Document: Điều 2 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/05/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/05/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/05/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/05/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/05/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước có nội dung như sau:

Điều 2. Chính sách miễn thu thuỷ lợi phí.
1. Phạm vi miễn thu thuỷ lợi phí:
a) Miễn thu thuỷ lợi phí đối với diện tích mặt đất, mặt nước trong hạn mức giao đất nông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối, bao gồm: đất do Nhà nước giao, được thừa kế, cho, tặng, nhận chuyển nhượng hợp pháp, kể cả phần diện tích đất 5% công ích do địa phương quản lý mà các hộ gia đình, cá nhân được giao hoặc đấu thầu quyền sử dụng.
b) Miễn thu thủy lợi phí đối với diện tích đất được Nhà nước giao cho tổ chức, cá nhân sử dụng để nghiên cứu, thí nghiệm và sản xuất giống nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi, giống thủy sản (theo quy định tại khoản 5, Mục VI, Điều 1, Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020).
c) Miễn thu thuỷ lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối của hộ gia đình, cá nhân tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.
2. Mức miễn thu thuỷ lợi phí, tiền nước: Được tính theo mức thu quy định tại khoản 1, Điều 1 và các tiết 2.3, 2.4, khoản 2, Điều 1 của Quyết định này (thực hiện miễn, giảm kể cả các công trình thủy lợi đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước hoặc ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần).
3. Thu thuỷ lợi phí, phí dịch vụ thủy lợi nội đồng.
a) Các trường hợp không thuộc diện miễn thu thuỷ lợi phí theo quy định tại Điều 2 nói trên, thì phải nộp thuỷ lợi phí theo mức quy định tại Điều 1 của Quyết định này.
b)Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi, phải nộp phí dịch vụ thủy lợi nội đồng theo quy định tại khoản 3, Điều 1 của Quyết định này.

Content:
Điều 2. Chính sách miễn thu thuỷ lợi phí.
1. Phạm vi miễn thu thuỷ lợi phí:
a) Miễn thu thuỷ lợi phí đối với diện tích mặt đất, mặt nước trong hạn mức giao đất nông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối, bao gồm: đất do Nhà nước giao, được thừa kế, cho, tặng, nhận chuyển nhượng hợp pháp, kể cả phần diện tích đất 5% công ích do địa phương quản lý mà các hộ gia đình, cá nhân được giao hoặc đấu thầu quyền sử dụng.
b) Miễn thu thủy lợi phí đối với diện tích đất được Nhà nước giao cho tổ chức, cá nhân sử dụng để nghiên cứu, thí nghiệm và sản xuất giống nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi, giống thủy sản (theo quy định tại khoản 5, Mục VI, Điều 1, Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020).
c) Miễn thu thuỷ lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối của hộ gia đình, cá nhân tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.
2. Mức miễn thu thuỷ lợi phí, tiền nước: Được tính theo mức thu quy định tại khoản 1, Điều 1 và các tiết 2.3, 2.4, khoản 2, Điều 1 của Quyết định này (thực hiện miễn, giảm kể cả các công trình thủy lợi đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước hoặc ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần).
3. Thu thuỷ lợi phí, phí dịch vụ thủy lợi nội đồng.
a) Các trường hợp không thuộc diện miễn thu thuỷ lợi phí theo quy định tại Điều 2 nói trên, thì phải nộp thuỷ lợi phí theo mức quy định tại Điều 1 của Quyết định này.
b)Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi, phải nộp phí dịch vụ thủy lợi nội đồng theo quy định tại khoản 3, Điều 1 của Quyết định này.