Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1481/QĐ-UBND Quy hoạch phân khu đến Khu vực Bái Đính Ninh Bình 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "1481/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "1481/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "1481/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "1481/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "1481/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1481/QĐ-UBND Quy hoạch phân khu đến Khu vực Bái Đính Ninh Bình 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu Khu vực Bái Đính, trong Quy hoạch chung Đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, gồm những nội dung sau:
...
3. Quy hoạch sử dụng đất
Tổng diện tích đất Khu vực Bái Đính khoảng 3.006,95 ha, gồm các loại đất sau:
3.1. Đất xây dựng đô thị: Khoảng 1.862,12 ha, chiếm 61,93% diện tích khu quy hoạch, trong đó:
a) Đất dân dụng: Khoảng 992,23 ha, chiếm 33,0% diện tích khu quy hoạch bao gồm:
- Đất công trình công cộng: 42,76 ha, chiếm 1,42% diện tích khu quy hoạch. Các công trình công cộng cấp đô thị bao gồm: Bệnh viện đa khoa khu vực, trường THPT và các hạng mục công trình công cộng khu ở bao gồm các công trình thương mại, văn hóa, công trình hỗn hợp (thương mại, văn phòng và nhà ở..)
- Đất cây xanh, TDTT đô thị: 38,94 ha, chiếm 1,30% diện tích khu quy hoạch, bao gồm: Công viên, vườn hoa, quảng trường, khu vui chơi giải trí, công trình tập luyện TDTT được bố trí tại hạt nhân khu ở.
- Đất đường giao thông, bến - bãi đỗ xe đô thị: 204,17 ha, chiếm 6,79% diện tích khu quy hoạch. Đất giao thông đô thị bao gồm: Đường trục chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực; đường chính khu vực, đường khu vực; quảng trường; bãi đỗ xe. Hệ thống quảng trường được tổ chức tại các điểm giao cắt của các tuyến giao thông, trước các không gian công viên cây xanh và công trình công cộng.
- Đất đơn vị ở: 706,35 ha, chiếm 23,49% diện tích khu quy hoạch. Các đơn vị ở với quy mô dân số từ 5.000 ÷ 12.000 người và một số nhóm nhà ở độc lập. Cụ thể bao gồm các loại đất như sau:
+ Đất công cộng đơn vị ở: 25,99 ha, chiếm 0,86% diện tích khu quy hoạch, là đất xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa, quản lý hành chính phục vụ nhu cầu thường xuyên cho dân cư trong đơn vị ở, bao gồm: Chợ, siêu thị, cửa hàng, trạm y tế, nhà văn hóa, phòng truyền thống, thư viện, bưu điện, trụ sở quản lý hành chính đơn vị ở.
+ Đất cây xanh, thể dục thể thao đơn vị ở: 25,33 ha, chiếm 0,84% diện tích khu quy hoạch, bao gồm: Vườn hoa, vườn dạo, sân bãi thể dục thể thao và các khu vui chơi giải trí.
+ Đất giao thông đơn vị ở: 176,99 ha, chiếm 5,89% diện tích khu quy hoạch, gồm các đường giao thông nội bộ giữa các lô đất chức năng. Cải tạo mở rộng và chỉnh trang các tuyến giao thông ngõ xóm.
+ Đất ở: 478,04 ha, chiếm 15,90% diện tích khu quy hoạch, được phân loại thành đất ở xây dựng mới (gồm cả đất ở tái định cư nằm trong khu dân cư mới) và đất ở làng xóm đô thị hóa xen cấy, cải tạo chỉnh trang để kiểm soát phát triển.

Content:
Đất dân dụng: Khoảng 992,23 ha, chiếm 33,0% diện tích khu quy hoạch bao gồm:
- Đất công trình công cộng: 42,76 ha, chiếm 1,42% diện tích khu quy hoạch. Các công trình công cộng cấp đô thị bao gồm: Bệnh viện đa khoa khu vực, trường THPT và các hạng mục công trình công cộng khu ở bao gồm các công trình thương mại, văn hóa, công trình hỗn hợp (thương mại, văn phòng và nhà ở..)
- Đất cây xanh, TDTT đô thị: 38,94 ha, chiếm 1,30% diện tích khu quy hoạch, bao gồm: Công viên, vườn hoa, quảng trường, khu vui chơi giải trí, công trình tập luyện TDTT được bố trí tại hạt nhân khu ở.
- Đất đường giao thông, bến - bãi đỗ xe đô thị: 204,17 ha, chiếm 6,79% diện tích khu quy hoạch. Đất giao thông đô thị bao gồm: Đường trục chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực; đường chính khu vực, đường khu vực; quảng trường; bãi đỗ xe. Hệ thống quảng trường được tổ chức tại các điểm giao cắt của các tuyến giao thông, trước các không gian công viên cây xanh và công trình công cộng.
- Đất đơn vị ở: 706,35 ha, chiếm 23,49% diện tích khu quy hoạch. Các đơn vị ở với quy mô dân số từ 5.000 ÷ 12.000 người và một số nhóm nhà ở độc lập. Cụ thể bao gồm các loại đất như sau:
+ Đất công cộng đơn vị ở: 25,99 ha, chiếm 0,86% diện tích khu quy hoạch, là đất xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa, quản lý hành chính phục vụ nhu cầu thường xuyên cho dân cư trong đơn vị ở, bao gồm: Chợ, siêu thị, cửa hàng, trạm y tế, nhà văn hóa, phòng truyền thống, thư viện, bưu điện, trụ sở quản lý hành chính đơn vị ở.
+ Đất cây xanh, thể dục thể thao đơn vị ở: 25,33 ha, chiếm 0,84% diện tích khu quy hoạch, bao gồm: Vườn hoa, vườn dạo, sân bãi thể dục thể thao và các khu vui chơi giải trí.
+ Đất giao thông đơn vị ở: 176,99 ha, chiếm 5,89% diện tích khu quy hoạch, gồm các đường giao thông nội bộ giữa các lô đất chức năng. Cải tạo mở rộng và chỉnh trang các tuyến giao thông ngõ xóm.
+ Đất ở: 478,04 ha, chiếm 15,90% diện tích khu quy hoạch, được phân loại thành đất ở xây dựng mới (gồm cả đất ở tái định cư nằm trong khu dân cư mới) và đất ở làng xóm đô thị hóa xen cấy, cải tạo chỉnh trang để kiểm soát phát triển.