Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 04/2020/QĐ-UBND mức thưởng đối với huấn luyện viên thể thao tỉnh Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "10/02/2020", "sign_number": "04/2020/QĐ-UBND", "signer": "Hà Sỹ Đồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "10/02/2020", "sign_number": "04/2020/QĐ-UBND", "signer": "Hà Sỹ Đồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "10/02/2020", "sign_number": "04/2020/QĐ-UBND", "signer": "Hà Sỹ Đồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "10/02/2020", "sign_number": "04/2020/QĐ-UBND", "signer": "Hà Sỹ Đồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "10/02/2020", "sign_number": "04/2020/QĐ-UBND", "signer": "Hà Sỹ Đồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 04/2020/QĐ-UBND mức thưởng đối với huấn luyện viên thể thao tỉnh Quảng Trị

Điều 2. Mức thưởng
1. Chế độ tiền thưởng đối với các vận động viên lập thành tích tại các giải đại hội TDTT và giải thi đấu quốc gia
a) Vận động viên lập thành tích tại các đại hội thể dục thể thao và giải thi đấu quốc gia được hưởng chế độ tiền thưởng theo bảng sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Tên cuộc thi

Thành tích

Huy chương vàng

Huy chương bạc

Huy chương đồng

Phá kỷ lục cộng thêm

1

Đại hội Thể thao toàn quốc

9

7

5

4

2

Giải Vô địch quốc gia

7

5

3

3

3

Giải Vô địch Cúp quốc gia; Giải Vô địch câu lạc bộ mạnh toàn quốc.

a

Vận động viên từ 18 tuổi trở lên

5

4

3

2

b

Vận động viên từ 16 đến dưới 18 tuổi

4

3

2

1,5

c

Vận động viên từ 12 đến dưới 16 tuổi

3

2

1,5

1

d

Vận động viên dưới 12 tuổi

2

1,5

1

0,5

4

Giải vô địch trẻ quốc gia, Giải vô địch các nhóm tuổi Quốc gia, Giải các vận động viên thể thao xuất sắc (Cờ vua, cầu lông...) và các giải nằm trong hệ thống thi đấu của Tổng cục Thể dục Thể thao, Liên đoàn thể thao quốc gia

a

Vận động viên từ 18 tuổi trở lên

4

3

2

2

b

Vận động viên từ 16 đến dưới 18 tuổi

3

2

1,5

1,5

c

Vận động viên từ 12 đến dưới 16 tuổi

2

1,5

1

1

d

Vận động viên dưới 12 tuổi

1,5

1,2

0,8

0,8

b) Đối với các môn thể thao tập thể: Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng (số người tham gia môn thể thao tập thể theo quy định của điều lệ giải) nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a, khoản 1 của Điều này.
c) Đối với môn thể thao đồng đội (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi): Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng (số người tham gia môn thể thao đồng đội theo quy định của điều lệ giải) nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a, khoản 1 của Điều này.

Content:
Chế độ tiền thưởng đối với các vận động viên lập thành tích tại các giải đại hội TDTT và giải thi đấu quốc gia
a) Vận động viên lập thành tích tại các đại hội thể dục thể thao và giải thi đấu quốc gia được hưởng chế độ tiền thưởng theo bảng sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Tên cuộc thi

Thành tích

Huy chương vàng

Huy chương bạc

Huy chương đồng

Phá kỷ lục cộng thêm

1

Đại hội Thể thao toàn quốc

9

7

5

4

2

Giải Vô địch quốc gia

7

5

3

3

3

Giải Vô địch Cúp quốc gia; Giải Vô địch câu lạc bộ mạnh toàn quốc.

a

Vận động viên từ 18 tuổi trở lên

5

4

3

2

b

Vận động viên từ 16 đến dưới 18 tuổi

4

3

2

1,5

c

Vận động viên từ 12 đến dưới 16 tuổi

3

2

1,5

1

d

Vận động viên dưới 12 tuổi

2

1,5

1

0,5

4

Giải vô địch trẻ quốc gia, Giải vô địch các nhóm tuổi Quốc gia, Giải các vận động viên thể thao xuất sắc (Cờ vua, cầu lông...) và các giải nằm trong hệ thống thi đấu của Tổng cục Thể dục Thể thao, Liên đoàn thể thao quốc gia

a

Vận động viên từ 18 tuổi trở lên

4

3

2

2

b

Vận động viên từ 16 đến dưới 18 tuổi

3

2

1,5

1,5

c

Vận động viên từ 12 đến dưới 16 tuổi

2

1,5

1

1

d

Vận động viên dưới 12 tuổi

1,5

1,2

0,8

0,8

b) Đối với các môn thể thao tập thể: Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng (số người tham gia môn thể thao tập thể theo quy định của điều lệ giải) nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a, khoản 1 của Điều này.
c) Đối với môn thể thao đồng đội (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi): Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng (số người tham gia môn thể thao đồng đội theo quy định của điều lệ giải) nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a, khoản 1 của Điều này.