Document: Khoản 2 Điều 3 Quyết định 09/2016/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ ngư dân khắc phục thiệt hại thiên tai trên biển Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "05/02/2016", "sign_number": "09/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "05/02/2016", "sign_number": "09/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "05/02/2016", "sign_number": "09/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "05/02/2016", "sign_number": "09/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "05/02/2016", "sign_number": "09/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 3 Quyết định 09/2016/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ ngư dân khắc phục thiệt hại thiên tai trên biển Bến Tre

Điều 3. Mức hỗ trợ
...
2. Chi phí trục vớt tàu cá bị chìm hoặc bị trôi dạt
Hỗ trợ chi phí thực tế trục vớt tàu cá bị chìm hoặc bị trôi dạt nhưng tối đa không quá:
a) 02 (hai) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính dưới 20 mã lực;
b) 05 (năm) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 20 mã lực đến dưới 50 mã lực;
c) 10 (mười) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 50 mã lực đến dưới 90 mã lực;
d) 15 (mười lăm) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90 mã lực đến dưới 150 mã lực;
đ) 30 (ba mươi) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 150 mã lực đến dưới 250 mã lực;
e) 45 (bốn mươi lăm) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 250 mã lực đến dưới 400 mã lực;
g) 60 (sáu mươi) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 400 mã lực trở lên.

Content:
Chi phí trục vớt tàu cá bị chìm hoặc bị trôi dạt
Hỗ trợ chi phí thực tế trục vớt tàu cá bị chìm hoặc bị trôi dạt nhưng tối đa không quá:
a) 02 (hai) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính dưới 20 mã lực;
b) 05 (năm) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 20 mã lực đến dưới 50 mã lực;
c) 10 (mười) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 50 mã lực đến dưới 90 mã lực;
d) 15 (mười lăm) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90 mã lực đến dưới 150 mã lực;
đ) 30 (ba mươi) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 150 mã lực đến dưới 250 mã lực;
e) 45 (bốn mươi lăm) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 250 mã lực đến dưới 400 mã lực;
g) 60 (sáu mươi) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 400 mã lực trở lên.