Document: Điều 1 Quyết định 1023/QĐ-UBND cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa Tuyên Quang 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/07/2016", "sign_number": "1023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hải Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/07/2016", "sign_number": "1023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hải Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/07/2016", "sign_number": "1023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hải Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/07/2016", "sign_number": "1023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hải Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/07/2016", "sign_number": "1023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hải Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1023/QĐ-UBND cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa Tuyên Quang 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2020 (sau đây gọi tắt là Đề án), cụ thể:
1. Mục tiêu của Đề án:
1.1. Mục tiêu tổng quát
Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, đa dạng về phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản có chất lượng cho người dân nhằm bảo đảm bảo sự công bằng xã hội, tính bền vững của Chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; huy động và nâng cao hiệu quả của các nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
1.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
1.2.1. Đa dạng hóa phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản theo phân khúc thị trường, chú trọng vào các phương tiện tránh thai hiện đại có tác dụng lâu dài và hiệu quả.
- Có ít nhất 01 chủng loại phương tiện tránh thai mới được đưa vào phân phối sử dụng tại tỉnh Tuyên Quang.
- Cung ứng kịp thời chủng loại phương tiện tránh thai hoặc hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
1.2.2. Tăng cường tiếp cận dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân.
- Thành lập Ban quản lý Đề án cung ứng dịch vụ dân số, kế hoạch hóa gia đình thuộc Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, thực hiện xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
- 100% cấp huyện tại địa bàn Đề án có cơ sở y tế thực hiện xã hội hóa cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
- 100% các xã, phường, thị trấn trên địa bàn thực hiện Đề án có cơ sở y tế thực hiện xã hội hóa cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
1.2.3. Tạo hành lang, cơ sở pháp lý; nâng cao năng lực quản lý nhà nước; thúc đẩy phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
Có ít nhất 01 văn bản, chính sách quy định, hướng dẫn, khuyến khích thực hiện xã hội hóa cung ứng phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản, cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản được ban hành.
2. Phạm vi thực hiện của Đề án
Đề án được triển khai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, khu vực thành thị gồm 13 xã, phường thuộc thành phố Tuyên Quang; khu vực nông thôn phát triển gồm 5 thị trấn các huyện: Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương và 123 xã thuộc các huyện Lâm Bình, Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương.
3. Đối tượng của Đề án
- Đối tượng tác động: Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phân phối, cung ứng phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản; cơ sở y tế trong và ngoài công lập cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
- Đối tượng thụ hưởng: Người làm việc, người sinh sống tại địa bàn của đề án, ưu tiên các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, thanh niên, vị thành niên.
4. Thời gian thực hiện Đề án
4.1. Giai đoạn 1 (từ năm 2016 - 2017)
Triển khai thí điểm tại khu vực thành thị gồm 13 xã, phường thuộc thành phố Tuyên Quang; khu vực nông thôn phát triển gồm 5 thị trấn các huyện: Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương.
Triển khai thực hiện thử nghiệm và đánh giá sơ bộ kết quả thực hiện các mô hình; ban hành các kế hoạch tổng thể, chính sách khuyến khích xã hội hóa theo từng phân khúc thị trường, đa dạng hóa phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản, chú trọng vào các phương tiện tránh thai hiện đại có tác dụng lâu dài và hiệu quả.
Nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua triển khai rộng các loại hình dịch vụ hiện có hoặc đánh giá có hiệu quả tại cơ sở thực hiện xã hội hóa; củng cố cơ sở vật chất và mạng lưới các cơ sở thực hiện xã hội hóa.
4.2. Giai đoạn 2 (từ năm 2018-2020)
Đề án mở rộng thêm 123 xã gồm các huyện: Lâm Bình, Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương (ưu tiên khu vực nông thôn phát triển, khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu du lịch và khu dịch vụ thương mại khác).
Nâng cao chất lượng dịch vụ tại các cơ sở thực hiện xã hội hóa; củng cố cơ sở vật chất và mạng lưới các cơ sở thực hiện xã hội hóa.
5. Các nhiệm vụ và hoạt động chủ yếu
5.1. Đa dạng hóa phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản theo phân khúc thị trường, chú trọng vào các phương tiện tránh thai hiện đại, lâu dài và hiệu quả.
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, hoạt động về hậu cần phương tiện tránh thai theo quy định tại Chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2015-2020.
- Củng cố phát triển mạng lưới cung ứng phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản trên cơ sở huy động sự tham gia của các doanh nghiệp, tổ chức, tư nhân thuộc các thành phần kinh tế theo phân khúc thị trường.
- Nâng cao chất lượng và số lượng các chủng loại phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản theo phân khúc thị trường.
- Tăng cường quản lý chất lượng phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
5.2. Tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân.
- Thành lập Ban quản lý đề án cung ứng dịch vụ thực hiện xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản được bố trí tại Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
- Nâng cao năng lực cho các cơ sở y tế công lập thực hiện xã hội hóa cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
- Khuyến khích và huy động các cơ sở y tế ngoài công lập (doanh nghiệp, tổ chức tư nhân, tổ chức xã hội) thực hiện xã hội hóa cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
5.3. Tạo hành lang, cơ sở pháp lý; nâng cao năng lực quản lý nhà nước; thúc đẩy phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
- Tạo hành lang pháp lý phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân.
- Tuyên truyền, vận động để tạo môi trường xã hội đồng thuận thúc đẩy xã hội hóa và phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân.
- Nâng cao chất lượng, đáp ứng nhu cầu thông tin quản lý, hậu cần của Đề án.
6. Vốn và nguồn vốn thực hiện đề án
Tổng vốn thực hiện đề án giai đoạn 2016-2020: 7.355 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách Trung ương và xã hội hóa: 5.220 triệu đồng.
- Ngân sách địa phương: 2.135 triệu đồng.
(chi tiết dự kiến nhu cầu vốn theo biểu đính kèm)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2020 (sau đây gọi tắt là Đề án), cụ thể:
1. Mục tiêu của Đề án:
1.1. Mục tiêu tổng quát
Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, đa dạng về phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản có chất lượng cho người dân nhằm bảo đảm bảo sự công bằng xã hội, tính bền vững của Chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; huy động và nâng cao hiệu quả của các nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
1.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
1.2.1. Đa dạng hóa phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản theo phân khúc thị trường, chú trọng vào các phương tiện tránh thai hiện đại có tác dụng lâu dài và hiệu quả.
- Có ít nhất 01 chủng loại phương tiện tránh thai mới được đưa vào phân phối sử dụng tại tỉnh Tuyên Quang.
- Cung ứng kịp thời chủng loại phương tiện tránh thai hoặc hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
1.2.2. Tăng cường tiếp cận dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân.
- Thành lập Ban quản lý Đề án cung ứng dịch vụ dân số, kế hoạch hóa gia đình thuộc Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, thực hiện xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
- 100% cấp huyện tại địa bàn Đề án có cơ sở y tế thực hiện xã hội hóa cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
- 100% các xã, phường, thị trấn trên địa bàn thực hiện Đề án có cơ sở y tế thực hiện xã hội hóa cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
1.2.3. Tạo hành lang, cơ sở pháp lý; nâng cao năng lực quản lý nhà nước; thúc đẩy phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
Có ít nhất 01 văn bản, chính sách quy định, hướng dẫn, khuyến khích thực hiện xã hội hóa cung ứng phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản, cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản được ban hành.
2. Phạm vi thực hiện của Đề án
Đề án được triển khai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, khu vực thành thị gồm 13 xã, phường thuộc thành phố Tuyên Quang; khu vực nông thôn phát triển gồm 5 thị trấn các huyện: Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương và 123 xã thuộc các huyện Lâm Bình, Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương.
3. Đối tượng của Đề án
- Đối tượng tác động: Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phân phối, cung ứng phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản; cơ sở y tế trong và ngoài công lập cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
- Đối tượng thụ hưởng: Người làm việc, người sinh sống tại địa bàn của đề án, ưu tiên các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, thanh niên, vị thành niên.
4. Thời gian thực hiện Đề án
4.1. Giai đoạn 1 (từ năm 2016 - 2017)
Triển khai thí điểm tại khu vực thành thị gồm 13 xã, phường thuộc thành phố Tuyên Quang; khu vực nông thôn phát triển gồm 5 thị trấn các huyện: Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương.
Triển khai thực hiện thử nghiệm và đánh giá sơ bộ kết quả thực hiện các mô hình; ban hành các kế hoạch tổng thể, chính sách khuyến khích xã hội hóa theo từng phân khúc thị trường, đa dạng hóa phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản, chú trọng vào các phương tiện tránh thai hiện đại có tác dụng lâu dài và hiệu quả.
Nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua triển khai rộng các loại hình dịch vụ hiện có hoặc đánh giá có hiệu quả tại cơ sở thực hiện xã hội hóa; củng cố cơ sở vật chất và mạng lưới các cơ sở thực hiện xã hội hóa.
4.2. Giai đoạn 2 (từ năm 2018-2020)
Đề án mở rộng thêm 123 xã gồm các huyện: Lâm Bình, Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương (ưu tiên khu vực nông thôn phát triển, khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu du lịch và khu dịch vụ thương mại khác).
Nâng cao chất lượng dịch vụ tại các cơ sở thực hiện xã hội hóa; củng cố cơ sở vật chất và mạng lưới các cơ sở thực hiện xã hội hóa.
5. Các nhiệm vụ và hoạt động chủ yếu
5.1. Đa dạng hóa phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản theo phân khúc thị trường, chú trọng vào các phương tiện tránh thai hiện đại, lâu dài và hiệu quả.
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, hoạt động về hậu cần phương tiện tránh thai theo quy định tại Chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2015-2020.
- Củng cố phát triển mạng lưới cung ứng phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản trên cơ sở huy động sự tham gia của các doanh nghiệp, tổ chức, tư nhân thuộc các thành phần kinh tế theo phân khúc thị trường.
- Nâng cao chất lượng và số lượng các chủng loại phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản theo phân khúc thị trường.
- Tăng cường quản lý chất lượng phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
5.2. Tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân.
- Thành lập Ban quản lý đề án cung ứng dịch vụ thực hiện xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản được bố trí tại Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
- Nâng cao năng lực cho các cơ sở y tế công lập thực hiện xã hội hóa cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
- Khuyến khích và huy động các cơ sở y tế ngoài công lập (doanh nghiệp, tổ chức tư nhân, tổ chức xã hội) thực hiện xã hội hóa cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
5.3. Tạo hành lang, cơ sở pháp lý; nâng cao năng lực quản lý nhà nước; thúc đẩy phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
- Tạo hành lang pháp lý phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân.
- Tuyên truyền, vận động để tạo môi trường xã hội đồng thuận thúc đẩy xã hội hóa và phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân.
- Nâng cao chất lượng, đáp ứng nhu cầu thông tin quản lý, hậu cần của Đề án.
6. Vốn và nguồn vốn thực hiện đề án
Tổng vốn thực hiện đề án giai đoạn 2016-2020: 7.355 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách Trung ương và xã hội hóa: 5.220 triệu đồng.
- Ngân sách địa phương: 2.135 triệu đồng.
(chi tiết dự kiến nhu cầu vốn theo biểu đính kèm)