Document: Điểm a Khoản 2 Điều 102 Luật quản lý thuế 2006 số 78/2006/QH11

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/11/2006", "sign_number": "78/2006/QH11", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/11/2006", "sign_number": "78/2006/QH11", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/11/2006", "sign_number": "78/2006/QH11", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/11/2006", "sign_number": "78/2006/QH11", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/11/2006", "sign_number": "78/2006/QH11", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 102 Luật quản lý thuế 2006 số 78/2006/QH11

Điều 102. Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi mã số thuế, đình chỉ sử dụng hoá đơn; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
...
2. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có các trách nhiệm sau đây:
a) Thông báo cho đối tượng bị cưỡng chế biết trong thời hạn ba ngày làm việc trước khi thu hồi sử dụng mã số thuế, đình chỉ sử dụng hoá đơn;

Content:
Thông báo cho đối tượng bị cưỡng chế biết trong thời hạn ba ngày làm việc trước khi thu hồi sử dụng mã số thuế, đình chỉ sử dụng hoá đơn;