Document: Điều 19 Quyết định 2410/QĐ-BTP 2017 thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 19 Quyết định 2410/QĐ-BTP 2017 thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có nội dung như sau:

Điều 19. Chuẩn bị báo cáo thẩm định
1. Trên cơ sở ý kiến của các thành viên Hội đồng, ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng, căn cứ nội dung thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 58, khoản 3 Điều 92, khoản 3 Điều 98, khoản 3 Điều 102 của Luật ban hành văn bản, đơn vị được giao chủ trì thẩm định có trách nhiệm chuẩn bị dự thảo báo cáo thẩm định trình Lãnh đạo Bộ xem xét, ký báo cáo thẩm định. Thời hạn thực hiện như sau:
a) Chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp của Hội đồng đối với dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
b) Chậm nhất là 04 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp của Hội đồng đối với dự thảo nghị định của Chính phủ, dự thảo nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
c) Chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp của Hội đồng đối với dự thảo thông tư của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
2. Trong quá trình chuẩn bị dự thảo báo cáo thẩm định, nếu có vấn đề vướng mắc thì Lãnh đạo đơn vị chủ trì thẩm định phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ.
Trường hợp Lãnh đạo Bộ có ý kiến chỉ đạo việc chỉnh lý dự thảo báo cáo thì chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, đơn vị chủ trì thẩm định có trách nhiệm chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo báo cáo, trình Lãnh đạo Bộ ký. Đối với dự thảo thông tư của Bộ trưởng Bộ Tư pháp thì chậm nhất là 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật có trách nhiệm chỉnh lý, ký báo cáo thẩm định.
3. Hồ sơ trình ban hành báo cáo thẩm định, gồm:
a) Phiếu trình giải quyết công việc có chữ ký của Lãnh đạo đơn vị chủ trì thẩm định và chuyên viên thực hiện. Nội dung Phiếu trình phải nêu tóm tắt nội dung dự thảo báo cáo thẩm định; vấn đề xin ý kiến của đơn vị chủ trì thẩm định;
b) Dự thảo báo cáo thẩm định có chữ ký trách nhiệm của Lãnh đạo đơn vị chủ trì thẩm định;
c) Biên bản họp Hội đồng tư vấn; ý kiến tham gia thẩm định của các đơn vị phối hợp (nếu có);
d) Hồ sơ dự án, dự thảo gửi lấy ý kiến thẩm định.

Content:
Điều 19. Chuẩn bị báo cáo thẩm định
1. Trên cơ sở ý kiến của các thành viên Hội đồng, ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng, căn cứ nội dung thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 58, khoản 3 Điều 92, khoản 3 Điều 98, khoản 3 Điều 102 của Luật ban hành văn bản, đơn vị được giao chủ trì thẩm định có trách nhiệm chuẩn bị dự thảo báo cáo thẩm định trình Lãnh đạo Bộ xem xét, ký báo cáo thẩm định. Thời hạn thực hiện như sau:
a) Chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp của Hội đồng đối với dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
b) Chậm nhất là 04 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp của Hội đồng đối với dự thảo nghị định của Chính phủ, dự thảo nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
c) Chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp của Hội đồng đối với dự thảo thông tư của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
2. Trong quá trình chuẩn bị dự thảo báo cáo thẩm định, nếu có vấn đề vướng mắc thì Lãnh đạo đơn vị chủ trì thẩm định phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ.
Trường hợp Lãnh đạo Bộ có ý kiến chỉ đạo việc chỉnh lý dự thảo báo cáo thì chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, đơn vị chủ trì thẩm định có trách nhiệm chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo báo cáo, trình Lãnh đạo Bộ ký. Đối với dự thảo thông tư của Bộ trưởng Bộ Tư pháp thì chậm nhất là 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật có trách nhiệm chỉnh lý, ký báo cáo thẩm định.
3. Hồ sơ trình ban hành báo cáo thẩm định, gồm:
a) Phiếu trình giải quyết công việc có chữ ký của Lãnh đạo đơn vị chủ trì thẩm định và chuyên viên thực hiện. Nội dung Phiếu trình phải nêu tóm tắt nội dung dự thảo báo cáo thẩm định; vấn đề xin ý kiến của đơn vị chủ trì thẩm định;
b) Dự thảo báo cáo thẩm định có chữ ký trách nhiệm của Lãnh đạo đơn vị chủ trì thẩm định;
c) Biên bản họp Hội đồng tư vấn; ý kiến tham gia thẩm định của các đơn vị phối hợp (nếu có);
d) Hồ sơ dự án, dự thảo gửi lấy ý kiến thẩm định.