Document: Điều 1 Quyết định 87/QĐ-UBND thành lập Khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm Nam Động Thanh Hóa 2014

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/01/2014", "sign_number": "87/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/01/2014", "sign_number": "87/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/01/2014", "sign_number": "87/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/01/2014", "sign_number": "87/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/01/2014", "sign_number": "87/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 87/QĐ-UBND thành lập Khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm Nam Động Thanh Hóa 2014 có nội dung như sau:

Điều 1. Thành lập Khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động, huyện Quan Hóa, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên gọi: Khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động, huyện Quan Hóa (sau đây gọi tắt là Khu Bảo tồn).
2. Mục tiêu: Bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái tự nhiên, phát huy các giá trị đặc biệt về đa dạng sinh học mà trọng tâm là 6 loài hạt trần quý, hiếm: Thông pà cò (Pinus kwangtungensis), Đỉnh tùng (Cephalotaxus mannii), Dẻ tùng sọc hẹp (Amentotaxus argotaenia), Dẻ tùng sọc rộng (Amentotaxus yunnanensis), Thông đỏ đá vôi (Taxus chinensis), Thông tre lá dài (Podocarpus neriifolius).
3. Vị trí địa lý: Khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động, huyện Quan Hóa có tọa độ địa lý như sau:
- Từ 20° 18' 07” đến 20° 19' 38” vĩ độ Bắc;
- Từ 104° 52' 8” đến 104° 53' 26” kinh độ Đông.
4. Quy mô, ranh giới:
a, Quy mô: Tổng diện tích Khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm Nam Động 646,95 ha (đất có rừng tự nhiên 624,71 ha; đất chưa có rừng 22,24 ha) thuộc địa giới hành chính xã Nam Động, huyện Quan Hóa.
b, Ranh giới:
- Phía Bắc giáp khoảnh 1,2,3,4,5 tiểu khu 185; khoảnh 1,2 tiểu khu 187 huyện Quan Hóa;
- Phía Nam giáp xã Sơn Lư và xã Sơn Điện, huyện Quan Sơn;
- Phía Đông giáp khoảnh 3, 4 tiểu khu 187 (huyện Quan Hóa) và xã Trung Thượng huyện Quan Sơn;
- Phía Tây giáp khoảnh 4 và 5, tiểu khu 185 huyện Quan Hóa và xã Sơn Điện huyện Quan Sơn.
c, Các phân khu chức năng:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: Diện tích 502,84 ha, bao gồm toàn bộ diện tích rừng tự nhiên trên núi đá vôi liền vùng có sự phân bố gần như nguyên sinh của 6 loài hạt trần;
- Phân khu phục hồi sinh thái: Diện tích 144,11 ha là diện tích núi đất, liền kề với phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, thuộc đai độ cao trên 700 m;
- Phân khu Hành chính - Dịch vụ: Đặt tại Văn phòng Trạm Kiểm lâm Nam Động thuộc Hạt Kiểm lâm Quan Hóa và 3 Trạm bảo vệ rừng;
- Vùng đệm: Tổng diện tích 3.315,53 ha bao gồm 7 thôn, bản thuộc xã Nam Động, huyện Quan Hóa và 5 thôn, bản thuộc 3 xã Sơn Lư, Sơn Điện, Trung Thượng, huyện Quan Sơn.

Content:
Điều 1. Thành lập Khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động, huyện Quan Hóa, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên gọi: Khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động, huyện Quan Hóa (sau đây gọi tắt là Khu Bảo tồn).
2. Mục tiêu: Bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái tự nhiên, phát huy các giá trị đặc biệt về đa dạng sinh học mà trọng tâm là 6 loài hạt trần quý, hiếm: Thông pà cò (Pinus kwangtungensis), Đỉnh tùng (Cephalotaxus mannii), Dẻ tùng sọc hẹp (Amentotaxus argotaenia), Dẻ tùng sọc rộng (Amentotaxus yunnanensis), Thông đỏ đá vôi (Taxus chinensis), Thông tre lá dài (Podocarpus neriifolius).
3. Vị trí địa lý: Khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động, huyện Quan Hóa có tọa độ địa lý như sau:
- Từ 20° 18' 07” đến 20° 19' 38” vĩ độ Bắc;
- Từ 104° 52' 8” đến 104° 53' 26” kinh độ Đông.
4. Quy mô, ranh giới:
a, Quy mô: Tổng diện tích Khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm Nam Động 646,95 ha (đất có rừng tự nhiên 624,71 ha; đất chưa có rừng 22,24 ha) thuộc địa giới hành chính xã Nam Động, huyện Quan Hóa.
b, Ranh giới:
- Phía Bắc giáp khoảnh 1,2,3,4,5 tiểu khu 185; khoảnh 1,2 tiểu khu 187 huyện Quan Hóa;
- Phía Nam giáp xã Sơn Lư và xã Sơn Điện, huyện Quan Sơn;
- Phía Đông giáp khoảnh 3, 4 tiểu khu 187 (huyện Quan Hóa) và xã Trung Thượng huyện Quan Sơn;
- Phía Tây giáp khoảnh 4 và 5, tiểu khu 185 huyện Quan Hóa và xã Sơn Điện huyện Quan Sơn.
c, Các phân khu chức năng:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: Diện tích 502,84 ha, bao gồm toàn bộ diện tích rừng tự nhiên trên núi đá vôi liền vùng có sự phân bố gần như nguyên sinh của 6 loài hạt trần;
- Phân khu phục hồi sinh thái: Diện tích 144,11 ha là diện tích núi đất, liền kề với phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, thuộc đai độ cao trên 700 m;
- Phân khu Hành chính - Dịch vụ: Đặt tại Văn phòng Trạm Kiểm lâm Nam Động thuộc Hạt Kiểm lâm Quan Hóa và 3 Trạm bảo vệ rừng;
- Vùng đệm: Tổng diện tích 3.315,53 ha bao gồm 7 thôn, bản thuộc xã Nam Động, huyện Quan Hóa và 5 thôn, bản thuộc 3 xã Sơn Lư, Sơn Điện, Trung Thượng, huyện Quan Sơn.