Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2782/QĐ-UBND 2018 thực hiện tự chủ tại bệnh viện công lập Thanh Hóa 2018 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/07/2018", "sign_number": "2782/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/07/2018", "sign_number": "2782/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/07/2018", "sign_number": "2782/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/07/2018", "sign_number": "2782/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/07/2018", "sign_number": "2782/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2782/QĐ-UBND 2018 thực hiện tự chủ tại bệnh viện công lập Thanh Hóa 2018 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế tự chủ tại các Bệnh viện công lập thuộc tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2018 - 2020 (kèm theo đề án chi tiết), với nội dung chính như sau:
...
4. Điều chỉnh định mức chi thường xuyên từ NSNN
Hàng năm, giảm dần nguồn kinh phí chi hoạt động thường xuyên từ NSNN cho các bệnh viện công lập đối với số giường bệnh kế hoạch được giao khi giá dịch vụ y tế điều chỉnh tăng theo lộ trình, cụ thể như sau:
4.1. Nhóm 1, gồm các bệnh viện: Đa khoa tỉnh, Phụ sản, Nhi
- Điều chỉnh theo lộ trình giảm dần định mức nguồn kinh phí từ NSNN hỗ trợ cho các bệnh viện theo số giường bệnh kế hoạch được giao để bù đắp cho các nội dung chi phí chưa cơ cấu vào giá dịch vụ:
+ Định mức năm 2018 là: 45 triệu đồng/giường bệnh (giảm 11 triệu đồng/giường bệnh so với năm 2017).
+ Định mức năm 2019 là: 40 triệu đồng/giường bệnh.
+ Nám 2020 các bệnh viện tự bảo đảm chi thường xuyên (theo lộ trình tính đúng, tính đủ chi phí cấu thành giá viện phí).
- NSNN cấp theo nhiệm vụ được Nhà nước đặt hàng.
4.2. Nhóm 2, gồm các bệnh viện tuyến tỉnh còn lại (trừ các bệnh viện điều trị bệnh xã hội: Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Phổi, Bệnh viện Da liễu) và bệnh viện đa khoa tuyến huyện (trừ bệnh viện đa khoa các huyện khó khăn thuộc vùng 30a)
- Điều chỉnh theo lộ trình giảm dần định mức nguồn kinh phí từ NSNN hỗ trợ cho các bệnh viện theo số giường bệnh kế hoạch được giao để bù đắp cho các nội dung chi phí chưa cơ cấu vào giá dịch vụ đến năm 2020. Phấn đấu từ 2021, 50% giường bệnh kế hoạch thực hiện tự bảo đảm chi thường xuyên:
+ Định mức năm 2018 là 45 - 46 triệu đồng/giường bệnh đối với bệnh viện tuyến tỉnh (giảm 11-14 triệu đồng/giường bệnh so với năm 2017); 61 - 63 triệu đồng/giường bệnh đối với bệnh viện tuyến huyện (giảm 4-5 triệu đồng/giường bệnh so với năm 2017).
+ Định mức năm 2019 là 43 - 45 triệu đồng/giường bệnh đối với bệnh viện tuyến tỉnh; 55 - 60 triệu đồng/giường bệnh đối với bệnh viện tuyến huyện.
+ Định mức năm 2020 là 30 - 45 triệu đồng/giường bệnh đối với bệnh viện tuyến tỉnh; 55 - 60 triệu đồng/giường bệnh đối với bệnh viện tuyến huyện.
Riêng Bệnh viện Ung bướu, do mới thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 10/2017 nên định mức chi hoạt động thường xuyên từ NSNN trong giai đoạn 2018 - 2020 là 60 triệu đồng/giường bệnh; định mức trên sẽ được điều chỉnh khi thực hiện cơ chế tự chủ tại bệnh viện.
- NSNN hỗ trợ phần chế độ, chính sách do Nhà nước mới ban hành chưa được cơ cấu trong giá dịch vụ khám chữa bệnh.
- NSNN cấp theo nhiệm vụ được Nhà nước đặt hàng.
4.3. Nhóm 3 gồm: Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Phổi, Bệnh viện Da liễu và bệnh viện đa khoa các huyện khó khăn thuộc vùng 30a
- Điều chỉnh theo lộ trình giảm dần định mức nguồn kinh phí từ NSNN hỗ trợ cho các bệnh viện theo số giường bệnh kế hoạch được giao để bù đắp cho các nội dung chi phí chưa cơ cấu vào giá dịch vụ đến năm 2020:
+ Định mức năm 2018 là 45 - 46 triệu đồng/giường bệnh đối với bệnh viện tuyến tỉnh (giảm 11-14 triệu đồng/giường bệnh so với năm 2017); 74 triệu đồng/giường bệnh đối với bệnh viện tuyến huyện (giảm 4 triệu đồng/giường bệnh so với năm 2017).
+ Định mức năm giai đoạn 2019 - 2020 là 44 - 45 triệu đồng/giường bệnh đối với bệnh viện tuyến tỉnh; 74 triệu đồng/giường bệnh đối với bệnh viện tuyến huyện.
- NSNN hỗ trợ phần chế độ, chính sách do nhà nước mới ban hành chưa được cơ cấu trong giá dịch vụ khám chữa bệnh.
- NSNN cấp theo nhiệm vụ được Nhà nước đặt hàng.
(Chi tiết dự kiến phân bổ NSNN giai đoạn 2018 - 2020 có Phụ lục số 10 kèm theo tại Đề án chi tiết)
Phần giảm trừ NSNN cấp cho các bệnh viện được dành để đầu tư tăng cường cơ sở vật chất cho các bệnh viện và hệ thống y tế dự phòng.

Content:
Điều chỉnh định mức chi thường xuyên từ NSNN
Hàng năm, giảm dần nguồn kinh phí chi hoạt động thường xuyên từ NSNN cho các bệnh viện công lập đối với số giường bệnh kế hoạch được giao khi giá dịch vụ y tế điều chỉnh tăng theo lộ trình, cụ thể như sau:
4.1. Nhóm 1, gồm các bệnh viện: Đa khoa tỉnh, Phụ sản, Nhi
- Điều chỉnh theo lộ trình giảm dần định mức nguồn kinh phí từ NSNN hỗ trợ cho các bệnh viện theo số giường bệnh kế hoạch được giao để bù đắp cho các nội dung chi phí chưa cơ cấu vào giá dịch vụ:
+ Định mức năm 2018 là: 45 triệu đồng/giường bệnh (giảm 11 triệu đồng/giường bệnh so với năm 2017).
+ Định mức năm 2019 là: 40 triệu đồng/giường bệnh.
+ Nám 2020 các bệnh viện tự bảo đảm chi thường xuyên (theo lộ trình tính đúng, tính đủ chi phí cấu thành giá viện phí).
- NSNN cấp theo nhiệm vụ được Nhà nước đặt hàng.
4.2. Nhóm 2, gồm các bệnh viện tuyến tỉnh còn lại (trừ các bệnh viện điều trị bệnh xã hội: Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Phổi, Bệnh viện Da liễu) và bệnh viện đa khoa tuyến huyện (trừ bệnh viện đa khoa các huyện khó khăn thuộc vùng 30a)
- Điều chỉnh theo lộ trình giảm dần định mức nguồn kinh phí từ NSNN hỗ trợ cho các bệnh viện theo số giường bệnh kế hoạch được giao để bù đắp cho các nội dung chi phí chưa cơ cấu vào giá dịch vụ đến năm 2020. Phấn đấu từ 2021, 50% giường bệnh kế hoạch thực hiện tự bảo đảm chi thường xuyên:
+ Định mức năm 2018 là 45 - 46 triệu đồng/giường bệnh đối với bệnh viện tuyến tỉnh (giảm 11-14 triệu đồng/giường bệnh so với năm 2017); 61 - 63 triệu đồng/giường bệnh đối với bệnh viện tuyến huyện (giảm 4-5 triệu đồng/giường bệnh so với năm 2017).
+ Định mức năm 2019 là 43 - 45 triệu đồng/giường bệnh đối với bệnh viện tuyến tỉnh; 55 - 60 triệu đồng/giường bệnh đối với bệnh viện tuyến huyện.
+ Định mức năm 2020 là 30 - 45 triệu đồng/giường bệnh đối với bệnh viện tuyến tỉnh; 55 - 60 triệu đồng/giường bệnh đối với bệnh viện tuyến huyện.
Riêng Bệnh viện Ung bướu, do mới thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 10/2017 nên định mức chi hoạt động thường xuyên từ NSNN trong giai đoạn 2018 - 2020 là 60 triệu đồng/giường bệnh; định mức trên sẽ được điều chỉnh khi thực hiện cơ chế tự chủ tại bệnh viện.
- NSNN hỗ trợ phần chế độ, chính sách do Nhà nước mới ban hành chưa được cơ cấu trong giá dịch vụ khám chữa bệnh.
- NSNN cấp theo nhiệm vụ được Nhà nước đặt hàng.
4.3. Nhóm 3 gồm: Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Phổi, Bệnh viện Da liễu và bệnh viện đa khoa các huyện khó khăn thuộc vùng 30a
- Điều chỉnh theo lộ trình giảm dần định mức nguồn kinh phí từ NSNN hỗ trợ cho các bệnh viện theo số giường bệnh kế hoạch được giao để bù đắp cho các nội dung chi phí chưa cơ cấu vào giá dịch vụ đến năm 2020:
+ Định mức năm 2018 là 45 - 46 triệu đồng/giường bệnh đối với bệnh viện tuyến tỉnh (giảm 11-14 triệu đồng/giường bệnh so với năm 2017); 74 triệu đồng/giường bệnh đối với bệnh viện tuyến huyện (giảm 4 triệu đồng/giường bệnh so với năm 2017).
+ Định mức năm giai đoạn 2019 - 2020 là 44 - 45 triệu đồng/giường bệnh đối với bệnh viện tuyến tỉnh; 74 triệu đồng/giường bệnh đối với bệnh viện tuyến huyện.
- NSNN hỗ trợ phần chế độ, chính sách do nhà nước mới ban hành chưa được cơ cấu trong giá dịch vụ khám chữa bệnh.
- NSNN cấp theo nhiệm vụ được Nhà nước đặt hàng.
(Chi tiết dự kiến phân bổ NSNN giai đoạn 2018 - 2020 có Phụ lục số 10 kèm theo tại Đề án chi tiết)
Phần giảm trừ NSNN cấp cho các bệnh viện được dành để đầu tư tăng cường cơ sở vật chất cho các bệnh viện và hệ thống y tế dự phòng.