Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 936/2007/QĐ-UBND mức thu tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/06/2007", "sign_number": "936/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/06/2007", "sign_number": "936/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/06/2007", "sign_number": "936/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/06/2007", "sign_number": "936/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/06/2007", "sign_number": "936/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 936/2007/QĐ-UBND mức thu tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí

Điều 1. Ban hành mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:
...
5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng

4

Trên 1.000.000.000 đồng

18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng

a.2. Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí theo quy định tại khoản 2, Điều 26 Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản. Trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
b) Phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá:
b.1. Quy định mức thu tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá:

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 20.000.000 đồng trở xuống

20.000

2

Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

50.000

3

Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

100.000

4

Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

5

Trên 500.000.000 đồng

500.000

b.2. Đối với việc bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ:
b.2.1. Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg:

STT

Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 200.000.000 đồng trở xuống

100.000

2

Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

3

Từ trên 500.000.000 đồng

500.000

b.2.2. Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg:

STT

Diện tích đất

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 0,5ha trở xuống

1.000.000

2

Từ trên 0,5ha đến 2ha

3.000.000

3

Từ trên 2ha đến 5ha

4.000.000

4

Trên 5ha

5.000.000

2. Đối tượng nộp:
- Người có tài sản bán đấu giá (chủ sở hữu tài sản hoặc người được chủ sở hữu uỷ quyền bán tài sản hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật).
- Ngư­ời tham gia đấu giá tài sản.
3. Đơn vị trực tiếp thu: Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản và hội đồng bán đấu giá tài sản.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 80% trên tổng số thu.
XIII. Phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:
1. Mức thu:
+ Từ 2 năm trở xuống: 2.000.000 đồng/giấy phép.
+ Trên 2 năm đến dưới 5 năm: 2.500.000 đồng/giấy phép.
2. Đối tượng nộp: Các đơn vị được tỉnh cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
3. Đơn vị trực tiếp thu: Sở Công nghiệp - Khoa học và Công nghệ.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 70% trên tổng số thu.
XIV. Phí thẩm định kết quả đấu thầu:
1. Mức thu: 0,05% trên giá trị một gói thầu và số tiền thu không vượt quá 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng một gói thầu.
2. Đối t­ượng nộp: Các chủ đầu tư­ hoặc chủ dự án.
3. Đơn vị trực tiếp thu: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 25% trên tổng số thu.
XV. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi tr­ường (viết tắt là ĐTM):
1. Mức thu: (Theo phụ biểu chi tiết đính kèm).
2. Đối tư­ợng nộp: Các chủ dự án hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.
3. Đơn vị trực tiếp thu: Sở Tài nguyên và Môi trư­ờng.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 90% trên tổng số thu.
B. LỆ PHÍ:
I. Lệ phí cấp biển số nhà:
1. Mức thu:
+ Cấp mới: 25.000 đồng/biển/nhà.
+ Cấp lại: 20.000 đồng/biển/nhà.
2. Đối tượng nộp: Chủ sở hữu hoặc người đại diện cho chủ sở hữu nhà tại khu vực đô thị và điểm dân cư nông thôn. Trường hợp không xác định được chủ sở hữu thì người sử dụng có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà.
3. Đơn vị trực tiếp thu: UBND cấp huyện.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 90% trên tổng số thu.
II. Lệ phí hộ tịch:
1. Mức thu:
a) Đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã:
- Đăng ký khai sinh:
+ Đăng ký khai sinh (đúng hạn, quá hạn): 4.000 đồng.
+ Đăng ký lại việc sinh: 5.000 đồng.
- Đăng ký kết hôn:
+ Đăng ký kết hôn: 15.000 đồng.
+ Đăng ký lại việc kết hôn: 20.000 đồng.
- Đăng ký khai tử:
+ Đăng ký khai tử (đúng hạn, quá hạn): 4.000 đồng.
+ Đăng ký lại việc tử: 5.000 đồng.
- Đăng ký nuôi con nuôi:
+ Đăng ký việc nuôi con nuôi: 15.000 đồng.
+ Đăng ký lại việc nuôi con nuôi: 20.000 đồng.
- Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 10.000 đồng.
- Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho ng­ười dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch: 10.000 đồng.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 2.000 đồng/01 bản sao.
- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch (tình trạng hôn nhân, các giấy tờ hộ tịch cho người dưới 14 tuổi): 3.000 đồng.
- Các việc đăng ký hộ tịch khác: 5.000 đồng.
b) Đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện:
- Cấp lại bản chính giấy khai sinh: 10.000 đồng/01 bản.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 3.000 đồng/01 bản.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho ngư­ời từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch: 25.000 đồng.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch cho ngư­ời đủ từ 14 tuổi trở lên: 3.000 đồng.
c) Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp, UBND tỉnh (có yếu tố nước ngoài):
- Đăng ký khai sinh:
+ Đăng ký (đúng hạn, quá hạn ): 30.000 đồng.
+ Đăng ký lại việc sinh: 50.000 đồng.
- Đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn: 1.000.000 đồng.
- Đăng ký khai tử:
+ Đăng ký khai tử quá hạn: 20.000 đồng.
+ Đăng ký lại việc khai tử: 50.000 đồng.
- Đăng ký nuôi con nuôi, đăng ký lại việc nuôi con nuôi: 2.000.000 đồng.
- Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 1.000.000 đồng.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc: 5.000 đồng/bản.
- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 10.000 đồng.
- Các việc đăng ký hộ tịch khác: 50.000 đồng.
2. Đối tượng nộp:
- Ngư­ời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
- Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa.
- Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo.
3. Đơn vị trực tiếp thu:
- Cấp tỉnh: Sở Tư­ pháp.
- Cấp huyện: Phòng Tư pháp.
- Cấp xã: UBND cấp xã.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu:
- Đối với các xã thuộc vùng sâu, vùng xa theo quy định: 90% trên tổng số thu.
- Các phường, thị trấn và các xã còn lại (không thuộc vùng sâu, vùng xa): 70% trên tổng số thu.
- Sở Tư Pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện: 40% trên tổng số thu.
III. Lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu:
1. Mức thu:
- Đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể: 5.000 đồng/lần cấp.
- Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình: 7.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu gia đình theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nư­ớc thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 4.000 đồng/lần cấp.
- Cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể: 5.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể do Nhà nư­ớc thay đổi địa giới hành chính, tên đ­ường phố, số nhà: 4.000 đồng/lần cấp.
- Cấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho hộ gia đình: 5.000 đồng/lần cấp.
- Gia hạn tạm trú có thời hạn: 1.000 đồng/lần cấp.
- Cấp mới, cấp lại, đổi giấy tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu: 2.000 đồng/lần cấp.
- Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể: 2.000 đồng/lần cấp. Không thu lệ phí đối với trư­ờng hợp đính chính lại địa chỉ do nhà n­ước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; xoá tên trong sổ hộ khẩu.
2. Đối tư­ợng nộp:
- Người thực hiện đăng ký và quản lý hộ khẩu với cơ quan công an theo quy định của pháp luật.
- Không thu lệ phí hộ khẩu đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, thư­ơng binh; con dư­ới 18 tuổi của liệt sĩ, th­ương binh; công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở lại; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban Dân tộc.
3. Đơn vị trực tiếp thu:
- Cấp huyện: Công an cấp huyện.
- Cấp xã: Công an cấp xã.
4. Tỷ lệ trích lại cho đơn vị trực tiếp thu: 90% trên tổng số thu.
IV. Lệ phí chứng minh nhân dân (CMND):
1. Mức thu:
- Cấp mới (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp CMND): 2.000 đồng/lần cấp.
- Cấp lại, đổi (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp CMND): 3.000 đồng/lần cấp.
2. Đối tư­ợng nộp:
- Người được cơ quan công an cấp mới, đổi hoặc cấp lại CMND.
- Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, th­ương binh, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ, thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
3. Đơn vị trực tiếp thu:
- Cấp tỉnh: Công an tỉnh.
- Cấp huyện: Công an cấp huyện.
4. Tỷ lệ trích lại cho đơn vị trực tiếp thu: 90% trên tổng số thu.
V. Lệ phí địa chính:
1. Mức thu:
a) Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân:
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Đối với các phường của thị xã: 25.000 đồng/01 giấy.
+ Các khu vực khác: 12.000 đồng/01 giấy.
- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai:
+ Đối với các phư­ờng của thị xã: 15.000 đồng/01 lần.
+ Các khu vực khác: 7.000 đồng/01 lần.
- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính:
+ Đối với các phường của thị xã: 10.000 đồng/01 lần.
+ Các khu vực khác: 5.000 đồng/01 lần.
- Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ về đất đai:
+ Đối với các phường của thị xã: 20.000 đồng/01 lần.
+ Các khu vực khác: 10.000 đồng/01 lần.
b) Áp dụng đối với các tổ chức:
+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000 đồng/01 giấy.
+ Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 20.000 đồng/01 lần.
+ Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 20.000 đồng/1 lần.
+ Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ về đất đai: 20.000 đồng/1 lần.
2. Đối tư­ợng nộp: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoặc ng­ười được uỷ quyền giải quyết các công việc về địa chính.
3. Đơn vị trực tiếp thu:
- Cấp tỉnh: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cấp huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 50% trên tổng số thu.
VI. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng:
1. Mức thu:
- Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 50.000 đồng/01 giấy phép.
- Các công trình khác: 100.000 đồng/01 giấy phép.
- Trường hợp gia hạn: 10.000 đồng/lần.
2. Đối tư­ợng nộp: Các tổ chức, cá nhân xin cấp phép xây dựng theo quy định của pháp luật.
3. Đơn vị trực tiếp thu:
- Cấp tỉnh: Sở Xây dựng.
- Cấp huyện: Phòng Hạ tầng kinh tế, Phòng Quản lý đô thị.
- Cấp xã: UBND xã.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 30% trên tổng số thu.
VII. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam:
1. Mức thu:
- Cấp mới: 400.000 đồng/01 giấy phép.
- Cấp lại: 300.000 đồng/01 giấy phép.
- Gia hạn: 200.000 đồng/01 giấy phép.
2. Đối tượng nộp: Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn có sử dụng lao động là người nước ngoài.
3. Đơn vị trực tiếp thu: Sở Lao động Thư­ơng binh - Xã hội hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp đư­ợc Sở Lao động Thương binh - Xã hội uỷ quyền.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 50% trên tổng số thu.
VIII. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:
1. Mức thu:
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh áp dụng cho các đối tượng:
+ Hộ kinh doanh cá thể: 30.000 đồng/01 lần cấp.
+ Hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, cơ sở văn hoá thông tin do UBND huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh: 100.000 đồng/01 lần cấp.
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hoá thông tin do UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước: 200.000 đồng/01 lần cấp.
+ Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh; chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp: 20.000 đồng/01 lần.
- Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh: 2.000 đồng/ 01 bản.
- Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh: 10.000 đồng/01 lần cung cấp. Không thu Lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nư­ớc.
2. Đối tượng nộp:
- Các hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư­ nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp nhà nư­ớc, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cở sở văn hoá thông tin.
- Miễn Lệ phí cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp cổ phần hoá khi chuyển từ doanh nghiệp nhà nư­ớc sang công ty cổ phần.
3. Đơn vị trực tiếp thu:
- Cấp tỉnh: Sở Kế hoạch và Đầu t­ư
- Cấp huyện: Phòng Tài chính Kế hoạch.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 25% trên tổng số thu.
IX. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực:
1. Mức thu:
- Cấp mới: 700.000 đồng/01 giấy phép.
- Sửa đổi, bổ sung, gia hạn: 350.000 đồng/01 giấy phép.
2. Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động điện lực.
3. Đơn vị trực tiếp thu: Sở Công nghiệp - Khoa học và Công nghệ.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 80% trên tổng số thu.
C. MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG:
1. Chứng từ thu phí:
- Đối với các khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân khi thu phí, lệ phí phải lập và cấp biên lai thu tiền phí, lệ phí cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý sử dụng ấn chỉ thuế.
- Đối với phí, lệ phí không thuộc ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân khi thu phí phải lập và giao hoá đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý sử dụng hoá đơn bán hàng.
2. Quản lý sử dụng tiền phí, lệ phí thu được:
Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí có trách nhiệm:
a) Mở sổ sách kế toán theo dõi, phản ảnh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng số tiền phí, lệ phí theo chế độ kế toán hiện hành của nhà nước.
b) Số tiền phí, lệ phí được trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu phải đưa vào dự toán hàng năm của đơn vị và sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo chế độ quy định. Số tiền phí, lệ phí được trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu, sau khi đã sử dụng đúng mục đích mà chưa chi hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định (riêng phí tham quan danh lam thắng cảnh hồ Ba Bể và Động Hua Mạ, tỷ lệ trích để lại trên tổng số thu không bao gồm phần phí bảo hiểm con người; trong vé tham quan phải ghi rõ phí bảo hiểm con người là 2.000 đồng/lượt/người).
Nội dung chi phục vụ cho công việc thu phí, lệ phí như sau:
- Đối với các doanh nghiệp: Tiền phí, lệ phí để lại được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thực hiện, bao gồm cả các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quản lý tài chính áp dụng riêng đối với từng ngành đặc thù (nếu có).
- Đối với các tổ chức khác, tiền phí, lệ phí để lại được chi như sau:
+ Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành cho lao động trực tiếp thu phí, lệ phí.
+ Chi văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện, nước, điện thoại, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
+ Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí, lệ phí.
+ Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí, lệ phí.
+ Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí, lệ phí trong đơn vị. Mức trích lập 2 (hai) quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi, bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước.
c) Tổng số tiền phí, lệ phí thu được sau khi từ số được trích để lại theo quy định, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản của mục lục ngân sách hiện hành.
3. Quyết toán phí, lệ phí:
Thực hiện báo cáo quyết toán định kỳ việc thu, nộp, sử dụng số tiền phí, lệ phí thu được theo quy định của nhà nước đối với từng loại phí, lệ phí:
- Đối với phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước: Việc quyết toán phí, lệ phí thực hiện cùng thời gian với việc quyết toán ngân sách nhà nước.
- Đối với phí không thuộc ngân sách nhà nước: Tổ chức, cá nhân thu phí phải đăng ký, kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế cùng cấp theo quy định của Bộ Tài chính.

Content:
5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng

4

Trên 1.000.000.000 đồng

18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng

a.2. Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí theo quy định tại khoản 2, Điều 26 Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản. Trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
b) Phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá:
b.1. Quy định mức thu tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá:

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 20.000.000 đồng trở xuống

20.000

2

Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

50.000

3

Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

100.000

4

Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

5

Trên 500.000.000 đồng

500.000

b.2. Đối với việc bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ:
b.2.1. Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg:

STT

Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 200.000.000 đồng trở xuống

100.000

2

Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

3

Từ trên 500.000.000 đồng

500.000

b.2.2. Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg:

STT

Diện tích đất

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 0,5ha trở xuống

1.000.000

2

Từ trên 0,5ha đến 2ha

3.000.000

3

Từ trên 2ha đến 5ha

4.000.000

4

Trên 5ha

5.000.000

2. Đối tượng nộp:
- Người có tài sản bán đấu giá (chủ sở hữu tài sản hoặc người được chủ sở hữu uỷ quyền bán tài sản hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật).
- Ngư­ời tham gia đấu giá tài sản.
3. Đơn vị trực tiếp thu: Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản và hội đồng bán đấu giá tài sản.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 80% trên tổng số thu.
XIII. Phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:
1. Mức thu:
+ Từ 2 năm trở xuống: 2.000.000 đồng/giấy phép.
+ Trên 2 năm đến dưới 5 năm: 2.500.000 đồng/giấy phép.
2. Đối tượng nộp: Các đơn vị được tỉnh cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
3. Đơn vị trực tiếp thu: Sở Công nghiệp - Khoa học và Công nghệ.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 70% trên tổng số thu.
XIV. Phí thẩm định kết quả đấu thầu:
1. Mức thu: 0,05% trên giá trị một gói thầu và số tiền thu không vượt quá 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng một gói thầu.
2. Đối t­ượng nộp: Các chủ đầu tư­ hoặc chủ dự án.
3. Đơn vị trực tiếp thu: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 25% trên tổng số thu.
XV. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi tr­ường (viết tắt là ĐTM):
1. Mức thu: (Theo phụ biểu chi tiết đính kèm).
2. Đối tư­ợng nộp: Các chủ dự án hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.
3. Đơn vị trực tiếp thu: Sở Tài nguyên và Môi trư­ờng.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 90% trên tổng số thu.
B. LỆ PHÍ:
I. Lệ phí cấp biển số nhà:
1. Mức thu:
+ Cấp mới: 25.000 đồng/biển/nhà.
+ Cấp lại: 20.000 đồng/biển/nhà.
2. Đối tượng nộp: Chủ sở hữu hoặc người đại diện cho chủ sở hữu nhà tại khu vực đô thị và điểm dân cư nông thôn. Trường hợp không xác định được chủ sở hữu thì người sử dụng có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà.
3. Đơn vị trực tiếp thu: UBND cấp huyện.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 90% trên tổng số thu.
II. Lệ phí hộ tịch:
1. Mức thu:
a) Đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã:
- Đăng ký khai sinh:
+ Đăng ký khai sinh (đúng hạn, quá hạn): 4.000 đồng.
+ Đăng ký lại việc sinh: 5.000 đồng.
- Đăng ký kết hôn:
+ Đăng ký kết hôn: 15.000 đồng.
+ Đăng ký lại việc kết hôn: 20.000 đồng.
- Đăng ký khai tử:
+ Đăng ký khai tử (đúng hạn, quá hạn): 4.000 đồng.
+ Đăng ký lại việc tử: 5.000 đồng.
- Đăng ký nuôi con nuôi:
+ Đăng ký việc nuôi con nuôi: 15.000 đồng.
+ Đăng ký lại việc nuôi con nuôi: 20.000 đồng.
- Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 10.000 đồng.
- Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho ng­ười dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch: 10.000 đồng.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 2.000 đồng/01 bản sao.
- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch (tình trạng hôn nhân, các giấy tờ hộ tịch cho người dưới 14 tuổi): 3.000 đồng.
- Các việc đăng ký hộ tịch khác: 5.000 đồng.
b) Đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện:
- Cấp lại bản chính giấy khai sinh: 10.000 đồng/01 bản.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 3.000 đồng/01 bản.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho ngư­ời từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch: 25.000 đồng.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch cho ngư­ời đủ từ 14 tuổi trở lên: 3.000 đồng.
c) Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp, UBND tỉnh (có yếu tố nước ngoài):
- Đăng ký khai sinh:
+ Đăng ký (đúng hạn, quá hạn ): 30.000 đồng.
+ Đăng ký lại việc sinh: 50.000 đồng.
- Đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn: 1.000.000 đồng.
- Đăng ký khai tử:
+ Đăng ký khai tử quá hạn: 20.000 đồng.
+ Đăng ký lại việc khai tử: 50.000 đồng.
- Đăng ký nuôi con nuôi, đăng ký lại việc nuôi con nuôi: 2.000.000 đồng.
- Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 1.000.000 đồng.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc: 5.000 đồng/bản.
- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 10.000 đồng.
- Các việc đăng ký hộ tịch khác: 50.000 đồng.
2. Đối tượng nộp:
- Ngư­ời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
- Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa.
- Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo.
3. Đơn vị trực tiếp thu:
- Cấp tỉnh: Sở Tư­ pháp.
- Cấp huyện: Phòng Tư pháp.
- Cấp xã: UBND cấp xã.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu:
- Đối với các xã thuộc vùng sâu, vùng xa theo quy định: 90% trên tổng số thu.
- Các phường, thị trấn và các xã còn lại (không thuộc vùng sâu, vùng xa): 70% trên tổng số thu.
- Sở Tư Pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện: 40% trên tổng số thu.
III. Lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu:
1. Mức thu:
- Đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể: 5.000 đồng/lần cấp.
- Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình: 7.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu gia đình theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nư­ớc thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 4.000 đồng/lần cấp.
- Cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể: 5.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể do Nhà nư­ớc thay đổi địa giới hành chính, tên đ­ường phố, số nhà: 4.000 đồng/lần cấp.
- Cấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho hộ gia đình: 5.000 đồng/lần cấp.
- Gia hạn tạm trú có thời hạn: 1.000 đồng/lần cấp.
- Cấp mới, cấp lại, đổi giấy tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu: 2.000 đồng/lần cấp.
- Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể: 2.000 đồng/lần cấp. Không thu lệ phí đối với trư­ờng hợp đính chính lại địa chỉ do nhà n­ước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; xoá tên trong sổ hộ khẩu.
2. Đối tư­ợng nộp:
- Người thực hiện đăng ký và quản lý hộ khẩu với cơ quan công an theo quy định của pháp luật.
- Không thu lệ phí hộ khẩu đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, thư­ơng binh; con dư­ới 18 tuổi của liệt sĩ, th­ương binh; công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở lại; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban Dân tộc.
3. Đơn vị trực tiếp thu:
- Cấp huyện: Công an cấp huyện.
- Cấp xã: Công an cấp xã.
4. Tỷ lệ trích lại cho đơn vị trực tiếp thu: 90% trên tổng số thu.
IV. Lệ phí chứng minh nhân dân (CMND):
1. Mức thu:
- Cấp mới (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp CMND): 2.000 đồng/lần cấp.
- Cấp lại, đổi (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp CMND): 3.000 đồng/lần cấp.
2. Đối tư­ợng nộp:
- Người được cơ quan công an cấp mới, đổi hoặc cấp lại CMND.
- Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, th­ương binh, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ, thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
3. Đơn vị trực tiếp thu:
- Cấp tỉnh: Công an tỉnh.
- Cấp huyện: Công an cấp huyện.
4. Tỷ lệ trích lại cho đơn vị trực tiếp thu: 90% trên tổng số thu.
V. Lệ phí địa chính:
1. Mức thu:
a) Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân:
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Đối với các phường của thị xã: 25.000 đồng/01 giấy.
+ Các khu vực khác: 12.000 đồng/01 giấy.
- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai:
+ Đối với các phư­ờng của thị xã: 15.000 đồng/01 lần.
+ Các khu vực khác: 7.000 đồng/01 lần.
- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính:
+ Đối với các phường của thị xã: 10.000 đồng/01 lần.
+ Các khu vực khác: 5.000 đồng/01 lần.
- Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ về đất đai:
+ Đối với các phường của thị xã: 20.000 đồng/01 lần.
+ Các khu vực khác: 10.000 đồng/01 lần.
b) Áp dụng đối với các tổ chức:
+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000 đồng/01 giấy.
+ Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 20.000 đồng/01 lần.
+ Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 20.000 đồng/1 lần.
+ Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ về đất đai: 20.000 đồng/1 lần.
2. Đối tư­ợng nộp: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoặc ng­ười được uỷ quyền giải quyết các công việc về địa chính.
3. Đơn vị trực tiếp thu:
- Cấp tỉnh: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cấp huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 50% trên tổng số thu.
VI. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng:
1. Mức thu:
- Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 50.000 đồng/01 giấy phép.
- Các công trình khác: 100.000 đồng/01 giấy phép.
- Trường hợp gia hạn: 10.000 đồng/lần.
2. Đối tư­ợng nộp: Các tổ chức, cá nhân xin cấp phép xây dựng theo quy định của pháp luật.
3. Đơn vị trực tiếp thu:
- Cấp tỉnh: Sở Xây dựng.
- Cấp huyện: Phòng Hạ tầng kinh tế, Phòng Quản lý đô thị.
- Cấp xã: UBND xã.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 30% trên tổng số thu.
VII. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam:
1. Mức thu:
- Cấp mới: 400.000 đồng/01 giấy phép.
- Cấp lại: 300.000 đồng/01 giấy phép.
- Gia hạn: 200.000 đồng/01 giấy phép.
2. Đối tượng nộp: Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn có sử dụng lao động là người nước ngoài.
3. Đơn vị trực tiếp thu: Sở Lao động Thư­ơng binh - Xã hội hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp đư­ợc Sở Lao động Thương binh - Xã hội uỷ quyền.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 50% trên tổng số thu.
VIII. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:
1. Mức thu:
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh áp dụng cho các đối tượng:
+ Hộ kinh doanh cá thể: 30.000 đồng/01 lần cấp.
+ Hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, cơ sở văn hoá thông tin do UBND huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh: 100.000 đồng/01 lần cấp.
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hoá thông tin do UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước: 200.000 đồng/01 lần cấp.
+ Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh; chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp: 20.000 đồng/01 lần.
- Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh: 2.000 đồng/ 01 bản.
- Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh: 10.000 đồng/01 lần cung cấp. Không thu Lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nư­ớc.
2. Đối tượng nộp:
- Các hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư­ nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp nhà nư­ớc, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cở sở văn hoá thông tin.
- Miễn Lệ phí cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp cổ phần hoá khi chuyển từ doanh nghiệp nhà nư­ớc sang công ty cổ phần.
3. Đơn vị trực tiếp thu:
- Cấp tỉnh: Sở Kế hoạch và Đầu t­ư
- Cấp huyện: Phòng Tài chính Kế hoạch.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 25% trên tổng số thu.
IX. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực:
1. Mức thu:
- Cấp mới: 700.000 đồng/01 giấy phép.
- Sửa đổi, bổ sung, gia hạn: 350.000 đồng/01 giấy phép.
2. Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động điện lực.
3. Đơn vị trực tiếp thu: Sở Công nghiệp - Khoa học và Công nghệ.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 80% trên tổng số thu.
C. MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG:
1. Chứng từ thu phí:
- Đối với các khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân khi thu phí, lệ phí phải lập và cấp biên lai thu tiền phí, lệ phí cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý sử dụng ấn chỉ thuế.
- Đối với phí, lệ phí không thuộc ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân khi thu phí phải lập và giao hoá đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý sử dụng hoá đơn bán hàng.
2. Quản lý sử dụng tiền phí, lệ phí thu được:
Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí có trách nhiệm:
a) Mở sổ sách kế toán theo dõi, phản ảnh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng số tiền phí, lệ phí theo chế độ kế toán hiện hành của nhà nước.
b) Số tiền phí, lệ phí được trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu phải đưa vào dự toán hàng năm của đơn vị và sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo chế độ quy định. Số tiền phí, lệ phí được trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu, sau khi đã sử dụng đúng mục đích mà chưa chi hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định (riêng phí tham quan danh lam thắng cảnh hồ Ba Bể và Động Hua Mạ, tỷ lệ trích để lại trên tổng số thu không bao gồm phần phí bảo hiểm con người; trong vé tham quan phải ghi rõ phí bảo hiểm con người là 2.000 đồng/lượt/người).
Nội dung chi phục vụ cho công việc thu phí, lệ phí như sau:
- Đối với các doanh nghiệp: Tiền phí, lệ phí để lại được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thực hiện, bao gồm cả các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quản lý tài chính áp dụng riêng đối với từng ngành đặc thù (nếu có).
- Đối với các tổ chức khác, tiền phí, lệ phí để lại được chi như sau:
+ Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành cho lao động trực tiếp thu phí, lệ phí.
+ Chi văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện, nước, điện thoại, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
+ Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí, lệ phí.
+ Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí, lệ phí.
+ Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí, lệ phí trong đơn vị. Mức trích lập 2 (hai) quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi, bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước.
c) Tổng số tiền phí, lệ phí thu được sau khi từ số được trích để lại theo quy định, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản của mục lục ngân sách hiện hành.
3. Quyết toán phí, lệ phí:
Thực hiện báo cáo quyết toán định kỳ việc thu, nộp, sử dụng số tiền phí, lệ phí thu được theo quy định của nhà nước đối với từng loại phí, lệ phí:
- Đối với phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước: Việc quyết toán phí, lệ phí thực hiện cùng thời gian với việc quyết toán ngân sách nhà nước.
- Đối với phí không thuộc ngân sách nhà nước: Tổ chức, cá nhân thu phí phải đăng ký, kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế cùng cấp theo quy định của Bộ Tài chính.