Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1041/QĐ-TTg phê duyệt Dự án Xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2011", "sign_number": "1041/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2011", "sign_number": "1041/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2011", "sign_number": "1041/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2011", "sign_number": "1041/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2011", "sign_number": "1041/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1041/QĐ-TTg phê duyệt Dự án Xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn

Điều 1. Phê duyệt Dự án “Xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật” thuộc Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020” với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020:
a) 2.000 TCVN, được xây dựng mới cho các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của nền kinh tế, trong đó có 90% hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, đạt tỷ lệ 60% TCVN của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực.
b) Hoàn thiện hệ thống QCVN đối với các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2.
c) 5.000 doanh nghiệp được hướng dẫn áp dụng TCVN, QCVN, được hướng dẫn xây dựng, áp dụng bộ tiêu chuẩn cơ sở.
d) Mở rộng mạng lưới tổ chức đánh giá sự phù hợp đạt chuẩn mực quốc tế, được thừa nhận trong Liên minh châu Âu (EU). Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và các khu vực kinh tế khác.
đ) 100% phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa chủ lực đạt trình độ quốc tế.
e) Ký kết và thực hiện các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với các nước, ưu tiên đối với sản phẩm hàng hóa xuất, nhập khẩu mà nước ta chưa có điều kiện đánh giá sự phù hợp.
g) Đào tạo về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa trong các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề và quản lý, nghiệp vụ về khoa học và công nghệ.
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1. Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
a) Xây dựng các quy hoạch TCVN, QCVN chuyên ngành kinh tế - kỹ thuật đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2, sản phẩm, hàng hóa chủ lực giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020.
b) Tổ chức xây dựng, bổ sung sửa đổi TCVN, QCVN theo quy hoạch.
c) Phổ biến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn, tư vấn cho doanh nghiệp xây dựng và áp dụng bộ tiêu chuẩn cơ sở.
2. Hoạt động đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
a) Xây dựng quy hoạch mạng lưới tổ chức đánh giá sự phù hợp cho giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020.
b) Xây dựng và phát triển mạng lưới tổ chức đánh giá sự phù hợp đáp ứng nhu cầu đánh giá các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2, sản phẩm, hàng hóa chủ lực, đạt chuẩn mực quốc tế và được thừa nhận trong khu vực, quốc tế.
c) Lập và thực hiện các dự án đầu tư, xây dựng các phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa đạt trình độ quốc tế; tăng cường năng lực cho mạng lưới tổ chức đánh giá sự phù hợp đạt chuẩn mực quốc tế, được thừa nhận trong khu vực và quốc tế.

Content:
Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020:
a) 2.000 TCVN, được xây dựng mới cho các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của nền kinh tế, trong đó có 90% hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, đạt tỷ lệ 60% TCVN của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực.
b) Hoàn thiện hệ thống QCVN đối với các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2.
c) 5.000 doanh nghiệp được hướng dẫn áp dụng TCVN, QCVN, được hướng dẫn xây dựng, áp dụng bộ tiêu chuẩn cơ sở.
d) Mở rộng mạng lưới tổ chức đánh giá sự phù hợp đạt chuẩn mực quốc tế, được thừa nhận trong Liên minh châu Âu (EU). Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và các khu vực kinh tế khác.
đ) 100% phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa chủ lực đạt trình độ quốc tế.
e) Ký kết và thực hiện các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với các nước, ưu tiên đối với sản phẩm hàng hóa xuất, nhập khẩu mà nước ta chưa có điều kiện đánh giá sự phù hợp.
g) Đào tạo về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa trong các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề và quản lý, nghiệp vụ về khoa học và công nghệ.
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1. Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
a) Xây dựng các quy hoạch TCVN, QCVN chuyên ngành kinh tế - kỹ thuật đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2, sản phẩm, hàng hóa chủ lực giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020.
b) Tổ chức xây dựng, bổ sung sửa đổi TCVN, QCVN theo quy hoạch.
c) Phổ biến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn, tư vấn cho doanh nghiệp xây dựng và áp dụng bộ tiêu chuẩn cơ sở.
Hoạt động đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
a) Xây dựng quy hoạch mạng lưới tổ chức đánh giá sự phù hợp cho giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020.
b) Xây dựng và phát triển mạng lưới tổ chức đánh giá sự phù hợp đáp ứng nhu cầu đánh giá các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2, sản phẩm, hàng hóa chủ lực, đạt chuẩn mực quốc tế và được thừa nhận trong khu vực, quốc tế.
c) Lập và thực hiện các dự án đầu tư, xây dựng các phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa đạt trình độ quốc tế; tăng cường năng lực cho mạng lưới tổ chức đánh giá sự phù hợp đạt chuẩn mực quốc tế, được thừa nhận trong khu vực và quốc tế.