Document: Khoản 6 Điều 1 Quyêt định 1220/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt Đề án"Đào tạo nghề cho lao động nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "24/06/2010", "sign_number": "1220/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "24/06/2010", "sign_number": "1220/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "24/06/2010", "sign_number": "1220/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "24/06/2010", "sign_number": "1220/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "24/06/2010", "sign_number": "1220/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyêt định 1220/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt Đề án"Đào tạo nghề cho lao động nông

Điều 1. Phê duyệt Đề án " Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định đến năm 2020" (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Hỗ trợ cho lao động nông thôn học nghề.
a) Hỗ trợ chi phí học nghề cho lao động nông thôn và lao động nữ:
- Thực hiện hỗ trợ theo chính sách quy định tại quyết định 1956/QĐ-TTg; căn cứ quy định của Nhà nước và tình hình thực tế, hàng năm UBND tỉnh bổ sung điều chỉnh danh mục nghề được hỗ trợ và mức hỗ trợ chi phí học nghề cho phù hợp.
b) Hỗ trợ về tín dụng cho lao động nông thôn học nghề:
- Ngân hàng Chính sách xã hội đảm bảo cho lao động nông thôn học Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề được vay để học theo quy định hiện hành về tín dụng đối với học sinh, sinh viên (theo Quyết địn số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên).
- Thực hiện hỗ trợ 100% lãi suất cho các khoản vay để học nghề đối với lao động nông thôn làm việc ổn định ở nông thôn sau khi học nghề và vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm để tự tạo việc làm.
IV. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ:
-Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức từng giai đoạn 2011 – 2015 và 2016 – 2020, từ đó có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho phù hợp.
- Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên:
+ Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho giảng viên Trường chính trị Trường Chinh và các trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện về nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy để áp ứng yêu cầu;
+ Bổ sung kiện toàn đội ngũ giáo viên của Trường chính trị Trường Chinh, trung tâm bồi dưỡng chính trị các huyện, xây dựng đội ngũ giáo viên kiêm chức (là cán bộ lãnh đạo quản lý, cán bộ các trưởng Đại học tham gia giảng dạy cho cán bộ, công chức cấp xã).
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã và cơ sở giai đoạn 2011 – 2015 cho khoảng 18.000 lượt người, giai đoạn 2016 – 2020 cho khoảng 24.000 lượt người.
V. HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ:
1. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu giám sát, đánh giá về hiệu quả hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn ở cả 3 cấp tỉnh, huyện, xã để các Sở, ban , ngành và UBND các huyện, thành phố phối hợp cùng giám sát, kiểm tra.
2. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện Đề án và định kỳ 6 tháng, hàng năm và báo cáo tình hình thực hiện gửi về Bộ lao động – Thương binh và Xã hội.
3. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở chủ động phối hợp với các ngành liên quan tham gia giám sát quá trình triển khai các hoạt động của Đề án về dạy nghề cho lao động nông thôn và đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã tại các địa phương.
VI. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN CỦA ĐỀ ÁN:
1. Tổng kinh phí thực hiện đề án dự kiến là 900.500 triệu đồng, gồm
a) Ngân sách Trung ương: 811.000 triệu đồng.
b) Ngân sách địa phương: 179.500 triệu đồng.
2. Theo tiến độ thực hiện:
a) Năm 2010: 73.000 triệu đồng ( trong đó kinh phí Trung ương là 60.500 triệu đồng, kinh phí địa phương là 12.500 triệu đồng);
b) Giai đoạn 2011-2015: 416.500 triệu đồng (trong đó kinh phí trung ương là 345.500 triệu đồng, kinh phí địa phương là 71.000 triệu đồng);
c) Giai đoạn 2016 – 2020: 501.000 triệu đồng (trong đó kinh phí Trung ương là 404.500 triệu đồng, kinh phí địa phương là 96.500 triệu đồng);
3. Theo nội dung hoạt động:
a) Hỗ trợ dạy nghề cho LĐNT 418.000 triệu đồng
b) Đào tạo bồi dưỡng CBCC xã 17.000 triệu đồng
c) Đào tạo, bồi dưỡng GV cán bộ quản lý dạy nghề 12.000 triệu đồng
d) Mua sắm thiết bị dạy nghề 280.000 triệu đồng
e) Đầu tư xây dựng cơ bản 255.000 triệu đồng
f) Tuyên truyền, tư vấn, khảo sát, tập huấn cán bộ… 5.930 triệu đồng
g) Giám sát đánh giá 2.570 triệu đồng
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội:
- Là cơ quan thường trực đề án, chịu trách nhiệm chung việc tổ chức triển khai Đề án trên địa bàn tỉnh, chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nội dung và nhu cầu kinh phí hàng năm và từng giai đoạn của Đề án trình UBND tỉnh, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành Trung ương.
- Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở nội vụ và các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách, giải pháp và hoạt động của Đề án.
- Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện Đề án phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của địa phương.
- Dự kiến phân bổ kinh phí thực hiện nhiệm vụ dạy nghề cho lao động nông thôn hàng năm trình UBND tỉnh quyết định.
- Chủ trì các hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn; định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tình hình thực hiện Đề án.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Công thương trong việc xác định ngành nghề đào tạo cho lao động nông thôn phục vụ trực tiếp cho sản xuất ở địa bàn nông thôn cho chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trong nông nghiệp nông thôn.
- Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp đến xã.
- Tổ chức kiểm triển khai các chính sách do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện theo quyết định số 1956/QĐ-TTg (cấp thẻ học nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn…)
- Phối hợp kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn.
3. Sở Nội vụ:
- Hướng dẫn, chỉ đạo các huyện thành phố khảo sát, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cấp xã trong toàn tỉnh theo 3 giai đoạn: 2010, 2011- 2015, 2016 – 2020;
- Phối hợp với Sở giáo dục – Đào tạo lựa chọn cơ sở đào tạo tham gia công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ, công chức xã, đề xuất các giải pháp để nâng cao năng lực đào tạo của các cơ sở, đáp ứng yêu cầu đào tạo cán bộ, công chức xã theo kế hoạch;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tham mưu thực hiện việc bổ sung biên chế, tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ giảng dạy trong các cơ sở dạy nghề, các cơ sở đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo nghề;
- Tham mưu cho UBND tỉnh bổ sung thêm biên chế cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, đảm bảo có 01 cán bộ theo dõi, quản lý công tác dạy nghề ngay sau khi có hướng dẫn của Bộ Nội vụ;
- Chủ trì, phối hợp triển khai các chính sách đối với việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã;
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính:
- Phối hợp với Sở Lao động TB&XH, Sở Nội vụ lập dự toán kinh phí hằng năm để thực hiện Đề án trình UBND, HĐND tỉnh phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ hướng dẫn thực hiện các cơ chế tài chính, đầu tư đối với hoạt động thực hiện Đề án.
- Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Đề án.
5. Sở Công thương:
- Phối hợp với Sở Công thương, Sở Lao động TB và XH xác định nhu cầu đào tạo nghề, nội dung ngành nghề đào tạo phi nông nghiệp đáp ứng CNH, HĐH ở địa phương.
- Phối hợp với các cơ quan Thông tin đại chúng cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm tiểu thủ công nghiệp cho lao động nông thôn.
6. Sở Giáo dục và đào tạo:
- Triển khai việc đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm hướng nghiệp dạy nghề để học sinh có thái độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề sau trung học cơ sở và trung học phổ thông.
- Chỉ đạo các trung tâm giáo dục thường xuyên phối hợp chặt chẽ với cơ sở dạy nghề thực hiện liên kết mở các lớp học theo mô hình Văn hóa – Nghề.
- Phối hợp với Sở Nội vụ lựa chọn các cơ sở đào tạo trong ngành giáo dục tham gia bồi dưỡng cán bộ, công chức xã.

Content:
Hỗ trợ cho lao động nông thôn học nghề.
a) Hỗ trợ chi phí học nghề cho lao động nông thôn và lao động nữ:
- Thực hiện hỗ trợ theo chính sách quy định tại quyết định 1956/QĐ-TTg; căn cứ quy định của Nhà nước và tình hình thực tế, hàng năm UBND tỉnh bổ sung điều chỉnh danh mục nghề được hỗ trợ và mức hỗ trợ chi phí học nghề cho phù hợp.
b) Hỗ trợ về tín dụng cho lao động nông thôn học nghề:
- Ngân hàng Chính sách xã hội đảm bảo cho lao động nông thôn học Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề được vay để học theo quy định hiện hành về tín dụng đối với học sinh, sinh viên (theo Quyết địn số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên).
- Thực hiện hỗ trợ 100% lãi suất cho các khoản vay để học nghề đối với lao động nông thôn làm việc ổn định ở nông thôn sau khi học nghề và vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm để tự tạo việc làm.
IV. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ:
-Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức từng giai đoạn 2011 – 2015 và 2016 – 2020, từ đó có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho phù hợp.
- Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên:
+ Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho giảng viên Trường chính trị Trường Chinh và các trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện về nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy để áp ứng yêu cầu;
+ Bổ sung kiện toàn đội ngũ giáo viên của Trường chính trị Trường Chinh, trung tâm bồi dưỡng chính trị các huyện, xây dựng đội ngũ giáo viên kiêm chức (là cán bộ lãnh đạo quản lý, cán bộ các trưởng Đại học tham gia giảng dạy cho cán bộ, công chức cấp xã).
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã và cơ sở giai đoạn 2011 – 2015 cho khoảng 18.000 lượt người, giai đoạn 2016 – 2020 cho khoảng 24.000 lượt người.
V. HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ:
1. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu giám sát, đánh giá về hiệu quả hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn ở cả 3 cấp tỉnh, huyện, xã để các Sở, ban , ngành và UBND các huyện, thành phố phối hợp cùng giám sát, kiểm tra.
2. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện Đề án và định kỳ 6 tháng, hàng năm và báo cáo tình hình thực hiện gửi về Bộ lao động – Thương binh và Xã hội.
3. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở chủ động phối hợp với các ngành liên quan tham gia giám sát quá trình triển khai các hoạt động của Đề án về dạy nghề cho lao động nông thôn và đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã tại các địa phương.
VI. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN CỦA ĐỀ ÁN:
1. Tổng kinh phí thực hiện đề án dự kiến là 900.500 triệu đồng, gồm
a) Ngân sách Trung ương: 811.000 triệu đồng.
b) Ngân sách địa phương: 179.500 triệu đồng.
2. Theo tiến độ thực hiện:
a) Năm 2010: 73.000 triệu đồng ( trong đó kinh phí Trung ương là 60.500 triệu đồng, kinh phí địa phương là 12.500 triệu đồng);
b) Giai đoạn 2011-2015: 416.500 triệu đồng (trong đó kinh phí trung ương là 345.500 triệu đồng, kinh phí địa phương là 71.000 triệu đồng);
c) Giai đoạn 2016 – 2020: 501.000 triệu đồng (trong đó kinh phí Trung ương là 404.500 triệu đồng, kinh phí địa phương là 96.500 triệu đồng);
3. Theo nội dung hoạt động:
a) Hỗ trợ dạy nghề cho LĐNT 418.000 triệu đồng
b) Đào tạo bồi dưỡng CBCC xã 17.000 triệu đồng
c) Đào tạo, bồi dưỡng GV cán bộ quản lý dạy nghề 12.000 triệu đồng
d) Mua sắm thiết bị dạy nghề 280.000 triệu đồng
e) Đầu tư xây dựng cơ bản 255.000 triệu đồng
f) Tuyên truyền, tư vấn, khảo sát, tập huấn cán bộ… 5.930 triệu đồng
g) Giám sát đánh giá 2.570 triệu đồng
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội:
- Là cơ quan thường trực đề án, chịu trách nhiệm chung việc tổ chức triển khai Đề án trên địa bàn tỉnh, chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nội dung và nhu cầu kinh phí hàng năm và từng giai đoạn của Đề án trình UBND tỉnh, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành Trung ương.
- Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở nội vụ và các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách, giải pháp và hoạt động của Đề án.
- Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện Đề án phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của địa phương.
- Dự kiến phân bổ kinh phí thực hiện nhiệm vụ dạy nghề cho lao động nông thôn hàng năm trình UBND tỉnh quyết định.
- Chủ trì các hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn; định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tình hình thực hiện Đề án.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Công thương trong việc xác định ngành nghề đào tạo cho lao động nông thôn phục vụ trực tiếp cho sản xuất ở địa bàn nông thôn cho chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trong nông nghiệp nông thôn.
- Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp đến xã.
- Tổ chức kiểm triển khai các chính sách do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện theo quyết định số 1956/QĐ-TTg (cấp thẻ học nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn…)
- Phối hợp kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn.
3. Sở Nội vụ:
- Hướng dẫn, chỉ đạo các huyện thành phố khảo sát, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cấp xã trong toàn tỉnh theo 3 giai đoạn: 2010, 2011- 2015, 2016 – 2020;
- Phối hợp với Sở giáo dục – Đào tạo lựa chọn cơ sở đào tạo tham gia công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ, công chức xã, đề xuất các giải pháp để nâng cao năng lực đào tạo của các cơ sở, đáp ứng yêu cầu đào tạo cán bộ, công chức xã theo kế hoạch;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tham mưu thực hiện việc bổ sung biên chế, tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ giảng dạy trong các cơ sở dạy nghề, các cơ sở đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo nghề;
- Tham mưu cho UBND tỉnh bổ sung thêm biên chế cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, đảm bảo có 01 cán bộ theo dõi, quản lý công tác dạy nghề ngay sau khi có hướng dẫn của Bộ Nội vụ;
- Chủ trì, phối hợp triển khai các chính sách đối với việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã;
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính:
- Phối hợp với Sở Lao động TB&XH, Sở Nội vụ lập dự toán kinh phí hằng năm để thực hiện Đề án trình UBND, HĐND tỉnh phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ hướng dẫn thực hiện các cơ chế tài chính, đầu tư đối với hoạt động thực hiện Đề án.
- Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Đề án.
5. Sở Công thương:
- Phối hợp với Sở Công thương, Sở Lao động TB và XH xác định nhu cầu đào tạo nghề, nội dung ngành nghề đào tạo phi nông nghiệp đáp ứng CNH, HĐH ở địa phương.
- Phối hợp với các cơ quan Thông tin đại chúng cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm tiểu thủ công nghiệp cho lao động nông thôn.
Sở Giáo dục và đào tạo:
- Triển khai việc đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm hướng nghiệp dạy nghề để học sinh có thái độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề sau trung học cơ sở và trung học phổ thông.
- Chỉ đạo các trung tâm giáo dục thường xuyên phối hợp chặt chẽ với cơ sở dạy nghề thực hiện liên kết mở các lớp học theo mô hình Văn hóa – Nghề.
- Phối hợp với Sở Nội vụ lựa chọn các cơ sở đào tạo trong ngành giáo dục tham gia bồi dưỡng cán bộ, công chức xã.