Document: Khoản 1 Điều 3 Thông tư 188/2011/TT-BTC  chế độ tài chính đối với Cục Viễn thông

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "188/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "188/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "188/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "188/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "188/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 3 Thông tư 188/2011/TT-BTC  chế độ tài chính đối với Cục Viễn thông

Điều 3. Nội dung chi
1. Chi đảm bảo hoạt động thường xuyên, bao gồm:
a) Chi trả các khoản tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản phụ cấp, cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp và các khoản thanh toán cá nhân khác theo chế độ hiện hành của nhà nước;
b) Chi thuê dịch vụ bên ngoài phục vụ công việc quản lý và phát triển hoạt động sự nghiệp như: Thuê cơ sở vật chất, kỹ thuật, văn phòng làm việc, thuê khoán chuyên môn đối với chuyên gia trong và ngoài nước, thuê tư vấn, thuê các dịch vụ tra cứu, dịch thuật, tìm kiếm và cung cấp thông tin, thuê đánh giá, giám định, thẩm định nội dung liên quan đến quản lý viễn thông;
c) Chi đào tạo cán bộ, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho các Sở, doanh nghiệp viễn thông, chi cho các đơn vị trong và ngoài ngành khi phối hợp thực hiện về các nội dung quản lý viễn thông như: phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông, công tác quản lý thuê bao, đối soát số liệu thuê bao, quản lý thiết bị viễn thông và đài vô tuyến điện;
d) Chi hội nghị, hội thảo, khảo sát trong nước và ngoài nước về chuyên môn, nghiệp vụ viễn thông; chi hợp tác quốc tế, đoàn ra, đoàn vào; chi đóng góp cho các tổ chức viễn thông quốc tế, chi phí tổ chức phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về viễn thông; chi phí xây dựng và thực hiện đề tài, đề án thuộc nhiệm vụ nghiên cứu thường xuyên, đề tài cấp cơ sở, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về viễn thông;
đ) Chi sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng thường xuyên tài sản, máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí; chi mua bảo hiểm tài sản;
e) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu như văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, và các khoản chi khác như in ấn, mua tài liệu chuyên môn, in các biểu mẫu, chứng chỉ, giấy chứng nhận và các ấn phẩm khác;
f) Chi phí dịch vụ mua ngoài: Điện, nước, xăng dầu, an ninh, vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc và các dịch vụ thuê ngoài khác (nếu có);
g) Chi phí thực hiện dịch vụ phục vụ việc giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện về cạnh tranh, tranh chấp trong hoạt động thiết lập mạng viễn thông và cung cấp các dịch vụ viễn thông, điều tiết thị trường dịch vụ viễn thông theo quy định của pháp luật;
h) Chi cho các hoạt động dịch vụ liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ về viễn thông: Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, giám sát triển khai giấy phép viễn thông của các doanh nghiệp, chi cho việc kiểm tra thực hiện các quy định về quản lý giá cước viễn thông, quản lý khuyến mại, quản lý kho số, xác định hiệu quả sử dụng kho số viễn thông của doanh nghiệp; chi đánh giá chất lượng dịch vụ viễn thông, chất lượng kết nối viễn thông theo định kỳ và đột xuất;
i) Chi phí vật liệu, nhiên liệu, năng lượng sử dụng trong quá trình thực hiện công tác chuyên môn nghiệp vụ của Cục theo chức năng, nhiệm vụ được giao: chi phí đo kiểm, thẩm định phục vụ công tác kiểm định thiết bị viễn thông trên toàn quốc và các thiết bị chuyên ngành khác có liên quan.
j) Chi phí điều tra, thăm dò, khảo sát, phỏng vấn, thu thập, phân tích và đánh giá chất lượng dịch vụ, sử dụng chung hạ tầng bưu chính, viễn thông (bao gồm cả dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích theo quy định hiện hành của pháp luật);
k) Chi phí viễn thông phục vụ công tác phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn, an ninh, quốc phòng;
l) Các khoản chi hành chính: Văn phòng phẩm, công tác phí, chi tiếp tân khánh tiết, hội nghị, chi quản lý hành chính khác;
m) Chi cho hoạt động của tổ chức Đảng và hoạt động đoàn thể tại đơn vị;
n) Các khoản chi khác theo chế độ quy định phục vụ hoạt động cấp phép và thu phí, lệ phí.

Content:
Chi đảm bảo hoạt động thường xuyên, bao gồm:
a) Chi trả các khoản tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản phụ cấp, cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp và các khoản thanh toán cá nhân khác theo chế độ hiện hành của nhà nước;
b) Chi thuê dịch vụ bên ngoài phục vụ công việc quản lý và phát triển hoạt động sự nghiệp như: Thuê cơ sở vật chất, kỹ thuật, văn phòng làm việc, thuê khoán chuyên môn đối với chuyên gia trong và ngoài nước, thuê tư vấn, thuê các dịch vụ tra cứu, dịch thuật, tìm kiếm và cung cấp thông tin, thuê đánh giá, giám định, thẩm định nội dung liên quan đến quản lý viễn thông;
c) Chi đào tạo cán bộ, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho các Sở, doanh nghiệp viễn thông, chi cho các đơn vị trong và ngoài ngành khi phối hợp thực hiện về các nội dung quản lý viễn thông như: phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông, công tác quản lý thuê bao, đối soát số liệu thuê bao, quản lý thiết bị viễn thông và đài vô tuyến điện;
d) Chi hội nghị, hội thảo, khảo sát trong nước và ngoài nước về chuyên môn, nghiệp vụ viễn thông; chi hợp tác quốc tế, đoàn ra, đoàn vào; chi đóng góp cho các tổ chức viễn thông quốc tế, chi phí tổ chức phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về viễn thông; chi phí xây dựng và thực hiện đề tài, đề án thuộc nhiệm vụ nghiên cứu thường xuyên, đề tài cấp cơ sở, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về viễn thông;
đ) Chi sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng thường xuyên tài sản, máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí; chi mua bảo hiểm tài sản;
e) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu như văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, và các khoản chi khác như in ấn, mua tài liệu chuyên môn, in các biểu mẫu, chứng chỉ, giấy chứng nhận và các ấn phẩm khác;
f) Chi phí dịch vụ mua ngoài: Điện, nước, xăng dầu, an ninh, vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc và các dịch vụ thuê ngoài khác (nếu có);
g) Chi phí thực hiện dịch vụ phục vụ việc giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện về cạnh tranh, tranh chấp trong hoạt động thiết lập mạng viễn thông và cung cấp các dịch vụ viễn thông, điều tiết thị trường dịch vụ viễn thông theo quy định của pháp luật;
h) Chi cho các hoạt động dịch vụ liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ về viễn thông: Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, giám sát triển khai giấy phép viễn thông của các doanh nghiệp, chi cho việc kiểm tra thực hiện các quy định về quản lý giá cước viễn thông, quản lý khuyến mại, quản lý kho số, xác định hiệu quả sử dụng kho số viễn thông của doanh nghiệp; chi đánh giá chất lượng dịch vụ viễn thông, chất lượng kết nối viễn thông theo định kỳ và đột xuất;
i) Chi phí vật liệu, nhiên liệu, năng lượng sử dụng trong quá trình thực hiện công tác chuyên môn nghiệp vụ của Cục theo chức năng, nhiệm vụ được giao: chi phí đo kiểm, thẩm định phục vụ công tác kiểm định thiết bị viễn thông trên toàn quốc và các thiết bị chuyên ngành khác có liên quan.
j) Chi phí điều tra, thăm dò, khảo sát, phỏng vấn, thu thập, phân tích và đánh giá chất lượng dịch vụ, sử dụng chung hạ tầng bưu chính, viễn thông (bao gồm cả dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích theo quy định hiện hành của pháp luật);
k) Chi phí viễn thông phục vụ công tác phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn, an ninh, quốc phòng;
l) Các khoản chi hành chính: Văn phòng phẩm, công tác phí, chi tiếp tân khánh tiết, hội nghị, chi quản lý hành chính khác;
m) Chi cho hoạt động của tổ chức Đảng và hoạt động đoàn thể tại đơn vị;
n) Các khoản chi khác theo chế độ quy định phục vụ hoạt động cấp phép và thu phí, lệ phí.