Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2793/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chung xây dựng tỉ lệ 1/5.000

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "15/09/2006", "sign_number": "2793/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "15/09/2006", "sign_number": "2793/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "15/09/2006", "sign_number": "2793/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "15/09/2006", "sign_number": "2793/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "15/09/2006", "sign_number": "2793/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2793/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chung xây dựng tỉ lệ 1/5.000

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung xây dựng tỉ lệ 1/5.000 Đô thị Phước Hải đến năm 2020, với các nội dung sau:
...
5. Định hướng phát triển không gian và kiến trúc cảnh quan đô thị:
5.1. Hướng phát triển đô thị:
- Phía Tây Bắc dành cho phát triển đô thị, phía Tây Nam dành cho phát triển các khu du lịch, phía Đông Bắc để nuôi giống thủy sản. Trên cơ sở cân đối các giai đoạn phát triển từ nay đến 2020, cụ thể các hướng phát triển như sau:
+ Khu trung tâm công cộng và hành chính phát triển ở khu vực tập trung, tại trục không gian của trung tâm đô thị.
+ Trung tâm dịch vụ công cộng thương mại và du lịch bố trí trên trục không gian lõi đô thị.
+ Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng đô thị cho khu vực trung tâm đô thị Phước Hải trên cơ sở cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu;
+ Xây dựng từng phần hướng tới đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị phù hợp với từng giai đoạn phát triển của thị trấn;
+ Xây dựng tuyến đường từ Ngã ba Quán Hương theo hướng Đông Bắc - Tây Nam nối tiếp với tuyến giao thông dưới chân núi Châu Viên đi Long Hải để tăng cường khả năng nối kết giữa hai đô thị, trở thành tuyến giao thông đối ngoại ven biển của đô thị Phước Hải;
+ Xây dựng trục đường chính đô thị theo hướng Đông Bắc - Tây Nam dọc theo chiều dài đô thị, nâng cấp tuyến đường hiện có (đường trục qua chợ Phước Hải hiện hữu).
+ Bảo tồn khu làng chài hiện hữu.
5.2. Phân khu chức năng:
- Đất xây dựng Đô thị Phước Hải được phân bố thành từng khu theo chức năng sử dụng như sau:
- Khu dân dụng:
+ Khu dân dụng của Đô thị bao gồm các nhóm nhà ở, các công trình công cộng, cây xanh, mạng lưới hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, điện, nước…). Tổng diện tích đất dân dụng dự kiến đến năm 2020 là 406,12ha với chỉ tiêu 142,65m2/ người. Trong đó các công trình phục vụ công cộng trong phạm vi đô thị chiếm 27,91ha, bình quân 9,8 m2/ người.
- Các nhóm nhà ở:
+ Tổng diện tích đất xây dựng các nhóm nhà ở 170,5 ha, bình quân 59,89m2/ người, chủ yếu là nhà ở có sân vườn.
- Các công trình phục vụ trong phạm vi thị trấn: UBND thị trấn, Công an, các trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở, các công trình thương mại dịch vụ; bố trí phân tán trong các nhóm nhà ở nhằm phục vụ thuận tiện cho sinh hoạt hàng ngày của dân cư đô thị; quy mô 27,91ha, bình quân 9,8 m2/ người.
- Cây xanh, vườn hoa thị trấn: Bố trí phân tán trong các nhóm nhà ở, kết hợp với các lô đất xây dựng công trình công cộng với quy mô 144,1 ha, bình quân 50,62 m2/người.
- Giao thông nội bộ: quy mô 63,02ha, bình quân 22,14 m2/người.
- Khu ngoài dân dụng:
- Du lịch: gồm có các khu du lịch sau:
+ Khu sân golf : Xây dựng 01 sân golf 18 lỗ tại khu vực phía Tây Nam đô thị Phước Hải, diện tích 100 ha.
+ Khu du lịch Hoa Anh Đào: Diện tích 240 ha.
+ Khu du lịch sinh thái núi Châu Viên
+ Khu công viên thể thao giải trí mũi Kỳ Vân.
+ Khu công viên giải trí tổng hợp giáp hồ Sở Bông và xã Phước Long Hội.
- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Bố trí trên vùng phi lao cồn cát tại khu vực phía Đông Bắc thị trấn, chủ yếu là nuôi trồng thủy sản với quy mô 109 ha.
- Công trình tôn giáo, nghĩa địa, an ninh quốc phòng, giao thông đối ngoại, công trình chuyên dùng khác: Quy mô : 52,22 ha.
- Khu dự trữ phát triển: Phía Tây Bắc của Đô thị ; quy mô 90,58 ha.
- Đất khác:
+ Đất lâm nghiệp: Bố trí ở khu vực núi Minh Đạm, diện tích 666,87 ha.
+ Đất mặt nước: 18,5 ha.
BẢNG QUY MÔ ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

STT

Danh mục đất

Hiện trạng

Đợt đầu tới 2010

Dài hạn tới 2020

D.tích (ha)

Tỷ lệ (%)

D.tích (ha)

Tỷ lệ (%)

D.tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng DT đất tự nhiên (I+II)

1.655,58

100,00

1.655,58

100,00

1.655,58

100,00

- Đất xây dựng đô thị

192,25

11,61

540,08

32,62

907,57

54,82

- Đất khác

1.463,33

88,39

1,115,50

67,38

748,01

45,18

I

Đất XD đô thị (1+2)

192,25

100,00

540,08

100,00

907,57

100,00

1

Đất dân dụng thị trấn

96,67

50,28

218,01

40,37

406,12

44,75

a

Đất ở

67,73

35,23

121,60

22,52

170,50

18,79

b

Đất CTCC

8,96

4,66

27,91

5,17

27,91

3,08

-

Đất y tế

0,69

1,87

1,87

-

Đất giáo dục

7,66

9,69

9,69

-

Đất thương mại - dịch vụ - văn hoá

0,60

16,35

16,35

c

Đất hành chính cơ quan

0,64

0,33

0,58

0,11

0,58

0,06

d

Đất cây xanh - TDTT

2,21

1,15

14,61

2,71

144,11

15,88

e

Đất giao thông nội bộ

17,14

8,92

53,31

9,87

63,02

6,94

2

Đất ngoài dân dụng

95,58

49,72

322,07

59,63

501,45

55,25

a

Đất CN-TTCN (chế biến thủy sản)

0,85

0,44

c

Đất giao thông đối ngoại

15,20

7,91

15,23

2,73

21,39

2,19

d

Đất xây xanh sinh thái

21,45

4,06

20,44

2,42

e

Các công trình tôn giáo

3,25

1,69

5,20

0,96

5,20

0,57

g

Đất an ninh quốc phòng

5,19

2,70

5,19

0,96

5,19

0,57

h

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

40,00

20,81

i

Đất nhân giống thủy sản

14,19

7,38

50,22

9,30

84,54

9,31

k

Đất du lịch ven biển

14,25

7,41

224,78

41,62

274,11

30,20

m

Đất dự trữ phát triển

90,58

9,98

n

Đất chuyên dùng khác

2,65

1,38

II

Đất khác

1.463,33

1.115,50

748,01

1

Đất làng xóm

26,26

2

Đất nông nghiệp (bao gồm cả thuỷ lợi)

358,36

177,67

3

Đất du lịch lâm viên sinh thái (khu núi Minh Đạm)

848,49

848,49

666,87

4

Đất mặt nước

0,44

0,44

18,50

5

Đất chư­a sử dụng

256,04

Tổng cộng

1.655,58

1.655,58

1.655,58

5.3. Các khu vực không gian đặc trưng của đô thị Phước Hải:
5.3.1 Quy hoạch kiến trúc không gian đô thị:
- Xây dựng theo hình thái đô thị du lịch nghỉ ngơi giải trí hiện đại của thế kỷ kết hợp kiến trúc bản sắc văn hóa miền Đông Nam Bộ.
- Tôn trọng tối đa địa hình tự nhiên, hình thành không gian mỹ quan đô thị du lịch biển.
- Xây dựng một đô thị xanh. Hướng tổ chức không gian thấp dần về phía biển. Khu vực tạo điểm nhấn đô thị là khu vực trung tâm (bằng các công trình cao tầng), thấp dần về hai phía Đông Bắc và Tây Nam đô thị .
- Hợp khối các công trình có cùng chức năng nhằm giảm diện tích xây dựng tăng diện tích cây xanh thảm cỏ trong từng công trình, cụm công trình.
- Các trục phố chính nối kết các trung tâm của thị trấn, trên đó bố trí xen kẽ nhà ở, các cửa hàng thương mại dịch vụ, các công trình phục vụ công cộng trên trục tỉnh lộ 44 đoạn qua đô thị và trục Bắc - Nam.
5.3.2. Thiết kế đô thị:
- Đô thị đặc trưng với các trục không gian cảnh quan hướng biển: các trục đường ngang của đô thị tạo không gian hướng biển, kết hợp với không gian các quảng trường nhỏ và không gian cây xanh đô thị.
- Khu trung tâm đô thị cần được xây dựng theo mô hình đô thị mới hiện đại.
- Các công trình công sở và công cộng, hình thức kiến trúc xây dựng hợp khối, tăng tầng cao nhằm tạo không gian kiến trúc hiện đại cho đô thị.
- Khu vực dân cư "làng chài" – khu ở có mật độ xây dựng cao, điều kiện cơ sở hạ tầng thấp vì vậy cần cải tạo theo hướng giảm mật độ xây dựng. Di chuyển và giải tỏa những công trình đã có trụ sở mới, các công trình gây ảnh hưởng không có lợi tới môi trường sống, công trình nhà tạm; Cải tạo lại hệ thống đường giao thông nội bộ, hình thành các khu cây xanh, chỉnh trang lại các khu dân cư: không gian sân vườn, cải tạo các vườn hoa nhỏ tạo những không gian tĩnh đẹp, sinh động.
- Khu du lịch Hoa Anh Đào diện tích khoảng 240 ha. Có khoảng 50 ha rừng hoa Anh Đào cần được bảo tồn triệt để, chỉ bố trí những công trình nghỉ dưỡng quy mô nhỏ, mật độ xây dựng thấp không phá vỡ cảnh quan tự nhiên. Công trình bố trí trong khu du lịch tạo có hướng nhìn ra biển, công trình cao tầng cần có vị trí sát núi Minh Đạm, các công trình có hướng thấp dần về phía biển. Dọc theo bãi biển hạn chế xây dựng những công trình.
- Khu du lịch sinh thái núi Châu Viên: Cần trùng tu, tôn tạo các di tích văn hóa lịch sử cách mạng; xây dựng bảo tàng truyền thống…

Content:
Định hướng phát triển không gian và kiến trúc cảnh quan đô thị:
5.1. Hướng phát triển đô thị:
- Phía Tây Bắc dành cho phát triển đô thị, phía Tây Nam dành cho phát triển các khu du lịch, phía Đông Bắc để nuôi giống thủy sản. Trên cơ sở cân đối các giai đoạn phát triển từ nay đến 2020, cụ thể các hướng phát triển như sau:
+ Khu trung tâm công cộng và hành chính phát triển ở khu vực tập trung, tại trục không gian của trung tâm đô thị.
+ Trung tâm dịch vụ công cộng thương mại và du lịch bố trí trên trục không gian lõi đô thị.
+ Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng đô thị cho khu vực trung tâm đô thị Phước Hải trên cơ sở cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu;
+ Xây dựng từng phần hướng tới đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị phù hợp với từng giai đoạn phát triển của thị trấn;
+ Xây dựng tuyến đường từ Ngã ba Quán Hương theo hướng Đông Bắc - Tây Nam nối tiếp với tuyến giao thông dưới chân núi Châu Viên đi Long Hải để tăng cường khả năng nối kết giữa hai đô thị, trở thành tuyến giao thông đối ngoại ven biển của đô thị Phước Hải;
+ Xây dựng trục đường chính đô thị theo hướng Đông Bắc - Tây Nam dọc theo chiều dài đô thị, nâng cấp tuyến đường hiện có (đường trục qua chợ Phước Hải hiện hữu).
+ Bảo tồn khu làng chài hiện hữu.
5.2. Phân khu chức năng:
- Đất xây dựng Đô thị Phước Hải được phân bố thành từng khu theo chức năng sử dụng như sau:
- Khu dân dụng:
+ Khu dân dụng của Đô thị bao gồm các nhóm nhà ở, các công trình công cộng, cây xanh, mạng lưới hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, điện, nước…). Tổng diện tích đất dân dụng dự kiến đến năm 2020 là 406,12ha với chỉ tiêu 142,65m2/ người. Trong đó các công trình phục vụ công cộng trong phạm vi đô thị chiếm 27,91ha, bình quân 9,8 m2/ người.
- Các nhóm nhà ở:
+ Tổng diện tích đất xây dựng các nhóm nhà ở 170,5 ha, bình quân 59,89m2/ người, chủ yếu là nhà ở có sân vườn.
- Các công trình phục vụ trong phạm vi thị trấn: UBND thị trấn, Công an, các trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở, các công trình thương mại dịch vụ; bố trí phân tán trong các nhóm nhà ở nhằm phục vụ thuận tiện cho sinh hoạt hàng ngày của dân cư đô thị; quy mô 27,91ha, bình quân 9,8 m2/ người.
- Cây xanh, vườn hoa thị trấn: Bố trí phân tán trong các nhóm nhà ở, kết hợp với các lô đất xây dựng công trình công cộng với quy mô 144,1 ha, bình quân 50,62 m2/người.
- Giao thông nội bộ: quy mô 63,02ha, bình quân 22,14 m2/người.
- Khu ngoài dân dụng:
- Du lịch: gồm có các khu du lịch sau:
+ Khu sân golf : Xây dựng 01 sân golf 18 lỗ tại khu vực phía Tây Nam đô thị Phước Hải, diện tích 100 ha.
+ Khu du lịch Hoa Anh Đào: Diện tích 240 ha.
+ Khu du lịch sinh thái núi Châu Viên
+ Khu công viên thể thao giải trí mũi Kỳ Vân.
+ Khu công viên giải trí tổng hợp giáp hồ Sở Bông và xã Phước Long Hội.
- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Bố trí trên vùng phi lao cồn cát tại khu vực phía Đông Bắc thị trấn, chủ yếu là nuôi trồng thủy sản với quy mô 109 ha.
- Công trình tôn giáo, nghĩa địa, an ninh quốc phòng, giao thông đối ngoại, công trình chuyên dùng khác: Quy mô : 52,22 ha.
- Khu dự trữ phát triển: Phía Tây Bắc của Đô thị ; quy mô 90,58 ha.
- Đất khác:
+ Đất lâm nghiệp: Bố trí ở khu vực núi Minh Đạm, diện tích 666,87 ha.
+ Đất mặt nước: 18,5 ha.
BẢNG QUY MÔ ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

STT

Danh mục đất

Hiện trạng

Đợt đầu tới 2010

Dài hạn tới 2020

D.tích (ha)

Tỷ lệ (%)

D.tích (ha)

Tỷ lệ (%)

D.tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng DT đất tự nhiên (I+II)

1.655,58

100,00

1.655,58

100,00

1.655,58

100,00

- Đất xây dựng đô thị

192,25

11,61

540,08

32,62

907,57

54,82

- Đất khác

1.463,33

88,39

1,115,50

67,38

748,01

45,18

I

Đất XD đô thị (1+2)

192,25

100,00

540,08

100,00

907,57

100,00

1

Đất dân dụng thị trấn

96,67

50,28

218,01

40,37

406,12

44,75

a

Đất ở

67,73

35,23

121,60

22,52

170,50

18,79

b

Đất CTCC

8,96

4,66

27,91

5,17

27,91

3,08

-

Đất y tế

0,69

1,87

1,87

-

Đất giáo dục

7,66

9,69

9,69

-

Đất thương mại - dịch vụ - văn hoá

0,60

16,35

16,35

c

Đất hành chính cơ quan

0,64

0,33

0,58

0,11

0,58

0,06

d

Đất cây xanh - TDTT

2,21

1,15

14,61

2,71

144,11

15,88

e

Đất giao thông nội bộ

17,14

8,92

53,31

9,87

63,02

6,94

2

Đất ngoài dân dụng

95,58

49,72

322,07

59,63

501,45

55,25

a

Đất CN-TTCN (chế biến thủy sản)

0,85

0,44

c

Đất giao thông đối ngoại

15,20

7,91

15,23

2,73

21,39

2,19

d

Đất xây xanh sinh thái

21,45

4,06

20,44

2,42

e

Các công trình tôn giáo

3,25

1,69

5,20

0,96

5,20

0,57

g

Đất an ninh quốc phòng

5,19

2,70

5,19

0,96

5,19

0,57

h

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

40,00

20,81

i

Đất nhân giống thủy sản

14,19

7,38

50,22

9,30

84,54

9,31

k

Đất du lịch ven biển

14,25

7,41

224,78

41,62

274,11

30,20

m

Đất dự trữ phát triển

90,58

9,98

n

Đất chuyên dùng khác

2,65

1,38

II

Đất khác

1.463,33

1.115,50

748,01

1

Đất làng xóm

26,26

2

Đất nông nghiệp (bao gồm cả thuỷ lợi)

358,36

177,67

3

Đất du lịch lâm viên sinh thái (khu núi Minh Đạm)

848,49

848,49

666,87

4

Đất mặt nước

0,44

0,44

18,50

5

Đất chư­a sử dụng

256,04

Tổng cộng

1.655,58

1.655,58

1.655,58

5.3. Các khu vực không gian đặc trưng của đô thị Phước Hải:
5.3.1 Quy hoạch kiến trúc không gian đô thị:
- Xây dựng theo hình thái đô thị du lịch nghỉ ngơi giải trí hiện đại của thế kỷ kết hợp kiến trúc bản sắc văn hóa miền Đông Nam Bộ.
- Tôn trọng tối đa địa hình tự nhiên, hình thành không gian mỹ quan đô thị du lịch biển.
- Xây dựng một đô thị xanh. Hướng tổ chức không gian thấp dần về phía biển. Khu vực tạo điểm nhấn đô thị là khu vực trung tâm (bằng các công trình cao tầng), thấp dần về hai phía Đông Bắc và Tây Nam đô thị .
- Hợp khối các công trình có cùng chức năng nhằm giảm diện tích xây dựng tăng diện tích cây xanh thảm cỏ trong từng công trình, cụm công trình.
- Các trục phố chính nối kết các trung tâm của thị trấn, trên đó bố trí xen kẽ nhà ở, các cửa hàng thương mại dịch vụ, các công trình phục vụ công cộng trên trục tỉnh lộ 44 đoạn qua đô thị và trục Bắc - Nam.
5.3.2. Thiết kế đô thị:
- Đô thị đặc trưng với các trục không gian cảnh quan hướng biển: các trục đường ngang của đô thị tạo không gian hướng biển, kết hợp với không gian các quảng trường nhỏ và không gian cây xanh đô thị.
- Khu trung tâm đô thị cần được xây dựng theo mô hình đô thị mới hiện đại.
- Các công trình công sở và công cộng, hình thức kiến trúc xây dựng hợp khối, tăng tầng cao nhằm tạo không gian kiến trúc hiện đại cho đô thị.
- Khu vực dân cư "làng chài" – khu ở có mật độ xây dựng cao, điều kiện cơ sở hạ tầng thấp vì vậy cần cải tạo theo hướng giảm mật độ xây dựng. Di chuyển và giải tỏa những công trình đã có trụ sở mới, các công trình gây ảnh hưởng không có lợi tới môi trường sống, công trình nhà tạm; Cải tạo lại hệ thống đường giao thông nội bộ, hình thành các khu cây xanh, chỉnh trang lại các khu dân cư: không gian sân vườn, cải tạo các vườn hoa nhỏ tạo những không gian tĩnh đẹp, sinh động.
- Khu du lịch Hoa Anh Đào diện tích khoảng 240 ha. Có khoảng 50 ha rừng hoa Anh Đào cần được bảo tồn triệt để, chỉ bố trí những công trình nghỉ dưỡng quy mô nhỏ, mật độ xây dựng thấp không phá vỡ cảnh quan tự nhiên. Công trình bố trí trong khu du lịch tạo có hướng nhìn ra biển, công trình cao tầng cần có vị trí sát núi Minh Đạm, các công trình có hướng thấp dần về phía biển. Dọc theo bãi biển hạn chế xây dựng những công trình.
- Khu du lịch sinh thái núi Châu Viên: Cần trùng tu, tôn tạo các di tích văn hóa lịch sử cách mạng; xây dựng bảo tàng truyền thống…