Document: Điều 1 Quyết định 818/QĐ-UBND 2020 Đề án phát triển chăn nuôi an toàn sinh học tỉnh Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "26/03/2020", "sign_number": "818/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "26/03/2020", "sign_number": "818/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "26/03/2020", "sign_number": "818/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "26/03/2020", "sign_number": "818/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "26/03/2020", "sign_number": "818/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 818/QĐ-UBND 2020 Đề án phát triển chăn nuôi an toàn sinh học tỉnh Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển chăn nuôi an toàn sinh học, chăn nuôi Vietgahp đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường giai đoạn 2020-2025, định hướng 2030, với những nội dung sau:
1. Tên Đề án: Phát triển chăn nuôi an toàn sinh học, chăn nuôi Vietgahp đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường giai đoạn 2020-2025, định hướng 2030.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
- Phát triển chăn nuôi bền vững theo chuỗi ngành hàng gắn với chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP), xây dựng nông thôn mới đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.
- Giảm tỷ trọng chăn nuôi lợn, tăng tỷ trọng chăn nuôi gia cầm và chăn nuôi gia súc.
- Giảm tỷ trọng chăn nuôi nông hộ (tiến tới không phát triển chăn nuôi quy mô nông hộ), tăng tỷ trọng chăn nuôi tập trung xã khu dân cư an toàn sinh học và chăn nuôi Vietgahp.
2.2. Mục tiêu cụ thể; phấn đấu đến năm 2025 đạt:
2.2.1. Tổng đàn gia súc, gia cầm
- Đàn lợn: Ổn định 550-580 ngàn con (lợn nái 55-60 ngàn con), 100% lợn nạc và lợn siêu nạc.
- Đàn bò 40-42 ngàn con; 60-65% bò thịt lai 3 máu, 4 máu chất lượng cao.
- Đàn gia cầm 10-11 triệu con (thủy cầm 3-3,5 triệu con) 55-60% gà Đông tảo, Đông tảo lai.
- Tỷ lệ thụ tinh nhân tạo cho đàn bò đạt 65-70%; cho đàn lợn đạt 85%
2.2.2. Sản lượng
- Tổng sản lượng thịt hơi: 175 ngàn tấn (lợn 115.000 tấn, gia cầm 53.000 tấn, bò 7.000 tấn).
- Sản lượng trứng gia cầm: 300 triệu quả.
2.2.3. Cơ cấu ngành chăn nuôi
- Chăn nuôi lợn/chăn nuôi gia cầm/chăn nuôi bò: 53%/40%/7%.
- Tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu nông nghiệp: 59-60%.
- Tỷ trọng chăn nuôi tập trung: 65-70%.
- Tỷ trọng chăn nuôi trang trại an toàn sinh học (Vietgahp): 55-60%.
2.2.4. Xây dựng được 10-15% số trang trại an toàn dịch với bệnh lở mồm long móng, cúm gia cầm, tai xanh và dịch tả lợn Châu Phi; Hỗ trợ xây dựng và đánh giá chứng nhận mỗi năm 50-70 trang trại, cơ sở chăn nuôi đủ điều kiện chăn nuôi an toàn sinh học, chăn nuôi vietgahp.
3. Kế hoạch thực hiện Đề án giai đoạn 2020-2025

TT

Hạng mục hỗ trợ

ĐVT

2020

2021

2022

2023

2024

2025

I

Hỗ trợ xây dựng cơ sở và đánh giá chứng nhận Vietgahp

1

Hỗ trợ kinh phí đánh giá cơ sở, trang trại đủ tiêu chuẩn Vietgahp

cơ sở

10

30

30

30

30

30

2

Hỗ trợ kinh phí cải tạo, nâng cấp cơ sở, trang trại đủ diều kiện chăn nuôi Vietgahp

cơ sở

Lợn nái (quy mô bình quân 50 con)

cơ sở

20

20

20

20

20

Lợn thịt (quy mô bình quân 500 con)

cơ sở

20

20

20

20

20

Gia cầm (quy mô bình quân 2000 con)

20

20

20

20

20

II

Thực hiện mục tiêu phát triển chăn nuôi gia cầm, lợn an toàn sinh học, Vietgahp, chăn nuôi bò thịt cao sản

1

Khuyến khích phát triển chăn nuôi gia cầm, an toàn sinh học, Vietgahp

1.1

Gà Đông tảo lai

con

10.000

80.000

80.000

80.000

80.000

80.000

1.2

Gà Đông tảo

con

1.000

8.000

8.000

8.000

8.000

8.000

13

Gà/vịt hậu bị

con

4.000

12.000

12.000

12.000

12.000

12.000

2

Khuyến khích phát triển chăn nuôi bò thịt chất lượng cao, lợn siêu nạc

2.1

Bò Laisind x Brahman/Droughmaster

con

50

500

500

500

500

500

2.2

Bò Laisind x BBB/Angus

con

50

500

500

500

500

500

2.3

Lợn siêu nạc

con

113

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

2.4

Đánh giá chất lượng con giống (bò)

con

100

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

2.5

Đánh giá chất lượng con giống (lợn)

con

30.000

30.000

30.000

30.000

30.000

30.000

III

Hỗ trợ xây/lắp hầm biogas, đệm lót sinh học, máy ép rơm, cỏ, máy tách phân

1

Hầm biogas

hầm

2

60

60

60

60

60

1

đệm lót sinh học

con

15.000

100.000

100.000

100.000

100.000

100.000

3

Máy ép rơm

máy

1

10

10

10

10

10

4

Giống cỏ

sào

100

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

5

Máy tách phân

máy

1

20

20

20

20

20

IV

Tập huấn/đào tạo

lớp

5

30

30

30

30

30

4. Định mức hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh
4.1. Hỗ trợ kinh phí áp dụng các biện pháp kỹ thuật cho các trang trại/cơ sở đáp ứng yêu cầu chăn nuôi an toàn sinh học, Vietgahp
- Hỗ trợ kinh phí đánh giá và cấp chứng nhận cơ sở đủ điều kiện chăn nuôi Vietgahp an toàn sinh học (ATSH): Không quá 20 triệu/cơ sở, trang trại.
- Hỗ trợ kinh phí khuyến khích các cơ sở, trang trại áp dụng hiệu quả quy trình chăn nuôi ATSH, chăn nuôi Vietgahp:
+ Lợn nái, lợn đực giống: 500.000đ/con.
+ Lợn thịt: 200.000đ/con.
+ Gia cầm: 10.000đ/con.
4.2. Hỗ trợ kinh phí thực hiện mục tiêu phát triển chăn nuôi gia cầm, lợn an toàn sinh học, Vietgahp, chăn nuôi bò thịt cao sản
- Lợn siêu nạc: 1.000.000đ/nái.
- Gà Đông tảo: 30.000đ/con; Đông tảo lai: 15.000đ/con.
- Gà/vịt hậu bị: 50.000đ/con.
- Bò cao sản: + Bò lai sind x Brahman/Droughmaster: 3.000.000đ/con.
+ Bò laisind x BBB/Angus: 5.000.000đ/con.
- Tinh bò thịt: 100% kinh phí mua tinh.
- Tinh lợn: 50% kinh phí mua tinh.
- Hỗ trợ công giám định, bình tuyển: 40.000đ/con bò; 20.000đ/con lợn.
4.3. Hỗ trợ xây/lắp hầm biogas; đệm lót sinh học; máy ép rơm, cỏ; máy tách phân
- Hỗ trợ xây dựng hầm Biogas: 4.000.000đ/hầm.
- Công trình sau Biogas: 500.000đ/m3
- Gia cầm: 3.000đ/con.
- Máy chế biến bảo quản rơm tối đa 30 triệu đồng/máy.
- Giống cỏ: 500.000đ/sào.
- Máy tách phân: 30% giá trị máy tách phân (không quá 25 triệu đồng/máy).
4.4. Kinh phí tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật: 100.000đ/người/ngày
4.5. Kinh phí quản lý không quá 5% tổng kinh phí được cấp (thuê tư vấn hỗ trợ kỹ thuật, giám sát, đánh giá, tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết, thăm quan học tập kinh nghiệm, thuê phương tiện....).
5. Kinh phí thực hiện Đề án cho cả giai đoạn 2020-2025
Tổng là: 71,930 tỷ đồng.
- Kinh phí năm 2020: 2 tỷ đồng được bố trí tại Quyết định số 2868/QĐ-UBND ngày 11/12/2019 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc giao chỉ tiêu kế hoạch nhà nước năm 2020.
- Kinh phí cho 05 năm 2021-2025: 69,930 tỷ đồng.
6. Địa điểm thực hiện: Các huyện, thị xã, thành phố (Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lựa chọn cụ thể).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển chăn nuôi an toàn sinh học, chăn nuôi Vietgahp đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường giai đoạn 2020-2025, định hướng 2030, với những nội dung sau:
1. Tên Đề án: Phát triển chăn nuôi an toàn sinh học, chăn nuôi Vietgahp đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường giai đoạn 2020-2025, định hướng 2030.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
- Phát triển chăn nuôi bền vững theo chuỗi ngành hàng gắn với chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP), xây dựng nông thôn mới đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.
- Giảm tỷ trọng chăn nuôi lợn, tăng tỷ trọng chăn nuôi gia cầm và chăn nuôi gia súc.
- Giảm tỷ trọng chăn nuôi nông hộ (tiến tới không phát triển chăn nuôi quy mô nông hộ), tăng tỷ trọng chăn nuôi tập trung xã khu dân cư an toàn sinh học và chăn nuôi Vietgahp.
2.2. Mục tiêu cụ thể; phấn đấu đến năm 2025 đạt:
2.2.1. Tổng đàn gia súc, gia cầm
- Đàn lợn: Ổn định 550-580 ngàn con (lợn nái 55-60 ngàn con), 100% lợn nạc và lợn siêu nạc.
- Đàn bò 40-42 ngàn con; 60-65% bò thịt lai 3 máu, 4 máu chất lượng cao.
- Đàn gia cầm 10-11 triệu con (thủy cầm 3-3,5 triệu con) 55-60% gà Đông tảo, Đông tảo lai.
- Tỷ lệ thụ tinh nhân tạo cho đàn bò đạt 65-70%; cho đàn lợn đạt 85%
2.2.2. Sản lượng
- Tổng sản lượng thịt hơi: 175 ngàn tấn (lợn 115.000 tấn, gia cầm 53.000 tấn, bò 7.000 tấn).
- Sản lượng trứng gia cầm: 300 triệu quả.
2.2.3. Cơ cấu ngành chăn nuôi
- Chăn nuôi lợn/chăn nuôi gia cầm/chăn nuôi bò: 53%/40%/7%.
- Tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu nông nghiệp: 59-60%.
- Tỷ trọng chăn nuôi tập trung: 65-70%.
- Tỷ trọng chăn nuôi trang trại an toàn sinh học (Vietgahp): 55-60%.
2.2.4. Xây dựng được 10-15% số trang trại an toàn dịch với bệnh lở mồm long móng, cúm gia cầm, tai xanh và dịch tả lợn Châu Phi; Hỗ trợ xây dựng và đánh giá chứng nhận mỗi năm 50-70 trang trại, cơ sở chăn nuôi đủ điều kiện chăn nuôi an toàn sinh học, chăn nuôi vietgahp.
3. Kế hoạch thực hiện Đề án giai đoạn 2020-2025

TT

Hạng mục hỗ trợ

ĐVT

2020

2021

2022

2023

2024

2025

I

Hỗ trợ xây dựng cơ sở và đánh giá chứng nhận Vietgahp

1

Hỗ trợ kinh phí đánh giá cơ sở, trang trại đủ tiêu chuẩn Vietgahp

cơ sở

10

30

30

30

30

30

2

Hỗ trợ kinh phí cải tạo, nâng cấp cơ sở, trang trại đủ diều kiện chăn nuôi Vietgahp

cơ sở

Lợn nái (quy mô bình quân 50 con)

cơ sở

20

20

20

20

20

Lợn thịt (quy mô bình quân 500 con)

cơ sở

20

20

20

20

20

Gia cầm (quy mô bình quân 2000 con)

20

20

20

20

20

II

Thực hiện mục tiêu phát triển chăn nuôi gia cầm, lợn an toàn sinh học, Vietgahp, chăn nuôi bò thịt cao sản

1

Khuyến khích phát triển chăn nuôi gia cầm, an toàn sinh học, Vietgahp

1.1

Gà Đông tảo lai

con

10.000

80.000

80.000

80.000

80.000

80.000

1.2

Gà Đông tảo

con

1.000

8.000

8.000

8.000

8.000

8.000

13

Gà/vịt hậu bị

con

4.000

12.000

12.000

12.000

12.000

12.000

2

Khuyến khích phát triển chăn nuôi bò thịt chất lượng cao, lợn siêu nạc

2.1

Bò Laisind x Brahman/Droughmaster

con

50

500

500

500

500

500

2.2

Bò Laisind x BBB/Angus

con

50

500

500

500

500

500

2.3

Lợn siêu nạc

con

113

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

2.4

Đánh giá chất lượng con giống (bò)

con

100

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

2.5

Đánh giá chất lượng con giống (lợn)

con

30.000

30.000

30.000

30.000

30.000

30.000

III

Hỗ trợ xây/lắp hầm biogas, đệm lót sinh học, máy ép rơm, cỏ, máy tách phân

1

Hầm biogas

hầm

2

60

60

60

60

60

1

đệm lót sinh học

con

15.000

100.000

100.000

100.000

100.000

100.000

3

Máy ép rơm

máy

1

10

10

10

10

10

4

Giống cỏ

sào

100

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

5

Máy tách phân

máy

1

20

20

20

20

20

IV

Tập huấn/đào tạo

lớp

5

30

30

30

30

30

4. Định mức hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh
4.1. Hỗ trợ kinh phí áp dụng các biện pháp kỹ thuật cho các trang trại/cơ sở đáp ứng yêu cầu chăn nuôi an toàn sinh học, Vietgahp
- Hỗ trợ kinh phí đánh giá và cấp chứng nhận cơ sở đủ điều kiện chăn nuôi Vietgahp an toàn sinh học (ATSH): Không quá 20 triệu/cơ sở, trang trại.
- Hỗ trợ kinh phí khuyến khích các cơ sở, trang trại áp dụng hiệu quả quy trình chăn nuôi ATSH, chăn nuôi Vietgahp:
+ Lợn nái, lợn đực giống: 500.000đ/con.
+ Lợn thịt: 200.000đ/con.
+ Gia cầm: 10.000đ/con.
4.2. Hỗ trợ kinh phí thực hiện mục tiêu phát triển chăn nuôi gia cầm, lợn an toàn sinh học, Vietgahp, chăn nuôi bò thịt cao sản
- Lợn siêu nạc: 1.000.000đ/nái.
- Gà Đông tảo: 30.000đ/con; Đông tảo lai: 15.000đ/con.
- Gà/vịt hậu bị: 50.000đ/con.
- Bò cao sản: + Bò lai sind x Brahman/Droughmaster: 3.000.000đ/con.
+ Bò laisind x BBB/Angus: 5.000.000đ/con.
- Tinh bò thịt: 100% kinh phí mua tinh.
- Tinh lợn: 50% kinh phí mua tinh.
- Hỗ trợ công giám định, bình tuyển: 40.000đ/con bò; 20.000đ/con lợn.
4.3. Hỗ trợ xây/lắp hầm biogas; đệm lót sinh học; máy ép rơm, cỏ; máy tách phân
- Hỗ trợ xây dựng hầm Biogas: 4.000.000đ/hầm.
- Công trình sau Biogas: 500.000đ/m3
- Gia cầm: 3.000đ/con.
- Máy chế biến bảo quản rơm tối đa 30 triệu đồng/máy.
- Giống cỏ: 500.000đ/sào.
- Máy tách phân: 30% giá trị máy tách phân (không quá 25 triệu đồng/máy).
4.4. Kinh phí tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật: 100.000đ/người/ngày
4.5. Kinh phí quản lý không quá 5% tổng kinh phí được cấp (thuê tư vấn hỗ trợ kỹ thuật, giám sát, đánh giá, tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết, thăm quan học tập kinh nghiệm, thuê phương tiện....).
5. Kinh phí thực hiện Đề án cho cả giai đoạn 2020-2025
Tổng là: 71,930 tỷ đồng.
- Kinh phí năm 2020: 2 tỷ đồng được bố trí tại Quyết định số 2868/QĐ-UBND ngày 11/12/2019 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc giao chỉ tiêu kế hoạch nhà nước năm 2020.
- Kinh phí cho 05 năm 2021-2025: 69,930 tỷ đồng.
6. Địa điểm thực hiện: Các huyện, thị xã, thành phố (Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lựa chọn cụ thể).