Document: Điểm đ Khoản 8 Điều 1 Quyết định 338/QĐ-UBND Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách nhà nước Đà Nẵng 2015

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "20/01/2015", "sign_number": "338/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "20/01/2015", "sign_number": "338/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "20/01/2015", "sign_number": "338/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "20/01/2015", "sign_number": "338/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "20/01/2015", "sign_number": "338/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 8 Điều 1 Quyết định 338/QĐ-UBND Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách nhà nước Đà Nẵng 2015

Điều 1. Ban hành những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành và phân công nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện và đơn vị liên quan để thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 như sau:
...
8. Đẩy mạnh tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng:
a. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu kinh tế thành phố đến năm 2020.
b. Các ngành, địa phương và đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Đề án Tái cơ cấu kinh tế thành phố đến năm 2020 ngay sau khi UBND thành phố ban hành Đề án.
II. TẬP TRUNG THÁO GỠ KHÓ KHĂN, THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH:
1. Triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách ưu đãi, khuyến khích phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sức cạnh tranh của doanh nghiệp
a. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp các ngành, địa phương và đơn vị liên quan:
- Tiếp tục phát huy những kết quả đã đạt được của Chương trình Năm doanh nghiệp Đà Nẵng 2014, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh. Tập trung các giải pháp về giảm chi phí gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai và ổn định sử dụng đất, tăng cường tính minh bạch, cạnh tranh bình đẳng.
- Triển khai Đề án Phát triển doanh nghiệp thành phố Đà Nẵng đến năm 2020.
b. Các Sở: Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục Thuế theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp các ngành, địa phương và đơn vị liên quan thực hiện tốt các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng đầu tư của nhà nước, các chính sách khuyến công, khuyến nông, mở rộng thị trường tiêu thụ và xuất khẩu cho các doanh nghiệp.
c. Các ngành, địa phương theo chức năng nhiệm vụ được giao phối hợp các đơn vị liên quan tiếp tục đẩy mạnh cải cách, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết các thủ tục hành chính nhằm tạo thuận lợi cho nhà đầu tư, doanh nghiệp. Triển khai và hỗ trợ giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhất là về thuế, hải quan, đất đai, thành lập doanh nghiệp.v.v.. tạo thuận lợi và giảm thời gian, chi phí cho sản xuất, kinh doanh.
d. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp các ngành, địa phương và đơn vị liên quan:
- Thường xuyên theo dõi tình hình sản xuất - kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động sản xuất nhất là đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm chủ lực, có giá trị lớn, đóng góp nhiều cho ngân sách, sản phẩm xuất khẩu của thành phố.
- Tăng cường tổ chức các hoạt động kết nối cung cầu, hỗ trợ cung ứng và tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp trên địa bàn.
- Hỗ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận các nguồn vốn phục vụ việc phát triển sản xuất, kinh doanh như: Hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp xuất khẩu và sản xuất các sản phẩm ưu tiên khuyến khích theo định hướng của thành phố từ Quỹ Đầu tư phát triển thành phố.v.v..
d. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các ngành, địa phương và đơn vị liên quan:
- Tiếp tục rà soát, cải cách thủ tục hành chính, nhất là các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: cấp giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất.v.v..
- Cải thiện và duy trì thứ hạng Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của thành phố (PCI) trong đó lưu ý một số chỉ số còn thấp như: Gia nhập thị trường, đào tạo lao động, hỗ trợ doanh nghiệp.v.v...; Chỉ số cải cách hành chính (PAR); Chỉ số sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin (ICT).v.v.. để thu hút đầu tư và xã hội hóa hoạt động đầu tư.
- Tổ chức hiệu quả mô hình “Một cửa điện tử” tập trung tại Trung tâm Hành chính thành phố. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước. Xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu, vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ.
e. Các ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao nghiên cứu, rà soát, điều chỉnh các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đã được UBND thành phố ban hành cho phù hợp với điều kiện thực tế và đúng quy định pháp luật hiện hành.
2. Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận vốn, xử lý hiệu quả nợ xấu
a. Ngân hàng nhà nước Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức tín dụng trên địa bàn:
Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn vay, đơn giản hóa các thủ tục cho vay theo hướng phục vụ nhu cầu doanh nghiệp, giảm lãi suất và cơ cấu lại các khoản nợ. Tập trung xử lý nợ xấu, bảo đảm an toàn hệ thống; dịch chuyển cơ cấu tín dụng theo hướng: ưu tiên cấp tín dụng cho các lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp sản xuất - chế biến, doanh nghiệp nhỏ và vừa; gắn tăng trưởng tín dụng với kiểm soát chặt chẽ chất lượng và hiệu quả tăng trưởng tín dụng.
b. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các ngành, địa phương và đơn vị liên quan phát huy hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển và Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
c. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các ngành, địa phương và đơn vị liên quan:
- Thực hiện hiệu quả các quy định, cơ chế, chính sách và các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản.
- Nghiên cứu, tổ chức thực hiện đúng quy định việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở trên địa bàn thành phố.
d. Cục Thuế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp các ngành, địa phương và đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp tình hình và có biện pháp xử lý phù hợp, dứt điểm đối với các khoản nợ chéo giữa các doanh nghiệp, nợ xấu đối với các dự án bất động sản, ưu tiên giải quyết nợ đọng xây dựng cơ bản.
đ. Sở Tài chính, Cục Thuế, Cục Hải quan thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp các ngành, địa phương và đơn vị liên quan rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về thủ tục hành chính và thực hiện có hiệu quả các chính sách ưu đãi trong lĩnh vực thuế, hải quan; đẩy mạnh việc đăng ký thuế, kê khai nộp thuế, cung cấp dịch vụ cho người nộp thuế qua mạng điện tử.
III. SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ CÓ HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tiếp tục thực hiện các Đề án và các Chương trình hành động phát triển bền vững thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 và rà soát và xử lý ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp, trong khu dân cư, tại các lô đất trống. Theo dõi, quản lý chặt chẽ hoạt động của các trạm xử lý nước thải, khởi công xây dựng nhà máy xử lý nước thải Sơn Trà, Phú Lộc; cải tạo môi trường kênh Phú Lộc và Khe Cạn. Chủ động thực hiện các giải pháp lồng ghép nội dung ứng phó biến đổi khí hậu trong công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển. Thực hiện nghiêm quy định hoàn thổ, tái tạo môi trường sau khi khai thác.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp các ngành, địa phương và đơn vị liên quan nghiên cứu và thực hiện các giải pháp thúc đẩy phát triển, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo.
IV. ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, CẢI CÁCH THỂ CHẾ; TĂNG CƯỜNG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO:
1. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phân cấp quản lý nhà nước
a. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương và đơn vị liên quan:
- Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa và công khai thủ tục hành chính ở tất cả các ngành, lĩnh vực theo quy định. Thực hiện có hiệu quả việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính theo tinh thần Chỉ thị số 29-CT/TU ngày 06/11/2013 của Ban Thường vụ Thành ủy về “5 xây, “3 chống”.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thủ trưởng trong công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Chú trọng xử lý vụ việc ngay từ cơ sở, không để phát sinh thành điểm nóng; xử lý dứt điểm các vụ việc tồn đọng, phức tạp, kéo dài.
- Tiếp tục làm việc với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban Thường vụ BTV Quốc hội ban hành Nghị quyết về chia tách huyện Hòa Vang thành hai đơn vị hành chính cấp quận (quận Hòa Vang và Bắc Hòa Vang).
- Triển khai thực hiện Đề án Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao khu vực công đến năm 2020. Mở rộng việc tuyển chọn các chức danh lãnh đạo, quản lý thông qua hình thức thi tuyển.
b. Các ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Tiếp tục tham mưu rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định, cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh đơn giản hóa thủ tục hành chính để tiết kiệm thời gian, giảm chi phí cho doanh nghiệp và người dân.
- Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước gắn với việc đổi mới phương thức điều hành của hệ thống hành chính, tạo sự công khai minh bạch trong công tác quản l‎ý nhà nước.
2. Đẩy mạnh cải cách thể chế, nhất là thể chế kinh tế:
a. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp các ngành, địa phương và đơn vị liên quan:
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, đảm bảo phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới kết hợp với tăng cường hiệu quả, hiệu lực tổ chức triển khai thực hiện.
- Cải tiến, nâng cao chất lượng và hiệu quả việc thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND thành phố.
- Phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với các cơ quan của HĐND thành phố ngay từ đầu và trong suốt quá trình nghiên cứu, soạn thảo, thông qua các Nghị quyết, cơ chế, chính sách của thành phố.
b. Các ngành, địa phương theo chức năng nhiệm vụ được giao:
Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện chương trình hành động của Thành ủy về thực hiện có kết quả Kết luận số 75-KL/TW của Bộ Chính trị (khóa XI) về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 33-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa IX) “Về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.
3. Phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và giải quyết khiếu nại, tố cáo
a. Thanh tra thành phố chủ trì, phối hợp các ngành, địa phương và đơn vị liên quan:
- Triển khai thực hiện Luật Tiếp công dân, thực hiện tốt Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Tăng cường thanh, kiểm tra trách nhiệm thủ trưởng trong công tác tiếp dân. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý vụ việc ngay từ cơ sở, không để phát sinh thành điểm nóng, xử lý dứt điểm các vụ việc tồn đọng, phức tạp, kéo dài.
b. Công an thành phố chủ trì, phối hợp các ngành, địa phương và đơn vị liên quan tăng cường công tác điều tra, phát hiện các vụ án tham nhũng, tập trung vào một số lĩnh vực như: quản l‎ý đất đai, tài nguyên, đầu tư xây dựng cơ bản, quản l‎ý thu chi ngân sách, sử dụng vốn, tín dụng, ngân hàng, công tác cán bộ, quan hệ giữa các cơ quan Nhà nước với người dân, doanh nghiệp v.v..
c. Sở Thông tin và truyền thông, Đài Phát thanh truyền hình Đà Nẵng, Báo Đà Nẵng và Báo Công an Đà Nẵng đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
d. Các ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện tốt công tác tiếp dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.
V. BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI:
1. Bộ chỉ huy Quân sự thành phố chủ trì, phối hợp các ngành, địa phương và đơn vị liên quan:
- Triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 (khóa XI) về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng, bảo đảm an ninh kết hợp với phát triển kinh tế.
- Hoàn thành 100% chỉ tiêu kế hoạch tuyển quân; xây dựng khu vực phòng thủ, xây dựng thế trận an ninh nhân dân gắn với thế trận quốc phòng toàn dân vững mạnh.
2. Bộ chỉ huy Biên phòng thành phố chủ trì, phối hợp các ngành, địa phương và đơn vị liên quan:
- Thực hiện tốt công tác bảo vệ ngư dân hoạt động trên biển. Tiếp tục tuyên truyền, kiên quyết đấu tranh, khẳng định và bảo vệ chủ quyền biển đảo, lợi ích quốc gia ở biển Đông.
- Chủ động thực hiện đồng bộ các biện pháp kiên quyết ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi kích động, manh động, vi phạm pháp luật, ảnh hưởng xấu đến hình ảnh đất nước.
- Kiểm soát chặt chẽ các đối tượng kích động, xử lý kịp thời, bảo đảm an ninh trật tự và an toàn tính mạng, tài sản và điều kiện sản xuất, kinh doanh bình thường của các cá nhân, tổ chức, nhất là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
3. Công an thành phố chủ trì, phối hợp các ngành, địa phương và đơn vị liên quan:
- Tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
- Thực hiện tốt Chỉ thị số 37-CT/TU ngày 20/8/2014 của Ban Thường vụ Thành ủy về tiếp tục tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống tội phạm và tệ nạn ma túy trên địa bàn thành phố, Quy chế của UBND thành phố về phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn, kết hợp với việc cai nghiện ma túy bằng phương pháp châm cứu.
4. Sở Cảnh sát phòng cháy chữa cháy chủ trì, phối hợp các ngành, địa phương và đơn vị liên quan tích cực chuẩn bị các phương án phòng chống cháy, nổ nhằm giảm thiểu tối đa thiệt hại về người và tài sản.
5. Sở Giao thông vận tải, Công an Thành phố chủ trì, phối hợp các ngành, địa phương và đơn vị liên quan thường xuyên tuần tra kiểm soát, giữ gìn trật tự an toàn giao thông đô thị. Xử lý nghiêm các vụ vi phạm, không để xảy ra ùn tắc và kiềm chế tai nạn giao thông.
VI. MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐỐI NGOẠI, CHỦ ĐỘNG HỘI NHẬP QUỐC TẾ:
Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp các ngành, địa phương và đơn vị liên quan:
- Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại (đối ngoại nhà nước, đối ngoại nhân dân), bảo đảm chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; đưa các mối quan hệ đã thiết lập đi vào chiều sâu, hiệu quả.
- Khai thác hiệu quả chương trình hợp tác Tiểu vùng Mekong Mở rộng (GMS) và Hành lang Kinh tế Đông Tây (EWEC).
- Đẩy mạnh quan hệ hợp tác với nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào, tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương để thực hiện các chương trình hỗ trợ đầu tư cho các tỉnh Nam Trung Lào theo cam kết của thành phố.
VII. TIẾP TỤC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN TẠO ĐỒNG THUẬN XÃ HỘI:
Sở Thông tin và Truyền thông, Đài phát thanh truyền hình Đà Nẵng, các ngành, địa phương:
- Thực hiện có hiệu quả Chỉ thị của Bộ Chính trị về công tác thông tin tuyên truyền. Đảm bảo nhu cầu thông tin đa dạng của nhân dân. Các cơ quan thành phố phải chủ động thông tin chính xác, kịp thời về các cơ chế chính sách, sự chỉ đạo điều hành thuộc phạm vi quản lý của mình. Đề cao trách nhiệm của các cơ quan thông tấn báo chí trong việc thông tin trung thực, khách quan.
- Thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở, đề cao vai trò giám sát của nhân dân đối với hoạt động của cán bộ, công chức và cơ quan nhà nước. Tăng cường tiếp xúc đối thoại, tập trung chỉ đạo giải quyết kịp thời những kiến nghị chính đáng của doanh nghiệp và nhân dân.
- Phối hợp với Ủy ban Mặt trận tổ quốc thành phố, các đoàn thể nhân dân, các cơ quan thông tấn báo chí trong tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước và thành phố, tạo sự đồng thuận và quyết tâm cao trong triển khai thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm 2015.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trong xã hội, nâng cao ý thức pháp luật và ý thức, trách nhiệm cộng đồng của người dân, tổ chức trong sự nghiệp xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
B. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH CHẶT CHẼ, TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
I. PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ NHIỆM VỤ CHI
1. Năm 2015 là năm cuối thời kỳ ổn định ngân sách địa phương (2011-2015) thực hiện theo Nghị quyết số 104/2010/NQ-HĐND ngày 03/12/2010 của HĐND thành phố khóa VII, kỳ họp thứ 17, nhiệm kỳ 2004-2011 và Quyết định số 41/2010/QĐ-UB ngày 06/12/2010 của UBND thành phố Đà Nẵng Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2011, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách mới theo Luật Ngân sách nhà nước.
Tiếp tục thực hiện ổn định việc phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi, thực hiện tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách thành phố với ngân sách quận, huyện; giữa ngân sách quận, huyện với ngân sách phường, xã. Việc phân cấp quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh được thực hiện theo các tiêu chí quy định tại Công văn số 4911/UBND-KTTH ngày 11/8/2010 của UBND thành phố về phân giao quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh từ năm 2011; Tỷ lệ điều tiết số thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô thực hiện theo Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 của UBND thành phố; Khoản thu tiền xử phạt vi phạm hành chính được điều tiết giữa các cấp ngân sách theo Nghị quyết số 61/2014/NQ-HĐND ngày 10/7/2014 của HĐND thành phố về việc quy định tỷ lệ điều tiết khoản thu xử phạt vi phạm hành chính giữa các cấp ngân sách trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Đảm bảo chi cho các lĩnh vực theo mức lương cơ sở 1.150.000 đồng; định mức chi hành chính đảm bảo theo định mức quy định tại Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND thành phố; bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện chính sách an sinh xã hội, các nhiệm vụ đã có chủ trương của thành phố; ổn định số bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố cho ngân sách quận, huyện theo Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND, đồng thời bổ sung cho ngân sách quận, huyện để thực hiện nhiệm vụ theo Nghị quyết của HĐND và Quyết định của UBND thành phố.
2. Tổ chức phát hành Trái phiếu chính quyền địa phương thành phố Đà Nẵng và vay huy động theo Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND thành phố để đảm bảo nguồn vốn chi đầu tư xây dựng cơ bản.
3. Thực hiện sử dụng tối đa không quá 2% tiền sử dụng đất để chi phí cho nhiệm vụ khai thác quỹ đất, giao đất theo tinh thần Công văn số 14120/BTC-QLCS ngày 24/11/2008 của Bộ Tài chính, đồng thời sử dụng nguồn thu tiền sử dụng đất để thực hiện Dự án tổng thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu quản lý đất đai, kinh phí kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng và thu thập, xử lý thông tin đất đai theo quy định.
4. Toàn bộ số thu vận động đóng góp xây dựng Quỹ quốc phòng - an ninh (sau khi trừ 20% chi cho công tác tổ chức thu) được nộp vào ngân sách thành phố để cân đối cho nhiệm vụ chi theo Luật Dân quân tự vệ và quy định của thành phố.
5. Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 68/2006/QH11 ngày 31/01/2006 của Quốc hội, nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết không đưa vào cân đối thu, chi ngân sách địa phương mà được quản lý qua ngân sách nhà nước. Nguồn thu này, được phân bổ để đầu tư các công trình thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế và phúc lợi xã hội của thành phố.
II. PHÂN BỔ VÀ GIAO DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH
Các sở, ban ngành và UBND các quận, huyện (gọi tắt là ngành, địa phương) căn cứ dự toán thu, chi được UBND thành phố giao để tổ chức triển khai phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc theo đúng hướng dẫn Bộ Tài chính Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2015; trong đó, đảm bảo các nguyên tắc phân bổ, giao dự toán như sau:
1. Phân bổ, giao dự toán thu ngân sách cho các đơn vị trực thuộc phải trên cơ sở rà soát, phân tích, đánh giá đầy đủ các nguồn thu phát sinh và kết quả thực hiện thu ngân sách năm 2014; căn cứ các Luật thuế, các chế độ thu; mức tăng trưởng kinh tế của từng ngành, từng lĩnh vực, khả năng phát triển sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân kinh doanh. Phải tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, thực hiện các biện pháp chống buôn lậu, chống chuyển giá, trốn thuế, gian lận thương mại, tăng cường đôn đốc thu nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế, hạn chế nợ mới phát sinh, thu hồi kịp thời số tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp phát hiện, ghi thu sau thanh tra, kiểm tra; thu đầy đủ kịp thời vào ngân sách nhà nước đối với các khoản thuế, tiền sử dụng đất được gia hạn nộp vào năm 2015; đảm bảo giao dự toán thu ngân sách năm 2015 không thấp hơn dự toán UBND thành phố giao.
2. Phân bổ, giao dự toán chi cho các đơn vị trực thuộc theo đúng quy định, đảm bảo chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
...
đ) Thực hiện việc thu phí, lệ phí theo đúng quy định của pháp luật, các địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. Bố trí nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao khi thực hiện miễn thu các loại phí, lệ phí theo Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg.
2. Các ngành, địa phương phải tăng cường công tác quản lý tài sản công, quản lý sử dụng đất đai từ khâu quy hoạch sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển nhượng đất đai để quản lý và thu ngân sách đầy đủ, kịp thời theo quy định, nhất là khoản thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, bán nhà công sản đảm bảo tránh thất thoát, lãng phí tài sản công. Đẩy mạnh việc sắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 và Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý về thu tiền sử dụng đất; tiền bán nhà, thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước cần tăng cường thực hiện các biện pháp hữu hiệu để thu nợ các tổ chức, cá nhân đã đến hạn và có biện pháp xử lý kịp thời các trường hợp chậm nộp theo quy định; thu nộp kịp thời, đầy đủ các khoản thu tiền sử dụng đất, tiền bán nhà, thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước vào ngân sách theo đúng quy định, không để tọa chi tại đơn vị dưới bất cứ hình thức nào.
4. Tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị số 33/2008/CT-TTg ngày 20/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 05/CT-BTC ngày 21/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện nghiêm chính sách tài khóa và các kết luận, kiến nghị của cơ quan kiểm toán, thanh tra.
IV. CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH
Các Sở, ngành, địa phương và đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện trong phạm vi dự toán ngân sách được giao; cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước tổ chức điều hành ngân sách trong phạm vi dự toán được duyệt, thực hiện kiểm soát chi chặt chẽ đảm bảo theo đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ nhà nước quy định. Đảm bảo kiểm soát chi linh hoạt theo tiến độ thu ngân sách với thực hiện nhiệm vụ chi; ưu tiên chi tiền lương, các khoản có tính chất lương, chính sách an sinh - xã hội, vốn cho các công trình trọng điểm, quan trọng của thành phố.
1. Về quản lý, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản:
a) Đối công trình, dự án thuộc nguồn vốn Trung ương bổ sung có mục tiêu, vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn vay tín dụng ưu đãi thực hiện kiên cố hóa kênh mương: Các đơn vị căn cứ kế hoạch được giao và khối lượng thực hiện lập thủ tục gửi Kho bạc Nhà nước để kiểm soát, thanh toán theo quy định.
b) Đối với công trình, dự án được bố trí từ nguồn vốn của ngân sách thành phố: Căn cứ vào khả năng tập trung các nguồn thu vào ngân sách, UBND thành phố thực hiện thông báo kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo quý và danh mục công trình. Trong quá trình điều hành ngân sách, trường hợp các nguồn thu chưa tập trung kịp thời vào ngân sách nhà nước, cơ quan tài chính phối hợp với KBNN cùng cấp để thực hiện kiểm soát chi theo khả năng nguồn thu, trong đó ưu tiên vốn cho công trình đã có quyết định phê duyệt quyết toán, công trình trọng điểm, cấp bách, công trình thanh toán nợ khối lượng theo đúng chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương.
c) Công tác quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu chính phủ thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 28/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007; Thông tư số 133/2007/TT-BTC ngày 14/11/2007; Thông tư số 89/2009/TT-BTC ngày 29/4/2009 của Bộ Tài chính; Thông tư số 67/2010/TT-BTC ngày 22/4/2010 về sửa đổi Thông tư số 28/2007/TT-BTC và Thông tư số 133/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành của UBND thành phố.
d) Công tác quản lý, thanh toán vốn đầu tư các dự án của xã được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012.
2. Chi phí quản lý dự án, chi phục vụ công tác đền bù giải tỏa và chi phí phục vụ khai thác quỹ đất:
a) Chi phí quản lý dự án: Việc thẩm định, phê duyệt dự toán và quyết toán chi phí quản lý dự án thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chính và quy định hiện hành của UBND thành phố.
b) Chi phí hoạt động của các Ban Giải toả đền bù các dự án đầu tư xây dựng số 1, Ban Giải phóng mặt bằng các dự án Đầu tư - Xây dựng Đà Nẵng và Ban Quản lý dự án Nam Lào: Căn cứ dự toán được UBND thành phố giao, đơn vị thực hiện rút dự toán tại KBNN nơi giao dịch để chi hoạt động theo quy định.
c) Chi phí phục vụ khai thác quỹ đất thực hiện theo quy định hiện hành của UBND thành phố.
3. Cấp phát, thanh toán chi thường xuyên:
Căn cứ dự toán ngân sách năm được giao, đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị Quốc phòng - An ninh địa phương thực hiện rút dự toán chi theo chế độ, định mức chi tiêu ngân sách và tiến độ, khối lượng thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo nguyên tắc:
a) Các khoản chi thanh toán cá nhân (lương, phụ cấp lương, trợ cấp xã hội...) đảm bảo thanh toán chi trả từng tháng cho các đối tượng hưởng lương, trợ cấp từ ngân sách nhà nước.
b) Những khoản chi có tính chất thời vụ hoặc chỉ phát sinh vào một số thời điểm như khoản chi có tính chất đầu tư, mua sắm, sửa chữa lớn và các khoản có tính chất không thường xuyên khác thực hiện thanh toán theo tiến độ, khối lượng thực hiện theo chế độ quy định và khả năng cân đối ngân sách.
4. Chi bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu và số tạm ứng từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới thực hiện rút dự toán tại kho bạc theo quy định sau:
a) Đối với số bổ sung trong dự toán:
- Đối với bổ sung cân đối: Cơ quan tài chính cấp trên thực hiện nhập dự toán từ đầu năm, làm cơ sở cho cơ quan tài chính cấp dưới rút dự toán hằng tháng tại KBNN cùng cấp, theo nguyên tắc không vượt quá 1/12 tổng mức bổ sung năm; riêng các tháng trong Quý I mức rút tối đa là 30% dự toán năm.
- Đối với bổ sung có mục tiêu: Thực hiện phân bổ theo quý và tiến độ thực hiện các nhiệm vụ.
b) Đối với bổ sung có mục tiêu ngoài dự toán để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc nhiệm vụ đột xuất, cấp bách khác: Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền, cơ quan tài chính thực hiện thông báo số bổ sung có mục tiêu (hoặc khoản ứng trước số bổ sung có mục tiêu) cho ngân sách cấp dưới gửi Kho bạc Nhà nước các cấp làm cơ sở cho cơ quan tài chính cấp dưới rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước cùng cấp (ngân sách cấp phường, xã rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước quận, huyện).
Cơ quan tài chính cấp dưới có trách nhiệm tham mưu, đề xuất trong việc quản lý, sử dụng hiệu quả vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách thành phố để thực hiện các chương trình, nhiệm vụ đã được giao.
c) Đối với các khoản ngân sách thành phố tạm ứng cho ngân sách quận, huyện, khi rút dự toán các khoản tạm ứng thực hiện hạch toán tạm thu, tạm chi và thực hiện thu hồi theo quy định (hạch toán điều chỉnh sang thực thu, thực chi trong trường hợp chuyển thành số bổ sung cho ngân sách quận, huyện hoặc giảm tạm thu ngân sách quận, huyện, giảm tạm chi của ngân sách thành phố trong trường hợp phải hoàn trả tạm ứng cho ngân sách thành phố).
d) Kết thúc năm ngân sách, nếu số vốn bổ sung có mục tiêu đã rút dự toán về ngân sách không sử dụng hết cho các nhiệm vụ chi theo mục tiêu, Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm tổng hợp báo cáo, gửi Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND thành phố xem xét xử lý cụ thể (trừ trường hợp được chuyển nguồn sang năm sau theo chế độ quy định).
đ) Trường hợp trong năm ngân sách cấp trên ứng trước dự toán bổ sung ngân sách năm sau cho ngân sách cấp dưới, khi rút dự toán ứng trước phải hạch toán thu, chi vào ngân sách năm sau theo quy định.

Content:
Thực hiện việc thu phí, lệ phí theo đúng quy định của pháp luật, các địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. Bố trí nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao khi thực hiện miễn thu các loại phí, lệ phí theo Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg.
2. Các ngành, địa phương phải tăng cường công tác quản lý tài sản công, quản lý sử dụng đất đai từ khâu quy hoạch sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển nhượng đất đai để quản lý và thu ngân sách đầy đủ, kịp thời theo quy định, nhất là khoản thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, bán nhà công sản đảm bảo tránh thất thoát, lãng phí tài sản công. Đẩy mạnh việc sắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 và Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý về thu tiền sử dụng đất; tiền bán nhà, thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước cần tăng cường thực hiện các biện pháp hữu hiệu để thu nợ các tổ chức, cá nhân đã đến hạn và có biện pháp xử lý kịp thời các trường hợp chậm nộp theo quy định; thu nộp kịp thời, đầy đủ các khoản thu tiền sử dụng đất, tiền bán nhà, thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước vào ngân sách theo đúng quy định, không để tọa chi tại đơn vị dưới bất cứ hình thức nào.
4. Tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị số 33/2008/CT-TTg ngày 20/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 05/CT-BTC ngày 21/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện nghiêm chính sách tài khóa và các kết luận, kiến nghị của cơ quan kiểm toán, thanh tra.
IV. CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH
Các Sở, ngành, địa phương và đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện trong phạm vi dự toán ngân sách được giao; cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước tổ chức điều hành ngân sách trong phạm vi dự toán được duyệt, thực hiện kiểm soát chi chặt chẽ đảm bảo theo đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ nhà nước quy định. Đảm bảo kiểm soát chi linh hoạt theo tiến độ thu ngân sách với thực hiện nhiệm vụ chi; ưu tiên chi tiền lương, các khoản có tính chất lương, chính sách an sinh - xã hội, vốn cho các công trình trọng điểm, quan trọng của thành phố.
1. Về quản lý, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản:
a) Đối công trình, dự án thuộc nguồn vốn Trung ương bổ sung có mục tiêu, vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn vay tín dụng ưu đãi thực hiện kiên cố hóa kênh mương: Các đơn vị căn cứ kế hoạch được giao và khối lượng thực hiện lập thủ tục gửi Kho bạc Nhà nước để kiểm soát, thanh toán theo quy định.
b) Đối với công trình, dự án được bố trí từ nguồn vốn của ngân sách thành phố: Căn cứ vào khả năng tập trung các nguồn thu vào ngân sách, UBND thành phố thực hiện thông báo kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo quý và danh mục công trình. Trong quá trình điều hành ngân sách, trường hợp các nguồn thu chưa tập trung kịp thời vào ngân sách nhà nước, cơ quan tài chính phối hợp với KBNN cùng cấp để thực hiện kiểm soát chi theo khả năng nguồn thu, trong đó ưu tiên vốn cho công trình đã có quyết định phê duyệt quyết toán, công trình trọng điểm, cấp bách, công trình thanh toán nợ khối lượng theo đúng chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương.
c) Công tác quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu chính phủ thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 28/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007; Thông tư số 133/2007/TT-BTC ngày 14/11/2007; Thông tư số 89/2009/TT-BTC ngày 29/4/2009 của Bộ Tài chính; Thông tư số 67/2010/TT-BTC ngày 22/4/2010 về sửa đổi Thông tư số 28/2007/TT-BTC và Thông tư số 133/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành của UBND thành phố.
d) Công tác quản lý, thanh toán vốn đầu tư các dự án của xã được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012.
2. Chi phí quản lý dự án, chi phục vụ công tác đền bù giải tỏa và chi phí phục vụ khai thác quỹ đất:
a) Chi phí quản lý dự án: Việc thẩm định, phê duyệt dự toán và quyết toán chi phí quản lý dự án thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chính và quy định hiện hành của UBND thành phố.
b) Chi phí hoạt động của các Ban Giải toả đền bù các dự án đầu tư xây dựng số 1, Ban Giải phóng mặt bằng các dự án Đầu tư - Xây dựng Đà Nẵng và Ban Quản lý dự án Nam Lào: Căn cứ dự toán được UBND thành phố giao, đơn vị thực hiện rút dự toán tại KBNN nơi giao dịch để chi hoạt động theo quy định.
c) Chi phí phục vụ khai thác quỹ đất thực hiện theo quy định hiện hành của UBND thành phố.
3. Cấp phát, thanh toán chi thường xuyên:
Căn cứ dự toán ngân sách năm được giao, đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị Quốc phòng - An ninh địa phương thực hiện rút dự toán chi theo chế độ, định mức chi tiêu ngân sách và tiến độ, khối lượng thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo nguyên tắc:
a) Các khoản chi thanh toán cá nhân (lương, phụ cấp lương, trợ cấp xã hội...) đảm bảo thanh toán chi trả từng tháng cho các đối tượng hưởng lương, trợ cấp từ ngân sách nhà nước.
b) Những khoản chi có tính chất thời vụ hoặc chỉ phát sinh vào một số thời điểm như khoản chi có tính chất đầu tư, mua sắm, sửa chữa lớn và các khoản có tính chất không thường xuyên khác thực hiện thanh toán theo tiến độ, khối lượng thực hiện theo chế độ quy định và khả năng cân đối ngân sách.
4. Chi bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu và số tạm ứng từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới thực hiện rút dự toán tại kho bạc theo quy định sau:
a) Đối với số bổ sung trong dự toán:
- Đối với bổ sung cân đối: Cơ quan tài chính cấp trên thực hiện nhập dự toán từ đầu năm, làm cơ sở cho cơ quan tài chính cấp dưới rút dự toán hằng tháng tại KBNN cùng cấp, theo nguyên tắc không vượt quá 1/12 tổng mức bổ sung năm; riêng các tháng trong Quý I mức rút tối đa là 30% dự toán năm.
- Đối với bổ sung có mục tiêu: Thực hiện phân bổ theo quý và tiến độ thực hiện các nhiệm vụ.
b) Đối với bổ sung có mục tiêu ngoài dự toán để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc nhiệm vụ đột xuất, cấp bách khác: Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền, cơ quan tài chính thực hiện thông báo số bổ sung có mục tiêu (hoặc khoản ứng trước số bổ sung có mục tiêu) cho ngân sách cấp dưới gửi Kho bạc Nhà nước các cấp làm cơ sở cho cơ quan tài chính cấp dưới rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước cùng cấp (ngân sách cấp phường, xã rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước quận, huyện).
Cơ quan tài chính cấp dưới có trách nhiệm tham mưu, đề xuất trong việc quản lý, sử dụng hiệu quả vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách thành phố để thực hiện các chương trình, nhiệm vụ đã được giao.
c) Đối với các khoản ngân sách thành phố tạm ứng cho ngân sách quận, huyện, khi rút dự toán các khoản tạm ứng thực hiện hạch toán tạm thu, tạm chi và thực hiện thu hồi theo quy định (hạch toán điều chỉnh sang thực thu, thực chi trong trường hợp chuyển thành số bổ sung cho ngân sách quận, huyện hoặc giảm tạm thu ngân sách quận, huyện, giảm tạm chi của ngân sách thành phố trong trường hợp phải hoàn trả tạm ứng cho ngân sách thành phố).
d) Kết thúc năm ngân sách, nếu số vốn bổ sung có mục tiêu đã rút dự toán về ngân sách không sử dụng hết cho các nhiệm vụ chi theo mục tiêu, Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm tổng hợp báo cáo, gửi Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND thành phố xem xét xử lý cụ thể (trừ trường hợp được chuyển nguồn sang năm sau theo chế độ quy định).
Trường hợp trong năm ngân sách cấp trên ứng trước dự toán bổ sung ngân sách năm sau cho ngân sách cấp dưới, khi rút dự toán ứng trước phải hạch toán thu, chi vào ngân sách năm sau theo quy định.