Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1038/QĐ-UBND 2022 phát triển chuỗi sản phẩm nông sản chủ lực Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "1038/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "1038/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "1038/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "1038/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "1038/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1038/QĐ-UBND 2022 phát triển chuỗi sản phẩm nông sản chủ lực Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển chuỗi các sản phẩm nông sản chủ lực cấp tỉnh giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030” (sau đây gọi tắt là Đề án), với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Hình thành, quản lý, kiểm soát sản phẩm theo chuỗi giá trị, bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia. Tập trung phát triển sản phẩm có lợi thế, nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA ĐỀ ÁN
1. Lĩnh vực trồng trọt
Tập trung phát triển chuỗi các sản phẩm nông sản chủ lực tiềm năng; ưu tiên phát triển những sản phẩm cây trồng như: rau, hoa cao cấp. Những sản phẩm có lợi thế: lúa chất lượng cao, cây ăn quả (na, vải); cây công nghiệp lâu năm (chè), cây dong riềng... và sản phẩm chủ lực gồm: lúa hàng hóa chất lượng cao, lúa đặc sản, rau củ quả, chè, na dai, vải chín sớm, cam, thanh long, dong riềng...
1.1. Cây rau (rau củ, quả các loại)
...
d) Tổ chức liên kết sản xuất chế biến, tiêu thụ theo chuỗi giá trị
- Phổ biến, tuyên truyền chính sách khuyến khích đầu tư, liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ của tỉnh đến các tác nhân trong chuỗi;
- Hướng dẫn, tổ chức ký kết hợp đồng liên kết tiêu thụ hình thành các liên kết theo chiều dọc (giữa các hộ dân sản xuất với tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp..); liên kết theo chiều ngang (giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa hợp tác xã, tổ hợp tác... với nhau) từ đầu vào (vật tư, giống, vốn) sản xuất, sơ chế, chế biến đến lưu thông, tiêu thụ; ứng dụng, chuyển giao tiến bộ, khoa học công nghệ vào chế biến, bảo quản; xây dựng mẫu mã, nhãn sản phẩm; phát triển dịch vụ logistics, sơ chế, bảo quản rau sau thu hoạch (đóng gói, sơ chế) tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung;
- Quản lý, giám sát, chứng nhận an toàn thực phẩm/ký cam kết sản xuất kinh doanh thực phẩm an toàn; hỗ trợ áp dụng nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, VietGAP, GlobalGAP, GMP trong trồng trọt, sơ chế; hệ thống kiểm soát mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), ISO... trong chế biến; xác nhận chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn;
- Tiếp thị, quảng bá, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài tỉnh. Xây dựng mạng lưới bán sản phẩm rau quả tươi và chế biến (chợ đầu mối, siêu thị, hệ thống bán buôn, bán lẻ…) được trang bị hệ thống bảo quản (kho lạnh) để đáp ứng nhu cầu cho các thành phố, thị xã, thị trấn và khu tập trung đông người như: khu công nghiệp, khu chế xuất, khu du lịch…
1.2. Cây ăn quả
a) Vùng sản xuất
- Đến năm 2025, diện tích cây ăn quả tập trung toàn tỉnh là 3.892 ha, tổng sản lượng 13.000 tấn; diện tích liên kết chuỗi đạt 600 ha, sản lượng ước đạt 2.000 tấn (chiếm 15,4% diện tích vùng sản xuất tập trung);
- Đến năm 2030, diện tích trồng tập trung ổn định là 5.060 ha, sản lượng 16.900 tấn; diện tích, sản lượng liên kết chuỗi đạt 100% diện tích vùng sản xuất tập trung. Vùng trồng cây ăn quả tập trung chủ yếu tại các địa phương: Đông Triều, Hạ Long, Uông Bí, Hải Hà, Đầm Hà, Vân Đồn, Tiên Yên;
- Triển khai có hiệu quả các Đề án phát triển sản xuất cây ăn quả tập trung giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 tại huyện Tiên Yên, huyện Đầm Hà, nhằm mở rộng quy mô diện tích, tăng sản lượng cây ăn quả của tỉnh.
b) Bảo quản, sơ chế, đóng gói quả
- Xây dựng nhà sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm tại các vùng sản xuất hàng hóa tập trung: Quy hoạch, lựa chọn địa điểm xây dựng Nhà sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm gắn với vùng nguyên liệu;
- Quy mô mỗi khu sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm cây ăn quả: khoảng 500-1.000 m2, tùy theo quy mô vùng sản xuất nhằm: (i). Tập kết, thu gom sản phẩm quả sau thu hoạch. (ii). Có khu sơ chế, đóng gói và bảo quản quả. (iii). Đón tiếp khách tham quan mô hình, quảng bá sản phẩm. (iv). Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến rau quả tại huyện Đầm Hà gắn với vùng sản xuất cây ăn quả tập trung.
c) Tổ chức liên kết sản xuất chế biến, tiêu thụ theo chuỗi giá trị
- Phổ biến, tuyên truyền chính sách khuyến khích đầu tư, liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ của tỉnh đến các tác nhân trong chuỗi liên kết;
- Hướng dẫn, tổ chức ký kết hợp đồng liên kết tiêu thụ hình thành các liên kết theo chiều dọc (giữa các hộ dân sản xuất với tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp...); liên kết theo chiều ngang (giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa hợp tác xã, tổ hợp tác với nhau...) từ đầu vào (vật tư, giống, vốn) sản xuất, sơ chế, chế biến đến lưu thông, tiêu thụ; ứng dụng, chuyển giao tiến bộ, khoa học công nghệ vào chế biến, bảo quản; xây dựng mẫu mã, nhãn sản phẩm; phát triển dịch vụ logistics nhằm nâng cao giá trị và sức cạnh tranh các sản phẩm quả có thế mạnh của tỉnh;
- Quản lý, giám sát, chứng nhận an toàn thực phẩm/ký cam kết sản xuất kinh doanh thực phẩm an toàn; hỗ trợ áp dụng nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, VietGAP, GlobalGAP, GMP trong trồng trọt, sơ chế; hệ thống kiểm soát mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), ISO... trong chế biến; xác nhận chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn;
- Phát triển hệ thống phân phối, chợ đầu mối, các hệ thống siêu thị làm cầu nối tiêu thụ sản phẩm. Hướng dẫn, quảng bá, biên tập và đưa dữ liệu, thông tin liên quan lên sàn giao dịch điện tử; Hệ thống cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh;
- Đẩy mạnh xuất khẩu ngành hàng quả vào thị trường Trung Quốc; tổ chức chương trình xúc tiến thương mại; giới thiệu, quảng bá thông qua các Hội chợ, triển lãm quốc tế...; đàm phán tháo gỡ rào cản thương mại, ký kết các hiệp định kiểm dịch thực vật; hỗ trợ xây dựng thương hiệu, đăng ký chỉ dẫn địa lý sản phẩm quả. Đồng thời, đàm phán xuất khẩu ngành hàng quả sang các thị trường khác như: Nhật Bản, EU, Mỹ, Nhật Bản, Australia, Canada, Hàn Quốc, Nga, các nước ASEAN...
1.Cây chè
a) Vùng sản xuất
- Đến năm 2025, diện tích vùng sản xuất chè tập trung của tỉnh là 1.070 ha, sản lượng 9.630 tấn; diện tích liên kết chuỗi đạt 500 ha, sản lượng ước đạt 5.300 tấn (chiếm 47% diện tích vùng sản xuất tập trung);
- Đến năm 2030, duy trì diện tích trồng chè 1.070 ha, sản lượng chè ước đạt 107.000 tấn; diện tích, sản lượng liên kết chuỗi đạt 100% diện tích vùng sản xuất tập trung. Vùng chè tập trung được trồng chủ yếu tại huyện Hải Hà (1.000 ha), huyện Đầm Hà 70 ha;
- Chuỗi liên kết chè đạt tiêu chuẩn hữu cơ, VietGAP năm 2025 là 200 ha, sản lượng đạt 1.800 tấn (chiếm 18,6% diện tích vùng chè tập trung). Năm 2030 chuỗi liên kết chè đạt 100% quy mô vùng sản xuất tập trung.
c) Giảm tổn thất sau thu hoạch: Đến năm 2025, công đoạn thu hái và chế biến chè tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch là 5%. Đến năm 2030 công đoạn thu hái và khâu chế biến tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch là 3%.
d) Chế biến
- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh chè theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn; Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến chè tại xã Quảng Long (huyện Hải Hà) quy mô 02 ha;
- Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư áp dụng công nghệ chế biến sâu, ứng dụng công nghệ cao tạo sản phẩm có giá trị gia tăng cao như: Chế biến chè túi lọc, chè mat-cha, nước uống từ chè, tinh chất chè, hóa mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, bánh, kẹo từ chè…;
- Áp dụng công nghệ tách chiết tối ưu tạo chế phẩm polyphenol từ phế, phụ phẩm chè; công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ từ bã thải sau chiết tách polyphenol; Công nghệ chiết tách polyphenol tạo ra các sản phẩm: polyphenol (dạng cao, dạng bột); phân bón hữu cơ.

Content:
Tổ chức liên kết sản xuất chế biến, tiêu thụ theo chuỗi giá trị
- Phổ biến, tuyên truyền chính sách khuyến khích đầu tư, liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ của tỉnh đến các tác nhân trong chuỗi;
- Hướng dẫn, tổ chức ký kết hợp đồng liên kết tiêu thụ hình thành các liên kết theo chiều dọc (giữa các hộ dân sản xuất với tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp..); liên kết theo chiều ngang (giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa hợp tác xã, tổ hợp tác... với nhau) từ đầu vào (vật tư, giống, vốn) sản xuất, sơ chế, chế biến đến lưu thông, tiêu thụ; ứng dụng, chuyển giao tiến bộ, khoa học công nghệ vào chế biến, bảo quản; xây dựng mẫu mã, nhãn sản phẩm; phát triển dịch vụ logistics, sơ chế, bảo quản rau sau thu hoạch (đóng gói, sơ chế) tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung;
- Quản lý, giám sát, chứng nhận an toàn thực phẩm/ký cam kết sản xuất kinh doanh thực phẩm an toàn; hỗ trợ áp dụng nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, VietGAP, GlobalGAP, GMP trong trồng trọt, sơ chế; hệ thống kiểm soát mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), ISO... trong chế biến; xác nhận chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn;
- Tiếp thị, quảng bá, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài tỉnh. Xây dựng mạng lưới bán sản phẩm rau quả tươi và chế biến (chợ đầu mối, siêu thị, hệ thống bán buôn, bán lẻ…) được trang bị hệ thống bảo quản (kho lạnh) để đáp ứng nhu cầu cho các thành phố, thị xã, thị trấn và khu tập trung đông người như: khu công nghiệp, khu chế xuất, khu du lịch…
1.2. Cây ăn quả
a) Vùng sản xuất
- Đến năm 2025, diện tích cây ăn quả tập trung toàn tỉnh là 3.892 ha, tổng sản lượng 13.000 tấn; diện tích liên kết chuỗi đạt 600 ha, sản lượng ước đạt 2.000 tấn (chiếm 15,4% diện tích vùng sản xuất tập trung);
- Đến năm 2030, diện tích trồng tập trung ổn định là 5.060 ha, sản lượng 16.900 tấn; diện tích, sản lượng liên kết chuỗi đạt 100% diện tích vùng sản xuất tập trung. Vùng trồng cây ăn quả tập trung chủ yếu tại các địa phương: Đông Triều, Hạ Long, Uông Bí, Hải Hà, Đầm Hà, Vân Đồn, Tiên Yên;
- Triển khai có hiệu quả các Đề án phát triển sản xuất cây ăn quả tập trung giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 tại huyện Tiên Yên, huyện Đầm Hà, nhằm mở rộng quy mô diện tích, tăng sản lượng cây ăn quả của tỉnh.
b) Bảo quản, sơ chế, đóng gói quả
- Xây dựng nhà sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm tại các vùng sản xuất hàng hóa tập trung: Quy hoạch, lựa chọn địa điểm xây dựng Nhà sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm gắn với vùng nguyên liệu;
- Quy mô mỗi khu sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm cây ăn quả: khoảng 500-1.000 m2, tùy theo quy mô vùng sản xuất nhằm: (i). Tập kết, thu gom sản phẩm quả sau thu hoạch. (ii). Có khu sơ chế, đóng gói và bảo quản quả. (iii). Đón tiếp khách tham quan mô hình, quảng bá sản phẩm. (iv). Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến rau quả tại huyện Đầm Hà gắn với vùng sản xuất cây ăn quả tập trung.
c) Tổ chức liên kết sản xuất chế biến, tiêu thụ theo chuỗi giá trị
- Phổ biến, tuyên truyền chính sách khuyến khích đầu tư, liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ của tỉnh đến các tác nhân trong chuỗi liên kết;
- Hướng dẫn, tổ chức ký kết hợp đồng liên kết tiêu thụ hình thành các liên kết theo chiều dọc (giữa các hộ dân sản xuất với tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp...); liên kết theo chiều ngang (giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa hợp tác xã, tổ hợp tác với nhau...) từ đầu vào (vật tư, giống, vốn) sản xuất, sơ chế, chế biến đến lưu thông, tiêu thụ; ứng dụng, chuyển giao tiến bộ, khoa học công nghệ vào chế biến, bảo quản; xây dựng mẫu mã, nhãn sản phẩm; phát triển dịch vụ logistics nhằm nâng cao giá trị và sức cạnh tranh các sản phẩm quả có thế mạnh của tỉnh;
- Quản lý, giám sát, chứng nhận an toàn thực phẩm/ký cam kết sản xuất kinh doanh thực phẩm an toàn; hỗ trợ áp dụng nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, VietGAP, GlobalGAP, GMP trong trồng trọt, sơ chế; hệ thống kiểm soát mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), ISO... trong chế biến; xác nhận chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn;
- Phát triển hệ thống phân phối, chợ đầu mối, các hệ thống siêu thị làm cầu nối tiêu thụ sản phẩm. Hướng dẫn, quảng bá, biên tập và đưa dữ liệu, thông tin liên quan lên sàn giao dịch điện tử; Hệ thống cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh;
- Đẩy mạnh xuất khẩu ngành hàng quả vào thị trường Trung Quốc; tổ chức chương trình xúc tiến thương mại; giới thiệu, quảng bá thông qua các Hội chợ, triển lãm quốc tế...; đàm phán tháo gỡ rào cản thương mại, ký kết các hiệp định kiểm dịch thực vật; hỗ trợ xây dựng thương hiệu, đăng ký chỉ dẫn địa lý sản phẩm quả. Đồng thời, đàm phán xuất khẩu ngành hàng quả sang các thị trường khác như: Nhật Bản, EU, Mỹ, Nhật Bản, Australia, Canada, Hàn Quốc, Nga, các nước ASEAN...
1.Cây chè
a) Vùng sản xuất
- Đến năm 2025, diện tích vùng sản xuất chè tập trung của tỉnh là 1.070 ha, sản lượng 9.630 tấn; diện tích liên kết chuỗi đạt 500 ha, sản lượng ước đạt 5.300 tấn (chiếm 47% diện tích vùng sản xuất tập trung);
- Đến năm 2030, duy trì diện tích trồng chè 1.070 ha, sản lượng chè ước đạt 107.000 tấn; diện tích, sản lượng liên kết chuỗi đạt 100% diện tích vùng sản xuất tập trung. Vùng chè tập trung được trồng chủ yếu tại huyện Hải Hà (1.000 ha), huyện Đầm Hà 70 ha;
- Chuỗi liên kết chè đạt tiêu chuẩn hữu cơ, VietGAP năm 2025 là 200 ha, sản lượng đạt 1.800 tấn (chiếm 18,6% diện tích vùng chè tập trung). Năm 2030 chuỗi liên kết chè đạt 100% quy mô vùng sản xuất tập trung.
c) Giảm tổn thất sau thu hoạch: Đến năm 2025, công đoạn thu hái và chế biến chè tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch là 5%. Đến năm 2030 công đoạn thu hái và khâu chế biến tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch là 3%.
Chế biến
- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh chè theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn; Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến chè tại xã Quảng Long (huyện Hải Hà) quy mô 02 ha;
- Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư áp dụng công nghệ chế biến sâu, ứng dụng công nghệ cao tạo sản phẩm có giá trị gia tăng cao như: Chế biến chè túi lọc, chè mat-cha, nước uống từ chè, tinh chất chè, hóa mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, bánh, kẹo từ chè…;
- Áp dụng công nghệ tách chiết tối ưu tạo chế phẩm polyphenol từ phế, phụ phẩm chè; công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ từ bã thải sau chiết tách polyphenol; Công nghệ chiết tách polyphenol tạo ra các sản phẩm: polyphenol (dạng cao, dạng bột); phân bón hữu cơ.