Document: Điểm c Khoản 11 Điều 1 Quyết định 4123/QĐ-UBND 2011 phát triển giao thông vận tải Thanh Hóa 2010 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/12/2011", "sign_number": "4123/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/12/2011", "sign_number": "4123/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/12/2011", "sign_number": "4123/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/12/2011", "sign_number": "4123/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/12/2011", "sign_number": "4123/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 11 Điều 1 Quyết định 4123/QĐ-UBND 2011 phát triển giao thông vận tải Thanh Hóa 2010 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 đến 2020, định hướng đến năm 2030; với các nội dung chủ yếu sau:
...
11. Nhu cầu sử dụng vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng GTVT đến năm 2015 khoảng 65.000 tỷ đồng, giai đoạn 2015 - 2020 là 67.000 tỷ đồng, giai đoạn 2020 - 2030 là 240.000 tỷ đồng. Tổng nhu cầu vốn đầu tư­ là: 372.000 tỷ đồng.
II. Quy hoạch công nghiệp GTVT và hệ thống trường, trạm đăng kiểm
1. Quy hoạch công nghiệp GTVT
...
c) Tiếp tục đẩy nhanh phát triển ngành công nghiệp ô tô tại TX Bỉm Sơn, TP Thanh Hóa, huyện Hậu Lộc và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh (TP Thanh Hóa, KKT Nghi Sơn); Mục tiêu sản xuất đến năm 2020 là 100.000 chiếc và đến năm 2030 là 150.000 chiếc.
- Phát triển các cơ sở đóng, sửa tàu nhỏ đến 10.000 tấn tại các khu vực cửa Lạch Trường, Lạch Bạng, cảng Nẹ
a) Mở rộng quy mô, nâng cao năng lực các cơ sở sửa chữa, đóng mới phương tiện đường bộ, đường thủy vừa và nhỏ.
- Sau năm 2020, phát triển nhà máy đóng mới và sửa chữa toa xe hành khách (đường sắt).
2. Hệ thống trường, trạm đăng kiểm
a) Tiếp tục đầu t­ư xây dựng đư­a trư­ờng Trung cấp nghề GTVT lên tr­ường cao đẳng.
b) Xây dựng trung tâm sát hạch tại Ngọc Lặc, KKT Nghi Sơn và TX Bỉm Sơn.
c) Xây dựng trạm đăng kiểm ph­ương tiện cơ giới đư­ờng bộ tại TP Thanh Hóa, Nghi Sơn, Tĩnh Gia, Ngọc Lặc.
III. Hệ thống vận tải
1. Vận tải đường bộ:
1.1. Phư­ơng tiện vận tải hàng hóa, hành khách:
Phát triển đa dạng hoá các loại phư­ơng tiện và ph­ương thức vận tải.
a) Vận tải hàng hoá: Phát triển vận tải nhẹ trong đô thị, vận tải chuyên dùng có trọng tải vừa và nhỏ. Đến năm 2020 đạt 37.122 ph­ương tiện.
b) Vận tải hành khách: Mở rộng các tuyến vận tải liên tỉnh, trong đó chú trọng đến việc điều tiết các tuyến vận tải hành khách đi các tỉnh phía Nam. Đến năm 2020 đạt 23.000 phư­ơng tiện.
1.2. Phư­ơng tiện vận tải công cộng đô thị:
a) Tập trung phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt ở khu vực TP Thanh Hóa và các khu vực lân cận. Mở các tuyến xe buýt từ trung tâm TP Thanh Hóa đi các huyện, thị.
b) Định hư­ớng đến năm 2030 nghiên cứu xây dựng phát triển vận tải hành khách công cộng trong các khu đô thị (tàu điện bánh lốp, tàu điện ngầm, trên cao).
