Document: Điều 1 Quyết định 26/2019/QĐ-UBND trách nhiệm kiểm tra nghiệm thu công trình xây dựng tỉnh Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/08/2019", "sign_number": "26/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/08/2019", "sign_number": "26/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/08/2019", "sign_number": "26/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/08/2019", "sign_number": "26/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/08/2019", "sign_number": "26/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 26/2019/QĐ-UBND trách nhiệm kiểm tra nghiệm thu công trình xây dựng tỉnh Ninh Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Phân công cho Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh
1. Sở Xây dựng
Kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi là Nghị định số 46/2015/NĐ-CP) thuộc đối tượng các công trình phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại điểm a, b, đ khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và các công trình quy định tại Điều 2 Quyết định này.
2. Sở Giao thông vận tải
Kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP thuộc đối tượng các công trình phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại điểm a, b, đ khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và các công trình quy định tại Điều 2 Quyết định này.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng được quy định tại điểm c khoản 4 Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP thuộc đối tượng các công trình phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại điểm a, b, đ khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và các công trình quy định tại Điều 2 Quyết định này.
4. Sở Công Thương
Kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng quy định tại điểm d khoản 4 Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP thuộc đối tượng các công trình phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại điểm a, b, đ khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và các công trình quy định tại Điều 2 Quyết định này.
5. Đối với công trình có tính chất đặc thù, chuyên ngành (y tế, văn hóa - lịch sử,...) đòi hỏi cần có sự đánh giá của các chuyên gia có trình độ chuyên môn phù hợp, cơ quan được giao chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra mời Sở chuyên ngành phụ trách lĩnh vực liên quan và cá nhân có năng lực phù hợp tham gia, phối hợp trong quá trình thực hiện công tác kiểm tra nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định.

Content:
Điều 1. Phân công cho Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh
1. Sở Xây dựng
Kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi là Nghị định số 46/2015/NĐ-CP) thuộc đối tượng các công trình phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại điểm a, b, đ khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và các công trình quy định tại Điều 2 Quyết định này.
2. Sở Giao thông vận tải
Kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP thuộc đối tượng các công trình phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại điểm a, b, đ khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và các công trình quy định tại Điều 2 Quyết định này.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng được quy định tại điểm c khoản 4 Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP thuộc đối tượng các công trình phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại điểm a, b, đ khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và các công trình quy định tại Điều 2 Quyết định này.
4. Sở Công Thương
Kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng quy định tại điểm d khoản 4 Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP thuộc đối tượng các công trình phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại điểm a, b, đ khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và các công trình quy định tại Điều 2 Quyết định này.
5. Đối với công trình có tính chất đặc thù, chuyên ngành (y tế, văn hóa - lịch sử,...) đòi hỏi cần có sự đánh giá của các chuyên gia có trình độ chuyên môn phù hợp, cơ quan được giao chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra mời Sở chuyên ngành phụ trách lĩnh vực liên quan và cá nhân có năng lực phù hợp tham gia, phối hợp trong quá trình thực hiện công tác kiểm tra nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định.