Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1403/QĐ-UBND hỗ trợ nhân rộng chăn nuôi vịt trứng an toàn sinh học Vĩnh Long 2016 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/06/2016", "sign_number": "1403/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/06/2016", "sign_number": "1403/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/06/2016", "sign_number": "1403/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/06/2016", "sign_number": "1403/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/06/2016", "sign_number": "1403/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1403/QĐ-UBND hỗ trợ nhân rộng chăn nuôi vịt trứng an toàn sinh học Vĩnh Long 2016 2017

Điều 1. Phê duyệt dự án “Hỗ trợ nhân rộng mô hình chăn nuôi vịt chuyên trứng theo hướng an toàn sinh học quy mô nông hộ tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016 - 2017”, với nội dung như sau:
...
6. Nội dung dự án
6.1. Hình thức đầu tư
Thực hiện theo phương châm “nhà nước và nhân dân cùng làm”; nhà nước đầu tư theo chính sách. Cụ thể:
- Nhà nước: Hỗ trợ xây dựng mô hình chăn nuôi vịt đẻ chuyên trứng theo hướng an toàn sinh học có sử dụng đệm lót sinh học, quy mô mỗi mô hình từ 200 con/hộ cho nông dân trên địa bàn 6 huyện, bao gồm:
+ Hỗ trợ 100% chi phí mua vịt giống một ngày tuổi cho những hộ tham gia mô hình.
+ Hỗ trợ 20% chi phí thức ăn cho vịt theo định mức quy định.
+ Hỗ trợ 100% chế phẩm BALASA N01 để làm đệm lót sinh học.
+ Tập huấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và hội thảo nhân rộng mô hình.
- Người dân: Đối ứng 100% tiền mua chất độn chuồng để làm đệm lót sinh học, chuồng trại, trang thiết bị, thuốc thú y, chất xử lý ao nuôi, công chăm sóc... và 80% tiền mua thức ăn.
6.2. Nội dung đầu tư
6.2.1. Tiêu chuẩn con giống và định mức hỗ trợ cho 1 mô hình
- Con giống: 200 con vịt Triết Giang 01 ngày tuổi. Vịt giống được mua từ cơ sở sản xuất có địa chỉ rõ ràng, đàn vịt bố mẹ đã được tiêm phòng vaccin dịch tả, cúm gia cầm và được kiểm dịch của cơ quan thú y địa phương nơi đi và đến.
- Thức ăn hỗn hợp: 400 kg (tương đương 20% lượng thức ăn hỗn hợp). Chất lượng thức ăn phải đảm bảo theo đúng quy định của cơ quan chức năng và có hàm lượng đạm phù hợp theo từng giai đoạn phát triển của vịt.
- Chế phẩm BALASA N01 làm đệm lót sinh học: 05 kg.
6.2.2. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
- Tỷ lệ chuyển lên giai đoạn đẻ: > 90%
- Năng suất trứng/mái/ năm: > 250 trứng
- Tuổi rớt hột đầu tiên: 3,5 tháng
6.2.3. Tập huấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và hội thảo nhân rộng mô hình
...
b) Hội thảo nhân rộng mô hình
Đối tượng: những hộ chăn nuôi vịt đẻ trong và ngoài mô hình ở các xã đầu tư. Đại diện các đoàn thể địa phương (Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên ).
Nội dung: Hội thảo đánh giá kết quả thực hiện, rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện, khuyến cáo nhân rộng mô hình trình diễn, góp phần xã hội hoá.
6.3. Quy mô đầu tư dự án
Bảng 1: Quy mô, phân kỳ đầu tư con giống, thức ăn, tập huấn, hội thảo giai đoạn 2016 – 2017

STT

Nội dung

Năm 2016

Năm 2017

Tổng cộng

1

Mô hình: -Vịt giống (con)

8.000

8.400

16.400

- Thức ăn (kg)

16.000

16.800

32.800

2

Tập huấn: - Số cuộc

5

5

10

- Số người

150

150

300

3

Hội thảo: - Số cuộc

5

5

10

- Số người

150

150

300

6.4. Thời gian và địa điểm thực hiện dự án
* Thời gian: 2 năm (2016 - 2017)
* Địa điểm: trên địa bàn 6 huyện, mỗi huyện thực hiện tập trung ở một xã. Ưu tiên chọn các xã chỉ đạo điểm hoàn thành xây dựng nông thôn mới hàng năm của tỉnh.
Bảng 2: Phân kỳ đầu tư mô hình theo địa điểm qua các năm
Đơn vị tính: Điểm/con

STT

Địa điểm đầu tư

Năm 2016

Năm 2017

Tổng cộng

1

Huyện Long Hồ

8/1.600

8/1600

16/3.200

2

Huyện Mang Thít

8/1.600

8/1600

16/3.200

3

Huyện Vũng Liêm

8/1.600

9/1800

17/3.400

4

Huyện Trà Ôn

8/1.600

-

8/1.600

5

Huyện Tam Bình

8/1.600

9/1800

17/3.400

6

Huyện Bình Tân

-

8/1600

8/1.600

Tổng cộng

40/8000

42/8.400

82/16.400

Content:
Hội thảo nhân rộng mô hình
Đối tượng: những hộ chăn nuôi vịt đẻ trong và ngoài mô hình ở các xã đầu tư. Đại diện các đoàn thể địa phương (Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên ).
Nội dung: Hội thảo đánh giá kết quả thực hiện, rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện, khuyến cáo nhân rộng mô hình trình diễn, góp phần xã hội hoá.
6.3. Quy mô đầu tư dự án
Bảng 1: Quy mô, phân kỳ đầu tư con giống, thức ăn, tập huấn, hội thảo giai đoạn 2016 – 2017

STT

Nội dung

Năm 2016

Năm 2017

Tổng cộng

1

Mô hình: -Vịt giống (con)

8.000

8.400

16.400

- Thức ăn (kg)

16.000

16.800

32.800

2

Tập huấn: - Số cuộc

5

5

10

- Số người

150

150

300

3

Hội thảo: - Số cuộc

5

5

10

- Số người

150

150

300

6.4. Thời gian và địa điểm thực hiện dự án
* Thời gian: 2 năm (2016 - 2017)
* Địa điểm: trên địa bàn 6 huyện, mỗi huyện thực hiện tập trung ở một xã. Ưu tiên chọn các xã chỉ đạo điểm hoàn thành xây dựng nông thôn mới hàng năm của tỉnh.
Bảng 2: Phân kỳ đầu tư mô hình theo địa điểm qua các năm
Đơn vị tính: Điểm/con

STT

Địa điểm đầu tư

Năm 2016

Năm 2017

Tổng cộng

1

Huyện Long Hồ

8/1.600

8/1600

16/3.200

2

Huyện Mang Thít

8/1.600

8/1600

16/3.200

3

Huyện Vũng Liêm

8/1.600

9/1800

17/3.400

4

Huyện Trà Ôn

8/1.600

-

8/1.600

5

Huyện Tam Bình

8/1.600

9/1800

17/3.400

6

Huyện Bình Tân

-

8/1600

8/1.600

Tổng cộng

40/8000

42/8.400

82/16.400