Document: Điều 6 Nghị định 42-CP chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức bộ máy và lề lối làm việc của Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/06/1993", "sign_number": "42-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/06/1993", "sign_number": "42-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/06/1993", "sign_number": "42-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/06/1993", "sign_number": "42-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/06/1993", "sign_number": "42-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 6 Nghị định 42-CP chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức bộ máy và lề lối làm việc của Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình có nội dung như sau:

Điều 6. - Tổ chức Bộ máy của Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình gồm có:
- Văn phòng,
- Vụ Kế hoạch - Tài vụ và chính sách,
- Vụ Tuyên truyền giáo dục,
- Vụ Điều phối dịch vụ kế hoạch hoá gia đình
- Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo
- Vụ Hợp tác quốc tế
- Thanh tra
- Trung tâm nghiên cứu, thông tin và tư liệu.
Chủ nhiệm Uỷ ban quy định nhiệm vụ, quyền hạn, biên chế cụ thể của các đơn vị nói trên.
b Tổ chức bộ máy làm công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình ở các cấp như sau:
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể nhân dân và tổ chức xã hội có nhiều hoạt động liên quan đến công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình thành lập ban chỉ đạo công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình và có bộ phận chuyên trách làm tham mưu cho lãnh đạo trong công tác này.
2. Các tỉnh, thành phố trức thuộc Trung ương, huyện, quận và tương đương thành lập Uỷ ban dân số và kế hoạch hoá gia đình trực thuộc Uỷ ban nhân dân cùng cấp. Thành phần Uỷ ban dân số và kế hoạch hoá gia đình do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cùng cấp quyết định theo hướng dẫn của Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và biên chế cơ quan chuyên trách thường trực của Uỷ ban dân số và kế hoạch hoá gia đình tỉnh, thành phố, huyện, quận và tương đương do Uỷ ban nhân dân cùng cấp quy định theo hướng dẫn của Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
3. Các xã, phường và tương đương thành lập Ban dân số và kế hoạch hoá gia đình, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường trực tiếp làm trưởng ban, thành viên là các ngành, đoàn thể có đóng góp tích cực với hoạt động dân số - kế hoạch hoá gia đình. Giúp việc cho Trưởng ban dân số và kế hoạch hoá gia đình có một cán bộ chuyên trách (không nằm trong biên chế). ở các cụm dân cư có các cộng tác viên thực hiện công tác tuyên truyền vận động, làm dịch vụ kế hoạch hoá gia đình, trực tiếp quản lý các đối tượng trong diện kế hoạch hoá gia đình.
4. ở các cơ quan, xí nghiệp, công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình do tập thể lãnh đạo quyết định thành nội dung công tác của đơn vị, phân công một cán bộ lãnh đạo phụ trách và sử dụng các bộ phận chuyên môn giúp việc.
Điều 8.- Nghị định này thay thế Nghi định số 193-HĐBT ngày 19-6-1991 của Hội đồng Bộ trưởng về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và chế độ làm việc của Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình và có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các quy định khác trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 9. - Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Content:
Điều 6. - Tổ chức Bộ máy của Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình gồm có:
- Văn phòng,
- Vụ Kế hoạch - Tài vụ và chính sách,
- Vụ Tuyên truyền giáo dục,
- Vụ Điều phối dịch vụ kế hoạch hoá gia đình
- Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo
- Vụ Hợp tác quốc tế
- Thanh tra
- Trung tâm nghiên cứu, thông tin và tư liệu.
Chủ nhiệm Uỷ ban quy định nhiệm vụ, quyền hạn, biên chế cụ thể của các đơn vị nói trên.
b Tổ chức bộ máy làm công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình ở các cấp như sau:
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể nhân dân và tổ chức xã hội có nhiều hoạt động liên quan đến công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình thành lập ban chỉ đạo công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình và có bộ phận chuyên trách làm tham mưu cho lãnh đạo trong công tác này.
2. Các tỉnh, thành phố trức thuộc Trung ương, huyện, quận và tương đương thành lập Uỷ ban dân số và kế hoạch hoá gia đình trực thuộc Uỷ ban nhân dân cùng cấp. Thành phần Uỷ ban dân số và kế hoạch hoá gia đình do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cùng cấp quyết định theo hướng dẫn của Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và biên chế cơ quan chuyên trách thường trực của Uỷ ban dân số và kế hoạch hoá gia đình tỉnh, thành phố, huyện, quận và tương đương do Uỷ ban nhân dân cùng cấp quy định theo hướng dẫn của Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
3. Các xã, phường và tương đương thành lập Ban dân số và kế hoạch hoá gia đình, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường trực tiếp làm trưởng ban, thành viên là các ngành, đoàn thể có đóng góp tích cực với hoạt động dân số - kế hoạch hoá gia đình. Giúp việc cho Trưởng ban dân số và kế hoạch hoá gia đình có một cán bộ chuyên trách (không nằm trong biên chế). ở các cụm dân cư có các cộng tác viên thực hiện công tác tuyên truyền vận động, làm dịch vụ kế hoạch hoá gia đình, trực tiếp quản lý các đối tượng trong diện kế hoạch hoá gia đình.
4. ở các cơ quan, xí nghiệp, công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình do tập thể lãnh đạo quyết định thành nội dung công tác của đơn vị, phân công một cán bộ lãnh đạo phụ trách và sử dụng các bộ phận chuyên môn giúp việc.
Điều 8.- Nghị định này thay thế Nghi định số 193-HĐBT ngày 19-6-1991 của Hội đồng Bộ trưởng về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và chế độ làm việc của Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình và có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các quy định khác trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 9. - Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.