Document: Điều 19 Quyết định 367/QĐ-NH1 Thể lệ tín dụng trung hạn, dài hạn

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "21/12/1995", "sign_number": "367/QĐ-NH1", "signer": "Cao Sĩ Kiêm, Đỗ Quế Lượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "21/12/1995", "sign_number": "367/QĐ-NH1", "signer": "Cao Sĩ Kiêm, Đỗ Quế Lượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "21/12/1995", "sign_number": "367/QĐ-NH1", "signer": "Cao Sĩ Kiêm, Đỗ Quế Lượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "21/12/1995", "sign_number": "367/QĐ-NH1", "signer": "Cao Sĩ Kiêm, Đỗ Quế Lượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "21/12/1995", "sign_number": "367/QĐ-NH1", "signer": "Cao Sĩ Kiêm, Đỗ Quế Lượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 19 Quyết định 367/QĐ-NH1 Thể lệ tín dụng trung hạn, dài hạn có nội dung như sau:

Điều 19. - Quyền và nghĩa vụ của bên cho vay
1. Có quyền yêu cầu bên vay cung cấp toàn bộ các báo cáo quý, năm về tình hình sản xuất, kinh doanh và thông tin cần thiết liên quan đến vốn vay; kiểm tra trước, trong, và sau khi cho vay về những vấn đề liên quan đến vốn vay.
2. Được quyền ngừng cho vay và thu nợ trước thời hạn cho vay cả gốc và lãi trong các trường hợp sau:
2.1. Bên vay cung cấp tài liệu, thông tin không đúng sự thật.
2.2. Bên vay sử dụng tiền vay sai mục đích; kinh doanh thua lỗ nhưng không khắc phục được; có các vụ kiện đe doạ đến phần lớn tài sản của bên vay.
2.3. Bên vay giải thể; bị giải thể; mất khả năng thanh toán; có quyết định của Toà án kinh tế mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp đối với bên vay.
2.4. Tài sản thế chấp, cầm cố nợ vay của bên vay hoặc của người bảo lãnh không còn hoặc bị giảm so với số nợ vay (đối với tài sản thế chấp, cầm cố bên cho vay không cất giữ trong kho).
3. Được quyền phát mại tài sản thế chấp hoặc cầm cố để thu hồi nợ và lãi trong các trường hợp:
3.1. Thu nợ trước hạn nói ở điểm 2 trên đây nhưng bên vay không có khả năng trả nợ và lãi tiền vay.
3.2. Khi đến hạn trả nợ cuối cùng, bên vay không có khả năng trả nợ và lãi tiền vay.
4. Có quyền yêu cầu bên vay bồi thường mọi thiệt hại phát sinh do bên vay không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ hợp đồng tín dụng.
5. Khởi kiện bên vay theo quy định của Pháp luật.
6. Thực hiện đúng những cam kết với bên vay và quyết định xử lý của Pháp luật về vốn cho vay; phải bồi thường thiệt hại cho bên vay trong trường hợp do bên cho vay vi phạm hợp đồng tín dụng gây nên.

Content:
Điều 19. - Quyền và nghĩa vụ của bên cho vay
1. Có quyền yêu cầu bên vay cung cấp toàn bộ các báo cáo quý, năm về tình hình sản xuất, kinh doanh và thông tin cần thiết liên quan đến vốn vay; kiểm tra trước, trong, và sau khi cho vay về những vấn đề liên quan đến vốn vay.
2. Được quyền ngừng cho vay và thu nợ trước thời hạn cho vay cả gốc và lãi trong các trường hợp sau:
2.1. Bên vay cung cấp tài liệu, thông tin không đúng sự thật.
2.2. Bên vay sử dụng tiền vay sai mục đích; kinh doanh thua lỗ nhưng không khắc phục được; có các vụ kiện đe doạ đến phần lớn tài sản của bên vay.
2.3. Bên vay giải thể; bị giải thể; mất khả năng thanh toán; có quyết định của Toà án kinh tế mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp đối với bên vay.
2.4. Tài sản thế chấp, cầm cố nợ vay của bên vay hoặc của người bảo lãnh không còn hoặc bị giảm so với số nợ vay (đối với tài sản thế chấp, cầm cố bên cho vay không cất giữ trong kho).
3. Được quyền phát mại tài sản thế chấp hoặc cầm cố để thu hồi nợ và lãi trong các trường hợp:
3.1. Thu nợ trước hạn nói ở điểm 2 trên đây nhưng bên vay không có khả năng trả nợ và lãi tiền vay.
3.2. Khi đến hạn trả nợ cuối cùng, bên vay không có khả năng trả nợ và lãi tiền vay.
4. Có quyền yêu cầu bên vay bồi thường mọi thiệt hại phát sinh do bên vay không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ hợp đồng tín dụng.
5. Khởi kiện bên vay theo quy định của Pháp luật.
6. Thực hiện đúng những cam kết với bên vay và quyết định xử lý của Pháp luật về vốn cho vay; phải bồi thường thiệt hại cho bên vay trong trường hợp do bên cho vay vi phạm hợp đồng tín dụng gây nên.