Document: Điều 1 Quyết định 134/2004/QĐ-UB  số lượng và chế độ, chính sách cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "29/07/2004", "sign_number": "134/2004/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "29/07/2004", "sign_number": "134/2004/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "29/07/2004", "sign_number": "134/2004/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "29/07/2004", "sign_number": "134/2004/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "29/07/2004", "sign_number": "134/2004/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 134/2004/QĐ-UB  số lượng và chế độ, chính sách cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn có nội dung như sau:

Điều 1. Nay quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã); quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã, chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ ở ấp, khu vực như sau:
1/ Về số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã:
- Xã dưới 10.000 dân được bố trí không quá 19 cán bộ, công chức.
- Xã từ 10.000 dân trở lên, cứ thêm 3.000 dân được bố trí thêm 01 cán bộ, công chức, nhưng tối đa không quá 25 cán bộ, công chức.
2/ Xã có dân số dưới 10.000 dân được bố trí 19 cán bộ chuyên trách, công chức bao gồm các chức danh sau đây:
* Cán bộ chuyên trách cấp xã bao gồm:
2.1. Bí thư Đảng ủy, Bí thư Chi bộ (nơi chưa thành lập Đảng ủy cấp xã);
2.2. Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng); Phó Bí thư Chi bộ (nơi chưa thành lập Đảng ủy cấp xã); Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư, Phó Bí thư hoặc Thường trực cấp ủy Đảng kiêm nhiệm;
2.3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
2.4. Chủ tịch ủy ban nhân dân;
2.5. Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân;
2.6. Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân (đối với xã được bố trí 02 Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân theo Nghị định số 107/2004/NĐ-CP của Chính phủ);
2.7. Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc;
2.8. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
2.9. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
2.10. Chủ tịch Hội Nông dân;
2.11. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
* Công chức cấp xã bao gồm:
2.12. Chỉ huy trưởng Quân sự;
2.13. Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);
2.14. Văn phòng - Thống kê (bố trí 02 cán bộ);
2.15. Tư pháp - Hộ tịch;
2.16. Tài chính - Kế toán;
2.17. Địa chính - Xây dựng;
2.18. Văn hóa - Xã hội;
3/ Việc bố trí cán bộ tăng theo dân số, sau khi đã bố trí đủ các chức danh nêu ở Khoản 2 Điều 1 Quyết định này, bao gồm các chức danh thuộc công chức cấp xã như sau:
- Xã có dân số từ 10.000 người đến dưới 13.000 người, được giao 20 biên chế, bố trí tăng thêm 01 công chức cho chức danh Tài chính - Kế toán.
- Xã có dân số từ 13.000 người đến dưới 16.000 người, được giao 21 biên chế, bố trí tăng thêm 01 công chức cho chức danh Địa chính - Xây dựng.
- Xã có dân số từ 16.000 người đến dưới 19.000 người, được giao 22 biên chế, bố trí tăng thêm 01 công chức cho chức danh Văn hóa - Xã hội.
- Xã có dân số từ 19.000 người đến dưới 22.000 người, được giao 23 biên chế, bố trí tăng thêm 01 công chức cho chức danh Tư pháp - Hộ tịch.
- Xã có dân số từ 22.000 người đến dưới 25.000 người, được giao 24 biên chế và xã có trên 25.000 người, được bố trí tối đa không quá 25 cán bộ, công chức. Việc bố trí tăng thêm 01 hoặc 02 công chức cho lĩnh vực công tác nào do ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
4/ Về chế độ tiền lương đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã:
Thực hiện việc xếp lương mới cho cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã theo hướng dẫn tại Khoản II, Khoản III Thông tư Liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14/5/2004 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.
Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã theo mẫu do Sở Nội vụ hướng dẫn, trình ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ra quyết định mức lương của từng người, sau khi có ý kiến thỏa thuận của Sở Nội vụ.
5/ Về chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã:
- Thực hiện đầy đủ theo Khoản IV Thông tư Liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14/5/2004.
- Bảo hiểm xã hội tỉnh Hậu Giang có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện, tổ chức cấp sổ bảo hiểm xã hội và phiếu khám chữa bệnh cho cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã. Giải quyết chế độ nghỉ việc đúng quy định cho đối tượng không còn tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP .

Content:
Điều 1. Nay quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã); quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã, chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ ở ấp, khu vực như sau:
1/ Về số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã:
- Xã dưới 10.000 dân được bố trí không quá 19 cán bộ, công chức.
- Xã từ 10.000 dân trở lên, cứ thêm 3.000 dân được bố trí thêm 01 cán bộ, công chức, nhưng tối đa không quá 25 cán bộ, công chức.
2/ Xã có dân số dưới 10.000 dân được bố trí 19 cán bộ chuyên trách, công chức bao gồm các chức danh sau đây:
* Cán bộ chuyên trách cấp xã bao gồm:
2.1. Bí thư Đảng ủy, Bí thư Chi bộ (nơi chưa thành lập Đảng ủy cấp xã);
2.2. Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng); Phó Bí thư Chi bộ (nơi chưa thành lập Đảng ủy cấp xã); Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư, Phó Bí thư hoặc Thường trực cấp ủy Đảng kiêm nhiệm;
2.3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
2.4. Chủ tịch ủy ban nhân dân;
2.5. Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân;
2.6. Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân (đối với xã được bố trí 02 Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân theo Nghị định số 107/2004/NĐ-CP của Chính phủ);
2.7. Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc;
2.8. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
2.9. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
2.10. Chủ tịch Hội Nông dân;
2.11. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
* Công chức cấp xã bao gồm:
2.12. Chỉ huy trưởng Quân sự;
2.13. Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);
2.14. Văn phòng - Thống kê (bố trí 02 cán bộ);
2.15. Tư pháp - Hộ tịch;
2.16. Tài chính - Kế toán;
2.17. Địa chính - Xây dựng;
2.18. Văn hóa - Xã hội;
3/ Việc bố trí cán bộ tăng theo dân số, sau khi đã bố trí đủ các chức danh nêu ở Khoản 2 Điều 1 Quyết định này, bao gồm các chức danh thuộc công chức cấp xã như sau:
- Xã có dân số từ 10.000 người đến dưới 13.000 người, được giao 20 biên chế, bố trí tăng thêm 01 công chức cho chức danh Tài chính - Kế toán.
- Xã có dân số từ 13.000 người đến dưới 16.000 người, được giao 21 biên chế, bố trí tăng thêm 01 công chức cho chức danh Địa chính - Xây dựng.
- Xã có dân số từ 16.000 người đến dưới 19.000 người, được giao 22 biên chế, bố trí tăng thêm 01 công chức cho chức danh Văn hóa - Xã hội.
- Xã có dân số từ 19.000 người đến dưới 22.000 người, được giao 23 biên chế, bố trí tăng thêm 01 công chức cho chức danh Tư pháp - Hộ tịch.
- Xã có dân số từ 22.000 người đến dưới 25.000 người, được giao 24 biên chế và xã có trên 25.000 người, được bố trí tối đa không quá 25 cán bộ, công chức. Việc bố trí tăng thêm 01 hoặc 02 công chức cho lĩnh vực công tác nào do ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
4/ Về chế độ tiền lương đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã:
Thực hiện việc xếp lương mới cho cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã theo hướng dẫn tại Khoản II, Khoản III Thông tư Liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14/5/2004 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.
Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã theo mẫu do Sở Nội vụ hướng dẫn, trình ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ra quyết định mức lương của từng người, sau khi có ý kiến thỏa thuận của Sở Nội vụ.
5/ Về chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã:
- Thực hiện đầy đủ theo Khoản IV Thông tư Liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14/5/2004.
- Bảo hiểm xã hội tỉnh Hậu Giang có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện, tổ chức cấp sổ bảo hiểm xã hội và phiếu khám chữa bệnh cho cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã. Giải quyết chế độ nghỉ việc đúng quy định cho đối tượng không còn tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP .