Document: Khoản 1 Điều 14 Nghị định 16/1999/NĐ/CP thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/1999", "sign_number": "16/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/1999", "sign_number": "16/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/1999", "sign_number": "16/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/1999", "sign_number": "16/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/1999", "sign_number": "16/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 14 Nghị định 16/1999/NĐ/CP thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan

Điều 14. Hàng viện trợ
1. Hàng viện trợ nhập khẩu, bộ hồ sơ hải quan gồm:
ờ khai hải quan.
Giấy xác nhận hàng viện trợ do Bộ Tài chính cấp.
Bản kê chi tiết hàng hóa.
-ận đơn (bản sao).
Hàng viện trợ xuất khẩu, bộ hồ sơ gồm:
Tờ khai hải quan.
Văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền.
Bản kê chi tiết hàng hoá.

Content:
Hàng viện trợ nhập khẩu, bộ hồ sơ hải quan gồm:
ờ khai hải quan.
Giấy xác nhận hàng viện trợ do Bộ Tài chính cấp.
Bản kê chi tiết hàng hóa.
-ận đơn (bản sao).
Hàng viện trợ xuất khẩu, bộ hồ sơ gồm:
Tờ khai hải quan.
Văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền.
Bản kê chi tiết hàng hoá.