Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 65/2011/QĐ-UBND mức phụ cấp, trợ cấp Dân quân tự vệ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/01/2011", "sign_number": "65/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/01/2011", "sign_number": "65/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/01/2011", "sign_number": "65/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/01/2011", "sign_number": "65/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/01/2011", "sign_number": "65/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 65/2011/QĐ-UBND mức phụ cấp, trợ cấp Dân quân tự vệ

Điều 1. Quy định mức phụ cấp, trợ cấp đối với Dân quân tự vệ; mức trợ cấp đối với cán bộ bộ đội biên phòng tăng cường tới các xã, phường biên giới, hải đảo; số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với Công an viên thường trực tại trụ sở Công an xã và Công an viên thuộc các thôn, bản, cụ thể như sau:
...
3. Đối với Công an viên (CAV) thường trực tại trụ sở Công an xã và Công an viên bố trí ở các thôn, bản:
3.1. Số lượng CAV thường trực tại trụ sở Công an xã và CAV bố trí ở các thôn, bản theo qui định:
- Đối với CAV thường trực tại trụ sở Công an xã:
+ Xã loại 3: Mỗi xã bố trí 02 CAV.
+ Xã loại 1, loại 2, xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự có dưới 500 hộ dân, mỗi xã bố trí 02 CAV; xã có từ 500 hộ dân trở lên bố trí 03 CAV.
- Đối với CAV ở thôn, bản:
+ Xã loại 1, loại 2, xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự mỗi thôn, bản có dưới 250 hộ dân bố trí 01 CAV. Thôn, bản có từ 250 hộ dân trở lên bố trí 02 CAV.
+ Xã loại 3 mỗi thôn, bản có dưới 300 hộ dân, bố trí 1 CAV. Thôn, bản có từ 300 hộ dân trở lên bố trí 2 CAV.
3.2. Mức phụ cấp hàng tháng:
Công an viên thường trực tại trụ sở Công an xã, Công an viên ở thôn, bản được hưởng mức phụ cấp bằng 0,8 mức lương tối thiểu chung. Khi nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu chung thì mức phụ cấp này cũng được điều chỉnh theo tương ứng.

Content:
Đối với Công an viên (CAV) thường trực tại trụ sở Công an xã và Công an viên bố trí ở các thôn, bản:
3.1. Số lượng CAV thường trực tại trụ sở Công an xã và CAV bố trí ở các thôn, bản theo qui định:
- Đối với CAV thường trực tại trụ sở Công an xã:
+ Xã loại 3: Mỗi xã bố trí 02 CAV.
+ Xã loại 1, loại 2, xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự có dưới 500 hộ dân, mỗi xã bố trí 02 CAV; xã có từ 500 hộ dân trở lên bố trí 03 CAV.
- Đối với CAV ở thôn, bản:
+ Xã loại 1, loại 2, xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự mỗi thôn, bản có dưới 250 hộ dân bố trí 01 CAV. Thôn, bản có từ 250 hộ dân trở lên bố trí 02 CAV.
+ Xã loại 3 mỗi thôn, bản có dưới 300 hộ dân, bố trí 1 CAV. Thôn, bản có từ 300 hộ dân trở lên bố trí 2 CAV.
3.2. Mức phụ cấp hàng tháng:
Công an viên thường trực tại trụ sở Công an xã, Công an viên ở thôn, bản được hưởng mức phụ cấp bằng 0,8 mức lương tối thiểu chung. Khi nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu chung thì mức phụ cấp này cũng được điều chỉnh theo tương ứng.