Document: Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 05/2011/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "05/2011/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "05/2011/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "05/2011/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "05/2011/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "05/2011/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 05/2011/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
9. Dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông và tăng cường công tác đảm bảo hành lang an toàn giao thông.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu phát triển đến năm 2020
...
b) Về kết cấu hạ tầng:
Đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống quốc lộ hiện có; đẩy nhanh tốc độ xây dựng mạng lưới đường bộ cao tốc, phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành khoảng 500 km đường bộ cao tốc. Đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống đường tỉnh và mở mới một số tuyến cần thiết. Tiếp tục phát triển giao thông nông thôn, 80% đường nông thôn được cứng hoá mặt đường.
Hoàn thành cải tạo, nâng cấp mạng đường sắt hiện có đạt tiêu chuẩn đường sắt quốc gia cấp 1; kết nối đường sắt với các cảng biển quốc tế, nhà máy, khu kinh tế, khu mỏ và các trung tâm du lịch lớn; nhanh chóng phát triển các tuyến vận tải bánh sắt khối lượng lớn tại các đô thị, đặc biệt là Thủ đô Hà Nội; nghiên cứu cải tạo đường sắt Hà Nội – Hải Phòng thành đường đôi, điện khí hoá; hoàn thành tuyến đường sắt Yên Viên – Phả Lại – Hạ Long – Cái Lân; nghiên cứu để đầu tư vào thời điểm thích hợp các tuyến Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng, Đồng Đăng – Hà Nội, cao tốc Bắc - Nam.
Từng bước nâng cấp, mở rộng hệ thống cảng biển đáp ứng lượng hàng hoá thông qua trong từng thời kỳ; tập trung xây dựng một số bến cảng nước sâu đạt tiêu chuẩn quốc tế tại Lạch Huyện cho tàu trọng tải đến 100.000 DWT, Cái Lân cho tàu đến 50.000 DWT; phát triển cảng tại các huyện đảo với quy mô phù hợp đáp ứng nhu cầu phát triển và đảm bảo an ninh quốc phòng; nghiên cứu kết hợp chính trị và cải tạo, nâng cấp luồng đảm bảo tàu ra vào thuận lợi và đồng bộ với quy mô bến.
Hoàn thành đưa vào cấp kỹ thuật đảm bảo chạy tàu 24/24h hệ thống các tuyến đường thuỷ nội địa đang quản lý, đồng thời phấn đấu tăng chiều dài đường thuỷ nội địa được quản lý; xây dựng mới cảng container Phù Đổng, các cảng khách đầu mối tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh; chuyển đổi công năng cảng Hà Nội theo hướng chủ yếu phục vụ du lịch kết hợp bốc xếp hàng sạch.
Nâng cấp, mở rộng các cảng hàng không hiện có đáp ứng nhu cầu trong từng thời kỳ, đồng thời từng bước xây dựng các cảng hàng không mới theo quy hoạch. Hoàn thành nhà ga T2 Nội Bài trước năm 2015. Nghiên cứu để xây dựng cảng hàng không Tiên Lãng đưa vào khai thác sử dụng khi Cảng hàng không Cát Bi mãn tải.
Đối với giao thông đô thị Thủ đô Hà Nội, cải tạo, nâng cấp và mở rộng kết hợp tăng cường công tác quản lý bảo trì để sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng giao thông đô thị hiện có; đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình trọng điểm gồm các trục chính đô thị, các trục hướng tâm, các tuyến vành đai, các tuyến vận tải bánh sắt khối lượng lớn, hệ thống giao thông tĩnh theo quy hoạch Thủ đô Hà Nội mở rộng để giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân. Phấn đấu quỹ đất dành cho giao thông đô thị đạt 15%.
Đối với giao thông đô thị thành phố Hải Phòng và các thành phố, thị xã khác, hoàn chỉnh quy hoạch, từng bước phát triển hệ thống hạ tầng giao thông đô thị và vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu.
2. Định hướng phát triển đến năm 2030
Thỏa mãn được nhu cầu vận tải và dịch vụ vận tải của xã hội với chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế, giá thành hợp lý và cạnh tranh, nhanh chóng, an toàn; kết nối thuận lợi giữa các phương thức vận tải, giữa các tỉnh, thành phố trong vùng, với cả nước và quốc tế.
Cơ bản hoàn thiện và hiện đại hoá mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông. Tiếp tục phát triển các công trình kết cấu hạ tầng giao thông theo quy hoạch.
III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
1. Quy hoạch phát triển vận tải
Tổ chức vận tải hợp lý trên một số hành lang vận tải chủ yếu gồm:
- Hành lang Bắc – Nam gồm 4 phương thức vận tải: đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không. Vận tải hàng hoá đường dài chủ yếu do đường biển và đường sắt đảm nhận. Vận tải hành khách đường dài sẽ chuyển dần sang đường sắt và hàng không. Hàng hoá và hành khách trên các cung đoạn ngắn và nội tỉnh chủ yếu do vận tải đường bộ đảm nhận.
- Hành lang Hà Nội – Hải Phòng gồm 3 phương thức vận tải: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa. Hành khách chủ yếu sử dụng vận tải đường bộ, hàng hoá chia sẻ giữa 3 phương thức vận tải đường bộ, đường sắt và đường sông.
- Hành lang Hà Nội – Quảng Ninh gồm 3 phương thức vận tải: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa. Hành khách chủ yếu sử dụng vận tải đường bộ, đường sắt; hàng hoá chia sẻ giữa 3 phương thức vận tải đường bộ, đường sắt và đường sông.
- Hành lang Hà Nội – Lào Cai gồm 3 phương thức vận tải: đường bộ, đường sắt và đường thuỷ nội địa. Do điều kiện địa hình, việc vận tải hàng hoá và hành khách trên tuyến do đường bộ và đường sắt đảm nhận là chính.
- Hành lang Hà Nội – Lạng Sơn gồm 2 phương thức vận tải: đường bộ và đường sắt. Vận tải đường bộ chiếm ưu thế tuyệt đối về cả vận chuyển hàng hoá và hành khách.
- Hành lang Ninh Bình – Hải Phòng – Quảng Ninh gồm 2 phương thức vận tải: đường bộ và đường thuỷ nội địa, trong đó vận tải đường bộ là chủ yếu.
2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
a) Đường bộ
Các trục cao tốc
- Đại lộ Thăng Long: từ nút giao Trung Hòa đến quốc lộ 21A tại Hoà Lạc (thành phố Hà Nội), dài 30 km, quy mô 6 làn xe cao tốc và 2 tuyến đường đô thị hai bên.
- Cao tốc Hà Nội – Hải Phòng: từ vành đai III (thành phố Hà Nội) đến đập Đình Vũ (thành phố Hải Phòng), dài 105,5 km, quy mô 6 làn xe.
Đoạn Tân Vũ – Lạch Huyện: từ nút giao Tân Vũ đến cảng cửa ngõ Lạch Huyện (thành phố Hải Phòng), dài khoảng 16 – 17 km, quy mô 4 làn xe giai đoạn I, 6 làn xe giai đoạn II, trong đó, đoạn cầu Đình Vũ – Cát Hải dài khoảng 5 km làm cầu vượt biển.
- Cao tốc Hà Nội – Việt Trì – Lào Cai: từ nút giao cao tốc Nội Bài – Hạ Long với quốc lộ 2 (thành phố Hà Nội) đến xã Quang Kim (huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai), dài 264 km, (trong đó, đoạn tuyến nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài khoảng 60 km), quy mô 4 làn xe giai đoạn I, 6 làn xe giai đoạn II.
- Cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên: từ km 152 + 400 quốc lộ 1A mới tại Ninh Hiệp (huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội) đến km 61 + 313 quốc lộ 3 tại Thịnh Đán (thành phố Thái Nguyên), dài 61,3 km (trong đó, đoạn thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 35 km), quy mô 4 làn xe giai đoạn I, 6 làn xe giai đoạn II.
- Cao tốc Lạng Sơn – Bắc Giang – Bắc Ninh: từ cửa khẩu Hữu Nghị (tỉnh Lạng Sơn) đến cầu Như Nguyệt (tỉnh Bắc Ninh), dài 130 km, (trong đó đoạn tuyến nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 11 km), quy mô 4 – 6 làn xe.
- Cao tốc Nội Bài – Hạ Long: từ thành phố Bắc Ninh (tỉnh Bắc Ninh) đến thành phố Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh), dài 136 km, quy mô 4 làn xe giai đoạn I, 6 làn xe giai đoạn II.
- Cao tốc Hạ Long – Móng Cái: từ thành phố Hạ Long đến Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh), dài 128 km, quy mô 4 – 6 làn xe.
- Cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ (thuộc trục cao tốc Bắc - Nam): từ nút giao Pháp Vân (thành phố Hà Nội) đến Km 210 quốc lộ 1A (tỉnh Hà Nam), dài 32,3 km. Hiện tại quy mô 4 làn xe, quy hoạch mở rộng 6 làn xe.
- Cao tốc Hoà Lạc – Hoà Bình: từ nút giao Hoà Lạc (thành phố Hà Nội) đến thành phố Hoà Bình (tỉnh Hoà Bình), dài 26 km, (trong đó, đoạn trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài khoảng 15 km), quy mô 6 làn xe.
- Cao tốc Đoan Hùng – Hoà Lạc – Phố Châu (thuộc trục cao tốc Bắc – Nam phía Tây): từ Đoan Hùng (tỉnh Phú Thọ) đến Phố Châu (tỉnh Hà Tĩnh), dài 457 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 40 km), quy mô 4 – 6 làn xe.
- Giai đoạn sau 2020, nghiên cứu xây dựng tuyến cao tốc ven biển Ninh Bình – Hải Phòng – Quảng Ninh: từ thành phố Ninh Bình (tỉnh Ninh Bình) đến thành phố Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh), dài 160 km, (trong đó, đoạn tuyến nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài khoảng 80 km), quy mô 4 làn xe.
Các trục quốc lộ hướng tâm Hà Nội
- Quốc lộ 2: từ km 13 + 600 (ranh giới thành phố Hà Nội và tỉnh Vĩnh Phúc) đến cửa khẩu Thanh Thuỷ (tỉnh Hà Giang) tại km 312 + 500, dài 310 km, (trong đó, đoạn trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 50,6 km). Đoạn từ km 13 + 600 đến km 30 + 600 dài 17 km đã đạt tiêu chuẩn cấp II, 4 làn xe. Đoạn còn lại hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III, 2 làn xe; các đoạn qua khu vực có lưu lượng lớn đạt tiêu chuẩn đường cấp I, II, 4 – 6 làn xe.
- Quốc lộ 5: từ Như Quỳnh (tỉnh Hưng Yên) tại km 11 + 135 đến Đình Vũ (thành phố Hải Phòng) tại km 106 + 300, dài 95, 2 km, duy trì tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe;
- Quốc lộ 6: từ Hà Đông (Hà Nội) đến Mường Lay (tỉnh Lai Châu), dài 512 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 34 km), hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp I – II, 4 – 6 làn xe.
- Quốc lộ 32: từ Sơn Tây – Hà Nội (km 41) đến Bình Lư (tỉnh Lai Châu), dài 393 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 22 km), hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
Đường vành đai đô thị
- Vành đai III Hà Nội: Nội Bài – Mai Dịch – Thanh Xuân – Pháp Vân – Cầu Thanh Trì – Sài Đồng – Ninh Hiệp – Việt Hùng – Đông Anh – Tiên Dương – Nam Hồng, dài 55 km, quy mô đô thị kết hợp cao tốc ở giữa.
- Vành đai IV (vành đai vùng): gắn kết các khu công nghiệp – đô thị vệ tinh quanh Thủ đô Hà Nội: Phúc Yên (tỉnh Vĩnh Phúc); Mê Linh; Hồng Hà (Đan Phượng); Đức Thượng, An Khánh (Hoài Đức); Yên Nghĩa (Hà Đông); Thường Tín (thành phố Hà Nội), Mễ Sở, Như Quỳnh (tỉnh Hưng Yên); Tiên Sơn, Yên Phong (tỉnh Bắc Ninh); Hiệp Hoà (tỉnh Bắc Giang); Phố Nỉ, quốc lộ 2 khoảng km 11 + 300 (thành phố Hà Nội), dài khoảng 125 km, quy mô 6 – 8 làn xe.
- Vành đai V (vành đai vùng): liên kết các thành phố, thị xã vệ tinh quanh thành phố Hà Nội: Vĩnh Yên – Sơn Tây – Hoà Lạc – Xuân Mai – Miếu Môn – Phủ Lý – Thái Bình – Hải Dương – Chí Linh – Bắc Giang – Thái Nguyên, dài khoảng 320 km, quy mô đường cấp I, 4 – 6 làn xe.
Các quốc lộ khác
- Quốc lộ 10: từ Uông Bí (tỉnh Quảng Ninh) đến Hoằng Hoá (tỉnh Thanh Hoá), dài 228 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 58,2 km), hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II, 4 làn xe.
- Quốc lộ 18: từ nút giao với quốc lộ 1A thuộc địa phận Đại Phúc (tỉnh Bắc Ninh) đến cầu Bắc Luân (tỉnh Quảng Ninh), dài 303 km, hoàn thiện nâng cấp đoạn Mông Dương – Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh), dài 124 km đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe; mở rộng đoạn Uông Bí – Tuần Châu (tỉnh Quảng Ninh), dài 30 km, đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe.
- Quốc lộ 18C: từ cầu Tiên Yên đến biên giới Việt – Trung (tỉnh Quảng Ninh), dài 50 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 38: từ thành phố Bắc Ninh (tỉnh Bắc Ninh) đến Chợ Dầu (tỉnh Hà Nam), dài 81 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 55 km), hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 39: từ Phố Nối (tỉnh Hưng Yên) đến Diêm Điền (tỉnh Thái Bình), dài 108 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 50,2 km), hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 21: từ thị xã Sơn Tây (thành phố Hà Nội) đến Hải Thịnh (tỉnh Nam Định), dài 210 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 46 km), hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 21B: từ Phú Lâm (thành phố Hà Nội) đến Cầu Bà Đa (tỉnh Hà Nam), dài 59 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 41,6 km), hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 2B: từ Dốc Láp đến Tam Đảo (tỉnh Vĩnh Phúc), dài 25 km, hoàn thiện nâng cấp các đoạn trong khu vực thành phố đạt tiêu chuẩn đường đô thị, đoạn còn lại đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 2C: từ Sơn Tây (thành phố Hà Nội) đến Sơn Dương (tỉnh Tuyên Quang), dài 141 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 44,9 km), hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Tuyến nối cao tốc Hà Nội – Hải Phòng và Cầu Giẽ - Ninh Bình: từ nút giao cao tốc Hà Nội – Hải Phòng và quốc lộ 39 đi phía trái quốc lộ 39, cách thành phố Hưng Yên từ 2 đến 4 km, đi qua Đại học Văn hoá Phố Hiến, vượt sông Hồng và đi trùng với hướng tuyến quy hoạch đường tỉnh 499 đến nút giao Liêm Tuyền (cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình), dài 47,7 km, quy mô đường cấp II, 4 làn xe giai đoạn I, 6 làn xe giai đoạn II.
Các trục liên kết vùng
- Các tuyến vành đai:
Hệ thống quốc lộ 4: gồm các quốc lộ 4A, 4B, 4C, 4D, 4E, từ tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Lai Châu, dài khoảng 687 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 27 km), từng bước hoàn thành nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe.
Đoạn nối quốc lộ 4B đến khu kinh tế Vân Đồn (tỉnh Quảng Ninh): từ Tiên Yên chạy phía Tây đảo Cái Bầu (đảo chính khu kinh tế Vân Đồn) đến cầu Vân Đồn hiện tại, dài gần 32 km, quy mô đường cấp III, 2 làn xe giai đoạn I, 6 làn xe cao tốc giai đoạn II.
Quốc lộ 279: từ Bãi Cháy (tỉnh Quảng Ninh) đến Tây Trang (tỉnh Điện Biên), dài 744 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 42,5 km), hoàn thành xây dựng, nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV, 2 làn xe.
Quốc lộ 37: từ Diêm Điền (tỉnh Thái Bình) đến Cò Nòi (tỉnh Sơn La), dài 485 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 85,3 km), hoàn thiện nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe ở khu vực miền núi; các đoạn khu vực đông dân cư, đồng bằng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Tuyến đường bộ ven biển: từ cảng Núi Đỏ, Mũi Ngọc xã Bình Ngọc, thành phố Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh) đến cửa khẩu Hà Tiên thuộc địa phận thị xã Hà Tiên (tỉnh Kiên Giang), dài khoảng 3.041 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 307,5 km) quy mô tối thiểu cấp III, 2 làn xe.
- Đường Hồ Chí Minh: từ Pác Bó (tỉnh Cao Bằng) đến Đất Mũi (tỉnh Cà Mau), dài khoảng 3.167 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 49,6 km), quy mô cấp III, 2 làn xe giai đoạn I, cao tốc 4 – 6 làn xe giai đoạn II.
Trên tất cả các tuyến quốc lộ, từng bước mở rộng các đoạn qua khu đô thị, khu đông dân cư phù hợp với quy hoạch được duyệt; xây dựng các đoạn tuyến tránh tại các đô thị cần thiết. Xem xét nâng cấp một số tuyến lên thành quốc lộ phù hợp với nhu cầu thực tế và các tiêu chí của đường quốc lộ được quy định tại Luật Giao thông đường bộ.
b) Đường sắt
Các tuyến đường sắt hiện có
- Đường sắt Bắc – Nam: dài 1.726 km (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 33 km). Hoàn thành nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường sắt quốc gia cấp I.
- Đường sắt Hà Nội – Hải Phòng: dài 106 km. Hoàn thành nâng cấp, điện khí hoá toàn tuyến.
- Đường sắt Hà Nội – Lào Cai: dài 296 km (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 42,5km). Hoàn thành nâng cấp, đưa toàn tuyến vào cấp kỹ thuật.
- Đường sắt Hà Nội – Đồng Đăng: dài 162 km (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 22,5km). Nâng cấp, đưa toàn tuyến vào cấp kỹ thuật.
- Đường sắt Đông Anh – Quán Triều: dài 54 km (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 18,5km). Nâng cấp, đưa toàn tuyến vào cấp kỹ thuật.
Các tuyến đường sắt xây mới
- Đường sắt cao tốc Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh: dài 1.570 km (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 33,5km). Nghiên cứu xây dựng đoạn Hà Nội – Vinh vào thời điểm thích hợp căn cứ vào nhu cầu và khả năng huy động nguồn vốn.
- Đường sắt Yên Viên – Phả Lại – Hạ Long – Cái Lân: dài 128 km. Xây dựng đường đơn, khổ lồng.
- Đường sắt Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng: dài 381 km (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 128,5km). Nghiên cứu xây dựng đường đôi, khổ 1.435 mm, điện khí hoá.
- Đường sắt Đồng Đăng - Hà Nội: dài 156 km (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 22,5 km). Nghiên cứu xây dựng đường đôi, khổ 1.435 mm, điện khí hóa.
Giai đoạn sau 2020, nghiên cứu xây dựng các tuyến đường sắt sau: tuyến ven biển Nam Định – Thái Bình – Hải Phòng – Quảng Ninh dài 120 km, theo tiêu chuẩn đường đơn cấp I và Hạ Long – Móng Cái theo tiêu chuẩn đường đơn cấp II; tuyến Lạng Sơn – Quảng Ninh – Mũi Chùa dài 95 km, theo tiêu chuẩn đường đơn cấp II; các tuyến đường sắt kết nối với các cảng biển, các khu công nghiệp; hoàn thành kết nối tuyến đường sắt đầu mối Thủ đô Hà Nội và mạng đường sắt liên vùng Thủ đô Hà Nội.

Content:
Về kết cấu hạ tầng:
Đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống quốc lộ hiện có; đẩy nhanh tốc độ xây dựng mạng lưới đường bộ cao tốc, phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành khoảng 500 km đường bộ cao tốc. Đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống đường tỉnh và mở mới một số tuyến cần thiết. Tiếp tục phát triển giao thông nông thôn, 80% đường nông thôn được cứng hoá mặt đường.
Hoàn thành cải tạo, nâng cấp mạng đường sắt hiện có đạt tiêu chuẩn đường sắt quốc gia cấp 1; kết nối đường sắt với các cảng biển quốc tế, nhà máy, khu kinh tế, khu mỏ và các trung tâm du lịch lớn; nhanh chóng phát triển các tuyến vận tải bánh sắt khối lượng lớn tại các đô thị, đặc biệt là Thủ đô Hà Nội; nghiên cứu cải tạo đường sắt Hà Nội – Hải Phòng thành đường đôi, điện khí hoá; hoàn thành tuyến đường sắt Yên Viên – Phả Lại – Hạ Long – Cái Lân; nghiên cứu để đầu tư vào thời điểm thích hợp các tuyến Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng, Đồng Đăng – Hà Nội, cao tốc Bắc - Nam.
Từng bước nâng cấp, mở rộng hệ thống cảng biển đáp ứng lượng hàng hoá thông qua trong từng thời kỳ; tập trung xây dựng một số bến cảng nước sâu đạt tiêu chuẩn quốc tế tại Lạch Huyện cho tàu trọng tải đến 100.000 DWT, Cái Lân cho tàu đến 50.000 DWT; phát triển cảng tại các huyện đảo với quy mô phù hợp đáp ứng nhu cầu phát triển và đảm bảo an ninh quốc phòng; nghiên cứu kết hợp chính trị và cải tạo, nâng cấp luồng đảm bảo tàu ra vào thuận lợi và đồng bộ với quy mô bến.
Hoàn thành đưa vào cấp kỹ thuật đảm bảo chạy tàu 24/24h hệ thống các tuyến đường thuỷ nội địa đang quản lý, đồng thời phấn đấu tăng chiều dài đường thuỷ nội địa được quản lý; xây dựng mới cảng container Phù Đổng, các cảng khách đầu mối tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh; chuyển đổi công năng cảng Hà Nội theo hướng chủ yếu phục vụ du lịch kết hợp bốc xếp hàng sạch.
Nâng cấp, mở rộng các cảng hàng không hiện có đáp ứng nhu cầu trong từng thời kỳ, đồng thời từng bước xây dựng các cảng hàng không mới theo quy hoạch. Hoàn thành nhà ga T2 Nội Bài trước năm 2015. Nghiên cứu để xây dựng cảng hàng không Tiên Lãng đưa vào khai thác sử dụng khi Cảng hàng không Cát Bi mãn tải.
Đối với giao thông đô thị Thủ đô Hà Nội, cải tạo, nâng cấp và mở rộng kết hợp tăng cường công tác quản lý bảo trì để sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng giao thông đô thị hiện có; đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình trọng điểm gồm các trục chính đô thị, các trục hướng tâm, các tuyến vành đai, các tuyến vận tải bánh sắt khối lượng lớn, hệ thống giao thông tĩnh theo quy hoạch Thủ đô Hà Nội mở rộng để giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân. Phấn đấu quỹ đất dành cho giao thông đô thị đạt 15%.
Đối với giao thông đô thị thành phố Hải Phòng và các thành phố, thị xã khác, hoàn chỉnh quy hoạch, từng bước phát triển hệ thống hạ tầng giao thông đô thị và vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu.
2. Định hướng phát triển đến năm 2030
Thỏa mãn được nhu cầu vận tải và dịch vụ vận tải của xã hội với chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế, giá thành hợp lý và cạnh tranh, nhanh chóng, an toàn; kết nối thuận lợi giữa các phương thức vận tải, giữa các tỉnh, thành phố trong vùng, với cả nước và quốc tế.
Cơ bản hoàn thiện và hiện đại hoá mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông. Tiếp tục phát triển các công trình kết cấu hạ tầng giao thông theo quy hoạch.
III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
1. Quy hoạch phát triển vận tải
Tổ chức vận tải hợp lý trên một số hành lang vận tải chủ yếu gồm:
- Hành lang Bắc – Nam gồm 4 phương thức vận tải: đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không. Vận tải hàng hoá đường dài chủ yếu do đường biển và đường sắt đảm nhận. Vận tải hành khách đường dài sẽ chuyển dần sang đường sắt và hàng không. Hàng hoá và hành khách trên các cung đoạn ngắn và nội tỉnh chủ yếu do vận tải đường bộ đảm nhận.
- Hành lang Hà Nội – Hải Phòng gồm 3 phương thức vận tải: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa. Hành khách chủ yếu sử dụng vận tải đường bộ, hàng hoá chia sẻ giữa 3 phương thức vận tải đường bộ, đường sắt và đường sông.
- Hành lang Hà Nội – Quảng Ninh gồm 3 phương thức vận tải: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa. Hành khách chủ yếu sử dụng vận tải đường bộ, đường sắt; hàng hoá chia sẻ giữa 3 phương thức vận tải đường bộ, đường sắt và đường sông.
- Hành lang Hà Nội – Lào Cai gồm 3 phương thức vận tải: đường bộ, đường sắt và đường thuỷ nội địa. Do điều kiện địa hình, việc vận tải hàng hoá và hành khách trên tuyến do đường bộ và đường sắt đảm nhận là chính.
- Hành lang Hà Nội – Lạng Sơn gồm 2 phương thức vận tải: đường bộ và đường sắt. Vận tải đường bộ chiếm ưu thế tuyệt đối về cả vận chuyển hàng hoá và hành khách.
- Hành lang Ninh Bình – Hải Phòng – Quảng Ninh gồm 2 phương thức vận tải: đường bộ và đường thuỷ nội địa, trong đó vận tải đường bộ là chủ yếu.
2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
a) Đường bộ
Các trục cao tốc
- Đại lộ Thăng Long: từ nút giao Trung Hòa đến quốc lộ 21A tại Hoà Lạc (thành phố Hà Nội), dài 30 km, quy mô 6 làn xe cao tốc và 2 tuyến đường đô thị hai bên.
- Cao tốc Hà Nội – Hải Phòng: từ vành đai III (thành phố Hà Nội) đến đập Đình Vũ (thành phố Hải Phòng), dài 105,5 km, quy mô 6 làn xe.
Đoạn Tân Vũ – Lạch Huyện: từ nút giao Tân Vũ đến cảng cửa ngõ Lạch Huyện (thành phố Hải Phòng), dài khoảng 16 – 17 km, quy mô 4 làn xe giai đoạn I, 6 làn xe giai đoạn II, trong đó, đoạn cầu Đình Vũ – Cát Hải dài khoảng 5 km làm cầu vượt biển.
- Cao tốc Hà Nội – Việt Trì – Lào Cai: từ nút giao cao tốc Nội Bài – Hạ Long với quốc lộ 2 (thành phố Hà Nội) đến xã Quang Kim (huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai), dài 264 km, (trong đó, đoạn tuyến nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài khoảng 60 km), quy mô 4 làn xe giai đoạn I, 6 làn xe giai đoạn II.
- Cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên: từ km 152 + 400 quốc lộ 1A mới tại Ninh Hiệp (huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội) đến km 61 + 313 quốc lộ 3 tại Thịnh Đán (thành phố Thái Nguyên), dài 61,3 km (trong đó, đoạn thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 35 km), quy mô 4 làn xe giai đoạn I, 6 làn xe giai đoạn II.
- Cao tốc Lạng Sơn – Bắc Giang – Bắc Ninh: từ cửa khẩu Hữu Nghị (tỉnh Lạng Sơn) đến cầu Như Nguyệt (tỉnh Bắc Ninh), dài 130 km, (trong đó đoạn tuyến nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 11 km), quy mô 4 – 6 làn xe.
- Cao tốc Nội Bài – Hạ Long: từ thành phố Bắc Ninh (tỉnh Bắc Ninh) đến thành phố Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh), dài 136 km, quy mô 4 làn xe giai đoạn I, 6 làn xe giai đoạn II.
- Cao tốc Hạ Long – Móng Cái: từ thành phố Hạ Long đến Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh), dài 128 km, quy mô 4 – 6 làn xe.
- Cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ (thuộc trục cao tốc Bắc - Nam): từ nút giao Pháp Vân (thành phố Hà Nội) đến Km 210 quốc lộ 1A (tỉnh Hà Nam), dài 32,3 km. Hiện tại quy mô 4 làn xe, quy hoạch mở rộng 6 làn xe.
- Cao tốc Hoà Lạc – Hoà Bình: từ nút giao Hoà Lạc (thành phố Hà Nội) đến thành phố Hoà Bình (tỉnh Hoà Bình), dài 26 km, (trong đó, đoạn trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài khoảng 15 km), quy mô 6 làn xe.
- Cao tốc Đoan Hùng – Hoà Lạc – Phố Châu (thuộc trục cao tốc Bắc – Nam phía Tây): từ Đoan Hùng (tỉnh Phú Thọ) đến Phố Châu (tỉnh Hà Tĩnh), dài 457 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 40 km), quy mô 4 – 6 làn xe.
- Giai đoạn sau 2020, nghiên cứu xây dựng tuyến cao tốc ven biển Ninh Bình – Hải Phòng – Quảng Ninh: từ thành phố Ninh Bình (tỉnh Ninh Bình) đến thành phố Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh), dài 160 km, (trong đó, đoạn tuyến nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài khoảng 80 km), quy mô 4 làn xe.
Các trục quốc lộ hướng tâm Hà Nội
- Quốc lộ 2: từ km 13 + 600 (ranh giới thành phố Hà Nội và tỉnh Vĩnh Phúc) đến cửa khẩu Thanh Thuỷ (tỉnh Hà Giang) tại km 312 + 500, dài 310 km, (trong đó, đoạn trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 50,6 km). Đoạn từ km 13 + 600 đến km 30 + 600 dài 17 km đã đạt tiêu chuẩn cấp II, 4 làn xe. Đoạn còn lại hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III, 2 làn xe; các đoạn qua khu vực có lưu lượng lớn đạt tiêu chuẩn đường cấp I, II, 4 – 6 làn xe.
- Quốc lộ 5: từ Như Quỳnh (tỉnh Hưng Yên) tại km 11 + 135 đến Đình Vũ (thành phố Hải Phòng) tại km 106 + 300, dài 95, 2 km, duy trì tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe;
- Quốc lộ 6: từ Hà Đông (Hà Nội) đến Mường Lay (tỉnh Lai Châu), dài 512 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 34 km), hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp I – II, 4 – 6 làn xe.
- Quốc lộ 32: từ Sơn Tây – Hà Nội (km 41) đến Bình Lư (tỉnh Lai Châu), dài 393 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 22 km), hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
Đường vành đai đô thị
- Vành đai III Hà Nội: Nội Bài – Mai Dịch – Thanh Xuân – Pháp Vân – Cầu Thanh Trì – Sài Đồng – Ninh Hiệp – Việt Hùng – Đông Anh – Tiên Dương – Nam Hồng, dài 55 km, quy mô đô thị kết hợp cao tốc ở giữa.
- Vành đai IV (vành đai vùng): gắn kết các khu công nghiệp – đô thị vệ tinh quanh Thủ đô Hà Nội: Phúc Yên (tỉnh Vĩnh Phúc); Mê Linh; Hồng Hà (Đan Phượng); Đức Thượng, An Khánh (Hoài Đức); Yên Nghĩa (Hà Đông); Thường Tín (thành phố Hà Nội), Mễ Sở, Như Quỳnh (tỉnh Hưng Yên); Tiên Sơn, Yên Phong (tỉnh Bắc Ninh); Hiệp Hoà (tỉnh Bắc Giang); Phố Nỉ, quốc lộ 2 khoảng km 11 + 300 (thành phố Hà Nội), dài khoảng 125 km, quy mô 6 – 8 làn xe.
- Vành đai V (vành đai vùng): liên kết các thành phố, thị xã vệ tinh quanh thành phố Hà Nội: Vĩnh Yên – Sơn Tây – Hoà Lạc – Xuân Mai – Miếu Môn – Phủ Lý – Thái Bình – Hải Dương – Chí Linh – Bắc Giang – Thái Nguyên, dài khoảng 320 km, quy mô đường cấp I, 4 – 6 làn xe.
Các quốc lộ khác
- Quốc lộ 10: từ Uông Bí (tỉnh Quảng Ninh) đến Hoằng Hoá (tỉnh Thanh Hoá), dài 228 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 58,2 km), hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II, 4 làn xe.
- Quốc lộ 18: từ nút giao với quốc lộ 1A thuộc địa phận Đại Phúc (tỉnh Bắc Ninh) đến cầu Bắc Luân (tỉnh Quảng Ninh), dài 303 km, hoàn thiện nâng cấp đoạn Mông Dương – Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh), dài 124 km đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe; mở rộng đoạn Uông Bí – Tuần Châu (tỉnh Quảng Ninh), dài 30 km, đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe.
- Quốc lộ 18C: từ cầu Tiên Yên đến biên giới Việt – Trung (tỉnh Quảng Ninh), dài 50 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 38: từ thành phố Bắc Ninh (tỉnh Bắc Ninh) đến Chợ Dầu (tỉnh Hà Nam), dài 81 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 55 km), hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 39: từ Phố Nối (tỉnh Hưng Yên) đến Diêm Điền (tỉnh Thái Bình), dài 108 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 50,2 km), hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 21: từ thị xã Sơn Tây (thành phố Hà Nội) đến Hải Thịnh (tỉnh Nam Định), dài 210 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 46 km), hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 21B: từ Phú Lâm (thành phố Hà Nội) đến Cầu Bà Đa (tỉnh Hà Nam), dài 59 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 41,6 km), hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 2B: từ Dốc Láp đến Tam Đảo (tỉnh Vĩnh Phúc), dài 25 km, hoàn thiện nâng cấp các đoạn trong khu vực thành phố đạt tiêu chuẩn đường đô thị, đoạn còn lại đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 2C: từ Sơn Tây (thành phố Hà Nội) đến Sơn Dương (tỉnh Tuyên Quang), dài 141 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 44,9 km), hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Tuyến nối cao tốc Hà Nội – Hải Phòng và Cầu Giẽ - Ninh Bình: từ nút giao cao tốc Hà Nội – Hải Phòng và quốc lộ 39 đi phía trái quốc lộ 39, cách thành phố Hưng Yên từ 2 đến 4 km, đi qua Đại học Văn hoá Phố Hiến, vượt sông Hồng và đi trùng với hướng tuyến quy hoạch đường tỉnh 499 đến nút giao Liêm Tuyền (cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình), dài 47,7 km, quy mô đường cấp II, 4 làn xe giai đoạn I, 6 làn xe giai đoạn II.
Các trục liên kết vùng
- Các tuyến vành đai:
Hệ thống quốc lộ 4: gồm các quốc lộ 4A, 4B, 4C, 4D, 4E, từ tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Lai Châu, dài khoảng 687 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 27 km), từng bước hoàn thành nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe.
Đoạn nối quốc lộ 4B đến khu kinh tế Vân Đồn (tỉnh Quảng Ninh): từ Tiên Yên chạy phía Tây đảo Cái Bầu (đảo chính khu kinh tế Vân Đồn) đến cầu Vân Đồn hiện tại, dài gần 32 km, quy mô đường cấp III, 2 làn xe giai đoạn I, 6 làn xe cao tốc giai đoạn II.
Quốc lộ 279: từ Bãi Cháy (tỉnh Quảng Ninh) đến Tây Trang (tỉnh Điện Biên), dài 744 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 42,5 km), hoàn thành xây dựng, nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV, 2 làn xe.
Quốc lộ 37: từ Diêm Điền (tỉnh Thái Bình) đến Cò Nòi (tỉnh Sơn La), dài 485 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 85,3 km), hoàn thiện nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe ở khu vực miền núi; các đoạn khu vực đông dân cư, đồng bằng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Tuyến đường bộ ven biển: từ cảng Núi Đỏ, Mũi Ngọc xã Bình Ngọc, thành phố Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh) đến cửa khẩu Hà Tiên thuộc địa phận thị xã Hà Tiên (tỉnh Kiên Giang), dài khoảng 3.041 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 307,5 km) quy mô tối thiểu cấp III, 2 làn xe.
- Đường Hồ Chí Minh: từ Pác Bó (tỉnh Cao Bằng) đến Đất Mũi (tỉnh Cà Mau), dài khoảng 3.167 km, (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 49,6 km), quy mô cấp III, 2 làn xe giai đoạn I, cao tốc 4 – 6 làn xe giai đoạn II.
Trên tất cả các tuyến quốc lộ, từng bước mở rộng các đoạn qua khu đô thị, khu đông dân cư phù hợp với quy hoạch được duyệt; xây dựng các đoạn tuyến tránh tại các đô thị cần thiết. Xem xét nâng cấp một số tuyến lên thành quốc lộ phù hợp với nhu cầu thực tế và các tiêu chí của đường quốc lộ được quy định tại Luật Giao thông đường bộ.
Đường sắt
Các tuyến đường sắt hiện có
- Đường sắt Bắc – Nam: dài 1.726 km (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 33 km). Hoàn thành nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường sắt quốc gia cấp I.
- Đường sắt Hà Nội – Hải Phòng: dài 106 km. Hoàn thành nâng cấp, điện khí hoá toàn tuyến.
- Đường sắt Hà Nội – Lào Cai: dài 296 km (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 42,5km). Hoàn thành nâng cấp, đưa toàn tuyến vào cấp kỹ thuật.
- Đường sắt Hà Nội – Đồng Đăng: dài 162 km (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 22,5km). Nâng cấp, đưa toàn tuyến vào cấp kỹ thuật.
- Đường sắt Đông Anh – Quán Triều: dài 54 km (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 18,5km). Nâng cấp, đưa toàn tuyến vào cấp kỹ thuật.
Các tuyến đường sắt xây mới
- Đường sắt cao tốc Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh: dài 1.570 km (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 33,5km). Nghiên cứu xây dựng đoạn Hà Nội – Vinh vào thời điểm thích hợp căn cứ vào nhu cầu và khả năng huy động nguồn vốn.
- Đường sắt Yên Viên – Phả Lại – Hạ Long – Cái Lân: dài 128 km. Xây dựng đường đơn, khổ lồng.
- Đường sắt Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng: dài 381 km (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 128,5km). Nghiên cứu xây dựng đường đôi, khổ 1.435 mm, điện khí hoá.
- Đường sắt Đồng Đăng - Hà Nội: dài 156 km (trong đó, đoạn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dài 22,5 km). Nghiên cứu xây dựng đường đôi, khổ 1.435 mm, điện khí hóa.
Giai đoạn sau 2020, nghiên cứu xây dựng các tuyến đường sắt sau: tuyến ven biển Nam Định – Thái Bình – Hải Phòng – Quảng Ninh dài 120 km, theo tiêu chuẩn đường đơn cấp I và Hạ Long – Móng Cái theo tiêu chuẩn đường đơn cấp II; tuyến Lạng Sơn – Quảng Ninh – Mũi Chùa dài 95 km, theo tiêu chuẩn đường đơn cấp II; các tuyến đường sắt kết nối với các cảng biển, các khu công nghiệp; hoàn thành kết nối tuyến đường sắt đầu mối Thủ đô Hà Nội và mạng đường sắt liên vùng Thủ đô Hà Nội.