Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 45/2014/QĐ-UBND giá cây trồng vật nuôi hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "45/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "45/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "45/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "45/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "45/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 45/2014/QĐ-UBND giá cây trồng vật nuôi hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất Quảng Nam

Điều 1. Quy định đơn giá các loại cây trồng, hoa màu; mật độ cây trồng; các loại con vật nuôi; mức hỗ trợ đối với tài sản khai thác nghề biển, nghề sông để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:
...
12.700

23.900

38.200

- Mật độ từ 200 con/m2 trở lên

10.900

14.500

27.300

43.700

3. Hỗ trợ đất bị thu hồi (đ/m2)

6.500

6.500

6.500

6.500

6.500

d) Trường hợp, đang nuôi trồng dở dang, mà người nuôi tôm có yêu cầu kéo dài thêm thời gian để đến chu kỳ thu hoạch nhưng không được kéo dài quá 20 ngày, thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng báo cáo UBND cấp huyện có thông báo cho phép người nuôi tôm tiếp tục nuôi trồng cho đến chu kỳ thu hoạch của vụ đó, thu hoạch xong mới thực hiện thu hồi đất và hỗ trợ đất bị thu hồi là: 6.500 đồng/m2.
đ) Đối với máy móc, dụng cụ, trang thiết bị phục vụ cho việc nuôi tôm phải tháo gỡ, di dời thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Chủ đầu tư, UBND cấp xã, các cơ quan liên quan xác định mức hỗ trợ hợp lý, phù hợp với giá thị trường tại thời điểm có quyết định thu hồi đất và cùng chịu trách nhiệm, lập thành biên bản tập hợp vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Cua nuôi trong ao:
a) Trường hợp, có thông báo của cấp có thẩm quyền cho người sản xuất tiếp tục nuôi cho đến chu kỳ thu hoạch của vụ đó; thu hoạch xong mới thực hiện thu hồi đất, được hỗ trợ thêm với mức: 6.500 đồng/m2; trường hợp Nhà nước thu hồi đất, mà trong hồ, ao không có cua nuôi thì chỉ tính hỗ trợ với mức: 6.500 đồng/m2.
b) Trường hợp, Nhà nước cần thu hồi đất sớm trước vụ thu hoạch và thực tế trong ao, hồ có nuôi cua với mật độ tối thiểu theo quy định của cơ quan chuyên ngành, thì được bồi thường một mức chung là: 13.000 đồng/m2 (không áp dụng mật độ và không được hưởng hỗ trợ).
4. Trường hợp, ao nuôi hải sản nước lợ có nuôi ghép (tôm sú nuôi ghép với cua) thì áp dụng mức hỗ trợ hoặc bồi thường cao nhất (một trong hai loại con nuôi).
5. Nghêu (ngao) nuôi: Đất nuôi nghêu chủ yếu ở vùng bãi bồi (đất Nhà nước quản lý không bồi thường đất); việc nuôi nghêu theo hình thức quản canh bằng đăng quầng, ... không sử dụng thức ăn, chỉ chăm sóc, quản lý và thu hoạch. Việc bồi thường, hỗ trợ đối với nghêu nuôi dựa trên số ngày đã thả nuôi. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với Chủ đầu tư UBND cấp xã và các cơ quan liên quan xác định mức bồi thường, hỗ trợ và chịu trách nhiệm, lập thành biên bản tập hợp vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Ba ba nuôi trong bể xi măng:
a) Ba ba nuôi có trọng lượng trung bình lớn hơn 0,8kg/con trở lên thì được hỗ trợ tiền công thu hoạch với mức là: 16.000 đồng/kg.
b) Ba ba nuôi có trọng lượng từ 0,8 kg/con trở xuống thì được bồi thường, hỗ trợ như sau:

Trọng lượng trung bình-X (kg/con)

0,1<X<=0,3

X=0,4

X=0,5

X=0,6

X=0,7

X=0,8

Giá bồi thường, hỗ trợ (đồng/kg)

210.000

175.000

137.000

116.000

90.000

67.000

c) Nếu trọng lượng trung bình của Ba ba nuôi trong hồ từ 0,1 kg trở xuống thì được bồi thường theo giá con giống với mức là: 19.000 đồng/con (Ba ba giống cỡ từ 10 - 20 con/kg). Trọng lượng trung bình của Ba ba được tính tròn số như sau: từ 0,05 trở lên được làm tròn 0,10 và ngược lại.
7. Ếch nuôi trong bể xi măng:
a) Ếch nuôi có trọng lượng trung bình lớn hơn 0,25 kg/con, thì được hỗ trợ tiền công thu hoạch, với mức là: 3.500 đồng/kg.
b) Ếch nuôi có trọng lượng trung bình từ 0,25 kg/con trở xuống thì được bồi thường như sau:

Trọng lượng trung bình (X) (kg/con)

0,05<X<0,10

0,10

0,15

0,20

0,25

Giá bồi thường, hỗ trợ (đồng/kg)

42.500

31.500

27.000

19.000

11.000

7.3. Ếch có trọng lượng trung bình từ 0,05 kg/con trở xuống thì bồi thường và hỗ trợ theo mức: 2.000 đồng/con. Trọng lượng trung bình ếch được tính tròn số như sau: từ 0,05 trở lên được làm tròn 0,10 và ngược lại.
8. Cá lóc nuôi trong bể xi măng:
a) Cá lóc nuôi với mật độ tối thiểu theo quy định có trọng lượng trung bình lớn hơn 0,30kg/con thì được hỗ trợ tiền công thu hoạch, với mức là: 3.500 đồng/kg.
b) Cá lóc nuôi với mật độ tối thiểu theo quy định có trọng lượng trung bình từ 0,30kg trở xuống thì được bồi thường, hỗ trợ như sau:

Trọng lượng trung bình (kg/con)

0,05

0,10

0,20

0,30

Mức giá bồi thường, hỗ trợ (đ/kg)

31.500

27.000

19.000

11.000

c) Cá lóc giống (với mật độ tối thiểu theo quy định):
- Có chiều dài thân từ 4 - 6cm thì bồi thường mức 800 đồng/con.
- Có chiều dài thân từ 6 - 10cm thì bồi thường mức 1.000 đồng/con.
- Có chiều dài thân trên 10 cm loại 20 con/kg thì bồi thường mức 1.500 đồng/con.
9. Nuôi cá nước ngọt khác (cá chép, trắm, mè, trôi, cá rô phi, cá chim trắng ...) trong ao đất:
a) Trường hợp, có cá nuôi trong ao với mật độ tối thiểu theo quy định thì được bồi thường, hỗ trợ:
- Hỗ trợ con giống:
+ Cá có chiều dài từ 4 - 6 cm bồi thường mức 800 đ/con.
+ Cá có chiều dài từ 6 - 10 cm bồi thường mức 1.000 đ/con.
+ Cá có chiều dài trên 20 cm bồi thường mức 1.500 đ/con.
- Hỗ trợ đất bị thu hồi: 6.500 đ/m2.
b) Trường hợp, không có cá nuôi trong ao, hỗ trợ đất bị thu hồi: 6.500 đ/m2. Trong trường hợp này, ao phải đảm bảo chỉ tiêu kỹ thuật để nuôi cá và được lập thành biên bản có chữ ký của các thành viên.
10. Con nhông: Hỗ trợ tiền công thu hoạch đối với con nhông theo đơn vị diện tích đang sử dụng với mật độ: 8 - 10 con/m2 với đơn giá 15.000 đồng/m2.
Ghi chú: Đối với những con vật nuôi thủy sản, con vật nuôi khác chưa có trong phụ lục trên đây, khi kiểm kê có phát sinh, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với Chủ đầu tư, UBND cấp xã và cơ quan liên quan xác định đơn giá bồi thường, lập thành biên bản có chữ ký của các thành viên, lập danh mục riêng tập hợp vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
D. MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI TÀI SẢN KHAI THÁC NGHỀ BIỂN, NGHỀ SÔNG
1. Hỗ trợ 01 lần để trông giữ tàu, thuyền cho đối tượng khai thác nghề biển
a) Tàu có động cơ từ 60 CV trở lên: 5.000.000 đồng/phương tiện.
b) Tàu có động cơ từ 20 CV đến dưới 60 CV: 3.000.000 đồng/phương tiện.
c) Tàu có động cơ dưới 20 CV: 2.000.000 đồng/phương tiện.
d) Thuyền, ghe có gắn động cơ: 1.500.000 đồng/phương tiện.
đ) Thuyền, ghe, thúng hành nghề: 1.000.000 đồng/phương tiện.
e) Mức hỗ trợ tối đa cho mỗi hộ không quá 02 phương tiện. Trường hợp, nhiều hộ góp vốn mua chung 01 phương tiện, thì cử người đại diện nhận tiền.
2. Hỗ trợ tài sản cho đối tượng khai thác thủy sản trên sông
a) Hỗ trợ chi phí đầu tư, chi phí di chuyển, lắp đặt lại tài sản (nếu có địa điểm khai thác mới):
- Rớ quay: 5.000.000 đồng/cái.
- Rớ đáy, rớ nọc: 3.000.000 đồng/cái.
- Đăng: 1.500.000 đồng/cái.
- Nò: 300.000 đồng/cái.
- Chà đá, chà gốc: 500.000 đồng/cái.
b) Phải thanh lý toàn bộ ngư lưới cụ (do không còn địa điểm khai thác) hỗ trợ toàn bộ chi phí đầu tư cho 01 ngư cụ:
- Rớ quay:
+ Chu vi miệng đáy từ 60m trở lên: 15.000.000 đồng/cái.
+ Chu vi miệng đáy dưới 60m: 11.000.000 đồng/cái.
- Rớ đáy:
+ Chu vi miệng đáy từ 35m trở lên: 9.000.000 đồng/cái.
+ Chu vi miệng đáy dưới 35 m: 8.000.000 đồng/cái.
- Đăng: 3.000.000 đồng/cái.
- Nò: 300.000 đồng/cái.
- Chà đá, chà cây: 500.000 đồng/cái.
- Thuyền (ghe) trực tiếp làm nghề: 2.000.000 đồng/chiếc.
* Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc; các Sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổng hợp bằng văn bản gởi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu trình UBND tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung.

Content:
12.700

23.900

38.200

- Mật độ từ 200 con/m2 trở lên

10.900

14.500

27.300

43.700

3. Hỗ trợ đất bị thu hồi (đ/m2)

6.500

6.500

6.500

6.500

6.500

d) Trường hợp, đang nuôi trồng dở dang, mà người nuôi tôm có yêu cầu kéo dài thêm thời gian để đến chu kỳ thu hoạch nhưng không được kéo dài quá 20 ngày, thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng báo cáo UBND cấp huyện có thông báo cho phép người nuôi tôm tiếp tục nuôi trồng cho đến chu kỳ thu hoạch của vụ đó, thu hoạch xong mới thực hiện thu hồi đất và hỗ trợ đất bị thu hồi là: 6.500 đồng/m2.
đ) Đối với máy móc, dụng cụ, trang thiết bị phục vụ cho việc nuôi tôm phải tháo gỡ, di dời thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Chủ đầu tư, UBND cấp xã, các cơ quan liên quan xác định mức hỗ trợ hợp lý, phù hợp với giá thị trường tại thời điểm có quyết định thu hồi đất và cùng chịu trách nhiệm, lập thành biên bản tập hợp vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Cua nuôi trong ao:
a) Trường hợp, có thông báo của cấp có thẩm quyền cho người sản xuất tiếp tục nuôi cho đến chu kỳ thu hoạch của vụ đó; thu hoạch xong mới thực hiện thu hồi đất, được hỗ trợ thêm với mức: 6.500 đồng/m2; trường hợp Nhà nước thu hồi đất, mà trong hồ, ao không có cua nuôi thì chỉ tính hỗ trợ với mức: 6.500 đồng/m2.
b) Trường hợp, Nhà nước cần thu hồi đất sớm trước vụ thu hoạch và thực tế trong ao, hồ có nuôi cua với mật độ tối thiểu theo quy định của cơ quan chuyên ngành, thì được bồi thường một mức chung là: 13.000 đồng/m2 (không áp dụng mật độ và không được hưởng hỗ trợ).
4. Trường hợp, ao nuôi hải sản nước lợ có nuôi ghép (tôm sú nuôi ghép với cua) thì áp dụng mức hỗ trợ hoặc bồi thường cao nhất (một trong hai loại con nuôi).
5. Nghêu (ngao) nuôi: Đất nuôi nghêu chủ yếu ở vùng bãi bồi (đất Nhà nước quản lý không bồi thường đất); việc nuôi nghêu theo hình thức quản canh bằng đăng quầng, ... không sử dụng thức ăn, chỉ chăm sóc, quản lý và thu hoạch. Việc bồi thường, hỗ trợ đối với nghêu nuôi dựa trên số ngày đã thả nuôi. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với Chủ đầu tư UBND cấp xã và các cơ quan liên quan xác định mức bồi thường, hỗ trợ và chịu trách nhiệm, lập thành biên bản tập hợp vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Ba ba nuôi trong bể xi măng:
a) Ba ba nuôi có trọng lượng trung bình lớn hơn 0,8kg/con trở lên thì được hỗ trợ tiền công thu hoạch với mức là: 16.000 đồng/kg.
b) Ba ba nuôi có trọng lượng từ 0,8 kg/con trở xuống thì được bồi thường, hỗ trợ như sau:

Trọng lượng trung bình-X (kg/con)

0,1<X<=0,3

X=0,4

X=0,5

X=0,6

X=0,7

X=0,8

Giá bồi thường, hỗ trợ (đồng/kg)

210.000

175.000

137.000

116.000

90.000

67.000

c) Nếu trọng lượng trung bình của Ba ba nuôi trong hồ từ 0,1 kg trở xuống thì được bồi thường theo giá con giống với mức là: 19.000 đồng/con (Ba ba giống cỡ từ 10 - 20 con/kg). Trọng lượng trung bình của Ba ba được tính tròn số như sau: từ 0,05 trở lên được làm tròn 0,10 và ngược lại.
7. Ếch nuôi trong bể xi măng:
a) Ếch nuôi có trọng lượng trung bình lớn hơn 0,25 kg/con, thì được hỗ trợ tiền công thu hoạch, với mức là: 3.500 đồng/kg.
b) Ếch nuôi có trọng lượng trung bình từ 0,25 kg/con trở xuống thì được bồi thường như sau:

Trọng lượng trung bình (X) (kg/con)

0,05<X<0,10

0,10

0,15

0,20

0,25

Giá bồi thường, hỗ trợ (đồng/kg)

42.500

31.500

27.000

19.000

11.000

7.3. Ếch có trọng lượng trung bình từ 0,05 kg/con trở xuống thì bồi thường và hỗ trợ theo mức: 2.000 đồng/con. Trọng lượng trung bình ếch được tính tròn số như sau: từ 0,05 trở lên được làm tròn 0,10 và ngược lại.
8. Cá lóc nuôi trong bể xi măng:
a) Cá lóc nuôi với mật độ tối thiểu theo quy định có trọng lượng trung bình lớn hơn 0,30kg/con thì được hỗ trợ tiền công thu hoạch, với mức là: 3.500 đồng/kg.
b) Cá lóc nuôi với mật độ tối thiểu theo quy định có trọng lượng trung bình từ 0,30kg trở xuống thì được bồi thường, hỗ trợ như sau:

Trọng lượng trung bình (kg/con)

0,05

0,10

0,20

0,30

Mức giá bồi thường, hỗ trợ (đ/kg)

31.500

27.000

19.000

11.000

c) Cá lóc giống (với mật độ tối thiểu theo quy định):
- Có chiều dài thân từ 4 - 6cm thì bồi thường mức 800 đồng/con.
- Có chiều dài thân từ 6 - 10cm thì bồi thường mức 1.000 đồng/con.
- Có chiều dài thân trên 10 cm loại 20 con/kg thì bồi thường mức 1.500 đồng/con.
9. Nuôi cá nước ngọt khác (cá chép, trắm, mè, trôi, cá rô phi, cá chim trắng ...) trong ao đất:
a) Trường hợp, có cá nuôi trong ao với mật độ tối thiểu theo quy định thì được bồi thường, hỗ trợ:
- Hỗ trợ con giống:
+ Cá có chiều dài từ 4 - 6 cm bồi thường mức 800 đ/con.
+ Cá có chiều dài từ 6 - 10 cm bồi thường mức 1.000 đ/con.
+ Cá có chiều dài trên 20 cm bồi thường mức 1.500 đ/con.
- Hỗ trợ đất bị thu hồi: 6.500 đ/m2.
b) Trường hợp, không có cá nuôi trong ao, hỗ trợ đất bị thu hồi: 6.500 đ/mTrong trường hợp này, ao phải đảm bảo chỉ tiêu kỹ thuật để nuôi cá và được lập thành biên bản có chữ ký của các thành viên.
10. Con nhông: Hỗ trợ tiền công thu hoạch đối với con nhông theo đơn vị diện tích đang sử dụng với mật độ: 8 - 10 con/m2 với đơn giá 15.000 đồng/m2.
Ghi chú: Đối với những con vật nuôi thủy sản, con vật nuôi khác chưa có trong phụ lục trên đây, khi kiểm kê có phát sinh, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với Chủ đầu tư, UBND cấp xã và cơ quan liên quan xác định đơn giá bồi thường, lập thành biên bản có chữ ký của các thành viên, lập danh mục riêng tập hợp vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
D. MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI TÀI SẢN KHAI THÁC NGHỀ BIỂN, NGHỀ SÔNG
1. Hỗ trợ 01 lần để trông giữ tàu, thuyền cho đối tượng khai thác nghề biển
a) Tàu có động cơ từ 60 CV trở lên: 5.000.000 đồng/phương tiện.
b) Tàu có động cơ từ 20 CV đến dưới 60 CV: 3.000.000 đồng/phương tiện.
c) Tàu có động cơ dưới 20 CV: 2.000.000 đồng/phương tiện.
d) Thuyền, ghe có gắn động cơ: 1.500.000 đồng/phương tiện.
đ) Thuyền, ghe, thúng hành nghề: 1.000.000 đồng/phương tiện.
e) Mức hỗ trợ tối đa cho mỗi hộ không quá 02 phương tiện. Trường hợp, nhiều hộ góp vốn mua chung 01 phương tiện, thì cử người đại diện nhận tiền.
Hỗ trợ tài sản cho đối tượng khai thác thủy sản trên sông
a) Hỗ trợ chi phí đầu tư, chi phí di chuyển, lắp đặt lại tài sản (nếu có địa điểm khai thác mới):
- Rớ quay: 5.000.000 đồng/cái.
- Rớ đáy, rớ nọc: 3.000.000 đồng/cái.
- Đăng: 1.500.000 đồng/cái.
- Nò: 300.000 đồng/cái.
- Chà đá, chà gốc: 500.000 đồng/cái.
b) Phải thanh lý toàn bộ ngư lưới cụ (do không còn địa điểm khai thác) hỗ trợ toàn bộ chi phí đầu tư cho 01 ngư cụ:
- Rớ quay:
+ Chu vi miệng đáy từ 60m trở lên: 15.000.000 đồng/cái.
+ Chu vi miệng đáy dưới 60m: 11.000.000 đồng/cái.
- Rớ đáy:
+ Chu vi miệng đáy từ 35m trở lên: 9.000.000 đồng/cái.
+ Chu vi miệng đáy dưới 35 m: 8.000.000 đồng/cái.
- Đăng: 3.000.000 đồng/cái.
- Nò: 300.000 đồng/cái.
- Chà đá, chà cây: 500.000 đồng/cái.
- Thuyền (ghe) trực tiếp làm nghề: 2.000.000 đồng/chiếc.
* Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc; các Sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổng hợp bằng văn bản gởi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu trình UBND tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung.