Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3318/QĐ-BCT 2017 phát triển công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/08/2017", "sign_number": "3318/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/08/2017", "sign_number": "3318/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/08/2017", "sign_number": "3318/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/08/2017", "sign_number": "3318/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/08/2017", "sign_number": "3318/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3318/QĐ-BCT 2017 phát triển công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 với những nội dung chính như sau:
...
4. Quy hoạch phát triển
4.1. Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu
a) Công nghiệp khai khoáng
* Giai đoạn đến năm 2025
- Phát triển ngành công nghiệp khai khoáng trên cơ sở khai thác và sử dụng một cách hợp lý, tổng hợp và tiết kiệm nguồn tài nguyên trong vùng.
- Tích cực, đẩy mạnh hoạt động tìm kiếm đánh giá và thăm dò nguồn tài nguyên khoáng sản, đặc biệt là dầu khí (theo sự chỉ đạo của Chính phủ), khai thác đá vôi xi măng và các khoáng sản khác;
- Đẩy mạnh sản lượng khai thác mỏ để đáp ứng tối đa nhu cầu trong nước với chất lượng và số lượng phù hợp; kết hợp có hiệu quả giữa các công trình lọc, hóa dầu, chế biến khí.
- Khai thác dầu thô và khí đốt thiên nhiên tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Khai thác đá vôi xi măng tập trung chủ yếu tại tỉnh Tây Ninh và Bình Phước. Khai thác đá, cát, sỏi xây dựng tập trung chủ yếu tại các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu đảm bảo đáp ứng nhu cầu của Vùng và một phần cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Khai thác sét gạch ngói và cao lanh tại Bình Dương, Đồng Nai để đáp ứng nhu cầu sản xuất gạch và gốm sứ trong Vùng. Khai thác nước khoáng tại Bà Rịa-Vũng Tàu.
* Tầm nhìn đến 2035
- Tiếp tục đầu tư cho công tác thăm dò nâng cấp và mở rộng trữ lượng nhằm đảm bảo tài nguyên đủ tin cậy cho hoạt động của các dự án khai thác các loại khoáng sản trong Vùng.
- Khuyến khích đầu tư công nghệ tiên tiến, đồng bộ, công nghệ sạch ít gây ô nhiễm môi trường. Đẩy mạnh chế biến sâu, nâng cao giá trị gia tăng, chất lượng sản phẩm chế biến và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các cơ sở chế biến các loại khoáng sản;
- Gắn việc khai thác, chế biến với khâu xử lý triệt để chất thải, hoàn thổ và khôi phục môi trường trong khai thác mỏ.
b) Công nghiệp cơ khí, luyện kim
* Giai đoạn đến năm 2025
- Ưu tiên phát triển các chuyên ngành cơ khí công nghệ cao; đầu tư phát triển các sản phẩm cơ điện tử, kết hợp với đầu tư chiều sâu nâng cao năng lực và chủ động liên doanh, liên kết với các tập đoàn đa quốc gia, hướng tới trở thành nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng.
- Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ vào các khâu có giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị sản phẩm ngành cơ khí như khâu thiết kế, chế tạo khuôn mẫu, chế tạo các linh kiện phức tạp, có độ chính xác cao... để thúc đẩy nâng cao năng suất và tăng giá trị tăng thêm của ngành cơ khí, chế tạo. Ngoài ra, tiếp tục phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí phục vụ các ngành giao thông, xây dựng, chế biến nông, lâm thủy sản, khai khoáng, môi trường và năng lượng.
- Sản xuất thép tấm cao cấp, thép đặc chủng tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Sản xuất cơ khí đóng tàu; chế tạo máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp; máy móc thiết bị ngành dầu khí, phương tiện vận tải và cảng biển tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền Giang.
* Tầm nhìn đến 2035
- Đầu tư mới sản xuất phương tiện vận tải, thiết bị định vị kiểm soát hải phận; dự án sản xuất một số phụ tùng thiết bị, máy móc chuyên dụng ngành hàng không dân dụng; ngành khai thác dầu khí và các khoáng sản khác; ngành chăm sóc sức khỏe; ngành giáo dục; ngành du lịch; ngành công nghiệp môi trường; ngành công nghiệp năng lượng và một số ngành khác.
- Đầu tư sản xuất máy công cụ gia công kim loại; sản xuất máy móc thiết bị cho: ngành dệt may - da giầy; sản xuất nông - lâm nghiệp; chế biến thủy hải sản, thực phẩm; ngành y tế, ngành đóng và sửa chữa tàu thủy; lắp ráp ô tô và phương tiện vận tải.
c) Công nghiệp hóa chất
* Giai đoạn đến năm 2025
- Phát triển ngành công nghiệp hóa chất, cao su, plastic có chọn lọc để giảm thiểu khả năng gây ô nhiễm môi trường, gia tăng giá trị tăng thêm và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, đảm bảo sự phân công lao động Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Đầu tư đổi mới công nghệ, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm; phát huy tối đa công suất của các doanh nghiệp sản xuất hiện có; Đầu tư phát triển các dự án mới có công nghệ tiên tiến nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, đủ sức cạnh tranh trên thị trường
- Phát triển tập trung ngành công nghiệp hóa chất trong các khu, cụm công nghiệp để bảo vệ môi trường. Thực hiện triệt để kế hoạch di dời các doanh nghiệp sản xuất gây ô nhiễm môi trường vào các khu, cụm công nghiệp, kết hợp đầu tư cải tạo, nâng cấp và đổi mới thiết bị, công nghệ.
- Sản xuất các sản phẩm hóa dầu bố trí trong Tổ hợp hóa dầu miền Nam (Bà Rịa - Vũng Tàu); Sản xuất lốp xe tải Radial công suất 1.000.000 lốp/năm tại Bình Dương; Sản xuất sơn gỗ, sơn tĩnh điện, sơn tầu biển chất lượng cao tại Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu; Sản xuất sản phẩm hóa dược (nguyên liệu cho thuốc kháng sinh, thực phẩm chức năng, vắcxin, hóa mỹ phẩm cao cấp, bao bì sinh học và nhựa công nghiệp).
* Tầm nhìn đến 2035
- Phát huy công suất các nhà máy đã được đầu tư trong giai đoạn trước, đẩy mạnh phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm, đầu tư công nghệ hiện đại, tiên tiến tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu trong nước và một phần xuất khẩu ra các nước trong khu vực.
- Triển khai một số dự án sản xuất hóa dầu, cao su thành phẩm, chất tẩy rửa, nhiên liệu sinh học; phát triển một số dự án sản xuất liên quan đến chiết xuất dược liệu.
d) Công nghiệp dệt may - da giầy
* Giai đoạn đến năm 2025
- Đẩy mạnh xuất khẩu, đồng thời đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường nội địa. Tập trung phát triển mạnh các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, sản xuất nguyên phụ liệu, nâng cao giá trị gia tăng của các sản phẩm trong ngành.
- Phát triển công nghiệp dệt may, da giầy gắn với bảo vệ môi trường và xu thế dịch chuyển lao động nông nghiệp nông thôn.
- Hình thành Trung tâm thiết kế mẫu mốt thời trang tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may, da giầy tại các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Long An.
* Tầm nhìn đến 2035
- Tiếp tục kêu gọi các dự án và khu công nghiệp hỗ trợ cho ngành may và da giầy nhằm hạn chế nhập khẩu, tăng giá thành sản phẩm.
- Tập trung nguồn lực cho sản xuất hàng xuất khẩu và chú trọng việc phát triển thị trường, đặc biệt quan tâm đến những thị trường nhiều tiềm năng như Hoa Kỳ và EU.
- Tiếp tục đổi mới công nghệ, đầu tư chiều sâu vào các lĩnh vực may mặc, sản xuất giầy và xơ sợi. Đồng thời tập trung duy trì và nâng cao năng lực sản xuất của cơ sở hiện có và từng bước đầu tư đổi mới công nghệ, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm kết hợp với xây dựng và phát triển thương hiệu.
e) Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (VLXD)
* Giai đoạn đến năm 2025
- Phát triển những chủng loại vật liệu mới, vật liệu có hàm lượng khoa học, công nghệ, tự động hóa cao, vật liệu tiết kiệm năng lượng, xanh, sạch, sử dụng nguồn nhân lực có tay nghề cao mang lại hiệu quả kinh tế lớn.
- Phát triển sản xuất VLXD với quy mô vừa và lớn (trừ một số vật liệu cao cấp có thể có quy mô nhỏ), có kỹ thuật và công nghệ sản xuất tiên tiến, đa dạng hóa sản phẩm, đạt tiêu chuẩn chất lượng khu vực và quốc tế để nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh tế cao.
- Sản xuất vật liệu nhẹ, siêu nhẹ, vật liệu cách âm, cách nhiệt dùng trong xây dựng tại các tỉnh Long An, Bình Phước, Tây Ninh.
- Sản xuất gạch bloc thủy tinh, gạch trang trí tại các tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và Bình Phước.
* Tầm nhìn đến 2035
- Tiếp tục khai thác hợp lý, có hiệu quả tài nguyên khoáng sản làm VLXD đảm bảo phát triển hài hòa, bền vững giữa kinh tế, an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái, đáp ứng đủ cho nhu cầu VLXD trong khu vực.
- Duy trì và đổi mới công nghệ nhằm phát huy hết công suất tại các nhà máy gạch, sản xuất bê tông nhẹ, bê tông đúc sẵn, sản xuất bê tông bọt để sản xuất các sản phẩm gạch bloc, tấm panen có thể cách âm, cách nhiệt, sản xuất gạch lát.
f) Công nghiệp sản xuất thiết bị điện, điện tử
* Giai đoạn đến năm 2025
- Đầu tư các dự án sản xuất và lắp ráp sản phẩm thiết bị điện, điện tử và tin học có quy mô lớn và hình thành mạng lưới các doanh nghiệp vệ tinh phục vụ sản xuất và lắp ráp sản phẩm cuối cùng. Đồng thời, tăng cường liên kết với các tập đoàn đa quốc gia để tiếp nhận công nghệ hiện đại.
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ cho ngành điện, điện tử như: linh kiện điện tử, thiết kế mạch in, chip điện tử, bo mạch điều khiển, phần mềm các loại và linh kiện kim loại, linh kiện nhựa, cao su cung ứng cho các nhà sản xuất lắp ráp trong nước và xuất khẩu.
- Hình thành các khu công nghiệp chuyên sâu về lĩnh vực điện tử, công nghệ thông tin.
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ cho ngành điện tử (linh kiện điện tử, thiết kế mạch in chip điện tử, bo mạch điều khiển và linh kiện các loại) tại thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai và Long An.
- Sản xuất sản phẩm công nghệ cao (chế tạo rô-bốt, thiết bị thông minh, hệ thống nano, CNC) tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Long An.
- Sản xuất thiết bị điện: máy biến áp, dây cáp điện tại các tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Bình Phước, Tây Ninh.
* Tầm nhìn đến 2035
- Tập trung các dự án có công nghệ cao: chế tạo rô-bốt, thiết bị chuyên dụng thông minh trong các ngành tài chính; ngân hàng; du lịch; chăm sóc sức khỏe; giáo dục; nghiên cứu khoa học; vận tải hàng hải, hàng không.
- Chế tạo vật liệu ứng dụng trong công nghiệp điện tử: nam châm, đất hiếm các vật liệu vô định hình và vi tinh thể, vật liệu nano, vật liệu và linh kiện quang - điện tử phục vụ cho lĩnh vực viễn thông, tự động hóa.
g) Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy hải sản, thực phẩm
* Giai đoạn đến năm 2025
- Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy hải sản, thực phẩm gắn với chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp, bảo vệ môi trường sinh thái, giải quyết tốt nguồn nhân lực ở khu vực nông thôn.
- Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy hải sản, thực phẩm theo hướng áp dụng công nghệ tiên tiến, đa dạng hóa sản phẩm, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong vùng, đồng thời tăng nhanh sản lượng xuất khẩu.
- Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy, hải sản tại các tỉnh Bình Phước, Tiền Giang, Đồng Nai, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang.
- Sản xuất bia, nước giải khát, nước khoáng tại các tỉnh Bình Phước, Tiền Giang, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Sản xuất thực phẩm đóng hộp (chế biến thịt, hải sản, hoa quả, bánh kẹo, sữa) tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu.
* Tầm nhìn đến 2035
- Nâng cấp các cơ sở hiện có, đổi mới công nghệ hiện đại có năng suất cao tiết kiện năng lượng và bảo vệ môi trường. Ưu tiên đầu tư mới các dự án công nghiệp ứng dụng công nghệ cao phù hợp với điều kiện của các địa phương trong Vùng.
- Đầu tư quy mô công nghiệp các dự án chế biến nông, thủy sản, kết hợp với tiếp tục triển khai các dự án bảo quản và chế biến thực phẩm (nước giải khát, thịt gia súc, gia cầm, hải sản).
h) Công nghiệp sản xuất điện năng
- Phát triển ngành điện và đa dạng hóa các nguồn sản xuất điện cùng với mạng truyền tải để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng điện cho sản xuất và tiêu dùng đang tăng nhanh của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Phát triển và hoàn thiện hệ thống lưới điện nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện theo tiêu chí N-1, giảm thiểu tổn thất điện năng.
- Tiếp tục nghiên cứu và áp dụng công nghệ mới, chọn lọc xây dựng một số dự án năng lượng tái tạo, năng lượng sinh khối.
- Thực hiện các dự án phát triển điện lực Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 có xét đến năm 2030” đã được phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định số 428/QĐ-TTg ngày 18 tháng 03 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.
4.2. Phân bố không gian phát triển công nghiệp
* Thành phố Hồ Chí Minh:
- Thay đổi tỷ trọng cơ cấu sản phẩm theo hướng tăng tỷ lệ máy móc thiết bị, tư liệu sản xuất, sản phẩm cơ khí tiêu dùng cao cấp.
- Tập trung phát triển sản xuất các sản phẩm công nghệ cao, đòi hỏi ít nhân công lao động (vật liệu bán dẫn, các loại chip điện tử, vi mạch)
- Tập trung phát triển Thành phố Hồ Chí Minh thành Trung tâm lớn về sản xuất phần mềm, dịch vụ công nghệ thông tin ở khu vực Đông Nam Á. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin trình độ cao để đáp ứng nhu cầu phát triển của công nghiệp công nghệ thông tin nói chung và công nghiệp phần mềm, nội dung số nói riêng
- Đối với ngành công nghiệp chế biến, chỉ tập trung sản xuất chế biến các sản phẩm tinh, chế biến sâu, có giá trị gia tăng lớn.
- Đối với ngành dệt may, da giầy tập trung xây dựng Trung tâm mốt thời trang lớn nhất của cả nước tại thành phố Hồ Chí Minh.
* Bà Rịa - Vũng Tàu:
- Đưa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trở thành trung tâm công nghiệp mạnh về kinh tế biển, với hệ thống thương cảng quốc gia và quốc tế, là một trong các trung tâm công nghiệp, dịch vụ, du lịch, hải sản lớn của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và của cả nước.
- Phát triển ngành cơ khí, công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí, đặc biệt cơ khí phục vụ công nghiệp khai thác, chế biến dầu khí.
- Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng cần tập trung nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm có lợi thế như: sản xuất đá xây dựng, gạch ốp lát các loại, hướng tới sản xuất các loại vật liệu cao cấp phát triển các trạm nghiền xi măng phục vụ nhu cầu tại chỗ trên địa bàn Tỉnh.
- Ngành khai thác dầu khí: Đẩy mạnh hoạt động tìm kiếm, thăm dò theo sự chỉ đạo của Chính phủ nhằm gia tăng tiềm năng và trữ lượng dầu khí, ưu tiên các khu vực đã phát hiện dầu khí nhưng chưa khẳng định giá trị thương mại. Giảm nhẹ sản lượng khai thác đối với dầu khí, đẩy mạnh các hoạt động thăm dò nhằm tìm kiếm mỏ mới, tăng trữ lượng khai thác cho các năm tiếp theo.
* Bình Dương:
- Trở thành một trong các trung tâm cơ khí mạnh của Vùng, tập trung sản xuất cơ khí chuyên dụng phục vụ các ngành công nghiệp, gia công, sản xuất phụ tùng, linh kiện, cụm chi tiết; cơ khí tiêu dùng; sản xuất thép chất lượng cao; cơ khí chính xác, cơ khí lắp ráp, cơ khí sửa chữa; máy móc thiết bị phục vụ nông - lâm nghiệp (máy kéo, máy nông nghiệp, thiết bị chế biến nông - lâm sản); sản phẩm cơ khí tiêu dùng cao cấp.
- Phát triển các khu công nghiệp sản xuất các sản phẩm điện tử
- Đối với ngành chế biến nông lâm thủy sản chỉ tập trung sản xuất, chế biến các sản phẩm tinh, chế biến sâu, có giá trị gia tăng lớn.
- Đối với ngành sản xuất VLXD, chủ yếu sản xuất gốm sứ vệ sinh, gạch ốp lát
* Đồng Nai
- Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ cơ khí ô tô, xe máy; cơ khí chế tạo; cơ khí xây dựng, tiêu dùng. Tạo nền tảng cho phát triển các ngành công nghiệp lắp ráp và sản xuất, chế tạo sản phẩm cơ khí hoàn chỉnh.
- Phát triển các khu công nghiệp sản xuất các sản phẩm điện tử
- Chỉ tập trung sản xuất chế biến các sản phẩm tinh, chế biến sâu, có giá trị gia tăng lớn.
- Đối với ngành sản xuất VLXD, phát triển sản xuất gốm sứ vệ sinh, gạch ốp lát.
* Bình Phước:
- Đầu tư nhà máy cơ khí với quy mô thích hợp làm nòng cốt cho ngành cơ khí, bao gồm: Nông cụ, dụng cụ cầm tay; sửa chữa thiết bị phục vụ công nghiệp chế biến nông - lâm sản; sửa chữa, trùng tu ô tô, máy kéo và phương tiện vận tải; cơ khí hỗ trợ cho khai thác và chế biến khoáng sản.
- Đầu tư xây dựng các nhà máy lắp ráp, sản xuất các thiết bị phần cứng và điện tử hoàn chỉnh với qui mô lớn, công nghệ hiện đại
- Phát triển ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản và thực phẩm, ưu tiên đầu tư từng bước công nghệ và thiết bị cho các doanh nghiệp, giảm dần khoảng cách về trình độ của các doanh nghiệp giữa các địa phương trong Vùng.
- Phát triển sản xuất giầy dép và cặp túi; hình thành khu cụm sản xuất và kinh doanh mua bán nguyên phụ liệu ngành da - giầy.
- Tập trung sản xuất xi măng.
* Tây Ninh, Long An, Tiền Giang
- Xây dựng một số doanh nghiệp cơ khí đầu đàn, thúc đẩy, khuyến khích phát triển các cụm cơ khí nhỏ theo địa bàn đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn; phát triển các sản phẩm cơ khí hỗ trợ.
- Đầu tư xây dựng các nhà máy lắp ráp, sản xuất các thiết bị phần cứng và điện tử hoàn chỉnh với qui mô lớn, công nghệ hiện đại
- Thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản và thực phẩm, ưu tiên từng bước đầu tư công nghệ và thiết bị cho các doanh nghiệp sản xuất của ngành này tại các địa phương, giảm dần khoảng cách về trình độ của các doanh nghiệp sản xuất giữa các địa phương trong Vùng.
- Tiếp nhận và phát triển các doanh nghiệp sản xuất giầy dép và cặp túi; hình thành khu cụm sản xuất và kinh doanh mua bán nguyên phụ liệu.
- Riêng đối với Tây Ninh, phát triển sản xuất xi măng; gạch ốp lát các loại; đối với Tiền Giang phát triển công nghiệp cơ khí, công nghiệp hỗ trợ cơ khí ô tô, xe máy; cơ khí chế tạo; cơ khí xây dựng, tiêu dùng. Tạo nền tảng cho phát triển các ngành công nghiệp lắp ráp và sản xuất, chế tạo sản phẩm cơ khí hoàn chỉnh.

Content:
Quy hoạch phát triển
4.1. Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu
a) Công nghiệp khai khoáng
* Giai đoạn đến năm 2025
- Phát triển ngành công nghiệp khai khoáng trên cơ sở khai thác và sử dụng một cách hợp lý, tổng hợp và tiết kiệm nguồn tài nguyên trong vùng.
- Tích cực, đẩy mạnh hoạt động tìm kiếm đánh giá và thăm dò nguồn tài nguyên khoáng sản, đặc biệt là dầu khí (theo sự chỉ đạo của Chính phủ), khai thác đá vôi xi măng và các khoáng sản khác;
- Đẩy mạnh sản lượng khai thác mỏ để đáp ứng tối đa nhu cầu trong nước với chất lượng và số lượng phù hợp; kết hợp có hiệu quả giữa các công trình lọc, hóa dầu, chế biến khí.
- Khai thác dầu thô và khí đốt thiên nhiên tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Khai thác đá vôi xi măng tập trung chủ yếu tại tỉnh Tây Ninh và Bình Phước. Khai thác đá, cát, sỏi xây dựng tập trung chủ yếu tại các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu đảm bảo đáp ứng nhu cầu của Vùng và một phần cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Khai thác sét gạch ngói và cao lanh tại Bình Dương, Đồng Nai để đáp ứng nhu cầu sản xuất gạch và gốm sứ trong Vùng. Khai thác nước khoáng tại Bà Rịa-Vũng Tàu.
* Tầm nhìn đến 2035
- Tiếp tục đầu tư cho công tác thăm dò nâng cấp và mở rộng trữ lượng nhằm đảm bảo tài nguyên đủ tin cậy cho hoạt động của các dự án khai thác các loại khoáng sản trong Vùng.
- Khuyến khích đầu tư công nghệ tiên tiến, đồng bộ, công nghệ sạch ít gây ô nhiễm môi trường. Đẩy mạnh chế biến sâu, nâng cao giá trị gia tăng, chất lượng sản phẩm chế biến và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các cơ sở chế biến các loại khoáng sản;
- Gắn việc khai thác, chế biến với khâu xử lý triệt để chất thải, hoàn thổ và khôi phục môi trường trong khai thác mỏ.
b) Công nghiệp cơ khí, luyện kim
* Giai đoạn đến năm 2025
- Ưu tiên phát triển các chuyên ngành cơ khí công nghệ cao; đầu tư phát triển các sản phẩm cơ điện tử, kết hợp với đầu tư chiều sâu nâng cao năng lực và chủ động liên doanh, liên kết với các tập đoàn đa quốc gia, hướng tới trở thành nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng.
- Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ vào các khâu có giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị sản phẩm ngành cơ khí như khâu thiết kế, chế tạo khuôn mẫu, chế tạo các linh kiện phức tạp, có độ chính xác cao... để thúc đẩy nâng cao năng suất và tăng giá trị tăng thêm của ngành cơ khí, chế tạo. Ngoài ra, tiếp tục phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí phục vụ các ngành giao thông, xây dựng, chế biến nông, lâm thủy sản, khai khoáng, môi trường và năng lượng.
- Sản xuất thép tấm cao cấp, thép đặc chủng tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Sản xuất cơ khí đóng tàu; chế tạo máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp; máy móc thiết bị ngành dầu khí, phương tiện vận tải và cảng biển tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền Giang.
* Tầm nhìn đến 2035
- Đầu tư mới sản xuất phương tiện vận tải, thiết bị định vị kiểm soát hải phận; dự án sản xuất một số phụ tùng thiết bị, máy móc chuyên dụng ngành hàng không dân dụng; ngành khai thác dầu khí và các khoáng sản khác; ngành chăm sóc sức khỏe; ngành giáo dục; ngành du lịch; ngành công nghiệp môi trường; ngành công nghiệp năng lượng và một số ngành khác.
- Đầu tư sản xuất máy công cụ gia công kim loại; sản xuất máy móc thiết bị cho: ngành dệt may - da giầy; sản xuất nông - lâm nghiệp; chế biến thủy hải sản, thực phẩm; ngành y tế, ngành đóng và sửa chữa tàu thủy; lắp ráp ô tô và phương tiện vận tải.
c) Công nghiệp hóa chất
* Giai đoạn đến năm 2025
- Phát triển ngành công nghiệp hóa chất, cao su, plastic có chọn lọc để giảm thiểu khả năng gây ô nhiễm môi trường, gia tăng giá trị tăng thêm và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, đảm bảo sự phân công lao động Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Đầu tư đổi mới công nghệ, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm; phát huy tối đa công suất của các doanh nghiệp sản xuất hiện có; Đầu tư phát triển các dự án mới có công nghệ tiên tiến nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, đủ sức cạnh tranh trên thị trường
- Phát triển tập trung ngành công nghiệp hóa chất trong các khu, cụm công nghiệp để bảo vệ môi trường. Thực hiện triệt để kế hoạch di dời các doanh nghiệp sản xuất gây ô nhiễm môi trường vào các khu, cụm công nghiệp, kết hợp đầu tư cải tạo, nâng cấp và đổi mới thiết bị, công nghệ.
- Sản xuất các sản phẩm hóa dầu bố trí trong Tổ hợp hóa dầu miền Nam (Bà Rịa - Vũng Tàu); Sản xuất lốp xe tải Radial công suất 1.000.000 lốp/năm tại Bình Dương; Sản xuất sơn gỗ, sơn tĩnh điện, sơn tầu biển chất lượng cao tại Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu; Sản xuất sản phẩm hóa dược (nguyên liệu cho thuốc kháng sinh, thực phẩm chức năng, vắcxin, hóa mỹ phẩm cao cấp, bao bì sinh học và nhựa công nghiệp).
* Tầm nhìn đến 2035
- Phát huy công suất các nhà máy đã được đầu tư trong giai đoạn trước, đẩy mạnh phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm, đầu tư công nghệ hiện đại, tiên tiến tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu trong nước và một phần xuất khẩu ra các nước trong khu vực.
- Triển khai một số dự án sản xuất hóa dầu, cao su thành phẩm, chất tẩy rửa, nhiên liệu sinh học; phát triển một số dự án sản xuất liên quan đến chiết xuất dược liệu.
d) Công nghiệp dệt may - da giầy
* Giai đoạn đến năm 2025
- Đẩy mạnh xuất khẩu, đồng thời đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường nội địa. Tập trung phát triển mạnh các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, sản xuất nguyên phụ liệu, nâng cao giá trị gia tăng của các sản phẩm trong ngành.
- Phát triển công nghiệp dệt may, da giầy gắn với bảo vệ môi trường và xu thế dịch chuyển lao động nông nghiệp nông thôn.
- Hình thành Trung tâm thiết kế mẫu mốt thời trang tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may, da giầy tại các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Long An.
* Tầm nhìn đến 2035
- Tiếp tục kêu gọi các dự án và khu công nghiệp hỗ trợ cho ngành may và da giầy nhằm hạn chế nhập khẩu, tăng giá thành sản phẩm.
- Tập trung nguồn lực cho sản xuất hàng xuất khẩu và chú trọng việc phát triển thị trường, đặc biệt quan tâm đến những thị trường nhiều tiềm năng như Hoa Kỳ và EU.
- Tiếp tục đổi mới công nghệ, đầu tư chiều sâu vào các lĩnh vực may mặc, sản xuất giầy và xơ sợi. Đồng thời tập trung duy trì và nâng cao năng lực sản xuất của cơ sở hiện có và từng bước đầu tư đổi mới công nghệ, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm kết hợp với xây dựng và phát triển thương hiệu.
e) Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (VLXD)
* Giai đoạn đến năm 2025
- Phát triển những chủng loại vật liệu mới, vật liệu có hàm lượng khoa học, công nghệ, tự động hóa cao, vật liệu tiết kiệm năng lượng, xanh, sạch, sử dụng nguồn nhân lực có tay nghề cao mang lại hiệu quả kinh tế lớn.
- Phát triển sản xuất VLXD với quy mô vừa và lớn (trừ một số vật liệu cao cấp có thể có quy mô nhỏ), có kỹ thuật và công nghệ sản xuất tiên tiến, đa dạng hóa sản phẩm, đạt tiêu chuẩn chất lượng khu vực và quốc tế để nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh tế cao.
- Sản xuất vật liệu nhẹ, siêu nhẹ, vật liệu cách âm, cách nhiệt dùng trong xây dựng tại các tỉnh Long An, Bình Phước, Tây Ninh.
- Sản xuất gạch bloc thủy tinh, gạch trang trí tại các tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và Bình Phước.
* Tầm nhìn đến 2035
- Tiếp tục khai thác hợp lý, có hiệu quả tài nguyên khoáng sản làm VLXD đảm bảo phát triển hài hòa, bền vững giữa kinh tế, an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái, đáp ứng đủ cho nhu cầu VLXD trong khu vực.
- Duy trì và đổi mới công nghệ nhằm phát huy hết công suất tại các nhà máy gạch, sản xuất bê tông nhẹ, bê tông đúc sẵn, sản xuất bê tông bọt để sản xuất các sản phẩm gạch bloc, tấm panen có thể cách âm, cách nhiệt, sản xuất gạch lát.
f) Công nghiệp sản xuất thiết bị điện, điện tử
* Giai đoạn đến năm 2025
- Đầu tư các dự án sản xuất và lắp ráp sản phẩm thiết bị điện, điện tử và tin học có quy mô lớn và hình thành mạng lưới các doanh nghiệp vệ tinh phục vụ sản xuất và lắp ráp sản phẩm cuối cùng. Đồng thời, tăng cường liên kết với các tập đoàn đa quốc gia để tiếp nhận công nghệ hiện đại.
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ cho ngành điện, điện tử như: linh kiện điện tử, thiết kế mạch in, chip điện tử, bo mạch điều khiển, phần mềm các loại và linh kiện kim loại, linh kiện nhựa, cao su cung ứng cho các nhà sản xuất lắp ráp trong nước và xuất khẩu.
- Hình thành các khu công nghiệp chuyên sâu về lĩnh vực điện tử, công nghệ thông tin.
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ cho ngành điện tử (linh kiện điện tử, thiết kế mạch in chip điện tử, bo mạch điều khiển và linh kiện các loại) tại thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai và Long An.
- Sản xuất sản phẩm công nghệ cao (chế tạo rô-bốt, thiết bị thông minh, hệ thống nano, CNC) tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Long An.
- Sản xuất thiết bị điện: máy biến áp, dây cáp điện tại các tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Bình Phước, Tây Ninh.
* Tầm nhìn đến 2035
- Tập trung các dự án có công nghệ cao: chế tạo rô-bốt, thiết bị chuyên dụng thông minh trong các ngành tài chính; ngân hàng; du lịch; chăm sóc sức khỏe; giáo dục; nghiên cứu khoa học; vận tải hàng hải, hàng không.
- Chế tạo vật liệu ứng dụng trong công nghiệp điện tử: nam châm, đất hiếm các vật liệu vô định hình và vi tinh thể, vật liệu nano, vật liệu và linh kiện quang - điện tử phục vụ cho lĩnh vực viễn thông, tự động hóa.
g) Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy hải sản, thực phẩm
* Giai đoạn đến năm 2025
- Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy hải sản, thực phẩm gắn với chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp, bảo vệ môi trường sinh thái, giải quyết tốt nguồn nhân lực ở khu vực nông thôn.
- Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy hải sản, thực phẩm theo hướng áp dụng công nghệ tiên tiến, đa dạng hóa sản phẩm, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong vùng, đồng thời tăng nhanh sản lượng xuất khẩu.
- Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy, hải sản tại các tỉnh Bình Phước, Tiền Giang, Đồng Nai, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang.
- Sản xuất bia, nước giải khát, nước khoáng tại các tỉnh Bình Phước, Tiền Giang, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Sản xuất thực phẩm đóng hộp (chế biến thịt, hải sản, hoa quả, bánh kẹo, sữa) tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu.
* Tầm nhìn đến 2035
- Nâng cấp các cơ sở hiện có, đổi mới công nghệ hiện đại có năng suất cao tiết kiện năng lượng và bảo vệ môi trường. Ưu tiên đầu tư mới các dự án công nghiệp ứng dụng công nghệ cao phù hợp với điều kiện của các địa phương trong Vùng.
- Đầu tư quy mô công nghiệp các dự án chế biến nông, thủy sản, kết hợp với tiếp tục triển khai các dự án bảo quản và chế biến thực phẩm (nước giải khát, thịt gia súc, gia cầm, hải sản).
h) Công nghiệp sản xuất điện năng
- Phát triển ngành điện và đa dạng hóa các nguồn sản xuất điện cùng với mạng truyền tải để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng điện cho sản xuất và tiêu dùng đang tăng nhanh của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Phát triển và hoàn thiện hệ thống lưới điện nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện theo tiêu chí N-1, giảm thiểu tổn thất điện năng.
- Tiếp tục nghiên cứu và áp dụng công nghệ mới, chọn lọc xây dựng một số dự án năng lượng tái tạo, năng lượng sinh khối.
- Thực hiện các dự án phát triển điện lực Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 có xét đến năm 2030” đã được phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định số 428/QĐ-TTg ngày 18 tháng 03 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.
4.2. Phân bố không gian phát triển công nghiệp
* Thành phố Hồ Chí Minh:
- Thay đổi tỷ trọng cơ cấu sản phẩm theo hướng tăng tỷ lệ máy móc thiết bị, tư liệu sản xuất, sản phẩm cơ khí tiêu dùng cao cấp.
- Tập trung phát triển sản xuất các sản phẩm công nghệ cao, đòi hỏi ít nhân công lao động (vật liệu bán dẫn, các loại chip điện tử, vi mạch)
- Tập trung phát triển Thành phố Hồ Chí Minh thành Trung tâm lớn về sản xuất phần mềm, dịch vụ công nghệ thông tin ở khu vực Đông Nam Á. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin trình độ cao để đáp ứng nhu cầu phát triển của công nghiệp công nghệ thông tin nói chung và công nghiệp phần mềm, nội dung số nói riêng
- Đối với ngành công nghiệp chế biến, chỉ tập trung sản xuất chế biến các sản phẩm tinh, chế biến sâu, có giá trị gia tăng lớn.
- Đối với ngành dệt may, da giầy tập trung xây dựng Trung tâm mốt thời trang lớn nhất của cả nước tại thành phố Hồ Chí Minh.
* Bà Rịa - Vũng Tàu:
- Đưa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trở thành trung tâm công nghiệp mạnh về kinh tế biển, với hệ thống thương cảng quốc gia và quốc tế, là một trong các trung tâm công nghiệp, dịch vụ, du lịch, hải sản lớn của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và của cả nước.
- Phát triển ngành cơ khí, công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí, đặc biệt cơ khí phục vụ công nghiệp khai thác, chế biến dầu khí.
- Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng cần tập trung nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm có lợi thế như: sản xuất đá xây dựng, gạch ốp lát các loại, hướng tới sản xuất các loại vật liệu cao cấp phát triển các trạm nghiền xi măng phục vụ nhu cầu tại chỗ trên địa bàn Tỉnh.
- Ngành khai thác dầu khí: Đẩy mạnh hoạt động tìm kiếm, thăm dò theo sự chỉ đạo của Chính phủ nhằm gia tăng tiềm năng và trữ lượng dầu khí, ưu tiên các khu vực đã phát hiện dầu khí nhưng chưa khẳng định giá trị thương mại. Giảm nhẹ sản lượng khai thác đối với dầu khí, đẩy mạnh các hoạt động thăm dò nhằm tìm kiếm mỏ mới, tăng trữ lượng khai thác cho các năm tiếp theo.
* Bình Dương:
- Trở thành một trong các trung tâm cơ khí mạnh của Vùng, tập trung sản xuất cơ khí chuyên dụng phục vụ các ngành công nghiệp, gia công, sản xuất phụ tùng, linh kiện, cụm chi tiết; cơ khí tiêu dùng; sản xuất thép chất lượng cao; cơ khí chính xác, cơ khí lắp ráp, cơ khí sửa chữa; máy móc thiết bị phục vụ nông - lâm nghiệp (máy kéo, máy nông nghiệp, thiết bị chế biến nông - lâm sản); sản phẩm cơ khí tiêu dùng cao cấp.
- Phát triển các khu công nghiệp sản xuất các sản phẩm điện tử
- Đối với ngành chế biến nông lâm thủy sản chỉ tập trung sản xuất, chế biến các sản phẩm tinh, chế biến sâu, có giá trị gia tăng lớn.
- Đối với ngành sản xuất VLXD, chủ yếu sản xuất gốm sứ vệ sinh, gạch ốp lát
* Đồng Nai
- Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ cơ khí ô tô, xe máy; cơ khí chế tạo; cơ khí xây dựng, tiêu dùng. Tạo nền tảng cho phát triển các ngành công nghiệp lắp ráp và sản xuất, chế tạo sản phẩm cơ khí hoàn chỉnh.
- Phát triển các khu công nghiệp sản xuất các sản phẩm điện tử
- Chỉ tập trung sản xuất chế biến các sản phẩm tinh, chế biến sâu, có giá trị gia tăng lớn.
- Đối với ngành sản xuất VLXD, phát triển sản xuất gốm sứ vệ sinh, gạch ốp lát.
* Bình Phước:
- Đầu tư nhà máy cơ khí với quy mô thích hợp làm nòng cốt cho ngành cơ khí, bao gồm: Nông cụ, dụng cụ cầm tay; sửa chữa thiết bị phục vụ công nghiệp chế biến nông - lâm sản; sửa chữa, trùng tu ô tô, máy kéo và phương tiện vận tải; cơ khí hỗ trợ cho khai thác và chế biến khoáng sản.
- Đầu tư xây dựng các nhà máy lắp ráp, sản xuất các thiết bị phần cứng và điện tử hoàn chỉnh với qui mô lớn, công nghệ hiện đại
- Phát triển ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản và thực phẩm, ưu tiên đầu tư từng bước công nghệ và thiết bị cho các doanh nghiệp, giảm dần khoảng cách về trình độ của các doanh nghiệp giữa các địa phương trong Vùng.
- Phát triển sản xuất giầy dép và cặp túi; hình thành khu cụm sản xuất và kinh doanh mua bán nguyên phụ liệu ngành da - giầy.
- Tập trung sản xuất xi măng.
* Tây Ninh, Long An, Tiền Giang
- Xây dựng một số doanh nghiệp cơ khí đầu đàn, thúc đẩy, khuyến khích phát triển các cụm cơ khí nhỏ theo địa bàn đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn; phát triển các sản phẩm cơ khí hỗ trợ.
- Đầu tư xây dựng các nhà máy lắp ráp, sản xuất các thiết bị phần cứng và điện tử hoàn chỉnh với qui mô lớn, công nghệ hiện đại
- Thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản và thực phẩm, ưu tiên từng bước đầu tư công nghệ và thiết bị cho các doanh nghiệp sản xuất của ngành này tại các địa phương, giảm dần khoảng cách về trình độ của các doanh nghiệp sản xuất giữa các địa phương trong Vùng.
- Tiếp nhận và phát triển các doanh nghiệp sản xuất giầy dép và cặp túi; hình thành khu cụm sản xuất và kinh doanh mua bán nguyên phụ liệu.
- Riêng đối với Tây Ninh, phát triển sản xuất xi măng; gạch ốp lát các loại; đối với Tiền Giang phát triển công nghiệp cơ khí, công nghiệp hỗ trợ cơ khí ô tô, xe máy; cơ khí chế tạo; cơ khí xây dựng, tiêu dùng. Tạo nền tảng cho phát triển các ngành công nghiệp lắp ráp và sản xuất, chế tạo sản phẩm cơ khí hoàn chỉnh.