Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2319/2006/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi tỷ lệ phân chia

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2006", "sign_number": "2319/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2006", "sign_number": "2319/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2006", "sign_number": "2319/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2006", "sign_number": "2319/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2006", "sign_number": "2319/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2319/2006/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi tỷ lệ phân chia

Điều 1. Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2007-2010, với các nội dung sau:
...
3. Nguồn thu ngân sách cấp xã.
3.1. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%.
a) Thuế môn bài thu từ kinh tế cá thể, hộ kinh doanh;
b) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
c) Thuế nhà đất (Trừ các phường);
d) Thuế chuyển quyền sử dụng đất (Trừ các phường);
e) Các khoản phí, lệ phí do cấp xã tổ chức thu;
f) Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản;
g) Thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, thu thanh lý tài sản thuộc cấp xã quản lý, thu từ các hoạt động sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật;
h) Thu phạt vi phạm hành chính do cấp xã xử lý, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do cấp xã tổ chức thu;
i) Thu đóng góp và viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước trực tiếp cho xã theo quy định;
k) Thu kết dư ngân sách xã;
h) Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật;
l) Thu bổ sung cân đối từ ngân sách cấp huyện;
m) Thu chuyển nguồn ngân sách cấp xã.
3.2. Các khoản thu phân chia ngân sách cấp xã với NS cấp trên.
Bao gồm các khoản thu phân chia với ngân sách huyện theo điểm 2.2, mục 2 nêu trên.
II. PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI.
1. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh.
1.1. Chi đầu tư phát triển.
a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không có khả năng thu hồi vốn do tỉnh quản lý, bao gồm:
- Trụ sở các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan đảng, đoàn thể cấp tỉnh;
- Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, các trường dạy nghề, các trường trung học phổ thông công lập, trung tâm giáo dục thường xuyên thuộc tỉnh quản lý;
- Bệnh viện đa khoa và các bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnh; bệnh viện đa khoa khu vực cấp tỉnh, các bệnh viện đa khoa huyện, các trung tâm y tế phòng chống bệnh tuyến tỉnh, tuyến huyện;
- Kênh thuỷ lợi cấp I, các công trình thuỷ lợi đầu mối tỉnh quản lý;
- Các công trình giao thông tỉnh quản lý;
- Các công trình kết cấu hạ tầng văn hóa thông tin, trùng tu tôn tạo di tích quan trọng do TW công nhận; công trình thể dục thể thao, phúc lợi xã hội thuộc cấp tỉnh quản lý;
b) Đầu tư, hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước theo quy định của pháp luật;
c) Chi chương trình mục tiêu Quốc gia;
d) Chi trả nợ (bao gồm cả gốc và lãi) các khoản huy động theo quy định tại Khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách;
e) Chi hỗ trợ đầu tư ngân sách cấp huyện;
f) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
1.2. Chi thường xuyên.
a) Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
b) Chi sự nghiệp giáo dục- đào tạo (hoạt động các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, các trường dạy nghề dài hạn và ngắn hạn; các hình thức bồi dưỡng, dạy nghề khác), chi giáo dục trung học phổ thông và các hoạt động giáo dục khác do cấp tỉnh quản lý;
c) Chi sự nghiệp y tế: Hoạt động bệnh viện đa khoa tỉnh, bệnh viện đa khoa khu vực, bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnh, các bệnh viện đa khoa huyện, các trung tâm ytế dự phòng tuyến tỉnh, tuyến huyện;
d) Chi sự nghiệp văn hoá- thông tin: Hoạt động bảo tồn, bảo tàng, thư viện, nghiên cứu lịch sử, biểu diễn nghệ thuật, chiếu phim, triển lãm và hoạt động văn hoá khác do tỉnh quản lý;
e) Chi sự nghiệp thể thao: Chi bồi dưỡng, tập huấn huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh phục vụ các giải thi đấu cấp tỉnh trở lên, các cơ sở thi đấu TDTT và các hoạt động TDTT khác do tỉnh quản lý;
f) Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình: Các nhiệm vụ phát thanh, truyền hình do tỉnh quản lý;
g) Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: Chi cho các trung tâm, các trại xã hội, chi cứu tế xã hội, chi phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác do tỉnh quản lý;
h) Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: Hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác do tỉnh quản lý;
i) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách tỉnh thực hiện theo quy định của Chính phủ;
k) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, SN môi trường do tỉnh quản lý;
l) Trợ giá theo chính sách của nhà nước;
m) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh theo quy định;
n) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
1.3. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của tỉnh.
1.4. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.
1.5. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh sang năm sau.
2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện.
2.1. Chi đầu tư phát triển.
a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không có khả năng thu hồi vốn do huyện quản lý, bao gồm:
- Chi xây dựng trụ sở các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp, cơ quan Đảng, đoàn thể cấp huyện;
- Các công trình kết cấu hạ tầng về văn hóa, TDTT, phát thanh truyền hình, các công trình phúc lợi xã hội khác thuộc cấp huyện quản lý;
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi liên xã, các công trình giao thông liên xã, các dự án đầu tư theo cơ chế tại quyết định số 4100/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của UBND tỉnh;
b) Chi hỗ trợ đầu tư ngân sách xã;
c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật;
2.2. Chi thường xuyên.
a) Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện;
b) Chi hoạt động giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung tâm bồi dưỡng chính trị, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề cấp huyện;
c) Chi sự nghiệp ytế xã;
d) Các hoạt động sự nghiệp văn hoá thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình do cấp huyện quản lý;
e) Chi đảm bảo xã hội: Thực hiện trợ cấp xã hội cho đối tượng già cả cô đơn, chế độ thanh niên xung phong, trợ cấp người cao tuổi, hỗ trợ gia đình nuôi trẻ mồ côi; chi thăm hỏi các đối tượng chính sách, hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sỹ, cứu trợ đột xuất;
f) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, SN môi trường do huyện quản lý;
Đối với Thành phố Thanh Hóa, Thị xã Bỉm Sơn và Thị xã Sầm Sơn, ngoài các nhiệm vụ như ngân sách huyện còn có nhiệm vụ chi sự nghiệp kiến thiết thị chính;
g) Công tác quân sự địa phương:
- Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và triển khai các nhiệm vụ công tác quốc phòng trên địa bàn huyện;
- Tổ chức các hoạt động ngày quốc phòng toàn dân, ngày truyền thống của lực lượng dân quân tự vệ, ngày biên phòng toàn dân;
- Tổ chức hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ; tổ chức và huy động lực lượng dự bị động viên thuộc nhiệm vụ được giao; tổ chức và phối hợp diễn tập khu vực phòng thủ theo qui định;
- Công tác tuyển quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về, công tác giáo dục quốc phòng;
- Tổng kết khen thưởng các đơn vị, cán bộ có thành tích trong công tác quốc phòng;
- Các nhiệm vụ khác theo qui định.
h) Công tác An ninh và trật tự, an toàn xã hội địa phương:
- Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và triển khai các nhiệm vụ an ninh trật tự trên địa bàn huyện;
- Hỗ trợ các hoạt động giữ gìn an ninh và trật tự, an toàn xã hội;
- Tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng, tuyên truyền, giáo dục phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc;
- Các nhiệm vụ khác theo qui định;
i) Các huyện có đường biên giới và có lực lượng Biên phòng bổ sung thêm nhiệm vụ chi đối ngoại và chỉ đạo an ninh biên giới, bờ biển;
k) Chi hỗ trợ hoạt động thanh tra nhân dân, ban đại diện người cao tuổi; Hỗ trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định;
l) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;
2.3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã.
2.4. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp huyện.
3. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã.
3.1. Chi đầu tư phát triển.
a) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không có khả năng thu hồi vốn do xã quản lý:
- Trụ sở cơ quan hành chính, các công trình VH, XH cấp xã quản lý;
- Các trường Trung học cơ sở, tiểu học, trường mầm non;
- Trạm ytế xã;
- Đường giao thông liên thôn, bản; đường giao thông nội đồng;
- Thuỷ lợi nội đồng,
b) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo qui định;
c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật;
3.2. Chi thường xuyên.
a) Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã;
b) Chi hỗ trợ hoạt động nhà trẻ, mẫu giáo do xã quản lý; hỗ trợ trung tâm học tập cộng đồng;
c) Chi hỗ trợ hoạt động y tế xã;
d) Chi đảm bảo xã hội: Trợ cấp cán bộ hưu trí xã, chi thăm hỏi các đối tượng chính sách, cứu trợ đột xuất;
e) Chi hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục- thể thao do xã, phường, thị trấn quản lý;
f) Chi sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng các công trình kiến trúc, tài sản, công trình phúc lợi, kết cấu hạ tầng do xã quản lý;
g) Chi hỗ trợ khuyến khích phát triển sự nghiệp kinh tế theo chế độ qui định;
h) Chi hỗ trợ hoạt động thanh tra nhân dân, ban đại diện người cao tuổi, hoạt động cộng đồng dân cư và các hoạt động khác theo qui định;
i) Chi nhiệm vụ quân sự địa phương:
- Chi hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ mới, tổ chức sơ kết, tổng kết quân sự địa phương;
- Chi hỗ trợ thực hiện luật nghĩa vụ quân sự ở xã;
k) Các xã có đường biên giới và có lực lượng Biên phòng bổ sung thêm nhiệm vụ chi đối ngoại và chỉ đạo bảo đảm an ninh biên giới, đường biển;
l) Chi công tác an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa phương:
- Đảm bảo hoạt động của công an viên;
- Chi triển khai nhiệm vụ, sơ kết, tổng kết, khen thưởng trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự - an toàn xã hội trên địa bàn xã, chi ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc;
m) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;
3.3. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp xã.
III. TỶ LỆ PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH.
Tỷ lệ phân chia các khoản thu NSNN trên địa bàn tỉnh cho các cấp ngân sách được chi tiết tại phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này.

Content:
Nguồn thu ngân sách cấp xã.
3.1. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%.
a) Thuế môn bài thu từ kinh tế cá thể, hộ kinh doanh;
b) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
c) Thuế nhà đất (Trừ các phường);
d) Thuế chuyển quyền sử dụng đất (Trừ các phường);
e) Các khoản phí, lệ phí do cấp xã tổ chức thu;
f) Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản;
g) Thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, thu thanh lý tài sản thuộc cấp xã quản lý, thu từ các hoạt động sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật;
h) Thu phạt vi phạm hành chính do cấp xã xử lý, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do cấp xã tổ chức thu;
i) Thu đóng góp và viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước trực tiếp cho xã theo quy định;
k) Thu kết dư ngân sách xã;
h) Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật;
l) Thu bổ sung cân đối từ ngân sách cấp huyện;
m) Thu chuyển nguồn ngân sách cấp xã.
3.2. Các khoản thu phân chia ngân sách cấp xã với NS cấp trên.
Bao gồm các khoản thu phân chia với ngân sách huyện theo điểm 2.2, mục 2 nêu trên.
II. PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI.
1. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh.
1.1. Chi đầu tư phát triển.
a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không có khả năng thu hồi vốn do tỉnh quản lý, bao gồm:
- Trụ sở các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan đảng, đoàn thể cấp tỉnh;
- Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, các trường dạy nghề, các trường trung học phổ thông công lập, trung tâm giáo dục thường xuyên thuộc tỉnh quản lý;
- Bệnh viện đa khoa và các bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnh; bệnh viện đa khoa khu vực cấp tỉnh, các bệnh viện đa khoa huyện, các trung tâm y tế phòng chống bệnh tuyến tỉnh, tuyến huyện;
- Kênh thuỷ lợi cấp I, các công trình thuỷ lợi đầu mối tỉnh quản lý;
- Các công trình giao thông tỉnh quản lý;
- Các công trình kết cấu hạ tầng văn hóa thông tin, trùng tu tôn tạo di tích quan trọng do TW công nhận; công trình thể dục thể thao, phúc lợi xã hội thuộc cấp tỉnh quản lý;
b) Đầu tư, hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước theo quy định của pháp luật;
c) Chi chương trình mục tiêu Quốc gia;
d) Chi trả nợ (bao gồm cả gốc và lãi) các khoản huy động theo quy định tại Khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách;
e) Chi hỗ trợ đầu tư ngân sách cấp huyện;
f) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
1.2. Chi thường xuyên.
a) Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
b) Chi sự nghiệp giáo dục- đào tạo (hoạt động các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, các trường dạy nghề dài hạn và ngắn hạn; các hình thức bồi dưỡng, dạy nghề khác), chi giáo dục trung học phổ thông và các hoạt động giáo dục khác do cấp tỉnh quản lý;
c) Chi sự nghiệp y tế: Hoạt động bệnh viện đa khoa tỉnh, bệnh viện đa khoa khu vực, bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnh, các bệnh viện đa khoa huyện, các trung tâm ytế dự phòng tuyến tỉnh, tuyến huyện;
d) Chi sự nghiệp văn hoá- thông tin: Hoạt động bảo tồn, bảo tàng, thư viện, nghiên cứu lịch sử, biểu diễn nghệ thuật, chiếu phim, triển lãm và hoạt động văn hoá khác do tỉnh quản lý;
e) Chi sự nghiệp thể thao: Chi bồi dưỡng, tập huấn huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh phục vụ các giải thi đấu cấp tỉnh trở lên, các cơ sở thi đấu TDTT và các hoạt động TDTT khác do tỉnh quản lý;
f) Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình: Các nhiệm vụ phát thanh, truyền hình do tỉnh quản lý;
g) Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: Chi cho các trung tâm, các trại xã hội, chi cứu tế xã hội, chi phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác do tỉnh quản lý;
h) Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: Hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác do tỉnh quản lý;
i) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách tỉnh thực hiện theo quy định của Chính phủ;
k) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, SN môi trường do tỉnh quản lý;
l) Trợ giá theo chính sách của nhà nước;
m) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh theo quy định;
n) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
1.Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của tỉnh.
1.4. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.
1.5. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh sang năm sau.
2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện.
2.1. Chi đầu tư phát triển.
a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không có khả năng thu hồi vốn do huyện quản lý, bao gồm:
- Chi xây dựng trụ sở các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp, cơ quan Đảng, đoàn thể cấp huyện;
- Các công trình kết cấu hạ tầng về văn hóa, TDTT, phát thanh truyền hình, các công trình phúc lợi xã hội khác thuộc cấp huyện quản lý;
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi liên xã, các công trình giao thông liên xã, các dự án đầu tư theo cơ chế tại quyết định số 4100/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của UBND tỉnh;
b) Chi hỗ trợ đầu tư ngân sách xã;
c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật;
2.2. Chi thường xuyên.
a) Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện;
b) Chi hoạt động giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung tâm bồi dưỡng chính trị, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề cấp huyện;
c) Chi sự nghiệp ytế xã;
d) Các hoạt động sự nghiệp văn hoá thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình do cấp huyện quản lý;
e) Chi đảm bảo xã hội: Thực hiện trợ cấp xã hội cho đối tượng già cả cô đơn, chế độ thanh niên xung phong, trợ cấp người cao tuổi, hỗ trợ gia đình nuôi trẻ mồ côi; chi thăm hỏi các đối tượng chính sách, hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sỹ, cứu trợ đột xuất;
f) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, SN môi trường do huyện quản lý;
Đối với Thành phố Thanh Hóa, Thị xã Bỉm Sơn và Thị xã Sầm Sơn, ngoài các nhiệm vụ như ngân sách huyện còn có nhiệm vụ chi sự nghiệp kiến thiết thị chính;
g) Công tác quân sự địa phương:
- Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và triển khai các nhiệm vụ công tác quốc phòng trên địa bàn huyện;
- Tổ chức các hoạt động ngày quốc phòng toàn dân, ngày truyền thống của lực lượng dân quân tự vệ, ngày biên phòng toàn dân;
- Tổ chức hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ; tổ chức và huy động lực lượng dự bị động viên thuộc nhiệm vụ được giao; tổ chức và phối hợp diễn tập khu vực phòng thủ theo qui định;
- Công tác tuyển quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về, công tác giáo dục quốc phòng;
- Tổng kết khen thưởng các đơn vị, cán bộ có thành tích trong công tác quốc phòng;
- Các nhiệm vụ khác theo qui định.
h) Công tác An ninh và trật tự, an toàn xã hội địa phương:
- Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và triển khai các nhiệm vụ an ninh trật tự trên địa bàn huyện;
- Hỗ trợ các hoạt động giữ gìn an ninh và trật tự, an toàn xã hội;
- Tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng, tuyên truyền, giáo dục phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc;
- Các nhiệm vụ khác theo qui định;
i) Các huyện có đường biên giới và có lực lượng Biên phòng bổ sung thêm nhiệm vụ chi đối ngoại và chỉ đạo an ninh biên giới, bờ biển;
k) Chi hỗ trợ hoạt động thanh tra nhân dân, ban đại diện người cao tuổi; Hỗ trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định;
l) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;
2.Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã.
2.4. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp huyện.
Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã.
3.1. Chi đầu tư phát triển.
a) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không có khả năng thu hồi vốn do xã quản lý:
- Trụ sở cơ quan hành chính, các công trình VH, XH cấp xã quản lý;
- Các trường Trung học cơ sở, tiểu học, trường mầm non;
- Trạm ytế xã;
- Đường giao thông liên thôn, bản; đường giao thông nội đồng;
- Thuỷ lợi nội đồng,
b) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo qui định;
c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật;
3.2. Chi thường xuyên.
a) Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã;
b) Chi hỗ trợ hoạt động nhà trẻ, mẫu giáo do xã quản lý; hỗ trợ trung tâm học tập cộng đồng;
c) Chi hỗ trợ hoạt động y tế xã;
d) Chi đảm bảo xã hội: Trợ cấp cán bộ hưu trí xã, chi thăm hỏi các đối tượng chính sách, cứu trợ đột xuất;
e) Chi hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục- thể thao do xã, phường, thị trấn quản lý;
f) Chi sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng các công trình kiến trúc, tài sản, công trình phúc lợi, kết cấu hạ tầng do xã quản lý;
g) Chi hỗ trợ khuyến khích phát triển sự nghiệp kinh tế theo chế độ qui định;
h) Chi hỗ trợ hoạt động thanh tra nhân dân, ban đại diện người cao tuổi, hoạt động cộng đồng dân cư và các hoạt động khác theo qui định;
i) Chi nhiệm vụ quân sự địa phương:
- Chi hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ mới, tổ chức sơ kết, tổng kết quân sự địa phương;
- Chi hỗ trợ thực hiện luật nghĩa vụ quân sự ở xã;
k) Các xã có đường biên giới và có lực lượng Biên phòng bổ sung thêm nhiệm vụ chi đối ngoại và chỉ đạo bảo đảm an ninh biên giới, đường biển;
l) Chi công tác an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa phương:
- Đảm bảo hoạt động của công an viên;
- Chi triển khai nhiệm vụ, sơ kết, tổng kết, khen thưởng trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự - an toàn xã hội trên địa bàn xã, chi ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc;
m) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;
3.Chi chuyển nguồn ngân sách cấp xã.
III. TỶ LỆ PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH.
Tỷ lệ phân chia các khoản thu NSNN trên địa bàn tỉnh cho các cấp ngân sách được chi tiết tại phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này.