Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1378/QĐ-UBND 2015 Bố trí sắp xếp nâng cao chất lượng cán bộ giáo viên Thanh Hóa đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/04/2015", "sign_number": "1378/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/04/2015", "sign_number": "1378/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/04/2015", "sign_number": "1378/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/04/2015", "sign_number": "1378/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/04/2015", "sign_number": "1378/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1378/QĐ-UBND 2015 Bố trí sắp xếp nâng cao chất lượng cán bộ giáo viên Thanh Hóa đến 2020

Điều 1. Phê duyệt đề án “Bố trí, sắp xếp và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên ngành giáo dục tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020”, với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Từ nay đến năm 2020, phấn đấu xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên ngành giáo dục Thanh Hóa đảm bảo các yêu cầu: đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, hợp lý về cơ cấu và sử dụng thực sự có hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới cơ bản và toàn diện sự nghiệp giáo dục của tỉnh, góp phần quan trọng trong việc thực hiện thành công mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2011-2020.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Về số lượng nguồn nhân lực:
Phấn đấu xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên, nhân viên hành chính (NVHC) trong các nhà trường đảm bảo nhu cầu ngành học, cấp học theo quy định và phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, cụ thể như sau:
- Giáo dục mầm non: Mỗi cơ sở giáo dục mầm non có 3 CBQL đối với cơ sở hạng 1; 02 CBQL đối với cơ sở hạng 2 và hạng 3; 01 giáo viên/nhóm trẻ; 01 giáo viên/nhóm lớp không bán trú và 02 giáo viên/nhóm lớp bán trú; 01 NVHC/cơ sở GDMN phụ trách Kế toán kiêm Văn thư; nhân viên phụ trách Y tế học đường, nhà trường hợp đồng với trạm Y tế xã, phường, thị trấn;
- Cấp tiểu học: Trường hạng 1 có 03 CBQL, trường hạng 2 và hạng 3 có 02 CBQL; 1,2 giáo viên/lớp đối với lớp học 01 buổi/ngày và 1,5 giáo viên/lớp đối với lớp học 02 buổi/ngày; không quá 02 NVHC/đơn vị trường học; nhân viên phụ trách Y tế học đường, nhà trường hợp đồng với trạm Y tế xã, phường, thị trấn;
- Bậc THCS: Trường hạng 1 có 03 CBQL, trường hạng 2 và hạng 3 có 2 CBQL; 1,85 giáo viên/lớp (trường THCS nội trú huyện được tính 2,20 giáo viên/lớp); không quá 03 NVHC/đơn vị trường học; nhân viên phụ trách Y tế học đường, nhà trường hợp đồng với trạm Y tế xã, phường, thị trấn;
- Bậc THPT: Trường hạng 1 có không quá 04 CBQL, trường hạng 2 có 03 CBQL và trường hạng 3 có 02 CBQL; không quá 2,25 giáo viên/lớp; không quá 03 NVHC/đơn vị trường học; nhân viên phụ trách Y tế học đường, nhà trường hợp đồng với trạm Y tế xã, phường, thị trấn hoặc bệnh viện.
(Trường THPT chuyên Lam Sơn và Trường THPT DTNT tỉnh tính riêng theo quy định).
- GDTX: Tính tương tự như đối với cấp học THPT.
Trước mắt, năm học 2014-2015 và 2015-2016 tập trung việc bố trí, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, giáo viên phổ thông, giải quyết tình trạng thừa, thiếu cục bộ giữa các môn học và giữa các địa phương trên địa bàn toàn tỉnh. Thực hiện tuyển dụng NVHC trong các trường mầm non và THPT công lập. Các năm học tiếp theo sẽ thực hiện việc tuyển dụng bổ sung cho số cán bộ, giáo viên còn thiếu và số cán bộ, giáo viên về hưu; phấn đấu đến năm 2020, nguồn nhân lực giáo dục toàn tỉnh đảm bảo nhu cầu ngành học, cấp học theo quy định với số lượng cụ thể là: 53.678, trong đó: Giáo dục mầm non: 13.672, Giáo dục tiểu học: 18.666, giáo dục THCS: 14.578, giáo dục THPT: 5.981 và Giáo dục thường xuyên: 781.

Content:
Về số lượng nguồn nhân lực:
Phấn đấu xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên, nhân viên hành chính (NVHC) trong các nhà trường đảm bảo nhu cầu ngành học, cấp học theo quy định và phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, cụ thể như sau:
- Giáo dục mầm non: Mỗi cơ sở giáo dục mầm non có 3 CBQL đối với cơ sở hạng 1; 02 CBQL đối với cơ sở hạng 2 và hạng 3; 01 giáo viên/nhóm trẻ; 01 giáo viên/nhóm lớp không bán trú và 02 giáo viên/nhóm lớp bán trú; 01 NVHC/cơ sở GDMN phụ trách Kế toán kiêm Văn thư; nhân viên phụ trách Y tế học đường, nhà trường hợp đồng với trạm Y tế xã, phường, thị trấn;
- Cấp tiểu học: Trường hạng 1 có 03 CBQL, trường hạng 2 và hạng 3 có 02 CBQL; 1,2 giáo viên/lớp đối với lớp học 01 buổi/ngày và 1,5 giáo viên/lớp đối với lớp học 02 buổi/ngày; không quá 02 NVHC/đơn vị trường học; nhân viên phụ trách Y tế học đường, nhà trường hợp đồng với trạm Y tế xã, phường, thị trấn;
- Bậc THCS: Trường hạng 1 có 03 CBQL, trường hạng 2 và hạng 3 có 2 CBQL; 1,85 giáo viên/lớp (trường THCS nội trú huyện được tính 2,20 giáo viên/lớp); không quá 03 NVHC/đơn vị trường học; nhân viên phụ trách Y tế học đường, nhà trường hợp đồng với trạm Y tế xã, phường, thị trấn;
- Bậc THPT: Trường hạng 1 có không quá 04 CBQL, trường hạng 2 có 03 CBQL và trường hạng 3 có 02 CBQL; không quá 2,25 giáo viên/lớp; không quá 03 NVHC/đơn vị trường học; nhân viên phụ trách Y tế học đường, nhà trường hợp đồng với trạm Y tế xã, phường, thị trấn hoặc bệnh viện.
(Trường THPT chuyên Lam Sơn và Trường THPT DTNT tỉnh tính riêng theo quy định).
- GDTX: Tính tương tự như đối với cấp học THPT.
Trước mắt, năm học 2014-2015 và 2015-2016 tập trung việc bố trí, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, giáo viên phổ thông, giải quyết tình trạng thừa, thiếu cục bộ giữa các môn học và giữa các địa phương trên địa bàn toàn tỉnh. Thực hiện tuyển dụng NVHC trong các trường mầm non và THPT công lập. Các năm học tiếp theo sẽ thực hiện việc tuyển dụng bổ sung cho số cán bộ, giáo viên còn thiếu và số cán bộ, giáo viên về hưu; phấn đấu đến năm 2020, nguồn nhân lực giáo dục toàn tỉnh đảm bảo nhu cầu ngành học, cấp học theo quy định với số lượng cụ thể là: 53.678, trong đó: Giáo dục mầm non: 13.672, Giáo dục tiểu học: 18.666, giáo dục THCS: 14.578, giáo dục THPT: 5.981 và Giáo dục thường xuyên: 781.