Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 45/2015/QĐ-UBND dự toán thu chi ngân sách nhà nước huyện thành phố thị xã Vĩnh Phúc 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "45/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "45/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "45/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "45/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "45/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 45/2015/QĐ-UBND dự toán thu chi ngân sách nhà nước huyện thành phố thị xã Vĩnh Phúc 2016

Điều 2. Căn cứ Quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016, UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị trực thuộc đảm bảo các yêu cầu sau:
...
2. Tiếp tục thực hiện cơ chế tài chính tạo nguồn để thực hiện chế độ cải cách tiền lương, từ các nguồn:
2.1. Sử dụng 50% tăng thu ngân sách địa phương không kể tăng thu tiền sử dụng đất (số thu trong tổ chức thực hiện so với dự toán được cấp có thẩm quyền giao);
2.2. Thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản chi tiền lương, có tính chất lương);
2.3. Ngoài tiết kiệm 10% chi thường xuyên nêu trên, thực hiện tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản chi tiền lương, có tính chất lương);
2.4. Đối với các cơ quan, đơn vị có nguồn thu từ phí, lệ phí sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo đơn vị;
2.5. UBND các huyện, thành, thị sau khi thực hiện các biện pháp tạo nguồn nêu trên mà không đáp ứng đủ nhu cầu cải cách tiền lương, báo cáo Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định bổ sung đảm bảo đủ nguồn thực hiện.

Content:
Tiếp tục thực hiện cơ chế tài chính tạo nguồn để thực hiện chế độ cải cách tiền lương, từ các nguồn:
2.1. Sử dụng 50% tăng thu ngân sách địa phương không kể tăng thu tiền sử dụng đất (số thu trong tổ chức thực hiện so với dự toán được cấp có thẩm quyền giao);
2.Thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản chi tiền lương, có tính chất lương);
2.3. Ngoài tiết kiệm 10% chi thường xuyên nêu trên, thực hiện tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản chi tiền lương, có tính chất lương);
2.4. Đối với các cơ quan, đơn vị có nguồn thu từ phí, lệ phí sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo đơn vị;
2.5. UBND các huyện, thành, thị sau khi thực hiện các biện pháp tạo nguồn nêu trên mà không đáp ứng đủ nhu cầu cải cách tiền lương, báo cáo Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định bổ sung đảm bảo đủ nguồn thực hiện.