Document: Điều 2 Quyết định 1089/QĐ-BXD chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "01/09/2008", "sign_number": "1089/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "01/09/2008", "sign_number": "1089/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "01/09/2008", "sign_number": "1089/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "01/09/2008", "sign_number": "1089/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "01/09/2008", "sign_number": "1089/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1089/QĐ-BXD chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Nghiên cứu chiến lược phát triển, các cơ chế, chính sách về kinh tế và thị trường, đề xuất và tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật phục vụ công tác quản lý nhà nước ngành Xây dựng trên các lĩnh vực: xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao; phát triển đô thị; nhà ở và công sở; kinh doanh bất động sản; vật liệu xây dựng và các dịch vụ công.
2. Nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ quản lý về kinh tế và thị trường thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện theo các chương trình, kế hoạch, dự án được Nhà nước hoặc Bộ Xây dựng giao, hoặc theo đặt hàng của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
3. Nghiên cứu, đề xuất các mô hình tổ chức và hoạt động, mô hình quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hoạt động sự nghiệp, dịch vụ của các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, dịch vụ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ; nghiên cứu, đề xuất các chế độ, chính sách áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong ngành Xây dựng.
4. Nghiên cứu, xây dựng các chỉ tiêu làm cơ sở cho việc đánh giá tình hình phát triển và đề xuất hoạch định các cơ chế, chính sách quản lý các lĩnh vực thuộc ngành Xây dựng; nghiên cứu phương pháp và xây dựng hệ thống các chỉ tiêu, định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ cho việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, chi phí quy hoạch xây dựng, dịch vụ hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ đô thị, dịch vụ nhà ở để trình Bộ Xây dựng công bố hoặc Viện công bố theo quy định của pháp luật.
5. Nghiên cứu, đánh giá về tình hình phát triển các loại thị trường thuộc ngành Xây dựng (thị trường xây dựng, thị trường vật liệu xây dựng, thị trường bất động sản); phân tích các yếu tố cơ bản tạo ra sự biến động của thị trường và đề xuất các giải pháp nhằm bình ổn, điều tiết và thúc đẩy sự phát triển bền vững các loại thị trường thuộc ngành Xây dựng.
6. Điều tra, khảo sát, thu thập, tổng hợp, quản lý lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu về kinh tế phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng và đáp ứng yêu cầu của thị trường.
7. Tổ chức tập huấn, phổ biến, hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý kinh tế và các văn bản quy phạm pháp luật thuộc ngành Xây dựng.
8. Tổ chức đào tạo bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về kinh tế và thị trường để nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành Xây dựng và phục vụ cho việc cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, hoạt động kinh doanh bất động sản; đào tạo Tiến sĩ, Thạc sĩ thuộc các lĩnh vực nghiên cứu của Viện theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế về các lĩnh vực hoạt động của Viện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
10. Thực hiện các hoạt động tư vấn về kinh tế trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, bao gồm:
10.1. Tư vấn lập và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
10.2. Tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, gồm: lập, thẩm tra tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình; đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình; xác định định mức, đơn giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng; đo bóc khối lượng công trình; lập, thẩm tra dự toán công trình; lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng; kiểm soát chi phí xây dựng công trình; lập hồ sơ thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình và các công việc khác về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
10.3. Tư vấn phát triển nguồn tài chính đô thị; tư vấn lập và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng, dịch vụ hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ đô thị, dịch vụ nhà ở; tư vấn định giá tài sản doanh nghiệp, định giá bất động sản; các công việc tư vấn khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Viện theo quy định của pháp luật.
11. Báo cáo định kỳ 06 tháng, 01 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Bộ trưởng Bộ Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.
12. Quản lý về tổ chức bộ máy, cán bộ, viên chức, thực hiện chế độ tiền lương, đ˛i ngộ, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ, viên chức thuộc quyền quản lý của Viện theo quy định của pháp luật.
13. Quản lý tài chính, tài sản được giao, quản lý các hoạt động có thu của Viện theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Xây dựng giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Nghiên cứu chiến lược phát triển, các cơ chế, chính sách về kinh tế và thị trường, đề xuất và tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật phục vụ công tác quản lý nhà nước ngành Xây dựng trên các lĩnh vực: xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao; phát triển đô thị; nhà ở và công sở; kinh doanh bất động sản; vật liệu xây dựng và các dịch vụ công.
2. Nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ quản lý về kinh tế và thị trường thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện theo các chương trình, kế hoạch, dự án được Nhà nước hoặc Bộ Xây dựng giao, hoặc theo đặt hàng của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
3. Nghiên cứu, đề xuất các mô hình tổ chức và hoạt động, mô hình quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hoạt động sự nghiệp, dịch vụ của các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, dịch vụ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ; nghiên cứu, đề xuất các chế độ, chính sách áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong ngành Xây dựng.
4. Nghiên cứu, xây dựng các chỉ tiêu làm cơ sở cho việc đánh giá tình hình phát triển và đề xuất hoạch định các cơ chế, chính sách quản lý các lĩnh vực thuộc ngành Xây dựng; nghiên cứu phương pháp và xây dựng hệ thống các chỉ tiêu, định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ cho việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, chi phí quy hoạch xây dựng, dịch vụ hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ đô thị, dịch vụ nhà ở để trình Bộ Xây dựng công bố hoặc Viện công bố theo quy định của pháp luật.
5. Nghiên cứu, đánh giá về tình hình phát triển các loại thị trường thuộc ngành Xây dựng (thị trường xây dựng, thị trường vật liệu xây dựng, thị trường bất động sản); phân tích các yếu tố cơ bản tạo ra sự biến động của thị trường và đề xuất các giải pháp nhằm bình ổn, điều tiết và thúc đẩy sự phát triển bền vững các loại thị trường thuộc ngành Xây dựng.
6. Điều tra, khảo sát, thu thập, tổng hợp, quản lý lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu về kinh tế phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng và đáp ứng yêu cầu của thị trường.
7. Tổ chức tập huấn, phổ biến, hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý kinh tế và các văn bản quy phạm pháp luật thuộc ngành Xây dựng.
8. Tổ chức đào tạo bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về kinh tế và thị trường để nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành Xây dựng và phục vụ cho việc cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, hoạt động kinh doanh bất động sản; đào tạo Tiến sĩ, Thạc sĩ thuộc các lĩnh vực nghiên cứu của Viện theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế về các lĩnh vực hoạt động của Viện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
10. Thực hiện các hoạt động tư vấn về kinh tế trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, bao gồm:
10.1. Tư vấn lập và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
10.2. Tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, gồm: lập, thẩm tra tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình; đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình; xác định định mức, đơn giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng; đo bóc khối lượng công trình; lập, thẩm tra dự toán công trình; lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng; kiểm soát chi phí xây dựng công trình; lập hồ sơ thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình và các công việc khác về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
10.3. Tư vấn phát triển nguồn tài chính đô thị; tư vấn lập và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng, dịch vụ hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ đô thị, dịch vụ nhà ở; tư vấn định giá tài sản doanh nghiệp, định giá bất động sản; các công việc tư vấn khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Viện theo quy định của pháp luật.
11. Báo cáo định kỳ 06 tháng, 01 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Bộ trưởng Bộ Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.
12. Quản lý về tổ chức bộ máy, cán bộ, viên chức, thực hiện chế độ tiền lương, đ˛i ngộ, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ, viên chức thuộc quyền quản lý của Viện theo quy định của pháp luật.
13. Quản lý tài chính, tài sản được giao, quản lý các hoạt động có thu của Viện theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Xây dựng giao.