Document: Điều 14 Thông tư 22/2014/TT-BYT soạn thảo ban hành triển khai thi hành văn bản pháp luật y tế

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "22/2014/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Kim Tiến", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "22/2014/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Kim Tiến", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "22/2014/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Kim Tiến", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "22/2014/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Kim Tiến", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "22/2014/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Kim Tiến", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 14 Thông tư 22/2014/TT-BYT soạn thảo ban hành triển khai thi hành văn bản pháp luật y tế có nội dung như sau:

Điều 14. Lấy ý kiến đối với dự thảo chi tiết văn bản quy phạm pháp luật về y tế
1. Hình thức lấy ý kiến góp ý:
a) Gửi văn bản đề nghị tham gia ý kiến góp ý;
b) Đăng tải toàn văn bản trên Cổng thông tin điện tử hoặc trang tin điện tử của cơ quan soạn thảo văn bản ít nhất 60 ngày trước thời điểm đề nghị kiểm tra hồ sơ trước khi đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định quy định tại Khoản 1 Điều 18 hoặc đề nghị thẩm định quy định tại Khoản 1 Điều 19 Thông tư này;
Riêng đối với luật, pháp lệnh, nghị định và quyết định của Thủ tướng Chính phủ phải thực hiện thêm việc đăng tải toàn văn thảo trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ.
c) Tổ chức hội thảo, hội nghị, họp.
2. Đối tượng đề nghị tham gia ý kiến góp ý:
a) Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Tổng cục và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;
b) Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh);
c) Tổng hội Y học Việt Nam;
d) Các bệnh viện đa khoa tỉnh và bệnh viện tư nhân đối với các văn bản có liên quan đến chuyên môn thuộc lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh hoặc tổ chức, hoạt động của bệnh viện;
đ) Cơ quan đầu mối về y tế dự phòng tỉnh đối với các văn bản có liên quan đến chuyên môn hoặc tổ chức, hoạt động thuộc lĩnh vực y tế dự phòng;
e) Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực y tế đối với các nội dung có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp;
g) Bộ Khoa học và Công nghệ đối với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực y tế;
h) Bộ Công an đối với các nội dung có liên quan đến an ninh, trật tự và an toàn xã hội;
i) Ban soạn thảo đối với dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội và nghị định;
k) Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh đối với dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định và quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
l) Đối tượng khác tùy theo phạm vi điều chỉnh của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ hoặc theo yêu cầu của cơ quan cấp trên.
3. Số lần lấy tham gia ý kiến do cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định phụ thuộc vào tính chất, mức độ phức tạp của văn bản nhưng phải đáp ứng quy định tối thiểu sau:
a) Đối với dự thảo luật, pháp lệnh, nghị định:
- Các đối tượng quy định tại các điểm a và b Khoản 2 Điều này sau khi hoàn thành dự thảo lần thứ nhất của luật, pháp lệnh, nghị định;
- Ban soạn thảo sau khi hoàn chỉnh dự thảo trên cơ sở ý kiến góp ý của các đối tượng quy định tại các điểm a và b Khoản 2 Điều này;
- Các đối tượng quy định tại các điểm c và k Khoản 2 Điều này sau khi hoàn chỉnh dự thảo trên cơ sở ý kiến của Ban soạn thảo;
- Ban soạn thảo trước khi đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định.
b) Đối với dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ:
- Các đối tượng quy định tại các điểm a và b Khoản 2 Điều này sau khi hoàn thành dự thảo lần thứ nhất của dự thảo quyết định;
- Các đối tượng quy định tại các điểm c và k Khoản 2 Điều này trước khi gửi xin ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp;
c) Đối với dự thảo thông tư, thông tư liên tịch: Các đối tượng quy định tại các điểm a, b và l Khoản 2 Điều này.

Content:
Điều 14. Lấy ý kiến đối với dự thảo chi tiết văn bản quy phạm pháp luật về y tế
1. Hình thức lấy ý kiến góp ý:
a) Gửi văn bản đề nghị tham gia ý kiến góp ý;
b) Đăng tải toàn văn bản trên Cổng thông tin điện tử hoặc trang tin điện tử của cơ quan soạn thảo văn bản ít nhất 60 ngày trước thời điểm đề nghị kiểm tra hồ sơ trước khi đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định quy định tại Khoản 1 Điều 18 hoặc đề nghị thẩm định quy định tại Khoản 1 Điều 19 Thông tư này;
Riêng đối với luật, pháp lệnh, nghị định và quyết định của Thủ tướng Chính phủ phải thực hiện thêm việc đăng tải toàn văn thảo trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ.
c) Tổ chức hội thảo, hội nghị, họp.
2. Đối tượng đề nghị tham gia ý kiến góp ý:
a) Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Tổng cục và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;
b) Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh);
c) Tổng hội Y học Việt Nam;
d) Các bệnh viện đa khoa tỉnh và bệnh viện tư nhân đối với các văn bản có liên quan đến chuyên môn thuộc lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh hoặc tổ chức, hoạt động của bệnh viện;
đ) Cơ quan đầu mối về y tế dự phòng tỉnh đối với các văn bản có liên quan đến chuyên môn hoặc tổ chức, hoạt động thuộc lĩnh vực y tế dự phòng;
e) Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực y tế đối với các nội dung có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp;
g) Bộ Khoa học và Công nghệ đối với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực y tế;
h) Bộ Công an đối với các nội dung có liên quan đến an ninh, trật tự và an toàn xã hội;
i) Ban soạn thảo đối với dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội và nghị định;
k) Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh đối với dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định và quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
l) Đối tượng khác tùy theo phạm vi điều chỉnh của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ hoặc theo yêu cầu của cơ quan cấp trên.
3. Số lần lấy tham gia ý kiến do cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định phụ thuộc vào tính chất, mức độ phức tạp của văn bản nhưng phải đáp ứng quy định tối thiểu sau:
a) Đối với dự thảo luật, pháp lệnh, nghị định:
- Các đối tượng quy định tại các điểm a và b Khoản 2 Điều này sau khi hoàn thành dự thảo lần thứ nhất của luật, pháp lệnh, nghị định;
- Ban soạn thảo sau khi hoàn chỉnh dự thảo trên cơ sở ý kiến góp ý của các đối tượng quy định tại các điểm a và b Khoản 2 Điều này;
- Các đối tượng quy định tại các điểm c và k Khoản 2 Điều này sau khi hoàn chỉnh dự thảo trên cơ sở ý kiến của Ban soạn thảo;
- Ban soạn thảo trước khi đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định.
b) Đối với dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ:
- Các đối tượng quy định tại các điểm a và b Khoản 2 Điều này sau khi hoàn thành dự thảo lần thứ nhất của dự thảo quyết định;
- Các đối tượng quy định tại các điểm c và k Khoản 2 Điều này trước khi gửi xin ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp;
c) Đối với dự thảo thông tư, thông tư liên tịch: Các đối tượng quy định tại các điểm a, b và l Khoản 2 Điều này.