Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 44/QĐ-UBND 2012 điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "04/02/2012", "sign_number": "44/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "04/02/2012", "sign_number": "44/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "04/02/2012", "sign_number": "44/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "04/02/2012", "sign_number": "44/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "04/02/2012", "sign_number": "44/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 44/QĐ-UBND 2012 điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Điện Biên

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng và phát triển hệ thống giao thông vận tải tỉnh Điện Biên đồng bộ, hướng tới hiện đại cả về kết cấu hạ tầng, vận tải và công nghiệp giao thông nhằm phát triển hợp lý, thống nhất trong toàn tỉnh, đáp ứng được nhu cầu phát triển của nền kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh; góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2011-2020
Về vận tải:
Đáp ứng được nhu cầu về vận tải với chất lượng tốt, giá cả hợp lý, an toàn, tiện lợi, kiềm chế tai nạn giao thông và hạn chế ô nhiễm môi trường; cụ thể: Khối lượng vận tải hàng hóa đến 2020 đạt 9,7 triệu tấn, tăng bình quân 18%/năm. Khối lượng vận chuyển hành khách đến 2020 đạt 2,6 triệu lượt hành khách, tăng trưởng bình quân 10%/năm.
Phương tiện ô tô các loại: Dự kiến đến năm 2020, toàn tỉnh có 12.532 xe ô tô, trong đó xe con chiếm khoảng 35,8%, xe khách 4,5%, xe tải 59,7%. Tốc độ tăng trưởng bình quân: 12,8%/năm.
Về kết cấu hạ tầng giao thông:
Đường bộ: Hệ thống quốc lộ, đường tỉnh phải đưa vào cấp hạng kỹ thuật, 100% được thảm Bê tông nhựa, láng nhựa hoặc Bê tông xi măng. Quốc lộ chủ yếu đạt tiêu chuẩn cấp IV; đường tỉnh chủ yếu đạt tiêu chuẩn cấp VI, V, một số đoạn tuyến đạt cấp IV. Các cầu cống được thiết kế phù hợp với đường bảo đảm tải trọng khai thác lâu dài.
- Giao thông đô thị: 100% mặt đường nhựa hóa và cứng hóa, phát triển theo hướng hiện đại, đảm bảo đủ qũy đất dành cho giao thông.
- Giao thông nông thôn: 100% đường huyện, đường đến trung tâm xã và cụm xã được trải nhựa hoặc BTXM; 50% số thôn, bản có đường ô tô.
- Đường thủy nội địa: Hoàn thành xây dựng các bến cảng Đồi Cao, Huổi Só theo hướng hiện đại.
b) Giai đoạn 2021-2030
Về vận tải:
Thỏa mãn nhu cầu của xã hội với chất lượng ngày càng cao, nhanh chóng, êm thuận, an toàn. Khối lượng vận tải hàng hóa đến 2030 đạt 30,1 triệu tấn, tăng bình quân 12%/năm. Khối lượng vận chuyển hành khách đến 2020 đạt 6,1 triệu lượt hành khách, tăng trưởng bình quân 9%/năm.
Phương tiện ô tô các loại: Dự kiến đến năm 2030, toàn tỉnh có 28.205 xe ô tô, trong đó xe con chiếm khoảng 48,7%, xe khách 3,9%, xe tải 47,4%. Tốc độ tăng trưởng bình quân: 8,6%/năm.
Về kết cấu hạ tầng giao thông:
- Hoàn thiện và cơ bản hiện đại hóa hệ thống hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh nhất là giao thông đường bộ.
- Nâng cấp đồng bộ các tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh đạt tiêu chuẩn đường cấp III, các tuyến đường tỉnh cơ bản đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, cấp V. Nhựa hóa và bê tông hóa 100% đường huyện và 70% đường xã, gắn với việc xây dựng nông thôn mới có hạ tầng giao thông hiện đại.
- Hoàn thành xây dựng hệ thống bến xe, bãi đỗ, điểm dừng nghỉ.

Content:
Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng và phát triển hệ thống giao thông vận tải tỉnh Điện Biên đồng bộ, hướng tới hiện đại cả về kết cấu hạ tầng, vận tải và công nghiệp giao thông nhằm phát triển hợp lý, thống nhất trong toàn tỉnh, đáp ứng được nhu cầu phát triển của nền kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh; góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.
2.Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2011-2020
Về vận tải:
Đáp ứng được nhu cầu về vận tải với chất lượng tốt, giá cả hợp lý, an toàn, tiện lợi, kiềm chế tai nạn giao thông và hạn chế ô nhiễm môi trường; cụ thể: Khối lượng vận tải hàng hóa đến 2020 đạt 9,7 triệu tấn, tăng bình quân 18%/năm. Khối lượng vận chuyển hành khách đến 2020 đạt 2,6 triệu lượt hành khách, tăng trưởng bình quân 10%/năm.
Phương tiện ô tô các loại: Dự kiến đến năm 2020, toàn tỉnh có 12.532 xe ô tô, trong đó xe con chiếm khoảng 35,8%, xe khách 4,5%, xe tải 59,7%. Tốc độ tăng trưởng bình quân: 12,8%/năm.
Về kết cấu hạ tầng giao thông:
Đường bộ: Hệ thống quốc lộ, đường tỉnh phải đưa vào cấp hạng kỹ thuật, 100% được thảm Bê tông nhựa, láng nhựa hoặc Bê tông xi măng. Quốc lộ chủ yếu đạt tiêu chuẩn cấp IV; đường tỉnh chủ yếu đạt tiêu chuẩn cấp VI, V, một số đoạn tuyến đạt cấp IV. Các cầu cống được thiết kế phù hợp với đường bảo đảm tải trọng khai thác lâu dài.
- Giao thông đô thị: 100% mặt đường nhựa hóa và cứng hóa, phát triển theo hướng hiện đại, đảm bảo đủ qũy đất dành cho giao thông.
- Giao thông nông thôn: 100% đường huyện, đường đến trung tâm xã và cụm xã được trải nhựa hoặc BTXM; 50% số thôn, bản có đường ô tô.
- Đường thủy nội địa: Hoàn thành xây dựng các bến cảng Đồi Cao, Huổi Só theo hướng hiện đại.
b) Giai đoạn 2021-2030
Về vận tải:
Thỏa mãn nhu cầu của xã hội với chất lượng ngày càng cao, nhanh chóng, êm thuận, an toàn. Khối lượng vận tải hàng hóa đến 2030 đạt 30,1 triệu tấn, tăng bình quân 12%/năm. Khối lượng vận chuyển hành khách đến 2020 đạt 6,1 triệu lượt hành khách, tăng trưởng bình quân 9%/năm.
Phương tiện ô tô các loại: Dự kiến đến năm 2030, toàn tỉnh có 28.205 xe ô tô, trong đó xe con chiếm khoảng 48,7%, xe khách 3,9%, xe tải 47,4%. Tốc độ tăng trưởng bình quân: 8,6%/năm.
Về kết cấu hạ tầng giao thông:
- Hoàn thiện và cơ bản hiện đại hóa hệ thống hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh nhất là giao thông đường bộ.
- Nâng cấp đồng bộ các tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh đạt tiêu chuẩn đường cấp III, các tuyến đường tỉnh cơ bản đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, cấp V. Nhựa hóa và bê tông hóa 100% đường huyện và 70% đường xã, gắn với việc xây dựng nông thôn mới có hạ tầng giao thông hiện đại.
- Hoàn thành xây dựng hệ thống bến xe, bãi đỗ, điểm dừng nghỉ.