Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 19/2012/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ tại Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/06/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/06/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/06/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/06/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/06/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 19/2012/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ tại Kiên Giang

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:
...
4. Đối với tài sản đã qua sử dụng
...
d) Đối với tài sản là nhà ở, công trình và vật kiến trúc: Giá tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ nhà ở, công trình và vật kiến trúc

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ

Giá một (01) mét vuông (m2) nhà ở, công trình và vật kiến trúc

Tỷ lệ (%) chất lượng nhà chịu lệ phí trước bạ

=

x

x

- Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (diện tích sử dụng) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của các tổ chức, cá nhân;
- Giá một (01) m2 nhà là giá thực tế xây dựng “mới” một m2 sàn nhà (diện tích sử dụng) của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định áp dụng tại thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ;
- Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định cụ thể như sau:
+ Đối với nhà kê khai, nộp lệ phí trước bạ lần đầu thì tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà là 100%;
+ Đối với nhà kê khai, nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại như sau:

Thời gian đã sử dụng

Nhà biệt thự (%)

Nhà cấp II (%)

Nhà cấp III (%)

Nhà cấp IV (%)

Dưới 05 năm

95

90

80

70

Từ 05 năm đến 10 năm

85

80

65

55

Trên 10 năm đến 20 năm

70

55

35

20

Trên 20 năm đến 50 năm

50

35

25

0

Trên 50 năm

30

25

0

0

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà.

Content:
Đối với tài sản là nhà ở, công trình và vật kiến trúc: Giá tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ nhà ở, công trình và vật kiến trúc

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ

Giá một (01) mét vuông (m2) nhà ở, công trình và vật kiến trúc

Tỷ lệ (%) chất lượng nhà chịu lệ phí trước bạ

=

x

x

- Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (diện tích sử dụng) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của các tổ chức, cá nhân;
- Giá một (01) m2 nhà là giá thực tế xây dựng “mới” một m2 sàn nhà (diện tích sử dụng) của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định áp dụng tại thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ;
- Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định cụ thể như sau:
+ Đối với nhà kê khai, nộp lệ phí trước bạ lần đầu thì tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà là 100%;
+ Đối với nhà kê khai, nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại như sau:

Thời gian đã sử dụng

Nhà biệt thự (%)

Nhà cấp II (%)

Nhà cấp III (%)

Nhà cấp IV (%)

Dưới 05 năm

95

90

80

70

Từ 05 năm đến 10 năm

85

80

65

55

Trên 10 năm đến 20 năm

70

55

35

20

Trên 20 năm đến 50 năm

50

35

25

0

Trên 50 năm

30

25

0

0

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà.