Document: Điều 3 Quyết định 21/2011/QĐ-UBND đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "29/06/2011", "sign_number": "21/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "29/06/2011", "sign_number": "21/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "29/06/2011", "sign_number": "21/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "29/06/2011", "sign_number": "21/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "29/06/2011", "sign_number": "21/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 21/2011/QĐ-UBND đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước có nội dung như sau:

Điều 3. Đơn giá thuê đất.
- Đơn giá thuê đất được tính bằng tỷ lệ % đơn giá thuê đất nhân (x) với giá đất.
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất được quy định theo địa bàn kinh tế - xã hội và lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định, cụ thể như sau:
1. Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
a. Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 0,75%: Các xã thuộc huyện có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
b. Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,25%: Các thị trấn thuộc huyện có điều kiện kinh tế -xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
a. Dự án sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư:
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 0,75%: Các xã thuộc huyện có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,25%: Các thị trấn thuộc huyện có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
b. Dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, ưu đãi đầu tư:
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1%: Các xã thuộc huyện có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,5%: Các thị trấn thuộc huyện có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
c. Dự án không thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, ưu đãi đầu tư, đặc biệt khuyến khích đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư,:
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,25%: Các xã thuộc huyện có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,75%: Các thị trấn thuộc có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
3. Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội bình thường.
a. Dự án sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư:
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 0,75%: Các xã thuộc Thị xã.
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,5%: Các phường thuộc thị xã Tây Ninh.
b. Dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, ưu đãi đầu tư:
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1%: Các xã thuộc Thị xã.
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,75%: Các phường thuộc thị xã Tây Ninh.
c. Dự án không thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, đặc biệt khuyến khích đầu tư, ưu đãi đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư và các trường hợp thuê đất còn lại:
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,25%: Các xã thuộc Thị xã.
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 2%: Các phường thuộc thị xã Tây Ninh.
4. Trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê thì đơn giá cho thuê đất là đơn giá trúng đấu giá.
5. Đất ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư, khuyến khích đầu tư của địa phương thì chủ tịch UBND tỉnh quyết định tỷ lệ % đơn giá thuê đất cụ thể cho từng dự án, nhưng tỷ lệ đơn giá thuê đất không được thấp hơn 0,75% giá đất. Đối với đất trồng cây cao su và các nông trường trạm trại của tỉnh thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn áp dụng hệ số thuê đất thấp nhất là 1%.
6. Các chính sách miễn, giảm tiền thuê đất được áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
7. Trường hợp thuê đất trên cùng một tuyến đường, một đoạn đường giáp ranh giữa 02 huyện, thị xã khác nhau; thuê đất liên quan đến địa giới hành chính của nhiều huyện, thị xã có tỷ lệ % đơn giá thuê đất khác nhau cho cùng mục đích sử dụng đất thuê thì áp dụng tỷ lệ % đơn giá cho thuê đất theo vị trí có diện tích lớn nhất.

Content:
Điều 3. Đơn giá thuê đất.
- Đơn giá thuê đất được tính bằng tỷ lệ % đơn giá thuê đất nhân (x) với giá đất.
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất được quy định theo địa bàn kinh tế - xã hội và lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định, cụ thể như sau:
1. Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
a. Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 0,75%: Các xã thuộc huyện có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
b. Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,25%: Các thị trấn thuộc huyện có điều kiện kinh tế -xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
a. Dự án sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư:
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 0,75%: Các xã thuộc huyện có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,25%: Các thị trấn thuộc huyện có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
b. Dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, ưu đãi đầu tư:
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1%: Các xã thuộc huyện có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,5%: Các thị trấn thuộc huyện có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
c. Dự án không thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, ưu đãi đầu tư, đặc biệt khuyến khích đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư,:
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,25%: Các xã thuộc huyện có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,75%: Các thị trấn thuộc có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
3. Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội bình thường.
a. Dự án sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư:
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 0,75%: Các xã thuộc Thị xã.
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,5%: Các phường thuộc thị xã Tây Ninh.
b. Dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, ưu đãi đầu tư:
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1%: Các xã thuộc Thị xã.
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,75%: Các phường thuộc thị xã Tây Ninh.
c. Dự án không thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, đặc biệt khuyến khích đầu tư, ưu đãi đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư và các trường hợp thuê đất còn lại:
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,25%: Các xã thuộc Thị xã.
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 2%: Các phường thuộc thị xã Tây Ninh.
4. Trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê thì đơn giá cho thuê đất là đơn giá trúng đấu giá.
5. Đất ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư, khuyến khích đầu tư của địa phương thì chủ tịch UBND tỉnh quyết định tỷ lệ % đơn giá thuê đất cụ thể cho từng dự án, nhưng tỷ lệ đơn giá thuê đất không được thấp hơn 0,75% giá đất. Đối với đất trồng cây cao su và các nông trường trạm trại của tỉnh thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn áp dụng hệ số thuê đất thấp nhất là 1%.
6. Các chính sách miễn, giảm tiền thuê đất được áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
7. Trường hợp thuê đất trên cùng một tuyến đường, một đoạn đường giáp ranh giữa 02 huyện, thị xã khác nhau; thuê đất liên quan đến địa giới hành chính của nhiều huyện, thị xã có tỷ lệ % đơn giá thuê đất khác nhau cho cùng mục đích sử dụng đất thuê thì áp dụng tỷ lệ % đơn giá cho thuê đất theo vị trí có diện tích lớn nhất.