Document: Điều 55 Luật Hàng không dân dụng 1991 63-LCT/HĐNN8

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1991", "sign_number": "63-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1991", "sign_number": "63-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1991", "sign_number": "63-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1991", "sign_number": "63-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1991", "sign_number": "63-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 55 Luật Hàng không dân dụng 1991 63-LCT/HĐNN8 có nội dung như sau:

Điều 55. 1- Chỉ có doanh nghiệp vận chuyển hàng không được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam mới được kinh doanh vận chuyển công cộng bằng tầu bay.
2- Giấy phép thành lập doanh nghiệp vận chuyển hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông - Vận tải và Bưu điện cấp, sau khi được Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng cho phép thành lập.
3- Bộ trưởng Bộ Giao thông - Vận tải và Bưu điện cấp giấy phép khai thác đối với việc vận chuyển thường lệ và quy định việc cấp phép khai thác đối với vận chuyển không thường lệ.
4- Giấy phép thành lập doanh nghiệp, giấy phép khai thác có thể bị thu hồi hoặc đình chỉ sử dụng khi doanh nghiệp vận chuyển hàng không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Vi phạm điều kiện kinh doanh, điều kiện khai thác hoặc các quy định khác của pháp luật về hàng không;
b) Không bắt đầu kinh doanh trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập;
c) Ngừng hoạt động kinh doanh quá sáu tháng.
Bộ trưởng Bộ Giao thông - Vận tải và Bưu điện cấp, gia hạn, thu hồi, huỷ bỏ hoặc đình chỉ sử dụng giấy phép thành lập, giấy phép khai thác của doanh nghiệp vận chuyển hàng không.
5- Hội đồng bộ trưởng quy định thủ tục, điều kiện cấp, gia hạn, thu hồi, huỷ bỏ hoặc đình chỉ sử dụng giấy phép thành lập, đăng ký kinh doanh, điều kiện đối với chuyến bay thường lệ, điều kiện và giới hạn thực hiện chuyến bay không thường lệ.

Content:
Điều 55. 1- Chỉ có doanh nghiệp vận chuyển hàng không được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam mới được kinh doanh vận chuyển công cộng bằng tầu bay.
2- Giấy phép thành lập doanh nghiệp vận chuyển hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông - Vận tải và Bưu điện cấp, sau khi được Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng cho phép thành lập.
3- Bộ trưởng Bộ Giao thông - Vận tải và Bưu điện cấp giấy phép khai thác đối với việc vận chuyển thường lệ và quy định việc cấp phép khai thác đối với vận chuyển không thường lệ.
4- Giấy phép thành lập doanh nghiệp, giấy phép khai thác có thể bị thu hồi hoặc đình chỉ sử dụng khi doanh nghiệp vận chuyển hàng không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Vi phạm điều kiện kinh doanh, điều kiện khai thác hoặc các quy định khác của pháp luật về hàng không;
b) Không bắt đầu kinh doanh trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập;
c) Ngừng hoạt động kinh doanh quá sáu tháng.
Bộ trưởng Bộ Giao thông - Vận tải và Bưu điện cấp, gia hạn, thu hồi, huỷ bỏ hoặc đình chỉ sử dụng giấy phép thành lập, giấy phép khai thác của doanh nghiệp vận chuyển hàng không.
5- Hội đồng bộ trưởng quy định thủ tục, điều kiện cấp, gia hạn, thu hồi, huỷ bỏ hoặc đình chỉ sử dụng giấy phép thành lập, đăng ký kinh doanh, điều kiện đối với chuyến bay thường lệ, điều kiện và giới hạn thực hiện chuyến bay không thường lệ.