Document: Điều 31 Quyết định  72/HĐBT  chủ trương cụ thể phát triển kinh tế - xã hội miền núi

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "13/03/1990", "sign_number": "72/HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "13/03/1990", "sign_number": "72/HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "13/03/1990", "sign_number": "72/HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "13/03/1990", "sign_number": "72/HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "13/03/1990", "sign_number": "72/HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 31 Quyết định  72/HĐBT  chủ trương cụ thể phát triển kinh tế - xã hội miền núi có nội dung như sau:

Điều 31. Tăng mức đầu tư để nâng cao một bước công tác y tế ở các tỉnh miền núi.
Bộ Y tế phối hợp với các địa phương miền núi có kế hoạch củng cố, mở rộng màng lưới y tế cơ sở từ xã đến bản, phát triển phòng khám đa khoa khu vực (liên xã), mở rộng hoạt động các đội y tế lưu động để đưa công tác phòng bệnh, trị bệnh, cung ứng thuốc đến từng bản hoặc cụm dân cư, từng bước tăng cường khả năng của các trung tâm y tế huyện. Tăng thêm thiết bị, phương tiện cần thiết, ưu tiên cung ứng đủ, kịp thời các loại thuốc phòng, chống dịch và các bệnh xã hội, các bệnh thông thường; chú trọng thuốc phòng và điều trị các bệnh bướu cổ, sốt rét, phong... Tiền thuốc phòng, chống dịch và các bệnh xã hội, tiền giảm giá bán muối trộn i ốt do vốn ngân sách Trung ương cấp, giao cho Bộ Y tế phân bố và quản lý việc sử dụng cho có hiệu quả.
Đào tạo và bổ túc cho đủ số cán bộ y tế cần thiết ở xã và bản, phấn đấu đến năm 1995 có đủ cán bộ y tế, nữ hộ sinh ở các bản hoặc liên bản, chú trọng vùng cao, biên giới. Cán bộ y tế xã và bản vùng cao được tính vào biên chế Nhà nước.

Content:
Điều 31. Tăng mức đầu tư để nâng cao một bước công tác y tế ở các tỉnh miền núi.
Bộ Y tế phối hợp với các địa phương miền núi có kế hoạch củng cố, mở rộng màng lưới y tế cơ sở từ xã đến bản, phát triển phòng khám đa khoa khu vực (liên xã), mở rộng hoạt động các đội y tế lưu động để đưa công tác phòng bệnh, trị bệnh, cung ứng thuốc đến từng bản hoặc cụm dân cư, từng bước tăng cường khả năng của các trung tâm y tế huyện. Tăng thêm thiết bị, phương tiện cần thiết, ưu tiên cung ứng đủ, kịp thời các loại thuốc phòng, chống dịch và các bệnh xã hội, các bệnh thông thường; chú trọng thuốc phòng và điều trị các bệnh bướu cổ, sốt rét, phong... Tiền thuốc phòng, chống dịch và các bệnh xã hội, tiền giảm giá bán muối trộn i ốt do vốn ngân sách Trung ương cấp, giao cho Bộ Y tế phân bố và quản lý việc sử dụng cho có hiệu quả.
Đào tạo và bổ túc cho đủ số cán bộ y tế cần thiết ở xã và bản, phấn đấu đến năm 1995 có đủ cán bộ y tế, nữ hộ sinh ở các bản hoặc liên bản, chú trọng vùng cao, biên giới. Cán bộ y tế xã và bản vùng cao được tính vào biên chế Nhà nước.