Document: Điều 1 Quyết định 24/2015/QĐ-UBND sửa đổi 16/2009/QĐ-UBND Quản lý nuôi trồng bảo vệ thủy sản Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "12/08/2015", "sign_number": "24/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "12/08/2015", "sign_number": "24/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "12/08/2015", "sign_number": "24/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "12/08/2015", "sign_number": "24/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "12/08/2015", "sign_number": "24/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 24/2015/QĐ-UBND sửa đổi 16/2009/QĐ-UBND Quản lý nuôi trồng bảo vệ thủy sản Đắk Lắk có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý nuôi trồng, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, ban hành kèm theo Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 05/5/2009 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi Khoản 7, Điều 3 như sau:
“7. Cơ sở nuôi trồng thủy sản là nơi có hoạt động trực tiếp nuôi trồng thủy sản, trong đó các ao nuôi, hồ chứa, lồng bè có cùng hình thức nuôi, sử dụng chung nguồn nước cấp và hệ thống thải nước do một tổ chức, cá nhân làm chủ”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi Khoản 3, Điều 6 như sau:
“3; Ngoài việc phải chấp hành nghiêm túc các quy định tại Điều 4, Điều 5 của Quy chế này, các cơ sở nuôi trồng thủy sản còn phải thực hiện các quy định sau:”
b. Bổ sung Khoản 4, Điều 6 như sau:
“4. Đóng tiền nước phục vụ cho nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5, Điều 7 Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND ngày 20/11/2013 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc quy định mức thu, miễn thủy lợi phí, tiền nước và đối tượng, phạm vi thu, miễn thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh.”
3. Sửa đổi đoạn đầu của Điều 7 như sau:
“Ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Quy chế này Hội nghề nghiệp thủy sản/Ban quản lý vùng nuôi thủy sản phải thực hiện các quy định sau:”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi Khoản 2, Điều 8 như sau:
“2. Được đăng ký áp dụng thực hành nuôi trồng thủy sản tốt Việt Nam (VietGAP) với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo hướng dẫn tại Quyết định số 3824/QĐ-BNN-TCTS ngày 06/9/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và được đạo tạo, hướng dẫn thực hành VietGAP trong nuôi trồng thủy sản.”
b) Bổ sung Khoản 6, Khoản 7 Điều 8 như sau:
“6. Chấp hành quy định cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được thực hiện tại Điều 1 Thông tư số 21/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy lợi theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ.
7. Được hỗ trợ giống thủy sản để khôi phục sản xuất tại các vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh được áp dụng theo quy định tại Khoản 3, Điều 1 Thông tư số 33/2013/TT-BTC ngày 21/3/2013 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.”
5. Sửa đổi Khoản 6, Điều 19 như sau:
“6. Xử lý các vi phạm hành chính theo đúng thẩm quyền được quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 và Nghị định số 103/2013/NĐ-CP ngày 12/9/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản.”
6. Sửa đổi Khoản 2, Điều 20 như sau:
“2. Chủ động xử lý các vi phạm hành chính theo đúng thẩm quyền được quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 và Nghị định số 103/2013/NĐ-CP ngày 12/9/2013 của Chính phủ.”
7. Sửa đổi Khoản 3, Điều 21 như sau:
“3. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Đắk Lắk phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân, quán triệt theo Nghị định số 103/2013/NĐ-CP ngày 12/9/2013 của Chính phủ để đảm bảo quyền lợi của người dân trên địa bàn tỉnh khi chấp hành tốt Quy chế này.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý nuôi trồng, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, ban hành kèm theo Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 05/5/2009 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi Khoản 7, Điều 3 như sau:
“7. Cơ sở nuôi trồng thủy sản là nơi có hoạt động trực tiếp nuôi trồng thủy sản, trong đó các ao nuôi, hồ chứa, lồng bè có cùng hình thức nuôi, sử dụng chung nguồn nước cấp và hệ thống thải nước do một tổ chức, cá nhân làm chủ”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi Khoản 3, Điều 6 như sau:
“3; Ngoài việc phải chấp hành nghiêm túc các quy định tại Điều 4, Điều 5 của Quy chế này, các cơ sở nuôi trồng thủy sản còn phải thực hiện các quy định sau:”
b. Bổ sung Khoản 4, Điều 6 như sau:
“4. Đóng tiền nước phục vụ cho nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5, Điều 7 Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND ngày 20/11/2013 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc quy định mức thu, miễn thủy lợi phí, tiền nước và đối tượng, phạm vi thu, miễn thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh.”
3. Sửa đổi đoạn đầu của Điều 7 như sau:
“Ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Quy chế này Hội nghề nghiệp thủy sản/Ban quản lý vùng nuôi thủy sản phải thực hiện các quy định sau:”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi Khoản 2, Điều 8 như sau:
“2. Được đăng ký áp dụng thực hành nuôi trồng thủy sản tốt Việt Nam (VietGAP) với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo hướng dẫn tại Quyết định số 3824/QĐ-BNN-TCTS ngày 06/9/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và được đạo tạo, hướng dẫn thực hành VietGAP trong nuôi trồng thủy sản.”
b) Bổ sung Khoản 6, Khoản 7 Điều 8 như sau:
“6. Chấp hành quy định cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được thực hiện tại Điều 1 Thông tư số 21/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy lợi theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ.
7. Được hỗ trợ giống thủy sản để khôi phục sản xuất tại các vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh được áp dụng theo quy định tại Khoản 3, Điều 1 Thông tư số 33/2013/TT-BTC ngày 21/3/2013 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.”
5. Sửa đổi Khoản 6, Điều 19 như sau:
“6. Xử lý các vi phạm hành chính theo đúng thẩm quyền được quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 và Nghị định số 103/2013/NĐ-CP ngày 12/9/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản.”
6. Sửa đổi Khoản 2, Điều 20 như sau:
“2. Chủ động xử lý các vi phạm hành chính theo đúng thẩm quyền được quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 và Nghị định số 103/2013/NĐ-CP ngày 12/9/2013 của Chính phủ.”
7. Sửa đổi Khoản 3, Điều 21 như sau:
“3. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Đắk Lắk phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân, quán triệt theo Nghị định số 103/2013/NĐ-CP ngày 12/9/2013 của Chính phủ để đảm bảo quyền lợi của người dân trên địa bàn tỉnh khi chấp hành tốt Quy chế này.”