Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 188/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch Tổng thể phát triển thương mại Cà Mau đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "188/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thành Tươi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "188/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thành Tươi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "188/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thành Tươi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "188/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thành Tươi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "188/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thành Tươi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 188/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch Tổng thể phát triển thương mại Cà Mau đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thương mại tỉnh Cà Mau đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
8. Định hướng phát triển xúc tiến thương mại.
Đa dạng các hoạt động xúc tiến thương mại; xây dựng các chương trình xúc tiến thương mại gắn với phát triển thị trường; trước hết tập trung vào khách hàng, thị trường truyền thống, mặt hàng chủ lực có sức cạnh tranh cao của tỉnh; tích cực tìm kiếm thị trường mới; từng bước đa dạng hóa thị trường, tránh phụ thuộc vào một thị trường nhất định nhằm hạn chế rủi ro khi thị trường có biến động; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống cung cấp thông tin, dự báo thị trường; hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu cho một số sản phẩm chủ lực của tỉnh, tổ chức quảng bá và lập chương trình bảo vệ thương hiệu. Hình thành và khuyến khích phát triển các hiệp hội, làng nghề và tổ chức xã hội nghề nghiệp khác trong việc hỗ trợ phát triển thương hiệu, mở rộng thị trường.
IV. Quy hoạch phát triển các loại hình hạ tầng thương mại.
- Quy hoạch xây dựng 11 Trung tâm thương mại, trong đó có 01 Trung tâm thương mại cấp tỉnh (hạng I) tại thành phố Cà Mau, 02 Trung tâm thương mại cấp vùng của tỉnh (hạng II) tại thị trấn Sông Đốc, Năm Căn và 8 Trung tâm thương mại cấp huyện (hạng III) tại các thị trấn huyện lỵ.
- Quy hoạch 8 Khu thương mại - dịch vụ tại thành phố Cà Mau và các huyện Thới Bình, U Minh, Cái Nước, Đầm Dơi, Năm Căn.
- Quy hoạch xây dựng 6 siêu thị độc lập ngoài trung tâm thương mại và chỉnh trang siêu thị tại số 2-4 Hùng Vương, thành phố Cà Mau.
- Quy hoạch 01 tổng kho tại thành phố Cà Mau và 09 cụm kho tổng hợp tại các huyện: Thới Bình, U Minh, Trần Văn Thời, Đầm Dơi và Năm Căn.
- Phát triển 03 trung tâm dịch vụ logistics tại thành phố Cà Mau, Năm Căn, Sông Đốc.
V. Tổng hợp nhu cầu vốn, đất cho phát triển thương mại, dự án ưu tiên đầu tư.
1. Nhu cầu vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư phát triển ngành thương mại Cà Mau giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 41.110 tỷ đồng (theo giá thực tế):
- Giai đoạn 2011 - 2015: 10.450 tỷ đồng (bình quân 2.090 tỷ đồng/năm).
- Giai đoạn 2016 - 2020: 30.660 tỷ đồng (bình quân 6.132 tỷ đồng/năm).
Nguồn vốn huy động nguồn lực thuộc các thành phần kinh tế để thực hiện gồm các nguồn như: FDI, ODA, vốn tín dụng, vốn doanh nghiệp, các hộ kinh doanh thương nhân... Ngân sách nhà nước hỗ trợ về công tác đào tạo nguồn nhân lực, xúc tiến thương mại và đầu tư một số công trình hạ tầng đấu nối quan trọng để phát triển hạ tầng thương mại.
Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng chủ yếu của ngành thương mại trong kỳ quy hoạch 2011 - 2020 là 3.072 tỷ đồng. Trong đó, tổng vốn đầu tư giai đoạn 2011 - 2015 là 1.603 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020 là 1.469 tỷ đồng.
2. Nhu cầu đất đầu tư phát triển hạ tầng thương mại: Tổng nhu cầu đất bổ sung trong kỳ quy hoạch đối với các công trình hạ tầng thương mại toàn tỉnh khoảng 110-120 ha.
3. Các dự án ưu tiên đầu tư: Trong kỳ quy hoạch các dự án ưu tiên đầu tư như sau:
- Thứ nhất, lập quy hoạch chi tiết các dự án đầu tư: Trung tâm thương mại Cà Mau, Trung tâm thương mại Sông Đốc, Trung tâm thương mại Năm Căn và Trung tâm thương mại tại thị trấn các huyện, trình UBND tỉnh phê duyệt.
Tổ chức thu hồi đất, tạo quỹ đất sạch để đầu tư và mời gọi đầu tư các hạng mục công trình trong các trung tâm thương mại.
- Thứ hai, Ban Chỉ đạo phát triển chợ phối hợp với các huyện rà soát nhu cầu đối với những xã chưa có chợ, lập dự án đầu tư mới và nâng cấp chợ. Căn cứ Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020” để lập kế hoạch huy động vốn đầu tư phát triển chợ.
- Thứ ba, lập các dự án mời gọi đầu tư phát triển siêu thị.
- Thứ tư, xây dựng chiến lược phát triển xuất khẩu của tỉnh đến 2020.
- Thứ năm, lập đề án nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp kinh doanh thương mại trên địa bàn tỉnh.
VI. Giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch.
1. Nhóm giải pháp và chính sách huy động vốn đầu tư.
- Đối với hệ thống chợ: Các chợ ở thành phố, thị trấn; siêu thị thực hiện chủ trương xã hội hóa đầu tư. Các chợ vùng nông thôn, vùng kinh tế khó khăn, vùng đồng bào dân tộc ngân sách nhà nước (Trung ương và địa phương) đầu tư theo quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/1/2003; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 và Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 06/1/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đối với các Trung tâm thương mại, Trung tâm hội chợ triển lãm... Nhà nước tạo quỹ đất sạch, đầu tư cơ sở hạ tầng; Doanh nghiệp thuê hoặc đấu giá xây dựng các công trình kinh doanh theo quy hoạch.
- Các công trình thương mại hiện đại có nhu cầu vốn lớn cần có chính sách thu hút nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài.
- Để thu hút nguồn vốn từ các thành phần kinh tế đầu tư phát triển hạ tầng thương mại, cần nghiên cứu các quy định của pháp luật để ban hành các chính sách ưu đãi về đất đai, tài chính tín dụng, thuế... nhằm tạo sức hấp dẫn các nhà đầu tư.
2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực.
- Công tác đào tạo cần tiến hành có trọng tâm, trọng điểm, có tính kế thừa và đảm bảo liên tục có đội ngũ cán bộ đủ năng lực, có kinh nghiệm đảm nhận nhiệm vụ. Đào tạo nguồn nhân lực đồng bộ, đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng trong các lĩnh vực: nghiên cứu chiến lược, quản lý điều hành và thực thi công việc.
- Khuyến khích và có chính sách ưu đãi đối với các địa phương, các doanh nghiệp trong việc đào tạo nguồn nhân lực.
- Có chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho công chức được cử đi học và những người phải đảm nhận, kiêm nhiệm tạm thời công việc cho người đi học; lựa chọn và ưu đãi, hỗ trợ các sinh viên, học sinh giỏi nhằm tạo điều kiện để họ theo học các ngành nghề có nhu cầu sử dụng, đồng thời ký thỏa thuận hợp đồng để họ yên tâm trở về phục vụ tại địa phương khi hoàn thành chương trình đào tạo.
Thu hút thương nhân và lao động thương mại có tay nghề cao đến công tác và làm việc lâu dài trên địa bàn tỉnh.
3. Giải pháp phát triển khoa học công nghệ:
- Thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước về hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới khoa học công nghệ. Có chính sách hỗ trợ đối với việc mua sắm thiết bị, đầu tư cải tiến kỹ thuật của các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ. Thực hiện các giải pháp và chủ trương phát triển thương mại điện tử. Căn cứ vào các chính sách hỗ trợ có liên quan, đưa ra giải pháp hỗ trợ có hiệu quả nhằm đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp.
- Tích cực nghiên cứu thị trường, đầu tư công nghệ chế biến sản phẩm mới, đổi mới công nghệ trong chế biến hàng xuất khẩu nhằm tăng giá trị hàng xuất khẩu và tăng hiệu quả kinh tế.
4. Tăng cường hợp tác quốc tế, khu vực và các địa phương.
- Đối với thị trường ngoài nước có tính chiến lược cần chủ động trong việc tạo lập các mối liên kết song phương với nhiều cấp độ và hình thức khác nhau.
- Khuyến khích các hoạt động môi giới, trợ giúp tiếp cận thâm nhập thị trường mới.
- Khuyến khích khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp của tỉnh xây dựng và phát triển hệ thống phân phối hiện đại
- Tổ chức nghiên cứu thị trường và hoạt động xúc tiến thương mại với các thị trường trọng điểm (đặc biệt là thị trường thành phố Hồ Chí Minh), thị trường các tỉnh lân cận để xác định lợi thế so sánh và khả năng giao lưu thương mại nhằm điều chỉnh phù hợp cơ cấu sản xuất và thương mại của tỉnh.
- Tăng cường mối liên kết giữa hoạt động thương mại Cà Mau với hoạt động thương mại các địa phương trong và ngoài nước. Nghiên cứu ban hành các điều kiện ưu đãi cho các địa phương có mối quan hệ liên kết thương mại với các doanh nghiệp của tỉnh.
Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tỉnh có thể tiếp cận được các thị trường khác trong và ngoài nước, cung cấp thông tin và các dịch vụ tư vấn về thị trường, chất lượng và giá cả các sản phẩm đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong tỉnh.
5. Đổi mới và nâng cao năng lực quản lý của nhà nước về thương mại.
- Xây dựng và triển khai thực hiện chiến lược và quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển thương mại của tỉnh.
- Xây dựng và phát triển các hệ thống thị trường hàng hóa trên địa bàn.
- Phối hợp liên ngành để tăng năng lực quản lý ngành trong cơ chế kinh tế thị trường.
- Đẩy mạnh việc thực hiện cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn; từng bước tách dần chức năng quản lý hành chính với chức năng cung cấp dịch vụ công.
- Xây dựng quy chế phối hợp giữa Sở Công Thương với các sở, ban, ngành, các cấp chính quyền đảm bảo tính thống nhất theo mục tiêu phát triển ngành thương mại
- Tăng cường công tác quản lý thị trường chống gian lận thương mại đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng.
- Tổ chức mạng lưới thông tin và công tác dự báo thị trường là biện pháp quan trọng để giúp hoạt động thương mại có hiệu quả.

Content:
Định hướng phát triển xúc tiến thương mại.
Đa dạng các hoạt động xúc tiến thương mại; xây dựng các chương trình xúc tiến thương mại gắn với phát triển thị trường; trước hết tập trung vào khách hàng, thị trường truyền thống, mặt hàng chủ lực có sức cạnh tranh cao của tỉnh; tích cực tìm kiếm thị trường mới; từng bước đa dạng hóa thị trường, tránh phụ thuộc vào một thị trường nhất định nhằm hạn chế rủi ro khi thị trường có biến động; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống cung cấp thông tin, dự báo thị trường; hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu cho một số sản phẩm chủ lực của tỉnh, tổ chức quảng bá và lập chương trình bảo vệ thương hiệu. Hình thành và khuyến khích phát triển các hiệp hội, làng nghề và tổ chức xã hội nghề nghiệp khác trong việc hỗ trợ phát triển thương hiệu, mở rộng thị trường.
IV. Quy hoạch phát triển các loại hình hạ tầng thương mại.
- Quy hoạch xây dựng 11 Trung tâm thương mại, trong đó có 01 Trung tâm thương mại cấp tỉnh (hạng I) tại thành phố Cà Mau, 02 Trung tâm thương mại cấp vùng của tỉnh (hạng II) tại thị trấn Sông Đốc, Năm Căn và 8 Trung tâm thương mại cấp huyện (hạng III) tại các thị trấn huyện lỵ.
- Quy hoạch 8 Khu thương mại - dịch vụ tại thành phố Cà Mau và các huyện Thới Bình, U Minh, Cái Nước, Đầm Dơi, Năm Căn.
- Quy hoạch xây dựng 6 siêu thị độc lập ngoài trung tâm thương mại và chỉnh trang siêu thị tại số 2-4 Hùng Vương, thành phố Cà Mau.
- Quy hoạch 01 tổng kho tại thành phố Cà Mau và 09 cụm kho tổng hợp tại các huyện: Thới Bình, U Minh, Trần Văn Thời, Đầm Dơi và Năm Căn.
- Phát triển 03 trung tâm dịch vụ logistics tại thành phố Cà Mau, Năm Căn, Sông Đốc.
V. Tổng hợp nhu cầu vốn, đất cho phát triển thương mại, dự án ưu tiên đầu tư.
1. Nhu cầu vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư phát triển ngành thương mại Cà Mau giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 41.110 tỷ đồng (theo giá thực tế):
- Giai đoạn 2011 - 2015: 10.450 tỷ đồng (bình quân 2.090 tỷ đồng/năm).
- Giai đoạn 2016 - 2020: 30.660 tỷ đồng (bình quân 6.132 tỷ đồng/năm).
Nguồn vốn huy động nguồn lực thuộc các thành phần kinh tế để thực hiện gồm các nguồn như: FDI, ODA, vốn tín dụng, vốn doanh nghiệp, các hộ kinh doanh thương nhân... Ngân sách nhà nước hỗ trợ về công tác đào tạo nguồn nhân lực, xúc tiến thương mại và đầu tư một số công trình hạ tầng đấu nối quan trọng để phát triển hạ tầng thương mại.
Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng chủ yếu của ngành thương mại trong kỳ quy hoạch 2011 - 2020 là 3.072 tỷ đồng. Trong đó, tổng vốn đầu tư giai đoạn 2011 - 2015 là 1.603 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020 là 1.469 tỷ đồng.
2. Nhu cầu đất đầu tư phát triển hạ tầng thương mại: Tổng nhu cầu đất bổ sung trong kỳ quy hoạch đối với các công trình hạ tầng thương mại toàn tỉnh khoảng 110-120 ha.
3. Các dự án ưu tiên đầu tư: Trong kỳ quy hoạch các dự án ưu tiên đầu tư như sau:
- Thứ nhất, lập quy hoạch chi tiết các dự án đầu tư: Trung tâm thương mại Cà Mau, Trung tâm thương mại Sông Đốc, Trung tâm thương mại Năm Căn và Trung tâm thương mại tại thị trấn các huyện, trình UBND tỉnh phê duyệt.
Tổ chức thu hồi đất, tạo quỹ đất sạch để đầu tư và mời gọi đầu tư các hạng mục công trình trong các trung tâm thương mại.
- Thứ hai, Ban Chỉ đạo phát triển chợ phối hợp với các huyện rà soát nhu cầu đối với những xã chưa có chợ, lập dự án đầu tư mới và nâng cấp chợ. Căn cứ Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020” để lập kế hoạch huy động vốn đầu tư phát triển chợ.
- Thứ ba, lập các dự án mời gọi đầu tư phát triển siêu thị.
- Thứ tư, xây dựng chiến lược phát triển xuất khẩu của tỉnh đến 2020.
- Thứ năm, lập đề án nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp kinh doanh thương mại trên địa bàn tỉnh.
VI. Giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch.
1. Nhóm giải pháp và chính sách huy động vốn đầu tư.
- Đối với hệ thống chợ: Các chợ ở thành phố, thị trấn; siêu thị thực hiện chủ trương xã hội hóa đầu tư. Các chợ vùng nông thôn, vùng kinh tế khó khăn, vùng đồng bào dân tộc ngân sách nhà nước (Trung ương và địa phương) đầu tư theo quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/1/2003; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 và Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 06/1/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đối với các Trung tâm thương mại, Trung tâm hội chợ triển lãm... Nhà nước tạo quỹ đất sạch, đầu tư cơ sở hạ tầng; Doanh nghiệp thuê hoặc đấu giá xây dựng các công trình kinh doanh theo quy hoạch.
- Các công trình thương mại hiện đại có nhu cầu vốn lớn cần có chính sách thu hút nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài.
- Để thu hút nguồn vốn từ các thành phần kinh tế đầu tư phát triển hạ tầng thương mại, cần nghiên cứu các quy định của pháp luật để ban hành các chính sách ưu đãi về đất đai, tài chính tín dụng, thuế... nhằm tạo sức hấp dẫn các nhà đầu tư.
2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực.
- Công tác đào tạo cần tiến hành có trọng tâm, trọng điểm, có tính kế thừa và đảm bảo liên tục có đội ngũ cán bộ đủ năng lực, có kinh nghiệm đảm nhận nhiệm vụ. Đào tạo nguồn nhân lực đồng bộ, đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng trong các lĩnh vực: nghiên cứu chiến lược, quản lý điều hành và thực thi công việc.
- Khuyến khích và có chính sách ưu đãi đối với các địa phương, các doanh nghiệp trong việc đào tạo nguồn nhân lực.
- Có chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho công chức được cử đi học và những người phải đảm nhận, kiêm nhiệm tạm thời công việc cho người đi học; lựa chọn và ưu đãi, hỗ trợ các sinh viên, học sinh giỏi nhằm tạo điều kiện để họ theo học các ngành nghề có nhu cầu sử dụng, đồng thời ký thỏa thuận hợp đồng để họ yên tâm trở về phục vụ tại địa phương khi hoàn thành chương trình đào tạo.
Thu hút thương nhân và lao động thương mại có tay nghề cao đến công tác và làm việc lâu dài trên địa bàn tỉnh.
3. Giải pháp phát triển khoa học công nghệ:
- Thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước về hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới khoa học công nghệ. Có chính sách hỗ trợ đối với việc mua sắm thiết bị, đầu tư cải tiến kỹ thuật của các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ. Thực hiện các giải pháp và chủ trương phát triển thương mại điện tử. Căn cứ vào các chính sách hỗ trợ có liên quan, đưa ra giải pháp hỗ trợ có hiệu quả nhằm đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp.
- Tích cực nghiên cứu thị trường, đầu tư công nghệ chế biến sản phẩm mới, đổi mới công nghệ trong chế biến hàng xuất khẩu nhằm tăng giá trị hàng xuất khẩu và tăng hiệu quả kinh tế.
4. Tăng cường hợp tác quốc tế, khu vực và các địa phương.
- Đối với thị trường ngoài nước có tính chiến lược cần chủ động trong việc tạo lập các mối liên kết song phương với nhiều cấp độ và hình thức khác nhau.
- Khuyến khích các hoạt động môi giới, trợ giúp tiếp cận thâm nhập thị trường mới.
- Khuyến khích khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp của tỉnh xây dựng và phát triển hệ thống phân phối hiện đại
- Tổ chức nghiên cứu thị trường và hoạt động xúc tiến thương mại với các thị trường trọng điểm (đặc biệt là thị trường thành phố Hồ Chí Minh), thị trường các tỉnh lân cận để xác định lợi thế so sánh và khả năng giao lưu thương mại nhằm điều chỉnh phù hợp cơ cấu sản xuất và thương mại của tỉnh.
- Tăng cường mối liên kết giữa hoạt động thương mại Cà Mau với hoạt động thương mại các địa phương trong và ngoài nước. Nghiên cứu ban hành các điều kiện ưu đãi cho các địa phương có mối quan hệ liên kết thương mại với các doanh nghiệp của tỉnh.
Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tỉnh có thể tiếp cận được các thị trường khác trong và ngoài nước, cung cấp thông tin và các dịch vụ tư vấn về thị trường, chất lượng và giá cả các sản phẩm đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong tỉnh.
5. Đổi mới và nâng cao năng lực quản lý của nhà nước về thương mại.
- Xây dựng và triển khai thực hiện chiến lược và quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển thương mại của tỉnh.
- Xây dựng và phát triển các hệ thống thị trường hàng hóa trên địa bàn.
- Phối hợp liên ngành để tăng năng lực quản lý ngành trong cơ chế kinh tế thị trường.
- Đẩy mạnh việc thực hiện cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn; từng bước tách dần chức năng quản lý hành chính với chức năng cung cấp dịch vụ công.
- Xây dựng quy chế phối hợp giữa Sở Công Thương với các sở, ban, ngành, các cấp chính quyền đảm bảo tính thống nhất theo mục tiêu phát triển ngành thương mại
- Tăng cường công tác quản lý thị trường chống gian lận thương mại đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng.
- Tổ chức mạng lưới thông tin và công tác dự báo thị trường là biện pháp quan trọng để giúp hoạt động thương mại có hiệu quả.