Document: Điều 1 Quyết định 576-TTg phê duyệt kế hoạch hành động quốc gia về dinh dưỡng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/1995", "sign_number": "576-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/1995", "sign_number": "576-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/1995", "sign_number": "576-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/1995", "sign_number": "576-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/1995", "sign_number": "576-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 576-TTg phê duyệt kế hoạch hành động quốc gia về dinh dưỡng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Hành động quốc gia về dinh dưỡng năm 1995-2000 với những nội dung chính sau đây:
1- Phương hướng của Kế hoạch quốc gia dinh dưỡng:
a) Đưa các mục tiêu, nội dung và giải pháp thực hiện Kế hoạch quốc gia dinh dưỡng vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung dài hạn và hàng năm của Nhà nước và của từng địa phương.
b) Từng bước hạ thấp, tiến tới thanh toán một cách vững chắc tình trạng thiếu đói, suy dinh dưỡng do thiếu ăn, các bệnh do thiếu vi chất dinh dưỡng nhằm cải thiện dần sự phát triển thể chất và tinh thần con người Việt Nam.
c) Đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và vệ sinh thực phẩm để bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng; tổ chức mạng lưới thanh tra thực phẩm, đào tạo cán bộ, củng cố và xây dựng các Labor kiểm nghiệm chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm của ngành Tiêu chuẩn chất lượng và ngành Y tế.
d) Tăng cường giám sát, kiểm tra, đánh giá, phối hợp và quản lý các chương trình dinh dưỡng ở trong nước và hợp tác quốc tế.
2- Mục tiêu của Kế hoạch quốc gia dinh dưỡng:
a) Thanh toán tình trạng thiếu ăn, đưa mức ăn bình quân đầu người từ 1932 kcal hiện nay lên trên 2100 kcal và đưa tỷ lệ các gia đình có năng lượng bình quân đầu người dưới 1800 kcal từ 22,5% hiện nay xuống dưới 10%.
b) Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng: Đối với người lớn giảm tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn, đặc biệt ở phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) từ trên 40% hiện nay xuống dưới 30%.
Đối với trẻ em, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thiếu Protein năng lượng ở trẻ dưới 5 tuổi (theo chỉ số Cân/Tuổi) từ 45% xuống dưới 30%.
c) Giảm tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng:
- Cơ bản thanh toán các biểu hiện lâm sàng thiếu Vitamin A và các hậu quả của nó, kể cả mù loà.
- Cơ bản thanh toán các rối loạn do thiếu Iod.
- Giám tỷ lệ thiếu máu dinh dưỡng ở phụ nữ có thai từ 50% đến 60% hiện nay xuống dưới 40% ở những địa phương có triển khai chương trình phòng chống thiếu máu.
3- Các giải pháp chính đã được xác định trong kế hoạch là:
a) Đảm bảo an ninh thực phẩm ở hộ gia đình.
b) Thực hiện kế hoạch chăm sóc sức khoẻ ban đầu của ngành Y tế. Cụ thể chú ý phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn, khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ, khuyến khích chế độ ăn thích hợp và đời sống lành mạnh.
c) Phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng tập trung vào thiếu Iod, thiếu Vitamin A, thiếu sắt.
d) Giáo dục dinh dưỡng: Đào tạo cán bộ và nghiên cứu các vấn đề dinh dưỡng.
đ) Đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và vệ sinh thực phẩm.
e) Giám sát đánh giá hoạt động dinh dưỡng và vệ sinh thực phẩm.
Kế hoạch cần tập trung trước hết vào công tác tuyên truyền giáo dục, đào tạo cán bộ dinh dưỡng phòng chống thiếu Protein năng lượng ở trẻ em dưới 5 tuổi, đặc biệt ở các vùng có nhiều nguy cơ, vùng sâu, vùng xa, miền núi, cao nguyên, vùng dân tộc ít người.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Hành động quốc gia về dinh dưỡng năm 1995-2000 với những nội dung chính sau đây:
1- Phương hướng của Kế hoạch quốc gia dinh dưỡng:
a) Đưa các mục tiêu, nội dung và giải pháp thực hiện Kế hoạch quốc gia dinh dưỡng vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung dài hạn và hàng năm của Nhà nước và của từng địa phương.
b) Từng bước hạ thấp, tiến tới thanh toán một cách vững chắc tình trạng thiếu đói, suy dinh dưỡng do thiếu ăn, các bệnh do thiếu vi chất dinh dưỡng nhằm cải thiện dần sự phát triển thể chất và tinh thần con người Việt Nam.
c) Đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và vệ sinh thực phẩm để bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng; tổ chức mạng lưới thanh tra thực phẩm, đào tạo cán bộ, củng cố và xây dựng các Labor kiểm nghiệm chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm của ngành Tiêu chuẩn chất lượng và ngành Y tế.
d) Tăng cường giám sát, kiểm tra, đánh giá, phối hợp và quản lý các chương trình dinh dưỡng ở trong nước và hợp tác quốc tế.
2- Mục tiêu của Kế hoạch quốc gia dinh dưỡng:
a) Thanh toán tình trạng thiếu ăn, đưa mức ăn bình quân đầu người từ 1932 kcal hiện nay lên trên 2100 kcal và đưa tỷ lệ các gia đình có năng lượng bình quân đầu người dưới 1800 kcal từ 22,5% hiện nay xuống dưới 10%.
b) Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng: Đối với người lớn giảm tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn, đặc biệt ở phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) từ trên 40% hiện nay xuống dưới 30%.
Đối với trẻ em, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thiếu Protein năng lượng ở trẻ dưới 5 tuổi (theo chỉ số Cân/Tuổi) từ 45% xuống dưới 30%.
c) Giảm tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng:
- Cơ bản thanh toán các biểu hiện lâm sàng thiếu Vitamin A và các hậu quả của nó, kể cả mù loà.
- Cơ bản thanh toán các rối loạn do thiếu Iod.
- Giám tỷ lệ thiếu máu dinh dưỡng ở phụ nữ có thai từ 50% đến 60% hiện nay xuống dưới 40% ở những địa phương có triển khai chương trình phòng chống thiếu máu.
3- Các giải pháp chính đã được xác định trong kế hoạch là:
a) Đảm bảo an ninh thực phẩm ở hộ gia đình.
b) Thực hiện kế hoạch chăm sóc sức khoẻ ban đầu của ngành Y tế. Cụ thể chú ý phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn, khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ, khuyến khích chế độ ăn thích hợp và đời sống lành mạnh.
c) Phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng tập trung vào thiếu Iod, thiếu Vitamin A, thiếu sắt.
d) Giáo dục dinh dưỡng: Đào tạo cán bộ và nghiên cứu các vấn đề dinh dưỡng.
đ) Đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và vệ sinh thực phẩm.
e) Giám sát đánh giá hoạt động dinh dưỡng và vệ sinh thực phẩm.
Kế hoạch cần tập trung trước hết vào công tác tuyên truyền giáo dục, đào tạo cán bộ dinh dưỡng phòng chống thiếu Protein năng lượng ở trẻ em dưới 5 tuổi, đặc biệt ở các vùng có nhiều nguy cơ, vùng sâu, vùng xa, miền núi, cao nguyên, vùng dân tộc ít người.