Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4240/UBND-CN Đề án phát triển hạ tầng cung cấp điện Nghệ An 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "4240/UBND-CN", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "4240/UBND-CN", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "4240/UBND-CN", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "4240/UBND-CN", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "4240/UBND-CN", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4240/UBND-CN Đề án phát triển hạ tầng cung cấp điện Nghệ An 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển hạ tầng cung cấp điện trên địa bàn tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Về quản lý vận hành
Cấu trúc lưới điện đảm bảo cung cấp hợp lý, thuận lợi trong quản lý vận hành, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa; Lưới điện phải tạo mạch vòng để đảm bảo an toàn cung cấp điện với độ tin cậy cao;
II. NHIỆM VỤ
1. Nhiệm vụ
...
c) Đường dây trung hạ thế:
c1) Cải tạo lưới điện đã xuống cấp, chất lượng điện năng không đảm bảo cung cấp điện ổn định, an toàn cho người dân, doanh nghiệp, giai đoạn 2016-2020 sẽ đầu tư thêm khối lượng cụ thể như sau:
- Khối lượng đầu tư và cải tạo ngành Điện:
+ Năm 2016: Xây dựng mới và cải tạo 672 trạm biến áp phân phối, 1049 km đường dây trung thế, 1731 km đường dây hạ thế.
+ Năm 2017: Xây dựng mới và cải tạo 757 trạm biến áp phân phối, 753 km đường dây trung thế, 1938 km đường dây hạ thế.
+ Năm 2018: Xây dựng mới và cải tạo 534 trạm biến áp phân phối, 513 km đường dây trung thế, 1367 km đường dây hạ thế.
+ Năm 2019: Xây dựng mới và cải tạo 504 trạm biến áp phân phối, 480 km đường dây trung thế, 1290 km đường dây hạ thế.
+ Năm 2020: Xây dựng mới và cải tạo 505 trạm biến áp phân phối, 418 km đường dây trung thế, 1291 km đường dây hạ thế.
(Thống kê chi tiết tại Bảng 2, Phụ lục 1).
- Khối lượng đầu tư của khách hàng:
+ Năm 2016: Xây dựng mới và cải tạo 224 trạm biến áp phân phối, 124 km đường dây trung thế, 27 km đường dây hạ thế.
+ Năm 2017: Xây dựng mới và cải tạo 185 trạm biến áp phân phối, 102 km đường dây trung thế, 22 km đường dây hạ thế.
+ Năm 2018: Xây dựng mới và cải tạo 127 trạm biến áp phân phối, 70 km đường dây trung thế, 15 km đường dây hạ thế.
+ Năm 2019: Xây dựng mới và cải tạo 119 trạm biến áp phân phối, 66 km đường dây trung thế, 15 km đường dây hạ thế.
+ Năm 2020: Xây dựng mới và cải tạo 109 trạm biến áp phân phối, 60 km đường dây trung thế, 13 km đường dây hạ thế.
(Thống kê chi tiết tại Bảng 2, Phụ lục 1).
c2) Đầu tư cấp điện đến 240 thôn bản chưa có điện lưới quốc gia với quy mô như sau:
- Năm 2016:
+ Trạm biến áp phân phối: 29 trạm;
+ Đường dây trung thế: 89.69 km;
+ Đường dây hạ thế: 63 km.
- Năm 2017:
+ Trạm biến áp phân phối: 60 trạm;
+ Đường dây trung thế: 186.28 km;
+ Đường dây hạ thế: 130.84 km.
- Năm 2018:
+ Trạm biến áp phân phối: 51 trạm;
+ Đường dây trung thế: 158.68 km;
+ Đường dây hạ thế: 111.46 km.
- Năm 2019:
+ Trạm biến áp phân phối: 44 trạm;
+ Đường dây trung thế: 137.98 km;
+ Đường dây hạ thế: 96.92 km.
- Năm 2020:
+ Trạm biến áp phân phối: 38 trạm;
+ Đường dây trung thế: 117.29 km;
+ Đường dây hạ thế: 82.38 km.
(Thống kê chi tiết tại Bảng 3, Phụ lục 1).
2.2. Nhu cầu vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư của các dự án giai đoạn 2016-2020 là 12.729 tỷ đồng. Trong đó:
- Vốn đầu tư lưới 220 kV: 1.413 tỷ đồng (vốn ngành Điện);
- Vốn đầu tư lưới 110 kV: 3.921,1 tỷ đồng (trong đó: 3491.1 tỷ là vốn ngành Điện và 430 tỷ là vốn khách hàng);
- Vốn đầu tư cho lưới trung, hạ thế cho dự án đưa điện lưới quốc gia giai đoạn 2: 876,7 tỷ đồng (trong đó: 85% là vốn ngân sách và 15% là vốn đối ứng của ngành Điện);
- Vốn đầu tư cải tạo lưới điện trung, hạ thế: 6.509 tỷ đồng trong đó 5.201 tỷ đồng vốn ngành Điện, 1.308 tỷ đồng vốn khách hàng;
- Vốn thực hiện “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035”: 3,2 tỷ đồng (vốn ngân sách tỉnh).
- Vốn đầu tư các nhà máy thủy điện do các chủ đầu tư tự cân đối nguồn vốn.
(Khối lượng đầu tư, lộ trình và vốn đầu tư chi tiết tại Phụ lục 1).
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về quy hoạch
Thực hiện đầu tư hạ tầng lưới điện theo “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2025, có xét đến 2035” được phê duyệt, kịp thời điều chỉnh, bổ sung các dự án phát sinh.
Đầu tư lưới điện phù hợp quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội của các ngành, vùng, địa phương, bảo đảm tính đồng bộ, kết nối trong nội bộ ngành, liên ngành, liên vùng trên phạm vi cả tỉnh, đáp ứng yêu cầu cấp điện.
Đôn đốc để phê duyệt “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016-2025, có xét đến 2035 - Hợp phần 1: Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV” trong Quý 2/2016. Hàng năm rà soát điều chỉnh, bổ sung quy hoạch để phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, những dự án trọng yếu phát sinh và có sự thay đổi về yêu cầu của nguồn cung cấp điện.
Trong công tác quy hoạch vùng, cụm dân cư phải dành quỹ đất cho xây dựng hệ thống lưới điện, nhất là hệ thống lưới cao áp 220kV, 110kV. Sớm có quy hoạch cụ thể vị trí trạm biến áp cao áp để dành quỹ đất phù hợp.
2. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý
Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác chỉ đạo điều hành các cấp, các ngành gắn với việc đôn đốc các Sở, ban, ngành, địa phương, chủ đầu tư chủ động phối hợp trong việc xử lý khó khăn, vướng mắc để thực hiện công trình đáp ứng tiến độ cấp điện.
Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát, xử lý ngay những vấn đề vướng mắc liên quan đến tiến độ và chất lượng công trình, xử lý kịp thời những tồn tại về chất lượng, sự cố công trình; nghiêm khắc xử lý trách nhiệm của những tập thể, cá nhân có liên quan làm ảnh hưởng đến tiến độ công trình.
UBND các huyện, thành phố, thị xã cần chấp hành nghiêm túc các văn bản pháp luật, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của đơn vị quản lý nhà nước có liên quan; đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong hoạt động điện lực, đặc biệt trong công tác giải phóng mặt bằng.
Phối hợp với Chủ đầu tư và địa phương thực hiện tốt công tác chỉ đạo bồi thường GPMB.
Giải pháp về nguồn vốn
- Các cấp, các ngành bố trí các nguồn vốn thực hiện đầu tư; Tích cực vận động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA. Chủ động làm việc với các Bộ, ngành Trung ương vận động các đối tác, các nhà tài trợ tiếp tục cung cấp vốn ODA; Ưu tiên dành ngân sách bố trí vốn đối ứng và tập trung tháo gỡ khó khăn để đẩy nhanh tiến độ giải ngân, hoàn thành dự án. Cụ thể:
+ Đối với các dự án nguồn, cấp điện cho các khu công nghiệp, khu đô thị, khu kinh tế tập trung, các ngành tham mưu để UBND tỉnh chỉ đạo, phối hợp với Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc để có giải pháp, kế hoạch bố trí vốn kịp thời để đầu tư.
+ Đối với việc đầu tư cải tạo lưới điện nông thôn đáp ứng các điều kiện để thực hiện tiêu chí số 4 thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, cần có cơ chế hỗ trợ từ Nhà nước, ngành Điện, vận dụng hình thức Nhà nước và nhân dân cùng làm; bên cạnh đó cần đôn đốc ngành Điện thực hiện dự án Nâng cao hiệu quả năng lượng khu vực nông thôn tỉnh Nghệ An vay vốn Ngân hàng Tái thiết Đức (KFW).
- Đối với vốn ngân sách tỉnh phục vụ công tác giải phóng mặt bằng cho các dự án trọng yếu cần bố trí kịp thời đáp ứng đúng tiến độ. Sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư; xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển để có kế hoạch phân bổ vốn đầu tư hằng năm, trong đó ưu tiên những công trình nguồn điện, cấp điện cho dự án trọng yếu, cấp bách.

Content:
Đường dây trung hạ thế:
c1) Cải tạo lưới điện đã xuống cấp, chất lượng điện năng không đảm bảo cung cấp điện ổn định, an toàn cho người dân, doanh nghiệp, giai đoạn 2016-2020 sẽ đầu tư thêm khối lượng cụ thể như sau:
- Khối lượng đầu tư và cải tạo ngành Điện:
+ Năm 2016: Xây dựng mới và cải tạo 672 trạm biến áp phân phối, 1049 km đường dây trung thế, 1731 km đường dây hạ thế.
+ Năm 2017: Xây dựng mới và cải tạo 757 trạm biến áp phân phối, 753 km đường dây trung thế, 1938 km đường dây hạ thế.
+ Năm 2018: Xây dựng mới và cải tạo 534 trạm biến áp phân phối, 513 km đường dây trung thế, 1367 km đường dây hạ thế.
+ Năm 2019: Xây dựng mới và cải tạo 504 trạm biến áp phân phối, 480 km đường dây trung thế, 1290 km đường dây hạ thế.
+ Năm 2020: Xây dựng mới và cải tạo 505 trạm biến áp phân phối, 418 km đường dây trung thế, 1291 km đường dây hạ thế.
(Thống kê chi tiết tại Bảng 2, Phụ lục 1).
- Khối lượng đầu tư của khách hàng:
+ Năm 2016: Xây dựng mới và cải tạo 224 trạm biến áp phân phối, 124 km đường dây trung thế, 27 km đường dây hạ thế.
+ Năm 2017: Xây dựng mới và cải tạo 185 trạm biến áp phân phối, 102 km đường dây trung thế, 22 km đường dây hạ thế.
+ Năm 2018: Xây dựng mới và cải tạo 127 trạm biến áp phân phối, 70 km đường dây trung thế, 15 km đường dây hạ thế.
+ Năm 2019: Xây dựng mới và cải tạo 119 trạm biến áp phân phối, 66 km đường dây trung thế, 15 km đường dây hạ thế.
+ Năm 2020: Xây dựng mới và cải tạo 109 trạm biến áp phân phối, 60 km đường dây trung thế, 13 km đường dây hạ thế.
(Thống kê chi tiết tại Bảng 2, Phụ lục 1).
c2) Đầu tư cấp điện đến 240 thôn bản chưa có điện lưới quốc gia với quy mô như sau:
- Năm 2016:
+ Trạm biến áp phân phối: 29 trạm;
+ Đường dây trung thế: 89.69 km;
+ Đường dây hạ thế: 63 km.
- Năm 2017:
+ Trạm biến áp phân phối: 60 trạm;
+ Đường dây trung thế: 186.28 km;
+ Đường dây hạ thế: 130.84 km.
- Năm 2018:
+ Trạm biến áp phân phối: 51 trạm;
+ Đường dây trung thế: 158.68 km;
+ Đường dây hạ thế: 111.46 km.
- Năm 2019:
+ Trạm biến áp phân phối: 44 trạm;
+ Đường dây trung thế: 137.98 km;
+ Đường dây hạ thế: 96.92 km.
- Năm 2020:
+ Trạm biến áp phân phối: 38 trạm;
+ Đường dây trung thế: 117.29 km;
+ Đường dây hạ thế: 82.38 km.
(Thống kê chi tiết tại Bảng 3, Phụ lục 1).
2.2. Nhu cầu vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư của các dự án giai đoạn 2016-2020 là 12.729 tỷ đồng. Trong đó:
- Vốn đầu tư lưới 220 kV: 1.413 tỷ đồng (vốn ngành Điện);
- Vốn đầu tư lưới 110 kV: 3.921,1 tỷ đồng (trong đó: 3491.1 tỷ là vốn ngành Điện và 430 tỷ là vốn khách hàng);
- Vốn đầu tư cho lưới trung, hạ thế cho dự án đưa điện lưới quốc gia giai đoạn 2: 876,7 tỷ đồng (trong đó: 85% là vốn ngân sách và 15% là vốn đối ứng của ngành Điện);
- Vốn đầu tư cải tạo lưới điện trung, hạ thế: 6.509 tỷ đồng trong đó 5.201 tỷ đồng vốn ngành Điện, 1.308 tỷ đồng vốn khách hàng;
- Vốn thực hiện “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035”: 3,2 tỷ đồng (vốn ngân sách tỉnh).
- Vốn đầu tư các nhà máy thủy điện do các chủ đầu tư tự cân đối nguồn vốn.
(Khối lượng đầu tư, lộ trình và vốn đầu tư chi tiết tại Phụ lục 1).
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về quy hoạch
Thực hiện đầu tư hạ tầng lưới điện theo “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2025, có xét đến 2035” được phê duyệt, kịp thời điều chỉnh, bổ sung các dự án phát sinh.
Đầu tư lưới điện phù hợp quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội của các ngành, vùng, địa phương, bảo đảm tính đồng bộ, kết nối trong nội bộ ngành, liên ngành, liên vùng trên phạm vi cả tỉnh, đáp ứng yêu cầu cấp điện.
Đôn đốc để phê duyệt “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016-2025, có xét đến 2035 - Hợp phần 1: Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV” trong Quý 2/2016. Hàng năm rà soát điều chỉnh, bổ sung quy hoạch để phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, những dự án trọng yếu phát sinh và có sự thay đổi về yêu cầu của nguồn cung cấp điện.
Trong công tác quy hoạch vùng, cụm dân cư phải dành quỹ đất cho xây dựng hệ thống lưới điện, nhất là hệ thống lưới cao áp 220kV, 110kV. Sớm có quy hoạch cụ thể vị trí trạm biến áp cao áp để dành quỹ đất phù hợp.
2. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý
Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác chỉ đạo điều hành các cấp, các ngành gắn với việc đôn đốc các Sở, ban, ngành, địa phương, chủ đầu tư chủ động phối hợp trong việc xử lý khó khăn, vướng mắc để thực hiện công trình đáp ứng tiến độ cấp điện.
Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát, xử lý ngay những vấn đề vướng mắc liên quan đến tiến độ và chất lượng công trình, xử lý kịp thời những tồn tại về chất lượng, sự cố công trình; nghiêm khắc xử lý trách nhiệm của những tập thể, cá nhân có liên quan làm ảnh hưởng đến tiến độ công trình.
UBND các huyện, thành phố, thị xã cần chấp hành nghiêm túc các văn bản pháp luật, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của đơn vị quản lý nhà nước có liên quan; đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong hoạt động điện lực, đặc biệt trong công tác giải phóng mặt bằng.
Phối hợp với Chủ đầu tư và địa phương thực hiện tốt công tác chỉ đạo bồi thường GPMB.
Giải pháp về nguồn vốn
- Các cấp, các ngành bố trí các nguồn vốn thực hiện đầu tư; Tích cực vận động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA. Chủ động làm việc với các Bộ, ngành Trung ương vận động các đối tác, các nhà tài trợ tiếp tục cung cấp vốn ODA; Ưu tiên dành ngân sách bố trí vốn đối ứng và tập trung tháo gỡ khó khăn để đẩy nhanh tiến độ giải ngân, hoàn thành dự án. Cụ thể:
+ Đối với các dự án nguồn, cấp điện cho các khu công nghiệp, khu đô thị, khu kinh tế tập trung, các ngành tham mưu để UBND tỉnh chỉ đạo, phối hợp với Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc để có giải pháp, kế hoạch bố trí vốn kịp thời để đầu tư.
+ Đối với việc đầu tư cải tạo lưới điện nông thôn đáp ứng các điều kiện để thực hiện tiêu chí số 4 thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, cần có cơ chế hỗ trợ từ Nhà nước, ngành Điện, vận dụng hình thức Nhà nước và nhân dân cùng làm; bên cạnh đó cần đôn đốc ngành Điện thực hiện dự án Nâng cao hiệu quả năng lượng khu vực nông thôn tỉnh Nghệ An vay vốn Ngân hàng Tái thiết Đức (KFW).
- Đối với vốn ngân sách tỉnh phục vụ công tác giải phóng mặt bằng cho các dự án trọng yếu cần bố trí kịp thời đáp ứng đúng tiến độ. Sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư; xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển để có kế hoạch phân bổ vốn đầu tư hằng năm, trong đó ưu tiên những công trình nguồn điện, cấp điện cho dự án trọng yếu, cấp bách.