Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1279/QĐ-UBND 2018 chính sách phát triển kinh tế xã hội dân tộc thiểu số Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/04/2018", "sign_number": "1279/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/04/2018", "sign_number": "1279/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/04/2018", "sign_number": "1279/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/04/2018", "sign_number": "1279/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/04/2018", "sign_number": "1279/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1279/QĐ-UBND 2018 chính sách phát triển kinh tế xã hội dân tộc thiểu số Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2020 theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (có Đề án kèm theo) với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Tổ chức thực hiện
7.1. Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh giao
7.1.1. Ban Dân tộc tỉnh: Là cơ quan thường trực Đề án, có nhiệm vụ tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh;
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án cấp tỉnh và chỉ đạo việc thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án cấp huyện;
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu phân bổ nguồn vốn ngân sách, phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội tham mưu bố trí nguồn vốn vay ưu đãi để thực hiện Đề án; phối hợp với các Sở, ngành, đoàn thể, địa phương liên quan tham mưu huy động các nguồn lực hỗ trợ theo nội dung Đề án;
- Tham mưu chỉ đạo thực hiện hoàn thành Đề án gắn với thực hiện Đề án “Nhiệm vụ và giải pháp đưa các xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” và các Đề án chương trình, chính sách khác có cùng mục tiêu trên địa bàn thuộc trách nhiệm tham mưu của Ban Dân tộc tỉnh;
- Hướng dẫn các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chế độ thông tin, báo cáo. Tham mưu UBND tỉnh đánh giá hàng năm việc thực hiện Đề án, tổng kết Đề án vào năm 2019.
7.1.2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh tham mưu việc bố trí vốn từ nguồn dự phòng ngân sách tỉnh năm 2018 để thực hiện Đề án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh. Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh quyết toán nguồn vốn Ngân sách nhà nước để thực hiện Đề án.
7.1.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài chính, Ban Dân tộc tỉnh tham mưu cân đối, bố trí vốn ngân sách tỉnh để thực hiện Đề án. Hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện lồng ghép các nguồn vốn có chung mục tiêu để thực hiện Đề án.
7.1.4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các địa phương rà soát, nắm bắt tình hình quản lý, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn các xã; tiếp tục phối hợp tham mưu xây dựng và chỉ đạo thực hiện Đề án giao đất, giao rừng cho nhân dân gắn với các nội dung cụ thể của Đề án này.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn thực hiện việc hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, hỗ trợ vốn vay tín dụng ưu đãi theo Đề án này gắn với thực hiện các quy hoạch, đề án, dự án phát triển sản xuất tại các địa phương trong tỉnh.
- Tham mưu chỉ đạo việc hỗ trợ nước sinh hoạt cho các hộ dân thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách đồng bộ với quy hoạch, kế hoạch cấp nước sạch, nước hợp vệ sinh cho các hộ dân trên địa bàn; tham mưu chỉ đạo việc chuyển đổi rừng sản xuất sang rừng phòng hộ để đảm bảo nguồn sinh thủy cho các hồ đa dụng trên địa bàn tỉnh.
7.1.5. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ban Dân tộc tỉnh và Ủy ban nhân dân các địa phương liên quan tham mưu thực hiện các nội dung hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất theo đúng quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong trường hợp cần phải sửa đổi, bổ sung quy định về mức giao đất ở, đất sản xuất cho phù hợp với thực tiễn thì Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các địa phương liên quan tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết cụ thể.
- Trường hợp có vướng mắc trong công tác đo đạc, giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng thụ hưởng chính sách theo Đề án này thì hướng dẫn các địa phương thực hiện.
7.1.6. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Chủ trì, hướng dẫn các địa phương xác định đúng đối tượng hộ nghèo thuộc diện thụ hưởng chính sách theo Đề án. Tham mưu, hướng dẫn công tác tư vấn, định hướng nghề nghiệp đối với những hộ dân được hỗ trợ chuyển đổi nghề thuộc Đề án. Phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan lồng ghép việc thực hiện Đề án với việc thực hiện có hiệu quả các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020.
7.1.7. Sở Xây dựng: Tham mưu thực hiện các chính sách hỗ trợ về nhà ở gắn với thực hiện chính sách hỗ trợ về đất ở đối với các hộ dân thuộc Đề án.
7.1.8. Ban Xây dựng nông thôn mới tỉnh: Tham mưu thực hiện các nội dung có liên quan của Đề án này gắn với thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới và Đề án “Mỗi xã, phường một sản phẩm tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2017 - 2020”.
7.1.9. Sở Thông tin và Truyền thông: Tham mưu chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện có hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền về tiến độ và kết quả triển khai thực hiện Đề án.
7.1.10. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh: Căn cứ nhu cầu vay vốn tại Đề án đã được phê duyệt, tham mưu báo cáo, đề xuất Ngân hàng Chính sách xã hội Trung ương bố trí vốn vay ưu đãi để thực hiện Đề án. Hướng dẫn quy trình, thủ tục và phối hợp với các Sở, ngành, các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện cho vay đối với các đối tượng thụ hưởng chính sách thuộc Đề án theo đúng lộ trình đã đề ra.
7.1.11. Các Sở, ngành liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh và các Sở, ngành, đơn vị liên quan trong triển khai, tổ chức thực hiện Đề án. Các ngành và cơ quan truyền thông thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền về việc triển khai, thực hiện Đề án.
7.1.12. Đề nghị Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh: Chủ động, tích cực tuyên truyền về Đề án đến các tổ chức đoàn thể cấp dưới, đến đoàn viên, hội viên và nhân dân, nhất là các đối tượng thụ hưởng chính sách thuộc Đề án. Thực hiện công tác giám sát thực hiện Đề án; tuyên truyền, vận động nhân dân hưởng ứng, tích cực đóng góp, tham gia thực hiện Đề án.
7.2. Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Cụ thể hóa, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án; căn cứ tình hình, yêu cầu thực tế để thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án cấp huyện hoặc giao Ban Chỉ đạo giảm nghèo cấp huyện chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện Đề án trên địa bàn.
- Phê duyệt Đề án của cấp xã; phê duyệt danh sách hỗ trợ và chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện đầy đủ các chính sách theo Đề án đã được phê duyệt, đảm bảo đúng mục tiêu, đúng đối tượng, đúng nội dung chính sách và đúng lộ trình đề ra.
- Lập kế hoạch hàng năm; thực hiện việc quản lý, cấp phát, thanh toán và thẩm định, quyết toán kinh phí thực hiện Đề án theo quy định hiện hành.
- Bố trí lồng ghép nguồn vốn từ ngân sách huyện, xã, nguồn lực xã hội hóa và các nguồn vốn khác có cùng mục tiêu để thực hiện hoàn thành mục tiêu, các nội dung Đề án đã được phê duyệt.
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động, phát huy vai trò, trách nhiệm của hệ thống chính trị tại địa phương; huy động sự vào cuộc của nhân dân, nhất là các hộ thuộc diện thụ hưởng chính sách trong thực hiện Đề án.
- Phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành liên quan trong công tác triển khai thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung Đề án từ cơ sở. Định kỳ báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện Đề án (báo cáo quý, báo cáo năm và báo cáo tổng kết Đề án) về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Dân tộc tỉnh tổng hợp).
7.3. Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã
- Xây dựng Đề án của cấp xã trình UBND cấp huyện phê duyệt (những xã có ít đối tượng thụ hưởng, tính chất không phức tạp thì không nhất thiết phải xây dựng Đề án nhưng phải xây dựng kế hoạch để thực hiện). Xây dựng kế hoạch hàng năm để tổ chức thực hiện; trực tiếp chịu trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện các nội dung Đề án trên địa bàn xã.
- Giao Ban Chỉ đạo giảm nghèo và Chủ tịch (hoặc 01 Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) trực tiếp chỉ đạo thực hiện Đề án, giao các bộ phận chuyên môn liên quan tham mưu triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn.
- Thực hiện chức năng chủ đầu tư thực hiện chính sách theo Đề án được phê duyệt tại cơ sở theo phân cấp hoặc ủy quyền; lựa chọn bình xét, lập danh sách chi tiết các hộ đề nghị hỗ trợ, tổ chức thực hiện chính sách tại địa bàn.
- Hàng năm lập kế hoạch hỗ trợ cho từng hộ thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách theo Đề án được phê duyệt; tổ chức quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ đúng mục đích, đối tượng, đạt hiệu quả.
- Tổ chức tốt việc tuyên truyền, vận động nhân dân trên địa bàn, nhất là các hộ thuộc diện thụ hưởng chính sách tích cực hưởng ứng, tham gia thực hiện Đề án. Từng xã, thôn, bản, khu phố cần huy động lực lượng từ các tổ chức, đoàn thể tham gia thực hiện Đề án.
- Thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện; phát hiện những bất cập, khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, tổ chức thực hiện Đề án tại địa phương để kịp thời giải quyết, kiến nghị giải quyết theo đúng quy trình, quy định. Thực hiện sơ, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện Đề án theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Content:
Tổ chức thực hiện
7.1. Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh giao
7.1.1. Ban Dân tộc tỉnh: Là cơ quan thường trực Đề án, có nhiệm vụ tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh;
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án cấp tỉnh và chỉ đạo việc thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án cấp huyện;
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu phân bổ nguồn vốn ngân sách, phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội tham mưu bố trí nguồn vốn vay ưu đãi để thực hiện Đề án; phối hợp với các Sở, ngành, đoàn thể, địa phương liên quan tham mưu huy động các nguồn lực hỗ trợ theo nội dung Đề án;
- Tham mưu chỉ đạo thực hiện hoàn thành Đề án gắn với thực hiện Đề án “Nhiệm vụ và giải pháp đưa các xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” và các Đề án chương trình, chính sách khác có cùng mục tiêu trên địa bàn thuộc trách nhiệm tham mưu của Ban Dân tộc tỉnh;
- Hướng dẫn các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chế độ thông tin, báo cáo. Tham mưu UBND tỉnh đánh giá hàng năm việc thực hiện Đề án, tổng kết Đề án vào năm 2019.
7.1.2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh tham mưu việc bố trí vốn từ nguồn dự phòng ngân sách tỉnh năm 2018 để thực hiện Đề án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh. Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh quyết toán nguồn vốn Ngân sách nhà nước để thực hiện Đề án.
7.1.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài chính, Ban Dân tộc tỉnh tham mưu cân đối, bố trí vốn ngân sách tỉnh để thực hiện Đề án. Hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện lồng ghép các nguồn vốn có chung mục tiêu để thực hiện Đề án.
7.1.4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các địa phương rà soát, nắm bắt tình hình quản lý, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn các xã; tiếp tục phối hợp tham mưu xây dựng và chỉ đạo thực hiện Đề án giao đất, giao rừng cho nhân dân gắn với các nội dung cụ thể của Đề án này.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn thực hiện việc hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, hỗ trợ vốn vay tín dụng ưu đãi theo Đề án này gắn với thực hiện các quy hoạch, đề án, dự án phát triển sản xuất tại các địa phương trong tỉnh.
- Tham mưu chỉ đạo việc hỗ trợ nước sinh hoạt cho các hộ dân thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách đồng bộ với quy hoạch, kế hoạch cấp nước sạch, nước hợp vệ sinh cho các hộ dân trên địa bàn; tham mưu chỉ đạo việc chuyển đổi rừng sản xuất sang rừng phòng hộ để đảm bảo nguồn sinh thủy cho các hồ đa dụng trên địa bàn tỉnh.
7.1.5. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ban Dân tộc tỉnh và Ủy ban nhân dân các địa phương liên quan tham mưu thực hiện các nội dung hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất theo đúng quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong trường hợp cần phải sửa đổi, bổ sung quy định về mức giao đất ở, đất sản xuất cho phù hợp với thực tiễn thì Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các địa phương liên quan tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết cụ thể.
- Trường hợp có vướng mắc trong công tác đo đạc, giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng thụ hưởng chính sách theo Đề án này thì hướng dẫn các địa phương thực hiện.
7.1.6. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Chủ trì, hướng dẫn các địa phương xác định đúng đối tượng hộ nghèo thuộc diện thụ hưởng chính sách theo Đề án. Tham mưu, hướng dẫn công tác tư vấn, định hướng nghề nghiệp đối với những hộ dân được hỗ trợ chuyển đổi nghề thuộc Đề án. Phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan lồng ghép việc thực hiện Đề án với việc thực hiện có hiệu quả các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020.
7.1.Sở Xây dựng: Tham mưu thực hiện các chính sách hỗ trợ về nhà ở gắn với thực hiện chính sách hỗ trợ về đất ở đối với các hộ dân thuộc Đề án.
7.1.8. Ban Xây dựng nông thôn mới tỉnh: Tham mưu thực hiện các nội dung có liên quan của Đề án này gắn với thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới và Đề án “Mỗi xã, phường một sản phẩm tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2017 - 2020”.
7.1.9. Sở Thông tin và Truyền thông: Tham mưu chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện có hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền về tiến độ và kết quả triển khai thực hiện Đề án.
7.1.10. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh: Căn cứ nhu cầu vay vốn tại Đề án đã được phê duyệt, tham mưu báo cáo, đề xuất Ngân hàng Chính sách xã hội Trung ương bố trí vốn vay ưu đãi để thực hiện Đề án. Hướng dẫn quy trình, thủ tục và phối hợp với các Sở, ngành, các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện cho vay đối với các đối tượng thụ hưởng chính sách thuộc Đề án theo đúng lộ trình đã đề ra.
7.1.11. Các Sở, ngành liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh và các Sở, ngành, đơn vị liên quan trong triển khai, tổ chức thực hiện Đề án. Các ngành và cơ quan truyền thông thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền về việc triển khai, thực hiện Đề án.
7.1.12. Đề nghị Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh: Chủ động, tích cực tuyên truyền về Đề án đến các tổ chức đoàn thể cấp dưới, đến đoàn viên, hội viên và nhân dân, nhất là các đối tượng thụ hưởng chính sách thuộc Đề án. Thực hiện công tác giám sát thực hiện Đề án; tuyên truyền, vận động nhân dân hưởng ứng, tích cực đóng góp, tham gia thực hiện Đề án.
7.2. Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Cụ thể hóa, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án; căn cứ tình hình, yêu cầu thực tế để thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án cấp huyện hoặc giao Ban Chỉ đạo giảm nghèo cấp huyện chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện Đề án trên địa bàn.
- Phê duyệt Đề án của cấp xã; phê duyệt danh sách hỗ trợ và chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện đầy đủ các chính sách theo Đề án đã được phê duyệt, đảm bảo đúng mục tiêu, đúng đối tượng, đúng nội dung chính sách và đúng lộ trình đề ra.
- Lập kế hoạch hàng năm; thực hiện việc quản lý, cấp phát, thanh toán và thẩm định, quyết toán kinh phí thực hiện Đề án theo quy định hiện hành.
- Bố trí lồng ghép nguồn vốn từ ngân sách huyện, xã, nguồn lực xã hội hóa và các nguồn vốn khác có cùng mục tiêu để thực hiện hoàn thành mục tiêu, các nội dung Đề án đã được phê duyệt.
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động, phát huy vai trò, trách nhiệm của hệ thống chính trị tại địa phương; huy động sự vào cuộc của nhân dân, nhất là các hộ thuộc diện thụ hưởng chính sách trong thực hiện Đề án.
- Phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành liên quan trong công tác triển khai thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung Đề án từ cơ sở. Định kỳ báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện Đề án (báo cáo quý, báo cáo năm và báo cáo tổng kết Đề án) về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Dân tộc tỉnh tổng hợp).
7.3. Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã
- Xây dựng Đề án của cấp xã trình UBND cấp huyện phê duyệt (những xã có ít đối tượng thụ hưởng, tính chất không phức tạp thì không nhất thiết phải xây dựng Đề án nhưng phải xây dựng kế hoạch để thực hiện). Xây dựng kế hoạch hàng năm để tổ chức thực hiện; trực tiếp chịu trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện các nội dung Đề án trên địa bàn xã.
- Giao Ban Chỉ đạo giảm nghèo và Chủ tịch (hoặc 01 Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) trực tiếp chỉ đạo thực hiện Đề án, giao các bộ phận chuyên môn liên quan tham mưu triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn.
- Thực hiện chức năng chủ đầu tư thực hiện chính sách theo Đề án được phê duyệt tại cơ sở theo phân cấp hoặc ủy quyền; lựa chọn bình xét, lập danh sách chi tiết các hộ đề nghị hỗ trợ, tổ chức thực hiện chính sách tại địa bàn.
- Hàng năm lập kế hoạch hỗ trợ cho từng hộ thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách theo Đề án được phê duyệt; tổ chức quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ đúng mục đích, đối tượng, đạt hiệu quả.
- Tổ chức tốt việc tuyên truyền, vận động nhân dân trên địa bàn, nhất là các hộ thuộc diện thụ hưởng chính sách tích cực hưởng ứng, tham gia thực hiện Đề án. Từng xã, thôn, bản, khu phố cần huy động lực lượng từ các tổ chức, đoàn thể tham gia thực hiện Đề án.
- Thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện; phát hiện những bất cập, khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, tổ chức thực hiện Đề án tại địa phương để kịp thời giải quyết, kiến nghị giải quyết theo đúng quy trình, quy định. Thực hiện sơ, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện Đề án theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện.