Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Nghị định 17/2002/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý bảo vệ rừng lâm sản sửa đổi Nghị định 77/CP

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2002", "sign_number": "17/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2002", "sign_number": "17/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2002", "sign_number": "17/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2002", "sign_number": "17/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2002", "sign_number": "17/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Nghị định 17/2002/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý bảo vệ rừng lâm sản sửa đổi Nghị định 77/CP

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 77/CP ngày 29 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản sau đây:
...
7. Việc tịch thu lâm sản, phương tiện, công cụ đã được sử dụng để vi phạm hành chính quy định tại Điểm a, Mục 6, Khoản 1, Điều này thực hiện theo quy định tại Mục 12, Khoản 9, Điều 1 của Nghị định này. "
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
"Điều 5. Khai thác rừng trái phép là hành vi chặt cây rừng, thu hái lâm sản không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc vi phạm quy định về quản lý khai thác rừng thì bị xử phạt khi có một trong các hành vi vi phạm sau:
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng nếu có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
b) Khai thác trái phép lâm sản ở rừng phòng hộ:
Gỗ thông thường đến 0,3m3 gỗ tròn.
Củi đến 1 Ster.
Lâm sản khác có giá trị đến 200.000 đồng (theo giá thị trường ở địa phương).
2. Phạt tiền từ trên 200.000 đồng đến 500.000 đồng nếu có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Khai thác trái phép lâm sản ở rừng sản xuất:
Gỗ thông thường từ trên 0,5 m3 đến 1 m3 gỗ tròn.
Củi từ trên 2 Ster đến 8 Ster.
Lâm sản khác có giá trị từ trên 300.000 đồng đến 1.500.000 đồng (theo giá thị trường ở địa phương).
b) Khai thác trái phép lâm sản ở rừng phòng hộ:
Gỗ thông thường từ trên 0,3 m3 đến 0,7 m3 gỗ tròn.
Củi từ trên 1 Ster đến 5 Ster.
Lâm sản khác có giá trị từ trên 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng (theo giá thị trường ở địa phương).
3. Phạt tiền từ trên 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Khai thác trái phép lâm sản ở rừng sản xuất:
Gỗ thông thường: từ trên 1 m3 đến 3 m3 gỗ tròn.
Gỗ quý hiếm đến 1 m3 gỗ tròn.
Củi từ trên 8 Ster đến 20 Ster.
Lâm sản khác có giá trị từ trên 1.500.000 đồng đến 6.000.000 đồng (theo giá thị trường ở địa phương).
b) Khai thác trái phép lâm sản ở rừng phòng hộ:
Gỗ thông thường từ trên 0,7 m3 đến 2 m3 gỗ tròn.
Gỗ quý hiếm đến 0,7 m3 gỗ tròn.
Củi từ trên 5 Ster đến 15 Ster.
- Lâm sản khác có giá trị từ trên 1.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng (theo giá thị trường ở địa phương).
4. Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Khai thác trái phép lâm sản ở rừng sản xuất:
Gỗ thông thường từ trên 3 m3 đến 10 m3 gỗ tròn.
Gỗ quý hiếm từ trên 1 m3 đến 4 m3 gỗ tròn.
Củi từ trên 20 Ster đến 30 Ster.
Lâm sản khác có giá trị từ trên 6.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng (theo giá thị trường ở địa phương).
b) Khai thác trái phép lâm sản ở rừng phòng hộ:
Gỗ thông thường từ trên 2 m3 đến 6 m3 gỗ tròn.
Gỗ quý hiếm từ trên 0,7 m3 đến 3 m3 gỗ tròn.
Củi từ trên 15 Ster đến 25 Ster.
- Lâm sản khác có giá trị từ trên 4.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng (theo giá thị trường ở địa phương).
5. Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Khai thác trái phép lâm sản ở rừng sản xuất:
Gỗ thông thường từ trên 10 m3 đến 15 m3 gỗ tròn.
Gỗ quý hiếm từ trên 4 m3 đến 7 m3 gỗ tròn.
Củi từ trên 30 Ster đến 50 Ster.
Lâm sản khác có giá trị từ trên 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng (theo giá thị trường ở địa phương).
b) Khai thác trái phép lâm sản ở rừng phòng hộ:
Gỗ thông thường từ trên 6m3 đến 10m3 gỗ tròn.
Gỗ quý hiếm từ trên 3 m3 đến 5 m3 gỗ tròn.
Củi từ trên 25 Ster đến 40 Ster.
Lâm sản khác có giá trị từ trên 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng (theo giá thị trường ở địa phương).
6. Trường hợp khai thác trái phép cây rừng còn non không tính được khối lượng từng cây bằng m3 thì đo diện tích bị chặt phá và chuyển sang xử lý theo hành vi "phá rừng trái phép" quy định tại Khoản 1, Điều 1 của Nghị định này; nếu khai thác cây phân tán không tính được diện tích bị chặt phá, thì mới đo gộp số cây bị chặt phá tính bằng Ster, quy ra m3 và tuỳ theo loại gỗ mà xử phạt theo quy định tại các Mục 1, 2, 3, 4, 5 của Khoản 2, Điều 1, của Nghị định này.
Người có hành vi vi phạm khai thác lâm sản có từ 2 loại gỗ (thông thường và quý hiếm), tổng khối lượng vượt quá mức tối đa đối với gỗ thông thường quy định tại Điểm a, b, Mục 5, Khoản 2, Điều 1 của Nghị định này thì phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Content:
Khai thác trái phép lâm sản ở rừng phòng hộ:
Gỗ thông thường đến 0,3m3 gỗ tròn.
Củi đến 1 Ster.
Lâm sản khác có giá trị đến 200.000 đồng (theo giá thị trường ở địa phương).
2. Phạt tiền từ trên 200.000 đồng đến 500.000 đồng nếu có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Khai thác trái phép lâm sản ở rừng sản xuất:
Gỗ thông thường từ trên 0,5 m3 đến 1 m3 gỗ tròn.
Củi từ trên 2 Ster đến 8 Ster.
Lâm sản khác có giá trị từ trên 300.000 đồng đến 1.500.000 đồng (theo giá thị trường ở địa phương).
Khai thác trái phép lâm sản ở rừng phòng hộ:
Gỗ thông thường từ trên 0,3 m3 đến 0,7 m3 gỗ tròn.
Củi từ trên 1 Ster đến 5 Ster.
Lâm sản khác có giá trị từ trên 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng (theo giá thị trường ở địa phương).
3. Phạt tiền từ trên 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Khai thác trái phép lâm sản ở rừng sản xuất:
Gỗ thông thường: từ trên 1 m3 đến 3 m3 gỗ tròn.
Gỗ quý hiếm đến 1 m3 gỗ tròn.
Củi từ trên 8 Ster đến 20 Ster.
Lâm sản khác có giá trị từ trên 1.500.000 đồng đến 6.000.000 đồng (theo giá thị trường ở địa phương).
Khai thác trái phép lâm sản ở rừng phòng hộ:
Gỗ thông thường từ trên 0,7 m3 đến 2 m3 gỗ tròn.
Gỗ quý hiếm đến 0,7 m3 gỗ tròn.
Củi từ trên 5 Ster đến 15 Ster.
- Lâm sản khác có giá trị từ trên 1.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng (theo giá thị trường ở địa phương).
4. Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Khai thác trái phép lâm sản ở rừng sản xuất:
Gỗ thông thường từ trên 3 m3 đến 10 m3 gỗ tròn.
Gỗ quý hiếm từ trên 1 m3 đến 4 m3 gỗ tròn.
Củi từ trên 20 Ster đến 30 Ster.
Lâm sản khác có giá trị từ trên 6.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng (theo giá thị trường ở địa phương).
Khai thác trái phép lâm sản ở rừng phòng hộ:
Gỗ thông thường từ trên 2 m3 đến 6 m3 gỗ tròn.
Gỗ quý hiếm từ trên 0,7 m3 đến 3 m3 gỗ tròn.
Củi từ trên 15 Ster đến 25 Ster.
- Lâm sản khác có giá trị từ trên 4.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng (theo giá thị trường ở địa phương).
5. Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Khai thác trái phép lâm sản ở rừng sản xuất:
Gỗ thông thường từ trên 10 m3 đến 15 m3 gỗ tròn.
Gỗ quý hiếm từ trên 4 m3 đến 7 m3 gỗ tròn.
Củi từ trên 30 Ster đến 50 Ster.
Lâm sản khác có giá trị từ trên 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng (theo giá thị trường ở địa phương).
Khai thác trái phép lâm sản ở rừng phòng hộ:
Gỗ thông thường từ trên 6m3 đến 10m3 gỗ tròn.
Gỗ quý hiếm từ trên 3 m3 đến 5 m3 gỗ tròn.
Củi từ trên 25 Ster đến 40 Ster.
Lâm sản khác có giá trị từ trên 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng (theo giá thị trường ở địa phương).
6. Trường hợp khai thác trái phép cây rừng còn non không tính được khối lượng từng cây bằng m3 thì đo diện tích bị chặt phá và chuyển sang xử lý theo hành vi "phá rừng trái phép" quy định tại Khoản 1, Điều 1 của Nghị định này; nếu khai thác cây phân tán không tính được diện tích bị chặt phá, thì mới đo gộp số cây bị chặt phá tính bằng Ster, quy ra m3 và tuỳ theo loại gỗ mà xử phạt theo quy định tại các Mục 1, 2, 3, 4, 5 của Khoản 2, Điều 1, của Nghị định này.
Người có hành vi vi phạm khai thác lâm sản có từ 2 loại gỗ (thông thường và quý hiếm), tổng khối lượng vượt quá mức tối đa đối với gỗ thông thường quy định tại Điểm a, b, Mục 5, Khoản 2, Điều 1 của Nghị định này thì phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự.