Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2125/QĐ-UBND 2021 Đề án Tái cơ cấu ngành công nghiệp Quảng Ngãi đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "2125/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "2125/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "2125/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "2125/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "2125/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2125/QĐ-UBND 2021 Đề án Tái cơ cấu ngành công nghiệp Quảng Ngãi đến 2030

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Đề án Tái cơ cấu ngành công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Tái cơ cấu các ngành/sản phẩm công nghiệp duy trì phát triển và mở rộng hợp lý
...
b) Ngành công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, thực phẩm và đồ uống
b.1) Giai đoạn năm 2021 - 2030
- Phát triển ngành công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, thực phẩm và đồ uống theo hướng hiện đại, từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh để chủ động hội nhập với khu vực và thế giới. Chú trọng xây dựng, phát triển thương hiệu và đa dạng hóa thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước, tránh phụ thuộc vào một thị trường xuất khẩu.
- Tập trung phát triển vùng nguyên liệu sản xuất phục vụ cho các ngành chế biến trên cơ sở thúc đẩy phát triển cánh đồng lớn với cơ giới hóa đồng bộ trong các khâu của chuỗi giá trị nông lâm sản và áp dụng các loại giống mới có năng suất và chất lượng cao. Tạo dựng mối liên kết chặt chẽ trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo mỗi vùng nguyên liệu phải có ít nhất một doanh nghiệp tham gia có trách nhiệm bao tiêu.
- Tổ chức lại sản xuất ngành thủy sản theo chuỗi giá trị từ khai thác, đánh bắt thủy sản đến thu mua, chế biến tiêu thụ ở tất cả các lĩnh vực và đối tượng sản phẩm; tạo sự gắn kết, chia sẻ lợi nhuận, rủi ro giữa người sản xuất nguyên liệu, cơ sở cung ứng dịch vụ hậu cần (cảng cá; thu mua, bảo quản, vận chuyển cá,...) và doanh nghiệp chế biến thủy sản.
- Tiếp tục mở rộng, nâng cấp và xây dựng các nhà máy chế biến nông lâm thủy sản, thực phẩm đồ uống với công nghệ tiên tiến, đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh môi trường tại các vùng thuận lợi về nguyên liệu và cơ sở dịch vụ hậu cần trên cơ sở khả năng nguồn cung nguyên liệu. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư máy móc, công nghệ đa dạng hóa sản phẩm, giảm và chuyển mạnh từ chế biến thô, sơ chế sang chế biến sâu, chế biến tinh để nâng cao giá trị gia tăng, năng suất lao động và hướng ra thị trường xuất khẩu hoặc thay thế nhập khẩu, đồng thời đẩy mạnh liên kết đầu tư ra ngoại tỉnh.
- Từng bước phát triển ngành công nghiệp chế tạo máy và thiết bị hỗ trợ cho ngành nông lâm thủy sản, thực phẩm và đồ uống theo hướng chuyên sâu; hình thành và phát triển hệ thống logistics đồng bộ nhằm nâng cao giá trị và sức cạnh tranh các mặt hàng ngành chế biến nông lâm thủy sản, thực phẩm và đồ uống.
- Tăng cường ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ vào chế biến, bảo quản nông lâm thủy sản và cơ giới hóa nông nghiệp.
b.2) Tầm nhìn đến năm 2045
Tiếp tục phát huy lợi thế về tiềm năng, hiện đại hóa công nghệ các khâu chuỗi giá trị hàng nông lâm thủy sản để phát triển các vùng sản xuất tập trung từ nguyên liệu tới chế biến, chế biến sâu các sản phẩm ngành đạt chất lượng cao cấp, thương hiệu uy tín trên thị trường trong và ngoài nước, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu vệ sinh thực phẩm, các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế.

Content:
Ngành công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, thực phẩm và đồ uống
b.1) Giai đoạn năm 2021 - 2030
- Phát triển ngành công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, thực phẩm và đồ uống theo hướng hiện đại, từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh để chủ động hội nhập với khu vực và thế giới. Chú trọng xây dựng, phát triển thương hiệu và đa dạng hóa thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước, tránh phụ thuộc vào một thị trường xuất khẩu.
- Tập trung phát triển vùng nguyên liệu sản xuất phục vụ cho các ngành chế biến trên cơ sở thúc đẩy phát triển cánh đồng lớn với cơ giới hóa đồng bộ trong các khâu của chuỗi giá trị nông lâm sản và áp dụng các loại giống mới có năng suất và chất lượng cao. Tạo dựng mối liên kết chặt chẽ trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo mỗi vùng nguyên liệu phải có ít nhất một doanh nghiệp tham gia có trách nhiệm bao tiêu.
- Tổ chức lại sản xuất ngành thủy sản theo chuỗi giá trị từ khai thác, đánh bắt thủy sản đến thu mua, chế biến tiêu thụ ở tất cả các lĩnh vực và đối tượng sản phẩm; tạo sự gắn kết, chia sẻ lợi nhuận, rủi ro giữa người sản xuất nguyên liệu, cơ sở cung ứng dịch vụ hậu cần (cảng cá; thu mua, bảo quản, vận chuyển cá,...) và doanh nghiệp chế biến thủy sản.
- Tiếp tục mở rộng, nâng cấp và xây dựng các nhà máy chế biến nông lâm thủy sản, thực phẩm đồ uống với công nghệ tiên tiến, đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh môi trường tại các vùng thuận lợi về nguyên liệu và cơ sở dịch vụ hậu cần trên cơ sở khả năng nguồn cung nguyên liệu. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư máy móc, công nghệ đa dạng hóa sản phẩm, giảm và chuyển mạnh từ chế biến thô, sơ chế sang chế biến sâu, chế biến tinh để nâng cao giá trị gia tăng, năng suất lao động và hướng ra thị trường xuất khẩu hoặc thay thế nhập khẩu, đồng thời đẩy mạnh liên kết đầu tư ra ngoại tỉnh.
- Từng bước phát triển ngành công nghiệp chế tạo máy và thiết bị hỗ trợ cho ngành nông lâm thủy sản, thực phẩm và đồ uống theo hướng chuyên sâu; hình thành và phát triển hệ thống logistics đồng bộ nhằm nâng cao giá trị và sức cạnh tranh các mặt hàng ngành chế biến nông lâm thủy sản, thực phẩm và đồ uống.
- Tăng cường ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ vào chế biến, bảo quản nông lâm thủy sản và cơ giới hóa nông nghiệp.
b.2) Tầm nhìn đến năm 2045
Tiếp tục phát huy lợi thế về tiềm năng, hiện đại hóa công nghệ các khâu chuỗi giá trị hàng nông lâm thủy sản để phát triển các vùng sản xuất tập trung từ nguyên liệu tới chế biến, chế biến sâu các sản phẩm ngành đạt chất lượng cao cấp, thương hiệu uy tín trên thị trường trong và ngoài nước, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu vệ sinh thực phẩm, các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế.