Document: Điều 1 Quyết định 11/2014/QĐ-UBND quy định hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo đến 2015 Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "17/03/2014", "sign_number": "11/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "17/03/2014", "sign_number": "11/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "17/03/2014", "sign_number": "11/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "17/03/2014", "sign_number": "11/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "17/03/2014", "sign_number": "11/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 11/2014/QĐ-UBND quy định hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo đến 2015 Trà Vinh có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo (ngoài đối tượng theo Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/05/2013 của Thủ tướng Chính phủ) đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Hộ nghèo (ngoài đối tượng theo Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/05/2013 của Thủ tướng Chính phủ) được xác định theo tiêu chí hộ nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 do UBND cấp xã quản lý lập, xác nhận tại thời điểm điều tra xác định mà chưa có đất ở, đời sống khó khăn và chưa được hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước về đất ở.
2. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo (ngoài đối tượng theo Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/05/2013 của Thủ tướng Chính phủ) (sau đây gọi tắt là hộ nghèo) định cư thường trú ổn định, hợp pháp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
3. Mức hỗ trợ
a) Căn cứ hạn mức đất ở, điều kiện quỹ đất và nguồn tài chính hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định mức giao diện tích đất ở cho hộ nghèo phù hợp với điều kiện, tập quán ở địa phương và phù hợp với pháp luật đất đai; diện tích giao tối thiểu 100 m2/hộ.
b) Ngân sách tỉnh hỗ trợ 25 triệu đồng/hộ. Trường hợp mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh không đủ để tạo 01 suất đất/hộ thì địa phương (huyện, xã) bố trí vốn đối ứng phần chênh lệch theo phương thức xã hội hóa (vận động từ các nguồn hợp pháp khác hoặc đối tượng được hỗ trợ đóng góp thêm).
4. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Giao đất trực tiếp cho hộ gia đình thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này để làm nhà ở.
b) Việc hỗ trợ phải bảo đảm công khai, công bằng, dân chủ và minh bạch, thông qua chính quyền và các tổ chức chính trị - xã hội, tiến hành bình xét từ cơ sở khóm, ấp trên cơ sở các quy định pháp luật và chính sách của Nhà nước.
c) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện thực tế của từng địa phương trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
d) Mỗi đối tượng nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này được giải quyết chính sách một lần theo quy định và nếu có văn bản khác của cấp có thẩm quyền cùng điều chỉnh, thì đối tượng chỉ được hưởng mức cao nhất của một trong các chính sách hiện hành.
5. Mục đích sử dụng:
Các hộ nghèo được hỗ trợ đất ở phải trực tiếp quản lý sử dụng đất đúng mục đích, không được chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, cho thuê trong thời gian 10 năm, kể từ ngày được Nhà nước giao đất. Trong thời hạn này, nếu hộ được cấp đất ở di chuyển đi nơi khác thì phải giao lại đất ở đã được cấp cho chính quyền địa phương để giao lại cho hộ nghèo khác. Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không thuộc đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ về đất ở, không được cấp thẩm quyền cho phép, Nhà nước sẽ thu hồi không bồi hoàn để giao cho hộ nghèo chưa có đất hoặc thiếu đất ở. Tổ chức, cá nhân nào quyết định cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái quy định này thì bị xử lý nghiêm theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
6. Nguồn vốn thực hiện hỗ trợ
Từ nguồn ngân sách tỉnh và nguồn xã hội hóa (vận động từ các nguồn hợp pháp khác hoặc đối tượng được hỗ trợ đóng góp thêm). Trong đó:
- Phần ngân sách tỉnh hỗ trợ được phân bổ theo kế hoạch vốn đầu tư có mục tiêu hàng năm trong giai đoạn 2014 – 2015.
- Nguồn xã hội hóa (vận động từ các nguồn hợp pháp khác hoặc đối tượng được hỗ trợ đóng góp thêm) trong giai đoạn 2014 – 2015.
7. Cơ chế thực hiện
Áp dụng theo quy định tại Thông tư số 03/2013/TT-UBDT ngày 28/10/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở và giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2013-2015, cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này.

Content:
Điều 1. Quy định hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo (ngoài đối tượng theo Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/05/2013 của Thủ tướng Chính phủ) đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Hộ nghèo (ngoài đối tượng theo Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/05/2013 của Thủ tướng Chính phủ) được xác định theo tiêu chí hộ nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 do UBND cấp xã quản lý lập, xác nhận tại thời điểm điều tra xác định mà chưa có đất ở, đời sống khó khăn và chưa được hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước về đất ở.
2. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo (ngoài đối tượng theo Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/05/2013 của Thủ tướng Chính phủ) (sau đây gọi tắt là hộ nghèo) định cư thường trú ổn định, hợp pháp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
3. Mức hỗ trợ
a) Căn cứ hạn mức đất ở, điều kiện quỹ đất và nguồn tài chính hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định mức giao diện tích đất ở cho hộ nghèo phù hợp với điều kiện, tập quán ở địa phương và phù hợp với pháp luật đất đai; diện tích giao tối thiểu 100 m2/hộ.
b) Ngân sách tỉnh hỗ trợ 25 triệu đồng/hộ. Trường hợp mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh không đủ để tạo 01 suất đất/hộ thì địa phương (huyện, xã) bố trí vốn đối ứng phần chênh lệch theo phương thức xã hội hóa (vận động từ các nguồn hợp pháp khác hoặc đối tượng được hỗ trợ đóng góp thêm).
4. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Giao đất trực tiếp cho hộ gia đình thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này để làm nhà ở.
b) Việc hỗ trợ phải bảo đảm công khai, công bằng, dân chủ và minh bạch, thông qua chính quyền và các tổ chức chính trị - xã hội, tiến hành bình xét từ cơ sở khóm, ấp trên cơ sở các quy định pháp luật và chính sách của Nhà nước.
c) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện thực tế của từng địa phương trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
d) Mỗi đối tượng nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này được giải quyết chính sách một lần theo quy định và nếu có văn bản khác của cấp có thẩm quyền cùng điều chỉnh, thì đối tượng chỉ được hưởng mức cao nhất của một trong các chính sách hiện hành.
5. Mục đích sử dụng:
Các hộ nghèo được hỗ trợ đất ở phải trực tiếp quản lý sử dụng đất đúng mục đích, không được chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, cho thuê trong thời gian 10 năm, kể từ ngày được Nhà nước giao đất. Trong thời hạn này, nếu hộ được cấp đất ở di chuyển đi nơi khác thì phải giao lại đất ở đã được cấp cho chính quyền địa phương để giao lại cho hộ nghèo khác. Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không thuộc đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ về đất ở, không được cấp thẩm quyền cho phép, Nhà nước sẽ thu hồi không bồi hoàn để giao cho hộ nghèo chưa có đất hoặc thiếu đất ở. Tổ chức, cá nhân nào quyết định cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái quy định này thì bị xử lý nghiêm theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
6. Nguồn vốn thực hiện hỗ trợ
Từ nguồn ngân sách tỉnh và nguồn xã hội hóa (vận động từ các nguồn hợp pháp khác hoặc đối tượng được hỗ trợ đóng góp thêm). Trong đó:
- Phần ngân sách tỉnh hỗ trợ được phân bổ theo kế hoạch vốn đầu tư có mục tiêu hàng năm trong giai đoạn 2014 – 2015.
- Nguồn xã hội hóa (vận động từ các nguồn hợp pháp khác hoặc đối tượng được hỗ trợ đóng góp thêm) trong giai đoạn 2014 – 2015.
7. Cơ chế thực hiện
Áp dụng theo quy định tại Thông tư số 03/2013/TT-UBDT ngày 28/10/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở và giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2013-2015, cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này.