Document: Điều 2 Quyết định 03/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 29/2008/QĐ-UBND bồi thường, hỗ trợ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/01/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/01/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/01/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/01/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/01/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 03/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 29/2008/QĐ-UBND bồi thường, hỗ trợ có nội dung như sau:

Điều 2. 8. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, trợ cấp do mất đất sản xuất đối với lao động nông nghiệp:
1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn thu nhập và sống chủ yếu từ nông nghiệp, nếu bị thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp được công nhận (diện tích đất nông nghiệp được công nhận theo quy định tại khoản 1, 2, Điều 13 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND (dưới đây gọi tắt là đất nông nghiệp được công nhận)), thì việc hỗ trợ để chuyển đổi nghề nghiệp và trợ cấp do mất đất sản xuất được thực hiện như sau:
1.1. Trường hợp, có đất nông nghiệp để giao lại hoặc góp vốn liên doanh với nhà đầu tư bằng giá trị quyền sử dụng đất thì không thực hiện hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp và trợ cấp do mất đất sản xuất.
1.2. Nếu không thực hiện được theo tiết 1.1 nêu trên, thì hỗ trợ 01 lần để chuyển đổi nghề nghiệp và trợ cấp ổn định đời sống cho đối tượng trực tiếp sản xuất nông nghiệp (trừ các đối tượng thuộc diện biên chế hoặc hợp đồng lao động dài hạn đang hưởng lương, hưởng bảo hiểm xã hội,...hiện đang có tên trong hộ khẩu của gia đình), mức hỗ trợ như sau:
a. Hỗ trợ 01 lần để đào tạo nghề với trình độ sơ cấp cho các đối tượng lao động nông nghiệp: tuổi từ 18 đến 35 tuổi (nữ), tuổi từ 18 đến 40 tuổi ( nam), mức: 4.000.000 đồng/người.
b. Đối tượng lao động nông nghiệp trên 35 tuổi (nữ), trên 40 tuổi ( nam) được trợ cấp 01 lần: 6.000.000 đồng/người, từ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi được hỗ trợ: 3.000.000 đồng/người.
2. Hỗ trợ để ổn định đời sống:
2.1. Hộ gia đình, cá nhân vừa bị thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp được công nhận, vừa bị thu hồi đất ở gắn với nhà ở phải giải tỏa di dời, được hỗ trợ 01 lần để ổn định đời sống với mức: 300.000 đồng/tháng/nhân khẩu.
2.2. Thời gian hỗ trợ:
a. Tái định cư trên phần đất còn lại: 06 tháng.
b. Phải di chuyển chỗ ở:
- Di chuyển chỗ ở đến nơi khác trong hoặc ngoài huyện, thành phố khu vực đồng bằng trong tỉnh, di chuyển đến thành phố Đà Nẵng: 12 tháng.
- Di chuyển trong phạm vi các huyện thuộc khu vực miền núi trong tỉnh: 18 tháng.
- Di chuyển chỗ ở ra ngoài tỉnh (trừ thành phố Đà Nẵng), di chuyển chỗ ở ra ngoài huyện trong tỉnh thuộc khu vực miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 24 tháng.
2.3. Nếu chỉ bị thu hồi đất thuộc một trong hai trường hợp quy định tại tiết 2.1 nêu trên, thì hỗ trợ như sau:
a. Chỉ bị thu hồi trên 30% đất nông nghiệp, mức hỗ trợ 300.000đồng/tháng/nhân khẩu, thời gian hỗ trợ là 04 (bốn) tháng.
b. Chỉ bị thu hồi đất ở gắn với nhà ở phải giải tỏa di dời, mức hỗ trợ: 300.000đồng/tháng/nhân khẩu, thời gian hỗ trợ bằng 50% mức quy định tại tiết 2.2 nêu trên.
3. Các trường hợp không thuộc diện được bồi thường đất ở, nhưng đất đã có nhà ở phải giải tỏa di dời, mức hỗ trợ: 240.000đồng/tháng/nhân khẩu, thời gian hỗ trợ bằng 50% theo quy định tại điểm b, tiết 2.2, khoản 2 nêu trên; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với UBND cấp xã, nhà đầu tư, cơ quan liên quan kiểm tra, xác nhận từng trường hợp cụ thể và đưa vào phương án bồi thường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Hộ gia đình, cá nhân lao động nông nghiệp bị thu hồi từ 30% diện tích đất nông nghiệp trở xuống, diện tích tối thiểu bị thu hồi 300m2/dự án/hộ, được hỗ trợ để ổn định đời sống cho đối trượng trực tiếp, theo công thức sau:
a. Số tiền hỗ trợ = 300.000 đồng x (Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi : ( chia ) Diện tích đất nông nghiệp được công nhận) x 04 tháng x số nhân khẩu (đối tượng trực tiếp bị ảnh hưởng).
b. Trường hợp, có dự án tiếp theo mà đất nông nghiệp bị thu hồi cộng dồn từ nhiều dự án trước trên 30% diện tích, thì thực hiện hỗ trợ 01 lần theo quy định, không khấu trừ lại số tiền đã hỗ trợ của các dự án trước.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 29:
Điều 29. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, ổn định đời sống cho một số trường hợp có thu nhập chính của gia đình từ hoạt động sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung (trừ các đối tượng thuộc diện trong biên chế hoặc hợp đồng lao động dài hạn đang hưởng lương, hưởng bảo hiểm xã hội,...hiện đang có tên trong hộ khẩu gia đình) và hỗ trợ khác:
1. Hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung là ngành nghề chính bị thu hồi đất nông nghiệp không thể tiếp tục với ngành nghề cũ, được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, trợ cấp do mất đất sản xuất và ổn định đời sống cho đối tượng lao động trực tiếp, theo các mức quy định tại khoản 10, Điều 1 của Quyết định này.
2. Hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không tiếp tục với ngành nghề cũ, do bị thu hồi đất phải thanh lý toàn bộ tài sản cố định, thì tùy từng trường hợp cụ thể được xem xét, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, ổn định đời sống; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với UBND cấp xã, nhà đầu tư, các cơ quan liên quan cấp huyện tổng hợp, báo cáo UBND cấp huyện; UBND cấp huyện có văn bản đề nghị UBND tỉnh xem xét, quyết định mức hỗ trợ.
3. Đối với hộ gia đình, cá nhân có nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề khai thác biển, dịch vụ nghề cá bị thu hồi đất ở gắn với nhà ở, phải di chuyển chỗ ở hoặc tái định cư trên phần đất còn lại, được hỗ trợ 01 lần để giải quyết những khó khăn ban đầu:
a. Di chuyển trong phạm vi xã: mức hỗ trợ 1.000.000 đồng/người, cho tất cả các đối tượng từ 15 tuổi trở lên.
b. Di chuyển đến các địa phương khác (áp dụng chung trong và ngoài tỉnh) 2.000.000 đồng/người, cho tất cả các đối tượng từ 15 tuổi trở lên.
c. Hỗ trợ ổn định đời sống cho các đối tượng: tuổi trên 55 (nữ), tuổi trên 60 (nam) mức: 6.000.000đồng/người; từ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, mức: 3.000.000đồng/người.
d. Lao động trong độ tuổi từ 18 - 35 (nữ) và từ 18 - 40 (nam) không tiếp tục làm nghề cũ hoặc không đủ điều kiện làm nghề cũ, có nguyện vọng chuyển đổi nghề nghiệp, có đơn đề nghị được UBND cấp xã xác nhận thì được hỗ trợ 01 lần để học nghề: 4.000.000 đồng/người; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với UBND cấp xã, nhà đầu tư, các cơ quan liên quan cấp huyện kiểm tra, xác nhận, tổng hợp đưa vào phương án bồi thường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
đ. Các hộ gia đình phải di chuyển chỗ ở xa nơi neo đậu tàu, thuyền được hỗ trợ 01 lần để trông giữ tàu, thuyền (theo phụ lục só 4 đính kèm).
4. Hộ gia đình, cá nhân sinh sống chủ yếu bằng nghề khai thác thủy sản bằng rớ quay, rớ đáy, đăng, nò…trên sông bị ảnh hưởng bởi dự án; khó khăn về địa điểm khai thác được hỗ trợ chi phí đầu tư, chi phí di chuyển và lắp đặt lại ngư lưới cụ (theo phụ lục số 5 đính kèm), ngoài ra còn được hỗ trợ 01 lần:
4.1. Trường hợp, có địa điểm khai thác mới: Hỗ trợ ổn định đời sống 300.000đồng/nhân khẩu/tháng, thời gian là 06 tháng; trường hợp lao động có ngành nghề khác để sinh sống (trừ các đối tượng thuộc diện biên chế hoặc hợp đồng lao động dài hạn đang hưởng lương, hưởng bảo hiểm xã hội,...có tên trong hộ khẩu gia đình), thì thời gian hỗ trợ là 03 tháng.
4.2. Trường hợp, phải thanh lý toàn bộ ngư lưới cụ, do không còn địa điểm khai thác thì thực hiện chuyển đổi ngành nghề, hỗ trợ 01 lần:
a. Hỗ trợ ổn định đời sống: 300.000đồng/nhân khẩu/tháng, thời gian là 12 tháng.
b. Đào tạo nghề với trình độ sơ cấp cho các đối tượng: tuổi từ 18 đến 35 (nữ); tuổi từ 18 đến 40 (nam), mức: 4.000.000 đồng/người, để học nghề.
c. Hỗ trợ cho các đối tượng: tuổi trên 55 (nữ), tuổi trên 60 (nam), mức: 6.000.000 đồng/người; từ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, mức: 3.000.000 đồng/người.
d. Trường hợp, các đối tượng trên đây còn ngành nghề khác để sinh sống (trừ các đối tượng thuộc diện biên chế hoặc hợp đồng lao động dài hạn đang hưởng lương, hưởng bảo hiểm xã hội,...có tên trong hộ khẩu gia đình), thì chỉ được hỗ trợ bằng 50% của các mức quy định nêu trên.
4.3.Các trường hợp nêu trên; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với UBND cấp xã, nhà đầu tư và cơ quan liên quan cấp huyện kiểm tra, xác nhận, thống kê danh sách từng đối tượng thuộc diện hỗ trợ (100% hoặc 50%) của từng hộ gia đình và đưa vào phương án bồi thường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương đang thuê nhà để ở (không phải là nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho thuê) không ở chung với chủ hộ, có hợp đồng thuê nhà và đã ở ít nhất là 06 tháng trước khi có quyết định thu hồi đất, mà nhà ở đang thuê phải tháo dỡ, phải di dời thì người thuê nhà được hỗ trợ chi phí di chuyển chỗ ở theo quy định tại Quyết đinh này và được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 06 tháng, mức hỗ trợ là 300.000 đồng/tháng/nhân khẩu.
6. Bồi thường, hỗ trợ đối với tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh và người lao động đang làm việc tại cơ sở sản xuất kinh doanh bị thu hồi đất nên ngừng sản xuất kinh doanh:
6.1. Đối với tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh, dịch vụ tại nhà có đăng ký kinh doanh, có nộp thuế đầy đủ mà bị ngừng sản xuất kinh doanh, thì được hỗ trợ bằng mức thuế phải nộp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của 01 tháng (tháng gần thời điểm áp giá tính bồi thường), thời gian hỗ trợ không quá 06 tháng.
6.2. Đối với người lao động ngừng việc: Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh, dịch vụ tại nhà có đăng ký kinh doanh, có nộp thuế đầy đủ, có thuê lao động và ký kết hợp đồng lao động, bị ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì áp dụng chế độ hỗ trợ ngừng việc cho người lao động theo quy định tại khoản 3, Điều 62, Bộ Luật Lao động; đối tượng được hỗ trợ là người lao động quy định tại điểm a, điểm b, khoản 1, Điều 27, Bộ Luật Lao động; thời gian tính hỗ trợ là thời gian ngừng sản xuất kinh doanh, nhưng tối đa không quá 06 tháng.
12. Sửa đổi tiết 1.1, khoản 1, Điều 30:
1.1. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở gắn với nhà ở phải di chuyển chỗ ở thuộc diện gia đình chính sách, hộ nghèo, hộ già yếu, neo đơn (được Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện hoặc UBND cấp xã xác nhận) được hỗ trợ 01 lần/hộ, với mức quy định tại các điểm a, b, c, d, tiết 1.1, khoản 1, Điều 30 của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND .
13. Sửa đổi, bổ sung tiết 2.1 và 2.2, khoản 2, Điều 30:
2. Khen thưởng: Hộ gia đình, cá nhân chấp hành tốt chủ trương, chính sách thực hiện quyết định thu hồi đất, tháo dỡ nhà, công trình, vật kiến trúc; chặt hạ cây cối, thu hoạch hoa màu, con vật nuôi, bàn giao mặt bằng trong thời hạn quy định (thời hạn do UBND cấp huyện quy định) thì được khen thưởng như sau:
2.1. Trường hợp, thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp, nếu bàn giao mặt bằng trong thời hạn quy định thì mức thưởng tối đa là 3.000.000 đồng/hộ; nếu thu hồi 01 lần 100% diện tích đất nông nghiệp, mà bàn giao mặt bằng trong thời hạn quy định thì mức thưởng tối đa là 5.000.000 đồng/hộ. Trường hợp, thu hồi từ 30% diện tích đất nông nghiệp trở xuống, nếu bàn giao mặt bằng trong thời hạn quy định thì thưởng bằng 5% giá trị bồi thường, hỗ trợ, mức tối đa là 1.000.000 đồng/hộ.
2.2. Đối với đất sản xuất kinh doanh, đất ở và đất vườn, ao liền kề với đất ở bị thu hồi đất phải tháo dỡ nhà ở, công trình, chặt hạ cây cối, di chuyển chỗ ở hoặc tái định cư trên phần đất còn lại, nếu bàn giao mặt bằng trong thời hạn quy định thì mức thưởng tối đa là 5.000.000 đồng/hộ. Trường hợp, bị thu hồi đất ở (đất chưa có nhà ở) hoặc thu hồi một phần đất ở phải tháo dỡ một phần nhà, công trình, vật kiến trúc, chặt hạ cây cối (không phải di chuyển chỗ ở) để bàn giao mặt bằng, thì thưởng bằng 5% giá trị bồi thường, hỗ trợ, mức tối đa không quá 2.500.000 đồng/hộ.
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 32:

Content:
Điều 2. 8. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, trợ cấp do mất đất sản xuất đối với lao động nông nghiệp:
1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn thu nhập và sống chủ yếu từ nông nghiệp, nếu bị thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp được công nhận (diện tích đất nông nghiệp được công nhận theo quy định tại khoản 1, 2, Điều 13 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND (dưới đây gọi tắt là đất nông nghiệp được công nhận)), thì việc hỗ trợ để chuyển đổi nghề nghiệp và trợ cấp do mất đất sản xuất được thực hiện như sau:
1.1. Trường hợp, có đất nông nghiệp để giao lại hoặc góp vốn liên doanh với nhà đầu tư bằng giá trị quyền sử dụng đất thì không thực hiện hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp và trợ cấp do mất đất sản xuất.
1.2. Nếu không thực hiện được theo tiết 1.1 nêu trên, thì hỗ trợ 01 lần để chuyển đổi nghề nghiệp và trợ cấp ổn định đời sống cho đối tượng trực tiếp sản xuất nông nghiệp (trừ các đối tượng thuộc diện biên chế hoặc hợp đồng lao động dài hạn đang hưởng lương, hưởng bảo hiểm xã hội,...hiện đang có tên trong hộ khẩu của gia đình), mức hỗ trợ như sau:
a. Hỗ trợ 01 lần để đào tạo nghề với trình độ sơ cấp cho các đối tượng lao động nông nghiệp: tuổi từ 18 đến 35 tuổi (nữ), tuổi từ 18 đến 40 tuổi ( nam), mức: 4.000.000 đồng/người.
b. Đối tượng lao động nông nghiệp trên 35 tuổi (nữ), trên 40 tuổi ( nam) được trợ cấp 01 lần: 6.000.000 đồng/người, từ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi được hỗ trợ: 3.000.000 đồng/người.
2. Hỗ trợ để ổn định đời sống:
2.1. Hộ gia đình, cá nhân vừa bị thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp được công nhận, vừa bị thu hồi đất ở gắn với nhà ở phải giải tỏa di dời, được hỗ trợ 01 lần để ổn định đời sống với mức: 300.000 đồng/tháng/nhân khẩu.
2.2. Thời gian hỗ trợ:
a. Tái định cư trên phần đất còn lại: 06 tháng.
b. Phải di chuyển chỗ ở:
- Di chuyển chỗ ở đến nơi khác trong hoặc ngoài huyện, thành phố khu vực đồng bằng trong tỉnh, di chuyển đến thành phố Đà Nẵng: 12 tháng.
- Di chuyển trong phạm vi các huyện thuộc khu vực miền núi trong tỉnh: 18 tháng.
- Di chuyển chỗ ở ra ngoài tỉnh (trừ thành phố Đà Nẵng), di chuyển chỗ ở ra ngoài huyện trong tỉnh thuộc khu vực miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 24 tháng.
2.3. Nếu chỉ bị thu hồi đất thuộc một trong hai trường hợp quy định tại tiết 2.1 nêu trên, thì hỗ trợ như sau:
a. Chỉ bị thu hồi trên 30% đất nông nghiệp, mức hỗ trợ 300.000đồng/tháng/nhân khẩu, thời gian hỗ trợ là 04 (bốn) tháng.
b. Chỉ bị thu hồi đất ở gắn với nhà ở phải giải tỏa di dời, mức hỗ trợ: 300.000đồng/tháng/nhân khẩu, thời gian hỗ trợ bằng 50% mức quy định tại tiết 2.2 nêu trên.
3. Các trường hợp không thuộc diện được bồi thường đất ở, nhưng đất đã có nhà ở phải giải tỏa di dời, mức hỗ trợ: 240.000đồng/tháng/nhân khẩu, thời gian hỗ trợ bằng 50% theo quy định tại điểm b, tiết 2.2, khoản 2 nêu trên; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với UBND cấp xã, nhà đầu tư, cơ quan liên quan kiểm tra, xác nhận từng trường hợp cụ thể và đưa vào phương án bồi thường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Hộ gia đình, cá nhân lao động nông nghiệp bị thu hồi từ 30% diện tích đất nông nghiệp trở xuống, diện tích tối thiểu bị thu hồi 300m2/dự án/hộ, được hỗ trợ để ổn định đời sống cho đối trượng trực tiếp, theo công thức sau:
a. Số tiền hỗ trợ = 300.000 đồng x (Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi : ( chia ) Diện tích đất nông nghiệp được công nhận) x 04 tháng x số nhân khẩu (đối tượng trực tiếp bị ảnh hưởng).
b. Trường hợp, có dự án tiếp theo mà đất nông nghiệp bị thu hồi cộng dồn từ nhiều dự án trước trên 30% diện tích, thì thực hiện hỗ trợ 01 lần theo quy định, không khấu trừ lại số tiền đã hỗ trợ của các dự án trước.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 29:
Điều 29. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, ổn định đời sống cho một số trường hợp có thu nhập chính của gia đình từ hoạt động sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung (trừ các đối tượng thuộc diện trong biên chế hoặc hợp đồng lao động dài hạn đang hưởng lương, hưởng bảo hiểm xã hội,...hiện đang có tên trong hộ khẩu gia đình) và hỗ trợ khác:
1. Hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung là ngành nghề chính bị thu hồi đất nông nghiệp không thể tiếp tục với ngành nghề cũ, được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, trợ cấp do mất đất sản xuất và ổn định đời sống cho đối tượng lao động trực tiếp, theo các mức quy định tại khoản 10, Điều 1 của Quyết định này.
2. Hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không tiếp tục với ngành nghề cũ, do bị thu hồi đất phải thanh lý toàn bộ tài sản cố định, thì tùy từng trường hợp cụ thể được xem xét, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, ổn định đời sống; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với UBND cấp xã, nhà đầu tư, các cơ quan liên quan cấp huyện tổng hợp, báo cáo UBND cấp huyện; UBND cấp huyện có văn bản đề nghị UBND tỉnh xem xét, quyết định mức hỗ trợ.
3. Đối với hộ gia đình, cá nhân có nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề khai thác biển, dịch vụ nghề cá bị thu hồi đất ở gắn với nhà ở, phải di chuyển chỗ ở hoặc tái định cư trên phần đất còn lại, được hỗ trợ 01 lần để giải quyết những khó khăn ban đầu:
a. Di chuyển trong phạm vi xã: mức hỗ trợ 1.000.000 đồng/người, cho tất cả các đối tượng từ 15 tuổi trở lên.
b. Di chuyển đến các địa phương khác (áp dụng chung trong và ngoài tỉnh) 2.000.000 đồng/người, cho tất cả các đối tượng từ 15 tuổi trở lên.
c. Hỗ trợ ổn định đời sống cho các đối tượng: tuổi trên 55 (nữ), tuổi trên 60 (nam) mức: 6.000.000đồng/người; từ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, mức: 3.000.000đồng/người.
d. Lao động trong độ tuổi từ 18 - 35 (nữ) và từ 18 - 40 (nam) không tiếp tục làm nghề cũ hoặc không đủ điều kiện làm nghề cũ, có nguyện vọng chuyển đổi nghề nghiệp, có đơn đề nghị được UBND cấp xã xác nhận thì được hỗ trợ 01 lần để học nghề: 4.000.000 đồng/người; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với UBND cấp xã, nhà đầu tư, các cơ quan liên quan cấp huyện kiểm tra, xác nhận, tổng hợp đưa vào phương án bồi thường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
đ. Các hộ gia đình phải di chuyển chỗ ở xa nơi neo đậu tàu, thuyền được hỗ trợ 01 lần để trông giữ tàu, thuyền (theo phụ lục só 4 đính kèm).
4. Hộ gia đình, cá nhân sinh sống chủ yếu bằng nghề khai thác thủy sản bằng rớ quay, rớ đáy, đăng, nò…trên sông bị ảnh hưởng bởi dự án; khó khăn về địa điểm khai thác được hỗ trợ chi phí đầu tư, chi phí di chuyển và lắp đặt lại ngư lưới cụ (theo phụ lục số 5 đính kèm), ngoài ra còn được hỗ trợ 01 lần:
4.1. Trường hợp, có địa điểm khai thác mới: Hỗ trợ ổn định đời sống 300.000đồng/nhân khẩu/tháng, thời gian là 06 tháng; trường hợp lao động có ngành nghề khác để sinh sống (trừ các đối tượng thuộc diện biên chế hoặc hợp đồng lao động dài hạn đang hưởng lương, hưởng bảo hiểm xã hội,...có tên trong hộ khẩu gia đình), thì thời gian hỗ trợ là 03 tháng.
4.2. Trường hợp, phải thanh lý toàn bộ ngư lưới cụ, do không còn địa điểm khai thác thì thực hiện chuyển đổi ngành nghề, hỗ trợ 01 lần:
a. Hỗ trợ ổn định đời sống: 300.000đồng/nhân khẩu/tháng, thời gian là 12 tháng.
b. Đào tạo nghề với trình độ sơ cấp cho các đối tượng: tuổi từ 18 đến 35 (nữ); tuổi từ 18 đến 40 (nam), mức: 4.000.000 đồng/người, để học nghề.
c. Hỗ trợ cho các đối tượng: tuổi trên 55 (nữ), tuổi trên 60 (nam), mức: 6.000.000 đồng/người; từ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, mức: 3.000.000 đồng/người.
d. Trường hợp, các đối tượng trên đây còn ngành nghề khác để sinh sống (trừ các đối tượng thuộc diện biên chế hoặc hợp đồng lao động dài hạn đang hưởng lương, hưởng bảo hiểm xã hội,...có tên trong hộ khẩu gia đình), thì chỉ được hỗ trợ bằng 50% của các mức quy định nêu trên.
