Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2454/QĐ-UBND 2023 đồ án Quy hoạch đô thị mới An Thịnh huyện Văn Yên Yên Bái đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/12/2023", "sign_number": "2454/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/12/2023", "sign_number": "2454/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/12/2023", "sign_number": "2454/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/12/2023", "sign_number": "2454/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/12/2023", "sign_number": "2454/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2454/QĐ-UBND 2023 đồ án Quy hoạch đô thị mới An Thịnh huyện Văn Yên Yên Bái đến 2045

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị mới An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái đến năm 2045, với các nội dung như sau:
...
8. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
8.1. Chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật
...
b) Định hướng thoát nước: Hướng thoát nước chính thoát vào Ngòi Bục và chảy ra sông Hồng. Khu vực phía Nam (thôn Yên Thịnh, giáp xã Đại Phác) thoát vào Ngòi Thia.
8.2. Quy hoạch giao thông
- Giao thông đối ngoại, bao gồm:
+ Tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai hiện hữu, đến năm 2030, đầu tư nâng cấp thành 04 làn xe.
+ Đường tỉnh ĐT.166 quy mô nền đường rộng Bn = 20,5m (trong đó đoạn qua khu vực phát triển đô thị mới thuộc thôn Cổng Trào có quy mô nền đường rộng Bn = 34m.
+ Quốc lộ 32D (dự kiến nâng cấp từ đường tỉnh ĐT.175 cũ): Chiều dài khoảng 10 km, quy mô nền đường rộng Bn = 20,5m.
+ Các tuyến giao thông đối ngoại (An Thịnh - Yên Phú; An Thịnh - Đại Phác; An Thịnh - Tân Hợp; An Thịnh - Yên Hợp) quy mô nền đường rộng Bn = 17,5m.
- Giao thông đô thị: Cải tạo, mở rộng và chỉnh trang hệ thống đường hiện trạng trong khu vực quy hoạch, kết nối khu trung tâm đô thị với các khu vực. Đối với khu trung tâm đô thị hiện hữu cơ bản giữ nguyên về tuyến; thực hiện cải tạo, mở rộng, chỉnh trang hệ thống đường hiện trạng khu trung tâm. Quy mô các tuyến đường có bề rộng nền đường từ Bn = 13,5m đến Bn = 20,5m.
Nâng cấp hệ thống đường giao thông liên kết các thôn, liên thông mạng lưới đường xã, thôn xóm với mạng lưới đường quốc lộ, đường tỉnh nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân trong sinh hoạt và sản xuất.
- Bố trí hệ thống các bãi đỗ xe tĩnh trong các nhóm nhà ở và các khu chức năng đô thị khác tùy theo yêu cầu cụ thể đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan. Quy hoạch bãi đỗ xe tại thôn Yên Thịnh với diện tích 1,3 ha.
- Quy hoạch tuyến đường sắt khổ tiêu chuẩn 1.435mm Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng (song song với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai) theo Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày 19/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050).
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Nguồn điện cho khu vực lập quy hoạch được lấy từ đường dây 35 kv và 22kV sau trạm 110kV Văn Yên đi qua xã An Thịnh.
- Tổng nhu cầu dùng điện đô thị An Thịnh đến năm 2030 là 4.786 kVA, đến năm 2045 là 15.701 kVA
- Lưới 22kV, 35kV cung cấp điện cho xã An Thịnh được giữ nguyên đường dây, hướng tuyến và cải tạo hạ ngầm đoạn qua khu vực đầu cầu Mậu A theo trục đường giao thông nhằm đảm bảo cảnh quan và an toàn lưới điện. Những đoạn tuyến không phù hợp với quy hoạch đường giao thông và quy hoạch sử dụng đất sẽ được cải tạo và điều chỉnh hướng tuyến theo trục đường giao thông đảm bảo cảnh quan và an toàn lưới điện.
- Các trạm biến áp hiện có được giữ nguyên vị trí và tính toán nâng công suất đáp ứng nhu cầu sử dụng. Các trạm biến áp quy hoạch mới được tính toán bố trí phù hợp và được xác định cụ thể khi lập quy hoạch chi tiết, phù hợp với nhu cầu sử dụng.
- Bố trí hệ thống chiếu sáng đô thị theo quy định trên các tuyến phố, khu vực công cộng và hệ thống giao thông; mục tiêu đến năm 2045 xây dựng hệ thống chiếu sáng các tuyến đường đạt 100%.
8.4. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc
Nâng cấp các trạm truy nhập quang tự động (PON); xây dựng các tuyến cáp quang ngầm dọc các tuyến giao thông, từ trạm trung tâm về trạm truy nhập quang tự động trong khu vực. Cải tạo chỉnh trang các trạm viễn thông hiện có, kết nối bằng tuyến cáp quang ngầm. Toàn bộ mạng truyền dẫn sử dụng cáp quang băng rộng.
8.5. Quy hoạch cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước đô thị đến năm 2030 khoảng 2.308,53 m3/ngđ, đến năm 2045 khoảng 4.890,61 m3/ngđ.
- Nguồn cấp: Đối với khu vực thôn Đại An, Cổng Trào sử dụng nguồn nước chung từ thị trấn Mậu A. Khu vực còn lại sử dụng nguồn nước được nâng cấp từ nguồn nước hiện hữu trên địa bàn.
- Định hướng cấp nước: Giai đoạn đến năm 2030, quy hoạch nhà máy xử lý và cung cấp nước sạch tại khu vực trung tâm xã (hiện trạng đang có công trình cấp nước sạch) công suất 2.500m3/ngđ. Giai đoạn đến 2045, thực hiện nâng công suất nhà máy nước lên 4.900m3/ngđ đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước của toàn đô thị. Sau khi xử lý, nước được bơm vào mạng lưới đường ống và cấp cho các khu vực.
- Mạng lưới đường ống được bố trí ngầm, song song với các tuyến đường giao thông. Mạng lưới cấp nước sử dụng mạng vòng kết hợp với mạng cụt. Các trụ cứu hoả ngoài nhà chọn loại nổi đường kính D110, khoảng cách mỗi trụ cứu hoả không nhỏ hơn 150m/trụ.
8.6. Quy hoạch thoát nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang
a) Thoát nước thải
- Tổng nhu cầu thoát nước thải đô thị đến năm 2030 là 1.354,14m3/ngđ, đến năm 2045 là 3.330,91m3/ngđ. Hệ thống thoát nước thải trong đô thị là hệ thống thoát nước hỗn hợp.
- Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung của khu vực với công suất giai đoạn đến năm 2030 là 1.500 m3/ngđ; đến năm 2045 nâng công suất lên 3.500 m3/ngđ. Toàn bộ nước thải sinh hoạt, công cộng,... được thu gom bằng hệ thống cống, chạy dọc theo vỉa hè và dẫn về trạm xử lý.
- Hệ thống thoát nước thải trong các khu chức năng, khu đô thị, khu ở mới thực hiện xử lý nước thải theo quy định Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
b) Quản lý chất thải rắn: 100% chất thải rắn đô thị được thu gom, xử lý đạt yêu cầu. Giảm lượng thải, tăng tái chế, tái sử dụng chất thải rắn. Chỉ chôn lấp chất thải rắn không thể tái chế.
Quy hoạch nhà máy đốt rác công nghệ cao đáp ứng nhu cầu xử lý chất thải rắn toàn đô thị và các đô thị lân cận tại vị trí thôn An Phú với công suất 35 tấn/ngày, diện tích khoảng 03ha. Toàn bộ chất thải rắn trong đô thị được thu gom, vận chuyển về khu vực xử lý.

Content:
Định hướng thoát nước: Hướng thoát nước chính thoát vào Ngòi Bục và chảy ra sông Hồng. Khu vực phía Nam (thôn Yên Thịnh, giáp xã Đại Phác) thoát vào Ngòi Thia.
8.2. Quy hoạch giao thông
- Giao thông đối ngoại, bao gồm:
+ Tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai hiện hữu, đến năm 2030, đầu tư nâng cấp thành 04 làn xe.
+ Đường tỉnh ĐT.166 quy mô nền đường rộng Bn = 20,5m (trong đó đoạn qua khu vực phát triển đô thị mới thuộc thôn Cổng Trào có quy mô nền đường rộng Bn = 34m.
+ Quốc lộ 32D (dự kiến nâng cấp từ đường tỉnh ĐT.175 cũ): Chiều dài khoảng 10 km, quy mô nền đường rộng Bn = 20,5m.
+ Các tuyến giao thông đối ngoại (An Thịnh - Yên Phú; An Thịnh - Đại Phác; An Thịnh - Tân Hợp; An Thịnh - Yên Hợp) quy mô nền đường rộng Bn = 17,5m.
- Giao thông đô thị: Cải tạo, mở rộng và chỉnh trang hệ thống đường hiện trạng trong khu vực quy hoạch, kết nối khu trung tâm đô thị với các khu vực. Đối với khu trung tâm đô thị hiện hữu cơ bản giữ nguyên về tuyến; thực hiện cải tạo, mở rộng, chỉnh trang hệ thống đường hiện trạng khu trung tâm. Quy mô các tuyến đường có bề rộng nền đường từ Bn = 13,5m đến Bn = 20,5m.
Nâng cấp hệ thống đường giao thông liên kết các thôn, liên thông mạng lưới đường xã, thôn xóm với mạng lưới đường quốc lộ, đường tỉnh nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân trong sinh hoạt và sản xuất.
- Bố trí hệ thống các bãi đỗ xe tĩnh trong các nhóm nhà ở và các khu chức năng đô thị khác tùy theo yêu cầu cụ thể đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan. Quy hoạch bãi đỗ xe tại thôn Yên Thịnh với diện tích 1,3 ha.
- Quy hoạch tuyến đường sắt khổ tiêu chuẩn 1.435mm Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng (song song với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai) theo Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày 19/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050).
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Nguồn điện cho khu vực lập quy hoạch được lấy từ đường dây 35 kv và 22kV sau trạm 110kV Văn Yên đi qua xã An Thịnh.
- Tổng nhu cầu dùng điện đô thị An Thịnh đến năm 2030 là 4.786 kVA, đến năm 2045 là 15.701 kVA
- Lưới 22kV, 35kV cung cấp điện cho xã An Thịnh được giữ nguyên đường dây, hướng tuyến và cải tạo hạ ngầm đoạn qua khu vực đầu cầu Mậu A theo trục đường giao thông nhằm đảm bảo cảnh quan và an toàn lưới điện. Những đoạn tuyến không phù hợp với quy hoạch đường giao thông và quy hoạch sử dụng đất sẽ được cải tạo và điều chỉnh hướng tuyến theo trục đường giao thông đảm bảo cảnh quan và an toàn lưới điện.
- Các trạm biến áp hiện có được giữ nguyên vị trí và tính toán nâng công suất đáp ứng nhu cầu sử dụng. Các trạm biến áp quy hoạch mới được tính toán bố trí phù hợp và được xác định cụ thể khi lập quy hoạch chi tiết, phù hợp với nhu cầu sử dụng.
- Bố trí hệ thống chiếu sáng đô thị theo quy định trên các tuyến phố, khu vực công cộng và hệ thống giao thông; mục tiêu đến năm 2045 xây dựng hệ thống chiếu sáng các tuyến đường đạt 100%.
8.4. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc
Nâng cấp các trạm truy nhập quang tự động (PON); xây dựng các tuyến cáp quang ngầm dọc các tuyến giao thông, từ trạm trung tâm về trạm truy nhập quang tự động trong khu vực. Cải tạo chỉnh trang các trạm viễn thông hiện có, kết nối bằng tuyến cáp quang ngầm. Toàn bộ mạng truyền dẫn sử dụng cáp quang băng rộng.
8.5. Quy hoạch cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước đô thị đến năm 2030 khoảng 2.308,53 m3/ngđ, đến năm 2045 khoảng 4.890,61 m3/ngđ.
- Nguồn cấp: Đối với khu vực thôn Đại An, Cổng Trào sử dụng nguồn nước chung từ thị trấn Mậu A. Khu vực còn lại sử dụng nguồn nước được nâng cấp từ nguồn nước hiện hữu trên địa bàn.
- Định hướng cấp nước: Giai đoạn đến năm 2030, quy hoạch nhà máy xử lý và cung cấp nước sạch tại khu vực trung tâm xã (hiện trạng đang có công trình cấp nước sạch) công suất 2.500m3/ngđ. Giai đoạn đến 2045, thực hiện nâng công suất nhà máy nước lên 4.900m3/ngđ đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước của toàn đô thị. Sau khi xử lý, nước được bơm vào mạng lưới đường ống và cấp cho các khu vực.
- Mạng lưới đường ống được bố trí ngầm, song song với các tuyến đường giao thông. Mạng lưới cấp nước sử dụng mạng vòng kết hợp với mạng cụt. Các trụ cứu hoả ngoài nhà chọn loại nổi đường kính D110, khoảng cách mỗi trụ cứu hoả không nhỏ hơn 150m/trụ.
8.6. Quy hoạch thoát nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang
a) Thoát nước thải
- Tổng nhu cầu thoát nước thải đô thị đến năm 2030 là 1.354,14m3/ngđ, đến năm 2045 là 3.330,91m3/ngđ. Hệ thống thoát nước thải trong đô thị là hệ thống thoát nước hỗn hợp.
- Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung của khu vực với công suất giai đoạn đến năm 2030 là 1.500 m3/ngđ; đến năm 2045 nâng công suất lên 3.500 m3/ngđ. Toàn bộ nước thải sinh hoạt, công cộng,... được thu gom bằng hệ thống cống, chạy dọc theo vỉa hè và dẫn về trạm xử lý.
- Hệ thống thoát nước thải trong các khu chức năng, khu đô thị, khu ở mới thực hiện xử lý nước thải theo quy định Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
Quản lý chất thải rắn: 100% chất thải rắn đô thị được thu gom, xử lý đạt yêu cầu. Giảm lượng thải, tăng tái chế, tái sử dụng chất thải rắn. Chỉ chôn lấp chất thải rắn không thể tái chế.
Quy hoạch nhà máy đốt rác công nghệ cao đáp ứng nhu cầu xử lý chất thải rắn toàn đô thị và các đô thị lân cận tại vị trí thôn An Phú với công suất 35 tấn/ngày, diện tích khoảng 03ha. Toàn bộ chất thải rắn trong đô thị được thu gom, vận chuyển về khu vực xử lý.