Document: Điều 1 Quyết định 4910/QĐ-UBND 2008 vị trí chức năng nhiệm vụ quyền hạn tổ chức Đài Phát thanh Truyền hình Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "23/12/2008", "sign_number": "4910/QĐ-UBND", "signer": "Phan Nhật Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "23/12/2008", "sign_number": "4910/QĐ-UBND", "signer": "Phan Nhật Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "23/12/2008", "sign_number": "4910/QĐ-UBND", "signer": "Phan Nhật Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "23/12/2008", "sign_number": "4910/QĐ-UBND", "signer": "Phan Nhật Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "23/12/2008", "sign_number": "4910/QĐ-UBND", "signer": "Phan Nhật Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4910/QĐ-UBND 2008 vị trí chức năng nhiệm vụ quyền hạn tổ chức Đài Phát thanh Truyền hình Hải Dương có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh - Truyền hình Hải Dương như sau:
1. Vị trí, chức năng
a) Đài Phát thanh - Truyền hình Hải Dương là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; có chức năng thông tin, tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước trên hệ thống phát thanh, truyền hình và trên trang WEBSITE của Đài theo Luật Báo chí và hướng dẫn hoạt động nghiệp vụ tuyên truyền trên hệ thống phát thanh, truyền thanh, truyền hình từ tỉnh đến cơ sở, góp phần nâng cao dân trí, phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân.
b) Đài Phát thanh - Truyền hình Hải Dương có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Đài tiếng nói Việt Nam và Đài Truyền hình Việt Nam; đồng thời chịu sự quản lý nhà nước trên các lĩnh vực của các Sở, ngành có liên quan theo quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
a) Xây dựng kế hoạch phát triển dài hạn, ngắn hạn về hoạt động và các chương trình, dự án về phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình của Đài trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng các chương trình, các văn bản qui phạm pháp luật về lĩnh vực phát thanh, truyền thanh, truyền hình và thông tin điện tử trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
c) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình trên sóng phát thanh, truyền hình và trên trang Website của Đài để phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh theo quy định;
d) Tổ chức việc cộng tác với Đài tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam và các đơn vị có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Đài; chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ, chuyên môn các Đài phát thanh các huyện, thành phố và Đài truyền thanh cơ sở;
đ) Tổ chức công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về các lĩnh vực có liên quan trong hoạt động của Đài; quản lý, khai thác, vận hành, sửa chữa trang thiết bị theo quy định bảo đảm cho hoạt động thường xuyên của Đài;
e) Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ, quảng bá cho các tổ chức, cá nhân trên sóng phát thanh, truyền hình và trên trang Website của Đài theo quy định của pháp luật.
g) Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao đối với Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam và các đơn vị có liên quan theo quy định;
h) Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, đối với cán bộ, viên chức và người lao động thuộc Đài quản lý theo quy định;
i) Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cấp và phần kinh phí thu theo quy định của pháp luật;
k) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
3. Cơ cấu tổ chức
a) Lãnh đạo Đài, gồm: Giám đốc và không quá 03 Phó giám đốc.
b) Các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ, gồm:
- Phòng Hành chính - Tổng hợp;
- Ban Biên tập chương trình;
- Ban Thời sự - Chính trị - Xã hội;
- Ban Chuyên đề;
- Ban Văn nghệ - Thể thao;
- Phòng Kỹ thuật sản xuất chương trình;
- Phòng Kỹ thuật phát sóng;

Content:
Điều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh - Truyền hình Hải Dương như sau:
1. Vị trí, chức năng
a) Đài Phát thanh - Truyền hình Hải Dương là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; có chức năng thông tin, tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước trên hệ thống phát thanh, truyền hình và trên trang WEBSITE của Đài theo Luật Báo chí và hướng dẫn hoạt động nghiệp vụ tuyên truyền trên hệ thống phát thanh, truyền thanh, truyền hình từ tỉnh đến cơ sở, góp phần nâng cao dân trí, phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân.
b) Đài Phát thanh - Truyền hình Hải Dương có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Đài tiếng nói Việt Nam và Đài Truyền hình Việt Nam; đồng thời chịu sự quản lý nhà nước trên các lĩnh vực của các Sở, ngành có liên quan theo quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
a) Xây dựng kế hoạch phát triển dài hạn, ngắn hạn về hoạt động và các chương trình, dự án về phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình của Đài trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng các chương trình, các văn bản qui phạm pháp luật về lĩnh vực phát thanh, truyền thanh, truyền hình và thông tin điện tử trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
c) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình trên sóng phát thanh, truyền hình và trên trang Website của Đài để phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh theo quy định;
d) Tổ chức việc cộng tác với Đài tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam và các đơn vị có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Đài; chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ, chuyên môn các Đài phát thanh các huyện, thành phố và Đài truyền thanh cơ sở;
đ) Tổ chức công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về các lĩnh vực có liên quan trong hoạt động của Đài; quản lý, khai thác, vận hành, sửa chữa trang thiết bị theo quy định bảo đảm cho hoạt động thường xuyên của Đài;
e) Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ, quảng bá cho các tổ chức, cá nhân trên sóng phát thanh, truyền hình và trên trang Website của Đài theo quy định của pháp luật.
g) Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao đối với Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam và các đơn vị có liên quan theo quy định;
h) Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, đối với cán bộ, viên chức và người lao động thuộc Đài quản lý theo quy định;
i) Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cấp và phần kinh phí thu theo quy định của pháp luật;
k) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
3. Cơ cấu tổ chức
a) Lãnh đạo Đài, gồm: Giám đốc và không quá 03 Phó giám đốc.
b) Các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ, gồm:
- Phòng Hành chính - Tổng hợp;
- Ban Biên tập chương trình;
- Ban Thời sự - Chính trị - Xã hội;
- Ban Chuyên đề;
- Ban Văn nghệ - Thể thao;
- Phòng Kỹ thuật sản xuất chương trình;
- Phòng Kỹ thuật phát sóng;