Document: Điều 9 Quyết định 65/2005/QĐ-BGTVT chức danh, nhiệm vụ theo chức danh thuyền viên đăng ký thuyền viên làm việc trên tầu biển Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/11/2005", "sign_number": "65/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/11/2005", "sign_number": "65/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/11/2005", "sign_number": "65/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/11/2005", "sign_number": "65/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/11/2005", "sign_number": "65/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 9 Quyết định 65/2005/QĐ-BGTVT chức danh, nhiệm vụ theo chức danh thuyền viên đăng ký thuyền viên làm việc trên tầu biển Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 9. Nhiệm vụ của đại phó
Đại phó là người kế cận thuyền trưởng, chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của thuyền trưởng, có nhiệm vụ sau đây:
1. Trực tiếp tổ chức quản lý, khai thác tầu, phục vụ đời sống, sinh hoạt, trật tự kỷ luật trên tầu; quản lý và điều hành trực tiếp bộ phận boong, bộ phận phục vụ và y tế trên tầu, giúp thuyền trưởng chỉ đạo công việc của các sỹ quan boong khi tầu không hành trình. Trường hợp thuyền trưởng vắng mặt, đại phó thay mặt thuyền trưởng phụ trách các công việc chung của tầu; thừa lệnh của thuyền trưởng, ban hành các mệnh lệnh liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của thuyền viên theo quy định của Quyết định này;
2. Trực ca từ 04 giờ đến 08 giờ và từ 16 giờ đến 20 giờ trong ngày. Khi điều động tầu ra, vào cảng hoặc hành trình trên luồng hẹo, đến các khu vực neo đậu đại phó phải có mặt ở phía mũi tầu để chỉ huy việc thực hiện lệnh của thuyền trưởng;
3. Tổ chức khai thác và bảo quản vỏ tầu, boong tầu, cần cẩu, thượng tầng và buồng ở, phòng làm việc, kho tàng, hệ thống máy móc, thiết bị trên boong tầu như hệ thống hầm hàng, neo, bánh lái, tời, cần cẩu, dây buộc tầu, hệ thống phòng chống cháy, hệ thống đo nước, thông gió, dụng cụ chống thủng và các phương tiện cứu sinh theo đúng quy trình, quy phạm vận hành kỹ thuật; kịp thời báo cáo thuyền trưởng biết những hư hỏng, mất mát và đề xuất các biện pháp khắc phục; nếu thiết bị có liên quan đến bộ phận máy thì báo cáo máy trưởng để có biện pháp khắc phục;
4. Theo dõi ngày công, bố trí nghỉ bù, nghỉ phép cho thuyền viên bộ phận boong; sắp xếp chỗ ăn, chỗ ở, thời gian làm việc, học tập, nghỉ ngơi và giải trí cho thuyền viên;
5. Cùng máy trưởng lập và trình thuyền trưởng bảng phân công nhiệm vụ cho thuyền viên của tầu phải thực hiện khi có lệnh báo động về cứu hỏa, cứu sinh, cứu thủng và bỏ tầu; ít nhất mỗi tháng một lần tổ chức tập luyện cho thuyền viên về cứu hỏa, cứu sinh, cứu thủng tầu; trực tiếp chỉ huy mọi hoạt động của thuyền viên để cứu tầu khi có lệnh báo động của thuyền viên để cứu tầu khi có lệnh báo động; tổ chức, hướng dẫn, giúp đỡ và kiểm tra số lượng thuyền viên, hành khách xuống xuồng cứu sinh khi có lệnh bỏ tầu và bằng mọi cách giúp thuyền trưởng bảo vệ nhật ký hàng hải, nhật ký máy, nhật ký vô tuyến điện, hải đồ, tiền mặt và các giấy tờ cần thiết khác; định kỳ tổ chức kiểm tra phương tiện cứu sinh, cứu hỏa, cứu thủng tầu và báo cáo thuyền trưởng biết để kịp thời co biện pháp khắc phục; định kỳ tiến hành kiểm tra vỏ tầu và các trang thiết bị trên boong;
6. Lập sổ theo dõi việc sửa chữa các phương tiện, thiết bị thuộc bộ phận boong và kiểm tra kết quả việc sửa chữa đó; lập kế hoạch cung cấp vật tư, thiết bị kỹ thuật nước ngọt, thực phẩm, lương thực và tổ chức quản lý, sử dụng các vật tư thiết bị đó khi được cấp;
7. Kiểm tra nước la canh, két nước dằn, két nước ngọt. Khi cần thiết lệnh cho sỹ quan trực ca máy bơm nước điều chỉnh để bảo đảm cho tầu luôn ở trạng thái cân bằng; kiểm tra dây buộc tầu, khu vực gần chân vịt trước khi báo cáo bộ phận máy tiến hành chạy thử máy;
8. Trường hợp thuyền trưởng vắng mặt, nếu xảy ra tình huống cấp bách không bảo đảm an toàn cho tầu hoặc khi có lệnh của Giám đốc cảng vụ hay chủ tầu thì đại phó có trách nhiệm yêu cầu hoa tiêu đến để điều động tầu bảo đảm an toàn;
9. Đôn đốc việc giữ gìn vệ sinh trên tầu, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho thuyền viên;
10. Trước khi tầu rời cảng, phải kiểm tra các việc có liên quan cho chuyến đi như đóng kín hầm hàng, cửa kín nước, việc chằng buộc trang thiết bị và hàng hóa trên boong; kiểm tra hệ thống lái; thiết bị neo, thiết bị phát tín hiệu bằng âm thanh, đèn hành trình, tay chuông và các thiết bị thông tin liên lạc nội bộ của tầu. Ít nhất 02 giờ trước khi tầu rời cảng, đại phó phải báo cáo cụ thể cho thuyền trưởng biết về công việc chuẩn bị của chuyến đi;
11. Tổ chức giao nhận hàng hóa, bưu kiện bưu phẩm và chuẩn bị các giấy tờ về hàng hóa trình thuyền trưởng; hàng ngày phải báo cáo thuyền trưởng biết về tình hình làm hàng và số lượng hàng hóa bóc dỡ được; trước khi xếp hàng hóa theo yêu cầu của thuyền trưởng nhằm tận dụng dung tích và trọng tải, bảo đảm đúng quy định về bóc dỡ, vận chuyển hàng hóa trên tầu; đặc biệt, chú ý đối với việc bốc dỡ nhiều loại hàng trong một chuyến, hàng trả ở nhiều cảng, hàng nguy hiểm, hàng rời, hàng chở trên boong và hàng khác. Sơ đồ xếp dỡ hàng phải được thuyền trưởng phê duyệt trước khi xếp hàng lên tầu; dỡ hàng khỏi tầu;
12. Trong thời gian làm hàng phải thường xuyên có mặt ở tầu để theo dõi tiến độ bóc dỡ hàng hóa; tránh mất mát, hư hỏng, hao hụt nhằm bảo đảm đúng số lượng và chất lượng hàng hóa khi giao nhận; trường hợp cần vắng mặt thì báo có thuyền trưởng biết và giao việc theo dõi làm hàng cho sỹ quan trực ca boong nhưng phải ghi rõ những yêu cầu và sự chú ý cần thiết;
13. Khi xếp hàng phải kiểm tra việc chèn lót, ngăn cách, thông gió; thực hiện đúng quy trình, quy phạm vận chuyển hàng hóa, nhất là đối với các loại hàng nguy hiểm, hàng rời, hàng chở trên boong, bảo đảm an toàn lao động và an toàn máy móc, thiết bị cho công nhân làm hàng trên tầu;
14. Theo dõi việc đóng, mở hầm hàng theo đúng quy trình kỹ thuật; trực tiếp chứng kiến việc niêm phong hầm hàng và kiểm tra các mối cặp chì theo yêu cầu của hợp đồng vận chuyển;
15. Khi xảy ra các trường hợp có ảnh hưởng đến hàng hóa phải áp dụng mọi biện pháp để cứu hàng hóa và kịp thời báo các thuyền trưởng; thường xuyên kiểm tra việc chằng buộc hàng hóa, nắp hầm hàng; áp dụng mọi biện pháp thích hợp bảo đảm an toàn cho hàng hóa khi tầu hành trình trong điều kiện thời tiết xấu; kiểm tra kỹ hầm hàng trước khi tiếp nhận hàng hóa xuống tầu và phải áp dụng các biện pháp thích hợp nhằm bảo đảm an toàn cho tầu, hàng hóa chở trên tầu;
16. Bảo đảm bốc dỡ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, hàng rời, hàng nặng, hàng chở trên boong, hàng cồng kềnh và các loại hàng hóa đặc biệt khác theo đúng quy định;
17. Tổ chức việc tiếp nhận và phục vụ hành khách đối với tầu chở khách nhưng không bố trí chức danh thuyền phó hành khách.

Content:
Điều 9. Nhiệm vụ của đại phó
Đại phó là người kế cận thuyền trưởng, chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của thuyền trưởng, có nhiệm vụ sau đây:
1. Trực tiếp tổ chức quản lý, khai thác tầu, phục vụ đời sống, sinh hoạt, trật tự kỷ luật trên tầu; quản lý và điều hành trực tiếp bộ phận boong, bộ phận phục vụ và y tế trên tầu, giúp thuyền trưởng chỉ đạo công việc của các sỹ quan boong khi tầu không hành trình. Trường hợp thuyền trưởng vắng mặt, đại phó thay mặt thuyền trưởng phụ trách các công việc chung của tầu; thừa lệnh của thuyền trưởng, ban hành các mệnh lệnh liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của thuyền viên theo quy định của Quyết định này;
2. Trực ca từ 04 giờ đến 08 giờ và từ 16 giờ đến 20 giờ trong ngày. Khi điều động tầu ra, vào cảng hoặc hành trình trên luồng hẹo, đến các khu vực neo đậu đại phó phải có mặt ở phía mũi tầu để chỉ huy việc thực hiện lệnh của thuyền trưởng;
3. Tổ chức khai thác và bảo quản vỏ tầu, boong tầu, cần cẩu, thượng tầng và buồng ở, phòng làm việc, kho tàng, hệ thống máy móc, thiết bị trên boong tầu như hệ thống hầm hàng, neo, bánh lái, tời, cần cẩu, dây buộc tầu, hệ thống phòng chống cháy, hệ thống đo nước, thông gió, dụng cụ chống thủng và các phương tiện cứu sinh theo đúng quy trình, quy phạm vận hành kỹ thuật; kịp thời báo cáo thuyền trưởng biết những hư hỏng, mất mát và đề xuất các biện pháp khắc phục; nếu thiết bị có liên quan đến bộ phận máy thì báo cáo máy trưởng để có biện pháp khắc phục;
4. Theo dõi ngày công, bố trí nghỉ bù, nghỉ phép cho thuyền viên bộ phận boong; sắp xếp chỗ ăn, chỗ ở, thời gian làm việc, học tập, nghỉ ngơi và giải trí cho thuyền viên;
5. Cùng máy trưởng lập và trình thuyền trưởng bảng phân công nhiệm vụ cho thuyền viên của tầu phải thực hiện khi có lệnh báo động về cứu hỏa, cứu sinh, cứu thủng và bỏ tầu; ít nhất mỗi tháng một lần tổ chức tập luyện cho thuyền viên về cứu hỏa, cứu sinh, cứu thủng tầu; trực tiếp chỉ huy mọi hoạt động của thuyền viên để cứu tầu khi có lệnh báo động của thuyền viên để cứu tầu khi có lệnh báo động; tổ chức, hướng dẫn, giúp đỡ và kiểm tra số lượng thuyền viên, hành khách xuống xuồng cứu sinh khi có lệnh bỏ tầu và bằng mọi cách giúp thuyền trưởng bảo vệ nhật ký hàng hải, nhật ký máy, nhật ký vô tuyến điện, hải đồ, tiền mặt và các giấy tờ cần thiết khác; định kỳ tổ chức kiểm tra phương tiện cứu sinh, cứu hỏa, cứu thủng tầu và báo cáo thuyền trưởng biết để kịp thời co biện pháp khắc phục; định kỳ tiến hành kiểm tra vỏ tầu và các trang thiết bị trên boong;
6. Lập sổ theo dõi việc sửa chữa các phương tiện, thiết bị thuộc bộ phận boong và kiểm tra kết quả việc sửa chữa đó; lập kế hoạch cung cấp vật tư, thiết bị kỹ thuật nước ngọt, thực phẩm, lương thực và tổ chức quản lý, sử dụng các vật tư thiết bị đó khi được cấp;
7. Kiểm tra nước la canh, két nước dằn, két nước ngọt. Khi cần thiết lệnh cho sỹ quan trực ca máy bơm nước điều chỉnh để bảo đảm cho tầu luôn ở trạng thái cân bằng; kiểm tra dây buộc tầu, khu vực gần chân vịt trước khi báo cáo bộ phận máy tiến hành chạy thử máy;
8. Trường hợp thuyền trưởng vắng mặt, nếu xảy ra tình huống cấp bách không bảo đảm an toàn cho tầu hoặc khi có lệnh của Giám đốc cảng vụ hay chủ tầu thì đại phó có trách nhiệm yêu cầu hoa tiêu đến để điều động tầu bảo đảm an toàn;
9. Đôn đốc việc giữ gìn vệ sinh trên tầu, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho thuyền viên;
10. Trước khi tầu rời cảng, phải kiểm tra các việc có liên quan cho chuyến đi như đóng kín hầm hàng, cửa kín nước, việc chằng buộc trang thiết bị và hàng hóa trên boong; kiểm tra hệ thống lái; thiết bị neo, thiết bị phát tín hiệu bằng âm thanh, đèn hành trình, tay chuông và các thiết bị thông tin liên lạc nội bộ của tầu. Ít nhất 02 giờ trước khi tầu rời cảng, đại phó phải báo cáo cụ thể cho thuyền trưởng biết về công việc chuẩn bị của chuyến đi;
11. Tổ chức giao nhận hàng hóa, bưu kiện bưu phẩm và chuẩn bị các giấy tờ về hàng hóa trình thuyền trưởng; hàng ngày phải báo cáo thuyền trưởng biết về tình hình làm hàng và số lượng hàng hóa bóc dỡ được; trước khi xếp hàng hóa theo yêu cầu của thuyền trưởng nhằm tận dụng dung tích và trọng tải, bảo đảm đúng quy định về bóc dỡ, vận chuyển hàng hóa trên tầu; đặc biệt, chú ý đối với việc bốc dỡ nhiều loại hàng trong một chuyến, hàng trả ở nhiều cảng, hàng nguy hiểm, hàng rời, hàng chở trên boong và hàng khác. Sơ đồ xếp dỡ hàng phải được thuyền trưởng phê duyệt trước khi xếp hàng lên tầu; dỡ hàng khỏi tầu;
12. Trong thời gian làm hàng phải thường xuyên có mặt ở tầu để theo dõi tiến độ bóc dỡ hàng hóa; tránh mất mát, hư hỏng, hao hụt nhằm bảo đảm đúng số lượng và chất lượng hàng hóa khi giao nhận; trường hợp cần vắng mặt thì báo có thuyền trưởng biết và giao việc theo dõi làm hàng cho sỹ quan trực ca boong nhưng phải ghi rõ những yêu cầu và sự chú ý cần thiết;
13. Khi xếp hàng phải kiểm tra việc chèn lót, ngăn cách, thông gió; thực hiện đúng quy trình, quy phạm vận chuyển hàng hóa, nhất là đối với các loại hàng nguy hiểm, hàng rời, hàng chở trên boong, bảo đảm an toàn lao động và an toàn máy móc, thiết bị cho công nhân làm hàng trên tầu;
14. Theo dõi việc đóng, mở hầm hàng theo đúng quy trình kỹ thuật; trực tiếp chứng kiến việc niêm phong hầm hàng và kiểm tra các mối cặp chì theo yêu cầu của hợp đồng vận chuyển;
15. Khi xảy ra các trường hợp có ảnh hưởng đến hàng hóa phải áp dụng mọi biện pháp để cứu hàng hóa và kịp thời báo các thuyền trưởng; thường xuyên kiểm tra việc chằng buộc hàng hóa, nắp hầm hàng; áp dụng mọi biện pháp thích hợp bảo đảm an toàn cho hàng hóa khi tầu hành trình trong điều kiện thời tiết xấu; kiểm tra kỹ hầm hàng trước khi tiếp nhận hàng hóa xuống tầu và phải áp dụng các biện pháp thích hợp nhằm bảo đảm an toàn cho tầu, hàng hóa chở trên tầu;
16. Bảo đảm bốc dỡ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, hàng rời, hàng nặng, hàng chở trên boong, hàng cồng kềnh và các loại hàng hóa đặc biệt khác theo đúng quy định;
17. Tổ chức việc tiếp nhận và phục vụ hành khách đối với tầu chở khách nhưng không bố trí chức danh thuyền phó hành khách.