Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2446/QĐ-UBND quy hoạch tỷ lệ 1 500 nhà máy may quần áo bơi lội FWKK Vina Vĩnh Phúc 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/07/2016", "sign_number": "2446/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/07/2016", "sign_number": "2446/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/07/2016", "sign_number": "2446/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/07/2016", "sign_number": "2446/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/07/2016", "sign_number": "2446/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2446/QĐ-UBND quy hoạch tỷ lệ 1 500 nhà máy may quần áo bơi lội FWKK Vina Vĩnh Phúc 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Nhà máy may quần áo bơi lội FWKK Vina tại xã Sơn Đông, huyện Lập Thạch và xã Cao Phong, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc, gồm những nội dung sau:
...
5. Nội dung quy hoạch.
5.1. Cơ cấu phân khu chức năng.
5.1.1. Khối các công trình hành chính, dịch vụ: Tổng diện tích 4.176 m2 chiếm tỷ lệ 4,17 % diện tích toàn khu đất bao gồm các công trình: nhà điều hành ký hiệu ĐH, diện tích xây dựng là 620 m2, nhà y tế ký hiệu YT, diện tích xây dựng là 476 m2, nhà canteen ký hiệu CT, diện tích xây dựng là 3.080 m2.
5.1.2. Khối các công trình nhà xưởng sản xuất và kho: Tổng diện tích 37.800 m2, chiếm tỷ lệ 37,76 % diện tích toàn khu đất bao gồm 06 nhà xưởng sản xuất ký hiệu NX1 - NX2, trong đó mỗi nhà xưởng có kích thước: 50 m x 126 m= 6.300 m2
5.1.3. Khối công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: Tổng diện tích 750 m2 chiếm tỷ lệ 0,75 % diện tích toàn khu đất bao gồm: Trạm cấp nước, trạm điện, trạm xử lý nước thải và bãi để rác tạm. Các công trình này được bố trí nằm xen kẽ trong khu cây xanh, tạo khoảng cách ly, an toàn môi trường.
5.1.4. Cây xanh, vườn hoa: Tổng diện tích: 24.699 m2, chiếm tỷ lệ 24,67 % bao gồm cây xanh vườn hoa, tiêu cảnh bố trí tập trung phía Đông Bắc và hệ thống cây xanh cách ly chạy xung quanh khu đất.
5.1.5. Đường giao thông nội bộ: Tổng diện tích: 22.725 m2, chiếm tỷ lệ 22,7 % chia theo dạng ô bàn cờ đảm bảo tính liên tục và kết nối thuận tiện từ cổng chính qua khu vực sản xuất đi về phía cổng phụ.
5.1.6. Bãi đỗ xe: Tổng diện tích: 9.950 m2, chiếm tỷ lệ 9,94 % bao gồm 03 bãi đỗ xe tập kết hàng hóa tại phía Đông khu đất, 02 bãi đỗ xe phục vụ cho người lao động sản xuất phía Tây khu đất.
5.2. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
5.2.1. Các thành phần và chỉ tiêu sử dụng đất được tổng hợp theo bảng sau:

Stt

Kí hiệu

Chức năng sử dụng

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

NX

Đất xây dựng nhà xưởng, nhà kho

37.800

37,76

2

ĐH-YT-CT

Đất xây dựng khu hành chính, dịch vụ

4.176

4,17

3

CX

Đất cây xanh

24.699

24,67

4

ĐMKT

Đất công trình đầu mối kỹ thuật

750

0,75

5

GT+BĐX

Đất giao thông nội bộ + bãi đỗ xe

32.675

32,65

I

Tổng diện tích đất xây dựng nhà máy

100.100

100

II

Đất đường giao thông ngoại khu (ngoài phạm vi xây dựng nhà máy)

23.125

III

Tổng diện tích đất lập quy hoạch

123.225

5.2.2. Các chỉ tiêu đối với toàn khu đất:
- Tổng diện tích xây dựng: 42.726 (m2)
- Tổng diện tích sàn xây dựng: 43.966 (m2)
- Tầng cao xây dựng (cao nhất): 03 (tầng)
- Mật độ xây dựng: < 50 (%)
- Hệ số sử dụng đất trung bình: 0,44 (lần)
- Chiều cao công trình (cao nhất): + 15,0 (m)
- Khoảng lùi công trình chính: ≥ 10,0 (m)
- Mật độ sân đường, giao thông toàn nhà máy: 32,65 (%)
- Mật độ cây xanh, tiểu cảnh: 24,67 (%)
5.3. Yêu cầu về kiến trúc cảnh quan:
- Khối các công trình hành chính, dịch vụ chiều cao tầng tối đa 03 tầng ( chiều cao công trình tối đa +15 m), hình thức kiến trúc đơn giản, hiện đại, sử dụng các mảng khối lớn.
- Khu kho, xưởng sản xuất có không gian kiến trúc được tổ chức đa dạng phù hợp với chức năng sử dụng, thống nhất về mặt kiến trúc. Các nhà xưởng được tổ chức theo dây chuyền nhà máy sản xuất công nghiệp nhẹ chiều cao 01 tầng, hình thức kiến trúc nhà xưởng đơn giản, nhẹ nhàng thanh thoát, màu sắc hài hòa.
- Các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật chủ yếu được bố trí xây dựng ngầm, phía trên trồng cây xanh thảm cỏ tạo tăng thêm tỷ lệ cây xanh trong nhà máy. Đối với các công trình nổi bố trí trồng cây xanh xen kẽ không làm ảnh hưởng đến cảnh quan chung của nhà máy.
- Không gian cây xanh trong nhà máy được tổ chức thành một hệ thống cây xanh hoàn chỉnh. Bố trí dọc theo các trục đường chính xung quanh nhà máy các dải cây xanh cách ly; kết hợp hài hòa với những vườn hoa, thảm cỏ - tạo thành một tổng thể không gian cây xanh hoàn chỉnh cho nhà máy.
5.4. Yêu cầu về khoảng lùi xây dựng: Các công trình xây dựng chính lùi ≥ 10 m so chỉ giới giao đất.
5.5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.5.1. Quy hoạch hệ thống giao thông:
- Quy hoạch tổ chức mạng lưới đường: Tổ chức mạng lưới giao thông của nhà máy tạo thành mạng lưới giao thông ô bàn cờ thuận lợi giữa các khu chức năng của nhà máy và liên hệ thuận tiện với hệ thống giao thông phía bên ngoài. Các tuyến đường được có kết cấu lòng đường đổ bê tông, mặt cắt ngang rộng tạo điều kiện cho các phương tiện tiếp cận mỗi công trình, đảm bảo được tính liên tục của dòng giao thông, tránh ách tắc. Mạng lưới đường gồm:
+ Mặt cắt 1-1 có chiều rộng phần xe lưu thông là 12.0 m
+ Mặt cắt 2-2 có chiều rộng phần xe lưu thông là 7.0 m
+ Mặt cắt 3-3 có chiều rộng phần xe lưu thông là 17.0 m
+ Mặt cắt 4-4 (đường phía bên ngoài đi vào nhà máy) có chiều rộng phần xe lưu thông là 19.5 m (4.5 m + 10.5 m + 4.5 m).
- Bãi đỗ xe: Bố trí 03 bãi đỗ xe nằm ở đầu hồi các nhà xưởng NX1 đảm bảo tập kết, vận chuyển hàng hóa ra vào nhà máy; 02 bãi đỗ xe phía Tây phục vụ gửi xe cho công nhân lao động và CBCNV nhà máy.
5.5.2. Quy hoạch cao độ san nền:
Trên cơ sở cao độ nền hiện trạng của dự án đã có và tuyến đường giao thông phía ngoài nhà máy, lựa chọn cao độ san nền khu đất xây dựng nhà máy như sau:
- Cao độ thiết san nền cao nhất là 28.00 m.
- Cao độ thiết kế san nền thấp nhất là 26.50 m.
Hướng dốc san nền tạo độ dốc về các trục đường, dẫn vào hệ thống thoát nước đặt dưới lòng đường, thu gom bằng các cửa thu sát mép vỉa hè sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của nhà máy.
5.5.3. Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:
- Khu vực quy hoạch được chia thành 02 lưu vực thoát nước mưa: LV1, LV2.
- Giải pháp thoát nước mưa: Trên cơ sở quy hoạch chiều cao, thiết kế hệ thống các tuyến cống thoát nước mưa theo nguyên tắc tự chảy, không dùng chung với hệ thống thoát nước thải. Nước mưa được thu bởi các giếng thu nước mưa và được vận chuyển bởi các tuyến cống tròn BTCT D500, D600 đặt dọc theo các tuyến đường thoát ra cống D800 nằm trên tuyến đường bên ngoài nhà máy tại phía Bắc.
5.5.4. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
Nguồn nước được lấy từ nhà máy nước Sơn Đông (công suất 1.000m3/ng.đ). Điểm đấu nối được đấu nối vào đường ống D110 chạy dọc trục đường 19.5 m phía Tây Bắc khu vực lập quy hoạch.
Thiết kế mạng lưới cấp nước theo kiểu mạng nhánh phân phối đến từng khu vực tiêu thụ. Hệ thống đường ống sử dụng các ống nhựa HDPE &110 chịu áp lực cao, đặt bên dưới lề đường, độ sâu đặt ống trung bình 0,5 -1m (tính đến đỉnh ống), tại các góc chuyển và vị trí van tê, cút có bố trí gối đỡ BTCT.
5.5.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải:
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng biệt tách riêng hệ thống thoát nước mưa để bảo vệ môi trường. Nước thải sau khi xử lý qua Trạm xử lý cục bộ đặt ngầm tại phía Bắc nhà máy tại khu đất kỹ thuật đảm bảo về yêu cầu môi trường, sau đó sẽ thoát chung vào hệ thống thoát nước mưa. Thiết kế hệ thống thoát nước thải là các cống BTCT D200 đi dọc các thu gom về tuyến chính rồi đưa về khu xử lý nước thải.
- Thu gom rác thải: Rác thải trong nhà máy được phân loại thành 2 loại: rác thải sinh hoạt và rác thải sản xuất; sau đó, được tập kết về khu chứa rác thải tạm trong nhà máy tại khu đất kỹ thuật trước khi vận chuyển đến khu xử lý rác thải tập trung của khu vực.
5.5.6. Quy hoạch hệ thống điện:
- Tổng công suất tính toán cho nhà máy là 700 KVA.
- Nguồn điện lấy từ lưới trung áp 22KV hiện có; nguồn cấp cho mỗi nhà xưởng được lấy từ TBA 22/0,4KV xây mới. Mạng điện hạ thế 0,4KV sử dụng cáp ngầm đi trong hào cáp được bảo vệ bằng ống nhựa vặn xoắn HPDE.
- Mạng điện chiếu sáng đường giao thông dùng đèn chiếu sáng 01 bên, cột thép côn liền cần cao 9,0m, cấp điện cho các đèn này dùng cáp vặn xoắn 4 ruột chịu lực CU.XLPE/PVC (4*16mm2) đi trong hào cáp; khoảng cách giữa các đèn từ 25 - 35m.
5.5.7. Giải pháp thiết kế thông tin liên lạc: Tín hiệu thông tin từ nhà cung cấp kéo đến được đấu nối vào tủ MDF tại nhà kỹ thuật nghiệp vụ có dung lượng và tổng đài đã được tính toán đảm bảo cho toàn khu. Tại tủ MDF này được phối cáp đến các tủ cáp của các tủ nhánh cho các nhà xung quanh băng cáp quang và cáp đồng. Toàn bộ cáp viễn thông được đi trong ống nhựa siêu bền dưới hào cáp, các bể cáp luồn cáp được đặt cách nhau 100 m trở lại để đảm bảo luồn và kéo cáp.
5.5.8. Các biện pháp bảo vệ môi trường: Định kỳ kiểm tra, nạo vét hệ thống đường ống dẫn nước thải, nước mưa; thực hiện tốt các công tác vệ sinh công cộng, thu gom triệt để lượng chất thải phát sinh hàng ngày. Xây dựng quy chế, quy định về vệ sinh môi trường khu vực; giáo dục công nhân trong nhà máy có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường.

Content:
Nội dung quy hoạch.
5.1. Cơ cấu phân khu chức năng.
5.1.1. Khối các công trình hành chính, dịch vụ: Tổng diện tích 4.176 m2 chiếm tỷ lệ 4,17 % diện tích toàn khu đất bao gồm các công trình: nhà điều hành ký hiệu ĐH, diện tích xây dựng là 620 m2, nhà y tế ký hiệu YT, diện tích xây dựng là 476 m2, nhà canteen ký hiệu CT, diện tích xây dựng là 3.080 m2.
5.1.2. Khối các công trình nhà xưởng sản xuất và kho: Tổng diện tích 37.800 m2, chiếm tỷ lệ 37,76 % diện tích toàn khu đất bao gồm 06 nhà xưởng sản xuất ký hiệu NX1 - NX2, trong đó mỗi nhà xưởng có kích thước: 50 m x 126 m= 6.300 m2
5.1.3. Khối công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: Tổng diện tích 750 m2 chiếm tỷ lệ 0,75 % diện tích toàn khu đất bao gồm: Trạm cấp nước, trạm điện, trạm xử lý nước thải và bãi để rác tạm. Các công trình này được bố trí nằm xen kẽ trong khu cây xanh, tạo khoảng cách ly, an toàn môi trường.
5.1.4. Cây xanh, vườn hoa: Tổng diện tích: 24.699 m2, chiếm tỷ lệ 24,67 % bao gồm cây xanh vườn hoa, tiêu cảnh bố trí tập trung phía Đông Bắc và hệ thống cây xanh cách ly chạy xung quanh khu đất.
5.1.Đường giao thông nội bộ: Tổng diện tích: 22.725 m2, chiếm tỷ lệ 22,7 % chia theo dạng ô bàn cờ đảm bảo tính liên tục và kết nối thuận tiện từ cổng chính qua khu vực sản xuất đi về phía cổng phụ.
5.1.6. Bãi đỗ xe: Tổng diện tích: 9.950 m2, chiếm tỷ lệ 9,94 % bao gồm 03 bãi đỗ xe tập kết hàng hóa tại phía Đông khu đất, 02 bãi đỗ xe phục vụ cho người lao động sản xuất phía Tây khu đất.
5.2. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
5.2.1. Các thành phần và chỉ tiêu sử dụng đất được tổng hợp theo bảng sau:

Stt

Kí hiệu

Chức năng sử dụng

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

NX

Đất xây dựng nhà xưởng, nhà kho

37.800

37,76

2

ĐH-YT-CT

Đất xây dựng khu hành chính, dịch vụ

4.176

4,17

3

CX

Đất cây xanh

24.699

24,67

4

ĐMKT

Đất công trình đầu mối kỹ thuật

750

0,75

5

GT+BĐX

Đất giao thông nội bộ + bãi đỗ xe

32.675

32,65

I

Tổng diện tích đất xây dựng nhà máy

100.100

100

II

Đất đường giao thông ngoại khu (ngoài phạm vi xây dựng nhà máy)

23.125

III

Tổng diện tích đất lập quy hoạch

123.225

5.2.2. Các chỉ tiêu đối với toàn khu đất:
- Tổng diện tích xây dựng: 42.726 (m2)
- Tổng diện tích sàn xây dựng: 43.966 (m2)
- Tầng cao xây dựng (cao nhất): 03 (tầng)
- Mật độ xây dựng: < 50 (%)
- Hệ số sử dụng đất trung bình: 0,44 (lần)
- Chiều cao công trình (cao nhất): + 15,0 (m)
- Khoảng lùi công trình chính: ≥ 10,0 (m)
- Mật độ sân đường, giao thông toàn nhà máy: 32,65 (%)
- Mật độ cây xanh, tiểu cảnh: 24,67 (%)
5.3. Yêu cầu về kiến trúc cảnh quan:
- Khối các công trình hành chính, dịch vụ chiều cao tầng tối đa 03 tầng ( chiều cao công trình tối đa +15 m), hình thức kiến trúc đơn giản, hiện đại, sử dụng các mảng khối lớn.
- Khu kho, xưởng sản xuất có không gian kiến trúc được tổ chức đa dạng phù hợp với chức năng sử dụng, thống nhất về mặt kiến trúc. Các nhà xưởng được tổ chức theo dây chuyền nhà máy sản xuất công nghiệp nhẹ chiều cao 01 tầng, hình thức kiến trúc nhà xưởng đơn giản, nhẹ nhàng thanh thoát, màu sắc hài hòa.
- Các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật chủ yếu được bố trí xây dựng ngầm, phía trên trồng cây xanh thảm cỏ tạo tăng thêm tỷ lệ cây xanh trong nhà máy. Đối với các công trình nổi bố trí trồng cây xanh xen kẽ không làm ảnh hưởng đến cảnh quan chung của nhà máy.
- Không gian cây xanh trong nhà máy được tổ chức thành một hệ thống cây xanh hoàn chỉnh. Bố trí dọc theo các trục đường chính xung quanh nhà máy các dải cây xanh cách ly; kết hợp hài hòa với những vườn hoa, thảm cỏ - tạo thành một tổng thể không gian cây xanh hoàn chỉnh cho nhà máy.
5.4. Yêu cầu về khoảng lùi xây dựng: Các công trình xây dựng chính lùi ≥ 10 m so chỉ giới giao đất.
5.Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.5.1. Quy hoạch hệ thống giao thông:
- Quy hoạch tổ chức mạng lưới đường: Tổ chức mạng lưới giao thông của nhà máy tạo thành mạng lưới giao thông ô bàn cờ thuận lợi giữa các khu chức năng của nhà máy và liên hệ thuận tiện với hệ thống giao thông phía bên ngoài. Các tuyến đường được có kết cấu lòng đường đổ bê tông, mặt cắt ngang rộng tạo điều kiện cho các phương tiện tiếp cận mỗi công trình, đảm bảo được tính liên tục của dòng giao thông, tránh ách tắc. Mạng lưới đường gồm:
+ Mặt cắt 1-1 có chiều rộng phần xe lưu thông là 12.0 m
+ Mặt cắt 2-2 có chiều rộng phần xe lưu thông là 7.0 m
+ Mặt cắt 3-3 có chiều rộng phần xe lưu thông là 17.0 m
+ Mặt cắt 4-4 (đường phía bên ngoài đi vào nhà máy) có chiều rộng phần xe lưu thông là 19.5 m (4.5 m + 10.5 m + 4.5 m).
- Bãi đỗ xe: Bố trí 03 bãi đỗ xe nằm ở đầu hồi các nhà xưởng NX1 đảm bảo tập kết, vận chuyển hàng hóa ra vào nhà máy; 02 bãi đỗ xe phía Tây phục vụ gửi xe cho công nhân lao động và CBCNV nhà máy.
5.5.2. Quy hoạch cao độ san nền:
Trên cơ sở cao độ nền hiện trạng của dự án đã có và tuyến đường giao thông phía ngoài nhà máy, lựa chọn cao độ san nền khu đất xây dựng nhà máy như sau:
- Cao độ thiết san nền cao nhất là 28.00 m.
- Cao độ thiết kế san nền thấp nhất là 26.50 m.
Hướng dốc san nền tạo độ dốc về các trục đường, dẫn vào hệ thống thoát nước đặt dưới lòng đường, thu gom bằng các cửa thu sát mép vỉa hè sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của nhà máy.
5.5.3. Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:
- Khu vực quy hoạch được chia thành 02 lưu vực thoát nước mưa: LV1, LV2.
- Giải pháp thoát nước mưa: Trên cơ sở quy hoạch chiều cao, thiết kế hệ thống các tuyến cống thoát nước mưa theo nguyên tắc tự chảy, không dùng chung với hệ thống thoát nước thải. Nước mưa được thu bởi các giếng thu nước mưa và được vận chuyển bởi các tuyến cống tròn BTCT D500, D600 đặt dọc theo các tuyến đường thoát ra cống D800 nằm trên tuyến đường bên ngoài nhà máy tại phía Bắc.
5.5.4. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
Nguồn nước được lấy từ nhà máy nước Sơn Đông (công suất 1.000m3/ng.đ). Điểm đấu nối được đấu nối vào đường ống D110 chạy dọc trục đường 19.5 m phía Tây Bắc khu vực lập quy hoạch.
Thiết kế mạng lưới cấp nước theo kiểu mạng nhánh phân phối đến từng khu vực tiêu thụ. Hệ thống đường ống sử dụng các ống nhựa HDPE &110 chịu áp lực cao, đặt bên dưới lề đường, độ sâu đặt ống trung bình 0,5 -1m (tính đến đỉnh ống), tại các góc chuyển và vị trí van tê, cút có bố trí gối đỡ BTCT.
5.5.Quy hoạch hệ thống thoát nước thải:
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng biệt tách riêng hệ thống thoát nước mưa để bảo vệ môi trường. Nước thải sau khi xử lý qua Trạm xử lý cục bộ đặt ngầm tại phía Bắc nhà máy tại khu đất kỹ thuật đảm bảo về yêu cầu môi trường, sau đó sẽ thoát chung vào hệ thống thoát nước mưa. Thiết kế hệ thống thoát nước thải là các cống BTCT D200 đi dọc các thu gom về tuyến chính rồi đưa về khu xử lý nước thải.
- Thu gom rác thải: Rác thải trong nhà máy được phân loại thành 2 loại: rác thải sinh hoạt và rác thải sản xuất; sau đó, được tập kết về khu chứa rác thải tạm trong nhà máy tại khu đất kỹ thuật trước khi vận chuyển đến khu xử lý rác thải tập trung của khu vực.
5.5.6. Quy hoạch hệ thống điện:
- Tổng công suất tính toán cho nhà máy là 700 KVA.
- Nguồn điện lấy từ lưới trung áp 22KV hiện có; nguồn cấp cho mỗi nhà xưởng được lấy từ TBA 22/0,4KV xây mới. Mạng điện hạ thế 0,4KV sử dụng cáp ngầm đi trong hào cáp được bảo vệ bằng ống nhựa vặn xoắn HPDE.
- Mạng điện chiếu sáng đường giao thông dùng đèn chiếu sáng 01 bên, cột thép côn liền cần cao 9,0m, cấp điện cho các đèn này dùng cáp vặn xoắn 4 ruột chịu lực CU.XLPE/PVC (4*16mm2) đi trong hào cáp; khoảng cách giữa các đèn từ 25 - 35m.
5.5.7. Giải pháp thiết kế thông tin liên lạc: Tín hiệu thông tin từ nhà cung cấp kéo đến được đấu nối vào tủ MDF tại nhà kỹ thuật nghiệp vụ có dung lượng và tổng đài đã được tính toán đảm bảo cho toàn khu. Tại tủ MDF này được phối cáp đến các tủ cáp của các tủ nhánh cho các nhà xung quanh băng cáp quang và cáp đồng. Toàn bộ cáp viễn thông được đi trong ống nhựa siêu bền dưới hào cáp, các bể cáp luồn cáp được đặt cách nhau 100 m trở lại để đảm bảo luồn và kéo cáp.
5.5.8. Các biện pháp bảo vệ môi trường: Định kỳ kiểm tra, nạo vét hệ thống đường ống dẫn nước thải, nước mưa; thực hiện tốt các công tác vệ sinh công cộng, thu gom triệt để lượng chất thải phát sinh hàng ngày. Xây dựng quy chế, quy định về vệ sinh môi trường khu vực; giáo dục công nhân trong nhà máy có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường.