Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 358/QĐ-UBND 2018 Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "358/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "358/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "358/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "358/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "358/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 358/QĐ-UBND 2018 Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính Gia Lai

Điều 1. Ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính (CCHC) trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2018 như sau:
...
2. Yêu cầu
- Việc kiểm tra phải nghiêm túc, khách quan, chính xác, không cản trở hoạt động thường xuyên của cơ quan, địa phương được kiểm tra; nội dung kiểm tra bám sát các quy định về CCHC của Chính phủ và của tỉnh. Sau kiểm tra phải kết luận, đánh giá mặt mạnh, yếu và kiến nghị hướng xử lý các sai phạm trong lĩnh vực kiểm tra. Những kiến nghị của Đoàn kiểm tra phải được các cơ quan, địa phương thực hiện nghiêm túc và báo cáo kết quả khắc phục, chấn chỉnh. Trong trường hợp cần thiết có thể thực hiện phúc tra để kiểm tra việc thực hiện kiến nghị của Đoàn kiểm tra.
- Các đơn vị, địa phương được kiểm tra có trách nhiệm phối hợp với Đoàn kiểm tra, cung cấp đầy đủ thông tin và hồ sơ theo yêu cầu kiểm tra.
II. HÌNH THỨC, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
1. Hình thức kiểm tra
1.1. Kiểm tra theo kế hoạch: Kiểm tra trực tiếp và kiểm tra thông qua báo cáo kết quả tự kiểm tra của các đơn vị, địa phương (có thông báo đề cương báo cáo và thời gian, đối tượng kiểm tra cụ thể).
1.2. Kiểm tra đột xuất (không thông báo trước thời gian, đối tượng kiểm tra).
2. Nội dung kiểm tra
2.1. Kiểm tra theo kế hoạch
2.1.1. Công tác chỉ đạo điều hành CCHC, cải cách thủ tục hành chính (TTHC) và trách nhiệm của người đứng đầu sở, ngành, địa phương trong công tác này.
2.1.2. Công tác xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) thuộc phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị, địa phương;
2.1.3. Công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC, cải cách TTHC; công tác giải quyết TTHC của cá nhân, tổ chức theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông (kể cả việc xin lỗi cá nhân, tổ chức trong quá trình giải quyết TTHC trễ hạn).
2.1.4. Công tác cải cách tổ chức bộ máy hành chính; tình hình tinh giản biên chế và thực hiện phân cấp quản lý nhà nước của đơn vị, địa phương.
2.1.5. Công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị, địa phương.
2.1.6. Công tác cải cách tài chính công.
2.1.7. Ứng dụng công nghệ thông tin và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.
2.1.8. Việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 556/QĐ-UBND ngày 29/9/2015 của UBND tỉnh về ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg.
2.1.9. Một số nội dung khác: Kết quả thực hiện kiến nghị của cử tri liên quan đến công tác CCHC tại kỳ họp HĐND tỉnh được UBND tỉnh giao đơn vị, địa phương thực hiện; kết quả thực hiện kiến nghị của Thường trực HĐND tỉnh và Ban thường trực UBMTTQVN tỉnh về kết quả giám sát công tác cải cách TTHC...
2.2. Kiểm tra đột xuất
2.2.1. Kiểm tra việc công khai, niêm yết TTHC; việc giải quyết TTHC và tổ chức thực hiện xin lỗi cá nhân, tổ chức theo quy định tại Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 16/CT-UBND ngày 27/6/2016 của UBND tỉnh về tổ chức thực hiện xin lỗi cá nhân, tổ chức theo quy định tại Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg.
2.2.2. Kết quả khắc phục những tồn tại, thiếu sót liên quan đến công tác CCHC sau kiểm tra; kết quả thực hiện kiến nghị của Thường trực HĐND tỉnh và Ban thường trực UBMTTQVN tỉnh về kết quả giám sát công tác cải cách TTHC tại đơn vị, địa phương (nếu có).

Content:
Yêu cầu
- Việc kiểm tra phải nghiêm túc, khách quan, chính xác, không cản trở hoạt động thường xuyên của cơ quan, địa phương được kiểm tra; nội dung kiểm tra bám sát các quy định về CCHC của Chính phủ và của tỉnh. Sau kiểm tra phải kết luận, đánh giá mặt mạnh, yếu và kiến nghị hướng xử lý các sai phạm trong lĩnh vực kiểm tra. Những kiến nghị của Đoàn kiểm tra phải được các cơ quan, địa phương thực hiện nghiêm túc và báo cáo kết quả khắc phục, chấn chỉnh. Trong trường hợp cần thiết có thể thực hiện phúc tra để kiểm tra việc thực hiện kiến nghị của Đoàn kiểm tra.
- Các đơn vị, địa phương được kiểm tra có trách nhiệm phối hợp với Đoàn kiểm tra, cung cấp đầy đủ thông tin và hồ sơ theo yêu cầu kiểm tra.
II. HÌNH THỨC, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
1. Hình thức kiểm tra
1.1. Kiểm tra theo kế hoạch: Kiểm tra trực tiếp và kiểm tra thông qua báo cáo kết quả tự kiểm tra của các đơn vị, địa phương (có thông báo đề cương báo cáo và thời gian, đối tượng kiểm tra cụ thể).
1.Kiểm tra đột xuất (không thông báo trước thời gian, đối tượng kiểm tra).
Nội dung kiểm tra
2.1. Kiểm tra theo kế hoạch
2.1.1. Công tác chỉ đạo điều hành CCHC, cải cách thủ tục hành chính (TTHC) và trách nhiệm của người đứng đầu sở, ngành, địa phương trong công tác này.
2.1.Công tác xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) thuộc phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị, địa phương;
2.1.3. Công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC, cải cách TTHC; công tác giải quyết TTHC của cá nhân, tổ chức theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông (kể cả việc xin lỗi cá nhân, tổ chức trong quá trình giải quyết TTHC trễ hạn).
2.1.4. Công tác cải cách tổ chức bộ máy hành chính; tình hình tinh giản biên chế và thực hiện phân cấp quản lý nhà nước của đơn vị, địa phương.
2.1.5. Công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị, địa phương.
2.1.6. Công tác cải cách tài chính công.
2.1.7. Ứng dụng công nghệ thông tin và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.
2.1.8. Việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 556/QĐ-UBND ngày 29/9/2015 của UBND tỉnh về ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg.
2.1.9. Một số nội dung khác: Kết quả thực hiện kiến nghị của cử tri liên quan đến công tác CCHC tại kỳ họp HĐND tỉnh được UBND tỉnh giao đơn vị, địa phương thực hiện; kết quả thực hiện kiến nghị của Thường trực HĐND tỉnh và Ban thường trực UBMTTQVN tỉnh về kết quả giám sát công tác cải cách TTHC...
2.Kiểm tra đột xuất
2.2.1. Kiểm tra việc công khai, niêm yết TTHC; việc giải quyết TTHC và tổ chức thực hiện xin lỗi cá nhân, tổ chức theo quy định tại Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 16/CT-UBND ngày 27/6/2016 của UBND tỉnh về tổ chức thực hiện xin lỗi cá nhân, tổ chức theo quy định tại Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg.
2.2.Kết quả khắc phục những tồn tại, thiếu sót liên quan đến công tác CCHC sau kiểm tra; kết quả thực hiện kiến nghị của Thường trực HĐND tỉnh và Ban thường trực UBMTTQVN tỉnh về kết quả giám sát công tác cải cách TTHC tại đơn vị, địa phương (nếu có).