Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 413/QĐ-UBND 2010 quy hoạch chung xây dựng đô thị Tân Khai Hớn Quản Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/03/2010", "sign_number": "413/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/03/2010", "sign_number": "413/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/03/2010", "sign_number": "413/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/03/2010", "sign_number": "413/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/03/2010", "sign_number": "413/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 413/QĐ-UBND 2010 quy hoạch chung xây dựng đô thị Tân Khai Hớn Quản Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt Đồ án quy hoạch chung xây dựng Đô thị Tân Khai, huyện lỵ huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước, do Công ty Cổ phần tư vấn quy hoạch kiến trúc và Hạ tầng Phương Nam lập. Với các nội dung chính như sau:
...
9. Định hướng phát triển hạ tầng:
9.1. Giao thông:
a) Giao thông đối ngoại.
- Quốc lộ 13 đi qua Đô thị Tân Khai, huyện lỵ huyện Hớn Quản, có lộ giới 60 m. Đây là tuyến đường giao thông đối ngoại huyết mạch rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của Đô thị Tân Khai nói riêng và của tỉnh Bình Phước nói chung.
- Đường sắt đi qua Tân Khai với ga đường sắt Tân Khai sẽ là đường tuyến giao thông đối ngoại quan trọng của huyện Hớn Quản.
b) Giao thông nội bộ.
- Các đường chính đô thị được quy hoạch theo mạng lưới ô cờ cách nhau từ 400- 600m với lộ giới bao gồm các tuyến đường:
+ Trục chính đô thị đi qua khu trung tâm hành chính sẽ là trục giao thông hướng Đông - Tây và trục chính đô thị hướng Bắc- Nam từ Trung tâm văn hóa tới khu công viên cây xanh, có lộ giới 52m trong đó: Mặt đường rộng 9mx2, giải phân cách rộng 14m, vĩa hè mỗi bên rộng 10m, (ký hiệu mặt cắt 1-1).
+ Đường có lộ giới 33m trong đó: Mặt đường rộng 9m x 2, giải phân cách rộng 3m, vĩa hè mỗi bên rộng 6m ( ký hiệu mặt cắt 2-2).
+ Đường có lộ giới 28m trong đó: Mặt đường rộng 7m x 2, giải phân cách rộng 2m, vĩa hè mỗi bên rộng 6m, ( ký hiệu mặt cắt 3-3).
+ Đường có lộ giới 26m trong đó: Mặt đường rộng 14m, vĩa hè mỗi bên rộng 6m, ( ký hiệu mặt cắt 4-4).
+ Đường có lộ giới 24m trong đó: Mặt đường rộng 12m, vĩa hè mỗi bên rộng 6m, ( ký hiệu mặt cắt 5-5).
+ Đường có lộ giới 21m trong đó: Mặt đường rộng 9m, vĩa hè mỗi bên rộng 6m, ( ký hiệu mặt cắt 6-6).
+ Đường có lộ giới 24m trong đó: Mặt đường rộng 12m, vĩa hè mỗi bên rộng 6m, ( ký hiệu mặt cắt 7-7).
9.2. Giải pháp thiết kế san nền, thoát nước và vệ sinh môi trường:
a) San nền:
- Nền xây dựng đô thị được dữ theo nền tự nhiên, chỉ san lấp cục bộ.
- Nền công trình xây dựng quy hoạch cao hơn hè đường tới thiểu 0,3m.
b)Thoát nước mưa:
- Giữ nguyên các suối hồ hiện hữu.
- Hệ thống thoát nước mưa được quy hoạch bằng mạng lưới cống bê tông đặt dưới hè đường.
- Hướng thoát nước mưa theo địa hình tự nhiên.
- Khu vực trung tâm hành chính thoát về hướng Nam. Khu vực phía Bắc trung tâm hành chính thoát về phía Bắc ra ao cá Bác Hồ.
- Nghiên cứu tạo kênh thoát nước mưa từ khu vực bàu ấp 1 qua khu trung tâm hành chính tới khu vực phía Nam.
c) Quy hoạch cấp nước.
- Tiêu chuẩn cấp nước cho dân cư đợt đầu khoảng 100 lít/người/ ngày và đợt sau khoảng 150 lít/người/ngày.
- Riêng nhu cầu dùng nước sinh hoạt khoảng 4.500 m3/ngày/đêm.
- Nguồn nước quy hoạch đợt đầu lấy từ Bàu Úng, tương lai sẽ nghiên cứu các nguồn khác nhau từ nhà máy cấp nước Chơn Thành, từ hồ đập thủy điện Sóc Phú Miêng.
- Mạng lưới đường ống cấp nước chính được quy hoạch ven theo hè các đường chính đô thị có đường kính ống từ 100 - 300mm.
- Trên các đường ống chính bố trí mạng lưới trụ cứu hỏa theo tiêu chuẩn từ 120-150m/trụ.
d) Quy hoạch cấp điện.
- Tiêu chuẩn dùng điện theo tiêu chuẩn và theo nhu cầu của các so tiêu thụ.
- Nguồn điện sử dụng nguồn của Tổng Công ty điện lực Việt Nam thông qua trạm biến áp Tân Khai.
- Lưới phân phối trung và hạ thế cũng như điện chiếu sáng trong khu trung tâm đi ngầm. Khu vực bên ngoài trong giai đoạn đầu cho phép đi nổi, tương lai phải đi ngầm.
- Tiêu chuẩn cấp điện: 400KWh/ng/năm.
- Tổng điện năng yêu cầu có tính đến tổn hao và dự phòng: 9,57 triệu KWh/năm.
- Tổng công suất điện yêu cầu có tính đến tổn hao và dự phòng: 5.980 KW/năm.
e) Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường.
- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý chất thải của khu đô thị để xử lý đạt tiêu chuẩn loại A sau đó mới thoát ra ngoài.
- Trạm xử lý nước thải quy hoạch tại khu vực ấp 2 cạnh suối Cầu Xây với quy mô khoảng 5.000 m3/ngày đêm.
- Các khu dân cư tập trung, các cơ sở công nghiệp và dịch vụ phải xử lý đợt 1 đạt tiêu chuẩn loại B sau đó thoát ra mạng lưới cống thu gom và đưa về trạm xử lý nước thải xử lý đạt tiêu chuẩn loại A sau đó mới thoát ra suối Cầu Xây.
- Rác thải của đô thị Tân Khai sẽ được thu gom hàng ngày để đưa về khu xử lý chất thải của tỉnh Bình Phước.
Nghĩa trang Tân Khai quy hoạch trên cơ sở mở rộng khu vực nghĩa trang liệt sĩ vị trí hiện hữu ở phía Bắc khu quy hoạch.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng:
9.1. Giao thông:
a) Giao thông đối ngoại.
- Quốc lộ 13 đi qua Đô thị Tân Khai, huyện lỵ huyện Hớn Quản, có lộ giới 60 m. Đây là tuyến đường giao thông đối ngoại huyết mạch rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của Đô thị Tân Khai nói riêng và của tỉnh Bình Phước nói chung.
- Đường sắt đi qua Tân Khai với ga đường sắt Tân Khai sẽ là đường tuyến giao thông đối ngoại quan trọng của huyện Hớn Quản.
b) Giao thông nội bộ.
- Các đường chính đô thị được quy hoạch theo mạng lưới ô cờ cách nhau từ 400- 600m với lộ giới bao gồm các tuyến đường:
+ Trục chính đô thị đi qua khu trung tâm hành chính sẽ là trục giao thông hướng Đông - Tây và trục chính đô thị hướng Bắc- Nam từ Trung tâm văn hóa tới khu công viên cây xanh, có lộ giới 52m trong đó: Mặt đường rộng 9mx2, giải phân cách rộng 14m, vĩa hè mỗi bên rộng 10m, (ký hiệu mặt cắt 1-1).
+ Đường có lộ giới 33m trong đó: Mặt đường rộng 9m x 2, giải phân cách rộng 3m, vĩa hè mỗi bên rộng 6m ( ký hiệu mặt cắt 2-2).
+ Đường có lộ giới 28m trong đó: Mặt đường rộng 7m x 2, giải phân cách rộng 2m, vĩa hè mỗi bên rộng 6m, ( ký hiệu mặt cắt 3-3).
+ Đường có lộ giới 26m trong đó: Mặt đường rộng 14m, vĩa hè mỗi bên rộng 6m, ( ký hiệu mặt cắt 4-4).
+ Đường có lộ giới 24m trong đó: Mặt đường rộng 12m, vĩa hè mỗi bên rộng 6m, ( ký hiệu mặt cắt 5-5).
+ Đường có lộ giới 21m trong đó: Mặt đường rộng 9m, vĩa hè mỗi bên rộng 6m, ( ký hiệu mặt cắt 6-6).
+ Đường có lộ giới 24m trong đó: Mặt đường rộng 12m, vĩa hè mỗi bên rộng 6m, ( ký hiệu mặt cắt 7-7).
9.2. Giải pháp thiết kế san nền, thoát nước và vệ sinh môi trường:
a) San nền:
- Nền xây dựng đô thị được dữ theo nền tự nhiên, chỉ san lấp cục bộ.
- Nền công trình xây dựng quy hoạch cao hơn hè đường tới thiểu 0,3m.
b)Thoát nước mưa:
- Giữ nguyên các suối hồ hiện hữu.
- Hệ thống thoát nước mưa được quy hoạch bằng mạng lưới cống bê tông đặt dưới hè đường.
- Hướng thoát nước mưa theo địa hình tự nhiên.
- Khu vực trung tâm hành chính thoát về hướng Nam. Khu vực phía Bắc trung tâm hành chính thoát về phía Bắc ra ao cá Bác Hồ.
- Nghiên cứu tạo kênh thoát nước mưa từ khu vực bàu ấp 1 qua khu trung tâm hành chính tới khu vực phía Nam.
c) Quy hoạch cấp nước.
- Tiêu chuẩn cấp nước cho dân cư đợt đầu khoảng 100 lít/người/ ngày và đợt sau khoảng 150 lít/người/ngày.
- Riêng nhu cầu dùng nước sinh hoạt khoảng 4.500 m3/ngày/đêm.
- Nguồn nước quy hoạch đợt đầu lấy từ Bàu Úng, tương lai sẽ nghiên cứu các nguồn khác nhau từ nhà máy cấp nước Chơn Thành, từ hồ đập thủy điện Sóc Phú Miêng.
- Mạng lưới đường ống cấp nước chính được quy hoạch ven theo hè các đường chính đô thị có đường kính ống từ 100 - 300mm.
- Trên các đường ống chính bố trí mạng lưới trụ cứu hỏa theo tiêu chuẩn từ 120-150m/trụ.
d) Quy hoạch cấp điện.
- Tiêu chuẩn dùng điện theo tiêu chuẩn và theo nhu cầu của các so tiêu thụ.
- Nguồn điện sử dụng nguồn của Tổng Công ty điện lực Việt Nam thông qua trạm biến áp Tân Khai.
- Lưới phân phối trung và hạ thế cũng như điện chiếu sáng trong khu trung tâm đi ngầm. Khu vực bên ngoài trong giai đoạn đầu cho phép đi nổi, tương lai phải đi ngầm.
- Tiêu chuẩn cấp điện: 400KWh/ng/năm.
- Tổng điện năng yêu cầu có tính đến tổn hao và dự phòng: 9,57 triệu KWh/năm.
- Tổng công suất điện yêu cầu có tính đến tổn hao và dự phòng: 5.980 KW/năm.
e) Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường.
- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý chất thải của khu đô thị để xử lý đạt tiêu chuẩn loại A sau đó mới thoát ra ngoài.
- Trạm xử lý nước thải quy hoạch tại khu vực ấp 2 cạnh suối Cầu Xây với quy mô khoảng 5.000 m3/ngày đêm.
- Các khu dân cư tập trung, các cơ sở công nghiệp và dịch vụ phải xử lý đợt 1 đạt tiêu chuẩn loại B sau đó thoát ra mạng lưới cống thu gom và đưa về trạm xử lý nước thải xử lý đạt tiêu chuẩn loại A sau đó mới thoát ra suối Cầu Xây.
- Rác thải của đô thị Tân Khai sẽ được thu gom hàng ngày để đưa về khu xử lý chất thải của tỉnh Bình Phước.
Nghĩa trang Tân Khai quy hoạch trên cơ sở mở rộng khu vực nghĩa trang liệt sĩ vị trí hiện hữu ở phía Bắc khu quy hoạch.