Document: Điểm a Khoản 1 Điều 21 Thông tư 110/2018/TT-BTC mua lại hoán đổi công cụ nợ Chính phủ trái phiếu Chính phủ bảo lãnh mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2018", "sign_number": "110/2018/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2018", "sign_number": "110/2018/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2018", "sign_number": "110/2018/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2018", "sign_number": "110/2018/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2018", "sign_number": "110/2018/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 21 Thông tư 110/2018/TT-BTC mua lại hoán đổi công cụ nợ Chính phủ trái phiếu Chính phủ bảo lãnh mới nhất

Điều 21. Xác định giá và số lượng công cụ nợ được hoán đổi, bị hoán đổi
1. Giá của một (01) công cụ nợ bị hoán đổi được xác định cụ thể như sau:
a) Trường hợp công cụ nợ bị hoán đổi không thanh toán lãi định kỳ:
- Đối với tín phiếu Kho bạc:

Trong đó:
G1
= Giá một (01) tín phiếu (được làm tròn xuống đơn vị đồng);
MG = Mệnh giá tín phiếu;
Lt
= Lãi suất chiết khấu áp dụng với tín phiếu bị hoán đổi (%/365 ngày);
n = Số ngày thực tế kể từ ngày hoán đổi tín phiếu tới ngày tín phiếu đáo hạn.
- Đối với công nợ cụ không thanh toán lãi định kỳ có kỳ hạn khi phát hành từ một (01) năm trở lên:

Trong đó:
GG1 = Giá (01) công cụ nợ (được làm tròn xuống đơn vị đồng);
MG1 = Mệnh giá công cụ nợ;
a1 = Số ngày thực tế kể từ ngày hoán đổi công cụ nợ cho đến ngày thanh toán tiền lãi kế tiếp theo giả định;
E1 = Số ngày trong kỳ trả lãi giả định mà chủ thể tổ chức phát hành thực hiện hoán đổi;
t = Số lần trả lãi giả định kể từ ngày hoán đổi công cụ nợ đến ngày công cụ nợ đáo hạn;
Lt1 = Lãi suất chiết khấu áp dụng đối với công cụ nợ bị hoán đổi (%/năm).

Content:
Trường hợp công cụ nợ bị hoán đổi không thanh toán lãi định kỳ:
- Đối với tín phiếu Kho bạc:

Trong đó:
G1
= Giá một (01) tín phiếu (được làm tròn xuống đơn vị đồng);
MG = Mệnh giá tín phiếu;
Lt
= Lãi suất chiết khấu áp dụng với tín phiếu bị hoán đổi (%/365 ngày);
n = Số ngày thực tế kể từ ngày hoán đổi tín phiếu tới ngày tín phiếu đáo hạn.
- Đối với công nợ cụ không thanh toán lãi định kỳ có kỳ hạn khi phát hành từ một (01) năm trở lên:

Trong đó:
GG1 = Giá (01) công cụ nợ (được làm tròn xuống đơn vị đồng);
MG1 = Mệnh giá công cụ nợ;
a1 = Số ngày thực tế kể từ ngày hoán đổi công cụ nợ cho đến ngày thanh toán tiền lãi kế tiếp theo giả định;
E1 = Số ngày trong kỳ trả lãi giả định mà chủ thể tổ chức phát hành thực hiện hoán đổi;
t = Số lần trả lãi giả định kể từ ngày hoán đổi công cụ nợ đến ngày công cụ nợ đáo hạn;
Lt1 = Lãi suất chiết khấu áp dụng đối với công cụ nợ bị hoán đổi (%/năm).