Document: Điều 1 Quyết định 966/QĐ-UBND 2018 Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết Khu nhà ở xã hội Green Link city Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "01/03/2018", "sign_number": "966/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "01/03/2018", "sign_number": "966/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "01/03/2018", "sign_number": "966/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "01/03/2018", "sign_number": "966/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "01/03/2018", "sign_number": "966/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 966/QĐ-UBND 2018 Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết Khu nhà ở xã hội Green Link city Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Dự án thí điểm Khu nhà ở xã hội Thành phố kết nối xanh - “Green Link city” với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Dự án thí điểm Khu nhà ở xã hội Thành phố kết nối xanh -“Green Link city”
2. Vị trí, phạm vi ranh giới, quy mô nghiên cứu:
a) Vị trí: Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính xã Tiên Dương, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
b) Phạm vi, ranh giới nghiên cứu:
- Phía Bắc đến hết tuyến đường quy hoạch mặt cắt ngang 25m;
- Phía Nam đến hết tuyến đường quy hoạch mặt cắt ngang 17m;
- Phía Đông đến hết tuyến đường quy hoạch mặt cắt ngang 20,5m đến giáp khu dân cư xóm Lác.
- Phía Tây đến hết tuyến đường quy hoạch mặt cắt ngang 30m.
c) Quy mô nghiên cứu quy hoạch:
- Tổng diện tích nghiên cứu lập quy hoạch khoảng 39,5ha.
- Quy mô dân số dự kiến khoảng 11.000 người.
(Ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết và quy mô dân số sẽ được xác định chính xác trong giai đoạn nghiên cứu lập đồ án quy hoạch chi tiết)
3. Mục tiêu quy hoạch:
- Cụ thể hóa định hướng Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội; Quy hoạch phân khu đô thị N7, tỷ lệ 1/5000 đã được phê duyệt.
- Xây dựng thí điểm hoàn chỉnh một khu nhà ở xã hội tập trung, bổ sung vào quỹ nhà ở của thành phố, đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho người dân thuộc đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo Luật Nhà ở.
- Thiết kế đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phục vụ nhu cầu của Khu nhà ở và địa phương.
- Tạo lập môi trường cảnh quan văn minh đô thị khu vực, tạo sức hút phát triển đô thị theo định hướng quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đã xác định, góp phần đẩy nhanh tiến trình đô thị hóa của huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
- Là cơ sở pháp lý để Chủ đầu tư lập dự án đầu tư; Chính quyền thực hiện quản lý quy hoạch đô thị, đầu tư xây dựng, đất đai...
4. Tính chất và chức năng khu vực:
a) Tính chất: là Khu đô thị, dịch vụ, thương mại và nhà ở với hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và hiện đại, thân thiện môi trường.
b) Chức năng:
- Đất cây xanh cấp Thành phố, khu ở; đất giao thông;
- Đất đơn vị ở gồm: đất cây xanh TDTT; đất trường học, nhà trẻ mẫu giáo; đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật; đất nhóm nhà ở.
5. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính:
a) Các chỉ tiêu kiến trúc:

- Đất công cộng đơn vị ở:

1,0-2,0m2/người

- Đất cây xanh đơn vị ở:

˃2,0m2/người

- Đất trường học (trường tiểu học, THCS):

≥15m2/học sinh

- Đất nhà trẻ mẫu giáo:

≥15m2/học sinh

b) Các chỉ tiêu HTKT:

- Tỷ lệ đất giao thông:

≥18%

(tính đến đường cấp phân khu vực)
- Cấp nước:

+ Cấp nước sinh hoạt cho dân cư:

180 lít/người/ngày đêm

- Cấp điện:

+ Sinh hoạt:

1kW/hộ (tính theo hộ sử dụng)

+ Công cộng, dịch vụ:

0,03Kw/m2 sàn

- Thoát nước và vệ sinh môi trường:
+ Thoát nước mưa và nước thải riêng biệt.

+ Chỉ tiêu thoát nước thải:

100% nước cấp

+ Chỉ tiêu xử lý chất thải:

1,3 kg/người/ngày đêm.

+ Rác thải thu gom 100% và vận chuyển về khu xử lý rác của thành phố.
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cụ thể sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập quy hoạch chi tiết, phù hợp và tối đa hóa trong khung quy hoạch phân khu được duyệt, tuân thủ quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế và các quy định hiện hành, phù hợp với hiện trạng sử dụng đất và dân cư khu vực.
6. Dự kiến các hạng mục công trình cần đầu tư xây dựng trong khu quy hoạch:
- Đầu tư xây dựng đồng bộ các hạng mục hạ tầng kỹ thuật trong khu đất lập quy hoạch khớp nối với hệ thống HTKT chung khu vực; đầu tư xây dựng các hạng mục công trình HTKT đầu mối.
- Đầu tư xây dựng các hạng mục công trình trong từng lô đất xây dựng, ưu tiên theo thứ tự:
+ Trường học (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở).
+ Khu công viên cây xanh cảnh quan, TDTT.
+ Khu nhà ở (thực hiện theo quy định của Nhà nước và Thành phố về quản lý, phát triển nhà ở xã hội).
- Các yêu cầu khi triển khai lập dự án, thi công đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, thiết kế cảnh quan và xây dựng công trình: tiêu chí thiết kế cây xanh, chủng loại cây, kích thước đường kính cây, chiều cao, quy cách trồng, diện tích mảng cây xanh theo yêu cầu của UBND Thành phố tại công văn số 2340/UBND-XDGT ngày 23/4/2016 và quy định tại các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành; chiếu sáng đô thị sử dụng đèn led tiết kiệm năng lượng; thiết kế đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, sử dụng hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải riêng, xây dựng đồng bộ hệ thống thu gom và xử lý nước thải, đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Đảm bảo đầu tư đồng bộ hạ tầng, hạ tầng xã hội đi trước một bước.
7. Nội dung và thành phần hồ sơ:
Các yêu cầu và nguyên tắc về không gian, kiến trúc, cảnh quan, kết nối hạ tầng kỹ thuật và những yêu cầu nghiên cứu cụ thể; danh mục hồ sơ đồ án được thực hiện theo quy định tại: Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù; Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 và số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị; Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết đã được Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội xác nhận kèm theo Tờ trình số 452/TTr-QHKT ngày 23/01/2018.
8. Dự toán kinh phí:
Kinh phí lập quy hoạch được thực hiện theo Thông tư số 05/2017/TT-BXD ngày 05/4/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
9. Thời gian lập quy hoạch:
Không quá 6 tháng kể từ khi Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết được duyệt.

Content:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Dự án thí điểm Khu nhà ở xã hội Thành phố kết nối xanh - “Green Link city” với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Dự án thí điểm Khu nhà ở xã hội Thành phố kết nối xanh -“Green Link city”
2. Vị trí, phạm vi ranh giới, quy mô nghiên cứu:
a) Vị trí: Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính xã Tiên Dương, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
b) Phạm vi, ranh giới nghiên cứu:
- Phía Bắc đến hết tuyến đường quy hoạch mặt cắt ngang 25m;
- Phía Nam đến hết tuyến đường quy hoạch mặt cắt ngang 17m;
- Phía Đông đến hết tuyến đường quy hoạch mặt cắt ngang 20,5m đến giáp khu dân cư xóm Lác.
- Phía Tây đến hết tuyến đường quy hoạch mặt cắt ngang 30m.
c) Quy mô nghiên cứu quy hoạch:
- Tổng diện tích nghiên cứu lập quy hoạch khoảng 39,5ha.
- Quy mô dân số dự kiến khoảng 11.000 người.
(Ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết và quy mô dân số sẽ được xác định chính xác trong giai đoạn nghiên cứu lập đồ án quy hoạch chi tiết)
3. Mục tiêu quy hoạch:
- Cụ thể hóa định hướng Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội; Quy hoạch phân khu đô thị N7, tỷ lệ 1/5000 đã được phê duyệt.
- Xây dựng thí điểm hoàn chỉnh một khu nhà ở xã hội tập trung, bổ sung vào quỹ nhà ở của thành phố, đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho người dân thuộc đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo Luật Nhà ở.
- Thiết kế đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phục vụ nhu cầu của Khu nhà ở và địa phương.
- Tạo lập môi trường cảnh quan văn minh đô thị khu vực, tạo sức hút phát triển đô thị theo định hướng quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đã xác định, góp phần đẩy nhanh tiến trình đô thị hóa của huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
- Là cơ sở pháp lý để Chủ đầu tư lập dự án đầu tư; Chính quyền thực hiện quản lý quy hoạch đô thị, đầu tư xây dựng, đất đai...
4. Tính chất và chức năng khu vực:
a) Tính chất: là Khu đô thị, dịch vụ, thương mại và nhà ở với hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và hiện đại, thân thiện môi trường.
b) Chức năng:
- Đất cây xanh cấp Thành phố, khu ở; đất giao thông;
- Đất đơn vị ở gồm: đất cây xanh TDTT; đất trường học, nhà trẻ mẫu giáo; đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật; đất nhóm nhà ở.
5. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính:
a) Các chỉ tiêu kiến trúc:

- Đất công cộng đơn vị ở:

1,0-2,0m2/người

- Đất cây xanh đơn vị ở:

˃2,0m2/người

- Đất trường học (trường tiểu học, THCS):

≥15m2/học sinh

- Đất nhà trẻ mẫu giáo:

≥15m2/học sinh

b) Các chỉ tiêu HTKT:

- Tỷ lệ đất giao thông:

≥18%

(tính đến đường cấp phân khu vực)
- Cấp nước:

+ Cấp nước sinh hoạt cho dân cư:

180 lít/người/ngày đêm

- Cấp điện:

+ Sinh hoạt:

1kW/hộ (tính theo hộ sử dụng)

+ Công cộng, dịch vụ:

0,03Kw/m2 sàn

- Thoát nước và vệ sinh môi trường:
+ Thoát nước mưa và nước thải riêng biệt.

+ Chỉ tiêu thoát nước thải:

100% nước cấp

+ Chỉ tiêu xử lý chất thải:

1,3 kg/người/ngày đêm.

+ Rác thải thu gom 100% và vận chuyển về khu xử lý rác của thành phố.
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cụ thể sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập quy hoạch chi tiết, phù hợp và tối đa hóa trong khung quy hoạch phân khu được duyệt, tuân thủ quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế và các quy định hiện hành, phù hợp với hiện trạng sử dụng đất và dân cư khu vực.
6. Dự kiến các hạng mục công trình cần đầu tư xây dựng trong khu quy hoạch:
- Đầu tư xây dựng đồng bộ các hạng mục hạ tầng kỹ thuật trong khu đất lập quy hoạch khớp nối với hệ thống HTKT chung khu vực; đầu tư xây dựng các hạng mục công trình HTKT đầu mối.
- Đầu tư xây dựng các hạng mục công trình trong từng lô đất xây dựng, ưu tiên theo thứ tự:
+ Trường học (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở).
+ Khu công viên cây xanh cảnh quan, TDTT.
+ Khu nhà ở (thực hiện theo quy định của Nhà nước và Thành phố về quản lý, phát triển nhà ở xã hội).
- Các yêu cầu khi triển khai lập dự án, thi công đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, thiết kế cảnh quan và xây dựng công trình: tiêu chí thiết kế cây xanh, chủng loại cây, kích thước đường kính cây, chiều cao, quy cách trồng, diện tích mảng cây xanh theo yêu cầu của UBND Thành phố tại công văn số 2340/UBND-XDGT ngày 23/4/2016 và quy định tại các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành; chiếu sáng đô thị sử dụng đèn led tiết kiệm năng lượng; thiết kế đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, sử dụng hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải riêng, xây dựng đồng bộ hệ thống thu gom và xử lý nước thải, đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Đảm bảo đầu tư đồng bộ hạ tầng, hạ tầng xã hội đi trước một bước.
7. Nội dung và thành phần hồ sơ:
Các yêu cầu và nguyên tắc về không gian, kiến trúc, cảnh quan, kết nối hạ tầng kỹ thuật và những yêu cầu nghiên cứu cụ thể; danh mục hồ sơ đồ án được thực hiện theo quy định tại: Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù; Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 và số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị; Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết đã được Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội xác nhận kèm theo Tờ trình số 452/TTr-QHKT ngày 23/01/2018.
8. Dự toán kinh phí:
Kinh phí lập quy hoạch được thực hiện theo Thông tư số 05/2017/TT-BXD ngày 05/4/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
9. Thời gian lập quy hoạch:
Không quá 6 tháng kể từ khi Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết được duyệt.