Document: Điểm a Khoản 8 Điều 2 Quyết định 1343/QĐ-UBND 2023 đồ án Quy hoạch đô thị Thạch Trụ Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/12/2023", "sign_number": "1343/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/12/2023", "sign_number": "1343/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/12/2023", "sign_number": "1343/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/12/2023", "sign_number": "1343/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/12/2023", "sign_number": "1343/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 8 Điều 2 Quyết định 1343/QĐ-UBND 2023 đồ án Quy hoạch đô thị Thạch Trụ Quảng Ngãi

Điều 2. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Thạch Trụ, huyện Mộ Đức, với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
8. Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
a1) Giải pháp san nền
- Đối với những khu vực phát triển mới:
+ Những khu vực có cao độ nền tự nhiên lớn hơn cao độ khống chế: Dự kiến san gạt, đào nền tạo mặt bằng xây dựng chuẩn và thuận lợi cho việc thoát nước mưa.
+ Những khu vực có cao độ nền tự nhiên thấp hơn cao độ khống chế: Dự kiến tôn đắp nền đến cao độ độ khống chế tối thiểu của từng khu vực.
- Đối với khu vực đã xây dựng, có cao độ nền ổn định: Dự kiến giữ nguyên hiện trạng, những khu vực có cao độ nền nhỏ hơn cao độ khống chế, từng bước cải tạo đảm bảo theo cao độ khống chế chung của khu vực để đảm bảo tiện nghi cho đô thị.
- Cao độ khống chế cho từng khu vực đảm bảo tần suất vượt lũ thiết kế 10% và có tính đến mực nước biển dâng do biến đổi khí hậu, cao độ nền khống chế xây dựng ≥ 4,0m.
a2) Giải pháp thoát nước mưa
- Quy hoạch, xây dựng mới hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
- Lưu vực thoát nước: Chia làm nhiều lưu vực nhỏ phù hợp với lưu vực thoát nước tự nhiên, gồm các lưu vực sau:
+ Lưu vực 1 phía Tây Quốc lộ 1: Hướng thoát chính vào hồ chứa, sông Nước Mặn và hệ thống kênh tiêu.
+ Lưu vực 2 phía Đông Bắc Quốc lộ 1: Hướng thoát chính thoát ra sông Thoa và hệ thống kênh tiêu.
+ Lưu vực 3 phía Đông Nam Quốc lộ 1: Hướng thoát chính ra sông Thoa và sông Nước Mặn.
- Các tuyến cống thoát nước chính sử dụng cống tròn có tiết diện từ D600 đến D1500 và cống hộp từ B1500 đến B3000; quy hoạch hồ điều hòa, kết hợp nạo vét, khơi thông và chỉnh dòng một số tuyến mương, kênh trong khu vực để thu gom, thoát nước cho các khu chức năng trong khu vực.
a3) Giải pháp chuẩn bị kỹ thuật khác
- Xây dựng kè ven sông Nước Mặn... kết hợp đầu tư xây dựng công viên cây xanh dọc sông, tạo thành các trục cảnh quan cho đô thị và đảm bảo các khu vực chứa nước vào mùa mưa, đảm bảo khả năng chống ngập úng tốt hơn và tạo cảnh quan khu vực.

Content:
Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
a1) Giải pháp san nền
- Đối với những khu vực phát triển mới:
+ Những khu vực có cao độ nền tự nhiên lớn hơn cao độ khống chế: Dự kiến san gạt, đào nền tạo mặt bằng xây dựng chuẩn và thuận lợi cho việc thoát nước mưa.
+ Những khu vực có cao độ nền tự nhiên thấp hơn cao độ khống chế: Dự kiến tôn đắp nền đến cao độ độ khống chế tối thiểu của từng khu vực.
- Đối với khu vực đã xây dựng, có cao độ nền ổn định: Dự kiến giữ nguyên hiện trạng, những khu vực có cao độ nền nhỏ hơn cao độ khống chế, từng bước cải tạo đảm bảo theo cao độ khống chế chung của khu vực để đảm bảo tiện nghi cho đô thị.
- Cao độ khống chế cho từng khu vực đảm bảo tần suất vượt lũ thiết kế 10% và có tính đến mực nước biển dâng do biến đổi khí hậu, cao độ nền khống chế xây dựng ≥ 4,0m.
a2) Giải pháp thoát nước mưa
- Quy hoạch, xây dựng mới hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
- Lưu vực thoát nước: Chia làm nhiều lưu vực nhỏ phù hợp với lưu vực thoát nước tự nhiên, gồm các lưu vực sau:
+ Lưu vực 1 phía Tây Quốc lộ 1: Hướng thoát chính vào hồ chứa, sông Nước Mặn và hệ thống kênh tiêu.
+ Lưu vực 2 phía Đông Bắc Quốc lộ 1: Hướng thoát chính thoát ra sông Thoa và hệ thống kênh tiêu.
+ Lưu vực 3 phía Đông Nam Quốc lộ 1: Hướng thoát chính ra sông Thoa và sông Nước Mặn.
- Các tuyến cống thoát nước chính sử dụng cống tròn có tiết diện từ D600 đến D1500 và cống hộp từ B1500 đến B3000; quy hoạch hồ điều hòa, kết hợp nạo vét, khơi thông và chỉnh dòng một số tuyến mương, kênh trong khu vực để thu gom, thoát nước cho các khu chức năng trong khu vực.
a3) Giải pháp chuẩn bị kỹ thuật khác
- Xây dựng kè ven sông Nước Mặn... kết hợp đầu tư xây dựng công viên cây xanh dọc sông, tạo thành các trục cảnh quan cho đô thị và đảm bảo các khu vực chứa nước vào mùa mưa, đảm bảo khả năng chống ngập úng tốt hơn và tạo cảnh quan khu vực.