Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 95/QĐ-UBND 2015 phát triển công nghiệp Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "95/QĐ-UBND", "signer": "Y Dhăm Ênuôl", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "95/QĐ-UBND", "signer": "Y Dhăm Ênuôl", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "95/QĐ-UBND", "signer": "Y Dhăm Ênuôl", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "95/QĐ-UBND", "signer": "Y Dhăm Ênuôl", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "95/QĐ-UBND", "signer": "Y Dhăm Ênuôl", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 95/QĐ-UBND 2015 phát triển công nghiệp Đắk Lắk

Điều 1. Phê duyệt bổ sung cục bộ Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011-2020 định hướng đến năm 2025, các dự án chế biến tinh bột sắn, với các nội dung chính sau:
...
3. Quy hoạch phát triển:
a) Định hướng phát triển:
- Đầu tư các nhà máy chế biến tinh bột sắn mỗi nhà máy có công suất khoảng 20 ngàn tấn sản phẩm/năm tại các huyện nghèo, kinh tế khó khăn, có diện tích vùng nguyên liệu sắn đảm bảo, theo lộ trình phù hợp, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo.
- Các dự án đầu tư phải sử dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến, hiện đại; xử lý môi trường đảm bảo, tránh gây ô nhiễm; sản xuất sản phẩm chất lượng cao, đủ sức cạnh tranh trên thị trường thế giới.
b) Phương án phát triển sản phẩm:
Phát triển sản phẩm tinh bột sắn gắn với vùng nguyên liệu. Phát triển nguyên liệu theo hướng chủ yếu là quy hoạch theo vùng, thâm canh tăng năng suất, trên cơ sở đất đai hiện trạng, không tăng thêm diện tích đất trồng sắn.
c) Danh mục các dự án quy hoạch đầu tư:
Trên cơ sở diện tích đất hiện trạng đang trồng sắn, việc rà soát địa điểm dự kiến đầu tư, diện tích vùng nguyên liệu tại các huyện, trước mắt quy hoạch đầu tư trong giai đoạn đến năm 2020 các dự án chế biến tinh bột sắn, như sau:
Danh mục các dự án chế biến tinh bột sắn quy hoạch đầu tư đến năm 2020

STT

Địa điểm quy hoạch dự án chế biến tinh bột sắn

Dự án quy hoạch

Công suất (ngàn tấn sản phẩm/năm)

Vốn đầu tư
(Tỷ đồng)

1

Xã Krông Á, huyện M'D rắk

20

60

2

Xã Krông Jing, huyện M'Drắk

20

60

3

Xã Cư Pui, huyện Krông Bông

0,85

12

4

Xã Ea Pal, huyện Ea Kar

20

60

5

Cụm Công nghiệp Ea Dăh, huyện Krông Năng

15

50

Tổng cộng

75,85

242

Content:
Quy hoạch phát triển:
a) Định hướng phát triển:
- Đầu tư các nhà máy chế biến tinh bột sắn mỗi nhà máy có công suất khoảng 20 ngàn tấn sản phẩm/năm tại các huyện nghèo, kinh tế khó khăn, có diện tích vùng nguyên liệu sắn đảm bảo, theo lộ trình phù hợp, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo.
- Các dự án đầu tư phải sử dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến, hiện đại; xử lý môi trường đảm bảo, tránh gây ô nhiễm; sản xuất sản phẩm chất lượng cao, đủ sức cạnh tranh trên thị trường thế giới.
b) Phương án phát triển sản phẩm:
Phát triển sản phẩm tinh bột sắn gắn với vùng nguyên liệu. Phát triển nguyên liệu theo hướng chủ yếu là quy hoạch theo vùng, thâm canh tăng năng suất, trên cơ sở đất đai hiện trạng, không tăng thêm diện tích đất trồng sắn.
c) Danh mục các dự án quy hoạch đầu tư:
Trên cơ sở diện tích đất hiện trạng đang trồng sắn, việc rà soát địa điểm dự kiến đầu tư, diện tích vùng nguyên liệu tại các huyện, trước mắt quy hoạch đầu tư trong giai đoạn đến năm 2020 các dự án chế biến tinh bột sắn, như sau:
Danh mục các dự án chế biến tinh bột sắn quy hoạch đầu tư đến năm 2020

STT

Địa điểm quy hoạch dự án chế biến tinh bột sắn

Dự án quy hoạch

Công suất (ngàn tấn sản phẩm/năm)

Vốn đầu tư
(Tỷ đồng)

1

Xã Krông Á, huyện M'D rắk

20

60

2

Xã Krông Jing, huyện M'Drắk

20

60

3

Xã Cư Pui, huyện Krông Bông

0,85

12

4

Xã Ea Pal, huyện Ea Kar

20

60

5

Cụm Công nghiệp Ea Dăh, huyện Krông Năng

15

50

Tổng cộng

75,85

242