Document: Điều 1 Quyết định 1870/2006/QĐ-BKHCN danh mục  chương trình KHCN trọng điểm cấp nhà nước 2006-2010

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "22/08/2006", "sign_number": "1870/2006/QĐ-BKHCN", "signer": "Hoàng Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "22/08/2006", "sign_number": "1870/2006/QĐ-BKHCN", "signer": "Hoàng Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "22/08/2006", "sign_number": "1870/2006/QĐ-BKHCN", "signer": "Hoàng Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "22/08/2006", "sign_number": "1870/2006/QĐ-BKHCN", "signer": "Hoàng Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "22/08/2006", "sign_number": "1870/2006/QĐ-BKHCN", "signer": "Hoàng Văn Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1870/2006/QĐ-BKHCN danh mục  chương trình KHCN trọng điểm cấp nhà nước 2006-2010 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Danh mục 13 Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2006-2010:
Các chương trình khoa học công nghệ:
1. Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
2. Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ vật liệu.
3. Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tự động hoá.
4. Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học
5. Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ cơ khí chế tạo.
6. Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
7. Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn.
8. Khoa học và công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
9. Khoa học và công nghệ biển phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội.
10. Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cộng đồng.
Các chương trình khoa học xã hội:
1. Những vấn đề cơ bản của phát triển kinh tế Việt Nam đến năm 2020.
2. Quản lý phát triển xã hội trong tiến trình đổi mới ở Việt Nam.
3. Xây dựng con người và phát triển văn hoá Việt Nam trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Danh mục 13 Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2006-2010:
Các chương trình khoa học công nghệ:
1. Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
2. Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ vật liệu.
3. Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tự động hoá.
4. Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học
5. Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ cơ khí chế tạo.
6. Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
7. Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn.
8. Khoa học và công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
9. Khoa học và công nghệ biển phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội.
10. Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cộng đồng.
Các chương trình khoa học xã hội:
1. Những vấn đề cơ bản của phát triển kinh tế Việt Nam đến năm 2020.
2. Quản lý phát triển xã hội trong tiến trình đổi mới ở Việt Nam.
3. Xây dựng con người và phát triển văn hoá Việt Nam trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế.