Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2923/QĐ-UBND 2016 Đề án bảo vệ môi trường phòng chống biến đổi khí hậu Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "2923/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "2923/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "2923/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "2923/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "2923/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2923/QĐ-UBND 2016 Đề án bảo vệ môi trường phòng chống biến đổi khí hậu Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025 bao gồm các nội dung sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
100% cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh đạt yêu cầu về bảo vệ môi trường; trên 80% chất thải rắn nông thôn và 95% chất thải rắn đô thị được thu gom, xử lý; xử lý tiêu hủy trên 90% chất thải nguy hại, 100% chất thải y tế; tái sử dụng hoặc tái chế trên 65% rác thải sinh hoạt; phấn đấu 95% dân cư thành thị và nông thôn được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh; nâng cao chất lượng môi trường không khí ở đô thị, khu vực đông dân cư; cải thiện chất lượng môi trường làng nghề, khu vực nông thôn; 70% khu đô thị loại IV trở lên có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt yêu cầu. Trên 80% số xã đạt chuẩn vệ sinh môi trường theo tiêu chí nông thôn mới; 100% trường học, trạm y tế xã có nhà tiêu hợp vệ sinh được quản lý sử dụng tốt; 100% các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án có tính đến các tác động của biến đổi khí hậu; 100% dân hiểu biết, có kiến thức ứng phó, thích nghi, sống chung với biến đổi khí hậu; 10% cộng đồng dân cư cấp làng, xóm, thôn được xây dựng năng lực chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, thiên tai. (chi tiết phụ lục 1).

Content:
Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
100% cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh đạt yêu cầu về bảo vệ môi trường; trên 80% chất thải rắn nông thôn và 95% chất thải rắn đô thị được thu gom, xử lý; xử lý tiêu hủy trên 90% chất thải nguy hại, 100% chất thải y tế; tái sử dụng hoặc tái chế trên 65% rác thải sinh hoạt; phấn đấu 95% dân cư thành thị và nông thôn được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh; nâng cao chất lượng môi trường không khí ở đô thị, khu vực đông dân cư; cải thiện chất lượng môi trường làng nghề, khu vực nông thôn; 70% khu đô thị loại IV trở lên có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt yêu cầu. Trên 80% số xã đạt chuẩn vệ sinh môi trường theo tiêu chí nông thôn mới; 100% trường học, trạm y tế xã có nhà tiêu hợp vệ sinh được quản lý sử dụng tốt; 100% các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án có tính đến các tác động của biến đổi khí hậu; 100% dân hiểu biết, có kiến thức ứng phó, thích nghi, sống chung với biến đổi khí hậu; 10% cộng đồng dân cư cấp làng, xóm, thôn được xây dựng năng lực chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, thiên tai. (chi tiết phụ lục 1).