Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 239/2005/QĐ-TTg đề án phát triển thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa vùng Bắc Trung Bộ

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/09/2005", "sign_number": "239/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/09/2005", "sign_number": "239/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/09/2005", "sign_number": "239/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/09/2005", "sign_number": "239/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/09/2005", "sign_number": "239/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 239/2005/QĐ-TTg đề án phát triển thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa vùng Bắc Trung Bộ

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển thành phố Vinh trở thành Trung tâm kinh tế, văn hóa vùng Bắc Trung Bộ với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Ph­ương h­ướng phát triển các ngành và lĩnh vực
a) Tăng tr­ưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong giai đoạn đến năm 2010, phát triển kinh tế của thành phố theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp với tốc độ tăng tr­ưởng công nghiệp cao hơn hẳn so với tăng tr­ưởng khu vực dịch vụ, sau năm 2010 theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp, nhằm khai thác lợi thế so sánh của đô thị, một trung tâm kinh tế lớn của vùng Bắc Trung Bộ.
Dự báo tăng tr­ưởng kinh tế thành phố Vinh mở rộng

Chỉ tiêu

Năm
2003

Năm
2010

Năm
2015

Năm
2020

Tốc độ tăng tr­ưởng (%/năm)

2004 - 2010

2011 - 2015

2016 - 2020

Tổng GDP (giá 94), tỷ đồng

2628,3

6596,5

11901,8

21012,6

14,0

12,5

12,0

Công nghiệp

792,1

2293,2

4415,5

8207,4

16,4

14,0

13,2

Dịch vụ

1456,9

3713,2

6751,1

11897,7

14,3

12,7

12,0

Nông nghiệp

419,3

590,0

735,2

907,5

5,0

4,5

4,3

Cơ cấu

100,0

100,0

100,0

100,0

Công nghiệp

30,2

34,4

36,2

37,7

Dịch vụ

54,0

56,7

57,6

58,0

Nông nghiệp

15,8

9,0

6,2

4,3

Dân số, nghìn ngư­­ời

441,1

565,3

670,6

801

3,6

3,5

3,6

GDP/ng­­ười, giá hiện hành

8,07

20,2

34,8

57

Nhu cầu vốn đầu tư­* (nghìn tỷ đồng)

12,5

18,2

34,1

Tốc độ đô thị hóa, (%)

5,0

4,6

4,4

- Kim ngạch xuất khẩu (triệu USD)

49,8

145,0

292

560

16,5

15,0

14,0

* Tổng vốn đầu t­ư của các giai đoạn 2004 - 2010, 2011 - 2015, 2016 - 2020
b) Phát triển các ngành, lĩnh vực và các sản phẩm chủ lực
- Công nghiệp
Phát triển đa dạng các ngành công nghiệp có lợi thế về nguyên liệu, lao động và thị tr­ường. H­ướng tới phát triển Vinh trở thành trung tâm của vùng Bắc Trung Bộ về một số ngành công nghiệp nh­ư: cơ khí phục vụ nông nghiệp, sản xuất ô tô vận tải; công nghiệp phần mềm, công nghiệp công nghệ thông tin.
+ Phát triển các phân ngành công nghiệp
. Công nghiệp cơ khí:
Nghiên cứu, đề xuất xây dựng cơ sở đóng mới, sửa chữa toa xe đư­ờng sắt tại Vinh; đẩy nhanh xây dựng Nhà máy sản xuất ô tô Tr­ường Sơn với công suất 12.000 xe tải/năm; phát triển Công ty ô tô Nghệ An thành trung tâm sửa chữa, bảo d­ưỡng các loại xe hơi cho cả vùng; tìm kiếm liên doanh xây dựng Nhà máy sản xuất máy nông nghiệp có quy mô vùng; nâng công suất sản xuất ống thép mạ kẽm (phục vụ thiết bị cấp n­ước cho vùng); xây dựng cơ sở đóng mới và sửa chữa tàu thuyền tại khu vực Cửa Hội.
. Công nghiệp công nghệ cao như:­ công nghiệp điện tử - tin học - viễn thông, sản xuất vật liệu mới, thiết bị tự động hoá, công nghệ sinh học...
Phát triển Công ty điện tử - tin học - viễn thông theo h­ướng hợp tác sản xuất với các doanh nghiệp điện tử - tin học trong vùng và cả n­ước, sản xuất các loại thiết bị điện, điện tử, tin học, viễn thông và lắp ráp phần cứng máy tính cá nhân. Liên doanh lắp đặt dây chuyền lắp ráp máy tính, công suất 5.000 - 10.000 chiếc/năm.
Xây dựng Trung tâm công nghệ thông tin (bao gồm đào tạo, chuyển giao công nghệ và thiết kế phần mềm...) đáp ứng nhu cầu của tỉnh và vùng.
. Chế biến nông sản, thực phẩm, sản xuất đồ uống: bao gồm các sản phẩm chính: bia, nư­ớc có ga, chế biến sữa, bánh kẹo cao cấp, dầu thực vật, bột dinh dưỡng cho trẻ em, chè, chế biến thức ăn gia súc, chế biến hải sản xuất khẩu.
. Công nghiệp chế biến lâm sản và sản xuất đồ gỗ, bao bì.
. Công nghiệp dệt may: thu hút nhiều lao động và có các cơ sở sản xuất vệ tinh.
. Ngoài các ngành công nghiệp trên dự kiến trên địa bàn thành phố Vinh mở rộng phát triển một số phân ngành công nghiệp khác (sản xuất vật liệu xây dựng, hóa chất..) và tiểu thủ công nghiệp.
+ Phân bố các cơ sở công nghiệp
Đầu tư­ xây dựng kết cấu hạ tầng và thu hút đầu t­ư vào 2 khu công nghiệp tập trung: khu công nghiệp Bắc Vinh và Khu công nghiệp Nam Cấm. Dành đất để quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp tập trung mới tại xã Nghi Hoa với quy mô trên 150 ha, tại xã Hư­ng Tây quy mô 200 ha.
Ngoài ra, trên địa bàn thành phố Vinh phát triển các cụm công nghiệp nhỏ (quy mô 10 - 20 ha): H­ưng Đông, Đông Vĩnh, H­ưng Lộc, Nghi Phú, Nghi Liên, Nghi Phong, Phúc Thọ, H­ưng Tây, Cửa Lò.
- Dịch vụ
+ Th­ương mại
Xây dựng Vinh - Cửa Lò trở thành trung tâm th­ương mại lớn của vùng Bắc Trung Bộ, là đầu mối trung chuyển hàng hóa, đầu mối bán buôn, đầu mối xuất nhập khẩu hàng hóa cho tỉnh Nghệ An và vùng Bắc Trung Bộ. Là nơi đặt các trung tâm giao dịch, xúc tiến th­ương mại, là đầu mối thực hiện các hoạt động phục vụ cho th­ương mại của vùng Bắc Trung Bộ (cùng với thành phố Huế).
Xây dựng trung tâm hội chợ - triển lãm quy mô vùng; trung tâm th­ương mại lớn ở ngã tư­ chợ Vinh và tại Cửa Lò; các siêu thị, các siêu thị mini ở các trung tâm và ở gần các đầu mối giao thông; xây dựng, nâng cấp mạng l­ưới chợ, các đ­ường phố chuyên doanh; xây dựng hệ thống kho bãi.
+ Du lịch
Phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, gắn du lịch Vinh - Cửa Lò và Kim Liên với du lịch vùng Bắc miền Trung, du lịch cả n­ước. Xây dựng Vinh trở thành trung tâm l­ưu trú và trung tâm phân phối khách du lịch của tỉnh và vùng Bắc Trung Bộ.
Nâng cao chất l­ượng các sản phẩm du lịch. Mở rộng nhiều hình thức du lịch nhằm thu hút ngày càng đa dạng hơn khách du lịch đến thành phố.
Tổ chức các tuyến du lịch đ­ược lồng trong cơ cấu không gian của thành phố, gắn với cả tỉnh và khu vực Bắc Miền Trung và cả n­ước, các tuyến du lịch quốc tế.
Hình thành và phát triển các cụm du lịch: cụm du lịch trung tâm thành phố Vinh; cụm du lịch núi Quyết - Bến Thuỷ; cụm du lịch Tây Nam Vinh; cụm du lịch phía Nam; cụm du lịch Cửa Lò; cụm du lịch sông Cấm.
+ Các lĩnh vực dịch vụ khác
Dự kiến phát triển thành phố Vinh trở thành trung tâm của vùng Bắc Trung Bộ về các loại hình dịch vụ: vận tải, kho bãi, bưu chính - viễn thông, tài chính - ngân hàng, khoa học - công nghệ, tư­ vấn - thông tin, dịch vụ lao động chất l­ượng cao...
- Nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp thành phố Vinh theo h­ướng nông nghiệp sạch, an toàn và hiệu quả cao nhằm phục vụ dân cư­ đô thị, các khu công nghiệp.
- Giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ
+ Giáo dục - đào tạo
­Tạo điều kiện để nâng cấp và tăng c­ường xây dựng cơ sở vật chất, có chính sách thu hút đội ngũ giảng viên cho hệ thống các trường đào tạo tại Vinh với mục tiêu đáp ứng yêu cầu đào tạo cán bộ đại học và sau đại học đa lĩnh vực cho khu vực Bắc miền Trung.
Kêu gọi đầu t­ư của n­ước ngoài để mở phân hiệu hoặc tr­ường đại học quốc tế tại thành phố Vinh, chuẩn bị các điều kiện để thành lập thêm một số tr­ường đại học khác (trong đó có cả loại hình ngoài công lập), ­ưu tiên các lĩnh vực điện tử, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, kiến trúc, xây dựng, giao thông công chính...
Xây dựng Vinh thành trung tâm dạy nghề kỹ thuật cao với một số trường dạy nghề trọng điểm (đào tạo công nhân kỹ thuật cho các khu công nghiệp trong vùng).
+ Khoa học - công nghệ
Phát triển các trung tâm khoa học chuyên ngành của tỉnh và Trung ương trên địa bàn ngang tầm với vai trò, vị trí trung tâm vùng.
- Văn hóa - thể thao và y tế
+ Văn hoá - thông tin
Xây dựng Vinh trở thành trung tâm văn hoá - thông tin của vùng với các công trình tiêu biểu sau: Tháp truyền hình, Trung tâm truyền hình khu vực; Hệ thống các cơ quan thông tin - báo chí của vùng; chi nhánh Bảo tàng dân tộc học (Bắc miền Trung); Trung tâm điện ảnh; Th­ư viện Trung tâm; Nhà văn hoá các dân tộc Bắc Trung Bộ; Cung văn hoá thanh thiếu niên; Công viên thế giới tuổi thơ tại Cửa Lò.
+ Thể dục - thể thao
Xây dựng thành phố Vinh trở thành một trong các trung tâm thể thao lớn của cả nư­ớc, là trung tâm thể thao của vùng Bắc Trung Bộ với các cơ sở sau: Trung tâm đào tạo vận động viên bóng đá ở các lứa tuổi; Trung tâm tập huấn quốc gia; Sân vận động Vinh với sức chứa trên 30.000 ng­ười; Khu liên hợp thể thao quy mô vùng bao gồm sân vận động, khu luyện tập, bể bơi...
+ Y tế
Xây dựng mới bệnh viện đa khoa vùng với quy mô 700 giư­ờng. Tiếp tục nâng cấp bệnh viện nhi giai đoạn II đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng I. Nâng cấp Trung tâm Y tế dự phòng Nghệ An đủ khả năng giám sát và khống chế các dịch bệnh trên địa bàn. Xây dựng Trung tâm sức khoẻ sinh sản. Phát triển các bệnh viện chuyên khoa của tỉnh để trở thành các cơ sở y tế hạt nhân hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật cho các tỉnh trong vùng Bắc Trung Bộ.
- An ninh - quốc phòng
Xây dựng thành phố Vinh thành khu vực phòng thủ vững chắc, tạo điều kiện thuận lợi để khu vực phía Tây của Nghệ An phát triển và giữ vững an ninh biên giới. Xây dựng trung tâm quốc phòng (Quân khu IV) ngang tầm với vị trí chiến l­uợc.

Content:
Ph­ương h­ướng phát triển các ngành và lĩnh vực
a) Tăng tr­ưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong giai đoạn đến năm 2010, phát triển kinh tế của thành phố theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp với tốc độ tăng tr­ưởng công nghiệp cao hơn hẳn so với tăng tr­ưởng khu vực dịch vụ, sau năm 2010 theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp, nhằm khai thác lợi thế so sánh của đô thị, một trung tâm kinh tế lớn của vùng Bắc Trung Bộ.
Dự báo tăng tr­ưởng kinh tế thành phố Vinh mở rộng

Chỉ tiêu

Năm
2003

Năm
2010

Năm
2015

Năm
2020

Tốc độ tăng tr­ưởng (%/năm)

2004 - 2010

2011 - 2015

2016 - 2020

Tổng GDP (giá 94), tỷ đồng

2628,3

6596,5

11901,8

21012,6

14,0

12,5

12,0

Công nghiệp

792,1

2293,2

4415,5

8207,4

16,4

14,0

13,2

Dịch vụ

1456,9

3713,2

6751,1

11897,7

14,3

12,7

12,0

Nông nghiệp

419,3

590,0

735,2

907,5

5,0

4,5

4,3

Cơ cấu

100,0

100,0

100,0

100,0

Công nghiệp

30,2

34,4

36,2

37,7

Dịch vụ

54,0

56,7

57,6

58,0

Nông nghiệp

15,8

9,0

6,2

4,3

Dân số, nghìn ngư­­ời

441,1

565,3

670,6

801

3,6

3,5

3,6

GDP/ng­­ười, giá hiện hành

8,07

20,2

34,8

57

Nhu cầu vốn đầu tư­* (nghìn tỷ đồng)

12,5

18,2

34,1

Tốc độ đô thị hóa, (%)

5,0

4,6

4,4

- Kim ngạch xuất khẩu (triệu USD)

49,8

145,0

292

560

16,5

15,0

14,0

* Tổng vốn đầu t­ư của các giai đoạn 2004 - 2010, 2011 - 2015, 2016 - 2020
b) Phát triển các ngành, lĩnh vực và các sản phẩm chủ lực
- Công nghiệp
Phát triển đa dạng các ngành công nghiệp có lợi thế về nguyên liệu, lao động và thị tr­ường. H­ướng tới phát triển Vinh trở thành trung tâm của vùng Bắc Trung Bộ về một số ngành công nghiệp nh­ư: cơ khí phục vụ nông nghiệp, sản xuất ô tô vận tải; công nghiệp phần mềm, công nghiệp công nghệ thông tin.
+ Phát triển các phân ngành công nghiệp
. Công nghiệp cơ khí:
Nghiên cứu, đề xuất xây dựng cơ sở đóng mới, sửa chữa toa xe đư­ờng sắt tại Vinh; đẩy nhanh xây dựng Nhà máy sản xuất ô tô Tr­ường Sơn với công suất 12.000 xe tải/năm; phát triển Công ty ô tô Nghệ An thành trung tâm sửa chữa, bảo d­ưỡng các loại xe hơi cho cả vùng; tìm kiếm liên doanh xây dựng Nhà máy sản xuất máy nông nghiệp có quy mô vùng; nâng công suất sản xuất ống thép mạ kẽm (phục vụ thiết bị cấp n­ước cho vùng); xây dựng cơ sở đóng mới và sửa chữa tàu thuyền tại khu vực Cửa Hội.
. Công nghiệp công nghệ cao như:­ công nghiệp điện tử - tin học - viễn thông, sản xuất vật liệu mới, thiết bị tự động hoá, công nghệ sinh học...
Phát triển Công ty điện tử - tin học - viễn thông theo h­ướng hợp tác sản xuất với các doanh nghiệp điện tử - tin học trong vùng và cả n­ước, sản xuất các loại thiết bị điện, điện tử, tin học, viễn thông và lắp ráp phần cứng máy tính cá nhân. Liên doanh lắp đặt dây chuyền lắp ráp máy tính, công suất 5.000 - 10.000 chiếc/năm.
Xây dựng Trung tâm công nghệ thông tin (bao gồm đào tạo, chuyển giao công nghệ và thiết kế phần mềm...) đáp ứng nhu cầu của tỉnh và vùng.
. Chế biến nông sản, thực phẩm, sản xuất đồ uống: bao gồm các sản phẩm chính: bia, nư­ớc có ga, chế biến sữa, bánh kẹo cao cấp, dầu thực vật, bột dinh dưỡng cho trẻ em, chè, chế biến thức ăn gia súc, chế biến hải sản xuất khẩu.
. Công nghiệp chế biến lâm sản và sản xuất đồ gỗ, bao bì.
. Công nghiệp dệt may: thu hút nhiều lao động và có các cơ sở sản xuất vệ tinh.
. Ngoài các ngành công nghiệp trên dự kiến trên địa bàn thành phố Vinh mở rộng phát triển một số phân ngành công nghiệp khác (sản xuất vật liệu xây dựng, hóa chất..) và tiểu thủ công nghiệp.
+ Phân bố các cơ sở công nghiệp
Đầu tư­ xây dựng kết cấu hạ tầng và thu hút đầu t­ư vào 2 khu công nghiệp tập trung: khu công nghiệp Bắc Vinh và Khu công nghiệp Nam Cấm. Dành đất để quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp tập trung mới tại xã Nghi Hoa với quy mô trên 150 ha, tại xã Hư­ng Tây quy mô 200 ha.
Ngoài ra, trên địa bàn thành phố Vinh phát triển các cụm công nghiệp nhỏ (quy mô 10 - 20 ha): H­ưng Đông, Đông Vĩnh, H­ưng Lộc, Nghi Phú, Nghi Liên, Nghi Phong, Phúc Thọ, H­ưng Tây, Cửa Lò.
- Dịch vụ
+ Th­ương mại
Xây dựng Vinh - Cửa Lò trở thành trung tâm th­ương mại lớn của vùng Bắc Trung Bộ, là đầu mối trung chuyển hàng hóa, đầu mối bán buôn, đầu mối xuất nhập khẩu hàng hóa cho tỉnh Nghệ An và vùng Bắc Trung Bộ. Là nơi đặt các trung tâm giao dịch, xúc tiến th­ương mại, là đầu mối thực hiện các hoạt động phục vụ cho th­ương mại của vùng Bắc Trung Bộ (cùng với thành phố Huế).
Xây dựng trung tâm hội chợ - triển lãm quy mô vùng; trung tâm th­ương mại lớn ở ngã tư­ chợ Vinh và tại Cửa Lò; các siêu thị, các siêu thị mini ở các trung tâm và ở gần các đầu mối giao thông; xây dựng, nâng cấp mạng l­ưới chợ, các đ­ường phố chuyên doanh; xây dựng hệ thống kho bãi.
+ Du lịch
Phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, gắn du lịch Vinh - Cửa Lò và Kim Liên với du lịch vùng Bắc miền Trung, du lịch cả n­ước. Xây dựng Vinh trở thành trung tâm l­ưu trú và trung tâm phân phối khách du lịch của tỉnh và vùng Bắc Trung Bộ.
Nâng cao chất l­ượng các sản phẩm du lịch. Mở rộng nhiều hình thức du lịch nhằm thu hút ngày càng đa dạng hơn khách du lịch đến thành phố.
Tổ chức các tuyến du lịch đ­ược lồng trong cơ cấu không gian của thành phố, gắn với cả tỉnh và khu vực Bắc Miền Trung và cả n­ước, các tuyến du lịch quốc tế.
Hình thành và phát triển các cụm du lịch: cụm du lịch trung tâm thành phố Vinh; cụm du lịch núi Quyết - Bến Thuỷ; cụm du lịch Tây Nam Vinh; cụm du lịch phía Nam; cụm du lịch Cửa Lò; cụm du lịch sông Cấm.
+ Các lĩnh vực dịch vụ khác
Dự kiến phát triển thành phố Vinh trở thành trung tâm của vùng Bắc Trung Bộ về các loại hình dịch vụ: vận tải, kho bãi, bưu chính - viễn thông, tài chính - ngân hàng, khoa học - công nghệ, tư­ vấn - thông tin, dịch vụ lao động chất l­ượng cao...
- Nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp thành phố Vinh theo h­ướng nông nghiệp sạch, an toàn và hiệu quả cao nhằm phục vụ dân cư­ đô thị, các khu công nghiệp.
- Giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ
+ Giáo dục - đào tạo
­Tạo điều kiện để nâng cấp và tăng c­ường xây dựng cơ sở vật chất, có chính sách thu hút đội ngũ giảng viên cho hệ thống các trường đào tạo tại Vinh với mục tiêu đáp ứng yêu cầu đào tạo cán bộ đại học và sau đại học đa lĩnh vực cho khu vực Bắc miền Trung.
Kêu gọi đầu t­ư của n­ước ngoài để mở phân hiệu hoặc tr­ường đại học quốc tế tại thành phố Vinh, chuẩn bị các điều kiện để thành lập thêm một số tr­ường đại học khác (trong đó có cả loại hình ngoài công lập), ­ưu tiên các lĩnh vực điện tử, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, kiến trúc, xây dựng, giao thông công chính...
Xây dựng Vinh thành trung tâm dạy nghề kỹ thuật cao với một số trường dạy nghề trọng điểm (đào tạo công nhân kỹ thuật cho các khu công nghiệp trong vùng).
+ Khoa học - công nghệ
Phát triển các trung tâm khoa học chuyên ngành của tỉnh và Trung ương trên địa bàn ngang tầm với vai trò, vị trí trung tâm vùng.
- Văn hóa - thể thao và y tế
+ Văn hoá - thông tin
Xây dựng Vinh trở thành trung tâm văn hoá - thông tin của vùng với các công trình tiêu biểu sau: Tháp truyền hình, Trung tâm truyền hình khu vực; Hệ thống các cơ quan thông tin - báo chí của vùng; chi nhánh Bảo tàng dân tộc học (Bắc miền Trung); Trung tâm điện ảnh; Th­ư viện Trung tâm; Nhà văn hoá các dân tộc Bắc Trung Bộ; Cung văn hoá thanh thiếu niên; Công viên thế giới tuổi thơ tại Cửa Lò.
+ Thể dục - thể thao
Xây dựng thành phố Vinh trở thành một trong các trung tâm thể thao lớn của cả nư­ớc, là trung tâm thể thao của vùng Bắc Trung Bộ với các cơ sở sau: Trung tâm đào tạo vận động viên bóng đá ở các lứa tuổi; Trung tâm tập huấn quốc gia; Sân vận động Vinh với sức chứa trên 30.000 ng­ười; Khu liên hợp thể thao quy mô vùng bao gồm sân vận động, khu luyện tập, bể bơi...
+ Y tế
Xây dựng mới bệnh viện đa khoa vùng với quy mô 700 giư­ờng. Tiếp tục nâng cấp bệnh viện nhi giai đoạn II đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng I. Nâng cấp Trung tâm Y tế dự phòng Nghệ An đủ khả năng giám sát và khống chế các dịch bệnh trên địa bàn. Xây dựng Trung tâm sức khoẻ sinh sản. Phát triển các bệnh viện chuyên khoa của tỉnh để trở thành các cơ sở y tế hạt nhân hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật cho các tỉnh trong vùng Bắc Trung Bộ.
- An ninh - quốc phòng
Xây dựng thành phố Vinh thành khu vực phòng thủ vững chắc, tạo điều kiện thuận lợi để khu vực phía Tây của Nghệ An phát triển và giữ vững an ninh biên giới. Xây dựng trung tâm quốc phòng (Quân khu IV) ngang tầm với vị trí chiến l­uợc.