Document: Điều 1 Quyết định 84/2009/QĐ-UBND mức thu thuỷ lợi phí trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "03/11/2009", "sign_number": "84/2009/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "03/11/2009", "sign_number": "84/2009/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "03/11/2009", "sign_number": "84/2009/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "03/11/2009", "sign_number": "84/2009/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "03/11/2009", "sign_number": "84/2009/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 84/2009/QĐ-UBND mức thu thuỷ lợi phí trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu thuỷ lợi phí, vị trí đầu kênh và mức trần phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau:
1. Mức thu thủy lợi phí
a) Thực hiện đúng quy định tại Điều 1 của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi.
b) Riêng mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực ở các tiết 5, 7, 8 Biểu mức thu tiền nước tại điểm d Điều 1 Nghị định số 115/2008/NĐ-CP của Chính phủ được quy định cụ thể như sau:

STT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị tính

Thu theo các biện pháp công trình

1

- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi;
- Nuôi cá bè.

% Giá trị sản lượng

7

8

2

Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

10

3

Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

12%

2. Mức trần phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước
2.1. Đối với đất trồng lúa:

STT

Biện pháp công trình

Mức trần phí dịch vụ lấy nước (1.000 đồng/ha/vụ)

1

- Tưới tiêu bằng động lực

751

2

- Tưới tiêu bằng trọng lực

658

3

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

728

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức phí trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức phí trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức phí trên.
- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới tiêu thì thu bằng 70% mức phí tưới tiêu bằng trọng lực.
2.2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức trần thu thuỷ lợi phí bằng 40% mức trần thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa.
2.3. Đối với đất không phải đất sản xuất lương thực:

STT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị tính

Thu theo các biện pháp công trình

Bơm điện

Hồ đập, kênh cống

1

Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp

đồng/m3

1.500

750

2

Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi

đồng/m3

1.100

750

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

850

700

4

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

700

500

đồng/m2 mặt thoáng

250

5

- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi;
- Nuôi cá bè.

% Giá trị sản lượng

7
8

6

Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi:
- Thuyền, sà lan
- Các loại bè

đồng/tấn/lượt
đồng/m2/lượt

6.000
1.500

7

Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

10

8

Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

12%

Content:
Điều 1. Quy định mức thu thuỷ lợi phí, vị trí đầu kênh và mức trần phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau:
1. Mức thu thủy lợi phí
a) Thực hiện đúng quy định tại Điều 1 của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi.
b) Riêng mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực ở các tiết 5, 7, 8 Biểu mức thu tiền nước tại điểm d Điều 1 Nghị định số 115/2008/NĐ-CP của Chính phủ được quy định cụ thể như sau:

STT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị tính

Thu theo các biện pháp công trình

1

- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi;
- Nuôi cá bè.

% Giá trị sản lượng

7

8

2

Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

10

3

Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

12%

2. Mức trần phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước
2.1. Đối với đất trồng lúa:

STT

Biện pháp công trình

Mức trần phí dịch vụ lấy nước (1.000 đồng/ha/vụ)

1

- Tưới tiêu bằng động lực

751

2

- Tưới tiêu bằng trọng lực

658

3

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

728

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức phí trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức phí trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức phí trên.
- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới tiêu thì thu bằng 70% mức phí tưới tiêu bằng trọng lực.
2.2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức trần thu thuỷ lợi phí bằng 40% mức trần thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa.
2.3. Đối với đất không phải đất sản xuất lương thực:

STT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị tính

Thu theo các biện pháp công trình

Bơm điện

Hồ đập, kênh cống

1

Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp

đồng/m3

1.500

750

2

Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi

đồng/m3

1.100

750

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

850

700

4

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

700

500

đồng/m2 mặt thoáng

250

5

- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi;
- Nuôi cá bè.

% Giá trị sản lượng

7
8

6

Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi:
- Thuyền, sà lan
- Các loại bè

đồng/tấn/lượt
đồng/m2/lượt

6.000
1.500

7

Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

10

8

Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

12%