Document: Điều 1 Quyết định 253/2010/QĐ-UBND trợ cấp gạo dân tộc miền núi trồng rừng Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "25/02/2010", "sign_number": "253/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "25/02/2010", "sign_number": "253/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "25/02/2010", "sign_number": "253/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "25/02/2010", "sign_number": "253/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "25/02/2010", "sign_number": "253/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 253/2010/QĐ-UBND trợ cấp gạo dân tộc miền núi trồng rừng Phú Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức trợ cấp gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi tham gia Dự án trồng rừng thay thế nương rẫy - thuộc Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng tỉnh Phú Yên, gồm các nội dung chính sau:
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng.
a) Phạm vi áp dụng: về trợ cấp gạo đối với việc trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất thay thế nương rẫy đang sản xuất, nương rẫy cũ bỏ hoang chưa phục hồi thành rừng ở trạng thái Ia, Ib và Ic (nhưng không có khả năng phục hồi thành rừng) nằm trong đất quy hoạch cho phát triển lâm nghiệp.
b) Đối tượng áp dụng: là đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi đang cư trú hợp pháp tại địa phương tự nguyện chuyển đổi đất nương rẫy sang trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất.
2. Thời hạn trợ cấp: là 7 năm kể từ khi bắt đầu triển khai phát dọn thực bì trồng rừng.
3. Về mức trợ cấp gạo.
Mức trợ cấp gạo được xác định cho từng hộ gia đình căn cứ vào diện tích nương rẫy thực tế chuyển đổi sang trồng rừng, mỗi ha là 700 kg/năm hoặc mỗi khẩu được trợ cấp bình quân 10 kg/tháng.
- Đối với những hộ gia đình có số nhân khẩu nhiều nhưng tham gia chuyển đổi với diện tích nương rẫy ít, thì mức trợ cấp gạo được tính theo diện tích nương rẫy thực tế chuyển đổi (mỗi ha là 700kg/năm).
- Đối với những hộ gia đình có số nhân khẩu ít nhưng tham gia chuyển đổi với diện tích nương rẫy nhiều, thì mức trợ cấp gạo tính theo khẩu là 10kg/khẩu/tháng.
4. Phương thức trợ cấp.
a) Việc hỗ trợ gạo được quy ra tiền để hộ gia đình tự mua lương thực tại địa phương. Loại gạo chọn để quy đổi ra tiền là gạo tẻ thường, độ ẩm không quá 14%, không có sâu mọt, nấm mốc và giá gạo được tính theo giá thị trường tại thời điểm quy đổi (do Sở Tài chính thông báo giá) để cấp phát cho hộ gia đình.
b) Về định kỳ cấp phát: ba tháng sẽ hỗ trợ một lần (tháng đầu của quý) tại thôn, buôn nơi hộ gia đình tham gia trồng rừng cư trú.
5. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách Trung ương thuộc nguồn kinh phí Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng và chương trình mục tiêu quốc gia.
6. Về các nội dung cụ thể khác: giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện theo các văn bản quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Quy định mức trợ cấp gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi tham gia Dự án trồng rừng thay thế nương rẫy - thuộc Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng tỉnh Phú Yên, gồm các nội dung chính sau:
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng.
a) Phạm vi áp dụng: về trợ cấp gạo đối với việc trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất thay thế nương rẫy đang sản xuất, nương rẫy cũ bỏ hoang chưa phục hồi thành rừng ở trạng thái Ia, Ib và Ic (nhưng không có khả năng phục hồi thành rừng) nằm trong đất quy hoạch cho phát triển lâm nghiệp.
b) Đối tượng áp dụng: là đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi đang cư trú hợp pháp tại địa phương tự nguyện chuyển đổi đất nương rẫy sang trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất.
2. Thời hạn trợ cấp: là 7 năm kể từ khi bắt đầu triển khai phát dọn thực bì trồng rừng.
3. Về mức trợ cấp gạo.
Mức trợ cấp gạo được xác định cho từng hộ gia đình căn cứ vào diện tích nương rẫy thực tế chuyển đổi sang trồng rừng, mỗi ha là 700 kg/năm hoặc mỗi khẩu được trợ cấp bình quân 10 kg/tháng.
- Đối với những hộ gia đình có số nhân khẩu nhiều nhưng tham gia chuyển đổi với diện tích nương rẫy ít, thì mức trợ cấp gạo được tính theo diện tích nương rẫy thực tế chuyển đổi (mỗi ha là 700kg/năm).
- Đối với những hộ gia đình có số nhân khẩu ít nhưng tham gia chuyển đổi với diện tích nương rẫy nhiều, thì mức trợ cấp gạo tính theo khẩu là 10kg/khẩu/tháng.
4. Phương thức trợ cấp.
a) Việc hỗ trợ gạo được quy ra tiền để hộ gia đình tự mua lương thực tại địa phương. Loại gạo chọn để quy đổi ra tiền là gạo tẻ thường, độ ẩm không quá 14%, không có sâu mọt, nấm mốc và giá gạo được tính theo giá thị trường tại thời điểm quy đổi (do Sở Tài chính thông báo giá) để cấp phát cho hộ gia đình.
b) Về định kỳ cấp phát: ba tháng sẽ hỗ trợ một lần (tháng đầu của quý) tại thôn, buôn nơi hộ gia đình tham gia trồng rừng cư trú.
5. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách Trung ương thuộc nguồn kinh phí Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng và chương trình mục tiêu quốc gia.
6. Về các nội dung cụ thể khác: giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện theo các văn bản quy định hiện hành.