Document: Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 15/2011/QĐ-UBND mức trợ cấp xã hội thường xuyên cho đối tượng bảo trợ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "05/07/2011", "sign_number": "15/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Thân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "05/07/2011", "sign_number": "15/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Thân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "05/07/2011", "sign_number": "15/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Thân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "05/07/2011", "sign_number": "15/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Thân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "05/07/2011", "sign_number": "15/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Thân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 15/2011/QĐ-UBND mức trợ cấp xã hội thường xuyên cho đối tượng bảo trợ

Điều 1. Quy định các mức trợ cấp xã hội thường xuyên cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:
1. Đối tượng áp dụng bao gồm:
a) Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp xã hội hàng tháng sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và được sửa đổi theo các khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP.

Content:
Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp xã hội hàng tháng sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và được sửa đổi theo các khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP.