Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1264/QĐ-UBND Điều chỉnh quy hoạch kinh tế xã hội huyện An Giang 2017 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1264/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1264/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1264/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1264/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1264/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1264/QĐ-UBND Điều chỉnh quy hoạch kinh tế xã hội huyện An Giang 2017 2025

Điều 1. Phê duyệt “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Tân đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:
3.1. Ngành Nông - Lâm - Thủy sản:
Tập trung sản xuất lúa nếp và tiến tới hình thành vùng chuyên canh lúa nếp, gắn với việc xây dựng và phát triển thương hiệu nếp Phú Tân, với diện tích 18.425 ha vào năm 2020 và 22.290 ha vào năm 2025. Sản lượng đạt 120-150 ngàn tấn/vụ giai đoạn 2016-2020 và 135-180 ngàn tấn/vụ giai đoạn 2021-2025.
Chuyển dần chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán trong khu dân cư sang hình thức nuôi tập trung, trang trại, gia trại; hình thành các vùng chăn nuôi xa trung tâm thành thị, khu dân cư tập trung. Đẩy mạnh áp dụng công nghệ cao trong tất cả các khâu từ con giống, chăm sóc, giết mổ, bảo quản, chế biến và tiếp thị thị trường; liên kết giữa các khâu trong chuỗi giá trị từ sản xuất giống, thức ăn đến chế biến để nâng cao năng suất, giảm chi phí, tăng hiệu quả, tính cạnh tranh và giá trị gia tăng cho ngành hàng.
Hình thành các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn quốc tế trên địa bàn huyện, nhằm đảm bảo sản phẩm tạo ra chất lượng cao, an toàn thực phẩm. Sản phẩm nuôi trồng thuộc vùng chuyên canh phải đảm bảo việc truy xuất nguồn gốc, phù hợp với yêu cầu của các nước nhập khẩu thủy sản. Xây dựng các vùng nuôi tập trung một số đối tượng có giá trị kinh tế cao, đa dạng hóa giống loài thủy sản nuôi.
Khuyến khích đa dạng hóa các đối tượng nuôi thủy sản nước ngọt. Với các đối tượng nuôi mới (có thị trường tiêu thụ chủ yếu là trong nước) như cá sặc, cá rô phi, cá lóc, cá điêu hồng, lươn, ếch… ngành nông nghiệp cần hỗ trợ để hình thành các mô hình tổ hợp tác sản xuất và tiêu thụ theo chuỗi giá trị từ đầu vào sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm; tạo thành các “đặc sản” (khô cá lóc, khô cá sặc…) nhằm đáp ứng nhu cầu và tiêu chuẩn của thị trường có truy xuất nguồn gốc, góp phần tăng tính cạnh tranh, hướng đến xuất khẩu, tiêu dùng, bảo vệ môi trường và tăng thu nhập cho nông dân.
3.2. Ngành Công nghiệp - Xây dựng:
a) Công nghiệp:
Tiếp tục duy trì phát triển và bảo tồn các làng nghề truyền thống, tập trung củng cố, phát triển các sản phẩm của làng nghề truyền thống như rèn Phú Mỹ, bánh phồng Phú Mỹ, bó chổi bông sậy Cồn Nhỏ, Phú Bình. Phát triển các tổ liên kết sản xuất hàng thủ công, mỹ nghệ. Từng bước mở rộng quy mô, đầu tư máy móc trang thiết bị hiện đại, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh công tác đăng ký thương hiệu sản phẩm các làng nghề, đồng thời giải quyết việc làm cho lao động tại địa phương, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế nông thôn. Hướng sản xuất gắn liền bảo vệ môi trường sinh thái, có thể phát triển kết hợp với mô hình thăm quan du lịch.
Tiếp tục mời gọi các doanh nghiệp quan tâm đầu tư lĩnh vực chế biến các sản phẩm Nếp. Khuyến khích các cơ sở sản xuất cá thể, doanh nghiệp nhỏ đa dạng hóa các sản phẩm chế biến từ gạo, từ bắp như: bún, hủ tiếu, miếng dong, bánh tráng, tinh bột gạo, bánh bột; rau quả đông lạnh, nước ép các loại… phục vụ thị trường nội địa. Khuyến khích các doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư công nghiệp cơ khí phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn như: chế tạo máy nông nghiệp, nông cụ, cầu sắt mạ kẽm, cầu nông thôn, tàu xà lan… thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp, phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn, các huyện thị lân cận.
b) Xây dựng:
Tiếp tục là lực lượng chủ yếu trong việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn, tạo nên diện mạo mới cho các đô thị Phú Mỹ, Chợ Vàm và Hòa Lạc, xây dựng các xã theo mô hình nông thôn mới. Tuân thủ việc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và phân công trách nhiệm, trình tự và thời gian thực hiện các thủ tục hành chính trong công tác cấp phép xây dựng, kết nối hạ tầng, đăng ký sở hữu tài sản gắn liền với đất theo cơ chế một cửa trên địa bàn tỉnh. Xây dựng đề án, tổ chức đánh giá và nâng loại đô thị cần chú trọng vào việc nâng cao chất lượng đô thị, không quá chú trọng vào việc mở rộng quy mô.
3.3. Ngành thương mại - dịch vụ:
a) Thương mại:
Tăng cường kêu gọi đầu tư xây dựng các chợ theo quy hoạch; sắp xếp lại trật tự mua bán ở các chợ và thực hiện chuyển đổi mô hình kinh doanh, khai thác và quản lý chợ sang các doanh nghiệp thông qua hình thức đấu thầu quản lý và khai thác ổn định từ 3 - 5 năm. Nhân rộng việc thực hiện nâng cấp chợ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nơi có điều kiện.
Tiếp tục xây dựng và củng cố thương hiệu Nếp Phú Tân thành thương hiệu mạnh trong và ngoài nước. Sớm nghiên cứu và triển khai Đề án Phát triển thương hiệu nếp Phú Tân, từ đó giúp tăng thu nhập cho nông dân và doanh nghiệp kinh doanh nếp Phú Tân. Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại - đầu tư, tiếp tục mời gọi các doanh nghiệp triển khai phương thức thu mua sản phẩm Nếp gắn với mô hình cánh đồng lớn, nhằm ổn định thị trường đầu ra sản phẩm Nếp. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở, doanh nghiệp sử dụng nhãn hiệu tập thể “Nếp Phú Tân”.
b) Phát triển các ngành dịch vụ:
* Tài chính - ngân hàng:
Tiếp tục triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quan hệ tín dụng giữa tổ chức tín dụng với khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận nguồn vốn tín dụng góp phần hỗ trợ doanh nghiệp và người dân duy trì, phát triển sản xuất, kinh doanh. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi; các ngân hàng thương mại phối hợp cùng các Quỹ Đầu tư phát triển, Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh An Giang và các Quỹ Tài chính do tỉnh thành lập ưu tiên xem xét vay vốn, bảo lãnh tín dụng hoặc hỗ trợ lãi suất sau đầu tư để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên của tỉnh như đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
* Thông tin truyền thông:
Triển khai Đề án thông tin - truyền thông trên địa bàn huyện, nhằm đảm bảo hạ tầng viễn thông, thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, ưu tiên cho các xã khu vực biên giới. Tạo điều kiện thuận lợi huy động nguồn lực doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông, đẩy mạnh phát triển các trạm thu phát sóng thông tin di động để tăng cường chất lượng dịch vụ viễn thông. Thực hiện Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống cơ quan Nhà nước của tỉnh trên địa bàn huyện, nhằm củng cố hệ thống an toàn, an ninh thông tin. Tập trung phát triển và khai thác hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong một số lĩnh vực, như: giáo dục, y tế, thống kê...
* Phát triển dịch vụ vận tải kho bãi:
Phát triển dịch vụ vận tải đáp ứng tốt nhu cầu lưu thông hàng hóa và vận chuyển hành khách với chất lượng và an toàn ngày càng cao. Đa dạng các loại hình vận tải hàng hóa và hành khách, khuyến khích các doanh nghiệp làm dịch vụ vận tải hiện mở rộng qui mô kinh doanh, nâng cấp trang thiết bị và mua sắm phương tiện vận chuyển đảm bảo đủ điều kiện phục vụ vận chuyển hành khách, hàng hóa an toàn, có chất lượng cao.
3.4. Phát triển du lịch:
Triển khai thực hiện Đề án phát triển du lịch sinh thái lòng hồ Tân Trung gắn du lịch tâm linh thị trấn Phú Mỹ. Đồng thời bồi dưỡng kiến thức về du lịch, từng bước nâng cao tay nghề đội ngũ nguồn nhân lực du lịch; phát triển đa dạng nhiều loại hình du lịch; tăng cường hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch…Sắp xếp lại ngành nghề truyền thống (thêu, dệt, thổ cẩm, bánh phồng, rèn…); nâng cấp các lễ hội truyền thống trên địa bàn để phục vụ khách du lịch, phối hợp các huyện tiềm năng hình thành tour chuyên nghiệp.
Tạo môi trường thuận lợi để các thành phần kinh tế cùng tham gia theo chủ trương xã hội hóa các hoạt động du lịch; tạo ra các sản phẩm du lịch đa dạng, đặc sắc, hấp dẫn, đáp ứng nhu cầu của du khách. Liên kết với các đơn vị hoạt động du lịch, gắn với tuyến du lịch của tỉnh. Tập trung vào những sản phẩm du lịch đặc thù như: du lịch tâm linh, du lịch văn hoá, du lịch sinh thái, du lịch sông nước. Kêu gọi doanh nghiệp đầu tư cơ sở lưu trú, nhà hàng khách sạn tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch ở khu vực trung tâm thị trấn.
3.5. Phát triển giáo dục, đào tạo:
Tăng cường đầu tư để tiếp túc nâng cấp, phát triển cơ sở vật chất các trường học, trang thiết bị dạy học, các phương tiện phục vụ dạy học và quản lý từ các đề án, dự án, chương trình mục tiêu, nguồn lực khác để đảm bảo cho yêu cầu phát triển, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia theo đề án xây dựng nông thôn mới. Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia theo Đề án xây dựng “Nông thôn mới” thông qua việc thực hiện tốt các tiêu chí lĩnh vực ngành giáo dục. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa giáo dục, tăng cường huy động các nguồn lực phát triển giáo dục, đẩy mạnh các hoạt động khuyến học, khuyến tài để huy động mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo trên địa bàn huyện.
3.6. Y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân:
Tiếp tục nâng cao hiệu quả chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi. Thực hiện có hiệu quả các chương trình y tế quốc gia và các biện pháp ngăn ngừa phòng chống bệnh sốt xuất huyết và các bệnh truyền nhiễm khác. Tích cực thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình, nhằm góp phần giảm tỷ lệ tăng dân số. Tiếp tục củng cố hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động y tế cơ sở, thực hiện tốt tiêu chí quốc gia về y tế xã.
Tăng cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe, vận động mọi người chủ động tham gia bảo vệ sức khỏe. Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động hành nghề y tư nhân, chấn chỉnh kịp thời các yếu kém, nâng cao chất lượng dịch vụ tại các cơ sở hành nghề y ngoài công lập. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ y học cổ truyền. Duy trì tốt các mặt hoạt động kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại chăm sóc sức khỏe nhân dân tại các cơ sở điều trị. Tiếp tục xây dựng phát triển thêm xã đạt chuẩn xã tiến tiến về y học cổ truyền.
3.7. Văn hóa, thể dục thể thao:
Tiếp tục thực hiện, nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; tuyên truyền vận động người dân tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, xây dựng gia đình thể thao, câu lạc bộ thể dục thể thao, đẩy mạnh các hoạt động thể dục thể thao trong trường học, đảm bảo có đủ giáo viên dạy thể dục và sân bãi tập luyện cho học sinh ở các trường, đặc biệt ở các trường tiểu học.
Tập trung đầu tư ở các môn thể thao mũi nhọn (bóng đá, đua thuyền, võ thuật, cầu lông...), nâng cao thứ hạng ở các kỳ Đại hội cấp tỉnh. Đẩy mạnh các hoạt động thể dục thể thao trong trường học, đảm bảo có đủ giáo viên dạy thể dục và sân bãi tập luyện cho học sinh ở các trường, đặc biệt chú ý ở các trường tiểu học. Thực hiện xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao. Khuyến khích và ưu tiên đầu tư cho những hoạt động văn hóa, thể dục thể thao then chốt, góp phần giáo dục, định hướng tư tưởng, chính trị, đạo đức lối sống lành mạnh của nhân dân.
3.8. Lao động, việc làm, an sinh xã hội:
Thực hiện tốt công tác tư vấn, giới thiệu việc làm, nâng chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, gắn việc làm sau học nghề. Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ, phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, làng nghề tạo việc làm cho nhiều đối tượng, nhất là lao động thanh niên nông thôn. Điều hành sử dụng tập trung, có hiệu quả nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm, vốn ủy thác của ngân sách và Quỹ vì người nghèo; tiếp tục triển khai nhân rộng các mô hình giảm nghèo có hiệu quả.
Chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình chính sách nghèo; Tạo điều kiện cho hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận các dịch vụ y tế, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, củng cố mạng lưới cơ sở y tế, tăng cường đội ngũ y, bác sĩ, các trang thiết bị y tế về tuyến cơ sở. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, tư vấn cho nhân dân nhằm nâng cao nhận thức về quyền bình đẳng giới, công tác chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em. Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ cho trẻ em từ các chương trình, dự án; tiếp tục xây dựng các tiêu chí xây dựng xã, thị trấn phù hợp với trẻ em.
3.9. Khoa học - công nghệ:
Khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao ứng dụng công nghệ tại các doanh nghiệp, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, hỗ trợ và bảo trợ cho hoạt động khoa học và công nghệ. Quan tâm đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ, năng động, dễ dàng tiếp cận được và ứng dụng các mô hình quản lý khoa học - công nghệ tiên tiến vào thực tế ở huyện thông qua các chương trình đào tạo ngắn hạn trong nước và nước ngoài, nhằm nhanh chóng đáp ứng nhu cầu phát triển khoa học - công nghệ của huyện.
Phát huy, sở hữu tài sản trí tuệ làm nền tảng cho việc gắn sản xuất kết hợp tham quan du lịch và hình thành nhiều sản phẩm đặc thù, đặc sản để phục vụ và thúc đẩy phát triển công nghiệp nông thôn và du lịch, trong đó việc phát huy giá trị các địa danh để phát triển thương hiệu cho sản phẩm du lịch.
3.10. Bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu:
Bảo vệ môi trường vừa là mục tiêu, vừa là chiến lược của phát triển bền vững, đầu tư cho bảo vệ môi trường phòng chống thiên tai là đầu tư phát triển, là nhiệm vụ của toàn xã hội; phương châm là lấy phòng ngừa và hạn chế tác động xấu đối với môi trường là chính, kết hợp với xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái và cải thiện môi trường.
Quản lý tốt quy hoạch, kế hoạch và khai thác sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên nhất là đất đai, nguồn nước ngầm, tài nguyên rừng,…đảm bảo phát triển bền vững. Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, ứng cứu kịp thời các sự cố môi trường. Tăng cường đầu tư phát triển cho việc bảo vệ môi trường, kết hợp xử lý ô nhiễm trên địa bàn.

Content:
Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:
3.1. Ngành Nông - Lâm - Thủy sản:
Tập trung sản xuất lúa nếp và tiến tới hình thành vùng chuyên canh lúa nếp, gắn với việc xây dựng và phát triển thương hiệu nếp Phú Tân, với diện tích 18.425 ha vào năm 2020 và 22.290 ha vào năm 2025. Sản lượng đạt 120-150 ngàn tấn/vụ giai đoạn 2016-2020 và 135-180 ngàn tấn/vụ giai đoạn 2021-2025.
Chuyển dần chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán trong khu dân cư sang hình thức nuôi tập trung, trang trại, gia trại; hình thành các vùng chăn nuôi xa trung tâm thành thị, khu dân cư tập trung. Đẩy mạnh áp dụng công nghệ cao trong tất cả các khâu từ con giống, chăm sóc, giết mổ, bảo quản, chế biến và tiếp thị thị trường; liên kết giữa các khâu trong chuỗi giá trị từ sản xuất giống, thức ăn đến chế biến để nâng cao năng suất, giảm chi phí, tăng hiệu quả, tính cạnh tranh và giá trị gia tăng cho ngành hàng.
Hình thành các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn quốc tế trên địa bàn huyện, nhằm đảm bảo sản phẩm tạo ra chất lượng cao, an toàn thực phẩm. Sản phẩm nuôi trồng thuộc vùng chuyên canh phải đảm bảo việc truy xuất nguồn gốc, phù hợp với yêu cầu của các nước nhập khẩu thủy sản. Xây dựng các vùng nuôi tập trung một số đối tượng có giá trị kinh tế cao, đa dạng hóa giống loài thủy sản nuôi.
Khuyến khích đa dạng hóa các đối tượng nuôi thủy sản nước ngọt. Với các đối tượng nuôi mới (có thị trường tiêu thụ chủ yếu là trong nước) như cá sặc, cá rô phi, cá lóc, cá điêu hồng, lươn, ếch… ngành nông nghiệp cần hỗ trợ để hình thành các mô hình tổ hợp tác sản xuất và tiêu thụ theo chuỗi giá trị từ đầu vào sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm; tạo thành các “đặc sản” (khô cá lóc, khô cá sặc…) nhằm đáp ứng nhu cầu và tiêu chuẩn của thị trường có truy xuất nguồn gốc, góp phần tăng tính cạnh tranh, hướng đến xuất khẩu, tiêu dùng, bảo vệ môi trường và tăng thu nhập cho nông dân.
3.2. Ngành Công nghiệp - Xây dựng:
a) Công nghiệp:
Tiếp tục duy trì phát triển và bảo tồn các làng nghề truyền thống, tập trung củng cố, phát triển các sản phẩm của làng nghề truyền thống như rèn Phú Mỹ, bánh phồng Phú Mỹ, bó chổi bông sậy Cồn Nhỏ, Phú Bình. Phát triển các tổ liên kết sản xuất hàng thủ công, mỹ nghệ. Từng bước mở rộng quy mô, đầu tư máy móc trang thiết bị hiện đại, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh công tác đăng ký thương hiệu sản phẩm các làng nghề, đồng thời giải quyết việc làm cho lao động tại địa phương, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế nông thôn. Hướng sản xuất gắn liền bảo vệ môi trường sinh thái, có thể phát triển kết hợp với mô hình thăm quan du lịch.
Tiếp tục mời gọi các doanh nghiệp quan tâm đầu tư lĩnh vực chế biến các sản phẩm Nếp. Khuyến khích các cơ sở sản xuất cá thể, doanh nghiệp nhỏ đa dạng hóa các sản phẩm chế biến từ gạo, từ bắp như: bún, hủ tiếu, miếng dong, bánh tráng, tinh bột gạo, bánh bột; rau quả đông lạnh, nước ép các loại… phục vụ thị trường nội địa. Khuyến khích các doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư công nghiệp cơ khí phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn như: chế tạo máy nông nghiệp, nông cụ, cầu sắt mạ kẽm, cầu nông thôn, tàu xà lan… thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp, phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn, các huyện thị lân cận.
b) Xây dựng:
Tiếp tục là lực lượng chủ yếu trong việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn, tạo nên diện mạo mới cho các đô thị Phú Mỹ, Chợ Vàm và Hòa Lạc, xây dựng các xã theo mô hình nông thôn mới. Tuân thủ việc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và phân công trách nhiệm, trình tự và thời gian thực hiện các thủ tục hành chính trong công tác cấp phép xây dựng, kết nối hạ tầng, đăng ký sở hữu tài sản gắn liền với đất theo cơ chế một cửa trên địa bàn tỉnh. Xây dựng đề án, tổ chức đánh giá và nâng loại đô thị cần chú trọng vào việc nâng cao chất lượng đô thị, không quá chú trọng vào việc mở rộng quy mô.
3.Ngành thương mại - dịch vụ:
a) Thương mại:
Tăng cường kêu gọi đầu tư xây dựng các chợ theo quy hoạch; sắp xếp lại trật tự mua bán ở các chợ và thực hiện chuyển đổi mô hình kinh doanh, khai thác và quản lý chợ sang các doanh nghiệp thông qua hình thức đấu thầu quản lý và khai thác ổn định từ 3 - 5 năm. Nhân rộng việc thực hiện nâng cấp chợ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nơi có điều kiện.
Tiếp tục xây dựng và củng cố thương hiệu Nếp Phú Tân thành thương hiệu mạnh trong và ngoài nước. Sớm nghiên cứu và triển khai Đề án Phát triển thương hiệu nếp Phú Tân, từ đó giúp tăng thu nhập cho nông dân và doanh nghiệp kinh doanh nếp Phú Tân. Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại - đầu tư, tiếp tục mời gọi các doanh nghiệp triển khai phương thức thu mua sản phẩm Nếp gắn với mô hình cánh đồng lớn, nhằm ổn định thị trường đầu ra sản phẩm Nếp. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở, doanh nghiệp sử dụng nhãn hiệu tập thể “Nếp Phú Tân”.
b) Phát triển các ngành dịch vụ:
* Tài chính - ngân hàng:
Tiếp tục triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quan hệ tín dụng giữa tổ chức tín dụng với khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận nguồn vốn tín dụng góp phần hỗ trợ doanh nghiệp và người dân duy trì, phát triển sản xuất, kinh doanh. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi; các ngân hàng thương mại phối hợp cùng các Quỹ Đầu tư phát triển, Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh An Giang và các Quỹ Tài chính do tỉnh thành lập ưu tiên xem xét vay vốn, bảo lãnh tín dụng hoặc hỗ trợ lãi suất sau đầu tư để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên của tỉnh như đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
* Thông tin truyền thông:
Triển khai Đề án thông tin - truyền thông trên địa bàn huyện, nhằm đảm bảo hạ tầng viễn thông, thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, ưu tiên cho các xã khu vực biên giới. Tạo điều kiện thuận lợi huy động nguồn lực doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông, đẩy mạnh phát triển các trạm thu phát sóng thông tin di động để tăng cường chất lượng dịch vụ viễn thông. Thực hiện Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống cơ quan Nhà nước của tỉnh trên địa bàn huyện, nhằm củng cố hệ thống an toàn, an ninh thông tin. Tập trung phát triển và khai thác hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong một số lĩnh vực, như: giáo dục, y tế, thống kê...
* Phát triển dịch vụ vận tải kho bãi:
Phát triển dịch vụ vận tải đáp ứng tốt nhu cầu lưu thông hàng hóa và vận chuyển hành khách với chất lượng và an toàn ngày càng cao. Đa dạng các loại hình vận tải hàng hóa và hành khách, khuyến khích các doanh nghiệp làm dịch vụ vận tải hiện mở rộng qui mô kinh doanh, nâng cấp trang thiết bị và mua sắm phương tiện vận chuyển đảm bảo đủ điều kiện phục vụ vận chuyển hành khách, hàng hóa an toàn, có chất lượng cao.
3.4. Phát triển du lịch:
Triển khai thực hiện Đề án phát triển du lịch sinh thái lòng hồ Tân Trung gắn du lịch tâm linh thị trấn Phú Mỹ. Đồng thời bồi dưỡng kiến thức về du lịch, từng bước nâng cao tay nghề đội ngũ nguồn nhân lực du lịch; phát triển đa dạng nhiều loại hình du lịch; tăng cường hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch…Sắp xếp lại ngành nghề truyền thống (thêu, dệt, thổ cẩm, bánh phồng, rèn…); nâng cấp các lễ hội truyền thống trên địa bàn để phục vụ khách du lịch, phối hợp các huyện tiềm năng hình thành tour chuyên nghiệp.
Tạo môi trường thuận lợi để các thành phần kinh tế cùng tham gia theo chủ trương xã hội hóa các hoạt động du lịch; tạo ra các sản phẩm du lịch đa dạng, đặc sắc, hấp dẫn, đáp ứng nhu cầu của du khách. Liên kết với các đơn vị hoạt động du lịch, gắn với tuyến du lịch của tỉnh. Tập trung vào những sản phẩm du lịch đặc thù như: du lịch tâm linh, du lịch văn hoá, du lịch sinh thái, du lịch sông nước. Kêu gọi doanh nghiệp đầu tư cơ sở lưu trú, nhà hàng khách sạn tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch ở khu vực trung tâm thị trấn.
3.5. Phát triển giáo dục, đào tạo:
Tăng cường đầu tư để tiếp túc nâng cấp, phát triển cơ sở vật chất các trường học, trang thiết bị dạy học, các phương tiện phục vụ dạy học và quản lý từ các đề án, dự án, chương trình mục tiêu, nguồn lực khác để đảm bảo cho yêu cầu phát triển, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia theo đề án xây dựng nông thôn mới. Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia theo Đề án xây dựng “Nông thôn mới” thông qua việc thực hiện tốt các tiêu chí lĩnh vực ngành giáo dục. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa giáo dục, tăng cường huy động các nguồn lực phát triển giáo dục, đẩy mạnh các hoạt động khuyến học, khuyến tài để huy động mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo trên địa bàn huyện.
3.6. Y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân:
Tiếp tục nâng cao hiệu quả chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi. Thực hiện có hiệu quả các chương trình y tế quốc gia và các biện pháp ngăn ngừa phòng chống bệnh sốt xuất huyết và các bệnh truyền nhiễm khác. Tích cực thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình, nhằm góp phần giảm tỷ lệ tăng dân số. Tiếp tục củng cố hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động y tế cơ sở, thực hiện tốt tiêu chí quốc gia về y tế xã.
Tăng cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe, vận động mọi người chủ động tham gia bảo vệ sức khỏe. Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động hành nghề y tư nhân, chấn chỉnh kịp thời các yếu kém, nâng cao chất lượng dịch vụ tại các cơ sở hành nghề y ngoài công lập. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ y học cổ truyền. Duy trì tốt các mặt hoạt động kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại chăm sóc sức khỏe nhân dân tại các cơ sở điều trị. Tiếp tục xây dựng phát triển thêm xã đạt chuẩn xã tiến tiến về y học cổ truyền.
3.7. Văn hóa, thể dục thể thao:
Tiếp tục thực hiện, nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; tuyên truyền vận động người dân tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, xây dựng gia đình thể thao, câu lạc bộ thể dục thể thao, đẩy mạnh các hoạt động thể dục thể thao trong trường học, đảm bảo có đủ giáo viên dạy thể dục và sân bãi tập luyện cho học sinh ở các trường, đặc biệt ở các trường tiểu học.
Tập trung đầu tư ở các môn thể thao mũi nhọn (bóng đá, đua thuyền, võ thuật, cầu lông...), nâng cao thứ hạng ở các kỳ Đại hội cấp tỉnh. Đẩy mạnh các hoạt động thể dục thể thao trong trường học, đảm bảo có đủ giáo viên dạy thể dục và sân bãi tập luyện cho học sinh ở các trường, đặc biệt chú ý ở các trường tiểu học. Thực hiện xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao. Khuyến khích và ưu tiên đầu tư cho những hoạt động văn hóa, thể dục thể thao then chốt, góp phần giáo dục, định hướng tư tưởng, chính trị, đạo đức lối sống lành mạnh của nhân dân.
3.8. Lao động, việc làm, an sinh xã hội:
Thực hiện tốt công tác tư vấn, giới thiệu việc làm, nâng chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, gắn việc làm sau học nghề. Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ, phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, làng nghề tạo việc làm cho nhiều đối tượng, nhất là lao động thanh niên nông thôn. Điều hành sử dụng tập trung, có hiệu quả nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm, vốn ủy thác của ngân sách và Quỹ vì người nghèo; tiếp tục triển khai nhân rộng các mô hình giảm nghèo có hiệu quả.
Chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình chính sách nghèo; Tạo điều kiện cho hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận các dịch vụ y tế, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, củng cố mạng lưới cơ sở y tế, tăng cường đội ngũ y, bác sĩ, các trang thiết bị y tế về tuyến cơ sở. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, tư vấn cho nhân dân nhằm nâng cao nhận thức về quyền bình đẳng giới, công tác chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em. Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ cho trẻ em từ các chương trình, dự án; tiếp tục xây dựng các tiêu chí xây dựng xã, thị trấn phù hợp với trẻ em.
3.9. Khoa học - công nghệ:
Khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao ứng dụng công nghệ tại các doanh nghiệp, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, hỗ trợ và bảo trợ cho hoạt động khoa học và công nghệ. Quan tâm đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ, năng động, dễ dàng tiếp cận được và ứng dụng các mô hình quản lý khoa học - công nghệ tiên tiến vào thực tế ở huyện thông qua các chương trình đào tạo ngắn hạn trong nước và nước ngoài, nhằm nhanh chóng đáp ứng nhu cầu phát triển khoa học - công nghệ của huyện.
Phát huy, sở hữu tài sản trí tuệ làm nền tảng cho việc gắn sản xuất kết hợp tham quan du lịch và hình thành nhiều sản phẩm đặc thù, đặc sản để phục vụ và thúc đẩy phát triển công nghiệp nông thôn và du lịch, trong đó việc phát huy giá trị các địa danh để phát triển thương hiệu cho sản phẩm du lịch.
3.10. Bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu:
Bảo vệ môi trường vừa là mục tiêu, vừa là chiến lược của phát triển bền vững, đầu tư cho bảo vệ môi trường phòng chống thiên tai là đầu tư phát triển, là nhiệm vụ của toàn xã hội; phương châm là lấy phòng ngừa và hạn chế tác động xấu đối với môi trường là chính, kết hợp với xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái và cải thiện môi trường.
Quản lý tốt quy hoạch, kế hoạch và khai thác sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên nhất là đất đai, nguồn nước ngầm, tài nguyên rừng,…đảm bảo phát triển bền vững. Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, ứng cứu kịp thời các sự cố môi trường. Tăng cường đầu tư phát triển cho việc bảo vệ môi trường, kết hợp xử lý ô nhiễm trên địa bàn.