Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 48/2007/QĐ-UBND sửa đổi thủ tục, trình tự thời hạn giải quyết

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "11/10/2007", "sign_number": "48/2007/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "11/10/2007", "sign_number": "48/2007/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "11/10/2007", "sign_number": "48/2007/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "11/10/2007", "sign_number": "48/2007/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "11/10/2007", "sign_number": "48/2007/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 48/2007/QĐ-UBND sửa đổi thủ tục, trình tự thời hạn giải quyết

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về thủ tục, trình tự và thời hạn giải quyết công việc hộ tịch, quốc tịch và lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND ngày 07/11/2006 của UBND tỉnh như sau:
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Hồ sơ đăng ký kết hôn:
Mỗi bên phải nộp 02 bộ hồ sơ, mỗi bộ gồm có các giấy tờ sau đây:
a) Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định);
b) Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng;
Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng Giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;
c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
d) Bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);
đ) Bản sao có chứng thực Sổ hộ khẩu hoặc Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).
Đối với các loại giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp chỉ đủ để lập thành một bộ hồ sơ thì bộ hồ sơ thứ hai được sử dụng bản sao có chứng thực các loại giấy tờ trên.

Content:
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Hồ sơ đăng ký kết hôn:
Mỗi bên phải nộp 02 bộ hồ sơ, mỗi bộ gồm có các giấy tờ sau đây:
a) Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định);
b) Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng;
Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng Giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;
c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
d) Bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);
đ) Bản sao có chứng thực Sổ hộ khẩu hoặc Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).
Đối với các loại giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp chỉ đủ để lập thành một bộ hồ sơ thì bộ hồ sơ thứ hai được sử dụng bản sao có chứng thực các loại giấy tờ trên.