Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 394/QĐ-UBND phê duyệt dự án quy hoạch chi tiết khu tái định cư Cơ khí,thị xã Mường Lay, thuộc dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "14/04/2008", "sign_number": "394/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "14/04/2008", "sign_number": "394/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "14/04/2008", "sign_number": "394/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "14/04/2008", "sign_number": "394/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "14/04/2008", "sign_number": "394/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 394/QĐ-UBND phê duyệt dự án quy hoạch chi tiết khu tái định cư Cơ khí,thị xã Mường Lay, thuộc dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La

Điều 1. Phê duyệt Dự án quy hoạch chi tiết khu tái định cư Cơ khí, thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên với nội dung chính như sau:
...
4. Phương án quy hoạch khu tái định cư:
4.1. Quy hoạch sử dụng đất khu tái định cư đến năm 2010:
Tổng diện tích tự nhiên 1.141,13 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp và đất khác 1.111,09 ha.
- Đất xây dựng đô thị 30,04 ha.
4.2. Phương án quy hoạch bố trí sản xuất khu tái định cư
- Về nông nghiệp: Bố trí 1.011,13 ha đất để trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, khoanh nuôi bảo vệ rừng. Quỹ đất nương rẫy hiện nay giữ lại để các hộ sở tại và các hộ tái định cư tiếp tục sản xuất.
- Về quản lý hành chính, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ: Củng cố, đẩy mạnh phát triển các loại hình dịch vụ, quản lý hành chính, dịch vụ du lịch, dịch vụ dừng nghỉ, dịch vụ khác.
4.3. Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, điểm dân cư khu tái định cư đến năm 2010:
4.3.1. Vị trí, chức năng khu vực thiết kế quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị:
- Khu tái định cư Cơ Khí nằm dọc phía Tây của hồ Nậm Lay, phạm vi nghiên cứu quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị là 30,04 ha được giới hạn bởi:
- Phía Bắc giáp khu tái định cư Đồi Cao.
- Phía Nam giáp khu tái định cư Lay Nưa.
- Phía Đông giáp đồi núi.
- Phía Tây giáp hồ Nậm Lay.
4.3.2. Tính chất, chức năng khu quy hoạch
- Là trung tâm thương mại, y tế của thị xã.
- Là khu tái định cư cho các hộ phi nông nghiệp và các cơ quan hành chính.
4.3.3. Quy hoạch kiến trúc:
...
c) Cơ cấu sử dụng đất khu quy hoạch chi tiết:
Tổng diện tích 30,04 ha, trong đó:
- Đất xây dựng các khu chức năng: 21,92 ha.
+ Đất ở: 4,10 ha.
+ Đất công trình công cộng: 6,41 ha.
+ Đất xây dựng các cơ quan: 1,13 ha.
+ Đất cây xanh, mặt nước: 1,95 ha.
+ Đất giao thông: 7,20 ha
+ Đất công trình đầu mối: 1,13 ha
- Đất khác (khe, núi dốc …): 8,12 ha.
4.3.Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.3.4.1. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
- Đường bộ: Tuyến QL12 chạy qua khu tái định cư ở cos 230.0 m trở lên, là tuyến giao thông đối ngoại quan trọng của khu vực và toàn thị xã. Tổ chức tuyến đường gom song song với tuyến QL 12 để bố trí khu tái định cư từ cos 219.0 m trở lên, toàn bộ các công trình của khu tái định cư bố trí gắn với tuyến giao thông này. Quy mô và hướng tuyến của tuyến QL 12, đảm bảo phù hợp với thiết kế và đầu tư của Bộ Giao thông vận tải theo Đề án đường giao thông tránh ngập và được bố trí mạng giao thông nội bộ hợp lý để đấu nối với QL 12 nhằm phục vụ nhu cầu giao thông của đô thị.
- Đường thủy: Bố trí bến thuyền nằm ở phía Tây khu Cơ Khí để khai thác mặt nước hồ Nậm Lay, nhằm phục vụ vận tải hành khách và vận chuyển hàng hóa khối lượng nhỏ tới các bến thuyền khác trong thị xã.
b) Giao thông nội thị:
Tổ chức mạng lưới đường giao thông trên cơ sở các tuyến đường tiếp cận phục vụ cho mọi công trình xây dựng, cung cấp tối đa hệ thống dịch vụ hạ tầng kỹ thuật đô thị tới mọi nhu cầu sử dụng trong khu tái định cư và hướng tổ chức không gian trong khu vực quy hoạch.
Độ dốc của đường giao thông đảm bảo trên nguyên tắc tiêu chuẩn quy hoạch đường giao thông đô thị, đối với đường giao thông chính id < 6%, đường khu vực id < 9,6%.
- Tuyến đường CK1: Bmặt = 5,5m, Bhè = 2x4m, L = 1.372m.
- Tuyến đường CK2,3,4,8,9,10: Bmặt = 5,5m, Bhè = 2x3m, L = 1.834m.
- Tuyến đường CK7: Bmặt = 3,5m, Bhè = 2x2m, L = 86m.
- Tuyến đường CK5, 6: mặt cắt ngang từ 5 – 9m, L = 698m.
- Tuyến đường CK11: Bmặt = 9,0m, Bhè = 2x5m, L = 150m
- Đường đi bộ: Là những tuyến đường ngang có độ dốc lớn nhằm nối các truyến trục dọc với nhau: B mặt = 5,5m; đường dắt xe 2 bên 2x1m.
- Bến bãi đỗ xe: Gồm bến xe trung tâm thị xã gắn với QL12 và các bãi đậu xe gắn với công trình. Xây dựng các bãi đỗ xe ở các khu chức năng, tại các điểm xen kẽ với các khu sân chơi, cây xanh. Bến bãi đỗ xe được xây dựng trên cơ sở số liệu dự báo đến năm 2010.
4.3.4.2. Quy hoạch san nền, thoát nước mưa:
a) Quy hoạch san nền:
- Nguyên tắc thiết kế: Tôn trọng và tận dụng triệt để địa hình tự nhiên, đảm bảo khu vực không bị ngập úng, trượt và sạt lở đất. San lấp hợp lý tùy thuộc vào vị trí, tính chất lô đất và chức năng công trình, cân bằng được khối lượng đào đắp trong khu vực. Giải pháp thiết kế mặt bằng cần phải phối hợp chặt chẽ giữa cos đường giao thông, hướng thoát nước mặt và cos nền các lô đất.
- Giải pháp san nền: Đối với các công trình công cộng cần san giật cấp phù hợp với chức năng công trình nhằm giảm khối lượng đào đắp, đồng thời đáp ứng được độ dốc hợp lý về địa hình, về giải pháp thiết kế công trình.
Đối với khu dân cư: Hạ cos theo cấp phù hợp với độ dốc đường, giữa 2 dãy dân cư nếu có độ chênh về cos thì độ cao ta luy đảm bảo h<2m, tùy từng vị trí khu vực thiết kế độ chênh cao giữa mặt bằng dân cư với đường giao thông từ 0,3 ÷ 1,0m.
Khu vực thấp ở ven hồ và các khe suối cạn có cao trình h < 219.00 m đều được đắp. Khối lượng đất đắp được điều phối từ nền đào trong từng khu. Do yêu cầu của kiến trúc cảnh quan, phần đất ven hồ được tôn thành 2 cấp: Cấp ngoài (khu vực ven hồ và bến thuyền) sau ở cos 215.00m, cấp trong san ở cos ≥ 219.00.
Các cấp liên hệ với nhau bằng mái ta luy với độ dốc m = 1/0,75 ÷ 1/1.
- Kỹ thuật san đắp mặt bằng: San nền theo từng khu vực và san theo lớp; Mặt nền khi san đắp phải được được lu lèn gia cố đảm bảo độ chặt theo quy định; Mái ta luy có chiều cao h > 6m nhất thiết phải được giật cấp hoặc gia cố đảm bảo ổn định lâu dài; Mặt bằng cần đảm bảo thoát nước mặt với độ dốc thu nước về các vị trí cố định (Imin > 0,4%).
b) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Lưu vực thoát nước: Căn cứ vào địa hình tự nhiên, khu vực nghiên cứu quy hoạch có 3 lưu vực thoát nước chính.
- Giải pháp thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, chiều dài ngắn nhất và thời gian thoát nước nhanh nhất.
Các tuyến thoát nước mưa nằm dọc theo các trục đường giao thông chính và khu vực.
Độ dốc thoát nước của các hệ thống rãnh theo độ dốc dọc của đường giao thông đảm bảo 0,003% < i < 0,1%.
- Kết cấu hệ thống thoát nước:
+ Cống hộp nắp đậy tấm đan BTCT kích thước: B = 400-600-800mm.
+ Rãnh đất và rãnh xây đón nước thiết diện hình thang bố trí trên các đỉnh ta luy nhằm đón nước không cho chảy vào mặt bằng san nền.
Đối với các mái ta luy có độ chênh cao lớn cần phải giật thành các cấp tạo cơ giảm tải chống trượt, trên đỉnh mái ta luy và trên các cơ bố trí hệ thống thu, thoát nước về các dốc nước để gom vào vị trí hố thu nước.
+ Bố trí các giếng thu nước mưa, thiết kế theo kiểu hàm ếch; vị trí cửa xả phụ thuộc vào địa hình từng lưu vực thoát nước.
4.3.4.3. Quy hoạch cấp nước:
a) Nguồn nước:
Nguồn nước cung cấp cho khu Cơ Khí được lấy từ nhà máy nước Nậm Cản nằm ở phía Tây khu vực thiết kế.
b) Tiêu chuẩn:
- Nước sinh hoạt: 120 lít/người.ngày.đêm với 100% dân cư được cấp nước sạch.
- Nước công cộng: 20m3/ha.ngày.đêm.
- Nước tưới cây: 3 lít/m2.ngày.đêm
- Nước rửa đường: 0,5 lít/m2.lượt
- Dự phòng 10%
Tổng nhu cầu cấp nước: 480m3/ ngày.đêm.
c) Quy hoạch mạng lưới cấp nước:
- Tuyến ống truyền dẫn: Nằm dọc theo QL12 và tuyến đường gom có đường kính ống Ф 150 – 250.
- Mạng lưới phân phối: Mạng cấp 2 dạng xương cá được đấu nối với ống chính Ф 250 về các khu công cộng và dân cư có đường kính ống từ Ф42 đến Ф90 chạy dọc theo các trục giao thông vào các lô nhà và các công trình công cộng.
- Các tuyến nằm trên vỉa hè có độ sâu tối thiểu 0,5m tính từ đỉnh ống đến mặt hè, các tuyến cắt qua đường có độ sâu tối thiểu 0,7m tính từ đỉnh ống đến mặt đường.
- Áp lực nước tại đường ống được tính toán theo tính toán mạng lưới thủy lực.
- Tuyến ống nước cấp 3 tại các khu vực dân cư giáp với đường giao thông bố trí trên hành lang vỉa hè đảm bảo yêu cầu cấp nước sạch đến từng hộ dân cư.
- Hệ thống cấp nước cứu hỏa được thiết kế chung với mạng lưới cấp nước, các họng cứu hỏa đặt tại các vị trí ngã ba, ngã tư và trên các tuyến ống có đường kính Ø100÷ Ø200.
4.3.4.Quy hoạch cấp điện:
a) Chỉ tiêu cấp điện:
- Nhà ở chia lô: 2kW/hộ.
- Công trình công cộng: Các cơ quan 20-25 W/m2 sàn; thương mại dịch vụ 10-15W/m2 sàn, nhà văn hóa 0,3 KW/chỗ; trường mầm non 0,12 KW/hs; trường học 0,08 KW/hs.
- Chiếu sáng đèn đường: Từ 0,4 cd/m2 đến 1,0 cd/m2.
- Chiếu sáng khu công viên, TDTT: 7kw/ha.
- Tổng nhu cầu dùng điện: 784 KW.
b) Phương án cấp điện:
- Nguồn điện: Nguồn điện 22KV xuất phát sau trạm 35/22KV-1x6300KVA thị xã Mường Lay nằm trên khu vực lập quy hoạch.
- Lưới điện:
+ Lưới 22KV: Đi nổi dọc tuyến đường gom CK1 để cấp cho các trạm hạ thế, dây dẫn bằng cáp nhôm có tiết diện 150 mm2.
+ Lưới hạ thế 0,4KV: Đi nổi kết hợp với lưới chiếu sáng đường, trên tuyến đường có tuyến 22 KV thì kết hợp đi chung cột, tiết diện dây dẫn từ 35mm2 đến 70 mm2. Dùng mạng hình tia, bán kính phục vụ < 350m.
+ Lưới chiếu sáng: Dùng đèn Halozen để chiếu sáng mạng lưới đường đảm bảo độ rọi 0,4-1,0 cd/m2. Dây dẫn bọc cách điện, tiết diện 16mm2, lưới chiếu sáng đi chung cột với lưới 0,4 KV.
Chiếu sáng khu công viên, cây xanh, thể dục thể thao dùng đèn chùm 4 bóng hoặc đèn nấm để chiếu sáng, chiều cao cột đèn từ 3,5m – 4,5m.
+ Trạm biến thế: Bố trí 6 trạm hạ thế 22/0,4 KV trong khu vực với tổng dung lượng máy biến áp 1.050 KVA, thiết kế trạm treo để đảm bảo mỹ quan đô thị.
4.3.4.5. Quy hoạch thoát nước thải vệ sinh môi trường:
a) Tiêu chuẩn thiết kế:
- Nước sinh hoạt: Tiêu chuẩn thoát nước thải 120L/người/ngày.đêm, lượng nước thải được thu gom: 80%, lượng nước thải công trình công cộng chiếm 40% nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất dịch vụ chiếm 30% nước thải sinh hoạt. Tổng nhu cầu thu gom và xử lý nước thải lớn nhất là 452 m3/ngày.đêm.
- Rác thải sinh hoạt: 1kg/người.ngày, chỉ tiêu thu gom 95%, chất thải công trình công cộng chiếm 30% chất thải sinh hoạt, chất thải sản xuất dịch vụ chiếm 20% chất thải sinh hoạt. Tổng nhu cầu thu gom chất thải rắn lớn nhất là 2,2 tấn/ngày.đêm.
b) Phương án thoát nước thải và vệ sinh môi trường.
- Dùng phương án thoát nước riêng thu gom toàn bộ hệ thống nước thải về trạm xử lý dự kiến đặt ở phía Bắc khu vực lập quy hoạch để xử lý đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường trước khi thải ra hồ Nậm Lay.
- Nước thải của các hộ gia đình, công trình công cộng được xử lý cục bộ thông qua hệ thống bể tự hoại sau đó thoát vào hệ thống rãnh thoát nước thải nằm dọc các trục giao thông.
- Chất thải rắn được thu gom và chuyển về trạm xử lý tập trung của thị xã.
4.Bồi thường thiệt hại:
- Đền bù giải tỏa khoảng 1.200 nhà (1.129 nhà hộ gia đình và 71 nhà khác).
- Đo đạc bản đồ địa chính trên tổng diện tích khoảng 163 ha theo quy hoạch để thu hồi, phục vụ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng xây dựng các công trình theo quy hoạch và bố trí tái định cư.
- Bồi thường khác theo quy định hiện hành.
4.5. Hỗ trợ tái định cư:
- Hỗ trợ di chuyển cho khoảng 1.129 hộ.
- Hỗ trợ làm nhà cho khoảng 376 hộ.
- Hỗ trợ khác theo quy định hiện hành.
4.6. Chi phí khác (Rà phá bom mìn vật nổ cho khu tái định cư 30 ha, …).

Content:
Cơ cấu sử dụng đất khu quy hoạch chi tiết:
Tổng diện tích 30,04 ha, trong đó:
- Đất xây dựng các khu chức năng: 21,92 ha.
+ Đất ở: 4,10 ha.
+ Đất công trình công cộng: 6,41 ha.
+ Đất xây dựng các cơ quan: 1,13 ha.
+ Đất cây xanh, mặt nước: 1,95 ha.
+ Đất giao thông: 7,20 ha
+ Đất công trình đầu mối: 1,13 ha
- Đất khác (khe, núi dốc …): 8,12 ha.
4.3.Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.3.4.1. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
- Đường bộ: Tuyến QL12 chạy qua khu tái định cư ở cos 230.0 m trở lên, là tuyến giao thông đối ngoại quan trọng của khu vực và toàn thị xã. Tổ chức tuyến đường gom song song với tuyến QL 12 để bố trí khu tái định cư từ cos 219.0 m trở lên, toàn bộ các công trình của khu tái định cư bố trí gắn với tuyến giao thông này. Quy mô và hướng tuyến của tuyến QL 12, đảm bảo phù hợp với thiết kế và đầu tư của Bộ Giao thông vận tải theo Đề án đường giao thông tránh ngập và được bố trí mạng giao thông nội bộ hợp lý để đấu nối với QL 12 nhằm phục vụ nhu cầu giao thông của đô thị.
- Đường thủy: Bố trí bến thuyền nằm ở phía Tây khu Cơ Khí để khai thác mặt nước hồ Nậm Lay, nhằm phục vụ vận tải hành khách và vận chuyển hàng hóa khối lượng nhỏ tới các bến thuyền khác trong thị xã.
b) Giao thông nội thị:
Tổ chức mạng lưới đường giao thông trên cơ sở các tuyến đường tiếp cận phục vụ cho mọi công trình xây dựng, cung cấp tối đa hệ thống dịch vụ hạ tầng kỹ thuật đô thị tới mọi nhu cầu sử dụng trong khu tái định cư và hướng tổ chức không gian trong khu vực quy hoạch.
Độ dốc của đường giao thông đảm bảo trên nguyên tắc tiêu chuẩn quy hoạch đường giao thông đô thị, đối với đường giao thông chính id < 6%, đường khu vực id < 9,6%.
- Tuyến đường CK1: Bmặt = 5,5m, Bhè = 2x4m, L = 1.372m.
- Tuyến đường CK2,3,4,8,9,10: Bmặt = 5,5m, Bhè = 2x3m, L = 1.834m.
- Tuyến đường CK7: Bmặt = 3,5m, Bhè = 2x2m, L = 86m.
- Tuyến đường CK5, 6: mặt cắt ngang từ 5 – 9m, L = 698m.
- Tuyến đường CK11: Bmặt = 9,0m, Bhè = 2x5m, L = 150m
- Đường đi bộ: Là những tuyến đường ngang có độ dốc lớn nhằm nối các truyến trục dọc với nhau: B mặt = 5,5m; đường dắt xe 2 bên 2x1m.
- Bến bãi đỗ xe: Gồm bến xe trung tâm thị xã gắn với QL12 và các bãi đậu xe gắn với công trình. Xây dựng các bãi đỗ xe ở các khu chức năng, tại các điểm xen kẽ với các khu sân chơi, cây xanh. Bến bãi đỗ xe được xây dựng trên cơ sở số liệu dự báo đến năm 2010.
4.3.4.2. Quy hoạch san nền, thoát nước mưa:
a) Quy hoạch san nền:
- Nguyên tắc thiết kế: Tôn trọng và tận dụng triệt để địa hình tự nhiên, đảm bảo khu vực không bị ngập úng, trượt và sạt lở đất. San lấp hợp lý tùy thuộc vào vị trí, tính chất lô đất và chức năng công trình, cân bằng được khối lượng đào đắp trong khu vực. Giải pháp thiết kế mặt bằng cần phải phối hợp chặt chẽ giữa cos đường giao thông, hướng thoát nước mặt và cos nền các lô đất.
- Giải pháp san nền: Đối với các công trình công cộng cần san giật cấp phù hợp với chức năng công trình nhằm giảm khối lượng đào đắp, đồng thời đáp ứng được độ dốc hợp lý về địa hình, về giải pháp thiết kế công trình.
Đối với khu dân cư: Hạ cos theo cấp phù hợp với độ dốc đường, giữa 2 dãy dân cư nếu có độ chênh về cos thì độ cao ta luy đảm bảo h<2m, tùy từng vị trí khu vực thiết kế độ chênh cao giữa mặt bằng dân cư với đường giao thông từ 0,3 ÷ 1,0m.
Khu vực thấp ở ven hồ và các khe suối cạn có cao trình h < 219.00 m đều được đắp. Khối lượng đất đắp được điều phối từ nền đào trong từng khu. Do yêu cầu của kiến trúc cảnh quan, phần đất ven hồ được tôn thành 2 cấp: Cấp ngoài (khu vực ven hồ và bến thuyền) sau ở cos 215.00m, cấp trong san ở cos ≥ 219.00.
Các cấp liên hệ với nhau bằng mái ta luy với độ dốc m = 1/0,75 ÷ 1/1.
- Kỹ thuật san đắp mặt bằng: San nền theo từng khu vực và san theo lớp; Mặt nền khi san đắp phải được được lu lèn gia cố đảm bảo độ chặt theo quy định; Mái ta luy có chiều cao h > 6m nhất thiết phải được giật cấp hoặc gia cố đảm bảo ổn định lâu dài; Mặt bằng cần đảm bảo thoát nước mặt với độ dốc thu nước về các vị trí cố định (Imin > 0,4%).
b) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Lưu vực thoát nước: Căn cứ vào địa hình tự nhiên, khu vực nghiên cứu quy hoạch có 3 lưu vực thoát nước chính.
- Giải pháp thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, chiều dài ngắn nhất và thời gian thoát nước nhanh nhất.
Các tuyến thoát nước mưa nằm dọc theo các trục đường giao thông chính và khu vực.
Độ dốc thoát nước của các hệ thống rãnh theo độ dốc dọc của đường giao thông đảm bảo 0,003% < i < 0,1%.
- Kết cấu hệ thống thoát nước:
+ Cống hộp nắp đậy tấm đan BTCT kích thước: B = 400-600-800mm.
+ Rãnh đất và rãnh xây đón nước thiết diện hình thang bố trí trên các đỉnh ta luy nhằm đón nước không cho chảy vào mặt bằng san nền.
Đối với các mái ta luy có độ chênh cao lớn cần phải giật thành các cấp tạo cơ giảm tải chống trượt, trên đỉnh mái ta luy và trên các cơ bố trí hệ thống thu, thoát nước về các dốc nước để gom vào vị trí hố thu nước.
+ Bố trí các giếng thu nước mưa, thiết kế theo kiểu hàm ếch; vị trí cửa xả phụ thuộc vào địa hình từng lưu vực thoát nước.
4.3.4.3. Quy hoạch cấp nước:
a) Nguồn nước:
Nguồn nước cung cấp cho khu Cơ Khí được lấy từ nhà máy nước Nậm Cản nằm ở phía Tây khu vực thiết kế.
b) Tiêu chuẩn:
- Nước sinh hoạt: 120 lít/người.ngày.đêm với 100% dân cư được cấp nước sạch.
- Nước công cộng: 20m3/ha.ngày.đêm.
- Nước tưới cây: 3 lít/m2.ngày.đêm
- Nước rửa đường: 0,5 lít/m2.lượt
- Dự phòng 10%
Tổng nhu cầu cấp nước: 480m3/ ngày.đêm.
Quy hoạch mạng lưới cấp nước:
- Tuyến ống truyền dẫn: Nằm dọc theo QL12 và tuyến đường gom có đường kính ống Ф 150 – 250.
- Mạng lưới phân phối: Mạng cấp 2 dạng xương cá được đấu nối với ống chính Ф 250 về các khu công cộng và dân cư có đường kính ống từ Ф42 đến Ф90 chạy dọc theo các trục giao thông vào các lô nhà và các công trình công cộng.
- Các tuyến nằm trên vỉa hè có độ sâu tối thiểu 0,5m tính từ đỉnh ống đến mặt hè, các tuyến cắt qua đường có độ sâu tối thiểu 0,7m tính từ đỉnh ống đến mặt đường.
- Áp lực nước tại đường ống được tính toán theo tính toán mạng lưới thủy lực.
- Tuyến ống nước cấp 3 tại các khu vực dân cư giáp với đường giao thông bố trí trên hành lang vỉa hè đảm bảo yêu cầu cấp nước sạch đến từng hộ dân cư.
- Hệ thống cấp nước cứu hỏa được thiết kế chung với mạng lưới cấp nước, các họng cứu hỏa đặt tại các vị trí ngã ba, ngã tư và trên các tuyến ống có đường kính Ø100÷ Ø200.
4.3.4.Quy hoạch cấp điện:
a) Chỉ tiêu cấp điện:
- Nhà ở chia lô: 2kW/hộ.
- Công trình công cộng: Các cơ quan 20-25 W/m2 sàn; thương mại dịch vụ 10-15W/m2 sàn, nhà văn hóa 0,3 KW/chỗ; trường mầm non 0,12 KW/hs; trường học 0,08 KW/hs.
- Chiếu sáng đèn đường: Từ 0,4 cd/m2 đến 1,0 cd/m2.
- Chiếu sáng khu công viên, TDTT: 7kw/ha.
- Tổng nhu cầu dùng điện: 784 KW.
b) Phương án cấp điện:
- Nguồn điện: Nguồn điện 22KV xuất phát sau trạm 35/22KV-1x6300KVA thị xã Mường Lay nằm trên khu vực lập quy hoạch.
- Lưới điện:
+ Lưới 22KV: Đi nổi dọc tuyến đường gom CK1 để cấp cho các trạm hạ thế, dây dẫn bằng cáp nhôm có tiết diện 150 mm2.
+ Lưới hạ thế 0,4KV: Đi nổi kết hợp với lưới chiếu sáng đường, trên tuyến đường có tuyến 22 KV thì kết hợp đi chung cột, tiết diện dây dẫn từ 35mm2 đến 70 mm2. Dùng mạng hình tia, bán kính phục vụ < 350m.
+ Lưới chiếu sáng: Dùng đèn Halozen để chiếu sáng mạng lưới đường đảm bảo độ rọi 0,4-1,0 cd/m2. Dây dẫn bọc cách điện, tiết diện 16mm2, lưới chiếu sáng đi chung cột với lưới 0,4 KV.
Chiếu sáng khu công viên, cây xanh, thể dục thể thao dùng đèn chùm 4 bóng hoặc đèn nấm để chiếu sáng, chiều cao cột đèn từ 3,5m – 4,5m.
+ Trạm biến thế: Bố trí 6 trạm hạ thế 22/0,4 KV trong khu vực với tổng dung lượng máy biến áp 1.050 KVA, thiết kế trạm treo để đảm bảo mỹ quan đô thị.
4.3.4.5. Quy hoạch thoát nước thải vệ sinh môi trường:
a) Tiêu chuẩn thiết kế:
- Nước sinh hoạt: Tiêu chuẩn thoát nước thải 120L/người/ngày.đêm, lượng nước thải được thu gom: 80%, lượng nước thải công trình công cộng chiếm 40% nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất dịch vụ chiếm 30% nước thải sinh hoạt. Tổng nhu cầu thu gom và xử lý nước thải lớn nhất là 452 m3/ngày.đêm.
- Rác thải sinh hoạt: 1kg/người.ngày, chỉ tiêu thu gom 95%, chất thải công trình công cộng chiếm 30% chất thải sinh hoạt, chất thải sản xuất dịch vụ chiếm 20% chất thải sinh hoạt. Tổng nhu cầu thu gom chất thải rắn lớn nhất là 2,2 tấn/ngày.đêm.
b) Phương án thoát nước thải và vệ sinh môi trường.
- Dùng phương án thoát nước riêng thu gom toàn bộ hệ thống nước thải về trạm xử lý dự kiến đặt ở phía Bắc khu vực lập quy hoạch để xử lý đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường trước khi thải ra hồ Nậm Lay.
- Nước thải của các hộ gia đình, công trình công cộng được xử lý cục bộ thông qua hệ thống bể tự hoại sau đó thoát vào hệ thống rãnh thoát nước thải nằm dọc các trục giao thông.
- Chất thải rắn được thu gom và chuyển về trạm xử lý tập trung của thị xã.
4.Bồi thường thiệt hại:
- Đền bù giải tỏa khoảng 1.200 nhà (1.129 nhà hộ gia đình và 71 nhà khác).
- Đo đạc bản đồ địa chính trên tổng diện tích khoảng 163 ha theo quy hoạch để thu hồi, phục vụ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng xây dựng các công trình theo quy hoạch và bố trí tái định cư.
- Bồi thường khác theo quy định hiện hành.
4.5. Hỗ trợ tái định cư:
- Hỗ trợ di chuyển cho khoảng 1.129 hộ.
- Hỗ trợ làm nhà cho khoảng 376 hộ.
- Hỗ trợ khác theo quy định hiện hành.
4.6. Chi phí khác (Rà phá bom mìn vật nổ cho khu tái định cư 30 ha, …).