Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4274/QĐ-BCT 2018 Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Hải Phòng 2016 2025

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/11/2018", "sign_number": "4274/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/11/2018", "sign_number": "4274/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/11/2018", "sign_number": "4274/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/11/2018", "sign_number": "4274/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/11/2018", "sign_number": "4274/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4274/QĐ-BCT 2018 Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Hải Phòng 2016 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035 - Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV do Viện Năng lượng lập với các nội dung chính như sau:
...
3. Quy hoạch phát triển lưới điện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 220 kV:
- Giai đoạn 2018-2020:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 3 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất 750 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 375 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới các tuyến đường dây 220 kV với tổng chiều dài 20 km đấu nối các trạm biến áp 220 kV xây mới vào hệ thống; Cải tạo 72 km đường dây 220 kV.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 1 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất 250 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 4 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 875 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 4 tuyến đường dây 220 kV với tổng chiều dài 73 km.
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 3 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất 750 MW. Cải tạo, nâng quy mô công suất 3 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 750 MVA
+ Đường dây: Xây mới 6 tuyến đường dây 220 kV với tổng chiều dài 170 km.
- Giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: Cải tạo nâng công suất 7 trạm biến áp với tổng công suất là 1.625 MVA.
b) Lưới điện 110 kV:
- Giai đoạn 2018-2020:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 14 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 817 MVA. Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 12 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 582 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 29 tuyến đường dây 110 kV với tổng chiều dài 253 km; Cải tạo 11 tuyến đường dây 110 kV với tổng chiều dài 191 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 15 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 871 MVA. Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 16 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 901 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 17 tuyến đường dây 110 kV với tổng chiều dài 171,4 km. Cải tạo nâng tiết diện 2 tuyến đường dây 110 kV với tổng chiều dài 38 km.
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 15 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 792 MVA. Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 19 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 887 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 22 tuyến đường dây 110 kV với tổng chiều dài 156,4 km.
- Giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 5 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 277 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 26 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 1.211 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 7 tuyến đường dây 110 kV với tổng chiều dài 38 km. Cải tạo mở rộng 2 tuyến đường dây 110 kV với tổng chiều dài 24 km.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220 kV, 110 kV vào vận hành giai đoạn 2018-2025 chi tiết trong Phụ lục 2; giai đoạn 2026-2035 chi tiết trong Phụ lục 3; sơ đồ đấu nối chi tiết tại bản vẽ số D864-HP-02 trong hồ sơ đề án quy hoạch.
c) Lưới điện trung áp giai đoạn 2018-2025:
- Trạm biến áp:
+ Xây dựng mới 1.884 trạm biến áp phân phối 35/0,4 kV, 22/0,4 kV, 35(22)/0,4 kV với tổng dung lượng 1.984.700 kVA;
+ Cải tạo nâng công suất 540 trạm biến áp 22/0,4 kV, 35/0,4 kV với tổng dung lượng tăng thêm là 105.100 kVA; cải tạo nâng điện áp 937 trạm biến áp với tổng dung lượng 453.900 kVA chuyển sang cấp điện áp 22 kV, 35 kV.
- Đường dây:
+ Xây dựng mới 871 km cáp ngầm 35 kV, 22 kV;
+ Xây dựng mới 410 km đường dây không trung áp 22 kV, 35 kV;
+ Cải tạo hạ ngầm lưới trung áp, nâng tiết diện và chuyển đổi điện áp từ 35 kV sang 22 kV: 434 km đường dây trung áp 22 kV, 35 kV.
d) Lưới điện hạ áp giai đoạn 2018-2025
- Xây dựng mới 1.128 km đường trục hạ áp 0,4 kV;
- Cải tạo nâng cấp 246 km đường dây hạ áp;
- Lắp mới 59.408 công tơ các loại.
Lưới điện trung và hạ áp sẽ được chuẩn xác trong Quy hoạch chi tiết lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV (Hợp phần II) của Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035.
e) Năng lượng tái tạo:
- Giai đoạn đến năm 2025, xây dựng 10 MW nguồn điện mặt trời và 20 MW nguồn điện gió tại KCN Đình Vũ và KCN Nam Đình Vũ 2. Ngoài ra, nghiên cứu phát triển nguồn điện mặt trời nối lưới tại KCN Đình Vũ khoảng 5 MW, KCN VSIP Hải Phòng khoảng 20 MW và KCN Nam Cầu Kiền khoảng 10 MW; xây dựng 3 nhà máy nhiệt điện đốt rác nối lưới tại Khu xử lý Trấn Dương (huyện Vĩnh Bảo) công suất 5 MW; tại Khu liên hợp CTR Gia Minh (huyện Thủy Nguyên) khoảng 3 MW; tại Khu liên hợp CTR Tràng Cát (huyện Hải An) khoảng 2 MW.
- Huyện đảo Bạch Long Vỹ sẽ được cấp điện từ nguồn điện lai ghép gió + mặt trời + diesel + lưu trữ năng lượng; giai đoạn đến 2020 sẽ lắp đặt thêm 2 máy phát Diesel với tổng công suất 2 MVA, nguồn điện gió 1 MW, nguồn điện mặt trời 500 kWp và nguồn tích trữ năng lượng 7,48 MWh. Tại đảo Long Châu, dự kiến cấp điện bằng hệ thống dàn pin năng lượng mặt trời độc lập với tổng công suất 1,65 kW. Tổng vốn đầu tư cho lưới điện vùng sâu vùng xa và hải đảo không nối lưới trong giai đoạn 2018-2025 khoảng 169 tỷ đồng từ nguồn vốn Trung ương hoặc vốn tài trợ ODA (85%), 15% do địa phương tự cân đối.
f) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2018 - 2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 220 kV trở xuống đến lưới điện hạ áp ước tính là 16.618 tỷ đồng.

Trong đó:

+ Lưới 220 kV:

2.774 tỷ đồng;

+ Lưới 110 kV:

Content:
Quy hoạch phát triển lưới điện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 220 kV:
- Giai đoạn 2018-2020:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 3 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất 750 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 375 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới các tuyến đường dây 220 kV với tổng chiều dài 20 km đấu nối các trạm biến áp 220 kV xây mới vào hệ thống; Cải tạo 72 km đường dây 220 kV.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 1 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất 250 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 4 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 875 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 4 tuyến đường dây 220 kV với tổng chiều dài 73 km.
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 3 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất 750 MW. Cải tạo, nâng quy mô công suất 3 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 750 MVA
+ Đường dây: Xây mới 6 tuyến đường dây 220 kV với tổng chiều dài 170 km.
- Giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: Cải tạo nâng công suất 7 trạm biến áp với tổng công suất là 1.625 MVA.
b) Lưới điện 110 kV:
- Giai đoạn 2018-2020:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 14 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 817 MVA. Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 12 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 582 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 29 tuyến đường dây 110 kV với tổng chiều dài 253 km; Cải tạo 11 tuyến đường dây 110 kV với tổng chiều dài 191 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 15 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 871 MVA. Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 16 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 901 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 17 tuyến đường dây 110 kV với tổng chiều dài 171,4 km. Cải tạo nâng tiết diện 2 tuyến đường dây 110 kV với tổng chiều dài 38 km.
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 15 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 792 MVA. Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 19 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 887 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 22 tuyến đường dây 110 kV với tổng chiều dài 156,4 km.
- Giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 5 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 277 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 26 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 1.211 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 7 tuyến đường dây 110 kV với tổng chiều dài 38 km. Cải tạo mở rộng 2 tuyến đường dây 110 kV với tổng chiều dài 24 km.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220 kV, 110 kV vào vận hành giai đoạn 2018-2025 chi tiết trong Phụ lục 2; giai đoạn 2026-2035 chi tiết trong Phụ lục 3; sơ đồ đấu nối chi tiết tại bản vẽ số D864-HP-02 trong hồ sơ đề án quy hoạch.
c) Lưới điện trung áp giai đoạn 2018-2025:
- Trạm biến áp:
+ Xây dựng mới 1.884 trạm biến áp phân phối 35/0,4 kV, 22/0,4 kV, 35(22)/0,4 kV với tổng dung lượng 1.984.700 kVA;
+ Cải tạo nâng công suất 540 trạm biến áp 22/0,4 kV, 35/0,4 kV với tổng dung lượng tăng thêm là 105.100 kVA; cải tạo nâng điện áp 937 trạm biến áp với tổng dung lượng 453.900 kVA chuyển sang cấp điện áp 22 kV, 35 kV.
- Đường dây:
+ Xây dựng mới 871 km cáp ngầm 35 kV, 22 kV;
+ Xây dựng mới 410 km đường dây không trung áp 22 kV, 35 kV;
+ Cải tạo hạ ngầm lưới trung áp, nâng tiết diện và chuyển đổi điện áp từ 35 kV sang 22 kV: 434 km đường dây trung áp 22 kV, 35 kV.
d) Lưới điện hạ áp giai đoạn 2018-2025
- Xây dựng mới 1.128 km đường trục hạ áp 0,4 kV;
- Cải tạo nâng cấp 246 km đường dây hạ áp;
- Lắp mới 59.408 công tơ các loại.
Lưới điện trung và hạ áp sẽ được chuẩn xác trong Quy hoạch chi tiết lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV (Hợp phần II) của Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035.
e) Năng lượng tái tạo:
- Giai đoạn đến năm 2025, xây dựng 10 MW nguồn điện mặt trời và 20 MW nguồn điện gió tại KCN Đình Vũ và KCN Nam Đình Vũ 2. Ngoài ra, nghiên cứu phát triển nguồn điện mặt trời nối lưới tại KCN Đình Vũ khoảng 5 MW, KCN VSIP Hải Phòng khoảng 20 MW và KCN Nam Cầu Kiền khoảng 10 MW; xây dựng 3 nhà máy nhiệt điện đốt rác nối lưới tại Khu xử lý Trấn Dương (huyện Vĩnh Bảo) công suất 5 MW; tại Khu liên hợp CTR Gia Minh (huyện Thủy Nguyên) khoảng 3 MW; tại Khu liên hợp CTR Tràng Cát (huyện Hải An) khoảng 2 MW.
- Huyện đảo Bạch Long Vỹ sẽ được cấp điện từ nguồn điện lai ghép gió + mặt trời + diesel + lưu trữ năng lượng; giai đoạn đến 2020 sẽ lắp đặt thêm 2 máy phát Diesel với tổng công suất 2 MVA, nguồn điện gió 1 MW, nguồn điện mặt trời 500 kWp và nguồn tích trữ năng lượng 7,48 MWh. Tại đảo Long Châu, dự kiến cấp điện bằng hệ thống dàn pin năng lượng mặt trời độc lập với tổng công suất 1,65 kW. Tổng vốn đầu tư cho lưới điện vùng sâu vùng xa và hải đảo không nối lưới trong giai đoạn 2018-2025 khoảng 169 tỷ đồng từ nguồn vốn Trung ương hoặc vốn tài trợ ODA (85%), 15% do địa phương tự cân đối.
f) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2018 - 2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 220 kV trở xuống đến lưới điện hạ áp ước tính là 16.618 tỷ đồng.

Trong đó:

+ Lưới 220 kV:

2.774 tỷ đồng;

+ Lưới 110 kV: