Document: Điều 2 Thông tư 01/2021/TT-BTC mức thu nộp phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke vũ trường mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/01/2021", "sign_number": "01/2021/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/01/2021", "sign_number": "01/2021/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/01/2021", "sign_number": "01/2021/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/01/2021", "sign_number": "01/2021/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/01/2021", "sign_number": "01/2021/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 01/2021/TT-BTC mức thu nộp phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke vũ trường mới nhất có nội dung như sau:

Điều 2. Người nộp phí
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường phải nộp phí theo quy định tại Thông tư này.

Content:
Điều 2. Người nộp phí
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường phải nộp phí theo quy định tại Thông tư này.