Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2451/QĐ-UBND 2023 đồ án quy hoạch phân khu Ven sông Hàn và bờ Đông Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "2451/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "2451/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "2451/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "2451/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "2451/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2451/QĐ-UBND 2023 đồ án quy hoạch phân khu Ven sông Hàn và bờ Đông Đà Nẵng

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu Ven sông Hàn và bờ Đông, tỷ lệ 1/2.000 với những nội dung như sau:
...
3. Cơ cấu sử dụng đất
Phân khu Ven sông Hàn và bờ Đông theo đồ án quy hoạch chung được chia thành 06 khu VS1 đến VS6, tại đồ án quy hoạch phân khu được tổ chức thành 52 đơn vị ở và 18 khu chức năng ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
- Khu VS1: 20 đơn vị ở và 07 khu chức năng ngoài đơn vị ở, diện tích: 1.448 ha, dân số 260.000 người (trong đó dân số quy đổi là 21.850 người).
- Khu VS2: 07 đơn vị ở và 02 khu chức năng ngoài đơn vị ở, diện tích: 956 ha, dân số 72.000 người (trong đó dân số quy đổi là 4.790 người).
- Khu VS3: 13 đơn vị ở và 05 khu chức năng ngoài đơn vị ở, diện tích: 1.368 ha, dân số 137.000 người (trong đó dân số quy đổi là 14.950 người).
- Khu VS4: 07 đơn vị ở, diện tích: 661 ha, dân số 84.000 người (trong đó dân số quy đổi là 7.470 người).
- Khu VS5: 03 đơn vị ở và 03 khu chức năng ngoài đơn vị ở, diện tích: 890 ha, dân số 36.000 người (trong đó dân số quy đổi là 8.190 người).
- Khu VS6: 02 đơn vị ở và 01 khu chức năng ngoài đơn vị ở, diện tích: 676 ha, dân số 25.000 người (trong đó dân số quy đổi là 2.750 người).
Bảng cơ cấu sử dụng đất toàn phân khu

STT

Chức năng sử dụng của ô phố/ ô đất trong từng đơn vị ở

Ký hiệu

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Phân khu Ven sông Hàn và bờ Đông

6.675

100

1

Nhóm nhà ở

3.071,0

46,01

Nhóm nhà ở - hiện trạng

OHT

977,1

14,64

Nhóm nhà ở - quy hoạch

OQH

215,1

3,22

Nhà ở xã hội

NOXH

32,2

0,48

Hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ

HH

1.846,5

27,66

2

Y tế

YT

36,0

0,54

3

Văn hóa

VH

15,5

0,23

4

Thể dục thể thao

TDTT

194,6

2,91

5

Giáo dục

144,1

2,16

Trường trung học phổ thông

THPT

32,6

0,49

Trường trung học cơ sở

THCS

33,6

0,50

Trường tiểu học

TH

44,8

0,67

Trường mầm non

MG

28,3

0,42

Trường liên cấp

LC

4,8

0,07

6

Cây xanh công cộng

463,1

6,94

Đất cây xanh công cộng đơn vị ở

CXCC1

127,4

1,91

Đất cây xanh công cộng đô thị

CXCC2

335,7

5,03

7

Cây xanh hạn chế

CXHC

159,8

2,39

8

Cây xanh chuyên dụng

CXCD

13,6

0,20

9

Sản xuất công nghiệp, kho bãi

CN

68,5

1,03

10

Khu dịch vụ

DV

291,5

4,37

11

Dịch vụ du lịch

DL

3,5

0,05

12

Đào tạo, nghiên cứu

ĐT

22,4

0,34

13

Di tích, tôn giáo

DTTG

68,8

1,03

14

An ninh

AN

10,0

0,15

15

Quốc phòng

QP

191,0

2,86

16

Hạ tầng kỹ thuật khác

HTKT

148,4

2,22

17

Lâm nghiệp

32,3

0,48

Rừng phòng hộ

RPH

32,3

0,48

18

Cơ quan, trụ sở

CQ

26,2

0,39

19

Nghĩa trang

NT

0,9

0,01

20

Mặt nước

MN

761,2

11,40

21

Bãi đỗ xe

BĐX

13,8

0,21

22

Giao thông

938,9

14,07

Trong đó, một số khu vực có chức năng an ninh, quốc phòng thực hiện theo quy định bảo vệ bí mật nhà nước nên không thể hiện toàn bộ trong đồ án quy hoạch phân khu, có thể thể hiện dưới dạng chức năng sử dụng đất khác. Việc triển khai đầu tư xây dựng tại các khu vực có chức năng an ninh, quốc phòng thực hiện theo quy hoạch sử dụng đất an ninh, quốc phòng và được cấp thẩm quyền quyết định cụ thể theo quy định pháp luật.
Quỹ đất dành cho các công trình hạ tầng xã hội và cây xanh trong các đơn vị ở đã được quy hoạch theo hướng tăng dần để tiệm cận với các chỉ tiêu của khu vực phát triển mới.

Content:
Cơ cấu sử dụng đất
Phân khu Ven sông Hàn và bờ Đông theo đồ án quy hoạch chung được chia thành 06 khu VS1 đến VS6, tại đồ án quy hoạch phân khu được tổ chức thành 52 đơn vị ở và 18 khu chức năng ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
- Khu VS1: 20 đơn vị ở và 07 khu chức năng ngoài đơn vị ở, diện tích: 1.448 ha, dân số 260.000 người (trong đó dân số quy đổi là 21.850 người).
- Khu VS2: 07 đơn vị ở và 02 khu chức năng ngoài đơn vị ở, diện tích: 956 ha, dân số 72.000 người (trong đó dân số quy đổi là 4.790 người).
- Khu VS3: 13 đơn vị ở và 05 khu chức năng ngoài đơn vị ở, diện tích: 1.368 ha, dân số 137.000 người (trong đó dân số quy đổi là 14.950 người).
- Khu VS4: 07 đơn vị ở, diện tích: 661 ha, dân số 84.000 người (trong đó dân số quy đổi là 7.470 người).
- Khu VS5: 03 đơn vị ở và 03 khu chức năng ngoài đơn vị ở, diện tích: 890 ha, dân số 36.000 người (trong đó dân số quy đổi là 8.190 người).
- Khu VS6: 02 đơn vị ở và 01 khu chức năng ngoài đơn vị ở, diện tích: 676 ha, dân số 25.000 người (trong đó dân số quy đổi là 2.750 người).
Bảng cơ cấu sử dụng đất toàn phân khu

STT

Chức năng sử dụng của ô phố/ ô đất trong từng đơn vị ở

Ký hiệu

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Phân khu Ven sông Hàn và bờ Đông

6.675

100

1

Nhóm nhà ở

3.071,0

46,01

Nhóm nhà ở - hiện trạng

OHT

977,1

14,64

Nhóm nhà ở - quy hoạch

OQH

215,1

3,22

Nhà ở xã hội

NOXH

32,2

0,48

Hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ

HH

1.846,5

27,66

2

Y tế

YT

36,0

0,54

3

Văn hóa

VH

15,5

0,23

4

Thể dục thể thao

TDTT

194,6

2,91

5

Giáo dục

144,1

2,16

Trường trung học phổ thông

THPT

32,6

0,49

Trường trung học cơ sở

THCS

33,6

0,50

Trường tiểu học

TH

44,8

0,67

Trường mầm non

MG

28,3

0,42

Trường liên cấp

LC

4,8

0,07

6

Cây xanh công cộng

463,1

6,94

Đất cây xanh công cộng đơn vị ở

CXCC1

127,4

1,91

Đất cây xanh công cộng đô thị

CXCC2

335,7

5,03

7

Cây xanh hạn chế

CXHC

159,8

2,39

8

Cây xanh chuyên dụng

CXCD

13,6

0,20

9

Sản xuất công nghiệp, kho bãi

CN

68,5

1,03

10

Khu dịch vụ

DV

291,5

4,37

11

Dịch vụ du lịch

DL

3,5

0,05

12

Đào tạo, nghiên cứu

ĐT

22,4

0,34

13

Di tích, tôn giáo

DTTG

68,8

1,03

14

An ninh

AN

10,0

0,15

15

Quốc phòng

QP

191,0

2,86

16

Hạ tầng kỹ thuật khác

HTKT

148,4

2,22

17

Lâm nghiệp

32,3

0,48

Rừng phòng hộ

RPH

32,3

0,48

18

Cơ quan, trụ sở

CQ

26,2

0,39

19

Nghĩa trang

NT

0,9

0,01

20

Mặt nước

MN

761,2

11,40

21

Bãi đỗ xe

BĐX

13,8

0,21

22

Giao thông

938,9

14,07

Trong đó, một số khu vực có chức năng an ninh, quốc phòng thực hiện theo quy định bảo vệ bí mật nhà nước nên không thể hiện toàn bộ trong đồ án quy hoạch phân khu, có thể thể hiện dưới dạng chức năng sử dụng đất khác. Việc triển khai đầu tư xây dựng tại các khu vực có chức năng an ninh, quốc phòng thực hiện theo quy hoạch sử dụng đất an ninh, quốc phòng và được cấp thẩm quyền quyết định cụ thể theo quy định pháp luật.
Quỹ đất dành cho các công trình hạ tầng xã hội và cây xanh trong các đơn vị ở đã được quy hoạch theo hướng tăng dần để tiệm cận với các chỉ tiêu của khu vực phát triển mới.