Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 5191/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chung quận 4 Hồ Chí Minh 2020 2008

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/11/2008", "sign_number": "5191/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/11/2008", "sign_number": "5191/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/11/2008", "sign_number": "5191/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/11/2008", "sign_number": "5191/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/11/2008", "sign_number": "5191/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 5191/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chung quận 4 Hồ Chí Minh 2020 2008

Điều 1. Duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 4 với các nội dung chính như sau: (đính kèm hồ sơ đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng).
...
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Quy hoạch giao thông:
- Tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng đường đúng lộ giới quy định, kết hợp với việc xây mới một số tuyến đường tạo thành mạng lưới giao thông hoàn chỉnh.
- Quy hoạch nút giao thông đường trục Bắc Nam - Hoàng Diệu giai đoạn II với đảo tròn được xây dựng có bán kính là D = 40m, phần xe chạy quanh đảo 16m tương đương 4 làn xe cơ giới, diện tích chiếm dụng đất 1,46ha.
- Toàn thành phố có 4 tuyến đường trên cao, trong đó có 1 tuyến đường trên cao thành phố (tuyến số 3) đi trên hành lang đường Nguyễn Văn Cừ nối dài trong ranh địa bàn quận 4 với chiều dài khoảng 170m, dự kiến 4 làn xe, lộ giới 40m.
- Toàn thành phố có 6 tuyến xe điện ngầm (Metro), trong đó có 1 tuyến xe điện ngầm thành phố (tuyến số 4) đi dưới hành lang đường Bắc Nam trong ranh địa bàn quận 4 với chiều dài khoảng 1.492m với lộ giới 40m.
- Đường Bến Vân Đồn: lộ giới cũ là 20m, điều chỉnh lộ giới mới là 25m, dự kiến mở rộng thêm 5m về phía kênh Bến Nghé.
- Đường Tôn Thất Thuyết: lộ giới cũ là 20m, điều chỉnh lộ giới mới là 25m, dự kiến mở rộng thêm 5m về phía Kênh Tẻ.
- Đường Tôn Đản: lộ giới cũ là 20m, điều chỉnh lộ giới mới đoạn trùng với trục đường Bắc Nam mới là 46m; điều chỉnh lộ giới mới đoạn trùng với trục đường nối Thủ Thiêm là 30m; đoạn còn lại (Đoàn Văn Bơ - Nguyễn Tất Thành): giữ nguyên lộ giới là 20m.
- Đường Đoàn Văn Bơ: đoạn từ đường Xóm Chiếu đến đường Tôn Thất Thuyết lộ giới cũ là 16m, điều chỉnh lộ giới mới là 25m; đoạn còn lại giữ nguyên lộ giới là 25m. Riêng đoạn đường vào cầu Calmette điều chỉnh lộ giới mới là 39m.
- Đường Xóm Chiếu: lộ giới cũ 14m, điều chỉnh lộ giới mới 25m đảm bảo điều kiện xây dựng 4 làn xe, vỉa hè mỗi bên 5m.
- Bãi đậu xe ngầm:
+ Số 1 Đinh Lễ, phường 1: diện tích hiện trạng 2.225m2.
+ Đường 48, phường 4 (gần công viên hồ Khánh Hội): diện tích hiện trạng 2.046m2.
+ Khu trung tâm thương mại dịch vụ phường 1: diện tích hiện trạng: 4.500m2.
- Hành lang bảo vệ sông, rạch: thực hiện quản lý theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định hành lang bảo vệ sông rạch của quận 4 như sau:
+ Sông Sài Gòn: thuộc cấp I, chiều rộng phạm vi hành lang là 50m/mỗi bên.
+ Kênh Bến Nghé: thuộc cấp V, chiều rộng phạm vi hành lang là 20m/mỗi bên.
+ Kênh Tẻ: thuộc cấp II; chiều rộng phạm vi hành lang là 50m/mỗi bên. Thống nhất hướng xác định hành lang an toàn Kênh Tẻ trùng với ranh lộ giới đường Tôn Thất Thuyết nhằm hạn chế việc giải tỏa nhà dân hiện hữu, theo như đề xuất của Sở Quy hoạch - Kiến trúc.
5.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
...
b) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Giữ lại và nạo vét tăng khả năng thoát nước của các tuyến cống chính hiện trạng đang phục vụ thoát nước cho khu vực.
- Cải tạo, chuyển đổi dần hệ thống thoát nước từ hệ thống thoát chung sang hệ thống thoát riêng nước bẩn và mưa; cống thoát nước mưa đặt ngầm, kích thước cống tính toán theo chu kỳ tràn T=3 năm.
- Đề xuất xây dựng mới một số tuyến cống chính khu vực dọc các trục đường Nguyễn Tất Thành, Đoàn Văn Bơ, Trục Bắc Nam, Khánh Hội, Tôn Đản và đường Xóm Chiếu.
- Kích thước các tuyến cống chính xác định theo lưu vực tiếp nhận với kích thước biến đổi từ Ø1000mm đến B2000x2000mm. Độ sâu chôn cống tối thiểu Hc ≥ 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống.
- Hướng thoát nước: Các tuyến cống dẫn thoát tập trung về phía Kênh Tẻ và Kênh Bến Nghé trước khi xả ra sông Sài Gòn.
5.3. Quy hoạch cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 1000 ÷ 2500 KWh/người/năm.
+ Ngoài dân dụng - Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp: 300 - 350KW/ha (Tmax: 4000÷4500).
+ Chỉ tiêu cấp điện phục vụ công cộng dịch vụ - thương mại: lấy bằng 30% - 40% chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt.
- Nguồn cấp điện: lấy từ các trạm trung gian 110/15-22KV hiện hữu cải tạo: gồm trạm Chánh Hưng (được dự kiến nâng cấp từ 3x40MVA lên 3x63MVA), trạm Việt Thành 2 (được dự kiến nâng cấp từ 2x40MVA lên 2x63MVA); và từ các trạm xây dựng mới gồm: trạm Nam Sài Gòn 3 (ngoài địa bàn quận 4) 2x63MVA và trạm Khánh Hội (tạm đặt tên) 2x63MVA - có nguồn đấu nối từ trạm 220/110KV Tao Đàn, 2 mạch sử dụng cấp M-1200mm, xây dựng ngầm.
- Mạng lưới phân phối cấp điện:
+ Lưới trung thế điện áp 22KV được xây dựng theo cấu trúc mạch vòng vận hành hở, mỗi tuyến chính có tiết diện ≥ 240mm2.
+ Lưới hạ thế sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE chôn ngầm ở các khu dân cư xây dựng mới, khu chung cư cao tầng, khu công trình công cộng.
+ Riêng lưới điện hữu sẽ được thay thế dần bằng cáp ngầm đồng bộ với việc cải tạo chỉnh trang đô thị.
+ Trạm biến thế phân phối 15-22/0,4KV xây dựng mới kiểu trạm phòng, trạm cột, trạm kiosk và đảm bảo bán kính phục vụ cấp điện khoảng từ 200m ÷ 300m. Các trạm hiện hữu loại trạm giàn, treo trên trụ không phù hợp và không đảm bảo an toàn sẽ được tháo gỡ và thay dần bằng loại trạm cột (trạm đơn thân), trạm kiosk.
+ Đèn chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp công suất phù hợp và tiết kiệm hiệu quả năng lượng, gắn trên trụ thép tráng kẽm, lưới cấp điện được xây dựng ngầm.
5.4. Quy hoạch cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Cấp nước sinh hoạt: 180 - 200 lít/người/ngày
+ Cấp nước dịch vụ công cộng: 40 lít/người/ngày
+ Cấp nước vãng lai: 35 lít/người/ngày
+ Cấp nước công nghiệp tập trung: 50 m3/ha/ngày
+ Cấp nước tiểu thủ công nghiệp: 15 lít/người/ngày
+ Cấp nước phục vụ tưới cây, rửa đường: 18 - 20 lít/người/ngày
+ Cấp nước chữa cháy 40 lít/s/1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời là 3 đám cháy.
- Tổng lưu lượng nước cấp lớn nhất toàn khu: Qmax (năm 2010) = 93.600 m3/ngày và Qmax (năm 2020) = 99.350 m3/ngày.
- Nguồn cấp nước: lấy từ các tuyến ống cấp nước chính hiện hữu dẫn từ nhà máy nước Thủ Đức về địa bàn quận 4, đồng thời kết hợp cấp nước bổ sung cho khu vực bằng nguồn nước lấy từ nhà máy xử lý nước mặt BOO Thủ Đức.
- Phương án cấp nước:
+ Sử dụng lại các ống hiện hữu, dỡ bỏ các tuyến ống cũ không còn sử dụng.
+ Phát triển mạng lưới cấp nước từ các tuyến ống cấp hiện hữu Ø600, Ø400, Ø350; đồng thời dự kiến quy hoạch mới một số tuyến ống cấp chính kích thước Ø600.
+ Tổ chức mạng lưới ống cấp bao trùm các điểm tiêu thụ và được thiết kế theo mạng vòng đảm bảo cấp nước an toàn, liên tục.
+ Các tuyến ống cấp nước chính ưu tiên bố trí theo các trục đường chính đô thị. Hệ thống ống cấp 3 được đấu nối từ các tuyến ống cấp nước chính từ đó phân phối trực tiếp đến các hộ tiêu thụ.
+ Các trụ cứu hỏa được bố trí dọc các tuyến cấp nước.
5.Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước bẩn:
- Chỉ tiêu thoát nước bẩn:
+ Thoát nước sinh hoạt: 180 - 200 lít/người/ngày
+ Thoát nước dịch vụ công cộng: 40 lít/người/ngày
+ Thoát nước khách vãng lai: 35 lít/người/ngày
+ Thoát nước công nghiệp tập trung: 50 lít/người/ngày
+ Thoát nước tiểu thủ công nghiệp: 15 lít/người/ngày.
- Tổng lưu lượng nước bẩn lớn nhất toàn khu:
+ Qmax (mùa khô) năm 2020 = 79.170 m3/ngày
+ Qmax (mùa mưa) năm 2020 = 91.350 m3/ngày.
- Phương án thoát nước bẩn:
+ Sử dụng hệ thống thoát chung nước bẩn và nước mưa, sau đó nước bẩn được tách ra khỏi cống chung bằng giếng tách dòng và thoát vào hệ thống cống bao.
+ Nước bẩn toàn khu vực quận 4 được thông qua trạm bơm chuyển tiếp đặt tại quận 8 để tập trung dẫn về nhà máy xử lý tại xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh vào giai đoạn năm 2015.
b) Rác thải và vệ sinh môi trường:
- Chỉ tiêu, thông số kỹ thuật rác thải:
+ Rác thải sinh hoạt: 1 - 1,2 kg/người/ngày và tổng lượng rác thải sinh hoạt: 252 tấn/ngày (năm 2020).
+ Rác thải công nghiệp: 0,5 tấn/ha/ngày.
5.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên bản đồ tổng hợp đường dây đường ống đảm bảo các định hướng cơ bản theo tiêu chuẩn quy định hiện hành. Riêng vị trí tuyến ống của hệ thống hạ tầng kỹ thuật sẽ hoàn chỉnh chi tiết theo các giai đoạn thiết kế tiếp theo (gồm các giai đoạn quy hoạch chi tiết và thiết kế đầu tư xây dựng cụ thể).

Content:
Quy hoạch thoát nước mưa:
- Giữ lại và nạo vét tăng khả năng thoát nước của các tuyến cống chính hiện trạng đang phục vụ thoát nước cho khu vực.
- Cải tạo, chuyển đổi dần hệ thống thoát nước từ hệ thống thoát chung sang hệ thống thoát riêng nước bẩn và mưa; cống thoát nước mưa đặt ngầm, kích thước cống tính toán theo chu kỳ tràn T=3 năm.
- Đề xuất xây dựng mới một số tuyến cống chính khu vực dọc các trục đường Nguyễn Tất Thành, Đoàn Văn Bơ, Trục Bắc Nam, Khánh Hội, Tôn Đản và đường Xóm Chiếu.
- Kích thước các tuyến cống chính xác định theo lưu vực tiếp nhận với kích thước biến đổi từ Ø1000mm đến B2000x2000mm. Độ sâu chôn cống tối thiểu Hc ≥ 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống.
- Hướng thoát nước: Các tuyến cống dẫn thoát tập trung về phía Kênh Tẻ và Kênh Bến Nghé trước khi xả ra sông Sài Gòn.
5.3. Quy hoạch cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 1000 ÷ 2500 KWh/người/năm.
+ Ngoài dân dụng - Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp: 300 - 350KW/ha (Tmax: 4000÷4500).
+ Chỉ tiêu cấp điện phục vụ công cộng dịch vụ - thương mại: lấy bằng 30% - 40% chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt.
- Nguồn cấp điện: lấy từ các trạm trung gian 110/15-22KV hiện hữu cải tạo: gồm trạm Chánh Hưng (được dự kiến nâng cấp từ 3x40MVA lên 3x63MVA), trạm Việt Thành 2 (được dự kiến nâng cấp từ 2x40MVA lên 2x63MVA); và từ các trạm xây dựng mới gồm: trạm Nam Sài Gòn 3 (ngoài địa bàn quận 4) 2x63MVA và trạm Khánh Hội (tạm đặt tên) 2x63MVA - có nguồn đấu nối từ trạm 220/110KV Tao Đàn, 2 mạch sử dụng cấp M-1200mm, xây dựng ngầm.
- Mạng lưới phân phối cấp điện:
+ Lưới trung thế điện áp 22KV được xây dựng theo cấu trúc mạch vòng vận hành hở, mỗi tuyến chính có tiết diện ≥ 240mm2.
+ Lưới hạ thế sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE chôn ngầm ở các khu dân cư xây dựng mới, khu chung cư cao tầng, khu công trình công cộng.
+ Riêng lưới điện hữu sẽ được thay thế dần bằng cáp ngầm đồng bộ với việc cải tạo chỉnh trang đô thị.
+ Trạm biến thế phân phối 15-22/0,4KV xây dựng mới kiểu trạm phòng, trạm cột, trạm kiosk và đảm bảo bán kính phục vụ cấp điện khoảng từ 200m ÷ 300m. Các trạm hiện hữu loại trạm giàn, treo trên trụ không phù hợp và không đảm bảo an toàn sẽ được tháo gỡ và thay dần bằng loại trạm cột (trạm đơn thân), trạm kiosk.
+ Đèn chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp công suất phù hợp và tiết kiệm hiệu quả năng lượng, gắn trên trụ thép tráng kẽm, lưới cấp điện được xây dựng ngầm.
5.4. Quy hoạch cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Cấp nước sinh hoạt: 180 - 200 lít/người/ngày
+ Cấp nước dịch vụ công cộng: 40 lít/người/ngày
+ Cấp nước vãng lai: 35 lít/người/ngày
+ Cấp nước công nghiệp tập trung: 50 m3/ha/ngày
+ Cấp nước tiểu thủ công nghiệp: 15 lít/người/ngày
+ Cấp nước phục vụ tưới cây, rửa đường: 18 - 20 lít/người/ngày
+ Cấp nước chữa cháy 40 lít/s/1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời là 3 đám cháy.
- Tổng lưu lượng nước cấp lớn nhất toàn khu: Qmax (năm 2010) = 93.600 m3/ngày và Qmax (năm 2020) = 99.350 m3/ngày.
- Nguồn cấp nước: lấy từ các tuyến ống cấp nước chính hiện hữu dẫn từ nhà máy nước Thủ Đức về địa bàn quận 4, đồng thời kết hợp cấp nước bổ sung cho khu vực bằng nguồn nước lấy từ nhà máy xử lý nước mặt BOO Thủ Đức.
- Phương án cấp nước:
+ Sử dụng lại các ống hiện hữu, dỡ bỏ các tuyến ống cũ không còn sử dụng.
+ Phát triển mạng lưới cấp nước từ các tuyến ống cấp hiện hữu Ø600, Ø400, Ø350; đồng thời dự kiến quy hoạch mới một số tuyến ống cấp chính kích thước Ø600.
+ Tổ chức mạng lưới ống cấp bao trùm các điểm tiêu thụ và được thiết kế theo mạng vòng đảm bảo cấp nước an toàn, liên tục.
+ Các tuyến ống cấp nước chính ưu tiên bố trí theo các trục đường chính đô thị. Hệ thống ống cấp 3 được đấu nối từ các tuyến ống cấp nước chính từ đó phân phối trực tiếp đến các hộ tiêu thụ.
+ Các trụ cứu hỏa được bố trí dọc các tuyến cấp nước.
5.Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước bẩn:
- Chỉ tiêu thoát nước bẩn:
+ Thoát nước sinh hoạt: 180 - 200 lít/người/ngày
+ Thoát nước dịch vụ công cộng: 40 lít/người/ngày
+ Thoát nước khách vãng lai: 35 lít/người/ngày
+ Thoát nước công nghiệp tập trung: 50 lít/người/ngày
+ Thoát nước tiểu thủ công nghiệp: 15 lít/người/ngày.
- Tổng lưu lượng nước bẩn lớn nhất toàn khu:
+ Qmax (mùa khô) năm 2020 = 79.170 m3/ngày
+ Qmax (mùa mưa) năm 2020 = 91.350 m3/ngày.
- Phương án thoát nước bẩn:
+ Sử dụng hệ thống thoát chung nước bẩn và nước mưa, sau đó nước bẩn được tách ra khỏi cống chung bằng giếng tách dòng và thoát vào hệ thống cống bao.
+ Nước bẩn toàn khu vực quận 4 được thông qua trạm bơm chuyển tiếp đặt tại quận 8 để tập trung dẫn về nhà máy xử lý tại xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh vào giai đoạn năm 2015.
Rác thải và vệ sinh môi trường:
- Chỉ tiêu, thông số kỹ thuật rác thải:
+ Rác thải sinh hoạt: 1 - 1,2 kg/người/ngày và tổng lượng rác thải sinh hoạt: 252 tấn/ngày (năm 2020).
+ Rác thải công nghiệp: 0,5 tấn/ha/ngày.
5.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên bản đồ tổng hợp đường dây đường ống đảm bảo các định hướng cơ bản theo tiêu chuẩn quy định hiện hành. Riêng vị trí tuyến ống của hệ thống hạ tầng kỹ thuật sẽ hoàn chỉnh chi tiết theo các giai đoạn thiết kế tiếp theo (gồm các giai đoạn quy hoạch chi tiết và thiết kế đầu tư xây dựng cụ thể).