Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1469/QĐ-TTg 2014 Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "1469/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "1469/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "1469/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "1469/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "1469/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1469/QĐ-TTg 2014 Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Định hướng phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2030.
Giai đoạn 2020 - 2030 các sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu sẽ được đầu tư, phát triển theo những định hướng cơ bản sau:
- Xi măng: Đầu tư sản xuất xi măng theo Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Nghiên cứu sử dụng phế thải làm nguyên, nhiên liệu cho sản xuất xi măng; nghiên cứu sản xuất các chủng loại xi măng có tính năng đặc biệt, xi măng tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường; nghiên cứu giảm tiêu hao năng lượng, nhiên liệu và nhân công trong sản xuất xi măng.
- Vật liệu ốp lát và sứ vệ sinh: Sản xuất các loại gạch gốm ốp lát kích thước lớn, đa dạng về chủng loại, mầu sắc, sản phẩm có khả năng chống mài mòn cao, màu sắc hoa văn trang trí hiện đại, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Phát triển sản xuất vật liệu ốp lát có tính năng đặc biệt, chống bám bẩn, có khả năng tự làm sạch, ngăn ngừa sự phát triển của rêu mốc, bền màu. Hiện đại hóa công nghệ khai thác đá khối tự nhiên. Sử dụng các dây chuyền công nghệ đồng bộ, hiện đại, tạo ra sản phẩm đá ốp lát tự nhiên chất lượng cao, giá trị gia tăng lớn, tăng tỷ lệ xuất khẩu. Sản xuất các loại vật liệu hỗn hợp gốm - đá tự nhiên, gốm - vật liệu hữu cơ, composit. Tiếp tục hiện đại hóa công nghệ sản xuất sứ vệ sinh, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ để giảm các mức tiêu hao về nguyên liệu, nhiên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm phát thải vào môi trường. Mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng cường xuất khẩu các sản phẩm có giá trị gia tăng lớn. Phát triển các cơ sở chế biến nguyên liệu lớn, tập trung.
- Kính: Phát triển năng lực sản xuất kính xây dựng phù hợp nhu cầu của thị trường với công nghệ sản xuất hiện đại, chất lượng sản phẩm cao. Tăng cường phát triển các dự án sản xuất kính, thủy tinh cao cấp như: Kính cho sản xuất pin mặt trời, kính kỹ thuật, các loại kính bức xạ nhiệt thấp, kính cách âm, cách nhiệt, và các sản phẩm sau kính... Sản xuất các loại bông sợi thủy tinh làm nguyên liệu chế tạo các loại vật liệu bảo ôn, cách âm, cách nhiệt và các mục đích khác. Sử dụng năng lượng tái tạo cho sản xuất kính, tận dụng nhiệt thải của các lò nấu kính để phát điện hoặc tận thu năng lượng cho sản xuất công nghiệp hoặc phục vụ đời sống.
- Vật liệu xây, lợp: Tăng cường sản xuất và sử dụng vật liệu xây không nung, vật liệu nhẹ, vật liệu tiết kiệm năng lượng, vật liệu tái chế. Tăng kích thước và độ rỗng của gạch đất sét nung và sản xuất các loại gạch đất sét nung có giá trị cao. Cải tiến công nghệ gia công, tạo hình và nung để tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu đạt các chỉ tiêu tiêu hao ở mức tiên tiến của thế giới. Phát triển sản xuất các chủng loại vật liệu lợp nhẹ, bền, có khả năng chống nóng, chống ồn, không bị rêu mốc, ăn mòn bởi thời tiết; các loại vật liệu lợp thông minh cho khả năng lấy ánh sáng, sử dụng năng lượng mặt trời.
Xây dựng lộ trình giảm dần tiến tới chấm dứt việc sử dụng sợi amiăng chrysotile trong sản xuất vật liệu lợp đáp ứng các tiêu chí an toàn về vệ sinh, môi trường.
- Đá, cát xây dựng: Đầu tư các dây chuyền khai thác đá công suất lớn, hiện đại để nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm, đảm bảo môi trường; phối hợp sản xuất đá xây dựng và cát nghiền.
- Vôi: Đầu tư sản xuất vôi quy mô công nghiệp và đa dạng hóa các sản phẩm để cung cấp cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản trong nước và xuất khẩu.
- Bê tông và các loại vật liệu xây dựng khác: Tiến tới không sử dụng bê tông trộn tại công trình, nhằm đảm bảo chất lượng bê tông và vệ sinh môi trường đô thị. Khuyến khích nghiên cứu phát triển các loại bê tông mới, bê tông mác cao, bê tông cốt thép ứng lực trước, bê tông tự đầm, bê tông có tính năng đặc biệt và các dạng bê tông mới. Tăng cường sử dụng phế thải làm nguyên liệu sản xuất bê tông. Phát triển các loại phụ gia cho bê tông để nâng cao khả năng dễ thi công và các tính năng sử dụng khác. Phát triển sản xuất các loại vật liệu xây dựng khác theo nhu cầu của xã hội.

Content:
Định hướng phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2030.
Giai đoạn 2020 - 2030 các sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu sẽ được đầu tư, phát triển theo những định hướng cơ bản sau:
- Xi măng: Đầu tư sản xuất xi măng theo Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Nghiên cứu sử dụng phế thải làm nguyên, nhiên liệu cho sản xuất xi măng; nghiên cứu sản xuất các chủng loại xi măng có tính năng đặc biệt, xi măng tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường; nghiên cứu giảm tiêu hao năng lượng, nhiên liệu và nhân công trong sản xuất xi măng.
- Vật liệu ốp lát và sứ vệ sinh: Sản xuất các loại gạch gốm ốp lát kích thước lớn, đa dạng về chủng loại, mầu sắc, sản phẩm có khả năng chống mài mòn cao, màu sắc hoa văn trang trí hiện đại, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Phát triển sản xuất vật liệu ốp lát có tính năng đặc biệt, chống bám bẩn, có khả năng tự làm sạch, ngăn ngừa sự phát triển của rêu mốc, bền màu. Hiện đại hóa công nghệ khai thác đá khối tự nhiên. Sử dụng các dây chuyền công nghệ đồng bộ, hiện đại, tạo ra sản phẩm đá ốp lát tự nhiên chất lượng cao, giá trị gia tăng lớn, tăng tỷ lệ xuất khẩu. Sản xuất các loại vật liệu hỗn hợp gốm - đá tự nhiên, gốm - vật liệu hữu cơ, composit. Tiếp tục hiện đại hóa công nghệ sản xuất sứ vệ sinh, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ để giảm các mức tiêu hao về nguyên liệu, nhiên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm phát thải vào môi trường. Mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng cường xuất khẩu các sản phẩm có giá trị gia tăng lớn. Phát triển các cơ sở chế biến nguyên liệu lớn, tập trung.
- Kính: Phát triển năng lực sản xuất kính xây dựng phù hợp nhu cầu của thị trường với công nghệ sản xuất hiện đại, chất lượng sản phẩm cao. Tăng cường phát triển các dự án sản xuất kính, thủy tinh cao cấp như: Kính cho sản xuất pin mặt trời, kính kỹ thuật, các loại kính bức xạ nhiệt thấp, kính cách âm, cách nhiệt, và các sản phẩm sau kính... Sản xuất các loại bông sợi thủy tinh làm nguyên liệu chế tạo các loại vật liệu bảo ôn, cách âm, cách nhiệt và các mục đích khác. Sử dụng năng lượng tái tạo cho sản xuất kính, tận dụng nhiệt thải của các lò nấu kính để phát điện hoặc tận thu năng lượng cho sản xuất công nghiệp hoặc phục vụ đời sống.
- Vật liệu xây, lợp: Tăng cường sản xuất và sử dụng vật liệu xây không nung, vật liệu nhẹ, vật liệu tiết kiệm năng lượng, vật liệu tái chế. Tăng kích thước và độ rỗng của gạch đất sét nung và sản xuất các loại gạch đất sét nung có giá trị cao. Cải tiến công nghệ gia công, tạo hình và nung để tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu đạt các chỉ tiêu tiêu hao ở mức tiên tiến của thế giới. Phát triển sản xuất các chủng loại vật liệu lợp nhẹ, bền, có khả năng chống nóng, chống ồn, không bị rêu mốc, ăn mòn bởi thời tiết; các loại vật liệu lợp thông minh cho khả năng lấy ánh sáng, sử dụng năng lượng mặt trời.
Xây dựng lộ trình giảm dần tiến tới chấm dứt việc sử dụng sợi amiăng chrysotile trong sản xuất vật liệu lợp đáp ứng các tiêu chí an toàn về vệ sinh, môi trường.
- Đá, cát xây dựng: Đầu tư các dây chuyền khai thác đá công suất lớn, hiện đại để nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm, đảm bảo môi trường; phối hợp sản xuất đá xây dựng và cát nghiền.
- Vôi: Đầu tư sản xuất vôi quy mô công nghiệp và đa dạng hóa các sản phẩm để cung cấp cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản trong nước và xuất khẩu.
- Bê tông và các loại vật liệu xây dựng khác: Tiến tới không sử dụng bê tông trộn tại công trình, nhằm đảm bảo chất lượng bê tông và vệ sinh môi trường đô thị. Khuyến khích nghiên cứu phát triển các loại bê tông mới, bê tông mác cao, bê tông cốt thép ứng lực trước, bê tông tự đầm, bê tông có tính năng đặc biệt và các dạng bê tông mới. Tăng cường sử dụng phế thải làm nguyên liệu sản xuất bê tông. Phát triển các loại phụ gia cho bê tông để nâng cao khả năng dễ thi công và các tính năng sử dụng khác. Phát triển sản xuất các loại vật liệu xây dựng khác theo nhu cầu của xã hội.