Document: Điều 1 Quyết định 1573/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch hoạt động kinh doanh karaoke vũ trường Lâm Đồng 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "14/07/2016", "sign_number": "1573/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Đa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "14/07/2016", "sign_number": "1573/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Đa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "14/07/2016", "sign_number": "1573/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Đa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "14/07/2016", "sign_number": "1573/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Đa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "14/07/2016", "sign_number": "1573/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Đa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1573/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch hoạt động kinh doanh karaoke vũ trường Lâm Đồng 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hoạt động kinh doanh karaoke và vũ trường giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, gồm những nội dung chính như sau:
I. Mục đích, yêu cầu, đối tượng quy hoạch
1. Mục đích:
- Đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa, tạo sân chơi giải trí lành mạnh và nâng cao nhu cầu hưởng thụ văn hóa của nhân dân, góp phần xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh; duy trì và ổn định hoạt động theo quy định pháp luật; nâng cao chất lượng về cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật, phục vụ nhu cầu nhân dân; đảm bảo nội dung hoạt động lành mạnh, văn minh, tiến bộ phù hợp với xu thế hội nhập và phát triển.
- Nâng cao vai trò giám sát của xã hội đối với loại hình hoạt động văn hóa mang tính đặc thù (ngành, nghề kinh doanh có điều kiện); nâng cao ý thức của người dân trong việc chấp hành quy định của pháp luật, góp phần xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, chống mọi biểu hiện tiêu cực trong hoạt động văn hóa.
2. Yêu cầu:
Việc quy hoạch phải đúng với quy định pháp luật hiện hành; phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và có tính dự báo trong những năm tiếp theo (2020 - 2030); trong đó chú trọng đến việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống, nhu cầu phát triển du lịch; nâng mức hưởng thụ văn hóa và tham gia hoạt động văn hóa của nhân dân các dân tộc trong tỉnh.
3. Đối tượng quy hoạch:
Các khu du lịch, khu vui chơi, giải trí, câu lạc bộ, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa, cơ sở lưu trú du lịch và các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
II. Nội dung
Quy hoạch bổ sung các điểm hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương; đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch, giải trí, sinh hoạt văn hóa của nhân dân; đảm bảo điều kiện an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn toàn tỉnh và đúng quy định pháp luật.
1. Quy định chung:
a) Khu vực, tuyến đường bổ sung hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường:
- Khu vực, tuyến đường được quy hoạch xây dựng các công trình văn hóa, vui chơi giải trí; khu vực sản xuất, kinh doanh.
- Khu dân cư với các cơ sở đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường theo Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (Ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ).
b) Khu vực, tuyến đường hạn chế, không khuyến khích phát triển hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường:
- Khu vực, tuyến đường có trụ sở làm việc của các cơ quan, đơn vị, tổ chức đoàn thể, các trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo.
- Khu vực, tuyến đường dành để tổ chức các hoạt động chính trị; nghi lễ truyền thống của địa phương hoặc khu vực tưởng niệm cần sự yên tĩnh.
2. Quy định cụ thể:
a) Phát triển số lượng cơ sở hoạt động kinh doanh karaoke giai đoạn từ 2016 - 2020: Tăng tối đa là 992 cơ sở; định hướng đến năm 2030: Tăng tối đa là 1.378 cơ sở, cụ thể như sau:
- Thành phố Đà Lạt: Hiện có 119 cơ sở; đến năm 2020 là 175 cơ sở; đến năm 2030 là 239 cơ sở.
- Thành phố Bảo Lộc: Hiện có 45 cơ sở; đến năm 2020 là 72 cơ sở; đến năm 2030 là 100 cơ sở.
- Huyện Lạc Dương: Hiện có 04 cơ sở; đến năm 2020 là 72 cơ sở; đến năm 2030 là 135 cơ sở.
- Huyện Đức Trọng: Hiện có 67 cơ sở; đến năm 2020 là 200 cơ sở; đến năm 2030 là 208 cơ sở.
- Huyện Đơn Dương: Hiện có 55 cơ sở; đến năm 2020 là 138 cơ sở; đến năm 2030 là 187 cơ sở.
- Huyện Lâm Hà: Hiện có 32 cơ sở; đến năm 2020 là 61 cơ sở; đến năm 2030 là 92 cơ sở.
- Huyện Đam Rông: Hiện có 20 cơ sở; đến năm 2020 là 24 cơ sở; đến năm 2030 là 26 cơ sở.
- Huyện Di Linh: Hiện có 20 cơ sở; đến năm 2020 là 69 cơ sở; đến năm 2030 là 138 cơ sở.
- Huyện Bảo Lâm: Hiện có 31 cơ sở; đến năm 2020 là 48 cơ sở; đến năm 2030 là 60 cơ sở.
- Huyện Đạ Huoai: Hiện có 17 cơ sở; đến năm 2020 là 49 cơ sở; đến năm 2030 là 74 cơ sở.
- Huyện Đạ Tẻh: Hiện có 29 cơ sở; đến năm 2020 là 41 cơ sở; đến năm 2030 là 52 cơ sở.
- Huyện Cát Tiên: Hiện có 18 cơ sở; đến năm 2020 là 43 cơ sở; đến năm 2030 là 67 cơ sở.
b) Số lượng cơ sở hoạt động kinh doanh vũ trường giai đoạn 2016 - 2020 trên toàn tỉnh là 15 cơ sở; định hướng đến năm 2030 là 33 cơ sở, cụ thể như sau:
- Thành phố Đà Lạt: Hiện có 01 cơ sở; đến năm 2020 là 03 cơ sở; đến năm 2030 là 04 cơ sở.
- Thành phố Bảo Lộc: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 02 cơ sở; đến năm 2030 là 04 cơ sở.
- Huyện Lạc Dương: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 01 cơ sở; đến năm 2030 là 03 cơ sở.
- Huyện Đức Trọng: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 02 cơ sở; đến năm 2030 là 04 cơ sở.
- Huyện Đơn Dương: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 02 cơ sở; đến năm 2030 là 03 cơ sở.
- Huyện Lâm Hà: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 02 cơ sở; đến năm 2030 là 04 cơ sở.
- Huyện Đam Rông: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 0 cơ sở; đến năm 2030 là 02 cơ sở.
- Huyện Di Linh: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 01 cơ sở; đến năm 2030 là 02 cơ sở.
- Huyện Bảo Lâm: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 0 cơ sở; đến năm 2030 là 01 cơ sở.
- Huyện Đạ Huoai: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 01 cơ sở; đến năm 2030 là 03 cơ sở.
- Huyện Đạ Tẻh: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 0 cơ sở; đến năm 2030 là 01 cơ sở.
- Huyện Cát Tiên: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 01 cơ sở; đến năm 2030 là 02 cơ sở.
(Quy hoạch chi tiết các điểm hoạt động kinh doanh karaoke và vũ trường theo phụ lục đính kèm).
3. Điều kiện hoạt động kinh doanh karaoke và vũ trường
- Địa điểm kinh doanh karaoke, vũ trường phải phù hợp với quy hoạch về karaoke, vũ trường đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Cơ sở hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường phải đảm bảo các điều kiện, quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ; Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ; Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ Quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; Thông tư số 33/2010/TT-BCA ngày 05/10/2010 của Bộ Công an quy định cụ thể điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hoạt động kinh doanh karaoke và vũ trường giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, gồm những nội dung chính như sau:
I. Mục đích, yêu cầu, đối tượng quy hoạch
1. Mục đích:
- Đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa, tạo sân chơi giải trí lành mạnh và nâng cao nhu cầu hưởng thụ văn hóa của nhân dân, góp phần xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh; duy trì và ổn định hoạt động theo quy định pháp luật; nâng cao chất lượng về cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật, phục vụ nhu cầu nhân dân; đảm bảo nội dung hoạt động lành mạnh, văn minh, tiến bộ phù hợp với xu thế hội nhập và phát triển.
- Nâng cao vai trò giám sát của xã hội đối với loại hình hoạt động văn hóa mang tính đặc thù (ngành, nghề kinh doanh có điều kiện); nâng cao ý thức của người dân trong việc chấp hành quy định của pháp luật, góp phần xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, chống mọi biểu hiện tiêu cực trong hoạt động văn hóa.
2. Yêu cầu:
Việc quy hoạch phải đúng với quy định pháp luật hiện hành; phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và có tính dự báo trong những năm tiếp theo (2020 - 2030); trong đó chú trọng đến việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống, nhu cầu phát triển du lịch; nâng mức hưởng thụ văn hóa và tham gia hoạt động văn hóa của nhân dân các dân tộc trong tỉnh.
3. Đối tượng quy hoạch:
Các khu du lịch, khu vui chơi, giải trí, câu lạc bộ, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa, cơ sở lưu trú du lịch và các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
II. Nội dung
Quy hoạch bổ sung các điểm hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương; đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch, giải trí, sinh hoạt văn hóa của nhân dân; đảm bảo điều kiện an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn toàn tỉnh và đúng quy định pháp luật.
1. Quy định chung:
a) Khu vực, tuyến đường bổ sung hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường:
- Khu vực, tuyến đường được quy hoạch xây dựng các công trình văn hóa, vui chơi giải trí; khu vực sản xuất, kinh doanh.
- Khu dân cư với các cơ sở đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường theo Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (Ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ).
b) Khu vực, tuyến đường hạn chế, không khuyến khích phát triển hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường:
- Khu vực, tuyến đường có trụ sở làm việc của các cơ quan, đơn vị, tổ chức đoàn thể, các trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo.
- Khu vực, tuyến đường dành để tổ chức các hoạt động chính trị; nghi lễ truyền thống của địa phương hoặc khu vực tưởng niệm cần sự yên tĩnh.
2. Quy định cụ thể:
a) Phát triển số lượng cơ sở hoạt động kinh doanh karaoke giai đoạn từ 2016 - 2020: Tăng tối đa là 992 cơ sở; định hướng đến năm 2030: Tăng tối đa là 1.378 cơ sở, cụ thể như sau:
- Thành phố Đà Lạt: Hiện có 119 cơ sở; đến năm 2020 là 175 cơ sở; đến năm 2030 là 239 cơ sở.
- Thành phố Bảo Lộc: Hiện có 45 cơ sở; đến năm 2020 là 72 cơ sở; đến năm 2030 là 100 cơ sở.
- Huyện Lạc Dương: Hiện có 04 cơ sở; đến năm 2020 là 72 cơ sở; đến năm 2030 là 135 cơ sở.
- Huyện Đức Trọng: Hiện có 67 cơ sở; đến năm 2020 là 200 cơ sở; đến năm 2030 là 208 cơ sở.
- Huyện Đơn Dương: Hiện có 55 cơ sở; đến năm 2020 là 138 cơ sở; đến năm 2030 là 187 cơ sở.
- Huyện Lâm Hà: Hiện có 32 cơ sở; đến năm 2020 là 61 cơ sở; đến năm 2030 là 92 cơ sở.
- Huyện Đam Rông: Hiện có 20 cơ sở; đến năm 2020 là 24 cơ sở; đến năm 2030 là 26 cơ sở.
- Huyện Di Linh: Hiện có 20 cơ sở; đến năm 2020 là 69 cơ sở; đến năm 2030 là 138 cơ sở.
- Huyện Bảo Lâm: Hiện có 31 cơ sở; đến năm 2020 là 48 cơ sở; đến năm 2030 là 60 cơ sở.
- Huyện Đạ Huoai: Hiện có 17 cơ sở; đến năm 2020 là 49 cơ sở; đến năm 2030 là 74 cơ sở.
- Huyện Đạ Tẻh: Hiện có 29 cơ sở; đến năm 2020 là 41 cơ sở; đến năm 2030 là 52 cơ sở.
- Huyện Cát Tiên: Hiện có 18 cơ sở; đến năm 2020 là 43 cơ sở; đến năm 2030 là 67 cơ sở.
b) Số lượng cơ sở hoạt động kinh doanh vũ trường giai đoạn 2016 - 2020 trên toàn tỉnh là 15 cơ sở; định hướng đến năm 2030 là 33 cơ sở, cụ thể như sau:
- Thành phố Đà Lạt: Hiện có 01 cơ sở; đến năm 2020 là 03 cơ sở; đến năm 2030 là 04 cơ sở.
- Thành phố Bảo Lộc: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 02 cơ sở; đến năm 2030 là 04 cơ sở.
- Huyện Lạc Dương: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 01 cơ sở; đến năm 2030 là 03 cơ sở.
- Huyện Đức Trọng: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 02 cơ sở; đến năm 2030 là 04 cơ sở.
- Huyện Đơn Dương: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 02 cơ sở; đến năm 2030 là 03 cơ sở.
- Huyện Lâm Hà: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 02 cơ sở; đến năm 2030 là 04 cơ sở.
- Huyện Đam Rông: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 0 cơ sở; đến năm 2030 là 02 cơ sở.
- Huyện Di Linh: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 01 cơ sở; đến năm 2030 là 02 cơ sở.
- Huyện Bảo Lâm: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 0 cơ sở; đến năm 2030 là 01 cơ sở.
- Huyện Đạ Huoai: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 01 cơ sở; đến năm 2030 là 03 cơ sở.
- Huyện Đạ Tẻh: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 0 cơ sở; đến năm 2030 là 01 cơ sở.
- Huyện Cát Tiên: Hiện nay chưa có vũ trường; đến năm 2020 là 01 cơ sở; đến năm 2030 là 02 cơ sở.
(Quy hoạch chi tiết các điểm hoạt động kinh doanh karaoke và vũ trường theo phụ lục đính kèm).
3. Điều kiện hoạt động kinh doanh karaoke và vũ trường
- Địa điểm kinh doanh karaoke, vũ trường phải phù hợp với quy hoạch về karaoke, vũ trường đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Cơ sở hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường phải đảm bảo các điều kiện, quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ; Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ; Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ Quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; Thông tư số 33/2010/TT-BCA ngày 05/10/2010 của Bộ Công an quy định cụ thể điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.