Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1941/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt phát triển cây lúa đến năm 2020 Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "19/09/2014", "sign_number": "1941/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "19/09/2014", "sign_number": "1941/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "19/09/2014", "sign_number": "1941/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "19/09/2014", "sign_number": "1941/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "19/09/2014", "sign_number": "1941/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1941/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt phát triển cây lúa đến năm 2020 Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt dự án quy hoạch phát triển cây lúa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Các giải pháp chủ yếu.
a) Giải pháp về vốn đầu tư:
- Bố trí nguồn vốn ngân sách Nhà nước đầu tư qua các chương trình, dự án, tranh thủ nguồn vốn ODA để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, đặc biệt là giao thông nông thôn và thủy lợi.
- Huy động nguồn vốn trong dân đầu tư chuyển đổi giống mới, thâm canh tăng vụ.
- Phát triển mạng lưới tín dụng nông nghiệp, nông thôn, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận nguồn vốn tín dụng để đầu tư sản xuất.
b) Giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng:
- Đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi, kiên cố hóa kênh mương, nâng cao hiệu quả cung cấp nước tưới của các công trình hiện có, ưu tiên đầu tư xây dựng công trình thủy lợi vừa và nhỏ, tạo điều kiện thuận lợi để chuyển đổi lúa 1 vụ sang lúa 2 vụ, phấn đấu đảm bảo tưới tiêu chủ động cho 100% đất lúa hai vụ.
- Đầu tư hệ thống giao thông nông thôn, giao thông nội đồng, phấn đấu đến năm 2020, có 100% số xã đạt tiêu chí về giao thông theo bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống sân phơi, kho chứa, cơ sở chế biến lúa gạo tại chỗ.
c) Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác sản xuất lúa, trong đó tập trung triển khai mô hình “3 tăng 3 giảm” (tăng năng suất, tăng chất lượng lúa, tăng hiệu quả kinh tế; giảm thuốc trừ sâu, giảm phân đạm và giảm số lượng giống), mô hình “1 phải 5 giảm” (phải sử dụng giống xác nhận; giảm nước tưới, giảm số lượng giống gieo sạ, giảm phân đạm, giảm thuốc bảo vệ thực vật và giảm thất thoát sau thu hoạch).
- Hỗ trợ xây dựng và phát triển các mô hình sử dụng giống xác nhận, áp dụng quy trình VietGAP để sản xuất lúa chất lượng cao, từng bước thực hiện mô hình cánh đồng lớn.
- Khuyến khích sử dụng lúa giống do địa phương sản xuất nhằm tạo đầu ra ổn định cho vùng sản xuất lúa giống.
- Tăng cường quản lý hệ sinh thái đồng ruộng, chỉ đạo sản xuất đồng trà, đồng vụ nhằm hạn chế nguy cơ dịch hại.
- Phát huy vai trò của mạng lưới khuyến nông cơ sở, thực hiện tốt việc chuyển giao quy trình sản xuất lúa giống, phòng chống dịch bệnh, quản lý tổng hợp dịch hại cây trồng (IPM).
- Tăng cường áp dụng cơ giới hóa trong các khâu từ làm đất, canh tác, thu hoạch giảm chi phí nhân công; sử dụng lót bạt khi phơi hoặc sấy chủ động và công nghệ xay xát hiện đại để giảm tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch còn dưới 5%.
d) Giải pháp về quản lý nhà nước:
- Tăng cường quản lý nhà nước về vật tư nông nghiệp (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật), tập trung quản lý các cơ sở sản xuất và cung ứng giống lúa trên địa bàn, đảm bảo chất lượng, giảm chi phí, hạn chế rủi ro trong sản xuất.
- Khuyến cáo, hướng dẫn nông dân thực hiện gieo trồng theo lịch thời vụ, sử dụng cơ cấu giống lúa phù hợp, không sử dụng lúa thương phẩm làm lúa giống.
- Thực hiện có hiệu quả các chính sách về hỗ trợ trực tiếp cho nông dân sản xuất lúa, chính sách cấp bù do miễn thu thủy lợi phí.
- Thực hiện chương trình trợ giá giống cây trồng đối với các giống lúa xác nhận, có năng suất, chất lượng tốt.
đ) Giải pháp về tổ chức sản xuất và đổi mới quan hệ sản xuất:
- Đổi mới và nhân rộng mô hình các tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp kết hợp dịch vụ. Khuyến khích nhân dân dồn điền đổi thửa và xây dựng mối liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp theo mô hình cánh đồng lớn, mô hình công ty cổ phần nông nghiệp trong đó nông dân tham gia cổ phần bằng giá trị quyền sử dụng đất.
- Tạo môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ lúa gạo và cung ứng máy móc, thiết bị, vật tư cho sản xuất lúa tại các vùng trọng điểm.
e) Giải pháp về thị trường: Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại để phát triển thương hiệu “Lúa gạo Cát Tiên” và vùng phụ cận; xây dựng thương hiệu "Gạo Tùng Nghĩa - Đức Trọng".
g) Giải pháp về chính sách:
- Chính sách hỗ trợ cho nông dân sản xuất lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ.
- Chính sách cấp bù do miễn thu thủy lợi phí theo Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ
- Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.
- Chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ.

Content:
Các giải pháp chủ yếu.
a) Giải pháp về vốn đầu tư:
- Bố trí nguồn vốn ngân sách Nhà nước đầu tư qua các chương trình, dự án, tranh thủ nguồn vốn ODA để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, đặc biệt là giao thông nông thôn và thủy lợi.
- Huy động nguồn vốn trong dân đầu tư chuyển đổi giống mới, thâm canh tăng vụ.
- Phát triển mạng lưới tín dụng nông nghiệp, nông thôn, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận nguồn vốn tín dụng để đầu tư sản xuất.
b) Giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng:
- Đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi, kiên cố hóa kênh mương, nâng cao hiệu quả cung cấp nước tưới của các công trình hiện có, ưu tiên đầu tư xây dựng công trình thủy lợi vừa và nhỏ, tạo điều kiện thuận lợi để chuyển đổi lúa 1 vụ sang lúa 2 vụ, phấn đấu đảm bảo tưới tiêu chủ động cho 100% đất lúa hai vụ.
- Đầu tư hệ thống giao thông nông thôn, giao thông nội đồng, phấn đấu đến năm 2020, có 100% số xã đạt tiêu chí về giao thông theo bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống sân phơi, kho chứa, cơ sở chế biến lúa gạo tại chỗ.
c) Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác sản xuất lúa, trong đó tập trung triển khai mô hình “3 tăng 3 giảm” (tăng năng suất, tăng chất lượng lúa, tăng hiệu quả kinh tế; giảm thuốc trừ sâu, giảm phân đạm và giảm số lượng giống), mô hình “1 phải 5 giảm” (phải sử dụng giống xác nhận; giảm nước tưới, giảm số lượng giống gieo sạ, giảm phân đạm, giảm thuốc bảo vệ thực vật và giảm thất thoát sau thu hoạch).
- Hỗ trợ xây dựng và phát triển các mô hình sử dụng giống xác nhận, áp dụng quy trình VietGAP để sản xuất lúa chất lượng cao, từng bước thực hiện mô hình cánh đồng lớn.
- Khuyến khích sử dụng lúa giống do địa phương sản xuất nhằm tạo đầu ra ổn định cho vùng sản xuất lúa giống.
- Tăng cường quản lý hệ sinh thái đồng ruộng, chỉ đạo sản xuất đồng trà, đồng vụ nhằm hạn chế nguy cơ dịch hại.
- Phát huy vai trò của mạng lưới khuyến nông cơ sở, thực hiện tốt việc chuyển giao quy trình sản xuất lúa giống, phòng chống dịch bệnh, quản lý tổng hợp dịch hại cây trồng (IPM).
- Tăng cường áp dụng cơ giới hóa trong các khâu từ làm đất, canh tác, thu hoạch giảm chi phí nhân công; sử dụng lót bạt khi phơi hoặc sấy chủ động và công nghệ xay xát hiện đại để giảm tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch còn dưới 5%.
d) Giải pháp về quản lý nhà nước:
- Tăng cường quản lý nhà nước về vật tư nông nghiệp (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật), tập trung quản lý các cơ sở sản xuất và cung ứng giống lúa trên địa bàn, đảm bảo chất lượng, giảm chi phí, hạn chế rủi ro trong sản xuất.
- Khuyến cáo, hướng dẫn nông dân thực hiện gieo trồng theo lịch thời vụ, sử dụng cơ cấu giống lúa phù hợp, không sử dụng lúa thương phẩm làm lúa giống.
- Thực hiện có hiệu quả các chính sách về hỗ trợ trực tiếp cho nông dân sản xuất lúa, chính sách cấp bù do miễn thu thủy lợi phí.
- Thực hiện chương trình trợ giá giống cây trồng đối với các giống lúa xác nhận, có năng suất, chất lượng tốt.
đ) Giải pháp về tổ chức sản xuất và đổi mới quan hệ sản xuất:
- Đổi mới và nhân rộng mô hình các tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp kết hợp dịch vụ. Khuyến khích nhân dân dồn điền đổi thửa và xây dựng mối liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp theo mô hình cánh đồng lớn, mô hình công ty cổ phần nông nghiệp trong đó nông dân tham gia cổ phần bằng giá trị quyền sử dụng đất.
- Tạo môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ lúa gạo và cung ứng máy móc, thiết bị, vật tư cho sản xuất lúa tại các vùng trọng điểm.
e) Giải pháp về thị trường: Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại để phát triển thương hiệu “Lúa gạo Cát Tiên” và vùng phụ cận; xây dựng thương hiệu "Gạo Tùng Nghĩa - Đức Trọng".
g) Giải pháp về chính sách:
- Chính sách hỗ trợ cho nông dân sản xuất lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ.
- Chính sách cấp bù do miễn thu thủy lợi phí theo Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ
- Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.
- Chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ.