Document: Điều 16 Thông tư 177/2015/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 16 Thông tư 177/2015/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới nhất có nội dung như sau:

Điều 16. Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
1. Bổ sung nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này sử dụng cả ở Trụ sở chính và các Chi nhánh để phản ánh quan hệ giữa đơn vị với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào NSNN trong kỳ kế toán năm.
b) Đơn vị phải tách và ghi nhận riêng các khoản thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp theo mức khoán khi cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản, tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG hoặc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, vật tư, công cụ thừa ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu hoặc thu nhập. Theo phương pháp này, doanh thu và thu nhập khác ghi trên sổ kế toán không bao gồm số thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp theo mức khoán đối với các hoạt động phải nộp thuế này của BHTG.
Chỉ tiêu “Thu hoạt động BHTG” của báo cáo kết quả hoạt động không bao gồm các khoản thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp theo mức khoán.
2. Bổ sung phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp
- Căn cứ số thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp vào NSNN, khi cung cấp dịch vụ như cho thuê tài sản, tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG hoặc bán TSCĐ, vật tư, công cụ theo mức khoán theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:
Nợ TK 5118 - Thu hoạt động khác (ghi theo doanh thu cung cấp dịch vụ hoặc bán vật tư, công cụ không có thuế)
Nợ TK 711 - Thu nhập khác (ghi theo thu nhập bán TSCĐ không có thuế)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
- Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Nợ TK 3334 - Thuế TNDN
Có các TK 111, 112.
b) Thuế thu nhập cá nhân
b1) Khi chi trả thu nhập cho các cá nhân bên ngoài, đơn vị phải xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp tính trên thu nhập không thường xuyên chịu thuế theo từng lần phát sinh thu nhập, ghi:
- Trường hợp chi trả tiền thù lao, dịch vụ thuê ngoài ... ngay cho các cá nhân bên ngoài, ghi:
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (tổng số tiền phải thanh toán); hoặc
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (tổng số tiền phải thanh toán); hoặc
Nợ TK 161 - Chi dự án (tổng số tiền phải thanh toán); hoặc
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng số tiền phải thanh toán) (3531)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335) (số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ)
Có các TK 111, 112 (số tiền thực trả).
- Khi chi trả các khoản nợ phải trả cho các cá nhân bên ngoài có thu nhập, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng số tiền phải trả)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ)
Có các TK 111, 112 (số tiền thực trả).
b2) Khi nộp thuế thu nhập cá nhân vào NSNN thay cho người có thu nhập, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335)
Có các TK 111, 112,...

Content:
Điều 16. Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
1. Bổ sung nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này sử dụng cả ở Trụ sở chính và các Chi nhánh để phản ánh quan hệ giữa đơn vị với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào NSNN trong kỳ kế toán năm.
b) Đơn vị phải tách và ghi nhận riêng các khoản thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp theo mức khoán khi cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản, tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG hoặc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, vật tư, công cụ thừa ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu hoặc thu nhập. Theo phương pháp này, doanh thu và thu nhập khác ghi trên sổ kế toán không bao gồm số thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp theo mức khoán đối với các hoạt động phải nộp thuế này của BHTG.
Chỉ tiêu “Thu hoạt động BHTG” của báo cáo kết quả hoạt động không bao gồm các khoản thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp theo mức khoán.
2. Bổ sung phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp
- Căn cứ số thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp vào NSNN, khi cung cấp dịch vụ như cho thuê tài sản, tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG hoặc bán TSCĐ, vật tư, công cụ theo mức khoán theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:
Nợ TK 5118 - Thu hoạt động khác (ghi theo doanh thu cung cấp dịch vụ hoặc bán vật tư, công cụ không có thuế)
Nợ TK 711 - Thu nhập khác (ghi theo thu nhập bán TSCĐ không có thuế)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
- Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Nợ TK 3334 - Thuế TNDN
Có các TK 111, 112.
b) Thuế thu nhập cá nhân
b1) Khi chi trả thu nhập cho các cá nhân bên ngoài, đơn vị phải xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp tính trên thu nhập không thường xuyên chịu thuế theo từng lần phát sinh thu nhập, ghi:
- Trường hợp chi trả tiền thù lao, dịch vụ thuê ngoài ... ngay cho các cá nhân bên ngoài, ghi:
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (tổng số tiền phải thanh toán); hoặc
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (tổng số tiền phải thanh toán); hoặc
Nợ TK 161 - Chi dự án (tổng số tiền phải thanh toán); hoặc
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng số tiền phải thanh toán) (3531)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335) (số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ)
Có các TK 111, 112 (số tiền thực trả).
- Khi chi trả các khoản nợ phải trả cho các cá nhân bên ngoài có thu nhập, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng số tiền phải trả)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ)
Có các TK 111, 112 (số tiền thực trả).
b2) Khi nộp thuế thu nhập cá nhân vào NSNN thay cho người có thu nhập, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335)
Có các TK 111, 112,...