Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 646/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Mang Thít Vĩnh Long đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 646/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Mang Thít Vĩnh Long đến 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Mang Thít đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
10. Một số giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về vốn đầu tư:
a.1) Tổng nhu cầu vốn đầu tư:
Trên cơ sở phương án phát triển kinh tế chọn, tổng nhu cầu vốn đầu tư cho thực hiện quy hoạch 16.800 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 là 6.200 tỷ đồng và giai đoạn 2016 - 2020 là 10.600 tỷ đồng. Dự kiến các nguồn vốn như sau:
- Nguồn vốn nhà nước các cấp quản lý đầu tư trên địa bàn 4.000 tỷ đồng; trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 là 1.500 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 2.500 tỷ đồng. Đây là nguồn vốn đầu tư do nhà nước quản lý, chủ yếu đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển nguồn nhân lực, giáo dục - đào tạo, y tế v.v… Nguồn vốn này đóng vai trò quan trọng và có tác động đến việc thu hút các nguồn vốn đầu tư khác.
- Vốn tín dụng cho đầu tư phát triển 5.000 tỷ đồng; trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 là 1.800 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 3.200 tỷ đồng. Nguồn vốn này chủ yếu do các doanh nghiệp đầu tư xây dựng mới, đầu tư mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ.
- Vốn tự có của dân cư và các thành phần kinh tế ngoài Nhà nước 6.400 tỷ đồng; trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 là 2.400 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 4.000 tỷ đồng. Để nguồn vốn này phát huy hiệu quả, cần tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và cộng đồng dân cư tham gia đầu tư, tổ chức sản xuất kinh doanh với nhiều hình thức và đầu tư hiệu quả.
- Vốn ODA, FDI và các nguồn vốn khác 1.400 tỷ đồng; trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 là 500 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 900 tỷ đồng. Tăng cường công tác thông tin, mời gọi đầu tư trên địa bàn huyện.
a.2) Giải pháp huy động vốn đầu tư:
Phát huy cao nhất các nguồn nội lực, tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài, đẩy mạnh thực hiện chủ trương tạo vốn từ quỹ đất để xây dựng cơ sở hạ tầng khu trung tâm thương mại và các khu dân cư, đô thị tập trung. Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án mời gọi đầu tư trên địa bàn huyện, phối hợp đẩy mạnh công tác quảng bá, giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế; tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, cải cách thủ tục hành chính theo hướng hợp lý nhất, đảm bảo tính minh bạch, công khai tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng thêm nguồn thu mới cho ngân sách. Sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, xây dựng đồng bộ các công trình kết cấu hạ tầng trên từng địa bàn, ưu tiên đầu tư hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng phát triển công nghiệp để sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư.
Thực hiện nhanh và có hiệu quả Đề án tổ chức lại ngành sản xuất gạch gốm, tăng tỷ lệ tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế của huyện, thực hiện tốt thực hành tiết kiệm trong chi tiêu công và quản lý có hiệu quả các tài sản công; đẩy nhanh tiến độ sớm hoàn thành các dự án do trung ương, tỉnh đầu tư trên địa bàn, sớm đưa vào khai thác có hiệu quả, thúc đẩy phát triển kinh tế. Tập trung đầu tư vào những lĩnh vực có lợi thế, thế mạnh nhằm chuyển đổi mạnh cơ cấu sản xuất theo hướng hiệu quả, phát huy lợi thế của từng ngành, từng sản phẩm.
Tạo mọi điều kiện thuận lợi về giá thuê đất và chính sách sử dụng đất, giải phóng mặt bằng, cung cấp dịch vụ hạ tầng, v.v... cho các nhà đầu tư đến đầu tư vào huyện. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hoá trong đầu tư phát triển giáo dục, y tế, văn hoá thông tin, thể dục thể thao, bảo vệ môi trường, v.v…
b) Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực:
- Đầu tư phát triển sự nghiệp giáo dục, đa dạng hoá các hình thức đào tạo, kết hợp hài hoà giữa đào tạo với giải quyết việc làm cho người lao động; phối hợp các cơ sở đào tạo và trung tâm dạy nghề của tỉnh, nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề, cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực có tri thức, trình độ văn hoá, tay nghề khá, đáp ứng tốt nhu cầu về lao động thuộc các ngành nghề hoạt động và phù hợp với chuyên môn đào tạo.
- Coi trọng phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, xây dựng phương án đào tạo đội ngũ cán bộ cho các ban, ngành của huyện và xã, đảm bảo cơ cấu hợp lý giữa cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật. Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi để thu hút lao động chất lượng cao có trình độ chuyên môn kỹ thuật, có trình độ quản lý và kinh doanh giỏi để phục vụ phát triển kinh tế và văn hoá - xã hội của huyện.
Mở rộng hợp tác với các trường, viện, trung tâm đào tạo vùng đồng bằng sông Cửu Long và cả nước; thực hiện xã hội hoá công tác giáo dục, đào tạo, khuyến khích các hoạt động xã hội về khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập đáp ứng yêu cầu tại địa phương và hội nhập quốc tế.
c) Giải pháp khoa học công nghệ:
- Xây dựng kế hoạch chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ trong sản xuất, bảo quản, chế biến nhằm tạo ra bước đột phá về năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hoá, nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm, nhất là trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, v.v… Xây dựng các tiểu vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường: Vùng lúa chất lượng cao, áp dụng quy trình GAP theo trình độ sản xuất của người dân; vùng cây ăn trái chuyên canh tiến tới xây dựng thương hiệu nông sản hàng hoá.
Khuyến khích các doanh nghiệp ưu tiên đầu tư nghiên cứu đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lao động đi đôi với bảo vệ môi trường, hợp tác với các viện nghiên cứu các trường đại học để thực hiện tốt việc nghiên cứu gắn với ứng dụng vào sản xuất, đời sống. Thực hiện tốt chính sách đãi ngộ cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, khuyến khích xã hội hoá đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ và phát triển thị trường khoa học công nghệ.
Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn chất lượng cho doanh nghiệp và cơ sở sản xuất; hỗ trợ kinh phí cho các công trình nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp, không phân biệt hình thức sở hữu; quản lý chặt chẽ hoạt động chuyển giao khoa học công nghệ, giám định chất lượng công nghệ, chất lượng và ô nhiễm môi trường.
d) Giải pháp thị trường:
Tổ chức liên kết sản xuất theo hướng chất lượng, an toàn theo quy trình Việt GAP, Global GAP tiến tới xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực của huyện gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao giá trị của hàng hoá, giữ vững thị trường truyền thống, tích cực chủ động thâm nhập thị trường mới.
Vận động các tổ chức làm cầu nối và tạo cơ chế chính sách khuyến khích và hỗ trợ các tổ chức của người sản xuất (tổ nhóm, hợp tác xã, v.v…) hợp tác với doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ hàng hoá, đặc biệt là nông thuỷ sản, thông qua hợp đồng đầu tư và thu mua sản phẩm, tiến tới chia sẻ lợi nhuận và cộng đồng trách nhiệm trên sản phẩm cuối cùng.
Khuyến khích liên doanh, liên kết trong đầu tư, sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm; phát triển mạng lưới thương mại dịch vụ đến khắp các vùng nông thôn, tăng nhanh mức tiêu thụ sản phẩm hàng hoá nội địa. Xây dựng vùng sản xuất chuyên canh chất lượng cao, đặc thù địa phương (đặc biệt là lúa gạo, cây ăn trái và rau sạch) xây dựng và quảng bá thương hiệu, liên kết lâu dài và tạo uy tín với khách hàng để giữ vững thị trường, từng bước mở rộng mạng lưới và nâng cao giá bán nông sản, cải thiện thu nhập và đời sống người dân.
Nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã, hạ giá thành để tăng sức cạnh tranh. Thực hiện đồng bộ các khâu: Tiếp thị, quảng cáo, phân phối, tiêu thụ sản phẩm; thực hiện bảo hiểm sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi cho người sản xuất.
Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, tiếp thị đầu tư, nghiên cứu và dự báo thị trường đối với các sản phẩm chủ lực. Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực của địa phương gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm nâng cao giá trị của hàng hoá, giữ vững thị trường truyền thống, tích cực xâm nhập thị trường mới. Hỗ trợ nâng cao sức cạnh tranh hội nhập cho doanh nghiệp; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, phát triển các ngành nghề mới, sản phẩm mới thông qua các chính sách giảm chi phí cho doanh nghiệp.
e) Giải pháp về bảo vệ môi trường:
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho người dân và các tổ chức, doanh nghiêp về bảo vệ môi trường, xem bảo vệ môi trường là trách nhiệm chung của toàn xã hội. Phát huy phù hợp các nguồn lực của xã hội đầu tư cơ sở vật chất và xây dựng nguồn nhân lực cho công tác ứng phó biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Đồng thời, tranh thủ và sử dụng hiệu quả sự trợ giúp của các tổ chức quốc tế để bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó có hiệu quả với quá trình biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
Thực hiện tốt công tác quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới và ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sản xuất sạch để giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường; kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Tăng cường công tác điều tra cơ bản, theo dõi động thái và bảo vệ môi trường nhằm bảo đảm sự phát triển lâu dài và bền vững. Xây dựng các quy chế và biện pháp đồng bộ để giải quyết các vấn đề về ô nhiễm môi trường một cách có hiệu quả.
f) Cải tiến hệ thống tổ chức quản lý:
Không ngừng nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới và phát triển. Trong đó, trọng tâm và trước mắt là cải cách thủ tục hành chính, cải cách lề lối làm việc, chuẩn hoá đội ngũ cán bộ, công chức, nâng cao tinh thần trách nhiệm và công khai minh bạch các thủ tục hành chính.
Trong phạm vi thẩm quyền, nghiên cứu ban hành các quy định cụ thể về xử lý đối với cán bộ công chức có hành vi vi phạm. Phát huy tính dân chủ và sức mạnh của các tổ chức xã hội và quần chúng nhân dân, tăng cường sự giám sát của cộng đồng dân cư trong việc triển khai thực hiện quy hoạch và kế hoạch.
Đào tạo đội ngũ cán bộ các cấp có đủ năng lực quản lý nhà nước, các chức danh theo luật định, thực hiện tốt việc cụ thể hoá nghị quyết của cấp uỷ Đảng; nâng cao hiệu lực các ban kiểm tra, giám sát của Hội đồng nhân dân.
Tiếp tục đổi mới, kiện toàn tổ chức và hoạt động Uỷ ban nhân dân các cấp, thực hiện quản lý xã hội bằng pháp luật, đúng quy chế; tăng cường kiểm tra, hướng dẫn các cơ quan thực hiện tốt kế hoạch và đề án của huyện về phát triển kinh tế - xã hội.

Content:
Một số giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về vốn đầu tư:
a.1) Tổng nhu cầu vốn đầu tư:
Trên cơ sở phương án phát triển kinh tế chọn, tổng nhu cầu vốn đầu tư cho thực hiện quy hoạch 16.800 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 là 6.200 tỷ đồng và giai đoạn 2016 - 2020 là 10.600 tỷ đồng. Dự kiến các nguồn vốn như sau:
- Nguồn vốn nhà nước các cấp quản lý đầu tư trên địa bàn 4.000 tỷ đồng; trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 là 1.500 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 2.500 tỷ đồng. Đây là nguồn vốn đầu tư do nhà nước quản lý, chủ yếu đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển nguồn nhân lực, giáo dục - đào tạo, y tế v.v… Nguồn vốn này đóng vai trò quan trọng và có tác động đến việc thu hút các nguồn vốn đầu tư khác.
- Vốn tín dụng cho đầu tư phát triển 5.000 tỷ đồng; trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 là 1.800 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 3.200 tỷ đồng. Nguồn vốn này chủ yếu do các doanh nghiệp đầu tư xây dựng mới, đầu tư mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ.
- Vốn tự có của dân cư và các thành phần kinh tế ngoài Nhà nước 6.400 tỷ đồng; trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 là 2.400 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 4.000 tỷ đồng. Để nguồn vốn này phát huy hiệu quả, cần tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và cộng đồng dân cư tham gia đầu tư, tổ chức sản xuất kinh doanh với nhiều hình thức và đầu tư hiệu quả.
- Vốn ODA, FDI và các nguồn vốn khác 1.400 tỷ đồng; trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 là 500 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 900 tỷ đồng. Tăng cường công tác thông tin, mời gọi đầu tư trên địa bàn huyện.
a.2) Giải pháp huy động vốn đầu tư:
Phát huy cao nhất các nguồn nội lực, tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài, đẩy mạnh thực hiện chủ trương tạo vốn từ quỹ đất để xây dựng cơ sở hạ tầng khu trung tâm thương mại và các khu dân cư, đô thị tập trung. Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án mời gọi đầu tư trên địa bàn huyện, phối hợp đẩy mạnh công tác quảng bá, giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế; tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, cải cách thủ tục hành chính theo hướng hợp lý nhất, đảm bảo tính minh bạch, công khai tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng thêm nguồn thu mới cho ngân sách. Sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, xây dựng đồng bộ các công trình kết cấu hạ tầng trên từng địa bàn, ưu tiên đầu tư hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng phát triển công nghiệp để sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư.
Thực hiện nhanh và có hiệu quả Đề án tổ chức lại ngành sản xuất gạch gốm, tăng tỷ lệ tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế của huyện, thực hiện tốt thực hành tiết kiệm trong chi tiêu công và quản lý có hiệu quả các tài sản công; đẩy nhanh tiến độ sớm hoàn thành các dự án do trung ương, tỉnh đầu tư trên địa bàn, sớm đưa vào khai thác có hiệu quả, thúc đẩy phát triển kinh tế. Tập trung đầu tư vào những lĩnh vực có lợi thế, thế mạnh nhằm chuyển đổi mạnh cơ cấu sản xuất theo hướng hiệu quả, phát huy lợi thế của từng ngành, từng sản phẩm.
Tạo mọi điều kiện thuận lợi về giá thuê đất và chính sách sử dụng đất, giải phóng mặt bằng, cung cấp dịch vụ hạ tầng, v.v... cho các nhà đầu tư đến đầu tư vào huyện. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hoá trong đầu tư phát triển giáo dục, y tế, văn hoá thông tin, thể dục thể thao, bảo vệ môi trường, v.v…
b) Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực:
- Đầu tư phát triển sự nghiệp giáo dục, đa dạng hoá các hình thức đào tạo, kết hợp hài hoà giữa đào tạo với giải quyết việc làm cho người lao động; phối hợp các cơ sở đào tạo và trung tâm dạy nghề của tỉnh, nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề, cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực có tri thức, trình độ văn hoá, tay nghề khá, đáp ứng tốt nhu cầu về lao động thuộc các ngành nghề hoạt động và phù hợp với chuyên môn đào tạo.
- Coi trọng phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, xây dựng phương án đào tạo đội ngũ cán bộ cho các ban, ngành của huyện và xã, đảm bảo cơ cấu hợp lý giữa cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật. Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi để thu hút lao động chất lượng cao có trình độ chuyên môn kỹ thuật, có trình độ quản lý và kinh doanh giỏi để phục vụ phát triển kinh tế và văn hoá - xã hội của huyện.
Mở rộng hợp tác với các trường, viện, trung tâm đào tạo vùng đồng bằng sông Cửu Long và cả nước; thực hiện xã hội hoá công tác giáo dục, đào tạo, khuyến khích các hoạt động xã hội về khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập đáp ứng yêu cầu tại địa phương và hội nhập quốc tế.
c) Giải pháp khoa học công nghệ:
- Xây dựng kế hoạch chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ trong sản xuất, bảo quản, chế biến nhằm tạo ra bước đột phá về năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hoá, nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm, nhất là trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, v.v… Xây dựng các tiểu vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường: Vùng lúa chất lượng cao, áp dụng quy trình GAP theo trình độ sản xuất của người dân; vùng cây ăn trái chuyên canh tiến tới xây dựng thương hiệu nông sản hàng hoá.
Khuyến khích các doanh nghiệp ưu tiên đầu tư nghiên cứu đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lao động đi đôi với bảo vệ môi trường, hợp tác với các viện nghiên cứu các trường đại học để thực hiện tốt việc nghiên cứu gắn với ứng dụng vào sản xuất, đời sống. Thực hiện tốt chính sách đãi ngộ cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, khuyến khích xã hội hoá đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ và phát triển thị trường khoa học công nghệ.
Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn chất lượng cho doanh nghiệp và cơ sở sản xuất; hỗ trợ kinh phí cho các công trình nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp, không phân biệt hình thức sở hữu; quản lý chặt chẽ hoạt động chuyển giao khoa học công nghệ, giám định chất lượng công nghệ, chất lượng và ô nhiễm môi trường.
d) Giải pháp thị trường:
Tổ chức liên kết sản xuất theo hướng chất lượng, an toàn theo quy trình Việt GAP, Global GAP tiến tới xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực của huyện gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao giá trị của hàng hoá, giữ vững thị trường truyền thống, tích cực chủ động thâm nhập thị trường mới.
Vận động các tổ chức làm cầu nối và tạo cơ chế chính sách khuyến khích và hỗ trợ các tổ chức của người sản xuất (tổ nhóm, hợp tác xã, v.v…) hợp tác với doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ hàng hoá, đặc biệt là nông thuỷ sản, thông qua hợp đồng đầu tư và thu mua sản phẩm, tiến tới chia sẻ lợi nhuận và cộng đồng trách nhiệm trên sản phẩm cuối cùng.
Khuyến khích liên doanh, liên kết trong đầu tư, sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm; phát triển mạng lưới thương mại dịch vụ đến khắp các vùng nông thôn, tăng nhanh mức tiêu thụ sản phẩm hàng hoá nội địa. Xây dựng vùng sản xuất chuyên canh chất lượng cao, đặc thù địa phương (đặc biệt là lúa gạo, cây ăn trái và rau sạch) xây dựng và quảng bá thương hiệu, liên kết lâu dài và tạo uy tín với khách hàng để giữ vững thị trường, từng bước mở rộng mạng lưới và nâng cao giá bán nông sản, cải thiện thu nhập và đời sống người dân.
Nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã, hạ giá thành để tăng sức cạnh tranh. Thực hiện đồng bộ các khâu: Tiếp thị, quảng cáo, phân phối, tiêu thụ sản phẩm; thực hiện bảo hiểm sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi cho người sản xuất.
Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, tiếp thị đầu tư, nghiên cứu và dự báo thị trường đối với các sản phẩm chủ lực. Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực của địa phương gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm nâng cao giá trị của hàng hoá, giữ vững thị trường truyền thống, tích cực xâm nhập thị trường mới. Hỗ trợ nâng cao sức cạnh tranh hội nhập cho doanh nghiệp; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, phát triển các ngành nghề mới, sản phẩm mới thông qua các chính sách giảm chi phí cho doanh nghiệp.
e) Giải pháp về bảo vệ môi trường:
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho người dân và các tổ chức, doanh nghiêp về bảo vệ môi trường, xem bảo vệ môi trường là trách nhiệm chung của toàn xã hội. Phát huy phù hợp các nguồn lực của xã hội đầu tư cơ sở vật chất và xây dựng nguồn nhân lực cho công tác ứng phó biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Đồng thời, tranh thủ và sử dụng hiệu quả sự trợ giúp của các tổ chức quốc tế để bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó có hiệu quả với quá trình biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
Thực hiện tốt công tác quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới và ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sản xuất sạch để giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường; kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Tăng cường công tác điều tra cơ bản, theo dõi động thái và bảo vệ môi trường nhằm bảo đảm sự phát triển lâu dài và bền vững. Xây dựng các quy chế và biện pháp đồng bộ để giải quyết các vấn đề về ô nhiễm môi trường một cách có hiệu quả.
f) Cải tiến hệ thống tổ chức quản lý:
Không ngừng nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới và phát triển. Trong đó, trọng tâm và trước mắt là cải cách thủ tục hành chính, cải cách lề lối làm việc, chuẩn hoá đội ngũ cán bộ, công chức, nâng cao tinh thần trách nhiệm và công khai minh bạch các thủ tục hành chính.
Trong phạm vi thẩm quyền, nghiên cứu ban hành các quy định cụ thể về xử lý đối với cán bộ công chức có hành vi vi phạm. Phát huy tính dân chủ và sức mạnh của các tổ chức xã hội và quần chúng nhân dân, tăng cường sự giám sát của cộng đồng dân cư trong việc triển khai thực hiện quy hoạch và kế hoạch.
Đào tạo đội ngũ cán bộ các cấp có đủ năng lực quản lý nhà nước, các chức danh theo luật định, thực hiện tốt việc cụ thể hoá nghị quyết của cấp uỷ Đảng; nâng cao hiệu lực các ban kiểm tra, giám sát của Hội đồng nhân dân.
Tiếp tục đổi mới, kiện toàn tổ chức và hoạt động Uỷ ban nhân dân các cấp, thực hiện quản lý xã hội bằng pháp luật, đúng quy chế; tăng cường kiểm tra, hướng dẫn các cơ quan thực hiện tốt kế hoạch và đề án của huyện về phát triển kinh tế - xã hội.