Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 1331/QĐ-UBND 2023 Đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện Châu Thành A Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "07/08/2023", "sign_number": "1331/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "07/08/2023", "sign_number": "1331/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "07/08/2023", "sign_number": "1331/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "07/08/2023", "sign_number": "1331/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "07/08/2023", "sign_number": "1331/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 1331/QĐ-UBND 2023 Đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện Châu Thành A Hậu Giang

Điều 1. Phê duyệt Đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chính như sau:
...
11. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật a) Định hướng quy hoạch hệ thống giao thông
- Tuyến cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng là tuyến đường bộ cao tốc quan trọng của vùng ĐBSCL. Đoạn qua huyện Châu Thành A, giai đoạn 1 đầu tư với quy mô 4 làn xe.
- Quốc lộ: Lộ giới các tuyến Quốc lộ 1, Quốc lộ 61, Quốc lộ 61C được xác định cụ thể theo các quy hoạch được duyệt, theo từng giai đoạn đầu tư phát triển khi triển khai thực hiện.
- Đường tỉnh:
+ Đường tỉnh 925: Đoạn qua huyện dài 0,65km, nâng cấp đạt cấp IV đồng bằng, lộ giới 35m.
+ Đường tỉnh 925B: Là tuyến đường đi qua thị trấn Cái Tắc dài 2km, quy hoạch đạt cấp IV đồng bằng, lộ giới từ 35m đến 80m.
+ Đường tỉnh 926: Đoạn qua huyện dài 9,3km, đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, mặt đường rộng 9m, nền đường rộng 11m, lộ giới 35m.
+ Quy hoạch xây dựng đường tỉnh 929: Quy hoạch đạt cấp IV đồng bằng, mặt đường rộng 9m, nền đường rộng 11m, lộ giới 35m, đoạn đi qua thị trấn Một Ngàn, thị trấn Rạch Gòi quy mô 4 làn xe với lộ giới 18m.
+ Đường tỉnh 931B: Nâng cấp, mở rộng đạt cấp IV đồng bằng, với mặt đường rộng 9 m, nền đường rộng 11 m, lộ giới 35m. Đoạn qua khu vực thị trấn Một Ngàn, thị trấn Bảy Ngàn quy mô 4 làn xe với lộ giới 22m.
- Đường huyện: Các tuyến đường huyện ĐH.21, ĐH.22 (đường tỉnh 926C), ĐH.23, ĐH.23B, ĐH.24, ĐH. 29, ĐH.30 (đường tỉnh 928D), ĐH.31, ĐH.35 và các tuyến huyện quy hoạch tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng với chiều rộng mặt đường từ 5,5m đến 7,5m (trường hợp có gia cố mỗi bên 1,0m).
- Đường đô thị: Hệ thống mạng lưới giao thông đô thị thực hiện theo đồ án quy hoạch chung của thị trấn Một Ngàn, thị trấn Rạch Gòi, thị trấn Cái Tắc, thị trấn Bảy Ngàn đã được UBND tỉnh Hậu Giang phê duyệt.
- Đường xã, đường giao thông nông thôn: Huy động mọi nguồn lực để phát triển giao thông nông thôn trong đó ưu tiên xây dựng đường ô tô đến tất cả các trung tâm xã theo đúng quy hoạch nông thôn mới. Các tuyến này sẽ nâng cấp thành đường cấp V, cấp VI đồng bằng với bề rộng mặt đường từ 5,5m trở lên.
- Bến xe:
+ Bến xe liên tỉnh, liên huyện: Bến xe thị trấn Một Ngàn, bến xe thị trấn Cái Tắc với quy mô từ 1,5 - 2ha.
+ Tại các khu vực đô thị xây dựng các bãi đậu xe hoặc bến xe tùy vào điều kiện phát triển để phục vụ cho từng khu đô thị.
- Giao thông công cộng: Các tuyến xe buýt đi qua huyện Châu Thành A được thực hiện theo Quy hoạch giao thông vận tải tỉnh Hậu Giang đã được phê duyệt.
- Bến cảng hàng hóa: Tại vị trí các khu công nghiệp sẽ quy hoạch mạng lưới bến cảng hàng hóa để phục vụ cho phát triển công nghiệp theo từng giai đoạn phát triển.
b) Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- Quy hoạch cao độ nền:
+ Căn cứ theo quy hoạch chung các đô thị được phê duyệt cao độ xây dựng trên địa bàn huyện Hxd ≥ 2,20m.
+ Cao độ khống chế nền xây dựng của đô thị và các điểm dân cư đảm bảo tránh bị ngập lụt do mưa lũ, triều cường và tạo điều kiện thoát nước tốt cho đô thị.
+ San nền cục bộ đối với khu vực xây dựng hiện hữu, san lấp tập trung tại khu vực xây dựng mới đảm bảo lớn hơn cốt khống chế. Xây dựng các bờ kè, van ngăn triều chống xâm nhập triều vào khu vực xây dựng.
+ Tăng cường nạo vét hồ, sông, kênh, rạch để tăng khả năng tiêu thoát nước.
- Quy hoạch thoát nước mưa:
+ Đối với các khu vực đô thị hiện hữu cần cải tạo lại các tuyến mương cống thoát nước hiện hữu, từng bước tách nước thải sinh hoạt để đưa về trạm xử lý, tránh ô nhiễm.
+ Các khu vực xây dựng mới, các khu công nghiệp xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
+ Các điểm dân cư nông thôn tùy theo tình hình thực tế của từng địa phương có các giải pháp khác nhau để xác định hệ thống thoát nước riêng hay chung nhưng cũng phải có các biện pháp thu gom nước thải để xử lý trước khi xả ra môi trường.
c) Định hướng hệ thống thủy lợi
- Hệ thống các kênh, rạch không được san lấp, lấn chiếm bao gồm:
+ Hệ thống các kênh rạch có chức năng giao thông thủy, thoát nước chính (có phân cấp từ cấp I đến cấp VI).
+ Các kênh, rạch được phân loại, phân cấp từ cấp II trở lên tron g quy định về phân cấp, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn huyện.
- Trong các khu dự kiến phát triển đô thị, có thể cho phép san lấp các kênh rạch nội đồng hiện hữu. Tuy nhiên, cần phải giữ lại các tuyến kênh rạch và đào mới các tuyến kênh đảm bảo khoảng cách từ trung tâm mỗi khu vực được san lấp để xây dựng đô thị đến kênh rạch gần nhất khoảng 500 - 600m, chiều dài tuyến cống từng khu vực đổ ra kênh rạch gần nhất không quá 1000m.
- Lưu vực thoát nước từng khu vực đô thị được xác định trên cơ sở hệ thống kênh rạch theo quy hoạch.
- Nạo vét và khơi thông dòng chảy các tuyến kênh thủy lợi nội đồng.
- Bến tàu Châu Thành A: bố trí 02 bến tàu tại thị trấn Một Ngàn và xã Nhơn Nghĩa A, vừa làm bến neo đậu tàu thuyền, vừa là bến phục vụ giao thương hàng hóa.
- Bến cảng Châu Thành A: Trong giai đoạn quy hoạch bố trí hai bến cảng tại khu công nghiệp Nhơn Nghĩa A và khu công nghiệp Tân Hòa.
d) Định hướng quy hoạch hệ thống cấp nước
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt khu vực đô thị là 100 - 120lít/người/ngđ.
+ Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt khu vực nông thôn là 80 - 100lít/người/ngđ.
+ Tiêu chuẩn cấp nước công nghiệp 40m3/ha tính cho 60% diện tích.
- Nhu cầu dùng nước:
+ Giai đoạn 2030: Q = 35.000m³/ngày.
+ Giai đoạn 2040: Q = 44.000m³/ngày.
+ Giai đoạn 2050: Q = 55.000m³/ngày.
- Giải pháp cấp nước:
+ Tiếp tục khai thác các nhà máy cấp nước hiệu hữu tại các đô thị và xã nông thôn.
+ Giai đoạn tiếp theo dần dần ngừng khai thác nước ngầm và tiếp nhận thêm nguồn nước từ nhà máy nước Sông Hậu công suất 100.000m3/ngđ.
+ Phát triển hệ thống mạng lưới bao phủ cho các vùng đô thị, công nghiệp và các điểm dân cư nông thôn tập trung, đảm bảo nhu cầu dùng nước.
đ) Định hướng quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn
- Quy hoạch thoát nước thải:
+ Tiêu chuẩn nước thải >80% lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp.
+ Hệ thống thoát nước tại đô thị và khu, cụm công nghiệp được xây dựng riêng, đồng bộ với nhà máy xử lý.
+ Nước thải xử lý đạt tiêu chuẩn loại A QCVN 14:2015/BTNMT và 40:2011/BTNMT trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
+ Mỗi đô thị xây dựng 1-2 nhà máy xử lý nước thải tập trung căn cứ vào điều kiện tự nhiên định hướng phát triển đô thị.
+ Những điểm dân cư nhỏ lẻ, hệ thống thoát nước chung, cần tận dụng triệt để hệ thống ao hồ để xử lý nước thải.
+ Các dự án phát triển đô thị, du lịch riêng lẻ có quy mô nước thải >50 m3/ngđ xây dựng trạm xử lý nước thải độc lập.
+ Khu, cụm công nghiệp tập trung đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải riêng theo quy mô công phát thải nước thải.
- Quản lý chất thải rắn:
+ Tiêu chuẩn phát thải chất thải rắn 0,8-0,9kg/ng.ngđ, chất thải rắn công nghiệp 0,2-0,3 tấn/ha.
+ Phân loại chất thải rắn tại nguồn, tái sử dụng vào các mục đích khác nhau nhằm giảm khối lượng vận chuyển và xử lý.
+ Chất thải rắn huyện Châu Thành A sẽ được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn của Tỉnh tại xã Hòa An, huyện Phụng Hiệp, quy mô diện tích dự kiến khoảng 44ha.
- Nghĩa trang: Dự kiến Đầu tư xây dựng 02 khu nghĩa trang nhân dân cho huyện, dự kiến đặt tại xã Thạnh Xuân và xã Trường Long A với quy mô diện tích 15 - 20ha/khu.
e) Định hướng quy hoạch cấp điện
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt khu vực đô thị là 200W - 330W/người.
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt khu vực nông thôn 160W/người.
+ Chỉ tiêu cấp điện cho công nghiệp: 200 - 300 kW/ha.
+ Nguồn điện và lưới điện: Lưới quốc gia thông qua các trạm biến áp Châu Thành, thành phố Cần Thơ.
- Trạm 220kV và lưới 220kV:
+ Hiện tại, trên địa bàn có trạm 220kV Châu Thành 125 MVA để cấp điện cho trạm 110kV Châu Thành 2x40 MVA.
+ Nâng công suất trạm 220kV Châu Thành lên 250 MVA (2025), 500 MVA (2030).
- Trạm 110kV và lưới 110kV: Nâng công suất trạm biến áp 110kV Châu Thành lên (40+63) MVA (2025), 2x63 MVA (2040) và xây dựng trạm 110kVA Tân Phú Thạnh công suất 2x40 MVA (2025), 2x63 MVA (2040).
g) Định hướng quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc, mạng viễn thông đồng bộ, có công nghệ hiện đại, độ phủ rộng khắp với thông lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao theo định hướng chung của Tỉnh.
- Xây dựng mới, nâng cấp các tổng đài bưu điện và phát triển mạng lưới bưu chính rộng khắp trên địa bàn huyện, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ bưu chính, nâng cao chất lượng phục vụ, từng bước áp dụng công nghệ mới và kỹ thuật hiện đại.

Content:
Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật a) Định hướng quy hoạch hệ thống giao thông
- Tuyến cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng là tuyến đường bộ cao tốc quan trọng của vùng ĐBSCL. Đoạn qua huyện Châu Thành A, giai đoạn 1 đầu tư với quy mô 4 làn xe.
- Quốc lộ: Lộ giới các tuyến Quốc lộ 1, Quốc lộ 61, Quốc lộ 61C được xác định cụ thể theo các quy hoạch được duyệt, theo từng giai đoạn đầu tư phát triển khi triển khai thực hiện.
- Đường tỉnh:
+ Đường tỉnh 925: Đoạn qua huyện dài 0,65km, nâng cấp đạt cấp IV đồng bằng, lộ giới 35m.
+ Đường tỉnh 925B: Là tuyến đường đi qua thị trấn Cái Tắc dài 2km, quy hoạch đạt cấp IV đồng bằng, lộ giới từ 35m đến 80m.
+ Đường tỉnh 926: Đoạn qua huyện dài 9,3km, đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, mặt đường rộng 9m, nền đường rộng 11m, lộ giới 35m.
+ Quy hoạch xây dựng đường tỉnh 929: Quy hoạch đạt cấp IV đồng bằng, mặt đường rộng 9m, nền đường rộng 11m, lộ giới 35m, đoạn đi qua thị trấn Một Ngàn, thị trấn Rạch Gòi quy mô 4 làn xe với lộ giới 18m.
+ Đường tỉnh 931B: Nâng cấp, mở rộng đạt cấp IV đồng bằng, với mặt đường rộng 9 m, nền đường rộng 11 m, lộ giới 35m. Đoạn qua khu vực thị trấn Một Ngàn, thị trấn Bảy Ngàn quy mô 4 làn xe với lộ giới 22m.
- Đường huyện: Các tuyến đường huyện ĐH.21, ĐH.22 (đường tỉnh 926C), ĐH.23, ĐH.23B, ĐH.24, ĐH. 29, ĐH.30 (đường tỉnh 928D), ĐH.31, ĐH.35 và các tuyến huyện quy hoạch tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng với chiều rộng mặt đường từ 5,5m đến 7,5m (trường hợp có gia cố mỗi bên 1,0m).
- Đường đô thị: Hệ thống mạng lưới giao thông đô thị thực hiện theo đồ án quy hoạch chung của thị trấn Một Ngàn, thị trấn Rạch Gòi, thị trấn Cái Tắc, thị trấn Bảy Ngàn đã được UBND tỉnh Hậu Giang phê duyệt.
- Đường xã, đường giao thông nông thôn: Huy động mọi nguồn lực để phát triển giao thông nông thôn trong đó ưu tiên xây dựng đường ô tô đến tất cả các trung tâm xã theo đúng quy hoạch nông thôn mới. Các tuyến này sẽ nâng cấp thành đường cấp V, cấp VI đồng bằng với bề rộng mặt đường từ 5,5m trở lên.
- Bến xe:
+ Bến xe liên tỉnh, liên huyện: Bến xe thị trấn Một Ngàn, bến xe thị trấn Cái Tắc với quy mô từ 1,5 - 2ha.
+ Tại các khu vực đô thị xây dựng các bãi đậu xe hoặc bến xe tùy vào điều kiện phát triển để phục vụ cho từng khu đô thị.
- Giao thông công cộng: Các tuyến xe buýt đi qua huyện Châu Thành A được thực hiện theo Quy hoạch giao thông vận tải tỉnh Hậu Giang đã được phê duyệt.
- Bến cảng hàng hóa: Tại vị trí các khu công nghiệp sẽ quy hoạch mạng lưới bến cảng hàng hóa để phục vụ cho phát triển công nghiệp theo từng giai đoạn phát triển.
b) Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- Quy hoạch cao độ nền:
+ Căn cứ theo quy hoạch chung các đô thị được phê duyệt cao độ xây dựng trên địa bàn huyện Hxd ≥ 2,20m.
+ Cao độ khống chế nền xây dựng của đô thị và các điểm dân cư đảm bảo tránh bị ngập lụt do mưa lũ, triều cường và tạo điều kiện thoát nước tốt cho đô thị.
+ San nền cục bộ đối với khu vực xây dựng hiện hữu, san lấp tập trung tại khu vực xây dựng mới đảm bảo lớn hơn cốt khống chế. Xây dựng các bờ kè, van ngăn triều chống xâm nhập triều vào khu vực xây dựng.
+ Tăng cường nạo vét hồ, sông, kênh, rạch để tăng khả năng tiêu thoát nước.
- Quy hoạch thoát nước mưa:
+ Đối với các khu vực đô thị hiện hữu cần cải tạo lại các tuyến mương cống thoát nước hiện hữu, từng bước tách nước thải sinh hoạt để đưa về trạm xử lý, tránh ô nhiễm.
+ Các khu vực xây dựng mới, các khu công nghiệp xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
+ Các điểm dân cư nông thôn tùy theo tình hình thực tế của từng địa phương có các giải pháp khác nhau để xác định hệ thống thoát nước riêng hay chung nhưng cũng phải có các biện pháp thu gom nước thải để xử lý trước khi xả ra môi trường.
c) Định hướng hệ thống thủy lợi
- Hệ thống các kênh, rạch không được san lấp, lấn chiếm bao gồm:
+ Hệ thống các kênh rạch có chức năng giao thông thủy, thoát nước chính (có phân cấp từ cấp I đến cấp VI).
+ Các kênh, rạch được phân loại, phân cấp từ cấp II trở lên tron g quy định về phân cấp, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn huyện.
- Trong các khu dự kiến phát triển đô thị, có thể cho phép san lấp các kênh rạch nội đồng hiện hữu. Tuy nhiên, cần phải giữ lại các tuyến kênh rạch và đào mới các tuyến kênh đảm bảo khoảng cách từ trung tâm mỗi khu vực được san lấp để xây dựng đô thị đến kênh rạch gần nhất khoảng 500 - 600m, chiều dài tuyến cống từng khu vực đổ ra kênh rạch gần nhất không quá 1000m.
- Lưu vực thoát nước từng khu vực đô thị được xác định trên cơ sở hệ thống kênh rạch theo quy hoạch.
- Nạo vét và khơi thông dòng chảy các tuyến kênh thủy lợi nội đồng.
- Bến tàu Châu Thành A: bố trí 02 bến tàu tại thị trấn Một Ngàn và xã Nhơn Nghĩa A, vừa làm bến neo đậu tàu thuyền, vừa là bến phục vụ giao thương hàng hóa.
- Bến cảng Châu Thành A: Trong giai đoạn quy hoạch bố trí hai bến cảng tại khu công nghiệp Nhơn Nghĩa A và khu công nghiệp Tân Hòa.
d) Định hướng quy hoạch hệ thống cấp nước
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt khu vực đô thị là 100 - 120lít/người/ngđ.
+ Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt khu vực nông thôn là 80 - 100lít/người/ngđ.
+ Tiêu chuẩn cấp nước công nghiệp 40m3/ha tính cho 60% diện tích.
- Nhu cầu dùng nước:
+ Giai đoạn 2030: Q = 35.000m³/ngày.
+ Giai đoạn 2040: Q = 44.000m³/ngày.
+ Giai đoạn 2050: Q = 55.000m³/ngày.
- Giải pháp cấp nước:
+ Tiếp tục khai thác các nhà máy cấp nước hiệu hữu tại các đô thị và xã nông thôn.
+ Giai đoạn tiếp theo dần dần ngừng khai thác nước ngầm và tiếp nhận thêm nguồn nước từ nhà máy nước Sông Hậu công suất 100.000m3/ngđ.
+ Phát triển hệ thống mạng lưới bao phủ cho các vùng đô thị, công nghiệp và các điểm dân cư nông thôn tập trung, đảm bảo nhu cầu dùng nước.
đ) Định hướng quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn
- Quy hoạch thoát nước thải:
+ Tiêu chuẩn nước thải >80% lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp.
+ Hệ thống thoát nước tại đô thị và khu, cụm công nghiệp được xây dựng riêng, đồng bộ với nhà máy xử lý.
+ Nước thải xử lý đạt tiêu chuẩn loại A QCVN 14:2015/BTNMT và 40:2011/BTNMT trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
+ Mỗi đô thị xây dựng 1-2 nhà máy xử lý nước thải tập trung căn cứ vào điều kiện tự nhiên định hướng phát triển đô thị.
+ Những điểm dân cư nhỏ lẻ, hệ thống thoát nước chung, cần tận dụng triệt để hệ thống ao hồ để xử lý nước thải.
+ Các dự án phát triển đô thị, du lịch riêng lẻ có quy mô nước thải >50 m3/ngđ xây dựng trạm xử lý nước thải độc lập.
+ Khu, cụm công nghiệp tập trung đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải riêng theo quy mô công phát thải nước thải.
- Quản lý chất thải rắn:
+ Tiêu chuẩn phát thải chất thải rắn 0,8-0,9kg/ng.ngđ, chất thải rắn công nghiệp 0,2-0,3 tấn/ha.
+ Phân loại chất thải rắn tại nguồn, tái sử dụng vào các mục đích khác nhau nhằm giảm khối lượng vận chuyển và xử lý.
+ Chất thải rắn huyện Châu Thành A sẽ được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn của Tỉnh tại xã Hòa An, huyện Phụng Hiệp, quy mô diện tích dự kiến khoảng 44ha.
- Nghĩa trang: Dự kiến Đầu tư xây dựng 02 khu nghĩa trang nhân dân cho huyện, dự kiến đặt tại xã Thạnh Xuân và xã Trường Long A với quy mô diện tích 15 - 20ha/khu.
e) Định hướng quy hoạch cấp điện
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt khu vực đô thị là 200W - 330W/người.
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt khu vực nông thôn 160W/người.
+ Chỉ tiêu cấp điện cho công nghiệp: 200 - 300 kW/ha.
+ Nguồn điện và lưới điện: Lưới quốc gia thông qua các trạm biến áp Châu Thành, thành phố Cần Thơ.
- Trạm 220kV và lưới 220kV:
+ Hiện tại, trên địa bàn có trạm 220kV Châu Thành 125 MVA để cấp điện cho trạm 110kV Châu Thành 2x40 MVA.
+ Nâng công suất trạm 220kV Châu Thành lên 250 MVA (2025), 500 MVA (2030).
- Trạm 110kV và lưới 110kV: Nâng công suất trạm biến áp 110kV Châu Thành lên (40+63) MVA (2025), 2x63 MVA (2040) và xây dựng trạm 110kVA Tân Phú Thạnh công suất 2x40 MVA (2025), 2x63 MVA (2040).
g) Định hướng quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc, mạng viễn thông đồng bộ, có công nghệ hiện đại, độ phủ rộng khắp với thông lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao theo định hướng chung của Tỉnh.
- Xây dựng mới, nâng cấp các tổng đài bưu điện và phát triển mạng lưới bưu chính rộng khắp trên địa bàn huyện, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ bưu chính, nâng cao chất lượng phục vụ, từng bước áp dụng công nghệ mới và kỹ thuật hiện đại.