Document: Điều 1 Quyết định 54/2012/QĐ-UBND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "30/12/2012", "sign_number": "54/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "30/12/2012", "sign_number": "54/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "30/12/2012", "sign_number": "54/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "30/12/2012", "sign_number": "54/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "30/12/2012", "sign_number": "54/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 54/2012/QĐ-UBND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, miễn thu phí đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên:
1. Mức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện).

TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu
(đồng/năm)

1

Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3

50.000

2

Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3

100.000

3

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh

2.160.000

2. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính.
3. Đối tượng chịu phí:
Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (sau đây gọi chung là mô tô,) thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ theo quy định đều phải nộp phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
4. Đối tượng nộp phí:
Tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi chung là chủ phương tiện) là người nộp phí sử dụng đường bộ.
5. Các trường hợp miễn phí:
Miễn phí sử dụng đường bộ đối với những trường hợp sau đây:
5.1. Xe mô tô công vụ của lực lượng công an, quốc phòng.
5.2. Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, miễn thu phí đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên:
1. Mức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện).

TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu
(đồng/năm)

1

Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3

50.000

2

Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3

100.000

3

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh

2.160.000

2. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính.
3. Đối tượng chịu phí:
Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (sau đây gọi chung là mô tô,) thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ theo quy định đều phải nộp phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
4. Đối tượng nộp phí:
Tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi chung là chủ phương tiện) là người nộp phí sử dụng đường bộ.
5. Các trường hợp miễn phí:
Miễn phí sử dụng đường bộ đối với những trường hợp sau đây:
5.1. Xe mô tô công vụ của lực lượng công an, quốc phòng.
5.2. Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.