Document: Điều 2 Quyết định 22/2022/QĐ-UBND phương thức chi trả chính sách trợ giúp xã hội Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "10/07/2022", "sign_number": "22/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "10/07/2022", "sign_number": "22/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "10/07/2022", "sign_number": "22/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "10/07/2022", "sign_number": "22/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "10/07/2022", "sign_number": "22/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 22/2022/QĐ-UBND phương thức chi trả chính sách trợ giúp xã hội Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 2. Phương thức chi trả chính sách trợ giúp xã hội; mức chi phí chi trả thông qua tổ chức dịch vụ chi trả
1. Phương thức chi trả chính sách trợ giúp xã hội: Chi trả chính sách trợ giúp xã hội thông qua hợp đồng với tổ chức dịch vụ chi trả.
2. Các chính sách chi trả qua tổ chức dịch vụ chi trả.
a) Chính sách trợ giúp xã hội hằng tháng và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng.
b) Chính sách trợ giúp xã hội khẩn cấp đối với các hỗ trợ bằng tiền và trợ giúp xã hội một lần theo thỏa thuận trong hợp đồng chi trả giữa Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện với tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả.
3. Mức chi phí chi trả
a) Đối với chi trả chính sách trợ giúp xã hội hằng tháng và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng: Được thanh toán hằng tháng cho tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả bằng 0,8% trên tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội nhưng mức tối thiểu 700.000 đồng/xã, phương, thị trấn, tối đa không quá 2.000.000 đồng/xã, phường, thị trấn.
b) Đối với chi trả các chính sách trợ giúp xã hội khẩn cấp bằng tiền và trợ giúp xã hội một lần: Được thanh toán một lần cho tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả bằng 0,8% trên tổng số tiền hỗ trợ cho đối tượng.
4. Nguồn kinh phí chi cho tổ chức dịch vụ chi trả: Từ nguồn kinh phí chi đảm bảo xã hội giao cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố hằng năm.

Content:
Điều 2. Phương thức chi trả chính sách trợ giúp xã hội; mức chi phí chi trả thông qua tổ chức dịch vụ chi trả
1. Phương thức chi trả chính sách trợ giúp xã hội: Chi trả chính sách trợ giúp xã hội thông qua hợp đồng với tổ chức dịch vụ chi trả.
2. Các chính sách chi trả qua tổ chức dịch vụ chi trả.
a) Chính sách trợ giúp xã hội hằng tháng và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng.
b) Chính sách trợ giúp xã hội khẩn cấp đối với các hỗ trợ bằng tiền và trợ giúp xã hội một lần theo thỏa thuận trong hợp đồng chi trả giữa Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện với tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả.
3. Mức chi phí chi trả
a) Đối với chi trả chính sách trợ giúp xã hội hằng tháng và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng: Được thanh toán hằng tháng cho tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả bằng 0,8% trên tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội nhưng mức tối thiểu 700.000 đồng/xã, phương, thị trấn, tối đa không quá 2.000.000 đồng/xã, phường, thị trấn.
b) Đối với chi trả các chính sách trợ giúp xã hội khẩn cấp bằng tiền và trợ giúp xã hội một lần: Được thanh toán một lần cho tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả bằng 0,8% trên tổng số tiền hỗ trợ cho đối tượng.
4. Nguồn kinh phí chi cho tổ chức dịch vụ chi trả: Từ nguồn kinh phí chi đảm bảo xã hội giao cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố hằng năm.