Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 605/QĐ-UBND năm 2013 quy hoạch cấp nước Bắc Ninh đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2013", "sign_number": "605/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2013", "sign_number": "605/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2013", "sign_number": "605/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2013", "sign_number": "605/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2013", "sign_number": "605/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 605/QĐ-UBND năm 2013 quy hoạch cấp nước Bắc Ninh đến 2030

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch cấp nước vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn 2050, với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Chất lượng nước sau xử lý: Tại các điểm lấy mẫu đạt yêu cầu về chất lượng nước sinh hoạt và dịch vụ theo tiêu chuẩn hiện hành.
V. Nội dung quy hoạch cấp nước:
1. Lựa chọn nguồn cấp nước, xác định các chỉ tiêu cấp nước, nhu cầu cấp nước
a. Lựa chọn nguồn cấp nước:
- Nguồn nước ngầm: Trữ lượng nước ngầm có khả năng khai thác cấp cho các hoạt động sinh hoạt và sản xuất là 236.500 m3/ngày, tập trung chủ yếu ở khu vực phía Bắc sông Đuống, chỉ đáp ứng được cho giai đoạn trước mắt.
- Nguồn nước mặt: Sông Đuống, sông Cầu và sông Thái Bình đủ trữ lượng và chất lượng đảm bảo để làm nguồn nước thô cấp nước cho các khu vực của tỉnh. Vì vậy, chỉ duy trì công suất các nhà máy nước ngầm hiện có, hoặc đã có kế hoạch triển khai và sử dụng nguồn nước mặt để phát triển công suất các nhà máy nước giai đoạn tiếp theo; xem nước ngầm là nguồn nước dự trữ.
b. Xác định các chỉ tiêu cấp nước
Các chỉ tiêu cấp nước được lựa chọn trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn ngành và các chiến lược, quy định của Chính phủ đối với cấp nước. Tỉnh Bắc Ninh áp dụng chỉ tiêu, tiêu chuẩn cấp nước ở mức tiên tiến, phù hợp với mục tiêu xây dựng tỉnh Bắc Ninh, cụ thể như sau:
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt:
+ Đối với khu vực đô thị lõi của tỉnh, giai đoạn từ nay đến 2020 là 150 lít/người/ngày; giai đoạn (2020 ÷ 2030) là (150 ÷ 165) lít/người/ngày và đến năm 2050 là 180 lít/người/ngày.
+ Đối với khu vực đô thị còn lại, giai đoạn từ nay đến 2020 là 120 lít/người/ngày; giai đoạn (2020 ÷ 2030) là (120 ÷ 135) lít/người/ngày và đến năm 2050 là 150 lít/người/ngày.
+ Đối với khu vực nông thôn giai đoạn từ nay đến 2020 là 100 lít/người/ngày; giai đoạn (2020 ÷ 2030) là (100 ÷ 110) lít/người/ngày và đến năm 2050 là 120 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước công nghiệp tập trung: 22 m3/ha/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước phi sinh hoạt: Được tính theo tỷ lệ % lượng nước sinh hoạt, cụ thể như sau:
+ Đối với dịch vụ công cộng chiếm (12 ÷ 15) % nước sinh hoạt.
+ Dịch vụ kinh doanh chiếm (8 ÷ 10) % nước sinh hoạt.
+ Nước cho tiểu thủ công nghiệp chiếm 10 % lượng nước sinh hoạt.
- Tỷ lệ thất thoát: Đến năm 2020 là 17 % cho khu vực đô thị và 20 % cho khu vực nông thôn, giai đoạn (2030÷2050) tỷ lệ thất thoát của các khu vực là 15 %.
c. Nhu cầu cấp nước
- Đến năm 2020: Tổng nhu cầu dùng nước toàn tỉnh là 380.200 m3/ngày, trong đó khu vực đô thị là 131.300 m3/ngày, khu vực nông thôn là 142.800 m3/ngày và các khu công nghiệp là 106.100 m3/ngày;
- Đến năm 2030: Tổng nhu cầu dùng nước toàn tỉnh là 535.600 m3/ngày, trong đó khu vực đô thị là 271.900 m3/ngày, khu vực nông thôn là 139.000 m3/ngày và các khu công nghiệp là 124.700 m3/ngày;
- Đến năm 2050: Tổng nhu cầu dùng nước toàn tỉnh là 817.600 m3/ngày, trong đó khu vực đô thị là 557.800 m3/ngày, khu vực nông thôn là 135.100 m3/ngày và các khu công nghiệp là 124.700 m3/ngày.
2. Phương án cấp nước, vị trí quy mô công suất các công trình cấp nước, mạng lưới đường ống cấp nước
a. Các nhà máy nước hiện có:
- Các nhà máy nước hiện có đang vận hành có hiệu quả, góp phần đáp ứng được nhu cầu dùng nước giai đoạn trước mắt. Do đó, duy trì các nhà máy nước hiện có theo công suất thiết kế, một số mở rộng nâng công suất cho giai đoạn đến năm 2020, ở tất cả các khu vực đô thị, nông thôn và khu công nghiệp;
- Đến năm 2030 một số nhà máy nước/trạm cấp nước có công suất nhỏ, quy mô cấp nước cục bộ cho các thôn ngừng khai thác, mặt bằng nhà máy được nghiên cứu tận dụng làm bể chứa, trạm bơm cấp nước cho các cụm dân cư các xã đó.
b. Xây dựng và phát triển các nhà máy nước mặt công suất lớn:
- Khu vực phía Bắc sông Đuống: Sử dụng nguồn nước sông Cầu gồm 03 nhà máy nước là nhà máy nước Bắc Ninh, nhà máy nước khu công nghiệp Yên Phong I, mở rộng và nâng công suất nhà máy nước thị trấn Chờ. Sử dụng nguồn nước sông Đuống gồm 02 nhà máy nước là nhà máy nước Chi Lăng và nhà máy nước Minh Đạo, cụ thể như sau:
+ Sử dụng nguồn nước sông Cầu:
Xây dựng mới nhà máy nước mặt Bắc Ninh với công suất 10.000 m3/ngày giai đoạn đến năm 2020 và nâng lên 20.000 m3/ngày vào giai đoạn đến năm 2030;
Nâng công suất nhà máy nước mặt thị trấn Chờ từ 3.000 m3/ngày (đang thi công) lên 6.000 m3/ngày vào năm 2020;
Nâng công suất nhà máy nước Khu công nghiệp Yên Phong I (mở rộng) từ 5.000 m3/ngày (đang thi công) lên 10.000 m3/ngày vào năm 2015.
+ Sử dụng nguồn nước sông Đuống:
Xây dựng nhà máy nước Chi Lăng công suất 100.000 m3/ngày giai đoạn đến năm 2020 và nâng công suất lên 200.000 m3/ngày vào giai đoạn đến năm 2030;
Xây dựng nhà máy nước Minh Đạo công suất 25.000 m3/ngày giai đoạn đến năm 2020, trong đó đợt đầu được đầu tư theo Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn do Ngân hàng Thế giới tài trợ với công suất 4.900 m3/ngày. Giai đoạn đến năm 2030 nâng công suất lên 50.000 m3/ngày.
- Phía Nam sông Đuống: Gồm 03 nhà máy nước là nhà máy nước Thuận Thành và nâng công suất nhà máy nước Gia Bình sử dụng nước sông Đuống; nâng công suất nhà máy nước An Thịnh sử dụng nước sông Thái Bình; cụ thể như sau:
+ Sử dụng nguồn nước sông Đuống:
Xây dựng nhà máy nước Thuận Thành công suất 20.000 m3/ngày giai đoạn đến năm 2020 và nâng công suất lên 40.000 m3/ngày vào giai đoạn đến năm 2030;
Nâng công suất nhà máy nước Gia Bình từ 1.200 m3/ngày lên 10.000 m3/ngày vào giai đoạn đến năm 2020, và lên 20.000 m3/ngày vào giai đoạn đến năm 2030.
+ Sử dụng nguồn nước sông Thái Bình: Nâng công suất nhà máy nước An Thịnh từ 1.800 m3/ngày lên 10.000 m3/ngày vào giai đoạn đến năm 2020 và lên 20.000 m3/ngày vào giai đoạn đến năm 2030.
c. Tiếp nhận nước sạch từ Nhà máy nước mặt sông Đuống từ thành phố Hà Nội cấp đến.
Nhà máy nước sông Đuống thành phố Hà Nội có kế hoạch cấp nước cho tỉnh Bắc Ninh với công suất tối đa trong giai đoạn (2020 ÷ 2030) là 50.000 m3/ngày và đến năm 2050 là 100.000 m3/ngày. Trên cơ sở cân đối nhu cầu dùng nước của tỉnh Bắc Ninh, phương án tiếp nhận nguồn nước này như sau:
- Đến năm 2020 tiếp nhận 50.000 m3/ngày;
- Đến năm 2030 tiếp nhận 80.000 m3/ngày.
d. Xây dựng các nhà máy nước quy mô cụm xã:

Content:
Chất lượng nước sau xử lý: Tại các điểm lấy mẫu đạt yêu cầu về chất lượng nước sinh hoạt và dịch vụ theo tiêu chuẩn hiện hành.
