Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1208/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/09/2012", "sign_number": "1208/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/09/2012", "sign_number": "1208/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/09/2012", "sign_number": "1208/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/09/2012", "sign_number": "1208/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/09/2012", "sign_number": "1208/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1208/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế

Điều 1. Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế giai đoạn 2012 - 2015, với những nội dung chính như sau:
...
7. Mục tiêu đến năm 2015 của các dự án thành phần trong Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế:
a) Dự án 1: Phòng, chống một số bệnh có tính chất nguy hiểm đối với cộng đồng:
- Bệnh phong:
+ 100% các tỉnh/thành phố đạt 4 tiêu chuẩn loại trừ bệnh phong;
+ 50% các huyện/thị trong cả nước không còn bệnh nhân phong mới liên tục trong 5 năm;
+ 100% bệnh nhân bị tàn tật được phục hồi chức năng và phòng chống tàn tật.
- Bệnh lao:
+ Đến năm 2015, giảm 50% số bệnh nhân hiện mắc so với ước tính năm 2000 (từ 375/100.000 dân xuống 187/100.000 dân). Tiến tới giải quyết cơ bản vấn đề mắc và chết do lao vào năm 2030;
+ Khống chế tỷ lệ lây truyền bệnh lao kháng thuốc, tăng tỷ lệ tiếp cận với điều trị lao đa kháng thuốc từ 25% năm 2011 lên 55% vào năm 2015.
- Bệnh sốt rét:
+ Không để dịch sốt rét lớn xảy ra;
+ Giảm tỷ lệ mắc sốt rét xuống dưới 0,35/1.000 dân; giảm tỷ lệ chết do sốt rét xuống dưới 0,02/100.000 dân;
+ Tăng cường phòng chống sốt rét dựa vào cộng đồng tập trung vào vùng sốt rét lưu hành nặng và các nhóm dân nguy cơ cao. Triển khai thí điểm loại trừ bệnh sốt rét.
- Bệnh sốt xuất huyết:
+ Giảm 18% tỷ lệ: mắc/100.000 dân do sốt xuất huyết so với trung bình giai đoạn 2006 - 2010;
+ Duy trì tỷ lệ chết/mắc do sốt xuất huyết xuống dưới 0,09%.
- Bệnh ung thư:
+ Nâng cao nhận thức của cộng đồng về phòng và phát hiện sớm bệnh ung thư;
+ Tăng 5 - 10% tỷ lệ bệnh nhân ung thư được phát hiện ở giai đoạn sớm đồng thời giảm tỷ lệ tử vong của một số loại ung thư: Vú, cổ tử cung, khoang miệng, đại trực tràng.
- Bệnh tăng huyết áp:
+ Nâng cao nhận thức của nhân dân về dự phòng và kiểm soát bệnh tăng huyết áp. Phấn đấu đạt chỉ tiêu 50% người dân hiểu đúng về bệnh tăng huyết áp và các biện pháp phòng, chống bệnh tăng huyết áp;
+ Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực làm công tác dự phòng và quản lý bệnh tăng huyết áp tại tuyến cơ sở. Phấn đấu đạt chỉ tiêu 80% cán bộ y tế hoạt động trong phạm vi dự án được đào tạo về biện pháp dự phòng, phát hiện sớm, điều trị và quản lý bệnh tăng huyết áp;
+ Xây dựng, triển khai và duy trì bền vững mô hình quản lý bệnh tăng huyết áp tại tuyến cơ sở;
+ Phấn đấu đạt chỉ tiêu 50% số bệnh nhân tăng huyết áp nguy cơ cao được phát hiện sẽ được điều trị đúng theo phác đồ do Bộ Y tế quy định.
- Bệnh đái tháo đường:
+ Tăng cường sàng lọc tại cộng đồng nhằm phát hiện sớm những người tiền đái tháo đường và đái tháo đường. Quản lý được 60% số người tiền đái tháo đường và 50% đái tháo đường tuýp 2 đã được phát hiện thông qua sàng lọc;
+ Đào tạo và đào tạo lại nguồn cán bộ tham gia dự án, nâng cao năng lực thực hiện dự án của các cán bộ dự án tuyến tỉnh. Đến năm 2015, 100% các cán bộ tuyến tỉnh có khả năng tự thực hiện dự án; 100% cán bộ tham gia dự án được đào tạo về biện pháp dự phòng, phát hiện sớm, quản lý và điều trị đối tượng nguy cơ và người mắc bệnh đái tháo đường;
+ Hoàn thiện mạng lưới điều trị phấn đấu đến năm 2015, 100% bệnh viện tuyến tỉnh có khoa Nội tiết. Duy trì và củng cố mạng lưới dự phòng tại các tỉnh, định biên về số cán bộ biên chế tại mỗi đơn vị để tham gia công tác dự phòng góp phần làm giảm tỷ lệ bệnh.
- Bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng và trẻ em:
+ Phát hiện sớm, quản lý và điều trị sớm cho 90% số bệnh nhân động kinh trong toàn quốc;
+ Triển khai và quản lý 90% số xã về bệnh nhân động kinh trong toàn quốc;
+ Điều trị ổn định, chống tái phát cho 85% số bệnh nhân động kinh được phát hiện và quản lý;
+ Phục hồi chức năng, giảm tỷ lệ mãn tính tàn phế xuống dưới 20% số bệnh nhân động kinh được phát hiện và quản lý.
- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản:
+ Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực làm công tác quản lý và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản tại các tuyến y tế. Đến năm 2015, phấn đấu đào tạo được 70% số bác sĩ tham gia khám, chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản ở các tỉnh tham gia dự án;
+ Xây dựng, triển khai và duy trì bền vững mô hình quản lý bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản tại các tuyến y tế. Đến năm 2015, phấn đấu xây dựng được Phòng quản lý bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản ở 70% số tỉnh tham gia;
+ Phấn đấu 50% số bệnh nhân ở các tỉnh tham gia dự án, có chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản được kê đơn đúng theo hướng dẫn điều trị của Bộ Y tế.

Content:
Dự án 1: Phòng, chống một số bệnh có tính chất nguy hiểm đối với cộng đồng:
- Bệnh phong:
+ 100% các tỉnh/thành phố đạt 4 tiêu chuẩn loại trừ bệnh phong;
+ 50% các huyện/thị trong cả nước không còn bệnh nhân phong mới liên tục trong 5 năm;
+ 100% bệnh nhân bị tàn tật được phục hồi chức năng và phòng chống tàn tật.
- Bệnh lao:
+ Đến năm 2015, giảm 50% số bệnh nhân hiện mắc so với ước tính năm 2000 (từ 375/100.000 dân xuống 187/100.000 dân). Tiến tới giải quyết cơ bản vấn đề mắc và chết do lao vào năm 2030;
+ Khống chế tỷ lệ lây truyền bệnh lao kháng thuốc, tăng tỷ lệ tiếp cận với điều trị lao đa kháng thuốc từ 25% năm 2011 lên 55% vào năm 2015.
- Bệnh sốt rét:
+ Không để dịch sốt rét lớn xảy ra;
+ Giảm tỷ lệ mắc sốt rét xuống dưới 0,35/1.000 dân; giảm tỷ lệ chết do sốt rét xuống dưới 0,02/100.000 dân;
+ Tăng cường phòng chống sốt rét dựa vào cộng đồng tập trung vào vùng sốt rét lưu hành nặng và các nhóm dân nguy cơ cao. Triển khai thí điểm loại trừ bệnh sốt rét.
- Bệnh sốt xuất huyết:
+ Giảm 18% tỷ lệ: mắc/100.000 dân do sốt xuất huyết so với trung bình giai đoạn 2006 - 2010;
+ Duy trì tỷ lệ chết/mắc do sốt xuất huyết xuống dưới 0,09%.
- Bệnh ung thư:
+ Nâng cao nhận thức của cộng đồng về phòng và phát hiện sớm bệnh ung thư;
+ Tăng 5 - 10% tỷ lệ bệnh nhân ung thư được phát hiện ở giai đoạn sớm đồng thời giảm tỷ lệ tử vong của một số loại ung thư: Vú, cổ tử cung, khoang miệng, đại trực tràng.
- Bệnh tăng huyết áp:
+ Nâng cao nhận thức của nhân dân về dự phòng và kiểm soát bệnh tăng huyết áp. Phấn đấu đạt chỉ tiêu 50% người dân hiểu đúng về bệnh tăng huyết áp và các biện pháp phòng, chống bệnh tăng huyết áp;
+ Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực làm công tác dự phòng và quản lý bệnh tăng huyết áp tại tuyến cơ sở. Phấn đấu đạt chỉ tiêu 80% cán bộ y tế hoạt động trong phạm vi dự án được đào tạo về biện pháp dự phòng, phát hiện sớm, điều trị và quản lý bệnh tăng huyết áp;
+ Xây dựng, triển khai và duy trì bền vững mô hình quản lý bệnh tăng huyết áp tại tuyến cơ sở;
+ Phấn đấu đạt chỉ tiêu 50% số bệnh nhân tăng huyết áp nguy cơ cao được phát hiện sẽ được điều trị đúng theo phác đồ do Bộ Y tế quy định.
- Bệnh đái tháo đường:
+ Tăng cường sàng lọc tại cộng đồng nhằm phát hiện sớm những người tiền đái tháo đường và đái tháo đường. Quản lý được 60% số người tiền đái tháo đường và 50% đái tháo đường tuýp 2 đã được phát hiện thông qua sàng lọc;
+ Đào tạo và đào tạo lại nguồn cán bộ tham gia dự án, nâng cao năng lực thực hiện dự án của các cán bộ dự án tuyến tỉnh. Đến năm 2015, 100% các cán bộ tuyến tỉnh có khả năng tự thực hiện dự án; 100% cán bộ tham gia dự án được đào tạo về biện pháp dự phòng, phát hiện sớm, quản lý và điều trị đối tượng nguy cơ và người mắc bệnh đái tháo đường;
+ Hoàn thiện mạng lưới điều trị phấn đấu đến năm 2015, 100% bệnh viện tuyến tỉnh có khoa Nội tiết. Duy trì và củng cố mạng lưới dự phòng tại các tỉnh, định biên về số cán bộ biên chế tại mỗi đơn vị để tham gia công tác dự phòng góp phần làm giảm tỷ lệ bệnh.
- Bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng và trẻ em:
+ Phát hiện sớm, quản lý và điều trị sớm cho 90% số bệnh nhân động kinh trong toàn quốc;
+ Triển khai và quản lý 90% số xã về bệnh nhân động kinh trong toàn quốc;
+ Điều trị ổn định, chống tái phát cho 85% số bệnh nhân động kinh được phát hiện và quản lý;
+ Phục hồi chức năng, giảm tỷ lệ mãn tính tàn phế xuống dưới 20% số bệnh nhân động kinh được phát hiện và quản lý.
- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản:
+ Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực làm công tác quản lý và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản tại các tuyến y tế. Đến năm 2015, phấn đấu đào tạo được 70% số bác sĩ tham gia khám, chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản ở các tỉnh tham gia dự án;
+ Xây dựng, triển khai và duy trì bền vững mô hình quản lý bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản tại các tuyến y tế. Đến năm 2015, phấn đấu xây dựng được Phòng quản lý bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản ở 70% số tỉnh tham gia;
+ Phấn đấu 50% số bệnh nhân ở các tỉnh tham gia dự án, có chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản được kê đơn đúng theo hướng dẫn điều trị của Bộ Y tế.