Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2602/QĐ-UBND 2011 quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư lô số 8C Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "26/10/2011", "sign_number": "2602/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "26/10/2011", "sign_number": "2602/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "26/10/2011", "sign_number": "2602/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "26/10/2011", "sign_number": "2602/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "26/10/2011", "sign_number": "2602/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2602/QĐ-UBND 2011 quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư lô số 8C Cần Thơ

Điều 1. Nay, phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư lô số 8C thuộc Khu Đô thị Nam Cần Thơ, phường Hưng Thạnh, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ, với các nội dung cụ thể như sau:
...
7. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Quy hoạch san nền:
- Cao độ thiết kế san nền tối thiểu: +2,50m (Hệ cao độ Quốc gia Hòn Dấu);
- Cao độ mép đường bình quân: +2,6m;
- Cao độ đỉnh gờ bó vỉa tối thiểu: +2,75m.
7.2. Quy hoạch giao thông:
7.2.1. Giao thông đối ngoại:
- Đường trung tâm (mặt cắt 11 - 11) có lộ giới 60m;
- Đường trục chính (mặt cắt 12 - 12) có lộ giới 47m;
- Đường số 10 - đoạn 1 (mặt cắt 2 - 2) có lộ giới 24,0m, trong đó: lòng đường là 10,0m, lề đường 7,0m x 2;
- Đường số 10 - đoạn 2 (mặt cắt 5 - 5) có lộ giới 18,0m, trong đó: lòng đường là 10,0m, lề đường 4,0m x 2;
- Đường số 7B - đoạn 1 (mặt cắt 3 - 3) có lộ giới 20,0m, trong đó: lòng đường là 10,0m, lề đường 5,0m x 2;
- Đường số 5 (mặt cắt 1-1) có lộ giới 16,5m, trong đó: lòng đường là 7,5m, lề đường 4,5m x 2.
7.2.2. Giao thông đối nội:
- Đường số 07 và 7B - đoạn 2 (mặt cắt 6-6 và 7-7) có lộ giới 15,0m, trong đó: lòng đường là 7,0m, lề đường 4mx2;
- Đường số 06 (mặt cắt 4-4) có lộ giới 14,0m, trong đó: lòng đường là 6,0m, lề đường 4,0m x 2;
- Đường số 06 và 09 (mặt cắt 8-8) có lộ giới 10,0m, trong đó: lòng đường là 10,0m. Bố trí khu vực quay đầu xe ở cuối đường;
- Đường số 11 (mặt cắt 9-9) có lộ giới 6,0m, trong đó: lòng đường là 6,0m.
Các công trình giao thông khác: Cầu, bến thuyền, kè khi thiết kế phải có thỏa thuận với cơ quan quản lý và phù hợp các quy định hiện hành. Bố trí bãi đậu xe lồng ghép trong các khu đất kỹ thuật (xử lý nước thải).
7.3. Quy hoạch cấp nước:
Nguồn nước phục vụ khu quy hoạch được lấy từ hệ thống cấp nước chung của thành phố.
Đặt các tuyến cấp nước theo mạng cấp nước khép kín, mạng lưới cấp nước được sử dụng loại ống từ D60 đến D200. Trên mạng cấp nước có bố trí 13 trụ cấp nước cứu hỏa (khoảng cách giữa các trụ không quá 150m).
7.4. Quy hoạch thoát nước:
Hệ thống thoát nước được thiết kế theo hình thức thoát nước riêng hoàn toàn. Bao gồm Hệ thống thoát nước mưa và Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt.
7.4.1. Hệ thống thoát nước mưa:
Nước mưa được thu vào các hố ga trên mạng lưới tuyến ống, xả thẳng ra rạch Cái Da và các rạch cảnh quan. Dùng phương pháp phân chia lưu vực để tính toán cho từng đoạn ống, từng tuyến ống và cho cả hệ thống. Nước được vận chuyển trong hệ thống ống kín, sử dụng ống bê tông cốt thép D400 - D600, bố trí dọc dưới vỉa hè đường giao thông chính.
7.4.2. Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt:
Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt tiếp nhận nguồn nước thải từ trong từng căn hộ đã qua bể tự hoại tiêu chuẩn, sau đó thu vào các hố ga, tập trung vận chuyển theo hệ thống ống nước PVC D250 - D300 đưa về trạm xử lý nước thải của khu quy hoạch để xử lý nước đạt quy định trước khi xả ra hệ thống kênh rạch.
7.5. Quy hoạch cấp điện:
Nguồn được cấp từ trạm truyền tải 110/22KV - 40MVA Hưng Phú.
- Tuyến trung thế: Thiết kế đi ngầm, các xuất tuyến được bố trí thành mạng dọc theo các trục lộ giao thông, đảm bảo hành lang an toàn cho tuyến và tuân thủ theo các quy chuẩn ngành. Tổng chiều dài toàn tuyến khoảng 0,58km.
- Tuyến hạ áp: Từ bảng điện hạ thế trong trạm phân phối hợp bộ, tuyến hạ thế nhánh chính đi ngầm bằng cáp, các đặc điểm kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành. Tổng chiều dài toàn tuyến khoảng 2,75km.
- Tuyến chiếu sáng: Tuyến chiếu sáng được bố trí dọc theo trục giao thông các tuyến chính được xây mới, sử dụng đèn cao áp có công suất từ 150W - 250W treo trên trụ bát giác, hệ thống chiếu sáng đóng ngắt ở 2 chế độ có thể điều chỉnh theo mùa.
- Trạm biến áp: Xây mới trạm 3 biến áp loại 3 pha, tổng dung lượng các trạm là 2.400KVA.
7.6. Vệ sinh môi trường:
Rác thải sinh hoạt được tổ chức phân loại và thu gom hàng ngày, sau đó chuyển ra bãi rác chung của thành phố.

Content:
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Quy hoạch san nền:
- Cao độ thiết kế san nền tối thiểu: +2,50m (Hệ cao độ Quốc gia Hòn Dấu);
- Cao độ mép đường bình quân: +2,6m;
- Cao độ đỉnh gờ bó vỉa tối thiểu: +2,75m.
7.2. Quy hoạch giao thông:
7.2.1. Giao thông đối ngoại:
- Đường trung tâm (mặt cắt 11 - 11) có lộ giới 60m;
- Đường trục chính (mặt cắt 12 - 12) có lộ giới 47m;
- Đường số 10 - đoạn 1 (mặt cắt 2 - 2) có lộ giới 24,0m, trong đó: lòng đường là 10,0m, lề đường 7,0m x 2;
- Đường số 10 - đoạn 2 (mặt cắt 5 - 5) có lộ giới 18,0m, trong đó: lòng đường là 10,0m, lề đường 4,0m x 2;
- Đường số 7B - đoạn 1 (mặt cắt 3 - 3) có lộ giới 20,0m, trong đó: lòng đường là 10,0m, lề đường 5,0m x 2;
- Đường số 5 (mặt cắt 1-1) có lộ giới 16,5m, trong đó: lòng đường là 7,5m, lề đường 4,5m x 2.
7.2.2. Giao thông đối nội:
- Đường số 07 và 7B - đoạn 2 (mặt cắt 6-6 và 7-7) có lộ giới 15,0m, trong đó: lòng đường là 7,0m, lề đường 4mx2;
- Đường số 06 (mặt cắt 4-4) có lộ giới 14,0m, trong đó: lòng đường là 6,0m, lề đường 4,0m x 2;
- Đường số 06 và 09 (mặt cắt 8-8) có lộ giới 10,0m, trong đó: lòng đường là 10,0m. Bố trí khu vực quay đầu xe ở cuối đường;
- Đường số 11 (mặt cắt 9-9) có lộ giới 6,0m, trong đó: lòng đường là 6,0m.
Các công trình giao thông khác: Cầu, bến thuyền, kè khi thiết kế phải có thỏa thuận với cơ quan quản lý và phù hợp các quy định hiện hành. Bố trí bãi đậu xe lồng ghép trong các khu đất kỹ thuật (xử lý nước thải).
7.3. Quy hoạch cấp nước:
Nguồn nước phục vụ khu quy hoạch được lấy từ hệ thống cấp nước chung của thành phố.
Đặt các tuyến cấp nước theo mạng cấp nước khép kín, mạng lưới cấp nước được sử dụng loại ống từ D60 đến D200. Trên mạng cấp nước có bố trí 13 trụ cấp nước cứu hỏa (khoảng cách giữa các trụ không quá 150m).
7.4. Quy hoạch thoát nước:
Hệ thống thoát nước được thiết kế theo hình thức thoát nước riêng hoàn toàn. Bao gồm Hệ thống thoát nước mưa và Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt.
7.4.1. Hệ thống thoát nước mưa:
Nước mưa được thu vào các hố ga trên mạng lưới tuyến ống, xả thẳng ra rạch Cái Da và các rạch cảnh quan. Dùng phương pháp phân chia lưu vực để tính toán cho từng đoạn ống, từng tuyến ống và cho cả hệ thống. Nước được vận chuyển trong hệ thống ống kín, sử dụng ống bê tông cốt thép D400 - D600, bố trí dọc dưới vỉa hè đường giao thông chính.
7.4.2. Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt:
Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt tiếp nhận nguồn nước thải từ trong từng căn hộ đã qua bể tự hoại tiêu chuẩn, sau đó thu vào các hố ga, tập trung vận chuyển theo hệ thống ống nước PVC D250 - D300 đưa về trạm xử lý nước thải của khu quy hoạch để xử lý nước đạt quy định trước khi xả ra hệ thống kênh rạch.
7.5. Quy hoạch cấp điện:
Nguồn được cấp từ trạm truyền tải 110/22KV - 40MVA Hưng Phú.
- Tuyến trung thế: Thiết kế đi ngầm, các xuất tuyến được bố trí thành mạng dọc theo các trục lộ giao thông, đảm bảo hành lang an toàn cho tuyến và tuân thủ theo các quy chuẩn ngành. Tổng chiều dài toàn tuyến khoảng 0,58km.
- Tuyến hạ áp: Từ bảng điện hạ thế trong trạm phân phối hợp bộ, tuyến hạ thế nhánh chính đi ngầm bằng cáp, các đặc điểm kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành. Tổng chiều dài toàn tuyến khoảng 2,75km.
- Tuyến chiếu sáng: Tuyến chiếu sáng được bố trí dọc theo trục giao thông các tuyến chính được xây mới, sử dụng đèn cao áp có công suất từ 150W - 250W treo trên trụ bát giác, hệ thống chiếu sáng đóng ngắt ở 2 chế độ có thể điều chỉnh theo mùa.
- Trạm biến áp: Xây mới trạm 3 biến áp loại 3 pha, tổng dung lượng các trạm là 2.400KVA.
7.6. Vệ sinh môi trường:
Rác thải sinh hoạt được tổ chức phân loại và thu gom hàng ngày, sau đó chuyển ra bãi rác chung của thành phố.