Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 37/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Kế hoạch phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "31/01/2018", "sign_number": "37/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "31/01/2018", "sign_number": "37/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "31/01/2018", "sign_number": "37/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "31/01/2018", "sign_number": "37/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "31/01/2018", "sign_number": "37/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 37/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Kế hoạch phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản Gia Lai

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật và thủy sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2018 với những nội dung sau:
...
6. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện:
6.1. Ngân sách Trung ương: Hỗ trợ 100% vắc xin LMLM type O (sử dụng số vắc xin còn tồn năm 2016 và 2017 được Trung ương cấp bằng hiện vật cho tỉnh là 456.960 liều).
6.2. Nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2018: Kinh phí mua vắc xin LMLM type O&A cho huyện Ia Pa và huyện Krông Pa, huyện Phú Thiện, thị xã Ayun Pa (gồm ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh): 4.662.780.000 đồng. Trong đó:
- Huyện Ia Pa: Bố trí từ nguồn Chương trình 30a để mua 55.150 liều vắc xin type O&A/2 đợt/năm x 25.200 đồng/liều = 1.389.780.000 đồng.
- Huyện Krông Pa: Bố trí từ nguồn Chương trình 30a để mua 115.000 liều vắc xin type O&A/2đợt/năm x 25.200 đồng/liều = 2.898.000.000 đồng.
- Huyện Phú Thiện: Bố trí từ nguồn Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135 là 230.000.000 đồng để cùng với nguồn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh mua 50.900 liều vắc xin type O&A/2 đợt/năm x 25.200 đồng/liều = 1.282.680.000 đồng
- Thị xã Ayun Pa: Bố trí từ nguồn Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135 là 145.000.000 đồng để cùng với nguồn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh mua 19.850 liều vắc xin type O&A x 25.200 đồng/liều = 500.220.000 đồng.
6.3. Nguồn dự phòng ngân sách tỉnh: 8.310.532.000 đồng. Trong đó:
a) Tiêm phòng LMLM cho đàn trâu, bò: 4.316.626.000 đồng:
- Mua vắc xin LMLM type O&A cho huyện Phú Thiện: 1.052.680.000 đồng.
- Mua vắc xin LMLM type O&A cho thị xã Ayun Pa: 355.220.000 đồng.
- Kinh phí phục vụ công tác tiêm phòng: 2.881.053.000 đồng:
+ Tiền công tiêm phòng vắc xin LMLM (2 đợt): 697.860 liều/năm x 4.000 đồng = 2.791.440.000 đồng.
+ Kinh phí giám sát tiêm phòng: 7.848.000 đồng.
+ Tiền bảo quản, vận chuyển vắc xin: 48.710.000 đồng.
+ In Giấy chứng nhận tiêm phòng: 12.155.000 đồng.
+ Thẩm định giá vắc xin: 20.900.000 đồng.
- Lấy mẫu giám sát sau tiêm phòng: 27.673.000 đồng.
b) Tiêm phòng vắc xin Tụ huyết trùng trâu, bò: 1.333.123.000 đồng:
- Kinh phí mua vắc xin: 241.150 liều/năm x 5.460 đồng/liều = 1.316.679.000 đồng.
- Tiền bảo quản vắc xin: 2.625.000 đồng.
- Kinh phí giám sát tiêm phòng: 3.924.000 đồng.
- In giấy chứng nhận tiêm phòng: 4.420.000 đồng.
- Chi phí thẩm định giá vắc xin: 5.475.000 đồng.
c) Tiêm phòng vắc xin Kép (Tụ huyết trùng + Phó thương hàn nhược độc) và Dịch tả lợn (tiêm kèm vắc xin Kép): 665.401.000 đồng:
- Kinh phí mua vắc xin Kép (THT + Phó thương hàn nhược độc): 136.900 liều/năm x 3.150 đồng/liều = 431.235.000 đồng.
- Kinh phí mua vắc xin Dịch tả (tiêm kèm vắc xin Kép): 136.900 liều/năm x 1.680 đồng/liều = 229.992.000 đồng.
- In giấy chứng nhận tiêm phòng: 850.000 đồng.
- Chi phí thẩm định giá vắc xin: 3.324.000 đồng.
d) Chi phí giám sát dịch bệnh: 29.466.000 đồng:
- Giám sát dịch bệnh Cúm gia cầm: 17.796.000 đồng;
- Giám sát bệnh Dại: 11.670.000 đồng.
đ) Tập huấn công tác phòng chống bệnh Dại động vật: 70.980.000 đồng.
e) Đào tạo, tập huấn giám sát cúm gia cầm cho cán bộ cấp huyện: 58.880.000 đồng.
g) Họp tổng kết đánh giá công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh: 10.200.000 đồng;
h) Sổ quản lý đàn chó, sổ tay tuyên truyền phòng, chống bệnh Dại dành cho cán bộ y tế và thú y: 101.490.000 đồng.
i) Mua hóa chất phòng, chống dịch: 1.374.366.000 đồng.
- Mua hóa chất Benkocid: 7.900 lít x 173.250 đồng/lít = 1.368.675.000 đồng.
- Chi phí thẩm định giá: 5.691.000 đồng.
k) Dự phòng chống dịch: 350.000.000 đồng.
6.4. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố:
Chi phí in ấn biểu mẫu tiêm phòng, vận chuyển, bảo quản vắc xin, hóa chất; tiền công tiêm phòng vắc xin Tụ huyết trùng trâu bò (P52), vắc xin Kép (THT+Phó thương hàn nhược độc lợn) và Dịch tả lợn (tiêm kèm vắc xin Kép); tiền công và các chi phí công tác vệ sinh, tiêu độc, khử trùng môi trường; chi phí công tác tuyên truyền, tập huấn; các chi phí cho công tác tổ chức phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn do ngân sách huyện, thị xã, thành phố cấp theo đúng quy định của pháp luật

Content:
Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện:
6.1. Ngân sách Trung ương: Hỗ trợ 100% vắc xin LMLM type O (sử dụng số vắc xin còn tồn năm 2016 và 2017 được Trung ương cấp bằng hiện vật cho tỉnh là 456.960 liều).
6.2. Nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2018: Kinh phí mua vắc xin LMLM type O&A cho huyện Ia Pa và huyện Krông Pa, huyện Phú Thiện, thị xã Ayun Pa (gồm ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh): 4.662.780.000 đồng. Trong đó:
- Huyện Ia Pa: Bố trí từ nguồn Chương trình 30a để mua 55.150 liều vắc xin type O&A/2 đợt/năm x 25.200 đồng/liều = 1.389.780.000 đồng.
- Huyện Krông Pa: Bố trí từ nguồn Chương trình 30a để mua 115.000 liều vắc xin type O&A/2đợt/năm x 25.200 đồng/liều = 2.898.000.000 đồng.
- Huyện Phú Thiện: Bố trí từ nguồn Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135 là 230.000.000 đồng để cùng với nguồn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh mua 50.900 liều vắc xin type O&A/2 đợt/năm x 25.200 đồng/liều = 1.282.680.000 đồng
- Thị xã Ayun Pa: Bố trí từ nguồn Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135 là 145.000.000 đồng để cùng với nguồn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh mua 19.850 liều vắc xin type O&A x 25.200 đồng/liều = 500.220.000 đồng.
6.3. Nguồn dự phòng ngân sách tỉnh: 8.310.532.000 đồng. Trong đó:
a) Tiêm phòng LMLM cho đàn trâu, bò: 4.316.626.000 đồng:
- Mua vắc xin LMLM type O&A cho huyện Phú Thiện: 1.052.680.000 đồng.
- Mua vắc xin LMLM type O&A cho thị xã Ayun Pa: 355.220.000 đồng.
- Kinh phí phục vụ công tác tiêm phòng: 2.881.053.000 đồng:
+ Tiền công tiêm phòng vắc xin LMLM (2 đợt): 697.860 liều/năm x 4.000 đồng = 2.791.440.000 đồng.
+ Kinh phí giám sát tiêm phòng: 7.848.000 đồng.
+ Tiền bảo quản, vận chuyển vắc xin: 48.710.000 đồng.
+ In Giấy chứng nhận tiêm phòng: 12.155.000 đồng.
+ Thẩm định giá vắc xin: 20.900.000 đồng.
- Lấy mẫu giám sát sau tiêm phòng: 27.673.000 đồng.
b) Tiêm phòng vắc xin Tụ huyết trùng trâu, bò: 1.333.123.000 đồng:
- Kinh phí mua vắc xin: 241.150 liều/năm x 5.460 đồng/liều = 1.316.679.000 đồng.
- Tiền bảo quản vắc xin: 2.625.000 đồng.
- Kinh phí giám sát tiêm phòng: 3.924.000 đồng.
- In giấy chứng nhận tiêm phòng: 4.420.000 đồng.
- Chi phí thẩm định giá vắc xin: 5.475.000 đồng.
c) Tiêm phòng vắc xin Kép (Tụ huyết trùng + Phó thương hàn nhược độc) và Dịch tả lợn (tiêm kèm vắc xin Kép): 665.401.000 đồng:
- Kinh phí mua vắc xin Kép (THT + Phó thương hàn nhược độc): 136.900 liều/năm x 3.150 đồng/liều = 431.235.000 đồng.
- Kinh phí mua vắc xin Dịch tả (tiêm kèm vắc xin Kép): 136.900 liều/năm x 1.680 đồng/liều = 229.992.000 đồng.
- In giấy chứng nhận tiêm phòng: 850.000 đồng.
- Chi phí thẩm định giá vắc xin: 3.324.000 đồng.
d) Chi phí giám sát dịch bệnh: 29.466.000 đồng:
- Giám sát dịch bệnh Cúm gia cầm: 17.796.000 đồng;
- Giám sát bệnh Dại: 11.670.000 đồng.
đ) Tập huấn công tác phòng chống bệnh Dại động vật: 70.980.000 đồng.
e) Đào tạo, tập huấn giám sát cúm gia cầm cho cán bộ cấp huyện: 58.880.000 đồng.
g) Họp tổng kết đánh giá công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh: 10.200.000 đồng;
h) Sổ quản lý đàn chó, sổ tay tuyên truyền phòng, chống bệnh Dại dành cho cán bộ y tế và thú y: 101.490.000 đồng.
i) Mua hóa chất phòng, chống dịch: 1.374.366.000 đồng.
- Mua hóa chất Benkocid: 7.900 lít x 173.250 đồng/lít = 1.368.675.000 đồng.
- Chi phí thẩm định giá: 5.691.000 đồng.
k) Dự phòng chống dịch: 350.000.000 đồng.
6.4. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố:
Chi phí in ấn biểu mẫu tiêm phòng, vận chuyển, bảo quản vắc xin, hóa chất; tiền công tiêm phòng vắc xin Tụ huyết trùng trâu bò (P52), vắc xin Kép (THT+Phó thương hàn nhược độc lợn) và Dịch tả lợn (tiêm kèm vắc xin Kép); tiền công và các chi phí công tác vệ sinh, tiêu độc, khử trùng môi trường; chi phí công tác tuyên truyền, tập huấn; các chi phí cho công tác tổ chức phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn do ngân sách huyện, thị xã, thành phố cấp theo đúng quy định của pháp luật