Document: Điểm h Khoản 1 Điều 8 Thông tư 195/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính Ngân hàng Nhà nước Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "195/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "195/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "195/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "195/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "195/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm h Khoản 1 Điều 8 Thông tư 195/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính Ngân hàng Nhà nước Việt Nam mới nhất

Điều 8. Quản lý chi phí
1. Chi phí của Ngân hàng Nhà nước là toàn bộ số phải chi phát sinh trong kỳ để duy trì hoạt động của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Điều 13 Chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 07/2013/QĐ-TTg . Một số khoản chi của Ngân hàng Nhà nước được hướng dẫn thực hiện như sau:
1.1. Chi hoạt động nghiệp vụ và dịch vụ ngân hàng, gồm:
...
h) Các khoản chi khác là các khoản chi phát sinh trong quá trình hoạt động, không nằm trong các quy định nêu trên, gồm các khoản chủ yếu sau:
- Chi cho việc thu hồi các khoản nợ đã xoá;
- Khoản tổn thất sau khi đã bù đắp bằng các nguồn quy định tại điểm 3.3 khoản 3 Điều 6 Thông tư này;
- Chi bảo quản hồ sơ, chứng từ, sổ kế toán và tài liệu;
- Chi nộp thuế, lệ phí (trừ các khoản thuế, phí khi mua sắm tài sản cố định phải hạch toán vào giá trị tài sản cố định theo quy định của pháp luật);
- Chi về bảo hiểm tài sản;
- Chi bồi dưỡng quyết toán năm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định về đối tượng và mức chi bồi dưỡng;
- Các khoản chi khác theo thực tế phát sinh và có chứng từ hợp lệ;
Trong quá trình xác định mức kinh phí khoán cho từng thời kỳ, những khoản chi thuộc cơ chế khoán nhưng chỉ phát sinh đột biến trong một năm, không mang tính chất thường xuyên Bộ Tài chính thực hiện loại trừ ra khỏi kinh phí khoán.
1.4. Chi trích khấu hao tài sản cố định: Việc trích khấu hao tài sản cố định của Ngân hàng Nhà nước được áp dụng theo quy định của Bộ Tài chính đối với các doanh nghiệp.
1.5. Chi thuê tài sản: Chi phí tiền thuê tài sản được hạch toán vào chi phí theo số tiền phải trả trong năm căn cứ vào hợp đồng thuê. Trường hợp trả tiền thuê tài sản một lần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí theo số năm thuê tài sản.
1.6. Chi đầu tư phát triển kỹ thuật nghiệp vụ và công nghệ ngân hàng: Ngân hàng Nhà nước được hạch toán vào chi phí bằng 12% giá trị tài sản cố định bình quân trong năm theo quy định tại khoản 7 Điều 13 Chế độ tài chính của Ngân hàng nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 07/2013/QĐ-TTg.
1.7. Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân của các ngành có đóng góp xuất sắc cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật; mức chi tối đa bằng 01 (một) tháng lương bình quân thực hiện trong năm. Đối tượng được khen thưởng, hình thức khen và mức chi cụ thể do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
1.8. Chi cho cán bộ công đoàn ngành Ngân hàng Việt Nam để đảm bảo quyền lợi và phúc lợi tập thể theo quy định của Luật Công đoàn.
1.9. Các khoản chi từ nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp theo chế độ, Ngân hàng Nhà nước hạch toán theo dõi riêng theo quy định của pháp luật.
1.10. Chi về nghiệp vụ góp vốn vào doanh nghiệp đặc thù (không bao gồm phần vốn góp).
1.1Chi trích lập dự phòng rủi ro theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
1.12. Chi bổ sung thu nhập theo cơ chế khoán.
1.13. Chi hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng Nhà nước hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính một phần.
1.14. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (bao gồm các khoản chi nhượng bán, thanh lý tài sản; chi giá trị còn lại của tài sản thanh lý, nhượng bán, các khoản chi thuộc cơ chế khoán nhưng không mang tính chất thường xuyên hàng năm nên Bộ Tài chính không xác định trong kinh phí khoán).

Content:
Các khoản chi khác là các khoản chi phát sinh trong quá trình hoạt động, không nằm trong các quy định nêu trên, gồm các khoản chủ yếu sau:
- Chi cho việc thu hồi các khoản nợ đã xoá;
- Khoản tổn thất sau khi đã bù đắp bằng các nguồn quy định tại điểm 3.3 khoản 3 Điều 6 Thông tư này;
- Chi bảo quản hồ sơ, chứng từ, sổ kế toán và tài liệu;
- Chi nộp thuế, lệ phí (trừ các khoản thuế, phí khi mua sắm tài sản cố định phải hạch toán vào giá trị tài sản cố định theo quy định của pháp luật);
- Chi về bảo hiểm tài sản;
- Chi bồi dưỡng quyết toán năm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định về đối tượng và mức chi bồi dưỡng;
- Các khoản chi khác theo thực tế phát sinh và có chứng từ hợp lệ;
Trong quá trình xác định mức kinh phí khoán cho từng thời kỳ, những khoản chi thuộc cơ chế khoán nhưng chỉ phát sinh đột biến trong một năm, không mang tính chất thường xuyên Bộ Tài chính thực hiện loại trừ ra khỏi kinh phí khoán.
1.4. Chi trích khấu hao tài sản cố định: Việc trích khấu hao tài sản cố định của Ngân hàng Nhà nước được áp dụng theo quy định của Bộ Tài chính đối với các doanh nghiệp.
1.5. Chi thuê tài sản: Chi phí tiền thuê tài sản được hạch toán vào chi phí theo số tiền phải trả trong năm căn cứ vào hợp đồng thuê. Trường hợp trả tiền thuê tài sản một lần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí theo số năm thuê tài sản.
1.6. Chi đầu tư phát triển kỹ thuật nghiệp vụ và công nghệ ngân hàng: Ngân hàng Nhà nước được hạch toán vào chi phí bằng 12% giá trị tài sản cố định bình quân trong năm theo quy định tại khoản 7 Điều 13 Chế độ tài chính của Ngân hàng nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 07/2013/QĐ-TTg.
1.7. Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân của các ngành có đóng góp xuất sắc cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật; mức chi tối đa bằng 01 (một) tháng lương bình quân thực hiện trong năm. Đối tượng được khen thưởng, hình thức khen và mức chi cụ thể do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
1.8. Chi cho cán bộ công đoàn ngành Ngân hàng Việt Nam để đảm bảo quyền lợi và phúc lợi tập thể theo quy định của Luật Công đoàn.
1.9. Các khoản chi từ nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp theo chế độ, Ngân hàng Nhà nước hạch toán theo dõi riêng theo quy định của pháp luật.
1.10. Chi về nghiệp vụ góp vốn vào doanh nghiệp đặc thù (không bao gồm phần vốn góp).
1.1Chi trích lập dự phòng rủi ro theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
1.12. Chi bổ sung thu nhập theo cơ chế khoán.
1.13. Chi hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng Nhà nước hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính một phần.
1.14. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (bao gồm các khoản chi nhượng bán, thanh lý tài sản; chi giá trị còn lại của tài sản thanh lý, nhượng bán, các khoản chi thuộc cơ chế khoán nhưng không mang tính chất thường xuyên hàng năm nên Bộ Tài chính không xác định trong kinh phí khoán).