Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2285/QĐ-UBND năm 2014 xây dựng Vùng phía Nam đô thị Vĩnh Phúc đến 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2285/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2285/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2285/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2285/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2285/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2285/QĐ-UBND năm 2014 xây dựng Vùng phía Nam đô thị Vĩnh Phúc đến 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng dựng Vùng, gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển vùng đến năm 2030.
4.1. Kinh tế:
- Xây dựng cơ cấu kinh tế của toàn vùng trên cơ sở tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và nông nghiệp; từng bước chuyển dịch theo hướng dịch vụ - công nghiệp, xây dựng và nông nghiệp trong những năm 20 của thế kỷ XXI.
- Giữ mức độ tăng trưởng nhanh, ổn định;
- Nâng mức thu nhập bình quân đảm bảo các điều kiện an sinh xã hội.
4.2. Quy mô dân số:
- Năm 2013: 261.775 người, trong đó dân số đô thị 27.187 người, dân số nông thôn 234.588 người; tỉ lệ đô thị hoá khoảng 10,3%;
- Năm 2020: Dự báo khoảng 295.000 người, trong đó dân số đô thị 74.000 người, dân số nông thôn là 221.000 người; tỉ lệ đô thị hoá đạt khoảng 25%;
- Năm 2030: Dự báo khoảng 343.000 người, trong đó dân số đô thị 103.000 người, dân số nông thôn 240.000 người; tỉ lệ đô thị hoá đạt khoảng 30%;
- Dân số khu vực cập nhật QHCXD đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 khoảng 63.000 người;
4.3. Lao động:
Có kế hoạch đào tạo và giải quyết việc làm cho khoảng 200.000 người trong độ tuổi lao động.
4.4. Cơ cấu sử dụng đất đai:
- Đất phi nông nghiệp: Khoảng 7.550 ha, được tính toán theo nhu cầu đầu tư xây dựng đô thị, nông thôn và nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp khác.
- Đất nông nghiệp: Khoảng 11.700 ha, trong đó bảo tồn khoảng 7.500 ha đất trồng lúa nước đến năm 2030 thuộc phạm vi lập quy hoạch; làm chính xác quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch ngành.
4.5. Các chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng đô thị và nông thôn tính toán theo nhu cầu phát triển phù hợp với Tiêu chuẩn, Quy phạm và Quy chuẩn của Việt Nam.

Content:
Các chỉ tiêu dự báo phát triển vùng đến năm 2030.
4.1. Kinh tế:
- Xây dựng cơ cấu kinh tế của toàn vùng trên cơ sở tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và nông nghiệp; từng bước chuyển dịch theo hướng dịch vụ - công nghiệp, xây dựng và nông nghiệp trong những năm 20 của thế kỷ XXI.
- Giữ mức độ tăng trưởng nhanh, ổn định;
- Nâng mức thu nhập bình quân đảm bảo các điều kiện an sinh xã hội.
4.2. Quy mô dân số:
- Năm 2013: 261.775 người, trong đó dân số đô thị 27.187 người, dân số nông thôn 234.588 người; tỉ lệ đô thị hoá khoảng 10,3%;
- Năm 2020: Dự báo khoảng 295.000 người, trong đó dân số đô thị 74.000 người, dân số nông thôn là 221.000 người; tỉ lệ đô thị hoá đạt khoảng 25%;
- Năm 2030: Dự báo khoảng 343.000 người, trong đó dân số đô thị 103.000 người, dân số nông thôn 240.000 người; tỉ lệ đô thị hoá đạt khoảng 30%;
- Dân số khu vực cập nhật QHCXD đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 khoảng 63.000 người;
4.3. Lao động:
Có kế hoạch đào tạo và giải quyết việc làm cho khoảng 200.000 người trong độ tuổi lao động.
4.Cơ cấu sử dụng đất đai:
- Đất phi nông nghiệp: Khoảng 7.550 ha, được tính toán theo nhu cầu đầu tư xây dựng đô thị, nông thôn và nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp khác.
- Đất nông nghiệp: Khoảng 11.700 ha, trong đó bảo tồn khoảng 7.500 ha đất trồng lúa nước đến năm 2030 thuộc phạm vi lập quy hoạch; làm chính xác quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch ngành.
4.5. Các chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng đô thị và nông thôn tính toán theo nhu cầu phát triển phù hợp với Tiêu chuẩn, Quy phạm và Quy chuẩn của Việt Nam.