Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 476/QĐ-UBND 2013 Bồi thường rừng tự nhiên rừng Thông Suối Mỡ Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "476/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "476/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "476/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "476/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "476/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 476/QĐ-UBND 2013 Bồi thường rừng tự nhiên rừng Thông Suối Mỡ Bắc Giang

Điều 1. Phê duyệt phương án Bồi thường rừng tự nhiên, rừng Thông tại khu rừng bảo vệ cảnh quan Suối Mỡ huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang với nội dung như sau:
...
2. Rừng tự nhiên: Diện tích: 430,20 ha; trữ lượng: 17.587,54 m3.
- Giao khoán cho 66 hộ từ 1992 đến nay (21 năm): Diện tích 371,88 ha; trữ lượng 16.368,44 m3.
- Không giao khoán: diện tích 58,32 ha; trữ lượng 1.219,10 m3.
II. GIÁ BỒI THƯỜNG VÀ PHÂN CHIA TIỀN BỒI THƯỜNG
1. Rừng Thông
a) Giá bồi thường: Giá bồi thường được tính theo cơ chế thị trường: Giá gỗ 1,7 triệu/m3; giá củi 200.000 đ/m3. Tổng tiền bồi thường: 1.213.894.983 đ.
Trong đó:
- Rừng hiện do Công ty quản lý: 1.187.903.112 đ.
+ Gỗ: 687,975 m3 x 1.700.000đ/m3 = 1.169.557.118 đ.
+ Củi: 91,730 m3 x 200.00đ/m3 = 18.345.994 đ.
- Rừng hiện đã bàn giao cho UBND huyện (BQL khu du lịch sinh thái Suối Mỡ) quản lý: 25.991.871 đ.
+ Gỗ: 75,266 m3 x 1.700.000đ/m3 x 20% = 25.590.452 đ.
+ Củi: 10,036 m3 x 200.000đ/m3 x 20% = 401.419 đ.
b) Phân chia tiền bồi thường: Phân chia tiền bồi thường áp dụng trên cơ sở hợp đồng liên doanh sản xuất nghề rừng giữa Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Lục Nam với các hộ dân.
- Tiền bồi thường rừng trồng Thông (hiện do Công ty Lục Nam quản lý) giao khoán 04 hộ: 1.187.903.112,00 đ, trong đó:
+ Công ty hưởng = 936.011.676 đ
+ Người dân hưởng = 251.891.436 đ
- Tiền bồi thường rừng trồng Thông (hiện đã giao UBND huyện quản lý) giao khoán 01 hộ: 25.991.871 đ. Trong đó:
- Công ty: 0
- Người dân hưởng = 129.959.355 đ x 20% = 25.991.871 đ
2. Rừng tự nhiên
a) Giá bồi thường: Giá bồi thường rừng tự nhiên theo Nghị quyết số 16/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2009 của HĐND tỉnh Bắc Giang Quy định giá quyền sử dụng rừng và tiền bồi thường thiệt hại đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên. Phân chia tiền bồi thường vận dụng Điều 18 của Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp; người dân 42%; Công ty 58%.
Tổng tiền bồi thường: 430,20 ha = 891.174.020 đ.
b) Phân chia tiền bồi thường.
- Người dân hưởng (371,88 ha): 362.266.338 đ.
- Công ty hưởng: 528.907.682 đ.
+ Rừng giao khoán (371,88 ha): 500.272.562 đ.
+ Rừng không giao khoán (58,32 ha): 28.635.120 đ.

Content:
Rừng tự nhiên: Diện tích: 430,20 ha; trữ lượng: 17.587,54 m3.
- Giao khoán cho 66 hộ từ 1992 đến nay (21 năm): Diện tích 371,88 ha; trữ lượng 16.368,44 m3.
- Không giao khoán: diện tích 58,32 ha; trữ lượng 1.219,10 m3.
II. GIÁ BỒI THƯỜNG VÀ PHÂN CHIA TIỀN BỒI THƯỜNG
1. Rừng Thông
a) Giá bồi thường: Giá bồi thường được tính theo cơ chế thị trường: Giá gỗ 1,7 triệu/m3; giá củi 200.000 đ/m3. Tổng tiền bồi thường: 1.213.894.983 đ.
Trong đó:
- Rừng hiện do Công ty quản lý: 1.187.903.112 đ.
+ Gỗ: 687,975 m3 x 1.700.000đ/m3 = 1.169.557.118 đ.
+ Củi: 91,730 m3 x 200.00đ/m3 = 18.345.994 đ.
- Rừng hiện đã bàn giao cho UBND huyện (BQL khu du lịch sinh thái Suối Mỡ) quản lý: 25.991.871 đ.
+ Gỗ: 75,266 m3 x 1.700.000đ/m3 x 20% = 25.590.452 đ.
+ Củi: 10,036 m3 x 200.000đ/m3 x 20% = 401.419 đ.
b) Phân chia tiền bồi thường: Phân chia tiền bồi thường áp dụng trên cơ sở hợp đồng liên doanh sản xuất nghề rừng giữa Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Lục Nam với các hộ dân.
- Tiền bồi thường rừng trồng Thông (hiện do Công ty Lục Nam quản lý) giao khoán 04 hộ: 1.187.903.112,00 đ, trong đó:
+ Công ty hưởng = 936.011.676 đ
+ Người dân hưởng = 251.891.436 đ
- Tiền bồi thường rừng trồng Thông (hiện đã giao UBND huyện quản lý) giao khoán 01 hộ: 25.991.871 đ. Trong đó:
- Công ty: 0
- Người dân hưởng = 129.959.355 đ x 20% = 25.991.871 đ
Rừng tự nhiên
a) Giá bồi thường: Giá bồi thường rừng tự nhiên theo Nghị quyết số 16/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2009 của HĐND tỉnh Bắc Giang Quy định giá quyền sử dụng rừng và tiền bồi thường thiệt hại đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên. Phân chia tiền bồi thường vận dụng Điều 18 của Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp; người dân 42%; Công ty 58%.
Tổng tiền bồi thường: 430,20 ha = 891.174.020 đ.
b) Phân chia tiền bồi thường.
- Người dân hưởng (371,88 ha): 362.266.338 đ.
- Công ty hưởng: 528.907.682 đ.
+ Rừng giao khoán (371,88 ha): 500.272.562 đ.
+ Rừng không giao khoán (58,32 ha): 28.635.120 đ.