Document: Điều 4 Quyết định 201/2006/QĐ-UBND xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "201/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "201/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "201/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "201/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "201/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 201/2006/QĐ-UBND xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 4. Xác định đơn giá thuê đất đối với những trường hợp đang thực hiện hợp đồng thuê đất.
Trường hợp trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành các tổ chức cá nhân có quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất đang thực hiện Hợp đồng thuê đất, tổ chức, cá nhân thực hiện hợp đồng thuê đất theo Chỉ thị 245 TTg của Thủ tướng Chính phủ (Hợp đồng mẫu 1); doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang thực hiện hợp đang thuê đất, đơn giá thuê đất được xác định như sau:
1. Khi xác định lại đơn giá thuê đất để thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 theo qui định tại khoản 1 Điều 3 của Quyết định này được xử lý mức giá thuê đất như sau:
1.1. Nếu đơn giá thuê đất đang thực hiện có mức trong khung qui định từ 0,5% đến 2% giá theo mục đích sử dụng đất thuê do Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành hàng năm theo Luật Đất đai 2003 và Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ thì tiếp tục áp dụng đơn giá thuê đất đang thực hiện và được giữ ổn định trong thời hạn 5 năm kể từ ngày 01/01/2006.
1.2. Nếu đơn giá thuê đất đang thực hiện có mức nhỏ hơn 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành hàng năm theo Luật Đất đai 2003 và Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ thì điều chỉnh bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Uỷ ban nhân dân thành phố quy định và được giữ ổn định trong thời hạn 5 năm kể từ ngày 01/01/2006.
1.3. Nếu đơn giá thuê đất đang thực hiện có mức lớn hơn 2% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành hàng năm theo Luật Đất đai 2003 và Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ thì điều chỉnh bằng 2% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Uỷ ban nhân dân thành phố quy định và được giữ ổn định trong thời hạn 5 năm kể từ ngày 01/01/2006.
2. Trường hợp không xác định lại giá thuê đất:
2.1. Các trường hợp thuê đất trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ có hiệu lực mà đã nộp tiền thuê đất cho nhiều năm, thì trong thời hạn đã nộp tiền thuê đất không phải xác định lại đơn giá thuê đất. Hết thời hạn đã nộp tiền thuê đất thì xác định lại đơn giá thuê đất của thời gian tiếp theo, theo quy định của quyết định này.
2.2. Các trường hợp thuê đất trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ có hiệu lực đã nộp tiền thuê đất 01 lần cho cả thời gian thuê đất thì không xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định của quyết định này.
2.3. Các trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép dùng giá trị quyền sử dụng đất thuê (tiền thuê đất) góp vốn liên doanh, liên kết trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ có hiệu lực thì không điều chỉnh theo quy định này. Hết thời hạn góp vốn liên doanh, liên kết bằng giá trị quyền sử dụng đất thì phải xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định của quyết định này.
3. Giá thuê đất được xác định theo Điều 4 này không được xem xét việc khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất và giá thuê đất được giữ ổn định 5 năm kể từ ngày 01/01/2006. Khi hết thời hạn ấn định thì phải xác định lại giá thuê đất theo quy định của quyết định này.

Content:
Điều 4. Xác định đơn giá thuê đất đối với những trường hợp đang thực hiện hợp đồng thuê đất.
Trường hợp trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành các tổ chức cá nhân có quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất đang thực hiện Hợp đồng thuê đất, tổ chức, cá nhân thực hiện hợp đồng thuê đất theo Chỉ thị 245 TTg của Thủ tướng Chính phủ (Hợp đồng mẫu 1); doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang thực hiện hợp đang thuê đất, đơn giá thuê đất được xác định như sau:
1. Khi xác định lại đơn giá thuê đất để thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 theo qui định tại khoản 1 Điều 3 của Quyết định này được xử lý mức giá thuê đất như sau:
1.1. Nếu đơn giá thuê đất đang thực hiện có mức trong khung qui định từ 0,5% đến 2% giá theo mục đích sử dụng đất thuê do Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành hàng năm theo Luật Đất đai 2003 và Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ thì tiếp tục áp dụng đơn giá thuê đất đang thực hiện và được giữ ổn định trong thời hạn 5 năm kể từ ngày 01/01/2006.
1.2. Nếu đơn giá thuê đất đang thực hiện có mức nhỏ hơn 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành hàng năm theo Luật Đất đai 2003 và Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ thì điều chỉnh bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Uỷ ban nhân dân thành phố quy định và được giữ ổn định trong thời hạn 5 năm kể từ ngày 01/01/2006.
1.3. Nếu đơn giá thuê đất đang thực hiện có mức lớn hơn 2% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành hàng năm theo Luật Đất đai 2003 và Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ thì điều chỉnh bằng 2% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Uỷ ban nhân dân thành phố quy định và được giữ ổn định trong thời hạn 5 năm kể từ ngày 01/01/2006.
2. Trường hợp không xác định lại giá thuê đất:
2.1. Các trường hợp thuê đất trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ có hiệu lực mà đã nộp tiền thuê đất cho nhiều năm, thì trong thời hạn đã nộp tiền thuê đất không phải xác định lại đơn giá thuê đất. Hết thời hạn đã nộp tiền thuê đất thì xác định lại đơn giá thuê đất của thời gian tiếp theo, theo quy định của quyết định này.
2.2. Các trường hợp thuê đất trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ có hiệu lực đã nộp tiền thuê đất 01 lần cho cả thời gian thuê đất thì không xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định của quyết định này.
2.3. Các trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép dùng giá trị quyền sử dụng đất thuê (tiền thuê đất) góp vốn liên doanh, liên kết trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ có hiệu lực thì không điều chỉnh theo quy định này. Hết thời hạn góp vốn liên doanh, liên kết bằng giá trị quyền sử dụng đất thì phải xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định của quyết định này.
3. Giá thuê đất được xác định theo Điều 4 này không được xem xét việc khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất và giá thuê đất được giữ ổn định 5 năm kể từ ngày 01/01/2006. Khi hết thời hạn ấn định thì phải xác định lại giá thuê đất theo quy định của quyết định này.