Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 01/2007/QĐ-UBND phát triển sự nghiệp y tế Tuyên Quang định hướng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/01/2007", "sign_number": "01/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/01/2007", "sign_number": "01/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/01/2007", "sign_number": "01/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/01/2007", "sign_number": "01/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/01/2007", "sign_number": "01/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 01/2007/QĐ-UBND phát triển sự nghiệp y tế Tuyên Quang định hướng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp y tế đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2010
...
d) Xã hội hóa công tác y tế
Tăng cường phát triển hệ thống y tế ngoài công lập để hệ thống này cung cấp 20 % các dịch vụ y tế vào năm 2010, 30% vào năm 2020.
- Đến năm 2010 có ít nhất một bệnh viện tư nhân hoạt động và 05 phòng khám đa khoa tư nhân hoạt động với 40 giường bệnh.
- Tiếp tục mở rộng các hình thức liên doanh liên kết trong đầu tư trang thiết bị cho các cơ sở y tế để nhanh chóng hiện đại hoá các trang thiết bị chủ yếu phục vụ cho công tác khám chữa bệnh.
II. Nội dung phát triển hệ thống y tế
1. Phát triển mạng lưới y tế dự phòng
a) Tuyến tỉnh
- Củng cố Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, tăng cường đào tạo cán bộ, nâng cấp và chuẩn hoá các phòng xét nghiệm thuộc Trung tâm y tế dự phòng tỉnh đạt tiêu chuẩn Labo an toàn sinh học cấp I. Đến năm 2010, Trung tâm y tế dự phòng có đủ khả năng dự báo, phát hiện và ngăn chặn các loại dịch bệnh, kiểm soát được vệ sinh môi trường, vệ sinh công nghiệp, vệ sinh lao động.
- Nâng cấp về cơ sở vật chất của Trung tâm phòng, chống bệnh xã hội.
- Xây dựng trụ sở làm việc của Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khoẻ, Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS và Trung tâm Kiểm nghiệm dược phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm, mỹ phẩm.
b) Tuyến huyện
Phấn đấu đến năm 2010, 100% trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện có cơ sở hạ tầng, trang thiết bị đảm bảo cho hoạt động công tác y tế dự phòng trên địa bàn huyện.
Phát triển mạng lưới khám chữa bệnh, phục hồi chức năng
a) Tuyến tỉnh
- Xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh với quy mô 450 giường và trang thiết bị y tế hiện đại, có đủ các chuyên khoa phục vụ bệnh nhân, phát triển các kỹ thuật cao như phẫu thuật nội soi, phẫu thuật lồng ngực, phẫu thuật sọ não, chấn thương chỉnh hình. Tiếp nhận điều trị các ca bệnh phức tạp từ tuyến dưới chuyển đến và giảm số bệnh nhân phải chuyển về các bệnh viện Trung ương.
- Xây dựng Bệnh viện Lao và bệnh phổi tại địa điểm mới với quy mô 100 giường bệnh.
- Xây dựng Bệnh viện suối khoáng Mỹ Lâm tại địa điểm mới với quy mô 100 giường bệnh vào năm 2007 và 150 giường vào năm 2020.
- Đến năm 2015, xây dựng được Bệnh viện Phụ sản với quy mô 50 giường bệnh.
- Xây dựng Trung tâm cấp cứu lưu động vào năm 2010.
- Thành lập Trung tâm giám định y khoa tỉnh vào năm 2008.
- Duy trì 127 giường bệnh y học cổ truyền, đạt 150 giường vào năm 2010.
b) Tuyến huyện
- Xây dựng Bệnh viện Na Hang tại địa điểm mới quy mô 100 giường, Bệnh viện khu C - Yên Hoa với quy mô 50 giường bệnh tại nơi quy hoạch mới để sử dụng vào năm 2008.
- Nâng cấp các bệnh viện huyện, bệnh viện khu vực về cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế.
- Xây dựng hệ thống phòng khám đa khoa khu vực, phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh trong từng giai đoạn.
c) Tuyến xã
100% số xã, phường, thị trấn có trạm y tế được nâng cấp về cơ sở vật chất và trang thiết bị.
- 70% trạm y tế có tổ chẩn trị y học cổ truyền, 100% xã, phường, thị trấn có vườn thuốc nam, trên 20% số bệnh nhân tại trạm y tế được khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền.

Content:
Xã hội hóa công tác y tế
Tăng cường phát triển hệ thống y tế ngoài công lập để hệ thống này cung cấp 20 % các dịch vụ y tế vào năm 2010, 30% vào năm 2020.
- Đến năm 2010 có ít nhất một bệnh viện tư nhân hoạt động và 05 phòng khám đa khoa tư nhân hoạt động với 40 giường bệnh.
- Tiếp tục mở rộng các hình thức liên doanh liên kết trong đầu tư trang thiết bị cho các cơ sở y tế để nhanh chóng hiện đại hoá các trang thiết bị chủ yếu phục vụ cho công tác khám chữa bệnh.
II. Nội dung phát triển hệ thống y tế
1. Phát triển mạng lưới y tế dự phòng
a) Tuyến tỉnh
- Củng cố Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, tăng cường đào tạo cán bộ, nâng cấp và chuẩn hoá các phòng xét nghiệm thuộc Trung tâm y tế dự phòng tỉnh đạt tiêu chuẩn Labo an toàn sinh học cấp I. Đến năm 2010, Trung tâm y tế dự phòng có đủ khả năng dự báo, phát hiện và ngăn chặn các loại dịch bệnh, kiểm soát được vệ sinh môi trường, vệ sinh công nghiệp, vệ sinh lao động.
- Nâng cấp về cơ sở vật chất của Trung tâm phòng, chống bệnh xã hội.
- Xây dựng trụ sở làm việc của Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khoẻ, Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS và Trung tâm Kiểm nghiệm dược phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm, mỹ phẩm.
b) Tuyến huyện
Phấn đấu đến năm 2010, 100% trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện có cơ sở hạ tầng, trang thiết bị đảm bảo cho hoạt động công tác y tế dự phòng trên địa bàn huyện.
Phát triển mạng lưới khám chữa bệnh, phục hồi chức năng
a) Tuyến tỉnh
- Xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh với quy mô 450 giường và trang thiết bị y tế hiện đại, có đủ các chuyên khoa phục vụ bệnh nhân, phát triển các kỹ thuật cao như phẫu thuật nội soi, phẫu thuật lồng ngực, phẫu thuật sọ não, chấn thương chỉnh hình. Tiếp nhận điều trị các ca bệnh phức tạp từ tuyến dưới chuyển đến và giảm số bệnh nhân phải chuyển về các bệnh viện Trung ương.
- Xây dựng Bệnh viện Lao và bệnh phổi tại địa điểm mới với quy mô 100 giường bệnh.
- Xây dựng Bệnh viện suối khoáng Mỹ Lâm tại địa điểm mới với quy mô 100 giường bệnh vào năm 2007 và 150 giường vào năm 2020.
- Đến năm 2015, xây dựng được Bệnh viện Phụ sản với quy mô 50 giường bệnh.
- Xây dựng Trung tâm cấp cứu lưu động vào năm 2010.
- Thành lập Trung tâm giám định y khoa tỉnh vào năm 2008.
- Duy trì 127 giường bệnh y học cổ truyền, đạt 150 giường vào năm 2010.
b) Tuyến huyện
- Xây dựng Bệnh viện Na Hang tại địa điểm mới quy mô 100 giường, Bệnh viện khu C - Yên Hoa với quy mô 50 giường bệnh tại nơi quy hoạch mới để sử dụng vào năm 2008.
- Nâng cấp các bệnh viện huyện, bệnh viện khu vực về cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế.
- Xây dựng hệ thống phòng khám đa khoa khu vực, phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh trong từng giai đoạn.
c) Tuyến xã
100% số xã, phường, thị trấn có trạm y tế được nâng cấp về cơ sở vật chất và trang thiết bị.
- 70% trạm y tế có tổ chẩn trị y học cổ truyền, 100% xã, phường, thị trấn có vườn thuốc nam, trên 20% số bệnh nhân tại trạm y tế được khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền.