Document: Điều 105 Thông tư 18/2012/TT-BCA Điều lệnh đội ngũ Công an nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "18/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "18/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "18/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "18/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "18/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 105 Thông tư 18/2012/TT-BCA Điều lệnh đội ngũ Công an nhân dân có nội dung như sau:

Điều 105. Các động tác của Tổ Công an kỳ
1. Động tác giữ Công an kỳ
a) Khẩu lệnh: “GIỮ CÔNG AN KỲ”;
b) Động tác:
- Nghe dứt khẩu lệnh, đồng chí giữ Công an kỳ dựng cán Công an kỳ dọc thẳng bên phải thân người, đốc cán Công an kỳ đặt sát 1 phần 3 chiều dài bàn chân phải về trước; tay phải duỗi thẳng tự nhiên, bàn tay choàng nắm cán Công an kỳ, ngón tay cái bên trong, bốn ngón con khép lại ở bên ngoài, hộ khẩu tay ở phía trước quay xuống dưới; tay trái buông thẳng tự nhiên;
- Đồng chí bảo vệ Công an kỳ ở tư thế treo súng tiểu liên AK hoặc đeo súng ngắn đứng nghiêm.
2. Động tác nâng Công an kỳ

a) Khẩu lệnh: “NÂNG CÔNG AN KỲ”;
b) Động tác:
- Nghe dứt khẩu lệnh, đồng chí giữ Công an kỳ làm 2 cử động
+ Cử động 1: Tay trái đưa sang nắm cán Công an kỳ ở vị trí ngang với khuỷu tay phải, ngón tay cái bên trong, bốn ngón con khép lại ở bên ngoài, khuỷu tay co, cánh tay dưới hơi chếch xuống.
+ Cử động 2: Phối hợp hai tay đưa Công an kỳ ngả về trước 45 độ (0), khi đưa cán Công an kỳ ra, bàn tay phải hơi lỏng, xoay ngón tay cái về sau, hộ khẩu tay quay lên trên, đồng thời tay trái nắm cán Công an kỳ và hơi đẩy lên để cho cánh tay dưới vuông góc với cán Công an kỳ và song song với mặt đất. Bàn tay trái hơi ngửa, nắm tròn cán Công an kỳ, ngón tay cái bên trên, bốn ngón con bên dưới; cánh tay phải nâng lên, bàn tay phải nắm chắc cán Công an kỳ, lòng bàn tay hướng vào trong người, ngón tay cái sát dây lưng to, người ở tư thế đứng nghiêm (hình 59).

Hình 59. Động tác nâng Công an kỳ

- Đồng chí bảo vệ Công an kỳ đứng nghiêm (nếu đeo súng ngắn) hoặc tay trái đưa lên nắm ốp lót tay đứng nghiêm (nếu ở tư thế treo súng tiểu liên AK).
3. Động tác xuống Công an kỳ từ tư thế nâng Công an kỳ
a) Khẩu lệnh: “XUỐNG CÔNG AN KỲ”;
b) Động tác:

- Nghe dứt khẩu lệnh, đồng chí nâng Công an kỳ làm 2 cử động
+ Cử động 1: Hai tay đưa Công an kỳ về dọc thẳng bên phải thân người, đặt đốc cán Công an kỳ xuống cạnh bàn chân phải, đồng thời tay phải lỏng ra, xoay ngón tay cái về phía trước, 4 ngón con nắm tròn cán Công an kỳ, hộ khẩu tay quay xuống;
+ Cử động 2: Tay trái đưa về tư thế đứng nghiêm.
- Đồng chí bảo vệ Công an kỳ đứng nghiêm (nếu đeo súng ngắn), tay trái đưa về tư thế đứng nghiêm (nếu treo súng tiểu liên AK).

Hình 60: Động tác vác Công an kỳ

4. Động tác vác Công an kỳ
a) Khẩu lệnh: “VÁC CÔNG AN KỲ”;
- Động tác: Nghe dứt khẩu lệnh, đồng chí giữ Công an kỳ làm 2 cử động
+ Cử động 1: Tay trái đưa sang nắm cán Công an kỳ sát phía trên bàn tay phải; phối hợp hai tay đưa cán Công an kỳ lên vai phải, tay phải hơi lỏng ra để cán Công an kỳ chạy trong lòng bàn tay.
+ Cử động 2: Tay trái đẩy cán Công an kỳ lên, cánh tay dưới vuông góc với cán Công an kỳ và song song với mặt đất; cán Công an kỳ nằm chếch trên vai phải 450; tay phải duỗi thẳng tự nhiên dọc theo cán Công an kỳ, bàn tay úp, ngón tay cái ở bên trái, bốn ngón con khép lại ở bên phải, đốc cán Công an kỳ ở trước thẳng hướng bàn chân phải, cách mặt đất 50 cen-ti-mét (cm) (hình 60).
- Đồng chí bảo vệ Công an kỳ đứng nghiêm (nếu đeo súng ngắn), tay trái đưa lên nắm ốp lót tay đứng nghiêm (nếu treo súng tiểu liên AK).
5. Động tác xuống Công an kỳ từ tư thế vác Công an kỳ
a) Khẩu lệnh: “XUỐNG CÔNG AN KỲ”;
b) Động tác:

- Nghe dứt khẩu lệnh, đồng chí vác Công an kỳ làm 2 cử động
+ Cử động 1: Phối hợp hai tay đưa cán Công an kỳ về dọc thẳng bên phải theo thân người, đặt đốc cán Công an kỳ xuống cạnh bàn chân phải;
+ Cử động 2: Tay phải nắm chắc cán Công an kỳ, tay trái đưa về thành tư thế đứng nghiêm.
- Đồng chí bảo vệ Công an kỳ đứng nghiêm (nếu đeo súng ngắn), tay trái đưa về tư thế đứng nghiêm (nếu treo súng tiểu liên AK).
6. Động tác trao, nhận Công an kỳ
a. Khẩu lệnh: “TRAO CÔNG AN KỲ”
b) Động tác:
- Nghe dứt khẩu lệnh, đồng chí trao Công an kỳ làm 2 cử động
+ Cử động 1: Tay trái đưa sang nắm cán Công an kỳ ở vị trí ngang với khuỷu tay phải, cánh tay dưới vuông góc với cán Công an kỳ, tay phải xoay ngón tay cái ra phía sau nắm bên trái cán Công an kỳ, bốn ngón con ở bên trái, hộ khẩu tay ở sau cán Công an kỳ và quay lên trên;

Hình 61: Trao, nhận Công an kỳ

+ Cử động 2: Phối hợp hai tay nhấc Công an kỳ lên, đưa thẳng ra trước người, hai cánh tay thẳng tự nhiên, cán Công an kỳ thẳng, dọc theo thân người (hình 61);
- Đồng chí nhận Công an kỳ: Đứng đối diện với đồng chí trao Công an kỳ cách 1 mét (m), hai tay đưa thẳng ra trước, tay trái nắm cán Công an kỳ phía dưới tay trái của đồng chí trao; tay phải nắm cán Công an kỳ phía dưới tay phải của đồng chí trao, phối hợp hai tay đưa cán Công an kỳ về thành tư thế giữ Công an kỳ đứng nghiêm.
- Đồng chí bảo vệ Công an kỳ đứng nghiêm.

Content:
Điều 105. Các động tác của Tổ Công an kỳ
1. Động tác giữ Công an kỳ
a) Khẩu lệnh: “GIỮ CÔNG AN KỲ”;
b) Động tác:
- Nghe dứt khẩu lệnh, đồng chí giữ Công an kỳ dựng cán Công an kỳ dọc thẳng bên phải thân người, đốc cán Công an kỳ đặt sát 1 phần 3 chiều dài bàn chân phải về trước; tay phải duỗi thẳng tự nhiên, bàn tay choàng nắm cán Công an kỳ, ngón tay cái bên trong, bốn ngón con khép lại ở bên ngoài, hộ khẩu tay ở phía trước quay xuống dưới; tay trái buông thẳng tự nhiên;
- Đồng chí bảo vệ Công an kỳ ở tư thế treo súng tiểu liên AK hoặc đeo súng ngắn đứng nghiêm.
2. Động tác nâng Công an kỳ

a) Khẩu lệnh: “NÂNG CÔNG AN KỲ”;
b) Động tác:
- Nghe dứt khẩu lệnh, đồng chí giữ Công an kỳ làm 2 cử động
+ Cử động 1: Tay trái đưa sang nắm cán Công an kỳ ở vị trí ngang với khuỷu tay phải, ngón tay cái bên trong, bốn ngón con khép lại ở bên ngoài, khuỷu tay co, cánh tay dưới hơi chếch xuống.
+ Cử động 2: Phối hợp hai tay đưa Công an kỳ ngả về trước 45 độ (0), khi đưa cán Công an kỳ ra, bàn tay phải hơi lỏng, xoay ngón tay cái về sau, hộ khẩu tay quay lên trên, đồng thời tay trái nắm cán Công an kỳ và hơi đẩy lên để cho cánh tay dưới vuông góc với cán Công an kỳ và song song với mặt đất. Bàn tay trái hơi ngửa, nắm tròn cán Công an kỳ, ngón tay cái bên trên, bốn ngón con bên dưới; cánh tay phải nâng lên, bàn tay phải nắm chắc cán Công an kỳ, lòng bàn tay hướng vào trong người, ngón tay cái sát dây lưng to, người ở tư thế đứng nghiêm (hình 59).

Hình 59. Động tác nâng Công an kỳ

- Đồng chí bảo vệ Công an kỳ đứng nghiêm (nếu đeo súng ngắn) hoặc tay trái đưa lên nắm ốp lót tay đứng nghiêm (nếu ở tư thế treo súng tiểu liên AK).
3. Động tác xuống Công an kỳ từ tư thế nâng Công an kỳ
a) Khẩu lệnh: “XUỐNG CÔNG AN KỲ”;
b) Động tác:

- Nghe dứt khẩu lệnh, đồng chí nâng Công an kỳ làm 2 cử động
+ Cử động 1: Hai tay đưa Công an kỳ về dọc thẳng bên phải thân người, đặt đốc cán Công an kỳ xuống cạnh bàn chân phải, đồng thời tay phải lỏng ra, xoay ngón tay cái về phía trước, 4 ngón con nắm tròn cán Công an kỳ, hộ khẩu tay quay xuống;
+ Cử động 2: Tay trái đưa về tư thế đứng nghiêm.
- Đồng chí bảo vệ Công an kỳ đứng nghiêm (nếu đeo súng ngắn), tay trái đưa về tư thế đứng nghiêm (nếu treo súng tiểu liên AK).

Hình 60: Động tác vác Công an kỳ

4. Động tác vác Công an kỳ
a) Khẩu lệnh: “VÁC CÔNG AN KỲ”;
- Động tác: Nghe dứt khẩu lệnh, đồng chí giữ Công an kỳ làm 2 cử động
+ Cử động 1: Tay trái đưa sang nắm cán Công an kỳ sát phía trên bàn tay phải; phối hợp hai tay đưa cán Công an kỳ lên vai phải, tay phải hơi lỏng ra để cán Công an kỳ chạy trong lòng bàn tay.
+ Cử động 2: Tay trái đẩy cán Công an kỳ lên, cánh tay dưới vuông góc với cán Công an kỳ và song song với mặt đất; cán Công an kỳ nằm chếch trên vai phải 450; tay phải duỗi thẳng tự nhiên dọc theo cán Công an kỳ, bàn tay úp, ngón tay cái ở bên trái, bốn ngón con khép lại ở bên phải, đốc cán Công an kỳ ở trước thẳng hướng bàn chân phải, cách mặt đất 50 cen-ti-mét (cm) (hình 60).
- Đồng chí bảo vệ Công an kỳ đứng nghiêm (nếu đeo súng ngắn), tay trái đưa lên nắm ốp lót tay đứng nghiêm (nếu treo súng tiểu liên AK).
5. Động tác xuống Công an kỳ từ tư thế vác Công an kỳ
a) Khẩu lệnh: “XUỐNG CÔNG AN KỲ”;
b) Động tác:

- Nghe dứt khẩu lệnh, đồng chí vác Công an kỳ làm 2 cử động
+ Cử động 1: Phối hợp hai tay đưa cán Công an kỳ về dọc thẳng bên phải theo thân người, đặt đốc cán Công an kỳ xuống cạnh bàn chân phải;
+ Cử động 2: Tay phải nắm chắc cán Công an kỳ, tay trái đưa về thành tư thế đứng nghiêm.
- Đồng chí bảo vệ Công an kỳ đứng nghiêm (nếu đeo súng ngắn), tay trái đưa về tư thế đứng nghiêm (nếu treo súng tiểu liên AK).
6. Động tác trao, nhận Công an kỳ
a. Khẩu lệnh: “TRAO CÔNG AN KỲ”
b) Động tác:
- Nghe dứt khẩu lệnh, đồng chí trao Công an kỳ làm 2 cử động
+ Cử động 1: Tay trái đưa sang nắm cán Công an kỳ ở vị trí ngang với khuỷu tay phải, cánh tay dưới vuông góc với cán Công an kỳ, tay phải xoay ngón tay cái ra phía sau nắm bên trái cán Công an kỳ, bốn ngón con ở bên trái, hộ khẩu tay ở sau cán Công an kỳ và quay lên trên;

Hình 61: Trao, nhận Công an kỳ

+ Cử động 2: Phối hợp hai tay nhấc Công an kỳ lên, đưa thẳng ra trước người, hai cánh tay thẳng tự nhiên, cán Công an kỳ thẳng, dọc theo thân người (hình 61);
- Đồng chí nhận Công an kỳ: Đứng đối diện với đồng chí trao Công an kỳ cách 1 mét (m), hai tay đưa thẳng ra trước, tay trái nắm cán Công an kỳ phía dưới tay trái của đồng chí trao; tay phải nắm cán Công an kỳ phía dưới tay phải của đồng chí trao, phối hợp hai tay đưa cán Công an kỳ về thành tư thế giữ Công an kỳ đứng nghiêm.
- Đồng chí bảo vệ Công an kỳ đứng nghiêm.