Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 13976/QĐ-BCT 2015 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "18/12/2015", "sign_number": "13976/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "18/12/2015", "sign_number": "13976/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "18/12/2015", "sign_number": "13976/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "18/12/2015", "sign_number": "13976/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "18/12/2015", "sign_number": "13976/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 13976/QĐ-BCT 2015 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực Bắc Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV (Hợp Phần I) thuộc Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035 do Viện Năng lượng lập với các nội dung chính như sau:
...
3. Quy hoạch phát triển lưới điện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng Mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 220 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 1 đường dây 220 kV mạch kép, chiều dài 0,94 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 2 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 96,5 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 1 đường dây 220 kV bốn mạch, chiều dài 20 km, 1 đường dây 220 kV mạch kép, chiều dài 9 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 2x250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 500 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 2 đường dây 220 kV mạch kép với tổng chiều dài 55 km.
b) Lưới điện 110 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 11 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 418 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 4 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 168 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 16 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 163,6 km; cải tạo, nâng khả năng tải 3 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 65,6 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 5 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 193 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 9 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 315 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 9 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 81,1 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 4 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 191 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 7 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 311 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 7 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 44,8 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 6 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 468 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 8 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 376 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 8 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 40,2 km.
Danh Mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220, 110 kV vào vận hành giai đoạn 2016-2025 chi tiết trong Phụ lục 2; giai đoạn 2026-2035 trong Phụ lục 3; sơ đồ đấu nối tại bản vẽ số D706-BG-02 trong Hồ sơ đề án quy hoạch.
c) Lưới điện trung áp giai đoạn 2016-2025:
- Trạm biến áp:
+ Xây dựng mới 2.794 trạm biến áp phân phối 35/0,4 kV, 22/0,4 kV, 10(22;35)/0,4 kV với tổng dung lượng 999.200 kVA;
+ Cải tạo điện áp, nâng công suất 425 trạm biến áp 22/0,4 kV, 35/0,4 kV với tổng dung lượng 122.125 kVA.
- Đường dây:
+ Xây dựng mới 458,2 km đường trục trung áp 22 kV, 35 kV;
+ Xây dựng mới 1.053,4 km đường nhánh trung áp 22 kV, 35 kV;
+ Cải tạo hạ ngầm lưới trung áp, nâng tiết diện và chuyển đổi lưới 1 pha thành 3 pha là 398,3 km đường dây trung áp 22 kV, 35 kV.
d) Khối lượng lưới điện hạ áp giai đoạn 2016-2025:
- Xây dựng mới 1.869,35 km, cải tạo 926,51 km đường dây hạ áp.
- Công tơ: lắp đặt mới và thay thế 37.000 công tơ.
Lưới điện trung và hạ áp sẽ được xác định chi tiết trong Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV (Hợp Phần II) của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035.
e) Năng lượng tái tạo:
- Trong giai đoạn 2016-2020, dự kiến lắp đặt hệ thống điện mặt trời cấp điện cho 10 hộ dân ở xã Sa Lý với quy mô 550 Wp/hộ.
- Xem xét ứng dụng năng lượng sinh khối, năng lượng khí sinh học, năng lượng rác thải để phát điện tại các khu vực có tiềm năng.
- Xem xét ứng dụng năng lượng mặt trời để cung cấp điện cho các vùng chưa có khả năng cấp điện lưới.
f) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2016 - 2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 220 kV trở xuống đến lưới điện trung áp ước tính là 6.883 tỷ đồng.

Trong đó:

+ Lưới 220 kV:

1.364 tỷ đồng;

+ Lưới 110 kV:

2.231 tỷ đồng;

+ Lưới trung áp:

2.714 tỷ đồng;

+ Năng lượng tái tạo:

0,5 tỷ đồng;

+ Lưới hạ áp:

574 tỷ đồng.

Vốn đã có trong kế hoạch là 951 tỷ đồng và vốn cần bổ sung là 5.932 tỷ đồng.

Content:
Quy hoạch phát triển lưới điện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng Mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 220 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 1 đường dây 220 kV mạch kép, chiều dài 0,94 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 2 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 96,5 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 1 đường dây 220 kV bốn mạch, chiều dài 20 km, 1 đường dây 220 kV mạch kép, chiều dài 9 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 2x250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 500 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 2 đường dây 220 kV mạch kép với tổng chiều dài 55 km.
b) Lưới điện 110 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 11 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 418 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 4 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 168 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 16 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 163,6 km; cải tạo, nâng khả năng tải 3 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 65,6 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 5 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 193 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 9 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 315 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 9 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 81,1 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 4 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 191 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 7 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 311 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 7 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 44,8 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 6 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 468 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 8 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 376 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 8 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 40,2 km.
Danh Mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220, 110 kV vào vận hành giai đoạn 2016-2025 chi tiết trong Phụ lục 2; giai đoạn 2026-2035 trong Phụ lục 3; sơ đồ đấu nối tại bản vẽ số D706-BG-02 trong Hồ sơ đề án quy hoạch.
c) Lưới điện trung áp giai đoạn 2016-2025:
- Trạm biến áp:
+ Xây dựng mới 2.794 trạm biến áp phân phối 35/0,4 kV, 22/0,4 kV, 10(22;35)/0,4 kV với tổng dung lượng 999.200 kVA;
+ Cải tạo điện áp, nâng công suất 425 trạm biến áp 22/0,4 kV, 35/0,4 kV với tổng dung lượng 122.125 kVA.
- Đường dây:
+ Xây dựng mới 458,2 km đường trục trung áp 22 kV, 35 kV;
+ Xây dựng mới 1.053,4 km đường nhánh trung áp 22 kV, 35 kV;
+ Cải tạo hạ ngầm lưới trung áp, nâng tiết diện và chuyển đổi lưới 1 pha thành 3 pha là 398,3 km đường dây trung áp 22 kV, 35 kV.
d) Khối lượng lưới điện hạ áp giai đoạn 2016-2025:
- Xây dựng mới 1.869,35 km, cải tạo 926,51 km đường dây hạ áp.
- Công tơ: lắp đặt mới và thay thế 37.000 công tơ.
Lưới điện trung và hạ áp sẽ được xác định chi tiết trong Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV (Hợp Phần II) của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035.
e) Năng lượng tái tạo:
- Trong giai đoạn 2016-2020, dự kiến lắp đặt hệ thống điện mặt trời cấp điện cho 10 hộ dân ở xã Sa Lý với quy mô 550 Wp/hộ.
- Xem xét ứng dụng năng lượng sinh khối, năng lượng khí sinh học, năng lượng rác thải để phát điện tại các khu vực có tiềm năng.
- Xem xét ứng dụng năng lượng mặt trời để cung cấp điện cho các vùng chưa có khả năng cấp điện lưới.
f) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2016 - 2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 220 kV trở xuống đến lưới điện trung áp ước tính là 6.883 tỷ đồng.

Trong đó:

+ Lưới 220 kV:

1.364 tỷ đồng;

+ Lưới 110 kV:

2.231 tỷ đồng;

+ Lưới trung áp:

2.714 tỷ đồng;

+ Năng lượng tái tạo:

0,5 tỷ đồng;

+ Lưới hạ áp:

574 tỷ đồng.

Vốn đã có trong kế hoạch là 951 tỷ đồng và vốn cần bổ sung là 5.932 tỷ đồng.