Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3102/QĐ-BNN-HTQT điều chỉnh 3606/QĐ-BNN-HTQT quy mô vệ sinh nước sạch nông thôn 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/07/2016", "sign_number": "3102/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/07/2016", "sign_number": "3102/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/07/2016", "sign_number": "3102/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/07/2016", "sign_number": "3102/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/07/2016", "sign_number": "3102/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3102/QĐ-BNN-HTQT điều chỉnh 3606/QĐ-BNN-HTQT quy mô vệ sinh nước sạch nông thôn 2016

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung nội dung Điều 1, Quyết định số 3606/QĐ-BNN-HTQT ngày 04/9/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Văn kiện Chương trình “Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả” (Kèm theo Văn kiện Chương trình, các Phụ lục 1 “Phân bổ vốn” và Phụ lục 2 “Phân bổ vốn các hợp phần của các tỉnh” đã được Điều chỉnh, bổ sung), cụ thể như sau:
...
4. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 11 như sau:
“11. Tổ chức thực hiện Chương trình.
11.1. Cấp Trung ương
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan Chủ quản của Chương trình, chịu trách nhiệm chung trước Chính phủ về việc tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình, thực hiện những cam kết với nhà tài trợ và các quy định về quản lý vốn ODA của Chính phủ. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Ban chỉ đạo Chương trình, Trưởng Ban chỉ đạo là lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thành viên Ban chỉ đạo gồm đại diện lãnh đạo của: Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Tổng cục Thủy lợi, Ngân hàng Chính sách xã hội và Ủy ban nhân dân các tỉnh tham gia Chương trình.
b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, ngành trung ương và Ủy ban nhân dân 21 tỉnh trong việc quản lý, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình. Tổng cục Thủy lợi chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc Điều phối, quản lý chung việc triển khai thực hiện Chương trình; chủ trì quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Tiểu Hợp phần 1 thuộc Hợp phần 1: Cấp nước cho cộng đồng dân cư, và các hoạt động liên quan về cấp nước nông thôn của Hợp phần 3.
c) Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chủ trì, quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Chương trình của ngành Giáo dục và Đào tạo các địa phương thực hiện Tiểu Hợp phần 2 thuộc Hợp phần 1: Cấp nước và vệ sinh trường học, và các hoạt động liên quan về cấp nước và vệ sinh trường học của Hợp phần 3; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc hướng dẫn xây dựng, tổng hợp, đề xuất kế hoạch hàng năm liên quan các hoạt động của ngành Giáo dục và Đào tạo thuộc Chương trình; tổng hợp, báo cáo kết quả và cung cấp thông tin về thực hiện các nhiệm vụ được giao chủ trì tại 21 tỉnh cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
d) Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường Y tế) chịu trách nhiệm chủ trì, quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Chương trình của ngành Y tế các địa phương thực hiện Hợp phần 2 - Vệ sinh nông thôn; các hoạt động liên quan về vệ sinh cá nhân, vệ sinh nông thôn của Hợp phần 3; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc hướng dẫn xây dựng, tổng hợp, đề xuất kế hoạch hàng năm liên quan tới các hoạt động của ngành Y tế thuộc Chương trình; tổng hợp, báo cáo kết quả và cung cấp thông tin về thực hiện các nhiệm vụ được giao chủ trì tại 21 tỉnh cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Bộ Y tế có thể thành lập Ban Quản lý dự án thành phần đặt tại Cục Quản lý môi trường Y tế.
đ) Ủy ban dân tộc chịu trách nhiệm phối hợp với các Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giáo dục và Đào tạo trong việc triển khai thực hiện các hoạt động truyền thông và các hoạt động khác của Chương trình liên quan đến đồng bào dân tộc.
e) Kiểm toán Nhà nước đóng vai trò là Cơ quan Xác minh độc lập chịu trách nhiệm xác minh/thẩm tra các kết quả đạt được so với các Mục tiêu giải ngân đồng thời chịu trách nhiệm kiểm toán tài chính cho Chương trình này.
g) Tổng cục Thủy lợi (thông qua Vụ Quản lý nguồn nước và nước sạch nông thôn) chịu trách nhiệm trong việc Điều phối, hướng dẫn, tổng hợp và đề xuất kế hoạch hàng năm của Chương trình; tổng hợp báo cáo chung kết quả thực hiện Chương trình và Điều phối các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật cho 21 tỉnh; chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát và báo cáo tiến độ thực hiện so với Kế hoạch hoạt động của Chương trình. Tổng cục Thủy lợi thành lập Ban Điều phối Chương trình để giúp Tổng cục Thủy lợi về việc quản lý, Điều phối, hướng dẫn và thực hiện các nhiệm vụ được giao trong triển khai thực hiện Chương trình.
h) Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm hướng dẫn các địa phương về mặt kỹ thuật trong thực hiện Hợp phần cấp nước nông thôn; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện các chỉ số giải ngân của các tỉnh về cấp nước; hỗ trợ các tỉnh thực hiện giám sát, đánh giá các kết quả liên quan tới cấp nước, ứng dụng công nghệ thông tin và thực hiện công tác truyền thông về lĩnh vực nước sạch và hỗ trợ kỹ thuật liên quan. Báo cáo Bộ (thông qua Tổng cục Thủy lợi) kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao của Chương trình.
i) Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng thanh tra, có nhiệm vụ hướng dẫn và giám sát thực hiện về phòng chống gian lận và tham nhũng; Hướng dẫn các tỉnh thành lập cơ sở dữ liệu thông tin về phòng chống tham nhũng và gian lận trong quá trình triển khai Chương trình, định kỳ báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tổng hợp các thông tin tại 21 tỉnh về phòng chống gian lận và tham nhũng, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ngân hàng Thế giới theo Hiệp định.
k) Ngân hàng chính sách xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn Ngân hàng chính sách xã hội của 21 tỉnh trong việc phân bổ và giải ngân nguồn vốn vay ưu đãi cho cấp nước và vệ sinh nông thôn phù hợp với kế hoạch thực hiện Chương trình.
l) Quan hệ Đối tác cấp nước và vệ sinh nông thôn có nhiệm vụ hỗ trợ Chương trình trong đối thoại chính sách, chia sẻ thông tin, bài học kinh nghiệm và kết quả thực hiện Chương trình.
11.2. Cấp tỉnh
a) Ủy ban nhân dân tỉnh là Cơ quan chủ quản thành phần, chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, phân giao nhiệm vụ cho các sở, ngành trong việc thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao thường trực Chương trình là cơ quan Điều phối Chương trình ở cấp tỉnh, chịu trách nhiệm xây dựng và tổng hợp kế hoạch Chương trình của tỉnh; phối hợp với các sở, ngành trong quản lý, Điều phối, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình của tỉnh; tổng hợp, báo cáo về các kết quả chỉ số giải ngân hàng năm của tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; chủ trì quản lý, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện Tiểu hợp phần 1 thuộc Hợp phần I: cấp nước cho cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh, và các hoạt động liên quan về cấp nước nông thôn của Hợp phần 3.
c) Sở Y tế giao Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh làm đầu mối chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, ngân sách hàng năm và tổ chức triển khai thực hiện, báo cáo giám sát và đánh giá tiến độ các hoạt động trong lĩnh vực vệ sinh cá nhân, vệ sinh nông thôn, đồng thời phối hợp với các sở, ban ngành trong quản lý, Điều phối, kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình. Cụ thể: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh chủ trì và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Hợp phần 2 “Vệ sinh nông thôn” liên quan đến hoạt động xây dựng hoặc cải tạo nhà tiêu hộ gia đình, công trình cấp nước và vệ sinh Trạm y tế xã; và Hợp phần 3 “Nâng cao năng lực, truyền thông, giám sát, theo dõi và đánh giá Chương trình” liên quan đến lĩnh vực vệ sinh cá nhân, vệ sinh nông thôn; giám sát chất lượng nước ăn uống, sinh hoạt.
d) Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện, quản lý, báo cáo giám sát và đánh giá tiến độ các hoạt động Tiểu Hợp phần 2 thuộc Hợp phần 1: Cấp nước và vệ sinh cho các trường học, và các hoạt động liên quan về cấp nước và vệ sinh trường học của Hợp phần 3; hợp tác chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao thường trực Chương trình và Sở Y tế/Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh về cung cấp nước sạch và vệ sinh ở trường học cũng như hỗ trợ các trường học vận hành và bảo dưỡng các công trình cấp nước và vệ sinh”.

Content:
Điều chỉnh, bổ sung Khoản 11 như sau:
“11. Tổ chức thực hiện Chương trình.
11.1. Cấp Trung ương
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan Chủ quản của Chương trình, chịu trách nhiệm chung trước Chính phủ về việc tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình, thực hiện những cam kết với nhà tài trợ và các quy định về quản lý vốn ODA của Chính phủ. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Ban chỉ đạo Chương trình, Trưởng Ban chỉ đạo là lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thành viên Ban chỉ đạo gồm đại diện lãnh đạo của: Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Tổng cục Thủy lợi, Ngân hàng Chính sách xã hội và Ủy ban nhân dân các tỉnh tham gia Chương trình.
b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, ngành trung ương và Ủy ban nhân dân 21 tỉnh trong việc quản lý, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình. Tổng cục Thủy lợi chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc Điều phối, quản lý chung việc triển khai thực hiện Chương trình; chủ trì quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Tiểu Hợp phần 1 thuộc Hợp phần 1: Cấp nước cho cộng đồng dân cư, và các hoạt động liên quan về cấp nước nông thôn của Hợp phần 3.
c) Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chủ trì, quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Chương trình của ngành Giáo dục và Đào tạo các địa phương thực hiện Tiểu Hợp phần 2 thuộc Hợp phần 1: Cấp nước và vệ sinh trường học, và các hoạt động liên quan về cấp nước và vệ sinh trường học của Hợp phần 3; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc hướng dẫn xây dựng, tổng hợp, đề xuất kế hoạch hàng năm liên quan các hoạt động của ngành Giáo dục và Đào tạo thuộc Chương trình; tổng hợp, báo cáo kết quả và cung cấp thông tin về thực hiện các nhiệm vụ được giao chủ trì tại 21 tỉnh cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
d) Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường Y tế) chịu trách nhiệm chủ trì, quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Chương trình của ngành Y tế các địa phương thực hiện Hợp phần 2 - Vệ sinh nông thôn; các hoạt động liên quan về vệ sinh cá nhân, vệ sinh nông thôn của Hợp phần 3; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc hướng dẫn xây dựng, tổng hợp, đề xuất kế hoạch hàng năm liên quan tới các hoạt động của ngành Y tế thuộc Chương trình; tổng hợp, báo cáo kết quả và cung cấp thông tin về thực hiện các nhiệm vụ được giao chủ trì tại 21 tỉnh cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Bộ Y tế có thể thành lập Ban Quản lý dự án thành phần đặt tại Cục Quản lý môi trường Y tế.
đ) Ủy ban dân tộc chịu trách nhiệm phối hợp với các Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giáo dục và Đào tạo trong việc triển khai thực hiện các hoạt động truyền thông và các hoạt động khác của Chương trình liên quan đến đồng bào dân tộc.
e) Kiểm toán Nhà nước đóng vai trò là Cơ quan Xác minh độc lập chịu trách nhiệm xác minh/thẩm tra các kết quả đạt được so với các Mục tiêu giải ngân đồng thời chịu trách nhiệm kiểm toán tài chính cho Chương trình này.
g) Tổng cục Thủy lợi (thông qua Vụ Quản lý nguồn nước và nước sạch nông thôn) chịu trách nhiệm trong việc Điều phối, hướng dẫn, tổng hợp và đề xuất kế hoạch hàng năm của Chương trình; tổng hợp báo cáo chung kết quả thực hiện Chương trình và Điều phối các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật cho 21 tỉnh; chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát và báo cáo tiến độ thực hiện so với Kế hoạch hoạt động của Chương trình. Tổng cục Thủy lợi thành lập Ban Điều phối Chương trình để giúp Tổng cục Thủy lợi về việc quản lý, Điều phối, hướng dẫn và thực hiện các nhiệm vụ được giao trong triển khai thực hiện Chương trình.
h) Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm hướng dẫn các địa phương về mặt kỹ thuật trong thực hiện Hợp phần cấp nước nông thôn; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện các chỉ số giải ngân của các tỉnh về cấp nước; hỗ trợ các tỉnh thực hiện giám sát, đánh giá các kết quả liên quan tới cấp nước, ứng dụng công nghệ thông tin và thực hiện công tác truyền thông về lĩnh vực nước sạch và hỗ trợ kỹ thuật liên quan. Báo cáo Bộ (thông qua Tổng cục Thủy lợi) kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao của Chương trình.
i) Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng thanh tra, có nhiệm vụ hướng dẫn và giám sát thực hiện về phòng chống gian lận và tham nhũng; Hướng dẫn các tỉnh thành lập cơ sở dữ liệu thông tin về phòng chống tham nhũng và gian lận trong quá trình triển khai Chương trình, định kỳ báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tổng hợp các thông tin tại 21 tỉnh về phòng chống gian lận và tham nhũng, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ngân hàng Thế giới theo Hiệp định.
k) Ngân hàng chính sách xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn Ngân hàng chính sách xã hội của 21 tỉnh trong việc phân bổ và giải ngân nguồn vốn vay ưu đãi cho cấp nước và vệ sinh nông thôn phù hợp với kế hoạch thực hiện Chương trình.
l) Quan hệ Đối tác cấp nước và vệ sinh nông thôn có nhiệm vụ hỗ trợ Chương trình trong đối thoại chính sách, chia sẻ thông tin, bài học kinh nghiệm và kết quả thực hiện Chương trình.
11.2. Cấp tỉnh
a) Ủy ban nhân dân tỉnh là Cơ quan chủ quản thành phần, chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, phân giao nhiệm vụ cho các sở, ngành trong việc thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao thường trực Chương trình là cơ quan Điều phối Chương trình ở cấp tỉnh, chịu trách nhiệm xây dựng và tổng hợp kế hoạch Chương trình của tỉnh; phối hợp với các sở, ngành trong quản lý, Điều phối, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình của tỉnh; tổng hợp, báo cáo về các kết quả chỉ số giải ngân hàng năm của tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; chủ trì quản lý, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện Tiểu hợp phần 1 thuộc Hợp phần I: cấp nước cho cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh, và các hoạt động liên quan về cấp nước nông thôn của Hợp phần 3.
c) Sở Y tế giao Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh làm đầu mối chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, ngân sách hàng năm và tổ chức triển khai thực hiện, báo cáo giám sát và đánh giá tiến độ các hoạt động trong lĩnh vực vệ sinh cá nhân, vệ sinh nông thôn, đồng thời phối hợp với các sở, ban ngành trong quản lý, Điều phối, kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình. Cụ thể: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh chủ trì và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Hợp phần 2 “Vệ sinh nông thôn” liên quan đến hoạt động xây dựng hoặc cải tạo nhà tiêu hộ gia đình, công trình cấp nước và vệ sinh Trạm y tế xã; và Hợp phần 3 “Nâng cao năng lực, truyền thông, giám sát, theo dõi và đánh giá Chương trình” liên quan đến lĩnh vực vệ sinh cá nhân, vệ sinh nông thôn; giám sát chất lượng nước ăn uống, sinh hoạt.
d) Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện, quản lý, báo cáo giám sát và đánh giá tiến độ các hoạt động Tiểu Hợp phần 2 thuộc Hợp phần 1: Cấp nước và vệ sinh cho các trường học, và các hoạt động liên quan về cấp nước và vệ sinh trường học của Hợp phần 3; hợp tác chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao thường trực Chương trình và Sở Y tế/Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh về cung cấp nước sạch và vệ sinh ở trường học cũng như hỗ trợ các trường học vận hành và bảo dưỡng các công trình cấp nước và vệ sinh”.