Document: Điểm c Khoản 9 Điều 1 Quyết định 31/2007/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch xây dựng phát triển thuỷ lợi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/09/2007", "sign_number": "31/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/09/2007", "sign_number": "31/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/09/2007", "sign_number": "31/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/09/2007", "sign_number": "31/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/09/2007", "sign_number": "31/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 9 Điều 1 Quyết định 31/2007/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch xây dựng phát triển thuỷ lợi

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch xây dựng và phát triển thuỷ lợi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020, với những nội dung chính như sau:
...
9.150

4.550

3

Màu

16.820

7.440

5.560

3.820

4

Chè

6.000

4.900

360

740

5

Cây ăn quả

9.910

8.070

1.100

740

b) Cấp nước sinh hoạt và các ngành khác:
- Cấp nước sinh hoạt và các ngành khác (công nghiệp, chăn nuôi, thuỷ sản, vệ sinh môi trường và duy trì dòng chảy...) và cấp nước sinh hoạt nông thôn, dự kiến đến năm 2010 đạt tỷ lệ trên 80% dân số toàn tỉnh (trong đó trên 70% dân số nông thôn) được sử dụng nước hợp vệ sinh, đến năm 2020 đạt tỷ lệ trên 95% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh, với số lượng bình quân 60 lít/người/ngày.
- Cấp nước nuôi trồng thuỷ sản: Mở rộng diện tích và tăng giá trị nuôi trồng thuỷ sản trên cơ sở tận dụng diện tích ao hồ; chuyển đổi một số diện tích ruộng trũng lầy thụt sang nuôi trồng thuỷ sản; phát triển nuôi trồng thuỷ sản trên hồ thuỷ điện Tuyên Quang.
3.2. Định hướng quy hoạch tiêu và phòng chống lũ, giảm nhẹ thiên tai
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cấp, tu bổ, xây dựng công trình tiêu và phòng lũ cho các vùng; các giải pháp phòng tránh đối với các vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét.
- Xác định vị trí và xác định sơ bộ về quy mô, kinh phí đầu tư các tuyến kè bảo vệ bờ sông suối xung yếu và khu dân cư tập trung.
3.3. Định hướng phát triển thuỷ điện nhỏ: Đề xuất xây dựng các công trình thuỷ điện nhỏ trong tỉnh.
4. Phương án quy hoạch
4.1. Quy hoạch tưới
...
c) Quy hoạch nuôi trồng thủy sản (có quy hoạch riêng)
Tăng nhanh diện tích nuôi trồng thuỷ sản khi hồ thuỷ điện Tuyên Quang tích nước, tổ chức nuôi, thả cá trên diện tích lòng hồ. Diện tích mặt nước hồ, ao sử dụng nuôi trồng thuỷ sản đến năm 2010 là 9.910 ha, trong đó diện tích hồ thuỷ điện Tuyên Quang là 8.000 ha. Nguồn nước cung cấp cho nuôi trồng thuỷ sản (ngoài diện tích hồ thuỷ điện Tuyên Quang) lấy từ kênh mương của các công trình thuỷ lợi theo quy hoạch.
4.3. Quy hoạch phòng, chống lũ
4.3.1. Giải pháp công trình
a) Kè chống xói lở:
- Xây dựng kè bảo vệ bờ sông Lô đoạn qua thị xã Tuyên Quang
Trong các công trình kè chống sạt lở bờ thì việc xây dựng kè bảo vệ bờ sông Lô đoạn qua thị xã Tuyên Quang nhằm chống sạt lở bờ, ổn định đoạn sông Lô trong khu vực thị xã Tuyên Quang, hạn chế các ảnh hưởng bất lợi của thuỷ điện Tuyên Quang khi nhà máy đưa vào vận hành việc tích, xả lũ sẽ gây bất lợi cho vùng hạ du ngoài ra còn đảm bảo an toàn, tính mạng, tài sản cho dân cư và các công trình ven sông, giảm thiểu các thiệt hại cho thị xã Tuyên Quang khi có lũ lớn trên sông Lô, hạn chế việc lấn chiếm hành lang thoát lũ trong điều kiện dân cư đô thị phát triển nhanh, tạo cảnh quan sinh thái và chỉnh trang kiến trúc đô thị cho thị xã Tuyên Quang là vấn đề quan trọng nhất cần ưu tiên. Tổng chiều dài toàn tuyến 16.102 m; trong đó: Chiều dài tuyến bờ phải 7.105 m; bờ trái 7.347 m và bãi Tình húc 1.650 m, tổng mức đầu tư 385,6 tỷ đồng.
- Tiếp theo cần xây dựng kè chống xói lở tại một số vị trí trên sông Phó Đáy, sông Lô, sông Gâm và kè bảo vệ một số nơi xung yếu ở các sông suối nhỏ:
+ Kè bảo vệ bờ sông Phó Đáy khu di tích lịch sử ATK huyện Yên Sơn và huyện Sơn Dương, tổng mức đầu tư: 34,93 tỷ đồng.
+ Xây dựng kè chống xói lở trên sông Lô tại An Khang chiều dài 500 m, tổng mức đầu tư dự kiến: 15 tỷ đồng.
+ Xây dựng kè bảo vệ 2 bên bờ sông Gâm tại thị trấn Na Hang phía hạ lưu đập thuỷ điện Tuyên Quang, tổng chiều dài 4 km trong đó: Chiều dài tuyến bờ phải 2.000 m, bờ trái 2.000 m, tổng mức đầu tư dự kiến: 92 tỷ đồng.
+ Kè bảo vệ bờ các suối nhỏ: Về mùa mưa do các suối có địa hình dốc gặp mưa lớn thường xảy ra hiện tượng lũ quét, gây sạt lở bờ làm mất đất nông nghiệp và ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân, cần thiết phải kè bờ một số sông suối nhỏ có tổng chiều dài 49,485 km (huyện Na Hang 8,168 km, huyện Chiêm Hoá 4,99 km, huyện Hàm Yên 14,652 km và huyện Yên Sơn 21,675 km). Tổng mức đầu tư dự kiến: 29,896 tỷ đồng.
b) Hệ thống đê phòng lũ:
- Cứng hóa mặt đê Sơn Dương dài 28,7 km và mặt đê Yên Sơn dài 7 km, tổng mức đầu tư dự kiến 4,328 tỷ đồng, đảm bảo an toàn mặt đê, kết hợp giao thông trong vùng.
- Xây dựng mới tuyến đê Cấp Tiến, chiều dài 5,8 km từ đầu đê Đông Thọ đến cuối đê Kim Ninh, xã Vĩnh Lợi, thiết kế đảm bảo chống lũ với cos lũ tại thị xã Tuyên Quang là 30,0 m, bảo vệ cho 81 hộ của xã Cấp Tiến và 219 hộ của xã Đông Thọ, bảo vệ 350 ha ruộng 2 vụ, 100 ha màu, tham gia phòng chống lũ trên toàn tuyến đê Vĩnh Lợi - Lâm Xuyên, chiều rộng đỉnh đê B = 5 m. Tổng mức đầu tư dự kiến 52,5 tỷ đồng. Toàn tuyến đê có 8 cống tiêu:
+ 6 cống tiêu có mặt cắt (b x h) = (1 x 1,2) m, chiều dài L = 20 m.
+ Cống ngòi Liễn: 5 cửa, mỗi cửa có mặt cắt (b x h) = (2 x 2)m, chiều dài L = 40 m, Qtiêu = 22,75 m3/s.
+ Cống ngòi Cát: 2 cửa, mỗi cửa có mặt cắt (b x h) = (2 x 2)m, chiều dài L = 30 m, Qtiêu = 6,49 m3/s.
- Sửa chữa cống dưới đê: Cống Lương Thiện vµ cống Đồng Gianh, huyện Sơn Dương; nâng cấp hệ thống tiêu cống Đõ - Ngòi Chả, thị xã Tuyên Quang tổng mức đầu tư dự kiến 0,4 tỷ đồng.
c) Xây dựng 60 cột tín hiệu báo lũ toàn tỉnh: Tổng mức đầu tư dự kiến là 1,5 tỷ đồng để phục vụ công tác phòng chống lụt bão hàng năm.

