Document: Điều 6 Thông tư 11/2012/TT-BQP thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan binh sĩ phục vụ tại ngũ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "11/2012/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "11/2012/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "11/2012/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "11/2012/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "11/2012/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 11/2012/TT-BQP thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan binh sĩ phục vụ tại ngũ có nội dung như sau:

Điều 6. Quyền hạn, trách nhiệm
1. Quyền hạn:
a) Tổng Tham mưu trưởng quy định thời gian xuất ngũ và số lượng hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ hằng năm;
b) Chỉ huy cấp trung đoàn và tương đương trở lên được quyền ký quyết định xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc quyền;
c) Trường hợp hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ trước thời hạn do chỉ huy cấp sư đoàn và tương đương trở lên quyết định;
d) Trong thời hạn 12 tháng nếu hạ sĩ quan, binh sĩ đã xuất ngũ về địa phương có nguyện vọng đổi quyết định xuất ngũ để thực hiện chuyển ngành, khi được tiếp nhận vào làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức, cơ sở kinh tế thuộc các thành phần kinh tế có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cả 5 chế độ, thì việc đổi quyết định xuất ngũ do Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện nơi hạ sĩ quan, binh, sĩ xuất ngũ đó cư trú quyết định.
2. Trách nhiệm:
a) Chỉ huy đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên có trách nhiệm thực hiện giải quyết xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc quyền; thông báo thời gian xuất ngũ trước 01 tháng cho hạ sĩ quan, binh sĩ, Ủy ban nhân dân cấp huyện và đơn vị cơ sở nơi hạ sĩ quan, binh sĩ cư trú hoặc làm việc trước khi nhập ngũ; tổ chức tiễn và đưa hạ sĩ quan, binh sĩ về bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi giao quân; không được giữ lại hạ sĩ quan, binh sĩ đã phục vụ tại ngũ trên hạn định, khi chưa có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
b) Các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ giúp người chỉ huy đơn vị giải quyết đầy đủ thủ tục, hồ sơ, chế độ, chính sách cho hạ sĩ quan, binh sĩ trước khi xuất ngũ; lập danh sách hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ gửi cho Ban chỉ huy quân sự cấp huyện để quản lý và đăng ký vào ngạch dự bị;
c) Ban chỉ huy quân sự cấp huyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tiếp nhận hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về địa phương theo quy định;
d) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện có trách nhiệm thực hiện đổi quyết định xuất ngũ cho hạ sĩ quan, binh sĩ đã xuất ngũ về địa phương có nguyện vọng đổi quyết định xuất ngũ để chuyển ngành theo quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều này.

Content:
Điều 6. Quyền hạn, trách nhiệm
1. Quyền hạn:
a) Tổng Tham mưu trưởng quy định thời gian xuất ngũ và số lượng hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ hằng năm;
b) Chỉ huy cấp trung đoàn và tương đương trở lên được quyền ký quyết định xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc quyền;
c) Trường hợp hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ trước thời hạn do chỉ huy cấp sư đoàn và tương đương trở lên quyết định;
d) Trong thời hạn 12 tháng nếu hạ sĩ quan, binh sĩ đã xuất ngũ về địa phương có nguyện vọng đổi quyết định xuất ngũ để thực hiện chuyển ngành, khi được tiếp nhận vào làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức, cơ sở kinh tế thuộc các thành phần kinh tế có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cả 5 chế độ, thì việc đổi quyết định xuất ngũ do Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện nơi hạ sĩ quan, binh, sĩ xuất ngũ đó cư trú quyết định.
2. Trách nhiệm:
a) Chỉ huy đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên có trách nhiệm thực hiện giải quyết xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc quyền; thông báo thời gian xuất ngũ trước 01 tháng cho hạ sĩ quan, binh sĩ, Ủy ban nhân dân cấp huyện và đơn vị cơ sở nơi hạ sĩ quan, binh sĩ cư trú hoặc làm việc trước khi nhập ngũ; tổ chức tiễn và đưa hạ sĩ quan, binh sĩ về bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi giao quân; không được giữ lại hạ sĩ quan, binh sĩ đã phục vụ tại ngũ trên hạn định, khi chưa có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
b) Các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ giúp người chỉ huy đơn vị giải quyết đầy đủ thủ tục, hồ sơ, chế độ, chính sách cho hạ sĩ quan, binh sĩ trước khi xuất ngũ; lập danh sách hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ gửi cho Ban chỉ huy quân sự cấp huyện để quản lý và đăng ký vào ngạch dự bị;
c) Ban chỉ huy quân sự cấp huyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tiếp nhận hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về địa phương theo quy định;
d) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện có trách nhiệm thực hiện đổi quyết định xuất ngũ cho hạ sĩ quan, binh sĩ đã xuất ngũ về địa phương có nguyện vọng đổi quyết định xuất ngũ để chuyển ngành theo quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều này.