Document: Điều 1 Quyết định 3601/2004/QĐ-UB thu học phí giáo dục mầm non công lập Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "15/10/2004", "sign_number": "3601/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "15/10/2004", "sign_number": "3601/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "15/10/2004", "sign_number": "3601/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "15/10/2004", "sign_number": "3601/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "15/10/2004", "sign_number": "3601/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3601/2004/QĐ-UB thu học phí giáo dục mầm non công lập Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 1. : Nay quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng thu học phí ở các cơ sở giáo dục mầm non công lập và bán công.
1- Đối tượng thu:
Là học sinh đang học ở các cơ sở giáo dục mầm non công lập và bán công.
2- Mức thu học phí:
2.1. Đối với các cơ sở giáo dục mầm non do cấp tỉnh quản lý, mức thu như sau:

Đơn vị

Mức thu

Trường Mầm non Hoa Mai

80.000đ

2.2. Đối với các cơ sở giáo dục mầm non do cấp huyện, thành phố Huế quản lý, khung mức thu như sau:( đồng/học sinh/tháng)

Địa bàn

Khung mức thu

1.Thành phố, khu công nghiệp

20.000 - 80.000

2. Đồng bằng và trung du

10.000 - 20.000

3. Các xã miền núi thấp

7.000 - 15.000

3- Đối tượng được miễn, giảm học phí:
Các đối tượng được miễn giảm học phí theo quy định tại Khoản 2, Điều 2, Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/03/1998 của Thủ Tướng Chính phủ. Miễn học phí cho học sinh có hộ khẩu thường trú tại các xã đặc biệt khó khăn ở vùng núi và các xã được hưởng phụ cấp vùng sâu vùng xa từ mức 0,5 trở lên.
4- Tổ chức thu nộp, quản lý và sử dụng:
4.1. Các cơ sở giáo dục mầm non có trách nhiệm:
a) Tổ chức thu, nộp tiền học phí theo đúng quy định tại quyết định này. Niêm yết công khai mức thu học phí tại trường, đồng thời thông báo cho Hội phụ huynh học sinh để cùng phối hợp và giám sát. Khi thu phải cấp biên lai thu phí do Cục Thuế nhà nước tỉnh phát hành cho người nộp tiền.
b) Mở sổ kế toán theo dõi số thu, và sử dụng phí thu được theo đúng chế độ kế toán thống kê hiện hành.
c) Đăng ký, kê khai việc thu học phí theo quy định tại thông tư số 63/2002/TT - BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định pháp luật về phí và lệ phí.
d) Thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo chế độ quản lý biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính.
4.2- Tiền thu học phí được quản lý và sử dụng như sau:
Số tiền thu được nộp và tài khoản tiền gởi của đơn vị thu học phí tại Kho bạc Nhà nước. Đơn vị thu học phí lập dự toán thu chi trình cơ quan cấp trên phê duyệt để làm cơ sở rút kinh phí thực hiện.
Tiền học phí của các trường công lập được sử dụng vào các mục đích sau:
- Bổ sung nguồn chi trả chênh lệch tiền lương tăng thêm theo mức quy định của Thủ tướng Chính phủ cho từng thời kỳ.
- Chi trả tiền giảng dạy và làm thêm giờ quy định cho giáo viên giảng dạy trực tiếp và phục vụ giảng dạy.
- Bổ sung kinh phí cho các hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo.
- Trích tối thiểu 15% số thu để tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập.

Content:
Điều 1. : Nay quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng thu học phí ở các cơ sở giáo dục mầm non công lập và bán công.
1- Đối tượng thu:
Là học sinh đang học ở các cơ sở giáo dục mầm non công lập và bán công.
2- Mức thu học phí:
2.1. Đối với các cơ sở giáo dục mầm non do cấp tỉnh quản lý, mức thu như sau:

Đơn vị

Mức thu

Trường Mầm non Hoa Mai

80.000đ

2.2. Đối với các cơ sở giáo dục mầm non do cấp huyện, thành phố Huế quản lý, khung mức thu như sau:( đồng/học sinh/tháng)

Địa bàn

Khung mức thu

1.Thành phố, khu công nghiệp

20.000 - 80.000

2. Đồng bằng và trung du

10.000 - 20.000

3. Các xã miền núi thấp

7.000 - 15.000

3- Đối tượng được miễn, giảm học phí:
Các đối tượng được miễn giảm học phí theo quy định tại Khoản 2, Điều 2, Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/03/1998 của Thủ Tướng Chính phủ. Miễn học phí cho học sinh có hộ khẩu thường trú tại các xã đặc biệt khó khăn ở vùng núi và các xã được hưởng phụ cấp vùng sâu vùng xa từ mức 0,5 trở lên.
4- Tổ chức thu nộp, quản lý và sử dụng:
4.1. Các cơ sở giáo dục mầm non có trách nhiệm:
a) Tổ chức thu, nộp tiền học phí theo đúng quy định tại quyết định này. Niêm yết công khai mức thu học phí tại trường, đồng thời thông báo cho Hội phụ huynh học sinh để cùng phối hợp và giám sát. Khi thu phải cấp biên lai thu phí do Cục Thuế nhà nước tỉnh phát hành cho người nộp tiền.
b) Mở sổ kế toán theo dõi số thu, và sử dụng phí thu được theo đúng chế độ kế toán thống kê hiện hành.
c) Đăng ký, kê khai việc thu học phí theo quy định tại thông tư số 63/2002/TT - BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định pháp luật về phí và lệ phí.
d) Thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo chế độ quản lý biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính.
4.2- Tiền thu học phí được quản lý và sử dụng như sau:
Số tiền thu được nộp và tài khoản tiền gởi của đơn vị thu học phí tại Kho bạc Nhà nước. Đơn vị thu học phí lập dự toán thu chi trình cơ quan cấp trên phê duyệt để làm cơ sở rút kinh phí thực hiện.
Tiền học phí của các trường công lập được sử dụng vào các mục đích sau:
- Bổ sung nguồn chi trả chênh lệch tiền lương tăng thêm theo mức quy định của Thủ tướng Chính phủ cho từng thời kỳ.
- Chi trả tiền giảng dạy và làm thêm giờ quy định cho giáo viên giảng dạy trực tiếp và phục vụ giảng dạy.
- Bổ sung kinh phí cho các hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo.
- Trích tối thiểu 15% số thu để tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập.