Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2255/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Kim Bảng Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/12/2017", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/12/2017", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/12/2017", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/12/2017", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/12/2017", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2255/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Kim Bảng Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Kim Bảng đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
9. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
9.1. Định hướng hệ thống giao thông
a) Giao thông đối ngoại:
- Giao thông đường bộ: Đảm bảo kết nối khu vực nghiên cứu với các khu vực trong tỉnh và các tỉnh lân cận như Hà Nội, Hòa Bình. Bao gồm: tuyến đường cao tốc vành đai 5 vùng Thủ đô quy mô 6 làn xe, Quốc lộ 38 đường cấp 2 đồng bằng 4 làn xe, Quốc lộ 21A đường cấp 3 đồng bằng 2 làn xe, Quốc lộ 21B đường cấp 2 đồng bằng 4 làn xe, đường tránh quốc lộ 1A đường cấp 2 đồng bằng 4 làn xe và các tuyến tỉnh lộ quy mô đường cấp 3 đồng bằng, đoạn chạy qua đô thị theo quy mô đường đô thị.
- Giao thông đường thủy: Khai thác tuyến giao thông trên sông Đáy với quy hoạch hiện tại 4 bến thủy nội địa (Tân Sơn, Khả Phong, Liên Sơn, Thi Sơn) và phát triển các vị trí khác trong thời gian tiếp theo phù hợp quy hoạch chung toàn tỉnh. Hệ thống bến thuyền du lịch: Xây dựng 7 bến thuyền du lịch dọc theo sông Đáy để phục vụ nhu cầu phát triển du lịch đường sông của huyện.
b) Giao thông nội bộ:
- Đường huyện: Cải tạo nâng cấp hệ thống đường hiện trạng, đảm bảo quy mô đường cấp IV, cấp V đồng bằng.
- Đường trục chính đô thị, khu vực công nghiệp: Kết nối các khu vực đô thị và công nghiệp với khung giao thông chính của huyện. Quy mô mặt cắt ngang từ 20m đến 40m.
c) Công trình phục vụ giao thông: Xây dựng 03 bến xe cấp huyện tại khu vực thị trấn Tượng Lĩnh, thị trấn Quế, thị trấn Nhật Tân, và xây dựng hệ thống bãi đỗ xe tập trung tại các khu du lịch, khu vực công cộng theo quy hoạch.
9.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
a) Nền xây dựng:
- Vùng 1: Khu vực đồi núi bán sơn địa (hữu Đáy): San lấp cải tạo nền dựa trên cơ sở nền địa hình tự nhiên. Biện pháp san nền tạo mặt bằng xây dựng được áp dụng rộng rãi là san lấp cục bộ và cải tạo nền tại chỗ, chiều cao san nền từ cốt +3.30 đến +3.50.
- Vùng 2: Vùng Đồng bằng thấp trũng (tả Đáy): Khu vực vùng đồng bằng cao (tập trung ở phía Bắc): Tôn đắp nền xây dựng công trình, chiều cao tôn đắp trung bình dao động từ: 0,5-1,8m, tăng dần từ Bắc - Nam và từ Tây - Đông, chiều cao san nền từ cốt +5.0 đến +6.0.
- Khu vực xây dựng các điểm dân cư nông thôn: Cao độ nền phù hợp với nên hiện trạng từng vùng, đảm bảo thoát nước mặt thuận lợi.
b) Thoát nước mưa:
- Về cơ bản, phân chia thành 02 vùng lưu vực tiêu thoát nước chính cụ thể:
+ Lưu vực tả Đáy: Khu vực đô thị bao gồm Thị trấn Quế, Nhật Tân, Tượng Lĩnh, Khu công nghiệp đồng văn IV và các khu vực dân cư nông thôn. Nước mưa được tiêu thoát tự chảy ra sông Đáy và sông Nhuệ, vào mùa mưa cần có hỗ trợ của các trạm bơm tiêu đầu mối (trạm bơm tiêu vùng: Trạm bơm Quế I, Quế II, Giáp Ba và Hoàng Tây).
+ Lưu vực hữu Đáy: Khu vực đô thị có thị trấn Ba Sao và các khu vực dân cư nông thôn. Nước mưa được tiêu thoát tự chảy ra sông Ba Sao và sông Đáy, vào mùa mưa tăng cường hỗ trợ của các trạm bom tiêu đầu mối (trạm bơm tiêu Khả Phong và Thi Sơn).
- Thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng đồng bộ, đảm bảo thoát nước tốt. Nước mưa chủ yếu chảy về các kênh tiêu chính rồi thoát ra sông Đáy và sông Nhuệ.
c) Thủy lợi:
- Nâng cấp, cải tạo các trạm bơm tiêu thoát nước, đảm bảo tiêu thoát nước kịp thời tránh ngập lụt cho đô thị; Nâng cấp, cải tạo đê và cống qua đê, kè đê tả Đáy; Nâng cấp, cải tạo, khơi thông dòng chảy các kênh tiêu nước chính khu vực.
- Tăng cường công tác trồng và quản lý rừng để chống xói lở và lũ quét, tăng độ che phủ rừng phòng hộ đầu nguồn. Hạn chế tối đa không xây dựng nhà ven sông, ven các sườn dốc, tránh sạt lở, lũ quét...
9.3. Định hướng cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước: Tổng nhu cầu toàn Huyện giai đoạn năm 2025 - 2035: 40.000 - 72.000 m3/ngày.đêm.
- Nguồn nước: Nước mặt sông Hồng, sông Đáy. Các nhà máy nước cung cấp: Nhà máy nước Mộc Nam, nhà máy nước Phủ Lý, nhà máy nước Kim Bình, nhà máy nước Khả Phong.
- Phân vùng cấp nước: Chia ra thành 04 vùng cấp nước chính:
+ Vùng 1: Cấp từ nhà máy nước (NMN) Mộc Nam, cấp cho các đơn vị hành chính: Thị trấn Tượng Lĩnh và 04 xã: Lê Hồ, Tân Sơn, Thụy Lôi, Nguyễn Úy.
+ Vùng 2: Cấp nước từ NMN Khả Phong, cấp cho các đơn vị hành chính: Khả Phong, thị trấn Ba Sao (giai đoạn đầu).
+ Vùng 3: Cấp nước từ NMN Kim Bình, cấp cho các đơn vị hành chính: Thị trấn Nhật Tân, 02 đô thị Đại Cương, Nhật Tựu và 03 xã Hoàng Tây, Đồng Hóa, Văn Xá.
+ Vùng 4: Cấp nước từ (NMN) Phủ Lý, cấp cho các đơn vị hành chính: 02 thị trấn: Quế, Ba Sao và 04 xã: Ngọc Sơn, Thi Sơn, Thanh Sơn, Liên Sơn.
9.4. Định hướng cấp điện:
Tổng nhu cầu dùng điện của huyện Kim Bảng dự kiến đến 2025 là 132 MVA; đến 2035 khoảng 245 MVA.
a) Nguồn điện:
- Nguồn điện chính cấp điện cho huyện từ trạm biến áp 110 KV Kim Bảng (110/35/22KV - 1x63MVA) dự kiến xây dựng trong giai đoạn từ nay đến 2020, đến 2030 sẽ nâng công suất lên (2x63MVA) và Trạm 110KV Khu công nghiệp Đồng Văn 4 công suất 110/22KV - 2x40MVA đang chuẩn bị xây dựng. Ngoài ra còn nguồn cấp từ các trạm 110KV Châu Sơn, trạm 110KV Phủ lý.
b) Lưới điện:
- Lưới điện cao thế 500KV và 220KV: Các tuyến 500KV và 220KV hiện có trên địa bàn huyện giữ nguyên.
- Lưới điện cao thế 110KV: Xây dựng mới 02 tuyến 110KV nổi cấp điện cho trạm 110KV Kim Bảng và trạm 110KV KCN Đồng Văn 4.
- Lưới điện trung thế 22KV: Các khu đô thị mới và khu vực thị trấn lưới điện trung thế cần được đầu tư ngầm hóa để đảm bảo mỹ quan đô thị, sử dụng cấp điện áp tiêu chuẩn 22KV. Các khu vực còn lại lưới trung thế bố trí đi nổi trên cột bê tông ly tâm. Các tuyến trung thế hiện có không phù hợp với quy hoạch cần được đầu tư cải tạo di chuyển cho phù hợp.
c) Trạm biến áp hạ thế:
- Các trạm biến áp hạ thế hiện có cần được cải tạo, nâng công suất cho phù hợp với nhu cầu phụ tải tiêu thụ.
- Các trạm biến áp hạ thế xây dựng mới ở các khu đô thị mới (sử dụng loại trạm xây hoặc trạm kios), vị trí trạm đặt ở các khu vực cây xanh nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị. Các khu vực dân cư nông thôn sử dụng loại trạm treo.
d) Lưới điện hạ thế, chiếu sáng:
- Tiếp tục đầu tư xây dựng lưới điện chiếu sáng mới hoàn chỉnh đảm bảo tiêu chuẩn trên toàn địa bàn huyện.
- Trên các trực đường chính bố trí đi ngầm, các trục đường nhánh bố trí đi nổi, chung cột với lưới hạ thế, sử dụng bóng đèn Led cao áp.
9.5. Định hướng hệ thống thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông
a) Định hướng chung:
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông có công nghệ hiện đại, có độ bao phủ rộng khắp trên địa bàn huyện với dung lượng lớn, chất lượng cao nhằm cung cấp các dịch vụ viễn thông với chất lượng tốt, giá cước hợp lý, đáp ứng đa dạng nhu cầu của người sử dụng dịch vụ.
b) Định hướng mạng lưới thông tin liên lạc:
- Hệ thống chuyển mạch: Đầu tư mở rộng dung lượng tổng đài hiện có và bổ sung xây dựng thêm các tổng đài vệ tinh.
- Truyền dẫn: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm, lắp đặt cáp viễn thông trên địa bàn huyện, nâng cấp mở rộng theo lộ trình quy hoạch của điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam đến năm 2020. Thực hiện ngầm hóa hạ tầng mạng cáp viễn thông đến từng thuê bao khu vực thị trấn, thị tứ theo lộ trình...
- Mạng ngoại vi: Phát triển đồng bộ với Quy hoạch chung của tỉnh. Thực hiện ngầm hóa đến toàn bộ các khu đô thị mới, các khu công nghiệp...
- Mạng thông tin di động: Tiếp tục phát triển, mở rộng vùng phủ sóng, đảm bảo đáp ứng đủ lưu lượng mạng và chuyển đổi công nghệ theo định hướng 4G tiến tới hệ thống thông tin di động thế hệ 5G, nâng cao năng lực, dung lượng.
- Bưu chính: Mở rộng các điểm đại lý bưu điện, các điểm bưu điện văn hóa xã, hạn chế bổ sung các bưu cục.
9.6. Định hướng hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Thoát nước thải: Tổng lượng nước thải phát sinh là 26.600 m3/ng.đ (năm 2025); 47.500 m3/ng.đ (năm 2035). Hệ thống thoát nước trên địa bàn huyện là hệ thống thoát nước hỗn hợp, trong đó:
- Khu vực đô thị sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn quy định trước khi xả ra môi trường.
- Khu vực nông thôn trước mắt sử dụng hệ thống thoát nước chung. Nước thải xử lý qua bể tự hoại cục bộ và tận dụng khả năng tự làm sạch của hệ thống ao hồ tự nhiên. Từng bước cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng.
- Khu vực công nghiệp nước thải được thu gom đến trạm xử lý riêng để xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả vào mạng lưới thoát nước chung.
- Khu vực du lịch thu gom và xử lý nước thải phân tán, xử lý nước thải đến giới hạn cho phép mới được xả ra môi trường.
b) Quản lý chất thải rắn:
- Tổng lượng chất thải rắn cần thu gom là 254 tấn/ngày (năm 2025) - 289 tấn/ngày (năm 2035).
- Phân loại chất thải rắn tại nguồn, khuyến khích các giải pháp ủ rác thành phân vi sinh quy mô hộ gia đình nông thôn.
- Bố trí quy hoạch trạm trung chuyển chất thải rắn ở vị trí thích hợp.
c) Nghĩa trang:
- Tiếp tục sử dụng các nghĩa trang tập trung đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường tại các xã đã được phê duyệt quy hoạch đến 2030.
- Quy hoạch, hình thành các nghĩa trang tập trung cấp vùng, khu vực liên xã trên cơ sở quy hoạch vùng Thủ đô, vùng tỉnh theo hướng sinh thái, ổn định, bền vững.
- Các nghĩa địa hiện có không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường phải dừng các hoạt động táng, trồng cây xanh cách ly.
- Khuyến khích người dân sử dụng hình thức hỏa táng.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
9.1. Định hướng hệ thống giao thông
a) Giao thông đối ngoại:
- Giao thông đường bộ: Đảm bảo kết nối khu vực nghiên cứu với các khu vực trong tỉnh và các tỉnh lân cận như Hà Nội, Hòa Bình. Bao gồm: tuyến đường cao tốc vành đai 5 vùng Thủ đô quy mô 6 làn xe, Quốc lộ 38 đường cấp 2 đồng bằng 4 làn xe, Quốc lộ 21A đường cấp 3 đồng bằng 2 làn xe, Quốc lộ 21B đường cấp 2 đồng bằng 4 làn xe, đường tránh quốc lộ 1A đường cấp 2 đồng bằng 4 làn xe và các tuyến tỉnh lộ quy mô đường cấp 3 đồng bằng, đoạn chạy qua đô thị theo quy mô đường đô thị.
- Giao thông đường thủy: Khai thác tuyến giao thông trên sông Đáy với quy hoạch hiện tại 4 bến thủy nội địa (Tân Sơn, Khả Phong, Liên Sơn, Thi Sơn) và phát triển các vị trí khác trong thời gian tiếp theo phù hợp quy hoạch chung toàn tỉnh. Hệ thống bến thuyền du lịch: Xây dựng 7 bến thuyền du lịch dọc theo sông Đáy để phục vụ nhu cầu phát triển du lịch đường sông của huyện.
b) Giao thông nội bộ:
- Đường huyện: Cải tạo nâng cấp hệ thống đường hiện trạng, đảm bảo quy mô đường cấp IV, cấp V đồng bằng.
- Đường trục chính đô thị, khu vực công nghiệp: Kết nối các khu vực đô thị và công nghiệp với khung giao thông chính của huyện. Quy mô mặt cắt ngang từ 20m đến 40m.
c) Công trình phục vụ giao thông: Xây dựng 03 bến xe cấp huyện tại khu vực thị trấn Tượng Lĩnh, thị trấn Quế, thị trấn Nhật Tân, và xây dựng hệ thống bãi đỗ xe tập trung tại các khu du lịch, khu vực công cộng theo quy hoạch.
9.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
a) Nền xây dựng:
- Vùng 1: Khu vực đồi núi bán sơn địa (hữu Đáy): San lấp cải tạo nền dựa trên cơ sở nền địa hình tự nhiên. Biện pháp san nền tạo mặt bằng xây dựng được áp dụng rộng rãi là san lấp cục bộ và cải tạo nền tại chỗ, chiều cao san nền từ cốt +3.30 đến +3.50.
- Vùng 2: Vùng Đồng bằng thấp trũng (tả Đáy): Khu vực vùng đồng bằng cao (tập trung ở phía Bắc): Tôn đắp nền xây dựng công trình, chiều cao tôn đắp trung bình dao động từ: 0,5-1,8m, tăng dần từ Bắc - Nam và từ Tây - Đông, chiều cao san nền từ cốt +5.0 đến +6.0.
- Khu vực xây dựng các điểm dân cư nông thôn: Cao độ nền phù hợp với nên hiện trạng từng vùng, đảm bảo thoát nước mặt thuận lợi.
b) Thoát nước mưa:
- Về cơ bản, phân chia thành 02 vùng lưu vực tiêu thoát nước chính cụ thể:
+ Lưu vực tả Đáy: Khu vực đô thị bao gồm Thị trấn Quế, Nhật Tân, Tượng Lĩnh, Khu công nghiệp đồng văn IV và các khu vực dân cư nông thôn. Nước mưa được tiêu thoát tự chảy ra sông Đáy và sông Nhuệ, vào mùa mưa cần có hỗ trợ của các trạm bơm tiêu đầu mối (trạm bơm tiêu vùng: Trạm bơm Quế I, Quế II, Giáp Ba và Hoàng Tây).
+ Lưu vực hữu Đáy: Khu vực đô thị có thị trấn Ba Sao và các khu vực dân cư nông thôn. Nước mưa được tiêu thoát tự chảy ra sông Ba Sao và sông Đáy, vào mùa mưa tăng cường hỗ trợ của các trạm bom tiêu đầu mối (trạm bơm tiêu Khả Phong và Thi Sơn).
- Thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng đồng bộ, đảm bảo thoát nước tốt. Nước mưa chủ yếu chảy về các kênh tiêu chính rồi thoát ra sông Đáy và sông Nhuệ.
c) Thủy lợi:
- Nâng cấp, cải tạo các trạm bơm tiêu thoát nước, đảm bảo tiêu thoát nước kịp thời tránh ngập lụt cho đô thị; Nâng cấp, cải tạo đê và cống qua đê, kè đê tả Đáy; Nâng cấp, cải tạo, khơi thông dòng chảy các kênh tiêu nước chính khu vực.
- Tăng cường công tác trồng và quản lý rừng để chống xói lở và lũ quét, tăng độ che phủ rừng phòng hộ đầu nguồn. Hạn chế tối đa không xây dựng nhà ven sông, ven các sườn dốc, tránh sạt lở, lũ quét...
9.3. Định hướng cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước: Tổng nhu cầu toàn Huyện giai đoạn năm 2025 - 2035: 40.000 - 72.000 m3/ngày.đêm.
- Nguồn nước: Nước mặt sông Hồng, sông Đáy. Các nhà máy nước cung cấp: Nhà máy nước Mộc Nam, nhà máy nước Phủ Lý, nhà máy nước Kim Bình, nhà máy nước Khả Phong.
- Phân vùng cấp nước: Chia ra thành 04 vùng cấp nước chính:
+ Vùng 1: Cấp từ nhà máy nước (NMN) Mộc Nam, cấp cho các đơn vị hành chính: Thị trấn Tượng Lĩnh và 04 xã: Lê Hồ, Tân Sơn, Thụy Lôi, Nguyễn Úy.
+ Vùng 2: Cấp nước từ NMN Khả Phong, cấp cho các đơn vị hành chính: Khả Phong, thị trấn Ba Sao (giai đoạn đầu).
+ Vùng 3: Cấp nước từ NMN Kim Bình, cấp cho các đơn vị hành chính: Thị trấn Nhật Tân, 02 đô thị Đại Cương, Nhật Tựu và 03 xã Hoàng Tây, Đồng Hóa, Văn Xá.
+ Vùng 4: Cấp nước từ (NMN) Phủ Lý, cấp cho các đơn vị hành chính: 02 thị trấn: Quế, Ba Sao và 04 xã: Ngọc Sơn, Thi Sơn, Thanh Sơn, Liên Sơn.
9.4. Định hướng cấp điện:
Tổng nhu cầu dùng điện của huyện Kim Bảng dự kiến đến 2025 là 132 MVA; đến 2035 khoảng 245 MVA.
a) Nguồn điện:
- Nguồn điện chính cấp điện cho huyện từ trạm biến áp 110 KV Kim Bảng (110/35/22KV - 1x63MVA) dự kiến xây dựng trong giai đoạn từ nay đến 2020, đến 2030 sẽ nâng công suất lên (2x63MVA) và Trạm 110KV Khu công nghiệp Đồng Văn 4 công suất 110/22KV - 2x40MVA đang chuẩn bị xây dựng. Ngoài ra còn nguồn cấp từ các trạm 110KV Châu Sơn, trạm 110KV Phủ lý.
b) Lưới điện:
- Lưới điện cao thế 500KV và 220KV: Các tuyến 500KV và 220KV hiện có trên địa bàn huyện giữ nguyên.
- Lưới điện cao thế 110KV: Xây dựng mới 02 tuyến 110KV nổi cấp điện cho trạm 110KV Kim Bảng và trạm 110KV KCN Đồng Văn 4.
- Lưới điện trung thế 22KV: Các khu đô thị mới và khu vực thị trấn lưới điện trung thế cần được đầu tư ngầm hóa để đảm bảo mỹ quan đô thị, sử dụng cấp điện áp tiêu chuẩn 22KV. Các khu vực còn lại lưới trung thế bố trí đi nổi trên cột bê tông ly tâm. Các tuyến trung thế hiện có không phù hợp với quy hoạch cần được đầu tư cải tạo di chuyển cho phù hợp.
c) Trạm biến áp hạ thế:
- Các trạm biến áp hạ thế hiện có cần được cải tạo, nâng công suất cho phù hợp với nhu cầu phụ tải tiêu thụ.
- Các trạm biến áp hạ thế xây dựng mới ở các khu đô thị mới (sử dụng loại trạm xây hoặc trạm kios), vị trí trạm đặt ở các khu vực cây xanh nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị. Các khu vực dân cư nông thôn sử dụng loại trạm treo.
d) Lưới điện hạ thế, chiếu sáng:
- Tiếp tục đầu tư xây dựng lưới điện chiếu sáng mới hoàn chỉnh đảm bảo tiêu chuẩn trên toàn địa bàn huyện.
- Trên các trực đường chính bố trí đi ngầm, các trục đường nhánh bố trí đi nổi, chung cột với lưới hạ thế, sử dụng bóng đèn Led cao áp.
9.5. Định hướng hệ thống thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông
a) Định hướng chung:
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông có công nghệ hiện đại, có độ bao phủ rộng khắp trên địa bàn huyện với dung lượng lớn, chất lượng cao nhằm cung cấp các dịch vụ viễn thông với chất lượng tốt, giá cước hợp lý, đáp ứng đa dạng nhu cầu của người sử dụng dịch vụ.
b) Định hướng mạng lưới thông tin liên lạc:
- Hệ thống chuyển mạch: Đầu tư mở rộng dung lượng tổng đài hiện có và bổ sung xây dựng thêm các tổng đài vệ tinh.
- Truyền dẫn: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm, lắp đặt cáp viễn thông trên địa bàn huyện, nâng cấp mở rộng theo lộ trình quy hoạch của điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam đến năm 2020. Thực hiện ngầm hóa hạ tầng mạng cáp viễn thông đến từng thuê bao khu vực thị trấn, thị tứ theo lộ trình...
- Mạng ngoại vi: Phát triển đồng bộ với Quy hoạch chung của tỉnh. Thực hiện ngầm hóa đến toàn bộ các khu đô thị mới, các khu công nghiệp...
- Mạng thông tin di động: Tiếp tục phát triển, mở rộng vùng phủ sóng, đảm bảo đáp ứng đủ lưu lượng mạng và chuyển đổi công nghệ theo định hướng 4G tiến tới hệ thống thông tin di động thế hệ 5G, nâng cao năng lực, dung lượng.
- Bưu chính: Mở rộng các điểm đại lý bưu điện, các điểm bưu điện văn hóa xã, hạn chế bổ sung các bưu cục.
9.6. Định hướng hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Thoát nước thải: Tổng lượng nước thải phát sinh là 26.600 m3/ng.đ (năm 2025); 47.500 m3/ng.đ (năm 2035). Hệ thống thoát nước trên địa bàn huyện là hệ thống thoát nước hỗn hợp, trong đó:
- Khu vực đô thị sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn quy định trước khi xả ra môi trường.
- Khu vực nông thôn trước mắt sử dụng hệ thống thoát nước chung. Nước thải xử lý qua bể tự hoại cục bộ và tận dụng khả năng tự làm sạch của hệ thống ao hồ tự nhiên. Từng bước cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng.
- Khu vực công nghiệp nước thải được thu gom đến trạm xử lý riêng để xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả vào mạng lưới thoát nước chung.
- Khu vực du lịch thu gom và xử lý nước thải phân tán, xử lý nước thải đến giới hạn cho phép mới được xả ra môi trường.
b) Quản lý chất thải rắn:
- Tổng lượng chất thải rắn cần thu gom là 254 tấn/ngày (năm 2025) - 289 tấn/ngày (năm 2035).
- Phân loại chất thải rắn tại nguồn, khuyến khích các giải pháp ủ rác thành phân vi sinh quy mô hộ gia đình nông thôn.
- Bố trí quy hoạch trạm trung chuyển chất thải rắn ở vị trí thích hợp.
c) Nghĩa trang:
- Tiếp tục sử dụng các nghĩa trang tập trung đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường tại các xã đã được phê duyệt quy hoạch đến 2030.
- Quy hoạch, hình thành các nghĩa trang tập trung cấp vùng, khu vực liên xã trên cơ sở quy hoạch vùng Thủ đô, vùng tỉnh theo hướng sinh thái, ổn định, bền vững.
- Các nghĩa địa hiện có không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường phải dừng các hoạt động táng, trồng cây xanh cách ly.
- Khuyến khích người dân sử dụng hình thức hỏa táng.