Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 38/2017/QĐ-UBND Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh Hà Nam 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "38/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trương Minh Hiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "38/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trương Minh Hiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "38/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trương Minh Hiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "38/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trương Minh Hiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "38/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trương Minh Hiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 38/2017/QĐ-UBND Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh Hà Nam 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Hà Nam đến năm 2020, định hướng đến 2030 (sau đây viết tắt là KHHĐ TTX) với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Mục tiêu cụ thể:
3.1. Về giảm phát thải khí nhà kính:
- Đến năm 2020, giảm lượng phát thải KNK so với phương án phát triển bình thường là 11%; trong đó: Mức giảm địa phương tự nguyện là 6%; 5% còn lại là mức giảm khi có hỗ trợ từ quốc gia (3%) và quốc tế (2%).
- Đến năm 2030, giảm lượng phát thải KNK so với phương án phát triển bình thường là 21%; trong đó: Mức giảm địa phương tự nguyện là 11%; 10% còn lại là mức giảm khi có hỗ trợ từ quốc gia (8%) và quốc tế (2%).
3.2. Về xanh hóa sản xuất:
- Đến năm 2020:
+ Thực hiện kế hoạch từng bước xanh hóa sản xuất, xây dựng nền công- nông nghiệp sạch thông qua việc rà soát, điều chỉnh bổ sung các quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; khuyến khích phát triển công-nông nghiệp xanh phù hợp với cơ cấu ngành nghề, công nghệ, sử dụng hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên; bảo đảm nguyên tắc thật sự thân thiện với môi trường, thúc đẩy phát triển vốn tự nhiên và ngăn ngừa, xử lý ô nhiễm triệt để.
+ Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng cao, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế tạo, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu, dược phẩm. Thu hút được các doanh nghiệp đến từ các nước công nghiệp phát triển. Kiên quyết không tiếp nhận các dự án có hiệu quả thấp, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, và sử dụng công nghệ lạc hậu.
- Giai đoạn 2021 - 2030: Tập trung huy động hiệu quả mọi nguồn lực để phát triển, tái cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng hiện đại; tiếp tục đào tạo nguồn nhân lực công nghiệp có kỹ năng, có kỷ luật, có năng lực sáng tạo; ưu tiên phát triển và chuyển giao công nghệ đối với các ngành, các lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh và công nghệ hiện đại, tiên tiến ở một số lĩnh vực chế biến nông, thủy sản, điện tử, viễn thông, năng lượng mới và tái tạo, cơ khí chế tạo và hóa dược. Đến năm 2030, đa số các sản phẩm công nghiệp được sản xuất bằng công nghệ tiên tiến, chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế.
3.3. Về xanh hóa lối sống:
- Phấn đấu duy trì diện tích rừng hiện có (5.271 ha), từng bước nâng cao chất lượng tài nguyên rừng. Tăng cường và mở rộng diện tích trồng cây phân tán khu vực nông thôn và cây xanh đô thị đạt mức trung bình của toàn quốc vào năm 2020.
- Tỷ lệ hộ dân thành thị được dùng nước sạch đạt 100%. Tỷ lệ hộ dân nông thôn được dùng nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 95% vào năm 2020.
- Tỷ lệ thu gom rác thải ở thành thị đạt 100% (90-95% được xử lý), nông thôn đạt 95% (70-80% được xử lý) vào năm 2020.
- Khoảng 50% các Cụm công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung vào năm 2020.
- Đến năm 2020, có 3 huyện và trên 65 xã đạt chuẩn nông thôn mới.
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt 35% vào năm 2020.
II. ĐỊNH HƯỚNG TĂNG TRƯỞNG XANH CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Giảm phát thải và thúc đẩy sử dụng năng lượng tái tạo:
1.1. Lĩnh vực nông nghiệp:
Xây dựng nền nông nghiệp xanh, ứng dụng công nghệ sản xuất hiện đại, tiết kiệm tài nguyên và hạn chế sử dụng các chất vô cơ nhằm chống thoái hóa đất và giảm sự phát tán KNK. Đẩy mạnh thu gom và xử lý phế - phụ phẩm, chất thải từ hoạt động trồng trọt và chăn nuôi, chuyển giao công nghệ và hỗ trợ xây dựng các mô hình sử dụng phụ phẩm, chất thải nông nghiệp làm phân vi sinh, than hoạt tính, xây dựng các hầm khí sinh học, tạo nguồn chất đốt và bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh triển khai mô hình cánh đồng mẫu lớn để đưa cơ giới hóa vào sản xuất.
1.2. Lĩnh vực lâm nghiệp:
Đẩy mạnh các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng, tạo lá phổi xanh và bể hấp thụ carbon cho tỉnh. Nâng cao độ bao phủ cây xanh, phát triển các thảm thực vật xanh tại các khu vực đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp và cụm công nghiệp.
1.3. Lĩnh vực năng lượng, công nghiệp và rác thải:
- Khu vực dân cư: Tuyên truyền, khuyến khích người dân sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng trong sinh hoạt hàng ngày; từng bước thay thế thiết bị đun nấu tiết kiệm năng lượng, đẩy mạnh việc sử dụng các thiết bị điện hiệu suất cao và bình năng lượng mặt trời để tiết kiệm điện năng.
- Giao thông: Khuyến khích người dân sử dụng các phương tiện tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường, sử dụng phương tiện công cộng thay thế phương tiện cá nhân; từng bước chuyển đổi sử dụng nhiên liệu từ hóa thạch sang sinh học (E5 - E10); phát triển hạ tầng giao thông thông minh và thân thiện với môi trường.
- Dịch vụ thương mại: Đẩy mạnh việc sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện trong hoạt động dịch vụ, thương mại và chiếu sáng công cộng; tổ chức tuyên truyền nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và xây dựng hệ thống quản lý nội vi tòa nhà.
- Sản xuất công nghiệp: Nâng cao hiệu suất hoạt động của động cơ trong sản xuất công nghiệp; thay thế, chuyển đổi nhiên liệu đốt lò từ than sang các dạng năng lượng sinh khối; đầu tư thiết bị thu hồi nhiệt để tái cấp nhiệt cho các lò hơi và sản xuất điện; tăng cường quản lý nội vi và bảo dưỡng thiết bị, chuyển đổi sang sử dụng gạch không nung trong hoạt động xây dựng.
- Công nghiệp năng lượng: Kêu gọi, thu hút đầu tư các dự án điện mặt trời tại các khu vực có tiềm năng của tỉnh, điện khí từ các bãi chôn lấp rác thải và khí sinh học; nâng cao chất lượng hệ thống truyền tải điện, sử dụng các trạm biến áp hiệu suất cao và lắp đặt hệ thống điện mặt trời trên các tòa nhà.
2. Lối sống xanh:
- Nâng cao nhận thức của nhân dân để từng bước thay đổi hành vi tiêu dùng; thực hiện tốt việc quản lý chất lượng nguồn nước, tiến đến giải quyết dứt điểm tình trạng ô nhiễm theo nguồn thải, lắp đặt hệ thống lọc nước có quy mô phù hợp với nhu cầu sử dụng của nhân dân.
- Bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu thụ sản phẩm; thực hiện việc dán nhãn thực phẩm xanh, hữu cơ nhằm nâng cao nhận thức của người tiêu dùng trong tiêu thụ sản phẩm. Thu gom và xử lý chất thải theo hướng phân loại chất thải ngay tại nguồn, sử dụng sản phẩm tái chế trong sản xuất và tiêu dùng. Cải thiện hệ thống quản lý nước thải đô thị, xây dựng các công trình xanh và ứng dụng các công nghệ xanh trong hoạt động xây dựng, mở rộng lớp thảm thực vật khu vực đô thị, tạo các khu không gian xanh để bảo vệ môi trường.
3. Sản xuất sạch hơn:
- Xây dựng bộ tiêu chí và hướng dẫn sản xuất sạch hơn cho các doanh nghiệp trong tỉnh; khuyến khích các doanh nghiệp bố trí cán bộ chuyên trách về bảo vệ môi trường để giám sát các quá trình hoạt động của doanh nghiệp; các doanh nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch, mục tiêu thực hiện sản xuất sạch hơn, gửi cơ quan có thẩm quyền để theo dõi, đánh giá tiến độ thực hiện.
- Tăng cường các biện pháp sử dụng năng lượng và tài nguyên tiết kiệm và hiệu quả. Thường xuyên vệ sinh cơ sở sản xuất, bảo trì bảo dưỡng thiết bị, nghiên cứu, thiết kế các bao bì sản phẩm thân thiện với môi trường. Từng bước sử dụng vật liệu tái chế, vật liệu hữu cơ thay thế các vật liệu vô cơ, vật liệu khó có khả năng phân hủy trong môi trường tự nhiên. Tăng cường quản lý nội vi và bảo dưỡng thiết bị nhằm tối ưu hóa sử dụng năng lượng của thiết bị, ứng dụng công nghệ hiện đại để tái sử dụng các nguồn nhiệt, nước trong quá trình sản xuất.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nội dung chủ yếu của các hoạt động:
1.1. Nhóm nhiệm vụ về nâng cao năng lực và nhận thức:
Gồm có 5 hoạt động. Các hoạt động này tập trung vào các công tác tuyên truyền, vận động, cổ động nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và người dân về tăng trưởng xanh (giảm phát thải KNK, xanh hóa sản xuất, lối sống xanh), bảo vệ môi trường và phát triển bền vững (Chi tiết tại phụ lục 1 kèm theo).
1.2. Nhóm nhiệm vụ về tăng cường thể chế:
Gồm có 8 hoạt động. Các hoạt động này tập trung vào việc xây dựng và hoàn thiện các cơ chế chính sách cho tăng trưởng xanh, rà soát, điều chỉnh quy hoạch, và thiết lập các quy chế, quy định để báo cáo, kiểm tra, và giám sát (Chi tiết tại phụ lục 2 kèm theo)
1.3. Nhóm nhiệm vụ về giảm phát thải KNK:
Gồm 23 hoạt động được đề xuất thực hiện trong hai giai đoạn 2017-2020, và 2021- 2030 của các lĩnh vực: Công nghiệp (7 hoạt động); nông nghiệp (3 hoạt động); dịch vụ-thương mại (4 hoạt động); giao thông vận tải (3 hoạt động); tiêu dùng dân cư (6 hoạt động) (Chi tiết tại phụ lục 3 kèm theo).
1.4. Nhóm nhiệm vụ về sử dụng năng lượng tái tạo, quá trình công nghiệp và rác thải:
Gồm có 7 hoạt động. Các hoạt động chính tập trung khai thác tối đa các nguồn năng lượng tái tạo mà tỉnh có tiềm năng như năng lượng mặt trời, năng lượng từ rác thải (cả rác thải sinh hoạt lẫn công nghiệp), thu hồi khí mê tan từ chất thải cho sản xuất năng lượng (cả nhiệt và điện) để thay thế năng lượng hóa thạch và giảm tiêu thụ điện từ lưới và nâng cao hiệu quả quá trình công nghiệp trong sản xuất vật liệu xây dựng như nung clinker, vôi (Chi tiết tại phụ lục 4 kèm theo).
1.5. Nhóm nhiệm vụ về sản xuất xanh:
Gồm có 4 hoạt động. Các hoạt động trong nhóm nhiệm vụ này tập trung chủ yếu vào sản xuất sạch hơn trên địa bàn tỉnh đối với các ngành công nghiệp chủ chốt như: Sản xuất xi măng, dệt may, chế biến lương thực-thực phẩm, và sản xuất đồ uống (Chi tiết tại phụ lục 5 kèm theo).
1.6. Nhóm nhiệm vụ về lối sống xanh và thúc đẩy tiêu dùng bền vững:
Gồm có 6 hoạt động, tập trung vào các vấn đề về tiêu thụ bền vững, không khí sạch, chất lượng nước, nước thải và an toàn vệ sinh thực phẩm (Chi tiết tại phụ lục 6 kèm theo).
1.7. Các lĩnh vực lựa chọn ưu tiên:
- Ưu tiên phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Đẩy mạnh chuyển đổi hình thức tổ chức sản xuất gắn với thực hiện tích tụ ruộng đất để phát triển nền nông nghiệp công nghệ cao, hiện đại và bền vững. Có cơ chế đặc biệt khuyến khích các doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp lớn trong nước, doanh nghiệp trong tỉnh đầu tư sản xuất nông sản sạch cho xuất khẩu và thị trường nội địa. Sau năm 2020, phấn đấu xây dựng được khoảng 5-7 thương hiệu địa phương về sản phẩm nông nghiệp sạch.
- Phát triển chăn nuôi theo hướng gia trại, trang trại tập trung xa khu dân cư gắn với các Đề án ứng dụng công nghệ tiên tiến trong chăn nuôi, xử lý môi trường;
- Đẩy mạnh phục hồi, trồng rừng, triển khai lựa chọn loại cây trồng phù hợp với điều kiện BĐKH, có khả năng chịu hạn, chống cháy nhằm giảm phát thải KNK.
- Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng cao trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế tạo, công nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu, dược phẩm...(những loại hình công nghiệp công nghệ cao, tiêu tốn ít nguyên-nhiên liệu và ít phát thải ra môi trường). Giảm cường độ năng lượng đối với phần lớn các sản phẩm công nghiệp (suất tiêu hao năng lượng/đơn vị sản phẩm) vào năm 2020 phấn đấu đạt hệ số đàn hồi điện khoảng 1,21. Đến năm 2030, giảm hệ số đàn hồi điện đạt mức khoảng 0,60-0,65 (bao gồm cả phụ tải xi măng và các khu công nghiệp).
- Phát triển các khu, cụm công nghiệp xanh. Trong đó tập trung thu hút doanh nghiệp lớn đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã có lợi thế về phát triển hạ tầng.
- Từng bước giảm tiêu thụ điện và than trong tất cả các hoạt động dân sinh, kinh tế và thương mại dịch vụ. Đặc biệt chú trọng đến lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng (sản xuất xi măng, khai thác chế biến đá, gạch ngói và vôi). Thu hồi nhiệt thải trong quá trình nung clinker cho sản xuất điện tự dùng của các nhà máy xi măng để thay thế điện lưới và tiết giảm chi phí.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý, thu gom và xử lý nước thải và chất thải rắn hướng tới gắn với thu hồi khí mê tan từ các bãi chôn lấp cho sản xuất điện.
- Phối hợp với các tỉnh, thành phố hai bên lưu vực sông Nhuệ-Đáy tăng cường kiểm soát việc xả thải của các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, các làng nghề và có các giải pháp hữu hiệu để xử lý ô nhiễm lưu vực sông Nhuệ-Đáy.
- Khai thác một cách hợp lý và sử dụng có hiệu quả tài nguyên khoáng sản (đá, đất sét, và cát), tài nguyên đất. Bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên nước.
2. Giải pháp thực hiện:
2.1. Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm về thực thi tăng trưởng xanh (giảm phát thải KNK, tiêu dùng bền vững và xây dựng lối sống xanh):
- Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cơ quan quản lý, các cộng đồng doanh nghiệp và người dân về vai trò, ý nghĩa của giảm phát thải KNK trong quá trình phát triển dân sinh- kinh tế- xã hội. Từng bước làm thay đổi tập tục, thói quen, quan niệm về sử dụng năng lượng, đặc biệt là sử dụng các dạng năng lượng hóa thạch, điện năng, khoáng sản thô và nguồn nước trong các hoạt động sản xuất-kinh doanh và sinh hoạt hàng ngày. Tuyên truyền và phổ biến các mô hình, các điển hình về áp dụng thành công các công nghệ mới có suất tiêu hao năng lượng thấp, sử dụng năng lượng sạch trong sản xuất kinh doanh và sinh hoạt hàng ngày của cộng đồng doanh nghiệp, và người dân.
- Nâng cao trình độ, nhận thức cho đội ngũ doanh nhân, cộng đồng doanh nghiệp về vai trò, trách nhiệm và quyền lợi trong việc thực hiện các mục tiêu về tăng trưởng xanh của tỉnh. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho người lao động về chuyên môn, kỹ thuật và làm chủ các thiết bị công nghệ hiện đại; xây dựng phong trào thi đua tiết kiệm năng lượng, nhiên liệu và thu hồi tận dụng các phế liệu- phế thải trong hoạt động sản xuất kinh doanh; thực hiện các cam kết về tiết kiệm và giảm mức tiêu thụ năng lượng, nước và nhiên liệu.
- Xây dựng lối sống thân thiện với môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu; thúc đẩy tiêu dùng bền vững, tăng cường sự giám sát của cộng đồng, các cơ quan thông tin đại chúng đối với thực hành tiết kiệm, chống lãng phí gắn với bảo vệ môi trường, kết hợp nếp sống tốt đẹp truyền thống với những phương tiện văn minh hiện đại để tạo nên đời sống tiện nghi; tuyên truyền, giáo dục và mở rộng quy mô thực hành lối sống xanh và tiêu dùng bền vững. Đẩy mạnh việc cung cấp thông tin sản phẩm cho người tiêu dùng; phát triển mua sắm xanh, trong đó đặc biệt lưu ý đến hoạt động mua sắm công
2.2. Giải pháp quy hoạch khi rà soát, điều chỉnh, hoặc xây dựng mới trong phát triển ngành, lĩnh vực phù hợp với mục tiêu tăng trưởng xanh:
- Thực hiện việc rà soát các quy hoạch, kế hoạch hiện hành để điều chỉnh theo quan điểm, mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch hành động tăng trưởng xanh. Trong đó tập trung và chú trọng đến công tác quản lý và triển khai thực hiện các Quy hoạch, Đề án mang tính liên ngành, đa mục tiêu như Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch các khu, cụm công nghiệp, quy hoạch phát triển điện lực; quy hoạch phát triển khoa học công nghệ; quy hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực; quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch quản lý chất thải rắn, quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải các đô thị; Đề án bảo vệ môi trường tỉnh Hà Nam giai đoạn 2016-2020... để làm nền tảng cho tăng trưởng xanh, cơ sở cho khai thác tối đa những cơ hội, tiềm năng của những yếu tố bền vững và giảm thiểu những thách thức hạn chế trong giai đoạn hiện nay mà địa phương đang gặp phải, đặc biệt chú trọng các yếu tố về thời cơ và thách thức trong giai đoạn tới khi mà hội nhập quốc tế của Việt Nam ngày càng sâu rộng.
- Sửa đổi bổ sung và ban hành mới các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển trên tất cả các lĩnh vực liên quan đến thực hiện tăng trưởng xanh của tỉnh; trong đó đặc biệt quan tâm đến các cơ chế, chính sách thúc đẩy sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, thay đổi cơ cấu tiêu dùng năng lượng, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế-xã hội và sản xuất nông nghiệp bền vững; xây dựng các chính sách cụ thể liên quan đến tiêu dùng bền vững, nâng cao nhận thức của xã hội, cộng đồng đối với sản xuất và tiêu dùng bền vững; tạo cơ chế thúc đẩy phát triển các công nghệ, dịch vụ và sản phẩm thân thiện môi trường.
- Lồng ghép mục tiêu, nội dung về tăng trưởng xanh trong quá trình thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội giai đoạn 2016 - 2020, có xét đến năm 2030; các quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm, các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện, thành phố nhằm đảm bảo sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải có hiệu quả.
2.3. Giải pháp về kết cấu hạ tầng, xanh hóa cảnh quan đô thị và xây dựng nông thôn mới với lối sống hài hòa với môi trường thiên nhiên:
- Trên cơ sở các tiêu chuẩn, tiêu chí của nhà nước về việc sử dụng, lắp đặt các thiết bị tiết kiệm năng lượng, nước, sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong xây dựng mới và cải tạo, sửa chữa... để xây dựng cơ chế khuyến khích các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng, vật liệu xanh trong xây dựng kết cấu hạ tầng và xây dựng công trình dân dụng. Tổ chức thực hiện nghiêm các quy định, quy chuẩn của nhà nước về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả; nâng cao chất lượng công tác thẩm tra, thẩm định các dự án đầu tư công, sử dụng vốn ngân sách nhà nước ngay từ khâu lập báo cáo đầu tư xây dựng.
- Ưu tiên bố trí đất công, không gian mặt nước để nhanh chóng phát triển và nâng cao diện tích không gian xanh và mặt nước tại các khu vực đô thị, bảo đảm đạt chuẩn và vượt chuẩn quy định quốc gia. Khuyến khích đầu tư và phát triển dự án không gian xanh trong các khu đô thị, các khu du lịch nghỉ dưỡng, khu công nghiệp và cụm công nghiệp; quy định các tiêu chuẩn, định mức tối thiểu về diện tích cây xanh trong các khu đô thị mới; khuyến khích cộng đồng dân cư, các doanh nghiệp và các hộ gia đình huy động nguồn lực tại chỗ để xanh hóa cảnh quan đô thị.
- Quy hoạch nông thôn theo các tiêu chuẩn sống tốt, bảo vệ và phát triển các cảnh quan và môi trường xanh, sạch, đẹp, văn minh. Xây dựng làng, nhà ở sinh thái phù hợp với điều kiện khí hậu, phong tục tập quán, lối sống của từng dân tộc và địa phương. Hỗ trợ thực hiện các mô hình sản xuất ở nông thôn theo chu trình sinh thái khép kín, mô hình xử lý tốt chất thải làng nghề. Triển khai các giải pháp xây dựng công trình kinh tế và dân sinh thích ứng với BĐKH và chủ động phòng ngừa tác động của thiên tai. Khuyến khích, hỗ trợ kỹ thuật để người dân, cộng đồng triển khai, mở rộng quy mô các mô hình sản xuất thân thiện với môi trường.
2.4. Giải pháp về chuyển dịch mô hình kinh tế và cơ cấu đầu tư:
- Phát triển dịch vụ tổng hợp hiện đại: Phát triển nhanh, đồng bộ các ngành dịch vụ, nhất là các loại dịch vụ có giá trị gia tăng cao; khai thác tối đa tiềm năng, thế mạnh; hình thành và phát triển các loại hình dịch vụ; tài chính, ngân hàng, viễn thông, y tế, giáo dục, khoa học và chuyển giao công nghệ.
- Phát triển công nghiệp xanh: Tiếp tục phát huy thế mạnh công nghiệp trung ương tại địa phương; phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng) một cách hợp lý, bền vững, dựa vào khoa học và công nghệ; đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp địa phương, trọng tâm là công nghiệp sạch (sử dụng năng lượng sạch, áp dụng công nghệ thân thiện với môi trường), công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến sâu, công nghiệp công nghệ cao thân thiện với môi trường.
- Phát triển kinh tế nông nghiệp công nghệ cao, thực hiện chương trình nông thôn mới; chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với hình thành các vùng sản xuất rau, hoa, quả, cây cảnh..., đột phá là phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao.
2.5. Giải pháp về đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng; sử dụng tái tạo không phát thải KNK:
- Triển khai thực hiện đầy đủ các quy định của Luật, Nghị định và Thông tư liên quan đến sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tài nguyên nước, đất đai, khoáng sản, bảo vệ môi trường. Thực hiện kiểm toán năng lượng bắt buộc và chế độ báo cáo định kỳ đối với các tổ chức, cá nhân tiêu dùng nhiều năng lượng như thép, xi măng, khai thác khoáng sản, dệt may, hóa chất, nước giải khát, trung tâm thương mại...
- Đẩy mạnh đổi mới công nghệ, áp dụng quy trình quản lý, vận hành thiết bị tiên tiến, hiện đại bảo đảm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả từ khâu sản xuất, phân phối và tiêu dùng. Khuyến khích và hỗ trợ kỹ thuật để người dân, cộng đồng thay đổi cơ cấu sử dụng chất đốt cho đun nấu từ các dạng năng lượng hóa thạch sang năng lượng tái tạo, năng lượng sạch; mở rộng quy mô các mô hình sản xuất và tiêu dùng năng lượng tiết kiệm, an toàn và thân thiện môi trường. Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, nâng cao năng lực cho các cơ quan chuyên trách về sản xuất sạch hơn tại các doanh nghiệp, cơ quan quản lý và các tổ chức tư vấn trong tỉnh.
- Phát triển đồng bộ và hợp lý hạ tầng năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh, trước mắt ưu tiên cho phát triển năng lượng mặt trời và năng lượng từ rác thải. Khuyến khích các cở sở công nghiệp, thương mại dịch vụ sử dụng hệ thống cung cấp nước nóng bằng năng lượng mặt trời; nghiên cứu ứng dụng công nghệ hiện đại để giảm tổn thất điện năng, nâng cao chất lượng phân phối điện. Khuyến khích chuyển đổi cơ cấu sử dụng nhiên liệu trong lĩnh vực giao thông vận tải sang các dạng nhiên liệu sinh học (xăng sinh học - E5, và dầu sinh học - B5); đồng thời, thực hiện lộ trình loại bỏ các phương tiện, thiết bị vận tải cũ, lạc hậu gây ô nhiễm môi trường.
2.6. Tập trung triển khai công tác kiểm soát ô nhiễm:
- Khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trường do khai thác khoáng sản; tích cực triển khai Đề án giảm thiểu ô nhiễm môi trường khu vực Tây Đáy; tập trung đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các dự án Nhà máy xử lý rác thải đã có chủ trương đầu tư; xử lý triệt để nước thải và chất thải rắn, đặc biệt tại khu vực thành thị.
- Cải thiện các công tác quan trắc, đánh giá số liệu và có biện pháp khắc phục khi cần thiết. Đến năm 2020, đảm bảo môi trường không khí (nồng độ bụi, khí thải) ở các khu vực dân cư trong giới hạn quy định.
- Từng bước khuyến khích và có chính sách hỗ trợ hoạt động phân loại rác tại nguồn. Áp dụng các công nghệ tiên tiến hiện đại trong việc xử lý chất thải rắn nhằm giảm hình thức xử lý bằng phương pháp chôn lấp không hợp vệ sinh.
- Xây dựng và đưa vào sử dụng các khu xử lý chất thải rắn y tế tập trung theo Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 8/12/2012 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đến 2025.
2.7. Giải pháp về hợp tác khu vực, quốc tế và thu hút các nguồn lực đầu tư trong công tác bảo vệ môi trường:
- Đẩy mạnh hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau giữa các tỉnh, thành phố thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng đồng bằng sông Hồng,...; đồng thời đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ của các tổ chức quốc tế và các nước trong các vấn đề: Khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên đất, tài nguyên nước, khoáng sản phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội, bảo đảm sự cân bằng giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường.
- Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường, đầu tư và sử dụng đúng mục đích, hiệu quả kinh phí sự nghiệp môi trường của tỉnh. Huy động cộng đồng đóng góp nguồn lực để bảo vệ môi trường, đồng thời xác định mô hình xã hội hóa bảo vệ môi trường, phù hợp với đặc điểm của từng địa phương. Thúc đẩy xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường lồng ghép mô hình kinh tế-xã hội.
- Khuyến khích và chú trọng thu hút các nguồn vốn vay, ODA, hỗ trợ kỹ thuật của các nước, các tổ chức quốc tế thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh, xây dựng cơ chế huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính để thực hiện Chiến lược Quốc gia về tăng trưởng xanh. Thu hút đầu tư và đề xuất triển khai các dự án hợp tác quốc tế và tài trợ quốc tế đa phương và song phương về môi trường với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm tìm kiếm sự hỗ trợ về kỹ thuật, kinh nghiệm, công nghệ và tài chính cho các hoạt động xây dựng mô hình phát triển xanh, mô hình sinh thái, phát triển nguồn nhân lực.
- Tận dụng và khai thác tối đa vị trí địa chiến lược của tỉnh từ đất đai, tài nguyên, khoáng sản và nâng cao năng suất, chất lượng các ngành sản xuất như vật liệu xây dựng; khai thác có hiệu quả.
2.8. Giải pháp về phát triển ứng dụng Khoa học công nghệ:
- Đầu tư cho phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ đặc biệt là công nghệ cao, thân thiện với môi trường, cùng với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để từng bước hình thành và phát triển tri thức. Xây dựng cơ chế khuyến khích và hỗ trợ liên kết đào tạo - nghiên cứu - sản xuất, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh. Thúc đẩy các giải pháp quản lý chất thải hiệu quả hơn, giảm thiểu tác động môi trường theo cách tiếp cận 3 R (Giảm thiểu - Tái chế - Tái sử dụng).
- Khuyến khích các tổ chức tài chính, doanh nghiệp triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh theo tiêu chí tăng trưởng xanh. Rà soát các phương án công nghệ được sử dụng trong các dự án đầu tư, đặc biệt là khi cấp phép hoặc quyết định đầu tư để thực hiện mục tiêu tăng trưởng xanh.
- Dành nguồn nhân lực để đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ; phát triển mạnh doanh nghiệp khoa học công nghệ; đổi mới cơ chế quản lý khoa học và tranh thủ khai thác, ứng dụng công nghệ từ các quốc gia phát triển.
2.9. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:
- Tập trung phát triển, đào tạo nguồn nhân lực nhất là phục vụ tăng trưởng xanh (trong các ngành kinh tế, thương mại, du lịch, nông nghiệp sinh thái...); thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài xây dựng các cơ sở đào tạo chất lượng cao.
- Tăng cường năng lực cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường trong việc đánh giá tác động môi trường chiến lược (ĐMC) và khả năng giám sát những tác động dự báo của ĐMC, để tránh những tác động tiêu cực không lường trước được về môi trường nhằm đảm bảo sự hài hòa giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế; đồng thời tăng cường năng lực về kiểm tra và thanh tra môi trường, đặc biệt là đối với cán bộ quản lý môi trường cấp cơ sở.
- Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản trị, điều hành trong nền kinh tế xanh, ngành sản xuất xanh cho đội ngũ cán bộ quản trị công và doanh nghiệp, trước mắt là đối với đội ngũ cán bộ lãnh đạo, hoạch định chính sách, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
2.10. Giải pháp về tạo nguồn tài chính thực hiện tăng trưởng xanh:
- Hàng năm ngân sách tỉnh dành một phần thỏa đáng để thực hiện KHHĐ TTX của tỉnh; đặc biệt là trong công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư, khối doanh nghiệp về tăng trưởng xanh và phát triển bền vững, hỗ trợ và nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và năng lượng tái tạo.
- Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức tài chính, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh theo tiêu chí xanh. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Hà Nam chỉ đạo các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh thực hiện tốt Chỉ thị số 03/CT-NHNN ngày 24 tháng 3 năm 2015 về thúc đẩy tăng trưởng tín dụng xanh và quản lý rủi ro môi trường và xã hội trong hoạt động cung cấp tín dụng; nghiên cứu các sản phẩm, các chương trình tín dụng xanh, tạo điều kiện thuận lợi về vốn cho các phương án sản xuất kinh doanh có mục tiêu tăng trưởng xanh; ưu tiên cấp tín dụng xanh cho các ngành kinh tế thực hiện bảo tồn, phát triển và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, khoa học công nghệ tiên tiến và thân thiện với môi trường.
- Xây dựng các mô hình thí điểm về tăng trưởng xanh để thu hút sự quan tâm từ các tổ chức, cá nhân quốc tế; khuyến khích và chú trọng thu hút các nguồn vốn vay và đầu tư từ FDI, ODA, hỗ trợ kỹ thuật, các dự án trình diễn công nghệ mới, hiện đại cho tăng trưởng xanh trong quá trình thực hiện các chương trình giao lưu thương mại, xúc tiến đầu tư của tỉnh.
2.11. Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính phục vụ phát triển xanh:
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; xây dựng chính quyền điện tử và thành lập trung tâm dịch vụ hành chính công tại các địa phương trong tỉnh; triển khai đào tạo công dân điện tử.
- Tiếp tục ra soát, cắt giảm các thủ tục hành chính không phù hợp trên tất cả các lĩnh vực. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Trung tâm hành chính công của tỉnh và cấp huyện.
IV. PHÂN KỲ THỰC HIỆN
1. Giai đoạn từ 2017-2020:
- Tập trung vào chủ yếu vào nhóm nhiệm vụ tuyên truyền nâng cao nhận thức, năng lực và tăng cường hoàn thiện thể chế. Hoàn thiện các cơ sở vật chất để làm tiền đề thúc đẩy các hoạt động sản xuất và tiêu dùng xanh, bền vững gắn với giảm phát thải ra môi trường.
- Các hoạt động liên quan đến giảm phát thải KNK và phát triển năng lượng tái tạo được thực thi trên cơ sở triển khai các dự án thí điểm, trình diễn để làm tiền đề cho việc mở rộng sau năm 2020.
2. Giai đoạn 2021-2030:
Là giai đoạn thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ để đạt mục tiêu đề ra, các biện pháp công nghệ được ứng dụng rộng rãi.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng Kế hoạch hành động trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch hành động; phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển kinh tế xanh trên địa bàn tỉnh. Thực hiện chức năng là cơ quan đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch, định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất kinh phí các hoạt động của Kế hoạch hành động trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; phối hợp giám sát việc áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật và dữ liệu về tăng trưởng xanh trong quá trình thực hiện.
- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành xây dựng kế hoạch ứng phó với BĐKH của tỉnh; theo dõi, giám sát về phát thải KNK trong lĩnh vực chất thải và bảo vệ môi trường; phối hợp giám sát thực hiện các cơ chế chính sách đầu tư vào TTX của tỉnh.
- Các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng Kế hoạch hành động của ngành, đơn vị mình; cụ thể hóa nhiệm vụ của ngành, đơn vị theo hướng xanh hóa và lồng ghép vào kế hoạch phát triển ngành, đơn vị, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
3.1. Về giảm phát thải khí nhà kính:
- Đến năm 2020, giảm lượng phát thải KNK so với phương án phát triển bình thường là 11%; trong đó: Mức giảm địa phương tự nguyện là 6%; 5% còn lại là mức giảm khi có hỗ trợ từ quốc gia (3%) và quốc tế (2%).
- Đến năm 2030, giảm lượng phát thải KNK so với phương án phát triển bình thường là 21%; trong đó: Mức giảm địa phương tự nguyện là 11%; 10% còn lại là mức giảm khi có hỗ trợ từ quốc gia (8%) và quốc tế (2%).
3.2. Về xanh hóa sản xuất:
- Đến năm 2020:
+ Thực hiện kế hoạch từng bước xanh hóa sản xuất, xây dựng nền công- nông nghiệp sạch thông qua việc rà soát, điều chỉnh bổ sung các quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; khuyến khích phát triển công-nông nghiệp xanh phù hợp với cơ cấu ngành nghề, công nghệ, sử dụng hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên; bảo đảm nguyên tắc thật sự thân thiện với môi trường, thúc đẩy phát triển vốn tự nhiên và ngăn ngừa, xử lý ô nhiễm triệt để.
+ Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng cao, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế tạo, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu, dược phẩm. Thu hút được các doanh nghiệp đến từ các nước công nghiệp phát triển. Kiên quyết không tiếp nhận các dự án có hiệu quả thấp, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, và sử dụng công nghệ lạc hậu.
- Giai đoạn 2021 - 2030: Tập trung huy động hiệu quả mọi nguồn lực để phát triển, tái cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng hiện đại; tiếp tục đào tạo nguồn nhân lực công nghiệp có kỹ năng, có kỷ luật, có năng lực sáng tạo; ưu tiên phát triển và chuyển giao công nghệ đối với các ngành, các lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh và công nghệ hiện đại, tiên tiến ở một số lĩnh vực chế biến nông, thủy sản, điện tử, viễn thông, năng lượng mới và tái tạo, cơ khí chế tạo và hóa dược. Đến năm 2030, đa số các sản phẩm công nghiệp được sản xuất bằng công nghệ tiên tiến, chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế.
3.Về xanh hóa lối sống:
- Phấn đấu duy trì diện tích rừng hiện có (5.271 ha), từng bước nâng cao chất lượng tài nguyên rừng. Tăng cường và mở rộng diện tích trồng cây phân tán khu vực nông thôn và cây xanh đô thị đạt mức trung bình của toàn quốc vào năm 2020.
- Tỷ lệ hộ dân thành thị được dùng nước sạch đạt 100%. Tỷ lệ hộ dân nông thôn được dùng nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 95% vào năm 2020.
- Tỷ lệ thu gom rác thải ở thành thị đạt 100% (90-95% được xử lý), nông thôn đạt 95% (70-80% được xử lý) vào năm 2020.
- Khoảng 50% các Cụm công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung vào năm 2020.
- Đến năm 2020, có 3 huyện và trên 65 xã đạt chuẩn nông thôn mới.
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt 35% vào năm 2020.
II. ĐỊNH HƯỚNG TĂNG TRƯỞNG XANH CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Giảm phát thải và thúc đẩy sử dụng năng lượng tái tạo:
1.1. Lĩnh vực nông nghiệp:
Xây dựng nền nông nghiệp xanh, ứng dụng công nghệ sản xuất hiện đại, tiết kiệm tài nguyên và hạn chế sử dụng các chất vô cơ nhằm chống thoái hóa đất và giảm sự phát tán KNK. Đẩy mạnh thu gom và xử lý phế - phụ phẩm, chất thải từ hoạt động trồng trọt và chăn nuôi, chuyển giao công nghệ và hỗ trợ xây dựng các mô hình sử dụng phụ phẩm, chất thải nông nghiệp làm phân vi sinh, than hoạt tính, xây dựng các hầm khí sinh học, tạo nguồn chất đốt và bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh triển khai mô hình cánh đồng mẫu lớn để đưa cơ giới hóa vào sản xuất.
1.2. Lĩnh vực lâm nghiệp:
Đẩy mạnh các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng, tạo lá phổi xanh và bể hấp thụ carbon cho tỉnh. Nâng cao độ bao phủ cây xanh, phát triển các thảm thực vật xanh tại các khu vực đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp và cụm công nghiệp.
1.Lĩnh vực năng lượng, công nghiệp và rác thải:
- Khu vực dân cư: Tuyên truyền, khuyến khích người dân sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng trong sinh hoạt hàng ngày; từng bước thay thế thiết bị đun nấu tiết kiệm năng lượng, đẩy mạnh việc sử dụng các thiết bị điện hiệu suất cao và bình năng lượng mặt trời để tiết kiệm điện năng.
- Giao thông: Khuyến khích người dân sử dụng các phương tiện tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường, sử dụng phương tiện công cộng thay thế phương tiện cá nhân; từng bước chuyển đổi sử dụng nhiên liệu từ hóa thạch sang sinh học (E5 - E10); phát triển hạ tầng giao thông thông minh và thân thiện với môi trường.
- Dịch vụ thương mại: Đẩy mạnh việc sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện trong hoạt động dịch vụ, thương mại và chiếu sáng công cộng; tổ chức tuyên truyền nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và xây dựng hệ thống quản lý nội vi tòa nhà.
- Sản xuất công nghiệp: Nâng cao hiệu suất hoạt động của động cơ trong sản xuất công nghiệp; thay thế, chuyển đổi nhiên liệu đốt lò từ than sang các dạng năng lượng sinh khối; đầu tư thiết bị thu hồi nhiệt để tái cấp nhiệt cho các lò hơi và sản xuất điện; tăng cường quản lý nội vi và bảo dưỡng thiết bị, chuyển đổi sang sử dụng gạch không nung trong hoạt động xây dựng.
- Công nghiệp năng lượng: Kêu gọi, thu hút đầu tư các dự án điện mặt trời tại các khu vực có tiềm năng của tỉnh, điện khí từ các bãi chôn lấp rác thải và khí sinh học; nâng cao chất lượng hệ thống truyền tải điện, sử dụng các trạm biến áp hiệu suất cao và lắp đặt hệ thống điện mặt trời trên các tòa nhà.
2. Lối sống xanh:
- Nâng cao nhận thức của nhân dân để từng bước thay đổi hành vi tiêu dùng; thực hiện tốt việc quản lý chất lượng nguồn nước, tiến đến giải quyết dứt điểm tình trạng ô nhiễm theo nguồn thải, lắp đặt hệ thống lọc nước có quy mô phù hợp với nhu cầu sử dụng của nhân dân.
- Bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu thụ sản phẩm; thực hiện việc dán nhãn thực phẩm xanh, hữu cơ nhằm nâng cao nhận thức của người tiêu dùng trong tiêu thụ sản phẩm. Thu gom và xử lý chất thải theo hướng phân loại chất thải ngay tại nguồn, sử dụng sản phẩm tái chế trong sản xuất và tiêu dùng. Cải thiện hệ thống quản lý nước thải đô thị, xây dựng các công trình xanh và ứng dụng các công nghệ xanh trong hoạt động xây dựng, mở rộng lớp thảm thực vật khu vực đô thị, tạo các khu không gian xanh để bảo vệ môi trường.
Sản xuất sạch hơn:
- Xây dựng bộ tiêu chí và hướng dẫn sản xuất sạch hơn cho các doanh nghiệp trong tỉnh; khuyến khích các doanh nghiệp bố trí cán bộ chuyên trách về bảo vệ môi trường để giám sát các quá trình hoạt động của doanh nghiệp; các doanh nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch, mục tiêu thực hiện sản xuất sạch hơn, gửi cơ quan có thẩm quyền để theo dõi, đánh giá tiến độ thực hiện.
- Tăng cường các biện pháp sử dụng năng lượng và tài nguyên tiết kiệm và hiệu quả. Thường xuyên vệ sinh cơ sở sản xuất, bảo trì bảo dưỡng thiết bị, nghiên cứu, thiết kế các bao bì sản phẩm thân thiện với môi trường. Từng bước sử dụng vật liệu tái chế, vật liệu hữu cơ thay thế các vật liệu vô cơ, vật liệu khó có khả năng phân hủy trong môi trường tự nhiên. Tăng cường quản lý nội vi và bảo dưỡng thiết bị nhằm tối ưu hóa sử dụng năng lượng của thiết bị, ứng dụng công nghệ hiện đại để tái sử dụng các nguồn nhiệt, nước trong quá trình sản xuất.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nội dung chủ yếu của các hoạt động:
1.1. Nhóm nhiệm vụ về nâng cao năng lực và nhận thức:
Gồm có 5 hoạt động. Các hoạt động này tập trung vào các công tác tuyên truyền, vận động, cổ động nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và người dân về tăng trưởng xanh (giảm phát thải KNK, xanh hóa sản xuất, lối sống xanh), bảo vệ môi trường và phát triển bền vững (Chi tiết tại phụ lục 1 kèm theo).
1.2. Nhóm nhiệm vụ về tăng cường thể chế:
Gồm có 8 hoạt động. Các hoạt động này tập trung vào việc xây dựng và hoàn thiện các cơ chế chính sách cho tăng trưởng xanh, rà soát, điều chỉnh quy hoạch, và thiết lập các quy chế, quy định để báo cáo, kiểm tra, và giám sát (Chi tiết tại phụ lục 2 kèm theo)
1.Nhóm nhiệm vụ về giảm phát thải KNK:
Gồm 23 hoạt động được đề xuất thực hiện trong hai giai đoạn 2017-2020, và 2021- 2030 của các lĩnh vực: Công nghiệp (7 hoạt động); nông nghiệp (3 hoạt động); dịch vụ-thương mại (4 hoạt động); giao thông vận tải (3 hoạt động); tiêu dùng dân cư (6 hoạt động) (Chi tiết tại phụ lục 3 kèm theo).
1.4. Nhóm nhiệm vụ về sử dụng năng lượng tái tạo, quá trình công nghiệp và rác thải:
Gồm có 7 hoạt động. Các hoạt động chính tập trung khai thác tối đa các nguồn năng lượng tái tạo mà tỉnh có tiềm năng như năng lượng mặt trời, năng lượng từ rác thải (cả rác thải sinh hoạt lẫn công nghiệp), thu hồi khí mê tan từ chất thải cho sản xuất năng lượng (cả nhiệt và điện) để thay thế năng lượng hóa thạch và giảm tiêu thụ điện từ lưới và nâng cao hiệu quả quá trình công nghiệp trong sản xuất vật liệu xây dựng như nung clinker, vôi (Chi tiết tại phụ lục 4 kèm theo).
1.5. Nhóm nhiệm vụ về sản xuất xanh:
Gồm có 4 hoạt động. Các hoạt động trong nhóm nhiệm vụ này tập trung chủ yếu vào sản xuất sạch hơn trên địa bàn tỉnh đối với các ngành công nghiệp chủ chốt như: Sản xuất xi măng, dệt may, chế biến lương thực-thực phẩm, và sản xuất đồ uống (Chi tiết tại phụ lục 5 kèm theo).
1.6. Nhóm nhiệm vụ về lối sống xanh và thúc đẩy tiêu dùng bền vững:
Gồm có 6 hoạt động, tập trung vào các vấn đề về tiêu thụ bền vững, không khí sạch, chất lượng nước, nước thải và an toàn vệ sinh thực phẩm (Chi tiết tại phụ lục 6 kèm theo).
1.7. Các lĩnh vực lựa chọn ưu tiên:
- Ưu tiên phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Đẩy mạnh chuyển đổi hình thức tổ chức sản xuất gắn với thực hiện tích tụ ruộng đất để phát triển nền nông nghiệp công nghệ cao, hiện đại và bền vững. Có cơ chế đặc biệt khuyến khích các doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp lớn trong nước, doanh nghiệp trong tỉnh đầu tư sản xuất nông sản sạch cho xuất khẩu và thị trường nội địa. Sau năm 2020, phấn đấu xây dựng được khoảng 5-7 thương hiệu địa phương về sản phẩm nông nghiệp sạch.
- Phát triển chăn nuôi theo hướng gia trại, trang trại tập trung xa khu dân cư gắn với các Đề án ứng dụng công nghệ tiên tiến trong chăn nuôi, xử lý môi trường;
- Đẩy mạnh phục hồi, trồng rừng, triển khai lựa chọn loại cây trồng phù hợp với điều kiện BĐKH, có khả năng chịu hạn, chống cháy nhằm giảm phát thải KNK.
- Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng cao trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế tạo, công nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu, dược phẩm...(những loại hình công nghiệp công nghệ cao, tiêu tốn ít nguyên-nhiên liệu và ít phát thải ra môi trường). Giảm cường độ năng lượng đối với phần lớn các sản phẩm công nghiệp (suất tiêu hao năng lượng/đơn vị sản phẩm) vào năm 2020 phấn đấu đạt hệ số đàn hồi điện khoảng 1,21. Đến năm 2030, giảm hệ số đàn hồi điện đạt mức khoảng 0,60-0,65 (bao gồm cả phụ tải xi măng và các khu công nghiệp).
- Phát triển các khu, cụm công nghiệp xanh. Trong đó tập trung thu hút doanh nghiệp lớn đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã có lợi thế về phát triển hạ tầng.
- Từng bước giảm tiêu thụ điện và than trong tất cả các hoạt động dân sinh, kinh tế và thương mại dịch vụ. Đặc biệt chú trọng đến lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng (sản xuất xi măng, khai thác chế biến đá, gạch ngói và vôi). Thu hồi nhiệt thải trong quá trình nung clinker cho sản xuất điện tự dùng của các nhà máy xi măng để thay thế điện lưới và tiết giảm chi phí.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý, thu gom và xử lý nước thải và chất thải rắn hướng tới gắn với thu hồi khí mê tan từ các bãi chôn lấp cho sản xuất điện.
- Phối hợp với các tỉnh, thành phố hai bên lưu vực sông Nhuệ-Đáy tăng cường kiểm soát việc xả thải của các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, các làng nghề và có các giải pháp hữu hiệu để xử lý ô nhiễm lưu vực sông Nhuệ-Đáy.
- Khai thác một cách hợp lý và sử dụng có hiệu quả tài nguyên khoáng sản (đá, đất sét, và cát), tài nguyên đất. Bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên nước.
2. Giải pháp thực hiện:
2.1. Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm về thực thi tăng trưởng xanh (giảm phát thải KNK, tiêu dùng bền vững và xây dựng lối sống xanh):
- Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cơ quan quản lý, các cộng đồng doanh nghiệp và người dân về vai trò, ý nghĩa của giảm phát thải KNK trong quá trình phát triển dân sinh- kinh tế- xã hội. Từng bước làm thay đổi tập tục, thói quen, quan niệm về sử dụng năng lượng, đặc biệt là sử dụng các dạng năng lượng hóa thạch, điện năng, khoáng sản thô và nguồn nước trong các hoạt động sản xuất-kinh doanh và sinh hoạt hàng ngày. Tuyên truyền và phổ biến các mô hình, các điển hình về áp dụng thành công các công nghệ mới có suất tiêu hao năng lượng thấp, sử dụng năng lượng sạch trong sản xuất kinh doanh và sinh hoạt hàng ngày của cộng đồng doanh nghiệp, và người dân.
- Nâng cao trình độ, nhận thức cho đội ngũ doanh nhân, cộng đồng doanh nghiệp về vai trò, trách nhiệm và quyền lợi trong việc thực hiện các mục tiêu về tăng trưởng xanh của tỉnh. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho người lao động về chuyên môn, kỹ thuật và làm chủ các thiết bị công nghệ hiện đại; xây dựng phong trào thi đua tiết kiệm năng lượng, nhiên liệu và thu hồi tận dụng các phế liệu- phế thải trong hoạt động sản xuất kinh doanh; thực hiện các cam kết về tiết kiệm và giảm mức tiêu thụ năng lượng, nước và nhiên liệu.
- Xây dựng lối sống thân thiện với môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu; thúc đẩy tiêu dùng bền vững, tăng cường sự giám sát của cộng đồng, các cơ quan thông tin đại chúng đối với thực hành tiết kiệm, chống lãng phí gắn với bảo vệ môi trường, kết hợp nếp sống tốt đẹp truyền thống với những phương tiện văn minh hiện đại để tạo nên đời sống tiện nghi; tuyên truyền, giáo dục và mở rộng quy mô thực hành lối sống xanh và tiêu dùng bền vững. Đẩy mạnh việc cung cấp thông tin sản phẩm cho người tiêu dùng; phát triển mua sắm xanh, trong đó đặc biệt lưu ý đến hoạt động mua sắm công
2.2. Giải pháp quy hoạch khi rà soát, điều chỉnh, hoặc xây dựng mới trong phát triển ngành, lĩnh vực phù hợp với mục tiêu tăng trưởng xanh:
- Thực hiện việc rà soát các quy hoạch, kế hoạch hiện hành để điều chỉnh theo quan điểm, mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch hành động tăng trưởng xanh. Trong đó tập trung và chú trọng đến công tác quản lý và triển khai thực hiện các Quy hoạch, Đề án mang tính liên ngành, đa mục tiêu như Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch các khu, cụm công nghiệp, quy hoạch phát triển điện lực; quy hoạch phát triển khoa học công nghệ; quy hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực; quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch quản lý chất thải rắn, quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải các đô thị; Đề án bảo vệ môi trường tỉnh Hà Nam giai đoạn 2016-2020... để làm nền tảng cho tăng trưởng xanh, cơ sở cho khai thác tối đa những cơ hội, tiềm năng của những yếu tố bền vững và giảm thiểu những thách thức hạn chế trong giai đoạn hiện nay mà địa phương đang gặp phải, đặc biệt chú trọng các yếu tố về thời cơ và thách thức trong giai đoạn tới khi mà hội nhập quốc tế của Việt Nam ngày càng sâu rộng.
- Sửa đổi bổ sung và ban hành mới các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển trên tất cả các lĩnh vực liên quan đến thực hiện tăng trưởng xanh của tỉnh; trong đó đặc biệt quan tâm đến các cơ chế, chính sách thúc đẩy sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, thay đổi cơ cấu tiêu dùng năng lượng, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế-xã hội và sản xuất nông nghiệp bền vững; xây dựng các chính sách cụ thể liên quan đến tiêu dùng bền vững, nâng cao nhận thức của xã hội, cộng đồng đối với sản xuất và tiêu dùng bền vững; tạo cơ chế thúc đẩy phát triển các công nghệ, dịch vụ và sản phẩm thân thiện môi trường.
- Lồng ghép mục tiêu, nội dung về tăng trưởng xanh trong quá trình thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội giai đoạn 2016 - 2020, có xét đến năm 2030; các quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm, các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện, thành phố nhằm đảm bảo sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải có hiệu quả.
2.Giải pháp về kết cấu hạ tầng, xanh hóa cảnh quan đô thị và xây dựng nông thôn mới với lối sống hài hòa với môi trường thiên nhiên:
- Trên cơ sở các tiêu chuẩn, tiêu chí của nhà nước về việc sử dụng, lắp đặt các thiết bị tiết kiệm năng lượng, nước, sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong xây dựng mới và cải tạo, sửa chữa... để xây dựng cơ chế khuyến khích các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng, vật liệu xanh trong xây dựng kết cấu hạ tầng và xây dựng công trình dân dụng. Tổ chức thực hiện nghiêm các quy định, quy chuẩn của nhà nước về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả; nâng cao chất lượng công tác thẩm tra, thẩm định các dự án đầu tư công, sử dụng vốn ngân sách nhà nước ngay từ khâu lập báo cáo đầu tư xây dựng.
- Ưu tiên bố trí đất công, không gian mặt nước để nhanh chóng phát triển và nâng cao diện tích không gian xanh và mặt nước tại các khu vực đô thị, bảo đảm đạt chuẩn và vượt chuẩn quy định quốc gia. Khuyến khích đầu tư và phát triển dự án không gian xanh trong các khu đô thị, các khu du lịch nghỉ dưỡng, khu công nghiệp và cụm công nghiệp; quy định các tiêu chuẩn, định mức tối thiểu về diện tích cây xanh trong các khu đô thị mới; khuyến khích cộng đồng dân cư, các doanh nghiệp và các hộ gia đình huy động nguồn lực tại chỗ để xanh hóa cảnh quan đô thị.
- Quy hoạch nông thôn theo các tiêu chuẩn sống tốt, bảo vệ và phát triển các cảnh quan và môi trường xanh, sạch, đẹp, văn minh. Xây dựng làng, nhà ở sinh thái phù hợp với điều kiện khí hậu, phong tục tập quán, lối sống của từng dân tộc và địa phương. Hỗ trợ thực hiện các mô hình sản xuất ở nông thôn theo chu trình sinh thái khép kín, mô hình xử lý tốt chất thải làng nghề. Triển khai các giải pháp xây dựng công trình kinh tế và dân sinh thích ứng với BĐKH và chủ động phòng ngừa tác động của thiên tai. Khuyến khích, hỗ trợ kỹ thuật để người dân, cộng đồng triển khai, mở rộng quy mô các mô hình sản xuất thân thiện với môi trường.
2.4. Giải pháp về chuyển dịch mô hình kinh tế và cơ cấu đầu tư:
- Phát triển dịch vụ tổng hợp hiện đại: Phát triển nhanh, đồng bộ các ngành dịch vụ, nhất là các loại dịch vụ có giá trị gia tăng cao; khai thác tối đa tiềm năng, thế mạnh; hình thành và phát triển các loại hình dịch vụ; tài chính, ngân hàng, viễn thông, y tế, giáo dục, khoa học và chuyển giao công nghệ.
- Phát triển công nghiệp xanh: Tiếp tục phát huy thế mạnh công nghiệp trung ương tại địa phương; phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng) một cách hợp lý, bền vững, dựa vào khoa học và công nghệ; đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp địa phương, trọng tâm là công nghiệp sạch (sử dụng năng lượng sạch, áp dụng công nghệ thân thiện với môi trường), công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến sâu, công nghiệp công nghệ cao thân thiện với môi trường.
- Phát triển kinh tế nông nghiệp công nghệ cao, thực hiện chương trình nông thôn mới; chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với hình thành các vùng sản xuất rau, hoa, quả, cây cảnh..., đột phá là phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao.
2.5. Giải pháp về đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng; sử dụng tái tạo không phát thải KNK:
- Triển khai thực hiện đầy đủ các quy định của Luật, Nghị định và Thông tư liên quan đến sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tài nguyên nước, đất đai, khoáng sản, bảo vệ môi trường. Thực hiện kiểm toán năng lượng bắt buộc và chế độ báo cáo định kỳ đối với các tổ chức, cá nhân tiêu dùng nhiều năng lượng như thép, xi măng, khai thác khoáng sản, dệt may, hóa chất, nước giải khát, trung tâm thương mại...
- Đẩy mạnh đổi mới công nghệ, áp dụng quy trình quản lý, vận hành thiết bị tiên tiến, hiện đại bảo đảm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả từ khâu sản xuất, phân phối và tiêu dùng. Khuyến khích và hỗ trợ kỹ thuật để người dân, cộng đồng thay đổi cơ cấu sử dụng chất đốt cho đun nấu từ các dạng năng lượng hóa thạch sang năng lượng tái tạo, năng lượng sạch; mở rộng quy mô các mô hình sản xuất và tiêu dùng năng lượng tiết kiệm, an toàn và thân thiện môi trường. Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, nâng cao năng lực cho các cơ quan chuyên trách về sản xuất sạch hơn tại các doanh nghiệp, cơ quan quản lý và các tổ chức tư vấn trong tỉnh.
- Phát triển đồng bộ và hợp lý hạ tầng năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh, trước mắt ưu tiên cho phát triển năng lượng mặt trời và năng lượng từ rác thải. Khuyến khích các cở sở công nghiệp, thương mại dịch vụ sử dụng hệ thống cung cấp nước nóng bằng năng lượng mặt trời; nghiên cứu ứng dụng công nghệ hiện đại để giảm tổn thất điện năng, nâng cao chất lượng phân phối điện. Khuyến khích chuyển đổi cơ cấu sử dụng nhiên liệu trong lĩnh vực giao thông vận tải sang các dạng nhiên liệu sinh học (xăng sinh học - E5, và dầu sinh học - B5); đồng thời, thực hiện lộ trình loại bỏ các phương tiện, thiết bị vận tải cũ, lạc hậu gây ô nhiễm môi trường.
2.6. Tập trung triển khai công tác kiểm soát ô nhiễm:
- Khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trường do khai thác khoáng sản; tích cực triển khai Đề án giảm thiểu ô nhiễm môi trường khu vực Tây Đáy; tập trung đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các dự án Nhà máy xử lý rác thải đã có chủ trương đầu tư; xử lý triệt để nước thải và chất thải rắn, đặc biệt tại khu vực thành thị.
- Cải thiện các công tác quan trắc, đánh giá số liệu và có biện pháp khắc phục khi cần thiết. Đến năm 2020, đảm bảo môi trường không khí (nồng độ bụi, khí thải) ở các khu vực dân cư trong giới hạn quy định.
- Từng bước khuyến khích và có chính sách hỗ trợ hoạt động phân loại rác tại nguồn. Áp dụng các công nghệ tiên tiến hiện đại trong việc xử lý chất thải rắn nhằm giảm hình thức xử lý bằng phương pháp chôn lấp không hợp vệ sinh.
- Xây dựng và đưa vào sử dụng các khu xử lý chất thải rắn y tế tập trung theo Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 8/12/2012 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đến 2025.
2.7. Giải pháp về hợp tác khu vực, quốc tế và thu hút các nguồn lực đầu tư trong công tác bảo vệ môi trường:
- Đẩy mạnh hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau giữa các tỉnh, thành phố thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng đồng bằng sông Hồng,...; đồng thời đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ của các tổ chức quốc tế và các nước trong các vấn đề: Khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên đất, tài nguyên nước, khoáng sản phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội, bảo đảm sự cân bằng giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường.
- Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường, đầu tư và sử dụng đúng mục đích, hiệu quả kinh phí sự nghiệp môi trường của tỉnh. Huy động cộng đồng đóng góp nguồn lực để bảo vệ môi trường, đồng thời xác định mô hình xã hội hóa bảo vệ môi trường, phù hợp với đặc điểm của từng địa phương. Thúc đẩy xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường lồng ghép mô hình kinh tế-xã hội.
- Khuyến khích và chú trọng thu hút các nguồn vốn vay, ODA, hỗ trợ kỹ thuật của các nước, các tổ chức quốc tế thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh, xây dựng cơ chế huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính để thực hiện Chiến lược Quốc gia về tăng trưởng xanh. Thu hút đầu tư và đề xuất triển khai các dự án hợp tác quốc tế và tài trợ quốc tế đa phương và song phương về môi trường với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm tìm kiếm sự hỗ trợ về kỹ thuật, kinh nghiệm, công nghệ và tài chính cho các hoạt động xây dựng mô hình phát triển xanh, mô hình sinh thái, phát triển nguồn nhân lực.
- Tận dụng và khai thác tối đa vị trí địa chiến lược của tỉnh từ đất đai, tài nguyên, khoáng sản và nâng cao năng suất, chất lượng các ngành sản xuất như vật liệu xây dựng; khai thác có hiệu quả.
2.8. Giải pháp về phát triển ứng dụng Khoa học công nghệ:
- Đầu tư cho phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ đặc biệt là công nghệ cao, thân thiện với môi trường, cùng với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để từng bước hình thành và phát triển tri thức. Xây dựng cơ chế khuyến khích và hỗ trợ liên kết đào tạo - nghiên cứu - sản xuất, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh. Thúc đẩy các giải pháp quản lý chất thải hiệu quả hơn, giảm thiểu tác động môi trường theo cách tiếp cận 3 R (Giảm thiểu - Tái chế - Tái sử dụng).
- Khuyến khích các tổ chức tài chính, doanh nghiệp triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh theo tiêu chí tăng trưởng xanh. Rà soát các phương án công nghệ được sử dụng trong các dự án đầu tư, đặc biệt là khi cấp phép hoặc quyết định đầu tư để thực hiện mục tiêu tăng trưởng xanh.
- Dành nguồn nhân lực để đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ; phát triển mạnh doanh nghiệp khoa học công nghệ; đổi mới cơ chế quản lý khoa học và tranh thủ khai thác, ứng dụng công nghệ từ các quốc gia phát triển.
2.9. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:
- Tập trung phát triển, đào tạo nguồn nhân lực nhất là phục vụ tăng trưởng xanh (trong các ngành kinh tế, thương mại, du lịch, nông nghiệp sinh thái...); thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài xây dựng các cơ sở đào tạo chất lượng cao.
- Tăng cường năng lực cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường trong việc đánh giá tác động môi trường chiến lược (ĐMC) và khả năng giám sát những tác động dự báo của ĐMC, để tránh những tác động tiêu cực không lường trước được về môi trường nhằm đảm bảo sự hài hòa giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế; đồng thời tăng cường năng lực về kiểm tra và thanh tra môi trường, đặc biệt là đối với cán bộ quản lý môi trường cấp cơ sở.
- Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản trị, điều hành trong nền kinh tế xanh, ngành sản xuất xanh cho đội ngũ cán bộ quản trị công và doanh nghiệp, trước mắt là đối với đội ngũ cán bộ lãnh đạo, hoạch định chính sách, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
2.10. Giải pháp về tạo nguồn tài chính thực hiện tăng trưởng xanh:
- Hàng năm ngân sách tỉnh dành một phần thỏa đáng để thực hiện KHHĐ TTX của tỉnh; đặc biệt là trong công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư, khối doanh nghiệp về tăng trưởng xanh và phát triển bền vững, hỗ trợ và nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và năng lượng tái tạo.
- Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức tài chính, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh theo tiêu chí xanh. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Hà Nam chỉ đạo các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh thực hiện tốt Chỉ thị số 03/CT-NHNN ngày 24 tháng 3 năm 2015 về thúc đẩy tăng trưởng tín dụng xanh và quản lý rủi ro môi trường và xã hội trong hoạt động cung cấp tín dụng; nghiên cứu các sản phẩm, các chương trình tín dụng xanh, tạo điều kiện thuận lợi về vốn cho các phương án sản xuất kinh doanh có mục tiêu tăng trưởng xanh; ưu tiên cấp tín dụng xanh cho các ngành kinh tế thực hiện bảo tồn, phát triển và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, khoa học công nghệ tiên tiến và thân thiện với môi trường.
- Xây dựng các mô hình thí điểm về tăng trưởng xanh để thu hút sự quan tâm từ các tổ chức, cá nhân quốc tế; khuyến khích và chú trọng thu hút các nguồn vốn vay và đầu tư từ FDI, ODA, hỗ trợ kỹ thuật, các dự án trình diễn công nghệ mới, hiện đại cho tăng trưởng xanh trong quá trình thực hiện các chương trình giao lưu thương mại, xúc tiến đầu tư của tỉnh.
2.11. Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính phục vụ phát triển xanh:
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; xây dựng chính quyền điện tử và thành lập trung tâm dịch vụ hành chính công tại các địa phương trong tỉnh; triển khai đào tạo công dân điện tử.
- Tiếp tục ra soát, cắt giảm các thủ tục hành chính không phù hợp trên tất cả các lĩnh vực. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Trung tâm hành chính công của tỉnh và cấp huyện.
IV. PHÂN KỲ THỰC HIỆN
1. Giai đoạn từ 2017-2020:
- Tập trung vào chủ yếu vào nhóm nhiệm vụ tuyên truyền nâng cao nhận thức, năng lực và tăng cường hoàn thiện thể chế. Hoàn thiện các cơ sở vật chất để làm tiền đề thúc đẩy các hoạt động sản xuất và tiêu dùng xanh, bền vững gắn với giảm phát thải ra môi trường.
- Các hoạt động liên quan đến giảm phát thải KNK và phát triển năng lượng tái tạo được thực thi trên cơ sở triển khai các dự án thí điểm, trình diễn để làm tiền đề cho việc mở rộng sau năm 2020.
2. Giai đoạn 2021-2030:
Là giai đoạn thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ để đạt mục tiêu đề ra, các biện pháp công nghệ được ứng dụng rộng rãi.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng Kế hoạch hành động trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch hành động; phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển kinh tế xanh trên địa bàn tỉnh. Thực hiện chức năng là cơ quan đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch, định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất kinh phí các hoạt động của Kế hoạch hành động trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; phối hợp giám sát việc áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật và dữ liệu về tăng trưởng xanh trong quá trình thực hiện.
- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành xây dựng kế hoạch ứng phó với BĐKH của tỉnh; theo dõi, giám sát về phát thải KNK trong lĩnh vực chất thải và bảo vệ môi trường; phối hợp giám sát thực hiện các cơ chế chính sách đầu tư vào TTX của tỉnh.
- Các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng Kế hoạch hành động của ngành, đơn vị mình; cụ thể hóa nhiệm vụ của ngành, đơn vị theo hướng xanh hóa và lồng ghép vào kế hoạch phát triển ngành, đơn vị, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh.