Document: Điều 1 Quyết định 10/2022/QĐ-UBND sửa đổi quy định lĩnh vực đất đai Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "08/03/2022", "sign_number": "10/2022/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "08/03/2022", "sign_number": "10/2022/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "08/03/2022", "sign_number": "10/2022/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "08/03/2022", "sign_number": "10/2022/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "08/03/2022", "sign_number": "10/2022/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 10/2022/QĐ-UBND sửa đổi quy định lĩnh vực đất đai Hòa Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở, hạn mức đất ở được bố trí tái định cư tại chỗ, suất tái định cư tối thiểu, ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ- UBND ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Quy định như sau:
“Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở, hạn mức đất ở được bố trí tái định cư tại chỗ, suất tái định cư tối thiểu”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
“1. Điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở của mỗi hộ gia đình, cá nhân.”.
3. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề của Chương II như sau:
“Chương II
ĐIỀU KIỆN TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT VÀ DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐỐI VỚI ĐẤT Ở”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất
1. Điều kiện tách thửa đất
a) Việc tách thửa đất phải đảm bảo quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề theo quy định tại Điều 171 Luật Đất đai năm 2013;
b) Thửa đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Thửa đất mới hình thành sau khi tách thửa (sau khi trừ diện tích thuộc hành lang an toàn giao thông đường bộ) không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu tại Điều 4 của Quy định này.
2. Điều kiện hợp thửa đất
a) Các thửa đất khi hợp thửa phải liền kề nhau, cùng mục đích sử dụng đất;
b) Trường hợp hai thửa đất đã có Giấy chứng nhận nhưng chưa đảm bảo kích thước, diện tích theo quy định tại Điều 4 của Quy định này thì được thực hiện hợp thửa;
3. Quy định này không áp dụng cho các trường hợp sau:
a) Các trường hợp đã có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch phân lô xây dựng của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Các trường hợp khác không nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Diện tích thửa đất tối thiểu được phép tách thửa
Thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa phải lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu theo từng trường hợp sau đây:
1. Đối với đất ở tại đô thị tại các phường của thành phố Hòa Bình và các thị trấn của các huyện: diện tích ≥ 36,0 m², chiều rộng mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông ≥ 3,0 m, chiều sâu thửa đất ≥ 3,0 m.
2. Đối với đất ở tại các xã thuộc các huyện và các xã thuộc thành phố Hòa Bình, diện tích ≥ 50,0 m², chiều rộng mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông ≥ 4,0 m, chiều sâu thửa đất ≥ 4,0 m.
3. Trường hợp thửa đất mới tách là thửa đất đa mục đích thì phần diện tích đất ở phải đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:
“2. Trường hợp đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở thì diện tích tách thửa để chuyển mục đích sử dụng sang đất ở tối thiểu thực hiện theo quy định tại Điều 4.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:
“1. Trường hợp các thửa đất sau khi thu hồi, diện tích còn lại không đáp ứng các yêu cầu tại Điều 4 Quy định này được Nhà nước thu hồi đất. Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất được tính trong kinh phí bồi thường của dự án đang triển khai thực hiện.
Quỹ đất sau thu hồi, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi để quản lý thực hiện giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 14a Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (được bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ).”.
8. Bổ sung khoản 3a Điều 11 như sau:
“3a. Suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở hoặc bằng tiền
a) Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở thì diện tích đất ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa tại Điều 4 Quy định này;
b) Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được tính bằng tiền thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu tương đương với giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở.”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở, hạn mức đất ở được bố trí tái định cư tại chỗ, suất tái định cư tối thiểu, ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ- UBND ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Quy định như sau:
“Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở, hạn mức đất ở được bố trí tái định cư tại chỗ, suất tái định cư tối thiểu”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
“1. Điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở của mỗi hộ gia đình, cá nhân.”.
3. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề của Chương II như sau:
“Chương II
ĐIỀU KIỆN TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT VÀ DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐỐI VỚI ĐẤT Ở”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất
1. Điều kiện tách thửa đất
a) Việc tách thửa đất phải đảm bảo quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề theo quy định tại Điều 171 Luật Đất đai năm 2013;
b) Thửa đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Thửa đất mới hình thành sau khi tách thửa (sau khi trừ diện tích thuộc hành lang an toàn giao thông đường bộ) không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu tại Điều 4 của Quy định này.
2. Điều kiện hợp thửa đất
a) Các thửa đất khi hợp thửa phải liền kề nhau, cùng mục đích sử dụng đất;
b) Trường hợp hai thửa đất đã có Giấy chứng nhận nhưng chưa đảm bảo kích thước, diện tích theo quy định tại Điều 4 của Quy định này thì được thực hiện hợp thửa;
3. Quy định này không áp dụng cho các trường hợp sau:
a) Các trường hợp đã có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch phân lô xây dựng của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Các trường hợp khác không nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Diện tích thửa đất tối thiểu được phép tách thửa
Thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa phải lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu theo từng trường hợp sau đây:
1. Đối với đất ở tại đô thị tại các phường của thành phố Hòa Bình và các thị trấn của các huyện: diện tích ≥ 36,0 m², chiều rộng mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông ≥ 3,0 m, chiều sâu thửa đất ≥ 3,0 m.
2. Đối với đất ở tại các xã thuộc các huyện và các xã thuộc thành phố Hòa Bình, diện tích ≥ 50,0 m², chiều rộng mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông ≥ 4,0 m, chiều sâu thửa đất ≥ 4,0 m.
3. Trường hợp thửa đất mới tách là thửa đất đa mục đích thì phần diện tích đất ở phải đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:
“2. Trường hợp đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở thì diện tích tách thửa để chuyển mục đích sử dụng sang đất ở tối thiểu thực hiện theo quy định tại Điều 4.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:
“1. Trường hợp các thửa đất sau khi thu hồi, diện tích còn lại không đáp ứng các yêu cầu tại Điều 4 Quy định này được Nhà nước thu hồi đất. Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất được tính trong kinh phí bồi thường của dự án đang triển khai thực hiện.
Quỹ đất sau thu hồi, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi để quản lý thực hiện giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 14a Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (được bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ).”.
8. Bổ sung khoản 3a Điều 11 như sau:
“3a. Suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở hoặc bằng tiền
a) Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở thì diện tích đất ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa tại Điều 4 Quy định này;
b) Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được tính bằng tiền thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu tương đương với giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở.”.