Document: Điểm d Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1327/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2009", "sign_number": "1327/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2009", "sign_number": "1327/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2009", "sign_number": "1327/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2009", "sign_number": "1327/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2009", "sign_number": "1327/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1327/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
9. Dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và đảm bảo hành lang an toàn giao thông; việc bảo vệ công trình giao thông và bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương, các ngành, toàn xã hội và mỗi người dân.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Giai đoạn đến năm 2020
- Đáp ứng được nhu cầu về vận tải hàng hóa và hành khách với chất lượng tốt và giá cả hợp lý, bảo đảm an toàn, tiện lợi, kiềm chế tiến tới giảm tai nạn giao thông và hạn chế ô nhiễm môi trường; phát huy lợi thế của vận tải đường bộ có tính cơ động cao, hiệu quả trong phạm vi hoạt động đường ngắn, gom hàng, tạo chân hàng cho các phương thức vận tải khác. Một số mục tiêu cụ thể:
+ Khối lượng khách vận chuyển 5,5 tỷ hành khách với 165,5 tỷ hành khách luân chuyển.
+ Khối lượng hàng hóa vận chuyển 760 triệu tấn với 35 tỷ tấn hàng hóa luân chuyển.
+ Phương tiện ô tô các loại khoảng 2,8 – 3,0 triệu xe.
- Đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống đường bộ hiện có, đầu tư chiều sâu một số công trình quan trọng để nâng cao năng lực thông qua; nhanh chóng triển khai xây dựng hệ thống đường bộ cao tốc theo quy hoạch, đặc biệt là tuyến cao tốc Bắc Nam, phát triển mạnh mẽ giao thông đô thị.
Một số mục tiêu cụ thể:
+ Xây dựng 24 tuyến, đoạn tuyến cao tốc (kể cả đường vành đai đô thị) với tổng chiều dài khoảng 2.381 km.
+ 100% quốc lộ vào đúng cấp kỹ thuật.
+ Hoàn thành xây dựng các cầu lớn, thay thế 100% cầu yếu trên quốc lộ.
+ 100% đường tỉnh được rải mặt nhựa hoặc bê tông xi măng.
+ Quỹ đất dành cho xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ đô thị đạt bình quân 16 - 26% so với quỹ đất xây dựng tại các đô thị.
+ 100% xã, cụm xã có đường ôtô đến trung tâm, trừ một số ít xã có địa hình, địa lý đặc biệt khó khăn và được trải mặt nhựa hoặc bê tông xi măng 100%; xóa 100% cầu khỉ.
2. Định hướng đến năm 2030
- Thỏa mãn được nhu cầu vận tải và dịch vụ vận tải của xã hội với chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế, nhanh chóng, êm thuận, an toàn; kết nối được với các phương thức vận tải khác, nhất là các điểm chuyển tải hành khách đường dài với vận tải hành khách đô thị.
- Hoàn thiện và cơ bản hiện đại hóa mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; tiếp tục xây dựng các đoạn tuyến, tuyến đường bộ cao tốc, đường đô thị, đường vành đai.
III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020
1. Hệ thống quốc lộ
...
d) Khu vực phía Nam
khu vực Đông Nam Bộ:
- Quốc lộ 51 từ Biên Hòa (Đồng Nai) đến Vũng Tàu (Bà Rịa – Vũng Tàu), dài 74 km, hoàn thiện mở rộng, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp I, 6 làn xe.
- Quốc lộ 55 từ Bà Rịa (Bà Rịa - Vũng Tàu) đến Bảo Lộc (Lâm Đồng), dài 230km, hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 56 từ Tân Phong (Đồng Nai) đến Bà Rịa (Bà Rịa – Vũng Tàu), dài 51 km, duy trì tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 22 từ thành phố Hồ Chí Minh đến Mộc Bài (Tây Ninh), dài 58 km, duy trì tiêu chuẩn đường từ cấp I đến cấp II, quy mô 4-6 làn xe.
- Quốc lộ 22B từ Gò Dầu đến Xa Mát (Tây Ninh), dài 183 km, hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường từ cấp II, 4 làn xe đến cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 13 từ thành phố Hồ Chí Minh đến cửa khẩu Hoa Lư (Bình Phước), dài 143 km, duy trì tiêu chuẩn đường từ cấp I đến cấp II quy mô 4-6 làn xe ở đoạn từ Ngã tư Bình Phước tới Thủ Dầu Một; hoàn thiện nâng cấp đoạn từ Chơn Thành đến Lộc tấn đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe; đoạn từ Lộc Tấn đến cửa khẩu Hoa Lư theo quy hoạch của khu kinh tế cửa khẩu.
- Quốc lộ 20 từ Dầu Giây (Đồng Nai) đến Đà Lạt (Lâm Đồng), dài 268 km, cơ bản duy trì tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 1K từ ngã 3 Vườn Mít, km 0 đến vành đai 3 thành phố Hồ Chí Minh dài 12 km, xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp I đô thị.
- Cầu lớn: hoàn thành xây dựng một số cầu lớn qua sông Sài Gòn, sông Đồng Nai như cầu Đồng Nai, cầu Hòa An, các cầu Thủ Thiêm 2, 3, 4 …
Khu vực Tây Nam Bộ:
- Tuyến N1 chạy dọc theo biên giới Việt Nam, Campuchia, từ Đức Huệ (Long An) đến Hà Tiên (Kiên Giang), dài 235 km, hoàn thiện xây dựng, nâng cấp toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 50 từ thành phố Hồ Chí Minh đến Lộ Dừa (Tiền Giang), dài 88 km, hoàn thiện xây dựng nâng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 62 từ Tân An đến Mộc Hóa (Long An), dài 77 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe; riêng đoạn cửa khẩu Bình Hiệp theo quy hoạch không gian khu kinh tế cửa khẩu.
- Quốc lộ 30 từ An Hữu (Tiền Giang) đến cửa khẩu Dinh Bà (Đồng Tháp), dài 120 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
Xây dựng mới đoạn từ ngã ba An Hữu về Đồng Tháp để kết nối giữa quốc lộ 1 và cao tốc, đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 4 làn xe.
- Quốc lộ 54 từ Bình Thành (Đồng Tháp) đến thị xã Trà Vinh, dài 144 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 53 từ thị xã Vĩnh Long đến Tập Sơn (Trà Vinh), dài 167 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe; đoạn Vĩnh Long – thành phố Trà Vinh đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe.
- Quốc lộ 57 từ thị xã Vĩnh Long đến Thạnh Phú (Bến Tre), dài 102km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 60 từ Mỹ Tho (Tiền Giang) đến thị xã Sóc Trăng, dài 115 km, hoàn thành nâng cấp, xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 61 từ Cái Tắc (Hậu Giang) đến Rạch Sỏi (Kiên Giang), dài 96 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 63 từ Châu Thành (Kiên Giang) đến thành phố Cà Mau, dài 115 km, hoàn thiện nâng cấp, xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 80 từ Mỹ Thuận (Vĩnh Long) đến Hà Tiên (Kiên Giang), dài 217 km, hoàn thiện nâng cấp, xây dựng toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
Xây dựng mới đoạn từ Lộ Tẻ đến Rạch Sỏi, chạy song song với quốc lộ 80 về phía Đông, giai đoạn đầu đầu tư xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe, giai đoạn sau có thể đạt tiêu cuẩn đường cấp I, cấp II, quy mô 4-6 làn xe.
- Quốc lộ 91 từ Cần Thơ đến Tịnh Biên (An Giang), dài 142 km, hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Đường Nam sông Hậu, dài 140 km, hoàn thiện xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Đường Quản Lộ - Phụng Hiệp dài 105 km, trước mắt hoàn thiện xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe; đến năm 2020 là một đoạn của trục cao tốc Bắc Nam.
- Quốc lộ 91B, dài 13 km, hoàn thành việc nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường đô thị.
- Cầu lớn: hoàn thành xây dựng một số cầu lớn như Cần Thơ, Đức Huệ, Cao Lãnh, Vàm Cống, Hàm Luông, Cổ Chiên, Đại Ngãi (trên quốc lộ 60), Đình Khao (trên quốc lộ 57)….
Trên tất cả các tuyến quốc lộ mở rộng các đoạn qua khu đô thị, khu đông dân cư phù hợp quy hoạch được duyệt; xây dựng các tuyến tránh tại các đô thị cần thiết. Xem xét nâng một số tuyến lên thành quốc lộ phù hợp với nhu cầu thực tế và các tiêu chí của đường quốc lộ được quy định tại Luật Giao thông đường bộ.
2. Đường bộ cao tốc
Nhanh chóng phát triển mạng đường bộ cao tốc theo quy hoạch được phê duyệt, phân theo khu vực như sau:
Tuyến cao tốc Bắc Nam gồm 2 tuyến với chiều dài 3.262 km, gồm:
- Tuyến cao tốc Bắc Nam phía Đông, từ Hà Nội đến Cần Thơ, dài khoảng 1.941 km, quy mô 4-8 làn xe.
- Tuyến cao tốc Bắc Nam phía Tây đường Hồ Chí Minh, từ Phú Thọ đến Kiên Giang, dài khoảng 1.321 km, quy mô 4-6 làn xe.
Đường cao tốc khu vực phía Bắc gồm 7 tuyến hướng tâm kết nối với thủ đô Hà Nội với chiều dài khoảng 1.099 km, gồm:
- Lạng Sơn – Bắc Giang – Bắc Ninh, dài 130 km, quy mô 4 – 6 làn xe.
- Thành phố Hà Nội – Hải Phòng, dài 105 km, quy mô 4-6 làn xe.
- Thành phố Hà Nội – Việt Trì – Lào Cai dài 264 km, quy mô 4 -6 làn xe.
- Nội Bài – Hạ Long – Móng Cái, dài 294 km, quy mô 4 – 6 làn xe.
- Thành phố Hà Nội – Thái Nguyên – Chợ Mới (Bắc Kạn), dài 90 km, quy mô 4-6 làn xe.
- Láng – Hòa Lạc – Hòa Bình, dài 56 km, quy mô 4-6 làn xe.
- Ninh Bình – Hải Phòng – Quảng Ninh, dài 160 km, quy mô 4 làn xe.
Khu vực miền Trung, Tây Nguyên gồm 3 tuyến với chiều dài 264 km:
- Hồng Lĩnh - Hương Sơn tỉnh Hà Tĩnh, dài 34km, quy mô 4 làn xe.
- Cam Lộ - Lao Bảo, dài 70 km, quy mô 4 làn xe.
- Quy Nhơn – Pleiku, dài 160 km, quy mô 4 làn xe.
Khu vực phía Nam gồm 7 tuyến, dài khoảng 984 km:
- Biên Hòa – Vũng Tàu, dài 76 km, quy mô 6 làn xe.
- Dầu Giây – Đà Lạt, dài 209 km, quy mô 4 làn xe.
- Thành phố Hồ Chí Minh – Thủ Dầu Một – Chơn Thành (theo hướng đường Hồ Chí Minh), dài 69 km, quy mô 6 – 8 làn xe.
- Thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Bài, dài 55 km, quy mô 4 – 6 làn xe.
- Châu Đốc – Cần Thơ – Sóc Trăng, dài 200 km, quy mô 4 làn xe.
- Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu, dài 225km, quy mô 4 làn xe.
- Cần Thơ – Cà Mau, dài 150 km, quy mô 4 làn xe.
Hệ thống đường vành đai cao tốc thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh.
Thành phố Hà Nội: vành đai 3, dài 56 km; vành đai 4, dài 125 km, quy mô 4 – 6 làn xe.
Thành phố Hồ Chí Minh: vành đai 3, dài 83 km, quy mô 6 – 8 làn xe.
Đường vành đai 5 thành phố Hà Nội, vành đai 4 thành phố Hồ Chí Minh, với chức năng kết nối với các đô thị vệ tinh trong tương lai sẽ được xem xét, điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế.
3. Đường bộ ven biển
Đường bộ ven biển từ Quảng Ninh đến Kiên Giang, dài khoảng 3.127 km, có chức năng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, du lịch khu vực ven biển, góp phần giảm nhẹ và phòng, chống thiên tai, đảm bảo an ninh quốc phòng, xóa đói giảm nghèo. Tuyến được hình thành trên cơ sở sử dụng hệ thống đường bộ, hệ thống đê biển, đường phòng thủ hiện có và xây dựng mới.
Từng bước khôi phục, nâng cấp và xây dựng mới đáp ứng nhu cầu với quy mô 2 làn xe; các đoạn qua khu đô thị, khu kinh tế, khu du lịch … có quy mô phù hợp với quy hoạch được duyệt.
4. Đường hành lang biên giới
Đường hành lang biên giới hình thành dọc biên giới với Trung Quốc, Lào, Campuchia, từ Quảng Ninh đến Kiên Giang, dài khoảng 4.432 km.
Việc xây dựng tuyến đường góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo vùng biên giới, bảo vệ chủ quyền an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
Từng bước nối thông, hoàn thành xây dựng toàn tuyến, cơ bản đạt tiêu chuẩn đường từ cấp IV đến cấp V, các đoạn do địa hình phức tạp, khó khăn đạt cấp VI, một số đoạn qua khu đông dân đạt cấp III, 2 làn xe.
5. Quy hoạch phát triển hệ thống đường tỉnh
Hệ thống đường tỉnh được phát triển với các định hướng sau:
Khôi phục, nâng cấp, đưa vào cấp kỹ thuật với quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV ở vùng đồng bằng, cấp IV đến cấp V ở miền núi; đoạn qua các đô thị theo quy hoạch được duyệt.
Nâng cấp một số đường tỉnh quan trọng lên thành quốc lộ đồng thời đưa một số đường huyện quan trọng lên đường tỉnh, cải tuyến hoặc mở một số tuyến mới ở những khu vực cần thiết.
6. Giao thông đường bộ đô thị
Quy hoạch phát triển giao thông đường bộ đô thị phải phù hợp với quy hoạch phát triển không gian, kiến trúc đô thị.
Phát triển hệ thống giao thông vận tải đường bộ đô thị bảo đảm tính thống nhất, cân đối, đồng bộ, liên hoàn với mạng lưới giao thông vận tải của vùng, quốc gia và quốc tế.
Xây dựng các tuyến chính ra vào thành phố, nút giao lập thể tại các giao lộ lớn, các tuyến tránh đô thị, hình thành đường vành đai đô thị.
Xây dựng các bến xe, bãi đỗ đáp ứng nhu cầu.
Thành phố Hà Nội
- Hoàn thành việc cải tạo, mở rộng các quốc lộ hướng tâm hiện tại với quy mô 4 – 6 làn xe; xây dựng các đường bộ cao tốc song hành với quốc lộ có lưu lượng giao thông lớn.
- Hoàn thành việc xây dựng vành đai 2 thành đường đô thị có quy mô 4 – 8 làn xe.
- Xây dựng vành đai 3 quy mô 6 – 8 làn xe, đường vành đai đối ngoại (vành đai 4) quy mô 6 – 8 làn xe, chiều rộng chỉ giới (100 – 120 m); hình thành vành đai liên kết các đô thị vệ tinh (vành đai 5).
- Hoàn thành xây dựng các cầu vượt sông Hồng như cầu Thanh Trì, cầu Vĩnh Tuy, cầu Nhật Tân, cầu Hồng Hà, cầu Mễ Sở, cầu Vĩnh Thịnh, cầu Tứ Liên. Mặt cắt ngang các cầu có quy mô 6 – 8 làn xe.
- Hoàn thành xây dựng các cầu vượt sông Đuống như cầu Đông Trù, cầu Thạch Cầu, cầu Đuống mới, cầu Phù Đổng II và cầu Đuống trên vành đai 4. Mặt cắt ngang các cầu có quy mô 4 – 8 làn xe.
- Tỷ lệ đảm nhận vận chuyển khách công cộng bằng xe buýt đến năm 2020 đạt 25%.
Thành phố Hồ Chí Minh:
- Cải tạo nâng cấp các quốc lộ hướng tâm; riêng quốc lộ 50, đoạn vành đai 2 trở vào được cải tạo nâng cấp trở thành đường đô thị, xây dựng mới tuyến song hành quốc lộ 50 cũ; xây dựng cầu Đồng Nai mới.
- Xây dựng cao tốc: Biên Hòa – Vũng Tàu; thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây; Dầu Giây – Đà Lạt; thành phố Hồ Chí Minh – Thủ Dầu Một – Chơn Thành; thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Bài; thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương – Cần Thơ; đường cao tốc liên vùng phía Nam thành phố Hồ Chí Minh – Nhơn Trạch.
- Xây dựng vành đai đô thị đạt cấp I đường đô thị; hình thành vành đai 3, vành đai 4.
- Hoàn thành xây dựng đường phố chính nội đô.
- Xây dựng hệ thống đường đô thị trên cao liên thông với nhau.
- Xây dựng các cầu, hầm lớn vượt sông như cầu Bình Khánh trên sông Nhà Bè, cầu Phước Khánh trên sông Lòng Tàu, cầu Phước An trên sông Thị Vải, các cầu Thủ Biên (vành đai 4), cầu Hóa An, cầu Long Thành, cầu Nhơn Trạch (vành đai 3), cầu Nhơn Trạch trên sông Đồng Nai, các cầu Phú Thuận (vành đai 4), cầu Bình Gởi (vành đai 3), cầu Phú Long (đường tỉnh 12), cầu Tam Bình, cầu Bình Lợi 2 (vành đai 1), cầu Bình Quới (bán đảo Thanh Đa), cầu Sài Gòn 2, cầu Thủ Thiêm 2, 3, 4, hầm Thủ Thiêm qua sông Sài Gòn.
- Tổ chức, quản lý tốt vận tải khách công cộng đô thị; tỷ lệ vận chuyển công cộng bằng xe buýt đáp ứng được 15% nhu cầu.
7. Giao thông nông thôn
- Huy động mọi nguồn lực để phát triển giao thông nông thôn trong đó ưu tiên xây dựng đường ôtô đến tất cả các trung tâm xã, trừ các xã đặc biệt khó khăn do địa hình, địa lý.
- 100% đường huyện, đường xã đi lại quanh năm; tỷ lệ mặt đường cứng đạt 95%, trong đó bê tông xi măng, nhựa đạt 50%.
- Tất cả đường huyện đều đạt tiêu chuẩn đường từ cấp IV đến cấp V, đường xã đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A.
- 100% đường huyện, đường xã được bảo trì.
- Xóa bỏ hết cầu khỉ khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
- Phát triển giao thông nội đồng để đáp ứng được nhu cầu công nghiệp hóa sản xuất và thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
8. Quy hoạch phát triển vận tải đường bộ
Khối lượng khách vận chuyển đạt 5,5 tỷ hành khách với 165,5 tỷ hành khách luân chuyển, tăng bình quân 11,2%/năm về hành khách luân chuyển.
Khối lượng hàng hóa vận chuyển đạt 759,50 triệu tấn với 34,6 tỷ tấn luân chuyển, tăng bình quân 7,5%/năm về tấn luân chuyển.
- Phương tiện cơ giới đường bộ đáp ứng được tiêu chuẩn về môi trường tương đương EURO IV.
- Vận chuyển khách công cộng bằng ôtô buýt tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh đạt tỷ lệ 15 – 25%.
Quy hoạch phát triển phương tiện vận tải
a) Phương tiện xe ôtô
Dự kiến đến năm 2020 có 2,8 – 3 triệu ôtô, trong đó xe con chiếm khoảng 50%, xe khách 17%, xe tải 33%.
b) Xe máy
Hạn chế mức tăng số xe máy bằng các biện pháp hành chính, kinh tế, kỹ thuật để khống chế số lượng xe máy trên cả nước, xe máy sử dụng chủ yếu ở các khu vực nông thôn, khu vực không có vận tải khách công cộng, dự kiến đến năm 2020 có khoảng 34 – 36 triệu xe máy.
c) Bến, bãi và điểm dừng
Hoàn thiện quy hoạch bến xe có quy mô phù hợp với khối lượng khách đi, đến, đặc biệt các đầu mối giao thông. Ưu tiên đầu tư bến xe lớn tại các thành phố lớn như: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Huế, Nha Trang, Cần Thơ …
Dành quỹ đất phù hợp cho phát triển bãi đỗ xe; xây dựng các bến xe ngầm, trên cao ở các thành phố lớn.
Hoàn chỉnh quy hoạch và hoàn thành xây dựng các điểm dừng trên các tuyến vận tải đường dài, đặc biệt là trên các quốc lộ; khoảng cách giữa các điểm dừng khoảng 200 – 300 km.

Content:
Khu vực phía Nam
khu vực Đông Nam Bộ:
- Quốc lộ 51 từ Biên Hòa (Đồng Nai) đến Vũng Tàu (Bà Rịa – Vũng Tàu), dài 74 km, hoàn thiện mở rộng, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp I, 6 làn xe.
- Quốc lộ 55 từ Bà Rịa (Bà Rịa - Vũng Tàu) đến Bảo Lộc (Lâm Đồng), dài 230km, hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 56 từ Tân Phong (Đồng Nai) đến Bà Rịa (Bà Rịa – Vũng Tàu), dài 51 km, duy trì tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 22 từ thành phố Hồ Chí Minh đến Mộc Bài (Tây Ninh), dài 58 km, duy trì tiêu chuẩn đường từ cấp I đến cấp II, quy mô 4-6 làn xe.
- Quốc lộ 22B từ Gò Dầu đến Xa Mát (Tây Ninh), dài 183 km, hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường từ cấp II, 4 làn xe đến cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 13 từ thành phố Hồ Chí Minh đến cửa khẩu Hoa Lư (Bình Phước), dài 143 km, duy trì tiêu chuẩn đường từ cấp I đến cấp II quy mô 4-6 làn xe ở đoạn từ Ngã tư Bình Phước tới Thủ Dầu Một; hoàn thiện nâng cấp đoạn từ Chơn Thành đến Lộc tấn đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe; đoạn từ Lộc Tấn đến cửa khẩu Hoa Lư theo quy hoạch của khu kinh tế cửa khẩu.
- Quốc lộ 20 từ Dầu Giây (Đồng Nai) đến Đà Lạt (Lâm Đồng), dài 268 km, cơ bản duy trì tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 1K từ ngã 3 Vườn Mít, km 0 đến vành đai 3 thành phố Hồ Chí Minh dài 12 km, xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp I đô thị.
- Cầu lớn: hoàn thành xây dựng một số cầu lớn qua sông Sài Gòn, sông Đồng Nai như cầu Đồng Nai, cầu Hòa An, các cầu Thủ Thiêm 2, 3, 4 …
Khu vực Tây Nam Bộ:
- Tuyến N1 chạy dọc theo biên giới Việt Nam, Campuchia, từ Đức Huệ (Long An) đến Hà Tiên (Kiên Giang), dài 235 km, hoàn thiện xây dựng, nâng cấp toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 50 từ thành phố Hồ Chí Minh đến Lộ Dừa (Tiền Giang), dài 88 km, hoàn thiện xây dựng nâng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 62 từ Tân An đến Mộc Hóa (Long An), dài 77 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe; riêng đoạn cửa khẩu Bình Hiệp theo quy hoạch không gian khu kinh tế cửa khẩu.
- Quốc lộ 30 từ An Hữu (Tiền Giang) đến cửa khẩu Dinh Bà (Đồng Tháp), dài 120 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
Xây dựng mới đoạn từ ngã ba An Hữu về Đồng Tháp để kết nối giữa quốc lộ 1 và cao tốc, đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 4 làn xe.
- Quốc lộ 54 từ Bình Thành (Đồng Tháp) đến thị xã Trà Vinh, dài 144 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 53 từ thị xã Vĩnh Long đến Tập Sơn (Trà Vinh), dài 167 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe; đoạn Vĩnh Long – thành phố Trà Vinh đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe.
- Quốc lộ 57 từ thị xã Vĩnh Long đến Thạnh Phú (Bến Tre), dài 102km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 60 từ Mỹ Tho (Tiền Giang) đến thị xã Sóc Trăng, dài 115 km, hoàn thành nâng cấp, xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 61 từ Cái Tắc (Hậu Giang) đến Rạch Sỏi (Kiên Giang), dài 96 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 63 từ Châu Thành (Kiên Giang) đến thành phố Cà Mau, dài 115 km, hoàn thiện nâng cấp, xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 80 từ Mỹ Thuận (Vĩnh Long) đến Hà Tiên (Kiên Giang), dài 217 km, hoàn thiện nâng cấp, xây dựng toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
Xây dựng mới đoạn từ Lộ Tẻ đến Rạch Sỏi, chạy song song với quốc lộ 80 về phía Đông, giai đoạn đầu đầu tư xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe, giai đoạn sau có thể đạt tiêu cuẩn đường cấp I, cấp II, quy mô 4-6 làn xe.
- Quốc lộ 91 từ Cần Thơ đến Tịnh Biên (An Giang), dài 142 km, hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Đường Nam sông Hậu, dài 140 km, hoàn thiện xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Đường Quản Lộ - Phụng Hiệp dài 105 km, trước mắt hoàn thiện xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe; đến năm 2020 là một đoạn của trục cao tốc Bắc Nam.
- Quốc lộ 91B, dài 13 km, hoàn thành việc nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường đô thị.
- Cầu lớn: hoàn thành xây dựng một số cầu lớn như Cần Thơ, Đức Huệ, Cao Lãnh, Vàm Cống, Hàm Luông, Cổ Chiên, Đại Ngãi (trên quốc lộ 60), Đình Khao (trên quốc lộ 57)….
Trên tất cả các tuyến quốc lộ mở rộng các đoạn qua khu đô thị, khu đông dân cư phù hợp quy hoạch được duyệt; xây dựng các tuyến tránh tại các đô thị cần thiết. Xem xét nâng một số tuyến lên thành quốc lộ phù hợp với nhu cầu thực tế và các tiêu chí của đường quốc lộ được quy định tại Luật Giao thông đường bộ.
2. Đường bộ cao tốc
Nhanh chóng phát triển mạng đường bộ cao tốc theo quy hoạch được phê duyệt, phân theo khu vực như sau:
Tuyến cao tốc Bắc Nam gồm 2 tuyến với chiều dài 3.262 km, gồm:
- Tuyến cao tốc Bắc Nam phía Đông, từ Hà Nội đến Cần Thơ, dài khoảng 1.941 km, quy mô 4-8 làn xe.
- Tuyến cao tốc Bắc Nam phía Tây đường Hồ Chí Minh, từ Phú Thọ đến Kiên Giang, dài khoảng 1.321 km, quy mô 4-6 làn xe.
Đường cao tốc khu vực phía Bắc gồm 7 tuyến hướng tâm kết nối với thủ đô Hà Nội với chiều dài khoảng 1.099 km, gồm:
- Lạng Sơn – Bắc Giang – Bắc Ninh, dài 130 km, quy mô 4 – 6 làn xe.
- Thành phố Hà Nội – Hải Phòng, dài 105 km, quy mô 4-6 làn xe.
- Thành phố Hà Nội – Việt Trì – Lào Cai dài 264 km, quy mô 4 -6 làn xe.
- Nội Bài – Hạ Long – Móng Cái, dài 294 km, quy mô 4 – 6 làn xe.
- Thành phố Hà Nội – Thái Nguyên – Chợ Mới (Bắc Kạn), dài 90 km, quy mô 4-6 làn xe.
- Láng – Hòa Lạc – Hòa Bình, dài 56 km, quy mô 4-6 làn xe.
- Ninh Bình – Hải Phòng – Quảng Ninh, dài 160 km, quy mô 4 làn xe.
Khu vực miền Trung, Tây Nguyên gồm 3 tuyến với chiều dài 264 km:
- Hồng Lĩnh - Hương Sơn tỉnh Hà Tĩnh, dài 34km, quy mô 4 làn xe.
- Cam Lộ - Lao Bảo, dài 70 km, quy mô 4 làn xe.
- Quy Nhơn – Pleiku, dài 160 km, quy mô 4 làn xe.
Khu vực phía Nam gồm 7 tuyến, dài khoảng 984 km:
- Biên Hòa – Vũng Tàu, dài 76 km, quy mô 6 làn xe.
- Dầu Giây – Đà Lạt, dài 209 km, quy mô 4 làn xe.
- Thành phố Hồ Chí Minh – Thủ Dầu Một – Chơn Thành (theo hướng đường Hồ Chí Minh), dài 69 km, quy mô 6 – 8 làn xe.
- Thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Bài, dài 55 km, quy mô 4 – 6 làn xe.
- Châu Đốc – Cần Thơ – Sóc Trăng, dài 200 km, quy mô 4 làn xe.
- Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu, dài 225km, quy mô 4 làn xe.
- Cần Thơ – Cà Mau, dài 150 km, quy mô 4 làn xe.
Hệ thống đường vành đai cao tốc thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh.
Thành phố Hà Nội: vành đai 3, dài 56 km; vành đai 4, dài 125 km, quy mô 4 – 6 làn xe.
Thành phố Hồ Chí Minh: vành đai 3, dài 83 km, quy mô 6 – 8 làn xe.
Đường vành đai 5 thành phố Hà Nội, vành đai 4 thành phố Hồ Chí Minh, với chức năng kết nối với các đô thị vệ tinh trong tương lai sẽ được xem xét, điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế.
3. Đường bộ ven biển
Đường bộ ven biển từ Quảng Ninh đến Kiên Giang, dài khoảng 3.127 km, có chức năng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, du lịch khu vực ven biển, góp phần giảm nhẹ và phòng, chống thiên tai, đảm bảo an ninh quốc phòng, xóa đói giảm nghèo. Tuyến được hình thành trên cơ sở sử dụng hệ thống đường bộ, hệ thống đê biển, đường phòng thủ hiện có và xây dựng mới.
Từng bước khôi phục, nâng cấp và xây dựng mới đáp ứng nhu cầu với quy mô 2 làn xe; các đoạn qua khu đô thị, khu kinh tế, khu du lịch … có quy mô phù hợp với quy hoạch được duyệt.
4. Đường hành lang biên giới
Đường hành lang biên giới hình thành dọc biên giới với Trung Quốc, Lào, Campuchia, từ Quảng Ninh đến Kiên Giang, dài khoảng 4.432 km.
Việc xây dựng tuyến đường góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo vùng biên giới, bảo vệ chủ quyền an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
Từng bước nối thông, hoàn thành xây dựng toàn tuyến, cơ bản đạt tiêu chuẩn đường từ cấp IV đến cấp V, các đoạn do địa hình phức tạp, khó khăn đạt cấp VI, một số đoạn qua khu đông dân đạt cấp III, 2 làn xe.
5. Quy hoạch phát triển hệ thống đường tỉnh
Hệ thống đường tỉnh được phát triển với các định hướng sau:
Khôi phục, nâng cấp, đưa vào cấp kỹ thuật với quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV ở vùng đồng bằng, cấp IV đến cấp V ở miền núi; đoạn qua các đô thị theo quy hoạch được duyệt.
Nâng cấp một số đường tỉnh quan trọng lên thành quốc lộ đồng thời đưa một số đường huyện quan trọng lên đường tỉnh, cải tuyến hoặc mở một số tuyến mới ở những khu vực cần thiết.
6. Giao thông đường bộ đô thị
Quy hoạch phát triển giao thông đường bộ đô thị phải phù hợp với quy hoạch phát triển không gian, kiến trúc đô thị.
Phát triển hệ thống giao thông vận tải đường bộ đô thị bảo đảm tính thống nhất, cân đối, đồng bộ, liên hoàn với mạng lưới giao thông vận tải của vùng, quốc gia và quốc tế.
Xây dựng các tuyến chính ra vào thành phố, nút giao lập thể tại các giao lộ lớn, các tuyến tránh đô thị, hình thành đường vành đai đô thị.
Xây dựng các bến xe, bãi đỗ đáp ứng nhu cầu.
Thành phố Hà Nội
- Hoàn thành việc cải tạo, mở rộng các quốc lộ hướng tâm hiện tại với quy mô 4 – 6 làn xe; xây dựng các đường bộ cao tốc song hành với quốc lộ có lưu lượng giao thông lớn.
- Hoàn thành việc xây dựng vành đai 2 thành đường đô thị có quy mô 4 – 8 làn xe.
- Xây dựng vành đai 3 quy mô 6 – 8 làn xe, đường vành đai đối ngoại (vành đai 4) quy mô 6 – 8 làn xe, chiều rộng chỉ giới (100 – 120 m); hình thành vành đai liên kết các đô thị vệ tinh (vành đai 5).
- Hoàn thành xây dựng các cầu vượt sông Hồng như cầu Thanh Trì, cầu Vĩnh Tuy, cầu Nhật Tân, cầu Hồng Hà, cầu Mễ Sở, cầu Vĩnh Thịnh, cầu Tứ Liên. Mặt cắt ngang các cầu có quy mô 6 – 8 làn xe.
- Hoàn thành xây dựng các cầu vượt sông Đuống như cầu Đông Trù, cầu Thạch Cầu, cầu Đuống mới, cầu Phù Đổng II và cầu Đuống trên vành đai 4. Mặt cắt ngang các cầu có quy mô 4 – 8 làn xe.
- Tỷ lệ đảm nhận vận chuyển khách công cộng bằng xe buýt đến năm 2020 đạt 25%.
Thành phố Hồ Chí Minh:
- Cải tạo nâng cấp các quốc lộ hướng tâm; riêng quốc lộ 50, đoạn vành đai 2 trở vào được cải tạo nâng cấp trở thành đường đô thị, xây dựng mới tuyến song hành quốc lộ 50 cũ; xây dựng cầu Đồng Nai mới.
- Xây dựng cao tốc: Biên Hòa – Vũng Tàu; thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây; Dầu Giây – Đà Lạt; thành phố Hồ Chí Minh – Thủ Dầu Một – Chơn Thành; thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Bài; thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương – Cần Thơ; đường cao tốc liên vùng phía Nam thành phố Hồ Chí Minh – Nhơn Trạch.
- Xây dựng vành đai đô thị đạt cấp I đường đô thị; hình thành vành đai 3, vành đai 4.
- Hoàn thành xây dựng đường phố chính nội đô.
- Xây dựng hệ thống đường đô thị trên cao liên thông với nhau.
- Xây dựng các cầu, hầm lớn vượt sông như cầu Bình Khánh trên sông Nhà Bè, cầu Phước Khánh trên sông Lòng Tàu, cầu Phước An trên sông Thị Vải, các cầu Thủ Biên (vành đai 4), cầu Hóa An, cầu Long Thành, cầu Nhơn Trạch (vành đai 3), cầu Nhơn Trạch trên sông Đồng Nai, các cầu Phú Thuận (vành đai 4), cầu Bình Gởi (vành đai 3), cầu Phú Long (đường tỉnh 12), cầu Tam Bình, cầu Bình Lợi 2 (vành đai 1), cầu Bình Quới (bán đảo Thanh Đa), cầu Sài Gòn 2, cầu Thủ Thiêm 2, 3, 4, hầm Thủ Thiêm qua sông Sài Gòn.
- Tổ chức, quản lý tốt vận tải khách công cộng đô thị; tỷ lệ vận chuyển công cộng bằng xe buýt đáp ứng được 15% nhu cầu.
7. Giao thông nông thôn
- Huy động mọi nguồn lực để phát triển giao thông nông thôn trong đó ưu tiên xây dựng đường ôtô đến tất cả các trung tâm xã, trừ các xã đặc biệt khó khăn do địa hình, địa lý.
- 100% đường huyện, đường xã đi lại quanh năm; tỷ lệ mặt đường cứng đạt 95%, trong đó bê tông xi măng, nhựa đạt 50%.
- Tất cả đường huyện đều đạt tiêu chuẩn đường từ cấp IV đến cấp V, đường xã đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A.
- 100% đường huyện, đường xã được bảo trì.
- Xóa bỏ hết cầu khỉ khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
- Phát triển giao thông nội đồng để đáp ứng được nhu cầu công nghiệp hóa sản xuất và thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
8. Quy hoạch phát triển vận tải đường bộ
Khối lượng khách vận chuyển đạt 5,5 tỷ hành khách với 165,5 tỷ hành khách luân chuyển, tăng bình quân 11,2%/năm về hành khách luân chuyển.
Khối lượng hàng hóa vận chuyển đạt 759,50 triệu tấn với 34,6 tỷ tấn luân chuyển, tăng bình quân 7,5%/năm về tấn luân chuyển.
- Phương tiện cơ giới đường bộ đáp ứng được tiêu chuẩn về môi trường tương đương EURO IV.
- Vận chuyển khách công cộng bằng ôtô buýt tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh đạt tỷ lệ 15 – 25%.
Quy hoạch phát triển phương tiện vận tải
a) Phương tiện xe ôtô
Dự kiến đến năm 2020 có 2,8 – 3 triệu ôtô, trong đó xe con chiếm khoảng 50%, xe khách 17%, xe tải 33%.
b) Xe máy
Hạn chế mức tăng số xe máy bằng các biện pháp hành chính, kinh tế, kỹ thuật để khống chế số lượng xe máy trên cả nước, xe máy sử dụng chủ yếu ở các khu vực nông thôn, khu vực không có vận tải khách công cộng, dự kiến đến năm 2020 có khoảng 34 – 36 triệu xe máy.
c) Bến, bãi và điểm dừng
Hoàn thiện quy hoạch bến xe có quy mô phù hợp với khối lượng khách đi, đến, đặc biệt các đầu mối giao thông. Ưu tiên đầu tư bến xe lớn tại các thành phố lớn như: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Huế, Nha Trang, Cần Thơ …
Dành quỹ đất phù hợp cho phát triển bãi đỗ xe; xây dựng các bến xe ngầm, trên cao ở các thành phố lớn.
Hoàn chỉnh quy hoạch và hoàn thành xây dựng các điểm dừng trên các tuyến vận tải đường dài, đặc biệt là trên các quốc lộ; khoảng cách giữa các điểm dừng khoảng 200 – 300 km.