Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 199/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị Đông Hải Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "199/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "199/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "199/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "199/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "199/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 199/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị Đông Hải Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị Đông Hải, thành phố Thanh Hóa, với nội dung chính sau:
...
6. Nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến từng lô đất:
6.1. Giao thông:
a) Đường phân khu vực
- Mặt cắt 1 - 1: Mặt đường 2 x 10,5m; Hè hai bên 2 x 5m; Phân cách 5m; Chỉ giới đường đỏ 36m;
- Mặt cắt 1A - 1A: Mặt đường 2 x 13m; Hè hai bên 2 x 5m; Chỉ giới đường đỏ 36m;
b) Đường nhóm nhà ở, vào nhà:
- Mặt cắt 2 - 2: Mặt đường 2 x 5,25m; Hè hai bên 2 x 5m; Chỉ giới đường đỏ 20,5m;
- Mặt cắt 3-3: Mặt đường 2 x 5,25m; Hè hai bên 2 x 3m; Chỉ giới đường đỏ 16,5m;
- Mặt cắt 4-4: Mặt đường 2 x 3,75m; Hè hai bên 2 x 5m; Chỉ giới đường đỏ 17,5m;
- Mặt cắt 4A-4A: Mặt đường 2 x 7m; Dải phân cách 4,4m - 6,6m; Hè hai bên 2 x 5m; Chỉ giới đường đỏ 28,4m - 30,6m;
- Mặt cắt 4B-4B: Mặt đường 2 x 3,75m; Hè hai bên 3m + (5 - 6,4)m; Chỉ giới đường đỏ 15,5m - 16,9m;
- Mặt cắt 4C-4C: Mặt đường 2 x 3,75m; Hè hai bên 5m + 4m; Chỉ giới đường đỏ 16,5m;
- Mặt cắt 4D-4D: Mặt đường 2 x 3,75m; Hè hai bên 3m + 5m; Chỉ giới đường đỏ 15,5m;
- Mặt cắt 5-5; 6-6: Mặt đường 2 x 3,75m; Hè một bên 5m; Chỉ giới đường đỏ 12,5m;
- Mặt cắt 7-7: Mặt đường 2 x 3,75m; Hè hai bên 2 x 3m; Chỉ giới đường đỏ 10,5m;
c) Kết cấu mặt đường đề xuất:
- Kết cấu mặt đường loại 1: 5cm bê tông nhựa chặt (BTNC 12.5); Tưới nhựa dính bám 0,5kg/m2; 7cm bê tông nhựa chặt (BTNC 19); (tưới nhựa thấm bám 1,0 kg/m2); 18cm cấp phối đá dăm loại I; 30cm cấp phối đá dăm loại II; 30cm đất cấp phối đồi đầm chặt K = 0,98; Đất nền đầm chặt K = 0,95;
- Kết cấu mặt đường loại 2: 6cm bê tông nhựa chặt (BTNC 19); tưới nhựa thấm bám 1,0kg/m2); 18 cm cấp phối đá dăm loại I; 20cm cấp phối đá dăm loại II; 50cm đất cấp phối đồi đầm chặt K = 0,98; Đất nền đầm chặt K = 0,95.
- Kết cấu bãi đỗ xe: Bê tông ximăng M300 dày 20cm; Lớp giấy dầu; Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm; 30 cm đất cấp phối đồi đầm chặt K = 0,98; Đất nền đầm chặt K = 0,95;
- Kết cấu vỉa hè: Tuyến đường trong khu biệt thự Khu A lát vỉa hè, bó vỉa bằng vật liệu đá granit, bố trí xen kẽ các là các khoảng cây xanh, thảm cỏ. Các tuyến đường còn lại dùng vật liệu lát vỉa hè, bó vỉa bằng đá Marble Thanh hóa.
6.2. Quy hoạch san nền:
a) Quy hoạch san nền: Chọn cao độ khống chế tim đường: Hmin =+3,02m (phía Bắc dự án); Hmax =+3,30m (phía Tây dự án).
b) Giải pháp san nền:
- Cao độ tim đường tại các ngả giao nhau được xác định trên cơ sở cao độ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nước mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống;
- Thiết kế san nền theo phương pháp đường đồng mức thiết kế;
- Hướng dốc san nền theo hướng từ Bắc xuống Nam và hướng Tây sang Đông;
- Độ dốc san nền thay đổi theo độ dốc dọc của các tuyến đường giao thông; độ dốc dao động từ i=0,4% đến i=0,5%;
- Đối với khu dân cư hiện trạng giữ nguyên cao độ nền đã xây dựng, khu vực xây dựng mới tiến hành khớp nối cao độ phù hợp với khu đô thị mới đảm bảo khả năng thoát nước;
- Đất đắp san nền dự kiến sử dụng cát san nền, độ đầm chặt yêu cầu k=0,90.
6.3. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Dự án là Khu đô thị xây dựng mới nên lựa chọn phương án xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn;
- Hướng thoát nước mưa tuân thủ theo hướng dốc nền xây dựng của bản vẽ Quy hoạch San nền;
- Nước mưa được gom qua các ga thu, dẫn theo các tuyến cống rồi đổ ra các tuyến cống chính sau đó xả ra mương thoát nước;
- Toàn bộ cống thoát nước mưa được đặt trên vỉa hè, bố trí một bên, sát mép bó vỉa, khoảng cách với mép bó vỉa tùy thuộc vào bề rộng vỉa hè, khẩu độ cống và các công trình ngầm trên đó;
- Các tuyến cống thoát nước được quy hoạch có hướng thoát trùng với hướng dốc của san nền. Các tuyến cống được vạch theo nguyên tắc hướng nước đi là ngắn nhất;
- Hướng thoát nước mưa chủ đạo cho dự án theo hướng từ Bắc xuống Nam. Nước mưa được thu gom vào hệ thống cống dọc và xả vào hệ thống mương hở chạy dọc dự án, sau đó thoát ra cống hộp (3x3)m đã xây dựng rồi chảy xuống phía Nam ra sông Mã;
- Thoát nước mưa khu F được thu gom vào hệ thống cống dọc rồi đổ ra đường cống thoát nước mưa D800 hiện có nằm sau khu TTTM BigC;
- Hệ thống thoát nước mưa được chia thành nhiều lưu vực nhỏ phụ thuộc vào vị trí điểm xả và bám theo độ dốc san nền;
- Khu vực cây xanh tận dụng tính tự thấm của mặt phủ;
- Để thoát nước cho đường, phía cuối dốc mặt cắt ngang đường xây dựng các rãnh biên với độ dốc đảm bảo yêu cầu thoát nước tự chảy và bố trí các giếng thu nước mưa tại các điểm tụ thủy;
- Để tiện cho việc nạo vét và kiểm tra, giếng thăm được bố trí tại các điểm thay đổi hướng tuyến và thay đổi kích thước cống. Khoảng cách giữa hai giếng thăm từ 40m-50m;
- Phần lớn cống thoát nước mưa được bố trí một bên và thu gom bên còn lại qua hệ thống cống ngang D300, độ dốc 2%, đối với các tuyến đường có dải phân cách giữa cống thoát nước mưa được bố trí hai bên hè;
- Cống thoát nước được sử dụng BTCT chịu lực, các tuyến cống được thiết kế theo chế độ tự chảy với độ dốc i ³ 1/D (D - đường kính cống, mm);
- Bề dày lớp đất trên cống tính từ cao độ mặt nền tới đỉnh cống nhỏ nhất là 0,7m dưới đường;
- Cao độ đặt cống được chọn trên cơ sở hệ thống cống thoát nước tự chảy.
- Chỉ tiêu mạng lưới thoát nước mưa: Vận tốc dòng chảy: Vận tốc cho phép = 0,8 đến 4,0 m/s; Vận tốc thích hợp = 1,0 đến 1,8 m/s; Lưu không; Đối với mạng lưới thoát nước mưa cho phép tính toán chảy đầy.
- Độ sâu chôn cống: Độ sâu chôn cống tối thiểu là 0,7m với cống chôn dưới lòng đường; tối thiểu là 0,5m với cống chôn dưới hè đường, dải phân cách.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
a) Nguồn nước cấp cho khu vực:
- Nguồn cấp nước cho khu A, B, C, D, E lấy từ đường ống D200 quy hoạch trên đường Nam Sông Mã và nước được cấp vào tại 2 điểm đấu nối. Nguồn cấp nước cho khu F lấy từ đường ống D110 cấp cho khu trung tâm thương mại đại siêu thị Big C tại 1 điểm đấu nối.
- Nhu cầu cấp nước cho khu A-E là: 2.626,67 (m3/ngđ);
- Nhu cầu cấp nước cho khu F là: 182,74 (m3/ngđ);
- Tổng nhu cầu cấp nước toàn khu là: 2.971,41 (m3/ngđ).
b) Hệ thống cấp nước:
- Mạng lưới đường ống cấp nước cho khu dự án theo dạng kết hợp giữa cấp nước sinh hoạt và cấp nước chữa cháy. Nước từ đường cấp nước D200, D110 được dẫn vào mạng lưới đường ống của khu dự án. Mạng lưới đường ống được thiết kế vòng kết hợp mạng nhánh chạy dọc theo các tuyến đường giao thông chính của khu vực được quy hoạch, ống cấp nước chính sử dụng ống HDPE;
- Việc tính toán mạng lưới dựa trên các cơ sở sau: Áp lực nước tại điểm tiêu thụ không được nhỏ hơn 10m. Tất cả các đường ống cấp nước phải chôn sâu dưới mặt đất tính tới đỉnh ống ít nhất là 0,7m đối với ống qua đường và 0,5m đối với ống đi trên vỉa hè.
- Mạng lưới đường ống được tính toán thiết kế đảm bảo trong 2 trường hợp bất lợi nhất: Giờ dùng nước lớn nhất; Giờ dùng nước lớn nhất và có cháy xảy ra.
- Toàn bộ hệ thống mạng lưới cấp nước được bố trí trên vỉa hè để thuận tiện cho việc quản lý sau này.
6.5. Quy hoạch cấp điện:
a) Yêu cầu cấp điện: Hệ thống cấp điện cho khu vực này là điện sinh hoạt của các phân khu chức năng và điện chiếu sáng cho khu vực công cộng; Tổng công suất yêu cầu của toàn khu vực vào khoảng: 14.898,88 kVA (12.644,05 kW)
b) Nguồn điện: Dự kiến lấy nguồn điện cho dự án từ đường cáp ngầm 22kV kéo từ điểm đấu nối đường trục 36m 22KV đến. Từ điểm đấu 22kV cáp đi ngầm vào khu vực dự án cấp cho các trạm biến áp trong khu vực đảm bảo mỹ quan.
c) Lưới điện trung thế trong khu quy hoạch: Lưới điện trung thế phân phối điện cho các trạm biến áp khu vực là lưới điện có cấp điện áp tiêu chuẩn 22kV, đầu tư xây dựng mạng cáp ngầm có kết cấu theo dạng mạng vòng vận hành hở. Phương án vận hành cụ thể sẽ được chính xác hóa khi lập dự án chi tiết.
d) Trạm biến áp phân phối trong khu quy hoạch: Dự kiến bố trí 20 trạm biến áp 22/0,4kV trong ranh giới quy hoạch để cấp điện cho các khu nhà biệt thự, nhà liền kề, công trình công cộng, nhà ở công nhân và chiếu sáng đường phố; Các trạm biến áp cấp điện dự kiến sử dụng loại trạm kios hợp bộ hoặc trạm xây trong nhà tùy từng vị trí cụ thể.
e) Lưới điện hạ thế: Lưới hạ thế có cấp điện áp 380/220V. Lưới điện hạ thế gồm: các tuyến cáp ngầm 0,6/1 kV xuất phát từ các lộ ra hạ thế của trạm biến áp đến các tủ điện tổng để phân phối điện cho các khu nhà.
f) Hệ thống chiếu sáng công cộng:
- Chiếu sáng đường phố dùng đèn natri cao áp và đèn trang trí sân vườn làm nguồn sáng để chiếu sáng đường đi, vườn hoa ...
- Nguồn điện chiếu sáng cho đèn được lấy ra từ trạm biến áp T4 và T7. Toàn bộ tuyến chiếu sáng dùng cáp ngầm nhằm đảm bảo cảnh quan cho khu vực.
- Đèn đường được bố trí trên trục đường theo phương án chiếu sáng một bên hai bên đường. Cột chiếu sáng là cột thép, mạ kẽm nhúng nóng.
- Độ chói tối thiểu trên đường phố đảm bảo >=0,4cd/m2.
6.6. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
- Xây dựng một bể xử lý nước thải với công suất 1660m3/ngđ; Hệ thống thoát nước thải được thiết kế là hệ thống thoát nước riêng;
- Nước thải từ mạng lưới thoát nước của dự án được thu gom tập trung về hố bơm nước thải. Tại hố bơm nước thải lắp đặt một song chắn rác để loại bỏ tất cả các tạp chất có kích thước lớn (túi nylon, giấy...) có trong dòng nước thải, để bảo vệ máy bơm và đảm bảo cho quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải hoạt động được ổn định;
- Sau đó nước thải được bơm lên hố thu gom tập trung và từ hố thu gom nước thải tự chảy vào bể lắng. Trong quá trình lắng bùn được giữ lại ở đáy bể. Lượng bùn được giữ lại trong bể đến một mức nhất định sẽ được hút theo định kỳ và được cơ quan chức năng xử lý theo quy định;
- Công suất nước thải cho khu A-E là: 1.660 (m3/ngđ); Công suất nước thải cho khu F là: 115,63 (m3/ngđ); Tổng Công suất nước thải toàn khu là: 1.770 (m3/ngđ); Xây dựng một bể xử lý nước thải với công suất 1660 m3/ngđ
b) Vệ sinh môi trường:
- Đây là khu dân cư cần đảm bảo về yêu cầu về vệ sinh môi trường. Do đó toàn bộ hệ thống đường phố đều đặt các thùng rác công cộng, được phân loại sau đó thu gom và xử lý tập trung bởi Công ty vệ sinh môi trường đô thị;
- Chất thải rắn: 1,0 - 1,2kg/người/ng.đ; tỉ lệ thu gom đạt 100%.
6.7. Thông tin liên lạc:
- Chỉ tiêu thiết kế: Tổng dung lượng thuê bao tính toán vào khoảng: 1,555 thuê bao;
- Giải pháp thiết kế: Các tủ phân phối chính sẽ đặt ở các vị trí trung tâm khu vực để đảm bảo tính tối ưu về mặt kinh tế kỹ thuật.
- Mạng lưới thông tin có dạng hình tia kết hợp với dạng phân nhánh: Sử dụng cáp quang thuê bao từ tủ phân phối chính tới từng hộ sử dụng, cáp quang phải đảm bảo đặc tính cơ học và đặc tính truyền dẫn của cáp ổn định trong suốt quá trình lắp đặt và sử dụng, có khả năng chịu được tác động của môi trường, tạo điều kiện thuận lợi trong việc vận chuyển, lắp đặt dễ hàn nối và sửa chữa.

Content:
Nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến từng lô đất:
6.1. Giao thông:
a) Đường phân khu vực
- Mặt cắt 1 - 1: Mặt đường 2 x 10,5m; Hè hai bên 2 x 5m; Phân cách 5m; Chỉ giới đường đỏ 36m;
- Mặt cắt 1A - 1A: Mặt đường 2 x 13m; Hè hai bên 2 x 5m; Chỉ giới đường đỏ 36m;
b) Đường nhóm nhà ở, vào nhà:
- Mặt cắt 2 - 2: Mặt đường 2 x 5,25m; Hè hai bên 2 x 5m; Chỉ giới đường đỏ 20,5m;
- Mặt cắt 3-3: Mặt đường 2 x 5,25m; Hè hai bên 2 x 3m; Chỉ giới đường đỏ 16,5m;
- Mặt cắt 4-4: Mặt đường 2 x 3,75m; Hè hai bên 2 x 5m; Chỉ giới đường đỏ 17,5m;
- Mặt cắt 4A-4A: Mặt đường 2 x 7m; Dải phân cách 4,4m - 6,6m; Hè hai bên 2 x 5m; Chỉ giới đường đỏ 28,4m - 30,6m;
- Mặt cắt 4B-4B: Mặt đường 2 x 3,75m; Hè hai bên 3m + (5 - 6,4)m; Chỉ giới đường đỏ 15,5m - 16,9m;
- Mặt cắt 4C-4C: Mặt đường 2 x 3,75m; Hè hai bên 5m + 4m; Chỉ giới đường đỏ 16,5m;
- Mặt cắt 4D-4D: Mặt đường 2 x 3,75m; Hè hai bên 3m + 5m; Chỉ giới đường đỏ 15,5m;
- Mặt cắt 5-5; 6-6: Mặt đường 2 x 3,75m; Hè một bên 5m; Chỉ giới đường đỏ 12,5m;
- Mặt cắt 7-7: Mặt đường 2 x 3,75m; Hè hai bên 2 x 3m; Chỉ giới đường đỏ 10,5m;
c) Kết cấu mặt đường đề xuất:
- Kết cấu mặt đường loại 1: 5cm bê tông nhựa chặt (BTNC 12.5); Tưới nhựa dính bám 0,5kg/m2; 7cm bê tông nhựa chặt (BTNC 19); (tưới nhựa thấm bám 1,0 kg/m2); 18cm cấp phối đá dăm loại I; 30cm cấp phối đá dăm loại II; 30cm đất cấp phối đồi đầm chặt K = 0,98; Đất nền đầm chặt K = 0,95;
- Kết cấu mặt đường loại 2: 6cm bê tông nhựa chặt (BTNC 19); tưới nhựa thấm bám 1,0kg/m2); 18 cm cấp phối đá dăm loại I; 20cm cấp phối đá dăm loại II; 50cm đất cấp phối đồi đầm chặt K = 0,98; Đất nền đầm chặt K = 0,95.
- Kết cấu bãi đỗ xe: Bê tông ximăng M300 dày 20cm; Lớp giấy dầu; Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm; 30 cm đất cấp phối đồi đầm chặt K = 0,98; Đất nền đầm chặt K = 0,95;
- Kết cấu vỉa hè: Tuyến đường trong khu biệt thự Khu A lát vỉa hè, bó vỉa bằng vật liệu đá granit, bố trí xen kẽ các là các khoảng cây xanh, thảm cỏ. Các tuyến đường còn lại dùng vật liệu lát vỉa hè, bó vỉa bằng đá Marble Thanh hóa.
6.2. Quy hoạch san nền:
a) Quy hoạch san nền: Chọn cao độ khống chế tim đường: Hmin =+3,02m (phía Bắc dự án); Hmax =+3,30m (phía Tây dự án).
b) Giải pháp san nền:
- Cao độ tim đường tại các ngả giao nhau được xác định trên cơ sở cao độ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nước mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống;
- Thiết kế san nền theo phương pháp đường đồng mức thiết kế;
- Hướng dốc san nền theo hướng từ Bắc xuống Nam và hướng Tây sang Đông;
- Độ dốc san nền thay đổi theo độ dốc dọc của các tuyến đường giao thông; độ dốc dao động từ i=0,4% đến i=0,5%;
- Đối với khu dân cư hiện trạng giữ nguyên cao độ nền đã xây dựng, khu vực xây dựng mới tiến hành khớp nối cao độ phù hợp với khu đô thị mới đảm bảo khả năng thoát nước;
- Đất đắp san nền dự kiến sử dụng cát san nền, độ đầm chặt yêu cầu k=0,90.
6.3. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Dự án là Khu đô thị xây dựng mới nên lựa chọn phương án xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn;
- Hướng thoát nước mưa tuân thủ theo hướng dốc nền xây dựng của bản vẽ Quy hoạch San nền;
- Nước mưa được gom qua các ga thu, dẫn theo các tuyến cống rồi đổ ra các tuyến cống chính sau đó xả ra mương thoát nước;
- Toàn bộ cống thoát nước mưa được đặt trên vỉa hè, bố trí một bên, sát mép bó vỉa, khoảng cách với mép bó vỉa tùy thuộc vào bề rộng vỉa hè, khẩu độ cống và các công trình ngầm trên đó;
- Các tuyến cống thoát nước được quy hoạch có hướng thoát trùng với hướng dốc của san nền. Các tuyến cống được vạch theo nguyên tắc hướng nước đi là ngắn nhất;
- Hướng thoát nước mưa chủ đạo cho dự án theo hướng từ Bắc xuống Nam. Nước mưa được thu gom vào hệ thống cống dọc và xả vào hệ thống mương hở chạy dọc dự án, sau đó thoát ra cống hộp (3x3)m đã xây dựng rồi chảy xuống phía Nam ra sông Mã;
- Thoát nước mưa khu F được thu gom vào hệ thống cống dọc rồi đổ ra đường cống thoát nước mưa D800 hiện có nằm sau khu TTTM BigC;
- Hệ thống thoát nước mưa được chia thành nhiều lưu vực nhỏ phụ thuộc vào vị trí điểm xả và bám theo độ dốc san nền;
- Khu vực cây xanh tận dụng tính tự thấm của mặt phủ;
- Để thoát nước cho đường, phía cuối dốc mặt cắt ngang đường xây dựng các rãnh biên với độ dốc đảm bảo yêu cầu thoát nước tự chảy và bố trí các giếng thu nước mưa tại các điểm tụ thủy;
- Để tiện cho việc nạo vét và kiểm tra, giếng thăm được bố trí tại các điểm thay đổi hướng tuyến và thay đổi kích thước cống. Khoảng cách giữa hai giếng thăm từ 40m-50m;
- Phần lớn cống thoát nước mưa được bố trí một bên và thu gom bên còn lại qua hệ thống cống ngang D300, độ dốc 2%, đối với các tuyến đường có dải phân cách giữa cống thoát nước mưa được bố trí hai bên hè;
- Cống thoát nước được sử dụng BTCT chịu lực, các tuyến cống được thiết kế theo chế độ tự chảy với độ dốc i ³ 1/D (D - đường kính cống, mm);
- Bề dày lớp đất trên cống tính từ cao độ mặt nền tới đỉnh cống nhỏ nhất là 0,7m dưới đường;
- Cao độ đặt cống được chọn trên cơ sở hệ thống cống thoát nước tự chảy.
- Chỉ tiêu mạng lưới thoát nước mưa: Vận tốc dòng chảy: Vận tốc cho phép = 0,8 đến 4,0 m/s; Vận tốc thích hợp = 1,0 đến 1,8 m/s; Lưu không; Đối với mạng lưới thoát nước mưa cho phép tính toán chảy đầy.
- Độ sâu chôn cống: Độ sâu chôn cống tối thiểu là 0,7m với cống chôn dưới lòng đường; tối thiểu là 0,5m với cống chôn dưới hè đường, dải phân cách.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
a) Nguồn nước cấp cho khu vực:
- Nguồn cấp nước cho khu A, B, C, D, E lấy từ đường ống D200 quy hoạch trên đường Nam Sông Mã và nước được cấp vào tại 2 điểm đấu nối. Nguồn cấp nước cho khu F lấy từ đường ống D110 cấp cho khu trung tâm thương mại đại siêu thị Big C tại 1 điểm đấu nối.
- Nhu cầu cấp nước cho khu A-E là: 2.626,67 (m3/ngđ);
- Nhu cầu cấp nước cho khu F là: 182,74 (m3/ngđ);
- Tổng nhu cầu cấp nước toàn khu là: 2.971,41 (m3/ngđ).
b) Hệ thống cấp nước:
- Mạng lưới đường ống cấp nước cho khu dự án theo dạng kết hợp giữa cấp nước sinh hoạt và cấp nước chữa cháy. Nước từ đường cấp nước D200, D110 được dẫn vào mạng lưới đường ống của khu dự án. Mạng lưới đường ống được thiết kế vòng kết hợp mạng nhánh chạy dọc theo các tuyến đường giao thông chính của khu vực được quy hoạch, ống cấp nước chính sử dụng ống HDPE;
- Việc tính toán mạng lưới dựa trên các cơ sở sau: Áp lực nước tại điểm tiêu thụ không được nhỏ hơn 10m. Tất cả các đường ống cấp nước phải chôn sâu dưới mặt đất tính tới đỉnh ống ít nhất là 0,7m đối với ống qua đường và 0,5m đối với ống đi trên vỉa hè.
- Mạng lưới đường ống được tính toán thiết kế đảm bảo trong 2 trường hợp bất lợi nhất: Giờ dùng nước lớn nhất; Giờ dùng nước lớn nhất và có cháy xảy ra.
- Toàn bộ hệ thống mạng lưới cấp nước được bố trí trên vỉa hè để thuận tiện cho việc quản lý sau này.
6.5. Quy hoạch cấp điện:
a) Yêu cầu cấp điện: Hệ thống cấp điện cho khu vực này là điện sinh hoạt của các phân khu chức năng và điện chiếu sáng cho khu vực công cộng; Tổng công suất yêu cầu của toàn khu vực vào khoảng: 14.898,88 kVA (12.644,05 kW)
b) Nguồn điện: Dự kiến lấy nguồn điện cho dự án từ đường cáp ngầm 22kV kéo từ điểm đấu nối đường trục 36m 22KV đến. Từ điểm đấu 22kV cáp đi ngầm vào khu vực dự án cấp cho các trạm biến áp trong khu vực đảm bảo mỹ quan.
c) Lưới điện trung thế trong khu quy hoạch: Lưới điện trung thế phân phối điện cho các trạm biến áp khu vực là lưới điện có cấp điện áp tiêu chuẩn 22kV, đầu tư xây dựng mạng cáp ngầm có kết cấu theo dạng mạng vòng vận hành hở. Phương án vận hành cụ thể sẽ được chính xác hóa khi lập dự án chi tiết.
d) Trạm biến áp phân phối trong khu quy hoạch: Dự kiến bố trí 20 trạm biến áp 22/0,4kV trong ranh giới quy hoạch để cấp điện cho các khu nhà biệt thự, nhà liền kề, công trình công cộng, nhà ở công nhân và chiếu sáng đường phố; Các trạm biến áp cấp điện dự kiến sử dụng loại trạm kios hợp bộ hoặc trạm xây trong nhà tùy từng vị trí cụ thể.
e) Lưới điện hạ thế: Lưới hạ thế có cấp điện áp 380/220V. Lưới điện hạ thế gồm: các tuyến cáp ngầm 0,6/1 kV xuất phát từ các lộ ra hạ thế của trạm biến áp đến các tủ điện tổng để phân phối điện cho các khu nhà.
f) Hệ thống chiếu sáng công cộng:
- Chiếu sáng đường phố dùng đèn natri cao áp và đèn trang trí sân vườn làm nguồn sáng để chiếu sáng đường đi, vườn hoa ...
- Nguồn điện chiếu sáng cho đèn được lấy ra từ trạm biến áp T4 và T7. Toàn bộ tuyến chiếu sáng dùng cáp ngầm nhằm đảm bảo cảnh quan cho khu vực.
- Đèn đường được bố trí trên trục đường theo phương án chiếu sáng một bên hai bên đường. Cột chiếu sáng là cột thép, mạ kẽm nhúng nóng.
- Độ chói tối thiểu trên đường phố đảm bảo >=0,4cd/m2.
6.Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
- Xây dựng một bể xử lý nước thải với công suất 1660m3/ngđ; Hệ thống thoát nước thải được thiết kế là hệ thống thoát nước riêng;
- Nước thải từ mạng lưới thoát nước của dự án được thu gom tập trung về hố bơm nước thải. Tại hố bơm nước thải lắp đặt một song chắn rác để loại bỏ tất cả các tạp chất có kích thước lớn (túi nylon, giấy...) có trong dòng nước thải, để bảo vệ máy bơm và đảm bảo cho quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải hoạt động được ổn định;
- Sau đó nước thải được bơm lên hố thu gom tập trung và từ hố thu gom nước thải tự chảy vào bể lắng. Trong quá trình lắng bùn được giữ lại ở đáy bể. Lượng bùn được giữ lại trong bể đến một mức nhất định sẽ được hút theo định kỳ và được cơ quan chức năng xử lý theo quy định;
- Công suất nước thải cho khu A-E là: 1.660 (m3/ngđ); Công suất nước thải cho khu F là: 115,63 (m3/ngđ); Tổng Công suất nước thải toàn khu là: 1.770 (m3/ngđ); Xây dựng một bể xử lý nước thải với công suất 1660 m3/ngđ
b) Vệ sinh môi trường:
- Đây là khu dân cư cần đảm bảo về yêu cầu về vệ sinh môi trường. Do đó toàn bộ hệ thống đường phố đều đặt các thùng rác công cộng, được phân loại sau đó thu gom và xử lý tập trung bởi Công ty vệ sinh môi trường đô thị;
- Chất thải rắn: 1,0 - 1,2kg/người/ng.đ; tỉ lệ thu gom đạt 100%.
6.7. Thông tin liên lạc:
- Chỉ tiêu thiết kế: Tổng dung lượng thuê bao tính toán vào khoảng: 1,555 thuê bao;
- Giải pháp thiết kế: Các tủ phân phối chính sẽ đặt ở các vị trí trung tâm khu vực để đảm bảo tính tối ưu về mặt kinh tế kỹ thuật.
- Mạng lưới thông tin có dạng hình tia kết hợp với dạng phân nhánh: Sử dụng cáp quang thuê bao từ tủ phân phối chính tới từng hộ sử dụng, cáp quang phải đảm bảo đặc tính cơ học và đặc tính truyền dẫn của cáp ổn định trong suốt quá trình lắp đặt và sử dụng, có khả năng chịu được tác động của môi trường, tạo điều kiện thuận lợi trong việc vận chuyển, lắp đặt dễ hàn nối và sửa chữa.