Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 676/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển đào tạo nghề tỉnh Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "07/06/2013", "sign_number": "676/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "07/06/2013", "sign_number": "676/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "07/06/2013", "sign_number": "676/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "07/06/2013", "sign_number": "676/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "07/06/2013", "sign_number": "676/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 676/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển đào tạo nghề tỉnh Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển đào tạo nghề tỉnh Yên Bái đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Đổi mới nâng cao chất lượng chương trình, giáo trình:
- Đối với các nghề cấp độ khu vực và quốc tế: tiếp nhận và sử dụng chương trình giáo trình dạy nghề của các nước tiên tiến trong khu vực ASEAN và quốc tế do Tổng cục Dạy nghề ban hành; các chương trình, giáo trình các nghề cấp quốc gia và nghề khác do các cơ sở dạy nghề xây dựng theo chương trình khung quốc gia theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Đổi mới nội dung chương trình, giáo trình dạy nghề theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề phù hợp với tiến bộ kỹ thuật, công nghệ trong sản xuất và tiếp cận với trình độ tiên tiến trong khu vực và thế giới, đảm bảo đào tạo trong liên thông giữa các trình độ. Xây dựng chương trình dạy nghề theo phương pháp phân tích nghề, từng bước chuyển sang chương trình dạy nghề theo modul.
III. NGUỒN LỰC ĐẦU TƯ
1. Tổng nguồn vốn đầu tư:
- Tổng nguồn vốn giai đoạn 2011-2020 là: 798.810 triệu đồng, trong đó:
+ Vốn ngân sách: 719.650 triệu đồng (chiếm 90,1%), chia ra ngân sách trung ương: 619.650 triệu đồng; ngân sách địa phương: 100.000 triệu đồng.
+ Vốn ngoài ngân sách: 79.160 triệu đồng (chiếm 9,9%)
- Chia theo các giai đoạn:
+ Giai đoạn 2011-2015 là: 334.480 triệu đồng, trong đó ngân sách trung ương 240.000 triệu đồng; ngân sách địa phương 55.000 triệu đồng, nguồn xã hội hóa 39.480 triệu đồng;
+ Giai đoạn 2016-2020 là: 464.330 triệu đồng, trong đó ngân sách trung ương 379.650 triệu đồng; ngân sách địa phương 45.000 triệu đồng, nguồn xã hội hóa 39.680 triệu đồng.
2. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư:
- Cơ cấu nguồn vốn: nguồn vốn từ các chương trình, dự án 619.650 triệu đồng; nguồn vốn ODA 100.000 triệu đồng; đóng góp từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân 60.000 triệu đồng; đóng góp từ người học nghề 19.160 triệu đồng;
- Chia theo cơ cấu đầu tư:
+ Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất: 342.300 triệu đồng.
+ Đầu tư thiết bị dạy nghề: 225.525 triệu đồng.
+ Xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề: 4.315 triệu đồng.
+ Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề: 53.670 triệu đồng.
+ Hỗ trợ dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng theo các chương trình, dự án: 173.000 triệu đồng.
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đổi mới và nâng cao nhận thức về vai trò của dạy nghề đối với phát triển nhân lực, phát triển bền vững của tỉnh
Làm cho mọi người thấy rõ vai trò và trách nhiệm đào tạo và sử dụng nhân lực qua đào tạo nghề, biến thách thức về nhân lực thành lợi thế (chủ yếu qua đào tạo nghề) là nhiệm vụ của toàn xã hội (của các cấp, các ngành, của nhà trường, của doanh nghiệp, của gia đình cũng như bản thân người lao động).
2. Đổi mới quản lý nhà nước về dạy nghề
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về dạy nghề, phân cấp mạnh nhằm phát huy tính chủ động sáng tạo và tự chịu trách nhiệm của địa phương, của cơ sở dạy nghề. Hoàn thiện cơ chế, chính sách về dạy nghề, học nghề. Đổi mới chính sách thu học phí học nghề. Ban hành chính sách khuyến khích phát triển dạy nghề, tôn vinh người dạy nghề,...hỗ trợ học nghề đối với học sinh khó khăn, người dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa và đối với những nghề khó thu hút người học. Thực hiện có hiệu quả chính sách, định hướng phân luồng học sinh học nghề, lập nghiệp.
Ban hành quy chế phối hợp giữa doanh nghiệp và các trường dạy nghề, trung tâm dạy nghề. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội làm đầu mối thống nhất quản lý nhà nước về dạy nghề trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở để quản lý chất lượng đào tạo, đồng thời đảm bảo sự cân đối, hợp lý, hiệu quả.
3. Đổi mới hoạt động và nâng cao chất lượng đào tạo của các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh.
Đổi mới công tác tuyển sinh dạy nghề, tăng quy mô tuyển sinh dạy nghề ở trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề. Đẩy mạnh liên kết đào tạo và đào tạo theo nhu cầu, địa chỉ sử dụng của doanh nghiệp. Đổi mới phương pháp đào tạo, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy và học nghề.
Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo, đảm bảo chất lượng đào tạo, gắn kết chặt chẽ với thực tế sản xuất đời sống. Xây dựng các chương trình, giáo trình và tài liệu giảng dạy theo hướng tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, đảm bảo liên thông giữa các trình độ đào tạo.
4. Đảm bảo nguồn lực kinh phí đầu tư cho phát triển đào tạo nghề
Tăng cường nguồn lực đầu tư cho dạy nghề từ ngân sách Nhà nước. Tăng đầu tư phát triển cho các cơ sở dạy nghề và chi đào tạo nghề theo các chương trình, dự án, đề án; đặc biệt là hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn, thanh niên dân tộc, người tàn tật và những ngành nghề khó thu hút người học. Đẩy mạnh xã hội hoá, đa dạng các nguồn lực cho phát triển dạy nghề. Thực hiện đấu thầu, đặt hàng thực hiện chỉ tiêu dạy nghề bằng vốn ngân sách. Hình thành Quỹ hỗ trợ học nghề theo quy định của Luật Dạy nghề.
Tăng cường đầu tư cho các nghề trọng điểm cấp quốc tế, khu vực, quốc gia và các nghề chủ đạo của các cơ sở dạy nghề. Đầu tư các nghề trọng điểm cho các trường theo Quyết định 826/QĐ-BLĐTBXH ngày 07/7/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Tăng cường đầu tư thiết bị đồng bộ và tiêu chuẩn cho từng nghề, đặc biệt đối với các nghề trọng điểm cấp quốc gia, khu vực, quốc tế. Tiếp tục đầu tư xe ô tô bán tải cho các trung tâm dạy nghề để đáp ứng yêu cầu dạy nghề lưu động cho lao động nông thôn tại các huyện, thị xã, thành phố.

Content:
Đổi mới nâng cao chất lượng chương trình, giáo trình:
- Đối với các nghề cấp độ khu vực và quốc tế: tiếp nhận và sử dụng chương trình giáo trình dạy nghề của các nước tiên tiến trong khu vực ASEAN và quốc tế do Tổng cục Dạy nghề ban hành; các chương trình, giáo trình các nghề cấp quốc gia và nghề khác do các cơ sở dạy nghề xây dựng theo chương trình khung quốc gia theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Đổi mới nội dung chương trình, giáo trình dạy nghề theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề phù hợp với tiến bộ kỹ thuật, công nghệ trong sản xuất và tiếp cận với trình độ tiên tiến trong khu vực và thế giới, đảm bảo đào tạo trong liên thông giữa các trình độ. Xây dựng chương trình dạy nghề theo phương pháp phân tích nghề, từng bước chuyển sang chương trình dạy nghề theo modul.
III. NGUỒN LỰC ĐẦU TƯ
1. Tổng nguồn vốn đầu tư:
- Tổng nguồn vốn giai đoạn 2011-2020 là: 798.810 triệu đồng, trong đó:
+ Vốn ngân sách: 719.650 triệu đồng (chiếm 90,1%), chia ra ngân sách trung ương: 619.650 triệu đồng; ngân sách địa phương: 100.000 triệu đồng.
+ Vốn ngoài ngân sách: 79.160 triệu đồng (chiếm 9,9%)
- Chia theo các giai đoạn:
+ Giai đoạn 2011-2015 là: 334.480 triệu đồng, trong đó ngân sách trung ương 240.000 triệu đồng; ngân sách địa phương 55.000 triệu đồng, nguồn xã hội hóa 39.480 triệu đồng;
+ Giai đoạn 2016-2020 là: 464.330 triệu đồng, trong đó ngân sách trung ương 379.650 triệu đồng; ngân sách địa phương 45.000 triệu đồng, nguồn xã hội hóa 39.680 triệu đồng.
2. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư:
- Cơ cấu nguồn vốn: nguồn vốn từ các chương trình, dự án 619.650 triệu đồng; nguồn vốn ODA 100.000 triệu đồng; đóng góp từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân 60.000 triệu đồng; đóng góp từ người học nghề 19.160 triệu đồng;
- Chia theo cơ cấu đầu tư:
+ Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất: 342.300 triệu đồng.
+ Đầu tư thiết bị dạy nghề: 225.525 triệu đồng.
+ Xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề: 4.315 triệu đồng.
+ Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề: 53.670 triệu đồng.
+ Hỗ trợ dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng theo các chương trình, dự án: 173.000 triệu đồng.
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đổi mới và nâng cao nhận thức về vai trò của dạy nghề đối với phát triển nhân lực, phát triển bền vững của tỉnh
Làm cho mọi người thấy rõ vai trò và trách nhiệm đào tạo và sử dụng nhân lực qua đào tạo nghề, biến thách thức về nhân lực thành lợi thế (chủ yếu qua đào tạo nghề) là nhiệm vụ của toàn xã hội (của các cấp, các ngành, của nhà trường, của doanh nghiệp, của gia đình cũng như bản thân người lao động).
2. Đổi mới quản lý nhà nước về dạy nghề
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về dạy nghề, phân cấp mạnh nhằm phát huy tính chủ động sáng tạo và tự chịu trách nhiệm của địa phương, của cơ sở dạy nghề. Hoàn thiện cơ chế, chính sách về dạy nghề, học nghề. Đổi mới chính sách thu học phí học nghề. Ban hành chính sách khuyến khích phát triển dạy nghề, tôn vinh người dạy nghề,...hỗ trợ học nghề đối với học sinh khó khăn, người dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa và đối với những nghề khó thu hút người học. Thực hiện có hiệu quả chính sách, định hướng phân luồng học sinh học nghề, lập nghiệp.
Ban hành quy chế phối hợp giữa doanh nghiệp và các trường dạy nghề, trung tâm dạy nghề. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội làm đầu mối thống nhất quản lý nhà nước về dạy nghề trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở để quản lý chất lượng đào tạo, đồng thời đảm bảo sự cân đối, hợp lý, hiệu quả.
3. Đổi mới hoạt động và nâng cao chất lượng đào tạo của các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh.
Đổi mới công tác tuyển sinh dạy nghề, tăng quy mô tuyển sinh dạy nghề ở trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề. Đẩy mạnh liên kết đào tạo và đào tạo theo nhu cầu, địa chỉ sử dụng của doanh nghiệp. Đổi mới phương pháp đào tạo, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy và học nghề.
Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo, đảm bảo chất lượng đào tạo, gắn kết chặt chẽ với thực tế sản xuất đời sống. Xây dựng các chương trình, giáo trình và tài liệu giảng dạy theo hướng tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, đảm bảo liên thông giữa các trình độ đào tạo.
Đảm bảo nguồn lực kinh phí đầu tư cho phát triển đào tạo nghề
Tăng cường nguồn lực đầu tư cho dạy nghề từ ngân sách Nhà nước. Tăng đầu tư phát triển cho các cơ sở dạy nghề và chi đào tạo nghề theo các chương trình, dự án, đề án; đặc biệt là hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn, thanh niên dân tộc, người tàn tật và những ngành nghề khó thu hút người học. Đẩy mạnh xã hội hoá, đa dạng các nguồn lực cho phát triển dạy nghề. Thực hiện đấu thầu, đặt hàng thực hiện chỉ tiêu dạy nghề bằng vốn ngân sách. Hình thành Quỹ hỗ trợ học nghề theo quy định của Luật Dạy nghề.
Tăng cường đầu tư cho các nghề trọng điểm cấp quốc tế, khu vực, quốc gia và các nghề chủ đạo của các cơ sở dạy nghề. Đầu tư các nghề trọng điểm cho các trường theo Quyết định 826/QĐ-BLĐTBXH ngày 07/7/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Tăng cường đầu tư thiết bị đồng bộ và tiêu chuẩn cho từng nghề, đặc biệt đối với các nghề trọng điểm cấp quốc gia, khu vực, quốc tế. Tiếp tục đầu tư xe ô tô bán tải cho các trung tâm dạy nghề để đáp ứng yêu cầu dạy nghề lưu động cho lao động nông thôn tại các huyện, thị xã, thành phố.