Document: Điều 2 Quyết định 24/QĐ-UBND 2023 danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/01/2023", "sign_number": "24/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/01/2023", "sign_number": "24/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/01/2023", "sign_number": "24/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/01/2023", "sign_number": "24/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/01/2023", "sign_number": "24/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 24/QĐ-UBND 2023 danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 2. Giao trách nhiệm thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, hướng dẫn UBND huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh căn cứ danh mục, diện tích chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ đã được HĐND tỉnh thông qua Nghị quyết số 67/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 và UBND tỉnh phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này hoàn chỉnh hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 cấp huyện, trình UBND tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện đảm bảo theo đúng quy định Luật Đất đai năm 2013.
- Phối hợp với các Sở, Ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định. Các danh mục chuyển mục đích sử dụng đất liên quan đến rừng tự nhiên thực hiện theo đúng Chỉ thị số 13/CT-TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ.
- Phối hợp với UBND các huyện, thị xã kiểm tra, rà soát lại 98 dự án chưa được HĐND tỉnh phê duyệt danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 67/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh. Trường hợp dự án khả thi và đảm bảo điều kiện bổ sung danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì gửi stn thẩm định, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh tại các kỳ họp chuyên đề, thường lệ trong năm 2023; cụ thể:
Đơn vị tính: ha

TT

Tên danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất

Số lượng danh mục

Diện tích sử dụng đất (ha)

Sử dụng đất nông nghiệp (ha)

Tổng cộng

LUC

LUK

RPH

RĐD

(1)

(2)

(4)

(5)

(6=7+8 +9+10)

(7)

(8)

(9)

(10)

TỔNG CỘNG

98

418,52

111,54

77,27

19,26

15,01

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

17

119,92

39,14

33,12

0,23

5,79

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

81

298,60

72,40

44,15

19,03

9,22

-

1

THỊ XÃ ĐIỆN BÀN

34

93,98

42,16

42,16

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

6

36,36

21,66

21,66

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

28

57,62

20,50

20,50

-

-

-

2

HUYỆN DUY XUYÊN

5

63,87

11,53

11,04

-

0,49

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

3

3,19

1,36

1,24

-

0,12

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

2

60,68

10,17

9,80

-

0,37

-

3

HUYỆN ĐẠI LỘC

8

43,90

15,04

14,17

0,87

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

5

23,30

9,40

9,17

0,23

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

3

20,60

5,64

5,00

0,64

-

-

4

HUYỆN QUẾ SƠN

5

0,96

0,96

0,87

0,09

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

5

0,96

0,96

0,87

0,09

-

-

5

HUYỆN HIỆP ĐỨC

4

0,30

0,30

0,25

0,05

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

4

0,30

0,30

0,25

0,05

-

-

6

HUYỆN NÔNG SƠN

4

6,90

3,95

3,95

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

4

6,90

3,95

3,95

-

-

-

7

HUYỆN NAM GIANG

1

12,00

0,50

0,50

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

1

12,00

0,50

0,50

-

-

-

8

HUYỆN PHƯỚC SƠN

2

3,49

1,05

1,05

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

2

3,49

1,05

1,05

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

9

HUYỆN BẮC TRÀ MY

10

1,20

1,20

1,05

0,15

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

10

1,20

1,20

1,05

0,15

-

-

10

HUYỆN TIÊN PHƯỚC

5

3,86

1,13

0,51

0,62

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

5

3,86

1,13

0,51

0,62

-

-

11

HUYỆN PHÚ NINH

3

69,60

15,96

-

15,96

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

3

69,60

15,96

-

15,96

-

-

12

HUYỆN THĂNG BÌNH

17

118,46

17,76

1,72

1,52

14,52

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

1

53,58

5,67

-

-

5,67

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

16

64,88

12,09

1,72

1,52

8,85

-

(Chi tiết theo Phụ lục II đính kèm Nghị quyết số 67/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh)
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, giám sát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng ở các địa phương.
- Hướng dẫn chủ đầu tư các dự án thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng rừng và rừng tự nhiên sang mục đích khác đảm bảo quy định pháp luật, Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ trước khi thực hiện dự án.
3. Các Sở, Ban, ngành có liên quan phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND các huyện, thị xã, thành phố có kế hoạch triển khai thực hiện các danh mục dự án của ngành, đơn vị mình đã được phê; theo dõi, giám sát trong quá trình triển khai thực hiện.
4. UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Căn cứ vào danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ năm 2023 và kết quả thẩm định kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện của tỉnh, khẩn trương hoàn chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 cấp huyện, trình UBND tỉnh phê duyệt để công bố, công khai và triển khai thực hiện các thủ tục đất đai, đầu tư theo quy định pháp luật.
- Cập nhật danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ năm 2023 vào Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 cấp huyện, trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.
- Đối với 98 danh mục dự án chưa được HĐND tỉnh phê duyệt tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 67/NQ-HĐND ngày 09/12/2022: UBND các huyện, thị xã có liên quan kiểm tra cụ thể tính khả thi của từng dự án. Trường hợp đảm bảo điều kiện đề nghị bổ sung danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất thì trình HĐND cấp huyện xem xét cho ý kiến, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh tại các kỳ họp chuyên đề, thường lệ trong năm 2023.
- Chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lý, tính khả thi khi đề xuất chuyển mục đích sử dụng đất lúa đối với các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đất ở trên địa bàn mình phụ trách và tăng cường kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất trên địa phương, đảm bảo nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả; không sử dụng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất cao, sản xuất hiệu quả, ổn định để khai thác quỹ đất, sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
- Các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng trình HĐND tỉnh phải có ý kiến bằng văn bản của HĐND cấp huyện trước khi trình cơ quan cấp trên theo đúng quy định của Nghị quyết số 21/NQ- HĐND ngày 19/7/2018 và Nghị quyết số 63/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh.
- Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm và các danh mục dự án đã được HĐND tỉnh thông qua. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc đăng ký đối với những danh mục dự án đã được HĐND tỉnh thông qua, đưa vào kế hoạch sử dụng đất liên tiếp 03 năm mà không triển khai thực hiện và có hướng xử lý cụ thể theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và HĐND tỉnh.

Content:
Điều 2. Giao trách nhiệm thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, hướng dẫn UBND huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh căn cứ danh mục, diện tích chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ đã được HĐND tỉnh thông qua Nghị quyết số 67/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 và UBND tỉnh phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này hoàn chỉnh hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 cấp huyện, trình UBND tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện đảm bảo theo đúng quy định Luật Đất đai năm 2013.
- Phối hợp với các Sở, Ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định. Các danh mục chuyển mục đích sử dụng đất liên quan đến rừng tự nhiên thực hiện theo đúng Chỉ thị số 13/CT-TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ.
- Phối hợp với UBND các huyện, thị xã kiểm tra, rà soát lại 98 dự án chưa được HĐND tỉnh phê duyệt danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 67/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh. Trường hợp dự án khả thi và đảm bảo điều kiện bổ sung danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì gửi stn thẩm định, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh tại các kỳ họp chuyên đề, thường lệ trong năm 2023; cụ thể:
Đơn vị tính: ha

TT

Tên danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất

Số lượng danh mục

Diện tích sử dụng đất (ha)

Sử dụng đất nông nghiệp (ha)

Tổng cộng

LUC

LUK

RPH

RĐD

(1)

(2)

(4)

(5)

(6=7+8 +9+10)

(7)

(8)

(9)

(10)

TỔNG CỘNG

98

418,52

111,54

77,27

19,26

15,01

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

17

119,92

39,14

33,12

0,23

5,79

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

81

298,60

72,40

44,15

19,03

9,22

-

1

THỊ XÃ ĐIỆN BÀN

34

93,98

42,16

42,16

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

6

36,36

21,66

21,66

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

28

57,62

20,50

20,50

-

-

-

2

HUYỆN DUY XUYÊN

5

63,87

11,53

11,04

-

0,49

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

3

3,19

1,36

1,24

-

0,12

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

2

60,68

10,17

9,80

-

0,37

-

3

HUYỆN ĐẠI LỘC

8

43,90

15,04

14,17

0,87

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

5

23,30

9,40

9,17

0,23

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

3

20,60

5,64

5,00

0,64

-

-

4

HUYỆN QUẾ SƠN

5

0,96

0,96

0,87

0,09

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

5

0,96

0,96

0,87

0,09

-

-

5

HUYỆN HIỆP ĐỨC

4

0,30

0,30

0,25

0,05

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

4

0,30

0,30

0,25

0,05

-

-

6

HUYỆN NÔNG SƠN

4

6,90

3,95

3,95

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

4

6,90

3,95

3,95

-

-

-

7

HUYỆN NAM GIANG

1

12,00

0,50

0,50

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

1

12,00

0,50

0,50

-

-

-

8

HUYỆN PHƯỚC SƠN

2

3,49

1,05

1,05

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

2

3,49

1,05

1,05

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

9

HUYỆN BẮC TRÀ MY

10

1,20

1,20

1,05

0,15

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

10

1,20

1,20

1,05

0,15

-

-

10

HUYỆN TIÊN PHƯỚC

5

3,86

1,13

0,51

0,62

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

5

3,86

1,13

0,51

0,62

-

-

11

HUYỆN PHÚ NINH

3

69,60

15,96

-

15,96

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

3

69,60

15,96

-

15,96

-

-

12

HUYỆN THĂNG BÌNH

17

118,46

17,76

1,72

1,52

14,52

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

1

53,58

5,67

-

-

5,67

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

16

64,88

12,09

1,72

1,52

8,85

-

(Chi tiết theo Phụ lục II đính kèm Nghị quyết số 67/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh)
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, giám sát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng ở các địa phương.
- Hướng dẫn chủ đầu tư các dự án thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng rừng và rừng tự nhiên sang mục đích khác đảm bảo quy định pháp luật, Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ trước khi thực hiện dự án.
3. Các Sở, Ban, ngành có liên quan phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND các huyện, thị xã, thành phố có kế hoạch triển khai thực hiện các danh mục dự án của ngành, đơn vị mình đã được phê; theo dõi, giám sát trong quá trình triển khai thực hiện.
4. UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Căn cứ vào danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ năm 2023 và kết quả thẩm định kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện của tỉnh, khẩn trương hoàn chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 cấp huyện, trình UBND tỉnh phê duyệt để công bố, công khai và triển khai thực hiện các thủ tục đất đai, đầu tư theo quy định pháp luật.
- Cập nhật danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ năm 2023 vào Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 cấp huyện, trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.
- Đối với 98 danh mục dự án chưa được HĐND tỉnh phê duyệt tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 67/NQ-HĐND ngày 09/12/2022: UBND các huyện, thị xã có liên quan kiểm tra cụ thể tính khả thi của từng dự án. Trường hợp đảm bảo điều kiện đề nghị bổ sung danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất thì trình HĐND cấp huyện xem xét cho ý kiến, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh tại các kỳ họp chuyên đề, thường lệ trong năm 2023.
- Chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lý, tính khả thi khi đề xuất chuyển mục đích sử dụng đất lúa đối với các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đất ở trên địa bàn mình phụ trách và tăng cường kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất trên địa phương, đảm bảo nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả; không sử dụng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất cao, sản xuất hiệu quả, ổn định để khai thác quỹ đất, sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
- Các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng trình HĐND tỉnh phải có ý kiến bằng văn bản của HĐND cấp huyện trước khi trình cơ quan cấp trên theo đúng quy định của Nghị quyết số 21/NQ- HĐND ngày 19/7/2018 và Nghị quyết số 63/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh.
- Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm và các danh mục dự án đã được HĐND tỉnh thông qua. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc đăng ký đối với những danh mục dự án đã được HĐND tỉnh thông qua, đưa vào kế hoạch sử dụng đất liên tiếp 03 năm mà không triển khai thực hiện và có hướng xử lý cụ thể theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và HĐND tỉnh.