Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2261/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển cà phê Lâm Đồng 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/10/2015", "sign_number": "2261/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/10/2015", "sign_number": "2261/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/10/2015", "sign_number": "2261/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/10/2015", "sign_number": "2261/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/10/2015", "sign_number": "2261/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2261/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển cà phê Lâm Đồng 2015

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển Cà phê trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Khái toán vốn đầu tư: Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2016- 2020 là 4.058 tỷ đồng, trong đó:
...
b) Vốn của doanh nghiệp, nhân dân, nguồn vốn khác: 3.652 tỷ (90%). Doanh nghiệp và nhân dân đầu tư sản xuất, thâm canh; xây dựng cơ sở thu mua; chế biến cà phê; dịch vụ tiêu thụ cà phê.
Riêng vốn đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ cho sản xuất cà phê như thủy lợi, điện, giao thông,... thực hiện lồng ghép với các chương trình khác; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng ở các vùng trọng điểm cà phê bằng các phương thức phù hợp với quy định của pháp luật.
IV. Giải pháp thực hiện
1. Khoa học công nghệ:
- Tập trung cải thiện cơ cấu giống thông qua chương trình tái canh, cải tạo giống cà phê nhằm tăng năng suất bình quân lên khoảng 31-32 tạ/ha, đưa Lâm Đồng trở thành vùng cà phê robusta có năng suất cao nhất cả nước. Trong đó, ưu tiên sản xuất chồi ghép đạt chất lượng cao cung cấp kịp thời cho chương trình ghép cải tạo giống và sản xuất cây giống cà phê ghép đáp ứng kịp thời nhu cầu tái canh.
- Căn cứ bản đồ nông hóa, xác định lượng phân bón cần thiết cho cây cà phê theo từng giai đoạn sinh trưởng và từng vùng sinh thái để khuyến cáo nhân dân áp dụng các công thức bón phân hợp lý, tiết kiệm, giảm lượng phân bón dư thừa gây lãng phí và ảnh hưởng môi trường sinh thái.
- Chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật về phát triển cà phê trong điều kiện biến đổi khí hậu, như: trồng cây che bóng (cây muồng, các cây họ đậu, cây mắc ca và cây ăn trái); ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm (tưới nhỏ giọt kết hợp bón phân tự động, tưới phun) nhằm tiết kiệm công lao động, nước tưới, phân bón.
- Tiếp tục nghiên cứu các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại trên cây cà phê, tăng cường việc sử dụng các chế phẩm sinh học thay thế chế phẩm hóa học trong việc chăm sóc, phòng chống dịch hại cây cà phê.
- Ưu tiên ứng dụng các công nghệ, kỹ thuật canh tác mang tính bền vững để nâng cao diện tích cà phê được cấp chứng chỉ (4C, UTZ, RainForest...) lên 50-60% tổng diện tích canh tác toàn tỉnh vào năm 2020.
- Nghiên cứu, áp dụng cơ giới hóa một số khâu chăm sóc, thu hoạch cà phê, giảm khoảng 35-40% công chăm sóc và thu hoạch.
- Khuyến khích áp dụng hệ thống quản lý chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, các công nghệ tiên tiến trong xử lý chất thải (nhất là chế biến cà phê ướt) trong quá trình sản xuất; nghiên cứu, sản xuất các chế phẩm được chế biến từ vỏ quả cà phê sau sơ chế (như: nước lên men, phân vi sinh, than hoạt tính) để nâng cao hiệu quả của quá trình sơ chế, giảm thiểu các tác động đến môi trường.
- Vận động nhân dân không thu hái quả xanh, khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ sơ chế, bảo quản, sân phơi, nhà kho để hạn chế tối đa tỷ lệ nhiễm achrotoxin A.
2. Đổi mới hình thức tổ chức sản xuất:
- Khuyến khích mở rộng liên kết giữa nông hộ, trang trại sản xuất cà phê với doanh nghiệp trong việc sản xuất, chế biến, xuất khẩu cà phê,... tiếp tục phát triển các liên kết từ khâu cung ứng vật tư, sản xuất, thu mua, phân phối và tiêu thụ sản phẩm, hình thành chuỗi giá trị sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cà phê theo hướng giảm các khâu trung gian và nâng cao vai trò doanh nghiệp trong việc đầu tư nguồn lực và chuyển giao công nghệ trong sản xuất, thực hiện có hiệu quả Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ và quy định có liên quan tạo sự ổn định về đầu ra, nâng cao thu nhập người trồng cà phê.
