Document: Điều 2 Quyết định 506/QĐ-UBND 2022 Đề án phát triển công nghiệp chế biến chế tạo Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/01/2022", "sign_number": "506/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/01/2022", "sign_number": "506/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/01/2022", "sign_number": "506/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/01/2022", "sign_number": "506/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/01/2022", "sign_number": "506/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 506/QĐ-UBND 2022 Đề án phát triển công nghiệp chế biến chế tạo Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
I. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
1. Sở Công Thương
- Xây dựng, hoàn thiện dự thảo Cơ chế, chính sách thu hút và mở rộng sản xuất các ngành công nghiệp có thế mạnh của tỉnh Thanh Hóa, trọng tâm là phát triển công nghiệp năng lượng và chế biến, chế tạo đến năm 2030, báo cáo UBND tỉnh để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2022-2026 theo Nghị quyết số 121/2021/NQ-HĐND ngày 11/10/2021 của HĐND tỉnh Thanh Hóa.
- Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; các giải pháp kết nối doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực sản xuất với các doanh nghiệp nhỏ và vừa hình thành các chuỗi cung ứng, sản xuất, bao tiêu sản phẩm, nhất là lĩnh vực công nghiệp phụ trợ; quan tâm hỗ trợ hình thành một số doanh nghiệp lớn tầm cỡ trong nước và khu vực ASEAN hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ logistics.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan tổ chức công bố chương trình, đề án, dự án trọng điểm phát triển công nghiệp hằng năm theo từng giai đoạn trình UBND tỉnh phê duyệt. Theo dõi, đề xuất kịp thời việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn các danh mục ngành nghề được ưu tiên, khuyến khích các ngành nghề cấm hoặc hạn chế đầu tư thuộc ngành, lĩnh vực quản lý. Tranh thủ sự hướng dẫn và hỗ trợ của Bộ Công Thương, vận động khuyến khích các tập đoàn, doanh nghiệp sản xuất công nghiệp lớn đầu tư vào tỉnh Thanh Hóa theo định hướng của quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến chế tạo của tỉnh Thanh Hóa và Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Trung Bộ.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, tham mưu chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh liên quan đến lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo; tham mưu bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển trung hạn và hàng năm để hoàn thiện kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển ngành công nghiệp chế biến chế tạo.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư phân bổ nguồn vốn ngân sách đảm bảo thực hiện các mục tiêu đề án mà ngân sách đã cân đối vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng phát triển các khu, cụm công nghiệp hàng năm, 5 năm.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
Thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên cơ sở kế hoạch đăng ký sử dụng đất phục vụ phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại các vùng đã có chủ trương quy hoạch của các địa phương theo quy định nâng cao chỉ số về tiếp cận đất đai của các doanh nghiệp khi đầu tư vào tỉnh. Tham mưu cho UBND tỉnh tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường, đảm bảo mục tiêu phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo bền vững.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Hướng dẫn các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh tiếp thu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, triển khai ứng dụng các đề tài nghiên cứu khoa học nhằm góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong quá trình tham gia hội nhập kinh tế quốc tế. Thẩm định, có ý kiến về công nghệ các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh theo quy định để hạn chế các công nghệ lạc hậu, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và lãng phí tài nguyên. Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh tham gia đăng ký nhãn hiệu sản phẩm, thương hiệu, dịch vụ theo quy định.
6. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
Triển khai chiến lược, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật, thu hút cán bộ và lao động có trình độ cho một số ngành công nghiệp chủ lực. Phát triển thị trường lao động và đổi mới chương trình đào tạo nghề, nâng cao chất lượng đào tạo theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc tế.
7. Sở Xây dựng
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền liên quan đến công tác thẩm định hồ sơ về xây dựng (quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng,...) trên địa bàn tỉnh đảm bảo quy định của pháp luật.
Thẩm định hoặc hướng dẫn các cơ quan liên quan thẩm định trình cấp thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật và dự toán công trình, hạng mục công trình trên địa bàn, nhất là tại các khu, cụm công nghiệp theo quy định hiện hành. Phối hợp các sở, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng theo định hướng của quy hoạch.
8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy hoạch và tổ chức thực hiện có hiệu quả các vùng nguyên liệu với năng suất và chất lượng đáp ứng nhu cầu cho công nghiệp chế biến chế tạo.
9. Sở Giao thông vận tải
Lập kế hoạch và thực hiện xây dựng, nâng cấp các tuyến giao thông đến các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn, xây dựng nâng cấp cảng biển, các đầu mối giao thông phù hợp với quy hoạch phát triển của từng thời kỳ.
10. Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp
- Xây dựng cơ chế chính sách thu hút đầu tư phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp trên cơ sở vận dụng hợp lý các cơ chế chính sách ưu đãi được Nhà nước để thu hút đầu tư, phát triển ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đạt mục tiêu đề ra.
- Phối hợp với các sở, ngành, các địa phương liên quan tổ chức thực hiện quy hoạch công nghiệp trong phạm vi địa bàn quản lý theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao; Tổ chức quản lý doanh nghiệp, các công trình hạ tầng kỹ thuật, môi trường, an ninh trật tự trong Khu kinh tế Nghi Sơn, các khu công nghiệp theo quy định.
11. Các ngành cung cấp dịch vụ hạ tầng điện, nước, thông tin và các doanh nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp
- Chủ động kế hoạch đầu tư hạ tầng cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc đến Khu kinh tế Nghi Sơn, các khu công nghiệp và cụm công nghiệp phù hợp với tiến độ thực hiện đảm bảo nguồn cung cấp điện, nước theo nhu cầu phát triển.
- Các chủ đầu tư cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp:
+ Triển khai đầu tư theo đúng yêu cầu, chất lượng, đúng tiến độ cam kết, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng đầu tư, giữ đất trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tăng nhanh tỷ lệ lấp đầy, tránh bỏ lỡ cơ hội, lãng phí đất đai, tài nguyên, nguồn lực. Chịu trách nhiệm nếu để xảy ra chậm tiến độ, vi phạm cam kết và các quy định của pháp luật.
+ Khẩn trương đầu tư hạ tầng đồng bộ, nhất là đầu tư hệ thống xử lý nước thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, khuyến khích các dịch vụ thiết yếu phục vụ người lao động như nhà ở, chợ,... tạo sức hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư thứ cấp và thu hút nguồn lực lao động ổn định và chất lượng.
+ Ưu tiên thu hút có chọn lọc các dự án thứ cấp, dự án FDI có chất lượng vào các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo theo đúng quy định, hướng tới xây dựng thành các khu công nghiệp, cụm công nghiệp chuyên ngành, chiều sâu, hiện đại, có giá trị gia tăng cao.
+ Chủ động đề xuất với cơ quan chức năng hỗ trợ các hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngoài hàng rào theo quy hoạch, đồng bộ có trọng tâm, trọng điểm nhằm tăng cường khả năng kết nối vùng, liên vùng, khu vực và quốc tế của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
II. UBND các huyện, thị xã, thành phố
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Quán triệt quy hoạch, phối hợp với các ngành liên quan triển khai thực hiện quy hoạch; chỉ đạo và tổ chức giải phóng mặt bằng để xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi bố trí các doanh nghiệp vào cụm công nghiệp thuộc trách nhiệm quản lý của địa phương.
III. Các doanh nghiệp đầu tư các dự án công nghiệp chế biến, chế tạo
Chủ đầu tư các dự án công nghiệp ngành chế biến, chế tạo tập trung nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đã được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
I. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
1. Sở Công Thương
- Xây dựng, hoàn thiện dự thảo Cơ chế, chính sách thu hút và mở rộng sản xuất các ngành công nghiệp có thế mạnh của tỉnh Thanh Hóa, trọng tâm là phát triển công nghiệp năng lượng và chế biến, chế tạo đến năm 2030, báo cáo UBND tỉnh để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2022-2026 theo Nghị quyết số 121/2021/NQ-HĐND ngày 11/10/2021 của HĐND tỉnh Thanh Hóa.
- Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; các giải pháp kết nối doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực sản xuất với các doanh nghiệp nhỏ và vừa hình thành các chuỗi cung ứng, sản xuất, bao tiêu sản phẩm, nhất là lĩnh vực công nghiệp phụ trợ; quan tâm hỗ trợ hình thành một số doanh nghiệp lớn tầm cỡ trong nước và khu vực ASEAN hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ logistics.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan tổ chức công bố chương trình, đề án, dự án trọng điểm phát triển công nghiệp hằng năm theo từng giai đoạn trình UBND tỉnh phê duyệt. Theo dõi, đề xuất kịp thời việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn các danh mục ngành nghề được ưu tiên, khuyến khích các ngành nghề cấm hoặc hạn chế đầu tư thuộc ngành, lĩnh vực quản lý. Tranh thủ sự hướng dẫn và hỗ trợ của Bộ Công Thương, vận động khuyến khích các tập đoàn, doanh nghiệp sản xuất công nghiệp lớn đầu tư vào tỉnh Thanh Hóa theo định hướng của quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến chế tạo của tỉnh Thanh Hóa và Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Trung Bộ.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, tham mưu chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh liên quan đến lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo; tham mưu bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển trung hạn và hàng năm để hoàn thiện kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển ngành công nghiệp chế biến chế tạo.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư phân bổ nguồn vốn ngân sách đảm bảo thực hiện các mục tiêu đề án mà ngân sách đã cân đối vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng phát triển các khu, cụm công nghiệp hàng năm, 5 năm.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
Thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên cơ sở kế hoạch đăng ký sử dụng đất phục vụ phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại các vùng đã có chủ trương quy hoạch của các địa phương theo quy định nâng cao chỉ số về tiếp cận đất đai của các doanh nghiệp khi đầu tư vào tỉnh. Tham mưu cho UBND tỉnh tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường, đảm bảo mục tiêu phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo bền vững.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Hướng dẫn các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh tiếp thu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, triển khai ứng dụng các đề tài nghiên cứu khoa học nhằm góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong quá trình tham gia hội nhập kinh tế quốc tế. Thẩm định, có ý kiến về công nghệ các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh theo quy định để hạn chế các công nghệ lạc hậu, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và lãng phí tài nguyên. Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh tham gia đăng ký nhãn hiệu sản phẩm, thương hiệu, dịch vụ theo quy định.
6. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
Triển khai chiến lược, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật, thu hút cán bộ và lao động có trình độ cho một số ngành công nghiệp chủ lực. Phát triển thị trường lao động và đổi mới chương trình đào tạo nghề, nâng cao chất lượng đào tạo theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc tế.
7. Sở Xây dựng
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền liên quan đến công tác thẩm định hồ sơ về xây dựng (quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng,...) trên địa bàn tỉnh đảm bảo quy định của pháp luật.
Thẩm định hoặc hướng dẫn các cơ quan liên quan thẩm định trình cấp thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật và dự toán công trình, hạng mục công trình trên địa bàn, nhất là tại các khu, cụm công nghiệp theo quy định hiện hành. Phối hợp các sở, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng theo định hướng của quy hoạch.
8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy hoạch và tổ chức thực hiện có hiệu quả các vùng nguyên liệu với năng suất và chất lượng đáp ứng nhu cầu cho công nghiệp chế biến chế tạo.
9. Sở Giao thông vận tải
Lập kế hoạch và thực hiện xây dựng, nâng cấp các tuyến giao thông đến các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn, xây dựng nâng cấp cảng biển, các đầu mối giao thông phù hợp với quy hoạch phát triển của từng thời kỳ.
10. Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp
- Xây dựng cơ chế chính sách thu hút đầu tư phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp trên cơ sở vận dụng hợp lý các cơ chế chính sách ưu đãi được Nhà nước để thu hút đầu tư, phát triển ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đạt mục tiêu đề ra.
- Phối hợp với các sở, ngành, các địa phương liên quan tổ chức thực hiện quy hoạch công nghiệp trong phạm vi địa bàn quản lý theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao; Tổ chức quản lý doanh nghiệp, các công trình hạ tầng kỹ thuật, môi trường, an ninh trật tự trong Khu kinh tế Nghi Sơn, các khu công nghiệp theo quy định.
11. Các ngành cung cấp dịch vụ hạ tầng điện, nước, thông tin và các doanh nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp
- Chủ động kế hoạch đầu tư hạ tầng cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc đến Khu kinh tế Nghi Sơn, các khu công nghiệp và cụm công nghiệp phù hợp với tiến độ thực hiện đảm bảo nguồn cung cấp điện, nước theo nhu cầu phát triển.
- Các chủ đầu tư cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp:
+ Triển khai đầu tư theo đúng yêu cầu, chất lượng, đúng tiến độ cam kết, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng đầu tư, giữ đất trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tăng nhanh tỷ lệ lấp đầy, tránh bỏ lỡ cơ hội, lãng phí đất đai, tài nguyên, nguồn lực. Chịu trách nhiệm nếu để xảy ra chậm tiến độ, vi phạm cam kết và các quy định của pháp luật.
+ Khẩn trương đầu tư hạ tầng đồng bộ, nhất là đầu tư hệ thống xử lý nước thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, khuyến khích các dịch vụ thiết yếu phục vụ người lao động như nhà ở, chợ,... tạo sức hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư thứ cấp và thu hút nguồn lực lao động ổn định và chất lượng.
+ Ưu tiên thu hút có chọn lọc các dự án thứ cấp, dự án FDI có chất lượng vào các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo theo đúng quy định, hướng tới xây dựng thành các khu công nghiệp, cụm công nghiệp chuyên ngành, chiều sâu, hiện đại, có giá trị gia tăng cao.
+ Chủ động đề xuất với cơ quan chức năng hỗ trợ các hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngoài hàng rào theo quy hoạch, đồng bộ có trọng tâm, trọng điểm nhằm tăng cường khả năng kết nối vùng, liên vùng, khu vực và quốc tế của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
II. UBND các huyện, thị xã, thành phố
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Quán triệt quy hoạch, phối hợp với các ngành liên quan triển khai thực hiện quy hoạch; chỉ đạo và tổ chức giải phóng mặt bằng để xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi bố trí các doanh nghiệp vào cụm công nghiệp thuộc trách nhiệm quản lý của địa phương.
III. Các doanh nghiệp đầu tư các dự án công nghiệp chế biến, chế tạo
Chủ đầu tư các dự án công nghiệp ngành chế biến, chế tạo tập trung nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đã được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư.