Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 78/2008/QĐ-BNN phê duyệt Chiến lược nghiên cứu lâm nghiệp Việt Nam đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/07/2008", "sign_number": "78/2008/QĐ-BNN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/07/2008", "sign_number": "78/2008/QĐ-BNN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/07/2008", "sign_number": "78/2008/QĐ-BNN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/07/2008", "sign_number": "78/2008/QĐ-BNN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/07/2008", "sign_number": "78/2008/QĐ-BNN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 78/2008/QĐ-BNN phê duyệt Chiến lược nghiên cứu lâm nghiệp Việt Nam đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược nghiên cứu lâm nghiệp Việt Nam đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Mục tiêu, nội dung Chiến lược nghiên cứu lâm nghiệp tới năm 2020
a) Mục tiêu
- Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu lâm nghiệp nhằm góp phần định hướng phát triển lâm nghiệp, thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển lâm nghiệp và kế hoạch tổng thể nghiên cứu nông nghiệp Việt Nam tới năm 2020; phục vụ yêu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Việt Nam tới năm 2020.
- Mục tiêu cụ thể
+ Định hướng phát triển ngành: Cung cấp cơ sở khoa học định hướng phát triển ngành theo hướng xã hội hoá nghề rừng, đồng thời phát huy chức năng cung cấp hàng hóa và dịch vụ môi trường của rừng.
+ Mục tiêu sản xuất lâm nghiệp và bảo tồn đa dạng sinh học: Nâng cao hiệu quả nghiên cứu, gắn nghiên cứu khoa học với thực tiễn sản xuất, nâng cao tỷ trọng đóng góp của khoa học đối với phát triển của ngành đạt các chỉ tiêu sau:
Nâng cao năng suất rừng tự nhiên lên 1,5 lần cho nhóm cây có giá trị kinh tế;
Phát triển rừng trồng sản xuất với một số loài cây chủ lực có năng suất cao và bền vững (tăng 1,5 - 2 lần);
Bảo vệ và phát huy giá trị phòng hộ của các loại rừng, đặc biệt là rừng phòng hộ đầu nguồn và phòng hộ ven biển.
Bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững nguồn đa dạng sinh học, các nguồn gen của rừng, kể cả các nguồn lâm sản ngoài gỗ;
Cải tiến công nghệ đảm bảo khai thác tác động thấp đối với rừng tự nhiên, phát triển công nghệ chế biến gỗ qui mô vừa và nhỏ, đa dạng hoá sử dụng nguồn nguyên liệu.
+ Tăng cường năng lực nghiên cứu:
Tăng cường năng lực nghiên cứu và cải tiến hệ thống tổ chức nghiên cứu, kết hợp nghiên cứu với đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế nhằm đưa trình độ khoa học công nghệ lâm nghiệp đạt ngang tầm các nước trong khu vực. Các mục tiêu cụ thể cần đạt được là:
Hệ thống tổ chức nghiên cứu phù hợp, có hiệu quả; thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa nghiên cứu - đào tạo - phổ cập.
Cán bộ nghiên cứu được đào tạo đủ năng lực đáp ứng yêu cầu thực tiễn và hội nhập quốc tế, có các cán bộ nghiên cứu đầu ngành đủ năng lực và có tính kế thừa.
Cơ sở hạ tầng và thiết bị nghiên cứu hiện đại được tăng cường phù hợp với trình độ chung của khu vực.
Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin, có cơ sở dữ liệu đủ mạnh phục vụ cho nghiên cứu và triển khai áp dụng các kết quả nghiên cứu lâm nghiệp vào thực tiễn sản xuất.
b) Ưu tiên nghiên cứu:
Căn cứ vào Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020 và Chiến lược phát triển khoa học công nghệ 2010 đã được phê duyệt, các ưu tiên nghiên cứu được sắp xếp theo các lĩnh vực và chia theo 3 cấp độ ưu tiên: ưu tiên cao, ưu tiên trung bình và ưu tiên thấp.
Các vấn đề ưu tiên nghiên cứu được sắp xếp trong 6 lĩnh vực: 1) Quy hoạch, giám sát, đánh giá rừng và tài nguyên rừng; 2) Chính sách và thể chế lâm nghiệp; 3) Quản lý rừng bền vững; 4) Môi trường rừng và đa dạng sinh học; 5) Lâm học và kỹ thuật lâm sinh (rừng tự nhiên, rừng trồng, lâm sản ngoài gỗ); 6) Công nghiệp rừng, Bảo quản và chế biến lâm sản.
Quy hoạch, giám sát, đánh giá rừng và tài nguyên rừng, gồm:
+ Quy hoạch sử dụng rừng và đất lâm nghiệp ở tầm vĩ mô và vi mô.
+ Nghiên cứu và áp dụng các giải pháp khoa học công nghệ tiên tiến trong điều tra, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng.
+ Xây dựng hệ thống hồ sơ quản lý, hệ thống các chỉ tiêu đánh giá và giám sát tài nguyên rừng.
Chính sách và thể chế lâm nghiệp, gồm:
+ Dự báo xu hướng phát triển lâm nghiệp trong từng giai đoạn (nhu cầu, thị trường, năng lực cung cấp)
+ Tổng kết thực tiễn, đánh giá tình hình thực hiện các cơ chế chính sách và các chương trình, dự án lớn, đề xuất các giải pháp, cơ chế chính sách mới về lâm nghiệp, như: chính sách về xã hội hóa ngành lâm nghiệp, giao đất, giao rừng; các chính sách về cơ chế chia sẻ lợi ích từ rừng, chính sách đầu tư, tín dụng và dịch vụ môi trường rừng, về vai trò của rừng trong việc xóa đói giảm nghèo và đóng góp của ngành trong nền kinh tế quốc dân...
+ Hệ thống quản lý nhà nước về lâm nghiệp, hệ thống quản lý rừng và tổ chức sản xuất về lâm nghiệp, hệ thống các định mức kinh tế kỹ thuật ngành lâm nghiệp...
+ Phát triển lâm nghiệp trong cơ chế thị trường.
Quản lý rừng bền vững, gồm:
+ Các hình thức quản lý và phát triển các loại rừng.
+ Các phương thức khai thác sử dụng rừng bền vững, kể cả rừng tự nhiên và rừng trồng.
+ Xây dựng bộ tiêu chuẩn quốc gia về quản lí rừng bền vững.
Môi trường rừng và đa dạng sinh học, gồm:
+ Rừng với bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai. Khả năng phòng hộ của các loại rừng.
+ Lượng giá các giá trị của rừng về môi trường và cảnh quan.
+ Đa dạng sinh học rừng tự nhiên và nâng cao tính đa dạng sinh học rừng trồng.
+ Bảo tồn, sử dụng các nguồn gien các loài động, thực vật bản địa quý hiếm.
+ Nghiên cứu phát triển lâm nghiệp đô thị.
Lâm học và kỹ thuật lâm sinh, gồm:
+ Rừng tự nhiên: đặc điểm các hệ sinh thái rừng tự nhiên chủ yếu ở Việt Nam; Hệ thống các kỹ thuật lâm sinh nhằm nâng cao chất lượng rừng tự nhiên bị thoái hoá theo hướng thâm canh; kỹ thuật khai thác bền vững rừng tự nhiên và phục hồi rừng sau khai thác.
+ Rừng trồng: cơ sở khoa học xác định một số loài cây kinh tế chủ lực cho các vùng sinh thái; cải thiện giống các loài cây trồng chủ yếu (năng suất, chất lượng và tính chống chịu); thâm canh rừng trồng sản xuất (gỗ nhỏ và gỗ lớn); cơ sở khoa học và hệ thống kỹ thuật xây dựng rừng phòng hộ; các giải pháp kỹ thuật trồng rừng và xúc tiến tái sinh phục hồi rừng cho một số hệ sinh thái đặc thù (rừng ngập mặn, rừng khộp); các giải pháp quản lý, phòng trừ sâu bệnh hại rừng, cháy rừng.
+ Lâm sản ngoài gỗ: đánh giá tài nguyên lâm sản ngoài gỗ (LSNG); khai thác và phát triển bền vững LSNG quy mô hộ gia đình và trang trại; gây trồng, chế biến, bảo quản các loài lâm sản có giá trị kinh tế và có tiềm năng phát triển.
Công nghiệp rừng, bảo quản và chế biến lâm sản, gồm:
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu về đặc tính gỗ và LSNG Việt Nam.
+ Đánh giá tiềm năng phát triển các nguồn nguyên liệu gỗ và LSNG. Đa dạng hóa sử dụng nguồn nguyên liệu.
+ Công nghệ khai thác lâm sản tác động thấp rừng tự nhiên; ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong khai thác rừng trồng.
+ Công nghệ bảo quản và thuốc bảo quản lâm sản an toàn với môi trường.
+ Công nghệ chế biến lâm sản quy mô vừa và nhỏ.
+ Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn về gỗ và sản phẩm gỗ.
Giai đoạn 2008 - 2010, dành ưu tiên cao cho các chủ đề: xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá và giám sát tài nguyên rừng; chính sách giao đất, giao rừng, đồng quản lí các loại rừng và dịch vụ môi trường rừng, chính sách hưởng lợi, phát triển lâm nghiệp xã hội, định giá rừng, xây dựng bộ tiêu chuẩn quốc gia về quản lí rừng bền vững, lượng giá giá trị môi trường của rừng và cảnh quan, quản lí thiên tai và rủi ro môi trường; cải thiện giống; thâm canh rừng trồng cung cấp nguyên liệu gỗ nhỏ và cải tạo rừng tự nhiên và rừng trồng nhằm cung cấp gỗ lớn; đánh giá thị trường lâm sản, nghiên cứu phát triển công nghệ bảo quản, chế biến lâm sản quy mô vừa và nhỏ...
c) Tăng cường năng lực nghiên cứu
- Sắp xếp hệ thống tổ chức nghiên cứu
+ Mục tiêu chính của sắp xếp hệ thống tổ chức nghiên cứu là nâng cao hơn nữa hiệu quả nghiên cứu, hạn chế trùng lặp trong các đề tài nghiên cứu. Những vấn đề trọng yếu được quan tâm là:
Định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức nghiên cứu, từng bước định hình các “mũi nhọn” của các tổ chức nghiên cứu trong toàn hệ thống nghiên cứu khoa học lâm nghiệp.
Thu hút mọi nguồn nhân lực trong toàn hệ thống trong nghiên cứu khoa học lâm nghiệp thông qua sự phối kết hợp trong nghiên cứu, tổ chức tốt thông tin nghiên cứu, đào tạo..
Sắp xếp hệ thống tổ chức nghiên cứu trong toàn quốc và trong từng cơ quan nghiên cứu cho phù hợp với tình hình, nhiệm vụ mới.
+ Mối quan hệ phối hợp của các tổ chức nghiên cứu:
Hệ thống nghiên cứu nông nghiệp (bao gồm lâm nghiệp) hiện nay được tổ chức theo ba cấp: cấp quốc gia, cấp vùng và cấp tỉnh. Xu hướng sắp xếp hệ thống tổ chức nghiên cứu nông nghiệp sẽ giảm dần cơ quan nghiên cứu ở Trung ương, mở rộng cơ quan nghiên cứu cấp vùng và cấp tỉnh.
Ở Trung ương, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam là viện nghiên cứu đầu ngành về lâm nghiệp. Viện đã hình thành hệ thống các trung tâm nghiên cứu chuyên đề, trung tâm vùng, tạo thành một thể thống nhất trong hệ thống tổ chức nghiên cứu của Viện. Trong thời gian tới, từng bước nâng cao tính độc lập và tự chủ của các trung tâm nghiên cứu này nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thực tế phát triển của ngành.
Khuyến khích phát triển và hoạt động của các tổ chức nghiên cứu khoa học lâm nghiệp khác, ngoài Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam, nhất là các tổ chức nghiên cứu ngoài nhà nước.
Ở các địa phương và cơ sở, khuyến khích các nghiên cứu mang tính tổng kết thực tiễn, khuyến khích các thành phần kinh tế cùng tham gia nghiên cứu lâm nghiệp; có thể hình thành các trung tâm nghiên cứu ở những nơi có nhu cầu cấp thiết và có đủ điều kiện về nguồn lực.
