Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1244/QĐ-UBND 2023 Phương án quản lý bền vững diện tích đất giao khoán Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/05/2023", "sign_number": "1244/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/05/2023", "sign_number": "1244/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/05/2023", "sign_number": "1244/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/05/2023", "sign_number": "1244/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/05/2023", "sign_number": "1244/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1244/QĐ-UBND 2023 Phương án quản lý bền vững diện tích đất giao khoán Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Phương án quản lý, sử dụng, phát triển bền vững diện tích đất giao khoán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, gồm các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung phương án
3.1. Hiện trạng thực hiện hợp đồng khoán
Hiện trạng thực hiện hợp đồng khoán trên địa bàn tỉnh thể hiện tại bảng sau:
Bảng: Hiện trạng thực hiện hợp đồng khoán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

TT

Hiện trạng thực hiện hợp đồng khoán

Số hộ

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Số hộ

Diện tích

Tổng lượt

11.0883

100

1

Còn hạn hợp đồng

Cộng

6.865

15.132,57

71,40

74,09

Đúng hợp đồng khoán

3.292

7.614,75

34,24

37,28

Chưa đúng hợp đồng nhưng cam kết khắc phục

2.585

5.801,39

26,89

28,40

Chưa đúng KHÔNG khắc phục

988

1.716,43

10,28

8,40

2

Hết hạn hợp đồng

Cộng

1.955

2.319,68

20,33

11,36

Đúng hợp đồng khoán

459

830,74

4,77

4,07

CHƯA đúng hợp đồng

1.496

1.488,94

15,56

7,29

3

Chưa hợp đồng khoán

Cộng

2.268

2.998,79

23,59

14,68

Hợp tác lập hợp đồng khoán

1.708

2.228,52

17,76

10,91

KHÔNG hợp tác lập hợp đồng khoán

560

770,27

5,82

3,77

4

Xây dựng công trình

Cộng

3.226

40,34

33,55

0,20

Kiên cố (Trước 15/02/2017)

1.786

29,60

18,58

0,14

Tạm (Trước 15/02/2017)

1.121

8,14

11,66

0,04

Từ ngày 15/02/2017 đến nay

319

2,60

3,32

0,01

Tổng nhận khoán

9.615

20.425,544

100

100

Kết quả cho thấy:
...
d) Trường hợp số cá nhân, hộ gia đình đề nghị nhận khoán lớn hơn nhu cầu khoán, thì bên khoán ưu tiên khoán cho cá nhân, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số; cá nhân, hộ gia đình người Kinh nghèo.)
+ Trường hợp không thể khắc phục (Bên nhận khoán sử dụng diện tích được nhận khoán sai mục đích, diện tích khoán bị chuyển nhượng trái pháp luật) hoặc có thể khắc phục mà bên nhận khoán không hợp tác thực hiện thì bên khoán thanh lý hợp đồng khoán và tổ chức thu hồi diện tích khoán.
Căn cứ nội dung hợp đồng đã ký kết, quy định tại Bộ Luật Dân sự, Luật Lâm nghiệp, Luật Đất đai, Nghị định số 01-CP ngày 04 tháng 01 năm 1995, Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về khoán rừng, vườn cây và các văn bản pháp luật liên quan để tiến hành các thủ tục thanh lý hợp đồng khoán theo quy định. Trình tự các bước để thanh lý hợp đồng khoán và tổ chức thu hồi diện tích khoán trong trường hợp bên nhận khoán thực hiện chưa đúng hợp đồng không thể khắc phục (Bên nhận khoán sử dụng diện tích được nhận khoán sai mục đích, diện tích khoán bị chuyển nhượng trái pháp luật) hoặc có thể khắc phục mà bên nhận khoán không hợp tác thực hiện.
Bước 1 - Bên khoán mời bên nhận khoán đến để thông báo, giải thích về những vi phạm hợp đồng khoán, vi phạm pháp luật của bên nhận khoán.
Bước 2 - Bên khoán quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng và thông báo đến bên nhận khoán.
Bước 3 - Bên khoán, bên nhận khoán và các cơ quan liên quan (Hạt Kiểm lâm, chính quyền cấp xã) kiểm tra, đánh giá hiện trạng mô hình canh tác, hiện trạng xây dựng công trình, tài sản đã đầu tư phục vụ cho công tác quản lý bảo vệ rừng trên đất nhận khoán.
Bước 4 - Bên khoán và bên nhận khoán tiến hành thỏa thuận, thương lượng việc hỗ trợ tài sản đã đầu tư trên đất theo hợp đồng khoán. Căn cứ để thỏa thuận, thương lượng gồm: Cơ sở pháp lý để lập hợp đồng khoán; Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và Quy định pháp luật hiện hành về giá bồi thường, hỗ trợ tài sản khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Hợp đồng khoán, phụ lục hợp đồng khoán (nếu có), biên bản kiểm tra, nghiệm thu (nếu có); các thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan, các biên bản làm việc thỏa thuận giữa hai bên phát sinh sau hợp đồng khoán; kết quả thẩm định giá đối với tài sản trên đất của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian 06 tháng.
Bước 5 - Kết quả thỏa thuận, thương lượng
Nếu hai bên thỏa thuận thành công, bên khoán báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để bố trí kinh phí hỗ trợ cho bên nhận khoán.
Nếu hai bên thỏa thuận không thành công, việc thanh lý hợp đồng khoán và tổ chức thu hồi diện tích khoán không giải quyết được thông qua thương lượng, hòa giải thì bên nhận khoán hoặc bên khoán chủ động đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Thời gian thực hiện các bước công việc từ 1 đến 5 nêu trên không quá 12 tháng.
b) Đối với diện tích đã hết thời hạn hợp đồng
- Bên nhận khoán thực hiện đúng hợp đồng khoán:
+ Bên nhận khoán đáp ứng được các tiêu chí quy định tại Điều 4 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ, có nhu cầu nhận khoán được tiếp tục ký hợp đồng khoán theo quy định hiện hành.
+ Bên nhận khoán không đáp ứng được các tiêu chí quy định tại Điều 4 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 hoặc không có nhu cầu nhận khoán, bên khoán thanh lý hợp đồng khoán và tổ chức thu hồi diện tích khoán.
Trình tự các bước để thanh lý hợp đồng khoán và tổ chức thu hồi diện tích khoán trong trường hợp Bên nhận khoán không đáp ứng được các tiêu chí quy định tại Điều 4 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 hoặc không có nhu cầu nhận khoán:
Bước 1 - Bên khoán mời bên nhận khoán đến để thông báo về thời hạn hợp đồng và những tiêu chí quy định đối với bên nhận khoán.
Bước 2 - Bên khoán lập biên bản thanh lý đối với trường hợp bên nhận khoán không có nhu cầu tiếp tục nhận khoán hoặc quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên nhận khoán không đủ tiêu chí theo Điều 4 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
Bước 3 - Bên khoán, bên nhận khoán và các cơ quan liên quan (Hạt kiểm lâm, chính quyền cấp xã) kiểm tra, thống kê hiện trạng cây trồng, hiện trạng xây dựng, hiện trạng công trình, tài sản khác đã đầu tư phục vụ cho công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng trên đất nhận khoán.
Bước 4 - Bên khoán và bên nhận khoán tiến hành thỏa thuận, thương lượng việc hỗ trợ tài sản đã đầu tư trên đất theo hợp đồng khoán. Căn cứ để thỏa thuận, thương lượng gồm: Cơ sở pháp lý để lập hợp đồng khoán; Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Hợp đồng khoán, phụ lục hợp đồng khoán (nếu có), biên bản kiểm tra, nghiệm thu (nếu có); Các thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan, các biên bản làm việc thỏa thuận giữa hai bên phát sinh sau hợp đồng khoán; kết quả thẩm định giá đối với tài sản trên đất của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian 06 tháng.
Bước 5 - Kết quả thỏa thuận, thương lượng
Hai bên thỏa thuận thành công, bên khoán báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để bố trí kinh phí hỗ trợ cho bên nhận khoán.
Nếu hai bên thỏa thuận không thành công, việc thanh lý hợp đồng khoán và tổ chức thu hồi diện tích khoán không giải quyết được thông qua thương lượng, hòa giải thì bên nhận khoán hoặc bên khoán chủ động đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Bên nhận khoán thực hiện không đúng hợp đồng khoán
+ Bên nhận khoán thực hiện không đúng hợp đồng khoán, trường hợp có thể khắc phục, có nhu cầu nhận khoán và bên nhận khoán đáp ứng được các tiêu chí quy định tại Điều 4 Nghị định 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ thì sau khi bên nhận khoán khắc phục, chủ rừng thực hiện thanh lý hợp đồng cũ và xem xét ký hợp đồng khoán mới theo quy định hiện hành.
+ Bên nhận khoán đã sang nhượng hợp đồng, người nhận chuyển nhượng hợp đồng khoán thực hiện đúng hợp đồng, chấp hành tốt quy định của nhà nước, có nhu cầu nhận khoán và đáp ứng được các tiêu chí quy định tại Điều 4 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ thì chủ rừng thực hiện thanh lý hợp đồng cũ và xem xét ký hợp đồng khoán mới cho người nhận chuyển nhượng theo quy định hiện hành.
+ Bên nhận khoán thực hiện không đúng hợp đồng khoán, mà không thể khắc phục được hoặc không hợp tác ký hợp đồng khoán thì bên khoán kiên quyết thanh lý hợp đồng khoán và tổ chức thu hồi diện tích khoán. Trình tự các bước để thanh lý hợp đồng khoán và tổ chức thu hồi diện tích khoán thực hiện tương tự các bước để thanh lý hợp đồng khoán và tổ chức thu hồi diện tích khoán trong trường hợp bên nhận khoán thực hiện chưa đúng hợp đồng không thể khắc phục (Bên nhận khoán sử dụng diện tích được nhận khoán sai mục đích, diện tích khoán bị chuyển nhượng trái pháp luật) hoặc có thể khắc phục mà bên nhận khoán không hợp tác thực hiện tại mục 2.1.1 Đối với diện tích còn thời hạn hợp đồng.
c) Đối với diện tích hộ gia đình, cá nhân đang canh tác nhưng chưa có hợp đồng khoán
- Hộ gia đình, cá nhân hợp tác lập hợp đồng khoán:
+ Trường hợp bên nhận khoán đáp ứng được đầy đủ các tiêu chí quy định tại Điều 4 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP thì chủ rừng xem xét ký hợp đồng khoán theo quy định hiện hành.
+ Trường hợp bên nhận khoán không đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy định tại Điều 4 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP , diện tích đất đang canh tác mang lại thu nhập chính cho kinh tế của hộ gia đình thì đơn vị chủ rừng xem xét cho hộ gia đình, cá nhân đó được kéo dài thời gian canh tác bằng văn bản nhưng không quá 5 năm. Khi hết thời hạn kéo dài, chủ rừng tổ chức thu hồi diện tích canh tác và thực hiện hỗ trợ, bồi thường tài sản do hộ dân tự đầu tư theo quy định. Diện tích thu hồi đưa vào sử dụng theo quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
+ Trường hợp bên nhận khoán không đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy định tại Điều 4 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP và diện tích đất đang canh tác không phải là nguồn thu nhập chính cho kinh tế của hộ gia đình thì đơn vị chủ rừng tổ chức thu hồi diện tích canh tác và thực hiện hỗ trợ, bồi thường tài sản do hộ dân tự đầu tư theo quy định. Diện tích thu hồi đưa vào sử dụng theo quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Hộ gia đình, cá nhân không hợp tác lập hợp đồng khoán thì chủ rừng kiên quyết thu hồi diện tích canh tác và thực hiện hỗ trợ, bồi thường tài sản do hộ dân tự đầu tư theo quy định. Diện tích thu hồi đưa vào sử dụng theo quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
d) Đối với các công trình xây dựng trên đất khoán
- Đối với các công trình đã tồn tại
+ Trường hợp bên nhận khoán xây dựng công trình, nhà ở để trông nom khu rừng nhận khoán trước ngày 15/02/20171 thì bên khoán lập hồ sơ quản lý chặt chẽ, trường hợp công trình xuống cấp ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng thì bên nhận khoán thỏa thuận với bên khoán bằng văn bản và phải được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có diện tích khoán để được tu sửa2. Bên nhận khoán phải có cam kết không được mở rộng, cơi nới và phải tự nguyện tháo dỡ công trình, nhà ở để trông nom khu rừng nhận khoán với bên khoán khi bên khoán thanh lý hợp đồng, thu hồi diện tích khoán theo quy định pháp luật hiện hành.
+ Trường hợp bên nhận khoán xây dựng công trình trên đất khoán kể từ ngày 15/02/2017, bên khoán có văn bản yêu cầu bên nhận khoán tự tháo dỡ công trình đồng thời lập hồ sơ vi phạm chuyển cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định.
- Đối với công trình phát sinh mới (sau khi phương án này được phê duyệt): Chủ rừng phải kịp thời phối hợp với chính quyền địa phương, kiểm lâm địa bàn tiến hành kiểm tra, ngăn chặn hành vi vi phạm, đồng thời báo cáo với người, cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
3.Phát triển bền vững diện tích rừng trên đất giao khoán
3.3.1. Đối với diện tích đất giao khoán hiện đang có rừng
- Đối với rừng đặc dụng
Bên khoán rà soát hợp đồng khoán đã ký, cho phép bên nhận khoán tiếp tục thực hiện quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng trên diện tích khoán theo hợp đồng khoán và quy định hiện hành đến hết thời hạn theo hợp đồng đã ký hoặc đến khi có ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền nếu thành phần loài cây, mật độ cây rừng phù hợp với tiêu chí theo quy định đối với rừng đặc dụng. Đối với những diện tích trồng cây công nghiệp, cây ăn quả bên giao khoán xây dựng kế hoạch trồng bổ sung các loài cây bản địa để chuyển đổi cải tạo và nâng cao chất lượng rừng đặc dụng (được phép trồng theo Quyết định số 327 và Quyết định số 661/QĐ-TTg3 trước đây của hộ nhận khoán).
Khuyến khích thanh lý hợp đồng khoán trước thời hạn và thu hồi diện tích khoán. Sau khi thu hồi, bên khoán đưa diện tích này vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Khi thanh lý hợp đồng, thu hồi diện tích khoán, cho phép bên khoán sử dụng kinh phí từ nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng, nguồn kinh phí trồng rừng thay thế, vốn xã hội hóa để bồi thường, hỗ trợ tài sản đã đầu tư trên đất cho bên nhận khoán theo quy định.
- Đối với rừng phòng hộ
Bên khoán rà soát hợp đồng khoán đã ký, cho phép bên nhận khoán tiếp tục thực hiện quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng trên diện tích khoán theo hợp đồng khoán đã ký và quy định hiện hành. Khuyến khích bên nhận khoán tiến hành thanh lý hợp đồng khoán cũ, lập hợp đồng khoán mới theo Nghị định số 168/2016/NĐ-CP .
Khuyến khích thanh lý hợp đồng khoán trước thời hạn và thu hồi diện tích khoán. Sau khi thu hồi, chủ rừng trực tiếp quản lý, sử dụng diện tích này theo quy hoạch lâm nghiệp, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Khi thanh lý hợp đồng, thu hồi diện tích khoán, cho phép chủ rừng sử dụng kinh phí từ nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng, nguồn kinh phí trồng rừng thay thế, vốn xã hội hóa để hỗ trợ tài sản đã đầu tư trên đất cho bên nhận khoán theo quy định.
Đối với các hộ thực hiện đúng hợp đồng có diện tích khoán tại khu vực rừng phòng hộ ít xung yếu, bên khoán lập thêm phụ lục hợp đồng cho phép bên nhận khoán được thực hiện canh tác nông - lâm kết hợp trên toàn bộ hoặc một phần diện tích đất nhận khoán và tiến hành điều tiết mật độ cây lâm nghiệp hợp lý trong các mô hình nông - lâm kết hợp đảm bảo đáp ứng tiêu chí rừng và phát triển kinh tế hộ. Tùy theo điều khoản trong hợp đồng khoán, khi thực hiện mô hình nông - lâm kết hợp phải đảm bảo tối thiểu 80% diện tích được khoán để bảo vệ, phát triển rừng trong hợp đồng khoán phải đủ tiêu chí thành rừng.
- Đối với rừng sản xuất
Bên khoán rà soát hợp đồng khoán đã ký, cho phép bên nhận khoán tiếp tục thực hiện quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp trên diện tích khoán theo hợp đồng khoán đã ký và quy định hiện hành. Khuyến khích bên nhận khoán tiến hành thanh lý hợp đồng khoán cũ, lập hợp đồng khoán mới theo Nghị định số 168/2016/NĐ-CP .
Khuyến khích thanh lý hợp đồng khoán trước thời hạn và thu hồi diện tích khoán. Sau khi thu hồi, bên khoán đưa diện tích này vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Khi thanh lý hợp đồng, thu hồi diện tích khoán, cho phép bên khoán được thu hồi vốn đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước và thực hiện thanh lý hợp đồng. Bên nhận khoán có trách nhiệm nộp lại cho Nhà nước (thông qua chủ rừng) toàn bộ chi phí mà trước đây Nhà nước đã đầu tư, hỗ trợ và được hưởng giá trị thành quả cây trồng trên đất nhận khoán.
Đối với các hộ thực hiện tốt hợp đồng, tùy vào các mô hình canh tác cụ thể, bên khoán lập thêm phụ lục hợp đồng cho phép bên nhận khoán được thực hiện canh tác nông - lâm kết hợp trên toàn bộ hoặc một phần diện tích đất nhận khoán và tiến hành điều tiết mật độ cây lâm nghiệp hợp lý trong các mô hình nông - lâm kết hợp đảm bảo đáp ứng tiêu chí rừng và phát triển kinh tế hộ. Tùy theo điều khoản trong hợp đồng khoán, khi thực hiện mô hình nông - lâm kết hợp phải đảm bảo tối thiểu 70% diện tích được khoán để bảo vệ, phát triển rừng trong hợp đồng khoán phải đủ tiêu chí thành rừng.
Đối với các diện tích đất giao khoán có cây gỗ lớn được đầu tư trồng theo phương thức nông lâm kết hợp từ nguồn vốn của các chương trình, dự án trước đây (Dự án 327, 661,...) trong đó Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần kinh phí trồng và chăm sóc cây gỗ lớn trong những năm đầu, phần còn lại hộ dân tự đầu tư: Cho phép chủ rừng được thu hồi vốn đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước và hộ nhận khoán được sử dụng đất đến hết thời hạn hợp đồng nhằm tạo điều kiện cho người dân an tâm sản xuất, ổn định đời sống.
3.3.2. Đối với diện tích đất giao khoán theo hợp đồng khoản cần phát triển rừng nhưng hiện không có rừng hoặc chưa đạt tiêu chí thành rừng
- Bên khoán rà soát hợp đồng khoán đã ký, thỏa thuận với bên nhận khoán lập phụ lục hợp đồng, cam kết phát triển rừng trên diện tích khoán theo hợp đồng khoán đã ký kết và kế hoạch, quy hoạch phát triển lâm nghiệp bền vững của đơn vị.
- Trường hợp diện tích khoán để trồng cây lâm nghiệp kết hợp với cây công nghiệp4 và/hoặc cây ăn quả5 nhưng bên nhận khoán chưa trồng đảm bảo tiêu chí về số lượng cây lâm nghiệp theo hợp đồng và theo quy định, bên khoán rà soát yêu cầu bên nhận khoán cam kết bằng văn bản và thực hiện khắc phục đảm bảo đúng quy định. Trong đó:
+ Đối với diện tích cây lâm nghiệp trồng kết hợp với cây công nghiệp và/hoặc cây ăn quả thân gỗ lâu năm6 có tán rộng (theo các quy định trước đây được công nhận là rừng, hộ nhận khoán thực hiện theo đúng hợp đồng) đáp ứng các tiêu chí thành rừng: Độ tàn che của thành phần cây thân gỗ đạt trên 0,1; chiều cao trung bình của thành phần cây thân gỗ trên 5m đối với lập địa núi đất, đồng bằng, đất ngập phèn; trên 2m đối với lập địa núi đá có đất xen kẽ, trên đất ngập nước ngọt; trên 1m đối với lập địa đất cát, đất ngập mặn thì khuyến khích hộ trồng bổ sung cây lâm nghiệp;
+ Đối với diện tích cây lâm nghiệp trồng kết hợp với cây công nghiệp và/hoặc cây ăn quả thân gỗ lâu năm7 có tán rộng (theo các quy định trước đây được công nhận là rừng, hộ nhận khoán thực hiện theo đúng hợp đồng) chưa đáp ứng các tiêu chí thành rừng: Độ tàn che của thành phần cây thân gỗ chưa đạt 0,1; chiều cao trung bình của thành phần cây thân gỗ chưa đạt 5m đối với lập địa núi đất, đồng bằng, đất ngập phèn; 2m đối với lập địa núi đá có đất xen kẽ, trên đất ngập nước ngọt; 1m đối với lập địa đất cát, đất ngập mặn thì yêu cầu hộ trồng bổ sung thành phần cây gỗ (cây lâm nghiệp; cây công nghiệp và/hoặc cây ăn quả thân gỗ lâu năm) để đảm bảo phát triển thành rừng;
- Trường hợp diện tích khoán để trồng cây lâm nghiệp hoặc trồng cây lâm nghiệp kết hợp với cây nông nghiệp nhưng bên nhận khoán chưa trồng đảm bảo tiêu chí về số lượng cây lâm nghiệp theo hợp đồng và theo quy định, bên khoán rà soát yêu cầu bên nhận khoán cam kết bằng văn bản và thực hiện trồng bổ sung cây lâm nghiệp đảm bảo đúng quy định.
3.3.Đối với diện tích đất giao khoán theo hợp đồng khoán để sản xuất nông nghiệp, trồng cây công nghiệp hiện không có rừng
Bên khoán rà soát hợp đồng khoán đã ký, nếu có sai sót yêu cầu bên nhận khoán khắc phục, sau khi bên nhận khoán hoàn thành việc khắc phục thì được tiếp tục nhận khoán đến hết thời hạn theo hợp đồng đã ký. Bên khoán khuyến khích bên nhận khoán lập phụ lục hợp đồng để phát triển rừng trên diện tích khoán theo phương thức Nông - Lâm kết hợp, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3.3.4. Ứng dụng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu khoán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu khoán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai là phần mềm chạy trên nền tảng Web cho phép tra cứu, tổng hợp, cập nhật thông tin liên quan đến công tác khoán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Phần mềm chạy trực tuyến tại địa chỉ: http://giaokhoanrungdongnai.ifee.edu.vn/. Để sử dụng phần mềm, chủ rừng và các bên liên quan cần tập trung hoàn thiện ngay cơ sở dữ liệu khoán và định kỳ hàng năm cập nhật cơ sở dữ liệu khoán.
3.3.4.1. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu khoán
Chủ rừng tổ chức rà soát, cập nhật đầy đủ các trường thông tin theo yêu cầu của phần mềm. Gồm: Các thông tin về bên giao khoán; Các thông tin về bên nhận khoán; Các thông tin về hợp đồng và tình hình thực hiện hợp đồng khoán; Các thông tin về đơn vị hành chính của lô giao khoán; Các thông tin về hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng xây dựng công trình của lô giao khoán.
3.4.2.2. Cập nhật cơ sở dữ liệu khoán
Khi có sự thay đổi các thông tin về bên giao khoán; bên nhận khoán; về hợp đồng và tình hình thực hiện hợp đồng khoán; về đơn vị hành chính của lô giao khoán; về hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng xây dựng công trình của lô giao khoán, chủ rừng tiến hành cập nhật vào cơ sở dữ liệu khoán chi tiết đến từng hợp đồng của từng hộ gia đình, cá nhân nhận khoán và công khai trên hệ thống Web để nhà quản lý, chủ rừng, chính quyền địa phương và người dân có thể truy cập, tra cứu và phản hồi thông tin.

Content:
Trường hợp số cá nhân, hộ gia đình đề nghị nhận khoán lớn hơn nhu cầu khoán, thì bên khoán ưu tiên khoán cho cá nhân, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số; cá nhân, hộ gia đình người Kinh nghèo.)
+ Trường hợp không thể khắc phục (Bên nhận khoán sử dụng diện tích được nhận khoán sai mục đích, diện tích khoán bị chuyển nhượng trái pháp luật) hoặc có thể khắc phục mà bên nhận khoán không hợp tác thực hiện thì bên khoán thanh lý hợp đồng khoán và tổ chức thu hồi diện tích khoán.
Căn cứ nội dung hợp đồng đã ký kết, quy định tại Bộ Luật Dân sự, Luật Lâm nghiệp, Luật Đất đai, Nghị định số 01-CP ngày 04 tháng 01 năm 1995, Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về khoán rừng, vườn cây và các văn bản pháp luật liên quan để tiến hành các thủ tục thanh lý hợp đồng khoán theo quy định. Trình tự các bước để thanh lý hợp đồng khoán và tổ chức thu hồi diện tích khoán trong trường hợp bên nhận khoán thực hiện chưa đúng hợp đồng không thể khắc phục (Bên nhận khoán sử dụng diện tích được nhận khoán sai mục đích, diện tích khoán bị chuyển nhượng trái pháp luật) hoặc có thể khắc phục mà bên nhận khoán không hợp tác thực hiện.
Bước 1 - Bên khoán mời bên nhận khoán đến để thông báo, giải thích về những vi phạm hợp đồng khoán, vi phạm pháp luật của bên nhận khoán.
Bước 2 - Bên khoán quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng và thông báo đến bên nhận khoán.
Bước 3 - Bên khoán, bên nhận khoán và các cơ quan liên quan (Hạt Kiểm lâm, chính quyền cấp xã) kiểm tra, đánh giá hiện trạng mô hình canh tác, hiện trạng xây dựng công trình, tài sản đã đầu tư phục vụ cho công tác quản lý bảo vệ rừng trên đất nhận khoán.
Bước 4 - Bên khoán và bên nhận khoán tiến hành thỏa thuận, thương lượng việc hỗ trợ tài sản đã đầu tư trên đất theo hợp đồng khoán. Căn cứ để thỏa thuận, thương lượng gồm: Cơ sở pháp lý để lập hợp đồng khoán; Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và Quy định pháp luật hiện hành về giá bồi thường, hỗ trợ tài sản khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Hợp đồng khoán, phụ lục hợp đồng khoán (nếu có), biên bản kiểm tra, nghiệm thu (nếu có); các thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan, các biên bản làm việc thỏa thuận giữa hai bên phát sinh sau hợp đồng khoán; kết quả thẩm định giá đối với tài sản trên đất của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian 06 tháng.
Bước 5 - Kết quả thỏa thuận, thương lượng
Nếu hai bên thỏa thuận thành công, bên khoán báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để bố trí kinh phí hỗ trợ cho bên nhận khoán.
Nếu hai bên thỏa thuận không thành công, việc thanh lý hợp đồng khoán và tổ chức thu hồi diện tích khoán không giải quyết được thông qua thương lượng, hòa giải thì bên nhận khoán hoặc bên khoán chủ động đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Thời gian thực hiện các bước công việc từ 1 đến 5 nêu trên không quá 12 tháng.
b) Đối với diện tích đã hết thời hạn hợp đồng
- Bên nhận khoán thực hiện đúng hợp đồng khoán:
+ Bên nhận khoán đáp ứng được các tiêu chí quy định tại Điều 4 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ, có nhu cầu nhận khoán được tiếp tục ký hợp đồng khoán theo quy định hiện hành.
+ Bên nhận khoán không đáp ứng được các tiêu chí quy định tại Điều 4 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 hoặc không có nhu cầu nhận khoán, bên khoán thanh lý hợp đồng khoán và tổ chức thu hồi diện tích khoán.
Trình tự các bước để thanh lý hợp đồng khoán và tổ chức thu hồi diện tích khoán trong trường hợp Bên nhận khoán không đáp ứng được các tiêu chí quy định tại Điều 4 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 hoặc không có nhu cầu nhận khoán:
Bước 1 - Bên khoán mời bên nhận khoán đến để thông báo về thời hạn hợp đồng và những tiêu chí quy định đối với bên nhận khoán.
Bước 2 - Bên khoán lập biên bản thanh lý đối với trường hợp bên nhận khoán không có nhu cầu tiếp tục nhận khoán hoặc quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên nhận khoán không đủ tiêu chí theo Điều 4 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
Bước 3 - Bên khoán, bên nhận khoán và các cơ quan liên quan (Hạt kiểm lâm, chính quyền cấp xã) kiểm tra, thống kê hiện trạng cây trồng, hiện trạng xây dựng, hiện trạng công trình, tài sản khác đã đầu tư phục vụ cho công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng trên đất nhận khoán.
Bước 4 - Bên khoán và bên nhận khoán tiến hành thỏa thuận, thương lượng việc hỗ trợ tài sản đã đầu tư trên đất theo hợp đồng khoán. Căn cứ để thỏa thuận, thương lượng gồm: Cơ sở pháp lý để lập hợp đồng khoán; Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Hợp đồng khoán, phụ lục hợp đồng khoán (nếu có), biên bản kiểm tra, nghiệm thu (nếu có); Các thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan, các biên bản làm việc thỏa thuận giữa hai bên phát sinh sau hợp đồng khoán; kết quả thẩm định giá đối với tài sản trên đất của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian 06 tháng.
Bước 5 - Kết quả thỏa thuận, thương lượng
Hai bên thỏa thuận thành công, bên khoán báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để bố trí kinh phí hỗ trợ cho bên nhận khoán.
Nếu hai bên thỏa thuận không thành công, việc thanh lý hợp đồng khoán và tổ chức thu hồi diện tích khoán không giải quyết được thông qua thương lượng, hòa giải thì bên nhận khoán hoặc bên khoán chủ động đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Bên nhận khoán thực hiện không đúng hợp đồng khoán
+ Bên nhận khoán thực hiện không đúng hợp đồng khoán, trường hợp có thể khắc phục, có nhu cầu nhận khoán và bên nhận khoán đáp ứng được các tiêu chí quy định tại Điều 4 Nghị định 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ thì sau khi bên nhận khoán khắc phục, chủ rừng thực hiện thanh lý hợp đồng cũ và xem xét ký hợp đồng khoán mới theo quy định hiện hành.
+ Bên nhận khoán đã sang nhượng hợp đồng, người nhận chuyển nhượng hợp đồng khoán thực hiện đúng hợp đồng, chấp hành tốt quy định của nhà nước, có nhu cầu nhận khoán và đáp ứng được các tiêu chí quy định tại Điều 4 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ thì chủ rừng thực hiện thanh lý hợp đồng cũ và xem xét ký hợp đồng khoán mới cho người nhận chuyển nhượng theo quy định hiện hành.
+ Bên nhận khoán thực hiện không đúng hợp đồng khoán, mà không thể khắc phục được hoặc không hợp tác ký hợp đồng khoán thì bên khoán kiên quyết thanh lý hợp đồng khoán và tổ chức thu hồi diện tích khoán. Trình tự các bước để thanh lý hợp đồng khoán và tổ chức thu hồi diện tích khoán thực hiện tương tự các bước để thanh lý hợp đồng khoán và tổ chức thu hồi diện tích khoán trong trường hợp bên nhận khoán thực hiện chưa đúng hợp đồng không thể khắc phục (Bên nhận khoán sử dụng diện tích được nhận khoán sai mục đích, diện tích khoán bị chuyển nhượng trái pháp luật) hoặc có thể khắc phục mà bên nhận khoán không hợp tác thực hiện tại mục 2.1.1 Đối với diện tích còn thời hạn hợp đồng.
c) Đối với diện tích hộ gia đình, cá nhân đang canh tác nhưng chưa có hợp đồng khoán
- Hộ gia đình, cá nhân hợp tác lập hợp đồng khoán:
+ Trường hợp bên nhận khoán đáp ứng được đầy đủ các tiêu chí quy định tại Điều 4 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP thì chủ rừng xem xét ký hợp đồng khoán theo quy định hiện hành.
+ Trường hợp bên nhận khoán không đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy định tại Điều 4 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP , diện tích đất đang canh tác mang lại thu nhập chính cho kinh tế của hộ gia đình thì đơn vị chủ rừng xem xét cho hộ gia đình, cá nhân đó được kéo dài thời gian canh tác bằng văn bản nhưng không quá 5 năm. Khi hết thời hạn kéo dài, chủ rừng tổ chức thu hồi diện tích canh tác và thực hiện hỗ trợ, bồi thường tài sản do hộ dân tự đầu tư theo quy định. Diện tích thu hồi đưa vào sử dụng theo quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
+ Trường hợp bên nhận khoán không đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy định tại Điều 4 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP và diện tích đất đang canh tác không phải là nguồn thu nhập chính cho kinh tế của hộ gia đình thì đơn vị chủ rừng tổ chức thu hồi diện tích canh tác và thực hiện hỗ trợ, bồi thường tài sản do hộ dân tự đầu tư theo quy định. Diện tích thu hồi đưa vào sử dụng theo quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Hộ gia đình, cá nhân không hợp tác lập hợp đồng khoán thì chủ rừng kiên quyết thu hồi diện tích canh tác và thực hiện hỗ trợ, bồi thường tài sản do hộ dân tự đầu tư theo quy định. Diện tích thu hồi đưa vào sử dụng theo quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
Đối với các công trình xây dựng trên đất khoán
- Đối với các công trình đã tồn tại
+ Trường hợp bên nhận khoán xây dựng công trình, nhà ở để trông nom khu rừng nhận khoán trước ngày 15/02/20171 thì bên khoán lập hồ sơ quản lý chặt chẽ, trường hợp công trình xuống cấp ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng thì bên nhận khoán thỏa thuận với bên khoán bằng văn bản và phải được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có diện tích khoán để được tu sửa2. Bên nhận khoán phải có cam kết không được mở rộng, cơi nới và phải tự nguyện tháo dỡ công trình, nhà ở để trông nom khu rừng nhận khoán với bên khoán khi bên khoán thanh lý hợp đồng, thu hồi diện tích khoán theo quy định pháp luật hiện hành.
+ Trường hợp bên nhận khoán xây dựng công trình trên đất khoán kể từ ngày 15/02/2017, bên khoán có văn bản yêu cầu bên nhận khoán tự tháo dỡ công trình đồng thời lập hồ sơ vi phạm chuyển cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định.
- Đối với công trình phát sinh mới (sau khi phương án này được phê duyệt): Chủ rừng phải kịp thời phối hợp với chính quyền địa phương, kiểm lâm địa bàn tiến hành kiểm tra, ngăn chặn hành vi vi phạm, đồng thời báo cáo với người, cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
3.Phát triển bền vững diện tích rừng trên đất giao khoán
3.3.1. Đối với diện tích đất giao khoán hiện đang có rừng
- Đối với rừng đặc dụng
Bên khoán rà soát hợp đồng khoán đã ký, cho phép bên nhận khoán tiếp tục thực hiện quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng trên diện tích khoán theo hợp đồng khoán và quy định hiện hành đến hết thời hạn theo hợp đồng đã ký hoặc đến khi có ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền nếu thành phần loài cây, mật độ cây rừng phù hợp với tiêu chí theo quy định đối với rừng đặc dụng. Đối với những diện tích trồng cây công nghiệp, cây ăn quả bên giao khoán xây dựng kế hoạch trồng bổ sung các loài cây bản địa để chuyển đổi cải tạo và nâng cao chất lượng rừng đặc dụng (được phép trồng theo Quyết định số 327 và Quyết định số 661/QĐ-TTg3 trước đây của hộ nhận khoán).
Khuyến khích thanh lý hợp đồng khoán trước thời hạn và thu hồi diện tích khoán. Sau khi thu hồi, bên khoán đưa diện tích này vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Khi thanh lý hợp đồng, thu hồi diện tích khoán, cho phép bên khoán sử dụng kinh phí từ nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng, nguồn kinh phí trồng rừng thay thế, vốn xã hội hóa để bồi thường, hỗ trợ tài sản đã đầu tư trên đất cho bên nhận khoán theo quy định.
- Đối với rừng phòng hộ
Bên khoán rà soát hợp đồng khoán đã ký, cho phép bên nhận khoán tiếp tục thực hiện quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng trên diện tích khoán theo hợp đồng khoán đã ký và quy định hiện hành. Khuyến khích bên nhận khoán tiến hành thanh lý hợp đồng khoán cũ, lập hợp đồng khoán mới theo Nghị định số 168/2016/NĐ-CP .
Khuyến khích thanh lý hợp đồng khoán trước thời hạn và thu hồi diện tích khoán. Sau khi thu hồi, chủ rừng trực tiếp quản lý, sử dụng diện tích này theo quy hoạch lâm nghiệp, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Khi thanh lý hợp đồng, thu hồi diện tích khoán, cho phép chủ rừng sử dụng kinh phí từ nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng, nguồn kinh phí trồng rừng thay thế, vốn xã hội hóa để hỗ trợ tài sản đã đầu tư trên đất cho bên nhận khoán theo quy định.
Đối với các hộ thực hiện đúng hợp đồng có diện tích khoán tại khu vực rừng phòng hộ ít xung yếu, bên khoán lập thêm phụ lục hợp đồng cho phép bên nhận khoán được thực hiện canh tác nông - lâm kết hợp trên toàn bộ hoặc một phần diện tích đất nhận khoán và tiến hành điều tiết mật độ cây lâm nghiệp hợp lý trong các mô hình nông - lâm kết hợp đảm bảo đáp ứng tiêu chí rừng và phát triển kinh tế hộ. Tùy theo điều khoản trong hợp đồng khoán, khi thực hiện mô hình nông - lâm kết hợp phải đảm bảo tối thiểu 80% diện tích được khoán để bảo vệ, phát triển rừng trong hợp đồng khoán phải đủ tiêu chí thành rừng.
- Đối với rừng sản xuất
Bên khoán rà soát hợp đồng khoán đã ký, cho phép bên nhận khoán tiếp tục thực hiện quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp trên diện tích khoán theo hợp đồng khoán đã ký và quy định hiện hành. Khuyến khích bên nhận khoán tiến hành thanh lý hợp đồng khoán cũ, lập hợp đồng khoán mới theo Nghị định số 168/2016/NĐ-CP .
Khuyến khích thanh lý hợp đồng khoán trước thời hạn và thu hồi diện tích khoán. Sau khi thu hồi, bên khoán đưa diện tích này vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Khi thanh lý hợp đồng, thu hồi diện tích khoán, cho phép bên khoán được thu hồi vốn đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước và thực hiện thanh lý hợp đồng. Bên nhận khoán có trách nhiệm nộp lại cho Nhà nước (thông qua chủ rừng) toàn bộ chi phí mà trước đây Nhà nước đã đầu tư, hỗ trợ và được hưởng giá trị thành quả cây trồng trên đất nhận khoán.
Đối với các hộ thực hiện tốt hợp đồng, tùy vào các mô hình canh tác cụ thể, bên khoán lập thêm phụ lục hợp đồng cho phép bên nhận khoán được thực hiện canh tác nông - lâm kết hợp trên toàn bộ hoặc một phần diện tích đất nhận khoán và tiến hành điều tiết mật độ cây lâm nghiệp hợp lý trong các mô hình nông - lâm kết hợp đảm bảo đáp ứng tiêu chí rừng và phát triển kinh tế hộ. Tùy theo điều khoản trong hợp đồng khoán, khi thực hiện mô hình nông - lâm kết hợp phải đảm bảo tối thiểu 70% diện tích được khoán để bảo vệ, phát triển rừng trong hợp đồng khoán phải đủ tiêu chí thành rừng.
Đối với các diện tích đất giao khoán có cây gỗ lớn được đầu tư trồng theo phương thức nông lâm kết hợp từ nguồn vốn của các chương trình, dự án trước đây (Dự án 327, 661,...) trong đó Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần kinh phí trồng và chăm sóc cây gỗ lớn trong những năm đầu, phần còn lại hộ dân tự đầu tư: Cho phép chủ rừng được thu hồi vốn đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước và hộ nhận khoán được sử dụng đất đến hết thời hạn hợp đồng nhằm tạo điều kiện cho người dân an tâm sản xuất, ổn định đời sống.
3.3.2. Đối với diện tích đất giao khoán theo hợp đồng khoản cần phát triển rừng nhưng hiện không có rừng hoặc chưa đạt tiêu chí thành rừng
- Bên khoán rà soát hợp đồng khoán đã ký, thỏa thuận với bên nhận khoán lập phụ lục hợp đồng, cam kết phát triển rừng trên diện tích khoán theo hợp đồng khoán đã ký kết và kế hoạch, quy hoạch phát triển lâm nghiệp bền vững của đơn vị.
- Trường hợp diện tích khoán để trồng cây lâm nghiệp kết hợp với cây công nghiệp4 và/hoặc cây ăn quả5 nhưng bên nhận khoán chưa trồng đảm bảo tiêu chí về số lượng cây lâm nghiệp theo hợp đồng và theo quy định, bên khoán rà soát yêu cầu bên nhận khoán cam kết bằng văn bản và thực hiện khắc phục đảm bảo đúng quy định. Trong đó:
+ Đối với diện tích cây lâm nghiệp trồng kết hợp với cây công nghiệp và/hoặc cây ăn quả thân gỗ lâu năm6 có tán rộng (theo các quy định trước đây được công nhận là rừng, hộ nhận khoán thực hiện theo đúng hợp đồng) đáp ứng các tiêu chí thành rừng: Độ tàn che của thành phần cây thân gỗ đạt trên 0,1; chiều cao trung bình của thành phần cây thân gỗ trên 5m đối với lập địa núi đất, đồng bằng, đất ngập phèn; trên 2m đối với lập địa núi đá có đất xen kẽ, trên đất ngập nước ngọt; trên 1m đối với lập địa đất cát, đất ngập mặn thì khuyến khích hộ trồng bổ sung cây lâm nghiệp;
+ Đối với diện tích cây lâm nghiệp trồng kết hợp với cây công nghiệp và/hoặc cây ăn quả thân gỗ lâu năm7 có tán rộng (theo các quy định trước đây được công nhận là rừng, hộ nhận khoán thực hiện theo đúng hợp đồng) chưa đáp ứng các tiêu chí thành rừng: Độ tàn che của thành phần cây thân gỗ chưa đạt 0,1; chiều cao trung bình của thành phần cây thân gỗ chưa đạt 5m đối với lập địa núi đất, đồng bằng, đất ngập phèn; 2m đối với lập địa núi đá có đất xen kẽ, trên đất ngập nước ngọt; 1m đối với lập địa đất cát, đất ngập mặn thì yêu cầu hộ trồng bổ sung thành phần cây gỗ (cây lâm nghiệp; cây công nghiệp và/hoặc cây ăn quả thân gỗ lâu năm) để đảm bảo phát triển thành rừng;
- Trường hợp diện tích khoán để trồng cây lâm nghiệp hoặc trồng cây lâm nghiệp kết hợp với cây nông nghiệp nhưng bên nhận khoán chưa trồng đảm bảo tiêu chí về số lượng cây lâm nghiệp theo hợp đồng và theo quy định, bên khoán rà soát yêu cầu bên nhận khoán cam kết bằng văn bản và thực hiện trồng bổ sung cây lâm nghiệp đảm bảo đúng quy định.
3.3.Đối với diện tích đất giao khoán theo hợp đồng khoán để sản xuất nông nghiệp, trồng cây công nghiệp hiện không có rừng
Bên khoán rà soát hợp đồng khoán đã ký, nếu có sai sót yêu cầu bên nhận khoán khắc phục, sau khi bên nhận khoán hoàn thành việc khắc phục thì được tiếp tục nhận khoán đến hết thời hạn theo hợp đồng đã ký. Bên khoán khuyến khích bên nhận khoán lập phụ lục hợp đồng để phát triển rừng trên diện tích khoán theo phương thức Nông - Lâm kết hợp, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3.3.4. Ứng dụng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu khoán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu khoán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai là phần mềm chạy trên nền tảng Web cho phép tra cứu, tổng hợp, cập nhật thông tin liên quan đến công tác khoán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Phần mềm chạy trực tuyến tại địa chỉ: http://giaokhoanrungdongnai.ifee.edu.vn/. Để sử dụng phần mềm, chủ rừng và các bên liên quan cần tập trung hoàn thiện ngay cơ sở dữ liệu khoán và định kỳ hàng năm cập nhật cơ sở dữ liệu khoán.
3.3.4.1. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu khoán
Chủ rừng tổ chức rà soát, cập nhật đầy đủ các trường thông tin theo yêu cầu của phần mềm. Gồm: Các thông tin về bên giao khoán; Các thông tin về bên nhận khoán; Các thông tin về hợp đồng và tình hình thực hiện hợp đồng khoán; Các thông tin về đơn vị hành chính của lô giao khoán; Các thông tin về hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng xây dựng công trình của lô giao khoán.
3.4.2.2. Cập nhật cơ sở dữ liệu khoán
Khi có sự thay đổi các thông tin về bên giao khoán; bên nhận khoán; về hợp đồng và tình hình thực hiện hợp đồng khoán; về đơn vị hành chính của lô giao khoán; về hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng xây dựng công trình của lô giao khoán, chủ rừng tiến hành cập nhật vào cơ sở dữ liệu khoán chi tiết đến từng hợp đồng của từng hộ gia đình, cá nhân nhận khoán và công khai trên hệ thống Web để nhà quản lý, chủ rừng, chính quyền địa phương và người dân có thể truy cập, tra cứu và phản hồi thông tin.