Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2324/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Thanh Hóa 2025 2035

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "2324/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "2324/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "2324/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "2324/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "2324/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2324/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Thanh Hóa 2025 2035

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng (sau đây viết tắt là VLXD) tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Phương án quy hoạch
3.1. Vật liệu xây
3.1.1. Gạch đất sét nung
a) Giai đoạn 2017 - 2020:
- Đầu tư duy trì phát huy và vượt công suất các cơ sở sản xuất gạch tuynel hiện có phù hợp với các quy hoạch của tỉnh. Định hướng chuyển đổi các cơ sở có công nghệ sản xuất sử dụng nguyên liệu đất sét ruộng sang công nghệ sử dụng đất đồi;
- Không cho phép phát sinh mới các lò gạch sản xuất bằng công nghệ lò thủ công, lò đứng liên tục, lò hoffman, lò thủ công cải tiến.
- Chấm dứt hoạt động các lò thủ công, lò đứng, lò đứng liên tục và lò hoffman trên địa bàn toàn tỉnh.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng 3 dự án đã được cấp phép đầu tư năm 2016, năm 2017.
- Xóa bỏ 3 lò hoffman sản xuất gạch đất sét nung tại Trại Giam T5, huyện Yên Định; phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn; xã Kiên Thọ, huyện Ngọc Lặc để chuyển đổi sang lò nung tuynel. Để tận dụng cơ sở vật chất sẵn có khi xóa bỏ lò hoffman và phù hợp định hướng quy hoạch có thể cho phép chuyển đổi sang lò nung tuynel, công suất mỗi cơ sở từ 30-60 triệu viên/năm.
- Đầu tư các cơ sở sản xuất gạch tuynel lỗ rỗng cao, sử dụng đất đồi tại một số địa phương chưa có nhà máy, để phục vụ vật liệu xây dựng tại địa phương, hạn chế vận chuyển gạch xây từ địa phương khác đến gây hư hỏng đường giao thông, ô nhiễm môi trường, tăng giá thành công trình xây dựng; gồm các địa phương: Cụm Công nghiệp Yên cát Như Xuân 01 cơ sở (CSTK - 60 triệu viên/năm); huyện Như Thanh 01 cơ sở (CSTK - 20 triệu viên/năm); huyện Quan Sơn 01 cơ sở (CSTK - 20 triệu viên/năm); huyện Quan Hóa 01 cơ sở (CSTK - 20 triệu viên/năm); huyện Lang Chánh 01 cơ sở (CSTK - 20 triệu viên/năm); huyện Thường Xuân 01 cơ sở (CSTK - 20 triệu viên/năm); huyện Nông Cống (CSTK - 20 triệu viên/năm); mỗi cơ sở có công suất 20 - 60 triệu viên/năm; Tổng công suất 180 triệu viên/năm.
b) Giai đoạn 2021 - 2025:
Đầu tư các cơ sở sản xuất gạch nung độ rỗng cao, sử dụng nguyên liệu đất đồi, thay thế các cơ sở sử dụng công nghệ sản xuất sử dụng nguyên liệu đất sét ruộng.
3.1.2. Vật liệu xây không nung
a) Giai đoạn 2017 - 2020:
- Duy trì sản xuất phát huy hết công suất, đa dạng sản phẩm, nâng cao chất lượng đối với các cơ sở có quy mô công nghiệp hiện có;
- Đầu tư các cơ sở sản xuất gạch xi măng cốt liệu đã và đang làm thủ tục cấp phép với tổng công suất 239,8 triệu viên/năm;
- Đầu tư mới các cơ sở sản xuất gạch không nung (XMCL) tại các địa phương chưa có cơ sở sản xuất gạch không nung công suất từ 10-20 triệu viên QTC/năm tại mỗi cơ sở;
- Xóa bỏ các cơ sở sản xuất gạch không nung tự phát có chất lượng sản phẩm không đảm bảo quy định; khuyến khích các cơ sở này thành lập doanh nghiệp, đầu tư công nghệ tiên tiến vào sản xuất. Tổng công suất khoảng 383,6 triệu viên QTC/năm.
- Đến năm 2020, tổng công suất gạch không nung toàn tỉnh là 1.187,6 triệu viên QTC/năm, trong đó 100% là gạch xi măng cốt liệu. Đáp ứng đủ nhu cầu trong tỉnh, phần còn thừa để cung ứng cho các tỉnh lân cận.
b) Giai đoạn 2021 - 2025:
- Phát huy tối đa công suất các cơ sở hiện có ở giai đoạn trước với tổng công suất là 1.187,6 triệu viên/năm.
- Đầu tư mở rộng, nâng công suất tại một số cơ sở sản xuất hiện có tại các huyện Quảng Xương, Như Xuân, Đông Sơn, Hoằng Hóa với tổng công suất khoảng 100 triệu viên/năm;
- Tiếp tục đầu tư mới các cơ sở sản xuất gạch không nung (XMCL) tại các địa phương chưa có cơ sở sản xuất gạch không nung công suất từ 10-20 triệu viên QTC/năm tại mỗi cơ sở.
- Đầu tư 01 dây chuyền sản xuất bê tông bọt tại huyện Hà Trung, công suất thiết kế 32 triệu viên QTC/năm.
- Đầu tư 01 dây chuyền sản xuất gạch bê tông khí chưng áp công suất 100.000 m3/năm tương đương 70 triệu viên/năm tại huyện Tĩnh Gia và 01 dây chuyền sản xuất gạch bê tông khí chưng áp công suất 100.000 m3/năm tương đương 70 triệu viên/năm tại thành phố Thanh Hóa; sử dụng nguyên liệu gồm xi măng, tro nhà máy nhiệt điện, vôi, thạch cao.
Đến năm 2025, tổng công suất gạch không nung toàn tỉnh là 1.472,6 triệu viên QTC/năm, trong đó: Gạch xi măng cốt liệu 1.370,6 triệu viên, gạch bê tông bọt 32 triệu viên và gạch bê tông khí chưng áp 70 triệu viên/năm, đủ để đáp ứng nhu cầu VLXD trên địa bàn tỉnh (1.250 triệu viên), phần còn thừa để cung ứng cho các tỉnh lân cận.
3.2. Vật liệu lợp
a) Giai đoạn 2017 - 2020:
- Duy trì các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng - xi măng hiện có, tổng công suất 4 triệu m2/năm.
- Duy trì và phát huy tối đa công suất 23 cơ sở gia công tấm lợp kim loại trên địa bàn tỉnh với tổng công suất là: 1.920.000 m2.
- Đầu tư tăng tỷ lệ sản lượng ngói nung trong tổng sản lượng sản phẩm, đạt khoảng 0,5 - 0,8 triệu m2/năm tại các cơ sở gạch tuynel đang có sản xuất ngói ở thị xã Bỉm Sơn và huyện Vĩnh Lộc.
b) Giai đoạn 2021 - 2025:
- Đầu tư cải tiến công nghệ và phát huy tối đa công suất (6,42 - 6,72 triệu m2/năm) các cơ sở đã có trong giai đoạn trước.
- Đầu tư 4 cơ sở gia công tấm lợp kim loại 3 lớp cách âm, cách nhiệt mỗi cơ sở có công suất 200.000 m2/năm tại huyện Tĩnh Gia 2 cơ sở, thị xã Bỉm Sơn 1 cơ sở, huyện Thọ Xuân 1 cơ sở. Tổng công suất 0,4 triệu m2/năm.
- Đầu tư 05 cơ sở sản xuất ngói màu xi măng - cát (tại thành phố Thanh Hóa 01 cơ sở, huyện Tĩnh Gia 01 cơ sở, huyện Hà Trung 01 cơ sở, huyện Thiệu Hóa 01 cơ sở, huyện Yên Định 01 cơ sở); đây là các khu vực có nguồn nguyên liệu, giao thông thuận lợi cũng như có thị trường tiêu thụ. Tổng công suất là 0,5 triệu m2/năm.
3.3. Đá xây dựng
a) Giai đoạn 2017 - 2020:
- Tiếp tục cấp phép khai thác để đáp ứng đủ nhu cầu xây dựng trong tỉnh đến năm 2020 là 19.300.000 m3;
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng nhằm sử dụng các công nghệ khai thác khoáng sản hợp lý nhất, các công nghệ sạch trong sàng tuyển và chế biến khoáng sản.
- Các địa phương có nhiều cơ sở khai thác đá nhỏ cần tổ chức sắp xếp lại sản xuất để hình thành các cơ sở khai thác đá có công suất đủ lớn theo yêu cầu. Ưu tiên đầu tư các cơ sở khai thác, chế biến quy mô công suất lớn.
- Xóa bỏ hoàn toàn việc khai thác nhỏ, lẻ không giấy phép để tránh làm thất thoát tài nguyên và ảnh hưởng môi trường.
- Khuyến khích các cơ sở khai thác, sản xuất đá làm vật liệu xây dựng thông thường phối hợp đầu tư hoặc liên kết với cơ sở sản xuất cát nghiền, gạch không nung nhằm nâng cao công nghệ phối hợp, tận dụng nguyên liệu, giảm ô nhiễm môi trường...
- Quy mô công suất: Các cơ sở sản xuất đá xây dựng phải có công suất không nhỏ hơn 50.000 m3/năm đối với khu vực miền xuôi; không nhỏ hơn 30.000 m3/năm đối với khu vực miền núi;
- Đầu tư để duy trì sản xuất tại các cơ sở khai thác chế biến đá hiện có tại các địa phương;
b) Giai đoạn 2021 - 2025:
Tiếp tục cấp phép khai thác để đáp ứng đủ nhu cầu xây dựng trong tỉnh đến năm 2025 là 25.000.000 m3.
3.4. Cát xây dựng
a) Giai đoạn 2017 - 2020:
- Duy trì khai thác cát tại các khu vực đã được cấp phép đúng mốc giới đã được phê duyệt. Đảm bảo tổng công suất đạt 1,5 triệu m3/năm, cấp phép bổ sung cho các cơ sở tại vị trí mới trong quy hoạch.
- Đảm bảo cấp phép khai thác theo quyết định số 3350/2007/QĐ-UBND ngày 05/11/2007 và Quyết định số 2182/2012/QĐ-UBND ngày 13/7/2012 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Tiếp tục đầu tư cấp phép thăm dò và cấp phép khai thác các mỏ cát còn trữ lượng;
- Phát triển sản xuất cát nghiền từ đá tại các khu vực có sẵn nguồn nguyên liệu để cung cấp cho thị trường. Quy mô công suất các cơ sở sản xuất cát nghiền không nhỏ hơn 50.000 m3/năm đối với khu vực miền xuôi, không nhỏ hơn 30.000 m3/năm đối với khu vực miền núi. Tổng công suất dự kiến 1,9 triệu m3/năm trở lên.
b) Giai đoạn 2021 - 2025:
- Tiếp tục đầu tư mới một số cơ sở sản xuất cát nghiền tại các khu vực chưa có cơ sở sản xuất, công suất các cơ sở sản xuất cát nghiền không nhỏ hơn 50.000 m3/năm đối với khu vực miền xuôi, không nhỏ hơn 30.000 m3/năm đối với khu vực miền núi; để đáp ứng đủ nhu cầu cát xây dựng trên địa bàn tỉnh. Tổng công suất các cơ sở mới đạt từ 600.000 m3/năm trở lên.
3.5. Bê tông
3.5.1. Bê tông cấu kiện
a) Đến năm 2020: Đầu tư chiều sâu, tăng cường các thiết bị cơ giới hóa, phát huy tối đa công suất, đa dạng và nâng cao chất lượng sản phẩm tại 4 cơ sở đã có ở giai đoạn trước; quy hoạch các điểm sản xuất tại khu vực có nhiều công trình xây dựng quy mô lớn.
b) Giai đoạn 2021 - 2025:
- Đầu tư mở rộng, nâng tổng công suất lên 400.000 m3/năm ở 4 cơ sở đã có ở giai đoạn trước là để phục vụ nhu cầu xây dựng tại thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn và các đô thị lân cận.
- Đầu tư mới 1 cơ sở bê tông dự ứng lực với công suất 100.000 m3/năm tại khu kinh tế Nghi Sơn để phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng khu kinh tế Nghi Sơn và các đô thị lân cận.
- Đầu tư 1 cơ sở sản xuất tấm tường bê tông Acotec: Công suất: 160.000 m2/năm tương đương 12 triệu viên gạch QTC/năm tại khu kinh tế Nghi Sơn, sản phẩm phục vụ cho xây dựng phát triển hạ tầng khu kinh tế Nghi Sơn và các đô thị lân cận.
3.5.2. Bê tông thương phẩm
a) Đến năm 2020:
- Đầu tư chiều sâu, có công nghệ hiện đại hoặc tiên tiến hơn các nước trong khu vực. Duy trì 11 cơ sở bê tông thương phẩm hiện có, tổng công suất 2.520.000 m3/năm trong đó 9 trạm thuộc khu vực thành phố Thanh Hóa chủ yếu phục vụ phát triển đô thị ở thành phố, ngoài ra cung cấp một phần cho các huyện lân cận như các huyện Đông Sơn, Triệu Sơn, Quảng Xương, Hoằng Hóa, thị xã Sầm Sơn...; 2 trạm còn lại ở Nga Sơn và Hà Trung chủ yếu cung ứng cho phát triển đô thị của các huyện.
- Khuyến khích đầu tư các trạm bê tông thương phẩm trên địa bàn các huyện chưa có trạm bê tông, công suất từ 30-50 m3/h, đáp ứng nhu cầu xây dựng tại các địa phương và nâng cao chất lượng sản phẩm đưa vào công trình xây dựng.
b) Giai đoạn 2021 - 2025:
- Nghiên cứu sử dụng tro bay thải của nhà máy thay thế khoảng 10 - 15% lượng xi măng trong sản xuất bê tông cấu kiện cũng như bê tông thương phẩm.
- Duy trì và phát huy tối đa công suất các cơ sở đã có ở giai đoạn trước là 2.520.000 m3/năm;
- Đầu tư thêm một số trạm trộn bê tông thương phẩm ở các khu cụm công nghiệp tại các thị trấn của các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh (công suất mỗi trạm từ 90 - 120 m3/h) với tổng công suất 700.000m3/năm; cụ thể: Thị xã Bỉm Sơn 01 trạm, công suất 90 m3/h; huyện Tĩnh Gia 01 trạm, công suất 120 m3/h; huyện Yên Định 01 trạm, công suất 90 m3/h.
- Tiếp tục khuyến khích đầu tư các trạm bê tông thương phẩm trên địa bàn các huyện chưa có trạm bê tông, công suất từ 30-50 m3/h, đáp ứng nhu cầu xây dựng tại các địa phương và nâng cao chất lượng sản phẩm đưa vào công trình xây dựng.
3.6. Vôi công nghiệp
Thực hiện theo Quyết định số 507/QĐ-BXD ngày 27 tháng 04 năm 2015 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp vôi Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Cụ thể trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa như sau:
- Đầu tư mở rộng công suất cơ sở sản xuất vôi cơ giới hóa đầu tư giai đoạn trước là Công ty TNHH MTV Vôi Việt Nam tại phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn: Nâng công suất lên 300.000 tấn/năm. Vốn đầu tư: 100 tỷ đồng.
- Xóa bỏ hoàn toàn các cơ sở sản xuất vôi thủ công và xóa bỏ 100% các cơ sở sản xuất vôi thủ công tại các huyện, thị xã, thành phố theo Kế hoạch số 175/KH-UBND ngày 14/11/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
3.7. Tấm thạch cao
Căn cứ vào phương án đầu tư chủng loại vật liệu tấm thạch cao tại Quy hoạch tổng thể phát triển VLXD Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, nhu cầu sử dụng của Thanh Hóa và cả nước, năng lực sản xuất thực tế của các cơ sở trên địa bàn cả nước tại Thanh Hóa thì trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 không đầu tư mới các cơ sở sản xuất tấm thạch cao, chỉ định hướng xây dựng các cơ sở kinh doanh chủng loại vật liệu này tại các khu vực Thành phố Thanh Hóa, khu kinh tế Nghi Sơn, các thị xã, thị trấn các huyện để phục vụ nhu cầu trên địa bàn tỉnh. Tấm thạch cao sẽ được cung ứng từ các nhà máy đang sản xuất trong nước hoặc nhập ngoại. Đến giai đoạn 2021 - 2025 đầu tư mới 01 dây chuyền sản xuất tấm tường và vách ngăn thạch cao chịu nước, cách âm, cách nhiệt:
+ Công suất: 15 triệu m2/năm.
+ Địa điểm dự kiến: Khu Kinh tế Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia.
+ Vốn đầu tư: 400 tỷ đồng.
+ Diện tích yêu cầu: khoảng 50.000 m2.
3.8. Tổng hợp phương án quy hoạch

TT

Chủng loại VLXD

Đơn vị

Nhu cầu

CSTK

Ghi chú

2020

2025

2020

2025

1

Gạch xây nung

Tr. viên/năm

1.890 - 1.925

2.450 - 2.500

1.476,4

1.557,4

Đáp ứng đủ nhu cầu trong tỉnh và cung cấp cho nơi khác

2

Gạch xi măng cốt liệu

1.187,6

1.472,6

3

Gạch AAC

0

126

4

Bê tông bọt

0

32

5

Ngói nung

Tr. m2/năm

3,51 - 3,58

4,19- 4,27

0,5- 0,8

0,5- 0,8

Đáp ứng đủ nhu cầu trong tỉnh và xuất khẩu

6

Tấm lợp amiăng xi măng

4

4

7

Tấm lợp kim loại

1,92

2,32

8

Ngói xi măng

0

0,5

9

Đá xây dựng

Tr. m3/năm

11 -12

19,32

25,56

Cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu

10

Cát tự nhiên

Tr. m3/năm

3,80 - 3,90

4,90 - 5,0

2,0

2,5

11

Cát nghiền

1,9

2,5

12

Bê tông cấu kiện

Nghìn m3/năm

-

-

300

516

Đáp ứng đủ nhu cầu

13

Bê tông thương phẩm

Nghìn m3/năm

-

-

2.520

3.240

14

Vôi

Ngàn tấn

70

115

300

300

Đáp ứng đủ nhu cầu và xuất khẩu

15

Tấm thạch cao

Triệu m2/năm

-

-

-

15

Content:
Phương án quy hoạch
3.1. Vật liệu xây
3.1.1. Gạch đất sét nung
a) Giai đoạn 2017 - 2020:
- Đầu tư duy trì phát huy và vượt công suất các cơ sở sản xuất gạch tuynel hiện có phù hợp với các quy hoạch của tỉnh. Định hướng chuyển đổi các cơ sở có công nghệ sản xuất sử dụng nguyên liệu đất sét ruộng sang công nghệ sử dụng đất đồi;
- Không cho phép phát sinh mới các lò gạch sản xuất bằng công nghệ lò thủ công, lò đứng liên tục, lò hoffman, lò thủ công cải tiến.
- Chấm dứt hoạt động các lò thủ công, lò đứng, lò đứng liên tục và lò hoffman trên địa bàn toàn tỉnh.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng 3 dự án đã được cấp phép đầu tư năm 2016, năm 2017.
- Xóa bỏ 3 lò hoffman sản xuất gạch đất sét nung tại Trại Giam T5, huyện Yên Định; phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn; xã Kiên Thọ, huyện Ngọc Lặc để chuyển đổi sang lò nung tuynel. Để tận dụng cơ sở vật chất sẵn có khi xóa bỏ lò hoffman và phù hợp định hướng quy hoạch có thể cho phép chuyển đổi sang lò nung tuynel, công suất mỗi cơ sở từ 30-60 triệu viên/năm.
- Đầu tư các cơ sở sản xuất gạch tuynel lỗ rỗng cao, sử dụng đất đồi tại một số địa phương chưa có nhà máy, để phục vụ vật liệu xây dựng tại địa phương, hạn chế vận chuyển gạch xây từ địa phương khác đến gây hư hỏng đường giao thông, ô nhiễm môi trường, tăng giá thành công trình xây dựng; gồm các địa phương: Cụm Công nghiệp Yên cát Như Xuân 01 cơ sở (CSTK - 60 triệu viên/năm); huyện Như Thanh 01 cơ sở (CSTK - 20 triệu viên/năm); huyện Quan Sơn 01 cơ sở (CSTK - 20 triệu viên/năm); huyện Quan Hóa 01 cơ sở (CSTK - 20 triệu viên/năm); huyện Lang Chánh 01 cơ sở (CSTK - 20 triệu viên/năm); huyện Thường Xuân 01 cơ sở (CSTK - 20 triệu viên/năm); huyện Nông Cống (CSTK - 20 triệu viên/năm); mỗi cơ sở có công suất 20 - 60 triệu viên/năm; Tổng công suất 180 triệu viên/năm.
b) Giai đoạn 2021 - 2025:
Đầu tư các cơ sở sản xuất gạch nung độ rỗng cao, sử dụng nguyên liệu đất đồi, thay thế các cơ sở sử dụng công nghệ sản xuất sử dụng nguyên liệu đất sét ruộng.
3.1.2. Vật liệu xây không nung
a) Giai đoạn 2017 - 2020:
- Duy trì sản xuất phát huy hết công suất, đa dạng sản phẩm, nâng cao chất lượng đối với các cơ sở có quy mô công nghiệp hiện có;
- Đầu tư các cơ sở sản xuất gạch xi măng cốt liệu đã và đang làm thủ tục cấp phép với tổng công suất 239,8 triệu viên/năm;
- Đầu tư mới các cơ sở sản xuất gạch không nung (XMCL) tại các địa phương chưa có cơ sở sản xuất gạch không nung công suất từ 10-20 triệu viên QTC/năm tại mỗi cơ sở;
- Xóa bỏ các cơ sở sản xuất gạch không nung tự phát có chất lượng sản phẩm không đảm bảo quy định; khuyến khích các cơ sở này thành lập doanh nghiệp, đầu tư công nghệ tiên tiến vào sản xuất. Tổng công suất khoảng 383,6 triệu viên QTC/năm.
- Đến năm 2020, tổng công suất gạch không nung toàn tỉnh là 1.187,6 triệu viên QTC/năm, trong đó 100% là gạch xi măng cốt liệu. Đáp ứng đủ nhu cầu trong tỉnh, phần còn thừa để cung ứng cho các tỉnh lân cận.
b) Giai đoạn 2021 - 2025:
- Phát huy tối đa công suất các cơ sở hiện có ở giai đoạn trước với tổng công suất là 1.187,6 triệu viên/năm.
- Đầu tư mở rộng, nâng công suất tại một số cơ sở sản xuất hiện có tại các huyện Quảng Xương, Như Xuân, Đông Sơn, Hoằng Hóa với tổng công suất khoảng 100 triệu viên/năm;
- Tiếp tục đầu tư mới các cơ sở sản xuất gạch không nung (XMCL) tại các địa phương chưa có cơ sở sản xuất gạch không nung công suất từ 10-20 triệu viên QTC/năm tại mỗi cơ sở.
- Đầu tư 01 dây chuyền sản xuất bê tông bọt tại huyện Hà Trung, công suất thiết kế 32 triệu viên QTC/năm.
- Đầu tư 01 dây chuyền sản xuất gạch bê tông khí chưng áp công suất 100.000 m3/năm tương đương 70 triệu viên/năm tại huyện Tĩnh Gia và 01 dây chuyền sản xuất gạch bê tông khí chưng áp công suất 100.000 m3/năm tương đương 70 triệu viên/năm tại thành phố Thanh Hóa; sử dụng nguyên liệu gồm xi măng, tro nhà máy nhiệt điện, vôi, thạch cao.
Đến năm 2025, tổng công suất gạch không nung toàn tỉnh là 1.472,6 triệu viên QTC/năm, trong đó: Gạch xi măng cốt liệu 1.370,6 triệu viên, gạch bê tông bọt 32 triệu viên và gạch bê tông khí chưng áp 70 triệu viên/năm, đủ để đáp ứng nhu cầu VLXD trên địa bàn tỉnh (1.250 triệu viên), phần còn thừa để cung ứng cho các tỉnh lân cận.
3.2. Vật liệu lợp
a) Giai đoạn 2017 - 2020:
- Duy trì các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng - xi măng hiện có, tổng công suất 4 triệu m2/năm.
- Duy trì và phát huy tối đa công suất 23 cơ sở gia công tấm lợp kim loại trên địa bàn tỉnh với tổng công suất là: 1.920.000 m2.
- Đầu tư tăng tỷ lệ sản lượng ngói nung trong tổng sản lượng sản phẩm, đạt khoảng 0,5 - 0,8 triệu m2/năm tại các cơ sở gạch tuynel đang có sản xuất ngói ở thị xã Bỉm Sơn và huyện Vĩnh Lộc.
b) Giai đoạn 2021 - 2025:
- Đầu tư cải tiến công nghệ và phát huy tối đa công suất (6,42 - 6,72 triệu m2/năm) các cơ sở đã có trong giai đoạn trước.
- Đầu tư 4 cơ sở gia công tấm lợp kim loại 3 lớp cách âm, cách nhiệt mỗi cơ sở có công suất 200.000 m2/năm tại huyện Tĩnh Gia 2 cơ sở, thị xã Bỉm Sơn 1 cơ sở, huyện Thọ Xuân 1 cơ sở. Tổng công suất 0,4 triệu m2/năm.
- Đầu tư 05 cơ sở sản xuất ngói màu xi măng - cát (tại thành phố Thanh Hóa 01 cơ sở, huyện Tĩnh Gia 01 cơ sở, huyện Hà Trung 01 cơ sở, huyện Thiệu Hóa 01 cơ sở, huyện Yên Định 01 cơ sở); đây là các khu vực có nguồn nguyên liệu, giao thông thuận lợi cũng như có thị trường tiêu thụ. Tổng công suất là 0,5 triệu m2/năm.
3.Đá xây dựng
a) Giai đoạn 2017 - 2020:
- Tiếp tục cấp phép khai thác để đáp ứng đủ nhu cầu xây dựng trong tỉnh đến năm 2020 là 19.300.000 m3;
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng nhằm sử dụng các công nghệ khai thác khoáng sản hợp lý nhất, các công nghệ sạch trong sàng tuyển và chế biến khoáng sản.
- Các địa phương có nhiều cơ sở khai thác đá nhỏ cần tổ chức sắp xếp lại sản xuất để hình thành các cơ sở khai thác đá có công suất đủ lớn theo yêu cầu. Ưu tiên đầu tư các cơ sở khai thác, chế biến quy mô công suất lớn.
- Xóa bỏ hoàn toàn việc khai thác nhỏ, lẻ không giấy phép để tránh làm thất thoát tài nguyên và ảnh hưởng môi trường.
- Khuyến khích các cơ sở khai thác, sản xuất đá làm vật liệu xây dựng thông thường phối hợp đầu tư hoặc liên kết với cơ sở sản xuất cát nghiền, gạch không nung nhằm nâng cao công nghệ phối hợp, tận dụng nguyên liệu, giảm ô nhiễm môi trường...
- Quy mô công suất: Các cơ sở sản xuất đá xây dựng phải có công suất không nhỏ hơn 50.000 m3/năm đối với khu vực miền xuôi; không nhỏ hơn 30.000 m3/năm đối với khu vực miền núi;
- Đầu tư để duy trì sản xuất tại các cơ sở khai thác chế biến đá hiện có tại các địa phương;
b) Giai đoạn 2021 - 2025:
Tiếp tục cấp phép khai thác để đáp ứng đủ nhu cầu xây dựng trong tỉnh đến năm 2025 là 25.000.000 m3.
3.4. Cát xây dựng
a) Giai đoạn 2017 - 2020:
- Duy trì khai thác cát tại các khu vực đã được cấp phép đúng mốc giới đã được phê duyệt. Đảm bảo tổng công suất đạt 1,5 triệu m3/năm, cấp phép bổ sung cho các cơ sở tại vị trí mới trong quy hoạch.
- Đảm bảo cấp phép khai thác theo quyết định số 3350/2007/QĐ-UBND ngày 05/11/2007 và Quyết định số 2182/2012/QĐ-UBND ngày 13/7/2012 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Tiếp tục đầu tư cấp phép thăm dò và cấp phép khai thác các mỏ cát còn trữ lượng;
- Phát triển sản xuất cát nghiền từ đá tại các khu vực có sẵn nguồn nguyên liệu để cung cấp cho thị trường. Quy mô công suất các cơ sở sản xuất cát nghiền không nhỏ hơn 50.000 m3/năm đối với khu vực miền xuôi, không nhỏ hơn 30.000 m3/năm đối với khu vực miền núi. Tổng công suất dự kiến 1,9 triệu m3/năm trở lên.
b) Giai đoạn 2021 - 2025:
- Tiếp tục đầu tư mới một số cơ sở sản xuất cát nghiền tại các khu vực chưa có cơ sở sản xuất, công suất các cơ sở sản xuất cát nghiền không nhỏ hơn 50.000 m3/năm đối với khu vực miền xuôi, không nhỏ hơn 30.000 m3/năm đối với khu vực miền núi; để đáp ứng đủ nhu cầu cát xây dựng trên địa bàn tỉnh. Tổng công suất các cơ sở mới đạt từ 600.000 m3/năm trở lên.
3.5. Bê tông
3.5.1. Bê tông cấu kiện
a) Đến năm 2020: Đầu tư chiều sâu, tăng cường các thiết bị cơ giới hóa, phát huy tối đa công suất, đa dạng và nâng cao chất lượng sản phẩm tại 4 cơ sở đã có ở giai đoạn trước; quy hoạch các điểm sản xuất tại khu vực có nhiều công trình xây dựng quy mô lớn.
b) Giai đoạn 2021 - 2025:
- Đầu tư mở rộng, nâng tổng công suất lên 400.000 m3/năm ở 4 cơ sở đã có ở giai đoạn trước là để phục vụ nhu cầu xây dựng tại thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn và các đô thị lân cận.
- Đầu tư mới 1 cơ sở bê tông dự ứng lực với công suất 100.000 m3/năm tại khu kinh tế Nghi Sơn để phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng khu kinh tế Nghi Sơn và các đô thị lân cận.
- Đầu tư 1 cơ sở sản xuất tấm tường bê tông Acotec: Công suất: 160.000 m2/năm tương đương 12 triệu viên gạch QTC/năm tại khu kinh tế Nghi Sơn, sản phẩm phục vụ cho xây dựng phát triển hạ tầng khu kinh tế Nghi Sơn và các đô thị lân cận.
3.5.2. Bê tông thương phẩm
a) Đến năm 2020:
- Đầu tư chiều sâu, có công nghệ hiện đại hoặc tiên tiến hơn các nước trong khu vực. Duy trì 11 cơ sở bê tông thương phẩm hiện có, tổng công suất 2.520.000 m3/năm trong đó 9 trạm thuộc khu vực thành phố Thanh Hóa chủ yếu phục vụ phát triển đô thị ở thành phố, ngoài ra cung cấp một phần cho các huyện lân cận như các huyện Đông Sơn, Triệu Sơn, Quảng Xương, Hoằng Hóa, thị xã Sầm Sơn...; 2 trạm còn lại ở Nga Sơn và Hà Trung chủ yếu cung ứng cho phát triển đô thị của các huyện.
- Khuyến khích đầu tư các trạm bê tông thương phẩm trên địa bàn các huyện chưa có trạm bê tông, công suất từ 30-50 m3/h, đáp ứng nhu cầu xây dựng tại các địa phương và nâng cao chất lượng sản phẩm đưa vào công trình xây dựng.
b) Giai đoạn 2021 - 2025:
- Nghiên cứu sử dụng tro bay thải của nhà máy thay thế khoảng 10 - 15% lượng xi măng trong sản xuất bê tông cấu kiện cũng như bê tông thương phẩm.
- Duy trì và phát huy tối đa công suất các cơ sở đã có ở giai đoạn trước là 2.520.000 m3/năm;
- Đầu tư thêm một số trạm trộn bê tông thương phẩm ở các khu cụm công nghiệp tại các thị trấn của các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh (công suất mỗi trạm từ 90 - 120 m3/h) với tổng công suất 700.000m3/năm; cụ thể: Thị xã Bỉm Sơn 01 trạm, công suất 90 m3/h; huyện Tĩnh Gia 01 trạm, công suất 120 m3/h; huyện Yên Định 01 trạm, công suất 90 m3/h.
- Tiếp tục khuyến khích đầu tư các trạm bê tông thương phẩm trên địa bàn các huyện chưa có trạm bê tông, công suất từ 30-50 m3/h, đáp ứng nhu cầu xây dựng tại các địa phương và nâng cao chất lượng sản phẩm đưa vào công trình xây dựng.
3.6. Vôi công nghiệp
Thực hiện theo Quyết định số 507/QĐ-BXD ngày 27 tháng 04 năm 2015 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp vôi Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Cụ thể trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa như sau:
- Đầu tư mở rộng công suất cơ sở sản xuất vôi cơ giới hóa đầu tư giai đoạn trước là Công ty TNHH MTV Vôi Việt Nam tại phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn: Nâng công suất lên 300.000 tấn/năm. Vốn đầu tư: 100 tỷ đồng.
- Xóa bỏ hoàn toàn các cơ sở sản xuất vôi thủ công và xóa bỏ 100% các cơ sở sản xuất vôi thủ công tại các huyện, thị xã, thành phố theo Kế hoạch số 175/KH-UBND ngày 14/11/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
3.7. Tấm thạch cao
Căn cứ vào phương án đầu tư chủng loại vật liệu tấm thạch cao tại Quy hoạch tổng thể phát triển VLXD Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, nhu cầu sử dụng của Thanh Hóa và cả nước, năng lực sản xuất thực tế của các cơ sở trên địa bàn cả nước tại Thanh Hóa thì trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 không đầu tư mới các cơ sở sản xuất tấm thạch cao, chỉ định hướng xây dựng các cơ sở kinh doanh chủng loại vật liệu này tại các khu vực Thành phố Thanh Hóa, khu kinh tế Nghi Sơn, các thị xã, thị trấn các huyện để phục vụ nhu cầu trên địa bàn tỉnh. Tấm thạch cao sẽ được cung ứng từ các nhà máy đang sản xuất trong nước hoặc nhập ngoại. Đến giai đoạn 2021 - 2025 đầu tư mới 01 dây chuyền sản xuất tấm tường và vách ngăn thạch cao chịu nước, cách âm, cách nhiệt:
+ Công suất: 15 triệu m2/năm.
+ Địa điểm dự kiến: Khu Kinh tế Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia.
+ Vốn đầu tư: 400 tỷ đồng.
+ Diện tích yêu cầu: khoảng 50.000 m2.
3.8. Tổng hợp phương án quy hoạch

TT

Chủng loại VLXD

Đơn vị

Nhu cầu

CSTK

Ghi chú

2020

2025

2020

2025

1

Gạch xây nung

Tr. viên/năm

1.890 - 1.925

2.450 - 2.500

1.476,4

1.557,4

Đáp ứng đủ nhu cầu trong tỉnh và cung cấp cho nơi khác

2

Gạch xi măng cốt liệu

1.187,6

1.472,6

3

Gạch AAC

0

126

4

Bê tông bọt

0

32

5

Ngói nung

Tr. m2/năm

3,51 - 3,58

4,19- 4,27

0,5- 0,8

0,5- 0,8

Đáp ứng đủ nhu cầu trong tỉnh và xuất khẩu

6

Tấm lợp amiăng xi măng

4

4

7

Tấm lợp kim loại

1,92

2,32

8

Ngói xi măng

0

0,5

9

Đá xây dựng

Tr. m3/năm

11 -12

19,32

25,56

Cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu

10

Cát tự nhiên

Tr. m3/năm

3,80 - 3,90

4,90 - 5,0

2,0

2,5

11

Cát nghiền

1,9

2,5

12

Bê tông cấu kiện

Nghìn m3/năm

-

-

300

516

Đáp ứng đủ nhu cầu

13

Bê tông thương phẩm

Nghìn m3/năm

-

-

2.520

3.240

14

Vôi

Ngàn tấn

70

115

300

300

Đáp ứng đủ nhu cầu và xuất khẩu

15

Tấm thạch cao

Triệu m2/năm

-

-

-

15