Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2226/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu nhà ở tại thị trấn Kiện Khê Hà Nam 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "2226/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "2226/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "2226/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "2226/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "2226/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2226/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu nhà ở tại thị trấn Kiện Khê Hà Nam 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở tại thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại: Đường trục trung tâm thị trấn (tuyến tránh QL1A), mặt cắt 1-1: 6,0m (hè) + 10,5m (lòng đường) + 2,0m (dải phân cách) + 10,5m (lòng đường) + 6,0m (hè)
= 35,0m.
b) Giao thông đô thị:
Tuyến đường trục Bắc - Nam (đường D2), có mặt cắt 2-2: 5,0m (hè) + 10,5m (lòng đường) + 5,0m (hè) = 20,5m.
- Đường N2, N3, D1, mặt cắt 3-3): 3,0m (hè) + 7,5m (lòng đường) + 3,0m (hè) = 13,5m.
- Đường N1 (mặt cắt 4-4): 3,0m (hè) + 7,5m (lòng đường) + 5,0m (hè) = 15,5m.
6.2. Quy hoạch san nền:
- Cao độ tim đường giao thông từ: +3.32m đến +3.4m;
- Cao độ san nền từ +3.42m đến +3.5m;
6.3. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt, cấp nước cứu hỏa:
- Nguồn cấp: Đấu nối từ đường ống cấp nước Ф110 trên trục đường N1 phía Bắc khu vực quy hoạch, trên cơ sở dịch chuyển tuyến cấp nước hiện có lên phía Bắc cho phù hợp với quy hoạch;
- Hệ thống mạng lưới cấp nước: Thiết kế hệ thống mạng xương cá. Tuyến ống chính sử dụng ống HDPE Ф100 đấu nối với mạng cấp nước Ф110 trên trục đường N1, hệ thống đường ống nhánh sử dụng mạng cấp nước là mạng cụt sử dụng ống HDPE, Ф50, Ф32 bố trí trên vỉa hè các trục đường;
- Họng cứu hỏa bố trí dọc theo đường cấp nước chính với khoảng cách trung bình 150m.
6.4. Quy hoạch thoát nước: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa, nước thải đi riêng, bố trí hoàn trả lại hệ thống mương tưới hiện có bằng hệ thống cống hộp BxH = 600x600 nằm trên hè đường N4.
a) Thoát nước mưa:
- Hướng thoát nước: Theo địa hình tự nhiên từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây, sau đó thoát vào hệ thống mương thoát nước chung của khu vực phía Tây khu đất tại vị trí cửa xả số 01;
- Hệ thống cống thoát nước mưa: Bố trí trên vỉa hè dọc các tuyến đường quy hoạch, giai đoạn đầu thoát nước chung với hệ thống cống tròn Ф400 ÷ Ф1000 của khu đất quy hoạch, về lâu dài thoát vào tuyến cống B800 chạy dọc tuyến 20,5m về phía Nam theo Quy hoạch chung.
- Hệ thống ga thu kết hợp ga thăm thiết kế dọc theo cống, khoảng cách giữa các hố ga 30,0m÷60,0m.
b) Thoát nước thải:
- Hướng thoát nước chính từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông;
- Mạng lưới thoát nước thải được bố trí trên vỉa hè song song với hệ thống thoát nước mưa, sau khi đã xử lý qua bể tự hoại rồi thoát chung vào hố ga thu nước mưa phía Tây khu đất;
- Cống thoát nước thải thiết kế ống nhựa UPVC Ф300, Ф400;
- Hệ thống ga thu kết hợp ga thăm thiết kế dọc theo cống, khoảng cách giữa các hố ga 20,0m÷40,0m;
6.5. Quy hoạch cấp điện, chiếu sáng:
- Nguồn điện: Nguồn điện được đấu nối từ trạm biến áp 520kVA-35/0,4KV phía Tây khu đất;
- Mạng lưới đường dây cấp điện sinh hoạt và điện chiếu sáng sử dụng dây nhôm vỏ bọc PVC đi trên cột điện bê tông cốt thép đúc sẵn, kết hợp bố trí bộ cần đèn trên cột điện.
6.6. Rác thải và vệ sinh môi trường: Tổ chức thu gom chất thải sinh hoạt, tập kết và vận chuyển xử lý tại khu xử lý rác thải tập trung của Tỉnh theo quy hoạch.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại: Đường trục trung tâm thị trấn (tuyến tránh QL1A), mặt cắt 1-1: 6,0m (hè) + 10,5m (lòng đường) + 2,0m (dải phân cách) + 10,5m (lòng đường) + 6,0m (hè)
= 35,0m.
b) Giao thông đô thị:
Tuyến đường trục Bắc - Nam (đường D2), có mặt cắt 2-2: 5,0m (hè) + 10,5m (lòng đường) + 5,0m (hè) = 20,5m.
- Đường N2, N3, D1, mặt cắt 3-3): 3,0m (hè) + 7,5m (lòng đường) + 3,0m (hè) = 13,5m.
- Đường N1 (mặt cắt 4-4): 3,0m (hè) + 7,5m (lòng đường) + 5,0m (hè) = 15,5m.
6.2. Quy hoạch san nền:
- Cao độ tim đường giao thông từ: +3.32m đến +3.4m;
- Cao độ san nền từ +3.42m đến +3.5m;
6.3. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt, cấp nước cứu hỏa:
- Nguồn cấp: Đấu nối từ đường ống cấp nước Ф110 trên trục đường N1 phía Bắc khu vực quy hoạch, trên cơ sở dịch chuyển tuyến cấp nước hiện có lên phía Bắc cho phù hợp với quy hoạch;
- Hệ thống mạng lưới cấp nước: Thiết kế hệ thống mạng xương cá. Tuyến ống chính sử dụng ống HDPE Ф100 đấu nối với mạng cấp nước Ф110 trên trục đường N1, hệ thống đường ống nhánh sử dụng mạng cấp nước là mạng cụt sử dụng ống HDPE, Ф50, Ф32 bố trí trên vỉa hè các trục đường;
- Họng cứu hỏa bố trí dọc theo đường cấp nước chính với khoảng cách trung bình 150m.
6.4. Quy hoạch thoát nước: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa, nước thải đi riêng, bố trí hoàn trả lại hệ thống mương tưới hiện có bằng hệ thống cống hộp BxH = 600x600 nằm trên hè đường N4.
a) Thoát nước mưa:
- Hướng thoát nước: Theo địa hình tự nhiên từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây, sau đó thoát vào hệ thống mương thoát nước chung của khu vực phía Tây khu đất tại vị trí cửa xả số 01;
- Hệ thống cống thoát nước mưa: Bố trí trên vỉa hè dọc các tuyến đường quy hoạch, giai đoạn đầu thoát nước chung với hệ thống cống tròn Ф400 ÷ Ф1000 của khu đất quy hoạch, về lâu dài thoát vào tuyến cống B800 chạy dọc tuyến 20,5m về phía Nam theo Quy hoạch chung.
- Hệ thống ga thu kết hợp ga thăm thiết kế dọc theo cống, khoảng cách giữa các hố ga 30,0m÷60,0m.
b) Thoát nước thải:
- Hướng thoát nước chính từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông;
- Mạng lưới thoát nước thải được bố trí trên vỉa hè song song với hệ thống thoát nước mưa, sau khi đã xử lý qua bể tự hoại rồi thoát chung vào hố ga thu nước mưa phía Tây khu đất;
- Cống thoát nước thải thiết kế ống nhựa UPVC Ф300, Ф400;
- Hệ thống ga thu kết hợp ga thăm thiết kế dọc theo cống, khoảng cách giữa các hố ga 20,0m÷40,0m;
6.5. Quy hoạch cấp điện, chiếu sáng:
- Nguồn điện: Nguồn điện được đấu nối từ trạm biến áp 520kVA-35/0,4KV phía Tây khu đất;
- Mạng lưới đường dây cấp điện sinh hoạt và điện chiếu sáng sử dụng dây nhôm vỏ bọc PVC đi trên cột điện bê tông cốt thép đúc sẵn, kết hợp bố trí bộ cần đèn trên cột điện.
6.Rác thải và vệ sinh môi trường: Tổ chức thu gom chất thải sinh hoạt, tập kết và vận chuyển xử lý tại khu xử lý rác thải tập trung của Tỉnh theo quy hoạch.