Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 20/2018/QĐ-UBND sửa đổi quy định xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thợ giỏi Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/04/2018", "sign_number": "20/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/04/2018", "sign_number": "20/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/04/2018", "sign_number": "20/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/04/2018", "sign_number": "20/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/04/2018", "sign_number": "20/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 20/2018/QĐ-UBND sửa đổi quy định xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thợ giỏi Đồng Nai

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú, Nghệ nhân, Thợ giỏi, Người có công đưa nghề về địa phương tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND ngày 04/11/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai như sau:
...
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
a.) Sửa đổi Điểm a, b và bổ sung Điểm c vào Khoản 1 như sau:
“1. Kinh phí tổ chức xét tặng và khen thưởng:
a) Kinh phí triển khai các hoạt động của Hội đồng cấp cơ sở tổ chức xét chọn và các chi phí khác liên quan theo quy định của pháp luật được bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế công thương của UBND cấp huyện.
b) Kinh phí triển khai các hoạt động của Hội đồng cấp tỉnh tổ chức xét chọn cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú”, xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân”, “Thợ giỏi”, “Người có công đưa nghề về địa phương”; tổ chức lễ trao tặng các danh hiệu; kinh phí khen thưởng (gồm chi phí in danh hiệu; làm khung; tiền thưởng) danh hiệu “Nghệ nhân”, “Thợ giỏi”, “Người có công đưa nghề về địa phương” cấp tỉnh và các chi phí khác liên quan theo quy định của pháp luật được bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp khuyến công tỉnh”.
c) Kinh phí khen thưởng các danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” được bố trí từ nguồn kinh phí thi đua khen thưởng tỉnh.
b) Sửa đổi, bổ sung tiêu đề và nội dung Điểm b, Khoản 2 như sau:
“2. Nội dung chi tổ chức xét tặng và khen thưởng:
b) Chi phí tổ chức hội đồng đi khảo sát thực tế gồm chi thuê xe, chi thiết kế video clip, nước uống và phụ cấp lưu trú cho thành viên hội đồng tham gia khảo sát theo chế độ công tác phí hiện hành.”
c) Sửa đổi Điểm h, Khoản 2 như sau:
“h) Chi thưởng
- Thợ giỏi là 01 lần mức lương cơ sở chung/danh hiệu, Nghệ nhân và Người có công đưa nghề về địa phương là 03 lần mức lương cơ sở chung/danh hiệu.
- Nghệ nhân Ưu tú và Nghệ nhân Nhân dân áp dụng theo quy định của văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng hiện hành”
d.) Bổ sung Điểm i, Khoản 2 như sau:
“i) Chi làm khung, phôi danh hiệu.”

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
a.) Sửa đổi Điểm a, b và bổ sung Điểm c vào Khoản 1 như sau:
“1. Kinh phí tổ chức xét tặng và khen thưởng:
a) Kinh phí triển khai các hoạt động của Hội đồng cấp cơ sở tổ chức xét chọn và các chi phí khác liên quan theo quy định của pháp luật được bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế công thương của UBND cấp huyện.
b) Kinh phí triển khai các hoạt động của Hội đồng cấp tỉnh tổ chức xét chọn cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú”, xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân”, “Thợ giỏi”, “Người có công đưa nghề về địa phương”; tổ chức lễ trao tặng các danh hiệu; kinh phí khen thưởng (gồm chi phí in danh hiệu; làm khung; tiền thưởng) danh hiệu “Nghệ nhân”, “Thợ giỏi”, “Người có công đưa nghề về địa phương” cấp tỉnh và các chi phí khác liên quan theo quy định của pháp luật được bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp khuyến công tỉnh”.
c) Kinh phí khen thưởng các danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” được bố trí từ nguồn kinh phí thi đua khen thưởng tỉnh.
b) Sửa đổi, bổ sung tiêu đề và nội dung Điểm b, Khoản 2 như sau:
“2. Nội dung chi tổ chức xét tặng và khen thưởng:
b) Chi phí tổ chức hội đồng đi khảo sát thực tế gồm chi thuê xe, chi thiết kế video clip, nước uống và phụ cấp lưu trú cho thành viên hội đồng tham gia khảo sát theo chế độ công tác phí hiện hành.”
c) Sửa đổi Điểm h, Khoản 2 như sau:
“h) Chi thưởng
- Thợ giỏi là 01 lần mức lương cơ sở chung/danh hiệu, Nghệ nhân và Người có công đưa nghề về địa phương là 03 lần mức lương cơ sở chung/danh hiệu.
- Nghệ nhân Ưu tú và Nghệ nhân Nhân dân áp dụng theo quy định của văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng hiện hành”
d.) Bổ sung Điểm i, Khoản 2 như sau:
“i) Chi làm khung, phôi danh hiệu.”