Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1054/QĐ-UBND năm 2011 Quy hoạch phát triển ngành y tế Quảng Bình 2011-2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "11/05/2011", "sign_number": "1054/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "11/05/2011", "sign_number": "1054/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "11/05/2011", "sign_number": "1054/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "11/05/2011", "sign_number": "1054/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "11/05/2011", "sign_number": "1054/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1054/QĐ-UBND năm 2011 Quy hoạch phát triển ngành y tế Quảng Bình 2011-2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Y tế Quảng Bình thời kỳ 2011 - 2020, với nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Các giải pháp tổ chức thực hiện Quy hoạch
a. Giải pháp về tài chính y tế và đầu tư
Ưu tiên đầu tư ngân sách Nhà nước để nâng cấp các cơ sở y tế. Đảm bảo ngân sách để thực hiện chính sách của Nhà nước về khám chữa bệnh cho người nghèo, khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi và các đối tượng chính sách.
Từng bước chuyển đổi việc cấp kinh phí hoạt động thường xuyên cho các cơ sở khám chữa bệnh sang cấp trực tiếp cho các đối tượng thụ hưởng dịch vụ y tế thông qua hình thức BHYT. Tăng mức chi thường xuyên cho y tế trong tổng chi ngân sách Nhà nước. Ưu tiên phân bổ ngân sách Nhà nước cho hoạt động y tế dự phòng.
Bổ sung, sửa đổi chính sách thu phí, lệ phí dịch vụ y tế dự phòng đối với các dịch vụ Nhà nước cho phép trên nguyên tắc bù đắp một phần chi phí cơ bản để tạo nguồn thu bổ sung đầu tư cho y tế dự phòng. Thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính đối với các cơ sở y tế công lập.
Tiếp tục thực hiện và đổi mới chính sách nhằm thu hút cán bộ, công chức có trình độ đại học và sau đại học về công tác tại tỉnh và cán bộ y tế tăng cường cho tuyến cơ sở. Thực hiện kế hoạch luân chuyển cán bộ; chế độ nghĩa vụ phục vụ công tác y tế ở miền núi, vùng sâu... đối với cán bộ mới tốt nghiệp.
Ưu tiên dành quỹ đất cho xây dựng và phát triển các cơ sở y tế cả công lập và ngoài công lập.
Mở rộng hợp tác với các tổ chức quốc tế, xây dựng các dự án kêu gọi đầu tư để tranh thủ các nguồn lực đầu tư cho ngành Y tế. Đẩy mạnh việc liên kết với các cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo ngoài tỉnh có chuyên môn kỹ thuật cao trong việc đầu tư, trao đổi chuyên môn nghiệp vụ, hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật.
Tăng mức chi hoạt động cũng như đầu tư phát triển cho các cơ sở khám chữa bệnh tùy theo khả năng ngân sách của địa phương và hỗ trợ của Trung ương hàng năm để cân đối cho phù hợp và đảm bảo lộ trình theo kế hoạch đã đề ra.
b. Phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
Phát triển mạnh mẽ năng lực khoa học và công nghệ, nắm bắt và vận dụng sáng tạo những thành tựu khoa học và công nghệ mới phục vụ hoạt động của Ngành.
Tăng cường nghiên cứu khoa học và tiếp thu, chuyển giao công nghệ mới thích hợp cho từng tuyến điều trị, từng bước hiện đại hóa kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, sinh hóa, miễn dịch, nội soi, chỉnh hình...
Tăng c­ường phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và trong hoạt động các lĩnh vực điều trị, dự phòng, y, dược, đào tạo và nghiên cứu khoa học. Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ ra nước ngoài trao đổi, học tập, nghiên cứu.
Đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến, sáng chế, cải tiến kỹ thuật. Áp dụng các hình thức biểu dương, khen thưởng, trích lợi nhuận cho các cá nhân, tập thể có công trình nghiên cứu ứng dụng có hiệu quả vào hoạt động chuyên môn.
Thực hiện nghiêm ngặt quy trình thẩm định công nghệ, đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư trong lĩnh vực y tế. Chỉ đạo thực hiện dứt điểm, xử lý triệt để các cơ sở ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Quan tâm triển khai thực hiện công tác bảo vệ môi trư­ờng, cây xanh và xử lý chất thải y tế. Tăng năng lực thu gom chất thải rắn, xử lý chất thải lỏng ở các cơ sở y tế; đặc biệt đối với các bệnh viện và phòng khám đa khoa khu vực. Đẩy mạnh việc áp dụng các công nghệ xử lý chất thải, nước thải, tái chế chất thải theo công nghệ hiện đại
c. Thực hiện chính sách quốc gia về thuốc
Tiếp tục triển khai chính sách quốc gia về thuốc. Phát triển ngành Dược của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Phát huy hiệu quả của dây chuyền sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP- WHO tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Quảng Bình.
Cung ứng đủ thuốc phục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân, bảo đảm chất lượng hiệu quả. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng thuốc, đảm bảo an toàn, hợp lý cho người dùng và bình ổn thị trường thuốc.
Mở rộng thị trường tiêu thụ thuốc ngoài tỉnh, xuất khẩu thuốc, dược liệu. Hoàn thiện mạng lưới cung ứng, phân phối thuốc toàn tỉnh. Ngăn chặn tình trạng lạm dụng thuốc và sử dụng tràn lan thuốc ngoại, thuốc đắt tiền trong các cơ sở khám chữa bệnh.
Đầu tư để triển khai GSP ở các kho thuốc. Lập quy hoạch phát triển mạng lưới bán lẻ thuốc để có cơ sở thực hiện.
d. Thực hiện chính sách về dân số - KHHGĐ
Tiếp tục tăng cường sự chỉ đạo, lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp. Ban hành nghị quyết về chuyên đề dân số - KHHGĐ phù hợp với tình hình mới.
Đưa công tác dân số - KHHGĐ thành một nội dung trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và là chỉ tiêu đánh giá hoàn thành nhiệm vụ kinh tế - xã hội của địa phương.
Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm chính sách dân số - KHHGĐ; đặc biệt đối với cán bộ đảng viên, chi bộ vi phạm, các địa phương có tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên cao.
e. Xã hội hóa công tác y tế
Đẩy mạnh thực hiện công tác xã hội hóa hoạt động y tế theo Nghị quyết 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ.
Tuyên truyền và phổ biến sâu rộng chủ trương, chính sách về xã hội hóa hoạt động y tế để các cấp ủy Đảng, chính quyền, nhân dân nhằm nâng cao nhận thức và đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động y tế phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội.
Xây dựng và triển khai thực hiện chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập theo quy định tại Nghị định 53/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
Thực hiện liên doanh, liên kết trong việc cung cấp dịch vụ y tế. Tập trung một số khâu: Vận chuyển bệnh nhân, cung cấp dinh dưỡng, giữ xe, vệ sinh bệnh viện, góp vốn trong mua sắm thiết bị, đầu tư nhà cửa, xây dựng khu khám chữa bệnh theo yêu cầu...
Thực hiện BHYT toàn dân.
f. Tăng cường hợp tác quốc tế
Tăng cường hợp tác với các tổ chức chính phủ, phi chính phủ tìm kiếm các dự án viện trợ không hoàn lại để đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở y tế.
Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước, các tổ chức quốc tế để thu hút chuyên gia giỏi nước ngoài hợp tác huấn luyện, bồi dưỡng cán bộ có chuyên môn kỹ thuật cao, chuyển giao công nghệ và đào tạo cán bộ trong lĩnh vực phát triển sức khỏe cộng đồng.
Kêu gọi, thu hút đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức quốc tế đầu tư xây dựng các cơ sở y tế ngoài công lập.
g. Nâng cao năng lực quản lý
Nâng cao nhận thức, vai trò và trách nhiệm của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp đối với công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Đưa các mục tiêu và nhiệm vụ trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân vào chiến lược, chính sách và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành và địa phương.
Chỉ đạo ngành Y tế tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động của Chính phủ và Kế hoạch của tỉnh thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới.
Tăng cường phân cấp và phối hợp liên ngành, liên cấp trong các hoạt động y tế và trong triển khai thực hiện pháp luật, chính sách y tế, các chương trình mục tiêu y tế quốc gia. Phát triển hài hòa giữa y tế dự phòng, khám chữa bệnh và phục hồi chức năng; giữa y dược học cổ truyền và tây y.
Củng cố, kiện toàn, sắp xếp tổ chức ngành y tế nhằm nâng cao năng lực quản lý, lãnh đạo của ngành và chất lượng hoạt động của các đơn vị trực thuộc. Tăng cường và đổi mới cơ chế quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện các hoạt động của ngành Y tế. Xây dựng, đào tạo, bổ sung đội ngũ cán bộ quản lý, thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính.
Củng cố, kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lưới thanh tra y tế các tuyến, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thường kỳ và đột xuất hoạt động của các tổ chức, đơn vị trong toàn ngành nhằm ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm.
Đẩy mạnh việc thực hiện Quy chế dân chủ trong các cơ sở y tế. Thực hiện công khai, minh bạch trong các hoạt động, nhất là đối với công tác tài chính. Đẩy mạnh việc phân cấp cả về tài chính và nhân lực nhằm phát huy tính năng động, tự chủ và tự chịu trách nhiệm của tuyến dưới.
