Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2378/2010/QĐ-UBND sửa đổi quy định thủ tục hành chính

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/12/2010", "sign_number": "2378/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/12/2010", "sign_number": "2378/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/12/2010", "sign_number": "2378/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/12/2010", "sign_number": "2378/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/12/2010", "sign_number": "2378/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2378/2010/QĐ-UBND sửa đổi quy định thủ tục hành chính

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, như sau:
...
6. Sửa đổi tiết 1.2 và 1.3 điểm 1 khoản II mục 4 phần II Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” tại Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc các huyện của tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 6291/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) về hồ sơ và trình tự, thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy phép xây dựng nhà ở tại đô thị như sau:
“1.2. Hồ sơ: 01 (một) bộ.
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu (tại Phụ lục 4, mẫu 1). Trường hợp xin cấp giấy phép xây dựng tạm theo mẫu (tại Phụ lục 4, mẫu 2) có thời hạn thì trong đơn xin cấp giấy phép xây dựng còn phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng.
- Bản sao một trong những giấy tờ (có công chứng) sau đây:
+ Giấy tờ về quyền sở hữu nhà do Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã cấp trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 (ngày Chính phủ ban hành Nghị định số 60/CP về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị).
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp theo Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ.
+ Giấy tờ về thanh lý nhà ở, hoá giá nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày 05 tháng 7 năm 1994.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, quyết định cho phép chuyển nhượng đồng thời chuyển mục đích do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, trong đó mục đích sử dụng là xây dựng nhà ở.
Các giấy tờ để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với mục đích sử dụng là đất ở theo Điều 48 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003.
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật: được lập 02 bộ giống nhau, nội dung mỗi bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật gồm:
+ Mặt bằng tổng thể thể hiện được vị trí nhà ở định vị trên lô đất, tỷ lệ 1/200 - 1/500; mặt bằng các tầng, mặt cắt chủ yếu của nhà ở, mặt đứng điển hình, tỷ lệ 1/100 - 1/200; mặt bằng và mặt cắt móng của nhà ở tỷ lệ 1/100 - 1/200; sơ đồ vị trí tuyến, sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước nhà ở tỷ lệ 1/100 - 1/200.
+ Đối với nhà ở cải tạo, sửa chữa yêu cầu phải có giấy phép xây dựng thì ngoài những quy định trên còn phải có ảnh chụp hiện trạng nhà ở cũ và các bản vẽ hiện trạng thể hiện được mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng, mặt cắt các tầng và các biện pháp tháo dỡ.
* Những quy định khác:
- Nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích xây dựng sàn lớn hơn 250m2, từ 03 (ba) tầng trở lên hoặc nhà ở trong các khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hoá thì việc thiết kế phải do tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động thiết kế xây dựng hoặc năng lực hành nghề thiết kế xây dựng thực hiện.
- Nhà ở riêng lẻ có quy mô nhỏ hơn nhà ở quy định nêu trên thì cá nhân, hộ gia đình được tự tổ chức thiết kế nhưng phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của nhà ở đến môi trường và an toàn của các nhà ở lân cận;
1.3 Trình tự và thời gian giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”.

Content:
Sửa đổi tiết 1.2 và 1.3 điểm 1 khoản II mục 4 phần II Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” tại Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc các huyện của tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 6291/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) về hồ sơ và trình tự, thời gian giải quyết của thủ tục cấp giấy phép xây dựng nhà ở tại đô thị như sau:
“1.2. Hồ sơ: 01 (một) bộ.
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu (tại Phụ lục 4, mẫu 1). Trường hợp xin cấp giấy phép xây dựng tạm theo mẫu (tại Phụ lục 4, mẫu 2) có thời hạn thì trong đơn xin cấp giấy phép xây dựng còn phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng.
- Bản sao một trong những giấy tờ (có công chứng) sau đây:
+ Giấy tờ về quyền sở hữu nhà do Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã cấp trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 (ngày Chính phủ ban hành Nghị định số 60/CP về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị).
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp theo Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ.
+ Giấy tờ về thanh lý nhà ở, hoá giá nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày 05 tháng 7 năm 1994.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, quyết định cho phép chuyển nhượng đồng thời chuyển mục đích do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, trong đó mục đích sử dụng là xây dựng nhà ở.
Các giấy tờ để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với mục đích sử dụng là đất ở theo Điều 48 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003.
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật: được lập 02 bộ giống nhau, nội dung mỗi bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật gồm:
+ Mặt bằng tổng thể thể hiện được vị trí nhà ở định vị trên lô đất, tỷ lệ 1/200 - 1/500; mặt bằng các tầng, mặt cắt chủ yếu của nhà ở, mặt đứng điển hình, tỷ lệ 1/100 - 1/200; mặt bằng và mặt cắt móng của nhà ở tỷ lệ 1/100 - 1/200; sơ đồ vị trí tuyến, sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước nhà ở tỷ lệ 1/100 - 1/200.
+ Đối với nhà ở cải tạo, sửa chữa yêu cầu phải có giấy phép xây dựng thì ngoài những quy định trên còn phải có ảnh chụp hiện trạng nhà ở cũ và các bản vẽ hiện trạng thể hiện được mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng, mặt cắt các tầng và các biện pháp tháo dỡ.
* Những quy định khác:
- Nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích xây dựng sàn lớn hơn 250m2, từ 03 (ba) tầng trở lên hoặc nhà ở trong các khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hoá thì việc thiết kế phải do tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động thiết kế xây dựng hoặc năng lực hành nghề thiết kế xây dựng thực hiện.
- Nhà ở riêng lẻ có quy mô nhỏ hơn nhà ở quy định nêu trên thì cá nhân, hộ gia đình được tự tổ chức thiết kế nhưng phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của nhà ở đến môi trường và an toàn của các nhà ở lân cận;
1.3 Trình tự và thời gian giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ”.