Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 884/QĐ-UBND 2024 Điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Kim Tân huyện Thạch Thành Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/03/2024", "sign_number": "884/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/03/2024", "sign_number": "884/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/03/2024", "sign_number": "884/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/03/2024", "sign_number": "884/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/03/2024", "sign_number": "884/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 884/QĐ-UBND 2024 Điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Kim Tân huyện Thạch Thành Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch chung thị trấn Kim Tân, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, với những nội dung chính sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
8.1 Chuẩn bị kỹ thuật
a) Chuẩn bị nền xây dựng:
- Khu vực dọc theo đường Quốc lộ 45 giữ nguyên hiện trạng cao độ nền; khu vực dọc tuyến đường hỗ trợ giao thông đối ngoại theo bình đồ tuyến đã duyệt; khu vực phía Nam tuyến tránh thị trấn Kim Tân cao độ nền xây dựng hiện trạng, đảm bảo thoát lũ; khu vực đất du lịch sinh thái đảm bảo mật độ xây dựng quy định, chỉ san nền phần đất xây dựng công trình, phần đất còn lại cùng với đất cảnh quan du lịch không làm thay đổi cao độ hiện trạng, chỉ cải tạo để làm du lịch sinh thái, phù hợp chức năng tiêu thoát lũ của lưu vực.
- Cao độ san nền khu vực phía Bắc Quốc lộ 45: +11,0÷13,3 m.
- Cao độ san nền khu vực phía Nam Quốc lộ 45: +11,0÷19,0 m.
- Độ dốc san nền ≥ 0,04 %. Hướng tiêu thoát chính từ Bắc xuống Nam.
b) Các công trình đầu mối tiêu úng và chống lũ:
Hệ thống đê bao: Củng cố các kè đê bảo vệ cho các khu vự an toàn theo các dự án của thủy lợi; hệ thống cống điều tiết qua đê: Gia cố, tận dụng các cống hiện trạng.
c) Thoát nước mưa:
- Lưu vực 1: Phía Tây Nam khu Quy hoạch, phía Nam Quốc lộ 45, nước mưa được thiết kế tiêu trực tiếp ra tuyến kênh phía Nam thị trấn Kim Tân.
- Lưu vực 2: Phía Đông Nam khu Quy hoạch, phía Nam Quốc lộ 45, nước mưa được thiết kế tiêu trực tiếp ra cánh đồng phía Nam, ra tuyến sông phân lũ phía Nam thị trấn Kim Tân, khi có lũ được bơm qua trạm bơm tiêu.
- Lưu vực 3: Phía Tây Bắc khu Quy hoạch, phía Bắc Quốc lộ 45, nước mưa được thiết kế tiêu ra hệ thống kênh tiêu, dẫn về lưu vực 2.
- Hệ thống: Cải tạo các đường cống cũ, xây dựng hệ thống cống thoát riêng. Bố trí kênh hở tiêu nước tại vị trí trung tâm đoạn dân cư hồ Đồng Quan, dẫn về cánh đồng phía Nam.
- Mạng lưới: Tập trung về các hồ điều hòa và thoát ra kênh Đồng Nga phía Nam thị trấn Kim Tân.
- Kết cấu: Dùng kết cấu hỗn hợp, mương xây trong các đường ngõ nhỏ, cống hộp ở các đường lớn hoặc cống tròn bê tông đường phố chính.
8.2 Quy hoạch giao thông
a) Giao thông đối ngoại và cấp đô thị:
- Tuyến Quốc lộ 45: Nâng cấp, cải tạo Quốc lộ 45 vừa là tuyến đường giao thông đối ngoại vừa là trục chính đô thị đảm bảo quy mô đường cấp III, gồm 02 đoạn:
+ Đoạn từ xã Thành Hưng đến trụ sở Công an huyện hiện trạng, mặt cắt ngang 32,5 m (mặt đường 10,5 m x2 = 21,0 m + dải phân cách 1,5 m + vỉa hè 5,0 m x2 = 10,0 m).
+ Đoạn từ trụ sở Công an huyện đến xã Thành Thọ, mặt cắt ngang 22,0 m (mặt đường 12,0 m + vỉa hè 5,0 m x2 = 10,0 m).
- Đường tỉnh 516 mới: Đảm bảo quy mô đường cấp III, mặt cắt ngang 42 m (mặt đường 15,0 m + dải phân cách 1,0 m x2 = 2,0 m + đường gom 7,5 m x2 = 15,0 m + vỉa hè 5,0 m x2 = 10,0 m).
- Đường tỉnh 523: Đảm bảo quy mô đường cấp III, mặt cắt ngang 25,0 m (mặt đường rộng 15,0 m + vỉa hè 5,0 m x2 = 10,0 m).
- Đường tỉnh 516 (phía Đông xã Thạch Định): Đảm bảo quy mô đường cấp III, mặt cắt ngang 36,0 m (mặt đường 10,5 m x2 = 21,0 m + dải phân cách 3,0 m + vỉa hè 6,0 m x2 = 12,0 m).
- Tuyến tránh hỗ trợ Quốc lộ 45 - đường chính đô thị mặt cắt ngang 49,5 m (mặt đường 10,5 m x2 = 21 m + dải phân cách 1,5 m + đường gom 7,5 m x2 = 15,0 m + dải phân cách gom 1,0 m x2 + vỉa hè 5,0 m x2 = 10,0 m).
- Các tuyến đường liên khu vực: Có ký hiệu ĐĐT mặt cắt ngang từ 13,5 m đến 26,0 m, trong đó:
+ Các tuyến hiện trạng cải tạo mặt cắt ≥13,5 m.
+ Các tuyến quy hoạch mới ≥17,5 m (vỉa hè ≥5 m).
b) Giao thông cấp khu vực:
- Các tuyến đường khu vực có ký hiệu từ KT-1 đến KT-20 mặt cắt ngang từ 13,5 m đến 36,0 m, trong đó:
+ Các tuyến hiện trạng cải tạo mặt cắt ≥13,5 m.
+ Các tuyến quy hoạch mới ≥17,5 m (vỉa hè ≥5 m).
- Tuyến đường đê sông Bưởi có mặt đê rộng 7,5 m; đường gom dưới chân đê rộng 5,5 m.
c) Các công trình giao thông đầu mối: Xây dựng bến xe Kim Tân loại 4 phía Đông Nam Đô thị, tiếp giáp đường ĐĐT.07 diện tích khoảng 1,24 ha.
d) Giao thông đường thủy nội địa: Tiếp tục khai thác và sử dụng tuyến đường thủy nội địa sông Bưởi (cấp V).
8.3. Quy hoạch cấp nước:
- Tổng nhu cầu cấp nước cho thị trấn Kim Tân: 4.000 m³/ng.đ.
- Nguồn nước: Từ nhà máy nước Kim Tân có công suất: 6.500 m³/ng.đ (nâng cấp từ 2.000 m³/ng.đ). Khu vực cấp gồm: Thị trấn Kim Tân (4.000 m³/ng.đ) và các xã lân cận (2.500 m³/ng.đ). Nước thô lấy từ nguồn nước mặt sông Bưởi.
- Mạng lưới: Mạng lưới cấp nước mạng vòng, mạng cụt đảm bảo cấp nước cho khu vực. Tuyến ống cấp nước theo các trục giao thông, ống uPVC đường kính D100÷D200, nối vào các ống HDPE vào các khu dân cư D50÷D90.
- Hệ thống cứu hỏa: Các trụ cứu hỏa ngoài nhà chọn loại nổi D110, khoảng cách mỗi trụ cứu hỏa nhỏ hơn 150m /trụ.
8.4. Quy hoạch thoát nước thải:
- Tổng lượng nước thải: 3.3100 m³/ng.đ.
+ Nước thải sinh hoạt: 3.020 m³/ng.đ (chỉ tiêu thoát nước thải 90% cấp nước).
+ Nước thải công nghiệp: 290 m³/ng.đ (chỉ tiêu thoát nước thải 100% cấp nước).
- Quy hoạch 02 trạm xử lý nước thải cho sinh hoạt: XLNT1 công suất 910 m³/ng.đ, XLNT2 công suất 2.110 m³/ng.đ; Quy hoạch 02 trạm xử lý nước thải cho công nghiệp: XLCN1 công suất khoảng 100 m³/ng.đ, XLCN2 công suất khoảng 190 m³/ng.đ.
- Hệ thống thoát nước thải riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa; đối với các công trình, khu vực áp dụng giải pháp xử lý nước thải phi tập trung phải tuân thủ theo quy định hiện hành về thoát nước và xử lý nước thải[1].
8.5. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Giai đoạn đến năm 2025, sử dụng điện từ trạm biến áp Đồng Khanh (Thành Thọ) công suất 40 MVA. Giai đoạn sau năm 2025, sử dụng điện từ trạm biến áp Thạch Thành với công suất 2x40 MVA theo định hướng quy hoạch vùng huyện đã được phê duyệt.
- Tổng công suất điện 10.800 kW.
- Trạm biến áp: Các máy biến áp phụ tải có công suất 180 kVA, 250 kVA, 400 kVA, 560 kVA đảm bảo bán kính cấp điện không quá 500 m, được lấy nguồn từ trạm 110 kV xây dựng mới.
- Mạng lưới điện cao áp, trung áp:
+ Từng bước đồng bộ hóa lưới điện tiêu chuẩn 22 kV. Các tuyến đường dây xây mới được thiết kế theo tiêu chuẩn lưới 22 kV.
+ Lưới điện trung áp 35 kV: Tiếp tục vận hành và phát triển lưới điện 35 kV cấp điện cho các trạm biến áp phân phối hiện có.
+ Mạng lưới hạ áp: Cải tạo, ngầm hóa các tuyến đường dây hạ thế hiện hữu trong đô thị đảm bảo quy định.
8.6. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng: Tiếp tục duy trì nâng cấp điểm bưu điện - văn hóa (BĐ-VH) đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng.
- Nhu cầu viễn thông: 22.200 thuê bao cáp quang.
- Cải tạo nâng cấp trạm tổng đài viễn thông, các trạm phát sóng viễn thông BTS hiện trạng và xây dựng các trạm quy hoạch mới.
- Mạng điện thoại cố định, Internet cố định: Đầu tư nâng cấp trạm truy nhập quang (AON, PON) đảm bảo 80 % số hộ được sử dụng hạ tầng mạng internet băng thông rộng; xây dựng các tuyến cáp quang trong khu vực nghiên cứu.
- Mạng thông tin di động: Đầu tư xây dựng các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động thân thiện với môi trường, dùng chung cho các doanh nghiệp viễn thông trong khu vực nghiên cứu. Phạm vi bán kính phủ sóng của 01 trạm từ 300÷500 m, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ thông tin di động băng thông rộng tốc độ cao, xây dựng cột ăng ten thân thiện với môi trường.
- Mạng truyền dẫn:
+ Mạng cáp được xây dựng ngầm hóa toàn bộ các tuyến cáp dọc các tuyến đường chính, đường nội bộ trong khu vực nghiên cứu nhằm đảm bảo an toàn thông tin và mỹ quan đô thị.
+ Xây dựng hệ thống cống bể theo nguyên tắc tổ chức mạng ngoại vi và có khả năng sử dụng chung cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác sử dụng cống bể để phát triển dịch vụ.
8.7. Quy hoạch chất thải, vệ sinh môi trường
- Tỷ lệ thu gom: 100 % lượng CTR sinh hoạt được thu gom.
- Tổng lượng CTR sinh hoạt: 21,0 tấn/ng.đ; CTR công nghiệp: 4,3 tấn/ng.đ.
- CTR sinh hoạt: Bố trí 01 điểm trung chuyển chất thải rắn diện tích khoảng 1,0 ha tại khu vực phía Nam đô thị, giáp chân đê kênh Đồng Nga, thuận tiện công tác thu gom chuyển đến khu xử lý CTR tại xã Thành Thọ (theo quy hoạch vùng huyện).
- CTR công nghiệp, làng nghề, trang trại: Phân loại tại nguồn, tận thu, tái sử dụng, trao đổi hoặc bán lại CTR có thể tái chế cho các cơ sở khác sử dụng để giảm giá thành sản phẩm. CTR nguy hại thu gom và chuyển đến khu xử lý CTR Vùng tỉnh[2]. CTR nông nghiệp, trang trại ưu tiên tái sử dụng để phục vụ sản xuất, áp dụng các biện pháp giảm thiểu tối đa lượng CTR cần xử lý: Ủ phân, sản xuất nấm rơm, nuôi giun quế (sử dụng phân trâu bò), sản xuất than, ủ trấu..., phần CTR không sử dụng được, sẽ vận chuyển đến bãi chôn lấp cùng với CTR sinh hoạt.
- CTR y tế: Thu gom, phân loại và chuyển xử lý tại Bệnh viện Đa khoa huyện Thạch Thành, CTR nguy hại khác hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý và vận chuyển về khu xử lý theo quy định theo công nghệ vi sóng, plasma, khử khuẩn…
8.8. Quy hoạch nghĩa trang
- Đô thị Kim Tân sử dụng nghĩa trang tập trung cấp vùng tại xã Thành Tân quy mô 15 ha. Nhu cầu diện tích trong khu nghĩa trang là 1,42 ha.
- Từng bước đóng cửa, chấm dứt chôn cất mới, trồng cây xanh cách ly tại các nghĩa địa hiện trạng nằm phân tán, nhỏ lẻ trong khu vực đô thị.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
8.1 Chuẩn bị kỹ thuật
a) Chuẩn bị nền xây dựng:
- Khu vực dọc theo đường Quốc lộ 45 giữ nguyên hiện trạng cao độ nền; khu vực dọc tuyến đường hỗ trợ giao thông đối ngoại theo bình đồ tuyến đã duyệt; khu vực phía Nam tuyến tránh thị trấn Kim Tân cao độ nền xây dựng hiện trạng, đảm bảo thoát lũ; khu vực đất du lịch sinh thái đảm bảo mật độ xây dựng quy định, chỉ san nền phần đất xây dựng công trình, phần đất còn lại cùng với đất cảnh quan du lịch không làm thay đổi cao độ hiện trạng, chỉ cải tạo để làm du lịch sinh thái, phù hợp chức năng tiêu thoát lũ của lưu vực.
- Cao độ san nền khu vực phía Bắc Quốc lộ 45: +11,0÷13,3 m.
- Cao độ san nền khu vực phía Nam Quốc lộ 45: +11,0÷19,0 m.
- Độ dốc san nền ≥ 0,04 %. Hướng tiêu thoát chính từ Bắc xuống Nam.
b) Các công trình đầu mối tiêu úng và chống lũ:
Hệ thống đê bao: Củng cố các kè đê bảo vệ cho các khu vự an toàn theo các dự án của thủy lợi; hệ thống cống điều tiết qua đê: Gia cố, tận dụng các cống hiện trạng.
c) Thoát nước mưa:
- Lưu vực 1: Phía Tây Nam khu Quy hoạch, phía Nam Quốc lộ 45, nước mưa được thiết kế tiêu trực tiếp ra tuyến kênh phía Nam thị trấn Kim Tân.
- Lưu vực 2: Phía Đông Nam khu Quy hoạch, phía Nam Quốc lộ 45, nước mưa được thiết kế tiêu trực tiếp ra cánh đồng phía Nam, ra tuyến sông phân lũ phía Nam thị trấn Kim Tân, khi có lũ được bơm qua trạm bơm tiêu.
- Lưu vực 3: Phía Tây Bắc khu Quy hoạch, phía Bắc Quốc lộ 45, nước mưa được thiết kế tiêu ra hệ thống kênh tiêu, dẫn về lưu vực 2.
- Hệ thống: Cải tạo các đường cống cũ, xây dựng hệ thống cống thoát riêng. Bố trí kênh hở tiêu nước tại vị trí trung tâm đoạn dân cư hồ Đồng Quan, dẫn về cánh đồng phía Nam.
- Mạng lưới: Tập trung về các hồ điều hòa và thoát ra kênh Đồng Nga phía Nam thị trấn Kim Tân.
- Kết cấu: Dùng kết cấu hỗn hợp, mương xây trong các đường ngõ nhỏ, cống hộp ở các đường lớn hoặc cống tròn bê tông đường phố chính.
8.2 Quy hoạch giao thông
a) Giao thông đối ngoại và cấp đô thị:
- Tuyến Quốc lộ 45: Nâng cấp, cải tạo Quốc lộ 45 vừa là tuyến đường giao thông đối ngoại vừa là trục chính đô thị đảm bảo quy mô đường cấp III, gồm 02 đoạn:
+ Đoạn từ xã Thành Hưng đến trụ sở Công an huyện hiện trạng, mặt cắt ngang 32,5 m (mặt đường 10,5 m x2 = 21,0 m + dải phân cách 1,5 m + vỉa hè 5,0 m x2 = 10,0 m).
+ Đoạn từ trụ sở Công an huyện đến xã Thành Thọ, mặt cắt ngang 22,0 m (mặt đường 12,0 m + vỉa hè 5,0 m x2 = 10,0 m).
- Đường tỉnh 516 mới: Đảm bảo quy mô đường cấp III, mặt cắt ngang 42 m (mặt đường 15,0 m + dải phân cách 1,0 m x2 = 2,0 m + đường gom 7,5 m x2 = 15,0 m + vỉa hè 5,0 m x2 = 10,0 m).
- Đường tỉnh 523: Đảm bảo quy mô đường cấp III, mặt cắt ngang 25,0 m (mặt đường rộng 15,0 m + vỉa hè 5,0 m x2 = 10,0 m).
- Đường tỉnh 516 (phía Đông xã Thạch Định): Đảm bảo quy mô đường cấp III, mặt cắt ngang 36,0 m (mặt đường 10,5 m x2 = 21,0 m + dải phân cách 3,0 m + vỉa hè 6,0 m x2 = 12,0 m).
- Tuyến tránh hỗ trợ Quốc lộ 45 - đường chính đô thị mặt cắt ngang 49,5 m (mặt đường 10,5 m x2 = 21 m + dải phân cách 1,5 m + đường gom 7,5 m x2 = 15,0 m + dải phân cách gom 1,0 m x2 + vỉa hè 5,0 m x2 = 10,0 m).
- Các tuyến đường liên khu vực: Có ký hiệu ĐĐT mặt cắt ngang từ 13,5 m đến 26,0 m, trong đó:
+ Các tuyến hiện trạng cải tạo mặt cắt ≥13,5 m.
+ Các tuyến quy hoạch mới ≥17,5 m (vỉa hè ≥5 m).
b) Giao thông cấp khu vực:
- Các tuyến đường khu vực có ký hiệu từ KT-1 đến KT-20 mặt cắt ngang từ 13,5 m đến 36,0 m, trong đó:
+ Các tuyến hiện trạng cải tạo mặt cắt ≥13,5 m.
+ Các tuyến quy hoạch mới ≥17,5 m (vỉa hè ≥5 m).
- Tuyến đường đê sông Bưởi có mặt đê rộng 7,5 m; đường gom dưới chân đê rộng 5,5 m.
c) Các công trình giao thông đầu mối: Xây dựng bến xe Kim Tân loại 4 phía Đông Nam Đô thị, tiếp giáp đường ĐĐT.07 diện tích khoảng 1,24 ha.
d) Giao thông đường thủy nội địa: Tiếp tục khai thác và sử dụng tuyến đường thủy nội địa sông Bưởi (cấp V).
8.3. Quy hoạch cấp nước:
- Tổng nhu cầu cấp nước cho thị trấn Kim Tân: 4.000 m³/ng.đ.
- Nguồn nước: Từ nhà máy nước Kim Tân có công suất: 6.500 m³/ng.đ (nâng cấp từ 2.000 m³/ng.đ). Khu vực cấp gồm: Thị trấn Kim Tân (4.000 m³/ng.đ) và các xã lân cận (2.500 m³/ng.đ). Nước thô lấy từ nguồn nước mặt sông Bưởi.
- Mạng lưới: Mạng lưới cấp nước mạng vòng, mạng cụt đảm bảo cấp nước cho khu vực. Tuyến ống cấp nước theo các trục giao thông, ống uPVC đường kính D100÷D200, nối vào các ống HDPE vào các khu dân cư D50÷D90.
- Hệ thống cứu hỏa: Các trụ cứu hỏa ngoài nhà chọn loại nổi D110, khoảng cách mỗi trụ cứu hỏa nhỏ hơn 150m /trụ.
8.4. Quy hoạch thoát nước thải:
- Tổng lượng nước thải: 3.3100 m³/ng.đ.
+ Nước thải sinh hoạt: 3.020 m³/ng.đ (chỉ tiêu thoát nước thải 90% cấp nước).
+ Nước thải công nghiệp: 290 m³/ng.đ (chỉ tiêu thoát nước thải 100% cấp nước).
- Quy hoạch 02 trạm xử lý nước thải cho sinh hoạt: XLNT1 công suất 910 m³/ng.đ, XLNT2 công suất 2.110 m³/ng.đ; Quy hoạch 02 trạm xử lý nước thải cho công nghiệp: XLCN1 công suất khoảng 100 m³/ng.đ, XLCN2 công suất khoảng 190 m³/ng.đ.
- Hệ thống thoát nước thải riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa; đối với các công trình, khu vực áp dụng giải pháp xử lý nước thải phi tập trung phải tuân thủ theo quy định hiện hành về thoát nước và xử lý nước thải[1].
8.5. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Giai đoạn đến năm 2025, sử dụng điện từ trạm biến áp Đồng Khanh (Thành Thọ) công suất 40 MVA. Giai đoạn sau năm 2025, sử dụng điện từ trạm biến áp Thạch Thành với công suất 2x40 MVA theo định hướng quy hoạch vùng huyện đã được phê duyệt.
- Tổng công suất điện 10.800 kW.
- Trạm biến áp: Các máy biến áp phụ tải có công suất 180 kVA, 250 kVA, 400 kVA, 560 kVA đảm bảo bán kính cấp điện không quá 500 m, được lấy nguồn từ trạm 110 kV xây dựng mới.
- Mạng lưới điện cao áp, trung áp:
+ Từng bước đồng bộ hóa lưới điện tiêu chuẩn 22 kV. Các tuyến đường dây xây mới được thiết kế theo tiêu chuẩn lưới 22 kV.
+ Lưới điện trung áp 35 kV: Tiếp tục vận hành và phát triển lưới điện 35 kV cấp điện cho các trạm biến áp phân phối hiện có.
+ Mạng lưới hạ áp: Cải tạo, ngầm hóa các tuyến đường dây hạ thế hiện hữu trong đô thị đảm bảo quy định.
8.6. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng: Tiếp tục duy trì nâng cấp điểm bưu điện - văn hóa (BĐ-VH) đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng.
- Nhu cầu viễn thông: 22.200 thuê bao cáp quang.
- Cải tạo nâng cấp trạm tổng đài viễn thông, các trạm phát sóng viễn thông BTS hiện trạng và xây dựng các trạm quy hoạch mới.
- Mạng điện thoại cố định, Internet cố định: Đầu tư nâng cấp trạm truy nhập quang (AON, PON) đảm bảo 80 % số hộ được sử dụng hạ tầng mạng internet băng thông rộng; xây dựng các tuyến cáp quang trong khu vực nghiên cứu.
- Mạng thông tin di động: Đầu tư xây dựng các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động thân thiện với môi trường, dùng chung cho các doanh nghiệp viễn thông trong khu vực nghiên cứu. Phạm vi bán kính phủ sóng của 01 trạm từ 300÷500 m, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ thông tin di động băng thông rộng tốc độ cao, xây dựng cột ăng ten thân thiện với môi trường.
- Mạng truyền dẫn:
+ Mạng cáp được xây dựng ngầm hóa toàn bộ các tuyến cáp dọc các tuyến đường chính, đường nội bộ trong khu vực nghiên cứu nhằm đảm bảo an toàn thông tin và mỹ quan đô thị.
+ Xây dựng hệ thống cống bể theo nguyên tắc tổ chức mạng ngoại vi và có khả năng sử dụng chung cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác sử dụng cống bể để phát triển dịch vụ.
8.7. Quy hoạch chất thải, vệ sinh môi trường
- Tỷ lệ thu gom: 100 % lượng CTR sinh hoạt được thu gom.
- Tổng lượng CTR sinh hoạt: 21,0 tấn/ng.đ; CTR công nghiệp: 4,3 tấn/ng.đ.
- CTR sinh hoạt: Bố trí 01 điểm trung chuyển chất thải rắn diện tích khoảng 1,0 ha tại khu vực phía Nam đô thị, giáp chân đê kênh Đồng Nga, thuận tiện công tác thu gom chuyển đến khu xử lý CTR tại xã Thành Thọ (theo quy hoạch vùng huyện).
- CTR công nghiệp, làng nghề, trang trại: Phân loại tại nguồn, tận thu, tái sử dụng, trao đổi hoặc bán lại CTR có thể tái chế cho các cơ sở khác sử dụng để giảm giá thành sản phẩm. CTR nguy hại thu gom và chuyển đến khu xử lý CTR Vùng tỉnh[2]. CTR nông nghiệp, trang trại ưu tiên tái sử dụng để phục vụ sản xuất, áp dụng các biện pháp giảm thiểu tối đa lượng CTR cần xử lý: Ủ phân, sản xuất nấm rơm, nuôi giun quế (sử dụng phân trâu bò), sản xuất than, ủ trấu..., phần CTR không sử dụng được, sẽ vận chuyển đến bãi chôn lấp cùng với CTR sinh hoạt.
- CTR y tế: Thu gom, phân loại và chuyển xử lý tại Bệnh viện Đa khoa huyện Thạch Thành, CTR nguy hại khác hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý và vận chuyển về khu xử lý theo quy định theo công nghệ vi sóng, plasma, khử khuẩn…
8.Quy hoạch nghĩa trang
- Đô thị Kim Tân sử dụng nghĩa trang tập trung cấp vùng tại xã Thành Tân quy mô 15 ha. Nhu cầu diện tích trong khu nghĩa trang là 1,42 ha.
- Từng bước đóng cửa, chấm dứt chôn cất mới, trồng cây xanh cách ly tại các nghĩa địa hiện trạng nằm phân tán, nhỏ lẻ trong khu vực đô thị.