Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 46/2017/QĐ-UBND điều chỉnh bảng giá đất Đồng Nai 2015 2019

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "46/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "46/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "46/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "46/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "46/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 46/2017/QĐ-UBND điều chỉnh bảng giá đất Đồng Nai 2015 2019

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung quy định về giá các loại đất tỉnh Đồng Nai 05 năm giai đoạn 2015 - 2019 ban hành kèm theo Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Đồng Nai, như sau:
...
3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 12 như sau:
“2. Đối với những thửa đất phi nông nghiệp có 02 mặt tiền đường phố (hoặc đường giao thông chính) trở lên thì xác định giá đất theo đường có mức giá cao nhất.
Trường hợp thửa đất phi nông nghiệp phải xác định giá đất theo quy định tại Khoản 3, Điều 7 của Quy định này mà tiếp giáp với 02 đường phố (hoặc đường giao thông chính) trở lên thì phần diện tích trong phạm vi từ mốc lộ giới đến hết mét thứ 25 (đối với các phường thuộc thành phố Biên Hòa và các phường thuộc thị xã Long Khánh) hoặc trong phạm vi từ mốc lộ giới đến hết mét thứ 40 (đối với các thị trấn và các xã) thuộc tuyến đường nào được tính theo mức giá đất của tuyến đường đó; phần diện tích giao với 02 tuyến đường được tính theo đường có mức giá cao hơn; phần diện tích còn lại từ sau mét thứ 25 (đối với các phường thuộc thành phố Biên Hòa và các phường thuộc thị xã Long Khánh) hoặc sau mét thứ 40 (đối với các thị trấn và các xã) thì dựa theo đường có mức giá cao nhất để định giá; trường hợp có nhiều tuyến đường có mức giá cao nhất bằng nhau thì dựa theo đường mà thửa đất có mặt tiền dài nhất để xác định giá đất.”

Content:
Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 12 như sau:
“2. Đối với những thửa đất phi nông nghiệp có 02 mặt tiền đường phố (hoặc đường giao thông chính) trở lên thì xác định giá đất theo đường có mức giá cao nhất.
Trường hợp thửa đất phi nông nghiệp phải xác định giá đất theo quy định tại Khoản 3, Điều 7 của Quy định này mà tiếp giáp với 02 đường phố (hoặc đường giao thông chính) trở lên thì phần diện tích trong phạm vi từ mốc lộ giới đến hết mét thứ 25 (đối với các phường thuộc thành phố Biên Hòa và các phường thuộc thị xã Long Khánh) hoặc trong phạm vi từ mốc lộ giới đến hết mét thứ 40 (đối với các thị trấn và các xã) thuộc tuyến đường nào được tính theo mức giá đất của tuyến đường đó; phần diện tích giao với 02 tuyến đường được tính theo đường có mức giá cao hơn; phần diện tích còn lại từ sau mét thứ 25 (đối với các phường thuộc thành phố Biên Hòa và các phường thuộc thị xã Long Khánh) hoặc sau mét thứ 40 (đối với các thị trấn và các xã) thì dựa theo đường có mức giá cao nhất để định giá; trường hợp có nhiều tuyến đường có mức giá cao nhất bằng nhau thì dựa theo đường mà thửa đất có mặt tiền dài nhất để xác định giá đất.”