Document: Khoản 4 Điều 101 Thông tư 79/2009/TT-BTC thủ tục hải quan kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất thuế nhập khẩu quản lý thuế hàng hoá xuất nhập khẩu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/04/2009", "sign_number": "79/2009/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/04/2009", "sign_number": "79/2009/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/04/2009", "sign_number": "79/2009/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/04/2009", "sign_number": "79/2009/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/04/2009", "sign_number": "79/2009/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 101 Thông tư 79/2009/TT-BTC thủ tục hải quan kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất thuế nhập khẩu quản lý thuế hàng hoá xuất nhập khẩu

Điều 101. Đăng ký Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế
...
4. Căn cứ để người khai hải quan kê khai, đăng ký và cơ quan hải quan kiểm tra việc kê khai, đăng ký Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế gồm:
a) Các loại giấy tờ, tài liệu hướng dẫn tại các điểm từ d đến l khoản 3 Điều này;
b) Lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006; trang thiết bị lần đầu để tạo tài sản cố định qui định tại Phụ lục III và Điều 16 Nghị định 149/2005/NĐ-CP về đối tượng được miễn thuế, được hướng dẫn tại Điều 100 Thông tư này;
c) Các danh mục hàng hóa do cơ quan có thẩm quyền ban hành, tùy theo từng trường hợp cụ thể sau đây:
c.1) Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được làm cơ sở xác định đối với hàng hoá là vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được; xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với hàng hoá là phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ của hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định nêu tại điểm a khoản 1 Điều này;
c.2) Danh mục giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành đối với hàng hoá nêu tại điểm b khoản 1 Điều này;
c.3) Xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với hàng hoá là phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ của hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định nêu tại điểm c khoản 1 Điều này;
c.4) Danh mục các nhóm trang thiết bị chỉ được miễn thuế nhập khẩu lần đầu quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 8/12/2005 đối với trường hợp nêu tại điểm d khoản 1 Điều này;
c.5) Danh mục vật tư cần thiết cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí mà trong nước đã sản xuất được làm cơ sở xác định đối với hàng hóa là vật tư cần thiết cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí; xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí; xác nhận của Bộ Y tế đối với trang thiết bị y tế và thuốc cấp cứu sử dụng trên các giàn khoan và công trình nổi của trường hợp nêu tại điểm e khoản 1 Điều này;
c.6) Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu trong nước đã sản xuất được làm cơ sở xác định đối với hàng hóa phục vụ cho việc đóng tàu; xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với hàng hoá là phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ của hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định của cơ sở đóng tàu nêu tại điểm g khoản 1 Điều này;
c.7) Danh mục nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm trong nước đã sản xuất được đối với hàng hoá nhập khẩu nêu tại điểm h khoản 1 Điều này;
c.8) Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải, công nghệ sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nước đã sản xuất được để làm cơ sở xác định hàng hóa phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nêu tại điểm i khoản 1 Điều này;
c.9) Văn bản của Bộ Thương mại hướng dẫn phân loại chi tiết nguyên liệu sản xuất, vật tư, linh kiện để sản xuất của các dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư, địa bàn kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn hoặc lĩnh vực sản xuất phụ tùng cơ khí, điện, điện tử, đối với hàng hoá nhập khẩu nêu tại điểm k, m khoản 1 Điều này;
c.10) Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm mà trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành đối với hàng hoá nhập khẩu nêu tại điểm l, m khoản 1 Điều này.

Content:
Căn cứ để người khai hải quan kê khai, đăng ký và cơ quan hải quan kiểm tra việc kê khai, đăng ký Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế gồm:
a) Các loại giấy tờ, tài liệu hướng dẫn tại các điểm từ d đến l khoản 3 Điều này;
b) Lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006; trang thiết bị lần đầu để tạo tài sản cố định qui định tại Phụ lục III và Điều 16 Nghị định 149/2005/NĐ-CP về đối tượng được miễn thuế, được hướng dẫn tại Điều 100 Thông tư này;
c) Các danh mục hàng hóa do cơ quan có thẩm quyền ban hành, tùy theo từng trường hợp cụ thể sau đây:
c.1) Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được làm cơ sở xác định đối với hàng hoá là vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được; xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với hàng hoá là phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ của hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định nêu tại điểm a khoản 1 Điều này;
c.2) Danh mục giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành đối với hàng hoá nêu tại điểm b khoản 1 Điều này;
c.3) Xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với hàng hoá là phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ của hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định nêu tại điểm c khoản 1 Điều này;
c.4) Danh mục các nhóm trang thiết bị chỉ được miễn thuế nhập khẩu lần đầu quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 8/12/2005 đối với trường hợp nêu tại điểm d khoản 1 Điều này;
c.5) Danh mục vật tư cần thiết cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí mà trong nước đã sản xuất được làm cơ sở xác định đối với hàng hóa là vật tư cần thiết cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí; xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí; xác nhận của Bộ Y tế đối với trang thiết bị y tế và thuốc cấp cứu sử dụng trên các giàn khoan và công trình nổi của trường hợp nêu tại điểm e khoản 1 Điều này;
c.6) Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu trong nước đã sản xuất được làm cơ sở xác định đối với hàng hóa phục vụ cho việc đóng tàu; xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với hàng hoá là phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ của hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định của cơ sở đóng tàu nêu tại điểm g khoản 1 Điều này;
c.7) Danh mục nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm trong nước đã sản xuất được đối với hàng hoá nhập khẩu nêu tại điểm h khoản 1 Điều này;
c.8) Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải, công nghệ sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nước đã sản xuất được để làm cơ sở xác định hàng hóa phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nêu tại điểm i khoản 1 Điều này;
c.9) Văn bản của Bộ Thương mại hướng dẫn phân loại chi tiết nguyên liệu sản xuất, vật tư, linh kiện để sản xuất của các dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư, địa bàn kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn hoặc lĩnh vực sản xuất phụ tùng cơ khí, điện, điện tử, đối với hàng hoá nhập khẩu nêu tại điểm k, m khoản 1 Điều này;
c.10) Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm mà trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành đối với hàng hoá nhập khẩu nêu tại điểm l, m khoản 1 Điều này.