Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1336/QĐ-UBND 2014 đồ án Quy hoạch xây dựng vùng Trà Vinh đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "15/08/2014", "sign_number": "1336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "15/08/2014", "sign_number": "1336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "15/08/2014", "sign_number": "1336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "15/08/2014", "sign_number": "1336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "15/08/2014", "sign_number": "1336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1336/QĐ-UBND 2014 đồ án Quy hoạch xây dựng vùng Trà Vinh đến 2020

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
...
2. Tính chất và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính phát triển vùng:
2.1. Tính chất, mục tiêu tổng quát:
...
b) Mục tiêu tổng quát:
- Xây dựng tỉnh Trà Vinh trở thành một trong những vùng trọng điểm phát triển kinh tế biển của vùng đồng bằng sông Cửu Long, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ; là một trong những đầu mối phát triển dịch vụ du lịch, vận tải biển, công nghiệp, dịch vụ phát triển và nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với xây dựng nông thôn mới; chú trọng công tác an sinh xã hội; tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh vững mạnh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu đến năm 2015 đưa Trà Vinh thoát khỏi tỉnh chậm phát triển và đến năm 2020 trở thành tỉnh phát triển khá trong vùng.
- Tập trung phát triển mạnh kinh tế biển, xem đây là khâu đột phá để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ; hình thành rõ nét các vùng kinh tế động lực để từ đó tạo nguồn lực đẩy mạnh phát triển kinh tế.
2.Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chính phát triển vùng:
- Dân số:
+ Dân số hiện trạng (năm 2010): 1.005.856 người,
+ Dự kiến dân số toàn tỉnh khoảng 1.216.500 người vào năm 2020 (trong đó: dân số đô thị từ 340 đến 450 ngàn người, dân số nông thôn từ 850 đến 990 ngàn người);
+ Tỷ lệ tăng dân số trung bình khoảng 1,4% /năm;
- Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị: Từ 100m2/người đến 120m2/người;
+ Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình của toàn đô thị: ≤ 50 m2/người;
+ Đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở: ≥ 2 m2/người;
+ Đất cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: 4 đến ≥ 7m2/người;
+ Đất công trình giáo dục mầm non và phổ thông cơ sở trong đơn vị ở: ≥ 2,7 m2/người.
- Chỉ tiêu đất xây dựng khu dân cư nông thôn:
+ Đất ở: ≥ 25 m2/người;
+ Đất xây dựng công trình dịch vụ: ≥ 5 m2/người;
+ Đất cây xanh công cộng: ≥ 2 m2/người;
+ Đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật: ≥ 5m2/người
- Tỷ lệ các loại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp:
+ Nhà máy, kho tàng: ≥ 55% diện tích toàn khu;
+ Các khu kỹ thuật: > 1% diện tích toàn khu;
+ Công trình hành chính, dịch vụ: ≥ 1% diện tích toàn khu;
+ Giao thông: ≥ 8% diện tích toàn khu;
+ Cây xanh: ≥ 10% diện tích toàn khu.
- Tỷ lệ đất giao thông và giao thông tĩnh trong đất xây dựng đô thị:
+ Tính đến đường liên khu vực: ≥ 6%;
+ Tính đến đường khu vực: ≥ 13%;
+ Tính đến đường phân khu vực: ≥ 18%.
- Chỉ tiêu cấp nước đô thị: 150 lít/người/ngày đêm, các thị trấn: từ 100 - 120 lít/người/ngày.đêm, nông thôn: 40-60 lít/người/ngày đêm.
- Chỉ tiêu thoát nước: 80% chỉ tiêu cấp nước.
- Chất thải rắn sinh hoạt: 0,8 - 1,0kg/người/ngày; tỷ lệ thu gom chất thải rắn từ 85 - 95%.
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 750-2100 KWh/người.năm.
- Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng từ 30 - 40% phụ tải điện sinh hoạt.
- Chỉ tiêu cấp điện cho sản xuất công nghiệp, kho tàng từ 50- 350 KW/ha.
- Thông tin liên lạc: Điện thoại cố định: năm 2020 toàn tỉnh đạt 30 máy/100 dân, năm 2030 đạt 50 máy/100 dân; Điện thoại di động năm 2020 đạt 100 máy/100 dân, năm 2030 đạt 100 máy/100 dân; Internet: gồm thuê bao internet băng thông rộng cố định và thuê bao internet băng thông rộng di động năm 2020 đạt 35 máy/100 dân, năm 2030 đạt 60 máy/100 dân.

Content:
Mục tiêu tổng quát:
- Xây dựng tỉnh Trà Vinh trở thành một trong những vùng trọng điểm phát triển kinh tế biển của vùng đồng bằng sông Cửu Long, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ; là một trong những đầu mối phát triển dịch vụ du lịch, vận tải biển, công nghiệp, dịch vụ phát triển và nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với xây dựng nông thôn mới; chú trọng công tác an sinh xã hội; tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh vững mạnh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu đến năm 2015 đưa Trà Vinh thoát khỏi tỉnh chậm phát triển và đến năm 2020 trở thành tỉnh phát triển khá trong vùng.
- Tập trung phát triển mạnh kinh tế biển, xem đây là khâu đột phá để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ; hình thành rõ nét các vùng kinh tế động lực để từ đó tạo nguồn lực đẩy mạnh phát triển kinh tế.
2.Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chính phát triển vùng:
- Dân số:
+ Dân số hiện trạng (năm 2010): 1.005.856 người,
+ Dự kiến dân số toàn tỉnh khoảng 1.216.500 người vào năm 2020 (trong đó: dân số đô thị từ 340 đến 450 ngàn người, dân số nông thôn từ 850 đến 990 ngàn người);
+ Tỷ lệ tăng dân số trung bình khoảng 1,4% /năm;
- Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị: Từ 100m2/người đến 120m2/người;
+ Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình của toàn đô thị: ≤ 50 m2/người;
+ Đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở: ≥ 2 m2/người;
+ Đất cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: 4 đến ≥ 7m2/người;
+ Đất công trình giáo dục mầm non và phổ thông cơ sở trong đơn vị ở: ≥ 2,7 m2/người.
- Chỉ tiêu đất xây dựng khu dân cư nông thôn:
+ Đất ở: ≥ 25 m2/người;
+ Đất xây dựng công trình dịch vụ: ≥ 5 m2/người;
+ Đất cây xanh công cộng: ≥ 2 m2/người;
+ Đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật: ≥ 5m2/người
- Tỷ lệ các loại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp:
+ Nhà máy, kho tàng: ≥ 55% diện tích toàn khu;
+ Các khu kỹ thuật: > 1% diện tích toàn khu;
+ Công trình hành chính, dịch vụ: ≥ 1% diện tích toàn khu;
+ Giao thông: ≥ 8% diện tích toàn khu;
+ Cây xanh: ≥ 10% diện tích toàn khu.
- Tỷ lệ đất giao thông và giao thông tĩnh trong đất xây dựng đô thị:
+ Tính đến đường liên khu vực: ≥ 6%;
+ Tính đến đường khu vực: ≥ 13%;
+ Tính đến đường phân khu vực: ≥ 18%.
- Chỉ tiêu cấp nước đô thị: 150 lít/người/ngày đêm, các thị trấn: từ 100 - 120 lít/người/ngày.đêm, nông thôn: 40-60 lít/người/ngày đêm.
- Chỉ tiêu thoát nước: 80% chỉ tiêu cấp nước.
- Chất thải rắn sinh hoạt: 0,8 - 1,0kg/người/ngày; tỷ lệ thu gom chất thải rắn từ 85 - 95%.
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 750-2100 KWh/người.năm.
- Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng từ 30 - 40% phụ tải điện sinh hoạt.
- Chỉ tiêu cấp điện cho sản xuất công nghiệp, kho tàng từ 50- 350 KW/ha.
- Thông tin liên lạc: Điện thoại cố định: năm 2020 toàn tỉnh đạt 30 máy/100 dân, năm 2030 đạt 50 máy/100 dân; Điện thoại di động năm 2020 đạt 100 máy/100 dân, năm 2030 đạt 100 máy/100 dân; Internet: gồm thuê bao internet băng thông rộng cố định và thuê bao internet băng thông rộng di động năm 2020 đạt 35 máy/100 dân, năm 2030 đạt 60 máy/100 dân.