Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2711/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "2711/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "2711/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "2711/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "2711/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "2711/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2711/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011- 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu
...
d) Phát triển nhân lực của một số ngành, lĩnh vực đặc thù
- Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức:
+ Đội ngũ công chức, viên chức trên địa bàn đến năm 2015 khoảng 35 nghìn người, trong đó tỉnh quản lý 28 nghìn người. Đến năm 2020, tổng số công chức, viên chức trên địa bàn khoảng 41 nghìn người trong đó tỉnh quản lý 31 nghìn người, trong đó số công chức, viên chức có trình độ đại học và trên đại học chiếm khoảng 70%.
+ Tỷ lệ công chức, viên chức cần bồi dưỡng chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ thời kỳ 2011-2015 khoảng 20%/năm và thời kỳ 2016-2020 cần bồi dưỡng, đào tạo cho khoảng 15%/năm tổng số công chức, viên chức.
+ Liên kết hợp tác với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước, kết hợp đào tạo dài hạn tập trung với các loại hình đào tạo khác phù hợp với yêu cầu sử dụng, chức danh công tác và cơ cấu ngành nghề theo hướng chuyên sâu. Ưu tiên đào tạo sau đại học, tổ chức các lớp bồi dưỡng cập nhật kiến thức nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng thực thi nhiệm vụ, công vụ kỹ năng giao tiếp bằng ngoại ngữ cho đội ngũ công chức.
- Nhân lực lãnh đạo, quản lý trong khu vực sản xuất kinh doanh:
+ Tổ chức các lớp tập huấn, bổ sung kiến thức về tổ chức và quản lý, quản trị doanh nghiệp, tiếp cận thị trường, pháp luật kinh doanh, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, sở hữu trí tuệ… cho các doanh nhân, cán bộ quản lý doanh nghiệp.
+ Khuyến khích các tổ chức đào tạo kỹ năng quản trị kinh doanh cho các doanh nghiệp mới được thành lập và đang hoạt động.
+ Đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ doanh nhân giai đoạn 2011- 2020 khoảng 10 nghìn lượt, bình quân 1000 lượt người/năm nhằm từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên địa bàn.
- Nhân lực cho các khu kinh tế, khu công nghiệp:
+ Đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh: Tổng nhu cầu đào tạo nghề cho các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh thời kỳ 2011-2015 khoảng 36 nghìn người, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao cho khoảng 8 nghìn người; đào tạo từ trình độ trung cấp chuyên nghiệp trở lên khoảng 19,5 nghìn người, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao cho khoảng 4,5 nghìn người.
+ Đối với khu kinh tế Chân Mây-Lăng Cô: Tổng nhu cầu đào tạo nghề cho các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh thời kỳ 2011-2015 khoảng 15 nghìn người, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao là khoảng 250 người; đào tạo từ trình độ trung cấp chuyên nghiệp trở lên khoảng 9,7 nghìn người.
- Nhân lực đội ngũ khoa học, công nghệ:
Đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ năm 2015 tăng lên khoảng 2,3 nghìn người, trong đó số nhân lực có trình độ trên đại học khoảng 30% và tăng lên khoảng 3,5 nghìn người (năm 2020), số nhân lực có trình độ trên đại học khoảng 35%, chủ yếu phát triển các ngành khoa học: tự nhiên, xã hội nhân văn, y dược, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học… tăng dần nhân lực chuyên gia đầu đàn các ngành khoa học có tiềm năng lợi thế trên địa bàn tỉnh.
- Nhân lực đội ngũ y tế và công tác trợ giúp xã hội:
Đến năm 2015, nhân lực đội ngũ y tế và công tác trợ giúp xã hội tăng lên 12 nghìn người và năm 2020 là 15 nghìn người, riêng nhân lực ngành y tế năm 2015 khoảng 8,2 nghìn người, trong đó tỉnh quản lý khoảng 4,2 nghìn người và năm 2020 khoảng 11,6 nghìn người, trong đó tỉnh quản lý khoảng 5,4 nghìn người và 100% nhân lực y tế được đào tạo. Giai đoạn 2011-2020 cần đào tạo và đào tạo lại khoảng 4,8 nghìn cán bộ y tế trên địa bàn.
- Đào tạo nhân lực phục vụ xuất khẩu lao động:
Với mục tiêu phấn đấu đến năm 2020, lao động xuất khẩu đạt 5- 6 nghìn lao động/năm, cần tổ chức đào tạo nhân lực phục vụ xuất khẩu đến năm 2015 có trên 75% và đến năm 2020 có 100% lao động được đào tạo trước khi đi làm việc ở nước ngoài.
- Nhân lực cụ thể cho các ngành và lĩnh vực khác:
Đối với những lĩnh vực, ngành nghề cụ thể (Du lịch, Tài chính, Ngân hàng, Bưu chính- Viễn thông, Giao thông vận tải, Tài nguyên môi trường, công nghệ thông tin, văn hóa, thể thao, y tế, giáo dục...) và những giải pháp đặc thù của các ngành/lĩnh vực cụ thể sẽ được phản ánh trong Kế hoạch phát triển nhân lực của các ngành và các địa phương giai đoạn 2011-2015 và giai đoạn 2016-2020.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về phát triển nhân lực
a) Tuyên truyền, giáo dục nâng dần nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về tầm quan trọng của việc phát triển nhân lực tác động tích cực đến sự tăng trưởng kinh tế địa phương, cải thiện thu nhập và nâng cao mức sống dân cư. Vận động để thay đổi tâm lý phổ biến trong người dân của tỉnh từ “học để có bằng cấp” sang “học để làm việc”.
b) Hàng năm đưa công tác đào tạo, phát triển nhân lực vào nhiệm vụ trọng tâm, chương trình hành động của địa phương, của ngành; lồng ghép vào các chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, từng ngành; xây dựng kế hoạch với những mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể thực hiện đào tạo, phát triển nhân lực của từng đơn vị.
Đổi mới quản lý Nhà nước về phát triển nhân lực
a) Thống nhất về quy hoạch phát triển nhân lực trên địa bàn: đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý theo hướng hiện đại, hiệu quả.
b) Thành lập bộ phận thu thập thông tin, cơ sở dữ liệu về cung cầu nhân lực tại trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Thông tin và truyền thông; nghiên cứu và ứng dụng các chính sách, cơ chế đào tạo có liên quan đến việc phát triển nhân lực của địa phương. Gắn với công tác quản lý, dự báo, cân đối nhu cầu đào tạo nhân lực và hỗ trợ việc làm cho lao động sau đào tạo giữa các ngành, địa phương, cơ sở đào tạo và các tổ chức kinh tế.
c) Các ngành của tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch của ngành và của địa phương trên cơ sở Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh gắn với nội dung quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011-2020.
d) Xây dựng chương trình hành động và các chương trình phát triển theo từng giai đoạn theo định hướng của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển nhân lực đến năm 2020.

Content:
Phát triển nhân lực của một số ngành, lĩnh vực đặc thù
- Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức:
+ Đội ngũ công chức, viên chức trên địa bàn đến năm 2015 khoảng 35 nghìn người, trong đó tỉnh quản lý 28 nghìn người. Đến năm 2020, tổng số công chức, viên chức trên địa bàn khoảng 41 nghìn người trong đó tỉnh quản lý 31 nghìn người, trong đó số công chức, viên chức có trình độ đại học và trên đại học chiếm khoảng 70%.
+ Tỷ lệ công chức, viên chức cần bồi dưỡng chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ thời kỳ 2011-2015 khoảng 20%/năm và thời kỳ 2016-2020 cần bồi dưỡng, đào tạo cho khoảng 15%/năm tổng số công chức, viên chức.
+ Liên kết hợp tác với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước, kết hợp đào tạo dài hạn tập trung với các loại hình đào tạo khác phù hợp với yêu cầu sử dụng, chức danh công tác và cơ cấu ngành nghề theo hướng chuyên sâu. Ưu tiên đào tạo sau đại học, tổ chức các lớp bồi dưỡng cập nhật kiến thức nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng thực thi nhiệm vụ, công vụ kỹ năng giao tiếp bằng ngoại ngữ cho đội ngũ công chức.
- Nhân lực lãnh đạo, quản lý trong khu vực sản xuất kinh doanh:
+ Tổ chức các lớp tập huấn, bổ sung kiến thức về tổ chức và quản lý, quản trị doanh nghiệp, tiếp cận thị trường, pháp luật kinh doanh, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, sở hữu trí tuệ… cho các doanh nhân, cán bộ quản lý doanh nghiệp.
+ Khuyến khích các tổ chức đào tạo kỹ năng quản trị kinh doanh cho các doanh nghiệp mới được thành lập và đang hoạt động.
+ Đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ doanh nhân giai đoạn 2011- 2020 khoảng 10 nghìn lượt, bình quân 1000 lượt người/năm nhằm từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên địa bàn.
