Document: Điều 13 Thông tư 23/2012/TT-BKHCN hướng dẫn vận chuyển an toàn vật liệu phóng xạ mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "23/2012/TT-BKHCN", "signer": "Lê Đình Tiến", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "23/2012/TT-BKHCN", "signer": "Lê Đình Tiến", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "23/2012/TT-BKHCN", "signer": "Lê Đình Tiến", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "23/2012/TT-BKHCN", "signer": "Lê Đình Tiến", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "23/2012/TT-BKHCN", "signer": "Lê Đình Tiến", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 13 Thông tư 23/2012/TT-BKHCN hướng dẫn vận chuyển an toàn vật liệu phóng xạ mới nhất có nội dung như sau:

Điều 13. Urani hexa florua (UF6)
1. Urani hexa florua được phân loại như Bảng 7, Phụ lục I và kiện chứa urani hexa florua không được phép chứa:
a) Khối lượng UF6 khác với giá trị được cơ quan thẩm quyền phê duyệt cho thiết kế kiện;
b) Khối lượng UF6 lớn hơn giá trị dẫn đến hao hụt lượng nhỏ hơn 5% ở nhiệt độ tối đa cho phép của kiện;
c) UF6 không ở dạng rắn hoặc áp suất bên trong kiện lớn hơn áp suất khí quyển khi bắt đầu vận chuyển.
2. Thiết kế kiện chứa khối lượng lớn hơn hoặc bằng 0,1 (kg) UF6 phải được cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó phê duyệt. Thiết kế kiện chứa khối lượng lớn hơn hoặc bằng 9.000 (kg) UF6 phải được cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó và quốc gia mà kiện vận chuyển đến, đi qua phê duyệt.

Content:
Điều 13. Urani hexa florua (UF6)
1. Urani hexa florua được phân loại như Bảng 7, Phụ lục I và kiện chứa urani hexa florua không được phép chứa:
a) Khối lượng UF6 khác với giá trị được cơ quan thẩm quyền phê duyệt cho thiết kế kiện;
b) Khối lượng UF6 lớn hơn giá trị dẫn đến hao hụt lượng nhỏ hơn 5% ở nhiệt độ tối đa cho phép của kiện;
c) UF6 không ở dạng rắn hoặc áp suất bên trong kiện lớn hơn áp suất khí quyển khi bắt đầu vận chuyển.
2. Thiết kế kiện chứa khối lượng lớn hơn hoặc bằng 0,1 (kg) UF6 phải được cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó phê duyệt. Thiết kế kiện chứa khối lượng lớn hơn hoặc bằng 9.000 (kg) UF6 phải được cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó và quốc gia mà kiện vận chuyển đến, đi qua phê duyệt.