Document: Điều 1 Quyết định 01/2016/QĐ-UBND sửa đổi quản lý sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "05/01/2016", "sign_number": "01/2016/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "05/01/2016", "sign_number": "01/2016/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "05/01/2016", "sign_number": "01/2016/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "05/01/2016", "sign_number": "01/2016/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "05/01/2016", "sign_number": "01/2016/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 01/2016/QĐ-UBND sửa đổi quản lý sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố Đà Nẵng có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định việc quản lý, sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng (Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố), cụ thể:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:
“2. Lãi suất cho vay, quy trình, hồ sơ thủ tục và thời hạn cho vay:
a) Về lãi suất cho vay:
- Đối với hộ nghèo theo chuẩn địa phương: Thực hiện theo quy định hiện hành về lãi suất cho vay đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Đối với hộ cận nghèo theo chuẩn địa phương: Thực hiện theo quy định hiện hành về lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Đối với hộ đã thoát nghèo nhưng cần có thêm 03 năm liên tiếp để ổn định và thoát nghèo bền vững: Thực hiện theo quy định hiện hành về lãi suất cho vay đối với hộ mới thoát nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Đối với đối tượng thuộc khoản 2 và khoản 3 Điều 5: Thực hiện theo quy định hiện hành về lãi suất cho vay đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Đối với đối tượng thuộc khoản 4 Điều 5: Do Chủ tịch UBND thành phố quyết định.
- Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
b) Về quy trình, hồ sơ thủ tục và thời hạn cho vay
- Đối với hộ nghèo theo chuẩn địa phương. Thực hiện theo quy định hiện hành đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Đối với hộ cận nghèo theo chuẩn địa phương: Thực hiện theo quy định hiện hành đối với hộ cận nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Đối với hộ đã thoát nghèo nhưng cần có thêm 03 năm liên tiếp để ổn định và thoát nghèo bền vững: Thực hiện theo quy định hiện hành đối với hộ mới thoát nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Đối với đối tượng thuộc khoản 2 và khoản 3 Điều 5: Thực hiện theo các quyết định của Chủ tịch UBND thành phố.
- Đối với đối tượng thuộc khoản 4 Điều 5: Do Chủ tịch UBND thành phố quyết định”.
2. Sửa đổi khoản 7 Điều 15 như sau:
“7. Tham mưu, báo cáo Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH thành phố quyết định các khoản chi tại khoản 3 Điều 9 Quyết định này”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định việc quản lý, sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng (Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố), cụ thể:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:
“2. Lãi suất cho vay, quy trình, hồ sơ thủ tục và thời hạn cho vay:
a) Về lãi suất cho vay:
- Đối với hộ nghèo theo chuẩn địa phương: Thực hiện theo quy định hiện hành về lãi suất cho vay đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Đối với hộ cận nghèo theo chuẩn địa phương: Thực hiện theo quy định hiện hành về lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Đối với hộ đã thoát nghèo nhưng cần có thêm 03 năm liên tiếp để ổn định và thoát nghèo bền vững: Thực hiện theo quy định hiện hành về lãi suất cho vay đối với hộ mới thoát nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Đối với đối tượng thuộc khoản 2 và khoản 3 Điều 5: Thực hiện theo quy định hiện hành về lãi suất cho vay đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Đối với đối tượng thuộc khoản 4 Điều 5: Do Chủ tịch UBND thành phố quyết định.
- Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
b) Về quy trình, hồ sơ thủ tục và thời hạn cho vay
- Đối với hộ nghèo theo chuẩn địa phương. Thực hiện theo quy định hiện hành đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Đối với hộ cận nghèo theo chuẩn địa phương: Thực hiện theo quy định hiện hành đối với hộ cận nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Đối với hộ đã thoát nghèo nhưng cần có thêm 03 năm liên tiếp để ổn định và thoát nghèo bền vững: Thực hiện theo quy định hiện hành đối với hộ mới thoát nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Đối với đối tượng thuộc khoản 2 và khoản 3 Điều 5: Thực hiện theo các quyết định của Chủ tịch UBND thành phố.
- Đối với đối tượng thuộc khoản 4 Điều 5: Do Chủ tịch UBND thành phố quyết định”.
2. Sửa đổi khoản 7 Điều 15 như sau:
“7. Tham mưu, báo cáo Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH thành phố quyết định các khoản chi tại khoản 3 Điều 9 Quyết định này”.