Document: Điều 1 Thông tư 33/2013/TT-BTC sửa đổi chính sách hỗ trợ giống cây trồng vật nuôi mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/03/2013", "sign_number": "33/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/03/2013", "sign_number": "33/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/03/2013", "sign_number": "33/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/03/2013", "sign_number": "33/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/03/2013", "sign_number": "33/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 1 Thông tư 33/2013/TT-BTC sửa đổi chính sách hỗ trợ giống cây trồng vật nuôi mới nhất có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
1. Hỗ trợ đối với cây trồng bị thiệt hại từ 30% trở lên:
a) Diện tích gieo cấy lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha;
b) Diện tích mạ lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha;
c) Diện tích lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha;
d) Diện tích mạ lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha;
đ) Diện tích ngô và rau màu các loại thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha;
e) Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha.
Căn cứ mức hỗ trợ quy định nêu trên và mức độ thiệt hại của từng loại cây trồng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức hỗ trợ trực tiếp cho các hộ nông dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
2. Hỗ trợ đối với nuôi gia súc, gia cầm:
a) Thiệt hại do thiên tai:
- Gia cầm hỗ trợ từ 10.000 – 20.000 đồng/con;
- Lợn hỗ trợ 750.000 đồng/con;
- Trâu, bò, ngựa hỗ trợ 4.000.000 đồng/con;
- Hươu, nai, cừu, dê hỗ trợ: 2.000.000 đồng/con.
Căn cứ mức hỗ trợ quy định nêu trên và số lượng từng loại gia súc, gia cầm bị thiệt hại, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức hỗ trợ trực tiếp cho các hộ nông dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực chăn nuôi bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
b) Thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm:
Việc hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm thực hiện theo Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, Quyết định số 1442/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.
3. Hỗ trợ đối với nuôi thủy, hải sản:
a) Diện tích nuôi cá truyền thống bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ từ 7.000.000 – 10.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ từ 3.000.000 – 7.000.000 đồng/ha;
b) Diện tích nuôi tôm quảng canh bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 4.000.000 – 6.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ từ 2.000.000 – 4.000.000 đồng/ha;
c) Diện tích nuôi tôm sú thâm canh bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 6.000.000 – 8.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ từ 4.000.000 – 6.000.000 đồng/ha;
d) Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 20.000.000 – 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ từ 10.000.000 – 20.000.000 đồng/ha;
đ) Diện tích nuôi ngao bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 40.000.000 – 60.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ từ 20.000.000 – 40.000.000 đồng/ha;
e) Diện tích nuôi cá tra bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 20.000.000 – 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ từ 10.000.000 – 20.000.000 đồng/ha;
g) Lồng, bè nuôi bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ từ 7.000.000 – 10.000.000 đồng/100m3 lồng; thiệt hại từ 30-70% hỗ trợ từ 3.000.000 – 7.000.000 đồng/100m3 lồng.
Căn cứ phương thức, đối tượng nuôi, mật độ thả theo định mức nuôi và thiệt hại thực tế về giống, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định hỗ trợ cụ thể cho các hộ bị thiệt hại theo quy định nêu trên và vận dụng hỗ trợ cho các hộ nuôi loại thuỷ sản cùng nhóm đối tượng không vượt quá mức hỗ trợ được quy định trên.
4. Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản thì mức hỗ trợ tương đương mức hỗ trợ bằng tiền được quy đổi theo giá tại thời điểm hỗ trợ.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
1. Hỗ trợ đối với cây trồng bị thiệt hại từ 30% trở lên:
a) Diện tích gieo cấy lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha;
b) Diện tích mạ lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha;
c) Diện tích lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha;
d) Diện tích mạ lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha;
đ) Diện tích ngô và rau màu các loại thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha;
e) Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha.
Căn cứ mức hỗ trợ quy định nêu trên và mức độ thiệt hại của từng loại cây trồng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức hỗ trợ trực tiếp cho các hộ nông dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
2. Hỗ trợ đối với nuôi gia súc, gia cầm:
a) Thiệt hại do thiên tai:
- Gia cầm hỗ trợ từ 10.000 – 20.000 đồng/con;
- Lợn hỗ trợ 750.000 đồng/con;
- Trâu, bò, ngựa hỗ trợ 4.000.000 đồng/con;
- Hươu, nai, cừu, dê hỗ trợ: 2.000.000 đồng/con.
Căn cứ mức hỗ trợ quy định nêu trên và số lượng từng loại gia súc, gia cầm bị thiệt hại, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức hỗ trợ trực tiếp cho các hộ nông dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực chăn nuôi bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
b) Thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm:
Việc hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm thực hiện theo Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, Quyết định số 1442/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.
3. Hỗ trợ đối với nuôi thủy, hải sản:
a) Diện tích nuôi cá truyền thống bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ từ 7.000.000 – 10.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ từ 3.000.000 – 7.000.000 đồng/ha;
b) Diện tích nuôi tôm quảng canh bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 4.000.000 – 6.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ từ 2.000.000 – 4.000.000 đồng/ha;
c) Diện tích nuôi tôm sú thâm canh bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 6.000.000 – 8.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ từ 4.000.000 – 6.000.000 đồng/ha;
d) Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 20.000.000 – 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ từ 10.000.000 – 20.000.000 đồng/ha;
đ) Diện tích nuôi ngao bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 40.000.000 – 60.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ từ 20.000.000 – 40.000.000 đồng/ha;
e) Diện tích nuôi cá tra bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 20.000.000 – 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ từ 10.000.000 – 20.000.000 đồng/ha;
g) Lồng, bè nuôi bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ từ 7.000.000 – 10.000.000 đồng/100m3 lồng; thiệt hại từ 30-70% hỗ trợ từ 3.000.000 – 7.000.000 đồng/100m3 lồng.
Căn cứ phương thức, đối tượng nuôi, mật độ thả theo định mức nuôi và thiệt hại thực tế về giống, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định hỗ trợ cụ thể cho các hộ bị thiệt hại theo quy định nêu trên và vận dụng hỗ trợ cho các hộ nuôi loại thuỷ sản cùng nhóm đối tượng không vượt quá mức hỗ trợ được quy định trên.
4. Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản thì mức hỗ trợ tương đương mức hỗ trợ bằng tiền được quy đổi theo giá tại thời điểm hỗ trợ.