Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3730/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "3730/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "3730/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "3730/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "3730/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "3730/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3730/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 – 2020 (Kèm theo Quyết định này bản quy hoạch chi tiết), với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Phát triển nhân lực của một số ngành/lĩnh vực kinh tế đặc thù
3.1. Đội ngũ công chức (CC)
Dự báo nhu cầu lao động qua đào tạo của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh (không bao gồm ngành Y tế, Giáo dục):
Đến năm 2015: trình độ kỹ thuật: 6,71%; trung học chuyên nghiệp: 11,78%; cao đẳng: 4,52%; đại học 77,10%; trên đại học: 4,35%.
Giai đoạn 2016 – 2020: dạy nghề: 3,75%; trung học chuyên nghiệp: 8,75%; cao đẳng: 6,25%; đại học: 75%; trên đại học: 6,25%.
- Dự báo nhu cầu lao động qua đào tạo các cơ quan Đảng, đoàn thể cấp tỉnh, huyện:
Đến năm 2015: đại học và trên đại học là 1.276 người.
Đến năm 2020: đại học và trên đại học là 1.661 người.
3.2. Đội ngũ giáo viên, giảng viên
a) Đội ngũ giáo viên, giảng viên hệ Giáo dục – Đào tạo (Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học và trên Đại học)
Đến năm 2015, số giáo viên, giảng viên bậc trung cấp chuyên nghiệp có trình độ thạc sĩ trở lên khoảng 29%, đại học khoảng 71%; Số giáo viên, giảng viên bậc cao đẳng có trình độ thạc sĩ khoảng 24%, tiến sĩ 5%; số giáo viên, giảng viên ở bậc đại học có trình độ tiến sĩ khoảng 21% và thạc sĩ là 42%.
- Đến năm 2020, số giáo viên, giảng viên ở bậc cao đẳng có trình độ thạc sĩ khoảng 41%, tiến sĩ là 9%; số giáo viên, giảng viên ở bậc đại học có trình độ thạc sĩ khoảng 60%, tiến sĩ khoảng 31%.
Dự kiến tỷ lệ giáo viên, giảng viên cần phải đào tạo bồi dưỡng:
- Giai đoạn 2011-2015 khoảng 13,0% đến 15,0% so với tổng số giáo viên, giảng viên ở các bậc đào tạo.
- Giai đoạn 2016-2020: Tỷ lệ giáo viên, giảng viên ở các bậc cần phải đào tạo bồi dưỡng khoảng từ 8,0% đến 10,0% trong đó tỷ lệ giáo viên, giảng viên bậc Đại học cần phải đào tạo bồi dưỡng khoảng từ 5,0 đến 6,0% so với tổng số giáo viên, giảng viên.
b) Đội ngũ giáo viên, giảng viên hệ Dạy nghề
Đến năm 2015, số giáo viên, giảng viên dạy nghề các bậc cần có khoảng trên 2.500 người, trong đó: giáo viên, giảng viên Cao đẳng nghề khoảng trên 500 người, Trung cấp nghề là 1.000 người, Trung tâm dạy nghề trên 1.000 người (dự kiến bình quân một năm tăng khoảng 100 người).
Giai đoạn 2016-2020, số giáo viên, giảng viên dạy nghề các bậc cần có khoảng trên 4.000 người, trong đó: giáo viên, giảng viên Cao đẳng nghề khoảng trên 1.000 người; giáo viên, giảng viên bậc Trung cấp nghề khoảng trên 1.500 người; trung tâm dạy nghề khoảng trên 1.500 người (dự kiến bình quân một năm tăng khoảng 100 người).
Dự kiến tỷ lệ giáo viên, giảng viên cần phải đào tạo bồi dưỡng:
Đến năm 2015: tỷ lệ giáo viên, giảng viên ở các bậc cần đào tạo bồi dưỡng khoảng 20% - 30% so với tổng số giáo viên, giảng viên.
Đến năm 2020: tỷ lệ giáo viên, giảng viên ở các bậc cần đào tạo bồi dưỡng khoảng từ 15% đến 25% so với tổng số giáo viên, giảng viên.
3.3. Đội ngũ cán bộ Y tế
- Đến năm 2015: đạt tỷ lệ 8 bác sỹ/10.000 dân và 35 cán bộ y tế/ 10.000 dân.
- Đến năm 2020: đạt tỷ lệ 9 bác sỹ/10.000 dân và 40 cán bộ y tế/ 10.000 dân.
3.4. Nhân lực nhóm doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Giai đoạn 2011 – 2015 nhu cầu tuyển dụng 8% lao động có trình độ đại học trở lên, 10% lao động có trình độ trung cấp và cao đẳng, 55% lao động đã qua đào tạo nghề, 27% lao động chưa qua đào tạo. Giai đoạn 2016 – 2020 nhu cầu tuyển dụng 10% lao động có trình độ đại học trở lên, 10% lao động có trình độ trung cấp và cao đẳng, 60% lao động đã qua đào tạo nghề, 20% lao động chưa qua đào tạo.
- Doanh nghiệp không có vốn nhà nước: Giai đoạn 2011 – 2015 nhu cầu tuyển dụng 5% lao động có trình độ đại học trở lên, 10% lao động có trình độ trung cấp và cao đẳng, 45% lao động đã qua đào tạo nghề, 40% lao động chưa qua đào tạo. Giai đoạn 2016 – 2020 nhu cầu tuyển dụng 8% lao động có trình độ đại học trở lên, 12% lao động có trình độ trung cấp và cao đẳng, 50% lao động đã qua đào tạo nghề, 30% lao động chưa qua đào tạo.
- Doanh nghiệp có vốn nhà nước: Giai đoạn 2011-2015 nhu cầu tuyển dụng 10% lao động trình độ đại học trở lên, 20% lao động có trình độ trung cấp và cao đẳng, 45% lao động sơ cấp nghề và không bằng (do doanh nghiệp và đơn vị tự đào tạo), 25% lao động chưa qua đào tạo. Giai đoạn 2016 – 2020 nhu cầu tuyển dụng 12% lao động có trình độ đại học trở lên, 23% lao động có trình độ trung cấp và cao đẳng, 45% lao động sơ cấp nghề và không bằng (do doanh nghiệp và đơn vị tự đào tạo), 20% lao động chưa qua đào tạo.
3.5. Phát triển nhân lực ngành Công nghệ thông tin
Là lĩnh vực công nghệ cao và có xu hướng phát triển nhanh, dự báo đến năm 2015, tổng số nhân lực ngành công nghệ thông tin khoảng 16.367 người, năm 2020 là 26.850 người và được qua đào tạo 100%, trong đó trình độ đại học trở lên chiếm 21,9% năm 2015 và 22,6% năm 2020.
III. NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
1. Đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nhân lực:
1.1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và của toàn xã hội về phát triển nhân lực.
1.2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục, đào tạo và pháp luật về phát triển nhân lực (hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục, đào tạo…).
1.3. Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý.
1.4. Cải tiến và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành về phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh.
2. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống công cụ khuyến khích và thúc đẩy phát triển nhân lực:
2.1. Về đầu tư phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
2.2. Về tài chính và sử dụng ngân sách cho phát triển nhân lực.
2.3. Việc làm, bảo hiểm, bảo trợ xã hội.
2.4. Huy động các nguồn lực trong xã hội cho phát triển nhân lực.
2.5. Đãi ngộ và thu hút nhân tài.
2.6. Phát triển thị trường lao động và hệ thống công cụ, thông tin thị trường lao động.
2.7. Quan tâm thực hiện công tác cải cách hành chính.
3. Mở rộng, tăng cường sự phối hợp và hợp tác để phát triển nhân lực
3.1. Sự phối hợp và hợp tác với các cơ quan, tổ chức TƯ (cấp TƯ và TƯ đóng trên địa bàn tỉnh).
3.2. Sự phối hợp và hợp tác với các tỉnh bạn.
3.3. Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế.

Content:
Phát triển nhân lực của một số ngành/lĩnh vực kinh tế đặc thù
3.1. Đội ngũ công chức (CC)
Dự báo nhu cầu lao động qua đào tạo của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh (không bao gồm ngành Y tế, Giáo dục):
Đến năm 2015: trình độ kỹ thuật: 6,71%; trung học chuyên nghiệp: 11,78%; cao đẳng: 4,52%; đại học 77,10%; trên đại học: 4,35%.
Giai đoạn 2016 – 2020: dạy nghề: 3,75%; trung học chuyên nghiệp: 8,75%; cao đẳng: 6,25%; đại học: 75%; trên đại học: 6,25%.
- Dự báo nhu cầu lao động qua đào tạo các cơ quan Đảng, đoàn thể cấp tỉnh, huyện:
Đến năm 2015: đại học và trên đại học là 1.276 người.
Đến năm 2020: đại học và trên đại học là 1.661 người.
3.2. Đội ngũ giáo viên, giảng viên
a) Đội ngũ giáo viên, giảng viên hệ Giáo dục – Đào tạo (Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học và trên Đại học)
Đến năm 2015, số giáo viên, giảng viên bậc trung cấp chuyên nghiệp có trình độ thạc sĩ trở lên khoảng 29%, đại học khoảng 71%; Số giáo viên, giảng viên bậc cao đẳng có trình độ thạc sĩ khoảng 24%, tiến sĩ 5%; số giáo viên, giảng viên ở bậc đại học có trình độ tiến sĩ khoảng 21% và thạc sĩ là 42%.
- Đến năm 2020, số giáo viên, giảng viên ở bậc cao đẳng có trình độ thạc sĩ khoảng 41%, tiến sĩ là 9%; số giáo viên, giảng viên ở bậc đại học có trình độ thạc sĩ khoảng 60%, tiến sĩ khoảng 31%.
Dự kiến tỷ lệ giáo viên, giảng viên cần phải đào tạo bồi dưỡng:
- Giai đoạn 2011-2015 khoảng 13,0% đến 15,0% so với tổng số giáo viên, giảng viên ở các bậc đào tạo.
- Giai đoạn 2016-2020: Tỷ lệ giáo viên, giảng viên ở các bậc cần phải đào tạo bồi dưỡng khoảng từ 8,0% đến 10,0% trong đó tỷ lệ giáo viên, giảng viên bậc Đại học cần phải đào tạo bồi dưỡng khoảng từ 5,0 đến 6,0% so với tổng số giáo viên, giảng viên.
b) Đội ngũ giáo viên, giảng viên hệ Dạy nghề
Đến năm 2015, số giáo viên, giảng viên dạy nghề các bậc cần có khoảng trên 2.500 người, trong đó: giáo viên, giảng viên Cao đẳng nghề khoảng trên 500 người, Trung cấp nghề là 1.000 người, Trung tâm dạy nghề trên 1.000 người (dự kiến bình quân một năm tăng khoảng 100 người).
Giai đoạn 2016-2020, số giáo viên, giảng viên dạy nghề các bậc cần có khoảng trên 4.000 người, trong đó: giáo viên, giảng viên Cao đẳng nghề khoảng trên 1.000 người; giáo viên, giảng viên bậc Trung cấp nghề khoảng trên 1.500 người; trung tâm dạy nghề khoảng trên 1.500 người (dự kiến bình quân một năm tăng khoảng 100 người).
Dự kiến tỷ lệ giáo viên, giảng viên cần phải đào tạo bồi dưỡng:
Đến năm 2015: tỷ lệ giáo viên, giảng viên ở các bậc cần đào tạo bồi dưỡng khoảng 20% - 30% so với tổng số giáo viên, giảng viên.
Đến năm 2020: tỷ lệ giáo viên, giảng viên ở các bậc cần đào tạo bồi dưỡng khoảng từ 15% đến 25% so với tổng số giáo viên, giảng viên.
3.Đội ngũ cán bộ Y tế
- Đến năm 2015: đạt tỷ lệ 8 bác sỹ/10.000 dân và 35 cán bộ y tế/ 10.000 dân.
- Đến năm 2020: đạt tỷ lệ 9 bác sỹ/10.000 dân và 40 cán bộ y tế/ 10.000 dân.
3.4. Nhân lực nhóm doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Giai đoạn 2011 – 2015 nhu cầu tuyển dụng 8% lao động có trình độ đại học trở lên, 10% lao động có trình độ trung cấp và cao đẳng, 55% lao động đã qua đào tạo nghề, 27% lao động chưa qua đào tạo. Giai đoạn 2016 – 2020 nhu cầu tuyển dụng 10% lao động có trình độ đại học trở lên, 10% lao động có trình độ trung cấp và cao đẳng, 60% lao động đã qua đào tạo nghề, 20% lao động chưa qua đào tạo.
- Doanh nghiệp không có vốn nhà nước: Giai đoạn 2011 – 2015 nhu cầu tuyển dụng 5% lao động có trình độ đại học trở lên, 10% lao động có trình độ trung cấp và cao đẳng, 45% lao động đã qua đào tạo nghề, 40% lao động chưa qua đào tạo. Giai đoạn 2016 – 2020 nhu cầu tuyển dụng 8% lao động có trình độ đại học trở lên, 12% lao động có trình độ trung cấp và cao đẳng, 50% lao động đã qua đào tạo nghề, 30% lao động chưa qua đào tạo.
- Doanh nghiệp có vốn nhà nước: Giai đoạn 2011-2015 nhu cầu tuyển dụng 10% lao động trình độ đại học trở lên, 20% lao động có trình độ trung cấp và cao đẳng, 45% lao động sơ cấp nghề và không bằng (do doanh nghiệp và đơn vị tự đào tạo), 25% lao động chưa qua đào tạo. Giai đoạn 2016 – 2020 nhu cầu tuyển dụng 12% lao động có trình độ đại học trở lên, 23% lao động có trình độ trung cấp và cao đẳng, 45% lao động sơ cấp nghề và không bằng (do doanh nghiệp và đơn vị tự đào tạo), 20% lao động chưa qua đào tạo.
3.5. Phát triển nhân lực ngành Công nghệ thông tin
Là lĩnh vực công nghệ cao và có xu hướng phát triển nhanh, dự báo đến năm 2015, tổng số nhân lực ngành công nghệ thông tin khoảng 16.367 người, năm 2020 là 26.850 người và được qua đào tạo 100%, trong đó trình độ đại học trở lên chiếm 21,9% năm 2015 và 22,6% năm 2020.
III. NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
1. Đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nhân lực:
1.1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và của toàn xã hội về phát triển nhân lực.
1.2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục, đào tạo và pháp luật về phát triển nhân lực (hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục, đào tạo…).
1.Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý.
1.4. Cải tiến và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành về phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh.
2. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống công cụ khuyến khích và thúc đẩy phát triển nhân lực:
2.1. Về đầu tư phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
2.2. Về tài chính và sử dụng ngân sách cho phát triển nhân lực.
2.Việc làm, bảo hiểm, bảo trợ xã hội.
2.4. Huy động các nguồn lực trong xã hội cho phát triển nhân lực.
2.5. Đãi ngộ và thu hút nhân tài.
2.6. Phát triển thị trường lao động và hệ thống công cụ, thông tin thị trường lao động.
2.7. Quan tâm thực hiện công tác cải cách hành chính.
Mở rộng, tăng cường sự phối hợp và hợp tác để phát triển nhân lực
3.1. Sự phối hợp và hợp tác với các cơ quan, tổ chức TƯ (cấp TƯ và TƯ đóng trên địa bàn tỉnh).
3.2. Sự phối hợp và hợp tác với các tỉnh bạn.
3.Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế.