Document: Điều 2 Nghị định 195-HĐBT thi hành Pháp lệnh bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "02/06/1990", "sign_number": "195-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "02/06/1990", "sign_number": "195-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "02/06/1990", "sign_number": "195-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "02/06/1990", "sign_number": "195-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "02/06/1990", "sign_number": "195-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 195-HĐBT thi hành Pháp lệnh bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản có nội dung như sau:

Điều 2. a) Khu vực cấm khai thác là:
Khu vực có các loại thuỷ sản tập trung sinh sản quanh năm.
Khu vực có những loại thuỷ sản chưa trưởng thành sống tập trung quanh năm.
Khu vực bảo tồn, bảo tàng của các loại thuỷ sản.
b) Khu vực cấm khai thác có thời hạn là:
Khu vực có một số loài thuỷ sản tập trung sinh sản trong một thời gian.
Khu vực có một số loài thuỷ sản chưa trưởng thành sống tập trung trong một thời gian nhất định.
Căn cứ vào tập tính các loài thuỷ sản và dựa trên tình hình thực tế cần bảo vệ, nay quy định khu vực cấm khai thác và cấm khai thác có thời hạn các loài thuỷ sản nằm trong các vùng nước sau đây:
1- Vùng biển nói ở điểm a, điểm b Điều 2.
2- Vùng biển thuộc các tuyến đảo trọng điểm.
3- Vùng biển chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ văn thuộc hệ thống sông Hồng và sông Cửu Long.
4- Khu vực rừng ngập mặn.
5- Một số vùng nước khác cần bảo vệ các loài đặc sản quý, hiếm có giá trị kinh tế cao ở biển và ở hồ chứa lớn.
Căn cứ vào những quy định trên đây, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản thống nhất với các ngành và các địa phương có liên quan xác định ranh giới, toạ độ trên hải đồ và trên thực địa các khu vực cấm khai thác và cấm khai thác có thời hạn và công bố thi hành.

Content:
Điều 2. a) Khu vực cấm khai thác là:
Khu vực có các loại thuỷ sản tập trung sinh sản quanh năm.
Khu vực có những loại thuỷ sản chưa trưởng thành sống tập trung quanh năm.
Khu vực bảo tồn, bảo tàng của các loại thuỷ sản.
b) Khu vực cấm khai thác có thời hạn là:
Khu vực có một số loài thuỷ sản tập trung sinh sản trong một thời gian.
Khu vực có một số loài thuỷ sản chưa trưởng thành sống tập trung trong một thời gian nhất định.
Căn cứ vào tập tính các loài thuỷ sản và dựa trên tình hình thực tế cần bảo vệ, nay quy định khu vực cấm khai thác và cấm khai thác có thời hạn các loài thuỷ sản nằm trong các vùng nước sau đây:
1- Vùng biển nói ở điểm a, điểm b Điều 2.
2- Vùng biển thuộc các tuyến đảo trọng điểm.
3- Vùng biển chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ văn thuộc hệ thống sông Hồng và sông Cửu Long.
4- Khu vực rừng ngập mặn.
5- Một số vùng nước khác cần bảo vệ các loài đặc sản quý, hiếm có giá trị kinh tế cao ở biển và ở hồ chứa lớn.
Căn cứ vào những quy định trên đây, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản thống nhất với các ngành và các địa phương có liên quan xác định ranh giới, toạ độ trên hải đồ và trên thực địa các khu vực cấm khai thác và cấm khai thác có thời hạn và công bố thi hành.