Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 595/QĐ-SGDHN Giao dịch trái phủ được chính phủ bảo lãnh chính quyền địa phương Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội", "promulgation_date": "14/09/2015", "sign_number": "595/QĐ-SGDHN", "signer": "Trần Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội", "promulgation_date": "14/09/2015", "sign_number": "595/QĐ-SGDHN", "signer": "Trần Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội", "promulgation_date": "14/09/2015", "sign_number": "595/QĐ-SGDHN", "signer": "Trần Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội", "promulgation_date": "14/09/2015", "sign_number": "595/QĐ-SGDHN", "signer": "Trần Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội", "promulgation_date": "14/09/2015", "sign_number": "595/QĐ-SGDHN", "signer": "Trần Văn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 595/QĐ-SGDHN Giao dịch trái phủ được chính phủ bảo lãnh chính quyền địa phương Hà Nội

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Giao dịch trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương ban hành theo Quyết định số 55/QĐ-SGDHN ngày 06/3/2013 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội như sau:
...
8. Thay thế nội dung Khoản 1, Điều 37 như sau:
“1.1. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ
1.1.1. Xác định giá trị giao dịch lần hai trong trường hợp bên Mua không nhận lãi coupon hoặc bên Mua và bên Bán thống nhất thanh toán lãi coupon bên ngoài hệ thống
Công thức tính như sau:
V2 = V1 + L
Trong đó:
V2: Giá trị giao dịch lần hai.
1.1.2. Xác định lãi coupon của 1 kỳ trả lãi phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại
- Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn, lãi coupon của 1 kỳ
trả lãi phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại được xác định như sau:
GL = MG x Rc x KL
Trong đó:
GL: Lãi coupon của1 kỳ trả lãi phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại.
- Đối với trái phiếu có kỳ trả lãi đầu tiên ngắn hơn các kỳ trả lãi còn lại
o Lãi coupon của kỳ trả lãi đầu tiên phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại được xác định như sau:
GL = MG x Rc x x KL
o Lãi coupon của các kỳ trả lãi còn lại phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại được xác định theo công thức như đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn.
- Đối với trái phiếu có kỳ trả lãi đầu tiên dài hơn các kỳ trả lãi còn lại
o Lãi coupon của kỳ trả lãi đầu tiên dài hơn các kỳ trả lãi còn lại được xác định như sau:
GL = MG x Rc x x KL
o Lãi coupon của các kỳ trả lãi còn lại phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại được xác định theo công thức như đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn.
1.1.3. Xác định giá trị giao dịch lần hai trong trường hợp bên Mua nhận lãi coupon
Giá trị giao dịch lần hai trong trường hợp bên Mua nhận lãi coupon được xác định theo công thức sau:

V2 = V1 + L - x R' x

Ngày thanh toán lần 2 - Ngày thanh toán lãi trái phiếu(i)

Số ngày thực tế của năm

Trong đó:
R': Lãi suất trên lãi coupon phát sinh trong thời hạn giao dịch mua bán lại.
N: Số kỳ coupon người mua được nhận tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn của giao dịch.
Số ngày thực tế của năm: Là số ngày thực tế của năm thanh toán lãi trái phiếu.
GLi: Lãi coupon lần thứ i mà người mua nhận được trong kỳ hạn mua bán lại;
Ngày thực thanh toán lãi trái phiếui: Ngày thực thanh toán lãi trái phiếu lần thứ i mà người mua nhận được trong kỳ hạn mua bán lại.
1.2. Đối với trái phiếu không thanh toán lãi định
kỳ
Giá trị giao dịch lần hai được tính theo
công thức sau:
V2 = V1 + L
Trong đó:
V2: Giá trị giao dịch lần hai.”.

Content:
Thay thế nội dung Khoản 1, Điều 37 như sau:
“1.1. Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ
1.1.1. Xác định giá trị giao dịch lần hai trong trường hợp bên Mua không nhận lãi coupon hoặc bên Mua và bên Bán thống nhất thanh toán lãi coupon bên ngoài hệ thống
Công thức tính như sau:
V2 = V1 + L
Trong đó:
V2: Giá trị giao dịch lần hai.
1.1.2. Xác định lãi coupon của 1 kỳ trả lãi phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại
- Đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn, lãi coupon của 1 kỳ
trả lãi phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại được xác định như sau:
GL = MG x Rc x KL
Trong đó:
GL: Lãi coupon của1 kỳ trả lãi phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại.
- Đối với trái phiếu có kỳ trả lãi đầu tiên ngắn hơn các kỳ trả lãi còn lại
o Lãi coupon của kỳ trả lãi đầu tiên phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại được xác định như sau:
GL = MG x Rc x x KL
o Lãi coupon của các kỳ trả lãi còn lại phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại được xác định theo công thức như đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn.
- Đối với trái phiếu có kỳ trả lãi đầu tiên dài hơn các kỳ trả lãi còn lại
o Lãi coupon của kỳ trả lãi đầu tiên dài hơn các kỳ trả lãi còn lại được xác định như sau:
GL = MG x Rc x x KL
o Lãi coupon của các kỳ trả lãi còn lại phát sinh trong kỳ hạn mua bán lại được xác định theo công thức như đối với trái phiếu thanh toán lãi định kỳ tiêu chuẩn.
1.1.3. Xác định giá trị giao dịch lần hai trong trường hợp bên Mua nhận lãi coupon
Giá trị giao dịch lần hai trong trường hợp bên Mua nhận lãi coupon được xác định theo công thức sau:

V2 = V1 + L - x R' x

Ngày thanh toán lần 2 - Ngày thanh toán lãi trái phiếu(i)

Số ngày thực tế của năm

Trong đó:
R': Lãi suất trên lãi coupon phát sinh trong thời hạn giao dịch mua bán lại.
N: Số kỳ coupon người mua được nhận tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn của giao dịch.
Số ngày thực tế của năm: Là số ngày thực tế của năm thanh toán lãi trái phiếu.
GLi: Lãi coupon lần thứ i mà người mua nhận được trong kỳ hạn mua bán lại;
Ngày thực thanh toán lãi trái phiếui: Ngày thực thanh toán lãi trái phiếu lần thứ i mà người mua nhận được trong kỳ hạn mua bán lại.
1.2. Đối với trái phiếu không thanh toán lãi định
kỳ
Giá trị giao dịch lần hai được tính theo
công thức sau:
V2 = V1 + L
Trong đó:
V2: Giá trị giao dịch lần hai.”.