Document: Điểm a Khoản 10 Điều 1 Quyết định 4664/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Bình Mỹ khu 2 huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4664/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4664/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4664/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4664/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4664/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 10 Điều 1 Quyết định 4664/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Bình Mỹ khu 2 huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Bình Mỹ - khu 2 (trung tâm xã) xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
10.100

40

1

3

1,2

- Đất hành chính (Ủy ban nhân dân xã hiện hữu chỉnh trang)

1.35

2.400

40

1

3

1,2

- Đất y tế (trạm y tế hiện hữu chỉnh trang)

1.36

500

40

1

3

1,2

- Đất văn hóa

7.500

+ Đình Cây Dương (hiện hữu chỉnh trang)

1.38

5.100

+ Nhà văn hóa (xây mới)

1.37

2.400

40

1

3

1,2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

21.500

5,38

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.39

1.800

5

1

0,05

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.40

9.000

5

1

0,05

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.41

1.700

5

1

0,05

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.42

3.300

5

1

0,05

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.43

5.700

5

1

0,05

1.4. Đất giao thông

77.800

19,45

+ Đất giao thông cấp phân khu vực

11,17 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

154.600

2.1. Trường trung học phổ thông

1.34

17.000

40

1

4

1,6

2.2. Đất cây xanh mặt nước

91.400

+ Đất cây xanh cảnh quan dọc sông, rạch

59.800

+ Sông rạch

31.600

2.3. Đất giao thông cấp đô thị - nút giao thông

46.200

+ Đất giao thông cấp đô thị

41.200

+ Nút giao thông

5.000

Tổng cộng

580.500

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, các khu chức năng quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Giữ lại các khu dân cư tập trung ổn định, tạo mạng lưới giao thông thông suốt cho toàn khu quy hoạch và khu vực lân cận. Các công trình công cộng hiện hữu được giữ lại, cải tạo nâng cấp. Đồng thời bố trí thêm công trình giáo dục, công viên đảm bảo phục vụ cho người dân dựa trên nguyên tắc bảo đảm bán kính phục vụ và chỉ tiêu sử dụng đất.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Dọc sông rạch tổ chức mảng xanh kết hợp mặt nước tạo cảnh quan thoáng mát, góp phần cải thiện vi khí hậu môi trường.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu 22%, tầng cao xây dựng 1-5 tầng.
+ Các nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang: mật độ xây dựng 40 - 60%.
+ Các nhóm nhà ở xây dựng mới: mật độ xây dựng 30 - 50%.
+ Các nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn: mật độ xây dựng 15%.
+ Khu công trình công cộng: mật độ xây dựng 40%.
+ Khu cây xanh: mật độ xây dựng 5%.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Việc tổ chức giao thông bám theo mạng lưới đường hiện hữu kết hợp với việc dự phóng một số đoạn, tuyến để đảm bảo kết nối thông suốt:
+ Về giao thông đối ngoại: khu vực quy hoạch có tuyến đường Tỉnh lộ 9 lộ giới 40m và tuyến đường đối nội như đường dọc sông Sài Gòn lộ giới 20m sẽ kết nối khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh.
+ Về giao thông đối nội: mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết đồng bộ với hệ thống giao thông đối ngoại.
- Lộ giới các tuyến đường theo quy hoạch được quy định như sau:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Mặt cắt ngang đường quy hoạch (mét)

Từ...

đến...

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

A

Đường đối ngoại

1

Tỉnh lộ 9

Đường D3

Nút Vành đai 3

40

8,5

23

8,5

2

Đường dọc sông Sài Gòn

Ranh phía Nam

Ranh phía Bắc

20

4,5

11

4,5

B

Đường đối nội

1

Đường N1

Tỉnh lộ 9

Đường dọc sông Sài Gòn

20

4,5

11

4,5

2

Đường N2

Tỉnh lộ 9

Đường dọc sông Sài Gòn

13

3,5

6

3,5

3

Đường N3

Tỉnh lộ 9

Đường dọc sông Sài Gòn

16

4

8

4

4

Đường N4

Tỉnh lộ 9

Đường dọc sông Sài Gòn

13

3,5

6

3,5

5

Đường N5

Tỉnh lộ 9

Đường dọc sông Sài Gòn

20

4,5

11

4,5

6

Đường N5A

Tỉnh lộ 9

Đường D2

13

3,5

6

3,5

7

Đường N5B

Tỉnh lộ 9

Đường D2A

13

3,5

6

3,5

8

Đường N6

Đường D3

Đường dọc sông Sài Gòn

13

3,5

6

3,5

9

Đường D1

Ranh phía Nam

Đường N3

20

4,5

11

4,5

10

Đường D2

Đường N5

Đường N3

13

3,5

6

3,5

11

Đường D2A

Đường N6

Đường N5B

13

3,5

6

3,5

12

Đường D3

Ranh phía Nam

Tỉnh lộ 9

20

4,5

11

4,5

- Nút giao thông:
+ Nút giao thông khác mức: Tại vị trí giao cắt đường Vành đai 3 - đường Tỉnh Lộ 9 dự kiến tổ chức giao cắt khác mức với bán kính khống chế ngoài R=150m.
+ Nút giao thông cùng mức: Các tuyến đường chủ yếu giao cắt nhau cùng mức, với bán kính triển lề Rmin = 12m.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu.
- Xây dựng mới các công trình công cộng và công viên cây xanh xây mới.
- Xây dựng và cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.

Content:
Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu.
- Xây dựng mới các công trình công cộng và công viên cây xanh xây mới.
- Xây dựng và cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.