Document: Điều 13 Luật nghĩa vụ quân sự 1960 11/SL

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "28/04/1960", "sign_number": "11/SL", "signer": "Hồ Chí Minh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "28/04/1960", "sign_number": "11/SL", "signer": "Hồ Chí Minh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "28/04/1960", "sign_number": "11/SL", "signer": "Hồ Chí Minh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "28/04/1960", "sign_number": "11/SL", "signer": "Hồ Chí Minh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "28/04/1960", "sign_number": "11/SL", "signer": "Hồ Chí Minh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 13 Luật nghĩa vụ quân sự 1960 11/SL có nội dung như sau:

Điều 13. Ngạch dự bị của hạ sĩ quan và binh sĩ chia làm hai hạng: dự bị hạng một và dự bị hạng hai.
Hạ sĩ quan và binh sĩ hết hạn phục vụ tại ngũ được xếp vào dự bị hạng một. Những công dân khác trong lứa tuổi làm nghĩa vụ quân sự được xếp vào dự bị hạng hai.

Content:
Điều 13. Ngạch dự bị của hạ sĩ quan và binh sĩ chia làm hai hạng: dự bị hạng một và dự bị hạng hai.
Hạ sĩ quan và binh sĩ hết hạn phục vụ tại ngũ được xếp vào dự bị hạng một. Những công dân khác trong lứa tuổi làm nghĩa vụ quân sự được xếp vào dự bị hạng hai.