Document: Điều 9 Thông tư 06/2010/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy thiết bị

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "26/05/2010", "sign_number": "06/2010/TT-BXD", "signer": "Trần Văn Sơn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "26/05/2010", "sign_number": "06/2010/TT-BXD", "signer": "Trần Văn Sơn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "26/05/2010", "sign_number": "06/2010/TT-BXD", "signer": "Trần Văn Sơn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "26/05/2010", "sign_number": "06/2010/TT-BXD", "signer": "Trần Văn Sơn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "26/05/2010", "sign_number": "06/2010/TT-BXD", "signer": "Trần Văn Sơn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 06/2010/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy thiết bị có nội dung như sau:

Điều 9. Điều chỉnh giá ca máy
Giá ca máy được điều chỉnh phù hợp với điều kiện cụ thể của từng công trình trên cơ sở mức biến động giá của các yếu tố chi phí tính giá ca máy như nguyên giá, giá nhiên liệu, năng lượng, chế độ tiền lương.
Giá ca máy được điều chỉnh theo các phương pháp:
- Phương pháp bù trừ trực tiếp;
- Phương pháp hệ số điều chỉnh;
- Phương pháp chỉ số giá xây dựng:
1. Điều chỉnh giá ca máy theo phương pháp bù trừ trực tiếp
Công thức xác định giá ca máy điều chỉnh (CCMĐC) theo phương pháp bù trừ trực tiếp:
CCMĐC = (CKH + CSC + CCPK) . K1 + CNL . K2 + CTL . K3 (đồng/ca) (7)
Trong đó:
- CKH, CSC, CCPK, CNL, CTL: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí khác, chi phí nhiên liệu, năng lượng, tiền lương thợ điều khiển máy trong giá ca máy tại thời điểm gốc.
- K1: hệ số điều chỉnh nguyên giá, xác định theo công thức (8)

K1

=

Nguyên giá tại thời điểm điều chỉnh

(8)

Nguyên giá tại thời điểm gốc

- K2: hệ số điều chỉnh chi phí nhiên liệu, năng lượng, xác định theo công thức (9)

K2

=

Giá nhiên liệu, năng lượng tại thời điểm điều chỉnh

(9)

Giá nhiên liệu, năng lượng tại thời điểm gốc

- K3: hệ số điều chỉnh chi phí tiền lương thợ điều khiển máy, xác định theo công thức (10)

K3

=

Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy trong giá ca máy tại thời điểm điều chỉnh

(10)

Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy trong giá ca máy tại thời điểm gốc

2. Điều chỉnh giá ca máy theo phương pháp hệ số điều chỉnh
Công thức xác định giá ca máy điều chỉnh (CCMĐC) theo phương pháp hệ số điều chỉnh:
CCMĐC = CCM . KĐC (đồng/ca) (11)
Trong đó:
- CCM: giá ca máy tại thời điểm gốc (đồng/ca)
- KĐC: hệ số điều chỉnh giá ca máy
Hệ số điều chỉnh giá ca máy tính theo hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công trong dự toán xây dựng công trình giữa thời điểm điều chỉnh và thời điểm gốc. Hệ số điều chỉnh lấy theo công bố hoặc hướng dẫn của địa phương nơi xây dựng công trình hoặc tính toán của Chủ đầu tư.
3. Điều chỉnh giá ca máy theo phương pháp chỉ số giá xây dựng
Công thức xác định giá ca máy điều chỉnh (CCMĐC) theo phương pháp chỉ số giá xây dựng:
(đồng/ca) (12)
Trong đó:
- CCM: giá ca máy tại thời điểm gốc (đồng/ca)
- KMTC1: chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình tại thời điểm gốc
- KMTC2: chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình tại thời điểm điều chỉnh
Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng hoặc công bố của địa phương nơi xây dựng công trình hoặc tính toán của Chủ đầu tư.

Content:
Điều 9. Điều chỉnh giá ca máy
Giá ca máy được điều chỉnh phù hợp với điều kiện cụ thể của từng công trình trên cơ sở mức biến động giá của các yếu tố chi phí tính giá ca máy như nguyên giá, giá nhiên liệu, năng lượng, chế độ tiền lương.
Giá ca máy được điều chỉnh theo các phương pháp:
- Phương pháp bù trừ trực tiếp;
- Phương pháp hệ số điều chỉnh;
- Phương pháp chỉ số giá xây dựng:
1. Điều chỉnh giá ca máy theo phương pháp bù trừ trực tiếp
Công thức xác định giá ca máy điều chỉnh (CCMĐC) theo phương pháp bù trừ trực tiếp:
CCMĐC = (CKH + CSC + CCPK) . K1 + CNL . K2 + CTL . K3 (đồng/ca) (7)
Trong đó:
- CKH, CSC, CCPK, CNL, CTL: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí khác, chi phí nhiên liệu, năng lượng, tiền lương thợ điều khiển máy trong giá ca máy tại thời điểm gốc.
- K1: hệ số điều chỉnh nguyên giá, xác định theo công thức (8)

K1

=

Nguyên giá tại thời điểm điều chỉnh

(8)

Nguyên giá tại thời điểm gốc

- K2: hệ số điều chỉnh chi phí nhiên liệu, năng lượng, xác định theo công thức (9)

K2

=

Giá nhiên liệu, năng lượng tại thời điểm điều chỉnh

(9)

Giá nhiên liệu, năng lượng tại thời điểm gốc

- K3: hệ số điều chỉnh chi phí tiền lương thợ điều khiển máy, xác định theo công thức (10)

K3

=

Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy trong giá ca máy tại thời điểm điều chỉnh

(10)

Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy trong giá ca máy tại thời điểm gốc

2. Điều chỉnh giá ca máy theo phương pháp hệ số điều chỉnh
Công thức xác định giá ca máy điều chỉnh (CCMĐC) theo phương pháp hệ số điều chỉnh:
CCMĐC = CCM . KĐC (đồng/ca) (11)
Trong đó:
- CCM: giá ca máy tại thời điểm gốc (đồng/ca)
- KĐC: hệ số điều chỉnh giá ca máy
Hệ số điều chỉnh giá ca máy tính theo hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công trong dự toán xây dựng công trình giữa thời điểm điều chỉnh và thời điểm gốc. Hệ số điều chỉnh lấy theo công bố hoặc hướng dẫn của địa phương nơi xây dựng công trình hoặc tính toán của Chủ đầu tư.
3. Điều chỉnh giá ca máy theo phương pháp chỉ số giá xây dựng
Công thức xác định giá ca máy điều chỉnh (CCMĐC) theo phương pháp chỉ số giá xây dựng:
(đồng/ca) (12)
Trong đó:
- CCM: giá ca máy tại thời điểm gốc (đồng/ca)
- KMTC1: chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình tại thời điểm gốc
- KMTC2: chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình tại thời điểm điều chỉnh
Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng hoặc công bố của địa phương nơi xây dựng công trình hoặc tính toán của Chủ đầu tư.