Document: Khoản 2 Điều 11 Quyết định 04/1999/QĐ-BGDĐT Quy chế tổ chức đào tạo kiểm tra thi công nhận tốt nghiệp đại học cao đẳng hệ chính quy

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "11/02/1999", "sign_number": "04/1999/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Minh Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "11/02/1999", "sign_number": "04/1999/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Minh Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "11/02/1999", "sign_number": "04/1999/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Minh Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "11/02/1999", "sign_number": "04/1999/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Minh Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "11/02/1999", "sign_number": "04/1999/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Minh Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 11 Quyết định 04/1999/QĐ-BGDĐT Quy chế tổ chức đào tạo kiểm tra thi công nhận tốt nghiệp đại học cao đẳng hệ chính quy

Điều 11. : Cách tính điểm kiểm tra, thi và xếp loại kết quả học tập
...
2. Điểm trung bình chung học tập của mỗi học kỳ, mỗi năm học, hoặc mỗi khoá học được tính theo công thức sau:
N ai . ni
S
i = 1
A =
N ni
S
i = 1
Trong đó:
A là điểm trung bình chung học tập
ai là điểm thi kết thúc của học phần thứ i
ni là số đơn vị học trình của học phần thứ i
N là tổng số học phần
- Điểm trung bình chung học tập sau từng học kỳ, từng năm học để xét học bổng, khen thưởng, phân ngành đào tạo, học vượt, học cùng một lúc ở nhiều ngành, nhiều trường được lấy theo kết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất. Điểm trung bình chung học tập để xét phân loại kết quả học tập của khoá học, xét tốt nghiệp, xét học tiếp, ngừng học hay thôi học được tính theo điểm thi cao nhất trong hai lần thi.
- Điểm kiểm tra, điểm thi kết thúc học phần chỉ lấy số nguyên.
- Điểm trung bình chung học tập được tính đến hai chữ số thập phân.
- Không tính kết quả thi các học phần Giáo dục quốc phòng và Giáo dục thể chất vào điểm trung bình chung học tập của học kỳ, năm học hay khoá học. Việc đánh giá kết quả và điều kiện cấp chứng chỉ đối với các học phần này theo qui định riêng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Content:
Điểm trung bình chung học tập của mỗi học kỳ, mỗi năm học, hoặc mỗi khoá học được tính theo công thức sau:
N ai . ni
S
i = 1
A =
N ni
S
i = 1
Trong đó:
A là điểm trung bình chung học tập
ai là điểm thi kết thúc của học phần thứ i
ni là số đơn vị học trình của học phần thứ i
N là tổng số học phần
- Điểm trung bình chung học tập sau từng học kỳ, từng năm học để xét học bổng, khen thưởng, phân ngành đào tạo, học vượt, học cùng một lúc ở nhiều ngành, nhiều trường được lấy theo kết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất. Điểm trung bình chung học tập để xét phân loại kết quả học tập của khoá học, xét tốt nghiệp, xét học tiếp, ngừng học hay thôi học được tính theo điểm thi cao nhất trong hai lần thi.
- Điểm kiểm tra, điểm thi kết thúc học phần chỉ lấy số nguyên.
- Điểm trung bình chung học tập được tính đến hai chữ số thập phân.
- Không tính kết quả thi các học phần Giáo dục quốc phòng và Giáo dục thể chất vào điểm trung bình chung học tập của học kỳ, năm học hay khoá học. Việc đánh giá kết quả và điều kiện cấp chứng chỉ đối với các học phần này theo qui định riêng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.