Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1726/QĐ-UBND năm 2011 quy hoạch đầu tư xây dựng công trình thủy lợi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "08/07/2011", "sign_number": "1726/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "08/07/2011", "sign_number": "1726/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "08/07/2011", "sign_number": "1726/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "08/07/2011", "sign_number": "1726/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "08/07/2011", "sign_number": "1726/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1726/QĐ-UBND năm 2011 quy hoạch đầu tư xây dựng công trình thủy lợi

Điều 1. Phê duyệt kết quả điều chỉnh, bổ sung quy hoạch và sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2025, gồm những nội dung như sau:
...
4. Các giải pháp chủ yếu:
a) Về nguồn vốn:
Việc đầu tư xây dựng công trình thủy lợi mang lại lợi ích thiết thực đối với đời sống kinh tế - xã hội cho người dân, nhất là vùng nông thôn: Giúp thâm canh, tăng vụ, tăng thu nhập, giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống. Tuy nhiên để thực hiện quy hoạch thì yếu tố quan trọng nhất là nguồn vốn, với nguồn ngân sách địa phương có hạn, cần phải tranh thủ được nguồn vốn từ các nguồn khác như: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; nguồn huy động từ các tổ chức, cá nhân; vốn vay ưu đãi.
b) Về thực hiện đầu tư:
Việc thực hiện đầu tư các dự án xây dựng công trình thủy lợi cần được triển khai theo quy định hiện hành như: Dự án phù hợp quy hoạch được phê duyệt, ý kiến đồng thuận của người dân vùng hưởng lợi, ý kiến phản biện của các tổ chức, ngành, đơn vị liên quan
Công tác lựa chọn đơn vị tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế kỹ thuật có năng lực, kinh nghiệm là yếu tố rất quan trọng, quyết định đến tiến độ và hiệu quả đầu tư, cần được chủ đầu tư thực hiện nghiêm túc theo những quy định hiện hành.
Chủ đầu tư thực hiện tốt vai trò trách nhiệm được giao, chủ động phối hợp chặt chẽ với các ngành, địa phương và đơn vị liên quan kịp thời xử lý những tồn tại vướng mắc trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, để dự án sớm được triển khai thi công.
c) Về tổ chức quản lý khai thác:
Tiếp tục thực hiện Thông tư 75/2004/TT-BNN ngày 20/12/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về thành lập, củng cố và phát triển tổ hợp tác dùng nước, Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 06/11/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi, Quyết định số 48/2009/QĐ-UBND ngày 14/7/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành quy định về tổ chức, quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
d) Về công tác đào tạo cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật:
Nâng cao trình độ cho nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng trong việc khai thác hiệu quả công trình, trách nhiệm của các địa phương và Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi phải tuyển dụng bổ sung cán bộ kỹ thuật, thường xuyên tổ chức tập huấn, đào tạo, nhằm nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ làm công tác thủy lợi. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp chặt chẽ với các địa phương, đơn vị trong công tác đào tạo cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật.

Content:
Các giải pháp chủ yếu:
a) Về nguồn vốn:
Việc đầu tư xây dựng công trình thủy lợi mang lại lợi ích thiết thực đối với đời sống kinh tế - xã hội cho người dân, nhất là vùng nông thôn: Giúp thâm canh, tăng vụ, tăng thu nhập, giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống. Tuy nhiên để thực hiện quy hoạch thì yếu tố quan trọng nhất là nguồn vốn, với nguồn ngân sách địa phương có hạn, cần phải tranh thủ được nguồn vốn từ các nguồn khác như: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; nguồn huy động từ các tổ chức, cá nhân; vốn vay ưu đãi.
b) Về thực hiện đầu tư:
Việc thực hiện đầu tư các dự án xây dựng công trình thủy lợi cần được triển khai theo quy định hiện hành như: Dự án phù hợp quy hoạch được phê duyệt, ý kiến đồng thuận của người dân vùng hưởng lợi, ý kiến phản biện của các tổ chức, ngành, đơn vị liên quan
Công tác lựa chọn đơn vị tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế kỹ thuật có năng lực, kinh nghiệm là yếu tố rất quan trọng, quyết định đến tiến độ và hiệu quả đầu tư, cần được chủ đầu tư thực hiện nghiêm túc theo những quy định hiện hành.
Chủ đầu tư thực hiện tốt vai trò trách nhiệm được giao, chủ động phối hợp chặt chẽ với các ngành, địa phương và đơn vị liên quan kịp thời xử lý những tồn tại vướng mắc trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, để dự án sớm được triển khai thi công.
c) Về tổ chức quản lý khai thác:
Tiếp tục thực hiện Thông tư 75/2004/TT-BNN ngày 20/12/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về thành lập, củng cố và phát triển tổ hợp tác dùng nước, Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 06/11/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi, Quyết định số 48/2009/QĐ-UBND ngày 14/7/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành quy định về tổ chức, quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
d) Về công tác đào tạo cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật:
Nâng cao trình độ cho nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng trong việc khai thác hiệu quả công trình, trách nhiệm của các địa phương và Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi phải tuyển dụng bổ sung cán bộ kỹ thuật, thường xuyên tổ chức tập huấn, đào tạo, nhằm nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ làm công tác thủy lợi. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp chặt chẽ với các địa phương, đơn vị trong công tác đào tạo cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật.