Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1558/QĐ-UBND quy hoạch hệ thống cơ sở kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng Vĩnh Phúc 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/05/2016", "sign_number": "1558/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/05/2016", "sign_number": "1558/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/05/2016", "sign_number": "1558/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/05/2016", "sign_number": "1558/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/05/2016", "sign_number": "1558/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1558/QĐ-UBND quy hoạch hệ thống cơ sở kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng Vĩnh Phúc 2016

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống cơ sở kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Nội dung của quy hoạch
4.1. Nguyên tắc phát triển và phân bố các cơ sở kinh doanh LPG
a) Đối với các cửa hàng kinh doanh LPG
- Phân bố hệ thống cửa hàng LPG phải đảm bảo bán kính và không gian phục vụ của từng cửa hàng để vừa thu hút được khách hàng, vừa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của các đối tượng khách hàng.
- Nâng cấp, cải tạo, mở rộng các cửa hàng có nhu cầu phát triển kinh doanh hoặc các cửa hàng có diện tích không đảm bảo theo TCVN 6223:2011 (có khả năng mở rộng diện tích). Xoá bỏ, đình chỉ kinh doanh các cửa hàng không đảm bảo yêu cầu về an toàn phòng cháy, chữa cháy, gây ô nhiễm môi trường hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh và không đủ điều kiện để cấp phép.
- Phát triển mới cửa hàng LPG ở các khu đô thị và khu dân cư tập trung phù hợp với nhu cầu tiêu thụ theo từng thời kỳ. Ưu tiên phát triển tại các huyện, xã vùng xa, khu vực chưa hoặc có ít cửa hàng LPG. Ở mỗi cụm xã hay liên xã cần có tối thiểu 01 đến 02 cửa hàng quy mô nhỏ.
b) Đối với các loại hình cơ sở kinh doanh LPG khác
- Xác định số lượng và mật độ kho chứa LPG, trạm nạp LPG vào chai, trạm cấp LPG phù hợp với xu hướng tăng nhu cầu, thuận tiện cho cung ứng và giảm chi phí vận chuyển.
- Kho chứa, trạm nạp LPG đặt ở gần vùng tiêu thụ, xa khu dân cư tập trung hoặc trong các khu, cụm công nghiệp. Thiết kế xây dựng công trình phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phải tuân thủ quy định của pháp luật về điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật và thiết bị kinh doanh LPG.
4.2. Quy hoạch hệ thống cửa hàng, kho, trạm nạp khí dầu mỏ hóa lỏng
a) Hệ thống cửa hàng LPG
Đến năm 2020, thành phố Vĩnh Yên có tối đa 66 cửa hàng; thị xã Phúc Yên có tối đa 65 cửa hàng; huyện Lập Thạch có tối đa 50 cửa hàng; huyện Tam Dương có tối đa 44 cửa hàng; huyện Tam Đảo có tối đa 34 cửa hàng; huyện Bình Xuyên có tối đa 47 cửa hàng; huyện Yên Lạc có tối đa 53 cửa hàng; huyện Vĩnh Tường có tối đa 67 cửa hàng; huyện Sông Lô có tối đa 36 cửa hàng.
b) Hệ thống kho chứa chai LPG, trạm nạp LPG vào chai
- Kho chứa LPG: Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh có tối đa 29 kho chứa chai LPG. Trong đó, phát triển mới tối đa 16 kho, bao gồm: Thành phố Vĩnh Yên 1 kho; thị xã Phúc Yên 2 kho; huyện Lập Thạch 3 kho; huyện Vĩnh Tường 2 kho; huyện Yên Lạc 2 kho; huyện Tam Dương 1 kho; huyện Tam Đảo 2 kho; huyện Sông Lô 2 kho; huyện Bình Xuyên 1 kho.
- Trạm nạp LPG vào chai: Đến năm 2020, không phát triển trạm nạp mới. Trong trường hợp một trong hai trạm nạp hiện có dừng hoạt động, sẽ chỉ phát triển mới 1 trạm để thay thế. Sau năm 2020, sẽ căn cứ nhu cầu thực tế để phát triển thêm các trạm nạp nếu cần thiết.
- Trạm nạp LPG cho phương tiện vận tải: Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh không phát triển trạm nạp LPG cho các phương tiện vận tải. Sau năm 2020, tùy thuộc điều kiện, nhu cầu thực tế để quy hoạch bổ sung cho phù hợp.
Quy hoạch cơ sở kinh doanh LPG trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

TT

TP/Thị xã/Huyện

Số lượng cửa hàng kinh doanh LPG phát triển mới tối đa

Số lượng kho chứa LPG phát triển mới tối đa

Trạm nạp LGP vào chai

1

TP Vĩnh Yên

29

1

Không phát triển quá 2 trạm nạp, chỉ phát triển mới khi trạm nạp hiện tại dừng hoạt động

2

Thị xã Phúc Yên

42

2

3

Huyện Lập Thạch

24

3

4

Huyện Tam Dương

29

1

5

Huyện Tam Đảo

31

2

6

Huyện Bình Xuyên

18

1

7

Huyện Yên Lạc

41

2

8

Huyện Vĩnh Tường

46

2

9

Huyện Sông Lô

25

2

Toàn tỉnh

285

16

4.3. Nhu cầu sử dụng vốn và đất
Nhu cầu diện tích đất tối thiểu là 12.500m2 và nhu cầu vốn tối thiểu cần khoảng 29-58 tỷ đồng. Trong đó, nguồn vốn đầu tư phát triển hệ thống kinh doanh LPG, bao gồm: nguồn vốn tự có của các doanh nghiệp/hộ kinh doanh; vốn vay từ các tổ chức tín dụng trong nước; nguồn vốn liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp kinh doanh LPG và các đơn vị kinh doanh khác; các nguồn vốn xã hội khác tham gia dưới hình thức góp vốn cổ phần, tín dụng không chính thức.

Content:
Nội dung của quy hoạch
4.1. Nguyên tắc phát triển và phân bố các cơ sở kinh doanh LPG
a) Đối với các cửa hàng kinh doanh LPG
- Phân bố hệ thống cửa hàng LPG phải đảm bảo bán kính và không gian phục vụ của từng cửa hàng để vừa thu hút được khách hàng, vừa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của các đối tượng khách hàng.
- Nâng cấp, cải tạo, mở rộng các cửa hàng có nhu cầu phát triển kinh doanh hoặc các cửa hàng có diện tích không đảm bảo theo TCVN 6223:2011 (có khả năng mở rộng diện tích). Xoá bỏ, đình chỉ kinh doanh các cửa hàng không đảm bảo yêu cầu về an toàn phòng cháy, chữa cháy, gây ô nhiễm môi trường hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh và không đủ điều kiện để cấp phép.
- Phát triển mới cửa hàng LPG ở các khu đô thị và khu dân cư tập trung phù hợp với nhu cầu tiêu thụ theo từng thời kỳ. Ưu tiên phát triển tại các huyện, xã vùng xa, khu vực chưa hoặc có ít cửa hàng LPG. Ở mỗi cụm xã hay liên xã cần có tối thiểu 01 đến 02 cửa hàng quy mô nhỏ.
b) Đối với các loại hình cơ sở kinh doanh LPG khác
- Xác định số lượng và mật độ kho chứa LPG, trạm nạp LPG vào chai, trạm cấp LPG phù hợp với xu hướng tăng nhu cầu, thuận tiện cho cung ứng và giảm chi phí vận chuyển.
- Kho chứa, trạm nạp LPG đặt ở gần vùng tiêu thụ, xa khu dân cư tập trung hoặc trong các khu, cụm công nghiệp. Thiết kế xây dựng công trình phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phải tuân thủ quy định của pháp luật về điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật và thiết bị kinh doanh LPG.
4.2. Quy hoạch hệ thống cửa hàng, kho, trạm nạp khí dầu mỏ hóa lỏng
a) Hệ thống cửa hàng LPG
Đến năm 2020, thành phố Vĩnh Yên có tối đa 66 cửa hàng; thị xã Phúc Yên có tối đa 65 cửa hàng; huyện Lập Thạch có tối đa 50 cửa hàng; huyện Tam Dương có tối đa 44 cửa hàng; huyện Tam Đảo có tối đa 34 cửa hàng; huyện Bình Xuyên có tối đa 47 cửa hàng; huyện Yên Lạc có tối đa 53 cửa hàng; huyện Vĩnh Tường có tối đa 67 cửa hàng; huyện Sông Lô có tối đa 36 cửa hàng.
b) Hệ thống kho chứa chai LPG, trạm nạp LPG vào chai
- Kho chứa LPG: Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh có tối đa 29 kho chứa chai LPG. Trong đó, phát triển mới tối đa 16 kho, bao gồm: Thành phố Vĩnh Yên 1 kho; thị xã Phúc Yên 2 kho; huyện Lập Thạch 3 kho; huyện Vĩnh Tường 2 kho; huyện Yên Lạc 2 kho; huyện Tam Dương 1 kho; huyện Tam Đảo 2 kho; huyện Sông Lô 2 kho; huyện Bình Xuyên 1 kho.
- Trạm nạp LPG vào chai: Đến năm 2020, không phát triển trạm nạp mới. Trong trường hợp một trong hai trạm nạp hiện có dừng hoạt động, sẽ chỉ phát triển mới 1 trạm để thay thế. Sau năm 2020, sẽ căn cứ nhu cầu thực tế để phát triển thêm các trạm nạp nếu cần thiết.
- Trạm nạp LPG cho phương tiện vận tải: Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh không phát triển trạm nạp LPG cho các phương tiện vận tải. Sau năm 2020, tùy thuộc điều kiện, nhu cầu thực tế để quy hoạch bổ sung cho phù hợp.
Quy hoạch cơ sở kinh doanh LPG trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

TT

TP/Thị xã/Huyện

Số lượng cửa hàng kinh doanh LPG phát triển mới tối đa

Số lượng kho chứa LPG phát triển mới tối đa

Trạm nạp LGP vào chai

1

TP Vĩnh Yên

29

1

Không phát triển quá 2 trạm nạp, chỉ phát triển mới khi trạm nạp hiện tại dừng hoạt động

2

Thị xã Phúc Yên

42

2

3

Huyện Lập Thạch

24

3

4

Huyện Tam Dương

29

1

5

Huyện Tam Đảo

31

2

6

Huyện Bình Xuyên

18

1

7

Huyện Yên Lạc

41

2

8

Huyện Vĩnh Tường

46

2

9

Huyện Sông Lô

25

2

Toàn tỉnh

285

16

4.3. Nhu cầu sử dụng vốn và đất
Nhu cầu diện tích đất tối thiểu là 12.500m2 và nhu cầu vốn tối thiểu cần khoảng 29-58 tỷ đồng. Trong đó, nguồn vốn đầu tư phát triển hệ thống kinh doanh LPG, bao gồm: nguồn vốn tự có của các doanh nghiệp/hộ kinh doanh; vốn vay từ các tổ chức tín dụng trong nước; nguồn vốn liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp kinh doanh LPG và các đơn vị kinh doanh khác; các nguồn vốn xã hội khác tham gia dưới hình thức góp vốn cổ phần, tín dụng không chính thức.