Document: Điều 1 Quyết định 53/2010/QĐ-UBND sửa đổi thẩm quyền quản lý viên chức

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "09/11/2010", "sign_number": "53/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "09/11/2010", "sign_number": "53/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "09/11/2010", "sign_number": "53/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "09/11/2010", "sign_number": "53/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "09/11/2010", "sign_number": "53/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 53/2010/QĐ-UBND sửa đổi thẩm quyền quản lý viên chức có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định thẩm quyền quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được ban hành kèm theo Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 05/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như sau:
1. Bãi bỏ các điều khoản có liên quan đến các nội dung quản lý viên chức trong Quy định thẩm quyền quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được ban hành kèm theo Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 05/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, đối với các chức danh Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động sau:
- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Phòng chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Bổ sung Điều 1: Phạm vi và đối tượng áp dụng:
“5. Đơn vị sự nghiệp do cơ quan hành chính trực thuộc Sở quản lý”.
3. Sửa đổi Điều 5: Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Sửa đổi khoản 2, điều 5: Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm: Quyết định đối với chức danh Phó Đơn vị sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý;
b) Sửa đổi điểm c khoản 3, điều 5: Quyết định điều động, biệt phái, luân chuyển các chức danh Phó Đơn vị sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý và viên chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương;
c) Sửa đổi điểm a khoản 5, điều 5: Giải quyết chế độ, chính sách hưu trí, thôi việc đối với chức danh Phó Đơn vị sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý;
d) Sửa đổi điểm a khoản 6, điều 5: Quyết định tất cả các hình thức kỷ luật đối với chức danh Phó Đơn vị sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6: Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ:
a) Bỏ điểm c khoản 2 điều 6 về thuyên chuyển viên chức;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 điều 6: Quản lý hồ sơ viên chức:
Quản lý hồ sơ viên chức giữ các chức danh lãnh đạo đơn vị sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở quản lý, Lãnh đạo đơn vị sự nghiệp trực thuộc Đơn vị sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7: Thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 điều 7: Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm đối với chức danh Trưởng, Phó đơn vị sự nghiệp trực thuộc;
b) Sửa đổi dấu + thứ tư, điểm a khoản 4 điều 7: Về thuyên chuyển viên chức
“+ Thuyên chuyển viên chức của đơn vị và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc đến công tác tại các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan Đảng, Đoàn thể thuộc tỉnh; các cơ quan, đơn vị Trung ương và ngoài tỉnh”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 điều 7: Nâng bậc lương, chuyển ngạch, chuyển loại, xếp lương viên chức.
“b. Quyết định xếp lương, chuyển ngạch đối với viên chức giữ ngạch từ chuyên viên và tương đương trở xuống (trừ các chức danh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định)
d) Sửa đổi điểm a khoản 7, điều 7: Giải quyết chế độ, chính sách hưu trí, thôi việc đối với viên chức trong đơn vị (trừ chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định), chức danh Trưởng, Phó đơn vị sự nghiệp trực thuộc giữ ngạch từ chuyên viên chính trở xuống.
đ) Sửa đổi điểm b khoản 8 điều 7: Quyết định tất cả các hình thức kỷ luật đối với chức danh Trưởng, Phó đơn vị sự nghiệp trực thuộc.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 8: Thẩm quyền của Thủ trưởng các Sở
a) Bổ sung điều 8:
“10. Thẩm quyền của Thủ trưởng các Sở về các nội dung quản lý viên chức tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc nêu tại điều 8 được áp dụng đối với các viên chức trong đơn vị sự nghiệp do cơ quan hành chính trực thuộc Sở quản lý”.
b) Bổ sung khoản 2 điều 8:
“c) Trưởng, Phó đơn vị sự nghiệp do cơ quan hành chính trực thuộc Sở quản lý”.
c) Sửa đổi điểm d khoản 4 điều 8: Về thuyên chuyển viên chức
“+ Thuyên chuyển viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc đến công tác tại các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan Đảng, Đoàn thể thuộc tỉnh; các cơ quan, đơn vị Trung ương và ngoài tỉnh”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 9: Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
a) Sửa đổi điểm e khoản 4 điều 9: Về thuyên chuyển viên chức:
“+ Thuyên chuyển viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc đến công tác tại các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan Đảng, Đoàn thể thuộc tỉnh; các cơ quan, đơn vị Trung ương và ngoài tỉnh”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 9: Nâng bậc lương, chuyển ngạch, chuyển loại, xếp lương viên chức:
“c. Quyết định xếp lương, chuyển ngạch đối với viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc giữ ngạch từ chuyên viên và tương đương trở xuống”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 10: Thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc đơn vị sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:
a) Bổ sung “đơn vị sự nghiệp do cơ quan hành chính trực thuộc Sở quản lý” vào tiêu đề của điều 10. Tiêu đề của điều 10 được viết lại như sau:
“Thẩm quyền của Thủ trưởng Đơn vị sự nghiệp trực thuộc các cơ quan: Sở, Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan hành chính trực thuộc Sở”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 điều 10: Nâng bậc lương, chuyển ngạch, chuyển loại, xếp lương viên chức:
“b. Quyết định xếp lương, chuyển ngạch đối với viên chức trong đơn vị giữ ngạch từ chuyên viên và tương đương trở xuống”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định thẩm quyền quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được ban hành kèm theo Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 05/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như sau:
1. Bãi bỏ các điều khoản có liên quan đến các nội dung quản lý viên chức trong Quy định thẩm quyền quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được ban hành kèm theo Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 05/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, đối với các chức danh Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động sau:
- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Phòng chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Bổ sung Điều 1: Phạm vi và đối tượng áp dụng:
“5. Đơn vị sự nghiệp do cơ quan hành chính trực thuộc Sở quản lý”.
3. Sửa đổi Điều 5: Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Sửa đổi khoản 2, điều 5: Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm: Quyết định đối với chức danh Phó Đơn vị sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý;
b) Sửa đổi điểm c khoản 3, điều 5: Quyết định điều động, biệt phái, luân chuyển các chức danh Phó Đơn vị sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý và viên chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương;
c) Sửa đổi điểm a khoản 5, điều 5: Giải quyết chế độ, chính sách hưu trí, thôi việc đối với chức danh Phó Đơn vị sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý;
d) Sửa đổi điểm a khoản 6, điều 5: Quyết định tất cả các hình thức kỷ luật đối với chức danh Phó Đơn vị sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6: Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ:
a) Bỏ điểm c khoản 2 điều 6 về thuyên chuyển viên chức;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 điều 6: Quản lý hồ sơ viên chức:
Quản lý hồ sơ viên chức giữ các chức danh lãnh đạo đơn vị sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở quản lý, Lãnh đạo đơn vị sự nghiệp trực thuộc Đơn vị sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7: Thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 điều 7: Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm đối với chức danh Trưởng, Phó đơn vị sự nghiệp trực thuộc;
b) Sửa đổi dấu + thứ tư, điểm a khoản 4 điều 7: Về thuyên chuyển viên chức
“+ Thuyên chuyển viên chức của đơn vị và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc đến công tác tại các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan Đảng, Đoàn thể thuộc tỉnh; các cơ quan, đơn vị Trung ương và ngoài tỉnh”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 điều 7: Nâng bậc lương, chuyển ngạch, chuyển loại, xếp lương viên chức.
“b. Quyết định xếp lương, chuyển ngạch đối với viên chức giữ ngạch từ chuyên viên và tương đương trở xuống (trừ các chức danh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định)
d) Sửa đổi điểm a khoản 7, điều 7: Giải quyết chế độ, chính sách hưu trí, thôi việc đối với viên chức trong đơn vị (trừ chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định), chức danh Trưởng, Phó đơn vị sự nghiệp trực thuộc giữ ngạch từ chuyên viên chính trở xuống.
đ) Sửa đổi điểm b khoản 8 điều 7: Quyết định tất cả các hình thức kỷ luật đối với chức danh Trưởng, Phó đơn vị sự nghiệp trực thuộc.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 8: Thẩm quyền của Thủ trưởng các Sở
a) Bổ sung điều 8:
“10. Thẩm quyền của Thủ trưởng các Sở về các nội dung quản lý viên chức tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc nêu tại điều 8 được áp dụng đối với các viên chức trong đơn vị sự nghiệp do cơ quan hành chính trực thuộc Sở quản lý”.
b) Bổ sung khoản 2 điều 8:
“c) Trưởng, Phó đơn vị sự nghiệp do cơ quan hành chính trực thuộc Sở quản lý”.
c) Sửa đổi điểm d khoản 4 điều 8: Về thuyên chuyển viên chức
“+ Thuyên chuyển viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc đến công tác tại các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan Đảng, Đoàn thể thuộc tỉnh; các cơ quan, đơn vị Trung ương và ngoài tỉnh”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 9: Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
a) Sửa đổi điểm e khoản 4 điều 9: Về thuyên chuyển viên chức:
“+ Thuyên chuyển viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc đến công tác tại các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan Đảng, Đoàn thể thuộc tỉnh; các cơ quan, đơn vị Trung ương và ngoài tỉnh”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 9: Nâng bậc lương, chuyển ngạch, chuyển loại, xếp lương viên chức:
“c. Quyết định xếp lương, chuyển ngạch đối với viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc giữ ngạch từ chuyên viên và tương đương trở xuống”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 10: Thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc đơn vị sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:
a) Bổ sung “đơn vị sự nghiệp do cơ quan hành chính trực thuộc Sở quản lý” vào tiêu đề của điều 10. Tiêu đề của điều 10 được viết lại như sau:
“Thẩm quyền của Thủ trưởng Đơn vị sự nghiệp trực thuộc các cơ quan: Sở, Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan hành chính trực thuộc Sở”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 điều 10: Nâng bậc lương, chuyển ngạch, chuyển loại, xếp lương viên chức:
“b. Quyết định xếp lương, chuyển ngạch đối với viên chức trong đơn vị giữ ngạch từ chuyên viên và tương đương trở xuống”.