Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1803/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe buýt Quảng Ngãi 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/10/2015", "sign_number": "1803/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/10/2015", "sign_number": "1803/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/10/2015", "sign_number": "1803/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/10/2015", "sign_number": "1803/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/10/2015", "sign_number": "1803/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1803/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe buýt Quảng Ngãi 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe buýt, giai đoạn 2016 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (sau đây viết tắt là Quy hoạch), với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Phạm vi Quy hoạch
...
c) Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
- Thời gian hoạt động của tuyến: Đảm bảo đáp ứng nhu cầu đi lại của hành khách trong các thời gian cao điểm trong ngày và kỹ thuật khai thác phương tiện, đủ thời gian thực hiện cho các tác nghiệp tại các điểm đầu, điểm cuối. Theo các nguyên tắc trên, có thể xác định thời gian hoạt động chung của các tuyến là 13 giờ/ngày, thời gian mở tuyến bắt đầu vào lúc 05 giờ và đóng tuyến lúc 18 giờ.
- Tần suất chạy xe và khả năng vận tải: Việc xác định tần suất chạy xe phụ thuộc và các yếu tố như: nhu cầu đi lại của hành khách và khả năng cung ứng dịch cụ của tuyến, sự biến động luồng hành khách theo giờ trong ngày, theo ngày trong tháng, theo tháng trong năm.
+ Đối với các tuyến nội tỉnh: Đến năm 2020 đạt 350 chuyến/ngày, giãn cách chạy xe trung bình là 15 phút/chuyến, đáp ứng khoảng 5,5 triệu lượt hành khách (trung bình mỗi chuyến vận chuyển 43 lượt hành khách). Đến năm 2025 đạt 450 chuyến/ngày, giãn cách chạy xe trung bình là 10 phút/chuyến, đáp ứng khoảng 7 triệu lượt hành khách (trung bình mỗi chuyến vận chuyển 45 lượt hành khách).
+ Đối với các tuyến nội đô: Đến năm 2020 đạt 60 chuyến/ngày, giãn cách chạy xe trung bình là 25 phút/chuyến, đáp ứng khoảng 1,4 triệu lượt hành khách (trung bình mỗi chuyến vận chuyển 63 lượt hành khách). Đến năm 2025 đạt 100 chuyến/ngày, giãn cách chạy xe trung bình là 15 phút/chuyến, đáp ứng khoảng 2,4 triệu lượt hành khách (trung bình mỗi chuyến vận chuyển 65 lượt hành khách).
- Mật độ mạng lưới tuyến và thời gian đi bộ của hành khách: Giãn cách trung bình hiện nay giữa các điểm dừng xe buýt trong nội thành là 500 mét, ngoại thị là 800 mét; theo đó thời gian đi bộ của hành khách giữa các điểm dừng trung bình từ 7 phút đến 10 phút. Với quãng đường và thời gian đi bộ như trên là hợp lý.
- Vận tốc khai thác: Là đặc trưng cho chất lượng hoạt động của đơn vị vận hành xe buýt. Vận tốc khai thác càng cao thì nhu cầu phát triển phương tiện, quy mô điểm đầu cuối, điểm bảo dưỡng sửa chữa và nhân viên điều hành càng ít. Vận tốc khai thác phụ thuộc vào các yếu tố: chiều dài quãng đường, hiện trạng kết cấu hạ tầng, chất lượng phương tiện, tải trọng…với hiện trạng đường hiện nay, vận tốc khai thác của xe buýt mong muốn đạt từ 35 - 40km/h.
2. Quy hoạch phát triển phương tiện:
Trên cơ sở số lượng phương tiện đã được đầu tư, hiện đang hoạt động trên 10 tuyến xe buýt trong giai đoạn 2008 - 2015. Trong thời gian đến sẽ tiếp tục đầu tư phát triển phương tiện vận tải đảm bảo có số chỗ ngồi và chỗ đứng từ 34 hành khách trở lên, đảm bảo các quy định kỹ thuật khác đối với xe buýt theo quy chuẩn của Bộ Giao thông vận tải. Đối với tuyến Sơn Hà - Sơn Tây, Trà Bồng - Tây Trà có thể sử dụng xe ô tô có trọng tải thiết kế từ 16 chỗ ngồi trở lên. Cụ thể đầu tư phương tiện theo từng giai đoạn sau:
a) Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư thêm khoảng 30 xe. Trong giai đoạn này sẽ có khoảng 82 xe hoạt động trên 12 tuyến.
b) Giai đoạn 2021 - 2025: Đầu tư thêm khoảng 35 xe. Trong giai đoạn này sẽ có khoảng 117 xe hoạt động trên 15 tuyến theo quy hoạch và một số tuyến nội đô được bổ sung khi hạ tầng đô thị phát triển đồng bộ.
Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ xe buýt
a) Trung tâm điều hành xe buýt, trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe công cộng và nhà lưu trú cho công nhân, kết hợp làm điểm đầu, điểm cuối các tuyến xe buýt: Thành phố Quảng Ngãi - Dung Quất, thành phố Quảng Ngãi - Sa Huỳnh, thành phố Quảng Ngãi - Khu đô thị Vạn Tường, thành phố Quảng Ngãi - Khu du lịch Mỹ Khê.

TT

Danh mục

Địa điểm

Diện tích (m2)

Giai đoạn đầu tư

Ghi chú

2016 - 2020

2021- 2025

1

Trung tâm điều hành xe buýt, bãi đỗ xe và xưởng bảo dưỡng ô tô

Phường Chánh Lộ, TP Quảng Ngãi

Content:
Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
- Thời gian hoạt động của tuyến: Đảm bảo đáp ứng nhu cầu đi lại của hành khách trong các thời gian cao điểm trong ngày và kỹ thuật khai thác phương tiện, đủ thời gian thực hiện cho các tác nghiệp tại các điểm đầu, điểm cuối. Theo các nguyên tắc trên, có thể xác định thời gian hoạt động chung của các tuyến là 13 giờ/ngày, thời gian mở tuyến bắt đầu vào lúc 05 giờ và đóng tuyến lúc 18 giờ.
- Tần suất chạy xe và khả năng vận tải: Việc xác định tần suất chạy xe phụ thuộc và các yếu tố như: nhu cầu đi lại của hành khách và khả năng cung ứng dịch cụ của tuyến, sự biến động luồng hành khách theo giờ trong ngày, theo ngày trong tháng, theo tháng trong năm.
+ Đối với các tuyến nội tỉnh: Đến năm 2020 đạt 350 chuyến/ngày, giãn cách chạy xe trung bình là 15 phút/chuyến, đáp ứng khoảng 5,5 triệu lượt hành khách (trung bình mỗi chuyến vận chuyển 43 lượt hành khách). Đến năm 2025 đạt 450 chuyến/ngày, giãn cách chạy xe trung bình là 10 phút/chuyến, đáp ứng khoảng 7 triệu lượt hành khách (trung bình mỗi chuyến vận chuyển 45 lượt hành khách).
+ Đối với các tuyến nội đô: Đến năm 2020 đạt 60 chuyến/ngày, giãn cách chạy xe trung bình là 25 phút/chuyến, đáp ứng khoảng 1,4 triệu lượt hành khách (trung bình mỗi chuyến vận chuyển 63 lượt hành khách). Đến năm 2025 đạt 100 chuyến/ngày, giãn cách chạy xe trung bình là 15 phút/chuyến, đáp ứng khoảng 2,4 triệu lượt hành khách (trung bình mỗi chuyến vận chuyển 65 lượt hành khách).
- Mật độ mạng lưới tuyến và thời gian đi bộ của hành khách: Giãn cách trung bình hiện nay giữa các điểm dừng xe buýt trong nội thành là 500 mét, ngoại thị là 800 mét; theo đó thời gian đi bộ của hành khách giữa các điểm dừng trung bình từ 7 phút đến 10 phút. Với quãng đường và thời gian đi bộ như trên là hợp lý.
- Vận tốc khai thác: Là đặc trưng cho chất lượng hoạt động của đơn vị vận hành xe buýt. Vận tốc khai thác càng cao thì nhu cầu phát triển phương tiện, quy mô điểm đầu cuối, điểm bảo dưỡng sửa chữa và nhân viên điều hành càng ít. Vận tốc khai thác phụ thuộc vào các yếu tố: chiều dài quãng đường, hiện trạng kết cấu hạ tầng, chất lượng phương tiện, tải trọng…với hiện trạng đường hiện nay, vận tốc khai thác của xe buýt mong muốn đạt từ 35 - 40km/h.
2. Quy hoạch phát triển phương tiện:
Trên cơ sở số lượng phương tiện đã được đầu tư, hiện đang hoạt động trên 10 tuyến xe buýt trong giai đoạn 2008 - 2015. Trong thời gian đến sẽ tiếp tục đầu tư phát triển phương tiện vận tải đảm bảo có số chỗ ngồi và chỗ đứng từ 34 hành khách trở lên, đảm bảo các quy định kỹ thuật khác đối với xe buýt theo quy chuẩn của Bộ Giao thông vận tải. Đối với tuyến Sơn Hà - Sơn Tây, Trà Bồng - Tây Trà có thể sử dụng xe ô tô có trọng tải thiết kế từ 16 chỗ ngồi trở lên. Cụ thể đầu tư phương tiện theo từng giai đoạn sau:
a) Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư thêm khoảng 30 xe. Trong giai đoạn này sẽ có khoảng 82 xe hoạt động trên 12 tuyến.
b) Giai đoạn 2021 - 2025: Đầu tư thêm khoảng 35 xe. Trong giai đoạn này sẽ có khoảng 117 xe hoạt động trên 15 tuyến theo quy hoạch và một số tuyến nội đô được bổ sung khi hạ tầng đô thị phát triển đồng bộ.
Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ xe buýt
a) Trung tâm điều hành xe buýt, trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe công cộng và nhà lưu trú cho công nhân, kết hợp làm điểm đầu, điểm cuối các tuyến xe buýt: Thành phố Quảng Ngãi - Dung Quất, thành phố Quảng Ngãi - Sa Huỳnh, thành phố Quảng Ngãi - Khu đô thị Vạn Tường, thành phố Quảng Ngãi - Khu du lịch Mỹ Khê.

TT

Danh mục

Địa điểm

Diện tích (m2)

Giai đoạn đầu tư

Ghi chú

2016 - 2020

2021- 2025

1

Trung tâm điều hành xe buýt, bãi đỗ xe và xưởng bảo dưỡng ô tô

Phường Chánh Lộ, TP Quảng Ngãi