Document: Điều 1 Quyết định 40/2017/QĐ-UBND giá tối đa dịch vụ thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/12/2017", "sign_number": "40/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/12/2017", "sign_number": "40/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/12/2017", "sign_number": "40/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/12/2017", "sign_number": "40/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/12/2017", "sign_number": "40/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 40/2017/QĐ-UBND giá tối đa dịch vụ thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt Bắc Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đến điểm tập kết trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
1. Đối tượng nộp tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt:
Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nhà ga, bến xe, trường học, chợ, cơ sở y tế, bệnh viện, ký túc xá, cửa hàng, khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng kinh doanh, dịch vụ ăn uống, công trình xây dựng phát sinh chất thải sinh hoạt (gọi chung là chủ nguồn thải).
2. Đơn vị thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt:
UBND các xã, phường, thị trấn hoặc các đơn vị được giao thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, thực hiện việc thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải trên địa bàn (gọi chung là chủ thu gom).
3. Mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đến điểm tập kết (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng):

Số TT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Mức giá
(đã bao gồm thuế giá trị gia tăng)

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Hộ gia đình:
- Thuộc phường, thị trấn
- Thuộc xã

đồng/hộ/tháng

27.000
22.000

2

Hộ độc thân, phòng trọ

đồng/hộ (phòng trọ)/tháng

10.000

3

Hộ sản xuất, kinh doanh nhỏ tại nhà

đồng/hộ/tháng

100.000

4

Trụ sở cơ quan hành chính

đồng/đơn vị/tháng

120.000

5

Nhà ga, bến xe, trường học, chợ, cơ sở y tế, bệnh viện, ký túc xá, doanh nghiệp, cửa hàng, khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng kinh doanh, dịch vụ ăn uống

đồng/m3

330.000

6

Đối với các công trình xây dựng

đồng/m3

330.000
(hoặc 0,05 % giá trị xây lắp công trình)

* Ghi chú: Đơn vị tính: 1m3 rác = 0,42 tấn rác (dùng cho các đối tượng Nhà ga, bến xe, trường học, chợ, cơ sở y tế, bệnh viện, ký túc xá, doanh nghiệp, cửa hàng, khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng kinh doanh, dịch vụ ăn uống và các công trình xây dựng).
a) Riêng trường học, nhà trẻ: trong thời gian nghỉ hè không phải nộp tiền dịch vụ;
b) Trường hợp một đối tượng thuộc diện áp dụng nhiều mức thu thì chỉ áp dụng mức thu cao nhất;
c) Đối với các trường hợp khác (chưa có trong danh mục hoặc chủ nguồn thải và chủ thu gom có thỏa thuận lại về đơn vị tính): Chủ thu gom ký hợp đồng dịch vụ với mức giá không quá 330.000 đ/m3/tháng với chủ nguồn thải; đồng thời báo cáo về Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nơi thực hiện để tổng hợp báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến chỉ đạo (nếu cần).

Content:
Điều 1. Quy định mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đến điểm tập kết trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
1. Đối tượng nộp tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt:
Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nhà ga, bến xe, trường học, chợ, cơ sở y tế, bệnh viện, ký túc xá, cửa hàng, khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng kinh doanh, dịch vụ ăn uống, công trình xây dựng phát sinh chất thải sinh hoạt (gọi chung là chủ nguồn thải).
2. Đơn vị thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt:
UBND các xã, phường, thị trấn hoặc các đơn vị được giao thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, thực hiện việc thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải trên địa bàn (gọi chung là chủ thu gom).
3. Mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đến điểm tập kết (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng):

Số TT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Mức giá
(đã bao gồm thuế giá trị gia tăng)

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Hộ gia đình:
- Thuộc phường, thị trấn
- Thuộc xã

đồng/hộ/tháng

27.000
22.000

2

Hộ độc thân, phòng trọ

đồng/hộ (phòng trọ)/tháng

10.000

3

Hộ sản xuất, kinh doanh nhỏ tại nhà

đồng/hộ/tháng

100.000

4

Trụ sở cơ quan hành chính

đồng/đơn vị/tháng

120.000

5

Nhà ga, bến xe, trường học, chợ, cơ sở y tế, bệnh viện, ký túc xá, doanh nghiệp, cửa hàng, khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng kinh doanh, dịch vụ ăn uống

đồng/m3

330.000

6

Đối với các công trình xây dựng

đồng/m3

330.000
(hoặc 0,05 % giá trị xây lắp công trình)

* Ghi chú: Đơn vị tính: 1m3 rác = 0,42 tấn rác (dùng cho các đối tượng Nhà ga, bến xe, trường học, chợ, cơ sở y tế, bệnh viện, ký túc xá, doanh nghiệp, cửa hàng, khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng kinh doanh, dịch vụ ăn uống và các công trình xây dựng).
a) Riêng trường học, nhà trẻ: trong thời gian nghỉ hè không phải nộp tiền dịch vụ;
b) Trường hợp một đối tượng thuộc diện áp dụng nhiều mức thu thì chỉ áp dụng mức thu cao nhất;
c) Đối với các trường hợp khác (chưa có trong danh mục hoặc chủ nguồn thải và chủ thu gom có thỏa thuận lại về đơn vị tính): Chủ thu gom ký hợp đồng dịch vụ với mức giá không quá 330.000 đ/m3/tháng với chủ nguồn thải; đồng thời báo cáo về Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nơi thực hiện để tổng hợp báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến chỉ đạo (nếu cần).