Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 103/2005/QĐ-UB Quy hoạch phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "15/08/2005", "sign_number": "103/2005/QĐ-UB", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "15/08/2005", "sign_number": "103/2005/QĐ-UB", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "15/08/2005", "sign_number": "103/2005/QĐ-UB", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "15/08/2005", "sign_number": "103/2005/QĐ-UB", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "15/08/2005", "sign_number": "103/2005/QĐ-UB", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 103/2005/QĐ-UB Quy hoạch phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn Gia Lai

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Đô thị và Khu dân cư nông thôn tỉnh Gia Lai đến năm 2020, với các nội dung chính như sau:
...
6. Quy hoạch phát triển các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Giao thông:
+ Quốc lộ:
- Đến năm 2010 xây dựng tuyến đường Hồ Chí Minh xuyên suốt Bắc, Nam. Tuyến sẽ đi qua địa phận tỉnh Gia Lai góp phần phát triển kinh tế tỉnh Gia Lai.
- Nâng cấp mở rộng các quốc lộ ngang trong tỉnh tạo thành mạng quốc lộ liên hoàn, có thể đi các hướng Bắc - Nam (đường Hồ Chí Minh, QL14C), Đông - Tây (QL19), Tây - Nam (QL25).
+ Đường tỉnh:
Đến năm 2015, các đường tỉnh cần có mặt đường tráng nhựa rộng 6-9m (2 làn cho xe cơ giới nhỏ), nền rộng 12m.
Trên các đường tỉnh cầu cống cần được làm mới bằng bê tông vĩnh cửu.
+ Đường huyện:
Hệ thống đường huyện có mặt đường rộng từ 5 - 6m, kết cấu tráng nhựa. Toàn bộ cầu cần được bê tông hóa.
+ Đường xã, đường nông thôn:
- Đường xã, đường nông thôn có mặt đường rộng từ 3,5 - 4,5m. Toàn bộ cầu qua các sông suối cần được bê tông hóa tạo điều kiện cho nhân dân vùng sâu vùng xa đi lại sinh hoạt thuận tiện.
+ Giao thông hàng không:
Trong tương lai, tỉnh Gia Lai cần phát triển giao thông hàng hóa, mở rộng sân bay, nối dài đường hạ cất cánh để có thể đón máy bay trọng tải lớn.
6.2. Cấp thoát nước và vệ sinh môi trường:
- Tiêu chuẩn cấp nước cho thành phố Pleiku 150 lít/người/ngày đêm, các thị trấn có tiêu chuẩn cấp nước 100 - 200lít/người/ngày đêm. Đối với điểm dân cư trung tâm xã hoặc điểm dân cư có dân số 1000 - 5000 người lấy tiêu chuẩn 50 -60lít/người ngày đêm.
- Nguồn nước cấp cho sinh hoạt các đô thị và dân cư chủ yếu lấy từ nước sông, hồ, suối. Hạn chế khai thác nước ngầm.
- Các đô thị lớn thành phố và thị trấn xây dựng hệ thống thoát nước riêng và bố trí các trạm xử lý nước thải. Toàn bộ nước thải phải được xử lý trước khi nước thải được xả ra nguồn tiếp nhận.
- Xây dựng các nghĩa địa tập trung tại các đô thị (thành phố Pleiku, các thị trấn huyện lỵ) với quy mô phù hợp từ 10 - 100ha. Các nghĩa địa cần xây dựng khu hỏa táng, vị trí cụ thể theo quy hoạch chung xây dựng các đô thị.
- Đối với trung tâm xã có thể bố trí chung 1 - 2 xã có một nghĩa địa với quy mô 7-10ha.
6.3. Cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện:
- Thị xã: từ 700 - 1500KWh/người/năm.
Thị trấn, thị tứ: từ 350 - 700KWh/người/năm.
- Nông thôn: từ 200 - 350KWh/người/năm.
+ Tổng nhu cầu dùng điện:
- Đô thị: 840,60KWh/năm.
- Nông thôn: 315,0KWh/năm.
- Khu CN: 648,0KWh/năm.
Nguồn điện: Điện lưới quốc gia, tất cả các Huyện xây dựng trạm 100KW.
6.4. Thông tin liên lạc:
Định hướng quy hoạch phát triển thông tin liên lạc đến năm 2020.
Phát triển mạng viễn thông hiện đại. Các dịch vụ đa dạng có chất lượng cao ở mọi nơi, mọi chỗ có dân. Ứng dụng công nghệ mới ATM, truyền dẫn SDH, CDMA, cáp quang hóa trên toàn mạng, trong giai đoạn này mạng bưu chính viễn thông Gia Lai còn đưa ra các dịch vụ như truyền số liệu, thông tin di động, nhắn tin không chỉ ở các trung tâm lớn mà đủ điều kiện phủ sóng cho các huyện, bưu cục v.v.

Content:
Quy hoạch phát triển các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Giao thông:
+ Quốc lộ:
- Đến năm 2010 xây dựng tuyến đường Hồ Chí Minh xuyên suốt Bắc, Nam. Tuyến sẽ đi qua địa phận tỉnh Gia Lai góp phần phát triển kinh tế tỉnh Gia Lai.
- Nâng cấp mở rộng các quốc lộ ngang trong tỉnh tạo thành mạng quốc lộ liên hoàn, có thể đi các hướng Bắc - Nam (đường Hồ Chí Minh, QL14C), Đông - Tây (QL19), Tây - Nam (QL25).
+ Đường tỉnh:
Đến năm 2015, các đường tỉnh cần có mặt đường tráng nhựa rộng 6-9m (2 làn cho xe cơ giới nhỏ), nền rộng 12m.
Trên các đường tỉnh cầu cống cần được làm mới bằng bê tông vĩnh cửu.
+ Đường huyện:
Hệ thống đường huyện có mặt đường rộng từ 5 - 6m, kết cấu tráng nhựa. Toàn bộ cầu cần được bê tông hóa.
+ Đường xã, đường nông thôn:
- Đường xã, đường nông thôn có mặt đường rộng từ 3,5 - 4,5m. Toàn bộ cầu qua các sông suối cần được bê tông hóa tạo điều kiện cho nhân dân vùng sâu vùng xa đi lại sinh hoạt thuận tiện.
+ Giao thông hàng không:
Trong tương lai, tỉnh Gia Lai cần phát triển giao thông hàng hóa, mở rộng sân bay, nối dài đường hạ cất cánh để có thể đón máy bay trọng tải lớn.
6.2. Cấp thoát nước và vệ sinh môi trường:
- Tiêu chuẩn cấp nước cho thành phố Pleiku 150 lít/người/ngày đêm, các thị trấn có tiêu chuẩn cấp nước 100 - 200lít/người/ngày đêm. Đối với điểm dân cư trung tâm xã hoặc điểm dân cư có dân số 1000 - 5000 người lấy tiêu chuẩn 50 -60lít/người ngày đêm.
- Nguồn nước cấp cho sinh hoạt các đô thị và dân cư chủ yếu lấy từ nước sông, hồ, suối. Hạn chế khai thác nước ngầm.
- Các đô thị lớn thành phố và thị trấn xây dựng hệ thống thoát nước riêng và bố trí các trạm xử lý nước thải. Toàn bộ nước thải phải được xử lý trước khi nước thải được xả ra nguồn tiếp nhận.
- Xây dựng các nghĩa địa tập trung tại các đô thị (thành phố Pleiku, các thị trấn huyện lỵ) với quy mô phù hợp từ 10 - 100ha. Các nghĩa địa cần xây dựng khu hỏa táng, vị trí cụ thể theo quy hoạch chung xây dựng các đô thị.
- Đối với trung tâm xã có thể bố trí chung 1 - 2 xã có một nghĩa địa với quy mô 7-10ha.
6.3. Cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện:
- Thị xã: từ 700 - 1500KWh/người/năm.
Thị trấn, thị tứ: từ 350 - 700KWh/người/năm.
- Nông thôn: từ 200 - 350KWh/người/năm.
+ Tổng nhu cầu dùng điện:
- Đô thị: 840,60KWh/năm.
- Nông thôn: 315,0KWh/năm.
- Khu CN: 648,0KWh/năm.
Nguồn điện: Điện lưới quốc gia, tất cả các Huyện xây dựng trạm 100KW.
6.4. Thông tin liên lạc:
Định hướng quy hoạch phát triển thông tin liên lạc đến năm 2020.
Phát triển mạng viễn thông hiện đại. Các dịch vụ đa dạng có chất lượng cao ở mọi nơi, mọi chỗ có dân. Ứng dụng công nghệ mới ATM, truyền dẫn SDH, CDMA, cáp quang hóa trên toàn mạng, trong giai đoạn này mạng bưu chính viễn thông Gia Lai còn đưa ra các dịch vụ như truyền số liệu, thông tin di động, nhắn tin không chỉ ở các trung tâm lớn mà đủ điều kiện phủ sóng cho các huyện, bưu cục v.v.