Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2088/QĐ-UBND 2023 Đề án Bảo đảm an toàn thực phẩm Quảng Ninh đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/07/2023", "sign_number": "2088/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/07/2023", "sign_number": "2088/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/07/2023", "sign_number": "2088/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/07/2023", "sign_number": "2088/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/07/2023", "sign_number": "2088/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2088/QĐ-UBND 2023 Đề án Bảo đảm an toàn thực phẩm Quảng Ninh đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Bảo đảm an toàn thực phẩm tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” (sau đây gọi tắt là Đề án) bao gồm các nội dung sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn đến năm 2025.
2.1.1. Tăng cường năng lực hệ thống quản lý ATTP
- 100 % Ban Chỉ đạo các cấp được kiện toàn, bổ sung đầy đủ các thành viên, Chủ tịch UBND làm trưởng Ban Chỉ đạo, có xây dựng quy chế hoạt động có phân công rõ trách nhiệm các thành viên Ban Chỉ đạo.
- 100% các địa phương kiện toàn hệ thống nguồn nhân lực tại các cơ quản lý nhà nước về ATTP phù hợp với phân công, phân cấp;
- 100% cán bộ làm công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra về ATTP; cán bộ quản lý chất lượng, ATTP nông lâm thủy sản từ tỉnh đến địa phương được đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật hàng năm nâng cao nghiệp vụ chuyên môn và quản lý về ATTP.
- Kiểm tra công tác quản lý nhà nước về ATTP của 13 địa phương trên địa bàn tỉnh.
2.1.2. Nâng cao kiến thức, thực hành về ATTP cho các nhóm đối tượng
100% người quản lý, trên 90% người trực tiếp sản xuất, kinh doanh và trên 80% người tiêu dùng được cập nhật kiến thức về ATTP.
2.1.3. Cải thiện tình hình bảo đảm ATTP đối với cơ sở thực phẩm thuộc lĩnh vực:
a) Lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Diện tích trồng trọt, diện tích nuôi thủy sản, số cơ sở chăn nuôi được chứng nhận Thực hành nông nghiệp tốt - GAP (như VietGAP hoặc tương đương) tăng 10%/năm;
- 100% cơ sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản được chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP hoặc ký bản cam kết sản xuất, KDTP an toàn;
- Tỷ lệ cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm nông lâm sản và thủy sản được chứng nhận HACCP, ISO 2200 (hoặc tương đương) tăng tương ứng 10%/năm và 15%/năm;
- Tỷ lệ mẫu thực phẩm nông lâm thủy sản được giám sát vi phạm các quy định ATTP giảm 10%/năm;

Content:
Lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Diện tích trồng trọt, diện tích nuôi thủy sản, số cơ sở chăn nuôi được chứng nhận Thực hành nông nghiệp tốt - GAP (như VietGAP hoặc tương đương) tăng 10%/năm;
- 100% cơ sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản được chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP hoặc ký bản cam kết sản xuất, KDTP an toàn;
- Tỷ lệ cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm nông lâm sản và thủy sản được chứng nhận HACCP, ISO 2200 (hoặc tương đương) tăng tương ứng 10%/năm và 15%/năm;
- Tỷ lệ mẫu thực phẩm nông lâm thủy sản được giám sát vi phạm các quy định ATTP giảm 10%/năm;