Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 7130/QĐ-BYT 2018 Kế hoạch loại trừ HIV viêm gan B giang mai lây truyền từ mẹ sang con

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "29/11/2018", "sign_number": "7130/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "29/11/2018", "sign_number": "7130/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "29/11/2018", "sign_number": "7130/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "29/11/2018", "sign_number": "7130/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "29/11/2018", "sign_number": "7130/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 7130/QĐ-BYT 2018 Kế hoạch loại trừ HIV viêm gan B giang mai lây truyền từ mẹ sang con

Điều 1. Phê duyệt “Kế hoạch hành động quốc gia tiến tới loại trừ HIV, viêm gan B và giang mai lây truyền từ mẹ sang con giai đoạn 2018-2030” với những nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu:
a) Mục tiêu chung:
Tiến tới loại trừ lây truyền HIV, viêm gan B và giang mai từ mẹ sang con vào năm 2030.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu cụ thể 1: Rà soát, bổ sung và xây dựng mới chính sách, pháp luật, hướng dẫn, quy trình chuyên môn, cơ chế phối hợp giữa các chương trình/đơn vị tiến tới loại trừ 3 bệnh.
Các chỉ tiêu:
+ Các nội dung sửa đổi liên quan đến dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con được đề xuất đưa vào trong nội dung sửa đổi Luật phòng chống HIV/AIDS để đảm bảo tính khả thi trong tiếp cận test sàng lọc, chẩn đoán và thuốc dự phòng, điều trị HIV/AIDS.
+ Các chính sách, quy định hỗ trợ triển khai loại trừ 3 bệnh lây truyền từ mẹ sang con được xây dựng mới hoặc rà soát bổ sung.
+ Các mục tiêu về loại trừ lây truyền HIV, viêm gan B và giang mai từ mẹ sang con được đưa vào các Chương trình quốc gia liên quan đến sức khỏe bà mẹ trẻ em.
+ Các hướng dẫn, quy trình chuyên môn về dự phòng lây truyền HIV, giang mai, viêm gan B từ mẹ sang con được chỉnh sửa/xây dựng và phê duyệt.
- Mục tiêu cụ thể 2: Đảm bảo người dân, đặc biệt là phụ nữ mang thai, bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em được tiếp cận với các dịch vụ, can thiệp loại trừ lây truyền HIV, giang mai và viêm gan B từ mẹ sang con một cách liên tục và có chất lượng.
Các chỉ tiêu:
+ Giảm còn ≤ 50 ca nhiễm mới HIV ở trẻ sơ sinh trên 100,000 trẻ sinh sống.
+ Khống chế tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con < 5% ở trẻ bú mẹ hoặc < 2% ở trẻ không bú mẹ.
+ Giảm còn ≤ 50 ca giang mai bẩm sinh trên 100,000 trẻ sinh sống.
+ Khống chế tỷ lệ nhiễm HBsAg ở trẻ em dưới 5 tuổi còn ≤ 0.1 %.
Chỉ tiêu giai đoạn 2018-2020:
+ Đảm bảo tỷ lệ phụ nữ có thai được khám thai (ít nhất 1 lần) ≥ 95%.
+ Tỷ lệ phụ nữ đẻ được xét nghiệm sàng lọc HIV trong thời kỳ mang thai ≥ 65%
+ Tỷ lệ phụ nữ mang thai nhiễm HIV được điều trị ARV ≥ 75%.
+ Tỷ lệ phụ nữ đẻ được xét nghiệm sàng lọc viêm gan B trong thời kỳ mang thai ≥ 50%.
+ Tỷ lệ phụ nữ mang thai mắc viêm gan B được điều trị ≥ 50%.
+ Tỷ lệ trẻ sơ sinh được tiêm vắc xin viêm gan B trong vòng 24 giờ đầu đạt ít nhất 80%.
+ Tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi được tiêm đủ 3 mũi vắc xin viêm gan B ít nhất 95%.
+ Tỷ lệ phụ nữ đẻ được xét nghiệm sàng lọc giang mai trong thời kỳ mang thai ≥ 50%.
+ Tỷ lệ phụ nữ mang thai mắc giang mai được điều trị ≥ 50%.
Chỉ tiêu giai đoạn 2021-2025:
+ Đảm bảo tỷ lệ phụ nữ có thai được khám thai (ít nhất 1 lần) ≥ 98%.
+ Tỷ lệ phụ nữ đẻ được xét nghiệm sàng lọc HIV trong thời kỳ mang thai ≥ 80%
+ Tỷ lệ phụ nữ mang thai nhiễm HIV được điều trị ARV ≥ 85%.
+ Tỷ lệ phụ nữ đẻ được xét nghiệm sàng lọc viêm gan B trong thời kỳ mang thai ≥ 70%.
+ Tỷ lệ phụ nữ mang thai mắc viêm gan B được điều trị ≥ 70%.
+ Tỷ lệ trẻ sơ sinh được tiêm vắc xin viêm gan B trong vòng 24 giờ đầu đạt ít nhất 85%.
+ Tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi được tiêm đủ 3 mũi vắc xin viêm gan B ít nhất 98%.
+ Tỷ lệ phụ nữ đẻ được xét nghiệm sàng lọc giang mai trong thời kỳ mang thai ≥ 70%.
+ Tỷ lệ phụ nữ mang thai mắc giang mai được điều trị ≥ 70%.
Chỉ tiêu giai đoạn 2026-2030:
+ Duy trì tỷ lệ phụ nữ có thai được khám thai (ít nhất 1 lần) >95%.
+ Tỷ lệ phụ nữ đẻ được xét nghiệm sàng lọc HIV trong thời gian mang thai ≥ 95%.
+ Tỷ lệ phụ nữ mang thai nhiễm HIV được điều trị ARV ≥ 95%.
+ Tỷ lệ phụ nữ đẻ được xét nghiệm sàng lọc viêm gan B trong thời kỳ mang thai ≥95%.
+ Tỷ lệ phụ nữ mang thai mắc viêm gan B được điều trị ≥ 95%.
+ Tỷ lệ trẻ sơ sinh được tiêm vắc xin viêm gan B trong vòng 24 giờ đầu đạt ít nhất 90%.
+ Tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi được tiêm đủ 3 mũi vắc xin viêm gan B ít nhất 98%.
+ Tỷ lệ phụ nữ đẻ được xét nghiệm sàng lọc giang mai trong thời kỳ mang thai ≥ 95%.
+ Tỷ lệ phụ nữ mang thai mắc giang mai được điều trị ≥ 95%.
- Mục tiêu cụ thể 3: Tăng cường nhận thức của các đối tượng can thiệp về dự phòng lây truyền ba bệnh từ mẹ sang con.
Các chỉ tiêu:
+ Tài liệu truyền thông cho các đối tượng về nguy cơ, các nguyên tắc dự phòng lây truyền ba bệnh từ mẹ sang con, lợi ích của dự phòng và tuân thủ điều trị được xây dựng và sử dụng.
+ Các hoạt động truyền thông về nguyên tắc dự phòng lây truyền ba bệnh từ mẹ sang con, lợi ích của dự phòng và tuân thủ điều trị được triển khai, có sự tham gia của các đối tượng can thiệp bao gồm cả các nhóm bị ảnh hưởng.
- Mục tiêu cụ thể 4: Xây dựng mạng lưới triển khai và cơ chế theo dõi, đánh giá hiệu quả can thiệp.
Các chỉ tiêu:
+ Mạng lưới triển khai và cơ chế theo dõi, đánh giá các can thiệp loại trừ ba bệnh từ mẹ sang con được xây dựng và phê duyệt.
+ Thông tin về lây truyền ba bệnh từ mẹ sang con trở thành nội dung báo cáo thường quy và được lồng ghép vào trong hệ thống thông tin y tế sẵn có.

Content:
Mục tiêu:
a) Mục tiêu chung:
Tiến tới loại trừ lây truyền HIV, viêm gan B và giang mai từ mẹ sang con vào năm 2030.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu cụ thể 1: Rà soát, bổ sung và xây dựng mới chính sách, pháp luật, hướng dẫn, quy trình chuyên môn, cơ chế phối hợp giữa các chương trình/đơn vị tiến tới loại trừ 3 bệnh.
Các chỉ tiêu:
+ Các nội dung sửa đổi liên quan đến dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con được đề xuất đưa vào trong nội dung sửa đổi Luật phòng chống HIV/AIDS để đảm bảo tính khả thi trong tiếp cận test sàng lọc, chẩn đoán và thuốc dự phòng, điều trị HIV/AIDS.
+ Các chính sách, quy định hỗ trợ triển khai loại trừ 3 bệnh lây truyền từ mẹ sang con được xây dựng mới hoặc rà soát bổ sung.
+ Các mục tiêu về loại trừ lây truyền HIV, viêm gan B và giang mai từ mẹ sang con được đưa vào các Chương trình quốc gia liên quan đến sức khỏe bà mẹ trẻ em.
+ Các hướng dẫn, quy trình chuyên môn về dự phòng lây truyền HIV, giang mai, viêm gan B từ mẹ sang con được chỉnh sửa/xây dựng và phê duyệt.
- Mục tiêu cụ thể 2: Đảm bảo người dân, đặc biệt là phụ nữ mang thai, bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em được tiếp cận với các dịch vụ, can thiệp loại trừ lây truyền HIV, giang mai và viêm gan B từ mẹ sang con một cách liên tục và có chất lượng.
Các chỉ tiêu:
+ Giảm còn ≤ 50 ca nhiễm mới HIV ở trẻ sơ sinh trên 100,000 trẻ sinh sống.
+ Khống chế tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con < 5% ở trẻ bú mẹ hoặc < 2% ở trẻ không bú mẹ.
+ Giảm còn ≤ 50 ca giang mai bẩm sinh trên 100,000 trẻ sinh sống.
+ Khống chế tỷ lệ nhiễm HBsAg ở trẻ em dưới 5 tuổi còn ≤ 0.1 %.
Chỉ tiêu giai đoạn 2018-2020:
+ Đảm bảo tỷ lệ phụ nữ có thai được khám thai (ít nhất 1 lần) ≥ 95%.
+ Tỷ lệ phụ nữ đẻ được xét nghiệm sàng lọc HIV trong thời kỳ mang thai ≥ 65%
+ Tỷ lệ phụ nữ mang thai nhiễm HIV được điều trị ARV ≥ 75%.
+ Tỷ lệ phụ nữ đẻ được xét nghiệm sàng lọc viêm gan B trong thời kỳ mang thai ≥ 50%.
+ Tỷ lệ phụ nữ mang thai mắc viêm gan B được điều trị ≥ 50%.
+ Tỷ lệ trẻ sơ sinh được tiêm vắc xin viêm gan B trong vòng 24 giờ đầu đạt ít nhất 80%.
+ Tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi được tiêm đủ 3 mũi vắc xin viêm gan B ít nhất 95%.
+ Tỷ lệ phụ nữ đẻ được xét nghiệm sàng lọc giang mai trong thời kỳ mang thai ≥ 50%.
+ Tỷ lệ phụ nữ mang thai mắc giang mai được điều trị ≥ 50%.
Chỉ tiêu giai đoạn 2021-2025:
+ Đảm bảo tỷ lệ phụ nữ có thai được khám thai (ít nhất 1 lần) ≥ 98%.
+ Tỷ lệ phụ nữ đẻ được xét nghiệm sàng lọc HIV trong thời kỳ mang thai ≥ 80%
+ Tỷ lệ phụ nữ mang thai nhiễm HIV được điều trị ARV ≥ 85%.
+ Tỷ lệ phụ nữ đẻ được xét nghiệm sàng lọc viêm gan B trong thời kỳ mang thai ≥ 70%.
+ Tỷ lệ phụ nữ mang thai mắc viêm gan B được điều trị ≥ 70%.
+ Tỷ lệ trẻ sơ sinh được tiêm vắc xin viêm gan B trong vòng 24 giờ đầu đạt ít nhất 85%.
+ Tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi được tiêm đủ 3 mũi vắc xin viêm gan B ít nhất 98%.
+ Tỷ lệ phụ nữ đẻ được xét nghiệm sàng lọc giang mai trong thời kỳ mang thai ≥ 70%.
+ Tỷ lệ phụ nữ mang thai mắc giang mai được điều trị ≥ 70%.
Chỉ tiêu giai đoạn 2026-2030:
+ Duy trì tỷ lệ phụ nữ có thai được khám thai (ít nhất 1 lần) >95%.
+ Tỷ lệ phụ nữ đẻ được xét nghiệm sàng lọc HIV trong thời gian mang thai ≥ 95%.
+ Tỷ lệ phụ nữ mang thai nhiễm HIV được điều trị ARV ≥ 95%.
+ Tỷ lệ phụ nữ đẻ được xét nghiệm sàng lọc viêm gan B trong thời kỳ mang thai ≥95%.
+ Tỷ lệ phụ nữ mang thai mắc viêm gan B được điều trị ≥ 95%.
+ Tỷ lệ trẻ sơ sinh được tiêm vắc xin viêm gan B trong vòng 24 giờ đầu đạt ít nhất 90%.
+ Tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi được tiêm đủ 3 mũi vắc xin viêm gan B ít nhất 98%.
+ Tỷ lệ phụ nữ đẻ được xét nghiệm sàng lọc giang mai trong thời kỳ mang thai ≥ 95%.
+ Tỷ lệ phụ nữ mang thai mắc giang mai được điều trị ≥ 95%.
- Mục tiêu cụ thể 3: Tăng cường nhận thức của các đối tượng can thiệp về dự phòng lây truyền ba bệnh từ mẹ sang con.
Các chỉ tiêu:
+ Tài liệu truyền thông cho các đối tượng về nguy cơ, các nguyên tắc dự phòng lây truyền ba bệnh từ mẹ sang con, lợi ích của dự phòng và tuân thủ điều trị được xây dựng và sử dụng.
+ Các hoạt động truyền thông về nguyên tắc dự phòng lây truyền ba bệnh từ mẹ sang con, lợi ích của dự phòng và tuân thủ điều trị được triển khai, có sự tham gia của các đối tượng can thiệp bao gồm cả các nhóm bị ảnh hưởng.
- Mục tiêu cụ thể 4: Xây dựng mạng lưới triển khai và cơ chế theo dõi, đánh giá hiệu quả can thiệp.
Các chỉ tiêu:
+ Mạng lưới triển khai và cơ chế theo dõi, đánh giá các can thiệp loại trừ ba bệnh từ mẹ sang con được xây dựng và phê duyệt.
+ Thông tin về lây truyền ba bệnh từ mẹ sang con trở thành nội dung báo cáo thường quy và được lồng ghép vào trong hệ thống thông tin y tế sẵn có.