Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1071/QĐ-UBND 2010 phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị Thuận An Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "12/04/2010", "sign_number": "1071/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "12/04/2010", "sign_number": "1071/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "12/04/2010", "sign_number": "1071/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "12/04/2010", "sign_number": "1071/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "12/04/2010", "sign_number": "1071/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1071/QĐ-UBND 2010 phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị Thuận An Bình Dương

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị Thuận An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung sau:
...
6. Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
* Hệ thống giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 13 (mặt cắt 1-1), hướng tuyến từ cầu Vĩnh Bình đến hết ranh thị xã Thủ Dầu Một: lộ giới 64m.
- Đường ĐT 743a (từ km2+500 đến ĐT743b) và đường ĐT743b (từ ngã 3 An Phú đến Khu công nghiệp Sóng Thần), mặt cắt 2-2, lộ giới 54m.
- Đường ĐT 743c (hướng tuyến từ cầu Ông Bố đi ngã 3 Đông Tân) và ĐT746 (từ ngã 3 Bình Quới đến ngã 3 Bình Hòa), mặt cắt 3-3, lộ giới 42m.
- Đường Mỹ Phước - Tân Vạn: hướng tuyến và mặt cắt ngang theo dự án cụ thể.
- Đường Vành Đai 3: hướng tuyến và mặt cắt ngang theo dự án cụ thể.
* Đường trục chính đô thị của đô thị Thuận An cũng là các tuyến đường giao thông đối ngoại
* Đường liên khu vực:
- Hướng Bắc Nam gồm đường ĐT 745, đường Thủ Khoa Huân nối dài qua Tân Uyên, đường tỉnh lộ 43 về Gò Dưa (Thành phố Hồ Chí Minh), đường liên khu vực số 1, 2, 5, 6, 7, 9 (mặt cắt 6-6): lộ giới 32m. Riêng đoạn qua khu dân cư tuân thủ theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. Đường Nguyễn Thị Minh Khai: lộ giới 30m.
- Hướng Đông Tây gồm hai tuyến đường Độc lập và Tự do (khu công nghiệp Việt Nam - Singapore), tuyến liên khu vực số 3, 4, 8, 10 (mặt cắt 6-6): lộ giới 32m. Riêng đoạn qua khu dân cư tuân thủ theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
- Đường dọc sông Sài Gòn: hướng tuyến và mặt cắt ngang theo dự án cụ thể.
- Đường Nguyễn Trãi: lộ giới 25m.
- Đường Nguyễn Văn Tiết: lộ giới 24m.
- Đường vào cầu Phú Long mới (6 làn xe): lộ giới từ 34m - 48,5m.
* Đường chính khu vực: đường hiện hữu nâng cấp và đường làm mới có lộ giới từ 22m-30m.
* Nút giao thông
- Các nút giao thông giữa các đường đối ngoại; giữa các đường đối ngoại và đường chính đô thị xây dựng khác cốt.
- Các nút giao thông tại 2 ngã ba đối diện và gần nhau sẽ cải tạo theo hướng ngã tư hoặc đảo giao thông.
* Hệ thống giao thông công cộng: Giao thông công cộng tới năm 2020 chủ yếu là xe buýt. Phát triển tuyến đường sắt đô thị sau năm 2020.
- Bến xe khách: bố trí tại ngã tư cầu Ông Bố (ngã tư Quốc lộ 13 và đường ĐT 743c), diện tích 1,5ha.
- Bến đậu xe tải: bố trí tại khu vực xã Bình Hòa (ngã tư Quốc lộ 13 và đường Lái Thiêu - Dĩ An), diện tích 2-3 ha.
- Bố trí bãi đỗ xe tại vị trí giáp ranh thị xã Thủ Dầu Một, gần Suối Cát, quy mô 2ha - 3ha.
- Đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho - Cần Thơ: đi qua khu vực ấp Phú Hội - xã Vĩnh Phú.
- Đường thủy: cải tạo bến Sông Lái Thiêu, bến Cầu ngang.
b) Cấp điện:
- Nguồn - lưới điện 220KV: Nguồn điện lưới quốc gia qua các đường điện cao thế 230KV Trị An - Bình Hòa - Thuận An - Hóc Môn, tuyến cao thế 220KV Bình Hòa - Trạm 500/220KV Tân Định (nằm trên địa bàn tỉnh Bình Dương).
Trạm 220KV: Trạm 220/110KV-2 x 250MVA Bình Hòa hiện hữu, xây dựng trạm mới 220KV/110KV-2 x 250MVA Thuận An trạm nhận điện trên lưới 220KV Tân Định - Bình Hòa - Hóc Môn.
- Lưới và trạm 110KV: có 3 trạm hiện hữu 110/22KV tại Bình Hòa, Sóng Thần, Vsip I. Trạm xây dựng mới Vsip II, trạm Thuận An.
- Lưới trung thế 22KV: dung giải pháp đi ngầm chọn ngầm trong đất, đi dọc theo các trục đường giao thông. Các tuyến hiện hữu xây dựng chuyên môn theo phương án cuốn chiếu. Đối với các khu công nghiệp, khu vực ngoại thị dùng giải pháp đi nổi trên cột bê tông ly tâm cao 12 - 14m. Đối với các khu dân cư, khu đô thị mới có thể ngầm hóa hệ thống điện toàn bộ khu quy hoạch.
- Lưới điện hạ thế và chiếu sang: dung giải pháp đi ngầm trong khu vực nội thị và các khu vực quan trọng.
- Trạm biến áp: đặt tại các khu thương mại - dịch vụ, các khu dân cư tập trung, các cơ sở công nghiệp lớn phải bố trí trạm biến áp.
c) Thông tin liên lạc: lắp đặt thêm 3 trạm vệ tinh cho các khu dân cư và khu công nghiệp, hệ thống truyền dẫn truyền cáp quang và truyền vi ba. Các tuyến cáp treo hiện hữu tương lai sẽ ngầm hóa, Dự kiến mật độ máy điện thoại là 115 máy/100 dân. Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông tin có công nghệ hiện đại, cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông đa dạng tiến tới dịch vụ truyền thông cao.
d) Cấp nước: Nguồn nước chủ yếu lấy từ và nhà máy nước thị xã Thủ Dầu Một và nhà máy nước Dĩ An, nhà máy nước Tân Vĩnh Hiệp. Mạng lưới đường ống thiết kế theo các mạch vòng khép kín để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của hệ thống dựa trên cơ sở mạng lưới hiện hữu.
đ) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
* San nền:
- Chủ yếu giữ địa hình tự nhiên chỉ đạo đắp nền khi cần thiết phải tạo mặt bằng để xây dựng.
- Khống chế cao độ xây dựng: khu vực phía đất cao giữ theo địa hình tự nhiên. Khu vực đất thấp ven các kênh rạch ven sông Sài Gòn được đắp đến cao độ xây dựng đối với những khu vực xây dựng đô thị, khu vực nhà vườn giữ nguyên hiện trạng tạo cảnh quang và phát triển vườn cây theo quy trình thực hiện quy hoạch.
* Thoát nước mưa: Các cống thoát nước mưa chính được quy hoạch trên các hè đường chính đô thị, xây dựng mới kết hợp hệ thống hiện hữu tách riêng giữa nước mưa và nước thải. Hướng thoát nước mưa xuống các sông, rạch hiện hữu chia ra 5 lưu vực thoát nước chính:
- Lưu vực 1: hướng thoát xuống công suốt Cát và một phần trên tuyến ĐT 743a xuống rạch Ông Bố.
- Lưu vực 2: từ phía Bắc khu Việt-Sing đến kho cảng ICD theo tuyến cống hộp thoát xuống rạch Ông Bố
- Lưu vực 3: từ cảng ICD đến ranh phía Nam đô thị kết hợp trên tuyến ĐT 743 xuống kênh D, rạch Ông Bố rồi chảy ra Sông Sài Gòn.
- Lưu vực 4: hướng thoát nước ra sông rạch hiện hữu Sông Bà Lụa, suối Cát, rạch Vàm Búng.
- Lưu vực 5: hướng thoát nước ra rạch Lái Thiêu, Bình Nhâm, Vĩnh Bình.
e) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải sinh hoạt: Lượng nước thải đô thị cần thu gom và xử lý đến năm 2020 khoảng 93.800 m3/ngày đêm, đợt đầu (2015) khoảng 65.000 m3/ngày đêm. Nước thải công nghiệp phải được xử lý triệt để tại trạm xử lý của từng khu; xây dựng mạng lưới cống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt sau năm 2010.
- Xử lý chất thải: chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý tại khu liên hợp xử lý chất thải rắn Bình Dương.
- Nghĩa trang: không đầu tư mới nghĩa trang; chấm dứt việc chọn cất lẻ ở khu vực dân cư,… chấm dứt việc chôn cất tại nghĩa trang Lái Thiêu A, B trước 2015; sau năm 2020 giải tỏa làm công viên.

Content:
Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
* Hệ thống giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 13 (mặt cắt 1-1), hướng tuyến từ cầu Vĩnh Bình đến hết ranh thị xã Thủ Dầu Một: lộ giới 64m.
- Đường ĐT 743a (từ km2+500 đến ĐT743b) và đường ĐT743b (từ ngã 3 An Phú đến Khu công nghiệp Sóng Thần), mặt cắt 2-2, lộ giới 54m.
- Đường ĐT 743c (hướng tuyến từ cầu Ông Bố đi ngã 3 Đông Tân) và ĐT746 (từ ngã 3 Bình Quới đến ngã 3 Bình Hòa), mặt cắt 3-3, lộ giới 42m.
- Đường Mỹ Phước - Tân Vạn: hướng tuyến và mặt cắt ngang theo dự án cụ thể.
- Đường Vành Đai 3: hướng tuyến và mặt cắt ngang theo dự án cụ thể.
* Đường trục chính đô thị của đô thị Thuận An cũng là các tuyến đường giao thông đối ngoại
* Đường liên khu vực:
- Hướng Bắc Nam gồm đường ĐT 745, đường Thủ Khoa Huân nối dài qua Tân Uyên, đường tỉnh lộ 43 về Gò Dưa (Thành phố Hồ Chí Minh), đường liên khu vực số 1, 2, 5, 6, 7, 9 (mặt cắt 6-6): lộ giới 32m. Riêng đoạn qua khu dân cư tuân thủ theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. Đường Nguyễn Thị Minh Khai: lộ giới 30m.
- Hướng Đông Tây gồm hai tuyến đường Độc lập và Tự do (khu công nghiệp Việt Nam - Singapore), tuyến liên khu vực số 3, 4, 8, 10 (mặt cắt 6-6): lộ giới 32m. Riêng đoạn qua khu dân cư tuân thủ theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
- Đường dọc sông Sài Gòn: hướng tuyến và mặt cắt ngang theo dự án cụ thể.
- Đường Nguyễn Trãi: lộ giới 25m.
- Đường Nguyễn Văn Tiết: lộ giới 24m.
- Đường vào cầu Phú Long mới (6 làn xe): lộ giới từ 34m - 48,5m.
* Đường chính khu vực: đường hiện hữu nâng cấp và đường làm mới có lộ giới từ 22m-30m.
* Nút giao thông
- Các nút giao thông giữa các đường đối ngoại; giữa các đường đối ngoại và đường chính đô thị xây dựng khác cốt.
- Các nút giao thông tại 2 ngã ba đối diện và gần nhau sẽ cải tạo theo hướng ngã tư hoặc đảo giao thông.
* Hệ thống giao thông công cộng: Giao thông công cộng tới năm 2020 chủ yếu là xe buýt. Phát triển tuyến đường sắt đô thị sau năm 2020.
- Bến xe khách: bố trí tại ngã tư cầu Ông Bố (ngã tư Quốc lộ 13 và đường ĐT 743c), diện tích 1,5ha.
- Bến đậu xe tải: bố trí tại khu vực xã Bình Hòa (ngã tư Quốc lộ 13 và đường Lái Thiêu - Dĩ An), diện tích 2-3 ha.
- Bố trí bãi đỗ xe tại vị trí giáp ranh thị xã Thủ Dầu Một, gần Suối Cát, quy mô 2ha - 3ha.
- Đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho - Cần Thơ: đi qua khu vực ấp Phú Hội - xã Vĩnh Phú.
- Đường thủy: cải tạo bến Sông Lái Thiêu, bến Cầu ngang.
b) Cấp điện:
- Nguồn - lưới điện 220KV: Nguồn điện lưới quốc gia qua các đường điện cao thế 230KV Trị An - Bình Hòa - Thuận An - Hóc Môn, tuyến cao thế 220KV Bình Hòa - Trạm 500/220KV Tân Định (nằm trên địa bàn tỉnh Bình Dương).
Trạm 220KV: Trạm 220/110KV-2 x 250MVA Bình Hòa hiện hữu, xây dựng trạm mới 220KV/110KV-2 x 250MVA Thuận An trạm nhận điện trên lưới 220KV Tân Định - Bình Hòa - Hóc Môn.
- Lưới và trạm 110KV: có 3 trạm hiện hữu 110/22KV tại Bình Hòa, Sóng Thần, Vsip I. Trạm xây dựng mới Vsip II, trạm Thuận An.
- Lưới trung thế 22KV: dung giải pháp đi ngầm chọn ngầm trong đất, đi dọc theo các trục đường giao thông. Các tuyến hiện hữu xây dựng chuyên môn theo phương án cuốn chiếu. Đối với các khu công nghiệp, khu vực ngoại thị dùng giải pháp đi nổi trên cột bê tông ly tâm cao 12 - 14m. Đối với các khu dân cư, khu đô thị mới có thể ngầm hóa hệ thống điện toàn bộ khu quy hoạch.
- Lưới điện hạ thế và chiếu sang: dung giải pháp đi ngầm trong khu vực nội thị và các khu vực quan trọng.
- Trạm biến áp: đặt tại các khu thương mại - dịch vụ, các khu dân cư tập trung, các cơ sở công nghiệp lớn phải bố trí trạm biến áp.
c) Thông tin liên lạc: lắp đặt thêm 3 trạm vệ tinh cho các khu dân cư và khu công nghiệp, hệ thống truyền dẫn truyền cáp quang và truyền vi ba. Các tuyến cáp treo hiện hữu tương lai sẽ ngầm hóa, Dự kiến mật độ máy điện thoại là 115 máy/100 dân. Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông tin có công nghệ hiện đại, cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông đa dạng tiến tới dịch vụ truyền thông cao.
d) Cấp nước: Nguồn nước chủ yếu lấy từ và nhà máy nước thị xã Thủ Dầu Một và nhà máy nước Dĩ An, nhà máy nước Tân Vĩnh Hiệp. Mạng lưới đường ống thiết kế theo các mạch vòng khép kín để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của hệ thống dựa trên cơ sở mạng lưới hiện hữu.
đ) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
* San nền:
- Chủ yếu giữ địa hình tự nhiên chỉ đạo đắp nền khi cần thiết phải tạo mặt bằng để xây dựng.
- Khống chế cao độ xây dựng: khu vực phía đất cao giữ theo địa hình tự nhiên. Khu vực đất thấp ven các kênh rạch ven sông Sài Gòn được đắp đến cao độ xây dựng đối với những khu vực xây dựng đô thị, khu vực nhà vườn giữ nguyên hiện trạng tạo cảnh quang và phát triển vườn cây theo quy trình thực hiện quy hoạch.
* Thoát nước mưa: Các cống thoát nước mưa chính được quy hoạch trên các hè đường chính đô thị, xây dựng mới kết hợp hệ thống hiện hữu tách riêng giữa nước mưa và nước thải. Hướng thoát nước mưa xuống các sông, rạch hiện hữu chia ra 5 lưu vực thoát nước chính:
- Lưu vực 1: hướng thoát xuống công suốt Cát và một phần trên tuyến ĐT 743a xuống rạch Ông Bố.
- Lưu vực 2: từ phía Bắc khu Việt-Sing đến kho cảng ICD theo tuyến cống hộp thoát xuống rạch Ông Bố
- Lưu vực 3: từ cảng ICD đến ranh phía Nam đô thị kết hợp trên tuyến ĐT 743 xuống kênh D, rạch Ông Bố rồi chảy ra Sông Sài Gòn.
- Lưu vực 4: hướng thoát nước ra sông rạch hiện hữu Sông Bà Lụa, suối Cát, rạch Vàm Búng.
- Lưu vực 5: hướng thoát nước ra rạch Lái Thiêu, Bình Nhâm, Vĩnh Bình.
e) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải sinh hoạt: Lượng nước thải đô thị cần thu gom và xử lý đến năm 2020 khoảng 93.800 m3/ngày đêm, đợt đầu (2015) khoảng 65.000 m3/ngày đêm. Nước thải công nghiệp phải được xử lý triệt để tại trạm xử lý của từng khu; xây dựng mạng lưới cống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt sau năm 2010.
- Xử lý chất thải: chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý tại khu liên hợp xử lý chất thải rắn Bình Dương.
- Nghĩa trang: không đầu tư mới nghĩa trang; chấm dứt việc chọn cất lẻ ở khu vực dân cư,… chấm dứt việc chôn cất tại nghĩa trang Lái Thiêu A, B trước 2015; sau năm 2020 giải tỏa làm công viên.