Document: Điểm e Khoản 10 Điều 1 Quyết định 168/QĐ-TTg 2023 Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Khu kinh tế Dung Quất Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2023", "sign_number": "168/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2023", "sign_number": "168/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2023", "sign_number": "168/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2023", "sign_number": "168/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2023", "sign_number": "168/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 10 Điều 1 Quyết định 168/QĐ-TTg 2023 Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Khu kinh tế Dung Quất Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2045 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
10.473

23,10

Tổng

45.332

100,00

45.332

100,00

Cơ cấu sử dụng đất quy hoạch nêu trên nhằm mục tiêu quản lý, thu hút đăng ký đầu tư vào Khu kinh tế. Quy mô sử dụng đất cụ thể theo từng giai đoạn phát triển được thực hiện theo chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất quốc gia do Thủ tướng Chính phủ phân bổ và kế hoạch sử dụng đất của tỉnh.
9. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
...
e) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh đến năm 2045 khoảng 100.000 m³/ngày đêm. Khu vực phát triển đô thị sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Khu vực dân cư hiện hữu trước mắt sử dụng hệ thống thoát nước chung, giai đoạn sau từng bước cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Xây dựng các trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho toàn bộ các đô thị phát triển có công suất trạm xử lý từ 2.000 m³/ngày đến 17.600 m³/ngày, được phân chia theo từng lưu vực thoát nước. Nước thải sinh hoạt các công trình độc lập và các khu vực dân cư mật độ thấp khó kết nối vào hệ thống chung toàn khu vực được xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại hợp quy cách tại các công trình, sau đó thoát ra hệ thống thoát nước chung.
+ Khu, cụm công nghiệp sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Xây dựng các trạm xử lý nước thải tập trung theo từng loại hình công nghiệp: Khu công nghiệp Tây Dung Quất khoảng 8.000 m³/ngày đêm; Khu công nghiệp phía Đông Dung Quất khoảng 33.000 m³/ngày đêm; Khu công nghiệp Bình Hòa - Bình Phước khoảng 22.500 m³/ngày đêm; Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Bình Thanh khoảng 37.500 m³/ngày đêm; Khu công nghiệp VSIP khoảng 15.000 m³/ngày đêm; Khu công nghiệp Tịnh Phong 2.000 m³/ngày đêm; Cụm công nghiệp Tịnh Phong 2.000 m³/ngày đêm; các cơ sở sản xuất kinh doanh nằm ngoài các khu, cụm công nghiệp có phát sinh nước thải sản xuất, đều phải được xử lý đạt tiêu chuẩn hiện hành trước khi thải ra nguồn tiếp nhận theo quy định.
+ Nước thải của các bệnh viện phải được xử lý riêng và khử trùng trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung.
- Quản lý chất thải rắn: Nhu cầu thu gom, xử lý chất thải rắn toàn khu kinh tế đến năm 2045 khoảng 2.690 tấn (trong đó chất thải rắn sinh hoạt khoảng 335 tấn, chất thải rắn công nghiệp khoảng 2.000 tấn). Chất thải rắn sau khi được thu gom, được đưa về xử lý tại các khu xử lý chất thải rắn theo quy hoạch tỉnh. Xây dựng mới Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Dung Quất có công nghệ hiện đại, quy mô diện tích khoảng 70 - 100 ha tại xã Tịnh Phong, huyện Sơn Tịnh (phía Tây núi Đồng Lụa).
- Quy hoạch nghĩa trang, nhà tang lễ:
+ Mở rộng các nghĩa trang: Nghĩa trang Đồng Có lên 12 ha, nghĩa trang Bình Hoà lên 18,19 ha, Nghĩa trang Động Doan lên 10 ha.
+ Xây dựng nghĩa trang Bình Đông khoảng 6,7 ha, nghĩa trang Bình Phước khoảng 10,5 ha, nghĩa trang Phố Tinh khoảng 5,8 ha. Xây dựng nghĩa trang Núi Răm 20 - 30 ha để phục vụ nhu cầu chôn cất, di dời nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn Khu kinh tế Dung Quất.
+ Hoàn thiện xây dựng các nghĩa trang Phượng Hoàng 40,5 ha, Sơn Viên Lạc Cảnh 56,2 ha phục vụ cho Khu kinh tế Dung Quất và vùng phụ cận.
Các nghĩa trang hiện có giữ lại được cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang đảm bảo cách ly an toàn vệ sinh theo quy định.
+ Nhà tang lễ: Xây dựng các nhà tang lễ trong Khu kinh tế Dung Quất, có thể kết hợp với các Bệnh viện đa khoa tại khu vực (Châu Ổ - Bình Long, Vạn Tường và Đảo Lớn Lý Sơn).
Đánh giá môi trường chiến lược
a) Các giải pháp chính về bảo vệ môi trường
Sử dụng năng lượng tái tạo; khuyến khích sử dụng công nghệ thân thiện môi trường trong các lĩnh vực sản xuất và sinh hoạt; sử dụng, khai thác hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản, nguồn nước, đảm bảo các quy định về môi trường. Lồng ghép các giải pháp phát triển đô thị xanh, phát triển tập trung để quản lý thoát nước và xử lý nước thải tốt nhất. Xây dựng hệ thống quan trắc, giám sát định kỳ về môi trường tại các khu, cụm công nghiệp, khu khai thác khoáng sản, khu vực làng nghề và các khu vực khác có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
b) Các giải pháp chủ yếu đối với từng khu vực
- Khu vực sông Trà Bồng, sông Cà Ninh, sông Châu Me: phục hồi thông qua các dự án cải tạo môi trường nước mặt, nạo vét lòng sông, khơi thông cống rãnh... chất thải rắn cần được thu gom và đưa đi xử lý đúng nơi quy định. Từng bước công viên hóa các không gian cảnh quan ven sông theo hướng sinh thái, phi công trình để gia tăng không gian công cộng cho cư dân trong khu kinh tế.
- Khu vực đảo Lý Sơn: Kiểm soát các hoạt động xây dựng, giữ gìn và bảo vệ tối đa hệ sinh thái tự nhiên biển đảo, duy trì hệ sinh thái đa dạng, phục hồi hệ sinh thái biển đảo và khai thác phát triển du lịch bền vững. Phục hồi rong tảo biển, san hô và hệ sinh thái biển; thường xuyên thực hiện các chiến dịch làm sạch môi trường biển vùng triều; điều chỉnh Quy hoạch khu bảo tồn biển Lý Sơn phù hợp không gian phát triển mới của đảo, đảm bảo an toàn môi trường trong các hoạt động khai thác thủy hải sản, dịch vụ du lịch (lặn biển ngắm san hô, các hoạt động vui chơi giải trí trên biển, các bến tàu khách du lịch...).
- Khu vực phát triển đô thị: Xây dựng đồng bộ hệ thống thu gom, xử lý nước thải và chất thải rắn; duy trì và phát triển hệ thống cây xanh cảnh quan, hồ điều hòa.
- Khu, cụm công nghiệp, cảng, kho bãi: Áp dụng hệ thống quản lý và bảo vệ môi trường theo Bộ tiêu chuẩn ISO 14000. Phân vùng quy hoạch xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng hợp lý, nhằm đạt hiệu quả về kinh tế, giảm thiểu tối đa chi phí, thời gian đầu tư, phát huy ưu thế chung của tổng thể khu kinh tế cũng như để quản lý tốt hơn các chất thải và các sự cố môi trường phát sinh. Quy hoạch phát triển hành lang xanh rừng phòng hộ kết hợp đê kè ven sông, ven biển hạn chế ảnh hưởng bão, nước biển dâng, đặc biệt đối với các khu công nghiệp. Cần có hạ tầng phục vụ công tác sơ tán khi có thiên tai xảy ra, kịch bản phòng ngừa rủi ro, sự cố môi trường cho nhà máy lọc dầu, kho xăng dầu, tổ hợp gang thép Hòa Phát...
- Khu vực nông thôn: Đầu tư hệ thống thiết bị cho việc phân loại và thu gom rác thải sinh hoạt; xây dựng hệ thống thoát nước hợp vệ sinh; áp dụng các quy trình sản xuất công nghệ cao, sạch trong sản xuất nông nghiệp.
c) Các giải pháp thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu:
Nâng cao nhận thức và năng lực của cộng đồng, thích ứng với biến đổi khí hậu; lồng ghép vấn đề thích ứng biến đổi khí hậu vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị của khu vực chịu ảnh hưởng trong điều kiện biến đổi khí hậu. Hỗ trợ phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu; kiên cố hóa nhà ở, công trình chịu gió bão, ngập lụt; xây dựng đồng bộ và kiên cố hóa đường ven đê, ven sông. Tăng cường không gian xanh thẩm thấu tập trung và cục bộ trong các khu đô thị, duy trì và tăng cường hệ thống rừng phòng hộ, cấu trúc không gian phù hợp địa hình đặc biệt bảo vệ khu vực thoát nước tự nhiên; duy trì không gian mặt nước, thiết kế thích ứng chống chịu gió bão, thiết kế lưu vực giữ nước phòng chống hạn hán phục vụ tưới tiêu, vật liệu chịu úng, vật liệu thẩm thấu cho lưu vực giữ nước. Mở các vùng ngập lũ bằng cách tăng cường khu chứa nước kết hợp với vùng ngập nước tự nhiên và nông nghiệp dọc sông Trà Bồng, sông Cà Ninh, sông Châu Me...

Content:
Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh đến năm 2045 khoảng 100.000 m³/ngày đêm. Khu vực phát triển đô thị sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Khu vực dân cư hiện hữu trước mắt sử dụng hệ thống thoát nước chung, giai đoạn sau từng bước cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Xây dựng các trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho toàn bộ các đô thị phát triển có công suất trạm xử lý từ 2.000 m³/ngày đến 17.600 m³/ngày, được phân chia theo từng lưu vực thoát nước. Nước thải sinh hoạt các công trình độc lập và các khu vực dân cư mật độ thấp khó kết nối vào hệ thống chung toàn khu vực được xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại hợp quy cách tại các công trình, sau đó thoát ra hệ thống thoát nước chung.
+ Khu, cụm công nghiệp sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Xây dựng các trạm xử lý nước thải tập trung theo từng loại hình công nghiệp: Khu công nghiệp Tây Dung Quất khoảng 8.000 m³/ngày đêm; Khu công nghiệp phía Đông Dung Quất khoảng 33.000 m³/ngày đêm; Khu công nghiệp Bình Hòa - Bình Phước khoảng 22.500 m³/ngày đêm; Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Bình Thanh khoảng 37.500 m³/ngày đêm; Khu công nghiệp VSIP khoảng 15.000 m³/ngày đêm; Khu công nghiệp Tịnh Phong 2.000 m³/ngày đêm; Cụm công nghiệp Tịnh Phong 2.000 m³/ngày đêm; các cơ sở sản xuất kinh doanh nằm ngoài các khu, cụm công nghiệp có phát sinh nước thải sản xuất, đều phải được xử lý đạt tiêu chuẩn hiện hành trước khi thải ra nguồn tiếp nhận theo quy định.
+ Nước thải của các bệnh viện phải được xử lý riêng và khử trùng trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung.
- Quản lý chất thải rắn: Nhu cầu thu gom, xử lý chất thải rắn toàn khu kinh tế đến năm 2045 khoảng 2.690 tấn (trong đó chất thải rắn sinh hoạt khoảng 335 tấn, chất thải rắn công nghiệp khoảng 2.000 tấn). Chất thải rắn sau khi được thu gom, được đưa về xử lý tại các khu xử lý chất thải rắn theo quy hoạch tỉnh. Xây dựng mới Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Dung Quất có công nghệ hiện đại, quy mô diện tích khoảng 70 - 100 ha tại xã Tịnh Phong, huyện Sơn Tịnh (phía Tây núi Đồng Lụa).
- Quy hoạch nghĩa trang, nhà tang lễ:
+ Mở rộng các nghĩa trang: Nghĩa trang Đồng Có lên 12 ha, nghĩa trang Bình Hoà lên 18,19 ha, Nghĩa trang Động Doan lên 10 ha.
+ Xây dựng nghĩa trang Bình Đông khoảng 6,7 ha, nghĩa trang Bình Phước khoảng 10,5 ha, nghĩa trang Phố Tinh khoảng 5,8 ha. Xây dựng nghĩa trang Núi Răm 20 - 30 ha để phục vụ nhu cầu chôn cất, di dời nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn Khu kinh tế Dung Quất.
+ Hoàn thiện xây dựng các nghĩa trang Phượng Hoàng 40,5 ha, Sơn Viên Lạc Cảnh 56,2 ha phục vụ cho Khu kinh tế Dung Quất và vùng phụ cận.
Các nghĩa trang hiện có giữ lại được cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang đảm bảo cách ly an toàn vệ sinh theo quy định.
+ Nhà tang lễ: Xây dựng các nhà tang lễ trong Khu kinh tế Dung Quất, có thể kết hợp với các Bệnh viện đa khoa tại khu vực (Châu Ổ - Bình Long, Vạn Tường và Đảo Lớn Lý Sơn).
Đánh giá môi trường chiến lược
a) Các giải pháp chính về bảo vệ môi trường
Sử dụng năng lượng tái tạo; khuyến khích sử dụng công nghệ thân thiện môi trường trong các lĩnh vực sản xuất và sinh hoạt; sử dụng, khai thác hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản, nguồn nước, đảm bảo các quy định về môi trường. Lồng ghép các giải pháp phát triển đô thị xanh, phát triển tập trung để quản lý thoát nước và xử lý nước thải tốt nhất. Xây dựng hệ thống quan trắc, giám sát định kỳ về môi trường tại các khu, cụm công nghiệp, khu khai thác khoáng sản, khu vực làng nghề và các khu vực khác có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
b) Các giải pháp chủ yếu đối với từng khu vực
- Khu vực sông Trà Bồng, sông Cà Ninh, sông Châu Me: phục hồi thông qua các dự án cải tạo môi trường nước mặt, nạo vét lòng sông, khơi thông cống rãnh... chất thải rắn cần được thu gom và đưa đi xử lý đúng nơi quy định. Từng bước công viên hóa các không gian cảnh quan ven sông theo hướng sinh thái, phi công trình để gia tăng không gian công cộng cho cư dân trong khu kinh tế.
- Khu vực đảo Lý Sơn: Kiểm soát các hoạt động xây dựng, giữ gìn và bảo vệ tối đa hệ sinh thái tự nhiên biển đảo, duy trì hệ sinh thái đa dạng, phục hồi hệ sinh thái biển đảo và khai thác phát triển du lịch bền vững. Phục hồi rong tảo biển, san hô và hệ sinh thái biển; thường xuyên thực hiện các chiến dịch làm sạch môi trường biển vùng triều; điều chỉnh Quy hoạch khu bảo tồn biển Lý Sơn phù hợp không gian phát triển mới của đảo, đảm bảo an toàn môi trường trong các hoạt động khai thác thủy hải sản, dịch vụ du lịch (lặn biển ngắm san hô, các hoạt động vui chơi giải trí trên biển, các bến tàu khách du lịch...).
- Khu vực phát triển đô thị: Xây dựng đồng bộ hệ thống thu gom, xử lý nước thải và chất thải rắn; duy trì và phát triển hệ thống cây xanh cảnh quan, hồ điều hòa.
- Khu, cụm công nghiệp, cảng, kho bãi: Áp dụng hệ thống quản lý và bảo vệ môi trường theo Bộ tiêu chuẩn ISO 14000. Phân vùng quy hoạch xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng hợp lý, nhằm đạt hiệu quả về kinh tế, giảm thiểu tối đa chi phí, thời gian đầu tư, phát huy ưu thế chung của tổng thể khu kinh tế cũng như để quản lý tốt hơn các chất thải và các sự cố môi trường phát sinh. Quy hoạch phát triển hành lang xanh rừng phòng hộ kết hợp đê kè ven sông, ven biển hạn chế ảnh hưởng bão, nước biển dâng, đặc biệt đối với các khu công nghiệp. Cần có hạ tầng phục vụ công tác sơ tán khi có thiên tai xảy ra, kịch bản phòng ngừa rủi ro, sự cố môi trường cho nhà máy lọc dầu, kho xăng dầu, tổ hợp gang thép Hòa Phát...
- Khu vực nông thôn: Đầu tư hệ thống thiết bị cho việc phân loại và thu gom rác thải sinh hoạt; xây dựng hệ thống thoát nước hợp vệ sinh; áp dụng các quy trình sản xuất công nghệ cao, sạch trong sản xuất nông nghiệp.
c) Các giải pháp thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu:
Nâng cao nhận thức và năng lực của cộng đồng, thích ứng với biến đổi khí hậu; lồng ghép vấn đề thích ứng biến đổi khí hậu vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị của khu vực chịu ảnh hưởng trong điều kiện biến đổi khí hậu. Hỗ trợ phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu; kiên cố hóa nhà ở, công trình chịu gió bão, ngập lụt; xây dựng đồng bộ và kiên cố hóa đường ven đê, ven sông. Tăng cường không gian xanh thẩm thấu tập trung và cục bộ trong các khu đô thị, duy trì và tăng cường hệ thống rừng phòng hộ, cấu trúc không gian phù hợp địa hình đặc biệt bảo vệ khu vực thoát nước tự nhiên; duy trì không gian mặt nước, thiết kế thích ứng chống chịu gió bão, thiết kế lưu vực giữ nước phòng chống hạn hán phục vụ tưới tiêu, vật liệu chịu úng, vật liệu thẩm thấu cho lưu vực giữ nước. Mở các vùng ngập lũ bằng cách tăng cường khu chứa nước kết hợp với vùng ngập nước tự nhiên và nông nghiệp dọc sông Trà Bồng, sông Cà Ninh, sông Châu Me...