4.3.Các trường hợp nêu trên; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với UBND cấp xã, nhà đầu tư và cơ quan liên quan cấp huyện kiểm tra, xác nhận, thống kê danh sách từng đối tượng thuộc diện hỗ trợ (100% hoặc 50%) của từng hộ gia đình và đưa vào phương án bồi thường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương đang thuê nhà để ở (không phải là nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho thuê) không ở chung với chủ hộ, có hợp đồng thuê nhà và đã ở ít nhất là 06 tháng trước khi có quyết định thu hồi đất, mà nhà ở đang thuê phải tháo dỡ, phải di dời thì người thuê nhà được hỗ trợ chi phí di chuyển chỗ ở theo quy định tại Quyết đinh này và được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 06 tháng, mức hỗ trợ là 300.000 đồng/tháng/nhân khẩu.
6. Bồi thường, hỗ trợ đối với tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh và người lao động đang làm việc tại cơ sở sản xuất kinh doanh bị thu hồi đất nên ngừng sản xuất kinh doanh:
6.1. Đối với tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh, dịch vụ tại nhà có đăng ký kinh doanh, có nộp thuế đầy đủ mà bị ngừng sản xuất kinh doanh, thì được hỗ trợ bằng mức thuế phải nộp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của 01 tháng (tháng gần thời điểm áp giá tính bồi thường), thời gian hỗ trợ không quá 06 tháng.
6.2. Đối với người lao động ngừng việc: Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh, dịch vụ tại nhà có đăng ký kinh doanh, có nộp thuế đầy đủ, có thuê lao động và ký kết hợp đồng lao động, bị ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì áp dụng chế độ hỗ trợ ngừng việc cho người lao động theo quy định tại khoản 3, Điều 62, Bộ Luật Lao động; đối tượng được hỗ trợ là người lao động quy định tại điểm a, điểm b, khoản 1, Điều 27, Bộ Luật Lao động; thời gian tính hỗ trợ là thời gian ngừng sản xuất kinh doanh, nhưng tối đa không quá 06 tháng.
12. Sửa đổi tiết 1.1, khoản 1, Điều 30:
1.1. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở gắn với nhà ở phải di chuyển chỗ ở thuộc diện gia đình chính sách, hộ nghèo, hộ già yếu, neo đơn (được Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện hoặc UBND cấp xã xác nhận) được hỗ trợ 01 lần/hộ, với mức quy định tại các điểm a, b, c, d, tiết 1.1, khoản 1, Điều 30 của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND .
13. Sửa đổi, bổ sung tiết 2.1 và 2.2, khoản 2, Điều 30:
2. Khen thưởng: Hộ gia đình, cá nhân chấp hành tốt chủ trương, chính sách thực hiện quyết định thu hồi đất, tháo dỡ nhà, công trình, vật kiến trúc; chặt hạ cây cối, thu hoạch hoa màu, con vật nuôi, bàn giao mặt bằng trong thời hạn quy định (thời hạn do UBND cấp huyện quy định) thì được khen thưởng như sau:
2.1. Trường hợp, thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp, nếu bàn giao mặt bằng trong thời hạn quy định thì mức thưởng tối đa là 3.000.000 đồng/hộ; nếu thu hồi 01 lần 100% diện tích đất nông nghiệp, mà bàn giao mặt bằng trong thời hạn quy định thì mức thưởng tối đa là 5.000.000 đồng/hộ. Trường hợp, thu hồi từ 30% diện tích đất nông nghiệp trở xuống, nếu bàn giao mặt bằng trong thời hạn quy định thì thưởng bằng 5% giá trị bồi thường, hỗ trợ, mức tối đa là 1.000.000 đồng/hộ.
2.2. Đối với đất sản xuất kinh doanh, đất ở và đất vườn, ao liền kề với đất ở bị thu hồi đất phải tháo dỡ nhà ở, công trình, chặt hạ cây cối, di chuyển chỗ ở hoặc tái định cư trên phần đất còn lại, nếu bàn giao mặt bằng trong thời hạn quy định thì mức thưởng tối đa là 5.000.000 đồng/hộ. Trường hợp, bị thu hồi đất ở (đất chưa có nhà ở) hoặc thu hồi một phần đất ở phải tháo dỡ một phần nhà, công trình, vật kiến trúc, chặt hạ cây cối (không phải di chuyển chỗ ở) để bàn giao mặt bằng, thì thưởng bằng 5% giá trị bồi thường, hỗ trợ, mức tối đa không quá 2.500.000 đồng/hộ.
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 32: