Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1438/QĐ-UBND hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ vay vốn Bắc Kạn 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "07/09/2016", "sign_number": "1438/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "07/09/2016", "sign_number": "1438/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "07/09/2016", "sign_number": "1438/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "07/09/2016", "sign_number": "1438/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "07/09/2016", "sign_number": "1438/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1438/QĐ-UBND hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ vay vốn Bắc Kạn 2016

Điều 1. Phê duyệt dự án “Hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ” tỉnh Bắc Kạn vay vốn Quỹ Quốc tế về Phát triển nông nghiệp với các nội dung chủ yếu như sau:
...
9. Kết quả chủ yếu của dự án:
- Ít nhất 05 kế hoạch đầu tư chiến lược phát triển chuỗi giá trị dựa trên ngành hàng được xây dựng.
- Kế hoạch thích ứng biến đổi khí hậu được đánh giá và lồng ghép vào quy trình lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội có sự tham gia theo định hướng thị trường (MOPSEDP) thông qua các hoạt động truyền thông và nâng cao nhận thức.
- MOPSEDP và thích ứng với biến đối khí hậu được thể chế hóa, năng lực cán bộ các cấp được xây dựng để đảm bảo có thể áp dụng quy trình tại cấp huyện, xã.
- Ít nhất 80% các xã trên toàn tỉnh đủ năng lực để xây dựng MOPSEDP.
- Ít nhất 10.000 hộ nông dân (66% tổng số người hưởng lợi dự án) áp dụng bền vững hai hoặc hơn hai kỹ thuật hoặc phương pháp thích ứng với biến đối khí hậu.
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho người dân với tổng diện tích khoảng 17.000 ha.
- Tối thiểu 900 nhóm cùng sở thích (CIG) được xây dựng theo ngành hàng thích ứng với biến đổi khí hậu.
- 35 xã thuộc dự án có Ban giám sát các công trình cơ sở hạ tầng và có đầy đủ năng lực để kiểm tra giám sát, duy trì và quản lý sử dụng các công trình một cách hiệu quả.
- Các nhóm Tiết kiệm tín dụng duy trì mức tăng trưởng tiết kiệm tối thiểu ít nhất 15% so với đầu kỳ chương trình và <5% tỷ lệ nợ xấu trong danh mục vốn vay.
- Ít nhất 12 doanh nghiệp xin tài trợ từ nguồn vốn APIF được chấp nhận.
- Trong tổng số 19 triệu USD đầu tư vào hoạt động sản xuất hàng hóa, hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu, định hướng theo ngành hàng và phát triển doanh nghiệp ở các xã dự án có ít nhất 70% đầu tư có tỉ lệ IRR > 10%.
- Các khoản đầu tư hạ tầng khoảng 400.000 USD mỗi xã (bao gồm cả đóng góp của người hưởng lợi và Chính phủ Việt Nam) nhằm cung cấp các lợi ích công cộng thiết yếu để phát triển chuỗi hàng hóa và/hoặc có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu (bao gồm các công trình đường giao thông, thủy lợi, các công trình bảo vệ xói mòn và quản lý đất, vệ sinh và quản lý chất thải, năng lượng tái tạo hoặc cung cấp nước ngọt…).
- Cán bộ các cấp được nâng cao năng lực thực hiện và quản lý được cấp trang thiết bị làm việc … từ đó đạt được một số kết quả sau: (i) Kế hoạch hoạt động và ngân sách năm (AWPB) được xây dựng đáp ứng về chất lượng, đúng tiến độ và hoàn thành đạt yêu cầu của Ban chỉ đạo dự án; (ii) Báo cáo tiến độ và báo cáo tài chính của dự án được thực hiện đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ; (iii) Các báo cáo giám sát hàng năm về kiểm toán dự án, mua sắm đấu thầu và quản lý tài chính đồng bộ đạt kết quả tốt; (iv) Hệ thống theo dõi và đánh giá (M&E) được thiết lập và vận hành, cung cấp thông tin hướng dẫn để cải thiện việc thực hiện và quản lý Dự án một cách tốt nhất; (v) Các sổ tay, tài liệu hướng dẫn thực hiện dự án sẽ được ban hành kịp thời nhằm hỗ trợ tối đa cho các cấp triển khai thực hiện đảm bảo tuân thủ trình tự.

Content:
Kết quả chủ yếu của dự án:
- Ít nhất 05 kế hoạch đầu tư chiến lược phát triển chuỗi giá trị dựa trên ngành hàng được xây dựng.
- Kế hoạch thích ứng biến đổi khí hậu được đánh giá và lồng ghép vào quy trình lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội có sự tham gia theo định hướng thị trường (MOPSEDP) thông qua các hoạt động truyền thông và nâng cao nhận thức.
- MOPSEDP và thích ứng với biến đối khí hậu được thể chế hóa, năng lực cán bộ các cấp được xây dựng để đảm bảo có thể áp dụng quy trình tại cấp huyện, xã.
- Ít nhất 80% các xã trên toàn tỉnh đủ năng lực để xây dựng MOPSEDP.
- Ít nhất 10.000 hộ nông dân (66% tổng số người hưởng lợi dự án) áp dụng bền vững hai hoặc hơn hai kỹ thuật hoặc phương pháp thích ứng với biến đối khí hậu.
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho người dân với tổng diện tích khoảng 17.000 ha.
- Tối thiểu 900 nhóm cùng sở thích (CIG) được xây dựng theo ngành hàng thích ứng với biến đổi khí hậu.
- 35 xã thuộc dự án có Ban giám sát các công trình cơ sở hạ tầng và có đầy đủ năng lực để kiểm tra giám sát, duy trì và quản lý sử dụng các công trình một cách hiệu quả.
- Các nhóm Tiết kiệm tín dụng duy trì mức tăng trưởng tiết kiệm tối thiểu ít nhất 15% so với đầu kỳ chương trình và <5% tỷ lệ nợ xấu trong danh mục vốn vay.
- Ít nhất 12 doanh nghiệp xin tài trợ từ nguồn vốn APIF được chấp nhận.
- Trong tổng số 19 triệu USD đầu tư vào hoạt động sản xuất hàng hóa, hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu, định hướng theo ngành hàng và phát triển doanh nghiệp ở các xã dự án có ít nhất 70% đầu tư có tỉ lệ IRR > 10%.
- Các khoản đầu tư hạ tầng khoảng 400.000 USD mỗi xã (bao gồm cả đóng góp của người hưởng lợi và Chính phủ Việt Nam) nhằm cung cấp các lợi ích công cộng thiết yếu để phát triển chuỗi hàng hóa và/hoặc có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu (bao gồm các công trình đường giao thông, thủy lợi, các công trình bảo vệ xói mòn và quản lý đất, vệ sinh và quản lý chất thải, năng lượng tái tạo hoặc cung cấp nước ngọt…).
- Cán bộ các cấp được nâng cao năng lực thực hiện và quản lý được cấp trang thiết bị làm việc … từ đó đạt được một số kết quả sau: (i) Kế hoạch hoạt động và ngân sách năm (AWPB) được xây dựng đáp ứng về chất lượng, đúng tiến độ và hoàn thành đạt yêu cầu của Ban chỉ đạo dự án; (ii) Báo cáo tiến độ và báo cáo tài chính của dự án được thực hiện đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ; (iii) Các báo cáo giám sát hàng năm về kiểm toán dự án, mua sắm đấu thầu và quản lý tài chính đồng bộ đạt kết quả tốt; (iv) Hệ thống theo dõi và đánh giá (M&E) được thiết lập và vận hành, cung cấp thông tin hướng dẫn để cải thiện việc thực hiện và quản lý Dự án một cách tốt nhất; (v) Các sổ tay, tài liệu hướng dẫn thực hiện dự án sẽ được ban hành kịp thời nhằm hỗ trợ tối đa cho các cấp triển khai thực hiện đảm bảo tuân thủ trình tự.