Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4455/2010/QĐ-UBND định mức phân bổ chi thường xuyên Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "4455/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "4455/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "4455/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "4455/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "4455/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4455/2010/QĐ-UBND định mức phân bổ chi thường xuyên Thanh Hóa

Điều 1. Ban hành định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 và ổn định đến năm 2015, gồm những nội dung sau:
...
6.000

5

Bậc Trung cấp VHNT, TDTT

5.500

6

Bậc Trung cấp ngành còn lại

5.000

3. Bổ sung ngoài định mức:
- Chế độ đào tạo đặc thù của học sinh, sinh viên các trường cao đẳng TDTT, VHNT, trường Trung cấp nghề Thanh thiếu niên đặc biệt khó khăn thực hiện theo các quy định hiện hành.
- Kinh phí đào tạo sinh viên cử tuyển; đào tạo liên kết với nước ngoài; đào tạo sinh viên Lào.
IV. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế.
1. Khối chữa bệnh.
1.1. Tiêu chí phân bổ:
Phân bổ theo giường bệnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.2. Định mức phân bổ:
Đơn vị tính: Triệu đồng/giường/năm

TT

Bệnh viện

Định mức

1

Bệnh viện Đa khoa tỉnh

56

2

Bệnh viện Phụ sản, Bệnh viện Đa khoa KV Ngọc Lặc, Bệnh viện Nhi

54

3

Bệnh viện Lao, Tâm thần, Y học dân tộc

51

4

Bệnh viện Điều dưỡng PHCN, Da liễu, Nội tiết, Mắt.

47

5

Bệnh viện Đa khoa huyện

- Thành phố, thị xã

44

- Đồng bằng

45

- Núi thấp

48

- Núi cao

55

- Đối với giường bệnh phong thuộc Bệnh viện Da liễu định mức phân bổ: 56 triệu đồng/gường bệnh/năm.
- Đối với các bệnh viện tuyến huyện (không kể thành phố, thị xã và bệnh viện đa khoa Ngọc Lặc): nếu số giường bệnh được giao trên 1 vạn dân thấp hơn mức bình quân theo vùng thì được bổ sung kinh phí giường bệnh tăng thêm để đạt mức bình quân nhưng không vượt quá 10% gường bệnh kế hoạch.
Mức giường bệnh bình quân theo vùng như sau:
+ Đồng Bằng: 7,5 giường bệnh/10.000 người dân
+ Núi thấp: 10 giường bệnh/ 10.000 người dân
+ Núi cao: 13 giường bệnh/ 10.000 người dân
1.3. Bổ sung các khoản chi ngoài định mức:
- Bổ sung kinh phí khám chữa bệnh cho bệnh nhân Lào, kinh phí chỉ đạo tuyến.
- Bổ sung chế độ phụ cấp theo Nghị định 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Khối phòng bệnh.
2.1. Tiêu chí phân bổ:
- Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm cho từng cơ quan.
- Nội dung phân bổ:
+ Tiền lương, phụ cấp và các khoản trích nộp theo lương được tính đủ theo chế độ hiện hành.
+ Chi nghiệp vụ hoạt động phòng chống dịch bệnh: theo dân số và vùng miền.
2.2. Định mức phân bổ chi nghiệp vụ hoạt động phòng chống dịch:
ĐVT: đồng/người dân/năm

TT

Nội dung

Định mức

a

Cấp tỉnh:

1

Trung tâm y tế dự phòng

270

2

Trung tâm phòng chống sốt rét và ký sinh trùng

270

3

Trung tâm phòng chống HIV/AIDS

150

b

Cấp huyện:

1

Thành phố, thị xã

4.000

2

Đồng bằng

4.500

3

Núi thấp

Content:
6.000

5

Bậc Trung cấp VHNT, TDTT

5.500

6

Bậc Trung cấp ngành còn lại

5.000

3. Bổ sung ngoài định mức:
- Chế độ đào tạo đặc thù của học sinh, sinh viên các trường cao đẳng TDTT, VHNT, trường Trung cấp nghề Thanh thiếu niên đặc biệt khó khăn thực hiện theo các quy định hiện hành.
- Kinh phí đào tạo sinh viên cử tuyển; đào tạo liên kết với nước ngoài; đào tạo sinh viên Lào.
IV. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế.
1. Khối chữa bệnh.
1.1. Tiêu chí phân bổ:
Phân bổ theo giường bệnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.2. Định mức phân bổ:
Đơn vị tính: Triệu đồng/giường/năm

TT

Bệnh viện

Định mức

1

Bệnh viện Đa khoa tỉnh

56

2

Bệnh viện Phụ sản, Bệnh viện Đa khoa KV Ngọc Lặc, Bệnh viện Nhi

54

3

Bệnh viện Lao, Tâm thần, Y học dân tộc

51

4

Bệnh viện Điều dưỡng PHCN, Da liễu, Nội tiết, Mắt.

47

5

Bệnh viện Đa khoa huyện

- Thành phố, thị xã

44

- Đồng bằng

45

- Núi thấp

48

- Núi cao

55

- Đối với giường bệnh phong thuộc Bệnh viện Da liễu định mức phân bổ: 56 triệu đồng/gường bệnh/năm.
- Đối với các bệnh viện tuyến huyện (không kể thành phố, thị xã và bệnh viện đa khoa Ngọc Lặc): nếu số giường bệnh được giao trên 1 vạn dân thấp hơn mức bình quân theo vùng thì được bổ sung kinh phí giường bệnh tăng thêm để đạt mức bình quân nhưng không vượt quá 10% gường bệnh kế hoạch.
Mức giường bệnh bình quân theo vùng như sau:
+ Đồng Bằng: 7,5 giường bệnh/10.000 người dân
+ Núi thấp: 10 giường bệnh/ 10.000 người dân
+ Núi cao: 13 giường bệnh/ 10.000 người dân
1.3. Bổ sung các khoản chi ngoài định mức:
- Bổ sung kinh phí khám chữa bệnh cho bệnh nhân Lào, kinh phí chỉ đạo tuyến.
- Bổ sung chế độ phụ cấp theo Nghị định 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Khối phòng bệnh.
2.1. Tiêu chí phân bổ:
- Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm cho từng cơ quan.
- Nội dung phân bổ:
+ Tiền lương, phụ cấp và các khoản trích nộp theo lương được tính đủ theo chế độ hiện hành.
+ Chi nghiệp vụ hoạt động phòng chống dịch bệnh: theo dân số và vùng miền.
2.2. Định mức phân bổ chi nghiệp vụ hoạt động phòng chống dịch:
ĐVT: đồng/người dân/năm

TT

Nội dung

Định mức

a

Cấp tỉnh:

1

Trung tâm y tế dự phòng

270

2

Trung tâm phòng chống sốt rét và ký sinh trùng

270

3

Trung tâm phòng chống HIV/AIDS

150

b

Cấp huyện:

1

Thành phố, thị xã

4.000

2

Đồng bằng

4.500

3

Núi thấp