Document: Điều 1 Quyết định 937/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tiêu nước hệ thống sông Nhuệ

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2009", "sign_number": "937/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2009", "sign_number": "937/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2009", "sign_number": "937/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2009", "sign_number": "937/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2009", "sign_number": "937/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 937/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tiêu nước hệ thống sông Nhuệ có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tiêu nước hệ thống sông Nhuệ với các nội dung chính như sau:
I. PHẠM VI QUY HOẠCH
Hệ thống sông Nhuệ được giới hạn bởi đê sông Hồng ở phía Bắc và phía Đông, đê sông Đáy ở phía Tây và sông Châu Giang ở phía Nam, bao gồm đất đai của 20 quận, huyện thuộc thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Nam. Tổng diện tích tự nhiên toàn hệ thống là 107.530 ha, trong đó: diện tích thuộc thành phố Hà Nội là 87.820 ha, diện tích thuộc tỉnh Hà Nam là 19.710 ha.
II. MỤC TIÊU QUY HOẠCH
Quy hoạch tiêu nước hệ thống sông Nhuệ nhằm xác định giải pháp công trình tiêu nước, chống ngập úng khu vực nội thành thành phố Hà Nội thuộc hệ thống sông Nhuệ, với diện tích là 29.153 ha; tiêu nước chống úng ngập các khu vực dân cư nông thôn, các khu công nghiệp trên địa bàn và tiêu nước, bảo vệ sản xuất nông nghiệp, với diện tích là 78.377 ha.
III. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
1. Phân vùng tiêu:
- Vùng bơm tiêu trực tiếp ra sông Hồng là 29.175 ha, bao gồm các quận, huyện của thành phố Hà Nội: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàng Mai và một phần các quận: Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hà Đông, một phần các huyện: Từ Liêm, Thanh Trì, Thường Tín, Phú Xuyên.
- Vùng bơm tiêu trực tiếp ra sông Đáy là 36.820 ha, bao gồm các huyện Đan Phượng, Hoài Đức, một phần diện tích huyện Từ Liêm, quận Hà Đông, các huyện: Thanh Oai, Ứng Hòa, Thường Tín, Phú Xuyên của thành phố Hà Nội và một phần diện tích huyện Duy Tiên tỉnh Hà Nam.
- Vùng tiêu nước vào sông Nhuệ, sông Châu là 41.535 ha, bao gồm một phần của các huyện Thường Tín, Phú Xuyên, Thanh Oai của thành phố Hà Nội và một phần huyện Duy Tiên, Kim Bảng và thành phố Phủ Lý của tỉnh Hà Nam.
- Tổng diện tích tiêu toàn hệ thống là 107.530 ha.
2. Tiêu chuẩn tính toán tiêu:
- Khu vực nội thành Hà Nội: tính với mưa 24 giờ max, tần suất thiết kế P=10%, tiêu chí tiêu: mưa giờ nào tiêu hết giờ ấy.
- Khu vực ngoại thành Hà Nội và các khu vực khác: tính với mưa 3 ngày max, tần suất P=10%, tiêu chí tiêu: lượng mưa 3 ngày, tiêu 5 ngày.
3. Hệ số tiêu thiết kế:
a) Khu vực nội thành Hà Nội
- Phía Đông sông Tô Lịch: q = 17,9 l/s/ha.
- Phía Tây sông Tô Lịch: q = 19,7 l/s/ha.
b) Khu vực ngoại thành Hà Nội và các khu vực khác: q = 6 - 8 l/s/ha.
4. Công trình tiêu nước
a) Khu vực thuộc nội thành thành phố Hà Nội và các huyện Từ Liêm, Đan Phượng, Hoài Đức.
- Nạo vét đoạn sông Nhuệ từ Liên Mạc đến Hà Đông, dài 20km, kè gia cố 2 bờ sông; nâng cấp 2 tuyến đường ven sông Nhuệ, phục vụ quản lý, bảo vệ công trình, kết hợp chỉnh trang tạo cảnh quan đô thị.
- Xây dựng mới một số trạm bơm, nâng cấp các trạm bơm hiện có:
+ Tiêu nước ra sông Hồng, tổng diện tích tiêu: 19.353 ha, gồm:
* Xây dựng mới trạm bơm Liên Mạc I, Liên Mạc II, công suất 170 m3/s, tiêu nước cho 9.200 ha, (ngoài ra kết hợp nhiệm vụ tiếp nguồn nước vào sông Nhuệ khi cần thiết).
* Xây dựng mới trạm bơm Nam Thăng Long, công suất 9 m3/s, tiêu nước cho 450 ha.
* Xây dựng mới trạm bơm Yên Sở II, công suất 45 m3/s, trạm bơm Yên Sở III, công suất 55 m3/s, kết hợp với trạm bơm Yên Sở I (đã có, công suất 45 m3/s), tiêu nước cho 7,753 ha.
* Xây mới trạm bơm Đông Mỹ, công suất 35 m3/s, tiêu nước cho 1.950 ha.
+ Tiêu nước ra sông Đáy, tổng diện tích tiêu: 9.800 ha, gồm:
* Xây mới trạm bơm Yên Nghĩa, công suất 120 m3/s, tiêu nước cho 6.300 ha.
* Xây mới trạm bơm Yên Thái, công suất 54 m3/s, kết hợp nâng cấp trạm bơm Đào Nguyên, công suất 15 m3/s, tiêu nước cho 3.500 ha.
+ Vùng tiêu nước ra sông Nhuệ, tổng diện tích tiêu: 990 ha, gồm:
Xây mới trạm bơm Ba Xá, công suất 20 m3/s, tiêu nước cho 990 ha.
b) Khu vực ngoại thành thành phố Hà Nội và các huyện thuộc tỉnh Hà Nam:
- Nạo vét đoạn sông Nhuệ từ Hà Đông đến Lương Cổ, dài 54 km, nâng cấp 2 tuyến đê dọc sông và các cống dưới đê, bảo đảm an toàn chống lũ, kết hợp làm đường quản lý, bảo vệ công trình và đường giao thông;
- Cải tạo, nâng cấp, tăng cường khả năng tiêu thoát nước cho các cống Nhật Tựu, Lương Cổ.
- Xây dựng mới và nâng cấp các trạm bơm tiêu hiện có, gồm:
+ Vùng tiêu nước ra sông Hồng, tổng diện tích tiêu: 9.822 ha, gồm:
* Nâng cấp trạm bơm Bộ Đầu, công suất 15m3/s, tiêu nước cho 1.150 ha;
* Bổ sung khả năng tiêu cho 2 trạm bơm: Khai Thái, Yên Lệnh đã có, đưa tổng công suất lên 50m3/s, tiêu nước cho 8.672 ha.
+ Vùng tiêu nước ra sông Đáy, tổng diện tích tiêu: 27.020 ha, gồm:
* Nâng cấp 3 trạm bơm Phương Trung, Cao Sơn Dương, Ngọ Xá, cùng trạm bơm Vân Đình đã có, đưa tổng công suất lên 60m3/s, tiêu nước cho 10.800 ha.
* Sửa chữa trạm bơm Ngoại Độ I, xây mới trạm bơm Ngoại Độ II, với tổng công suất 50m3/s, tiêu nước cho 9.220 ha.
* Xây mới trạm bơm Quế III cùng với các trạm bơm đã có, với tổng công suất 40m3/s, tiêu nước cho 7.000 ha.
+ Vùng tiêu nước ra sông Nhuệ, sông Châu, tổng diện tích tiêu: 41.535 ha, gồm: nâng cấp 55 trạm bơm đã có, đưa tổng công suất lên 348m3/s.
(Danh mục các trạm bơm được thống kê trong Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
IV. PHÂN KỲ ĐẦU TƯ
1. Giai đoạn đến năm 2015
- Nạo vét sông Nhuệ, chỉnh trang sông Nhuệ đoạn Hà Đông – Liên Mạc, nâng cấp đê sông Nhuệ, sửa chữa, nâng cấp các cống Lương Cổ, Nhật Tựu, với tổng kinh phí 2.000 tỷ đồng.
- Xây dựng trạm bơm Yên Nghĩa, với tổng kinh phí 1.200 tỷ đồng.
- Xây dựng trạm bơm Liên Mạc, giai đoạn 1 (trong cụm công trình gồm cống, trạm bơm Liên Mạc), với tổng kinh phí 1.000 tỷ đồng
- Xây dựng trạm bơm Yên Sở II, với tổng kinh phí 900 tỷ đồng.
- Xây dựng lại trạm bơm Đông Mỹ, với tổng kinh phí 700 tỷ đồng
- Xây dựng trạm bơm Ngoại Độ II, với tổng kinh phí 900 tỷ đồng.
- Nâng cấp một số trạm bơm tiêu vào sông Nhuệ, sông Châu, với tổng kinh phí 1.100 tỷ đồng.
Kinh phí thực hiện quy hoạch giai đoạn này khoảng 7.800 tỷ đồng.
2. Giai đoạn sau năm 2015
Thực hiện và hoàn thành các hạng mục còn lại.
Kinh phí thực hiện quy hoạch giai đoạn này khoảng 5.900 tỷ đồng.
3. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn
- Tổng kinh phí đầu tư thực hiện Quy hoạch khoảng 13.700 tỷ đồng.
- Nguồn vốn đầu tư: ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tiêu nước hệ thống sông Nhuệ với các nội dung chính như sau:
I. PHẠM VI QUY HOẠCH
Hệ thống sông Nhuệ được giới hạn bởi đê sông Hồng ở phía Bắc và phía Đông, đê sông Đáy ở phía Tây và sông Châu Giang ở phía Nam, bao gồm đất đai của 20 quận, huyện thuộc thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Nam. Tổng diện tích tự nhiên toàn hệ thống là 107.530 ha, trong đó: diện tích thuộc thành phố Hà Nội là 87.820 ha, diện tích thuộc tỉnh Hà Nam là 19.710 ha.
II. MỤC TIÊU QUY HOẠCH
Quy hoạch tiêu nước hệ thống sông Nhuệ nhằm xác định giải pháp công trình tiêu nước, chống ngập úng khu vực nội thành thành phố Hà Nội thuộc hệ thống sông Nhuệ, với diện tích là 29.153 ha; tiêu nước chống úng ngập các khu vực dân cư nông thôn, các khu công nghiệp trên địa bàn và tiêu nước, bảo vệ sản xuất nông nghiệp, với diện tích là 78.377 ha.
III. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
1. Phân vùng tiêu:
- Vùng bơm tiêu trực tiếp ra sông Hồng là 29.175 ha, bao gồm các quận, huyện của thành phố Hà Nội: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàng Mai và một phần các quận: Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hà Đông, một phần các huyện: Từ Liêm, Thanh Trì, Thường Tín, Phú Xuyên.
- Vùng bơm tiêu trực tiếp ra sông Đáy là 36.820 ha, bao gồm các huyện Đan Phượng, Hoài Đức, một phần diện tích huyện Từ Liêm, quận Hà Đông, các huyện: Thanh Oai, Ứng Hòa, Thường Tín, Phú Xuyên của thành phố Hà Nội và một phần diện tích huyện Duy Tiên tỉnh Hà Nam.
- Vùng tiêu nước vào sông Nhuệ, sông Châu là 41.535 ha, bao gồm một phần của các huyện Thường Tín, Phú Xuyên, Thanh Oai của thành phố Hà Nội và một phần huyện Duy Tiên, Kim Bảng và thành phố Phủ Lý của tỉnh Hà Nam.
- Tổng diện tích tiêu toàn hệ thống là 107.530 ha.
2. Tiêu chuẩn tính toán tiêu:
- Khu vực nội thành Hà Nội: tính với mưa 24 giờ max, tần suất thiết kế P=10%, tiêu chí tiêu: mưa giờ nào tiêu hết giờ ấy.
- Khu vực ngoại thành Hà Nội và các khu vực khác: tính với mưa 3 ngày max, tần suất P=10%, tiêu chí tiêu: lượng mưa 3 ngày, tiêu 5 ngày.
3. Hệ số tiêu thiết kế:
a) Khu vực nội thành Hà Nội
- Phía Đông sông Tô Lịch: q = 17,9 l/s/ha.
- Phía Tây sông Tô Lịch: q = 19,7 l/s/ha.
b) Khu vực ngoại thành Hà Nội và các khu vực khác: q = 6 - 8 l/s/ha.
4. Công trình tiêu nước
a) Khu vực thuộc nội thành thành phố Hà Nội và các huyện Từ Liêm, Đan Phượng, Hoài Đức.
- Nạo vét đoạn sông Nhuệ từ Liên Mạc đến Hà Đông, dài 20km, kè gia cố 2 bờ sông; nâng cấp 2 tuyến đường ven sông Nhuệ, phục vụ quản lý, bảo vệ công trình, kết hợp chỉnh trang tạo cảnh quan đô thị.
- Xây dựng mới một số trạm bơm, nâng cấp các trạm bơm hiện có:
+ Tiêu nước ra sông Hồng, tổng diện tích tiêu: 19.353 ha, gồm:
* Xây dựng mới trạm bơm Liên Mạc I, Liên Mạc II, công suất 170 m3/s, tiêu nước cho 9.200 ha, (ngoài ra kết hợp nhiệm vụ tiếp nguồn nước vào sông Nhuệ khi cần thiết).
* Xây dựng mới trạm bơm Nam Thăng Long, công suất 9 m3/s, tiêu nước cho 450 ha.
* Xây dựng mới trạm bơm Yên Sở II, công suất 45 m3/s, trạm bơm Yên Sở III, công suất 55 m3/s, kết hợp với trạm bơm Yên Sở I (đã có, công suất 45 m3/s), tiêu nước cho 7,753 ha.
* Xây mới trạm bơm Đông Mỹ, công suất 35 m3/s, tiêu nước cho 1.950 ha.
+ Tiêu nước ra sông Đáy, tổng diện tích tiêu: 9.800 ha, gồm:
* Xây mới trạm bơm Yên Nghĩa, công suất 120 m3/s, tiêu nước cho 6.300 ha.
* Xây mới trạm bơm Yên Thái, công suất 54 m3/s, kết hợp nâng cấp trạm bơm Đào Nguyên, công suất 15 m3/s, tiêu nước cho 3.500 ha.
+ Vùng tiêu nước ra sông Nhuệ, tổng diện tích tiêu: 990 ha, gồm:
Xây mới trạm bơm Ba Xá, công suất 20 m3/s, tiêu nước cho 990 ha.
b) Khu vực ngoại thành thành phố Hà Nội và các huyện thuộc tỉnh Hà Nam:
- Nạo vét đoạn sông Nhuệ từ Hà Đông đến Lương Cổ, dài 54 km, nâng cấp 2 tuyến đê dọc sông và các cống dưới đê, bảo đảm an toàn chống lũ, kết hợp làm đường quản lý, bảo vệ công trình và đường giao thông;
- Cải tạo, nâng cấp, tăng cường khả năng tiêu thoát nước cho các cống Nhật Tựu, Lương Cổ.
- Xây dựng mới và nâng cấp các trạm bơm tiêu hiện có, gồm:
+ Vùng tiêu nước ra sông Hồng, tổng diện tích tiêu: 9.822 ha, gồm:
* Nâng cấp trạm bơm Bộ Đầu, công suất 15m3/s, tiêu nước cho 1.150 ha;
* Bổ sung khả năng tiêu cho 2 trạm bơm: Khai Thái, Yên Lệnh đã có, đưa tổng công suất lên 50m3/s, tiêu nước cho 8.672 ha.
+ Vùng tiêu nước ra sông Đáy, tổng diện tích tiêu: 27.020 ha, gồm:
* Nâng cấp 3 trạm bơm Phương Trung, Cao Sơn Dương, Ngọ Xá, cùng trạm bơm Vân Đình đã có, đưa tổng công suất lên 60m3/s, tiêu nước cho 10.800 ha.
* Sửa chữa trạm bơm Ngoại Độ I, xây mới trạm bơm Ngoại Độ II, với tổng công suất 50m3/s, tiêu nước cho 9.220 ha.
* Xây mới trạm bơm Quế III cùng với các trạm bơm đã có, với tổng công suất 40m3/s, tiêu nước cho 7.000 ha.
+ Vùng tiêu nước ra sông Nhuệ, sông Châu, tổng diện tích tiêu: 41.535 ha, gồm: nâng cấp 55 trạm bơm đã có, đưa tổng công suất lên 348m3/s.
(Danh mục các trạm bơm được thống kê trong Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
IV. PHÂN KỲ ĐẦU TƯ
1. Giai đoạn đến năm 2015
- Nạo vét sông Nhuệ, chỉnh trang sông Nhuệ đoạn Hà Đông – Liên Mạc, nâng cấp đê sông Nhuệ, sửa chữa, nâng cấp các cống Lương Cổ, Nhật Tựu, với tổng kinh phí 2.000 tỷ đồng.
- Xây dựng trạm bơm Yên Nghĩa, với tổng kinh phí 1.200 tỷ đồng.
- Xây dựng trạm bơm Liên Mạc, giai đoạn 1 (trong cụm công trình gồm cống, trạm bơm Liên Mạc), với tổng kinh phí 1.000 tỷ đồng
- Xây dựng trạm bơm Yên Sở II, với tổng kinh phí 900 tỷ đồng.
- Xây dựng lại trạm bơm Đông Mỹ, với tổng kinh phí 700 tỷ đồng
- Xây dựng trạm bơm Ngoại Độ II, với tổng kinh phí 900 tỷ đồng.
- Nâng cấp một số trạm bơm tiêu vào sông Nhuệ, sông Châu, với tổng kinh phí 1.100 tỷ đồng.
Kinh phí thực hiện quy hoạch giai đoạn này khoảng 7.800 tỷ đồng.
2. Giai đoạn sau năm 2015
Thực hiện và hoàn thành các hạng mục còn lại.
Kinh phí thực hiện quy hoạch giai đoạn này khoảng 5.900 tỷ đồng.
3. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn
- Tổng kinh phí đầu tư thực hiện Quy hoạch khoảng 13.700 tỷ đồng.
- Nguồn vốn đầu tư: ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA.