Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3239/QĐ-UBND 2021 Phương án bảo tồn Vườn Quốc gia Bến En tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "3239/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "3239/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "3239/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "3239/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "3239/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3239/QĐ-UBND 2021 Phương án bảo tồn Vườn Quốc gia Bến En tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Phương án bảo tồn và phát triển bền vững Vườn Quốc gia Bến En, giai đoạn 2021 - 2030, với các nội dung chính như sau:
...
4. Nội dung và các hoạt động chính
4.1. Kế hoạch sử dụng đất
Hệ sinh thái Vườn Quốc gia Bến En bao gồm hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái đất ngập nước trong thể thống nhất không thể tách rời theo xác lập các phân khu tại Quyết định số 33/CT, ngày 27/01/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ), có tổng diện tích là 14.305,09ha; trong đó:
- Hệ sinh thái trên cạn: 12.197,10ha (đất rừng đặc dụng 11.274,78ha; đất rừng sản xuất 366,65ha; đất ngoài quy hoạch 555,67ha).
- Hệ sinh thái mặt nước: 2.107,99ha với định hướng quy hoạch là đất rừng đặc dụng.
Trong kỳ kế hoạch sử dụng đất, định hướng điều chỉnh giữa các loại rừng đảm bảo phù hợp với hiện trạng, tình hình thực tế; việc điều chỉnh dựa trên nguyên tắc phù hợp với pháp luật đất đai, pháp luật lâm nghiệp; bám sát định hướng phát triển theo Nghị quyết 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hoá đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Chương trình hành động của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá thực hiện Nghị quyết 58-NQ/TW; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020-2025 với định hướng sử dụng đất cụ thể:
a) Loại đất, loại rừng.
- Đất rừng đặc dụng: Tăng 2.651,59 ha (chuyển diện tích mặt nước là 2.107,99 ha vào rừng đặc dụng; chuyển đất rừng sản xuất là 413,06 ha vào rừng đặc dụng; chuyển đất khác là 134,29 ha vào rừng đặc dụng; đất rừng đặc dụng chuyển sang đất thủy lợi là 3,75 ha); nguồn gốc đất hiện đang giao cho Vườn Quốc gia Bến En quản lý.
- Rừng sản xuất: Giảm 396,61 ha (chuyển sang rừng đặc dụng là 413,06 ha; đất khác là 16,45 ha chuyển vào rừng sản xuất); nguồn gốc đất hiện đang giao cho Vườn Quốc gia Bến En quản lý.
- Đất khác giảm 138,58 ha (chuyển vào rừng đặc dụng là 134,29 ha; chuyển vào rừng sản xuất là 16,45 ha; đất sản xuất nông nghiệp là 12,16 ha chuyển vào đất khác); nguồn gốc đất hiện đang giao cho Vườn Quốc gia Bến En quản lý.
(Chi tiết có Phụ biểu số I kèm theo)

Content:
Loại đất, loại rừng.
- Đất rừng đặc dụng: Tăng 2.651,59 ha (chuyển diện tích mặt nước là 2.107,99 ha vào rừng đặc dụng; chuyển đất rừng sản xuất là 413,06 ha vào rừng đặc dụng; chuyển đất khác là 134,29 ha vào rừng đặc dụng; đất rừng đặc dụng chuyển sang đất thủy lợi là 3,75 ha); nguồn gốc đất hiện đang giao cho Vườn Quốc gia Bến En quản lý.
- Rừng sản xuất: Giảm 396,61 ha (chuyển sang rừng đặc dụng là 413,06 ha; đất khác là 16,45 ha chuyển vào rừng sản xuất); nguồn gốc đất hiện đang giao cho Vườn Quốc gia Bến En quản lý.
- Đất khác giảm 138,58 ha (chuyển vào rừng đặc dụng là 134,29 ha; chuyển vào rừng sản xuất là 16,45 ha; đất sản xuất nông nghiệp là 12,16 ha chuyển vào đất khác); nguồn gốc đất hiện đang giao cho Vườn Quốc gia Bến En quản lý.
(Chi tiết có Phụ biểu số I kèm theo)