- Thực hiện có hiệu quả Đề án phát triển kinh tế tập thể, kinh tế trang trại, khuyến khích người trồng cà phê phát triển liên kết giữa các hộ, hình thành các liên minh sản xuất, trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã kiểu mới để sản xuất cà phê với quy mô lớn.
3. Cải thiện hệ thống thu mua:
- Khuyến khích các doanh nghiệp có năng lực tài chính hình thành các đại lý thu mua tại các vùng sản xuất tập trung để trực tiếp thu mua sản phẩm từ người sản xuất, giảm khâu trung gian.
- Phát triển các mô hình liên minh trong sản xuất và tiêu thụ cà phê giữa doanh nghiệp và người nông dân theo hình thức ký kết hợp đồng tiêu thụ, hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật canh tác cà phê, phương pháp thu hái, chế biến và bảo quản cho người nông dân, giảm thiểu tỷ lệ tổn thất, nâng cao chất lượng cà phê; các doanh nghiệp thu mua được cà phê có chất lượng tốt, sản lượng ổn định theo hợp đồng.
- Xây dựng mô hình HTX kiểu mới, thực hiện các chức năng cung ứng dịch vụ đầu vào và tiêu thụ sản phẩm; đồng thời thực hiện các dịch vụ xay xát, sấy khô, đầu tư kho bảo quản tạm trữ cà phê, trực tiếp thu mua hoặc nhận ký gửi cà phê, ứng vốn hoặc vật tư đầu vào cho các hộ sản xuất.
Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường:
- Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại các sản phẩm, quảng bá thương hiệu cà phê tại thị trường trong và ngoài nước thông qua các hoạt động tham gia hội chợ triển lãm, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng,...
- Khuyến khích các doanh nghiệp đăng ký sản xuất cà phê theo tiêu chuẩn để được xây dựng thương hiệu mới hoặc gắn với nhãn hiệu cà phê đã được công nhận như cà phê Di Linh, cà phê chè Langbiang,... nhằm phát triển thương hiệu hiện có trên thị trường trong nước và ngoài nước; xây dựng mới thương hiệu cà phê chè Cầu Đất Đà Lạt, sớm đưa sản phẩm cà phê chè có chất lượng cao vào các hệ thống kinh doanh cà phê có uy tín trên thế giới.

Content:
Vốn của doanh nghiệp, nhân dân, nguồn vốn khác: 3.652 tỷ (90%). Doanh nghiệp và nhân dân đầu tư sản xuất, thâm canh; xây dựng cơ sở thu mua; chế biến cà phê; dịch vụ tiêu thụ cà phê.
Riêng vốn đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ cho sản xuất cà phê như thủy lợi, điện, giao thông,... thực hiện lồng ghép với các chương trình khác; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng ở các vùng trọng điểm cà phê bằng các phương thức phù hợp với quy định của pháp luật.
IV. Giải pháp thực hiện
1. Khoa học công nghệ:
- Tập trung cải thiện cơ cấu giống thông qua chương trình tái canh, cải tạo giống cà phê nhằm tăng năng suất bình quân lên khoảng 31-32 tạ/ha, đưa Lâm Đồng trở thành vùng cà phê robusta có năng suất cao nhất cả nước. Trong đó, ưu tiên sản xuất chồi ghép đạt chất lượng cao cung cấp kịp thời cho chương trình ghép cải tạo giống và sản xuất cây giống cà phê ghép đáp ứng kịp thời nhu cầu tái canh.
- Căn cứ bản đồ nông hóa, xác định lượng phân bón cần thiết cho cây cà phê theo từng giai đoạn sinh trưởng và từng vùng sinh thái để khuyến cáo nhân dân áp dụng các công thức bón phân hợp lý, tiết kiệm, giảm lượng phân bón dư thừa gây lãng phí và ảnh hưởng môi trường sinh thái.
- Chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật về phát triển cà phê trong điều kiện biến đổi khí hậu, như: trồng cây che bóng (cây muồng, các cây họ đậu, cây mắc ca và cây ăn trái); ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm (tưới nhỏ giọt kết hợp bón phân tự động, tưới phun) nhằm tiết kiệm công lao động, nước tưới, phân bón.
- Tiếp tục nghiên cứu các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại trên cây cà phê, tăng cường việc sử dụng các chế phẩm sinh học thay thế chế phẩm hóa học trong việc chăm sóc, phòng chống dịch hại cây cà phê.
- Ưu tiên ứng dụng các công nghệ, kỹ thuật canh tác mang tính bền vững để nâng cao diện tích cà phê được cấp chứng chỉ (4C, UTZ, RainForest...) lên 50-60% tổng diện tích canh tác toàn tỉnh vào năm 2020.
- Nghiên cứu, áp dụng cơ giới hóa một số khâu chăm sóc, thu hoạch cà phê, giảm khoảng 35-40% công chăm sóc và thu hoạch.
- Khuyến khích áp dụng hệ thống quản lý chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, các công nghệ tiên tiến trong xử lý chất thải (nhất là chế biến cà phê ướt) trong quá trình sản xuất; nghiên cứu, sản xuất các chế phẩm được chế biến từ vỏ quả cà phê sau sơ chế (như: nước lên men, phân vi sinh, than hoạt tính) để nâng cao hiệu quả của quá trình sơ chế, giảm thiểu các tác động đến môi trường.
- Vận động nhân dân không thu hái quả xanh, khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ sơ chế, bảo quản, sân phơi, nhà kho để hạn chế tối đa tỷ lệ nhiễm achrotoxin A.
2. Đổi mới hình thức tổ chức sản xuất:
- Khuyến khích mở rộng liên kết giữa nông hộ, trang trại sản xuất cà phê với doanh nghiệp trong việc sản xuất, chế biến, xuất khẩu cà phê,... tiếp tục phát triển các liên kết từ khâu cung ứng vật tư, sản xuất, thu mua, phân phối và tiêu thụ sản phẩm, hình thành chuỗi giá trị sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cà phê theo hướng giảm các khâu trung gian và nâng cao vai trò doanh nghiệp trong việc đầu tư nguồn lực và chuyển giao công nghệ trong sản xuất, thực hiện có hiệu quả Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ và quy định có liên quan tạo sự ổn định về đầu ra, nâng cao thu nhập người trồng cà phê.
- Thực hiện có hiệu quả Đề án phát triển kinh tế tập thể, kinh tế trang trại, khuyến khích người trồng cà phê phát triển liên kết giữa các hộ, hình thành các liên minh sản xuất, trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã kiểu mới để sản xuất cà phê với quy mô lớn.
3. Cải thiện hệ thống thu mua:
- Khuyến khích các doanh nghiệp có năng lực tài chính hình thành các đại lý thu mua tại các vùng sản xuất tập trung để trực tiếp thu mua sản phẩm từ người sản xuất, giảm khâu trung gian.
- Phát triển các mô hình liên minh trong sản xuất và tiêu thụ cà phê giữa doanh nghiệp và người nông dân theo hình thức ký kết hợp đồng tiêu thụ, hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật canh tác cà phê, phương pháp thu hái, chế biến và bảo quản cho người nông dân, giảm thiểu tỷ lệ tổn thất, nâng cao chất lượng cà phê; các doanh nghiệp thu mua được cà phê có chất lượng tốt, sản lượng ổn định theo hợp đồng.
- Xây dựng mô hình HTX kiểu mới, thực hiện các chức năng cung ứng dịch vụ đầu vào và tiêu thụ sản phẩm; đồng thời thực hiện các dịch vụ xay xát, sấy khô, đầu tư kho bảo quản tạm trữ cà phê, trực tiếp thu mua hoặc nhận ký gửi cà phê, ứng vốn hoặc vật tư đầu vào cho các hộ sản xuất.
Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường:
- Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại các sản phẩm, quảng bá thương hiệu cà phê tại thị trường trong và ngoài nước thông qua các hoạt động tham gia hội chợ triển lãm, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng,...
- Khuyến khích các doanh nghiệp đăng ký sản xuất cà phê theo tiêu chuẩn để được xây dựng thương hiệu mới hoặc gắn với nhãn hiệu cà phê đã được công nhận như cà phê Di Linh, cà phê chè Langbiang,... nhằm phát triển thương hiệu hiện có trên thị trường trong nước và ngoài nước; xây dựng mới thương hiệu cà phê chè Cầu Đất Đà Lạt, sớm đưa sản phẩm cà phê chè có chất lượng cao vào các hệ thống kinh doanh cà phê có uy tín trên thế giới.