Document: Điều 11 Thông tư 17/2023/TT-NHNN kiểm tra việc chấp hành chính sách pháp luật tiền tệ và ngân hàng mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "17/2023/TT-NHNN", "signer": "Đoàn Thái Sơn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "17/2023/TT-NHNN", "signer": "Đoàn Thái Sơn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "17/2023/TT-NHNN", "signer": "Đoàn Thái Sơn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "17/2023/TT-NHNN", "signer": "Đoàn Thái Sơn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "17/2023/TT-NHNN", "signer": "Đoàn Thái Sơn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 17/2023/TT-NHNN kiểm tra việc chấp hành chính sách pháp luật tiền tệ và ngân hàng mới nhất có nội dung như sau:

Điều 11. Thời hạn kiểm tra, gia hạn thời hạn kiểm tra
1. Thời hạn kiểm tra tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra và có thể gia hạn thêm thời hạn kiểm tra không quá 05 ngày làm việc.
2. Các trường hợp được gia hạn thời hạn kiểm tra bao gồm:
a) Khi phải xác minh thông tin, tài liệu để làm rõ các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra;
b) Nội dung kiểm tra phức tạp, liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân;
c) Khi đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan không hợp tác, cản trở, chống đối, gây khó khăn cho hoạt động kiểm tra làm ảnh hưởng đến thời hạn kiểm tra.
3. Việc gia hạn thời hạn kiểm tra do người ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định.
Trưởng đoàn kiểm tra có văn bản gửi người ra quyết định kiểm tra đề nghị gia hạn thời hạn kiểm tra kèm theo dự thảo quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra; văn bản đề nghị phải nêu rõ lý do, thời hạn gia hạn.
4. Quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra phải được gửi cho đối tượng kiểm tra trước khi hết thời hạn kiểm tra theo Quyết định kiểm tra và phải có tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Quyết định kiểm tra;
b) Lý do gia hạn thời hạn kiểm tra;
c) Thời gian gia hạn kiểm tra.
Quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra thực hiện theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

Content:
Điều 11. Thời hạn kiểm tra, gia hạn thời hạn kiểm tra
1. Thời hạn kiểm tra tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra và có thể gia hạn thêm thời hạn kiểm tra không quá 05 ngày làm việc.
2. Các trường hợp được gia hạn thời hạn kiểm tra bao gồm:
a) Khi phải xác minh thông tin, tài liệu để làm rõ các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra;
b) Nội dung kiểm tra phức tạp, liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân;
c) Khi đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan không hợp tác, cản trở, chống đối, gây khó khăn cho hoạt động kiểm tra làm ảnh hưởng đến thời hạn kiểm tra.
3. Việc gia hạn thời hạn kiểm tra do người ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định.
Trưởng đoàn kiểm tra có văn bản gửi người ra quyết định kiểm tra đề nghị gia hạn thời hạn kiểm tra kèm theo dự thảo quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra; văn bản đề nghị phải nêu rõ lý do, thời hạn gia hạn.
4. Quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra phải được gửi cho đối tượng kiểm tra trước khi hết thời hạn kiểm tra theo Quyết định kiểm tra và phải có tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Quyết định kiểm tra;
b) Lý do gia hạn thời hạn kiểm tra;
c) Thời gian gia hạn kiểm tra.
Quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra thực hiện theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.