Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 04/2018/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "06/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "06/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "06/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "06/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "06/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 04/2018/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Hà Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2035, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Nội dung của quy hoạch
5.1. Tiềm năng tài nguyên nước
- Tiềm năng nguồn nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam khoảng là 11,19 tỷ m3/năm trong đó:
+ Nguồn nước mặt là 11,08 tỷ m3/ năm (Nguồn nước mặt nội sinh trên địa bàn tỉnh là 0,73 tỷ m3/năm; Nguồn nước mặt của các sông liên tỉnh là 10 35 tỷ m3/năm).'
+ Nguồn nước dưới đất là 0,11 tỷ m3/năm;
- Lượng nước có thể đưa vào khai thác, sử dụng 11,19 tỷ m3/năm
- Lượng nước có thể phân bổ 11,08 tỷ m3/năm
(Chi tiết có Phụ lục số 01 kèm theo)
5.2. Nhu cầu khai thác, sử dụng nước trong kỳ quy hoạch
Tổng nhu cầu nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng trên địa bàn tỉnh trong từng giai đoạn của kỳ quy hoạch như sau:
- Đến năm 2020 là 594,72 triệu m3/năm,
- Đến năm 2025 là 568,23 triệu m3/năm,
- Đến năm 2030 là 592,27 triệu m3/năm;
- Đến năm 2035 là 577,69 triệu m3/năm.
(Chi tiết có Phụ lục số 02 kèm theo)
5.3. Nội dung và phương án phân bổ nguồn nước
...
d) Phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng
- Trong trường hợp bình thường phân bổ bảo đảm 100% nhu cầu khai thác cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước (nước cho sinh hoạt, công nghiệp, du lịch, dịch vụ, nông nghiệp và thủy sản). Cụ thể:
+ Nước dành cho sinh hoạt:
Nhu cầu nước cho sinh hoạt được ưu tiên hàng đầu về số lượng và chất lượng. Dự kiến phân bổ nước dành cho sinh hoạt năm 2020 là 30,67 triệu m3, năm 2025 là 33,48 triệu m3 và năm 2035 là 56,54 triệu m3.
+ Ngành công nghiệp:
Nhu cầu nước cho công nghiệp tăng lên rất nhanh trong giai đoạn 2025 - 2030. Dự kiến phân bổ nước dành cho công nghiệp năm 2020 là 19,98 triệu m3, năm 2025 là 20,4 triệu m3 và năm 2035 là 43,43 triệu m3.
+ Ngành du lịch, dịch vụ: Nhu cầu nước cho du lịch, dịch tăng lên rất nhanh trong giai đoạn 2025-2030. Dự kiến phân bổ nước dành cho du lịch, dịch vụ năm 2020 là 17,94 triệu m3, năm 2025 là 19,98 triệu m3 và năm 2035 là 38,03 triệu m3.
+ Ngành nông nghiệp:
Nhu cầu nước ngành nông nghiệp lớn nhất, có xu hướng giảm dần. Dự kiến phân bổ nước dành cho sinh hoạt năm 2020 là 463,6 triệu m3, năm 2025 là 435,31 triệu m3
và năm 2035 là 381,33 triệu m3.
+ Ngành thủy sản:
Nhu cầu nước ngành thủy sản có xu hướng giảm rất ít, duy trì ở mức ổn định khoảng 60 triệu m3. Dự kiến phân bổ nước dành cho sinh hoạt năm 2020 là 62,55 triệu m3, năm 2025 là 59,08 triệu m3
và năm 2035 là 58,35 triệu m3
- Trong trường hợp hạn hán, thiếu nước (lượng nước đến tương ứng với tần suất 85%) lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước được xác định theo thứ tự ưu tiên và lượng nước thiếu (Chi tiết có Phụ lục số 05 kèm theo).

Content:
Phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng
- Trong trường hợp bình thường phân bổ bảo đảm 100% nhu cầu khai thác cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước (nước cho sinh hoạt, công nghiệp, du lịch, dịch vụ, nông nghiệp và thủy sản). Cụ thể:
+ Nước dành cho sinh hoạt:
Nhu cầu nước cho sinh hoạt được ưu tiên hàng đầu về số lượng và chất lượng. Dự kiến phân bổ nước dành cho sinh hoạt năm 2020 là 30,67 triệu m3, năm 2025 là 33,48 triệu m3 và năm 2035 là 56,54 triệu m3.
+ Ngành công nghiệp:
Nhu cầu nước cho công nghiệp tăng lên rất nhanh trong giai đoạn 2025 - 2030. Dự kiến phân bổ nước dành cho công nghiệp năm 2020 là 19,98 triệu m3, năm 2025 là 20,4 triệu m3 và năm 2035 là 43,43 triệu m3.
+ Ngành du lịch, dịch vụ: Nhu cầu nước cho du lịch, dịch tăng lên rất nhanh trong giai đoạn 2025-2030. Dự kiến phân bổ nước dành cho du lịch, dịch vụ năm 2020 là 17,94 triệu m3, năm 2025 là 19,98 triệu m3 và năm 2035 là 38,03 triệu m3.
+ Ngành nông nghiệp:
Nhu cầu nước ngành nông nghiệp lớn nhất, có xu hướng giảm dần. Dự kiến phân bổ nước dành cho sinh hoạt năm 2020 là 463,6 triệu m3, năm 2025 là 435,31 triệu m3
và năm 2035 là 381,33 triệu m3.
+ Ngành thủy sản:
Nhu cầu nước ngành thủy sản có xu hướng giảm rất ít, duy trì ở mức ổn định khoảng 60 triệu m3. Dự kiến phân bổ nước dành cho sinh hoạt năm 2020 là 62,55 triệu m3, năm 2025 là 59,08 triệu m3
và năm 2035 là 58,35 triệu m3
- Trong trường hợp hạn hán, thiếu nước (lượng nước đến tương ứng với tần suất 85%) lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước được xác định theo thứ tự ưu tiên và lượng nước thiếu (Chi tiết có Phụ lục số 05 kèm theo).