V. Nội dung quy hoạch cấp nước:
1. Lựa chọn nguồn cấp nước, xác định các chỉ tiêu cấp nước, nhu cầu cấp nước
a. Lựa chọn nguồn cấp nước:
- Nguồn nước ngầm: Trữ lượng nước ngầm có khả năng khai thác cấp cho các hoạt động sinh hoạt và sản xuất là 236.500 m3/ngày, tập trung chủ yếu ở khu vực phía Bắc sông Đuống, chỉ đáp ứng được cho giai đoạn trước mắt.
- Nguồn nước mặt: Sông Đuống, sông Cầu và sông Thái Bình đủ trữ lượng và chất lượng đảm bảo để làm nguồn nước thô cấp nước cho các khu vực của tỉnh. Vì vậy, chỉ duy trì công suất các nhà máy nước ngầm hiện có, hoặc đã có kế hoạch triển khai và sử dụng nguồn nước mặt để phát triển công suất các nhà máy nước giai đoạn tiếp theo; xem nước ngầm là nguồn nước dự trữ.
b. Xác định các chỉ tiêu cấp nước
Các chỉ tiêu cấp nước được lựa chọn trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn ngành và các chiến lược, quy định của Chính phủ đối với cấp nước. Tỉnh Bắc Ninh áp dụng chỉ tiêu, tiêu chuẩn cấp nước ở mức tiên tiến, phù hợp với mục tiêu xây dựng tỉnh Bắc Ninh, cụ thể như sau:
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt:
+ Đối với khu vực đô thị lõi của tỉnh, giai đoạn từ nay đến 2020 là 150 lít/người/ngày; giai đoạn (2020 ÷ 2030) là (150 ÷ 165) lít/người/ngày và đến năm 2050 là 180 lít/người/ngày.
+ Đối với khu vực đô thị còn lại, giai đoạn từ nay đến 2020 là 120 lít/người/ngày; giai đoạn (2020 ÷ 2030) là (120 ÷ 135) lít/người/ngày và đến năm 2050 là 150 lít/người/ngày.
+ Đối với khu vực nông thôn giai đoạn từ nay đến 2020 là 100 lít/người/ngày; giai đoạn (2020 ÷ 2030) là (100 ÷ 110) lít/người/ngày và đến năm 2050 là 120 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước công nghiệp tập trung: 22 m3/ha/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước phi sinh hoạt: Được tính theo tỷ lệ % lượng nước sinh hoạt, cụ thể như sau:
+ Đối với dịch vụ công cộng chiếm (12 ÷ 15) % nước sinh hoạt.
+ Dịch vụ kinh doanh chiếm (8 ÷ 10) % nước sinh hoạt.
+ Nước cho tiểu thủ công nghiệp chiếm 10 % lượng nước sinh hoạt.
- Tỷ lệ thất thoát: Đến năm 2020 là 17 % cho khu vực đô thị và 20 % cho khu vực nông thôn, giai đoạn (2030÷2050) tỷ lệ thất thoát của các khu vực là 15 %.
c. Nhu cầu cấp nước
- Đến năm 2020: Tổng nhu cầu dùng nước toàn tỉnh là 380.200 m3/ngày, trong đó khu vực đô thị là 131.300 m3/ngày, khu vực nông thôn là 142.800 m3/ngày và các khu công nghiệp là 106.100 m3/ngày;
- Đến năm 2030: Tổng nhu cầu dùng nước toàn tỉnh là 535.600 m3/ngày, trong đó khu vực đô thị là 271.900 m3/ngày, khu vực nông thôn là 139.000 m3/ngày và các khu công nghiệp là 124.700 m3/ngày;
- Đến năm 2050: Tổng nhu cầu dùng nước toàn tỉnh là 817.600 m3/ngày, trong đó khu vực đô thị là 557.800 m3/ngày, khu vực nông thôn là 135.100 m3/ngày và các khu công nghiệp là 124.700 m3/ngày.
2. Phương án cấp nước, vị trí quy mô công suất các công trình cấp nước, mạng lưới đường ống cấp nước
a. Các nhà máy nước hiện có:
- Các nhà máy nước hiện có đang vận hành có hiệu quả, góp phần đáp ứng được nhu cầu dùng nước giai đoạn trước mắt. Do đó, duy trì các nhà máy nước hiện có theo công suất thiết kế, một số mở rộng nâng công suất cho giai đoạn đến năm 2020, ở tất cả các khu vực đô thị, nông thôn và khu công nghiệp;
- Đến năm 2030 một số nhà máy nước/trạm cấp nước có công suất nhỏ, quy mô cấp nước cục bộ cho các thôn ngừng khai thác, mặt bằng nhà máy được nghiên cứu tận dụng làm bể chứa, trạm bơm cấp nước cho các cụm dân cư các xã đó.
b. Xây dựng và phát triển các nhà máy nước mặt công suất lớn:
- Khu vực phía Bắc sông Đuống: Sử dụng nguồn nước sông Cầu gồm 03 nhà máy nước là nhà máy nước Bắc Ninh, nhà máy nước khu công nghiệp Yên Phong I, mở rộng và nâng công suất nhà máy nước thị trấn Chờ. Sử dụng nguồn nước sông Đuống gồm 02 nhà máy nước là nhà máy nước Chi Lăng và nhà máy nước Minh Đạo, cụ thể như sau:
+ Sử dụng nguồn nước sông Cầu:
Xây dựng mới nhà máy nước mặt Bắc Ninh với công suất 10.000 m3/ngày giai đoạn đến năm 2020 và nâng lên 20.000 m3/ngày vào giai đoạn đến năm 2030;
Nâng công suất nhà máy nước mặt thị trấn Chờ từ 3.000 m3/ngày (đang thi công) lên 6.000 m3/ngày vào năm 2020;
Nâng công suất nhà máy nước Khu công nghiệp Yên Phong I (mở rộng) từ 5.000 m3/ngày (đang thi công) lên 10.000 m3/ngày vào năm 2015.
+ Sử dụng nguồn nước sông Đuống:
Xây dựng nhà máy nước Chi Lăng công suất 100.000 m3/ngày giai đoạn đến năm 2020 và nâng công suất lên 200.000 m3/ngày vào giai đoạn đến năm 2030;
Xây dựng nhà máy nước Minh Đạo công suất 25.000 m3/ngày giai đoạn đến năm 2020, trong đó đợt đầu được đầu tư theo Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn do Ngân hàng Thế giới tài trợ với công suất 4.900 m3/ngày. Giai đoạn đến năm 2030 nâng công suất lên 50.000 m3/ngày.
- Phía Nam sông Đuống: Gồm 03 nhà máy nước là nhà máy nước Thuận Thành và nâng công suất nhà máy nước Gia Bình sử dụng nước sông Đuống; nâng công suất nhà máy nước An Thịnh sử dụng nước sông Thái Bình; cụ thể như sau:
+ Sử dụng nguồn nước sông Đuống:
Xây dựng nhà máy nước Thuận Thành công suất 20.000 m3/ngày giai đoạn đến năm 2020 và nâng công suất lên 40.000 m3/ngày vào giai đoạn đến năm 2030;
Nâng công suất nhà máy nước Gia Bình từ 1.200 m3/ngày lên 10.000 m3/ngày vào giai đoạn đến năm 2020, và lên 20.000 m3/ngày vào giai đoạn đến năm 2030.
+ Sử dụng nguồn nước sông Thái Bình: Nâng công suất nhà máy nước An Thịnh từ 1.800 m3/ngày lên 10.000 m3/ngày vào giai đoạn đến năm 2020 và lên 20.000 m3/ngày vào giai đoạn đến năm 2030.
c. Tiếp nhận nước sạch từ Nhà máy nước mặt sông Đuống từ thành phố Hà Nội cấp đến.
Nhà máy nước sông Đuống thành phố Hà Nội có kế hoạch cấp nước cho tỉnh Bắc Ninh với công suất tối đa trong giai đoạn (2020 ÷ 2030) là 50.000 m3/ngày và đến năm 2050 là 100.000 m3/ngày. Trên cơ sở cân đối nhu cầu dùng nước của tỉnh Bắc Ninh, phương án tiếp nhận nguồn nước này như sau:
- Đến năm 2020 tiếp nhận 50.000 m3/ngày;
- Đến năm 2030 tiếp nhận 80.000 m3/ngày.
d. Xây dựng các nhà máy nước quy mô cụm xã: