Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2425/QĐ-UBND năm 2012 bổ sung thủ tục hành chính áp dụng cơ chế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "01/10/2012", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "01/10/2012", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "01/10/2012", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "01/10/2012", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "01/10/2012", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2425/QĐ-UBND năm 2012 bổ sung thủ tục hành chính áp dụng cơ chế

Điều 1. Bổ sung thủ tục hành chính áp dụng cơ chế một cửa tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa như sau:
...
2. Thủ tục phê duyệt quyết toán dự án, công trình hoàn thành sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Cơ sở pháp lý để giải quyết:
- Luật Xây dựng năm 2003;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009;
- Các Nghị định của Chính phủ: Số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999, số 07/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2003 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000;
- Các Nghị định: Số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng công trình, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009;
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng;
- Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính về việc quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước;
- Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Quy định hướng dẫn một số thủ tục và phân cấp, uỷ quyền quản lý đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
- Các văn bản pháp lý của Trung ương và địa phương có liên quan.
b) Hồ sơ gồm:
- Quyết định cho phép lập Dự án đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình;
- Quyết định phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình; các Quyết định phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình (nếu có);
- Hồ sơ quyết toán của chủ đầu tư (theo các Biểu mẫu của Bộ Tài chính);
- Báo cáo của cơ quan kiểm toán về hồ sơ quyết toán công trình (nếu có);
- Báo cáo của Tổ tư vấn thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án, công trình hoàn thành;
- Biên bản họp của Tổ tư vấn thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án, công trình hoàn thành;
- Các văn bản khác liên quan (nếu có);
- Dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán kèm theo.
c) Thời gian giải quyết: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ chuyển cho chuyên viên, chuyên viên trình lãnh đạo Phòng, lãnh đạo Phòng trình lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo Văn phòng trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định phê duyệt hoặc có văn bản không đồng ý. Toàn bộ thời gian thực hiện không quá 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C và không quá 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm A, B.

Trong đó:

Nhóm A, B

Nhóm C

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:

02 ngày

01 ngày

- Chuyên viên:

04 ngày

03 ngày

- Lãnh đạo Phòng:

01 ngày

01 ngày

- Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

02 ngày

01 ngày

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

06 ngày

04 ngày

Cộng:

15 ngày

10 ngày

Content:
Thủ tục phê duyệt quyết toán dự án, công trình hoàn thành sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Cơ sở pháp lý để giải quyết:
- Luật Xây dựng năm 2003;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009;
- Các Nghị định của Chính phủ: Số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999, số 07/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2003 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000;
- Các Nghị định: Số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng công trình, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009;
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng;
- Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính về việc quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước;
- Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Quy định hướng dẫn một số thủ tục và phân cấp, uỷ quyền quản lý đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
- Các văn bản pháp lý của Trung ương và địa phương có liên quan.
b) Hồ sơ gồm:
- Quyết định cho phép lập Dự án đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình;
- Quyết định phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình; các Quyết định phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình (nếu có);
- Hồ sơ quyết toán của chủ đầu tư (theo các Biểu mẫu của Bộ Tài chính);
- Báo cáo của cơ quan kiểm toán về hồ sơ quyết toán công trình (nếu có);
- Báo cáo của Tổ tư vấn thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án, công trình hoàn thành;
- Biên bản họp của Tổ tư vấn thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án, công trình hoàn thành;
- Các văn bản khác liên quan (nếu có);
- Dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán kèm theo.
c) Thời gian giải quyết: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ chuyển cho chuyên viên, chuyên viên trình lãnh đạo Phòng, lãnh đạo Phòng trình lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo Văn phòng trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định phê duyệt hoặc có văn bản không đồng ý. Toàn bộ thời gian thực hiện không quá 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C và không quá 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm A, B.

Trong đó:

Nhóm A, B

Nhóm C

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:

02 ngày

01 ngày

- Chuyên viên:

04 ngày

03 ngày

- Lãnh đạo Phòng:

01 ngày

01 ngày

- Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

02 ngày

01 ngày

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

06 ngày

04 ngày

Cộng:

15 ngày

10 ngày