Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 12/2002/QĐ-UB qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Từ Liêm 2001-2010

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "07/02/2002", "sign_number": "12/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "07/02/2002", "sign_number": "12/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "07/02/2002", "sign_number": "12/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "07/02/2002", "sign_number": "12/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "07/02/2002", "sign_number": "12/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 12/2002/QĐ-UB qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Từ Liêm 2001-2010

Điều 1. : Phê duyệt qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Từ Liêm giai đoạn 2001 - 2010 với những nội dung chủ yếu sau đây :
...
3. Định huớng phát triển và nhiệm vụ các ngành, các lĩnh vực.
3.1. Phát triển kinh tế.
Phấn đấu đảm bảo tốc độ tăng GTSX trên địa bàn bình quân hàng năm giai đoạn 2001 - 2010 là 11,0 - 11,5%. Trong đó, giai đoạn 2001 - 2005 đạt 11,0 - 12,0%, giai đoạn 2006 - 2010 đạt 10,0 - 11,0%/năm.
Từng bước hình thành cơ cấu kinh tế : Công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp. Đến năm 2010, cơ cấu kinh tế theo giá trị sản xuất trên địa bàn huyện là : Công nghiệp chiếm khoảng 68 - 70%; dịch vụ khoảng 25%, nông nghiệp khoảng 5 - 7%.
a. Công nghiệp :
- Đảm bảo tốc độ tăng GTSX công nghiệp - TTCN và xây dựng (CNMR) giai đoạn 2001 - 2010 là 13,0%, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 đạt 14,5%/năm, giai đoạn 2006 - 2010 đạt 11,5%/năm. Riêng phần huyện trực tiếp quản lý tăng bình quân là 12,5%/năm, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 là 11,5%/năm, giai đoạn 2006 - 2010 là 13,3%/năm.
- Tập trung phát triển công nghiệp theo chiều sâu; thực hiện đổi mới cơ cấu ngành, ưu tiên áp dụng công nghệ mới, hiện đại, tiên tiến và công nghệ sạch để tạo ra những sản phẩm mới, sản phẩm có chất lượng cao thay thế sản phẩm nhập khẩu và đẩy mạnh xuất khẩu. Đồng thời coi trọng phát triển các ngành nghề truyền thống, khai thác các nguồn lực, các ưu thế của địa phương, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân.
- Phát huy thế mạnh của Huyện, tập trung phát triển mạnh 5 ngành chủ lực là : Công nghiệp vật liệu; Chế biến thực phẩm; Dệt may, Điện tử tin học và xây dựng lắp ghép.
- Chọn lọc để khôi phục và phát triển các nghề và làng nghề truyền thống. Tạo điều kiện về mặt bằng, về xử lý môi trường và đầu tư công nghệ, trang thiết bị mới vào các ngành, các khâu phù hợp nhằm tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm.
b. Dịch vụ :
- Bảo đảm tốc độ tăng bình quân GTSX các ngành dịch vụ giai đoạn 2001 - 2010 là 13,4%/năm, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 - 2010 là 13,5%/năm, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 là 13,3%/năm, giai đoạn 2006 - 2010 là 13,5%/năm. Riêng phần do huyện quản lý tăng bình quân là 12,7%/năm, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 là 14,5%/năm, giai đoạn 2006 - 2010 là 10,9%/năm.
- Phát triển các hoạt động thương mại dịch vụ với sự tham gia của các thành phần kinh tế, với nhiều hình thức, qui mô và phương thức kinh doanh. Xây dựng các trung tâm thương mại dịch vụ lớn trên địa bàn nhằm đáp ứng nhu cầu về phát triển sản xuất và tiêu dùng ngày càng tăng. Tạo điều kiện phát triển các loại dịch vụ trình độ cao, chất lượng cao; Ngân hàng - tài chính, bảo hiểm, du lịch, bưu chính viễn thông ... Đồng thời phối hợp thành phố và các địa phương trong và ngoài nước tạo được các loại hình, các tuyến, các điểm du lịch hấp dẫn.
- Thực hiện mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động thương mại, dịch vụ trong 10 năm tới, trên địa bàn sẽ xây dựng trung tâm thương mại tài chính, dịch vụ văn hoá lớn của thành phố tại khu vực Xuân Đỉnh, Cổ Nhuế, xây dựng hoàn chỉnh hệ thống chợ;
+ 1 chợ loại I : Có trên 500 hộ kinh doanh cố định, tại Cổ Nhuế.
+ 1 chợ loại II : Có từ 200 - 500 hộ kinh doanh cố định, tại Cầu Diễn.
+ 5 chợ loại III : Kinh doanh tổng hợp, taị Xuân Phương, Cầu Diễn, Đại Mỗ, Mỹ Đình, Cổ Nhuế.
+ 2 chợ đầu mối về thực phẩm tại Nhổn và hoa tại Tây Tựu.
+ 2 chợ chuyên doanh vật liệu xây dựng tại Liên Mạc và Xuân Đỉnh.
c. Nông nghiệp
- Phát triển Nông nghiệp của Từ Liêm mang đặc thù của huyện ven đô, có tốc độ đô thị hoá nhanh, qui mô mất đất lớn, cần quan tâm chuyển đổi cơ cấu sản xuất, tăng cường đầu tư chiều sâu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất. Phấn đấu tốc độ tăng GTSX bình quân 0,9%, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 là 1,2%/năm, giai đoạn 2006 - 2010 là 0,7%/năm.
- Uư tiên phát triển sản xuất các nông sản hàng hoá chất lượng cao, tập trung hướng vào thị trường nội thành và các khu đô thị lân cận, xuất khẩu. Phát triển mạnh các loại hoa quả tươi có giá trị cao (đặc biệt những loại hoa quả mới, các loại hoa quả đặc sản, rau cao cấp, rau trái vụ ...) Phát triển nền nông nghiệp bền vững , nông nghiệp sạch, vừa kết hợp với việc khai thác dịch vụ du lịch ... bảo đảm gia tăng thu nhập ổn định cho cộng đồng nông dân vừa bảo đảm giữ gìn, nâng cao môi trường sinh thái.
- Nông nghiệp Từ Liêm còn có vai trò quan trọng trong xây dựng vành đai xanh cho thủ đô với các mô hình nhà vườn, phố vườn kết hợp phục vụ phát triển du lịch sinh thái.
- Đầu tư hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp kết hợp thoát nước trên địa bàn huyện. Nâng cấp các trạm bơm, cống tưới tiêu, bê tông hoá hệ thống kênh mương.
- Thực hiện cải tạo, tu bổ kịp thời hệ thống đê điều, bảo đảm chất lượng và chủ động phòng chống lụt bão trong mọi tình huống.
3.2. Phát triển các ngành các lĩnh vực văn hoá - xã hội :
a. Giáo dục - đào tạo.
- Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho ngành giáo dục - đào tạo và phát triển đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn cao, có tinh thần trách nhiệm, tâm huyết với nghề nghiệp, đồng thời tăng cường công tác quản lý, nâng cao chất lượng dạy và học. Phối hợp chặt chẽ với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu trên địa bàn, nhằm tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuật, để Từ Liêm trở thành một những trung tâm đào tạo nguồn nhân lực của Thành phố và cả nước. Quan tâm đào tạo nghề cho các đối tượng bị mất đất do quá trình đô thị hoá.
- Đến năm 2005, về cơ bản các trường học trên địa bàn huyện được nâng cấp và cải tạo có đủ thiết bị dạy học tương đối hiện đại.
- Đến năm 2010, huy động 100% trẻ em từ 3 - 5 tuổi đến trường, 95 - 100% trẻ em 5 tuổi đến lớp mẫu giáo.
- Đến 2010 huy động 100% trẻ em trong độ tuổi đến trường tiểu học và THCS; thực hiện 100% số học sinh tiểu học được học 2 buổi trong ngày; Hoàn thành phổ cập giáo dục trung học phổ thông và tương đương.
- Đẩy mạnh giáo dục nghề, phấn đấu đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 70 - 75% vào năm 2010.
b. Y tế :
- Đến năm 2010 Từ Liêm có đội ngũ cán bộ y tế đủ mạnh, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu và khám chữa bệnh cho nhân dân. Thực hiện các chương trình y tế quốc gia, kiểm soát và khống chế được các loại dịch bệnh.
- Góp phần tích cực xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ sức khoẻ cộng đồng, thực hiện chương trình xanh, sạch, đẹp ... của thành phố.
c. Văn hoá thông tin :
- Chủ động xây dựng những chương trình hoạt động văn hoá thông tin trên địa bàn và thực hiện xã hội hoá phong trào VH - TT, xây dựng trung tâm văn hoa cấp huyện và hệ thống câu lạc bộ, tạo nên phong trào sâu rộng có tác dụng thiết thực nâng cao dân trí, phòng chống có hiệu quả các tệ nạn. Đẩy mạnh việc khôi phục những lễ hội truyền thống của các làng, xã với nội dung được chọn lọc; tôn tạo, bảo vệ và khai thác tốt các di tích lịch sử, văn hoá, cách mạng, các danh lam thắng cảnh.
d. Thể dục - thể thao (TDTT) :
- Tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng hoạt động TDTT, khuyến khích và tạo điều kiện cho các ngành, các cấp, các đoàn thể quần chúng và cá nhân đầu tư phát triển các cơ sở TDTT trên địa bàn.
- Phát triển phong trào TDTT quần chúng và một số môn thể thao mũi nhọn, đào tạo và đảm bảo đội ngũ cán bộ TDTT đủ về số lượng và có chất lượng.
- Tập trung xây dựng làng thể theo Olimpic với khu thi đấu tầm cỡ quốc tế, nhằm phục vụ cho Seagms XXI vào năm 2003; xây dựng 2 trung tâm văn hoá thể thao tại thị trấn Cầu Diễn và Phú Diễn. Tiếp tục xây dựng các sân vận dộng, nhà tập và thi đấu thể thao.
e. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
- Tăng cường công tác giáo dục chính trị và pháp luật bằng nhiều hình thức có hiệu quả cao.
- Thực hiện tốt cơ chế dân chủ trong quản lý kinh tế - xã hội.
- Kiện toàn hệ thống chính quyền, Đảng, đoàn thể, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giỏi nghiệp vụ, vững vàng về chính trị, trong sáng về đạo đức.
- Nâng cao chất lượng bảo vệ trật tự, trị an với nhiều hình thức phong phú, coi trọng công tác bảo vệ ngay từ mỗi gia đình, mỗi đơn vị xã hội, tổ chức kinh tế.
3.3. Phát triển cơ sở hạ tầng.
a. Hệ thống giao thông :
- Xây dựng và cải tạo ngay một số tuyến đường là các trục chính để tạo tiền đề phát triển lâu dài cũng như yêu cầu phát triển đô thị hiện nay.
- Cải tạo nâng cấp các tuyến đường thuộc TW, thành phố quản lý : đường vành đai 3 (đoạn Ngã ba Thăng Long - đường Nguyễn Trãi) đường 32 (đoạn Ngã ba Thăng Long - Nhổn ), hoàn thiện tuyến cao tốc Láng - Hoà Lạc, đường Hoàng Quốc Việt - ga Phú Diễn. Nâng cấp các tuyến đường do huyện quản lý: Phú Diễn - Liên Mạc, Tây Tựu - Cổ Nhuế, Thượng Cát - Liên Mạc - Thuỵ Phương, đê quai Xuân La - Xuân Đỉnh.
- Xây dựng những đầu mối giao thông : Bến xe khách liên tỉnh phía Tây ở Mỹ Đình, bến xe tải liên tỉnh phía Tây ở Nhổn, Ga đường sắt quốc gia Phú Diễn, Cảng sông Thượng Cát ở xã Liên Mạc, bờ sông Hồng.
b. Phát triển mạng lưới điện và chiếu sáng :
- Đảm bảo cơ bản chỉ tiêu của thủ đô về điện bình quân trên đầu người năm 2005 đạt 1.800 KWh/người/năm, năm 2010 đạt 2.800 KWh/người/năm.
- Nâng cấp trạm biến áp cấp điện Chèm (120KV) từ 25MVA lên 60MVA.
- Xây dựng trạm biến áp khu vực CIPUTRA với công suất 40 MVA.
- Xây dựng trạm biến áp Cầu Diễn với công suất 40 MVA.
- Đầu tư cải tạo và xây dựng mới hệ thống điện chiếu sáng thuộc các trục đường, xây dựng chiếu sáng ngõ xóm. Đảm bảo chiếu sáng ở khu công cộng, trước hết là ở các công viên, quảng trường, nhà văn hoá ...
c. Cấp nước sạch :
- Phấn đấu đến năm 2005 bảo đảm cung cấp nước sạch cho 100% dân cư khu vực nông thôn. Năm 2010 đảm bảo cung cấp nước máy sạch với tiêu chuẩn 160 lít/người/ngày cho 100% dân số khu vực đô thị và ven đô thị.
- Cung cấp đủ nhu cầu nước cho khu vực sản xuất và dịch vụ.
- Xây dựng 2 nhà máy nước mới : Nhà máy nước Thượng Cát, công suất 30.000 m3/ngày - đêm, phục vụ các khu vực Cầu Diễn, Nam Thăng Long; Nhà máy nước Cao Đỉnh, công suất 60.000 - 200.000 m3/ngày - đêm.
d. Hệ thống thoát nước :
- Tiến hành nạo vét, tu bổ và các khu vực thoát nước, phân chia khu vực xây dựng các tuyến thoát nước theo các tuyến, hệ thống cống thoát ra các sông Nhuệ, sông Đăm ...
- Đối với hệ thống thoát nước thải, chủ yếu hình thành độc lập và trước khi chảy vào hệ thống thoát nước mưa, phải qua xử lý để tránh gây ô nhiễm, đặc biệt là đối với nước thải của các khu, các cơ sở công nghiệp, bệnh viện, chợ búa ... phải được xử lý triệt để.

Content:
Định huớng phát triển và nhiệm vụ các ngành, các lĩnh vực.
3.1. Phát triển kinh tế.
Phấn đấu đảm bảo tốc độ tăng GTSX trên địa bàn bình quân hàng năm giai đoạn 2001 - 2010 là 11,0 - 11,5%. Trong đó, giai đoạn 2001 - 2005 đạt 11,0 - 12,0%, giai đoạn 2006 - 2010 đạt 10,0 - 11,0%/năm.
Từng bước hình thành cơ cấu kinh tế : Công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp. Đến năm 2010, cơ cấu kinh tế theo giá trị sản xuất trên địa bàn huyện là : Công nghiệp chiếm khoảng 68 - 70%; dịch vụ khoảng 25%, nông nghiệp khoảng 5 - 7%.
a. Công nghiệp :
- Đảm bảo tốc độ tăng GTSX công nghiệp - TTCN và xây dựng (CNMR) giai đoạn 2001 - 2010 là 13,0%, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 đạt 14,5%/năm, giai đoạn 2006 - 2010 đạt 11,5%/năm. Riêng phần huyện trực tiếp quản lý tăng bình quân là 12,5%/năm, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 là 11,5%/năm, giai đoạn 2006 - 2010 là 13,3%/năm.
- Tập trung phát triển công nghiệp theo chiều sâu; thực hiện đổi mới cơ cấu ngành, ưu tiên áp dụng công nghệ mới, hiện đại, tiên tiến và công nghệ sạch để tạo ra những sản phẩm mới, sản phẩm có chất lượng cao thay thế sản phẩm nhập khẩu và đẩy mạnh xuất khẩu. Đồng thời coi trọng phát triển các ngành nghề truyền thống, khai thác các nguồn lực, các ưu thế của địa phương, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân.
- Phát huy thế mạnh của Huyện, tập trung phát triển mạnh 5 ngành chủ lực là : Công nghiệp vật liệu; Chế biến thực phẩm; Dệt may, Điện tử tin học và xây dựng lắp ghép.
- Chọn lọc để khôi phục và phát triển các nghề và làng nghề truyền thống. Tạo điều kiện về mặt bằng, về xử lý môi trường và đầu tư công nghệ, trang thiết bị mới vào các ngành, các khâu phù hợp nhằm tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm.
b. Dịch vụ :
- Bảo đảm tốc độ tăng bình quân GTSX các ngành dịch vụ giai đoạn 2001 - 2010 là 13,4%/năm, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 - 2010 là 13,5%/năm, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 là 13,3%/năm, giai đoạn 2006 - 2010 là 13,5%/năm. Riêng phần do huyện quản lý tăng bình quân là 12,7%/năm, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 là 14,5%/năm, giai đoạn 2006 - 2010 là 10,9%/năm.
- Phát triển các hoạt động thương mại dịch vụ với sự tham gia của các thành phần kinh tế, với nhiều hình thức, qui mô và phương thức kinh doanh. Xây dựng các trung tâm thương mại dịch vụ lớn trên địa bàn nhằm đáp ứng nhu cầu về phát triển sản xuất và tiêu dùng ngày càng tăng. Tạo điều kiện phát triển các loại dịch vụ trình độ cao, chất lượng cao; Ngân hàng - tài chính, bảo hiểm, du lịch, bưu chính viễn thông ... Đồng thời phối hợp thành phố và các địa phương trong và ngoài nước tạo được các loại hình, các tuyến, các điểm du lịch hấp dẫn.
- Thực hiện mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động thương mại, dịch vụ trong 10 năm tới, trên địa bàn sẽ xây dựng trung tâm thương mại tài chính, dịch vụ văn hoá lớn của thành phố tại khu vực Xuân Đỉnh, Cổ Nhuế, xây dựng hoàn chỉnh hệ thống chợ;
+ 1 chợ loại I : Có trên 500 hộ kinh doanh cố định, tại Cổ Nhuế.
+ 1 chợ loại II : Có từ 200 - 500 hộ kinh doanh cố định, tại Cầu Diễn.
+ 5 chợ loại III : Kinh doanh tổng hợp, taị Xuân Phương, Cầu Diễn, Đại Mỗ, Mỹ Đình, Cổ Nhuế.
+ 2 chợ đầu mối về thực phẩm tại Nhổn và hoa tại Tây Tựu.
+ 2 chợ chuyên doanh vật liệu xây dựng tại Liên Mạc và Xuân Đỉnh.
c. Nông nghiệp
- Phát triển Nông nghiệp của Từ Liêm mang đặc thù của huyện ven đô, có tốc độ đô thị hoá nhanh, qui mô mất đất lớn, cần quan tâm chuyển đổi cơ cấu sản xuất, tăng cường đầu tư chiều sâu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất. Phấn đấu tốc độ tăng GTSX bình quân 0,9%, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 là 1,2%/năm, giai đoạn 2006 - 2010 là 0,7%/năm.
- Uư tiên phát triển sản xuất các nông sản hàng hoá chất lượng cao, tập trung hướng vào thị trường nội thành và các khu đô thị lân cận, xuất khẩu. Phát triển mạnh các loại hoa quả tươi có giá trị cao (đặc biệt những loại hoa quả mới, các loại hoa quả đặc sản, rau cao cấp, rau trái vụ ...) Phát triển nền nông nghiệp bền vững , nông nghiệp sạch, vừa kết hợp với việc khai thác dịch vụ du lịch ... bảo đảm gia tăng thu nhập ổn định cho cộng đồng nông dân vừa bảo đảm giữ gìn, nâng cao môi trường sinh thái.
- Nông nghiệp Từ Liêm còn có vai trò quan trọng trong xây dựng vành đai xanh cho thủ đô với các mô hình nhà vườn, phố vườn kết hợp phục vụ phát triển du lịch sinh thái.
- Đầu tư hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp kết hợp thoát nước trên địa bàn huyện. Nâng cấp các trạm bơm, cống tưới tiêu, bê tông hoá hệ thống kênh mương.
- Thực hiện cải tạo, tu bổ kịp thời hệ thống đê điều, bảo đảm chất lượng và chủ động phòng chống lụt bão trong mọi tình huống.
3.2. Phát triển các ngành các lĩnh vực văn hoá - xã hội :
a. Giáo dục - đào tạo.
- Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho ngành giáo dục - đào tạo và phát triển đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn cao, có tinh thần trách nhiệm, tâm huyết với nghề nghiệp, đồng thời tăng cường công tác quản lý, nâng cao chất lượng dạy và học. Phối hợp chặt chẽ với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu trên địa bàn, nhằm tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuật, để Từ Liêm trở thành một những trung tâm đào tạo nguồn nhân lực của Thành phố và cả nước. Quan tâm đào tạo nghề cho các đối tượng bị mất đất do quá trình đô thị hoá.
- Đến năm 2005, về cơ bản các trường học trên địa bàn huyện được nâng cấp và cải tạo có đủ thiết bị dạy học tương đối hiện đại.
- Đến năm 2010, huy động 100% trẻ em từ 3 - 5 tuổi đến trường, 95 - 100% trẻ em 5 tuổi đến lớp mẫu giáo.
- Đến 2010 huy động 100% trẻ em trong độ tuổi đến trường tiểu học và THCS; thực hiện 100% số học sinh tiểu học được học 2 buổi trong ngày; Hoàn thành phổ cập giáo dục trung học phổ thông và tương đương.
- Đẩy mạnh giáo dục nghề, phấn đấu đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 70 - 75% vào năm 2010.
b. Y tế :
- Đến năm 2010 Từ Liêm có đội ngũ cán bộ y tế đủ mạnh, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu và khám chữa bệnh cho nhân dân. Thực hiện các chương trình y tế quốc gia, kiểm soát và khống chế được các loại dịch bệnh.
- Góp phần tích cực xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ sức khoẻ cộng đồng, thực hiện chương trình xanh, sạch, đẹp ... của thành phố.
c. Văn hoá thông tin :
- Chủ động xây dựng những chương trình hoạt động văn hoá thông tin trên địa bàn và thực hiện xã hội hoá phong trào VH - TT, xây dựng trung tâm văn hoa cấp huyện và hệ thống câu lạc bộ, tạo nên phong trào sâu rộng có tác dụng thiết thực nâng cao dân trí, phòng chống có hiệu quả các tệ nạn. Đẩy mạnh việc khôi phục những lễ hội truyền thống của các làng, xã với nội dung được chọn lọc; tôn tạo, bảo vệ và khai thác tốt các di tích lịch sử, văn hoá, cách mạng, các danh lam thắng cảnh.
d. Thể dục - thể thao (TDTT) :
- Tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng hoạt động TDTT, khuyến khích và tạo điều kiện cho các ngành, các cấp, các đoàn thể quần chúng và cá nhân đầu tư phát triển các cơ sở TDTT trên địa bàn.
- Phát triển phong trào TDTT quần chúng và một số môn thể thao mũi nhọn, đào tạo và đảm bảo đội ngũ cán bộ TDTT đủ về số lượng và có chất lượng.
- Tập trung xây dựng làng thể theo Olimpic với khu thi đấu tầm cỡ quốc tế, nhằm phục vụ cho Seagms XXI vào năm 2003; xây dựng 2 trung tâm văn hoá thể thao tại thị trấn Cầu Diễn và Phú Diễn. Tiếp tục xây dựng các sân vận dộng, nhà tập và thi đấu thể thao.
e. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
- Tăng cường công tác giáo dục chính trị và pháp luật bằng nhiều hình thức có hiệu quả cao.
