Document: Điều 1 Quyết định 2842/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Đề án phát triển giống cây lâm nghiệp Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "2842/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "2842/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "2842/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "2842/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "2842/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2842/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Đề án phát triển giống cây lâm nghiệp Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển giống cây lâm nghiệp tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017 - 2020, với các nội dung sau:
I. Tên Đề án: Đề án phát triển giống cây lâm nghiệp tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017-2020.
II. Mục tiêu Đề án
1. Mục tiêu tổng quát
- Nâng cao chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp theo hướng cải thiện từng bước phẩm chất di truyền; đáp ứng yêu cầu về chất lượng, chủng loại và cung cấp đủ nhu cầu về giống cây phục vụ trồng rừng, làm giàu rừng theo hướng quản lý rừng bền vững trong triển khai kế hoạch hành động nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng sản xuất đến năm 2020;
- Tạo tiền đề cho phát triển rừng giai đoạn sau năm 2020, đặc biệt cho triển khai kế hoạch trồng và kinh doanh rừng gỗ lớn gắn với chuỗi chế biến sâu, nâng cao giá trị rừng;
- Cung cấp vật liệu giống của những loài cây bản địa quý thông qua giải pháp làm giàu rừng tự nhiên, đặc biệt đối với những khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
2. Mục tiêu cụ thể
- Thiết lập hệ thống nguồn giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh theo hướng từng bước cải thiện chất lượng di truyền, cơ bản dần chủ động được nguồn vật liệu giống phục vụ trồng rừng theo mục tiêu phát triển rừng đến năm 2020 và tạo tiền đề cho giai đoạn sau năm 2020:
+ Có 60% rừng trồng sản xuất theo hướng thâm canh được sử dụng vật liệu giống trồng rừng (cây con) được sản xuất bằng phương pháp nhân giống vô tính công nghệ cao (mô, hôm);
+ 90% vật liệu giống (cây con giống) làm giàu rừng, trồng rừng kinh doanh gỗ lớn bằng những loài cây bản địa được sử dụng nhân giống từ vật liệu giống của cây trội;
+ Năng suất rừng trồng từ giống được cải thiện tăng từ 20-50% so với năng suất bình quân giai đoạn 2010 - 2015; tăng chất lượng, khối lượng, tăng tỷ lệ gỗ được đưa vào chế biến;
+ Bảo tồn nguồn gen cây lâm nghiệp bản địa, quý, cung cấp vật liệu ban đầu cho nhân giống vô tính và sinh dưỡng trồng rừng để phục vụ sản xuất hàng hóa đã được công nhận như nhựa Thông Quảng Ninh; nâng cao chuỗi giá trị trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm từ rừng;
- Củng cố hệ thống quản lý đáp ứng đủ năng lực để thực hiện kiểm soát chất lượng, sản xuất, sử dụng giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định giám sát Chuỗi hành trình quản lý giống cây trồng lâm nghiệp; ứng dụng công nghệ thông tin điện tử trong quản lý giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia sản xuất giống đáp ứng đủ giống chất lượng cao cho trồng rừng tập trung có gắn với chuỗi sản xuất, chế biến gỗ và lâm sản trên địa bàn tỉnh;
- Nâng cao nhận thức trong việc sử dụng giống tốt trong sản xuất, kinh doanh phát triển rừng.
III. Nội dung của Đề án
1. Xây dựng, củng cố nguồn giống
Căn cứ định hướng phát triển giống cây lâm nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Quyết định số 3748/QĐ-BNN-KH ngày 15/9/2015 và đặc điểm tình hình cụ thể của tỉnh Quảng Ninh, xác định các loài cây chủ lực, ưu tiên phát triển giống như sau:
1.1. Xác định các loài cây chủ lực, ưu tiên:
- Nhóm loài cây lấy gỗ phục vụ trồng rừng kinh tế:
+ Keo tai tượng (Acacia mangium), Thông Mã vĩ (Pinus massoniana), Thông Caribeae (Pinus Caribeae), Bạch đàn lai (2-3 dòng), Keo lai vô tính (5-7dòng); Sa mộc;
+ Cây bản địa gồm một số loài cây có khả năng thích ứng với lập địa Quảng Ninh và đáp ứng nhu cầu trồng rừng gỗ lớn: Lim xanh (Erythrophloeum fordii), Xoan đào (Pygeum arboreum Endl), Lát hoa (Chukrasia tabularis), Lim xẹt (Peltophorum tonkinensis A),
Sồi phảng (Lithocarpus fissus Champ);
- Nhóm loài cây trồng làm giàu rừng, trồng bổ sung trong khoanh nuôi rừng gồm các loài chủ yếu: Lát hoa (Chukrasia tabularis), Sưa đỏ Dalbergia Tonkinensis Prain, Sồi phẳng (Lithocarpus fissus Cham), Trám (Canarium album), Lim xẹt (Peltophorum tonkinensis A), Kim giao (Podocarpus Nagia);
- Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ: Thông Nhựa (Pinus merkusii), Quế (Cinnamomum cassia), Hồi (Illicium Verum Hook), Sở (Camellia sasaqua Thumb), Mây nếp (Calamus tetradactylus Hance)...
