Document: Điều 35 Nghị định 161/2005/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Luật sửa đổi

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2005", "sign_number": "161/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2005", "sign_number": "161/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2005", "sign_number": "161/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2005", "sign_number": "161/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2005", "sign_number": "161/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 35 Nghị định 161/2005/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Luật sửa đổi có nội dung như sau:

Điều 35. Hồ sơ dự án, dự thảo trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

1. Hồ sơ dự án, dự thảo trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (trừ trường hợp dự án, dự thảo được tiếp tục chỉnh lý theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này) bao gồm:

a) Tờ trình Chính phủ về dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, nghị định sau khi tiếp thu ý kiến thẩm định, được người đứng đầu cơ quan ký và đóng dấu; tờ trình Thủ tướng Chính phủ về dự thảo quyết định, chỉ thị sau khi tiếp thu ý kiến thẩm định được người đứng đầu cơ quan ký và đóng dấu;

b) Dự án, dự thảo đã được chỉnh lý sau khi đã tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định;

c) Báo cáo thẩm định;

d) Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định theo quy định tại Điều 33 Nghị định này;

đ) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có);

e) Dự thảo văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành (nếu có).

2. Hồ sơ dự án luật, pháp lệnh; dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết, nghị định của Chính phủ được tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này bao gồm:

a) Tờ trình Chính phủ về dự án, dự thảo sau khi tiếp thu ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, do người đứng đầu cơ quan soạn thảo ký và đóng dấu;

b) Dự án, dự thảo sau khi tiếp thu ý kiến của đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

c) Bản tổng hợp ý kiến về dự án, dự thảo của đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

d) Báo cáo thẩm định;

đ) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có);

e) Dự thảo các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành (nếu có).

3. Số lượng hồ sơ dự án, dự thảo trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ:

a) Số lượng hồ sơ dự án luật, pháp lệnh; dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị quyết, nghị định trình Chính phủ là 80 bộ;

b) Số lượng hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị trình Thủ tướng Chính phủ là 05 bộ.

Content:
Điều 35. Hồ sơ dự án, dự thảo trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

1. Hồ sơ dự án, dự thảo trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (trừ trường hợp dự án, dự thảo được tiếp tục chỉnh lý theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này) bao gồm:

a) Tờ trình Chính phủ về dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, nghị định sau khi tiếp thu ý kiến thẩm định, được người đứng đầu cơ quan ký và đóng dấu; tờ trình Thủ tướng Chính phủ về dự thảo quyết định, chỉ thị sau khi tiếp thu ý kiến thẩm định được người đứng đầu cơ quan ký và đóng dấu;

b) Dự án, dự thảo đã được chỉnh lý sau khi đã tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định;

c) Báo cáo thẩm định;

d) Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định theo quy định tại Điều 33 Nghị định này;

đ) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có);

e) Dự thảo văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành (nếu có).

2. Hồ sơ dự án luật, pháp lệnh; dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết, nghị định của Chính phủ được tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này bao gồm:

a) Tờ trình Chính phủ về dự án, dự thảo sau khi tiếp thu ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, do người đứng đầu cơ quan soạn thảo ký và đóng dấu;

b) Dự án, dự thảo sau khi tiếp thu ý kiến của đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

c) Bản tổng hợp ý kiến về dự án, dự thảo của đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

d) Báo cáo thẩm định;

đ) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có);

e) Dự thảo các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành (nếu có).

3. Số lượng hồ sơ dự án, dự thảo trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ:

a) Số lượng hồ sơ dự án luật, pháp lệnh; dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị quyết, nghị định trình Chính phủ là 80 bộ;

b) Số lượng hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị trình Thủ tướng Chính phủ là 05 bộ.