Document: Khoản 15 Điều 1 Quyết định 22/2014/QĐ-UBND chế độ người hoạt động không chuyên trách cấp xã thôn bản tổ dân phố Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "30/07/2014", "sign_number": "22/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "30/07/2014", "sign_number": "22/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "30/07/2014", "sign_number": "22/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "30/07/2014", "sign_number": "22/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "30/07/2014", "sign_number": "22/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 15 Điều 1 Quyết định 22/2014/QĐ-UBND chế độ người hoạt động không chuyên trách cấp xã thôn bản tổ dân phố Lai Châu

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng và các chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu, cụ thể như sau:
...
15. Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

0,7
0,7
0,4
0,35
0,5
0,2
0,5
0,35
0,3
0,2
0,5
0,2
0,2
0,2
0,2

IV. QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP VÀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI
1. Mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố
Mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố được tính bằng hệ số phụ cấp của đối tượng được hưởng phụ cấp nhân với mức lương cơ sở. Mức phụ cấp hàng tháng nêu trên đã bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế để chi trả hàng tháng đối với những người hoạt động ở cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố. Khi nhà nước thay đổi mức lương cơ sở thì mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố được điều chỉnh tương ứng.
2. Phụ cấp kiêm nhiệm
Cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố kiêm nhiệm các chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trong trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì được hưởng 50% mức phụ cấp của các chức danh kiêm nhiệm cộng dồn. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
3. Chế độ hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội đối với Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã
Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn nếu có nhu cầu tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện trong thời gian giữ chức vụ thì được hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ nguồn ngân sách địa phương với mức 18% (Tương đương mức đóng của cán bộ, công chức theo quy định tại Điểm 1.1, Khoản 1, Điều 5 Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành quy định quản lý thu Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm Y tế).
4. Thời gian áp dụng
Các chế độ, chính sách này được thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm 2014.
V. NGUỒN KINH PHÍ
Nguồn kinh phí thực hiện mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố và chế độ hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội đối với Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã từ nguồn kinh phí khoán quỹ phụ cấp của ngân sách Trung ương và nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương; được cân đối trong dự toán ngân sách các xã, phường, thị trấn hàng năm trên cơ sở định mức phân bổ.

Content:
Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

0,7
0,7
0,4
0,35
0,5
0,2
0,5
0,35
0,3
0,2
0,5
0,2
0,2
0,2
0,2

IV. QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP VÀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI
1. Mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố
Mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố được tính bằng hệ số phụ cấp của đối tượng được hưởng phụ cấp nhân với mức lương cơ sở. Mức phụ cấp hàng tháng nêu trên đã bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế để chi trả hàng tháng đối với những người hoạt động ở cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố. Khi nhà nước thay đổi mức lương cơ sở thì mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố được điều chỉnh tương ứng.
2. Phụ cấp kiêm nhiệm
Cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố kiêm nhiệm các chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trong trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì được hưởng 50% mức phụ cấp của các chức danh kiêm nhiệm cộng dồn. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
3. Chế độ hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội đối với Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã
Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn nếu có nhu cầu tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện trong thời gian giữ chức vụ thì được hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ nguồn ngân sách địa phương với mức 18% (Tương đương mức đóng của cán bộ, công chức theo quy định tại Điểm 1.1, Khoản 1, Điều 5 Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành quy định quản lý thu Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm Y tế).
4. Thời gian áp dụng
Các chế độ, chính sách này được thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm 2014.
V. NGUỒN KINH PHÍ
Nguồn kinh phí thực hiện mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố và chế độ hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội đối với Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã từ nguồn kinh phí khoán quỹ phụ cấp của ngân sách Trung ương và nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương; được cân đối trong dự toán ngân sách các xã, phường, thị trấn hàng năm trên cơ sở định mức phân bổ.