Document: Điều 20 Thông tư 66/2011/TT-BCA xây dựng, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "03/10/2011", "sign_number": "66/2011/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "03/10/2011", "sign_number": "66/2011/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "03/10/2011", "sign_number": "66/2011/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "03/10/2011", "sign_number": "66/2011/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "03/10/2011", "sign_number": "66/2011/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 20 Thông tư 66/2011/TT-BCA xây dựng, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản có nội dung như sau:

Điều 20. Tiến hành soạn thảo thông tư
Việc soạn thảo thông tư của Bộ trưởng do đơn vị chủ trì thực hiện theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và quy định tại Điều 34 của Nghị định số 24/2009/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Phối hợp với Vụ Pháp chế và các đơn vị, tổ chức liên quan tổng kết, đánh giá tình hình thi hành pháp luật; rà soát đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội trong lĩnh vực liên quan đến dự thảo; nghiên cứu thông tin, tư liệu (kể cả điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế) có liên quan.
2. Chuẩn bị đề cương, biên soạn và chỉnh lý dự thảo.
3. Chuẩn bị tờ trình và tài liệu có liên quan đến dự thảo. Tờ trình phải nêu rõ:
a) Sự cần thiết ban hành thông tư;
b) Quá trình soạn thảo và lấy ý kiến về dự thảo;
c) Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của thông tư;
d) Cơ cấu, nội dung cơ bản của dự thảo thông tư;
đ) Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần xin ý kiến chỉ đạo (nếu có). Đối với những vấn đề còn có ý kiến khác nhau thì đơn vị chủ trì soạn thảo chỉ lựa chọn những vấn đề lớn để đưa vào Tờ trình và đề nghị quan điểm, phương hướng giải quyết của mình về những vấn đề đó để xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
4. Phải quy định cụ thể ngày có hiệu lực của thông tư nhưng không sớm hơn 45 (bốn mươi lăm) ngày kể từ ngày ký ban hành (trừ trường hợp thông tư quy định các biện pháp thi hành trong trường hợp khẩn cấp).

Content:
Điều 20. Tiến hành soạn thảo thông tư
Việc soạn thảo thông tư của Bộ trưởng do đơn vị chủ trì thực hiện theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và quy định tại Điều 34 của Nghị định số 24/2009/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Phối hợp với Vụ Pháp chế và các đơn vị, tổ chức liên quan tổng kết, đánh giá tình hình thi hành pháp luật; rà soát đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội trong lĩnh vực liên quan đến dự thảo; nghiên cứu thông tin, tư liệu (kể cả điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế) có liên quan.
2. Chuẩn bị đề cương, biên soạn và chỉnh lý dự thảo.
3. Chuẩn bị tờ trình và tài liệu có liên quan đến dự thảo. Tờ trình phải nêu rõ:
a) Sự cần thiết ban hành thông tư;
b) Quá trình soạn thảo và lấy ý kiến về dự thảo;
c) Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của thông tư;
d) Cơ cấu, nội dung cơ bản của dự thảo thông tư;
đ) Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần xin ý kiến chỉ đạo (nếu có). Đối với những vấn đề còn có ý kiến khác nhau thì đơn vị chủ trì soạn thảo chỉ lựa chọn những vấn đề lớn để đưa vào Tờ trình và đề nghị quan điểm, phương hướng giải quyết của mình về những vấn đề đó để xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
4. Phải quy định cụ thể ngày có hiệu lực của thông tư nhưng không sớm hơn 45 (bốn mươi lăm) ngày kể từ ngày ký ban hành (trừ trường hợp thông tư quy định các biện pháp thi hành trong trường hợp khẩn cấp).