Document: Điều 2 Quyết định 3089/QĐ-UBND 2023 Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Nghệ An 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/09/2023", "sign_number": "3089/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/09/2023", "sign_number": "3089/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/09/2023", "sign_number": "3089/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/09/2023", "sign_number": "3089/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/09/2023", "sign_number": "3089/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 3089/QĐ-UBND 2023 Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Nghệ An 2021 2030 có nội dung như sau:

Điều 2. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Phổ biến rộng rãi Chiến lược phát triển VLXD của tỉnh cho các sở, ban ngành, các cấp chính quyền, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh.
- Rà soát, xây dựng, sửa đổi cơ chế chính sách, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật theo hướng khuyến khích đầu tư mới, đầu tư nâng cấp, chuyển đổi công nghệ sản xuất để tăng năng suất, chất lượng trong thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD và sản xuất VLXD.
- Khuyến khích đầu tư sản xuất với quy mô lớn, công nghệ hiện đại, từng bước loại bỏ tình trạng khai thác, chế biến thủ công để khai thác, sử dụng tài nguyên có hiệu quả và bảo vệ môi trường.
- Khuyến khích và tạo điều kiện về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư cho các tổ chức, cá nhân nghiên cứu phát triển, ứng dụng khoa học và công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thuê đất, thuê mặt bằng sản xuất; đơn giản hóa các thủ tục vay vốn và hỗ trợ đầu tư.
- Quan tâm công tác đào tạo và phát triển lao động có tay nghề, kỹ thuật cao.
- Tăng cường hiệu lực quản lý hoạt động sản xuất, khai thác khoáng sản làm VLXD.
2. Giải pháp về đẩy mạnh phát triển thị trường, tiêu thụ
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại trong sản xuất VLXD. Khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường tiếp thị, quảng bá sản phẩm VLXD có tiềm năng, lợi thế của tỉnh đến thị trường trong nước và quốc tế. Thông qua việc tổ chức, tham gia các hội chợ, triển lãm, hội thảo, giới thiệu và bán sản phẩm VLXD, các trang thương mại điện tử... để cập nhật thông tin, quảng bá, tìm kiếm thị trường, đối tác liên doanh, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Tổ chức liên kết giữa nhà cung ứng VLXD với nhà thầu Việt Nam có năng lực xây dựng công trình ở nước ngoài để tăng cơ hội tiêu thụ, mở rộng thị trường VLXD cho doanh nghiệp. Hỗ trợ doanh nghiệp trưng bày, triển lãm sản phẩm VLXD tại phòng trưng bày sản phẩm xuất khẩu của tỉnh.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh sử dụng nguồn vật liệu nội tỉnh trong các dự án đầu tư.
- Nghiên cứu sản xuất các sản phẩm mới, sản phẩm có tính đặc thù hoặc sản phẩm phù hợp với các điều kiện đặc trưng của các khu vực thị trường khác nhau tạo cơ hội mở rộng thị trường đặc biệt là thị trường xuất khẩu.
- Nghiên cứu đầu tư phát triển các sản phẩm VLXD thông thường, sản phẩm vật liệu xây dựng tại chỗ, giá thành thấp để mở rộng thị trường đến các khu vực nông thôn, khu vực miền núi.
- Khuyến khích liên doanh, liên kết, hợp tác với nước ngoài để đầu tư sản xuất một số VLXD mới, có công nghệ sản xuất phức tạp hoặc có vốn đầu tư lớn.
3. Khai thác tài nguyên khoáng sản hiệu quả, tiết kiệm
- Tăng cường công tác điều tra cơ bản đối với các chủng loại khoáng sản làm VLXD.
- Thực hiện cấp phép phù hợp quy hoạch được duyệt, tuân thủ các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, ký quỹ và thực hiện đúng phương án phục hồi môi trường đã được phê duyệt đối với các dự án sản xuất VLXD có khai thác khoáng sản.
- Thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản, gắn khai thác khoáng sản với chế biến khoáng sản.
- Tăng cường rà soát việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về tài nguyên và môi trường đối với các cơ sở sản xuất VLXD.
- Hạn chế, tiến đến không sử dụng đất canh tác nông nghiệp để sản xuất gạch nung; nâng mức phí bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên với việc khai thác đất sét sản xuất gạch.
