Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 234/QĐ-BXD 2011 Quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 Đại học Quốc gia Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "11/03/2011", "sign_number": "234/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Đình Toàn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "11/03/2011", "sign_number": "234/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Đình Toàn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "11/03/2011", "sign_number": "234/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Đình Toàn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "11/03/2011", "sign_number": "234/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Đình Toàn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "11/03/2011", "sign_number": "234/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Đình Toàn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 234/QĐ-BXD 2011 Quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 Đại học Quốc gia Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc với những nội dung chính sau đây:
...
6. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
6.1. Quy hoạch giao thông
a. Quy hoạch mạng lưới
Khu đại học kết nối với bên ngoài qua 2 điểm đấu nối chính với quốc lộ 21A và cao tốc Hòa Lạc - Hòa Bình là 2 nút giao thông lập thể đã có thỏa thuận với Bộ GTVT.
Mạng lưới giao thông bao gồm giao thông công cộng, giao thông cơ giới và giao thông đi bộ. Trong đó hệ thống đường đi bộ chiếm tỷ trọng lớn là đặc trưng của khu đại học.
Mạng lưới đường tổng thể được thiết kế theo dạng trục chính hướng tâm kết hợp mạng vòng, vành đai. Các đường trục chính hướng tâm kết nối với đường giao thông đối ngoại, hướng lưu lượng giao thông chuyển tiếp vào trung tâm khu vực.
Quy hoạch hệ thống các công trình dịch vụ cho giao thông với 2 bến xe bus, 18 điểm dừng đón xe bus, cầu vượt bộ hành, 5 trạm xăng dầu và hệ thống các bãi đỗ xe quy định cụ thể vào các khu chức năng.
Mạng lưới các tuyến giao thông cơ giới sẽ có các giải pháp kỹ thuật để giảm thiểu tác động của tiếng ồn đối với hoạt động đào tạo. Dọc các trục giao thông chính có bố trí các lối đi an toàn dành cho người đi bộ và xe đạp, dự kiến từ 3m trở lên.
b. Quy mô và phân cấp tuyến
Đường trục chính: Gồm hệ thống đường trục chính đô thị và trục chính khu vực: Mặt cắt A-A: quy mô mặt cắt ngang đường 55,0m (bao gồm: lòng đường: 2x10,5m = 21,0m; vỉa hè: 2x12,5m = 25,0m; dải phân cách: = 9,0m); Mặt cắt D-D có quy mô mặt cắt ngang đường 58,0m (bao gồm: lòng đường: 2x10,5m = 21,0m; vỉa hè: 2x8,0m = 16,0m; dải phân cách: = 21,0m).
Đường liên khu vực: gồm hệ thống các tuyến chính liên kết các khu chức năng trong khu, liên kết giữa mạng lưới đường trục chính, đối ngoại với mạng lưới đường khu vực, nội bộ thành hệ thống: Mặt cắt B-B có quy mô chỉ giới đường 43,0m. (Bao gồm: Lòng đường: 2x7,5m = 15,0m.Vỉa hè: 2x11,5m = 23,0m; Dải phân cách: = 5m); Mặt cắt C-C có quy mô chỉ giới đường 38,0m. (Bao gồm: Lòng đường: 2x7,5m = 15,0m; Vỉa hè: 2x11,5m = 23,0m)
Đường khu vực (Mặt cắt E-E, mặt cắt F-F): Gồm hệ thống các tuyến liên kết các tiểu khu, gắn kết các đường nội bộ để đấu nối vào mạng đường liên khu. Quy mô chỉ giới đường 32,0m (bao gồm: lòng đường 10,5 - 15,0m, vỉa hè 17,0 - 21,5m).
Đường nội bộ (Mặt cắt G-G): Gồm hệ thống các tuyến cấp nhỏ nhất, phân bố vào từng tiểu khu. Quy mô chỉ giới đường đỏ là 12-16m, chi tiết: Bề rộng lòng đường 6,0m; Bề rộng hè đường: 6-10m.
c. Các chỉ tiêu giao thông chính
- Diện tích đất giao thông toàn bộ khu vực (không kể giao thông đối ngoại) là 196,04 ha.
- Tỷ lệ diện tích đất giao thông; 19,6%
- Diện tích đất giao thông khung chính (không tính đường nội bộ và bãi đỗ xe): 129,1ha, chiếm 12,9%
- Chiều dài mạng lưới đường: 63,97km (không kể mạng lưới đường đi bộ)
- Mật độ mạng lưới đường: 6,4km/km2
6.2. Quy hoạch nền xây dựng
a. Giải pháp quy hoạch san nền
- Bảo vệ tối đa cấu tạo địa hình hiện có, tổ chức san gạt cục bộ phục vụ các điều kiện kỹ thuật về xây dựng công trình.
- Hệ thống các sông suối, hồ đập được mở rộng khơi thông để đáp ứng nhu cầu tiêu thoát nước của khu vực.
- Cao độ nền xây dựng thấp nhất +15,5m (khu vực Khu TDTT phía Bắc dự án)
b. Cao độ thiết kế cho các khu vực như sau:
- Khu vực phía Tây, Tây Bắc: Cao độ xây dựng Hxd ≥ +19,50m.
- Khu vực phía Bắc giáp Sân bay Hòa Lạc: Cao độ xây dựng Hxd ≥ +15,50m.
- Khu vực phía Đông, Đông Nam giáp QL 21: Cao độ xây dựng Hxd ≥ +19,00m.
- Khu trung tâm: Cao độ xây dựng Hxd ≥ +21,00m.
- Khu vực phía Tây Nam, Nam giáp đường Láng Hòa Lạc kéo dài: Cao độ xây dựng Hxd ≥ +26,00m.
- Công tác đất tại khu vực dự án sẽ được cân bằng tại chỗ.
6.3. Quy hoạch thoát nước mặt
a. Giải pháp quy hoạch:
- Hệ thống thoát nước được thiết kế là hệ thống thoát nước riêng với hệ thống cống hộp đi trên vỉa hè dọc các tuyến giao thông. Cống thoát chủ yếu là cống hộp BTCT đúc sẵn. Đường kính nhỏ nhất là B400mm, lớn nhất là B1200mm.
- Bao quanh khu hàng rào ranh giới dự án thiết kế mương hở B600 ÷ B6000 đảm bảo không gây ảnh hưởng khu vực bên ngoài.
- Ven chân núi, dưới thềm các thớt nền đặt công trình thiết kế tuyến mương xây hở thu đón nước mưa không cho chảy tràn vào khu xây dựng với kích thước B600 ÷ B1000.
- Khu đại học gồm 4 trục tiêu chính là các nhánh suối chảy qua khu dự án, sẽ được nạo vét, kè bờ đảm bảo lưu thông dòng chảy tốt.
b. Lưu vực:
- Toàn bộ dự án là 1 lưu vực chính, thoát về suối Đồng Lạc, cuối cùng ra sông Tích. Có 4 nhánh suối chảy qua khu ĐHQG là: Suối Hòa Lạc (phía Tây Bắc chảy vào khu dự án), suối Cốt Củ (thuộc phía Tây và nằm trong khu dự án), và 2 nhánh là suối Vai Nghiêng và ngòi Nà Mường (từ phía Nam chảy vào khu dự án).
- Toàn bộ dự án được chia thành 6 tiểu lưu vực thoát về 4 suối đi qua khu vực dự án.
c. Các công tác chuẩn bị kỹ thuật khác:
- Kè tất cả các hồ, các trục tiêu hở đi qua khu vực dự án. Tổng chiều dài kè = 46.940 m.
- Taluy và tường kè các khu nền có xử lý giật cấp.
- Nâng cấp đập tràn tại hồ Đa Lát với chiều dài đập Lđập = 375m, Hđập = 3,7m
6.4. Quy hoạch cấp nước
a. Nhu cầu cấp nước đến năm 2020: 20.000 m3/ngđ
b. Mạng lưới cấp nước chính
- Mạng lưới cấp nước chính được thiết kế mạng vòng với đường kính ống cấp nước từ D150mm - D500mm. Mạng lưới cấp nước gồm có 24 vòng với 65 đoạn.
- Nước cấp cho khu Đại học quốc gia được lấy từ tê chờ D600mm trên tuyến đường Láng Hòa Lạc và tuyến ống D800mm trên đường 21.
c. Mạng lưới cấp nước phân phối
- Mạng lưới cấp nước phân phối được xây dựng trong khuôn viên của từng trường để cấp nước tới các công trình. Mạng lưới cấp nước phân phối lấy nước qua các điểm đấu nối trên mạng lưới cấp nước chính. Mạng lưới cấp nước phân phối được thiết kế có đường kính D50mm - D110mm
- Các công trình được cấp nước trực tiếp từ mạng lưới cấp nước phân phối, không lấy nước trực tiếp trên mạng lưới cấp nước chính
d. Cứu hỏa
- Hệ thống cứu hỏa chung của khu đại học quốc gia: Trên mạng lưới cấp nước chính có bố trí khoảng 145 họng cứu hỏa, khoảng cách giữa hai họng là 150m
- Hệ thống cứu hỏa của từng trường và hệ thống cứu hỏa trong từng công trình cần được thiết kế hệ riêng phù hợp với từng loại hình công trình
6.5. Quy hoạch cấp điện
a. Tổng công suất yêu cầu từ nguồn tương ứng đến 2020 là: 70,84MVA.
b. Nguồn điện và tuyến điện 110KV.
Giai đoạn đến 2020 dự kiến máy biến áp chính đặt là 2x40MVA; đến 2050 nâng công suất đặt thành 110/22kV (1x63+1x40)MVA.
Tuyến đường dây 110KV đấu nối cho trạm được xác định trong quy hoạch xây dựng và quy hoạch ngành từ điểm đấu trên tuyến 110KV Xuân Mai - Sơn Tây đến trạm. Dự kiến điểm đấu chính thức từ vị trí cột góc trước trạm 110KV Thạch Thất hiện có trên hành lang đại lộ Thăng Long.
c. Lưới điện trung thế, hạ thế
Xây dựng 07 mạch vòng trung thế 22KV phục vụ nhu cầu điện. Điểm đấu nguồn được lấy từ trạm 110KV xây mới dành riêng cho ĐHQG kể trên.
Phân cấp mạng trung thế làm 2 cấp chính: Mạng trung thế ngoài hàng rào các khu đất và mạng trung thế trong hàng rào.
d. Mạng trung thế ngoài hàng rào:
Xây dựng 14 lộ chia thành 7 mạch vòng trung thế vận hành hở cho mạng điện 22kV chính ngoài hàng rào. Trên các mạch chính xác định vị trí các tủ điểm đấu RMU làm nguồn cho từng khu đất.
Toàn bộ hệ thống cáp điện này đặt trong Tuynel, hoặc cống bể cáp. Cáp trung thế 22KV sử dụng cáp ngầm XLPE chống thấm dọc với tiết diện 240mm2. Khi lập dự án, theo tiến độ xây dựng cụ thể có thể thay đổi phương thức vận hành tại các điểm đấu để thuận tiện và linh hoạt trong đầu tư.
e. Mạng trung thế trong hàng rào:
Bố trí các trạm biến áp 22/0,4KV tại các khu vực cây xanh, đất công cộng để cấp điện cho các công trình nhỏ, thấp tầng và chiếu sáng đường phố. Trong các trạm biến áp này có bố trí thêm các lộ dự phòng trung thế 22KV để có thể phát triển lưới điện khi cần thiết như cấp điện cho các trạm biến áp khác giai đoạn mở rộng.
Đối với các tòa nhà cao tầng có phụ tải lớn các trạm biến áp dự kiến sẽ được đặt ngay trong tầng 1 của tòa nhà để tiện cho việc xuất tuyến các lộ hạ thế cấp điện cho các phụ tải của tòa nhà. Vị trí và công suất của các trạm biến áp này phụ thuộc vào quy mô và phụ tải yêu cầu cụ thể của khách hàng sau này để chọn cho phù hợp.
e. Lưới điện hạ thế:
Lưới hạ thế có cấp điện áp 380/220V chôn ngầm, cấp từ trạm biến thế đến tủ điện tổng của từng khu biệt thự, từng công trình. Tủ điện tổng này có thể đặt bên trong công trình hoặc ngoài trời.
Hệ thống cáp hạ thế sử dụng loại cáp lõi đồng cách điện XLPE/PVC 0,6 - 1kV chôn ngầm trong đất.
Từ các trạm biến áp có các lộ hạ thế 0,4KV cấp điện chiếu sáng sinh hoạt và chiếu sáng đường phố.
Lưới điện hạ thế có cấp điện áp 380/220 V được thiết kế trên nguyên tắc đi ngầm toàn bộ trong hào cáp hoặc trong tuynel tổng hợp. Chi tiết thiết kế sẽ phụ thuộc từng dự án thành phần nhưng cần giảm bán kính phục vụ mỗi tuyến không quá lớn (dưới 300m) để đảm bảo tổn thất điện áp cho phép.
6.6. Quy hoạch chiếu sáng đô thị
a. Nguồn điện chiếu sáng: được lấy từ các lộ ra hạ áp của trạm biến áp khu vực. Toàn bộ tuyến chiếu sáng dùng cáp cách điện XLPE bọc thép 0,6KV đi trong hào cáp hoặc trong tuynel.
b. Giải pháp chiếu sáng:
Các công trình công cộng sử dụng nhiều hình thức chiếu sáng khác nhau, phối hợp màu sắc giữa chiếu sáng đường phố và chiếu sáng công trình nhằm tạo hiệu quả thẩm mỹ không gian đô thị.
Các khu ký túc xá, khu thí nghiệm, khu giảng đường hạn chế chiếu sáng dàn trải, tập trung vào chiếu sáng công năng của công trình.
Các không gian cần chiếu sáng cảnh quan diện rộng: Khu cửa ngõ từ nút giao thông lập thể giữa QL21: lối vào ĐHQG; Quảng trường nút giao thông nội bộ ĐHQG; Các điểm văn hóa; thương mại tổng hợp gắn với khu ở, khu KTX...
6.7. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
Mạng điện thoại được cung cấp từ một nhà cung cấp dịch vụ viễn thông trong nước. Các đơn vị chức năng của Đại học Quốc gia sử dụng các tổng đài PABX để kết nối vào mạng PSTN.
Hệ thống mạng LAN sẽ có thể hỗ trợ mạng LAN không dây trong toàn khu đại học để phục vụ các thiết bị di động. Các hot-spot sẽ được đặt tại những nơi như phòng họp, khu triển lãm, thư viện hoặc trung tâm sinh viên.
Mạng cáp truyền hình sẽ đi trong hệ thống, cống bể cáp của mạng ngoại vi.
Sử dụng thiết bị thu/phát vô tuyến. ĐHQG sẽ lắp đặt thiết bị thu/phát vô tuyến của mạng phát thanh tại mỗi đơn vị chức năng. Anten của các thiết bị này có thể lắp đặt trên nóc các tòa nhà.
Mạng cáp chính: Dung lượng lắp đặt cáp chính khu vực thiết kế nên sử dụng các loại sau (có thể dùng cáp quang hoặc cáp đồng): 1200x2, 1000x2, 6300x2, 500x2, 400x2, 300x2.
Hạ ngầm tất cả các loại cáp xuống cống bể, trên đường nội bộ có mặt cắt nhỏ, có thể trôn trực tiếp ống nhựa xuống mặt đường, để đảm bảo chất lượng thông tin và mỹ quan. Và đồng bộ với các cơ sở hạ tầng khác để tiết kiệm chi phí khi thi công.
6.8. Thu gom và xử lý nước thải
- Tổng lượng nước thải sinh hoạt thu gom đến 2020 (làm tròn): 13.700 m3/ngđ.
- Hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng hoàn toàn. Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung đặt tại khu cây xanh nằm phía Bắc. Công suất trạm xử lý đến 2020 dự kiến 13.700 m3/ngđ. Diện tích khu vực xử lý khi hoàn thiện 2,5 ha, đến năm 2020 sử dụng 1,5 ha.
- Nước thải sau xử lý được có thể sử dụng cho các mục đích nông nghiệp hoặc lưu giữ trong hồ phục vụ tưới cây, rửa đường, dự phòng cứu hỏa. Phần nước dư được thoát vào suối nhỏ phía đông bắc sau đó thoát ra sông Tích theo cống D1200 hiện trạng.
- Các dự án triển khai khi xây dựng phương án thu gom và xử lý nước thải cần tuân thủ quy hoạch về hướng thoát nước, cao độ điểm xả thải phù hợp để thuận tiện cho việc đấu nối với hệ thống chung.
6.9. Quản lý chất thải rắn
- Tổng nhu cầu thu gom và xử lý chất thải rắn là 75 tấn/ngày đêm.
- Tại các cơ quan, trường học, công trình công cộng... đều được bố trí các thùng rác công cộng ở trong khuôn viên các công trình này. Bố trí các thùng thu gom rác nhỏ ven các đường đi dạo với khoảng cách 100m một thùng để thu gom rác vụn... Thùng thu gom được để cạnh đường đi để tiện cho việc thu gom của công nhân.
- Xây dựng một điểm trung chuyển CTR riêng cho khu vực nghiên cứu. Vị trí khu xử lý CTR dự kiến đặt cạnh khu xử lý nước thải, trong khu cây xanh phía Bắc. Quy mô điểm trung chuyển khoảng 0,7 ha.
- CTR sau khi thu gom chuyển đến khu xử lý CTR thành phố Hà Nội theo quy hoạch chung.

Content:
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
6.1. Quy hoạch giao thông
a. Quy hoạch mạng lưới
Khu đại học kết nối với bên ngoài qua 2 điểm đấu nối chính với quốc lộ 21A và cao tốc Hòa Lạc - Hòa Bình là 2 nút giao thông lập thể đã có thỏa thuận với Bộ GTVT.
Mạng lưới giao thông bao gồm giao thông công cộng, giao thông cơ giới và giao thông đi bộ. Trong đó hệ thống đường đi bộ chiếm tỷ trọng lớn là đặc trưng của khu đại học.
Mạng lưới đường tổng thể được thiết kế theo dạng trục chính hướng tâm kết hợp mạng vòng, vành đai. Các đường trục chính hướng tâm kết nối với đường giao thông đối ngoại, hướng lưu lượng giao thông chuyển tiếp vào trung tâm khu vực.
Quy hoạch hệ thống các công trình dịch vụ cho giao thông với 2 bến xe bus, 18 điểm dừng đón xe bus, cầu vượt bộ hành, 5 trạm xăng dầu và hệ thống các bãi đỗ xe quy định cụ thể vào các khu chức năng.
Mạng lưới các tuyến giao thông cơ giới sẽ có các giải pháp kỹ thuật để giảm thiểu tác động của tiếng ồn đối với hoạt động đào tạo. Dọc các trục giao thông chính có bố trí các lối đi an toàn dành cho người đi bộ và xe đạp, dự kiến từ 3m trở lên.
b. Quy mô và phân cấp tuyến
Đường trục chính: Gồm hệ thống đường trục chính đô thị và trục chính khu vực: Mặt cắt A-A: quy mô mặt cắt ngang đường 55,0m (bao gồm: lòng đường: 2x10,5m = 21,0m; vỉa hè: 2x12,5m = 25,0m; dải phân cách: = 9,0m); Mặt cắt D-D có quy mô mặt cắt ngang đường 58,0m (bao gồm: lòng đường: 2x10,5m = 21,0m; vỉa hè: 2x8,0m = 16,0m; dải phân cách: = 21,0m).
Đường liên khu vực: gồm hệ thống các tuyến chính liên kết các khu chức năng trong khu, liên kết giữa mạng lưới đường trục chính, đối ngoại với mạng lưới đường khu vực, nội bộ thành hệ thống: Mặt cắt B-B có quy mô chỉ giới đường 43,0m. (Bao gồm: Lòng đường: 2x7,5m = 15,0m.Vỉa hè: 2x11,5m = 23,0m; Dải phân cách: = 5m); Mặt cắt C-C có quy mô chỉ giới đường 38,0m. (Bao gồm: Lòng đường: 2x7,5m = 15,0m; Vỉa hè: 2x11,5m = 23,0m)
Đường khu vực (Mặt cắt E-E, mặt cắt F-F): Gồm hệ thống các tuyến liên kết các tiểu khu, gắn kết các đường nội bộ để đấu nối vào mạng đường liên khu. Quy mô chỉ giới đường 32,0m (bao gồm: lòng đường 10,5 - 15,0m, vỉa hè 17,0 - 21,5m).
Đường nội bộ (Mặt cắt G-G): Gồm hệ thống các tuyến cấp nhỏ nhất, phân bố vào từng tiểu khu. Quy mô chỉ giới đường đỏ là 12-16m, chi tiết: Bề rộng lòng đường 6,0m; Bề rộng hè đường: 6-10m.
c. Các chỉ tiêu giao thông chính
- Diện tích đất giao thông toàn bộ khu vực (không kể giao thông đối ngoại) là 196,04 ha.
- Tỷ lệ diện tích đất giao thông; 19,6%
- Diện tích đất giao thông khung chính (không tính đường nội bộ và bãi đỗ xe): 129,1ha, chiếm 12,9%
- Chiều dài mạng lưới đường: 63,97km (không kể mạng lưới đường đi bộ)
- Mật độ mạng lưới đường: 6,4km/km2
6.2. Quy hoạch nền xây dựng
a. Giải pháp quy hoạch san nền
- Bảo vệ tối đa cấu tạo địa hình hiện có, tổ chức san gạt cục bộ phục vụ các điều kiện kỹ thuật về xây dựng công trình.
- Hệ thống các sông suối, hồ đập được mở rộng khơi thông để đáp ứng nhu cầu tiêu thoát nước của khu vực.
- Cao độ nền xây dựng thấp nhất +15,5m (khu vực Khu TDTT phía Bắc dự án)
b. Cao độ thiết kế cho các khu vực như sau:
- Khu vực phía Tây, Tây Bắc: Cao độ xây dựng Hxd ≥ +19,50m.
- Khu vực phía Bắc giáp Sân bay Hòa Lạc: Cao độ xây dựng Hxd ≥ +15,50m.
- Khu vực phía Đông, Đông Nam giáp QL 21: Cao độ xây dựng Hxd ≥ +19,00m.
- Khu trung tâm: Cao độ xây dựng Hxd ≥ +21,00m.
- Khu vực phía Tây Nam, Nam giáp đường Láng Hòa Lạc kéo dài: Cao độ xây dựng Hxd ≥ +26,00m.
- Công tác đất tại khu vực dự án sẽ được cân bằng tại chỗ.
6.3. Quy hoạch thoát nước mặt
a. Giải pháp quy hoạch:
- Hệ thống thoát nước được thiết kế là hệ thống thoát nước riêng với hệ thống cống hộp đi trên vỉa hè dọc các tuyến giao thông. Cống thoát chủ yếu là cống hộp BTCT đúc sẵn. Đường kính nhỏ nhất là B400mm, lớn nhất là B1200mm.
- Bao quanh khu hàng rào ranh giới dự án thiết kế mương hở B600 ÷ B6000 đảm bảo không gây ảnh hưởng khu vực bên ngoài.
- Ven chân núi, dưới thềm các thớt nền đặt công trình thiết kế tuyến mương xây hở thu đón nước mưa không cho chảy tràn vào khu xây dựng với kích thước B600 ÷ B1000.
- Khu đại học gồm 4 trục tiêu chính là các nhánh suối chảy qua khu dự án, sẽ được nạo vét, kè bờ đảm bảo lưu thông dòng chảy tốt.
b. Lưu vực:
- Toàn bộ dự án là 1 lưu vực chính, thoát về suối Đồng Lạc, cuối cùng ra sông Tích. Có 4 nhánh suối chảy qua khu ĐHQG là: Suối Hòa Lạc (phía Tây Bắc chảy vào khu dự án), suối Cốt Củ (thuộc phía Tây và nằm trong khu dự án), và 2 nhánh là suối Vai Nghiêng và ngòi Nà Mường (từ phía Nam chảy vào khu dự án).
- Toàn bộ dự án được chia thành 6 tiểu lưu vực thoát về 4 suối đi qua khu vực dự án.
c. Các công tác chuẩn bị kỹ thuật khác:
- Kè tất cả các hồ, các trục tiêu hở đi qua khu vực dự án. Tổng chiều dài kè = 46.940 m.
- Taluy và tường kè các khu nền có xử lý giật cấp.
- Nâng cấp đập tràn tại hồ Đa Lát với chiều dài đập Lđập = 375m, Hđập = 3,7m
6.4. Quy hoạch cấp nước
a. Nhu cầu cấp nước đến năm 2020: 20.000 m3/ngđ
b. Mạng lưới cấp nước chính
- Mạng lưới cấp nước chính được thiết kế mạng vòng với đường kính ống cấp nước từ D150mm - D500mm. Mạng lưới cấp nước gồm có 24 vòng với 65 đoạn.
- Nước cấp cho khu Đại học quốc gia được lấy từ tê chờ D600mm trên tuyến đường Láng Hòa Lạc và tuyến ống D800mm trên đường 21.
c. Mạng lưới cấp nước phân phối
- Mạng lưới cấp nước phân phối được xây dựng trong khuôn viên của từng trường để cấp nước tới các công trình. Mạng lưới cấp nước phân phối lấy nước qua các điểm đấu nối trên mạng lưới cấp nước chính. Mạng lưới cấp nước phân phối được thiết kế có đường kính D50mm - D110mm
- Các công trình được cấp nước trực tiếp từ mạng lưới cấp nước phân phối, không lấy nước trực tiếp trên mạng lưới cấp nước chính
d. Cứu hỏa
- Hệ thống cứu hỏa chung của khu đại học quốc gia: Trên mạng lưới cấp nước chính có bố trí khoảng 145 họng cứu hỏa, khoảng cách giữa hai họng là 150m
- Hệ thống cứu hỏa của từng trường và hệ thống cứu hỏa trong từng công trình cần được thiết kế hệ riêng phù hợp với từng loại hình công trình
6.5. Quy hoạch cấp điện
a. Tổng công suất yêu cầu từ nguồn tương ứng đến 2020 là: 70,84MVA.
b. Nguồn điện và tuyến điện 110KV.
Giai đoạn đến 2020 dự kiến máy biến áp chính đặt là 2x40MVA; đến 2050 nâng công suất đặt thành 110/22kV (1x63+1x40)MVA.
Tuyến đường dây 110KV đấu nối cho trạm được xác định trong quy hoạch xây dựng và quy hoạch ngành từ điểm đấu trên tuyến 110KV Xuân Mai - Sơn Tây đến trạm. Dự kiến điểm đấu chính thức từ vị trí cột góc trước trạm 110KV Thạch Thất hiện có trên hành lang đại lộ Thăng Long.
c. Lưới điện trung thế, hạ thế
Xây dựng 07 mạch vòng trung thế 22KV phục vụ nhu cầu điện. Điểm đấu nguồn được lấy từ trạm 110KV xây mới dành riêng cho ĐHQG kể trên.
Phân cấp mạng trung thế làm 2 cấp chính: Mạng trung thế ngoài hàng rào các khu đất và mạng trung thế trong hàng rào.
d. Mạng trung thế ngoài hàng rào:
Xây dựng 14 lộ chia thành 7 mạch vòng trung thế vận hành hở cho mạng điện 22kV chính ngoài hàng rào. Trên các mạch chính xác định vị trí các tủ điểm đấu RMU làm nguồn cho từng khu đất.
Toàn bộ hệ thống cáp điện này đặt trong Tuynel, hoặc cống bể cáp. Cáp trung thế 22KV sử dụng cáp ngầm XLPE chống thấm dọc với tiết diện 240mm2. Khi lập dự án, theo tiến độ xây dựng cụ thể có thể thay đổi phương thức vận hành tại các điểm đấu để thuận tiện và linh hoạt trong đầu tư.
e. Mạng trung thế trong hàng rào:
Bố trí các trạm biến áp 22/0,4KV tại các khu vực cây xanh, đất công cộng để cấp điện cho các công trình nhỏ, thấp tầng và chiếu sáng đường phố. Trong các trạm biến áp này có bố trí thêm các lộ dự phòng trung thế 22KV để có thể phát triển lưới điện khi cần thiết như cấp điện cho các trạm biến áp khác giai đoạn mở rộng.
Đối với các tòa nhà cao tầng có phụ tải lớn các trạm biến áp dự kiến sẽ được đặt ngay trong tầng 1 của tòa nhà để tiện cho việc xuất tuyến các lộ hạ thế cấp điện cho các phụ tải của tòa nhà. Vị trí và công suất của các trạm biến áp này phụ thuộc vào quy mô và phụ tải yêu cầu cụ thể của khách hàng sau này để chọn cho phù hợp.
e. Lưới điện hạ thế:
Lưới hạ thế có cấp điện áp 380/220V chôn ngầm, cấp từ trạm biến thế đến tủ điện tổng của từng khu biệt thự, từng công trình. Tủ điện tổng này có thể đặt bên trong công trình hoặc ngoài trời.
Hệ thống cáp hạ thế sử dụng loại cáp lõi đồng cách điện XLPE/PVC 0,6 - 1kV chôn ngầm trong đất.
Từ các trạm biến áp có các lộ hạ thế 0,4KV cấp điện chiếu sáng sinh hoạt và chiếu sáng đường phố.
Lưới điện hạ thế có cấp điện áp 380/220 V được thiết kế trên nguyên tắc đi ngầm toàn bộ trong hào cáp hoặc trong tuynel tổng hợp. Chi tiết thiết kế sẽ phụ thuộc từng dự án thành phần nhưng cần giảm bán kính phục vụ mỗi tuyến không quá lớn (dưới 300m) để đảm bảo tổn thất điện áp cho phép.
6.Quy hoạch chiếu sáng đô thị
a. Nguồn điện chiếu sáng: được lấy từ các lộ ra hạ áp của trạm biến áp khu vực. Toàn bộ tuyến chiếu sáng dùng cáp cách điện XLPE bọc thép 0,6KV đi trong hào cáp hoặc trong tuynel.
b. Giải pháp chiếu sáng:
Các công trình công cộng sử dụng nhiều hình thức chiếu sáng khác nhau, phối hợp màu sắc giữa chiếu sáng đường phố và chiếu sáng công trình nhằm tạo hiệu quả thẩm mỹ không gian đô thị.
Các khu ký túc xá, khu thí nghiệm, khu giảng đường hạn chế chiếu sáng dàn trải, tập trung vào chiếu sáng công năng của công trình.
Các không gian cần chiếu sáng cảnh quan diện rộng: Khu cửa ngõ từ nút giao thông lập thể giữa QL21: lối vào ĐHQG; Quảng trường nút giao thông nội bộ ĐHQG; Các điểm văn hóa; thương mại tổng hợp gắn với khu ở, khu KTX...
6.7. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
Mạng điện thoại được cung cấp từ một nhà cung cấp dịch vụ viễn thông trong nước. Các đơn vị chức năng của Đại học Quốc gia sử dụng các tổng đài PABX để kết nối vào mạng PSTN.
Hệ thống mạng LAN sẽ có thể hỗ trợ mạng LAN không dây trong toàn khu đại học để phục vụ các thiết bị di động. Các hot-spot sẽ được đặt tại những nơi như phòng họp, khu triển lãm, thư viện hoặc trung tâm sinh viên.
Mạng cáp truyền hình sẽ đi trong hệ thống, cống bể cáp của mạng ngoại vi.
Sử dụng thiết bị thu/phát vô tuyến. ĐHQG sẽ lắp đặt thiết bị thu/phát vô tuyến của mạng phát thanh tại mỗi đơn vị chức năng. Anten của các thiết bị này có thể lắp đặt trên nóc các tòa nhà.
Mạng cáp chính: Dung lượng lắp đặt cáp chính khu vực thiết kế nên sử dụng các loại sau (có thể dùng cáp quang hoặc cáp đồng): 1200x2, 1000x2, 6300x2, 500x2, 400x2, 300x2.
Hạ ngầm tất cả các loại cáp xuống cống bể, trên đường nội bộ có mặt cắt nhỏ, có thể trôn trực tiếp ống nhựa xuống mặt đường, để đảm bảo chất lượng thông tin và mỹ quan. Và đồng bộ với các cơ sở hạ tầng khác để tiết kiệm chi phí khi thi công.
6.8. Thu gom và xử lý nước thải
- Tổng lượng nước thải sinh hoạt thu gom đến 2020 (làm tròn): 13.700 m3/ngđ.
- Hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng hoàn toàn. Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung đặt tại khu cây xanh nằm phía Bắc. Công suất trạm xử lý đến 2020 dự kiến 13.700 m3/ngđ. Diện tích khu vực xử lý khi hoàn thiện 2,5 ha, đến năm 2020 sử dụng 1,5 ha.
- Nước thải sau xử lý được có thể sử dụng cho các mục đích nông nghiệp hoặc lưu giữ trong hồ phục vụ tưới cây, rửa đường, dự phòng cứu hỏa. Phần nước dư được thoát vào suối nhỏ phía đông bắc sau đó thoát ra sông Tích theo cống D1200 hiện trạng.
- Các dự án triển khai khi xây dựng phương án thu gom và xử lý nước thải cần tuân thủ quy hoạch về hướng thoát nước, cao độ điểm xả thải phù hợp để thuận tiện cho việc đấu nối với hệ thống chung.
6.9. Quản lý chất thải rắn
- Tổng nhu cầu thu gom và xử lý chất thải rắn là 75 tấn/ngày đêm.
- Tại các cơ quan, trường học, công trình công cộng... đều được bố trí các thùng rác công cộng ở trong khuôn viên các công trình này. Bố trí các thùng thu gom rác nhỏ ven các đường đi dạo với khoảng cách 100m một thùng để thu gom rác vụn... Thùng thu gom được để cạnh đường đi để tiện cho việc thu gom của công nhân.
- Xây dựng một điểm trung chuyển CTR riêng cho khu vực nghiên cứu. Vị trí khu xử lý CTR dự kiến đặt cạnh khu xử lý nước thải, trong khu cây xanh phía Bắc. Quy mô điểm trung chuyển khoảng 0,7 ha.
- CTR sau khi thu gom chuyển đến khu xử lý CTR thành phố Hà Nội theo quy hoạch chung.