Document: Điều 2 Quyết định 2250/QĐ-UBND 2017 Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh mặt hàng xuất khẩu Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/11/2017", "sign_number": "2250/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/11/2017", "sign_number": "2250/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/11/2017", "sign_number": "2250/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/11/2017", "sign_number": "2250/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/11/2017", "sign_number": "2250/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2250/QĐ-UBND 2017 Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh mặt hàng xuất khẩu Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương
a) Là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh, chịu trách nhiệm đôn đốc, tổng hợp, báo cáo, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh triển khai thực hiện Đề án.
b) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành chức năng liên quan, UBND các huyện, thành phố đề xuất các cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh xuất khẩu cho từng giai đoạn, từng năm theo đúng cam kết gia nhập WTO của Việt Nam và các Hiệp định thương mại tự do (FTAs) mà Việt Nam đã, đang và sẽ ký kết; hỗ trợ các doanh nghiệp theo Chương trình khuyến công, xúc tiến thương mại quốc gia và địa phương trong việc đào tạo lao động, đầu tư máy móc, thiết bị mở rộng sản xuất, xuất khẩu.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành chức năng có liên quan xây dựng và triển khai các giải pháp, chính sách liên quan đến hoạt động xuất khẩu.
d) Thiết lập mối quan hệ với các cơ quan của Trung ương, các Thương vụ, các Tham tán Thương mại Việt Nam tại các nước để tiếp nhận thông tin về tình hình thị trường, tăng cường gặp gỡ, đối thoại với Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, các doanh nghiệp xuất khẩu để nắm tình hình, kịp thời giải quyết hoặc đề xuất giải quyết khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển thực hiện các nhiệm vụ của Đề án nhằm tạo điều kiện thuận lợi nâng cao năng lực cạnh tranh hàng hóa xuất khẩu.
b) Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản (đặc biệt là sản phẩm có giá trị gia tăng cao và chế biến phụ phẩm) theo hướng khuyến khích chuyển giao công nghệ, giảm tỷ trọng gia công lắp ráp, tăng tỷ trọng sản xuất hàng hóa xuất khẩu từ nguyên liệu trong nước.
c) Tiếp nhận, quản lý sử dụng hiệu quả nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA) vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh các mặt hàng chủ lực xuất khẩu trên địa bàn tỉnh.
d) Tăng cường công tác phát triển doanh nghiệp theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa; khuyến khích, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia vào phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ.
đ) Hoàn thiện quy định của pháp luật về đầu tư của cá nhân, doanh nghiệp Việt Nam ra nước ngoài, trong đó chú trọng đến việc hỗ trợ cung cấp thông tin về môi trường đầu tư và cơ hội đầu tư, bảo hộ quyền lợi cá nhân, doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.
3. Sở Khoa học và Công nghệ: Triển khai thực hiện có hiệu quả các Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp giai đoạn 2016- 2020. Cụ thể: Quyết định số 1241/QĐ-UBND ngày 8/7/2016 của Chủ tịnh UBND tỉnh phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ đổi mới thiết bị, công nghệ trong khu vực sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020 và Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020, Quyết định số 1144/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về phê duyệt Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2016-2020, trong đó tập trung hỗ trợ các doanh nghiệp có sản phẩm xuất khẩu trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan trong việc tăng cường hoạt động xúc tiến xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thủy hải sản, kết nối các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản trên địa bàn. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai các nội dung, chương trình của Đề án thuộc chức năng, nhiệm vụ.
5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố chú trọng phát triển hệ thống dạy nghề trình độ cao, có chất lượng, có kỷ luật, có tác phong công nghiệp, văn hóa nhằm cung cấp cho thị trường những sản phẩm hàng hóa có sức cạnh tranh cao.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương xây dựng Đề án phát triển nguồn nhân lực phục vụ Công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các giải pháp về hỗ trợ lao động, nguồn nhân lực cho công nghiệp hỗ trợ tỉnh Quảng Ngãi; xây dựng chương trình đào tạo nghề có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.
6. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp tỉnh
a) Tham mưu, đẩy nhanh việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các Khu công nghiệp, Khu Kinh tế; tạo thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu, hàng hóa xuất khẩu.
b) Chủ động phối hợp với các sở, ngành liên quan, tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế tiếp cận các chính sách hỗ trợ của Trung ương, của tỉnh (chính sách về tín dụng hỗ trợ xuất khẩu, đầu tư đổi mới công nghệ thiết bị, đào tạo công nhân, cán bộ quản lý doanh nghiệp...).
c) Phối hợp tham gia các chương trình xúc tiến thương mại, khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất chế biến các sản phẩm xuất khẩu đầu tư đổi mới công nghệ thiết bị để tăng năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm; chú trọng phát triển các sản phẩm chế biến sâu có giá trị tăng cao.
7. Cục Hải quan Quảng Ngãi
a) Tiếp tục tăng cường công tác cải cách hành chính, áp dụng thủ tục khai báo hải quan điện tử theo hướng thuận tiện, đơn giản, tạo sự thông thoáng cho doanh nghiệp trong công tác thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu.
b) Tiếp tục mở rộng việc triển khai thực hiện thủ tục hải quan điện tử trên hệ thống thông quan tự động Vnaccs/Vcis qua mạng Internet đối với các loại hình hàng hóa xuất nhập khẩu và chương trình e-payment (thu nộp thuế qua các ngân hàng thương mại).
8. Cục Thuế tỉnh
Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực thuế, tập trung vào thủ tục đăng ký thuế và thủ tục kê khai thuế: Dự án kê khai thuế qua mạng internet; Dự án tập trung thu ngân sách nhà nước liên thông giữa cơ quan, thuế, hải quan, Kho bạc và Tài chính; dự án nộp thuế qua ngân hàng; nộp thuế qua mạng Internet; tham mưu, triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách của Trung ương, của tỉnh (như các biện pháp hoàn, miễn, giảm, gia hạn nộp thuế...).
9. Các sở, ngành liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Công Thương trong việc triển khai thực hiện Đề án này.
10. UBND các huyện, thành phố : Có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành liên quan của tỉnh triển khai việc thực hiện các quy hoạch, dự án, chương trình mở rộng và phát triển các khu, cụm công nghiệp, làng nghề, vùng sản xuất nguyên liệu tập trung chuyên canh tại địa phương để cung ứng tốt cho các nhà sản xuất chế biến hàng xuất khẩu.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương
a) Là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh, chịu trách nhiệm đôn đốc, tổng hợp, báo cáo, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh triển khai thực hiện Đề án.
b) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành chức năng liên quan, UBND các huyện, thành phố đề xuất các cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh xuất khẩu cho từng giai đoạn, từng năm theo đúng cam kết gia nhập WTO của Việt Nam và các Hiệp định thương mại tự do (FTAs) mà Việt Nam đã, đang và sẽ ký kết; hỗ trợ các doanh nghiệp theo Chương trình khuyến công, xúc tiến thương mại quốc gia và địa phương trong việc đào tạo lao động, đầu tư máy móc, thiết bị mở rộng sản xuất, xuất khẩu.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành chức năng có liên quan xây dựng và triển khai các giải pháp, chính sách liên quan đến hoạt động xuất khẩu.
d) Thiết lập mối quan hệ với các cơ quan của Trung ương, các Thương vụ, các Tham tán Thương mại Việt Nam tại các nước để tiếp nhận thông tin về tình hình thị trường, tăng cường gặp gỡ, đối thoại với Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, các doanh nghiệp xuất khẩu để nắm tình hình, kịp thời giải quyết hoặc đề xuất giải quyết khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển thực hiện các nhiệm vụ của Đề án nhằm tạo điều kiện thuận lợi nâng cao năng lực cạnh tranh hàng hóa xuất khẩu.
b) Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản (đặc biệt là sản phẩm có giá trị gia tăng cao và chế biến phụ phẩm) theo hướng khuyến khích chuyển giao công nghệ, giảm tỷ trọng gia công lắp ráp, tăng tỷ trọng sản xuất hàng hóa xuất khẩu từ nguyên liệu trong nước.
c) Tiếp nhận, quản lý sử dụng hiệu quả nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA) vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh các mặt hàng chủ lực xuất khẩu trên địa bàn tỉnh.
d) Tăng cường công tác phát triển doanh nghiệp theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa; khuyến khích, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia vào phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ.
đ) Hoàn thiện quy định của pháp luật về đầu tư của cá nhân, doanh nghiệp Việt Nam ra nước ngoài, trong đó chú trọng đến việc hỗ trợ cung cấp thông tin về môi trường đầu tư và cơ hội đầu tư, bảo hộ quyền lợi cá nhân, doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.
3. Sở Khoa học và Công nghệ: Triển khai thực hiện có hiệu quả các Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp giai đoạn 2016- 2020. Cụ thể: Quyết định số 1241/QĐ-UBND ngày 8/7/2016 của Chủ tịnh UBND tỉnh phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ đổi mới thiết bị, công nghệ trong khu vực sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020 và Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020, Quyết định số 1144/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về phê duyệt Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2016-2020, trong đó tập trung hỗ trợ các doanh nghiệp có sản phẩm xuất khẩu trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan trong việc tăng cường hoạt động xúc tiến xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thủy hải sản, kết nối các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản trên địa bàn. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai các nội dung, chương trình của Đề án thuộc chức năng, nhiệm vụ.
5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố chú trọng phát triển hệ thống dạy nghề trình độ cao, có chất lượng, có kỷ luật, có tác phong công nghiệp, văn hóa nhằm cung cấp cho thị trường những sản phẩm hàng hóa có sức cạnh tranh cao.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương xây dựng Đề án phát triển nguồn nhân lực phục vụ Công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các giải pháp về hỗ trợ lao động, nguồn nhân lực cho công nghiệp hỗ trợ tỉnh Quảng Ngãi; xây dựng chương trình đào tạo nghề có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.
6. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp tỉnh
a) Tham mưu, đẩy nhanh việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các Khu công nghiệp, Khu Kinh tế; tạo thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu, hàng hóa xuất khẩu.
b) Chủ động phối hợp với các sở, ngành liên quan, tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế tiếp cận các chính sách hỗ trợ của Trung ương, của tỉnh (chính sách về tín dụng hỗ trợ xuất khẩu, đầu tư đổi mới công nghệ thiết bị, đào tạo công nhân, cán bộ quản lý doanh nghiệp...).
c) Phối hợp tham gia các chương trình xúc tiến thương mại, khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất chế biến các sản phẩm xuất khẩu đầu tư đổi mới công nghệ thiết bị để tăng năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm; chú trọng phát triển các sản phẩm chế biến sâu có giá trị tăng cao.
7. Cục Hải quan Quảng Ngãi
a) Tiếp tục tăng cường công tác cải cách hành chính, áp dụng thủ tục khai báo hải quan điện tử theo hướng thuận tiện, đơn giản, tạo sự thông thoáng cho doanh nghiệp trong công tác thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu.
b) Tiếp tục mở rộng việc triển khai thực hiện thủ tục hải quan điện tử trên hệ thống thông quan tự động Vnaccs/Vcis qua mạng Internet đối với các loại hình hàng hóa xuất nhập khẩu và chương trình e-payment (thu nộp thuế qua các ngân hàng thương mại).
8. Cục Thuế tỉnh
Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực thuế, tập trung vào thủ tục đăng ký thuế và thủ tục kê khai thuế: Dự án kê khai thuế qua mạng internet; Dự án tập trung thu ngân sách nhà nước liên thông giữa cơ quan, thuế, hải quan, Kho bạc và Tài chính; dự án nộp thuế qua ngân hàng; nộp thuế qua mạng Internet; tham mưu, triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách của Trung ương, của tỉnh (như các biện pháp hoàn, miễn, giảm, gia hạn nộp thuế...).
9. Các sở, ngành liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Công Thương trong việc triển khai thực hiện Đề án này.
10. UBND các huyện, thành phố : Có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành liên quan của tỉnh triển khai việc thực hiện các quy hoạch, dự án, chương trình mở rộng và phát triển các khu, cụm công nghiệp, làng nghề, vùng sản xuất nguyên liệu tập trung chuyên canh tại địa phương để cung ứng tốt cho các nhà sản xuất chế biến hàng xuất khẩu.