Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 828/QĐ-UBND.NN 2014 xây dựng cơ sở hạ tầng trọng yếu đến 2020 ứng phó biến đổi khí hậu Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "828/QĐ-UBND.NN", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "828/QĐ-UBND.NN", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "828/QĐ-UBND.NN", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "828/QĐ-UBND.NN", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "828/QĐ-UBND.NN", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 828/QĐ-UBND.NN 2014 xây dựng cơ sở hạ tầng trọng yếu đến 2020 ứng phó biến đổi khí hậu Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Đề án Xây dựng cơ sở hạ tầng trọng yếu trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020 thuộc lĩnh vực thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu do Sở Nông nghiệp và PTNT lập, với những nội dung sau:
...
4.455

2

Hồ chứa nước Thác Muối

T­ưới 1.200 ha, cấp nước 20m3/s

1.000

3

Cụm hồ điều tiết nước TL hồ Bản Mồng

T­ưới 900 ha, cấp nước 13 m3/s

600

III. Kinh phí thực hiện Đề án
Kinh phí phát triển hạ tầng thủy lợi Nghệ An đến năm 2020 khoảng: 35.542 tỷ đồng, trong đó:
- Công trình cấp nước: 29.972 tỷ đồng.
- Công trình đê điều, tiêu úng: 3.802 tỷ đồng.
- Công trình nước sạch: 1.768 tỷ đồng.
IV. Nguồn vốn
- Ngân sách Trung ương và các tổ chức Quốc tế đầu tư toàn bộ các công trình, các hệ thống thủy lợi, các công trình lợi dụng tổng hợp lớn.
- Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh theo kế hoạch hàng năm để nâng cấp và xây dựng mới các công trình quy mô vừa.
- Huy động các nguồn tài trợ của các Chính phủ và tổ chức phi chính phủ ngoài nước.
- Lồng ghép vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án phát triển KT-XH và các chương trình đầu tư khác để xây dựng công trình thủy lợi.
- Ngân sách huyện, xã, đóng góp của các doanh nghiệp, nhân dân vùng hưởng lợi để kiên cố hoá kênh mương, sửa chữa và xây dựng công trình thủy lợi nhỏ.
V. Các giải pháp thực hiện Đề án
1. Giải pháp về công tác quy hoạch
Tiến hành rà soát, bổ sung và điều chỉnh các quy hoạch đã lập bao gồm quy hoạch chung, các quy hoạch chi tiết vùng, hệ thống thủy lợi. Triển khai rà soát, điều chỉnh quy hoạch phòng lũ sông Cả với sự ra đời cống ngăn mặn trên sông Cả, hồ Thác Muối, Quy hoạch tiêu Nam - Hưng - Nghi và thành phố Vinh, có xét đến điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Cụ thể hoá quy hoạch bằng các kế hoạch đầu tư, chủ trương đầu tư hàng năm.
2. Giải pháp kỹ thuật
- Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong thiết kế, xây dựng để giảm chi phí đầu tư, ứng dụng các tiến bộ khoa học về tưới nhất là tưới cho màu, cây công nghiệp vào thực tiễn sản xuất.
- Tăng cường công tác quản lý quy hoạch với quản lý lưu vực, quản lý khai thác sử dụng tài nguyên nước.
- Phối hợp chặt chẽ giữa các biện pháp Nông - Lâm - Thủy lợi để phát triển bền vững nguồn nước.
3. Tổ chức quản lý khai thác
- Kiện toàn công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi kết hợp với việc thành lập tổ chức các hộ dùng nước.
- Rà soát và chuẩn hoá quy trình vận hành của các hệ thống công trình thuỷ lợi lớn đi đôi với việc tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho người dân để họ vận hành và bảo vệ các công trình thủy lợi do các địa phương quản lý.
4. Giải pháp về huy động vốn
- Tranh thủ tối đa nguồn đầu tư của Trung ương, của các tổ chức quốc tế kết hợp với ngân sách địa phương và của các doanh nghiệp.
- Ngân sách Trung ương và các tổ chức Quốc tế đầu tư toàn bộ các công trình, các hệ thống thủy lợi, các công trình lợi dụng tổng hợp lớn.
- Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh theo kế hoạch hàng năm để nâng cấp và xây dựng mới các công trình quy mô vừa.
- Huy động các nguồn tài trợ của các Chính phủ và tổ chức phi chính phủ ngoài nước.
- Lồng ghép vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án phát triển KT-XH và các chương trình đầu tư khác để xây dựng công trình thủy lợi.
- Ngân sách tỉnh, huyện, xã, đóng góp của các doanh nghiệp, nhân dân vùng hưởng lợi để kiên cố hoá kênh mương, sửa chữa và xây dựng công trình thủy lợi nhỏ.

Content:
4.455

2

Hồ chứa nước Thác Muối

T­ưới 1.200 ha, cấp nước 20m3/s

1.000

3

Cụm hồ điều tiết nước TL hồ Bản Mồng

T­ưới 900 ha, cấp nước 13 m3/s

600

III. Kinh phí thực hiện Đề án
Kinh phí phát triển hạ tầng thủy lợi Nghệ An đến năm 2020 khoảng: 35.542 tỷ đồng, trong đó:
- Công trình cấp nước: 29.972 tỷ đồng.
- Công trình đê điều, tiêu úng: 3.802 tỷ đồng.
- Công trình nước sạch: 1.768 tỷ đồng.
IV. Nguồn vốn
- Ngân sách Trung ương và các tổ chức Quốc tế đầu tư toàn bộ các công trình, các hệ thống thủy lợi, các công trình lợi dụng tổng hợp lớn.
- Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh theo kế hoạch hàng năm để nâng cấp và xây dựng mới các công trình quy mô vừa.
- Huy động các nguồn tài trợ của các Chính phủ và tổ chức phi chính phủ ngoài nước.
- Lồng ghép vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án phát triển KT-XH và các chương trình đầu tư khác để xây dựng công trình thủy lợi.
- Ngân sách huyện, xã, đóng góp của các doanh nghiệp, nhân dân vùng hưởng lợi để kiên cố hoá kênh mương, sửa chữa và xây dựng công trình thủy lợi nhỏ.
V. Các giải pháp thực hiện Đề án
1. Giải pháp về công tác quy hoạch
Tiến hành rà soát, bổ sung và điều chỉnh các quy hoạch đã lập bao gồm quy hoạch chung, các quy hoạch chi tiết vùng, hệ thống thủy lợi. Triển khai rà soát, điều chỉnh quy hoạch phòng lũ sông Cả với sự ra đời cống ngăn mặn trên sông Cả, hồ Thác Muối, Quy hoạch tiêu Nam - Hưng - Nghi và thành phố Vinh, có xét đến điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Cụ thể hoá quy hoạch bằng các kế hoạch đầu tư, chủ trương đầu tư hàng năm.
2. Giải pháp kỹ thuật
- Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong thiết kế, xây dựng để giảm chi phí đầu tư, ứng dụng các tiến bộ khoa học về tưới nhất là tưới cho màu, cây công nghiệp vào thực tiễn sản xuất.
- Tăng cường công tác quản lý quy hoạch với quản lý lưu vực, quản lý khai thác sử dụng tài nguyên nước.
- Phối hợp chặt chẽ giữa các biện pháp Nông - Lâm - Thủy lợi để phát triển bền vững nguồn nước.
3. Tổ chức quản lý khai thác
- Kiện toàn công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi kết hợp với việc thành lập tổ chức các hộ dùng nước.
- Rà soát và chuẩn hoá quy trình vận hành của các hệ thống công trình thuỷ lợi lớn đi đôi với việc tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho người dân để họ vận hành và bảo vệ các công trình thủy lợi do các địa phương quản lý.
Giải pháp về huy động vốn
- Tranh thủ tối đa nguồn đầu tư của Trung ương, của các tổ chức quốc tế kết hợp với ngân sách địa phương và của các doanh nghiệp.
- Ngân sách Trung ương và các tổ chức Quốc tế đầu tư toàn bộ các công trình, các hệ thống thủy lợi, các công trình lợi dụng tổng hợp lớn.
- Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh theo kế hoạch hàng năm để nâng cấp và xây dựng mới các công trình quy mô vừa.
- Huy động các nguồn tài trợ của các Chính phủ và tổ chức phi chính phủ ngoài nước.
- Lồng ghép vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án phát triển KT-XH và các chương trình đầu tư khác để xây dựng công trình thủy lợi.
- Ngân sách tỉnh, huyện, xã, đóng góp của các doanh nghiệp, nhân dân vùng hưởng lợi để kiên cố hoá kênh mương, sửa chữa và xây dựng công trình thủy lợi nhỏ.