Document: Điều 6 Thông tư 12/2012/TT-BGTVT  trang phục, phù hiệu, cấp hiệu lực lượng An ninh hàng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/04/2012", "sign_number": "12/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/04/2012", "sign_number": "12/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/04/2012", "sign_number": "12/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/04/2012", "sign_number": "12/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/04/2012", "sign_number": "12/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 12/2012/TT-BGTVT  trang phục, phù hiệu, cấp hiệu lực lượng An ninh hàng có nội dung như sau:

Điều 6. Trang phục của lực lượng An ninh hàng không dân dụng
1. Mũ
a) Mũ kê pi cùng màu với vải quần áo thu đông; mũ có thành, đinh và cầu mũ, có dây cooc dong phía trên lưỡi trai, lưỡi trai mũ bằng nhựa cứng màu đen, quai mũ màu đen, phía trước mũ gắn biểu tượng bằng đồng mạ hợp kim màu vàng có chiều rộng 6,5cm, chiều cao 5,3 cm, phía ngoài có hai cành tùng bao quanh hình tròn đường kính 3,5 cm; trong hình tròn có hai bông lúa màu vàng; ở giữa có lô gô của Cục Hàng không Việt Nam; phần cuối của hai bông lúa có nửa bánh xe và chữ “ANHK”; nền hình tròn màu xanh da trời.
b) Mũ mềm màu xanh rêu có lưỡi trai dài 8,5 cm, có 5 múi, hai bên tai có lưới cước; phía trước mũ mềm có gắn biểu tượng như mũ kê pi.
2. Cành tùng trên ve cổ áo hình được làm bằng đồng mạ hợp kim màu vàng.
3. Cà vạt và kẹp:
Cà vạt cùng màu với vải quần áo thu đông; kẹp cà vạt màu vàng. Cán bộ, nhân viên an ninh khi mặc trang phục thu đông phải thắt cà vạt, trừ lực lượng An ninh cơ động.
4. Dây lưng, dây đeo vũ khí, công cụ hỗ trợ
a) Dây lưng màu đen, bản rộng 3 cm, có khóa bằng đồng mạ hợp kim màu vàng, mặt khóa nhám có chữ nổi “AN” lồng vào nhau;
b) Dây đeo vũ khí, công vụ hỗ trợ màu nâu, bản rộng 5 cm có khóa bằng đồng mạ hợp kim màu vàng, mặt khóa nhám có chữ nổi “AN” lồng vào nhau;
5. Găng tay và tất:
Găng tay màu trắng, bằng chất liệu vải thun, dài đến cổ tay. Tất chân bằng chất liệu vải sợi, màu đen.
6. Giầy da:
a) Giầy da của nam có màu đen, cổ ngắn có dây buộc, mũi bằng, đế mềm, trừ giầy của nhân viên an ninh cơ động;
b) Giầy da của nữ có màu đen, cổ ngắn, không buộc dây, đế mềm, trừ giầy của nhân viên an ninh cơ động;
c) Giầy da của lực lượng An ninh cơ động: Giầy da màu đen cao cổ đến 1/2 bụng chân kiểu bốt đơ xô.
7. Áo khoác (áo rét): Áo khoác màu rêu sẫm may theo kiểu măng tô san, có hai hàng cúc phía trước, cúc áo bằng đồng mạ hợp kim màu vàng rộng 2,7cm, áo có 08 cúc để cài (06 cúc 2,7cm để cài áo, 02 cúc 2,2cm đính ở đai cổ tay áo), vai áo có hai quai để đeo cấp hiệu.
8. Quần, áo mưa: Quần, áo mưa của lực lượng An ninh hàng không may bằng ni lông tráng nhựa, áo may theo kiểu áo giắc két, màu xanh Navy, có đai lưng và phéc mơ tuya phía trước và sau lưng áo có chữ “AN NINH HÀNG KHÔNG” màu vàng phản quang.
9. Trang phục xuân hè của nam, trừ lực lượng An ninh cơ động
a) Áo màu ghi sáng ngắn tay, cổ đứng có chân; áo có 07 cúc (05 cúc để cài áo, 02 cúc cài túi áo phía trên), cúc áo bằng nhựa cùng với màu vải áo, đường kính 1,3 cm; hai túi áo ngực có nắp, túi áo may nổi có nẹp giữa, có hai quai ở vai áo để đeo cấp hiệu; vạt áo cho vào trong quần;
b) Quần màu rêu sẫm, quần âu hai túi chéo và một túi phía sau, ống quần đứng.
10. Trang phục xuân hè của nữ, trừ lực lượng An ninh cơ động
a) Áo màu ghi sáng ngắn tay, cổ bẻ; áo có 07 cúc (05 cúc để cài áo; 02 cúc cài túi áo phía dưới), cúc áo bằng nhựa cùng với màu vải áo, đường kính 1,3 cm; hai túi áo ở phía dưới may ngoài, nắp túi hơi chéo, có hai quai ở vai áo để đeo cấp hiệu; không cho vạt áo trong quần;
b) Quần màu rêu sẫm, quần âu hai túi chéo, ống quần đứng.
11. Trang phục thu đông của nam, trừ lực lượng An ninh cơ động:
a) Áo vét tông màu rêu sẫm, dài tay có lót trong, thân trước 4 túi ngoài nắp vuông, áo có 08 cúc để cài (06 cúc 2,2cm để cài áo và túi áo phía dưới, 02 cúc 1,8cm để cài túi áo phía trên), cúc áo bằng đồng mạ hợp kim màu vàng, mặt cúc nhám, cổ bẻ, vai áo có hai quai để đeo cấp hiệu;
b) Áo gi lê màu rêu sẫm cùng với màu quần áo thu đông;
c) Quần âu màu rêu sẫm hai túi chéo và một túi phía sau, ống quần đứng.
12. Trang phục thu đông của nữ, trừ lực lượng An ninh cơ động
a) Áo vét tông màu rêu sẫm, dài tay có lót trong, hai túi có nắp chìm ở phía dưới thân trước, áo chiết eo, cổ bẻ, vai áo có hai quai để đeo cấp hiệu, áo có 06 cúc để cài, cúc áo bằng đồng mạ hợp kim màu vàng, mặt cúc nhám (04 cúc 2,2cm để cài áo và 02 cúc 2,2cm để cài túi áo phía dưới);
b) Áo gi lê màu rêu sẫm cùng với màu quần áo thu đông;
c) Quần âu màu rêu sẫm hai túi chéo, ống quần đứng.
13. Trang phục của lực lượng An ninh cơ động
a) Áo màu rêu sẫm, may theo kiểu bờ lu dông dài tay có măng séc, áo có hai túi hộp trước ngực kích thước 14cm x 16cm, khóa kéo từ gấu áo đến cổ áo có nẹp che phía ngoài dán dính, gấu áo có chun, vai áo may trần hai lớp, có hai quai để đeo cấp hiệu, áo có súp của vai sau, bên phải tay áo có một túi hộp kích thước 6cm x 9cm may cách mép đường chỉ bờ vai 5cm, bên trái tay áo gắn biểu tượng an ninh hàng không, khuỷu tay áo may trần hai lớp;
b) Quần màu rêu sẫm, may rộng có hai túi phía sau may nổi, gấu quần cài khuy nhồi, đầu gối may trần hai lớp, có một túi hộp kích thước 15cm x 17cm may bên trái ống quần đoạn giữa cạp quần vào đầu gối.
14. Mẫu trang phục quy định tại phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Content:
Điều 6. Trang phục của lực lượng An ninh hàng không dân dụng
1. Mũ
a) Mũ kê pi cùng màu với vải quần áo thu đông; mũ có thành, đinh và cầu mũ, có dây cooc dong phía trên lưỡi trai, lưỡi trai mũ bằng nhựa cứng màu đen, quai mũ màu đen, phía trước mũ gắn biểu tượng bằng đồng mạ hợp kim màu vàng có chiều rộng 6,5cm, chiều cao 5,3 cm, phía ngoài có hai cành tùng bao quanh hình tròn đường kính 3,5 cm; trong hình tròn có hai bông lúa màu vàng; ở giữa có lô gô của Cục Hàng không Việt Nam; phần cuối của hai bông lúa có nửa bánh xe và chữ “ANHK”; nền hình tròn màu xanh da trời.
b) Mũ mềm màu xanh rêu có lưỡi trai dài 8,5 cm, có 5 múi, hai bên tai có lưới cước; phía trước mũ mềm có gắn biểu tượng như mũ kê pi.
2. Cành tùng trên ve cổ áo hình được làm bằng đồng mạ hợp kim màu vàng.
3. Cà vạt và kẹp:
Cà vạt cùng màu với vải quần áo thu đông; kẹp cà vạt màu vàng. Cán bộ, nhân viên an ninh khi mặc trang phục thu đông phải thắt cà vạt, trừ lực lượng An ninh cơ động.
4. Dây lưng, dây đeo vũ khí, công cụ hỗ trợ
a) Dây lưng màu đen, bản rộng 3 cm, có khóa bằng đồng mạ hợp kim màu vàng, mặt khóa nhám có chữ nổi “AN” lồng vào nhau;
b) Dây đeo vũ khí, công vụ hỗ trợ màu nâu, bản rộng 5 cm có khóa bằng đồng mạ hợp kim màu vàng, mặt khóa nhám có chữ nổi “AN” lồng vào nhau;
5. Găng tay và tất:
Găng tay màu trắng, bằng chất liệu vải thun, dài đến cổ tay. Tất chân bằng chất liệu vải sợi, màu đen.
6. Giầy da:
a) Giầy da của nam có màu đen, cổ ngắn có dây buộc, mũi bằng, đế mềm, trừ giầy của nhân viên an ninh cơ động;
b) Giầy da của nữ có màu đen, cổ ngắn, không buộc dây, đế mềm, trừ giầy của nhân viên an ninh cơ động;
c) Giầy da của lực lượng An ninh cơ động: Giầy da màu đen cao cổ đến 1/2 bụng chân kiểu bốt đơ xô.
7. Áo khoác (áo rét): Áo khoác màu rêu sẫm may theo kiểu măng tô san, có hai hàng cúc phía trước, cúc áo bằng đồng mạ hợp kim màu vàng rộng 2,7cm, áo có 08 cúc để cài (06 cúc 2,7cm để cài áo, 02 cúc 2,2cm đính ở đai cổ tay áo), vai áo có hai quai để đeo cấp hiệu.
8. Quần, áo mưa: Quần, áo mưa của lực lượng An ninh hàng không may bằng ni lông tráng nhựa, áo may theo kiểu áo giắc két, màu xanh Navy, có đai lưng và phéc mơ tuya phía trước và sau lưng áo có chữ “AN NINH HÀNG KHÔNG” màu vàng phản quang.
9. Trang phục xuân hè của nam, trừ lực lượng An ninh cơ động
a) Áo màu ghi sáng ngắn tay, cổ đứng có chân; áo có 07 cúc (05 cúc để cài áo, 02 cúc cài túi áo phía trên), cúc áo bằng nhựa cùng với màu vải áo, đường kính 1,3 cm; hai túi áo ngực có nắp, túi áo may nổi có nẹp giữa, có hai quai ở vai áo để đeo cấp hiệu; vạt áo cho vào trong quần;
b) Quần màu rêu sẫm, quần âu hai túi chéo và một túi phía sau, ống quần đứng.
10. Trang phục xuân hè của nữ, trừ lực lượng An ninh cơ động
a) Áo màu ghi sáng ngắn tay, cổ bẻ; áo có 07 cúc (05 cúc để cài áo; 02 cúc cài túi áo phía dưới), cúc áo bằng nhựa cùng với màu vải áo, đường kính 1,3 cm; hai túi áo ở phía dưới may ngoài, nắp túi hơi chéo, có hai quai ở vai áo để đeo cấp hiệu; không cho vạt áo trong quần;
b) Quần màu rêu sẫm, quần âu hai túi chéo, ống quần đứng.
11. Trang phục thu đông của nam, trừ lực lượng An ninh cơ động:
a) Áo vét tông màu rêu sẫm, dài tay có lót trong, thân trước 4 túi ngoài nắp vuông, áo có 08 cúc để cài (06 cúc 2,2cm để cài áo và túi áo phía dưới, 02 cúc 1,8cm để cài túi áo phía trên), cúc áo bằng đồng mạ hợp kim màu vàng, mặt cúc nhám, cổ bẻ, vai áo có hai quai để đeo cấp hiệu;
b) Áo gi lê màu rêu sẫm cùng với màu quần áo thu đông;
c) Quần âu màu rêu sẫm hai túi chéo và một túi phía sau, ống quần đứng.
12. Trang phục thu đông của nữ, trừ lực lượng An ninh cơ động
a) Áo vét tông màu rêu sẫm, dài tay có lót trong, hai túi có nắp chìm ở phía dưới thân trước, áo chiết eo, cổ bẻ, vai áo có hai quai để đeo cấp hiệu, áo có 06 cúc để cài, cúc áo bằng đồng mạ hợp kim màu vàng, mặt cúc nhám (04 cúc 2,2cm để cài áo và 02 cúc 2,2cm để cài túi áo phía dưới);
b) Áo gi lê màu rêu sẫm cùng với màu quần áo thu đông;
c) Quần âu màu rêu sẫm hai túi chéo, ống quần đứng.
13. Trang phục của lực lượng An ninh cơ động
a) Áo màu rêu sẫm, may theo kiểu bờ lu dông dài tay có măng séc, áo có hai túi hộp trước ngực kích thước 14cm x 16cm, khóa kéo từ gấu áo đến cổ áo có nẹp che phía ngoài dán dính, gấu áo có chun, vai áo may trần hai lớp, có hai quai để đeo cấp hiệu, áo có súp của vai sau, bên phải tay áo có một túi hộp kích thước 6cm x 9cm may cách mép đường chỉ bờ vai 5cm, bên trái tay áo gắn biểu tượng an ninh hàng không, khuỷu tay áo may trần hai lớp;
b) Quần màu rêu sẫm, may rộng có hai túi phía sau may nổi, gấu quần cài khuy nhồi, đầu gối may trần hai lớp, có một túi hộp kích thước 15cm x 17cm may bên trái ống quần đoạn giữa cạp quần vào đầu gối.
14. Mẫu trang phục quy định tại phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.