Document: Điều 1 Quyết định 55/2008/QĐ-BTTTT gói cước cơ bản dịch vụ điện thoại cố định nội hạt tại nhà thuê bao

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "12/12/2008", "sign_number": "55/2008/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "12/12/2008", "sign_number": "55/2008/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "12/12/2008", "sign_number": "55/2008/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "12/12/2008", "sign_number": "55/2008/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "12/12/2008", "sign_number": "55/2008/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 55/2008/QĐ-BTTTT gói cước cơ bản dịch vụ điện thoại cố định nội hạt tại nhà thuê bao có nội dung như sau:

Điều 1. Phạm vi áp dụng
Áp dụng đối với dịch vụ điện thoại cố định nội hạt tại nhà thuê bao bao gồm dịch vụ điện thoại tiêu chuẩn, dịch vụ Fax và dịch vụ truyền số liệu trong băng thoại tiêu chuẩn tại nhà thuê bao trong vùng cước nội hạt, không phân biệt công nghệ truyền dẫn và phương thức thanh toán.
Ðiều 2. Vùng cước nội hạt
Vùng cước nội hạt là phạm vi địa giới hành chính toàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Ðiều 3. Phương thức tính cước
Phương thức tính cước là 01 phút + 01 phút; Được áp dụng theo nguyên tắc sau: Cuộc liên lạc chưa tới một phút được tính là một phút; phần lẻ thời gian cuối cùng của một cuộc liên lạc chưa tới một phút được làm tròn là một phút.
Ðiều 4. Mức cước nội hạt
Khi liên lạc tại nhà thuê bao các thuê bao sử dụng dịch vụ qui định tại Điều 1 Quyết định này phải thanh toán cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại cố định nội hạt các giá cước sau:
1. Cước thuê bao:Thu theo tháng là 20.000 đồng/máy-tháng hoặc thu theo ngày là 667 đồng/máy-ngày.
2. Cước liên lạc là 200 đồng/phút.
Điều 5. Các mức cước qui định tại Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009. Bãi bỏ Quyết định 809/2000/QĐ-TCBĐ ngày 15 tháng 9 năm 2000 của Tổng cục Bưu điện về việc ban hành cước thuê bao điện thoại cố định và cước liên lạc điện thoại nội hạt tại nhà thuê bao và các qui định khác trái với Quyết định này.
Điều 7. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Viễn thông, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại cố định nội hạt và Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Content:
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Áp dụng đối với dịch vụ điện thoại cố định nội hạt tại nhà thuê bao bao gồm dịch vụ điện thoại tiêu chuẩn, dịch vụ Fax và dịch vụ truyền số liệu trong băng thoại tiêu chuẩn tại nhà thuê bao trong vùng cước nội hạt, không phân biệt công nghệ truyền dẫn và phương thức thanh toán.
Ðiều 2. Vùng cước nội hạt
Vùng cước nội hạt là phạm vi địa giới hành chính toàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Ðiều 3. Phương thức tính cước
Phương thức tính cước là 01 phút + 01 phút; Được áp dụng theo nguyên tắc sau: Cuộc liên lạc chưa tới một phút được tính là một phút; phần lẻ thời gian cuối cùng của một cuộc liên lạc chưa tới một phút được làm tròn là một phút.
Ðiều 4. Mức cước nội hạt
Khi liên lạc tại nhà thuê bao các thuê bao sử dụng dịch vụ qui định tại Điều 1 Quyết định này phải thanh toán cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại cố định nội hạt các giá cước sau:
1. Cước thuê bao:Thu theo tháng là 20.000 đồng/máy-tháng hoặc thu theo ngày là 667 đồng/máy-ngày.
2. Cước liên lạc là 200 đồng/phút.
Điều 5. Các mức cước qui định tại Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009. Bãi bỏ Quyết định 809/2000/QĐ-TCBĐ ngày 15 tháng 9 năm 2000 của Tổng cục Bưu điện về việc ban hành cước thuê bao điện thoại cố định và cước liên lạc điện thoại nội hạt tại nhà thuê bao và các qui định khác trái với Quyết định này.
Điều 7. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Viễn thông, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại cố định nội hạt và Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này