trồng cây dược liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến dược liệu, thực phẩm chức năng, như phát triển các giống cây Sa nhân, thiên niên kiện, thổ phục linh, Trà hoa vàng, đinh lăng…
- Phát triển sản xuất rừng lấy gỗ lớn với quy mô khoảng 4.000 ha theo 2 hướng:
+ Hướng thứ nhất: Trên cơ sở diện tích rừng đã trồng, xây dựng cơ chế chính sách để hỗ trợ và áp dụng các biện pháp kỹ thuật để khai thác tỉa, quản lý chăm sóc, bảo vệ với diện tích khoảng 2.000 ha.
+ Hướng thứ hai: Trồng mới 2.000 ha những nơi có điều kiện, có cơ chế hỗ trợ cho người dân. Tập trung phát triển các loài gỗ quý: như lim, đinh hương, trai,… phát triển chủ yếu tại các chủ rừng (Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Quỳ Châu, Ban quản lý rừng phòng hộ…).
- Nâng tỷ lệ độ che phủ rừng đạt 78-80%
- Khoanh nuôi tái sinh rừng: 9.525 ha (rừng phòng hộ 8.041 ha, rừng đặc dụng 1.484 ha).
- Trồng rừng: 10.053 ha (trồng rừng phòng hộ 2.500 ha, rừng sản xuất nguyên liệu giấy và cây quý hiếm 7.553 ha).
- Bảo vệ khu vực rừng đặc dụng 10.212,3 ha và tái sinh 1.484 ha đất trống thuộc khu vực rừng đặc dụng, Bảo vệ diện tích rừng nguyên sinh và thứ sinh nhằm bảo tồn nguồn gen động, thực vật rừng phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch...
- Quản lý và bảo vệ 16.400 ha, khoanh nuôi, tu bổ, tái sinh 6.041 ha, trồng 2.500 ha rừng phòng hộ; đồng thời phát huy chức năng phòng hộ đầu nguồn (nâng diện tích rừng phòng hộ lên 23.100 ha). Chống xói mòn, hạn chế lũ lụt, phòng hộ lưu vực các hồ, đập thuỷ lợi, giữ gìn cảnh quan, bảo vệ môi trường.
- Thực hiện dự án trồng cây Hông, cây Tếch 600 ha và dự án trồng cây dược liệu với quy mô vùng nguyên liệu 1.187 ha tại Lâm trường Qùy Châu 1.079 ha và Ban quản lý rừng phòng hộ 108 ha.
1.3. Về phát triển thuỷ sản
Tận dụng diện tích mặt nước ao, hồ, đập, sông, suối và mặt nước ruộng đồng để nuôi cá nước ngọt, đặc biệt chú trọng nuôi trồng thuỷ sản trong các ao hồ và tăng cường nuôi cá lồng trên các hồ đập thuỷ điện, với các đối tượng có giá trị kinh tế cao, trong nuôi trồng cần chú trọng công tác bảo vệ môi trường để tránh bị ô nhiễm, phát triển các hình thức nuôi sạch, nuôi sinh thái, luân canh, xen canh, phục hồi các loài bản địa có giá trị như: cá lăng, cá leo, lươn, chạch... Xây dựng kế hoạch khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên sông, các hồ chứa, các đập, khe, suối...
Phấn đấu hàng năm có khoảng 40 ha nuôi thâm canh, đến năm 2020 diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 223 ha, 100 bè cá lồng; tổng sản lượng thuỷ sản đánh bắt và nuôi trồng đạt 775 tấn.
2. Ngành công nghiệp - xây dựng
- Đẩy mạnh phát triển các ngành có lợi thế và khả năng khai thác tại địa phương như: khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề truyền thống, cơ khí sửa chữa, may mặc dân dụng.
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GTSX ngành công nghiệp - xây dựng, bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 19,77%.
- Cơ cấu ngành: Đến 2020 tỷ trọng ngành CN-XD đạt 23,4%. Cơ cấu nội ngành: Công nghiệp 23,7% và xây dựng 76,3%.
* Định hướng phát triển các phân ngành công nghiệp chủ yếu:
- Tập trung phát triển công nghiệp khai khoáng: Duy trì và nâng cao năng lực khai thác đá các loại tại các mỏ đã được cấp phép (xã Châu Hạnh 02 mỏ, xã Châu Tiến 01 mỏ), xin cấp mỏ khai thác đá xã Châu Phong. Khai thác đá thủ công tại xã Châu Hội, Châu Bính.
+ Tổ chức vận động hình thành các tổ sản xuất, doanh nghiệp khai thác Cát, sỏi các xã Châu Hạnh, Thị trấn, Châu Thắng, Châu Tiến. Phấn đấu đến 2020 đạt sản lượng 215.000m3. Quy hoạch bến khai thác cát chính ở xã Châu Thắng (0,3 ha), thị trấn Tân Lạc (0,3 ha) và một số điểm nhỏ khác.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp được cấp phép xây dựng nhà máy khai thác, chế biến vàng sa khoáng của Công ty cổ phần Đô Linh.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp được cấp phép khai thác các loại quặng đã được quy hoạch phân bố ở xã Châu Hội, Châu Bình, Châu Nga.
+ Quy hoạch khu vực khai thác mỏ đá xây dựng Lèn Bãi Bắn xã Châu Hạnh, diện tích 4,3 ha, quy mô 47.000 m3/năm.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp được cấp phép khai thác các loại quặng đã được quy hoạch phân bố ở xã Châu Hội, Châu Bình, Châu Nga.
- Sản xuất vật liệu xây dựng:
+ Vật liệu không nung: Tập trung chỉ đạo các cơ sở chuyển đổi từ gạch nung sang sản xuất gạch không nung tại các địa phương. Mục tiêu đến năm 2020 xoá bỏ 100% lò gạch nung trên địa bàn. Khuyến khích các hộ làm gạch Block, nhất là các xã Châu Hạnh, thị trấn, đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình dân dụng, dự kiến phát triển công suất bình quân 2-3 triệu viên/năm.
+ Gạch, ngói: Dự kiến phát triển sản xuất gạch không nung tại các xã vùng sâu, vùng xa của huyện để đáp ứng nhu cầu xây dựng tại chỗ. Giai đoạn 2016-2020, nghiên cứu để xây dựng các nhà máy gạch Tuynel tại xã Châu Hạnh, Châu Bình, công suất mỗi nhà máy khoảng 5-7 triệu viên/năm phục vụ nhu cầu cho xây dựng trong huyện và ngoài huyện.
- Công nghiệp chế biến nông, lâm sản:
+ Chế biến nông sản thực phẩm: Tiếp tục phát triển các ngành nghề truyền thống, đặc biệt các làng nghề đã có thương hiệu như chế biến Hương trầm tại Thị trấn, dệt thổ cẩm Hoa Tiến (Châu Tiến). Đồng thời tích cực tìm hiểu thông tin thị trường và đưa các sản phẩm ra thị trường.
+ Công nghiệp chế biến lâm sản: Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đang hoạt động sơ chế lâm sản trên địa bàn và khuyến khích đầu tư nâng cấp và duy trì cơ sở chế biến lâm sản phụ, phấn đấu mỗi cơ sở đạt từ 1.600 – 2.000 tấn lùng/năm để sơ chế biến. Kêu gọi đầu tư xây dựng các xưởng chế biến các sản phẩm gỗ khác như: Xây dựng cơ sở làm mây tre đan xuất khẩu tại thị trấn; cơ sở chế biến lâm sản có quy mô trung bình 1.500 – 2.000m3/năm/cơ sở, đặt tại xã Châu Hạnh, Châu Bính, Châu Phong để chế biến gỗ nhỏ gỗ tận dụng, gỗ rừng trồng...
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sơ chế, chế biến sản phẩm dược liệu, thực phẩm chức năng từ các cây dược liệu sẵn có trên địa bàn như: Bình vôi, gấc, Sa nhân, Đinh Lăng... hoặc phát triển các cây dược liệu mới như: ngũ gia bì gai, thiên niên kiện, thổ phục linh, Trà hoa vàng, cây Mật nhân, Sì to, Sâm cau,... tạo thành các sản phẩm hàng hóa.
* Công nghiệp điện, nước:
- Tạo điều kiện cho Công ty Prime Quế Phong xây dựng hoàn thành nhà máy Thuỷ điện Sông Quàng - Châu Thắng và đưa vào vận hành đúng thời gian, ngoài ra phát triển hệ thống lưới điện Quốc gia cho các bản chưa có điện. Cải tạo, nâng cấp hệ thống lưới điện đảm bảo an toàn vận hành. Đồng thời phát triển thuỷ điện cực nhỏ, các dạng năng lượng khác cho các vùng khó khăn.
- Nâng cấp nhà máy nước thị trấn Tân Lạc, công suất 1.500m3 ngày đêm. Xây dựng một số trạm cấp nước sạch cho một số thị tứ như: Châu Hội, Châu Bính, Châu Bình.
* Phát triển cụm công nghiệp nhỏ, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề
Xây dựng và phát triển thương hiệu cho một số sản phẩm đặc sản của địa phương: Tiếp tục quan tâm đầu tư phát triển nghề hương trầm Quỳ Châu trong đó cần phấn đấu đưa cơ giới hóa vào một số khâu sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm từ trầm; quản lý chặt chẽ và phát huy nhãn hiệu tập thể Hương trầm Quỳ Châu và phát triển Dệt thổ cẩm tại Hoa Tiến (Châu Tiến); đồng thời du nhập thêm nghề mới tận dụng nguyên liệu sẵn có trên địa bàn. Khuyến khích các cơ sở ứng dụng máy móc, đa dạng hóa sản phẩm, phát triển thị trường, giữ vững và phát triển thương hiệu sản phẩm. Tạo điều kiện và hỗ trợ cho các làng nghề phát triển.
3. Phát triển ngành dịch vụ, thương mại, du lịch
Ngành dịch vụ được xác định là ngành tạo sự đóng góp cao cho nền kinh tế của huyện, cần chú trọng phát triển các loại hình dịch vụ như: dịch vụ y tế, dịch vụ đào tạo nghề, dịch vụ thương mại, dịch vụ phục vụ giải trí, du lịch sinh thái, sửa chữa,... đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ trong các lĩnh vực trên. Quy hoạch phát triển các thị tứ, thị trấn gắn với quy hoạch phát triển thương mại, chợ vùng, chợ nông thôn.
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GTSX dịch vụ bình quân hàng năm đoạn 2016 -2020 là 11,56%.
Tổng giá trị GTTT (theo giá cố định 2010) đến năm 2020 đạt: 435.374 triệu đồng, theo giá HH đạt 1.075.602 triệu đồng, chiếm 43,3% trong tổng giá trị GTTT của huyện.
Tổng mức LCHHBL tăng bình quân 11-13%/năm giai đoạn 2016-2020.
Phát triển dịch vụ bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan thiên nhiên, bảo tồn và phát huy các giá trị đạo đức, truyền thống văn hoá, hài hoà lợi ích kinh tế với ổn định chính trị - xã hội và quốc phòng - an ninh.
3.1. Về phát triển Thương mại:
a) Định hướng phát triển:
- Phát triển thị trường hàng hoá với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, lựa chọn kinh doanh những mặt hàng, ngành hàng có tác dụng rộng rãi đến sản xuất và đời sống đồng bào các dân tộc. Đồng thời thực hiện tốt việc cung ứng các mặt hàng phục vụ chính sách, hàng tiêu dùng thiết yếu cho miền núi để ổn định đời sống, thúc đẩy sản xuất và thị trường nông thôn phát triển.
- Tăng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ bình quân hàng năm từ 11-13%.
- Từng bước tổ chức lại trung tâm thương mại huyện Quỳ Châu theo hướng thu gom đầu mối, sắp xếp lại các cụm bán hàng, từng bước thành lập các hợp tác xã thương mại dịch vụ. Phát triển mạng lưới tập kết nhiều hàng hoá để các cơ sở có điều kiện cạnh tranh, bảo đảm vai trò chủ đạo của thương nghiệp Nhà nước trong việc điều hoà thị trường, bình ổn giá cả. Tăng tỷ trọng chiếm lĩnh thị trường của thương nghiệp ngoài quốc doanh đạt 90% ở năm 2020.
- Thực hiện tốt việc cung ứng các mặt hàng phục vụ chính sách, hàng tiêu dùng thiết yếu cho miền núi để ổn định đời sống, thúc đẩy sản xuất và thị trường nông thôn phát triển.
b) Hạ tầng thương mại sẽ quy hoạch phát triển như sau:
* Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ:
Trong giai đoạn đến năm 2020, tập trung xây dựng nâng cấp, mở rộng các chợ hiện có trên địa bàn đáp ứng tiêu chuẩn chợ theo tiêu chí nông thôn mới, cụ thể: Cải tạo nâng cấp chợ Châu Phong; Xây mới chợ tại trung tâm các xã gồm: chợ Châu Hội (4000m2); chợ Châu Tiến (5000m2); chợ Châu Thắng (5000m2); chợ Châu Thuận (5000m2); chợ Châu Nga; (5000m2) chợ Châu Hạnh (5000m2); chợ Châu Hoàn (4000m2) và chợ Diên Lãm (4000m2).
* Quy hoạch phát triển trung tâm thương mại, nhà hàng, siêu thị:
- Cơ bản thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới phân phối hàng hóa của tỉnh Nghệ An đến năm 2020, có tính đến năm 2025 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 5955/QĐ-UBND ngày 12/12/2013 của UBND tỉnh Nghệ An, theo đó Quỳ Châu cần nghiên cứu để đầu tư xây dựng một siêu thị hạng III và hình thành khu thương mại - dịch vụ tại thị trấn theo nhu cầu và tình hình phát triển kinh tế - xã hội.
- Đẩy mạnh việc xây dựng và hình thành các trung tâm cụm xã, các tụ điểm thương mại tại các thị tứ và ở những nơi có điều kiện.
* Quy hoạch phát triển các điểm kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG):
Thực hiện theo Quyết định số 5954/QĐ-UBND ngày 12/12/2013 của UBND tỉnh Nghệ An về phê duyệt “Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020, có tính đến năm 2025”.
3.2. Về phát triển Du lịch
a) Định hướng phát triển:
- Phát triển du lịch sinh thái, cảnh quan, môi trường bền vững: Phát triển du lịch Quỳ Châu phải gắn liền với việc bảo vệ môi trường cảnh quan, môi trường sinh thái, để bảo đảm cho việc phát triển du lịch bền vững.
- Phát triển du lịch, lịch sử, văn hoá dân tộc, lễ hội truyền thống: Phát triển du lịch dựa trên nguyên tắc bảo vệ và phát huy truyền thống bản sắc văn hoá dân tộc, tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa văn hoá nhân loại;
- Phát triển du lịch làng nghề truyền thống để sản xuất những sản phẩm truyền thống tiêu biểu của đồng bào các dân tộc miền núi Quỳ Châu nhằm cung cấp sản phẩm du lịch cho du khách;
- Phát triển du lịch nhằm gia tăng sự đóng góp của du lịch vào phát triển kinh tế, cải thiện đời sống của nhân dân, góp phần làm thay đổi cơ cấu kinh tế của huyện, thực hiện xoá đói giảm nghèo của đồng bào dân tộc, gắn với nhiệm vụ đảm bảo trật tự an ninh, quốc phòng.
b) Định hướng tổ chức các sản phẩm du lịch hấp dẫn, đặc thù và chương trình (tour), tuyến du lịch:
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 24/8/2006 của UBND tỉnh, để bảo tồn và phát triển văn hoá các dân tộc thiểu số ở Miền Tây Nghệ An.
- Thực hiện có hiệu quả dự án Bảo tồn tôn tạo Bản dân tộc Thái Cổ truyền thống tiêu biểu tại Quỳ Châu.
- Nâng cao năng lực tổ chức sản xuất, chất lượng sản phẩm làng nghề bản Hoa Tiến xã Châu Thuận, huyện Quỳ Châu để phục vụ du khách.
- Tổ chức các tour tham quan các danh lam thắng cảnh trong huyện Quỳ Châu và vùng Tây Bắc;
- Tổ chức các tour du lịch chuyên đề nghiên cứu khoa học như điều tra các hệ động thực vật quý hiếm trong khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống;
- Tổ chức các tour du lịch văn hoá, sinh thái;
- Tổ chức các tuyến du lịch Quỳ Châu gắn du lịch của tỉnh với vùng miền Tây và Lào qua cửa khẩu quốc tế Thông Thụ (Quế Phong). Gắn kết tuyến du lịch Vinh - Cửa Lò - Quỳ Châu - Quế Phong - Hủa Phăn (Nước CHDCND Lào). Ngoài ra, đây sẽ là tuyến vệ tinh, đầu mối xuất - nhập khẩu phía Tây Bắc nối liền các tỉnh từ Bắc Bộ đến các tỉnh Trung bộ của Việt Nam với các tỉnh Trung, Bắc Lào, Đông Bắc Thái Lan và Myanmar.
- Tổ chức chương trình du lịch cộng đồng để đưa loại hình du lịch này phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ sau.

Content:
Chăn nuôi: Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi trên tất cả các tiểu vùng và phát triển đa dạng về chủng loại; đồng thời áp dụng KHKT vào để tăng chất lượng đàn giống, trong đó tập trung nâng cao chất lượng đàn cho các con chủ lực như trâu, bò, lợn và gia cầm. Với chăn nuôi bò thịt cần kết hợp các hình thức nuôi chăn thả với nuôi nhốt. Theo đó, cần mở rộng diện tích trồng cỏ phục vụ chăn nuôi, hình thành các trang trại chăn nuôi và vỗ béo bò. Nghiên cứu bảo tồn, phát triển các giống vật nuôi bản địa, có giá trị và tiềm năng thương mại, tạo thành các sản phẩm hàng hóa như: vịt Bầu Qùy, đàn bò vàng địa phương... Đồng thời, đổi mới phương thức chăn nuôi vịt bầu Quỳ theo hai hướng hoặc là chăn nuôi theo quy mô trang trại hoặc là hình thành liên minh sản xuất giữa doanh nghiệp và hộ nông dân trong đó doanh nghiệp cung cấp giống và ứng trước thức ăn, kiêm bao tiêu sản phẩm.
Đẩy mạnh việc đầu tư đưa chuồng trại chăn nuôi ra khỏi khu vực dân cư đông, tăng cường công tác thú y đề phòng và chống bệnh dịch, đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường, sinh thái tốt.
1.2. Về phát triển lâm nghiệp
Khoanh nuôi, kết hợp bảo vệ rừng và trồng mới rừng lấy gỗ để phát triển vốn rừng, tăng độ che phủ, bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển mạnh sản xuất nông lâm kết hợp để tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Đồng thời, nghiên cứu và có kế hoạch khai thác, bảo tồn, làm giàu các cây thuốc tự nhiên; các giống cây bản địa có giá trị và tiềm năng thương mại, tạo thành các sản phẩm hàng hóa như: Cây lùng, cây mây, mét, gừng, dong riềng; nghiên cứu xây dựng các vùng nguyên liệu chuyên trồng cây dược liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến dược liệu, thực phẩm chức năng, như phát triển các giống cây Sa nhân, thiên niên kiện, thổ phục linh, Trà hoa vàng, đinh lăng…
- Phát triển sản xuất rừng lấy gỗ lớn với quy mô khoảng 4.000 ha theo 2 hướng:
+ Hướng thứ nhất: Trên cơ sở diện tích rừng đã trồng, xây dựng cơ chế chính sách để hỗ trợ và áp dụng các biện pháp kỹ thuật để khai thác tỉa, quản lý chăm sóc, bảo vệ với diện tích khoảng 2.000 ha.
+ Hướng thứ hai: Trồng mới 2.000 ha những nơi có điều kiện, có cơ chế hỗ trợ cho người dân. Tập trung phát triển các loài gỗ quý: như lim, đinh hương, trai,… phát triển chủ yếu tại các chủ rừng (Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Quỳ Châu, Ban quản lý rừng phòng hộ…).
- Nâng tỷ lệ độ che phủ rừng đạt 78-80%
- Khoanh nuôi tái sinh rừng: 9.525 ha (rừng phòng hộ 8.041 ha, rừng đặc dụng 1.484 ha).
- Trồng rừng: 10.053 ha (trồng rừng phòng hộ 2.500 ha, rừng sản xuất nguyên liệu giấy và cây quý hiếm 7.553 ha).
- Bảo vệ khu vực rừng đặc dụng 10.212,3 ha và tái sinh 1.484 ha đất trống thuộc khu vực rừng đặc dụng, Bảo vệ diện tích rừng nguyên sinh và thứ sinh nhằm bảo tồn nguồn gen động, thực vật rừng phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch...
- Quản lý và bảo vệ 16.400 ha, khoanh nuôi, tu bổ, tái sinh 6.041 ha, trồng 2.500 ha rừng phòng hộ; đồng thời phát huy chức năng phòng hộ đầu nguồn (nâng diện tích rừng phòng hộ lên 23.100 ha). Chống xói mòn, hạn chế lũ lụt, phòng hộ lưu vực các hồ, đập thuỷ lợi, giữ gìn cảnh quan, bảo vệ môi trường.
- Thực hiện dự án trồng cây Hông, cây Tếch 600 ha và dự án trồng cây dược liệu với quy mô vùng nguyên liệu 1.187 ha tại Lâm trường Qùy Châu 1.079 ha và Ban quản lý rừng phòng hộ 108 ha.
1.3. Về phát triển thuỷ sản
Tận dụng diện tích mặt nước ao, hồ, đập, sông, suối và mặt nước ruộng đồng để nuôi cá nước ngọt, đặc biệt chú trọng nuôi trồng thuỷ sản trong các ao hồ và tăng cường nuôi cá lồng trên các hồ đập thuỷ điện, với các đối tượng có giá trị kinh tế cao, trong nuôi trồng cần chú trọng công tác bảo vệ môi trường để tránh bị ô nhiễm, phát triển các hình thức nuôi sạch, nuôi sinh thái, luân canh, xen canh, phục hồi các loài bản địa có giá trị như: cá lăng, cá leo, lươn, chạch... Xây dựng kế hoạch khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên sông, các hồ chứa, các đập, khe, suối...
Phấn đấu hàng năm có khoảng 40 ha nuôi thâm canh, đến năm 2020 diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 223 ha, 100 bè cá lồng; tổng sản lượng thuỷ sản đánh bắt và nuôi trồng đạt 775 tấn.
2. Ngành công nghiệp - xây dựng
- Đẩy mạnh phát triển các ngành có lợi thế và khả năng khai thác tại địa phương như: khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề truyền thống, cơ khí sửa chữa, may mặc dân dụng.
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GTSX ngành công nghiệp - xây dựng, bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 19,77%.
- Cơ cấu ngành: Đến 2020 tỷ trọng ngành CN-XD đạt 23,4%. Cơ cấu nội ngành: Công nghiệp 23,7% và xây dựng 76,3%.
* Định hướng phát triển các phân ngành công nghiệp chủ yếu:
- Tập trung phát triển công nghiệp khai khoáng: Duy trì và nâng cao năng lực khai thác đá các loại tại các mỏ đã được cấp phép (xã Châu Hạnh 02 mỏ, xã Châu Tiến 01 mỏ), xin cấp mỏ khai thác đá xã Châu Phong. Khai thác đá thủ công tại xã Châu Hội, Châu Bính.
+ Tổ chức vận động hình thành các tổ sản xuất, doanh nghiệp khai thác Cát, sỏi các xã Châu Hạnh, Thị trấn, Châu Thắng, Châu Tiến. Phấn đấu đến 2020 đạt sản lượng 215.000m3. Quy hoạch bến khai thác cát chính ở xã Châu Thắng (0,3 ha), thị trấn Tân Lạc (0,3 ha) và một số điểm nhỏ khác.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp được cấp phép xây dựng nhà máy khai thác, chế biến vàng sa khoáng của Công ty cổ phần Đô Linh.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp được cấp phép khai thác các loại quặng đã được quy hoạch phân bố ở xã Châu Hội, Châu Bình, Châu Nga.
+ Quy hoạch khu vực khai thác mỏ đá xây dựng Lèn Bãi Bắn xã Châu Hạnh, diện tích 4,3 ha, quy mô 47.000 m3/năm.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp được cấp phép khai thác các loại quặng đã được quy hoạch phân bố ở xã Châu Hội, Châu Bình, Châu Nga.
- Sản xuất vật liệu xây dựng:
+ Vật liệu không nung: Tập trung chỉ đạo các cơ sở chuyển đổi từ gạch nung sang sản xuất gạch không nung tại các địa phương. Mục tiêu đến năm 2020 xoá bỏ 100% lò gạch nung trên địa bàn. Khuyến khích các hộ làm gạch Block, nhất là các xã Châu Hạnh, thị trấn, đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình dân dụng, dự kiến phát triển công suất bình quân 2-3 triệu viên/năm.
+ Gạch, ngói: Dự kiến phát triển sản xuất gạch không nung tại các xã vùng sâu, vùng xa của huyện để đáp ứng nhu cầu xây dựng tại chỗ. Giai đoạn 2016-2020, nghiên cứu để xây dựng các nhà máy gạch Tuynel tại xã Châu Hạnh, Châu Bình, công suất mỗi nhà máy khoảng 5-7 triệu viên/năm phục vụ nhu cầu cho xây dựng trong huyện và ngoài huyện.
- Công nghiệp chế biến nông, lâm sản:
+ Chế biến nông sản thực phẩm: Tiếp tục phát triển các ngành nghề truyền thống, đặc biệt các làng nghề đã có thương hiệu như chế biến Hương trầm tại Thị trấn, dệt thổ cẩm Hoa Tiến (Châu Tiến). Đồng thời tích cực tìm hiểu thông tin thị trường và đưa các sản phẩm ra thị trường.
+ Công nghiệp chế biến lâm sản: Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đang hoạt động sơ chế lâm sản trên địa bàn và khuyến khích đầu tư nâng cấp và duy trì cơ sở chế biến lâm sản phụ, phấn đấu mỗi cơ sở đạt từ 1.600 – 2.000 tấn lùng/năm để sơ chế biến. Kêu gọi đầu tư xây dựng các xưởng chế biến các sản phẩm gỗ khác như: Xây dựng cơ sở làm mây tre đan xuất khẩu tại thị trấn; cơ sở chế biến lâm sản có quy mô trung bình 1.500 – 2.000m3/năm/cơ sở, đặt tại xã Châu Hạnh, Châu Bính, Châu Phong để chế biến gỗ nhỏ gỗ tận dụng, gỗ rừng trồng...
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sơ chế, chế biến sản phẩm dược liệu, thực phẩm chức năng từ các cây dược liệu sẵn có trên địa bàn như: Bình vôi, gấc, Sa nhân, Đinh Lăng... hoặc phát triển các cây dược liệu mới như: ngũ gia bì gai, thiên niên kiện, thổ phục linh, Trà hoa vàng, cây Mật nhân, Sì to, Sâm cau,... tạo thành các sản phẩm hàng hóa.
* Công nghiệp điện, nước:
- Tạo điều kiện cho Công ty Prime Quế Phong xây dựng hoàn thành nhà máy Thuỷ điện Sông Quàng - Châu Thắng và đưa vào vận hành đúng thời gian, ngoài ra phát triển hệ thống lưới điện Quốc gia cho các bản chưa có điện. Cải tạo, nâng cấp hệ thống lưới điện đảm bảo an toàn vận hành. Đồng thời phát triển thuỷ điện cực nhỏ, các dạng năng lượng khác cho các vùng khó khăn.
- Nâng cấp nhà máy nước thị trấn Tân Lạc, công suất 1.500m3 ngày đêm. Xây dựng một số trạm cấp nước sạch cho một số thị tứ như: Châu Hội, Châu Bính, Châu Bình.
* Phát triển cụm công nghiệp nhỏ, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề
Xây dựng và phát triển thương hiệu cho một số sản phẩm đặc sản của địa phương: Tiếp tục quan tâm đầu tư phát triển nghề hương trầm Quỳ Châu trong đó cần phấn đấu đưa cơ giới hóa vào một số khâu sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm từ trầm; quản lý chặt chẽ và phát huy nhãn hiệu tập thể Hương trầm Quỳ Châu và phát triển Dệt thổ cẩm tại Hoa Tiến (Châu Tiến); đồng thời du nhập thêm nghề mới tận dụng nguyên liệu sẵn có trên địa bàn. Khuyến khích các cơ sở ứng dụng máy móc, đa dạng hóa sản phẩm, phát triển thị trường, giữ vững và phát triển thương hiệu sản phẩm. Tạo điều kiện và hỗ trợ cho các làng nghề phát triển.
3. Phát triển ngành dịch vụ, thương mại, du lịch
Ngành dịch vụ được xác định là ngành tạo sự đóng góp cao cho nền kinh tế của huyện, cần chú trọng phát triển các loại hình dịch vụ như: dịch vụ y tế, dịch vụ đào tạo nghề, dịch vụ thương mại, dịch vụ phục vụ giải trí, du lịch sinh thái, sửa chữa,... đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ trong các lĩnh vực trên. Quy hoạch phát triển các thị tứ, thị trấn gắn với quy hoạch phát triển thương mại, chợ vùng, chợ nông thôn.
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GTSX dịch vụ bình quân hàng năm đoạn 2016 -2020 là 11,56%.
Tổng giá trị GTTT (theo giá cố định 2010) đến năm 2020 đạt: 435.374 triệu đồng, theo giá HH đạt 1.075.602 triệu đồng, chiếm 43,3% trong tổng giá trị GTTT của huyện.
Tổng mức LCHHBL tăng bình quân 11-13%/năm giai đoạn 2016-2020.
Phát triển dịch vụ bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan thiên nhiên, bảo tồn và phát huy các giá trị đạo đức, truyền thống văn hoá, hài hoà lợi ích kinh tế với ổn định chính trị - xã hội và quốc phòng - an ninh.
3.1. Về phát triển Thương mại:
a) Định hướng phát triển:
- Phát triển thị trường hàng hoá với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, lựa chọn kinh doanh những mặt hàng, ngành hàng có tác dụng rộng rãi đến sản xuất và đời sống đồng bào các dân tộc. Đồng thời thực hiện tốt việc cung ứng các mặt hàng phục vụ chính sách, hàng tiêu dùng thiết yếu cho miền núi để ổn định đời sống, thúc đẩy sản xuất và thị trường nông thôn phát triển.
- Tăng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ bình quân hàng năm từ 11-13%.
- Từng bước tổ chức lại trung tâm thương mại huyện Quỳ Châu theo hướng thu gom đầu mối, sắp xếp lại các cụm bán hàng, từng bước thành lập các hợp tác xã thương mại dịch vụ. Phát triển mạng lưới tập kết nhiều hàng hoá để các cơ sở có điều kiện cạnh tranh, bảo đảm vai trò chủ đạo của thương nghiệp Nhà nước trong việc điều hoà thị trường, bình ổn giá cả. Tăng tỷ trọng chiếm lĩnh thị trường của thương nghiệp ngoài quốc doanh đạt 90% ở năm 2020.
- Thực hiện tốt việc cung ứng các mặt hàng phục vụ chính sách, hàng tiêu dùng thiết yếu cho miền núi để ổn định đời sống, thúc đẩy sản xuất và thị trường nông thôn phát triển.
Hạ tầng thương mại sẽ quy hoạch phát triển như sau:
* Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ:
Trong giai đoạn đến năm 2020, tập trung xây dựng nâng cấp, mở rộng các chợ hiện có trên địa bàn đáp ứng tiêu chuẩn chợ theo tiêu chí nông thôn mới, cụ thể: Cải tạo nâng cấp chợ Châu Phong; Xây mới chợ tại trung tâm các xã gồm: chợ Châu Hội (4000m2); chợ Châu Tiến (5000m2); chợ Châu Thắng (5000m2); chợ Châu Thuận (5000m2); chợ Châu Nga; (5000m2) chợ Châu Hạnh (5000m2); chợ Châu Hoàn (4000m2) và chợ Diên Lãm (4000m2).
* Quy hoạch phát triển trung tâm thương mại, nhà hàng, siêu thị:
- Cơ bản thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới phân phối hàng hóa của tỉnh Nghệ An đến năm 2020, có tính đến năm 2025 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 5955/QĐ-UBND ngày 12/12/2013 của UBND tỉnh Nghệ An, theo đó Quỳ Châu cần nghiên cứu để đầu tư xây dựng một siêu thị hạng III và hình thành khu thương mại - dịch vụ tại thị trấn theo nhu cầu và tình hình phát triển kinh tế - xã hội.
- Đẩy mạnh việc xây dựng và hình thành các trung tâm cụm xã, các tụ điểm thương mại tại các thị tứ và ở những nơi có điều kiện.
* Quy hoạch phát triển các điểm kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG):
Thực hiện theo Quyết định số 5954/QĐ-UBND ngày 12/12/2013 của UBND tỉnh Nghệ An về phê duyệt “Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020, có tính đến năm 2025”.
3.2. Về phát triển Du lịch
a) Định hướng phát triển:
- Phát triển du lịch sinh thái, cảnh quan, môi trường bền vững: Phát triển du lịch Quỳ Châu phải gắn liền với việc bảo vệ môi trường cảnh quan, môi trường sinh thái, để bảo đảm cho việc phát triển du lịch bền vững.
- Phát triển du lịch, lịch sử, văn hoá dân tộc, lễ hội truyền thống: Phát triển du lịch dựa trên nguyên tắc bảo vệ và phát huy truyền thống bản sắc văn hoá dân tộc, tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa văn hoá nhân loại;
- Phát triển du lịch làng nghề truyền thống để sản xuất những sản phẩm truyền thống tiêu biểu của đồng bào các dân tộc miền núi Quỳ Châu nhằm cung cấp sản phẩm du lịch cho du khách;
- Phát triển du lịch nhằm gia tăng sự đóng góp của du lịch vào phát triển kinh tế, cải thiện đời sống của nhân dân, góp phần làm thay đổi cơ cấu kinh tế của huyện, thực hiện xoá đói giảm nghèo của đồng bào dân tộc, gắn với nhiệm vụ đảm bảo trật tự an ninh, quốc phòng.
Định hướng tổ chức các sản phẩm du lịch hấp dẫn, đặc thù và chương trình (tour), tuyến du lịch:
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 24/8/2006 của UBND tỉnh, để bảo tồn và phát triển văn hoá các dân tộc thiểu số ở Miền Tây Nghệ An.
- Thực hiện có hiệu quả dự án Bảo tồn tôn tạo Bản dân tộc Thái Cổ truyền thống tiêu biểu tại Quỳ Châu.
- Nâng cao năng lực tổ chức sản xuất, chất lượng sản phẩm làng nghề bản Hoa Tiến xã Châu Thuận, huyện Quỳ Châu để phục vụ du khách.
- Tổ chức các tour tham quan các danh lam thắng cảnh trong huyện Quỳ Châu và vùng Tây Bắc;
- Tổ chức các tour du lịch chuyên đề nghiên cứu khoa học như điều tra các hệ động thực vật quý hiếm trong khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống;
- Tổ chức các tour du lịch văn hoá, sinh thái;
- Tổ chức các tuyến du lịch Quỳ Châu gắn du lịch của tỉnh với vùng miền Tây và Lào qua cửa khẩu quốc tế Thông Thụ (Quế Phong). Gắn kết tuyến du lịch Vinh - Cửa Lò - Quỳ Châu - Quế Phong - Hủa Phăn (Nước CHDCND Lào). Ngoài ra, đây sẽ là tuyến vệ tinh, đầu mối xuất - nhập khẩu phía Tây Bắc nối liền các tỉnh từ Bắc Bộ đến các tỉnh Trung bộ của Việt Nam với các tỉnh Trung, Bắc Lào, Đông Bắc Thái Lan và Myanmar.
- Tổ chức chương trình du lịch cộng đồng để đưa loại hình du lịch này phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ sau.