Document: Điều 2 Quyết định 50/2019/QĐ-UBND Đơn giá vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "18/12/2019", "sign_number": "50/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "18/12/2019", "sign_number": "50/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "18/12/2019", "sign_number": "50/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "18/12/2019", "sign_number": "50/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "18/12/2019", "sign_number": "50/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 50/2019/QĐ-UBND Đơn giá vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng
1. Nguyên tắc chung
a) Giá bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản là mức giá tại Tập đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này và theo quy định tại Điều 90 của Luật Đất đai năm 2013.
b) Trường hợp cây trồng, vật nuôi là thủy sản chưa có trong Đơn giá thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường khảo sát giá thị trường tại thời điểm lập phương án bồi thường, đề xuất giá bồi thường cụ thể, gửi xin ý kiến thẩm định về giá của cơ quan, đơn vị chuyên môn có chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.
c) Trường hợp cây trồng, vật nuôi là thủy sản đã có trong Đơn giá nhưng về kích cỡ chưa được xác định chi tiết, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường căn cứ mức giá chuẩn trong bảng giá đề xuất mức giá bồi thường cụ thể, gửi xin ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn có chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.
d) Trường hợp giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản đã có trong Đơn giá nhưng tại thời điểm lập phương án bồi thường mà giá các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản đó trên thị trường có biến động tăng từ 10% trở lên so với mức giá quy định thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường điều chỉnh đơn giá theo Chỉ số trượt giá được Tổng cục Thống kê công bố hàng năm, thời hạn điều chỉnh tính từ ngày Chỉ số trượt giá được công bố, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.
2. Đối với cây trồng hàng năm
a) Mức bồi thường tính bằng 100% mức giá theo Phụ lục 1.
b) Cây trồng trên đất ngoài chỉ giới thu hồi (trong phạm vi 05 m) bị giảm giá trị sản lượng được hỗ trợ bằng 50% mức giá theo Đơn giá. Trường hợp gây ảnh hưởng làm thất thu cả vụ sản xuất hiện tại thì bồi thường bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch tính tương đương bằng 100% mức giá theo Đơn giá.
c) Cây trồng đã đến kỳ thu hoạch tại thời điểm thu hồi đất thì không được bồi thường, hỗ trợ.
d) Cây trồng được trồng sau khi có thông báo thu hồi đất không được bồi thường, hỗ trợ.
3. Đối với cây được trồng trong bồn, chậu, cây đóng bầu di chuyển được thì hỗ trợ chi phí di chuyển bằng 20% mức giá theo Đơn giá.
4. Đối với vật nuôi là thủy sản
a) Chu kỳ sản xuất được tính là 01 năm; trường hợp từ khi có thông báo thu hồi đất đến khi phương án bồi thường được phê duyệt nếu quá 01 chu kỳ sản xuất thì bồi thường lỡ vụ bằng 50% mức giá theo Đơn giá.
b) Trường hợp chưa xác định được hình thức nuôi (thâm canh, bán thâm canh, quảng canh cải tiến), tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ căn cứ vào mật độ nuôi thủy sản để xác định hình thức nuôi, tính toán mức bồi thường, hỗ trợ theo Đơn giá, gửi xin ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn có chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
c) Vật nuôi là thủy sản trên đất có mặt nước ngoài chỉ giới thu hồi (trong phạm vi 50m) được hỗ trợ giảm sản lượng do thi công vùng mặt nước: mức hỗ trợ bằng 50% mức giá bồi thường theo chu kỳ sản xuất.
d) Vật nuôi là thủy sản đã đến kỳ thu hoạch tại thời điểm thu hồi đất thì không bồi thường, hỗ trợ.
5. Bồi thường chi phí đầu tư còn lại trên đất và mặt nước nuôi trồng thủy sản
a) Việc bồi thường chi phí đầu tư trên đất nuôi trồng thủy sản trong trường hợp không có hồ sơ chứng minh được thực hiện theo Quyết định số 2680/2014/QĐ-UBND ngày 03/12/2014 ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND ngày 10/01/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 2680/2014/QĐ-UBND ngày 03/12/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Ngoài ra, người có đất nuôi trồng thủy sản bị thu hồi còn được bồi thường một số chi phí đầu tư khác theo Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Đối với hỗ trợ chi phí tháo dỡ, lắp đặt trang thiết bị nuôi trồng thủy sản, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường khảo sát chi phí công tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, gửi xin ý kiến thẩm định của cơ quan, đơn vị chuyên môn có chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định mức hỗ trợ cụ thể.

Content:
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng
1. Nguyên tắc chung
a) Giá bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản là mức giá tại Tập đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này và theo quy định tại Điều 90 của Luật Đất đai năm 2013.
b) Trường hợp cây trồng, vật nuôi là thủy sản chưa có trong Đơn giá thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường khảo sát giá thị trường tại thời điểm lập phương án bồi thường, đề xuất giá bồi thường cụ thể, gửi xin ý kiến thẩm định về giá của cơ quan, đơn vị chuyên môn có chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.
c) Trường hợp cây trồng, vật nuôi là thủy sản đã có trong Đơn giá nhưng về kích cỡ chưa được xác định chi tiết, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường căn cứ mức giá chuẩn trong bảng giá đề xuất mức giá bồi thường cụ thể, gửi xin ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn có chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.
d) Trường hợp giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản đã có trong Đơn giá nhưng tại thời điểm lập phương án bồi thường mà giá các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản đó trên thị trường có biến động tăng từ 10% trở lên so với mức giá quy định thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường điều chỉnh đơn giá theo Chỉ số trượt giá được Tổng cục Thống kê công bố hàng năm, thời hạn điều chỉnh tính từ ngày Chỉ số trượt giá được công bố, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.
2. Đối với cây trồng hàng năm
a) Mức bồi thường tính bằng 100% mức giá theo Phụ lục 1.
b) Cây trồng trên đất ngoài chỉ giới thu hồi (trong phạm vi 05 m) bị giảm giá trị sản lượng được hỗ trợ bằng 50% mức giá theo Đơn giá. Trường hợp gây ảnh hưởng làm thất thu cả vụ sản xuất hiện tại thì bồi thường bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch tính tương đương bằng 100% mức giá theo Đơn giá.
c) Cây trồng đã đến kỳ thu hoạch tại thời điểm thu hồi đất thì không được bồi thường, hỗ trợ.
d) Cây trồng được trồng sau khi có thông báo thu hồi đất không được bồi thường, hỗ trợ.
3. Đối với cây được trồng trong bồn, chậu, cây đóng bầu di chuyển được thì hỗ trợ chi phí di chuyển bằng 20% mức giá theo Đơn giá.
4. Đối với vật nuôi là thủy sản
a) Chu kỳ sản xuất được tính là 01 năm; trường hợp từ khi có thông báo thu hồi đất đến khi phương án bồi thường được phê duyệt nếu quá 01 chu kỳ sản xuất thì bồi thường lỡ vụ bằng 50% mức giá theo Đơn giá.
b) Trường hợp chưa xác định được hình thức nuôi (thâm canh, bán thâm canh, quảng canh cải tiến), tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ căn cứ vào mật độ nuôi thủy sản để xác định hình thức nuôi, tính toán mức bồi thường, hỗ trợ theo Đơn giá, gửi xin ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn có chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
c) Vật nuôi là thủy sản trên đất có mặt nước ngoài chỉ giới thu hồi (trong phạm vi 50m) được hỗ trợ giảm sản lượng do thi công vùng mặt nước: mức hỗ trợ bằng 50% mức giá bồi thường theo chu kỳ sản xuất.
d) Vật nuôi là thủy sản đã đến kỳ thu hoạch tại thời điểm thu hồi đất thì không bồi thường, hỗ trợ.
5. Bồi thường chi phí đầu tư còn lại trên đất và mặt nước nuôi trồng thủy sản
a) Việc bồi thường chi phí đầu tư trên đất nuôi trồng thủy sản trong trường hợp không có hồ sơ chứng minh được thực hiện theo Quyết định số 2680/2014/QĐ-UBND ngày 03/12/2014 ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND ngày 10/01/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 2680/2014/QĐ-UBND ngày 03/12/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Ngoài ra, người có đất nuôi trồng thủy sản bị thu hồi còn được bồi thường một số chi phí đầu tư khác theo Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Đối với hỗ trợ chi phí tháo dỡ, lắp đặt trang thiết bị nuôi trồng thủy sản, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường khảo sát chi phí công tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, gửi xin ý kiến thẩm định của cơ quan, đơn vị chuyên môn có chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định mức hỗ trợ cụ thể.