Document: Điều 1 Quyết định 01/2011/QĐ-UBND mức giá tính thuế khai thác tài nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "13/01/2011", "sign_number": "01/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "13/01/2011", "sign_number": "01/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "13/01/2011", "sign_number": "01/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "13/01/2011", "sign_number": "01/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "13/01/2011", "sign_number": "01/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 01/2011/QĐ-UBND mức giá tính thuế khai thác tài nguyên có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành quy định mức giá tính thuế khai thác tài nguyên đối với một số tài nguyên thông thường trên địa tỉnh Cà Mau, với nội dung như sau:
1. Đối tượng chịu thuế và người nộp thuế:
a) Đối tượng chịu thuế:
Đối tượng chịu thuế tài nguyên theo Quyết định này là đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; nước thiên nhiên: nước dưới lòng đất (nước ngầm) và nước trên mặt: ao, hồ, sông, rạch, mặt nước biển.
b) Người nộp thuế:
Người nộp thuế khai thác tài nguyên là tổ chức, cá nhân có khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại điểm a, khoản 1 điều này vào mục đích như: Tài nguyên là đất khai thác, san lấp, xây dựng công trình; tài nguyên là nước khai thác nước để sản xuất nước lọc, nước tinh khiết, nước khoáng, nước đá, nước phục vụ sản xuất các mặt hàng xuất khẩu, kinh doanh nhà hàng khách sạn đều là đối tượng nộp thuế tài nguyên theo quy định của Pháp luật và quy định tại Quyết định này.
2. Về quy định mức giá tính thuế:
- Tài nguyên là đất khai thác, san lấp, xây dựng công trình: 15.000đ/m3.
- Nước khai thác từ lòng đất (nước ngầm) dùng để sản xuất nước lọc, nước tinh khiết, nước khoáng: 60.000đ/m3.
- Nước khai thác từ lòng đất (nước ngầm) dùng để sản xuất nước đá: 25.000đ/m3.
- Nước thiên nhiên sử dụng phục vụ sản xuất (rửa sạch, vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi), dùng sản xuất nước sạch:
+ Nước trên mặt đất (ao, hồ, sông, rạch, mặt nước biển): 2.000đ/m3.
+ Nước dưới lòng đất (nước ngầm): 4.000đ/đ/m3.

Content:
Điều 1. Ban hành quy định mức giá tính thuế khai thác tài nguyên đối với một số tài nguyên thông thường trên địa tỉnh Cà Mau, với nội dung như sau:
1. Đối tượng chịu thuế và người nộp thuế:
a) Đối tượng chịu thuế:
Đối tượng chịu thuế tài nguyên theo Quyết định này là đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; nước thiên nhiên: nước dưới lòng đất (nước ngầm) và nước trên mặt: ao, hồ, sông, rạch, mặt nước biển.
b) Người nộp thuế:
Người nộp thuế khai thác tài nguyên là tổ chức, cá nhân có khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại điểm a, khoản 1 điều này vào mục đích như: Tài nguyên là đất khai thác, san lấp, xây dựng công trình; tài nguyên là nước khai thác nước để sản xuất nước lọc, nước tinh khiết, nước khoáng, nước đá, nước phục vụ sản xuất các mặt hàng xuất khẩu, kinh doanh nhà hàng khách sạn đều là đối tượng nộp thuế tài nguyên theo quy định của Pháp luật và quy định tại Quyết định này.
2. Về quy định mức giá tính thuế:
- Tài nguyên là đất khai thác, san lấp, xây dựng công trình: 15.000đ/m3.
- Nước khai thác từ lòng đất (nước ngầm) dùng để sản xuất nước lọc, nước tinh khiết, nước khoáng: 60.000đ/m3.
- Nước khai thác từ lòng đất (nước ngầm) dùng để sản xuất nước đá: 25.000đ/m3.
- Nước thiên nhiên sử dụng phục vụ sản xuất (rửa sạch, vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi), dùng sản xuất nước sạch:
+ Nước trên mặt đất (ao, hồ, sông, rạch, mặt nước biển): 2.000đ/m3.
+ Nước dưới lòng đất (nước ngầm): 4.000đ/đ/m3.