Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 123/1998/QĐ-TTg  phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hồ Chí Minh đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/1998", "sign_number": "123/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/1998", "sign_number": "123/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/1998", "sign_number": "123/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/1998", "sign_number": "123/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/1998", "sign_number": "123/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 123/1998/QĐ-TTg  phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hồ Chí Minh đến 2020

Điều 1. : Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 với nội dung chủ yếu sau:
...
5. Về Quy hoạch giao thông và cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
a) Về giao thông vận tải:
+ Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải phải ưu tiên phát triển đồng bộ với các công trình kỹ thuật hạ tầng khác nhằm phục vụ một cách hiệu quả cho các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của thành phố;
+ Mặt bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải bao gồm cả hệ thống giao thông động và hệ thống giao thông tĩnh phải sử dụng bình quân đạt 25% quỹ đất đô thị;
+ Việc phát triển giao thông vận tải của thành phố phải lấy phát triển vận tải hành khách công cộng làm khâu trung tâm, đảm bảo tỷ lệ vận tải hành khách công cộng năm 2010 là 30% và năm 2020 là 50% lượng hành khách.
- Về đường bộ:
+ Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới giao thông vành đai, các trục giao thông hướng ngoại của thành phố, kết hợp với các công trình đầu mối, các nút giao thông và các bến xe liên tỉnh ở các vùng ven đô gồm đường vành đai ngoài (xa lộ vành đai), trục đường cao tốc dự kiến xây dựng từ Thủ Thiêm nối sang quốc lộ 51 (Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu), đường Hà Nội, quốc lộ 1A cũ và quốc lộ 1A mới đi Biên Hòa và các tỉnh miền Tây, quốc lộ 13, 22 đi Bình Dương và Tây Ninh, tỉnh lộ 12, 15, 16 gắn kết nội, ngoại ô thành phố với các tỉnh xung quanh, tỉnh lộ 10, 50 đi Đức Hòa, Cần Giuộc (Long An), đường Vĩnh Phước nối xuống khu công nghiệp Hiệp Phước và đi Cần Giờ, gắn với các đường vành đai, đường trục ngoài thành phố;
+ Xây dựng mới, cải tạo mở rộng, nâng cấp các trục đường giao thông chính đô thị hiện có kể cả cầu, kết hợp mở rộng, xây dựng mới các nút giao thông quan trọng và hệ thống tín hiệu, nối mạng từ các nút về trung tâm điều kiển giao thông của toàn thành phố; bố trí đều khắp hệ thống các bãi đỗ xe, các điểm đầu, điểm cuối và điểm dừng của mạng lưới xe buýt, đảm bảo cự ly trung bình từ các khu chức năng đến các điểm đỗ trên các tuyến vận tải công cộng khoảng từ 500 – 600 m;
+ Xây dựng hoàn chỉnh và hiện đại hệ thống đường tại các khu phát triển mới kết hợp đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật khác;
+ Cải tạo, nâng cấp, mở rộng: Cầu Sài Gòn, cầu Đồng Nai (cầu Đồng Nai nhỏ và cầu Đồng Nai lớn); cầu Bình Lợi, cầu Bình Triệu, Cầu Binh Phước, cầu Phú Long (nối quận 12 sang Lái Thiêu); cầu Phú Cường (nối Củ Chi sang Thủ Dầu Một) và một số cầu khác;
Xây dựng mới một số cầu qua sông Sài Gòn; Tại Phú Mỹ nối đường Bình Thuận qua Cát Lái (quận 2) để khép kín với vành đai ngoài (xa lộ vành đai); tại Thủ Thiêm (cầu và hầm, cầu xây dựng trước) nối trung tâm mới Thủ Thiêm; tại An Phú (quận 2) nối qua Thanh Đa (quận Bình Thạnh); tại Thanh Đa nối qua quận Thủ Đức; cầu Bình Lợi mới để khép kín vành đai trong, cầu An Phú Đông nối quận 12 sang Thủ Đức; qua sông Đồng Nai; tại quận 9 nối đường cao tốc sang Long Thành và đường vành đai ngoài nối sang Nhơn Trạch; trên sông Soài Rạp; tại Long Thới (Nhà Bè) nối đường cao tốc phía Nam đi Cần Giờ và qua sông Lòng Tàu đi Nhơn Trạch (Đồng Nai) và một số cầu trên một số sông, rạch khác...
- Về đường sắt:
+ Xây dựng hệ thống đường sắt của thành phố gắn với mạng lưới đường sắt quốc gia đi các hướng Lộc Ninh, miền Tây, miền Trung và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
+ Chuẩn bị đầu tư và xây dựng hệ thống giao thông đường sắt đô thị theo giải pháp đi ngầm (tầu điện ngầm), trên cao hoặc trên mặt đất, nhưng phải đảm bảo về mặt kỹ thuật, an toàn giao thông, tính khả thi về tài chính, kết hợp với an ninh quốc phòng;
+ Xây dựng ga lập tàu chính ở An Bình (Bình Dương), một số ga hành khách trung tâm ở Bình Triệu (Thủ Đức), ở Tân Kiên (Bình Chánh) và Thủ Thiêm (quận 2)... Ga Hòa Hưng sẽ chuyển thành ga đường sắt nội đô.
- Về đường thủy:
+ Hạn chế việc mở rộng, phát triển cảng trong nội thành cũ như cảng Sài Gòn, Bến Nghé, Tân Thuận, Tân Cảng, Ba Son;
+ Quy hoạch để xây dựng mới các cảng biển Hiệp Phứơc và Cần Giờ để đáp nhu cầu vận tải biển, sông cho thành phố và khu vực, từng bước cải tạo các cảng ở nội thành phục vụ cho du lịch trên sông;
Tổng công suất các cụm cảng thành phố có thể tiếp nhận được 60 – 70 triệu tấn/năm;
+ Tăng cường khai thác tuyến đường thủy các sông Soài Rạp, Cây Khô, Cần Giuộc; xây dựng mới các cảng sông ở Phú Định, Cây Khô, Tân Túc, Cần Giuộc với công suất trên 10 triệu tấn/năm; duy trì một số cảng sông nhỏ ở sông Đồng Nai, Nhà Bè... trong giai đoạn đến năm 2005 – 2010; từng bước di chuyển cảng Bình Đông và hệ thống bến bãi dọc cảng về nơi xây dựng cảng mới; cải tạo và phục hồi các tuyến kênh vành đai, vừa kết hợp vận tải công cộng vừa giải quyết thoát nước cho thành phố;
+ Xây dựng cảng phục vụ quốc phòng ở phía Nam thành phố.
- Về hàng không;
+ Hoàn thiện, nâng cấp sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất đạt công suất từ 10 đến 12 triệu hành khách/năm.
+ Bố trí xây dựng mới sân bay quốc tế tại Long Thành (Đồng Nai) đạt công suất 20 đến 30 triệu hành khách/năm.
b) Về chuẩn bị kỹ thuật môi trường đất đai:
- Cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước mưa, trong đó tại khu vực nội thành cũ vẫn sử dụng hệ thống cống chung thoát nước mưa, nước bẩn; tại khu xây dựng mới sử dụng hệ thống cống kín thoát nước mưa, nước bẩn riêng, kết hợp sử dụng hệ thống thoát nước hở gồm các sông, kênh rạch, hồ chứa nước hiện có;
- Cải tạo, xây dựng mới hệ thống hồ điều hòa, kết hợp với việc tạo cảnh quan và cân bằng đào đắp cục bộ nền xây dựng đô thị và các khu công nghiệp;
- Xây dựng các đường ven sông, rạch tại các khu vực nội thành, kết hợp với việc xây kè và bó vỉa, trồng cây xanh.
c) Về cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước đến năm 2010 là: từ 2.800.000 m3/ngày đêm và đến năm 2020 là: 3.635.000 m3/ngày đêm;
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đến năm 2010 khoảng 150 đến 180 lít/người/ngày với 90 đến 95% số dân đô thị được cấp nước và đến năm 2020 là 180 đến 200 lít/người/ngày với 95 đến 100% số dân đô thị được cấp nước sạch;
- Khai thác hợp lý các nguồn nước mặt ở sông Đồng Nai, sông Sài Gòn và kênh Đông Củ Chi, kết hợp với việc khai thác nước dưới đất tại khu vực Hóc Môn và vùng Bình Hưng (Bình Chánh) ở mức độ hạn chế;
- Quy hoạch cải tạo hệ thống cũ và xây dựng hệ thống mới nhằm hoàn chỉnh mạng lưới đường ống phân phối nước tại khu vực nội thành cũ, nội thành phát triển.
d) Về cấp điện:
- Nguồn cung cấp điện cho thành phố được cân đối trong lưới điện quốc gia;
- Cải tạo và xây dựng các tuyến 500 KV, 220 KV, 110 KV, 22 KV và các trạm biến áp đảm bảo hiện đại, mỹ quan và an toàn trong sử dụng;
- Cải tạo nâng cấp trạm 500 KV Phú Lâm, xây dựng thêm các trạm 500 KV ở Nhà Bè, Cát Lái (quận 2) và Bình Chiểu (quận Thủ Đức);
- Phù hợp với tổng sơ đồ phát triển điện trong các giai đoạn.
e) Thoát nước bẩn và vệ sinh đô thị:
- Cải thiện từng bước việc ô nhiễm trên các kênh rạch bằng các giải pháp xử lý cục bộ các chất thải; cải tạo và nâng cao năng lực thoát nước các kênh rạch để tự làm sạch;
- Tăng cường giải pháp xử lý cục bộ nước thải ở cả 2 khu vực nội thành cũ và nội thành mới; tại khu vực nội thành cũ xây dựng hệ thống công trình cơ bản, các tuyến cống bao để tách đại bộ phận nước thải đến nơi xử lý; tại khu vực nội thành mới xây dựng hệ thống riêng thoát nước bẩn.
- Trong tương lai, xây dựng các nhà máy xử lý nước thải tập trung lớn ở các hướng Nhà Bè, Vĩnh Lộc, Cần Giuộc, Cát Lái và ở những điểm thích hợp khác;
- Cải tạo và xây dựng các bãi chôn rác Đông Thạnh, Gò Cát và khu xử lý rác Đa Phước, Vĩnh Lộc, đảm bảo đến năm 2020, 100% rác thải của thành phố được thu gom và xử lý theo công nghệ hiện đai;
- Tiếp tục sử dụng các nghĩa địa hiện có, không mở rộng nghĩa địa Bình Hưng Hòa và các nghĩa địa ở quận mới; xây dựng mới 2 nghĩa địa ở Đa Phước (Bình Chánh) và Nhơn Đức (Nhà Bè);
- Cải tạo và xây dựng mới 2 nhà hoả táng với khoảng 30 – 40 lò thiêu tại Bình Hưng Hòa và một số địa điểm thích hợp.

Content:
Về Quy hoạch giao thông và cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
a) Về giao thông vận tải:
+ Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải phải ưu tiên phát triển đồng bộ với các công trình kỹ thuật hạ tầng khác nhằm phục vụ một cách hiệu quả cho các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của thành phố;
+ Mặt bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải bao gồm cả hệ thống giao thông động và hệ thống giao thông tĩnh phải sử dụng bình quân đạt 25% quỹ đất đô thị;
+ Việc phát triển giao thông vận tải của thành phố phải lấy phát triển vận tải hành khách công cộng làm khâu trung tâm, đảm bảo tỷ lệ vận tải hành khách công cộng năm 2010 là 30% và năm 2020 là 50% lượng hành khách.
- Về đường bộ:
+ Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới giao thông vành đai, các trục giao thông hướng ngoại của thành phố, kết hợp với các công trình đầu mối, các nút giao thông và các bến xe liên tỉnh ở các vùng ven đô gồm đường vành đai ngoài (xa lộ vành đai), trục đường cao tốc dự kiến xây dựng từ Thủ Thiêm nối sang quốc lộ 51 (Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu), đường Hà Nội, quốc lộ 1A cũ và quốc lộ 1A mới đi Biên Hòa và các tỉnh miền Tây, quốc lộ 13, 22 đi Bình Dương và Tây Ninh, tỉnh lộ 12, 15, 16 gắn kết nội, ngoại ô thành phố với các tỉnh xung quanh, tỉnh lộ 10, 50 đi Đức Hòa, Cần Giuộc (Long An), đường Vĩnh Phước nối xuống khu công nghiệp Hiệp Phước và đi Cần Giờ, gắn với các đường vành đai, đường trục ngoài thành phố;
+ Xây dựng mới, cải tạo mở rộng, nâng cấp các trục đường giao thông chính đô thị hiện có kể cả cầu, kết hợp mở rộng, xây dựng mới các nút giao thông quan trọng và hệ thống tín hiệu, nối mạng từ các nút về trung tâm điều kiển giao thông của toàn thành phố; bố trí đều khắp hệ thống các bãi đỗ xe, các điểm đầu, điểm cuối và điểm dừng của mạng lưới xe buýt, đảm bảo cự ly trung bình từ các khu chức năng đến các điểm đỗ trên các tuyến vận tải công cộng khoảng từ 500 – 600 m;
+ Xây dựng hoàn chỉnh và hiện đại hệ thống đường tại các khu phát triển mới kết hợp đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật khác;
+ Cải tạo, nâng cấp, mở rộng: Cầu Sài Gòn, cầu Đồng Nai (cầu Đồng Nai nhỏ và cầu Đồng Nai lớn); cầu Bình Lợi, cầu Bình Triệu, Cầu Binh Phước, cầu Phú Long (nối quận 12 sang Lái Thiêu); cầu Phú Cường (nối Củ Chi sang Thủ Dầu Một) và một số cầu khác;
Xây dựng mới một số cầu qua sông Sài Gòn; Tại Phú Mỹ nối đường Bình Thuận qua Cát Lái (quận 2) để khép kín với vành đai ngoài (xa lộ vành đai); tại Thủ Thiêm (cầu và hầm, cầu xây dựng trước) nối trung tâm mới Thủ Thiêm; tại An Phú (quận 2) nối qua Thanh Đa (quận Bình Thạnh); tại Thanh Đa nối qua quận Thủ Đức; cầu Bình Lợi mới để khép kín vành đai trong, cầu An Phú Đông nối quận 12 sang Thủ Đức; qua sông Đồng Nai; tại quận 9 nối đường cao tốc sang Long Thành và đường vành đai ngoài nối sang Nhơn Trạch; trên sông Soài Rạp; tại Long Thới (Nhà Bè) nối đường cao tốc phía Nam đi Cần Giờ và qua sông Lòng Tàu đi Nhơn Trạch (Đồng Nai) và một số cầu trên một số sông, rạch khác...
- Về đường sắt:
+ Xây dựng hệ thống đường sắt của thành phố gắn với mạng lưới đường sắt quốc gia đi các hướng Lộc Ninh, miền Tây, miền Trung và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
+ Chuẩn bị đầu tư và xây dựng hệ thống giao thông đường sắt đô thị theo giải pháp đi ngầm (tầu điện ngầm), trên cao hoặc trên mặt đất, nhưng phải đảm bảo về mặt kỹ thuật, an toàn giao thông, tính khả thi về tài chính, kết hợp với an ninh quốc phòng;
+ Xây dựng ga lập tàu chính ở An Bình (Bình Dương), một số ga hành khách trung tâm ở Bình Triệu (Thủ Đức), ở Tân Kiên (Bình Chánh) và Thủ Thiêm (quận 2)... Ga Hòa Hưng sẽ chuyển thành ga đường sắt nội đô.
- Về đường thủy:
+ Hạn chế việc mở rộng, phát triển cảng trong nội thành cũ như cảng Sài Gòn, Bến Nghé, Tân Thuận, Tân Cảng, Ba Son;
+ Quy hoạch để xây dựng mới các cảng biển Hiệp Phứơc và Cần Giờ để đáp nhu cầu vận tải biển, sông cho thành phố và khu vực, từng bước cải tạo các cảng ở nội thành phục vụ cho du lịch trên sông;
Tổng công suất các cụm cảng thành phố có thể tiếp nhận được 60 – 70 triệu tấn/năm;
+ Tăng cường khai thác tuyến đường thủy các sông Soài Rạp, Cây Khô, Cần Giuộc; xây dựng mới các cảng sông ở Phú Định, Cây Khô, Tân Túc, Cần Giuộc với công suất trên 10 triệu tấn/năm; duy trì một số cảng sông nhỏ ở sông Đồng Nai, Nhà Bè... trong giai đoạn đến năm 2005 – 2010; từng bước di chuyển cảng Bình Đông và hệ thống bến bãi dọc cảng về nơi xây dựng cảng mới; cải tạo và phục hồi các tuyến kênh vành đai, vừa kết hợp vận tải công cộng vừa giải quyết thoát nước cho thành phố;
+ Xây dựng cảng phục vụ quốc phòng ở phía Nam thành phố.
- Về hàng không;
+ Hoàn thiện, nâng cấp sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất đạt công suất từ 10 đến 12 triệu hành khách/năm.
+ Bố trí xây dựng mới sân bay quốc tế tại Long Thành (Đồng Nai) đạt công suất 20 đến 30 triệu hành khách/năm.
b) Về chuẩn bị kỹ thuật môi trường đất đai:
- Cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước mưa, trong đó tại khu vực nội thành cũ vẫn sử dụng hệ thống cống chung thoát nước mưa, nước bẩn; tại khu xây dựng mới sử dụng hệ thống cống kín thoát nước mưa, nước bẩn riêng, kết hợp sử dụng hệ thống thoát nước hở gồm các sông, kênh rạch, hồ chứa nước hiện có;
- Cải tạo, xây dựng mới hệ thống hồ điều hòa, kết hợp với việc tạo cảnh quan và cân bằng đào đắp cục bộ nền xây dựng đô thị và các khu công nghiệp;
- Xây dựng các đường ven sông, rạch tại các khu vực nội thành, kết hợp với việc xây kè và bó vỉa, trồng cây xanh.
c) Về cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước đến năm 2010 là: từ 2.800.000 m3/ngày đêm và đến năm 2020 là: 3.635.000 m3/ngày đêm;
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đến năm 2010 khoảng 150 đến 180 lít/người/ngày với 90 đến 95% số dân đô thị được cấp nước và đến năm 2020 là 180 đến 200 lít/người/ngày với 95 đến 100% số dân đô thị được cấp nước sạch;
- Khai thác hợp lý các nguồn nước mặt ở sông Đồng Nai, sông Sài Gòn và kênh Đông Củ Chi, kết hợp với việc khai thác nước dưới đất tại khu vực Hóc Môn và vùng Bình Hưng (Bình Chánh) ở mức độ hạn chế;
- Quy hoạch cải tạo hệ thống cũ và xây dựng hệ thống mới nhằm hoàn chỉnh mạng lưới đường ống phân phối nước tại khu vực nội thành cũ, nội thành phát triển.
d) Về cấp điện:
- Nguồn cung cấp điện cho thành phố được cân đối trong lưới điện quốc gia;
- Cải tạo và xây dựng các tuyến 500 KV, 220 KV, 110 KV, 22 KV và các trạm biến áp đảm bảo hiện đại, mỹ quan và an toàn trong sử dụng;
- Cải tạo nâng cấp trạm 500 KV Phú Lâm, xây dựng thêm các trạm 500 KV ở Nhà Bè, Cát Lái (quận 2) và Bình Chiểu (quận Thủ Đức);
- Phù hợp với tổng sơ đồ phát triển điện trong các giai đoạn.
e) Thoát nước bẩn và vệ sinh đô thị:
- Cải thiện từng bước việc ô nhiễm trên các kênh rạch bằng các giải pháp xử lý cục bộ các chất thải; cải tạo và nâng cao năng lực thoát nước các kênh rạch để tự làm sạch;
- Tăng cường giải pháp xử lý cục bộ nước thải ở cả 2 khu vực nội thành cũ và nội thành mới; tại khu vực nội thành cũ xây dựng hệ thống công trình cơ bản, các tuyến cống bao để tách đại bộ phận nước thải đến nơi xử lý; tại khu vực nội thành mới xây dựng hệ thống riêng thoát nước bẩn.
- Trong tương lai, xây dựng các nhà máy xử lý nước thải tập trung lớn ở các hướng Nhà Bè, Vĩnh Lộc, Cần Giuộc, Cát Lái và ở những điểm thích hợp khác;
- Cải tạo và xây dựng các bãi chôn rác Đông Thạnh, Gò Cát và khu xử lý rác Đa Phước, Vĩnh Lộc, đảm bảo đến năm 2020, 100% rác thải của thành phố được thu gom và xử lý theo công nghệ hiện đai;
- Tiếp tục sử dụng các nghĩa địa hiện có, không mở rộng nghĩa địa Bình Hưng Hòa và các nghĩa địa ở quận mới; xây dựng mới 2 nghĩa địa ở Đa Phước (Bình Chánh) và Nhơn Đức (Nhà Bè);
- Cải tạo và xây dựng mới 2 nhà hoả táng với khoảng 30 – 40 lò thiêu tại Bình Hưng Hòa và một số địa điểm thích hợp.