Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 328/2005/QĐ-TTg  Kế hoạch quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường đến năm 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/12/2005", "sign_number": "328/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/12/2005", "sign_number": "328/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/12/2005", "sign_number": "328/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/12/2005", "sign_number": "328/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/12/2005", "sign_number": "328/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 328/2005/QĐ-TTg  Kế hoạch quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường đến năm 2010

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường đến năm 2010 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Nhiệm vụ:
a) Tiếp tục bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách trong lĩnh vực kiểm soát ô nhiễm môi trường như: chính sách khuyến khích các hoạt động giảm thiểu ô nhiễm môi trường, thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải và phục hồi môi trường; cơ chế công khai thông tin về tình hình ô nhiễm và xử lý ô nhiễm cho cộng đồng dân cư; chính sách thu thuế, thu phí đối với các loại chất thải; quy định bắt buộc các cơ sở tự quan trắc và định kỳ báo cáo kết quả quan trắc môi trường với cơ quan có thẩm quyền; xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn quốc gia về chất thải, tiêu chuẩn phát thải vào môi trường; các hướng dẫn kỹ thuật về kiểm soát ô nhiễm môi trường.
b) Thực hiện nghiêm các quy định về lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư phát triển hoặc đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đối với tất cả các cơ sở sản xuất và dịch vụ có sử dụng tài nguyên thiên nhiên hoặc có nguồn thải; tăng cường công tác hậu kiểm như: thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường sau khi được phê duyệt và triển khai thực hiện dự án đầu tư.
c) Tổ chức điều tra, thống kê các nguồn thải, loại chất thải và lượng phát thải trong phạm vi cả nước, của từng ngành, từng địa phương, trong đó tập trung vào nguồn thải và chất thải nguy hại. Trên cơ sở đó, thực hiện cơ chế quản lý chất thải từ nguồn và có kế hoạch cụ thể để hạn chế, giảm thiểu và xử lý chất thải.
d) Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về các nguồn thải, loại chất thải và lượng phát thải; thực hiện rộng rãi việc cung cấp thông tin về tình hình ô nhiễm môi trường và xử lý ô nhiễm cho cộng đồng dân cư; ban hành cơ chế phù hợp để khuyến khích và thúc đẩy việc tham gia tích cực, chủ động của các đoàn thể quần chúng, cộng đồng dân cư và mọi người dân vào hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường.
đ) Xây dựng, củng cố và hoàn thiện hệ thống các trung tâm, trạm, điểm quan trắc theo quy hoạch tổng thể hệ thống quan trắc môi trường quốc gia, trước mắt ưu tiên đầu tư xây dựng các trung tâm, trạm, điểm quan trắc ở các vùng kinh tế trọng điểm của đất nước. Thực hiện kết nối thông tin thông suốt trong hệ thống quan trắc môi trường quốc gia.
e) Quy hoạch và triển khai xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật về thu gom và xử lý chất thải, ưu tiên xây dựng và vận hành các trung tâm xử lý chất thải nguy hại, các trạm trung chuyển, tiền xử lý, tái chế chất thải rắn; thu gom và xử lý nước thải tại các đô thị và khu công nghiệp.
g) Kiểm soát ô nhiễm xuyên biên giới, trong đó tập trung quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường đối với các dòng sông xuyên biên giới, ô nhiễm biển; tăng cường kiểm soát, ngăn chặn việc đưa chất thải, đặc biệt là chất thải nguy hại và công nghệ lạc hậu từ nước ngoài vào Việt Nam.
h) Triển khai thực hiện có hiệu quả Công ước Basel về vận chuyển chất thải nguy hại xuyên biên giới, Công ước Stockholm về các chất gây ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ (POP) và các điều ước quốc tế khác về kiểm soát ô nhiễm môi trường mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
i) Phê duyệt về nguyên tắc 19 nội dung, chương trình, đề án, dự án... ưu tiên để triển khai thực hiện Kế hoạch (phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này.

Content:
Nhiệm vụ:
a) Tiếp tục bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách trong lĩnh vực kiểm soát ô nhiễm môi trường như: chính sách khuyến khích các hoạt động giảm thiểu ô nhiễm môi trường, thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải và phục hồi môi trường; cơ chế công khai thông tin về tình hình ô nhiễm và xử lý ô nhiễm cho cộng đồng dân cư; chính sách thu thuế, thu phí đối với các loại chất thải; quy định bắt buộc các cơ sở tự quan trắc và định kỳ báo cáo kết quả quan trắc môi trường với cơ quan có thẩm quyền; xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn quốc gia về chất thải, tiêu chuẩn phát thải vào môi trường; các hướng dẫn kỹ thuật về kiểm soát ô nhiễm môi trường.
b) Thực hiện nghiêm các quy định về lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư phát triển hoặc đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đối với tất cả các cơ sở sản xuất và dịch vụ có sử dụng tài nguyên thiên nhiên hoặc có nguồn thải; tăng cường công tác hậu kiểm như: thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường sau khi được phê duyệt và triển khai thực hiện dự án đầu tư.
c) Tổ chức điều tra, thống kê các nguồn thải, loại chất thải và lượng phát thải trong phạm vi cả nước, của từng ngành, từng địa phương, trong đó tập trung vào nguồn thải và chất thải nguy hại. Trên cơ sở đó, thực hiện cơ chế quản lý chất thải từ nguồn và có kế hoạch cụ thể để hạn chế, giảm thiểu và xử lý chất thải.
d) Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về các nguồn thải, loại chất thải và lượng phát thải; thực hiện rộng rãi việc cung cấp thông tin về tình hình ô nhiễm môi trường và xử lý ô nhiễm cho cộng đồng dân cư; ban hành cơ chế phù hợp để khuyến khích và thúc đẩy việc tham gia tích cực, chủ động của các đoàn thể quần chúng, cộng đồng dân cư và mọi người dân vào hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường.
đ) Xây dựng, củng cố và hoàn thiện hệ thống các trung tâm, trạm, điểm quan trắc theo quy hoạch tổng thể hệ thống quan trắc môi trường quốc gia, trước mắt ưu tiên đầu tư xây dựng các trung tâm, trạm, điểm quan trắc ở các vùng kinh tế trọng điểm của đất nước. Thực hiện kết nối thông tin thông suốt trong hệ thống quan trắc môi trường quốc gia.
e) Quy hoạch và triển khai xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật về thu gom và xử lý chất thải, ưu tiên xây dựng và vận hành các trung tâm xử lý chất thải nguy hại, các trạm trung chuyển, tiền xử lý, tái chế chất thải rắn; thu gom và xử lý nước thải tại các đô thị và khu công nghiệp.
g) Kiểm soát ô nhiễm xuyên biên giới, trong đó tập trung quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường đối với các dòng sông xuyên biên giới, ô nhiễm biển; tăng cường kiểm soát, ngăn chặn việc đưa chất thải, đặc biệt là chất thải nguy hại và công nghệ lạc hậu từ nước ngoài vào Việt Nam.
h) Triển khai thực hiện có hiệu quả Công ước Basel về vận chuyển chất thải nguy hại xuyên biên giới, Công ước Stockholm về các chất gây ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ (POP) và các điều ước quốc tế khác về kiểm soát ô nhiễm môi trường mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
i) Phê duyệt về nguyên tắc 19 nội dung, chương trình, đề án, dự án... ưu tiên để triển khai thực hiện Kế hoạch (phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này.