Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3465/QĐ-BNN-TCTS 2014 tổ chức khai thác thu mua chế biến tiêu thụ cá ngừ theo chuỗi

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/08/2014", "sign_number": "3465/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/08/2014", "sign_number": "3465/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/08/2014", "sign_number": "3465/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/08/2014", "sign_number": "3465/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/08/2014", "sign_number": "3465/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3465/QĐ-BNN-TCTS 2014 tổ chức khai thác thu mua chế biến tiêu thụ cá ngừ theo chuỗi

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Thí điểm tổ chức khai thác, thu mua, chế biến, tiêu thụ cá ngừ theo chuỗi” với các nội dung sau:
...
5. Đào tạo, hướng dẫn kỹ thuật
Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật cho ngư dân đầu tư đóng mới tàu khai thác và tàu dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác cá ngừ bằng vật liệu vỏ thép, vật liệu mới; đào tạo, tập huấn trong và ngoài nước cho cán bộ kỹ thuật và ngư dân về công nghệ khai thác, bảo quản sản phẩm và sử dụng các trang thiết bị tiên tiến.
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Về thực hiện cơ chế chính sách
Gắn việc thực hiện chính sách Đề án cá ngừ với một số chính sách phát triển thủy sản được quy định trong Nghị định 67/2014/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 07/7/2014 và chính sách giảm tổn thất sau thu hoạch trong nông nghiệp quy định tại Quyết định 68/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ban hành ngày 14/11/2013
2. Về khoa học công nghệ và thông tin thống kê
...
d) Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cá ngừ tại các địa phương và tích hợp với Bộ để thống nhất quản lý và truy xuất nguồn gốc.
3. Xúc tiến thương mại và hợp tác quốc tế
a) Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường xuất khẩu cá ngừ.
b) Triển khai hợp tác quốc tế về đầu tư; liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; đấu tranh với các rào cản thương mại; tham gia các Hội chợ trong khu vực và thế giới.
c) Xây dựng và quảng bá thương hiệu cá ngừ, xây dựng nhãn sinh thái cho sản phẩm cá ngừ (nhãn MSC hoặc một số nhãn khác).
d) Tham gia vào các hoạt động của Ủy ban nghề cá Trung Tây Thái Bình Dương (WCPFC); Trung tâm Phát triển nghề cá Đông Nam Á (SEAFDEC) và các tổ chức quản lý nghề cá khác trong khu vực và trên thế giới.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Nguồn kinh phí
- Hỗ trợ của quốc tế thông qua các dự án nước ngoài;
- Nguồn vốn vay của các tổ chức Ngân hàng thương mại trong và ngoài nước;
- Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí theo từng giai đoạn và hàng năm trên cơ sở có sự lồng ghép các chương trình, đề án, dự án đã được phê duyệt.
- Huy động nguồn lực đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động kinh doanh sản phẩm cá ngừ.
Trong đó:
a) Hỗ trợ của quốc tế: Thông qua hỗ trợ kỹ thuật, chuyên môn, đào tạo, tập huấn, tuyên truyền, đi học tập kinh nghiệm quốc tế, hỗ trợ nâng cao năng lực cho hoạt động quản lý.
b) Nguồn vốn vay của các tổ chức, Ngân hàng thương mại trong và ngoài nước: Đầu tư cơ sở hạ tầng Trung tâm nghề cá lớn tại Khánh Hòa, cảng cá, chợ cá ngừ chuyên dụng; ngư dân và các doanh nghiệp vay vốn của các ngân hàng thương mại trong nước đầu tư phương tiện, nghề, cơ sở vật chất phục vụ khai thác, bảo quản, chế biến, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm cá ngừ; chi phí hoạt động phục vụ sản xuất.
c) Ngân sách Nhà nước: hỗ trợ lãi suất tín dụng cho các chương trình đóng mới, cải hoán hiện đại hóa tàu cá; chương trình tín dụng cho các tác nhân trong chuỗi; xây dựng hệ thống quản lý thông tin và cơ sở dữ liệu quản lý khai thác, thu mua, chế biến và tiêu thụ cá ngừ; nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách; biên soạn tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật; vốn đối ứng các nguồn vốn vay, tài trợ của các dự án từ các nước và tổ chức quốc tế.
d) Nguồn vốn ngân sách, ODA để đầu tư cảng cá ngừ chuyên dụng, Trung tâm dịch vụ hậu cần cá ngừ, chợ đấu giá cá ngừ.
e) Huy động các nguồn lực đầu tư của ngư dân, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước: Đầu tư đóng mới, cải hoán tàu làm nghề khai thác cá ngừ; điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ khai thác, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch, thu mua, chế biến, tiêu thụ sản phẩm cá ngừ; cơ sở hạ tầng hậu cần dịch vụ phục vụ sản xuất cá ngừ; tham gia các hoạt động của chuỗi theo hướng xã hội hóa; đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm việc trong các doanh nghiệp.
2. Tổng hợp nhu cầu kinh phí:

Tổng kinh phí triển khai các nội dung đề án (05 năm):

1.200 tỷ đồng

(chưa tính Trung tâm nghề cá lớn tại Khánh Hòa), trong đó:

- Kinh phí xây dựng trung tâm thông tin cá ngừ:

05 tỷ đồng

- Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản:

450 tỷ đồng

- Kinh phí đào tạo, tập huấn:

10 tỷ đồng

- Kinh phí hỗ trợ lãi suất đóng mới, nâng cấp tàu khai thác, dịch vụ hậu cần cá ngừ:

721 tỷ đồng

- Kinh phí hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế:

14 tỷ đồng

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Tổng cục Thủy sản
- Tổ chức công tác điều tra nguồn lợi, dự báo ngư trường và trình Bộ ban hành quy hoạch số lượng tàu khai thác, tàu dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác cá ngừ gắn với sản lượng cá ngừ cho phép khai thác. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch.
- Hướng dẫn địa phương tổ chức thực hiện Đề án Thí điểm tổ chức khai thác, thu mua, chế biến, tiêu thụ cá ngừ nằm trong Nghị định 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản.
- Hướng dẫn các địa phương xây dựng và tổ chức triển khai thí điểm các mô hình liên kết sản xuất cá ngừ theo chuỗi giá trị.
- Phối hợp các cơ quan chức năng và địa phương tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật về quy trình kỹ thuật sử dụng tàu vỏ thép, vật liệu mới, công nghệ khai thác, xử lý, sơ chế và bảo quản sản phẩm cá ngừ trên tàu.
- Phối hợp với Hiệp hội cá ngừ Việt Nam, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong việc xây dựng thương hiệu, nhãn sinh thái (MSC) và quảng bá cho sản phẩm cá ngừ Việt Nam.
b) Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính
Tham mưu cho Bộ đề xuất các dự án ưu tiên để Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối, bố trí vốn, kinh phí để Bộ và các địa phương triển khai thực hiện Đề án.
c) Vụ Hợp tác Quốc tế
- Cùng với Tổng cục Thủy sản tham gia các hoạt động với Trung tâm Phát triển nghề cá Đông Nam Á (SEAFDEC), Ủy ban nghề cá Trung Tây Thái Bình Dương (WCPFC) và các tổ chức quản lý nghề cá khác trong khu vực và trên thế giới. Tranh thủ sự hỗ trợ đào tạo, tập huấn cho ngư dân khai thác bảo quản cá ngừ theo công nghệ tiên tiến.
- Phối hợp với các bên liên quan triển khai hoạt động hợp tác quốc tế về đầu tư; liên kết sản xuất; xúc tiến thương mại và tiêu thụ sản phẩm; xây dựng, quảng bá thương hiệu, nhãn sinh thái (MSC) cho sản phẩm cá ngừ Việt Nam; đấu tranh với các rào cản thương mại.
d) Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ khai thác, chế biến và bảo quản nâng cao chất lượng sản phẩm cá ngừ sau thu hoạch.
- Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật đối với tàu cá, cảng cá ngừ chuyên dụng, trung tâm dịch vụ hậu cần và cơ sở hậu cần dịch vụ cho cá ngừ trình các cấp có thẩm quyền ban hành.

Content:
Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cá ngừ tại các địa phương và tích hợp với Bộ để thống nhất quản lý và truy xuất nguồn gốc.
3. Xúc tiến thương mại và hợp tác quốc tế
a) Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường xuất khẩu cá ngừ.
b) Triển khai hợp tác quốc tế về đầu tư; liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; đấu tranh với các rào cản thương mại; tham gia các Hội chợ trong khu vực và thế giới.
c) Xây dựng và quảng bá thương hiệu cá ngừ, xây dựng nhãn sinh thái cho sản phẩm cá ngừ (nhãn MSC hoặc một số nhãn khác).
Tham gia vào các hoạt động của Ủy ban nghề cá Trung Tây Thái Bình Dương (WCPFC); Trung tâm Phát triển nghề cá Đông Nam Á (SEAFDEC) và các tổ chức quản lý nghề cá khác trong khu vực và trên thế giới.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Nguồn kinh phí
- Hỗ trợ của quốc tế thông qua các dự án nước ngoài;
- Nguồn vốn vay của các tổ chức Ngân hàng thương mại trong và ngoài nước;
- Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí theo từng giai đoạn và hàng năm trên cơ sở có sự lồng ghép các chương trình, đề án, dự án đã được phê duyệt.
- Huy động nguồn lực đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động kinh doanh sản phẩm cá ngừ.
Trong đó:
a) Hỗ trợ của quốc tế: Thông qua hỗ trợ kỹ thuật, chuyên môn, đào tạo, tập huấn, tuyên truyền, đi học tập kinh nghiệm quốc tế, hỗ trợ nâng cao năng lực cho hoạt động quản lý.
b) Nguồn vốn vay của các tổ chức, Ngân hàng thương mại trong và ngoài nước: Đầu tư cơ sở hạ tầng Trung tâm nghề cá lớn tại Khánh Hòa, cảng cá, chợ cá ngừ chuyên dụng; ngư dân và các doanh nghiệp vay vốn của các ngân hàng thương mại trong nước đầu tư phương tiện, nghề, cơ sở vật chất phục vụ khai thác, bảo quản, chế biến, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm cá ngừ; chi phí hoạt động phục vụ sản xuất.
c) Ngân sách Nhà nước: hỗ trợ lãi suất tín dụng cho các chương trình đóng mới, cải hoán hiện đại hóa tàu cá; chương trình tín dụng cho các tác nhân trong chuỗi; xây dựng hệ thống quản lý thông tin và cơ sở dữ liệu quản lý khai thác, thu mua, chế biến và tiêu thụ cá ngừ; nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách; biên soạn tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật; vốn đối ứng các nguồn vốn vay, tài trợ của các dự án từ các nước và tổ chức quốc tế.
Nguồn vốn ngân sách, ODA để đầu tư cảng cá ngừ chuyên dụng, Trung tâm dịch vụ hậu cần cá ngừ, chợ đấu giá cá ngừ.
e) Huy động các nguồn lực đầu tư của ngư dân, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước: Đầu tư đóng mới, cải hoán tàu làm nghề khai thác cá ngừ; điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ khai thác, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch, thu mua, chế biến, tiêu thụ sản phẩm cá ngừ; cơ sở hạ tầng hậu cần dịch vụ phục vụ sản xuất cá ngừ; tham gia các hoạt động của chuỗi theo hướng xã hội hóa; đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm việc trong các doanh nghiệp.
2. Tổng hợp nhu cầu kinh phí:

Tổng kinh phí triển khai các nội dung đề án (05 năm):

1.200 tỷ đồng

(chưa tính Trung tâm nghề cá lớn tại Khánh Hòa), trong đó:

- Kinh phí xây dựng trung tâm thông tin cá ngừ:

05 tỷ đồng

- Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản:

450 tỷ đồng

- Kinh phí đào tạo, tập huấn:

10 tỷ đồng

- Kinh phí hỗ trợ lãi suất đóng mới, nâng cấp tàu khai thác, dịch vụ hậu cần cá ngừ:

721 tỷ đồng

- Kinh phí hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế:

14 tỷ đồng

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Tổng cục Thủy sản
- Tổ chức công tác điều tra nguồn lợi, dự báo ngư trường và trình Bộ ban hành quy hoạch số lượng tàu khai thác, tàu dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác cá ngừ gắn với sản lượng cá ngừ cho phép khai thác. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch.
- Hướng dẫn địa phương tổ chức thực hiện Đề án Thí điểm tổ chức khai thác, thu mua, chế biến, tiêu thụ cá ngừ nằm trong Nghị định 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản.
- Hướng dẫn các địa phương xây dựng và tổ chức triển khai thí điểm các mô hình liên kết sản xuất cá ngừ theo chuỗi giá trị.
- Phối hợp các cơ quan chức năng và địa phương tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật về quy trình kỹ thuật sử dụng tàu vỏ thép, vật liệu mới, công nghệ khai thác, xử lý, sơ chế và bảo quản sản phẩm cá ngừ trên tàu.
- Phối hợp với Hiệp hội cá ngừ Việt Nam, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong việc xây dựng thương hiệu, nhãn sinh thái (MSC) và quảng bá cho sản phẩm cá ngừ Việt Nam.
b) Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính
Tham mưu cho Bộ đề xuất các dự án ưu tiên để Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối, bố trí vốn, kinh phí để Bộ và các địa phương triển khai thực hiện Đề án.
c) Vụ Hợp tác Quốc tế
- Cùng với Tổng cục Thủy sản tham gia các hoạt động với Trung tâm Phát triển nghề cá Đông Nam Á (SEAFDEC), Ủy ban nghề cá Trung Tây Thái Bình Dương (WCPFC) và các tổ chức quản lý nghề cá khác trong khu vực và trên thế giới. Tranh thủ sự hỗ trợ đào tạo, tập huấn cho ngư dân khai thác bảo quản cá ngừ theo công nghệ tiên tiến.
- Phối hợp với các bên liên quan triển khai hoạt động hợp tác quốc tế về đầu tư; liên kết sản xuất; xúc tiến thương mại và tiêu thụ sản phẩm; xây dựng, quảng bá thương hiệu, nhãn sinh thái (MSC) cho sản phẩm cá ngừ Việt Nam; đấu tranh với các rào cản thương mại.
Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ khai thác, chế biến và bảo quản nâng cao chất lượng sản phẩm cá ngừ sau thu hoạch.
- Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật đối với tàu cá, cảng cá ngừ chuyên dụng, trung tâm dịch vụ hậu cần và cơ sở hậu cần dịch vụ cho cá ngừ trình các cấp có thẩm quyền ban hành.