Document: Khoản 1 Điều 7 Thông tư 01/2019/TT-BGTVT quy định về quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/01/2019", "sign_number": "01/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/01/2019", "sign_number": "01/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/01/2019", "sign_number": "01/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/01/2019", "sign_number": "01/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/01/2019", "sign_number": "01/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 7 Thông tư 01/2019/TT-BGTVT quy định về quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa

Điều 7. Tài liệu phục vụ quản lý, bảo trì công trình đường thủy nội địa
1. Tài liệu phục vụ quản lý công trình, bao gồm:
a) Đối với luồng chạy tàu thuyền gồm các tài liệu trích từ hồ sơ hoàn thành công trình như bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, mặt cắt địa chất, sơ đồ tuyến báo hiệu, tổ chức giao thông và hồ sơ các hệ thống mốc đo đạc, mốc chỉ giới hành lang bảo vệ luồng;
b) Đối với các công trình âu tàu; kè, đập; công trình kiến trúc khi sửa chữa định kỳ phải lập hồ sơ quản lý và lập kế hoạch kiểm tra theo dõi riêng;
c) Đối với báo hiệu, tín hiệu lập hồ sơ lý lịch bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ;
d) Đối với công trình nạo vét luồng, thanh thải vật chướng ngại gồm các tài liệu trích từ hồ sơ hoàn thành công trình như bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, tài liệu về địa chất, vị trí đổ bùn, cát, vật chướng ngại, hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường; hồ sơ hệ thống mốc; hồ sơ về tổ chức giao thông;
đ) Đối với công tác điều tra, khảo sát luồng chạy tàu thuyền gồm các tài liệu trích từ hồ sơ hoàn thành như bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang và hồ sơ các hệ thống mốc;
e) Đối với công trình cảng, bến thủy nội địa; bến thủy trí, các trạm AIS, camera, trạm đọc mực nước tự động; trạm VHF, Rađa, hệ thống thông tin đường thủy; phần mềm, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; thiết bị cảnh báo tĩnh không, khoang thông thuyền; thiết bị giám sát, theo dõi và các trung tâm điều hành giao thông gồm các tài liệu trích từ hồ sơ hoàn thành hoặc hồ sơ khảo sát bổ sung hiện trạng công trình;
g) Đối với hành lang an toàn đường thủy nội địa và khu neo đậu ngoài cảng bao gồm các công trình ảnh hưởng đến an toàn đường thủy nội địa, phạm vi thời điểm vi phạm và quá trình xử lý vi phạm, hồ sơ về mốc chỉ giới;
h) Đối với đường thủy nội địa chuyên dùng phải lập riêng để theo dõi cập nhật bổ sung các phạm vi có liên quan;
i) Hồ sơ quản lý công trình đường thủy nội địa quy định tại các điểm a đến h khoản này phải thể hiện vị trí, phạm vi công trình bằng đồng thời 2 hệ tọa độ, gồm hệ tọa độ quốc gia VN - 2000 và hệ tọa độ trắc địa toàn cầu WGS - 84; hệ cao độ quốc gia.

Content:
Tài liệu phục vụ quản lý công trình, bao gồm:
a) Đối với luồng chạy tàu thuyền gồm các tài liệu trích từ hồ sơ hoàn thành công trình như bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, mặt cắt địa chất, sơ đồ tuyến báo hiệu, tổ chức giao thông và hồ sơ các hệ thống mốc đo đạc, mốc chỉ giới hành lang bảo vệ luồng;
b) Đối với các công trình âu tàu; kè, đập; công trình kiến trúc khi sửa chữa định kỳ phải lập hồ sơ quản lý và lập kế hoạch kiểm tra theo dõi riêng;
c) Đối với báo hiệu, tín hiệu lập hồ sơ lý lịch bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ;
d) Đối với công trình nạo vét luồng, thanh thải vật chướng ngại gồm các tài liệu trích từ hồ sơ hoàn thành công trình như bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, tài liệu về địa chất, vị trí đổ bùn, cát, vật chướng ngại, hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường; hồ sơ hệ thống mốc; hồ sơ về tổ chức giao thông;
đ) Đối với công tác điều tra, khảo sát luồng chạy tàu thuyền gồm các tài liệu trích từ hồ sơ hoàn thành như bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang và hồ sơ các hệ thống mốc;
e) Đối với công trình cảng, bến thủy nội địa; bến thủy trí, các trạm AIS, camera, trạm đọc mực nước tự động; trạm VHF, Rađa, hệ thống thông tin đường thủy; phần mềm, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; thiết bị cảnh báo tĩnh không, khoang thông thuyền; thiết bị giám sát, theo dõi và các trung tâm điều hành giao thông gồm các tài liệu trích từ hồ sơ hoàn thành hoặc hồ sơ khảo sát bổ sung hiện trạng công trình;
g) Đối với hành lang an toàn đường thủy nội địa và khu neo đậu ngoài cảng bao gồm các công trình ảnh hưởng đến an toàn đường thủy nội địa, phạm vi thời điểm vi phạm và quá trình xử lý vi phạm, hồ sơ về mốc chỉ giới;
h) Đối với đường thủy nội địa chuyên dùng phải lập riêng để theo dõi cập nhật bổ sung các phạm vi có liên quan;
i) Hồ sơ quản lý công trình đường thủy nội địa quy định tại các điểm a đến h khoản này phải thể hiện vị trí, phạm vi công trình bằng đồng thời 2 hệ tọa độ, gồm hệ tọa độ quốc gia VN - 2000 và hệ tọa độ trắc địa toàn cầu WGS - 84; hệ cao độ quốc gia.