Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 903/1997/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng đến 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/10/1997", "sign_number": "903/1997/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/10/1997", "sign_number": "903/1997/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/10/1997", "sign_number": "903/1997/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/10/1997", "sign_number": "903/1997/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/10/1997", "sign_number": "903/1997/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 903/1997/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng đến 2010

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng năm 2010 với nội dung chủ yếu sau:
...
2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng:
- Gắn với phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và Tây nguyên để phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.
- Bảo đảm mối quan hệ hài hoà giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Ưu tiên cải tạo, nâng cấp, xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị một cách đồng bộ và hiện đại, tạo mối liên kết phát triển bền vững có hiệu quả giữa nội và ngoại thành; giữa thành phố Đà Nẵng với thành phố Huế và đô thị cổ Hội An (tỉnh Quảng Nam); giữa thành phố Đà nẵng với các tỉnh miền Trung và Tây nguyên, tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài.
- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển mạnh kinh tế công nghiệp, du lịch, thương mại, dịch vụ tài chính ngân hàng; đồng thời chú trọng phát triển kinh tế biển, phát triển nông nghiệp và lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, thực hiện từng bước công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn.
- Phát triển nguồn nhân lực, thực hiện tốt các vấn đề xã hội, tạo việc làm, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, văn hoá tinh thần của nhân dân.
- Giữ vững kỷ cương, trật tự công cộng, an toàn xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng.

II. CHỈ TIÊU CHỦ YẾU:

1. Dân số và nguồn lao động:
Hạn chế mức tăng dân số tự nhiên đến năm 2000 xuống khoảng 1,5% và thời kỳ 2001 - 2010 khoảng 1,2%.
Quy mô dân số thành phố đến năm 2000 khoảng 73,6 vạn người và đến năm 2010 khoảng 1 triệu người.
Hướng phát triển nguồn nhân lực: nâng cao thể lực, nâng cao dân trí của dân cư thành phố, đưa tỷ lệ lao động kỹ thuật đạt khoảng 25% (năm 2000) và trên 40% (năm 2010).
2. Phát tiển các ngành kinh tế:
...
b) Về thương mại:
- Xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành đầu mối giao lưu hàng hoá xuất nhập khẩu.
- Phát triển các kho trung chuyển, hệ thống bán buôn, hình thành một số trung tâm thương mại, xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành trung tâm giao lưu hàng hoá của miền Trung.

Content:
Về thương mại:
- Xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành đầu mối giao lưu hàng hoá xuất nhập khẩu.
- Phát triển các kho trung chuyển, hệ thống bán buôn, hình thành một số trung tâm thương mại, xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành trung tâm giao lưu hàng hoá của miền Trung.