Document: Điểm a Khoản 1 Điều 4 Quyết định 50/2005/QĐ-UBND tiếp nhận giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa Ủy ban cấp xã Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/04/2005", "sign_number": "50/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thế Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/04/2005", "sign_number": "50/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thế Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/04/2005", "sign_number": "50/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thế Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/04/2005", "sign_number": "50/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thế Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/04/2005", "sign_number": "50/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thế Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 4 Quyết định 50/2005/QĐ-UBND tiếp nhận giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa Ủy ban cấp xã Nghệ An

Điều 4. : Đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn.
1. Đăng ký kết hôn
a) Hồ sơ gồm:
Khi đăng ký kết hôn. hai bên nam nữ phải có mặt, nộp tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên và xuất trình các giấy tờ sau đây:
- Giấy khai sinh của mỗi bên;
- Sổ hộ khẩu gia đình của bên nam hoặc nữ nơi đăng ký kết hôn
Trường hợp không có đủ các giấy tờ nêu trên, thì phải có giấy tờ hợp lệ thay thế.
Tờ khai đăng ký kết hôn phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi công tác (đối với cán bộ, công chức, người lao động, lực lượng vũ trang nhân dân) hoặc của UBND cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú (đối với các đốỉ tượng khác) về tình trạng hôn nhân của mỗi bên. Việc xác nhận tình trạng hôn nhân này có giá trị không quá 30 ngày.
Nếu một trong hai bên có lý do chính đáng (ốm đau, công tác...) thì phải có đơn xin nộp hồ sơ vắng mặt nêu rõ lý do vắng mặt và có xác nhận của UBND cấp xã nơi người đó đăng ký thường trú hoặc tạm trú.
Trường hợp một bên nam hoặc nữ hoặc cả hai bên nam nữ xin đăng ký kết hôn lần thứ hai trở lên, ngoài việc phải nộp và xuất trình những giấy tờ nêu trên, còn phải nộp Quyết định cho phép ly hôn đã có hiệu lực của Tờa án (nếu trước đây đã có vợ hoặc chồng đã ly hôn) hoặc bản sao Giấy chứng tử (nếu trước đây đã có vợ hoặc chồng đã chết).

Content:
Hồ sơ gồm:
Khi đăng ký kết hôn. hai bên nam nữ phải có mặt, nộp tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên và xuất trình các giấy tờ sau đây:
- Giấy khai sinh của mỗi bên;
- Sổ hộ khẩu gia đình của bên nam hoặc nữ nơi đăng ký kết hôn
Trường hợp không có đủ các giấy tờ nêu trên, thì phải có giấy tờ hợp lệ thay thế.
Tờ khai đăng ký kết hôn phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi công tác (đối với cán bộ, công chức, người lao động, lực lượng vũ trang nhân dân) hoặc của UBND cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú (đối với các đốỉ tượng khác) về tình trạng hôn nhân của mỗi bên. Việc xác nhận tình trạng hôn nhân này có giá trị không quá 30 ngày.
Nếu một trong hai bên có lý do chính đáng (ốm đau, công tác...) thì phải có đơn xin nộp hồ sơ vắng mặt nêu rõ lý do vắng mặt và có xác nhận của UBND cấp xã nơi người đó đăng ký thường trú hoặc tạm trú.
Trường hợp một bên nam hoặc nữ hoặc cả hai bên nam nữ xin đăng ký kết hôn lần thứ hai trở lên, ngoài việc phải nộp và xuất trình những giấy tờ nêu trên, còn phải nộp Quyết định cho phép ly hôn đã có hiệu lực của Tờa án (nếu trước đây đã có vợ hoặc chồng đã ly hôn) hoặc bản sao Giấy chứng tử (nếu trước đây đã có vợ hoặc chồng đã chết).