Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4791/QĐ-UBND 2022 Đề án Phát triển thể dục Thể thao Thanh Hóa đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "4791/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "4791/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "4791/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "4791/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "4791/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4791/QĐ-UBND 2022 Đề án Phát triển thể dục Thể thao Thanh Hóa đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển thể dục thể thao của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”, với các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu, chỉ tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển các hoạt động TDTT cho mọi người đa dạng, rộng khắp các vùng miền, đối tượng nhằm nâng cao tầm vóc, thể lực, tuổi thọ, mức hưởng thụ văn hóa tinh thần của Nhân dân; tập trung đầu tư phát triển thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp nhằm giữ vững vị trí trong nhóm 5 tỉnh, thành phố, đơn vị dẫn đầu cả nước; tích cực tổ chức, đăng cai tổ chức các giải thể thao trong tỉnh, quốc gia, quốc tế hàng năm và Đại hội Thể thao toàn quốc vào năm 2030 hoặc 2034; tăng cường xã hội hóa, gắn phát triển TDTT với phát triển văn hóa, du lịch, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, bảo đảm an ninh, quốc phòng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, “tạo nền tảng để Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm lớn về văn hóa, thể thao của khu vực và cả nước”.[1]
2.2. Các chỉ tiêu phát triển đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045
...
b) Giai đoạn 2026 - 2030
- Thể dục thể thao cho mọi người:
+ Số người tập luyện TDTT thường xuyên đạt 46%; gia đình thể thao đạt 32%; câu lạc bộ TDTT cơ sở đạt 3700 CLB; 100% huyện, thị, thành phố và xã, phường, thị trấn có ít nhất 2/3 các công trình thể thao cơ bản.
+ 100% trường học các cấp thực hiện giáo dục thể chất chính khóa; 90% tổng số trường tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa, có câu lạc bộ, cơ sở vật chất TDTT, giáo viên và hướng dẫn viên TDTT.
+ 100% đơn vị lực lượng vũ trang tổ chức huấn luyện, kiểm tra thể lực theo quy định; 97-99% chiến sĩ tham gia huấn luyện thể lực quy định; 93-96% chiến sĩ kiểm tra thể lực đạt tiêu chuẩn quy định.
- Thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp:
+ Giữ vững vị trí thứ 4 Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ X năm 2026 và lần thứ XI năm 2030;
+ Hàng năm, có từ 6-9% VĐV, HLV tham gia các đội tuyển quốc gia.
+ Đóng góp 6 - 9% lực lượng và huy chương tại các giải khu vực, châu lục, thế giới, các kỳ SEA Games 2027, 2029.
+ Môn bóng đá Nam thi đấu ổn định ở giải vô địch quốc gia (V-League), phấn đấu có huy chương Cúp quốc gia. Môn bóng chuyền Nữ thi đấu ổn định và phấn đấu có huy chương ở giải vô địch quốc gia.
+ Phấn đấu có 10-15 VĐV tham gia ASIAD, có VĐV giành HCV; có 1-2 VĐV vượt qua vòng loại và được tham dự Đại hội Olympic năm 2028.

Content:
Giai đoạn 2026 - 2030
- Thể dục thể thao cho mọi người:
+ Số người tập luyện TDTT thường xuyên đạt 46%; gia đình thể thao đạt 32%; câu lạc bộ TDTT cơ sở đạt 3700 CLB; 100% huyện, thị, thành phố và xã, phường, thị trấn có ít nhất 2/3 các công trình thể thao cơ bản.
+ 100% trường học các cấp thực hiện giáo dục thể chất chính khóa; 90% tổng số trường tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa, có câu lạc bộ, cơ sở vật chất TDTT, giáo viên và hướng dẫn viên TDTT.
+ 100% đơn vị lực lượng vũ trang tổ chức huấn luyện, kiểm tra thể lực theo quy định; 97-99% chiến sĩ tham gia huấn luyện thể lực quy định; 93-96% chiến sĩ kiểm tra thể lực đạt tiêu chuẩn quy định.
- Thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp:
+ Giữ vững vị trí thứ 4 Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ X năm 2026 và lần thứ XI năm 2030;
+ Hàng năm, có từ 6-9% VĐV, HLV tham gia các đội tuyển quốc gia.
+ Đóng góp 6 - 9% lực lượng và huy chương tại các giải khu vực, châu lục, thế giới, các kỳ SEA Games 2027, 2029.
+ Môn bóng đá Nam thi đấu ổn định ở giải vô địch quốc gia (V-League), phấn đấu có huy chương Cúp quốc gia. Môn bóng chuyền Nữ thi đấu ổn định và phấn đấu có huy chương ở giải vô địch quốc gia.
+ Phấn đấu có 10-15 VĐV tham gia ASIAD, có VĐV giành HCV; có 1-2 VĐV vượt qua vòng loại và được tham dự Đại hội Olympic năm 2028.