Document: Khoản 2 Điều 11 Luật tín ngưỡng tôn giáo 2016 số 02/2016/QH14 mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "02/2016/QH14", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "02/2016/QH14", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "02/2016/QH14", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "02/2016/QH14", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "02/2016/QH14", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Luật"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 11 Luật tín ngưỡng tôn giáo 2016 số 02/2016/QH14 mới nhất

Điều 11. Người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng
...
2. Người đại diện hoặc thành viên ban quản lý cơ sở tín ngưỡng phải là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có uy tín trong cộng đồng dân cư.

Content:
Người đại diện hoặc thành viên ban quản lý cơ sở tín ngưỡng phải là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có uy tín trong cộng đồng dân cư.