Document: Điều 2 Quyết định 1753/QĐ-UB-QLĐT  giá cho thuê nhà ở áp dụng tại thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo Quyết định 118/TTg

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/11/1993", "sign_number": "1753/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vương Hữu Nhơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/11/1993", "sign_number": "1753/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vương Hữu Nhơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/11/1993", "sign_number": "1753/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vương Hữu Nhơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/11/1993", "sign_number": "1753/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vương Hữu Nhơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/11/1993", "sign_number": "1753/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vương Hữu Nhơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1753/QĐ-UB-QLĐT  giá cho thuê nhà ở áp dụng tại thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo Quyết định 118/TTg có nội dung như sau:

Điều 2. - Các hệ số tăng giảm giá cho thuê nhà ở.
Giá cho thuê nhà ở, quy định ở điều 1, được áp dụng với 3 hệ số sau đây :
1/ Hệ số vị trí (K1) xét theo các khu vực trong thành phố :

Khu vực trong đô thị
Hệ số

Trung tâm

Cận trung

Ven nội

Trị số K1

0.00

- 0,10

- 0,20

Các khu vực trong thành phố được quy định theo qui hoạch của từng quận huyện do Kiến trúc sư trưởng thành phố xác định.
2/ Hệ số tầng cao (K2) :

Tầng nhà
Hệ số

I

II

III

IV

V

VI

Trị số K2

+ 0,15

+ 0,05

0,00

- 0,10

- 0,20

- 0,30

3/ Hệ số điều kiện giao thông (K3) :

Điều kiện giao thông
Hệ số

Có đường xe thô sơ đến tận ngôi nhà

Có đường xe ô tô đến tận ngôi nhà

Trị số K3

0,00

+ 0,10

Căn cứ vào điều kiện giao thông không phân biệt nhà mặt tiền hay trong hẻm, cụ thể hóa về điều kiện như sau :
- Có đường xe thô sơ đến tận ngôi nhà : Lòng đường hay lòng hẻm nhỏ hơn hoặc bằng 4m.
- Có đường ô tô đến tận ngôi nhà : Lòng đường hay lòng hẻm lớn hơn 4m.
* Các dấu (+) (-) trước các hệ số chỉ phần tăng thêm và giảm đi.

Content:
Điều 2. - Các hệ số tăng giảm giá cho thuê nhà ở.
Giá cho thuê nhà ở, quy định ở điều 1, được áp dụng với 3 hệ số sau đây :
1/ Hệ số vị trí (K1) xét theo các khu vực trong thành phố :

Khu vực trong đô thị
Hệ số

Trung tâm

Cận trung

Ven nội

Trị số K1

0.00

- 0,10

- 0,20

Các khu vực trong thành phố được quy định theo qui hoạch của từng quận huyện do Kiến trúc sư trưởng thành phố xác định.
2/ Hệ số tầng cao (K2) :

Tầng nhà
Hệ số

I

II

III

IV

V

VI

Trị số K2

+ 0,15

+ 0,05

0,00

- 0,10

- 0,20

- 0,30

3/ Hệ số điều kiện giao thông (K3) :

Điều kiện giao thông
Hệ số

Có đường xe thô sơ đến tận ngôi nhà

Có đường xe ô tô đến tận ngôi nhà

Trị số K3

0,00

+ 0,10

Căn cứ vào điều kiện giao thông không phân biệt nhà mặt tiền hay trong hẻm, cụ thể hóa về điều kiện như sau :
- Có đường xe thô sơ đến tận ngôi nhà : Lòng đường hay lòng hẻm nhỏ hơn hoặc bằng 4m.
- Có đường ô tô đến tận ngôi nhà : Lòng đường hay lòng hẻm lớn hơn 4m.
* Các dấu (+) (-) trước các hệ số chỉ phần tăng thêm và giảm đi.