Document: Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1498/QĐ-UBND năm 2014 Chiến lược quốc gia dinh dưỡng Đà Nẵng đến 2015

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "1498/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "1498/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "1498/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "1498/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "1498/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1498/QĐ-UBND năm 2014 Chiến lược quốc gia dinh dưỡng Đà Nẵng đến 2015

Điều 1. Ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng tại thành phố Đà Nẵng đến năm 2015 (sau đây viết tắt là Kế hoạch) với những nội dung sau:
1. Mục tiêu
...
b) Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của trẻ em:
+ Giảm tỷ lệ trẻ có cân nặng sơ sinh thấp (dưới 2. 500 gam) xuống dưới 3, 5%.
+ Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 4, 5%.
+ Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 17, 4%.
+ Khống chế tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi béo phì ở mức dưới 10%;
- Mục tiêu 2: Nâng cao hiểu biết và tăng cường thực hành dinh dưỡng hợp lý:
+ Tỷ lệ trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đạt ít nhất 20%.
+ Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức và thực hành dinh dưỡng đúng đối với trẻ ốm đạt 75%;
- Mục tiêu 3: Cải thiện tình trạng vi chất dinh dưỡng:
+ Tiếp tục duy trì đảm bảo độ bao phủ viên nang vitamin A cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi đạt trên 99%.
+ Trên 90% bà mẹ sau sinh được bổ sung Vitamin A.
+ Trên 85% bà mẹ mang thai được bổ sung, tư vấn, hướng dẫn bổ sung viên sắt trong thời gian mang thai phòng thiếu máu dinh dưỡng.
+ Duy trì tỷ lệ hộ gia đình sử dụng muối i-ốt và sản phẩm có i-ốt đủ tiêu chuẩn phòng bệnh đạt trên 95%.
- Mục tiêu 4: Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của mạng lưới dinh dưỡng tại cộng đồng và cơ sở y tế:
+ 75% cán bộ chuyên trách dinh dưỡng tuyến thành phố và 50% tuyến quận, huyện được đào tạo chuyên ngành dinh dưỡng cộng đồng từ 1 đến 3 tháng.
+ 100% cán bộ chuyên trách dinh dưỡng tuyến xã, phường và quận, huyện được tập huấn, cập nhật kiến thức về quản lý, triển khai hoạt động chăm sóc dinh dưỡng hàng năm.
+ 100% bệnh viện, trung tâm y tế có cán bộ dinh dưỡng tiết chế.
+ 100% xã, phường và quận, huyện được giám sát hỗ trợ về hoạt động dinh dưỡng ít nhất 2 lần/năm.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của trẻ em:
+ Giảm tỷ lệ trẻ có cân nặng sơ sinh thấp (dưới 2. 500 gam) xuống dưới 3, 5%.
+ Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 4, 5%.
+ Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 17, 4%.
+ Khống chế tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi béo phì ở mức dưới 10%;
- Mục tiêu 2: Nâng cao hiểu biết và tăng cường thực hành dinh dưỡng hợp lý:
+ Tỷ lệ trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đạt ít nhất 20%.
+ Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức và thực hành dinh dưỡng đúng đối với trẻ ốm đạt 75%;
- Mục tiêu 3: Cải thiện tình trạng vi chất dinh dưỡng:
+ Tiếp tục duy trì đảm bảo độ bao phủ viên nang vitamin A cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi đạt trên 99%.
+ Trên 90% bà mẹ sau sinh được bổ sung Vitamin A.
+ Trên 85% bà mẹ mang thai được bổ sung, tư vấn, hướng dẫn bổ sung viên sắt trong thời gian mang thai phòng thiếu máu dinh dưỡng.
+ Duy trì tỷ lệ hộ gia đình sử dụng muối i-ốt và sản phẩm có i-ốt đủ tiêu chuẩn phòng bệnh đạt trên 95%.
- Mục tiêu 4: Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của mạng lưới dinh dưỡng tại cộng đồng và cơ sở y tế:
+ 75% cán bộ chuyên trách dinh dưỡng tuyến thành phố và 50% tuyến quận, huyện được đào tạo chuyên ngành dinh dưỡng cộng đồng từ 1 đến 3 tháng.
+ 100% cán bộ chuyên trách dinh dưỡng tuyến xã, phường và quận, huyện được tập huấn, cập nhật kiến thức về quản lý, triển khai hoạt động chăm sóc dinh dưỡng hàng năm.
+ 100% bệnh viện, trung tâm y tế có cán bộ dinh dưỡng tiết chế.
+ 100% xã, phường và quận, huyện được giám sát hỗ trợ về hoạt động dinh dưỡng ít nhất 2 lần/năm.