Document: Điều 2 Quyết định 98/2007/QĐ-UBND đào tạo nghề giải quyết việc làm con liệt sỹ thương bệnh binh nặng Nghệ An 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/08/2007", "sign_number": "98/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ky", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/08/2007", "sign_number": "98/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ky", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/08/2007", "sign_number": "98/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ky", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/08/2007", "sign_number": "98/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ky", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/08/2007", "sign_number": "98/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ky", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 98/2007/QĐ-UBND đào tạo nghề giải quyết việc làm con liệt sỹ thương bệnh binh nặng Nghệ An 2010 có nội dung như sau:

Điều 2. Cơ chế quản lý, sử dụng kinh phí:
2.1. Đối với kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề (kể cả giáo dục định hướng và học ngoại ngữ để đi xuất khẩu lao động):
- Căn cứ vào kế hoạch, dự toán hàng năm về đào tạo nghề (trong đó có chính sách hỗ trợ cho đối tượng thuộc điểm a, khoản 1, Điều 1) đã được UBND tỉnh phê duyệt, Sở Tài chính chuyển nguồn về Sở Lao động TB &XH để phân bổ cho các đơn vị thực hiện theo chính sách;
- Sở Lao động TB &XH chịu trách nhiệm giao chỉ tiêu đào tạo nghề đối tượng thuộc điểm a, khoản 1, Điều 1 cho các cơ sở dạy nghề của tỉnh; kiểm tra kết quả đào tạo nghề cho đối tượng thuộc điểm a, khoản 1, Điều 1 tại các doanh nghiệp; thẩm tra việc thực hiện và cấp phát kinh phí, thanh quyết toán theo quy định hiện hành.
2.2. Đối với kinh phí hỗ trợ giải quyết việc làm:
- Căn cứ vào khả năng ngân sách, hàng năm tỉnh bố trí nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm cho đối tượng thuộc điểm a, khoản 1, Điều 1 theo kế hoạch do Sở Lao động TB &XH trình UBND tỉnh quyết định, Sở Tài chính chuyển cho Ngân hàng Chính sách xã hội để quản lý cho vay ưu đãi theo quy định;
- Lao động là đối tượng thuộc điểm a, khoản 1, Điều 1 và cơ quan, đơn vị tuyển dụng lao động là đối tượng thuộc điểm a, khoản 1, Điều 1 làm hồ sơ thủ tục có xác nhận của cơ sở, huyện và thẩm định của Sở Lao động TB &XH để chuyển Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay vốn ưu đãi theo quy định.

Content:
Điều 2. Cơ chế quản lý, sử dụng kinh phí:
2.1. Đối với kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề (kể cả giáo dục định hướng và học ngoại ngữ để đi xuất khẩu lao động):
- Căn cứ vào kế hoạch, dự toán hàng năm về đào tạo nghề (trong đó có chính sách hỗ trợ cho đối tượng thuộc điểm a, khoản 1, Điều 1) đã được UBND tỉnh phê duyệt, Sở Tài chính chuyển nguồn về Sở Lao động TB &XH để phân bổ cho các đơn vị thực hiện theo chính sách;
- Sở Lao động TB &XH chịu trách nhiệm giao chỉ tiêu đào tạo nghề đối tượng thuộc điểm a, khoản 1, Điều 1 cho các cơ sở dạy nghề của tỉnh; kiểm tra kết quả đào tạo nghề cho đối tượng thuộc điểm a, khoản 1, Điều 1 tại các doanh nghiệp; thẩm tra việc thực hiện và cấp phát kinh phí, thanh quyết toán theo quy định hiện hành.
2.2. Đối với kinh phí hỗ trợ giải quyết việc làm:
- Căn cứ vào khả năng ngân sách, hàng năm tỉnh bố trí nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm cho đối tượng thuộc điểm a, khoản 1, Điều 1 theo kế hoạch do Sở Lao động TB &XH trình UBND tỉnh quyết định, Sở Tài chính chuyển cho Ngân hàng Chính sách xã hội để quản lý cho vay ưu đãi theo quy định;
- Lao động là đối tượng thuộc điểm a, khoản 1, Điều 1 và cơ quan, đơn vị tuyển dụng lao động là đối tượng thuộc điểm a, khoản 1, Điều 1 làm hồ sơ thủ tục có xác nhận của cơ sở, huyện và thẩm định của Sở Lao động TB &XH để chuyển Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay vốn ưu đãi theo quy định.