Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1717/QĐ-CT 2013 Quy hoạch phát triển Thủy lợi Vĩnh Phúc 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "04/07/2013", "sign_number": "1717/QĐ-CT", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "04/07/2013", "sign_number": "1717/QĐ-CT", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "04/07/2013", "sign_number": "1717/QĐ-CT", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "04/07/2013", "sign_number": "1717/QĐ-CT", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "04/07/2013", "sign_number": "1717/QĐ-CT", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1717/QĐ-CT 2013 Quy hoạch phát triển Thủy lợi Vĩnh Phúc 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Thủy lợi tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với nội dung sau:
...
2. Nhiệm vụ: Đề xuất các giải pháp công trình và phi công trình nhằm giải quyết các vấn đề về cấp nước, tiêu úng và thoát nước phục vụ nông nghiệp, thuỷ sản, sinh hoạt và các ngành kinh tế khác như công nghiệp, dịch vụ, bảo vệ môi trường sinh thái, theo hướng phát triển bền vững, sử dụng hiệu quả nguồn nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến 2030.
...
c) Thủy sản nuôi thâm canh: 31.500 m3/ha nuôi.
1.2.Cấp nước sinh hoạt cho khu nông thôn: Mức cấp tạo nguồn 60 lít/người/ngày (TCXDVN-33:2006).
1.2.3. Cấp nước cho công nghiệp, dịch vụ theo nhu cầu dùng nước của các ngành theo từng giai đoạn đến năm 2030.
1.2.4. Cấp nước cho môi trường: Lấy bằng 20% lượng nước đến tính toán cho giai đoạn đến 2020 và 25% cho giai đoạn đến 2030 (theo khuyến cáo của Bộ Tài nguyên và Môi Trường).
1.3. Quy hoạch cấp nước chi tiết từng hệ thống:
a) Hệ thống Liễn Sơn:
* Tổng diện tích tự nhiên : 47.481 ha, bao gồm:
- Huyện Lập Thạch gồm các xã: Đình Chu, Đông Ích, Thái Hòa, Liễn Sơn, Hoa Sơn, Triệu Đề, 1/2 xã Bàn Giản, 1/2 Liên Hòa và một phần của xã Sơn Đông.
- Toàn bộ huyện Tam Dương (trừ các xã Hoàng hoa, Kim Long và 1/2 xã Hướng Đạo).
- Huyện Bình Xuyên gồm các xã, thị trấn: Hương Canh, Quất Lưu, Đạo Đức, Tân Phong, Phú Xuân, Thanh Lãng.
- Toàn bộ huyện Yên Lạc, Vĩnh Tường và thành phố Vĩnh Yên.
* Giải pháp quy hoạch:
- Vùng Trạm bơm Bạch Hạc, Liễu Trì và Đại Định:
+ Giữ nguyên các trạm bơm như hiện trạng, nghiên cứu phương án xây mới các trạm bơm để lấy nước khi mực nước sông xuống thấp. Cải tạo, nâng cấp các hồ, đầm nội vùng nhằm trữ nước chống hạn khi đổ ải, cắt lũ vào mùa mưa, kết hợp nuôi trồng thủy sản, tạo cảnh quan môi trường sinh thái và du lịch.
+ Nâng cấp, hoà mạng các trạm bơm nhỏ lẻ, tách riêng đường điện trạm bơm để đảm bảo hệ thống đồng bộ; nạo vét, nâng cấp các hồ đập trong khu vực và kiên cố hệ thống kênh mương, bê tông hóa mặt bờ kênh đảm bảo giao thông nội đồng.
- Vùng đập Liễn Sơn:
+ Tôn cao hệ thống bờ kênh theo mức thiết kế.
+ Nạo vét toàn bộ lòng kênh, chỉnh lý lại độ dốc, đảm bảo tốc độ chảy và hoàn thiện lại tiết diện mặt cắt ngang kênh theo thiết kế để duy trì độ sâu và mực nước trong kênh, đảm bảo việc điều hoà phân phối nước.
