Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 56/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 768/2014/QĐ-UBND tỉnh Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "04/11/2021", "sign_number": "56/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "04/11/2021", "sign_number": "56/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "04/11/2021", "sign_number": "56/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "04/11/2021", "sign_number": "56/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "04/11/2021", "sign_number": "56/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 56/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 768/2014/QĐ-UBND tỉnh Bắc Giang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 768/2014/QĐ-UBND ngày 18/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
...
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
“Điều 19. Chế độ báo cáo
1. Hàng năm, các Sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm báo cáo công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước của đơn vị gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo.
Nội dung báo cáo theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 31/2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung, biểu mẫu báo cáo tài nguyên nước.
2. Các tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép tài nguyên nước có trách nhiệm lập báo cáo hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo.
Nội dung báo cáo theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 31/2018/TT-BTNMT .
3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, lập báo cáo tài nguyên nước của tỉnh gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 01 của năm tiếp theo.”

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
“Điều 19. Chế độ báo cáo
1. Hàng năm, các Sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm báo cáo công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước của đơn vị gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo.
Nội dung báo cáo theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 31/2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung, biểu mẫu báo cáo tài nguyên nước.
2. Các tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép tài nguyên nước có trách nhiệm lập báo cáo hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo.
Nội dung báo cáo theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 31/2018/TT-BTNMT .
3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, lập báo cáo tài nguyên nước của tỉnh gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 01 của năm tiếp theo.”