Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 935/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch chi tiết khu đô thị Mỹ Thuận Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "09/05/2007", "sign_number": "935/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "09/05/2007", "sign_number": "935/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "09/05/2007", "sign_number": "935/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "09/05/2007", "sign_number": "935/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "09/05/2007", "sign_number": "935/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 935/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch chi tiết khu đô thị Mỹ Thuận Vĩnh Long

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng, khu đô thị Mỹ Thuận - tỷ lệ 1/2.000, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
9. Giải pháp tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật và nguồn cung cấp:
(Theo giải pháp nghiên cứu Viện Quy hoạch đô thị - nông thôn về nguồn cung cấp và phương án tính toán, kết hợp các chi tiết chỉnh sửa tổ chức một số mạng lưới đường do Trung tâm Quy hoạch xây dựng đô thị - nông thôn Vĩnh Long lập)
9.1. Giao thông:
Nguyên tắc và cơ sở thiết kế:
- Tuân thủ đồ án quy hoạch chung thị xã Vĩnh Long do Viện Quy hoạch đô thị - nông thôn - Bộ Xây dựng lập và được phê duyệt năm 2004.
- Thiết kế quy hoạch giao thông đảm bảo các yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật, tiêu chuẩn quy phạm, mỹ quan đô thị.
- Mạng lưới đường đảm bảo thuận lợi cho việc bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị trên tuyến đường, với khoảng cách lưới đường chính 400 - 600m, đường nội bộ 70 - 120m.
Giải pháp thiết kế:
- Đường thuỷ:
+ Nạo vét luồng lạch các tuyến sông, kênh rạch chính trên địa bàn khu quy hoạch.
+ Xây dựng mới một số bến thuyền du lịch dọc sông Tiền và sông Cổ Chiên và một số bến tàu thuyền phục vụ dân sinh, dịch vụ du lịch.
- Đường bộ:
+ Tổ chức mạng lưới đường:
Tổ chức các tuyến đường chính theo dạng ô cờ đảm bảo lưu thông thuận tiện, các tuyến đường xây dựng mới phải đảm bảo quy mô mặt cắt, độ dốc dọc đảm bảo thoát nước mặt nhanh nhất.
Đô thị mới Vĩnh Long phát triển song song với sông Tiền và sông Cổ Chiên, do đó mạng lưới đường giao thông của khu đô thị mới sẽ theo dạng "dải" với các trục đường chính theo hướng song song với 2 đoạn sông này và các tuyến hướng tâm vào đô thị.
+ Xác định quy mô và phân cấp các tuyến đường:
Đường đối ngoại:
* Cải tạo nâng cấp quốc lộ 1A hiện nay: Đoạn tuyến nằm trong khu vực nghiên cứu quy hoạch có lộ giới mở rộng 42m [9 - 10, 5.3.10, 5 - 9]
* Xây dựng mới tuyến tránh quốc lộ 1A qua thị xã trên nền đường hương lộ 15 hiện nay: Đoạn tuyến nằm trong khu vực nghiên cứu quy hoạch có lộ giới rộng 32m (theo quy hoạch khu tái định cư Bắc Mỹ Thuận giai đoạn 2 được duyệt)
Đường chính đô thị:
* Trục 2 tháng 9 nối dài từ phường 3 đến xã Tân Ngãi lộ giới qua khu quy hoạch rộng 46m
* Đường hướng tâm vuông góc quốc lộ 1A giới hạn bờ sông Cổ Chiên và dẫn vào xã Tân Ngãi lộ giới qua khu quy hoạch rộng 36m
Đường khu vực, nội bộ: Có các mặt cắt như sau:
Các tuyến đường khu vực liên thông các khu chức năng chính: 21m; 22,5m; 24m, 26,0m
Các tuyến đường nội bộ, đường ô phố: 12m; 15m; 17,0m
Đường dọc sông Cổ Chiên: 24,0m: Lòng đường: 9,0m, hè phía bờ: 3,0m hè phía sông kết hợp cây xanh 6m, hành lang kè 3m, và lề đi bộ 3m.
Công trình giao thông khác:
* Cầu cống được thiết kế phù hợp cấp đường và tải trọng từng tuyến.
* Bãi đỗ xe: Bãi đỗ xe được bố trí ngay tại các công trình, quy mô phụ thuộc quy mô công trình và phải được thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm Việt Nam.
+ Xác định chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng:
Chỉ giới đường đỏ các tuyến đường tuân thủ theo quy mô bề rộng lộ giới trong quy hoạch, được xác định cụ thể theo mặt cắt ngang đường được thể hiện trên bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ tỷ lệ 1/2000. Chỉ giới xây dựng phụ thuộc vào cấp hạng đường, tính chất của các công trình, khoảng cách tối thiểu đến chỉ giới đường đỏ cần đảm bảo từ 3m đến 6m phụ thuộc vị trí đường và tính chất công trình.
9.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
Nguyên tắc thiết kế:
- Tôn trọng hiện trạng, tận dụng địa hình tự nhiên về sông nước vùng đồng bằng sông Cửu Long để khai thác cảnh quan cho đô thị. Cao độ nền thiết kế các khu vực mới gắn kết hài hoà với cao độ nền khu vực đô thị cũ, đảm bảo cho việc thoát nước mưa tự chảy tốt nhất. Chiều cao nền hài hoà với kiến trúc cảnh quan đô thị Vĩnh Long. Độ dốc nền thuận tiện cho giao thông đô thị. Các khu vực cây xanh, vườn cây ăn trái tận dụng đê bao hạn chế san lấp khu vực này.
- Mạng lưới thoát nước mưa phân bố đều trên diện tích xây dựng, đảm bảo cho đô thị không bị ngập úng cục bộ.
Các cơ sở thiết kế:
- Quy hoạch chung thị xã Vĩnh Long đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long phê duyệt theo Quyết định số 1723/QĐ-UB, ngày 16 tháng 6 năm 2004.
- Căn cứ vào các số liệu tài liệu hiện trạng, số liệu khí hậu thuỷ văn khu vực sông Tiền, sông Cổ Chiên, các cơ quan của tỉnh Vĩnh Long cung cấp. Bản đồ khảo sát địa hình tỷ lệ 1/2000 do Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên - môi trường Vĩnh Long lập. QCXD Việt Nam, quy phạm thiết kế thoát nước đô thị.
Giải pháp thiết kế:
- Nền xây dựng: Đối với giao thông, khu sản xuất, thương mại, dịch vụ, trường học, công trình công cộng khác, nhà ở cao độ + 2,2m; khu làng sinh thái giữ cao độ hiện trạng vườn cây, đê bao và công trình + 2,2m.
Hướng dốc nền cho các lô đất, ô phố san dốc về phía đường hoặc về phía hệ thống thoát nước. Độ dốc nền các công trình xây dựng đảm bảo cho nước mưa tự chảy vào hệ thống thu nước.
- Thoát nước mưa:
Hệ thống: Sử dụng hệ thống cống riêng ở các khu đô thị mới. Các khu vực cũ cải tạo tách dần hệ thống nước bẩn thành hệ thống riêng.
Hướng thoát: Ra các ao, hồ, kênh, rạch, sau đó ra sông gần nhất như sông Tiền, sông Cổ Chiên, sông Cái Côn và các sông nhỏ khác trong khu vực thiết kế.
Phân chia lưu vực: Các lưu vực theo các khu đất giới hạn giữa các sông, hoặc kênh rạch.
Kết cấu: Dùng mương xây nắp đan kín, và cống tròn bê tông cốt thép tại vị trí qua đường.
Mạng lưới: Phân tán theo từng lưu vực nhỏ, để giảm kích thước cống.
- Giải pháp cụ thể cho từng khu vực:
+ Khu đô thị mới Vĩnh Long xây dựng đồng bộ mạng lưới cống với hệ thống đường giao thông đô thị, để phát huy hiệu quả vốn đầu tư về hạ tầng kỹ thuật đô thị, nâng cao chất lượng cuộc sống của cư dân đô thị Vĩnh Long.
+ Khu công viên cây xanh xây dựng mạng lưới cống thoát nước đồng bộ với mạng lưới đường giao thông. Các tuyến cống chính nối vào các hồ nhỏ và thông ra các sông.
+ Khu vực Bắc quốc lộ 1A thoát trực tiếp ra các sông rạch và các hồ dự kiến, sau đó ra sông Cổ Chiên và sông Cái Cam.
+ Khu vực Nam quốc lộ 1A thoát ra các kênh rạch, các hồ nhỏ, sau đó ra sông Cái Côn và sông Cái Đôi.
- Các công trình thuỷ lợi chống úng ngập đô thị:
+ Đắp bờ vùng, đê bao nội đồng kết hợp đường giao thông nội vùng và liên vùng để bảo vệ đô thị, khu dân cư, khu công viên, chống ngập úng, ngập lũ của các sông tràn vào.
+ Xây dựng các cống tiêu qua đê có cửa điều tiết mực nước giữa các mùa ra kênh rạch.
- Các giải pháp kỹ thuật khác:
+ Kè bờ chống xói lở bờ sông Cổ Chiên và một số đoạn sông Cái Côn và sông Cái Đôi trong khu vực quy hoạch.
+ Đào một số hồ để làm hồ công viên kết hợp lấy đất đắp cho các khu vực của khu đô thị mới.
+ Các cửa cống thông ra các sông và rạch xây dựng cửa điều tiết, đảm bảo chống ngập lũ và ngập úng cho đô thị.
+ Bê tông hoá các tuyến đường nội vùng kiêm đê bao, bờ vùng chống lũ an toàn cho thị xã.
9.3. Cấp nước:
Nguồn nước:
Đô thị mới Vĩnh Long sử dụng nguồn nước của nhà máy nước Trường An công suất 10.000m3/ngày đêm giai đoạn 2 nâng công suất lên khoảng 20.000m3/ngày đêm.
Tổ chức mạng lưới đường ống:
Tuân thủ theo quy hoạch chung đã xác định; mạng lưới phân phối được thiết kế theo kiểu mạng nhánh; đường ống được thiết kế đến chân công trình.
Đường ống được đặt trên vỉa hè. Độ sâu chôn ống tối thiểu cách mặt đất 0,70m (tính đến đỉnh ống). Xây dựng các hố van tại các điểm giao 100mm.cắt với các tuyến ống
Các tuyến ống cấp cho các đối tượng dùng nước phải có đồng hồ đo nước để dễ quản lý và tiết kiệm nước.
Giải quyết khi có cháy:
Hệ thống chữa cháy là hệ thống áp lực thấp. Khi có cháy xe cứu hoả đến lấy nước tại các trụ cứu hoả, áp lực cột nước tự do lúc này không được nhỏ hơn 7m. Trụ cứu hoả được bố trí trên các tuyến ống 100mm trở lên, khoảng cách giữa 2 trụ là 150m.
9.4. Cấp điện:
Phụ tải điện:
Tổng phụ tải điện tính toán trên công tơ điện của khu đô thị mới thị xã Vĩnh Long ở giai đoạn định hình là 29.961KW (ước trên dân số phát triển).
Tổng phụ tải yêu cầu của khu đô thị mới thị xã Vĩnh Long trên thanh cái 22KV ở giai đoạn định hình tương đương 19.475KVA.
Giải pháp quy hoạch mạng lưới cấp điện:
- Nguồn điện:
Theo điều chỉnh quy hoạch chung cấp điện thị xã Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long thì nguồn điện cấp trực tiếp cho khu đô thị mới là trạm biến áp 220/110KV Vĩnh Long bằng lưới điện phân phối 22KV. Trạm 110KV Vĩnh Long nằm trong khuôn viên của trạm 220KV tại xã Tân Hòa, cách khu vực thiết kế ~2,2km về phía Tây, đây là nguồn điện chính cấp trực tiếp cho khu đô thị mới.
- Lưới điện:
+ Để đảm bảo mỹ quan đô thị lưới điện khu đô thị mới kiến nghị dùng cáp ngầm, lưới điện trung thế sử dụng điện áp 22 KV, lưới điện 22KV có kết cấu mạch vòng bình thường vận hành hở với dự phòng 100%, với cáp lõi đồng có cách điện cao phân tử (XLPE).
+ Lưới điện hạ thế sử dụng điện áp 220V/380V, ba pha bốn dây trung tính nối đất, lưới điện hạ thế dùng cáp lõi đồng có cách điện cao phân tử (XLPE).
+ Các trạm biến áp lưới 22/0,4 KV sử dụng loại trạm xây, với quy mô chiếm đất: 4,5m x 7,5m = 33,75m2. Trạm được đặt tại trung tâm phụ tải điện các khu vực, với bán kính phục vụ trung bình của lưới điện hạ thế 300m, vỏ trạm phải đảm bảo mỹ quan cho khu du lịch. Dự kiến xây mới 58từ 200 trạm biến áp 22/0,4 KV với tổng dung lượng đặt máy khoảng 20.530KVA.
+ Lưới điện chiếu sáng đèn đường dùng cáp ngầm, khuyến khích đường dây trung thế thiết kế dây nổi có bọc, ngang qua đường đi ngầm.
+ Đèn chiếu sáng: Dùng các loại đèn có mẫu mã, hình dáng đẹp, tiết kiệm năng lượng.
9.5. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường (VSMT):
Hệ thống thoát nước bẩn:
Nhu cầu thu gom và xử lý nước bẩn là 4.000 m3/ngày đêm.
Theo quy hoạch chung, hệ thống thoát nước thải khu đô thị mới là hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Khu vực đô thị mới thuộc lưu vực 6 trong quy hoạch chung hệ thống thoát nước bẩn toàn thị xã Vĩnh Long với 3 trạm bơm chuyển tiếp, trạm T6 - 1 công suất 1.600 m3/ngày đêm, trạm T6 - 2 công suất 800 m3/ngày đêm, trạm T6 - 3 công suất 3.800 m3/ngày đêm. Trạm xử lý cho khu vực này là trạm M6 công suất 5.000 m3/ngày có diện tích chiếm đất là 1,5 ha.
Nước bẩn khu dân cư, công cộng, thương mại, dịch vụ du lịch, làng sinh thái sau trạm xử lý phải đạt tiêu chuẩn loại B theo quy định về môi trường. Trong giai đoạn đầu tại vị trí đặt trạm xử lý chỉ xây dựng các công trình xử lý cơ học và đào hồ sinh học để xử lý nước thải.
Riêng giải pháp thoát nước thải cho khu sản xuất - thương mại C1 - C7, sẽ được xử lý tại công trình đạt tiêu chuẩn loại A trước khi ra hệ thống cống chung khu vực và thoát về hướng sông Cái Côn.
Thu gom và xử lý chất thải rắn:
Nhu cầu thu gom và xử lý chất thải rắn khoảng 33,4T/ngày đêm.
Chất thải rắn được thu gom bằng phương pháp thủ công kết hợp cơ giới và phải được phân loại tại nguồn thành chất thải rắn vô cơ và chất thải rắn hữu cơ.
Chất thải rắn sau khi thu gom được đưa về khu xử lý chất thải rắn Hoà Phú cách thị xã Vĩnh Long 12,5km. Tại đây chất thải rắn được chế biến thành phân hữu cơ, phần chất thải rắn sau xử lý không sử dụng được đưa đến các ô chôn lấp. Tổng diện tích quy hoạch khu xử lý đến năm 2020 khoảng 18,0ha, và trong giai đoạn đến năm 2010 thực hiện theo dự án với tổng diện tích khoảng 6,0ha.
Chất thải rắn công nghiệp được xử lý sơ bộ đến hết độc hại rồi đưa về bãi xử lý chất thải rắn Hòa Phú.
Chất thải rắn y tế của trạm tại khu quy hoạch được đưa về trạm thiêu đốt đặt tại Bệnh viện đa khoa tỉnh.
Các vấn đề môi trường khác:
Nghĩa trang nhân dân mới phục vụ cho thị xã được đưa về vị trí dự kiến đặt ở xã Tân Hòa hoặc Tân Hội kết hợp xây dựng lò hỏa táng tại đây, các khu mồ mả và nghĩa địa hiện trạng trên địa bàn thị xã hạn chế hoặc ngừng sử dụng, đồng thời có kế hoạch di dời về nghĩa trang mới. Riêng nghĩa trang liệt sỹ, nghĩa địa nhân dân hiện có sau nghĩa trang liệt sĩ vẫn giữ nguyên vị trí khu đất hiện nay không phát triển mà tôn tạo thành công viên nghĩa trang.
Có biện pháp quản lý chặt chẽ lượng chất thải từ các xí nghiệp công nghiệp, việc sử dụng phân bón hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật... trong nông nghiệp.
Một số giải pháp cơ bản khắc phục ô nhiễm môi trường khi hình thành khu quy hoạch: Tăng cường cây xanh theo các trục đường phố, đảm bảo mật độ cây xanh cho khu ở, cây xanh trong khuôn viên hộ gia đình, công trình công cộng; tổ chức phương án thu gom hàng ngày lượng rác thải các nơi công cộng, khu ở, thường xuyên vệ sinh đường phố; bố trí đủ nhà vệ sinh công cộng với giải pháp kiến trúc đẹp, các bô rác đặt trên các vỉa hè và trước khu công cộng có nghiên cứu lựa chọn cấu tạo mỹ quan và vị trí hợp lý.

Content:
Giải pháp tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật và nguồn cung cấp:
(Theo giải pháp nghiên cứu Viện Quy hoạch đô thị - nông thôn về nguồn cung cấp và phương án tính toán, kết hợp các chi tiết chỉnh sửa tổ chức một số mạng lưới đường do Trung tâm Quy hoạch xây dựng đô thị - nông thôn Vĩnh Long lập)
9.1. Giao thông:
Nguyên tắc và cơ sở thiết kế:
- Tuân thủ đồ án quy hoạch chung thị xã Vĩnh Long do Viện Quy hoạch đô thị - nông thôn - Bộ Xây dựng lập và được phê duyệt năm 2004.
- Thiết kế quy hoạch giao thông đảm bảo các yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật, tiêu chuẩn quy phạm, mỹ quan đô thị.
- Mạng lưới đường đảm bảo thuận lợi cho việc bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị trên tuyến đường, với khoảng cách lưới đường chính 400 - 600m, đường nội bộ 70 - 120m.
Giải pháp thiết kế:
- Đường thuỷ:
+ Nạo vét luồng lạch các tuyến sông, kênh rạch chính trên địa bàn khu quy hoạch.
+ Xây dựng mới một số bến thuyền du lịch dọc sông Tiền và sông Cổ Chiên và một số bến tàu thuyền phục vụ dân sinh, dịch vụ du lịch.
- Đường bộ:
+ Tổ chức mạng lưới đường:
Tổ chức các tuyến đường chính theo dạng ô cờ đảm bảo lưu thông thuận tiện, các tuyến đường xây dựng mới phải đảm bảo quy mô mặt cắt, độ dốc dọc đảm bảo thoát nước mặt nhanh nhất.
Đô thị mới Vĩnh Long phát triển song song với sông Tiền và sông Cổ Chiên, do đó mạng lưới đường giao thông của khu đô thị mới sẽ theo dạng "dải" với các trục đường chính theo hướng song song với 2 đoạn sông này và các tuyến hướng tâm vào đô thị.
+ Xác định quy mô và phân cấp các tuyến đường:
Đường đối ngoại:
* Cải tạo nâng cấp quốc lộ 1A hiện nay: Đoạn tuyến nằm trong khu vực nghiên cứu quy hoạch có lộ giới mở rộng 42m [9 - 10, 5.3.10, 5 - 9]
* Xây dựng mới tuyến tránh quốc lộ 1A qua thị xã trên nền đường hương lộ 15 hiện nay: Đoạn tuyến nằm trong khu vực nghiên cứu quy hoạch có lộ giới rộng 32m (theo quy hoạch khu tái định cư Bắc Mỹ Thuận giai đoạn 2 được duyệt)
Đường chính đô thị:
* Trục 2 tháng 9 nối dài từ phường 3 đến xã Tân Ngãi lộ giới qua khu quy hoạch rộng 46m
* Đường hướng tâm vuông góc quốc lộ 1A giới hạn bờ sông Cổ Chiên và dẫn vào xã Tân Ngãi lộ giới qua khu quy hoạch rộng 36m
Đường khu vực, nội bộ: Có các mặt cắt như sau:
Các tuyến đường khu vực liên thông các khu chức năng chính: 21m; 22,5m; 24m, 26,0m
Các tuyến đường nội bộ, đường ô phố: 12m; 15m; 17,0m
Đường dọc sông Cổ Chiên: 24,0m: Lòng đường: 9,0m, hè phía bờ: 3,0m hè phía sông kết hợp cây xanh 6m, hành lang kè 3m, và lề đi bộ 3m.
Công trình giao thông khác:
* Cầu cống được thiết kế phù hợp cấp đường và tải trọng từng tuyến.
* Bãi đỗ xe: Bãi đỗ xe được bố trí ngay tại các công trình, quy mô phụ thuộc quy mô công trình và phải được thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm Việt Nam.
+ Xác định chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng:
Chỉ giới đường đỏ các tuyến đường tuân thủ theo quy mô bề rộng lộ giới trong quy hoạch, được xác định cụ thể theo mặt cắt ngang đường được thể hiện trên bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ tỷ lệ 1/2000. Chỉ giới xây dựng phụ thuộc vào cấp hạng đường, tính chất của các công trình, khoảng cách tối thiểu đến chỉ giới đường đỏ cần đảm bảo từ 3m đến 6m phụ thuộc vị trí đường và tính chất công trình.
9.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
Nguyên tắc thiết kế:
- Tôn trọng hiện trạng, tận dụng địa hình tự nhiên về sông nước vùng đồng bằng sông Cửu Long để khai thác cảnh quan cho đô thị. Cao độ nền thiết kế các khu vực mới gắn kết hài hoà với cao độ nền khu vực đô thị cũ, đảm bảo cho việc thoát nước mưa tự chảy tốt nhất. Chiều cao nền hài hoà với kiến trúc cảnh quan đô thị Vĩnh Long. Độ dốc nền thuận tiện cho giao thông đô thị. Các khu vực cây xanh, vườn cây ăn trái tận dụng đê bao hạn chế san lấp khu vực này.
- Mạng lưới thoát nước mưa phân bố đều trên diện tích xây dựng, đảm bảo cho đô thị không bị ngập úng cục bộ.
Các cơ sở thiết kế:
- Quy hoạch chung thị xã Vĩnh Long đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long phê duyệt theo Quyết định số 1723/QĐ-UB, ngày 16 tháng 6 năm 2004.
- Căn cứ vào các số liệu tài liệu hiện trạng, số liệu khí hậu thuỷ văn khu vực sông Tiền, sông Cổ Chiên, các cơ quan của tỉnh Vĩnh Long cung cấp. Bản đồ khảo sát địa hình tỷ lệ 1/2000 do Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên - môi trường Vĩnh Long lập. QCXD Việt Nam, quy phạm thiết kế thoát nước đô thị.
Giải pháp thiết kế:
- Nền xây dựng: Đối với giao thông, khu sản xuất, thương mại, dịch vụ, trường học, công trình công cộng khác, nhà ở cao độ + 2,2m; khu làng sinh thái giữ cao độ hiện trạng vườn cây, đê bao và công trình + 2,2m.
Hướng dốc nền cho các lô đất, ô phố san dốc về phía đường hoặc về phía hệ thống thoát nước. Độ dốc nền các công trình xây dựng đảm bảo cho nước mưa tự chảy vào hệ thống thu nước.
- Thoát nước mưa:
Hệ thống: Sử dụng hệ thống cống riêng ở các khu đô thị mới. Các khu vực cũ cải tạo tách dần hệ thống nước bẩn thành hệ thống riêng.
Hướng thoát: Ra các ao, hồ, kênh, rạch, sau đó ra sông gần nhất như sông Tiền, sông Cổ Chiên, sông Cái Côn và các sông nhỏ khác trong khu vực thiết kế.
Phân chia lưu vực: Các lưu vực theo các khu đất giới hạn giữa các sông, hoặc kênh rạch.
Kết cấu: Dùng mương xây nắp đan kín, và cống tròn bê tông cốt thép tại vị trí qua đường.
Mạng lưới: Phân tán theo từng lưu vực nhỏ, để giảm kích thước cống.
- Giải pháp cụ thể cho từng khu vực:
+ Khu đô thị mới Vĩnh Long xây dựng đồng bộ mạng lưới cống với hệ thống đường giao thông đô thị, để phát huy hiệu quả vốn đầu tư về hạ tầng kỹ thuật đô thị, nâng cao chất lượng cuộc sống của cư dân đô thị Vĩnh Long.
+ Khu công viên cây xanh xây dựng mạng lưới cống thoát nước đồng bộ với mạng lưới đường giao thông. Các tuyến cống chính nối vào các hồ nhỏ và thông ra các sông.
+ Khu vực Bắc quốc lộ 1A thoát trực tiếp ra các sông rạch và các hồ dự kiến, sau đó ra sông Cổ Chiên và sông Cái Cam.
+ Khu vực Nam quốc lộ 1A thoát ra các kênh rạch, các hồ nhỏ, sau đó ra sông Cái Côn và sông Cái Đôi.
- Các công trình thuỷ lợi chống úng ngập đô thị:
+ Đắp bờ vùng, đê bao nội đồng kết hợp đường giao thông nội vùng và liên vùng để bảo vệ đô thị, khu dân cư, khu công viên, chống ngập úng, ngập lũ của các sông tràn vào.
+ Xây dựng các cống tiêu qua đê có cửa điều tiết mực nước giữa các mùa ra kênh rạch.
- Các giải pháp kỹ thuật khác:
+ Kè bờ chống xói lở bờ sông Cổ Chiên và một số đoạn sông Cái Côn và sông Cái Đôi trong khu vực quy hoạch.
+ Đào một số hồ để làm hồ công viên kết hợp lấy đất đắp cho các khu vực của khu đô thị mới.
+ Các cửa cống thông ra các sông và rạch xây dựng cửa điều tiết, đảm bảo chống ngập lũ và ngập úng cho đô thị.
+ Bê tông hoá các tuyến đường nội vùng kiêm đê bao, bờ vùng chống lũ an toàn cho thị xã.
9.3. Cấp nước:
Nguồn nước:
Đô thị mới Vĩnh Long sử dụng nguồn nước của nhà máy nước Trường An công suất 10.000m3/ngày đêm giai đoạn 2 nâng công suất lên khoảng 20.000m3/ngày đêm.
Tổ chức mạng lưới đường ống:
Tuân thủ theo quy hoạch chung đã xác định; mạng lưới phân phối được thiết kế theo kiểu mạng nhánh; đường ống được thiết kế đến chân công trình.
Đường ống được đặt trên vỉa hè. Độ sâu chôn ống tối thiểu cách mặt đất 0,70m (tính đến đỉnh ống). Xây dựng các hố van tại các điểm giao 100mm.cắt với các tuyến ống
Các tuyến ống cấp cho các đối tượng dùng nước phải có đồng hồ đo nước để dễ quản lý và tiết kiệm nước.
Giải quyết khi có cháy:
Hệ thống chữa cháy là hệ thống áp lực thấp. Khi có cháy xe cứu hoả đến lấy nước tại các trụ cứu hoả, áp lực cột nước tự do lúc này không được nhỏ hơn 7m. Trụ cứu hoả được bố trí trên các tuyến ống 100mm trở lên, khoảng cách giữa 2 trụ là 150m.
9.4. Cấp điện:
Phụ tải điện:
Tổng phụ tải điện tính toán trên công tơ điện của khu đô thị mới thị xã Vĩnh Long ở giai đoạn định hình là 29.961KW (ước trên dân số phát triển).
Tổng phụ tải yêu cầu của khu đô thị mới thị xã Vĩnh Long trên thanh cái 22KV ở giai đoạn định hình tương đương 19.475KVA.
Giải pháp quy hoạch mạng lưới cấp điện:
- Nguồn điện:
Theo điều chỉnh quy hoạch chung cấp điện thị xã Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long thì nguồn điện cấp trực tiếp cho khu đô thị mới là trạm biến áp 220/110KV Vĩnh Long bằng lưới điện phân phối 22KV. Trạm 110KV Vĩnh Long nằm trong khuôn viên của trạm 220KV tại xã Tân Hòa, cách khu vực thiết kế ~2,2km về phía Tây, đây là nguồn điện chính cấp trực tiếp cho khu đô thị mới.
- Lưới điện:
+ Để đảm bảo mỹ quan đô thị lưới điện khu đô thị mới kiến nghị dùng cáp ngầm, lưới điện trung thế sử dụng điện áp 22 KV, lưới điện 22KV có kết cấu mạch vòng bình thường vận hành hở với dự phòng 100%, với cáp lõi đồng có cách điện cao phân tử (XLPE).
+ Lưới điện hạ thế sử dụng điện áp 220V/380V, ba pha bốn dây trung tính nối đất, lưới điện hạ thế dùng cáp lõi đồng có cách điện cao phân tử (XLPE).
+ Các trạm biến áp lưới 22/0,4 KV sử dụng loại trạm xây, với quy mô chiếm đất: 4,5m x 7,5m = 33,75m2. Trạm được đặt tại trung tâm phụ tải điện các khu vực, với bán kính phục vụ trung bình của lưới điện hạ thế 300m, vỏ trạm phải đảm bảo mỹ quan cho khu du lịch. Dự kiến xây mới 58từ 200 trạm biến áp 22/0,4 KV với tổng dung lượng đặt máy khoảng 20.530KVA.
+ Lưới điện chiếu sáng đèn đường dùng cáp ngầm, khuyến khích đường dây trung thế thiết kế dây nổi có bọc, ngang qua đường đi ngầm.
+ Đèn chiếu sáng: Dùng các loại đèn có mẫu mã, hình dáng đẹp, tiết kiệm năng lượng.
9.5. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường (VSMT):
Hệ thống thoát nước bẩn:
Nhu cầu thu gom và xử lý nước bẩn là 4.000 m3/ngày đêm.
Theo quy hoạch chung, hệ thống thoát nước thải khu đô thị mới là hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Khu vực đô thị mới thuộc lưu vực 6 trong quy hoạch chung hệ thống thoát nước bẩn toàn thị xã Vĩnh Long với 3 trạm bơm chuyển tiếp, trạm T6 - 1 công suất 1.600 m3/ngày đêm, trạm T6 - 2 công suất 800 m3/ngày đêm, trạm T6 - 3 công suất 3.800 m3/ngày đêm. Trạm xử lý cho khu vực này là trạm M6 công suất 5.000 m3/ngày có diện tích chiếm đất là 1,5 ha.
Nước bẩn khu dân cư, công cộng, thương mại, dịch vụ du lịch, làng sinh thái sau trạm xử lý phải đạt tiêu chuẩn loại B theo quy định về môi trường. Trong giai đoạn đầu tại vị trí đặt trạm xử lý chỉ xây dựng các công trình xử lý cơ học và đào hồ sinh học để xử lý nước thải.
Riêng giải pháp thoát nước thải cho khu sản xuất - thương mại C1 - C7, sẽ được xử lý tại công trình đạt tiêu chuẩn loại A trước khi ra hệ thống cống chung khu vực và thoát về hướng sông Cái Côn.
Thu gom và xử lý chất thải rắn:
Nhu cầu thu gom và xử lý chất thải rắn khoảng 33,4T/ngày đêm.
Chất thải rắn được thu gom bằng phương pháp thủ công kết hợp cơ giới và phải được phân loại tại nguồn thành chất thải rắn vô cơ và chất thải rắn hữu cơ.
Chất thải rắn sau khi thu gom được đưa về khu xử lý chất thải rắn Hoà Phú cách thị xã Vĩnh Long 12,5km. Tại đây chất thải rắn được chế biến thành phân hữu cơ, phần chất thải rắn sau xử lý không sử dụng được đưa đến các ô chôn lấp. Tổng diện tích quy hoạch khu xử lý đến năm 2020 khoảng 18,0ha, và trong giai đoạn đến năm 2010 thực hiện theo dự án với tổng diện tích khoảng 6,0ha.
Chất thải rắn công nghiệp được xử lý sơ bộ đến hết độc hại rồi đưa về bãi xử lý chất thải rắn Hòa Phú.
Chất thải rắn y tế của trạm tại khu quy hoạch được đưa về trạm thiêu đốt đặt tại Bệnh viện đa khoa tỉnh.
Các vấn đề môi trường khác:
Nghĩa trang nhân dân mới phục vụ cho thị xã được đưa về vị trí dự kiến đặt ở xã Tân Hòa hoặc Tân Hội kết hợp xây dựng lò hỏa táng tại đây, các khu mồ mả và nghĩa địa hiện trạng trên địa bàn thị xã hạn chế hoặc ngừng sử dụng, đồng thời có kế hoạch di dời về nghĩa trang mới. Riêng nghĩa trang liệt sỹ, nghĩa địa nhân dân hiện có sau nghĩa trang liệt sĩ vẫn giữ nguyên vị trí khu đất hiện nay không phát triển mà tôn tạo thành công viên nghĩa trang.
Có biện pháp quản lý chặt chẽ lượng chất thải từ các xí nghiệp công nghiệp, việc sử dụng phân bón hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật... trong nông nghiệp.
Một số giải pháp cơ bản khắc phục ô nhiễm môi trường khi hình thành khu quy hoạch: Tăng cường cây xanh theo các trục đường phố, đảm bảo mật độ cây xanh cho khu ở, cây xanh trong khuôn viên hộ gia đình, công trình công cộng; tổ chức phương án thu gom hàng ngày lượng rác thải các nơi công cộng, khu ở, thường xuyên vệ sinh đường phố; bố trí đủ nhà vệ sinh công cộng với giải pháp kiến trúc đẹp, các bô rác đặt trên các vỉa hè và trước khu công cộng có nghiên cứu lựa chọn cấu tạo mỹ quan và vị trí hợp lý.