Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 52/QĐ-UBND 2011 quy hoạch xây dựng vùng Phú Yên đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/01/2011", "sign_number": "52/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/01/2011", "sign_number": "52/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/01/2011", "sign_number": "52/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/01/2011", "sign_number": "52/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/01/2011", "sign_number": "52/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 52/QĐ-UBND 2011 quy hoạch xây dựng vùng Phú Yên đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Phú Yên đến năm 2025, với các nội dung như sau:
...
4. Định hướng phát triển không gian vùng tổ chức hệ thống đô thị và định hướng tổ chức hệ thống điểm dân cư nông thôn
4.1. Định hướng phát triển không gian vùng và tổ chức hệ thống đô thị:
a) Định hướng chung:
Tổ chức không gian theo các phân vùng đầu tư xây dựng được khoanh định thành các khu vực chức năng gắn với yêu cầu sử dụng đất đai và bảo vệ các khung tự nhiên. Hình thành các trung tâm tăng trưởng và các trục tăng trưởng mới trong tỉnh để lan tỏa các không gian đầu tư phát triển mới trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.
b) Tổng thể chia thành 03 phân vùng không gian chính phát triển là:
- Vùng biển và ven biển:
Xây dựng vùng biển và ven biển có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, ổn định, bền vững; là khu vực kinh tế đa ngành, đa chức năng, trình độ phát triển tiên tiến; tập trung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên trở thành địa bàn phát triển đột phá, trung tâm giao thương công nghiệp, cảng biển của vùng duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên. Hoàn thành tuyến đường ven biển và các tuyến đường nối từ quốc lộ 1A đến các bãi ngang ven biển; nghiên cứu các giải pháp đề phòng biến đổi khí hậu và nước biển dâng để hạn chế thiên tai.
- Vùng đồng bằng:
Là vùng phát triển nông thôn và tiểu thủ công nghiệp, hình thành các cơ sở công nghiệp chế biến quy mô vừa và nhỏ với nhiều trình độ công nghệ, phát triển làng nghề, đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ, làm vệ tinh cho xí nghiệp lớn, tạo việc làm tại chỗ cho người lao động; chú trọng phát triển hệ thống thủy lợi, đẩy mạnh công tác nghiên cứu giống cây, con, áp dụng tiến bộ khoa học trong sản xuất, hình thành các vùng sản xuất tập trung cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, đầu tư các tuyến giao thông liên kết vùng.
- Vùng miền núi:
Phát huy tối đa nội lực, tranh thủ sự hỗ trợ đầu tư từ bên ngoài để đưa kinh tế vùng phát triển nhanh và bền vững, từng bước thoát khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào các dân tộc thiểu số, giữ vững quốc phòng - an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái; hoàn thành trục giao thông phía Tây của tỉnh, ĐT648, hình thành các tuyến giao thông ngang liên kết vùng, hỗ trợ phát triển nông thôn miền núi; tập trung đầu tư vào y tế, giáo dục, thủy lợi, cấp nước sạch, định canh và ổn định dân cư.
Ngoài việc phân 3 vùng không gian chính phát triển nêu trên, các huyện: Đông Hòa, Tây Hòa, Sông Hinh còn có sự liên kết rất quan trọng, đó là liên kết vùng trọng điểm phát triển kinh tế Nam Phú Yên - Bắc Khánh Hòa mà hạt nhân là Khu kinh tế Nam Phú Yên và Khu kinh tế Vân Phong, Khánh Hòa. Đây là vùng có nhiều tiềm lực phát triển về công nghiệp; đầu mối giao thông quan trọng liên hệ với quốc tế và các vùng trong cả nước; là vùng cung cấp nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp; có cảnh quan thiên nhiên rất thuận lợi cho phát triển đô thị và du lịch.
c) Các trung tâm tăng trưởng chính theo trục đô thị hóa chủ đạo:
- Trục đô thị hóa theo hành lang phát triển Bắc - Nam ở phía Đông (hành lang quốc lộ 1A, hành lang đường bộ cao tốc, đường sắt cao tốc dự kiến, hành lang ven biển), gồm các đô thị: thị xã Sông Cầu, thị xã Tuy An, thành phố Tuy Hòa, thị xã Đông Hòa. Trong quá trình phát triển các đô thị ven biển cần chú ý về đầu tư xây dựng kết nối hạ tầng kỹ thuật đảm bảo an toàn, bền vững, môi trường sinh thái và phát triển các dịch vụ phục vụ đô thị để sau năm 2025 có thể trở thành một đô thị thống nhất (loại I) gồm các đô thị: thị xã Tuy An, thành phố Tuy Hòa, thị xã Đông Hòa;
- Trục đô thị hóa theo hành lang phát triển Bắc - Nam ở phía Tây (trục dọc miền Tây: ĐT641, đường cầu Mới La Hai, ĐT642, ĐT643, ĐT646, ĐT649) gồm các đô thị: thị trấn Xuân Lãnh, thị trấn La Hai, thị trấn Xuân Phước, thị trấn Vân Hòa, thị trấn Trà Kê - Sơn Hội, thị xã Sơn Hòa, thị trấn Hai Riêng;
- Các trục đô thị hóa theo hành lang phát triển Đông - Tây: theo quốc lộ 29 (ĐT645) gồm thị xã Đông Hòa, thị trấn Phú Thứ, thị trấn Sơn Thành Đông, thị trấn Hai Riêng, thị trấn Tân Lập. Theo quốc lộ 25 gồm: thành phố Tuy Hòa, thị trấn Phú Hòa, đô thị Đồng Cam, thị xã Sơn Hòa và đô thị dọc theo sông Ba. Theo ĐT643 gồm: thị trấn An Mỹ, thị trấn Vân Hòa, thị trấn Trà Kê - Sơn Hội. Theo ĐT644 gồm: thị xã Sông Cầu, thị trấn Xuân Lãnh; theo ĐT641 gồm: thị xã Tuy An, thị trấn La Hai, thị trấn Xuân Lãnh. Các trục giao thông nối các đô thị trung tâm tỉnh tới các huyện, xã, tới các trung tâm kinh tế vùng Tây Nguyên, vùng động lực ven biển, trung tâm cảng biển Vũng Rô và các trung tâm du lịch trong vùng...
d) Phát triển không gian các trung tâm tăng trưởng kinh tế (công nghiệp và du lịch):
- Các khu công nghiệp tập trung trong Khu kinh tế Nam Phú Yên, gồm:
+ Khu công nghiệp Hòa Hiệp 1: 101ha;
+ Khu công nghiệp Hòa Hiệp 2: 106ha;
+ Khu công nghệ cao: 370ha;
+ Tổ hợp công nghiệp Hòa Tâm: 1.300ha;
+ Nhà máy lọc dầu Vũng Rô: 185ha;
+ Khu công nghiệp đa ngành 1: 435ha;
+ Khu công nghiệp đa ngành 2: 420ha.
- Khu công nghiệp An Phú: 68,4ha.
- Khu công nghiệp Đông Bắc Sông Cầu I (Xuân Hòa, Xuân Hải): 105,8ha.
- Khu công nghiệp Đông Bắc Sông Cầu II (Xuân Hải): 81,8ha.
- Khu công nghiệp Đông Bắc Sông Cầu III (Xuân Hòa): 98ha.
- Khu công nghiệp Đông Bắc Sông Cầu mở rộng (Xuân Bình, Xuân Lộc): 300ha.
- Các khu dân cư phục vụ Khu công nghiệp Đông Bắc Sông Cầu, hiện tại đã lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000, diện tích 140ha tại Xuân Hòa, chuẩn bị đầu tư xây dựng.
- Ngoài ra, các khu vực tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện có tổng quỹ đất khoảng 1.000ha, gắn kết giữa không gian sản xuất và khu dân cư đi kèm (quy mô 50÷100ha mỗi cụm, có khu nhà ở và các dịch vụ hỗ trợ).
- Các khu du lịch: Phú Yên có khu bảo tồn thiên nhiên Krông Trai (Sơn Hòa), khu bảo vệ môi trường Bắc đèo Cả (Đông Hòa) với tổng diện tích là 31.070ha. Dọc bờ biển từ Bắc vào Nam có nhiều vũng, vịnh, bãi cát, cửa sông, lạch (đầm Cù Mông, đầm Ô Loan, vịnh Xuân Đài, vịnh Vũng Rô, cửa Tiên Châu, cửa Tân Quy, cửa Đà Rằng, cửa Đà Nông,...); ven biển còn có nhiều đảo vừa và nhỏ (Hòn Lao Mái Nhà, Hòn Chùa, Hòn Dứa, Hòn Than, Hòn Cỏ, Hòn Nưa,...). Đến nay đã có các dự án đầu tư xây dựng như khu du lịch Hòn Ngọc Bãi Tràm, khu du lịch Sao Việt và các dự án đang triển khai khu du lịch Long Hải (Sông Cầu), khu du lịch phức hợp cao cấp, khu du lịch Hòn Lao Mái Nhà Xuân Thiện (Tuy An), khu du lịch Đá Bàn, các khu du lịch ven biển thành phố Tuy Hòa và khu du lịch Hòn Nưa (Đông Hòa) và các khu du lịch tập trung trong Khu kinh tế Nam Phú Yên khoảng 740ha, bao gồm:
+ Khu du lịch di tích núi Đá Bia (100ha).
+ Các điểm du lịch sinh thái ven biển (30ha).
+ Các điểm du lịch sinh thái ven sông Bàn Thạch (100ha)
+ Khu du lịch Đập Hàn - sinh thái Đèo Cả (30ha).
+ Khu du lịch Biển Hồ (580ha).
e) Tổ chức hệ thống đô thị: như phụ lục số 1 kèm theo. g) Phát triển dân cư trên địa bàn huyện:
- Huyện Đồng Xuân: là địa bàn miền núi, dự kiến phát triển cải tạo hoàn thiện đô thị La Hai thành đô thị loại IV, dân cư phát triển theo hướng chuyển dịch sang kinh tế phi nông nghiệp, tham gia dịch vụ công nghiệp. Dự kiến phát triển thủy điện, phát triển các cụm công nghiệp và kinh tế rừng;
- Huyện Tuy An: là địa bàn kinh tế nông, ngư nghiệp và dịch vụ du lịch sinh thái đầm Ô Loan; dự kiến Tuy An sẽ trở thành thị xã thuộc tỉnh trước năm 2025, trong đó Chí Thạnh là trung tâm hành chính, văn hóa - xã hội và Ô Loan là trung tâm du lịch nghỉ dưỡng phía Bắc của tỉnh;
- Huyện Sơn Hòa: là địa bàn miền núi có hướng chuyển dịch mạnh sang kinh tế dịch vụ thương mại - du lịch và phát triển các dự án du lịch sinh thái lớn. Dự kiến nâng cấp thị trấn Củng Sơn lên đô thị loại IV sau năm 2010 và Sơn Hòa sẽ trở thành thị xã thuộc tỉnh trước năm 2025, là đô thị trung tâm tiểu vùng phía Tây của tỉnh;
- Huyện Sông Hinh: là địa bàn miền núi, dân cư phát triển theo hướng chuyển dịch sang kinh tế phi nông nghiệp, tham gia dịch vụ công nghiệp và thương mại. Với diện tích mặt nước lớn có lợi thế phát triển thủy điện, khai thác quặng quy mô nhỏ, phát triển các cụm công nghiệp và kinh tế rừng. Đô thị Hai Riêng trở thành đô thị loại IV trước năm 2025, là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa - xã hội của huyện;
- Huyện Tây Hòa: xu hướng chuyển dịch mạnh sang kinh tế phi nông nghiệp, tham gia các dịch vụ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, là nơi cung cấp một lượng lao động lớn cho Khu kinh tế Nam Phú Yên. Đô thị Đồng Cam (Tây Hòa và Phú Hòa) có tính chất đô thị nghiên cứu khoa học, trung tâm công nghệ cao. Thị trấn Phú Thứ được xây dựng hoàn chỉnh các tiêu chí đô thị loại V ở mức cao trước năm 2025, trung tâm hành chính, kinh tế - văn hóa của huyện;
- Huyện Phú Hòa: có hướng chuyển dịch sang kinh tế phi nông nghiệp, tham gia dịch vụ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và đô thị. Thị trấn Phú Hòa được xây dựng hoàn chỉnh các tiêu chí đô thị loại V ở mức cao trước năm 2025, trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa - xã hội của huyện.
4.2. Định hướng tổ chức hệ thống điểm dân cư nông thôn. a) Mạng lưới điểm dân cư nông thôn vùng miền núi:
- Đến năm 2025 xây dựng cơ bản hoàn chỉnh hệ thống các đường liên thôn, liên xã và hệ thống hạ tầng xã hội như trường học, trạm xá; tùy đặc thù của từng vùng địa hình mà hình thành các vùng sản xuất hàng hóa, mở rộng giao lưu kinh tế xã hội với các vùng trung du, đồng bằng ven biển và các điểm dân cư đô thị;
- Các vùng có điều kiện thuận lợi về mặt bằng, khả năng cung cấp điện nước tổ chức xây dựng các cụm công nghiệp khai thác và chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng nhằm thu hẹp dần các vùng khó khăn. Tạo thế liên kết trao đổi hỗ trợ với vùng đồng bằng ven biển thông qua các vùng sản xuất nguyên vật liệu tạo sản phẩm cho xuất khẩu và các khu công nghiệp;
- Từng bước phát triển hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn, miền núi. Hình thành các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp chế biến nông lâm sản, khai khoáng hoặc thương mại cửa khẩu tiểu ngạch gắn với các điểm dân cư nông thôn;
- Do địa hình đồi núi, nên các điểm dân cư nông thôn sẽ liên kết với nhau theo các đường ven đồi, núi hoặc dạng cành nhánh. Trung tâm cụm xã cần đặt ở vị trí giao thoa giữa các đường giao thông;
- Loại hình các điểm dân cư này tập trung tại huyện Đồng Xuân, Sơn Hòa, Sông Hinh.
b) Mạng lưới điểm dân cư nông thôn vùng đồng bằng ven sông, biển, đầm vịnh:
- Hình thành hệ thống các điểm dân cư nông thôn dọc trên các tuyến liên huyện nối hệ thống giao thông quốc gia với tuyến ven sông, biển để khai thác phát triển vùng nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản hoặc xây dựng các cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch nghỉ dưỡng, bố trí các cơ sở dịch vụ công cộng, thương mại, kho bãi phục vụ các điểm dân cư, phục vụ các không gian sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, kinh tế biển....;
- Loại hình các điểm dân cư này tập trung tại thị xã Sông Cầu, Tuy An, Phú Hòa, Tây Hòa, Đông Hòa và dọc theo hạ lưu các sông.
Các điểm (trung tâm xã hoặc trung tâm cụm xã) hình thành trên cơ sở khu dân cư nông thôn tập trung, trung tâm cụm xã, có quy mô dân cư từ 2-3 nghìn dân (được tính vào nhóm dân số nông thôn).
Chức năng chủ yếu là dịch vụ cho một cụm xã tại các vùng xa trung tâm huyện, hoặc khu dân cư tập trung (phát triển thương mại - du lịch, kinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp, đầu mối giao thông...). Tương lai các điểm dân cư nông thôn này có thể phát triển thành thị trấn.
Hiện nay tỉnh Phú Yên có 91 xã cần phải quy hoạch các điểm dân cư nông thôn, trung tâm xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 193/QĐ-TTg, ngày 02/02/2010 về phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

Content:
Định hướng phát triển không gian vùng tổ chức hệ thống đô thị và định hướng tổ chức hệ thống điểm dân cư nông thôn
4.1. Định hướng phát triển không gian vùng và tổ chức hệ thống đô thị:
a) Định hướng chung:
Tổ chức không gian theo các phân vùng đầu tư xây dựng được khoanh định thành các khu vực chức năng gắn với yêu cầu sử dụng đất đai và bảo vệ các khung tự nhiên. Hình thành các trung tâm tăng trưởng và các trục tăng trưởng mới trong tỉnh để lan tỏa các không gian đầu tư phát triển mới trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.
b) Tổng thể chia thành 03 phân vùng không gian chính phát triển là:
- Vùng biển và ven biển:
Xây dựng vùng biển và ven biển có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, ổn định, bền vững; là khu vực kinh tế đa ngành, đa chức năng, trình độ phát triển tiên tiến; tập trung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên trở thành địa bàn phát triển đột phá, trung tâm giao thương công nghiệp, cảng biển của vùng duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên. Hoàn thành tuyến đường ven biển và các tuyến đường nối từ quốc lộ 1A đến các bãi ngang ven biển; nghiên cứu các giải pháp đề phòng biến đổi khí hậu và nước biển dâng để hạn chế thiên tai.
- Vùng đồng bằng:
Là vùng phát triển nông thôn và tiểu thủ công nghiệp, hình thành các cơ sở công nghiệp chế biến quy mô vừa và nhỏ với nhiều trình độ công nghệ, phát triển làng nghề, đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ, làm vệ tinh cho xí nghiệp lớn, tạo việc làm tại chỗ cho người lao động; chú trọng phát triển hệ thống thủy lợi, đẩy mạnh công tác nghiên cứu giống cây, con, áp dụng tiến bộ khoa học trong sản xuất, hình thành các vùng sản xuất tập trung cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, đầu tư các tuyến giao thông liên kết vùng.
- Vùng miền núi:
Phát huy tối đa nội lực, tranh thủ sự hỗ trợ đầu tư từ bên ngoài để đưa kinh tế vùng phát triển nhanh và bền vững, từng bước thoát khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào các dân tộc thiểu số, giữ vững quốc phòng - an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái; hoàn thành trục giao thông phía Tây của tỉnh, ĐT648, hình thành các tuyến giao thông ngang liên kết vùng, hỗ trợ phát triển nông thôn miền núi; tập trung đầu tư vào y tế, giáo dục, thủy lợi, cấp nước sạch, định canh và ổn định dân cư.
Ngoài việc phân 3 vùng không gian chính phát triển nêu trên, các huyện: Đông Hòa, Tây Hòa, Sông Hinh còn có sự liên kết rất quan trọng, đó là liên kết vùng trọng điểm phát triển kinh tế Nam Phú Yên - Bắc Khánh Hòa mà hạt nhân là Khu kinh tế Nam Phú Yên và Khu kinh tế Vân Phong, Khánh Hòa. Đây là vùng có nhiều tiềm lực phát triển về công nghiệp; đầu mối giao thông quan trọng liên hệ với quốc tế và các vùng trong cả nước; là vùng cung cấp nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp; có cảnh quan thiên nhiên rất thuận lợi cho phát triển đô thị và du lịch.
c) Các trung tâm tăng trưởng chính theo trục đô thị hóa chủ đạo:
- Trục đô thị hóa theo hành lang phát triển Bắc - Nam ở phía Đông (hành lang quốc lộ 1A, hành lang đường bộ cao tốc, đường sắt cao tốc dự kiến, hành lang ven biển), gồm các đô thị: thị xã Sông Cầu, thị xã Tuy An, thành phố Tuy Hòa, thị xã Đông Hòa. Trong quá trình phát triển các đô thị ven biển cần chú ý về đầu tư xây dựng kết nối hạ tầng kỹ thuật đảm bảo an toàn, bền vững, môi trường sinh thái và phát triển các dịch vụ phục vụ đô thị để sau năm 2025 có thể trở thành một đô thị thống nhất (loại I) gồm các đô thị: thị xã Tuy An, thành phố Tuy Hòa, thị xã Đông Hòa;
- Trục đô thị hóa theo hành lang phát triển Bắc - Nam ở phía Tây (trục dọc miền Tây: ĐT641, đường cầu Mới La Hai, ĐT642, ĐT643, ĐT646, ĐT649) gồm các đô thị: thị trấn Xuân Lãnh, thị trấn La Hai, thị trấn Xuân Phước, thị trấn Vân Hòa, thị trấn Trà Kê - Sơn Hội, thị xã Sơn Hòa, thị trấn Hai Riêng;
- Các trục đô thị hóa theo hành lang phát triển Đông - Tây: theo quốc lộ 29 (ĐT645) gồm thị xã Đông Hòa, thị trấn Phú Thứ, thị trấn Sơn Thành Đông, thị trấn Hai Riêng, thị trấn Tân Lập. Theo quốc lộ 25 gồm: thành phố Tuy Hòa, thị trấn Phú Hòa, đô thị Đồng Cam, thị xã Sơn Hòa và đô thị dọc theo sông Ba. Theo ĐT643 gồm: thị trấn An Mỹ, thị trấn Vân Hòa, thị trấn Trà Kê - Sơn Hội. Theo ĐT644 gồm: thị xã Sông Cầu, thị trấn Xuân Lãnh; theo ĐT641 gồm: thị xã Tuy An, thị trấn La Hai, thị trấn Xuân Lãnh. Các trục giao thông nối các đô thị trung tâm tỉnh tới các huyện, xã, tới các trung tâm kinh tế vùng Tây Nguyên, vùng động lực ven biển, trung tâm cảng biển Vũng Rô và các trung tâm du lịch trong vùng...
d) Phát triển không gian các trung tâm tăng trưởng kinh tế (công nghiệp và du lịch):
- Các khu công nghiệp tập trung trong Khu kinh tế Nam Phú Yên, gồm:
+ Khu công nghiệp Hòa Hiệp 1: 101ha;
+ Khu công nghiệp Hòa Hiệp 2: 106ha;
+ Khu công nghệ cao: 370ha;
+ Tổ hợp công nghiệp Hòa Tâm: 1.300ha;
+ Nhà máy lọc dầu Vũng Rô: 185ha;
+ Khu công nghiệp đa ngành 1: 435ha;
+ Khu công nghiệp đa ngành 2: 420ha.
- Khu công nghiệp An Phú: 68,4ha.
- Khu công nghiệp Đông Bắc Sông Cầu I (Xuân Hòa, Xuân Hải): 105,8ha.
- Khu công nghiệp Đông Bắc Sông Cầu II (Xuân Hải): 81,8ha.
- Khu công nghiệp Đông Bắc Sông Cầu III (Xuân Hòa): 98ha.
- Khu công nghiệp Đông Bắc Sông Cầu mở rộng (Xuân Bình, Xuân Lộc): 300ha.
- Các khu dân cư phục vụ Khu công nghiệp Đông Bắc Sông Cầu, hiện tại đã lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000, diện tích 140ha tại Xuân Hòa, chuẩn bị đầu tư xây dựng.
- Ngoài ra, các khu vực tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện có tổng quỹ đất khoảng 1.000ha, gắn kết giữa không gian sản xuất và khu dân cư đi kèm (quy mô 50÷100ha mỗi cụm, có khu nhà ở và các dịch vụ hỗ trợ).
- Các khu du lịch: Phú Yên có khu bảo tồn thiên nhiên Krông Trai (Sơn Hòa), khu bảo vệ môi trường Bắc đèo Cả (Đông Hòa) với tổng diện tích là 31.070ha. Dọc bờ biển từ Bắc vào Nam có nhiều vũng, vịnh, bãi cát, cửa sông, lạch (đầm Cù Mông, đầm Ô Loan, vịnh Xuân Đài, vịnh Vũng Rô, cửa Tiên Châu, cửa Tân Quy, cửa Đà Rằng, cửa Đà Nông,...); ven biển còn có nhiều đảo vừa và nhỏ (Hòn Lao Mái Nhà, Hòn Chùa, Hòn Dứa, Hòn Than, Hòn Cỏ, Hòn Nưa,...). Đến nay đã có các dự án đầu tư xây dựng như khu du lịch Hòn Ngọc Bãi Tràm, khu du lịch Sao Việt và các dự án đang triển khai khu du lịch Long Hải (Sông Cầu), khu du lịch phức hợp cao cấp, khu du lịch Hòn Lao Mái Nhà Xuân Thiện (Tuy An), khu du lịch Đá Bàn, các khu du lịch ven biển thành phố Tuy Hòa và khu du lịch Hòn Nưa (Đông Hòa) và các khu du lịch tập trung trong Khu kinh tế Nam Phú Yên khoảng 740ha, bao gồm:
+ Khu du lịch di tích núi Đá Bia (100ha).
+ Các điểm du lịch sinh thái ven biển (30ha).
+ Các điểm du lịch sinh thái ven sông Bàn Thạch (100ha)
+ Khu du lịch Đập Hàn - sinh thái Đèo Cả (30ha).
+ Khu du lịch Biển Hồ (580ha).
e) Tổ chức hệ thống đô thị: như phụ lục số 1 kèm theo. g) Phát triển dân cư trên địa bàn huyện:
- Huyện Đồng Xuân: là địa bàn miền núi, dự kiến phát triển cải tạo hoàn thiện đô thị La Hai thành đô thị loại IV, dân cư phát triển theo hướng chuyển dịch sang kinh tế phi nông nghiệp, tham gia dịch vụ công nghiệp. Dự kiến phát triển thủy điện, phát triển các cụm công nghiệp và kinh tế rừng;
- Huyện Tuy An: là địa bàn kinh tế nông, ngư nghiệp và dịch vụ du lịch sinh thái đầm Ô Loan; dự kiến Tuy An sẽ trở thành thị xã thuộc tỉnh trước năm 2025, trong đó Chí Thạnh là trung tâm hành chính, văn hóa - xã hội và Ô Loan là trung tâm du lịch nghỉ dưỡng phía Bắc của tỉnh;
- Huyện Sơn Hòa: là địa bàn miền núi có hướng chuyển dịch mạnh sang kinh tế dịch vụ thương mại - du lịch và phát triển các dự án du lịch sinh thái lớn. Dự kiến nâng cấp thị trấn Củng Sơn lên đô thị loại IV sau năm 2010 và Sơn Hòa sẽ trở thành thị xã thuộc tỉnh trước năm 2025, là đô thị trung tâm tiểu vùng phía Tây của tỉnh;
- Huyện Sông Hinh: là địa bàn miền núi, dân cư phát triển theo hướng chuyển dịch sang kinh tế phi nông nghiệp, tham gia dịch vụ công nghiệp và thương mại. Với diện tích mặt nước lớn có lợi thế phát triển thủy điện, khai thác quặng quy mô nhỏ, phát triển các cụm công nghiệp và kinh tế rừng. Đô thị Hai Riêng trở thành đô thị loại IV trước năm 2025, là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa - xã hội của huyện;
- Huyện Tây Hòa: xu hướng chuyển dịch mạnh sang kinh tế phi nông nghiệp, tham gia các dịch vụ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, là nơi cung cấp một lượng lao động lớn cho Khu kinh tế Nam Phú Yên. Đô thị Đồng Cam (Tây Hòa và Phú Hòa) có tính chất đô thị nghiên cứu khoa học, trung tâm công nghệ cao. Thị trấn Phú Thứ được xây dựng hoàn chỉnh các tiêu chí đô thị loại V ở mức cao trước năm 2025, trung tâm hành chính, kinh tế - văn hóa của huyện;
- Huyện Phú Hòa: có hướng chuyển dịch sang kinh tế phi nông nghiệp, tham gia dịch vụ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và đô thị. Thị trấn Phú Hòa được xây dựng hoàn chỉnh các tiêu chí đô thị loại V ở mức cao trước năm 2025, trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa - xã hội của huyện.
4.2. Định hướng tổ chức hệ thống điểm dân cư nông thôn. a) Mạng lưới điểm dân cư nông thôn vùng miền núi:
- Đến năm 2025 xây dựng cơ bản hoàn chỉnh hệ thống các đường liên thôn, liên xã và hệ thống hạ tầng xã hội như trường học, trạm xá; tùy đặc thù của từng vùng địa hình mà hình thành các vùng sản xuất hàng hóa, mở rộng giao lưu kinh tế xã hội với các vùng trung du, đồng bằng ven biển và các điểm dân cư đô thị;
- Các vùng có điều kiện thuận lợi về mặt bằng, khả năng cung cấp điện nước tổ chức xây dựng các cụm công nghiệp khai thác và chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng nhằm thu hẹp dần các vùng khó khăn. Tạo thế liên kết trao đổi hỗ trợ với vùng đồng bằng ven biển thông qua các vùng sản xuất nguyên vật liệu tạo sản phẩm cho xuất khẩu và các khu công nghiệp;
- Từng bước phát triển hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn, miền núi. Hình thành các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp chế biến nông lâm sản, khai khoáng hoặc thương mại cửa khẩu tiểu ngạch gắn với các điểm dân cư nông thôn;
- Do địa hình đồi núi, nên các điểm dân cư nông thôn sẽ liên kết với nhau theo các đường ven đồi, núi hoặc dạng cành nhánh. Trung tâm cụm xã cần đặt ở vị trí giao thoa giữa các đường giao thông;
- Loại hình các điểm dân cư này tập trung tại huyện Đồng Xuân, Sơn Hòa, Sông Hinh.
b) Mạng lưới điểm dân cư nông thôn vùng đồng bằng ven sông, biển, đầm vịnh:
- Hình thành hệ thống các điểm dân cư nông thôn dọc trên các tuyến liên huyện nối hệ thống giao thông quốc gia với tuyến ven sông, biển để khai thác phát triển vùng nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản hoặc xây dựng các cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch nghỉ dưỡng, bố trí các cơ sở dịch vụ công cộng, thương mại, kho bãi phục vụ các điểm dân cư, phục vụ các không gian sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, kinh tế biển....;
- Loại hình các điểm dân cư này tập trung tại thị xã Sông Cầu, Tuy An, Phú Hòa, Tây Hòa, Đông Hòa và dọc theo hạ lưu các sông.
Các điểm (trung tâm xã hoặc trung tâm cụm xã) hình thành trên cơ sở khu dân cư nông thôn tập trung, trung tâm cụm xã, có quy mô dân cư từ 2-3 nghìn dân (được tính vào nhóm dân số nông thôn).
Chức năng chủ yếu là dịch vụ cho một cụm xã tại các vùng xa trung tâm huyện, hoặc khu dân cư tập trung (phát triển thương mại - du lịch, kinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp, đầu mối giao thông...). Tương lai các điểm dân cư nông thôn này có thể phát triển thành thị trấn.
Hiện nay tỉnh Phú Yên có 91 xã cần phải quy hoạch các điểm dân cư nông thôn, trung tâm xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 193/QĐ-TTg, ngày 02/02/2010 về phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới.