Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 211/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Đề án Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Điện Biên 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "24/02/2021", "sign_number": "211/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "24/02/2021", "sign_number": "211/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "24/02/2021", "sign_number": "211/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "24/02/2021", "sign_number": "211/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "24/02/2021", "sign_number": "211/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 211/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Đề án Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Điện Biên 2021 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Mỗi xã một sản phẩm" tỉnh Điện Biên giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
...
4. Các giải pháp triển khai thực hiện
4.1. Các nhóm giải pháp chung
4.1.1. Nhóm giải pháp về công tác lãnh đạo, chỉ đạo
- Ban Điều hành cấp tỉnh: Chỉ đạo, rà soát và ban hành các cơ chế chính sách phù hợp, trên cơ sở bám sát văn bản chỉ đạo của Trung ương, cụ thể hóa phù hợp với điều kiện của tỉnh tạo ra một hệ sinh thái nhằm thúc đẩy và phát triển Chương trình OCOP bền vững.
- Ban Điều hành cấp huyện: Đưa Chương trình OCOP vào nghị quyết, chương trình hành động của cấp ủy, chính quyền để chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện. Tổ chức triển khai chương trình, chu trình OCOP một cách đồng bộ, chú trọng vai trò của cấp xã trong việc định hướng, xây dựng kế hoạch OCOP của địa phương và hỗ trợ chủ thể, người dân tham gia chương trình, phát triển sản phẩm OCOP.
4.1.2. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực
- Kiện toàn hệ thống Ban điều hành Chương trình OCOP thống nhất từ tỉnh, đến huyện và xã, thành lập bộ phận chuyên trách cấp tỉnh để triển khai thực hiện Chương trình OCOP.
- Tổ chức đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ phụ trách Chương trình OCOP các cấp từ tỉnh đến xã, tăng cường cán bộ trẻ, cán bộ được đào tạo cho Chương trình OCOP.
4.1.3. Nhóm giải pháp về tuyên truyền, vận động và tư vấn
- Thường xuyên tổ chức tuyên truyền và nâng cao nhận thức cho các đối tượng tham gia Chương trình trên tất cả các phương tiện thông tin, phong phú về hình thức, nhằm truyền thông các thông tin triển khai, kết quả thực hiện và bài học kinh nghiệm của Chương trình OCOP trên cả nước và của địa phương.
- Xây dựng nội dung và lộ trình tuyên truyền Chương trình OCOP vào các trường chuyên nghiệp và các trường phổ thông các cấp.
- Hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu và các tổ chức liên quan nhằm xây dựng đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp, gắn trách nhiệm và quyền lợi của tư vấn với phát triển sản phẩm OCOP.
4.1.4. Nhóm giải pháp về nguồn lực và cơ chế chính sách
- Bố trí nguồn vốn ngân sách Nhà nước bao gồm: nguồn vốn hỗ trợ từ Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025; vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ; xúc tiến thương mại; vốn lồng ghép từ các Chương trình, dự án và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác để thực hiện đề án.
- Có cơ chế đặc thù cho các chủ thể tham gia OCOP tiếp cận nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại và ngân hàng chính sách xã hội.
4.1.5. Nhóm giải pháp về đất đai, tài nguyên và môi trường
- Xây dựng cơ chế chính sách nhằm tích tụ đất đai tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, HTX phát triển sản xuất quy mô lớn, sản xuất hàng hóa để cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Có kế hoạch chủ động bảo vệ và khai thác hợp lý nguồn tài nguyên đất, nước, rừng phục vụ cho phát triển sản phẩm OCOP.
- Các chủ thể OCOP cam kết về môi trường trong phát triển sản phẩm OCOP trên địa bàn.
4.1.6. Nhóm giải pháp về Khoa học công nghệ và công nghệ thông tin
- Tăng cường nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, nhất là các nội dung của cuộc cách mạng công nghệ lần thứ 4;
- Hằng năm, tổng hợp và ưu tiên lựa chọn các nhiệm vụ khoa học công nghệ liên quan đến phát triển sản xuất kinh doanh sản phẩm OCOP;
- Hướng dẫn, hỗ trợ các chủ thể OCOP xác lập quyền sở hữu công nghiệp, áp dụng các mô hình quản lý tiên tiến, các giải pháp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa, đăng mã số, mã vạch, ghi nhãn hàng hóa, truy xuất nguồn gốc, thiết kế sản phẩm, ứng dụng khoa học công nghệ trong phát triển sản phẩm OCOP.
4.1.7. Nhóm giải pháp về xúc tiến thương mại và kết nối chuỗi
Đối với các sản phẩm OCOP đã hình thành, đã được đánh giá, phân hạng OCOP cần tập trung vào hoạt động xúc tiến thương mại, hỗ trợ các chủ thể phát triển thị trường, kênh phân phối sản phẩm OCOP.
4.1.8. Nhóm giải pháp về kiểm tra giám sát, thi đua khen thưởng
Xây dựng quy định về công tác kiểm tra giám sát và thực hiện công tác thi đua khen thưởng đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia và liên quan đến phát triển Chương trình OCOP. Thành lập tổ kiểm tra giám sát và thực hiện công tác giám sát thường xuyên, đột xuất, kết hợp ứng dụng công nghệ trong công tác kiểm tra giám sát.
4.2. Các giải pháp cụ thể
Giải pháp theo 6 nhóm sản phẩm thuộc Chương trình OCOP.
- Đối với sản phẩm nhóm I: Hỗ trợ các chủ thể xây dựng mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc và đầu tư công nghệ chế biến sâu các sản phẩm hiện có.
- Đối với sản phẩm nhóm II: Nâng cấp các cơ sở sản xuất đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc.
- Đối với sản phẩm nhóm III: Quy hoạch vùng nguyên liệu, chế biến sâu và truy xuất nguồn gốc.
- Đối với sản phẩm nhóm IV: Xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển các làng nghề của đồng bào các dân tộc thiểu số nhằm bảo tồn công nghệ và phát triển sản phẩm truyền thống.
- Đối với sản phẩm nhóm V: Đa dạng hóa sản phẩm và gắn việc tiêu thụ sản phẩm với phát triển du lịch.
- Đối với sản phẩm nhóm VI: Xây dựng thí điểm và nhân rộng mô hình dịch vụ du lịch cộng đồng, điểm du lịch

Content:
Các giải pháp triển khai thực hiện
4.1. Các nhóm giải pháp chung
4.1.1. Nhóm giải pháp về công tác lãnh đạo, chỉ đạo
- Ban Điều hành cấp tỉnh: Chỉ đạo, rà soát và ban hành các cơ chế chính sách phù hợp, trên cơ sở bám sát văn bản chỉ đạo của Trung ương, cụ thể hóa phù hợp với điều kiện của tỉnh tạo ra một hệ sinh thái nhằm thúc đẩy và phát triển Chương trình OCOP bền vững.
- Ban Điều hành cấp huyện: Đưa Chương trình OCOP vào nghị quyết, chương trình hành động của cấp ủy, chính quyền để chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện. Tổ chức triển khai chương trình, chu trình OCOP một cách đồng bộ, chú trọng vai trò của cấp xã trong việc định hướng, xây dựng kế hoạch OCOP của địa phương và hỗ trợ chủ thể, người dân tham gia chương trình, phát triển sản phẩm OCOP.
4.1.2. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực
- Kiện toàn hệ thống Ban điều hành Chương trình OCOP thống nhất từ tỉnh, đến huyện và xã, thành lập bộ phận chuyên trách cấp tỉnh để triển khai thực hiện Chương trình OCOP.
- Tổ chức đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ phụ trách Chương trình OCOP các cấp từ tỉnh đến xã, tăng cường cán bộ trẻ, cán bộ được đào tạo cho Chương trình OCOP.
4.1.3. Nhóm giải pháp về tuyên truyền, vận động và tư vấn
- Thường xuyên tổ chức tuyên truyền và nâng cao nhận thức cho các đối tượng tham gia Chương trình trên tất cả các phương tiện thông tin, phong phú về hình thức, nhằm truyền thông các thông tin triển khai, kết quả thực hiện và bài học kinh nghiệm của Chương trình OCOP trên cả nước và của địa phương.
- Xây dựng nội dung và lộ trình tuyên truyền Chương trình OCOP vào các trường chuyên nghiệp và các trường phổ thông các cấp.
- Hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu và các tổ chức liên quan nhằm xây dựng đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp, gắn trách nhiệm và quyền lợi của tư vấn với phát triển sản phẩm OCOP.
4.1.Nhóm giải pháp về nguồn lực và cơ chế chính sách
- Bố trí nguồn vốn ngân sách Nhà nước bao gồm: nguồn vốn hỗ trợ từ Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025; vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ; xúc tiến thương mại; vốn lồng ghép từ các Chương trình, dự án và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác để thực hiện đề án.
- Có cơ chế đặc thù cho các chủ thể tham gia OCOP tiếp cận nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại và ngân hàng chính sách xã hội.
4.1.5. Nhóm giải pháp về đất đai, tài nguyên và môi trường
- Xây dựng cơ chế chính sách nhằm tích tụ đất đai tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, HTX phát triển sản xuất quy mô lớn, sản xuất hàng hóa để cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Có kế hoạch chủ động bảo vệ và khai thác hợp lý nguồn tài nguyên đất, nước, rừng phục vụ cho phát triển sản phẩm OCOP.
- Các chủ thể OCOP cam kết về môi trường trong phát triển sản phẩm OCOP trên địa bàn.
4.1.6. Nhóm giải pháp về Khoa học công nghệ và công nghệ thông tin
- Tăng cường nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, nhất là các nội dung của cuộc cách mạng công nghệ lần thứ 4;
- Hằng năm, tổng hợp và ưu tiên lựa chọn các nhiệm vụ khoa học công nghệ liên quan đến phát triển sản xuất kinh doanh sản phẩm OCOP;
- Hướng dẫn, hỗ trợ các chủ thể OCOP xác lập quyền sở hữu công nghiệp, áp dụng các mô hình quản lý tiên tiến, các giải pháp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa, đăng mã số, mã vạch, ghi nhãn hàng hóa, truy xuất nguồn gốc, thiết kế sản phẩm, ứng dụng khoa học công nghệ trong phát triển sản phẩm OCOP.
4.1.7. Nhóm giải pháp về xúc tiến thương mại và kết nối chuỗi
Đối với các sản phẩm OCOP đã hình thành, đã được đánh giá, phân hạng OCOP cần tập trung vào hoạt động xúc tiến thương mại, hỗ trợ các chủ thể phát triển thị trường, kênh phân phối sản phẩm OCOP.
4.1.8. Nhóm giải pháp về kiểm tra giám sát, thi đua khen thưởng
Xây dựng quy định về công tác kiểm tra giám sát và thực hiện công tác thi đua khen thưởng đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia và liên quan đến phát triển Chương trình OCOP. Thành lập tổ kiểm tra giám sát và thực hiện công tác giám sát thường xuyên, đột xuất, kết hợp ứng dụng công nghệ trong công tác kiểm tra giám sát.
4.2. Các giải pháp cụ thể
Giải pháp theo 6 nhóm sản phẩm thuộc Chương trình OCOP.
- Đối với sản phẩm nhóm I: Hỗ trợ các chủ thể xây dựng mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc và đầu tư công nghệ chế biến sâu các sản phẩm hiện có.
- Đối với sản phẩm nhóm II: Nâng cấp các cơ sở sản xuất đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc.
- Đối với sản phẩm nhóm III: Quy hoạch vùng nguyên liệu, chế biến sâu và truy xuất nguồn gốc.
- Đối với sản phẩm nhóm IV: Xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển các làng nghề của đồng bào các dân tộc thiểu số nhằm bảo tồn công nghệ và phát triển sản phẩm truyền thống.
- Đối với sản phẩm nhóm V: Đa dạng hóa sản phẩm và gắn việc tiêu thụ sản phẩm với phát triển du lịch.
- Đối với sản phẩm nhóm VI: Xây dựng thí điểm và nhân rộng mô hình dịch vụ du lịch cộng đồng, điểm du lịch