Document: Điều 11 Nghị định 39/2001/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/07/2001", "sign_number": "39/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/07/2001", "sign_number": "39/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/07/2001", "sign_number": "39/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/07/2001", "sign_number": "39/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/07/2001", "sign_number": "39/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 11 Nghị định 39/2001/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị có nội dung như sau:

Điều 11. Xử phạt người điều khiển mô tô, xe gắn máy, xe gắn máy lôi, xích lô máy và các loại xe có kết cấu tương tự vi phạm trật tự an toàn giao thông.

1. Phạt 20.000 đồng đối với người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm khi đi trên tuyến đường quy định phải đội mũ bảo hiểm.

2. Phạt tiền 50.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đi trên vỉa hè; đi không đúng phần đường quy định;

b) Dùng ô, dù che nắng, che mưa hoặc sử dụng điện thoại di động khi điều khiển các loại xe quy định tại Điều này;

c) Đỗ xe, dừng xe ở lòng đường, ở những nơi có biển báo cấm đỗ, cấm dừng;

d) Người điều khiển các loại xe quy định ở Điều này chở quá số người quy định, hoặc chở hàng hoá cồng kềnh; điều khiển các loại xe này đi hàng ngang từ hai xe trở lên;

đ) Điều khiển các loại xe quy định tại Điều này khi chưa đủ 16 tuổi;

e) Dùng đèn pha, còi hơi trong thành phố, thị xã, thị trấn; dùng còi ở những nơi cấm dùng còi hoặc làm mất yên tĩnh từ 22 giờ đến 5 giờ sáng ngày hôm sau; không báo hiệu xin đường khi chuyển hướng đi hoặc đến chỗ tầm nhìn bị hạn chế;

g) Tụ tập thành đám đông từ 3 xe trở lên dưới lòng đường, trên cầu;

h) Không mang theo Đăng ký mô tô, xe gắn máy.

3. Phạt tiền 100.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định; đi vào đường cấm hoặc đi vào khu vực cấm;

b) Không nhường đường cho xe ưu tiên hoặc xe khác đã có tín hiệu xin vượt theo quy định;

c) Qua đường, qua cầu, qua phà, đi trên đoạn đường nguy hiểm mà không tuân theo đèn báo, biển báo, các tín hiệu chỉ huy giao thông khác hoặc chỉ dẫn của Cảnh sát giao thông hoặc của nhân viên có trách nhiệm hướng dẫn giao thông;

d) Dùng mô tô, xe gắn máy, xe máy lôi, xích lô máy để kéo, đẩy, dắt súc vật, kéo theo đồ vật, hoặc bám vào xe khác;

đ) Điều khiển xe thiếu còi, phanh, đèn hoặc có những thứ đó nhưng không còn tác dụng; xe có biển số mờ hoặc bị bẻ cong;

e) Điều khiển xe dùng, còi xe ôtô, gắn ống xả không có bộ phận giảm thanh hoặc ống xả tăng tốc;

g) Điều khiển xe gắn máy, mô tô, xe máy lôi, xích lô máy không có Giấy phép lái xe theo quy định; cho thuê hoặc mượn Giấy phép lái xe;

h) Không chấp hành việc kiểm tra, kiểm soát của Cảnh sát giao thông khi vi phạm các quy định về trật tự an toàn giao thông;

i) Không chuyển vùng hoặc chuyển quyền sở hữu phương tiện theo quy định của pháp luật.

4. Phạt tiền 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Điều khiển xe máy chạy tốc độ cao từ trong nhà, ngõ, hẻm ra đường chính và ngược lại;

b) Điều khiển xe không đăng ký, hoặc xe có đăng ký nhưng gắn biển số không đúng số trong giấy đăng ký, xe không có biển số hoặc biển số giả;

5. Phạt tiền 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; vượt ẩu; sử dụng xe không có bộ phận giảm thanh; dùng chân chống quẹt xuống đường khi xe đang chạy; điều khiển xe dàn hàng ngang chạy cùng tốc độ trên đoạn đường dài từ 50 mét trở lên;

b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 80mg/100ml máu hoặc 40mg/1lít khí thở hoặc sử dụng ma tuý, chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng;

c) Sau khi gây tai nạn không giữ nguyên hiện trường;

d) Sử dụng đèn, còi, cờ ưu tiên không đúng quy định hoặc không có quyền ưu tiên mà sử dụng đèn, còi, cờ ưu tiên;

6. Phạt tiền 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tẩy xoá hoặc sửa chữa hồ sơ, giấy đăng ký xe, số máy, số khung nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Chở hàng dễ cháy, dễ nổ không theo quy định.

7. Phạt tiền 5.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

a) Sử dụng xe mô tô có dung tích từ 175 cm3 trở lên trái quy định;

b) Thay đổi đặc tính của xe;

c) Gây tai nạn rồi bỏ trốn;

d) Lạng lách, đánh võng, điều khiển xe đuổi nhau gây tai nạn nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; không chấp hành lệnh dừng xe của người thi hành công vụ; đi xe một bánh trên đường giao thông.

8. Ngoài việc bị phạt tiền người điều khiển xe gắn máy, môtô, xe máy lôi, xích lô máy vi phạm các quy định tại Điều này còn bị xử lý như sau:

a) Vi phạm điểm b, khoản 4, điểm a khoản 5 Điều này thì bị tước Giấy phép lái xe trong 60 (sáu mươi) ngày;

b) Vi phạm khoản 7 Điều này thì bị tước Giấy phép lái xe không thời hạn, nếu tái phạm thì bị tịch thu xe; bồi thường thiệt hại gây ra;

c) Vi phạm điểm c khoản 7 Điều này, thì phải bồi thường thiệt hại;

d) Vi phạm điểm e khoản 3, điểm d khoản 5 Điều này thì bị tịch thu còi, đèn, cờ, ống xả.

Content:
Điều 11. Xử phạt người điều khiển mô tô, xe gắn máy, xe gắn máy lôi, xích lô máy và các loại xe có kết cấu tương tự vi phạm trật tự an toàn giao thông.

1. Phạt 20.000 đồng đối với người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm khi đi trên tuyến đường quy định phải đội mũ bảo hiểm.

2. Phạt tiền 50.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đi trên vỉa hè; đi không đúng phần đường quy định;

b) Dùng ô, dù che nắng, che mưa hoặc sử dụng điện thoại di động khi điều khiển các loại xe quy định tại Điều này;

c) Đỗ xe, dừng xe ở lòng đường, ở những nơi có biển báo cấm đỗ, cấm dừng;

d) Người điều khiển các loại xe quy định ở Điều này chở quá số người quy định, hoặc chở hàng hoá cồng kềnh; điều khiển các loại xe này đi hàng ngang từ hai xe trở lên;

đ) Điều khiển các loại xe quy định tại Điều này khi chưa đủ 16 tuổi;

e) Dùng đèn pha, còi hơi trong thành phố, thị xã, thị trấn; dùng còi ở những nơi cấm dùng còi hoặc làm mất yên tĩnh từ 22 giờ đến 5 giờ sáng ngày hôm sau; không báo hiệu xin đường khi chuyển hướng đi hoặc đến chỗ tầm nhìn bị hạn chế;

g) Tụ tập thành đám đông từ 3 xe trở lên dưới lòng đường, trên cầu;

h) Không mang theo Đăng ký mô tô, xe gắn máy.

3. Phạt tiền 100.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định; đi vào đường cấm hoặc đi vào khu vực cấm;

b) Không nhường đường cho xe ưu tiên hoặc xe khác đã có tín hiệu xin vượt theo quy định;

c) Qua đường, qua cầu, qua phà, đi trên đoạn đường nguy hiểm mà không tuân theo đèn báo, biển báo, các tín hiệu chỉ huy giao thông khác hoặc chỉ dẫn của Cảnh sát giao thông hoặc của nhân viên có trách nhiệm hướng dẫn giao thông;

d) Dùng mô tô, xe gắn máy, xe máy lôi, xích lô máy để kéo, đẩy, dắt súc vật, kéo theo đồ vật, hoặc bám vào xe khác;

đ) Điều khiển xe thiếu còi, phanh, đèn hoặc có những thứ đó nhưng không còn tác dụng; xe có biển số mờ hoặc bị bẻ cong;

e) Điều khiển xe dùng, còi xe ôtô, gắn ống xả không có bộ phận giảm thanh hoặc ống xả tăng tốc;

g) Điều khiển xe gắn máy, mô tô, xe máy lôi, xích lô máy không có Giấy phép lái xe theo quy định; cho thuê hoặc mượn Giấy phép lái xe;

h) Không chấp hành việc kiểm tra, kiểm soát của Cảnh sát giao thông khi vi phạm các quy định về trật tự an toàn giao thông;

i) Không chuyển vùng hoặc chuyển quyền sở hữu phương tiện theo quy định của pháp luật.

4. Phạt tiền 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Điều khiển xe máy chạy tốc độ cao từ trong nhà, ngõ, hẻm ra đường chính và ngược lại;

b) Điều khiển xe không đăng ký, hoặc xe có đăng ký nhưng gắn biển số không đúng số trong giấy đăng ký, xe không có biển số hoặc biển số giả;

5. Phạt tiền 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; vượt ẩu; sử dụng xe không có bộ phận giảm thanh; dùng chân chống quẹt xuống đường khi xe đang chạy; điều khiển xe dàn hàng ngang chạy cùng tốc độ trên đoạn đường dài từ 50 mét trở lên;

b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 80mg/100ml máu hoặc 40mg/1lít khí thở hoặc sử dụng ma tuý, chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng;

c) Sau khi gây tai nạn không giữ nguyên hiện trường;

d) Sử dụng đèn, còi, cờ ưu tiên không đúng quy định hoặc không có quyền ưu tiên mà sử dụng đèn, còi, cờ ưu tiên;

6. Phạt tiền 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tẩy xoá hoặc sửa chữa hồ sơ, giấy đăng ký xe, số máy, số khung nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Chở hàng dễ cháy, dễ nổ không theo quy định.

7. Phạt tiền 5.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

a) Sử dụng xe mô tô có dung tích từ 175 cm3 trở lên trái quy định;

b) Thay đổi đặc tính của xe;

c) Gây tai nạn rồi bỏ trốn;

d) Lạng lách, đánh võng, điều khiển xe đuổi nhau gây tai nạn nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; không chấp hành lệnh dừng xe của người thi hành công vụ; đi xe một bánh trên đường giao thông.

8. Ngoài việc bị phạt tiền người điều khiển xe gắn máy, môtô, xe máy lôi, xích lô máy vi phạm các quy định tại Điều này còn bị xử lý như sau:

a) Vi phạm điểm b, khoản 4, điểm a khoản 5 Điều này thì bị tước Giấy phép lái xe trong 60 (sáu mươi) ngày;

b) Vi phạm khoản 7 Điều này thì bị tước Giấy phép lái xe không thời hạn, nếu tái phạm thì bị tịch thu xe; bồi thường thiệt hại gây ra;

c) Vi phạm điểm c khoản 7 Điều này, thì phải bồi thường thiệt hại;

d) Vi phạm điểm e khoản 3, điểm d khoản 5 Điều này thì bị tịch thu còi, đèn, cờ, ống xả.