Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 88/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ba Chẽ Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/01/2023", "sign_number": "88/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/01/2023", "sign_number": "88/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/01/2023", "sign_number": "88/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/01/2023", "sign_number": "88/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/01/2023", "sign_number": "88/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 88/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ba Chẽ Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính sau:
...
6. Định hướng phát triển không gian vùng
6.1. Mô hình cấu trúc phát triển: Định hướng phát triển với 02 trọng tâm, 03 hành lang và 03 phân vùng:
- Hai trọng tâm: Đô thị Ba Chẽ và đô thị Lương Mông (dự kiến quy hoạch sau năm 2030).
- Ba hành lang: (1) Hành lang đô thị gắn với phát triển công nghiệp bản địa (công nghiệp chế nông, lâm sản) dọc đường tỉnh 330 từ Nam Sơn đến Thị trấn Ba Chẽ, Đạp Thanh, Lương Mông; (2) Hành lang dọc theo sông Ba Chẽ; (3) Hành lang sinh thái phía Bắc và phía Nam dọc đường tỉnh 342 gắn với các vùng cảnh quan tự nhiên.
- Ba phân vùng phát triển: (1) Phân vùng 1 - Vùng đô thị, dịch vụ du lịch phía Tây gồm 3 xã phía Tây là Đạp Thanh, Lương Mông, Minh Cầm; (2) Phân vùng 2 - Vùng công nghiệp, lâm nghiệp, du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm bao gồm 3 xã: Thanh Lâm, Thanh Sơn, Đồn Đạc; (3) Phân vùng 3 - Vùng đô thị - công nghiệp trung tâm Bao gồm: Thị trấn Ba Chẽ, xã Nam Sơn.
6.2. Định hướng phát triển theo các phân vùng (03 phân vùng):
a) Phân vùng 1 - Vùng đô thị, dịch vụ du lịch phía Tây:
- Phạm vi ranh giới: Thuộc địa giới hành chính 3 xã phía Tây: Đạp Thanh, Lương Mông, Minh Cầm. Quy mô diện tích khoảng 18.980,3ha.
- Tính chất, định hướng phát triển: Là vùng các xã ở phía Tây huyện Ba Chẽ có địa hình cao, dự kiến phát triển đô thị Lương Mông, sau năm 2030 hình thành đô thị loại V; định hướng là vùng phát triển đơn vị ở, các khu vực đô thị mới, dịch vụ hỗ trợ phát triển du lịch dịch vụ từ Hạ Long gắn với vùng du lịch sinh thái hồ Khe Lừa.
b) Phân vùng 2: Vùng công nghiệp, lâm nghiệp, du lịch sinh thái:
- Phạm vi ranh giới: Thuộc địa giới hành chính 3 xã: Thanh Lâm, Thanh Sơn, Đồn Đạc. Quy mô diện tích: 32.710,47ha.
- Tính chất, định hướng phát triển: Là vùng các xã nằm ở trung tâm huyện Ba Chẽ, có địa hình, khí hậu đặc thù miền núi, cảnh quan đẹp. Định hướng phát triển rừng phòng hộ kết hợp với du lịch sinh thái, trồng rừng gỗ lớn, rừng nguyên liệu, phát triển cây dược liệu.
c) Phân vùng 3 - Vùng đô thị - công nghiệp trung tâm:
- Phạm vi ranh giới: Thuộc địa giới hành chính thị trấn Ba Chẽ và xã Nam Sơn. Quy mô diện tích: 8.957,3ha.
- Tính chất, định hướng phát triển: Là vùng có địa hình thuận lợi hơn nên phát triển đô thị - công nghiệp - du lịch - dịch vụ tổng hợp. Dự kiến phát triển mở rộng thị trấn Ba Chẽ thành đô thị loại IV sau năm 2030, mở rộng quy mô cụm công nghiệp Nam Sơn và hình thành các khu dân cư mới.
6.3. Định hướng phát triển đô thị
a. Định hướng phát triển hệ thống đô thị theo các giai đoạn:
* Giai đoạn đến năm 2030: Định hướng phát triển đô thị bao gồm các đô thị của huyện và các không gian phát triển theo mô hình đô thị trên địa bàn huyện. Hình thành các không gian phát triển các khu vực có hạ tầng kỹ thuật tiệm cận đô thị tại các xã: Đạp Thanh, Thanh Lâm, Đồn Đạc, Nam Sơn.
* Giai đoạn 2030-2040 và tầm nhìn đến 2050: Nâng cấp thị trấn Ba Chẽ thành đô thị loại IV, đô thị Lương Mông đạt tiêu chí đô thị loại V. Các khu vực đô thị mới cơ bản đạt chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị loại V.
b. Định hướng phát triển đô thị thị trấn Ba Chẽ (là đô thị loại V theo Quyết định số 446/QĐ-UBND ngày 5/3/2012 của UBND tỉnh):
* Giai đoạn đến năm 2030: Giữ nguyên phạm vi ranh giới, diện tích theo ranh giới hành chính hiện tại; phát triển kết nối hai bên sông Ba Chẽ (bố trí bổ sung 01 cầu kết nối từ phía Bắc sông Ba Chẽ đến Tỉnh lộ 330, triển khai xây dựng tuyến đường 342 đi qua trung tâm thị trấn Ba Chẽ hiện trạng), chỉnh trang các khu dân cư hiện trạng, bổ sung các khu dân cư mới có hạ tầng đồng bộ, hiện đại....
* Sau năm 2030: Phát triển thị trấn Ba Chẽ thành đô thị loại IV như sau:
- Phạm vi ranh giới, diện tích: Diện tích nghiên cứu khoảng 1.387ha; trong đó bao gồm: Thị trấn Ba Chẽ 690ha, phần mở rộng khoảng 697ha gồm 117,3ha thuộc xã Đồn Đạc (giáp phía Tây thị trấn) và 580ha thuộc xã Nam Sơn (giáp phía Bắc và Tây Bắc thị trấn).
- Tính chất: Là trung tâm tổng hợp hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của huyện; là điểm hội tụ của các cộng đồng dân tộc trên địa bàn huyện; là khu vực có kinh tế - xã hội phát triển, giữ gìn môi trường sinh thái và có quốc phòng an ninh vững mạnh.
- Quy mô dân số: Dân số đến năm 2030 khoảng 20.000-25.000 người; trong đó: Thị trấn Ba Chẽ hiện hữu khoảng 12.000 - 15.000 người; khu vực mở rộng khoảng 8.000 - 10.000 người; Dân số đến năm 2040 khoảng 30.000 - 40.000 người; trong đó: Thị trấn Ba Chẽ hiện hữu khoảng 15.000 - 25.000 người; khu vực mở rộng khoảng 10.000 - 15.000 người.
- Định hướng phát triển:
+ Hạt nhân của đô thị là khu vực trung tâm đô thị hiện hữu. Phát triển các chức năng chính đô thị như trung tâm hành chính, công cộng, văn hóa, giáo dục, y tế; phát triển khu vực thương mại dọc trục đường tỉnh 330; phát triển các khu dân cư mới trên quỹ đất đô thị hóa và chỉnh trang các khu vực hiện hữu.
+ Phát triển mở rộng đô thị về phía Bắc và phía Tây trong đó phía Tây thuộc xã Đồn Đạc là phần đô thị hiện hữu mở rộng; khu vực phía Bắc hình thành đô thị mới gắn với các chức năng du lịch và hỗn hợp khác.
+ Khu vực làng xóm hiện hữu phát triển thấp tầng và mật độ thấp theo mô hình kiến trúc làng xóm truyền thống. Tổ chức vành đai xanh nông nghiệp và các dải cây xanh theo sông Ba Chẽ và xen kẽ trong đô thị.
c. Định hướng phát triển đô thị Lương Mông sau năm 2030:
- Phạm vi ranh giới: Toàn bộ xã Lương Mông, trong đó trung tâm thị trấn gồm một phần các thôn Đồng Giảng, Đồng Cầu.
- Tính chất: Là vùng đô thị vệ tinh và trung tâm dịch vụ hỗ trợ phía Tây của huyện Ba Chẽ; là thị trấn dịch vụ thương mại, dịch vụ du lịch, tiểu thủ công nghiệp, đô thị đầu mối giao thông liên kết Ba Chẽ và khu phía Tây huyện đi Hạ Long. Dự kiến giai đoạn đến năm 2030-2040 là đô thị loại V. Quy mô đất xây dựng khoảng 470-530 ha, trong đó quy mô đất dân dụng khoảng 20-50ha;
- Quy mô dân số: Đến năm 2030 khoảng 1.700 người; đến năm 2040 khoảng 5.000 người.
- Định hướng phát triển:
+ Hướng phát triển về không gian đô thị: Phát triển không gian đô thị trên cơ sở các khu dân cư hiện hữu về phía Đông, Tây dọc theo trục Tỉnh lộ 330, kết nối không gian sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp. Hình thành khu trung tâm của đô thị với trung tâm hành chính, thương mại, dịch vụ... tại khu vực giao cắt với Tỉnh lộ 330 và các trục giao thông kết nối đường trung tâm xã. Dài hạn mở rộng phạm vi phát triển về phía thôn Đồng Dong, Đồng Cầu, thôn Đồng Chức, thôn Xóm Mới.
+ Hướng phát triển về không gian dịch vụ: Phát triển không gian dịch vụ về phía Nam đường tỉnh 330, khu vực nút giao với đường tỉnh 330.
+ Hạn chế phát triển đô thị về phía Bắc và phía Nam do yếu tố địa hình, phát triển các trang trại tổng hợp và nông nghiệp sinh thái chất lượng cao.
6.4. Định hướng phát triển nông thôn.
a) Định hướng phát triển
- Khu vực các xã nông thôn: Rà soát điều chỉnh, lập mới quy hoạch chung xây dựng các xã nông thôn được phát triển theo hướng cải tạo chỉnh trang các không gian hiện hữu, bổ sung các nhu cầu phát triển mới, phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng huyện được phê duyệt và các tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo các giai đoạn phát triển. Không gian nông thôn phù hợp với định hướng chung của các tiểu vùng; đảm bảo phát triển bền vững, gìn giữ cảnh quan truyền thống, tạo dựng môi trường sống thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất.
- Phát triển nông thôn gắn với bảo vệ các giá trị văn hóa, cảnh quan và khắc phục các vấn đề về môi trường. Chuyển hướng sản xuất hàng hóa nông nghiệp công nghệ cao, chất lượng cao để phục vụ nhu cầu tại đô thị, phát triển dịch vụ du lịch, sản xuất hàng hóa cho các khu vực phụ cận. Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn với cải tạo chỉnh trang các điểm dân cư nông thôn hiện hữu.
- Khu làng xóm hiện hữu:
+ Kiểm soát phát triển đảm bảo được giữ được không gian định cư truyền thống về mật độ xây dựng, về tầng cao và mật độ xây dựng, mật độ cư trú; đồng thời bảo vệ được không gian nông nghiệp, lâm nghiệp xung quanh.
+ Bảo tồn các cấu trúc truyền thống gắn liền với các không gian theo thiết chế văn hóa làng...; đảm bảo mối quan hệ giữa làng xóm và các khu vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.
+ Đối với các thôn, làng có tiềm năng về cảnh quan, có giá trị làng nghề truyền thống để khai thác các loại hình du lịch xanh, du lịch trải nghiệm và gắn kết được với các tuyến điểm du lịch; khuyến khích phát triển du lịch trải nghiệm nông nghiệp, homestay ở các tiểu vùng nông nghiệp truyền thống.
+ Khu dân cư nông thôn phát triển mới: Phát triển các khu dân cư nông thôn có quy mô phù hợp với nhu cầu ở của dân cư nông thôn. Khai thác hiệu quả các quỹ đất xen kẹp, phát triển các khu dân cư nông thôn đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo các quỹ đất công cộng phục vụ dân cư.
- Giai đoạn đến 2030-2040: huyện Ba Chẽ có các 6 xã Đạp Thanh, Đồn Đạc, Minh Cầm, Nam Sơn, Thanh Lâm, Thanh Sơn):
+ Khu vực nông thôn được phát triển theo hướng cải tạo chỉnh trang các không gian hiện hữu, bổ sung các nhu cầu phát triển mới gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới.
+ Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng nông thôn các xã đáp ứng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo các giai đoạn phát triển đảm bảo phát triển bền vững, gìn giữ cảnh quan, tạo dựng môi trường sống thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất.
+ Phát triển du lịch nông thôn trong chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn; đồng thời bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống, bảo vệ môi trường.
- Giai đoạn 2030-2040:
+ Rà soát, điều chỉnh địa giới hành chính xã cho phù hợp với quy mô phát triển đối với một số xã (do có diện tích lớn) và có giải pháp điều chỉnh hợp lý để phát triển kinh tế - xã hội và thuận tiện trong công tác quản lý.
+ Phát triển nông thôn gắn với bảo vệ các giá trị văn hóa và khắc phục các vấn đề về cảnh quan, môi trường. Chuyển hướng sản xuất hàng hóa nông nghiệp, lâm nghiệp công nghệ cao, chất lượng cao để phục vụ nhu cầu tại đô thị, phát triển dịch vụ du lịch, sản xuất hàng hóa cho các khu vực phụ cận.
+ Kiểm soát phát triển trong ngưỡng cho phép đảm bảo giữ được không gian định cư truyền thông về mật độ xây dựng, về tầng cao và mật độ xây dựng, mật độ cư trú đồng thời bảo vệ được không gian nông nghiệp xung quanh
b) Phân vùng phát triển.
Vùng nông thôn được phân thành 03 vùng như sau:
- Vùng 1 (bao gồm khu vực xã Lương Mông, Minh Cầm, xã Đạp Thanh) có diện tích khoảng 189,8km2 (18.980ha), dân số dự kiến năm 2030 khoảng 5.000người; Đến năm 2040, dân số khoảng 11.300người. Quy mô đất xây dựng khoảng 1.100-1.300ha, trong đó quy mô điểm dân cư nông thôn khoảng 50-110ha.
- Vùng 2 (bao gồm khu vực các xã: Thanh Lâm, Thanh Sơn và Đồn Đạc) có diện tích khoảng 32.710 ha, dân số dự kiến năm 2030 khoảng 13.000 người; Dân số dự kiến năm 2040 khoảng 21.700 người. Quy mô đất xây dựng khoảng 1.500-1.800ha, trong đó quy mô điểm dân cư nông thôn khoảng 180-250ha.
- Vùng 3 (bao gồm khu vực xã Nam Sơn) có diện tích khoảng 8.267 ha, dân số dự kiến năm 2030 khoảng 5.000 người; Dân số dự kiến năm 2040 khoảng 7.000người. Quy mô đất xây dựng khoảng 500-800 ha, trong đó quy mô điểm dân cư nông thôn khoảng 50-70ha.
6.5. Quy hoạch mạng lưới các điểm dân cư, các trung tâm hành chính xã, hệ thống trung tâm công cộng và kết cấu hạ tầng
- Trung tâm các xã: Trung tâm các xã được quy hoạch mỗi trung tâm có quy mô diện tích 10-40 ha, quy mô dân số từ 2.000 - 3.000 người. Là trung tâm kinh tế, văn hóa của xã. Mỗi cụm trung tâm xã có các công trình văn hóa thể thao, các công trình hạ tầng khác như bưu điện, chợ, sân thể thao xã...được xây dựng theo quy chuẩn và được bố trí ở khu vực thuận tiện với các thôn xóm, bán kính phục vụ trong khoảng 2km.
- Trung tâm thôn xóm: Nhà văn hóa thôn, trường mầm non...được bố trí tập trung kết hợp với các không gian công cộng, nghỉ ngơi để tạo không gian trung tâm cho thôn xóm.
- Các tuyến dân cư tập trung: Phân bổ dọc theo các tuyến đường giao thông liên xã (hiện tại các tuyến này đã đông dân cư), cần quy hoạch đầu tư đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông nông thôn, điện, nước, hệ thống trường lớp, hệ thống y tế, hệ thống các thiết chế văn hóa - xã hội...)
6.6. Các khu vực bảo vệ, kiểm soát đặc biệt, hạn chế phát triển.
- Khu vực rừng tự nhiên, rừng phòng hộ: Hạn chế tối đa việc chuyển đổi rừng phòng hộ. Không tác động vào khu vực rừng tự nhiên.
- Hành lang các tuyến sông: Đảm bảo hành lang cách ly bảo vệ sông và dự phòng khi có lũ.
- Khu vực an ninh quốc phòng: Không chuyển đổi mục đích sử dụng các quỹ đất an ninh quốc phòng. Việc xây dựng tại các khu vực này và vùng phụ cận cần thỏa thuận với các cơ quan quản lý có liên quan theo quy định.
- Các khu di tích văn hóa lịch sử quan trọng: Lập danh mục cụ thể, xác định các giá trị và quy định ranh giới bảo tồn làm cơ sở định hướng cho hoạt động xây dựng, bảo vệ di tích theo luật di sản.
- Khu vực cảnh quan có giá trị, khu vực sinh thái rừng: Bảo vệ, phát triển gắn với các dự án quy hoạch du lịch, khai thác các không gian cảnh quan sinh thái tự nhiên cho hoạt động cộng đồng.
- Kiểm soát và cấm mọi hoạt động xây dựng xâm phạm hành lang bảo vệ vùng thoát lũ; hành lang bảo vệ di tích văn hóa lịch sử; hành lang bảo vệ an toàn các tuyến hạ tầng kỹ thuật; hành lang dự trữ phát triển các tuyến hạ tầng; vùng cảnh quan sinh thái.
- Xây dựng công trình, kết cấu hạ tầng trong khu vực sản xuất nông nghiệp cần phải được thỏa thuận quy hoạch kiến trúc để đảm bảo không gian cảnh quan chung của vùng nông thôn.
6.7. Các chỉ tiêu phát triển hạ tầng xã hội và kỹ thuật nông thôn:
- Nông thôn mới nâng cao: Đến cuối năm 2022, 5/7 xã đạt 19/19 tiêu chí; 57/57 chỉ tiêu nông thôn mới và 2/7 xã đạt 19/19 tiêu chí; 75/75 chỉ tiêu nông thôn mới nâng cao theo bộ tiêu chí giai đoạn 2021-2025.
- Nông thôn mới kiểu mẫu: Phấn đấu đến cuối năm 2025, một số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu theo Quyết định số 847/QĐ-UBND ngày 17/03/2017 của UBND tỉnh.
- Các chỉ tiêu phát triển hạ tầng xã hội, kỹ thuật tuân thủ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN01:2021/BXD của Bộ Xây; Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, giai đoạn 2021-2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 318/QĐ - TTg ngày 8/03/2022; Quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 319/QĐ-TTg 2022 ngày 08/3/2022; Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 17/5/2021 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển bền vững kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm vững chắc quốc phòng - an ninh ở các xã, thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030.

Content:
Định hướng phát triển không gian vùng
6.1. Mô hình cấu trúc phát triển: Định hướng phát triển với 02 trọng tâm, 03 hành lang và 03 phân vùng:
- Hai trọng tâm: Đô thị Ba Chẽ và đô thị Lương Mông (dự kiến quy hoạch sau năm 2030).
- Ba hành lang: (1) Hành lang đô thị gắn với phát triển công nghiệp bản địa (công nghiệp chế nông, lâm sản) dọc đường tỉnh 330 từ Nam Sơn đến Thị trấn Ba Chẽ, Đạp Thanh, Lương Mông; (2) Hành lang dọc theo sông Ba Chẽ; (3) Hành lang sinh thái phía Bắc và phía Nam dọc đường tỉnh 342 gắn với các vùng cảnh quan tự nhiên.
- Ba phân vùng phát triển: (1) Phân vùng 1 - Vùng đô thị, dịch vụ du lịch phía Tây gồm 3 xã phía Tây là Đạp Thanh, Lương Mông, Minh Cầm; (2) Phân vùng 2 - Vùng công nghiệp, lâm nghiệp, du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm bao gồm 3 xã: Thanh Lâm, Thanh Sơn, Đồn Đạc; (3) Phân vùng 3 - Vùng đô thị - công nghiệp trung tâm Bao gồm: Thị trấn Ba Chẽ, xã Nam Sơn.
6.2. Định hướng phát triển theo các phân vùng (03 phân vùng):
a) Phân vùng 1 - Vùng đô thị, dịch vụ du lịch phía Tây:
- Phạm vi ranh giới: Thuộc địa giới hành chính 3 xã phía Tây: Đạp Thanh, Lương Mông, Minh Cầm. Quy mô diện tích khoảng 18.980,3ha.
- Tính chất, định hướng phát triển: Là vùng các xã ở phía Tây huyện Ba Chẽ có địa hình cao, dự kiến phát triển đô thị Lương Mông, sau năm 2030 hình thành đô thị loại V; định hướng là vùng phát triển đơn vị ở, các khu vực đô thị mới, dịch vụ hỗ trợ phát triển du lịch dịch vụ từ Hạ Long gắn với vùng du lịch sinh thái hồ Khe Lừa.
b) Phân vùng 2: Vùng công nghiệp, lâm nghiệp, du lịch sinh thái:
- Phạm vi ranh giới: Thuộc địa giới hành chính 3 xã: Thanh Lâm, Thanh Sơn, Đồn Đạc. Quy mô diện tích: 32.710,47ha.
- Tính chất, định hướng phát triển: Là vùng các xã nằm ở trung tâm huyện Ba Chẽ, có địa hình, khí hậu đặc thù miền núi, cảnh quan đẹp. Định hướng phát triển rừng phòng hộ kết hợp với du lịch sinh thái, trồng rừng gỗ lớn, rừng nguyên liệu, phát triển cây dược liệu.
c) Phân vùng 3 - Vùng đô thị - công nghiệp trung tâm:
- Phạm vi ranh giới: Thuộc địa giới hành chính thị trấn Ba Chẽ và xã Nam Sơn. Quy mô diện tích: 8.957,3ha.
- Tính chất, định hướng phát triển: Là vùng có địa hình thuận lợi hơn nên phát triển đô thị - công nghiệp - du lịch - dịch vụ tổng hợp. Dự kiến phát triển mở rộng thị trấn Ba Chẽ thành đô thị loại IV sau năm 2030, mở rộng quy mô cụm công nghiệp Nam Sơn và hình thành các khu dân cư mới.
6.3. Định hướng phát triển đô thị
a. Định hướng phát triển hệ thống đô thị theo các giai đoạn:
* Giai đoạn đến năm 2030: Định hướng phát triển đô thị bao gồm các đô thị của huyện và các không gian phát triển theo mô hình đô thị trên địa bàn huyện. Hình thành các không gian phát triển các khu vực có hạ tầng kỹ thuật tiệm cận đô thị tại các xã: Đạp Thanh, Thanh Lâm, Đồn Đạc, Nam Sơn.
* Giai đoạn 2030-2040 và tầm nhìn đến 2050: Nâng cấp thị trấn Ba Chẽ thành đô thị loại IV, đô thị Lương Mông đạt tiêu chí đô thị loại V. Các khu vực đô thị mới cơ bản đạt chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị loại V.
b. Định hướng phát triển đô thị thị trấn Ba Chẽ (là đô thị loại V theo Quyết định số 446/QĐ-UBND ngày 5/3/2012 của UBND tỉnh):
* Giai đoạn đến năm 2030: Giữ nguyên phạm vi ranh giới, diện tích theo ranh giới hành chính hiện tại; phát triển kết nối hai bên sông Ba Chẽ (bố trí bổ sung 01 cầu kết nối từ phía Bắc sông Ba Chẽ đến Tỉnh lộ 330, triển khai xây dựng tuyến đường 342 đi qua trung tâm thị trấn Ba Chẽ hiện trạng), chỉnh trang các khu dân cư hiện trạng, bổ sung các khu dân cư mới có hạ tầng đồng bộ, hiện đại....
* Sau năm 2030: Phát triển thị trấn Ba Chẽ thành đô thị loại IV như sau:
- Phạm vi ranh giới, diện tích: Diện tích nghiên cứu khoảng 1.387ha; trong đó bao gồm: Thị trấn Ba Chẽ 690ha, phần mở rộng khoảng 697ha gồm 117,3ha thuộc xã Đồn Đạc (giáp phía Tây thị trấn) và 580ha thuộc xã Nam Sơn (giáp phía Bắc và Tây Bắc thị trấn).
- Tính chất: Là trung tâm tổng hợp hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của huyện; là điểm hội tụ của các cộng đồng dân tộc trên địa bàn huyện; là khu vực có kinh tế - xã hội phát triển, giữ gìn môi trường sinh thái và có quốc phòng an ninh vững mạnh.
- Quy mô dân số: Dân số đến năm 2030 khoảng 20.000-25.000 người; trong đó: Thị trấn Ba Chẽ hiện hữu khoảng 12.000 - 15.000 người; khu vực mở rộng khoảng 8.000 - 10.000 người; Dân số đến năm 2040 khoảng 30.000 - 40.000 người; trong đó: Thị trấn Ba Chẽ hiện hữu khoảng 15.000 - 25.000 người; khu vực mở rộng khoảng 10.000 - 15.000 người.
- Định hướng phát triển:
+ Hạt nhân của đô thị là khu vực trung tâm đô thị hiện hữu. Phát triển các chức năng chính đô thị như trung tâm hành chính, công cộng, văn hóa, giáo dục, y tế; phát triển khu vực thương mại dọc trục đường tỉnh 330; phát triển các khu dân cư mới trên quỹ đất đô thị hóa và chỉnh trang các khu vực hiện hữu.
+ Phát triển mở rộng đô thị về phía Bắc và phía Tây trong đó phía Tây thuộc xã Đồn Đạc là phần đô thị hiện hữu mở rộng; khu vực phía Bắc hình thành đô thị mới gắn với các chức năng du lịch và hỗn hợp khác.
+ Khu vực làng xóm hiện hữu phát triển thấp tầng và mật độ thấp theo mô hình kiến trúc làng xóm truyền thống. Tổ chức vành đai xanh nông nghiệp và các dải cây xanh theo sông Ba Chẽ và xen kẽ trong đô thị.
c. Định hướng phát triển đô thị Lương Mông sau năm 2030:
- Phạm vi ranh giới: Toàn bộ xã Lương Mông, trong đó trung tâm thị trấn gồm một phần các thôn Đồng Giảng, Đồng Cầu.
- Tính chất: Là vùng đô thị vệ tinh và trung tâm dịch vụ hỗ trợ phía Tây của huyện Ba Chẽ; là thị trấn dịch vụ thương mại, dịch vụ du lịch, tiểu thủ công nghiệp, đô thị đầu mối giao thông liên kết Ba Chẽ và khu phía Tây huyện đi Hạ Long. Dự kiến giai đoạn đến năm 2030-2040 là đô thị loại V. Quy mô đất xây dựng khoảng 470-530 ha, trong đó quy mô đất dân dụng khoảng 20-50ha;
- Quy mô dân số: Đến năm 2030 khoảng 1.700 người; đến năm 2040 khoảng 5.000 người.
- Định hướng phát triển:
+ Hướng phát triển về không gian đô thị: Phát triển không gian đô thị trên cơ sở các khu dân cư hiện hữu về phía Đông, Tây dọc theo trục Tỉnh lộ 330, kết nối không gian sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp. Hình thành khu trung tâm của đô thị với trung tâm hành chính, thương mại, dịch vụ... tại khu vực giao cắt với Tỉnh lộ 330 và các trục giao thông kết nối đường trung tâm xã. Dài hạn mở rộng phạm vi phát triển về phía thôn Đồng Dong, Đồng Cầu, thôn Đồng Chức, thôn Xóm Mới.
+ Hướng phát triển về không gian dịch vụ: Phát triển không gian dịch vụ về phía Nam đường tỉnh 330, khu vực nút giao với đường tỉnh 330.
+ Hạn chế phát triển đô thị về phía Bắc và phía Nam do yếu tố địa hình, phát triển các trang trại tổng hợp và nông nghiệp sinh thái chất lượng cao.
6.4. Định hướng phát triển nông thôn.
a) Định hướng phát triển
- Khu vực các xã nông thôn: Rà soát điều chỉnh, lập mới quy hoạch chung xây dựng các xã nông thôn được phát triển theo hướng cải tạo chỉnh trang các không gian hiện hữu, bổ sung các nhu cầu phát triển mới, phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng huyện được phê duyệt và các tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo các giai đoạn phát triển. Không gian nông thôn phù hợp với định hướng chung của các tiểu vùng; đảm bảo phát triển bền vững, gìn giữ cảnh quan truyền thống, tạo dựng môi trường sống thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất.
- Phát triển nông thôn gắn với bảo vệ các giá trị văn hóa, cảnh quan và khắc phục các vấn đề về môi trường. Chuyển hướng sản xuất hàng hóa nông nghiệp công nghệ cao, chất lượng cao để phục vụ nhu cầu tại đô thị, phát triển dịch vụ du lịch, sản xuất hàng hóa cho các khu vực phụ cận. Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn với cải tạo chỉnh trang các điểm dân cư nông thôn hiện hữu.
- Khu làng xóm hiện hữu:
+ Kiểm soát phát triển đảm bảo được giữ được không gian định cư truyền thống về mật độ xây dựng, về tầng cao và mật độ xây dựng, mật độ cư trú; đồng thời bảo vệ được không gian nông nghiệp, lâm nghiệp xung quanh.
+ Bảo tồn các cấu trúc truyền thống gắn liền với các không gian theo thiết chế văn hóa làng...; đảm bảo mối quan hệ giữa làng xóm và các khu vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.
+ Đối với các thôn, làng có tiềm năng về cảnh quan, có giá trị làng nghề truyền thống để khai thác các loại hình du lịch xanh, du lịch trải nghiệm và gắn kết được với các tuyến điểm du lịch; khuyến khích phát triển du lịch trải nghiệm nông nghiệp, homestay ở các tiểu vùng nông nghiệp truyền thống.
+ Khu dân cư nông thôn phát triển mới: Phát triển các khu dân cư nông thôn có quy mô phù hợp với nhu cầu ở của dân cư nông thôn. Khai thác hiệu quả các quỹ đất xen kẹp, phát triển các khu dân cư nông thôn đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo các quỹ đất công cộng phục vụ dân cư.
- Giai đoạn đến 2030-2040: huyện Ba Chẽ có các 6 xã Đạp Thanh, Đồn Đạc, Minh Cầm, Nam Sơn, Thanh Lâm, Thanh Sơn):
+ Khu vực nông thôn được phát triển theo hướng cải tạo chỉnh trang các không gian hiện hữu, bổ sung các nhu cầu phát triển mới gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới.
+ Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng nông thôn các xã đáp ứng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo các giai đoạn phát triển đảm bảo phát triển bền vững, gìn giữ cảnh quan, tạo dựng môi trường sống thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất.
+ Phát triển du lịch nông thôn trong chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn; đồng thời bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống, bảo vệ môi trường.
- Giai đoạn 2030-2040:
+ Rà soát, điều chỉnh địa giới hành chính xã cho phù hợp với quy mô phát triển đối với một số xã (do có diện tích lớn) và có giải pháp điều chỉnh hợp lý để phát triển kinh tế - xã hội và thuận tiện trong công tác quản lý.
+ Phát triển nông thôn gắn với bảo vệ các giá trị văn hóa và khắc phục các vấn đề về cảnh quan, môi trường. Chuyển hướng sản xuất hàng hóa nông nghiệp, lâm nghiệp công nghệ cao, chất lượng cao để phục vụ nhu cầu tại đô thị, phát triển dịch vụ du lịch, sản xuất hàng hóa cho các khu vực phụ cận.
+ Kiểm soát phát triển trong ngưỡng cho phép đảm bảo giữ được không gian định cư truyền thông về mật độ xây dựng, về tầng cao và mật độ xây dựng, mật độ cư trú đồng thời bảo vệ được không gian nông nghiệp xung quanh
b) Phân vùng phát triển.
Vùng nông thôn được phân thành 03 vùng như sau:
- Vùng 1 (bao gồm khu vực xã Lương Mông, Minh Cầm, xã Đạp Thanh) có diện tích khoảng 189,8km2 (18.980ha), dân số dự kiến năm 2030 khoảng 5.000người; Đến năm 2040, dân số khoảng 11.300người. Quy mô đất xây dựng khoảng 1.100-1.300ha, trong đó quy mô điểm dân cư nông thôn khoảng 50-110ha.
- Vùng 2 (bao gồm khu vực các xã: Thanh Lâm, Thanh Sơn và Đồn Đạc) có diện tích khoảng 32.710 ha, dân số dự kiến năm 2030 khoảng 13.000 người; Dân số dự kiến năm 2040 khoảng 21.700 người. Quy mô đất xây dựng khoảng 1.500-1.800ha, trong đó quy mô điểm dân cư nông thôn khoảng 180-250ha.
- Vùng 3 (bao gồm khu vực xã Nam Sơn) có diện tích khoảng 8.267 ha, dân số dự kiến năm 2030 khoảng 5.000 người; Dân số dự kiến năm 2040 khoảng 7.000người. Quy mô đất xây dựng khoảng 500-800 ha, trong đó quy mô điểm dân cư nông thôn khoảng 50-70ha.
6.5. Quy hoạch mạng lưới các điểm dân cư, các trung tâm hành chính xã, hệ thống trung tâm công cộng và kết cấu hạ tầng
- Trung tâm các xã: Trung tâm các xã được quy hoạch mỗi trung tâm có quy mô diện tích 10-40 ha, quy mô dân số từ 2.000 - 3.000 người. Là trung tâm kinh tế, văn hóa của xã. Mỗi cụm trung tâm xã có các công trình văn hóa thể thao, các công trình hạ tầng khác như bưu điện, chợ, sân thể thao xã...được xây dựng theo quy chuẩn và được bố trí ở khu vực thuận tiện với các thôn xóm, bán kính phục vụ trong khoảng 2km.
- Trung tâm thôn xóm: Nhà văn hóa thôn, trường mầm non...được bố trí tập trung kết hợp với các không gian công cộng, nghỉ ngơi để tạo không gian trung tâm cho thôn xóm.
- Các tuyến dân cư tập trung: Phân bổ dọc theo các tuyến đường giao thông liên xã (hiện tại các tuyến này đã đông dân cư), cần quy hoạch đầu tư đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông nông thôn, điện, nước, hệ thống trường lớp, hệ thống y tế, hệ thống các thiết chế văn hóa - xã hội...)
6.Các khu vực bảo vệ, kiểm soát đặc biệt, hạn chế phát triển.
- Khu vực rừng tự nhiên, rừng phòng hộ: Hạn chế tối đa việc chuyển đổi rừng phòng hộ. Không tác động vào khu vực rừng tự nhiên.
- Hành lang các tuyến sông: Đảm bảo hành lang cách ly bảo vệ sông và dự phòng khi có lũ.
- Khu vực an ninh quốc phòng: Không chuyển đổi mục đích sử dụng các quỹ đất an ninh quốc phòng. Việc xây dựng tại các khu vực này và vùng phụ cận cần thỏa thuận với các cơ quan quản lý có liên quan theo quy định.
- Các khu di tích văn hóa lịch sử quan trọng: Lập danh mục cụ thể, xác định các giá trị và quy định ranh giới bảo tồn làm cơ sở định hướng cho hoạt động xây dựng, bảo vệ di tích theo luật di sản.
- Khu vực cảnh quan có giá trị, khu vực sinh thái rừng: Bảo vệ, phát triển gắn với các dự án quy hoạch du lịch, khai thác các không gian cảnh quan sinh thái tự nhiên cho hoạt động cộng đồng.
- Kiểm soát và cấm mọi hoạt động xây dựng xâm phạm hành lang bảo vệ vùng thoát lũ; hành lang bảo vệ di tích văn hóa lịch sử; hành lang bảo vệ an toàn các tuyến hạ tầng kỹ thuật; hành lang dự trữ phát triển các tuyến hạ tầng; vùng cảnh quan sinh thái.
- Xây dựng công trình, kết cấu hạ tầng trong khu vực sản xuất nông nghiệp cần phải được thỏa thuận quy hoạch kiến trúc để đảm bảo không gian cảnh quan chung của vùng nông thôn.
6.7. Các chỉ tiêu phát triển hạ tầng xã hội và kỹ thuật nông thôn:
- Nông thôn mới nâng cao: Đến cuối năm 2022, 5/7 xã đạt 19/19 tiêu chí; 57/57 chỉ tiêu nông thôn mới và 2/7 xã đạt 19/19 tiêu chí; 75/75 chỉ tiêu nông thôn mới nâng cao theo bộ tiêu chí giai đoạn 2021-2025.
- Nông thôn mới kiểu mẫu: Phấn đấu đến cuối năm 2025, một số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu theo Quyết định số 847/QĐ-UBND ngày 17/03/2017 của UBND tỉnh.
- Các chỉ tiêu phát triển hạ tầng xã hội, kỹ thuật tuân thủ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN01:2021/BXD của Bộ Xây; Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, giai đoạn 2021-2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 318/QĐ - TTg ngày 8/03/2022; Quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 319/QĐ-TTg 2022 ngày 08/3/2022; Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 17/5/2021 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển bền vững kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm vững chắc quốc phòng - an ninh ở các xã, thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030.