Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2728/QĐ-UBND năm 2010 quản lý nhà nước chuyên ngành thú y

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "26/11/2010", "sign_number": "2728/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "26/11/2010", "sign_number": "2728/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "26/11/2010", "sign_number": "2728/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "26/11/2010", "sign_number": "2728/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "26/11/2010", "sign_number": "2728/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2728/QĐ-UBND năm 2010 quản lý nhà nước chuyên ngành thú y

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tăng cường năng lực quản lý nhà nước chuyên ngành thú y giai đoạn 2010-2015 như sau:
...
2. Nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống thú y
a) Kiện toàn hệ thống tổ chức ngành Thú y từ tỉnh đến huyện, xã; hiện đại hóa và nâng cao năng lực toàn hệ thống, đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất, phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế; đào tạo nâng cao năng lực cán bộ.
b) Xây dựng hệ thống văn bản về quy trình, quy phạm và các văn bản hướng dẫn thi hành cho đồng bộ đảm bảo thống nhất với các văn bản trung ương vừa đảm bảo phù hợp với điều kiện địa phương; xây dựng các dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, chương trình, kế hoạch về công tác chăn nuôi, thú y trên địa bàn tỉnh bao gồm: giống vật nuôi, công tác phòng chống dịch bệnh động vật (bao gồm cả thủy sản); công tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; công tác kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y các cơ sở hoạt động liên quan đến công tác chăn nuôi - thú y trên địa bàn tỉnh.
c) Thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn
- Nâng cao năng lực quản lý, chỉ đạo sản xuất, phát triển chăn nuôi theo quy hoạch của UBND tỉnh, khuyến khích phát triển chăn nuôi, công nghiệp tập trung, chăn nuôi an toàn sinh học.
- Phòng chống dịch bệnh trên cạn, lưỡng cư và dưới nước
+ Quản lý, giám sát dịch bệnh, đánh giá rủi ro; dự báo tình hình dịch bệnh trong phạm vi tỉnh.
+ Xây dựng và thực hiện các chương trình khống chế, thanh toán một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, bệnh lây sang người.
+ Xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh tiến tới xây dựng vùng an toàn dịch bệnh.
+ Nâng cao năng lực chuẩn đoán, xét nghiệm, giám sát dịch bệnh.
- Kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y (bao gồm cả thủy sản)
+ Củng cố và tăng cường năng lực kiểm dịch động vật.
+ Tăng cường kiểm soát giết mổ, xây dựng hệ thống giết mổ tập trung theo Quy hoạch của tỉnh.
+ Tăng cường công tác kiểm tra vệ sinh thú y và vệ sinh an toàn thực phẩm đối với động vật và sản phẩm động vật trên cạn, lưỡng cư và thủy sản.
- Quản lý thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi
+ Quản lý việc kinh doanh thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi theo đúng quy định của pháp luật.
+ Hướng dẫn sử dụng thuốc thú y đúng quy định để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Quản lý giống vật nuôi
+ Quản lý việc kinh doanh giống vật nuôi theo đúng quy định pháp lệnh giống vật nuôi.
+ Hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh giống vật nuôi thực hiện đúng theo quy định để đảm bảo chất lượng giống, đảm bảo vệ sinh môi trường trong chăn nuôi.
- Tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra về công tác chăn nuôi.
- Cấp, thu hồi giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề về chăn nuôi, thú y.
- Thu phí và lệ phí về công tác chăn nuôi thú y theo quy định.
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chế độ thú y về chăn nuôi, thú y. Tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật và mạng lưới thú y cơ sở.
- Tham gia các chương trình dự án quốc gia, quốc tế theo hướng dẫn của Cục thú y.
d) Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ
- Thực hiện các đề tài nghiên cứu, ứng dụng theo thuộc lĩnh vực của ngành để làm cơ sở cho xây dựng và thực hiện các chương trình, kế hoạch phòng chống dịch bệnh, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y và vệ sinh an toàn thực phẩm, quản lý thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi.
- Ứng dụng các tiến bộ khoa học trong các lĩnh vực quản lý dịch tể, chẩn đoán, xét nghiệm, điều trị, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y.
- Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật về thú y vào các cơ sở sản xuất, chăn nuôi, đặc biệt là các cơ sở chăn nuôi tập trung nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm ngay từ khâu chăn nuôi.
- Kết hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước và công tác nghiên cứu.

Content:
Nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống thú y
a) Kiện toàn hệ thống tổ chức ngành Thú y từ tỉnh đến huyện, xã; hiện đại hóa và nâng cao năng lực toàn hệ thống, đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất, phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế; đào tạo nâng cao năng lực cán bộ.
b) Xây dựng hệ thống văn bản về quy trình, quy phạm và các văn bản hướng dẫn thi hành cho đồng bộ đảm bảo thống nhất với các văn bản trung ương vừa đảm bảo phù hợp với điều kiện địa phương; xây dựng các dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, chương trình, kế hoạch về công tác chăn nuôi, thú y trên địa bàn tỉnh bao gồm: giống vật nuôi, công tác phòng chống dịch bệnh động vật (bao gồm cả thủy sản); công tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; công tác kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y các cơ sở hoạt động liên quan đến công tác chăn nuôi - thú y trên địa bàn tỉnh.
c) Thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn
- Nâng cao năng lực quản lý, chỉ đạo sản xuất, phát triển chăn nuôi theo quy hoạch của UBND tỉnh, khuyến khích phát triển chăn nuôi, công nghiệp tập trung, chăn nuôi an toàn sinh học.
- Phòng chống dịch bệnh trên cạn, lưỡng cư và dưới nước
+ Quản lý, giám sát dịch bệnh, đánh giá rủi ro; dự báo tình hình dịch bệnh trong phạm vi tỉnh.
+ Xây dựng và thực hiện các chương trình khống chế, thanh toán một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, bệnh lây sang người.
+ Xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh tiến tới xây dựng vùng an toàn dịch bệnh.
+ Nâng cao năng lực chuẩn đoán, xét nghiệm, giám sát dịch bệnh.
- Kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y (bao gồm cả thủy sản)
+ Củng cố và tăng cường năng lực kiểm dịch động vật.
+ Tăng cường kiểm soát giết mổ, xây dựng hệ thống giết mổ tập trung theo Quy hoạch của tỉnh.
+ Tăng cường công tác kiểm tra vệ sinh thú y và vệ sinh an toàn thực phẩm đối với động vật và sản phẩm động vật trên cạn, lưỡng cư và thủy sản.
- Quản lý thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi
+ Quản lý việc kinh doanh thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi theo đúng quy định của pháp luật.
+ Hướng dẫn sử dụng thuốc thú y đúng quy định để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Quản lý giống vật nuôi
+ Quản lý việc kinh doanh giống vật nuôi theo đúng quy định pháp lệnh giống vật nuôi.
+ Hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh giống vật nuôi thực hiện đúng theo quy định để đảm bảo chất lượng giống, đảm bảo vệ sinh môi trường trong chăn nuôi.
- Tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra về công tác chăn nuôi.
- Cấp, thu hồi giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề về chăn nuôi, thú y.
- Thu phí và lệ phí về công tác chăn nuôi thú y theo quy định.
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chế độ thú y về chăn nuôi, thú y. Tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật và mạng lưới thú y cơ sở.
- Tham gia các chương trình dự án quốc gia, quốc tế theo hướng dẫn của Cục thú y.
d) Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ
- Thực hiện các đề tài nghiên cứu, ứng dụng theo thuộc lĩnh vực của ngành để làm cơ sở cho xây dựng và thực hiện các chương trình, kế hoạch phòng chống dịch bệnh, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y và vệ sinh an toàn thực phẩm, quản lý thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi.
- Ứng dụng các tiến bộ khoa học trong các lĩnh vực quản lý dịch tể, chẩn đoán, xét nghiệm, điều trị, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y.
- Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật về thú y vào các cơ sở sản xuất, chăn nuôi, đặc biệt là các cơ sở chăn nuôi tập trung nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm ngay từ khâu chăn nuôi.
- Kết hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước và công tác nghiên cứu.