Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3933/QĐ-UBND duyệt quy hoạch phát triển thông tin truyền thông Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "3933/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "3933/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "3933/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "3933/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "3933/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3933/QĐ-UBND duyệt quy hoạch phát triển thông tin truyền thông Cần Thơ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển thông tin và truyền thông thành phố Cần Thơ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
2.1 Mục tiêu tổng quát
Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông phủ khắp toàn thành phố với công nghệ hiện đại, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, đảm bảo kết nối với các tỉnh, thành phố trong vùng và cả nước, tạo nền tảng phát triển Chính quyền điện tử, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao dân trí khu vực nông thôn. Nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin truyền thông; phát triển nguồn nhân lực thông tin và truyền thông, phấn đấu thành phố Cần Thơ nằm trong nhóm các tỉnh, thành phố ở mức khá so với cả nước về thông tin và truyền thông vào năm 2020.
2.2 Mục tiêu cụ thể
...
b) Viễn thông
Đến năm 2020:
- Tỷ lệ sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng di động đạt khoảng từ 40 - 45%;
- Ngầm hóa từ 30 - 35% hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn toàn thành phố: Khu vực các quận nội thành ngầm hóa 50%, khu vực các huyện ngầm hóa trên 25% hạ tầng mạng ngoại vi.
- Cáp quang hóa từ 20 - 30% hạ tầng mạng ngoại vi trên toàn thành phố.
- Mật độ thuê bao điện thoại cố định đạt 6 thuê bao/100 dân, tỷ lệ hộ gia đình có điện thoại cố định đạt 24%.
- Mật độ thuê bao điện thoại di động đạt 115 thuê bao/100 dân, tỷ lệ dân số sử dụng điện thoại di động đạt 80%.
- Mật độ thuê bao Internet băng rộng cố định đạt 20 thuê bao/100 dân, tỷ lệ thuê bao Internet băng rộng di động đạt 40 thuê bao/100 dân, tỷ lệ hộ gia đình có truy cập Internet đạt 60%, tỷ lệ người sử dụng Internet đạt từ 70 - 80%.
Đến năm 2030:
- Tỷ lệ sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng di động đạt khoảng 50 - 60%.
- Ngầm hóa từ 70 - 80% hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn toàn thành phố: khu vực các quận ngầm hóa 85%, khu vực các huyện ngầm hóa trên 65% hạ tầng mạng ngoại vi.
- Cáp quang hóa trên 70% hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn toàn thành phố.
- Mật độ thuê bao điện thoại cố định đạt 5 thuê bao/100 dân, tỷ lệ hộ gia đình có điện thoại cố định đạt 20%.
- Mật độ thuê bao điện thoại di động đạt 147 thuê bao/100 dân, tỷ lệ dân số sử dụng điện thoại di động đạt 85%.
- Mật độ thuê bao Internet băng rộng cố định đạt 24 thuê bao/100 dân, tỷ lệ thuê bao Internet băng rộng di động đạt 80 thuê bao/100 dân, tỷ lệ hộ gia đình có truy cập Internet đạt từ 80 - 85%, tỷ lệ người sử dụng Internet đạt 85%.

Content:
Viễn thông
Đến năm 2020:
- Tỷ lệ sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng di động đạt khoảng từ 40 - 45%;
- Ngầm hóa từ 30 - 35% hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn toàn thành phố: Khu vực các quận nội thành ngầm hóa 50%, khu vực các huyện ngầm hóa trên 25% hạ tầng mạng ngoại vi.
- Cáp quang hóa từ 20 - 30% hạ tầng mạng ngoại vi trên toàn thành phố.
- Mật độ thuê bao điện thoại cố định đạt 6 thuê bao/100 dân, tỷ lệ hộ gia đình có điện thoại cố định đạt 24%.
- Mật độ thuê bao điện thoại di động đạt 115 thuê bao/100 dân, tỷ lệ dân số sử dụng điện thoại di động đạt 80%.
- Mật độ thuê bao Internet băng rộng cố định đạt 20 thuê bao/100 dân, tỷ lệ thuê bao Internet băng rộng di động đạt 40 thuê bao/100 dân, tỷ lệ hộ gia đình có truy cập Internet đạt 60%, tỷ lệ người sử dụng Internet đạt từ 70 - 80%.
Đến năm 2030:
- Tỷ lệ sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng di động đạt khoảng 50 - 60%.
- Ngầm hóa từ 70 - 80% hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn toàn thành phố: khu vực các quận ngầm hóa 85%, khu vực các huyện ngầm hóa trên 65% hạ tầng mạng ngoại vi.
- Cáp quang hóa trên 70% hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn toàn thành phố.
- Mật độ thuê bao điện thoại cố định đạt 5 thuê bao/100 dân, tỷ lệ hộ gia đình có điện thoại cố định đạt 20%.
- Mật độ thuê bao điện thoại di động đạt 147 thuê bao/100 dân, tỷ lệ dân số sử dụng điện thoại di động đạt 85%.
- Mật độ thuê bao Internet băng rộng cố định đạt 24 thuê bao/100 dân, tỷ lệ thuê bao Internet băng rộng di động đạt 80 thuê bao/100 dân, tỷ lệ hộ gia đình có truy cập Internet đạt từ 80 - 85%, tỷ lệ người sử dụng Internet đạt 85%.