Document: Điểm a Khoản 1 Điều 3 Quyết định 31/2019/QĐ-UBND quy định quản lý nhà nước về giá thành phố Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "11/09/2019", "sign_number": "31/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "11/09/2019", "sign_number": "31/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "11/09/2019", "sign_number": "31/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "11/09/2019", "sign_number": "31/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "11/09/2019", "sign_number": "31/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 3 Quyết định 31/2019/QĐ-UBND quy định quản lý nhà nước về giá thành phố Hải Phòng

Điều 3. Định giá nhà nước đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố.
1. Trách nhiệm xây dựng phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban nhân dân thành phố.
a) Sở Tài nguyên và Môi trường: Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố, giá đất cụ thể để tính tiền cho thuê đất, thuê mặt nước (đối với các trường hợp thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị tính theo giá đất trong bảng giá đất từ 30 tỷ đồng trở lên) theo quy định của Luật Đất đai; giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường; giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính.

Content:
Sở Tài nguyên và Môi trường: Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố, giá đất cụ thể để tính tiền cho thuê đất, thuê mặt nước (đối với các trường hợp thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị tính theo giá đất trong bảng giá đất từ 30 tỷ đồng trở lên) theo quy định của Luật Đất đai; giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường; giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính.