Document: Điều 1 Quyết định 631/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án đào tạo phát triển đội ngũ nhà giáo Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/12/2020", "sign_number": "631/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/12/2020", "sign_number": "631/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/12/2020", "sign_number": "631/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/12/2020", "sign_number": "631/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/12/2020", "sign_number": "631/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 631/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án đào tạo phát triển đội ngũ nhà giáo Bắc Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án đào tạo, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021 - 2025, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu chung
Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu môn học; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đảm bảo chuẩn hóa về trình độ đào tạo, có năng lực chuyên môn nghiệp vụ, đặc biệt chú trọng nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, đạo đức nghề nghiệp của nhà giáo.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu đào tạo nâng trình độ đào tạo trên chuẩn của giáo viên giai đoạn 2021 - 2025
- Cấp mầm non: Cử 455 giáo viên đi đào tạo nâng trình độ đào tạo trên chuẩn; tỷ lệ giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn (cử nhân) đạt 80,0%.
- Cấp tiểu học: Cử 220 giáo viên đi đào tạo nâng trình độ đào tạo trên chuẩn; tỷ lệ giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn (Thạc sĩ trở lên) tăng từ 1,0 % lên 5,0%.
- Cấp THCS: Cử 200 giáo viên đi đào tạo nâng trình độ đào tạo trên chuẩn; tỷ lệ giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn (Thạc sĩ trở lên) tăng từ 8,5 % lên 12,0%.
- Cấp THPT và GDTX: Cử 115 giáo viên đi đào tạo nâng trình độ đào tạo trên chuẩn; tỷ lệ giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn (Thạc sĩ trở lên) tăng từ 39,4 % lên 45,0%.
(Có phụ lục số lượng và kinh phí kèm theo).
2.2. Mục tiêu phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2021 - 2025
Hằng năm, UBND tỉnh báo cáo và xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho phép các cơ sở giáo dục thực hiện hợp đồng lao động đối với giáo viên còn thiếu theo định mức quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo so với số biên chế giáo viên được giao theo năm học, số lượng giáo viên còn thiếu dự báo như sau:
* Năm học 2020 - 2021
- Nhu cầu giáo viên theo định mức quy định của Bộ GDĐT là 18.518 giáo viên, trong đó: 6541 giáo viên mầm non; 5495 giáo viên tiểu học; 4253 giáo viên THCS; 1974 giáo viên THPT; 255 giáo viên GDTX.
- Số giáo viên còn thiếu theo định mức quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo so với biên chế giáo viên được giao là 1923 giáo viên, trong đó: 1327 giáo viên mầm non; 379 giáo viên tiểu học; 55 giáo viên THCS; 55 giáo viên THPT; 107 giáo viên GDTX.
* Năm học 2021 - 2022
- Nhu cầu giáo viên theo định mức quy định của Bộ GDĐT là 19.444 giáo viên, trong đó: 6983 giáo viên mầm non; 5794 giáo viên tiểu học; 4408 giáo viên THCS; 1992 giáo viên THPT; 267 giáo viên GDTX.
- Số giáo viên còn thiếu theo định mức quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo so với biên chế giáo viên được giao là 2849 giáo viên, trong đó: 1769 giáo viên mầm non; 678 giáo viên tiểu học; 210 giáo viên THCS; 73 giáo viên THPT; 119 giáo viên GDTX.
* Năm học 2022 - 2023
- Nhu cầu giáo viên theo định mức quy định của Bộ GDĐT là 19.928 giáo viên, trong đó: 7230 giáo viên mầm non; 5947 giáo viên tiểu học; 4445 giáo viên THCS; 2033 giáo viên THPT; 273 giáo viên GDTX.
- Số giáo viên còn thiếu theo định mức quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo so với biên chế giáo viên được giao là 3333 giáo viên, trong đó: 2016 giáo viên mầm non; 831 giáo viên tiểu học; 247 giáo viên THCS; 114 giáo viên THPT; 125 giáo viên GDTX.
* Năm học 2023 - 2024
- Nhu cầu giáo viên theo định mức quy định của Bộ GDĐT là 20.797 giáo viên, trong đó: 7736 giáo viên mầm non; 5953 giáo viên tiểu học; 4739 giáo viên THCS; 2094 giáo viên THPT; 275 giáo viên GDTX.
- Số giáo viên còn thiếu theo định mức quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo so với biên chế giáo viên được giao là 4202 giáo viên, trong đó: 2522 giáo viên mầm non; 837 giáo viên tiểu học; 541 giáo viên THCS; 175 giáo viên THPT; 127 giáo viên GDTX.
* Năm học 2024 - 2025
- Nhu cầu giáo viên theo định mức quy định của Bộ GDĐT là 21.693 giáo viên, trong đó: 8200 giáo viên mầm non; 5966 giáo viên tiểu học; 5006 giáo viên THCS; 2246 giáo viên THPT; 275 giáo viên GDTX.
- Số giáo viên còn thiếu theo định mức quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo so với biên chế giáo viên được giao là 5098 giáo viên, trong đó: 2986 giáo viên mầm non; 850 giáo viên tiểu học; 808 giáo viên THCS; 327 giáo viên THPT; 127 giáo viên GDTX.
3. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
Tiếp tục ban hành các chủ trương, chính sách, quy định của tỉnh về phát triển giáo dục và đào tạo; xác định rõ trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý và phối hợp trong việc thực hiện công tác giáo dục và đào tạo ở địa phương, ngành, đơn vị.
Xây dựng đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có tâm huyết, trách nhiệm và năng lực chuyên môn vững vàng đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
Thực hiện các chính sách đãi ngộ thu hút, sử dụng nhân tài; đánh giá đúng năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và hiệu quả công tác, tạo môi trường và là động lực cho đội ngũ giáo viên yên tâm công tác; tham mưu xây dựng chế độ chính sách đối với đội ngũ nhà giáo.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án đào tạo, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021 - 2025, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu chung
Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu môn học; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đảm bảo chuẩn hóa về trình độ đào tạo, có năng lực chuyên môn nghiệp vụ, đặc biệt chú trọng nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, đạo đức nghề nghiệp của nhà giáo.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu đào tạo nâng trình độ đào tạo trên chuẩn của giáo viên giai đoạn 2021 - 2025
- Cấp mầm non: Cử 455 giáo viên đi đào tạo nâng trình độ đào tạo trên chuẩn; tỷ lệ giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn (cử nhân) đạt 80,0%.
- Cấp tiểu học: Cử 220 giáo viên đi đào tạo nâng trình độ đào tạo trên chuẩn; tỷ lệ giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn (Thạc sĩ trở lên) tăng từ 1,0 % lên 5,0%.
- Cấp THCS: Cử 200 giáo viên đi đào tạo nâng trình độ đào tạo trên chuẩn; tỷ lệ giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn (Thạc sĩ trở lên) tăng từ 8,5 % lên 12,0%.
- Cấp THPT và GDTX: Cử 115 giáo viên đi đào tạo nâng trình độ đào tạo trên chuẩn; tỷ lệ giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn (Thạc sĩ trở lên) tăng từ 39,4 % lên 45,0%.
(Có phụ lục số lượng và kinh phí kèm theo).
2.2. Mục tiêu phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2021 - 2025
Hằng năm, UBND tỉnh báo cáo và xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho phép các cơ sở giáo dục thực hiện hợp đồng lao động đối với giáo viên còn thiếu theo định mức quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo so với số biên chế giáo viên được giao theo năm học, số lượng giáo viên còn thiếu dự báo như sau:
* Năm học 2020 - 2021
- Nhu cầu giáo viên theo định mức quy định của Bộ GDĐT là 18.518 giáo viên, trong đó: 6541 giáo viên mầm non; 5495 giáo viên tiểu học; 4253 giáo viên THCS; 1974 giáo viên THPT; 255 giáo viên GDTX.
- Số giáo viên còn thiếu theo định mức quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo so với biên chế giáo viên được giao là 1923 giáo viên, trong đó: 1327 giáo viên mầm non; 379 giáo viên tiểu học; 55 giáo viên THCS; 55 giáo viên THPT; 107 giáo viên GDTX.
* Năm học 2021 - 2022
- Nhu cầu giáo viên theo định mức quy định của Bộ GDĐT là 19.444 giáo viên, trong đó: 6983 giáo viên mầm non; 5794 giáo viên tiểu học; 4408 giáo viên THCS; 1992 giáo viên THPT; 267 giáo viên GDTX.
- Số giáo viên còn thiếu theo định mức quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo so với biên chế giáo viên được giao là 2849 giáo viên, trong đó: 1769 giáo viên mầm non; 678 giáo viên tiểu học; 210 giáo viên THCS; 73 giáo viên THPT; 119 giáo viên GDTX.
* Năm học 2022 - 2023
- Nhu cầu giáo viên theo định mức quy định của Bộ GDĐT là 19.928 giáo viên, trong đó: 7230 giáo viên mầm non; 5947 giáo viên tiểu học; 4445 giáo viên THCS; 2033 giáo viên THPT; 273 giáo viên GDTX.
- Số giáo viên còn thiếu theo định mức quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo so với biên chế giáo viên được giao là 3333 giáo viên, trong đó: 2016 giáo viên mầm non; 831 giáo viên tiểu học; 247 giáo viên THCS; 114 giáo viên THPT; 125 giáo viên GDTX.
* Năm học 2023 - 2024
- Nhu cầu giáo viên theo định mức quy định của Bộ GDĐT là 20.797 giáo viên, trong đó: 7736 giáo viên mầm non; 5953 giáo viên tiểu học; 4739 giáo viên THCS; 2094 giáo viên THPT; 275 giáo viên GDTX.
- Số giáo viên còn thiếu theo định mức quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo so với biên chế giáo viên được giao là 4202 giáo viên, trong đó: 2522 giáo viên mầm non; 837 giáo viên tiểu học; 541 giáo viên THCS; 175 giáo viên THPT; 127 giáo viên GDTX.
* Năm học 2024 - 2025
- Nhu cầu giáo viên theo định mức quy định của Bộ GDĐT là 21.693 giáo viên, trong đó: 8200 giáo viên mầm non; 5966 giáo viên tiểu học; 5006 giáo viên THCS; 2246 giáo viên THPT; 275 giáo viên GDTX.
- Số giáo viên còn thiếu theo định mức quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo so với biên chế giáo viên được giao là 5098 giáo viên, trong đó: 2986 giáo viên mầm non; 850 giáo viên tiểu học; 808 giáo viên THCS; 327 giáo viên THPT; 127 giáo viên GDTX.
3. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
Tiếp tục ban hành các chủ trương, chính sách, quy định của tỉnh về phát triển giáo dục và đào tạo; xác định rõ trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý và phối hợp trong việc thực hiện công tác giáo dục và đào tạo ở địa phương, ngành, đơn vị.
Xây dựng đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có tâm huyết, trách nhiệm và năng lực chuyên môn vững vàng đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
Thực hiện các chính sách đãi ngộ thu hút, sử dụng nhân tài; đánh giá đúng năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và hiệu quả công tác, tạo môi trường và là động lực cho đội ngũ giáo viên yên tâm công tác; tham mưu xây dựng chế độ chính sách đối với đội ngũ nhà giáo.