Document: Khoản 4 Điều 3 Quyết định 15/2023/QĐ-UBND thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "03/07/2023", "sign_number": "15/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "03/07/2023", "sign_number": "15/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "03/07/2023", "sign_number": "15/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "03/07/2023", "sign_number": "15/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "03/07/2023", "sign_number": "15/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 3 Quyết định 15/2023/QĐ-UBND thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Vĩnh Long

Điều 3. Trách nhiệm của sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
...
4. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường xác định diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp làm cơ sở xác định tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp ngân sách nhà nước của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định; gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch để xác định và thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
b) Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch căn cứ bản kê khai của hộ gia đình, cá nhân gửi và văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền của Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển đến để xác định, thông báo và tổ chức thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
c) Tổ chức công bố công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được xét duyệt; xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường.
d) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới, chất lượng đất trồng lúa nước theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được phê duyệt.
đ) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, tổng hợp kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Content:
Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường xác định diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp làm cơ sở xác định tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp ngân sách nhà nước của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định; gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch để xác định và thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
b) Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch căn cứ bản kê khai của hộ gia đình, cá nhân gửi và văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền của Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển đến để xác định, thông báo và tổ chức thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
c) Tổ chức công bố công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được xét duyệt; xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường.
d) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới, chất lượng đất trồng lúa nước theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được phê duyệt.
đ) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, tổng hợp kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.