Document: Điều 12 Thông tư 07/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng trong ngành Nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/02/2014", "sign_number": "07/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/02/2014", "sign_number": "07/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/02/2014", "sign_number": "07/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/02/2014", "sign_number": "07/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/02/2014", "sign_number": "07/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 07/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng trong ngành Nông nghiệp có nội dung như sau:

Điều 12. Danh hiệu chiến sĩ thi đua
1. Danh hiệu chiến sĩ thi đua:
Cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua phải có các giải pháp công tác, sáng kiến, đề tài nghiên cứu có ảnh hưởng quy mô cấp đơn vị, cấp Bộ, ngành hoặc cấp toàn quốc được Hội đồng sáng kiến các cấp xét công nhận; các giải pháp, sáng kiến, đề tài nghiên cứu phải có “tên”, “nội dung”, “tác dụng/hiệu quả” (theo mẫu được quy định tại phụ lục 3 của Thông tư này) trong 01 năm đối với danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở, 03 năm đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, hoặc 6 năm với danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
2. Quy định tỷ lệ Chiến sĩ thi đua cơ sở:
Tỷ lệ xét công nhận danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở hàng năm tại khối các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc Bộ không quá 20% trong tổng số cá nhân được công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến của cơ quan, đơn vị, trong đó lãnh đạo (những người được hưởng phụ cấp trách nhiệm) chiếm không quá 50%. Đối với các khối khác, căn cứ vào số lượng công chức, viên chức, người lao động và điều kiện thực tế của đơn vị để tự quy định tỷ lệ cụ thể, nhưng không quá 20% tổng số công chức, viên chức, người lao động của đơn vị.

Content:
Điều 12. Danh hiệu chiến sĩ thi đua
1. Danh hiệu chiến sĩ thi đua:
Cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua phải có các giải pháp công tác, sáng kiến, đề tài nghiên cứu có ảnh hưởng quy mô cấp đơn vị, cấp Bộ, ngành hoặc cấp toàn quốc được Hội đồng sáng kiến các cấp xét công nhận; các giải pháp, sáng kiến, đề tài nghiên cứu phải có “tên”, “nội dung”, “tác dụng/hiệu quả” (theo mẫu được quy định tại phụ lục 3 của Thông tư này) trong 01 năm đối với danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở, 03 năm đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, hoặc 6 năm với danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
2. Quy định tỷ lệ Chiến sĩ thi đua cơ sở:
Tỷ lệ xét công nhận danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở hàng năm tại khối các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc Bộ không quá 20% trong tổng số cá nhân được công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến của cơ quan, đơn vị, trong đó lãnh đạo (những người được hưởng phụ cấp trách nhiệm) chiếm không quá 50%. Đối với các khối khác, căn cứ vào số lượng công chức, viên chức, người lao động và điều kiện thực tế của đơn vị để tự quy định tỷ lệ cụ thể, nhưng không quá 20% tổng số công chức, viên chức, người lao động của đơn vị.