Document: Điểm o Khoản 4 Điều 1 Quyết định 172/QĐ-UBND phê duyệt đề án xây dựng chiến lược xuất khẩu Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "172/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "172/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "172/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "172/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "172/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm o Khoản 4 Điều 1 Quyết định 172/QĐ-UBND phê duyệt đề án xây dựng chiến lược xuất khẩu Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng chiến lược xuất khẩu tỉnh Bình Phước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với nội dung chính như sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện chiến lược xuất khẩu tỉnh Bình Phước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030:
4.1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư:
...
o) Ưu tiên đầu tư công nghệ mới cho khâu chế biến, tạo ra những sản phẩm có hàm lượng công nghệ và chất xám cao trong các lĩnh vực nông - lâm sản, dệt may, giày da, điện tử, gỗ các loại... phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu của tỉnh; khuyến khích sự tham gia hoạt động của khu vực kinh tế tư nhân; khuyến khích phát triển dịch vụ công nghệ, xây dựng thị trường công nghệ, chú trọng các dự án công nghệ cao, xây dựng cơ chế đặc thù thu hút các nhà đầu tư công nghệ cao.
4.6. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm và doanh nghiệp:
4.6.1. Đối với doanh nghiệp:
a) Nghiên cứu đa dạng hóa sản phẩm có hàm lượng gia tăng cao để đáp ứng nhu cầu thị trường; đầu tư áp dụng thương mại điện tử trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu để giảm chi phí trong giao dịch, hạ giá thành sản phẩm; đẩy mạnh xúc tiến thương mại để quảng bá sản phẩm.
b) Đổi mới công nghệ, thiết bị theo hướng hiện đại, tận dụng chính sách chuyển giao công nghệ, chính sách khuyến công của trung ương và đại phương; ưu tiên đầu tư phát triển công nghiệp chế biến mặt hàng chủ lực có tác động trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của tỉnh; sắp xếp, hợp lý hóa quy trình sản xuất, kinh doanh nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
c) Nâng cao chất lượng sản phẩm bảo đảm đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm và tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm xuất khẩu đối với từng thị trường; hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO, HACCP....; xây dựng hệ thống đại lý thu mua nguyên liệu hàng nông, lâm sản ổn định và lâu dài cho nông dân ở từng vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất, xuất khẩu; gắn kết tốt hơn giữa nhà nông với nhà sản xuất nhằm ổn định nguồn nguyên liệu và tăng chất lượng nguyên liệu đầu vào; nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ thu mua đẩy mạnh mối liên kết giữa người sản xuất - cung cấp nguyên, vật liệu đầu vào với doanh nghiệp và các cơ quan nghiên cứu khoa học, nhằm tổ chức hiệu quả chuỗi cung ứng từ khâu sản xuất nguyên, vật liệu đầu vào đến khâu tổ chức sản xuất hiệu quả.
d) Nâng cao: Hiệu quả quản lý doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu các sản phẩm chủ lực; chất lượng đào tạo nguồn nhân lực. Các doanh nghiệp cũng cần xây dựng cho mình chiến lược mở rộng liên kết, hợp tác giữa doanh nghiệp với nhau; nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực theo hướng chuyên nghiệp hóa và công nghiệp hóa.
4.6.2. Đối với các ngành hàng cụ thể:
a) Ngành dệt may: Chú trọng đầu tư phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may, giảm tỷ trọng gia công, thầu phụ mà chuyển dần sang thiết kế, tạo mẫu, tham gia vào mạng lưới phân phối của nhà bán lẻ nước ngoài hoặc xuất FOB. Tăng cường đầu tư, xây dựng năng lực mới sản xuất nguyên phụ liệu ngành dệt may tại chỗ trong tỉnh; tăng cường đầu tư cho thiết kế, tạo mẫu trang phục, chú trọng đào tạo đội ngũ thiết kế thời trang hiện đại và giữ được bản sắc dân tộc...; xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về trách nhiệm xã hội SA8000, xây dựng những công đoạn xử lý nước thải đạt yêu cầu về quản lý môi trường theo ISO 14000, chủ động đối phó với các rào cản kỹ thuật mà các nước nhập khẩu có thể dựng lên đối với hàng dệt may; thực hiện tốt các liên kết nội ngành: Thông qua Hiệp hội dệt may Việt Nam, hình thành “chuỗi” các liên kết nhằm bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp tham gia liên kết và đảm bảo lợi ích chung là giành được và thực hiện tốt các đơn đặt hàng lớn; Chú trọng xây dựng và quảng bá mạnh mẽ thương hiệu sản phẩm dệt may
b) Giày da: Chủ động nguồn nguyên liệu trong nước sản xuất được, giảm sự phụ thuộc quá lớn vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu, đặc biệt là mũ giầy; chủ động đầu tư và thu hút đầu tư để phát triển nguyên phụ liệu; tăng cường đào tạo nghề; đa dạng hóa và phát triển xuất khẩu các sản phẩm mới như giày dép, dụng cụ phục vụ cho nhu cầu thể thao, du lịch đang có xu hướng tăng nhanh trên thị trường thế giới.
c) Gỗ: Tập trung đầu tư phát triển nguồn nguyên liệu tại chỗ có chất lượng, đáp ứng nhu cầu sản xuất xuất khẩu với số lượng lớn; tập trung đào tạo, nâng cao tay nghề cho các công nhân đặc biệt là các phẩm phẩm gỗ mỹ nghệ, hình thành các làng nghề sản xuất xuất khẩu sản phẩm gỗ; đầu tư công nghệ cao đáp ứng nhu cầu nhập khẩu ngày càng khắt khe và hạ giá thành sản phẩm.
d) Cao su: Đa dạng hóa các sản phẩm xuất khẩu, giảm dần xuất thô, thực hiện sản xuất các sản phẩm thân thiện thiện với môi trường. Thực hiện liên kết của các hiệp hội ngành hàng ở trong và ngoài nước để tạo sự đồng thuận trong xây dựng giá sàn xuất khẩu sản phẩm mủ cao su thành thẩm.
đ) Hạt điều nhân: Thực hiện sản xuất theo quy trình ISO, HACCP; tập trung đầu tư đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành và tăng năng lực cạnh tranh; chủ động phát triển và thu mua nguồn nguyên liệu điều trong nước; đẩy mạnh xây dựng thương hiệu điều theo chỉ dẫn địa lý.
e) Tinh bột mì: Tăng cường đầu tư, xây dựng năng lực mới sản xuất sản phẩm mới từ tinh bột sắn; xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về trách nhiệm xã hội SA8000, xây dựng những công đoạn xử lý nước thải đạt yêu cầu về quản lý môi trường theo ISO 14000. Thực hiện sản xuất theo ISO 9000, HACCP.

Content:
Ưu tiên đầu tư công nghệ mới cho khâu chế biến, tạo ra những sản phẩm có hàm lượng công nghệ và chất xám cao trong các lĩnh vực nông - lâm sản, dệt may, giày da, điện tử, gỗ các loại... phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu của tỉnh; khuyến khích sự tham gia hoạt động của khu vực kinh tế tư nhân; khuyến khích phát triển dịch vụ công nghệ, xây dựng thị trường công nghệ, chú trọng các dự án công nghệ cao, xây dựng cơ chế đặc thù thu hút các nhà đầu tư công nghệ cao.
4.6. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm và doanh nghiệp:
4.6.1. Đối với doanh nghiệp:
a) Nghiên cứu đa dạng hóa sản phẩm có hàm lượng gia tăng cao để đáp ứng nhu cầu thị trường; đầu tư áp dụng thương mại điện tử trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu để giảm chi phí trong giao dịch, hạ giá thành sản phẩm; đẩy mạnh xúc tiến thương mại để quảng bá sản phẩm.
b) Đổi mới công nghệ, thiết bị theo hướng hiện đại, tận dụng chính sách chuyển giao công nghệ, chính sách khuyến công của trung ương và đại phương; ưu tiên đầu tư phát triển công nghiệp chế biến mặt hàng chủ lực có tác động trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của tỉnh; sắp xếp, hợp lý hóa quy trình sản xuất, kinh doanh nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
c) Nâng cao chất lượng sản phẩm bảo đảm đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm và tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm xuất khẩu đối với từng thị trường; hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO, HACCP....; xây dựng hệ thống đại lý thu mua nguyên liệu hàng nông, lâm sản ổn định và lâu dài cho nông dân ở từng vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất, xuất khẩu; gắn kết tốt hơn giữa nhà nông với nhà sản xuất nhằm ổn định nguồn nguyên liệu và tăng chất lượng nguyên liệu đầu vào; nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ thu mua đẩy mạnh mối liên kết giữa người sản xuất - cung cấp nguyên, vật liệu đầu vào với doanh nghiệp và các cơ quan nghiên cứu khoa học, nhằm tổ chức hiệu quả chuỗi cung ứng từ khâu sản xuất nguyên, vật liệu đầu vào đến khâu tổ chức sản xuất hiệu quả.
d) Nâng cao: Hiệu quả quản lý doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu các sản phẩm chủ lực; chất lượng đào tạo nguồn nhân lực. Các doanh nghiệp cũng cần xây dựng cho mình chiến lược mở rộng liên kết, hợp tác giữa doanh nghiệp với nhau; nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực theo hướng chuyên nghiệp hóa và công nghiệp hóa.
4.6.2. Đối với các ngành hàng cụ thể:
a) Ngành dệt may: Chú trọng đầu tư phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may, giảm tỷ trọng gia công, thầu phụ mà chuyển dần sang thiết kế, tạo mẫu, tham gia vào mạng lưới phân phối của nhà bán lẻ nước ngoài hoặc xuất FOB. Tăng cường đầu tư, xây dựng năng lực mới sản xuất nguyên phụ liệu ngành dệt may tại chỗ trong tỉnh; tăng cường đầu tư cho thiết kế, tạo mẫu trang phục, chú trọng đào tạo đội ngũ thiết kế thời trang hiện đại và giữ được bản sắc dân tộc...; xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về trách nhiệm xã hội SA8000, xây dựng những công đoạn xử lý nước thải đạt yêu cầu về quản lý môi trường theo ISO 14000, chủ động đối phó với các rào cản kỹ thuật mà các nước nhập khẩu có thể dựng lên đối với hàng dệt may; thực hiện tốt các liên kết nội ngành: Thông qua Hiệp hội dệt may Việt Nam, hình thành “chuỗi” các liên kết nhằm bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp tham gia liên kết và đảm bảo lợi ích chung là giành được và thực hiện tốt các đơn đặt hàng lớn; Chú trọng xây dựng và quảng bá mạnh mẽ thương hiệu sản phẩm dệt may
b) Giày da: Chủ động nguồn nguyên liệu trong nước sản xuất được, giảm sự phụ thuộc quá lớn vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu, đặc biệt là mũ giầy; chủ động đầu tư và thu hút đầu tư để phát triển nguyên phụ liệu; tăng cường đào tạo nghề; đa dạng hóa và phát triển xuất khẩu các sản phẩm mới như giày dép, dụng cụ phục vụ cho nhu cầu thể thao, du lịch đang có xu hướng tăng nhanh trên thị trường thế giới.
c) Gỗ: Tập trung đầu tư phát triển nguồn nguyên liệu tại chỗ có chất lượng, đáp ứng nhu cầu sản xuất xuất khẩu với số lượng lớn; tập trung đào tạo, nâng cao tay nghề cho các công nhân đặc biệt là các phẩm phẩm gỗ mỹ nghệ, hình thành các làng nghề sản xuất xuất khẩu sản phẩm gỗ; đầu tư công nghệ cao đáp ứng nhu cầu nhập khẩu ngày càng khắt khe và hạ giá thành sản phẩm.
d) Cao su: Đa dạng hóa các sản phẩm xuất khẩu, giảm dần xuất thô, thực hiện sản xuất các sản phẩm thân thiện thiện với môi trường. Thực hiện liên kết của các hiệp hội ngành hàng ở trong và ngoài nước để tạo sự đồng thuận trong xây dựng giá sàn xuất khẩu sản phẩm mủ cao su thành thẩm.
đ) Hạt điều nhân: Thực hiện sản xuất theo quy trình ISO, HACCP; tập trung đầu tư đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành và tăng năng lực cạnh tranh; chủ động phát triển và thu mua nguồn nguyên liệu điều trong nước; đẩy mạnh xây dựng thương hiệu điều theo chỉ dẫn địa lý.
e) Tinh bột mì: Tăng cường đầu tư, xây dựng năng lực mới sản xuất sản phẩm mới từ tinh bột sắn; xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về trách nhiệm xã hội SA8000, xây dựng những công đoạn xử lý nước thải đạt yêu cầu về quản lý môi trường theo ISO 14000. Thực hiện sản xuất theo ISO 9000, HACCP.