Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6745/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Tân Thạnh Đông huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/12/2013", "sign_number": "6745/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/12/2013", "sign_number": "6745/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/12/2013", "sign_number": "6745/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/12/2013", "sign_number": "6745/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/12/2013", "sign_number": "6745/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6745/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Tân Thạnh Đông huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi (hạ tầng kỹ thuật), với các nội dung chính như sau:
...
5. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
...
b) Giải pháp quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức thoát riêng cho hệ thống nước mặt và nước thải trong khu vực.
- Xây dựng cống thoát nước dọc các đường giao thông, dẫn nước theo các lưu vực được hình thành theo địa hình và quy hoạch sử dụng đất, dẫn nước tập trung nhanh nhất về hệ thống các nguồn xả trong khu vực.
- Nguồn thoát nước: thoát về phía Đông Bắc ra rạch Bà Bếp và phía Tây Nam ra rạch Bà Thủ.
- Sử dụng cống ngầm bằng bê tông cốt thép, kích thước thay đổi từ Φ600mm đến Φ1500mm và cống hộp 1400x1400mm đến 2000x2000mm. Địa hình khu vực có độ dốc tương đối lớn, nên đối với các tuyến cống thoát nước qua địa hình độ dốc lớn được thiết kế giếng chuyển bậc nhằm giảm vận tốc dòng chảy, tránh hư hại hệ thống cống.
5.2. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 1500 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Phú Hòa Đông, dài hạn sẽ bổ sung từ trạm 110/15-22KV Tân Quy.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 250KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
5.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước:
+ Giai đoạn đầu: sử dụng nguồn nước ngầm từ trạm khai thác nước ngầm trong khu quy hoạch.
+ Giai đoạn dài hạn: sử dụng nguồn nước máy thành phố từ tuyến Ø800 dọc Tỉnh lộ 15, Ø400 dọc đường Bến Than thuộc nhà máy nước Tân Hiệp.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời 02 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 3.670 - 4.400 m3/ngày.
5.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn: xây dựng hệ thống thoát nước riêng, nước thải được chia theo 2 lưu vực về nhà máy xử lý nước thải phía Đông - Bắc và phía Tây Nam.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày
- Tổng lượng nước thải 2.820 - 3.384 m3/ngày.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 12,0 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của huyện. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của Thành phố theo quy hoạch.
5.Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 30 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Trạm điện thoại Tân Thạnh Đông) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
5.6. Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ môi trường không khí. Cụ thể: Chất lượng không khí xung quanh đạt QCVN 05:2009/BTNMT.
- Toàn bộ nước thải sinh hoạt đô thị được thu gom và xử ]ý đảm bảo QVCN 14:2008/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom chất thải rắn là 100%.
- Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể tăng 30% so năm 2010.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
- Bảo tồn giá trị văn hóa khu vực nghiên cứu.
b) Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Bố trí diện tích cây xanh bao gồm công viên cây xanh, cây xanh cách ly tuyến điện, cây xanh dọc tuyến đường giao thông nhằm tạo không gian xanh cho khu vực và hạn chế ảnh hưởng của hoạt động giao thông đến môi trường không khí.
- Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Nước thải sinh hoạt: Nước thải được thu gom riêng và xử lý đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra môi trường.
- Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, bố trí thùng rác có nắp đậy trong khu vực, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.
- Quản lý chất thải rắn nguy hại, chất thải rắn y tế theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT .
- Khuyến khích sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí.
- Đề xuất danh mục đánh giá tác động môi trường: dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch có diện tích ≥ 5 ha; dự án trung tâm thương mại có diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên.
- Thực hiện kế hoạch quản lý và giám sát môi trường theo đúng quy định hiện hành.
5.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Tuy nhiên, cần lưu ý đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Quy chuẩn QCVN 01:2008/BXD.

Content:
Giải pháp quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức thoát riêng cho hệ thống nước mặt và nước thải trong khu vực.
- Xây dựng cống thoát nước dọc các đường giao thông, dẫn nước theo các lưu vực được hình thành theo địa hình và quy hoạch sử dụng đất, dẫn nước tập trung nhanh nhất về hệ thống các nguồn xả trong khu vực.
- Nguồn thoát nước: thoát về phía Đông Bắc ra rạch Bà Bếp và phía Tây Nam ra rạch Bà Thủ.
- Sử dụng cống ngầm bằng bê tông cốt thép, kích thước thay đổi từ Φ600mm đến Φ1500mm và cống hộp 1400x1400mm đến 2000x2000mm. Địa hình khu vực có độ dốc tương đối lớn, nên đối với các tuyến cống thoát nước qua địa hình độ dốc lớn được thiết kế giếng chuyển bậc nhằm giảm vận tốc dòng chảy, tránh hư hại hệ thống cống.
5.2. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 1500 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Phú Hòa Đông, dài hạn sẽ bổ sung từ trạm 110/15-22KV Tân Quy.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 250KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
5.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước:
+ Giai đoạn đầu: sử dụng nguồn nước ngầm từ trạm khai thác nước ngầm trong khu quy hoạch.
+ Giai đoạn dài hạn: sử dụng nguồn nước máy thành phố từ tuyến Ø800 dọc Tỉnh lộ 15, Ø400 dọc đường Bến Than thuộc nhà máy nước Tân Hiệp.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời 02 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 3.670 - 4.400 m3/ngày.
5.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn: xây dựng hệ thống thoát nước riêng, nước thải được chia theo 2 lưu vực về nhà máy xử lý nước thải phía Đông - Bắc và phía Tây Nam.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày
- Tổng lượng nước thải 2.820 - 3.384 m3/ngày.
Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 12,0 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của huyện. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của Thành phố theo quy hoạch.
5.Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 30 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Trạm điện thoại Tân Thạnh Đông) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
5.6. Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ môi trường không khí. Cụ thể: Chất lượng không khí xung quanh đạt QCVN 05:2009/BTNMT.
- Toàn bộ nước thải sinh hoạt đô thị được thu gom và xử ]ý đảm bảo QVCN 14:2008/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom chất thải rắn là 100%.
- Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể tăng 30% so năm 2010.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
- Bảo tồn giá trị văn hóa khu vực nghiên cứu.
Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Bố trí diện tích cây xanh bao gồm công viên cây xanh, cây xanh cách ly tuyến điện, cây xanh dọc tuyến đường giao thông nhằm tạo không gian xanh cho khu vực và hạn chế ảnh hưởng của hoạt động giao thông đến môi trường không khí.
- Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Nước thải sinh hoạt: Nước thải được thu gom riêng và xử lý đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra môi trường.
- Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, bố trí thùng rác có nắp đậy trong khu vực, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.
- Quản lý chất thải rắn nguy hại, chất thải rắn y tế theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT .
- Khuyến khích sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí.
- Đề xuất danh mục đánh giá tác động môi trường: dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch có diện tích ≥ 5 ha; dự án trung tâm thương mại có diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên.
- Thực hiện kế hoạch quản lý và giám sát môi trường theo đúng quy định hiện hành.
5.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Tuy nhiên, cần lưu ý đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Quy chuẩn QCVN 01:2008/BXD.