Document: Điều 2 Quyết định 10/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 15/2014/QĐ-UBND thành phố Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/06/2021", "sign_number": "10/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thực Hiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/06/2021", "sign_number": "10/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thực Hiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/06/2021", "sign_number": "10/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thực Hiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/06/2021", "sign_number": "10/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thực Hiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/06/2021", "sign_number": "10/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thực Hiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 10/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 15/2014/QĐ-UBND thành phố Cần Thơ có nội dung như sau:

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, như sau:
1. Sửa đổi khoản 5 Điều 1
“Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:
Ủy ban nhân dân các quận hỗ trợ bằng tiền 1,5 (một phẩy năm) lần, Ủy ban nhân dân các huyện hỗ trợ bằng tiền 2,0 (hai) lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của thành phố đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.”
2. Sửa đổi khoản 8 Điều 1
“1. Khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định này, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp được bố trí tái định cư theo điểm a, b khoản 1 Điều 19 của Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND , mà tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền tương ứng với phần diện tích được bố trí tái định cư nhưng tối đa không vượt quá 150m2 tính cho một hộ gia đình, cá nhân tại khu tái định cư tập trung, trừ trường hợp đã được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư quy định tại khoản 2 Điều 22 của Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND , cụ thể như sau:
a) Quận: Ninh Kiều, Bình Thủy và Cái Răng: 3.000.000đồng/m2.
b) Quận: Thốt Nốt và Ô Môn; huyện Phong Điền: 2.200.000đồng/m2.
c) Huyện: Vĩnh Thạnh, Thới Lai và Cờ Đỏ: 1.700.000đồng/m2.
2. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất, phải di chuyển chỗ ở được xét mua nền tái định cư mà tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng 50% mức quy định tại khoản 1 Điều này tương ứng với phần diện tích được xét mua nền tái định cư, cụ thể như sau:
a) Quận: Ninh Kiều, Bình Thủy và Cái Răng: 1.500.000 đồng/m2.
b) Quận: Thốt Nốt và Ô Môn; huyện Phong Điền: 1.100.000 đồng/m2.
c) Huyện: Vĩnh Thạnh, Thới Lai và Cờ Đỏ: 850.000 đồng/m2.
3. Đối với hộ gia đình, cá nhân được xét mua nền tái định cư theo khoản 7 Điều 1 Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND , nếu không nhận nền tái định cư thì không được xét hỗ trợ tự lo tái định cư theo khoản 1 và khoản 2 Điều này.”

Content:
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, như sau:
1. Sửa đổi khoản 5 Điều 1
“Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:
Ủy ban nhân dân các quận hỗ trợ bằng tiền 1,5 (một phẩy năm) lần, Ủy ban nhân dân các huyện hỗ trợ bằng tiền 2,0 (hai) lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của thành phố đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.”
2. Sửa đổi khoản 8 Điều 1
“1. Khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định này, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp được bố trí tái định cư theo điểm a, b khoản 1 Điều 19 của Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND , mà tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền tương ứng với phần diện tích được bố trí tái định cư nhưng tối đa không vượt quá 150m2 tính cho một hộ gia đình, cá nhân tại khu tái định cư tập trung, trừ trường hợp đã được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư quy định tại khoản 2 Điều 22 của Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND , cụ thể như sau:
a) Quận: Ninh Kiều, Bình Thủy và Cái Răng: 3.000.000đồng/m2.
b) Quận: Thốt Nốt và Ô Môn; huyện Phong Điền: 2.200.000đồng/m2.
c) Huyện: Vĩnh Thạnh, Thới Lai và Cờ Đỏ: 1.700.000đồng/m2.
2. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất, phải di chuyển chỗ ở được xét mua nền tái định cư mà tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng 50% mức quy định tại khoản 1 Điều này tương ứng với phần diện tích được xét mua nền tái định cư, cụ thể như sau:
a) Quận: Ninh Kiều, Bình Thủy và Cái Răng: 1.500.000 đồng/m2.
b) Quận: Thốt Nốt và Ô Môn; huyện Phong Điền: 1.100.000 đồng/m2.
c) Huyện: Vĩnh Thạnh, Thới Lai và Cờ Đỏ: 850.000 đồng/m2.
3. Đối với hộ gia đình, cá nhân được xét mua nền tái định cư theo khoản 7 Điều 1 Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND , nếu không nhận nền tái định cư thì không được xét hỗ trợ tự lo tái định cư theo khoản 1 và khoản 2 Điều này.”