Document: Điều 1 Quyết định 4144/QĐ-UBND 2023 quy hoạch chung xây dựng đô thị An Hòa huyện An Lão Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/11/2023", "sign_number": "4144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/11/2023", "sign_number": "4144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/11/2023", "sign_number": "4144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/11/2023", "sign_number": "4144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/11/2023", "sign_number": "4144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4144/QĐ-UBND 2023 quy hoạch chung xây dựng đô thị An Hòa huyện An Lão Bình Định có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chung xây dựng đô thị An Hòa, huyện An Lão đến năm 2035.
2. Vị trí, phạm vi ranh giới và quy mô lập quy hoạch: Bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã An Hòa, huyện An Lão, có giới cận cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp: Xã An Tân và xã An Hưng;
- Phía Nam giáp: Xã Ân Hảo, huyện Hoài Ân;
- Phía Đông giáp: Xã Hoài Phú, thị xã Hoài Nhơn;
- Phía Tây giáp: Xã An Quang.
Quy mô diện tích lập quy hoạch: khoảng 4.115,72ha.
Quy mô dân số: hiện trạng khoảng 10.549 người; dự báo đến năm 2035 khoảng 12.553 người (dự báo quy mô dân số sẽ được xem xét, tính toán cụ thể trong bước lập đồ án quy hoạch chung).
3. Tính chất, chức năng và mục tiêu quy hoạch:
- Cụ thể hóa đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Định đến năm 2035 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Quy hoạch xây dựng toàn đô thị An Hòa đảm bảo đạt chuẩn đô thị loại V; là khu vực phát triển đô thị, thương mại dịch vụ gắn với các yêu cầu về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 148/NQ-CP ngày 11/11/2022 của Chính phủ; Chương trình hành động số 21-CTr/TU ngày 20/3/2023 của Tỉnh uỷ Bình Định và yêu cầu quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải đảm bảo nền tảng phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu hạ tầng số hướng tới xây dựng chính quyền điện tử và đô thị thông minh.
- Làm cơ sở để quản lý quy hoạch, triển khai lập quy hoạch chi tiết và thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt.
4. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ và Thông tư số 04/2022/TT- BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng, cụ thể:
a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng về kinh tế - xã hội, dân số, lao động, sử dụng đất đai; xác định các đặc điểm về kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật. Các quy định của quy hoạch có liên quan đã được phê duyệt. Cập nhật các dự án đã được phê duyệt trong khu vực quy hoạch.
b) Đánh giá và xác định các nội dung tồn tại của đồ án chung xây dựng trung tâm xã An Hòa được phê duyệt năm 2013, tình hình triển khai thực hiện các quy hoạch, các dự án đã có, đang còn hiệu lực để đề xuất phương án phù hợp về quy hoạch sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan và các định hướng hạ tầng kỹ thuật.
c) Xác định phạm vi, ranh giới và quy mô khu vực xây dựng đô thị. Dự kiến quy mô dân số, sử dụng đất của đô thị theo từng giai đoạn. Xác định tính chất, động lực phát triển, vai trò của đô thị đối với vùng; quan điểm và mục tiêu quy hoạch; xác định những vấn đề cần giải quyết trong đồ án quy hoạch.
d) Định hướng phát triển không gian đô thị, gồm: hướng phát triển đô thị trong giai đoạn lập quy hoạch, xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng phát triển mới của đô thị: khu chỉnh trang, cải tạo, khu phát triển mới, khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển, xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, định hướng phát triển đối với từng khu chức năng; xác định các khu vực có ý nghĩa quan trọng, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, công viên cây xanh và không gian mở của đô thị. Định hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan cho các khu chức năng đô thị và trục không gian chính của đồ án quy hoạch.
đ) Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:
- Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất phát triển đô thị; xác định cốt xây dựng cho toàn đô thị và từng khu vực ứng với kịch bản biến đổi khí hậu tại khu vực.
- Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị và hệ thống tuynel kỹ thuật theo đồ án quy hoạch chung.
- Xác định nhu cầu và nguồn cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối của hệ thống cấp nước, năng lượng và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác theo quy mô dân số và thời hạn lập quy hoạch chung.
e) Xác định danh mục các dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.
f) Đánh giá môi trường chiến lược theo quy định.
g) Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch.
5. Thành phần hồ sơ đồ án: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng.
6. Dự toán chi phí lập quy hoạch: 2.127.273.000 đồng. (Bằng chữ: Hai tỷ, một trăm hai mươi bảy triệu, hai trăm bảy mươi ba nghìn đồng

Content:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chung xây dựng đô thị An Hòa, huyện An Lão đến năm 2035.
2. Vị trí, phạm vi ranh giới và quy mô lập quy hoạch: Bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã An Hòa, huyện An Lão, có giới cận cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp: Xã An Tân và xã An Hưng;
- Phía Nam giáp: Xã Ân Hảo, huyện Hoài Ân;
- Phía Đông giáp: Xã Hoài Phú, thị xã Hoài Nhơn;
- Phía Tây giáp: Xã An Quang.
Quy mô diện tích lập quy hoạch: khoảng 4.115,72ha.
Quy mô dân số: hiện trạng khoảng 10.549 người; dự báo đến năm 2035 khoảng 12.553 người (dự báo quy mô dân số sẽ được xem xét, tính toán cụ thể trong bước lập đồ án quy hoạch chung).
3. Tính chất, chức năng và mục tiêu quy hoạch:
- Cụ thể hóa đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Định đến năm 2035 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Quy hoạch xây dựng toàn đô thị An Hòa đảm bảo đạt chuẩn đô thị loại V; là khu vực phát triển đô thị, thương mại dịch vụ gắn với các yêu cầu về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 148/NQ-CP ngày 11/11/2022 của Chính phủ; Chương trình hành động số 21-CTr/TU ngày 20/3/2023 của Tỉnh uỷ Bình Định và yêu cầu quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải đảm bảo nền tảng phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu hạ tầng số hướng tới xây dựng chính quyền điện tử và đô thị thông minh.
- Làm cơ sở để quản lý quy hoạch, triển khai lập quy hoạch chi tiết và thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt.
4. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ và Thông tư số 04/2022/TT- BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng, cụ thể:
a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng về kinh tế - xã hội, dân số, lao động, sử dụng đất đai; xác định các đặc điểm về kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật. Các quy định của quy hoạch có liên quan đã được phê duyệt. Cập nhật các dự án đã được phê duyệt trong khu vực quy hoạch.
b) Đánh giá và xác định các nội dung tồn tại của đồ án chung xây dựng trung tâm xã An Hòa được phê duyệt năm 2013, tình hình triển khai thực hiện các quy hoạch, các dự án đã có, đang còn hiệu lực để đề xuất phương án phù hợp về quy hoạch sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan và các định hướng hạ tầng kỹ thuật.
c) Xác định phạm vi, ranh giới và quy mô khu vực xây dựng đô thị. Dự kiến quy mô dân số, sử dụng đất của đô thị theo từng giai đoạn. Xác định tính chất, động lực phát triển, vai trò của đô thị đối với vùng; quan điểm và mục tiêu quy hoạch; xác định những vấn đề cần giải quyết trong đồ án quy hoạch.
d) Định hướng phát triển không gian đô thị, gồm: hướng phát triển đô thị trong giai đoạn lập quy hoạch, xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng phát triển mới của đô thị: khu chỉnh trang, cải tạo, khu phát triển mới, khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển, xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, định hướng phát triển đối với từng khu chức năng; xác định các khu vực có ý nghĩa quan trọng, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, công viên cây xanh và không gian mở của đô thị. Định hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan cho các khu chức năng đô thị và trục không gian chính của đồ án quy hoạch.
đ) Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:
- Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất phát triển đô thị; xác định cốt xây dựng cho toàn đô thị và từng khu vực ứng với kịch bản biến đổi khí hậu tại khu vực.
- Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị và hệ thống tuynel kỹ thuật theo đồ án quy hoạch chung.
- Xác định nhu cầu và nguồn cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối của hệ thống cấp nước, năng lượng và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác theo quy mô dân số và thời hạn lập quy hoạch chung.
e) Xác định danh mục các dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.
f) Đánh giá môi trường chiến lược theo quy định.
g) Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch.
5. Thành phần hồ sơ đồ án: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng.
6. Dự toán chi phí lập quy hoạch: 2.127.273.000 đồng. (Bằng chữ: Hai tỷ, một trăm hai mươi bảy triệu, hai trăm bảy mươi ba nghìn đồng