- Thực hiện tốt cơ chế dân chủ trong quản lý kinh tế - xã hội.
- Kiện toàn hệ thống chính quyền, Đảng, đoàn thể, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giỏi nghiệp vụ, vững vàng về chính trị, trong sáng về đạo đức.
- Nâng cao chất lượng bảo vệ trật tự, trị an với nhiều hình thức phong phú, coi trọng công tác bảo vệ ngay từ mỗi gia đình, mỗi đơn vị xã hội, tổ chức kinh tế.
3.Phát triển cơ sở hạ tầng.
a. Hệ thống giao thông :
- Xây dựng và cải tạo ngay một số tuyến đường là các trục chính để tạo tiền đề phát triển lâu dài cũng như yêu cầu phát triển đô thị hiện nay.
- Cải tạo nâng cấp các tuyến đường thuộc TW, thành phố quản lý : đường vành đai 3 (đoạn Ngã ba Thăng Long - đường Nguyễn Trãi) đường 32 (đoạn Ngã ba Thăng Long - Nhổn ), hoàn thiện tuyến cao tốc Láng - Hoà Lạc, đường Hoàng Quốc Việt - ga Phú Diễn. Nâng cấp các tuyến đường do huyện quản lý: Phú Diễn - Liên Mạc, Tây Tựu - Cổ Nhuế, Thượng Cát - Liên Mạc - Thuỵ Phương, đê quai Xuân La - Xuân Đỉnh.
- Xây dựng những đầu mối giao thông : Bến xe khách liên tỉnh phía Tây ở Mỹ Đình, bến xe tải liên tỉnh phía Tây ở Nhổn, Ga đường sắt quốc gia Phú Diễn, Cảng sông Thượng Cát ở xã Liên Mạc, bờ sông Hồng.
b. Phát triển mạng lưới điện và chiếu sáng :
- Đảm bảo cơ bản chỉ tiêu của thủ đô về điện bình quân trên đầu người năm 2005 đạt 1.800 KWh/người/năm, năm 2010 đạt 2.800 KWh/người/năm.
- Nâng cấp trạm biến áp cấp điện Chèm (120KV) từ 25MVA lên 60MVA.
- Xây dựng trạm biến áp khu vực CIPUTRA với công suất 40 MVA.
- Xây dựng trạm biến áp Cầu Diễn với công suất 40 MVA.
- Đầu tư cải tạo và xây dựng mới hệ thống điện chiếu sáng thuộc các trục đường, xây dựng chiếu sáng ngõ xóm. Đảm bảo chiếu sáng ở khu công cộng, trước hết là ở các công viên, quảng trường, nhà văn hoá ...
c. Cấp nước sạch :
- Phấn đấu đến năm 2005 bảo đảm cung cấp nước sạch cho 100% dân cư khu vực nông thôn. Năm 2010 đảm bảo cung cấp nước máy sạch với tiêu chuẩn 160 lít/người/ngày cho 100% dân số khu vực đô thị và ven đô thị.
- Cung cấp đủ nhu cầu nước cho khu vực sản xuất và dịch vụ.
- Xây dựng 2 nhà máy nước mới : Nhà máy nước Thượng Cát, công suất 30.000 m3/ngày - đêm, phục vụ các khu vực Cầu Diễn, Nam Thăng Long; Nhà máy nước Cao Đỉnh, công suất 60.000 - 200.000 m3/ngày - đêm.
d. Hệ thống thoát nước :
- Tiến hành nạo vét, tu bổ và các khu vực thoát nước, phân chia khu vực xây dựng các tuyến thoát nước theo các tuyến, hệ thống cống thoát ra các sông Nhuệ, sông Đăm ...
- Đối với hệ thống thoát nước thải, chủ yếu hình thành độc lập và trước khi chảy vào hệ thống thoát nước mưa, phải qua xử lý để tránh gây ô nhiễm, đặc biệt là đối với nước thải của các khu, các cơ sở công nghiệp, bệnh viện, chợ búa ... phải được xử lý triệt để.