Document: Khoản 2 Điều 1 Thông tư 121/2015/TT-BQP chế độ báo cáo công tác ngành Thi hành án dân sự trong Quân đội

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "03/11/2015", "sign_number": "121/2015/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "03/11/2015", "sign_number": "121/2015/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "03/11/2015", "sign_number": "121/2015/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "03/11/2015", "sign_number": "121/2015/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "03/11/2015", "sign_number": "121/2015/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Thông tư 121/2015/TT-BQP chế độ báo cáo công tác ngành Thi hành án dân sự trong Quân đội

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
2. Thông tư này áp dụng đối với Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng, Phòng Thi hành án thuộc Bộ Tổng Tham mưu, các quân khu và Quân chủng Hải quân (sau đây gọi chung là Phòng Thi hành án cấp quân khu); cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự trong Quân đội.

Content:
Thông tư này áp dụng đối với Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng, Phòng Thi hành án thuộc Bộ Tổng Tham mưu, các quân khu và Quân chủng Hải quân (sau đây gọi chung là Phòng Thi hành án cấp quân khu); cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự trong Quân đội.