Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 10/QĐ-CKTrVB chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng thuộc Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

Type: {"issuing_agency": "Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật", "promulgation_date": "23/02/2010", "sign_number": "10/QĐ-CKTrVB", "signer": "Lê Hồng Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật", "promulgation_date": "23/02/2010", "sign_number": "10/QĐ-CKTrVB", "signer": "Lê Hồng Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật", "promulgation_date": "23/02/2010", "sign_number": "10/QĐ-CKTrVB", "signer": "Lê Hồng Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật", "promulgation_date": "23/02/2010", "sign_number": "10/QĐ-CKTrVB", "signer": "Lê Hồng Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật", "promulgation_date": "23/02/2010", "sign_number": "10/QĐ-CKTrVB", "signer": "Lê Hồng Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 10/QĐ-CKTrVB chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng thuộc Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

Điều 2. Phòng rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL
...
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
2.1. Chủ trì hoặc phối hợp xây dựng kế hoạch công tác dài hạn, 5 năm, hàng năm của Cục về rà soát, hệ thống hóa QPPL; chủ trì hoặc phối hợp xây dựng dự án, dự thảo văn bản QPPL, đề án, chương trình, kế hoạch về rà soát, hệ thống hóa QPPL;
2.2. Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức thực hiện đề án, chương trình, kế hoạch, văn bản QPPL về rà soát, hệ thống hóa QPPL; theo dõi thi hành pháp luật về rà soát, hệ thống hóa QPPL;
2.3. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL;
2.4. Tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL trong lĩnh vực thuộc phạm vi của Bộ; thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL trong lĩnh vực kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL;
2.5. Tổng hợp, phân loại xử lý, kết quả rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chuyển đến để đưa vào hệ cơ sở dữ liệu về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPP;
2.6. Chủ trì hoặc phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương rà soát, hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý của Bộ, ngành và địa phương khi có yêu cầu của Bộ, ngành, địa phương hoặc Thủ tướng Chính phủ;
2.7. Kiến nghị với cơ quan, người có thẩm quyền xử lý danh mục các văn bản đã hết hiệu lực, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội sau khi đã rà soát, hệ thống hoá;
2.8. Phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, cộng tác viên làm công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL theo Kế hoạch đã được phê duyệt; phối hợp nghiên cứu khoa học, phổ biến giáo dục pháp luật liên quan đến công tác rà soát, hệ thống hóa QPPL; Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật;
2.9. Định kỳ sáu tháng hoặc một năm, phối hợpc xuất bản tổng mục lục, tổng tập, tuyển tập văn bản quy phạm pháp luật, các tập hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực để áp dụng thống nhất trong cả nước dưới dạng sách hoặc đĩa dữ liệu (CD-ROM);
2.10. Phối hợp tổ chức sơ kết, tổng kết về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL; thống kê, tổng hợp, cung cấp thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Cục trưởng hoặc theo quy định;
2.11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao

Content:
Nhiệm vụ, quyền hạn
2.1. Chủ trì hoặc phối hợp xây dựng kế hoạch công tác dài hạn, 5 năm, hàng năm của Cục về rà soát, hệ thống hóa QPPL; chủ trì hoặc phối hợp xây dựng dự án, dự thảo văn bản QPPL, đề án, chương trình, kế hoạch về rà soát, hệ thống hóa QPPL;
2.Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức thực hiện đề án, chương trình, kế hoạch, văn bản QPPL về rà soát, hệ thống hóa QPPL; theo dõi thi hành pháp luật về rà soát, hệ thống hóa QPPL;
2.3. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL;
2.4. Tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL trong lĩnh vực thuộc phạm vi của Bộ; thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL trong lĩnh vực kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL;
2.5. Tổng hợp, phân loại xử lý, kết quả rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chuyển đến để đưa vào hệ cơ sở dữ liệu về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPP;
2.6. Chủ trì hoặc phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương rà soát, hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý của Bộ, ngành và địa phương khi có yêu cầu của Bộ, ngành, địa phương hoặc Thủ tướng Chính phủ;
2.7. Kiến nghị với cơ quan, người có thẩm quyền xử lý danh mục các văn bản đã hết hiệu lực, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội sau khi đã rà soát, hệ thống hoá;
2.8. Phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, cộng tác viên làm công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL theo Kế hoạch đã được phê duyệt; phối hợp nghiên cứu khoa học, phổ biến giáo dục pháp luật liên quan đến công tác rà soát, hệ thống hóa QPPL; Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật;
2.9. Định kỳ sáu tháng hoặc một năm, phối hợpc xuất bản tổng mục lục, tổng tập, tuyển tập văn bản quy phạm pháp luật, các tập hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực để áp dụng thống nhất trong cả nước dưới dạng sách hoặc đĩa dữ liệu (CD-ROM);
2.10. Phối hợp tổ chức sơ kết, tổng kết về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL; thống kê, tổng hợp, cung cấp thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Cục trưởng hoặc theo quy định;
2.11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao