Document: Điều 1 Quyết định 29/2017/QĐ-UBND quản lý bảo vệ khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "24/08/2017", "sign_number": "29/2017/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "24/08/2017", "sign_number": "29/2017/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "24/08/2017", "sign_number": "29/2017/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "24/08/2017", "sign_number": "29/2017/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "24/08/2017", "sign_number": "29/2017/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 29/2017/QĐ-UBND quản lý bảo vệ khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên Bắc Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ
khoán quản lý bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên không trồng bổ sung trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
1. Mục tiêu
Bảo vệ và phát triển bền vững diện tích rừng tự nhiên hiện có, tăng thu nhập ổn định đời sống nhân dân miền núi;
Hỗ trợ một phần chi phí nhằm khuyến khích việc bảo vệ, phát triển rừng; hàng năm ngân sách hỗ trợ khoán quản lý bảo vệ rừng ít nhất cho khoảng trên 30.000 ha; diện tích còn lại do các chủ rừng tự đầu tư bảo vệ.
2. Nội dung hỗ trợ
a) Hỗ trợ khoán quản lý bảo vệ rừng:
Đối tượng hỗ trợ: Là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước giao rừng tự nhiên, rừng trồng phòng hộ, đặc dụng hoặc được các Ban quản lý rừng giao khoán bảo vệ rừng.
Đối với hộ gia đình, cá nhân ở các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo.
Đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người Kinh nghèo và cộng đồng dân cư thôn được giao rừng ở các xã có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn (khu vực II, III) thuộc vùng dân tộc và miền núi, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020.
Mức hỗ trợ khoán quản lý bảo vệ rừng 300.000 đồng/ha/năm. Trong đó hỗ trợ chi phí lập hồ sơ giao khoán quản lý bảo vệ rừng là 50.000 đồng/ha/5 năm.
Hỗ trợ chi phí quản lý, kiểm tra và nghiệm thu bằng 4% tổng số kinh phí hỗ trợ khoán quản lý bảo vệ rừng hàng năm.
b) Hỗ trợ khoán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên không trồng bổ sung:
Đối tượng hỗ trợ: Là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn được các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ khoán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên không trồng bổ sung.
Mức hỗ trợ khoán khoanh nuôi tái sinh rừng 3.000.000 đồng/ha/6năm (bình quân 500.000 đồng/ha/năm). Trong đó hỗ trợ chi phí lập hồ sơ khoán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh năm đầu là 50.000 đồng/ha.
Hỗ trợ chi phí quản lý, kiểm tra và nghiệm thu bằng 4% tổng số kinh phí hỗ trợ khoanh nuôi xúc tiến tái sinh không trồng bổ sung hàng năm.
c) Trong cùng một nội dung hỗ trợ có nhiều chính sách khác nhau quy định thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng chỉ được nhận hỗ trợ từ một chính sách mà có lợi nhất cho đối tượng nhận hỗ trợ.
3. Nguồn vốn hỗ trợ
Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương cho bảo vệ, phát triển rừng; nguồn ngân sách tỉnh; nguồn vốn khác (sử dụng nguồn thu từ bán cây đứng, thuế tài nguyên rừng, tiền thu từ xử phạt các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, nguồn thu dịch vụ môi trường rừng, các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật...) và nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác có cùng mục tiêu trên địa bàn, đảm bảo bố trí đủ kinh phí theo kế hoạch để thực hiện ngay từ đầu năm.

Content:
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ
khoán quản lý bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên không trồng bổ sung trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
1. Mục tiêu
Bảo vệ và phát triển bền vững diện tích rừng tự nhiên hiện có, tăng thu nhập ổn định đời sống nhân dân miền núi;
Hỗ trợ một phần chi phí nhằm khuyến khích việc bảo vệ, phát triển rừng; hàng năm ngân sách hỗ trợ khoán quản lý bảo vệ rừng ít nhất cho khoảng trên 30.000 ha; diện tích còn lại do các chủ rừng tự đầu tư bảo vệ.
2. Nội dung hỗ trợ
a) Hỗ trợ khoán quản lý bảo vệ rừng:
Đối tượng hỗ trợ: Là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước giao rừng tự nhiên, rừng trồng phòng hộ, đặc dụng hoặc được các Ban quản lý rừng giao khoán bảo vệ rừng.
Đối với hộ gia đình, cá nhân ở các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo.
Đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người Kinh nghèo và cộng đồng dân cư thôn được giao rừng ở các xã có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn (khu vực II, III) thuộc vùng dân tộc và miền núi, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020.
Mức hỗ trợ khoán quản lý bảo vệ rừng 300.000 đồng/ha/năm. Trong đó hỗ trợ chi phí lập hồ sơ giao khoán quản lý bảo vệ rừng là 50.000 đồng/ha/5 năm.
Hỗ trợ chi phí quản lý, kiểm tra và nghiệm thu bằng 4% tổng số kinh phí hỗ trợ khoán quản lý bảo vệ rừng hàng năm.
b) Hỗ trợ khoán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên không trồng bổ sung:
Đối tượng hỗ trợ: Là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn được các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ khoán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên không trồng bổ sung.
Mức hỗ trợ khoán khoanh nuôi tái sinh rừng 3.000.000 đồng/ha/6năm (bình quân 500.000 đồng/ha/năm). Trong đó hỗ trợ chi phí lập hồ sơ khoán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh năm đầu là 50.000 đồng/ha.
Hỗ trợ chi phí quản lý, kiểm tra và nghiệm thu bằng 4% tổng số kinh phí hỗ trợ khoanh nuôi xúc tiến tái sinh không trồng bổ sung hàng năm.
c) Trong cùng một nội dung hỗ trợ có nhiều chính sách khác nhau quy định thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng chỉ được nhận hỗ trợ từ một chính sách mà có lợi nhất cho đối tượng nhận hỗ trợ.
3. Nguồn vốn hỗ trợ
Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương cho bảo vệ, phát triển rừng; nguồn ngân sách tỉnh; nguồn vốn khác (sử dụng nguồn thu từ bán cây đứng, thuế tài nguyên rừng, tiền thu từ xử phạt các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, nguồn thu dịch vụ môi trường rừng, các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật...) và nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác có cùng mục tiêu trên địa bàn, đảm bảo bố trí đủ kinh phí theo kế hoạch để thực hiện ngay từ đầu năm.