Document: Điều 1 Quyết định 882/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở Quảng Ngãi đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/08/2022", "sign_number": "882/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/08/2022", "sign_number": "882/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/08/2022", "sign_number": "882/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/08/2022", "sign_number": "882/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/08/2022", "sign_number": "882/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 882/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở Quảng Ngãi đến 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung sau:
1. Quan điểm phát triển nhà ở
Công tác phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh trong các giai đoạn tới ngoài việc tuân thủ các quan điểm nêu trong Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia cần tuân thủ theo những quan điểm sau đây:
- Phát triển nhà ở theo cơ chế thị trường, phù hợp với các quy định của pháp luật;
- Phát triển nhà ở phù hợp với điều kiện tự nhiên, phù hợp với các điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, phù hợp với các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt;
- Phát triển nhà ở phải đảm bảo sự cân đối giữa cung - cầu, đảm bảo giải quyết nhu cầu về nhà ở nhưng phải hài hòa với khả năng huy động các nguồn lực xã hội cho phát triển nhà ở;
- Phát triển nhà ở theo hướng hiện đại, cải thiện điều kiện ở, nâng cao chất lượng đời sống nhưng phải kết hợp với bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống;
- Đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa nhà nước, các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân trong phát triển nhà ở;
- Huy động tối đa và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực xã hội để phát triển nhà ở;
- Sử dụng nguồn lực từ ngân sách kết hợp với nguồn lực kêu gọi xã hội hóa để hỗ trợ về nhà ở cho các hộ nghèo, hộ gia đình người có công với cách mạng;
- Đề cao trách nhiệm của các doanh nghiệp, cơ sở đào tạo trong việc bố trí, đảm bảo chỗ ở cho công nhân, người lao động và học sinh, sinh viên.
2. Mục tiêu phát triển nhà ở
a) Mục tiêu chung
- Phát triển thị trường bất động sản nhà ở bền vững, minh bạch dưới sự điều tiết, giám sát của Nhà nước, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; hạn chế tình trạng đầu cơ, lãng phí tài nguyên đất trong phát triển nhà ở;
- Đáp ứng đầy đủ, phù hợp nhu cầu về nhà ở trên địa bàn tỉnh về cả số lượng, cơ cấu và chất lượng;
- Nâng cao tỷ lệ nhà ở chung cư trong các dự án phát triển nhà ở mới;
- Chú trọng cải thiện chất lượng nhà ở, điều kiện ở góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân và đảm bảo an sinh xã hội.
b) Mục tiêu cụ thể
b1) Mục tiêu đến năm 2025:
- Phát triển mới 7.651.000 m2 sàn nhà ở, nâng tổng diện tích sàn nhà ở trên địa bàn tỉnh lên 40.066.000 m2 sàn vào năm 2025;
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh phấn đấu đạt 29,9 m2 sàn/người, trong đó: Tại khu vực đô thị đạt 35 m2 sàn/người và tại khu vực nông thôn đạt 27,2 m2 sàn/người;
- Phấn đấu đạt chỉ tiêu diện tích nhà ở tối thiểu 10 m2 sàn/người;
- Phấn đấu nâng chất lượng nhà ở kiên cố đạt 98%, hạn chế phát sinh mới nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ.
b2) Mục tiêu đến năm 2030:
- Phát triển mới 9.764.000 m2 sàn nhà ở, nâng tổng diện tích sàn nhà ở trên địa bàn tỉnh lên 49.830.000 m2 sàn vào năm 2030;
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 33 m2 sàn/người, trong đó: Tại khu vực đô thị đạt 37,0 m2 sàn/người và tại khu vực nông thôn đạt 29,0 m2 sàn/người;
- Phấn đấu đạt chỉ tiêu diện tích nhà ở tối thiểu 12 m2 sàn/người;
- Nâng tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố trên địa bàn tỉnh lên 98,5% vào năm 2030; hạn chế phát sinh mới nhà ở thiếu kiên cố, cơ bản xóa bỏ nhà ở đơn sơ;
- 90% nhà ở của tỉnh có hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước thải đồng bộ và được đấu nối vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực.
3. Phát triển các loại hình nhà ở

STT

Hình thức phát triển nhà ở

Diện tích sàn (m2)

Giai đoạn 2021-2025

Giai đoạn 2026-2030

I

Nhà ở thương mại

900.000

1.220.000

1

Riêng lẻ

900.000

1.140.000

2

Chung cư

80.000

II

Nhà ở xã hội

131.912

436.324

1

Chung cư nhà xã hội cho công nhân

50.000

125.000

2

Chung cư nhà xã hội cho sinh viên

9.412

18.824

3

Nhà xã hội cho các nhóm đối tượng

72.500

292.500

Chung cư

37.500

187.500

Riêng lẻ

35.000

105.000

III

Nhà ở công vụ

7.360

9.200

IV

Nhà ở dân tự xây

6.611.728

8.098.476

1

Hộ người có công được hỗ trợ xây mới nhà ở

129.375

2

Hộ nghèo được hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt

17.640

3

Hộ nghèo khác được hỗ trợ về nhà ở

131.400

4

Nhà ở dân tự xây trên đất được bố trí tái định cư

1.140.000

900.000

5

Nhà ở dân tự xây tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị

3.000.000

4.170.000

6

Nhà ở dân tự xây khác

2.193.313

3.028.476

TỔNG CỘNG

7.651.000

9.764.000

4. Diện tích đất ở để phát triển nhà ở và diện tích đất dự kiến triển khai các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị trong giai đoạn 2021 - 2030
a) Diện tích đất ở để phát triển nhà ở:
- Diện tích đất ở giao cho chủ đầu tư để triển khai các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị trong giai đoạn 2021-2030 là 2.157 ha. Chi tiết diện tích đất giao cho các dự án trong 05 năm và hàng năm được xác định trong Kế hoạch phát triển nhà ở;
- Diện tích đất ở giao cho chủ đầu tư để triển khai các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trong giai đoạn 2021-2030 là 39,81 ha. Chi tiết diện tích đất giao cho các dự án trong 05 năm và hàng năm được xác định trong Kế hoạch phát triển nhà ở;
- Diện tích đất ở giao để thực hiện các dự án bố trí quỹ đất tái định cư trong giai đoạn 2021-2030 là 255 ha (trong đó: Giai đoạn 2021-2025 là 142,5 ha, giai đoạn 2026-2030 là 112,5 ha);
- Diện tích đất đầu tư xây dựng nhà ở công vụ trong giai đoạn 2021-2030 là khoảng 1,63 ha (trong đó: Giai đoạn 2021-2025 là 0,74 ha, giai đoạn 2026-2030 là 0,89 ha).
b) Diện tích đất dự kiến triển khai các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị trong giai đoạn 2021 - 2030:
Diện tích đất dự kiến triển khai các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị trong giai đoạn 2021 - 2030 khoảng 6.163ha (bao gồm 778,06ha các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị đang triển khai và các dự án trong Kế hoạch số 166/KH-UBND ngày 29/11/2021 của UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung một số nội dung về phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh tại Kế hoạch số 149/KH-UBND ngày 19/11/2019 của UBND tỉnh chuyển sang khoảng 3.644,49ha để tiếp tục thực hiện).
5. Nguồn vốn để phát triển nhà ở
a) Giai đoạn 2021 - 2025
Tổng nguồn vốn cần huy động để hoàn thiện xây dựng nhà ở giai đoạn 2021 - 2025 là 53.162,79 tỷ đồng, trong đó: Nguồn vốn ngân sách cần bố trí là 3.620,52 tỷ đồng, bao gồm:
- 3.572,68 tỷ đồng để xây dựng các khu tái định cư;
- 47,84 tỷ đồng để đầu tư xây dựng 184 căn nhà ở công vụ có diện tích sử dụng 40 m2.
Nguồn vốn để xây dựng các khu tái định cư được xác định trên cơ sở diện tích hạ tầng (tạm tính) cần đầu tư xây dựng tại các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng, tạo lập quỹ đất để bố trí tái định cư.
Nguồn vốn hỗ trợ được xác định với mức hỗ trợ 60 triệu đồng/hộ cho 2.875 hộ gia đình người có công với cách mạng; 60 triệu đồng/hộ cho 588 hộ nghèo cần được hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt và hỗ trợ 50 triệu đồng/hộ cho 4.380 hộ nghèo khác có khó khăn về nhà ở.
b) Giai đoạn 2026 - 2030
Tổng nguồn vốn cần huy động để hoàn thiện xây dựng nhà ở giai đoạn 2026 - 2030 là 67.307,92 tỷ đồng, trong đó: Nguồn vốn ngân sách cần bố trí là 2.337,93 tỷ đồng, bao gồm:
- 2.278,13 tỷ đồng để đầu tư xây dựng các khu tái định cư;
- 59,80 tỷ đồng để đầu tư xây dựng 214 căn nhà ở công vụ có diện tích sử dụng 40 m2 và 6 căn nhà ở công vụ có diện tích sử dụng 80 m2.
Nguồn vốn để xây dựng các khu tái định cư được xác định trên cơ sở diện tích hạ tầng (tạm tính) cần đầu tư xây dựng tại các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng, tạo lập quỹ đất để bố trí tái định cư.
Nguồn vốn hỗ trợ trong giai đoạn này chưa được tính toán đến do chưa xác định được cụ thể đối tượng cần hỗ trợ.
6. Giải pháp chính thực hiện Chương trình
a) Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Cụ thể hóa các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư hấp dẫn để huy động vốn phát triển hạ tầng đô thị, khu dân cư chú trọng xã hội hóa đầu tư xây dựng;
- Xây dựng chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng hợp lý; hỗ trợ tái định cư tạo điều kiện cho nhà đầu tư khi xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội;
- Ưu đãi và hỗ trợ tiếp cận tín dụng đối với nhà đầu tư vào các lĩnh vực xây dựng công trình nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân của các khu công nghiệp;
- Tạo điều kiện về thủ tục cấp phép xây dựng, giảm thiểu thời gian thực hiện các thủ tục để người dân thuận lợi trong việc xin phép xây dựng hoặc cải tạo nhà ở. Bổ sung cơ chế phối hợp giữa các đơn vị liên quan, rà soát các dự án không khả thi và xử lý triệt để tình trạng không phép, trái phép;
- Đối với nhà ở xã hội chỉ để cho thuê (nhà ở công nhân, sinh viên) ngoài cơ chế chính sách hỗ trợ của Trung ương cần xem xét bổ sung cơ chế chính sách hỗ trợ từ ngân sách của tỉnh, cụ thể là nguồn thu từ việc nộp bằng tiền tương đương với giá trị quỹ đất 20% tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị (Thuộc trường hợp không bắt buộc phải bố trí quỹ đất 20% để phát triển nhà ở xã hội theo quy định) và cập nhật vào kế hoạch phát triển nhà ở, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế trong từng giai đoạn.
b) Giải pháp về đất đai và các hình thức phát triển nhà ở
- Xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm đảm bảo bố trí đủ quỹ đất để phát triển nhà ở, cân đối hài hòa giữa phát triển nhà ở theo dự án và phát triển nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng;
- Thực hiện rà soát, sắp xếp, bố trí lại quỹ nhà, đất không phù hợp quy hoạch để chuyển đổi mục đích sử dụng phù hợp;
- Tại các vị trí có giá trị sử dụng đất cao ưu tiên thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện đầu tư xây dựng các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị;
- Khuyến khích các địa phương thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện đảm bảo mục tiêu phát triển nhà ở;
- Xác định cụ thể các vị trí quỹ đất để phát triển từng loại hình nhà ở: Nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư, nhà ở công vụ và tổng hợp thành danh mục đưa vào kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm và hàng năm làm căn cứ để thực hiện tốt công tác quản lý phát triển nhà ở;
- Đối với các dự án nhà ở thương mại phải dành quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội cần có sự giám sát, quản lý chặt chẽ và kiên quyết thu hồi phần quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội đối với các trường hợp không triển khai hoặc cố tình không bàn giao để thực hiện lựa chọn nhà đầu tư có đủ năng lực thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định;
- Thực hiện phối hợp, hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án phát triển nhà ở.
c) Giải pháp huy động các nguồn lực để phát triển nhà ở
- Đẩy mạnh xã hội hóa trong phát triển nhà ở, tăng cường các biện pháp thu hút các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị; đồng thời xây dựng chính sách ưu đãi phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện thực tế của tỉnh để thu hút các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các dự án nhà ở xã hội, đặc biệt là các dự án nhà ở xã hội dành cho công nhân ở các khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
- Xem xét sử dụng nguồn thu từ việc nộp bằng tiền tương đương với giá trị quỹ đất 20% tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị (thuộc trường hợp không bắt buộc phải bố trí quỹ đất 20% để phát triển nhà ở xã hội theo quy định) để thực hiện giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật đối với các dự án nhà ở xã hội;
- Mở rộng quy mô, số lượng của các hội từ thiện, quỹ vì người nghèo, quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ phát triển nhà nhằm thực hiện hỗ trợ một phần kinh phí xây mới, cải tạo, sửa chữa nhà ở bên cạnh các nguồn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương và địa phương.
d) Giải pháp về quy hoạch - kiến trúc
- Nâng cao chất lượng các đồ án quy hoạch xây dựng để làm cơ sở triển khai các dự án nhà ở, dự án khu đô thị đảm bảo chất lượng, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, đầy đủ hạ tầng xã hội thiết yếu. Xây dựng quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị làm cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước quản lý quy hoạch và đầu tư xây dựng theo thẩm quyền;
- Ưu tiên thực hiện lập, thẩm định và phê duyệt quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, quy hoạch chi tiết trên cơ sở quy hoạch chung đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Thực hiện đầy đủ quy định về công bố công khai các đồ án quy hoạch xây dựng và thiết kế đô thị. Xác định và công bố các khu vực, quỹ đất được phép xây dựng nhà ở theo quy hoạch làm cơ sở triển khai thực hiện các dự án chỉnh trang khu dân cư, phát triển nhà ở, tạo điều kiện cho cá nhân, hộ gia đình xây dựng, cải tạo nhà ở phù hợp quy hoạch;
- Thường xuyên tổ chức rà soát, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các quy hoạch xây dựng, đô thị để kịp thời điều chỉnh hoặc bãi bỏ các quy hoạch không còn phù hợp, không thực hiện được;
- Thực hiện nghiêm quy định về việc lập, đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung phải gắn với quy hoạch các đô thị dịch vụ, khu nhà ở phục vụ cho khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
- Đối với khu vực nông thôn, từng bước thực hiện việc phát triển nhà ở tuân thủ quy hoạch. Khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án, tuân thủ quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở địa phương; hình thành các khu dân cư nông thôn có đầy đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, bảo đảm phù hợp mục tiêu chương trình xây dựng nông thôn mới;
- Khuyến khích sử dụng các thiết kế nhà ở tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường và phù hợp với không gian, cảnh quan và kiến trúc chung của khu vực;
- Ban hành các mẫu thiết kế nhà ở phù hợp với tính chất, đặc điểm, điều kiện tự nhiên, khí hậu, phong tục tập quán của từng địa phương để người dân tham khảo áp dụng trong xây dựng nhà ở.
đ) Giải pháp thúc đẩy phát triển nhà ở và thị trường bất động sản
- Hoàn thiện, cập nhật định kỳ và công bố công khai các thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định;
- Phát triển các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị với sự đa dạng về sản phẩm, kết hợp giữa nhà ở và đất nền để chuyển quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng theo quy định. Khuyến nghị các doanh nghiệp đầu tư các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị tạo lập các loại sản phẩm đa dạng về mức giá để mở rộng nhóm khách hàng tiếp cận;
- Phát triển dự án nhà ở xã hội với đối tượng đáp ứng được mở rộng để tăng tính khả thi của dự án. Tùy điều kiện cụ thể từng giai đoạn, xây dựng và bổ sung vào kế hoạch phát triển nhà ở các cơ chế ưu đãi, hỗ trợ cho các doanh nghiệp khi đầu tư và hỗ trợ vay vốn kích cầu đối với người mua nhà;
- Tổ chức các khóa bồi dưỡng, tập huấn về các quy định của pháp luật trong quản lý sử dụng nhà ở đối với các cán bộ làm công tác chuyên môn để tăng khả năng nghiệp vụ.
e) Giải pháp phát triển nhà ở cho các đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội
e1) Hỗ trợ nhà ở cho người thu nhập thấp (người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo khu vực đô thị; cán bộ, công chức, viên chức;...)
- Ưu tiên phát triển quỹ nhà ở xã hội cho các đối tượng này trên quỹ đất 20% tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị (thuộc trường hợp bắt buộc phải bố trí quỹ đất 20% để phát triển nhà ở xã hội theo quy định) để tận dụng điều kiện về hạ tầng sẵn có;
- Xem xét phát triển các dự án nhà ở xã hội kết hợp giữa nhà riêng lẻ và nhà chung cư để tạo sự đa dạng trong sản phẩm cũng như sự lựa chọn cho người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội;
- Xây dựng các cơ chế hỗ trợ vay vốn để kích cầu về nhà ở xã hội.
e2) Hỗ trợ nhà ở cho công nhân
- Kêu gọi đầu tư thực hiện các dự án nhà ở xã hội cho công nhân tại quỹ đất đã được quy hoạch trong các khu công nghiệp, trong đó ưu triển doanh nghiệp sử dụng lao động thực hiện đầu tư xây dựng tạo lập quỹ nhà để bố trí cho công nhân, người lao động hoặc mua, thuê lại nhà ở xã hội tại các dự án do các nhà đầu tư khác thực hiện để bố trí cho công nhân, người lao động;
- Rà soát lại quỹ nhà trọ hiện đang cho công nhân, người lao động thuê trọ. Xây dựng bộ tiêu chuẩn khung đối với loại hình nhà trọ làm căn cứ để cấp phép xây dựng, đăng ký kinh doanh và xây dựng cơ chế hỗ trợ về chi phí điện, nước đối với các nhà trọ đạt chuẩn nhằm giảm giá cho thuê.
e3) Nhóm đối tượng chính sách đặc biệt khó khăn cần hỗ trợ về nhà ở (hộ gia đình có công; hộ nghèo, cận nghèo khu vực nông thôn; hộ gia đình ở khu vực nông thôn thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu)
- Tiếp tục kêu gọi nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân để hỗ trợ về nhà ở cho các hộ gia đình có khó khăn về nhà ở nhưng không đủ điều kiện để nhận hỗ trợ theo các chương trình mục tiêu;
- Tổ chức rà soát nhu cầu hỗ trợ về nhà ở của các hộ gia đình người có công; hộ nghèo, cận nghèo khu vực nông thôn và kiến nghị Trung ương bổ sung nguồn vốn hỗ trợ theo các chương trình mục tiêu trong giai đoạn mới theo hướng mở rộng đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ;
- Quy hoạch, bố trí quỹ đất ở gắn liền với đất sản xuất để kêu gọi và thực hiện di dời các hộ gia đình ở khu vực nông thôn thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu nhằm đảm bảo sự an toàn về tài sản, tính mạng và ổn định đời sống, sản xuất.
g) Giải pháp về khoa học, công nghệ
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý, quy hoạch, phát triển nhà ở. Trước mắt cần đầu tư hệ thống trang thiết bị nhất định để quản lý dữ liệu thông tin quy hoạch, công khai quy hoạch trên hệ thống thông tin của tỉnh;
- Khuyến khích áp dụng các thành tựu về khoa học công nghệ trong xây dựng nhà ở, đảm bảo các công trình nhà ở kể cả nhà ở do dân tự xây dựng đạt yêu cầu về chất lượng, an toàn trong sử dụng, có khả năng ứng phó với thiên tai, động đất và biến đổi khí hậu, …;
- Đối với khu vực có nền đất yếu, việc xây dựng nhà ở phát sinh chi phí trong việc xử lý nền, do đó khuyến khích sử dụng các loại vật liệu nhẹ như bê tông nhẹ, tấm ghép 3D, ... hoặc áp dụng các công nghệ mới như thi công sàn nhẹ, bê tông cốt thép bán lắp ghép, ... nhằm giảm chi phí xây dựng nhà ở.
h) Giải pháp tuyên truyền, vận động
- Thường xuyên tuyên truyền các cơ chế, chính sách phát triển nhà ở mới được ban hành, tích cực vận động các tầng lớp dân cư tham gia góp phần phát triển nhà ở, cải tạo, chỉnh trang khu dân cư, hạn chế dần và tiến đến chấm dứt tình trạng xây dựng nhà ở không phép, trái phép;
- Các cơ quan truyền thông xây dựng các chương trình chuyên biệt tuyên truyền, vận động các tầng lớp dân cư sử dụng đất đai tiết kiệm, có hiệu quả, đặc biệt tại khu vực đô thị cần có giải pháp tuyên truyền vận động kết hợp thực tiễn để làm thay đổi dần phương thức, tập quán sinh sống của người dân để họ thích nghi dần với việc chuyển hình thức nhà ở riêng lẻ chuyển sang sử dụng căn hộ chung cư phù hợp với điều kiện thu nhập của hộ gia đình, cá nhân và cuộc sống đô thị; giới thiệu các mẫu thiết kế, công nghệ thi công, vật liệu xây dựng nhà ở phù hợp với từng khu vực;
- Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền pháp luật, kiến thức về PCCC, kỹ năng thoát nạn khi có cháy xảy ra.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung sau:
1. Quan điểm phát triển nhà ở
Công tác phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh trong các giai đoạn tới ngoài việc tuân thủ các quan điểm nêu trong Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia cần tuân thủ theo những quan điểm sau đây:
- Phát triển nhà ở theo cơ chế thị trường, phù hợp với các quy định của pháp luật;
- Phát triển nhà ở phù hợp với điều kiện tự nhiên, phù hợp với các điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, phù hợp với các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt;
- Phát triển nhà ở phải đảm bảo sự cân đối giữa cung - cầu, đảm bảo giải quyết nhu cầu về nhà ở nhưng phải hài hòa với khả năng huy động các nguồn lực xã hội cho phát triển nhà ở;
- Phát triển nhà ở theo hướng hiện đại, cải thiện điều kiện ở, nâng cao chất lượng đời sống nhưng phải kết hợp với bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống;
- Đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa nhà nước, các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân trong phát triển nhà ở;
- Huy động tối đa và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực xã hội để phát triển nhà ở;
- Sử dụng nguồn lực từ ngân sách kết hợp với nguồn lực kêu gọi xã hội hóa để hỗ trợ về nhà ở cho các hộ nghèo, hộ gia đình người có công với cách mạng;
- Đề cao trách nhiệm của các doanh nghiệp, cơ sở đào tạo trong việc bố trí, đảm bảo chỗ ở cho công nhân, người lao động và học sinh, sinh viên.
2. Mục tiêu phát triển nhà ở
a) Mục tiêu chung
- Phát triển thị trường bất động sản nhà ở bền vững, minh bạch dưới sự điều tiết, giám sát của Nhà nước, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; hạn chế tình trạng đầu cơ, lãng phí tài nguyên đất trong phát triển nhà ở;
- Đáp ứng đầy đủ, phù hợp nhu cầu về nhà ở trên địa bàn tỉnh về cả số lượng, cơ cấu và chất lượng;
- Nâng cao tỷ lệ nhà ở chung cư trong các dự án phát triển nhà ở mới;
- Chú trọng cải thiện chất lượng nhà ở, điều kiện ở góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân và đảm bảo an sinh xã hội.
b) Mục tiêu cụ thể
b1) Mục tiêu đến năm 2025:
- Phát triển mới 7.651.000 m2 sàn nhà ở, nâng tổng diện tích sàn nhà ở trên địa bàn tỉnh lên 40.066.000 m2 sàn vào năm 2025;
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh phấn đấu đạt 29,9 m2 sàn/người, trong đó: Tại khu vực đô thị đạt 35 m2 sàn/người và tại khu vực nông thôn đạt 27,2 m2 sàn/người;
- Phấn đấu đạt chỉ tiêu diện tích nhà ở tối thiểu 10 m2 sàn/người;
- Phấn đấu nâng chất lượng nhà ở kiên cố đạt 98%, hạn chế phát sinh mới nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ.
b2) Mục tiêu đến năm 2030:
- Phát triển mới 9.764.000 m2 sàn nhà ở, nâng tổng diện tích sàn nhà ở trên địa bàn tỉnh lên 49.830.000 m2 sàn vào năm 2030;
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 33 m2 sàn/người, trong đó: Tại khu vực đô thị đạt 37,0 m2 sàn/người và tại khu vực nông thôn đạt 29,0 m2 sàn/người;
- Phấn đấu đạt chỉ tiêu diện tích nhà ở tối thiểu 12 m2 sàn/người;
- Nâng tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố trên địa bàn tỉnh lên 98,5% vào năm 2030; hạn chế phát sinh mới nhà ở thiếu kiên cố, cơ bản xóa bỏ nhà ở đơn sơ;
- 90% nhà ở của tỉnh có hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước thải đồng bộ và được đấu nối vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực.
3. Phát triển các loại hình nhà ở

STT

Hình thức phát triển nhà ở

Diện tích sàn (m2)

Giai đoạn 2021-2025

Giai đoạn 2026-2030

I

Nhà ở thương mại

900.000

1.220.000

1

Riêng lẻ

900.000

1.140.000

2

Chung cư

80.000

II

Nhà ở xã hội

131.912

436.324

1

Chung cư nhà xã hội cho công nhân

50.000

125.000

2

Chung cư nhà xã hội cho sinh viên

9.412

18.824

3

Nhà xã hội cho các nhóm đối tượng

72.500

292.500

Chung cư

37.500

187.500

Riêng lẻ

35.000

105.000

III

Nhà ở công vụ

7.360

9.200

IV

Nhà ở dân tự xây

6.611.728

8.098.476

1

Hộ người có công được hỗ trợ xây mới nhà ở

129.375

2

Hộ nghèo được hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt

17.640

3

Hộ nghèo khác được hỗ trợ về nhà ở

131.400

4

Nhà ở dân tự xây trên đất được bố trí tái định cư

1.140.000

900.000

5

Nhà ở dân tự xây tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị

3.000.000

4.170.000

6

Nhà ở dân tự xây khác

2.193.313

3.028.476

TỔNG CỘNG

7.651.000

9.764.000

4. Diện tích đất ở để phát triển nhà ở và diện tích đất dự kiến triển khai các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị trong giai đoạn 2021 - 2030
a) Diện tích đất ở để phát triển nhà ở:
- Diện tích đất ở giao cho chủ đầu tư để triển khai các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị trong giai đoạn 2021-2030 là 2.157 ha. Chi tiết diện tích đất giao cho các dự án trong 05 năm và hàng năm được xác định trong Kế hoạch phát triển nhà ở;
- Diện tích đất ở giao cho chủ đầu tư để triển khai các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trong giai đoạn 2021-2030 là 39,81 ha. Chi tiết diện tích đất giao cho các dự án trong 05 năm và hàng năm được xác định trong Kế hoạch phát triển nhà ở;
- Diện tích đất ở giao để thực hiện các dự án bố trí quỹ đất tái định cư trong giai đoạn 2021-2030 là 255 ha (trong đó: Giai đoạn 2021-2025 là 142,5 ha, giai đoạn 2026-2030 là 112,5 ha);
- Diện tích đất đầu tư xây dựng nhà ở công vụ trong giai đoạn 2021-2030 là khoảng 1,63 ha (trong đó: Giai đoạn 2021-2025 là 0,74 ha, giai đoạn 2026-2030 là 0,89 ha).
b) Diện tích đất dự kiến triển khai các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị trong giai đoạn 2021 - 2030:
Diện tích đất dự kiến triển khai các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị trong giai đoạn 2021 - 2030 khoảng 6.163ha (bao gồm 778,06ha các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị đang triển khai và các dự án trong Kế hoạch số 166/KH-UBND ngày 29/11/2021 của UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung một số nội dung về phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh tại Kế hoạch số 149/KH-UBND ngày 19/11/2019 của UBND tỉnh chuyển sang khoảng 3.644,49ha để tiếp tục thực hiện).
5. Nguồn vốn để phát triển nhà ở
a) Giai đoạn 2021 - 2025
Tổng nguồn vốn cần huy động để hoàn thiện xây dựng nhà ở giai đoạn 2021 - 2025 là 53.162,79 tỷ đồng, trong đó: Nguồn vốn ngân sách cần bố trí là 3.620,52 tỷ đồng, bao gồm:
- 3.572,68 tỷ đồng để xây dựng các khu tái định cư;
- 47,84 tỷ đồng để đầu tư xây dựng 184 căn nhà ở công vụ có diện tích sử dụng 40 m2.
Nguồn vốn để xây dựng các khu tái định cư được xác định trên cơ sở diện tích hạ tầng (tạm tính) cần đầu tư xây dựng tại các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng, tạo lập quỹ đất để bố trí tái định cư.
Nguồn vốn hỗ trợ được xác định với mức hỗ trợ 60 triệu đồng/hộ cho 2.875 hộ gia đình người có công với cách mạng; 60 triệu đồng/hộ cho 588 hộ nghèo cần được hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt và hỗ trợ 50 triệu đồng/hộ cho 4.380 hộ nghèo khác có khó khăn về nhà ở.
b) Giai đoạn 2026 - 2030
Tổng nguồn vốn cần huy động để hoàn thiện xây dựng nhà ở giai đoạn 2026 - 2030 là 67.307,92 tỷ đồng, trong đó: Nguồn vốn ngân sách cần bố trí là 2.337,93 tỷ đồng, bao gồm:
- 2.278,13 tỷ đồng để đầu tư xây dựng các khu tái định cư;
- 59,80 tỷ đồng để đầu tư xây dựng 214 căn nhà ở công vụ có diện tích sử dụng 40 m2 và 6 căn nhà ở công vụ có diện tích sử dụng 80 m2.
Nguồn vốn để xây dựng các khu tái định cư được xác định trên cơ sở diện tích hạ tầng (tạm tính) cần đầu tư xây dựng tại các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng, tạo lập quỹ đất để bố trí tái định cư.
Nguồn vốn hỗ trợ trong giai đoạn này chưa được tính toán đến do chưa xác định được cụ thể đối tượng cần hỗ trợ.
6. Giải pháp chính thực hiện Chương trình
a) Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Cụ thể hóa các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư hấp dẫn để huy động vốn phát triển hạ tầng đô thị, khu dân cư chú trọng xã hội hóa đầu tư xây dựng;
- Xây dựng chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng hợp lý; hỗ trợ tái định cư tạo điều kiện cho nhà đầu tư khi xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội;
- Ưu đãi và hỗ trợ tiếp cận tín dụng đối với nhà đầu tư vào các lĩnh vực xây dựng công trình nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân của các khu công nghiệp;
- Tạo điều kiện về thủ tục cấp phép xây dựng, giảm thiểu thời gian thực hiện các thủ tục để người dân thuận lợi trong việc xin phép xây dựng hoặc cải tạo nhà ở. Bổ sung cơ chế phối hợp giữa các đơn vị liên quan, rà soát các dự án không khả thi và xử lý triệt để tình trạng không phép, trái phép;
- Đối với nhà ở xã hội chỉ để cho thuê (nhà ở công nhân, sinh viên) ngoài cơ chế chính sách hỗ trợ của Trung ương cần xem xét bổ sung cơ chế chính sách hỗ trợ từ ngân sách của tỉnh, cụ thể là nguồn thu từ việc nộp bằng tiền tương đương với giá trị quỹ đất 20% tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị (Thuộc trường hợp không bắt buộc phải bố trí quỹ đất 20% để phát triển nhà ở xã hội theo quy định) và cập nhật vào kế hoạch phát triển nhà ở, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế trong từng giai đoạn.
b) Giải pháp về đất đai và các hình thức phát triển nhà ở
- Xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm đảm bảo bố trí đủ quỹ đất để phát triển nhà ở, cân đối hài hòa giữa phát triển nhà ở theo dự án và phát triển nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng;
- Thực hiện rà soát, sắp xếp, bố trí lại quỹ nhà, đất không phù hợp quy hoạch để chuyển đổi mục đích sử dụng phù hợp;
- Tại các vị trí có giá trị sử dụng đất cao ưu tiên thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện đầu tư xây dựng các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị;
- Khuyến khích các địa phương thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện đảm bảo mục tiêu phát triển nhà ở;
- Xác định cụ thể các vị trí quỹ đất để phát triển từng loại hình nhà ở: Nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư, nhà ở công vụ và tổng hợp thành danh mục đưa vào kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm và hàng năm làm căn cứ để thực hiện tốt công tác quản lý phát triển nhà ở;
- Đối với các dự án nhà ở thương mại phải dành quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội cần có sự giám sát, quản lý chặt chẽ và kiên quyết thu hồi phần quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội đối với các trường hợp không triển khai hoặc cố tình không bàn giao để thực hiện lựa chọn nhà đầu tư có đủ năng lực thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định;
- Thực hiện phối hợp, hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án phát triển nhà ở.
c) Giải pháp huy động các nguồn lực để phát triển nhà ở
- Đẩy mạnh xã hội hóa trong phát triển nhà ở, tăng cường các biện pháp thu hút các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị; đồng thời xây dựng chính sách ưu đãi phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện thực tế của tỉnh để thu hút các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các dự án nhà ở xã hội, đặc biệt là các dự án nhà ở xã hội dành cho công nhân ở các khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
- Xem xét sử dụng nguồn thu từ việc nộp bằng tiền tương đương với giá trị quỹ đất 20% tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị (thuộc trường hợp không bắt buộc phải bố trí quỹ đất 20% để phát triển nhà ở xã hội theo quy định) để thực hiện giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật đối với các dự án nhà ở xã hội;
- Mở rộng quy mô, số lượng của các hội từ thiện, quỹ vì người nghèo, quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ phát triển nhà nhằm thực hiện hỗ trợ một phần kinh phí xây mới, cải tạo, sửa chữa nhà ở bên cạnh các nguồn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương và địa phương.
d) Giải pháp về quy hoạch - kiến trúc
- Nâng cao chất lượng các đồ án quy hoạch xây dựng để làm cơ sở triển khai các dự án nhà ở, dự án khu đô thị đảm bảo chất lượng, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, đầy đủ hạ tầng xã hội thiết yếu. Xây dựng quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị làm cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước quản lý quy hoạch và đầu tư xây dựng theo thẩm quyền;
- Ưu tiên thực hiện lập, thẩm định và phê duyệt quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, quy hoạch chi tiết trên cơ sở quy hoạch chung đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Thực hiện đầy đủ quy định về công bố công khai các đồ án quy hoạch xây dựng và thiết kế đô thị. Xác định và công bố các khu vực, quỹ đất được phép xây dựng nhà ở theo quy hoạch làm cơ sở triển khai thực hiện các dự án chỉnh trang khu dân cư, phát triển nhà ở, tạo điều kiện cho cá nhân, hộ gia đình xây dựng, cải tạo nhà ở phù hợp quy hoạch;
- Thường xuyên tổ chức rà soát, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các quy hoạch xây dựng, đô thị để kịp thời điều chỉnh hoặc bãi bỏ các quy hoạch không còn phù hợp, không thực hiện được;
- Thực hiện nghiêm quy định về việc lập, đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung phải gắn với quy hoạch các đô thị dịch vụ, khu nhà ở phục vụ cho khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
- Đối với khu vực nông thôn, từng bước thực hiện việc phát triển nhà ở tuân thủ quy hoạch. Khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án, tuân thủ quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở địa phương; hình thành các khu dân cư nông thôn có đầy đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, bảo đảm phù hợp mục tiêu chương trình xây dựng nông thôn mới;
- Khuyến khích sử dụng các thiết kế nhà ở tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường và phù hợp với không gian, cảnh quan và kiến trúc chung của khu vực;
- Ban hành các mẫu thiết kế nhà ở phù hợp với tính chất, đặc điểm, điều kiện tự nhiên, khí hậu, phong tục tập quán của từng địa phương để người dân tham khảo áp dụng trong xây dựng nhà ở.
đ) Giải pháp thúc đẩy phát triển nhà ở và thị trường bất động sản
- Hoàn thiện, cập nhật định kỳ và công bố công khai các thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định;
- Phát triển các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị với sự đa dạng về sản phẩm, kết hợp giữa nhà ở và đất nền để chuyển quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng theo quy định. Khuyến nghị các doanh nghiệp đầu tư các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị tạo lập các loại sản phẩm đa dạng về mức giá để mở rộng nhóm khách hàng tiếp cận;
- Phát triển dự án nhà ở xã hội với đối tượng đáp ứng được mở rộng để tăng tính khả thi của dự án. Tùy điều kiện cụ thể từng giai đoạn, xây dựng và bổ sung vào kế hoạch phát triển nhà ở các cơ chế ưu đãi, hỗ trợ cho các doanh nghiệp khi đầu tư và hỗ trợ vay vốn kích cầu đối với người mua nhà;
- Tổ chức các khóa bồi dưỡng, tập huấn về các quy định của pháp luật trong quản lý sử dụng nhà ở đối với các cán bộ làm công tác chuyên môn để tăng khả năng nghiệp vụ.
e) Giải pháp phát triển nhà ở cho các đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội
e1) Hỗ trợ nhà ở cho người thu nhập thấp (người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo khu vực đô thị; cán bộ, công chức, viên chức;...)
- Ưu tiên phát triển quỹ nhà ở xã hội cho các đối tượng này trên quỹ đất 20% tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị (thuộc trường hợp bắt buộc phải bố trí quỹ đất 20% để phát triển nhà ở xã hội theo quy định) để tận dụng điều kiện về hạ tầng sẵn có;
- Xem xét phát triển các dự án nhà ở xã hội kết hợp giữa nhà riêng lẻ và nhà chung cư để tạo sự đa dạng trong sản phẩm cũng như sự lựa chọn cho người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội;
- Xây dựng các cơ chế hỗ trợ vay vốn để kích cầu về nhà ở xã hội.
e2) Hỗ trợ nhà ở cho công nhân
- Kêu gọi đầu tư thực hiện các dự án nhà ở xã hội cho công nhân tại quỹ đất đã được quy hoạch trong các khu công nghiệp, trong đó ưu triển doanh nghiệp sử dụng lao động thực hiện đầu tư xây dựng tạo lập quỹ nhà để bố trí cho công nhân, người lao động hoặc mua, thuê lại nhà ở xã hội tại các dự án do các nhà đầu tư khác thực hiện để bố trí cho công nhân, người lao động;
- Rà soát lại quỹ nhà trọ hiện đang cho công nhân, người lao động thuê trọ. Xây dựng bộ tiêu chuẩn khung đối với loại hình nhà trọ làm căn cứ để cấp phép xây dựng, đăng ký kinh doanh và xây dựng cơ chế hỗ trợ về chi phí điện, nước đối với các nhà trọ đạt chuẩn nhằm giảm giá cho thuê.
e3) Nhóm đối tượng chính sách đặc biệt khó khăn cần hỗ trợ về nhà ở (hộ gia đình có công; hộ nghèo, cận nghèo khu vực nông thôn; hộ gia đình ở khu vực nông thôn thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu)
- Tiếp tục kêu gọi nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân để hỗ trợ về nhà ở cho các hộ gia đình có khó khăn về nhà ở nhưng không đủ điều kiện để nhận hỗ trợ theo các chương trình mục tiêu;
- Tổ chức rà soát nhu cầu hỗ trợ về nhà ở của các hộ gia đình người có công; hộ nghèo, cận nghèo khu vực nông thôn và kiến nghị Trung ương bổ sung nguồn vốn hỗ trợ theo các chương trình mục tiêu trong giai đoạn mới theo hướng mở rộng đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ;
- Quy hoạch, bố trí quỹ đất ở gắn liền với đất sản xuất để kêu gọi và thực hiện di dời các hộ gia đình ở khu vực nông thôn thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu nhằm đảm bảo sự an toàn về tài sản, tính mạng và ổn định đời sống, sản xuất.
g) Giải pháp về khoa học, công nghệ
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý, quy hoạch, phát triển nhà ở. Trước mắt cần đầu tư hệ thống trang thiết bị nhất định để quản lý dữ liệu thông tin quy hoạch, công khai quy hoạch trên hệ thống thông tin của tỉnh;
- Khuyến khích áp dụng các thành tựu về khoa học công nghệ trong xây dựng nhà ở, đảm bảo các công trình nhà ở kể cả nhà ở do dân tự xây dựng đạt yêu cầu về chất lượng, an toàn trong sử dụng, có khả năng ứng phó với thiên tai, động đất và biến đổi khí hậu, …;
- Đối với khu vực có nền đất yếu, việc xây dựng nhà ở phát sinh chi phí trong việc xử lý nền, do đó khuyến khích sử dụng các loại vật liệu nhẹ như bê tông nhẹ, tấm ghép 3D, ... hoặc áp dụng các công nghệ mới như thi công sàn nhẹ, bê tông cốt thép bán lắp ghép, ... nhằm giảm chi phí xây dựng nhà ở.
h) Giải pháp tuyên truyền, vận động
- Thường xuyên tuyên truyền các cơ chế, chính sách phát triển nhà ở mới được ban hành, tích cực vận động các tầng lớp dân cư tham gia góp phần phát triển nhà ở, cải tạo, chỉnh trang khu dân cư, hạn chế dần và tiến đến chấm dứt tình trạng xây dựng nhà ở không phép, trái phép;
- Các cơ quan truyền thông xây dựng các chương trình chuyên biệt tuyên truyền, vận động các tầng lớp dân cư sử dụng đất đai tiết kiệm, có hiệu quả, đặc biệt tại khu vực đô thị cần có giải pháp tuyên truyền vận động kết hợp thực tiễn để làm thay đổi dần phương thức, tập quán sinh sống của người dân để họ thích nghi dần với việc chuyển hình thức nhà ở riêng lẻ chuyển sang sử dụng căn hộ chung cư phù hợp với điều kiện thu nhập của hộ gia đình, cá nhân và cuộc sống đô thị; giới thiệu các mẫu thiết kế, công nghệ thi công, vật liệu xây dựng nhà ở phù hợp với từng khu vực;
- Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền pháp luật, kiến thức về PCCC, kỹ năng thoát nạn khi có cháy xảy ra.