Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 193/QĐ-UBND 2014 điều chỉnh quy hoạch phát triển cây cao su Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "193/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "193/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "193/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "193/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "193/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 193/QĐ-UBND 2014 điều chỉnh quy hoạch phát triển cây cao su Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển cây Cao su tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2020 do Đoàn Quy hoạch Nông nghiệp và Thủy lợi Nghệ An lập, với những nội dung sau:
...
6.000

6.000

1.354

727

1

Nghĩa Đàn

1.920

200

900

820

-

-

2

Quỳ Hợp

771

126

200

200

245

-

3

Tân Kỳ

1.183

250

300

392

241

-

4

Quỳ Châu

2.386

300

600

359

400

727

5

Quế Phong

3.089

475

1.200

1.414

-

-

6

Anh Sơn

2.984

350

1.352

1.282

-

-

7

Thanh Chương

3.968

519

1.448

1.533

468

-

4. Dự kiến kết quả sản xuất
- Dự kiến kết quả phát triển sản xuất cao su đến năm 2020 như sau:

TT

Hạng mục

ĐVT

Năm 2015

Năm 2020

1

Tổng diện tích

Ha

22.663

23.500

-

Diện tích kinh doanh

Ha

5.300

13.000

2

Năng suất bình quân

Tạ/ha

45

50

3

Sản lượng mủ tươi

Tấn

23.850

65.000

4

Sản lượng mủ khô

Tấn

6.900

18.000

-

Trong đó: Tiêu thụ trong nước

Tấn

2.700

5.200

-

Phục vụ xuất khẩu

Tấn

4.200

12.800

5. Quy hoạch chế biến và tiêu thụ cao su
Đến năm 2020 toàn tỉnh có 23.500 ha cao su (diện tích kinh doanh 13.000 ha), với sản lượng mủ tươi ước đạt 64.000 -66.000 tấn (tương đương 17.000 - 18.000 tấn mủ khô/năm). Như vậy sẽ cần xây dựng các nhà máy chế biến có tổng công suất 18.000 tấn mủ khô/năm. Để có hệ số an toàn trong đầu tư và đáp ứng được nhu cầu chế biến ở thời vụ thu hoạch cao điểm thực tế phải cần công suất chế biến 20.000 tấn/năm. Hiện tại công suất chế biến cao su toàn tỉnh thực tế là 2.500 tấn/năm, như vậy đến năm 2020 cần bổ sung thêm công suất chế biến 18.000 tấn/năm. Do đó từ nay đến năm 2020 từng bước đầu tư, nâng cấp công nghệ và năng lực chế biến phù hợp với nhu cầu chế biến của từng vùng nguyên liệu.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về khoa học công nghệ
Nghiên cứu, tiếp thu và ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong nước và thế giới để đầu tư phát triển sản xuất cao su theo hướng hiện đại, chú trọng việc ứng dụng công nghệ cao, phù hợp với điều kiện sản xuất của từng vùng, từng địa phương với hiệu quả cao và bền vững. Trong đó cần chú ý:
- Về giống: Tiếp tục sử dụng các giống cao su RRIM 712, RRIC 121, LH83/85, GT1, Lai hoa,... có khả năng chống chịu rét, gió bão, sinh trưởng tốt với điều kiện tự nhiên tại địa phương.
Đối với cao su trồng trên đất lâm nghiệp tại các huyện Thanh Chương, Anh Sơn, Quế Phong,... tiếp tục nghiên cứu để chọn bộ giống phù hợp với điều kiện tiểu vùng sinh thái.
Đẩy nhanh tiến độ việc thành lập “Trung tâm nghiên cứu và chuyển giao kỹ thuật giống cây cao su” dự kiến đặt tại xã Thanh Đức huyện Thanh Chương với tổng diện tích 350 ha, quy hoạch vườn ươm, vườn nhân, vườn cây khảo nghiệm.
- Ứng dụng cơ giới hóa: Thúc đẩy việc sử dụng các loại máy móc cơ giới trong quá trình khai hoang, làm đất,...để tiết kiệm nhân công và thời gian, tăng hiệu quả sản xuất. Đầu tư công nghệ thu hoạch và các nhà máy chế biến hiện đại để tạo ra các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu, đáp ứng yêu cầu của thị trường.
- Khuyến nông: Tăng cường công tác tập huấn, chuyển giao kỹ thuật, hướng dẫn cho người dân về quy trình kỹ thuật trồng mới, chăm sóc và áp dụng các quy trình khai thác theo đúng tiêu chuẩn. Trong đó chú trọng quy trình ứng dụng công nghệ cao, an toàn sinh học và bảo vệ môi trường để người sản xuất từng bước ứng dụng vào sản xuất.
2. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Điều chỉnh, bổ sung Quyết định 09/2012/QĐ-UBND ngày 04/02/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 -2015. Trong đó chính sách hỗ trợ đối với cây cao su:
+ Hỗ trợ 50% giá giống.
+ Hỗ trợ làm đất khai hoang để trồng mới cao su với mức 2 triệu đồng/ha đối với các huyện vùng trung du và 5 trệu đồng/ha đối với các huyện vùng miền núi cao.
+ Hỗ trợ 100% lãi suất ngân hàng với mức vay tối đa không quá 80 triệu đồng/ha, thời hạn vay 03 năm cho các hộ dân khi vay vốn để đầu tư trồng mới và chăm sóc cao su trong giai đoạn kiến thiết cơ bản.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn hiện hành, cụ thể như: Chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm, xây dựng cánh đồng lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg; chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch tại Quyết định số 68/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ,...
- Tạo điều kiện trong việc đền bù giải phóng mặt bằng cho các chủ đầu tư thuê đất để đầu tư phát triển cao su.
- Nghiên cứu ban hành chính sách bảo hiểm sản xuất cho người nông dân trồng cao su khi bị thiệt hại do thiên tai gây ra.
- Nghiên cứu bổ sung nguồn vốn cho các Công ty TNHH MTV nông lâm nghiệp theo chủ trương của Thủ tướng Chính phủ đảm bảo vốn cho các công ty này đầu tư phát triển cao su.
- Chính sách về tín dụng: Các ngân hàng thương mại ưu tiên bố trí vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển cao su. Cần có mức vay, thời hạn vay, lãi suất vay phù hợp và cần có chính sách tín dụng ưu tiên, ưu đãi để khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển cao su.
- Các Công ty sản xuất cao su cần ban hành các chính sách hỗ trợ, đầu tư phát triển sản xuất cao su trong vùng nguyên liệu, đảm bảo hài hòa lợi ích lâu dài giữa doanh nghiệp và người trồng cao su.
3. Giải pháp về thị trường và xúc tiến đầu tư
- Mở rộng quan hệ quốc tế để trao đổi thông tin, tăng cường xúc tiến thương mại để giới thiệu, chủ động tìm kiến và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cao su của tỉnh Nghệ An.
- Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, hội chợ để kêu gọi, thu hút các tổ chức, cá nhân vào liên doanh, liên kết phát triển sản xuất cao su và đầu tư các cơ sở chế biến theo quy hoạch được duyệt.
- Thành lập Hiệp hội cao su Nghệ An để thống nhất quy trình sản xuất, kế hoạch, tìm kiếm thị trường; tham gia vào hiệp hội cao su Việt Nam.
- Xây dựng chính sách và chiến lược phát triển lâu dài, toàn diện đảm bảo cho sự phát triển bền vững. Tiếp tục đổi mới công nghệ chế biến, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường các chủng loại sản phẩm như SVR 10, SVR 20, cao su ly tâm và mủ tờ xông khói, giảm các sản phẩm SVR 3L. Qua đó nhằm giảm lệ thuộc vào thị trường Trung Quốc, hướng tới các thị trường có tăng trưởng kinh tế cao (như Tây Âu, Bắc Mỹ,...), hạn chế xuất khẩu thô.
4. Chuyển giao công nghệ - đào tạo nguồn nhân lực
- Có chính sách thu hút hợp lý nguồn lao động có trình độ cao về phục vụ trong ngành cao su. Thực hiện đào tạo, đào tạo lại lực lượng cán bộ, công nhân kỹ thuật nhằm đáp ứng ngày càng cao yêu cầu của sản xuất.
- Đào tạo, nâng cao trình độ kỹ thuật cho người lao động từ khâu làm đất, chọn giống đến chăm sóc nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, kéo dài chu kỳ kinh doanh của cây cao su.
- Tổ chức các khóa đào tạo cơ bản, hội thảo, phổ biến tài liệu, thông tin khoa học kỹ thuật đến các hộ gia đình, giúp người dân nắm vững các kiến thức trong sản xuất và xây dựng, phát triển tốt vườn cây của mình.
5. Giải pháp về đầu tư
- Khái toán vốn đầu tư: 1.246.330 triệu đồng, trong đó:

+ Trồng mới và chăm sóc thời kỳ KTCB:

1.010.662 triệu đồng

+ Khai hoang:

86.268 triệu đồng

+ Chế biến:

80.000 triệu đồng

+ Giao thông:

39.400 triệu đồng

+ Khuyến nông:

5.000 triệu đồng

+ Đầu tư khác:

25.000 triệu đồng

- Nguồn vốn đầu tư: Để thực hiện quy hoạch, cần đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư. Trong đó: vốn của các doanh nghiệp sản xuất cao su và vốn của các hộ dân trồng cao su là hai nguồn vốn chính; Nhà nước hỗ trợ thông qua các cơ chế chính sách hiện hành và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.
6. Danh mục các dự án ưu tiên
- Các doanh nghiệp, đơn vị xây dựng các quy hoạch chi tiết vùng nguyên liệu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Các dự án đầu tư phát triển sản xuất cao su trên cơ sở quy hoạch được duyệt
- Các dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp các cơ sở chế biến cao su trong vùng nguyên liệu của đơn vị đã được phê duyệt.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phương thức tổ chức thực hiện
Để đạt mục tiêu đề ra, việc tổ chức thực hiện quy hoạch phải tuân thủ theo các quy định của nhà nước, thực hiện theo các hình thức là:
- Cho các doanh nghiệp thuê đất ở những nơi có đủ điều kiện thuê đất để phát triển cao su đảm bảo chủ động nguồn nguyên liệu, còn lại để đất cho nhân dân sản xuất.
- Đẩy mạnh hình thức liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp với các hộ dân để tổ chức phát triển sản xuất cao su thông qua hợp đồng kinh tế, trên cơ sở đảm bảo hài hòa lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của nhân dân. Đây là hình thức chủ yếu để phát triển cao su của tỉnh Nghệ An trong thời gian tới.
- Doanh nghiệp phối hợp với các hộ dân, đơn vị có đất góp vốn, cổ phần bằng quyền sử dụng đất để phát triển cao su.
2. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan
...
d) Các doanh nghiệp trồng và chế biến cao su
- Sau khi quy hoạch được phê duyệt, từng doanh nghiệp sản xuất cao su xây dựng dự án đầu tư trồng và chăm sóc cao su thuộc vùng nguyên liệu của mình, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, làm căn cứ thực hiện đúng quy hoạch được duyệt.
- Bố trí đủ nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư phát triển cao su như đã cam kết; đầu tư thâm canh tăng năng suất, chất lượng cao su. Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến mủ cao su phù hợp với quy mô vùng nguyên liệu.
- Triển khai liên doanh, liên kết với hộ gia đình để trồng cao su; hướng dẫn, hỗ trợ nông dân trong quá trình mở rộng diện tích cao su, thu mua nguyên liệu thông qua hợp đồng kinh tế.
- Làm tốt công tác tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; cung ứng giống, vật tư, phân bón,... đảm bảo chất lượng cho người trồng cao su.
- Tìm kiếm thị trường xuất khẩu, trên cơ sở giá bán sản phẩm điều chỉnh giá thu mua mủ cao su hợp lý, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa người trồng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

Content:
Các doanh nghiệp trồng và chế biến cao su
- Sau khi quy hoạch được phê duyệt, từng doanh nghiệp sản xuất cao su xây dựng dự án đầu tư trồng và chăm sóc cao su thuộc vùng nguyên liệu của mình, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, làm căn cứ thực hiện đúng quy hoạch được duyệt.
- Bố trí đủ nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư phát triển cao su như đã cam kết; đầu tư thâm canh tăng năng suất, chất lượng cao su. Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến mủ cao su phù hợp với quy mô vùng nguyên liệu.
- Triển khai liên doanh, liên kết với hộ gia đình để trồng cao su; hướng dẫn, hỗ trợ nông dân trong quá trình mở rộng diện tích cao su, thu mua nguyên liệu thông qua hợp đồng kinh tế.
- Làm tốt công tác tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; cung ứng giống, vật tư, phân bón,... đảm bảo chất lượng cho người trồng cao su.
- Tìm kiếm thị trường xuất khẩu, trên cơ sở giá bán sản phẩm điều chỉnh giá thu mua mủ cao su hợp lý, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa người trồng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.