Content:
Quy hoạch nuôi trồng thủy sản (có quy hoạch riêng)
Tăng nhanh diện tích nuôi trồng thuỷ sản khi hồ thuỷ điện Tuyên Quang tích nước, tổ chức nuôi, thả cá trên diện tích lòng hồ. Diện tích mặt nước hồ, ao sử dụng nuôi trồng thuỷ sản đến năm 2010 là 9.910 ha, trong đó diện tích hồ thuỷ điện Tuyên Quang là 8.000 ha. Nguồn nước cung cấp cho nuôi trồng thuỷ sản (ngoài diện tích hồ thuỷ điện Tuyên Quang) lấy từ kênh mương của các công trình thuỷ lợi theo quy hoạch.
4.3. Quy hoạch phòng, chống lũ
4.3.1. Giải pháp công trình
a) Kè chống xói lở:
- Xây dựng kè bảo vệ bờ sông Lô đoạn qua thị xã Tuyên Quang
Trong các công trình kè chống sạt lở bờ thì việc xây dựng kè bảo vệ bờ sông Lô đoạn qua thị xã Tuyên Quang nhằm chống sạt lở bờ, ổn định đoạn sông Lô trong khu vực thị xã Tuyên Quang, hạn chế các ảnh hưởng bất lợi của thuỷ điện Tuyên Quang khi nhà máy đưa vào vận hành việc tích, xả lũ sẽ gây bất lợi cho vùng hạ du ngoài ra còn đảm bảo an toàn, tính mạng, tài sản cho dân cư và các công trình ven sông, giảm thiểu các thiệt hại cho thị xã Tuyên Quang khi có lũ lớn trên sông Lô, hạn chế việc lấn chiếm hành lang thoát lũ trong điều kiện dân cư đô thị phát triển nhanh, tạo cảnh quan sinh thái và chỉnh trang kiến trúc đô thị cho thị xã Tuyên Quang là vấn đề quan trọng nhất cần ưu tiên. Tổng chiều dài toàn tuyến 16.102 m; trong đó: Chiều dài tuyến bờ phải 7.105 m; bờ trái 7.347 m và bãi Tình húc 1.650 m, tổng mức đầu tư 385,6 tỷ đồng.
- Tiếp theo cần xây dựng kè chống xói lở tại một số vị trí trên sông Phó Đáy, sông Lô, sông Gâm và kè bảo vệ một số nơi xung yếu ở các sông suối nhỏ:
+ Kè bảo vệ bờ sông Phó Đáy khu di tích lịch sử ATK huyện Yên Sơn và huyện Sơn Dương, tổng mức đầu tư: 34,93 tỷ đồng.
+ Xây dựng kè chống xói lở trên sông Lô tại An Khang chiều dài 500 m, tổng mức đầu tư dự kiến: 15 tỷ đồng.
+ Xây dựng kè bảo vệ 2 bên bờ sông Gâm tại thị trấn Na Hang phía hạ lưu đập thuỷ điện Tuyên Quang, tổng chiều dài 4 km trong đó: Chiều dài tuyến bờ phải 2.000 m, bờ trái 2.000 m, tổng mức đầu tư dự kiến: 92 tỷ đồng.
+ Kè bảo vệ bờ các suối nhỏ: Về mùa mưa do các suối có địa hình dốc gặp mưa lớn thường xảy ra hiện tượng lũ quét, gây sạt lở bờ làm mất đất nông nghiệp và ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân, cần thiết phải kè bờ một số sông suối nhỏ có tổng chiều dài 49,485 km (huyện Na Hang 8,168 km, huyện Chiêm Hoá 4,99 km, huyện Hàm Yên 14,652 km và huyện Yên Sơn 21,675 km). Tổng mức đầu tư dự kiến: 29,896 tỷ đồng.
b) Hệ thống đê phòng lũ:
- Cứng hóa mặt đê Sơn Dương dài 28,7 km và mặt đê Yên Sơn dài 7 km, tổng mức đầu tư dự kiến 4,328 tỷ đồng, đảm bảo an toàn mặt đê, kết hợp giao thông trong vùng.
- Xây dựng mới tuyến đê Cấp Tiến, chiều dài 5,8 km từ đầu đê Đông Thọ đến cuối đê Kim Ninh, xã Vĩnh Lợi, thiết kế đảm bảo chống lũ với cos lũ tại thị xã Tuyên Quang là 30,0 m, bảo vệ cho 81 hộ của xã Cấp Tiến và 219 hộ của xã Đông Thọ, bảo vệ 350 ha ruộng 2 vụ, 100 ha màu, tham gia phòng chống lũ trên toàn tuyến đê Vĩnh Lợi - Lâm Xuyên, chiều rộng đỉnh đê B = 5 m. Tổng mức đầu tư dự kiến 52,5 tỷ đồng. Toàn tuyến đê có 8 cống tiêu:
+ 6 cống tiêu có mặt cắt (b x h) = (1 x 1,2) m, chiều dài L = 20 m.
+ Cống ngòi Liễn: 5 cửa, mỗi cửa có mặt cắt (b x h) = (2 x 2)m, chiều dài L = 40 m, Qtiêu = 22,75 m3/s.
+ Cống ngòi Cát: 2 cửa, mỗi cửa có mặt cắt (b x h) = (2 x 2)m, chiều dài L = 30 m, Qtiêu = 6,49 m3/s.
- Sửa chữa cống dưới đê: Cống Lương Thiện vµ cống Đồng Gianh, huyện Sơn Dương; nâng cấp hệ thống tiêu cống Đõ - Ngòi Chả, thị xã Tuyên Quang tổng mức đầu tư dự kiến 0,4 tỷ đồng.
Xây dựng 60 cột tín hiệu báo lũ toàn tỉnh: Tổng mức đầu tư dự kiến là 1,5 tỷ đồng để phục vụ công tác phòng chống lụt bão hàng năm.