- Nhóm loài cây trồng rừng phòng hộ, rừng ngập mặn: Bao gồm cả nhóm cây bản địa ở trên và một số cây có khả năng chống chịu và sinh trưởng tốt như: cây Xanh (Ficus benjamina L.) và cây Vối thuốc (Cleistocalyx operculatus), Phi lao chịu hạn (dòng 601 và 701).
1.2. Xây dựng nguồn giống
(1). Xây dựng rừng giống:
- Trồng mới rừng giống Thông nhựa xuất xứ Quảng Ninh (giống Thông chân vịt), rừng giống vô tính trồng bằng cây ghép: 10 ha;
- Trồng mới rừng giống Sa mộc (rừng giống hữu tính): 20 ha;
- Trồng mới rừng giống Quế (rừng giống hữu tính): 10 ha;
- Trồng mới rừng giống Sở (rừng giống vô tính bằng cây ghép): 10 ha;
(2). Xây dựng vườn cung cấp hom, cung cấp vật liệu sinh dưỡng:
- Xây dựng mới vườn cung cấp hom Keo lai vô tính (5-7 dòng): 05 ha;
- Xây dựng mới vườn cung cấp hom các dòng vô tính Bạch đàn lai được công nhận (2-3 dòng): 01 ha;
- Xây dựng mới vườn cung cấp hom, vật liệu sinh dưỡng phục vụ nhân giống cây lâm sản ngoài gỗ: 10 ha;
(3). Điều tra khảo sát, bình tuyển, công nhận cây trội: 576 cây.
(4). Củng cố, cải thiện nâng cao chất lượng nguồn giống hiện có:
- Hỗ trợ chăm sóc, bảo vệ rừng giống vô tính Thông nhựa xuất xứ Quảng Ninh: 6,6 ha;
- Chuyển hóa rừng giống Thông mã vĩ tại Bình Liêu: 20 ha;
- Hỗ trợ chăm sóc bảo vệ cây trội (cây Hồi) tại Bình Liêu: 15 cây;
- Chăm sóc, bảo vệ vườn cung cấp hom (Keo lai vô tính): 0,34 ha.
(Chi tiết như Biểu 1 kèm theo)
2. Xây dựng, cải tạo nâng cấp vườn ươm, cơ sở sản xuất vật liệu gieo ươm
2.1. Cải tạo, nâng cấp vườn ươm cố định:
- Khu vực Miền Tây (dự kiến phường Đông Mai, Minh Thành, Thị xã Quảng Yên);
- Vườn ươm khu vực Vân Đồn (dự kiến xã Đài Xuyên);
- Vườn ươm khu vực Miền Đông (dự kiến tại huyện Tiên Yên hoặc huyện Đầm Hà).
- Vườn ươm cây ngập mặn (dự kiến tại xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên hoặc xã Đài Xuyên, huyện Vân Đồn).
2.2. Xây dựng cơ sở sản xuất giá thể hữu cơ tại khu vực Miền Đông (dự kiến tại huyện Ba Chẽ, huyện Tiên Yên hoặc thành phố Cẩm phả).
2.3. Hỗ trợ cải tạo vườn ươm quy mô vừa, nhỏ (dự kiến khoảng 10 vườn).
(Chi tiết như Biểu 2 kèm theo)
3. Xây dựng, nâng cấp cơ sở sản xuất giống công nghệ cao
- Nâng cấp cơ sở nuôi cấy mô (khoảng 300 m2);
- Mua sắm bổ sung trang thiết bị phục vụ nuôi cấy mô (01 cơ sở);
- Hỗ trợ mua dây truyền sản xuất cây bàng cơ giới (3 cơ sở sản xuất);
- Mua, chuyển giao công nghệ sản xuất giá thể hữu cơ siêu nhẹ để gieo tạo cây giống (sản xuất cây giống của 5 loài cây trồng rừng phổ biến);
- Mua, chuyển giao công nghệ sản xuất túi bầu tự hoại thân thiện với môi trường (thay bầu Poolyetylen hiện nay);
- Xây dựng ngân hàng gen, lưu giữ giống gốc các dòng ưu thế phục vụ trồng rừng (bao gồm cả giống cây lâm sản ngoài gỗ): khoảng 10-15 dòng, giống.
(Chi tiết như Biểu 3 kèm theo)
4. Đào tạo, tập huấn, hội nghị, hội thảo và công tác tuyên truyền
- Tập huấn kỹ thuật và kiến thức quản lý cho cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý làm công tác chỉ đạo, điều hành và sản xuất giống lâm nghiệp;
- Tham quan học tập trong và ngoài nước về lĩnh vực giống lâm nghiệp;
- Hội nghị, hội thảo.
(Chi tiết như Biểu 4 kèm theo)
IV. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về tổ chức quản lý
- Tổ chức quản lý chặt chẽ, có hiệu quả các nguồn giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Pháp lệnh giống cây trồng và Quy chế quản lý giống cây lâm nghiệp. Trước mắt chú trọng quản lý nguồn giống của các loài có trong danh mục giống cây lâm nghiệp chính thuộc nhóm loài cây chủ lực, loài có thế mạnh của tỉnh;
- Quản lý chặt chẽ các cơ sở sản xuất kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh. Thực hiện nghiêm chế độ kiểm tra, đánh giá phân loại định kỳ và đột xuất hàng năm đối với toàn bộ các cơ sở sản xuất, cung ứng giống cây lâm nghiệp; thường xuyên đôn đốc, hướng dẫn thực hiện đúng các quy định; xử lý nghiêm những trường hợp cố tình vi phạm, tái phạm;
- Xây dựng và triển khai cơ chế thông tin đầy đủ, công khai, minh bạch, kịp thời về thị trường giống và năng lực sản xuất, cung ứng của các cơ sở sản xuất giống cây lâm nghiệp trên địa bàn, định kỳ hàng tháng đưa công khai trên mạng Internet để cung cấp cho các cá nhân, đơn vị có quan tâm.
2. Về tổ chức sản xuất, cung ứng giống
- Khuyến khích, lựa chọn nhà đầu tư, trong đó ưu tiên các nhà đầu tư có tiềm lực về kinh tế, khả năng đáp ứng yêu cầu về khoa học công nghệ tiên tiến trong xây dựng nguồn giống, cơ sở sản xuất giống có quy mô lớn, cung ứng giống ổn định, lâu dài theo yêu cầu chuỗi sản phẩm, cung cấp vật liệu giống đầu vào cho triển khai kế hoạch trồng rừng nâng cao năng suất chất lượng và giá trị rừng.
- Việc trồng mới rừng giống chất lượng cao đối với các loài Quế, Hồi, Sở, Sa Mộc thực hiện trên cơ sở chọn lọc cây trội; chọn lập địa thích hợp với từng loài và áp dụng biện pháp thâm canh cường độ cao. Riêng cây Hồi và cây Sở có thể tạo cây giống sinh dưỡng thông qua ghép mắt, ghép cành. Rừng giống Thông nhựa (thông chân vịt) trồng rừng giống bằng vật liệu giống vô tính (cây con ghép).
- Đối với xây dựng nguồn giống, cơ sở sản xuất quy mô nhỏ và cải thiện nguồn giống hiện có: Các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân triển khai xây dựng các dự án đầu tư trên cơ sở cơ chế chính sách đầu tư, hỗ trợ đầu tư của nhà nước và của tỉnh đối với lĩnh vực phát triển giống cây lâm nghiệp. Khuyến khích sản xuất, sử dụng giống cây lâm nghiệp bản địa thuộc danh mục cây ưu tiên của tỉnh để trồng rừng (đặc biệt rừng phòng hộ, đặc dụng), làm giàu rừng tự nhiên; thực hiện cơ chế hưởng lợi giữa chủ nguồn giống và đơn vị sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ đối với cây bản địa quý;
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo phân cấp từ tỉnh đến các huyện, thị xã, thành phố; trong đó tập trung quản lý tốt việc sản xuất, cung ứng giống trồng rừng chất lượng cao (cấy nhân mô, sản phẩm nhân giống vô tính...) tại các cơ sở sản xuất là các tập đoàn, công ty, trung tâm có quy mô sản xuất lớn và công nghệ tiên tiến. Tạo điều kiện thuận lợi, nhanh chóng thủ tục kiểm tra, xác nhận nguồn gốc lô giống để lưu thông phục vụ trồng rừng;
- Việc sản xuất, cung ứng giống phải luôn gắn với công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra theo quy định của pháp luật, xử lý nghiêm những hành vi, đối tượng vi phạm trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và sử dụng giống cây trồng nhằm lành mạnh hóa thị trường giống cây lâm nghiệp.
3. Về cơ chế, chính sách
Tiếp tục triển khai thực hiện một số chính sách của Trung ương và của Tỉnh về đầu tư, hỗ trợ đầu tư, tín dụng, đất đai và thuế nhằm khuyến khích phát triển sản xuất giống cây lâm nghiệp; đồng thời nghiên cứu, điều chỉnh, bổ sung cơ chế, chính sách hỗ trợ cho phát triển giống cây lâm nghiệp chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của thực tế trên địa bàn tỉnh.
4. Về khoa học và công nghệ
- Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực giống cây trồng lâm nghiệp, ưu tiên sử dụng nguồn giống cây lâm nghiệp chính đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận và công bố phù hợp với lập địa của Tỉnh; đồng thời tiếp tục điều tra, tuyển chọn, bổ sung nguồn giống cây bản địa làm phong phú hơn tập đoàn cây trồng rừng chính của tỉnh. Đối với những giống có nhu cầu lớn nhưng khó khăn trong việc đảm bảo phẩm chất di truyền cần phối hợp với các Viện nghiên cứu, các Trường Đại học, các cơ sở nghiên cứu chọn, tạo giống của Trung ương để thực hiện (nghiên cứu nhân giống thông qua nuôi cấy mô tế bào);
- Áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ lĩnh vực Công nghệ sinh học trong phát triển giống cây trồng lâm nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn ngoài năm 2020 (nhân giống bằng phương pháp mô, hom; sản xuất giá thể hữu cơ bằng phương pháp compost từ phế thải hữu cơ (rươm, rạ, vỏ keo, vỏ đậu lạc...); sản xuất vỏ bầu tự hoại thân thiện môi trường thay thế bầu polyetylen hiện nay...);
- Trong việc xây dựng các vườn ươm cố định, quy mô lớn tại các khu vực được quy hoạch trong Đề án phải được thẩm định, lựa chọn theo hướng ưu tiên áp dụng cơ giới hóa, tự động hóa trong sản xuất gieo ươm giống cây lâm nghiệp;
- Tăng cường hợp tác Quốc tế để tiếp thu và cập nhật thông tin về tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới thiết bị, công nghệ sản xuất, cung ứng giống cây trồng lâm nghiệp;
- Xây dựng các mô hình trồng thử giống mới, mô hình khuyến nông.
5. Danh mục dự án ưu tiên (Chi tiết như Biểu 6 kèm theo);
V. Nhu cầu vốn thực hiện Đề án
1. Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2017 - 2020: 37.325 triệu đồng; trong đó:
+ Vốn Ngân sách nhà nước: 12.665 triệu đồng (chiếm 33,9%).
+ Vốn tự có và huy động hợp pháp khác: 24.660 triệu đồng (chiếm 66,1%).
(1) Xây dựng, củng cố nguồn giống: 10.775 triệu đồng;
(2) Xây dựng, cải tạo, nâng cấp vườn ươm, cơ sở sản xuất vật liệu gieo ươm: 16.000 triệu đồng;
(3) Xây dựng, nâng cấp cơ sở sản xuất giống công nghệ cao: 9.050 triệu đồng;
(4) Đào tạo, tập huấn, hội nghị, hội thảo và công tác thông tin tuyên truyền: 1.500 triệu đồng.
(Chi tiết như Biểu 5 kèm theo)
2. Triển khai thực hiện các nhóm dự án
Kinh phí để thực hiện Đề án sẽ căn cứ vào quá trình triển khai từng dự án trong danh mục ưu tiên. Việc thẩm định từng dự án cụ thể trong Đề án sẽ được thực hiện theo đúng quy định về trình tự, thủ tục, chủ trương đầu tư các dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công. Về huy động vốn của các tổ chức, cá nhân: Khi thẩm định từng dự án thành phần sẽ bổ sung cam kết của các tổ chức, cá nhân tham gia dự án.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển giống cây lâm nghiệp tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017 - 2020, với các nội dung sau:
I. Tên Đề án: Đề án phát triển giống cây lâm nghiệp tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017-2020.
II. Mục tiêu Đề án
1. Mục tiêu tổng quát
- Nâng cao chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp theo hướng cải thiện từng bước phẩm chất di truyền; đáp ứng yêu cầu về chất lượng, chủng loại và cung cấp đủ nhu cầu về giống cây phục vụ trồng rừng, làm giàu rừng theo hướng quản lý rừng bền vững trong triển khai kế hoạch hành động nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng sản xuất đến năm 2020;
- Tạo tiền đề cho phát triển rừng giai đoạn sau năm 2020, đặc biệt cho triển khai kế hoạch trồng và kinh doanh rừng gỗ lớn gắn với chuỗi chế biến sâu, nâng cao giá trị rừng;
- Cung cấp vật liệu giống của những loài cây bản địa quý thông qua giải pháp làm giàu rừng tự nhiên, đặc biệt đối với những khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
2. Mục tiêu cụ thể
- Thiết lập hệ thống nguồn giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh theo hướng từng bước cải thiện chất lượng di truyền, cơ bản dần chủ động được nguồn vật liệu giống phục vụ trồng rừng theo mục tiêu phát triển rừng đến năm 2020 và tạo tiền đề cho giai đoạn sau năm 2020:
+ Có 60% rừng trồng sản xuất theo hướng thâm canh được sử dụng vật liệu giống trồng rừng (cây con) được sản xuất bằng phương pháp nhân giống vô tính công nghệ cao (mô, hôm);
+ 90% vật liệu giống (cây con giống) làm giàu rừng, trồng rừng kinh doanh gỗ lớn bằng những loài cây bản địa được sử dụng nhân giống từ vật liệu giống của cây trội;
+ Năng suất rừng trồng từ giống được cải thiện tăng từ 20-50% so với năng suất bình quân giai đoạn 2010 - 2015; tăng chất lượng, khối lượng, tăng tỷ lệ gỗ được đưa vào chế biến;
+ Bảo tồn nguồn gen cây lâm nghiệp bản địa, quý, cung cấp vật liệu ban đầu cho nhân giống vô tính và sinh dưỡng trồng rừng để phục vụ sản xuất hàng hóa đã được công nhận như nhựa Thông Quảng Ninh; nâng cao chuỗi giá trị trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm từ rừng;
- Củng cố hệ thống quản lý đáp ứng đủ năng lực để thực hiện kiểm soát chất lượng, sản xuất, sử dụng giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định giám sát Chuỗi hành trình quản lý giống cây trồng lâm nghiệp; ứng dụng công nghệ thông tin điện tử trong quản lý giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia sản xuất giống đáp ứng đủ giống chất lượng cao cho trồng rừng tập trung có gắn với chuỗi sản xuất, chế biến gỗ và lâm sản trên địa bàn tỉnh;
- Nâng cao nhận thức trong việc sử dụng giống tốt trong sản xuất, kinh doanh phát triển rừng.
III. Nội dung của Đề án
1. Xây dựng, củng cố nguồn giống
Căn cứ định hướng phát triển giống cây lâm nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Quyết định số 3748/QĐ-BNN-KH ngày 15/9/2015 và đặc điểm tình hình cụ thể của tỉnh Quảng Ninh, xác định các loài cây chủ lực, ưu tiên phát triển giống như sau:
1.1. Xác định các loài cây chủ lực, ưu tiên:
- Nhóm loài cây lấy gỗ phục vụ trồng rừng kinh tế:
+ Keo tai tượng (Acacia mangium), Thông Mã vĩ (Pinus massoniana), Thông Caribeae (Pinus Caribeae), Bạch đàn lai (2-3 dòng), Keo lai vô tính (5-7dòng); Sa mộc;
+ Cây bản địa gồm một số loài cây có khả năng thích ứng với lập địa Quảng Ninh và đáp ứng nhu cầu trồng rừng gỗ lớn: Lim xanh (Erythrophloeum fordii), Xoan đào (Pygeum arboreum Endl), Lát hoa (Chukrasia tabularis), Lim xẹt (Peltophorum tonkinensis A),
Sồi phảng (Lithocarpus fissus Champ);
- Nhóm loài cây trồng làm giàu rừng, trồng bổ sung trong khoanh nuôi rừng gồm các loài chủ yếu: Lát hoa (Chukrasia tabularis), Sưa đỏ Dalbergia Tonkinensis Prain, Sồi phẳng (Lithocarpus fissus Cham), Trám (Canarium album), Lim xẹt (Peltophorum tonkinensis A), Kim giao (Podocarpus Nagia);
- Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ: Thông Nhựa (Pinus merkusii), Quế (Cinnamomum cassia), Hồi (Illicium Verum Hook), Sở (Camellia sasaqua Thumb), Mây nếp (Calamus tetradactylus Hance)...
- Nhóm loài cây trồng rừng phòng hộ, rừng ngập mặn: Bao gồm cả nhóm cây bản địa ở trên và một số cây có khả năng chống chịu và sinh trưởng tốt như: cây Xanh (Ficus benjamina L.) và cây Vối thuốc (Cleistocalyx operculatus), Phi lao chịu hạn (dòng 601 và 701).
1.2. Xây dựng nguồn giống
(1). Xây dựng rừng giống:
- Trồng mới rừng giống Thông nhựa xuất xứ Quảng Ninh (giống Thông chân vịt), rừng giống vô tính trồng bằng cây ghép: 10 ha;
- Trồng mới rừng giống Sa mộc (rừng giống hữu tính): 20 ha;
- Trồng mới rừng giống Quế (rừng giống hữu tính): 10 ha;
- Trồng mới rừng giống Sở (rừng giống vô tính bằng cây ghép): 10 ha;
(2). Xây dựng vườn cung cấp hom, cung cấp vật liệu sinh dưỡng:
- Xây dựng mới vườn cung cấp hom Keo lai vô tính (5-7 dòng): 05 ha;
- Xây dựng mới vườn cung cấp hom các dòng vô tính Bạch đàn lai được công nhận (2-3 dòng): 01 ha;
- Xây dựng mới vườn cung cấp hom, vật liệu sinh dưỡng phục vụ nhân giống cây lâm sản ngoài gỗ: 10 ha;
(3). Điều tra khảo sát, bình tuyển, công nhận cây trội: 576 cây.
(4). Củng cố, cải thiện nâng cao chất lượng nguồn giống hiện có:
- Hỗ trợ chăm sóc, bảo vệ rừng giống vô tính Thông nhựa xuất xứ Quảng Ninh: 6,6 ha;
- Chuyển hóa rừng giống Thông mã vĩ tại Bình Liêu: 20 ha;
- Hỗ trợ chăm sóc bảo vệ cây trội (cây Hồi) tại Bình Liêu: 15 cây;
- Chăm sóc, bảo vệ vườn cung cấp hom (Keo lai vô tính): 0,34 ha.
(Chi tiết như Biểu 1 kèm theo)
2. Xây dựng, cải tạo nâng cấp vườn ươm, cơ sở sản xuất vật liệu gieo ươm
2.1. Cải tạo, nâng cấp vườn ươm cố định:
- Khu vực Miền Tây (dự kiến phường Đông Mai, Minh Thành, Thị xã Quảng Yên);
- Vườn ươm khu vực Vân Đồn (dự kiến xã Đài Xuyên);
- Vườn ươm khu vực Miền Đông (dự kiến tại huyện Tiên Yên hoặc huyện Đầm Hà).
- Vườn ươm cây ngập mặn (dự kiến tại xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên hoặc xã Đài Xuyên, huyện Vân Đồn).
2.2. Xây dựng cơ sở sản xuất giá thể hữu cơ tại khu vực Miền Đông (dự kiến tại huyện Ba Chẽ, huyện Tiên Yên hoặc thành phố Cẩm phả).
2.3. Hỗ trợ cải tạo vườn ươm quy mô vừa, nhỏ (dự kiến khoảng 10 vườn).
(Chi tiết như Biểu 2 kèm theo)
3. Xây dựng, nâng cấp cơ sở sản xuất giống công nghệ cao
- Nâng cấp cơ sở nuôi cấy mô (khoảng 300 m2);
- Mua sắm bổ sung trang thiết bị phục vụ nuôi cấy mô (01 cơ sở);
- Hỗ trợ mua dây truyền sản xuất cây bàng cơ giới (3 cơ sở sản xuất);
- Mua, chuyển giao công nghệ sản xuất giá thể hữu cơ siêu nhẹ để gieo tạo cây giống (sản xuất cây giống của 5 loài cây trồng rừng phổ biến);
- Mua, chuyển giao công nghệ sản xuất túi bầu tự hoại thân thiện với môi trường (thay bầu Poolyetylen hiện nay);
- Xây dựng ngân hàng gen, lưu giữ giống gốc các dòng ưu thế phục vụ trồng rừng (bao gồm cả giống cây lâm sản ngoài gỗ): khoảng 10-15 dòng, giống.
(Chi tiết như Biểu 3 kèm theo)
4. Đào tạo, tập huấn, hội nghị, hội thảo và công tác tuyên truyền
- Tập huấn kỹ thuật và kiến thức quản lý cho cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý làm công tác chỉ đạo, điều hành và sản xuất giống lâm nghiệp;
- Tham quan học tập trong và ngoài nước về lĩnh vực giống lâm nghiệp;
- Hội nghị, hội thảo.
(Chi tiết như Biểu 4 kèm theo)
IV. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về tổ chức quản lý
- Tổ chức quản lý chặt chẽ, có hiệu quả các nguồn giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Pháp lệnh giống cây trồng và Quy chế quản lý giống cây lâm nghiệp. Trước mắt chú trọng quản lý nguồn giống của các loài có trong danh mục giống cây lâm nghiệp chính thuộc nhóm loài cây chủ lực, loài có thế mạnh của tỉnh;
- Quản lý chặt chẽ các cơ sở sản xuất kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh. Thực hiện nghiêm chế độ kiểm tra, đánh giá phân loại định kỳ và đột xuất hàng năm đối với toàn bộ các cơ sở sản xuất, cung ứng giống cây lâm nghiệp; thường xuyên đôn đốc, hướng dẫn thực hiện đúng các quy định; xử lý nghiêm những trường hợp cố tình vi phạm, tái phạm;
- Xây dựng và triển khai cơ chế thông tin đầy đủ, công khai, minh bạch, kịp thời về thị trường giống và năng lực sản xuất, cung ứng của các cơ sở sản xuất giống cây lâm nghiệp trên địa bàn, định kỳ hàng tháng đưa công khai trên mạng Internet để cung cấp cho các cá nhân, đơn vị có quan tâm.
2. Về tổ chức sản xuất, cung ứng giống
- Khuyến khích, lựa chọn nhà đầu tư, trong đó ưu tiên các nhà đầu tư có tiềm lực về kinh tế, khả năng đáp ứng yêu cầu về khoa học công nghệ tiên tiến trong xây dựng nguồn giống, cơ sở sản xuất giống có quy mô lớn, cung ứng giống ổn định, lâu dài theo yêu cầu chuỗi sản phẩm, cung cấp vật liệu giống đầu vào cho triển khai kế hoạch trồng rừng nâng cao năng suất chất lượng và giá trị rừng.
- Việc trồng mới rừng giống chất lượng cao đối với các loài Quế, Hồi, Sở, Sa Mộc thực hiện trên cơ sở chọn lọc cây trội; chọn lập địa thích hợp với từng loài và áp dụng biện pháp thâm canh cường độ cao. Riêng cây Hồi và cây Sở có thể tạo cây giống sinh dưỡng thông qua ghép mắt, ghép cành. Rừng giống Thông nhựa (thông chân vịt) trồng rừng giống bằng vật liệu giống vô tính (cây con ghép).
- Đối với xây dựng nguồn giống, cơ sở sản xuất quy mô nhỏ và cải thiện nguồn giống hiện có: Các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân triển khai xây dựng các dự án đầu tư trên cơ sở cơ chế chính sách đầu tư, hỗ trợ đầu tư của nhà nước và của tỉnh đối với lĩnh vực phát triển giống cây lâm nghiệp. Khuyến khích sản xuất, sử dụng giống cây lâm nghiệp bản địa thuộc danh mục cây ưu tiên của tỉnh để trồng rừng (đặc biệt rừng phòng hộ, đặc dụng), làm giàu rừng tự nhiên; thực hiện cơ chế hưởng lợi giữa chủ nguồn giống và đơn vị sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ đối với cây bản địa quý;
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo phân cấp từ tỉnh đến các huyện, thị xã, thành phố; trong đó tập trung quản lý tốt việc sản xuất, cung ứng giống trồng rừng chất lượng cao (cấy nhân mô, sản phẩm nhân giống vô tính...) tại các cơ sở sản xuất là các tập đoàn, công ty, trung tâm có quy mô sản xuất lớn và công nghệ tiên tiến. Tạo điều kiện thuận lợi, nhanh chóng thủ tục kiểm tra, xác nhận nguồn gốc lô giống để lưu thông phục vụ trồng rừng;
- Việc sản xuất, cung ứng giống phải luôn gắn với công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra theo quy định của pháp luật, xử lý nghiêm những hành vi, đối tượng vi phạm trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và sử dụng giống cây trồng nhằm lành mạnh hóa thị trường giống cây lâm nghiệp.
3. Về cơ chế, chính sách
Tiếp tục triển khai thực hiện một số chính sách của Trung ương và của Tỉnh về đầu tư, hỗ trợ đầu tư, tín dụng, đất đai và thuế nhằm khuyến khích phát triển sản xuất giống cây lâm nghiệp; đồng thời nghiên cứu, điều chỉnh, bổ sung cơ chế, chính sách hỗ trợ cho phát triển giống cây lâm nghiệp chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của thực tế trên địa bàn tỉnh.
4. Về khoa học và công nghệ
- Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực giống cây trồng lâm nghiệp, ưu tiên sử dụng nguồn giống cây lâm nghiệp chính đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận và công bố phù hợp với lập địa của Tỉnh; đồng thời tiếp tục điều tra, tuyển chọn, bổ sung nguồn giống cây bản địa làm phong phú hơn tập đoàn cây trồng rừng chính của tỉnh. Đối với những giống có nhu cầu lớn nhưng khó khăn trong việc đảm bảo phẩm chất di truyền cần phối hợp với các Viện nghiên cứu, các Trường Đại học, các cơ sở nghiên cứu chọn, tạo giống của Trung ương để thực hiện (nghiên cứu nhân giống thông qua nuôi cấy mô tế bào);
- Áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ lĩnh vực Công nghệ sinh học trong phát triển giống cây trồng lâm nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn ngoài năm 2020 (nhân giống bằng phương pháp mô, hom; sản xuất giá thể hữu cơ bằng phương pháp compost từ phế thải hữu cơ (rươm, rạ, vỏ keo, vỏ đậu lạc...); sản xuất vỏ bầu tự hoại thân thiện môi trường thay thế bầu polyetylen hiện nay...);
- Trong việc xây dựng các vườn ươm cố định, quy mô lớn tại các khu vực được quy hoạch trong Đề án phải được thẩm định, lựa chọn theo hướng ưu tiên áp dụng cơ giới hóa, tự động hóa trong sản xuất gieo ươm giống cây lâm nghiệp;
- Tăng cường hợp tác Quốc tế để tiếp thu và cập nhật thông tin về tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới thiết bị, công nghệ sản xuất, cung ứng giống cây trồng lâm nghiệp;
- Xây dựng các mô hình trồng thử giống mới, mô hình khuyến nông.
5. Danh mục dự án ưu tiên (Chi tiết như Biểu 6 kèm theo);
V. Nhu cầu vốn thực hiện Đề án
1. Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2017 - 2020: 37.325 triệu đồng; trong đó:
+ Vốn Ngân sách nhà nước: 12.665 triệu đồng (chiếm 33,9%).
+ Vốn tự có và huy động hợp pháp khác: 24.660 triệu đồng (chiếm 66,1%).
(1) Xây dựng, củng cố nguồn giống: 10.775 triệu đồng;
(2) Xây dựng, cải tạo, nâng cấp vườn ươm, cơ sở sản xuất vật liệu gieo ươm: 16.000 triệu đồng;
(3) Xây dựng, nâng cấp cơ sở sản xuất giống công nghệ cao: 9.050 triệu đồng;
(4) Đào tạo, tập huấn, hội nghị, hội thảo và công tác thông tin tuyên truyền: 1.500 triệu đồng.
(Chi tiết như Biểu 5 kèm theo)
2. Triển khai thực hiện các nhóm dự án
Kinh phí để thực hiện Đề án sẽ căn cứ vào quá trình triển khai từng dự án trong danh mục ưu tiên. Việc thẩm định từng dự án cụ thể trong Đề án sẽ được thực hiện theo đúng quy định về trình tự, thủ tục, chủ trương đầu tư các dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công. Về huy động vốn của các tổ chức, cá nhân: Khi thẩm định từng dự án thành phần sẽ bổ sung cam kết của các tổ chức, cá nhân tham gia dự án.