Document: Điều 3 Quyết định 24/2023/QĐ-UBND quản lý sử dụng quỹ đất Nhà nước quản lý Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "15/11/2023", "sign_number": "24/2023/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tấn Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "15/11/2023", "sign_number": "24/2023/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tấn Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "15/11/2023", "sign_number": "24/2023/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tấn Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "15/11/2023", "sign_number": "24/2023/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tấn Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "15/11/2023", "sign_number": "24/2023/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tấn Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 24/2023/QĐ-UBND quản lý sử dụng quỹ đất Nhà nước quản lý Cần Thơ có nội dung như sau:

Điều 3. Quỹ đất do Nhà nước quản lý
Quỹ đất do Nhà nước quản lý nêu trong quyết định này bao gồm các loại đất sau đây:
1. Đất sử dụng vào mục đích công cộng phục vụ sinh hoạt chung do Nhà nước quản lý;
2. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là đất công ích);
3. Đất chưa sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 58 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
4. Đất bãi bồi ven sông, đất cù lao trên sông;
5. Đất sông, kênh, rạch;
6. Đất dôi dư chưa được Nhà nước thu hồi: do không còn nhu cầu sử dụng hoặc sắp xếp lại dôi dư gồm đất trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, đất thể dục thể thao, đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất công trình công cộng, đất chuyên dùng khác;
7. Đất Nhà nước đã bồi thường: cơ quan nhà nước đã nhận chuyển nhượng, bồi thường giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất, quỹ đất 5% bàn giao cho địa phương để phục vụ nhu cầu tái định cư cho các dự án trên địa bàn thành phố và quỹ đất 20% đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật bàn giao cho địa phương để xây dựng nhà ở xã hội đối với các dự án đầu tư phát triển nhà ở;
8. Đất đã thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 64 và khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai năm 2013;
9. Các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.

Content:
Điều 3. Quỹ đất do Nhà nước quản lý
Quỹ đất do Nhà nước quản lý nêu trong quyết định này bao gồm các loại đất sau đây:
1. Đất sử dụng vào mục đích công cộng phục vụ sinh hoạt chung do Nhà nước quản lý;
2. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là đất công ích);
3. Đất chưa sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 58 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
4. Đất bãi bồi ven sông, đất cù lao trên sông;
5. Đất sông, kênh, rạch;
6. Đất dôi dư chưa được Nhà nước thu hồi: do không còn nhu cầu sử dụng hoặc sắp xếp lại dôi dư gồm đất trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, đất thể dục thể thao, đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất công trình công cộng, đất chuyên dùng khác;
7. Đất Nhà nước đã bồi thường: cơ quan nhà nước đã nhận chuyển nhượng, bồi thường giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất, quỹ đất 5% bàn giao cho địa phương để phục vụ nhu cầu tái định cư cho các dự án trên địa bàn thành phố và quỹ đất 20% đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật bàn giao cho địa phương để xây dựng nhà ở xã hội đối với các dự án đầu tư phát triển nhà ở;
8. Đất đã thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 64 và khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai năm 2013;
9. Các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.