Document: Điều 12 Thông tư 78/2009/TT-BNNPTNT  kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng thủy sản

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "78/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Lương Lê Phương", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "78/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Lương Lê Phương", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "78/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Lương Lê Phương", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "78/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Lương Lê Phương", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "78/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Lương Lê Phương", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 78/2009/TT-BNNPTNT  kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng thủy sản có nội dung như sau:

Điều 12. Tần suất lấy mẫu kiểm nghiệm
1. Đối với lô hàng xuất khẩu:
a) Tần suất lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng thủy sản được xác định theo mức độ rủi ro về mối nguy an toàn thực phẩm của sản phẩm, kết quả xếp loại điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh cơ sở sản xuất.
b) Tần suất lấy mẫu kiểm nghiệm đối với các cơ sở trong chế độ kiểm tra thông thường và đối với các cơ sở đủ điều kiện kiểm tra giảm theo Quy chế 118 theo quy định tại Phụ lục của Thông tư này.
2. Đối với lô hàng nhập khẩu để chế biến:
a) Thực hiện lấy mẫu kiểm nghiệm đối với từng lô hàng trong 5 lô hàng nhập khẩu đầu tiên.
b) Trường hợp Chủ hàng đã có 5 (năm) lô hàng trước đó cùng chủng loại sản phẩm, cùng xuất xứ đã có kết quả kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm đạt yêu cầu về VSATTP. Cơ quan kiểm tra thực hiện lấy mẫu kiểm nghiệm với tần suất 1 (một) trong 5 (năm) lô hàng nhập khẩu tiếp theo của chủ hàng.
3. Đối với lô hàng trước khi tiêu thụ nội địa thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Quy chế 118.
4. Đối với lô hàng bị triệu hồi hoặc bị trả về thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Quy chế 118.
5. Kiểm tra tăng cường và dỡ bỏ biện pháp kiểm tra tăng cường đối với Cơ sở sản xuất hoặc chủ hàng có lô hàng bị Cơ quan kiểm tra phát hiện hoặc cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu cảnh báo không đảm bảo CL, VSATTP được thực hiện như sau:
a) Cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra ngoại quan, cảm quan và lấy mẫu kiểm nghiệm đối với 5 (năm) lô hàng liên tiếp cùng loại sản phẩm của cơ sở sản xuất để phân tích về chỉ tiêu không đạt.
b) Cơ sở sản xuất hoặc chủ hàng được dỡ bỏ biện pháp kiểm tra tăng cường nêu tại Điểm a Khoản này, nếu kết quả kiểm tra tăng cường và kết quả thẩm tra của cơ quan kiểm tra về các biện pháp khắc phục của cơ sở của đạt yêu cầu.

Content:
Điều 12. Tần suất lấy mẫu kiểm nghiệm
1. Đối với lô hàng xuất khẩu:
a) Tần suất lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng thủy sản được xác định theo mức độ rủi ro về mối nguy an toàn thực phẩm của sản phẩm, kết quả xếp loại điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh cơ sở sản xuất.
b) Tần suất lấy mẫu kiểm nghiệm đối với các cơ sở trong chế độ kiểm tra thông thường và đối với các cơ sở đủ điều kiện kiểm tra giảm theo Quy chế 118 theo quy định tại Phụ lục của Thông tư này.
2. Đối với lô hàng nhập khẩu để chế biến:
a) Thực hiện lấy mẫu kiểm nghiệm đối với từng lô hàng trong 5 lô hàng nhập khẩu đầu tiên.
b) Trường hợp Chủ hàng đã có 5 (năm) lô hàng trước đó cùng chủng loại sản phẩm, cùng xuất xứ đã có kết quả kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm đạt yêu cầu về VSATTP. Cơ quan kiểm tra thực hiện lấy mẫu kiểm nghiệm với tần suất 1 (một) trong 5 (năm) lô hàng nhập khẩu tiếp theo của chủ hàng.
3. Đối với lô hàng trước khi tiêu thụ nội địa thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Quy chế 118.
4. Đối với lô hàng bị triệu hồi hoặc bị trả về thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Quy chế 118.
5. Kiểm tra tăng cường và dỡ bỏ biện pháp kiểm tra tăng cường đối với Cơ sở sản xuất hoặc chủ hàng có lô hàng bị Cơ quan kiểm tra phát hiện hoặc cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu cảnh báo không đảm bảo CL, VSATTP được thực hiện như sau:
a) Cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra ngoại quan, cảm quan và lấy mẫu kiểm nghiệm đối với 5 (năm) lô hàng liên tiếp cùng loại sản phẩm của cơ sở sản xuất để phân tích về chỉ tiêu không đạt.
b) Cơ sở sản xuất hoặc chủ hàng được dỡ bỏ biện pháp kiểm tra tăng cường nêu tại Điểm a Khoản này, nếu kết quả kiểm tra tăng cường và kết quả thẩm tra của cơ quan kiểm tra về các biện pháp khắc phục của cơ sở của đạt yêu cầu.