Document: Điều 10 Thông tư 76/2015/TT-BGTVT quản lý sát hạch cấp mới cấp lại thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/12/2015", "sign_number": "76/2015/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/12/2015", "sign_number": "76/2015/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/12/2015", "sign_number": "76/2015/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/12/2015", "sign_number": "76/2015/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/12/2015", "sign_number": "76/2015/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 10 Thông tư 76/2015/TT-BGTVT quản lý sát hạch cấp mới cấp lại thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt có nội dung như sau:

Điều 10. Điều kiện sát hạch và cấp giấy phép lái tàu
1. Đối với chức danh lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng:
a) Là cá nhân có đầy đủ quyền công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, độ tuổi từ 23 đến 55 đối với nam, từ 23 đến 50 đối với nữ, có đủ sức khỏe để lái các loại phương tiện giao thông đường sắt theo quy định của Bộ Y tế;
b) Đã có bằng hoặc chứng chỉ tốt nghiệp chuyên ngành lái phương tiện giao thông đường sắt do cơ sở đào tạo cấp;
c) Đã qua thời gian làm phụ lái tàu an toàn liên tục 24 tháng trở lên.
2. Đối với chức danh lái tàu trên đường sắt đô thị:
a) Có độ tuổi không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ; có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế;
b) Có bằng, chứng chỉ đào tạo lái tàu đường sắt đô thị.
3. Có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này.

Content:
Điều 10. Điều kiện sát hạch và cấp giấy phép lái tàu
1. Đối với chức danh lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng:
a) Là cá nhân có đầy đủ quyền công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, độ tuổi từ 23 đến 55 đối với nam, từ 23 đến 50 đối với nữ, có đủ sức khỏe để lái các loại phương tiện giao thông đường sắt theo quy định của Bộ Y tế;
b) Đã có bằng hoặc chứng chỉ tốt nghiệp chuyên ngành lái phương tiện giao thông đường sắt do cơ sở đào tạo cấp;
c) Đã qua thời gian làm phụ lái tàu an toàn liên tục 24 tháng trở lên.
2. Đối với chức danh lái tàu trên đường sắt đô thị:
a) Có độ tuổi không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ; có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế;
b) Có bằng, chứng chỉ đào tạo lái tàu đường sắt đô thị.
3. Có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này.