Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1600/QĐ-UBND 2013 phê duyệt Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Hải Phòng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/08/2013", "sign_number": "1600/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/08/2013", "sign_number": "1600/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/08/2013", "sign_number": "1600/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/08/2013", "sign_number": "1600/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/08/2013", "sign_number": "1600/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1600/QĐ-UBND 2013 phê duyệt Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Hải Phòng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng thành phố Hải Phòng đến năm 2020, với nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Các giải pháp
5.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức
Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức thực hiện Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng thành phố Hải Phòng đến năm 2020; giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và bảo tồn đa dạng sinh học các hệ sinh thái rừng; vận động các hộ gia đình sống trong rừng, gần rừng ký cam kết bảo vệ rừng; xây dựng và thực hiện các quy ước, hương ước bảo vệ rừng. Tuyên truyền, vận động các chủ rừng thay đổi nhận thức, tập quán kinh doanh sản xuất lâm nghiệp.
5.2. Công tác tổ chức quản lý và sản xuất
- Tăng cường phân cấp quản lý nhà nước về rừng cho chính quyền các cấp theo hướng nâng cao hiệu lực, hiệu quả, phát huy vai trò của chính quyền cơ sở. Quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của chủ rừng, chính quyền các cấp, các cơ quan thừa hành pháp luật, nếu để mất rừng, phá rừng, hủy hoại rừng sẽ bị xử lý nghiêm và kịp thời theo pháp luật.
- Kiện toàn và nâng cao năng lực quản lý của Chi cục Kiểm lâm, các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các đề án, dự án, chương trình bảo vệ và phát triển rừng đảm bảo đạt hiệu quả cao.
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các tổ chức nghiên cứu, giáo dục, đào tạo với các chủ rừng, doanh nghiệp và cộng đồng; gắn nghiên cứu, đào tạo, khuyến lâm với sản xuất và kinh doanh lâm nghiệp.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào sản xuất kinh doanh rừng; chú trọng phát triển hình thức sản xuất lâm nghiệp hộ gia đình, trang trại, cộng đồng dân cư thôn và hợp tác xã.
5.3. Đẩy mạnh thực hiện chính sách quản lý đất lâm nghiệp, giao đất giao rừng
- Chính sách quản lý rừng và đất lâm nghiệp:
+ Xác lập các lâm phận phòng hộ ổn định và triển khai kế hoạch cắm mốc ranh giới các loại rừng trên thực địa.
+ Áp dụng các quy định theo quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh và cơ chế hỗ trợ tài chính của Nhà nước để thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng phòng hộ bền vững, tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp.
+ Tạo điều kiện cho chủ rừng thực hiện quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng và quyền sở hữu rừng theo quy định của pháp luật.
- Giao đất, giao rừng:
Tổ chức rà soát lại toàn bộ diện tích rừng, đất lâm nghiệp; lập hồ sơ quản lý rừng và giao đất, giao rừng. Đối với diện tích đất lâm nghiệp chưa giao, cần tiếp tục giao cho các hộ gia đình, cộng đồng và các tổ chức kinh tế, đảm bảo rừng phải có chủ quản lý theo quy định của pháp luật. Các diện tích rừng và đất lâm nghiệp đã giao, nhưng manh mún, phân tán, thực hiện dồn điền đổi thửa đất lâm nghiệp đảm bảo quy mô tối thiểu 1 ha trở lên, phát triển trang trại, gia trại rừng.
5.4. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ để bảo vệ và phát triển rừng.
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp theo Chiến lược phát triển giống cây trồng lâm nghiệp giai đoạn 2006-2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Quyết định số 62/2006/QĐ-BNN ngày 16/8/2006, phù hợp điều kiện thực tế của Hải Phòng.
- Tập trung nghiên cứu khảo nghiệm, chọn lọc và bổ sung tập đoàn cây trồng, kỹ thuật trồng chăm sóc bảo vệ rừng phù hợp với điều kiện đồi núi và ven biển của Hải Phòng.
- Ứng dụng khoa học và công nghệ tin học trong công tác quản lý, theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp; phòng cháy, chữa cháy rừng và sâu bệnh hại rừng.
5.5. Tổ chức thực hiện và vận dụng các cơ chế, chính sách đầu tư, hỗ trợ để bảo vệ và phát triển rừng.
- Chính sách tài chính và tín dụng:
+ Đầu tư ngân sách của Nhà nước cho quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, phòng hộ, trồng cây phân tán; nghiên cứu khoa học, khuyến lâm, đào tạo nguồn nhân lực và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp theo Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 và Quyết định 66/2011/QĐ-TTg ngày 09/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trồng rừng sản xuất; Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015; Quyết định 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020.
+ Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng và chế biến lâm sản; thử nghiệm và nhân rộng việc đấu thầu cho thuê rừng phục vụ cho bảo tồn, du lịch, nghỉ dưỡng.
+ Thành lập quỹ bảo vệ và phát triển rừng, có cơ chế quản lý, sử dụng nguồn quỹ hợp lý, nhằm đẩy nhanh quá trình xã hội hóa nghề rừng.
- Thực hiện chính sách hưởng lợi theo Quyết định số 178/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp; Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế quản lý rừng và các cơ chế chính sách hưởng lợi theo quy định của phát luật; Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT/BNN-BTC ngày 03/9/2003 của liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định 178/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ.
5.6. Huy động nguồn vốn đầu tư thực hiện quy hoạch
Tiếp tục thực hiện huy động các nguồn vốn đầu tư theo quy định tại Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020:
- Vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương: Đầu tư cho các dự án trồng rừng phòng hộ ven biển quy mô lớn (Dự án Phục hồi và phát triển rừng ngập mặn phòng hộ ven biển Việt Nam giai đoạn I trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2014-2020 theo Quyết định số 2164/QĐ-BNN-HTQT ngày 20/9/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu theo Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó biến đổi khí hậu); trồng cây chắn sóng theo Chương trình Nâng cấp đê biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam theo Quyết định 58/2006/QĐ-TTg ngày 14/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ; Dự án Bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2012-2020 và Dự án Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng của Vườn quốc gia Cát Bà giai đoạn 2011-2015.
- Vốn đầu tư phát triển từ ngân sách thành phố: Đầu tư dự án Phục hồi và phát triển rừng phòng hộ ven biển, phòng hộ ven sông; Dự án Bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ đồi núi.
- Vốn sự nghiệp kinh tế: Đầu tư khoán bảo vệ rừng, chăm sóc rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, xây dựng cơ sở vật chất phòng chống cháy rừng; Đề án phát triển trồng cây lâm nghiệp phân tán; Chương trình giống cây trồng lâm nghiệp; theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp; xây dựng hệ thống thông tin trong quản lý lâm nghiệp....
- Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác, bao gồm: Nguồn thu các hoạt động dịch vụ môi trường rừng; vốn viện trợ của các tổ chức phi Chính phủ; vốn xã hội hóa trong công tác trồng, chăm sóc bảo vệ cây phân tán, trồng vườn rừng, trang trại rừng..., vốn các doanh nghiệp chế biến lâm sản.
5.7. Phát triển nguồn nhân lực phục vụ quy hoạch
- Xây dựng và thực hiện chiến lược đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ lâm nghiệp các cấp, đặc biệt là ở cấp xã để đáp ứng yêu cầu đổi mới ngành.
- Nâng cao năng lực cho các cán bộ quản lý, các doanh nghiệp, cộng đồng và hộ gia đình thông qua đào tạo tại chỗ, ngắn hạn và khuyến lâm.
- Thu hút các cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý giỏi để bổ sung cho các cơ quan trong ngành lâm nghiệp của thành phố.
5.8. Tăng cường hợp tác quốc tế và lồng ghép các chương trình, dự án để huy động các nguồn vốn thực hiện bảo vệ và phát triển rừng
- Tăng cường hợp tác với các nước và các tổ chức quốc tế, thu hút các nguồn lực đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng.
- Lồng ghép các dự án phát triển lâm nghiệp với các chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo, phát triển nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn để bảo vệ và phát triển rừng, góp phần vào việc xóa đói giảm nghèo.

Content:
Các giải pháp
5.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức
Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức thực hiện Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng thành phố Hải Phòng đến năm 2020; giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và bảo tồn đa dạng sinh học các hệ sinh thái rừng; vận động các hộ gia đình sống trong rừng, gần rừng ký cam kết bảo vệ rừng; xây dựng và thực hiện các quy ước, hương ước bảo vệ rừng. Tuyên truyền, vận động các chủ rừng thay đổi nhận thức, tập quán kinh doanh sản xuất lâm nghiệp.
5.2. Công tác tổ chức quản lý và sản xuất
- Tăng cường phân cấp quản lý nhà nước về rừng cho chính quyền các cấp theo hướng nâng cao hiệu lực, hiệu quả, phát huy vai trò của chính quyền cơ sở. Quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của chủ rừng, chính quyền các cấp, các cơ quan thừa hành pháp luật, nếu để mất rừng, phá rừng, hủy hoại rừng sẽ bị xử lý nghiêm và kịp thời theo pháp luật.
- Kiện toàn và nâng cao năng lực quản lý của Chi cục Kiểm lâm, các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các đề án, dự án, chương trình bảo vệ và phát triển rừng đảm bảo đạt hiệu quả cao.
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các tổ chức nghiên cứu, giáo dục, đào tạo với các chủ rừng, doanh nghiệp và cộng đồng; gắn nghiên cứu, đào tạo, khuyến lâm với sản xuất và kinh doanh lâm nghiệp.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào sản xuất kinh doanh rừng; chú trọng phát triển hình thức sản xuất lâm nghiệp hộ gia đình, trang trại, cộng đồng dân cư thôn và hợp tác xã.
5.3. Đẩy mạnh thực hiện chính sách quản lý đất lâm nghiệp, giao đất giao rừng
- Chính sách quản lý rừng và đất lâm nghiệp:
+ Xác lập các lâm phận phòng hộ ổn định và triển khai kế hoạch cắm mốc ranh giới các loại rừng trên thực địa.
+ Áp dụng các quy định theo quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh và cơ chế hỗ trợ tài chính của Nhà nước để thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng phòng hộ bền vững, tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp.
+ Tạo điều kiện cho chủ rừng thực hiện quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng và quyền sở hữu rừng theo quy định của pháp luật.
- Giao đất, giao rừng:
Tổ chức rà soát lại toàn bộ diện tích rừng, đất lâm nghiệp; lập hồ sơ quản lý rừng và giao đất, giao rừng. Đối với diện tích đất lâm nghiệp chưa giao, cần tiếp tục giao cho các hộ gia đình, cộng đồng và các tổ chức kinh tế, đảm bảo rừng phải có chủ quản lý theo quy định của pháp luật. Các diện tích rừng và đất lâm nghiệp đã giao, nhưng manh mún, phân tán, thực hiện dồn điền đổi thửa đất lâm nghiệp đảm bảo quy mô tối thiểu 1 ha trở lên, phát triển trang trại, gia trại rừng.
5.4. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ để bảo vệ và phát triển rừng.
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp theo Chiến lược phát triển giống cây trồng lâm nghiệp giai đoạn 2006-2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Quyết định số 62/2006/QĐ-BNN ngày 16/8/2006, phù hợp điều kiện thực tế của Hải Phòng.
- Tập trung nghiên cứu khảo nghiệm, chọn lọc và bổ sung tập đoàn cây trồng, kỹ thuật trồng chăm sóc bảo vệ rừng phù hợp với điều kiện đồi núi và ven biển của Hải Phòng.
- Ứng dụng khoa học và công nghệ tin học trong công tác quản lý, theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp; phòng cháy, chữa cháy rừng và sâu bệnh hại rừng.
5.Tổ chức thực hiện và vận dụng các cơ chế, chính sách đầu tư, hỗ trợ để bảo vệ và phát triển rừng.
- Chính sách tài chính và tín dụng:
+ Đầu tư ngân sách của Nhà nước cho quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, phòng hộ, trồng cây phân tán; nghiên cứu khoa học, khuyến lâm, đào tạo nguồn nhân lực và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp theo Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 và Quyết định 66/2011/QĐ-TTg ngày 09/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trồng rừng sản xuất; Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015; Quyết định 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020.
+ Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng và chế biến lâm sản; thử nghiệm và nhân rộng việc đấu thầu cho thuê rừng phục vụ cho bảo tồn, du lịch, nghỉ dưỡng.
+ Thành lập quỹ bảo vệ và phát triển rừng, có cơ chế quản lý, sử dụng nguồn quỹ hợp lý, nhằm đẩy nhanh quá trình xã hội hóa nghề rừng.
- Thực hiện chính sách hưởng lợi theo Quyết định số 178/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp; Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế quản lý rừng và các cơ chế chính sách hưởng lợi theo quy định của phát luật; Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT/BNN-BTC ngày 03/9/2003 của liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định 178/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ.
5.6. Huy động nguồn vốn đầu tư thực hiện quy hoạch
Tiếp tục thực hiện huy động các nguồn vốn đầu tư theo quy định tại Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020:
- Vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương: Đầu tư cho các dự án trồng rừng phòng hộ ven biển quy mô lớn (Dự án Phục hồi và phát triển rừng ngập mặn phòng hộ ven biển Việt Nam giai đoạn I trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2014-2020 theo Quyết định số 2164/QĐ-BNN-HTQT ngày 20/9/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu theo Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó biến đổi khí hậu); trồng cây chắn sóng theo Chương trình Nâng cấp đê biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam theo Quyết định 58/2006/QĐ-TTg ngày 14/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ; Dự án Bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2012-2020 và Dự án Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng của Vườn quốc gia Cát Bà giai đoạn 2011-2015.
- Vốn đầu tư phát triển từ ngân sách thành phố: Đầu tư dự án Phục hồi và phát triển rừng phòng hộ ven biển, phòng hộ ven sông; Dự án Bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ đồi núi.
- Vốn sự nghiệp kinh tế: Đầu tư khoán bảo vệ rừng, chăm sóc rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, xây dựng cơ sở vật chất phòng chống cháy rừng; Đề án phát triển trồng cây lâm nghiệp phân tán; Chương trình giống cây trồng lâm nghiệp; theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp; xây dựng hệ thống thông tin trong quản lý lâm nghiệp....
- Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác, bao gồm: Nguồn thu các hoạt động dịch vụ môi trường rừng; vốn viện trợ của các tổ chức phi Chính phủ; vốn xã hội hóa trong công tác trồng, chăm sóc bảo vệ cây phân tán, trồng vườn rừng, trang trại rừng..., vốn các doanh nghiệp chế biến lâm sản.
5.7. Phát triển nguồn nhân lực phục vụ quy hoạch
- Xây dựng và thực hiện chiến lược đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ lâm nghiệp các cấp, đặc biệt là ở cấp xã để đáp ứng yêu cầu đổi mới ngành.
- Nâng cao năng lực cho các cán bộ quản lý, các doanh nghiệp, cộng đồng và hộ gia đình thông qua đào tạo tại chỗ, ngắn hạn và khuyến lâm.
- Thu hút các cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý giỏi để bổ sung cho các cơ quan trong ngành lâm nghiệp của thành phố.
5.8. Tăng cường hợp tác quốc tế và lồng ghép các chương trình, dự án để huy động các nguồn vốn thực hiện bảo vệ và phát triển rừng
- Tăng cường hợp tác với các nước và các tổ chức quốc tế, thu hút các nguồn lực đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng.
- Lồng ghép các dự án phát triển lâm nghiệp với các chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo, phát triển nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn để bảo vệ và phát triển rừng, góp phần vào việc xóa đói giảm nghèo.