Document: Khoản 1 Điều 5 Quyết định 16/2015/QĐ-UBND tập trung nuôi dưỡng người lang thang người xin ăn Bà Rịa Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/03/2015", "sign_number": "16/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/03/2015", "sign_number": "16/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/03/2015", "sign_number": "16/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/03/2015", "sign_number": "16/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/03/2015", "sign_number": "16/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 5 Quyết định 16/2015/QĐ-UBND tập trung nuôi dưỡng người lang thang người xin ăn Bà Rịa Vũng Tàu

Điều 5. Quy trình tập trung chuyển giao đối tượng
1. UBND cấp xã tổ chức tập trung đối tượng quy định ở Điều 1 Quyết định này và chuyển giao các đối tượng như sau:
a) Đối với những đối tượng có hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:
- Đơn vị tập trung phải liên hệ gia đình đối tượng đến làm thủ tục bảo lãnh và lập cam kết không để đối tượng tái lang thang, xin ăn. Thời gian liên hệ gia đình đến làm thủ tục bảo lãnh không quá 06 (sáu) giờ và lập danh sách các đối tượng bị tập trung gửi UBND cấp xã để UBND cấp xã có biện pháp quản lý, giáo dục và tạo điều kiện cho đối tượng ổn định cuộc sống.
b) Đối với những đối tượng không có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và đối tượng có hộ khẩu thường trú tại tỉnh xác định được nơi cư trú nhưng người thân không đến bảo lãnh và đối tượng chưa xác định được địa chỉ nơi cư trú, không có giấy tờ tùy thân:
Đơn vị tập trung lập biên bản, chuyển đối tượng về Trung tâm xã hội tỉnh. Thời gian chuyển đối tượng về Trung tâm xã hội là 01 (một) ngày; hồ sơ tạm nhập đối tượng vào Trung tâm xã hội như sau:
- Đơn của đối tượng hoặc người giám hộ (theo mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC);
- Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (trong thời gian chờ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung mẫu “Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội”, trước mắt tạm thời tiếp tục sử dụng mẫu “Biên bản xác nhận đối tượng không nơi nương tựa cần được giúp đỡ” đã và đang thực hiện cho đến khi Bộ ban hành mẫu Tờ khai).
- Công văn đề nghị tạm nhập đối tượng vào Trung tâm của đơn vị bàn giao đối tượng.
c) Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc, đơn vị tập trung đối tượng hoàn tất hồ sơ gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để ra Quyết định tiếp nhận. Hồ sơ như sau:
- Đơn của đối tượng hoặc người giám hộ (mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014);
- Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (trong thời gian chờ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung mẫu “Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội”, trước mắt tạm thời tiếp tục sử dụng mẫu “Biên bản xác nhận đối tượng không nơi nương tựa cần được giúp đỡ” đã và đang thực hiện cho đến khi Bộ ban hành mẫu Tờ khai);
- Bản sao chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân của đối tượng (nếu có);
- Biên bản đối với trường hợp khẩn cấp có nguy cơ đe dọa tính mạng của đối tượng;
- Văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp huyện gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh;
- Biên bản bàn giao đối tượng;
- Văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp xã nơi đối tượng đang ở hoặc nơi phát hiện thấy cần sự bảo vệ khẩn cấp.

Content:
UBND cấp xã tổ chức tập trung đối tượng quy định ở Điều 1 Quyết định này và chuyển giao các đối tượng như sau:
a) Đối với những đối tượng có hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:
- Đơn vị tập trung phải liên hệ gia đình đối tượng đến làm thủ tục bảo lãnh và lập cam kết không để đối tượng tái lang thang, xin ăn. Thời gian liên hệ gia đình đến làm thủ tục bảo lãnh không quá 06 (sáu) giờ và lập danh sách các đối tượng bị tập trung gửi UBND cấp xã để UBND cấp xã có biện pháp quản lý, giáo dục và tạo điều kiện cho đối tượng ổn định cuộc sống.
b) Đối với những đối tượng không có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và đối tượng có hộ khẩu thường trú tại tỉnh xác định được nơi cư trú nhưng người thân không đến bảo lãnh và đối tượng chưa xác định được địa chỉ nơi cư trú, không có giấy tờ tùy thân:
Đơn vị tập trung lập biên bản, chuyển đối tượng về Trung tâm xã hội tỉnh. Thời gian chuyển đối tượng về Trung tâm xã hội là 01 (một) ngày; hồ sơ tạm nhập đối tượng vào Trung tâm xã hội như sau:
- Đơn của đối tượng hoặc người giám hộ (theo mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC);
- Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (trong thời gian chờ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung mẫu “Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội”, trước mắt tạm thời tiếp tục sử dụng mẫu “Biên bản xác nhận đối tượng không nơi nương tựa cần được giúp đỡ” đã và đang thực hiện cho đến khi Bộ ban hành mẫu Tờ khai).
- Công văn đề nghị tạm nhập đối tượng vào Trung tâm của đơn vị bàn giao đối tượng.
c) Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc, đơn vị tập trung đối tượng hoàn tất hồ sơ gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để ra Quyết định tiếp nhận. Hồ sơ như sau:
- Đơn của đối tượng hoặc người giám hộ (mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014);
- Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (trong thời gian chờ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung mẫu “Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội”, trước mắt tạm thời tiếp tục sử dụng mẫu “Biên bản xác nhận đối tượng không nơi nương tựa cần được giúp đỡ” đã và đang thực hiện cho đến khi Bộ ban hành mẫu Tờ khai);
- Bản sao chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân của đối tượng (nếu có);
- Biên bản đối với trường hợp khẩn cấp có nguy cơ đe dọa tính mạng của đối tượng;
- Văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp huyện gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh;
- Biên bản bàn giao đối tượng;
- Văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp xã nơi đối tượng đang ở hoặc nơi phát hiện thấy cần sự bảo vệ khẩn cấp.