Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 3061/QĐ-UBND duyệt đồ án điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chi tiết

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "3061/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "3061/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "3061/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "3061/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "3061/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 3061/QĐ-UBND duyệt đồ án điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chi tiết

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư Bắc Rạch Chiếc, phường Phước Long A và phường Phước Bình, quận 9 với các nội dung chính như sau:
...
11.956

27

Đất cây xanh cảnh quan cách ly sông, rạch

9.017

28

Đất cây xanh cảnh quan cách ly sông, rạch

3.751

29

Đất cây xanh cảnh quan cách ly sông, rạch

13.126

30

Đất cây xanh cách ly tuyến điện

8.411

31

Đất cây xanh cách ly tuyến điện

234

32

Đất cây xanh cách ly tuyến điện

2.547

33

Đất cây xanh cách ly tuyến điện

1.698

34

Sông, rạch

78.823

C

Nhóm nhà ở 3

298.921

5.308

1

Đất ở xây dựng mới thấp tầng (Nhà liên kế có sân vườn - Biệt thự)

6.152

80

3

50

1,5

2

Đất ở xây dựng mới thấp tầng (Nhà liên kế có sân vườn - Biệt thự)

25.811

215

3

50

1,5

3

Đất ở xây dựng mới thấp tầng (Nhà liên kế có sân vườn - Biệt thự)

4.095

60

3

50

1,5

4

Đất ở xây dựng mới thấp tầng (Nhà liên kế có sân vườn - Biệt thự)

4.993

40

3

50

1,5

5

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

74.760

1.219

3

50

1,2

6

Đất ở xây dựng mới (chung cư cao tầng)

4.841

384

12

40

4,8

7

Đất ở xây dựng mới (chung cư cao tầng)

2.668

210

12

40

4,8

8

Đất ở xây dựng mới thấp tầng (Nhà liên kế có sân vườn - Biệt thự)

26.329

200

3

50

1,5

9

Đất hỗn hợp cao tầng (trong đó: 50% đất chung cư, TMDV; 50% đất công viên cây xanh, công trình công cộng)

26.213

1.638

25

30

7,5

10

Đất nhà trẻ, mẫu giáo

1.357

1

35

0,35

11

Đất nhà trẻ, mẫu giáo

2.948

1

35

0,35

12

Đất y tế

1.655

2

35

0,7

13

Đất công trình công cộng cấp khu vực (Công viên văn hóa thiếu nhi)

5.870

9

35

3,15

14

Đất công trình công cộng cấp khu vực (Công viên văn hóa thiếu nhi)

