Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2269/QĐ-BGTVT 2020 phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số Bộ Giao thông vận tải 2025

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "2269/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "2269/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "2269/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "2269/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "2269/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2269/QĐ-BGTVT 2020 phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số Bộ Giao thông vận tải 2025

Điều 1. Phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số Bộ Giao thông vận tải đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cơ bản
2.1. Mục tiêu đến năm 2025
...
b) Phát triển kinh tế số
- 100% các tuyến đường bộ cao tốc có triển khai lắp đặt hệ thống quản lý, điều hành giao thông thông minh (ITS); hình thành được các trung tâm tích hợp quản lý, điều hành giao thông của đô thị thông minh tại các thành phố trực thuộc Trung ương và địa phương có nhu cầu.
- Hệ thống thu phí điện tử không dừng (ETC) được triển khai đồng bộ tại tất cả các trạm thu phí trên toàn quốc, tiến tới xóa bỏ tất cả các làn thu phí sử dụng tiền mặt.
- Chuyển đổi số thành công các doanh nghiệp lớn hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải để thay đổi phương thức cung cấp sản phẩm dịch vụ từ truyền thống sang phương thức số.
- Tạo ra các nền tảng số kết nối dịch vụ vận tải đa phương thức, xây dựng chuỗi cung ứng logistics được làm chủ bởi doanh nghiệp của Việt Nam.
2.Mục tiêu đến năm 2030
a) Phát triển chính phủ số
- Các hoạt động quản lý, điều hành trong cơ quan nhà nước của Bộ Giao thông vận tải được chuyển đổi số một cách toàn diện để có thể triển khai vận hành chủ yếu trên môi trường trực tuyến.
- Hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng dữ liệu của ngành giao thông vận tải với các nguồn dữ liệu được cập nhật thường xuyên, đầy đủ và chính xác; tạo lập được cơ sở dữ liệu không gian về kết cấu hạ tầng giao thông có đủ tính pháp lý để khai thác sử dụng trong các hoạt động quản lý, điều hành và phát triển của ngành.
- Hoàn thành triển khai ứng dụng công nghệ thông tin cho các công tác thực hiện quy hoạch, dự báo sớm trong chỉ đạo, điều hành ngành Giao thông vận tải dựa trên việc phân tích kho dữ liệu lớn được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau ở trong và ngoài cơ quan nhà nước.
- Người dân và doanh nghiệp có thể tìm kiếm và khai thác sử dụng hầu hết các loại dữ liệu không phải là mật của ngành Giao thông vận tải trên cổng cung cấp dữ liệu mở.
b) Phát triển kinh tế số
- Hệ thống giao thông thông minh được triển khai rộng khắp trên mạng lưới giao thông toàn quốc; có sự kết nối đồng bộ, liên thông kết cấu hạ tầng giao thông các lĩnh vực đường bộ, đường sắt, hàng hải, đường thủy nội địa và hàng không.
- Xóa bỏ hoàn toàn các giao dịch sử dụng tiền mặt trong hoạt động giao thông vận tải; 100% phương tiện ô tô sử dụng tài khoản thu phí điện tử để thanh toán đa mục đích cho các dịch vụ giao thông đường bộ.
- Nền kinh tế vận tải được vận hành chủ yếu trên phương thức số; mô hình kinh tế chia sẻ được triển khai rộng khắp trên tất cả các lĩnh vực vận tải.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Các nhiệm vụ, giải pháp nền tảng cho chuyển đổi số
1.1. Chuyển đổi nhận thức
- Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức của lãnh đạo, cán bộ, người dân và doanh nghiệp về chuyển đổi số, phát triển chính phủ số, kinh tế số trong ngành Giao thông vận tải.
- Người đứng đầu chịu trách nhiệm trực tiếp về hoạt động chuyển đổi số trong cơ quan, tổ chức, lĩnh vực được phụ trách; gắn các mục tiêu, nhiệm vụ về chuyển đổi số với chương trình hành động, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển của từng cơ quan, tổ chức.
- Công bố và tổ chức sự kiện “Ngày chuyển đổi số” hàng năm của Bộ Giao thông vận tải.
- Phát động phong trào thi đua chuyển đổi số trong toàn ngành; lựa chọn, vinh danh, khen thưởng các điển hình tiên tiến về chuyển đổi số.
1.Kiến tạo thể chế
- Thành lập tổ công tác giúp việc cho Ban chỉ đạo về chuyển đổi số của Bộ Giao thông vận tải; kiện toàn tổ chức và bổ sung chức năng, nhiệm vụ về chuyển đổi số cho Trung tâm Công nghệ thông tin - Bộ Giao thông vận tải.
- Rà soát, bổ sung hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách nhằm tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho chuyển đổi số, thúc đẩy chính phủ số, kinh tế số, sẵn sàng thử nghiệm và áp dụng cái mới trong ngành Giao thông vận tải.
- Nghiên cứu đổi mới, ban hành các quy trình nghiệp vụ được số hóa và vận hành dựa trên dữ liệu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, chỉ đạo điều hành của Bộ Giao thông vận tải.
- Tăng phân bổ tỉ lệ chi ngân sách hàng năm tại Bộ Giao thông vận tải cho ứng dụng công nghệ thông tin, đáp ứng yêu cầu về chuyển đổi số.
1.3. Phát triển hạ tầng số
a) Hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin.
- Xây dựng hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin cho trung tâm dữ liệu tập trung của Bộ Giao thông vận tải, hướng tới vận hành theo mô hình điện toán đám mây.
- Triển khai mở rộng đường truyền, băng thông cho hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng trong các cơ quan nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.
- Nâng cấp, mở rộng hệ thống hạ tầng thiết bị công nghệ thông tin để bảo đảm vận hành các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu do các đơn vị chuyên ngành quản lý.
b) Hạ tầng thiết bị hệ thống giao thông thông minh
- Các thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin phục vụ cho hệ thống giao thông thông minh được bảo đảm đầu tư đồng bộ trong các dự án xây dựng về kết cấu hạ tầng giao thông.
- Ứng dụng nền tảng công nghệ IoT trong quản lý, vận hành các thiết bị đầu cuối của hệ thống giao thông thông minh để hướng tới khả năng hỗ trợ điều khiển và tự động hóa từ xa trên môi trường mạng máy tính.
1.4. Phát triển dữ liệu số
a) Chính sách về dữ liệu số
- Xây dựng chiến lược phát triển cơ sở hạ tầng dữ liệu ngành Giao thông vận tải và ban hành các quy định, hướng dẫn nhằm triển khai Nghị định số 47/2020/NĐ-CP của Chính phủ về kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
- Ban hành danh mục các hệ thống thông tin được triển khai từ trung ương đến địa phương và các hệ thống Cơ sở dữ liệu chia sẻ dùng chung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải.
- Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích thúc đẩy việc chia sẻ, cung cấp dữ liệu mở phục vụ phát triển kinh tế ngành Giao thông vận tải.
b) Hạ tầng chia sẻ dữ liệu số
- Xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định cấu trúc thông tin, chia sẻ dữ liệu quản lý các nghiệp vụ cơ bản của ngành Giao thông vận tải gồm kết cấu hạ tầng giao thông, phương tiện, người điều khiển phương tiện và hoạt động kinh doanh vận tải.
- Ban hành quy định về hệ thống mã định danh điện tử được dùng thống nhất để tạo lập, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu trong các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống tích hợp các Cơ sở dữ liệu nền tảng được chia sẻ dùng chung để quản lý các loại dữ liệu tham chiếu và dữ liệu chủ được dùng trong các nghiệp vụ cơ bản của ngành Giao thông vận tải.
- Xây dựng quy trình quản lý các loại tư liệu điện tử trong một kho lưu trữ tập trung được kết nối tích hợp với các hệ thống thông tin quản lý nghiệp vụ để có thể tự động tạo lập hồ sơ đưa vào lưu trữ lịch sử.
- Phát triển cổng thông tin quản lý truy cập một cửa đối với các loại dữ liệu được chia sẻ trong ngành Giao thông vận tải trong đó có dữ liệu mở.

Content:
Phát triển kinh tế số
- 100% các tuyến đường bộ cao tốc có triển khai lắp đặt hệ thống quản lý, điều hành giao thông thông minh (ITS); hình thành được các trung tâm tích hợp quản lý, điều hành giao thông của đô thị thông minh tại các thành phố trực thuộc Trung ương và địa phương có nhu cầu.
- Hệ thống thu phí điện tử không dừng (ETC) được triển khai đồng bộ tại tất cả các trạm thu phí trên toàn quốc, tiến tới xóa bỏ tất cả các làn thu phí sử dụng tiền mặt.
- Chuyển đổi số thành công các doanh nghiệp lớn hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải để thay đổi phương thức cung cấp sản phẩm dịch vụ từ truyền thống sang phương thức số.
- Tạo ra các nền tảng số kết nối dịch vụ vận tải đa phương thức, xây dựng chuỗi cung ứng logistics được làm chủ bởi doanh nghiệp của Việt Nam.
2.Mục tiêu đến năm 2030
a) Phát triển chính phủ số
- Các hoạt động quản lý, điều hành trong cơ quan nhà nước của Bộ Giao thông vận tải được chuyển đổi số một cách toàn diện để có thể triển khai vận hành chủ yếu trên môi trường trực tuyến.
- Hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng dữ liệu của ngành giao thông vận tải với các nguồn dữ liệu được cập nhật thường xuyên, đầy đủ và chính xác; tạo lập được cơ sở dữ liệu không gian về kết cấu hạ tầng giao thông có đủ tính pháp lý để khai thác sử dụng trong các hoạt động quản lý, điều hành và phát triển của ngành.
- Hoàn thành triển khai ứng dụng công nghệ thông tin cho các công tác thực hiện quy hoạch, dự báo sớm trong chỉ đạo, điều hành ngành Giao thông vận tải dựa trên việc phân tích kho dữ liệu lớn được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau ở trong và ngoài cơ quan nhà nước.
- Người dân và doanh nghiệp có thể tìm kiếm và khai thác sử dụng hầu hết các loại dữ liệu không phải là mật của ngành Giao thông vận tải trên cổng cung cấp dữ liệu mở.
Phát triển kinh tế số
- Hệ thống giao thông thông minh được triển khai rộng khắp trên mạng lưới giao thông toàn quốc; có sự kết nối đồng bộ, liên thông kết cấu hạ tầng giao thông các lĩnh vực đường bộ, đường sắt, hàng hải, đường thủy nội địa và hàng không.
- Xóa bỏ hoàn toàn các giao dịch sử dụng tiền mặt trong hoạt động giao thông vận tải; 100% phương tiện ô tô sử dụng tài khoản thu phí điện tử để thanh toán đa mục đích cho các dịch vụ giao thông đường bộ.
- Nền kinh tế vận tải được vận hành chủ yếu trên phương thức số; mô hình kinh tế chia sẻ được triển khai rộng khắp trên tất cả các lĩnh vực vận tải.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Các nhiệm vụ, giải pháp nền tảng cho chuyển đổi số
1.1. Chuyển đổi nhận thức
- Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức của lãnh đạo, cán bộ, người dân và doanh nghiệp về chuyển đổi số, phát triển chính phủ số, kinh tế số trong ngành Giao thông vận tải.
- Người đứng đầu chịu trách nhiệm trực tiếp về hoạt động chuyển đổi số trong cơ quan, tổ chức, lĩnh vực được phụ trách; gắn các mục tiêu, nhiệm vụ về chuyển đổi số với chương trình hành động, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển của từng cơ quan, tổ chức.
- Công bố và tổ chức sự kiện “Ngày chuyển đổi số” hàng năm của Bộ Giao thông vận tải.
- Phát động phong trào thi đua chuyển đổi số trong toàn ngành; lựa chọn, vinh danh, khen thưởng các điển hình tiên tiến về chuyển đổi số.
1.Kiến tạo thể chế
- Thành lập tổ công tác giúp việc cho Ban chỉ đạo về chuyển đổi số của Bộ Giao thông vận tải; kiện toàn tổ chức và bổ sung chức năng, nhiệm vụ về chuyển đổi số cho Trung tâm Công nghệ thông tin - Bộ Giao thông vận tải.
- Rà soát, bổ sung hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách nhằm tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho chuyển đổi số, thúc đẩy chính phủ số, kinh tế số, sẵn sàng thử nghiệm và áp dụng cái mới trong ngành Giao thông vận tải.
- Nghiên cứu đổi mới, ban hành các quy trình nghiệp vụ được số hóa và vận hành dựa trên dữ liệu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, chỉ đạo điều hành của Bộ Giao thông vận tải.
- Tăng phân bổ tỉ lệ chi ngân sách hàng năm tại Bộ Giao thông vận tải cho ứng dụng công nghệ thông tin, đáp ứng yêu cầu về chuyển đổi số.
1.3. Phát triển hạ tầng số
a) Hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin.
- Xây dựng hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin cho trung tâm dữ liệu tập trung của Bộ Giao thông vận tải, hướng tới vận hành theo mô hình điện toán đám mây.
- Triển khai mở rộng đường truyền, băng thông cho hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng trong các cơ quan nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.
- Nâng cấp, mở rộng hệ thống hạ tầng thiết bị công nghệ thông tin để bảo đảm vận hành các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu do các đơn vị chuyên ngành quản lý.
Hạ tầng thiết bị hệ thống giao thông thông minh
- Các thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin phục vụ cho hệ thống giao thông thông minh được bảo đảm đầu tư đồng bộ trong các dự án xây dựng về kết cấu hạ tầng giao thông.
- Ứng dụng nền tảng công nghệ IoT trong quản lý, vận hành các thiết bị đầu cuối của hệ thống giao thông thông minh để hướng tới khả năng hỗ trợ điều khiển và tự động hóa từ xa trên môi trường mạng máy tính.
1.4. Phát triển dữ liệu số
a) Chính sách về dữ liệu số
- Xây dựng chiến lược phát triển cơ sở hạ tầng dữ liệu ngành Giao thông vận tải và ban hành các quy định, hướng dẫn nhằm triển khai Nghị định số 47/2020/NĐ-CP của Chính phủ về kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
- Ban hành danh mục các hệ thống thông tin được triển khai từ trung ương đến địa phương và các hệ thống Cơ sở dữ liệu chia sẻ dùng chung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải.
- Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích thúc đẩy việc chia sẻ, cung cấp dữ liệu mở phục vụ phát triển kinh tế ngành Giao thông vận tải.
Hạ tầng chia sẻ dữ liệu số
- Xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định cấu trúc thông tin, chia sẻ dữ liệu quản lý các nghiệp vụ cơ bản của ngành Giao thông vận tải gồm kết cấu hạ tầng giao thông, phương tiện, người điều khiển phương tiện và hoạt động kinh doanh vận tải.
- Ban hành quy định về hệ thống mã định danh điện tử được dùng thống nhất để tạo lập, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu trong các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống tích hợp các Cơ sở dữ liệu nền tảng được chia sẻ dùng chung để quản lý các loại dữ liệu tham chiếu và dữ liệu chủ được dùng trong các nghiệp vụ cơ bản của ngành Giao thông vận tải.
- Xây dựng quy trình quản lý các loại tư liệu điện tử trong một kho lưu trữ tập trung được kết nối tích hợp với các hệ thống thông tin quản lý nghiệp vụ để có thể tự động tạo lập hồ sơ đưa vào lưu trữ lịch sử.
- Phát triển cổng thông tin quản lý truy cập một cửa đối với các loại dữ liệu được chia sẻ trong ngành Giao thông vận tải trong đó có dữ liệu mở.