Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 18/2013/QĐ-UBND mức thu thủy lợi phí tiền nước Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/07/2013", "sign_number": "18/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/07/2013", "sign_number": "18/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/07/2013", "sign_number": "18/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/07/2013", "sign_number": "18/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/07/2013", "sign_number": "18/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 18/2013/QĐ-UBND mức thu thủy lợi phí tiền nước Quảng Nam

Điều 1. Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh như sau:
...
3. Mức thu phí dịch vụ thủy lợi nội đồng (phí dịch vụ lấy nước):
Phí dịch vụ thủy lợi nội đồng (phí dịch vụ lấy nước) là khoản tiền tổ chức, cá nhân sử dụng nước phải trả cho tổ chức hợp tác dùng nước để chi trả cho công tác quản lý, bảo vệ công trình; nạo vét, sửa chữa hệ thống kênh nội đồng từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng…
a) Khái niệm về cống đầu kênh và hệ thống kênh nội đồng.
- Cống đầu kênh là công trình cấp nước tưới cho một diện tích hưởng lợi nhất định thuộc trách nhiệm quản lý của đơn vị cấp nước đầu mối.
- Hệ thống kênh nội đồng là những tuyến kênh dẫn nước từ sau cống đầu kênh, phân phối nước trực tiếp, hoặc gián tiếp qua kênh cấp dưới để tưới đến mặt ruộng. Quy mô diện tích tưới để xác định cống đầu kênh và kênh nội đồng được quy định đối với huyện đồng bằng từ 30 ha trở xuống; đối với huyện miền núi từ 10 ha trở xuống.
b) Mức thu phí dịch vụ thủy lợi nội đồng: Tùy theo quy mô hệ thống kênh nội đồng, tổ chức hợp tác dùng nước tổ chức thu phí dịch vụ thủy lợi nội đồng với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước và được UBND cấp huyện thống nhất bằng văn bản, với mức thu như sau:
- Các huyện miền núi: Mức tối đa 300.000 đồng/ha/vụ.
- Các huyện đồng bằng: Mức tối đa 500.000 đồng/ha/vụ.
Trong trường hợp đặc biệt, đối với những khu vực cuối kênh khó tưới, yêu cầu dẫn nước cao, hoặc số lượng kênh mương nội đồng nhiều, để đảm bảo kinh phí cho công tác duy tu, bảo dưỡng kênh mương, tùy từng địa bàn, hoặc công trình thủy lợi, UBND huyện có thể quyết định nâng mức thu phí nội đồng nhưng không vượt quá 1,5 lần theo quy định trên.
Các cá nhân, tổ chức sử dụng nước tưới từ công trình thủy lợi có nghĩa vụ phải thanh toán phí dịch vụ thủy lợi nội đồng cho tổ chức hợp tác dùng nước theo quy định này.
c) Trường hợp quản lý kênh mương có diện tích vượt mức qui định: Đối với các tổ chức hợp tác dùng nước quản lý hệ thống kênh nội đồng do Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi phân cấp, quản lý, nếu có quy mô diện tích phục vụ lớn hơn mức quy định (lớn hơn 30 ha đối với huyện đồng bằng và lớn hơn 10 ha đối với huyện miền núi), thì được chi trả một phần kinh phí từ nguồn cấp bù thủy lợi phí của Nhà nước cho Công ty hằng năm. Tỷ lệ và mức chi trả cụ thể theo thỏa thuận giữa Công ty và tổ chức hợp tác dùng nước trên cơ sở khối lượng, nội dung công việc thực hiện và diện tích thực tế, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa hai bên.

Content:
Mức thu phí dịch vụ thủy lợi nội đồng (phí dịch vụ lấy nước):
Phí dịch vụ thủy lợi nội đồng (phí dịch vụ lấy nước) là khoản tiền tổ chức, cá nhân sử dụng nước phải trả cho tổ chức hợp tác dùng nước để chi trả cho công tác quản lý, bảo vệ công trình; nạo vét, sửa chữa hệ thống kênh nội đồng từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng…
a) Khái niệm về cống đầu kênh và hệ thống kênh nội đồng.
- Cống đầu kênh là công trình cấp nước tưới cho một diện tích hưởng lợi nhất định thuộc trách nhiệm quản lý của đơn vị cấp nước đầu mối.
- Hệ thống kênh nội đồng là những tuyến kênh dẫn nước từ sau cống đầu kênh, phân phối nước trực tiếp, hoặc gián tiếp qua kênh cấp dưới để tưới đến mặt ruộng. Quy mô diện tích tưới để xác định cống đầu kênh và kênh nội đồng được quy định đối với huyện đồng bằng từ 30 ha trở xuống; đối với huyện miền núi từ 10 ha trở xuống.
b) Mức thu phí dịch vụ thủy lợi nội đồng: Tùy theo quy mô hệ thống kênh nội đồng, tổ chức hợp tác dùng nước tổ chức thu phí dịch vụ thủy lợi nội đồng với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước và được UBND cấp huyện thống nhất bằng văn bản, với mức thu như sau:
- Các huyện miền núi: Mức tối đa 300.000 đồng/ha/vụ.
- Các huyện đồng bằng: Mức tối đa 500.000 đồng/ha/vụ.
Trong trường hợp đặc biệt, đối với những khu vực cuối kênh khó tưới, yêu cầu dẫn nước cao, hoặc số lượng kênh mương nội đồng nhiều, để đảm bảo kinh phí cho công tác duy tu, bảo dưỡng kênh mương, tùy từng địa bàn, hoặc công trình thủy lợi, UBND huyện có thể quyết định nâng mức thu phí nội đồng nhưng không vượt quá 1,5 lần theo quy định trên.
Các cá nhân, tổ chức sử dụng nước tưới từ công trình thủy lợi có nghĩa vụ phải thanh toán phí dịch vụ thủy lợi nội đồng cho tổ chức hợp tác dùng nước theo quy định này.
c) Trường hợp quản lý kênh mương có diện tích vượt mức qui định: Đối với các tổ chức hợp tác dùng nước quản lý hệ thống kênh nội đồng do Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi phân cấp, quản lý, nếu có quy mô diện tích phục vụ lớn hơn mức quy định (lớn hơn 30 ha đối với huyện đồng bằng và lớn hơn 10 ha đối với huyện miền núi), thì được chi trả một phần kinh phí từ nguồn cấp bù thủy lợi phí của Nhà nước cho Công ty hằng năm. Tỷ lệ và mức chi trả cụ thể theo thỏa thuận giữa Công ty và tổ chức hợp tác dùng nước trên cơ sở khối lượng, nội dung công việc thực hiện và diện tích thực tế, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa hai bên.