Document: Điều 2 Quyết định 131/1999/QĐ-BTC sửa đổi tên thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng Biểu thuế thuế xuất khẩu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/11/1999", "sign_number": "131/1999/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/11/1999", "sign_number": "131/1999/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/11/1999", "sign_number": "131/1999/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/11/1999", "sign_number": "131/1999/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/11/1999", "sign_number": "131/1999/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 131/1999/QĐ-BTC sửa đổi tên thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng Biểu thuế thuế xuất khẩu có nội dung như sau:

Điều 2. : Quyết định này có hiệu lực thi hành và được áp dụng đối với tất cả các Tờ khai hàng hoá xuất khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01/11/1999. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

Content:
Điều 2. : Quyết định này có hiệu lực thi hành và được áp dụng đối với tất cả các Tờ khai hàng hoá xuất khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01/11/1999. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.