Document: Điểm e Khoản 9 Điều 1 Quyết định 824/QĐ-BNN-TT Đề án phát triển ngành Trồng trọt đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "824/QĐ-BNN-TT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "824/QĐ-BNN-TT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "824/QĐ-BNN-TT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "824/QĐ-BNN-TT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "824/QĐ-BNN-TT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 9 Điều 1 Quyết định 824/QĐ-BNN-TT Đề án phát triển ngành Trồng trọt đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển ngành Trồng trọt đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chính sau:
...
9. Nhóm cây ăn quả
- Diện tích bố trí năm 2015 là 850 ngàn ha, năm 2020 khoảng 910 ngàn ha, trong đó 810 ngàn ha các cây ăn quả chủ lực như vải, nhãn, chuối, xoài, cam, quýt, dứa. Các vùng trồng chủ yếu là Trung du miền núi phía Bắc; Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
- Sản xuất các loại cây ăn quả phải hướng tới mở rộng áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP), đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Chế biến quả: Nâng cao công suất và hiệu quả của các nhà máy chế biến hiện có (hiện mới đạt khoảng 30% thiết kế toàn ngành). Sản phẩm chế biến chính gồm các loại quả đông lạnh, đóng hộp, chiên sấy, nước quả tự nhiên, nước quả cô đặc, đông lạnh; chú trọng các loại sản phẩm đông lạnh, nước quả cô đặc (dứa, vải, lạc tiên, xoài cô đặc). Tăng cường năng lực bảo quản, giảm tổn thất sau thu hoạch cả về số lượng và chất lượng từ 25% hiện nay xuống dưới 15% trong vòng 10 năm tới. Áp dụng khoa học công nghệ kéo dài thời vụ của các loại trái cây, các biện pháp bảo quản tiên tiến, các phương pháp chiếu xạ, khử trùng bằng nước nóng để xuất khẩu tươi các loại trái cây chủ lực (thanh long, vải, xoài, nhãn, bưởi, chôm chôm …).
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Quy hoạch
...
e) Khuyến khích đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực trồng trọt (sản xuất, chế biến, tiêu thụ).
7. Đào tạo nguồn nhân lực
a) Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học, cán bộ quản lý, cán bộ khuyến nông về trồng trọt ở các cấp. Đối với cán bộ khoa học ưu tiên đào tạo chuyên ngành công nghệ sinh học.
b) Tăng cường đào tạo nông dân sản xuất trồng trọt theo các hình thức thích hợp để trở thành người sản xuất chuyên nghiệp theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”.
8. Hợp tác quốc tế
Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực trồng trọt, đặc biệt về đào tạo nguồn nhân lực, phát triển khoa học công nghệ; xây dựng chiến lược thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vào các lĩnh vực ưu tiên, tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào lĩnh vực trồng trọt.
Chính sách đất đai
a) Khuyến khích khai hoang mở rộng diện tích đất trồng trọt.
b) Tiếp tục thúc đẩy dồn điền, đổi thửa, tạo điều kiện thuận lợi tích tụ ruộng đất, mở rộng quy mô sản xuất, khuyến khích nông dân góp giá trị đất để tham gia cổ phần vào các doanh nghiệp sản xuất - tiêu thụ.
c) Hoàn thiện trình Chính phủ phê duyệt Nghị định về chính sách quản lý và sử dụng đất lúa và tổ chức thực hiện nhằm bảo vệ nghiêm ngặt 3,8 triệu ha đất lúa đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
d) Việc chuyển đổi mục đích đất trồng trọt sang mục đích phi nông nghiệp được quản lý chặt chẽ và chỉ được thực hiện theo quy hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt; điều chỉnh hợp lý giá đền bù từng loại đất trồng trọt khi chuyển mục đích sử dụng sang phi nông nghiệp.

Content:
Khuyến khích đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực trồng trọt (sản xuất, chế biến, tiêu thụ).
7. Đào tạo nguồn nhân lực
a) Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học, cán bộ quản lý, cán bộ khuyến nông về trồng trọt ở các cấp. Đối với cán bộ khoa học ưu tiên đào tạo chuyên ngành công nghệ sinh học.
b) Tăng cường đào tạo nông dân sản xuất trồng trọt theo các hình thức thích hợp để trở thành người sản xuất chuyên nghiệp theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”.
8. Hợp tác quốc tế
Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực trồng trọt, đặc biệt về đào tạo nguồn nhân lực, phát triển khoa học công nghệ; xây dựng chiến lược thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vào các lĩnh vực ưu tiên, tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào lĩnh vực trồng trọt.
Chính sách đất đai
a) Khuyến khích khai hoang mở rộng diện tích đất trồng trọt.
b) Tiếp tục thúc đẩy dồn điền, đổi thửa, tạo điều kiện thuận lợi tích tụ ruộng đất, mở rộng quy mô sản xuất, khuyến khích nông dân góp giá trị đất để tham gia cổ phần vào các doanh nghiệp sản xuất - tiêu thụ.
c) Hoàn thiện trình Chính phủ phê duyệt Nghị định về chính sách quản lý và sử dụng đất lúa và tổ chức thực hiện nhằm bảo vệ nghiêm ngặt 3,8 triệu ha đất lúa đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
d) Việc chuyển đổi mục đích đất trồng trọt sang mục đích phi nông nghiệp được quản lý chặt chẽ và chỉ được thực hiện theo quy hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt; điều chỉnh hợp lý giá đền bù từng loại đất trồng trọt khi chuyển mục đích sử dụng sang phi nông nghiệp.