7.228

9

35

3,15

15

Đất cây xanh cảnh quan cách ly sông, rạch

22.139

16

Đất cây xanh cảnh quan cách ly sông, rạch

11.339

17

Đất cây xanh cách ly tuyến điện

1.890

18

Đất cây xanh cách ly tuyến điện

8.205

19

Sông, rạch

60.428

7.2. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
a. Nguyên tắc định hướng, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị toàn khu vực quy hoạch, dựa vào bố cục các tuyến giao thông hiện hữu và dự kiến của khu vực và đơn vị ở như sau:
- Nhóm nhà ở 1: gồm các khu nhà ở xây dựng mới, các dự án phân lô hộ lẻ dạng nhà ở thấp tầng và cụm chung cư cao tầng, có tổng diện tích là 20,2351ha, số dân khoảng 6.342 người, mật độ xây dựng khoảng 25 - 50 %, tầng cao là 2 - 30 tầng.
- Nhóm nhà ở 2: gồm các khu nhà ở thấp tầng, nhóm nhà ở chung cư cao tầng và khu dịch vụ thương mại cao tầng, có tổng diện tích là 43,0680ha, số dân khoảng 5.850 người, mật độ xây dựng 25 - 50%, tầng cao là 2,0 - 30 tầng.
- Nhóm nhà ở 3: gồm khu dân cư hiện hữu phường Phước Bình, khu dân cư xây dựng mới thấp tầng và chung cư cao tầng, có tổng diện tích là 29,8921ha, số dân khoảng 5.308 người, mật độ xây dựng 30 - 50%, tầng cao là 2 - 25 tầng.
- Các công trình công cộng bố trí tại trung tâm các khu vực với hình thức kiến trúc và mặt đứng quy mô, đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan sầm uất cho khu vực; phục vụ cho khu vực nội khu và đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
- Các khu công viên tập trung và khu tập luyện thể dục thể thao được bố trí như những khoảng không gian đệm, chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng. Bố cục này sẽ tạo ra những không gian sống sinh động.
b. Nguyên tắc định hướng, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị khu vực trọng tâm, các tuyến - điểm:
- Lưu ý việc tổ chức kiến trúc cảnh quan tại khu vực dọc tuyến Xa lộ Hà Nội phải phù hợp với định hướng thiết kế đô thị dọc tuyến Xa lộ Hà Nội đang được Trung tâm Thông tin quy hoạch trực thuộc Sở Quy hoạch - Kiến trúc nghiên cứu, thiết lập.
- Khu vực có vị trí và địa hình đặc trưng: vị trí bên cạnh tuyến xa lộ Hà Nội và có địa hình sông rạch phong phú. Tuyến xa lộ Hà Nội và tuyến sông Rạch Chiếc tạo điều kiện thuận lợi cho việc bố cục điểm nhấn cho tuyến đô thị; cần thiết bố trí các công trình cao tầng ven tuyến xa lộ Hà Nội (nhằm tận dụng điều kiện giao thông Bắc - Nam) tạo thành tuyến nhấn khu vực, trước khi chuyển tiếp không gian cảnh quan sang các nhóm nhà ở thấp tầng bên trong khu vực. Hình thức bố cục theo xu hướng nén đô thị ven tuyến xa lộ Hà Nội và sông Rạch Chiếc nhằm khai thác các điều kiện năng động từ đầu mối giao thông và giảm dần mật độ xây dựng về bên trong khu vực nhằm điều hoà mật độ xây dựng đối với các khu dân cư hiện hữu chỉnh trang phía Bắc.
- Tại trung tâm các khu ở bố trí các công trình công cộng (kết hợp công viên cây xanh nhằm nâng cao yếu tố cảnh quan) với hình thức kiến trúc và mặt đứng quy mô, đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan sầm uất cho khu vực; phục vụ cho không những nội khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ. Các khu nhà ở chung cư cao tầng bố trí tại các khu đất ven công viên tập trung, gần các khu có chức năng đô thị quan trọng.
- Các khoảng công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
7.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở, nhóm ở và định hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị (mật độ xây dựng, tầng cao tối đa - tối thiểu, hệ số sử dụng đất) trên từng ô phố được xác định trên bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (đính kèm theo quyết định này).
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1.Quy hoạch giao thông đô thị:
- Việc đấu nối đường Đông Tây vào Xa lộ Hà Nội được thực hiện dựa trên cơ sở bản vẽ thiết kế kỹ thuật công trình Xây dựng hạ tầng kỹ thuật trục chính Đông Tây Khu dân cư Bắc Rạch Chiếc, quận 9 đã được Sở Giao thông vận tải thông qua tại Công văn số 21/TQ.GT.QLGT ngày 06 tháng 02 năm 2002 (bản vẽ đính kèm).
- Việc quy hoạch đường ven sông được thực hiện trên cơ sở cập nhật hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình Xây dựng hạ tầng kỹ thuật trục chính ven sông khu dân cư Bắc Rạch Chiếc quận 9 đã hoàn thiện theo ý kiến của Sở Giao thông vận tải tại Công văn số 1825/GT-GT ngày 10 tháng 9 năm 2004 (đính kèm).
- Thống nhất quy mô lộ giới các tuyến đường trong khu quy hoạch như sau:
+ Lộ giới đường Đông Tây (N1) là 30m (gồm 2m dải phân cách giữa và 7m mặt đường, 7m vỉa hè mỗi bên);
+ Lộ giới đường N2 là 30m (gồm 12m dải phân cách giữa và 6m mặt đường, 3m vỉa hè mỗi bên);
+ Lộ giới đường Bắc Nam (D1) là 20m (gồm 12m mặt đường và 4m vỉa hè mỗi bên);
+ Lộ giới đường ven sông (N3) và đường D2 là 16m (gồm 8m mặt đường và 4m vỉa hè mỗi bên);
Các tuyến đường nội bộ có lộ giới từ 10m đến 12m (gồm 6m mặt đường và 2÷3m vỉa hè mỗi bên);
8.2.Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
- San lấp toàn bộ diện tích khu vực xây dựng đến cao độ thiết kế Hxd ≥ 2,0m (hệ cao độ VN2000). Đối với khu vực hiện hữu cải tạo chỉ san lấp cục bộ khi có điều kiện.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất.
- Hướng đổ dốc từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
- Xây dựng các tuyến cống dọc theo các trục đường giao thông trong khu vực để thu nước mặt rồi đổ trực tiếp ra sông Rạch Chiếc, với kích thước các tuyến cống từ F600 đến F1500.
- Cống thoát nước mưa trong khu vực sử dụng cống bê tông cốt thép đặt ngầm, kích thước cống được tính toán theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,7m.
- Độ dốc cống được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống I = 1/D.
Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị:
a. Nguồn điện: được cấp từ trạm 110/15-22KV Thủ Đức.
b. Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 2800 KWh/người/năm.
c. Mạng lưới cấp điện:
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, kiểu trạm phòng, công suất đơn vị ≥ 400KVA;
- Xây dựng mới mạng trung, hạ thế, sử dụng cáp đồng bọc cách điện, định hướng xây dựng ngầm;
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm;
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 ÷ 250W – 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4 Quy hoạch nguồn cấp nước đô thị:
Giai đoạn đầu: sử dụng nguồn nước máy thành phố, từ các tuyến ống cấp nước hiện hữu F200, F250, trên đường Đại lộ 3, F350 trên đường Đỗ Xuân Hợp.
Giai đoạn dài hạn: bổ sung thêm nguồn cấp nước từ tuyến F250 trên Xa lộ Hà Nội, F500 đường Đỗ Xuân Hợp.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt : 200 lít/người/ngày
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời: 2 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 6.343,75 - 7.612m3/ngày.
8.5 Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
a. Thoát nước thải:
- Giai đoạn đầu: xây dựng hệ thống thoát nước riêng, nước thải được tập trung về 2 khu xử lý cục bộ trong khu quy hoạch, xử lý đạt QCVN 14:2008 trước khi thoát ra kênh rạch.
- Giai đoạn dài hạn: nước thải được kết nối vào tuyến cống bao, về nhà máy xử lý lưu vực Bắc Sài Gòn.
+ Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 200 (lít/người/ngày)
+ Tổng lượng nước thải : 5.670 – 6.237 (m3/ngày).
b. Xử lý rác thải rắn:
+ Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt : 1,3 (kg/người/ngày).
+ Tổng lượng rác thải sinh hoạt : 22,75 (tấn/ngày).
+ Phương án thu gom và xử lý rác: rác thải được thu gom, vận chuyển về khu xử lý rác tập trung của thành phố theo quy hoạch
8.6 Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí các hệ thống hạ tầng kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) và phải đảm bảo đúng theo yêu cầu kỹ thuật.
9. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Chỉ tiêu thông tin liên lạc: mật độ điện thoại cố định 29 ÷ 32/100 dân.
- Phương án quy hoạch lưới phân phối đảm bảo phù hợp tuyến cáp thông tin liên lạc được xây dựng ngầm. Dung lượng cáp đảm bảo phù hợp theo nhu cầu sử dụng.

Content:
11.956

27

Đất cây xanh cảnh quan cách ly sông, rạch

9.017

28

Đất cây xanh cảnh quan cách ly sông, rạch

3.751

29

Đất cây xanh cảnh quan cách ly sông, rạch

13.126

30

Đất cây xanh cách ly tuyến điện

8.411

31

Đất cây xanh cách ly tuyến điện

234

32

Đất cây xanh cách ly tuyến điện

2.547

33

Đất cây xanh cách ly tuyến điện

1.698

34

Sông, rạch

78.823

C

Nhóm nhà ở 3

298.921

5.308

1

Đất ở xây dựng mới thấp tầng (Nhà liên kế có sân vườn - Biệt thự)

6.152

80

3

50

1,5

2

Đất ở xây dựng mới thấp tầng (Nhà liên kế có sân vườn - Biệt thự)

25.811

215

3

50

1,5

3

Đất ở xây dựng mới thấp tầng (Nhà liên kế có sân vườn - Biệt thự)

4.095

60

3

50

1,5

4

Đất ở xây dựng mới thấp tầng (Nhà liên kế có sân vườn - Biệt thự)

4.993

40

3

50

1,5

5

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

74.760

1.219

3

50

1,2

6

Đất ở xây dựng mới (chung cư cao tầng)

4.841

384

12

40

4,8

7

Đất ở xây dựng mới (chung cư cao tầng)

2.668

210

12

40

4,8

8

Đất ở xây dựng mới thấp tầng (Nhà liên kế có sân vườn - Biệt thự)

26.329

200

3

50

1,5

9

Đất hỗn hợp cao tầng (trong đó: 50% đất chung cư, TMDV; 50% đất công viên cây xanh, công trình công cộng)

26.213

1.638

25

30

7,5

10

Đất nhà trẻ, mẫu giáo

1.357

1

35

0,35

11

Đất nhà trẻ, mẫu giáo

2.948

1

35

0,35

12

Đất y tế

1.655

2

35

0,7

13

Đất công trình công cộng cấp khu vực (Công viên văn hóa thiếu nhi)

5.870

9

35

3,15

14

Đất công trình công cộng cấp khu vực (Công viên văn hóa thiếu nhi)

7.228

9

35

3,15

15

Đất cây xanh cảnh quan cách ly sông, rạch

22.139

16

Đất cây xanh cảnh quan cách ly sông, rạch

11.339

17

Đất cây xanh cách ly tuyến điện

1.890

18

Đất cây xanh cách ly tuyến điện

8.205

19

Sông, rạch

60.428

7.2. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
a. Nguyên tắc định hướng, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị toàn khu vực quy hoạch, dựa vào bố cục các tuyến giao thông hiện hữu và dự kiến của khu vực và đơn vị ở như sau:
- Nhóm nhà ở 1: gồm các khu nhà ở xây dựng mới, các dự án phân lô hộ lẻ dạng nhà ở thấp tầng và cụm chung cư cao tầng, có tổng diện tích là 20,2351ha, số dân khoảng 6.342 người, mật độ xây dựng khoảng 25 - 50 %, tầng cao là 2 - 30 tầng.
- Nhóm nhà ở 2: gồm các khu nhà ở thấp tầng, nhóm nhà ở chung cư cao tầng và khu dịch vụ thương mại cao tầng, có tổng diện tích là 43,0680ha, số dân khoảng 5.850 người, mật độ xây dựng 25 - 50%, tầng cao là 2,0 - 30 tầng.
- Nhóm nhà ở 3: gồm khu dân cư hiện hữu phường Phước Bình, khu dân cư xây dựng mới thấp tầng và chung cư cao tầng, có tổng diện tích là 29,8921ha, số dân khoảng 5.308 người, mật độ xây dựng 30 - 50%, tầng cao là 2 - 25 tầng.
- Các công trình công cộng bố trí tại trung tâm các khu vực với hình thức kiến trúc và mặt đứng quy mô, đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan sầm uất cho khu vực; phục vụ cho khu vực nội khu và đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
- Các khu công viên tập trung và khu tập luyện thể dục thể thao được bố trí như những khoảng không gian đệm, chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng. Bố cục này sẽ tạo ra những không gian sống sinh động.
b. Nguyên tắc định hướng, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị khu vực trọng tâm, các tuyến - điểm:
- Lưu ý việc tổ chức kiến trúc cảnh quan tại khu vực dọc tuyến Xa lộ Hà Nội phải phù hợp với định hướng thiết kế đô thị dọc tuyến Xa lộ Hà Nội đang được Trung tâm Thông tin quy hoạch trực thuộc Sở Quy hoạch - Kiến trúc nghiên cứu, thiết lập.
- Khu vực có vị trí và địa hình đặc trưng: vị trí bên cạnh tuyến xa lộ Hà Nội và có địa hình sông rạch phong phú. Tuyến xa lộ Hà Nội và tuyến sông Rạch Chiếc tạo điều kiện thuận lợi cho việc bố cục điểm nhấn cho tuyến đô thị; cần thiết bố trí các công trình cao tầng ven tuyến xa lộ Hà Nội (nhằm tận dụng điều kiện giao thông Bắc - Nam) tạo thành tuyến nhấn khu vực, trước khi chuyển tiếp không gian cảnh quan sang các nhóm nhà ở thấp tầng bên trong khu vực. Hình thức bố cục theo xu hướng nén đô thị ven tuyến xa lộ Hà Nội và sông Rạch Chiếc nhằm khai thác các điều kiện năng động từ đầu mối giao thông và giảm dần mật độ xây dựng về bên trong khu vực nhằm điều hoà mật độ xây dựng đối với các khu dân cư hiện hữu chỉnh trang phía Bắc.
- Tại trung tâm các khu ở bố trí các công trình công cộng (kết hợp công viên cây xanh nhằm nâng cao yếu tố cảnh quan) với hình thức kiến trúc và mặt đứng quy mô, đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan sầm uất cho khu vực; phục vụ cho không những nội khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ. Các khu nhà ở chung cư cao tầng bố trí tại các khu đất ven công viên tập trung, gần các khu có chức năng đô thị quan trọng.
- Các khoảng công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
7.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở, nhóm ở và định hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị (mật độ xây dựng, tầng cao tối đa - tối thiểu, hệ số sử dụng đất) trên từng ô phố được xác định trên bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (đính kèm theo quyết định này).
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1.Quy hoạch giao thông đô thị:
- Việc đấu nối đường Đông Tây vào Xa lộ Hà Nội được thực hiện dựa trên cơ sở bản vẽ thiết kế kỹ thuật công trình Xây dựng hạ tầng kỹ thuật trục chính Đông Tây Khu dân cư Bắc Rạch Chiếc, quận 9 đã được Sở Giao thông vận tải thông qua tại Công văn số 21/TQ.GT.QLGT ngày 06 tháng 02 năm 2002 (bản vẽ đính kèm).
- Việc quy hoạch đường ven sông được thực hiện trên cơ sở cập nhật hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình Xây dựng hạ tầng kỹ thuật trục chính ven sông khu dân cư Bắc Rạch Chiếc quận 9 đã hoàn thiện theo ý kiến của Sở Giao thông vận tải tại Công văn số 1825/GT-GT ngày 10 tháng 9 năm 2004 (đính kèm).
- Thống nhất quy mô lộ giới các tuyến đường trong khu quy hoạch như sau:
+ Lộ giới đường Đông Tây (N1) là 30m (gồm 2m dải phân cách giữa và 7m mặt đường, 7m vỉa hè mỗi bên);
+ Lộ giới đường N2 là 30m (gồm 12m dải phân cách giữa và 6m mặt đường, 3m vỉa hè mỗi bên);
+ Lộ giới đường Bắc Nam (D1) là 20m (gồm 12m mặt đường và 4m vỉa hè mỗi bên);
+ Lộ giới đường ven sông (N3) và đường D2 là 16m (gồm 8m mặt đường và 4m vỉa hè mỗi bên);
Các tuyến đường nội bộ có lộ giới từ 10m đến 12m (gồm 6m mặt đường và 2÷3m vỉa hè mỗi bên);
8.2.Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
- San lấp toàn bộ diện tích khu vực xây dựng đến cao độ thiết kế Hxd ≥ 2,0m (hệ cao độ VN2000). Đối với khu vực hiện hữu cải tạo chỉ san lấp cục bộ khi có điều kiện.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất.
- Hướng đổ dốc từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
- Xây dựng các tuyến cống dọc theo các trục đường giao thông trong khu vực để thu nước mặt rồi đổ trực tiếp ra sông Rạch Chiếc, với kích thước các tuyến cống từ F600 đến F1500.
- Cống thoát nước mưa trong khu vực sử dụng cống bê tông cốt thép đặt ngầm, kích thước cống được tính toán theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,7m.
- Độ dốc cống được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống I = 1/D.
Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị:
a. Nguồn điện: được cấp từ trạm 110/15-22KV Thủ Đức.
b. Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 2800 KWh/người/năm.
c. Mạng lưới cấp điện:
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, kiểu trạm phòng, công suất đơn vị ≥ 400KVA;
- Xây dựng mới mạng trung, hạ thế, sử dụng cáp đồng bọc cách điện, định hướng xây dựng ngầm;
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm;
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 ÷ 250W – 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4 Quy hoạch nguồn cấp nước đô thị:
Giai đoạn đầu: sử dụng nguồn nước máy thành phố, từ các tuyến ống cấp nước hiện hữu F200, F250, trên đường Đại lộ 3, F350 trên đường Đỗ Xuân Hợp.
Giai đoạn dài hạn: bổ sung thêm nguồn cấp nước từ tuyến F250 trên Xa lộ Hà Nội, F500 đường Đỗ Xuân Hợp.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt : 200 lít/người/ngày
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời: 2 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 6.343,75 - 7.612m3/ngày.
8.5 Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
a. Thoát nước thải:
- Giai đoạn đầu: xây dựng hệ thống thoát nước riêng, nước thải được tập trung về 2 khu xử lý cục bộ trong khu quy hoạch, xử lý đạt QCVN 14:2008 trước khi thoát ra kênh rạch.
- Giai đoạn dài hạn: nước thải được kết nối vào tuyến cống bao, về nhà máy xử lý lưu vực Bắc Sài Gòn.
+ Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 200 (lít/người/ngày)
+ Tổng lượng nước thải : 5.670 – 6.237 (m3/ngày).
b. Xử lý rác thải rắn:
+ Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt : 1,3 (kg/người/ngày).
+ Tổng lượng rác thải sinh hoạt : 22,75 (tấn/ngày).
+ Phương án thu gom và xử lý rác: rác thải được thu gom, vận chuyển về khu xử lý rác tập trung của thành phố theo quy hoạch
8.6 Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí các hệ thống hạ tầng kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) và phải đảm bảo đúng theo yêu cầu kỹ thuật.
9. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Chỉ tiêu thông tin liên lạc: mật độ điện thoại cố định 29 ÷ 32/100 dân.
- Phương án quy hoạch lưới phân phối đảm bảo phù hợp tuyến cáp thông tin liên lạc được xây dựng ngầm. Dung lượng cáp đảm bảo phù hợp theo nhu cầu sử dụng.