Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 5643/2015/QĐ-UBND tái cơ cấu ngành nông nghiệp Thanh Hóa 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5643/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5643/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5643/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5643/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5643/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 5643/2015/QĐ-UBND tái cơ cấu ngành nông nghiệp Thanh Hóa 2016 2020

Điều 1. Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016-2020, với những nội dung sau:
1. Hỗ trợ xây dựng vùng thâm canh lúa năng suất, chất lượng, hiệu quả cao tại các xã miền núi
a) Đối tượng, điền kiện hỗ trợ:
- Các xã thuộc huyện miền núi và các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng có diện tích đất 2 vụ lúa tập trung từ 50 ha trở lên.
- Có quy hoạch sản xuất ổn định, không nằm trong quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, đô thị.
- Có năng suất lúa bình quân 3 năm gần nhất đạt từ 55 tạ/ha ở vụ Xuân và 50 tạ/ha ở vụ Mùa trở lên.
- Là những địa phương có truyền thống, tích cực chỉ đạo phát triển sản xuất nông nghiệp; nông dân có trình độ thâm canh khá; cấp ủy, chính quyền có kinh nghiệm và có quyết tâm trong chỉ đạo điều hành sản xuất lúa.
- Có đăng ký xây dựng vùng thâm canh lúa năng suất, chất lượng, hiệu quả cao được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận.
b) Nội dung và mức hỗ trợ:
- Hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương nội đồng:
+ Tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu đối với kênh mương được hỗ trợ:
Có năng lực tưới từ 20 ha trở lên.
Mặt cắt thiết kế chữ nhật có b = 0,35 ¸ 0,6 m, h = 0,4 ¸ 0,6 m.
Kết cấu: Đáy bê tông, 2 thành bên xây gạch trát vữa xi măng 2 mặt hoặc đổ bê tông.
+ Mức hỗ trợ: 200 triệu đồng/km.
Khi giá vật liệu (gạch, xi măng, đá, cát) tăng, giảm trên 20%; giao Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với các ngành liên quan báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh mức hỗ trợ cho phù hợp.
- Hỗ trợ kiên cố hóa giao thông nội đồng:
+ Tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu đối với đường giao thông nội đồng được hỗ trợ:
Chiều rộng nền đường 3 - 5 m.
Chiều rộng mặt đường 2,5 - 3,0 m.
Kết cấu mặt đường: Đổ bê tông mác 200, dày 0,15 m.
+ Mức hỗ trợ: Cứ 01 ha vùng thâm canh lúa được hỗ trợ kinh phí để kiên cố hóa 0,02 km đường giao thông nội đồng; cứ 01 km đường giao thông nội đồng kiên cố hóa, mức hỗ trợ 200 triệu đồng.
Khi giá vật liệu (gạch, xi măng, đá, cát) tăng, giảm trên 20%; giao Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với các ngành liên quan báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh mức hỗ trợ cho phù hợp.
- Hỗ trợ mua máy cấy:
+ Nội dung hỗ trợ: Quy mô sản xuất cứ 25 ha được hỗ trợ một phần kinh phí mua 01 máy cấy có công suất tối thiểu 0,2 ha/giờ; chủ sở hữu máy có trách nhiệm ký cam kết với UBND xã về thời gian phục vụ trên địa bàn xã tối thiểu là 05 năm, sau đó nếu có nhu cầu mới được chuyển nhượng ra khỏi địa bàn xã. Nếu không thực hiện cam kết nói trên, chủ sở hữu máy phải bồi hoàn lại toàn bộ kinh phí Nhà nước đã hỗ trợ.
+ Mức hỗ trợ: Bằng 30% giá mua máy ghi trên hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính (bao gồm cả thuế VAT), nhưng tối đa không quá 120 triệu đồng/máy.
- Hỗ trợ mua máy thu hoạch lúa:
+ Nội dung hỗ trợ: Quy mô sản xuất cứ 40 ha được hỗ trợ một phần kinh phí mua 01 máy thu hoạch có công suất từ 0,3 ha/giờ trở lên; chủ sở hữu máy có trách nhiệm ký cam kết với UBND xã về thời gian phục vụ trên địa bàn xã tối thiểu là 05 năm, sau đó nếu có nhu cầu mới được chuyển nhượng ra khỏi địa bàn xã. Nếu không thực hiện cam kết nói trên, chủ sở hữu máy phải bồi hoàn lại toàn bộ kinh phí Nhà nước đã hỗ trợ.
+ Mức hỗ trợ: Bằng 20% giá mua máy ghi trên hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính (bao gồm cả thuế VAT), nhưng không quá 150 triệu đồng/máy.

Content:
Hỗ trợ xây dựng vùng thâm canh lúa năng suất, chất lượng, hiệu quả cao tại các xã miền núi
a) Đối tượng, điền kiện hỗ trợ:
- Các xã thuộc huyện miền núi và các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng có diện tích đất 2 vụ lúa tập trung từ 50 ha trở lên.
- Có quy hoạch sản xuất ổn định, không nằm trong quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, đô thị.
- Có năng suất lúa bình quân 3 năm gần nhất đạt từ 55 tạ/ha ở vụ Xuân và 50 tạ/ha ở vụ Mùa trở lên.
- Là những địa phương có truyền thống, tích cực chỉ đạo phát triển sản xuất nông nghiệp; nông dân có trình độ thâm canh khá; cấp ủy, chính quyền có kinh nghiệm và có quyết tâm trong chỉ đạo điều hành sản xuất lúa.
- Có đăng ký xây dựng vùng thâm canh lúa năng suất, chất lượng, hiệu quả cao được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận.
b) Nội dung và mức hỗ trợ:
- Hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương nội đồng:
+ Tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu đối với kênh mương được hỗ trợ:
Có năng lực tưới từ 20 ha trở lên.
Mặt cắt thiết kế chữ nhật có b = 0,35 ¸ 0,6 m, h = 0,4 ¸ 0,6 m.
Kết cấu: Đáy bê tông, 2 thành bên xây gạch trát vữa xi măng 2 mặt hoặc đổ bê tông.
+ Mức hỗ trợ: 200 triệu đồng/km.
Khi giá vật liệu (gạch, xi măng, đá, cát) tăng, giảm trên 20%; giao Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với các ngành liên quan báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh mức hỗ trợ cho phù hợp.
- Hỗ trợ kiên cố hóa giao thông nội đồng:
+ Tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu đối với đường giao thông nội đồng được hỗ trợ:
Chiều rộng nền đường 3 - 5 m.
Chiều rộng mặt đường 2,5 - 3,0 m.
Kết cấu mặt đường: Đổ bê tông mác 200, dày 0,15 m.
+ Mức hỗ trợ: Cứ 01 ha vùng thâm canh lúa được hỗ trợ kinh phí để kiên cố hóa 0,02 km đường giao thông nội đồng; cứ 01 km đường giao thông nội đồng kiên cố hóa, mức hỗ trợ 200 triệu đồng.
Khi giá vật liệu (gạch, xi măng, đá, cát) tăng, giảm trên 20%; giao Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với các ngành liên quan báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh mức hỗ trợ cho phù hợp.
- Hỗ trợ mua máy cấy:
+ Nội dung hỗ trợ: Quy mô sản xuất cứ 25 ha được hỗ trợ một phần kinh phí mua 01 máy cấy có công suất tối thiểu 0,2 ha/giờ; chủ sở hữu máy có trách nhiệm ký cam kết với UBND xã về thời gian phục vụ trên địa bàn xã tối thiểu là 05 năm, sau đó nếu có nhu cầu mới được chuyển nhượng ra khỏi địa bàn xã. Nếu không thực hiện cam kết nói trên, chủ sở hữu máy phải bồi hoàn lại toàn bộ kinh phí Nhà nước đã hỗ trợ.
+ Mức hỗ trợ: Bằng 30% giá mua máy ghi trên hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính (bao gồm cả thuế VAT), nhưng tối đa không quá 120 triệu đồng/máy.
- Hỗ trợ mua máy thu hoạch lúa:
+ Nội dung hỗ trợ: Quy mô sản xuất cứ 40 ha được hỗ trợ một phần kinh phí mua 01 máy thu hoạch có công suất từ 0,3 ha/giờ trở lên; chủ sở hữu máy có trách nhiệm ký cam kết với UBND xã về thời gian phục vụ trên địa bàn xã tối thiểu là 05 năm, sau đó nếu có nhu cầu mới được chuyển nhượng ra khỏi địa bàn xã. Nếu không thực hiện cam kết nói trên, chủ sở hữu máy phải bồi hoàn lại toàn bộ kinh phí Nhà nước đã hỗ trợ.
+ Mức hỗ trợ: Bằng 20% giá mua máy ghi trên hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính (bao gồm cả thuế VAT), nhưng không quá 150 triệu đồng/máy.