Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 4970/QĐ-UBND mức tiền tạm thời bảo vệ đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/10/2015", "sign_number": "4970/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/10/2015", "sign_number": "4970/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/10/2015", "sign_number": "4970/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/10/2015", "sign_number": "4970/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/10/2015", "sign_number": "4970/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 4970/QĐ-UBND mức tiền tạm thời bảo vệ đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp Hà Nội

Điều 1. Quy định tạm thời mức nộp tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp và chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ, nội dung cụ thể như sau:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
a) Đất chuyên trồng lúa nước (là đất trồng được hai vụ lúa nước trở lên trong năm) khi được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.
b) Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (gọi chung là người sử dụng đất) từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp phải nộp một khoản tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa.
c) Đối với các dự án phục vụ mục đích công cộng, làm đường giao thông do UBND Thành phố, UBND các quận, huyện và thị xã, các Sở, ngành quyết định đầu tư thì số tiền phải nộp để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa được dự toán trong tổng mức đầu tư dự án được phê duyệt.
d) Đối với số diện tích đất chuyên trồng lúa nước có quyết định chuyển mục đích sử dụng trước ngày 01/7/2015 (ngày Nghị định 35/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) đã có thông báo nộp tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 7644/QĐ-UBND ngày 17/12/2013 của UBND Thành phố quy định tạm thời về mức thu kinh phí đối với tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất vào mục đích đất phi nông nghiệp từ đất trồng lúa nhưng không có phương án khai hoang, phục hóa, cải tạo các vùng đất trồng lúa kém chất lượng và đất trồng trọt khác theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 42/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
đ) Đối với số diện tích đất chuyên trồng lúa nước đã có Quyết định chuyển mục đích sử dụng trước ngày 01/7/2015 (ngày Nghị định 35/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) nhưng chưa có thông báo nộp tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa và các trường hợp chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước từ ngày 01/7/2015 thì thực hiện theo quy định này tại Quyết định này.
e) Đối với các trường hợp thu hồi đất trồng lúa nước giao Trung tâm phát triển quỹ đất Hà Nội thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng để giao cho các chủ đầu tư thực hiện dự án thì Trung tâm phát triển quỹ đất Hà Nội có trách nhiệm nộp tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa và thu lại số tiền này khi bàn giao đất cho các chủ đầu tư theo quy định.

Content:
Đối tượng và phạm vi áp dụng
a) Đất chuyên trồng lúa nước (là đất trồng được hai vụ lúa nước trở lên trong năm) khi được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.
b) Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (gọi chung là người sử dụng đất) từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp phải nộp một khoản tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa.
c) Đối với các dự án phục vụ mục đích công cộng, làm đường giao thông do UBND Thành phố, UBND các quận, huyện và thị xã, các Sở, ngành quyết định đầu tư thì số tiền phải nộp để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa được dự toán trong tổng mức đầu tư dự án được phê duyệt.
d) Đối với số diện tích đất chuyên trồng lúa nước có quyết định chuyển mục đích sử dụng trước ngày 01/7/2015 (ngày Nghị định 35/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) đã có thông báo nộp tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 7644/QĐ-UBND ngày 17/12/2013 của UBND Thành phố quy định tạm thời về mức thu kinh phí đối với tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất vào mục đích đất phi nông nghiệp từ đất trồng lúa nhưng không có phương án khai hoang, phục hóa, cải tạo các vùng đất trồng lúa kém chất lượng và đất trồng trọt khác theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 42/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
đ) Đối với số diện tích đất chuyên trồng lúa nước đã có Quyết định chuyển mục đích sử dụng trước ngày 01/7/2015 (ngày Nghị định 35/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) nhưng chưa có thông báo nộp tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa và các trường hợp chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước từ ngày 01/7/2015 thì thực hiện theo quy định này tại Quyết định này.
e) Đối với các trường hợp thu hồi đất trồng lúa nước giao Trung tâm phát triển quỹ đất Hà Nội thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng để giao cho các chủ đầu tư thực hiện dự án thì Trung tâm phát triển quỹ đất Hà Nội có trách nhiệm nộp tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa và thu lại số tiền này khi bàn giao đất cho các chủ đầu tư theo quy định.