Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3989/QĐ-UBND 2018 Đề án Mỗi xã một sản phẩm Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/11/2018", "sign_number": "3989/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/11/2018", "sign_number": "3989/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/11/2018", "sign_number": "3989/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/11/2018", "sign_number": "3989/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/11/2018", "sign_number": "3989/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3989/QĐ-UBND 2018 Đề án Mỗi xã một sản phẩm Quảng Bình

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2030”, gồm các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Mục tiêu
5.1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh, ưu tiên phát triển hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa, để sản xuất các sản phẩm truyền thống, dịch vụ có lợi thế đạt tiêu chuẩn, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, góp phần phát triển kinh tế nông thôn.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập, đời sống cho nhân dân và thực hiện hiệu quả nhóm tiêu chí “Kinh tế và tổ chức sản xuất” trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Thông qua việc phát triển sản xuất tại khu vực nông thôn, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn hợp lý, bảo vệ môi trường và bảo tồn những giá trị truyền thông tốt đẹp của nông thôn Việt Nam.
5.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
- Hình thành hệ thống tổ chức “Mỗi xã một sản phẩm” (Sau đây viết tắt là OCOP) từ tỉnh đến xã, theo hướng gọn nhẹ để triển khai chu trình OCOP thường niên.
- Đánh giá, xếp hạng 59 sản phẩm hiện có theo hướng sản phẩm OCOP. Trước mắt trong năm 2018 phấn đấu mỗi huyện, thành phố, thị xã có ít nhất 2 sản phẩm mang tính đặc trưng của địa phương và được đăng ký nhãn hiệu.
- Hoàn thiện, tiêu chuẩn hóa và nâng cấp các sản phẩm đã đạt tiêu chuẩn sản phẩm OCOP.
- Phát triển mới và củng cố các tổ chức kinh tế (Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh) sản xuất sản phẩm OCOP.
- Duy trì chu trình OCOP thường niên tại cấp tỉnh và cấp huyện.
- Đẩy mạnh các chương trình xúc tiến thương mại và quảng bá thương hiệu sản phẩm OCOP;
- Đào tạo, tập huấn kiến thức chuyên môn quản lý sản xuất, kinh doanh cho cán bộ quản lý nhà nước thực hiện Chương trình OCOP và 100% lãnh đạo doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh tham gia Chương trình OCOP.
5.3. Định hướng đến năm 2030
- Đảm bảo vận hành chu trình OCOP thường niên tự động, tự giác và trở thành một phong trào thi đua khởi nghiệp mạnh mẽ. Có đội ngũ cán bộ, chuyên gia được chuyên nghiệp hóa, hoạt động hiệu quả.
- Xây dựng hệ thống hỗ trợ phát triển và thương mại hóa sản phẩm OCOP từ cấp tỉnh, huyện theo chu trình thường niên đảm bảo đồng bộ, hoạt động bài bản và thương hiệu sản phẩm OCOP Quảng Bình được thương mại trên toàn quốc.
- Phát triển sản phẩm: Đạt khoảng 150 sản phẩm OCOP ở thời điểm năm 2030. Trong đó, có 7 - 10 sản phẩm đạt thứ hạng 5 sao; 20 - 25 sản phẩm đạt thứ hạng 4 sao và 45 - 50 sản phẩm đạt thứ hạng 3 sao. Hàng năm mỗi huyện, thị xã, thành phố có ít nhất 01 (một) ý tưởng sản phẩm được hỗ trợ theo Chu trình OCOP
- Phát triển các tổ chức kinh tế: Có ít nhất 30 tổ chức kinh tế mới tham gia Đề án OCOP và tạo ra 70 tổ chức kinh tế OCOP vào năm 2030.

Content:
Mục tiêu
5.1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh, ưu tiên phát triển hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa, để sản xuất các sản phẩm truyền thống, dịch vụ có lợi thế đạt tiêu chuẩn, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, góp phần phát triển kinh tế nông thôn.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập, đời sống cho nhân dân và thực hiện hiệu quả nhóm tiêu chí “Kinh tế và tổ chức sản xuất” trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Thông qua việc phát triển sản xuất tại khu vực nông thôn, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn hợp lý, bảo vệ môi trường và bảo tồn những giá trị truyền thông tốt đẹp của nông thôn Việt Nam.
5.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
- Hình thành hệ thống tổ chức “Mỗi xã một sản phẩm” (Sau đây viết tắt là OCOP) từ tỉnh đến xã, theo hướng gọn nhẹ để triển khai chu trình OCOP thường niên.
- Đánh giá, xếp hạng 59 sản phẩm hiện có theo hướng sản phẩm OCOP. Trước mắt trong năm 2018 phấn đấu mỗi huyện, thành phố, thị xã có ít nhất 2 sản phẩm mang tính đặc trưng của địa phương và được đăng ký nhãn hiệu.
- Hoàn thiện, tiêu chuẩn hóa và nâng cấp các sản phẩm đã đạt tiêu chuẩn sản phẩm OCOP.
- Phát triển mới và củng cố các tổ chức kinh tế (Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh) sản xuất sản phẩm OCOP.
- Duy trì chu trình OCOP thường niên tại cấp tỉnh và cấp huyện.
- Đẩy mạnh các chương trình xúc tiến thương mại và quảng bá thương hiệu sản phẩm OCOP;
- Đào tạo, tập huấn kiến thức chuyên môn quản lý sản xuất, kinh doanh cho cán bộ quản lý nhà nước thực hiện Chương trình OCOP và 100% lãnh đạo doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh tham gia Chương trình OCOP.
5.3. Định hướng đến năm 2030
- Đảm bảo vận hành chu trình OCOP thường niên tự động, tự giác và trở thành một phong trào thi đua khởi nghiệp mạnh mẽ. Có đội ngũ cán bộ, chuyên gia được chuyên nghiệp hóa, hoạt động hiệu quả.
- Xây dựng hệ thống hỗ trợ phát triển và thương mại hóa sản phẩm OCOP từ cấp tỉnh, huyện theo chu trình thường niên đảm bảo đồng bộ, hoạt động bài bản và thương hiệu sản phẩm OCOP Quảng Bình được thương mại trên toàn quốc.
- Phát triển sản phẩm: Đạt khoảng 150 sản phẩm OCOP ở thời điểm năm 2030. Trong đó, có 7 - 10 sản phẩm đạt thứ hạng 5 sao; 20 - 25 sản phẩm đạt thứ hạng 4 sao và 45 - 50 sản phẩm đạt thứ hạng 3 sao. Hàng năm mỗi huyện, thị xã, thành phố có ít nhất 01 (một) ý tưởng sản phẩm được hỗ trợ theo Chu trình OCOP
- Phát triển các tổ chức kinh tế: Có ít nhất 30 tổ chức kinh tế mới tham gia Đề án OCOP và tạo ra 70 tổ chức kinh tế OCOP vào năm 2030.