Document: Điểm e Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1050/QĐ-UBND 2013 sáp nhập Trung tâm Nước sạch vào Chi cục Phát triển nông thôn Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "05/06/2013", "sign_number": "1050/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "05/06/2013", "sign_number": "1050/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "05/06/2013", "sign_number": "1050/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "05/06/2013", "sign_number": "1050/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "05/06/2013", "sign_number": "1050/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1050/QĐ-UBND 2013 sáp nhập Trung tâm Nước sạch vào Chi cục Phát triển nông thôn Huế

Điều 1. Sáp nhập Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn vào Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng nông, lâm, thủy sản và đổi tên thành Chi cục Phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
...
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
...
e) Về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn:
- Tổ chức tiếp nhận và quản lý nguồn vốn, vật tư được tỉnh, Trung ương, tổ chức UNICEF và các tổ chức khác tài trợ hàng năm về các chương trình, dự án nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn để phân bổ cho các địa phương theo kế hoạch đã được Sở và UBND tỉnh phê duyệt.
- Triển khai, hướng dẫn các địa phương thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch được phân bổ đúng đối tượng, đúng chính sách, bảo đảm tiêu chuẩn định mức vật tư, khối lượng, kỹ thuật theo quy định.
- Được ủy quyền quan hệ với các tổ chức quốc tế và các tổ chức có liên quan trong và ngoài nước để lập dự án tranh thủ sự giúp đỡ, viện trợ Quốc tế về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Theo dõi quản lý các nguồn nước được khai thác để sử dụng trong sinh hoạt ở nông thôn có hiệu quả nhằm khắc phục ô nhiễm vùng nước sạch.
- Phối hợp tham gia thực hiện Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn do tổ chức UNICEF, các tổ chức quốc tế và các tổ chức chính trị xã hội khác với các chương trình kinh tế - xã hội liên quan ở nông thôn.
- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng những tiến bộ về khoa học - công nghệ, xây dựng những mô hình mẫu về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức xã hội trong công tác truyền thông về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Xét nghiệm chất lượng và đề xuất các phương pháp xử lý nước sinh hoạt nông thôn.
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công dân, nông dân kỹ thuật nghiệp vụ về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo phân công của Sở.
- Lập kế hoạch, quản lý và báo cáo tình hình thực hiện các Dự án có nguồn vốn đầu tư của Chương trình Mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Phối hợp thực hiện việc nối mạng nước máy đô thị về nông thôn các Dự án có nguồn vốn của Chương trình Mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Theo dõi, tổng hợp nguồn lực thực hiện hàng năm của Chương trình Mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh, cập nhật và chịu trách nhiệm về bộ chỉ số theo dõi kết quả nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo Quyết định số 51/2008/QĐ-BNN ngày 14 tháng 4 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Content:
Về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn:
- Tổ chức tiếp nhận và quản lý nguồn vốn, vật tư được tỉnh, Trung ương, tổ chức UNICEF và các tổ chức khác tài trợ hàng năm về các chương trình, dự án nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn để phân bổ cho các địa phương theo kế hoạch đã được Sở và UBND tỉnh phê duyệt.
- Triển khai, hướng dẫn các địa phương thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch được phân bổ đúng đối tượng, đúng chính sách, bảo đảm tiêu chuẩn định mức vật tư, khối lượng, kỹ thuật theo quy định.
- Được ủy quyền quan hệ với các tổ chức quốc tế và các tổ chức có liên quan trong và ngoài nước để lập dự án tranh thủ sự giúp đỡ, viện trợ Quốc tế về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Theo dõi quản lý các nguồn nước được khai thác để sử dụng trong sinh hoạt ở nông thôn có hiệu quả nhằm khắc phục ô nhiễm vùng nước sạch.
- Phối hợp tham gia thực hiện Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn do tổ chức UNICEF, các tổ chức quốc tế và các tổ chức chính trị xã hội khác với các chương trình kinh tế - xã hội liên quan ở nông thôn.
- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng những tiến bộ về khoa học - công nghệ, xây dựng những mô hình mẫu về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức xã hội trong công tác truyền thông về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Xét nghiệm chất lượng và đề xuất các phương pháp xử lý nước sinh hoạt nông thôn.
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công dân, nông dân kỹ thuật nghiệp vụ về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo phân công của Sở.
- Lập kế hoạch, quản lý và báo cáo tình hình thực hiện các Dự án có nguồn vốn đầu tư của Chương trình Mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Phối hợp thực hiện việc nối mạng nước máy đô thị về nông thôn các Dự án có nguồn vốn của Chương trình Mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Theo dõi, tổng hợp nguồn lực thực hiện hàng năm của Chương trình Mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh, cập nhật và chịu trách nhiệm về bộ chỉ số theo dõi kết quả nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo Quyết định số 51/2008/QĐ-BNN ngày 14 tháng 4 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.