Document: Điều 1 Quyết định 18/2019/QĐ-UBND sửa đổi Điều 3 Quyết định 04/2013/QĐ-UBND tỉnh Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "30/07/2019", "sign_number": "18/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "30/07/2019", "sign_number": "18/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "30/07/2019", "sign_number": "18/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "30/07/2019", "sign_number": "18/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "30/07/2019", "sign_number": "18/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 18/2019/QĐ-UBND sửa đổi Điều 3 Quyết định 04/2013/QĐ-UBND tỉnh Hà Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về quy định mức chi ngân sách đối với một số lĩnh vực thể dục thể thao tỉnh Hà Nam như sau:
“Điều 3. Nội dung và mức chi chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên
1. Chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện:
Đơn vị tính: đồng/người/ngày.

STT

Đối tượng

Mức chi

1

Đội tuyển tỉnh

220.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

175.000

3

Đội tuyển năng khiếu tỉnh

130.000

2. Chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu:
Đơn vị tính: đồng/người/ngày.

STT

Đối tượng

Mức chi

1

Đội tuyển tỉnh

290.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

220.000

3

Đội tuyển năng khiếu tỉnh

220.000

Trong thời gian tập trung thi đấu tại Đại hội thể thao khu vực, châu lục, thế giới và các giải thể thao quốc tế khác, huấn luyện viên, vận động viên được hưởng mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải (không được hưởng mức ăn hàng ngày quy định tại Khoản 2 Điều này).
3. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập để tập luyện, huấn luyện và thi đấu được áp dụng theo mức chi tại khoản 1 và 2 Điều này.
4. Trường hợp các giải thi đấu khác không do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, các Bộ, ngành địa phương tổ chức mà do Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia đăng cai tổ chức, trong thời gian tập trung thi đấu, huấn luyện viên, vận động viên được hưởng mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải. Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng do đơn vị cử huấn luyện viên, vận động viên dự giải và các nguồn tài trợ bảo đảm.
5. Kinh phí thực hiện chế độ thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng đối với vận động viên thể thao được thực hiện theo Điều 4, Thông tư 61/2018/TT-BTC ngày 26/7/2018 của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về quy định mức chi ngân sách đối với một số lĩnh vực thể dục thể thao tỉnh Hà Nam như sau:
“Điều 3. Nội dung và mức chi chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên
1. Chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện:
Đơn vị tính: đồng/người/ngày.

STT

Đối tượng

Mức chi

1

Đội tuyển tỉnh

220.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

175.000

3

Đội tuyển năng khiếu tỉnh

130.000

2. Chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu:
Đơn vị tính: đồng/người/ngày.

STT

Đối tượng

Mức chi

1

Đội tuyển tỉnh

290.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

220.000

3

Đội tuyển năng khiếu tỉnh

220.000

Trong thời gian tập trung thi đấu tại Đại hội thể thao khu vực, châu lục, thế giới và các giải thể thao quốc tế khác, huấn luyện viên, vận động viên được hưởng mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải (không được hưởng mức ăn hàng ngày quy định tại Khoản 2 Điều này).
3. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập để tập luyện, huấn luyện và thi đấu được áp dụng theo mức chi tại khoản 1 và 2 Điều này.
4. Trường hợp các giải thi đấu khác không do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, các Bộ, ngành địa phương tổ chức mà do Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia đăng cai tổ chức, trong thời gian tập trung thi đấu, huấn luyện viên, vận động viên được hưởng mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải. Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng do đơn vị cử huấn luyện viên, vận động viên dự giải và các nguồn tài trợ bảo đảm.
5. Kinh phí thực hiện chế độ thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng đối với vận động viên thể thao được thực hiện theo Điều 4, Thông tư 61/2018/TT-BTC ngày 26/7/2018 của Bộ Tài chính.