Document: Điều 15 Thông tư 01/2012/TT-BKHCN hướng dẫn quản lý Chương trình phát triển sản phẩm

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 15 Thông tư 01/2012/TT-BKHCN hướng dẫn quản lý Chương trình phát triển sản phẩm có nội dung như sau:

Điều 15. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ nhiệm đề án, Chủ nhiệm dự án KH&CN và Giám đốc dự án đầu tư
1. Chủ nhiệm đề án đại diện cho Tổ chức chủ trì đề án, cùng với Chủ nhiệm dự án KH&CN, Giám đốc dự án đầu tư ký kết hợp đồng thực hiện Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo quy định tại Khoản 1, Điều 16 của Thông tư này.
2. Tổ chức thực hiện Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; chịu trách nhiệm về giá trị khoa học, trình độ công nghệ và hiệu quả của Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; có phương án ứng dụng kết quả hoặc thương mại hóa sản phẩm từ kết quả của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư.
3. Sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả; thực hiện thanh, quyết toán kinh phí của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo quy định hiện hành.
4. Được bảo đảm các điều kiện để thực hiện Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng và đề xuất, kiến nghị các điều chỉnh khi cần thiết.
5. Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp trong việc thực hiện Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo hợp đồng. Thực hiện báo cáo định kỳ (6 tháng một lần) và báo cáo đột xuất về tình hình triển khai nhiệm vụ, sử dụng kinh phí của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư.
Chủ nhiệm dự án KH&CN có quyền kiến nghị về việc thay đổi Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm, nội dung, kinh phí, tiến độ của đề tài, dự án SXTN.
6. Thực hiện việc công bố, giao nộp, chuyển giao kết quả, sản phẩm của Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 15. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ nhiệm đề án, Chủ nhiệm dự án KH&CN và Giám đốc dự án đầu tư
1. Chủ nhiệm đề án đại diện cho Tổ chức chủ trì đề án, cùng với Chủ nhiệm dự án KH&CN, Giám đốc dự án đầu tư ký kết hợp đồng thực hiện Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo quy định tại Khoản 1, Điều 16 của Thông tư này.
2. Tổ chức thực hiện Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; chịu trách nhiệm về giá trị khoa học, trình độ công nghệ và hiệu quả của Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; có phương án ứng dụng kết quả hoặc thương mại hóa sản phẩm từ kết quả của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư.
3. Sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả; thực hiện thanh, quyết toán kinh phí của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo quy định hiện hành.
4. Được bảo đảm các điều kiện để thực hiện Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng và đề xuất, kiến nghị các điều chỉnh khi cần thiết.
5. Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp trong việc thực hiện Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo hợp đồng. Thực hiện báo cáo định kỳ (6 tháng một lần) và báo cáo đột xuất về tình hình triển khai nhiệm vụ, sử dụng kinh phí của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư.
Chủ nhiệm dự án KH&CN có quyền kiến nghị về việc thay đổi Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm, nội dung, kinh phí, tiến độ của đề tài, dự án SXTN.
6. Thực hiện việc công bố, giao nộp, chuyển giao kết quả, sản phẩm của Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo quy định hiện hành.