Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1717/QĐ-CT 2013 Quy hoạch phát triển Thủy lợi Vĩnh Phúc 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "04/07/2013", "sign_number": "1717/QĐ-CT", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "04/07/2013", "sign_number": "1717/QĐ-CT", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "04/07/2013", "sign_number": "1717/QĐ-CT", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "04/07/2013", "sign_number": "1717/QĐ-CT", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "04/07/2013", "sign_number": "1717/QĐ-CT", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1717/QĐ-CT 2013 Quy hoạch phát triển Thủy lợi Vĩnh Phúc 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Thủy lợi tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với nội dung sau:
...
2. Nhiệm vụ: Đề xuất các giải pháp công trình và phi công trình nhằm giải quyết các vấn đề về cấp nước, tiêu úng và thoát nước phục vụ nông nghiệp, thuỷ sản, sinh hoạt và các ngành kinh tế khác như công nghiệp, dịch vụ, bảo vệ môi trường sinh thái, theo hướng phát triển bền vững, sử dụng hiệu quả nguồn nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến 2030.
a) Giải pháp công trình:
- Cải tạo, nâng cấp các hồ, đập hiện có; xây mới một số hồ, đập tại các vị trí cần thiết có nguồn sinh thủy.
- Sửa chữa, nâng cấp, hòa mạng và xây mới các trạm bơm cấp nước.
- Kiên cố hoá hệ thống kênh mương, nhằm giảm diện tích chiếm đất, tưới tiết kiệm; bê tông hoá mặt bờ kênh đảm bảo giao thông thuận lợi.
- Nghiên cứu xây dựng các phương án tưới, tiêu hiện đại và các phương án tưới tiết kiệm nước.
- Cải tạo, nạo vét các luồng tiêu, nạo vét, mở rộng các hồ, đầm, cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các trạm bơm tiêu.
- Từng bước hiện đại hoá trang thiết bị quản lý, điều khiển hệ thống.
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý tưới, tiêu:
+ Đối với thiết bị: Xây dựng các trạm khống chế mực nước và lưu lượng trên hệ thống nhằm nâng cao chất lượng quản lý và phân phối nước. Xây dựng hệ thống giám sát điều khiển, truyền thông tin từ các điểm quan trắc về trung tâm xử lý.
+ Đối với quy trình quản lý, vận hành:
Xây dựng quy trình vận hành khoa học, hợp lý nhằm tiết kiệm nước, chủ động phân phối nước trong các tình huống thực tế xảy ra. Đầu tư xây dựng các phần mềm quản lý để quyết định vận hành nhanh và chính xác hơn.
- Khảo sát, đánh giá phân loại các công trình tiêu để đề xuất phân cấp quản lý.
- Cải tạo, xây mới các tuyến đê, kè, cống dưới đê, hành lang chân đê, điếm canh đê... để tăng cường khả năng phòng chống lũ.
b) Giải pháp phi công trình:
- Nâng cao nhận thức cộng đồng, tăng cường công tác quản lý nhà nước trong việc bảo vệ công trình thủy lợi, bảo vệ tài nguyên nước; tăng cường khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu cơ chế quản lý đối với lĩnh vực thủy lợi, khuyến khích sự tham gia của người dân và chính quyền cơ sở trong việc bảo vệ và khai thác công trình thủy lợi; tăng cường trồng, bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH:
1. Quy hoạch cấp nước:
1.1. Nhu cầu cấp nước các ngành theo quy hoạch:
Nhu cầu dùng nước hàng năm theo giai đoạn cho các ngành kinh tế trong toàn tỉnh cụ thể như sau:

Giai đoạn

Lúa (1000 ha)

Rau màu, cây khác (1000ha)

Trâu bò (1000 con)

Lợn (1000 con)

Gia cầm (1000 con)

Thuỷ sản (ha)

Công nghiệp (triệu m3)

Sinh hoạt, dịch vụ, môi trường (triệu m3)

Tổng lượng nước (triệu m3)

2013-2020

56,0

3,85

126

550

11.500

6.500

12,5

95,6

576,5

2020-2030

54,5

3,70

204

820

12.500

6.500

22,0

96,1

576,4

1.2. Tiêu chuẩn cấp nước:
1.2.1. Cấp nước cho nông nghiệp:
a) Trồng trọt: Tần suất thiết kế cho các công trình tưới theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 04-05:2012 ( mức bảo đảm ứng với tần suất thiết kế P= 85% cho các công trình từ cấp III trở lên, P=75% cho các công trình cấp IV).
b) Chăn nuôi: Nhu cầu nước một ngày đêm trên đầu vật nuôi:
Trâu, bò: 105 lít; Lợn: 45 lít; Gia cầm: 0,75 lít.
c) Thủy sản nuôi thâm canh: 31.500 m3/ha nuôi.
1.2.2. Cấp nước sinh hoạt cho khu nông thôn: Mức cấp tạo nguồn 60 lít/người/ngày (TCXDVN-33:2006).
1.2.3. Cấp nước cho công nghiệp, dịch vụ theo nhu cầu dùng nước của các ngành theo từng giai đoạn đến năm 2030.
1.2.4. Cấp nước cho môi trường: Lấy bằng 20% lượng nước đến tính toán cho giai đoạn đến 2020 và 25% cho giai đoạn đến 2030 (theo khuyến cáo của Bộ Tài nguyên và Môi Trường).
1.3. Quy hoạch cấp nước chi tiết từng hệ thống:
a) Hệ thống Liễn Sơn:
* Tổng diện tích tự nhiên : 47.481 ha, bao gồm:
- Huyện Lập Thạch gồm các xã: Đình Chu, Đông Ích, Thái Hòa, Liễn Sơn, Hoa Sơn, Triệu Đề, 1/2 xã Bàn Giản, 1/2 Liên Hòa và một phần của xã Sơn Đông.
- Toàn bộ huyện Tam Dương (trừ các xã Hoàng hoa, Kim Long và 1/2 xã Hướng Đạo).
- Huyện Bình Xuyên gồm các xã, thị trấn: Hương Canh, Quất Lưu, Đạo Đức, Tân Phong, Phú Xuân, Thanh Lãng.
- Toàn bộ huyện Yên Lạc, Vĩnh Tường và thành phố Vĩnh Yên.
* Giải pháp quy hoạch:
- Vùng Trạm bơm Bạch Hạc, Liễu Trì và Đại Định:
+ Giữ nguyên các trạm bơm như hiện trạng, nghiên cứu phương án xây mới các trạm bơm để lấy nước khi mực nước sông xuống thấp. Cải tạo, nâng cấp các hồ, đầm nội vùng nhằm trữ nước chống hạn khi đổ ải, cắt lũ vào mùa mưa, kết hợp nuôi trồng thủy sản, tạo cảnh quan môi trường sinh thái và du lịch.
+ Nâng cấp, hoà mạng các trạm bơm nhỏ lẻ, tách riêng đường điện trạm bơm để đảm bảo hệ thống đồng bộ; nạo vét, nâng cấp các hồ đập trong khu vực và kiên cố hệ thống kênh mương, bê tông hóa mặt bờ kênh đảm bảo giao thông nội đồng.
- Vùng đập Liễn Sơn:
+ Tôn cao hệ thống bờ kênh theo mức thiết kế.
+ Nạo vét toàn bộ lòng kênh, chỉnh lý lại độ dốc, đảm bảo tốc độ chảy và hoàn thiện lại tiết diện mặt cắt ngang kênh theo thiết kế để duy trì độ sâu và mực nước trong kênh, đảm bảo việc điều hoà phân phối nước.
+ Nghiên cứu nâng cao trình đỉnh đập Liễn Sơn để tăng cường trữ lượng, phục vụ lấy nước vào mùa kiệt.
+ Xây lại hệ thống cống ngầm qua kênh chính với số lượng khoảng 40 chiếc.
+ Tiếp tục điều chỉnh hệ thống cống lấy nước đảm bảo sát với tình hình thực tế đồng ruộng, tránh tình trạng có nơi nước thừa có nơi nước vẫn thiếu.
+ Chống xói lở hạ lưu đập tràn và hạ lưu cống 5 cửa, âu thuyền Liễn Sơn.
+ Xây dựng trạm đầu kênh hữu với công suất 4x1.000=4.000 m3/h cấp nước cho kênh chính hữu ngạn khi không thể lấy nước tự chảy.
Giải pháp hỗ trợ tiếp nguồn cho hệ thống tưới đập Liễn Sơn bằng cách:
+ Hoàn thiện hồ Đồng Mỏ (W = 8 x106m3); nâng cấp hồ Vĩnh Thành (W = 6 x106 m3); cải tạo, nâng cấp một số hồ như Phân Lân 1, 2 ... đảm bảo bổ sung nguồn cho đập Liễn Sơn tưới đủ và có thể tưới tăng thêm, đồng thời cấp nước cho các ngành kinh tế khác.
+ Cải tạo, nạo vét các đầm: Rưng, Vạc, Sổ, Nhị Hoàng, mở rộng đầm Sáu Vó về phía Yên Lạc và Bình Xuyên tạo thành các hồ điều hòa, cấp nguồn cho vụ Đông Xuân, điều tiết cắt giảm lũ về mùa mưa, tạo điều kiện bảo đảm dòng chảy môi trường cho hệ thống sông Phan - Cà Lồ....
+ Cải tạo, xây mới các trạm bơm lấy nước từ đầm Sổ, Nhị Hoàng, đầm Rưng và các hồ, đầm trong khu vực.
+ Tăng cường hiện đại hoá trong công tác quản lý tưới, để từng bước theo kịp các nước tiên tiến trên thế giới, phù hợp định hướng phát triển thuỷ lợi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc.
- Vùng bãi sông Phó Đáy:
+ Nghiên cứu phương án trữ nước, lấy nước vùng hạ lưu đập Liễn Sơn (có thể đập cao su, đập bê tông, trạm bơm...) nhằm tận dụng nguồn nước dư thừa, tưới cho khoảng 500 ha vùng bãi còn khó khăn về nguồn nước.
+ Xây dựng các trạm bơm dã chiến hoặc trạm bơm cấp 2 phía kênh hữu ngạn Liễn Sơn để cung cấp nước cho vùng cao cục.
+ Nạo vét kênh mương, nạo vét bùn cát bồi ở các cửa cống lấy nước.
- Vùng bãi huyện Vĩnh Tường Yên Lạc:
Hiện tại, đã xây dựng trạm bơm Liễu Trì quy mô 2x4.000=8.000 m3/h tưới cho các vùng bãi thiếu nước thuộc vùng Vĩnh Tường. Xây dựng phương án chuyển nước từ trạm bơm Đại Định, trạm bơm Lũng Hạ ra vùng bãi để giải quyết tưới cho các diện tích còn thiếu nước. Nghiên cứu các giải pháp tưới tiết kiệm nước bằng các công nghệ tưới hiện đại. Trong tương lai nghiên cứu xây mới một số trạm bơm vừa và nhỏ lấy nước từ sông Hồng để cấp nước cho vùng bãi.
b) Hệ thống Tam Đảo:
* Tổng diện tích tự nhiên: 36.560 ha, bao gồm:
- Huyện Tam Dương (bao gồm các xã Hoàng Hoa, Kim Long và 1/2 xã Hướng Đạo).
- Toàn bộ huyện Tam Đảo.
- Huyện Bình Xuyên (trừ thị trấn Hương Canh, các xã Quất Lưu, Đạo Đức, Tân Phong, Phú Xuân và Thanh Lãng).
* Giải pháp quy hoạch:
- Nghiên cứu cải tạo, xây mới một số hồ ven chân núi Tam Đảo; cải tạo, xây mới một số đập dâng trên các sông suối nhằm trữ lại tối đa lượng nước dư thừa về mùa mưa để phục vụ cho mùa khô.
- Đối với hệ thống hồ Làng Hà:
Nạo vét, mở rộng hồ Làng Hà; cải tạo, nâng cấp, xây mới các hồ, đập nhỏ tại các địa phương (tổng dung tích các ao hồ nhỏ cần bổ sung là 4,5 triệu m3). Xây dựng một số trạm bơm dã chiến tưới cho các vùng cao cục bộ.
Sau năm 2015 nghiên cứu phương án chuyển nước từ hồ Xạ Hương sang hồ Làng Hà.
- Vùng Đại Đình: Xây dựng hồ Đền Thõng để tưới kết hợp du lịch, dung tích hồ chứa 800.000 m3; hồ Lõng Sâu dung tích 500.000 m3. Phía hạ lưu các hồ xây dựng thêm đập dâng để tưới cho một số diện tích nhỏ lẻ kết hợp tạo cảnh quan du lịch.
- Hồ Vĩnh Thành:
Xây dựng dự án nâng cấp hồ, nâng chiều cao đập để vừa tăng mức đảm bảo cấp nước tưới và tạo nguồn cho đập Liễn Sơn trong mùa kiệt, vừa kết hợp du lịch. Theo tính toán thuỷ văn, dung tích hồ được tăng lên khoảng (4-:-5) triệu m3 nước.
- Xây dựng hồ Đồng Bùa 2:
Diện tích lưu vực 6.2 km2, dung tích hữu ích khoảng (1.8-2.4) triệu m3. Mục tiêu công trình để kết hợp trữ nước, điều tiết dòng chảy phòng chống lũ và khai thác phát triển du lịch.
- Hoàn thành hồ Đồng Mỏ:
Diện tích lưu vực 20 km2, dung tích hữu ích khoảng 8 triệu m3. Mục tiêu công trình để kết hợp trữ nước, cấp nước bổ sung cho thượng lưu đập Liễn Sơn vào mùa kiệt, điều tiết dòng chảy phòng chống lũ và khai thác phát triển du lịch.
- Xây dựng hồ Thanh Lanh 2: Dự kiến dung tích 2 triệu m3, mục tiêu để trữ nước tưới kết hợp cắt lũ và du lịch.
- Cải tạo, nâng cấp các trạm bơm tách riêng đường điện; nạo vét, nâng cấp, xây mới các hồ đập trong khu vực, nghiên cứu xây mới các trạm bơm ven sông Phó Đáy, kiên cố hệ thống kênh mương và bê tông hóa mặt bờ kênh đảm bảo giao thông nội đồng.
c) Hệ thống Lập Thạch:
* Tổng diện tích tự nhiên: 27.578 ha, bao gồm:
- Toàn bộ huyện Sông Lô.
- Toàn bộ huyện Lập Thạch (trừ các xã Đình Chu, Đông Ích, Thái Hòa, Liễn Sơn, Triệu Đề, Thị trấn Hoa Sơn và 1/2 xã Bàn Giản, Liên Hòa và một phần xã Sơn Đông).
* Giải pháp quy hoạch:
- Đối với vùng sử dụng nước các hồ chứa:
Nâng cấp cải tạo toàn bộ các hồ đập địa phương đã có nhằm trữ tối đa lượng nước về mùa mưa; lắp đặt máy bơm điện, dầu dã chiến đối với các hồ chứa nhỏ, hoặc cố định đối với các hồ chứa lớn đảm bảo vận hành tưới khi hồ dưới mực nước chết; nghiên cứu sau năm 2020 xây dựng một số hồ chứa mới như hồ Xóm Mới (xã Quang Yên); hồ Lý Đặng (Quang Sơn) ...
- Đối với vùng lấy nước ven sông:
Cải tạo nâng cấp các trạm bơm đã có đảm bảo vận hành khi mực nước sông Lô, sông Phó Đáy xuống thấp (tháng 1,2); Nghiên cứu xây dựng thêm một số trạm bơm mới dọc sông Lô và Phó Đáy. Trong những năm hạn cần bổ sung phương án chống hạn kịp thời bằng các trạm bơm dã chiến.
- Nâng cấp các trạm bơm tách riêng đường điện, kiên cố hệ thống kênh mương và bê tông hóa mặt bờ kênh đảm bảo giao thông nội đồng.
d) Hệ thống Phúc Yên:
* Tổng diện tích tự nhiên: 12.031 ha, bao gồm toàn bộ thị xã Phúc Yên.
* Giải pháp quy hoạch:
- Khai thác tối đa năng lực các công trình hồ, đập, trạm bơm đã có; tăng cường công tác quản lý để phát huy khả năng phục vụ; hoàn thành hồ Lập Đinh. Nghiên cứu xây mới thêm một số hồ đập như hồ Hang Dơi...
- Nâng cấp, cải tạo các trạm bơm, hồ, đập đã xuống cấp, tách riêng đường điện trạm bơm, kiên cố hệ thống kênh mương và bê tông hóa mặt bờ kênh đảm bảo giao thông nội đồng.
- Xây dựng mới các công trình cần thiết dọc sông Cà lồ, xây mới đập điều tiết trên sông Cà Lồ cụt tại cầu Tiền Châu và đập Thịnh Kỷ để trữ nước chống hạn cho trên 500 ha vùng thượng lưu cống, vừa có tác dụng điều tiết dòng chảy.
Số công trình đề xuất nâng cấp, xây mới là 350 công trình cụ thể từng hệ thống như sau:

TT

Hệ thống

Nâng cấp

Xây mới

Trạm bơm

Hồ đập

Trạm bơm

Hồ đập

Tổng

158

257

13

13

1

Liễn Sơn

89

36

8

1

2

Tam Đảo

21

93

2

5

3

Lập Thạch

42

109

3

4

4

Phúc Yên

6

19

0

3

( Có biểu chi tiết danh mục các công trình kèm theo)
2. Quy hoạch tiêu thoát nước:

Content:
Nhiệm vụ: Đề xuất các giải pháp công trình và phi công trình nhằm giải quyết các vấn đề về cấp nước, tiêu úng và thoát nước phục vụ nông nghiệp, thuỷ sản, sinh hoạt và các ngành kinh tế khác như công nghiệp, dịch vụ, bảo vệ môi trường sinh thái, theo hướng phát triển bền vững, sử dụng hiệu quả nguồn nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến 2030.
a) Giải pháp công trình:
- Cải tạo, nâng cấp các hồ, đập hiện có; xây mới một số hồ, đập tại các vị trí cần thiết có nguồn sinh thủy.
- Sửa chữa, nâng cấp, hòa mạng và xây mới các trạm bơm cấp nước.
- Kiên cố hoá hệ thống kênh mương, nhằm giảm diện tích chiếm đất, tưới tiết kiệm; bê tông hoá mặt bờ kênh đảm bảo giao thông thuận lợi.
- Nghiên cứu xây dựng các phương án tưới, tiêu hiện đại và các phương án tưới tiết kiệm nước.
- Cải tạo, nạo vét các luồng tiêu, nạo vét, mở rộng các hồ, đầm, cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các trạm bơm tiêu.
- Từng bước hiện đại hoá trang thiết bị quản lý, điều khiển hệ thống.
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý tưới, tiêu:
+ Đối với thiết bị: Xây dựng các trạm khống chế mực nước và lưu lượng trên hệ thống nhằm nâng cao chất lượng quản lý và phân phối nước. Xây dựng hệ thống giám sát điều khiển, truyền thông tin từ các điểm quan trắc về trung tâm xử lý.
+ Đối với quy trình quản lý, vận hành:
Xây dựng quy trình vận hành khoa học, hợp lý nhằm tiết kiệm nước, chủ động phân phối nước trong các tình huống thực tế xảy ra. Đầu tư xây dựng các phần mềm quản lý để quyết định vận hành nhanh và chính xác hơn.
- Khảo sát, đánh giá phân loại các công trình tiêu để đề xuất phân cấp quản lý.
- Cải tạo, xây mới các tuyến đê, kè, cống dưới đê, hành lang chân đê, điếm canh đê... để tăng cường khả năng phòng chống lũ.
b) Giải pháp phi công trình:
- Nâng cao nhận thức cộng đồng, tăng cường công tác quản lý nhà nước trong việc bảo vệ công trình thủy lợi, bảo vệ tài nguyên nước; tăng cường khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu cơ chế quản lý đối với lĩnh vực thủy lợi, khuyến khích sự tham gia của người dân và chính quyền cơ sở trong việc bảo vệ và khai thác công trình thủy lợi; tăng cường trồng, bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH:
1. Quy hoạch cấp nước:
1.1. Nhu cầu cấp nước các ngành theo quy hoạch:
Nhu cầu dùng nước hàng năm theo giai đoạn cho các ngành kinh tế trong toàn tỉnh cụ thể như sau:

Giai đoạn

Lúa (1000 ha)

Rau màu, cây khác (1000ha)

Trâu bò (1000 con)

Lợn (1000 con)

Gia cầm (1000 con)

Thuỷ sản (ha)

Công nghiệp (triệu m3)

Sinh hoạt, dịch vụ, môi trường (triệu m3)

Tổng lượng nước (triệu m3)

2013-2020

56,0

3,85

126

550

11.500

6.500

12,5

95,6

576,5

2020-2030

54,5

3,70

204

820

12.500

6.500

22,0

96,1

576,4

1.Tiêu chuẩn cấp nước:
1.2.1. Cấp nước cho nông nghiệp:
a) Trồng trọt: Tần suất thiết kế cho các công trình tưới theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 04-05:2012 ( mức bảo đảm ứng với tần suất thiết kế P= 85% cho các công trình từ cấp III trở lên, P=75% cho các công trình cấp IV).
b) Chăn nuôi: Nhu cầu nước một ngày đêm trên đầu vật nuôi:
Trâu, bò: 105 lít; Lợn: 45 lít; Gia cầm: 0,75 lít.
c) Thủy sản nuôi thâm canh: 31.500 m3/ha nuôi.
1.2.Cấp nước sinh hoạt cho khu nông thôn: Mức cấp tạo nguồn 60 lít/người/ngày (TCXDVN-33:2006).
1.2.3. Cấp nước cho công nghiệp, dịch vụ theo nhu cầu dùng nước của các ngành theo từng giai đoạn đến năm 2030.
1.2.4. Cấp nước cho môi trường: Lấy bằng 20% lượng nước đến tính toán cho giai đoạn đến 2020 và 25% cho giai đoạn đến 2030 (theo khuyến cáo của Bộ Tài nguyên và Môi Trường).
1.3. Quy hoạch cấp nước chi tiết từng hệ thống:
a) Hệ thống Liễn Sơn:
* Tổng diện tích tự nhiên : 47.481 ha, bao gồm:
- Huyện Lập Thạch gồm các xã: Đình Chu, Đông Ích, Thái Hòa, Liễn Sơn, Hoa Sơn, Triệu Đề, 1/2 xã Bàn Giản, 1/2 Liên Hòa và một phần của xã Sơn Đông.
- Toàn bộ huyện Tam Dương (trừ các xã Hoàng hoa, Kim Long và 1/2 xã Hướng Đạo).
- Huyện Bình Xuyên gồm các xã, thị trấn: Hương Canh, Quất Lưu, Đạo Đức, Tân Phong, Phú Xuân, Thanh Lãng.
- Toàn bộ huyện Yên Lạc, Vĩnh Tường và thành phố Vĩnh Yên.
* Giải pháp quy hoạch:
- Vùng Trạm bơm Bạch Hạc, Liễu Trì và Đại Định:
+ Giữ nguyên các trạm bơm như hiện trạng, nghiên cứu phương án xây mới các trạm bơm để lấy nước khi mực nước sông xuống thấp. Cải tạo, nâng cấp các hồ, đầm nội vùng nhằm trữ nước chống hạn khi đổ ải, cắt lũ vào mùa mưa, kết hợp nuôi trồng thủy sản, tạo cảnh quan môi trường sinh thái và du lịch.
+ Nâng cấp, hoà mạng các trạm bơm nhỏ lẻ, tách riêng đường điện trạm bơm để đảm bảo hệ thống đồng bộ; nạo vét, nâng cấp các hồ đập trong khu vực và kiên cố hệ thống kênh mương, bê tông hóa mặt bờ kênh đảm bảo giao thông nội đồng.
- Vùng đập Liễn Sơn:
+ Tôn cao hệ thống bờ kênh theo mức thiết kế.
+ Nạo vét toàn bộ lòng kênh, chỉnh lý lại độ dốc, đảm bảo tốc độ chảy và hoàn thiện lại tiết diện mặt cắt ngang kênh theo thiết kế để duy trì độ sâu và mực nước trong kênh, đảm bảo việc điều hoà phân phối nước.
+ Nghiên cứu nâng cao trình đỉnh đập Liễn Sơn để tăng cường trữ lượng, phục vụ lấy nước vào mùa kiệt.
+ Xây lại hệ thống cống ngầm qua kênh chính với số lượng khoảng 40 chiếc.
+ Tiếp tục điều chỉnh hệ thống cống lấy nước đảm bảo sát với tình hình thực tế đồng ruộng, tránh tình trạng có nơi nước thừa có nơi nước vẫn thiếu.
+ Chống xói lở hạ lưu đập tràn và hạ lưu cống 5 cửa, âu thuyền Liễn Sơn.
+ Xây dựng trạm đầu kênh hữu với công suất 4x1.000=4.000 m3/h cấp nước cho kênh chính hữu ngạn khi không thể lấy nước tự chảy.
Giải pháp hỗ trợ tiếp nguồn cho hệ thống tưới đập Liễn Sơn bằng cách:
+ Hoàn thiện hồ Đồng Mỏ (W = 8 x106m3); nâng cấp hồ Vĩnh Thành (W = 6 x106 m3); cải tạo, nâng cấp một số hồ như Phân Lân 1, 2 ... đảm bảo bổ sung nguồn cho đập Liễn Sơn tưới đủ và có thể tưới tăng thêm, đồng thời cấp nước cho các ngành kinh tế khác.
+ Cải tạo, nạo vét các đầm: Rưng, Vạc, Sổ, Nhị Hoàng, mở rộng đầm Sáu Vó về phía Yên Lạc và Bình Xuyên tạo thành các hồ điều hòa, cấp nguồn cho vụ Đông Xuân, điều tiết cắt giảm lũ về mùa mưa, tạo điều kiện bảo đảm dòng chảy môi trường cho hệ thống sông Phan - Cà Lồ....
+ Cải tạo, xây mới các trạm bơm lấy nước từ đầm Sổ, Nhị Hoàng, đầm Rưng và các hồ, đầm trong khu vực.
+ Tăng cường hiện đại hoá trong công tác quản lý tưới, để từng bước theo kịp các nước tiên tiến trên thế giới, phù hợp định hướng phát triển thuỷ lợi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc.
- Vùng bãi sông Phó Đáy:
+ Nghiên cứu phương án trữ nước, lấy nước vùng hạ lưu đập Liễn Sơn (có thể đập cao su, đập bê tông, trạm bơm...) nhằm tận dụng nguồn nước dư thừa, tưới cho khoảng 500 ha vùng bãi còn khó khăn về nguồn nước.
+ Xây dựng các trạm bơm dã chiến hoặc trạm bơm cấp 2 phía kênh hữu ngạn Liễn Sơn để cung cấp nước cho vùng cao cục.
+ Nạo vét kênh mương, nạo vét bùn cát bồi ở các cửa cống lấy nước.
- Vùng bãi huyện Vĩnh Tường Yên Lạc:
Hiện tại, đã xây dựng trạm bơm Liễu Trì quy mô 2x4.000=8.000 m3/h tưới cho các vùng bãi thiếu nước thuộc vùng Vĩnh Tường. Xây dựng phương án chuyển nước từ trạm bơm Đại Định, trạm bơm Lũng Hạ ra vùng bãi để giải quyết tưới cho các diện tích còn thiếu nước. Nghiên cứu các giải pháp tưới tiết kiệm nước bằng các công nghệ tưới hiện đại. Trong tương lai nghiên cứu xây mới một số trạm bơm vừa và nhỏ lấy nước từ sông Hồng để cấp nước cho vùng bãi.
b) Hệ thống Tam Đảo:
* Tổng diện tích tự nhiên: 36.560 ha, bao gồm:
- Huyện Tam Dương (bao gồm các xã Hoàng Hoa, Kim Long và 1/2 xã Hướng Đạo).
- Toàn bộ huyện Tam Đảo.
- Huyện Bình Xuyên (trừ thị trấn Hương Canh, các xã Quất Lưu, Đạo Đức, Tân Phong, Phú Xuân và Thanh Lãng).
* Giải pháp quy hoạch:
- Nghiên cứu cải tạo, xây mới một số hồ ven chân núi Tam Đảo; cải tạo, xây mới một số đập dâng trên các sông suối nhằm trữ lại tối đa lượng nước dư thừa về mùa mưa để phục vụ cho mùa khô.
- Đối với hệ thống hồ Làng Hà:
Nạo vét, mở rộng hồ Làng Hà; cải tạo, nâng cấp, xây mới các hồ, đập nhỏ tại các địa phương (tổng dung tích các ao hồ nhỏ cần bổ sung là 4,5 triệu m3). Xây dựng một số trạm bơm dã chiến tưới cho các vùng cao cục bộ.
Sau năm 2015 nghiên cứu phương án chuyển nước từ hồ Xạ Hương sang hồ Làng Hà.
- Vùng Đại Đình: Xây dựng hồ Đền Thõng để tưới kết hợp du lịch, dung tích hồ chứa 800.000 m3; hồ Lõng Sâu dung tích 500.000 m3. Phía hạ lưu các hồ xây dựng thêm đập dâng để tưới cho một số diện tích nhỏ lẻ kết hợp tạo cảnh quan du lịch.
- Hồ Vĩnh Thành:
Xây dựng dự án nâng cấp hồ, nâng chiều cao đập để vừa tăng mức đảm bảo cấp nước tưới và tạo nguồn cho đập Liễn Sơn trong mùa kiệt, vừa kết hợp du lịch. Theo tính toán thuỷ văn, dung tích hồ được tăng lên khoảng (4-:-5) triệu m3 nước.
- Xây dựng hồ Đồng Bùa 2:
Diện tích lưu vực 6.2 km2, dung tích hữu ích khoảng (1.8-2.4) triệu m3. Mục tiêu công trình để kết hợp trữ nước, điều tiết dòng chảy phòng chống lũ và khai thác phát triển du lịch.
- Hoàn thành hồ Đồng Mỏ:
Diện tích lưu vực 20 km2, dung tích hữu ích khoảng 8 triệu m3. Mục tiêu công trình để kết hợp trữ nước, cấp nước bổ sung cho thượng lưu đập Liễn Sơn vào mùa kiệt, điều tiết dòng chảy phòng chống lũ và khai thác phát triển du lịch.
- Xây dựng hồ Thanh Lanh 2: Dự kiến dung tích 2 triệu m3, mục tiêu để trữ nước tưới kết hợp cắt lũ và du lịch.
- Cải tạo, nâng cấp các trạm bơm tách riêng đường điện; nạo vét, nâng cấp, xây mới các hồ đập trong khu vực, nghiên cứu xây mới các trạm bơm ven sông Phó Đáy, kiên cố hệ thống kênh mương và bê tông hóa mặt bờ kênh đảm bảo giao thông nội đồng.
c) Hệ thống Lập Thạch:
* Tổng diện tích tự nhiên: 27.578 ha, bao gồm:
- Toàn bộ huyện Sông Lô.
- Toàn bộ huyện Lập Thạch (trừ các xã Đình Chu, Đông Ích, Thái Hòa, Liễn Sơn, Triệu Đề, Thị trấn Hoa Sơn và 1/2 xã Bàn Giản, Liên Hòa và một phần xã Sơn Đông).
* Giải pháp quy hoạch:
- Đối với vùng sử dụng nước các hồ chứa:
Nâng cấp cải tạo toàn bộ các hồ đập địa phương đã có nhằm trữ tối đa lượng nước về mùa mưa; lắp đặt máy bơm điện, dầu dã chiến đối với các hồ chứa nhỏ, hoặc cố định đối với các hồ chứa lớn đảm bảo vận hành tưới khi hồ dưới mực nước chết; nghiên cứu sau năm 2020 xây dựng một số hồ chứa mới như hồ Xóm Mới (xã Quang Yên); hồ Lý Đặng (Quang Sơn) ...
- Đối với vùng lấy nước ven sông:
Cải tạo nâng cấp các trạm bơm đã có đảm bảo vận hành khi mực nước sông Lô, sông Phó Đáy xuống thấp (tháng 1,2); Nghiên cứu xây dựng thêm một số trạm bơm mới dọc sông Lô và Phó Đáy. Trong những năm hạn cần bổ sung phương án chống hạn kịp thời bằng các trạm bơm dã chiến.
- Nâng cấp các trạm bơm tách riêng đường điện, kiên cố hệ thống kênh mương và bê tông hóa mặt bờ kênh đảm bảo giao thông nội đồng.
d) Hệ thống Phúc Yên:
* Tổng diện tích tự nhiên: 12.031 ha, bao gồm toàn bộ thị xã Phúc Yên.
* Giải pháp quy hoạch:
- Khai thác tối đa năng lực các công trình hồ, đập, trạm bơm đã có; tăng cường công tác quản lý để phát huy khả năng phục vụ; hoàn thành hồ Lập Đinh. Nghiên cứu xây mới thêm một số hồ đập như hồ Hang Dơi...
- Nâng cấp, cải tạo các trạm bơm, hồ, đập đã xuống cấp, tách riêng đường điện trạm bơm, kiên cố hệ thống kênh mương và bê tông hóa mặt bờ kênh đảm bảo giao thông nội đồng.
- Xây dựng mới các công trình cần thiết dọc sông Cà lồ, xây mới đập điều tiết trên sông Cà Lồ cụt tại cầu Tiền Châu và đập Thịnh Kỷ để trữ nước chống hạn cho trên 500 ha vùng thượng lưu cống, vừa có tác dụng điều tiết dòng chảy.
Số công trình đề xuất nâng cấp, xây mới là 350 công trình cụ thể từng hệ thống như sau:

TT

Hệ thống

Nâng cấp

Xây mới

Trạm bơm

Hồ đập

Trạm bơm

Hồ đập

Tổng

158

257

13

13

1

Liễn Sơn

89

36

8

1

2

Tam Đảo

21

93

2

5

3

Lập Thạch

42

109

3

4

4

Phúc Yên

6

19

0

3

( Có biểu chi tiết danh mục các công trình kèm theo)
Quy hoạch tiêu thoát nước: