Document: Điều 9 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 1992 03-LCTN

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "08/10/1992", "sign_number": "03-LCTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "08/10/1992", "sign_number": "03-LCTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "08/10/1992", "sign_number": "03-LCTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "08/10/1992", "sign_number": "03-LCTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "08/10/1992", "sign_number": "03-LCTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 9 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 1992 03-LCTN có nội dung như sau:

Điều 9. Khi thực hiện công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật đối với các cơ quan quy định tại Điều 8 của Luật này, các tổ chức, đơn vị và cá nhân, Viện kiểm sát nhân dân có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1- Yêu cầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang cùng cấp và cấp dưới, các đơn vị cơ sở trực thuộc cấp trên đóng tại địa phương:
a/ Thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân về hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và kết quả xử lý;
b/ Cung cấp các văn bản pháp quy, tài liệu cần thiết cho việc xác định vi phạm pháp luật;
c/ Kiểm tra việc làm vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp dưới và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát nhân dân;
d/ Giải trình các vấn đề có liên quan đến vi phạm pháp luật;
2- Yêu cầu cơ quan thanh tra cùng cấp thanh tra việc làm vi phạm pháp luật và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát nhân dân;
3- Yêu cầu viên chức Nhà nước, nhân viên tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, quân nhân và công dân trả lời và cung cấp tài liệu về việc làm vi phạm pháp luật có liên quan đến họ;
4- Trực tiếp kiểm sát việc tuân theo pháp luật tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khi phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc khi các yêu cầu của Viện kiểm sát nhân dân quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này không được thực hiện hoặc đã được thực hiện nhưng chưa đáp ứng yêu cầu.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện yêu cầu quy định tại các khoản 1, 2, và 3 Điều này trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Content:
Điều 9. Khi thực hiện công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật đối với các cơ quan quy định tại Điều 8 của Luật này, các tổ chức, đơn vị và cá nhân, Viện kiểm sát nhân dân có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1- Yêu cầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang cùng cấp và cấp dưới, các đơn vị cơ sở trực thuộc cấp trên đóng tại địa phương:
a/ Thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân về hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và kết quả xử lý;
b/ Cung cấp các văn bản pháp quy, tài liệu cần thiết cho việc xác định vi phạm pháp luật;
c/ Kiểm tra việc làm vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp dưới và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát nhân dân;
d/ Giải trình các vấn đề có liên quan đến vi phạm pháp luật;
2- Yêu cầu cơ quan thanh tra cùng cấp thanh tra việc làm vi phạm pháp luật và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát nhân dân;
3- Yêu cầu viên chức Nhà nước, nhân viên tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, quân nhân và công dân trả lời và cung cấp tài liệu về việc làm vi phạm pháp luật có liên quan đến họ;
4- Trực tiếp kiểm sát việc tuân theo pháp luật tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khi phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc khi các yêu cầu của Viện kiểm sát nhân dân quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này không được thực hiện hoặc đã được thực hiện nhưng chưa đáp ứng yêu cầu.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện yêu cầu quy định tại các khoản 1, 2, và 3 Điều này trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.