Document: Điều 10 Thông tư 27/2018/TT-BCA quy định Thủ trưởng Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/08/2018", "sign_number": "27/2018/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/08/2018", "sign_number": "27/2018/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/08/2018", "sign_number": "27/2018/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/08/2018", "sign_number": "27/2018/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/08/2018", "sign_number": "27/2018/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 10 Thông tư 27/2018/TT-BCA quy định Thủ trưởng Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự mới nhất có nội dung như sau:

Điều 10. Con dấu của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam
1. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an có con dấu riêng để sử dụng trong hoạt động quản lý thi hành án hình sự với tên gọi là: Bộ Công an - Cơ quan quản lý thi hành án hình sự.
2. Cơ quan thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an (các trại giam) sử dụng con dấu của trại giam.
3. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh có con dấu riêng để sử dụng trong hoạt động thi hành án hình sự với tên gọi là: Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Cơ quan thi hành án hình sự.
4. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có con dấu riêng để sử dụng trong hoạt động thi hành án hình sự với tên gọi là: Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Công an quận, huyện, thị xã, thành phố - Cơ quan thi hành án hình sự.
5. Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam thuộc Bộ Công an có con dấu riêng để sử dụng trong hoạt động quản lý tạm giữ, tạm giam với tên gọi là: Bộ Công an - Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam.
6. Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam Công an cấp tỉnh có con dấu riêng để sử dụng trong hoạt động quản lý tạm giữ, tạm giam với tên gọi là: Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam.
7. Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam Công an cấp huyện có con dấu riêng để sử dụng trong hoạt động quản lý tạm giữ, tạm giam với tên gọi là: Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Công an quận, huyện, thị xã, thành phố - Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam.
8. Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam thuộc Bộ Công an (các trại tạm giam thuộc Bộ Công an) sử dụng con dấu của trại tạm giam.
9. Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam Công an cấp tỉnh (các trại tạm giam) sử dụng con dấu của trại tạm giam.
10. Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam Công an cấp huyện có con dấu riêng để sử dụng trong hoạt động thi hành tạm giữ, tạm giam với tên gọi là: Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Công an quận, huyện, thị xã, thành phố - Nhà tạm giữ.
11. Những văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam các cấp do các Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng ký thì đóng dấu của các Cơ quan nêu trên.
12. Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng là thường trực của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, có trách nhiệm quản lý con dấu của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an.
13. Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng là thường trực của Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam thuộc Bộ Công an, có trách nhiệm quản lý con dấu của Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam thuộc Bộ Công an.
14. Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp là thường trực và có trách nhiệm quản lý con dấu của Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam Công an cấp tỉnh.
15. Đội Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp là thường trực và có trách nhiệm quản lý con dấu của Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam Công an cấp huyện.

Content:
Điều 10. Con dấu của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam
1. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an có con dấu riêng để sử dụng trong hoạt động quản lý thi hành án hình sự với tên gọi là: Bộ Công an - Cơ quan quản lý thi hành án hình sự.
2. Cơ quan thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an (các trại giam) sử dụng con dấu của trại giam.
3. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh có con dấu riêng để sử dụng trong hoạt động thi hành án hình sự với tên gọi là: Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Cơ quan thi hành án hình sự.
4. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có con dấu riêng để sử dụng trong hoạt động thi hành án hình sự với tên gọi là: Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Công an quận, huyện, thị xã, thành phố - Cơ quan thi hành án hình sự.
5. Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam thuộc Bộ Công an có con dấu riêng để sử dụng trong hoạt động quản lý tạm giữ, tạm giam với tên gọi là: Bộ Công an - Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam.
6. Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam Công an cấp tỉnh có con dấu riêng để sử dụng trong hoạt động quản lý tạm giữ, tạm giam với tên gọi là: Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam.
7. Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam Công an cấp huyện có con dấu riêng để sử dụng trong hoạt động quản lý tạm giữ, tạm giam với tên gọi là: Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Công an quận, huyện, thị xã, thành phố - Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam.
8. Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam thuộc Bộ Công an (các trại tạm giam thuộc Bộ Công an) sử dụng con dấu của trại tạm giam.
9. Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam Công an cấp tỉnh (các trại tạm giam) sử dụng con dấu của trại tạm giam.
10. Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam Công an cấp huyện có con dấu riêng để sử dụng trong hoạt động thi hành tạm giữ, tạm giam với tên gọi là: Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Công an quận, huyện, thị xã, thành phố - Nhà tạm giữ.
11. Những văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam các cấp do các Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng ký thì đóng dấu của các Cơ quan nêu trên.
12. Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng là thường trực của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, có trách nhiệm quản lý con dấu của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an.
13. Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng là thường trực của Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam thuộc Bộ Công an, có trách nhiệm quản lý con dấu của Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam thuộc Bộ Công an.
14. Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp là thường trực và có trách nhiệm quản lý con dấu của Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam Công an cấp tỉnh.
15. Đội Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp là thường trực và có trách nhiệm quản lý con dấu của Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam Công an cấp huyện.