Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 41/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 27/2020/QĐ-UBND tỉnh Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "30/11/2021", "sign_number": "41/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Chức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "30/11/2021", "sign_number": "41/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Chức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "30/11/2021", "sign_number": "41/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Chức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "30/11/2021", "sign_number": "41/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Chức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "30/11/2021", "sign_number": "41/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Chức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 41/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 27/2020/QĐ-UBND tỉnh Hà Nam

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 18/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về quản lý đầu tư, xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Nam với nội dung như sau:
...
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Thẩm định dự án đầu tư có cấu phần xây dựng
1. Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Đối với dự án nhóm A, B, C (trừ dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật)
Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì thẩm định dự án, có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm định dự án của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thực hiện thẩm định các nội dung quy định tại điểm 1 khoản 14 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung năm 2020.
Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thẩm định các nội dung theo quy định tại điểm 2 khoản 15 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung năm 2020 (trừ dự án nhóm A, dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên và dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) gửi kết quả thẩm định cho cơ quan chủ trì thẩm định.
Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tùy theo chức năng nhiệm vụ có ý kiến thẩm định, thẩm duyệt dự án gửi cho cơ quan chủ trì thẩm định.
Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định, thẩm duyệt, ý kiến tham gia dự án của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; lập Báo cáo kết quả thẩm định dự án, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.
Chủ đầu tư dự án được trình hồ sơ đồng thời đến cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cơ quan chủ trì thẩm định dự án.
b) Đối với dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì thẩm định; lấy ý kiến tham gia thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo chức năng nhiệm vụ; thực hiện thẩm định các nội dung quy định tại điểm 3 khoản 14 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung năm 2020.
Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp các ý kiến thẩm định, ý kiến tham gia, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.”
2. Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện là cơ quan chủ trì thẩm định, tổng hợp kết quả thẩm định, ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan; lập Báo cáo kết quả thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân cấp huyện phê duyệt, quyết định đầu tư dự án;
Đối với dự án nhóm B, nhóm C (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật) phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thẩm định các nội dung theo quy định tại điểm 2 khoản 15 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung năm 2020; gửi kết quả thẩm định cho cơ quan chủ trì thẩm định.
Các cơ quan liên quan, tùy theo chức năng nhiệm vụ có ý kiến tham gia thẩm định, thẩm duyệt dự án gửi cho cơ quan chủ trì thẩm định.
3. Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án thực hiện thẩm định các nội dung quy định tại điểm 3 khoản 14 và điểm 2 khoản 15 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung năm 2020.
Đối với dự án nhóm B, nhóm C (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật) phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thẩm định các nội dung theo quy định tại điểm 2 khoản 15 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung năm 2020; gửi kết quả thẩm định cho đơn vị chủ trì thẩm định.
4. Nội dung báo cáo thẩm định dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bao gồm:
a) Nội dung báo cáo thẩm định dự án đầu tư
- Sự phù hợp về quy hoạch, mục tiêu, quy mô đầu tư và các yêu cầu khác được xác định trong quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng;
- Sự phù hợp của giải pháp thiết kế cơ sở với nhiệm vụ thiết kế; danh mục tiêu chuẩn áp dụng;
- Giải pháp tổ chức thực hiện dự án, kinh nghiệm và năng lực quản lý dự án của chủ đầu tư, phương án giải phóng mặt bằng, hình thức thực hiện dự án;
- Yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án bao gồm xác định tổng mức đầu tư xây dựng; nguồn vốn, khả năng huy động vốn theo tiến độ; phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội;
- Sự phù hợp của phương án công nghệ (nếu có);
- Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư.
b) Nội dung báo cáo thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Sự phù hợp về quy hoạch, mục tiêu, quy mô đầu tư và các yêu cầu khác được xác định trong quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng;
- Sự đáp ứng yêu cầu của thiết kế bản vẽ thi công về bảo đảm an toàn công trình và biện pháp bảo đảm an toàn công trình lân cận;
- Việc lập Tổng mức đầu tư xây dựng, xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng;
- Giải pháp tổ chức thực hiện dự án, phương án giải phóng mặt bằng, hình thức thực hiện dự án;
- Sự phù hợp của phương án công nghệ (nếu có);
- Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư.
5. Cơ quan chủ trì thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩm định hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra các nội dung cần thiết làm cơ sở cho việc thẩm định.”

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Thẩm định dự án đầu tư có cấu phần xây dựng
1. Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Đối với dự án nhóm A, B, C (trừ dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật)
Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì thẩm định dự án, có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm định dự án của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thực hiện thẩm định các nội dung quy định tại điểm 1 khoản 14 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung năm 2020.
Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thẩm định các nội dung theo quy định tại điểm 2 khoản 15 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung năm 2020 (trừ dự án nhóm A, dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên và dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) gửi kết quả thẩm định cho cơ quan chủ trì thẩm định.
Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tùy theo chức năng nhiệm vụ có ý kiến thẩm định, thẩm duyệt dự án gửi cho cơ quan chủ trì thẩm định.
Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định, thẩm duyệt, ý kiến tham gia dự án của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; lập Báo cáo kết quả thẩm định dự án, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.
Chủ đầu tư dự án được trình hồ sơ đồng thời đến cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cơ quan chủ trì thẩm định dự án.
b) Đối với dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì thẩm định; lấy ý kiến tham gia thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo chức năng nhiệm vụ; thực hiện thẩm định các nội dung quy định tại điểm 3 khoản 14 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung năm 2020.
Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp các ý kiến thẩm định, ý kiến tham gia, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.”
2. Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện là cơ quan chủ trì thẩm định, tổng hợp kết quả thẩm định, ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan; lập Báo cáo kết quả thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân cấp huyện phê duyệt, quyết định đầu tư dự án;
Đối với dự án nhóm B, nhóm C (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật) phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thẩm định các nội dung theo quy định tại điểm 2 khoản 15 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung năm 2020; gửi kết quả thẩm định cho cơ quan chủ trì thẩm định.
Các cơ quan liên quan, tùy theo chức năng nhiệm vụ có ý kiến tham gia thẩm định, thẩm duyệt dự án gửi cho cơ quan chủ trì thẩm định.
3. Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án thực hiện thẩm định các nội dung quy định tại điểm 3 khoản 14 và điểm 2 khoản 15 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung năm 2020.
Đối với dự án nhóm B, nhóm C (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật) phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thẩm định các nội dung theo quy định tại điểm 2 khoản 15 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung năm 2020; gửi kết quả thẩm định cho đơn vị chủ trì thẩm định.
4. Nội dung báo cáo thẩm định dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bao gồm:
a) Nội dung báo cáo thẩm định dự án đầu tư
- Sự phù hợp về quy hoạch, mục tiêu, quy mô đầu tư và các yêu cầu khác được xác định trong quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng;
- Sự phù hợp của giải pháp thiết kế cơ sở với nhiệm vụ thiết kế; danh mục tiêu chuẩn áp dụng;
- Giải pháp tổ chức thực hiện dự án, kinh nghiệm và năng lực quản lý dự án của chủ đầu tư, phương án giải phóng mặt bằng, hình thức thực hiện dự án;
- Yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án bao gồm xác định tổng mức đầu tư xây dựng; nguồn vốn, khả năng huy động vốn theo tiến độ; phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội;
- Sự phù hợp của phương án công nghệ (nếu có);
- Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư.
b) Nội dung báo cáo thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Sự phù hợp về quy hoạch, mục tiêu, quy mô đầu tư và các yêu cầu khác được xác định trong quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng;
- Sự đáp ứng yêu cầu của thiết kế bản vẽ thi công về bảo đảm an toàn công trình và biện pháp bảo đảm an toàn công trình lân cận;
- Việc lập Tổng mức đầu tư xây dựng, xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng;
- Giải pháp tổ chức thực hiện dự án, phương án giải phóng mặt bằng, hình thức thực hiện dự án;
- Sự phù hợp của phương án công nghệ (nếu có);
- Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư.
Cơ quan chủ trì thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩm định hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra các nội dung cần thiết làm cơ sở cho việc thẩm định.”