Document: Điều 1 Quyết định 416/QĐ-UBND 2020 Thực hiện Chương trình quan trắc chất lượng môi trường Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "12/03/2020", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "12/03/2020", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "12/03/2020", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "12/03/2020", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "12/03/2020", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 416/QĐ-UBND 2020 Thực hiện Chương trình quan trắc chất lượng môi trường Lạng Sơn có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn với nội dung như sau:
I. Chương trình quan trắc chất lượng môi trường
1. Tên chương trình:“Quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn”.
2. Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn.
3. Cơ quan thực hiện:
Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Lạng Sơn.
4. Cơ quan phối hợp thực hiện
- Các sở, ban, ngành có liên quan.
- UBND các huyện, thành phố.
5. Mục tiêu của Chương trình
- Đánh giá hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo thời gian và không gian;
- Cảnh báo sớm các hiện tượng ô nhiễm theo địa bàn, loại hình ô nhiễm và mức độ ô nhiễm;
- Số liệu quan trắc môi trường phục vụ kịp thời cho việc xây dựng các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, đánh giá chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, làm cơ sở xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường 5 năm theo các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản khác có liên quan.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm.
6. Yêu cầu của Chương trình
- Chương trình quan trắc tuân thủ theo quy định tại Khoản 12 Điều 2 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.
- Báo cáo kết quả quan trắc môi trường thực hiện theo quy định tại Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường.
- Các vị trí quan trắc chất lượng môi trường phù hợp mạng lưới các điểm quan trắc đã được phê duyệt tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 12/01/2016 của Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
- Phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách của địa phương.
7. Phạm vi thực hiện
- Về không gian: Thực hiện quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn toàn tỉnh Lạng Sơn (bao gồm 01 thành phố và 10 huyện thuộc tỉnh).
- Về thời gian: Bắt đầu triển khai thực hiện từ năm 2020. Chương trình quan trắc chất lượng môi trường được rà soát, điều chỉnh 05 năm/lần hoặc khi có yêu cầu cấp thiết về phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng và bảo vệ môi trường.
8. Nội dung chính của Chương trình
8.1. Vị trí quan trắc:
Thực hiện quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn toàn tỉnh, bắt đầu
thực hiện từ năm 2020 với quy mô 163 điểm quan trắc, cụ thể như sau:
+ Quan trắc môi trường không khí ngoài trời, tiếng ồn: 40 điểm
+ Quan trắc môi trường nước mặt lục địa: 46 điểm
+ Quan trắc môi trường nước dưới đất: 31 điểm
+ Quan trắc môi trường đất: 26 điểm
+ Quan trắc chất lượng trầm tích (nước ngọt): 20 điểm
(Danh mục các điểm quan trắc tại Phụ lục kèm theo).
8.2. Thông số quan trắc:
Thực hiện quan trắc môi trường với các thông số như sau:
- Quan trắc môi trường không khí ngoài trời: Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, NO2, SO2, CO, tổng bụi lơ lửng (TSP).
- Quan trắc tiếng ồn: Ồn tương đương.
- Quan trắc môi trường nước mặt lục địa: DO, COD, BOD5, Amoni (NH4 +), NO3 -, PO4 3-, Coliform.
- Quan trắc môi trường nước dưới đất: NO3-, Amoni (NH4+), Cu, Mn, Fe.
- Quan trắc môi trường đất: As, Pb, Zn.
- Quan trắc chất lượng trầm tích (nước ngọt): As, Pb, Zn.
8.3. Tần suất quan trắc:
+ Quan trắc môi trường không khí ngoài trời: 02 lần/năm (06 tháng/lần);
+ Quan trắc tiếng ồn: 02 lần/năm (06 tháng/lần);
+ Quan trắc môi trường nước mặt lục địa: 02 lần/năm (06 tháng/lần);
+ Quan trắc môi trường nước dưới đất: 02 lần/năm (06 tháng/lần);
+ Quan trắc môi trường đất: 01 lần/năm;
+ Quan trắc chất lượng trầm tích (nước ngọt): 02 lần/năm (06 tháng/lần).
8.4. Thời gian thực hiện các đợt quan trắc trong năm
Thực hiện 02 đợt quan trắc trong 1 năm, cụ thể như sau:
- Đợt I (Thực hiện từ tháng 4 - tháng 7): Quan trắc môi trường không khí ngoài trời, tiếng ồn, nước mặt lục địa, nước dưới đất, môi trường đất và trầm tích (nước ngọt); Phân tích, tổng hợp số liệu; báo cáo đợt I.
- Đợt II (Thực hiện từ tháng 9 - tháng 12): Quan trắc môi trường không khí ngoài trời, tiếng ồn, nước mặt lục địa, nước dưới đất và trầm tích (nước ngọt). Phân tích, tổng hợp số liệu; xây dựng báo cáo đợt II và cả năm.
9. Sản phẩm hoàn thành
Báo cáo kết quả quan trắc môi trường theo đợt và Báo cáo tổng hợp kết quả năm.
II. Kinh phí thực hiện năm 2020
- Dự toán kinh phí thực hiện: 964.222.000 đồng (Bằng chữ: Chín trăm sáu mươi tư triệu hai trăm hai mươi hai nghìn đồng), cụ thể:
ĐVT: Đồng

A.

Tiến hành quan trắc môi trường

861.565.392

A1.

Quan trắc tại hiện trường:

23.079.528

-

Quan trắc không khí ngoài trời (Nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió):

8.306.880

-

Quan trắc tiếng ồn:

5.392.880

-

Lấy mẫu nước mặt (DO):

9.379.768

A2.

Phân tích trong phòng thí nghiệm

838.485.864

-

Môi trường không khí ngoài trời

123.745.200

-

Môi trường nước dưới đất

218.008.058

-

Môi trường nước mặt lục địa

318.813.304

-

Môi trường đất

70.089.422

-

Trầm tích nước ngọt

107.829.880

B.

Thu thập tài liệu, xây dựng kế hoạch, viết báo cáo

15.000.000

-

Lập báo cáo QTMT theo đợt (02 đợt)

10.000.000

-

Lập báo cáo tổng hợp cả năm

5.000.000

C.

Tổng kinh phí thực hiện (A+B)

876.565.392

-

Thuế giá trị gia tăng (10%)

87.656.539

-

Tổng kinh phí

964.221.931

-

Tổng kinh phí (làm tròn)

964.222.000

- Nguồn kinh phí: Kinh phí sự nghiệp môi trường đã cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường tại Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 12/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn với nội dung như sau:
I. Chương trình quan trắc chất lượng môi trường
1. Tên chương trình:“Quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn”.
2. Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn.
3. Cơ quan thực hiện:
Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Lạng Sơn.
4. Cơ quan phối hợp thực hiện
- Các sở, ban, ngành có liên quan.
- UBND các huyện, thành phố.
5. Mục tiêu của Chương trình
- Đánh giá hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo thời gian và không gian;
- Cảnh báo sớm các hiện tượng ô nhiễm theo địa bàn, loại hình ô nhiễm và mức độ ô nhiễm;
- Số liệu quan trắc môi trường phục vụ kịp thời cho việc xây dựng các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, đánh giá chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, làm cơ sở xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường 5 năm theo các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản khác có liên quan.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm.
6. Yêu cầu của Chương trình
- Chương trình quan trắc tuân thủ theo quy định tại Khoản 12 Điều 2 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.
- Báo cáo kết quả quan trắc môi trường thực hiện theo quy định tại Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường.
- Các vị trí quan trắc chất lượng môi trường phù hợp mạng lưới các điểm quan trắc đã được phê duyệt tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 12/01/2016 của Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
- Phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách của địa phương.
7. Phạm vi thực hiện
- Về không gian: Thực hiện quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn toàn tỉnh Lạng Sơn (bao gồm 01 thành phố và 10 huyện thuộc tỉnh).
- Về thời gian: Bắt đầu triển khai thực hiện từ năm 2020. Chương trình quan trắc chất lượng môi trường được rà soát, điều chỉnh 05 năm/lần hoặc khi có yêu cầu cấp thiết về phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng và bảo vệ môi trường.
8. Nội dung chính của Chương trình
8.1. Vị trí quan trắc:
Thực hiện quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn toàn tỉnh, bắt đầu
thực hiện từ năm 2020 với quy mô 163 điểm quan trắc, cụ thể như sau:
+ Quan trắc môi trường không khí ngoài trời, tiếng ồn: 40 điểm
+ Quan trắc môi trường nước mặt lục địa: 46 điểm
+ Quan trắc môi trường nước dưới đất: 31 điểm
+ Quan trắc môi trường đất: 26 điểm
+ Quan trắc chất lượng trầm tích (nước ngọt): 20 điểm
(Danh mục các điểm quan trắc tại Phụ lục kèm theo).
8.2. Thông số quan trắc:
Thực hiện quan trắc môi trường với các thông số như sau:
- Quan trắc môi trường không khí ngoài trời: Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, NO2, SO2, CO, tổng bụi lơ lửng (TSP).
- Quan trắc tiếng ồn: Ồn tương đương.
- Quan trắc môi trường nước mặt lục địa: DO, COD, BOD5, Amoni (NH4 +), NO3 -, PO4 3-, Coliform.
- Quan trắc môi trường nước dưới đất: NO3-, Amoni (NH4+), Cu, Mn, Fe.
- Quan trắc môi trường đất: As, Pb, Zn.
- Quan trắc chất lượng trầm tích (nước ngọt): As, Pb, Zn.
8.3. Tần suất quan trắc:
+ Quan trắc môi trường không khí ngoài trời: 02 lần/năm (06 tháng/lần);
+ Quan trắc tiếng ồn: 02 lần/năm (06 tháng/lần);
+ Quan trắc môi trường nước mặt lục địa: 02 lần/năm (06 tháng/lần);
+ Quan trắc môi trường nước dưới đất: 02 lần/năm (06 tháng/lần);
+ Quan trắc môi trường đất: 01 lần/năm;
+ Quan trắc chất lượng trầm tích (nước ngọt): 02 lần/năm (06 tháng/lần).
8.4. Thời gian thực hiện các đợt quan trắc trong năm
Thực hiện 02 đợt quan trắc trong 1 năm, cụ thể như sau:
- Đợt I (Thực hiện từ tháng 4 - tháng 7): Quan trắc môi trường không khí ngoài trời, tiếng ồn, nước mặt lục địa, nước dưới đất, môi trường đất và trầm tích (nước ngọt); Phân tích, tổng hợp số liệu; báo cáo đợt I.
- Đợt II (Thực hiện từ tháng 9 - tháng 12): Quan trắc môi trường không khí ngoài trời, tiếng ồn, nước mặt lục địa, nước dưới đất và trầm tích (nước ngọt). Phân tích, tổng hợp số liệu; xây dựng báo cáo đợt II và cả năm.
9. Sản phẩm hoàn thành
Báo cáo kết quả quan trắc môi trường theo đợt và Báo cáo tổng hợp kết quả năm.
II. Kinh phí thực hiện năm 2020
- Dự toán kinh phí thực hiện: 964.222.000 đồng (Bằng chữ: Chín trăm sáu mươi tư triệu hai trăm hai mươi hai nghìn đồng), cụ thể:
ĐVT: Đồng

A.

Tiến hành quan trắc môi trường

861.565.392

A1.

Quan trắc tại hiện trường:

23.079.528

-

Quan trắc không khí ngoài trời (Nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió):

8.306.880

-

Quan trắc tiếng ồn:

5.392.880

-

Lấy mẫu nước mặt (DO):

9.379.768

A2.

Phân tích trong phòng thí nghiệm

838.485.864

-

Môi trường không khí ngoài trời

123.745.200

-

Môi trường nước dưới đất

218.008.058

-

Môi trường nước mặt lục địa

318.813.304

-

Môi trường đất

70.089.422

-

Trầm tích nước ngọt

107.829.880

B.

Thu thập tài liệu, xây dựng kế hoạch, viết báo cáo

15.000.000

-

Lập báo cáo QTMT theo đợt (02 đợt)

10.000.000

-

Lập báo cáo tổng hợp cả năm

5.000.000

C.

Tổng kinh phí thực hiện (A+B)

876.565.392

-

Thuế giá trị gia tăng (10%)

87.656.539

-

Tổng kinh phí

964.221.931

-

Tổng kinh phí (làm tròn)

964.222.000

- Nguồn kinh phí: Kinh phí sự nghiệp môi trường đã cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường tại Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 12/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020.