Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 454/QĐ-UBND 2023 Bộ chỉ số đánh giá Chuyển đổi số của các sở ban ngành Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/03/2023", "sign_number": "454/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/03/2023", "sign_number": "454/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/03/2023", "sign_number": "454/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/03/2023", "sign_number": "454/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/03/2023", "sign_number": "454/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 454/QĐ-UBND 2023 Bộ chỉ số đánh giá Chuyển đổi số của các sở ban ngành Lâm Đồng

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ chỉ số đánh giá Chuyển đổi số (sau đây viết tắt là: Bộ chỉ số Chuyển đổi số hoặc DTI) của các sở, ban, ngành và các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, với các nội dung sau:
...
3. Phạm vi và đối tượng áp dụng
...
c) DTI cấp huyện gồm: 08 chỉ số chính và 72 chỉ số thành phần, thang điểm 900.

STT

08 chỉ số chính

72 chỉ số thành phần

Tổng điểm tối đa (900)

Ghi chú

I

Nhóm chỉ số nền tảng chung

35

500

1

Nhận thức số

6

100

2

Thể chế số

5

100

3

Hạ tầng số

8

100

4

Nhân lực số

8

100

5

An toàn thông tin mạng

8

100

II

Nhóm chỉ số hoạt động

37

400

6

Hoạt động chính quyền số

17

200

7

Hoạt động kinh tế số

10

100

8

Hoạt động xã hội số

10

100

(Chi tiết tại Phụ lục IV đính kèm).
2. Nguyên tắc, quy trình đánh giá và công bố kết quả
a) Nguyên tắc đánh giá
Việc đánh giá DTI của các sở, ban, ngành, huyện, thành phố được tổ chức định kỳ hàng năm; thời gian đánh giá tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm Kế hoạch thực hiện chuyển đổi số; bảo đảm tính trung thực, công khai, khách quan, nguồn thông tin có độ tin cậy và chính xác; không đánh giá những nội dung, tài liệu không liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số.
b) Quy trình đánh giá và công bố kết quả
- Hàng năm, các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố rà soát, tự đánh giá, chấm điểm và đính kèm tài liệu kiểm chứng để xác định mức độ hoàn thành, tin cậy của việc tự đánh giá, chấm điểm theo Bộ chỉ số đánh giá DTI, gửi Sở Thông tin và Truyền thông:
+ Lần 1: Trước ngày 10/01 của năm liền kề (mốc báo cáo số liệu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm báo cáo).
+ Lần 2: Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện giải trình và bổ sung số liệu báo cáo theo yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 28/2 của năm liền kề báo cáo.
- Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu UBND tỉnh thành lập (hoặc kiện toàn khi có thay đổi về thành viên) Hội đồng đánh giá và Tổ giúp việc đánh giá DTI; là cơ quan Thường trực của Hội đồng đánh giá và Tổ giúp việc Hội đồng.
- Tổ giúp việc thực hiện thẩm định kết quả báo cáo tự đánh đánh giá, chấm điểm chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị; báo cáo Hội đồng đánh giá về kết quả thẩm định tự đánh giá, chấm điểm chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị.
- Hội đồng đánh giá họp, xem xét kết quả thẩm định tự đánh giá, chấm điểm chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị.
- Sở Thông tin và Truyền thông căn cứ kết quả tổng hợp, chấm điểm DTI; trình UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định công bố kết quả xếp hạng chuyển đổi số trong quý II của năm liền kề báo cáo.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương tự đánh giá và đối chiếu với kết quả đánh giá thông qua việc công khai phương pháp đánh giá, cách tính điểm đối với các nội dung, tiêu chí đánh giá.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí triển khai xác định DTI hàng năm thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, địa phương triển khai đánh giá, chấm điểm theo DTI.
b) Tổ chức thẩm định, đánh giá DTI của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo Bộ chỉ số đánh giá DTI cấp sở; DTI cấp huyện; trình UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định công bố kết quả xếp hạng chuyển đổi số.
2. Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố
a) Tự đánh giá kết quả chuyển đổi số theo Bộ chỉ số đánh giá DTI tương ứng; gửi báo cáo tự đánh giá, các tài liệu minh chứng về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, thẩm định và trình UBND tỉnh công bố theo quy định.
b) UBND các huyện, thành phố xây dựng Bộ chỉ số đánh giá DTI đối với đơn vị cấp xã trên địa bàn quản lý.

Content:
DTI cấp huyện gồm: 08 chỉ số chính và 72 chỉ số thành phần, thang điểm 900.

STT

08 chỉ số chính

72 chỉ số thành phần

Tổng điểm tối đa (900)

Ghi chú

I

Nhóm chỉ số nền tảng chung

35

500

1

Nhận thức số

6

100

2

Thể chế số

5

100

3

Hạ tầng số

8

100

4

Nhân lực số

8

100

5

An toàn thông tin mạng

8

100

II

Nhóm chỉ số hoạt động

37

400

6

Hoạt động chính quyền số

17

200

7

Hoạt động kinh tế số

10

100

8

Hoạt động xã hội số

10

100

(Chi tiết tại Phụ lục IV đính kèm).
2. Nguyên tắc, quy trình đánh giá và công bố kết quả
a) Nguyên tắc đánh giá
Việc đánh giá DTI của các sở, ban, ngành, huyện, thành phố được tổ chức định kỳ hàng năm; thời gian đánh giá tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm Kế hoạch thực hiện chuyển đổi số; bảo đảm tính trung thực, công khai, khách quan, nguồn thông tin có độ tin cậy và chính xác; không đánh giá những nội dung, tài liệu không liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số.
b) Quy trình đánh giá và công bố kết quả
- Hàng năm, các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố rà soát, tự đánh giá, chấm điểm và đính kèm tài liệu kiểm chứng để xác định mức độ hoàn thành, tin cậy của việc tự đánh giá, chấm điểm theo Bộ chỉ số đánh giá DTI, gửi Sở Thông tin và Truyền thông:
+ Lần 1: Trước ngày 10/01 của năm liền kề (mốc báo cáo số liệu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm báo cáo).
+ Lần 2: Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện giải trình và bổ sung số liệu báo cáo theo yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 28/2 của năm liền kề báo cáo.
- Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu UBND tỉnh thành lập (hoặc kiện toàn khi có thay đổi về thành viên) Hội đồng đánh giá và Tổ giúp việc đánh giá DTI; là cơ quan Thường trực của Hội đồng đánh giá và Tổ giúp việc Hội đồng.
- Tổ giúp việc thực hiện thẩm định kết quả báo cáo tự đánh đánh giá, chấm điểm chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị; báo cáo Hội đồng đánh giá về kết quả thẩm định tự đánh giá, chấm điểm chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị.
- Hội đồng đánh giá họp, xem xét kết quả thẩm định tự đánh giá, chấm điểm chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị.
- Sở Thông tin và Truyền thông căn cứ kết quả tổng hợp, chấm điểm DTI; trình UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định công bố kết quả xếp hạng chuyển đổi số trong quý II của năm liền kề báo cáo.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương tự đánh giá và đối chiếu với kết quả đánh giá thông qua việc công khai phương pháp đánh giá, cách tính điểm đối với các nội dung, tiêu chí đánh giá.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí triển khai xác định DTI hàng năm thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, địa phương triển khai đánh giá, chấm điểm theo DTI.
b) Tổ chức thẩm định, đánh giá DTI của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo Bộ chỉ số đánh giá DTI cấp sở; DTI cấp huyện; trình UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định công bố kết quả xếp hạng chuyển đổi số.
2. Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố
a) Tự đánh giá kết quả chuyển đổi số theo Bộ chỉ số đánh giá DTI tương ứng; gửi báo cáo tự đánh giá, các tài liệu minh chứng về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, thẩm định và trình UBND tỉnh công bố theo quy định.
b) UBND các huyện, thành phố xây dựng Bộ chỉ số đánh giá DTI đối với đơn vị cấp xã trên địa bàn quản lý.