Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 04/2018/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "09/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Công Thủy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "09/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Công Thủy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "09/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Công Thủy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "09/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Công Thủy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "09/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Công Thủy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 04/2018/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước Phú Thọ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Phú Thọ đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu
a. Mục tiêu tổng quát
- Nâng cao hiệu quả quản lý khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên nước và bảo vệ tài nguyên nước theo hướng phát triển bền vững. Phòng ngừa, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn tài nguyên nước. Bảo vệ các hệ sinh thái phụ thuộc vào nguồn nước, các chức năng quan trọng của nguồn nước. Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra nhằm đảm bảo an ninh lâu dài về tài nguyên nước góp phần thúc đẩy, hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ.
- Quản lý nhu cầu nước cho dân sinh, tăng cường hiệu quả khai thác sử dụng tài nguyên nước nhằm phát triển bền vững tài nguyên nước. Ngăn chặn và khắc phục có hiệu quả tình trạng suy thoái số lượng và chất lượng tài nguyên nước của các nguồn nước trên địa bàn tỉnh cũng như trên các hệ thống sông.
- Làm cơ sở cho quản lý nhà nước, quyết định trong thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện các quy hoạch chuyên ngành, các dự án hỗ trợ, đầu tư có liên quan.
b. Các mục tiêu cụ thể
- Phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước trong kỳ quy hoạch bảo đảm:
+ Đến năm 2020: Đảm bảo nguồn cấp nước sinh hoạt là 51,56 triệu m3/năm; du lịch và dịch vụ là 20,15 triệu m3/năm; công nghiệp là 17,90 triệu m3/năm; nông, lâm, thủy sản là 395,39 triệu m3/năm.
+ Đến năm 2030: Đảm bảo nguồn cấp nước sinh hoạt là 63,58 triệu m3/năm; du lịch và dịch vụ là 24,71 triệu m3/năm; công nghiệp là 53,62 triệu m3/năm; nông, lâm, thủy sản là 384,34 triệu m3/năm.
- Phân bổ nguồn nước cho các huyện, thị xã, thành phố trong kỳ quy hoạch bảo đảm:

STT

Huyện, thị xã, thành phố

Năm 2020
(triệu m3/năm)

Năm 2030
(triệu m3/năm)

1

Thành phố Việt Trì

33,74

38,17

2

Thị Xã Phú Thọ

16,67

21,83

3

Huyện Đoan Hùng

42,10

41,96

4

Huyện Hạ Hòa

50,52

56,66

5

Huyện Thanh Ba

40,84

42,81

6

Huyện Phù Ninh

29,31

31,04

7

Huyện Yên Lập

36,41

38,30

8

Huyện Cẩm Khê

60,60

66,96

9

Huyện Tam Nông

36,00

44,16

10

Huyện Lâm Thao

36,85

38,03

11

Huyện Thanh Sơn

40,34

41,85

12

Huyện Thanh Thủy

33,19

34,22

13

Huyện Tân Sơn

28,91

30,25

Content:
Mục tiêu
a. Mục tiêu tổng quát
- Nâng cao hiệu quả quản lý khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên nước và bảo vệ tài nguyên nước theo hướng phát triển bền vững. Phòng ngừa, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn tài nguyên nước. Bảo vệ các hệ sinh thái phụ thuộc vào nguồn nước, các chức năng quan trọng của nguồn nước. Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra nhằm đảm bảo an ninh lâu dài về tài nguyên nước góp phần thúc đẩy, hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ.
- Quản lý nhu cầu nước cho dân sinh, tăng cường hiệu quả khai thác sử dụng tài nguyên nước nhằm phát triển bền vững tài nguyên nước. Ngăn chặn và khắc phục có hiệu quả tình trạng suy thoái số lượng và chất lượng tài nguyên nước của các nguồn nước trên địa bàn tỉnh cũng như trên các hệ thống sông.
- Làm cơ sở cho quản lý nhà nước, quyết định trong thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện các quy hoạch chuyên ngành, các dự án hỗ trợ, đầu tư có liên quan.
b. Các mục tiêu cụ thể
- Phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước trong kỳ quy hoạch bảo đảm:
+ Đến năm 2020: Đảm bảo nguồn cấp nước sinh hoạt là 51,56 triệu m3/năm; du lịch và dịch vụ là 20,15 triệu m3/năm; công nghiệp là 17,90 triệu m3/năm; nông, lâm, thủy sản là 395,39 triệu m3/năm.
+ Đến năm 2030: Đảm bảo nguồn cấp nước sinh hoạt là 63,58 triệu m3/năm; du lịch và dịch vụ là 24,71 triệu m3/năm; công nghiệp là 53,62 triệu m3/năm; nông, lâm, thủy sản là 384,34 triệu m3/năm.
- Phân bổ nguồn nước cho các huyện, thị xã, thành phố trong kỳ quy hoạch bảo đảm:

STT

Huyện, thị xã, thành phố

Năm 2020
(triệu m3/năm)

Năm 2030
(triệu m3/năm)

1

Thành phố Việt Trì

33,74

38,17

2

Thị Xã Phú Thọ

16,67

21,83

3

Huyện Đoan Hùng

42,10

41,96

4

Huyện Hạ Hòa

50,52

56,66

5

Huyện Thanh Ba

40,84

42,81

6

Huyện Phù Ninh

29,31

31,04

7

Huyện Yên Lập

36,41

38,30

8

Huyện Cẩm Khê

60,60

66,96

9

Huyện Tam Nông

36,00

44,16

10

Huyện Lâm Thao

36,85

38,03

11

Huyện Thanh Sơn

40,34

41,85

12

Huyện Thanh Thủy

33,19

34,22

13

Huyện Tân Sơn

28,91

30,25