Document: Điều 1 Quyết định 550/2006/QĐ-UBND sửa đổi quy định mức thu bằng tiền phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/02/2006", "sign_number": "550/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/02/2006", "sign_number": "550/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/02/2006", "sign_number": "550/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/02/2006", "sign_number": "550/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/02/2006", "sign_number": "550/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 550/2006/QĐ-UBND sửa đổi quy định mức thu bằng tiền phí có nội dung như sau:

Điều 1. : Nay sửa đổi, bổ sung quy định mức thu bằng tiền phí và chi phí đấu thầu, đấu giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau:
1/ Mức thu phí và chi phí đấu thầu, xét thầu:
1.1- Mức thu phí đấu thầu là: 500.000đ/ bộ hồ sơ.
1.2- Chi phí tổ chức đấu thầu và xét thầu:
a) Đối với đấu thầu mua sắm đồ dùng, vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc đối với các cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, đoàn thể, các tổ chức chính trị-xã hội và doanh nghiệp nhà nước sử dụng nguồn ngân sách nhà nước: Chi phí tổ chức đấu thầu và xét thầu của Bên mời thầu được sử dụng từ nguồn thu phí đấu thầu và được quản lý‎ chi tiêu theo các quy định hiện hành. Trong trường hợp phí thu không đủ chi thì sử dụng kinh phí của cơ quan, đơn vị để thực hiện và được tính vào giá trị hàng hóa mua sắm của gói thầu.
b) Đối với đấu thầu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản: Chi phí tổ chức đấu thầu và xét thầu của Bên mời thầu được tính trong chi phí chung của dự án do Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Xây dựng và Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định; Phí thẩm định kết quả đấu thầu theo quy định của Bộ Tài chính.
2/ Mức thu phí và chi phí đấu giá:
2.1- Phí đấu giá đối với tài sản:
a) Mức thu phí đấu giá:
Mức thu phí đấu giá tài sản (bao gồm động sản, bất động sản và các quyền tài sản được phép giao dịch theo quy định của pháp luật) như sau:
- Tài sản bán được có giá trị dưới 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) thì mức phí bằng 5% của giá trị tài sản bán được nhưng không thấp hơn mức tối thiểu là 50.000đ (Năm mươi nghìn đồng).
- Tài sản bán được có giá trị từ 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) đến 1.000.000.000 (một tỷ đồng) thì mức phí là 5.000.000đ (năm triệu đồng) cộng (+) 1,5% của phần chênh lệch giá trị tài sản bán được vượt quá một trăm triệu đồng.
- Tài sản bán được có giá trị từ trên 1.000.000.000đ (một tỷ đồng) trở lên thì mức phí là 18.500.000đ (mười tám triệu năm trăm nghìn đồng) cộng (+) 0,2% của phần chênh lệch giá trị tài sản bán được vượt quá một tỷ đồng nhưng tối đa không quá 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng).
Trong trường hợp không bán được tài sản bán đấu giá thì mức phí thu bằng 50% của mức phí quy định trên.
b) Chi phí tổ chức bán đấu giá: Chi phí tổ chức bán đấu giá là các chi phí thực tế, hợp lý‎
cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản và do Người có tài sản bán đấu giá thỏa thuận với người bán đấu giá.
2.2- Phí đấu giá và chi phí tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất:
a) Phí đấu giá:
Mức thu phí đấu giá: 500.000 đồng/bộ hồ sơ (Năm trăm nghìn đồng một bộ hồ sơ).
Trong cùng một phiên đấu giá, người tham gia đấu giá không trúng đấu giá thửa đất đã đăng ký đấu giá, nếu không vi phạm Quy chế đấu giá thì được quyền tham gia đấu giá cho thửa đất khác và chỉ phải nộp thêm phí đấu giá với mức là 300.000 đồng/ bộ hồ sơ.
b/ Chi phí tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất được sử dụng từ nguồn thu phí đấu giá; Trường hợp nguồn thu phí đấu giá không đủ bù đắp chi phí cho việc tổ chức đấu giá và hoạt động của Hội đồng đấu giá thì cơ quan Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét phê duyệt cấp kinh phí bằng nguồn ngân sách Nhà nước.

Content:
Điều 1. : Nay sửa đổi, bổ sung quy định mức thu bằng tiền phí và chi phí đấu thầu, đấu giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau:
1/ Mức thu phí và chi phí đấu thầu, xét thầu:
1.1- Mức thu phí đấu thầu là: 500.000đ/ bộ hồ sơ.
1.2- Chi phí tổ chức đấu thầu và xét thầu:
a) Đối với đấu thầu mua sắm đồ dùng, vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc đối với các cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, đoàn thể, các tổ chức chính trị-xã hội và doanh nghiệp nhà nước sử dụng nguồn ngân sách nhà nước: Chi phí tổ chức đấu thầu và xét thầu của Bên mời thầu được sử dụng từ nguồn thu phí đấu thầu và được quản lý‎ chi tiêu theo các quy định hiện hành. Trong trường hợp phí thu không đủ chi thì sử dụng kinh phí của cơ quan, đơn vị để thực hiện và được tính vào giá trị hàng hóa mua sắm của gói thầu.
b) Đối với đấu thầu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản: Chi phí tổ chức đấu thầu và xét thầu của Bên mời thầu được tính trong chi phí chung của dự án do Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Xây dựng và Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định; Phí thẩm định kết quả đấu thầu theo quy định của Bộ Tài chính.
2/ Mức thu phí và chi phí đấu giá:
2.1- Phí đấu giá đối với tài sản:
a) Mức thu phí đấu giá:
Mức thu phí đấu giá tài sản (bao gồm động sản, bất động sản và các quyền tài sản được phép giao dịch theo quy định của pháp luật) như sau:
- Tài sản bán được có giá trị dưới 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) thì mức phí bằng 5% của giá trị tài sản bán được nhưng không thấp hơn mức tối thiểu là 50.000đ (Năm mươi nghìn đồng).
- Tài sản bán được có giá trị từ 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) đến 1.000.000.000 (một tỷ đồng) thì mức phí là 5.000.000đ (năm triệu đồng) cộng (+) 1,5% của phần chênh lệch giá trị tài sản bán được vượt quá một trăm triệu đồng.
- Tài sản bán được có giá trị từ trên 1.000.000.000đ (một tỷ đồng) trở lên thì mức phí là 18.500.000đ (mười tám triệu năm trăm nghìn đồng) cộng (+) 0,2% của phần chênh lệch giá trị tài sản bán được vượt quá một tỷ đồng nhưng tối đa không quá 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng).
Trong trường hợp không bán được tài sản bán đấu giá thì mức phí thu bằng 50% của mức phí quy định trên.
b) Chi phí tổ chức bán đấu giá: Chi phí tổ chức bán đấu giá là các chi phí thực tế, hợp lý‎
cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản và do Người có tài sản bán đấu giá thỏa thuận với người bán đấu giá.
2.2- Phí đấu giá và chi phí tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất:
a) Phí đấu giá:
Mức thu phí đấu giá: 500.000 đồng/bộ hồ sơ (Năm trăm nghìn đồng một bộ hồ sơ).
Trong cùng một phiên đấu giá, người tham gia đấu giá không trúng đấu giá thửa đất đã đăng ký đấu giá, nếu không vi phạm Quy chế đấu giá thì được quyền tham gia đấu giá cho thửa đất khác và chỉ phải nộp thêm phí đấu giá với mức là 300.000 đồng/ bộ hồ sơ.
b/ Chi phí tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất được sử dụng từ nguồn thu phí đấu giá; Trường hợp nguồn thu phí đấu giá không đủ bù đắp chi phí cho việc tổ chức đấu giá và hoạt động của Hội đồng đấu giá thì cơ quan Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét phê duyệt cấp kinh phí bằng nguồn ngân sách Nhà nước.