Document: Điều 4 Quyết định 26/2021/QĐ-UBND diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "18/11/2021", "sign_number": "26/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "18/11/2021", "sign_number": "26/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "18/11/2021", "sign_number": "26/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "18/11/2021", "sign_number": "26/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "18/11/2021", "sign_number": "26/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 26/2021/QĐ-UBND diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất Trà Vinh có nội dung như sau:

Điều 4. Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất; diện tích, kích thước tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất
1. Điều kiện được tách thửa đất: Thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 2, Điều 97 Luật Đất đai ngày 29/11/2013.
2. Điều kiện hợp thửa đất:
a) Các thửa đất phải cùng chủ sử dụng đất; trường hợp không cùng chủ sử dụng thì phải thực hiện chuyển quyền sử dụng đất trước hoặc đồng thời với hợp thửa.
b) Các thửa đất phải cùng mục đích sử dụng đất; trường hợp khác mục đích sử dụng đất thì phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất trước khi hợp thửa đất.
c) Hợp thửa của một phần thửa đất (hoặc thửa đất) với thửa đất liền kề đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định để tạo thành thửa đất mới.
3. Không được tách thửa đất, hợp thửa đất trong các trường hợp sau:
a) Thửa đất nằm trong khu vực đã có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Thửa đất đang có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai và đang được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết.
c) Thửa đất hoặc tài sản gắn liền với thửa đất đang bị các cơ quan có thẩm quyền thực hiện các biện pháp ngăn chặn để thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án của Tòa án.
d) Người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng đất có kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
đ) Thửa đất không được tách thửa, hợp thửa theo các quy định khác của pháp luật.
4. Trường hợp đề nghị tách thửa đất phi nông nghiệp, đất nông nghiệp để chuyển mục đích sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp mà không tiếp giáp với công trình công cộng hiện hữu, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) phải có ý kiến vào đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất. Văn phòng Đăng ký đất đai chỉ được phép đo đạc tách thửa khi có ý kiến thống nhất của UBND cấp huyện.
5. Diện tích, kích thước tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất
a) Diện tích, kích thước tối thiểu của thửa đất mới hình thành đối với đất phi nông nghiệp theo quy định sau:

STT

Đơn vị hành chính

Tiếp giáp công trình công cộng hiện hữu có hành lang bảo vệ an toàn (HLBVAT) công trình ≥ 19m

Tiếp giáp công trình công cộng hiện hữu có HLBVAT công trình < 19m hoặc không quy định HLBVAT công trình

Diện tích tối thiểu (m2)

Chiều rộng mặt tiền tối thiểu (m)

Diện tích tối thiểu (m2)

Chiều rộng mặt tiền tối thiểu (m)

1

Các phường, thị trấn

45

05

36

04

2

Các xã

50

05

40

04

b) Diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành đối với đất nông nghiệp theo quy định như sau:
Đơn vị (m2)

STT

Đơn vị hành chính

Đất trồng lúa, đất nuôi trồng thủy sản, đất lâm nghiệp

Đất nông nghiệp còn lại

1

Các phường, thị trấn

1.000

500

2

Các xã

c) Trường hợp thửa đất yêu cầu tách thửa có hình dạng đặc biệt (hình thể không giống như hình chữ nhật, hình thang) thì diện tích phải đảm bảo theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản này.

Content:
Điều 4. Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất; diện tích, kích thước tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất
1. Điều kiện được tách thửa đất: Thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 2, Điều 97 Luật Đất đai ngày 29/11/2013.
2. Điều kiện hợp thửa đất:
a) Các thửa đất phải cùng chủ sử dụng đất; trường hợp không cùng chủ sử dụng thì phải thực hiện chuyển quyền sử dụng đất trước hoặc đồng thời với hợp thửa.
b) Các thửa đất phải cùng mục đích sử dụng đất; trường hợp khác mục đích sử dụng đất thì phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất trước khi hợp thửa đất.
c) Hợp thửa của một phần thửa đất (hoặc thửa đất) với thửa đất liền kề đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định để tạo thành thửa đất mới.
3. Không được tách thửa đất, hợp thửa đất trong các trường hợp sau:
a) Thửa đất nằm trong khu vực đã có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Thửa đất đang có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai và đang được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết.
c) Thửa đất hoặc tài sản gắn liền với thửa đất đang bị các cơ quan có thẩm quyền thực hiện các biện pháp ngăn chặn để thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án của Tòa án.
d) Người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng đất có kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
đ) Thửa đất không được tách thửa, hợp thửa theo các quy định khác của pháp luật.
4. Trường hợp đề nghị tách thửa đất phi nông nghiệp, đất nông nghiệp để chuyển mục đích sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp mà không tiếp giáp với công trình công cộng hiện hữu, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) phải có ý kiến vào đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất. Văn phòng Đăng ký đất đai chỉ được phép đo đạc tách thửa khi có ý kiến thống nhất của UBND cấp huyện.
5. Diện tích, kích thước tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất
a) Diện tích, kích thước tối thiểu của thửa đất mới hình thành đối với đất phi nông nghiệp theo quy định sau:

STT

Đơn vị hành chính

Tiếp giáp công trình công cộng hiện hữu có hành lang bảo vệ an toàn (HLBVAT) công trình ≥ 19m

Tiếp giáp công trình công cộng hiện hữu có HLBVAT công trình < 19m hoặc không quy định HLBVAT công trình

Diện tích tối thiểu (m2)

Chiều rộng mặt tiền tối thiểu (m)

Diện tích tối thiểu (m2)

Chiều rộng mặt tiền tối thiểu (m)

1

Các phường, thị trấn

45

05

36

04

2

Các xã

50

05

40

04

b) Diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành đối với đất nông nghiệp theo quy định như sau:
Đơn vị (m2)

STT

Đơn vị hành chính

Đất trồng lúa, đất nuôi trồng thủy sản, đất lâm nghiệp

Đất nông nghiệp còn lại

1

Các phường, thị trấn

1.000

500

2

Các xã

c) Trường hợp thửa đất yêu cầu tách thửa có hình dạng đặc biệt (hình thể không giống như hình chữ nhật, hình thang) thì diện tích phải đảm bảo theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản này.