Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2196/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Kiên Lương Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "2196/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "2196/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "2196/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "2196/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "2196/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2196/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Kiên Lương Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Kiên Lương đến năm 2020 với nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Xây dựng kết cấu hạ tầng
6.1. Thủy lợi
a) Định hướng xây dựng hệ thống thủy lợi
- Xây dựng hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện Kiên Lương phù hợp với quy hoạch thủy lợi của vùng Tứ giác Long Xuyên, xây dựng hệ thống thuỷ lợi đa mục tiêu, đảm bảo cấp nước chủ động với chất lượng nước đảm bảo yêu cầu sản xuất lúa 2 vụ và nuôi tôm theo hướng nuôi công nghiệp và bán công nghiệp, tạo điều kiện cho xây dựng cơ sở hạ tầng và các cụm - tuyến dân cư nông thôn.
- Riêng về kiểm soát lũ, để đảm bảo sản xuất ăn chắc 2 vụ lúa Đông Xuân và Hè Thu, sau khi thu hoạch vụ lúa Hè Thu cho lũ vào nội đồng lấy phù sa và thoát ra biển Tây để giảm bớt lũ cho thượng lưu. Tuy nhiên để phù hợp với diễn biến lũ và quy hoạch chuyển đổi sản xuất của vùng hiện nay cần tăng cường các công trình kiểm soát lũ và hệ thống công trình nội đồng; bổ sung các công trình ven biển để vừa thoát lũ vừa đảm bảo yêu cầu điều tiết nước cho phát triển nuôi trồng thủy sản.
b) Các giải pháp chính
◊ Giải pháp kiểm soát lũ:
- Trên tuyến Quốc lộ 80: Hoàn thiện mở rộng các cầu, lòng thoát nước dưới chân cầu, các tuyến đường tràn qua Quốc lộ.
- Trên tuyến đê biển: Hiện trạng đã có cống thoát lũ ra biển nhưng nước lũ vẫn bị dâng trước đê, nên cần mở rộng một số tuyến (kênh và cống) qua đê hoặc mở rộng các cống đã có…
- Hệ thống kênh thoát lũ: Song song với việc mở rộng các khẩu độ thoát lũ qua QL80 và đê biển cần mở rộng thêm các kênh thoát lũ tương ứng.
- Hệ thống đê bao, bờ bao: Nâng cấp các tuyến đê bao, cống bọng đảm bảo an toàn cho vụ lúa hè thu.
◊ Giải pháp kiểm soát mặn:
Đây là khu vực chịu sự ảnh hưởng của 2 tuyến xâm nhập mặn: Hướng mặn từ cầu Tà Xăng, Tam Bản, biện pháp giải quyết là xây dựng 2 cống + tràn 2 bên vị trí đầu các kênh Tà Xăng, Tam Bản vào kênh Rạch Giá - Hà Tiên. Hướng xâm nhập mặn từ biển qua Đông Hồ đi vào kênh Rạch Giá - Hà Tiên xâm nhập lên phía bắc theo kênh Giang Thành, Hà Giang. Nguồn mặn này phục vụ cho nuôi tôm vùng Kiên Lương, Hà Tiên, Giang Thành. Tuy nhiên, phía bắc kênh Trà Phô ảnh hưởng đến vùng lúa 2 vụ nên giải pháp được lựa chọn là dùng hệ thống bờ bao, cống ngăn mặn và cống tràn…Bố trí thêm cống ngăn mặn Hòa Điền nằm trên kênh Rạch Giá - Hà Tiên cách Kiên Lương khoảng 2,5km. Cống Hà Giang trên kênh Hà Giang xã Phú Mỹ, cống Nông Trường nằm cuối kênh Nông Trường trên địa bàn huyện Giang Thành. Như vậy vùng sản xuất lúa đảm bảo ngọt hóa hoàn toàn, đồng thời vùng nuôi tôm nguồn nước lấy mặn được thuận lợi hơn.
◊ Giải pháp thủy lợi phục vụ sản xuất nông - lâm - thủy sản:
- Nạo vét các trục kênh chính T3, T4, T5, kênh Nông Trường, cần mở rộng thêm bề rộng đáy phù hợp với tình trạng và chức năng của từng kênh.
- Tu sửa hệ thống đê bao, bờ bao kiểm soát lũ tháng 8, phát triển hệ thống cống bọng để chủ động kiểm soát lũ.
- Tăng cường khả năng tưới, tiêu úng bằng các hệ thống trạm bơm, tăng cường lấy phù sa và rửa phèn cải tạo đồng ruộng.
- Đối với vùng ven biển, bổ sung các công trình lấy nước mặn, tăng cường thủy lợi nội đồng đảm bảo phục vụ nuôi trồng thủy sản.
- Quy mô trạm bơm điện tùy thuộc điều kiện đồng ruộng của từng khu vực và quy mô đất đai của từng tổ hợp tác, hợp tác xã và doanh nghiệp. Toàn huyện sẽ xây dựng khoảng 100-110 trạm bơm, cố gắng xây dựng cơ bản trong giai đoạn 2011-2015.
6.2. Giao thông
a) Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ: Đoạn qua huyện dài 29,1km, được quy hoạch thành đường Hành lang ven biển phía Nam, đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 02 làn xe, mặt đường nhựa hoá.
- Đường tỉnh: Có 02 đường: (1). Tỉnh lộ 971 được nâng cấp từ tuyến đường tỉnh 11, điểm đầu tại QL 80, điểm cuối Chùa Hang, đoạn qua huyện dài 17km; (2). Tỉnh lộ 970B (đường dọc kênh T3) nối Kiên Lương với huyện Giang Thành, đoạn qua huyện dài 15-16km. Cả 02 tuyến đường tỉnh này được quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
b) Giao thông đối nội:
- Đường huyện: Bao gồm 16 tuyến, với tổng chiều dài 106,9km, trong đó: Duy tu bảo dưỡng 17,2km, đầu tư nâng cấp giai đoạn 2011-2015: 41,9km, giai đoạn 2016-2020 nâng cấp 35,2km và mở mới 12,6km.
- Giao thông đô thị: Tổng chiều dài đường đô thị khoảng 217km, trong đó chiều dài chính đường đô thị: 101km.
- Giao thông quanh đảo: Tập trung đầu tư nhựa hoá hoặc bê tông hoá 03 tuyến đường quanh đảo ở Hòn Heo 4,3km, Hòn Ngang 2km thuộc xã Sơn Hải và tuyến vòng quanh hòn Nghệ với tổng chiều dài 7,5km. Tổng chiều dài 03 tuyến đường quanh đảo cần đầu tư là 13,8km, trong đó đã bê tông hoá 02km, còn lại 11,8km tiếp tục đầu tư.
- Giao thông nông thôn: Đến năm 2020, tất cả đường nông thôn đạt tiêu chuẩn kỹ thuật loại A, B. Tỷ lệ đường giao thông nông thôn được trải mặt đến năm 2015 đạt 60-70% và đến năm 2020 đạt 80-90%. Trong đó giai đoạn từ nay đến năm 2015 tập trung đầu tư cho 02 xã điểm nông thôn mới là Dương Hoà, Hoà Điền khoảng 31km và giai đoạn 2016 - 2020 đầu tư cho các xã còn lại khoảng 50,25km.
c) Quy hoạch cảng, bến xe, bến tàu:
- Bến xe: Hoàn thiện bến xe khách Kiên Lương đạt tiêu chuẩn bến xe loại III, xây dựng bến xe Bình An và các bãi đỗ xe.
- Bến tàu khách: Xây dựng, nâng cấp các bến tàu ở Ba Hòn, Hòn Chông, các đảo Hòn Nghệ, Hòn Heo…
- Cảng biển: Nâng cấp xây dựng cảng Hòn Chông thành cảng nước sâu, có khả năng bốc dỡ cho tàu 1.500DWT, diện tích chiếm đất 5,2ha. Cảng xi măng Bình Trị, khả năng bốc dỡ cho tàu 8.500 DWT, diện tích chiếm đất 2ha.
- Cảng chuyên dùng: Cảng công ty xi măng Hà Tiên 2, có khả năng bốc dỡ cho tàu 1.000DWT; cảng trung chuyển đá có khả năng bốc dỡ cho tàu 1.000DWT; cảng than do Trung tâm nhiệt điện đảm nhiệm.
6.3. Điện
- Nguồn điện: Dự kiến sẽ cải tạo và xây dựng các trạm biến thế 110kV sau:
 Trạm Kiên Lương 1: Nâng công suất từ 2 x 30MVA lên 3 x 30MVA
 Trạm Kiên Lương 2: Nâng công suất từ 2 x 25MVA lên 2 x 63MVA
 Trạm Holcim: Nâng công suất từ 2 x 25MVA lên 2 x 63MVA
 Trạm dự kiến số 1: Nâng công suất từ 2x30MVA lên 3x30MVA
 Xây dựng trạm dự kiến số 1: 110/22Kv - 2 x 63MVA trong KCN.
 Xây dựng trạm dự kiến số 2: 110/22Kv - 3 x 63MVA trong KCN.
 Xây dựng trạm dự kiến số 3: 110/22Kv - 2 x 25MVA trong khu đô thị du lịch ở phía nam.
- Lưới điện:
+ Xây dựng thêm 2 tuyến phục vụ nhu cầu tải điện của nhà máy điện Kiên Lương ra bên ngoài là tuyến 110KV Kiên Lương - Hà Tiên và tuyến 500kV từ nhà máy điện Kiên Lương đấu nối vào lưới điện quốc gia.
+ Xây dựng thêm 2 tuyến 110kV từ trạm 220kV Kiên Lương đến trạm 110kV dự kiến số 1 và số 2, từ trạm 110kV Holcim đến trạm 110kV dự kiến số 3.
+ Xây dựng một số tuyến 22kV để cấp điện vào các khu quy hoạch đô thị mới.
+ Xây dựng một số tuyến 22kV để cấp điện vào các khu nuôi tôm công nghiệp, các tuyến 3 pha phục vụ trạm bơm điện, các tuyến trung thế cặp các tuyến đường trục mới mở đi vào các khu dân cư mới; chiều dài khoảng 75-85km.
6.4. Cấp nước
a) Cấp nước đô thị và công nghiệp: Hệ thống cấp nước được chia thành 3 khu vực:
- Hệ thống cấp nước Kiên Lương (Khu A và Khu B): Nguồn nước: Nâng cấp nhà máy nước Kiên Lương (của nhà máy xi măng) hiện nay từ 4.000m3/ngày lên 30.000m3/ngày. Tổng chiều dài hệ thống cấp nước chính lắp đặt mới 60.000 m.
- Hệ thống cấp nước Hòn Chông (khu 2 và các cụm du lịch): Nguồn nước: Hồ chứa Bình An (đã có) dung tích 300.000m3 với công suất 2.000m3/ngày vẫn đủ cung cấp. Ngoài sử dụng hệ thống đường ống đã có, sẽ lắp đặt thêm các tuyến ống chính với tổng chiều dài (lắp mới) 10.200m.
- Hệ thống cấp nước khu công nghiệp: Kết hợp dự án khu công nghiệp - nhà máy điện - cảng biển tổng hợp dịch vụ do Tập đoàn Tân Tạo đầu tư đã được duyệt. Đào hồ chứa nước tại khu công nghiệp theo dự án (nguồn nước được bổ sung từ hồ chứa nước khu vực Phú Mỹ). Xây dựng nhà máy nước công suất 72.000m3/ngày. Hệ thống cấp nước được thiết kế riêng cho khu công nghiệp.
b) Cấp nước nông thôn: Trước mắt tiếp tục hỗ trợ người dân mua sắm dụng cụ trữ nước, xây dựng các trạm cấp nước tập trung nhỏ; về lâu dài cần mở rộng phạm vi phục vụ của các trạm cấp nước đô thị vào các khu vực nông thôn thuộc xã Bình Trị, khu vực nông thôn ven Quốc lộ 80 của Kiên Bình và Hoà Điền. Xây dựng các trạm cấp nước tập trung cho các tuyến dân cư tập trung như ven kênh T3, T5...
6.5. Hệ thống thoát nước
- Khu vực nông thôn thoát nước theo hệ thống thủy lợi đã được xác định trong quy hoạch thủy lợi. Xây dựng hệ thống thoát và xử lý nước thải riêng cho khu công nghiệp và nước thải sinh hoạt đô thị.
- Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu đô thị Kiên Lương - Ba Hòn:
+ Quy mô trạm xử lý nước thải đợt đầu: 2.500m3/ngày (sẽ nâng lên 3.000m3/ngày).
+ Tổng chiều dài hệ thống thoát nước bẩn chính: 21.100m, bao gồm: D300: 7.600m; D400: 6.200m; D500: 7.300m.
- Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu vực Hòn Chông:
+ Quy mô trạm xử lý nước thải đợt đầu: 500m3/ngày (sẽ nâng lên 3.000m3/ngày).
+ Tổng chiều dài hệ thống thoát nước bẩn chính (D400): 7.0000m.
- Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp:
+ Quy mô trạm xử lý nước thải đợt đầu: 35.000m3/ngày (sẽ nâng lên 57.000m3/ngày).
+ Hệ thống thoát nước sẽ được thiết kế riêng cho khu công nghiệp.
IV. Giải pháp tổ chức thực hiện
1. Vốn đầu tư: Nhu cầu vốn đầu tư trên địa bàn huyện giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 51.613 tỷ đồng, tương đương 2,5 tỷ USD, trong đó cho phát triển kinh tế huyện là 26.690 tỷ đồng, tương đương khoảng 1,2-1,3 tỷ USD. Thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 18.175 tỷ đồng, chiếm 35,2%; thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 33.439 tỷ đồng, chiếm 64,8% tổng nhu cầu vốn.
2. Tăng cường công tác đào tạo và thu hút lao động: Quan tâm công tác đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là cán bộ khoa học - kỹ thuật, công nhân có trình độ, tay nghề cao cho các lĩnh vực có thế mạnh của huyện. Mặt khác, cần có chính sách ưu đãi để thu hút đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, xem đây là vấn đề quan trọng cho yêu cầu phát triển của huyện. Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đáp ứng yêu cầu quản lý - tổ chức và nguồn nhân lực cho các thành phần kinh tế theo yêu cầu phát triển của xã hội.
3. Khoa học công nghệ: Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao khoa học - công nghệ vào các ngành kinh tế và lĩnh vực xã hội. Kiến nghị tỉnh ban hành các chính sách hỗ trợ, ưu đãi để khuyến khích đầu tư khoa học - công nghệ vào sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao giá trị, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm; hạn chế khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên, khoáng sản không tái tạo và giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường. Từng bước đưa nội dung ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ thành một nhiệm vụ không thể thiếu đối với các chuyên ngành khi xây dựng kế hoạch 5 năm, hàng năm. Kiện toàn tổ chức, tăng cường lực lượng, ưu tiên kinh phí để đẩy mạnh hoạt động khuyến nông, khuyến ngư, khuyến công, khuyến thương để chuyển giao nhanh kiến thức cho người lao động là điều kiện hết sức quan trọng để ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào phát triển kinh tế và phối hợp triển khai các đề tài ứng dụng trên địa bàn.
4. Phát triển các thành phần kinh tế
- Hoàn thành lộ trình sắp xếp, cổ phần hóa, đổi mới doanh nghiệp nhà nước. Tích cực đổi mới phương thức hoạt động, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của công ty có vốn nhà nước, kiên quyết sắp xếp đối với các công ty cổ phần vốn nhà nước chi phối hoạt động kém hiệu quả.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư, hợp tác quốc tế phát triển thương mại trên địa bàn huyện.
- Tập trung chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể theo cơ chế thị trường. Tăng cường tuyên truyền, vận động nâng lên nhận thức và tạo sự nhất trí, quyết tâm phát triển kinh tế tập thể. Vận dụng có hiệu quả cơ chế, chính sách hỗ trợ về tín dụng, thuế, khoa học - công nghệ, đất đai, đào tạo nguồn nhân lực cho kinh tế tập thể. Phát triển đa dạng các loại hình hợp tác sản xuất, kinh doanh tổng hợp, cung ứng dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân và ngư dân.
- Khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân theo loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, thực hiện tốt cơ chế chính sách, kêu gọi đầu tư, hoàn thiện môi trường kinh doanh nhằm huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư phát triển, khai thác các tiềm năng của huyện về phát triển nông - thủy sản, công nghiệp, du lịch, thương mại...
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế trang trại phù hợp với quy hoạch nông nghiệp - nông thôn, nhất là phù hợp với chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng - vật nuôi trên địa bàn huyện.
5. Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm: Đẩy mạnh công tác dự báo thông tin thị trường, tổ chức xúc tiến thương mại một cách có hiệu quả với nhiệm vụ tư vấn kinh doanh đối với các doanh nghiệp về thị trường trong và ngoài nước, tổ chức tập huấn, giao lưu cho doanh nhân, các chủ nhiệm hợp tác xã giúp họ cập nhật thông tin mới về thị trường, kỹ năng quản trị, ưu tiên xây dựng đội ngũ doanh nhân có bản lĩnh, kinh nghiệm và kiến thức đáp ứng yêu cầu trong tiến trình hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới. Tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với thị trường và nâng cao trách nhiệm tiêu thụ hàng hóa của các doanh nghiệp. Đầu tư xây dựng trung tâm thương mại, mạng lưới đại lý và chợ nông thôn nhằm tạo môi trường thương mại - dịch vụ thông thoáng, đưa hàng hóa về phục vụ nông thôn.

Content:
Xây dựng kết cấu hạ tầng
6.1. Thủy lợi
a) Định hướng xây dựng hệ thống thủy lợi
- Xây dựng hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện Kiên Lương phù hợp với quy hoạch thủy lợi của vùng Tứ giác Long Xuyên, xây dựng hệ thống thuỷ lợi đa mục tiêu, đảm bảo cấp nước chủ động với chất lượng nước đảm bảo yêu cầu sản xuất lúa 2 vụ và nuôi tôm theo hướng nuôi công nghiệp và bán công nghiệp, tạo điều kiện cho xây dựng cơ sở hạ tầng và các cụm - tuyến dân cư nông thôn.
- Riêng về kiểm soát lũ, để đảm bảo sản xuất ăn chắc 2 vụ lúa Đông Xuân và Hè Thu, sau khi thu hoạch vụ lúa Hè Thu cho lũ vào nội đồng lấy phù sa và thoát ra biển Tây để giảm bớt lũ cho thượng lưu. Tuy nhiên để phù hợp với diễn biến lũ và quy hoạch chuyển đổi sản xuất của vùng hiện nay cần tăng cường các công trình kiểm soát lũ và hệ thống công trình nội đồng; bổ sung các công trình ven biển để vừa thoát lũ vừa đảm bảo yêu cầu điều tiết nước cho phát triển nuôi trồng thủy sản.
b) Các giải pháp chính
◊ Giải pháp kiểm soát lũ:
- Trên tuyến Quốc lộ 80: Hoàn thiện mở rộng các cầu, lòng thoát nước dưới chân cầu, các tuyến đường tràn qua Quốc lộ.
- Trên tuyến đê biển: Hiện trạng đã có cống thoát lũ ra biển nhưng nước lũ vẫn bị dâng trước đê, nên cần mở rộng một số tuyến (kênh và cống) qua đê hoặc mở rộng các cống đã có…
- Hệ thống kênh thoát lũ: Song song với việc mở rộng các khẩu độ thoát lũ qua QL80 và đê biển cần mở rộng thêm các kênh thoát lũ tương ứng.
- Hệ thống đê bao, bờ bao: Nâng cấp các tuyến đê bao, cống bọng đảm bảo an toàn cho vụ lúa hè thu.
◊ Giải pháp kiểm soát mặn:
Đây là khu vực chịu sự ảnh hưởng của 2 tuyến xâm nhập mặn: Hướng mặn từ cầu Tà Xăng, Tam Bản, biện pháp giải quyết là xây dựng 2 cống + tràn 2 bên vị trí đầu các kênh Tà Xăng, Tam Bản vào kênh Rạch Giá - Hà Tiên. Hướng xâm nhập mặn từ biển qua Đông Hồ đi vào kênh Rạch Giá - Hà Tiên xâm nhập lên phía bắc theo kênh Giang Thành, Hà Giang. Nguồn mặn này phục vụ cho nuôi tôm vùng Kiên Lương, Hà Tiên, Giang Thành. Tuy nhiên, phía bắc kênh Trà Phô ảnh hưởng đến vùng lúa 2 vụ nên giải pháp được lựa chọn là dùng hệ thống bờ bao, cống ngăn mặn và cống tràn…Bố trí thêm cống ngăn mặn Hòa Điền nằm trên kênh Rạch Giá - Hà Tiên cách Kiên Lương khoảng 2,5km. Cống Hà Giang trên kênh Hà Giang xã Phú Mỹ, cống Nông Trường nằm cuối kênh Nông Trường trên địa bàn huyện Giang Thành. Như vậy vùng sản xuất lúa đảm bảo ngọt hóa hoàn toàn, đồng thời vùng nuôi tôm nguồn nước lấy mặn được thuận lợi hơn.
◊ Giải pháp thủy lợi phục vụ sản xuất nông - lâm - thủy sản:
- Nạo vét các trục kênh chính T3, T4, T5, kênh Nông Trường, cần mở rộng thêm bề rộng đáy phù hợp với tình trạng và chức năng của từng kênh.
- Tu sửa hệ thống đê bao, bờ bao kiểm soát lũ tháng 8, phát triển hệ thống cống bọng để chủ động kiểm soát lũ.
- Tăng cường khả năng tưới, tiêu úng bằng các hệ thống trạm bơm, tăng cường lấy phù sa và rửa phèn cải tạo đồng ruộng.
- Đối với vùng ven biển, bổ sung các công trình lấy nước mặn, tăng cường thủy lợi nội đồng đảm bảo phục vụ nuôi trồng thủy sản.
- Quy mô trạm bơm điện tùy thuộc điều kiện đồng ruộng của từng khu vực và quy mô đất đai của từng tổ hợp tác, hợp tác xã và doanh nghiệp. Toàn huyện sẽ xây dựng khoảng 100-110 trạm bơm, cố gắng xây dựng cơ bản trong giai đoạn 2011-2015.
6.2. Giao thông
a) Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ: Đoạn qua huyện dài 29,1km, được quy hoạch thành đường Hành lang ven biển phía Nam, đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 02 làn xe, mặt đường nhựa hoá.
- Đường tỉnh: Có 02 đường: (1). Tỉnh lộ 971 được nâng cấp từ tuyến đường tỉnh 11, điểm đầu tại QL 80, điểm cuối Chùa Hang, đoạn qua huyện dài 17km; (2). Tỉnh lộ 970B (đường dọc kênh T3) nối Kiên Lương với huyện Giang Thành, đoạn qua huyện dài 15-16km. Cả 02 tuyến đường tỉnh này được quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
b) Giao thông đối nội:
- Đường huyện: Bao gồm 16 tuyến, với tổng chiều dài 106,9km, trong đó: Duy tu bảo dưỡng 17,2km, đầu tư nâng cấp giai đoạn 2011-2015: 41,9km, giai đoạn 2016-2020 nâng cấp 35,2km và mở mới 12,6km.
- Giao thông đô thị: Tổng chiều dài đường đô thị khoảng 217km, trong đó chiều dài chính đường đô thị: 101km.
- Giao thông quanh đảo: Tập trung đầu tư nhựa hoá hoặc bê tông hoá 03 tuyến đường quanh đảo ở Hòn Heo 4,3km, Hòn Ngang 2km thuộc xã Sơn Hải và tuyến vòng quanh hòn Nghệ với tổng chiều dài 7,5km. Tổng chiều dài 03 tuyến đường quanh đảo cần đầu tư là 13,8km, trong đó đã bê tông hoá 02km, còn lại 11,8km tiếp tục đầu tư.
- Giao thông nông thôn: Đến năm 2020, tất cả đường nông thôn đạt tiêu chuẩn kỹ thuật loại A, B. Tỷ lệ đường giao thông nông thôn được trải mặt đến năm 2015 đạt 60-70% và đến năm 2020 đạt 80-90%. Trong đó giai đoạn từ nay đến năm 2015 tập trung đầu tư cho 02 xã điểm nông thôn mới là Dương Hoà, Hoà Điền khoảng 31km và giai đoạn 2016 - 2020 đầu tư cho các xã còn lại khoảng 50,25km.
c) Quy hoạch cảng, bến xe, bến tàu:
- Bến xe: Hoàn thiện bến xe khách Kiên Lương đạt tiêu chuẩn bến xe loại III, xây dựng bến xe Bình An và các bãi đỗ xe.
- Bến tàu khách: Xây dựng, nâng cấp các bến tàu ở Ba Hòn, Hòn Chông, các đảo Hòn Nghệ, Hòn Heo…
- Cảng biển: Nâng cấp xây dựng cảng Hòn Chông thành cảng nước sâu, có khả năng bốc dỡ cho tàu 1.500DWT, diện tích chiếm đất 5,2ha. Cảng xi măng Bình Trị, khả năng bốc dỡ cho tàu 8.500 DWT, diện tích chiếm đất 2ha.
- Cảng chuyên dùng: Cảng công ty xi măng Hà Tiên 2, có khả năng bốc dỡ cho tàu 1.000DWT; cảng trung chuyển đá có khả năng bốc dỡ cho tàu 1.000DWT; cảng than do Trung tâm nhiệt điện đảm nhiệm.
6.3. Điện
- Nguồn điện: Dự kiến sẽ cải tạo và xây dựng các trạm biến thế 110kV sau:
 Trạm Kiên Lương 1: Nâng công suất từ 2 x 30MVA lên 3 x 30MVA
 Trạm Kiên Lương 2: Nâng công suất từ 2 x 25MVA lên 2 x 63MVA
 Trạm Holcim: Nâng công suất từ 2 x 25MVA lên 2 x 63MVA
 Trạm dự kiến số 1: Nâng công suất từ 2x30MVA lên 3x30MVA
 Xây dựng trạm dự kiến số 1: 110/22Kv - 2 x 63MVA trong KCN.
 Xây dựng trạm dự kiến số 2: 110/22Kv - 3 x 63MVA trong KCN.
 Xây dựng trạm dự kiến số 3: 110/22Kv - 2 x 25MVA trong khu đô thị du lịch ở phía nam.
- Lưới điện:
+ Xây dựng thêm 2 tuyến phục vụ nhu cầu tải điện của nhà máy điện Kiên Lương ra bên ngoài là tuyến 110KV Kiên Lương - Hà Tiên và tuyến 500kV từ nhà máy điện Kiên Lương đấu nối vào lưới điện quốc gia.
+ Xây dựng thêm 2 tuyến 110kV từ trạm 220kV Kiên Lương đến trạm 110kV dự kiến số 1 và số 2, từ trạm 110kV Holcim đến trạm 110kV dự kiến số 3.
+ Xây dựng một số tuyến 22kV để cấp điện vào các khu quy hoạch đô thị mới.
+ Xây dựng một số tuyến 22kV để cấp điện vào các khu nuôi tôm công nghiệp, các tuyến 3 pha phục vụ trạm bơm điện, các tuyến trung thế cặp các tuyến đường trục mới mở đi vào các khu dân cư mới; chiều dài khoảng 75-85km.
6.4. Cấp nước
a) Cấp nước đô thị và công nghiệp: Hệ thống cấp nước được chia thành 3 khu vực:
- Hệ thống cấp nước Kiên Lương (Khu A và Khu B): Nguồn nước: Nâng cấp nhà máy nước Kiên Lương (của nhà máy xi măng) hiện nay từ 4.000m3/ngày lên 30.000m3/ngày. Tổng chiều dài hệ thống cấp nước chính lắp đặt mới 60.000 m.
- Hệ thống cấp nước Hòn Chông (khu 2 và các cụm du lịch): Nguồn nước: Hồ chứa Bình An (đã có) dung tích 300.000m3 với công suất 2.000m3/ngày vẫn đủ cung cấp. Ngoài sử dụng hệ thống đường ống đã có, sẽ lắp đặt thêm các tuyến ống chính với tổng chiều dài (lắp mới) 10.200m.
- Hệ thống cấp nước khu công nghiệp: Kết hợp dự án khu công nghiệp - nhà máy điện - cảng biển tổng hợp dịch vụ do Tập đoàn Tân Tạo đầu tư đã được duyệt. Đào hồ chứa nước tại khu công nghiệp theo dự án (nguồn nước được bổ sung từ hồ chứa nước khu vực Phú Mỹ). Xây dựng nhà máy nước công suất 72.000m3/ngày. Hệ thống cấp nước được thiết kế riêng cho khu công nghiệp.
b) Cấp nước nông thôn: Trước mắt tiếp tục hỗ trợ người dân mua sắm dụng cụ trữ nước, xây dựng các trạm cấp nước tập trung nhỏ; về lâu dài cần mở rộng phạm vi phục vụ của các trạm cấp nước đô thị vào các khu vực nông thôn thuộc xã Bình Trị, khu vực nông thôn ven Quốc lộ 80 của Kiên Bình và Hoà Điền. Xây dựng các trạm cấp nước tập trung cho các tuyến dân cư tập trung như ven kênh T3, T5...
6.5. Hệ thống thoát nước
- Khu vực nông thôn thoát nước theo hệ thống thủy lợi đã được xác định trong quy hoạch thủy lợi. Xây dựng hệ thống thoát và xử lý nước thải riêng cho khu công nghiệp và nước thải sinh hoạt đô thị.
- Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu đô thị Kiên Lương - Ba Hòn:
+ Quy mô trạm xử lý nước thải đợt đầu: 2.500m3/ngày (sẽ nâng lên 3.000m3/ngày).
+ Tổng chiều dài hệ thống thoát nước bẩn chính: 21.100m, bao gồm: D300: 7.600m; D400: 6.200m; D500: 7.300m.
- Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu vực Hòn Chông:
+ Quy mô trạm xử lý nước thải đợt đầu: 500m3/ngày (sẽ nâng lên 3.000m3/ngày).
+ Tổng chiều dài hệ thống thoát nước bẩn chính (D400): 7.0000m.
- Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp:
+ Quy mô trạm xử lý nước thải đợt đầu: 35.000m3/ngày (sẽ nâng lên 57.000m3/ngày).
+ Hệ thống thoát nước sẽ được thiết kế riêng cho khu công nghiệp.
IV. Giải pháp tổ chức thực hiện
1. Vốn đầu tư: Nhu cầu vốn đầu tư trên địa bàn huyện giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 51.613 tỷ đồng, tương đương 2,5 tỷ USD, trong đó cho phát triển kinh tế huyện là 26.690 tỷ đồng, tương đương khoảng 1,2-1,3 tỷ USD. Thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 18.175 tỷ đồng, chiếm 35,2%; thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 33.439 tỷ đồng, chiếm 64,8% tổng nhu cầu vốn.
2. Tăng cường công tác đào tạo và thu hút lao động: Quan tâm công tác đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là cán bộ khoa học - kỹ thuật, công nhân có trình độ, tay nghề cao cho các lĩnh vực có thế mạnh của huyện. Mặt khác, cần có chính sách ưu đãi để thu hút đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, xem đây là vấn đề quan trọng cho yêu cầu phát triển của huyện. Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đáp ứng yêu cầu quản lý - tổ chức và nguồn nhân lực cho các thành phần kinh tế theo yêu cầu phát triển của xã hội.
3. Khoa học công nghệ: Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao khoa học - công nghệ vào các ngành kinh tế và lĩnh vực xã hội. Kiến nghị tỉnh ban hành các chính sách hỗ trợ, ưu đãi để khuyến khích đầu tư khoa học - công nghệ vào sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao giá trị, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm; hạn chế khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên, khoáng sản không tái tạo và giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường. Từng bước đưa nội dung ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ thành một nhiệm vụ không thể thiếu đối với các chuyên ngành khi xây dựng kế hoạch 5 năm, hàng năm. Kiện toàn tổ chức, tăng cường lực lượng, ưu tiên kinh phí để đẩy mạnh hoạt động khuyến nông, khuyến ngư, khuyến công, khuyến thương để chuyển giao nhanh kiến thức cho người lao động là điều kiện hết sức quan trọng để ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào phát triển kinh tế và phối hợp triển khai các đề tài ứng dụng trên địa bàn.
4. Phát triển các thành phần kinh tế
- Hoàn thành lộ trình sắp xếp, cổ phần hóa, đổi mới doanh nghiệp nhà nước. Tích cực đổi mới phương thức hoạt động, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của công ty có vốn nhà nước, kiên quyết sắp xếp đối với các công ty cổ phần vốn nhà nước chi phối hoạt động kém hiệu quả.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư, hợp tác quốc tế phát triển thương mại trên địa bàn huyện.
- Tập trung chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể theo cơ chế thị trường. Tăng cường tuyên truyền, vận động nâng lên nhận thức và tạo sự nhất trí, quyết tâm phát triển kinh tế tập thể. Vận dụng có hiệu quả cơ chế, chính sách hỗ trợ về tín dụng, thuế, khoa học - công nghệ, đất đai, đào tạo nguồn nhân lực cho kinh tế tập thể. Phát triển đa dạng các loại hình hợp tác sản xuất, kinh doanh tổng hợp, cung ứng dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân và ngư dân.
- Khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân theo loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, thực hiện tốt cơ chế chính sách, kêu gọi đầu tư, hoàn thiện môi trường kinh doanh nhằm huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư phát triển, khai thác các tiềm năng của huyện về phát triển nông - thủy sản, công nghiệp, du lịch, thương mại...
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế trang trại phù hợp với quy hoạch nông nghiệp - nông thôn, nhất là phù hợp với chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng - vật nuôi trên địa bàn huyện.
5. Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm: Đẩy mạnh công tác dự báo thông tin thị trường, tổ chức xúc tiến thương mại một cách có hiệu quả với nhiệm vụ tư vấn kinh doanh đối với các doanh nghiệp về thị trường trong và ngoài nước, tổ chức tập huấn, giao lưu cho doanh nhân, các chủ nhiệm hợp tác xã giúp họ cập nhật thông tin mới về thị trường, kỹ năng quản trị, ưu tiên xây dựng đội ngũ doanh nhân có bản lĩnh, kinh nghiệm và kiến thức đáp ứng yêu cầu trong tiến trình hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới. Tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với thị trường và nâng cao trách nhiệm tiêu thụ hàng hóa của các doanh nghiệp. Đầu tư xây dựng trung tâm thương mại, mạng lưới đại lý và chợ nông thôn nhằm tạo môi trường thương mại - dịch vụ thông thoáng, đưa hàng hóa về phục vụ nông thôn.