Document: Điều 24 Thông tư 27/2023/TT-BTNMT quy trình kỹ thuật dự báo khí tượng thủy văn điều kiện bình thường mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "27/2023/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "27/2023/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "27/2023/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "27/2023/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "27/2023/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 24 Thông tư 27/2023/TT-BTNMT quy trình kỹ thuật dự báo khí tượng thủy văn điều kiện bình thường mới nhất có nội dung như sau:

Điều 24. Quy trình kỹ thuật dự báo khí tượng thủy văn chuyên đề theo yêu cầu của người sử dụng
1. Thu thập, xử lý các loại thông tin, dữ liệu
a) Thu thập các loại thông tin, dữ liệu khí tượng, thủy văn, hải văn phù hợp với hiện tượng, thời hạn, khu vực dự báo theo yêu cầu của người sử dụng.
b) Xử lý các loại thông tin dữ liệu: Phân tích, kiểm tra tính hợp lý của các loại số liệu đã thu thập; tính toán đặc trưng của các hiện tượng, yếu tố khí tượng, thủy văn, hải văn phù hợp với yêu cầu về hiện tượng, thời hạn và khu vực dự báo.
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng
a) Phân tích các loại thông tin, dữ liệu khí tượng, thủy văn, hải văn của tất cả các hiện tượng, yếu tố quan trắc tại các trạm đo khí tượng, thủy văn, hải văn trên khu vực dự báo;
b) Phân tích các giá trị trung bình và cực trị trong lịch sử của các yếu tố khí tượng, thủy văn, hải văn để xác định khả năng có lặp lại hay không của các yếu tố khí tượng, thủy văn, hải văn đặc biệt là các giá trị cực trị;
c) Phân tích diễn biến của các hệ thống thời tiết sắp tới ở khu vực dự báo trên cơ sở các bản đồ synốp và khai thác sản phẩm của các mô hình số trị hiện có tại đơn vị dự báo;
d) Phân tích diễn biến thủy văn, hải văn ở khu vực dự báo khi có sự thay đổi của các hình thế thời tiết trên cơ sở khai thác sản phẩm của các mô hình số hiện có tại đơn vị dự báo.
3. Thực hiện các phương án dự báo, cảnh báo
Căn cứ vào yêu cầu cụ thể về hiện tượng, thời hạn, khu vực dự báo, các đơn vị dự báo sử dụng các phương án dự báo phù hợp với điều kiện và năng lực của đơn vị dự báo.
4. Thảo luận dự báo, cảnh báo
Thảo luận dự báo trước khi ban hành bản tin ít nhất 30 phút. Nội dung thảo luận gồm: Phân tích, đánh giá diễn biến khí tượng thủy văn đã qua đến thời điểm dự báo trên cơ sở các nguồn số liệu quan trắc; phân tích tổng hợp các kết quả dự báo ban đầu từ các phương án khác nhau và nhận định của các dự báo viên; phân tích, đánh giá độ tin cậy của các kết quả dự báo bằng các phương án khác dự báo khác nhau, đặc biệt là phương án được sử dụng trong bản tin dự báo, cảnh báo gần nhất; người chịu trách nhiệm ban hành bản tin lựa chọn kết quả dự báo cuối cùng đảm bảo độ tin cậy cao nhất.
5. Xây dựng bản tin dự báo, cảnh báo
Bản tin dự báo, cảnh báo được xây dựng với nội dung được thống nhất giữa đơn vị dự báo và người sử dụng, đồng thời phù hợp với các quy định pháp luật về nội dung và hình thức bản tin.
6. Cung cấp bản tin dự báo, cảnh báo
Bản tin dự báo khí tượng thủy văn chuyên đề hoặc theo yêu cầu của người sử dụng được đơn vị dự báo cung cấp trực tiếp cho người sử dụng theo phương thức thỏa thuận giữa hai bên.
7. Bổ sung bản tin dự báo, cảnh báo
Trong trường hợp phát hiện các yếu tố dự báo có diễn biến bất thường, cần bổ sung một số bản tin xen kẽ giữa các bản tin chính. Việc bổ sung bản tin được thực hiện theo quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này.
8. Đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo
Các đơn vị dự báo và người sử dụng bản tin dự báo chuyên đề theo yêu cầu thống nhất phương thức và nội dung đánh giá dựa trên các quy định pháp luật về đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.

Content:
Điều 24. Quy trình kỹ thuật dự báo khí tượng thủy văn chuyên đề theo yêu cầu của người sử dụng
1. Thu thập, xử lý các loại thông tin, dữ liệu
a) Thu thập các loại thông tin, dữ liệu khí tượng, thủy văn, hải văn phù hợp với hiện tượng, thời hạn, khu vực dự báo theo yêu cầu của người sử dụng.
b) Xử lý các loại thông tin dữ liệu: Phân tích, kiểm tra tính hợp lý của các loại số liệu đã thu thập; tính toán đặc trưng của các hiện tượng, yếu tố khí tượng, thủy văn, hải văn phù hợp với yêu cầu về hiện tượng, thời hạn và khu vực dự báo.
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng
a) Phân tích các loại thông tin, dữ liệu khí tượng, thủy văn, hải văn của tất cả các hiện tượng, yếu tố quan trắc tại các trạm đo khí tượng, thủy văn, hải văn trên khu vực dự báo;
b) Phân tích các giá trị trung bình và cực trị trong lịch sử của các yếu tố khí tượng, thủy văn, hải văn để xác định khả năng có lặp lại hay không của các yếu tố khí tượng, thủy văn, hải văn đặc biệt là các giá trị cực trị;
c) Phân tích diễn biến của các hệ thống thời tiết sắp tới ở khu vực dự báo trên cơ sở các bản đồ synốp và khai thác sản phẩm của các mô hình số trị hiện có tại đơn vị dự báo;
d) Phân tích diễn biến thủy văn, hải văn ở khu vực dự báo khi có sự thay đổi của các hình thế thời tiết trên cơ sở khai thác sản phẩm của các mô hình số hiện có tại đơn vị dự báo.
3. Thực hiện các phương án dự báo, cảnh báo
Căn cứ vào yêu cầu cụ thể về hiện tượng, thời hạn, khu vực dự báo, các đơn vị dự báo sử dụng các phương án dự báo phù hợp với điều kiện và năng lực của đơn vị dự báo.
4. Thảo luận dự báo, cảnh báo
Thảo luận dự báo trước khi ban hành bản tin ít nhất 30 phút. Nội dung thảo luận gồm: Phân tích, đánh giá diễn biến khí tượng thủy văn đã qua đến thời điểm dự báo trên cơ sở các nguồn số liệu quan trắc; phân tích tổng hợp các kết quả dự báo ban đầu từ các phương án khác nhau và nhận định của các dự báo viên; phân tích, đánh giá độ tin cậy của các kết quả dự báo bằng các phương án khác dự báo khác nhau, đặc biệt là phương án được sử dụng trong bản tin dự báo, cảnh báo gần nhất; người chịu trách nhiệm ban hành bản tin lựa chọn kết quả dự báo cuối cùng đảm bảo độ tin cậy cao nhất.
5. Xây dựng bản tin dự báo, cảnh báo
Bản tin dự báo, cảnh báo được xây dựng với nội dung được thống nhất giữa đơn vị dự báo và người sử dụng, đồng thời phù hợp với các quy định pháp luật về nội dung và hình thức bản tin.
6. Cung cấp bản tin dự báo, cảnh báo
Bản tin dự báo khí tượng thủy văn chuyên đề hoặc theo yêu cầu của người sử dụng được đơn vị dự báo cung cấp trực tiếp cho người sử dụng theo phương thức thỏa thuận giữa hai bên.
7. Bổ sung bản tin dự báo, cảnh báo
Trong trường hợp phát hiện các yếu tố dự báo có diễn biến bất thường, cần bổ sung một số bản tin xen kẽ giữa các bản tin chính. Việc bổ sung bản tin được thực hiện theo quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này.
8. Đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo
Các đơn vị dự báo và người sử dụng bản tin dự báo chuyên đề theo yêu cầu thống nhất phương thức và nội dung đánh giá dựa trên các quy định pháp luật về đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.