Document: Điều 12 Quyết định 51/2007/QĐ-BGTVT sổ đăng bạ cảng hàng không sân bay cấp giấy chứng nhận giấy phép kinh doanh cảng hàng không sân bay

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/10/2007", "sign_number": "51/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/10/2007", "sign_number": "51/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/10/2007", "sign_number": "51/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/10/2007", "sign_number": "51/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/10/2007", "sign_number": "51/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 12 Quyết định 51/2007/QĐ-BGTVT sổ đăng bạ cảng hàng không sân bay cấp giấy chứng nhận giấy phép kinh doanh cảng hàng không sân bay có nội dung như sau:

Điều 12. Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Người khai thác cảng có trách nhiệm lập tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay, bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Mục đích, căn cứ xây dựng, điều kiện khai thác cảng hàng không, sân bay;
b) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của người khai thác cảng hàng không;
c) Thông tin chung về cảng hàng không, sân bay, bao gồm các sơ đồ về vị trí, mặt bằng tổng thể, phân khu chức năng, hệ thống trang bị, thiết bị; về tên, vị trí, toạ độ, mức cao và địa thế của sân bay, mức cao của ngưỡng đường cất cánh, hạ cánh; chi tiết về đài dẫn đường tại sân bay; tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của người khai thác cảng hàng không, sân bay;
d) Thông tin về kích thước của cảng hàng không, sân bay và các khu vực của sân bay như đường cất cánh, hạ cánh, đường lăn, sân đỗ; vị trí và tần số vô tuyến; vị trí của các hệ thống chỉ dẫn chuyển động tàu bay trên mặt đất; vị trí và cao độ kiểm tra độ cao trước chuyến bay; phương án di chuyển tàu bay bị hư hỏng trong khu vực hoạt động; thông tin về tìm kiếm, cứu nạn; bản vẽ mặt bằng các khu vực sân bay
đ) Quy trình khai thác, biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn cảng hàng không, sân bay;
e) Tổ chức bộ máy và hệ thống quản lý an toàn cảng hàng không, sân bay.
2. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn việc lập Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay theo các nội dung quy định trên đây.

Content:
Điều 12. Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Người khai thác cảng có trách nhiệm lập tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay, bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Mục đích, căn cứ xây dựng, điều kiện khai thác cảng hàng không, sân bay;
b) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của người khai thác cảng hàng không;
c) Thông tin chung về cảng hàng không, sân bay, bao gồm các sơ đồ về vị trí, mặt bằng tổng thể, phân khu chức năng, hệ thống trang bị, thiết bị; về tên, vị trí, toạ độ, mức cao và địa thế của sân bay, mức cao của ngưỡng đường cất cánh, hạ cánh; chi tiết về đài dẫn đường tại sân bay; tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của người khai thác cảng hàng không, sân bay;
d) Thông tin về kích thước của cảng hàng không, sân bay và các khu vực của sân bay như đường cất cánh, hạ cánh, đường lăn, sân đỗ; vị trí và tần số vô tuyến; vị trí của các hệ thống chỉ dẫn chuyển động tàu bay trên mặt đất; vị trí và cao độ kiểm tra độ cao trước chuyến bay; phương án di chuyển tàu bay bị hư hỏng trong khu vực hoạt động; thông tin về tìm kiếm, cứu nạn; bản vẽ mặt bằng các khu vực sân bay
đ) Quy trình khai thác, biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn cảng hàng không, sân bay;
e) Tổ chức bộ máy và hệ thống quản lý an toàn cảng hàng không, sân bay.
2. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn việc lập Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay theo các nội dung quy định trên đây.