Document: Khoản 3 Điều 2 Quyết định 42/2010/QĐ-UBND giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/11/2010", "sign_number": "42/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/11/2010", "sign_number": "42/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/11/2010", "sign_number": "42/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/11/2010", "sign_number": "42/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/11/2010", "sign_number": "42/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 2 Quyết định 42/2010/QĐ-UBND giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô

Điều 2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô:
...
3. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến xe cho từng loại bến xe:
a) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 1:
- Trên 150 km thu: 3.000 đồng/ghế;
- Từ 60 km đến 150 km thu: 2.750 đồng/ghế;
- Dưới 60 km thu: 2.500 đồng/ghế.
b) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến từ loại 2 đến loại 6:
- Bến loại 2 được tính bằng 95% bến loại 1;
- Bến loại 3 được tính bằng 90% bến loại 1;
- Bến loại 4 được tính bằng 85% bến loại 1;
- Bến loại 5 được tính bằng 80% bến loại 1;
- Bến loại 6 được tính bằng 75% bến loại 1.
c) Việc điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến xe:
- Tùy theo sự biến động của vật giá trên thị trường, mức độ đầu tư cơ sở vật chất của bến xe ô tô, giá dịch vụ xe ra vào, bến xe ô tô có thể được điều chỉnh theo tỉ lệ tương ứng;
- Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh giá dịch vụ xe ra vào, bến xe ô tô;
- Giao Sở Giao thông vận tải tổ chức thực hiện kiểm tra các bến xe trong thành phố và xử lý các trường hợp vi phạm của các bến xe, đơn vị vận tải theo quy định này và các quy định pháp luật có liên quan;
- Giao Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra, xếp loại bến xe ô tô, khách trên địa bàn thành phố Cần Thơ theo đúng quy định trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành, làm cơ sở để áp dụng mức giá dịch vụ ban hành theo Quyết định này.

Content:
Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến xe cho từng loại bến xe:
a) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 1:
- Trên 150 km thu: 3.000 đồng/ghế;
- Từ 60 km đến 150 km thu: 2.750 đồng/ghế;
- Dưới 60 km thu: 2.500 đồng/ghế.
b) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến từ loại 2 đến loại 6:
- Bến loại 2 được tính bằng 95% bến loại 1;
- Bến loại 3 được tính bằng 90% bến loại 1;
- Bến loại 4 được tính bằng 85% bến loại 1;
- Bến loại 5 được tính bằng 80% bến loại 1;
- Bến loại 6 được tính bằng 75% bến loại 1.
c) Việc điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến xe:
- Tùy theo sự biến động của vật giá trên thị trường, mức độ đầu tư cơ sở vật chất của bến xe ô tô, giá dịch vụ xe ra vào, bến xe ô tô có thể được điều chỉnh theo tỉ lệ tương ứng;
- Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh giá dịch vụ xe ra vào, bến xe ô tô;
- Giao Sở Giao thông vận tải tổ chức thực hiện kiểm tra các bến xe trong thành phố và xử lý các trường hợp vi phạm của các bến xe, đơn vị vận tải theo quy định này và các quy định pháp luật có liên quan;
- Giao Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra, xếp loại bến xe ô tô, khách trên địa bàn thành phố Cần Thơ theo đúng quy định trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành, làm cơ sở để áp dụng mức giá dịch vụ ban hành theo Quyết định này.