Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 27/2011/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "27/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "27/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "27/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "27/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "27/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 27/2011/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực

Điều 1. Phê duyêt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung sau:
...
3. Giải quyết việc làm, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tiến bộ và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
Giải quyết 2011 - 2020, nền kinh tế phát triển theo hướng nâng cao hiệu quả, chất lượng và bền vững; do đó cần đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư để thu hút các dự án có quy mô lớn, có công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường và thu hút nhiều lao động.
- Cơ cấu lại lao động làm việc trong nền kinh tế theo hướng giảm dần lao động trong các nhóm ngành nông lâm nghiệp và thủy sản, tăng dần lao động trong nhóm ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ để năm 2015 có cơ cấu tỷ trọng lao động ngành nông lâm nghiệp và thủy sản 56%; ngành công nghiệp và xây dựng 19,3%; các ngành dịch vụ 24,7%. Năm 2020 có tỷ lệ tương ứng là 49% - 26,1% - 24,9%. Từ năm 2011 đến năm 2020 lao động làm việc trong nền kinh tế sẽ tăng 78 nghìn lao động. Khả năng giải quyết việc làm bình quân mỗi năm khoảng 21 nghìn lao động, trong đó tạo việc làm mới từ 8 - 10 nghìn lao động.
- Chuyển một bộ phận lớn lao động từ khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản sang làm việc khu vực công nghiệp, xây dựng; khu vực dịch vụ và xuất khẩu lao động, cần mở rộng quy mô tuyển sinh đào tạo, mở nhiều mã ngành đào tạo mới, tiếp cận với công nghệ mới để đáp ứng yêu cầu tuyển dụng lao động của các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, các tỉnh lân cận và các nước trong khu vực.

Content:
Giải quyết việc làm, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tiến bộ và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
Giải quyết 2011 - 2020, nền kinh tế phát triển theo hướng nâng cao hiệu quả, chất lượng và bền vững; do đó cần đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư để thu hút các dự án có quy mô lớn, có công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường và thu hút nhiều lao động.
- Cơ cấu lại lao động làm việc trong nền kinh tế theo hướng giảm dần lao động trong các nhóm ngành nông lâm nghiệp và thủy sản, tăng dần lao động trong nhóm ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ để năm 2015 có cơ cấu tỷ trọng lao động ngành nông lâm nghiệp và thủy sản 56%; ngành công nghiệp và xây dựng 19,3%; các ngành dịch vụ 24,7%. Năm 2020 có tỷ lệ tương ứng là 49% - 26,1% - 24,9%. Từ năm 2011 đến năm 2020 lao động làm việc trong nền kinh tế sẽ tăng 78 nghìn lao động. Khả năng giải quyết việc làm bình quân mỗi năm khoảng 21 nghìn lao động, trong đó tạo việc làm mới từ 8 - 10 nghìn lao động.
- Chuyển một bộ phận lớn lao động từ khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản sang làm việc khu vực công nghiệp, xây dựng; khu vực dịch vụ và xuất khẩu lao động, cần mở rộng quy mô tuyển sinh đào tạo, mở nhiều mã ngành đào tạo mới, tiếp cận với công nghệ mới để đáp ứng yêu cầu tuyển dụng lao động của các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, các tỉnh lân cận và các nước trong khu vực.