Document: Điều 1 Quyết định 781/QĐ-UBND năm 2007 phát triển công nghệ thông tin Vĩnh Long đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "10/04/2007", "sign_number": "781/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Xuân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "10/04/2007", "sign_number": "781/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Xuân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "10/04/2007", "sign_number": "781/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Xuân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "10/04/2007", "sign_number": "781/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Xuân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "10/04/2007", "sign_number": "781/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Xuân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 781/QĐ-UBND năm 2007 phát triển công nghệ thông tin Vĩnh Long đến 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đề cương chi tiết Dự án quy hoạch tổng thể phát triển công nghệ thông tin tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2007 - 2015 và định hướng đến 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đề cương.
Đề cương chi tiết Dự án quy hoạch tổng thể phát triển công nghệ thông tin tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2007 - 2015, định hướng đến năm 2020.
2. Chủ đầu tư dự án quy hoạch.
Sở Bưu chính - Viễn thông tỉnh Vĩnh Long.
3. Quy mô, cấp, loại quy hoạch.
- Cấp quy hoạch: Cấp tỉnh.
- Quy mô: 1.478 km2/1.055.310 dân (bằng tổng diện tích tự nhiên và dân số năm 2005 của tỉnh Vĩnh Long).
- Loại quy hoạch: Quy hoạch phát triển ngành.
4. Thời gian thực hiện.
Thời gian thực hiện dự án quy hoạch: Năm 2007.
5. Nội dung chủ yếu về yêu cầu quy hoạch phát triển công nghệ thông tin.
Phần mở đầu
Khái quát về vai trò, vị trí của tỉnh Vĩnh Long trong khu vực, vai trò, thực trạng và yêu cầu phát triển công nghệ thông tin, xác định quan điểm, mục tiêu, nội dung, bố cục dự án quy hoạch, giai đoạn, sản phẩm quy hoạch và các căn cứ pháp lý.
Phần I
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
I. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH VĨNH LONG:
1. Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý:
Diện tích, vị trí, khí hậu, thời tiết, thủy văn, nguồn tài nguyên.
2. Điều kiện xã hội:
Dân số, lao động, thu nhập, nguồn nhân lực, tổng quan phát triển kinh tế xã hội thời kỳ 2001 - 2005, định hướng phát triển đến 2010 (các chỉ tiêu phát triển chủ yếu, các ngành kinh tế chủ lực).
3. Tổng quan phát triển kinh tế xã hội thời kỳ 2001 - 2005, định hướng phát triển đến 2010 (các chỉ tiêu phát triển chủ yếu, các ngành kinh tế chủ lực). Cơ sở hạ tầng các ngành có liên quan đến phát triển công nghệ thông tin: Nhận xét đánh giá hiện trạng, tình hình phát triển.
4. Công tác cải cách hành chính:
Kết quả thực hiện chương trình cải cách hành chính ở địa phương. Nhận xét đánh giá.
II. HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA TỈNH VĨNH LONG:
1. Công tác tổ chức, chỉ đạo, quản lý, thực hiện các chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch, dự án về phát triển công nghệ thông tin. Nhận xét, đánh giá.
2. Đầu tư phát triển công nghệ thông tin về hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân lực, ứng dụng, phát triển công nghiệp công nghệ thông tin. Nhận xét, đánh giá.
3. Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng, Nhà nước; doanh nghiệp, trường học, các hộ nhân dân; trong các lĩnh vực kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng. Nhận xét, đánh giá.
4. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin: Tình hình về thiết bị, công nghệ áp dụng, hoạt động của mạng thông tin. Nhận xét, đánh giá.
5. Nhân lực cho phát triển công nghệ thông tin: Phân tích số lượng, chất lượng lao động; tình hình đào tạo bồi dưỡng kỹ năng, kiến thức công nghệ thông tin trong khu vực nhà nước và nhân dân. Số lượng, chất lượng hoạt động các cơ sở đào tạo. Nhận xét đánh giá.
6. Công nghiệp công nghệ thông tin: Thị trường công nghệ thông tin; công nghiệp phần mềm, phần cứng, phụ trợ; dịch vụ phục vụ, hỗ trợ. Nhận xét đánh giá.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG:
Những kết quả đạt được, những nội dung cần cải tiến, khắc phục, phân tích rõ các nguyên nhân, khả năng phát triển.
Phần II
XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
I. TRÊN THẾ GIỚI:
Về công nghệ, về thị trường.
II. Ở VIỆT NAM:
Tình hình, xu hướng phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin; nội dung cơ bản Chiến lược phát triển công nghệ thông tin Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến 2020; các chương trình hành động triển khai Chiến lược.
Phần III
QUY HOẠCH TỔNG THỂ ỨNG DỤNG, PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU:
- Xây dựng ngành công nghệ thông tin hiện đại, hiệu quả trên cơ sở phát huy nội lực và tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư, phát triển; cũng như tranh thủ các nguồn lực từ nước ngoài.
- Năm 2010 đạt trình độ trung bình khá về công nghệ thông tin so cả nước; đến 2020 công nghệ thông tin chiếm tỷ trọng đáng kể trong GDP, góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội.
- Mục tiêu phát triển cụ thể về: Ứng dụng, nhân lực, hạ tầng kỹ thuật, thị trường.
II. DỰ BÁO PHÁT TRIỂN:
- Phương pháp dự báo.
- Dự báo phát triển ngành công nghệ thông tin về: Ứng dụng, nhân lực, hạ tầng kỹ thuật, thị trường; công nghiệp công nghệ thông tin.
III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐẾN 2015 (TRONG ĐÓ CÓ PHÂN GIAI ĐOẠN 2007 - 2010 VÀ 2011 - 2015):
1. Ứng dụng công nghệ thông tin.
2. Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin.
3. Phát triển các cổng điện tử.
4. Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
5. Chính sách phát triển công nghệ thông tin.
6. Phát triển nguồn nhân lực cho công nghệ thông tin.
7. Các dự án trọng điểm giai đoạn 2007 - 2010.
8. Khái toán và phân kỳ đầu tư, dự kiến tiến độ và khả năng huy động các nguồn vốn cho giai đoạn 2007 - 2010 và giai đoạn 2011 - 2015.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020:
1. Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin.
2. Phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin.
3. Phát triển thị trường công nghệ thông tin.
4. Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
5. Phát triển nguồn nhân lực cho công nghệ thông tin.
V. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH:
Tính hiện thực, tính khả thi, hiệu quả.
Phần IV
GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. GIẢI PHÁP:
Các nhóm giải pháp về:
- Nâng cao nhận thức cho toàn xã hội về công nghệ thông tin.
- Hoàn thiện cơ chế chính sách thu hút đầu tư, hỗ trợ ứng dụng, phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
- Hoàn thiện bộ máy, nâng cao năng lực quản lý kinh tế Nhà nước về công nghệ thông tin.
- Đào tạo, thu hút, sử dụng lao động, chuyên gia ngành công nghệ thông tin.
- Phát triển thị trường công nghệ thông tin.
- Tăng cường hợp tác liên kết trong và ngoài nước để phát triển công nghệ thông tin.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
- Vai trò bộ máy Nhà nước, các thành phần kinh tế.
- Phân công trách nhiệm.
- Danh mục các dự án triển khai trong giai đoạn 2007 - 2015.
III. CƠ QUAN THỰC HIỆN XÂY DỰNG DỰ ÁN:
- Chủ đầu tư: Sở Bưu chính - Viễn thông tỉnh Vĩnh Long.
- Các cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, ngành liên quan của tỉnh Vĩnh Long; Bộ Bưu chính - Viễn thông; Viện Chiến lược bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin; các ngành trung ương và địa phương có liên quan.
- Thời gian thực hiện dự án quy hoạch: Từ tháng 01/2007 đến tháng 7/2007.
1. Dự toán kinh phí, nguồn vốn đầu tư:
a) Tổng chi phí: 263.252.000 đồng.
(Hai trăm sáu mươi ba triệu, hai trăm năm mươi hai ngàn đồng)
Cơ cấu định mức chi phí cho các công việc cụ thể: Theo quy định tại bảng 3, khung đơn giá kèm theo Quyết định số 519/2002/QĐ-BKH , ngày 26/8/2002 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
b) Nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nước năm 2007 - 2008.
2. Sản phẩm quy hoạch: Gồm có:
- Báo cáo quy hoạch lập theo nội dung quy định (báo cáo chính kèm theo các bản vẽ, bản đồ).
- Báo cáo tóm tắt quy hoạch trình duyệt (kèm bản đồ thu nhỏ).
- Các báo cáo chuyên đề (kèm bản đồ nếu có).
- Các văn bản pháp lý liên quan.
(Số lượng và chi tiết các hồ sơ theo quy định tại điểm 2, Chương II, Phần I Thông tư số 05/2003/TT-BKH).

Content:
Điều 1. Phê duyệt đề cương chi tiết Dự án quy hoạch tổng thể phát triển công nghệ thông tin tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2007 - 2015 và định hướng đến 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đề cương.
Đề cương chi tiết Dự án quy hoạch tổng thể phát triển công nghệ thông tin tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2007 - 2015, định hướng đến năm 2020.
2. Chủ đầu tư dự án quy hoạch.
Sở Bưu chính - Viễn thông tỉnh Vĩnh Long.
3. Quy mô, cấp, loại quy hoạch.
- Cấp quy hoạch: Cấp tỉnh.
- Quy mô: 1.478 km2/1.055.310 dân (bằng tổng diện tích tự nhiên và dân số năm 2005 của tỉnh Vĩnh Long).
- Loại quy hoạch: Quy hoạch phát triển ngành.
4. Thời gian thực hiện.
Thời gian thực hiện dự án quy hoạch: Năm 2007.
5. Nội dung chủ yếu về yêu cầu quy hoạch phát triển công nghệ thông tin.
Phần mở đầu
Khái quát về vai trò, vị trí của tỉnh Vĩnh Long trong khu vực, vai trò, thực trạng và yêu cầu phát triển công nghệ thông tin, xác định quan điểm, mục tiêu, nội dung, bố cục dự án quy hoạch, giai đoạn, sản phẩm quy hoạch và các căn cứ pháp lý.
Phần I
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
I. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH VĨNH LONG:
1. Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý:
Diện tích, vị trí, khí hậu, thời tiết, thủy văn, nguồn tài nguyên.
2. Điều kiện xã hội:
Dân số, lao động, thu nhập, nguồn nhân lực, tổng quan phát triển kinh tế xã hội thời kỳ 2001 - 2005, định hướng phát triển đến 2010 (các chỉ tiêu phát triển chủ yếu, các ngành kinh tế chủ lực).
3. Tổng quan phát triển kinh tế xã hội thời kỳ 2001 - 2005, định hướng phát triển đến 2010 (các chỉ tiêu phát triển chủ yếu, các ngành kinh tế chủ lực). Cơ sở hạ tầng các ngành có liên quan đến phát triển công nghệ thông tin: Nhận xét đánh giá hiện trạng, tình hình phát triển.
4. Công tác cải cách hành chính:
Kết quả thực hiện chương trình cải cách hành chính ở địa phương. Nhận xét đánh giá.
II. HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA TỈNH VĨNH LONG:
1. Công tác tổ chức, chỉ đạo, quản lý, thực hiện các chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch, dự án về phát triển công nghệ thông tin. Nhận xét, đánh giá.
2. Đầu tư phát triển công nghệ thông tin về hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân lực, ứng dụng, phát triển công nghiệp công nghệ thông tin. Nhận xét, đánh giá.
3. Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng, Nhà nước; doanh nghiệp, trường học, các hộ nhân dân; trong các lĩnh vực kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng. Nhận xét, đánh giá.
4. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin: Tình hình về thiết bị, công nghệ áp dụng, hoạt động của mạng thông tin. Nhận xét, đánh giá.
5. Nhân lực cho phát triển công nghệ thông tin: Phân tích số lượng, chất lượng lao động; tình hình đào tạo bồi dưỡng kỹ năng, kiến thức công nghệ thông tin trong khu vực nhà nước và nhân dân. Số lượng, chất lượng hoạt động các cơ sở đào tạo. Nhận xét đánh giá.
6. Công nghiệp công nghệ thông tin: Thị trường công nghệ thông tin; công nghiệp phần mềm, phần cứng, phụ trợ; dịch vụ phục vụ, hỗ trợ. Nhận xét đánh giá.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG:
Những kết quả đạt được, những nội dung cần cải tiến, khắc phục, phân tích rõ các nguyên nhân, khả năng phát triển.
Phần II
XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
I. TRÊN THẾ GIỚI:
Về công nghệ, về thị trường.
II. Ở VIỆT NAM:
Tình hình, xu hướng phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin; nội dung cơ bản Chiến lược phát triển công nghệ thông tin Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến 2020; các chương trình hành động triển khai Chiến lược.
Phần III
QUY HOẠCH TỔNG THỂ ỨNG DỤNG, PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU:
- Xây dựng ngành công nghệ thông tin hiện đại, hiệu quả trên cơ sở phát huy nội lực và tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư, phát triển; cũng như tranh thủ các nguồn lực từ nước ngoài.
- Năm 2010 đạt trình độ trung bình khá về công nghệ thông tin so cả nước; đến 2020 công nghệ thông tin chiếm tỷ trọng đáng kể trong GDP, góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội.
- Mục tiêu phát triển cụ thể về: Ứng dụng, nhân lực, hạ tầng kỹ thuật, thị trường.
II. DỰ BÁO PHÁT TRIỂN:
- Phương pháp dự báo.
- Dự báo phát triển ngành công nghệ thông tin về: Ứng dụng, nhân lực, hạ tầng kỹ thuật, thị trường; công nghiệp công nghệ thông tin.
III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐẾN 2015 (TRONG ĐÓ CÓ PHÂN GIAI ĐOẠN 2007 - 2010 VÀ 2011 - 2015):
1. Ứng dụng công nghệ thông tin.
2. Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin.
3. Phát triển các cổng điện tử.
4. Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
5. Chính sách phát triển công nghệ thông tin.
6. Phát triển nguồn nhân lực cho công nghệ thông tin.
7. Các dự án trọng điểm giai đoạn 2007 - 2010.
8. Khái toán và phân kỳ đầu tư, dự kiến tiến độ và khả năng huy động các nguồn vốn cho giai đoạn 2007 - 2010 và giai đoạn 2011 - 2015.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020:
1. Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin.
2. Phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin.
3. Phát triển thị trường công nghệ thông tin.
4. Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
5. Phát triển nguồn nhân lực cho công nghệ thông tin.
V. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH:
Tính hiện thực, tính khả thi, hiệu quả.
Phần IV
GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. GIẢI PHÁP:
Các nhóm giải pháp về:
- Nâng cao nhận thức cho toàn xã hội về công nghệ thông tin.
- Hoàn thiện cơ chế chính sách thu hút đầu tư, hỗ trợ ứng dụng, phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
- Hoàn thiện bộ máy, nâng cao năng lực quản lý kinh tế Nhà nước về công nghệ thông tin.
- Đào tạo, thu hút, sử dụng lao động, chuyên gia ngành công nghệ thông tin.
- Phát triển thị trường công nghệ thông tin.
- Tăng cường hợp tác liên kết trong và ngoài nước để phát triển công nghệ thông tin.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
- Vai trò bộ máy Nhà nước, các thành phần kinh tế.
- Phân công trách nhiệm.
- Danh mục các dự án triển khai trong giai đoạn 2007 - 2015.
III. CƠ QUAN THỰC HIỆN XÂY DỰNG DỰ ÁN:
- Chủ đầu tư: Sở Bưu chính - Viễn thông tỉnh Vĩnh Long.
- Các cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, ngành liên quan của tỉnh Vĩnh Long; Bộ Bưu chính - Viễn thông; Viện Chiến lược bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin; các ngành trung ương và địa phương có liên quan.
- Thời gian thực hiện dự án quy hoạch: Từ tháng 01/2007 đến tháng 7/2007.
1. Dự toán kinh phí, nguồn vốn đầu tư:
a) Tổng chi phí: 263.252.000 đồng.
(Hai trăm sáu mươi ba triệu, hai trăm năm mươi hai ngàn đồng)
Cơ cấu định mức chi phí cho các công việc cụ thể: Theo quy định tại bảng 3, khung đơn giá kèm theo Quyết định số 519/2002/QĐ-BKH , ngày 26/8/2002 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
b) Nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nước năm 2007 - 2008.
2. Sản phẩm quy hoạch: Gồm có:
- Báo cáo quy hoạch lập theo nội dung quy định (báo cáo chính kèm theo các bản vẽ, bản đồ).
- Báo cáo tóm tắt quy hoạch trình duyệt (kèm bản đồ thu nhỏ).
- Các báo cáo chuyên đề (kèm bản đồ nếu có).
- Các văn bản pháp lý liên quan.
(Số lượng và chi tiết các hồ sơ theo quy định tại điểm 2, Chương II, Phần I Thông tư số 05/2003/TT-BKH).