Document: Điều 1 Quyết định 3311/QĐ-UBND 2019 quy định chỉ tiêu phương pháp thặng dư xác định giá đất Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "25/09/2019", "sign_number": "3311/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "25/09/2019", "sign_number": "3311/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "25/09/2019", "sign_number": "3311/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "25/09/2019", "sign_number": "3311/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "25/09/2019", "sign_number": "3311/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3311/QĐ-UBND 2019 quy định chỉ tiêu phương pháp thặng dư xác định giá đất Hải Dương có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chung một số chỉ tiêu trong phương pháp thặng dư làm căn cứ xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Hải Dương, cụ thể như sau:
1. Số năm phân bổ doanh thu của dự án (đối với dự án đầu tư phát triển nhà ở):
- Dự án có số lô đất (đối với dự án phát triển nhà ở riêng lẻ, nhà ở thương mại) dưới 180 lô hoặc số căn hộ chung cư (đối với dự án phát triển nhà ở chung cư) dưới 250 căn thì thời gian bán là 01 (một) năm;
- Dự án có số lô đất (đối với dự án phát triển nhà ở riêng lẻ, nhà ở thương mại) từ 180 lô đến dưới 300 lô hoặc số căn hộ chung cư (đối với dự án phát triển nhà ở chung cư) từ 250 căn đến dưới 400 căn thì thời gian bán là 02 (hai) năm, mỗi năm 50% số lượng lô đất, căn hộ;
- Dự án có số lô đất (đối với dự án phát triển nhà ở riêng lẻ, nhà ở thương mại) từ 300 lô hoặc số căn hộ chung cư (đối với dự án phát triển nhà ở chung cư) từ 400 căn trở lên thì thời gian bán là 03 (ba) năm: Năm thứ nhất 34%, năm thứ hai 33%, năm thứ ba 33%.
2. Mức độ biến động giá bất động sản hàng năm: Bằng chỉ số biến động giá tiêu dùng CPI trên địa bàn tỉnh Hải Dương bình quân 03 (ba) năm liền kề trước thời điểm định giá do Cục Thống kê tỉnh Hải Dương công bố.
3. Chi phí quảng cáo, bán hàng, quản lý bằng 2% doanh thu trước thuế của dự án.
4. Lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến rủi ro kinh doanh và chi phí vốn (không gồm chi phí lãi vay) bằng 12% chi phí xây dựng dự án và giá trị khu đất.
5. Tỷ suất chiết khấu và lãi suất vay vốn: Bằng bình quân lãi suất cho vay kinh doanh bất động sản trung hạn bình quân của 04 (bốn) ngân hàng thương mại nhà nước (bao gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam) có trụ sở hoặc chi nhánh trên địa bàn tỉnh Hải Dương tại thời điểm định giá.
6. Giao Sở Xây dựng xác định tổng mức đầu tư dự án tại thời điểm định giá đất; chủ trì, phối hợp với các Sở ngành có liên quan xác định tỷ lệ % phân bổ tổng mức đầu tư từng năm của dự án tương ứng với diện tích từng lần giao đất, làm căn cứ định giá đất theo phương pháp thặng dư.

Content:
Điều 1. Quy định chung một số chỉ tiêu trong phương pháp thặng dư làm căn cứ xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Hải Dương, cụ thể như sau:
1. Số năm phân bổ doanh thu của dự án (đối với dự án đầu tư phát triển nhà ở):
- Dự án có số lô đất (đối với dự án phát triển nhà ở riêng lẻ, nhà ở thương mại) dưới 180 lô hoặc số căn hộ chung cư (đối với dự án phát triển nhà ở chung cư) dưới 250 căn thì thời gian bán là 01 (một) năm;
- Dự án có số lô đất (đối với dự án phát triển nhà ở riêng lẻ, nhà ở thương mại) từ 180 lô đến dưới 300 lô hoặc số căn hộ chung cư (đối với dự án phát triển nhà ở chung cư) từ 250 căn đến dưới 400 căn thì thời gian bán là 02 (hai) năm, mỗi năm 50% số lượng lô đất, căn hộ;
- Dự án có số lô đất (đối với dự án phát triển nhà ở riêng lẻ, nhà ở thương mại) từ 300 lô hoặc số căn hộ chung cư (đối với dự án phát triển nhà ở chung cư) từ 400 căn trở lên thì thời gian bán là 03 (ba) năm: Năm thứ nhất 34%, năm thứ hai 33%, năm thứ ba 33%.
2. Mức độ biến động giá bất động sản hàng năm: Bằng chỉ số biến động giá tiêu dùng CPI trên địa bàn tỉnh Hải Dương bình quân 03 (ba) năm liền kề trước thời điểm định giá do Cục Thống kê tỉnh Hải Dương công bố.
3. Chi phí quảng cáo, bán hàng, quản lý bằng 2% doanh thu trước thuế của dự án.
4. Lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến rủi ro kinh doanh và chi phí vốn (không gồm chi phí lãi vay) bằng 12% chi phí xây dựng dự án và giá trị khu đất.
5. Tỷ suất chiết khấu và lãi suất vay vốn: Bằng bình quân lãi suất cho vay kinh doanh bất động sản trung hạn bình quân của 04 (bốn) ngân hàng thương mại nhà nước (bao gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam) có trụ sở hoặc chi nhánh trên địa bàn tỉnh Hải Dương tại thời điểm định giá.
6. Giao Sở Xây dựng xác định tổng mức đầu tư dự án tại thời điểm định giá đất; chủ trì, phối hợp với các Sở ngành có liên quan xác định tỷ lệ % phân bổ tổng mức đầu tư từng năm của dự án tương ứng với diện tích từng lần giao đất, làm căn cứ định giá đất theo phương pháp thặng dư.