Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4918/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 cụm Công nghiệp An Hạ, xã Phạm Văn Hai, Bình Chánh thành phố Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/10/2007", "sign_number": "4918/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/10/2007", "sign_number": "4918/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/10/2007", "sign_number": "4918/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/10/2007", "sign_number": "4918/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/10/2007", "sign_number": "4918/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4918/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 cụm Công nghiệp An Hạ, xã Phạm Văn Hai, Bình Chánh thành phố Hồ Chí Minh

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 cụm công nghiệp An Hạ tại xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh, với các nội dung chính như sau: (kèm theo bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch giao thông tỷ lệ 1/2000).
...
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Hệ thống giao thông:
+ Đường N2, N8 có lộ giới 40m với mặt cắt ngang: 6m (vỉa hè) + 12m (mặt đường) + 4m (dải phân cách) + 12m (mặt đường) + 6m (vỉa hè).
+ Đường D1, N9 có lộ giới 30m với mặt cắt ngang: 2m (vỉa hè) + 11,25m (mặt đường) + 1,5m (dải phân cách) + 11,25m (mặt đường) + 4m (vỉa hè).
+ Đường D4 có lộ giới 30m với mặt cắt ngang: 3m (vỉa hè) + 11,25m (mặt đường) + 1,5m ( dải phân cách) + 11,25m (mặt đường) + 3m (vỉa hè).
+ Đường N3, N6, N7 có lộ giới 20m với mặt cắt ngang: 5m (vỉa hè) + 10m (mặt đường) + 5m (vỉa hè).
+ Đường N4, N5, D2, D3 có lộ giới 20m với mặt cắt ngang: 3m (vỉa hè) + 12m (mặt đường)+ 5m (vỉa hè).
6.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất:
+ Cao độ nền xây dựng khu vực: Hxd ³ 2,20(m) và cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường trong khu vực được đề xuất trong bản vẽ.
+ Tổ chức thoát riêng nước bẩn và mưa, cống thoát nước sử dụng cống bê tông cốt thép đặt ngầm.
+ Hướng thoát nước mưa thoát đổ từ trung tâm khu vực về hệ thống kênh, rạch bao quanh gồm: Kênh An Hạ, kênh thủy lợi, kênh số 2, 3, 4.
+ Thống nhất về quy mô lưu vực đề xuất và kích thước cống tại các điểm xả
- Lưu ý một số nội dung triển khai quy hoạch chi tiết 1/500 tiếp theo:
+ Cần nghiên cứu cụ thể về cao độ nối giữa các tuyến đường nội bộ cụm công nghiệp và trục đường An Hạ; cũng như đề xuất các biện pháp tổ chức thoát nước đảm bảo tránh gây ảnh hưởng đến khu dân cư giáp ranh phía Bắc khu vực.
6.3. Quy hoạch cấp nước:
+ Nguồn: Sử dụng nguồn nước máy thành phố từ ống cấp nước f600 trên đường Tỉnh lộ 10.
+ Chỉ tiêu cấp nước: 180 l/người/ngđ và tổng nhu cầu dùng nước tương ứng: 5.000m3/ngày.
+ Phương án thiết kế mạng lưới cấp nước: nước cấp được dẫn vào trạm bơm qua ống cấp nước f300 và được cấp vào mạng lưới cấp nước dạng mạch vòng có đường kính 100÷150mm. Trạm bơm có công suất: 5.000m3/ngày, diện tích 0,57ha, dung tích bể chứa: 3.000m3.
6.4. Quy hoạch cấp điện:
+ Tiêu chuẩn cấp điện: 1.000kWh/ng/năm.
+ Nguồn điện cấp cho khu quy hoạch lấy từ 2 trạm 110kV/15-22kV Lê Minh Xuân và Vĩnh Lộc. Trong giai đoạn sau sẽ lấy từ trạm 110kV/15-22kV An Hạ nằm cách khoảng 1km hướng phía Nam khu quy hoạch.
+ Lưới trung thế trong khu sử dụng đường dây trên không cáp nhôm bọc cách điện 24kV đi trên trụ bê tông ly tâm cao 12m÷14m. Đoạn giao chéo với lưới cao thế 500kV và đi qua khu dân cư, nhánh vào phòng biến áp sẽ xây dựng cáp ngầm XLPE-24kV-3x240mm2 để đảm bảo mỹ quan.
+ Lưới điện hạ thế trong kho sử dụng cáp nhôm vặn xoắn (cáp ABC) đi trên trụ bê tông ly tâm cao 9m. Đối với khu dân cư xây dựng cáp ngầm 3x95mm2 + 50mm2 - XLPE.
+ Xây dựng mới 35 trạm biến áp phân phối 15-22/0,4kV kiểu trạm phòng, có tổng dung lượng 22.040kVA. Vị trí và công suất các trạm có thể điều chỉnh tùy theo yêu cầu cấp điện thực tế sau này.
+ Chiếu sáng nội bộ sử dụng đèn cao áp Sodium 250W-220V đặt trên trụ cao ³10m. Sử dụng cáp ABC 4x16mm2 đi chung trụ hạ thế hoặc trung thế. Tại những vị trí độc lập sử dụng trụ sắt cao 9m và cáp ngầm chiếu sáng 4x6m2.
6.5. Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước bẩn:
- Thống nhất về các nội dung sau:
+ Giải pháp thoát nước: xác định hệ thống thoát nước riêng, nước thải được đưa về trạm xử lý nước thải phía nam khu đất, xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 6980-2001 trước khi xả ra cống số 2.
+ Phương án thiết kế mạng lưới thoát nước với trạm bơm nước thải đặt ở phía Bắc cống 3 và trạm xử lý nước thải phía Nam khu đất.

Content:
Thoát nước bẩn:
- Thống nhất về các nội dung sau:
+ Giải pháp thoát nước: xác định hệ thống thoát nước riêng, nước thải được đưa về trạm xử lý nước thải phía nam khu đất, xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 6980-2001 trước khi xả ra cống số 2.
+ Phương án thiết kế mạng lưới thoát nước với trạm bơm nước thải đặt ở phía Bắc cống 3 và trạm xử lý nước thải phía Nam khu đất.