Document: Điều 7 Thông tư 03/2024/TT-BLĐTBXH hướng dẫn đa dạng hóa sinh kế phát triển mô hình giảm nghèo mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "18/04/2024", "sign_number": "03/2024/TT-BLĐTBXH", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "18/04/2024", "sign_number": "03/2024/TT-BLĐTBXH", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "18/04/2024", "sign_number": "03/2024/TT-BLĐTBXH", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "18/04/2024", "sign_number": "03/2024/TT-BLĐTBXH", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "18/04/2024", "sign_number": "03/2024/TT-BLĐTBXH", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 03/2024/TT-BLĐTBXH hướng dẫn đa dạng hóa sinh kế phát triển mô hình giảm nghèo mới nhất có nội dung như sau:

Điều 7. Xây dựng và thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ
1. Xây dựng, phê duyệt dự án
a) Cơ quan, đơn vị thực hiện dự án xây dựng, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương phê duyệt dự án theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 23 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).
b) Cơ quan, đơn vị thực hiện dự án thông báo kế hoạch lựa chọn đơn vị đặt hàng, giao nhiệm vụ, lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ thực hiện dự án trên các phương tiện truyền thông hoặc trên trang tin điện tử, niêm yết công khai tại trụ sở chính của cơ quan, đơn vị về: nội dung cơ bản của dự án (tên dự án, thời gian, địa bàn thực hiện, mục tiêu, hoạt động chính, kinh phí); yêu cầu năng lực thực hiện dự án của đơn vị tham gia; thời hạn đăng ký; địa chỉ tiếp nhận đăng ký hoặc các nội dung khác phù hợp với yêu cầu quản lý của từng lĩnh vực cụ thể (nếu cần thiết).
c) Tổ chức lựa chọn đơn vị đặt hàng, giao nhiệm vụ, lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ thực hiện dự án theo quy định của pháp luật có liên quan về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
d) Cơ quan, đơn vị thực hiện dự án ban hành quyết định giao nhiệm vụ với bên được giao nhiệm vụ hoặc ký hợp đồng đặt hàng với bên nhận đặt hàng, bên trúng thầu thực hiện dự án theo quy định; hướng dẫn, giám sát, thanh toán và giải ngân vốn theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 23 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).
2. Tổ chức thực hiện dự án
a) Đơn vị được giao nhiệm vụ hoặc ký hợp đồng đặt hàng, trúng thầu thực hiện dự án phối hợp với chính quyền địa phương nơi tổ chức thực hiện dự án thông báo nội dung cơ bản của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt đến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người khuyết tật (không có sinh kế ổn định) và các đối tượng có liên quan tham gia dự án; tổ chức triển khai các hoạt động của dự án và hợp đồng đã ký kết.
b) Đơn vị được giao nhiệm vụ hoặc ký hợp đồng đặt hàng, trúng thầu tổ chức thực hiện dự án tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện dự án với cơ quan, đơn vị thực hiện dự án theo Mẫu số 02 Phụ lục (mẫu đề cương xây dựng dự án và báo cáo kết quả thực hiện dự án) kèm theo Thông tư này khi có yêu cầu và khi kết thúc dự án.

Content:
Điều 7. Xây dựng và thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ
1. Xây dựng, phê duyệt dự án
a) Cơ quan, đơn vị thực hiện dự án xây dựng, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương phê duyệt dự án theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 23 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).
b) Cơ quan, đơn vị thực hiện dự án thông báo kế hoạch lựa chọn đơn vị đặt hàng, giao nhiệm vụ, lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ thực hiện dự án trên các phương tiện truyền thông hoặc trên trang tin điện tử, niêm yết công khai tại trụ sở chính của cơ quan, đơn vị về: nội dung cơ bản của dự án (tên dự án, thời gian, địa bàn thực hiện, mục tiêu, hoạt động chính, kinh phí); yêu cầu năng lực thực hiện dự án của đơn vị tham gia; thời hạn đăng ký; địa chỉ tiếp nhận đăng ký hoặc các nội dung khác phù hợp với yêu cầu quản lý của từng lĩnh vực cụ thể (nếu cần thiết).
c) Tổ chức lựa chọn đơn vị đặt hàng, giao nhiệm vụ, lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ thực hiện dự án theo quy định của pháp luật có liên quan về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
d) Cơ quan, đơn vị thực hiện dự án ban hành quyết định giao nhiệm vụ với bên được giao nhiệm vụ hoặc ký hợp đồng đặt hàng với bên nhận đặt hàng, bên trúng thầu thực hiện dự án theo quy định; hướng dẫn, giám sát, thanh toán và giải ngân vốn theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 23 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).
2. Tổ chức thực hiện dự án
a) Đơn vị được giao nhiệm vụ hoặc ký hợp đồng đặt hàng, trúng thầu thực hiện dự án phối hợp với chính quyền địa phương nơi tổ chức thực hiện dự án thông báo nội dung cơ bản của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt đến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người khuyết tật (không có sinh kế ổn định) và các đối tượng có liên quan tham gia dự án; tổ chức triển khai các hoạt động của dự án và hợp đồng đã ký kết.
b) Đơn vị được giao nhiệm vụ hoặc ký hợp đồng đặt hàng, trúng thầu tổ chức thực hiện dự án tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện dự án với cơ quan, đơn vị thực hiện dự án theo Mẫu số 02 Phụ lục (mẫu đề cương xây dựng dự án và báo cáo kết quả thực hiện dự án) kèm theo Thông tư này khi có yêu cầu và khi kết thúc dự án.