Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2471/QĐ-UBND 2016 Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "2471/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "2471/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "2471/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "2471/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "2471/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2471/QĐ-UBND 2016 Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Cao Bằng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016 - 2025, định hướng đến năm 2030 với những nội dung như sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát
Phát triển công nghiệp tỉnh theo hướng phát triển bền vững, khai thác các lợi thế về điều kiện tài nguyên thiên nhiên, từng bước hiện đại hóa, đồng bộ cơ sở hạ tầng, đảm bảo yếu tố bảo vệ môi trường, đáp ứng nhu cầu thị trường, phục vụ tốt yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, hỗ trợ phát triển cho các lĩnh vực kinh tế xã hội khác và tăng cường củng cố an ninh quốc phòng.
- Giai đoạn 2016-2020: Thực hiện hiệu quả kế hoạch Tái cấu trúc SX ngành công nghiệp, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, đổi mới công nghệ, liên kết hợp tác giữa các cơ sở SX trong tỉnh và ngoài tỉnh, hoạt động hiệu quả, tăng nguồn thu ngân sách cho tỉnh.
+ Các cơ sở chế biến nông lâm sản đáp ứng tốt và hỗ trợ hiệu quả đề án tái cấu trúc ngành nông nghiệp tỉnh;
+ Các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ được đầu tư xây dựng và hoàn thành vào SX phát điện theo đúng tiến độ trong quy hoạch điện lực đề ra;
+ Nhóm ngành luyện kim đen với sản phẩm chủ lực sắt thép bắt đầu tham gia phục vụ tốt nhu cầu thị trường và quốc phòng, mang lại GTSX cao cho công nghiệp tỉnh; các sản phẩm chế biến nông lâm sản thực phẩm xây dựng thương hiệu tỉnh; phát triển mới các sản phẩm tái chế phục vụ nhu cầu cuộc sống và cải thiện yếu tố môi trường (trước tiên gắn liền với xử lý các chất tro xỉ thải từ các khu SX luyện kim);
+ Thực hiện các dự án về thăm dò, khai thác, chế biến quặng bauxit theo chỉ đạo của Trung ương;
+ Các cơ sở công nghiệp chế biến đầu tư mới được định hướng đặt tại vị trí đất khu công nghiệp, CCN dự kiến, để các huyện, thành phố quản lý tốt hơn, đồng thời hình thành dần các điểm tích tụ CN tập trung thuận lợi cho công tác XD cơ sở hạ tầng kỹ thuật và quản lý của tỉnh.
- Giai đoạn 2021-2025: Tiếp tục đổi mới công nghệ theo hướng hiện đại, chuyên sâu tận thu các khoáng sản quý có giá trị cao (thiếc, chì, đồng, kẽm...) phục vụ đủ nhu cầu ngành luyện kim; giảm thiểu hao hụt trong sơ chế sản phẩm nông lâm sản; duy trì giữ vững và phát triển thương hiệu sản phẩm chế biến nông sản thực phẩm sạch của Cao Bằng; Liên kết chặt chẽ với các ngành chế biến luyện kim, chế tạo máy, chế biến nông lâm sản, hệ thống điện trong nước tăng thu ngân sách cho tỉnh; tiếp tục tạo điều kiện để thực hiện các dự án về thăm dò, khai thác, chế biến quặng bauxit theo chủ trương của nhà nước; tăng cường hoạt động SX tái chế xử lý rác thải, nước thải đảm bảo yếu tố môi trường trong SXCN cho sản phẩm năng lượng mới tái tạo, VLXD không nung, phân vi sinh... hướng tới phát triển công nghiệp xanh.
- Giai đoạn sau 2025 định hướng đến 2030: Tiếp tục phát huy mục tiêu phát triển trong giai đoạn trước, phấn đấu phát triển thêm sản phẩm luyện kim mới từ đầu tư dự án SX alumin, vật liệu mới hợp kim nhôm, SX nhôm thỏi trên địa bàn tỉnh theo chủ trương chỉ đạo của nhà nước. Nhóm ngành luyện kim tiếp tục đóng vai trò là nhóm ngành chủ lực cho phát triển CN tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể
- Mức đóng góp ngành công nghiệp trong cơ cấu kinh tế tỉnh: đến năm 2020, giá trị SXCN (giá quy đổi năm 2010) đạt gần 3.000 tỷ đồng và đóng góp trên 8% trong GDP tỉnh; đến năm 2025, giá trị SXCN (giá quy đổi năm 2010) đạt trên 4.500 tỷ đồng và đóng góp khoảng 9,5% trong cơ cấu GDP tỉnh. Tốc độ tăng trưởng giá trị SXCN bình quân năm trong giai đoạn đến năm 2025 đạt trên dưới 14%/năm; dự kiến định hướng đến năm 2030, ngành công nghiệp tỉnh đạt tăng trưởng từ 15%/năm và tăng mức đóng góp vào kinh tế tỉnh với tỷ trọng trên 14%.
- Cơ cấu ngành công nghiệp theo nhóm ngành:
+ Nhóm ngành công nghiệp chủ lực: Nhóm ngành công nghiệp cơ bản cơ khí luyện kim, sản xuất thiết bị điện, điện tử, hóa chất dược phẩm sẽ đóng góp chính và tạo đà phát triển cho ngành công nghiệp, đến năm 2025, chiếm tỷ trọng trên 40% trong cơ cấu công nghiệp tỉnh;
+ Nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn: Nhóm ngành sản xuất và cung cấp nước, sản xuất tái chế, xử lý rác thải, nước thải và nhóm ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện, ga được xác định ưu tiên đầu tư trước để phát triển cơ sở hạ tầng và sản xuất năng lượng mới, năng lượng tái tạo bảo đảm môi trường cho phát triển ngành công nghiệp hiện tại và tương lai, đến năm 2025, chiếm tỷ trọng trên 15% trong cơ cấu công nghiệp tỉnh;
+ Nhóm ngành công nghiệp nền tảng: Nhóm ngành công nghiệp khai khoáng, ngành sản xuất vật liệu xây dựng và sản xuất than cốc, ngành công nghiệp chế biến nông lâm sản thực phẩm và sản xuất hàng tiêu dùng, khai thác tiềm năng thế mạnh của tỉnh và đảm bảo tăng trưởng cho ngành công nghiệp đồng thời với các ngành kinh tế khác (ngành nông lâm thủy sản, ngành xây dựng, ngành dịch vụ thương mại), đến năm 2025, chiếm tỷ trọng gần 40% trong cơ cấu công nghiệp tỉnh.
- Nhu cầu vốn đầu tư phát triển cho ngành công nghiệp tính đến năm 2025, cần mức gần 20 nghìn tỷ đồng; trong đó, giai đoạn 2016-2020 cần khoảng 8.500 tỷ đồng và giai đoạn 2021-2025 cần khoảng 11.500 tỷ đồng. Dự kiến vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước tập trung chủ yếu vào đầu tư cơ sở hạ tầng chiếm khoảng 10%, còn lại là huy động vốn từ nguồn vốn vay, từ nguồn đầu tư của các doanh nghiệp, tư nhân và các nguồn khác.
- Dự báo nhu cầu lao động: Ngành công nghiệp phát triển, đến năm 2020, toàn ngành công nghiệp sẽ có 11-12 nghìn lao động làm việc và đến năm 2025, toàn ngành cần khoảng 13 nghìn lao động làm việc. Giai đoạn từ 2016-2025, sẽ đáp ứng việc làm cho thêm 3.000-4.000 người lao động. Đưa tỷ lệ lao động công nghiệp/dân số năm 2025 tăng gấp 1,5 lần so với năm 2015.
- Phát triển đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Phấn đấu đến năm 2020, hoàn thành đầu tư cơ sở hạ tầng 2-5 khu, cụm công nghiệp, thu hút được nhiều dự án đầu tư vào hoạt động SX chế biến, CN hỗ trợ; dự kiến đến năm 2025, các khu, CCN trên địa bàn đã XD cơ sở hạ tầng có tỷ lệ điền đầy lên trên 50%.

Content:
Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát
Phát triển công nghiệp tỉnh theo hướng phát triển bền vững, khai thác các lợi thế về điều kiện tài nguyên thiên nhiên, từng bước hiện đại hóa, đồng bộ cơ sở hạ tầng, đảm bảo yếu tố bảo vệ môi trường, đáp ứng nhu cầu thị trường, phục vụ tốt yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, hỗ trợ phát triển cho các lĩnh vực kinh tế xã hội khác và tăng cường củng cố an ninh quốc phòng.
- Giai đoạn 2016-2020: Thực hiện hiệu quả kế hoạch Tái cấu trúc SX ngành công nghiệp, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, đổi mới công nghệ, liên kết hợp tác giữa các cơ sở SX trong tỉnh và ngoài tỉnh, hoạt động hiệu quả, tăng nguồn thu ngân sách cho tỉnh.
+ Các cơ sở chế biến nông lâm sản đáp ứng tốt và hỗ trợ hiệu quả đề án tái cấu trúc ngành nông nghiệp tỉnh;
+ Các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ được đầu tư xây dựng và hoàn thành vào SX phát điện theo đúng tiến độ trong quy hoạch điện lực đề ra;
+ Nhóm ngành luyện kim đen với sản phẩm chủ lực sắt thép bắt đầu tham gia phục vụ tốt nhu cầu thị trường và quốc phòng, mang lại GTSX cao cho công nghiệp tỉnh; các sản phẩm chế biến nông lâm sản thực phẩm xây dựng thương hiệu tỉnh; phát triển mới các sản phẩm tái chế phục vụ nhu cầu cuộc sống và cải thiện yếu tố môi trường (trước tiên gắn liền với xử lý các chất tro xỉ thải từ các khu SX luyện kim);
+ Thực hiện các dự án về thăm dò, khai thác, chế biến quặng bauxit theo chỉ đạo của Trung ương;
+ Các cơ sở công nghiệp chế biến đầu tư mới được định hướng đặt tại vị trí đất khu công nghiệp, CCN dự kiến, để các huyện, thành phố quản lý tốt hơn, đồng thời hình thành dần các điểm tích tụ CN tập trung thuận lợi cho công tác XD cơ sở hạ tầng kỹ thuật và quản lý của tỉnh.
- Giai đoạn 2021-2025: Tiếp tục đổi mới công nghệ theo hướng hiện đại, chuyên sâu tận thu các khoáng sản quý có giá trị cao (thiếc, chì, đồng, kẽm...) phục vụ đủ nhu cầu ngành luyện kim; giảm thiểu hao hụt trong sơ chế sản phẩm nông lâm sản; duy trì giữ vững và phát triển thương hiệu sản phẩm chế biến nông sản thực phẩm sạch của Cao Bằng; Liên kết chặt chẽ với các ngành chế biến luyện kim, chế tạo máy, chế biến nông lâm sản, hệ thống điện trong nước tăng thu ngân sách cho tỉnh; tiếp tục tạo điều kiện để thực hiện các dự án về thăm dò, khai thác, chế biến quặng bauxit theo chủ trương của nhà nước; tăng cường hoạt động SX tái chế xử lý rác thải, nước thải đảm bảo yếu tố môi trường trong SXCN cho sản phẩm năng lượng mới tái tạo, VLXD không nung, phân vi sinh... hướng tới phát triển công nghiệp xanh.
- Giai đoạn sau 2025 định hướng đến 2030: Tiếp tục phát huy mục tiêu phát triển trong giai đoạn trước, phấn đấu phát triển thêm sản phẩm luyện kim mới từ đầu tư dự án SX alumin, vật liệu mới hợp kim nhôm, SX nhôm thỏi trên địa bàn tỉnh theo chủ trương chỉ đạo của nhà nước. Nhóm ngành luyện kim tiếp tục đóng vai trò là nhóm ngành chủ lực cho phát triển CN tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể
- Mức đóng góp ngành công nghiệp trong cơ cấu kinh tế tỉnh: đến năm 2020, giá trị SXCN (giá quy đổi năm 2010) đạt gần 3.000 tỷ đồng và đóng góp trên 8% trong GDP tỉnh; đến năm 2025, giá trị SXCN (giá quy đổi năm 2010) đạt trên 4.500 tỷ đồng và đóng góp khoảng 9,5% trong cơ cấu GDP tỉnh. Tốc độ tăng trưởng giá trị SXCN bình quân năm trong giai đoạn đến năm 2025 đạt trên dưới 14%/năm; dự kiến định hướng đến năm 2030, ngành công nghiệp tỉnh đạt tăng trưởng từ 15%/năm và tăng mức đóng góp vào kinh tế tỉnh với tỷ trọng trên 14%.
- Cơ cấu ngành công nghiệp theo nhóm ngành:
+ Nhóm ngành công nghiệp chủ lực: Nhóm ngành công nghiệp cơ bản cơ khí luyện kim, sản xuất thiết bị điện, điện tử, hóa chất dược phẩm sẽ đóng góp chính và tạo đà phát triển cho ngành công nghiệp, đến năm 2025, chiếm tỷ trọng trên 40% trong cơ cấu công nghiệp tỉnh;
+ Nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn: Nhóm ngành sản xuất và cung cấp nước, sản xuất tái chế, xử lý rác thải, nước thải và nhóm ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện, ga được xác định ưu tiên đầu tư trước để phát triển cơ sở hạ tầng và sản xuất năng lượng mới, năng lượng tái tạo bảo đảm môi trường cho phát triển ngành công nghiệp hiện tại và tương lai, đến năm 2025, chiếm tỷ trọng trên 15% trong cơ cấu công nghiệp tỉnh;
+ Nhóm ngành công nghiệp nền tảng: Nhóm ngành công nghiệp khai khoáng, ngành sản xuất vật liệu xây dựng và sản xuất than cốc, ngành công nghiệp chế biến nông lâm sản thực phẩm và sản xuất hàng tiêu dùng, khai thác tiềm năng thế mạnh của tỉnh và đảm bảo tăng trưởng cho ngành công nghiệp đồng thời với các ngành kinh tế khác (ngành nông lâm thủy sản, ngành xây dựng, ngành dịch vụ thương mại), đến năm 2025, chiếm tỷ trọng gần 40% trong cơ cấu công nghiệp tỉnh.
- Nhu cầu vốn đầu tư phát triển cho ngành công nghiệp tính đến năm 2025, cần mức gần 20 nghìn tỷ đồng; trong đó, giai đoạn 2016-2020 cần khoảng 8.500 tỷ đồng và giai đoạn 2021-2025 cần khoảng 11.500 tỷ đồng. Dự kiến vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước tập trung chủ yếu vào đầu tư cơ sở hạ tầng chiếm khoảng 10%, còn lại là huy động vốn từ nguồn vốn vay, từ nguồn đầu tư của các doanh nghiệp, tư nhân và các nguồn khác.
- Dự báo nhu cầu lao động: Ngành công nghiệp phát triển, đến năm 2020, toàn ngành công nghiệp sẽ có 11-12 nghìn lao động làm việc và đến năm 2025, toàn ngành cần khoảng 13 nghìn lao động làm việc. Giai đoạn từ 2016-2025, sẽ đáp ứng việc làm cho thêm 3.000-4.000 người lao động. Đưa tỷ lệ lao động công nghiệp/dân số năm 2025 tăng gấp 1,5 lần so với năm 2015.
- Phát triển đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Phấn đấu đến năm 2020, hoàn thành đầu tư cơ sở hạ tầng 2-5 khu, cụm công nghiệp, thu hút được nhiều dự án đầu tư vào hoạt động SX chế biến, CN hỗ trợ; dự kiến đến năm 2025, các khu, CCN trên địa bàn đã XD cơ sở hạ tầng có tỷ lệ điền đầy lên trên 50%.