Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 837/QĐ-TTg 2022 nâng cao công tác thông tin đối ngoại cơ quan đại diện ở nước ngoài

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/07/2022", "sign_number": "837/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/07/2022", "sign_number": "837/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/07/2022", "sign_number": "837/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/07/2022", "sign_number": "837/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/07/2022", "sign_number": "837/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 837/QĐ-TTg 2022 nâng cao công tác thông tin đối ngoại cơ quan đại diện ở nước ngoài

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Nâng cao hiệu quả công tác Thông tin đối ngoại của các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đến năm 2030” (sau đây gọi là Đề án) với những nội dung chính sau đây:
...
6. Nhóm nhiệm vụ và giải pháp về nguồn lực
Tăng cường đầu tư nguồn lực thích đáng cho công tác TTĐN của các CQĐD.
- Về nguồn lực con người: có cán bộ chuyên trách làm công tác TTĐN, đặc biệt tại những địa bàn quan trọng; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nhằm bảo đảm đáp ứng được những yêu cầu về nghiệp vụ (ứng dụng công nghệ thông tin, làm tin, bài, chụp ảnh, quay phim...); coi kiến thức, kỹ năng TTĐN là một tiêu chuẩn bắt buộc đối với cán bộ tại CQĐD. Tổ chức đào tạo, đào tạo lại, đào tạo tại chỗ qua công việc cho cán bộ, nhân viên CQĐD để thường xuyên cập nhật kiến thức, thông tin, kỹ năng TTĐN.
- Về cơ sở vật chất: Tăng cường đầu tư, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động TTĐN, nhất là phục vụ cho việc chuyển đổi số, sử dụng mạng xã hội, phát triển kho tư liệu và ấn phẩm số (máy tính, máy quay/máy ảnh kỹ thuật số, máy scan màu, các phần mềm dựng hình, ảnh...).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
- Đối với các nhiệm vụ mang tính chất thường xuyên của cơ quan, đơn vị: các bộ, ngành, địa phương chủ động sử dụng trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao hàng năm để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.
- Đối với các nhiệm vụ đặc thù của Đề án: căn cứ nội dung các đề án, chương trình về thông tin đối ngoại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Bộ Ngoại giao và bộ, cơ quan trung ương xây dựng dự toán ngân sách thực hiện Đề án, tổng hợp trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn.
- Chủ động huy động nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để triển khai đề án.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Ngoại giao và các CQĐD Việt Nam ở nước ngoài
a) Bộ Ngoại giao
- Là đơn vị chủ trì, triển khai hoạt động TTĐN ở nước ngoài; phối hợp chặt chẽ với Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Chỉ đạo công tác thông tin đối ngoại, Ban Đối ngoại Trung ương định hướng nội dung thông tin tuyên truyền chung; tạo sự kết nối, liên thông, gắn kết giữa tuyên truyền các hoạt động đối ngoại ở trong nước và ngoài nước.
- Chủ trì chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các CQĐD Việt Nam ở nước ngoài triển khai công tác thông tin tuyên truyền đối ngoại, trong đó có việc thực hiện Đề án “Nâng cao hiệu quả công tác TTĐN của các CQĐD Việt Nam ở nước ngoài đến năm 2030”.
- Chủ trì xây dựng và triển khai các quy chế phối hợp giữa Bộ Ngoại giao với các bộ, ban, ngành, địa phương liên quan trong công tác TTĐN; chủ trì xây dựng báo cáo Thủ tướng Chính phủ hàng năm và chủ động thông tin tới các bộ, ban, ngành, địa phương liên quan về kết quả thực hiện Đề án.
- Phối hợp với các cơ quan Đảng, Quốc hội, bộ, ban, ngành, địa phương và các cơ quan báo chí trong việc cung cấp thông tin định hướng cho các CQĐD về vấn đề dư luận quan tâm, các chủ đề cần quảng bá, tranh thủ, vận động ở địa bàn; đề xuất các nội dung, biện pháp tuyên truyền phù hợp với tình hình thực tế và kịp thời cung cấp tài liệu hướng dẫn cho các CQĐD triển khai.
- Chủ trì xây dựng, bổ sung, làm mới các chiến lược/kế hoạch/đề án bổ trợ, các quy chế/quy trình phục vụ công tác TTĐN của đất nước, Bộ Ngoại giao và của các CQĐD (Đề án xây dựng Hệ sinh thái mạng xã hội, Quy chế ứng dụng mạng xã hội, Bộ tiêu chí đánh giá hoạt động TTĐN của CQĐD trong tình hình mới...).
- Chỉ đạo các CQĐD chủ động xây dựng và triển khai các đề án/kế hoạch/chương trình tuyên truyền/truyền thông hàng tháng/quý và đột xuất nhân các ngày lễ lớn, các sự kiện đối nội, đối ngoại quan trọng, các chuyến thăm nước ngoài của lãnh đạo cấp cao ta... với các nội dung, biện pháp triển khai cụ thể, có trọng tâm, trọng điểm.
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ban, ngành, địa phương liên quan xây dựng kho ấn phẩm số, dữ liệu thông tin và cung cấp cho các CQĐD để sử dụng trong các chương trình/kế hoạch tuyên truyền.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, nguồn nhân lực cho các CQĐD; kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác TTĐN trong đó chú trọng công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ theo các chương trình, khóa học bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm, trước và trong khi đi công tác nhiệm kỳ công tác.

Content:
Bộ Ngoại giao
- Là đơn vị chủ trì, triển khai hoạt động TTĐN ở nước ngoài; phối hợp chặt chẽ với Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Chỉ đạo công tác thông tin đối ngoại, Ban Đối ngoại Trung ương định hướng nội dung thông tin tuyên truyền chung; tạo sự kết nối, liên thông, gắn kết giữa tuyên truyền các hoạt động đối ngoại ở trong nước và ngoài nước.
- Chủ trì chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các CQĐD Việt Nam ở nước ngoài triển khai công tác thông tin tuyên truyền đối ngoại, trong đó có việc thực hiện Đề án “Nâng cao hiệu quả công tác TTĐN của các CQĐD Việt Nam ở nước ngoài đến năm 2030”.
- Chủ trì xây dựng và triển khai các quy chế phối hợp giữa Bộ Ngoại giao với các bộ, ban, ngành, địa phương liên quan trong công tác TTĐN; chủ trì xây dựng báo cáo Thủ tướng Chính phủ hàng năm và chủ động thông tin tới các bộ, ban, ngành, địa phương liên quan về kết quả thực hiện Đề án.
- Phối hợp với các cơ quan Đảng, Quốc hội, bộ, ban, ngành, địa phương và các cơ quan báo chí trong việc cung cấp thông tin định hướng cho các CQĐD về vấn đề dư luận quan tâm, các chủ đề cần quảng bá, tranh thủ, vận động ở địa bàn; đề xuất các nội dung, biện pháp tuyên truyền phù hợp với tình hình thực tế và kịp thời cung cấp tài liệu hướng dẫn cho các CQĐD triển khai.
- Chủ trì xây dựng, bổ sung, làm mới các chiến lược/kế hoạch/đề án bổ trợ, các quy chế/quy trình phục vụ công tác TTĐN của đất nước, Bộ Ngoại giao và của các CQĐD (Đề án xây dựng Hệ sinh thái mạng xã hội, Quy chế ứng dụng mạng xã hội, Bộ tiêu chí đánh giá hoạt động TTĐN của CQĐD trong tình hình mới...).
- Chỉ đạo các CQĐD chủ động xây dựng và triển khai các đề án/kế hoạch/chương trình tuyên truyền/truyền thông hàng tháng/quý và đột xuất nhân các ngày lễ lớn, các sự kiện đối nội, đối ngoại quan trọng, các chuyến thăm nước ngoài của lãnh đạo cấp cao ta... với các nội dung, biện pháp triển khai cụ thể, có trọng tâm, trọng điểm.
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ban, ngành, địa phương liên quan xây dựng kho ấn phẩm số, dữ liệu thông tin và cung cấp cho các CQĐD để sử dụng trong các chương trình/kế hoạch tuyên truyền.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, nguồn nhân lực cho các CQĐD; kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác TTĐN trong đó chú trọng công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ theo các chương trình, khóa học bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm, trước và trong khi đi công tác nhiệm kỳ công tác.