Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4651/QĐ-UBND 2013 duyệt đồ án xây dựng khu dân cư An Nghĩa Cần Giờ Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4651/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4651/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4651/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4651/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4651/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4651/QĐ-UBND 2013 duyệt đồ án xây dựng khu dân cư An Nghĩa Cần Giờ Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư An Nghĩa, xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
7.400

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

13

27.700

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

14

6.000

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

15

22.900

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

16

29.900

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

17

30.600

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

18

16.800

40

1

5

1,6

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới:

79.000

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1

25.500

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

2

18.200

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

4

15.800

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

5

19.500

40

1

5

1,6

1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị

47.500

7,92

- Đất giáo dục:

24.700

+ Trường mẫu giáo

20

5.000

30

1

3

0,6

+ Trường tiểu học (hiện hữu)

21

1.500

30

1

5

0,9

+ Trường tiểu học (dự kiến xây mới)

22

18.200

30

1

5

0,10

- Đất y tế

24

4.800

30

1

5

0,9

- Đất công trình công cộng (hành chính, văn hóa,...)

19

18.000

30

1

5

0,9

1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

26

12.200

2,03

5

1

1

0.05

1.4

Đất giao thông từ đường cấp phân khu vực

97.100

16,18

4.9 km

9,54 km/km2

2

Đất ngoài đơn vị ở:

253.000

42,17

- Đất giao thông từ đường khu vực trở lên

116.700

19,45

16,15%

- Trường trung học phổ thông

23

23.800

30

1

5

0,9

- Đất khu hỗn hợp (các công trình công cộng, công viên cây xanh)

25

35.600

- Đất cây xanh cảnh quan dọc kênh rạch

31.100

- Hồ bù lấp rạch (mở rộng kênh hiện hữu)

12.300

- Kênh rạch

33.500

Tổng cộng

756.100

Quy mô dân số: 6.000 người

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
Các khu chức năng chính (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí nối kết, xen cài với nhau, vừa có không gian hiện đại, vừa tạo cảnh quan sinh động hài hòa với môi trường thiên nhiên của khu vực ngoại thành được mệnh danh là lá phổi xanh của thành phố.
- Khu dân cư: gồm khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang và xây dựng mới.
Chủ yếu xây dựng nhà liên kế phố, liên kế vườn, nhà vườn. Đây cũng là nét đặc trưng của khu vực, các loại hình nhà liên kế phố nên chiếm tỷ lệ thấp và chỉ bố trí dọc các tuyến đường chính.
- Khu công trình công cộng: hiện nay đa phần được bố trí dọc trục đường giao thông phục vụ chủ yếu là các đơn vị ở. Các công trình này được xây dựng với tính thẩm mỹ cao sẽ góp phần tạo bộ mặt kiến trúc hiện đại cho khu vực và sẽ là điểm nhấn của khu vực.
- Khu công viên cây xanh tập trung: là không gian cần thiết không thể thiếu trong các đơn vị ở, điều hòa vi khí hậu, tạo cảnh quan đẹp, sinh động trong các khu ở,...
- Dãy cây xanh cảnh quan dọc sông: tất cả sông rạch trong khu vực lập quy hoạch đều được xác định khoảng lùi theo quy định hiện hành, phần cây xanh cảnh quan dọc biển này cũng có chức năng là công viên (dạng hỗ trợ) tăng tính thẩm mỹ cho khu vực.
7.2. Bố cục các khu vực trọng tâm, tuyến điểm:
Khu vực trọng tâm, điểm nhấn của khu quy hoạch chủ yếu sẽ là các công trình công cộng, công viên cây xanh. Trong khu quy hoạch các khu vực này được bố trí nằm dọc trục đường giao thông chính, sẽ là điểm nhấn về kiến trúc và cảnh quan cho khu quy hoạch. Ngoài ra khu công viên cây xanh là yếu tố quyết định tạo cảnh quan cho khu vực, cây xanh công viên kết hợp với hồ cảnh, mặt nước là đặc tính của thiên nhiên ưu đãi cho khu vực lập quy hoạch.
7.3. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
Khu vực dọc sông rạch cần phải có khoảng cách ly an toàn bảo vệ bờ sông. Trong dãy cách ly có thể tổ chức thành các mảng xanh công viên với cây xanh, thảm cỏ, đường dạo nhằm tăng quy mô và diện tích khoảng xanh cho khu vực.

Content:
7.400

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

13

27.700

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

14

6.000

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

15

22.900

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

16

29.900

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

17

30.600

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

18

16.800

40

1

5

1,6

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới:

79.000

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1

25.500

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

2

18.200

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

4

15.800

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

5

19.500

40

1

5

1,6

1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị

47.500

7,92

- Đất giáo dục:

24.700

+ Trường mẫu giáo

20

5.000

30

1

3

0,6

+ Trường tiểu học (hiện hữu)

21

1.500

30

1

5

0,9

+ Trường tiểu học (dự kiến xây mới)

22

18.200

30

1

5

0,10

- Đất y tế

24

4.800

30

1

5

0,9

- Đất công trình công cộng (hành chính, văn hóa,...)

19

18.000

30

1

5

0,9

1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

26

12.200

2,03

5

1

1

0.05

1.4

Đất giao thông từ đường cấp phân khu vực

97.100

16,18

4.9 km

9,54 km/km2

2

Đất ngoài đơn vị ở:

253.000

42,17

- Đất giao thông từ đường khu vực trở lên

116.700

19,45

16,15%

- Trường trung học phổ thông

23

23.800

30

1

5

0,9

- Đất khu hỗn hợp (các công trình công cộng, công viên cây xanh)

25

35.600

- Đất cây xanh cảnh quan dọc kênh rạch

31.100

- Hồ bù lấp rạch (mở rộng kênh hiện hữu)

12.300

- Kênh rạch

33.500

Tổng cộng

756.100

Quy mô dân số: 6.000 người

Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
Các khu chức năng chính (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí nối kết, xen cài với nhau, vừa có không gian hiện đại, vừa tạo cảnh quan sinh động hài hòa với môi trường thiên nhiên của khu vực ngoại thành được mệnh danh là lá phổi xanh của thành phố.
- Khu dân cư: gồm khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang và xây dựng mới.
Chủ yếu xây dựng nhà liên kế phố, liên kế vườn, nhà vườn. Đây cũng là nét đặc trưng của khu vực, các loại hình nhà liên kế phố nên chiếm tỷ lệ thấp và chỉ bố trí dọc các tuyến đường chính.
- Khu công trình công cộng: hiện nay đa phần được bố trí dọc trục đường giao thông phục vụ chủ yếu là các đơn vị ở. Các công trình này được xây dựng với tính thẩm mỹ cao sẽ góp phần tạo bộ mặt kiến trúc hiện đại cho khu vực và sẽ là điểm nhấn của khu vực.
- Khu công viên cây xanh tập trung: là không gian cần thiết không thể thiếu trong các đơn vị ở, điều hòa vi khí hậu, tạo cảnh quan đẹp, sinh động trong các khu ở,...
- Dãy cây xanh cảnh quan dọc sông: tất cả sông rạch trong khu vực lập quy hoạch đều được xác định khoảng lùi theo quy định hiện hành, phần cây xanh cảnh quan dọc biển này cũng có chức năng là công viên (dạng hỗ trợ) tăng tính thẩm mỹ cho khu vực.
7.2. Bố cục các khu vực trọng tâm, tuyến điểm:
Khu vực trọng tâm, điểm nhấn của khu quy hoạch chủ yếu sẽ là các công trình công cộng, công viên cây xanh. Trong khu quy hoạch các khu vực này được bố trí nằm dọc trục đường giao thông chính, sẽ là điểm nhấn về kiến trúc và cảnh quan cho khu quy hoạch. Ngoài ra khu công viên cây xanh là yếu tố quyết định tạo cảnh quan cho khu vực, cây xanh công viên kết hợp với hồ cảnh, mặt nước là đặc tính của thiên nhiên ưu đãi cho khu vực lập quy hoạch.
7.3. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
Khu vực dọc sông rạch cần phải có khoảng cách ly an toàn bảo vệ bờ sông. Trong dãy cách ly có thể tổ chức thành các mảng xanh công viên với cây xanh, thảm cỏ, đường dạo nhằm tăng quy mô và diện tích khoảng xanh cho khu vực.