Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 349/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/08/2009", "sign_number": "349/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/08/2009", "sign_number": "349/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/08/2009", "sign_number": "349/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/08/2009", "sign_number": "349/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/08/2009", "sign_number": "349/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 349/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, với những nội dung chính sau:
...
3. Cát xây dựng:
- Các khu vực có nguồn cát với trữ lượng lớn và có thị trường tiêu thụ như Bình Sơn, Sơn Hà, Tư Nghĩa, Sơn Tịnh và thành phố Quảng Ngãi cần được phân vùng khai thác hợp lý, tập trung vào một số đầu mối, để đầu tư khai thác với qui mô lớn, sử dụng thiết bị khai thác cơ giới hoá để nâng cao năng lực khai thác, đồng thời tổ chức vận chuyển hợp lý để đảm bảo an toàn và gìn giữ vệ sinh môi trường.
- Tận dụng nguồn cát phân bố trên địa bàn tỉnh để hình thành các cơ sở khai thác cát tại các huyện Trà Bồng, Tây Trà, Sơn Tây, Minh Long, Ba Tơ, Mộ Đức, Đức Phổ, Nghĩa Hành nhằm giải quyết nhu cầu xây dựng tại chỗ, hạn chế việc vận chuyển cát đi xa để giảm giá thành xây dựng.
- Thực hiện tốt việc cấp phép khai thác, đây chính là biện pháp quan trọng nhất để quản lý khai thác cát. Cấp phép khai thác chỉ tiến hành từng năm một, thậm chí 6 tháng một và không cấp phép khai thác vào mùa mưa lũ, để kịp thời chấn chỉnh những hoạt động khai thác cát không đảm bảo đúng qui định của pháp luật và gây ô nhiễm môi trường.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra thường xuyên để ngăn chặn các hoạt động khai thác cát trái phép, đảm bảo tiết kiệm tài nguyên, đem lại lợi ích kinh tế cao cho trước mắt cũng như lâu dài ; đồng thời đảm bảo an toàn cho các dòng sông.
- Đưa năng lực khai thác cát của tỉnh lên 1,62 triệu m3 đến năm 2015 và 2,4 triệu m3 đến năm 2020.

Content:
Cát xây dựng:
- Các khu vực có nguồn cát với trữ lượng lớn và có thị trường tiêu thụ như Bình Sơn, Sơn Hà, Tư Nghĩa, Sơn Tịnh và thành phố Quảng Ngãi cần được phân vùng khai thác hợp lý, tập trung vào một số đầu mối, để đầu tư khai thác với qui mô lớn, sử dụng thiết bị khai thác cơ giới hoá để nâng cao năng lực khai thác, đồng thời tổ chức vận chuyển hợp lý để đảm bảo an toàn và gìn giữ vệ sinh môi trường.
- Tận dụng nguồn cát phân bố trên địa bàn tỉnh để hình thành các cơ sở khai thác cát tại các huyện Trà Bồng, Tây Trà, Sơn Tây, Minh Long, Ba Tơ, Mộ Đức, Đức Phổ, Nghĩa Hành nhằm giải quyết nhu cầu xây dựng tại chỗ, hạn chế việc vận chuyển cát đi xa để giảm giá thành xây dựng.
- Thực hiện tốt việc cấp phép khai thác, đây chính là biện pháp quan trọng nhất để quản lý khai thác cát. Cấp phép khai thác chỉ tiến hành từng năm một, thậm chí 6 tháng một và không cấp phép khai thác vào mùa mưa lũ, để kịp thời chấn chỉnh những hoạt động khai thác cát không đảm bảo đúng qui định của pháp luật và gây ô nhiễm môi trường.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra thường xuyên để ngăn chặn các hoạt động khai thác cát trái phép, đảm bảo tiết kiệm tài nguyên, đem lại lợi ích kinh tế cao cho trước mắt cũng như lâu dài ; đồng thời đảm bảo an toàn cho các dòng sông.
- Đưa năng lực khai thác cát của tỉnh lên 1,62 triệu m3 đến năm 2015 và 2,4 triệu m3 đến năm 2020.