Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1889/QĐ-UBND 2018 nâng cao chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "25/08/2018", "sign_number": "1889/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "25/08/2018", "sign_number": "1889/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "25/08/2018", "sign_number": "1889/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "25/08/2018", "sign_number": "1889/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "25/08/2018", "sign_number": "1889/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1889/QĐ-UBND 2018 nâng cao chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp Huế

Điều 1. Phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018-2025 với các nội dung như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
Đến cuối năm 2025, hoạt động sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh đạt được các mục tiêu cụ thể sau:
- Đáp ứng nhu cầu sử dụng cây giống trồng rừng hàng năm trên địa bàn tỉnh là 25 triệu cây/năm (trong đó Keo các loài chiếm 80% tương đương 20 triệu cây giống/năm; Thông, Phi lao, bản địa, lâm sản ngoài gỗ chiếm 20% tương đương 05 triệu cây giống/năm).
- Giống lâm nghiệp được kiểm soát chất lượng trên 90%, sinh khối rừng trồng tăng trưởng đạt 20-25m3/ha/năm.
- Bảo tồn nguồn gen cây lâm nghiệp bản địa, các loài cây đặc hữu để cung cấp vật liệu giống cho nhu cầu trồng rừng gỗ lớn, nâng cấp chất lượng rừng, đặc biệt là rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
- Nâng cao phẩm chất di truyền, chọn được nhiều nguồn giống mới có năng suất cao, có khả năng chống chịu sâu bệnh hại và các điều kiện bất lợi.
- Trên 90% các cơ sở sản xuất kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp có đầy đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh giống lâm nghiệp với 80% cây con được gieo ươm bằng phương pháp vô tính và 20% cây con được gieo ươm từ hạt (phương pháp hữu tính).
- Trên 80% rừng trồng sản xuất theo hướng thâm canh sử dụng cây con bằng phương pháp nhân giống vô tính công nghệ cao và thân thiện với môi trường.
- 100% cán bộ phụ trách công tác giống tại địa bàn cấp huyện được tập huấn, đào tạo đáp ứng nhu cầu quản lý sản xuất kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp tại địa phương.
- Trên 95% hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh giống nắm được chuỗi hành trình quản lý giống cây trồng lâm nghiệp và các văn bản pháp luật quy định hiện hành.
- Củng cố hệ thống quản lý đáp ứng đủ năng lực để thực hiện kiểm soát chất lượng, sản xuất, sử dụng giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định giám sát Chuỗi hành trình quản lý giống cây trồng lâm nghiệp; ứng dụng công nghệ thông tin điện tử trong quản lý giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
III. Nhiệm vụ thực hiện:
1. Về sản xuất, cung ứng giống cây trồng lâm nghiệp:
1.1. Xác định danh mục các loài cây ưu tiên tại địa phương:
Căn cứ định hướng phát triển giống cây lâm nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Quyết định số 3748/QĐ-BNN-KH ngày 15/9/2015 và đặc điểm tình hình cụ thể của tỉnh Thừa Thiên Huế, xác định các loài cây chủ lực, ưu tiên phát triển giống như sau:
- Nhóm loài cây lấy gỗ phục vụ trồng rừng kinh tế: Keo lai hom (Acacia mangium x Acacia auriculiformi), Keo tai tượng (Acacia mangium), Keo lá tràm (Acacia auriculiformi), Sến trung (Homalium hainanense), Thông Caribaea (Pinus Caribaea); trong đó ưu tiên các dòng keo phục vụ cho chuỗi giá trị rừng trồng gỗ lớn như Keo lai các dòng BV10, BV16, BV32, BV33, AH1, AH7 và Keo lá tràm các dòng AA1, AA9.
- Nhóm loài cây trồng làm giàu rừng, trồng bổ sung trong khoanh nuôi rừng: Lát hoa (Chukrasia tabularis), Sao đen (Hopea odorata), Dầu rái (Dipterocarpus alatus), Lim xanh (Erythrophloeum fordii), Sến trung (Homalium hainanense), Dó bầu (Aquilaria crassna), Thông Caribaea (Pinus Caribaea), Gõ lau (Sindora tonkinensis), Muồng đen (Cassia siamea), Kiền (Hopea pierrei), Sưa đỏ (Dalbergia Tonkinensis), Chò chỉ (Parashorea chinensis), Huỳnh (Terretia javanica).
- Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ:
+ Nhóm cây cho dầu, nhựa: Quế (Cinnamomum cassia), Thông nhựa (Pinus merkusii), Bời lời đỏ (Litsea glutinosa).
+ Nhóm cây cho thực phẩm: Tre lấy măng (Bambusa spp).
+ Nhóm cây cho nguyên liệu sản xuất thủ công mỹ nghệ: Tre (Bambuseae), Lồ ô (Bambusa balcooa), Mây nước (Flagellaria indica), Song bột (Calamus poilanei), Mây tắt (Calamus tetradactylus), Mây rút (Daemonorops jenkisiana), Mây hèo (Calamus rhabdocladus).
+ Nhóm cây dược liệu: Ba kích (Morinda officinalis).
- Nhóm loài cây trồng rừng phòng hộ, rừng ngập nước:
+ Phòng hộ đầu nguồn: Tương tự các loài cây trong làm giàu rừng.
+ Phòng hộ vùng cát ven biển: Phi lao (Casuarina equisetifolia), Keo lưỡi liềm (Acacia crassicarpa), Keo chịu hạn (Acacia difficilis hoặc Acacia torulosa).
+ Cây ngập mặn: Bần chua (Sonneratia caseolaris), Trang (Kandelia candel), Đước đôi (Rhizophora apiculata), Dừa nước (Nypa fruticans).
+ Cây ngập ngọt: Tràm lá dài (Melaleuca leucadendra), Gáo vàng (Nauclea orientalis).
1.2. Xây dựng hệ thống nguồn giống lâm nghiệp:
- Xây dựng 20ha rừng giống mới với các loài keo hạt như Keo lá tràm, Keo tai tượng, Keo lưỡi liềm.
- Xây dựng 120ha diện tích rừng giống chuyển hóa với các loài cây chủ lực, cây bản địa, cây lâu năm.
- Tuyển chọn 150ha các nguồn giống tạm thời (lâm phần tuyển chọn) với các loài cây keo hạt, cây ngập nước, cây lâm sản ngoài gỗ, cây bản địa.
- Xây dựng mới và duy trì các vườn cung cấp vật liệu giống với tổng diện tích 20ha.
- Điều tra, khảo sát, bình tuyển, chọn lọc công nhận 100 cây trội với các loài cây đặc hữu.
(chi tiết theo Biểu 01 đính kèm)
1.3. Xây dựng, cải tạo nâng cấp vườn ươm lâm nghiệp theo hướng thân thiện với môi trường:
- Vườn ươm cố định: Củng cố, cải tạo nâng cấp 10 vườn ươm hiện có; đồng thời xây dựng bổ sung mới 03 vườn ươm (ưu tiên vườn ươm cây giống bản địa, cây con bằng phương pháp nuôi cấy mô và gieo ươm thân thiện với môi trường) phù hợp với quy mô, năng lực và đáp ứng nhu cầu sản xuất, cung ứng giống.
Đối với vườn ươm cây con bằng công nghệ hữu cơ thân thiện với môi trường: Từ năm 2021, các vườn ươm với quy mô từ 01 triệu cây/năm bắt buộc phải sản xuất cây con bằng công nghệ hữu cơ thân thiện với môi trường; phấn đấu đến cuối năm 2025, hoạt động sản xuất, sử dụng giống thân thiện với môi trường được nhân rộng trên tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Vườn ươm tạm thời: Đối với hiện trường trồng rừng ở xa, giao thông đi lại khó khăn, xây dựng vườn ươm tạm thời gần các hiện trường trồng rừng nhằm giảm bớt chi phí vận chuyển cây giống, nâng cao hiệu quả sản xuất lâm nghiệp.
2. Về nghiên cứu khoa học:
Thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học về tình hình ươm cây giống keo bằng công nghệ hữu cơ thân thiện với môi trường và kết quả gây trồng trên thực địa ở tỉnh Thừa Thiên Huế. Sản phẩm nghiên cứu là quy trình gieo ươm cây con và báo cáo kết quả gây trồng cây con thân thiện với môi trường để có cơ sở áp dụng vào thực tiễn sản xuất lâm nghiệp một cách hiệu quả.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
Đến cuối năm 2025, hoạt động sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh đạt được các mục tiêu cụ thể sau:
- Đáp ứng nhu cầu sử dụng cây giống trồng rừng hàng năm trên địa bàn tỉnh là 25 triệu cây/năm (trong đó Keo các loài chiếm 80% tương đương 20 triệu cây giống/năm; Thông, Phi lao, bản địa, lâm sản ngoài gỗ chiếm 20% tương đương 05 triệu cây giống/năm).
- Giống lâm nghiệp được kiểm soát chất lượng trên 90%, sinh khối rừng trồng tăng trưởng đạt 20-25m3/ha/năm.
- Bảo tồn nguồn gen cây lâm nghiệp bản địa, các loài cây đặc hữu để cung cấp vật liệu giống cho nhu cầu trồng rừng gỗ lớn, nâng cấp chất lượng rừng, đặc biệt là rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
- Nâng cao phẩm chất di truyền, chọn được nhiều nguồn giống mới có năng suất cao, có khả năng chống chịu sâu bệnh hại và các điều kiện bất lợi.
- Trên 90% các cơ sở sản xuất kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp có đầy đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh giống lâm nghiệp với 80% cây con được gieo ươm bằng phương pháp vô tính và 20% cây con được gieo ươm từ hạt (phương pháp hữu tính).
- Trên 80% rừng trồng sản xuất theo hướng thâm canh sử dụng cây con bằng phương pháp nhân giống vô tính công nghệ cao và thân thiện với môi trường.
- 100% cán bộ phụ trách công tác giống tại địa bàn cấp huyện được tập huấn, đào tạo đáp ứng nhu cầu quản lý sản xuất kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp tại địa phương.
- Trên 95% hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh giống nắm được chuỗi hành trình quản lý giống cây trồng lâm nghiệp và các văn bản pháp luật quy định hiện hành.
- Củng cố hệ thống quản lý đáp ứng đủ năng lực để thực hiện kiểm soát chất lượng, sản xuất, sử dụng giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định giám sát Chuỗi hành trình quản lý giống cây trồng lâm nghiệp; ứng dụng công nghệ thông tin điện tử trong quản lý giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
III. Nhiệm vụ thực hiện:
1. Về sản xuất, cung ứng giống cây trồng lâm nghiệp:
1.1. Xác định danh mục các loài cây ưu tiên tại địa phương:
Căn cứ định hướng phát triển giống cây lâm nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Quyết định số 3748/QĐ-BNN-KH ngày 15/9/2015 và đặc điểm tình hình cụ thể của tỉnh Thừa Thiên Huế, xác định các loài cây chủ lực, ưu tiên phát triển giống như sau:
- Nhóm loài cây lấy gỗ phục vụ trồng rừng kinh tế: Keo lai hom (Acacia mangium x Acacia auriculiformi), Keo tai tượng (Acacia mangium), Keo lá tràm (Acacia auriculiformi), Sến trung (Homalium hainanense), Thông Caribaea (Pinus Caribaea); trong đó ưu tiên các dòng keo phục vụ cho chuỗi giá trị rừng trồng gỗ lớn như Keo lai các dòng BV10, BV16, BV32, BV33, AH1, AH7 và Keo lá tràm các dòng AA1, AA9.
- Nhóm loài cây trồng làm giàu rừng, trồng bổ sung trong khoanh nuôi rừng: Lát hoa (Chukrasia tabularis), Sao đen (Hopea odorata), Dầu rái (Dipterocarpus alatus), Lim xanh (Erythrophloeum fordii), Sến trung (Homalium hainanense), Dó bầu (Aquilaria crassna), Thông Caribaea (Pinus Caribaea), Gõ lau (Sindora tonkinensis), Muồng đen (Cassia siamea), Kiền (Hopea pierrei), Sưa đỏ (Dalbergia Tonkinensis), Chò chỉ (Parashorea chinensis), Huỳnh (Terretia javanica).
- Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ:
+ Nhóm cây cho dầu, nhựa: Quế (Cinnamomum cassia), Thông nhựa (Pinus merkusii), Bời lời đỏ (Litsea glutinosa).
+ Nhóm cây cho thực phẩm: Tre lấy măng (Bambusa spp).
+ Nhóm cây cho nguyên liệu sản xuất thủ công mỹ nghệ: Tre (Bambuseae), Lồ ô (Bambusa balcooa), Mây nước (Flagellaria indica), Song bột (Calamus poilanei), Mây tắt (Calamus tetradactylus), Mây rút (Daemonorops jenkisiana), Mây hèo (Calamus rhabdocladus).
+ Nhóm cây dược liệu: Ba kích (Morinda officinalis).
- Nhóm loài cây trồng rừng phòng hộ, rừng ngập nước:
+ Phòng hộ đầu nguồn: Tương tự các loài cây trong làm giàu rừng.
+ Phòng hộ vùng cát ven biển: Phi lao (Casuarina equisetifolia), Keo lưỡi liềm (Acacia crassicarpa), Keo chịu hạn (Acacia difficilis hoặc Acacia torulosa).
+ Cây ngập mặn: Bần chua (Sonneratia caseolaris), Trang (Kandelia candel), Đước đôi (Rhizophora apiculata), Dừa nước (Nypa fruticans).
+ Cây ngập ngọt: Tràm lá dài (Melaleuca leucadendra), Gáo vàng (Nauclea orientalis).
1.Xây dựng hệ thống nguồn giống lâm nghiệp:
- Xây dựng 20ha rừng giống mới với các loài keo hạt như Keo lá tràm, Keo tai tượng, Keo lưỡi liềm.
- Xây dựng 120ha diện tích rừng giống chuyển hóa với các loài cây chủ lực, cây bản địa, cây lâu năm.
- Tuyển chọn 150ha các nguồn giống tạm thời (lâm phần tuyển chọn) với các loài cây keo hạt, cây ngập nước, cây lâm sản ngoài gỗ, cây bản địa.
- Xây dựng mới và duy trì các vườn cung cấp vật liệu giống với tổng diện tích 20ha.
- Điều tra, khảo sát, bình tuyển, chọn lọc công nhận 100 cây trội với các loài cây đặc hữu.
(chi tiết theo Biểu 01 đính kèm)
1.3. Xây dựng, cải tạo nâng cấp vườn ươm lâm nghiệp theo hướng thân thiện với môi trường:
- Vườn ươm cố định: Củng cố, cải tạo nâng cấp 10 vườn ươm hiện có; đồng thời xây dựng bổ sung mới 03 vườn ươm (ưu tiên vườn ươm cây giống bản địa, cây con bằng phương pháp nuôi cấy mô và gieo ươm thân thiện với môi trường) phù hợp với quy mô, năng lực và đáp ứng nhu cầu sản xuất, cung ứng giống.
Đối với vườn ươm cây con bằng công nghệ hữu cơ thân thiện với môi trường: Từ năm 2021, các vườn ươm với quy mô từ 01 triệu cây/năm bắt buộc phải sản xuất cây con bằng công nghệ hữu cơ thân thiện với môi trường; phấn đấu đến cuối năm 2025, hoạt động sản xuất, sử dụng giống thân thiện với môi trường được nhân rộng trên tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Vườn ươm tạm thời: Đối với hiện trường trồng rừng ở xa, giao thông đi lại khó khăn, xây dựng vườn ươm tạm thời gần các hiện trường trồng rừng nhằm giảm bớt chi phí vận chuyển cây giống, nâng cao hiệu quả sản xuất lâm nghiệp.
Về nghiên cứu khoa học:
Thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học về tình hình ươm cây giống keo bằng công nghệ hữu cơ thân thiện với môi trường và kết quả gây trồng trên thực địa ở tỉnh Thừa Thiên Huế. Sản phẩm nghiên cứu là quy trình gieo ươm cây con và báo cáo kết quả gây trồng cây con thân thiện với môi trường để có cơ sở áp dụng vào thực tiễn sản xuất lâm nghiệp một cách hiệu quả.