Document: Khoản 1 Điều 93 Luật Đường sắt 2005 35/2005/QH11

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "14/06/2005", "sign_number": "35/2005/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "14/06/2005", "sign_number": "35/2005/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "14/06/2005", "sign_number": "35/2005/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "14/06/2005", "sign_number": "35/2005/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "14/06/2005", "sign_number": "35/2005/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 93 Luật Đường sắt 2005 35/2005/QH11

Điều 93. Giá vé, cước vận tải đường sắt
1. Giá vé vận tải hành khách, cước vận tải hành lý, bao gửi, hàng hoá trên đường sắt do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quyết định.

Content:
Giá vé vận tải hành khách, cước vận tải hành lý, bao gửi, hàng hoá trên đường sắt do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quyết định.