Document: Điều 1 Quyết định 25/2015/QĐ-UBND chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "28/08/2015", "sign_number": "25/2015/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "28/08/2015", "sign_number": "25/2015/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "28/08/2015", "sign_number": "25/2015/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "28/08/2015", "sign_number": "25/2015/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "28/08/2015", "sign_number": "25/2015/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 25/2015/QĐ-UBND chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội Đà Nẵng có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và kinh phí hỗ trợ cho cán bộ chi trả như sau:
1. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội là 270.000 đồng.
2. Mức trợ cấp hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng do xã, phường quản lý (theo Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này).
3. Mức trợ cấp nuôi dưỡng đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý (theo Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này).
4. Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ chi trả ở cấp xã, phường và công tác quản lý ở quận, huyện để thực hiện chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội với mức hỗ trợ cho xã, phường là 0,4% so với tổng số tiền trực tiếp chi trả. Nếu xã, phường nào thấp hơn 300.000 đồng/người/tháng thì chi đủ 300.000 đồng/người/tháng. Nếu xã, phường nào vượt quá 500.000 đồng/người/tháng thì chi đủ 500.000 đồng/người/tháng. Cấp quận, huyện là 0,15% so với tổng số tiền quản lý chi trả để thẩm định hồ sơ, hỗ trợ cho cán bộ và chi phí quản lý khác.
5. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng trợ cấp hàng tháng với các mức theo hệ số khác nhau quy định tại khoản 2 Điều này thì chỉ hưởng một mức cao nhất. Riêng người đơn thân nghèo, thoát nghèo trong vòng 2 năm đang nuôi con đồng thời là người bị nhiễm HIV, người cao tuổi, người khuyết tật nặng quy định tại khoản 2 Điều này thì ngoài chế độ đối với người đơn thân nghèo đang nuôi con còn được hưởng chế độ người bị nhiễm HIV hoặc người cao tuổi hoặc người khuyết tật nặng; người khuyết tật nặng hoặc người khuyết tật đặc biệt nặng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng nhưng mang thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì ngoài chế độ đối với người khuyết tật còn được hưởng kinh phí hỗ trợ chăm sóc mang thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi.
6. Thời điểm áp dụng:
- Đối với đối tượng đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng tại cộng đồng, được truy lĩnh kể từ ngày 01/01/2015 (riêng mai táng phí không được truy lĩnh). Đối với đối tượng giải quyết mới hưởng chính sách trợ giúp xã hội, thời gian được tính kể từ ngày ghi trong quyết định của Chủ tịch UBND các quận, huyện;
- Đối với đối tượng đang nuôi dưỡng tập trung tại cơ sở Bảo trợ xã hội công lập được tính kể từ ngày 01 của tháng liền kề sau tháng UBND thành phố ra quyết định phê duyệt chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn thành phố.

Content:
Điều 1. Quy định mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và kinh phí hỗ trợ cho cán bộ chi trả như sau:
1. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội là 270.000 đồng.
2. Mức trợ cấp hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng do xã, phường quản lý (theo Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này).
3. Mức trợ cấp nuôi dưỡng đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý (theo Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này).
4. Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ chi trả ở cấp xã, phường và công tác quản lý ở quận, huyện để thực hiện chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội với mức hỗ trợ cho xã, phường là 0,4% so với tổng số tiền trực tiếp chi trả. Nếu xã, phường nào thấp hơn 300.000 đồng/người/tháng thì chi đủ 300.000 đồng/người/tháng. Nếu xã, phường nào vượt quá 500.000 đồng/người/tháng thì chi đủ 500.000 đồng/người/tháng. Cấp quận, huyện là 0,15% so với tổng số tiền quản lý chi trả để thẩm định hồ sơ, hỗ trợ cho cán bộ và chi phí quản lý khác.
5. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng trợ cấp hàng tháng với các mức theo hệ số khác nhau quy định tại khoản 2 Điều này thì chỉ hưởng một mức cao nhất. Riêng người đơn thân nghèo, thoát nghèo trong vòng 2 năm đang nuôi con đồng thời là người bị nhiễm HIV, người cao tuổi, người khuyết tật nặng quy định tại khoản 2 Điều này thì ngoài chế độ đối với người đơn thân nghèo đang nuôi con còn được hưởng chế độ người bị nhiễm HIV hoặc người cao tuổi hoặc người khuyết tật nặng; người khuyết tật nặng hoặc người khuyết tật đặc biệt nặng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng nhưng mang thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì ngoài chế độ đối với người khuyết tật còn được hưởng kinh phí hỗ trợ chăm sóc mang thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi.
6. Thời điểm áp dụng:
- Đối với đối tượng đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng tại cộng đồng, được truy lĩnh kể từ ngày 01/01/2015 (riêng mai táng phí không được truy lĩnh). Đối với đối tượng giải quyết mới hưởng chính sách trợ giúp xã hội, thời gian được tính kể từ ngày ghi trong quyết định của Chủ tịch UBND các quận, huyện;
- Đối với đối tượng đang nuôi dưỡng tập trung tại cơ sở Bảo trợ xã hội công lập được tính kể từ ngày 01 của tháng liền kề sau tháng UBND thành phố ra quyết định phê duyệt chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn thành phố.