Document: Điều 1 Quyết định 890/QĐ-UBND 2020 Đề án khung các nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen cấp tỉnh Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "14/09/2020", "sign_number": "890/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Nga", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "14/09/2020", "sign_number": "890/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Nga", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "14/09/2020", "sign_number": "890/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Nga", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "14/09/2020", "sign_number": "890/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Nga", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "14/09/2020", "sign_number": "890/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Nga", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 890/QĐ-UBND 2020 Đề án khung các nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen cấp tỉnh Kon Tum có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án khung các nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025, với các nội dung sau:
1. Nhu cầu về nguồn gen và tính cấp thiết
1.1. Khái quát chung
Kon Tum là tỉnh miền núi, biên giới, nằm ở phía Bắc của Tây Nguyên, có tọa độ địa lý từ 13°55'0"B - 15°27'15"B vĩ độ Bắc, 107°20'15"Đ - 108°32'30"Đ kinh độ Đông. Phía Tây giáp Lào và Campuchia với 292,522 km đường biên giới (trong đó tiếp giáp Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào 154,222 km; Vương quốc Campuchia 138,3km), phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam (142km), phía Đông giáp tỉnh Quảng Ngãi (74km), phía Nam giáp tỉnh Gia Lai (203km). Diện tích tự nhiên 9.674,18 km2.
Kon Tum có tổng diện tích đất lâm nghiệp (năm 2020) là: 781.153,06 ha, chiếm 80,75% diện tích tự nhiên. Trong đó: diện tích có rừng là: 609.468,58 ha, diện tích đất đồi núi không có rừng là: 171.684,5ha, độ che phủ khoảng 63%. Rừng Kon Tum phần lớn là rừng nguyên sinh có nhiều gỗ quý như: Cẩm lai (Dalbergia oliveri), Dáng hương (Pterocarpus macrocarpus), Pơ mu (Fokienia hodginsii), Thông (Pinus krempfii),... một số lâm sản dưới tán rừng có giá trị kinh tế và dược liệu cao như: Sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis), Sa nhân (Amonum xanthioides), thông nhựa,... Hệ động vật, có trên 100 loài thú, 350 loài chim và nhiều loài động vật khác, trong đó có thể kể đến một số loài quý hiếm, đặc hữu như Vooc chà vá chân xám, Bò tót,...
Tỉnh Kon Tum có 09 huyện và 01 thành phố với 102 xã, phường, thị trấn1; dân số 543.000 người, với 42 dân tộc, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm trên 53%, gồm 07 dân tộc thiểu số tại chỗ2. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2019 ước đạt 14.782 tỷ đồng; Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng các ngành công nghiệp - xây dựng và ngành thương mại dịch vụ tăng; ngành nông lâm - thủy sản giảm Thu nhập bình quân đầu người đạt 41,28 triệu đồng năm 20193.
1.2. Nhu cầu về nguồn gen và tính cấp thiết
1.2.1. Thực trạng công tác bảo tồn nguồn gen trên địa bàn tỉnh
Công tác bảo tồn các nguồn gen quý hiếm, đặc hữu trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua đã được quan tâm triển khai thực hiện, qua đó đã hình thành một số cơ sở bảo tồn nhằm bảo vệ những loài quý hiếm, đặc hữu, có giá trị khoa học và kinh tế cao; đã triển khai một số nhiệm vụ điều tra đa dạng sinh học và giám sát các loài quý hiếm và đặc hữu tại tại Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh và trên địa bàn huyện Kon Plông đối với các loài đặc hữu, quý hiếm như: Báo gấm, khỉ mặt đỏ, Voọc chà vá chân xám, Bò tót, Bò rừng, Hươu, Nai; Trắc, Cẩm lai, Giáng hương,... Một số cơ sở bảo tồn chuyển chỗ đã được triển khai, chủ yếu được thành lập trong Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên và Rừng đặc dụng trên địa bàn của tỉnh4.
Kết quả nghiên cứu của một số đề tài, dự án cấp tỉnh đã triển khai công tác nghiên cứu, đánh giá các điều kiện sinh trưởng và phát triển; xác định phương pháp nhân giống, xây dựng quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc phục vụ công tác bảo tồn và phát triển các nguồn gen đối với các loài thực vật đặc hữu, quý hiếm của tỉnh như: Sâm Ngọc Linh, Đẳng Sâm, Ngũ vị tử, Lan Kim tuyến, một số loài lan nhập nội, lan bản địa (Hồ điệp, Dendro, Giả hạt, Trúc phật bà,...), trong đó đối với cây Sâm Ngọc Linh, Đẳng Sâm, Lan Kim tuyến,... bước đầu đã thoát khỏi nguy cơ tuyệt chủng và đã được khai thác phát triển, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh (Sâm Ngọc Linh khoảng 629,71 ha, sản lượng đạt khoảng 148,5 tấn(5); Đẳng Sâm 399,8 ha; Đương quy 52 ha,..6. Một số loài thủy sản cá nước lạnh (nhập nội) có giá trị kinh tế cao đã được nghiên cứu, chuyển giao công nghệ ươm ấp giống, nuôi thương phẩm và đã được triển khai sản xuất như: cá hồi, cá tầm trên địa bàn huyện Kon Plông của tỉnh.
1.2.2. Tư liệu hóa nguồn gen.
- Về tài nguyên dược liệu, đã điều tra, thống kê phân loại được 853 loài cây thuốc và nấm lớn thuộc 549 chi, 191 họ của 6 ngành thực vật và 124 loài động vật có công dụng làm thuốc thuộc 107 chi, 87 họ của 4 ngành động vật có xương sống và không xương sống; cơ sở dữ liệu đã được biên tập, in ấn, phát hành phục vụ công tác quản lý và hoạt động nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Đã điều tra thống kê được 880 loài động vật và 1895 loài thực vật tại Vườn quốc gia Chư Mom Ray. Sưu tập, bảo tồn exitu 120 loài lan rừng, bảo tồn các loại sinh vật quý như gỗ tại Vườn Quốc gia Chư Mom Ray.
1.2.3. Nhu cầu và tính cấp thiết
Trong thời gian qua, mặc dù công tác nghiên cứu phục vụ bảo tồn một số nguồn gen có giá trị kinh tế, giá trị khoa học đã các cấp, các ngành đã quan tâm triển khai thực hiện, một số đối tượng đã thoát khỏi nguy cơ tuyệt chủng và đã được khai thác, phát triển phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, nhiều nguồn gen đặc hữu, quý hiếm có giá trị kinh tế, giá trị khoa học chưa được điều tra, thu thập, đánh giá nguồn gen để phục vụ công tác bảo tồn. Công tác nghiên cứu điều tra, thu thập bổ sung các nguồn gen mới và lưu giữ an toàn nguồn gen; công tác nghiên cứu các quy trình kỹ thuật công nghệ, biện pháp kỹ thuật để khai thác nhằm sử dụng nguồn gen có giá trị khoa học, giá trị ứng dụng còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu bảo tồn, khai thác và phát triển, phục vụ phát triển bền vững trong các lĩnh vực: nông nghiệp, y - dược, công nghiệp, sinh thái môi trường,..; công tác đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực trong các tổ chức khoa học và công nghệ, Vườn Quốc gia Chư Mom Ray, Rừng đặc dụng Đăk Uy, Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh chưa đáp ứng yêu cầu; chưa có tổ chức tham gia thành viên Mạng lưới quỹ gen quốc gia. Nguồn kinh phí đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng phục vụ công tác bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen của tỉnh còn hạn chế.
Với điều kiện tự nhiên đặc thù, Kon Tum là tỉnh có đa dạng sinh học cao về các loài động thực vật bậc cao và các kiểu hệ sinh thái, có 3 khu rừng đặc dụng là Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, Rừng đặc dụng Đăk Uy; có 03 huyện nằm ở phía đông dãy Trường Sơn (huyện Kon Plông, huyện Tu Mơ Rông, huyện Đăk Glei), có diện tích tự nhiên gần 400.000 ha (chiếm hơn 40% diện tích toàn tỉnh), đây là những địa bàn có diện tích diện tích rừng và đất rừng lớn; khí hậu mát mẻ quanh năm, là khu vực có rất nhiều động thực vật đặc hữu, quý hiếm thuộc nhóm IA, IB và một số loài thủy sản nước ngọt có giá trị kinh tế, giá trị khoa học và giá trị ứng dụng cao cần được nghiên cứu để bảo tồn các nguồn gen, cụ thể:
- Hệ thực vật: các loài thực vật đặc hữu, quý, hiếm thuộc nhóm IA (sâm Ngọc Linh, Lan Kim Tuyến); Nhóm IIA (Trắc, Cẩm lai, Giáng hương quả to, Đẳng Sâm,..)...; các loài lan rừng quý, hiếm như lan hài vân, lan giả hạt,...
- Hệ động vật: có một số động vật thuộc nhóm IB (Chà vá chân xám, Chà vá chân nâu, Chà vá chân đen, Bò tót,...) là các các loài động vật hoang dã nguy cấp có giá trị khoa học cao.
- Thủy sản nước ngọt: tỉnh Kon Tum có mạng lưới sông, suối phong phú, với tiềm năng mặt nước hơn 22.000 ha, các hệ sinh thái thủy sinh vật trong hồ cũng rất đa dạng, đặc biệt là nguồn lợi cá nước ngọt, trong đó một số đối tượng có giá trị kinh tế cao như mõm trâu, trà sóc, sọc dưa, cá niên, cá cơm... cần được bảo tồn, phục vụ khai thác và phát triển.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, việc triển khai xây dựng và triển khai Đề án khung các nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025 nhằm điều tra, thu thập, đánh giá, bảo tồn, khai thác và phát triển các nguồn gen phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Kon Tum là nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết.
1.3. Căn cứ xây dựng đề án
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;
- Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đa dạng sinh học;
- Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 Nghị định của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;
- Quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Quyết định số 1671/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Thông tư số 17/2016/TT-BKNCN ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quy định quản lý thực hiện chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 19 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 253/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Kon Tum đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
- Văn bản số 161/BKHCN-CNN ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc xây dựng Đề án khung nhiệm vụ khoa học và công nghệ về quỹ gen cấp tỉnh.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Bảo tồn, khai thác và phát triển an toàn, bền vững nguồn gen quý, hiếm, có giá trị cao về kinh tế, khoa học, y dược, môi trường (các nguồn gen cây trồng nông lâm nghiệp, cây dược liệu, vật nuôi, thủy sản, vi sinh vật có ích,..), góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum.
b) Mục tiêu cụ thể
- Điều tra, thu thập, đánh giá 5-7 nguồn gen cây trồng, vật nuôi, thủy sản, nấm, vi sinh vật trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Nghiên cứu quy trình công nghệ, biện pháp kỹ thuật nhằm chuyển giao ứng dụng trong nhân giống, nuôi trồng, đáp ứng yêu cầu công tác quản lý, khai thác và sử dụng bền vững các nguồn gen, phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế và bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh.
- Đầu tư cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu công tác nghiên cứu, bảo tồn nguồn gen động thực vật quý hiếm, có giá trị ứng dụng trên địa bàn tỉnh, từng bước đáp ứng điều kiện để tham gia thành viên Mạng lưới quỹ gen quốc gia.
- Tư liệu hóa các nguồn gen quý hiếm, đặc hữu của tỉnh đáp ứng công tác quản lý, khai thác, phát triển và chia sẻ thông tin về nguồn gen.
- Triển khai lưu giữ an toàn các nguồn gen bản địa, quý hiếm có giá trị khoa học và giá trị kinh tế cao để phục vụ bảo tồn và khai thác phát triển.
3. Nội dung cần giải quyết
3.1. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong công tác bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen sinh vật trên địa bàn tỉnh
- Điều tra, thu thập các nguồn gen đặc hữu, quý hiếm có giá trị khoa học và giá trị ứng dụng trên địa bàn tỉnh.
- Thu thập, đánh giá các nguồn gen cây trồng, vật nuôi mới có giá trị kinh tế cao để phục vụ khai thác, phát triển sản xuất trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Lưu giữ các nguồn gen đặc hữu quý, hiếm có giá trị khoa học và giá trị kinh tế tại Phòng thí nghiệm; các cơ sở bảo tồn trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu các nguồn gen đặc hữu, quý hiếm của tỉnh.
* Một số nhiệm vụ ưu tiên:
- Điều tra xác định vùng phân bố, số lượng loài, giá trị sử dụng loài Trắc (Dalbergia cochinchinensis) tại Vuờn quốc gia Chư Mom Ray và Rừng đặc dụng Đăk Uy.
- Điều tra xác định vùng phân bố, số lượng loài, giá trị sử dụng Cẩm lai (Dalbergia oliveri), Giáng hương quả to (Pterocarpus macrocarpus) tại Vườn quốc gia Chư Mom Ray.
- Điều tra, thu thập xác định vùng phân bố, đặc điểm sinh học; nghiên cứu thuần dưỡng và sản xuất nhân tạo của cá Mõm trâu, cá Trà sóc,...
- Nghiên cứu, đánh giá các nguồn gen: cây lan một lá (Nervilia fordii (Hance) Schltr); cây 7 lá một hoa (Paris poluphylla Sm),... phục vụ công tác bảo tồn, khai thác và phát triển.
- Điều tra, thu thập và đánh giá các nguồn gen đặc hữu (thủy sản: giống cá niên,..; các loại cây trồng: nếp than, gạo đỏ, cốt toái bổ, chè dây, chè rừng,...; động vật: bò tót,...); chuyển giao, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để phục tráng, thuần chủng nguồn gen cây trồng, vật nuôi, thủy sản, nấm, vi sinh vật,.... trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai lưu giữ tại các phòng thí nghiệm, cơ sở bảo tồn trên địa bàn tỉnh đối với các nguồn gen có giá trị khoa học, giá trị kinh tế để phục vụ bảo tồn và khai thác phát triển phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục 1, 2 kèm theo)
3.2. Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm cho các tổ chức khoa học và công nghệ công lập (Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng và dịch vụ khoa học và công nghệ) phục vụ nghiên cứu chọn tạo, thực nghiệm và lưu giữ các nguồn gen giống cây trồng có giá trị khoa học và giá trị kinh tế cao.
- Đầu tư cơ sở vật chất phục vụ công tác bảo tồn tại Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Rùng đặc dụng Đăk Uy,... hình thành các cơ sở bảo tồn các nguồn gen động thực vật quý hiếm, đặc hữu của tỉnh.
- Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các cơ sở nghiên cứu, phân tích, kiểm định, kiểm nghiệm, sản xuất, bảo quản, chế biến các sản phẩm công nghệ sinh học, sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
3.3. Tư liệu hóa các nguồn gen tỉnh Kon Tum
- Thu thập, hệ thống hóa dữ liệu về nguồn gen ở các tổ chức nghiên cứu nguồn gen và giống cây trồng, vật nuôi bản địa, quý hiếm về đặc điểm phân bố, hình thái phân loại, đặc điểm dinh dưỡng, đặc điểm sinh trưởng, đặc điểm sinh sản,... của các nguồn gen; xây dựng bản đồ phân bố, tiêu bản, hình ảnh, bảng mô tả, dữ liệu thông tin, số hóa dữ liệu các nguồn gen,...
- Ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu quỹ gen tỉnh Kon Tum đáp ứng yêu cầu cập nhật, trao đổi thông tin về nguồn gen.
4. Dự kiến kết quả
- Lưu giữ, bảo quản nguồn gen cây trồng, vật nuôi, thủy sản, vi sinh vật,... (trong phòng thí nghiệm; tại các Vườn quốc gia, khu vực bảo tồn thiên nhiên và các khu vực nuôi, trồng khác).
- Báo cáo khoa học kết quả điều tra, nghiên cứu các nguồn gen cây trồng, vật nuôi, thủy sản, vi sinh vật,... trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Mô hình bảo tồn, nhân giống, phát triển sản xuất nguồn gen cây trồng, vật nuôi, thủy sản.
- Cơ sở dữ liệu kết quả điều tra, khảo sát và thu thập bổ sung nguồn gen cây trồng, vật nuôi, thủy sản, vi sinh vật,... trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Cơ sở nghiên cứu, cơ sở bảo tồn: Phòng thí nghiệm (Phòng nuôi cấy mô; phòng thí nghiệm sinh học; vườn giống cây đầu dòng,...) của các đơn vị trong tỉnh.
Danh mục sản phẩm dự kiến

TT

ĐỐI TƯỢNG NGUỒN GEN THỰC HIỆN BẢO TỒN

GHI CHÚ

1

Đẳng sâm (Codonopsis javanica)

Lưu giữ, bảo tồn và khai thác, phát triển nguồn gen

2

Lan Kim tuyến (Anoectochilus sp)

Lưu giữ, bảo tồn và khai thác, phát triển nguồn gen

3

Lan giả hạt (Dendrobium anosmum)

Lưu giữ, bảo tồn và khai thác, phát triển nguồn gen

4

Cây lan một lá (Nervilia fordii (Hance) Schltr)

Đánh giá nguồn gen

5

Cây 7 lá một hoa (Paris poluphylla Sm)

Đánh giá nguồn gen

6

Cá niên (Onvchostoma gerlachi, W.K.H. Peters. 1881)

Điều tra, đánh giá nguồn gen

7

Bò tót (Bos gaums)

Điều tra, đánh giá nguồn gen

8

Nếp than (Philydrum lanuginosum Banks)

Điều tra, đánh giá nguồn gen

9

Chè rừng

Điều tra, đánh giá nguồn gen

10

Cá Mõm trâu (Bangana behri Fowler, 1937)

Điều tra, đánh giá nguồn gen

11

Cá Trà sóc (Probarbus jullieni)

Điều tra, đánh giá nguồn gen

12

Trắc (Dalbergia cochinchinensis)

Điều tra, đánh giá nguồn gen

13

Cẩm lai (Dalbergia oliveri), Giáng hương quả to (Pterocarpus macrocarpus)

Điều tra, đánh giá nguồn gen

5. Kinh phí thực hiện
- Nguồn kinh phí từ Trung ương hỗ trợ thuộc chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Nguồn kinh phí địa phương (nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh; nguồn sự nghiệp của các ngành và huy động từ nguồn hợp pháp khác...)
- Kinh phí thực hiện theo các quy định hiện hành.
6. Tổ chức thực hiện
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các địa phương, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.
- Các Sở, ban ngành, các đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ của Đề án. Định kỳ hàng năm (trước ngày 15/12) báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án khung các nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025, với các nội dung sau:
1. Nhu cầu về nguồn gen và tính cấp thiết
1.1. Khái quát chung
Kon Tum là tỉnh miền núi, biên giới, nằm ở phía Bắc của Tây Nguyên, có tọa độ địa lý từ 13°55'0"B - 15°27'15"B vĩ độ Bắc, 107°20'15"Đ - 108°32'30"Đ kinh độ Đông. Phía Tây giáp Lào và Campuchia với 292,522 km đường biên giới (trong đó tiếp giáp Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào 154,222 km; Vương quốc Campuchia 138,3km), phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam (142km), phía Đông giáp tỉnh Quảng Ngãi (74km), phía Nam giáp tỉnh Gia Lai (203km). Diện tích tự nhiên 9.674,18 km2.
Kon Tum có tổng diện tích đất lâm nghiệp (năm 2020) là: 781.153,06 ha, chiếm 80,75% diện tích tự nhiên. Trong đó: diện tích có rừng là: 609.468,58 ha, diện tích đất đồi núi không có rừng là: 171.684,5ha, độ che phủ khoảng 63%. Rừng Kon Tum phần lớn là rừng nguyên sinh có nhiều gỗ quý như: Cẩm lai (Dalbergia oliveri), Dáng hương (Pterocarpus macrocarpus), Pơ mu (Fokienia hodginsii), Thông (Pinus krempfii),... một số lâm sản dưới tán rừng có giá trị kinh tế và dược liệu cao như: Sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis), Sa nhân (Amonum xanthioides), thông nhựa,... Hệ động vật, có trên 100 loài thú, 350 loài chim và nhiều loài động vật khác, trong đó có thể kể đến một số loài quý hiếm, đặc hữu như Vooc chà vá chân xám, Bò tót,...
Tỉnh Kon Tum có 09 huyện và 01 thành phố với 102 xã, phường, thị trấn1; dân số 543.000 người, với 42 dân tộc, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm trên 53%, gồm 07 dân tộc thiểu số tại chỗ2. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2019 ước đạt 14.782 tỷ đồng; Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng các ngành công nghiệp - xây dựng và ngành thương mại dịch vụ tăng; ngành nông lâm - thủy sản giảm Thu nhập bình quân đầu người đạt 41,28 triệu đồng năm 20193.
1.2. Nhu cầu về nguồn gen và tính cấp thiết
1.2.1. Thực trạng công tác bảo tồn nguồn gen trên địa bàn tỉnh
Công tác bảo tồn các nguồn gen quý hiếm, đặc hữu trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua đã được quan tâm triển khai thực hiện, qua đó đã hình thành một số cơ sở bảo tồn nhằm bảo vệ những loài quý hiếm, đặc hữu, có giá trị khoa học và kinh tế cao; đã triển khai một số nhiệm vụ điều tra đa dạng sinh học và giám sát các loài quý hiếm và đặc hữu tại tại Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh và trên địa bàn huyện Kon Plông đối với các loài đặc hữu, quý hiếm như: Báo gấm, khỉ mặt đỏ, Voọc chà vá chân xám, Bò tót, Bò rừng, Hươu, Nai; Trắc, Cẩm lai, Giáng hương,... Một số cơ sở bảo tồn chuyển chỗ đã được triển khai, chủ yếu được thành lập trong Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên và Rừng đặc dụng trên địa bàn của tỉnh4.
Kết quả nghiên cứu của một số đề tài, dự án cấp tỉnh đã triển khai công tác nghiên cứu, đánh giá các điều kiện sinh trưởng và phát triển; xác định phương pháp nhân giống, xây dựng quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc phục vụ công tác bảo tồn và phát triển các nguồn gen đối với các loài thực vật đặc hữu, quý hiếm của tỉnh như: Sâm Ngọc Linh, Đẳng Sâm, Ngũ vị tử, Lan Kim tuyến, một số loài lan nhập nội, lan bản địa (Hồ điệp, Dendro, Giả hạt, Trúc phật bà,...), trong đó đối với cây Sâm Ngọc Linh, Đẳng Sâm, Lan Kim tuyến,... bước đầu đã thoát khỏi nguy cơ tuyệt chủng và đã được khai thác phát triển, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh (Sâm Ngọc Linh khoảng 629,71 ha, sản lượng đạt khoảng 148,5 tấn(5); Đẳng Sâm 399,8 ha; Đương quy 52 ha,..6. Một số loài thủy sản cá nước lạnh (nhập nội) có giá trị kinh tế cao đã được nghiên cứu, chuyển giao công nghệ ươm ấp giống, nuôi thương phẩm và đã được triển khai sản xuất như: cá hồi, cá tầm trên địa bàn huyện Kon Plông của tỉnh.
1.2.2. Tư liệu hóa nguồn gen.
- Về tài nguyên dược liệu, đã điều tra, thống kê phân loại được 853 loài cây thuốc và nấm lớn thuộc 549 chi, 191 họ của 6 ngành thực vật và 124 loài động vật có công dụng làm thuốc thuộc 107 chi, 87 họ của 4 ngành động vật có xương sống và không xương sống; cơ sở dữ liệu đã được biên tập, in ấn, phát hành phục vụ công tác quản lý và hoạt động nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Đã điều tra thống kê được 880 loài động vật và 1895 loài thực vật tại Vườn quốc gia Chư Mom Ray. Sưu tập, bảo tồn exitu 120 loài lan rừng, bảo tồn các loại sinh vật quý như gỗ tại Vườn Quốc gia Chư Mom Ray.
1.2.3. Nhu cầu và tính cấp thiết
Trong thời gian qua, mặc dù công tác nghiên cứu phục vụ bảo tồn một số nguồn gen có giá trị kinh tế, giá trị khoa học đã các cấp, các ngành đã quan tâm triển khai thực hiện, một số đối tượng đã thoát khỏi nguy cơ tuyệt chủng và đã được khai thác, phát triển phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, nhiều nguồn gen đặc hữu, quý hiếm có giá trị kinh tế, giá trị khoa học chưa được điều tra, thu thập, đánh giá nguồn gen để phục vụ công tác bảo tồn. Công tác nghiên cứu điều tra, thu thập bổ sung các nguồn gen mới và lưu giữ an toàn nguồn gen; công tác nghiên cứu các quy trình kỹ thuật công nghệ, biện pháp kỹ thuật để khai thác nhằm sử dụng nguồn gen có giá trị khoa học, giá trị ứng dụng còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu bảo tồn, khai thác và phát triển, phục vụ phát triển bền vững trong các lĩnh vực: nông nghiệp, y - dược, công nghiệp, sinh thái môi trường,..; công tác đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực trong các tổ chức khoa học và công nghệ, Vườn Quốc gia Chư Mom Ray, Rừng đặc dụng Đăk Uy, Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh chưa đáp ứng yêu cầu; chưa có tổ chức tham gia thành viên Mạng lưới quỹ gen quốc gia. Nguồn kinh phí đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng phục vụ công tác bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen của tỉnh còn hạn chế.
Với điều kiện tự nhiên đặc thù, Kon Tum là tỉnh có đa dạng sinh học cao về các loài động thực vật bậc cao và các kiểu hệ sinh thái, có 3 khu rừng đặc dụng là Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, Rừng đặc dụng Đăk Uy; có 03 huyện nằm ở phía đông dãy Trường Sơn (huyện Kon Plông, huyện Tu Mơ Rông, huyện Đăk Glei), có diện tích tự nhiên gần 400.000 ha (chiếm hơn 40% diện tích toàn tỉnh), đây là những địa bàn có diện tích diện tích rừng và đất rừng lớn; khí hậu mát mẻ quanh năm, là khu vực có rất nhiều động thực vật đặc hữu, quý hiếm thuộc nhóm IA, IB và một số loài thủy sản nước ngọt có giá trị kinh tế, giá trị khoa học và giá trị ứng dụng cao cần được nghiên cứu để bảo tồn các nguồn gen, cụ thể:
- Hệ thực vật: các loài thực vật đặc hữu, quý, hiếm thuộc nhóm IA (sâm Ngọc Linh, Lan Kim Tuyến); Nhóm IIA (Trắc, Cẩm lai, Giáng hương quả to, Đẳng Sâm,..)...; các loài lan rừng quý, hiếm như lan hài vân, lan giả hạt,...
- Hệ động vật: có một số động vật thuộc nhóm IB (Chà vá chân xám, Chà vá chân nâu, Chà vá chân đen, Bò tót,...) là các các loài động vật hoang dã nguy cấp có giá trị khoa học cao.
- Thủy sản nước ngọt: tỉnh Kon Tum có mạng lưới sông, suối phong phú, với tiềm năng mặt nước hơn 22.000 ha, các hệ sinh thái thủy sinh vật trong hồ cũng rất đa dạng, đặc biệt là nguồn lợi cá nước ngọt, trong đó một số đối tượng có giá trị kinh tế cao như mõm trâu, trà sóc, sọc dưa, cá niên, cá cơm... cần được bảo tồn, phục vụ khai thác và phát triển.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, việc triển khai xây dựng và triển khai Đề án khung các nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025 nhằm điều tra, thu thập, đánh giá, bảo tồn, khai thác và phát triển các nguồn gen phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Kon Tum là nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết.
1.3. Căn cứ xây dựng đề án
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;
- Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đa dạng sinh học;
- Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 Nghị định của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;
- Quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Quyết định số 1671/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Thông tư số 17/2016/TT-BKNCN ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quy định quản lý thực hiện chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 19 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 253/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Kon Tum đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
- Văn bản số 161/BKHCN-CNN ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc xây dựng Đề án khung nhiệm vụ khoa học và công nghệ về quỹ gen cấp tỉnh.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Bảo tồn, khai thác và phát triển an toàn, bền vững nguồn gen quý, hiếm, có giá trị cao về kinh tế, khoa học, y dược, môi trường (các nguồn gen cây trồng nông lâm nghiệp, cây dược liệu, vật nuôi, thủy sản, vi sinh vật có ích,..), góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum.
b) Mục tiêu cụ thể
- Điều tra, thu thập, đánh giá 5-7 nguồn gen cây trồng, vật nuôi, thủy sản, nấm, vi sinh vật trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Nghiên cứu quy trình công nghệ, biện pháp kỹ thuật nhằm chuyển giao ứng dụng trong nhân giống, nuôi trồng, đáp ứng yêu cầu công tác quản lý, khai thác và sử dụng bền vững các nguồn gen, phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế và bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh.
- Đầu tư cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu công tác nghiên cứu, bảo tồn nguồn gen động thực vật quý hiếm, có giá trị ứng dụng trên địa bàn tỉnh, từng bước đáp ứng điều kiện để tham gia thành viên Mạng lưới quỹ gen quốc gia.
- Tư liệu hóa các nguồn gen quý hiếm, đặc hữu của tỉnh đáp ứng công tác quản lý, khai thác, phát triển và chia sẻ thông tin về nguồn gen.
- Triển khai lưu giữ an toàn các nguồn gen bản địa, quý hiếm có giá trị khoa học và giá trị kinh tế cao để phục vụ bảo tồn và khai thác phát triển.
3. Nội dung cần giải quyết
3.1. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong công tác bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen sinh vật trên địa bàn tỉnh
- Điều tra, thu thập các nguồn gen đặc hữu, quý hiếm có giá trị khoa học và giá trị ứng dụng trên địa bàn tỉnh.
- Thu thập, đánh giá các nguồn gen cây trồng, vật nuôi mới có giá trị kinh tế cao để phục vụ khai thác, phát triển sản xuất trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Lưu giữ các nguồn gen đặc hữu quý, hiếm có giá trị khoa học và giá trị kinh tế tại Phòng thí nghiệm; các cơ sở bảo tồn trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu các nguồn gen đặc hữu, quý hiếm của tỉnh.
* Một số nhiệm vụ ưu tiên:
- Điều tra xác định vùng phân bố, số lượng loài, giá trị sử dụng loài Trắc (Dalbergia cochinchinensis) tại Vuờn quốc gia Chư Mom Ray và Rừng đặc dụng Đăk Uy.
- Điều tra xác định vùng phân bố, số lượng loài, giá trị sử dụng Cẩm lai (Dalbergia oliveri), Giáng hương quả to (Pterocarpus macrocarpus) tại Vườn quốc gia Chư Mom Ray.
- Điều tra, thu thập xác định vùng phân bố, đặc điểm sinh học; nghiên cứu thuần dưỡng và sản xuất nhân tạo của cá Mõm trâu, cá Trà sóc,...
- Nghiên cứu, đánh giá các nguồn gen: cây lan một lá (Nervilia fordii (Hance) Schltr); cây 7 lá một hoa (Paris poluphylla Sm),... phục vụ công tác bảo tồn, khai thác và phát triển.
- Điều tra, thu thập và đánh giá các nguồn gen đặc hữu (thủy sản: giống cá niên,..; các loại cây trồng: nếp than, gạo đỏ, cốt toái bổ, chè dây, chè rừng,...; động vật: bò tót,...); chuyển giao, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để phục tráng, thuần chủng nguồn gen cây trồng, vật nuôi, thủy sản, nấm, vi sinh vật,.... trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai lưu giữ tại các phòng thí nghiệm, cơ sở bảo tồn trên địa bàn tỉnh đối với các nguồn gen có giá trị khoa học, giá trị kinh tế để phục vụ bảo tồn và khai thác phát triển phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục 1, 2 kèm theo)
3.2. Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm cho các tổ chức khoa học và công nghệ công lập (Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng và dịch vụ khoa học và công nghệ) phục vụ nghiên cứu chọn tạo, thực nghiệm và lưu giữ các nguồn gen giống cây trồng có giá trị khoa học và giá trị kinh tế cao.
- Đầu tư cơ sở vật chất phục vụ công tác bảo tồn tại Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Rùng đặc dụng Đăk Uy,... hình thành các cơ sở bảo tồn các nguồn gen động thực vật quý hiếm, đặc hữu của tỉnh.
- Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các cơ sở nghiên cứu, phân tích, kiểm định, kiểm nghiệm, sản xuất, bảo quản, chế biến các sản phẩm công nghệ sinh học, sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
3.3. Tư liệu hóa các nguồn gen tỉnh Kon Tum
- Thu thập, hệ thống hóa dữ liệu về nguồn gen ở các tổ chức nghiên cứu nguồn gen và giống cây trồng, vật nuôi bản địa, quý hiếm về đặc điểm phân bố, hình thái phân loại, đặc điểm dinh dưỡng, đặc điểm sinh trưởng, đặc điểm sinh sản,... của các nguồn gen; xây dựng bản đồ phân bố, tiêu bản, hình ảnh, bảng mô tả, dữ liệu thông tin, số hóa dữ liệu các nguồn gen,...
- Ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu quỹ gen tỉnh Kon Tum đáp ứng yêu cầu cập nhật, trao đổi thông tin về nguồn gen.
4. Dự kiến kết quả
- Lưu giữ, bảo quản nguồn gen cây trồng, vật nuôi, thủy sản, vi sinh vật,... (trong phòng thí nghiệm; tại các Vườn quốc gia, khu vực bảo tồn thiên nhiên và các khu vực nuôi, trồng khác).
- Báo cáo khoa học kết quả điều tra, nghiên cứu các nguồn gen cây trồng, vật nuôi, thủy sản, vi sinh vật,... trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Mô hình bảo tồn, nhân giống, phát triển sản xuất nguồn gen cây trồng, vật nuôi, thủy sản.
- Cơ sở dữ liệu kết quả điều tra, khảo sát và thu thập bổ sung nguồn gen cây trồng, vật nuôi, thủy sản, vi sinh vật,... trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Cơ sở nghiên cứu, cơ sở bảo tồn: Phòng thí nghiệm (Phòng nuôi cấy mô; phòng thí nghiệm sinh học; vườn giống cây đầu dòng,...) của các đơn vị trong tỉnh.
Danh mục sản phẩm dự kiến

TT

ĐỐI TƯỢNG NGUỒN GEN THỰC HIỆN BẢO TỒN

GHI CHÚ

1

Đẳng sâm (Codonopsis javanica)

Lưu giữ, bảo tồn và khai thác, phát triển nguồn gen

2

Lan Kim tuyến (Anoectochilus sp)

Lưu giữ, bảo tồn và khai thác, phát triển nguồn gen

3

Lan giả hạt (Dendrobium anosmum)

Lưu giữ, bảo tồn và khai thác, phát triển nguồn gen

4

Cây lan một lá (Nervilia fordii (Hance) Schltr)

Đánh giá nguồn gen

5

Cây 7 lá một hoa (Paris poluphylla Sm)

Đánh giá nguồn gen

6

Cá niên (Onvchostoma gerlachi, W.K.H. Peters. 1881)

Điều tra, đánh giá nguồn gen

7

Bò tót (Bos gaums)

Điều tra, đánh giá nguồn gen

8

Nếp than (Philydrum lanuginosum Banks)

Điều tra, đánh giá nguồn gen

9

Chè rừng

Điều tra, đánh giá nguồn gen

10

Cá Mõm trâu (Bangana behri Fowler, 1937)

Điều tra, đánh giá nguồn gen

11

Cá Trà sóc (Probarbus jullieni)

Điều tra, đánh giá nguồn gen

12

Trắc (Dalbergia cochinchinensis)

Điều tra, đánh giá nguồn gen

13

Cẩm lai (Dalbergia oliveri), Giáng hương quả to (Pterocarpus macrocarpus)

Điều tra, đánh giá nguồn gen

5. Kinh phí thực hiện
- Nguồn kinh phí từ Trung ương hỗ trợ thuộc chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Nguồn kinh phí địa phương (nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh; nguồn sự nghiệp của các ngành và huy động từ nguồn hợp pháp khác...)
- Kinh phí thực hiện theo các quy định hiện hành.
6. Tổ chức thực hiện
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các địa phương, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.
- Các Sở, ban ngành, các đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ của Đề án. Định kỳ hàng năm (trước ngày 15/12) báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.