Document: Điều 1 Quyết định 116/QĐ-UBND đầu tư xây dựng khu nhà ở đấu giá quyền sử dụng đất Bắc Ninh 2012

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 116/QĐ-UBND đầu tư xây dựng khu nhà ở đấu giá quyền sử dụng đất Bắc Ninh 2012 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở để đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng phường Trang Hạ (khu 13,2899 ha), thị xã Từ Sơn, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở để đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng phường Trang Hạ (khu 13,2899 ha), thị xã Từ Sơn.
2. Chủ đầu tư: UBND phường Trang Hạ.
3. Hình thức quản lý dự án: Thuê tư vấn quản lý dự án.
4. Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty Hồng Quảng.
5. Địa điểm xây dựng: Phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn.
- Diện tích đất quy hoạch: 132.899 m2; trong đó: Đất ở: 51.575 m2; đất công trình văn hóa 3.258,9 m2; đất nghĩa trang liệt sỹ 7.137 m2; đất giao thông bãi đỗ xe: 44.849 m2; đất cây xanh, TDTT, hồ nước 13.750 m2; đất dự trữ phát triển 12.329 m2.
6. Hình thức đầu tư: Xây dựng mới.
7. Nội dung, quy mô đầu tư và giải pháp xây dựng:
7.1 Nội dung đầu tư: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bao gồm: San nền, đường giao thông, hệ thống thoát nước mặt, nước bẩn sinh hoạt, cấp nước, tuynel kỹ thuật, điện sinh hoạt, chiếu sáng, công viên cây xanh.
7.2 Giải pháp xây dựng:
7.2.1 San nền bằng cát đen đầm chặt K = 0,85. Cao độ san nền theo cao độ quy hoạch được duyệt. Độ dốc san nền toàn khu 0,4 % đảm bảo thoát nước (cao độ san nền khu đất ở thấp hơn cốt quy hoạch 20 cm để hạ giá thành).
7.2.2 Đường giao thông: Tổng chiều dài đường gom và đường nội bộ 3.429,74 m; trong đó:
- Đường gom tổng chiều dài 912,67 m gồm: Tuyến N1-N6 dài 548,98 m, tuyến N6-N31 dài 363,69 m cùng mặt cắt ngang rộng 25,0 m = (5,0+15,0+5,0);
- Đường nội bộ tổng chiều dài 2.517,07 m, gồm các tuyến:
+ Tuyến N3-N24 dài 183,31 m, mặt cắt ngang rộng 17,5 m = ( 3,0+11,5+3,0);
+ Các tuyến N5-N28 dài 284,99 m, tuyến N4-N25 dài 183,30 m, tuyến N6-N7 dài 118,07 m, tuyến N18-N23 dài 409,62 m, cùng mặt cắt ngang rộng 14,0 m = (3,5+7,0+3,5);
+ Các tuyến N2-N8 dài 48,25 m, tuyến N28-N30 dài 109,5 m cùng mặt cắt ngang rộng 13,0 m = (3,0+7,0+3,0);
+ Các tuyến N8-N10 dài 149,83 m, tuyến N9-N18 dài 92,3 m, tuyến N11-N12 dài 89,0 m, tuyến N13-N16 dài 330,41 m, tuyến N22-N32 dài 298,19 m, tuyến N24-N26 dài 220,3m, cùng mặt cắt ngang rộng 11,5 m = (3,0+5,5+3,0).
- Trước khi đắp nền bóc bỏ lớp đất hữu cơ dưới đáy nền, nền đường đắp bằng cát đen đầm chặt K = 0,95, lớp trên cùng dày 30 cm đầm chặt K ≥ 0,98. Taluy ranh giới quy hoạch đắp bằng đất tận dụng dày ≥ 50 cm, độ dốc ta luy 1/1,5.
- Cao độ mặt đường khống chế theo cao độ quy hoạch được duyệt và các điểm giao cắt với các tuyến đường quy hoạch. Với các tuyến đường có mặt cắt ngang rộng 17,5 m và 25,0 m. Mặt đường thiết kế với tải trọng trục Q = 12 T/trục, Ey/c ≥ 155 Mpa. Kết cấu mặt đường gồm các lớp sau:
+ Lớp trên bê tông nhựa hạt mịn dày: 5 cm;
+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa: 0,5 Kg/m2;
+ Lớp dưới bê tông nhựa hạt thô dày: 5 cm;
+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa: 1,0 Kg/m2;
+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại I dày: 15 cm;
+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại II dày: 25 cm;
+ Lớp đáy áo đường dùng cấp phối đá dăm loại II đầm chặt dày 10 cm.
+ Độ dốc ngang mặt đường i = 2%, hè phố I = 1,5%.
- Với các tuyến đường còn lại, mặt đường thiết kế với tải trọng trục Q = 10 T/trục, Ey/c ≥ 120 Mpa. Kết cấu mặt đường gồm các lớp sau:
+ Lớp trên bê tông nhựa hạt mịn dày: 5 cm;
+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa: 0,5 Kg/m2;
+ Lớp dưới bê tông nhựa hạt thô dày: 5 cm;
+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa: 1,0 Kg/m2;
+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại I dày: 15 cm;
+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại II dày: 15 cm;
+ Lớp đáy áo đường dùng cấp phối đá dăm loại II đầm chặt dày 10 cm.
+ Độ dốc ngang mặt đường i = 2%, hè phố I = 1,5%.
- Ngăn cách giữa hè phố và lòng đường bằng tấm vỉa vát bê tông đúc sẵn mác 200. Trên hè xây bó các hố trồng cây bằng gạch chỉ đặc mác 50, vữa XM-C mác 50, trát vữa XM-C mác 75, mặt ốp gạch lá dừa (cao độ đỉnh bằng mặt hè); khoảng cách các hố từ (8÷12) m/hố. Các tuyến có chiều rộng vỉa hè ≤ 3,5 m chỉ trồng cây có tán lá thấp. Mặt hè lát gạch Blok xi măng tự chèn (loại mặt bóng, dưới đệm cát đen đầm chặt dày 5 cm.
- Xây dựng hệ thống biển báo hiệu giao thông theo điều lệ quy định.
7.2.3 Hệ thống thoát nước:
- Hệ thống thoát nước mặt bằng các cống tròn BTCT đúc sẵn Ø (400÷1200) mm, đặt trên các gối đỡ bằng BTCT, dưới đệm cát. Nước mưa được thu vào hệ thống hố ga thu nước kiểu miệng hàm ếch rồi đổ vào hệ thống cống thoát nước chung theo quy hoạch. Cống ngang đường dùng ống cống tải trọng C, cống dọc đặt trên vỉa hè tải trọng A. Hố ga xây gạch đặc mác 75, vữa xây, trát XM-C mác 75, móng đổ bê tông, nắp đậy tấm đan BTCT mác 200.
- Hệ thống thoát nước thải các hộ dân cư bằng cống hộp xây gạch đặc mác 75, nắp đậy bằng tấm đan BTCT mác 200. Nước thải được xử lý cơ học, sau đó thoát vào cống hộp, được thu gom vào hệ thống cống tròn BTCT D (300 ÷ 400) mm đặt dọc các tuyến đường nội bộ, theo hệ thống về trạm xử lý nước thải chung của khu vực.
7.4 Cấp nước sạch: Nước sạch từ nguồn cấp nước sạch thị xã Từ Sơn; xây dựng hệ thống ống phân phối dùng ống HDPE 125, hệ thống ống dịch vụ HDPE có đường kính D (50÷110) mm.
- Bố trí các trụ cấp nước cứu hỏa dọc theo các trục đường.
7.5 Hệ thống cấp điện, điện chiếu sáng và tuynel kỹ thuật:
- Hệ thống điện lực: Xây dựng đường điện, lắp đặt trạm biến áp đủ công suất phục vụ nhu cầu sinh hoạt và chiếu sáng; nguồn điện đấu nối từ đường dây 35 KV qua khu vực; sử dụng cáp điện ngầm, cấp điện cho các hộ qua các tủ điện trên vỉa hè.
- Hệ thống điện chiếu sáng: Tuyến chiếu sáng đặt trên vỉa hè, cột đèn bằng cột thép bát giác liền cần 1 nhánh mạ kẽm, chiều cao cột H = 11 m với các tuyến đường có mặt cắt ngang 17,5 m và 25,0 m; chiều cao cột H = 8,0 m với các tuyến đường còn lại, khoảng cách các cột từ (35-40) m/cột, chóa đèn RAINBOW, bóng chiếu sáng cao áp SODIUM S150 W và S250 W (ánh sáng vàng). Thiết kế chiếu sáng theo tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng đường đô thị. Cáp chiếu sáng dùng cáp ngầm (3x16+1x10) mm2 có đai thép bảo vệ đi ngầm trong đất, đảm bảo tổn thất điện áp ≤ 5%. Điều khiển đóng cắt tự động bằng rơ le thời gian.
7.6 Dọc hè phố và tại các nút giao các tuyến đường nội bộ bố trí tuynel kỹ thuật bằng BTCT tiết diện BxH = (800x800) mm.
7.7 Công viên cây xanh: Trồng cây bóng mát và thảm cỏ tại khuôn viên, bố trí tiểu cảnh hợp lý kết hợp với điện chiếu sáng sân vườn tạo cảnh quan môi trường.
(giải pháp xây dựng cụ thể theo dự án lập và báo cáo thẩm định)
8. Tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư
8.1. Tổng mức đầu tư: 149.296.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi chín tỷ, hai trăm chín mươi sáu triệu đồng); bao gồm:
- Xây lắp: 91.842.000.000 đồng;
- Thiết bị: 6.026.000.000 đồng;
- Chi phí GPMB: 26.107.000.000 đồng;
- Chi phí quản lý dự án: 1.335.000.000 đồng;
- Chi phí tư vấn: 5.517.000.000 đồng;
- Chi phí khác: 1.293.000.000 đồng;
- Chi phí dự phòng: 17.176.000.000 đồng.
(Nội dung các chi phí cụ thể theo báo cáo thẩm định)
8.2. Nguồn vốn đầu tư: Từ đấu giá QSDĐ tại dự án và các nguồn vốn khác (nếu có).
9. Phân chia gói thầu: Xây lắp chia 2 gói thầu:
- Gói thầu số 1: San nền, đường giao thông, thoát nước, tuynel kỹ thuật;
- Gói thầu số 2: Các hạng mục xây lắp còn lại.
10. Hình thức lựa chọn nhà thầu: Theo Luật Đấu thầu hiện hành.
11. Thời gian thực hiện: 2012 ÷ 2013.
12. Trách nhiệm chủ đầu tư: Chỉ đạo cơ quan tư vấn hoàn chỉnh dự án theo yêu cầu tại mục B phần IV - Báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, ý kiến tham gia thiết kế cơ sở của Sở Xây dựng tại văn bản số 51/SXD-TĐ ngày 13/4/2011 và các ngành có liên quan, trước khi thực hiện thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán; tổ chức thực hiện dự án theo các quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở để đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng phường Trang Hạ (khu 13,2899 ha), thị xã Từ Sơn, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở để đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng phường Trang Hạ (khu 13,2899 ha), thị xã Từ Sơn.
2. Chủ đầu tư: UBND phường Trang Hạ.
3. Hình thức quản lý dự án: Thuê tư vấn quản lý dự án.
4. Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty Hồng Quảng.
5. Địa điểm xây dựng: Phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn.
- Diện tích đất quy hoạch: 132.899 m2; trong đó: Đất ở: 51.575 m2; đất công trình văn hóa 3.258,9 m2; đất nghĩa trang liệt sỹ 7.137 m2; đất giao thông bãi đỗ xe: 44.849 m2; đất cây xanh, TDTT, hồ nước 13.750 m2; đất dự trữ phát triển 12.329 m2.
6. Hình thức đầu tư: Xây dựng mới.
7. Nội dung, quy mô đầu tư và giải pháp xây dựng:
7.1 Nội dung đầu tư: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bao gồm: San nền, đường giao thông, hệ thống thoát nước mặt, nước bẩn sinh hoạt, cấp nước, tuynel kỹ thuật, điện sinh hoạt, chiếu sáng, công viên cây xanh.
7.2 Giải pháp xây dựng:
7.2.1 San nền bằng cát đen đầm chặt K = 0,85. Cao độ san nền theo cao độ quy hoạch được duyệt. Độ dốc san nền toàn khu 0,4 % đảm bảo thoát nước (cao độ san nền khu đất ở thấp hơn cốt quy hoạch 20 cm để hạ giá thành).
7.2.2 Đường giao thông: Tổng chiều dài đường gom và đường nội bộ 3.429,74 m; trong đó:
- Đường gom tổng chiều dài 912,67 m gồm: Tuyến N1-N6 dài 548,98 m, tuyến N6-N31 dài 363,69 m cùng mặt cắt ngang rộng 25,0 m = (5,0+15,0+5,0);
- Đường nội bộ tổng chiều dài 2.517,07 m, gồm các tuyến:
+ Tuyến N3-N24 dài 183,31 m, mặt cắt ngang rộng 17,5 m = ( 3,0+11,5+3,0);
+ Các tuyến N5-N28 dài 284,99 m, tuyến N4-N25 dài 183,30 m, tuyến N6-N7 dài 118,07 m, tuyến N18-N23 dài 409,62 m, cùng mặt cắt ngang rộng 14,0 m = (3,5+7,0+3,5);
+ Các tuyến N2-N8 dài 48,25 m, tuyến N28-N30 dài 109,5 m cùng mặt cắt ngang rộng 13,0 m = (3,0+7,0+3,0);
+ Các tuyến N8-N10 dài 149,83 m, tuyến N9-N18 dài 92,3 m, tuyến N11-N12 dài 89,0 m, tuyến N13-N16 dài 330,41 m, tuyến N22-N32 dài 298,19 m, tuyến N24-N26 dài 220,3m, cùng mặt cắt ngang rộng 11,5 m = (3,0+5,5+3,0).
- Trước khi đắp nền bóc bỏ lớp đất hữu cơ dưới đáy nền, nền đường đắp bằng cát đen đầm chặt K = 0,95, lớp trên cùng dày 30 cm đầm chặt K ≥ 0,98. Taluy ranh giới quy hoạch đắp bằng đất tận dụng dày ≥ 50 cm, độ dốc ta luy 1/1,5.
- Cao độ mặt đường khống chế theo cao độ quy hoạch được duyệt và các điểm giao cắt với các tuyến đường quy hoạch. Với các tuyến đường có mặt cắt ngang rộng 17,5 m và 25,0 m. Mặt đường thiết kế với tải trọng trục Q = 12 T/trục, Ey/c ≥ 155 Mpa. Kết cấu mặt đường gồm các lớp sau:
+ Lớp trên bê tông nhựa hạt mịn dày: 5 cm;
+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa: 0,5 Kg/m2;
+ Lớp dưới bê tông nhựa hạt thô dày: 5 cm;
+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa: 1,0 Kg/m2;
+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại I dày: 15 cm;
+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại II dày: 25 cm;
+ Lớp đáy áo đường dùng cấp phối đá dăm loại II đầm chặt dày 10 cm.
+ Độ dốc ngang mặt đường i = 2%, hè phố I = 1,5%.
- Với các tuyến đường còn lại, mặt đường thiết kế với tải trọng trục Q = 10 T/trục, Ey/c ≥ 120 Mpa. Kết cấu mặt đường gồm các lớp sau:
+ Lớp trên bê tông nhựa hạt mịn dày: 5 cm;
+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa: 0,5 Kg/m2;
+ Lớp dưới bê tông nhựa hạt thô dày: 5 cm;
+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa: 1,0 Kg/m2;
+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại I dày: 15 cm;
+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại II dày: 15 cm;
+ Lớp đáy áo đường dùng cấp phối đá dăm loại II đầm chặt dày 10 cm.
+ Độ dốc ngang mặt đường i = 2%, hè phố I = 1,5%.
- Ngăn cách giữa hè phố và lòng đường bằng tấm vỉa vát bê tông đúc sẵn mác 200. Trên hè xây bó các hố trồng cây bằng gạch chỉ đặc mác 50, vữa XM-C mác 50, trát vữa XM-C mác 75, mặt ốp gạch lá dừa (cao độ đỉnh bằng mặt hè); khoảng cách các hố từ (8÷12) m/hố. Các tuyến có chiều rộng vỉa hè ≤ 3,5 m chỉ trồng cây có tán lá thấp. Mặt hè lát gạch Blok xi măng tự chèn (loại mặt bóng, dưới đệm cát đen đầm chặt dày 5 cm.
- Xây dựng hệ thống biển báo hiệu giao thông theo điều lệ quy định.
7.2.3 Hệ thống thoát nước:
- Hệ thống thoát nước mặt bằng các cống tròn BTCT đúc sẵn Ø (400÷1200) mm, đặt trên các gối đỡ bằng BTCT, dưới đệm cát. Nước mưa được thu vào hệ thống hố ga thu nước kiểu miệng hàm ếch rồi đổ vào hệ thống cống thoát nước chung theo quy hoạch. Cống ngang đường dùng ống cống tải trọng C, cống dọc đặt trên vỉa hè tải trọng A. Hố ga xây gạch đặc mác 75, vữa xây, trát XM-C mác 75, móng đổ bê tông, nắp đậy tấm đan BTCT mác 200.
- Hệ thống thoát nước thải các hộ dân cư bằng cống hộp xây gạch đặc mác 75, nắp đậy bằng tấm đan BTCT mác 200. Nước thải được xử lý cơ học, sau đó thoát vào cống hộp, được thu gom vào hệ thống cống tròn BTCT D (300 ÷ 400) mm đặt dọc các tuyến đường nội bộ, theo hệ thống về trạm xử lý nước thải chung của khu vực.
7.4 Cấp nước sạch: Nước sạch từ nguồn cấp nước sạch thị xã Từ Sơn; xây dựng hệ thống ống phân phối dùng ống HDPE 125, hệ thống ống dịch vụ HDPE có đường kính D (50÷110) mm.
- Bố trí các trụ cấp nước cứu hỏa dọc theo các trục đường.
7.5 Hệ thống cấp điện, điện chiếu sáng và tuynel kỹ thuật:
- Hệ thống điện lực: Xây dựng đường điện, lắp đặt trạm biến áp đủ công suất phục vụ nhu cầu sinh hoạt và chiếu sáng; nguồn điện đấu nối từ đường dây 35 KV qua khu vực; sử dụng cáp điện ngầm, cấp điện cho các hộ qua các tủ điện trên vỉa hè.
- Hệ thống điện chiếu sáng: Tuyến chiếu sáng đặt trên vỉa hè, cột đèn bằng cột thép bát giác liền cần 1 nhánh mạ kẽm, chiều cao cột H = 11 m với các tuyến đường có mặt cắt ngang 17,5 m và 25,0 m; chiều cao cột H = 8,0 m với các tuyến đường còn lại, khoảng cách các cột từ (35-40) m/cột, chóa đèn RAINBOW, bóng chiếu sáng cao áp SODIUM S150 W và S250 W (ánh sáng vàng). Thiết kế chiếu sáng theo tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng đường đô thị. Cáp chiếu sáng dùng cáp ngầm (3x16+1x10) mm2 có đai thép bảo vệ đi ngầm trong đất, đảm bảo tổn thất điện áp ≤ 5%. Điều khiển đóng cắt tự động bằng rơ le thời gian.
7.6 Dọc hè phố và tại các nút giao các tuyến đường nội bộ bố trí tuynel kỹ thuật bằng BTCT tiết diện BxH = (800x800) mm.
7.7 Công viên cây xanh: Trồng cây bóng mát và thảm cỏ tại khuôn viên, bố trí tiểu cảnh hợp lý kết hợp với điện chiếu sáng sân vườn tạo cảnh quan môi trường.
(giải pháp xây dựng cụ thể theo dự án lập và báo cáo thẩm định)
8. Tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư
8.1. Tổng mức đầu tư: 149.296.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi chín tỷ, hai trăm chín mươi sáu triệu đồng); bao gồm:
- Xây lắp: 91.842.000.000 đồng;
- Thiết bị: 6.026.000.000 đồng;
- Chi phí GPMB: 26.107.000.000 đồng;
- Chi phí quản lý dự án: 1.335.000.000 đồng;
- Chi phí tư vấn: 5.517.000.000 đồng;
- Chi phí khác: 1.293.000.000 đồng;
- Chi phí dự phòng: 17.176.000.000 đồng.
(Nội dung các chi phí cụ thể theo báo cáo thẩm định)
8.2. Nguồn vốn đầu tư: Từ đấu giá QSDĐ tại dự án và các nguồn vốn khác (nếu có).
9. Phân chia gói thầu: Xây lắp chia 2 gói thầu:
- Gói thầu số 1: San nền, đường giao thông, thoát nước, tuynel kỹ thuật;
- Gói thầu số 2: Các hạng mục xây lắp còn lại.
10. Hình thức lựa chọn nhà thầu: Theo Luật Đấu thầu hiện hành.
11. Thời gian thực hiện: 2012 ÷ 2013.
12. Trách nhiệm chủ đầu tư: Chỉ đạo cơ quan tư vấn hoàn chỉnh dự án theo yêu cầu tại mục B phần IV - Báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, ý kiến tham gia thiết kế cơ sở của Sở Xây dựng tại văn bản số 51/SXD-TĐ ngày 13/4/2011 và các ngành có liên quan, trước khi thực hiện thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán; tổ chức thực hiện dự án theo các quy định hiện hành.