Document: Điều 1 Quyết định 133/2013/QĐ-UBND mức trợ cấp đóng góp người nghiện ma túy bán dâm cộng đồng Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "17/04/2013", "sign_number": "133/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "17/04/2013", "sign_number": "133/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "17/04/2013", "sign_number": "133/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "17/04/2013", "sign_number": "133/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "17/04/2013", "sign_number": "133/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 133/2013/QĐ-UBND mức trợ cấp đóng góp người nghiện ma túy bán dâm cộng đồng Bắc Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức trợ cấp và đóng góp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm; mức hỗ trợ và đóng góp đối với người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm, người nghiện ma túy cai nghiện tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh như sau:
1. Mức trợ cấp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm bị bắt buộc đưa vào chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm, gồm:
1.1. Đối với người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người bị nhiễm HIV/AIDS, người không có nơi cư trú nhất định trong thời gian chấp hành quyết định, được trợ cấp tiền ăn là 30.000 đ/người/ngày.
1.2. Đối với người nghiện ma túy, người bán dâm chữa trị, cai nghiện bắt buộc trong thời gian chấp hành quyết định tại Trung tâm ngoài đối tượng tại mục 1.1, được trợ cấp một phần tiền ăn là 15.000 đ/người/ngày.
1.3. Tiền điều trị:
- Tiền thuốc cắt cơn, cấp cứu, chi phí xét nghiệm và thuốc điều trị các bệnh cơ hội khác đối với người nghiện ma túy: Mức 650.000 đ/người/lần chấp hành quyết định;
- Tiền thuốc điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục, thuốc chữa bệnh thông thường, xét nghiệm và các chi phí y tế khác đối với người bán dâm: Mức 300.000 đ/người/lần chấp hành quyết định;
- Tiền thuốc điều trị và thuốc cắt cơn nghiện đối với người bán dâm đồng thời là người nghiện ma túy: Mức 950.000 đ/người/lần chấp hành quyết định.
1.4. Tiền mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân: 400.000 đ/người/năm (hoặc lần chấp hành quyết định).
1.5. Tiền hoạt động văn thể: 50.000 đ/người/năm (hoặc lần chấp hành quyết định).
1.6. Tiền học nghề: 2.000.000 đ/người (Chỉ hỗ trợ cho đối tượng lần đầu chấp hành quyết định).
1.7. Tiền vệ sinh phụ nữ: 20.000 đ/người/tháng.
1.8. Chi phí điện, nước sinh hoạt: 70.000 đ/người/tháng.
1.9. Tiền ăn đường: 40.000 đ/người/ngày (thời gian hỗ trợ tối đa là 05 ngày).
1.10. Hỗ trợ tìm việc làm: 1.000.000 đ/người (Chi phí này chỉ cấp cho đối tượng chấp hành quyết định lần đầu, không cấp lần thứ hai và không hỗ trợ đối với người chưa thành niên).
1.11. Tiền mai táng phí: 3.000.000 đ/người.
2. Quy định mức đóng góp và chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện, người sau cai nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai tại Trung tâm.
2.1. Mức đóng góp đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện.
- Tiền ăn: 20.000 đ/người/ngày;
- Tiền thuốc cắt cơn, xét nghiệm và thuốc chữa bệnh thông thường khác: 650.000 đ/người/lần chấp hành quyết định;
- Tiền hoạt động văn thể: 50.000 đ/người/năm;
- Tiền học nghề (nếu có nhu cầu): 2.000.000 đ/người;
- Tiền điện, nước sinh hoạt: 70.000 đ/người/tháng;
- Tiền xây dựng cơ sở vật chất: 100.000 đ/người/năm;
- Chi phục vụ, quản lý: 300.000 đ/người/tháng.
2.2. Quy định chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại tại Trung tâm.
- Tiền ăn: Hỗ trợ một phần tiền ăn là 15.000 đ/người/ngày;
- Tiền hoạt động văn thể: 50.000 đ/người/năm;
- Tiền khám, chữa bệnh thông thường: 30.000 đ/người/tháng;
- Tiền mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân: 400.000 đ/người/năm;
- Tiền học nghề (nếu có nhu cầu): 2.000.000 đ/người;
- Tiền điện, nước sinh hoạt: 70.000 đ/người;
- Tiền vệ sinh phụ nữ: 20.000 đ/người/tháng;
- Tiền ăn đường: 40.000 đ/người/ngày (thời gian hỗ trợ tối đa là 05 ngày);
- Tiền mai táng phí: 3.000.000 đ/người.
3. Quy định mức hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tại gia đình và cộng đồng.
- Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình và cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được hỗ trợ tiền thuốc cắt cơn nghiện ma túy mức 400.000 đ/người/lần chấp hành quyết định;
- Người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được hỗ trợ các khoản sau:
+ Tiền thuốc cắt cơn nghiện: 400.000 đ/người/lần chấp hành quyết định;
+ Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung: 40.000 đ/người/ngày; thời gian hỗ trợ tối đa là 15 ngày.
4. Quy định mức đóng góp đối với người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng.
Người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng hoặc gia đình của người nghiện ma túy có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện (trừ các trường hợp được hỗ trợ một số khoản theo quy định tại khoản 3, Điều này), gồm:
- Chi phí khám sức khoẻ, xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: 50.000 đ/người/lần;
- Thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: 400.000 đ/người/lần;
- Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn: 40.000 đ/người/ngày;
- Chi phí giáo dục, phục hồi nhân cách, dạy nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện (nếu có): 1.000.000 đ/người/lần.

Content:
Điều 1. Quy định mức trợ cấp và đóng góp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm; mức hỗ trợ và đóng góp đối với người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm, người nghiện ma túy cai nghiện tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh như sau:
1. Mức trợ cấp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm bị bắt buộc đưa vào chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm, gồm:
1.1. Đối với người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người bị nhiễm HIV/AIDS, người không có nơi cư trú nhất định trong thời gian chấp hành quyết định, được trợ cấp tiền ăn là 30.000 đ/người/ngày.
1.2. Đối với người nghiện ma túy, người bán dâm chữa trị, cai nghiện bắt buộc trong thời gian chấp hành quyết định tại Trung tâm ngoài đối tượng tại mục 1.1, được trợ cấp một phần tiền ăn là 15.000 đ/người/ngày.
1.3. Tiền điều trị:
- Tiền thuốc cắt cơn, cấp cứu, chi phí xét nghiệm và thuốc điều trị các bệnh cơ hội khác đối với người nghiện ma túy: Mức 650.000 đ/người/lần chấp hành quyết định;
- Tiền thuốc điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục, thuốc chữa bệnh thông thường, xét nghiệm và các chi phí y tế khác đối với người bán dâm: Mức 300.000 đ/người/lần chấp hành quyết định;
- Tiền thuốc điều trị và thuốc cắt cơn nghiện đối với người bán dâm đồng thời là người nghiện ma túy: Mức 950.000 đ/người/lần chấp hành quyết định.
1.4. Tiền mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân: 400.000 đ/người/năm (hoặc lần chấp hành quyết định).
1.5. Tiền hoạt động văn thể: 50.000 đ/người/năm (hoặc lần chấp hành quyết định).
1.6. Tiền học nghề: 2.000.000 đ/người (Chỉ hỗ trợ cho đối tượng lần đầu chấp hành quyết định).
1.7. Tiền vệ sinh phụ nữ: 20.000 đ/người/tháng.
1.8. Chi phí điện, nước sinh hoạt: 70.000 đ/người/tháng.
1.9. Tiền ăn đường: 40.000 đ/người/ngày (thời gian hỗ trợ tối đa là 05 ngày).
1.10. Hỗ trợ tìm việc làm: 1.000.000 đ/người (Chi phí này chỉ cấp cho đối tượng chấp hành quyết định lần đầu, không cấp lần thứ hai và không hỗ trợ đối với người chưa thành niên).
1.11. Tiền mai táng phí: 3.000.000 đ/người.
2. Quy định mức đóng góp và chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện, người sau cai nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai tại Trung tâm.
2.1. Mức đóng góp đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện.
- Tiền ăn: 20.000 đ/người/ngày;
- Tiền thuốc cắt cơn, xét nghiệm và thuốc chữa bệnh thông thường khác: 650.000 đ/người/lần chấp hành quyết định;
- Tiền hoạt động văn thể: 50.000 đ/người/năm;
- Tiền học nghề (nếu có nhu cầu): 2.000.000 đ/người;
- Tiền điện, nước sinh hoạt: 70.000 đ/người/tháng;
- Tiền xây dựng cơ sở vật chất: 100.000 đ/người/năm;
- Chi phục vụ, quản lý: 300.000 đ/người/tháng.
2.2. Quy định chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại tại Trung tâm.
- Tiền ăn: Hỗ trợ một phần tiền ăn là 15.000 đ/người/ngày;
- Tiền hoạt động văn thể: 50.000 đ/người/năm;
- Tiền khám, chữa bệnh thông thường: 30.000 đ/người/tháng;
- Tiền mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân: 400.000 đ/người/năm;
- Tiền học nghề (nếu có nhu cầu): 2.000.000 đ/người;
- Tiền điện, nước sinh hoạt: 70.000 đ/người;
- Tiền vệ sinh phụ nữ: 20.000 đ/người/tháng;
- Tiền ăn đường: 40.000 đ/người/ngày (thời gian hỗ trợ tối đa là 05 ngày);
- Tiền mai táng phí: 3.000.000 đ/người.
3. Quy định mức hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tại gia đình và cộng đồng.
- Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình và cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được hỗ trợ tiền thuốc cắt cơn nghiện ma túy mức 400.000 đ/người/lần chấp hành quyết định;
- Người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được hỗ trợ các khoản sau:
+ Tiền thuốc cắt cơn nghiện: 400.000 đ/người/lần chấp hành quyết định;
+ Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung: 40.000 đ/người/ngày; thời gian hỗ trợ tối đa là 15 ngày.
4. Quy định mức đóng góp đối với người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng.
Người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng hoặc gia đình của người nghiện ma túy có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện (trừ các trường hợp được hỗ trợ một số khoản theo quy định tại khoản 3, Điều này), gồm:
- Chi phí khám sức khoẻ, xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: 50.000 đ/người/lần;
- Thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: 400.000 đ/người/lần;
- Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn: 40.000 đ/người/ngày;
- Chi phí giáo dục, phục hồi nhân cách, dạy nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện (nếu có): 1.000.000 đ/người/lần.