Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định số 1564/QĐ-UBND ngày 01/10/2008 của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh về

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "01/10/2008", "sign_number": "1564/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "01/10/2008", "sign_number": "1564/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "01/10/2008", "sign_number": "1564/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "01/10/2008", "sign_number": "1564/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "01/10/2008", "sign_number": "1564/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định số 1564/QĐ-UBND ngày 01/10/2008 của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh về

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển công nghệ thông tin giai đoạn 2007-2015 và định hướng đến năm 2020 tỉnh Phú Yên, với các nội dung như sau:
...
8. Một số định hướng khác trong giai đoạn 2015-2020:
- Mở rộng tuyến cáp quang kết nối tới phường, xã, thị trấn tùy thuộc vào yêu cầu của người dân với các dịch vụ. 100% xã, phường, thị trấn có mạng LAN.
- Có Trung tâm CNTT mạnh đủ sức phục vụ các nhu cầu phát triển các ứng dụng, quản trị hệ thống.
- Hình thành và phát triển các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ với tiềm năng lớn, đáp ứng đủ nhu cầu của doanh nghiệp và người dân trên địa bàn tỉnh.
Phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2020:
- Trung tâm CNTT thuộc Sở Thông tin và Truyền thông, các trung tâm, cơ sở đào tạo trên địa bàn là những đơn vị chủ lực trong việc đào tạo nguồn nhân lực CNTT của tỉnh.
- Thúc đẩy các quan hệ hợp tác quốc tế về đào tạo CNTT, xây dựng các cơ sở đào tạo CNTT đạt trình độ tiên tiến trong nước và khu vực ASEAN.
- Tiếp tục mở rộng sự cộng tác với các đơn vị đào tạo trong và ngoài nước nhằm thu hút và tập hợp các tài nguyên, khả năng, kỹ năng và kiến thức chuyên môn hỗ trợ thực hiện các dự án đào tạo và nghiên cứu triển khai CNTT, đào tạo nguồn nhân lực.
Phát triển công nghiệp CNTT đến năm 2020:
- Công nghiệp CNTT-TT dần trở thành công nghiệp quan trọng, góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.
- Phát triển công nghiệp phần mềm, công nghiệp nội dung phục vụ cho tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội trong nước và xuất khẩu, đẩy mạnh phát triển phần mềm ứng dụng trong các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn và trong các hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Hoàn thiện các chính sách thu hút và đãi ngộ phù hợp đối với cán bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt là cán bộ về CNTT, thu hút các nhà khoa học đầu ngành của Trung ương, các tỉnh, thành phố trong cả nước về tỉnh làm việc và cộng tác.
VII. CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

STT

Chỉ tiêu

2010

2015

2020

Ứng dụng CNTT

1

Số dịch vụ công được cung cấp trên mạng theo cơ chế “một cửa liên thông”

4

6-15

20-30

2

Ứng dụng CNTT một cách đồng bộ các quy trình công tác, nghiệp vụ trong hệ thống các cơ quan Đảng và nhà nước của tỉnh

Tới cấp huyện

40-50%

50-60%

65-75%

Tới cấp xã, phường

20-30%

45-55%

60-70%

3

Số trường đưa môn tin học vào giảng dạy chính khoá, thực hiện giáo án điện tử và học từ xa

THPT

100%

100%

100%

THCS

30%

60%

100%

Tiểu học

30%

50%

5

Doanh nghiệp tham gia TMĐT

Doanh nghiệp lớn

100%

100%

100%

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

15%

40%

70%

6

Tỷ lệ người dân sử dụng dịch vụ công

5%

20%

50%

7

Tỷ lệ phổ cập tin học và sử dụng Internet trong dân cư

20%

40%

80%

Phát triển cơ sở hạ tầng thông tin

8

Hoàn thiện mạng cục bộ tại các cơ quan Đảng, cơ quan hành chính nhà nước

Cấp huyện

100%

100%

100%

Cấp xã phường

30-40%

60-70%

100%

9

Số hệ thống cơ sở dữ liệu quan trọng tại các cơ quan Đảng và nhà nước của tỉnh được triển khai

8

20

30-40

10

Triển khai mạng chuyên dụng kết nối các cơ quan các cấp

Cấp huyện

20%

40%

70%

Cấp xã, phường

10%

30%

40%

11

Cổng thông tin điện tử của tỉnh

Thông tin và giao tiếp

Giao dịch

12

Số xã có Điểm bưu điện văn hóa và có kết nối Internet

100%

100%

100%

Nguồn nhân lực

13

Số cán bộ, công chức biết sử dụng CNTT trong các hoạt động nghiệp vụ

100%

100%

100%

14

Số cơ quan hành chính nhà nước có cán bộ chuyên trách CNTT

50%

70%

100%

15

Số cơ quan Đảng và nhà nước của tỉnh có cán bộ CNTT

Cấp tỉnh

70%

100%

100%

Cấp huyện

30%

70%

100%

Phát triển công nghiệp CNTT

16

Thu hút đầu tư vào sản xuất gia công phần cứng vào các khu công nghiệp

từ 1-2

từ 2-3

trên 3

17

Số doanh nghiệp chuyên gia công sản xuất phần mềm, có đội ngũ lập trình viên trên 20 người

từ 1-2

từ 3-4

trên 5

18

Số doanh nghiệp phát triển công nghiệp nội dung và dịch vụ

từ 1-2

từ 3-4

trên 5

VIII. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ VÀ NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Các dự án ưu tiên đầu tư:
Đơn vị tính: tỷ đồng

