Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 341/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "11/02/2010", "sign_number": "341/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "11/02/2010", "sign_number": "341/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "11/02/2010", "sign_number": "341/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "11/02/2010", "sign_number": "341/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "11/02/2010", "sign_number": "341/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 341/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển Công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, với những nội dung chính sau:
...
3.014,8

3.900

7.800

11.000

5

Công nghiệp KT&CB khoáng sản

228,4

298,7

380

1.300

2.000

6

CN điện nước và xử lý chất thải

414,8

910,1

1.000

1.800

2.400

7

CN hóa chất

4,1

10,8

24

100

600

8

CN khác

138,4

271,4

500

500

1.000

B

Cơ cấu nội ngành công nghiệp (%)

100

100

100

100

100

1

CN chế tạo máy, điện tử, gia công KL và cơ khí lắp ráp (%)

14,0

18,4

17,9

22,3

40,9

2

CN nhẹ, chế biến nông, lâm, thủy sản, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng (%)

9,4

13,8

12,2

17,0

18,2

3

CN sản xuất VLXD (%)

16,5

15,9

22,4

22,3

15,2

4

CN sản xuất kim loại (%)

45,0

34,7

32,0

26,0

16,7

5

Công nghiệp KT&CB khoáng sản (%)

4,4

3,4

3,1

4,3

3,0

6

CN điện nước và xử lý chất thải (%)

8,0

10,5

8,2

6,0

3,6

7

CN hóa chất (%)

0,1

0,1

0,2

0,3

0,9

8

CN khác (%)

2,7

3,1

4

1,7

1,5

2. Định hướng phát triển một số ngành công nghiệp
2.1. CN chế tạo máy, điện tử, gia công kim loại và cơ khí lắp ráp
* Định hướng phát triển:
- Ngành công nghiệp chế tạo máy, điện tử, gia công kim loại và cơ khí lắp ráp được định hướng ưu tiên phát triển số 1 của tỉnh, là ngành quan trọng trong hoạch định thay đổi cơ cấu nội bộ ngành, chiếm tỷ trọng lớn sau năm 2015 (đến năm 2020 chiếm 40,9% trong cơ cấu công nghiệp của tỉnh).
- Phát triển công nghiệp cơ khí gắn với phát triển các ngành công nghiệp khác, đặc biệt là với công nghiệp sản xuất kim loại, với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn và với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Thực hiện chuyên môn hóa và hợp tác hóa sản xuất cơ khí trên địa bàn, giữa các thành phần kinh tế, giữa các cơ sở sản xuất; phấn đấu trở thành ngành sản xuất thiết bị đồng bộ, ngành công nghiệp phụ trợ quan trọng cho các dây chuyền sản xuất, lắp ráp của các tập đoàn đa quốc gia.
- Phát triển cơ khí đáp ứng cơ bản các nhu cầu của tỉnh về các thiết bị, máy móc phục vụ nông nghiệp và nông thôn (dụng cụ, nông cụ cầm tay và các dịch vụ sửa chữa, bảo hành máy và thiết bị); đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước theo phân công của ngành cơ khí vùng và cả nước (đặc biệt là sản phẩm động cơ điêzen đến 400 sức ngựa và các loại dụng cụ, phụ tùng); từng bước sản xuất một số sản phẩm, vật tư, phụ tùng phục vụ công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, luyện kim thay thế cho sản phẩm nhập khẩu; mở rộng thêm các sản phẩm xuất khẩu, tiến tới xuất khẩu một số loại phụ tùng.
- Đây là ngành công nghiệp phụ trợ cần được ưu đãi đặc biệt cho phát triển; toàn bộ đầu tư mới đi thẳng vào công nghệ tiên tiến, hiện đại; đầu tư có trọng điểm, tập trung, không dàn trải nhằm phục vụ cho sản xuất. Máy động lực, máy nông nghiệp, phụ tùng ôtô, xe máy, thiết bị chế biến bảo quản sau thu hoạch, công cụ, dụng cụ, phụ tùng Khuyến khích, tạo thuận lợi để mọi thành phần kinh tế tham gia chương trình phát triển cơ khí, đặc biệt là cơ khí phục vụ nông nghiệp, nông thôn.
* Hướng chuyên môn hóa, phân công sản xuất như sau:
- Các khu công nghiệp thuộc Sông Công và Phổ Yên: Sản xuất và lắp ráp động cơ diesel, động cơ thủy đến 400 HP, xe tải nhẹ và xe nông dụng, sản xuất và lắp ráp máy kéo, máy nông nghiệp; sản xuất thiết bị điện, điện dân dụng; thiết bị đồng bộ cho ngành dệt; phụ tùng xe máy, ôtô các loại; trục động cơ diesel, hộp số máy kéo – ôtô; sản xuất công cụ, dụng cụ...
- Các khu công nghiệp thuộc thành phố Thái Nguyên: Sản xuất thiết bị cán-kéo thép (cán thép tấm, thép hình), thiết bị khai thác, chế biến khoáng sản và sửa chữa máy các loại.
- Các cụm, điểm công nghiệp thuộc địa bàn các huyện: Chủ yếu là các xưởng sửa chữa cơ khí, ngoài ra còn sản xuất các loại thiết bị chế biến nông, lâm sản cỡ nhỏ và vừa; thiết bị bảo quản sau thu hoạch.
* Mục tiêu phát triển:

Chỉ tiêu

Đơn vị

2010

2015

2020

GTSXCN (giá CĐ)

Tỷ đồng

2.178

7.000

27.000

Tỷ trọng trong cơ cấu CN

%

18,15

23,33

40,9

Tốc độ tăng trưởng b/q

%/năm

2.2. Công nghiệp ứng dụng công nghệ cao
* Định hướng phát triển:
- Ngoài những công đoạn của một số lĩnh vực như gia công cơ khí, chế tạo máy đã ứng dụng công nghệ cao; tiếp tục nghiên cứu ứng dụng công nghệ này, đặc biệt là những công đoạn sản xuất có lượng sản phẩm lớn, đòi hỏi chất lượng cao ổn định; những công đoạn sản xuất điều kiện làm việc khắc nghiệt.
- Ưu tiên đầu tư có chọn lọc một số lĩnh vực Công nghiệp ứng dụng công nghệ cao phù hợp với điều kiện của Thái Nguyên như: Sản xuất linh kiện điện, điện tử, lắp ráp các thiết bị kỹ thuật số (máy tính, điện thoại, màn hình); xây dựng công viên phần mềm.
* Hướng chuyên môn hóa, phân công sản xuất như sau:
- Ứng dụng từng công đoạn được thực hiện trong các đơn vị sản xuất có điều kiện kỹ thuật, vốn đầu tư cho phép.
- Đầu tư những nhà máy lớn, công viên phần mềm tại khu Công nghiệp xã Quyết Thắng (thành phố Thái Nguyên); khu Công nghiệp Tây Phổ Yên, Yên Bình …
* Mục tiêu phát triển: Lĩnh vực này chỉ định ra những hướng dẫn cần tập trung để thu hút các dự án Công nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
2.3. Công nghiệp nhẹ, chế biến nông, lâm, thủy sản, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng
* Mục tiêu phát triển:

Chỉ tiêu

Đơn vị

2010

2015

2020

GTSXCN (giá CĐ)

Tỷ đồng

1.485

5.100

12.000

Tỷ trọng trong cơ cấu CN

%

12,45

17

18,2

Tốc độ tăng trưởng bình quân

%/năm

a) Công nghiệp dệt – may – da giày và sản xuất hàng tiêu dùng:
- Nâng cao năng lực sản xuất các cơ sở may công nghiệp hiện có: Từng bước cải tiến, đầu tư mới trang thiết bị tiên tiến để sản xuất các sản phẩm có chất lượng nhằm giảm dần và hướng tới thay thế việc thực hiện các hợp đồng gia công bằng sản xuất hàng xuất khẩu trực tiếp;
- Đầu tư liên hợp sợi, dệt, nhuộm và các nhà máy may, sản xuất giày dép lớn chuyên gia hàng xuất khẩu, trung tâm đào tạo và thiết kế mẫu mốt thời trang tại các khu công nghiệp: Sông Công, Nam Phổ Yên, Yên Bình, Điềm Thụy.
- Đối với các cụm công nghiệp nên tổ chức các loại hình sản xuất giày, dép, may công nghiệp; các cơ sở chế biến nông-lâm sản, thực phẩm và các loại hàng hóa tiêu dùng khác có quy mô vừa và nhỏ, với mục đích giải quyết lao động việc làm tại chỗ và sản phẩm phục vụ nhu cầu nội địa, gia công hàng xuất khẩu.
b) Công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, đồ uống
- Trên cơ sở quy hoạch chung của tỉnh về các vùng nguyên liệu phục vụ cho chế biến nông sản, thực phẩm, đồ uống đã được hoạch định theo hướng chuyên canh để có phương án Phát triển nguồn nguyên liệu ổn định, chất lượng cao, quy mô lớn.
- Các cơ sở chế biến hiện tại cần xử lý theo hướng: Chỉ đầu tư chiều sâu đổi mới thiết bị, công nghiệp tiên tiến đối với các cơ sở nằm trong vùng quy hoạch phát triển ngành (các cơ sở còn lại sẽ có phương án bỏ hoặc di chuyển).
- Xây dựng các cơ sở chế biến tập trung mới theo quy mô nguồn nguyên liệu. Không ngừng đa dạng hóa sản phẩm và công tác phát triển thị trường, nâng cao chất lượng sức cạnh tranh và hạ giá thành sản phẩm. Tăng nhanh các sản phẩm chủ lực như: Chế biến chè cao cấp; bia lon-chai-hơi chất lượng cao, nước hoa quả; rau-củ-quả qua chế biến, thịt hộp, đồ ăn nguội …. Giảm dần các sản phẩm sơ chế, phát triển chế biến sâu, chế biến các sản phẩm tiêu dùng cuối cùng, nhằm tăng giá trị, chất lượng sản phẩm đủ sức cạnh tranh thị trường trong nước và xuất khẩu.
c) Công nghiệp chế biến lâm sản:
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ, đổi mới chủng loại mẫu mã, chất lượng sản phẩm các cơ sở đang hoạt động như: Giấy Hoàng Văn Thụ, giấy Sông Công, Nhà máy ván dăm Lưu Xá và các cơ sở sản xuất đồ gỗ gia dụng và đồ dùng văn phòng, gỗ nội thất … đảm bảo phục vụ nhu cầu trong và ngoài tỉnh.
- Khuyến khích các hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài hoặc liên doanh liên kết đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất: Giấy các loại, bột giấy chất lượng cao, gỗ ván dăm, sản xuất đồ gỗ gia dụng, đồ gỗ mỹ nghệ, hàng mây – tre đan xuất khẩu trong các cụm, điểm công nghiệp trên địa bàn.
2.4. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
* Phương hướng phát triển:
- Tạo điều kiện thuận lợi nhất để các nhà máy sản xuất VLXD lớn hiện có trên địa bàn phát huy hết công suất như: Xi măng Thái Nguyên (1,5 triệu tấn/năm), La Hiên (0,75 triệu tấn/năm), Quan Triều đi vào sản xuất quý IV – 2010 (0,77 triệu tấn/năm); gạch ceramic của Công ty CP Prime, Công ty CP đầu tư và SXCN; gạch tuynen, gạch không nung, đá ốp lát …
- Trong các khu cụm công nghiệp trên địa bàn tiếp tục thu hút đầu tư các dự án lớn sản xuất các sản phẩm mới với công nghệ tiên tiến như: Đá ốp lát cao cấp, cấu kiện bê tông đúc sẵn, vật liệu chịu lửa, xi măng cao dolomit, sản xuất gạch tuynen, gạch không nung, gạch ceramic, tấm lợp sinh thái – chịu nhiệt và cách nhiệt …. Các dự án đầu tư sản xuất gốm, sứ cao cấp tại cụm Công nghiệp Phú Lạc, Đại Từ
* Mục tiêu phát triển

Chỉ tiêu

Đơn vị

2010

2015

2020

GTSXCN (giá CĐ)

Tỷ đồng

2.733

6.700

10.000

Tỷ trọng trong cơ cấu CN

%

22,77

23,33

15,2

Tốc độ tăng trưởng b/q

%/năm

2.5. Công nghiệp sản xuất kim loại
* Phương hướng phát triển:
- Tạo điều kiện thuận lợi nhất để các dự án lớn về luyện kim đen và luyện kim mầu đang đầu tư xây dựng trên địa bàn đi vào sản xuất đúng tiến độ như: Gang thép Thái Nguyên giai đoạn II, Công ty TNHH NN MTV Kim Loại màu Thái Nguyên, Công ty kim loại màu Việt – Bắc, Công ty cổ phần luyện kim đen …. Các nhà máy hiện có trên địa bàn cần có phương án đầu tư chiều sâu đổi mới thiết bị công nghệ, để phát huy hết công suất và đảm bảo chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế ứng dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến đầu tư vào ngành luyện kim để sản xuất các sản phẩm luyện kim cao cấp mang thương hiệu Việt Nam trên thị trường.
- Phát triển ngành sản xuất kim loại trên cơ sở phù hợp với nguồn tài nguyên hiện có và đúng với quy hoạch chế biến sâu các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt.
* Mục tiêu phát triển:

Chỉ tiêu

Đơn vị

2010

2015

2020

GTSXCN (giá CĐ)

Tỷ đồng

Content:
3.014,8

3.900

7.800

11.000

5

Công nghiệp KT&CB khoáng sản

228,4

298,7

380

1.300

2.000

6

CN điện nước và xử lý chất thải

414,8

910,1

1.000

1.800

2.400

7

CN hóa chất

4,1

10,8

24

100

600

8

CN khác

138,4

271,4

500

500

1.000

B

Cơ cấu nội ngành công nghiệp (%)

100

100

100

100

100

1

CN chế tạo máy, điện tử, gia công KL và cơ khí lắp ráp (%)

14,0

18,4

17,9

22,3

40,9

2

CN nhẹ, chế biến nông, lâm, thủy sản, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng (%)

9,4

13,8

12,2

17,0

18,2

3

CN sản xuất VLXD (%)

16,5

15,9

22,4

22,3

15,2

4

CN sản xuất kim loại (%)

45,0

34,7

32,0

26,0

16,7

5

Công nghiệp KT&CB khoáng sản (%)

4,4

3,4

3,1

4,3

3,0

6

CN điện nước và xử lý chất thải (%)

8,0

10,5

8,2

6,0

3,6

7

CN hóa chất (%)

0,1

0,1

0,2

0,3

0,9

8

CN khác (%)

2,7

3,1

4

1,7

1,5

2. Định hướng phát triển một số ngành công nghiệp
2.1. CN chế tạo máy, điện tử, gia công kim loại và cơ khí lắp ráp
* Định hướng phát triển:
- Ngành công nghiệp chế tạo máy, điện tử, gia công kim loại và cơ khí lắp ráp được định hướng ưu tiên phát triển số 1 của tỉnh, là ngành quan trọng trong hoạch định thay đổi cơ cấu nội bộ ngành, chiếm tỷ trọng lớn sau năm 2015 (đến năm 2020 chiếm 40,9% trong cơ cấu công nghiệp của tỉnh).
- Phát triển công nghiệp cơ khí gắn với phát triển các ngành công nghiệp khác, đặc biệt là với công nghiệp sản xuất kim loại, với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn và với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Thực hiện chuyên môn hóa và hợp tác hóa sản xuất cơ khí trên địa bàn, giữa các thành phần kinh tế, giữa các cơ sở sản xuất; phấn đấu trở thành ngành sản xuất thiết bị đồng bộ, ngành công nghiệp phụ trợ quan trọng cho các dây chuyền sản xuất, lắp ráp của các tập đoàn đa quốc gia.
- Phát triển cơ khí đáp ứng cơ bản các nhu cầu của tỉnh về các thiết bị, máy móc phục vụ nông nghiệp và nông thôn (dụng cụ, nông cụ cầm tay và các dịch vụ sửa chữa, bảo hành máy và thiết bị); đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước theo phân công của ngành cơ khí vùng và cả nước (đặc biệt là sản phẩm động cơ điêzen đến 400 sức ngựa và các loại dụng cụ, phụ tùng); từng bước sản xuất một số sản phẩm, vật tư, phụ tùng phục vụ công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, luyện kim thay thế cho sản phẩm nhập khẩu; mở rộng thêm các sản phẩm xuất khẩu, tiến tới xuất khẩu một số loại phụ tùng.
- Đây là ngành công nghiệp phụ trợ cần được ưu đãi đặc biệt cho phát triển; toàn bộ đầu tư mới đi thẳng vào công nghệ tiên tiến, hiện đại; đầu tư có trọng điểm, tập trung, không dàn trải nhằm phục vụ cho sản xuất. Máy động lực, máy nông nghiệp, phụ tùng ôtô, xe máy, thiết bị chế biến bảo quản sau thu hoạch, công cụ, dụng cụ, phụ tùng Khuyến khích, tạo thuận lợi để mọi thành phần kinh tế tham gia chương trình phát triển cơ khí, đặc biệt là cơ khí phục vụ nông nghiệp, nông thôn.
* Hướng chuyên môn hóa, phân công sản xuất như sau:
- Các khu công nghiệp thuộc Sông Công và Phổ Yên: Sản xuất và lắp ráp động cơ diesel, động cơ thủy đến 400 HP, xe tải nhẹ và xe nông dụng, sản xuất và lắp ráp máy kéo, máy nông nghiệp; sản xuất thiết bị điện, điện dân dụng; thiết bị đồng bộ cho ngành dệt; phụ tùng xe máy, ôtô các loại; trục động cơ diesel, hộp số máy kéo – ôtô; sản xuất công cụ, dụng cụ...
- Các khu công nghiệp thuộc thành phố Thái Nguyên: Sản xuất thiết bị cán-kéo thép (cán thép tấm, thép hình), thiết bị khai thác, chế biến khoáng sản và sửa chữa máy các loại.
- Các cụm, điểm công nghiệp thuộc địa bàn các huyện: Chủ yếu là các xưởng sửa chữa cơ khí, ngoài ra còn sản xuất các loại thiết bị chế biến nông, lâm sản cỡ nhỏ và vừa; thiết bị bảo quản sau thu hoạch.
* Mục tiêu phát triển:

Chỉ tiêu

Đơn vị

2010

2015

2020

GTSXCN (giá CĐ)

Tỷ đồng

2.178

7.000

27.000

Tỷ trọng trong cơ cấu CN

%

18,15

23,33

40,9

Tốc độ tăng trưởng b/q

%/năm

2.2. Công nghiệp ứng dụng công nghệ cao
* Định hướng phát triển:
- Ngoài những công đoạn của một số lĩnh vực như gia công cơ khí, chế tạo máy đã ứng dụng công nghệ cao; tiếp tục nghiên cứu ứng dụng công nghệ này, đặc biệt là những công đoạn sản xuất có lượng sản phẩm lớn, đòi hỏi chất lượng cao ổn định; những công đoạn sản xuất điều kiện làm việc khắc nghiệt.
- Ưu tiên đầu tư có chọn lọc một số lĩnh vực Công nghiệp ứng dụng công nghệ cao phù hợp với điều kiện của Thái Nguyên như: Sản xuất linh kiện điện, điện tử, lắp ráp các thiết bị kỹ thuật số (máy tính, điện thoại, màn hình); xây dựng công viên phần mềm.
* Hướng chuyên môn hóa, phân công sản xuất như sau:
- Ứng dụng từng công đoạn được thực hiện trong các đơn vị sản xuất có điều kiện kỹ thuật, vốn đầu tư cho phép.
- Đầu tư những nhà máy lớn, công viên phần mềm tại khu Công nghiệp xã Quyết Thắng (thành phố Thái Nguyên); khu Công nghiệp Tây Phổ Yên, Yên Bình …
* Mục tiêu phát triển: Lĩnh vực này chỉ định ra những hướng dẫn cần tập trung để thu hút các dự án Công nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
2.Công nghiệp nhẹ, chế biến nông, lâm, thủy sản, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng
* Mục tiêu phát triển:

Chỉ tiêu

Đơn vị

2010

2015

2020

GTSXCN (giá CĐ)

Tỷ đồng

1.485

5.100

12.000

Tỷ trọng trong cơ cấu CN

%

12,45

17

18,2

Tốc độ tăng trưởng bình quân

%/năm

a) Công nghiệp dệt – may – da giày và sản xuất hàng tiêu dùng:
- Nâng cao năng lực sản xuất các cơ sở may công nghiệp hiện có: Từng bước cải tiến, đầu tư mới trang thiết bị tiên tiến để sản xuất các sản phẩm có chất lượng nhằm giảm dần và hướng tới thay thế việc thực hiện các hợp đồng gia công bằng sản xuất hàng xuất khẩu trực tiếp;
- Đầu tư liên hợp sợi, dệt, nhuộm và các nhà máy may, sản xuất giày dép lớn chuyên gia hàng xuất khẩu, trung tâm đào tạo và thiết kế mẫu mốt thời trang tại các khu công nghiệp: Sông Công, Nam Phổ Yên, Yên Bình, Điềm Thụy.
- Đối với các cụm công nghiệp nên tổ chức các loại hình sản xuất giày, dép, may công nghiệp; các cơ sở chế biến nông-lâm sản, thực phẩm và các loại hàng hóa tiêu dùng khác có quy mô vừa và nhỏ, với mục đích giải quyết lao động việc làm tại chỗ và sản phẩm phục vụ nhu cầu nội địa, gia công hàng xuất khẩu.
b) Công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, đồ uống
- Trên cơ sở quy hoạch chung của tỉnh về các vùng nguyên liệu phục vụ cho chế biến nông sản, thực phẩm, đồ uống đã được hoạch định theo hướng chuyên canh để có phương án Phát triển nguồn nguyên liệu ổn định, chất lượng cao, quy mô lớn.
- Các cơ sở chế biến hiện tại cần xử lý theo hướng: Chỉ đầu tư chiều sâu đổi mới thiết bị, công nghiệp tiên tiến đối với các cơ sở nằm trong vùng quy hoạch phát triển ngành (các cơ sở còn lại sẽ có phương án bỏ hoặc di chuyển).
- Xây dựng các cơ sở chế biến tập trung mới theo quy mô nguồn nguyên liệu. Không ngừng đa dạng hóa sản phẩm và công tác phát triển thị trường, nâng cao chất lượng sức cạnh tranh và hạ giá thành sản phẩm. Tăng nhanh các sản phẩm chủ lực như: Chế biến chè cao cấp; bia lon-chai-hơi chất lượng cao, nước hoa quả; rau-củ-quả qua chế biến, thịt hộp, đồ ăn nguội …. Giảm dần các sản phẩm sơ chế, phát triển chế biến sâu, chế biến các sản phẩm tiêu dùng cuối cùng, nhằm tăng giá trị, chất lượng sản phẩm đủ sức cạnh tranh thị trường trong nước và xuất khẩu.
c) Công nghiệp chế biến lâm sản:
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ, đổi mới chủng loại mẫu mã, chất lượng sản phẩm các cơ sở đang hoạt động như: Giấy Hoàng Văn Thụ, giấy Sông Công, Nhà máy ván dăm Lưu Xá và các cơ sở sản xuất đồ gỗ gia dụng và đồ dùng văn phòng, gỗ nội thất … đảm bảo phục vụ nhu cầu trong và ngoài tỉnh.
- Khuyến khích các hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài hoặc liên doanh liên kết đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất: Giấy các loại, bột giấy chất lượng cao, gỗ ván dăm, sản xuất đồ gỗ gia dụng, đồ gỗ mỹ nghệ, hàng mây – tre đan xuất khẩu trong các cụm, điểm công nghiệp trên địa bàn.
2.4. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
* Phương hướng phát triển:
- Tạo điều kiện thuận lợi nhất để các nhà máy sản xuất VLXD lớn hiện có trên địa bàn phát huy hết công suất như: Xi măng Thái Nguyên (1,5 triệu tấn/năm), La Hiên (0,75 triệu tấn/năm), Quan Triều đi vào sản xuất quý IV – 2010 (0,77 triệu tấn/năm); gạch ceramic của Công ty CP Prime, Công ty CP đầu tư và SXCN; gạch tuynen, gạch không nung, đá ốp lát …
- Trong các khu cụm công nghiệp trên địa bàn tiếp tục thu hút đầu tư các dự án lớn sản xuất các sản phẩm mới với công nghệ tiên tiến như: Đá ốp lát cao cấp, cấu kiện bê tông đúc sẵn, vật liệu chịu lửa, xi măng cao dolomit, sản xuất gạch tuynen, gạch không nung, gạch ceramic, tấm lợp sinh thái – chịu nhiệt và cách nhiệt …. Các dự án đầu tư sản xuất gốm, sứ cao cấp tại cụm Công nghiệp Phú Lạc, Đại Từ
* Mục tiêu phát triển

Chỉ tiêu

Đơn vị

2010

2015

2020

GTSXCN (giá CĐ)

Tỷ đồng

2.733

6.700

10.000

Tỷ trọng trong cơ cấu CN

%

22,77

23,33

15,2

Tốc độ tăng trưởng b/q

%/năm

2.5. Công nghiệp sản xuất kim loại
* Phương hướng phát triển:
- Tạo điều kiện thuận lợi nhất để các dự án lớn về luyện kim đen và luyện kim mầu đang đầu tư xây dựng trên địa bàn đi vào sản xuất đúng tiến độ như: Gang thép Thái Nguyên giai đoạn II, Công ty TNHH NN MTV Kim Loại màu Thái Nguyên, Công ty kim loại màu Việt – Bắc, Công ty cổ phần luyện kim đen …. Các nhà máy hiện có trên địa bàn cần có phương án đầu tư chiều sâu đổi mới thiết bị công nghệ, để phát huy hết công suất và đảm bảo chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế ứng dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến đầu tư vào ngành luyện kim để sản xuất các sản phẩm luyện kim cao cấp mang thương hiệu Việt Nam trên thị trường.
- Phát triển ngành sản xuất kim loại trên cơ sở phù hợp với nguồn tài nguyên hiện có và đúng với quy hoạch chế biến sâu các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt.
* Mục tiêu phát triển:

Chỉ tiêu

Đơn vị

2010

2015

2020

GTSXCN (giá CĐ)

Tỷ đồng