Document: Điểm b Khoản 3 Điều 11 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 11 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia

Điều 11. Tài khoản 311- Các khoản phải thu
...
3. Bổ sung phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
...
b) Hạch toán phải thu hàng dự trữ quốc gia cho vay
- Khi xuất hàng cho vay, phản ánh giá trị hàng dự trữ quốc gia cho đơn vị khác vay theo quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3118) (theo giá hạch toán)
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562) (theo giá hạch toán).
- Khi thu hồi các khoản nợ về hàng dự trữ quốc gia cho vay:
+ Trường hợp đơn vị vay hàng dự trữ quốc gia trả nợ bằng hàng, ghi:
Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562) (theo giá hạch toán)
Có TK 311- Các khoản phải thu (3118)
+ Trường hợp đơn vị vay hàng dự trữ quốc gia trả nợ bằng tiền, ghi:
Nợ TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (3148) (theo giá thu nợ vay)
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (chênh lệch giá thu nợ vay nhỏ hơn giá hạch toán).
Có TK 311- Các khoản phải thu (3118) (theo giá hạch toán)
Có TK 451 - Nguồn vốn dự trữ quốc gia (chênh lệch giá thu nợ vay lớn hơn giá hạch toán).

Content:
Hạch toán phải thu hàng dự trữ quốc gia cho vay
- Khi xuất hàng cho vay, phản ánh giá trị hàng dự trữ quốc gia cho đơn vị khác vay theo quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3118) (theo giá hạch toán)
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562) (theo giá hạch toán).
- Khi thu hồi các khoản nợ về hàng dự trữ quốc gia cho vay:
+ Trường hợp đơn vị vay hàng dự trữ quốc gia trả nợ bằng hàng, ghi:
Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562) (theo giá hạch toán)
Có TK 311- Các khoản phải thu (3118)
+ Trường hợp đơn vị vay hàng dự trữ quốc gia trả nợ bằng tiền, ghi:
Nợ TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (3148) (theo giá thu nợ vay)
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (chênh lệch giá thu nợ vay nhỏ hơn giá hạch toán).
Có TK 311- Các khoản phải thu (3118) (theo giá hạch toán)
Có TK 451 - Nguồn vốn dự trữ quốc gia (chênh lệch giá thu nợ vay lớn hơn giá hạch toán).