Document: Điều 6 Thông tư 98/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 98/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có nội dung như sau:

Điều 6. Tài khoản 010- TSHTĐB giao ủy thác
1. Tài khoản này phản ánh giá trị TSHTĐB của đơn vị có TSHTĐB nhưng ủy thác cho đơn vị khác quản lý. Giá trị TSHTĐ giao ủy thác là giá trị ghi trong Biên bản bàn giao TSHTĐB.
2. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 010 - TSHTĐB giao ủy thác
Đơn vị được giao hạch toán TSHTĐB nhưng ủy thác cho đơn vị khác quản lý phải theo dõi giá trị và tình hình tăng, giảm giá trị TSHTĐB, hao mòn TSHTĐB, giá trị còn lại của TSHTĐB giao ủy thác trên các TK 217- TSHTĐB, TK 218- Hao mòn TSHTĐB, TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB đồng thời phản ánh giá trị TSHTĐB giao ủy thác trên TK 010- TSHTĐB giao ủy thác.
3. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 010- TSHTĐB giao ủy thác
a) Bên Nợ Tài khoản 010: Giá trị TSHTĐB ủy thác cho đơn vị nhận ủy thác quản lý.
b) Bên Có Tài khoản 010: Giá trị TSHTĐB ủy thác nhận lại do kết thúc việc ủy thác.
c) Số dư bên Nợ: Giá trị TSHTĐB đang ủy thác cho đơn vị nhận ủy thác quản lý.
4. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
- Khi giao TSHTĐB cho đơn vị nhận ủy thác quản lý, căn cứ Quyết định ủy thác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Biên bản bàn giao TSHTĐB, ghi đơn vào bên Nợ TK 010- TSHTĐB giao ủy thác theo nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao TSHTĐB.
- Khi thu hồi Quyết định ủy thác, ghi đơn vào bên Có TK 010- TSHTĐB giao ủy thác.

Content:
Điều 6. Tài khoản 010- TSHTĐB giao ủy thác
1. Tài khoản này phản ánh giá trị TSHTĐB của đơn vị có TSHTĐB nhưng ủy thác cho đơn vị khác quản lý. Giá trị TSHTĐ giao ủy thác là giá trị ghi trong Biên bản bàn giao TSHTĐB.
2. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 010 - TSHTĐB giao ủy thác
Đơn vị được giao hạch toán TSHTĐB nhưng ủy thác cho đơn vị khác quản lý phải theo dõi giá trị và tình hình tăng, giảm giá trị TSHTĐB, hao mòn TSHTĐB, giá trị còn lại của TSHTĐB giao ủy thác trên các TK 217- TSHTĐB, TK 218- Hao mòn TSHTĐB, TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB đồng thời phản ánh giá trị TSHTĐB giao ủy thác trên TK 010- TSHTĐB giao ủy thác.
3. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 010- TSHTĐB giao ủy thác
a) Bên Nợ Tài khoản 010: Giá trị TSHTĐB ủy thác cho đơn vị nhận ủy thác quản lý.
b) Bên Có Tài khoản 010: Giá trị TSHTĐB ủy thác nhận lại do kết thúc việc ủy thác.
c) Số dư bên Nợ: Giá trị TSHTĐB đang ủy thác cho đơn vị nhận ủy thác quản lý.
4. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
- Khi giao TSHTĐB cho đơn vị nhận ủy thác quản lý, căn cứ Quyết định ủy thác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Biên bản bàn giao TSHTĐB, ghi đơn vào bên Nợ TK 010- TSHTĐB giao ủy thác theo nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao TSHTĐB.
- Khi thu hồi Quyết định ủy thác, ghi đơn vào bên Có TK 010- TSHTĐB giao ủy thác.