Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 803/QĐ-UBND 2007 quy hoạch phát triển chăn nuôi 2015 Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/03/2007", "sign_number": "803/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/03/2007", "sign_number": "803/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/03/2007", "sign_number": "803/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/03/2007", "sign_number": "803/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/03/2007", "sign_number": "803/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 803/QĐ-UBND 2007 quy hoạch phát triển chăn nuôi 2015 Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
7. Các giải pháp tổ chức thực hiện.
7.1. Giải pháp về kỹ thuật:
a) Giải pháp về giống vật nuôi: Thực hiện các chính sách ưu đãi trong chương trình giống cây trồng, giống vật nuôi và giống cây lâm nghiệp của Chính phủ; chọn lọc, giữ giống, bảo tồn giống quý hiếm, cải tạo, lai tạo con giống:
- Đầu tư mua trâu đực giống ở ngoại tỉnh về để tránh hiện tượng đồng huyết, nâng sức khoẻ, tầm vóc của đàn trâu; chọn bò cái địa phương có trọng lượng trên 170kg (3 năm tuổi trở lên) và cho đực lai Zêbu nhảy trực tiếp để sau 3-5 năm toàn bộ đàn bò cái nền có 1/4 máu Zêbu trở lên (trọng lượng bò cái từ 220-250kg); thải bò đực địa phương, loại bò cái địa phương không đạt tiêu chuẩn; dùng tinh đực giống ngoại thuần phối giống với đàn bò cái nền lai để nâng cao tầm vóc.
- Bố trí cơ cấu nuôi 3 loại lợn thương phẩm (F1, F2, lợn ngoại) phù hợp với điều kiện của từng vùng; hàng năm nhập một số giống lợn ngoại hậu bị cấp bố mẹ để chủ động cung cấp giống lợn nuôi thịt cho người dân; tăng số lượng và chất lượng đực giống đạt tiêu chuẩn để cung cấp tinh cho các cơ sở chăn nuôi lợn nái.
- Phát triển các cơ sở sản xuất giống gia cầm có quy mô vừa và lớn trong vùng quy hoạch trang trại, gắn với đổi mới hệ thống chăn nuôi gia cầm.
b) Giải pháp về chuồng trại:
Xây dựng chuồng trại phải cách biệt nơi dân cư, thông thoáng, an toàn vệ sinh thú y, phù hợp với từng loại vật nuôi. Các trang trại chăn nuôi phải xây chuồng trại theo quy định của ngành Nông nghiệp và PTNT.
c) Giải pháp về thức ăn:
Hỗ trợ và khuyến khích việc hình thành và phát triển các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi ở các khu và cụm công nghiệp; tăng cường công tác quản lý nhà nước về sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh; tăng diện tích trồng cây thức ăn chăn nuôi; chọn lọc đưa vào trồng đại trà các giống cỏ có năng suất cao thích hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh.
d) Giải pháp về hỗ trợ kỹ thuật, khuyến nông và thông tin tuyên truyền:
- Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền để làm thay đổi nhận thức, tập quán chăn nuôi của người dân. Tập trung chỉ đạo xây dựng và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến về tổ chức sản xuất chăn nuôi đảm bảo an toàn dịch bệnh và có hiệu quả cao; nâng cao chất lượng đào tạo, tập huấn kỹ thuật chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh; phát triển các hình thức tổ chức sinh hoạt trao đổi kinh nghiệm, giúp nhau phát triển chăn nuôi trong nhân dân.
- Áp dụng kết quả các công trình nghiên cứu về chăn nuôi đã có.
đ) Giải pháp về thú y và môi trường:
- Công tác thú y: Thực hiện tốt công tác tiêm phòng vaccine các loại dịch bệnh nguy hiểm; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát điều kiện chăn nuôi, kiểm dịch động vật, vệ sinh thú y; tăng cường hệ thống mạng lưới thú y từ tỉnh đến cơ sở kể cả năng lực đội ngũ cán bộ thú y, trang thiết bị làm việc.
- Giải pháp về môi trường: Quy hoạch phát triển chăn nuôi gắn với bảo vệ môi trường theo phương thức chăn nuôi an toàn dịch bệnh, an toàn sinh học, phát triển bền vững,...; khuyến khích phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại theo mô hình khép kín từ chuồng trại, giống, thức ăn, hệ thống xử lý chất thải, phòng chống dịch bệnh,... để sản phẩm chăn nuôi đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thú y.
7.2. Giải pháp về giết mổ, chế biến và thị trường tiêu thụ:
a) Về giết mỗ, chế biến gia súc, gia cầm:
- Không duy trì các điểm giết mổ phân tán tại các chợ lớn, chợ không đảm bảo vệ sinh thú y, đô thị, khu tập trung đông dân cư; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan đến việc chế biến súc sản đăng ký thủ tục về điều kiện vệ sinh thú y, vệ sinh thực phẩm đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.
- Đầu tư nâng cấp các cơ sở chế biến hiện có ở thành phố Huế; tăng cường công tác xúc tiến kêu gọi đầu tư, nhất là từ nguồn FDI để đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến súc sản, chế biến thức ăn chăn nuôi với các dây chuyền sản xuất tiên tiến, hiện đại để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm.
b) Tổ chức thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi:
Xây dựng mối liên kết giữa các cơ sở sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi thuộc các thành phần kinh tế, đặc biệt giữa các doanh nghiệp, các HTX, cơ sở chăn nuôi và các điểm buôn bán, giết mổ gia súc, gia cầm, các siêu thị trong và ngoài tỉnh... trên cơ sở ký kết các hợp đồng kinh tế; liên doanh liên kết với các tỉnh, các vùng lân cận để trao đổi thông tin thị trường, xây dựng hệ thống dự báo thị trường, tìm nguồn đối tác,...để thúc đẩy chăn nuôi phát triển; kêu gọi, xúc tiến đầu tư, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi.
7.3. Giải pháp về chính sách:
a) Chính sách phát triển nguồn nhân lực: Rà soát, bổ sung biên chế cán bộ quản lý, chuyên gia, cán bộ kỹ thuật chăn nuôi thú y nhất là ở địa phương, cơ sở; tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thú y từ tỉnh đến cơ sở.
b) Chính sách về đất đai: Thực hiện tốt chính sách đất đai trong quy hoạch phát triển vùng chăn nuôi tập trung với quy mô trang trại; ưu đãi về thuê tiền sử dụng đất đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng đất hoặc thuê đất để sản xuất giống; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân được cấp đất sản xuất theo quy định.
c) Chính sách về đầu tư, tín dụng:
Huy động nhiều nguồn vốn khác nhau như nguồn ngân sách, các chương trình dự án, vốn vay, nhân dân đóng góp, doanh nghiệp, … để đầu tư phát triển sản xuất chăn nuôi. Trong đó kinh phí đầu tư từ ngân sách nhà nước ưu tiên để hỗ trợ đầu tư một số hạ tầng kỹ thuật thiết yếu để hình thành và phát triển các vùng sản xuất giống tập trung, trọng điểm, các trung tâm, trại giống cấp ông bà, cấp I, hạ tầng của các đơn vị sự nghiệp; các nghiên cứu khoa học về giống, chọn tạo nhân và chế biến giống, xây dựng một số mô hình trình diễn về công nghệ sản xuất giống, công tác tăng cường quản lý chất lượng giống, công tác tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm, kiểm dịch động vật, vệ sinh thú y.
Tạo điều kiện thuận lợi trong vay vốn đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất chăn nuôi, chế biến, xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi, xây dựng chuồng trại, xây dựng công trình khí sinh học (biogas), sản xuất, chế biến giống.
7.4. Nội dung đầu tư:
a) Cải tạo đàn trâu: Thay đổi trâu đực giống 2006-2010: 220 con; 2011-2015: 200 con.
b) Lai tạo đàn bò: Mỗi huyện hình thành 2 vùng thụ tinh nhân tạo bò, đồng thời thực hiện đưa đực lai vào nhảy trực tiếp để cải tạo đàn cái nền; nhập bò cái lai để thay thế và tăng đàn; tiến hành thiến bò đực cóc, triển khai thụ tinh nhân tạo, trồng cỏ chăn nuôi trâu bò; đào tạo đội ngũ dẫn tinh viên bò, tập huấn, tham quan các mô hình về chăn nuôi trâu cho nông dân.
c) Nạc hoá đàn lợn: Nhập giống lợn ngoại thuần cấp ông bà, đực giống sản xuất tinh, đầu tư phát triển nuôi 2.000 lợn nái F1; thực hiện thụ tinh nhân tạo lợn, tập huấn, tham quan các mô hình nuôi lợn nái ngoại, nái lai cho nông dân; chuyển đổi một số hộ nuôi lợn nái nội sang nuôi nái lai F1, đẩy mạnh chăn nuôi lợn trang trại, gia trại; đầu tư xây dựng trại lợn ngoại cấp ông bà và trại lợn cấp bố mẹ theo mô hình công nghệ mới do tỉnh quản lý.
d) Chăn nuôi gia cầm: Nhập gà giống cấp bố mẹ nuôi thịt từ nay đến 2010: 71.000 con.
đ) Công tác thú y: Xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh dịch tả lợn và lở mồm long móng; thực hiện công tác tiêm phòng các bệnh nguy hiểm (cúm gia cầm, LMLM); xây dựng và phát triển mạng lưới thú y cơ sở (xã, phường, thị trấn).
e) Khuyến nông: Đầu tư xây dựng các mô hình sản xuất, dịch vụ khuyến nông có hiệu quả trong chăn nuôi.

Content:
Các giải pháp tổ chức thực hiện.
7.1. Giải pháp về kỹ thuật:
a) Giải pháp về giống vật nuôi: Thực hiện các chính sách ưu đãi trong chương trình giống cây trồng, giống vật nuôi và giống cây lâm nghiệp của Chính phủ; chọn lọc, giữ giống, bảo tồn giống quý hiếm, cải tạo, lai tạo con giống:
- Đầu tư mua trâu đực giống ở ngoại tỉnh về để tránh hiện tượng đồng huyết, nâng sức khoẻ, tầm vóc của đàn trâu; chọn bò cái địa phương có trọng lượng trên 170kg (3 năm tuổi trở lên) và cho đực lai Zêbu nhảy trực tiếp để sau 3-5 năm toàn bộ đàn bò cái nền có 1/4 máu Zêbu trở lên (trọng lượng bò cái từ 220-250kg); thải bò đực địa phương, loại bò cái địa phương không đạt tiêu chuẩn; dùng tinh đực giống ngoại thuần phối giống với đàn bò cái nền lai để nâng cao tầm vóc.
- Bố trí cơ cấu nuôi 3 loại lợn thương phẩm (F1, F2, lợn ngoại) phù hợp với điều kiện của từng vùng; hàng năm nhập một số giống lợn ngoại hậu bị cấp bố mẹ để chủ động cung cấp giống lợn nuôi thịt cho người dân; tăng số lượng và chất lượng đực giống đạt tiêu chuẩn để cung cấp tinh cho các cơ sở chăn nuôi lợn nái.
- Phát triển các cơ sở sản xuất giống gia cầm có quy mô vừa và lớn trong vùng quy hoạch trang trại, gắn với đổi mới hệ thống chăn nuôi gia cầm.
b) Giải pháp về chuồng trại:
Xây dựng chuồng trại phải cách biệt nơi dân cư, thông thoáng, an toàn vệ sinh thú y, phù hợp với từng loại vật nuôi. Các trang trại chăn nuôi phải xây chuồng trại theo quy định của ngành Nông nghiệp và PTNT.
c) Giải pháp về thức ăn:
Hỗ trợ và khuyến khích việc hình thành và phát triển các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi ở các khu và cụm công nghiệp; tăng cường công tác quản lý nhà nước về sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh; tăng diện tích trồng cây thức ăn chăn nuôi; chọn lọc đưa vào trồng đại trà các giống cỏ có năng suất cao thích hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh.
d) Giải pháp về hỗ trợ kỹ thuật, khuyến nông và thông tin tuyên truyền:
- Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền để làm thay đổi nhận thức, tập quán chăn nuôi của người dân. Tập trung chỉ đạo xây dựng và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến về tổ chức sản xuất chăn nuôi đảm bảo an toàn dịch bệnh và có hiệu quả cao; nâng cao chất lượng đào tạo, tập huấn kỹ thuật chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh; phát triển các hình thức tổ chức sinh hoạt trao đổi kinh nghiệm, giúp nhau phát triển chăn nuôi trong nhân dân.
- Áp dụng kết quả các công trình nghiên cứu về chăn nuôi đã có.
đ) Giải pháp về thú y và môi trường:
- Công tác thú y: Thực hiện tốt công tác tiêm phòng vaccine các loại dịch bệnh nguy hiểm; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát điều kiện chăn nuôi, kiểm dịch động vật, vệ sinh thú y; tăng cường hệ thống mạng lưới thú y từ tỉnh đến cơ sở kể cả năng lực đội ngũ cán bộ thú y, trang thiết bị làm việc.
- Giải pháp về môi trường: Quy hoạch phát triển chăn nuôi gắn với bảo vệ môi trường theo phương thức chăn nuôi an toàn dịch bệnh, an toàn sinh học, phát triển bền vững,...; khuyến khích phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại theo mô hình khép kín từ chuồng trại, giống, thức ăn, hệ thống xử lý chất thải, phòng chống dịch bệnh,... để sản phẩm chăn nuôi đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thú y.
7.2. Giải pháp về giết mổ, chế biến và thị trường tiêu thụ:
a) Về giết mỗ, chế biến gia súc, gia cầm:
- Không duy trì các điểm giết mổ phân tán tại các chợ lớn, chợ không đảm bảo vệ sinh thú y, đô thị, khu tập trung đông dân cư; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan đến việc chế biến súc sản đăng ký thủ tục về điều kiện vệ sinh thú y, vệ sinh thực phẩm đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.
- Đầu tư nâng cấp các cơ sở chế biến hiện có ở thành phố Huế; tăng cường công tác xúc tiến kêu gọi đầu tư, nhất là từ nguồn FDI để đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến súc sản, chế biến thức ăn chăn nuôi với các dây chuyền sản xuất tiên tiến, hiện đại để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm.
b) Tổ chức thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi:
Xây dựng mối liên kết giữa các cơ sở sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi thuộc các thành phần kinh tế, đặc biệt giữa các doanh nghiệp, các HTX, cơ sở chăn nuôi và các điểm buôn bán, giết mổ gia súc, gia cầm, các siêu thị trong và ngoài tỉnh... trên cơ sở ký kết các hợp đồng kinh tế; liên doanh liên kết với các tỉnh, các vùng lân cận để trao đổi thông tin thị trường, xây dựng hệ thống dự báo thị trường, tìm nguồn đối tác,...để thúc đẩy chăn nuôi phát triển; kêu gọi, xúc tiến đầu tư, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi.
7.3. Giải pháp về chính sách:
a) Chính sách phát triển nguồn nhân lực: Rà soát, bổ sung biên chế cán bộ quản lý, chuyên gia, cán bộ kỹ thuật chăn nuôi thú y nhất là ở địa phương, cơ sở; tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thú y từ tỉnh đến cơ sở.
b) Chính sách về đất đai: Thực hiện tốt chính sách đất đai trong quy hoạch phát triển vùng chăn nuôi tập trung với quy mô trang trại; ưu đãi về thuê tiền sử dụng đất đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng đất hoặc thuê đất để sản xuất giống; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân được cấp đất sản xuất theo quy định.
c) Chính sách về đầu tư, tín dụng:
Huy động nhiều nguồn vốn khác nhau như nguồn ngân sách, các chương trình dự án, vốn vay, nhân dân đóng góp, doanh nghiệp, … để đầu tư phát triển sản xuất chăn nuôi. Trong đó kinh phí đầu tư từ ngân sách nhà nước ưu tiên để hỗ trợ đầu tư một số hạ tầng kỹ thuật thiết yếu để hình thành và phát triển các vùng sản xuất giống tập trung, trọng điểm, các trung tâm, trại giống cấp ông bà, cấp I, hạ tầng của các đơn vị sự nghiệp; các nghiên cứu khoa học về giống, chọn tạo nhân và chế biến giống, xây dựng một số mô hình trình diễn về công nghệ sản xuất giống, công tác tăng cường quản lý chất lượng giống, công tác tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm, kiểm dịch động vật, vệ sinh thú y.
Tạo điều kiện thuận lợi trong vay vốn đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất chăn nuôi, chế biến, xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi, xây dựng chuồng trại, xây dựng công trình khí sinh học (biogas), sản xuất, chế biến giống.
7.4. Nội dung đầu tư:
a) Cải tạo đàn trâu: Thay đổi trâu đực giống 2006-2010: 220 con; 2011-2015: 200 con.
b) Lai tạo đàn bò: Mỗi huyện hình thành 2 vùng thụ tinh nhân tạo bò, đồng thời thực hiện đưa đực lai vào nhảy trực tiếp để cải tạo đàn cái nền; nhập bò cái lai để thay thế và tăng đàn; tiến hành thiến bò đực cóc, triển khai thụ tinh nhân tạo, trồng cỏ chăn nuôi trâu bò; đào tạo đội ngũ dẫn tinh viên bò, tập huấn, tham quan các mô hình về chăn nuôi trâu cho nông dân.
c) Nạc hoá đàn lợn: Nhập giống lợn ngoại thuần cấp ông bà, đực giống sản xuất tinh, đầu tư phát triển nuôi 2.000 lợn nái F1; thực hiện thụ tinh nhân tạo lợn, tập huấn, tham quan các mô hình nuôi lợn nái ngoại, nái lai cho nông dân; chuyển đổi một số hộ nuôi lợn nái nội sang nuôi nái lai F1, đẩy mạnh chăn nuôi lợn trang trại, gia trại; đầu tư xây dựng trại lợn ngoại cấp ông bà và trại lợn cấp bố mẹ theo mô hình công nghệ mới do tỉnh quản lý.
d) Chăn nuôi gia cầm: Nhập gà giống cấp bố mẹ nuôi thịt từ nay đến 2010: 71.000 con.
đ) Công tác thú y: Xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh dịch tả lợn và lở mồm long móng; thực hiện công tác tiêm phòng các bệnh nguy hiểm (cúm gia cầm, LMLM); xây dựng và phát triển mạng lưới thú y cơ sở (xã, phường, thị trấn).
e) Khuyến nông: Đầu tư xây dựng các mô hình sản xuất, dịch vụ khuyến nông có hiệu quả trong chăn nuôi.