Document: Điều 1 Quyết định 73/2007/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ dạy nghề lao động nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/09/2007", "sign_number": "73/2007/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/09/2007", "sign_number": "73/2007/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/09/2007", "sign_number": "73/2007/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/09/2007", "sign_number": "73/2007/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/09/2007", "sign_number": "73/2007/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 73/2007/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ dạy nghề lao động nông thôn có nội dung như sau:

Điều 1. Nay ban hành chính sách hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2007-2010 tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Đối tượng đào tạo: Lao động nông thôn, lao động vùng ven đồ thị có đất canh tác và đất chuyển mục đích sử dụng, chuyển đổi ngành nghề, lao động vùng chuyên canh, lao động thuộc đối tượng hưởng chính sách ưu đãi người có công với cánh mạng, lao động thuộc các làng nghề, lao động thuộc các dân tộc thiểu số lao động ở các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, lao động nữ chưa có việc làm và lao động khác có nhu cầu học nghề.
2. Ngành nghề đào tạo: Nuôi trồng thủy sản, Trong nấm, Sản xuất cây con giống, Sản xuất rau an toàn, Bảo vệ thực vật, Trồng và sản xuất nhãn xuồng cơm vàng, Trồng hoa lan - cây cảnh và nuôi cá cảnh, Thú y gia đình, Cơ khí hàn, Cơ khí động lực, Tiện phay bào, Điện lạnh, Điện công nghiệp, Điện tử dân dụng, Điện cơ, Dịch vụ du lịch. Thủ công mỹ nghệ, Mộc, May công nghiệp, Cắt uốn tóc, Trang điểm, Làm móng tay, Ngoại ngữ định hướng xuất khẩu lao động và các nghề khác theo đề nghị của Sở Lao động Thương binh và xã hội.
3- Mức hỗ trợ chi cho từng nghề và thời gian đào tạo :
- Nhóm I: Trồng nấm, Sản xuất cây con giống, Sản xuất rau an toàn,. Thủ công mỹ nghệ, Bảo vệ thực vật: 300.000 đ/khoá 1 tháng.
- Nhóm II: Thú y gia đình, Nuôi trồng thủy sản, Trồng hoa lan - cây cảnh nuôi cá cảnh, Trồng và sản xuất nhãn xuồng cơm vàng : 600.000đ/khóa 2 tháng.
- Nhóm III: Điện lạnh, Điện công nghiệp, Điện tử dân dụng, Điện cơ, Cơ khí hàn, Cơ khí động lực, Tiện phay bào, Dịch vụ du lịch, Ngoại ngữ định hướng xuất khẩu lao động và các nghề khác : 1.500.000đ/khóa 5 tháng.
- Nhóm IV: May công nghiệp, Mộc, Cắt tóc, Trang điểm, Làm móng tay: 900.000 đ/khóa 3 tháng.
4.Kinh phí thực hiện: 12,867 tỷ đồng.
Cụ thể từng năm như sau: năm 2007: 1,22 1 tỷ đồng, năm 2008 : 3,209 tỷ đồng, năm 2009: 3,882 tỷ đồng, năm 2010 : 4,555 tỷ đồng.
Chi hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại 15.000 đ/người/ngày thực học cho các đối tượng là: Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự (kể cả bộ đội biên phòng; công an nhân dân, con liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng, con bệnh binh, người tàn tật có khả năng lao động; con hộ nghèo có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; các cháu mồ côi đến tuổi học nghề.

Content:
Điều 1. Nay ban hành chính sách hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2007-2010 tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Đối tượng đào tạo: Lao động nông thôn, lao động vùng ven đồ thị có đất canh tác và đất chuyển mục đích sử dụng, chuyển đổi ngành nghề, lao động vùng chuyên canh, lao động thuộc đối tượng hưởng chính sách ưu đãi người có công với cánh mạng, lao động thuộc các làng nghề, lao động thuộc các dân tộc thiểu số lao động ở các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, lao động nữ chưa có việc làm và lao động khác có nhu cầu học nghề.
2. Ngành nghề đào tạo: Nuôi trồng thủy sản, Trong nấm, Sản xuất cây con giống, Sản xuất rau an toàn, Bảo vệ thực vật, Trồng và sản xuất nhãn xuồng cơm vàng, Trồng hoa lan - cây cảnh và nuôi cá cảnh, Thú y gia đình, Cơ khí hàn, Cơ khí động lực, Tiện phay bào, Điện lạnh, Điện công nghiệp, Điện tử dân dụng, Điện cơ, Dịch vụ du lịch. Thủ công mỹ nghệ, Mộc, May công nghiệp, Cắt uốn tóc, Trang điểm, Làm móng tay, Ngoại ngữ định hướng xuất khẩu lao động và các nghề khác theo đề nghị của Sở Lao động Thương binh và xã hội.
3- Mức hỗ trợ chi cho từng nghề và thời gian đào tạo :
- Nhóm I: Trồng nấm, Sản xuất cây con giống, Sản xuất rau an toàn,. Thủ công mỹ nghệ, Bảo vệ thực vật: 300.000 đ/khoá 1 tháng.
- Nhóm II: Thú y gia đình, Nuôi trồng thủy sản, Trồng hoa lan - cây cảnh nuôi cá cảnh, Trồng và sản xuất nhãn xuồng cơm vàng : 600.000đ/khóa 2 tháng.
- Nhóm III: Điện lạnh, Điện công nghiệp, Điện tử dân dụng, Điện cơ, Cơ khí hàn, Cơ khí động lực, Tiện phay bào, Dịch vụ du lịch, Ngoại ngữ định hướng xuất khẩu lao động và các nghề khác : 1.500.000đ/khóa 5 tháng.
- Nhóm IV: May công nghiệp, Mộc, Cắt tóc, Trang điểm, Làm móng tay: 900.000 đ/khóa 3 tháng.
4.Kinh phí thực hiện: 12,867 tỷ đồng.
Cụ thể từng năm như sau: năm 2007: 1,22 1 tỷ đồng, năm 2008 : 3,209 tỷ đồng, năm 2009: 3,882 tỷ đồng, năm 2010 : 4,555 tỷ đồng.
Chi hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại 15.000 đ/người/ngày thực học cho các đối tượng là: Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự (kể cả bộ đội biên phòng; công an nhân dân, con liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng, con bệnh binh, người tàn tật có khả năng lao động; con hộ nghèo có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; các cháu mồ côi đến tuổi học nghề.