Document: Điều 3 Thông tư 09/2013/TT-BTNMT quản lý sử dụng đất bãi bồi ven sông ven biển

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/05/2013", "sign_number": "09/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/05/2013", "sign_number": "09/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/05/2013", "sign_number": "09/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/05/2013", "sign_number": "09/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/05/2013", "sign_number": "09/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 09/2013/TT-BTNMT quản lý sử dụng đất bãi bồi ven sông ven biển có nội dung như sau:

Điều 3. Cho thuê đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển chưa sử dụng
1. Việc cho thuê đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối theo quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư; thời hạn thuê đất theo thời hạn dự án đầu tư nhưng không vượt quá năm mươi (50) năm; khi hết thời hạn thuê đất, người sử dụng đất được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt;
b) Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện) quyết định cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân; thời hạn thuê đất để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hai mươi (20) năm; thời hạn thuê để trồng cây lâu năm, trồng rừng sản xuất không quá năm mươi (50) năm.
2. Việc cho thuê đất bãi bồi ven sông chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối theo quy định như sau:
a) Trường hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt có xác định đất bãi bồi ven sông chưa sử dụng thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) cho thuê đất bãi bồi ven sông chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hình thức đấu giá để nhận thầu (sau đây gọi là đấu thầu) với thời hạn không quá năm (05) năm; ưu tiên các đối tượng tham gia đấu thầu là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có hộ khẩu thường trú tại đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất mà chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất nông nghiệp;
b) Trường hợp đất bãi bồi ven sông chưa sử dụng không thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn thì được cho thuê để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.
3. Giá cho thuê đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển sử dụng vào mục đích nào thì áp dụng theo giá đất đối với loại đất có cùng mục đích đó.

Content:
Điều 3. Cho thuê đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển chưa sử dụng
1. Việc cho thuê đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối theo quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư; thời hạn thuê đất theo thời hạn dự án đầu tư nhưng không vượt quá năm mươi (50) năm; khi hết thời hạn thuê đất, người sử dụng đất được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt;
b) Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện) quyết định cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân; thời hạn thuê đất để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hai mươi (20) năm; thời hạn thuê để trồng cây lâu năm, trồng rừng sản xuất không quá năm mươi (50) năm.
2. Việc cho thuê đất bãi bồi ven sông chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối theo quy định như sau:
a) Trường hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt có xác định đất bãi bồi ven sông chưa sử dụng thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) cho thuê đất bãi bồi ven sông chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hình thức đấu giá để nhận thầu (sau đây gọi là đấu thầu) với thời hạn không quá năm (05) năm; ưu tiên các đối tượng tham gia đấu thầu là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có hộ khẩu thường trú tại đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất mà chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất nông nghiệp;
b) Trường hợp đất bãi bồi ven sông chưa sử dụng không thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn thì được cho thuê để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.
3. Giá cho thuê đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển sử dụng vào mục đích nào thì áp dụng theo giá đất đối với loại đất có cùng mục đích đó.