Document: Điều 2 Quyết định 461/QĐ-TTg 2018 Đề án phát triển 15000 hợp tác xã liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/04/2018", "sign_number": "461/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/04/2018", "sign_number": "461/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/04/2018", "sign_number": "461/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/04/2018", "sign_number": "461/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/04/2018", "sign_number": "461/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 461/QĐ-TTg 2018 Đề án phát triển 15000 hợp tác xã liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Đầu mối hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc các địa phương thực hiện các nội dung của Đề án; hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ để đánh giá hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả. Tham mưu trình Chính phủ ban hành các văn bản và ban hành các Thông tư hướng dẫn để tạo điều kiện thực hiện Đề án hiệu quả. Hướng dẫn các địa phương rà soát, điều chỉnh Kế hoạch để thực hiện Đề án này. Lựa chọn một số ngành hàng chủ lực để chỉ đạo xây dựng các chuỗi liên kết giữa các doanh nghiệp đầu tàu với các hợp tác xã. Xây dựng kế hoạch đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý nhà nước các cấp về hợp tác xã nông nghiệp và đào tạo bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã nông nghiệp cả trong nước và nước ngoài. Xây dựng kế hoạch và giao chỉ tiêu thành lập mới hợp tác xã cụ thể cho các địa phương để đảm bảo thành lập 5.200 hợp tác xã. Trực tiếp xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án/ kế hoạch ưu tiên về: Hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất và tiêu thụ nông sản; liên kết sản xuất và tiêu thụ giữa hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp với các doanh nghiệp. Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan trình Chính phủ phê duyệt nguồn kinh phí Trung ương và với các địa phương, tổ chức khác để huy động nguồn vốn thực hiện Đề án này. Chủ trì, phối hợp kiểm tra, đánh giá và tổng hợp báo cáo Chính phủ tình hình thực hiện Đề án.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Tiếp tục rà soát, đề xuất hoàn thiện các quy định về hướng dẫn thực hiện Luật Hợp tác xã năm 2012 đảm bảo thuận lợi cho các hợp tác xã thực hiện; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về hợp tác xã trong đó có hợp tác xã nông nghiệp; đề xuất cơ chế huy động nguồn lực xã hội để hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính bố trí, hướng dẫn kinh phí đầu tư trung hạn và hàng năm để tổ chức thực hiện Đề án. Phối hợp kiểm tra việc tổ chức thực hiện Đề án.
3. Bộ Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương, hàng năm Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kinh phí thực hiện Đề án; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Hướng dẫn việc sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ thực hiện Đề án này. Phối hợp kiểm tra việc tổ chức thực hiện Đề án.
4. Bộ Công Thương
Đầu mối về các chính sách xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường được quy định tại Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; chỉ đạo các Sở Công Thương thực hiện các nhiệm vụ hỗ trợ xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường theo thẩm quyền để hỗ trợ hợp tác xã tiêu thụ sản phẩm. Phối hợp kiểm tra việc tổ chức thực hiện Đề án.
5. Ngân hàng Nhà nước
Chỉ đạo các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh tập trung tháo gỡ khó khăn trong việc tiếp cận vốn cho các hợp tác xã nông nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các hợp tác xã nông nghiệp tiếp cận được các nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng và các nguồn quỹ tín dụng khác. Đề xuất cơ chế định giá tài sản khi vay vốn và cho phép hợp tác xã được dùng tài sản hình thành trên đất sau khi định giá để thế chấp vay vốn tín dụng. Phối hợp kiểm tra việc tổ chức thực hiện Đề án.
6. Liên minh Hợp tác xã Việt Nam
Thực hiện tuyên truyền, vận động, tư vấn, hỗ trợ hợp tác xã; tư vấn, hỗ trợ và cung cấp dịch vụ, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ cho việc hình thành và phát triển của hợp tác xã; thực hiện các chương trình, dự án, dịch vụ công được giao và nhiệm vụ ủy thác hỗ trợ phát triển hợp tác xã từ cơ quan quản lý nhà nước. Vận động hợp tác xã tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị, nâng cao chất lượng và tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp. Ưu tiên nguồn kinh phí cho hợp tác xã nông nghiệp vay từ Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã, đặc biệt là các hợp tác xã tham gia ứng dụng công nghệ cao. Trực tiếp xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án, kế hoạch ưu tiên về: Tổ chức lại, tái cơ cấu các hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả thấp ở khu vực Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ; thành lập và tổ chức hoạt động của định chế tài chính. Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Đề án; phát hiện, tổng hợp các vấn đề vướng mắc, kiến nghị của các địa phương trong quá trình thực hiện để kiến nghị Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành hướng dẫn tháo gỡ.
7. Hội Nông dân Việt Nam
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền thực hiện Đề án này đối với người nông dân nói chung và các thành viên của hợp tác xã nói riêng. Vận động các chủ trang trại, nông dân sản xuất giỏi là hội viên Hội Nông dân tham gia tích cực vào phong trào phát triển hợp tác xã. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình, độ sản xuất cho thành viên hợp tác xã, các chủ trang trại, nông dân sản xuất giỏi là hội viên của Hội Nông dân. Ưu tiên nguồn kinh phí cho vay từ Quỹ hỗ trợ nông dân để giúp các thành viên hợp tác xã nông nghiệp là hội viên Hội Nông dân phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập. Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Đề án.
8. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội khác
Tăng cường công tác tuyên truyền về hợp tác xã. Phát động những phong trào thi đua đối với hợp tác xã nông nghiệp trong tổ chức hội, đoàn thể. Phối hợp tổ chức xây dựng các mô hình hợp tác xã điển hình; đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, trình độ sản xuất đối với các tổ chức hội viên của mình trong hợp tác xã nông nghiệp. Tập hợp các hội viên, đoàn viên có khả năng sáng lập hợp tác xã để vận động thành lập các hợp tác xã nông nghiệp. Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước thanh, kiểm tra các hợp tác xã. Tổ chức tiếp nhận nguồn kinh phí được giao và thực hiện có hiệu quả theo sự phân công tại Đề án này.
9. Nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức khác
Các Bộ, ngành khác và các tổ chức hội nghề nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ của mình, chủ động phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các địa phương và các cơ quan liên quan để thực hiện Đề án; vận động, tuyên truyền hộ nông dân tham gia hợp tác xã và hợp tác xã nông nghiệp tham gia liên hiệp hợp tác xã theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn và gắn kết chuỗi giá trị nông sản.
10. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Khẩn trương rà soát các Nghị quyết, Đề án, Kế hoạch đã được ban hành để điều chỉnh, bổ sung nội dung, giải pháp tổ chức thực hiện và bố trí nguồn lực hỗ trợ để phù hợp với Đề án này. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện Đề án có hiệu quả trên địa bàn. Tập trung nâng cao năng lực và kiện toàn tổ chức bộ máy, tăng cường lực lượng cán bộ đủ mạnh để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ quản lý nhà nước về hợp tác xã nông nghiệp và thực hiện Đề án này trên địa bàn. Tổ. chức kiểm tra, nắm tình hình, tổ chức thực hiện Đề án của địa phương. Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Đề án với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Đầu mối hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc các địa phương thực hiện các nội dung của Đề án; hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ để đánh giá hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả. Tham mưu trình Chính phủ ban hành các văn bản và ban hành các Thông tư hướng dẫn để tạo điều kiện thực hiện Đề án hiệu quả. Hướng dẫn các địa phương rà soát, điều chỉnh Kế hoạch để thực hiện Đề án này. Lựa chọn một số ngành hàng chủ lực để chỉ đạo xây dựng các chuỗi liên kết giữa các doanh nghiệp đầu tàu với các hợp tác xã. Xây dựng kế hoạch đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý nhà nước các cấp về hợp tác xã nông nghiệp và đào tạo bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã nông nghiệp cả trong nước và nước ngoài. Xây dựng kế hoạch và giao chỉ tiêu thành lập mới hợp tác xã cụ thể cho các địa phương để đảm bảo thành lập 5.200 hợp tác xã. Trực tiếp xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án/ kế hoạch ưu tiên về: Hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất và tiêu thụ nông sản; liên kết sản xuất và tiêu thụ giữa hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp với các doanh nghiệp. Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan trình Chính phủ phê duyệt nguồn kinh phí Trung ương và với các địa phương, tổ chức khác để huy động nguồn vốn thực hiện Đề án này. Chủ trì, phối hợp kiểm tra, đánh giá và tổng hợp báo cáo Chính phủ tình hình thực hiện Đề án.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Tiếp tục rà soát, đề xuất hoàn thiện các quy định về hướng dẫn thực hiện Luật Hợp tác xã năm 2012 đảm bảo thuận lợi cho các hợp tác xã thực hiện; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về hợp tác xã trong đó có hợp tác xã nông nghiệp; đề xuất cơ chế huy động nguồn lực xã hội để hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính bố trí, hướng dẫn kinh phí đầu tư trung hạn và hàng năm để tổ chức thực hiện Đề án. Phối hợp kiểm tra việc tổ chức thực hiện Đề án.
3. Bộ Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương, hàng năm Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kinh phí thực hiện Đề án; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Hướng dẫn việc sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ thực hiện Đề án này. Phối hợp kiểm tra việc tổ chức thực hiện Đề án.
4. Bộ Công Thương
Đầu mối về các chính sách xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường được quy định tại Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; chỉ đạo các Sở Công Thương thực hiện các nhiệm vụ hỗ trợ xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường theo thẩm quyền để hỗ trợ hợp tác xã tiêu thụ sản phẩm. Phối hợp kiểm tra việc tổ chức thực hiện Đề án.
5. Ngân hàng Nhà nước
Chỉ đạo các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh tập trung tháo gỡ khó khăn trong việc tiếp cận vốn cho các hợp tác xã nông nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các hợp tác xã nông nghiệp tiếp cận được các nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng và các nguồn quỹ tín dụng khác. Đề xuất cơ chế định giá tài sản khi vay vốn và cho phép hợp tác xã được dùng tài sản hình thành trên đất sau khi định giá để thế chấp vay vốn tín dụng. Phối hợp kiểm tra việc tổ chức thực hiện Đề án.
6. Liên minh Hợp tác xã Việt Nam
Thực hiện tuyên truyền, vận động, tư vấn, hỗ trợ hợp tác xã; tư vấn, hỗ trợ và cung cấp dịch vụ, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ cho việc hình thành và phát triển của hợp tác xã; thực hiện các chương trình, dự án, dịch vụ công được giao và nhiệm vụ ủy thác hỗ trợ phát triển hợp tác xã từ cơ quan quản lý nhà nước. Vận động hợp tác xã tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị, nâng cao chất lượng và tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp. Ưu tiên nguồn kinh phí cho hợp tác xã nông nghiệp vay từ Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã, đặc biệt là các hợp tác xã tham gia ứng dụng công nghệ cao. Trực tiếp xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án, kế hoạch ưu tiên về: Tổ chức lại, tái cơ cấu các hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả thấp ở khu vực Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ; thành lập và tổ chức hoạt động của định chế tài chính. Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Đề án; phát hiện, tổng hợp các vấn đề vướng mắc, kiến nghị của các địa phương trong quá trình thực hiện để kiến nghị Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành hướng dẫn tháo gỡ.
7. Hội Nông dân Việt Nam
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền thực hiện Đề án này đối với người nông dân nói chung và các thành viên của hợp tác xã nói riêng. Vận động các chủ trang trại, nông dân sản xuất giỏi là hội viên Hội Nông dân tham gia tích cực vào phong trào phát triển hợp tác xã. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình, độ sản xuất cho thành viên hợp tác xã, các chủ trang trại, nông dân sản xuất giỏi là hội viên của Hội Nông dân. Ưu tiên nguồn kinh phí cho vay từ Quỹ hỗ trợ nông dân để giúp các thành viên hợp tác xã nông nghiệp là hội viên Hội Nông dân phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập. Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Đề án.
8. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội khác
Tăng cường công tác tuyên truyền về hợp tác xã. Phát động những phong trào thi đua đối với hợp tác xã nông nghiệp trong tổ chức hội, đoàn thể. Phối hợp tổ chức xây dựng các mô hình hợp tác xã điển hình; đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, trình độ sản xuất đối với các tổ chức hội viên của mình trong hợp tác xã nông nghiệp. Tập hợp các hội viên, đoàn viên có khả năng sáng lập hợp tác xã để vận động thành lập các hợp tác xã nông nghiệp. Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước thanh, kiểm tra các hợp tác xã. Tổ chức tiếp nhận nguồn kinh phí được giao và thực hiện có hiệu quả theo sự phân công tại Đề án này.
9. Nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức khác
Các Bộ, ngành khác và các tổ chức hội nghề nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ của mình, chủ động phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các địa phương và các cơ quan liên quan để thực hiện Đề án; vận động, tuyên truyền hộ nông dân tham gia hợp tác xã và hợp tác xã nông nghiệp tham gia liên hiệp hợp tác xã theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn và gắn kết chuỗi giá trị nông sản.
10. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Khẩn trương rà soát các Nghị quyết, Đề án, Kế hoạch đã được ban hành để điều chỉnh, bổ sung nội dung, giải pháp tổ chức thực hiện và bố trí nguồn lực hỗ trợ để phù hợp với Đề án này. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện Đề án có hiệu quả trên địa bàn. Tập trung nâng cao năng lực và kiện toàn tổ chức bộ máy, tăng cường lực lượng cán bộ đủ mạnh để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ quản lý nhà nước về hợp tác xã nông nghiệp và thực hiện Đề án này trên địa bàn. Tổ. chức kiểm tra, nắm tình hình, tổ chức thực hiện Đề án của địa phương. Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Đề án với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.