Document: Điều 11 Thông tư 26/2009/TT-BCT quy trình nghiệp vụ kiểm tra, kiểm soát xử lý vi phạm hành chính lực lượng quản lý thị trường

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "26/08/2009", "sign_number": "26/2009/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Cẩm Tú", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "26/08/2009", "sign_number": "26/2009/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Cẩm Tú", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "26/08/2009", "sign_number": "26/2009/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Cẩm Tú", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "26/08/2009", "sign_number": "26/2009/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Cẩm Tú", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "26/08/2009", "sign_number": "26/2009/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Cẩm Tú", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 26/2009/TT-BCT quy trình nghiệp vụ kiểm tra, kiểm soát xử lý vi phạm hành chính lực lượng quản lý thị trường có nội dung như sau:

Điều 11. Lập biên bản kiểm tra
1. Người được giao chủ trì thực hiện việc kiểm tra phải trực tiếp chỉ huy lực lượng kiểm tra lập biên bản kiểm tra. Biên bản kiểm tra phải ghi trung thực nội dung đã kiểm tra, ý kiến trình bày của đối tượng bị kiểm tra, liệt kê đầy đủ tang vật, tài liệu của tổ chức, cá nhân bị kiểm tra đã xuất trình, khai báo, tóm tắt ý kiến kết luận của Tổ kiểm tra;
2. Sau khi lập biên bản kiểm tra, những người dưới đây phải ký vào biên bản kiểm tra và ghi rõ họ, tên:
a) Người được giao chủ trì việc kiểm tra;
b) Người lập biên bản kiểm tra;
c) Đối tượng bị kiểm tra hoặc đại diện được uỷ quyền của đối tượng bị kiểm tra;
d) Đại diện cơ quan phối hợp (nếu có);
đ) Đại diện cơ quan phối hợp (nếu có);
e) Người chứng kiến (nếu có).
Nếu biên bản có nhiều tờ thì cùng ký vào từng tờ biên bản.
3. Trường hợp đối tượng bị kiểm tra vắng mặt hoặc đại diện được uỷ quyền của đối tượng bị kiểm tra vắng mặt thì người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có mặt tại địa điểm kiểm tra ký tên vào biên bản kiểm tra.
4. Trường hợp đối tượng bị kiểm tra, người chứng kiến, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan từ chối ký vào biên bản kiểm tra thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản.

Content:
Điều 11. Lập biên bản kiểm tra
1. Người được giao chủ trì thực hiện việc kiểm tra phải trực tiếp chỉ huy lực lượng kiểm tra lập biên bản kiểm tra. Biên bản kiểm tra phải ghi trung thực nội dung đã kiểm tra, ý kiến trình bày của đối tượng bị kiểm tra, liệt kê đầy đủ tang vật, tài liệu của tổ chức, cá nhân bị kiểm tra đã xuất trình, khai báo, tóm tắt ý kiến kết luận của Tổ kiểm tra;
2. Sau khi lập biên bản kiểm tra, những người dưới đây phải ký vào biên bản kiểm tra và ghi rõ họ, tên:
a) Người được giao chủ trì việc kiểm tra;
b) Người lập biên bản kiểm tra;
c) Đối tượng bị kiểm tra hoặc đại diện được uỷ quyền của đối tượng bị kiểm tra;
d) Đại diện cơ quan phối hợp (nếu có);
đ) Đại diện cơ quan phối hợp (nếu có);
e) Người chứng kiến (nếu có).
Nếu biên bản có nhiều tờ thì cùng ký vào từng tờ biên bản.
3. Trường hợp đối tượng bị kiểm tra vắng mặt hoặc đại diện được uỷ quyền của đối tượng bị kiểm tra vắng mặt thì người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có mặt tại địa điểm kiểm tra ký tên vào biên bản kiểm tra.
4. Trường hợp đối tượng bị kiểm tra, người chứng kiến, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan từ chối ký vào biên bản kiểm tra thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản.