Document: Điều 1 Quyết định 42/2019/QĐ-UBND phát sóng Dân hỏi Giám đốc Sở trả lời Đài Phát thanh Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "18/11/2019", "sign_number": "42/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "18/11/2019", "sign_number": "42/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "18/11/2019", "sign_number": "42/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "18/11/2019", "sign_number": "42/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "18/11/2019", "sign_number": "42/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 42/2019/QĐ-UBND phát sóng Dân hỏi Giám đốc Sở trả lời Đài Phát thanh Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về hoạt động, tổ chức sản xuất, phát sóng chuyên mục “Dân hỏi - Giám đốc Sở trả lời” trên sóng Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 3015/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố
1. Điều 1 được sửa đổi như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về hoạt động quản lý, phối hợp, tổ chức sản xuất, phát sóng chuyên mục “Dân hỏi - Giám đốc Sở trả lời” (sau đây gọi tắt là chuyên mục) trên sóng Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng.
2. Quy chế này áp dụng đối với Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu khi được ủy quyền của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và các tổ chức cấp tỉnh thuộc cơ quan Trung ương tại Hải Phòng (sau đây gọi tắt là Giám đốc Sở) và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Quy chế này không áp dụng đối với việc tiếp nhận, giải quyết, trả lời các đơn thư khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân.”
2. Khoản 3 Điều 4 được sửa đổi như sau:
“3. Trước khi tổ chức ghi hình 07 ngày làm việc, kế hoạch kịch bản sản xuất phải được gửi đến Giám đốc Sở có liên quan để chuẩn bị nội dung trả lời; đồng thời gửi Ủy ban nhân dân thành phố để báo cáo.”
3. Khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 5 được sửa đổi như sau:
“1. Thời lượng: Tối đa 20 phút/1 chương trình.
3. Tần suất phát sóng: 01 chương trình/ 2 tuần.
4. Phạm vi truyền, phát sóng: Phát sóng trên truyền hình (kênh THP; THPC); kênh phát thanh FM, tần số 93,7MHz.”
4. Khoản 5 Điều 6 được sửa đổi như sau:
“5. Sau khi phát sóng, file chương trình được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Đài, Cổng Thông tin điện tử thành phố, Cổng Tin tức thành phố. Dữ liệu chương trình được lưu tại Server phát sóng ít nhất 30 ngày làm việc, đồng thời được đưa vào lưu trữ tư liệu dưới dạng số hóa theo quy định.”
5. Bổ sung Khoản 3 Điều 9 như sau:
“3. Thực hiện việc đăng tải file chương trình lên Cổng Thông tin điện tử thành phố sau khi đã phát sóng trên Đài.”
6. Khoản 2 Điều 10 được sửa đổi như sau:
“2. Phối hợp với Đài trong việc thông báo thời gian, nội dung phát sóng từng chuyên mục; thực hiện việc đăng tải file chương trình lên Cổng Tin tức thành phố sau khi đã phát sóng trên Đài.”
7. Khoản 2 Điều 11 được sửa đổi như sau:
“2. Trả lời câu hỏi theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao đảm bảo ngắn gọn, thuyết phục, sáng tạo, khoa học và hấp dẫn; không đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không đổ lỗi cho các cơ quan quản lý nhà nước hoặc lĩnh vực khác.”
8. Khoản 3 Điều 11 được sửa đổi như sau:
“3. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được kế hoạch kịch bản sản xuất chuyên mục, phải chuẩn bị phối hợp và gửi văn bản nội dung trả lời tới Đài.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về hoạt động, tổ chức sản xuất, phát sóng chuyên mục “Dân hỏi - Giám đốc Sở trả lời” trên sóng Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 3015/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố
1. Điều 1 được sửa đổi như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về hoạt động quản lý, phối hợp, tổ chức sản xuất, phát sóng chuyên mục “Dân hỏi - Giám đốc Sở trả lời” (sau đây gọi tắt là chuyên mục) trên sóng Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng.
2. Quy chế này áp dụng đối với Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu khi được ủy quyền của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và các tổ chức cấp tỉnh thuộc cơ quan Trung ương tại Hải Phòng (sau đây gọi tắt là Giám đốc Sở) và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Quy chế này không áp dụng đối với việc tiếp nhận, giải quyết, trả lời các đơn thư khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân.”
2. Khoản 3 Điều 4 được sửa đổi như sau:
“3. Trước khi tổ chức ghi hình 07 ngày làm việc, kế hoạch kịch bản sản xuất phải được gửi đến Giám đốc Sở có liên quan để chuẩn bị nội dung trả lời; đồng thời gửi Ủy ban nhân dân thành phố để báo cáo.”
3. Khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 5 được sửa đổi như sau:
“1. Thời lượng: Tối đa 20 phút/1 chương trình.
3. Tần suất phát sóng: 01 chương trình/ 2 tuần.
4. Phạm vi truyền, phát sóng: Phát sóng trên truyền hình (kênh THP; THPC); kênh phát thanh FM, tần số 93,7MHz.”
4. Khoản 5 Điều 6 được sửa đổi như sau:
“5. Sau khi phát sóng, file chương trình được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Đài, Cổng Thông tin điện tử thành phố, Cổng Tin tức thành phố. Dữ liệu chương trình được lưu tại Server phát sóng ít nhất 30 ngày làm việc, đồng thời được đưa vào lưu trữ tư liệu dưới dạng số hóa theo quy định.”
5. Bổ sung Khoản 3 Điều 9 như sau:
“3. Thực hiện việc đăng tải file chương trình lên Cổng Thông tin điện tử thành phố sau khi đã phát sóng trên Đài.”
6. Khoản 2 Điều 10 được sửa đổi như sau:
“2. Phối hợp với Đài trong việc thông báo thời gian, nội dung phát sóng từng chuyên mục; thực hiện việc đăng tải file chương trình lên Cổng Tin tức thành phố sau khi đã phát sóng trên Đài.”
7. Khoản 2 Điều 11 được sửa đổi như sau:
“2. Trả lời câu hỏi theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao đảm bảo ngắn gọn, thuyết phục, sáng tạo, khoa học và hấp dẫn; không đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không đổ lỗi cho các cơ quan quản lý nhà nước hoặc lĩnh vực khác.”
8. Khoản 3 Điều 11 được sửa đổi như sau:
“3. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được kế hoạch kịch bản sản xuất chuyên mục, phải chuẩn bị phối hợp và gửi văn bản nội dung trả lời tới Đài.”