Document: Điều 1 Quyết định 3119/QĐ-BNN-KHCN Đề án giảm phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "3119/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "3119/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "3119/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "3119/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "3119/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3119/QĐ-BNN-KHCN Đề án giảm phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Giảm phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp, nông thôn đến năm 2020” với những nội dung sau:
1. Quan điểm
Các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính (KNK) trong nông nghiệp, nông thôn cần phải:
- Đáp ứng mục tiêu tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an ninh lương thực, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, bảo vệ môi trường và góp phần ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu (BĐKH);
- Đảm bảo đơn giản, thiết thực, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường cao, không xáo trộn các hoạt động sản xuất nông nghiệp, nông thôn;
- Có tính nhân rộng, xã hội hóa cao, huy động được nhiều đối tác tham gia, có tiềm năng tham gia thị trường carbon tạo kinh phí duy trì bền vững các hoạt động giảm phát thải trong nông nghiệp, nông thôn; .
- Giảm pháp thải KNK là định hướng ưu tiên nhằm phát triển nông nghiệp bền vững, là nỗ lực tự nguyện của quốc gia đồng thời cần có sự hỗ trợ mạnh mẽ của cộng đồng quốc tế.
2. Mục tiêu
- Thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp xanh theo hướng an toàn, ít phát thải, phát triển bền vững, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, góp phần giảm nghèo và ứng phó có hiệu quả với BĐKH;
- Đến năm 2020, giảm phát thải 20% lượng KNK trong nông nghiệp, nông thôn (18,87 triệu tấn CO2e); đồng thời đảm bảo mục tiêu tăng trưởng ngành và giảm tỷ lệ đói nghèo theo chiến lược phát triển ngành;
3. Các nhiệm vụ
Các hoạt động chính nhằm giảm phát thải KNK trong các lĩnh vực thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn như sau:
3.1. Trồng trọt
3.1.1. Các hoạt động chính
Nhằm giảm phát thải KNK trong trồng trọt 5,72 triệu tấn CO2e (tương đương 10,03% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực trồng trọt đến năm 2020), thực hiện các hoạt động chính sau:
1. Ứng dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác lúa tiên tiến theo hướng tiết kiệm nước tưới và chi phí đầu vào (như SRI, 3G3T, IP5G, nông-lộ-phơi,...) để giảm mức độ phát thải KNK.
- Quy mô: 3,2 triệu ha đất lúa ứng dụng kỹ thuật SRI, 3G3T, 1P5G, nông-lộ- phơi đến năm 2020;
- Địa điểm áp dụng: các vùng sản xuất lúa có khả năng tưới tiêu chủ động, ưu tiên vùng trọng điểm sản xuất lúa (Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long);
- Khả năng giảm phát thải: 4,18 triệu tấn CO2e (tương đương 7,33% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực trồng trọt đến năm 2020).
2. Thu gom, tái sử dụng và xử lý triệt để rơm rạ,... nhằm hạn chế tối đa đốt, vùi,., gây phát thải KNK và ô nhiễm môi trường:
Quy mô: 100% diện tích gieo trồng, tương ứng với 7 triệu ha diện tích gieo trồng lúa;
- Địa điểm áp dụng: chủ yếu ở các vùng canh tác lúa nước trọng điểm;
- Khả năng giảm phát thải: 1,54 triệu tấn CO2e (tương đương 2,70% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực trồng trọt đến năm 2020).
3.1.2. Một số hoạt động khác
1. Ứng dụng các biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sử dụng phân đạm để giảm phát thải N2O trong canh tác lúa nước và các cây trồng.
2. Chuyển đổi một phần diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang trồng các cây công nghiệp ngắn ngày có mức độ phát thải thấp và hiệu quả kinh tế cao hơn.
3. Chuyển đổi 01 vụ lúa trên diện tích đất trồng 2-3 vụ lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản (cá, tôm) mang lại giá trị kinh tế cao tại các vùng ven sông, ven biển.
4. Ứng dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng, nhiên liệu trong làm đất, tưới nước cho các cây trồng công nghiệp, phát triển và ứng dụng các biện pháp canh tác tối thiểu nhằm giảm phát thải KNK.
5. Phát triển và ứng dụng công nghệ xử lý chất thải hữu cơ trong canh tác rau màu, mía, cây công nghiệp ngắn và dài ngày nhằm giảm phát thải KNK từ phân hủy xác thực vật.
3.2. Chăn nuôi
3.2.1. Các hoạt động chính
Nhằm giảm phát thải KNK trong chăn nuôi 6,30 triệu tấn CO2e (tương đương 25,84% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực chăn nuôi đến năm 2020) cần thực hiện các hoạt động chính sau:
1. Thay đổi khẩu phần thức ăn trong chăn nuôi gia súc, gia cầm để giảm mức độ phát thải KNK trong chăn nuôi.
- Quy mô: 30% sản lượng thức ăn gia súc, tương ứng với 3,5 triệu tấn.
- Địa điểm áp dụng: ưu tiên các vùng chăn nuôi trọng điểm.
- Khả năng giảm phát thải: 0,91 triệu tấn CO2e (tương ứng 3,73% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực chăn nuôi đến năm 2020).
2. Cung cấp bánh dinh dưỡng MUB (Molasses Urea Block) cho bò sữa.
- Quy mô: 192.000 bò sữa
- Địa điểm áp dụng: các vùng chăn nuôi bò sữa.
- Khả năng giảm phát thải: 0,37 triệu tấn CO2e (tương ứng 1,51% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực chăn nuôi đến năm 2020).
3. Ứng dụng công nghệ biogas để xử lý phế thải chăn nuôi, sản xuất nhiên liệu sạch thay thế nhiên liệu hóa thạch.
- Quy mô: 500.000 hầm biogas.
- Địa điểm áp dụng: tất cả các vùng, đặc biệt là các vùng chăn nuôi trọng điểm.
- Khả năng giảm phát thải: 1,46 triệu tấn CO2e (tương đương 5,99% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực chăn nuôi đến năm 2020).
4. Ứng dụng công nghệ ủ yếm khí chất thải chăn nuôi gia súc, gia cầm nhằm giảm phát thải KNK.
- Quy mô: 40 triệu tấn gồm 20 triệu tấn chất thải từ chăn nuôi lợn, 20 triệu tấn chất thải từ chăn nuôi gia cầm.
- Địa điểm áp dụng: các hộ chăn nuôi gia súc và gia cầm, chủ yếu là các hộ chăn nuôi lợn.
- Khả năng giảm phát thải: 3,56 triệu tấn CO2e (tương đương 14,6% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực chăn nuôi đến năm 2020).
3.2.2. Một số hoạt động khác
1. Ứng dụng quy trình VietGAP trong chăn nuôi
2. Thay thế dần thức ăn thô bằng thức ăn tinh, nâng cao chất lượng thức ăn ủ chua.
3. Nâng cao khả năng miễn dịch và kiểm soát sinh học đối với vật nuôi.
4. Sử dụng kháng sinh từ vi khuẩn, vi khuẩn đường ruột để giảm mức độ phát thải KNK từ chăn nuôi.
5. Phát triển hệ thống thu gom chất thải trong chuồng trại và hệ thống lưu giữ/xử lý phân chuồng.
3.3. Lâm nghiệp
3.3.1. Các hoạt động chính
Nhằm tăng khả năng hấp thụ carbon và giảm phát thải KNK trong lâm nghiệp, các hoạt động chính cần thực hiện gồm:
1. Đẩy mạnh trồng rừng, phục hồi rừng, xúc tiến tái sinh và làm giàu rừng trên các vùng đất quy hoạch cho lâm nghiệp theo chiến lược phát triển lâm nghiệp cho giai đoạn 2010 - 2020:
- Quy mô: 2,6 triệu ha rừng trồng;
- Địa điểm áp dụng: các vùng đất lâm nghiệp trên phạm vi cả nước.
- Khả năng giảm phát thải: hấp thụ 702 triệu tấn CO2e.
2. Bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững đất rừng để tăng lượng hấp thụ carbon và loại bỏ phát thải KNK:
- Quy mô: 13,8 triệu ha.
- Địa điểm áp dụng: các vùng đất lâm nghiệp trên phạm vi cả nước.
- Tiềm năng giảm phát thải: hấp thụ 669 triệu tấn CO2e;
3.2.2. Một số hoạt động khác
1. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ và khai thác bền vững tài nguyên rừng, phòng chống cháy rừng;
2. Tăng cường hợp tác quốc tế, phát triển thị trường trao đổi carbon trong lâm nghiệp
3.4. Thủy sản
3.4.1. Các hoạt động chính
Nhằm giảm phát thải KNK trong thủy sản 3 triệu tấn CO2e (tương đương 23,32% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy sản đến năm 2020), thực hiện các hoạt động chính sau:
1. Điều chỉnh cơ cấu tàu thuyền công suất không phù hợp với ngư trường đánh bắt, quy hoạch lại tuyển và vùng khai thác thủy hải sản nhằm giảm khả năng phát thải KNK.
- Quy mô: giữ ổn định 15.000-18.000 tàu thuyền.
- Địa điểm áp dụng: các ngư trường xa bờ, các ngư trường mới.
- Khả năng giảm phát thải: 0,69 triệu tấn CO2e (tương đương 5,32% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy sản đến năm 2020).
2. Cải tiến kỹ thuật và công nghệ trong hoạt động khai thác thủy hải sản nhằm giảm phát thải KNK.
- Quy mô: ứng dụng trong đánh bắt xa bờ.
- Địa điểm áp dụng: các tầu hoạt động ở các ngư trường xa bờ, các ngư trường mới
- Khả năng giảm phát thải: 0,48 triệu tấn CO2e (tương đương 3,72% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy sản đến năm 2020).
3. Xây dựng mô hình tổ chức sản xuất và dịch vụ nghề cá trên các vùng biển nhằm khai thác, bảo vệ ngư trường và giảm phát thải KNK do tiết kiệm nhiên liệu.
- Quy mô: ứng dụng trong đánh bắt xa bờ.
- Địa điểm áp dụng: các tàu hoạt động ở các ngư trường xa bờ, các ngư trường mới.
- Khả năng giảm phát thải: 0,21 triệu tấn CO2e (tương đương 1,59% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy sản đến năm 2020).
4. Đổi mới dịch vụ hỗ trợ cho nuôi trồng thủy sản như cung cấp giống, thức ăn, hóa chất, phân bón, vật liệu xây dựng trang trại nuôi trồng thủy sản nhằm giảm KNK.
- Quy mô: các vùng nuôi trồng thủy sản.
- Địa điểm áp dụng: Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung, Đồng bằng sông Hồng.
- Khả năng giảm phát thải: 0,41 triệu tấn CO2e (tương đương 3,17% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy sản đến năm 2020).
5. Cải tiến công nghệ, kỹ thuật nuôi trồng và xử lý chất thải trong nuôi trồng thủy sản nhằm giảm mức độ phát thải KNK.
- Quy mô: 50% diện tích các nuôi trồng thủy sản tương ứng 0,55 triệu ha.
- Địa điểm áp dụng: tập trung ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung, Đồng bằng sông Hồng.
- Khả năng giảm phát thải: 1,21 triệu tấn CO2e (tương đương 9,52% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy sản đến năm 2020).
3.4.2. Một số hoạt động khác
1. Tăng khả năng lưu trữ và kéo dài vòng luân chuyển cacbon, nitơ... thông qua xử lý hiệu quả chất thải và phát triển những loại hình và đối tượng nuôi mới phù hợp.
2. Cải tiến hệ thống làm lạnh theo hướng tiết kiệm năng lượng trong quá trình khai thác thủy hải sản.
3. Cải tiến và lựa chọn ngư cụ khai thác hiệu quả nâng cao năng lực khai thác; phân định danh giới quản lý nghề cá nhằm tiết kiệm năng lượng di chuyển.
3.5. Thủy lợi
3.5.1. Các hoạt động chính
Nhằm giảm phát thải KNK trong thủy lợi 0,17 triệu tấn CO2e (tương đương 20% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy lợi đến năm 2020), thực hiện các hoạt động chính sau:
1. Nâng cao hiệu suất của hệ thống trạm bơm tưới nhằm tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải KNK.
- Quy mô: tiết kiệm 100MWh điện năng dùng cho 10.000 trạm bơm.
- Địa điểm áp dụng: vùng tưới bằng trạm bơm cho các vùng trồng lúa.
- Khả năng giảm thiểu: 0,075 triệu tấn CO2e (tương đương 9% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy lợi đến năm 2020).
2. Nâng cao hiệu suất của hệ thống bơm tiêu nhằm tiết kiệm năng lượng giảm phát thải KNK
- Quy mô: tiết kiệm 120MWh điện năng dùng cho 10.000 trạm bơm.
- Địa điểm áp dụng: vùng tiêu bằng trạm bơm cho các vùng trồng lúa.
- Khả năng giảm thiểu: 0,095 triệu tấn CO2e (tương đương 11% tổng lượng dự
báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy lợi đến năm 2020).
3.5.2. Một số hoạt động khác
1. Cải tạo kênh mương chống thất thoát nước, quản lý hiệu quả các công trình thủy lợi, nâng cao khả năng tưới tự chảy, kiên cố hóa kênh mương, giảm tổn thất nước, tưới nước tiết kiệm.
2. Sử dụng hiệu quả các hồ chứa, thực hiện việc thu dọn lòng hồ trước khi tích nước các hồ chứa.
3. Sử dụng công nghệ mới, vật liệu mới trong công trình thủy lợi theo hướng tiết kiệm năng lượng.
3.6. Nông thôn và ngành nghề nông thôn:
3.6.1. Các hoạt động chính
Nhằm giảm phát thải KNK trong nông thôn và ngành nghề nông thôn 4,78 triệu tấn CO2e (tương đương 24,7% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực nông thôn và ngành nghề nông thôn đến năm 2020), thực hiện các hoạt động chính sau:
1. Ứng dụng mô hình thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt và làng nghề ở nông thôn.
- Quy mô: xử lý triệt để được 50% chất thải, tương ứng với 12,51 triệu tấn
- Địa điểm áp dụng: các vùng nông thôn đông dân cư và vùng tập trung làng nghề ở ĐBSH, Đông Nam Bộ và ĐBSCL.
- Khả năng giảm phát thải: 1,87 triệu tấn CO2e (tương đương 9,7% tổng lượng
dự báo phát thải KNK của lĩnh vực nông thôn đến năm 2020).
2. Chuyển đổi cơ cấu chất đốt từ than, củi dùng trong đun nấu sang sử dụng các năng lượng sinh học, gas có mức độ phát thải KNK thấp.
- Quy mô: 50% chất đốt dùng trong đun nấu tại nông thôn tương đương với 48 triệu tấn dầu.
- Địa điểm áp dụng: ưu tiên các vùng nông thôn đông dân cư, vùng chăn nuôi tập trung.
- Khả năng giảm phát thải: 0,61 triệu tấn CO2e (tương đương 3,2% tổng lượng
dự báo phát thải KNK của lĩnh vực nông thôn đến năm 2020).
3. Đẩy mạnh các hoạt động tiết kiệm năng lượng điện trong sinh hoạt ở nông thôn
- Quy mô: tiết kiệm 20% năng lượng điện trong sinh hoạt ở nông thôn tương đương 3,06 triệu MWh quy đổi.
- Địa điểm áp dụng: các vùng nông thôn đông dân cư, làng nghề.
- Khả năng giảm phát thải: 2,3 triệu tấn CO2e (tương đương 11,8% tổng lượng
dự báo phát thải KNK của lĩnh vực nông thôn đến năm 2020).
3.6.2. Một số hoạt động khác
1. Tiết kiệm điện năng dùng trong sản xuất tại các làng nghề, các cơ sở chế biến ở nông thôn.
2. Phát triển và ứng dụng các thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng như các thiết bị sử dụng nhiên liệu sinh học, năng lượng mặt trời và các loại năng lượng tái tạo khác.
3. Lựa chọn các vật liệu mới, kỹ thuật mới, các thiết bị, công nghệ mới để nâng cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm chi phí và giảm chất thải trong các cơ sở sản xuất
làng nghề, chế biến nông lâm, thủy sản.
4. Triển khai các công nghệ xử lý và tái sử dụng chất thải sinh hoạt nông thôn, chất thải tại các cơ sở sản xuất làng nghề (chế biến nông sản), các cơ sở chế biến lâm nghiệp (mùn cưa, phụ phẩm), chế biến thủy sản, cơ sở xay xát, các nhà máy mía đường, chế biến cà phê,...
5. Phát triển và ứng dụng công nghệ sản xuất sạch hơn để tiết kiệm đầu vào, giảm mức độ phát thải trong các làng nghề và các cơ sở chế biến nông lâm thủy sản.
4. Giải pháp thực hỉện
4.1. Khoa học công nghệ
1. Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp kiểm kê KNK đối với các hệ thống canh tác trồng trọt, các loại hình sử dụng đất nông, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, thủy lợi, nông thôn và ngành nghề nông thôn.
2. Nghiên cứu chọn tạo các giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản có khả năng hấp thụ và năng suất cao, cải tiến và hoàn thiện các quy trình canh tác theo hướng nâng cao năng suất, giảm mức độ phát thải.
3. Nghiên cứu phát triển các công nghệ xử lý và tái sử dụng chất thải nông thôn, phế phụ phẩm trong chăn nuôi, trồng trọt, thủy sản để giảm thiểu ô nhiễm môi
trường, tăng hiệu quả kinh tế và giảm phát thải KNK.
4. Nghiên cứu phát triển công nghệ, quy trình kỹ thuật tiên tiến trong các lĩnh vực của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn theo hướng nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm phát thải KNK.
5. Xây dựng cơ sở dữ liệu và dự báo mức độ phát thải KNK các lĩnh vực của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
6. Nghiên cứu lựa chọn các loại vật liệu mới, thiết bị tiết kiệm năng lượng trong hoạt động thủy sản, thủy lợi, làng nghề và chế biến nông, lâm, thủy sản.
7. Nghiên cứu cải tạo kênh mương chống thất thoát nước, giải pháp quản lý tốt các công trình thủy lợi, các hệ thống tưới tự chảy, tăng diện tích tự chảy, kiên cố hóa kênh mương, giảm tổn thất nước.
8. Nghiên cứu giải pháp duy trì các bể chứa carbon, tăng cường vòng tuần hoàn carbon nhằm tăng khả năng tích trữ, hấp thụ KNK các lĩnh vực ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
9. Hoàn thiện quy trình sản xuất than sinh học từ các phụ phẩm, chất thải các lĩnh vực của ngành để tăng hiệu quả sử dụng chất thải, giảm phát thải CO2.
4.2. Cơ chế, chính sách và tổ chức quản lý
1. Rà soát, xây dựng cơ sở khoa học và ban hành các văn bản kỹ thuật, văn bản pháp lý và các văn bản hướng dẫn về quản lý liên quan đến kiểm kê, giám sát mức độ phát thải KNK.
2. Sửa đổi, bổ sung và xây dựng mới các chế tài, cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ áp dụng các giải pháp giảm phát thải KNK ngành nông nghiệp và PTNT.
3. Thúc đẩy, hỗ trợ lồng ghép các giải pháp giảm phát thải KNK với các chương trình phát triển trong các lĩnh vực của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
4. Đẩy mạnh và mở rộng các hoạt động khuyến nông, khuyến công gắn kết với mục tiêu giảm phát thải KNK trong các lĩnh vực của ngành.
5. Lồng ghép hoạt động đánh giá, kiểm kê và giám sát mức độ phát thải KNK các lĩnh vực với các mạng lưới quan trắc của ngành.
4.3. Đào tạo nguồn nhân lực, tuyên truyền nâng cao nhận thức
1. Tuyên truyền sâu rộng, nâng cao nhận thức về tác động của BĐKH, ý nghĩa và vai trò của các hoạt động giảm thiểu BĐKH cho cán bộ các đơn vị trực thuộc Bộ, các địa phương và nông dân.
2. Tập huấn, đào tạo về chuyên môn, kỹ thuật và phương pháp đánh giá mức độ giảm phát thải KNK cho các Viện nghiên cứu, Trường đại học, các địa phương thuộc phạm vi quản lý của ngành.
3. Tổ chức truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng lưới khuyến nông để phổ biến sâu rộng các kỹ thuật giảm phát thải KNK ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
4.4. Hợp tác quốc tế
1. Tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế với các đối tác nhằm chia sẻ kinh nghiệm, đào tạo, chuyển giao khoa học công nghệ và quảng bá các hoạt động giảm phát thải KNK trong các lĩnh vực của ngành.
2. Phát triển hợp tác song phương, đa phương và tích cực tham gia các diễn đàn, liên minh, mạng lưới khu vực, thế giới về các hoạt động giảm phát thải KNK trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
3. Tìm kiếm đối tác tiềm năng để gắn kết thị trường carbon trong nước với thị trường carbon thế giới, trong mua bán CDM.
4.5. Tài chính
Huy động và đa dạng hóa nguồn tài chính trong triển khai các giải pháp giảm phát thải KNK trong nông nghiệp, nông thôn bao gồm:
1. Nhà nước và các địa phương hỗ trợ nâng cấp cơ sở hạ tầng, quy hoạch vùng sản xuất, đào tạo nông dân, nghiên cứu cơ sở khoa học để phát triển các quy trình kỹ thuật, các công nghệ liên quan đến các hoạt động giảm phát thải KNK và thông tin, tuyên truyền để nhân rộng các giải pháp.
2. Các tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế hỗ trợ kinh phí xây dựng mô hình trình diễn, đào tạo tập huấn cán bộ kỹ thuật (TOT), một số nghiên cứu cơ sở khoa học.
3. Các đơn vị sản xuất có mức độ phát thải cao chia sẻ một phần kinh phí để chi trả cho nông dân áp dụng triển khai các hoạt động giảm phát thải.
5. Tiến độ triển khai và kinh phí thực hiện
5.1. Tiến độ triển khai
5.1.1. Giai đoạn 2011-2015
1. Xây dựng, ban hành các văn bản kỹ thuật, văn bản pháp lý, văn bản quản lý có liên quan đến giảm phát thải KNK.
2. Tổ chức tuyên truyền, giới thiệu các nội dung đề án và các hoạt động giảm phát thải KNK ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
3. Đào tạo nguồn nhân lực, tuyên truyền nâng cao nhận thức về giảm phát thải KNK trong nông nghiệp, nông thôn.
4. Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ về các giải pháp có tiềm năng giảm phát thải KNK trong nông nghiệp, nông thôn.
5. Triển khai thí điểm một số các dự án đầu tư, các mô hình giảm phát thải KNK, trồng và phục hồi rừng.
5.1.2. Giai đoạn 2016-2020
1. Triển khai các dự án đầu tư, các mô hình và các nội dung của đề án.
2. Đánh giá, giám sát và tổng kết các hoạt động của đề án, xây dựng kế hoạch cho giai đoạn sau năm 2020.
5.2. Kinh phí thực hiện
Tổng nhu cầu kinh phí các chương trình, dự án ưu tiên của đề án là 2740 tỷ đồng:
Trong đó:
+ Kinh phí từ ngân sách nhà nước: 540 tỷ đồng
(giai đoạn 2011-2015: 140 tỷ đồng và 2016-2020: 400 tỷ đồng)
+ Kinh phí từ nguồn vốn ODA: 2200 tỷ đồng.
6. Tổ chức thực hiện
6.1. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Chủ trì, phối hợp các Tổng cục, Vụ, Cục xây dựng các văn bản quản lý, văn bản kỹ thuật về các hoạt động giảm phát thải KNK; tổ chức xây dựng kế hoạch, thẩm định các dự án giảm phát thải KNK.
Quản lý, giám sát hoạt động kiểm kê KNK trong nông nghiệp, nông thôn và công bố thông tin về phát thải KNK.
Hàng năm xây dựng báo cáo tổng kết, đánh giá việc thực hiện đề án, rà soát, cập nhật và trình Bộ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu và nội dung triển khai thuộc đề án.
6.2. Vụ Kế hoạch
Cân đối kế hoạch kinh phí từ các nguồn cho các hoạt động giảm phát thải KNK của ngành.
6.3. Vụ Tổ chức cán bộ
Trình Bộ bổ sung chức năng nhiệm vụ về hoạt động giảm phát thải KNK cho các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.
Tổ chức đào tạo, tăng cường nguồn nhân lực cho cơ quan có liên quan trong hoạt động giảm phát thải KNK trong nông nghiệp, nông thôn.
6.4. Vụ Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Vụ khoa học Công nghệ và Môi trường thẩm định kinh phí và quyết toán hàng năm cho các hoạt động giảm phát thải KNK trong nông nghiệp và PTNT.
6.5. Vụ Hợp tác quốc tế
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tìm kiếm nguồn tài trợ quốc tế cho các hoạt động giảm phát thải KNK trong nông nghiệp, nông thôn.
6.6. Các Tổng cục, Cục, các Trung tâm thuộc Bộ
Đề xuất, tổ chức thực hiện các hoạt động giảm phát thải KNK thuộc lĩnh vực quản lý được giao.
6.7. Các Viện, Trường và các đơn vị khác thuộc Bộ
Đề xuất và thực hiện các hoạt động giảm phát thải KNK được giao; ứng dụng công nghệ giảm phát thải KNK vào sản xuất.
6.8. Các Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Tổ chức thực hiện truyền thông nâng cao nhận thức, phổ biến các kỹ thuật giảm phát thải KNK, kết hợp với chương trình khuyến nông, khuyến công. Tổ chức thực hiện và báo cáo các hoạt động giảm phát thải KNK trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý tại địa phương.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Giảm phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp, nông thôn đến năm 2020” với những nội dung sau:
1. Quan điểm
Các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính (KNK) trong nông nghiệp, nông thôn cần phải:
- Đáp ứng mục tiêu tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an ninh lương thực, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, bảo vệ môi trường và góp phần ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu (BĐKH);
- Đảm bảo đơn giản, thiết thực, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường cao, không xáo trộn các hoạt động sản xuất nông nghiệp, nông thôn;
- Có tính nhân rộng, xã hội hóa cao, huy động được nhiều đối tác tham gia, có tiềm năng tham gia thị trường carbon tạo kinh phí duy trì bền vững các hoạt động giảm phát thải trong nông nghiệp, nông thôn; .
- Giảm pháp thải KNK là định hướng ưu tiên nhằm phát triển nông nghiệp bền vững, là nỗ lực tự nguyện của quốc gia đồng thời cần có sự hỗ trợ mạnh mẽ của cộng đồng quốc tế.
2. Mục tiêu
- Thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp xanh theo hướng an toàn, ít phát thải, phát triển bền vững, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, góp phần giảm nghèo và ứng phó có hiệu quả với BĐKH;
- Đến năm 2020, giảm phát thải 20% lượng KNK trong nông nghiệp, nông thôn (18,87 triệu tấn CO2e); đồng thời đảm bảo mục tiêu tăng trưởng ngành và giảm tỷ lệ đói nghèo theo chiến lược phát triển ngành;
3. Các nhiệm vụ
Các hoạt động chính nhằm giảm phát thải KNK trong các lĩnh vực thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn như sau:
3.1. Trồng trọt
3.1.1. Các hoạt động chính
Nhằm giảm phát thải KNK trong trồng trọt 5,72 triệu tấn CO2e (tương đương 10,03% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực trồng trọt đến năm 2020), thực hiện các hoạt động chính sau:
1. Ứng dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác lúa tiên tiến theo hướng tiết kiệm nước tưới và chi phí đầu vào (như SRI, 3G3T, IP5G, nông-lộ-phơi,...) để giảm mức độ phát thải KNK.
- Quy mô: 3,2 triệu ha đất lúa ứng dụng kỹ thuật SRI, 3G3T, 1P5G, nông-lộ- phơi đến năm 2020;
- Địa điểm áp dụng: các vùng sản xuất lúa có khả năng tưới tiêu chủ động, ưu tiên vùng trọng điểm sản xuất lúa (Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long);
- Khả năng giảm phát thải: 4,18 triệu tấn CO2e (tương đương 7,33% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực trồng trọt đến năm 2020).
2. Thu gom, tái sử dụng và xử lý triệt để rơm rạ,... nhằm hạn chế tối đa đốt, vùi,., gây phát thải KNK và ô nhiễm môi trường:
Quy mô: 100% diện tích gieo trồng, tương ứng với 7 triệu ha diện tích gieo trồng lúa;
- Địa điểm áp dụng: chủ yếu ở các vùng canh tác lúa nước trọng điểm;
- Khả năng giảm phát thải: 1,54 triệu tấn CO2e (tương đương 2,70% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực trồng trọt đến năm 2020).
3.1.2. Một số hoạt động khác
1. Ứng dụng các biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sử dụng phân đạm để giảm phát thải N2O trong canh tác lúa nước và các cây trồng.
2. Chuyển đổi một phần diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang trồng các cây công nghiệp ngắn ngày có mức độ phát thải thấp và hiệu quả kinh tế cao hơn.
3. Chuyển đổi 01 vụ lúa trên diện tích đất trồng 2-3 vụ lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản (cá, tôm) mang lại giá trị kinh tế cao tại các vùng ven sông, ven biển.
4. Ứng dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng, nhiên liệu trong làm đất, tưới nước cho các cây trồng công nghiệp, phát triển và ứng dụng các biện pháp canh tác tối thiểu nhằm giảm phát thải KNK.
5. Phát triển và ứng dụng công nghệ xử lý chất thải hữu cơ trong canh tác rau màu, mía, cây công nghiệp ngắn và dài ngày nhằm giảm phát thải KNK từ phân hủy xác thực vật.
3.2. Chăn nuôi
3.2.1. Các hoạt động chính
Nhằm giảm phát thải KNK trong chăn nuôi 6,30 triệu tấn CO2e (tương đương 25,84% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực chăn nuôi đến năm 2020) cần thực hiện các hoạt động chính sau:
1. Thay đổi khẩu phần thức ăn trong chăn nuôi gia súc, gia cầm để giảm mức độ phát thải KNK trong chăn nuôi.
- Quy mô: 30% sản lượng thức ăn gia súc, tương ứng với 3,5 triệu tấn.
- Địa điểm áp dụng: ưu tiên các vùng chăn nuôi trọng điểm.
- Khả năng giảm phát thải: 0,91 triệu tấn CO2e (tương ứng 3,73% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực chăn nuôi đến năm 2020).
2. Cung cấp bánh dinh dưỡng MUB (Molasses Urea Block) cho bò sữa.
- Quy mô: 192.000 bò sữa
- Địa điểm áp dụng: các vùng chăn nuôi bò sữa.
- Khả năng giảm phát thải: 0,37 triệu tấn CO2e (tương ứng 1,51% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực chăn nuôi đến năm 2020).
3. Ứng dụng công nghệ biogas để xử lý phế thải chăn nuôi, sản xuất nhiên liệu sạch thay thế nhiên liệu hóa thạch.
- Quy mô: 500.000 hầm biogas.
- Địa điểm áp dụng: tất cả các vùng, đặc biệt là các vùng chăn nuôi trọng điểm.
- Khả năng giảm phát thải: 1,46 triệu tấn CO2e (tương đương 5,99% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực chăn nuôi đến năm 2020).
4. Ứng dụng công nghệ ủ yếm khí chất thải chăn nuôi gia súc, gia cầm nhằm giảm phát thải KNK.
- Quy mô: 40 triệu tấn gồm 20 triệu tấn chất thải từ chăn nuôi lợn, 20 triệu tấn chất thải từ chăn nuôi gia cầm.
- Địa điểm áp dụng: các hộ chăn nuôi gia súc và gia cầm, chủ yếu là các hộ chăn nuôi lợn.
- Khả năng giảm phát thải: 3,56 triệu tấn CO2e (tương đương 14,6% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực chăn nuôi đến năm 2020).
3.2.2. Một số hoạt động khác
1. Ứng dụng quy trình VietGAP trong chăn nuôi
2. Thay thế dần thức ăn thô bằng thức ăn tinh, nâng cao chất lượng thức ăn ủ chua.
3. Nâng cao khả năng miễn dịch và kiểm soát sinh học đối với vật nuôi.
4. Sử dụng kháng sinh từ vi khuẩn, vi khuẩn đường ruột để giảm mức độ phát thải KNK từ chăn nuôi.
5. Phát triển hệ thống thu gom chất thải trong chuồng trại và hệ thống lưu giữ/xử lý phân chuồng.
3.3. Lâm nghiệp
3.3.1. Các hoạt động chính
Nhằm tăng khả năng hấp thụ carbon và giảm phát thải KNK trong lâm nghiệp, các hoạt động chính cần thực hiện gồm:
1. Đẩy mạnh trồng rừng, phục hồi rừng, xúc tiến tái sinh và làm giàu rừng trên các vùng đất quy hoạch cho lâm nghiệp theo chiến lược phát triển lâm nghiệp cho giai đoạn 2010 - 2020:
- Quy mô: 2,6 triệu ha rừng trồng;
- Địa điểm áp dụng: các vùng đất lâm nghiệp trên phạm vi cả nước.
- Khả năng giảm phát thải: hấp thụ 702 triệu tấn CO2e.
2. Bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững đất rừng để tăng lượng hấp thụ carbon và loại bỏ phát thải KNK:
- Quy mô: 13,8 triệu ha.
- Địa điểm áp dụng: các vùng đất lâm nghiệp trên phạm vi cả nước.
- Tiềm năng giảm phát thải: hấp thụ 669 triệu tấn CO2e;
3.2.2. Một số hoạt động khác
1. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ và khai thác bền vững tài nguyên rừng, phòng chống cháy rừng;
2. Tăng cường hợp tác quốc tế, phát triển thị trường trao đổi carbon trong lâm nghiệp
3.4. Thủy sản
3.4.1. Các hoạt động chính
Nhằm giảm phát thải KNK trong thủy sản 3 triệu tấn CO2e (tương đương 23,32% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy sản đến năm 2020), thực hiện các hoạt động chính sau:
1. Điều chỉnh cơ cấu tàu thuyền công suất không phù hợp với ngư trường đánh bắt, quy hoạch lại tuyển và vùng khai thác thủy hải sản nhằm giảm khả năng phát thải KNK.
- Quy mô: giữ ổn định 15.000-18.000 tàu thuyền.
- Địa điểm áp dụng: các ngư trường xa bờ, các ngư trường mới.
- Khả năng giảm phát thải: 0,69 triệu tấn CO2e (tương đương 5,32% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy sản đến năm 2020).
2. Cải tiến kỹ thuật và công nghệ trong hoạt động khai thác thủy hải sản nhằm giảm phát thải KNK.
- Quy mô: ứng dụng trong đánh bắt xa bờ.
- Địa điểm áp dụng: các tầu hoạt động ở các ngư trường xa bờ, các ngư trường mới
- Khả năng giảm phát thải: 0,48 triệu tấn CO2e (tương đương 3,72% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy sản đến năm 2020).
3. Xây dựng mô hình tổ chức sản xuất và dịch vụ nghề cá trên các vùng biển nhằm khai thác, bảo vệ ngư trường và giảm phát thải KNK do tiết kiệm nhiên liệu.
- Quy mô: ứng dụng trong đánh bắt xa bờ.
- Địa điểm áp dụng: các tàu hoạt động ở các ngư trường xa bờ, các ngư trường mới.
- Khả năng giảm phát thải: 0,21 triệu tấn CO2e (tương đương 1,59% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy sản đến năm 2020).
4. Đổi mới dịch vụ hỗ trợ cho nuôi trồng thủy sản như cung cấp giống, thức ăn, hóa chất, phân bón, vật liệu xây dựng trang trại nuôi trồng thủy sản nhằm giảm KNK.
- Quy mô: các vùng nuôi trồng thủy sản.
- Địa điểm áp dụng: Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung, Đồng bằng sông Hồng.
- Khả năng giảm phát thải: 0,41 triệu tấn CO2e (tương đương 3,17% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy sản đến năm 2020).
5. Cải tiến công nghệ, kỹ thuật nuôi trồng và xử lý chất thải trong nuôi trồng thủy sản nhằm giảm mức độ phát thải KNK.
- Quy mô: 50% diện tích các nuôi trồng thủy sản tương ứng 0,55 triệu ha.
- Địa điểm áp dụng: tập trung ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung, Đồng bằng sông Hồng.
- Khả năng giảm phát thải: 1,21 triệu tấn CO2e (tương đương 9,52% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy sản đến năm 2020).
3.4.2. Một số hoạt động khác
1. Tăng khả năng lưu trữ và kéo dài vòng luân chuyển cacbon, nitơ... thông qua xử lý hiệu quả chất thải và phát triển những loại hình và đối tượng nuôi mới phù hợp.
2. Cải tiến hệ thống làm lạnh theo hướng tiết kiệm năng lượng trong quá trình khai thác thủy hải sản.
3. Cải tiến và lựa chọn ngư cụ khai thác hiệu quả nâng cao năng lực khai thác; phân định danh giới quản lý nghề cá nhằm tiết kiệm năng lượng di chuyển.
3.5. Thủy lợi
3.5.1. Các hoạt động chính
Nhằm giảm phát thải KNK trong thủy lợi 0,17 triệu tấn CO2e (tương đương 20% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy lợi đến năm 2020), thực hiện các hoạt động chính sau:
1. Nâng cao hiệu suất của hệ thống trạm bơm tưới nhằm tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải KNK.
- Quy mô: tiết kiệm 100MWh điện năng dùng cho 10.000 trạm bơm.
- Địa điểm áp dụng: vùng tưới bằng trạm bơm cho các vùng trồng lúa.
- Khả năng giảm thiểu: 0,075 triệu tấn CO2e (tương đương 9% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy lợi đến năm 2020).
2. Nâng cao hiệu suất của hệ thống bơm tiêu nhằm tiết kiệm năng lượng giảm phát thải KNK
- Quy mô: tiết kiệm 120MWh điện năng dùng cho 10.000 trạm bơm.
- Địa điểm áp dụng: vùng tiêu bằng trạm bơm cho các vùng trồng lúa.
- Khả năng giảm thiểu: 0,095 triệu tấn CO2e (tương đương 11% tổng lượng dự
báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy lợi đến năm 2020).
3.5.2. Một số hoạt động khác
1. Cải tạo kênh mương chống thất thoát nước, quản lý hiệu quả các công trình thủy lợi, nâng cao khả năng tưới tự chảy, kiên cố hóa kênh mương, giảm tổn thất nước, tưới nước tiết kiệm.
2. Sử dụng hiệu quả các hồ chứa, thực hiện việc thu dọn lòng hồ trước khi tích nước các hồ chứa.
3. Sử dụng công nghệ mới, vật liệu mới trong công trình thủy lợi theo hướng tiết kiệm năng lượng.
3.6. Nông thôn và ngành nghề nông thôn:
3.6.1. Các hoạt động chính
Nhằm giảm phát thải KNK trong nông thôn và ngành nghề nông thôn 4,78 triệu tấn CO2e (tương đương 24,7% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực nông thôn và ngành nghề nông thôn đến năm 2020), thực hiện các hoạt động chính sau:
1. Ứng dụng mô hình thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt và làng nghề ở nông thôn.
- Quy mô: xử lý triệt để được 50% chất thải, tương ứng với 12,51 triệu tấn
- Địa điểm áp dụng: các vùng nông thôn đông dân cư và vùng tập trung làng nghề ở ĐBSH, Đông Nam Bộ và ĐBSCL.
- Khả năng giảm phát thải: 1,87 triệu tấn CO2e (tương đương 9,7% tổng lượng
dự báo phát thải KNK của lĩnh vực nông thôn đến năm 2020).
2. Chuyển đổi cơ cấu chất đốt từ than, củi dùng trong đun nấu sang sử dụng các năng lượng sinh học, gas có mức độ phát thải KNK thấp.
- Quy mô: 50% chất đốt dùng trong đun nấu tại nông thôn tương đương với 48 triệu tấn dầu.
- Địa điểm áp dụng: ưu tiên các vùng nông thôn đông dân cư, vùng chăn nuôi tập trung.
- Khả năng giảm phát thải: 0,61 triệu tấn CO2e (tương đương 3,2% tổng lượng
dự báo phát thải KNK của lĩnh vực nông thôn đến năm 2020).
3. Đẩy mạnh các hoạt động tiết kiệm năng lượng điện trong sinh hoạt ở nông thôn
- Quy mô: tiết kiệm 20% năng lượng điện trong sinh hoạt ở nông thôn tương đương 3,06 triệu MWh quy đổi.
- Địa điểm áp dụng: các vùng nông thôn đông dân cư, làng nghề.
- Khả năng giảm phát thải: 2,3 triệu tấn CO2e (tương đương 11,8% tổng lượng
dự báo phát thải KNK của lĩnh vực nông thôn đến năm 2020).
3.6.2. Một số hoạt động khác
1. Tiết kiệm điện năng dùng trong sản xuất tại các làng nghề, các cơ sở chế biến ở nông thôn.
2. Phát triển và ứng dụng các thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng như các thiết bị sử dụng nhiên liệu sinh học, năng lượng mặt trời và các loại năng lượng tái tạo khác.
3. Lựa chọn các vật liệu mới, kỹ thuật mới, các thiết bị, công nghệ mới để nâng cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm chi phí và giảm chất thải trong các cơ sở sản xuất
làng nghề, chế biến nông lâm, thủy sản.
4. Triển khai các công nghệ xử lý và tái sử dụng chất thải sinh hoạt nông thôn, chất thải tại các cơ sở sản xuất làng nghề (chế biến nông sản), các cơ sở chế biến lâm nghiệp (mùn cưa, phụ phẩm), chế biến thủy sản, cơ sở xay xát, các nhà máy mía đường, chế biến cà phê,...
5. Phát triển và ứng dụng công nghệ sản xuất sạch hơn để tiết kiệm đầu vào, giảm mức độ phát thải trong các làng nghề và các cơ sở chế biến nông lâm thủy sản.
4. Giải pháp thực hỉện
4.1. Khoa học công nghệ
1. Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp kiểm kê KNK đối với các hệ thống canh tác trồng trọt, các loại hình sử dụng đất nông, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, thủy lợi, nông thôn và ngành nghề nông thôn.
2. Nghiên cứu chọn tạo các giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản có khả năng hấp thụ và năng suất cao, cải tiến và hoàn thiện các quy trình canh tác theo hướng nâng cao năng suất, giảm mức độ phát thải.
3. Nghiên cứu phát triển các công nghệ xử lý và tái sử dụng chất thải nông thôn, phế phụ phẩm trong chăn nuôi, trồng trọt, thủy sản để giảm thiểu ô nhiễm môi
trường, tăng hiệu quả kinh tế và giảm phát thải KNK.
4. Nghiên cứu phát triển công nghệ, quy trình kỹ thuật tiên tiến trong các lĩnh vực của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn theo hướng nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm phát thải KNK.
5. Xây dựng cơ sở dữ liệu và dự báo mức độ phát thải KNK các lĩnh vực của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
6. Nghiên cứu lựa chọn các loại vật liệu mới, thiết bị tiết kiệm năng lượng trong hoạt động thủy sản, thủy lợi, làng nghề và chế biến nông, lâm, thủy sản.
7. Nghiên cứu cải tạo kênh mương chống thất thoát nước, giải pháp quản lý tốt các công trình thủy lợi, các hệ thống tưới tự chảy, tăng diện tích tự chảy, kiên cố hóa kênh mương, giảm tổn thất nước.
8. Nghiên cứu giải pháp duy trì các bể chứa carbon, tăng cường vòng tuần hoàn carbon nhằm tăng khả năng tích trữ, hấp thụ KNK các lĩnh vực ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
9. Hoàn thiện quy trình sản xuất than sinh học từ các phụ phẩm, chất thải các lĩnh vực của ngành để tăng hiệu quả sử dụng chất thải, giảm phát thải CO2.
4.2. Cơ chế, chính sách và tổ chức quản lý
1. Rà soát, xây dựng cơ sở khoa học và ban hành các văn bản kỹ thuật, văn bản pháp lý và các văn bản hướng dẫn về quản lý liên quan đến kiểm kê, giám sát mức độ phát thải KNK.
2. Sửa đổi, bổ sung và xây dựng mới các chế tài, cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ áp dụng các giải pháp giảm phát thải KNK ngành nông nghiệp và PTNT.
3. Thúc đẩy, hỗ trợ lồng ghép các giải pháp giảm phát thải KNK với các chương trình phát triển trong các lĩnh vực của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
4. Đẩy mạnh và mở rộng các hoạt động khuyến nông, khuyến công gắn kết với mục tiêu giảm phát thải KNK trong các lĩnh vực của ngành.
5. Lồng ghép hoạt động đánh giá, kiểm kê và giám sát mức độ phát thải KNK các lĩnh vực với các mạng lưới quan trắc của ngành.
4.3. Đào tạo nguồn nhân lực, tuyên truyền nâng cao nhận thức
1. Tuyên truyền sâu rộng, nâng cao nhận thức về tác động của BĐKH, ý nghĩa và vai trò của các hoạt động giảm thiểu BĐKH cho cán bộ các đơn vị trực thuộc Bộ, các địa phương và nông dân.
2. Tập huấn, đào tạo về chuyên môn, kỹ thuật và phương pháp đánh giá mức độ giảm phát thải KNK cho các Viện nghiên cứu, Trường đại học, các địa phương thuộc phạm vi quản lý của ngành.
3. Tổ chức truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng lưới khuyến nông để phổ biến sâu rộng các kỹ thuật giảm phát thải KNK ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
4.4. Hợp tác quốc tế
1. Tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế với các đối tác nhằm chia sẻ kinh nghiệm, đào tạo, chuyển giao khoa học công nghệ và quảng bá các hoạt động giảm phát thải KNK trong các lĩnh vực của ngành.
2. Phát triển hợp tác song phương, đa phương và tích cực tham gia các diễn đàn, liên minh, mạng lưới khu vực, thế giới về các hoạt động giảm phát thải KNK trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
3. Tìm kiếm đối tác tiềm năng để gắn kết thị trường carbon trong nước với thị trường carbon thế giới, trong mua bán CDM.
4.5. Tài chính
Huy động và đa dạng hóa nguồn tài chính trong triển khai các giải pháp giảm phát thải KNK trong nông nghiệp, nông thôn bao gồm:
1. Nhà nước và các địa phương hỗ trợ nâng cấp cơ sở hạ tầng, quy hoạch vùng sản xuất, đào tạo nông dân, nghiên cứu cơ sở khoa học để phát triển các quy trình kỹ thuật, các công nghệ liên quan đến các hoạt động giảm phát thải KNK và thông tin, tuyên truyền để nhân rộng các giải pháp.
2. Các tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế hỗ trợ kinh phí xây dựng mô hình trình diễn, đào tạo tập huấn cán bộ kỹ thuật (TOT), một số nghiên cứu cơ sở khoa học.
3. Các đơn vị sản xuất có mức độ phát thải cao chia sẻ một phần kinh phí để chi trả cho nông dân áp dụng triển khai các hoạt động giảm phát thải.
5. Tiến độ triển khai và kinh phí thực hiện
5.1. Tiến độ triển khai
5.1.1. Giai đoạn 2011-2015
1. Xây dựng, ban hành các văn bản kỹ thuật, văn bản pháp lý, văn bản quản lý có liên quan đến giảm phát thải KNK.
2. Tổ chức tuyên truyền, giới thiệu các nội dung đề án và các hoạt động giảm phát thải KNK ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
3. Đào tạo nguồn nhân lực, tuyên truyền nâng cao nhận thức về giảm phát thải KNK trong nông nghiệp, nông thôn.
4. Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ về các giải pháp có tiềm năng giảm phát thải KNK trong nông nghiệp, nông thôn.
5. Triển khai thí điểm một số các dự án đầu tư, các mô hình giảm phát thải KNK, trồng và phục hồi rừng.
5.1.2. Giai đoạn 2016-2020
1. Triển khai các dự án đầu tư, các mô hình và các nội dung của đề án.
2. Đánh giá, giám sát và tổng kết các hoạt động của đề án, xây dựng kế hoạch cho giai đoạn sau năm 2020.
5.2. Kinh phí thực hiện
Tổng nhu cầu kinh phí các chương trình, dự án ưu tiên của đề án là 2740 tỷ đồng:
Trong đó:
+ Kinh phí từ ngân sách nhà nước: 540 tỷ đồng
(giai đoạn 2011-2015: 140 tỷ đồng và 2016-2020: 400 tỷ đồng)
+ Kinh phí từ nguồn vốn ODA: 2200 tỷ đồng.
6. Tổ chức thực hiện
6.1. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Chủ trì, phối hợp các Tổng cục, Vụ, Cục xây dựng các văn bản quản lý, văn bản kỹ thuật về các hoạt động giảm phát thải KNK; tổ chức xây dựng kế hoạch, thẩm định các dự án giảm phát thải KNK.
Quản lý, giám sát hoạt động kiểm kê KNK trong nông nghiệp, nông thôn và công bố thông tin về phát thải KNK.
Hàng năm xây dựng báo cáo tổng kết, đánh giá việc thực hiện đề án, rà soát, cập nhật và trình Bộ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu và nội dung triển khai thuộc đề án.
6.2. Vụ Kế hoạch
Cân đối kế hoạch kinh phí từ các nguồn cho các hoạt động giảm phát thải KNK của ngành.
6.3. Vụ Tổ chức cán bộ
Trình Bộ bổ sung chức năng nhiệm vụ về hoạt động giảm phát thải KNK cho các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.
Tổ chức đào tạo, tăng cường nguồn nhân lực cho cơ quan có liên quan trong hoạt động giảm phát thải KNK trong nông nghiệp, nông thôn.
6.4. Vụ Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Vụ khoa học Công nghệ và Môi trường thẩm định kinh phí và quyết toán hàng năm cho các hoạt động giảm phát thải KNK trong nông nghiệp và PTNT.
6.5. Vụ Hợp tác quốc tế
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tìm kiếm nguồn tài trợ quốc tế cho các hoạt động giảm phát thải KNK trong nông nghiệp, nông thôn.
6.6. Các Tổng cục, Cục, các Trung tâm thuộc Bộ
Đề xuất, tổ chức thực hiện các hoạt động giảm phát thải KNK thuộc lĩnh vực quản lý được giao.
6.7. Các Viện, Trường và các đơn vị khác thuộc Bộ
Đề xuất và thực hiện các hoạt động giảm phát thải KNK được giao; ứng dụng công nghệ giảm phát thải KNK vào sản xuất.
6.8. Các Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Tổ chức thực hiện truyền thông nâng cao nhận thức, phổ biến các kỹ thuật giảm phát thải KNK, kết hợp với chương trình khuyến nông, khuyến công. Tổ chức thực hiện và báo cáo các hoạt động giảm phát thải KNK trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý tại địa phương.