Document: Khoản 3 Điều 2 Quyết định 3489/QĐ-UBND quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La áp dụng từ ngày 01/01/2009

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "3489/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "3489/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "3489/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "3489/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "3489/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 2 Quyết định 3489/QĐ-UBND quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La áp dụng từ ngày 01/01/2009

Điều 2. Giá các loại đất tại các bảng giá đất được xác định như sau
...
3. Đất ở tại đô thị
3.1. Về giá đất
- Giá đất được xác định cho từng loại đô thị, trong mỗi đô thị xác định cho từng loại đường phố, giá đất từng loại đường phố được xác định cho từng đoạn phố theo tiêu chí: Khả năng sinh lợi, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng cơ sở đã được đầu tư, thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh, du lịch, dịch vụ và khoảng cách tới các trung tâm đô thị, thương mại, du lịch.
- Các đường phố, tuyến phố được quy định cho 5 vị trí, mức giá quy định từ vị trí 1 đến vị trí 5.
3.2. Về vị trí đất
- Đất ở các hộ đang sử dụng, phân thành 5 vị trí như sau:
Vị trí 1: Được xác định có mặt tiền liền kề với mặt đường trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 20 m tính từ chỉ giới xây dựng.
Vị trí 2: Được xác định sau vị trí 1, trong phạm vi đất của hộ gia đình đang sử dụng thuộc lô 2, nhưng tối đa không quá 40 m tính từ chỉ giới xây dựng.
Vị trí 3: Được xác định sau vị trí 2, trong phạm vi đất của hộ gia đình đang sử dụng thuộc lô 3, nhưng tối đa không quá 60 m tính từ chỉ giới xây dựng.
Vị trí 4: Được xác định sau vị trí 3, trong phạm vi đất của hộ gia đình đang sử dụng thuộc lô 4, nhưng tối đa không quá 80 m tính từ chỉ giới xây dựng. Vị trí 5: Đất còn lại sau vị trí 4.
- Đối với đất cấp mới: Xác định vị trí căn cứ theo quy hoạch của từng dự án.

Content:
Đất ở tại đô thị
3.1. Về giá đất
- Giá đất được xác định cho từng loại đô thị, trong mỗi đô thị xác định cho từng loại đường phố, giá đất từng loại đường phố được xác định cho từng đoạn phố theo tiêu chí: Khả năng sinh lợi, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng cơ sở đã được đầu tư, thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh, du lịch, dịch vụ và khoảng cách tới các trung tâm đô thị, thương mại, du lịch.
- Các đường phố, tuyến phố được quy định cho 5 vị trí, mức giá quy định từ vị trí 1 đến vị trí 5.
3.2. Về vị trí đất
- Đất ở các hộ đang sử dụng, phân thành 5 vị trí như sau:
Vị trí 1: Được xác định có mặt tiền liền kề với mặt đường trong phạm vi đất hộ gia đình đang sử dụng, nhưng tối đa không quá 20 m tính từ chỉ giới xây dựng.
Vị trí 2: Được xác định sau vị trí 1, trong phạm vi đất của hộ gia đình đang sử dụng thuộc lô 2, nhưng tối đa không quá 40 m tính từ chỉ giới xây dựng.
Vị trí 3: Được xác định sau vị trí 2, trong phạm vi đất của hộ gia đình đang sử dụng thuộc lô 3, nhưng tối đa không quá 60 m tính từ chỉ giới xây dựng.
Vị trí 4: Được xác định sau vị trí 3, trong phạm vi đất của hộ gia đình đang sử dụng thuộc lô 4, nhưng tối đa không quá 80 m tính từ chỉ giới xây dựng. Vị trí 5: Đất còn lại sau vị trí 4.
- Đối với đất cấp mới: Xác định vị trí căn cứ theo quy hoạch của từng dự án.