Document: Điều 5 Quyết định 55/2018/QĐ-UBND đánh giá hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính phức tạp Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/12/2018", "sign_number": "55/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/12/2018", "sign_number": "55/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/12/2018", "sign_number": "55/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/12/2018", "sign_number": "55/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/12/2018", "sign_number": "55/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 55/2018/QĐ-UBND đánh giá hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính phức tạp Đồng Nai có nội dung như sau:

Điều 5. Kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp
1. Thẩm quyền kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp
a) Cơ quan kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp ở cấp tỉnh là Sở Tư pháp, ở cấp huyện là Phòng Tư pháp và ở cấp xã là Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Người có thẩm quyền kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp là người thuộc cơ quan kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp được giao nhiệm vụ trực tiếp thực hiện việc kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp.
2. Trình tự, thủ tục kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp
a) Trường hợp cần kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp để làm cơ sở ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có văn bản xác định hồ sơ xử phạt phức tạp, người có thẩm quyền xử phạt hoặc cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt có văn bản kèm theo hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính gửi cơ quan tư pháp cùng cấp đề nghị kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp. Trường hợp thuộc thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có văn bản xác định hồ sơ xử phạt phức tạp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ cho công chức Tư pháp - Hộ tịch thực hiện việc kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kiểm tra, đánh giá, thủ trưởng cơ quan tư pháp cùng cấp giao nhiệm vụ cho người thực hiện kiểm tra, đánh giá và có văn bản báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp (văn bản báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá) gửi cơ quan, người có thẩm quyền đề nghị kiểm tra, đánh giá. Trường hợp vụ việc vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được giao nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp, công chức Tư pháp - Hộ tịch có văn bản báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Trường hợp kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp sau khi đã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo đề nghị của người có thẩm quyền xử phạt hoặc cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt
Trường hợp cần kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp theo quy định tại Điều 3 Quyết định này, người có thẩm quyền xử phạt hoặc cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt có văn bản kèm theo hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính gửi cơ quan tư pháp cùng cấp đề nghị kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp. Trường hợp thuộc thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ cho công chức Tư pháp - Hộ tịch thực hiện việc kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp, thủ trưởng cơ quan tư pháp cùng cấp giao nhiệm vụ cho người thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp và có văn bản báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp gửi cơ quan, người có thẩm quyền đề nghị kiểm tra, đánh giá. Trường hợp vụ việc vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được giao nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp, công chức Tư pháp - Hộ tịch có văn bản báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Trường hợp kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 21, 22 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Trường hợp cần kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp theo quy định tại Điều 3 Quyết định này để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra có văn bản kèm theo hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính gửi cơ quan tư pháp cùng cấp đề nghị kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp, thủ trưởng cơ quan tư pháp cùng cấp giao nhiệm vụ cho người thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp và có văn bản báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá gửi Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra.
d) Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá gồm các nội dung chính sau:
- Cơ sở xác định hành vi, đối tượng vi phạm hành chính; tài liệu, chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm hành chính.
- Tính chất, mức độ, hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra; hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng để xử lý; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính.
- Thời hiệu, thời hạn xử phạt vi phạm hành chính.
- Thẩm quyền, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính, thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả; cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có).
- Việc áp dụng các biểu mẫu văn bản xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật.
- Các nội dung khác có liên quan đến việc xem xét, xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có).

Content:
Điều 5. Kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp
1. Thẩm quyền kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp
a) Cơ quan kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp ở cấp tỉnh là Sở Tư pháp, ở cấp huyện là Phòng Tư pháp và ở cấp xã là Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Người có thẩm quyền kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp là người thuộc cơ quan kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp được giao nhiệm vụ trực tiếp thực hiện việc kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp.
2. Trình tự, thủ tục kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp
a) Trường hợp cần kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp để làm cơ sở ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có văn bản xác định hồ sơ xử phạt phức tạp, người có thẩm quyền xử phạt hoặc cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt có văn bản kèm theo hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính gửi cơ quan tư pháp cùng cấp đề nghị kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp. Trường hợp thuộc thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có văn bản xác định hồ sơ xử phạt phức tạp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ cho công chức Tư pháp - Hộ tịch thực hiện việc kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kiểm tra, đánh giá, thủ trưởng cơ quan tư pháp cùng cấp giao nhiệm vụ cho người thực hiện kiểm tra, đánh giá và có văn bản báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp (văn bản báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá) gửi cơ quan, người có thẩm quyền đề nghị kiểm tra, đánh giá. Trường hợp vụ việc vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được giao nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp, công chức Tư pháp - Hộ tịch có văn bản báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Trường hợp kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp sau khi đã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo đề nghị của người có thẩm quyền xử phạt hoặc cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt
Trường hợp cần kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp theo quy định tại Điều 3 Quyết định này, người có thẩm quyền xử phạt hoặc cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt có văn bản kèm theo hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính gửi cơ quan tư pháp cùng cấp đề nghị kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp. Trường hợp thuộc thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ cho công chức Tư pháp - Hộ tịch thực hiện việc kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp, thủ trưởng cơ quan tư pháp cùng cấp giao nhiệm vụ cho người thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp và có văn bản báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp gửi cơ quan, người có thẩm quyền đề nghị kiểm tra, đánh giá. Trường hợp vụ việc vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được giao nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp, công chức Tư pháp - Hộ tịch có văn bản báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Trường hợp kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 21, 22 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Trường hợp cần kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp theo quy định tại Điều 3 Quyết định này để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra có văn bản kèm theo hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính gửi cơ quan tư pháp cùng cấp đề nghị kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp, thủ trưởng cơ quan tư pháp cùng cấp giao nhiệm vụ cho người thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt phức tạp và có văn bản báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá gửi Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra.
d) Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá gồm các nội dung chính sau:
- Cơ sở xác định hành vi, đối tượng vi phạm hành chính; tài liệu, chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm hành chính.
- Tính chất, mức độ, hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra; hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng để xử lý; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính.
- Thời hiệu, thời hạn xử phạt vi phạm hành chính.
- Thẩm quyền, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính, thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả; cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có).
- Việc áp dụng các biểu mẫu văn bản xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật.
- Các nội dung khác có liên quan đến việc xem xét, xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có).