Document: Điều 1 Quyết định 35/2007/QĐ-UBND  mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "31/12/2007", "sign_number": "35/2007/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "31/12/2007", "sign_number": "35/2007/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "31/12/2007", "sign_number": "35/2007/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "31/12/2007", "sign_number": "35/2007/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "31/12/2007", "sign_number": "35/2007/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 35/2007/QĐ-UBND  mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Đối với nước thải công nghiệp:
a) Đối tượng nộp phí:
- Cơ sở sản xuất công nghiệp (bao gồm cả chế biến thực phẩm, nông sản, lâm sản, thủy sản, sản xuất rượu, bia, nước giải khát...).
- Cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong các làng nghề, cơ sở thuộc da, tái chế da.
- Cơ sở hoạt động giết mổ gia súc, cơ sở chăn nuôi công nghiệp tập trung.
- Cơ sở cơ khí, sửa chữa ô tô, xe máy tập trung.
- Cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản.
- Cơ sở nuôi tôm công nghiệp; cơ sở sản xuất và ươm tôm giống.
- Nhà máy cấp nước sạch; hệ thống xử lý nước thải tập trung.
b) Mức thu: Áp dụng theo quy định tại khoản 1, Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT, ngày 06/9/2007 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
c) Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường. Riêng đối với các cơ sở sản xuất trong Khu Công nghiệp An Nghiệp do Công ty Phát triển hạ tầng Khu Công nghiệp (trực thuộc Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh) thu.
2. Đối với nước thải sinh hoạt của hệ thống cung cấp nước tập trung:
a) Đối tượng nộp phí:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân;
- Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân;
- Các cơ sở rửa xe ô tô, xe máy;
- Bệnh viện, phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác;
- Hộ gia đình;
- Các đối tượng khác.
b) Mức thu:
- Hộ gia đình; cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân; bệnh viện, phòng khám chữa bệnh: 245 đồng/m3.
- Các cơ sở rửa xe ô tô, xe máy; nhà hàng, khách sạn; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác; các đối tượng khác: 375 đồng/m3.
c) Đơn vị thu:
- Công ty Cấp nước tổ chức thu đối với các đối tượng do Công ty cung cấp nước sạch.
- Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn tổ chức thu đối với các đối tượng do Chi cục cung cấp nước sạch.
3. Đối với nước thải do các tổ chức, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng:
a) Đối tượng nộp phí: Cơ sở kinh doanh nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, cho thuê phòng trọ; cơ quan hành chính sự nghiệp; hộ kinh doanh dịch vụ rửa xe ô tô, xe máy; cơ sở sản xuất - kinh doanh, dịch vụ; các đối tượng khác có nước thải không thuộc đối tượng chịu phí quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều này.
b) Mức thu:
- Hộ kinh doanh dịch vụ cho thuê phòng trọ, nhà nghỉ:

+ Dưới 10 phòng:

10.000 đồng/tháng/hộ.

+ Từ 10 phòng đến 20 phòng:

15.000 đồng/tháng/hộ.

+ Từ 21 phòng đến 30 phòng:

20.000 đồng/tháng/hộ.

+ Từ 30 phòng trở lên:

25.000 đồng/tháng/hộ.

- Hộ kinh doanh dịch vụ rửa xe ô tô, xe máy: 30.000 đồng/tháng/hộ (đối với khu vực thành phố Sóc Trăng) và 20.000 đồng/tháng/hộ (đối với các khu vực còn lại).
- Cơ quan hành chính sự nghiệp: 30.000 đồng/tháng/đơn vị (đối với khu vực thành phố Sóc Trăng) và 7.000 đồng/tháng/đơn vị (đối với các khu vực còn lại).
- Cơ sở kinh doanh nhà hàng, khách sạn: 35.000 đồng/tháng/cơ sở.
- Cơ sở sản xuất khác (trừ cơ sở sản xuất công nghiệp, chế biến thủy sản đã thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp): 30.000 đồng/tháng/cơ sở (đối với khu vực thành phố Sóc Trăng) và 20.000 đồng/ tháng/cơ sở (đối với các khu vực còn lại).
c) Đơn vị thu: UBND xã, phường, thị trấn.
4. Đối tượng không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải:
- Nước tuần hoàn trong các nhà máy, cơ sở sản xuất, kinh doanh;
- Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra;
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội;
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch;
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn, bao gồm:
+ Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Chính phủ);
+ Các xã không thuộc đô thị III, IV và V theo quy định tại Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị.
5. Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí:
a) Nước thải công nghiệp:
- Chứng từ thu: Biên lai thu theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Số tiền phí thu được nộp vào tài khoản phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Sóc Trăng.
- Quản lý, sử dụng:
+ Đơn vị thu phí (Sở Tài nguyên và Môi trường, Công ty Phát triển Hạ tầng Khu Công nghiệp) được trích 20% (hai mươi phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định tại khoản 5, Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT.
+ Phần phí còn lại (80% trên tổng số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được) nộp vào ngân sách nhà nước và phân chia cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành.
b) Nước thải sinh hoạt và nước thải từ sử dụng nước tự khai thác:
- Chứng từ thu:
+ Đối với nước thải sinh hoạt: Công ty Cấp nước, Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn sử dụng hóa đơn bán hàng của đơn vị theo quy định tại khoản 1, mục VI, Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT. Số tiền phí thu được nộp vào tài khoản phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Sóc Trăng.
+ Đối với nước thải từ sử dụng nước tự khai thác: UBND xã, phường, thị trấn sử dụng biên lai thu phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Quản lý, sử dụng:
+ Đối với nước thải sinh hoạt: Công ty Cấp nước, Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu, tỷ lệ trích này được ổn định đến năm 2010.
+ Đối với nước thải từ sử dụng nước tự khai thác: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được trích 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu, tỷ lệ trích này được ổn định đến năm 2010.
+ Phần còn lại (sau khi trừ đi số phí được trích để trang trải chi phí tổ chức thu) nộp ngân sách nhà nước và phân chia cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành.
c) Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường phần nộp ngân sách:
Tổng số phí bảo vệ môi trường nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 5, Điều này được điều tiết như sau:
- Ngân sách Trung ương 50%;
- Địa phương giữ lại 50%, sử dụng vào mục đích bảo vệ môi trường trên địa bàn như: phòng ngừa, khắc phục, xử lý ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước; được phân bổ vào ngân sách các cấp như sau: trường hợp do Công ty Cấp nước, Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường thu thì điều tiết cho ngân sách tỉnh, nếu do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thu thì điều tiết cho ngân sách xã, phường, thị trấn.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Đối với nước thải công nghiệp:
a) Đối tượng nộp phí:
- Cơ sở sản xuất công nghiệp (bao gồm cả chế biến thực phẩm, nông sản, lâm sản, thủy sản, sản xuất rượu, bia, nước giải khát...).
- Cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong các làng nghề, cơ sở thuộc da, tái chế da.
- Cơ sở hoạt động giết mổ gia súc, cơ sở chăn nuôi công nghiệp tập trung.
- Cơ sở cơ khí, sửa chữa ô tô, xe máy tập trung.
- Cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản.
- Cơ sở nuôi tôm công nghiệp; cơ sở sản xuất và ươm tôm giống.
- Nhà máy cấp nước sạch; hệ thống xử lý nước thải tập trung.
b) Mức thu: Áp dụng theo quy định tại khoản 1, Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT, ngày 06/9/2007 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
c) Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường. Riêng đối với các cơ sở sản xuất trong Khu Công nghiệp An Nghiệp do Công ty Phát triển hạ tầng Khu Công nghiệp (trực thuộc Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh) thu.
2. Đối với nước thải sinh hoạt của hệ thống cung cấp nước tập trung:
a) Đối tượng nộp phí:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân;
- Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân;
- Các cơ sở rửa xe ô tô, xe máy;
- Bệnh viện, phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác;
- Hộ gia đình;
- Các đối tượng khác.
b) Mức thu:
- Hộ gia đình; cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân; bệnh viện, phòng khám chữa bệnh: 245 đồng/m3.
- Các cơ sở rửa xe ô tô, xe máy; nhà hàng, khách sạn; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác; các đối tượng khác: 375 đồng/m3.
c) Đơn vị thu:
- Công ty Cấp nước tổ chức thu đối với các đối tượng do Công ty cung cấp nước sạch.
- Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn tổ chức thu đối với các đối tượng do Chi cục cung cấp nước sạch.
3. Đối với nước thải do các tổ chức, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng:
a) Đối tượng nộp phí: Cơ sở kinh doanh nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, cho thuê phòng trọ; cơ quan hành chính sự nghiệp; hộ kinh doanh dịch vụ rửa xe ô tô, xe máy; cơ sở sản xuất - kinh doanh, dịch vụ; các đối tượng khác có nước thải không thuộc đối tượng chịu phí quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều này.
b) Mức thu:
- Hộ kinh doanh dịch vụ cho thuê phòng trọ, nhà nghỉ:

+ Dưới 10 phòng:

10.000 đồng/tháng/hộ.

+ Từ 10 phòng đến 20 phòng:

15.000 đồng/tháng/hộ.

+ Từ 21 phòng đến 30 phòng:

20.000 đồng/tháng/hộ.

+ Từ 30 phòng trở lên:

25.000 đồng/tháng/hộ.

- Hộ kinh doanh dịch vụ rửa xe ô tô, xe máy: 30.000 đồng/tháng/hộ (đối với khu vực thành phố Sóc Trăng) và 20.000 đồng/tháng/hộ (đối với các khu vực còn lại).
- Cơ quan hành chính sự nghiệp: 30.000 đồng/tháng/đơn vị (đối với khu vực thành phố Sóc Trăng) và 7.000 đồng/tháng/đơn vị (đối với các khu vực còn lại).
- Cơ sở kinh doanh nhà hàng, khách sạn: 35.000 đồng/tháng/cơ sở.
- Cơ sở sản xuất khác (trừ cơ sở sản xuất công nghiệp, chế biến thủy sản đã thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp): 30.000 đồng/tháng/cơ sở (đối với khu vực thành phố Sóc Trăng) và 20.000 đồng/ tháng/cơ sở (đối với các khu vực còn lại).
c) Đơn vị thu: UBND xã, phường, thị trấn.
4. Đối tượng không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải:
- Nước tuần hoàn trong các nhà máy, cơ sở sản xuất, kinh doanh;
- Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra;
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội;
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch;
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn, bao gồm:
+ Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Chính phủ);
+ Các xã không thuộc đô thị III, IV và V theo quy định tại Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị.
5. Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí:
a) Nước thải công nghiệp:
- Chứng từ thu: Biên lai thu theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Số tiền phí thu được nộp vào tài khoản phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Sóc Trăng.
- Quản lý, sử dụng:
+ Đơn vị thu phí (Sở Tài nguyên và Môi trường, Công ty Phát triển Hạ tầng Khu Công nghiệp) được trích 20% (hai mươi phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định tại khoản 5, Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT.
+ Phần phí còn lại (80% trên tổng số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được) nộp vào ngân sách nhà nước và phân chia cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành.
b) Nước thải sinh hoạt và nước thải từ sử dụng nước tự khai thác:
- Chứng từ thu:
+ Đối với nước thải sinh hoạt: Công ty Cấp nước, Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn sử dụng hóa đơn bán hàng của đơn vị theo quy định tại khoản 1, mục VI, Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT. Số tiền phí thu được nộp vào tài khoản phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Sóc Trăng.
+ Đối với nước thải từ sử dụng nước tự khai thác: UBND xã, phường, thị trấn sử dụng biên lai thu phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Quản lý, sử dụng:
+ Đối với nước thải sinh hoạt: Công ty Cấp nước, Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu, tỷ lệ trích này được ổn định đến năm 2010.
+ Đối với nước thải từ sử dụng nước tự khai thác: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được trích 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu, tỷ lệ trích này được ổn định đến năm 2010.
+ Phần còn lại (sau khi trừ đi số phí được trích để trang trải chi phí tổ chức thu) nộp ngân sách nhà nước và phân chia cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành.
c) Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường phần nộp ngân sách:
Tổng số phí bảo vệ môi trường nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 5, Điều này được điều tiết như sau:
- Ngân sách Trung ương 50%;
- Địa phương giữ lại 50%, sử dụng vào mục đích bảo vệ môi trường trên địa bàn như: phòng ngừa, khắc phục, xử lý ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước; được phân bổ vào ngân sách các cấp như sau: trường hợp do Công ty Cấp nước, Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường thu thì điều tiết cho ngân sách tỉnh, nếu do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thu thì điều tiết cho ngân sách xã, phường, thị trấn.