Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1371/QĐ-UBND 2019 phê duyệt phát triển bền vững ngành dâu tằm tơ tỉnh Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/06/2019", "sign_number": "1371/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/06/2019", "sign_number": "1371/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/06/2019", "sign_number": "1371/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/06/2019", "sign_number": "1371/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/06/2019", "sign_number": "1371/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1371/QĐ-UBND 2019 phê duyệt phát triển bền vững ngành dâu tằm tơ tỉnh Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển bền vững ngành dâu tằm tơ tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2019-2023 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Đào tạo tập huấn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
a) Thực hiện đào tạo quy trình quản lý, kỹ thuật trồng dâu, nuôi tằm cho 32 cán bộ phụ trách, quản lý ngành dâu tằm tơ của tỉnh và các địa phương.
b) Tổ chức 30 lớp tập huấn chuyển giao quy trình kỹ thuật trồng dâu nuôi tằm cho hộ nông dân; phổ biến, hướng dẫn quy định nhà nước cho cơ sở sản xuất kinh doanh giống tằm.
V. Cơ chế hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước
1. Phát triển vùng nguyên liệu dâu tằm: Hỗ trợ sau đầu tư diện tích trồng giống dâu năng suất, chất lượng cao tối đa 05 triệu đồng/ha, không quá 01 ha/hộ.
2. Nâng cao năng lực nghiên cứu, sản xuất trứng giống tằm:
a) Hỗ trợ 30% kinh phí bồi dục giống tằm gốc nâng cao năng lực cơ sở nghiên cứu, sản xuất trứng giống tằm, tối đa không quá 200 triệu đồng/năm; hỗ trợ một lần 30% kinh phí nhập nội, sản xuất trứng giống tằm nhằm nâng cao năng lực cơ sở nghiên cứu, sản xuất trứng giống tằm, tối đa không quá 500 triệu đồng/năm và thu hồi nộp ngân sách nhà nước bằng 30% số kinh phí ngân sách nhà nước đã hỗ trợ đầu tư trực tiếp nhập nội, sản xuất trứng giống tằm; thời gian thu hồi không quá 12 tháng sau khi dự án kết thúc.
b) Hỗ trợ một lần 30% kinh phí xây dựng mới cơ sở nuôi tằm con tập trung công nghệ cao, tối đa không quá 200 triệu đồng/cơ sở; hỗ trợ một lần 30% kinh phí nâng cấp mở rộng cơ sở nuôi tằm con tập trung công nghệ cao, tối đa không quá 100 triệu đồng/cơ sở; thu hồi nộp ngân sách nhà nước bằng 30% số kinh phí ngân sách nhà nước đã hỗ trợ đầu tư xây dựng mới và đầu tư nâng cấp mở rộng cơ sở nuôi tằm con tập trung công nghệ cao; thời gian thu hồi không quá 12 tháng sau khi dự án kết thúc.
3. Xây dựng mô hình ứng dụng tự động, cơ giới hóa trồng dâu nuôi tằm: Hỗ trợ một lần 50% kinh phí xây dựng mô hình cơ giới hóa trồng dâu nuôi tằm, tối đa không quá 70 triệu đồng/mô hình.
4. Xây dựng liên kết tổ chức sản xuất dâu tằm gắn với tiêu thụ sản phẩm kén tằm, tơ lụa: Hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết, tối đa không quá 150 triệu đồng; hỗ trợ một lần 30% kinh phí đầu tư hạ tầng phục vụ liên kết, tối đa không quá 05 tỷ đồng/liên kết, 01 doanh nghiệp/liên kết; hỗ trợ tối đa 70% chi phí mua giống tằm con cho các hộ tham gia liên kết, tối đa không quá 500 triệu đồng/liên kết.
5. Đào tạo tập huấn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo tập huấn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
VI. Kinh phí thực hiện Đề án
Tổng kinh phí thực hiện đề án: 638.023,6 triệu đồng, trong đó:
1. Vốn ngân sách tỉnh: 13.740,5 triệu đồng (chiếm 2,2%);
2. Vốn tổ chức, cá nhân đối ứng: 624.283,1 triệu đồng (chiếm 97,8%).
Chi tiết tại Phụ lục III, IV, V, VI, VII, VIII, IX đính kèm.
VII. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về nguồn giống:
a) Về giống tằm:
- Tiến hành nhập khẩu trứng giống tằm từ các nguồn trên thế giới (chủ yếu là giống Lưỡng Quảng: tổ hợp lai (932 x Tương dung ) x (7532 x Phù dung); thực hiện quản lý, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tổ chức nhập, cung ứng trứng giống tằm tự công bố tiêu chuẩn chất lượng theo quy định; cam kết chất lượng giống và các quy định về an toàn dịch bệnh; tổ chức kiểm tra, kiểm nghiệm định kỳ chất lượng giống tằm đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh giống tằm con tập trung; từng bước phát triển nhập khẩu trứng giống chính ngạch để thực hiện đúng quy định pháp luật.
- Tăng cường công tác nghiên cứu, sản xuất trứng giống tằm, từng bước chủ động nguồn giống do trong nước sản xuất đáp ứng nhu cầu nuôi tằm của tỉnh; đồng thời, phát triển sản xuất chuyên môn hóa các cơ sở nuôi tằm con tập trung để cung cấp nguồn con giống tốt, giảm công lao động, quản lý tốt bệnh hại tằm, nâng cao năng suất và chất lượng kén.
b) Về giống dâu:
- Ưu tiên phát triển các giống dâu mới có năng suất, chất lượng cao ở các tiểu vùng khí hậu thích hợp nhằm khai thác lợi thế so sánh của vùng, bao gồm: S7-CB, VA-201, TBL-03, TBL-05 (là các giống đã được công nhận giống chính thức và tạm thời tại Việt Nam).
- Tăng cường công tác nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào canh tác; nâng cao năng suất, chất lượng lá dâu để cung cấp nguyên liệu cho sản xuất kén tằm.
2. Giải pháp tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: Phát triển các hình thức hợp tác giữa các hộ trồng dâu nuôi tằm và các doanh nghiệp cung cấp vật tư đầu vào và nhà máy ươm tơ, dệt lụa để hình thành các liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; gắn phát triển vùng liệu với nhà máy ươm tơ, dệt lụa; tăng cường khả năng tiếp nhận tiến bộ kỹ thuật, thông tin thị trường, giá cả; để nâng cao hiệu quả, phát triển sản xuất bền vững; đồng thời, phát triển làng nghề trồng dâu nuôi tằm, ươm tơ dệt lụa gắn với du lịch để giới thiệu, quảng bá sản phẩm chế biến từ tơ tằm.
3. Giải pháp huy động nguồn lực:
a) Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động, phổ biến các mục tiêu của Đề án tới các địa phương, đơn vị có liên quan và người dân để chủ động đầu tư phát triển sản xuất dâu tằm tơ.
b) Chủ động bố trí nguồn vốn từ ngân sách và lồng ghép từ các chương trình, đề án, dự án khác để thực hiện các nội dung Đề án; thu hút các thành phần kinh tế có năng lực đầu tư phát triển sản xuất vào các địa phương có vùng nguyên liệu dâu tằm ổn định.
4. Giải pháp về cơ chế chính sách:
a) Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, cá nhân có đủ điều kiện tham gia vào nghiên cứu, sản xuất giống dâu, tằm.
b) Có chính sách hỗ trợ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhập khẩu trứng giống tằm tiếp cận các nguồn vốn vay một cách hiệu quả (vay với lãi suất thấp, kéo dài thời gian trả nợ) và chính sách ưu đãi về thuế.
c) Hỗ trợ một phần kinh phí trồng mới hoặc chuyển đổi diện tích cây trồng kém hiệu quả sang phát triển trồng dâu; tận dụng các diện tích tại các khu vực bãi bồi, ven sông suối để phát triển thêm diện tích trồng dâu.
d) Tiếp tục thực hiện các cơ chế chính sách về đất đai để chuyển đổi mục đích sử dụng đất lúa 01 vụ, đất trồng cây công nghiệp dài ngày kém hiệu quả phát triển trồng dâu phục vụ nuôi tằm.
5. Giải pháp phát triển thị trường:
a) Khuyến khích, hỗ trợ các đơn vị chủ động xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu, tăng cường liên kết hợp tác phát triển sản phẩm ở các thị trường trong và ngoài nước.
b) Đa dạng hóa sản phẩm, phát triển thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm tơ lụa Bảo Lộc-Việt Nam đáp ứng yêu cầu cạnh tranh thị trường và đảm bảo tính bền vững của thương hiệu.
c) Hình thành mối liên kết với các doanh nghiệp, giúp các làng nghề trở thành nơi cung cấp sản phẩm cho doanh nghiệp; nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm du lịch làng nghề.
VIII. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Là cơ quan thường trực thực hiện Đề án, có trách nhiệm:
a) Xây dựng kế hoạch hàng năm, tổ chức thực hiện và hướng dẫn các địa phương thực hiện các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Đề án.
b) Tham mưu, đề xuất cụ thể hóa các cơ chế chính sách và huy động các nguồn lực để thực hiện Đề án.
c) Hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện tại các địa phương. Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện.
2. Các sở: Kế hoạch và Đầu tư và Tài chính: Tham mưu cân đối, bố trí ngân ngân sách và lồng ghép nguồn vốn các chương trình, dự án liên quan, đảm bảo kinh phí thực hiện Đề án theo mục tiêu đề ra; hướng dẫn về trình tự thủ tục giải ngân, thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
3. Sở Khoa học Công nghệ: Xây dựng các đề tài nghiên cứu về sản xuất giống, chuyển giao quy trình kỹ thuật đối với sản xuất dâu tằm; ưu tiên bố trí vốn sự nghiệp khoa học cho đề tài nghiên cứu sản xuất trứng giống tằm, khảo nghiệm, chuyển giao giống dâu chất lượng cao, thuốc phòng trị bệnh dâu tằm và các thành tựu khoa học công nghệ liên quan đến sản xuất dâu tằm.
4. Sở Công Thương: Lồng ghép các chương trình, kinh phí khuyến công hàng năm đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến tơ tằm trên địa bàn; khuyến khích phát triển các cơ sở sản xuất, chế biến kén, tơ tằm; tạo điều kiện hỗ trợ các doanh nghiệp, đơn vị chế biến, xuất khẩu sản phẩm tơ tằm.
5. Hội Nông dân tỉnh: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng đến hội viên nông dân về chủ trương, chính sách phát triển sản xuất dâu tằm tơ; tích cực vận động và giúp nông dân áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất; phát động thi đua, phong trào nông dân sản xuất giỏi, giúp nhau làm giàu, xây dựng và nhân rộng những điển hình tiên tiến.
6. UBND các huyện, thành phố:
a) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn lập kế hoạch để triển khai thực hiện tốt các nội dung, giải pháp và đảm bảo tính hiệu quả của Đề án tại địa phương.
b) Bố trí kinh phí lồng ghép với các chương trình, dự án, đề án trên địa bàn để thực hiện Đề án theo đúng tiến độ đề ra.
c) Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh; đồng thời phản ánh các kiến nghị, đề xuất để có chỉ đạo kịp thời.

Content:
Đào tạo tập huấn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
a) Thực hiện đào tạo quy trình quản lý, kỹ thuật trồng dâu, nuôi tằm cho 32 cán bộ phụ trách, quản lý ngành dâu tằm tơ của tỉnh và các địa phương.
b) Tổ chức 30 lớp tập huấn chuyển giao quy trình kỹ thuật trồng dâu nuôi tằm cho hộ nông dân; phổ biến, hướng dẫn quy định nhà nước cho cơ sở sản xuất kinh doanh giống tằm.
V. Cơ chế hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước
1. Phát triển vùng nguyên liệu dâu tằm: Hỗ trợ sau đầu tư diện tích trồng giống dâu năng suất, chất lượng cao tối đa 05 triệu đồng/ha, không quá 01 ha/hộ.
2. Nâng cao năng lực nghiên cứu, sản xuất trứng giống tằm:
a) Hỗ trợ 30% kinh phí bồi dục giống tằm gốc nâng cao năng lực cơ sở nghiên cứu, sản xuất trứng giống tằm, tối đa không quá 200 triệu đồng/năm; hỗ trợ một lần 30% kinh phí nhập nội, sản xuất trứng giống tằm nhằm nâng cao năng lực cơ sở nghiên cứu, sản xuất trứng giống tằm, tối đa không quá 500 triệu đồng/năm và thu hồi nộp ngân sách nhà nước bằng 30% số kinh phí ngân sách nhà nước đã hỗ trợ đầu tư trực tiếp nhập nội, sản xuất trứng giống tằm; thời gian thu hồi không quá 12 tháng sau khi dự án kết thúc.
b) Hỗ trợ một lần 30% kinh phí xây dựng mới cơ sở nuôi tằm con tập trung công nghệ cao, tối đa không quá 200 triệu đồng/cơ sở; hỗ trợ một lần 30% kinh phí nâng cấp mở rộng cơ sở nuôi tằm con tập trung công nghệ cao, tối đa không quá 100 triệu đồng/cơ sở; thu hồi nộp ngân sách nhà nước bằng 30% số kinh phí ngân sách nhà nước đã hỗ trợ đầu tư xây dựng mới và đầu tư nâng cấp mở rộng cơ sở nuôi tằm con tập trung công nghệ cao; thời gian thu hồi không quá 12 tháng sau khi dự án kết thúc.
3. Xây dựng mô hình ứng dụng tự động, cơ giới hóa trồng dâu nuôi tằm: Hỗ trợ một lần 50% kinh phí xây dựng mô hình cơ giới hóa trồng dâu nuôi tằm, tối đa không quá 70 triệu đồng/mô hình.
4. Xây dựng liên kết tổ chức sản xuất dâu tằm gắn với tiêu thụ sản phẩm kén tằm, tơ lụa: Hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết, tối đa không quá 150 triệu đồng; hỗ trợ một lần 30% kinh phí đầu tư hạ tầng phục vụ liên kết, tối đa không quá 05 tỷ đồng/liên kết, 01 doanh nghiệp/liên kết; hỗ trợ tối đa 70% chi phí mua giống tằm con cho các hộ tham gia liên kết, tối đa không quá 500 triệu đồng/liên kết.
5. Đào tạo tập huấn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo tập huấn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
VI. Kinh phí thực hiện Đề án
Tổng kinh phí thực hiện đề án: 638.023,6 triệu đồng, trong đó:
1. Vốn ngân sách tỉnh: 13.740,5 triệu đồng (chiếm 2,2%);
2. Vốn tổ chức, cá nhân đối ứng: 624.283,1 triệu đồng (chiếm 97,8%).
Chi tiết tại Phụ lục III, IV, V, VI, VII, VIII, IX đính kèm.
VII. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về nguồn giống:
a) Về giống tằm:
- Tiến hành nhập khẩu trứng giống tằm từ các nguồn trên thế giới (chủ yếu là giống Lưỡng Quảng: tổ hợp lai (932 x Tương dung ) x (7532 x Phù dung); thực hiện quản lý, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tổ chức nhập, cung ứng trứng giống tằm tự công bố tiêu chuẩn chất lượng theo quy định; cam kết chất lượng giống và các quy định về an toàn dịch bệnh; tổ chức kiểm tra, kiểm nghiệm định kỳ chất lượng giống tằm đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh giống tằm con tập trung; từng bước phát triển nhập khẩu trứng giống chính ngạch để thực hiện đúng quy định pháp luật.
- Tăng cường công tác nghiên cứu, sản xuất trứng giống tằm, từng bước chủ động nguồn giống do trong nước sản xuất đáp ứng nhu cầu nuôi tằm của tỉnh; đồng thời, phát triển sản xuất chuyên môn hóa các cơ sở nuôi tằm con tập trung để cung cấp nguồn con giống tốt, giảm công lao động, quản lý tốt bệnh hại tằm, nâng cao năng suất và chất lượng kén.
b) Về giống dâu:
- Ưu tiên phát triển các giống dâu mới có năng suất, chất lượng cao ở các tiểu vùng khí hậu thích hợp nhằm khai thác lợi thế so sánh của vùng, bao gồm: S7-CB, VA-201, TBL-03, TBL-05 (là các giống đã được công nhận giống chính thức và tạm thời tại Việt Nam).
- Tăng cường công tác nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào canh tác; nâng cao năng suất, chất lượng lá dâu để cung cấp nguyên liệu cho sản xuất kén tằm.
2. Giải pháp tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: Phát triển các hình thức hợp tác giữa các hộ trồng dâu nuôi tằm và các doanh nghiệp cung cấp vật tư đầu vào và nhà máy ươm tơ, dệt lụa để hình thành các liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; gắn phát triển vùng liệu với nhà máy ươm tơ, dệt lụa; tăng cường khả năng tiếp nhận tiến bộ kỹ thuật, thông tin thị trường, giá cả; để nâng cao hiệu quả, phát triển sản xuất bền vững; đồng thời, phát triển làng nghề trồng dâu nuôi tằm, ươm tơ dệt lụa gắn với du lịch để giới thiệu, quảng bá sản phẩm chế biến từ tơ tằm.
3. Giải pháp huy động nguồn lực:
a) Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động, phổ biến các mục tiêu của Đề án tới các địa phương, đơn vị có liên quan và người dân để chủ động đầu tư phát triển sản xuất dâu tằm tơ.
b) Chủ động bố trí nguồn vốn từ ngân sách và lồng ghép từ các chương trình, đề án, dự án khác để thực hiện các nội dung Đề án; thu hút các thành phần kinh tế có năng lực đầu tư phát triển sản xuất vào các địa phương có vùng nguyên liệu dâu tằm ổn định.
4. Giải pháp về cơ chế chính sách:
a) Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, cá nhân có đủ điều kiện tham gia vào nghiên cứu, sản xuất giống dâu, tằm.
b) Có chính sách hỗ trợ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhập khẩu trứng giống tằm tiếp cận các nguồn vốn vay một cách hiệu quả (vay với lãi suất thấp, kéo dài thời gian trả nợ) và chính sách ưu đãi về thuế.
c) Hỗ trợ một phần kinh phí trồng mới hoặc chuyển đổi diện tích cây trồng kém hiệu quả sang phát triển trồng dâu; tận dụng các diện tích tại các khu vực bãi bồi, ven sông suối để phát triển thêm diện tích trồng dâu.
d) Tiếp tục thực hiện các cơ chế chính sách về đất đai để chuyển đổi mục đích sử dụng đất lúa 01 vụ, đất trồng cây công nghiệp dài ngày kém hiệu quả phát triển trồng dâu phục vụ nuôi tằm.
5. Giải pháp phát triển thị trường:
a) Khuyến khích, hỗ trợ các đơn vị chủ động xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu, tăng cường liên kết hợp tác phát triển sản phẩm ở các thị trường trong và ngoài nước.
b) Đa dạng hóa sản phẩm, phát triển thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm tơ lụa Bảo Lộc-Việt Nam đáp ứng yêu cầu cạnh tranh thị trường và đảm bảo tính bền vững của thương hiệu.
c) Hình thành mối liên kết với các doanh nghiệp, giúp các làng nghề trở thành nơi cung cấp sản phẩm cho doanh nghiệp; nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm du lịch làng nghề.
VIII. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Là cơ quan thường trực thực hiện Đề án, có trách nhiệm:
a) Xây dựng kế hoạch hàng năm, tổ chức thực hiện và hướng dẫn các địa phương thực hiện các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Đề án.
b) Tham mưu, đề xuất cụ thể hóa các cơ chế chính sách và huy động các nguồn lực để thực hiện Đề án.
c) Hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện tại các địa phương. Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện.
2. Các sở: Kế hoạch và Đầu tư và Tài chính: Tham mưu cân đối, bố trí ngân ngân sách và lồng ghép nguồn vốn các chương trình, dự án liên quan, đảm bảo kinh phí thực hiện Đề án theo mục tiêu đề ra; hướng dẫn về trình tự thủ tục giải ngân, thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
3. Sở Khoa học Công nghệ: Xây dựng các đề tài nghiên cứu về sản xuất giống, chuyển giao quy trình kỹ thuật đối với sản xuất dâu tằm; ưu tiên bố trí vốn sự nghiệp khoa học cho đề tài nghiên cứu sản xuất trứng giống tằm, khảo nghiệm, chuyển giao giống dâu chất lượng cao, thuốc phòng trị bệnh dâu tằm và các thành tựu khoa học công nghệ liên quan đến sản xuất dâu tằm.
4. Sở Công Thương: Lồng ghép các chương trình, kinh phí khuyến công hàng năm đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến tơ tằm trên địa bàn; khuyến khích phát triển các cơ sở sản xuất, chế biến kén, tơ tằm; tạo điều kiện hỗ trợ các doanh nghiệp, đơn vị chế biến, xuất khẩu sản phẩm tơ tằm.
5. Hội Nông dân tỉnh: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng đến hội viên nông dân về chủ trương, chính sách phát triển sản xuất dâu tằm tơ; tích cực vận động và giúp nông dân áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất; phát động thi đua, phong trào nông dân sản xuất giỏi, giúp nhau làm giàu, xây dựng và nhân rộng những điển hình tiên tiến.
UBND các huyện, thành phố:
a) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn lập kế hoạch để triển khai thực hiện tốt các nội dung, giải pháp và đảm bảo tính hiệu quả của Đề án tại địa phương.
b) Bố trí kinh phí lồng ghép với các chương trình, dự án, đề án trên địa bàn để thực hiện Đề án theo đúng tiến độ đề ra.
c) Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh; đồng thời phản ánh các kiến nghị, đề xuất để có chỉ đạo kịp thời.