Sắp xếp bộ máy lãnh đạo, quản lý, chấn chỉnh các sai sót trong quản lý điều hành ở các đơn vị trực thuộc, nhất là các đơn vị mất ổn định kéo dài.
Quan tâm thường xuyên công tác giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao trách nhiệm, lương tâm nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ y tế.

Content:
Các giải pháp tổ chức thực hiện Quy hoạch
a. Giải pháp về tài chính y tế và đầu tư
Ưu tiên đầu tư ngân sách Nhà nước để nâng cấp các cơ sở y tế. Đảm bảo ngân sách để thực hiện chính sách của Nhà nước về khám chữa bệnh cho người nghèo, khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi và các đối tượng chính sách.
Từng bước chuyển đổi việc cấp kinh phí hoạt động thường xuyên cho các cơ sở khám chữa bệnh sang cấp trực tiếp cho các đối tượng thụ hưởng dịch vụ y tế thông qua hình thức BHYT. Tăng mức chi thường xuyên cho y tế trong tổng chi ngân sách Nhà nước. Ưu tiên phân bổ ngân sách Nhà nước cho hoạt động y tế dự phòng.
Bổ sung, sửa đổi chính sách thu phí, lệ phí dịch vụ y tế dự phòng đối với các dịch vụ Nhà nước cho phép trên nguyên tắc bù đắp một phần chi phí cơ bản để tạo nguồn thu bổ sung đầu tư cho y tế dự phòng. Thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính đối với các cơ sở y tế công lập.
Tiếp tục thực hiện và đổi mới chính sách nhằm thu hút cán bộ, công chức có trình độ đại học và sau đại học về công tác tại tỉnh và cán bộ y tế tăng cường cho tuyến cơ sở. Thực hiện kế hoạch luân chuyển cán bộ; chế độ nghĩa vụ phục vụ công tác y tế ở miền núi, vùng sâu... đối với cán bộ mới tốt nghiệp.
Ưu tiên dành quỹ đất cho xây dựng và phát triển các cơ sở y tế cả công lập và ngoài công lập.
Mở rộng hợp tác với các tổ chức quốc tế, xây dựng các dự án kêu gọi đầu tư để tranh thủ các nguồn lực đầu tư cho ngành Y tế. Đẩy mạnh việc liên kết với các cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo ngoài tỉnh có chuyên môn kỹ thuật cao trong việc đầu tư, trao đổi chuyên môn nghiệp vụ, hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật.
Tăng mức chi hoạt động cũng như đầu tư phát triển cho các cơ sở khám chữa bệnh tùy theo khả năng ngân sách của địa phương và hỗ trợ của Trung ương hàng năm để cân đối cho phù hợp và đảm bảo lộ trình theo kế hoạch đã đề ra.
b. Phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
Phát triển mạnh mẽ năng lực khoa học và công nghệ, nắm bắt và vận dụng sáng tạo những thành tựu khoa học và công nghệ mới phục vụ hoạt động của Ngành.
Tăng cường nghiên cứu khoa học và tiếp thu, chuyển giao công nghệ mới thích hợp cho từng tuyến điều trị, từng bước hiện đại hóa kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, sinh hóa, miễn dịch, nội soi, chỉnh hình...
Tăng c­ường phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và trong hoạt động các lĩnh vực điều trị, dự phòng, y, dược, đào tạo và nghiên cứu khoa học. Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ ra nước ngoài trao đổi, học tập, nghiên cứu.
Đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến, sáng chế, cải tiến kỹ thuật. Áp dụng các hình thức biểu dương, khen thưởng, trích lợi nhuận cho các cá nhân, tập thể có công trình nghiên cứu ứng dụng có hiệu quả vào hoạt động chuyên môn.
Thực hiện nghiêm ngặt quy trình thẩm định công nghệ, đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư trong lĩnh vực y tế. Chỉ đạo thực hiện dứt điểm, xử lý triệt để các cơ sở ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Quan tâm triển khai thực hiện công tác bảo vệ môi trư­ờng, cây xanh và xử lý chất thải y tế. Tăng năng lực thu gom chất thải rắn, xử lý chất thải lỏng ở các cơ sở y tế; đặc biệt đối với các bệnh viện và phòng khám đa khoa khu vực. Đẩy mạnh việc áp dụng các công nghệ xử lý chất thải, nước thải, tái chế chất thải theo công nghệ hiện đại
c. Thực hiện chính sách quốc gia về thuốc
Tiếp tục triển khai chính sách quốc gia về thuốc. Phát triển ngành Dược của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Phát huy hiệu quả của dây chuyền sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP- WHO tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Quảng Bình.
Cung ứng đủ thuốc phục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân, bảo đảm chất lượng hiệu quả. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng thuốc, đảm bảo an toàn, hợp lý cho người dùng và bình ổn thị trường thuốc.
Mở rộng thị trường tiêu thụ thuốc ngoài tỉnh, xuất khẩu thuốc, dược liệu. Hoàn thiện mạng lưới cung ứng, phân phối thuốc toàn tỉnh. Ngăn chặn tình trạng lạm dụng thuốc và sử dụng tràn lan thuốc ngoại, thuốc đắt tiền trong các cơ sở khám chữa bệnh.
Đầu tư để triển khai GSP ở các kho thuốc. Lập quy hoạch phát triển mạng lưới bán lẻ thuốc để có cơ sở thực hiện.
d. Thực hiện chính sách về dân số - KHHGĐ
Tiếp tục tăng cường sự chỉ đạo, lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp. Ban hành nghị quyết về chuyên đề dân số - KHHGĐ phù hợp với tình hình mới.
Đưa công tác dân số - KHHGĐ thành một nội dung trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và là chỉ tiêu đánh giá hoàn thành nhiệm vụ kinh tế - xã hội của địa phương.
Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm chính sách dân số - KHHGĐ; đặc biệt đối với cán bộ đảng viên, chi bộ vi phạm, các địa phương có tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên cao.
e. Xã hội hóa công tác y tế
Đẩy mạnh thực hiện công tác xã hội hóa hoạt động y tế theo Nghị quyết 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ.
Tuyên truyền và phổ biến sâu rộng chủ trương, chính sách về xã hội hóa hoạt động y tế để các cấp ủy Đảng, chính quyền, nhân dân nhằm nâng cao nhận thức và đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động y tế phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội.
Xây dựng và triển khai thực hiện chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập theo quy định tại Nghị định 53/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
Thực hiện liên doanh, liên kết trong việc cung cấp dịch vụ y tế. Tập trung một số khâu: Vận chuyển bệnh nhân, cung cấp dinh dưỡng, giữ xe, vệ sinh bệnh viện, góp vốn trong mua sắm thiết bị, đầu tư nhà cửa, xây dựng khu khám chữa bệnh theo yêu cầu...
Thực hiện BHYT toàn dân.
f. Tăng cường hợp tác quốc tế
Tăng cường hợp tác với các tổ chức chính phủ, phi chính phủ tìm kiếm các dự án viện trợ không hoàn lại để đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở y tế.
Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước, các tổ chức quốc tế để thu hút chuyên gia giỏi nước ngoài hợp tác huấn luyện, bồi dưỡng cán bộ có chuyên môn kỹ thuật cao, chuyển giao công nghệ và đào tạo cán bộ trong lĩnh vực phát triển sức khỏe cộng đồng.
Kêu gọi, thu hút đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức quốc tế đầu tư xây dựng các cơ sở y tế ngoài công lập.
g. Nâng cao năng lực quản lý
Nâng cao nhận thức, vai trò và trách nhiệm của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp đối với công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Đưa các mục tiêu và nhiệm vụ trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân vào chiến lược, chính sách và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành và địa phương.
Chỉ đạo ngành Y tế tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động của Chính phủ và Kế hoạch của tỉnh thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới.
Tăng cường phân cấp và phối hợp liên ngành, liên cấp trong các hoạt động y tế và trong triển khai thực hiện pháp luật, chính sách y tế, các chương trình mục tiêu y tế quốc gia. Phát triển hài hòa giữa y tế dự phòng, khám chữa bệnh và phục hồi chức năng; giữa y dược học cổ truyền và tây y.
Củng cố, kiện toàn, sắp xếp tổ chức ngành y tế nhằm nâng cao năng lực quản lý, lãnh đạo của ngành và chất lượng hoạt động của các đơn vị trực thuộc. Tăng cường và đổi mới cơ chế quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện các hoạt động của ngành Y tế. Xây dựng, đào tạo, bổ sung đội ngũ cán bộ quản lý, thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính.
Củng cố, kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lưới thanh tra y tế các tuyến, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thường kỳ và đột xuất hoạt động của các tổ chức, đơn vị trong toàn ngành nhằm ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm.
Đẩy mạnh việc thực hiện Quy chế dân chủ trong các cơ sở y tế. Thực hiện công khai, minh bạch trong các hoạt động, nhất là đối với công tác tài chính. Đẩy mạnh việc phân cấp cả về tài chính và nhân lực nhằm phát huy tính năng động, tự chủ và tự chịu trách nhiệm của tuyến dưới.
Sắp xếp bộ máy lãnh đạo, quản lý, chấn chỉnh các sai sót trong quản lý điều hành ở các đơn vị trực thuộc, nhất là các đơn vị mất ổn định kéo dài.
Quan tâm thường xuyên công tác giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao trách nhiệm, lương tâm nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ y tế.