Document: Điều 42 Thông tư 03/2010/TT-UBDT  trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực công tác dân tộc

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "15/01/2010", "sign_number": "03/2010/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "15/01/2010", "sign_number": "03/2010/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "15/01/2010", "sign_number": "03/2010/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "15/01/2010", "sign_number": "03/2010/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "15/01/2010", "sign_number": "03/2010/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 42 Thông tư 03/2010/TT-UBDT  trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực công tác dân tộc có nội dung như sau:

Điều 42. Soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch
1. Ủy ban Dân tộc và các cơ quan phối hợp ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch thỏa thuận để một cơ quan chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng văn bản và phân công một đơn vị thuộc cơ quan mình làm đầu mối chịu trách nhiệm phối hợp xây dựng văn bản.
2. Trường hợp Ủy ban Dân tộc là cơ quan chủ trì thì việc xây dựng, ban hành văn bản được thực hiện như sau:
a) Đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc được phân công là đơn vị chủ trì có trách nhiệm phối hợp với đơn vị đầu mối tại các cơ quan phối hợp ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch dự thảo quyết định thành lập Tổ soạn thảo văn bản. Tổ trưởng Tổ soạn thảo là đại diện lãnh đạo đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc được phân công là đơn vị chủ trì; thành viên Tổ soạn thảo là đại diện có thẩm quyền của cơ quan phối hợp ban hành văn bản và các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc có liên quan;
b) Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định thành lập Tổ soạn thảo;
c) Trách nhiệm của Tổ trưởng Tổ soạn thảo, thành viên Tổ soạn thảo theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 28 của Thông tư này;
d) Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với tổ chức pháp chế của cơ quan đồng ban hành văn bản thẩm định dự thảo thông tư liên tịch;
đ) Đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc được phân công là đơn vị chủ trì có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để hoàn chỉnh dự thảo và hồ sơ trước khi trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm, Thủ trưởng cơ quan đồng ký ban hành.
3. Trường hợp Ủy ban Dân tộc được phân công là cơ quan phối hợp soạn thảo thì thực hiện như sau:
a) Nếu nội dung của văn bản liên quan đến lĩnh vực do đơn vị nào phụ trách thì đơn vị đó có trách nhiệm làm đầu mối phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo trong quá trình soạn thảo.
b) Vụ Pháp chế phối hợp với tổ chức pháp chế của cơ quan chủ trì soạn thảo thẩm định dự thảo thông tư liên tịch.
c) Đơn vị được Bộ giao làm đầu mối phối hợp soạn thảo thông tư liên tịch có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để hoàn chỉnh dự thảo và hồ sơ trước khi trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đồng ký ban hành.
4. Cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng văn bản quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm phát hành văn bản liên tịch.

Content:
Điều 42. Soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch
1. Ủy ban Dân tộc và các cơ quan phối hợp ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch thỏa thuận để một cơ quan chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng văn bản và phân công một đơn vị thuộc cơ quan mình làm đầu mối chịu trách nhiệm phối hợp xây dựng văn bản.
2. Trường hợp Ủy ban Dân tộc là cơ quan chủ trì thì việc xây dựng, ban hành văn bản được thực hiện như sau:
a) Đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc được phân công là đơn vị chủ trì có trách nhiệm phối hợp với đơn vị đầu mối tại các cơ quan phối hợp ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch dự thảo quyết định thành lập Tổ soạn thảo văn bản. Tổ trưởng Tổ soạn thảo là đại diện lãnh đạo đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc được phân công là đơn vị chủ trì; thành viên Tổ soạn thảo là đại diện có thẩm quyền của cơ quan phối hợp ban hành văn bản và các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc có liên quan;
b) Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định thành lập Tổ soạn thảo;
c) Trách nhiệm của Tổ trưởng Tổ soạn thảo, thành viên Tổ soạn thảo theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 28 của Thông tư này;
d) Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với tổ chức pháp chế của cơ quan đồng ban hành văn bản thẩm định dự thảo thông tư liên tịch;
đ) Đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc được phân công là đơn vị chủ trì có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để hoàn chỉnh dự thảo và hồ sơ trước khi trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm, Thủ trưởng cơ quan đồng ký ban hành.
3. Trường hợp Ủy ban Dân tộc được phân công là cơ quan phối hợp soạn thảo thì thực hiện như sau:
a) Nếu nội dung của văn bản liên quan đến lĩnh vực do đơn vị nào phụ trách thì đơn vị đó có trách nhiệm làm đầu mối phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo trong quá trình soạn thảo.
b) Vụ Pháp chế phối hợp với tổ chức pháp chế của cơ quan chủ trì soạn thảo thẩm định dự thảo thông tư liên tịch.
c) Đơn vị được Bộ giao làm đầu mối phối hợp soạn thảo thông tư liên tịch có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để hoàn chỉnh dự thảo và hồ sơ trước khi trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đồng ký ban hành.
4. Cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng văn bản quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm phát hành văn bản liên tịch.