Document: Điều 1 Quyết định 1932/QĐ-UBND thực hiện 19/2016/NQ-CP cải thiện môi trường kinh doanh Quảng Nam 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/06/2016", "sign_number": "1932/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/06/2016", "sign_number": "1932/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/06/2016", "sign_number": "1932/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/06/2016", "sign_number": "1932/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/06/2016", "sign_number": "1932/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1932/QĐ-UBND thực hiện 19/2016/NQ-CP cải thiện môi trường kinh doanh Quảng Nam 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016 - 2017, định hướng đến năm 2020 tỉnh Quảng Nam; với những nội dung chính sau:
I. MỤC TIÊU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ, KINH DOANH; NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TỈNH QUẢNG NAM
1. Mục tiêu chung
a) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính nói chung và thủ tục liên quan đến đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp; tiến hành rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung các thủ tục văn bản, cơ chế, chính sách đã ban hành liên quan đến cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh theo hướng tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, minh bạch đối với doanh nghiệp và người dân.
b) Đẩy mạnh thực hiện 03 nhiệm vụ đột phá: Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, phát triển nguồn nhân lực và cải thiện môi trường đầu tư theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XXI.
c) Tiếp tục nâng cao điểm số các Chỉ số thành phần PCI đã có điểm số và vị trí cao trong các năm trước, đồng thời tập trung cải thiện các Chỉ số thành phần có điểm số và vị trí thấp, tiếp tục duy trì ổn định thứ hạng PCI của Quảng Nam.
d) Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ doanh nghiệp; chuyển nhận thức của cán bộ, công chức trong xử lý công việc từ việc xem doanh nghiệp là “Đối tượng quản lý” sang “Đối tượng phục vụ”; tăng cường công tác đối thoại giữa lãnh đạo tỉnh với doanh nghiệp bằng nhiều hình thức phù hợp, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp; quản lý tốt hoạt động doanh nghiệp sau đăng ký kinh doanh; xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp; tăng cường sự trợ giúp pháp lý, tạo sự cam kết, nhất quán và định hướng dài hạn trong môi trường đầu tư của doanh nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Phấn đấu từ năm 2016 Quảng Nam luôn đứng trong nhóm tỉnh có Chỉ số TỐT (đạt từ 60 điểm trở lên) và trong nhóm 10 tỉnh/thành phố có Chỉ số cao nhất nước, từng bước nâng hạng trong các năm sau.
b) Công khai, niêm yết đồng bộ 100% các thủ tục hành chính, thống nhất tại nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; trên trang thông tin điện tử của các đơn vị và Cổng thông tin điện tử tỉnh.
c) Trong năm 2016, tập trung rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết của tỉnh, ở một số lĩnh vực như: đầu tư, thành lập doanh nghiệp; đất đai, môi trường; tài chính; cấp phép xây dựng, quy hoạch; hải quan, thuế; y tế, lao động, thương binh và xã hội; bảo hiểm xã hội. Phấn đấu giảm 30% thời gian giải quyết ở các lĩnh vực trên so với quy định hiện hành.
d) Triển khai hệ thống phần mềm một cửa điện tử tại tất cả các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và 10% xã, phường trong năm 2016; đồng thời phấn đấu đến năm 2017 sẽ triển khai phần mềm một cửa điện tử tại 30% xã, phường, thị trấn.
II. MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Các nhóm nhiệm vụ, giải pháp chung
a) Cải thiện các chỉ số xếp hạng năng lực cạnh tranh
Tiếp tục duy trì và phấn đấu cải thiện hơn nữa đối với các chỉ số thành phần tăng điểm của PCI; đồng thời thực hiện các giải pháp để khắc phục ngay những hạn chế, tồn tại đối với các chỉ số thành phần PCI có sự giảm điểm, cụ thể như sau:
- Chỉ số tiếp cận đất đai: Giảm thời gian giải quyết, đơn giản thủ tục, hướng dẫn rõ ràng; đẩy nhanh công tác GPMB; cung cấp thông tin về giá đất, sớm phê duyệt quy hoạch phát triển vùng chuyên canh trồng trọt, chăn nuôi để làm cơ sở kêu gọi đầu tư.
- Chỉ số minh bạch và cạnh tranh bình đẳng: Thực hiện công khai- minh bạch tất cả các quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư, quy trình- thủ tục đầu tư...để tất cả doanh nghiệp có thể tiếp cận và thực hiện; đối xử bình đẳng với tất cả các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh; tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tiếp cận các thông tin liên quan làm cơ sở để quyết định đầu tư, kinh doanh.
- Chỉ số chi phí thời gian và Gia nhập thị trường: Thực hiện đúng thời hạn giải quyết đã được niêm yết công khai, đồng thời cần giảm thời gian thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; tạo điều kiện để doanh nghiệp thực hiện đồng thời nhiều thủ tục, sớm đưa dự án đi vào hoạt động. Mẫu hóa các loại giấy tờ/hồ sơ, không được yêu cầu doanh nghiệp nộp thêm bất kỳ giấy tờ nào ngoài những thủ tục đã công bố, hướng dẫn đầy đủ một lần đối với mỗi thủ tục.
- Chỉ số Chi phí không chính thức: Tăng cường nhận thức, trách nhiệm; giám sát chặt chẽ việc thực thi công vụ của CBCC trực tiếp thụ lý, giải quyết hồ sơ cho doanh nghiệp; kiên quyết xử lý cán bộ vi phạm; hạn chế đến mức có thể trường hợp doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với CBCC giải quyết hồ sơ.
- Chỉ số tính năng động: Thực hiện nghiêm các chủ trương, chính sách phát triển doanh nghiệp cũng như chỉ đạo của lãnh đạo tỉnh liên quan đến doanh nghiệp; từng cấp, ngành phải kịp thời, chủ động giải quyết khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền, trường hợp vượt thẩm quyền thì kịp thời báo cáo để giải quyết.
- Chỉ số đào tạo lao động: Chủ động về kế hoạch đào tạo lao động phục vụ các dự án đầu tư; thực hiện đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp; tăng cường hỗ trợ trực tiếp cho doanh nghiệp tuyển dụng lao động.
- Chỉ số hỗ trợ doanh nghiệp: Tạo điều kiện phát triển các dịch vụ tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp như tư vấn pháp lý, tư vấn thuế- kiểm toán, tư vấn đầu tư.
b) Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian và thủ tục liên quan đến đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thực hiện 03 giảm: giảm hồ sơ, thủ tục, các bước trong quy trình thực hiện; giảm thời gian thực hiện; giảm chi phí thực hiện thủ tục hành chính và đi lại cho tổ chức, doanh nghiệp và công dân.
- Rà soát, đơn giản hóa, cắt giảm thời gian và các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết của tỉnh, ở một số lĩnh vực như: đầu tư, khởi sự doanh nghiệp; đất đai, môi trường; tài chính; cấp phép xây dựng, quy hoạch; hải quan, thuế; y tế, lao động, thương binh và xã hội; bảo hiểm xã hội.
- Thực hiện tốt cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”, sớm triển khai cơ chế “một cửa liên thông điện tử” nhằm giảm thiểu tối đa thời gian và chi phí cho doanh nghiệp.
- Tổ chức khảo sát, đo lường mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với dịch vụ hành chính công do cơ quan hành chính nhà nước thực hiện và dịch vụ công về lĩnh vực y tế, giáo dục.
c) Hoàn thiện quy trình và các thủ tục hành chính
- Xây dựng, ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai; xây dựng; lao động, thương binh và xã hội; lý lịch tư pháp.
- Xây dựng Quy chế theo dõi tình hình và kết quả giải quyết kiến nghị của doanh nghiệp và nhà đầu tư.
- Triển khai, bổ sung các thủ tục về phòng cháy chữa cháy và cấp điện cho doanh nghiệp vào thủ tục một cửa liên thông.
d) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
- Triển khai thực hiện Chương trình nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác cải cách thủ tục hành chính theo Quyết định số 3605/QĐ-UBND ngày 07/10/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án cung cấp dịch vụ công trực tuyến của trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020.
- Tiếp tục triển khai Hệ thống phần mềm một cửa điện tử tại các Sở, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã. Thực hiện việc tạo lập hồ sơ điện tử, quản lý toàn bộ quá trình giải quyết hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử tại các Sở, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã. Triển khai phối hợp giải quyết hồ sơ điện tử theo cơ chế một cửa liên thông giữa các cơ quan hành chính trên phần mềm một cửa điện tử.
- Triển khai dịch vụ tin nhắn thông báo tiến độ và kết quả giải quyết hồ sơ tự động cho cá nhân, tổ chức.
- Triển khai xây dựng chính quyền điện tử theo Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ và Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020.
- Xây dựng và triển khai phương án đối thoại trực tuyến giữa lãnh đạo Tỉnh với doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh.
đ) Tăng cường công tác đối thoại doanh nghiệp bằng nhiều hình thức phù hợp, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc, đề xuất, kiến nghị hợp lý của các nhà đầu tư
- Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt “Ngày tiếp doanh nghiệp định kỳ hằng tháng”, “Cổng thông tin hỗ trợ doanh nghiệp”,...
- Đẩy mạnh hiệu quả hoạt động của Tổ công tác hỗ trợ doanh nghiệp, điều phối, thực hiện tốt sự phối hợp hoạt động của các Sở, Ban, ngành trong công tác hỗ trợ doanh nghiệp, trọng tâm là kịp thời nắm bắt, giải quyết dứt điểm khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp.
- Đa dạng hóa kênh thông tin phản ánh, tiếp nhận và phản hồi trong giải quyết kiến nghị của doanh nghiệp, ngăn ngừa các việc làm của các cơ quan Nhà nước có thể gây phiền hà cho doanh nghiệp, góp phần tạo sự thân thiện, an toàn, minh bạch hơn trong môi trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện việc thăm dò, khảo sát tìm hiểu khó khăn của doanh nghiệp nhằm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Các Sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố và Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh định kỳ hằng quý tổ chức đối thoại với doanh nghiệp để nắm thông tin, lắng nghe phản ánh những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị của doanh nghiệp; tổng hợp, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
e) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về các chính sách, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh
- Nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức về nội dung, ý nghĩa và tầm quan trọng của PCI trong việc tạo lập môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh, hỗ trợ doanh nghiệp và vai trò của doanh nghiệp trong phát triển kinh tế- xã hội của ngành, địa phương.
- Tiếp tục duy trì và nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
- Các cơ quan báo, đài, cổng thông tin điện tử của tỉnh thường xuyên tuyên truyền các chính sách, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh, khẩn trương mở chuyên mục về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh trên hệ thống thông tin điện tử của mình; kịp thời thông tin về những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp để các cấp, các ngành chia sẻ và hỗ trợ thiết thực, nêu gương điển hình và phản ánh những đơn vị, cá nhân gây khó khăn, nhũng nhiễu cho doanh nghiệp và những nội dung liên quan đến môi trường đầu tư, kinh doanh và năng lực cạnh tranh trên địa bàn tỉnh.
2. Các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể
(Chi tiết các giải pháp theo phụ lục đính kèm)

Content:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016 - 2017, định hướng đến năm 2020 tỉnh Quảng Nam; với những nội dung chính sau:
I. MỤC TIÊU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ, KINH DOANH; NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TỈNH QUẢNG NAM
1. Mục tiêu chung
a) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính nói chung và thủ tục liên quan đến đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp; tiến hành rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung các thủ tục văn bản, cơ chế, chính sách đã ban hành liên quan đến cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh theo hướng tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, minh bạch đối với doanh nghiệp và người dân.
b) Đẩy mạnh thực hiện 03 nhiệm vụ đột phá: Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, phát triển nguồn nhân lực và cải thiện môi trường đầu tư theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XXI.
c) Tiếp tục nâng cao điểm số các Chỉ số thành phần PCI đã có điểm số và vị trí cao trong các năm trước, đồng thời tập trung cải thiện các Chỉ số thành phần có điểm số và vị trí thấp, tiếp tục duy trì ổn định thứ hạng PCI của Quảng Nam.
d) Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ doanh nghiệp; chuyển nhận thức của cán bộ, công chức trong xử lý công việc từ việc xem doanh nghiệp là “Đối tượng quản lý” sang “Đối tượng phục vụ”; tăng cường công tác đối thoại giữa lãnh đạo tỉnh với doanh nghiệp bằng nhiều hình thức phù hợp, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp; quản lý tốt hoạt động doanh nghiệp sau đăng ký kinh doanh; xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp; tăng cường sự trợ giúp pháp lý, tạo sự cam kết, nhất quán và định hướng dài hạn trong môi trường đầu tư của doanh nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Phấn đấu từ năm 2016 Quảng Nam luôn đứng trong nhóm tỉnh có Chỉ số TỐT (đạt từ 60 điểm trở lên) và trong nhóm 10 tỉnh/thành phố có Chỉ số cao nhất nước, từng bước nâng hạng trong các năm sau.
b) Công khai, niêm yết đồng bộ 100% các thủ tục hành chính, thống nhất tại nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; trên trang thông tin điện tử của các đơn vị và Cổng thông tin điện tử tỉnh.
c) Trong năm 2016, tập trung rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết của tỉnh, ở một số lĩnh vực như: đầu tư, thành lập doanh nghiệp; đất đai, môi trường; tài chính; cấp phép xây dựng, quy hoạch; hải quan, thuế; y tế, lao động, thương binh và xã hội; bảo hiểm xã hội. Phấn đấu giảm 30% thời gian giải quyết ở các lĩnh vực trên so với quy định hiện hành.
d) Triển khai hệ thống phần mềm một cửa điện tử tại tất cả các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và 10% xã, phường trong năm 2016; đồng thời phấn đấu đến năm 2017 sẽ triển khai phần mềm một cửa điện tử tại 30% xã, phường, thị trấn.
II. MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Các nhóm nhiệm vụ, giải pháp chung
a) Cải thiện các chỉ số xếp hạng năng lực cạnh tranh
Tiếp tục duy trì và phấn đấu cải thiện hơn nữa đối với các chỉ số thành phần tăng điểm của PCI; đồng thời thực hiện các giải pháp để khắc phục ngay những hạn chế, tồn tại đối với các chỉ số thành phần PCI có sự giảm điểm, cụ thể như sau:
- Chỉ số tiếp cận đất đai: Giảm thời gian giải quyết, đơn giản thủ tục, hướng dẫn rõ ràng; đẩy nhanh công tác GPMB; cung cấp thông tin về giá đất, sớm phê duyệt quy hoạch phát triển vùng chuyên canh trồng trọt, chăn nuôi để làm cơ sở kêu gọi đầu tư.
- Chỉ số minh bạch và cạnh tranh bình đẳng: Thực hiện công khai- minh bạch tất cả các quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư, quy trình- thủ tục đầu tư...để tất cả doanh nghiệp có thể tiếp cận và thực hiện; đối xử bình đẳng với tất cả các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh; tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tiếp cận các thông tin liên quan làm cơ sở để quyết định đầu tư, kinh doanh.
- Chỉ số chi phí thời gian và Gia nhập thị trường: Thực hiện đúng thời hạn giải quyết đã được niêm yết công khai, đồng thời cần giảm thời gian thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; tạo điều kiện để doanh nghiệp thực hiện đồng thời nhiều thủ tục, sớm đưa dự án đi vào hoạt động. Mẫu hóa các loại giấy tờ/hồ sơ, không được yêu cầu doanh nghiệp nộp thêm bất kỳ giấy tờ nào ngoài những thủ tục đã công bố, hướng dẫn đầy đủ một lần đối với mỗi thủ tục.
- Chỉ số Chi phí không chính thức: Tăng cường nhận thức, trách nhiệm; giám sát chặt chẽ việc thực thi công vụ của CBCC trực tiếp thụ lý, giải quyết hồ sơ cho doanh nghiệp; kiên quyết xử lý cán bộ vi phạm; hạn chế đến mức có thể trường hợp doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với CBCC giải quyết hồ sơ.
- Chỉ số tính năng động: Thực hiện nghiêm các chủ trương, chính sách phát triển doanh nghiệp cũng như chỉ đạo của lãnh đạo tỉnh liên quan đến doanh nghiệp; từng cấp, ngành phải kịp thời, chủ động giải quyết khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền, trường hợp vượt thẩm quyền thì kịp thời báo cáo để giải quyết.
- Chỉ số đào tạo lao động: Chủ động về kế hoạch đào tạo lao động phục vụ các dự án đầu tư; thực hiện đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp; tăng cường hỗ trợ trực tiếp cho doanh nghiệp tuyển dụng lao động.
- Chỉ số hỗ trợ doanh nghiệp: Tạo điều kiện phát triển các dịch vụ tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp như tư vấn pháp lý, tư vấn thuế- kiểm toán, tư vấn đầu tư.
b) Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian và thủ tục liên quan đến đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thực hiện 03 giảm: giảm hồ sơ, thủ tục, các bước trong quy trình thực hiện; giảm thời gian thực hiện; giảm chi phí thực hiện thủ tục hành chính và đi lại cho tổ chức, doanh nghiệp và công dân.
- Rà soát, đơn giản hóa, cắt giảm thời gian và các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết của tỉnh, ở một số lĩnh vực như: đầu tư, khởi sự doanh nghiệp; đất đai, môi trường; tài chính; cấp phép xây dựng, quy hoạch; hải quan, thuế; y tế, lao động, thương binh và xã hội; bảo hiểm xã hội.
- Thực hiện tốt cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”, sớm triển khai cơ chế “một cửa liên thông điện tử” nhằm giảm thiểu tối đa thời gian và chi phí cho doanh nghiệp.
- Tổ chức khảo sát, đo lường mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với dịch vụ hành chính công do cơ quan hành chính nhà nước thực hiện và dịch vụ công về lĩnh vực y tế, giáo dục.
c) Hoàn thiện quy trình và các thủ tục hành chính
- Xây dựng, ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai; xây dựng; lao động, thương binh và xã hội; lý lịch tư pháp.
- Xây dựng Quy chế theo dõi tình hình và kết quả giải quyết kiến nghị của doanh nghiệp và nhà đầu tư.
- Triển khai, bổ sung các thủ tục về phòng cháy chữa cháy và cấp điện cho doanh nghiệp vào thủ tục một cửa liên thông.
d) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
- Triển khai thực hiện Chương trình nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác cải cách thủ tục hành chính theo Quyết định số 3605/QĐ-UBND ngày 07/10/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án cung cấp dịch vụ công trực tuyến của trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020.
- Tiếp tục triển khai Hệ thống phần mềm một cửa điện tử tại các Sở, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã. Thực hiện việc tạo lập hồ sơ điện tử, quản lý toàn bộ quá trình giải quyết hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử tại các Sở, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã. Triển khai phối hợp giải quyết hồ sơ điện tử theo cơ chế một cửa liên thông giữa các cơ quan hành chính trên phần mềm một cửa điện tử.
- Triển khai dịch vụ tin nhắn thông báo tiến độ và kết quả giải quyết hồ sơ tự động cho cá nhân, tổ chức.
- Triển khai xây dựng chính quyền điện tử theo Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ và Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020.
- Xây dựng và triển khai phương án đối thoại trực tuyến giữa lãnh đạo Tỉnh với doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh.
đ) Tăng cường công tác đối thoại doanh nghiệp bằng nhiều hình thức phù hợp, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc, đề xuất, kiến nghị hợp lý của các nhà đầu tư
- Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt “Ngày tiếp doanh nghiệp định kỳ hằng tháng”, “Cổng thông tin hỗ trợ doanh nghiệp”,...
- Đẩy mạnh hiệu quả hoạt động của Tổ công tác hỗ trợ doanh nghiệp, điều phối, thực hiện tốt sự phối hợp hoạt động của các Sở, Ban, ngành trong công tác hỗ trợ doanh nghiệp, trọng tâm là kịp thời nắm bắt, giải quyết dứt điểm khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp.
- Đa dạng hóa kênh thông tin phản ánh, tiếp nhận và phản hồi trong giải quyết kiến nghị của doanh nghiệp, ngăn ngừa các việc làm của các cơ quan Nhà nước có thể gây phiền hà cho doanh nghiệp, góp phần tạo sự thân thiện, an toàn, minh bạch hơn trong môi trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện việc thăm dò, khảo sát tìm hiểu khó khăn của doanh nghiệp nhằm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Các Sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố và Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh định kỳ hằng quý tổ chức đối thoại với doanh nghiệp để nắm thông tin, lắng nghe phản ánh những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị của doanh nghiệp; tổng hợp, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
e) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về các chính sách, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh
- Nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức về nội dung, ý nghĩa và tầm quan trọng của PCI trong việc tạo lập môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh, hỗ trợ doanh nghiệp và vai trò của doanh nghiệp trong phát triển kinh tế- xã hội của ngành, địa phương.
- Tiếp tục duy trì và nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
- Các cơ quan báo, đài, cổng thông tin điện tử của tỉnh thường xuyên tuyên truyền các chính sách, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh, khẩn trương mở chuyên mục về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh trên hệ thống thông tin điện tử của mình; kịp thời thông tin về những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp để các cấp, các ngành chia sẻ và hỗ trợ thiết thực, nêu gương điển hình và phản ánh những đơn vị, cá nhân gây khó khăn, nhũng nhiễu cho doanh nghiệp và những nội dung liên quan đến môi trường đầu tư, kinh doanh và năng lực cạnh tranh trên địa bàn tỉnh.
2. Các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể
(Chi tiết các giải pháp theo phụ lục đính kèm)