Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 461/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch chung xây dựng đê Bình Minh II đến Cồn Nổi Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/06/2023", "sign_number": "461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/06/2023", "sign_number": "461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/06/2023", "sign_number": "461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/06/2023", "sign_number": "461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/06/2023", "sign_number": "461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 461/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch chung xây dựng đê Bình Minh II đến Cồn Nổi Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu vực từ đê Bình Minh II đến Cồn Nổi, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình đến năm 2040, với những nội dung sau:
...
4. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước từ Nhà máy nước quy hoạch tại thị trấn Bình Minh, các nhà máy nước lân cận và hồ nước ngọt khu vực quy hoạch.
- Giải pháp cấp nước:
+ Xây dựng trạm bơm tăng áp tại khu vực phía Bắc tiếp nhận nước từ Nhà máy nước dự kiến qua tuyến ống truyền dẫn 2D300mm với công suất đến năm 2030: 4.000 m3/ngđ, đến năm 2040: 6.000 m3/ngđ. Quy hoạch các trạm cấp nước phục vụ nhu cầu cấp nước theo các phân khu vực. Quy mô công suất các trạm bơm, các trạm cấp nước sẽ xác định cụ thể theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Mạng lưới cấp nước: Thiết kế theo dạng hỗn hợp. Các tuyến ống phân phối chính từ trạm cấp nước cho các khu vực tiêu thụ được thiết kế theo dạng mạch vòng để đảm bảo áp lực phân phối đến các điểm tiêu thụ và cấp nước ổn định cho toàn khu vực quy hoạch.
- Thiết kế chữa cháy áp lực thấp. Họng cứu hỏa bố trí trên mạng lưới cấp nước chính với đường kính ống từ D100mm với khoảng cách trung bình giữa hai họng cứu hỏa là 150m. Bố trí thêm các điểm lấy nước mặt phục vụ cứu hỏa tại các hồ nhân tạo.

Content:
Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước từ Nhà máy nước quy hoạch tại thị trấn Bình Minh, các nhà máy nước lân cận và hồ nước ngọt khu vực quy hoạch.
- Giải pháp cấp nước:
+ Xây dựng trạm bơm tăng áp tại khu vực phía Bắc tiếp nhận nước từ Nhà máy nước dự kiến qua tuyến ống truyền dẫn 2D300mm với công suất đến năm 2030: 4.000 m3/ngđ, đến năm 2040: 6.000 m3/ngđ. Quy hoạch các trạm cấp nước phục vụ nhu cầu cấp nước theo các phân khu vực. Quy mô công suất các trạm bơm, các trạm cấp nước sẽ xác định cụ thể theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Mạng lưới cấp nước: Thiết kế theo dạng hỗn hợp. Các tuyến ống phân phối chính từ trạm cấp nước cho các khu vực tiêu thụ được thiết kế theo dạng mạch vòng để đảm bảo áp lực phân phối đến các điểm tiêu thụ và cấp nước ổn định cho toàn khu vực quy hoạch.
- Thiết kế chữa cháy áp lực thấp. Họng cứu hỏa bố trí trên mạng lưới cấp nước chính với đường kính ống từ D100mm với khoảng cách trung bình giữa hai họng cứu hỏa là 150m. Bố trí thêm các điểm lấy nước mặt phục vụ cứu hỏa tại các hồ nhân tạo.