Document: Khoản 1 Điều 16 Thông tư 20/2016/TT-BTNMT xây dựng khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường biển hải đảo mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "20/2016/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "20/2016/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "20/2016/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "20/2016/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "20/2016/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 16 Thông tư 20/2016/TT-BTNMT xây dựng khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường biển hải đảo mới nhất

Điều 16. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
1. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo có quyền và trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh có biển quy định cụ thể về thẩm quyền cung cấp, phạm vi, mức độ, đối tượng được khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo do mình quản lý;
b) Công bố, công khai dữ liệu; cung cấp dữ liệu cho các tổ chức, cá nhân theo quy định; được từ chối yêu cầu cung cấp dữ liệu trái với quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan;
c) Cung cấp dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời; trong trường hợp phát hiện dữ liệu đã cung cấp không chính xác hoặc không đầy đủ thì phải đính chính hoặc cung cấp bổ sung dữ liệu;
d) Bảo đảm cho tổ chức, cá nhân truy cập thuận tiện; có công cụ tìm kiếm dữ liệu dễ sử dụng và cho kết quả đúng nội dung cần tìm kiếm; cập nhật thường xuyên và kịp thời dữ liệu; hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân truy cập, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử;
đ) Thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
e) Thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định.

Content:
Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo có quyền và trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh có biển quy định cụ thể về thẩm quyền cung cấp, phạm vi, mức độ, đối tượng được khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo do mình quản lý;
b) Công bố, công khai dữ liệu; cung cấp dữ liệu cho các tổ chức, cá nhân theo quy định; được từ chối yêu cầu cung cấp dữ liệu trái với quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan;
c) Cung cấp dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời; trong trường hợp phát hiện dữ liệu đã cung cấp không chính xác hoặc không đầy đủ thì phải đính chính hoặc cung cấp bổ sung dữ liệu;
d) Bảo đảm cho tổ chức, cá nhân truy cập thuận tiện; có công cụ tìm kiếm dữ liệu dễ sử dụng và cho kết quả đúng nội dung cần tìm kiếm; cập nhật thường xuyên và kịp thời dữ liệu; hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân truy cập, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử;
đ) Thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
e) Thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định.