Document: Khoản 1 Điều 46 Thông tư 31/2019/TT-NHNN hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 46 Thông tư 31/2019/TT-NHNN hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô mới nhất

Điều 46. Tài khoản 641- Chênh lệch tỷ giá hối đoái
1. Nguyên tắc kế toán:
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái của TCTCVM. Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau. Chênh lệch tỷ giá hối đoái chủ yếu phát sinh trong các trường hợp:
- Thực tế mua bán, trao đổi, thanh toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ trong kỳ;
- Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính;
b) Đối với các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ: TCTCVM phải quy đổi giá trị ngoại tệ ra Đồng Việt Nam để hạch toán theo tỷ giá quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này;
c) Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, TCTCVM tiến hành đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này;
d) Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam;
đ) TCTCVM không được chia lợi nhuận trên phần lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục có gốc ngoại tệ;
e) TCTCVM đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ chi tiết các tài khoản: Tiền mặt, tiền gửi, các khoản phải thu, các khoản phải trả.

Content:
Nguyên tắc kế toán:
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái của TCTCVM. Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau. Chênh lệch tỷ giá hối đoái chủ yếu phát sinh trong các trường hợp:
- Thực tế mua bán, trao đổi, thanh toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ trong kỳ;
- Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính;
b) Đối với các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ: TCTCVM phải quy đổi giá trị ngoại tệ ra Đồng Việt Nam để hạch toán theo tỷ giá quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này;
c) Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, TCTCVM tiến hành đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này;
d) Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam;
đ) TCTCVM không được chia lợi nhuận trên phần lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục có gốc ngoại tệ;
e) TCTCVM đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ chi tiết các tài khoản: Tiền mặt, tiền gửi, các khoản phải thu, các khoản phải trả.