Document: Điểm g Khoản 4 Điều 1 Quyết định 109/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/01/2024", "sign_number": "109/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/01/2024", "sign_number": "109/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/01/2024", "sign_number": "109/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/01/2024", "sign_number": "109/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/01/2024", "sign_number": "109/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 4 Điều 1 Quyết định 109/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:
...
4. Tầm nhìn đến năm 2050
Xây dựng tỉnh Điện Biên là tỉnh phát triển khá của cả nước, là trọng điểm du lịch lịch sử - văn hóa, sinh thái quốc gia, có đẳng cấp quốc tế; người dân có thu nhập cao, chất lượng cuộc sống tốt, hạnh phúc. Các giá trị, bản sắc văn hóa của các dân tộc trên địa bàn, đặc biệt là văn hóa dân tộc H'Mông, dân tộc Thái được giữ gìn, bảo tồn và phát triển. Bảo đảm quốc phòng - an ninh, giữ vững chủ quyền.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC; PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng
...
g) Quốc phòng, an ninh
Xây dựng, phát triển tỉnh Điện Biên giàu mạnh kết hợp chặt chẽ với củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh trên từng địa bàn chiến lược; tăng cường khả năng sẵn sàng chiến đấu cao, không để bị động, bất ngờ và xử lý kịp thời, hiệu quả các tình huống, bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
3. Phương án tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội
Tỉnh Điện Biên phát triển theo mô hình cấu trúc không gian: 04 trục động lực - 03 vùng kinh tế - 04 cực tăng trưởng:
a) 04 trục động lực, gồm:
- Trục kinh tế động lực theo quốc lộ 279, tuyến cao tốc Điện Biên - Sơn La - Hà Nội, gắn với cảng hàng không Điện Biên: Là trục động lực chính, quan trọng của toàn vùng; là tuyến giao thông tạo sự kết nối mạnh mẽ, thông suốt giữa tỉnh Điện Biên và các tỉnh Tây Bắc, các tỉnh trong vùng trung du miền núi phía Bắc cũng như sang nước bạn Lào thông qua cửa khẩu Tây Trang, cửa khẩu Huổi Puốc. Trục kinh tế này là động lực phát triển kinh tế toàn tỉnh mà trọng tâm là phát triển du lịch, dịch vụ, thương mại, nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp chế biến; tác động trực tiếp đến không gian phát triển của huyện Tuần Giáo, Mường Ảng, thành phố Điện Biên Phủ và huyện Điện Biên.
- Trục phát triển kinh tế dọc theo quốc lộ 12: Là trục kết nối giữa khu vực phía Bắc với khu vực phía Nam tỉnh và kết nối sang Lào thông qua cửa khẩu Huổi Puốc, cửa khẩu Tây Trang; tác động trực tiếp đến không gian phát triển của huyện Mường Chà, thị xã Mường Lay, huyện Điện Biên và thành phố Điện Biên Phủ. Đây là tuyến giao thông cần được ưu tiên đầu tư trong giai đoạn tới để phát huy lợi thế của Cảng hàng không Điện Biên và tăng cường kết nối với các tỉnh lân cận.
- Trục phát triển kinh tế dọc theo quốc lộ 6: Là trục kết nối thị xã Mường Lay với khu vực huyện Tuần Giáo và các tỉnh, thành phố phía Đông Nam (Sơn La, Hòa Bình, Hà Nội); kết hợp với các tuyến đường tỉnh 139, đường tỉnh 146, đường tỉnh 149B tạo thành trục vành đai phía Đông của tỉnh liên kết các huyện, tăng cường giao lưu giữa khu vực phía Bắc và phía Nam của tỉnh.
- Trục phát triển kinh tế dọc theo quốc lộ 4H kết nối với vùng phía Tây của tỉnh: Là trục giao thông quan trọng góp phần phát triển du lịch và thương mại dịch vụ, kết nối với Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé và cửa khẩu A Pa Chải sang Trung Quốc; có tác động trực tiếp đến không gian phát triển của thị trấn huyện Nậm Pồ, thị trấn Mường Nhé và thị trấn Mường Chà.
b) 03 vùng kinh tế, gồm:
- Vùng kinh tế I (vùng kinh tế động lực): Bao gồm thành phố Điện Biên Phủ, huyện Điện Biên và huyện Điện Biên Đông; là vùng động lực phát triển đa dạng các lĩnh vực: Nông lâm nghiệp, du lịch, công nghiệp chế biến, thương mại dịch vụ…
- Vùng kinh tế II: Bao gồm huyện Tủa Chùa, huyện Tuần Giáo và huyện Mường Ảng; là vùng tập trung phát triển kinh tế nông lâm nghiệp và công nghiệp chế biến, du lịch.
- Vùng kinh tế III: Bao gồm huyện Mường Nhé, huyện Nậm Pồ, huyện Mường Chà và thị xã Mường Lay; là vùng tập trung phát triển nông lâm nghiệp và thủy sản, du lịch thương mại dịch vụ.
c) 04 cực tăng trưởng, gồm:
- Thành phố Điện Biên Phủ: Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế - xã hội, thương mại - dịch vụ, du lịch, khoa học - kỹ thuật, giáo dục - đào tạo, văn hóa nghệ thuật của tỉnh; là đô thị trung tâm của vùng Tây Bắc. Tập trung xây dựng hình ảnh đô thị lịch sử - văn hóa và du lịch; phát triển mạnh vận tải trung chuyển quốc tế gắn với cửa khẩu Tây Trang, cửa khẩu Huổi Puốc và trục kinh tế Viêng Chăn - Điện Biên Phủ - Côn Minh.
- Thị xã Mường Lay: Phát triển thành trung tâm du lịch sinh thái của vùng phía Bắc tỉnh; xây dựng các cơ sở phục vụ du lịch, tạo các sản phẩm du lịch đa dạng gắn với văn hóa bản địa.
- Thị trấn Tuần Giáo: Phát triển thành trung tâm công nghiệp, dịch vụ thương mại cửa ngõ phía Đông của tỉnh; thu hút đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp để thúc đẩy kinh tế của thị trấn và vùng huyện Tuần Giáo.
- Thị trấn Mường Nhé: Là trung tâm vùng kinh tế III, phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, du lịch sinh thái và đặc biệt là thương mại - dịch vụ qua cửa khẩu biên giới.
Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
- Đến năm 2025: Thực hiện sắp xếp đối với các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã có đồng thời cả 02 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 70% quy định; đơn vị hành chính cấp huyện đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 20% và quy mô dân số dưới 200% quy định; đơn vị hành chính cấp xã đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 20% và quy mô dân số dưới 300% quy định.
- Đến năm 2030: Thực hiện sắp xếp đối với các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã còn lại có đồng thời cả 02 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 100% quy định; đơn vị hành chính cấp huyện đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 200% quy định; đơn vị hành chính cấp xã đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 300% quy định.
- Tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính. Việc lập và thực hiện quy hoạch sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030 ngoài tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số cần phải tính đến kết quả sắp xếp giai đoạn trước, đơn vị hành chính ổn định từ lâu, có vị trí biệt lập, có các yếu tố đặc thù và các đơn vị hành chính nông thôn đã được quy hoạch thành đơn vị hành chính đô thị.
- Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 và giai đoạn 2026 - 2030 thực hiện theo Phương án tổng thể sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Điện Biên được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc xác định phạm vi, ranh giới địa lý cụ thể các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã sẽ được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN VÀ PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
Định hướng đến năm 2030 tỉnh Điện Biên có 11 đô thị (bao gồm 01 đô thị loại II, 02 đô thị loại IV, 08 đô thị loại V), tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 32%. Phát triển các đô thị gắn với 03 vùng kinh tế của tỉnh, trong đó:
- 01 đô thị loại II: Thành phố Điện Biên Phủ;
- 02 đô thị loại IV: Thị xã Mường Lay, thị trấn Tuần Giáo (nghiên cứu mở rộng địa giới hành chính đảm bảo tiêu chí diện tích);
- Hình thành 04 đô thị mới loại V: Thị trấn Thanh Xương, huyện Điện Biên; thị trấn Nậm Pồ, huyện Nậm Pồ; thị trấn Mường Nhé, huyện Mường Nhé và đô thị Bản Phủ, huyện Điện Biên;
- Tiếp tục củng cố các tiêu chí đô thị loại V của 04 đô thị hiện hữu: Thị trấn Điện Biên Đông, thị trấn Mường Ảng, thị trấn Mường Chà, thị trấn Tủa Chùa.
(Chi tiết tại Phụ lục I)
2. Phương án tổ chức lãnh thổ nông thôn
Các xã, thôn, bản phát triển theo mô hình nông thôn mới gắn với đặc thù của từng khu vực trên cơ sở bổ sung hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và cơ sở sản xuất, trong đó:
- Đối với các khu vực phát triển mới: Các khu dân cư mới được sắp xếp tại vị trí thuận tiện cho sản xuất của từng khu vực. Mỗi khu dân cư được bố trí đất thương mại, đất sản xuất và đầu tư đồng bộ hệ thống giao thông, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội kết nối thuận lợi đến các khu vực đô thị và trung tâm dịch vụ.
- Đối với các khu vực dân cư hiện hữu: Giữ gìn không gian cảnh quan, kiến trúc công trình. Bảo tồn không gian nhà ở, công trình văn hóa truyền thống mang nét đặc trưng địa phương, đặc trưng văn hóa của mỗi dân tộc tại từng khu vực.
3. Phương án phát triển các khu chức năng
a) Phương án phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
- Các khu bố trí phát triển công nghiệp tập trung đảm bảo đáp ứng được các yếu tố, điều kiện về kết nối giao thông thuận lợi, đầy đủ các điều kiện hạ tầng điện, nước, thu gom, xử lý rác thải, nước thải, bố trí các dịch vụ phục vụ người lao động; đồng thời, đảm bảo khai thác, sử dụng có hiệu quả về đất đai.
- Giai đoạn đến năm 2030, hình thành 01 khu công nghiệp diện tích 55 ha và phát triển 16 cụm công nghiệp (trong đó có 13 cụm công nghiệp mới) với tổng diện tích quy hoạch là 385 ha được bố trí đều ở các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục II)
b) Phương án phát triển các khu du lịch
- Đầu tư, phát triển khu du lịch Điện Biên Phủ - Pá Khoang (thành phố Điện Biên Phủ), trở thành khu du lịch quốc gia theo quy hoạch. Nghiên cứu khả năng phát triển khu du lịch Tủa Chùa (huyện Tủa Chùa) trở thành khu du lịch quốc gia khi có đủ điều kiện.
- Phấn đấu đến năm 2030 có 06 khu du lịch cấp tỉnh trên địa bàn 4 huyện và 01 thị xã được công nhận, bao gồm: Khu du lịch hang động Pa Thơm/hang động Chua Ta, huyện Điện Biên; Khu du lịch thành Bản Phủ, huyện Điện Biên; Khu du lịch thành Vàng Lồng và Cao nguyên đá Tả Phìn, huyện Tủa Chùa; Khu du lịch sinh thái Mường Nhé (Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé, huyện Mường Nhé làm trọng tâm); Khu du lịch đèo Pha Đin, huyện Tuần Giáo; Khu du lịch di tích lịch sử Pú Vạp, phường Sông Đà và xã Nay Lưa, thị xã Mường Lay.
- Phấn đấu đến năm 2030 có thêm ít nhất 16 điểm du lịch trên địa bàn 10 huyện, thị xã, thành phố được công nhận, cụ thể: Điểm du lịch Tượng đài Chiến thắng (phường Mường Thanh, thành phố Điện Biên Phủ); Điểm du lịch Đền thờ liệt sỹ tại chiến trường Điện Biên Phủ (phường Mường Thanh, thành phố Điện Biên Phủ); Điểm du lịch cộng đồng bản Phiêng Lơi (xã Thanh Minh, thành phố Điện Biên Phủ); Điểm du lịch sinh thái Him Lam (phường Him Lam, thành phố Điện Biên Phủ); Điểm du lịch cộng đồng bản Che Căn (xã Mường Phăng, thành phố Điện Biên Phủ); Điểm du lịch Nước khoáng nóng U Va (xã Noong Luống, huyện Điện Biên); Điểm du lịch cộng đồng bản Nà Sự (xã Chà Nưa, huyện Nậm Pồ); Điểm du lịch cộng đồng bản Tả Kố Khừ (xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé); Điểm du lịch cộng đồng bản Quan Chiêng (phường Na Lay, thị xã Mường Lay); Điểm du lịch cộng đồng bản Nậm Cản (phường Na Lay, thị xã Mường Lay); Điểm du lịch cộng đồng bản Bắc 2 (xã Lay Nưa, thị xã Mường Lay); Điểm du lịch Hồ Noong U (bản Tìa Ló B, xã Nong U, huyện Điện Biên Đông); Điểm du lịch Pha Đin Pass/Pu Pha Đin (xã Tỏa Tình, huyện Tuần Giáo); Điểm du lịch chợ phiên thị trấn Tủa Chùa; Điểm du lịch hang động Huổi Cang - Huổi Đáp (xã Pa Ham, huyện Mường Chà); Điểm du lịch hồ Ẳng Cang (xã Ẳng Cang, huyện Mường Ảng).
- Phát triển các khu du lịch tổng hợp nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí và sân gôn tại các huyện, thị xã, thành phố trong giai đoạn 2021 - 2030, trong đó có 05 khu có sân gôn.
(Chi tiết tại Phụ lục III)
c) Phương án phát triển khu nghiên cứu đào tạo
- Tập trung xây dựng và phát triển khu nghiên cứu đào tạo công nghệ của tỉnh tại thành phố Điện Biên Phủ. Khu nghiên cứu đào tạo là nơi tập trung các cơ sở nghiên cứu phát triển, hỗ trợ nghiên cứu phát triển, sản xuất thực nghiệm ứng dụng công nghệ cao trong tỉnh; là nơi thu hút các chuyên gia trong các ngành công nghệ cao và những người có trình độ cao làm công tác nghiên cứu; là nơi đào tạo nhân lực ứng dụng công nghệ cao cho sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất nông nghiệp và chuyển giao công nghệ trồng trọt, chăn nuôi.
- Thu hút đầu tư để thành lập khu nghiên cứu vệ tinh nhằm phát triển các sản phẩm nông lâm sản và vật liệu xây dựng tại các cụm khu công nghiệp phía Đông Tuần Giáo, cụm công nghiệp Na Hai, cụm công nghiệp Hỗn Hợp, góp phần thúc đẩy và nâng cao giá trị kinh tế các sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
d) Phương án phát triển các khu bảo tồn, khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
- Các khu vực cần bảo tồn, hạn chế phát triển bao gồm công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa cần bảo tồn, tôn tạo, khu bảo tồn đất ngập nước, khu vực dự trữ thiên nhiên Mường Nhé, khu bảo tồn Huổi Lèng - Nà Tấu, khu bảo tồn Pá Khoang - Mường Phăng, di tích lịch sử chiến trường Điện Biên Phủ.
- Duy trì hiện trạng công trình hoặc tu bổ, cải tạo, xây dựng mới phù hợp với hiện trạng kiến trúc của khu vực; kiểm soát hoạt động xây dựng, loại hình công trình xây dựng, cấp công trình xây dựng, kiến trúc công trình xây dựng phù hợp với cảnh quan và đặc trưng văn hóa cần được bảo tồn.
- Hạn chế tối đa các hoạt động có nguy cơ gây sạt lở; quản lý chặt chẽ, hạn chế cấp phép khai thác vật liệu xây dựng, không xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư tập trung. Kiểm soát mật độ xây dựng, loại công trình xây dựng, cấp công trình xây dựng; chú trọng sử dụng các phương pháp chống sạt lở đất. Khuyến khích trồng rừng, cây xanh, các biện pháp bảo vệ đất và lớp phủ thực vật khác.
đ) Phương án phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
- Phân bố không gian phát triển trồng trọt tập trung:
+ Vùng trồng lúa tập trung phát triển tại các huyện Điện Biên, Mường Ảng, Tuần Giáo và thành phố Điện Biên Phủ.
+ Vùng trồng cây hàng năm khác tập trung tại thành phố Điện Biên Phủ và các huyện Điện Biên, Mường Ảng, Tuần Giáo,...
+ Vùng trồng cây lâu năm tập trung: Phát triển cây cà phê trên địa bàn các huyện Mường Ảng, Tuần Giáo,…; cây chè trên địa bàn huyện Tủa Chùa.
- Phân bố không gian phát triển chăn nuôi tập trung: Phát triển vùng chăn nuôi trâu tập trung ở các huyện Nậm Pồ, Điện Biên, Tuần Giáo; phát triển vùng chăn nuôi bò tập trung ở các huyện Điện Biên Đông, Tuần Giáo, Điện Biên; phát triển vùng chăn nuôi dê tập trung ở các huyện Tủa Chùa, Tuần Giáo; chăn nuôi lợn tập trung ở các huyện Tuần Giáo, Điện Biên, Tủa Chùa, Nậm Pồ;…
- Phân bố không gian phát triển nuôi trồng thủy sản tập trung trên địa bàn huyện Điện Biên, huyện Tuần Giáo, thành phố Điện Biên Phủ,...
- Phân bố không gian phát triển lâm nghiệp: Duy trì 02 khu rừng đặc dụng hiện có là Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé và Khu bảo vệ cảnh quan Mường Phăng; phát triển vùng trồng nguyên liệu gỗ trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố; phát triển vùng trồng cây mắc ca tại các huyện Tuần Giáo, Mường Ảng, Điện Biên, Mường Nhé, Nậm Pồ, Điện Biên Đông, Tủa Chùa, Mường Chà và thành phố Điện Biên Phủ.
e) Khu quân sự, an ninh
- Việc bố trí xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh trên địa bàn được thực hiện theo các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng và bảo đảm tuân thủ các chỉ tiêu sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Bố trí các công trình hạ tầng phòng cháy chữa cháy tại trung tâm các huyện, thành phố, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và địa bàn trọng điểm có nguy cơ về cháy nổ, đảm bảo thuận tiện về giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc và đáp ứng các quy định hiện hành.
g) Phương án phát triển những khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
- Thu hút đầu tư xây dựng các công trình công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại và xây dựng hạ tầng xã hội khác để phát triển sinh kế, tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân.
- Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là hạ tầng giao thông nông thôn, thủy lợi, cấp nước, cơ sở năng lượng, hạ tầng thương mại dịch vụ (chợ), hạ tầng viễn thông, thông tin, truyền hình phục vụ khu vực đặc biệt khó khăn.
- Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách phát triển lâm nghiệp, làm tốt công tác bảo vệ và phát triển rừng gắn với ổn định và nâng cao thu nhập góp phần nâng cao đời sống đồng bào gắn với rừng.
- Ưu tiên giải quyết cơ bản tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số; quy hoạch, bố trí sắp xếp, di dời các hộ dân trong vùng thiên tai nguy hiểm gắn với ổn định đời sống dân cư.
- Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
a) Đường bộ
- Đường bộ quốc gia: Thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trong đó:
+ Đường cao tốc: Đường cao tốc Sơn La - Điện Biên (CT.03) đoạn qua tỉnh Điện Biên quy mô 4 làn xe. Trường hợp huy động được nguồn lực, báo cáo cấp thẩm quyền chấp thuận cho triển khai thực hiện sớm.
+ Đường quốc lộ: Đường quốc lộ qua địa bàn tỉnh gồm 07 tuyến: QL6, QL4H, QL12, QL279, QL279B, QL279C, QL12D; trong đó định hướng kéo dài tuyến QL279C, quy hoạch bổ sung tuyến QL12D trên cơ sở nâng cấp từ các tuyến đường tỉnh. Định hướng tập trung nâng cấp, cải tạo hệ thống quốc lộ để đảm bảo nhu cầu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Đường bộ địa phương:
+ Đường tỉnh: Gồm 26 tuyến, trong đó giữ nguyên chiều dài 14 tuyến đường tỉnh, điều chỉnh chiều dài 06 tuyến đường tỉnh, chuyển 02 tuyến đường tỉnh (ĐT145, ĐT.150) thành QL12D và quy hoạch bổ sung thêm 06 tuyến đường tỉnh mới. Định hướng nâng cấp, xây dựng mới các tuyến đường tỉnh cơ bản đạt quy mô cấp IV - V.
+ Đường huyện: Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các tuyến đường huyện đạt tiêu chuẩn đường cấp VI hoặc tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn cấp A, mặt đường nhựa hoặc bê tông xi măng. Một số tuyến đường huyện có vị trí quan trọng đạt tiêu chuẩn đường cấp V.
+ Đường đô thị: Phấn đấu tỷ lệ quỹ đất hạ tầng giao thông đường bộ đô thị đạt bình quân từ 16% - 26% so với quỹ đất xây dựng đô thị.
+ Đường giao thông nông thôn: Nâng cấp, mở rộng, bê tông hóa hoặc nhựa hoá 100% hệ thống các tuyến đường xã; đảm bảo các thôn, bản có đường giao thông đi lại thuận tiện được 04 mùa.
- Bến xe: Quy hoạch 11 bến xe khách liên tỉnh phân bố tại trung tâm các huyện, thị xã, thành phố. Ngoài ra duy trì khai thác các bến xe quy mô nhỏ lẻ phân bố trên địa bàn các huyện nhằm rút ngắn khoảng cách sử dụng vận tải của người dân các khu vực xa trung tâm.
- Công trình logistics: Quy hoạch 01 trung tâm logistics cấp vùng tại huyện Điện Biên, 09 trung tâm logistics tại các huyện thị và cửa khẩu là nơi trung chuyển và phân phối hàng hóa cho các địa phương trong tỉnh.
b) Đường hàng không
Đầu tư mở rộng Cảng hàng không Điện Biên đạt quy mô cấp 3C theo quy hoạch; cải tạo nhà ga hiện hữu cùng các công trình hạ tầng kỹ thuật được xây dựng đồng bộ tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời bảo đảm an ninh, quốc phòng của tỉnh Điện Biên nói riêng và cả vùng Tây Bắc nói chung.
c) Đường thủy nội địa
- Luồng tuyến: Tuyến đường thủy Sông Đà qua tỉnh Điện Biên thuộc tuyến vận tải thủy vùng hồ Hòa Bình - Sơn La - Lai Châu, quy hoạch tuyến thủy cấp III.
- Cảng thủy: Đầu tư cụm cảng Điện Biên với cỡ tàu 400 tấn, công suất 1.000T/năm gồm: Cảng vùng hồ Lai Châu với công suất 700T/năm và cảng khác công suất 300T/năm.
(Chi tiết tại Phụ lục IV)
2. Phương án phát triển năng lượng và mạng lưới điện
- Nguồn điện: Duy trì, phát triển các nguồn điện hiện có trên địa bàn tỉnh; tiếp tục triển khai xây dựng các nhà máy thủy điện đã được được chấp thuận chủ trương đầu tư, đảm bảo theo quy định của pháp luật. Phát triển mới một số dự án nguồn điện tiềm năng (thủy điện, điện gió, điện sinh khối, điện mặt trời, điện rác...).
- Lưới điện: Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các trạm biến áp và đường dây 220kV và 110kV, các đường dây trung thế, hạ thế kết nối với các nguồn điện mới đáp ứng nhu cầu phụ tải tăng, đặc biệt là tại các khu, cụm công nghiệp và các khu du lịch, các dự án công nghiệp lớn. Nâng cao độ tin cậy an toàn cung cấp điện, đảm bảo chất lượng điện năng lưới điện toàn tỉnh với việc được cấp từ 02 nguồn trở lên. Đảm bảo truyền tải tối đa công suất các nhà máy điện để khai thác hiệu quả, an toàn nguồn tài nguyên năng lượng của tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục V)
3. Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông
- Nâng cấp, xây dựng mới mạng lưới bưu chính, trọng tâm là chuyển đổi từ hạ tầng truyền thống sang hạ tầng số, phát triển thương mại điện tử và logistics; thúc đẩy cung ứng dịch vụ công qua mạng bưu chính công cộng. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, vận hành và chia sẻ, khuyến khích sử dụng chung hạ tầng bưu chính.
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số, mạng kết nối vạn vật (IoT) liên thông, đồng bộ, hiện đại nhằm phục vụ chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh; tạo sự bứt phá về hạ tầng, ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông.
- Xây dựng và nâng cấp tuyến truyền dẫn quang liên tỉnh (bao gồm cả tuyến truyền dẫn dự phòng) thuộc tuyến: Điện Biên - Lai Châu và Điện Biên - Sơn La. Bảo đảm đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng thông rộng trong tương lai, xây dựng các tuyến truyền dẫn quang nội tỉnh bảo đảm dung lượng cao, kết nối liên vùng, liên huyện, đặc biệt là các vùng kinh tế - chính trị, vùng động lực phát triển của tỉnh, vùng kinh tế trọng điểm, ưu tiên phấn đấu phát triển đô thị thông minh, phục vụ nhu cầu phát triển các dịch vụ băng thông tốc độ và chất lượng cao.
- Phát triển các cơ quan báo chí theo mô hình Trung tâm truyền thông đa phương tiện, chuyển đổi số, đầu tư các trang thiết bị hiện đại, các hệ thống phần mềm, ứng dụng công nghệ mới trong hoạt động thu thập thông tin, phân tích số liệu, sản xuất tin bài.
Phương án phát triển mạng lưới cấp nước, thủy lợi
- Phương án phân vùng cấp nước: Phân vùng cấp nước theo từng huyện, thị xã và thành phố. Nguồn nước mặt chủ yếu khai thác từ 03 hệ thống lưu vực sông lớn gồm: Sông Đà, Sông Mã và Sông Mê Kông với các phụ lưu chính như: Nậm Ma, Nậm Bum, Nậm Pồ, Nậm Mức, Nậm Muôi, Nậm Húa, Suối Lư, Nậm Rốm, Nậm Núa…
- Phương án cấp nước cho các khu vực: Cải tạo, nâng cấp 10 nhà máy cấp nước từ các công trình hiện trạng với tổng công suất dự kiến 65.000m3/ngđ; xây dựng mới 07 nhà máy cấp nước tại các đô thị với công suất dự kiến 22.370 m3/ngđ.
- Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
+ Phát triển thủy lợi theo hướng hiện đại, linh hoạt, bảo đảm cấp nước cho dân sinh, các ngành kinh tế, góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo đảm an ninh nguồn nước, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh.
+ Chủ động phòng, chống và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra, ứng phó với trường hợp bất lợi nhất, nâng cao mức bảo đảm tiêu thoát nước, phòng chống lũ, ngập lụt, hạn hán, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển thượng nguồn các lưu vực sông; góp phần xây dựng một xã hội an toàn trước thiên tai.
+ Xây dựng phương án tổng thể bảo đảm cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và đáp ứng các ngành kinh tế - xã hội từ hệ thống công trình thủy lợi, bảo vệ môi trường, phục vụ phát triển bền vững: Phát triển giải pháp tạo nguồn, tích trữ, điều hòa, phân phối nguồn nước đáp ứng nhu cầu của các ngành kinh tế - xã hội; cấp chủ động cho diện tích đất trồng lúa, màu; cấp nước cho các vùng đất dốc sản xuất cây hàng hóa có giá trị kinh tế cao; cấp nước cho các vùng khan hiếm nước; nghiên cứu đề xuất giải pháp phòng chống hạn hán.
+ Xây dựng phương án đảm bảo tiêu, thoát tổng thể cho toàn vùng; đề xuất các giải pháp tiêu thoát cho các khu vực trũng thấp, các khu, cụm công nghiệp, đô thị.
+ Xây dựng phương án phòng, chống lũ, ngập lụt bảo đảm an toàn dân sinh, cơ sở hạ tầng và các hoạt động sản xuất; nghiên cứu giải pháp phòng, chống đối với sạt lở bờ sông trên cơ sở diễn biến thực tế xảy ra tại các vùng; nghiên cứu các giải pháp phòng, chống lũ ống, lũ quét, sạt lở đất đối với các vùng có nguy cơ cao.
(Chi tiết tại Phụ lục VI)

Content:
Quốc phòng, an ninh
Xây dựng, phát triển tỉnh Điện Biên giàu mạnh kết hợp chặt chẽ với củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh trên từng địa bàn chiến lược; tăng cường khả năng sẵn sàng chiến đấu cao, không để bị động, bất ngờ và xử lý kịp thời, hiệu quả các tình huống, bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
3. Phương án tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội
Tỉnh Điện Biên phát triển theo mô hình cấu trúc không gian: 04 trục động lực - 03 vùng kinh tế - 04 cực tăng trưởng:
a) 04 trục động lực, gồm:
- Trục kinh tế động lực theo quốc lộ 279, tuyến cao tốc Điện Biên - Sơn La - Hà Nội, gắn với cảng hàng không Điện Biên: Là trục động lực chính, quan trọng của toàn vùng; là tuyến giao thông tạo sự kết nối mạnh mẽ, thông suốt giữa tỉnh Điện Biên và các tỉnh Tây Bắc, các tỉnh trong vùng trung du miền núi phía Bắc cũng như sang nước bạn Lào thông qua cửa khẩu Tây Trang, cửa khẩu Huổi Puốc. Trục kinh tế này là động lực phát triển kinh tế toàn tỉnh mà trọng tâm là phát triển du lịch, dịch vụ, thương mại, nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp chế biến; tác động trực tiếp đến không gian phát triển của huyện Tuần Giáo, Mường Ảng, thành phố Điện Biên Phủ và huyện Điện Biên.
- Trục phát triển kinh tế dọc theo quốc lộ 12: Là trục kết nối giữa khu vực phía Bắc với khu vực phía Nam tỉnh và kết nối sang Lào thông qua cửa khẩu Huổi Puốc, cửa khẩu Tây Trang; tác động trực tiếp đến không gian phát triển của huyện Mường Chà, thị xã Mường Lay, huyện Điện Biên và thành phố Điện Biên Phủ. Đây là tuyến giao thông cần được ưu tiên đầu tư trong giai đoạn tới để phát huy lợi thế của Cảng hàng không Điện Biên và tăng cường kết nối với các tỉnh lân cận.
- Trục phát triển kinh tế dọc theo quốc lộ 6: Là trục kết nối thị xã Mường Lay với khu vực huyện Tuần Giáo và các tỉnh, thành phố phía Đông Nam (Sơn La, Hòa Bình, Hà Nội); kết hợp với các tuyến đường tỉnh 139, đường tỉnh 146, đường tỉnh 149B tạo thành trục vành đai phía Đông của tỉnh liên kết các huyện, tăng cường giao lưu giữa khu vực phía Bắc và phía Nam của tỉnh.
- Trục phát triển kinh tế dọc theo quốc lộ 4H kết nối với vùng phía Tây của tỉnh: Là trục giao thông quan trọng góp phần phát triển du lịch và thương mại dịch vụ, kết nối với Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé và cửa khẩu A Pa Chải sang Trung Quốc; có tác động trực tiếp đến không gian phát triển của thị trấn huyện Nậm Pồ, thị trấn Mường Nhé và thị trấn Mường Chà.
b) 03 vùng kinh tế, gồm:
- Vùng kinh tế I (vùng kinh tế động lực): Bao gồm thành phố Điện Biên Phủ, huyện Điện Biên và huyện Điện Biên Đông; là vùng động lực phát triển đa dạng các lĩnh vực: Nông lâm nghiệp, du lịch, công nghiệp chế biến, thương mại dịch vụ…
- Vùng kinh tế II: Bao gồm huyện Tủa Chùa, huyện Tuần Giáo và huyện Mường Ảng; là vùng tập trung phát triển kinh tế nông lâm nghiệp và công nghiệp chế biến, du lịch.
- Vùng kinh tế III: Bao gồm huyện Mường Nhé, huyện Nậm Pồ, huyện Mường Chà và thị xã Mường Lay; là vùng tập trung phát triển nông lâm nghiệp và thủy sản, du lịch thương mại dịch vụ.
c) 04 cực tăng trưởng, gồm:
- Thành phố Điện Biên Phủ: Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế - xã hội, thương mại - dịch vụ, du lịch, khoa học - kỹ thuật, giáo dục - đào tạo, văn hóa nghệ thuật của tỉnh; là đô thị trung tâm của vùng Tây Bắc. Tập trung xây dựng hình ảnh đô thị lịch sử - văn hóa và du lịch; phát triển mạnh vận tải trung chuyển quốc tế gắn với cửa khẩu Tây Trang, cửa khẩu Huổi Puốc và trục kinh tế Viêng Chăn - Điện Biên Phủ - Côn Minh.
- Thị xã Mường Lay: Phát triển thành trung tâm du lịch sinh thái của vùng phía Bắc tỉnh; xây dựng các cơ sở phục vụ du lịch, tạo các sản phẩm du lịch đa dạng gắn với văn hóa bản địa.
- Thị trấn Tuần Giáo: Phát triển thành trung tâm công nghiệp, dịch vụ thương mại cửa ngõ phía Đông của tỉnh; thu hút đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp để thúc đẩy kinh tế của thị trấn và vùng huyện Tuần Giáo.
- Thị trấn Mường Nhé: Là trung tâm vùng kinh tế III, phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, du lịch sinh thái và đặc biệt là thương mại - dịch vụ qua cửa khẩu biên giới.
Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
- Đến năm 2025: Thực hiện sắp xếp đối với các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã có đồng thời cả 02 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 70% quy định; đơn vị hành chính cấp huyện đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 20% và quy mô dân số dưới 200% quy định; đơn vị hành chính cấp xã đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 20% và quy mô dân số dưới 300% quy định.
- Đến năm 2030: Thực hiện sắp xếp đối với các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã còn lại có đồng thời cả 02 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 100% quy định; đơn vị hành chính cấp huyện đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 200% quy định; đơn vị hành chính cấp xã đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 300% quy định.
- Tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính. Việc lập và thực hiện quy hoạch sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030 ngoài tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số cần phải tính đến kết quả sắp xếp giai đoạn trước, đơn vị hành chính ổn định từ lâu, có vị trí biệt lập, có các yếu tố đặc thù và các đơn vị hành chính nông thôn đã được quy hoạch thành đơn vị hành chính đô thị.
- Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 và giai đoạn 2026 - 2030 thực hiện theo Phương án tổng thể sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Điện Biên được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc xác định phạm vi, ranh giới địa lý cụ thể các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã sẽ được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN VÀ PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
Định hướng đến năm 2030 tỉnh Điện Biên có 11 đô thị (bao gồm 01 đô thị loại II, 02 đô thị loại IV, 08 đô thị loại V), tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 32%. Phát triển các đô thị gắn với 03 vùng kinh tế của tỉnh, trong đó:
- 01 đô thị loại II: Thành phố Điện Biên Phủ;
- 02 đô thị loại IV: Thị xã Mường Lay, thị trấn Tuần Giáo (nghiên cứu mở rộng địa giới hành chính đảm bảo tiêu chí diện tích);
- Hình thành 04 đô thị mới loại V: Thị trấn Thanh Xương, huyện Điện Biên; thị trấn Nậm Pồ, huyện Nậm Pồ; thị trấn Mường Nhé, huyện Mường Nhé và đô thị Bản Phủ, huyện Điện Biên;
- Tiếp tục củng cố các tiêu chí đô thị loại V của 04 đô thị hiện hữu: Thị trấn Điện Biên Đông, thị trấn Mường Ảng, thị trấn Mường Chà, thị trấn Tủa Chùa.
(Chi tiết tại Phụ lục I)
2. Phương án tổ chức lãnh thổ nông thôn
Các xã, thôn, bản phát triển theo mô hình nông thôn mới gắn với đặc thù của từng khu vực trên cơ sở bổ sung hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và cơ sở sản xuất, trong đó:
- Đối với các khu vực phát triển mới: Các khu dân cư mới được sắp xếp tại vị trí thuận tiện cho sản xuất của từng khu vực. Mỗi khu dân cư được bố trí đất thương mại, đất sản xuất và đầu tư đồng bộ hệ thống giao thông, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội kết nối thuận lợi đến các khu vực đô thị và trung tâm dịch vụ.
- Đối với các khu vực dân cư hiện hữu: Giữ gìn không gian cảnh quan, kiến trúc công trình. Bảo tồn không gian nhà ở, công trình văn hóa truyền thống mang nét đặc trưng địa phương, đặc trưng văn hóa của mỗi dân tộc tại từng khu vực.
3. Phương án phát triển các khu chức năng
a) Phương án phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
- Các khu bố trí phát triển công nghiệp tập trung đảm bảo đáp ứng được các yếu tố, điều kiện về kết nối giao thông thuận lợi, đầy đủ các điều kiện hạ tầng điện, nước, thu gom, xử lý rác thải, nước thải, bố trí các dịch vụ phục vụ người lao động; đồng thời, đảm bảo khai thác, sử dụng có hiệu quả về đất đai.
- Giai đoạn đến năm 2030, hình thành 01 khu công nghiệp diện tích 55 ha và phát triển 16 cụm công nghiệp (trong đó có 13 cụm công nghiệp mới) với tổng diện tích quy hoạch là 385 ha được bố trí đều ở các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục II)
b) Phương án phát triển các khu du lịch
- Đầu tư, phát triển khu du lịch Điện Biên Phủ - Pá Khoang (thành phố Điện Biên Phủ), trở thành khu du lịch quốc gia theo quy hoạch. Nghiên cứu khả năng phát triển khu du lịch Tủa Chùa (huyện Tủa Chùa) trở thành khu du lịch quốc gia khi có đủ điều kiện.
- Phấn đấu đến năm 2030 có 06 khu du lịch cấp tỉnh trên địa bàn 4 huyện và 01 thị xã được công nhận, bao gồm: Khu du lịch hang động Pa Thơm/hang động Chua Ta, huyện Điện Biên; Khu du lịch thành Bản Phủ, huyện Điện Biên; Khu du lịch thành Vàng Lồng và Cao nguyên đá Tả Phìn, huyện Tủa Chùa; Khu du lịch sinh thái Mường Nhé (Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé, huyện Mường Nhé làm trọng tâm); Khu du lịch đèo Pha Đin, huyện Tuần Giáo; Khu du lịch di tích lịch sử Pú Vạp, phường Sông Đà và xã Nay Lưa, thị xã Mường Lay.
- Phấn đấu đến năm 2030 có thêm ít nhất 16 điểm du lịch trên địa bàn 10 huyện, thị xã, thành phố được công nhận, cụ thể: Điểm du lịch Tượng đài Chiến thắng (phường Mường Thanh, thành phố Điện Biên Phủ); Điểm du lịch Đền thờ liệt sỹ tại chiến trường Điện Biên Phủ (phường Mường Thanh, thành phố Điện Biên Phủ); Điểm du lịch cộng đồng bản Phiêng Lơi (xã Thanh Minh, thành phố Điện Biên Phủ); Điểm du lịch sinh thái Him Lam (phường Him Lam, thành phố Điện Biên Phủ); Điểm du lịch cộng đồng bản Che Căn (xã Mường Phăng, thành phố Điện Biên Phủ); Điểm du lịch Nước khoáng nóng U Va (xã Noong Luống, huyện Điện Biên); Điểm du lịch cộng đồng bản Nà Sự (xã Chà Nưa, huyện Nậm Pồ); Điểm du lịch cộng đồng bản Tả Kố Khừ (xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé); Điểm du lịch cộng đồng bản Quan Chiêng (phường Na Lay, thị xã Mường Lay); Điểm du lịch cộng đồng bản Nậm Cản (phường Na Lay, thị xã Mường Lay); Điểm du lịch cộng đồng bản Bắc 2 (xã Lay Nưa, thị xã Mường Lay); Điểm du lịch Hồ Noong U (bản Tìa Ló B, xã Nong U, huyện Điện Biên Đông); Điểm du lịch Pha Đin Pass/Pu Pha Đin (xã Tỏa Tình, huyện Tuần Giáo); Điểm du lịch chợ phiên thị trấn Tủa Chùa; Điểm du lịch hang động Huổi Cang - Huổi Đáp (xã Pa Ham, huyện Mường Chà); Điểm du lịch hồ Ẳng Cang (xã Ẳng Cang, huyện Mường Ảng).
- Phát triển các khu du lịch tổng hợp nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí và sân gôn tại các huyện, thị xã, thành phố trong giai đoạn 2021 - 2030, trong đó có 05 khu có sân gôn.
(Chi tiết tại Phụ lục III)
c) Phương án phát triển khu nghiên cứu đào tạo
- Tập trung xây dựng và phát triển khu nghiên cứu đào tạo công nghệ của tỉnh tại thành phố Điện Biên Phủ. Khu nghiên cứu đào tạo là nơi tập trung các cơ sở nghiên cứu phát triển, hỗ trợ nghiên cứu phát triển, sản xuất thực nghiệm ứng dụng công nghệ cao trong tỉnh; là nơi thu hút các chuyên gia trong các ngành công nghệ cao và những người có trình độ cao làm công tác nghiên cứu; là nơi đào tạo nhân lực ứng dụng công nghệ cao cho sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất nông nghiệp và chuyển giao công nghệ trồng trọt, chăn nuôi.
- Thu hút đầu tư để thành lập khu nghiên cứu vệ tinh nhằm phát triển các sản phẩm nông lâm sản và vật liệu xây dựng tại các cụm khu công nghiệp phía Đông Tuần Giáo, cụm công nghiệp Na Hai, cụm công nghiệp Hỗn Hợp, góp phần thúc đẩy và nâng cao giá trị kinh tế các sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
d) Phương án phát triển các khu bảo tồn, khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
- Các khu vực cần bảo tồn, hạn chế phát triển bao gồm công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa cần bảo tồn, tôn tạo, khu bảo tồn đất ngập nước, khu vực dự trữ thiên nhiên Mường Nhé, khu bảo tồn Huổi Lèng - Nà Tấu, khu bảo tồn Pá Khoang - Mường Phăng, di tích lịch sử chiến trường Điện Biên Phủ.
- Duy trì hiện trạng công trình hoặc tu bổ, cải tạo, xây dựng mới phù hợp với hiện trạng kiến trúc của khu vực; kiểm soát hoạt động xây dựng, loại hình công trình xây dựng, cấp công trình xây dựng, kiến trúc công trình xây dựng phù hợp với cảnh quan và đặc trưng văn hóa cần được bảo tồn.
- Hạn chế tối đa các hoạt động có nguy cơ gây sạt lở; quản lý chặt chẽ, hạn chế cấp phép khai thác vật liệu xây dựng, không xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư tập trung. Kiểm soát mật độ xây dựng, loại công trình xây dựng, cấp công trình xây dựng; chú trọng sử dụng các phương pháp chống sạt lở đất. Khuyến khích trồng rừng, cây xanh, các biện pháp bảo vệ đất và lớp phủ thực vật khác.
đ) Phương án phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
- Phân bố không gian phát triển trồng trọt tập trung:
+ Vùng trồng lúa tập trung phát triển tại các huyện Điện Biên, Mường Ảng, Tuần Giáo và thành phố Điện Biên Phủ.
+ Vùng trồng cây hàng năm khác tập trung tại thành phố Điện Biên Phủ và các huyện Điện Biên, Mường Ảng, Tuần Giáo,...
+ Vùng trồng cây lâu năm tập trung: Phát triển cây cà phê trên địa bàn các huyện Mường Ảng, Tuần Giáo,…; cây chè trên địa bàn huyện Tủa Chùa.
- Phân bố không gian phát triển chăn nuôi tập trung: Phát triển vùng chăn nuôi trâu tập trung ở các huyện Nậm Pồ, Điện Biên, Tuần Giáo; phát triển vùng chăn nuôi bò tập trung ở các huyện Điện Biên Đông, Tuần Giáo, Điện Biên; phát triển vùng chăn nuôi dê tập trung ở các huyện Tủa Chùa, Tuần Giáo; chăn nuôi lợn tập trung ở các huyện Tuần Giáo, Điện Biên, Tủa Chùa, Nậm Pồ;…
- Phân bố không gian phát triển nuôi trồng thủy sản tập trung trên địa bàn huyện Điện Biên, huyện Tuần Giáo, thành phố Điện Biên Phủ,...
- Phân bố không gian phát triển lâm nghiệp: Duy trì 02 khu rừng đặc dụng hiện có là Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé và Khu bảo vệ cảnh quan Mường Phăng; phát triển vùng trồng nguyên liệu gỗ trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố; phát triển vùng trồng cây mắc ca tại các huyện Tuần Giáo, Mường Ảng, Điện Biên, Mường Nhé, Nậm Pồ, Điện Biên Đông, Tủa Chùa, Mường Chà và thành phố Điện Biên Phủ.
e) Khu quân sự, an ninh
- Việc bố trí xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh trên địa bàn được thực hiện theo các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng và bảo đảm tuân thủ các chỉ tiêu sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Bố trí các công trình hạ tầng phòng cháy chữa cháy tại trung tâm các huyện, thành phố, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và địa bàn trọng điểm có nguy cơ về cháy nổ, đảm bảo thuận tiện về giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc và đáp ứng các quy định hiện hành.
Phương án phát triển những khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
- Thu hút đầu tư xây dựng các công trình công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại và xây dựng hạ tầng xã hội khác để phát triển sinh kế, tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân.
- Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là hạ tầng giao thông nông thôn, thủy lợi, cấp nước, cơ sở năng lượng, hạ tầng thương mại dịch vụ (chợ), hạ tầng viễn thông, thông tin, truyền hình phục vụ khu vực đặc biệt khó khăn.
- Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách phát triển lâm nghiệp, làm tốt công tác bảo vệ và phát triển rừng gắn với ổn định và nâng cao thu nhập góp phần nâng cao đời sống đồng bào gắn với rừng.
- Ưu tiên giải quyết cơ bản tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số; quy hoạch, bố trí sắp xếp, di dời các hộ dân trong vùng thiên tai nguy hiểm gắn với ổn định đời sống dân cư.
- Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
a) Đường bộ
- Đường bộ quốc gia: Thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trong đó:
+ Đường cao tốc: Đường cao tốc Sơn La - Điện Biên (CT.03) đoạn qua tỉnh Điện Biên quy mô 4 làn xe. Trường hợp huy động được nguồn lực, báo cáo cấp thẩm quyền chấp thuận cho triển khai thực hiện sớm.
+ Đường quốc lộ: Đường quốc lộ qua địa bàn tỉnh gồm 07 tuyến: QL6, QL4H, QL12, QL279, QL279B, QL279C, QL12D; trong đó định hướng kéo dài tuyến QL279C, quy hoạch bổ sung tuyến QL12D trên cơ sở nâng cấp từ các tuyến đường tỉnh. Định hướng tập trung nâng cấp, cải tạo hệ thống quốc lộ để đảm bảo nhu cầu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Đường bộ địa phương:
+ Đường tỉnh: Gồm 26 tuyến, trong đó giữ nguyên chiều dài 14 tuyến đường tỉnh, điều chỉnh chiều dài 06 tuyến đường tỉnh, chuyển 02 tuyến đường tỉnh (ĐT145, ĐT.150) thành QL12D và quy hoạch bổ sung thêm 06 tuyến đường tỉnh mới. Định hướng nâng cấp, xây dựng mới các tuyến đường tỉnh cơ bản đạt quy mô cấp IV - V.
+ Đường huyện: Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các tuyến đường huyện đạt tiêu chuẩn đường cấp VI hoặc tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn cấp A, mặt đường nhựa hoặc bê tông xi măng. Một số tuyến đường huyện có vị trí quan trọng đạt tiêu chuẩn đường cấp V.
+ Đường đô thị: Phấn đấu tỷ lệ quỹ đất hạ tầng giao thông đường bộ đô thị đạt bình quân từ 16% - 26% so với quỹ đất xây dựng đô thị.
+ Đường giao thông nông thôn: Nâng cấp, mở rộng, bê tông hóa hoặc nhựa hoá 100% hệ thống các tuyến đường xã; đảm bảo các thôn, bản có đường giao thông đi lại thuận tiện được 04 mùa.
- Bến xe: Quy hoạch 11 bến xe khách liên tỉnh phân bố tại trung tâm các huyện, thị xã, thành phố. Ngoài ra duy trì khai thác các bến xe quy mô nhỏ lẻ phân bố trên địa bàn các huyện nhằm rút ngắn khoảng cách sử dụng vận tải của người dân các khu vực xa trung tâm.
- Công trình logistics: Quy hoạch 01 trung tâm logistics cấp vùng tại huyện Điện Biên, 09 trung tâm logistics tại các huyện thị và cửa khẩu là nơi trung chuyển và phân phối hàng hóa cho các địa phương trong tỉnh.
b) Đường hàng không
Đầu tư mở rộng Cảng hàng không Điện Biên đạt quy mô cấp 3C theo quy hoạch; cải tạo nhà ga hiện hữu cùng các công trình hạ tầng kỹ thuật được xây dựng đồng bộ tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời bảo đảm an ninh, quốc phòng của tỉnh Điện Biên nói riêng và cả vùng Tây Bắc nói chung.
c) Đường thủy nội địa
- Luồng tuyến: Tuyến đường thủy Sông Đà qua tỉnh Điện Biên thuộc tuyến vận tải thủy vùng hồ Hòa Bình - Sơn La - Lai Châu, quy hoạch tuyến thủy cấp III.
- Cảng thủy: Đầu tư cụm cảng Điện Biên với cỡ tàu 400 tấn, công suất 1.000T/năm gồm: Cảng vùng hồ Lai Châu với công suất 700T/năm và cảng khác công suất 300T/năm.
(Chi tiết tại Phụ lục IV)
2. Phương án phát triển năng lượng và mạng lưới điện
- Nguồn điện: Duy trì, phát triển các nguồn điện hiện có trên địa bàn tỉnh; tiếp tục triển khai xây dựng các nhà máy thủy điện đã được được chấp thuận chủ trương đầu tư, đảm bảo theo quy định của pháp luật. Phát triển mới một số dự án nguồn điện tiềm năng (thủy điện, điện gió, điện sinh khối, điện mặt trời, điện rác...).
- Lưới điện: Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các trạm biến áp và đường dây 220kV và 110kV, các đường dây trung thế, hạ thế kết nối với các nguồn điện mới đáp ứng nhu cầu phụ tải tăng, đặc biệt là tại các khu, cụm công nghiệp và các khu du lịch, các dự án công nghiệp lớn. Nâng cao độ tin cậy an toàn cung cấp điện, đảm bảo chất lượng điện năng lưới điện toàn tỉnh với việc được cấp từ 02 nguồn trở lên. Đảm bảo truyền tải tối đa công suất các nhà máy điện để khai thác hiệu quả, an toàn nguồn tài nguyên năng lượng của tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục V)
3. Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông
- Nâng cấp, xây dựng mới mạng lưới bưu chính, trọng tâm là chuyển đổi từ hạ tầng truyền thống sang hạ tầng số, phát triển thương mại điện tử và logistics; thúc đẩy cung ứng dịch vụ công qua mạng bưu chính công cộng. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, vận hành và chia sẻ, khuyến khích sử dụng chung hạ tầng bưu chính.
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số, mạng kết nối vạn vật (IoT) liên thông, đồng bộ, hiện đại nhằm phục vụ chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh; tạo sự bứt phá về hạ tầng, ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông.
- Xây dựng và nâng cấp tuyến truyền dẫn quang liên tỉnh (bao gồm cả tuyến truyền dẫn dự phònthuộc tuyến: Điện Biên - Lai Châu và Điện Biên - Sơn La. Bảo đảm đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng thông rộng trong tương lai, xây dựng các tuyến truyền dẫn quang nội tỉnh bảo đảm dung lượng cao, kết nối liên vùng, liên huyện, đặc biệt là các vùng kinh tế - chính trị, vùng động lực phát triển của tỉnh, vùng kinh tế trọng điểm, ưu tiên phấn đấu phát triển đô thị thông minh, phục vụ nhu cầu phát triển các dịch vụ băng thông tốc độ và chất lượng cao.
- Phát triển các cơ quan báo chí theo mô hình Trung tâm truyền thông đa phương tiện, chuyển đổi số, đầu tư các trang thiết bị hiện đại, các hệ thống phần mềm, ứng dụng công nghệ mới trong hoạt động thu thập thông tin, phân tích số liệu, sản xuất tin bài.
Phương án phát triển mạng lưới cấp nước, thủy lợi
- Phương án phân vùng cấp nước: Phân vùng cấp nước theo từng huyện, thị xã và thành phố. Nguồn nước mặt chủ yếu khai thác từ 03 hệ thống lưu vực sông lớn gồm: Sông Đà, Sông Mã và Sông Mê Kông với các phụ lưu chính như: Nậm Ma, Nậm Bum, Nậm Pồ, Nậm Mức, Nậm Muôi, Nậm Húa, Suối Lư, Nậm Rốm, Nậm Núa…
- Phương án cấp nước cho các khu vực: Cải tạo, nâng cấp 10 nhà máy cấp nước từ các công trình hiện trạng với tổng công suất dự kiến 65.000m3/ngđ; xây dựng mới 07 nhà máy cấp nước tại các đô thị với công suất dự kiến 22.370 m3/ngđ.
- Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
+ Phát triển thủy lợi theo hướng hiện đại, linh hoạt, bảo đảm cấp nước cho dân sinh, các ngành kinh tế, góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo đảm an ninh nguồn nước, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh.
+ Chủ động phòng, chống và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra, ứng phó với trường hợp bất lợi nhất, nâng cao mức bảo đảm tiêu thoát nước, phòng chống lũ, ngập lụt, hạn hán, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển thượng nguồn các lưu vực sông; góp phần xây dựng một xã hội an toàn trước thiên tai.
+ Xây dựng phương án tổng thể bảo đảm cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và đáp ứng các ngành kinh tế - xã hội từ hệ thống công trình thủy lợi, bảo vệ môi trường, phục vụ phát triển bền vững: Phát triển giải pháp tạo nguồn, tích trữ, điều hòa, phân phối nguồn nước đáp ứng nhu cầu của các ngành kinh tế - xã hội; cấp chủ động cho diện tích đất trồng lúa, màu; cấp nước cho các vùng đất dốc sản xuất cây hàng hóa có giá trị kinh tế cao; cấp nước cho các vùng khan hiếm nước; nghiên cứu đề xuất giải pháp phòng chống hạn hán.
+ Xây dựng phương án đảm bảo tiêu, thoát tổng thể cho toàn vùng; đề xuất các giải pháp tiêu thoát cho các khu vực trũng thấp, các khu, cụm công nghiệp, đô thị.
+ Xây dựng phương án phòng, chống lũ, ngập lụt bảo đảm an toàn dân sinh, cơ sở hạ tầng và các hoạt động sản xuất; nghiên cứu giải pháp phòng, chống đối với sạt lở bờ sông trên cơ sở diễn biến thực tế xảy ra tại các vùng; nghiên cứu các giải pháp phòng, chống lũ ống, lũ quét, sạt lở đất đối với các vùng có nguy cơ cao.
(Chi tiết tại Phụ lục VI)