Document: Điều 6 Quyết định 55/2013/QĐ-UBND quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt Lào Cai 2014 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "55/2013/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "55/2013/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "55/2013/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "55/2013/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "55/2013/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 55/2013/QĐ-UBND quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt Lào Cai 2014 2020 có nội dung như sau:

Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện quyết định này; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện chính sách và các vướng mắc, phát sinh, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo, giải quyết.
b) Hàng năm, tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện trên địa bàn tỉnh, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư bàn thống nhất, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.
c) Điều tra cơ bản, khảo sát địa hình, xác định các vùng có đủ điều kiện sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo VietGAP; tham mưu, đề xuất trình ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy hoạch các vùng sản xuất tập trung đủ điều kiện áp dụng VietGAP trên địa bàn.
d) Chủ trì thẩm định, xét duyệt dự án, đối tượng đăng ký hỗ trợ thực hiện các dự án VietGAP từ ngân sách của địa phương và trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt làm căn cứ thực hiện. Đánh giá, đề xuất tổ chức chứng nhận sản xuất sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đạt tiêu chuẩn VietGAP.
đ) Tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất với các Bộ, ngành Trung ương thông qua các chương trình, dự án để hỗ trợ đầu tư kinh phí xây dựng, cải tạo kết cấu hạ tầng (giao thông, kênh mương tưới tiêu, điện hạ thế) cho vùng có đủ điều kiện sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản tập trung đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn VietGAP; xây dựng các Chương trình, Dự án về áp dụng VietGAP được hỗ trợ từ ngân sách Trung ương.
e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án VietGAP thuộc thẩm quyền; Quý IV hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan căn cứ kế hoạch, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, lập và ưu tiên phân bổ kế hoạch vốn sự nghiệp thực hiện chính sách theo Quyết định này.
b) Thẩm định dự toán báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao dự toán kinh phí hỗ trợ và cấp phát kinh phí theo quy định cho các đơn vị thực hiện.
c) Ban hành văn bản hướng dẫn việc lập dự toán, thủ tục thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ đảm bảo đúng quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng được hưởng lợi chính sách.
d) Kiểm tra, giám sát tình hình thanh quyết toán và thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập kế hoạch và ưu tiên phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản; lồng ghép các Chương trình, Dự án khác có liên quan để đầu tư, hỗ trợ cho các dự án VietGAP trên địa bàn.
4. Sở Khoa học và Công nghệ:
a) Hỗ trợ thực hiện tư vấn và chứng nhận VietGAP cho các cơ sở tham gia sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn tỉnh.
b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đăng ký nhãn hiệu hàng hóa đối với các sản phẩm trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong nước và nước ngoài, hỗ trợ đổi mới công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
c) Ưu tiên bố trí nguồn vốn sự nghiệp khoa học hàng năm để hỗ trợ các hoạt động xây dựng, bảo hộ thương hiệu; sở hữu trí tuệ; thực hiện các đề tài, dự án về chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong xây dựng các mô hình sản xuất, chế biến nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
5. Sở Công Thương và Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại tỉnh căn cứ kế hoạch hàng năm định hướng chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại về phân phối, tiêu thụ sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP và vận động tuyên truyền người tiêu dùng sử dụng sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với sở, ngành liên quan, ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn cơ sở thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc cam kết bảo vệ môi trường và các nội dung có liên quan đến lĩnh vực quản lý.
7. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Lào Cai chỉ đạo các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn tỉnh ưu tiên bố trí nguồn vốn vay cho các chương trình, dự án sản xuất sản phẩm theo tiêu chuẩn VietGAP.
8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
a) Chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai phát triển sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn quản lý.
b) Xây dựng dự án và đề xuất kinh phí cụ thể về phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn.
c) Chịu trách nhiệm hỗ trợ và quyết toán kinh phí đã thực hiện theo hướng dẫn của sở, ngành; kiểm tra, giám sát việc sản xuất và sử dụng vốn theo chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trên địa bàn.
d) Định kỳ hàng quý tổng hợp báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện chính sách trên địa bàn về Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính.
9. Định kỳ hàng năm, các đơn vị có liên quan và các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch và dự trù kinh phí hỗ trợ cơ sở sản xuất sản phẩm nông lâm thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 31 tháng 7 hàng năm để tổng hợp trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
10. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh hoặc cần bổ sung, các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.

Content:
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện quyết định này; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện chính sách và các vướng mắc, phát sinh, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo, giải quyết.
b) Hàng năm, tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện trên địa bàn tỉnh, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư bàn thống nhất, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.
c) Điều tra cơ bản, khảo sát địa hình, xác định các vùng có đủ điều kiện sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo VietGAP; tham mưu, đề xuất trình ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy hoạch các vùng sản xuất tập trung đủ điều kiện áp dụng VietGAP trên địa bàn.
d) Chủ trì thẩm định, xét duyệt dự án, đối tượng đăng ký hỗ trợ thực hiện các dự án VietGAP từ ngân sách của địa phương và trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt làm căn cứ thực hiện. Đánh giá, đề xuất tổ chức chứng nhận sản xuất sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đạt tiêu chuẩn VietGAP.
đ) Tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất với các Bộ, ngành Trung ương thông qua các chương trình, dự án để hỗ trợ đầu tư kinh phí xây dựng, cải tạo kết cấu hạ tầng (giao thông, kênh mương tưới tiêu, điện hạ thế) cho vùng có đủ điều kiện sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản tập trung đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn VietGAP; xây dựng các Chương trình, Dự án về áp dụng VietGAP được hỗ trợ từ ngân sách Trung ương.
e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án VietGAP thuộc thẩm quyền; Quý IV hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan căn cứ kế hoạch, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, lập và ưu tiên phân bổ kế hoạch vốn sự nghiệp thực hiện chính sách theo Quyết định này.
b) Thẩm định dự toán báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao dự toán kinh phí hỗ trợ và cấp phát kinh phí theo quy định cho các đơn vị thực hiện.
c) Ban hành văn bản hướng dẫn việc lập dự toán, thủ tục thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ đảm bảo đúng quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng được hưởng lợi chính sách.
d) Kiểm tra, giám sát tình hình thanh quyết toán và thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập kế hoạch và ưu tiên phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản; lồng ghép các Chương trình, Dự án khác có liên quan để đầu tư, hỗ trợ cho các dự án VietGAP trên địa bàn.
4. Sở Khoa học và Công nghệ:
a) Hỗ trợ thực hiện tư vấn và chứng nhận VietGAP cho các cơ sở tham gia sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn tỉnh.
b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đăng ký nhãn hiệu hàng hóa đối với các sản phẩm trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong nước và nước ngoài, hỗ trợ đổi mới công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
c) Ưu tiên bố trí nguồn vốn sự nghiệp khoa học hàng năm để hỗ trợ các hoạt động xây dựng, bảo hộ thương hiệu; sở hữu trí tuệ; thực hiện các đề tài, dự án về chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong xây dựng các mô hình sản xuất, chế biến nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
5. Sở Công Thương và Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại tỉnh căn cứ kế hoạch hàng năm định hướng chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại về phân phối, tiêu thụ sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP và vận động tuyên truyền người tiêu dùng sử dụng sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với sở, ngành liên quan, ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn cơ sở thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc cam kết bảo vệ môi trường và các nội dung có liên quan đến lĩnh vực quản lý.
7. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Lào Cai chỉ đạo các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn tỉnh ưu tiên bố trí nguồn vốn vay cho các chương trình, dự án sản xuất sản phẩm theo tiêu chuẩn VietGAP.
8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
a) Chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai phát triển sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn quản lý.
b) Xây dựng dự án và đề xuất kinh phí cụ thể về phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn.
c) Chịu trách nhiệm hỗ trợ và quyết toán kinh phí đã thực hiện theo hướng dẫn của sở, ngành; kiểm tra, giám sát việc sản xuất và sử dụng vốn theo chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trên địa bàn.
d) Định kỳ hàng quý tổng hợp báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện chính sách trên địa bàn về Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính.
9. Định kỳ hàng năm, các đơn vị có liên quan và các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch và dự trù kinh phí hỗ trợ cơ sở sản xuất sản phẩm nông lâm thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 31 tháng 7 hàng năm để tổng hợp trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
10. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh hoặc cần bổ sung, các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.