Document: Khoản 2 Điều 11 Quyết định 27-TC/TDT chế độ kế toán tổng kế toán

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "02/11/1966", "sign_number": "27-TC/TDT", "signer": "Trịnh Văn Bính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "02/11/1966", "sign_number": "27-TC/TDT", "signer": "Trịnh Văn Bính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "02/11/1966", "sign_number": "27-TC/TDT", "signer": "Trịnh Văn Bính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "02/11/1966", "sign_number": "27-TC/TDT", "signer": "Trịnh Văn Bính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "02/11/1966", "sign_number": "27-TC/TDT", "signer": "Trịnh Văn Bính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 11 Quyết định 27-TC/TDT chế độ kế toán tổng kế toán

Điều 11. - Nội dung, tính chất các tài khoản và phương pháp ghi sổ quy định như sau:
...
2. Tài khoản “tiền gửi của ngân sách” nợ tài khoản “thu ngân sách”.
Tài khoản 2.04 - Thu trước cho năm sau
Tài khoản này phản ánh các số thu thuộc ngân sách năm sau được hưởng và sẽ chuyển ghi vào thu của ngân sách năm sau.
- Bên Nợ: ghi các số tiền phải xuất kho bạc để hoàn trả hoặc để điều chỉnh thành thu của năm hiện hành.
- Bên Có: ghi số tiền thu trước cho năm sau (trừ thuế nông nghiệp vụ đông thu cho năm sau đã có tài khoản riêng để theo dõi).
- Số dư Có là số thực thu cho năm sau, được chuyển sang số năm sau giống như đối với tài khoản “thuế nông nghiệp vụ đông thu cho năm sau” nói dưới đây.
Tài khoản 2.05 - Thuế nông nghiệp vụ đông thu cho năm sau.
Tài khoản này phản ánh số thu về thuế nông nghiệp vụ đông thuộc ngân sách năm sau được hưởng và sẽ ghi vào thu của ngân sách năm sau.
- Bên Nợ: ghi các số tiền phải xuất kho bạc để trả lại số đã thu.
- Bên Có: ghi các số tiền thu về thuế nông nghiệp vụ đông, thu cho năm sau.
- Số dư Có là số thực thu sẽ chuyển vào thu của ngân sách năm sau, khi chuyển sổ vào đầu năm sau thì:
Ở sổ Cái năm cũ, ngày 31 tháng 12 ghi Nợ “thuế nông nghiệp vụ đông thu cho năm sau” và ghi Có “vãng lai giữa 2 niên độ trước và sau”.
Ở sổ Cái năm mới, ngày 01 tháng 01 ghi Nợ “vãng lai giữa 2 niên độ trước và sau” và ghi Có “thu ngân sách”.
Tài khoản 2.06 - Kết dư của ngân sách.
Tài khoản này dùng vào dịp cuối năm để tập trung tổng số thu và tổng số chi cả năm của ngân sách, tính số kết dư của ngân sách.
Tài khoản “kết dư của ngân sách” phải là một tài khoản dư Có.
- Bên Nợ: ghi số dư Nợ của tài khoản “chi ngân sách” tính đến ngày cuối cùng của niên khóa.
- Bên Có: ghi số dư Có cả năm của tài khoản “thu ngân sách”
- Số dư Có là số kết dư của ngân sách; ở địa phương là số tiền thu của ngân sách còn lại khi đã chi tiêu xong cho ngân sách trong năm và sẽ chuyển sang thu của ngân sách năm sau; ở trung ương sử dụng như sau; hoặc chuyển toàn bộ sang ngân hàng Nhà nước để tăng vốn cho vay của ngân hàng, hoặc chuyển một phần cho ngân hàng, giữ lại một phần để sử dụng cho ngân sách năm sau, tùy theo quyết định của Nhà nước.
Tài khoản 2.07 - Chuyển kết dư cho ngân hàng Nhà nước.
Tài khoản này phản ánh số kết dư của ngân sách năm trước năm nay chuyển cho ngân hàng Nhà nước để làm vốn tín dụng của ngân hàng.
- Bên Nợ: ghi số dư Có, để cân bằng tài khoản.
- Bên Có: ghi số kết dư đã chuyển cho ngân hàng Nhà nước.
Trường hợp có kết dư nhưng không chuyển cho ngân hàng Nhà nước thì không hạch toán vào tài khoản này mà hạch toán vào tài khoản “thu ngân sách”.
Tài khoản 2.08 – Vay ngân hàng Nhà nước.
Tài khoản này phản ánh tình hình ngân sách trung ương vay ngân hàng Nhà nước sau khi đã được Hội đồng Chính phủ cho phép.
- Bên Nợ: ghi số tiền trả ngân hàng Nhà nước.
- Bên Có: ghi số tiền vay ngân hàng Nhà nước.
- Số dư Có là số tiền vay chưa trả.
Hết năm nếu chưa thanh toán được hết nợ thì, tùy theo quyết định của Chính phủ mà chuyển số nợ chưa thanh toán thành khoản thu đặc biệt của ngân sách năm đó hoặc chuyển thành nợ của ngân sách năm sau.
Tài khoản 3.01 - Vãng lai với tổng kế toán cấp trên.
Tài khoản này phản ánh tình hình tổng dự toán cấp dưới vay của tổng dự toán cấp trên hay cho tổng dự toán cấp trên vay.
- Bên Nợ: ghi số tiền cho vay và số tiền đi vay đã trả.
- Bên Có: ghi số tiền đi vay và số tiền cho vay đã thu hồi.
Nếu dư Nợ, số dư Nợ là số tiền cho vay chưa thu hồi; nếu dư Có, số dư Có là số tiền đi vay chưa trả.
Tài khoản 3.02 - Vãng lai với tổng kế toán cấp dưới.
Tài khoản này phản ánh tình hình tổng dự toán cấp trên cho cấp dưới vay hay vay của cấp dưới.
- Bên Nợ: ghi số tiền cho vay và số tiền đi vay đã trả.
- Bên Có: ghi số tiền đi vay và số tiền cho vay đã thu hồi.
Nếu dư Nợ, số dư Nợ là số tiền cho vay chưa thu hồi; nếu dư Có, số dư Có là số tiền đi vay chưa trả.
Tài khoản 3.03 - Vãng lai giữa hai niên độ trước và sau.
Tài khoản này có tính chất trung gian, dùng để ghi các số thu, chi có quan hệ giữa 2 niên độ trước và sau và chỉ dùng trong thời gian chuyển tiếp giữa 2 niên độ cũ và mới của ngân sách.
Các trường hợp sau đây sẽ phải qua tài khoản “Vãng lai giữa hai niên độ trước và sau”:
- Cuối năm nay cấp phát trước cho năm sau;
- Đầu năm mới, chuyển số thu trong năm sang năm mới về số dư “Tiền gửi của ngân sách” năm cũ, số thu trước, số thuế nông nghiệp vụ đông;
- Sang năm mới, kho bạc nhận số thu cho năm cũ, số kết dư của ngân sách năm cũ;
- Cuối năm cũ chuyển sổ số dư của một số tài khoản vì lý do chính đáng chưa cân bằng được, như tài khoản “vãnh lai với tổng kế toán cấp trên”, “vãnh lai với tổng kế toán cấp dưới”, các tài khoản cấp phát, tạm ứng,…
Tài khoản ngoài bảng cân đối tài khoản.
Những tài khoản này ghi chép theo kế toán đơn, để phản ánh các số hạn mức mà cơ quan tài chính đã duyệt cho xây dựng cơ bản và cho cơ quan hành chính sự nghiệp, theo chế độ cấp phát kiến thiết cơ bản và cấp phát hạn mức cho đơn vị dự toán.
Những tài khoản này gồm có:
1. Hạn mức đã duyệt cho kiến thiết cơ bản;
2. Hạn mức đã duyệt cho đơn vị dự toán.

Content:
Tài khoản “tiền gửi của ngân sách” nợ tài khoản “thu ngân sách”.
Tài khoản 2.04 - Thu trước cho năm sau
Tài khoản này phản ánh các số thu thuộc ngân sách năm sau được hưởng và sẽ chuyển ghi vào thu của ngân sách năm sau.
- Bên Nợ: ghi các số tiền phải xuất kho bạc để hoàn trả hoặc để điều chỉnh thành thu của năm hiện hành.
- Bên Có: ghi số tiền thu trước cho năm sau (trừ thuế nông nghiệp vụ đông thu cho năm sau đã có tài khoản riêng để theo dõi).
- Số dư Có là số thực thu cho năm sau, được chuyển sang số năm sau giống như đối với tài khoản “thuế nông nghiệp vụ đông thu cho năm sau” nói dưới đây.
Tài khoản 2.05 - Thuế nông nghiệp vụ đông thu cho năm sau.
Tài khoản này phản ánh số thu về thuế nông nghiệp vụ đông thuộc ngân sách năm sau được hưởng và sẽ ghi vào thu của ngân sách năm sau.
- Bên Nợ: ghi các số tiền phải xuất kho bạc để trả lại số đã thu.
- Bên Có: ghi các số tiền thu về thuế nông nghiệp vụ đông, thu cho năm sau.
- Số dư Có là số thực thu sẽ chuyển vào thu của ngân sách năm sau, khi chuyển sổ vào đầu năm sau thì:
Ở sổ Cái năm cũ, ngày 31 tháng 12 ghi Nợ “thuế nông nghiệp vụ đông thu cho năm sau” và ghi Có “vãng lai giữa 2 niên độ trước và sau”.
Ở sổ Cái năm mới, ngày 01 tháng 01 ghi Nợ “vãng lai giữa 2 niên độ trước và sau” và ghi Có “thu ngân sách”.
Tài khoản 2.06 - Kết dư của ngân sách.
Tài khoản này dùng vào dịp cuối năm để tập trung tổng số thu và tổng số chi cả năm của ngân sách, tính số kết dư của ngân sách.
Tài khoản “kết dư của ngân sách” phải là một tài khoản dư Có.
- Bên Nợ: ghi số dư Nợ của tài khoản “chi ngân sách” tính đến ngày cuối cùng của niên khóa.
- Bên Có: ghi số dư Có cả năm của tài khoản “thu ngân sách”
- Số dư Có là số kết dư của ngân sách; ở địa phương là số tiền thu của ngân sách còn lại khi đã chi tiêu xong cho ngân sách trong năm và sẽ chuyển sang thu của ngân sách năm sau; ở trung ương sử dụng như sau; hoặc chuyển toàn bộ sang ngân hàng Nhà nước để tăng vốn cho vay của ngân hàng, hoặc chuyển một phần cho ngân hàng, giữ lại một phần để sử dụng cho ngân sách năm sau, tùy theo quyết định của Nhà nước.
Tài khoản 2.07 - Chuyển kết dư cho ngân hàng Nhà nước.
Tài khoản này phản ánh số kết dư của ngân sách năm trước năm nay chuyển cho ngân hàng Nhà nước để làm vốn tín dụng của ngân hàng.
- Bên Nợ: ghi số dư Có, để cân bằng tài khoản.
- Bên Có: ghi số kết dư đã chuyển cho ngân hàng Nhà nước.
Trường hợp có kết dư nhưng không chuyển cho ngân hàng Nhà nước thì không hạch toán vào tài khoản này mà hạch toán vào tài khoản “thu ngân sách”.
Tài khoản 2.08 – Vay ngân hàng Nhà nước.
Tài khoản này phản ánh tình hình ngân sách trung ương vay ngân hàng Nhà nước sau khi đã được Hội đồng Chính phủ cho phép.
- Bên Nợ: ghi số tiền trả ngân hàng Nhà nước.
- Bên Có: ghi số tiền vay ngân hàng Nhà nước.
- Số dư Có là số tiền vay chưa trả.
Hết năm nếu chưa thanh toán được hết nợ thì, tùy theo quyết định của Chính phủ mà chuyển số nợ chưa thanh toán thành khoản thu đặc biệt của ngân sách năm đó hoặc chuyển thành nợ của ngân sách năm sau.
Tài khoản 3.01 - Vãng lai với tổng kế toán cấp trên.
Tài khoản này phản ánh tình hình tổng dự toán cấp dưới vay của tổng dự toán cấp trên hay cho tổng dự toán cấp trên vay.
- Bên Nợ: ghi số tiền cho vay và số tiền đi vay đã trả.
- Bên Có: ghi số tiền đi vay và số tiền cho vay đã thu hồi.
Nếu dư Nợ, số dư Nợ là số tiền cho vay chưa thu hồi; nếu dư Có, số dư Có là số tiền đi vay chưa trả.
Tài khoản 3.02 - Vãng lai với tổng kế toán cấp dưới.
Tài khoản này phản ánh tình hình tổng dự toán cấp trên cho cấp dưới vay hay vay của cấp dưới.
- Bên Nợ: ghi số tiền cho vay và số tiền đi vay đã trả.
- Bên Có: ghi số tiền đi vay và số tiền cho vay đã thu hồi.
Nếu dư Nợ, số dư Nợ là số tiền cho vay chưa thu hồi; nếu dư Có, số dư Có là số tiền đi vay chưa trả.
Tài khoản 3.03 - Vãng lai giữa hai niên độ trước và sau.
Tài khoản này có tính chất trung gian, dùng để ghi các số thu, chi có quan hệ giữa 2 niên độ trước và sau và chỉ dùng trong thời gian chuyển tiếp giữa 2 niên độ cũ và mới của ngân sách.
Các trường hợp sau đây sẽ phải qua tài khoản “Vãng lai giữa hai niên độ trước và sau”:
- Cuối năm nay cấp phát trước cho năm sau;
- Đầu năm mới, chuyển số thu trong năm sang năm mới về số dư “Tiền gửi của ngân sách” năm cũ, số thu trước, số thuế nông nghiệp vụ đông;
- Sang năm mới, kho bạc nhận số thu cho năm cũ, số kết dư của ngân sách năm cũ;
- Cuối năm cũ chuyển sổ số dư của một số tài khoản vì lý do chính đáng chưa cân bằng được, như tài khoản “vãnh lai với tổng kế toán cấp trên”, “vãnh lai với tổng kế toán cấp dưới”, các tài khoản cấp phát, tạm ứng,…
Tài khoản ngoài bảng cân đối tài khoản.
Những tài khoản này ghi chép theo kế toán đơn, để phản ánh các số hạn mức mà cơ quan tài chính đã duyệt cho xây dựng cơ bản và cho cơ quan hành chính sự nghiệp, theo chế độ cấp phát kiến thiết cơ bản và cấp phát hạn mức cho đơn vị dự toán.
Những tài khoản này gồm có:
1. Hạn mức đã duyệt cho kiến thiết cơ bản;
Hạn mức đã duyệt cho đơn vị dự toán.