Đưa nhiệm vụ nghiên cứu khoa học lâm nghiệp như một nhiệm vụ thường xuyên của mình đối với các tổ chức trong hệ thống các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên, các Công ty lâm nghiệp, các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp.
Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan nghiên cứu thông qua hệ thống thông tin nghiên cứu chia sẻ chung, cùng tham gia các chương trình nghiên cứu, các đề tài nghiên cứu có yêu cầu trên diện rộng hay đa ngành, đa lĩnh vực...
+ Với việc hình thành các tổ chức nghiên cứu đa dạng, từng bước xác định rõ hơn chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức nghiên cứu cho phù hợp và thiết lập mối quan hệ của hệ thống tổ chức nghiên cứu.
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam phải ưu tiên và hướng tới các nghiên cứu đón đầu, có tính đột phá, lâu dài và cơ bản hơn, mang ý nghĩa chiến lược. Viện/Trung tâm vùng chủ yếu tập trung nghiên cứu các vấn đề cụ thể, trước mắt của vùng và kết hợp nghiên cứu những vấn đề về phát triển chiến lược của vùng.
Các trường đại học, ngoài nhiệm vụ tham gia nghiên cứu phục vụ sản xuất, hướng tới những nghiên cứu có tính chất cơ bản, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và hoàn thiện các giáo trình.
+ Từng bước hoàn thiện cơ cấu tổ chức nghiên cứu trong cùng một Viện/ Trung tâm cho phù hợp với đặc thù nghiên cứu lâm nghiệp. Phát triển các trung tâm nghiên cứu trên từng lĩnh vực, các nghiên cứu chuyên đề, các trung tâm vùng, các trung tâm chuyển giao kỹ thuật. Có thể hình thành các tổ chức nghiên cứu linh hoạt trong một thời gian nhất định như các nhóm nghiên cứu chuyên đề và đa lĩnh vực...
+ Chú trọng xây dựng quan hệ hợp tác trong nghiên cứu, thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa viện nghiên cứu với các trường đại học, các viện vùng và phát triển quan hệ hợp tác với các tổ chức trong và ngoài ngành, các tổ chức phi chính phủ.
+ Chuyển đổi mạnh hệ thống quản lý về kế hoạch và tài chính các tổ chức nghiên cứu, đáp ứng yêu cầu mới của các tổ chức khoa học công nghệ tự trang trải kinh phí và doanh nghiệp khoa học. Các tổ chức nghiên cứu phải hướng tới đa lĩnh vực, có năng lực cạnh tranh, tham gia đấu thầu các đề tài, dự án trong nước và quốc tế, có uy tín để liên doanh, liên kết trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
- Phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo nguồn nhân lực cho nghiên cứu lâm nghiệp theo những định hướng cơ bản sau:
+ Đào tạo toàn diện, chuyên sâu và đồng bộ: đào tạo chuyên sâu ưu tiên ở các cơ quan nghiên cứu Trung ương, đào tạo toàn diện ưu tiên cho các cán bộ nghiên cứu ở địa phương.
+ Đào tạo đồng bộ và hài hoà giữa cán bộ nghiên cứu có học vị như Thạc sỹ, Tiến sỹ với các Kỹ sư thực hành, các Kỹ thuật viên.
+ Chú trọng đúng mức đào tạo nguồn nhân lực nữ trong nghiên cứu.
+ Đào tạo nguồn nhân lực cho các Viện, cơ quan nghiên cứu phải đặc biệt chú ý nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường đại học, nhất là các trường đại học lâm nghiệp, nông - lâm nghiệp.
- Tăng cường hạ tầng cơ sở và thiết bị nghiên cứu
Tăng cường hạ tầng cơ sở và thiết bị nghiên cứu, đặc biệt quan tâm tới các hiện trư­ờng thí nghiệm, rừng thí nghiệm, các hệ thống vườn ươm, vườn sưu tập, vườn giống, các cơ sở nghiên cứu ở địa phư­ơng, ở các trung tâm vùng, viện vùng. Những hiện trường nghiên cứu định vị, đặc biệt đối với rừng tự nhiên, phải đư­ợc duy trì lâu dài.
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế quản lý và sử dụng rừng nghiên cứu khoa học trong các cơ sở nghiên cứu khoa học và rừng nghiên cứu khoa học tại các cơ sở sản xuất hay sự nghiệp khác.
Tăng cường thiết bị nghiên cứu theo hướng tiếp cận tới những phương pháp nghiên cứu hiện đại, tiên tiến, trong đó:
+ Ưu tiên các thiết bị hiện đại cho các tổ chức nghiên cứu ở Trung ương.
+ Dành các thiết bị phù hợp với các nghiên cứu thông thường và chuyên dụng bố trí nghiên cứu hiện trường ở địa phương và cơ sở.
+ Thiết bị nghiên cứu hiện đại gắn với việc đào tạo các chuyên gia, kỹ thuật viên lành nghề.
- Phát triển hệ thống thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu nghiên cứu theo các định hướng cơ bản sau:
+ Đầu tư xây dựng các hệ thống thông tin cần thiết như thư viện, mạng internet, mạng LAN, trang Web để hình thành hệ thống mạng lưới thông tin có thể cập nhật được từ bên ngoài và trong nội bộ cơ quan nghiên cứu.
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu trong lâm nghiệp, đặc biệt trong nghiên cứu và xây dựng các hiện trường nghiên cứu dài hạn (long-term sites) phục vụ các nghiên cứu dài hạn, đa ngành.
Quy định cụ thể những thông tin, các cơ sở dữ liệu cần được cập nhật trong hệ thống thông tin nghiên cứu lâm nghiệp sau nghiệm thu mỗi đề tài do ngân sách nhà nước đầu tư.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện chiến lược
Kế hoạch xây dựng phải hướng tới giải quyết các vấn đề cấp bách trước mắt, đồng thời phải chú trọng các vấn đề nghiên cứu cơ bản, lâu dài và dự báo vấn đề mới trong tương lai. Xây dựng kế hoạch dài hạn và trung hạn, đón trước các yêu cầu của sản xuất, đảm bảo sự đồng bộ và mang tính kế thừa.
Nghiên cứu lâm nghiệp không chỉ giải quyết các vấn đề kỹ thuật mà cả các vấn đề xã hội, giải quyết đồng bộ từ khâu đầu (gây trồng) đến khâu cuối (tiêu thụ), kế hoạch chiến lược phải chỉ ra được tầm quan trọng của mạng lưới nghiên cứu (research network) và hợp tác nghiên cứu giữa các đơn vị trong mỗi cơ quan, giữa các tổ chức nghiên cứu trong và ngoài nước.
- Áp dụng công nghệ hiện đại vào nghiên cứu
Áp dụng các công nghệ, kỹ thuật hiện đại, phù hợp vào thực hiện các đề tài nhằm tăng hiệu quả, chất lượng và độ tin cậy khoa học của các kết quả nghiên cứu như công nghệ sinh học trong chọn giống, lai tạo giống, nhân giống, đánh giá đa dạng di truyền cho bảo tồn nguồn gen và đa dạng sinh học (kỹ thuật chuyển gen, Isoenzyme, chỉ thị phân tử), bảo vệ thực vật (chế phẩm sinh học), sử dụng đồng vị phóng xạ trong nghiên cứu môi trường, công nghệ mới trong bảo quản, chế biến lâm sản… Sớm tiếp cận với các công nghệ hiện đại trong đánh giá diễn biến tài nguyên rừng, kiểm soát lửa rừng.
- Tiếp cận thông tin nghiên cứu
Tăng cường tiếp cận với các nguồn thông tin trong nước và quốc tế. Các số liệu, tài liệu nghiên cứu của các nhà nghiên cứu hoặc của các cơ quan nghiên cứu được quản lý và tạo cơ hội chia sẻ, để mọi người được quyền sử dụng khi có nhu cầu.
Các nguồn thông tin luôn được bổ sung, lưu trữ và chuyển giao.
Các nhà nghiên cứu tiếp cận và cập nhật đầy đủ các nguồn thông tin mới nhất thông qua nắm vững các kỹ năng sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin hiện đại.
Tiếp cận các kiến thức bản địa từ người dân địa phương trong các lĩnh vực liên quan tới nghề rừng và quản lý rừng.
- Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế
Xem phát triển quan hệ quốc tế là nhiệm vụ quan trọng nhằm tạo cơ hội thuận lợi thực hiện các mục tiêu đã đề ra. Phát triển hợp tác quốc tế đi theo các định hướng sau:
+ Xác định rõ các nước, tổ chức quốc tế và thế mạnh của họ để xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài, cùng có lợi trên cơ sở mối quan tâm chung. Có thể phân chia thành các nhóm chủ yếu như:
Các nước trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.
Các nước có nền khoa học lâm nghiệp tiên tiến: Ôxtrâylia, Thuỵ Điển, Đan Mạch, Pháp, New Zealand, Mỹ, Canađa, Đức…
Các tổ chức quốc tế và đối tác tài trợ: FAO, UNDP, IUFRO, APAFRI, CIFOR, IDRC, ACIAR, Tropenbos, Quỹ FORD, JICA, INBAR, IPGRI, GTZ…
+ Đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu song phương và đa phương, đặc biệt các nghiên cứu thuộc lĩnh vực cải thiện giống, lai giống, chế biến lâm sản, môi trường rừng, đa dạng sinh học.
+ Đẩy mạnh đào tạo cán bộ thông qua hoạt động hợp tác quốc tế. Khuyến khích xây dựng và tham gia thực hiện các dự án hợp tác quốc tế, coi đó là cơ hội tiếp cận thông tin mới, phương pháp nghiên cứu và công nghệ hiện đại, học hỏi kinh nghiệm, bổ sung kinh phí.
- Đẩy mạnh chuyển giao công nghệ
Các đề tài nghiên cứu phải có đầu ra và kết quả rõ ràng (có mô hình rừng trồng thí nghiệm, giống mới, công nghệ mới, máy móc mới…) có sức thuyết phục. Một số kết quả nghiên cứu cần thiết phải được chuyển thành các quy trình hay hướng dẫn kỹ thuật để có cơ hội chuyển giao. Các kỹ thuật, kết quả mới phải sớm được triển khai từ diện thí nghiệm ra các khảo nghiệm lớn hơn. Các đề tài có kết quả nghiên cứu khả quan, có nhu cầu triển khai tiếp được ưu tiên trong việc bố trí kế hoạch nghiên cứu, nhất là trong ứng dụng vào thực tiễn sản xuất.
Tăng cường đội ngũ khuyến lâm để họ vừa là người tuyên truyền, quảng bá công nghệ đến người mua, vừa là người chuyển giao, thông qua các lớp tập huấn, hướng dẫn.
Đẩy mạnh việc liên kết giữa nhà nghiên cứu, người trồng rừng, đội ngũ khuyến lâm và các cơ sở chế biến sao cho các nghiên cứu có mục tiêu cụ thể và thực tế hơn, đáp ứng các yêu cầu của sản phẩm và người sản xuất. Đặc biệt lưu ý tới các lâm trường, công ty trồng rừng nguyên liệu, các trang trại vì đây là nơi áp dụng nhanh các kết quả có triển vọng.
Liên kết nghiên cứu với các cơ sở giáo dục, đào tạo nhằm bổ sung kết quả mới vào giáo trình giảng dạy đại học, cao học ở các trường đại học, dạy nghề và bổ sung kiến thức mới cho sinh viên, học viên. Mối liên kết này được triển khai thông qua các đề tài nghiên cứu hợp tác và các chuyên đề giảng dạy.
Chuyển giao công nghệ là một nhiệm vụ cấp bách của các tổ chức, các cơ quan nghiên cứu trong thời gian tới.
- Giám sát và đánh giá
Các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu hiện đã được các cơ quan quản lý của các Bộ, Hội đồng khoa học Bộ và các cơ quan nghiên cứu giám sát, đánh giá định kỳ và nghiệm thu kết thúc. Trong quá trình đánh giá chú ý xem xét điều chỉnh mục tiêu, nội dung nghiên cứu cho phù hợp; đánh giá lợi ích và kết quả mong đợi của đề tài làm cơ sở đánh giá hiệu quả của đề tài khi kết thúc. Chú trọng sự tham gia của người sử dụng kết quả đề tài khi đánh giá. Sản phẩm của đề tài và kết quả chuyển giao vào sản xuất phải được đặc biệt chú ý trong khi đánh giá đề tài.

Content:
Mục tiêu, nội dung Chiến lược nghiên cứu lâm nghiệp tới năm 2020
a) Mục tiêu
- Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu lâm nghiệp nhằm góp phần định hướng phát triển lâm nghiệp, thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển lâm nghiệp và kế hoạch tổng thể nghiên cứu nông nghiệp Việt Nam tới năm 2020; phục vụ yêu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Việt Nam tới năm 2020.
- Mục tiêu cụ thể
+ Định hướng phát triển ngành: Cung cấp cơ sở khoa học định hướng phát triển ngành theo hướng xã hội hoá nghề rừng, đồng thời phát huy chức năng cung cấp hàng hóa và dịch vụ môi trường của rừng.
+ Mục tiêu sản xuất lâm nghiệp và bảo tồn đa dạng sinh học: Nâng cao hiệu quả nghiên cứu, gắn nghiên cứu khoa học với thực tiễn sản xuất, nâng cao tỷ trọng đóng góp của khoa học đối với phát triển của ngành đạt các chỉ tiêu sau:
Nâng cao năng suất rừng tự nhiên lên 1,5 lần cho nhóm cây có giá trị kinh tế;
Phát triển rừng trồng sản xuất với một số loài cây chủ lực có năng suất cao và bền vững (tăng 1,5 - 2 lần);
Bảo vệ và phát huy giá trị phòng hộ của các loại rừng, đặc biệt là rừng phòng hộ đầu nguồn và phòng hộ ven biển.
Bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững nguồn đa dạng sinh học, các nguồn gen của rừng, kể cả các nguồn lâm sản ngoài gỗ;
Cải tiến công nghệ đảm bảo khai thác tác động thấp đối với rừng tự nhiên, phát triển công nghệ chế biến gỗ qui mô vừa và nhỏ, đa dạng hoá sử dụng nguồn nguyên liệu.
+ Tăng cường năng lực nghiên cứu:
Tăng cường năng lực nghiên cứu và cải tiến hệ thống tổ chức nghiên cứu, kết hợp nghiên cứu với đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế nhằm đưa trình độ khoa học công nghệ lâm nghiệp đạt ngang tầm các nước trong khu vực. Các mục tiêu cụ thể cần đạt được là:
Hệ thống tổ chức nghiên cứu phù hợp, có hiệu quả; thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa nghiên cứu - đào tạo - phổ cập.
Cán bộ nghiên cứu được đào tạo đủ năng lực đáp ứng yêu cầu thực tiễn và hội nhập quốc tế, có các cán bộ nghiên cứu đầu ngành đủ năng lực và có tính kế thừa.
Cơ sở hạ tầng và thiết bị nghiên cứu hiện đại được tăng cường phù hợp với trình độ chung của khu vực.
Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin, có cơ sở dữ liệu đủ mạnh phục vụ cho nghiên cứu và triển khai áp dụng các kết quả nghiên cứu lâm nghiệp vào thực tiễn sản xuất.
b) Ưu tiên nghiên cứu:
Căn cứ vào Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020 và Chiến lược phát triển khoa học công nghệ 2010 đã được phê duyệt, các ưu tiên nghiên cứu được sắp xếp theo các lĩnh vực và chia theo 3 cấp độ ưu tiên: ưu tiên cao, ưu tiên trung bình và ưu tiên thấp.
Các vấn đề ưu tiên nghiên cứu được sắp xếp trong 6 lĩnh vực: 1) Quy hoạch, giám sát, đánh giá rừng và tài nguyên rừng; 2) Chính sách và thể chế lâm nghiệp; 3) Quản lý rừng bền vững; 4) Môi trường rừng và đa dạng sinh học; 5) Lâm học và kỹ thuật lâm sinh (rừng tự nhiên, rừng trồng, lâm sản ngoài gỗ); 6) Công nghiệp rừng, Bảo quản và chế biến lâm sản.
Quy hoạch, giám sát, đánh giá rừng và tài nguyên rừng, gồm:
+ Quy hoạch sử dụng rừng và đất lâm nghiệp ở tầm vĩ mô và vi mô.
+ Nghiên cứu và áp dụng các giải pháp khoa học công nghệ tiên tiến trong điều tra, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng.
+ Xây dựng hệ thống hồ sơ quản lý, hệ thống các chỉ tiêu đánh giá và giám sát tài nguyên rừng.
Chính sách và thể chế lâm nghiệp, gồm:
+ Dự báo xu hướng phát triển lâm nghiệp trong từng giai đoạn (nhu cầu, thị trường, năng lực cung cấp)
+ Tổng kết thực tiễn, đánh giá tình hình thực hiện các cơ chế chính sách và các chương trình, dự án lớn, đề xuất các giải pháp, cơ chế chính sách mới về lâm nghiệp, như: chính sách về xã hội hóa ngành lâm nghiệp, giao đất, giao rừng; các chính sách về cơ chế chia sẻ lợi ích từ rừng, chính sách đầu tư, tín dụng và dịch vụ môi trường rừng, về vai trò của rừng trong việc xóa đói giảm nghèo và đóng góp của ngành trong nền kinh tế quốc dân...
+ Hệ thống quản lý nhà nước về lâm nghiệp, hệ thống quản lý rừng và tổ chức sản xuất về lâm nghiệp, hệ thống các định mức kinh tế kỹ thuật ngành lâm nghiệp...
+ Phát triển lâm nghiệp trong cơ chế thị trường.
Quản lý rừng bền vững, gồm:
+ Các hình thức quản lý và phát triển các loại rừng.
+ Các phương thức khai thác sử dụng rừng bền vững, kể cả rừng tự nhiên và rừng trồng.
+ Xây dựng bộ tiêu chuẩn quốc gia về quản lí rừng bền vững.
Môi trường rừng và đa dạng sinh học, gồm:
+ Rừng với bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai. Khả năng phòng hộ của các loại rừng.
+ Lượng giá các giá trị của rừng về môi trường và cảnh quan.
+ Đa dạng sinh học rừng tự nhiên và nâng cao tính đa dạng sinh học rừng trồng.
+ Bảo tồn, sử dụng các nguồn gien các loài động, thực vật bản địa quý hiếm.
+ Nghiên cứu phát triển lâm nghiệp đô thị.
Lâm học và kỹ thuật lâm sinh, gồm:
+ Rừng tự nhiên: đặc điểm các hệ sinh thái rừng tự nhiên chủ yếu ở Việt Nam; Hệ thống các kỹ thuật lâm sinh nhằm nâng cao chất lượng rừng tự nhiên bị thoái hoá theo hướng thâm canh; kỹ thuật khai thác bền vững rừng tự nhiên và phục hồi rừng sau khai thác.
+ Rừng trồng: cơ sở khoa học xác định một số loài cây kinh tế chủ lực cho các vùng sinh thái; cải thiện giống các loài cây trồng chủ yếu (năng suất, chất lượng và tính chống chịu); thâm canh rừng trồng sản xuất (gỗ nhỏ và gỗ lớn); cơ sở khoa học và hệ thống kỹ thuật xây dựng rừng phòng hộ; các giải pháp kỹ thuật trồng rừng và xúc tiến tái sinh phục hồi rừng cho một số hệ sinh thái đặc thù (rừng ngập mặn, rừng khộp); các giải pháp quản lý, phòng trừ sâu bệnh hại rừng, cháy rừng.
+ Lâm sản ngoài gỗ: đánh giá tài nguyên lâm sản ngoài gỗ (LSNG); khai thác và phát triển bền vững LSNG quy mô hộ gia đình và trang trại; gây trồng, chế biến, bảo quản các loài lâm sản có giá trị kinh tế và có tiềm năng phát triển.
Công nghiệp rừng, bảo quản và chế biến lâm sản, gồm:
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu về đặc tính gỗ và LSNG Việt Nam.
+ Đánh giá tiềm năng phát triển các nguồn nguyên liệu gỗ và LSNG. Đa dạng hóa sử dụng nguồn nguyên liệu.
+ Công nghệ khai thác lâm sản tác động thấp rừng tự nhiên; ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong khai thác rừng trồng.
+ Công nghệ bảo quản và thuốc bảo quản lâm sản an toàn với môi trường.
+ Công nghệ chế biến lâm sản quy mô vừa và nhỏ.
+ Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn về gỗ và sản phẩm gỗ.
Giai đoạn 2008 - 2010, dành ưu tiên cao cho các chủ đề: xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá và giám sát tài nguyên rừng; chính sách giao đất, giao rừng, đồng quản lí các loại rừng và dịch vụ môi trường rừng, chính sách hưởng lợi, phát triển lâm nghiệp xã hội, định giá rừng, xây dựng bộ tiêu chuẩn quốc gia về quản lí rừng bền vững, lượng giá giá trị môi trường của rừng và cảnh quan, quản lí thiên tai và rủi ro môi trường; cải thiện giống; thâm canh rừng trồng cung cấp nguyên liệu gỗ nhỏ và cải tạo rừng tự nhiên và rừng trồng nhằm cung cấp gỗ lớn; đánh giá thị trường lâm sản, nghiên cứu phát triển công nghệ bảo quản, chế biến lâm sản quy mô vừa và nhỏ...
c) Tăng cường năng lực nghiên cứu
- Sắp xếp hệ thống tổ chức nghiên cứu
+ Mục tiêu chính của sắp xếp hệ thống tổ chức nghiên cứu là nâng cao hơn nữa hiệu quả nghiên cứu, hạn chế trùng lặp trong các đề tài nghiên cứu. Những vấn đề trọng yếu được quan tâm là:
Định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức nghiên cứu, từng bước định hình các “mũi nhọn” của các tổ chức nghiên cứu trong toàn hệ thống nghiên cứu khoa học lâm nghiệp.
Thu hút mọi nguồn nhân lực trong toàn hệ thống trong nghiên cứu khoa học lâm nghiệp thông qua sự phối kết hợp trong nghiên cứu, tổ chức tốt thông tin nghiên cứu, đào tạo..
Sắp xếp hệ thống tổ chức nghiên cứu trong toàn quốc và trong từng cơ quan nghiên cứu cho phù hợp với tình hình, nhiệm vụ mới.
+ Mối quan hệ phối hợp của các tổ chức nghiên cứu:
Hệ thống nghiên cứu nông nghiệp (bao gồm lâm nghiệp) hiện nay được tổ chức theo ba cấp: cấp quốc gia, cấp vùng và cấp tỉnh. Xu hướng sắp xếp hệ thống tổ chức nghiên cứu nông nghiệp sẽ giảm dần cơ quan nghiên cứu ở Trung ương, mở rộng cơ quan nghiên cứu cấp vùng và cấp tỉnh.
Ở Trung ương, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam là viện nghiên cứu đầu ngành về lâm nghiệp. Viện đã hình thành hệ thống các trung tâm nghiên cứu chuyên đề, trung tâm vùng, tạo thành một thể thống nhất trong hệ thống tổ chức nghiên cứu của Viện. Trong thời gian tới, từng bước nâng cao tính độc lập và tự chủ của các trung tâm nghiên cứu này nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thực tế phát triển của ngành.
Khuyến khích phát triển và hoạt động của các tổ chức nghiên cứu khoa học lâm nghiệp khác, ngoài Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam, nhất là các tổ chức nghiên cứu ngoài nhà nước.
Ở các địa phương và cơ sở, khuyến khích các nghiên cứu mang tính tổng kết thực tiễn, khuyến khích các thành phần kinh tế cùng tham gia nghiên cứu lâm nghiệp; có thể hình thành các trung tâm nghiên cứu ở những nơi có nhu cầu cấp thiết và có đủ điều kiện về nguồn lực.
Đưa nhiệm vụ nghiên cứu khoa học lâm nghiệp như một nhiệm vụ thường xuyên của mình đối với các tổ chức trong hệ thống các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên, các Công ty lâm nghiệp, các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp.
Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan nghiên cứu thông qua hệ thống thông tin nghiên cứu chia sẻ chung, cùng tham gia các chương trình nghiên cứu, các đề tài nghiên cứu có yêu cầu trên diện rộng hay đa ngành, đa lĩnh vực...
+ Với việc hình thành các tổ chức nghiên cứu đa dạng, từng bước xác định rõ hơn chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức nghiên cứu cho phù hợp và thiết lập mối quan hệ của hệ thống tổ chức nghiên cứu.
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam phải ưu tiên và hướng tới các nghiên cứu đón đầu, có tính đột phá, lâu dài và cơ bản hơn, mang ý nghĩa chiến lược. Viện/Trung tâm vùng chủ yếu tập trung nghiên cứu các vấn đề cụ thể, trước mắt của vùng và kết hợp nghiên cứu những vấn đề về phát triển chiến lược của vùng.
Các trường đại học, ngoài nhiệm vụ tham gia nghiên cứu phục vụ sản xuất, hướng tới những nghiên cứu có tính chất cơ bản, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và hoàn thiện các giáo trình.
+ Từng bước hoàn thiện cơ cấu tổ chức nghiên cứu trong cùng một Viện/ Trung tâm cho phù hợp với đặc thù nghiên cứu lâm nghiệp. Phát triển các trung tâm nghiên cứu trên từng lĩnh vực, các nghiên cứu chuyên đề, các trung tâm vùng, các trung tâm chuyển giao kỹ thuật. Có thể hình thành các tổ chức nghiên cứu linh hoạt trong một thời gian nhất định như các nhóm nghiên cứu chuyên đề và đa lĩnh vực...
+ Chú trọng xây dựng quan hệ hợp tác trong nghiên cứu, thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa viện nghiên cứu với các trường đại học, các viện vùng và phát triển quan hệ hợp tác với các tổ chức trong và ngoài ngành, các tổ chức phi chính phủ.
+ Chuyển đổi mạnh hệ thống quản lý về kế hoạch và tài chính các tổ chức nghiên cứu, đáp ứng yêu cầu mới của các tổ chức khoa học công nghệ tự trang trải kinh phí và doanh nghiệp khoa học. Các tổ chức nghiên cứu phải hướng tới đa lĩnh vực, có năng lực cạnh tranh, tham gia đấu thầu các đề tài, dự án trong nước và quốc tế, có uy tín để liên doanh, liên kết trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
- Phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo nguồn nhân lực cho nghiên cứu lâm nghiệp theo những định hướng cơ bản sau:
+ Đào tạo toàn diện, chuyên sâu và đồng bộ: đào tạo chuyên sâu ưu tiên ở các cơ quan nghiên cứu Trung ương, đào tạo toàn diện ưu tiên cho các cán bộ nghiên cứu ở địa phương.
+ Đào tạo đồng bộ và hài hoà giữa cán bộ nghiên cứu có học vị như Thạc sỹ, Tiến sỹ với các Kỹ sư thực hành, các Kỹ thuật viên.
+ Chú trọng đúng mức đào tạo nguồn nhân lực nữ trong nghiên cứu.
+ Đào tạo nguồn nhân lực cho các Viện, cơ quan nghiên cứu phải đặc biệt chú ý nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường đại học, nhất là các trường đại học lâm nghiệp, nông - lâm nghiệp.
- Tăng cường hạ tầng cơ sở và thiết bị nghiên cứu
Tăng cường hạ tầng cơ sở và thiết bị nghiên cứu, đặc biệt quan tâm tới các hiện trư­ờng thí nghiệm, rừng thí nghiệm, các hệ thống vườn ươm, vườn sưu tập, vườn giống, các cơ sở nghiên cứu ở địa phư­ơng, ở các trung tâm vùng, viện vùng. Những hiện trường nghiên cứu định vị, đặc biệt đối với rừng tự nhiên, phải đư­ợc duy trì lâu dài.
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế quản lý và sử dụng rừng nghiên cứu khoa học trong các cơ sở nghiên cứu khoa học và rừng nghiên cứu khoa học tại các cơ sở sản xuất hay sự nghiệp khác.
Tăng cường thiết bị nghiên cứu theo hướng tiếp cận tới những phương pháp nghiên cứu hiện đại, tiên tiến, trong đó:
+ Ưu tiên các thiết bị hiện đại cho các tổ chức nghiên cứu ở Trung ương.
+ Dành các thiết bị phù hợp với các nghiên cứu thông thường và chuyên dụng bố trí nghiên cứu hiện trường ở địa phương và cơ sở.
+ Thiết bị nghiên cứu hiện đại gắn với việc đào tạo các chuyên gia, kỹ thuật viên lành nghề.
- Phát triển hệ thống thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu nghiên cứu theo các định hướng cơ bản sau:
+ Đầu tư xây dựng các hệ thống thông tin cần thiết như thư viện, mạng internet, mạng LAN, trang Web để hình thành hệ thống mạng lưới thông tin có thể cập nhật được từ bên ngoài và trong nội bộ cơ quan nghiên cứu.
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu trong lâm nghiệp, đặc biệt trong nghiên cứu và xây dựng các hiện trường nghiên cứu dài hạn (long-term sites) phục vụ các nghiên cứu dài hạn, đa ngành.
Quy định cụ thể những thông tin, các cơ sở dữ liệu cần được cập nhật trong hệ thống thông tin nghiên cứu lâm nghiệp sau nghiệm thu mỗi đề tài do ngân sách nhà nước đầu tư.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện chiến lược
Kế hoạch xây dựng phải hướng tới giải quyết các vấn đề cấp bách trước mắt, đồng thời phải chú trọng các vấn đề nghiên cứu cơ bản, lâu dài và dự báo vấn đề mới trong tương lai. Xây dựng kế hoạch dài hạn và trung hạn, đón trước các yêu cầu của sản xuất, đảm bảo sự đồng bộ và mang tính kế thừa.
Nghiên cứu lâm nghiệp không chỉ giải quyết các vấn đề kỹ thuật mà cả các vấn đề xã hội, giải quyết đồng bộ từ khâu đầu (gây trồng) đến khâu cuối (tiêu thụ), kế hoạch chiến lược phải chỉ ra được tầm quan trọng của mạng lưới nghiên cứu (research network) và hợp tác nghiên cứu giữa các đơn vị trong mỗi cơ quan, giữa các tổ chức nghiên cứu trong và ngoài nước.
- Áp dụng công nghệ hiện đại vào nghiên cứu
Áp dụng các công nghệ, kỹ thuật hiện đại, phù hợp vào thực hiện các đề tài nhằm tăng hiệu quả, chất lượng và độ tin cậy khoa học của các kết quả nghiên cứu như công nghệ sinh học trong chọn giống, lai tạo giống, nhân giống, đánh giá đa dạng di truyền cho bảo tồn nguồn gen và đa dạng sinh học (kỹ thuật chuyển gen, Isoenzyme, chỉ thị phân tử), bảo vệ thực vật (chế phẩm sinh học), sử dụng đồng vị phóng xạ trong nghiên cứu môi trường, công nghệ mới trong bảo quản, chế biến lâm sản… Sớm tiếp cận với các công nghệ hiện đại trong đánh giá diễn biến tài nguyên rừng, kiểm soát lửa rừng.
- Tiếp cận thông tin nghiên cứu
Tăng cường tiếp cận với các nguồn thông tin trong nước và quốc tế. Các số liệu, tài liệu nghiên cứu của các nhà nghiên cứu hoặc của các cơ quan nghiên cứu được quản lý và tạo cơ hội chia sẻ, để mọi người được quyền sử dụng khi có nhu cầu.
Các nguồn thông tin luôn được bổ sung, lưu trữ và chuyển giao.
Các nhà nghiên cứu tiếp cận và cập nhật đầy đủ các nguồn thông tin mới nhất thông qua nắm vững các kỹ năng sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin hiện đại.
Tiếp cận các kiến thức bản địa từ người dân địa phương trong các lĩnh vực liên quan tới nghề rừng và quản lý rừng.
- Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế
Xem phát triển quan hệ quốc tế là nhiệm vụ quan trọng nhằm tạo cơ hội thuận lợi thực hiện các mục tiêu đã đề ra. Phát triển hợp tác quốc tế đi theo các định hướng sau:
+ Xác định rõ các nước, tổ chức quốc tế và thế mạnh của họ để xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài, cùng có lợi trên cơ sở mối quan tâm chung. Có thể phân chia thành các nhóm chủ yếu như:
Các nước trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.
Các nước có nền khoa học lâm nghiệp tiên tiến: Ôxtrâylia, Thuỵ Điển, Đan Mạch, Pháp, New Zealand, Mỹ, Canađa, Đức…
Các tổ chức quốc tế và đối tác tài trợ: FAO, UNDP, IUFRO, APAFRI, CIFOR, IDRC, ACIAR, Tropenbos, Quỹ FORD, JICA, INBAR, IPGRI, GTZ…
+ Đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu song phương và đa phương, đặc biệt các nghiên cứu thuộc lĩnh vực cải thiện giống, lai giống, chế biến lâm sản, môi trường rừng, đa dạng sinh học.
+ Đẩy mạnh đào tạo cán bộ thông qua hoạt động hợp tác quốc tế. Khuyến khích xây dựng và tham gia thực hiện các dự án hợp tác quốc tế, coi đó là cơ hội tiếp cận thông tin mới, phương pháp nghiên cứu và công nghệ hiện đại, học hỏi kinh nghiệm, bổ sung kinh phí.
- Đẩy mạnh chuyển giao công nghệ
Các đề tài nghiên cứu phải có đầu ra và kết quả rõ ràng (có mô hình rừng trồng thí nghiệm, giống mới, công nghệ mới, máy móc mới…) có sức thuyết phục. Một số kết quả nghiên cứu cần thiết phải được chuyển thành các quy trình hay hướng dẫn kỹ thuật để có cơ hội chuyển giao. Các kỹ thuật, kết quả mới phải sớm được triển khai từ diện thí nghiệm ra các khảo nghiệm lớn hơn. Các đề tài có kết quả nghiên cứu khả quan, có nhu cầu triển khai tiếp được ưu tiên trong việc bố trí kế hoạch nghiên cứu, nhất là trong ứng dụng vào thực tiễn sản xuất.
Tăng cường đội ngũ khuyến lâm để họ vừa là người tuyên truyền, quảng bá công nghệ đến người mua, vừa là người chuyển giao, thông qua các lớp tập huấn, hướng dẫn.
Đẩy mạnh việc liên kết giữa nhà nghiên cứu, người trồng rừng, đội ngũ khuyến lâm và các cơ sở chế biến sao cho các nghiên cứu có mục tiêu cụ thể và thực tế hơn, đáp ứng các yêu cầu của sản phẩm và người sản xuất. Đặc biệt lưu ý tới các lâm trường, công ty trồng rừng nguyên liệu, các trang trại vì đây là nơi áp dụng nhanh các kết quả có triển vọng.
Liên kết nghiên cứu với các cơ sở giáo dục, đào tạo nhằm bổ sung kết quả mới vào giáo trình giảng dạy đại học, cao học ở các trường đại học, dạy nghề và bổ sung kiến thức mới cho sinh viên, học viên. Mối liên kết này được triển khai thông qua các đề tài nghiên cứu hợp tác và các chuyên đề giảng dạy.
Chuyển giao công nghệ là một nhiệm vụ cấp bách của các tổ chức, các cơ quan nghiên cứu trong thời gian tới.
- Giám sát và đánh giá
Các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu hiện đã được các cơ quan quản lý của các Bộ, Hội đồng khoa học Bộ và các cơ quan nghiên cứu giám sát, đánh giá định kỳ và nghiệm thu kết thúc. Trong quá trình đánh giá chú ý xem xét điều chỉnh mục tiêu, nội dung nghiên cứu cho phù hợp; đánh giá lợi ích và kết quả mong đợi của đề tài làm cơ sở đánh giá hiệu quả của đề tài khi kết thúc. Chú trọng sự tham gia của người sử dụng kết quả đề tài khi đánh giá. Sản phẩm của đề tài và kết quả chuyển giao vào sản xuất phải được đặc biệt chú ý trong khi đánh giá đề tài.