Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 303/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề án Bảo vệ môi trường Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/03/2013", "sign_number": "303/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/03/2013", "sign_number": "303/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/03/2013", "sign_number": "303/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/03/2013", "sign_number": "303/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/03/2013", "sign_number": "303/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 303/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề án Bảo vệ môi trường Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Đề án Bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020, với những nội dung chính như sau:
...
3. Các biện pháp BVMT từ nay đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
a) BVMT khu vực đô thị, vùng ven đô thị; nông thôn, miền núi; KKT Dung Quất, các KCN, CCN, tiểu thủ công nghiệp - làng nghề
- Tiếp tục đầu tư xây dựng hạ tầng về môi trường như: hệ thống xử lý nước thải tập trung, CTR, cây xanh, thoát nước... tại các đô thị, KKT Dung Quất, các KCN và CCN - làng nghề;
- Kiểm soát chặt chẽ tại nguồn; điều tra, thống kê, phân loại và xây dựng biện pháp quản lý, xử lý phù hợp đối với các nguồn thải, chất thải; kiên quyết xử lý những cơ sở nhiều lần vi phạm, gây ô nhiễm nghiêm trọng; xây dựng các khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung. Thực hiện các biện pháp đồng bộ tiến tới thu gom, xử lý toàn bộ chất thải, nước thải nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Kiên quyết không chấp thuận đầu tư các dự án có khả năng gây ô nhiễm, sự cố môi trường cao nằm gần các khu dân cư, khu vực nhạy cảm về môi trường. Quy hoạch các khu chăn nuôi tập trung để thu gom và xử lý chất thải chăn nuôi, có kế hoạch xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường tại các vùng nông thôn do các chất thải chăn nuôi;
- Quy hoạch mới các CCN, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề theo hướng phân loại nhóm ngành nghề đặc trưng như chế biến thủy sản – thực phẩm, đồ giai công – mỹ nghệ,…; các CCN hiện đang hoạt động hạn chế việc đa dạng hóa ngành nghề sản xuất có nguồn thải chất thải khác nhau trong cùng một CCN;
- Quy hoạch, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên; chú trọng bảo vệ và phục hồi cảnh quan môi trường tại các khu vực khai thác khoáng sản. Tăng cường thanh kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi lạm dụng hóa chất trong sản xuất, bảo quản, chế biến hàng nông sản, thủy sản; xử lý triệt để tình trạng ô nhiễm môi trường tại các vùng nuôi tôm...;
- Quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn mới theo hướng toàn diện, bền vững, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, nhưng phải chú ý đến cân bằng sinh thái, đa dạng sinh học và an toàn sinh học.
b) Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cấp uỷ đảng, chính quyền các cấp và tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng dân cư trong BVMT. Bổ sung kiện toàn và nâng cao năng lực tổ chức quản lý môi trường các cấp;
- Xây dựng Chương trình truyền thông về BVMT với kế hoạch cụ thể, rõ ràng và hướng đến mục tiêu lâu dài. Nhiệm vụ này phải tập trung ưu tiên chủ yếu đến các đối tượng thanh thiếu niên và học sinh, sinh viên, cũng như đưa nội dung BVMT vào chương trình các cấp học phổ thông để không ngừng nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của môi trường sống hiện nay nhằm giáo dục thế hệ trẻ, tương lai của đất nước ngày càng có nhận thức, thay đổi hành vi nếp sống, ứng xử văn hóa và thân thiện với môi trường;
- Áp dụng tiêu chí môi trường trong công tác thi đua khen thưởng; công bố công khai hành vi vi phạm pháp luật về BVMT trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm tạo dư luận xã hội lên án nghiêm khắc đối với những hành vi gây tổn hại đến môi trường;
- Tăng cường sự phối hợp giữa các ngành và các đoàn thể quần chúng về truyền thông môi trường; thường xuyên đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho các bộ phận tuyên truyền môi trường trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể.
c) Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
- Kiện toàn tổ chức quản lý Nhà nước về môi trường và phòng, chống tội phạm và vị phạm pháp luật về môi trường ở các cấp. Xác định rõ trách nhiệm và phân công, phân cấp hợp lý nhiệm vụ BVMT giữa các cấp, các ngành; tăng cường sự liên kết, phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong việc BVMT;
- Tăng cường hoạt động phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường; giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về BVMT; thanh kiểm tra có trọng tâm các điểm gây ô nhiễm môi trường; thực hiện tốt kết luận sau thanh kiểm tra, đề xuất xử lý và biện pháp khắc phục. Xử lý dứt điểm các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 1049/QĐ-UBND ngày 30/6/2009 và Quyết định số 1162/QĐ-UBND ngày 27/7/2011 của UBND tỉnh, đẩy nhanh tiến độ, khắc phục theo thời gian quy định và các Quyết định.
d) Tăng cường đầu tư và đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động BVMT
- Phân định rõ các nội dung chi từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động sự nghiệp môi trường, hoạt động phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm vị phạm pháp luật về môi trường. Xây dựng kế hoạch thực hiện để bảo đảm tăng dần hàng năm theo tốc độ tăng trưởng kinh tế;
- Đa dạng hóa các hình thức đầu tư, loại hình hoạt động; chú trọng huy động mọi nguồn lực trong toàn xã hội để bảo đảm có đủ nguồn lực cho công tác BVMT. Khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân, có cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế áp dụng công nghệ sạch, thực hiện các dịch vụ về môi trường,...
- Rà soát, xây dựng các danh mục chi tiết nhằm thu hút đầu tư vào hoạt động xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường. Chú trọng thứ tự ưu tiên trong từng lĩnh vực cụ thể, đảm bảo phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường.
đ) Tăng cường nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong BVMT
- Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ môi trường, công nghệ sạch, thân thiện môi trường, phát triển các công nghệ xử lý và tái chế, tái sử dụng chất thải; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong BVMT; xây dựng và nhân rộng các mô hình về sản xuất sạch hơn; hình thành và phát triển ngành công nghiệp môi trường, tạo thị trường, thúc đẩy các doanh nghiệp dịch vụ môi trường, phát triển kinh tế môi trường;
- Lập lộ trình để chuyển đổi các cơ sở sản xuất công nghiệp có máy móc, công nghệ lạc hậu, tiêu tốn nguyên liệu, điện năng, ảnh hưởng nhiều đến môi trường sang công nghệ mới tiên tiến; kiên quyết không cấp phép cho dự án đầu tư với công nghệ lạc hậu.
e) Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về BVMT
- Hoàn thiện hệ thống chính sách phù hợp với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đẩy mạnh việc phổ biến và áp dụng các tiêu chuẩn về môi trường có liên quan đến sản phẩm và hàng hóa xuất nhập khẩu;
- Đẩy mạnh các hoạt động hợp tác quốc tế về bảo về BVMT; tích cực tham gia thực hiện các cam kết quốc tế về BVMT; tranh thủ tối đa nguồn hỗ trợ tài chính, kỹ thuật từ các tổ chức và cá nhân nước ngoài cho công tác BVMT; tăng cường nâng cao năng lực xây dựng các chương trình, dự án, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài trợ quốc tế cho BVMT.

Content:
Các biện pháp BVMT từ nay đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
a) BVMT khu vực đô thị, vùng ven đô thị; nông thôn, miền núi; KKT Dung Quất, các KCN, CCN, tiểu thủ công nghiệp - làng nghề
- Tiếp tục đầu tư xây dựng hạ tầng về môi trường như: hệ thống xử lý nước thải tập trung, CTR, cây xanh, thoát nước... tại các đô thị, KKT Dung Quất, các KCN và CCN - làng nghề;
- Kiểm soát chặt chẽ tại nguồn; điều tra, thống kê, phân loại và xây dựng biện pháp quản lý, xử lý phù hợp đối với các nguồn thải, chất thải; kiên quyết xử lý những cơ sở nhiều lần vi phạm, gây ô nhiễm nghiêm trọng; xây dựng các khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung. Thực hiện các biện pháp đồng bộ tiến tới thu gom, xử lý toàn bộ chất thải, nước thải nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Kiên quyết không chấp thuận đầu tư các dự án có khả năng gây ô nhiễm, sự cố môi trường cao nằm gần các khu dân cư, khu vực nhạy cảm về môi trường. Quy hoạch các khu chăn nuôi tập trung để thu gom và xử lý chất thải chăn nuôi, có kế hoạch xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường tại các vùng nông thôn do các chất thải chăn nuôi;
- Quy hoạch mới các CCN, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề theo hướng phân loại nhóm ngành nghề đặc trưng như chế biến thủy sản – thực phẩm, đồ giai công – mỹ nghệ,…; các CCN hiện đang hoạt động hạn chế việc đa dạng hóa ngành nghề sản xuất có nguồn thải chất thải khác nhau trong cùng một CCN;
- Quy hoạch, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên; chú trọng bảo vệ và phục hồi cảnh quan môi trường tại các khu vực khai thác khoáng sản. Tăng cường thanh kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi lạm dụng hóa chất trong sản xuất, bảo quản, chế biến hàng nông sản, thủy sản; xử lý triệt để tình trạng ô nhiễm môi trường tại các vùng nuôi tôm...;
- Quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn mới theo hướng toàn diện, bền vững, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, nhưng phải chú ý đến cân bằng sinh thái, đa dạng sinh học và an toàn sinh học.
b) Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cấp uỷ đảng, chính quyền các cấp và tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng dân cư trong BVMT. Bổ sung kiện toàn và nâng cao năng lực tổ chức quản lý môi trường các cấp;
- Xây dựng Chương trình truyền thông về BVMT với kế hoạch cụ thể, rõ ràng và hướng đến mục tiêu lâu dài. Nhiệm vụ này phải tập trung ưu tiên chủ yếu đến các đối tượng thanh thiếu niên và học sinh, sinh viên, cũng như đưa nội dung BVMT vào chương trình các cấp học phổ thông để không ngừng nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của môi trường sống hiện nay nhằm giáo dục thế hệ trẻ, tương lai của đất nước ngày càng có nhận thức, thay đổi hành vi nếp sống, ứng xử văn hóa và thân thiện với môi trường;
- Áp dụng tiêu chí môi trường trong công tác thi đua khen thưởng; công bố công khai hành vi vi phạm pháp luật về BVMT trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm tạo dư luận xã hội lên án nghiêm khắc đối với những hành vi gây tổn hại đến môi trường;
- Tăng cường sự phối hợp giữa các ngành và các đoàn thể quần chúng về truyền thông môi trường; thường xuyên đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho các bộ phận tuyên truyền môi trường trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể.
c) Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
- Kiện toàn tổ chức quản lý Nhà nước về môi trường và phòng, chống tội phạm và vị phạm pháp luật về môi trường ở các cấp. Xác định rõ trách nhiệm và phân công, phân cấp hợp lý nhiệm vụ BVMT giữa các cấp, các ngành; tăng cường sự liên kết, phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong việc BVMT;
- Tăng cường hoạt động phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường; giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về BVMT; thanh kiểm tra có trọng tâm các điểm gây ô nhiễm môi trường; thực hiện tốt kết luận sau thanh kiểm tra, đề xuất xử lý và biện pháp khắc phục. Xử lý dứt điểm các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 1049/QĐ-UBND ngày 30/6/2009 và Quyết định số 1162/QĐ-UBND ngày 27/7/2011 của UBND tỉnh, đẩy nhanh tiến độ, khắc phục theo thời gian quy định và các Quyết định.
d) Tăng cường đầu tư và đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động BVMT
- Phân định rõ các nội dung chi từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động sự nghiệp môi trường, hoạt động phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm vị phạm pháp luật về môi trường. Xây dựng kế hoạch thực hiện để bảo đảm tăng dần hàng năm theo tốc độ tăng trưởng kinh tế;
- Đa dạng hóa các hình thức đầu tư, loại hình hoạt động; chú trọng huy động mọi nguồn lực trong toàn xã hội để bảo đảm có đủ nguồn lực cho công tác BVMT. Khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân, có cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế áp dụng công nghệ sạch, thực hiện các dịch vụ về môi trường,...
- Rà soát, xây dựng các danh mục chi tiết nhằm thu hút đầu tư vào hoạt động xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường. Chú trọng thứ tự ưu tiên trong từng lĩnh vực cụ thể, đảm bảo phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường.
đ) Tăng cường nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong BVMT
- Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ môi trường, công nghệ sạch, thân thiện môi trường, phát triển các công nghệ xử lý và tái chế, tái sử dụng chất thải; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong BVMT; xây dựng và nhân rộng các mô hình về sản xuất sạch hơn; hình thành và phát triển ngành công nghiệp môi trường, tạo thị trường, thúc đẩy các doanh nghiệp dịch vụ môi trường, phát triển kinh tế môi trường;
- Lập lộ trình để chuyển đổi các cơ sở sản xuất công nghiệp có máy móc, công nghệ lạc hậu, tiêu tốn nguyên liệu, điện năng, ảnh hưởng nhiều đến môi trường sang công nghệ mới tiên tiến; kiên quyết không cấp phép cho dự án đầu tư với công nghệ lạc hậu.
e) Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về BVMT
- Hoàn thiện hệ thống chính sách phù hợp với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đẩy mạnh việc phổ biến và áp dụng các tiêu chuẩn về môi trường có liên quan đến sản phẩm và hàng hóa xuất nhập khẩu;
- Đẩy mạnh các hoạt động hợp tác quốc tế về bảo về BVMT; tích cực tham gia thực hiện các cam kết quốc tế về BVMT; tranh thủ tối đa nguồn hỗ trợ tài chính, kỹ thuật từ các tổ chức và cá nhân nước ngoài cho công tác BVMT; tăng cường nâng cao năng lực xây dựng các chương trình, dự án, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài trợ quốc tế cho BVMT.