Document: Điều 2 Quyết định 3063/QĐ-UBND 2018 phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/10/2018", "sign_number": "3063/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/10/2018", "sign_number": "3063/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/10/2018", "sign_number": "3063/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/10/2018", "sign_number": "3063/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/10/2018", "sign_number": "3063/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 3063/QĐ-UBND 2018 phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Ban Dân tộc tỉnh chủ trì.
- Căn cứ các nội dung Đề án được phê duyệt và các quy định của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa IX phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch vốn, kinh phí của từng cấp ngân sách hằng năm để thực hiện các mục tiêu hỗ trợ gồm: chính sách hỗ trợ hộ nghèo chưa có hoặc thiếu đất sản xuất; nước sinh hoạt phân tán; thanh toán nợ khối lượng hoàn thành và đầu tư mới tại các điểm định canh, định cư (ĐCĐC) tập trung theo Quyết định số 33/QĐ-TTg và Quyết định số 1342/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội; nguồn ngân sách địa phương cân đối thực hiện Quyết định số 2265/QĐ-UBND ngày 23/6/2017 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 12/NQ-HĐND hỗ trợ hộ nghèo chưa có hoặc thiếu đất ở, có nhu cầu sắp xếp lại dân cư và nguồn vốn lồng ghép khác để báo cáo Ủy ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo biểu mẫu hướng dẫn.
- Phối hợp với các địa phương liên quan tham mưu, phân bổ nguồn vốn, kinh phí bổ sung có mục tiêu của Trung ương được Thủ tướng Chính phủ giao, nguồn ngân sách địa phương theo Nghị quyết số 12/NQ-HĐND và lồng ghép các nguồn vốn khác để thực hiện các chính sách theo quy định tại Quyết định 2085/QĐ-TTg gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu trình UBND tỉnh quyết định phân bổ kế hoạch hàng năm.
- Hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc các địa phương triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg gắn với các quy định của UBND tỉnh tại Quyết định số 2265/QĐ-UBND ngày 23/6/2017 về thực hiện Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 trên địa bàn đảm bảo đúng mục tiêu, đối tượng và đạt hiệu quả.
- Theo dõi, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện theo định kỳ hoặc đột xuất cho UBND tỉnh, Ủy ban Dân tộc và các cơ quan liên quan theo quy định.
2. Sở Tài chính chủ trì.
- Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bố trí dự toán ngân sách hằng năm để thực hiện kế hoạch sắp xếp lại dân cư, trong đó ưu tiên bố trí cho hộ nghèo là đồng bào DTTS chưa có đất ở hoặc thiếu đất ở theo quy định của UBND tỉnh tại Quyết định số 2265/QĐ-UBND ngày 23/6/2017 về thực hiện Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Hướng dẫn UBND các huyện về công tác quản lý, cấp phát, thanh toán kế toán và quyết toán các chính sách theo Quyết định 2085/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 105/2017/TT-BTC ngày 5/10/2017 của Bộ Tài chính về hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính thực hiện Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì.
- Phối hợp với Ban Dân tộc, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết bố trí kế hoạch vốn hằng năm để thực hiện chính sách hỗ trợ sắp xếp lại dân cư, trong đó ưu tiên bố trí đối tượng hộ nghèo là đồng bào DTTS chưa có hoặc thiếu đất ở có nhu cầu sắp xếp lại dân cư theo Quyết định của UBND tỉnh tại Quyết định số 2265/QĐ-UBND ngày 23/6/2017 về thực hiện Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Tổng hợp nhu cầu kinh phí tăng so với kế hoạch trung hạn giai đoạn 2017-2020 để bổ sung và tiếp tục thực hiện trong giai đoạn 2020-2025 về thực hiện sắp xếp dân cư theo Quyết định số 2265/QĐ-UBND ngày 23/6/2017 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo UBND tỉnh trình HĐND xem xét, quyết định, trong đó ưu tiên cho đối tượng hộ đồng bào dân tộc thiểu số (chủ yếu số lượng hộ phát sinh chưa có đất ở hoặc thiếu đât ở tại 09 huyện miền núi và 02 huyện Đại Lộc, Phú Ninh);
- Tham mưu quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia để thực hiện nội dung, chính sách tương tự quy định tại Quyết định số 2085/QĐ-TTg và các nguồn vốn khác trên địa bàn.
4. Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Nam.
Xây dựng kế hoạch vốn cần cho vay hằng năm báo cáo Ngân hàng Chính sách Việt Nam và căn cứ chỉ tiêu kế hoạch giao phối hợp với Ban Dân tộc tham mưu phân bổ, tổ chức cho vay đúng đối tượng thụ hưởng, kịp thời theo quy định; định kỳ 06 tháng, hằng năm báo cáo kết quả cho vay gửi Ban Dân tộc tỉnh tổng hợp báo cáo chung.
5. Các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường: căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý chuyên ngành lĩnh vực liên quan có trách nhiệm phối hợp với Ban Dân tộc trong lồng ghép các nội dung, nguồn vốn của các dự án, chương trình do đơn vị quản lý thực hiện trên địa bàn để triển khai thực hiện Đề án.
6. Thường trực Ủy ban MTTQVN tỉnh và các tổ chức Hội đoàn thể.
Tổ chức tuyên truyền, vận động hội viên và toàn dân hưởng ứng, tham gia thực hiện có hiệu quả chính sách phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi; phối hợp cùng Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Nam tổ chức cho vay đúng đối tượng, hướng dẫn hộ dân vay vốn sử dụng vốn đúng mục đích, hiệu quả và thực hiện trả nợ đúng thời gian quy định.
7. UBND các huyện.
- Chủ tịch UBND các huyện chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện về công tác tổ chức thực hiện Quyết định số 2085/QĐ-TTg và chính sách hỗ trợ đất ở, sắp xếp dân cư theo quy định của UBND tỉnh tại Quyết định số 2265/QĐ-UBND ngày 23/6/2017 về thực Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh kế hoạch được giao đảm bảo đúng mục tiêu, đối tượng, đạt hiệu quả.
- Chỉ đạo Phòng Dân tộc huyện: Đông Giang, Tây Giang, Nam Trà My, Bắc Trà My, Nam Giang, Phước Sơn; Trưởng phòng NN&PTNT huyện: Hiệp Đức, Tiên Phước, Núi Thành, Đại Lộc, Nông Sơn, Phú Ninh tham mưu UBND huyện quyết định phân bổ và thông báo cho từng xã chi tiết theo từng hạng mục công trình và thực hiện công khai các chính sách hỗ trợ cho các hộ dân được hưởng theo danh sách đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và cấp kinh phí ủy quyền cho UBND cấp xã hoặc giao dự toán cho UBND cấp xã theo hình thức bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới. Duyệt danh sách hộ gia đình được hưởng chính sách hỗ trợ và đăng ký vay vốn theo Quyết định số 2085/QĐ- TTg theo chỉ tiêu được phân bổ (xét theo thứ tự ưu tiên trong danh sách đã được phê duyệt theo Đề án) gửi Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Nam làm căn cứ tham mưu phân bổ vốn và thực hiện cho vay đảm bảo quy định; lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình, dự án, chính sách và các nguồn vốn, nguồn lực hợp pháp trên địa bàn để thực hiện đúng mục tiêu đạt hiệu quả. Đồng thời, tuyên truyền thực hiện công khai minh bạch các chính sách hỗ trợ trực tiếp đến hộ nghèo trên địa bàn huyện; cập nhật các thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất khi có yêu cầu.
8. UBND cấp xã.
- Tổ chức thực hiện nguồn vốn hỗ trợ trên địa bàn đúng đối tượng được phê duyệt tại Đề án, theo quy định và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
- Tăng cường, đẩy mạnh công tác vận động tuyên truyền đến cộng đồng thôn, làng, nhóm hộ, hộ về các chủ trương, chính sách, chế độ đầu tư hỗ trợ và vận động hộ dân tham gia thực hiện.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Ban Dân tộc tỉnh chủ trì.
- Căn cứ các nội dung Đề án được phê duyệt và các quy định của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa IX phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch vốn, kinh phí của từng cấp ngân sách hằng năm để thực hiện các mục tiêu hỗ trợ gồm: chính sách hỗ trợ hộ nghèo chưa có hoặc thiếu đất sản xuất; nước sinh hoạt phân tán; thanh toán nợ khối lượng hoàn thành và đầu tư mới tại các điểm định canh, định cư (ĐCĐC) tập trung theo Quyết định số 33/QĐ-TTg và Quyết định số 1342/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội; nguồn ngân sách địa phương cân đối thực hiện Quyết định số 2265/QĐ-UBND ngày 23/6/2017 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 12/NQ-HĐND hỗ trợ hộ nghèo chưa có hoặc thiếu đất ở, có nhu cầu sắp xếp lại dân cư và nguồn vốn lồng ghép khác để báo cáo Ủy ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo biểu mẫu hướng dẫn.
- Phối hợp với các địa phương liên quan tham mưu, phân bổ nguồn vốn, kinh phí bổ sung có mục tiêu của Trung ương được Thủ tướng Chính phủ giao, nguồn ngân sách địa phương theo Nghị quyết số 12/NQ-HĐND và lồng ghép các nguồn vốn khác để thực hiện các chính sách theo quy định tại Quyết định 2085/QĐ-TTg gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu trình UBND tỉnh quyết định phân bổ kế hoạch hàng năm.
- Hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc các địa phương triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg gắn với các quy định của UBND tỉnh tại Quyết định số 2265/QĐ-UBND ngày 23/6/2017 về thực hiện Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 trên địa bàn đảm bảo đúng mục tiêu, đối tượng và đạt hiệu quả.
- Theo dõi, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện theo định kỳ hoặc đột xuất cho UBND tỉnh, Ủy ban Dân tộc và các cơ quan liên quan theo quy định.
2. Sở Tài chính chủ trì.
- Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bố trí dự toán ngân sách hằng năm để thực hiện kế hoạch sắp xếp lại dân cư, trong đó ưu tiên bố trí cho hộ nghèo là đồng bào DTTS chưa có đất ở hoặc thiếu đất ở theo quy định của UBND tỉnh tại Quyết định số 2265/QĐ-UBND ngày 23/6/2017 về thực hiện Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Hướng dẫn UBND các huyện về công tác quản lý, cấp phát, thanh toán kế toán và quyết toán các chính sách theo Quyết định 2085/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 105/2017/TT-BTC ngày 5/10/2017 của Bộ Tài chính về hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính thực hiện Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì.
- Phối hợp với Ban Dân tộc, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết bố trí kế hoạch vốn hằng năm để thực hiện chính sách hỗ trợ sắp xếp lại dân cư, trong đó ưu tiên bố trí đối tượng hộ nghèo là đồng bào DTTS chưa có hoặc thiếu đất ở có nhu cầu sắp xếp lại dân cư theo Quyết định của UBND tỉnh tại Quyết định số 2265/QĐ-UBND ngày 23/6/2017 về thực hiện Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Tổng hợp nhu cầu kinh phí tăng so với kế hoạch trung hạn giai đoạn 2017-2020 để bổ sung và tiếp tục thực hiện trong giai đoạn 2020-2025 về thực hiện sắp xếp dân cư theo Quyết định số 2265/QĐ-UBND ngày 23/6/2017 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo UBND tỉnh trình HĐND xem xét, quyết định, trong đó ưu tiên cho đối tượng hộ đồng bào dân tộc thiểu số (chủ yếu số lượng hộ phát sinh chưa có đất ở hoặc thiếu đât ở tại 09 huyện miền núi và 02 huyện Đại Lộc, Phú Ninh);
- Tham mưu quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia để thực hiện nội dung, chính sách tương tự quy định tại Quyết định số 2085/QĐ-TTg và các nguồn vốn khác trên địa bàn.
4. Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Nam.
Xây dựng kế hoạch vốn cần cho vay hằng năm báo cáo Ngân hàng Chính sách Việt Nam và căn cứ chỉ tiêu kế hoạch giao phối hợp với Ban Dân tộc tham mưu phân bổ, tổ chức cho vay đúng đối tượng thụ hưởng, kịp thời theo quy định; định kỳ 06 tháng, hằng năm báo cáo kết quả cho vay gửi Ban Dân tộc tỉnh tổng hợp báo cáo chung.
5. Các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường: căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý chuyên ngành lĩnh vực liên quan có trách nhiệm phối hợp với Ban Dân tộc trong lồng ghép các nội dung, nguồn vốn của các dự án, chương trình do đơn vị quản lý thực hiện trên địa bàn để triển khai thực hiện Đề án.
6. Thường trực Ủy ban MTTQVN tỉnh và các tổ chức Hội đoàn thể.
Tổ chức tuyên truyền, vận động hội viên và toàn dân hưởng ứng, tham gia thực hiện có hiệu quả chính sách phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi; phối hợp cùng Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Nam tổ chức cho vay đúng đối tượng, hướng dẫn hộ dân vay vốn sử dụng vốn đúng mục đích, hiệu quả và thực hiện trả nợ đúng thời gian quy định.
7. UBND các huyện.
- Chủ tịch UBND các huyện chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện về công tác tổ chức thực hiện Quyết định số 2085/QĐ-TTg và chính sách hỗ trợ đất ở, sắp xếp dân cư theo quy định của UBND tỉnh tại Quyết định số 2265/QĐ-UBND ngày 23/6/2017 về thực Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh kế hoạch được giao đảm bảo đúng mục tiêu, đối tượng, đạt hiệu quả.
- Chỉ đạo Phòng Dân tộc huyện: Đông Giang, Tây Giang, Nam Trà My, Bắc Trà My, Nam Giang, Phước Sơn; Trưởng phòng NN&PTNT huyện: Hiệp Đức, Tiên Phước, Núi Thành, Đại Lộc, Nông Sơn, Phú Ninh tham mưu UBND huyện quyết định phân bổ và thông báo cho từng xã chi tiết theo từng hạng mục công trình và thực hiện công khai các chính sách hỗ trợ cho các hộ dân được hưởng theo danh sách đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và cấp kinh phí ủy quyền cho UBND cấp xã hoặc giao dự toán cho UBND cấp xã theo hình thức bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới. Duyệt danh sách hộ gia đình được hưởng chính sách hỗ trợ và đăng ký vay vốn theo Quyết định số 2085/QĐ- TTg theo chỉ tiêu được phân bổ (xét theo thứ tự ưu tiên trong danh sách đã được phê duyệt theo Đề án) gửi Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Nam làm căn cứ tham mưu phân bổ vốn và thực hiện cho vay đảm bảo quy định; lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình, dự án, chính sách và các nguồn vốn, nguồn lực hợp pháp trên địa bàn để thực hiện đúng mục tiêu đạt hiệu quả. Đồng thời, tuyên truyền thực hiện công khai minh bạch các chính sách hỗ trợ trực tiếp đến hộ nghèo trên địa bàn huyện; cập nhật các thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất khi có yêu cầu.
8. UBND cấp xã.
- Tổ chức thực hiện nguồn vốn hỗ trợ trên địa bàn đúng đối tượng được phê duyệt tại Đề án, theo quy định và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
- Tăng cường, đẩy mạnh công tác vận động tuyên truyền đến cộng đồng thôn, làng, nhóm hộ, hộ về các chủ trương, chính sách, chế độ đầu tư hỗ trợ và vận động hộ dân tham gia thực hiện.