Document: Điều 1 Quyết định 5354/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Mạng điểm quan trắc môi trường tỉnh Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/12/2019", "sign_number": "5354/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/12/2019", "sign_number": "5354/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/12/2019", "sign_number": "5354/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/12/2019", "sign_number": "5354/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/12/2019", "sign_number": "5354/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5354/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Mạng điểm quan trắc môi trường tỉnh Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Mạng điểm quan trắc hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2020 - 2025 với các nội dung sau:
1. Mục tiêu:
Mạng điểm quan trắc hiện trạng môi trường nước, không khí, đất, trầm tích tỉnh Quảng Ninh phù hợp các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2020-2025 và đáp ứng yêu cầu quản lý, bảo vệ môi trường. Thông qua bộ dữ liệu quan trắc môi trường theo mạng điểm tình hình, diễn biến chất lượng các thành phần môi trường xung quanh sẽ được phản ánh khách quan, trung thực, tin cậy, tổng quát, làm cơ sở để các cấp chính quyền của tỉnh hoạch định chính sách phát triển bền vững kinh tế xã hội gắn bảo vệ môi trường tại tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2020-2025 và góp phần hỗ trợ cộng đồng thực hiện các quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường của mình theo các quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2014 và các văn bản thi hành.
2. Phạm vi Mạng điểm:
- Phạm vi không gian: Trên toàn bộ diện tích thuộc ranh giới hành chính tỉnh Quảng Ninh.
- Thời gian hiệu lực của mạng điểm: Từ ngày 01/01/2020 tới ngày 31/12/2025.
3. Các thành phần của mạng điểm quan trắc:
3.1. Vị trí, trạm quan trắc:
- Môi trường không khí, tiếng ồn, độ rung: 62 vị trí quan trắc định kỳ và 16 trạm quan trắc tự động;
- Môi trường nước mặt lục địa: 124 vị trí quan trắc định kỳ và 02 trạm quan trắc tự động;
- Môi trường nước dưới đất: 08 vị trí quan trắc định kỳ;
- Môi trường nước biển ven bờ: 99 vị trí quan trắc định kỳ và 07 trạm quan trắc tự động;
- Môi trường trầm tích: 44 vị trí quan trắc định kỳ;
- Môi trường đất: 37 vị trí quan trắc định kỳ.
3.2. Thông số quan trắc:
- Môi trường không khí, tiếng ồn, độ rung:
+ Quan trắc định kỳ (12 thông số): Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, hướng gió, áp suất không khí, mức âm tương đương (1h), độ rung, TSP, SO2, NO2, CO, O3.
+ Trạm quan trắc tự động: Theo cấu hình kỹ thuật và hoạt động của Trạm quan trắc.
- Môi trường nước mặt lục địa:
+ Quan trắc định kỳ (31 thông số): Nhiệt độ, pH, DO, Độ muối, Độ đục, TSS, COD, BOD5, Amoni (tính theo N), Clorua (Cl-), Florua (F-), Nitrit (NO2-), Nitrat (NO3-), Phosphat (PO43-), Xyanua (CN-), Asen (As), Cadimi (Cd), Chì (Pb), Crom VI (Cr6+), Tổng Crom, Mangan (Mn), Sắt (Fe), Thủy ngân (Hg), Đồng (Cu), Kẽm (Zn), Niken (Ni), Chất hoạt động bề mặt, Tổng phenol, Tổng dầu mỡ, Coliform, E.coli.
+ Trạm quan trắc tự động: Theo cấu hình kỹ thuật và hoạt động của Trạm quan trắc.
- Môi trường nước dưới đất (33 thông số): Nhiệt độ, pH, Chỉ số pemanganat, Tổng chất rắn hòa tan (TDS), độ cứng tổng số (tính theo CaCO3), Amoni (NH4+ tính theo N), Nitrit (NO2-) Nitrat (NO3-) Clorua (Cl-), Florua (F-), Sulphat (SO42-), Xyanua (CN-), Asen (As), Cadimi (Cd), Chì (Pb), Crom VI (Cr6+), Đồng(Cu), Kẽm (Zn), Niken (Ni), Mangan (Mn), Thủy ngân (Hg), Sắt (Fe), Selen (Se), Aldrin, Benzene hexachloride (BHC), Diedrin, Tổng Dichloro diphenyl trichloroethane (DDTs), Heptachlo & Heptachlorepoxide, Tổng phenol, Tổng hoạt độ phóng xạ α, Tổng hoạt độ phóng xạ β, Coliform, E.coli.
- Môi trường nước biển ven bờ:
+ Quan trắc định kỳ (24 thông số): Nhiệt độ, pH, DO, Độ muối, Độ trong, Độ đục, TSS, Amoni (NH4+ tính theo N), Phosphat (PO43-), Florua (F-) Xyanua (CN-), As (Asen), Cadimi (Cd), Chì (Pb), Crom VI (Cr6+), Tổng Crom, Đồng (Cu), Kẽm (Zn), Mangan (Mn), Sắt (Fe), Thủy ngân (Hg), Tổng phenol, Tổng dầu mỡ khoáng, Coliform.
+ Trạm quan trắc tự động: Theo cấu hình kỹ thuật và hoạt động của Trạm quan trắc.
- Môi trường trầm tích:
+ Đối với trầm tích nước ngọt (3 vị trí x 11 thông số): Asen (As), Cadimi (Cd), Chì (Pb), Kẽm (Zn), Thủy ngân (Hg), Tổng Crôm (Cr), Đồng (Cu), Tổng Hydrocacbon, Sắt (Fe), Phenol, Cyanide (CN).
+ Đối với trầm tích nước mặn (28 vị trí x 08 thông số): Asen (As), Cadimi (Cd), Chì (Pb), Kẽm (Zn), Thủy ngân (Hg), Tổng Crôm (Cr), Đồng (Cu), Tổng Hydrocacbon.
- Môi trường đất (14 thông số):
Asen (As), Cadimi (Cd), Đồng (Cu), Chì (Pb), Kẽm (Zn), Crom(Cr), Dieldrin(C12Hg8Cl6O), Chlordane(C10H6Cl8), Aldrin(C12H8Cl6), Endrin (C12H8Cl6O), Heptachlor(C10H5Cl7); 2,4-D(C8H6Cl2O3), Methyl Parathion(C8H10NO5PS), Methamidophos (C2H8NO2PS).
3.3. Tần suất quan trắc:
- Môi trường không khí, tiếng ồn, độ rung:
+ 15 vị trí thực hiện quan trắc với tần suất 12 lần/năm, 1 tháng/lần.
+ 47 vị trí thực hiện quan trắc với tần suất 06 lần/năm, 2 tháng/lần.
- Môi trường nước mặt lục địa:
+ 27 vị trí thực hiện quan trắc với tần suất 12 lần/năm, 1 tháng/lần.
+ 97 vị trí thực hiện quan trắc với tần suất 06 lần/năm, 02 tháng/lần.
- Môi trường nước dưới đất: 04 lần/năm, 03 tháng/lần.
- Môi trường nước biển ven bờ: 04 lần/năm, 03 tháng/lần.
- Môi trường trầm tích: 02 lần/năm.
- Môi trường đất: 01 lần/năm; 06 đến 12 tháng/lần.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Mạng điểm quan trắc hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2020 - 2025 với các nội dung sau:
1. Mục tiêu:
Mạng điểm quan trắc hiện trạng môi trường nước, không khí, đất, trầm tích tỉnh Quảng Ninh phù hợp các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2020-2025 và đáp ứng yêu cầu quản lý, bảo vệ môi trường. Thông qua bộ dữ liệu quan trắc môi trường theo mạng điểm tình hình, diễn biến chất lượng các thành phần môi trường xung quanh sẽ được phản ánh khách quan, trung thực, tin cậy, tổng quát, làm cơ sở để các cấp chính quyền của tỉnh hoạch định chính sách phát triển bền vững kinh tế xã hội gắn bảo vệ môi trường tại tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2020-2025 và góp phần hỗ trợ cộng đồng thực hiện các quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường của mình theo các quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2014 và các văn bản thi hành.
2. Phạm vi Mạng điểm:
- Phạm vi không gian: Trên toàn bộ diện tích thuộc ranh giới hành chính tỉnh Quảng Ninh.
- Thời gian hiệu lực của mạng điểm: Từ ngày 01/01/2020 tới ngày 31/12/2025.
3. Các thành phần của mạng điểm quan trắc:
3.1. Vị trí, trạm quan trắc:
- Môi trường không khí, tiếng ồn, độ rung: 62 vị trí quan trắc định kỳ và 16 trạm quan trắc tự động;
- Môi trường nước mặt lục địa: 124 vị trí quan trắc định kỳ và 02 trạm quan trắc tự động;
- Môi trường nước dưới đất: 08 vị trí quan trắc định kỳ;
- Môi trường nước biển ven bờ: 99 vị trí quan trắc định kỳ và 07 trạm quan trắc tự động;
- Môi trường trầm tích: 44 vị trí quan trắc định kỳ;
- Môi trường đất: 37 vị trí quan trắc định kỳ.
3.2. Thông số quan trắc:
- Môi trường không khí, tiếng ồn, độ rung:
+ Quan trắc định kỳ (12 thông số): Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, hướng gió, áp suất không khí, mức âm tương đương (1h), độ rung, TSP, SO2, NO2, CO, O3.
+ Trạm quan trắc tự động: Theo cấu hình kỹ thuật và hoạt động của Trạm quan trắc.
- Môi trường nước mặt lục địa:
+ Quan trắc định kỳ (31 thông số): Nhiệt độ, pH, DO, Độ muối, Độ đục, TSS, COD, BOD5, Amoni (tính theo N), Clorua (Cl-), Florua (F-), Nitrit (NO2-), Nitrat (NO3-), Phosphat (PO43-), Xyanua (CN-), Asen (As), Cadimi (Cd), Chì (Pb), Crom VI (Cr6+), Tổng Crom, Mangan (Mn), Sắt (Fe), Thủy ngân (Hg), Đồng (Cu), Kẽm (Zn), Niken (Ni), Chất hoạt động bề mặt, Tổng phenol, Tổng dầu mỡ, Coliform, E.coli.
+ Trạm quan trắc tự động: Theo cấu hình kỹ thuật và hoạt động của Trạm quan trắc.
- Môi trường nước dưới đất (33 thông số): Nhiệt độ, pH, Chỉ số pemanganat, Tổng chất rắn hòa tan (TDS), độ cứng tổng số (tính theo CaCO3), Amoni (NH4+ tính theo N), Nitrit (NO2-) Nitrat (NO3-) Clorua (Cl-), Florua (F-), Sulphat (SO42-), Xyanua (CN-), Asen (As), Cadimi (Cd), Chì (Pb), Crom VI (Cr6+), Đồng(Cu), Kẽm (Zn), Niken (Ni), Mangan (Mn), Thủy ngân (Hg), Sắt (Fe), Selen (Se), Aldrin, Benzene hexachloride (BHC), Diedrin, Tổng Dichloro diphenyl trichloroethane (DDTs), Heptachlo & Heptachlorepoxide, Tổng phenol, Tổng hoạt độ phóng xạ α, Tổng hoạt độ phóng xạ β, Coliform, E.coli.
- Môi trường nước biển ven bờ:
+ Quan trắc định kỳ (24 thông số): Nhiệt độ, pH, DO, Độ muối, Độ trong, Độ đục, TSS, Amoni (NH4+ tính theo N), Phosphat (PO43-), Florua (F-) Xyanua (CN-), As (Asen), Cadimi (Cd), Chì (Pb), Crom VI (Cr6+), Tổng Crom, Đồng (Cu), Kẽm (Zn), Mangan (Mn), Sắt (Fe), Thủy ngân (Hg), Tổng phenol, Tổng dầu mỡ khoáng, Coliform.
+ Trạm quan trắc tự động: Theo cấu hình kỹ thuật và hoạt động của Trạm quan trắc.
- Môi trường trầm tích:
+ Đối với trầm tích nước ngọt (3 vị trí x 11 thông số): Asen (As), Cadimi (Cd), Chì (Pb), Kẽm (Zn), Thủy ngân (Hg), Tổng Crôm (Cr), Đồng (Cu), Tổng Hydrocacbon, Sắt (Fe), Phenol, Cyanide (CN).
+ Đối với trầm tích nước mặn (28 vị trí x 08 thông số): Asen (As), Cadimi (Cd), Chì (Pb), Kẽm (Zn), Thủy ngân (Hg), Tổng Crôm (Cr), Đồng (Cu), Tổng Hydrocacbon.
- Môi trường đất (14 thông số):
Asen (As), Cadimi (Cd), Đồng (Cu), Chì (Pb), Kẽm (Zn), Crom(Cr), Dieldrin(C12Hg8Cl6O), Chlordane(C10H6Cl8), Aldrin(C12H8Cl6), Endrin (C12H8Cl6O), Heptachlor(C10H5Cl7); 2,4-D(C8H6Cl2O3), Methyl Parathion(C8H10NO5PS), Methamidophos (C2H8NO2PS).
3.3. Tần suất quan trắc:
- Môi trường không khí, tiếng ồn, độ rung:
+ 15 vị trí thực hiện quan trắc với tần suất 12 lần/năm, 1 tháng/lần.
+ 47 vị trí thực hiện quan trắc với tần suất 06 lần/năm, 2 tháng/lần.
- Môi trường nước mặt lục địa:
+ 27 vị trí thực hiện quan trắc với tần suất 12 lần/năm, 1 tháng/lần.
+ 97 vị trí thực hiện quan trắc với tần suất 06 lần/năm, 02 tháng/lần.
- Môi trường nước dưới đất: 04 lần/năm, 03 tháng/lần.
- Môi trường nước biển ven bờ: 04 lần/năm, 03 tháng/lần.
- Môi trường trầm tích: 02 lần/năm.
- Môi trường đất: 01 lần/năm; 06 đến 12 tháng/lần.