Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 36/2020/QĐ-UBND thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "27/10/2020", "sign_number": "36/2020/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "27/10/2020", "sign_number": "36/2020/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "27/10/2020", "sign_number": "36/2020/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "27/10/2020", "sign_number": "36/2020/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "27/10/2020", "sign_number": "36/2020/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 36/2020/QĐ-UBND thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp Quảng Ninh

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và môi trường:
a) Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định này.
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành rà soát, điều chỉnh phân loại đối tượng nộp phí biến đổi và thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hàng năm.
c) Tổng hợp số liệu hàng năm về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của tỉnh (mẫu biểu quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này), báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 5 năm sau.
d) Thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ khác quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Content:
Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và môi trường:
a) Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định này.
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành rà soát, điều chỉnh phân loại đối tượng nộp phí biến đổi và thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hàng năm.
c) Tổng hợp số liệu hàng năm về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của tỉnh (mẫu biểu quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này), báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 5 năm sau.
d) Thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ khác quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.