Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1233/QĐ-BCT Quy hoạch tổng thể Trung tâm Điện lực Long Phú- Sóc Trăng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/10/2007", "sign_number": "1233/QĐ-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/10/2007", "sign_number": "1233/QĐ-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/10/2007", "sign_number": "1233/QĐ-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/10/2007", "sign_number": "1233/QĐ-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/10/2007", "sign_number": "1233/QĐ-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1233/QĐ-BCT Quy hoạch tổng thể Trung tâm Điện lực Long Phú- Sóc Trăng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể Trung tâm Điện lực (TTĐL) Long Phú, tỉnh Sóc Trăng do Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 3 (PECC3) lập tháng 7/2007 được Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) trình tại tờ trình số 573/TTr-EVN-HĐQT ngày 10 tháng 7 năm 2007, với các nội dung chính sau đây:
...
3. Quy mô công suất, công nghệ và bố trí tổng mặt bằng quy hoạch
a) Quy mô công suất, công nghệ: Trên cơ sở các điều kiện tự nhiên về diện tích mặt bằng, khả năng nhập khẩu than, nguồn cấp nước làm mát, nước ngọt, đấu nối lưới điện, ảnh hưởng môi trường,... dự kiến phát triển quy mô công suất khoảng 4.400 MW (quy mô công suất cuối cùng của TTĐL phụ thuộc vào việc đầu tư cải tạo, xây dựng kênh Quan Chánh Bố và khả năng xây dựng cảng trung chuyển than), gồm 03 dự án nhà máy nhiệt điện đốt than công nghệ tuabin ngưng hơi truyền thống, cụ thể như sau:
- Dự án nhà máy điện (NMĐ) Long Phú 1, quy mô công suất 2x600 MW;
- Dự án NMĐ Long Phú 2, quy mô công suất 2x600 MW;
- Dự án NMĐ Long Phú 3, quy mô công suất 2x1000 MW.
Cấu hình, công nghệ và công suất của từng dự án sẽ được xác định cụ thể trong Dự án đầu tư xây dựng công trình.
b) Quy hoạch tổng thể mặt bằng:
TTĐL Long Phú được quy hoạch dự kiến cho 3 dự án, bố trí mặt bằng các nhà máy điện trong TTĐL theo thứ tự từ phía Tây Bắc đến Đông Nam là NMĐ Long Phú 1, NMĐ Long Phú 2, NMĐ Long Phú 3 (Theo phương án 1 - Bản vẽ 26004A-NĐ-03).
Nguyên tắc bố trí các hạng mục công trình của toàn TTĐL (theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam), như sau:
- Các công trình nhà máy điện Long Phú 1, Long Phú 2 và Long Phú 3;
- Trạm phân phối 220KV, 500KV nằm phía dưới khu vực nhà máy;
- Các kho bãi chứa than cho từng nhà máy theo thứ tự 1,2,3;
- Kênh thải nước làm mát hở cho các nhà máy;
- Bãi thải xỉ;
- Cửa lấy nước được bố trí riêng cho từng nhà máy;
- Khu nhà máy chính nằm ngay phía trên sân phân phối, thuận tiện cho việc đấu nối các tổ máy phát tới sân phân phối;
- Tuyến hành lang thải nước làm mát nằm giữa sân phân phối và khu vực nhà máy chính;
- Khu vực gian máy chính đươc bố trí theo thứ tự: Gian máy, lò hơi, FGD, ống khói, khu phụ trợ khác, phù hợp với yêu cầu công nghệ, tối ưu trong vận hành và bảo dưỡng;
- Khu vực kho than bao gồm kho than ngoài trời và kho than trong nhà được bố trí phía Đông Nam của tổng mặt bằng, cuối hướng gió, đảm bảo việc phát tán bụi từ kho than ảnh hưởng nhỏ nhất đến môi trường;
- Khu vực trạm bơm nước làm mát bố trí dọc bờ sông Hậu, gồm 3 trạm bơm cho 3 nhà máy;
- Cảng than, dầu, đá vôi, thạch cao và cảng bốc dỡ thiết bị nặng được bố trí dọc bờ sông, cạnh với kho than để giảm thiểu chiều dài tuyến băng tải;
- Khu vực bãi thải xỉ nằm tiếp theo kho than về phía hạ lưu sông Hậu;
Khu vực kho bãi thi công 12ha và 22ha nằm bên trái và bên phải hai sân trạm 220KV, 500KV

Content:
Quy mô công suất, công nghệ và bố trí tổng mặt bằng quy hoạch
a) Quy mô công suất, công nghệ: Trên cơ sở các điều kiện tự nhiên về diện tích mặt bằng, khả năng nhập khẩu than, nguồn cấp nước làm mát, nước ngọt, đấu nối lưới điện, ảnh hưởng môi trường,... dự kiến phát triển quy mô công suất khoảng 4.400 MW (quy mô công suất cuối cùng của TTĐL phụ thuộc vào việc đầu tư cải tạo, xây dựng kênh Quan Chánh Bố và khả năng xây dựng cảng trung chuyển than), gồm 03 dự án nhà máy nhiệt điện đốt than công nghệ tuabin ngưng hơi truyền thống, cụ thể như sau:
- Dự án nhà máy điện (NMĐ) Long Phú 1, quy mô công suất 2x600 MW;
- Dự án NMĐ Long Phú 2, quy mô công suất 2x600 MW;
- Dự án NMĐ Long Phú 3, quy mô công suất 2x1000 MW.
Cấu hình, công nghệ và công suất của từng dự án sẽ được xác định cụ thể trong Dự án đầu tư xây dựng công trình.
b) Quy hoạch tổng thể mặt bằng:
TTĐL Long Phú được quy hoạch dự kiến cho 3 dự án, bố trí mặt bằng các nhà máy điện trong TTĐL theo thứ tự từ phía Tây Bắc đến Đông Nam là NMĐ Long Phú 1, NMĐ Long Phú 2, NMĐ Long Phú 3 (Theo phương án 1 - Bản vẽ 26004A-NĐ-03).
Nguyên tắc bố trí các hạng mục công trình của toàn TTĐL (theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam), như sau:
- Các công trình nhà máy điện Long Phú 1, Long Phú 2 và Long Phú 3;
- Trạm phân phối 220KV, 500KV nằm phía dưới khu vực nhà máy;
- Các kho bãi chứa than cho từng nhà máy theo thứ tự 1,2,3;
- Kênh thải nước làm mát hở cho các nhà máy;
- Bãi thải xỉ;
- Cửa lấy nước được bố trí riêng cho từng nhà máy;
- Khu nhà máy chính nằm ngay phía trên sân phân phối, thuận tiện cho việc đấu nối các tổ máy phát tới sân phân phối;
- Tuyến hành lang thải nước làm mát nằm giữa sân phân phối và khu vực nhà máy chính;
- Khu vực gian máy chính đươc bố trí theo thứ tự: Gian máy, lò hơi, FGD, ống khói, khu phụ trợ khác, phù hợp với yêu cầu công nghệ, tối ưu trong vận hành và bảo dưỡng;
- Khu vực kho than bao gồm kho than ngoài trời và kho than trong nhà được bố trí phía Đông Nam của tổng mặt bằng, cuối hướng gió, đảm bảo việc phát tán bụi từ kho than ảnh hưởng nhỏ nhất đến môi trường;
- Khu vực trạm bơm nước làm mát bố trí dọc bờ sông Hậu, gồm 3 trạm bơm cho 3 nhà máy;
- Cảng than, dầu, đá vôi, thạch cao và cảng bốc dỡ thiết bị nặng được bố trí dọc bờ sông, cạnh với kho than để giảm thiểu chiều dài tuyến băng tải;
- Khu vực bãi thải xỉ nằm tiếp theo kho than về phía hạ lưu sông Hậu;
Khu vực kho bãi thi công 12ha và 22ha nằm bên trái và bên phải hai sân trạm 220KV, 500KV