Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 937/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tiêu nước hệ thống sông Nhuệ

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2009", "sign_number": "937/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2009", "sign_number": "937/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2009", "sign_number": "937/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2009", "sign_number": "937/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2009", "sign_number": "937/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 937/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tiêu nước hệ thống sông Nhuệ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tiêu nước hệ thống sông Nhuệ với các nội dung chính như sau:
...
4. Công trình tiêu nước
...
b) Khu vực ngoại thành thành phố Hà Nội và các huyện thuộc tỉnh Hà Nam:
- Nạo vét đoạn sông Nhuệ từ Hà Đông đến Lương Cổ, dài 54 km, nâng cấp 2 tuyến đê dọc sông và các cống dưới đê, bảo đảm an toàn chống lũ, kết hợp làm đường quản lý, bảo vệ công trình và đường giao thông;
- Cải tạo, nâng cấp, tăng cường khả năng tiêu thoát nước cho các cống Nhật Tựu, Lương Cổ.
- Xây dựng mới và nâng cấp các trạm bơm tiêu hiện có, gồm:
+ Vùng tiêu nước ra sông Hồng, tổng diện tích tiêu: 9.822 ha, gồm:
* Nâng cấp trạm bơm Bộ Đầu, công suất 15m3/s, tiêu nước cho 1.150 ha;
* Bổ sung khả năng tiêu cho 2 trạm bơm: Khai Thái, Yên Lệnh đã có, đưa tổng công suất lên 50m3/s, tiêu nước cho 8.672 ha.
+ Vùng tiêu nước ra sông Đáy, tổng diện tích tiêu: 27.020 ha, gồm:
* Nâng cấp 3 trạm bơm Phương Trung, Cao Sơn Dương, Ngọ Xá, cùng trạm bơm Vân Đình đã có, đưa tổng công suất lên 60m3/s, tiêu nước cho 10.800 ha.
* Sửa chữa trạm bơm Ngoại Độ I, xây mới trạm bơm Ngoại Độ II, với tổng công suất 50m3/s, tiêu nước cho 9.220 ha.
* Xây mới trạm bơm Quế III cùng với các trạm bơm đã có, với tổng công suất 40m3/s, tiêu nước cho 7.000 ha.
+ Vùng tiêu nước ra sông Nhuệ, sông Châu, tổng diện tích tiêu: 41.535 ha, gồm: nâng cấp 55 trạm bơm đã có, đưa tổng công suất lên 348m3/s.
(Danh mục các trạm bơm được thống kê trong Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
IV. PHÂN KỲ ĐẦU TƯ
1. Giai đoạn đến năm 2015
- Nạo vét sông Nhuệ, chỉnh trang sông Nhuệ đoạn Hà Đông – Liên Mạc, nâng cấp đê sông Nhuệ, sửa chữa, nâng cấp các cống Lương Cổ, Nhật Tựu, với tổng kinh phí 2.000 tỷ đồng.
- Xây dựng trạm bơm Yên Nghĩa, với tổng kinh phí 1.200 tỷ đồng.
- Xây dựng trạm bơm Liên Mạc, giai đoạn 1 (trong cụm công trình gồm cống, trạm bơm Liên Mạc), với tổng kinh phí 1.000 tỷ đồng
- Xây dựng trạm bơm Yên Sở II, với tổng kinh phí 900 tỷ đồng.
- Xây dựng lại trạm bơm Đông Mỹ, với tổng kinh phí 700 tỷ đồng
- Xây dựng trạm bơm Ngoại Độ II, với tổng kinh phí 900 tỷ đồng.
- Nâng cấp một số trạm bơm tiêu vào sông Nhuệ, sông Châu, với tổng kinh phí 1.100 tỷ đồng.
Kinh phí thực hiện quy hoạch giai đoạn này khoảng 7.800 tỷ đồng.
2. Giai đoạn sau năm 2015
Thực hiện và hoàn thành các hạng mục còn lại.
Kinh phí thực hiện quy hoạch giai đoạn này khoảng 5.900 tỷ đồng.
3. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn
- Tổng kinh phí đầu tư thực hiện Quy hoạch khoảng 13.700 tỷ đồng.
- Nguồn vốn đầu tư: ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA.

Content:
Khu vực ngoại thành thành phố Hà Nội và các huyện thuộc tỉnh Hà Nam:
- Nạo vét đoạn sông Nhuệ từ Hà Đông đến Lương Cổ, dài 54 km, nâng cấp 2 tuyến đê dọc sông và các cống dưới đê, bảo đảm an toàn chống lũ, kết hợp làm đường quản lý, bảo vệ công trình và đường giao thông;
- Cải tạo, nâng cấp, tăng cường khả năng tiêu thoát nước cho các cống Nhật Tựu, Lương Cổ.
- Xây dựng mới và nâng cấp các trạm bơm tiêu hiện có, gồm:
+ Vùng tiêu nước ra sông Hồng, tổng diện tích tiêu: 9.822 ha, gồm:
* Nâng cấp trạm bơm Bộ Đầu, công suất 15m3/s, tiêu nước cho 1.150 ha;
* Bổ sung khả năng tiêu cho 2 trạm bơm: Khai Thái, Yên Lệnh đã có, đưa tổng công suất lên 50m3/s, tiêu nước cho 8.672 ha.
+ Vùng tiêu nước ra sông Đáy, tổng diện tích tiêu: 27.020 ha, gồm:
* Nâng cấp 3 trạm bơm Phương Trung, Cao Sơn Dương, Ngọ Xá, cùng trạm bơm Vân Đình đã có, đưa tổng công suất lên 60m3/s, tiêu nước cho 10.800 ha.
* Sửa chữa trạm bơm Ngoại Độ I, xây mới trạm bơm Ngoại Độ II, với tổng công suất 50m3/s, tiêu nước cho 9.220 ha.
* Xây mới trạm bơm Quế III cùng với các trạm bơm đã có, với tổng công suất 40m3/s, tiêu nước cho 7.000 ha.
+ Vùng tiêu nước ra sông Nhuệ, sông Châu, tổng diện tích tiêu: 41.535 ha, gồm: nâng cấp 55 trạm bơm đã có, đưa tổng công suất lên 348m3/s.
(Danh mục các trạm bơm được thống kê trong Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
IV. PHÂN KỲ ĐẦU TƯ
1. Giai đoạn đến năm 2015
- Nạo vét sông Nhuệ, chỉnh trang sông Nhuệ đoạn Hà Đông – Liên Mạc, nâng cấp đê sông Nhuệ, sửa chữa, nâng cấp các cống Lương Cổ, Nhật Tựu, với tổng kinh phí 2.000 tỷ đồng.
- Xây dựng trạm bơm Yên Nghĩa, với tổng kinh phí 1.200 tỷ đồng.
- Xây dựng trạm bơm Liên Mạc, giai đoạn 1 (trong cụm công trình gồm cống, trạm bơm Liên Mạc), với tổng kinh phí 1.000 tỷ đồng
- Xây dựng trạm bơm Yên Sở II, với tổng kinh phí 900 tỷ đồng.
- Xây dựng lại trạm bơm Đông Mỹ, với tổng kinh phí 700 tỷ đồng
- Xây dựng trạm bơm Ngoại Độ II, với tổng kinh phí 900 tỷ đồng.
- Nâng cấp một số trạm bơm tiêu vào sông Nhuệ, sông Châu, với tổng kinh phí 1.100 tỷ đồng.
Kinh phí thực hiện quy hoạch giai đoạn này khoảng 7.800 tỷ đồng.
2. Giai đoạn sau năm 2015
Thực hiện và hoàn thành các hạng mục còn lại.
Kinh phí thực hiện quy hoạch giai đoạn này khoảng 5.900 tỷ đồng.
3. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn
- Tổng kinh phí đầu tư thực hiện Quy hoạch khoảng 13.700 tỷ đồng.
- Nguồn vốn đầu tư: ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA.