Document: Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 504/QĐ-UBND 2013 chỉ số theo dõi đánh giá cải cách hành chính Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "504/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "504/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "504/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "504/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "504/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 504/QĐ-UBND 2013 chỉ số theo dõi đánh giá cải cách hành chính Tuyên Quang

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá cải cách hành chính đối với các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
...
e) Kết quả chỉ đạo, điều hành CCHC của cơ quan, đơn vị.
1.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật:
a) Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo chương trình, kế hoạch của tỉnh.
b) Công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
c) Tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật tại cơ quan, đơn vị.
1.Cải cách thủ tục hành chính:
a) Rà soát, đánh giá, cập nhật thủ tục hành chính.
b) Công khai thủ tục hành chính.
1.4. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước:
a) Việc tuân thủ các quy định của Chính phủ, các Bộ và của tỉnh về tổ chức bộ máy.
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị theo quy định.
c) Kiểm tra tình hình tổ chức và hoạt động của các phòng, đơn vị chuyên môn trực thuộc.
d) Thực hiện phân cấp quản lý.
đ) Đánh giá kết quả thực hiện quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị.
1.5. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức:
a) Xác định cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm.
b) Tuyển dụng và bố trí sử dụng công chức, viên chức.
c) Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.
d) Đổi mới công tác quản lý công chức, viên chức.
đ) Chất lượng công chức, viên chức.
e) Cán bộ, công chức cấp xã (áp dụng đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện).
1.6. Đổi mới cơ chế tài chính đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Thực hiện cơ chế khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước.
b) Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
1.7. Hiện đại hóa hành chính:
a) Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị.
b) Chất lượng cung cấp thông tin trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử.
c) Áp dụng ISO trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị.
1.8. Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông:
a) Việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông.
b) Số lượng thủ tục hành chính giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
c) Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và mức độ hiện đại hóa của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
d) Chất lượng phục vụ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
2. Thang điểm, phương pháp đánh giá và xếp hạng:
2.1. Thang điểm đánh giá: 100 điểm, được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí và tiêu chí thành phần tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
2.2. Phương pháp đánh giá:
Các cơ quan, đơn vị theo dõi, đánh giá, đối chiếu và tự chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị mình theo thang điểm của Bộ chỉ số đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Việc đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị phải đảm bảo trung thực, chính xác dựa trên các tiêu chí và tiêu chí thành phần.
2.Xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính:
Việc xếp hạng đối với các cơ quan, đơn vị được tính trên cơ sở điểm bình quân của các tiêu chí và phân loại như sau:
a) Từ 95 điểm đến 100 điểm: đơn vị xuất sắc.
b) Từ 81 điểm đến 94 điểm: đơn vị tốt.
c) Từ 65 điểm đến 80 điểm: đơn vị khá.
d) Từ 50 điểm đến 64 điểm: đơn vị trung bình.
đ) Dưới 50 điểm: đơn vị yếu.
III. Thành phần hồ sơ và thời gian báo cáo kết quả tự đánh giá cải cách hành chính:
1. Thành phần hồ sơ báo cáo kết quả tự đánh giá, gồm:
1.1. Báo cáo kết quả tự đánh giá, xếp loại của cơ quan, đơn vị;
1.2. Bảng tự chấm điểm của cơ quan, đơn vị, địa phương theo các tiêu chí trong Thang điểm của Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính;
1.Tài liệu kiểm chứng cho việc chấm điểm (thiếu một trong những tài liệu kiểm chứng nào thì nội dung đó coi như không thực hiện và không được chấm điểm). Đối với những tiêu chí, tiêu chí thành phần không có tài liệu kiểm chứng thì phải diễn giải đầy đủ, cụ thể cách đánh giá, tính điểm.

2. Thời gian báo cáo:

2.1. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tiến hành tự đánh giá, chấm điểm kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính trong năm của cơ quan, đơn vị mình và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) trước ngày 15/12 hàng năm.
2.2. Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Nội vụ trước ngày 31/01 hàng năm.

Content:
Kết quả chỉ đạo, điều hành CCHC của cơ quan, đơn vị.
1.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật:
a) Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo chương trình, kế hoạch của tỉnh.
b) Công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
c) Tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật tại cơ quan, đơn vị.
1.Cải cách thủ tục hành chính:
a) Rà soát, đánh giá, cập nhật thủ tục hành chính.
b) Công khai thủ tục hành chính.
1.4. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước:
a) Việc tuân thủ các quy định của Chính phủ, các Bộ và của tỉnh về tổ chức bộ máy.
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị theo quy định.
c) Kiểm tra tình hình tổ chức và hoạt động của các phòng, đơn vị chuyên môn trực thuộc.
d) Thực hiện phân cấp quản lý.
đ) Đánh giá kết quả thực hiện quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị.
1.5. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức:
a) Xác định cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm.
b) Tuyển dụng và bố trí sử dụng công chức, viên chức.
c) Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.
d) Đổi mới công tác quản lý công chức, viên chức.
đ) Chất lượng công chức, viên chức.
Cán bộ, công chức cấp xã (áp dụng đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện).
1.6. Đổi mới cơ chế tài chính đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Thực hiện cơ chế khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước.
b) Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
1.7. Hiện đại hóa hành chính:
a) Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị.
b) Chất lượng cung cấp thông tin trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử.
c) Áp dụng ISO trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị.
1.8. Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông:
a) Việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông.
b) Số lượng thủ tục hành chính giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
c) Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và mức độ hiện đại hóa của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
d) Chất lượng phục vụ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
2. Thang điểm, phương pháp đánh giá và xếp hạng:
2.1. Thang điểm đánh giá: 100 điểm, được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí và tiêu chí thành phần tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
2.2. Phương pháp đánh giá:
Các cơ quan, đơn vị theo dõi, đánh giá, đối chiếu và tự chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị mình theo thang điểm của Bộ chỉ số đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Việc đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị phải đảm bảo trung thực, chính xác dựa trên các tiêu chí và tiêu chí thành phần.
2.Xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính:
Việc xếp hạng đối với các cơ quan, đơn vị được tính trên cơ sở điểm bình quân của các tiêu chí và phân loại như sau:
a) Từ 95 điểm đến 100 điểm: đơn vị xuất sắc.
b) Từ 81 điểm đến 94 điểm: đơn vị tốt.
c) Từ 65 điểm đến 80 điểm: đơn vị khá.
d) Từ 50 điểm đến 64 điểm: đơn vị trung bình.
đ) Dưới 50 điểm: đơn vị yếu.
III. Thành phần hồ sơ và thời gian báo cáo kết quả tự đánh giá cải cách hành chính:
1. Thành phần hồ sơ báo cáo kết quả tự đánh giá, gồm:
1.1. Báo cáo kết quả tự đánh giá, xếp loại của cơ quan, đơn vị;
1.2. Bảng tự chấm điểm của cơ quan, đơn vị, địa phương theo các tiêu chí trong Thang điểm của Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính;
1.Tài liệu kiểm chứng cho việc chấm điểm (thiếu một trong những tài liệu kiểm chứng nào thì nội dung đó coi như không thực hiện và không được chấm điểm). Đối với những tiêu chí, tiêu chí thành phần không có tài liệu kiểm chứng thì phải diễn giải đầy đủ, cụ thể cách đánh giá, tính điểm.

2. Thời gian báo cáo:

2.1. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tiến hành tự đánh giá, chấm điểm kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính trong năm của cơ quan, đơn vị mình và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) trước ngày 15/12 hàng năm.
2.2. Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Nội vụ trước ngày 31/01 hàng năm.