Document: Điều 1 Quyết định 578/QĐ-UBND 2024 điều chỉnh vị trí việc làm cơ cấu ngạch công chức Thanh tra tỉnh Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "15/03/2024", "sign_number": "578/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "15/03/2024", "sign_number": "578/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "15/03/2024", "sign_number": "578/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "15/03/2024", "sign_number": "578/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "15/03/2024", "sign_number": "578/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 578/QĐ-UBND 2024 điều chỉnh vị trí việc làm cơ cấu ngạch công chức Thanh tra tỉnh Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, biên chế công chức và lao động hợp đồng của Thanh tra tỉnh, giai đoạn 2024-2026 như sau:
1. Về danh mục vị trí việc làm: gồm 04 nhóm với 30 vị trí, trong đó:
a) Nhóm vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý: 06 vị trí;
b) Nhóm vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành: 08 vị trí;
c) Nhóm vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung: 12 vị trí;
d) Nhóm vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 04 vị trí.
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo)
2. Về số biên chế công chức và lao động hợp đồng đến năm 2026:
a) Số lượng biên chế công chức tối đa 32 biên chế và thực hiện tinh giản biên chế (nếu có) theo quy định.
Số biên chế công chức của Thanh tra tỉnh được giao hằng năm trên cơ sở nguồn biên chế của tỉnh. Trường hợp thực hiện công tác cán bộ từ nguồn nơi khác đến trong khi Thanh tra tỉnh không còn biên chế chưa sử dụng thì phải điều chuyển biên chế từ cơ quan có nhân sự chuyển đi đảm bảo cân đối biên chế công chức theo quy định.
b) Số lao động hợp đồng tối đa là 07 người.
3. Cơ cấu ngạch công chức đến năm 2026:
a) Không xác định cơ cấu ngạch công chức đối với nhóm vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.
b) Nhóm vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành và nhóm vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung:
- Thanh tra viên chính: tối đa 06/16 người (tương ứng 37,5%)
- Thanh tra viên và tương đương: tối thiểu 10/16 người (tương ứng 62,5%)
d) Nhóm vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: Không xác định cơ cấu ngạch đối với vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ là lao động hợp đồng.
4. Bản mô tả công việc và khung năng lực từng vị trí việc làm được xác định theo quy định tại các Thông tư: số 11/2022/TT-BNV ; số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; số 09/2023/TT-BTTTT ngày 28/7/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin truyền thông; số 01/2023/TT-TTCP ngày 01/11/2023 của Thanh tra Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, biên chế công chức và lao động hợp đồng của Thanh tra tỉnh, giai đoạn 2024-2026 như sau:
1. Về danh mục vị trí việc làm: gồm 04 nhóm với 30 vị trí, trong đó:
a) Nhóm vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý: 06 vị trí;
b) Nhóm vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành: 08 vị trí;
c) Nhóm vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung: 12 vị trí;
d) Nhóm vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 04 vị trí.
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo)
2. Về số biên chế công chức và lao động hợp đồng đến năm 2026:
a) Số lượng biên chế công chức tối đa 32 biên chế và thực hiện tinh giản biên chế (nếu có) theo quy định.
Số biên chế công chức của Thanh tra tỉnh được giao hằng năm trên cơ sở nguồn biên chế của tỉnh. Trường hợp thực hiện công tác cán bộ từ nguồn nơi khác đến trong khi Thanh tra tỉnh không còn biên chế chưa sử dụng thì phải điều chuyển biên chế từ cơ quan có nhân sự chuyển đi đảm bảo cân đối biên chế công chức theo quy định.
b) Số lao động hợp đồng tối đa là 07 người.
3. Cơ cấu ngạch công chức đến năm 2026:
a) Không xác định cơ cấu ngạch công chức đối với nhóm vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.
b) Nhóm vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành và nhóm vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung:
- Thanh tra viên chính: tối đa 06/16 người (tương ứng 37,5%)
- Thanh tra viên và tương đương: tối thiểu 10/16 người (tương ứng 62,5%)
d) Nhóm vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: Không xác định cơ cấu ngạch đối với vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ là lao động hợp đồng.
4. Bản mô tả công việc và khung năng lực từng vị trí việc làm được xác định theo quy định tại các Thông tư: số 11/2022/TT-BNV ; số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; số 09/2023/TT-BTTTT ngày 28/7/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin truyền thông; số 01/2023/TT-TTCP ngày 01/11/2023 của Thanh tra Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan.