Document: Điều 1 Quyết định 3051/QĐ-CT duyệt phòng chống bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gia súc gia cầm Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "3051/QĐ-CT", "signer": "Nguyễn Văn Chúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "3051/QĐ-CT", "signer": "Nguyễn Văn Chúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "3051/QĐ-CT", "signer": "Nguyễn Văn Chúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "3051/QĐ-CT", "signer": "Nguyễn Văn Chúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "3051/QĐ-CT", "signer": "Nguyễn Văn Chúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3051/QĐ-CT duyệt phòng chống bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gia súc gia cầm Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án Phòng, chống một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020, gồm các nội dung như sau:
1. Tên dự án: Phòng, chống một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020.
2. Chủ đầu tư và hình thức quản lý:
- Chủ đầu tư: Chi cục Thú y Vĩnh Phúc.
- Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
3. Mục tiêu của Dự án: Chủ động phòng, chống một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh như bệnh Cúm gia cầm (H5N1) và các chủng vi rút cúm gia cầm nguy hiểm có khả năng lây nhiễm sang người, bệnh Lở mồm long móng gia súc; bệnh Tụ huyết trùng trâu, bò; bệnh Dịch tả và Tai xanh ở lợn.
4. Địa điểm, thời gian thực hiện:
4.1. Địa điểm: trên địa bàn toàn tỉnh.
4.2. Thời gian thực hiện: Dự án nhóm B thời gian thực hiện trong 05 năm, từ năm 2016 đến hết năm 2020.
5. Nội dung và quy mô
5.1. Quản lý, giám sát dịch bệnh
Chủ động giám sát dịch tễ học một số bệnh truyền nhiễm: Giám sát sự lưu hành của vi rút Cúm gia cầm, vi rút Lở mồm long móng để chủ động áp dụng các biện pháp phòng, chống hiệu quả; giám sát sau tiêm phòng vắc xin để kiểm tra khả năng bảo hộ miễn dịch sau tiêm phòng. Tổng số 3.000 mẫu (mỗi năm 600 mẫu).
5.2. Tập huấn, tuyên truyền
- Tập huấn cho cán bộ thú y tỉnh, huyện về công tác phòng chống dịch bệnh và lực lượng thú y trực tiếp tham gia tiêm phòng vắc xin cho gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh. Tổng số 10 lớp với 910 lượt người (mỗi năm 2 lớp gồm 1 lớp cho cán bộ thú y tỉnh, huyện và 1 lớp cho cán bộ thú y cấp xã);
- Tuyên truyền, phổ biến các quy định về phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm; các cơ chế, chính sách hỗ trợ của nhà nước trong công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm cho người chăn nuôi, kinh doanh, buôn bán động vật, sản phẩm động vật. Tổng số 30 chuyên mục trên Báo Vĩnh Phúc, 20 chuyên mục trên Đài PTTH tỉnh và 136.700 tờ rơi.
5.3. Sử dụng vắc xin tiêm phòng
5.3.1. Tiêm phòng gia cầm: Sử dụng vắc xin Cúm gia cầm để tiêm phòng cho gà, vịt và ngan. Cụ thể:
a) Đàn gà: Tiêm phòng vắc xin Cúm gia cầm cho 80% trở lên đàn gà nuôi từ 1.000 con trở xuống vào 02 đợt chính trong năm (vào tháng 3, 4 và tháng 9, 10); số lượng dự kiến bình quân mỗi năm là 4,23 triệu liều, tổng trong 5 năm là 21,15 triệu liều;
b) Đàn vịt, ngan: Tiêm phòng vắc xin Cúm gia cầm 02 đợt chính và tiêm bổ sung các tháng còn lại trong năm cho 80% trở lên đàn vịt, ngan; số lượng dự kiến bình quân mỗi năm là 3,26 triệu liều, tổng trong 5 năm là 16,28 triệu liều;
5.3.2. Tiêm phòng gia súc: Sử dụng vắc xin Lở mồm long móng, Tụ huyết trùng, Dịch tả, Tai xanh tiêm phòng cho trâu, bò, lợn nái và lợn đực giống. Cụ thể:
a) Đàn trâu, bò: Tiêm 02 loại vắc xin Lở mồm long móng và Tụ huyết trùng 02 đợt chính và tiêm bổ sung các tháng còn lại trong năm cho 80% trở lên. Số lượng dự kiến bình quân mỗi năm là 189,41 nghìn liều vắc xin LMLM; 94,71 nghìn liều vắc xin Tụ huyết trùng; tổng trong 5 năm là 947,05 nghìn liều vắc xin LMLM; 473,55 nghìn liều vắc xin Tụ huyết trùng (đã trừ số lượng đàn bò thịt, bò sữa của huyện Tam Đảo từ năm 2016-2019 và số lượng đàn bò sữa của huyện Lập Thạch từ năm 2016-2018 vì thực hiện theo các dự án khác).
b) Đàn lợn nái, đực giống: Tiêm 03 loại vắc xin Lở mồm long móng, Dịch tả và Tai xanh 02 đợt chính trong năm và tiêm bổ sung các tháng còn lại cho 80% trở lên đàn lợn nái và lợn đực giống, số lượng dự kiến bình quân mỗi năm là 111,02 nghìn liều vắc xin LMLM; 111,02 nghìn liều vắc xin Tai xanh, 55,51 nghìn liều vắc xin Dịch tả; tổng trong 5 năm là 555,1 nghìn liều vắc xin LMLM; 555,1 nghìn liều vắc xin Tai xanh; 277,55 nghìn liều vắc xin Dịch tả.
5.4. Vệ sinh khử trùng tiêu độc:
Thực hiện tổng vệ sinh và khử trùng tiêu độc chuồng trại và môi trường chăn nuôi để tiêu diệt mầm bệnh ngoài môi trường. Tổ chức phun tập trung một năm 02 lần cùng với hai đợt tiêm phòng chính trong năm, một lần phun cho khoảng 100 nghìn hộ chăn nuôi. Số lượng dự kiến: 50 nghìn lít thuốc sát trùng/5 năm, mỗi năm 10 nghìn lít.
5.5. Các nội dung khác của Dự án
- Hỗ trợ vật tư, bảo hộ, dụng cụ tiêm phòng; vận chuyển, bảo quản vắc xin gồm: 1.370 chiếc bơm tiêm gia cầm bán tự động loại 2ml, 250 chiếc bơm tiêm gia súc loại 20ml; 6.850 kim tiêm gia cầm, 6.850 kim tiêm gia súc, 1.370 bộ quần áo bảo hộ lao động, 13.700 đôi găng tay, 34.250 khẩu trang và 274 thùng bảo ôn bảo quản vắc xin;
- Hỗ trợ kinh phí tuyên truyền, hoạt động của BCĐ cấp tỉnh, huyện, xã;
- Hỗ trợ tiền công thống kê số lượng gia súc, gia cầm phục vụ cho mỗi đợt tiêm phòng;
- Chi phí khác liên quan đến dự án (lập, thẩm định, quản lý giám sát dự án,...).
6. Tổng mức đầu tư: 104.348,7 triệu đồng
Trong đó:

TT

Nội dung

Mức đầu tư (triệu đồng)

I

Ngân sách tỉnh

85.736,1

1

Giám sát dịch bệnh

982,5

2

Tuyên truyền, tập huấn

506,4

3

Mua vắc xin các loại

70.712,4

4

Mua vật tư, dụng cụ tiêm phòng, phun khử trùng tiêu độc

1.615,3

5

Mua hóa chất khử trùng tiêu độc

6.720,0

6

Vận chuyển, bảo quản vắc xin, hóa chất từ tỉnh về huyện

108,0

7

Chi phí khác

1.269,5

8

Chi phí dự phòng

3.822,0

II

Ngân sách cấp huyện

1.237,8

1

Vận chuyển vắc xin, hóa chất từ huyện về xã

171,3

2

Hội nghị tổ chức, triển khai tiêm phòng

225,0

3

Hoạt động của BCĐ cấp huyện

225,0

4

Hỗ trợ Tổ thống kê số lượng GSGC trước tiêm phòng

342,5

5

In danh sách, mẫu biểu

274,0

III

Ngân sách cấp xã chi hoạt động của BCĐ cấp xã

685,0

IV

Nhân dân đóng góp

16.689,8

1

Công tiêm phòng các loại vắc xin gia súc, gia cầm

13.689,8

2

Công phun thuốc khử trùng tiêu độc

3.000,0

7. Nguồn vốn đầu tư
- Ngân sách tỉnh từ nguồn đầu tư phát triển thực hiện Nghị quyết số 88/2013/NQ-HĐND: 85.736,1 triệu đồng.
- Ngân sách cấp huyện: 1.237,8 triệu đồng.
- Ngân sách cấp xã: 685,0 triệu đồng.
- Nhân dân đầu tư: 16.689,8 triệu đồng.
8. Phân kỳ đầu tư nguồn vốn ngân sách tỉnh
- Năm 2016: 16.386,3 triệu đồng.
- Năm 2017: 16.366,8 triệu đồng.
- Năm 2018: 16.791,4 triệu đồng.
- Năm 2019: 17.308,4 triệu đồng.
- Năm 2020: 18.883,2 triệu đồng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án Phòng, chống một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020, gồm các nội dung như sau:
1. Tên dự án: Phòng, chống một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020.
2. Chủ đầu tư và hình thức quản lý:
- Chủ đầu tư: Chi cục Thú y Vĩnh Phúc.
- Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
3. Mục tiêu của Dự án: Chủ động phòng, chống một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh như bệnh Cúm gia cầm (H5N1) và các chủng vi rút cúm gia cầm nguy hiểm có khả năng lây nhiễm sang người, bệnh Lở mồm long móng gia súc; bệnh Tụ huyết trùng trâu, bò; bệnh Dịch tả và Tai xanh ở lợn.
4. Địa điểm, thời gian thực hiện:
4.1. Địa điểm: trên địa bàn toàn tỉnh.
4.2. Thời gian thực hiện: Dự án nhóm B thời gian thực hiện trong 05 năm, từ năm 2016 đến hết năm 2020.
5. Nội dung và quy mô
5.1. Quản lý, giám sát dịch bệnh
Chủ động giám sát dịch tễ học một số bệnh truyền nhiễm: Giám sát sự lưu hành của vi rút Cúm gia cầm, vi rút Lở mồm long móng để chủ động áp dụng các biện pháp phòng, chống hiệu quả; giám sát sau tiêm phòng vắc xin để kiểm tra khả năng bảo hộ miễn dịch sau tiêm phòng. Tổng số 3.000 mẫu (mỗi năm 600 mẫu).
5.2. Tập huấn, tuyên truyền
- Tập huấn cho cán bộ thú y tỉnh, huyện về công tác phòng chống dịch bệnh và lực lượng thú y trực tiếp tham gia tiêm phòng vắc xin cho gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh. Tổng số 10 lớp với 910 lượt người (mỗi năm 2 lớp gồm 1 lớp cho cán bộ thú y tỉnh, huyện và 1 lớp cho cán bộ thú y cấp xã);
- Tuyên truyền, phổ biến các quy định về phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm; các cơ chế, chính sách hỗ trợ của nhà nước trong công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm cho người chăn nuôi, kinh doanh, buôn bán động vật, sản phẩm động vật. Tổng số 30 chuyên mục trên Báo Vĩnh Phúc, 20 chuyên mục trên Đài PTTH tỉnh và 136.700 tờ rơi.
5.3. Sử dụng vắc xin tiêm phòng
5.3.1. Tiêm phòng gia cầm: Sử dụng vắc xin Cúm gia cầm để tiêm phòng cho gà, vịt và ngan. Cụ thể:
a) Đàn gà: Tiêm phòng vắc xin Cúm gia cầm cho 80% trở lên đàn gà nuôi từ 1.000 con trở xuống vào 02 đợt chính trong năm (vào tháng 3, 4 và tháng 9, 10); số lượng dự kiến bình quân mỗi năm là 4,23 triệu liều, tổng trong 5 năm là 21,15 triệu liều;
b) Đàn vịt, ngan: Tiêm phòng vắc xin Cúm gia cầm 02 đợt chính và tiêm bổ sung các tháng còn lại trong năm cho 80% trở lên đàn vịt, ngan; số lượng dự kiến bình quân mỗi năm là 3,26 triệu liều, tổng trong 5 năm là 16,28 triệu liều;
5.3.2. Tiêm phòng gia súc: Sử dụng vắc xin Lở mồm long móng, Tụ huyết trùng, Dịch tả, Tai xanh tiêm phòng cho trâu, bò, lợn nái và lợn đực giống. Cụ thể:
a) Đàn trâu, bò: Tiêm 02 loại vắc xin Lở mồm long móng và Tụ huyết trùng 02 đợt chính và tiêm bổ sung các tháng còn lại trong năm cho 80% trở lên. Số lượng dự kiến bình quân mỗi năm là 189,41 nghìn liều vắc xin LMLM; 94,71 nghìn liều vắc xin Tụ huyết trùng; tổng trong 5 năm là 947,05 nghìn liều vắc xin LMLM; 473,55 nghìn liều vắc xin Tụ huyết trùng (đã trừ số lượng đàn bò thịt, bò sữa của huyện Tam Đảo từ năm 2016-2019 và số lượng đàn bò sữa của huyện Lập Thạch từ năm 2016-2018 vì thực hiện theo các dự án khác).
b) Đàn lợn nái, đực giống: Tiêm 03 loại vắc xin Lở mồm long móng, Dịch tả và Tai xanh 02 đợt chính trong năm và tiêm bổ sung các tháng còn lại cho 80% trở lên đàn lợn nái và lợn đực giống, số lượng dự kiến bình quân mỗi năm là 111,02 nghìn liều vắc xin LMLM; 111,02 nghìn liều vắc xin Tai xanh, 55,51 nghìn liều vắc xin Dịch tả; tổng trong 5 năm là 555,1 nghìn liều vắc xin LMLM; 555,1 nghìn liều vắc xin Tai xanh; 277,55 nghìn liều vắc xin Dịch tả.
5.4. Vệ sinh khử trùng tiêu độc:
Thực hiện tổng vệ sinh và khử trùng tiêu độc chuồng trại và môi trường chăn nuôi để tiêu diệt mầm bệnh ngoài môi trường. Tổ chức phun tập trung một năm 02 lần cùng với hai đợt tiêm phòng chính trong năm, một lần phun cho khoảng 100 nghìn hộ chăn nuôi. Số lượng dự kiến: 50 nghìn lít thuốc sát trùng/5 năm, mỗi năm 10 nghìn lít.
5.5. Các nội dung khác của Dự án
- Hỗ trợ vật tư, bảo hộ, dụng cụ tiêm phòng; vận chuyển, bảo quản vắc xin gồm: 1.370 chiếc bơm tiêm gia cầm bán tự động loại 2ml, 250 chiếc bơm tiêm gia súc loại 20ml; 6.850 kim tiêm gia cầm, 6.850 kim tiêm gia súc, 1.370 bộ quần áo bảo hộ lao động, 13.700 đôi găng tay, 34.250 khẩu trang và 274 thùng bảo ôn bảo quản vắc xin;
- Hỗ trợ kinh phí tuyên truyền, hoạt động của BCĐ cấp tỉnh, huyện, xã;
- Hỗ trợ tiền công thống kê số lượng gia súc, gia cầm phục vụ cho mỗi đợt tiêm phòng;
- Chi phí khác liên quan đến dự án (lập, thẩm định, quản lý giám sát dự án,...).
6. Tổng mức đầu tư: 104.348,7 triệu đồng
Trong đó:

TT

Nội dung

Mức đầu tư (triệu đồng)

I

Ngân sách tỉnh

85.736,1

1

Giám sát dịch bệnh

982,5

2

Tuyên truyền, tập huấn

506,4

3

Mua vắc xin các loại

70.712,4

4

Mua vật tư, dụng cụ tiêm phòng, phun khử trùng tiêu độc

1.615,3

5

Mua hóa chất khử trùng tiêu độc

6.720,0

6

Vận chuyển, bảo quản vắc xin, hóa chất từ tỉnh về huyện

108,0

7

Chi phí khác

1.269,5

8

Chi phí dự phòng

3.822,0

II

Ngân sách cấp huyện

1.237,8

1

Vận chuyển vắc xin, hóa chất từ huyện về xã

171,3

2

Hội nghị tổ chức, triển khai tiêm phòng

225,0

3

Hoạt động của BCĐ cấp huyện

225,0

4

Hỗ trợ Tổ thống kê số lượng GSGC trước tiêm phòng

342,5

5

In danh sách, mẫu biểu

274,0

III

Ngân sách cấp xã chi hoạt động của BCĐ cấp xã

685,0

IV

Nhân dân đóng góp

16.689,8

1

Công tiêm phòng các loại vắc xin gia súc, gia cầm

13.689,8

2

Công phun thuốc khử trùng tiêu độc

3.000,0

7. Nguồn vốn đầu tư
- Ngân sách tỉnh từ nguồn đầu tư phát triển thực hiện Nghị quyết số 88/2013/NQ-HĐND: 85.736,1 triệu đồng.
- Ngân sách cấp huyện: 1.237,8 triệu đồng.
- Ngân sách cấp xã: 685,0 triệu đồng.
- Nhân dân đầu tư: 16.689,8 triệu đồng.
8. Phân kỳ đầu tư nguồn vốn ngân sách tỉnh
- Năm 2016: 16.386,3 triệu đồng.
- Năm 2017: 16.366,8 triệu đồng.
- Năm 2018: 16.791,4 triệu đồng.
- Năm 2019: 17.308,4 triệu đồng.
- Năm 2020: 18.883,2 triệu đồng.