Document: Điều 10 Thông tư 19/2017/TT-BTTTT công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành thông tin truyền thông

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "12/09/2017", "sign_number": "19/2017/TT-BTTTT", "signer": "Trương Minh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "12/09/2017", "sign_number": "19/2017/TT-BTTTT", "signer": "Trương Minh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "12/09/2017", "sign_number": "19/2017/TT-BTTTT", "signer": "Trương Minh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "12/09/2017", "sign_number": "19/2017/TT-BTTTT", "signer": "Trương Minh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "12/09/2017", "sign_number": "19/2017/TT-BTTTT", "signer": "Trương Minh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 10 Thông tư 19/2017/TT-BTTTT công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành thông tin truyền thông có nội dung như sau:

Điều 10. Soạn thảo, in, sao, chụp tài liệu mật
1. Thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu mật:
a) Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền cho phép in, sao chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật”, “Tối mật”, “Mật”;
b) Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng, Vụ trưởng (hoặc tương đương) có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ “Tối mật”, “Mật”;
c) Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng, Vụ trưởng (hoặc tương đương) được ủy quyền cho Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng chuyên môn nghiệp vụ phê duyệt việc in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ “Mật”;
d) Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông được ủy quyền cho Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ phê duyệt in, sao, chụp tài liệu mang bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật”.
2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về việc bảo mật trong quá trình xây dựng bản thảo, in, sao, chụp tài liệu mật.
3. Số lượng tài liệu cần in, sao, chụp do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc người được ủy quyền chỉ định, không thực hiện quá số lượng quy định. Sau khi in, sao, chụp xong phải đóng dấu độ mật, dấu thu hồi (khi cần), đánh số trang, số bản, số lượng in, phạm vi lưu hành, kiểm tra và hủy các bản in, sao, chụp hỏng (nếu có).
4. Việc soạn thảo, in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải tiến hành trong cơ quan, đơn vị tại nơi an toàn do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tài liệu mật chỉ định, không mang ra ngoài cơ quan, đơn vị.
5. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chỉ được giao cho cá nhân trong cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ soạn thảo, in, sao, chụp tài liệu mật; không để cá nhân ngoài cơ quan, đơn vị thực hiện.
6. Đối với vật mang bí mật nhà nước phải được niêm phong, dán nhãn cảnh báo ngoài phong bì, có văn bản ghi rõ tên của vật mang bí mật nhà nước kèm theo và đóng dấu mức độ mật vào văn bản này.
7. Khi soạn thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước, căn cứ nội dung văn bản cá nhân soạn thảo phải đề xuất với thủ trưởng trực tiếp về mức độ mật theo đúng danh mục; người duyệt, ký văn bản chịu trách nhiệm việc xác định mức độ mật, số lượng bản phát hành, phạm vi lưu hành.
8. Khi tổ chức lấy ý kiến để xây dựng dự thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan, cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo phải xác định cụ thể phạm vi, đối tượng và đóng dấu xác định mức độ mật cần thiết vào dự thảo trước khi gửi xin ý kiến. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nhận được dự thảo phải thực hiện việc quản lý, sử dụng theo đúng độ mật đã ghi trên dự thảo.
9. Đối với văn bản có chứa nội dung mang bí mật nhà nước, đơn vị chức năng của Văn phòng Bộ có trách nhiệm chuyển nguyên trạng toàn bộ hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ và chuyển lại nguyên trạng về cơ quan, đơn vị trình sau khi có chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ. Cơ quan, đơn vị trình sẽ trực tiếp liên hệ với văn thư cơ quan để thực hiện quy trình, thủ tục phát hành văn bản theo đúng quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.

Content:
Điều 10. Soạn thảo, in, sao, chụp tài liệu mật
1. Thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu mật:
a) Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền cho phép in, sao chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật”, “Tối mật”, “Mật”;
b) Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng, Vụ trưởng (hoặc tương đương) có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ “Tối mật”, “Mật”;
c) Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng, Vụ trưởng (hoặc tương đương) được ủy quyền cho Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng chuyên môn nghiệp vụ phê duyệt việc in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ “Mật”;
d) Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông được ủy quyền cho Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ phê duyệt in, sao, chụp tài liệu mang bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật”.
2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về việc bảo mật trong quá trình xây dựng bản thảo, in, sao, chụp tài liệu mật.
3. Số lượng tài liệu cần in, sao, chụp do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc người được ủy quyền chỉ định, không thực hiện quá số lượng quy định. Sau khi in, sao, chụp xong phải đóng dấu độ mật, dấu thu hồi (khi cần), đánh số trang, số bản, số lượng in, phạm vi lưu hành, kiểm tra và hủy các bản in, sao, chụp hỏng (nếu có).
4. Việc soạn thảo, in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải tiến hành trong cơ quan, đơn vị tại nơi an toàn do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tài liệu mật chỉ định, không mang ra ngoài cơ quan, đơn vị.
5. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chỉ được giao cho cá nhân trong cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ soạn thảo, in, sao, chụp tài liệu mật; không để cá nhân ngoài cơ quan, đơn vị thực hiện.
6. Đối với vật mang bí mật nhà nước phải được niêm phong, dán nhãn cảnh báo ngoài phong bì, có văn bản ghi rõ tên của vật mang bí mật nhà nước kèm theo và đóng dấu mức độ mật vào văn bản này.
7. Khi soạn thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước, căn cứ nội dung văn bản cá nhân soạn thảo phải đề xuất với thủ trưởng trực tiếp về mức độ mật theo đúng danh mục; người duyệt, ký văn bản chịu trách nhiệm việc xác định mức độ mật, số lượng bản phát hành, phạm vi lưu hành.
8. Khi tổ chức lấy ý kiến để xây dựng dự thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan, cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo phải xác định cụ thể phạm vi, đối tượng và đóng dấu xác định mức độ mật cần thiết vào dự thảo trước khi gửi xin ý kiến. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nhận được dự thảo phải thực hiện việc quản lý, sử dụng theo đúng độ mật đã ghi trên dự thảo.
9. Đối với văn bản có chứa nội dung mang bí mật nhà nước, đơn vị chức năng của Văn phòng Bộ có trách nhiệm chuyển nguyên trạng toàn bộ hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ và chuyển lại nguyên trạng về cơ quan, đơn vị trình sau khi có chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ. Cơ quan, đơn vị trình sẽ trực tiếp liên hệ với văn thư cơ quan để thực hiện quy trình, thủ tục phát hành văn bản theo đúng quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.