Document: Điều 1 Quyết định 3829/QĐ-UBND 2017 Đề án phát triển kinh tế xã hội dân tộc Ơ Đu Nghệ An 2016 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/08/2017", "sign_number": "3829/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/08/2017", "sign_number": "3829/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/08/2017", "sign_number": "3829/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/08/2017", "sign_number": "3829/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/08/2017", "sign_number": "3829/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3829/QĐ-UBND 2017 Đề án phát triển kinh tế xã hội dân tộc Ơ Đu Nghệ An 2016 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội dân tộc Ơ Đu tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2025, với những nội dung chính như sau:
(Có Đề án cụ thể và biểu tổng hợp nhu cầu vốn kèm theo)
1. Đối tượng, phạm vi áp dụng và thời gian thực hiện:
Đề án hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội dân tộc Ơ Đu tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2025 được thực hiện tại 02 bản Văng Môn và bản Đửa, nơi sinh sống tập trung dân tộc Ơ Đu thuộc 02 xã Lượng Minh và Nga My của huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An (có danh sách kèm theo).
Thời gian thực hiện Đề án là 10 năm (2016 - 2025), chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn I: 2016 - 2020; giai đoạn II: 2021 - 2025.
2. Mục tiêu:
Duy trì, phát triển và nâng cao vị thế của dân tộc Ơ Đu; xóa đói giảm nghèo, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào một cách bền vững nhằm giảm dần sự chênh lệch về khoảng cách phát triển với các dân tộc khác trong vùng; xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các bản nơi sinh sống tập trung của đồng bào dân tộc Ơ Đu; góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
3. Một số chỉ tiêu chủ yếu:
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo 5% - 7%/năm. Hộ nghèo được xác định theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.
- Đến năm 2025 mức sống bình quân của dân tộc Ơ Đu tương đương với các dân tộc khác trong vùng. Có cán bộ dân tộc Ơ Đu tham gia trong hệ thống chính trị ở cơ sở.
- Đến năm 2025, 100% bản có hệ thống cầu, đường giao thông đi được 4 mùa trong năm tới trung tâm xã; có lớp học kiên cố, nhà công vụ cho giáo viên và nhà sinh hoạt cộng đồng; có điện, công trình nước tập trung, thủy lợi tưới tiêu để phục vụ sản xuất theo định hướng tiêu chí nông thôn mới; 100% số hộ gia đình được hỗ trợ phát triển sản xuất, khuyến nông, khuyến lâm.
4. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:
a) Xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng các bản phấn đấu theo định hướng tiêu chí nông thôn mới. Đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng ưu tiên cho các bản có tỷ lệ hộ nghèo cao, tập trung vào các hạng mục cần thiết như: Đường giao thông, cầu, cống; công trình thủy lợi và điện phục vụ sản xuất, sinh hoạt; lớp học kiên cố, nhà ở công vụ cho giáo viên; nhà sinh hoạt cộng đồng và các trang thiết bị phù hợp với văn hóa truyền thống của dân tộc Ơ Đu...
b) Hỗ trợ phát triển sản xuất
- Hỗ trợ giống, một số vật tư đầu vào phục vụ chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao; vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm.
- Hỗ trợ khai hoang tạo đất sản xuất; giao khoán bảo vệ rừng và trồng rừng.
- Hỗ trợ nâng cao năng lực, trình độ sản xuất cho đồng bào.
c) Hỗ trợ bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc, nâng cao đời sống tinh thần cho đồng bào
Sưu tầm, phục dựng, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tiêu biểu, đặc sắc (nghề, lễ hội, nhạc cụ, trang phục...); tổ chức dạy và học tiếng dân tộc Ơ Đu theo các hình thức phù hợp; cấp trang thiết bị cho nhà sinh hoạt cộng đồng; thành lập và duy trì hoạt động đội văn nghệ bản; xây dựng điểm bản tiêu biểu bảo tồn kiến trúc, văn hóa truyền thống.
d) Đào tạo, sử dụng cán bộ và xây dựng hệ thống chính trị cơ sở
Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, tạo nguồn cán bộ, nâng cao trình độ cho cán bộ là người dân tộc Ơ Đu. Phấn đấu cấp nào cũng có cán bộ tham gia hệ thống chính trị ở cơ sở.
đ) Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ hiện hành về giáo dục và y tế.
5. Kinh phí thực hiện Đề án:
Tổng kinh phí: 120 tỷ đồng. Trong đó: Ngân sách trung ương hỗ trợ: 108 tỷ đồng; lồng ghép từ các chính sách, chương trình khác và ngân sách địa phương cân đối: 12 tỷ đồng, vốn đầu tư phát triển 50 tỷ đồng; vốn sự nghiệp 70 tỷ đồng.
6. Cơ chế thực hiện: Trường hợp đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ cùng một nội dung thì chỉ được hưởng chính sách cao nhất.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội dân tộc Ơ Đu tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2025, với những nội dung chính như sau:
(Có Đề án cụ thể và biểu tổng hợp nhu cầu vốn kèm theo)
1. Đối tượng, phạm vi áp dụng và thời gian thực hiện:
Đề án hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội dân tộc Ơ Đu tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2025 được thực hiện tại 02 bản Văng Môn và bản Đửa, nơi sinh sống tập trung dân tộc Ơ Đu thuộc 02 xã Lượng Minh và Nga My của huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An (có danh sách kèm theo).
Thời gian thực hiện Đề án là 10 năm (2016 - 2025), chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn I: 2016 - 2020; giai đoạn II: 2021 - 2025.
2. Mục tiêu:
Duy trì, phát triển và nâng cao vị thế của dân tộc Ơ Đu; xóa đói giảm nghèo, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào một cách bền vững nhằm giảm dần sự chênh lệch về khoảng cách phát triển với các dân tộc khác trong vùng; xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các bản nơi sinh sống tập trung của đồng bào dân tộc Ơ Đu; góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
3. Một số chỉ tiêu chủ yếu:
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo 5% - 7%/năm. Hộ nghèo được xác định theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.
- Đến năm 2025 mức sống bình quân của dân tộc Ơ Đu tương đương với các dân tộc khác trong vùng. Có cán bộ dân tộc Ơ Đu tham gia trong hệ thống chính trị ở cơ sở.
- Đến năm 2025, 100% bản có hệ thống cầu, đường giao thông đi được 4 mùa trong năm tới trung tâm xã; có lớp học kiên cố, nhà công vụ cho giáo viên và nhà sinh hoạt cộng đồng; có điện, công trình nước tập trung, thủy lợi tưới tiêu để phục vụ sản xuất theo định hướng tiêu chí nông thôn mới; 100% số hộ gia đình được hỗ trợ phát triển sản xuất, khuyến nông, khuyến lâm.
4. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:
a) Xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng các bản phấn đấu theo định hướng tiêu chí nông thôn mới. Đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng ưu tiên cho các bản có tỷ lệ hộ nghèo cao, tập trung vào các hạng mục cần thiết như: Đường giao thông, cầu, cống; công trình thủy lợi và điện phục vụ sản xuất, sinh hoạt; lớp học kiên cố, nhà ở công vụ cho giáo viên; nhà sinh hoạt cộng đồng và các trang thiết bị phù hợp với văn hóa truyền thống của dân tộc Ơ Đu...
b) Hỗ trợ phát triển sản xuất
- Hỗ trợ giống, một số vật tư đầu vào phục vụ chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao; vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm.
- Hỗ trợ khai hoang tạo đất sản xuất; giao khoán bảo vệ rừng và trồng rừng.
- Hỗ trợ nâng cao năng lực, trình độ sản xuất cho đồng bào.
c) Hỗ trợ bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc, nâng cao đời sống tinh thần cho đồng bào
Sưu tầm, phục dựng, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tiêu biểu, đặc sắc (nghề, lễ hội, nhạc cụ, trang phục...); tổ chức dạy và học tiếng dân tộc Ơ Đu theo các hình thức phù hợp; cấp trang thiết bị cho nhà sinh hoạt cộng đồng; thành lập và duy trì hoạt động đội văn nghệ bản; xây dựng điểm bản tiêu biểu bảo tồn kiến trúc, văn hóa truyền thống.
d) Đào tạo, sử dụng cán bộ và xây dựng hệ thống chính trị cơ sở
Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, tạo nguồn cán bộ, nâng cao trình độ cho cán bộ là người dân tộc Ơ Đu. Phấn đấu cấp nào cũng có cán bộ tham gia hệ thống chính trị ở cơ sở.
đ) Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ hiện hành về giáo dục và y tế.
5. Kinh phí thực hiện Đề án:
Tổng kinh phí: 120 tỷ đồng. Trong đó: Ngân sách trung ương hỗ trợ: 108 tỷ đồng; lồng ghép từ các chính sách, chương trình khác và ngân sách địa phương cân đối: 12 tỷ đồng, vốn đầu tư phát triển 50 tỷ đồng; vốn sự nghiệp 70 tỷ đồng.
6. Cơ chế thực hiện: Trường hợp đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ cùng một nội dung thì chỉ được hưởng chính sách cao nhất.