Document: Điều 18 Thông tư 120/2015/TT-BQP quản lý tính hao mòn báo cáo tài sản cố định chuyên dùng phục vụ công tác

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "120/2015/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "120/2015/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "120/2015/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "120/2015/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "120/2015/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 18 Thông tư 120/2015/TT-BQP quản lý tính hao mòn báo cáo tài sản cố định chuyên dùng phục vụ công tác có nội dung như sau:

Điều 18. Hình thức, trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai tài sản cố định
1. Hình thức báo cáo kê khai
a) Báo cáo kê khai lần đầu: Áp dụng đối với các TSCĐ đã thực hiện kê khai, hạch toán kế toán theo quy định tại Thông tư số 74/2010/TT-BQP tại thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 7 năm 2010.
b) Báo cáo kê khai bổ sung được áp dụng đối với các trường hợp sau:
- TSCĐ đang quản lý, sử dụng tại thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 7 năm 2015 và TSCĐ tăng sau thời điểm kiểm kê 0 giờ ngày 01 tháng 7 năm 2015 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015 chưa thực hiện kê khai, hạch toán kế toán;
- Khi có thay đổi về TSCĐ do đầu tư xây dựng; mua sắm mới; tiếp nhận từ đơn vị khác về sử dụng; thanh lý, điều chuyển, bị thu hồi, tiêu hủy hoặc bán theo quyết định của cấp có thẩm quyền; thay đổi mục đích sử dụng tài sản hoặc đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản thay đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập theo quyết định của cấp có thẩm quyền; thực hiện nâng cấp TSCĐ theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi.
c) Báo cáo kê khai định kỳ: Được gửi kèm theo báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản quy định tại Mục 2 Chương III Thông tư này.
2. Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai bổ sung
a) Đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản cố định
- Căn cứ văn bản kết quả kiểm kê 0 giờ ngày 01 tháng 7 năm 2015 theo quy định chế độ kiểm kê hằng năm của Bộ Quốc phòng thực hiện:
Rà soát, đối chiếu giữa số liệu kiểm kê với số liệu TSCĐ trên sổ kế toán đơn vị, phát hiện thừa (thiếu) TSCĐ và xác định rõ nguyên nhân; thống kê những TSCĐ có trong kết quả kiểm kê nhưng chưa xác định giá trị để hạch toán kế toán và những TSCĐ đưa vào sử dụng sau thời điểm kiểm kê 0 giờ ngày 01 tháng 7 năm 2015 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015.
Cơ quan Tài chính chủ trì, phối hợp với Ban kiểm kê (Tổ kiểm kê) xác định những TSCĐ được phân loại là tài sản chuyên dùng và tài sản phục vụ công tác quản lý theo quy định của Bộ Quốc phòng; xác định nguyên giá theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông tư này và bổ sung dữ liệu liên quan theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này báo cáo Thủ trưởng đơn vị (Chủ tài khoản) ký duyệt để theo dõi, hạch toán kế toán TSCĐ; điều chỉnh giảm đối với TSCĐ không có trong kết quả kiểm kê nhưng vẫn còn phản ánh trên sổ kế toán đơn vị;
- Lập 05 bộ hồ sơ báo cáo kê khai đối với TSCĐ theo mẫu quy định tại Khoản 1 Điều 17 Thông tư này kèm theo bản sao các giấy tờ có liên quan đến tài sản phải kê khai, báo cáo, gồm: giấy tờ liên quan đến nhà, đất đang sử dụng; giấy đăng ký xe ô tô; biên bản nghiệm thu đưa tài sản vào sử dụng (tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản);
- Gửi 04 bộ hồ sơ báo cáo kê khai TSCĐ lên cơ quan Tài chính cấp trên;
- Lưu trữ 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản tại cơ quan Tài chính đơn vị được giao quản lý, sử dụng TSCĐ để theo dõi, hạch toán kế toán.
b) Đơn vị dự toán cấp 3 trực thuộc đơn vị dự toán cấp 2 (nếu có)
- Tiếp nhận hồ sơ báo cáo kê khai tài sản của các đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản thuộc phạm vi quản lý;
- Lập 02 bộ mẫu biểu tổng hợp theo Mẫu số 10A-BC/TSCĐ, 10B-BC/TSCĐ, 10C-BC/TSCĐ ban hành kèm theo Thông tư này;
- Gửi 01 bộ mẫu biểu tổng hợp kèm 03 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản lên cơ quan Tài chính cấp 2; 01 bộ mẫu biểu tổng hợp và 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai được lưu trữ tại đơn vị.
c) Đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng
- Tiếp nhận hồ sơ báo cáo kê khai tài sản của đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản thuộc phạm vi quản lý;
- Lập 02 bộ mẫu biểu tổng hợp theo Mẫu số 10A-BC/TSCĐ, 10B-BC/TSCĐ, 10C-BC/TSCĐ ban hành kèm theo Thông tư này;
- Gửi 01 bộ mẫu biểu tổng hợp cấp mình kèm theo 02 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản do đơn vị được giao quản lý, sử dụng đến Cục Tài chính Bộ Quốc phòng; 01 bộ mẫu biểu tổng hợp và 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai được lưu trữ tại đơn vị;
d) Theo thực tế loại hình đơn vị được giao quản lý, sử dụng TSCĐ để xác định số lượng hồ sơ báo cáo kê khai phù hợp quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm c Khoản 2 Điều này.
đ) Cục Tài chính Bộ Quốc phòng
- Tiếp nhận 01 bộ mẫu biểu tổng hợp kèm 02 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản do đơn vị trực thuộc Bộ gửi đến;
- Lập 02 bộ mẫu biểu tổng hợp theo Mẫu số 10A-BC/TSCĐ, 10B-BC/TSCĐ, 10C-BC/TSCĐ ban hành kèm theo Thông tư này báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
- Gửi 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản (đối với tài sản là nhà và xe ô tô) của các đơn vị đến Bộ Tài chính;
- Lưu trữ 01 bộ mẫu biểu tổng hợp của Bộ Quốc phòng, 01 bộ mẫu tổng hợp của đơn vị trực thuộc Bộ, 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản.
3. Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai định kỳ: Hàng năm đơn vị trực thuộc Bộ lập báo cáo kê khai định kỳ gửi Cục Tài chính Bộ Quốc phòng trên cơ sở số liệu báo cáo của đơn vị được giao quản lý, sử dụng TSCĐ, gồm:
a) Báo cáo tổng hợp hiện trạng sử dụng nhà, đất theo Mẫu số 09A-BC/TSCĐ, 09B-BC/TSCĐ, 09C-BC/TSCĐ ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo tổng hợp tình hình tăng, giảm TSCĐ theo Mẫu số 10A-BC/TSCĐ, 10B-BC/TSCĐ, 10C-BC/TSCĐ ban hành kèm theo Thông tư này.

Content:
Điều 18. Hình thức, trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai tài sản cố định
1. Hình thức báo cáo kê khai
a) Báo cáo kê khai lần đầu: Áp dụng đối với các TSCĐ đã thực hiện kê khai, hạch toán kế toán theo quy định tại Thông tư số 74/2010/TT-BQP tại thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 7 năm 2010.
b) Báo cáo kê khai bổ sung được áp dụng đối với các trường hợp sau:
- TSCĐ đang quản lý, sử dụng tại thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 7 năm 2015 và TSCĐ tăng sau thời điểm kiểm kê 0 giờ ngày 01 tháng 7 năm 2015 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015 chưa thực hiện kê khai, hạch toán kế toán;
- Khi có thay đổi về TSCĐ do đầu tư xây dựng; mua sắm mới; tiếp nhận từ đơn vị khác về sử dụng; thanh lý, điều chuyển, bị thu hồi, tiêu hủy hoặc bán theo quyết định của cấp có thẩm quyền; thay đổi mục đích sử dụng tài sản hoặc đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản thay đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập theo quyết định của cấp có thẩm quyền; thực hiện nâng cấp TSCĐ theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi.
c) Báo cáo kê khai định kỳ: Được gửi kèm theo báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản quy định tại Mục 2 Chương III Thông tư này.
2. Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai bổ sung
a) Đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản cố định
- Căn cứ văn bản kết quả kiểm kê 0 giờ ngày 01 tháng 7 năm 2015 theo quy định chế độ kiểm kê hằng năm của Bộ Quốc phòng thực hiện:
Rà soát, đối chiếu giữa số liệu kiểm kê với số liệu TSCĐ trên sổ kế toán đơn vị, phát hiện thừa (thiếu) TSCĐ và xác định rõ nguyên nhân; thống kê những TSCĐ có trong kết quả kiểm kê nhưng chưa xác định giá trị để hạch toán kế toán và những TSCĐ đưa vào sử dụng sau thời điểm kiểm kê 0 giờ ngày 01 tháng 7 năm 2015 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015.
Cơ quan Tài chính chủ trì, phối hợp với Ban kiểm kê (Tổ kiểm kê) xác định những TSCĐ được phân loại là tài sản chuyên dùng và tài sản phục vụ công tác quản lý theo quy định của Bộ Quốc phòng; xác định nguyên giá theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông tư này và bổ sung dữ liệu liên quan theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này báo cáo Thủ trưởng đơn vị (Chủ tài khoản) ký duyệt để theo dõi, hạch toán kế toán TSCĐ; điều chỉnh giảm đối với TSCĐ không có trong kết quả kiểm kê nhưng vẫn còn phản ánh trên sổ kế toán đơn vị;
- Lập 05 bộ hồ sơ báo cáo kê khai đối với TSCĐ theo mẫu quy định tại Khoản 1 Điều 17 Thông tư này kèm theo bản sao các giấy tờ có liên quan đến tài sản phải kê khai, báo cáo, gồm: giấy tờ liên quan đến nhà, đất đang sử dụng; giấy đăng ký xe ô tô; biên bản nghiệm thu đưa tài sản vào sử dụng (tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản);
- Gửi 04 bộ hồ sơ báo cáo kê khai TSCĐ lên cơ quan Tài chính cấp trên;
- Lưu trữ 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản tại cơ quan Tài chính đơn vị được giao quản lý, sử dụng TSCĐ để theo dõi, hạch toán kế toán.
b) Đơn vị dự toán cấp 3 trực thuộc đơn vị dự toán cấp 2 (nếu có)
- Tiếp nhận hồ sơ báo cáo kê khai tài sản của các đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản thuộc phạm vi quản lý;
- Lập 02 bộ mẫu biểu tổng hợp theo Mẫu số 10A-BC/TSCĐ, 10B-BC/TSCĐ, 10C-BC/TSCĐ ban hành kèm theo Thông tư này;
- Gửi 01 bộ mẫu biểu tổng hợp kèm 03 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản lên cơ quan Tài chính cấp 2; 01 bộ mẫu biểu tổng hợp và 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai được lưu trữ tại đơn vị.
c) Đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng
- Tiếp nhận hồ sơ báo cáo kê khai tài sản của đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản thuộc phạm vi quản lý;
- Lập 02 bộ mẫu biểu tổng hợp theo Mẫu số 10A-BC/TSCĐ, 10B-BC/TSCĐ, 10C-BC/TSCĐ ban hành kèm theo Thông tư này;
- Gửi 01 bộ mẫu biểu tổng hợp cấp mình kèm theo 02 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản do đơn vị được giao quản lý, sử dụng đến Cục Tài chính Bộ Quốc phòng; 01 bộ mẫu biểu tổng hợp và 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai được lưu trữ tại đơn vị;
d) Theo thực tế loại hình đơn vị được giao quản lý, sử dụng TSCĐ để xác định số lượng hồ sơ báo cáo kê khai phù hợp quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm c Khoản 2 Điều này.
đ) Cục Tài chính Bộ Quốc phòng
- Tiếp nhận 01 bộ mẫu biểu tổng hợp kèm 02 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản do đơn vị trực thuộc Bộ gửi đến;
- Lập 02 bộ mẫu biểu tổng hợp theo Mẫu số 10A-BC/TSCĐ, 10B-BC/TSCĐ, 10C-BC/TSCĐ ban hành kèm theo Thông tư này báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
- Gửi 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản (đối với tài sản là nhà và xe ô tô) của các đơn vị đến Bộ Tài chính;
- Lưu trữ 01 bộ mẫu biểu tổng hợp của Bộ Quốc phòng, 01 bộ mẫu tổng hợp của đơn vị trực thuộc Bộ, 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản.
3. Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai định kỳ: Hàng năm đơn vị trực thuộc Bộ lập báo cáo kê khai định kỳ gửi Cục Tài chính Bộ Quốc phòng trên cơ sở số liệu báo cáo của đơn vị được giao quản lý, sử dụng TSCĐ, gồm:
a) Báo cáo tổng hợp hiện trạng sử dụng nhà, đất theo Mẫu số 09A-BC/TSCĐ, 09B-BC/TSCĐ, 09C-BC/TSCĐ ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo tổng hợp tình hình tăng, giảm TSCĐ theo Mẫu số 10A-BC/TSCĐ, 10B-BC/TSCĐ, 10C-BC/TSCĐ ban hành kèm theo Thông tư này.