Document: Điều 1 Quyết định 702/QĐ-UBND 2020 giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Gia Lai 2021

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "17/12/2020", "sign_number": "702/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "17/12/2020", "sign_number": "702/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "17/12/2020", "sign_number": "702/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "17/12/2020", "sign_number": "702/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "17/12/2020", "sign_number": "702/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 702/QĐ-UBND 2020 giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Gia Lai 2021 có nội dung như sau:

Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 cho các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý; các chủ đầu tư để triển khai thực hiện. Cụ thể:
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm (GRDP): 8,0%.
+ Ngành nông lâm nghiệp - thủy sản tăng 5,59%.
+ Ngành công nghiệp - xây dựng tăng 9,92%.
+ Ngành dịch vụ tăng 8,56%.
+ Thuế sản phẩm tăng 8,4%.
(2) Cơ cấu kinh tế
+ Ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản: 35,08%.
+ Ngành công nghiệp - Xây dựng: 27,97%
+ Ngành dịch vụ: 33,79%.
+ Thuế sản phẩm tăng 3,16%.
(3) GRDP bình quân đầu người: 55,99 triệu đồng/người.
(4) Số xã đạt chuẩn nông thôn mới: 19 xã (lũy kế 107 xã).
+ Số địa phương cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới: 2 huyện.
(5) Kim ngạch xuất khẩu: 610 triệu USD.
(6) Kim ngạch nhập khẩu: 95 triệu USD.
(7) Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 5.047 tỷ đồng.
(8) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội: 70.000 tỷ đồng trở lên.
(9) Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ: 84.000 tỷ đồng.
(10) Tỷ lệ đô thị hóa: 31%.
(11) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,15%.
(12) Số lao động được tạo việc làm mới: 26.000 người.
(13) Tỷ lệ lao động được đào tạo: 57%.
(14) Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020): 3%.
+ Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo: 1,5%.
+ Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số: 2,4%
+ Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo huyện Kông Chro: 3%
(15) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: 54% trở lên.
+ Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo: 90,5%.
+ Tỷ lệ trẻ em đi học đúng độ tuổi ở cấp trung học cơ sở: 92,6%.
(16) Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế: 90%.
+ Số giường bệnh/vạn dân: 27,5 giường.
+ Số bác sỹ/vạn dân: 8,2 bác sỹ.
(17) Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế: 91,5%.
(18) Tỷ lệ che phủ của rừng (kể cả cây cao su): 47%.
+ Diện tích trồng rừng trong năm: 8.000 ha trở lên.
(19) Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh: 97,3%.
(20) Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung: 70%.
(21) Tỷ lệ chất thải sinh hoạt được thu gom và xử lý ở đô thị: 95,3%.

Content:
Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 cho các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý; các chủ đầu tư để triển khai thực hiện. Cụ thể:
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm (GRDP): 8,0%.
+ Ngành nông lâm nghiệp - thủy sản tăng 5,59%.
+ Ngành công nghiệp - xây dựng tăng 9,92%.
+ Ngành dịch vụ tăng 8,56%.
+ Thuế sản phẩm tăng 8,4%.
(2) Cơ cấu kinh tế
+ Ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản: 35,08%.
+ Ngành công nghiệp - Xây dựng: 27,97%
+ Ngành dịch vụ: 33,79%.
+ Thuế sản phẩm tăng 3,16%.
(3) GRDP bình quân đầu người: 55,99 triệu đồng/người.
(4) Số xã đạt chuẩn nông thôn mới: 19 xã (lũy kế 107 xã).
+ Số địa phương cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới: 2 huyện.
(5) Kim ngạch xuất khẩu: 610 triệu USD.
(6) Kim ngạch nhập khẩu: 95 triệu USD.
(7) Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 5.047 tỷ đồng.
(8) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội: 70.000 tỷ đồng trở lên.
(9) Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ: 84.000 tỷ đồng.
(10) Tỷ lệ đô thị hóa: 31%.
(11) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,15%.
(12) Số lao động được tạo việc làm mới: 26.000 người.
(13) Tỷ lệ lao động được đào tạo: 57%.
(14) Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020): 3%.
+ Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo: 1,5%.
+ Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số: 2,4%
+ Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo huyện Kông Chro: 3%
(15) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: 54% trở lên.
+ Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo: 90,5%.
+ Tỷ lệ trẻ em đi học đúng độ tuổi ở cấp trung học cơ sở: 92,6%.
(16) Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế: 90%.
+ Số giường bệnh/vạn dân: 27,5 giường.
+ Số bác sỹ/vạn dân: 8,2 bác sỹ.
(17) Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế: 91,5%.
(18) Tỷ lệ che phủ của rừng (kể cả cây cao su): 47%.
+ Diện tích trồng rừng trong năm: 8.000 ha trở lên.
(19) Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh: 97,3%.
(20) Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung: 70%.
(21) Tỷ lệ chất thải sinh hoạt được thu gom và xử lý ở đô thị: 95,3%.