+ Nghiên cứu nâng cao trình đỉnh đập Liễn Sơn để tăng cường trữ lượng, phục vụ lấy nước vào mùa kiệt.
+ Xây lại hệ thống cống ngầm qua kênh chính với số lượng khoảng 40 chiếc.
+ Tiếp tục điều chỉnh hệ thống cống lấy nước đảm bảo sát với tình hình thực tế đồng ruộng, tránh tình trạng có nơi nước thừa có nơi nước vẫn thiếu.
+ Chống xói lở hạ lưu đập tràn và hạ lưu cống 5 cửa, âu thuyền Liễn Sơn.
+ Xây dựng trạm đầu kênh hữu với công suất 4x1.000=4.000 m3/h cấp nước cho kênh chính hữu ngạn khi không thể lấy nước tự chảy.
Giải pháp hỗ trợ tiếp nguồn cho hệ thống tưới đập Liễn Sơn bằng cách:
+ Hoàn thiện hồ Đồng Mỏ (W = 8 x106m3); nâng cấp hồ Vĩnh Thành (W = 6 x106 m3); cải tạo, nâng cấp một số hồ như Phân Lân 1, 2 ... đảm bảo bổ sung nguồn cho đập Liễn Sơn tưới đủ và có thể tưới tăng thêm, đồng thời cấp nước cho các ngành kinh tế khác.
+ Cải tạo, nạo vét các đầm: Rưng, Vạc, Sổ, Nhị Hoàng, mở rộng đầm Sáu Vó về phía Yên Lạc và Bình Xuyên tạo thành các hồ điều hòa, cấp nguồn cho vụ Đông Xuân, điều tiết cắt giảm lũ về mùa mưa, tạo điều kiện bảo đảm dòng chảy môi trường cho hệ thống sông Phan - Cà Lồ....
+ Cải tạo, xây mới các trạm bơm lấy nước từ đầm Sổ, Nhị Hoàng, đầm Rưng và các hồ, đầm trong khu vực.
+ Tăng cường hiện đại hoá trong công tác quản lý tưới, để từng bước theo kịp các nước tiên tiến trên thế giới, phù hợp định hướng phát triển thuỷ lợi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc.
- Vùng bãi sông Phó Đáy:
+ Nghiên cứu phương án trữ nước, lấy nước vùng hạ lưu đập Liễn Sơn (có thể đập cao su, đập bê tông, trạm bơm...) nhằm tận dụng nguồn nước dư thừa, tưới cho khoảng 500 ha vùng bãi còn khó khăn về nguồn nước.
+ Xây dựng các trạm bơm dã chiến hoặc trạm bơm cấp 2 phía kênh hữu ngạn Liễn Sơn để cung cấp nước cho vùng cao cục.
+ Nạo vét kênh mương, nạo vét bùn cát bồi ở các cửa cống lấy nước.
- Vùng bãi huyện Vĩnh Tường Yên Lạc:
Hiện tại, đã xây dựng trạm bơm Liễu Trì quy mô 2x4.000=8.000 m3/h tưới cho các vùng bãi thiếu nước thuộc vùng Vĩnh Tường. Xây dựng phương án chuyển nước từ trạm bơm Đại Định, trạm bơm Lũng Hạ ra vùng bãi để giải quyết tưới cho các diện tích còn thiếu nước. Nghiên cứu các giải pháp tưới tiết kiệm nước bằng các công nghệ tưới hiện đại. Trong tương lai nghiên cứu xây mới một số trạm bơm vừa và nhỏ lấy nước từ sông Hồng để cấp nước cho vùng bãi.
b) Hệ thống Tam Đảo:
* Tổng diện tích tự nhiên: 36.560 ha, bao gồm:
- Huyện Tam Dương (bao gồm các xã Hoàng Hoa, Kim Long và 1/2 xã Hướng Đạo).
- Toàn bộ huyện Tam Đảo.
- Huyện Bình Xuyên (trừ thị trấn Hương Canh, các xã Quất Lưu, Đạo Đức, Tân Phong, Phú Xuân và Thanh Lãng).
* Giải pháp quy hoạch:
- Nghiên cứu cải tạo, xây mới một số hồ ven chân núi Tam Đảo; cải tạo, xây mới một số đập dâng trên các sông suối nhằm trữ lại tối đa lượng nước dư thừa về mùa mưa để phục vụ cho mùa khô.
- Đối với hệ thống hồ Làng Hà:
Nạo vét, mở rộng hồ Làng Hà; cải tạo, nâng cấp, xây mới các hồ, đập nhỏ tại các địa phương (tổng dung tích các ao hồ nhỏ cần bổ sung là 4,5 triệu m3). Xây dựng một số trạm bơm dã chiến tưới cho các vùng cao cục bộ.
Sau năm 2015 nghiên cứu phương án chuyển nước từ hồ Xạ Hương sang hồ Làng Hà.
- Vùng Đại Đình: Xây dựng hồ Đền Thõng để tưới kết hợp du lịch, dung tích hồ chứa 800.000 m3; hồ Lõng Sâu dung tích 500.000 m3. Phía hạ lưu các hồ xây dựng thêm đập dâng để tưới cho một số diện tích nhỏ lẻ kết hợp tạo cảnh quan du lịch.
- Hồ Vĩnh Thành:
Xây dựng dự án nâng cấp hồ, nâng chiều cao đập để vừa tăng mức đảm bảo cấp nước tưới và tạo nguồn cho đập Liễn Sơn trong mùa kiệt, vừa kết hợp du lịch. Theo tính toán thuỷ văn, dung tích hồ được tăng lên khoảng (4-:-5) triệu m3 nước.
- Xây dựng hồ Đồng Bùa 2:
Diện tích lưu vực 6.2 km2, dung tích hữu ích khoảng (1.8-2.4) triệu m3. Mục tiêu công trình để kết hợp trữ nước, điều tiết dòng chảy phòng chống lũ và khai thác phát triển du lịch.
- Hoàn thành hồ Đồng Mỏ:
Diện tích lưu vực 20 km2, dung tích hữu ích khoảng 8 triệu m3. Mục tiêu công trình để kết hợp trữ nước, cấp nước bổ sung cho thượng lưu đập Liễn Sơn vào mùa kiệt, điều tiết dòng chảy phòng chống lũ và khai thác phát triển du lịch.
- Xây dựng hồ Thanh Lanh 2: Dự kiến dung tích 2 triệu m3, mục tiêu để trữ nước tưới kết hợp cắt lũ và du lịch.
- Cải tạo, nâng cấp các trạm bơm tách riêng đường điện; nạo vét, nâng cấp, xây mới các hồ đập trong khu vực, nghiên cứu xây mới các trạm bơm ven sông Phó Đáy, kiên cố hệ thống kênh mương và bê tông hóa mặt bờ kênh đảm bảo giao thông nội đồng.
c) Hệ thống Lập Thạch:
* Tổng diện tích tự nhiên: 27.578 ha, bao gồm:
- Toàn bộ huyện Sông Lô.
- Toàn bộ huyện Lập Thạch (trừ các xã Đình Chu, Đông Ích, Thái Hòa, Liễn Sơn, Triệu Đề, Thị trấn Hoa Sơn và 1/2 xã Bàn Giản, Liên Hòa và một phần xã Sơn Đông).
* Giải pháp quy hoạch:
- Đối với vùng sử dụng nước các hồ chứa:
Nâng cấp cải tạo toàn bộ các hồ đập địa phương đã có nhằm trữ tối đa lượng nước về mùa mưa; lắp đặt máy bơm điện, dầu dã chiến đối với các hồ chứa nhỏ, hoặc cố định đối với các hồ chứa lớn đảm bảo vận hành tưới khi hồ dưới mực nước chết; nghiên cứu sau năm 2020 xây dựng một số hồ chứa mới như hồ Xóm Mới (xã Quang Yên); hồ Lý Đặng (Quang Sơn) ...
- Đối với vùng lấy nước ven sông:
Cải tạo nâng cấp các trạm bơm đã có đảm bảo vận hành khi mực nước sông Lô, sông Phó Đáy xuống thấp (tháng 1,2); Nghiên cứu xây dựng thêm một số trạm bơm mới dọc sông Lô và Phó Đáy. Trong những năm hạn cần bổ sung phương án chống hạn kịp thời bằng các trạm bơm dã chiến.
- Nâng cấp các trạm bơm tách riêng đường điện, kiên cố hệ thống kênh mương và bê tông hóa mặt bờ kênh đảm bảo giao thông nội đồng.

Content:
Thủy sản nuôi thâm canh: 31.500 m3/ha nuôi.
1.2.Cấp nước sinh hoạt cho khu nông thôn: Mức cấp tạo nguồn 60 lít/người/ngày (TCXDVN-33:2006).
1.2.3. Cấp nước cho công nghiệp, dịch vụ theo nhu cầu dùng nước của các ngành theo từng giai đoạn đến năm 2030.
1.2.4. Cấp nước cho môi trường: Lấy bằng 20% lượng nước đến tính toán cho giai đoạn đến 2020 và 25% cho giai đoạn đến 2030 (theo khuyến cáo của Bộ Tài nguyên và Môi Trường).
1.3. Quy hoạch cấp nước chi tiết từng hệ thống:
a) Hệ thống Liễn Sơn:
* Tổng diện tích tự nhiên : 47.481 ha, bao gồm:
- Huyện Lập Thạch gồm các xã: Đình Chu, Đông Ích, Thái Hòa, Liễn Sơn, Hoa Sơn, Triệu Đề, 1/2 xã Bàn Giản, 1/2 Liên Hòa và một phần của xã Sơn Đông.
- Toàn bộ huyện Tam Dương (trừ các xã Hoàng hoa, Kim Long và 1/2 xã Hướng Đạo).
- Huyện Bình Xuyên gồm các xã, thị trấn: Hương Canh, Quất Lưu, Đạo Đức, Tân Phong, Phú Xuân, Thanh Lãng.
- Toàn bộ huyện Yên Lạc, Vĩnh Tường và thành phố Vĩnh Yên.
* Giải pháp quy hoạch:
- Vùng Trạm bơm Bạch Hạc, Liễu Trì và Đại Định:
+ Giữ nguyên các trạm bơm như hiện trạng, nghiên cứu phương án xây mới các trạm bơm để lấy nước khi mực nước sông xuống thấp. Cải tạo, nâng cấp các hồ, đầm nội vùng nhằm trữ nước chống hạn khi đổ ải, cắt lũ vào mùa mưa, kết hợp nuôi trồng thủy sản, tạo cảnh quan môi trường sinh thái và du lịch.
+ Nâng cấp, hoà mạng các trạm bơm nhỏ lẻ, tách riêng đường điện trạm bơm để đảm bảo hệ thống đồng bộ; nạo vét, nâng cấp các hồ đập trong khu vực và kiên cố hệ thống kênh mương, bê tông hóa mặt bờ kênh đảm bảo giao thông nội đồng.
- Vùng đập Liễn Sơn:
+ Tôn cao hệ thống bờ kênh theo mức thiết kế.
+ Nạo vét toàn bộ lòng kênh, chỉnh lý lại độ dốc, đảm bảo tốc độ chảy và hoàn thiện lại tiết diện mặt cắt ngang kênh theo thiết kế để duy trì độ sâu và mực nước trong kênh, đảm bảo việc điều hoà phân phối nước.
+ Nghiên cứu nâng cao trình đỉnh đập Liễn Sơn để tăng cường trữ lượng, phục vụ lấy nước vào mùa kiệt.
+ Xây lại hệ thống cống ngầm qua kênh chính với số lượng khoảng 40 chiếc.
+ Tiếp tục điều chỉnh hệ thống cống lấy nước đảm bảo sát với tình hình thực tế đồng ruộng, tránh tình trạng có nơi nước thừa có nơi nước vẫn thiếu.
+ Chống xói lở hạ lưu đập tràn và hạ lưu cống 5 cửa, âu thuyền Liễn Sơn.
+ Xây dựng trạm đầu kênh hữu với công suất 4x1.000=4.000 m3/h cấp nước cho kênh chính hữu ngạn khi không thể lấy nước tự chảy.
Giải pháp hỗ trợ tiếp nguồn cho hệ thống tưới đập Liễn Sơn bằng cách:
+ Hoàn thiện hồ Đồng Mỏ (W = 8 x106m3); nâng cấp hồ Vĩnh Thành (W = 6 x106 m3); cải tạo, nâng cấp một số hồ như Phân Lân 1, 2 ... đảm bảo bổ sung nguồn cho đập Liễn Sơn tưới đủ và có thể tưới tăng thêm, đồng thời cấp nước cho các ngành kinh tế khác.
+ Cải tạo, nạo vét các đầm: Rưng, Vạc, Sổ, Nhị Hoàng, mở rộng đầm Sáu Vó về phía Yên Lạc và Bình Xuyên tạo thành các hồ điều hòa, cấp nguồn cho vụ Đông Xuân, điều tiết cắt giảm lũ về mùa mưa, tạo điều kiện bảo đảm dòng chảy môi trường cho hệ thống sông Phan - Cà Lồ....
+ Cải tạo, xây mới các trạm bơm lấy nước từ đầm Sổ, Nhị Hoàng, đầm Rưng và các hồ, đầm trong khu vực.
+ Tăng cường hiện đại hoá trong công tác quản lý tưới, để từng bước theo kịp các nước tiên tiến trên thế giới, phù hợp định hướng phát triển thuỷ lợi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc.
- Vùng bãi sông Phó Đáy:
+ Nghiên cứu phương án trữ nước, lấy nước vùng hạ lưu đập Liễn Sơn (có thể đập cao su, đập bê tông, trạm bơm...) nhằm tận dụng nguồn nước dư thừa, tưới cho khoảng 500 ha vùng bãi còn khó khăn về nguồn nước.
+ Xây dựng các trạm bơm dã chiến hoặc trạm bơm cấp 2 phía kênh hữu ngạn Liễn Sơn để cung cấp nước cho vùng cao cục.
+ Nạo vét kênh mương, nạo vét bùn cát bồi ở các cửa cống lấy nước.
- Vùng bãi huyện Vĩnh Tường Yên Lạc:
Hiện tại, đã xây dựng trạm bơm Liễu Trì quy mô 2x4.000=8.000 m3/h tưới cho các vùng bãi thiếu nước thuộc vùng Vĩnh Tường. Xây dựng phương án chuyển nước từ trạm bơm Đại Định, trạm bơm Lũng Hạ ra vùng bãi để giải quyết tưới cho các diện tích còn thiếu nước. Nghiên cứu các giải pháp tưới tiết kiệm nước bằng các công nghệ tưới hiện đại. Trong tương lai nghiên cứu xây mới một số trạm bơm vừa và nhỏ lấy nước từ sông Hồng để cấp nước cho vùng bãi.
b) Hệ thống Tam Đảo:
* Tổng diện tích tự nhiên: 36.560 ha, bao gồm:
- Huyện Tam Dương (bao gồm các xã Hoàng Hoa, Kim Long và 1/2 xã Hướng Đạo).
- Toàn bộ huyện Tam Đảo.
- Huyện Bình Xuyên (trừ thị trấn Hương Canh, các xã Quất Lưu, Đạo Đức, Tân Phong, Phú Xuân và Thanh Lãng).
* Giải pháp quy hoạch:
- Nghiên cứu cải tạo, xây mới một số hồ ven chân núi Tam Đảo; cải tạo, xây mới một số đập dâng trên các sông suối nhằm trữ lại tối đa lượng nước dư thừa về mùa mưa để phục vụ cho mùa khô.
- Đối với hệ thống hồ Làng Hà:
Nạo vét, mở rộng hồ Làng Hà; cải tạo, nâng cấp, xây mới các hồ, đập nhỏ tại các địa phương (tổng dung tích các ao hồ nhỏ cần bổ sung là 4,5 triệu m3). Xây dựng một số trạm bơm dã chiến tưới cho các vùng cao cục bộ.
Sau năm 2015 nghiên cứu phương án chuyển nước từ hồ Xạ Hương sang hồ Làng Hà.
- Vùng Đại Đình: Xây dựng hồ Đền Thõng để tưới kết hợp du lịch, dung tích hồ chứa 800.000 m3; hồ Lõng Sâu dung tích 500.000 m3. Phía hạ lưu các hồ xây dựng thêm đập dâng để tưới cho một số diện tích nhỏ lẻ kết hợp tạo cảnh quan du lịch.
- Hồ Vĩnh Thành:
Xây dựng dự án nâng cấp hồ, nâng chiều cao đập để vừa tăng mức đảm bảo cấp nước tưới và tạo nguồn cho đập Liễn Sơn trong mùa kiệt, vừa kết hợp du lịch. Theo tính toán thuỷ văn, dung tích hồ được tăng lên khoảng (4-:-5) triệu m3 nước.
- Xây dựng hồ Đồng Bùa 2:
Diện tích lưu vực 6.2 km2, dung tích hữu ích khoảng (1.8-2.4) triệu m3. Mục tiêu công trình để kết hợp trữ nước, điều tiết dòng chảy phòng chống lũ và khai thác phát triển du lịch.
- Hoàn thành hồ Đồng Mỏ:
Diện tích lưu vực 20 km2, dung tích hữu ích khoảng 8 triệu m3. Mục tiêu công trình để kết hợp trữ nước, cấp nước bổ sung cho thượng lưu đập Liễn Sơn vào mùa kiệt, điều tiết dòng chảy phòng chống lũ và khai thác phát triển du lịch.
- Xây dựng hồ Thanh Lanh 2: Dự kiến dung tích 2 triệu m3, mục tiêu để trữ nước tưới kết hợp cắt lũ và du lịch.
- Cải tạo, nâng cấp các trạm bơm tách riêng đường điện; nạo vét, nâng cấp, xây mới các hồ đập trong khu vực, nghiên cứu xây mới các trạm bơm ven sông Phó Đáy, kiên cố hệ thống kênh mương và bê tông hóa mặt bờ kênh đảm bảo giao thông nội đồng.
Hệ thống Lập Thạch:
* Tổng diện tích tự nhiên: 27.578 ha, bao gồm:
- Toàn bộ huyện Sông Lô.
- Toàn bộ huyện Lập Thạch (trừ các xã Đình Chu, Đông Ích, Thái Hòa, Liễn Sơn, Triệu Đề, Thị trấn Hoa Sơn và 1/2 xã Bàn Giản, Liên Hòa và một phần xã Sơn Đông).
* Giải pháp quy hoạch:
- Đối với vùng sử dụng nước các hồ chứa:
Nâng cấp cải tạo toàn bộ các hồ đập địa phương đã có nhằm trữ tối đa lượng nước về mùa mưa; lắp đặt máy bơm điện, dầu dã chiến đối với các hồ chứa nhỏ, hoặc cố định đối với các hồ chứa lớn đảm bảo vận hành tưới khi hồ dưới mực nước chết; nghiên cứu sau năm 2020 xây dựng một số hồ chứa mới như hồ Xóm Mới (xã Quang Yên); hồ Lý Đặng (Quang Sơn) ...
- Đối với vùng lấy nước ven sông:
Cải tạo nâng cấp các trạm bơm đã có đảm bảo vận hành khi mực nước sông Lô, sông Phó Đáy xuống thấp (tháng 1,2); Nghiên cứu xây dựng thêm một số trạm bơm mới dọc sông Lô và Phó Đáy. Trong những năm hạn cần bổ sung phương án chống hạn kịp thời bằng các trạm bơm dã chiến.
- Nâng cấp các trạm bơm tách riêng đường điện, kiên cố hệ thống kênh mương và bê tông hóa mặt bờ kênh đảm bảo giao thông nội đồng.