- Quy hoạch và hình thành các khu vực, bến bãi tập kết VLXD, cơ sở chuyên gia công chế biến nguyên liệu để đảm bảo cung cấp ổn định về chất lượng, số lượng cho các cơ sở sản xuất VLXD.
- Đối với các khoáng sản làm VLXD (đất san lấp, đá xây dựng, đá ốp lát) phải đảm bảo tuân thủ theo các quy chuẩn về an toàn trong hoạt động khai thác mỏ lộ thiên; hoạt động khai thác phải đảm bảo các yêu cầu theo quy định về bảo vệ môi trường, công nghệ sản xuất theo hướng tiên tiến, hiện đại.
4. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh việc vận động các doanh nghiệp nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, công nghệ mới, sử dụng phế thải làm nguyên liệu, nhiên liệu thay thế; giảm tiêu hao năng lượng; nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm VLXD.
- Đẩy mạnh việc triển khai các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư sản xuất VLXD công nghệ cao, đặc biệt là VLXD từ phế thải công nghiệp và sinh hoạt...
- Nghiên cứu phát triển các loại VLXD phù hợp với công nghệ thi công xây dựng hiện đại, tăng năng suất lao động, giảm giá thành công trình.
- Đẩy mạnh nghiên cứu trong lĩnh vực chế tạo cơ khí, sản xuất thiết bị, phụ tùng thay thế; tăng cường ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa trong sản xuất VLXD.
5. Giải pháp về nhân lực
- Thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề trong đó chú trọng đào tạo cho người lao động ngay tại các cơ sở sản xuất. Các doanh nghiệp cần có chính sách đãi ngộ các cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân có tay nghề cao.
- Tiến hành đào tạo gắn với yêu cầu, mục tiêu của sự phát triển, đảm bảo cho người đã được đào tạo phát huy được kiến thức, tay nghề trong thực tiễn.
- Đa dạng hóa và mở rộng các hình thức hợp tác trong đào tạo nguồn nhân lực theo hướng gắn kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp.
6. Giải pháp về môi trường
- Các cơ sở chế biến khoáng sản làm VLXD, sản xuất VLXD phải đầy đủ hồ sơ, thủ tục, công trình... bảo vệ môi trường; bố trí công trình hạng mục và thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường theo đúng Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Giấy phép môi trường (hoặc văn bản tương đương) được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp và các quy định pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường.
- Thực hiện giám sát công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở khai thác khoáng sản, chế biến nguyên vật liệu, các nhà máy sản xuất VLXD theo đúng quy định; tiến tới áp dụng các phương pháp giám sát hiện đại, tự động, kết nối trực tuyến với cơ quan chức năng quản lý môi trường.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện các cam kết trong đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và an toàn lao động của các cơ sở khai thác nguyên liệu và sản xuất VLXD. Giám sát bảo vệ môi trường trong quá trình vận chuyển, bảo quản vật liệu.
- Xử lý nghiêm các cơ sở sản xuất không thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
7. Giải pháp về nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển vật liệu xây dựng
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và kịp thời triển khai có hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật trong khai thác khoáng sản và sản xuất VLXD, như quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, khoáng sản, đầu tư, xây dựng, an toàn vệ sinh lao động...
- Hoàn thiện, nâng cấp mạng lưới giao thông đường bộ, cảng, bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh để kết nối thuận lợi giữa các khu, cụm công nghiệp, nơi sản xuất với nơi tiêu thụ cũng như xuất hàng hóa đi các tỉnh trong nước và xuất khẩu.
- Tăng cường công tác quản lý và công bố giá VLXD, đặc biệt là các vật liệu được khai thác, sản xuất từ khoáng sản.
- Đánh giá đầy đủ trữ lượng, chất lượng và công bố rộng rãi danh mục tài nguyên các vị trí mỏ đã được dự kiến quy hoạch thăm dò để các nhà đầu tư nghiên cứu, đề xuất phương án và giải pháp công nghệ phù hợp, sử dụng tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.
- Tăng cường công tác chỉ đạo, tạo điều kiện và định hướng cho các tổ chức, cá nhân sử dụng công nghệ mới, hiện đại tham gia đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản đá làm VLXD thông thường.
- Tăng cường công tác thanh tra, giám sát công tác thăm dò, khai thác, chế biến đá làm VLXD thông thường. Rà soát, hoàn thiện và quy định cụ thể trách nhiệm quản lý nhà nước của các sở, ban ngành và địa phương có liên quan trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, sản xuất VLXD.

Content:
Điều 2. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Phổ biến rộng rãi Chiến lược phát triển VLXD của tỉnh cho các sở, ban ngành, các cấp chính quyền, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh.
- Rà soát, xây dựng, sửa đổi cơ chế chính sách, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật theo hướng khuyến khích đầu tư mới, đầu tư nâng cấp, chuyển đổi công nghệ sản xuất để tăng năng suất, chất lượng trong thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD và sản xuất VLXD.
- Khuyến khích đầu tư sản xuất với quy mô lớn, công nghệ hiện đại, từng bước loại bỏ tình trạng khai thác, chế biến thủ công để khai thác, sử dụng tài nguyên có hiệu quả và bảo vệ môi trường.
- Khuyến khích và tạo điều kiện về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư cho các tổ chức, cá nhân nghiên cứu phát triển, ứng dụng khoa học và công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thuê đất, thuê mặt bằng sản xuất; đơn giản hóa các thủ tục vay vốn và hỗ trợ đầu tư.
- Quan tâm công tác đào tạo và phát triển lao động có tay nghề, kỹ thuật cao.
- Tăng cường hiệu lực quản lý hoạt động sản xuất, khai thác khoáng sản làm VLXD.
2. Giải pháp về đẩy mạnh phát triển thị trường, tiêu thụ
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại trong sản xuất VLXD. Khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường tiếp thị, quảng bá sản phẩm VLXD có tiềm năng, lợi thế của tỉnh đến thị trường trong nước và quốc tế. Thông qua việc tổ chức, tham gia các hội chợ, triển lãm, hội thảo, giới thiệu và bán sản phẩm VLXD, các trang thương mại điện tử... để cập nhật thông tin, quảng bá, tìm kiếm thị trường, đối tác liên doanh, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Tổ chức liên kết giữa nhà cung ứng VLXD với nhà thầu Việt Nam có năng lực xây dựng công trình ở nước ngoài để tăng cơ hội tiêu thụ, mở rộng thị trường VLXD cho doanh nghiệp. Hỗ trợ doanh nghiệp trưng bày, triển lãm sản phẩm VLXD tại phòng trưng bày sản phẩm xuất khẩu của tỉnh.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh sử dụng nguồn vật liệu nội tỉnh trong các dự án đầu tư.
- Nghiên cứu sản xuất các sản phẩm mới, sản phẩm có tính đặc thù hoặc sản phẩm phù hợp với các điều kiện đặc trưng của các khu vực thị trường khác nhau tạo cơ hội mở rộng thị trường đặc biệt là thị trường xuất khẩu.
- Nghiên cứu đầu tư phát triển các sản phẩm VLXD thông thường, sản phẩm vật liệu xây dựng tại chỗ, giá thành thấp để mở rộng thị trường đến các khu vực nông thôn, khu vực miền núi.
- Khuyến khích liên doanh, liên kết, hợp tác với nước ngoài để đầu tư sản xuất một số VLXD mới, có công nghệ sản xuất phức tạp hoặc có vốn đầu tư lớn.
3. Khai thác tài nguyên khoáng sản hiệu quả, tiết kiệm
- Tăng cường công tác điều tra cơ bản đối với các chủng loại khoáng sản làm VLXD.
- Thực hiện cấp phép phù hợp quy hoạch được duyệt, tuân thủ các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, ký quỹ và thực hiện đúng phương án phục hồi môi trường đã được phê duyệt đối với các dự án sản xuất VLXD có khai thác khoáng sản.
- Thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản, gắn khai thác khoáng sản với chế biến khoáng sản.
- Tăng cường rà soát việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về tài nguyên và môi trường đối với các cơ sở sản xuất VLXD.
- Hạn chế, tiến đến không sử dụng đất canh tác nông nghiệp để sản xuất gạch nung; nâng mức phí bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên với việc khai thác đất sét sản xuất gạch.
- Quy hoạch và hình thành các khu vực, bến bãi tập kết VLXD, cơ sở chuyên gia công chế biến nguyên liệu để đảm bảo cung cấp ổn định về chất lượng, số lượng cho các cơ sở sản xuất VLXD.
- Đối với các khoáng sản làm VLXD (đất san lấp, đá xây dựng, đá ốp lát) phải đảm bảo tuân thủ theo các quy chuẩn về an toàn trong hoạt động khai thác mỏ lộ thiên; hoạt động khai thác phải đảm bảo các yêu cầu theo quy định về bảo vệ môi trường, công nghệ sản xuất theo hướng tiên tiến, hiện đại.
4. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh việc vận động các doanh nghiệp nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, công nghệ mới, sử dụng phế thải làm nguyên liệu, nhiên liệu thay thế; giảm tiêu hao năng lượng; nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm VLXD.
- Đẩy mạnh việc triển khai các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư sản xuất VLXD công nghệ cao, đặc biệt là VLXD từ phế thải công nghiệp và sinh hoạt...
- Nghiên cứu phát triển các loại VLXD phù hợp với công nghệ thi công xây dựng hiện đại, tăng năng suất lao động, giảm giá thành công trình.
- Đẩy mạnh nghiên cứu trong lĩnh vực chế tạo cơ khí, sản xuất thiết bị, phụ tùng thay thế; tăng cường ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa trong sản xuất VLXD.
5. Giải pháp về nhân lực
- Thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề trong đó chú trọng đào tạo cho người lao động ngay tại các cơ sở sản xuất. Các doanh nghiệp cần có chính sách đãi ngộ các cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân có tay nghề cao.
- Tiến hành đào tạo gắn với yêu cầu, mục tiêu của sự phát triển, đảm bảo cho người đã được đào tạo phát huy được kiến thức, tay nghề trong thực tiễn.
- Đa dạng hóa và mở rộng các hình thức hợp tác trong đào tạo nguồn nhân lực theo hướng gắn kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp.
6. Giải pháp về môi trường
- Các cơ sở chế biến khoáng sản làm VLXD, sản xuất VLXD phải đầy đủ hồ sơ, thủ tục, công trình... bảo vệ môi trường; bố trí công trình hạng mục và thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường theo đúng Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Giấy phép môi trường (hoặc văn bản tương đương) được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp và các quy định pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường.
- Thực hiện giám sát công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở khai thác khoáng sản, chế biến nguyên vật liệu, các nhà máy sản xuất VLXD theo đúng quy định; tiến tới áp dụng các phương pháp giám sát hiện đại, tự động, kết nối trực tuyến với cơ quan chức năng quản lý môi trường.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện các cam kết trong đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và an toàn lao động của các cơ sở khai thác nguyên liệu và sản xuất VLXD. Giám sát bảo vệ môi trường trong quá trình vận chuyển, bảo quản vật liệu.
- Xử lý nghiêm các cơ sở sản xuất không thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
7. Giải pháp về nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển vật liệu xây dựng
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và kịp thời triển khai có hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật trong khai thác khoáng sản và sản xuất VLXD, như quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, khoáng sản, đầu tư, xây dựng, an toàn vệ sinh lao động...
- Hoàn thiện, nâng cấp mạng lưới giao thông đường bộ, cảng, bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh để kết nối thuận lợi giữa các khu, cụm công nghiệp, nơi sản xuất với nơi tiêu thụ cũng như xuất hàng hóa đi các tỉnh trong nước và xuất khẩu.
- Tăng cường công tác quản lý và công bố giá VLXD, đặc biệt là các vật liệu được khai thác, sản xuất từ khoáng sản.
- Đánh giá đầy đủ trữ lượng, chất lượng và công bố rộng rãi danh mục tài nguyên các vị trí mỏ đã được dự kiến quy hoạch thăm dò để các nhà đầu tư nghiên cứu, đề xuất phương án và giải pháp công nghệ phù hợp, sử dụng tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.
- Tăng cường công tác chỉ đạo, tạo điều kiện và định hướng cho các tổ chức, cá nhân sử dụng công nghệ mới, hiện đại tham gia đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản đá làm VLXD thông thường.
- Tăng cường công tác thanh tra, giám sát công tác thăm dò, khai thác, chế biến đá làm VLXD thông thường. Rà soát, hoàn thiện và quy định cụ thể trách nhiệm quản lý nhà nước của các sở, ban ngành và địa phương có liên quan trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, sản xuất VLXD.