Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1470/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Bờ Y Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "05/12/2016", "sign_number": "1470/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "05/12/2016", "sign_number": "1470/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "05/12/2016", "sign_number": "1470/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "05/12/2016", "sign_number": "1470/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "05/12/2016", "sign_number": "1470/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1470/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Bờ Y Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Bờ Y (tỷ lệ 1/2.000) Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, tỉnh Kon Tum với các nội dung chủ yếu như sau (có Đồ án quy hoạch kèm theo):
...
7. Nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến từng lô đất
7.1. Quy hoạch san nền, thoát nước mưa:
a) San nền: Tổ chức tôn nền, tạo mặt bằng xây dựng công trình.
- Khu công nghiệp được san nền theo phương pháp đường đồng mức thiết kế, san nền theo từng lô đất. Cao độ san nền thấp nhất căn cứ vào quy hoạch chung và điều chỉnh cục bộ tại các dự án cụ thể.
- Giải pháp chính là san gạt cục bộ tạo độ dốc đường và nền, bám theo địa hình tự nhiên, hạn chế tối đa khối lượng đào đắp. Tiến hành san tạo mặt bằng tại vị trí đặt công trình và đảm bảo đấu nối hợp lý giữa công trình và tuyến giao thông.
- Sử dụng giải pháp san nền tại chỗ, lấy đất từ khu vực đào để đắp cho khu vực đắp.
- San nền kết hợp với tạo hướng dốc địa hình thuận lợi cho việc tổ chức hướng thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt.
b) Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước: Thiết kế mạng lưới thoát nước chảy riêng.
- Tận dụng triệt để địa hình đồi núi để tiêu thoát nước ra sông suối gần nhất.
- Đối với các tuyến đường chính trong Khu công nghiệp, bố trí cống thoát nước tròn ly tâm đường kính từ D600 - D1200, bố trí hố ga thăm trên các tuyến với với khoảng cách khoảng 40m.
- Bố trí rãnh hở tại chân taluy dương của các tuyến đường để thu nước từ trên xuống.
- Phân lưu vực: Khu vực lập quy hoạch được chia làm 02 lưu vực thoát nước dựa trên tuyến giao thông trục chính của Khu công nghiệp. Nước mưa được thu gom về các cửa xả tại phía Bắc và Nam của Khu công nghiệp và ra các công suối.
7.2. Quy hoạch Giao thông:
a) Giải pháp quy hoạch:
- Mạng lưới giao thông trong khu vực quy hoạch được tổ chức với tuyến đường kết nối 2 cổng vào Khu công nghiệp là trục giao thông chính. Phương án quy hoạch giao thông khu vực này được thiết kế với tiêu chí bám sát địa hình, hạn chế đào đắp, đảm bảo yêu cầu lưu thông trong khu vực quy hoạch.
- Giao thông nội bộ: Mạng lưới giao thông nội bộ được thiết kế đảm bảo giao thông thuận tiện nhất, được kết nối với tuyến đường chính của Khu công nghiệp.
- Giao thông tĩnh: Bố trí 02 bãi đỗ xe gần khu quản lý, điều hành để phục vụ cho toàn Khu công nghiệp.
b) Lộ giới của các tuyến giao thông trong khu vực quy hoạch:
- Mặt cắt 1-1: Lộ giới 39,0m (vỉa hè mỗi bên 6,0 mặt đường mỗi bên 10,5m; dải phân cách 6,0m).
- Mặt cắt 2-2: Lộ giới 22,5m (vỉa hè mỗi bên 6,0m; mặt đường rộng 10,5m).
- Mặt cắt 3-3: Lộ giới 19,5m (vỉa hè mỗi bên 6,0m; mặt đường rộng 7,5m).
- Mặt cắt 4-4: Lộ giới 50,0m (vỉa hè mỗi bên 5,0m + 3m; mặt đường mỗi bên 7,0m + 5,5m; dải phân cách 5,0m + 2m mỗi bên).
- Mặt cắt 5-5: Lộ giới 36,0m (vỉa hè mỗi bên 5,0m; mặt đường mỗi bên 11,5m; dải phân cách 3,0m).
- Mặt cắt 6-6: Lộ giới 18,5m (vỉa hè mỗi bên 4,0m; mặt đường rộng 10,5m).
- Mặt cắt 7-7: Lộ giới 13,0m (vỉa hè mỗi bên 3,0m; mặt đường rộng 7,0m).
- Mặt cắt 8-8: Lộ giới 11,0m (vỉa hè mỗi bên 3,0m; mặt đường rộng 5,0m).
7.3. Quy hoạch cấp nước:
a) Nguồn nước: Cải tạo, nâng cấp hồ chứa nước khoảng 30ha với dung tích hữu dụng khoảng 0,85 triệu m3 từ hồ Đắk Hniêng, xây dựng hệ thống giếng khoan chìm khai thác nước ngầm dưới đất và kết hợp sử dụng nước sạch tại Khu I (sử dụng nước mặt).
b) Mạng lưới cấp nước:
- Đường ống cấp nước của Khu công nghiệp là đường ống cấp nước kết hợp cấp nước sinh hoạt và chữa cháy chạy theo các trục đường.
- Các tuyến ống dẫn chính được thiết kế thành mạng vòng đảm bảo cấp nước liên tục. Đường ống cấp nước đặt dưới vỉa hè, độ sâu đặt ống trung bình 1m (tính đến đỉnh ống). Tại vị trí góc chuyển, van, tê, cút có bố trí gối đỡ bê tông cốt thép.
- Mạng phân phối cung cấp nước trực tiếp đến các đối tượng sử dụng nước. Trên mạng phân phối này chủ yếu là mạng hở, tại những điểm đấu nối với đường ống thuộc mạng vận chuyển đều có van khóa để đảm bảo cho việc cấp nước cho các đối tượng sử dụng được liên tục.
7.4. Quy hoạch cấp điện:
a) Nguồn điện: Được đấu nối từ trạm biến áp 220kV Bờ Y.
b) Mạng lưới và giải pháp quy hoạch cấp điện:
- Lưới điện:
+ Lưới điện trung thế: Sử dụng điện áp 22KV cung cấp điện cho các trạm biến áp.
+ Lưới hạ thế: Xây dựng các trạm biến áp 22/0,4kV để cấp điện cho các công trình trong Khu công nghiệp và dùng chiếu sáng giao thông.
- Giải pháp cấp điện: Xây dựng 1 trạm cắt tổng có công suất 22MVA phân phối toàn bộ nguồn điện trung thế cho Khu công nghiệp.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải, vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
- Hệ thống thoát nước thải của khu vực quy hoạch được thiết kế riêng hoàn toàn, các nhà máy xí nghiệp có hàm lượng các chất hóa học khác nhau do đó trước khi thu gom vào hệ thống thoát nước thải chung cần phải được xử lý cục bộ trong từng nhà máy và tự chảy về trạm xử lý nước thải chung được xây dựng tại phía Đông của Khu công nghiệp (thuộc Khu công nghiệp giai đoạn 2).
- Nước thải của khu vực quy hoạch được thu gom bằng các tuyến cống có đường kính D300 - D600.
b) Chất thải rắn sinh hoạt của các công trình trong Khu công nghiệp được tiến hành tổ chức thu gom rác của khu vực theo quy định của Công ty môi trường đô thị và được chuyển đến bãi xử lý rác theo quy định.
7.6. Giải pháp bảo vệ môi trường:
- Những yếu tố ảnh hưởng đến môi trường như: Bụi, khí thải, tiếng ồn, có tác động rất lớn đến môi trường nước, hệ sinh thái khu vực, do vậy khi tiến hành xây dựng cần phải có đánh giá tác động môi trường cụ thể cho các dự án trong Khu công nghiệp theo đúng các quy định hiện hành.
- Từng bước xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, thu gom triệt để các loại nước thải và tổ chức tốt việc thu gom, xử lý chất thải rắn.
- Đảm bảo đầu tư xây dựng công trình theo đúng mật độ xây dựng quy định và tổ chức hệ thống vườn hoa, cây xanh nhằm hạn chế tối thiểu chất ô nhiễm khuếch tán trong môi trường không khí.
- Có biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Tổ chức thực hiện tốt chương trình giám sát môi trường theo quy định.

Content:
Nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến từng lô đất
7.1. Quy hoạch san nền, thoát nước mưa:
a) San nền: Tổ chức tôn nền, tạo mặt bằng xây dựng công trình.
- Khu công nghiệp được san nền theo phương pháp đường đồng mức thiết kế, san nền theo từng lô đất. Cao độ san nền thấp nhất căn cứ vào quy hoạch chung và điều chỉnh cục bộ tại các dự án cụ thể.
- Giải pháp chính là san gạt cục bộ tạo độ dốc đường và nền, bám theo địa hình tự nhiên, hạn chế tối đa khối lượng đào đắp. Tiến hành san tạo mặt bằng tại vị trí đặt công trình và đảm bảo đấu nối hợp lý giữa công trình và tuyến giao thông.
- Sử dụng giải pháp san nền tại chỗ, lấy đất từ khu vực đào để đắp cho khu vực đắp.
- San nền kết hợp với tạo hướng dốc địa hình thuận lợi cho việc tổ chức hướng thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt.
b) Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước: Thiết kế mạng lưới thoát nước chảy riêng.
- Tận dụng triệt để địa hình đồi núi để tiêu thoát nước ra sông suối gần nhất.
- Đối với các tuyến đường chính trong Khu công nghiệp, bố trí cống thoát nước tròn ly tâm đường kính từ D600 - D1200, bố trí hố ga thăm trên các tuyến với với khoảng cách khoảng 40m.
- Bố trí rãnh hở tại chân taluy dương của các tuyến đường để thu nước từ trên xuống.
- Phân lưu vực: Khu vực lập quy hoạch được chia làm 02 lưu vực thoát nước dựa trên tuyến giao thông trục chính của Khu công nghiệp. Nước mưa được thu gom về các cửa xả tại phía Bắc và Nam của Khu công nghiệp và ra các công suối.
7.2. Quy hoạch Giao thông:
a) Giải pháp quy hoạch:
- Mạng lưới giao thông trong khu vực quy hoạch được tổ chức với tuyến đường kết nối 2 cổng vào Khu công nghiệp là trục giao thông chính. Phương án quy hoạch giao thông khu vực này được thiết kế với tiêu chí bám sát địa hình, hạn chế đào đắp, đảm bảo yêu cầu lưu thông trong khu vực quy hoạch.
- Giao thông nội bộ: Mạng lưới giao thông nội bộ được thiết kế đảm bảo giao thông thuận tiện nhất, được kết nối với tuyến đường chính của Khu công nghiệp.
- Giao thông tĩnh: Bố trí 02 bãi đỗ xe gần khu quản lý, điều hành để phục vụ cho toàn Khu công nghiệp.
b) Lộ giới của các tuyến giao thông trong khu vực quy hoạch:
- Mặt cắt 1-1: Lộ giới 39,0m (vỉa hè mỗi bên 6,0 mặt đường mỗi bên 10,5m; dải phân cách 6,0m).
- Mặt cắt 2-2: Lộ giới 22,5m (vỉa hè mỗi bên 6,0m; mặt đường rộng 10,5m).
- Mặt cắt 3-3: Lộ giới 19,5m (vỉa hè mỗi bên 6,0m; mặt đường rộng 7,5m).
- Mặt cắt 4-4: Lộ giới 50,0m (vỉa hè mỗi bên 5,0m + 3m; mặt đường mỗi bên 7,0m + 5,5m; dải phân cách 5,0m + 2m mỗi bên).
- Mặt cắt 5-5: Lộ giới 36,0m (vỉa hè mỗi bên 5,0m; mặt đường mỗi bên 11,5m; dải phân cách 3,0m).
- Mặt cắt 6-6: Lộ giới 18,5m (vỉa hè mỗi bên 4,0m; mặt đường rộng 10,5m).
- Mặt cắt 7-7: Lộ giới 13,0m (vỉa hè mỗi bên 3,0m; mặt đường rộng 7,0m).
- Mặt cắt 8-8: Lộ giới 11,0m (vỉa hè mỗi bên 3,0m; mặt đường rộng 5,0m).
7.3. Quy hoạch cấp nước:
a) Nguồn nước: Cải tạo, nâng cấp hồ chứa nước khoảng 30ha với dung tích hữu dụng khoảng 0,85 triệu m3 từ hồ Đắk Hniêng, xây dựng hệ thống giếng khoan chìm khai thác nước ngầm dưới đất và kết hợp sử dụng nước sạch tại Khu I (sử dụng nước mặt).
b) Mạng lưới cấp nước:
- Đường ống cấp nước của Khu công nghiệp là đường ống cấp nước kết hợp cấp nước sinh hoạt và chữa cháy chạy theo các trục đường.
- Các tuyến ống dẫn chính được thiết kế thành mạng vòng đảm bảo cấp nước liên tục. Đường ống cấp nước đặt dưới vỉa hè, độ sâu đặt ống trung bình 1m (tính đến đỉnh ống). Tại vị trí góc chuyển, van, tê, cút có bố trí gối đỡ bê tông cốt thép.
- Mạng phân phối cung cấp nước trực tiếp đến các đối tượng sử dụng nước. Trên mạng phân phối này chủ yếu là mạng hở, tại những điểm đấu nối với đường ống thuộc mạng vận chuyển đều có van khóa để đảm bảo cho việc cấp nước cho các đối tượng sử dụng được liên tục.
7.4. Quy hoạch cấp điện:
a) Nguồn điện: Được đấu nối từ trạm biến áp 220kV Bờ Y.
b) Mạng lưới và giải pháp quy hoạch cấp điện:
- Lưới điện:
+ Lưới điện trung thế: Sử dụng điện áp 22KV cung cấp điện cho các trạm biến áp.
+ Lưới hạ thế: Xây dựng các trạm biến áp 22/0,4kV để cấp điện cho các công trình trong Khu công nghiệp và dùng chiếu sáng giao thông.
- Giải pháp cấp điện: Xây dựng 1 trạm cắt tổng có công suất 22MVA phân phối toàn bộ nguồn điện trung thế cho Khu công nghiệp.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải, vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
- Hệ thống thoát nước thải của khu vực quy hoạch được thiết kế riêng hoàn toàn, các nhà máy xí nghiệp có hàm lượng các chất hóa học khác nhau do đó trước khi thu gom vào hệ thống thoát nước thải chung cần phải được xử lý cục bộ trong từng nhà máy và tự chảy về trạm xử lý nước thải chung được xây dựng tại phía Đông của Khu công nghiệp (thuộc Khu công nghiệp giai đoạn 2).
- Nước thải của khu vực quy hoạch được thu gom bằng các tuyến cống có đường kính D300 - D600.
b) Chất thải rắn sinh hoạt của các công trình trong Khu công nghiệp được tiến hành tổ chức thu gom rác của khu vực theo quy định của Công ty môi trường đô thị và được chuyển đến bãi xử lý rác theo quy định.
7.6. Giải pháp bảo vệ môi trường:
- Những yếu tố ảnh hưởng đến môi trường như: Bụi, khí thải, tiếng ồn, có tác động rất lớn đến môi trường nước, hệ sinh thái khu vực, do vậy khi tiến hành xây dựng cần phải có đánh giá tác động môi trường cụ thể cho các dự án trong Khu công nghiệp theo đúng các quy định hiện hành.
- Từng bước xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, thu gom triệt để các loại nước thải và tổ chức tốt việc thu gom, xử lý chất thải rắn.
- Đảm bảo đầu tư xây dựng công trình theo đúng mật độ xây dựng quy định và tổ chức hệ thống vườn hoa, cây xanh nhằm hạn chế tối thiểu chất ô nhiễm khuếch tán trong môi trường không khí.
- Có biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Tổ chức thực hiện tốt chương trình giám sát môi trường theo quy định.