Document: Điều 3 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND phí lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định Hội đồng tỉnh Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "52/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "52/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "52/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "52/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "52/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND phí lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định Hội đồng tỉnh Yên Bái có nội dung như sau:

Điều 3. Danh mục, mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh:
1. Lệ phí đăng ký cư trú đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Là khoản thu đối với người thực hiện đăng ký cư trú với cơ quan công an theo quy định của pháp luật.
b) Đối tượng được miễn thu:
- Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao; xã, thôn bản có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Ủy ban Dân tộc; người già từ đủ 80 tuổi trở lên.
- Không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
c) Mức thu lệ phí:

TT

Nội dung

ĐVT

Mức thu

I

Các phường thuộc thành phố Yên Bái

1

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

Đồng/lần cấp

6.000

2

Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu; sổ tạm trú cho hộ gia đình, cho cá nhân

Đồng/lần cấp

10.000

3

Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

Đồng/lần điều chỉnh

4.000

4

Gia hạn tạm trú

Đồng/lần cấp

4.000

II

Các phường, xã, thị trấn còn lại

1

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

Đồng/lần cấp

3.000

2

Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu; sổ tạm trú cho hộ gia đình, cho cá nhân

Đồng/lần cấp

5.000

3

Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

Đồng/lần điều chỉnh

2.000

4

Gia hạn tạm trú

Đồng/lần cấp

2.000

d) Quản lý sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
2. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện
a) Đối tượng nộp lệ phí: Là khoản thu đối với người được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân.
b) Đối tượng được miễn thu:
- Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao; xã, thôn bản có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Ủy ban Dân tộc; người già từ đủ 80 tuổi trở lên.
- Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi công dân cấp chứng minh nhân dân lần đầu, cấp đổi chứng minh nhân dân do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính.
c) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Mức thu
(đồng/lần cấp)

1

Các phường thuộc thành phố Yên Bái

-

Cấp lại, cấp đổi

6.000

2

Các phường, xã, thị trấn còn lại

-

Cấp lại, cấp đổi

3.000

(Mức thu trên không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân)
Riêng Công an tỉnh trực tiếp thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân thì áp dụng mức thu cho các đối tượng nộp theo địa bàn cư trú.
d) Quản lý sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí cấp chứng minh nhân dân là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
3. Lệ phí hộ tịch:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
b) Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:
- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã; đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới.
c) Mức thu lệ phí:

STT

Nội dung

Mức thu

I

Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã

1

Khai sinh (đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân)

5.000 đồng

2

Khai tử (đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử)

5.000 đồng

3

Kết hôn (đăng ký lại kết hôn)

18.000 đồng

4

Nhận cha, mẹ, con

9.000 đồng

5

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước

9.000 đồng

6

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

9.000 đồng

7

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác

5.000 đồng

8

Đăng ký hộ tịch khác

5.000 đồng

II

Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

1

Khai sinh (đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân)

45.000 đồng

2

Khai tử (đăng ký khai tử đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai tử)

45.000 đồng

3

Kết hôn (đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn)

900.000 đồng

4

Giám hộ, chấm dứt giám hộ

45.000 đồng

5

Nhận cha, mẹ, con

900.000 đồng

6

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú trong nước; xác định lại dân tộc

17.000 đồng

7

Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài

45.000 đồng

8

Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

45.000 đồng

9

Đăng ký hộ tịch khác

45.000 đồng

d) Quản lý, sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
4. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đối với cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Là người sử dụng lao động khi làm thủ tục để được cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam cấp giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mình hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Lệ phí cấp giấy phép lao động

Đồng/1 giấy phép

400.000

2

Lệ phí cấp lại giấy phép lao động

Đồng/1 giấy phép

300.000

c) Quản lý sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
5. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.
b) Đối tượng miễn giảm:
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.
- Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.
c) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

ĐVT

Mức thu

1

Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ

Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đồng/ giấy

100.000

Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận; cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận)

Đồng/ lần cấp

25.000

Cấp mới Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

Đồng/ giấy

25.000

Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất; kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận)

Đồng/ lần cấp

20.000

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai:

Đồng/ 1 lần

20.000

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

Đồng/ 1 lần

9.000

2

Mức thu lệ phí địa chính đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác

Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đồng/ giấy

50.000

Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận; cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận)

Đồng/ lần cấp

12.500

Cấp mới Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

Đồng/ giấy

12.500

Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất; kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận)

Đồng/ lần cấp

10.000

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai:

Đồng/ 1 lần

10.000

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

Đồng/ 1 lần

4.500

3

Mức thu đối với tổ chức

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đồng/ giấy

500.000

Cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

Đồng/ giấy

100.000

Cấp lại Giấy chứng nhận (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận

Đồng/ lần cấp

50.000

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

Đồng/ 1 lần

30.000

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

Đồng/ 1 lần

18.000

d) Quản lý, sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
6. Lệ phí cấp phép xây dựng:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Là khoản thu vào tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.
b) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Cấp mới:

1

Nhà riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép)

Đồng/1 giấy phép

50.000

2

Công trình khác

Đồng/1 giấy phép

100.000

II

Mức thu gia hạn

- Gia hạn giấy phép xây dựng

Đồng/1 giấy phép

10.000

c) Quản lý sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
7. Lệ phí đăng ký kinh doanh:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Là khoản thu đối với hộ gia đình, hợp tác xã, liên hợp tác xã khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
b) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

1

Cấp mới, thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy đăng ký kinh doanh

Đồng/lần

100.000

2

Cấp mới, thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy đăng ký kinh doanh

Đồng/lần

200.000

II

Mức thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh

Đồng/lần

10.000

c) Quản lý, sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Điều 3. Bãi bỏ các Quyết định sau của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái: Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc bãi bỏ, ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh; Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định của Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc bãi bỏ, ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh; Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND ngày 13/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành lệ phí hộ tịch; sửa đổi, bổ sung lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân tại Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái; Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ngày 29/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ.

Content:
Điều 3. Danh mục, mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh:
1. Lệ phí đăng ký cư trú đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Là khoản thu đối với người thực hiện đăng ký cư trú với cơ quan công an theo quy định của pháp luật.
b) Đối tượng được miễn thu:
- Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao; xã, thôn bản có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Ủy ban Dân tộc; người già từ đủ 80 tuổi trở lên.
- Không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
c) Mức thu lệ phí:

TT

Nội dung

ĐVT

Mức thu

I

Các phường thuộc thành phố Yên Bái

1

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

Đồng/lần cấp

6.000

2

Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu; sổ tạm trú cho hộ gia đình, cho cá nhân

Đồng/lần cấp

10.000

3

Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

Đồng/lần điều chỉnh

4.000

4

Gia hạn tạm trú

Đồng/lần cấp

4.000

II

Các phường, xã, thị trấn còn lại

1

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

Đồng/lần cấp

3.000

2

Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu; sổ tạm trú cho hộ gia đình, cho cá nhân

Đồng/lần cấp

5.000

3

Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

Đồng/lần điều chỉnh

2.000

4

Gia hạn tạm trú

Đồng/lần cấp

2.000

d) Quản lý sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
2. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện
a) Đối tượng nộp lệ phí: Là khoản thu đối với người được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân.
b) Đối tượng được miễn thu:
- Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao; xã, thôn bản có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Ủy ban Dân tộc; người già từ đủ 80 tuổi trở lên.
- Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi công dân cấp chứng minh nhân dân lần đầu, cấp đổi chứng minh nhân dân do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính.
c) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Mức thu
(đồng/lần cấp)

1

Các phường thuộc thành phố Yên Bái

-

Cấp lại, cấp đổi

6.000

2

Các phường, xã, thị trấn còn lại

-

Cấp lại, cấp đổi

3.000

(Mức thu trên không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân)
Riêng Công an tỉnh trực tiếp thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân thì áp dụng mức thu cho các đối tượng nộp theo địa bàn cư trú.
d) Quản lý sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí cấp chứng minh nhân dân là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
3. Lệ phí hộ tịch:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
b) Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:
- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã; đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới.
c) Mức thu lệ phí:

STT

Nội dung

Mức thu

I

Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã

1

Khai sinh (đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân)

5.000 đồng

2

Khai tử (đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử)

5.000 đồng

3

Kết hôn (đăng ký lại kết hôn)

18.000 đồng

4

Nhận cha, mẹ, con

9.000 đồng

5

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước

9.000 đồng

6

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

9.000 đồng

7

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác

5.000 đồng

8

Đăng ký hộ tịch khác

5.000 đồng

II

Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

1

Khai sinh (đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân)

45.000 đồng

2

Khai tử (đăng ký khai tử đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai tử)

45.000 đồng

3

Kết hôn (đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn)

900.000 đồng

4

Giám hộ, chấm dứt giám hộ

45.000 đồng

5

Nhận cha, mẹ, con

900.000 đồng

6

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú trong nước; xác định lại dân tộc

17.000 đồng

7

Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài

45.000 đồng

8

Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

45.000 đồng

9

Đăng ký hộ tịch khác

45.000 đồng

d) Quản lý, sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
4. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đối với cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Là người sử dụng lao động khi làm thủ tục để được cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam cấp giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mình hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Lệ phí cấp giấy phép lao động

Đồng/1 giấy phép

400.000

2

Lệ phí cấp lại giấy phép lao động

Đồng/1 giấy phép

300.000

c) Quản lý sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
5. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.
b) Đối tượng miễn giảm:
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.
- Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.
c) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

ĐVT

Mức thu

1

Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ

Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đồng/ giấy

100.000

Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận; cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận)

Đồng/ lần cấp

25.000

Cấp mới Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

Đồng/ giấy

25.000

Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất; kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận)

Đồng/ lần cấp

20.000

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai:

Đồng/ 1 lần

20.000

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

Đồng/ 1 lần

9.000

2

Mức thu lệ phí địa chính đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác

Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đồng/ giấy

50.000

Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận; cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận)

Đồng/ lần cấp

12.500

Cấp mới Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

Đồng/ giấy

12.500

Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất; kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận)

Đồng/ lần cấp

10.000

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai:

Đồng/ 1 lần

10.000

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

Đồng/ 1 lần

4.500

3

Mức thu đối với tổ chức

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đồng/ giấy

500.000

Cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

Đồng/ giấy

100.000

Cấp lại Giấy chứng nhận (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận

Đồng/ lần cấp

50.000

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

Đồng/ 1 lần

30.000

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

Đồng/ 1 lần

18.000

d) Quản lý, sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
6. Lệ phí cấp phép xây dựng:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Là khoản thu vào tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.
b) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Cấp mới:

1

Nhà riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép)

Đồng/1 giấy phép

50.000

2

Công trình khác

Đồng/1 giấy phép

100.000

II

Mức thu gia hạn

- Gia hạn giấy phép xây dựng

Đồng/1 giấy phép

10.000

c) Quản lý sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
7. Lệ phí đăng ký kinh doanh:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Là khoản thu đối với hộ gia đình, hợp tác xã, liên hợp tác xã khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
b) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

1

Cấp mới, thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy đăng ký kinh doanh

Đồng/lần

100.000

2

Cấp mới, thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy đăng ký kinh doanh

Đồng/lần

200.000

II

Mức thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh

Đồng/lần

10.000

c) Quản lý, sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Điều 3. Bãi bỏ các Quyết định sau của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái: Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc bãi bỏ, ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh; Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định của Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc bãi bỏ, ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh; Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND ngày 13/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành lệ phí hộ tịch; sửa đổi, bổ sung lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân tại Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái; Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ngày 29/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ.