Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1342/QĐ-UBND 2019 quy định mức hỗ trợ đầu tư Bảo vệ phát triển rừng Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/08/2019", "sign_number": "1342/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/08/2019", "sign_number": "1342/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/08/2019", "sign_number": "1342/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/08/2019", "sign_number": "1342/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/08/2019", "sign_number": "1342/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1342/QĐ-UBND 2019 quy định mức hỗ trợ đầu tư Bảo vệ phát triển rừng Bắc Kạn

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ đầu tư thực hiện Dự án Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau:
...
3. Mức hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất ngoài huyện 30a:
a) Trồng các loài cây sản xuất gỗ lớn (khai thác sau 10 năm tuổi, cây đa mục đích, cây bản địa):
Chi phí đầu tư trồng và chăm sóc rừng sản xuất cho 01ha là 9.721.500 đồng/ha, mức chi cụ thể như sau:
- Hỗ trợ cây giống (kể cả trồng dặm) và một phần nhân công cho người trồng rừng: 8.000.000 đồng/ha. Mức hỗ trợ nhân công cụ thể từng năm là mức hỗ trợ còn lại sau khi đã trừ tiền mua cây giống. Giá cây giống do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hằng năm.
- Hỗ trợ khảo sát thiết kế, lập hồ sơ: 300.000 đồng/ha.
- Hỗ trợ cán bộ làm công tác khuyến lâm: 500.000 đồng/ha/04 năm, được phân bổ theo từng năm, cụ thể như sau:
+ Năm thứ nhất: 150.000 đồng/ha.
+ Năm thứ hai: 150.000 đồng/ha.
+ Năm thứ ba: 100.000 đồng/ha.
+ Năm thứ tư: 100.000 đồng/ha. Kinh phí hoạt động khuyến lâm được giao theo từng năm.
- Chi phí quản lý dự án 10%: 830.000 đồng/ha gồm:
+ Cấp tỉnh 0,7%: 58.100 đồng/ha.
+ Cấp huyện 0,3%: 24.900 đồng/ha.
+ Ban Phát triển rừng xã, phường, thị trấn 01%: 83.000 đồng/ha.
+ Chủ đầu tư dự án 07%: 581.000 đồng/ha.
+ Ban Phát triển rừng thôn 01%: 83.000 đồng/ha.
- Chi phí thẩm tra, quyết toán 0,95%: 91.500 đồng/ha.
b) Trồng các loài cây sản xuất gỗ nhỏ (khai thác trước 10 năm tuổi):
Chi phí đầu tư trồng và chăm sóc rừng sản xuất cho 01ha là: 6.390.100 đồng/ha, mức chi cụ thể như sau:
- Hỗ trợ cây giống (kể cả trồng dặm) và một phần nhân công cho người trồng rừng: 5.000.000 đồng/ha. Mức hỗ trợ nhân công cụ thể từng năm là mức hỗ trợ còn lại sau khi đã trừ tiền mua cây giống. Giá cây giống do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hằng năm.
- Hỗ trợ khảo sát thiết kế, lập hồ sơ: 300.000 đồng/ha.
- Hỗ trợ cán bộ làm công tác khuyến lâm: 500.000 đồng/ha/04 năm, được phân bổ theo từng năm, cụ thể như sau:
+ Năm thứ nhất: 150.000 đồng/ha.
+ Năm thứ hai: 150.000 đồng/ha.
+ Năm thứ ba: 100.000 đồng/ha.
+ Năm thứ tư: 100.000 đồng/ha. Kinh phí hoạt động khuyến lâm được giao theo từng năm.
- Chi phí quản lý dự án 10%: 530.000 đồng/ha gồm:
+ Cấp tỉnh 0,7%: 37.100 đồng/ha.
+ Cấp huyện 0,3%: 15.900 đồng/ha.
+ Ban Phát triển rừng xã, phường, thị trấn 01%: 53.000 đồng/ha.
+ Chủ đầu tư dự án 07%: 371.000 đồng/ha.
+ Ban Phát triển rừng thôn 01%: 53.000 đồng/ha.
- Chi phí thẩm tra, quyết toán 0,95%: 60.100 đồng/ha.

Content:
Mức hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất ngoài huyện 30a:
a) Trồng các loài cây sản xuất gỗ lớn (khai thác sau 10 năm tuổi, cây đa mục đích, cây bản địa):
Chi phí đầu tư trồng và chăm sóc rừng sản xuất cho 01ha là 9.721.500 đồng/ha, mức chi cụ thể như sau:
- Hỗ trợ cây giống (kể cả trồng dặm) và một phần nhân công cho người trồng rừng: 8.000.000 đồng/ha. Mức hỗ trợ nhân công cụ thể từng năm là mức hỗ trợ còn lại sau khi đã trừ tiền mua cây giống. Giá cây giống do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hằng năm.
- Hỗ trợ khảo sát thiết kế, lập hồ sơ: 300.000 đồng/ha.
- Hỗ trợ cán bộ làm công tác khuyến lâm: 500.000 đồng/ha/04 năm, được phân bổ theo từng năm, cụ thể như sau:
+ Năm thứ nhất: 150.000 đồng/ha.
+ Năm thứ hai: 150.000 đồng/ha.
+ Năm thứ ba: 100.000 đồng/ha.
+ Năm thứ tư: 100.000 đồng/ha. Kinh phí hoạt động khuyến lâm được giao theo từng năm.
- Chi phí quản lý dự án 10%: 830.000 đồng/ha gồm:
+ Cấp tỉnh 0,7%: 58.100 đồng/ha.
+ Cấp huyện 0,3%: 24.900 đồng/ha.
+ Ban Phát triển rừng xã, phường, thị trấn 01%: 83.000 đồng/ha.
+ Chủ đầu tư dự án 07%: 581.000 đồng/ha.
+ Ban Phát triển rừng thôn 01%: 83.000 đồng/ha.
- Chi phí thẩm tra, quyết toán 0,95%: 91.500 đồng/ha.
b) Trồng các loài cây sản xuất gỗ nhỏ (khai thác trước 10 năm tuổi):
Chi phí đầu tư trồng và chăm sóc rừng sản xuất cho 01ha là: 6.390.100 đồng/ha, mức chi cụ thể như sau:
- Hỗ trợ cây giống (kể cả trồng dặm) và một phần nhân công cho người trồng rừng: 5.000.000 đồng/ha. Mức hỗ trợ nhân công cụ thể từng năm là mức hỗ trợ còn lại sau khi đã trừ tiền mua cây giống. Giá cây giống do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hằng năm.
- Hỗ trợ khảo sát thiết kế, lập hồ sơ: 300.000 đồng/ha.
- Hỗ trợ cán bộ làm công tác khuyến lâm: 500.000 đồng/ha/04 năm, được phân bổ theo từng năm, cụ thể như sau:
+ Năm thứ nhất: 150.000 đồng/ha.
+ Năm thứ hai: 150.000 đồng/ha.
+ Năm thứ ba: 100.000 đồng/ha.
+ Năm thứ tư: 100.000 đồng/ha. Kinh phí hoạt động khuyến lâm được giao theo từng năm.
- Chi phí quản lý dự án 10%: 530.000 đồng/ha gồm:
+ Cấp tỉnh 0,7%: 37.100 đồng/ha.
+ Cấp huyện 0,3%: 15.900 đồng/ha.
+ Ban Phát triển rừng xã, phường, thị trấn 01%: 53.000 đồng/ha.
+ Chủ đầu tư dự án 07%: 371.000 đồng/ha.
+ Ban Phát triển rừng thôn 01%: 53.000 đồng/ha.
- Chi phí thẩm tra, quyết toán 0,95%: 60.100 đồng/ha.