Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2082/QĐ-UBND 2021 Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "05/10/2021", "sign_number": "2082/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "05/10/2021", "sign_number": "2082/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "05/10/2021", "sign_number": "2082/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "05/10/2021", "sign_number": "2082/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "05/10/2021", "sign_number": "2082/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2082/QĐ-UBND 2021 Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản Cà Mau

Điều 1. Phê duyệt Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau đây gọi là Chương trình), với những nội dung chủ yếu như sau (kèm theo Chương trình):
...
3. Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu
3.1. Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của các loài thủy sản
- Phối hợp điều tra hiện trạng và đánh giá biến động nguồn lợi thủy sản vùng lộng, vùng ven bờ, vùng nội địa (bao gồm cả các hệ sinh thái đầm phá, cửa sông, rừng ngập mặn, bãi bồi ven biển, san hô, cỏ biển); phối hợp thăm dò, điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản ở vùng biển sâu.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản theo chuyên đề, điều tra nghề cá thương phẩm hàng năm làm cơ sở phục vụ công tác quản lý khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Điều tra, đánh giá tác động của các nghề, ngư cụ khai thác thủy sản đến nguồn lợi thủy sản làm cơ sở sửa đổi, bổ sung danh mục nghề, ngư cụ cấm khai thác thủy sản.
3.2. Bảo tồn biển
- Thành lập và đưa vào hoạt động khu bảo tồn biển Hòn Chuối, Hòn Khoai, Hòn Đá Bạc và các khu bảo tồn biển mới được phê duyệt tại Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách chuyển đổi nghề, tạo sinh kế cho cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh khu bảo tồn biển.
- Điều tra, khảo sát bổ sung về môi trường, đa dạng sinh học làm cơ sở đề xuất điều chỉnh, mở rộng diện tích, phân khu chức năng của các khu bảo tồn biển đã thành lập phù hợp với thực tiễn.
- Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác bảo tồn biển; đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư tại các địa phương có khu bảo tồn biển.
3.3. Bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản
- Rà soát, công bố bổ sung danh mục nghề, ngư cụ cấm khai thác thủy sản, khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn, khu vực tập trung sinh sản, khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống và đường di cư tự nhiên của loài thủy sản.
- Tăng cường quản lý nguồn lợi thủy sản, hệ sinh thái thủy sinh trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, khu bảo tồn đất ngập nước.
- Thực hiện bảo tồn, lưu giữ giống gốc của loài thủy sản bản địa, loài thủy sản đặc hữu, loài có giá trị kinh tế, khoa học, loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm.
- Triển khai thả rạn nhân tạo, trồng cấy san hô, tạo sinh cảnh, nơi cư trú, sinh sản và sinh trưởng của các loài thủy sản ở một số khu vực có điều kiện thuận lợi, phù hợp.
- Tập trung nghiên cứu, sinh sản nhân tạo các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có giá trị kinh tế cao phục vụ nuôi trồng thủy sản và thả bổ sung, tái tạo vào các vùng nước tự nhiên nhằm khôi phục nguồn lợi thủy sản trên cơ sở bảo đảm cân bằng sinh thái.
- Tăng cường quản lý các khu vực, loài được tái tạo, phục hồi để bảo đảm việc thả bổ sung các loài thủy sản đạt hiệu quả; đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động thả bổ sung, tái tạo, phục hồi các loài thủy sản.
- Triển khai Quỹ bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản để hỗ trợ các chương trình, dự án, hoạt động phi dự án về lĩnh vực bảo tồn, bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản.
3.4. Thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn, tuyên truyền, tập huấn, chia sẻ kinh nghiệm thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Tổ chức thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại các khu vực đầm phá, bãi bồi ven biển và vùng ven bờ theo hướng bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản kết hợp với phát triển du lịch sinh thái nhằm mang lại lợi ích kinh tế cho cộng đồng.
- Hỗ trợ cộng đồng khảo sát, đánh giá nguồn lợi thủy sản, xây dựng hồ sơ đề nghị công nhận và giao quyền cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản, thành lập quỹ cộng đồng.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thiết yếu cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
3.5. Ngăn chặn sự suy giảm nguồn lợi thủy sản
- Đầu tư cơ sở vật chất và nâng cao năng lực quản lý, thực thi pháp luật trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho các lực lượng chức năng.
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, đặc biệt là hành vi sử dụng chất cấm, chất độc, chất nổ, xung điện, các phương pháp, phương tiện khai thác thủy sản có tính hủy diệt hoặc các nghề, ngư cụ cấm để khai thác thủy sản.
- Điều chỉnh, cơ cấu lại các nghề khai thác thủy sản phù hợp với loại thủy sản, trữ lượng thủy sản, theo hướng giảm dần nghề khai thác không thân thiện với nguồn lợi thủy sản, môi trường, tính chọn lọc thấp, khai thác thủy sản còn non ở vùng ven bờ và trong vùng nội địa.

Content:
Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu
3.1. Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của các loài thủy sản
- Phối hợp điều tra hiện trạng và đánh giá biến động nguồn lợi thủy sản vùng lộng, vùng ven bờ, vùng nội địa (bao gồm cả các hệ sinh thái đầm phá, cửa sông, rừng ngập mặn, bãi bồi ven biển, san hô, cỏ biển); phối hợp thăm dò, điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản ở vùng biển sâu.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản theo chuyên đề, điều tra nghề cá thương phẩm hàng năm làm cơ sở phục vụ công tác quản lý khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Điều tra, đánh giá tác động của các nghề, ngư cụ khai thác thủy sản đến nguồn lợi thủy sản làm cơ sở sửa đổi, bổ sung danh mục nghề, ngư cụ cấm khai thác thủy sản.
3.2. Bảo tồn biển
- Thành lập và đưa vào hoạt động khu bảo tồn biển Hòn Chuối, Hòn Khoai, Hòn Đá Bạc và các khu bảo tồn biển mới được phê duyệt tại Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách chuyển đổi nghề, tạo sinh kế cho cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh khu bảo tồn biển.
- Điều tra, khảo sát bổ sung về môi trường, đa dạng sinh học làm cơ sở đề xuất điều chỉnh, mở rộng diện tích, phân khu chức năng của các khu bảo tồn biển đã thành lập phù hợp với thực tiễn.
- Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác bảo tồn biển; đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư tại các địa phương có khu bảo tồn biển.
3.Bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản
- Rà soát, công bố bổ sung danh mục nghề, ngư cụ cấm khai thác thủy sản, khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn, khu vực tập trung sinh sản, khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống và đường di cư tự nhiên của loài thủy sản.
- Tăng cường quản lý nguồn lợi thủy sản, hệ sinh thái thủy sinh trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, khu bảo tồn đất ngập nước.
- Thực hiện bảo tồn, lưu giữ giống gốc của loài thủy sản bản địa, loài thủy sản đặc hữu, loài có giá trị kinh tế, khoa học, loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm.
- Triển khai thả rạn nhân tạo, trồng cấy san hô, tạo sinh cảnh, nơi cư trú, sinh sản và sinh trưởng của các loài thủy sản ở một số khu vực có điều kiện thuận lợi, phù hợp.
- Tập trung nghiên cứu, sinh sản nhân tạo các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có giá trị kinh tế cao phục vụ nuôi trồng thủy sản và thả bổ sung, tái tạo vào các vùng nước tự nhiên nhằm khôi phục nguồn lợi thủy sản trên cơ sở bảo đảm cân bằng sinh thái.
- Tăng cường quản lý các khu vực, loài được tái tạo, phục hồi để bảo đảm việc thả bổ sung các loài thủy sản đạt hiệu quả; đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động thả bổ sung, tái tạo, phục hồi các loài thủy sản.
- Triển khai Quỹ bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản để hỗ trợ các chương trình, dự án, hoạt động phi dự án về lĩnh vực bảo tồn, bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản.
3.4. Thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn, tuyên truyền, tập huấn, chia sẻ kinh nghiệm thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Tổ chức thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại các khu vực đầm phá, bãi bồi ven biển và vùng ven bờ theo hướng bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản kết hợp với phát triển du lịch sinh thái nhằm mang lại lợi ích kinh tế cho cộng đồng.
- Hỗ trợ cộng đồng khảo sát, đánh giá nguồn lợi thủy sản, xây dựng hồ sơ đề nghị công nhận và giao quyền cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản, thành lập quỹ cộng đồng.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thiết yếu cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
3.5. Ngăn chặn sự suy giảm nguồn lợi thủy sản
- Đầu tư cơ sở vật chất và nâng cao năng lực quản lý, thực thi pháp luật trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho các lực lượng chức năng.
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, đặc biệt là hành vi sử dụng chất cấm, chất độc, chất nổ, xung điện, các phương pháp, phương tiện khai thác thủy sản có tính hủy diệt hoặc các nghề, ngư cụ cấm để khai thác thủy sản.
- Điều chỉnh, cơ cấu lại các nghề khai thác thủy sản phù hợp với loại thủy sản, trữ lượng thủy sản, theo hướng giảm dần nghề khai thác không thân thiện với nguồn lợi thủy sản, môi trường, tính chọn lọc thấp, khai thác thủy sản còn non ở vùng ven bờ và trong vùng nội địa.