Document: Điều 1 Quyết định 59/2004/QĐ-UB Chương trình Xoá đói giảm nghèo đồng bào thiểu số Lâm Đồng 2004 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/04/2004", "sign_number": "59/2004/QĐ-UB", "signer": "Phan Thiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/04/2004", "sign_number": "59/2004/QĐ-UB", "signer": "Phan Thiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/04/2004", "sign_number": "59/2004/QĐ-UB", "signer": "Phan Thiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/04/2004", "sign_number": "59/2004/QĐ-UB", "signer": "Phan Thiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/04/2004", "sign_number": "59/2004/QĐ-UB", "signer": "Phan Thiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 59/2004/QĐ-UB Chương trình Xoá đói giảm nghèo đồng bào thiểu số Lâm Đồng 2004 2010 có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt Chương trình Xoá đói giảm nghèo gắn với giải quyết những vấn đề bức xúc trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2004-2010 với các nội dung chủ yếu sau :
1- Tên chương trình: Xoá đói giảm nghèo gắn với giải quyết những vấn đề bức xúc trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2004-2010
2- Phạm vi, địa điểm thực hiện: địa bàn các huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng.
3- Mục tiêu chủ yếu:
- Giảm tỉ lệ hộ nghèo (theo tiêu chí mới) bình quân hàng năm 1,5-2%; đến năm 2005 còn dưới 8%, riêng vùng đồng bào dân tộc dưới 20%; định hướng đến năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 5%, riêng vùng đồng bào dân tộc dưới 12%.
- Giải quyết việc làm hàng năm cho khoảng 22.000 - 25.000 lao động; giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị xuống dưới 3,5 %; nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn trên 85 %; tăng tỷ lệ lao động đã qua đào tạo lên trên 20%, bình quân hàng năm 5.500-12.000 người và trên 12.000 người năm 2010.
- Giải quyết cơ bản những vấn đề bức xúc trong vùng đồng bào dân tộc gồm nhu cầu đất sản xuất, đất ở, nhà ở, việc làm và nhu cầu nâng cao đời sống tinh thần. Đến năm 2005 hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận QSDĐ để đồng bào sản xuất và vay vốn phát triển sản xuất. Định hướng đến năm 2010 toàn bộ xã nghèo có đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu.
4- Nội dung và giải pháp chủ yếu:
4.1- Chương trình xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2004-2010: Tiếp tục triển khai nội dung kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và việc làm tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2002-2005, bổ sung giai đoạn 2006- 2010 với định hướng tập trung hỗ trợ giảm nghèo bền vững và phát triển mô hình kinh tế hộ ở nông thôn. Lồng ghép triển khai đồng bộ với các dự án quy hoạch phân bổ lao động, dân cư tỉnh Lâm Đồng; dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; dự án quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; chương trình kiên cố hóa kênh mương, kiên cố hoá trường lớp; chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã ĐBKK miền núi và vùng sâu, vùng xa.
Bổ sung xây dựng các đề án, dự án phục vụ mục tiêu xóa đói giảm nghèo:
a- Đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi cho từng xã.
b- Đề án giao khoán rừng cho hộ gia đình, có sự tham gia của cộng đồng, hưởng lợi theo Quyết định 178 của Chính phủ.
c- Dự án đào tạo phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
4.2- Xây dựng và triển khai các dự án, đề án giải quyết các vấn đề bức xúc vùng đồng bào dân tộc giai đoạn 2004-2010 :
a- Đề án tăng cường công tác khuyến nông, khuyến công ở vùng đồng bào dân tộc trên cơ sở tổng kết đánh giá hiệu quả công tác khuyến nông ở 49 xã đặc biệt khó khăn.
b- Đề án hỗ trợ khoa học kỹ thuật, bảo quản chế biến nông sản và tiêu thụ nông sản vùng đồng bào dân tộc.
c- Đề án phát triển các công trình thủy lợi nhỏ vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu vùng xa.
d- Đề án giáo dục, đào tạo nâng cao dân trí và phát triển nguồn nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc.
e- Đề án nghiên cứu về đời sống, phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hóa của đồng bào dân tộc bản địa tỉnh Lâm Đồng.
4.3- Thực hiện tốt các chính sách và giải pháp hỗ trợ cho người nghèo, cho đồng bào dân tộc thiểu số:
a- Các chính sách hỗ trợ cho người nghèo về y tế, giáo dục-đào tạo, văn hoá-thông tin, hỗ trợ pháp lý.
- Chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ và hộ dân thuộc diện chính sách mua nhà trả chậm theo Quyết định số 154/2002/QĐ-TTg. Giải pháp hỗ trợ người nghèo về xây dựng và sửa chữa nhà ở.
- Các giải pháp hỗ trợ cho hộ nghèo ổn định và phát triển sản xuất : đất sản xuất, vay tín dụng, định hướng sản xuất và chuyển giao khoa học kỹ thuật, trợ giá, trợ cước, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm..
b- Những chính sách và giải pháp cơ bản phát triển kinh tế xã hội vùng Tây Nguyên theo Quyết định số 168/2001/QĐ-TTg : chính sách đất đai, đầu tư và tín dụng, trợ cước trợ giá, hỗ trợ kinh phí làm nhà ở, mắc điện nhánh rẽ vào nhà cho đồng bào dân tộc, chính sách giáo dục và đào tạo, y tế, văn hoá; chính sách các thành phần kinh tế; chính sách đối với cán bộ, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh, đặc biệt là cơ sở.
- Giải pháp về đất sản xuất và đất ở cho đồng bào dân tộc ở Tây Nguyên theo Quyết định số 132/2002/QĐ-TTg .
5- Tổng vốn đầu tư chương trình:
5.1- Tổng vốn đầu tư : 4.878 tỷ đồng,
Gồm nguồn vốn ngân sách và các nguồn vốn khác : vốn vay, huy động đóng góp của cộng đồng, vốn của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, hỗ trợ của các tổ chức từ thiện, các tổ chức, cá nhân nước ngoài, vốn lồng ghép của các chương trình, dự án liên quan.
5.2-Cơ cấu vốn ngân sách đầu tư :
- Chương trình xóa đói giảm nghèo và việc làm : 975.000 triệu đồng
- Giải quyết các vấn đề bức xúc vùng ĐBDTTS : 254.000 triệu đồng
- Xây dựng mô hình : 20.000 triệu đồng
- Tuyên truyền, đào tạo và hỗ trợ CB thực hiện : 6.400 triệu đồng
6- Thời gian thực hiện chương trình : từ năm 2004-2010.

Content:
Điều 1. : Phê duyệt Chương trình Xoá đói giảm nghèo gắn với giải quyết những vấn đề bức xúc trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2004-2010 với các nội dung chủ yếu sau :
1- Tên chương trình: Xoá đói giảm nghèo gắn với giải quyết những vấn đề bức xúc trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2004-2010
2- Phạm vi, địa điểm thực hiện: địa bàn các huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng.
3- Mục tiêu chủ yếu:
- Giảm tỉ lệ hộ nghèo (theo tiêu chí mới) bình quân hàng năm 1,5-2%; đến năm 2005 còn dưới 8%, riêng vùng đồng bào dân tộc dưới 20%; định hướng đến năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 5%, riêng vùng đồng bào dân tộc dưới 12%.
- Giải quyết việc làm hàng năm cho khoảng 22.000 - 25.000 lao động; giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị xuống dưới 3,5 %; nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn trên 85 %; tăng tỷ lệ lao động đã qua đào tạo lên trên 20%, bình quân hàng năm 5.500-12.000 người và trên 12.000 người năm 2010.
- Giải quyết cơ bản những vấn đề bức xúc trong vùng đồng bào dân tộc gồm nhu cầu đất sản xuất, đất ở, nhà ở, việc làm và nhu cầu nâng cao đời sống tinh thần. Đến năm 2005 hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận QSDĐ để đồng bào sản xuất và vay vốn phát triển sản xuất. Định hướng đến năm 2010 toàn bộ xã nghèo có đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu.
4- Nội dung và giải pháp chủ yếu:
4.1- Chương trình xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2004-2010: Tiếp tục triển khai nội dung kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và việc làm tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2002-2005, bổ sung giai đoạn 2006- 2010 với định hướng tập trung hỗ trợ giảm nghèo bền vững và phát triển mô hình kinh tế hộ ở nông thôn. Lồng ghép triển khai đồng bộ với các dự án quy hoạch phân bổ lao động, dân cư tỉnh Lâm Đồng; dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; dự án quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; chương trình kiên cố hóa kênh mương, kiên cố hoá trường lớp; chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã ĐBKK miền núi và vùng sâu, vùng xa.
Bổ sung xây dựng các đề án, dự án phục vụ mục tiêu xóa đói giảm nghèo:
a- Đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi cho từng xã.
b- Đề án giao khoán rừng cho hộ gia đình, có sự tham gia của cộng đồng, hưởng lợi theo Quyết định 178 của Chính phủ.
c- Dự án đào tạo phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
4.2- Xây dựng và triển khai các dự án, đề án giải quyết các vấn đề bức xúc vùng đồng bào dân tộc giai đoạn 2004-2010 :
a- Đề án tăng cường công tác khuyến nông, khuyến công ở vùng đồng bào dân tộc trên cơ sở tổng kết đánh giá hiệu quả công tác khuyến nông ở 49 xã đặc biệt khó khăn.
b- Đề án hỗ trợ khoa học kỹ thuật, bảo quản chế biến nông sản và tiêu thụ nông sản vùng đồng bào dân tộc.
c- Đề án phát triển các công trình thủy lợi nhỏ vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu vùng xa.
d- Đề án giáo dục, đào tạo nâng cao dân trí và phát triển nguồn nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc.
e- Đề án nghiên cứu về đời sống, phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hóa của đồng bào dân tộc bản địa tỉnh Lâm Đồng.
4.3- Thực hiện tốt các chính sách và giải pháp hỗ trợ cho người nghèo, cho đồng bào dân tộc thiểu số:
a- Các chính sách hỗ trợ cho người nghèo về y tế, giáo dục-đào tạo, văn hoá-thông tin, hỗ trợ pháp lý.
- Chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ và hộ dân thuộc diện chính sách mua nhà trả chậm theo Quyết định số 154/2002/QĐ-TTg. Giải pháp hỗ trợ người nghèo về xây dựng và sửa chữa nhà ở.
- Các giải pháp hỗ trợ cho hộ nghèo ổn định và phát triển sản xuất : đất sản xuất, vay tín dụng, định hướng sản xuất và chuyển giao khoa học kỹ thuật, trợ giá, trợ cước, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm..
b- Những chính sách và giải pháp cơ bản phát triển kinh tế xã hội vùng Tây Nguyên theo Quyết định số 168/2001/QĐ-TTg : chính sách đất đai, đầu tư và tín dụng, trợ cước trợ giá, hỗ trợ kinh phí làm nhà ở, mắc điện nhánh rẽ vào nhà cho đồng bào dân tộc, chính sách giáo dục và đào tạo, y tế, văn hoá; chính sách các thành phần kinh tế; chính sách đối với cán bộ, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh, đặc biệt là cơ sở.
- Giải pháp về đất sản xuất và đất ở cho đồng bào dân tộc ở Tây Nguyên theo Quyết định số 132/2002/QĐ-TTg .
5- Tổng vốn đầu tư chương trình:
5.1- Tổng vốn đầu tư : 4.878 tỷ đồng,
Gồm nguồn vốn ngân sách và các nguồn vốn khác : vốn vay, huy động đóng góp của cộng đồng, vốn của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, hỗ trợ của các tổ chức từ thiện, các tổ chức, cá nhân nước ngoài, vốn lồng ghép của các chương trình, dự án liên quan.
5.2-Cơ cấu vốn ngân sách đầu tư :
- Chương trình xóa đói giảm nghèo và việc làm : 975.000 triệu đồng
- Giải quyết các vấn đề bức xúc vùng ĐBDTTS : 254.000 triệu đồng
- Xây dựng mô hình : 20.000 triệu đồng
- Tuyên truyền, đào tạo và hỗ trợ CB thực hiện : 6.400 triệu đồng
6- Thời gian thực hiện chương trình : từ năm 2004-2010.