Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 818/QĐ-UBND 2020 Đề án phát triển chăn nuôi an toàn sinh học tỉnh Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "26/03/2020", "sign_number": "818/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "26/03/2020", "sign_number": "818/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "26/03/2020", "sign_number": "818/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "26/03/2020", "sign_number": "818/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "26/03/2020", "sign_number": "818/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 818/QĐ-UBND 2020 Đề án phát triển chăn nuôi an toàn sinh học tỉnh Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển chăn nuôi an toàn sinh học, chăn nuôi Vietgahp đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường giai đoạn 2020-2025, định hướng 2030, với những nội dung sau:
...
4.000

12.000

12.000

12.000

12.000

12.000

2

Khuyến khích phát triển chăn nuôi bò thịt chất lượng cao, lợn siêu nạc

2.1

Bò Laisind x Brahman/Droughmaster

con

50

500

500

500

500

500

2.2

Bò Laisind x BBB/Angus

con

50

500

500

500

500

500

2.3

Lợn siêu nạc

con

113

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

2.4

Đánh giá chất lượng con giống (bò)

con

100

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

2.5

Đánh giá chất lượng con giống (lợn)

con

30.000

30.000

30.000

30.000

30.000

30.000

III

Hỗ trợ xây/lắp hầm biogas, đệm lót sinh học, máy ép rơm, cỏ, máy tách phân

1

Hầm biogas

hầm

2

60

60

60

60

60

1

đệm lót sinh học

con

15.000

100.000

100.000

100.000

100.000

100.000

3

Máy ép rơm

máy

1

10

10

10

10

10

4

Giống cỏ

sào

100

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

5

Máy tách phân

máy

1

20

20

20

20

20

IV

Tập huấn/đào tạo

lớp

5

30

30

30

30

30

4. Định mức hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh
4.1. Hỗ trợ kinh phí áp dụng các biện pháp kỹ thuật cho các trang trại/cơ sở đáp ứng yêu cầu chăn nuôi an toàn sinh học, Vietgahp
- Hỗ trợ kinh phí đánh giá và cấp chứng nhận cơ sở đủ điều kiện chăn nuôi Vietgahp an toàn sinh học (ATSH): Không quá 20 triệu/cơ sở, trang trại.
- Hỗ trợ kinh phí khuyến khích các cơ sở, trang trại áp dụng hiệu quả quy trình chăn nuôi ATSH, chăn nuôi Vietgahp:
+ Lợn nái, lợn đực giống: 500.000đ/con.
+ Lợn thịt: 200.000đ/con.
+ Gia cầm: 10.000đ/con.
4.2. Hỗ trợ kinh phí thực hiện mục tiêu phát triển chăn nuôi gia cầm, lợn an toàn sinh học, Vietgahp, chăn nuôi bò thịt cao sản
- Lợn siêu nạc: 1.000.000đ/nái.
- Gà Đông tảo: 30.000đ/con; Đông tảo lai: 15.000đ/con.
- Gà/vịt hậu bị: 50.000đ/con.
- Bò cao sản: + Bò lai sind x Brahman/Droughmaster: 3.000.000đ/con.
+ Bò laisind x BBB/Angus: 5.000.000đ/con.
- Tinh bò thịt: 100% kinh phí mua tinh.
- Tinh lợn: 50% kinh phí mua tinh.
- Hỗ trợ công giám định, bình tuyển: 40.000đ/con bò; 20.000đ/con lợn.
4.3. Hỗ trợ xây/lắp hầm biogas; đệm lót sinh học; máy ép rơm, cỏ; máy tách phân
- Hỗ trợ xây dựng hầm Biogas: 4.000.000đ/hầm.
- Công trình sau Biogas: 500.000đ/m3
- Gia cầm: 3.000đ/con.
- Máy chế biến bảo quản rơm tối đa 30 triệu đồng/máy.
- Giống cỏ: 500.000đ/sào.
- Máy tách phân: 30% giá trị máy tách phân (không quá 25 triệu đồng/máy).
4.4. Kinh phí tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật: 100.000đ/người/ngày
4.5. Kinh phí quản lý không quá 5% tổng kinh phí được cấp (thuê tư vấn hỗ trợ kỹ thuật, giám sát, đánh giá, tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết, thăm quan học tập kinh nghiệm, thuê phương tiện....).

Content:
4.000

12.000

12.000

12.000

12.000

12.000

2

Khuyến khích phát triển chăn nuôi bò thịt chất lượng cao, lợn siêu nạc

2.1

Bò Laisind x Brahman/Droughmaster

con

50

500

500

500

500

500

2.2

Bò Laisind x BBB/Angus

con

50

500

500

500

500

500

2.3

Lợn siêu nạc

con

113

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

2.4

Đánh giá chất lượng con giống (bò)

con

100

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

2.5

Đánh giá chất lượng con giống (lợn)

con

30.000

30.000

30.000

30.000

30.000

30.000

III

Hỗ trợ xây/lắp hầm biogas, đệm lót sinh học, máy ép rơm, cỏ, máy tách phân

1

Hầm biogas

hầm

2

60

60

60

60

60

1

đệm lót sinh học

con

15.000

100.000

100.000

100.000

100.000

100.000

3

Máy ép rơm

máy

1

10

10

10

10

10

4

Giống cỏ

sào

100

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

5

Máy tách phân

máy

1

20

20

20

20

20

IV

Tập huấn/đào tạo

lớp

5

30

30

30

30

30

Định mức hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh
4.1. Hỗ trợ kinh phí áp dụng các biện pháp kỹ thuật cho các trang trại/cơ sở đáp ứng yêu cầu chăn nuôi an toàn sinh học, Vietgahp
- Hỗ trợ kinh phí đánh giá và cấp chứng nhận cơ sở đủ điều kiện chăn nuôi Vietgahp an toàn sinh học (ATSH): Không quá 20 triệu/cơ sở, trang trại.
- Hỗ trợ kinh phí khuyến khích các cơ sở, trang trại áp dụng hiệu quả quy trình chăn nuôi ATSH, chăn nuôi Vietgahp:
+ Lợn nái, lợn đực giống: 500.000đ/con.
+ Lợn thịt: 200.000đ/con.
+ Gia cầm: 10.000đ/con.
4.2. Hỗ trợ kinh phí thực hiện mục tiêu phát triển chăn nuôi gia cầm, lợn an toàn sinh học, Vietgahp, chăn nuôi bò thịt cao sản
- Lợn siêu nạc: 1.000.000đ/nái.
- Gà Đông tảo: 30.000đ/con; Đông tảo lai: 15.000đ/con.
- Gà/vịt hậu bị: 50.000đ/con.
- Bò cao sản: + Bò lai sind x Brahman/Droughmaster: 3.000.000đ/con.
+ Bò laisind x BBB/Angus: 5.000.000đ/con.
- Tinh bò thịt: 100% kinh phí mua tinh.
- Tinh lợn: 50% kinh phí mua tinh.
- Hỗ trợ công giám định, bình tuyển: 40.000đ/con bò; 20.000đ/con lợn.
4.3. Hỗ trợ xây/lắp hầm biogas; đệm lót sinh học; máy ép rơm, cỏ; máy tách phân
- Hỗ trợ xây dựng hầm Biogas: 4.000.000đ/hầm.
- Công trình sau Biogas: 500.000đ/m3
- Gia cầm: 3.000đ/con.
- Máy chế biến bảo quản rơm tối đa 30 triệu đồng/máy.
- Giống cỏ: 500.000đ/sào.
- Máy tách phân: 30% giá trị máy tách phân (không quá 25 triệu đồng/máy).
4.Kinh phí tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật: 100.000đ/người/ngày
4.5. Kinh phí quản lý không quá 5% tổng kinh phí được cấp (thuê tư vấn hỗ trợ kỹ thuật, giám sát, đánh giá, tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết, thăm quan học tập kinh nghiệm, thuê phương tiện....).