Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1022/QĐ-BCT Quy hoạch phát triển thương mại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam 2017

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/03/2017", "sign_number": "1022/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/03/2017", "sign_number": "1022/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/03/2017", "sign_number": "1022/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/03/2017", "sign_number": "1022/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/03/2017", "sign_number": "1022/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1022/QĐ-BCT Quy hoạch phát triển thương mại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam 2017

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Quy hoạch phát triển thương mại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035” với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Giải pháp thực hiện
5.1. Giải pháp chung
a) Giải pháp thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa của Vùng trên thị trường nội địa
- Nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất, nhằm nâng cao chất lượng, đổi mới và hạ giá thành sản phẩm phù hợp hơn. Đây là giải pháp đầu tiên và quan trọng nhất góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và sản phẩm hàng hóa trong Vùng, thông qua các nội dung:
+ Tăng cường đầu tư trang thiết bị, công nghệ hiện đại, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, cải tiến mẫu mã, tùy theo điều kiện và khả năng của mình doanh nghiệp có thể thành lập bộ phận nghiên cứu sản phẩm mới hoặc thuê ngoài để luôn có phương án đưa sản phẩm mới ra thị trường.
+ Chú trọng công tác dự báo trước nhu cầu và những biến động của thị trường. Việc nghiên cứu cải tiến, nâng cấp sản phẩm cần phải đi trước một bước.
+ Chủ động về nguồn cung cấp nguyên, nhiên liệu, đặc biệt là đối với các nguyên liệu đầu vào, có thể thông qua các hệ thống đại lý cung ứng, các doanh nghiệp vệ tinh và thông qua liên kết các nhà mua hàng để giảm chi phí đầu vào của sản xuất. Bên cạnh đó, có chính sách thu hút và đãi ngộ nguồn lao động có chất lượng cao.
- Phát triển (đầu tư) một hoặc một vài dự án hạ tầng thương mại, có quy mô lớn, cơ sở vật chất hiện đại, có sức lan tỏa rộng đảm nhiệm vai trò nòng cốt trong phát triển thương mại bán buôn, từ đó đưa ra các điều kiện ưu đãi để thu hút đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi nhất để cho các địa phương, các vùng có mối quan hệ liên kết thương mại với Vùng.
- Đầu tư thích đáng vào việc xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn trong nước và quốc tế, bảo đảm nâng cao một bước tỷ lệ hàng hóa sản xuất được công nhận đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về chất lượng sản phẩm. Coi đây là yêu cầu bắt buộc cần có để thúc đẩy sản xuất và thương mại của Vùng phát triển nhanh và bền vững trong những năm tới.
- Đẩy mạnh hơn nữa việc trao đổi, ký kết các thỏa thuận cấp Vùng với các vùng hoặc địa phương khác để phát triển thương mại. Hỗ trợ và tạo điều kiện, môi trường thuận lợi nhất để các doanh nghiệp của Vùng đầu tư ra các tỉnh, thành phố khác trên cả nước. Bên cạnh đó, triển khai trên diện rộng mô hình liên kết theo chuỗi giữa những nhà sản xuất, nhất là sản xuất hàng nông sản thực phẩm với các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm.
- Tổ chức nghiên cứu thị trường và hoạt động xúc tiến thương mại với các thị trường trọng điểm trên cả nước, như thị trường Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long, Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung để xác định lợi thế so sánh và khả năng trao đổi hàng hóa để có hướng điều chỉnh phù hợp cơ cấu sản xuất và thương mại của Vùng.
- Phát huy tối đa vai trò của các hiệp hội ngành nghề trong liên kết sản xuất và tổ chức tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của Vùng. Bên cạnh việc liên kết, điều tiết cung cầu của một mặt hàng cụ thể, các hiệp hội cần tập trung đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại một cách hệ thống và có quy mô nhằm quảng bá cho sản phẩm của hiệp hội; tổ chức các cuộc hội chợ, triển lãm, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
b) Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Vùng
Tổ chức thực hiện tốt, có hiệu quả các quy hoạch, chương trình, dự án phát triển vùng sản xuất hàng xuất khẩu tập trung, các mặt hàng xuất khẩu với sản lượng lớn, các mặt hàng xuất khẩu có tiềm năng, thế mạnh và có hàm lượng công nghệ cao của Vùng như điện tử, công nghệ phần mềm, thực phẩm chế biến... từ đó có hướng đầu tư phù hợp cả trong việc thúc đẩy sản xuất và tìm kiếm thị trường cho các sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực này. Ngoài ra, cùng với việc quy hoạch các vùng sản xuất tập trung, sẽ tạo điều kiện, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư theo chuỗi cả về vốn và công nghệ, có sự gắn kết chặt chẽ từ khâu sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản và phân phối, bảo đảm đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng và mẫu mã, phù hợp với nhu cầu của thị trường.
Có các chương trình xúc tiến thương mại tổng thể, nhất là các chương trình hỗ trợ xuất khẩu những sản phẩm có thể mạnh trong Vùng tới những thị trường có sức tiêu thụ lớn trong và ngoài nước.
Xây dựng hệ thống thông tin thị trường cấp Vùng để cung cấp cho các doanh nghiệp: Giới thiệu, phổ biến và liên tục cập nhật thông tin thị trường, đặc biệt là những thị trường truyền thống, có tính ổn định, về những cảnh báo sớm đối với một số hàng hóa nhằm phù hợp với yêu cầu của thị trường, từ đó doanh nghiệp có đủ thời gian chuẩn bị với những thay đổi hay biến động của thị trường nhập khẩu.
Tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ các doanh nghiệp trong Vùng trong các lĩnh vực như: hỗ trợ cung cấp thông tin xúc tiến thương mại, cảnh báo sớm, dự báo thị trường nhằm nâng cao năng lực tiếp cận thị trường xuất khẩu cho các doanh nghiệp; tạo điều kiện giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng tiếp cận các nguồn vốn nhằm hỗ trợ nâng cao năng lực sản xuất và xuất khẩu cho các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn.
c) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành thương mại
Thường xuyên phối hợp, liên kết với các trường đại học, cao đẳng tham gia bồi dưỡng, đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước và các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại, sắp xếp lại và nâng cao tiêu chuẩn tuyển chọn cán bộ quản lý Nhà nước.
Khuyến khích hoạt động của các cơ sở dạy nghề, mở rộng dạy nghề bằng nhiều hình thức thích hợp; có chính sách đào tạo nghề cho lực lượng lao động thương mại chuyển đổi từ lao động nông nghiệp; tổ chức tốt các hình thức xúc tiến, hỗ trợ và giới thiệu việc làm.
Phân loại và có kế hoạch đào tạo, đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong ngành phù hợp với trình độ, năng lực và độ tuổi của người lao động. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các nhà quản lý được tham quan, học tập kinh nghiệm ở các cơ sở thương mại trong nước và nước ngoài...
d) Giải pháp phát triển khoa học công nghệ
Phát huy vai trò của khoa học công nghệ vào quá trình hỗ trợ, cung cấp thông tin công nghệ cho doanh nghiệp trước khi quyết định đầu tư; làm cầu nối giữa doanh nghiệp với các cơ sở nghiên cứu như: trường đại học, viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu... để triển khai ứng dụng khoa học kỹ thuật và đáp ứng nhu cầu đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp.
Khuyến khích các cơ sở khoa học công nghệ, các doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, đổi mới và chuyển giao công nghệ, tranh thủ tối đa việc tiếp nhận công nghệ hiện đại; tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và ứng dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật trong sản xuất các mặt hàng có thể mạnh của Vùng, nhằm phục vụ tốt cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu... xem đây là nhân tố quan trọng, yếu tố then chốt góp phần làm tăng năng suất và hiệu quả lao động. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động bảo quản, kiểm định chất lượng hàng hóa, đảm bảo yêu cầu, tiếp cận trình độ công nghệ thiết bị trong khu vực và quốc tế.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng để có sản phẩm tốt đáp ứng cho người tiêu dùng. Thiết lập mạng lưới thanh toán bằng thẻ, tạo điều kiện cho thanh toán điện tử được phổ biến tại các cơ sở thương mại, đặc biệt là các cơ sở thương mại hiện đại như siêu thị, trung tâm thương mại...
Mở các lớp đào tạo cán bộ quản lý doanh nghiệp để nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu hội nhập và cạnh tranh. Hỗ trợ tối đa cho các doanh nghiệp trong việc ứng dụng và triển khai các thành tựu khoa học công nghệ, đổi mới khoa học công nghệ trong sản xuất, kinh doanh.
e) Giải pháp phát triển hệ thống thông tin hỗ trợ hoạt động thương mại
Phát triển cổng thông tin chung của 8 tỉnh, thành phố trong Vùng: Xây dựng và khai thác hiệu quả cổng thông tin chung, bao gồm các thông tin xúc tiến thương mại, đầu tư, hội chợ triển lãm... của Vùng, trên cơ sở cập nhật và liên kết với thông tin của các địa phương trong Vùng, có cơ chế phối hợp để cung cấp thông tin một cách hiệu quả, tạo điều kiện cho doanh nghiệp và người dân có thể tìm kiếm, tra cứu một cách thuận tiện nhất, với những thông tin chính thống và đa dạng.
Các tỉnh, thành phố trong Vùng dành một phần kinh phí trong ngân sách để đầu tư cho lĩnh vực thông tin thương mại phục vụ cho việc tổ chức các hội chợ triển lãm, xúc tiến thương mại, giúp các doanh nghiệp trong Vùng có thể tiếp cận được thị trường khác trong và ngoài nước, cung cấp thông tin và các dịch vụ tư vấn về thị trường, chất lượng và giá cả các sản phẩm đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh...
Đầu tư phát triển một (hoặc một vài) công trình hạ tầng thông tin thương mại hiện đại, chuyên nghiệp, tầm quốc tế. Đồng thời, có chính sách ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài Vùng, các nhà cung cấp dịch vụ thông tin vào hoạt động trên địa bàn, qua đó nâng cao hiệu quả xã hội hóa hoạt động thông tin phục vụ phát triển kinh tế tại các tỉnh, thành phố trong Vùng.
f) Giải pháp tăng cường năng lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại
Đẩy mạnh việc thực hiện cải cách hành chính, từng bước tách dần chức năng quản lý hành chính với chức năng cung cấp dịch vụ công, giảm thiểu thời gian, chi phí tiếp cận các dịch vụ công của doanh nghiệp; phấn đấu Vùng trở thành Vùng dẫn đầu về chỉ số cải cách hành chính.
Phân định và làm rõ các quy chế phối hợp giữa các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, đảm bảo tính thống nhất theo mục tiêu phát triển ngành thương mại của Vùng và của từng địa phương; thực hiện tốt việc phân cấp quản lý thương mại và giao quyền chủ động cho chính quyền các xã, phường, thị trấn đi đối với công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát, hậu kiểm đối với các doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Tăng cường công tác quản lý thị trường, đảm bảo môi trường cạnh tranh bình đẳng; hạn chế và tiến tới xóa bỏ nạn hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng hóa không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Đổi mới hệ thống tổ chức, mô hình quản lý và cơ chế chính sách để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thương mại; tổ chức mạng lưới thông tin và công tác dự báo thị trường là biện pháp quan trọng để giúp hoạt động thương mại có hiệu quả; từng bước hiện đại hóa lĩnh vực kinh doanh; không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ lao động thương mại.
Thực hiện một cách thường xuyên, liên tục kế hoạch đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý trong lĩnh vực thương mại ở các Sở, ngành, cơ quan quản lý ở các địa phương trong Vùng.
Bên cạnh đó, cần nâng cao hiệu quả công tác phối hợp trong hoạt động quản lý giữa các cơ quan quản lý nhà nước về thương mại của từng địa phương và giữa các địa phương trong Vùng với nhau; tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị máy móc và công nghệ hiện đại; thực hiện phân công và phân cấp trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng cho từng cấp quản lý...
g) Giải pháp liên kết phát triển thương mại giữa các tỉnh, thành phố trong Vùng và các vùng khác trong cả nước
- Liên kết phát triển thương mại giữa các tỉnh, thành phố trong Vùng
+ Các địa phương có thể liên kết trong việc cung cấp, chia sẻ thông tin thương mại, các chương trình xúc tiến thương mại, khuyến khích đầu tư, ưu đãi đầu tư,... cho các doanh nghiệp trên địa bàn. Tạo điều kiện để các doanh nghiệp cả trong Vùng có được những thông tin cần thiết trước và trong quá trình đầu tư.
+ Tập trung phát triển các công trình hạ tầng thương mại có ảnh hưởng trên phạm vi rộng, lan tỏa, có tính liên vùng như chợ đầu mối, các trung tâm logistics, trung tâm phân phối hàng tiêu dùng... Các công trình thương mại này sẽ góp phần mang hàng hóa, sản phẩm hay nguyên liệu của địa phương này sang tiêu thụ hoặc chế biến ở địa phương khác.
+ Các địa phương trong Vùng tăng cường tổ chức cũng như hỗ trợ doanh nghiệp tham dự các hội chợ, chương trình xúc tiến thương mại, giao thương giữa các tỉnh, thành phố trong vùng.
+ Tổ chức cũng như tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp xúc, trao đổi, ký kết hợp đồng mua bán, cung ứng hàng hóa hai chiều với các doanh nghiệp trong Vùng. Phối hợp chặt chẽ với các địa phương khác trong việc quản lý hoạt động vận chuyển, kinh doanh gia súc gia cầm; đào tạo lao động nghề thủ công, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực nông thôn...
+ Chú trọng công tác liên kết với lực lượng quản lý thị trường các tỉnh, thành phố trong và ngoài Vùng. Các thông tin, vướng mắc phát sinh, biến động giá cả trên thị trường thường xuyên được lực lượng quản lý thị trường trao đổi, học hỏi lẫn nhau, qua đó giúp phối hợp chặt chẽ trong việc thực thi công vụ, kiểm tra, kiểm soát thị trường, nhất là các tuyến quốc lộ, địa bàn giáp ranh... ngăn chặn có hiệu quả các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại.
- Liên kết với các vùng khác trong cả nước
+ Trong mối quan hệ thương mại giữa các tỉnh, thành phố trong Vùng với các địa phương khác, trước hết tập trung vào việc cung ứng các hàng hóa là những sản phẩm đặc thù và có lợi thế phát triển của từng địa phương. Việc phát huy tốt lợi thế này sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất và nâng cao tính cạnh tranh của Vùng.
+ Phát triển các liên kết giữa các thương nhân trong Vùng với các doanh nghiệp sản xuất bên ngoài theo từng ngành hàng, từng loại sản phẩm, phát triển các liên kết theo chiều ngang giữa các doanh nghiệp thương mại trong và ngoài Vùng, nhằm đẩy mạnh quá trình tập trung hóa nguồn lực và mạng lưới kinh doanh hình thành các chuỗi cung ứng, hệ thống phân phối chuyên nghiệp, hiện đại.
+ Tổ chức nghiên cứu thị trường và hoạt động xúc tiến thương mại với các thị trường trọng điểm để xác định lợi thế so sánh và khả năng giao lưu thương mại để có hướng điều chỉnh phù hợp cơ cấu sản xuất và thương mại của Vùng. Tạo điều kiện để các doanh nghiệp trong Vùng có thể tiếp cận được thị trường trong và ngoài nước, cung cấp thông tin và các dịch vụ về thị trường, chất lượng và giá cả các sản phẩm đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.
+ Khuyến khích các địa phương trong Vùng chủ động trong việc tiến hành trao đổi, ký kết các thỏa thuận cấp tỉnh với các địa phương khác về mua bán sản phẩm hàng hóa, có thể là cung ứng hàng hóa và nhận tiêu thụ lại một phần sản phẩm hoặc những cam kết xây dựng quan hệ bạn hàng ổn định, lâu dài và đảm bảo chữ tín trong kinh doanh. Giai đoạn trước mắt, cần đẩy mạnh mối liên kết này trong việc đẩy mạnh cung ứng hàng nông sản, rau quả với số lượng lớn.
5.2. Giải pháp về phát triển kết cấu hạ tầng thương mại của Vùng
a) Giải pháp về đất đai
Các tỉnh, thành phố trong Vùng dành quỹ đất hợp lý cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại, công bố kịp thời và công khai khung giá thuê đất cho từng khu vực tạo điều kiện cho các nhà đầu tư lựa chọn.
Các tỉnh, thành phố lập quy hoạch sử dụng đất một cách thống nhất và cụ thể cho từng loại hình kết cấu hạ tầng thương mại, cũng như hỗ trợ các nhà đầu tư trong việc tiếp cận với các địa điểm mặt bằng đã được quy hoạch để phát triển kết cấu hạ tầng thương mại.
Đầu tư phát triển hạ tầng về giao thông, hạ tầng xử lý chất thải, cấp thoát nước... theo quy hoạch nhằm thu hút và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có năng lực tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn.
Xem xét áp dụng chính sách ưu đãi về đất theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Trong đó, đặc biệt chú ý đối với các kết cấu hạ tầng thương mại thuộc danh mục ưu đãi đầu tư ở khu vực nông thôn.
b) Giải pháp về vốn
- Giải pháp huy động vốn đầu tư từ ngân sách:
+ Nguồn vốn từ ngân sách Trung ương: Theo quy định tại Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003, ngân sách trung ương sẽ hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (mức hỗ trợ tùy theo quy mô của từng dự án) đối với các chợ đầu mối, chợ trung tâm huyện và hỗ trợ đầu tư xây dựng các chợ biên giới, chợ dân sinh trên địa bàn các huyện có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn trong Danh mục được nêu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ (nay được thay thế bằng Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư).
+ Nguồn vốn từ ngân sách địa phương: Hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ đầu mối nông sản, chợ hạng I và hạng III ở khu vực nông thôn (theo Nghị định số 114/2009/NĐ-CP nêu trên). Đồng thời, Ủy ban nhân dân các tỉnh xem xét bố trí vốn cho đầu tư xây dựng mới, nâng cấp cải tạo chợ nông thôn từ nguồn vốn xây dựng nông thôn mới đã được quy định tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.
- Giải pháp huy động vốn đầu tư từ nguồn xã hội hóa:
+ Đối với các doanh nghiệp trong nước: Đây là nguồn vốn chủ yếu để phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn Vùng trong thời gian tới, bao gồm vốn của doanh nghiệp nhà nước (gồm cả doanh nghiệp đã cổ phần hóa), các doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp; các Liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã; các hộ kinh doanh... Nguồn vốn của các doanh nghiệp quy mô lớn, các hợp tác xã tập trung phát triển hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại, chợ đầu mối, chợ hạng I, trung tâm bán buôn... Nguồn vốn của các hợp tác xã và doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa, hộ kinh doanh chủ yếu đầu tư phát triển các chợ hạng II, hạng III.
+ Đối với các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu tập trung vào phát triển kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại như trung tâm thương mại, siêu thị, trung tâm logistics... minh bạch và đơn giản hóa thủ tục hành chính trong quá trình kêu gọi đầu tư.
Đa dạng hóa các hình thức tạo vốn như: đổi đất lấy cơ sở hạ tầng (bao gồm cả hạ tầng giao thông, đường đi trong khu vực xây dựng công trình); cho thuê đất xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại; dùng mặt bằng thay vốn đầu tư trong hợp tác, liên doanh, liên kết; kết hợp vốn ngân sách và vốn góp của dân; tranh thủ vốn đầu tư của Trung ương và một số tỉnh, thành phố khác thông qua các loại hình hợp tác; áp dụng hình thức sở hữu đa dạng để thu hút vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác kể cả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài...
c) Giải pháp về tín dụng
Khuyến khích các tổ chức tín dụng tham gia đầu tư cùng với các doanh nghiệp đầu tư, hoặc đảm bảo tín dụng đầu tư vào hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại. Tạo điều kiện cho các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư giữa chủ thể đầu tư và tổ chức tín dụng.
Tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp có dự án xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại được tiếp cận các nguồn tài chính một cách bình đẳng, nhanh chóng, đảm bảo nguồn vốn để tiến hành dự án đầu tư được cấp phép như những doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh khác.
Hỗ trợ doanh nghiệp thông qua các ưu đãi về tín dụng như: Nới lỏng thời hạn cho vay đối với các dự án kết cấu hạ tầng thương mại có tổng vốn đầu tư lớn hoặc các dự án không có điều kiện thu hồi vốn nhanh, đồng thời ấn định thời hạn vay phù hợp với giá trị nguồn vốn cho vay để đảm bảo tính chủ động cũng như tạo động lực cho các chủ đầu tư triển khai nhanh dự án nhằm rút ngắn thời gian thu hồi vốn và trả nợ đúng hạn.
Đối với hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại tại khu vực nông thôn, xem xét áp dụng Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, trong đó đặc biệt là đầu tư phát triển mạng lưới chợ nông thôn.
d) Giải pháp về thuế
Xem xét, giảm các loại thuế, phí cho các doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh đầu tư xây dựng các công trình thương mại tại các địa bàn khó khăn, đặc biệt đối với chợ (bao gồm cả nâng cấp, cải tạo, mở rộng quy mô của các loại hình và cấp độ chợ) theo nguyên tắc: mức giảm thuế, phí phụ thuộc vào mức độ khó khăn về kinh tế - xã hội của địa bàn đầu tư, nhằm khuyến khích và thu hút các nhà đầu tư.
Đối với các doanh nghiệp đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại khác, áp dụng phương thức kinh doanh hiện đại, công nghệ quản lý tiên tiến, tạo điều kiện giúp doanh nghiệp được hưởng một số chính sách ưu đãi về thuế như: giãn nộp có thời hạn khi doanh nghiệp sử dụng lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, mở rộng quy mô kinh doanh.
e) Một số chính sách hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Vận dụng Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và Thông tư số 10/2015/TT-NHNN ngày 22 tháng 7 năm 2015 của Ngân hàng Nhà nước về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP , theo đó đối với các dự án đầu tư vào khu vực nông thôn việc cơ cấu lại thời hạn nợ, cho vay mới; hồ sơ, trình tự thủ tục khoanh nợ, xóa nợ; tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với tài sản bảo đảm của khoản cho vay nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP .
Các tỉnh, thành phố trong Vùng cần xây dựng quỹ hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản phẩm mới ở mức tương đương với tỷ lệ ngân sách Nhà nước hàng năm dành cho nghiên cứu khoa học, khoảng từ 1- 2% GRDP của tỉnh. Trong đó, tập trung hỗ trợ chủ yếu cho các doanh nghiệp phát triển các sản phẩm mới, vật nuôi cây trồng có giá trị kinh tế cao, các sản phẩm chế biến từ nguyên liệu có sẵn và các sản phẩm chế biến khác.
Đẩy mạnh tăng cường quan hệ hợp tác giữa chính quyền địa phương với các cơ sở nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước. Tìm kiếm các nguồn công nghệ mới, trước mắt là công nghệ sinh học và công nghệ chế biến các sản phẩm nông nghiệp để giới thiệu cho các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Tìm kiếm các chương trình dự án trong và ngoài nước hỗ trợ cho lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp.
Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc tìm kiếm cơ hội; nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu các mặt hàng quan trọng, dữ liệu các thị trường trọng điểm; tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm trong nước và quốc tế; nghiên cứu phát triển hệ thống phân phối, cơ sở hạ tầng thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại khác... thông qua việc hỗ trợ một phần kinh phí cho doanh nghiệp. Mức hỗ trợ theo Điều 12 của “Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia” ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia.

Content:
Giải pháp thực hiện
5.1. Giải pháp chung
a) Giải pháp thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa của Vùng trên thị trường nội địa
- Nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất, nhằm nâng cao chất lượng, đổi mới và hạ giá thành sản phẩm phù hợp hơn. Đây là giải pháp đầu tiên và quan trọng nhất góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và sản phẩm hàng hóa trong Vùng, thông qua các nội dung:
+ Tăng cường đầu tư trang thiết bị, công nghệ hiện đại, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, cải tiến mẫu mã, tùy theo điều kiện và khả năng của mình doanh nghiệp có thể thành lập bộ phận nghiên cứu sản phẩm mới hoặc thuê ngoài để luôn có phương án đưa sản phẩm mới ra thị trường.
+ Chú trọng công tác dự báo trước nhu cầu và những biến động của thị trường. Việc nghiên cứu cải tiến, nâng cấp sản phẩm cần phải đi trước một bước.
+ Chủ động về nguồn cung cấp nguyên, nhiên liệu, đặc biệt là đối với các nguyên liệu đầu vào, có thể thông qua các hệ thống đại lý cung ứng, các doanh nghiệp vệ tinh và thông qua liên kết các nhà mua hàng để giảm chi phí đầu vào của sản xuất. Bên cạnh đó, có chính sách thu hút và đãi ngộ nguồn lao động có chất lượng cao.
- Phát triển (đầu tư) một hoặc một vài dự án hạ tầng thương mại, có quy mô lớn, cơ sở vật chất hiện đại, có sức lan tỏa rộng đảm nhiệm vai trò nòng cốt trong phát triển thương mại bán buôn, từ đó đưa ra các điều kiện ưu đãi để thu hút đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi nhất để cho các địa phương, các vùng có mối quan hệ liên kết thương mại với Vùng.
- Đầu tư thích đáng vào việc xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn trong nước và quốc tế, bảo đảm nâng cao một bước tỷ lệ hàng hóa sản xuất được công nhận đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về chất lượng sản phẩm. Coi đây là yêu cầu bắt buộc cần có để thúc đẩy sản xuất và thương mại của Vùng phát triển nhanh và bền vững trong những năm tới.
- Đẩy mạnh hơn nữa việc trao đổi, ký kết các thỏa thuận cấp Vùng với các vùng hoặc địa phương khác để phát triển thương mại. Hỗ trợ và tạo điều kiện, môi trường thuận lợi nhất để các doanh nghiệp của Vùng đầu tư ra các tỉnh, thành phố khác trên cả nước. Bên cạnh đó, triển khai trên diện rộng mô hình liên kết theo chuỗi giữa những nhà sản xuất, nhất là sản xuất hàng nông sản thực phẩm với các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm.
- Tổ chức nghiên cứu thị trường và hoạt động xúc tiến thương mại với các thị trường trọng điểm trên cả nước, như thị trường Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long, Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung để xác định lợi thế so sánh và khả năng trao đổi hàng hóa để có hướng điều chỉnh phù hợp cơ cấu sản xuất và thương mại của Vùng.
- Phát huy tối đa vai trò của các hiệp hội ngành nghề trong liên kết sản xuất và tổ chức tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của Vùng. Bên cạnh việc liên kết, điều tiết cung cầu của một mặt hàng cụ thể, các hiệp hội cần tập trung đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại một cách hệ thống và có quy mô nhằm quảng bá cho sản phẩm của hiệp hội; tổ chức các cuộc hội chợ, triển lãm, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
b) Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Vùng
Tổ chức thực hiện tốt, có hiệu quả các quy hoạch, chương trình, dự án phát triển vùng sản xuất hàng xuất khẩu tập trung, các mặt hàng xuất khẩu với sản lượng lớn, các mặt hàng xuất khẩu có tiềm năng, thế mạnh và có hàm lượng công nghệ cao của Vùng như điện tử, công nghệ phần mềm, thực phẩm chế biến... từ đó có hướng đầu tư phù hợp cả trong việc thúc đẩy sản xuất và tìm kiếm thị trường cho các sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực này. Ngoài ra, cùng với việc quy hoạch các vùng sản xuất tập trung, sẽ tạo điều kiện, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư theo chuỗi cả về vốn và công nghệ, có sự gắn kết chặt chẽ từ khâu sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản và phân phối, bảo đảm đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng và mẫu mã, phù hợp với nhu cầu của thị trường.
Có các chương trình xúc tiến thương mại tổng thể, nhất là các chương trình hỗ trợ xuất khẩu những sản phẩm có thể mạnh trong Vùng tới những thị trường có sức tiêu thụ lớn trong và ngoài nước.
Xây dựng hệ thống thông tin thị trường cấp Vùng để cung cấp cho các doanh nghiệp: Giới thiệu, phổ biến và liên tục cập nhật thông tin thị trường, đặc biệt là những thị trường truyền thống, có tính ổn định, về những cảnh báo sớm đối với một số hàng hóa nhằm phù hợp với yêu cầu của thị trường, từ đó doanh nghiệp có đủ thời gian chuẩn bị với những thay đổi hay biến động của thị trường nhập khẩu.
Tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ các doanh nghiệp trong Vùng trong các lĩnh vực như: hỗ trợ cung cấp thông tin xúc tiến thương mại, cảnh báo sớm, dự báo thị trường nhằm nâng cao năng lực tiếp cận thị trường xuất khẩu cho các doanh nghiệp; tạo điều kiện giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng tiếp cận các nguồn vốn nhằm hỗ trợ nâng cao năng lực sản xuất và xuất khẩu cho các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn.
c) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành thương mại
Thường xuyên phối hợp, liên kết với các trường đại học, cao đẳng tham gia bồi dưỡng, đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước và các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại, sắp xếp lại và nâng cao tiêu chuẩn tuyển chọn cán bộ quản lý Nhà nước.
Khuyến khích hoạt động của các cơ sở dạy nghề, mở rộng dạy nghề bằng nhiều hình thức thích hợp; có chính sách đào tạo nghề cho lực lượng lao động thương mại chuyển đổi từ lao động nông nghiệp; tổ chức tốt các hình thức xúc tiến, hỗ trợ và giới thiệu việc làm.
Phân loại và có kế hoạch đào tạo, đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong ngành phù hợp với trình độ, năng lực và độ tuổi của người lao động. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các nhà quản lý được tham quan, học tập kinh nghiệm ở các cơ sở thương mại trong nước và nước ngoài...
d) Giải pháp phát triển khoa học công nghệ
Phát huy vai trò của khoa học công nghệ vào quá trình hỗ trợ, cung cấp thông tin công nghệ cho doanh nghiệp trước khi quyết định đầu tư; làm cầu nối giữa doanh nghiệp với các cơ sở nghiên cứu như: trường đại học, viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu... để triển khai ứng dụng khoa học kỹ thuật và đáp ứng nhu cầu đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp.
Khuyến khích các cơ sở khoa học công nghệ, các doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, đổi mới và chuyển giao công nghệ, tranh thủ tối đa việc tiếp nhận công nghệ hiện đại; tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và ứng dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật trong sản xuất các mặt hàng có thể mạnh của Vùng, nhằm phục vụ tốt cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu... xem đây là nhân tố quan trọng, yếu tố then chốt góp phần làm tăng năng suất và hiệu quả lao động. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động bảo quản, kiểm định chất lượng hàng hóa, đảm bảo yêu cầu, tiếp cận trình độ công nghệ thiết bị trong khu vực và quốc tế.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng để có sản phẩm tốt đáp ứng cho người tiêu dùng. Thiết lập mạng lưới thanh toán bằng thẻ, tạo điều kiện cho thanh toán điện tử được phổ biến tại các cơ sở thương mại, đặc biệt là các cơ sở thương mại hiện đại như siêu thị, trung tâm thương mại...
Mở các lớp đào tạo cán bộ quản lý doanh nghiệp để nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu hội nhập và cạnh tranh. Hỗ trợ tối đa cho các doanh nghiệp trong việc ứng dụng và triển khai các thành tựu khoa học công nghệ, đổi mới khoa học công nghệ trong sản xuất, kinh doanh.
e) Giải pháp phát triển hệ thống thông tin hỗ trợ hoạt động thương mại
Phát triển cổng thông tin chung của 8 tỉnh, thành phố trong Vùng: Xây dựng và khai thác hiệu quả cổng thông tin chung, bao gồm các thông tin xúc tiến thương mại, đầu tư, hội chợ triển lãm... của Vùng, trên cơ sở cập nhật và liên kết với thông tin của các địa phương trong Vùng, có cơ chế phối hợp để cung cấp thông tin một cách hiệu quả, tạo điều kiện cho doanh nghiệp và người dân có thể tìm kiếm, tra cứu một cách thuận tiện nhất, với những thông tin chính thống và đa dạng.
Các tỉnh, thành phố trong Vùng dành một phần kinh phí trong ngân sách để đầu tư cho lĩnh vực thông tin thương mại phục vụ cho việc tổ chức các hội chợ triển lãm, xúc tiến thương mại, giúp các doanh nghiệp trong Vùng có thể tiếp cận được thị trường khác trong và ngoài nước, cung cấp thông tin và các dịch vụ tư vấn về thị trường, chất lượng và giá cả các sản phẩm đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh...
Đầu tư phát triển một (hoặc một vài) công trình hạ tầng thông tin thương mại hiện đại, chuyên nghiệp, tầm quốc tế. Đồng thời, có chính sách ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài Vùng, các nhà cung cấp dịch vụ thông tin vào hoạt động trên địa bàn, qua đó nâng cao hiệu quả xã hội hóa hoạt động thông tin phục vụ phát triển kinh tế tại các tỉnh, thành phố trong Vùng.
f) Giải pháp tăng cường năng lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại
Đẩy mạnh việc thực hiện cải cách hành chính, từng bước tách dần chức năng quản lý hành chính với chức năng cung cấp dịch vụ công, giảm thiểu thời gian, chi phí tiếp cận các dịch vụ công của doanh nghiệp; phấn đấu Vùng trở thành Vùng dẫn đầu về chỉ số cải cách hành chính.
Phân định và làm rõ các quy chế phối hợp giữa các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, đảm bảo tính thống nhất theo mục tiêu phát triển ngành thương mại của Vùng và của từng địa phương; thực hiện tốt việc phân cấp quản lý thương mại và giao quyền chủ động cho chính quyền các xã, phường, thị trấn đi đối với công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát, hậu kiểm đối với các doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Tăng cường công tác quản lý thị trường, đảm bảo môi trường cạnh tranh bình đẳng; hạn chế và tiến tới xóa bỏ nạn hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng hóa không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Đổi mới hệ thống tổ chức, mô hình quản lý và cơ chế chính sách để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thương mại; tổ chức mạng lưới thông tin và công tác dự báo thị trường là biện pháp quan trọng để giúp hoạt động thương mại có hiệu quả; từng bước hiện đại hóa lĩnh vực kinh doanh; không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ lao động thương mại.
Thực hiện một cách thường xuyên, liên tục kế hoạch đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý trong lĩnh vực thương mại ở các Sở, ngành, cơ quan quản lý ở các địa phương trong Vùng.
Bên cạnh đó, cần nâng cao hiệu quả công tác phối hợp trong hoạt động quản lý giữa các cơ quan quản lý nhà nước về thương mại của từng địa phương và giữa các địa phương trong Vùng với nhau; tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị máy móc và công nghệ hiện đại; thực hiện phân công và phân cấp trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng cho từng cấp quản lý...
g) Giải pháp liên kết phát triển thương mại giữa các tỉnh, thành phố trong Vùng và các vùng khác trong cả nước
- Liên kết phát triển thương mại giữa các tỉnh, thành phố trong Vùng
+ Các địa phương có thể liên kết trong việc cung cấp, chia sẻ thông tin thương mại, các chương trình xúc tiến thương mại, khuyến khích đầu tư, ưu đãi đầu tư,... cho các doanh nghiệp trên địa bàn. Tạo điều kiện để các doanh nghiệp cả trong Vùng có được những thông tin cần thiết trước và trong quá trình đầu tư.
+ Tập trung phát triển các công trình hạ tầng thương mại có ảnh hưởng trên phạm vi rộng, lan tỏa, có tính liên vùng như chợ đầu mối, các trung tâm logistics, trung tâm phân phối hàng tiêu dùng... Các công trình thương mại này sẽ góp phần mang hàng hóa, sản phẩm hay nguyên liệu của địa phương này sang tiêu thụ hoặc chế biến ở địa phương khác.
+ Các địa phương trong Vùng tăng cường tổ chức cũng như hỗ trợ doanh nghiệp tham dự các hội chợ, chương trình xúc tiến thương mại, giao thương giữa các tỉnh, thành phố trong vùng.
+ Tổ chức cũng như tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp xúc, trao đổi, ký kết hợp đồng mua bán, cung ứng hàng hóa hai chiều với các doanh nghiệp trong Vùng. Phối hợp chặt chẽ với các địa phương khác trong việc quản lý hoạt động vận chuyển, kinh doanh gia súc gia cầm; đào tạo lao động nghề thủ công, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực nông thôn...
+ Chú trọng công tác liên kết với lực lượng quản lý thị trường các tỉnh, thành phố trong và ngoài Vùng. Các thông tin, vướng mắc phát sinh, biến động giá cả trên thị trường thường xuyên được lực lượng quản lý thị trường trao đổi, học hỏi lẫn nhau, qua đó giúp phối hợp chặt chẽ trong việc thực thi công vụ, kiểm tra, kiểm soát thị trường, nhất là các tuyến quốc lộ, địa bàn giáp ranh... ngăn chặn có hiệu quả các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại.
- Liên kết với các vùng khác trong cả nước
+ Trong mối quan hệ thương mại giữa các tỉnh, thành phố trong Vùng với các địa phương khác, trước hết tập trung vào việc cung ứng các hàng hóa là những sản phẩm đặc thù và có lợi thế phát triển của từng địa phương. Việc phát huy tốt lợi thế này sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất và nâng cao tính cạnh tranh của Vùng.
+ Phát triển các liên kết giữa các thương nhân trong Vùng với các doanh nghiệp sản xuất bên ngoài theo từng ngành hàng, từng loại sản phẩm, phát triển các liên kết theo chiều ngang giữa các doanh nghiệp thương mại trong và ngoài Vùng, nhằm đẩy mạnh quá trình tập trung hóa nguồn lực và mạng lưới kinh doanh hình thành các chuỗi cung ứng, hệ thống phân phối chuyên nghiệp, hiện đại.
+ Tổ chức nghiên cứu thị trường và hoạt động xúc tiến thương mại với các thị trường trọng điểm để xác định lợi thế so sánh và khả năng giao lưu thương mại để có hướng điều chỉnh phù hợp cơ cấu sản xuất và thương mại của Vùng. Tạo điều kiện để các doanh nghiệp trong Vùng có thể tiếp cận được thị trường trong và ngoài nước, cung cấp thông tin và các dịch vụ về thị trường, chất lượng và giá cả các sản phẩm đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.
+ Khuyến khích các địa phương trong Vùng chủ động trong việc tiến hành trao đổi, ký kết các thỏa thuận cấp tỉnh với các địa phương khác về mua bán sản phẩm hàng hóa, có thể là cung ứng hàng hóa và nhận tiêu thụ lại một phần sản phẩm hoặc những cam kết xây dựng quan hệ bạn hàng ổn định, lâu dài và đảm bảo chữ tín trong kinh doanh. Giai đoạn trước mắt, cần đẩy mạnh mối liên kết này trong việc đẩy mạnh cung ứng hàng nông sản, rau quả với số lượng lớn.
5.2. Giải pháp về phát triển kết cấu hạ tầng thương mại của Vùng
a) Giải pháp về đất đai
Các tỉnh, thành phố trong Vùng dành quỹ đất hợp lý cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại, công bố kịp thời và công khai khung giá thuê đất cho từng khu vực tạo điều kiện cho các nhà đầu tư lựa chọn.
Các tỉnh, thành phố lập quy hoạch sử dụng đất một cách thống nhất và cụ thể cho từng loại hình kết cấu hạ tầng thương mại, cũng như hỗ trợ các nhà đầu tư trong việc tiếp cận với các địa điểm mặt bằng đã được quy hoạch để phát triển kết cấu hạ tầng thương mại.
Đầu tư phát triển hạ tầng về giao thông, hạ tầng xử lý chất thải, cấp thoát nước... theo quy hoạch nhằm thu hút và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có năng lực tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn.
Xem xét áp dụng chính sách ưu đãi về đất theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Trong đó, đặc biệt chú ý đối với các kết cấu hạ tầng thương mại thuộc danh mục ưu đãi đầu tư ở khu vực nông thôn.
b) Giải pháp về vốn
- Giải pháp huy động vốn đầu tư từ ngân sách:
+ Nguồn vốn từ ngân sách Trung ương: Theo quy định tại Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003, ngân sách trung ương sẽ hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (mức hỗ trợ tùy theo quy mô của từng dự án) đối với các chợ đầu mối, chợ trung tâm huyện và hỗ trợ đầu tư xây dựng các chợ biên giới, chợ dân sinh trên địa bàn các huyện có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn trong Danh mục được nêu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ (nay được thay thế bằng Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư).
+ Nguồn vốn từ ngân sách địa phương: Hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ đầu mối nông sản, chợ hạng I và hạng III ở khu vực nông thôn (theo Nghị định số 114/2009/NĐ-CP nêu trên). Đồng thời, Ủy ban nhân dân các tỉnh xem xét bố trí vốn cho đầu tư xây dựng mới, nâng cấp cải tạo chợ nông thôn từ nguồn vốn xây dựng nông thôn mới đã được quy định tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.
- Giải pháp huy động vốn đầu tư từ nguồn xã hội hóa:
+ Đối với các doanh nghiệp trong nước: Đây là nguồn vốn chủ yếu để phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn Vùng trong thời gian tới, bao gồm vốn của doanh nghiệp nhà nước (gồm cả doanh nghiệp đã cổ phần hóa), các doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp; các Liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã; các hộ kinh doanh... Nguồn vốn của các doanh nghiệp quy mô lớn, các hợp tác xã tập trung phát triển hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại, chợ đầu mối, chợ hạng I, trung tâm bán buôn... Nguồn vốn của các hợp tác xã và doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa, hộ kinh doanh chủ yếu đầu tư phát triển các chợ hạng II, hạng III.
+ Đối với các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu tập trung vào phát triển kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại như trung tâm thương mại, siêu thị, trung tâm logistics... minh bạch và đơn giản hóa thủ tục hành chính trong quá trình kêu gọi đầu tư.
Đa dạng hóa các hình thức tạo vốn như: đổi đất lấy cơ sở hạ tầng (bao gồm cả hạ tầng giao thông, đường đi trong khu vực xây dựng công trình); cho thuê đất xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại; dùng mặt bằng thay vốn đầu tư trong hợp tác, liên doanh, liên kết; kết hợp vốn ngân sách và vốn góp của dân; tranh thủ vốn đầu tư của Trung ương và một số tỉnh, thành phố khác thông qua các loại hình hợp tác; áp dụng hình thức sở hữu đa dạng để thu hút vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác kể cả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài...
c) Giải pháp về tín dụng
Khuyến khích các tổ chức tín dụng tham gia đầu tư cùng với các doanh nghiệp đầu tư, hoặc đảm bảo tín dụng đầu tư vào hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại. Tạo điều kiện cho các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư giữa chủ thể đầu tư và tổ chức tín dụng.
Tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp có dự án xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại được tiếp cận các nguồn tài chính một cách bình đẳng, nhanh chóng, đảm bảo nguồn vốn để tiến hành dự án đầu tư được cấp phép như những doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh khác.
Hỗ trợ doanh nghiệp thông qua các ưu đãi về tín dụng như: Nới lỏng thời hạn cho vay đối với các dự án kết cấu hạ tầng thương mại có tổng vốn đầu tư lớn hoặc các dự án không có điều kiện thu hồi vốn nhanh, đồng thời ấn định thời hạn vay phù hợp với giá trị nguồn vốn cho vay để đảm bảo tính chủ động cũng như tạo động lực cho các chủ đầu tư triển khai nhanh dự án nhằm rút ngắn thời gian thu hồi vốn và trả nợ đúng hạn.
Đối với hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại tại khu vực nông thôn, xem xét áp dụng Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, trong đó đặc biệt là đầu tư phát triển mạng lưới chợ nông thôn.
d) Giải pháp về thuế
Xem xét, giảm các loại thuế, phí cho các doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh đầu tư xây dựng các công trình thương mại tại các địa bàn khó khăn, đặc biệt đối với chợ (bao gồm cả nâng cấp, cải tạo, mở rộng quy mô của các loại hình và cấp độ chợ) theo nguyên tắc: mức giảm thuế, phí phụ thuộc vào mức độ khó khăn về kinh tế - xã hội của địa bàn đầu tư, nhằm khuyến khích và thu hút các nhà đầu tư.
Đối với các doanh nghiệp đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại khác, áp dụng phương thức kinh doanh hiện đại, công nghệ quản lý tiên tiến, tạo điều kiện giúp doanh nghiệp được hưởng một số chính sách ưu đãi về thuế như: giãn nộp có thời hạn khi doanh nghiệp sử dụng lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, mở rộng quy mô kinh doanh.
e) Một số chính sách hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Vận dụng Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và Thông tư số 10/2015/TT-NHNN ngày 22 tháng 7 năm 2015 của Ngân hàng Nhà nước về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP , theo đó đối với các dự án đầu tư vào khu vực nông thôn việc cơ cấu lại thời hạn nợ, cho vay mới; hồ sơ, trình tự thủ tục khoanh nợ, xóa nợ; tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với tài sản bảo đảm của khoản cho vay nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP .
Các tỉnh, thành phố trong Vùng cần xây dựng quỹ hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản phẩm mới ở mức tương đương với tỷ lệ ngân sách Nhà nước hàng năm dành cho nghiên cứu khoa học, khoảng từ 1- 2% GRDP của tỉnh. Trong đó, tập trung hỗ trợ chủ yếu cho các doanh nghiệp phát triển các sản phẩm mới, vật nuôi cây trồng có giá trị kinh tế cao, các sản phẩm chế biến từ nguyên liệu có sẵn và các sản phẩm chế biến khác.
Đẩy mạnh tăng cường quan hệ hợp tác giữa chính quyền địa phương với các cơ sở nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước. Tìm kiếm các nguồn công nghệ mới, trước mắt là công nghệ sinh học và công nghệ chế biến các sản phẩm nông nghiệp để giới thiệu cho các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Tìm kiếm các chương trình dự án trong và ngoài nước hỗ trợ cho lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp.
Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc tìm kiếm cơ hội; nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu các mặt hàng quan trọng, dữ liệu các thị trường trọng điểm; tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm trong nước và quốc tế; nghiên cứu phát triển hệ thống phân phối, cơ sở hạ tầng thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại khác... thông qua việc hỗ trợ một phần kinh phí cho doanh nghiệp. Mức hỗ trợ theo Điều 12 của “Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia” ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia.