Document: Điểm d Khoản 15 Điều 1 Quyết định 652/QĐ-UBND 2013 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thành phố Bắc Giang đến 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "06/12/2013", "sign_number": "652/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "06/12/2013", "sign_number": "652/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "06/12/2013", "sign_number": "652/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "06/12/2013", "sign_number": "652/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "06/12/2013", "sign_number": "652/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 15 Điều 1 Quyết định 652/QĐ-UBND 2013 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thành phố Bắc Giang đến 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Bắc Giang đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (tỷ lệ 1/10.000), với nội dung sau:
...
15. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
15.1. Định hướng quy hoạch giao thông:
...
d) Tổ chức hệ thống đầu mối giao thông tiếp vận tổng hợp: Đầu mối liên kết đường sắt quốc gia, đường bộ và đường cao tốc, quy mô 4-5 ha.
15.2. Chuẩn bị kỹ thuật (san nền và thoát nước mặt):
a) Hệ thống công trình phòng chống lũ:
- Hoàn thiện và duy tu các tuyến đê, sông Thương, sông Cầu đảm bảo tiêu chuẩn chống lũ;
- Xây dựng hệ thống hồ điều tiết trong thành phố và vùng thượng nguồn sông Cầu, sông Thương;
- Tăng cường mặt phủ xanh, rừng phòng hộ đầu nguồn;
- Đê sông Thương, Đê sông Cầu thuộc phạm vi thành phố Bắc Giang là các tuyến đê cấp III, có tiêu chí bảo vệ thành phố với tần suất P=(2¸5)%.
b) Nền xây dựng:
- Khu vực phát triển mới:
+ Khu cây xanh, công viên: Hmin ≥ +4,2m;
+ Khu ở, trung tâm dịch vụ: Hmin ≥ +4,5m;
+ Khu công nghiệp, trung tâm hậu cần: Hmin ≥ +4,7m;
+ Độ dốc nền đắp tối thiểu: I nền ≥ 0,004, đảm bảo thoát nước tự chảy;
+ Độ dốc đường tối đa với các khu vực có độ dốc địa hình lớn: Imax ≤ 8%;
+ Phát triển xây dựng trên nền đất canh tác (đất yếu, kém chịu tải..) cần bóc lớp đất hữu cơ, đắp bù trả, đầm nén theo tiêu chuẩn (phù hợp với tính chất cơ lý của đất).
- Khu vực cải tạo:
+ Khu vực có mật độ xây dựng cao, không có điều kiện tôn tạo nền, cần có giải pháp thoát nước hợp lý, đấu nối với hệ thống của thành phố, tránh úng ngập cục bộ;
+ Khu vực xây dựng xen cấy hạn chế đào đắp, nền sân vườn cần hài hòa với nền hiện trạng xung quanh (Hnền: +4¸4,2m), nền công trình mới: Hmin ≥ +4,5m, đồng thời cần tổ chức các tuyến thoát nước quanh khu vực xây mới, tránh gây úng cục bộ cho khu vực hiện trạng.
c) Thoát nước mặt:
+ Xây dựng hệ thống hồ điều tiết nước mặt, hệ thống kênh mương và trạm bơm tiêu úng;
+ Giữ hệ thống kênh tưới, tiêu cấp I, II, trạm bơm đầu mối trong vùng nội, ngoại thị (thuộc hệ thống thủy lợi đầu mối của Thành phố và các vùng lân cận);
+ Tận dụng tối đa các trục tiêu thoát tự nhiên hiện có; nạo vét, khơi thông dòng chảy trong mùa mưa lũ;
+ Rà soát hệ thống trạm bơm và kênh tiêu, kiên cố hóa hệ thống kênh, nâng cấp mở rộng theo nhu cầu để phù hợp với hướng sử dụng đất trong quá trình phát triển;
+ Thiết lập hành lang xanh dọc hệ thống kênh thủy lợi với khoảng cách từ bờ kênh b=(3¸5)m theo quy định bảo vệ công trình thủy lợi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Tận dụng mặt nước hiện có, vùng ruộng trũng xây dựng hệ thống hồ cảnh quan, kết hợp điều tiết nước mặt, cải thiện môi trường sinh thái, giảm thiểu quy mô các công trình tiêu úng, ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị.
d) Hệ thống thoát:
- Xây dựng hệ thống thoát nước mặt hoàn chỉnh, thoát riêng với nước thải: Tăng cường tiêu tự chảy thông qua hệ thống hồ điều hòa, hạn chế tiêu động lực;
- Cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng cho khu vực nội thành, khu vực ngoại thành sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng;
- Kè bờ hồ và các trục tiêu hở, đảm bảo dòng chảy không bị lấn chiếm;
- Dự kiến nâng cấp các trạm bơm tiêu:
+ Trạm bơm tiêu cống Bún: (14x8.000 + 5x8.000) m3/h;
+ Trạm bơm Tân Liễu: (6x1.000) m3/h, nâng cấp lên (3x5.000)+(2x2.500) m3/h.
15.3. Cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt:
+ Dân cư nội thị: 120-150 1/người.ngày đêm;
+ Dân cư ngoại thị: 80 - 100 1/người.ngày đêm.
- Các công trình đầu mối:
+ Giai đoạn 2012-2020: Giữ nguyên trạm bơm cấp 1 và nhà máy nước Bắc Giang từ 35.000 m3/ngày đêm; xây dựng mới trạm bơm cấp 1 và nhà máy nước số 2 công suất: 25.000m3/ ngày đêm;
+ Giai đoạn 2020-2030: Nâng công suất nhà máy nước Bắc Giang từ: 35.000 m3/ngày đêm lên 50.000 m3/ ngày đêm. Giữ nguyên công suất thiết kế theo dự án cấp nước của nhà máy nước số 2. Xây dựng mới 01 trạm bơm nước thô công suất: 50.000m3/ ngày đêm đặt ở gần đập dâng Cầu Sơn dẫn nước thô theo ĐT295B với chiều dài 25km về nhà máy nước Bắc Giang để xử lý.
- Mạng lưới cấp nước: Căn cứ vào mạng lưới cấp nước hiện có, thiết kế thêm các tuyến ống mới từ Ø100¸ Ø800 đảm bảo cấp nước tới các hộ tiêu thụ.
15.4. Cấp điện:
- Tiêu chuẩn cấp điện: Tính toán theo chỉ tiêu áp dụng đối với đô thị loại II.
- Nguồn điện:
+ Nâng cấp trạm 220kV Bắc Giang lên (125+250)MVA trong giai đoạn 2011-2015 và (2x250)MVA trước 2030;
+ Xây dựng mới 3 trạm 110kV mới (phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bắc Giang đã được phê duyệt).
- Lưới điện:
+ Thiết kế lưới điện 110kV, mỗi trạm 110kV được cấp điện từ 2 đường dây 110kV trở lên;
+ Lưới trung áp sẽ từng bước cải tạo về cấp điện áp 22kV phù hợp với mật độ phụ tải và đảm bảo tiêu chuẩn của ngành điện;
+ Các khu đô thị đã ổn định: Quy hoạch lưới điện phải được ngầm hóa để đảm bảo cảnh quan đô thị, tránh đầu tư nhiều lần. Để thuận tiện trong vận hành, lắp đặt, sửa chữa đường cáp ngầm nên bố trí trong hào cáp kỹ thuật chung.
15.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Giải pháp quy hoạch thoát nước thải: Toàn bộ phạm vi nghiên cứu quy hoạch được chia thành hai lưu vực lớn là lưu vực Đông sông Thương và lưu vực Tây sông Thương, trong đó:
- Lưu vực Đông sông Thương được chia thành 4 lưu vực nhỏ E1, E2, E3, E4:
+ Lưu vực E1: Phía Tây Bắc giáp đường sắt, phía Tây và Nam giáp sông Thương, phía Đông giáp đường vành đai 5 - Vùng Thủ đô Hà Nội; Hệ thống thoát nước thải dự kiến là hệ thống riêng và nửa riêng; Toàn bộ nước thải sinh hoạt của lưu vực này được thu gom về nhà máy xử lý nước thải đô thị SH1 (đã có) với công suất sau khi mở rộng diện tích, nâng cấp đạt 20.000 m3/ngày đêm.
+ Lưu vực E2: Phía Bắc giáp kênh tiêu thủy lợi, phía Nam giáp đường sắt; Hệ thống thoát nước thải dự kiến là hệ thống riêng; Toàn bộ nước thải của lưu vực này được thu gom về các trạm bơm nước thải trung chuyển và dẫn về lưu vực E1 và cuối cùng dẫn về nhà máy xử lý nước thải SH1; Xây dựng nhà máy xử lý nước thải công nghiệp CN1 công suất 12.000 m3/ ngày đêm.
+ Lưu vực E3: Phía Nam giáp kênh tiêu thủy lợi; Do lưu vực này có mật độ dân cư thấp nên nước thải từ lưu vực này sẽ được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn môi trường trong từng công trình trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
+ Lưu vực E4: Phía Đông Bắc đường vành đai 5 - Vùng thủ đô Hà Nội; Khu vực logistic và khu đô thị dịch vụ Đông Bắc dự kiến quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn; Xây dựng nhà máy xử lý nước thải đô thị SH4 công suất 5.500 m3/ ngày đêm; Khu vực nông thôn, có mật độ dân cư thấp, nên nước thải từ khu vực này sẽ được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn môi trường trong từng công trình trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Lưu vực Tây sông Thương được chia thành 4 lưu vực nhỏ W1, W2, W3, W4:
+ Lưu vực W1: Phía Bắc giáp Quốc lộ 1, phía Đông giáp sông Thương; Các khu công nghiệp, khu logistic dự kiến quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn; Toàn bộ nước thải của lưu vực này được thu gom về các trạm bơm nước thải trung chuyển và dẫn về lưu vực W2 và cuối cùng dẫn về nhà máy xử lý nước thải đô thị SH2 có công suất 8.000 m3/ ngày đêm; Xây dựng nhà máy xử lý nước thải công nghiệp CN2 công suất 12.600 m3/ ngày đêm; Cụm du lịch sinh thái, sân golf: nước thải từ khu vực này sẽ được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn môi trường trong từng công trình trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
+ Lưu vực W2: Phía Nam giáp Quốc lộ 1, phía Bắc giáp đường sắt; Hệ thống thoát nước thải dự kiến là hệ thống riêng; Xây dựng nhà máy xử lý nước thải đô thị SH2 công suất 8.000 m3/ ngày đêm.
+ Lưu vực W3: Phía Nam giáp đường sắt, phía Bắc giáp kênh tiêu thủy lợi; khu đô thị dịch vụ Bắc thành phố: dự kiến hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn; Xây dựng nhà máy xử lý nước thải đô thị SH3 công suất 5.000 m3/ ngày đêm; Các cụm du lịch sinh thái: Nước thải từ khu vực này sẽ được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn môi trường trong từng công trình trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
+ Lưu vực W4: Khu vực nông thôn, có mật độ dân cư thấp, nên nước thải từ khu vực này sẽ được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn môi trường trong từng công trình trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
b) Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR):
- CTR đô thị phải được phân loại tại nguồn thải thành các chất hữu cơ và vô cơ trước khi thu gom, vận chuyển đến khu xử lý CTR của thành phố;
- Trong giai đoạn đến năm 2015, dự kiến xây dựng nhà máy xử lý CTR với công nghệ hiện đại, công suất 300 tấn/ngày tại bãi chôn lấp CTR Đa Mai hiện nay (tỷ lệ CTR chôn lấp đạt thấp hơn 10% khối lượng thu gom);
- Trong tương lai sau năm 2030, trong phạm vi toàn tỉnh, sẽ định hướng quy hoạch và xây dựng 01 khu liên hợp xử lý CTR cấp vùng tỉnh, có diện tích khoảng 50-100 ha, với công nghệ xử lý hiện đại. Vị trí khu liên hợp xử lý CTR cấp vùng tỉnh này có thể dự kiến đặt tại huyện Lục Nam.
c) Quy hoạch nhà tang lễ và nghĩa trang
- Dự kiến xây dựng mới 2 nhà tang lễ cho thành phố (một ở phía Đông và một phía Tây sông Thương), có diện tích khoảng 10.000m2;
- Từng bước dừng chôn cất mới tại nghĩa trang Tân An. Tại nghĩa trang này sẽ cải tạo, trồng thêm cây xanh và chôn cát táng;
- Dự kiến xây dựng nghĩa trang mới tại Đa Mai. Nghĩa trang này đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường, có công trình hỏa táng, đáp ứng nhu cầu của nhân dân thành phố và vùng phụ cận.
15.6. Thông tin liên lạc: Đầu tư mới và hoàn thiện các cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc trong thành phố đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ viễn thông.
15.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Phân vùng bảo vệ môi trường: Khu vực nghiên cứu quy hoạch được chia thành 5 khu vực bảo vệ chính:
- Khu vực phát triển đô thị trung tâm thương mại, dịch vụ: Gắn với bảo vệ cảnh quan cây xanh, mặt nước, xây dựng hệ thống xử lý nước thải, thu gom xử lý chất thải rắn tập trung của mỗi khu chức năng;
- Khu đô thị sinh thái: Xây dựng mật độ xây dựng thấp, phát triển hài hòa cảnh quan và môi trường. Kết hợp cảnh quan cây xanh và mặt nước trong khu vực, tạo không gian thoáng, trong lành;
- Khu công nghiệp, logistic: phát triển công nghiệp sạch, không gây ô nhiễm môi trường, quan trắc định kỳ chất lượng môi trường công nghiệp hàng năm. Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn;
- Khu nông nghiệp sinh thái: định hướng phát triển ngành nông nghiệp chất lượng cao, năng suất cao, hạn chế tối đa việc sử dụng các hóa chất bảo vệ thực vật;
- Khu du lịch sinh thái, sân golf: Xây dựng công viên sinh thái, bảo vệ hệ sinh thái nước mặt trong khu vực, đảm bảo cải thiện chất lượng không khí, phát triển hài hòa, cảnh quan và môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống.
b) Các quy định về môi trường và vùng đệm cảnh quan đối với từng khu vực: Căn cứ theo mức độ tác động tới môi trường xung quanh và các quy định trong quy chuẩn hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đề xuất các quy định cụ thể nhằm quản lý các nguồn và hoạt động tác động đến môi trường trong khu vực quy hoạch.
c) Các giải pháp quản lý và giảm thiểu tác động môi trường: Để giải quyết tốt vấn đề quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường đảm bảo cho sự phát triển bền vững của khu vực nghiên cứu quy hoạch cần phải áp dụng đồng bộ các biện pháp.
d) Xây dựng chương trình quan trắc, giám sát môi trường thành phố Bắc Giang và phụ cận.

Content:
Tổ chức hệ thống đầu mối giao thông tiếp vận tổng hợp: Đầu mối liên kết đường sắt quốc gia, đường bộ và đường cao tốc, quy mô 4-5 ha.
15.2. Chuẩn bị kỹ thuật (san nền và thoát nước mặt):
a) Hệ thống công trình phòng chống lũ:
- Hoàn thiện và duy tu các tuyến đê, sông Thương, sông Cầu đảm bảo tiêu chuẩn chống lũ;
- Xây dựng hệ thống hồ điều tiết trong thành phố và vùng thượng nguồn sông Cầu, sông Thương;
- Tăng cường mặt phủ xanh, rừng phòng hộ đầu nguồn;
- Đê sông Thương, Đê sông Cầu thuộc phạm vi thành phố Bắc Giang là các tuyến đê cấp III, có tiêu chí bảo vệ thành phố với tần suất P=(2¸5)%.
b) Nền xây dựng:
- Khu vực phát triển mới:
+ Khu cây xanh, công viên: Hmin ≥ +4,2m;
+ Khu ở, trung tâm dịch vụ: Hmin ≥ +4,5m;
+ Khu công nghiệp, trung tâm hậu cần: Hmin ≥ +4,7m;
+ Độ dốc nền đắp tối thiểu: I nền ≥ 0,004, đảm bảo thoát nước tự chảy;
+ Độ dốc đường tối đa với các khu vực có độ dốc địa hình lớn: Imax ≤ 8%;
+ Phát triển xây dựng trên nền đất canh tác (đất yếu, kém chịu tải..) cần bóc lớp đất hữu cơ, đắp bù trả, đầm nén theo tiêu chuẩn (phù hợp với tính chất cơ lý của đất).
- Khu vực cải tạo:
+ Khu vực có mật độ xây dựng cao, không có điều kiện tôn tạo nền, cần có giải pháp thoát nước hợp lý, đấu nối với hệ thống của thành phố, tránh úng ngập cục bộ;
+ Khu vực xây dựng xen cấy hạn chế đào đắp, nền sân vườn cần hài hòa với nền hiện trạng xung quanh (Hnền: +4¸4,2m), nền công trình mới: Hmin ≥ +4,5m, đồng thời cần tổ chức các tuyến thoát nước quanh khu vực xây mới, tránh gây úng cục bộ cho khu vực hiện trạng.
c) Thoát nước mặt:
+ Xây dựng hệ thống hồ điều tiết nước mặt, hệ thống kênh mương và trạm bơm tiêu úng;
+ Giữ hệ thống kênh tưới, tiêu cấp I, II, trạm bơm đầu mối trong vùng nội, ngoại thị (thuộc hệ thống thủy lợi đầu mối của Thành phố và các vùng lân cận);
+ Tận dụng tối đa các trục tiêu thoát tự nhiên hiện có; nạo vét, khơi thông dòng chảy trong mùa mưa lũ;
+ Rà soát hệ thống trạm bơm và kênh tiêu, kiên cố hóa hệ thống kênh, nâng cấp mở rộng theo nhu cầu để phù hợp với hướng sử dụng đất trong quá trình phát triển;
+ Thiết lập hành lang xanh dọc hệ thống kênh thủy lợi với khoảng cách từ bờ kênh b=(3¸5)m theo quy định bảo vệ công trình thủy lợi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Tận dụng mặt nước hiện có, vùng ruộng trũng xây dựng hệ thống hồ cảnh quan, kết hợp điều tiết nước mặt, cải thiện môi trường sinh thái, giảm thiểu quy mô các công trình tiêu úng, ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị.
Hệ thống thoát:
- Xây dựng hệ thống thoát nước mặt hoàn chỉnh, thoát riêng với nước thải: Tăng cường tiêu tự chảy thông qua hệ thống hồ điều hòa, hạn chế tiêu động lực;
- Cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng cho khu vực nội thành, khu vực ngoại thành sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng;
- Kè bờ hồ và các trục tiêu hở, đảm bảo dòng chảy không bị lấn chiếm;
- Dự kiến nâng cấp các trạm bơm tiêu:
+ Trạm bơm tiêu cống Bún: (14x8.000 + 5x8.000) m3/h;
+ Trạm bơm Tân Liễu: (6x1.000) m3/h, nâng cấp lên (3x5.000)+(2x2.500) m3/h.
15.3. Cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt:
+ Dân cư nội thị: 120-150 1/người.ngày đêm;
+ Dân cư ngoại thị: 80 - 100 1/người.ngày đêm.
- Các công trình đầu mối:
+ Giai đoạn 2012-2020: Giữ nguyên trạm bơm cấp 1 và nhà máy nước Bắc Giang từ 35.000 m3/ngày đêm; xây dựng mới trạm bơm cấp 1 và nhà máy nước số 2 công suất: 25.000m3/ ngày đêm;
+ Giai đoạn 2020-2030: Nâng công suất nhà máy nước Bắc Giang từ: 35.000 m3/ngày đêm lên 50.000 m3/ ngày đêm. Giữ nguyên công suất thiết kế theo dự án cấp nước của nhà máy nước số 2. Xây dựng mới 01 trạm bơm nước thô công suất: 50.000m3/ ngày đêm đặt ở gần đập dâng Cầu Sơn dẫn nước thô theo ĐT295B với chiều dài 25km về nhà máy nước Bắc Giang để xử lý.
- Mạng lưới cấp nước: Căn cứ vào mạng lưới cấp nước hiện có, thiết kế thêm các tuyến ống mới từ Ø100¸ Ø800 đảm bảo cấp nước tới các hộ tiêu thụ.
15.4. Cấp điện:
- Tiêu chuẩn cấp điện: Tính toán theo chỉ tiêu áp dụng đối với đô thị loại II.
- Nguồn điện:
+ Nâng cấp trạm 220kV Bắc Giang lên (125+250)MVA trong giai đoạn 2011-2015 và (2x250)MVA trước 2030;
+ Xây dựng mới 3 trạm 110kV mới (phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bắc Giang đã được phê duyệt).
- Lưới điện:
+ Thiết kế lưới điện 110kV, mỗi trạm 110kV được cấp điện từ 2 đường dây 110kV trở lên;
+ Lưới trung áp sẽ từng bước cải tạo về cấp điện áp 22kV phù hợp với mật độ phụ tải và đảm bảo tiêu chuẩn của ngành điện;
+ Các khu đô thị đã ổn định: Quy hoạch lưới điện phải được ngầm hóa để đảm bảo cảnh quan đô thị, tránh đầu tư nhiều lần. Để thuận tiện trong vận hành, lắp đặt, sửa chữa đường cáp ngầm nên bố trí trong hào cáp kỹ thuật chung.
15.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Giải pháp quy hoạch thoát nước thải: Toàn bộ phạm vi nghiên cứu quy hoạch được chia thành hai lưu vực lớn là lưu vực Đông sông Thương và lưu vực Tây sông Thương, trong đó:
- Lưu vực Đông sông Thương được chia thành 4 lưu vực nhỏ E1, E2, E3, E4:
+ Lưu vực E1: Phía Tây Bắc giáp đường sắt, phía Tây và Nam giáp sông Thương, phía Đông giáp đường vành đai 5 - Vùng Thủ đô Hà Nội; Hệ thống thoát nước thải dự kiến là hệ thống riêng và nửa riêng; Toàn bộ nước thải sinh hoạt của lưu vực này được thu gom về nhà máy xử lý nước thải đô thị SH1 (đã có) với công suất sau khi mở rộng diện tích, nâng cấp đạt 20.000 m3/ngày đêm.
+ Lưu vực E2: Phía Bắc giáp kênh tiêu thủy lợi, phía Nam giáp đường sắt; Hệ thống thoát nước thải dự kiến là hệ thống riêng; Toàn bộ nước thải của lưu vực này được thu gom về các trạm bơm nước thải trung chuyển và dẫn về lưu vực E1 và cuối cùng dẫn về nhà máy xử lý nước thải SH1; Xây dựng nhà máy xử lý nước thải công nghiệp CN1 công suất 12.000 m3/ ngày đêm.
+ Lưu vực E3: Phía Nam giáp kênh tiêu thủy lợi; Do lưu vực này có mật độ dân cư thấp nên nước thải từ lưu vực này sẽ được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn môi trường trong từng công trình trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
+ Lưu vực E4: Phía Đông Bắc đường vành đai 5 - Vùng thủ đô Hà Nội; Khu vực logistic và khu đô thị dịch vụ Đông Bắc dự kiến quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn; Xây dựng nhà máy xử lý nước thải đô thị SH4 công suất 5.500 m3/ ngày đêm; Khu vực nông thôn, có mật độ dân cư thấp, nên nước thải từ khu vực này sẽ được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn môi trường trong từng công trình trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Lưu vực Tây sông Thương được chia thành 4 lưu vực nhỏ W1, W2, W3, W4:
+ Lưu vực W1: Phía Bắc giáp Quốc lộ 1, phía Đông giáp sông Thương; Các khu công nghiệp, khu logistic dự kiến quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn; Toàn bộ nước thải của lưu vực này được thu gom về các trạm bơm nước thải trung chuyển và dẫn về lưu vực W2 và cuối cùng dẫn về nhà máy xử lý nước thải đô thị SH2 có công suất 8.000 m3/ ngày đêm; Xây dựng nhà máy xử lý nước thải công nghiệp CN2 công suất 12.600 m3/ ngày đêm; Cụm du lịch sinh thái, sân golf: nước thải từ khu vực này sẽ được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn môi trường trong từng công trình trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
+ Lưu vực W2: Phía Nam giáp Quốc lộ 1, phía Bắc giáp đường sắt; Hệ thống thoát nước thải dự kiến là hệ thống riêng; Xây dựng nhà máy xử lý nước thải đô thị SH2 công suất 8.000 m3/ ngày đêm.
+ Lưu vực W3: Phía Nam giáp đường sắt, phía Bắc giáp kênh tiêu thủy lợi; khu đô thị dịch vụ Bắc thành phố: dự kiến hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn; Xây dựng nhà máy xử lý nước thải đô thị SH3 công suất 5.000 m3/ ngày đêm; Các cụm du lịch sinh thái: Nước thải từ khu vực này sẽ được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn môi trường trong từng công trình trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
+ Lưu vực W4: Khu vực nông thôn, có mật độ dân cư thấp, nên nước thải từ khu vực này sẽ được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn môi trường trong từng công trình trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
b) Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR):
- CTR đô thị phải được phân loại tại nguồn thải thành các chất hữu cơ và vô cơ trước khi thu gom, vận chuyển đến khu xử lý CTR của thành phố;
- Trong giai đoạn đến năm 2015, dự kiến xây dựng nhà máy xử lý CTR với công nghệ hiện đại, công suất 300 tấn/ngày tại bãi chôn lấp CTR Đa Mai hiện nay (tỷ lệ CTR chôn lấp đạt thấp hơn 10% khối lượng thu gom);
- Trong tương lai sau năm 2030, trong phạm vi toàn tỉnh, sẽ định hướng quy hoạch và xây dựng 01 khu liên hợp xử lý CTR cấp vùng tỉnh, có diện tích khoảng 50-100 ha, với công nghệ xử lý hiện đại. Vị trí khu liên hợp xử lý CTR cấp vùng tỉnh này có thể dự kiến đặt tại huyện Lục Nam.
c) Quy hoạch nhà tang lễ và nghĩa trang
- Dự kiến xây dựng mới 2 nhà tang lễ cho thành phố (một ở phía Đông và một phía Tây sông Thương), có diện tích khoảng 10.000m2;
- Từng bước dừng chôn cất mới tại nghĩa trang Tân An. Tại nghĩa trang này sẽ cải tạo, trồng thêm cây xanh và chôn cát táng;
- Dự kiến xây dựng nghĩa trang mới tại Đa Mai. Nghĩa trang này đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường, có công trình hỏa táng, đáp ứng nhu cầu của nhân dân thành phố và vùng phụ cận.
15.6. Thông tin liên lạc: Đầu tư mới và hoàn thiện các cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc trong thành phố đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ viễn thông.
15.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Phân vùng bảo vệ môi trường: Khu vực nghiên cứu quy hoạch được chia thành 5 khu vực bảo vệ chính:
- Khu vực phát triển đô thị trung tâm thương mại, dịch vụ: Gắn với bảo vệ cảnh quan cây xanh, mặt nước, xây dựng hệ thống xử lý nước thải, thu gom xử lý chất thải rắn tập trung của mỗi khu chức năng;
- Khu đô thị sinh thái: Xây dựng mật độ xây dựng thấp, phát triển hài hòa cảnh quan và môi trường. Kết hợp cảnh quan cây xanh và mặt nước trong khu vực, tạo không gian thoáng, trong lành;
- Khu công nghiệp, logistic: phát triển công nghiệp sạch, không gây ô nhiễm môi trường, quan trắc định kỳ chất lượng môi trường công nghiệp hàng năm. Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn;
- Khu nông nghiệp sinh thái: định hướng phát triển ngành nông nghiệp chất lượng cao, năng suất cao, hạn chế tối đa việc sử dụng các hóa chất bảo vệ thực vật;
- Khu du lịch sinh thái, sân golf: Xây dựng công viên sinh thái, bảo vệ hệ sinh thái nước mặt trong khu vực, đảm bảo cải thiện chất lượng không khí, phát triển hài hòa, cảnh quan và môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống.
b) Các quy định về môi trường và vùng đệm cảnh quan đối với từng khu vực: Căn cứ theo mức độ tác động tới môi trường xung quanh và các quy định trong quy chuẩn hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đề xuất các quy định cụ thể nhằm quản lý các nguồn và hoạt động tác động đến môi trường trong khu vực quy hoạch.
c) Các giải pháp quản lý và giảm thiểu tác động môi trường: Để giải quyết tốt vấn đề quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường đảm bảo cho sự phát triển bền vững của khu vực nghiên cứu quy hoạch cần phải áp dụng đồng bộ các biện pháp.
Xây dựng chương trình quan trắc, giám sát môi trường thành phố Bắc Giang và phụ cận.