Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 60/2006/QĐ-UBND phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa Vĩnh Phúc 2010 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "60/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "60/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "60/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "60/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "60/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 60/2006/QĐ-UBND phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa Vĩnh Phúc 2010 2020

Điều 1. : Duyệt đồ án quy hoạch, như sau:
...
3. Nội dung cơ bản của quy hoạch:
3-1. Về luồng tuyến
- Nâng cấp sông Hồng đạt tiêu chuẩn hoàn chỉnh sông cấp II (đảm bảo luồng lạch tối thiểu rộng 50m, xâu 2,5m cho tàu 1000T lưu hành được). Sông Lô đạt tiêu chuẩn hoàn chỉnh sông cấp III (đảm bảo luồng lạch tối thiểu rộng 45m, xâu 1,8m cho tàu 600T lưu hành được). Việc nâng cấp hai tuyến sông này do ngành TW thực hiện (theo QH của Bộ Giao thông vận tải đã được phê duyệt nêu trên).
3-2. Về cảng và dự báo hàng hóa thông qua
Theo số liệu thống kê thu thập được từ năm 2000 đến năm 2005 vận tải thủy có tốc độ tăng trưởng bình quân: 9,5% (tấn hàng) và 8,5% (Tấn.Km).
Từ tốc độ tăng trưởng trên dự báo nhu cầu vận tải thủy cho những năm sau. Lượng hàng này hầu hết thông qua các cảng, bến trong tỉnh.
Căn cứ khối lượng vận tải trên; dự báo lượng hàng hóa thông qua các Cảng đến năm 2010 và đến năm 2020 như sau:
Cảng Chu Phan đến năm 2010 là (229.000tấn/năm) và năm 2020 là (630.000tấn/năm)
Cảng Vĩnh Thịnh đến năm 2010 là (196.000tấn/năm) và năm 2020 là (588.000tấn/năm)
Cảng Như Thụy đến năm 2010 là (111.000tấn/năm) và năm 2020 là (305.000tấn/năm).
Cảng Đức Bác đến năm 2020 là (408.000tấn/năm).
Các bến còn lại năm 2010 có lượng hàng từ (29.000 – 77.000tấn/năm) và năm 2020 có lượng hàng từ (140.000 – 154.000tấn/năm).
Hàng hóa thông qua các Cảng trong giai đoạn này chủ yếu là: vật liệu cát, sỏi, đá, xi măng, tài nguyên khoáng sản, hàng hóa phục vụ cho các khu công nghiệp trên địa bàn và hành khách.
3-3. Cở sở đưa ra các cấp Cảng
- Căn cứ vào dự báo nhu cầu lượng hàng hóa thông qua các Cảng, bến nêu trên; Quyết định số 31/2004/QĐ-BGTVT ngày 21/12/2004 của Bộ trưởng GTVT quy định cấp kỹ thuật Cảng thủy nội địa.
- Theo số liệu cốt nước trên sông bình quân trong thời gian gần đây:
Sông Hồng mực nước kiệt ở cốt 5,65, độ xâu dòng sông 3,9m, mức báo động cấp 3 ở cốt 15,4 (tại Đại Định);
Sông Lô mực nước kiệt ở cốt 7,4, độ sâu dòng sông 1,4m, mức báo động cấp 3 ở cốt 17,0 (tại Then-Yên Thạch);
Trong giai đoạn này (đến năm 2010) đầu tư xây dựng:
+ 02 cảng cấp Tỉnh là cảng Chu Phan và cảng Vĩnh Thịnh bên sông Hồng; đạt tiêu chuẩn cảng cấp IV, có độ xâu nước từ 1,8-2,5m cho tàu 1000T cập cảng 9 tháng mùa nước và tàu 600T cập cảng 3 tháng mùa khô.
Lượng hàng thông qua cảng từ 300.000 – 600.000 tấn/năm, cơ giới hóa bốc xếp trên 50%, diện tích sử dụng 15.000m2; bao gồm nhà kho, bãi để vật liệu rời, nhà điều hành…). Tổng mức đầu tư cho 1 cảng ước 20 tỷ đồng.
- Cảng Chu Phan phục vụ cho khu vực huyện Mê Linh đặc biệt là các khu Công Nghiệp, khu đô thị trong huyện. Đường dẫn từ Cảng nối vào ĐT 308 và đường trục (theo quy hoạch) 36m nối với KCN Quang Minh. Cảng Chu Phan có mối liên hệ với cảng Phù Đổng và cảng Chèm - Hà Nội.
Hàng thông qua Cảng chủ yếu là: vật liệu cát, sỏi, đá, hàng phục vụ cho các khu công nghiệp, tài nguyên khoáng sản và hành khách.
- Cảng Vĩnh Thịnh phục vụ cho khu vực huyện Vĩnh Tường và Yên Lạc. Đường dẫn từ Cảng nối vào quốc lộ 2C. Cảng Vĩnh Thịnh có mối liên hệ với cảng Sơn Tây và cảng Hồng Vân - Hà Tây.
Hàng hóa thông qua Cảng chủ yếu là: vật liệu cát, sỏi, đá, hàng hóa phục vụ cho các khu công nghiệp, hàng nông sản và hành khách.
+ 04 cảng cấp Huyện
Đó là cảng Đông Cao, Trung Hà, Phú Hậu và Cao Phong đạt tiêu chuẩn Cảng cấp 5 (tiếp nhận phương tiện tới 200T, mớn nước 1,5m). Mỗi cảng: có lượng hàng thông qua nhỏ hơn 300.000 tấn/năm, cơ giới hóa bốc xếp 50%, diện tích sử dụng 6.000m2; bao gồm nhà kho, bãi để vật liệu rời, nhà điều hành…). Tổng mức đầu tư ước 10 tỷ đồng (4 cảng = 40tỷ).
Hàng hóa thông qua Cảng chủ yếu là: vật liệu cát, sỏi, đá, xi măng, tài nguyên khoáng sản, hàng nông sản và hành khách.
+ 01 cầu tàu cho lực lượng CSGT đường thủy, tại vị trí trước trụ sở đội CSGT đường thủy, gần bến phà Vĩnh Thịnh (để có nơi neo giữ phương tiện, hàng hóa vi phạm). Kinh phí ước tính 2,5 tỷ.
+ Cải tạo, nâng cấp 3 bến phà: Phú Hậu, Đức Bác và Phà Then. Tổng mức đầu tư cho 3 bến phà là 4,25 tỷ đồng.
Việc nâng cấp, cải tạo các bến cấp xã và bến khách ngang sông do các hộ chủ quản và địa phương thực hiện.
Nhu cầu tổng mức đầu tư cho giai đoạn đến 2010 là 86,75 tỷ.

Content:
Nội dung cơ bản của quy hoạch:
3-1. Về luồng tuyến
- Nâng cấp sông Hồng đạt tiêu chuẩn hoàn chỉnh sông cấp II (đảm bảo luồng lạch tối thiểu rộng 50m, xâu 2,5m cho tàu 1000T lưu hành được). Sông Lô đạt tiêu chuẩn hoàn chỉnh sông cấp III (đảm bảo luồng lạch tối thiểu rộng 45m, xâu 1,8m cho tàu 600T lưu hành được). Việc nâng cấp hai tuyến sông này do ngành TW thực hiện (theo QH của Bộ Giao thông vận tải đã được phê duyệt nêu trên).
3-2. Về cảng và dự báo hàng hóa thông qua
Theo số liệu thống kê thu thập được từ năm 2000 đến năm 2005 vận tải thủy có tốc độ tăng trưởng bình quân: 9,5% (tấn hàng) và 8,5% (Tấn.Km).
Từ tốc độ tăng trưởng trên dự báo nhu cầu vận tải thủy cho những năm sau. Lượng hàng này hầu hết thông qua các cảng, bến trong tỉnh.
Căn cứ khối lượng vận tải trên; dự báo lượng hàng hóa thông qua các Cảng đến năm 2010 và đến năm 2020 như sau:
Cảng Chu Phan đến năm 2010 là (229.000tấn/năm) và năm 2020 là (630.000tấn/năm)
Cảng Vĩnh Thịnh đến năm 2010 là (196.000tấn/năm) và năm 2020 là (588.000tấn/năm)
Cảng Như Thụy đến năm 2010 là (111.000tấn/năm) và năm 2020 là (305.000tấn/năm).
Cảng Đức Bác đến năm 2020 là (408.000tấn/năm).
Các bến còn lại năm 2010 có lượng hàng từ (29.000 – 77.000tấn/năm) và năm 2020 có lượng hàng từ (140.000 – 154.000tấn/năm).
Hàng hóa thông qua các Cảng trong giai đoạn này chủ yếu là: vật liệu cát, sỏi, đá, xi măng, tài nguyên khoáng sản, hàng hóa phục vụ cho các khu công nghiệp trên địa bàn và hành khách.
3-Cở sở đưa ra các cấp Cảng
- Căn cứ vào dự báo nhu cầu lượng hàng hóa thông qua các Cảng, bến nêu trên; Quyết định số 31/2004/QĐ-BGTVT ngày 21/12/2004 của Bộ trưởng GTVT quy định cấp kỹ thuật Cảng thủy nội địa.
- Theo số liệu cốt nước trên sông bình quân trong thời gian gần đây:
Sông Hồng mực nước kiệt ở cốt 5,65, độ xâu dòng sông 3,9m, mức báo động cấp 3 ở cốt 15,4 (tại Đại Định);
Sông Lô mực nước kiệt ở cốt 7,4, độ sâu dòng sông 1,4m, mức báo động cấp 3 ở cốt 17,0 (tại Then-Yên Thạch);
Trong giai đoạn này (đến năm 2010) đầu tư xây dựng:
+ 02 cảng cấp Tỉnh là cảng Chu Phan và cảng Vĩnh Thịnh bên sông Hồng; đạt tiêu chuẩn cảng cấp IV, có độ xâu nước từ 1,8-2,5m cho tàu 1000T cập cảng 9 tháng mùa nước và tàu 600T cập cảng 3 tháng mùa khô.
Lượng hàng thông qua cảng từ 300.000 – 600.000 tấn/năm, cơ giới hóa bốc xếp trên 50%, diện tích sử dụng 15.000m2; bao gồm nhà kho, bãi để vật liệu rời, nhà điều hành…). Tổng mức đầu tư cho 1 cảng ước 20 tỷ đồng.
- Cảng Chu Phan phục vụ cho khu vực huyện Mê Linh đặc biệt là các khu Công Nghiệp, khu đô thị trong huyện. Đường dẫn từ Cảng nối vào ĐT 308 và đường trục (theo quy hoạch) 36m nối với KCN Quang Minh. Cảng Chu Phan có mối liên hệ với cảng Phù Đổng và cảng Chèm - Hà Nội.
Hàng thông qua Cảng chủ yếu là: vật liệu cát, sỏi, đá, hàng phục vụ cho các khu công nghiệp, tài nguyên khoáng sản và hành khách.
- Cảng Vĩnh Thịnh phục vụ cho khu vực huyện Vĩnh Tường và Yên Lạc. Đường dẫn từ Cảng nối vào quốc lộ 2C. Cảng Vĩnh Thịnh có mối liên hệ với cảng Sơn Tây và cảng Hồng Vân - Hà Tây.
Hàng hóa thông qua Cảng chủ yếu là: vật liệu cát, sỏi, đá, hàng hóa phục vụ cho các khu công nghiệp, hàng nông sản và hành khách.
+ 04 cảng cấp Huyện
Đó là cảng Đông Cao, Trung Hà, Phú Hậu và Cao Phong đạt tiêu chuẩn Cảng cấp 5 (tiếp nhận phương tiện tới 200T, mớn nước 1,5m). Mỗi cảng: có lượng hàng thông qua nhỏ hơn 300.000 tấn/năm, cơ giới hóa bốc xếp 50%, diện tích sử dụng 6.000m2; bao gồm nhà kho, bãi để vật liệu rời, nhà điều hành…). Tổng mức đầu tư ước 10 tỷ đồng (4 cảng = 40tỷ).
Hàng hóa thông qua Cảng chủ yếu là: vật liệu cát, sỏi, đá, xi măng, tài nguyên khoáng sản, hàng nông sản và hành khách.
+ 01 cầu tàu cho lực lượng CSGT đường thủy, tại vị trí trước trụ sở đội CSGT đường thủy, gần bến phà Vĩnh Thịnh (để có nơi neo giữ phương tiện, hàng hóa vi phạm). Kinh phí ước tính 2,5 tỷ.
+ Cải tạo, nâng cấp 3 bến phà: Phú Hậu, Đức Bác và Phà Then. Tổng mức đầu tư cho 3 bến phà là 4,25 tỷ đồng.
Việc nâng cấp, cải tạo các bến cấp xã và bến khách ngang sông do các hộ chủ quản và địa phương thực hiện.
Nhu cầu tổng mức đầu tư cho giai đoạn đến 2010 là 86,75 tỷ.