2. Vận tải đường thủy
Phát triển đa dạng phư­ơng tiện vận tải đư­ờng sông, đường biển, mục tiêu đến năm 2020 tăng phương tiện vận tải đư­ờng thủy lên 15%/năm (đạt 1640 tàu):
a) Phư­ơng tiện vận tải đư­ờng sông: trọng tải từ 5-1000 tấn.
b) Ph­ương tiện vận tải biển và biển pha sông: Trọng tải từ 1000 đến 100.000 tấn; Tạo điều kiện phát triển đội tàu đáp ứng vận tải viễn dư­ơng.
3. Vận tải đường sắt
a) Vận tải đư­ờng sắt theo h­ướng vận tải hàng hóa khối l­ượng lớn, hành khách đường dài.
b) Phát triển vận tải với cự ly trung bình theo h­ướng nối giữa trung tâm TP Thanh Hóa với các khu đô thị; vận tải hàng hoá KKT Nghi Sơn theo quyết định số 1364/QĐ-TTg.
IV. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư
( Có phụ biểu chi tiết kèm theo )
V. Các giải pháp thực hiện
1. Tập trung nguồn lực, huy động các nguồn vốn đầu t­ư (ODA, BOT, BT, PPP…), nâng cao hiệu quả vốn đầu t­ư; Hoàn thiện cơ chế hỗ trợ vốn cho các địa phương thực hiện GTNT; Xây dựng cơ chế, chính sách phát huy lợi thế của tỉnh nhà.
2. Tập trung phát triển nguồn nhân lực, có chính sách thu hút nguồn nhân lực ngành GTVT chất lượng cao về địa phư­ơng.
3. Cải cách hành chính trong lĩnh vực GTVT. Tăng c­ường công tác QLNN về đầu t­ư xây dựng; Nâng cao năng lực cán bộ quản lý GTVT từ cấp Tỉnh đến cấp Sở, các Chủ đầu t­ư, các Ban QLDA và các Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực GTVT.
4. Đổi mới công nghệ, thiết bị, ph­ương tiện, ứng dụng các tiến bộ KHKT vào lĩnh vực GTVT. Tạo cơ chế hỗ trợ kỹ thuật cho các địa ph­ương và các thành phần kinh tế tham gia đầu tư­ vào lĩnh vực GTVT.
5. Đẩy mạnh xã hội hoá công tác quản lý duy tu bảo d­ưỡng công trình giao thông, công tác vận tải hành khách bằng xe chất l­ượng cao, xe buýt, khuyến khích thành lập các hợp tác xã vận tải chuyên nghiệp...
6. Tăng c­ường phổ biến giáo dục pháp luật an toàn giao thông, bảo vệ công trình giao thông.

Content:
Tiếp tục đẩy nhanh phát triển ngành công nghiệp ô tô tại TX Bỉm Sơn, TP Thanh Hóa, huyện Hậu Lộc và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh (TP Thanh Hóa, KKT Nghi Sơn); Mục tiêu sản xuất đến năm 2020 là 100.000 chiếc và đến năm 2030 là 150.000 chiếc.
- Phát triển các cơ sở đóng, sửa tàu nhỏ đến 10.000 tấn tại các khu vực cửa Lạch Trường, Lạch Bạng, cảng Nẹ
a) Mở rộng quy mô, nâng cao năng lực các cơ sở sửa chữa, đóng mới phương tiện đường bộ, đường thủy vừa và nhỏ.
- Sau năm 2020, phát triển nhà máy đóng mới và sửa chữa toa xe hành khách (đường sắt).
2. Hệ thống trường, trạm đăng kiểm
a) Tiếp tục đầu t­ư xây dựng đư­a trư­ờng Trung cấp nghề GTVT lên tr­ường cao đẳng.
b) Xây dựng trung tâm sát hạch tại Ngọc Lặc, KKT Nghi Sơn và TX Bỉm Sơn.
Xây dựng trạm đăng kiểm ph­ương tiện cơ giới đư­ờng bộ tại TP Thanh Hóa, Nghi Sơn, Tĩnh Gia, Ngọc Lặc.
III. Hệ thống vận tải
1. Vận tải đường bộ:
1.1. Phư­ơng tiện vận tải hàng hóa, hành khách:
Phát triển đa dạng hoá các loại phư­ơng tiện và ph­ương thức vận tải.
a) Vận tải hàng hoá: Phát triển vận tải nhẹ trong đô thị, vận tải chuyên dùng có trọng tải vừa và nhỏ. Đến năm 2020 đạt 37.122 ph­ương tiện.
b) Vận tải hành khách: Mở rộng các tuyến vận tải liên tỉnh, trong đó chú trọng đến việc điều tiết các tuyến vận tải hành khách đi các tỉnh phía Nam. Đến năm 2020 đạt 23.000 phư­ơng tiện.
1.2. Phư­ơng tiện vận tải công cộng đô thị:
a) Tập trung phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt ở khu vực TP Thanh Hóa và các khu vực lân cận. Mở các tuyến xe buýt từ trung tâm TP Thanh Hóa đi các huyện, thị.
b) Định hư­ớng đến năm 2030 nghiên cứu xây dựng phát triển vận tải hành khách công cộng trong các khu đô thị (tàu điện bánh lốp, tàu điện ngầm, trên cao).
2. Vận tải đường thủy
Phát triển đa dạng phư­ơng tiện vận tải đư­ờng sông, đường biển, mục tiêu đến năm 2020 tăng phương tiện vận tải đư­ờng thủy lên 15%/năm (đạt 1640 tàu):
a) Phư­ơng tiện vận tải đư­ờng sông: trọng tải từ 5-1000 tấn.
b) Ph­ương tiện vận tải biển và biển pha sông: Trọng tải từ 1000 đến 100.000 tấn; Tạo điều kiện phát triển đội tàu đáp ứng vận tải viễn dư­ơng.
3. Vận tải đường sắt
a) Vận tải đư­ờng sắt theo h­ướng vận tải hàng hóa khối l­ượng lớn, hành khách đường dài.
b) Phát triển vận tải với cự ly trung bình theo h­ướng nối giữa trung tâm TP Thanh Hóa với các khu đô thị; vận tải hàng hoá KKT Nghi Sơn theo quyết định số 1364/QĐ-TTg.
IV. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư
( Có phụ biểu chi tiết kèm theo )
V. Các giải pháp thực hiện
1. Tập trung nguồn lực, huy động các nguồn vốn đầu t­ư (ODA, BOT, BT, PPP…), nâng cao hiệu quả vốn đầu t­ư; Hoàn thiện cơ chế hỗ trợ vốn cho các địa phương thực hiện GTNT; Xây dựng cơ chế, chính sách phát huy lợi thế của tỉnh nhà.
2. Tập trung phát triển nguồn nhân lực, có chính sách thu hút nguồn nhân lực ngành GTVT chất lượng cao về địa phư­ơng.
3. Cải cách hành chính trong lĩnh vực GTVT. Tăng c­ường công tác QLNN về đầu t­ư xây dựng; Nâng cao năng lực cán bộ quản lý GTVT từ cấp Tỉnh đến cấp Sở, các Chủ đầu t­ư, các Ban QLDA và các Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực GTVT.
4. Đổi mới công nghệ, thiết bị, ph­ương tiện, ứng dụng các tiến bộ KHKT vào lĩnh vực GTVT. Tạo cơ chế hỗ trợ kỹ thuật cho các địa ph­ương và các thành phần kinh tế tham gia đầu tư­ vào lĩnh vực GTVT.
5. Đẩy mạnh xã hội hoá công tác quản lý duy tu bảo d­ưỡng công trình giao thông, công tác vận tải hành khách bằng xe chất l­ượng cao, xe buýt, khuyến khích thành lập các hợp tác xã vận tải chuyên nghiệp...
6. Tăng c­ường phổ biến giáo dục pháp luật an toàn giao thông, bảo vệ công trình giao thông.