TT

CÁC DỰ ÁN

Thời gian thực hiện

Ước tính kinh phí

I

Các dự án cơ sở tạo môi trường cho ứng dụng và phát triển CNTT

1

Nghiên cứu kiện toàn tổ chức và xây dựng chính sách về CNTT

Chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông

2007-2015

1,7

Phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng Tỉnh uỷ, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ

Tham gia triển khai: Tất cả các cơ quan Đảng và nhà nước

2

Chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ, các CSDL, thông tin... đảm bảo tối ưu và hợp chuẩn quốc gia

Chủ trì: Văn phòng UBND tỉnh

2007-2015

3

Phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê, Sở Nội vụ, Ban chỉ đạo CCHC

Tham gia triển khai: Tất cả các cơ quan

II

Các dự án ứng dụng CNTT

3

Dự án tin học hóa cơ quan Đảng (tiếp tục)

Chủ trì: Văn phòng Tỉnh uỷ

2007-2015

7,7

Phối hợp: Văn phòng các Huyện uỷ, Thành

Tham gia triển khai: Tất cả các cơ quan Đảng

4

Dự án tin học hóa cơ quan quản lý nhà nước

2007-2015

17

5

Tuyên truyền nâng cao nhận thức, đào tạo kỹ năng ứng dụng và khai thác CNTT

Chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông

2007-2015

2,3

Phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, các Trung tâm đào tạo CNTT

Tham gia triển khai: Tất cả các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp

6

Phát triển Trung tâm Tin học và Công báo của tỉnh

Chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông

2007-2015

1,5

Phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, các sở, ban, ngành liên quan

Tham gia triển khai: các cơ quan nhà nước

7

Nâng cấp và phát triển Cổng thông tin điện tử của tỉnh theo công nghệ Portal

Chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông

2007-2015

5

Phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, các sở, ban, ngành liên quan

Tham gia triển khai: các cơ quan nhà nước

III

Các dịch vụ công và cơ sở dữ liệu trọng điểm

8

Các dự án xây dựng 15 dịch vụ công trọng điểm

Chủ trì:

2007-2015

17

Phối hợp: Các đơn vị liên quan

Tham gia triển khai: Các sở, ban, ngành liên quan

9

Các dự án xây dựng cơ sở dữ liệu trọng điểm

Chủ trì:

2007-2015

29

Phối hợp: Các đơn vị liên quan

Tham gia triển khai: Các sở, ban, ngành liên quan

IV

Các dự án phát triển nguồn nhân lực

10

Đầu tư mua sắm trang thiết bị cho Trung tâm CNTT phục vụ công tác đào tạo

Chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông

2007-2015

4,4

Phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Tin học và Công báo - Văn phòng UBND tỉnh

Tham gia triển khai: Văn phòng UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố

11

Đào tạo các chuyên viên kỹ thuật mạng cho các sở, ban, ngành

Chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông

2007-2015

6,5

Phối hợp: Trung tâm CNTT tỉnh, các Trung tâm Tin học, các cơ sở đào tạo

Tham gia triển khai: Các đơn vị liên quan

V

Các dự án phát triển cơ sở hạ tầng

12

Xây dựng mạng chuyên dụng của tỉnh kết nối các cơ quan Đảng, nhà nước các cấp, các sở, ban, ngành, các khu kinh tế của tỉnh

Chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông

2007-2015

22,5

Phối hợp: Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Bưu điện tỉnh

Tham gia triển khai: Các cơ quan, các đơn vị liên quan

VI

Các dự án ứng dụng CNTT trong phát triển cộng đồng

13

Dự án Internet nông thôn, phổ cập dịch vụ Internet cho cộng đồng, phát triển các điểm văn hoá xã

Chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông

2007-2015

20

Phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Tham gia triển khai: Các cơ quan, các địa phương liên quan

14

Triển khai ứng dụng các chương trình quản lý y tế

Chủ trì: Sở Y tế

2007-2015

7

Phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ

Tham gia triển khai: Các cơ sở y tế

15

Xây dựng mạng thông tin y tế với trang tin điện tử y tế chăm sóc sức khoẻ cộng đồng

Chủ trì: Sở Y tế

2007-2015

4

Phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ

Tham gia triển khai: Các cơ sở y tế

16

Triển khai ứng dụng các chương trình quản lý giáo dục

Chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo

2007-2015

5

Phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ

Tham gia triển khai: Các cơ sở giáo dục đào tạo

17

Bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng CNTT cho giáo viên phổ thông

Chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo

2007-2015

5

Phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ

Tham gia triển khai: Các cơ sở giáo dục đào tạo

2. Tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện quy hoạch: Tổng số: 603,47 tỷ đồng.
...
b) Theo giai đoạn đầu tư:
- Giai đoạn 2007-2010: 101,74 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2011-2015: 206,04 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016-2020: 286,69 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2007-2020: 603,47 tỷ đồng.
IX. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
- Nâng cao nhận thức về vai trò của CNTT.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển hạ tầng CNTT.
- Xây dựng đường lối, cơ chế, chính sách phát triển CNTT.
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT.
- Tăng cường quản lý nhà nước về CNTT.
- Giải pháp tổ chức:
Kiện toàn Ban chỉ đạo CNTT do một lãnh đạo tỉnh làm Trưởng ban và lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông làm thư ký. Ban chỉ đạo CNTT tỉnh sẽ đề xuất cho tỉnh các chính sách khuyến khích đầu tư, ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh, chỉ đạo điều phối đồng bộ các ứng dụng CNTT lớn như Chính phủ điện tử (Cổng thông tin điện tử của tỉnh, cung cấp các dịch vụ công).
- Giải pháp về huy động vốn đầu tư:
+ Vốn từ ngân sách:
Chủ yếu chỉ dành để đầu tư cho phát triển hạ tầng kỹ thuật CNTT, ứng dụng CNTT và đào tạo nguồn nhân lực CNTT tại các cơ quan sở, ngành, huyện, thành phố, thị trấn, phường, xã, các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
+ Huy động vốn trong các doanh nghiệp:
Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mạnh mẽ cho ứng dụng CNTT để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, phát triển sản xuất có thể tự huy động vốn, vay vốn ngân hàng. Ưu tiên cho các doanh nghiệp CNTT của tỉnh tham gia các dự án CNTT của tỉnh để các doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư nâng cao trình độ, công nghệ.
+ Huy động vốn trong dân:
Khuyến khích tư nhân trong và ngoài tỉnh, việt kiều ở nước ngoài đầu tư dưới hình thức liên doanh, góp cổ phần hoặc đầu tư trực tiếp để phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh.
+ Huy động vốn đầu tư nước ngoài:
Xây dựng cơ chế thông thoáng để thu hút các dự án đầu tư. Tổ chức hội thảo, giới thiệu và mời chào các doanh nghiệp đầu tư, đặc biệt là đầu tư phát triển công nghiệp CNTT. Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư của tỉnh phù hợp với từng lĩnh vực ngành nghề với mức ưu đãi cao nhất trong khung pháp lý chung của nhà nước, đồng thời thể hiện một số ưu đãi riêng của tỉnh, chú trọng các hình thức đầu tư mới, gắn quyền lợi với trách nhiệm của nhà đầu tư.

Content:
Theo giai đoạn đầu tư:
- Giai đoạn 2007-2010: 101,74 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2011-2015: 206,04 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016-2020: 286,69 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2007-2020: 603,47 tỷ đồng.
IX. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
- Nâng cao nhận thức về vai trò của CNTT.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển hạ tầng CNTT.
- Xây dựng đường lối, cơ chế, chính sách phát triển CNTT.
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT.
- Tăng cường quản lý nhà nước về CNTT.
- Giải pháp tổ chức:
Kiện toàn Ban chỉ đạo CNTT do một lãnh đạo tỉnh làm Trưởng ban và lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông làm thư ký. Ban chỉ đạo CNTT tỉnh sẽ đề xuất cho tỉnh các chính sách khuyến khích đầu tư, ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh, chỉ đạo điều phối đồng bộ các ứng dụng CNTT lớn như Chính phủ điện tử (Cổng thông tin điện tử của tỉnh, cung cấp các dịch vụ công).
- Giải pháp về huy động vốn đầu tư:
+ Vốn từ ngân sách:
Chủ yếu chỉ dành để đầu tư cho phát triển hạ tầng kỹ thuật CNTT, ứng dụng CNTT và đào tạo nguồn nhân lực CNTT tại các cơ quan sở, ngành, huyện, thành phố, thị trấn, phường, xã, các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
+ Huy động vốn trong các doanh nghiệp:
Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mạnh mẽ cho ứng dụng CNTT để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, phát triển sản xuất có thể tự huy động vốn, vay vốn ngân hàng. Ưu tiên cho các doanh nghiệp CNTT của tỉnh tham gia các dự án CNTT của tỉnh để các doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư nâng cao trình độ, công nghệ.
+ Huy động vốn trong dân:
Khuyến khích tư nhân trong và ngoài tỉnh, việt kiều ở nước ngoài đầu tư dưới hình thức liên doanh, góp cổ phần hoặc đầu tư trực tiếp để phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh.
+ Huy động vốn đầu tư nước ngoài:
Xây dựng cơ chế thông thoáng để thu hút các dự án đầu tư. Tổ chức hội thảo, giới thiệu và mời chào các doanh nghiệp đầu tư, đặc biệt là đầu tư phát triển công nghiệp CNTT. Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư của tỉnh phù hợp với từng lĩnh vực ngành nghề với mức ưu đãi cao nhất trong khung pháp lý chung của nhà nước, đồng thời thể hiện một số ưu đãi riêng của tỉnh, chú trọng các hình thức đầu tư mới, gắn quyền lợi với trách nhiệm của nhà đầu tư.