Document: Khoản 2 Điều 18 Thông tư 57/2019/TT-BTC hướng dẫn cơ chế xử lý rủi ro của Quỹ bảo lãnh tín dụng mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/08/2019", "sign_number": "57/2019/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/08/2019", "sign_number": "57/2019/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/08/2019", "sign_number": "57/2019/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/08/2019", "sign_number": "57/2019/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/08/2019", "sign_number": "57/2019/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 18 Thông tư 57/2019/TT-BTC hướng dẫn cơ chế xử lý rủi ro của Quỹ bảo lãnh tín dụng mới nhất

Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan
...
2. Quỹ bảo lãnh tín dụng:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và các cơ quan quản lý nhà nước về việc triển khai thực hiện xử lý rủi ro tín dụng tại Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
b) Ban hành Quy chế hướng dẫn chi tiết về xử lý rủi ro theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 10 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ;
c) Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro và tổ chức thực hiện theo đúng các quy định tại Thông tư này;
d) Thẩm định và chịu trách nhiệm toàn bộ về kết quả thẩm định việc xử lý rủi ro cho khách hàng theo quy định tại Thông tư này;
đ) Quyết định thực hiện các biện pháp xử lý rủi ro theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện việc xử lý rủi ro cho các khoản nợ (gốc, lãi) của khách hàng theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
e) Sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro bảo lãnh để xử lý rủi ro theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
g) Tiếp tục theo dõi, đôn đốc và có các biện pháp thu hồi nợ đầy đủ, triệt để đối với khoản nợ (gốc, lãi) của khách hàng theo Hợp đồng nhận nợ bắt buộc và cam kết đã thỏa thuận với khách hàng sau khi xử lý rủi ro (trừ các trường hợp bán nợ, xóa hết nợ gốc và nợ lãi theo quy định tại Thông tư này);
h) Phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Thông tư hướng dẫn cơ chế xử lý rủi ro tại Quỹ bảo lãnh tín dụng (nếu có).

Content:
Quỹ bảo lãnh tín dụng:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và các cơ quan quản lý nhà nước về việc triển khai thực hiện xử lý rủi ro tín dụng tại Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
b) Ban hành Quy chế hướng dẫn chi tiết về xử lý rủi ro theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 10 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ;
c) Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro và tổ chức thực hiện theo đúng các quy định tại Thông tư này;
d) Thẩm định và chịu trách nhiệm toàn bộ về kết quả thẩm định việc xử lý rủi ro cho khách hàng theo quy định tại Thông tư này;
đ) Quyết định thực hiện các biện pháp xử lý rủi ro theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện việc xử lý rủi ro cho các khoản nợ (gốc, lãi) của khách hàng theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
e) Sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro bảo lãnh để xử lý rủi ro theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
g) Tiếp tục theo dõi, đôn đốc và có các biện pháp thu hồi nợ đầy đủ, triệt để đối với khoản nợ (gốc, lãi) của khách hàng theo Hợp đồng nhận nợ bắt buộc và cam kết đã thỏa thuận với khách hàng sau khi xử lý rủi ro (trừ các trường hợp bán nợ, xóa hết nợ gốc và nợ lãi theo quy định tại Thông tư này);
h) Phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Thông tư hướng dẫn cơ chế xử lý rủi ro tại Quỹ bảo lãnh tín dụng (nếu có).