Document: Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 62/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án phát triển lâm nghiệp bền vững Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/01/2020", "sign_number": "62/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/01/2020", "sign_number": "62/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/01/2020", "sign_number": "62/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/01/2020", "sign_number": "62/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/01/2020", "sign_number": "62/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 62/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án phát triển lâm nghiệp bền vững Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển Lâm nghiệp bền vững tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, gồm những nội dung chính như sau (có Đề án kèm theo):
1. Quan điểm, mục tiêu phát triển
1.1. Quan điểm
Phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững là phát triển toàn diện và đồng bộ các hoạt động quản lý, bảo vệ, trồng rừng, cải tạo rừng, khai thác, chế biến lâm sản, dịch vụ môi trường rừng, phát triển du lịch sinh thái... Trên cơ sở huy động mọi nguồn lực xã hội để đầu tư, bảo vệ, phát triển và khai thác, hưởng lợi từ rừng, góp phần tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, giảm nghèo và bảo vệ môi trường, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. Quản lý, bảo vệ và phát triển rừng là trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương, cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân và của toàn xã hội; tăng cường sự giám sát của người dân, cộng đồng dân cư, các đoàn thể nhân dân, các cơ quan thông tin đại chúng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
1.2. Mục tiêu
...
b) Mục tiêu cụ thể
- Về môi trường:
+ Nâng độ che phủ của rừng lên 55% vào năm 2020 và duy trì ổn định tỷ lệ che phủ, nâng cao chất lượng rừng ở giai đoạn tiếp theo. Bảo vệ tốt diện tích trên 370.381 ha rừng hiện có (bao gồm cả diện tích rừng trồng chưa thành rừng), đặc biệt quan tâm bảo vệ rừng đặc dụng: 22.061 ha, rừng phòng hộ: 106.230 ha;
+ Có lộ trình hạn chế, tiến tới dừng khai thác đối với loài cây Thông Mã vĩ ở các khu vực rừng vành đai biên giới, khu vực xung yếu để đảm bảo phát triển rừng bền vững;
+ Góp phần bảo vệ môi trường sinh thái; hạn chế xói mòn đất; tăng cường khả năng chắn sóng, chắn gió từng bước ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; góp phần bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học tạo điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái;
+ Đối với khu vực Vườn Quốc gia Bái Tử Long cần tập trung giữ gìn, bảo tồn và phát triển, đảm bảo môi trường sống bền vững, chất lượng cao trên cơ sở khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên, khai thác tiềm năng du lịch, không làm tổn hại đến môi trường;
+ Cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững 15.000 ha rừng trồng sản xuất trong giai đoạn đến năm 2025; Cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững thêm 15.000 ha rừng trồng sản xuất trong giai đoạn 2025-2030;
- Về kinh tế:
+ Đến năm 2025, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp bình quân đạt 5,5 - 6,0%/năm, tương ứng với giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp năm 2025 là 914.462 triệu đồng (theo giá so sánh 2010) và 1.247.717 triệu đồng (theo giá hiện hành);
+ Giai đoạn 2025 - 2030, tốc độ tăng trưởng đạt 4,0 - 5,0%/năm, tương ứng với giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp năm 2030 là 1.112.583 triệu đồng (theo giá so sánh năm 2010) và 1.592.438 triệu đồng (theo giá hiện hành);
+ Tăng năng suất rừng trồng lên 15 - 20 m3/ha/năm, giai đoạn đến năm 2025 đạt sản lượng khai thác 350.000 - 400.000 m3/năm; đạt 600.000 - 700.000 m3/năm giai đoạn 2025 - 2030;
+ Giai đoạn đến năm 2025 khai thác Nhựa thông đạt sản lượng từ 2.500 - 3.000 tấn/năm; giai đoạn 2025 - 2030 đạt từ 3.000 - 3.500 tấn/năm;
+ Khai thác nguyên liệu dược liệu dự kiến đạt 4.200 tấn/năm giai đoạn đến năm 2025, đạt 5.000 tấn/năm giai đoạn 2025 - 2030;
+ Đến năm 2025, giảm cơ sở chế biến lâm sản hiện đang sản xuất thô, nhỏ lẻ không phù hợp quy hoạch xuống còn dưới 250 cơ sở; xây dựng mới tối thiểu 01 nhà máy chế biến lâm sản tổng hợp khép kín công suất 400.000 m3/năm. Đến năm 2030 chuyển khoảng 65% các cơ sở chế biến vào các khu, cụm công nghiệp, chỉ còn lại 170 cơ sở.
+ Tập trung phát triển lâm nghiệp bền vững huyện Vân Đồn theo hướng giữ lại tối đa diện tích rừng hiện có, từng bước chuyển dịch các khu rừng sản xuất sang quy hoạch rừng phòng hộ, đặc dụng nhằm tạo cảnh quan, môi trường, phát triển du lịch, dịch vụ, văn hóa cảnh quan phục vụ cho phát triển kinh tế theo định hướng, quy hoạch.
- Về xã hội:
+ Nâng cao nhận thức, hành động của doanh nghiệp, người dân trong công tác bảo vệ, phát triển rừng đặc biệt ở các vùng biên giới, hải đảo;
+ Duy trì, ổn định cho khoảng 60.000 - 70.000 việc làm, đảm bảo mức thu nhập từ các hoạt động lâm nghiệp bình quân 5 triệu đồng/lao động/tháng đến năm 2025; đạt 6 - 7 triệu đồng/lao động/tháng đến năm 2030;
+ Từng bước tạo môi trường thuận lợi thu hút du khách tham gia các loại hình phát triển các loại hình du lịch; góp phần đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội;
+ Hoàn thành sắp xếp đổi mới các công ty lâm nghiệp Nhà nước theo Phương án đã được phê duyệt;
+ Đẩy mạnh công tác xã hội hoá ngành lâm nghiệp thông qua hoàn thiện môi trường thu hút các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để phát triển lâm nghiệp bền vững.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Về môi trường:
+ Nâng độ che phủ của rừng lên 55% vào năm 2020 và duy trì ổn định tỷ lệ che phủ, nâng cao chất lượng rừng ở giai đoạn tiếp theo. Bảo vệ tốt diện tích trên 370.381 ha rừng hiện có (bao gồm cả diện tích rừng trồng chưa thành rừng), đặc biệt quan tâm bảo vệ rừng đặc dụng: 22.061 ha, rừng phòng hộ: 106.230 ha;
+ Có lộ trình hạn chế, tiến tới dừng khai thác đối với loài cây Thông Mã vĩ ở các khu vực rừng vành đai biên giới, khu vực xung yếu để đảm bảo phát triển rừng bền vững;
+ Góp phần bảo vệ môi trường sinh thái; hạn chế xói mòn đất; tăng cường khả năng chắn sóng, chắn gió từng bước ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; góp phần bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học tạo điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái;
+ Đối với khu vực Vườn Quốc gia Bái Tử Long cần tập trung giữ gìn, bảo tồn và phát triển, đảm bảo môi trường sống bền vững, chất lượng cao trên cơ sở khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên, khai thác tiềm năng du lịch, không làm tổn hại đến môi trường;
+ Cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững 15.000 ha rừng trồng sản xuất trong giai đoạn đến năm 2025; Cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững thêm 15.000 ha rừng trồng sản xuất trong giai đoạn 2025-2030;
- Về kinh tế:
+ Đến năm 2025, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp bình quân đạt 5,5 - 6,0%/năm, tương ứng với giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp năm 2025 là 914.462 triệu đồng (theo giá so sánh 2010) và 1.247.717 triệu đồng (theo giá hiện hành);
+ Giai đoạn 2025 - 2030, tốc độ tăng trưởng đạt 4,0 - 5,0%/năm, tương ứng với giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp năm 2030 là 1.112.583 triệu đồng (theo giá so sánh năm 2010) và 1.592.438 triệu đồng (theo giá hiện hành);
+ Tăng năng suất rừng trồng lên 15 - 20 m3/ha/năm, giai đoạn đến năm 2025 đạt sản lượng khai thác 350.000 - 400.000 m3/năm; đạt 600.000 - 700.000 m3/năm giai đoạn 2025 - 2030;
+ Giai đoạn đến năm 2025 khai thác Nhựa thông đạt sản lượng từ 2.500 - 3.000 tấn/năm; giai đoạn 2025 - 2030 đạt từ 3.000 - 3.500 tấn/năm;
+ Khai thác nguyên liệu dược liệu dự kiến đạt 4.200 tấn/năm giai đoạn đến năm 2025, đạt 5.000 tấn/năm giai đoạn 2025 - 2030;
+ Đến năm 2025, giảm cơ sở chế biến lâm sản hiện đang sản xuất thô, nhỏ lẻ không phù hợp quy hoạch xuống còn dưới 250 cơ sở; xây dựng mới tối thiểu 01 nhà máy chế biến lâm sản tổng hợp khép kín công suất 400.000 m3/năm. Đến năm 2030 chuyển khoảng 65% các cơ sở chế biến vào các khu, cụm công nghiệp, chỉ còn lại 170 cơ sở.
+ Tập trung phát triển lâm nghiệp bền vững huyện Vân Đồn theo hướng giữ lại tối đa diện tích rừng hiện có, từng bước chuyển dịch các khu rừng sản xuất sang quy hoạch rừng phòng hộ, đặc dụng nhằm tạo cảnh quan, môi trường, phát triển du lịch, dịch vụ, văn hóa cảnh quan phục vụ cho phát triển kinh tế theo định hướng, quy hoạch.
- Về xã hội:
+ Nâng cao nhận thức, hành động của doanh nghiệp, người dân trong công tác bảo vệ, phát triển rừng đặc biệt ở các vùng biên giới, hải đảo;
+ Duy trì, ổn định cho khoảng 60.000 - 70.000 việc làm, đảm bảo mức thu nhập từ các hoạt động lâm nghiệp bình quân 5 triệu đồng/lao động/tháng đến năm 2025; đạt 6 - 7 triệu đồng/lao động/tháng đến năm 2030;
+ Từng bước tạo môi trường thuận lợi thu hút du khách tham gia các loại hình phát triển các loại hình du lịch; góp phần đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội;
+ Hoàn thành sắp xếp đổi mới các công ty lâm nghiệp Nhà nước theo Phương án đã được phê duyệt;
+ Đẩy mạnh công tác xã hội hoá ngành lâm nghiệp thông qua hoàn thiện môi trường thu hút các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để phát triển lâm nghiệp bền vững.