Document: Điều 3 Quyết định 33/2023/QĐ-UBND thu hồi đất trường hợp bên thuê đất trong cụm công nghiệp Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/04/2023", "sign_number": "33/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/04/2023", "sign_number": "33/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/04/2023", "sign_number": "33/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/04/2023", "sign_number": "33/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/04/2023", "sign_number": "33/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 33/2023/QĐ-UBND thu hồi đất trường hợp bên thuê đất trong cụm công nghiệp Ninh Bình có nội dung như sau:

Điều 3. Thu hồi đất trong trường hợp bên thuê đất, thuê lại đất không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng
1. Trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất
a) Doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề có trách nhiệm lập danh sách các trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng báo cáo Ban Quản lý các khu công nghiệp (đối với dự án trong khu công nghiệp), Sở Công Thương (đối với dự án trong cụm công nghiệp), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với dự án trong làng nghề) và Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh, Bộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các cơ quan nhận được báo cáo và doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề có trách nhiệm công bố công khai danh sách các trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị;
b) Sau khi nhận được báo cáo của doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này hoặc trên cơ sở kế hoạch thanh tra, kiểm tra, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thanh tra, kiểm tra để xác định hành vi vi phạm pháp luật về đất đai hoặc tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập đoàn liên ngành, tổ chức thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật. Sau khi có kết quả thanh tra, kiểm tra, đoàn thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân các huyện, thành phố xem xét, xử lý theo thẩm quyền;
c) Sau khi có kết luận của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xử lý việc không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng của bên thuê đất, thuê lại đất, cơ quan Tài nguyên và Môi trường tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo thẩm quyền quyết định thu hồi diện tích đất vi phạm của bên thuê đất, thuê lại đất và giao cho doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề;
d) Doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề có trách nhiệm quản lý quỹ đất đã thu hồi. Trường hợp có nhà đầu tư có nhu cầu sử dụng đất thì doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề cho nhà đầu tư thuê đất, thuê lại đất đối với diện tích đất Nhà nước đã thu hồi theo quy định của pháp luật về đầu tư và đất đai;
đ) Cơ quan Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thông báo hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp không thu hồi được Giấy chứng nhận.
2. Việc xử lý quyền và nghĩa vụ có liên quan giữa doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và bên thuê đất, thuê lại đất được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự.

Content:
Điều 3. Thu hồi đất trong trường hợp bên thuê đất, thuê lại đất không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng
1. Trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất
a) Doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề có trách nhiệm lập danh sách các trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng báo cáo Ban Quản lý các khu công nghiệp (đối với dự án trong khu công nghiệp), Sở Công Thương (đối với dự án trong cụm công nghiệp), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với dự án trong làng nghề) và Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh, Bộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các cơ quan nhận được báo cáo và doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề có trách nhiệm công bố công khai danh sách các trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị;
b) Sau khi nhận được báo cáo của doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này hoặc trên cơ sở kế hoạch thanh tra, kiểm tra, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thanh tra, kiểm tra để xác định hành vi vi phạm pháp luật về đất đai hoặc tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập đoàn liên ngành, tổ chức thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật. Sau khi có kết quả thanh tra, kiểm tra, đoàn thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân các huyện, thành phố xem xét, xử lý theo thẩm quyền;
c) Sau khi có kết luận của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xử lý việc không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng của bên thuê đất, thuê lại đất, cơ quan Tài nguyên và Môi trường tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo thẩm quyền quyết định thu hồi diện tích đất vi phạm của bên thuê đất, thuê lại đất và giao cho doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề;
d) Doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề có trách nhiệm quản lý quỹ đất đã thu hồi. Trường hợp có nhà đầu tư có nhu cầu sử dụng đất thì doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề cho nhà đầu tư thuê đất, thuê lại đất đối với diện tích đất Nhà nước đã thu hồi theo quy định của pháp luật về đầu tư và đất đai;
đ) Cơ quan Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thông báo hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp không thu hồi được Giấy chứng nhận.
2. Việc xử lý quyền và nghĩa vụ có liên quan giữa doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và bên thuê đất, thuê lại đất được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự.