Document: Điều 1 Quyết định 1004/QĐ-UBND 2014 phát triển công nghiệp An Giang đến 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "1004/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "1004/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "1004/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "1004/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "1004/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1004/QĐ-UBND 2014 phát triển công nghiệp An Giang đến 2020 tầm nhìn 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp tỉnh An Giang đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chính như sau:
I. Quan điểm, mục tiêu:

1. Quan điểm:
1) Tập trung cao
cho phát triển công nghiệp, coi công nghiệp là nền tảng của nền
kinh tế nhằm tạo sự tăng trưởng kinh tế cao, giải quyết nhiều việc làm, tăng thu ngân sách, từ đó hỗ trợ và thúc đẩy các ngành dịch vụ, nông nghiệp phát triển, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trên địa bàn;
2) Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp tỉnh An Giang phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020, phù hợp quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng Kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long và Quy hoạch phát triển công nghiệp cả nước;
3) Từng bước khai thác lợi thế kinh tế biên giới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp tạo nền tảng để đến năm 2015 An Giang phát triển toàn diện, đạt mức trung bình
của cả nước; là
vùng kinh tế động lực và là cửa ngõ quan trọng
của trục Đông Tây vùng Đồng bằng Sông Cửu Long;
4) Phát triển công nghiệp trên cơ sở phát triển của khoa học công nghệ và nguồn nhân lực có trình độ, phát huy yếu tố nguồn lực con người, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực coi trọng chất lượng tăng trưởng và giá trị tăng thêm của sản xuất công nghiệp;
5) Tập trung phát
triển các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, sản phẩm công nghiệp có thị trường tiêu thụ tại chỗ và xuất khẩu như công nghiệp chế biến nông lâm, thủy sản và ngành cơ khí để hội nhập và phát triển. Từng bước giảm dần công nghiệp sơ chế thâm hụt lao động, tăng dần các ngành công nghiệp chế biến sâu, công nghiệp hàm lượng công nghệ và chất xám cao.
6) Phát triển công nghiệp dựa trên nền tảng nông nghiệp và thúc đẩy nông nghiệp phát triển đồng thời gắn với chương trình phát triển "Nông nghiệp, Nông thôn và Nông dân"; phải đảm bảo an ninh lương thực cho cả nước, vùng Đồng bằng sông Cửu Long và địa phương
7) Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển công nghiệp nhanh, bền vững gắn với bảo vệ môi trường, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu và phát triển cơ sở hạ tầng đủ sức ứng phó với thiên tai và đảm bảo an ninh, quốc phòng, đặc biệt là an ninh biên giới.
2. Mục tiêu phát triển toàn ngành:
2.1. Mục tiêu chung
Công nghiệp và Xây dựng tỉnh An Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 sẽ trở thành ngành kinh tế phát triển, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP của tỉnh, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa có trình độ và chất lượng cao.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tốc độ tăng trưởng GDP Công nghiệp - Xây dựng giai đoạn 2011 - 2015 là 8,51%, giai đoạn 2016 - 2020
là 10,50% và giai đoạn 2021 -
2030 là 11,50%.
- GDP Công nghiệp - Xây dựng chiếm tỷ trọng 12,99% năm 2010, tăng lên 13,07%
năm 2015, đạt 15,68%
năm 2020 và 17,0% năm 2030.
- Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh năm 2010 tăng từ 24.806 tỷ đồng
năm 2010 lên 50.568 tỷ đồng năm 2015, đạt 99.356 tỷ đồng năm 2020 và 346.700 tỷ đồng năm 2030. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn đến
năm 2020 đạt 14,46%; giai đoạn 2021 - 2030 là 13,31%.
- Tạo việc làm mới tăng trung bình hàng năm giai đoạn 2011-2015 đạt 15,0-16,0%; giai đoạn 2016-2020 là 12,5-14,0% và giai đoạn 2021-2030 là 11,0-12,5%.
3. Mục tiêu cụ thể đối với từng chuyên ngành công nghiệp:
3.1. Công nghiệp chế biến nông sản – thủy sản và thực phẩm
- Giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 14,25% và giai đoạn 2021-2030 tăng bình
quân 13,31%/năm.
- Giảm tỷ trọng GTSXCN của ngành từ 77,15% năm 2015 xuống còn 76,44% năm
2020 và 76,43%
năm 2030 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
3.2. Công nghiệp cơ khí, thiết bị điện, điện tử
- Giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 14,60% và giai đoạn 2021-2030 tăng bình quân 13,65%/năm.
- Tăng tỷ trọng GTSXCN của ngành từ 5,01% năm 2015 lên 5,04% năm 2020 và 5,19% năm 2030 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
3.3. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
- Giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 14,70% và giai đoạn 2021-2030 tăng bình
quân 13,43%/năm.
- Tăng tỷ trọng GTSXCN của ngành từ 7,91% năm 2015 lên 7,99% năm 2020 và 8,08% năm 2030 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
3.4. Công nghiệp hóa chất
- Giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 12,32% và giai đoạn 2021-2030 tăng bình quân 14,27%/năm.
- Giảm tỷ trọng GTSXCN của ngành từ 0,44% năm 2015 xuống 0,40% năm 2020
và 0,43% năm 2030 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
3.5. Công nghiệp may mặc, da giầy
- Giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 15,05% và giai đoạn 2021-2030 tăng bình quân 14,73%/năm.
- Tăng tỷ trọng GTSXCN của ngành từ 2,01% năm 2015 lên 2,06% năm 2020 và 2,34% năm 2030 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
3.6. Ngành khai thác và chế biến khoáng sản
- Giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 17,34% và giai đoạn 2021-2030 tăng bình quân 12,59%/năm.
- Tăng tỷ trọng GTSXCN của ngành từ 3,15% năm 2015 lên 3,57% năm 2020 và 3,35% năm 2030 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
3.7. Ngành điện, nước
- Giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 15,57% và giai đoạn 2021-2030 tăng bình quân 12,47%/năm.
- Tăng tỷ trọng GTSXCN của ngành từ 3,70% năm 2015 lên 3,89% năm 2020 và giảm xuống 3,61% năm 2030 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
3.8. Phát triển làng nghề nông thôn
- Giai đoạn đến năm 2020, dự báo tốc độ tăng trưởng bình quân GTSXCN đạt 17,40%/năm; giai đoạn 2021-2030 đạt 14,90%.
- Tăng tỷ trọng GTSXCN ngành từ 8,90% năm 2015 lên 11,20% năm 2020 và đạt
9,00% năm 2030 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
3.9. Phát triển các Khu, Cụm công nghiệp

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp tỉnh An Giang đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chính như sau:
I. Quan điểm, mục tiêu:

1. Quan điểm:
1) Tập trung cao
cho phát triển công nghiệp, coi công nghiệp là nền tảng của nền
kinh tế nhằm tạo sự tăng trưởng kinh tế cao, giải quyết nhiều việc làm, tăng thu ngân sách, từ đó hỗ trợ và thúc đẩy các ngành dịch vụ, nông nghiệp phát triển, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trên địa bàn;
2) Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp tỉnh An Giang phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020, phù hợp quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng Kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long và Quy hoạch phát triển công nghiệp cả nước;
3) Từng bước khai thác lợi thế kinh tế biên giới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp tạo nền tảng để đến năm 2015 An Giang phát triển toàn diện, đạt mức trung bình
của cả nước; là
vùng kinh tế động lực và là cửa ngõ quan trọng
của trục Đông Tây vùng Đồng bằng Sông Cửu Long;
4) Phát triển công nghiệp trên cơ sở phát triển của khoa học công nghệ và nguồn nhân lực có trình độ, phát huy yếu tố nguồn lực con người, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực coi trọng chất lượng tăng trưởng và giá trị tăng thêm của sản xuất công nghiệp;
5) Tập trung phát
triển các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, sản phẩm công nghiệp có thị trường tiêu thụ tại chỗ và xuất khẩu như công nghiệp chế biến nông lâm, thủy sản và ngành cơ khí để hội nhập và phát triển. Từng bước giảm dần công nghiệp sơ chế thâm hụt lao động, tăng dần các ngành công nghiệp chế biến sâu, công nghiệp hàm lượng công nghệ và chất xám cao.
6) Phát triển công nghiệp dựa trên nền tảng nông nghiệp và thúc đẩy nông nghiệp phát triển đồng thời gắn với chương trình phát triển "Nông nghiệp, Nông thôn và Nông dân"; phải đảm bảo an ninh lương thực cho cả nước, vùng Đồng bằng sông Cửu Long và địa phương
7) Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển công nghiệp nhanh, bền vững gắn với bảo vệ môi trường, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu và phát triển cơ sở hạ tầng đủ sức ứng phó với thiên tai và đảm bảo an ninh, quốc phòng, đặc biệt là an ninh biên giới.
2. Mục tiêu phát triển toàn ngành:
2.1. Mục tiêu chung
Công nghiệp và Xây dựng tỉnh An Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 sẽ trở thành ngành kinh tế phát triển, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP của tỉnh, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa có trình độ và chất lượng cao.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tốc độ tăng trưởng GDP Công nghiệp - Xây dựng giai đoạn 2011 - 2015 là 8,51%, giai đoạn 2016 - 2020
là 10,50% và giai đoạn 2021 -
2030 là 11,50%.
- GDP Công nghiệp - Xây dựng chiếm tỷ trọng 12,99% năm 2010, tăng lên 13,07%
năm 2015, đạt 15,68%
năm 2020 và 17,0% năm 2030.
- Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh năm 2010 tăng từ 24.806 tỷ đồng
năm 2010 lên 50.568 tỷ đồng năm 2015, đạt 99.356 tỷ đồng năm 2020 và 346.700 tỷ đồng năm 2030. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn đến
năm 2020 đạt 14,46%; giai đoạn 2021 - 2030 là 13,31%.
- Tạo việc làm mới tăng trung bình hàng năm giai đoạn 2011-2015 đạt 15,0-16,0%; giai đoạn 2016-2020 là 12,5-14,0% và giai đoạn 2021-2030 là 11,0-12,5%.
3. Mục tiêu cụ thể đối với từng chuyên ngành công nghiệp:
3.1. Công nghiệp chế biến nông sản – thủy sản và thực phẩm
- Giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 14,25% và giai đoạn 2021-2030 tăng bình
quân 13,31%/năm.
- Giảm tỷ trọng GTSXCN của ngành từ 77,15% năm 2015 xuống còn 76,44% năm
2020 và 76,43%
năm 2030 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
3.2. Công nghiệp cơ khí, thiết bị điện, điện tử
- Giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 14,60% và giai đoạn 2021-2030 tăng bình quân 13,65%/năm.
- Tăng tỷ trọng GTSXCN của ngành từ 5,01% năm 2015 lên 5,04% năm 2020 và 5,19% năm 2030 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
3.3. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
- Giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 14,70% và giai đoạn 2021-2030 tăng bình
quân 13,43%/năm.
- Tăng tỷ trọng GTSXCN của ngành từ 7,91% năm 2015 lên 7,99% năm 2020 và 8,08% năm 2030 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
3.4. Công nghiệp hóa chất
- Giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 12,32% và giai đoạn 2021-2030 tăng bình quân 14,27%/năm.
- Giảm tỷ trọng GTSXCN của ngành từ 0,44% năm 2015 xuống 0,40% năm 2020
và 0,43% năm 2030 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
3.5. Công nghiệp may mặc, da giầy
- Giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 15,05% và giai đoạn 2021-2030 tăng bình quân 14,73%/năm.
- Tăng tỷ trọng GTSXCN của ngành từ 2,01% năm 2015 lên 2,06% năm 2020 và 2,34% năm 2030 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
3.6. Ngành khai thác và chế biến khoáng sản
- Giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 17,34% và giai đoạn 2021-2030 tăng bình quân 12,59%/năm.
- Tăng tỷ trọng GTSXCN của ngành từ 3,15% năm 2015 lên 3,57% năm 2020 và 3,35% năm 2030 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
3.7. Ngành điện, nước
- Giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 15,57% và giai đoạn 2021-2030 tăng bình quân 12,47%/năm.
- Tăng tỷ trọng GTSXCN của ngành từ 3,70% năm 2015 lên 3,89% năm 2020 và giảm xuống 3,61% năm 2030 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
3.8. Phát triển làng nghề nông thôn
- Giai đoạn đến năm 2020, dự báo tốc độ tăng trưởng bình quân GTSXCN đạt 17,40%/năm; giai đoạn 2021-2030 đạt 14,90%.
- Tăng tỷ trọng GTSXCN ngành từ 8,90% năm 2015 lên 11,20% năm 2020 và đạt
9,00% năm 2030 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
3.9. Phát triển các Khu, Cụm công nghiệp