Document: Điều 3 Quyết định 53/2009/QĐ-UBND cơ cấu Chi cục Dân số Kế hoạch hóa gia đình Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/10/2009", "sign_number": "53/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/10/2009", "sign_number": "53/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/10/2009", "sign_number": "53/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/10/2009", "sign_number": "53/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/10/2009", "sign_number": "53/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 53/2009/QĐ-UBND cơ cấu Chi cục Dân số Kế hoạch hóa gia đình Cần Thơ có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo: Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình có Chi cục trưởng và không quá 02 (hai) Phó Chi cục trưởng.
a) Chi cục trưởng là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục;
b) Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Chi cục trưởng phân công và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công.
2. Cơ cấu tổ chức:
a) Phòng Tổ chức - Hành chính - Kế hoạch và Tài vụ;
b) Phòng Dân số - Kế hoạch hóa gia đình;
c) Phòng Truyền thông - Giáo dục;
d) Các Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục đặt tại quận, huyện, bao gồm:
- Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình quận Ninh Kiều;
- Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình quận Bình Thủy;
- Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình quận Ô Môn;
- Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình quận Cái Răng;
- Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình quận Thốt Nốt;
- Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Vĩnh Thạnh;
- Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Phong Điền;
- Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Cờ Đỏ;
- Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Thới Lai.
3. Biên chế:
a) Biên chế hành chính của Chi cục do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định trong tổng biên chế hành chính của thành phố được Trung ương giao;
b) Biên chế sự nghiệp của các Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình quận, huyện do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật.
Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm cụ thể về quản lý ngành, lĩnh vực trên địa bàn thành phố, Chi cục trưởng Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình đề nghị Giám đốc Sở Y tế phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ xác định biên chế hành chính, sự nghiệp của Chi cục và các Trung tâm trực thuộc để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định số lượng biên chế hàng năm.
c) Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Chi cục phải căn cứ vào nhu cầu, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành có liên quan;
d) Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được phê duyệt, giao Chi cục trưởng Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình ban hành Quy chế làm việc của Chi cục phù hợp với Quyết định này và các quy định hiện hành có liên quan.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo: Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình có Chi cục trưởng và không quá 02 (hai) Phó Chi cục trưởng.
a) Chi cục trưởng là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục;
b) Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Chi cục trưởng phân công và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công.
2. Cơ cấu tổ chức:
a) Phòng Tổ chức - Hành chính - Kế hoạch và Tài vụ;
b) Phòng Dân số - Kế hoạch hóa gia đình;
c) Phòng Truyền thông - Giáo dục;
d) Các Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục đặt tại quận, huyện, bao gồm:
- Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình quận Ninh Kiều;
- Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình quận Bình Thủy;
- Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình quận Ô Môn;
- Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình quận Cái Răng;
- Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình quận Thốt Nốt;
- Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Vĩnh Thạnh;
- Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Phong Điền;
- Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Cờ Đỏ;
- Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Thới Lai.
3. Biên chế:
a) Biên chế hành chính của Chi cục do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định trong tổng biên chế hành chính của thành phố được Trung ương giao;
b) Biên chế sự nghiệp của các Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình quận, huyện do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật.
Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm cụ thể về quản lý ngành, lĩnh vực trên địa bàn thành phố, Chi cục trưởng Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình đề nghị Giám đốc Sở Y tế phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ xác định biên chế hành chính, sự nghiệp của Chi cục và các Trung tâm trực thuộc để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định số lượng biên chế hàng năm.
c) Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Chi cục phải căn cứ vào nhu cầu, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành có liên quan;
d) Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được phê duyệt, giao Chi cục trưởng Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình ban hành Quy chế làm việc của Chi cục phù hợp với Quyết định này và các quy định hiện hành có liên quan.