Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 61/2009/QĐ-UBND thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/09/2009", "sign_number": "61/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/09/2009", "sign_number": "61/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/09/2009", "sign_number": "61/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/09/2009", "sign_number": "61/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/09/2009", "sign_number": "61/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 61/2009/QĐ-UBND thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

Điều 1. Quy định việc thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại tỉnh Đồng Nai giải quyết các công việc về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, điểm chỉ theo quy định của pháp luật (trừ việc cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch theo Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch) như sau:
...
4. Chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán lệ phí
a) Chứng từ thu
- Chứng từ thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký do Cục Thuế Đồng Nai phát hành theo quy định tại khoản 1, phần A, mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí.
- Cơ quan thu lệ phí phải lập và cấp biên lai cho đối tượng nộp lệ phí.
b) Thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
- Định kỳ trước ngày 05 (năm) hàng tháng, tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai kết quả số tiền lệ phí của tháng trước gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo mẫu của cơ quan thuế theo quy định. Thời hạn nộp lệ phí vào ngân sách Nhà nước của tháng chậm nhất không quá ngày 15 của tháng tiếp theo.
- Số trích lệ phí tại khoản 3 Điều 1 Quyết định này được sử dụng theo quy định tại Điểm 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và các quy định hiện hành về tài chính.
c) Lập dự toán thu, chi và quyết toán lệ phí
- Hàng năm, cơ quan tổ chức thu phải lập dự toán thu - chi về lệ phí đúng quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán theo Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành (dự toán phân khai chi tiết nội dung thu - chi lệ phí đúng quy định và kèm thuyết minh) gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành.
- Định kỳ cuối quý, năm, cơ quan tổ chức thu lệ phí phải lập quyết toán lệ phí gửi về cơ quan thuế, tài chính cùng cấp để thẩm tra quyết toán và thông báo duyệt quyết toán năm theo quy định.
- Đối với phòng Tư pháp các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền trích lệ phí nếu chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền trích lệ phí còn lại phải nộp vào ngân sách Nhà nước.

Content:
Chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán lệ phí
a) Chứng từ thu
- Chứng từ thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký do Cục Thuế Đồng Nai phát hành theo quy định tại khoản 1, phần A, mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí.
- Cơ quan thu lệ phí phải lập và cấp biên lai cho đối tượng nộp lệ phí.
b) Thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
- Định kỳ trước ngày 05 (năm) hàng tháng, tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai kết quả số tiền lệ phí của tháng trước gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo mẫu của cơ quan thuế theo quy định. Thời hạn nộp lệ phí vào ngân sách Nhà nước của tháng chậm nhất không quá ngày 15 của tháng tiếp theo.
- Số trích lệ phí tại khoản 3 Điều 1 Quyết định này được sử dụng theo quy định tại Điểm 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và các quy định hiện hành về tài chính.
c) Lập dự toán thu, chi và quyết toán lệ phí
- Hàng năm, cơ quan tổ chức thu phải lập dự toán thu - chi về lệ phí đúng quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán theo Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành (dự toán phân khai chi tiết nội dung thu - chi lệ phí đúng quy định và kèm thuyết minh) gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành.
- Định kỳ cuối quý, năm, cơ quan tổ chức thu lệ phí phải lập quyết toán lệ phí gửi về cơ quan thuế, tài chính cùng cấp để thẩm tra quyết toán và thông báo duyệt quyết toán năm theo quy định.
- Đối với phòng Tư pháp các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền trích lệ phí nếu chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền trích lệ phí còn lại phải nộp vào ngân sách Nhà nước.