Document: Khoản 8 Điều 2 Quyết định 59/2014/QĐ-TTg nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Tổng cục Lâm nghiệp Bộ Nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2014", "sign_number": "59/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2014", "sign_number": "59/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2014", "sign_number": "59/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2014", "sign_number": "59/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2014", "sign_number": "59/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 2 Quyết định 59/2014/QĐ-TTg nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Tổng cục Lâm nghiệp Bộ Nông nghiệp

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
8. Về bảo tồn thiên nhiên rừng:
a) Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng; chế độ quản lý, bảo vệ và danh mục những loài thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; về săn bắt động vật rừng; công bố Danh mục các loài động, thực vật hoang dã quy định tại phụ lục Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
b) Hướng dẫn, kiểm tra về:
Xây dựng hệ thống rừng đặc dụng trên phạm vi cả nước;
Bảo vệ hệ sinh thái rừng; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các hoạt động nghiên cứu khoa học, quản lý bảo vệ, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, giáo dục môi trường gắn với cộng đồng trong hệ thống rừng đặc dụng;
Quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh; nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cây nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật.
c) Quản lý các khu rừng đặc dụng theo phân công của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
d) Hướng dẫn việc điều tra, đánh giá động vật, thực vật và vi sinh vật đặc hữu theo quy định của pháp luật.
đ) Thực hiện nhiệm vụ thành viên CITES theo phân công của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Content:
Về bảo tồn thiên nhiên rừng:
a) Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng; chế độ quản lý, bảo vệ và danh mục những loài thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; về săn bắt động vật rừng; công bố Danh mục các loài động, thực vật hoang dã quy định tại phụ lục Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
b) Hướng dẫn, kiểm tra về:
Xây dựng hệ thống rừng đặc dụng trên phạm vi cả nước;
Bảo vệ hệ sinh thái rừng; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các hoạt động nghiên cứu khoa học, quản lý bảo vệ, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, giáo dục môi trường gắn với cộng đồng trong hệ thống rừng đặc dụng;
Quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh; nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cây nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật.
c) Quản lý các khu rừng đặc dụng theo phân công của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
d) Hướng dẫn việc điều tra, đánh giá động vật, thực vật và vi sinh vật đặc hữu theo quy định của pháp luật.
đ) Thực hiện nhiệm vụ thành viên CITES theo phân công của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.