Document: Điểm e Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1834/QĐ-BGTVT Chiến lược phát triển Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam 2020 2014

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "15/05/2014", "sign_number": "1834/QĐ-BGTVT", "signer": "Phạm Quý Tiêu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "15/05/2014", "sign_number": "1834/QĐ-BGTVT", "signer": "Phạm Quý Tiêu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "15/05/2014", "sign_number": "1834/QĐ-BGTVT", "signer": "Phạm Quý Tiêu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "15/05/2014", "sign_number": "1834/QĐ-BGTVT", "signer": "Phạm Quý Tiêu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "15/05/2014", "sign_number": "1834/QĐ-BGTVT", "signer": "Phạm Quý Tiêu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1834/QĐ-BGTVT Chiến lược phát triển Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam 2020 2014

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) với những nội dung cơ bản như sau:
...
2. Xác định cung cấp các dịch vụ bảo đảm hoạt động bay trong các vùng thông báo bay (FIR) do Việt Nam quản lý, các hoạt động bay đi đến các cảng hàng không sân bay trong nước là hoạt động sản xuất, kinh doanh cốt lõi. Đồng thời, sẵn sàng cho các cơ hội đầu tư, phát triển các sản phẩm, ngành nghề, dịch vụ trong lĩnh vực công nghiệp hàng không phù hợp với năng lực, điều kiện của Tổng công ty và nhu cầu của xã hội.
II. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến năm 2030, Tổng công ty trở thành “một trong những Nhà cung cấp các dịch vụ bảo đảm hoạt động bay hàng đầu khu vực Đông Nam Á trên cả hai tiêu chí: năng lực điều hành bay và chất lượng các dịch vụ; có hệ thống quản lý an toàn tin cậy; áp dụng công nghệ hiện đại và giải pháp quản lý không lưu tiên tiến, hiệu lực, hiệu quả; đảm bảo thu nhập cho tập thể người lao động, đóng góp xứng đáng cho ngân sách nhà nước năm sau cao hơn năm trước”.
2. Mục tiêu cụ thể
...
e) Tiếp tục đẩy mạnh việc phát triển sản xuất công nghiệp Hàng không theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm thay thế nhập ngoại và tiến tới xuất khẩu sản phẩm công nghiệp hàng không, phấn đấu đến năm 2020 doanh thu các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp Hàng không ước đạt 100 - 120 tỷ đồng.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
1. Giải pháp tổng quát
a) Tập trung các nguồn lực, hoạt động của Tổng công ty để tăng năng lực điều hành bay, nâng cao chất lượng các dịch vụ bảo đảm hoạt động bay đáp ứng yêu cầu điều hành bay an toàn, điều hòa, hiệu quả cho tất cả các chuyến bay trong vùng trời trách nhiệm. Xác định đây là lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh, là năng lực cốt lõi của Tổng công ty.
b) Thực hiện hội nhập quốc tế về công nghệ điều hành bay, áp dụng công nghệ, kỹ thuật CNS/ATM mới theo kế hoạch và lộ trình chuyển đổi mà Việt Nam đã cam kết với ICAO và cộng đồng hàng không quốc tế theo hướng tiếp cận thẳng vào công nghệ cao, sử dụng công nghệ vệ tinh và kỹ thuật số. Tăng cường quan hệ quốc tế trong lĩnh vực điều hành bay để bắt kịp trình độ phát triển của các Nhà cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay tiên tiến trên thế giới và khẳng định vị thế là Nhà cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay hàng đầu ở khu vực Đông Nam Á.
c) Xây dựng và thực hiện mô hình quản trị doanh nghiệp tiên tiến, hiện đại mang tính minh bạch, có trách nhiệm giải trình, quản lý theo quy trình và mục tiêu. Tăng cường phân cấp quản lý, nâng cao năng lực và trách nhiệm người đứng đầu đi đôi với tăng cường kiểm tra, giám sát. Tái cấu trúc bộ máy tổ chức quản lý theo hướng tinh giản, gọn nhẹ. Điều chỉnh cơ cấu lao động, tăng tỷ lệ lao động trực tiếp tham gia dây chuyền bảo đảm hoạt động bay, tăng cường đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng.
d) Nâng cao hiệu quả của mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trong đó trọng tâm là nâng cao tính năng lực điều hành, chất lượng các dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và hiệu quả tài chính trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
đ) Gắn kết các kế hoạch, giải pháp sản xuất, kinh doanh, phát triển của Tổng công ty với chính sách phát triển nguồn nhân lực, bao gồm cả việc bảo đảm điều kiện, môi trường làm việc, tăng thu nhập, cải thiện điều kiện sống về vật chất, tinh thần cho tập thể người lao động của Tổng công ty, xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp làm nền tảng cho sự đoàn kết vì các mục tiêu chung của tập thể người lao động của Tổng công ty.
Giải pháp cụ thể theo từng nhóm chức năng
a) Về quản lý dịch vụ không lưu:
Từng bước khắc phục và cải thiện năng lực thông qua của vùng trời cũng như tối ưu hóa cấu trúc vùng trời, cấu trúc đường hàng không nhằm đáp ứng được nhu cầu thực tiễn mới theo từng lộ trình, cụ thể:
- Về tổ chức vùng trời:
+ Nghiên cứu điều chỉnh phạm vi trách nhiệm các vùng trời trung tận (TMA), các phân khu kiểm soát của cả 2 vùng thông báo bay (FIR) theo hướng tăng năng lực giải trợ, giảm tải làm việc cho kiểm soát viên không lưu, phù hợp với việc áp dụng các công nghệ điều hành bay mới, các công nghệ dẫn đường theo tính năng (PBN), các công nghệ thông tin kỹ thuật số giữa máy bay và cơ quan kiểm soát không lưu. Trong giai đoạn đến năm 2020 ưu tiên thực hiện tại các cảng hàng không quốc tế lớn và trên các trục hàng không Đông - Tây và Bắc - Nam;
+ Nghiên cứu tối ưu hóa khu vực trách nhiệm của các cơ sở cung cấp dịch vụ điều hành bay nhằm đáp ứng mật độ hoạt động bay tăng cao;
+ Hệ thống đường hàng không: Xây dựng hệ thống đường hàng không hiện đại, phù hợp với quy hoạch phát triển mạng cảng hàng không, sân bay;
+ Tiếp tục triển khai giảm thiểu phân cách; nghiên cứu mở rộng phạm vi quản lý đối với các hoạt động bay tầng thấp và tại các vùng biển, hải đảo;
+ Kết hợp tiến trình áp dụng khái niệm Quản lý vùng trời (ASM) và thực hành khuyến cáo của ICAO về Quá trình ra quyết định có sự tương tác lẫn nhau (CDM), bám sát tiến trình đồng bộ hóa khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.
- Về ứng dụng dẫn đường PBN: Đến năm 2020, từng bước xây dựng và áp dụng phương thức bay PBN tại tất cả các cảng hàng không quốc tế và một số sân bay địa phương trọng điểm. Từ năm 2020 đến 2030, áp dụng phương thức bay PBN cho tất cả các cảng hàng không còn lại.
- Về quản lý không lưu:
+ Tổ chức quản lý luồng không lưu (ATFM) nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động bay ngày càng gia tăng tại khu vực cảng hàng không, sân bay, các vùng thông báo bay (FIRs). Đến năm 2015, tham gia cùng các nước khu vực áp dụng ATFM trên một số đường hàng không quốc tế có mật độ bay cao trên khu vực biển Đông. Đến năm 2020, nghiên cứu, đầu tư cơ sở vật chất để áp dụng ATFM đầy đủ trong các vùng FIR Việt Nam;
+ Áp dụng các công nghệ mới về thực hành bay, điều hành bay nhằm tối ưu hóa, giảm thời gian bay trong vùng trời khu vực sân bay và trên khu bay;
+ Rà soát, điều chỉnh các hành lang ra/vào, các phương thức đi/đến theo hướng phân luồng, lập thể tại các cảng hàng không, sân bay nhằm điều chỉnh các phương thức bay theo hướng giảm thời gian bay, nâng cao an toàn hoạt động bay và giảm phát thải ra môi trường.
b) Về Kỹ thuật - Công nghệ:
- Đến năm 2020:
+ Về trang bị kỹ thuật, công nghệ: Tái đầu tư, đầu tư mới các trạm radar, Hệ thống giám sát tự động phụ thuộc phát quảng bá (ADS-B), Liên lạc thoại không - địa sóng cực ngắn (VHF A/G), Đài dẫn đường đa hướng sóng cực ngắn/Đài đo cự ly bằng vô tuyến (VOR/DME), đảm bảo tầm phủ của các trang thiết bị liên lạc, dẫn đường và giám sát theo yêu cầu nhiệm vụ trong toàn bộ vùng FIR của Việt Nam với độ chính xác và tin cậy cao, ứng dụng các công nghệ vệ tinh, thực hiện kết nối khu vực. Đầu tư thiết bị, công nghệ phù hợp để cung cấp các dịch vụ điều hành bay, thông báo tin tức hàng không, khí tượng, tìm kiếm cứu nạn theo đúng các tiêu chuẩn quốc tế và thực hiện chức năng, nhiệm vụ Nhà nước giao;
+ Phát triển kỹ thuật - công nghệ theo hướng duy trì các trang thiết bị CNS thông qua việc tái đầu tư các trang thiết bị đã hết tuổi thọ, xem xét việc duy trì áp dụng hoặc chấm dứt sử dụng các công nghệ truyền thống (liên lạc bằng VHF, dẫn đường bằng NDB...);
+ Sử dụng Liên lạc dữ liệu giữa các cơ quan không lưu (AIDC) giữa các Trung tâm Kiểm soát đường dài (ACC) Hà Nội, Hồ Chí Minh, Trung tâm Kiểm soát tiếp cận (APP) Đà Nẵng với nhau và giữa ACC Hà Nội, ACC Hồ Chí Minh với các ACC của các nước lân cận;
+ Sử dụng Hệ thống xử lý điện văn dịch vụ không lưu (AMHS) thay thế các Hệ thống chuyển tiếp điện văn tự động (AMSS) hiện tại trên toàn quốc;
+ Áp dụng công nghệ ADS - B;
+ Áp dụng công nghệ dẫn đường PBN.
- Đến năm 2030: Tiếp tục đầu tư và tái đầu tư để duy trì tính hoàn thiện, tính hiện đại, độ tin cậy của các cơ sở vật chất, phương tiện điều hành bay ở mức độ hàng đầu trong khu vực Đông Nam Á.
c) Về quản lý dịch vụ thông báo tin tức hàng không:
Thực hiện lộ trình chuyển đổi từ thông báo tin tức hàng không (AIS) sang quản lý tin tức hàng không (AIM).
d) Về dịch vụ khí tượng:
- Xây dựng các hệ thống cung cấp các dịch vụ khí tượng để hỗ trợ cho dịch vụ điều hành bay, đảm bảo trao đổi thông tin khí tượng hai chiều giữa các cơ quan kiểm soát không lưu và máy bay kịp thời, chính xác.
- Đến năm 2020, từng bước phối hợp với các cơ quan liên quan (Tổng công ty Cảng Hàng không Việt Nam, các Trung tâm quan trắc và dự báo khí tượng quốc gia) kết nối hệ thống thu thập và xử lý dữ liệu khí tượng của Tổng công ty với các hệ thống quan trắc, thu nhận và xử lý thông tin khí tượng của các đơn vị trên, nhằm đa dạng hóa các sản phẩm của dịch vụ khí tượng, tăng cường chất lượng Dịch vụ khí tượng và tăng tính dự phòng.
đ) Về tìm kiếm cứu nạn:
- Hoàn thiện tổ chức và đầu tư, trang bị đầy đủ cho các Cơ quan tìm kiếm cứu nạn của Tổng công ty, bao gồm Trung tâm Phối hợp tìm kiếm - cứu nạn của Tổng công ty và các Trung tâm Hiệp đồng tìm kiếm - cứu nạn tại 3 khu vực: miền Bắc, miền Trung, miền Nam.
- Kết hợp cơ sở vật chất, thiết bị của Trung tâm Phối hợp tìm kiếm - cứu nạn của Tổng công ty với Trung tâm khẩn nguy hàng không quốc gia để tối ưu hóa hoạt động và chỉ đạo thống nhất khi có tình huống xảy ra.
- Tăng cường công tác đào tạo, huấn luyện nhân lực làm công tác tìm kiếm - cứu nạn, chú trọng kỹ năng thực hành, thực hiện các cuộc Diễn tập tìm kiếm - cứu nạn thường xuyên (không quá 02 năm/lần).
- Đến năm 2020: Liên kết dịch vụ tìm kiếm - cứu nạn với các vùng FIR lân cận để tăng cường năng lực tìm kiếm cứu nạn trên các vùng biển quốc tế và các vùng ranh giới FIR.
e) Về quản lý an toàn cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay:
- Đến năm 2020:
+ Thực hiện quản lý an toàn theo các chuẩn mực quốc tế, bao gồm: về tổ chức thực hiện tổ chức quản lý an toàn tại tất cả các cơ sở điều hành bay, và tại các cấp quản lý của Tổng công ty, bố trí đủ nhân lực có trình độ về quản lý an toàn, thực hiện đầy đủ các nội dung quản lý an toàn theo yêu cầu quốc tế;
+ Xây dựng, cập nhật, nâng cấp hoàn thiện các bộ chỉ số an toàn, đảm bảo Tổng công ty có bộ chỉ số quản lý an toàn tương đương với bộ chỉ số an toàn của các nước tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á;
+ Nâng cấp và kiện toàn bộ máy tổ chức về SMS theo hướng thành lập Ủy ban An toàn và cơ quan giám sát an toàn có chức năng và thực hiện nhiệm vụ độc lập với các cơ quan, đơn vị cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay nhằm đảm bảo, nâng cao hiệu lực và hiệu quả trong công tác SMS;
+ Phối hợp với Cục Hàng không Việt Nam xây dựng và hoàn thiện hệ thống và tăng cường giám sát an toàn của Cục Hàng không Việt Nam đối với các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
+ Phấn đấu đến năm 2020 kết nối Hệ thống SMS của Tổng công ty với các hệ thống SMS của các đơn vị trong ngành và của Cục Hàng không Việt Nam để tăng cường trao đổi dữ liệu và đồng bộ tiêu chuẩn, chỉ số an toàn.
- Giai đoạn sau năm 2020 đến năm 2030: Từng bước thực hiện kết nối hệ thống SMS của Tổng công ty với hệ thống SMS của các Cơ quan cung cấp các dịch vụ bảo đảm hoạt động bay ở khu vực.

Content:
Tiếp tục đẩy mạnh việc phát triển sản xuất công nghiệp Hàng không theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm thay thế nhập ngoại và tiến tới xuất khẩu sản phẩm công nghiệp hàng không, phấn đấu đến năm 2020 doanh thu các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp Hàng không ước đạt 100 - 120 tỷ đồng.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
1. Giải pháp tổng quát
a) Tập trung các nguồn lực, hoạt động của Tổng công ty để tăng năng lực điều hành bay, nâng cao chất lượng các dịch vụ bảo đảm hoạt động bay đáp ứng yêu cầu điều hành bay an toàn, điều hòa, hiệu quả cho tất cả các chuyến bay trong vùng trời trách nhiệm. Xác định đây là lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh, là năng lực cốt lõi của Tổng công ty.
b) Thực hiện hội nhập quốc tế về công nghệ điều hành bay, áp dụng công nghệ, kỹ thuật CNS/ATM mới theo kế hoạch và lộ trình chuyển đổi mà Việt Nam đã cam kết với ICAO và cộng đồng hàng không quốc tế theo hướng tiếp cận thẳng vào công nghệ cao, sử dụng công nghệ vệ tinh và kỹ thuật số. Tăng cường quan hệ quốc tế trong lĩnh vực điều hành bay để bắt kịp trình độ phát triển của các Nhà cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay tiên tiến trên thế giới và khẳng định vị thế là Nhà cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay hàng đầu ở khu vực Đông Nam Á.
c) Xây dựng và thực hiện mô hình quản trị doanh nghiệp tiên tiến, hiện đại mang tính minh bạch, có trách nhiệm giải trình, quản lý theo quy trình và mục tiêu. Tăng cường phân cấp quản lý, nâng cao năng lực và trách nhiệm người đứng đầu đi đôi với tăng cường kiểm tra, giám sát. Tái cấu trúc bộ máy tổ chức quản lý theo hướng tinh giản, gọn nhẹ. Điều chỉnh cơ cấu lao động, tăng tỷ lệ lao động trực tiếp tham gia dây chuyền bảo đảm hoạt động bay, tăng cường đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng.
d) Nâng cao hiệu quả của mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trong đó trọng tâm là nâng cao tính năng lực điều hành, chất lượng các dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và hiệu quả tài chính trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
đ) Gắn kết các kế hoạch, giải pháp sản xuất, kinh doanh, phát triển của Tổng công ty với chính sách phát triển nguồn nhân lực, bao gồm cả việc bảo đảm điều kiện, môi trường làm việc, tăng thu nhập, cải thiện điều kiện sống về vật chất, tinh thần cho tập thể người lao động của Tổng công ty, xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp làm nền tảng cho sự đoàn kết vì các mục tiêu chung của tập thể người lao động của Tổng công ty.
Giải pháp cụ thể theo từng nhóm chức năng
a) Về quản lý dịch vụ không lưu:
Từng bước khắc phục và cải thiện năng lực thông qua của vùng trời cũng như tối ưu hóa cấu trúc vùng trời, cấu trúc đường hàng không nhằm đáp ứng được nhu cầu thực tiễn mới theo từng lộ trình, cụ thể:
- Về tổ chức vùng trời:
+ Nghiên cứu điều chỉnh phạm vi trách nhiệm các vùng trời trung tận (TMA), các phân khu kiểm soát của cả 2 vùng thông báo bay (FIR) theo hướng tăng năng lực giải trợ, giảm tải làm việc cho kiểm soát viên không lưu, phù hợp với việc áp dụng các công nghệ điều hành bay mới, các công nghệ dẫn đường theo tính năng (PBN), các công nghệ thông tin kỹ thuật số giữa máy bay và cơ quan kiểm soát không lưu. Trong giai đoạn đến năm 2020 ưu tiên thực hiện tại các cảng hàng không quốc tế lớn và trên các trục hàng không Đông - Tây và Bắc - Nam;
+ Nghiên cứu tối ưu hóa khu vực trách nhiệm của các cơ sở cung cấp dịch vụ điều hành bay nhằm đáp ứng mật độ hoạt động bay tăng cao;
+ Hệ thống đường hàng không: Xây dựng hệ thống đường hàng không hiện đại, phù hợp với quy hoạch phát triển mạng cảng hàng không, sân bay;
+ Tiếp tục triển khai giảm thiểu phân cách; nghiên cứu mở rộng phạm vi quản lý đối với các hoạt động bay tầng thấp và tại các vùng biển, hải đảo;
+ Kết hợp tiến trình áp dụng khái niệm Quản lý vùng trời (ASM) và thực hành khuyến cáo của ICAO về Quá trình ra quyết định có sự tương tác lẫn nhau (CDM), bám sát tiến trình đồng bộ hóa khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.
- Về ứng dụng dẫn đường PBN: Đến năm 2020, từng bước xây dựng và áp dụng phương thức bay PBN tại tất cả các cảng hàng không quốc tế và một số sân bay địa phương trọng điểm. Từ năm 2020 đến 2030, áp dụng phương thức bay PBN cho tất cả các cảng hàng không còn lại.
- Về quản lý không lưu:
+ Tổ chức quản lý luồng không lưu (ATFM) nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động bay ngày càng gia tăng tại khu vực cảng hàng không, sân bay, các vùng thông báo bay (FIRs). Đến năm 2015, tham gia cùng các nước khu vực áp dụng ATFM trên một số đường hàng không quốc tế có mật độ bay cao trên khu vực biển Đông. Đến năm 2020, nghiên cứu, đầu tư cơ sở vật chất để áp dụng ATFM đầy đủ trong các vùng FIR Việt Nam;
+ Áp dụng các công nghệ mới về thực hành bay, điều hành bay nhằm tối ưu hóa, giảm thời gian bay trong vùng trời khu vực sân bay và trên khu bay;
+ Rà soát, điều chỉnh các hành lang ra/vào, các phương thức đi/đến theo hướng phân luồng, lập thể tại các cảng hàng không, sân bay nhằm điều chỉnh các phương thức bay theo hướng giảm thời gian bay, nâng cao an toàn hoạt động bay và giảm phát thải ra môi trường.
b) Về Kỹ thuật - Công nghệ:
- Đến năm 2020:
+ Về trang bị kỹ thuật, công nghệ: Tái đầu tư, đầu tư mới các trạm radar, Hệ thống giám sát tự động phụ thuộc phát quảng bá (ADS-B), Liên lạc thoại không - địa sóng cực ngắn (VHF A/G), Đài dẫn đường đa hướng sóng cực ngắn/Đài đo cự ly bằng vô tuyến (VOR/DME), đảm bảo tầm phủ của các trang thiết bị liên lạc, dẫn đường và giám sát theo yêu cầu nhiệm vụ trong toàn bộ vùng FIR của Việt Nam với độ chính xác và tin cậy cao, ứng dụng các công nghệ vệ tinh, thực hiện kết nối khu vực. Đầu tư thiết bị, công nghệ phù hợp để cung cấp các dịch vụ điều hành bay, thông báo tin tức hàng không, khí tượng, tìm kiếm cứu nạn theo đúng các tiêu chuẩn quốc tế và thực hiện chức năng, nhiệm vụ Nhà nước giao;
+ Phát triển kỹ thuật - công nghệ theo hướng duy trì các trang thiết bị CNS thông qua việc tái đầu tư các trang thiết bị đã hết tuổi thọ, xem xét việc duy trì áp dụng hoặc chấm dứt sử dụng các công nghệ truyền thống (liên lạc bằng VHF, dẫn đường bằng NDB...);
+ Sử dụng Liên lạc dữ liệu giữa các cơ quan không lưu (AIDC) giữa các Trung tâm Kiểm soát đường dài (ACC) Hà Nội, Hồ Chí Minh, Trung tâm Kiểm soát tiếp cận (APP) Đà Nẵng với nhau và giữa ACC Hà Nội, ACC Hồ Chí Minh với các ACC của các nước lân cận;
+ Sử dụng Hệ thống xử lý điện văn dịch vụ không lưu (AMHS) thay thế các Hệ thống chuyển tiếp điện văn tự động (AMSS) hiện tại trên toàn quốc;
+ Áp dụng công nghệ ADS - B;
+ Áp dụng công nghệ dẫn đường PBN.
- Đến năm 2030: Tiếp tục đầu tư và tái đầu tư để duy trì tính hoàn thiện, tính hiện đại, độ tin cậy của các cơ sở vật chất, phương tiện điều hành bay ở mức độ hàng đầu trong khu vực Đông Nam Á.
c) Về quản lý dịch vụ thông báo tin tức hàng không:
Thực hiện lộ trình chuyển đổi từ thông báo tin tức hàng không (AIS) sang quản lý tin tức hàng không (AIM).
d) Về dịch vụ khí tượng:
- Xây dựng các hệ thống cung cấp các dịch vụ khí tượng để hỗ trợ cho dịch vụ điều hành bay, đảm bảo trao đổi thông tin khí tượng hai chiều giữa các cơ quan kiểm soát không lưu và máy bay kịp thời, chính xác.
- Đến năm 2020, từng bước phối hợp với các cơ quan liên quan (Tổng công ty Cảng Hàng không Việt Nam, các Trung tâm quan trắc và dự báo khí tượng quốc gia) kết nối hệ thống thu thập và xử lý dữ liệu khí tượng của Tổng công ty với các hệ thống quan trắc, thu nhận và xử lý thông tin khí tượng của các đơn vị trên, nhằm đa dạng hóa các sản phẩm của dịch vụ khí tượng, tăng cường chất lượng Dịch vụ khí tượng và tăng tính dự phòng.
đ) Về tìm kiếm cứu nạn:
- Hoàn thiện tổ chức và đầu tư, trang bị đầy đủ cho các Cơ quan tìm kiếm cứu nạn của Tổng công ty, bao gồm Trung tâm Phối hợp tìm kiếm - cứu nạn của Tổng công ty và các Trung tâm Hiệp đồng tìm kiếm - cứu nạn tại 3 khu vực: miền Bắc, miền Trung, miền Nam.
- Kết hợp cơ sở vật chất, thiết bị của Trung tâm Phối hợp tìm kiếm - cứu nạn của Tổng công ty với Trung tâm khẩn nguy hàng không quốc gia để tối ưu hóa hoạt động và chỉ đạo thống nhất khi có tình huống xảy ra.
- Tăng cường công tác đào tạo, huấn luyện nhân lực làm công tác tìm kiếm - cứu nạn, chú trọng kỹ năng thực hành, thực hiện các cuộc Diễn tập tìm kiếm - cứu nạn thường xuyên (không quá 02 năm/lần).
- Đến năm 2020: Liên kết dịch vụ tìm kiếm - cứu nạn với các vùng FIR lân cận để tăng cường năng lực tìm kiếm cứu nạn trên các vùng biển quốc tế và các vùng ranh giới FIR.
Về quản lý an toàn cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay:
- Đến năm 2020:
+ Thực hiện quản lý an toàn theo các chuẩn mực quốc tế, bao gồm: về tổ chức thực hiện tổ chức quản lý an toàn tại tất cả các cơ sở điều hành bay, và tại các cấp quản lý của Tổng công ty, bố trí đủ nhân lực có trình độ về quản lý an toàn, thực hiện đầy đủ các nội dung quản lý an toàn theo yêu cầu quốc tế;
+ Xây dựng, cập nhật, nâng cấp hoàn thiện các bộ chỉ số an toàn, đảm bảo Tổng công ty có bộ chỉ số quản lý an toàn tương đương với bộ chỉ số an toàn của các nước tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á;
+ Nâng cấp và kiện toàn bộ máy tổ chức về SMS theo hướng thành lập Ủy ban An toàn và cơ quan giám sát an toàn có chức năng và thực hiện nhiệm vụ độc lập với các cơ quan, đơn vị cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay nhằm đảm bảo, nâng cao hiệu lực và hiệu quả trong công tác SMS;
+ Phối hợp với Cục Hàng không Việt Nam xây dựng và hoàn thiện hệ thống và tăng cường giám sát an toàn của Cục Hàng không Việt Nam đối với các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
+ Phấn đấu đến năm 2020 kết nối Hệ thống SMS của Tổng công ty với các hệ thống SMS của các đơn vị trong ngành và của Cục Hàng không Việt Nam để tăng cường trao đổi dữ liệu và đồng bộ tiêu chuẩn, chỉ số an toàn.
- Giai đoạn sau năm 2020 đến năm 2030: Từng bước thực hiện kết nối hệ thống SMS của Tổng công ty với hệ thống SMS của các Cơ quan cung cấp các dịch vụ bảo đảm hoạt động bay ở khu vực.