Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 108/2011/QĐ-UBND đầu tư nâng cao hiệu quả hoạt động Đài Truyền thanh cơ sở Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "26/08/2011", "sign_number": "108/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "26/08/2011", "sign_number": "108/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "26/08/2011", "sign_number": "108/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "26/08/2011", "sign_number": "108/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "26/08/2011", "sign_number": "108/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 108/2011/QĐ-UBND đầu tư nâng cao hiệu quả hoạt động Đài Truyền thanh cơ sở Bắc Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Hỗ trợ đầu tư nâng cao hiệu quả hoạt động Đài Truyền thanh cơ sở tỉnh Bắc Ninh” với những nội dung sau:
...
3. Giải pháp đổi mới, nâng cao chất lượng
3.1. Tiếp âm các chương trình phát thanh của Đài cấp trên
Đài Truyền thanh cơ sở tiếp âm trọn vẹn các chương trình thời sự của Đài cấp trên 02 buổi/ngày, cụ thể :
- Sáng: Từ 5 giờ 30 phút - 7 giờ 00:
+ 5 giờ 30 phút - 6 giờ 00: Tiếp âm Đài PT&TH tỉnh
+ 6 giờ 00 - 6 giờ 30 phút: Tiếp âm Đài Tiếng nói Việt Nam
+ 6 giờ 30 phút - 7 giờ 00: Tiếp âm Đài huyện, thị xã, thành phố.
- Chiều: Từ 17 giờ 00 - 18 giờ 45 phút:
+ 17 giờ 00 - 17 giờ 30 phút: Tiếp âm Đài huyện, thị xã, thành phố
+ 17 giờ 30 phút - 18 giờ 00: Tiếp âm Đài Phát thanh & Truyền hình tỉnh
+ 18 giờ 00 - 18 giờ 45 phút: Tiếp âm Đài Tiếng nói Việt Nam.
3. 2. Đổi mới phương thức sản xuất chương trình phát thanh.
- Các Đài Truyền thanh cơ sở, sau khi được đầu tư trang thiết bị sẽ chuyển từ ghi âm, thu in các chương trình phát thanh sử dụng băng casset đã lạc hậu, sang ghi âm kỹ thuật số, thu in chương trình bằng phần mềm trên hệ thống máy vi tính.
- Kết cấu nội dung chương trình truyền thanh 20 phút của Đài cơ sở giai đoạn 2011 - 2015 bố trí theo hướng tương tác và xu thế phát thanh hiện đại, đáp ứng đầy đủ 3 yếu tố cơ bản là thông tin, tuyên truyền và giải trí cho bà con nhân dân.
- Thời gian phát sóng của Đài cơ sở dựa trên đặc thù của từng địa phương được bố trí, sắp xếp sao cho khoa học.
3.3. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng.
Hàng năm, Đài Phát thanh & Truyền hình tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức 01 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu, thời gian từ 7 - 10 ngày cho cán bộ làm công tác truyền thanh cơ sở.
Đài Phát thanh & Truyền hình Bắc Ninh tăng cường kiểm tra hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở. Thường xuyên phát động các phong trào thi đua trong toàn ngành để khích lệ các Đài Truyền thanh; tổ chức các hoạt động nghiệp vụ, như tham quan Đài bạn; Trao đổi chương trình; Liên hoan Truyền thanh cơ sở; Liên hoan tiếng hát những người làm công tác truyền thanh...
III. Kinh phí để triển khai, thực hiện
Kinh phí thực hiện Đề án là: 20.560.150.000 đồng (Hai mươi tỷ, năm trăm sáu mươi triệu, một trăm năm mươi ngàn đồng).
Bao gồm:
1. Đầu tư nâng cấp thiết bị Đài Truyền thanh cơ sở:
+ 30 Đài truyền thanh vô tuyến:
210.740.000đ/1 Đài x 30 = 6.322.200.000đ (1)
+ 53 Đài truyền thanh hữu tuyến:
204.100.000đ/1 Đài x 53 = 10.817.300.000đ (2)
Tổng cộng 83 Đài = (1) + (2) = 17.139.500.000đ (3)
2. Bổ sung nâng cấp thiết bị Đài Truyền thanh cơ sở đã được đầu tư:
Tổng số: 43 Đài x 18.700.000đ = 804.100.000đ (4)
3. Tổng kinh phí thiết bị (cả đầu tư mới và bổ sung):
Tổng cộng = (3) + (4) = 17.943.600.000đ. (5)

Content:
Giải pháp đổi mới, nâng cao chất lượng
3.1. Tiếp âm các chương trình phát thanh của Đài cấp trên
Đài Truyền thanh cơ sở tiếp âm trọn vẹn các chương trình thời sự của Đài cấp trên 02 buổi/ngày, cụ thể :
- Sáng: Từ 5 giờ 30 phút - 7 giờ 00:
+ 5 giờ 30 phút - 6 giờ 00: Tiếp âm Đài PT&TH tỉnh
+ 6 giờ 00 - 6 giờ 30 phút: Tiếp âm Đài Tiếng nói Việt Nam
+ 6 giờ 30 phút - 7 giờ 00: Tiếp âm Đài huyện, thị xã, thành phố.
- Chiều: Từ 17 giờ 00 - 18 giờ 45 phút:
+ 17 giờ 00 - 17 giờ 30 phút: Tiếp âm Đài huyện, thị xã, thành phố
+ 17 giờ 30 phút - 18 giờ 00: Tiếp âm Đài Phát thanh & Truyền hình tỉnh
+ 18 giờ 00 - 18 giờ 45 phút: Tiếp âm Đài Tiếng nói Việt Nam.
2. Đổi mới phương thức sản xuất chương trình phát thanh.
- Các Đài Truyền thanh cơ sở, sau khi được đầu tư trang thiết bị sẽ chuyển từ ghi âm, thu in các chương trình phát thanh sử dụng băng casset đã lạc hậu, sang ghi âm kỹ thuật số, thu in chương trình bằng phần mềm trên hệ thống máy vi tính.
- Kết cấu nội dung chương trình truyền thanh 20 phút của Đài cơ sở giai đoạn 2011 - 2015 bố trí theo hướng tương tác và xu thế phát thanh hiện đại, đáp ứng đầy đủ 3 yếu tố cơ bản là thông tin, tuyên truyền và giải trí cho bà con nhân dân.
- Thời gian phát sóng của Đài cơ sở dựa trên đặc thù của từng địa phương được bố trí, sắp xếp sao cho khoa học.
3.Về công tác đào tạo, bồi dưỡng.
Hàng năm, Đài Phát thanh & Truyền hình tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức 01 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu, thời gian từ 7 - 10 ngày cho cán bộ làm công tác truyền thanh cơ sở.
Đài Phát thanh & Truyền hình Bắc Ninh tăng cường kiểm tra hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở. Thường xuyên phát động các phong trào thi đua trong toàn ngành để khích lệ các Đài Truyền thanh; tổ chức các hoạt động nghiệp vụ, như tham quan Đài bạn; Trao đổi chương trình; Liên hoan Truyền thanh cơ sở; Liên hoan tiếng hát những người làm công tác truyền thanh...
III. Kinh phí để triển khai, thực hiện
Kinh phí thực hiện Đề án là: 20.560.150.000 đồng (Hai mươi tỷ, năm trăm sáu mươi triệu, một trăm năm mươi ngàn đồng).
Bao gồm:
1. Đầu tư nâng cấp thiết bị Đài Truyền thanh cơ sở:
+ 30 Đài truyền thanh vô tuyến:
210.740.000đ/1 Đài x 30 = 6.322.200.000đ (1)
+ 53 Đài truyền thanh hữu tuyến:
204.100.000đ/1 Đài x 53 = 10.817.300.000đ (2)
Tổng cộng 83 Đài = (1) + (2) = 17.139.500.000đ (3)
2. Bổ sung nâng cấp thiết bị Đài Truyền thanh cơ sở đã được đầu tư:
Tổng số: 43 Đài x 18.700.000đ = 804.100.000đ (4)
Tổng kinh phí thiết bị (cả đầu tư mới và bổ sung):
Tổng cộng = (3) + (4) = 17.943.600.000đ. (5)