Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 786/QĐ-UBND 2006 phát triển làng nghề Bình Định 2010 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/11/2006", "sign_number": "786/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/11/2006", "sign_number": "786/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/11/2006", "sign_number": "786/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/11/2006", "sign_number": "786/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/11/2006", "sign_number": "786/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 786/QĐ-UBND 2006 phát triển làng nghề Bình Định 2010 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển làng nghề trên địa bàn tỉnh Bình Định đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Giải pháp về vốn:
* Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2006 - 2020 khoảng 41,6 tỷ đồng (bình quân 2,8 tỷ đồng/năm); trong đó:
- Giai đoạn 2006 - 2010 khoảng 24,3 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 9,8 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 7,5 tỷ đồng.
* Huy động vốn:
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương thông qua các chương trình khuyến công, hỗ trợ dạy nghề, vốn chương trình mục tiêu quốc gia về giải quyết việc làm hàng năm và 5 năm theo các quy định tại Nghị định 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ và Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ;
- Ngân sách tỉnh cấp thông qua các chương trình khuyến công hàng năm và từng giai đoạn; vay vốn tín dụng ưu đãi hỗ trợ đầu tư XD cơ sở hạ tầng làng nghề hàng năm; vốn sự nghiệp khoa học công nghệ hỗ trợ đăng ký nghiên cứu, ứng dụng triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học;
- Các địa phương (UBND các huyện, xã) cần chủ động cân đối, bố trí vốn đối ứng, vốn hỗ trợ cho các chương trình, dự án đầu tư khôi phục phát triển làng nghề từ các nguồn vận động tài trợ, đóng góp của các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp, các cơ sở SX trong các làng nghề;
- Bố trí một phần thích hợp từ nguồn thu theo phân cấp ngân sách trên địa bàn để tham gia thực hiện các chính sách hỗ trợ khôi phục và phát triển làng nghề theo quy định.
VI. Phân công thực hiện:
1. UBND các huyện, thành phố:
- Chỉ đạo thực hiện và tổ chức quản lý các hoạt động đầu tư khôi phục, phát triển các làng nghề trên địa bàn; đồng thời hướng dẫn trình tự, hồ sơ, thủ tục đề nghị công nhận hoặc thu hồi danh hiệu làng nghề, làng nghề truyền thống theo quy định tại Quyết định số 131/2005/QĐ-UBND ngày 13/12/2005 của UBND tỉnh.
- Huy động vốn và cân đối, bố trí vốn hỗ trợ đầu tư khôi phục và phát triển các làng nghề trên địa bàn theo kế hoạch. Tuyên truyền giới thiệu và vận động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, đầu tư sản xuất kinh doanh và dịch vụ vào các làng nghề.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng đề án củng cố phát triển và tổ chức di dời các cơ sở SX tại các làng nghề gây ô nhiễm môi trường vào các cụm, điểm công nghiệp phù hợp theo quy hoạch.
2. Sở Công nghiệp:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh quyết định công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống cho các địa phương để làm cơ sở đầu tư phát triển các làng nghề theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư phát triển làng nghề trên địa bàn tỉnh; đồng thời theo dõi giải quyết hoặc đề xuất cấp thẩm quyền kịp thời điều chỉnh, bổ sung các vấn đề có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch phát triển làng nghề trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan và UBND các huyện hướng dẫn danh mục các ngành nghề được ưu tiên, khuyến khích; các ngành nghề cấm hoặc hạn chế đầu tư.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tổng kết đánh giá tình hình hoạt động làng nghề theo định kỳ, kiến nghị đề xuất các biện pháp thúc đẩy phát triển các làng nghề.
- Tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh hoặc Bộ Công nghiệp biểu dương, khen thưởng và phong tặng các danh hiệu theo quy định (nếu có) cho các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc, có công trong việc truyền nghề, du nhập nghề mới và những người sản xuất giỏi tại các làng nghề.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xem xét cân đối, bố trí các nguồn vốn của Trung ương về hỗ trợ dạy nghề, vốn từ chương trình mục tiêu quốc gia về giải quyết việc làm; vốn ngân sách tỉnh vay tín dụng ưu đãi hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng làng nghề, vốn cấp qua các chương trình khuyến công và các nguồn vốn khác hỗ trợ đầu tư phát triển làng nghề theo kế hoạch hàng năm và 05 năm theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan thẩm định phê duyệt hoặc trình cấp thẩm quyền phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng phục vụ phát triển làng nghề theo quy định hiện hành.
4. Sở Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo kịp thời các nguồn vốn thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về giải quyết việc làm; vốn ngân sách tỉnh và các nguồn vốn khác đã cân đối, bố trí theo kế hoạch để các địa phương, các làng nghề chủ động triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án đã được phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tổng hợp, thẩm định phê duyệt hoặc trình cấp thẩm quyền phê duyệt các phương án bồi thường giải phóng mặt bằng phục vụ phát triển làng nghề theo quy định hiện hành.
5. Sở Xây dựng:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố hướng dẫn việc lập thiết kế quy hoạch chi tiết, thiết kế xây dựng các công trình phục vụ đầu tư phát triển các làng nghề; thẩm định, phê duyệt hoặc trình cấp thẩm quyền phê duyệt các đồ án thiết kế quy hoạch, thiết kế xây dựng nêu trên theo quy định hiện hành.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm trình cấp thẩm quyền thẩm định phê duyệt và các hồ sơ thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định hiện hành để có cơ sở bố trí mặt bằng phục vụ đầu tư mở rộng các làng nghề; hướng dẫn việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và tổ chức xét duyệt đăng ký bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất; thẩm định phê duyệt thiết kế công nghệ xử lý môi trường làng nghề theo quy định hiện hành.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, xác định mức độ gây ô nhiễm môi trường của các cơ sở sản xuất tại các làng nghề để phân loại, xác định mức độ gây ô nhiễm môi trường. Nếu ở cấp độ nhẹ thì hướng dẫn kỹ thuật xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn theo quy định; những cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường ở cấp độ nặng thì kịp thời hướng dẫn hoặc kiến nghị cấp thẩm quyền tổ chức di dời vào các cụm, điểm công nghiệp phù hợp để xử lý.
7. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội :
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức khảo sát, lập kế hoạch đào tạo nghề, đào tạo lao động kỹ thuật phục vụ quá trình phát triển TTCN tại các làng nghề nông thôn, nhất là các làng nghề đã có chủ trương quy hoạch phát triển để có cơ sở quản lý và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.
Kết hợp các nguồn kinh phí hỗ trợ dạy nghề của Trung ương và của tỉnh tổ chức dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn theo quy định tại Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 14/2003/QĐ-UB ngày 22/01/2003 của UBND tỉnh.

Content:
Giải pháp về vốn:
* Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2006 - 2020 khoảng 41,6 tỷ đồng (bình quân 2,8 tỷ đồng/năm); trong đó:
- Giai đoạn 2006 - 2010 khoảng 24,3 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 9,8 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 7,5 tỷ đồng.
* Huy động vốn:
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương thông qua các chương trình khuyến công, hỗ trợ dạy nghề, vốn chương trình mục tiêu quốc gia về giải quyết việc làm hàng năm và 5 năm theo các quy định tại Nghị định 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ và Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ;
- Ngân sách tỉnh cấp thông qua các chương trình khuyến công hàng năm và từng giai đoạn; vay vốn tín dụng ưu đãi hỗ trợ đầu tư XD cơ sở hạ tầng làng nghề hàng năm; vốn sự nghiệp khoa học công nghệ hỗ trợ đăng ký nghiên cứu, ứng dụng triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học;
- Các địa phương (UBND các huyện, xã) cần chủ động cân đối, bố trí vốn đối ứng, vốn hỗ trợ cho các chương trình, dự án đầu tư khôi phục phát triển làng nghề từ các nguồn vận động tài trợ, đóng góp của các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp, các cơ sở SX trong các làng nghề;
- Bố trí một phần thích hợp từ nguồn thu theo phân cấp ngân sách trên địa bàn để tham gia thực hiện các chính sách hỗ trợ khôi phục và phát triển làng nghề theo quy định.
VI. Phân công thực hiện:
1. UBND các huyện, thành phố:
- Chỉ đạo thực hiện và tổ chức quản lý các hoạt động đầu tư khôi phục, phát triển các làng nghề trên địa bàn; đồng thời hướng dẫn trình tự, hồ sơ, thủ tục đề nghị công nhận hoặc thu hồi danh hiệu làng nghề, làng nghề truyền thống theo quy định tại Quyết định số 131/2005/QĐ-UBND ngày 13/12/2005 của UBND tỉnh.
- Huy động vốn và cân đối, bố trí vốn hỗ trợ đầu tư khôi phục và phát triển các làng nghề trên địa bàn theo kế hoạch. Tuyên truyền giới thiệu và vận động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, đầu tư sản xuất kinh doanh và dịch vụ vào các làng nghề.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng đề án củng cố phát triển và tổ chức di dời các cơ sở SX tại các làng nghề gây ô nhiễm môi trường vào các cụm, điểm công nghiệp phù hợp theo quy hoạch.
2. Sở Công nghiệp:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh quyết định công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống cho các địa phương để làm cơ sở đầu tư phát triển các làng nghề theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư phát triển làng nghề trên địa bàn tỉnh; đồng thời theo dõi giải quyết hoặc đề xuất cấp thẩm quyền kịp thời điều chỉnh, bổ sung các vấn đề có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch phát triển làng nghề trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan và UBND các huyện hướng dẫn danh mục các ngành nghề được ưu tiên, khuyến khích; các ngành nghề cấm hoặc hạn chế đầu tư.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tổng kết đánh giá tình hình hoạt động làng nghề theo định kỳ, kiến nghị đề xuất các biện pháp thúc đẩy phát triển các làng nghề.
- Tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh hoặc Bộ Công nghiệp biểu dương, khen thưởng và phong tặng các danh hiệu theo quy định (nếu có) cho các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc, có công trong việc truyền nghề, du nhập nghề mới và những người sản xuất giỏi tại các làng nghề.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xem xét cân đối, bố trí các nguồn vốn của Trung ương về hỗ trợ dạy nghề, vốn từ chương trình mục tiêu quốc gia về giải quyết việc làm; vốn ngân sách tỉnh vay tín dụng ưu đãi hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng làng nghề, vốn cấp qua các chương trình khuyến công và các nguồn vốn khác hỗ trợ đầu tư phát triển làng nghề theo kế hoạch hàng năm và 05 năm theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan thẩm định phê duyệt hoặc trình cấp thẩm quyền phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng phục vụ phát triển làng nghề theo quy định hiện hành.
4. Sở Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo kịp thời các nguồn vốn thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về giải quyết việc làm; vốn ngân sách tỉnh và các nguồn vốn khác đã cân đối, bố trí theo kế hoạch để các địa phương, các làng nghề chủ động triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án đã được phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tổng hợp, thẩm định phê duyệt hoặc trình cấp thẩm quyền phê duyệt các phương án bồi thường giải phóng mặt bằng phục vụ phát triển làng nghề theo quy định hiện hành.
5. Sở Xây dựng:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố hướng dẫn việc lập thiết kế quy hoạch chi tiết, thiết kế xây dựng các công trình phục vụ đầu tư phát triển các làng nghề; thẩm định, phê duyệt hoặc trình cấp thẩm quyền phê duyệt các đồ án thiết kế quy hoạch, thiết kế xây dựng nêu trên theo quy định hiện hành.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm trình cấp thẩm quyền thẩm định phê duyệt và các hồ sơ thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định hiện hành để có cơ sở bố trí mặt bằng phục vụ đầu tư mở rộng các làng nghề; hướng dẫn việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và tổ chức xét duyệt đăng ký bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất; thẩm định phê duyệt thiết kế công nghệ xử lý môi trường làng nghề theo quy định hiện hành.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, xác định mức độ gây ô nhiễm môi trường của các cơ sở sản xuất tại các làng nghề để phân loại, xác định mức độ gây ô nhiễm môi trường. Nếu ở cấp độ nhẹ thì hướng dẫn kỹ thuật xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn theo quy định; những cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường ở cấp độ nặng thì kịp thời hướng dẫn hoặc kiến nghị cấp thẩm quyền tổ chức di dời vào các cụm, điểm công nghiệp phù hợp để xử lý.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội :
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức khảo sát, lập kế hoạch đào tạo nghề, đào tạo lao động kỹ thuật phục vụ quá trình phát triển TTCN tại các làng nghề nông thôn, nhất là các làng nghề đã có chủ trương quy hoạch phát triển để có cơ sở quản lý và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.
Kết hợp các nguồn kinh phí hỗ trợ dạy nghề của Trung ương và của tỉnh tổ chức dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn theo quy định tại Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 14/2003/QĐ-UB ngày 22/01/2003 của UBND tỉnh.