Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5644/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch khu nhà ở Sanctuary Cove Quận 9 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "5644/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "5644/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "5644/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "5644/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "5644/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5644/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch khu nhà ở Sanctuary Cove Quận 9 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) khu nhà ở Sanctuary Cove phường Phú Hữu, quận 9, với các nội dung chính như sau:
...
7. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường khu vực, bao gồm:
7.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Giao thông đường bộ:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Khoảng lùi (chỉ giới xây dựng)

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

Lề trái (mét)

Lề phải (mét)

1

Đường số 1

Đường số 5

Đường số 6

10

2

6

2

2 - 3

2 - 3

2

Đường số 2

Đường số 5

Đường số 6

12

2

8

2

2 - 3

2 - 3

3

Đường số 3

Đường số 5

Đường số 6

10

2

6

2

2 - 3

2 - 3

4

Đường số 4

Đường số 5

Đường số 6

12

2

8

2

2 - 3

2 - 3

5

Đường số 5

Đường số 1

Đường số 2

10

2

6

2

2 - 3

2 - 3

Đường số 2

Đường số 4

12

2

8

2

2 - 3

2 - 3

6

Đường số 6

Đường số 1

Đường số 2

10

2

6

2

2 - 3

2 - 3

Đường số 2

Đường số 4

12

2

8

2

2 - 3

2 - 3

7

Đường số 7

Đường Liên phường Phước Hữu

Đường số 1

25,5

5,25

4+(6,5) +6,5

5,25

2

2

Đường số 1

Đường số 2

20

2,5

6+(3) +6

2,5

2

2

- Giao thông đường thủy: hành lang bảo vệ sông Kinh: ≥ 30m; rạch nhánh sông Kinh: ≥ 10m.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 9, Công ty TNHH liên doanh Belwynn - Hưng Phú và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu trong đồ án này.
7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
...
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng giữa nước bẩn và nước mưa.
- Tổ chức tuyến cống chính dọc theo các tuyến đường, cống Ø1000 trên đường số 4; cống Ø1000 trên đường số 5.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, về phía Bắc và phía Đông ra sông, rạch nhánh trong khu vực.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống thay đổi từ Ø500mm đến Ø1000mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m (đối với cống dưới lòng đường) hoặc 0,50m (đối với cống đặt trên vỉa hè); độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
* Lưu ý:
- Không thu gom nước thải từ các công trình vào hệ thống thoát nước mưa quy hoạch của khu vực.
- Khi thiết kế xây dựng các giai đoạn tiếp theo đảm bảo kết nối giao thông và cao độ với khu vực xung quanh.
- Cần có ý kiến của Sở Giao thông vận tải về vị trí hồ điều tiết sát mép sông Kinh trong thành phần pháp lý của hồ sơ quy hoạch.
7.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 25 - 30 KW/căn hộ.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Cát Lái.
- Xây dựng mới một trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng 2x1250KVA, loại trạm phòng.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
7.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: Nguồn nước máy thành phố, từ tuyến Ø200 trên đường Bưng Ông Thoàn.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 10 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời 1 đám cháy (lít/người/ngày) (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 300 (m3/ngày).
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn: xây dựng mạng lưới thoát nước riêng, nước thải được tập trung về trạm xử lý cục bộ.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 121,75 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Xây dựng các tuyến cống Ø300-Ø400 dọc theo các trục giao thông.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,2 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 0,858 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải phải được thu gom, phân loại và đưa đến các trạm ép rác kín. Sau đó vận chuyển đưa về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
7.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 2 máy/căn hộ.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
7.Đánh giá môi trường chiến lược:
Các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ chất lượng nước mặt khu vực đảm bảo chất lượng nước mặt đạt QCVN 08:2008/BTNMT;
- Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở đô thị, khu dân cư đạt QCVN 05:2009/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và y tế là 100%.
- Đảm bảo diện tích đất cây xanh đạt QCXD 01:2008/BXD và đáp ứng tiện nghi môi trường.
- Đảm bảo nước thải sinh hoạt sau xử lý đạt QCVN14:2008/BTNMT.
Các giải pháp bảo vệ môi trường:
- Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là xây dựng hồ điều tiết có tác dụng điều hòa dòng nước trước khi xả ra sông Kinh, hệ thống kè bờ sông được bố trí dọc theo sông phía bắc và rạch phía đông để bảo vệ khu đất.
- Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Rác thải được thu gom, đưa đến bãi tập kết và vận chuyển đến nơi xử lý tập trung của Thành phố.
- Kiểm soát ô nhiễm nước thải: toàn bộ nước thải sinh hoạt được xử lý tại trạm xử lý nước thải công suất 200 m3/ngày được đặt ngầm.
- Kiểm soát ô nhiễm không khí bằng cách vệ sinh sân bãi thường xuyên, lắp ống khói tránh phát sinh bụi. Giảm tác động của tiếng ồn bằng cách xây dựng phòng cách âm.
7.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

Content:
Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng giữa nước bẩn và nước mưa.
- Tổ chức tuyến cống chính dọc theo các tuyến đường, cống Ø1000 trên đường số 4; cống Ø1000 trên đường số 5.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, về phía Bắc và phía Đông ra sông, rạch nhánh trong khu vực.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống thay đổi từ Ø500mm đến Ø1000mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m (đối với cống dưới lòng đường) hoặc 0,50m (đối với cống đặt trên vỉa hè); độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
* Lưu ý:
- Không thu gom nước thải từ các công trình vào hệ thống thoát nước mưa quy hoạch của khu vực.
- Khi thiết kế xây dựng các giai đoạn tiếp theo đảm bảo kết nối giao thông và cao độ với khu vực xung quanh.
- Cần có ý kiến của Sở Giao thông vận tải về vị trí hồ điều tiết sát mép sông Kinh trong thành phần pháp lý của hồ sơ quy hoạch.
7.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 25 - 30 KW/căn hộ.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Cát Lái.
- Xây dựng mới một trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng 2x1250KVA, loại trạm phòng.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
7.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: Nguồn nước máy thành phố, từ tuyến Ø200 trên đường Bưng Ông Thoàn.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 10 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời 1 đám cháy (lít/người/ngày) (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 300 (m3/ngày).
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn: xây dựng mạng lưới thoát nước riêng, nước thải được tập trung về trạm xử lý cục bộ.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 121,75 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Xây dựng các tuyến cống Ø300-Ø400 dọc theo các trục giao thông.
Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,2 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 0,858 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải phải được thu gom, phân loại và đưa đến các trạm ép rác kín. Sau đó vận chuyển đưa về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
7.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 2 máy/căn hộ.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
7.Đánh giá môi trường chiến lược:
Các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ chất lượng nước mặt khu vực đảm bảo chất lượng nước mặt đạt QCVN 08:2008/BTNMT;
- Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở đô thị, khu dân cư đạt QCVN 05:2009/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và y tế là 100%.
- Đảm bảo diện tích đất cây xanh đạt QCXD 01:2008/BXD và đáp ứng tiện nghi môi trường.
- Đảm bảo nước thải sinh hoạt sau xử lý đạt QCVN14:2008/BTNMT.
Các giải pháp bảo vệ môi trường:
- Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là xây dựng hồ điều tiết có tác dụng điều hòa dòng nước trước khi xả ra sông Kinh, hệ thống kè bờ sông được bố trí dọc theo sông phía bắc và rạch phía đông để bảo vệ khu đất.
- Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Rác thải được thu gom, đưa đến bãi tập kết và vận chuyển đến nơi xử lý tập trung của Thành phố.
- Kiểm soát ô nhiễm nước thải: toàn bộ nước thải sinh hoạt được xử lý tại trạm xử lý nước thải công suất 200 m3/ngày được đặt ngầm.
- Kiểm soát ô nhiễm không khí bằng cách vệ sinh sân bãi thường xuyên, lắp ống khói tránh phát sinh bụi. Giảm tác động của tiếng ồn bằng cách xây dựng phòng cách âm.
7.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.