Document: Điều 1 Quyết định 312/QĐ-UBND 2024 phê duyệt Kế hoạch thu chi tiền dịch vụ môi trường rừng Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "24/01/2024", "sign_number": "312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "24/01/2024", "sign_number": "312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "24/01/2024", "sign_number": "312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "24/01/2024", "sign_number": "312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "24/01/2024", "sign_number": "312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 312/QĐ-UBND 2024 phê duyệt Kế hoạch thu chi tiền dịch vụ môi trường rừng Bình Định có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) năm 2024 như sau:
1. Kế hoạch thu tiền DVMTR năm 2024: 14.134.579.000 đồng.
Trong đó:
1.1. Thu từ Quỹ Bảo vệ và PTR Việt Nam điều phối: 5.163.000.000 đồng.
- Các cơ sở sản xuất thủy điện: 5.163.000.000 đồng.
1.2. Thu nội tỉnh: 8.971.579.000 đồng, gồm:
- Các cơ sở sản xuất thủy điện: 7.463.000.000 đồng.
- Các cơ sở sản xuất và cung cấp nước sạch: 1.448.900.000 đồng.
- Các cơ sở sản xuất công nghiệp: 59.679.000 đồng.
(Chi tiết tại mục II, III – Phụ lục I kèm theo)
2. Kế hoạch phân bổ tiền DVMTR năm 2024: 14.134.579.000 đồng
Trong đó:
- Kinh phí hoạt động bộ máy Quỹ (10%): 1.413.457.900 đồng.
- Kinh phí dự phòng (5%): 706.728.950 đồng.
- Kinh phí chi trả cho bên cung ứng DVMTR: 12.014.392.150 đồng.
(Chi tiết tại mục II, IV – Phụ lục I kèm theo)
3. Kế hoạch chi trả tiền cho bên cung ứng DVMTR từ nguồn tiền DVMTR năm 2024
- Diện tích rừng cung ứng DVMTR năm 2024: 206.310,32 ha.
- Diện tích rừng cung ứng DVMTR đã quy đổi hệ số K: 179.759,34 ha.
- Kinh phí chi trả cho các đối tượng cung ứng năm 2024: 12.014.392.150 đồng, cụ thể:
3.1. Tổng kinh phí chi trả đã xác định được đối tượng cung ứng: 9.020.768.494 đồng (tương ứng với diện tích cung ứng: 206.291,49 ha, diện tích quy đổi theo hệ số K: 179.744,85 ha).
a) Chi trả cho chủ rừng là tổ chức:

- Diện tích rừng cung ứng DVMTR:

173.620,07 ha.

- Diện tích quy đổi theo hệ số K:

155.117,69 ha.

- Kinh phí chi trả:

8.265.442.683 đồng.

b) Chi trả cho UBND các xã:

- Diện tích rừng cung ứng DVMTR:

27.912,03 ha.

- Diện tích quy đổi theo hệ số K:

21.172,23 ha.

- Kinh phí chi trả:

719.617.611 đồng.

c) Chi trả cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân:

- Diện tích rừng cung ứng DVMTR:

3.637,18 ha.

- Diện tích quy đổi theo hệ số K:

2.559,89 ha.

- Kinh phí chi trả:

31.848.942 đồng.

d) Cộng đồng dân cư:

- Diện tích rừng cung ứng DVMTR:

1.068,48 ha.

- Diện tích quy đổi theo hệ số K:

858,90 ha.

- Kinh phí chi trả:

3.660.891 đồng.

e) Doanh nghiệp:

- Diện tích rừng cung ứng DVMTR:

53,73 ha.

- Diện tích quy đổi theo hệ số K:

36,14 ha.

- Kinh phí chi trả:

198.367 đồng.

3.2. Kinh phí không hoặc chưa xác định được đối tượng nhận tiền DVMTR năm 2024: 2.993.623.656 đồng.
Trong đó:
a) Thu từ nhà máy thủy điện Hồ Núi Một: 174.250.000 đồng và thu từ nhà máy thủy điện Nước Lương: 1.530.000.000 đồng; Nguồn kinh phí này sẽ thực hiện chi trả cho các đối tượng cung ứng DVMTR thuộc lưu vực thủy điện Hồ Núi
Một và thủy điện Nước Lương sau khi có phương án xác định ranh giới lưu vực và diện tích rừng trong lưu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt.
b) Số kinh phí còn lại: 1.289.373.656 đồng (thu từ các cơ sở sản xuất và cung cấp nước sạch, các cơ sở sản xuất công nghiệp,...): căn cứ điểm e khoản 2 Điều 70 Nghị định 156/2018/NĐ-CP và tình hình thực tiễn, Quỹ sử dụng nguồn kinh phí này để thực hiện các nội dung theo thứ tự như sau:
- Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách nâng cao năng lực thực thi chính sách chi trả DVMTR năm 2024 (Dự kiến kinh phí thực hiện là 348.497.000 đồng);
- Thực hiện hỗ trợ trồng cây phân tán, trồng rừng cảnh quan trong khu vực có cung ứng DVMTR.
- Điều tiết cho bên cung ứng có mức chi trả DVMTR bình quân 01 ha từ thấp nhất trở lên trình UBND tỉnh phê duyệt.
(Chi tiết tại mục IV – Phụ lục I và Phụ lục Ia kèm theo)
4. Sử dụng kinh phí quản lý Quỹ (10%) năm 2024
Kinh phí quản lý Quỹ được trích năm 2024: 1.413.457.900 đồng (làm tròn: 1.413.458.000 đồng), gồm:
- Dự toán chi hoạt động bộ máy Quỹ năm 2024: 1.338.887.000 đồng. Trong đó:
+ Chi thường xuyên: 1.241.967.000 đồng.
+ Chi không thường xuyên: 96.920.000 đồng. Trong đó: Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng bố trí một phần kinh phí (Dự kiến khoảng 50.000.000 đồng) để thực hiện việc thuê tư vấn xác định ranh giới và diện tích cung ứng lưu vực nhà máy thủy điện Hồ Núi Một. Căn cứ vào tình hình thực tế nguồn thu tiền DVMTR đến Quý III năm 2024, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thực hiện đánh giá, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT trình UBND tỉnh điều chỉnh dự toán để bố trí đủ kinh phí của toàn bộ Phương án xác định ranh giới và diện tích cung ứng lưu vực thủy điện Hồ Núi Một.
- Dự toán chi trích lập các quỹ: 74.571.000 đồng.
Căn cứ Quyết định phê duyệt cơ chế tự chủ tài chính đã được UBND tỉnh phê duyệt, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng chịu trách nhiệm xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ đảm bảo trình tự thủ tục, đúng quy định, kịp thời, trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định để làm cơ sở thực hiện.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) năm 2024 như sau:
1. Kế hoạch thu tiền DVMTR năm 2024: 14.134.579.000 đồng.
Trong đó:
1.1. Thu từ Quỹ Bảo vệ và PTR Việt Nam điều phối: 5.163.000.000 đồng.
- Các cơ sở sản xuất thủy điện: 5.163.000.000 đồng.
1.2. Thu nội tỉnh: 8.971.579.000 đồng, gồm:
- Các cơ sở sản xuất thủy điện: 7.463.000.000 đồng.
- Các cơ sở sản xuất và cung cấp nước sạch: 1.448.900.000 đồng.
- Các cơ sở sản xuất công nghiệp: 59.679.000 đồng.
(Chi tiết tại mục II, III – Phụ lục I kèm theo)
2. Kế hoạch phân bổ tiền DVMTR năm 2024: 14.134.579.000 đồng
Trong đó:
- Kinh phí hoạt động bộ máy Quỹ (10%): 1.413.457.900 đồng.
- Kinh phí dự phòng (5%): 706.728.950 đồng.
- Kinh phí chi trả cho bên cung ứng DVMTR: 12.014.392.150 đồng.
(Chi tiết tại mục II, IV – Phụ lục I kèm theo)
3. Kế hoạch chi trả tiền cho bên cung ứng DVMTR từ nguồn tiền DVMTR năm 2024
- Diện tích rừng cung ứng DVMTR năm 2024: 206.310,32 ha.
- Diện tích rừng cung ứng DVMTR đã quy đổi hệ số K: 179.759,34 ha.
- Kinh phí chi trả cho các đối tượng cung ứng năm 2024: 12.014.392.150 đồng, cụ thể:
3.1. Tổng kinh phí chi trả đã xác định được đối tượng cung ứng: 9.020.768.494 đồng (tương ứng với diện tích cung ứng: 206.291,49 ha, diện tích quy đổi theo hệ số K: 179.744,85 ha).
a) Chi trả cho chủ rừng là tổ chức:

- Diện tích rừng cung ứng DVMTR:

173.620,07 ha.

- Diện tích quy đổi theo hệ số K:

155.117,69 ha.

- Kinh phí chi trả:

8.265.442.683 đồng.

b) Chi trả cho UBND các xã:

- Diện tích rừng cung ứng DVMTR:

27.912,03 ha.

- Diện tích quy đổi theo hệ số K:

21.172,23 ha.

- Kinh phí chi trả:

719.617.611 đồng.

c) Chi trả cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân:

- Diện tích rừng cung ứng DVMTR:

3.637,18 ha.

- Diện tích quy đổi theo hệ số K:

2.559,89 ha.

- Kinh phí chi trả:

31.848.942 đồng.

d) Cộng đồng dân cư:

- Diện tích rừng cung ứng DVMTR:

1.068,48 ha.

- Diện tích quy đổi theo hệ số K:

858,90 ha.

- Kinh phí chi trả:

3.660.891 đồng.

e) Doanh nghiệp:

- Diện tích rừng cung ứng DVMTR:

53,73 ha.

- Diện tích quy đổi theo hệ số K:

36,14 ha.

- Kinh phí chi trả:

198.367 đồng.

3.2. Kinh phí không hoặc chưa xác định được đối tượng nhận tiền DVMTR năm 2024: 2.993.623.656 đồng.
Trong đó:
a) Thu từ nhà máy thủy điện Hồ Núi Một: 174.250.000 đồng và thu từ nhà máy thủy điện Nước Lương: 1.530.000.000 đồng; Nguồn kinh phí này sẽ thực hiện chi trả cho các đối tượng cung ứng DVMTR thuộc lưu vực thủy điện Hồ Núi
Một và thủy điện Nước Lương sau khi có phương án xác định ranh giới lưu vực và diện tích rừng trong lưu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt.
b) Số kinh phí còn lại: 1.289.373.656 đồng (thu từ các cơ sở sản xuất và cung cấp nước sạch, các cơ sở sản xuất công nghiệp,...): căn cứ điểm e khoản 2 Điều 70 Nghị định 156/2018/NĐ-CP và tình hình thực tiễn, Quỹ sử dụng nguồn kinh phí này để thực hiện các nội dung theo thứ tự như sau:
- Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách nâng cao năng lực thực thi chính sách chi trả DVMTR năm 2024 (Dự kiến kinh phí thực hiện là 348.497.000 đồng);
- Thực hiện hỗ trợ trồng cây phân tán, trồng rừng cảnh quan trong khu vực có cung ứng DVMTR.
- Điều tiết cho bên cung ứng có mức chi trả DVMTR bình quân 01 ha từ thấp nhất trở lên trình UBND tỉnh phê duyệt.
(Chi tiết tại mục IV – Phụ lục I và Phụ lục Ia kèm theo)
4. Sử dụng kinh phí quản lý Quỹ (10%) năm 2024
Kinh phí quản lý Quỹ được trích năm 2024: 1.413.457.900 đồng (làm tròn: 1.413.458.000 đồng), gồm:
- Dự toán chi hoạt động bộ máy Quỹ năm 2024: 1.338.887.000 đồng. Trong đó:
+ Chi thường xuyên: 1.241.967.000 đồng.
+ Chi không thường xuyên: 96.920.000 đồng. Trong đó: Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng bố trí một phần kinh phí (Dự kiến khoảng 50.000.000 đồng) để thực hiện việc thuê tư vấn xác định ranh giới và diện tích cung ứng lưu vực nhà máy thủy điện Hồ Núi Một. Căn cứ vào tình hình thực tế nguồn thu tiền DVMTR đến Quý III năm 2024, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thực hiện đánh giá, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT trình UBND tỉnh điều chỉnh dự toán để bố trí đủ kinh phí của toàn bộ Phương án xác định ranh giới và diện tích cung ứng lưu vực thủy điện Hồ Núi Một.
- Dự toán chi trích lập các quỹ: 74.571.000 đồng.
Căn cứ Quyết định phê duyệt cơ chế tự chủ tài chính đã được UBND tỉnh phê duyệt, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng chịu trách nhiệm xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ đảm bảo trình tự thủ tục, đúng quy định, kịp thời, trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định để làm cơ sở thực hiện.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)