Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 731/QĐ-UBND 2012 xây dựng Công viên động vật hoang dã Quốc gia Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/09/2012", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/09/2012", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/09/2012", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/09/2012", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/09/2012", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 731/QĐ-UBND 2012 xây dựng Công viên động vật hoang dã Quốc gia Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch xây dựng Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình, với các nội dung như sau:
...
7.1

Khu trang trại

44,24

2,97

7.2

Khu cây xanh sinh thái

86,77

5,83

8

Vùng cây xanh cách ly ven ranh giới

14,58

0,98

3.4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Xây dựng hệ thống giao thông; cấp, thoát nước và vệ sinh môi trường; cấp điện; thông tin liên lạc và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác có liên quan đảm bảo phục vụ dự án:
a) Giao thông: Hệ thống giao thông trong Khu công viên động vật hoang dã được quy hoạch kết nối hoàn thiện mạng lưới đường chính và đường liên khu vực, đường nội bộ của công viên với hệ thống đường giao thông của tỉnh đảm bảo tính liên hoàn, liên thông.
- Các tuyến trục chính:
+ Tuyến trùng với tuyến đường Bái Đính - Cúc Phương, đoạn qua khu vực quy hoạch, dài 2,46 km mở rộng với quy mô mặt cắt ngang là 50m, lòng đường 10,5 m x 2, dải phân cách rộng 10 m, vỉa hè mỗi bên rộng 9,5 m;
+ Tuyến từ bãi đỗ xe đến quốc lộ 45, dài 2,53 km với quy mô mặt cắt ngang là 50 m, lòng đường 10,5 m x 2, dải phân cách rộng 10 m, vỉa hè mỗi bên rộng 9,5 m;
- Tuyến đường cảnh quan từ bãi đỗ xe đến sân đường nội bộ khu vui chơi giải trí theo chủ đề, dài 1,24 km, quy mô mặt cắt ngang rộng 91÷100 m, lòng đường 10,5 m x 2, dải phân cách rộng 50 m, vỉa hè mỗi bên rộng 10÷14,5 m;
- Các tuyến đường giao thông liên khu (mặt cắt 3-3, 4-4, 5-5): quy mô mặt cắt ngang rộng 20,5 - 31 m, chiều rộng lòng đường từ 10,5 m - 21 m, vỉa hè mỗi bên rộng 5 m;
- Hệ thống đường nội bộ các khu:
+ Các tuyến có mặt cắt 6-6: quy mô mặt cắt ngang rộng 13m, chiều rộng lòng đường 7m, vỉa hè mỗi bên rộng 3m;
+ Các tuyến có mặt cắt 7-7: quy mô mặt cắt ngang rộng 12m, chiều rộng lòng đường 6,75m, lề mỗi bên rộng 2,5m;
+ Các tuyến có mặt cắt 8-8, 9-9: quy mô mặt cắt ngang rộng 5,5-7m.
(Sơ đồ vị trí và mặt cắt các tuyến đường theo đồ án và thuyết minh trình duyệt).
- Bãi đỗ xe: Trong khu vực quy hoạch xây dựng bố trí 2 bãi đỗ xe đáp ứng yêu cầu sử dụng. Tổng diện tích 2 bãi đỗ xe 28,0 ha.
- Hệ thống vận tải hành khách công cộng: Hệ thống vận tải công cộng trong khu vực công viên động vật hoang dã sử dụng bằng các tuyến xe điện. Các bến xe điện bố trí cách nhau 500 m (bán kính phục vụ 250 m) nhằm thúc đẩy hoạt động đi bộ trong khu vực quy hoạch.
b) San nền: Cao độ khống chế trên đường quy hoạch được xác định trên cơ sở phù hợp với các cao độ nền, nhằm hạn chế tối đa việc san lấp. Sử dụng biện pháp chênh cao giữa cao độ đường và cao độ san nền trong các ô đất, kết hợp với biện pháp sử dụng tường chắn đất, kè. San nền theo phương pháp đường đồng mức, với độ chênh cao giữa hai đường đồng mức Δh = 2,0 m.
c) Cấp nước:
- Hạ tầng cấp nước được thiết kế để cung cấp nước uống, sinh hoạt với chất lượng đảm bảo điều kiện vệ sinh. Chia ra 03 nhóm dùng nước:
+ Nhóm 1: Cấp nước sinh hoạt cho mục đích dịch vụ, hành chính cho các hoạt động của Công viên thuộc phân khu Trung tâm dịch vụ và phân khu vui chơi giải trí theo chủ đề.
+ Nhóm 2: Cấp nước cho tưới cây, nước uống cho thú và vệ sinh công cộng thuộc Phân khu động vật hoang dã.
+ Nhóm 3: Cấp nước ăn uống, sinh hoạt cho khu tái định cư gồm các khu chung cư và nhà ở trong Phân khu Tái định cư và nhà công vụ.
- Nguồn cấp: Nguồn nước cung cấp cho khu vực quy hoạch được lấy từ nguồn nước ngâm trong lòng đất và nguồn nước mặt từ các hồ điều hòa. Xây dựng 3 nhà máy cấp nước cho các chức năng riêng.
+ Nhà máy nước số 1 công suất 850 m3/ngày đêm xây dựng trong khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật thuộc phân khu Vui chơi giải trí theo chủ đề, cấp cho sinh hoạt, dịch vụ hành chính và vui chơi giải trí.
+ Nhà máy nước số 2 công suất 3.100 m3/ngày đêm xây dựng tại bãi xe khu công viên thú, cấp nước cho Khu công viên động vật hoang dã.
+ Nhà máy nước số 3 công suất 850 m3/ngày đêm xây dựng tại Khu tái định cư và nhà công vụ, cấp nước sinh hoạt cho khu tái định cư và nhà công vụ.
- Mạng lưới: Xây dựng tuyến ống truyền dẫn chính D160 mm và D110 mm chạy dọc các đường quy hoạch tạo thành mạng vòng cung cấp nước đầy đủ và liên tục cho cả dự án. Tuyến ống phân phối dẫn tới chân công trình có đường kính D ≤ 90 mm, phù hợp với chức năng sử dụng.
c) Thoát nước
- Thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, phù hợp với hệ thống thoát nước mưa trong điều kiện địa hình đồi núi. Đối với các tuyến đường chạy ven núi, sử dụng hệ thống mương nắp đan, kết hợp với việc xây dựng tường chắn đất. Hướng thoát nước mưa chính của khu vực quy hoạch được thoát về khu vực trũng thấp phía Bắc. Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế là hệ thống riêng.
- Thoát nước thải: Xây dựng 3 nhà máy xử lý nước thải tập trung với tổng công suất 1.900 m3/ngày đêm trong toàn khu vực lập quy hoạch:
+ Trạm 1: xử lý nước thải phục vụ cho các hoạt động cho ăn uống và sinh hoạt trong các phân khu Trung tâm Dịch vụ, phân khu Vui chơi giải trí theo chủ đề; công suất 850 (m3/ngày đêm).
+ Trạm 2: xử lý nước thải cho ăn uống và sinh hoạt cho Khu công viên động vật hoang dã; công suất Q2 = 200 (m3/ngày đêm).
+ Trạm 3: xử lý nước thải cho ăn uống và sinh hoạt cho phân khu Tái định cư và nhà ở công vụ; công suất Q3 = 850 (m3/ngày đêm).
+ Hệ thống cống thoát nước thải được thiết kế tách riêng với hệ thống thoát nước mưa. Nước thải từ các công trình nhà ở, công trình công cộng, vui chơi giải trí sau xử lý sơ bộ, thoát vào các tuyến cống nhánh sau đó tự chảy về tuyến cống chính D300, D400 bố trí dọc theo các trục đường quy hoạch thu về trạm xử lý. Nước sau khi xử lý đạt cấp A theo tiêu chuẩn TCVN 5942-1995 sẽ được xả ra hệ thống thoát nước chung.
d) Phòng chống cháy, nổ
- Cấp nước chữa cháy: Đảm bảo theo đúng quy chuẩn xây dựng Việt Nam. Bố trí các họng cứu hỏa tại các ngã ba, ngã tư và gần các công trình công cộng tạo điều kiện thuận lợi cho xe cứu hỏa lấy nước khi cần thiết, các họng cứu hỏa đấu nối với đường ống cấp nước có đường kính D ≥ 110 mm và khoảng cách giữa các họng cứu hỏa khoảng 150 m. Các họng cứu hỏa được bố trí trên phần hè của các tuyến đường quy hoạch.
- Hệ thống phòng chống cháy, nổ bên trong các công trình được thiết kế theo đúng quy định hiện hành.
e) Vệ sinh môi trường: Rác thải được thu gom tại các thùng, các công ten nơ kín chứa rác (dung tích 0,4 đến 1,0 m3), được phân loại và vận chuyển đến bãi rác tập trung của tỉnh Ninh Bình để xử lý.
g) Cấp điện:
- Nguồn cấp: Từ đường điện 35 KV hiện có phía Nam khu đất. Xây dựng các trạm biến áp 35(22)/0,4 KV với tổng công suất 57.187,97 KVA để cấp điện cho cả khu vực dự án.
- Mạng lưới phân phối các tuyến trung thế, hệ thống hạ thế, chiếu sáng đi ngầm dọc theo vỉa hè, lề đường của các trục đường quy hoạch.
Sơ đồ đường điện theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt. Yêu cầu trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện, chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
h) Hệ thống thông tin liên lạc:
Từ tổng đài huyện Nho Quan dùng hệ thống trung kế cáp quang dẫn về các tủ cáp trong khu quy hoạch; đặt các tủ cáp thuê bao 100 - 600 số, trạm truyền thông dọc theo các tuyến đường quy hoạch, các khu vực vườn dạo, khu cây xanh, các điểm vui chơi, khu công trình công cộng.

Content:
7.1

Khu trang trại

44,24

2,97

7.2

Khu cây xanh sinh thái

86,77

5,83

8

Vùng cây xanh cách ly ven ranh giới

14,58

0,98

3.4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Xây dựng hệ thống giao thông; cấp, thoát nước và vệ sinh môi trường; cấp điện; thông tin liên lạc và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác có liên quan đảm bảo phục vụ dự án:
a) Giao thông: Hệ thống giao thông trong Khu công viên động vật hoang dã được quy hoạch kết nối hoàn thiện mạng lưới đường chính và đường liên khu vực, đường nội bộ của công viên với hệ thống đường giao thông của tỉnh đảm bảo tính liên hoàn, liên thông.
- Các tuyến trục chính:
+ Tuyến trùng với tuyến đường Bái Đính - Cúc Phương, đoạn qua khu vực quy hoạch, dài 2,46 km mở rộng với quy mô mặt cắt ngang là 50m, lòng đường 10,5 m x 2, dải phân cách rộng 10 m, vỉa hè mỗi bên rộng 9,5 m;
+ Tuyến từ bãi đỗ xe đến quốc lộ 45, dài 2,53 km với quy mô mặt cắt ngang là 50 m, lòng đường 10,5 m x 2, dải phân cách rộng 10 m, vỉa hè mỗi bên rộng 9,5 m;
- Tuyến đường cảnh quan từ bãi đỗ xe đến sân đường nội bộ khu vui chơi giải trí theo chủ đề, dài 1,24 km, quy mô mặt cắt ngang rộng 91÷100 m, lòng đường 10,5 m x 2, dải phân cách rộng 50 m, vỉa hè mỗi bên rộng 10÷14,5 m;
- Các tuyến đường giao thông liên khu (mặt cắt 3-3, 4-4, 5-5): quy mô mặt cắt ngang rộng 20,5 - 31 m, chiều rộng lòng đường từ 10,5 m - 21 m, vỉa hè mỗi bên rộng 5 m;
- Hệ thống đường nội bộ các khu:
+ Các tuyến có mặt cắt 6-6: quy mô mặt cắt ngang rộng 13m, chiều rộng lòng đường 7m, vỉa hè mỗi bên rộng 3m;
+ Các tuyến có mặt cắt 7-7: quy mô mặt cắt ngang rộng 12m, chiều rộng lòng đường 6,75m, lề mỗi bên rộng 2,5m;
+ Các tuyến có mặt cắt 8-8, 9-9: quy mô mặt cắt ngang rộng 5,5-7m.
(Sơ đồ vị trí và mặt cắt các tuyến đường theo đồ án và thuyết minh trình duyệt).
- Bãi đỗ xe: Trong khu vực quy hoạch xây dựng bố trí 2 bãi đỗ xe đáp ứng yêu cầu sử dụng. Tổng diện tích 2 bãi đỗ xe 28,0 ha.
- Hệ thống vận tải hành khách công cộng: Hệ thống vận tải công cộng trong khu vực công viên động vật hoang dã sử dụng bằng các tuyến xe điện. Các bến xe điện bố trí cách nhau 500 m (bán kính phục vụ 250 m) nhằm thúc đẩy hoạt động đi bộ trong khu vực quy hoạch.
b) San nền: Cao độ khống chế trên đường quy hoạch được xác định trên cơ sở phù hợp với các cao độ nền, nhằm hạn chế tối đa việc san lấp. Sử dụng biện pháp chênh cao giữa cao độ đường và cao độ san nền trong các ô đất, kết hợp với biện pháp sử dụng tường chắn đất, kè. San nền theo phương pháp đường đồng mức, với độ chênh cao giữa hai đường đồng mức Δh = 2,0 m.
c) Cấp nước:
- Hạ tầng cấp nước được thiết kế để cung cấp nước uống, sinh hoạt với chất lượng đảm bảo điều kiện vệ sinh. Chia ra 03 nhóm dùng nước:
+ Nhóm 1: Cấp nước sinh hoạt cho mục đích dịch vụ, hành chính cho các hoạt động của Công viên thuộc phân khu Trung tâm dịch vụ và phân khu vui chơi giải trí theo chủ đề.
+ Nhóm 2: Cấp nước cho tưới cây, nước uống cho thú và vệ sinh công cộng thuộc Phân khu động vật hoang dã.
+ Nhóm 3: Cấp nước ăn uống, sinh hoạt cho khu tái định cư gồm các khu chung cư và nhà ở trong Phân khu Tái định cư và nhà công vụ.
- Nguồn cấp: Nguồn nước cung cấp cho khu vực quy hoạch được lấy từ nguồn nước ngâm trong lòng đất và nguồn nước mặt từ các hồ điều hòa. Xây dựng 3 nhà máy cấp nước cho các chức năng riêng.
+ Nhà máy nước số 1 công suất 850 m3/ngày đêm xây dựng trong khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật thuộc phân khu Vui chơi giải trí theo chủ đề, cấp cho sinh hoạt, dịch vụ hành chính và vui chơi giải trí.
+ Nhà máy nước số 2 công suất 3.100 m3/ngày đêm xây dựng tại bãi xe khu công viên thú, cấp nước cho Khu công viên động vật hoang dã.
+ Nhà máy nước số 3 công suất 850 m3/ngày đêm xây dựng tại Khu tái định cư và nhà công vụ, cấp nước sinh hoạt cho khu tái định cư và nhà công vụ.
- Mạng lưới: Xây dựng tuyến ống truyền dẫn chính D160 mm và D110 mm chạy dọc các đường quy hoạch tạo thành mạng vòng cung cấp nước đầy đủ và liên tục cho cả dự án. Tuyến ống phân phối dẫn tới chân công trình có đường kính D ≤ 90 mm, phù hợp với chức năng sử dụng.
c) Thoát nước
- Thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, phù hợp với hệ thống thoát nước mưa trong điều kiện địa hình đồi núi. Đối với các tuyến đường chạy ven núi, sử dụng hệ thống mương nắp đan, kết hợp với việc xây dựng tường chắn đất. Hướng thoát nước mưa chính của khu vực quy hoạch được thoát về khu vực trũng thấp phía Bắc. Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế là hệ thống riêng.
- Thoát nước thải: Xây dựng 3 nhà máy xử lý nước thải tập trung với tổng công suất 1.900 m3/ngày đêm trong toàn khu vực lập quy hoạch:
+ Trạm 1: xử lý nước thải phục vụ cho các hoạt động cho ăn uống và sinh hoạt trong các phân khu Trung tâm Dịch vụ, phân khu Vui chơi giải trí theo chủ đề; công suất 850 (m3/ngày đêm).
+ Trạm 2: xử lý nước thải cho ăn uống và sinh hoạt cho Khu công viên động vật hoang dã; công suất Q2 = 200 (m3/ngày đêm).
+ Trạm 3: xử lý nước thải cho ăn uống và sinh hoạt cho phân khu Tái định cư và nhà ở công vụ; công suất Q3 = 850 (m3/ngày đêm).
+ Hệ thống cống thoát nước thải được thiết kế tách riêng với hệ thống thoát nước mưa. Nước thải từ các công trình nhà ở, công trình công cộng, vui chơi giải trí sau xử lý sơ bộ, thoát vào các tuyến cống nhánh sau đó tự chảy về tuyến cống chính D300, D400 bố trí dọc theo các trục đường quy hoạch thu về trạm xử lý. Nước sau khi xử lý đạt cấp A theo tiêu chuẩn TCVN 5942-1995 sẽ được xả ra hệ thống thoát nước chung.
d) Phòng chống cháy, nổ
- Cấp nước chữa cháy: Đảm bảo theo đúng quy chuẩn xây dựng Việt Nam. Bố trí các họng cứu hỏa tại các ngã ba, ngã tư và gần các công trình công cộng tạo điều kiện thuận lợi cho xe cứu hỏa lấy nước khi cần thiết, các họng cứu hỏa đấu nối với đường ống cấp nước có đường kính D ≥ 110 mm và khoảng cách giữa các họng cứu hỏa khoảng 150 m. Các họng cứu hỏa được bố trí trên phần hè của các tuyến đường quy hoạch.
- Hệ thống phòng chống cháy, nổ bên trong các công trình được thiết kế theo đúng quy định hiện hành.
e) Vệ sinh môi trường: Rác thải được thu gom tại các thùng, các công ten nơ kín chứa rác (dung tích 0,4 đến 1,0 m3), được phân loại và vận chuyển đến bãi rác tập trung của tỉnh Ninh Bình để xử lý.
g) Cấp điện:
- Nguồn cấp: Từ đường điện 35 KV hiện có phía Nam khu đất. Xây dựng các trạm biến áp 35(22)/0,4 KV với tổng công suất 57.187,97 KVA để cấp điện cho cả khu vực dự án.
- Mạng lưới phân phối các tuyến trung thế, hệ thống hạ thế, chiếu sáng đi ngầm dọc theo vỉa hè, lề đường của các trục đường quy hoạch.
Sơ đồ đường điện theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt. Yêu cầu trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện, chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
h) Hệ thống thông tin liên lạc:
Từ tổng đài huyện Nho Quan dùng hệ thống trung kế cáp quang dẫn về các tủ cáp trong khu quy hoạch; đặt các tủ cáp thuê bao 100 - 600 số, trạm truyền thông dọc theo các tuyến đường quy hoạch, các khu vực vườn dạo, khu cây xanh, các điểm vui chơi, khu công trình công cộng.