- Nhân lực cho các khu kinh tế, khu công nghiệp:
+ Đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh: Tổng nhu cầu đào tạo nghề cho các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh thời kỳ 2011-2015 khoảng 36 nghìn người, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao cho khoảng 8 nghìn người; đào tạo từ trình độ trung cấp chuyên nghiệp trở lên khoảng 19,5 nghìn người, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao cho khoảng 4,5 nghìn người.
+ Đối với khu kinh tế Chân Mây-Lăng Cô: Tổng nhu cầu đào tạo nghề cho các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh thời kỳ 2011-2015 khoảng 15 nghìn người, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao là khoảng 250 người; đào tạo từ trình độ trung cấp chuyên nghiệp trở lên khoảng 9,7 nghìn người.
- Nhân lực đội ngũ khoa học, công nghệ:
Đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ năm 2015 tăng lên khoảng 2,3 nghìn người, trong đó số nhân lực có trình độ trên đại học khoảng 30% và tăng lên khoảng 3,5 nghìn người (năm 2020), số nhân lực có trình độ trên đại học khoảng 35%, chủ yếu phát triển các ngành khoa học: tự nhiên, xã hội nhân văn, y dược, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học… tăng dần nhân lực chuyên gia đầu đàn các ngành khoa học có tiềm năng lợi thế trên địa bàn tỉnh.
- Nhân lực đội ngũ y tế và công tác trợ giúp xã hội:
Đến năm 2015, nhân lực đội ngũ y tế và công tác trợ giúp xã hội tăng lên 12 nghìn người và năm 2020 là 15 nghìn người, riêng nhân lực ngành y tế năm 2015 khoảng 8,2 nghìn người, trong đó tỉnh quản lý khoảng 4,2 nghìn người và năm 2020 khoảng 11,6 nghìn người, trong đó tỉnh quản lý khoảng 5,4 nghìn người và 100% nhân lực y tế được đào tạo. Giai đoạn 2011-2020 cần đào tạo và đào tạo lại khoảng 4,8 nghìn cán bộ y tế trên địa bàn.
- Đào tạo nhân lực phục vụ xuất khẩu lao động:
Với mục tiêu phấn đấu đến năm 2020, lao động xuất khẩu đạt 5- 6 nghìn lao động/năm, cần tổ chức đào tạo nhân lực phục vụ xuất khẩu đến năm 2015 có trên 75% và đến năm 2020 có 100% lao động được đào tạo trước khi đi làm việc ở nước ngoài.
- Nhân lực cụ thể cho các ngành và lĩnh vực khác:
Đối với những lĩnh vực, ngành nghề cụ thể (Du lịch, Tài chính, Ngân hàng, Bưu chính- Viễn thông, Giao thông vận tải, Tài nguyên môi trường, công nghệ thông tin, văn hóa, thể thao, y tế, giáo dục...) và những giải pháp đặc thù của các ngành/lĩnh vực cụ thể sẽ được phản ánh trong Kế hoạch phát triển nhân lực của các ngành và các địa phương giai đoạn 2011-2015 và giai đoạn 2016-2020.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về phát triển nhân lực
a) Tuyên truyền, giáo dục nâng dần nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về tầm quan trọng của việc phát triển nhân lực tác động tích cực đến sự tăng trưởng kinh tế địa phương, cải thiện thu nhập và nâng cao mức sống dân cư. Vận động để thay đổi tâm lý phổ biến trong người dân của tỉnh từ “học để có bằng cấp” sang “học để làm việc”.
b) Hàng năm đưa công tác đào tạo, phát triển nhân lực vào nhiệm vụ trọng tâm, chương trình hành động của địa phương, của ngành; lồng ghép vào các chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, từng ngành; xây dựng kế hoạch với những mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể thực hiện đào tạo, phát triển nhân lực của từng đơn vị.
Đổi mới quản lý Nhà nước về phát triển nhân lực
a) Thống nhất về quy hoạch phát triển nhân lực trên địa bàn: đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý theo hướng hiện đại, hiệu quả.
b) Thành lập bộ phận thu thập thông tin, cơ sở dữ liệu về cung cầu nhân lực tại trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Thông tin và truyền thông; nghiên cứu và ứng dụng các chính sách, cơ chế đào tạo có liên quan đến việc phát triển nhân lực của địa phương. Gắn với công tác quản lý, dự báo, cân đối nhu cầu đào tạo nhân lực và hỗ trợ việc làm cho lao động sau đào tạo giữa các ngành, địa phương, cơ sở đào tạo và các tổ chức kinh tế.
c) Các ngành của tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch của ngành và của địa phương trên cơ sở Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh gắn với nội dung quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011-2020.
Xây dựng chương trình hành động và các chương trình phát triển theo từng giai đoạn theo định hướng của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển nhân lực đến năm 2020.