Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2014/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2014/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2020:
Tốc độ tăng trưởng GRDP toàn ngành nông nghiệp đạt 3,08%/năm; tốc độ tăng năng suất lao động bình quân từ 5%/năm trở lên; tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm xuống dưới 40%; lao động nông nghiệp được đào tạo khoảng 60%.
Thu nhập của cư dân nông thôn tăng ít nhất 2 lần so với năm 2013; 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; 30 hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả; 97% dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh.
Ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái, giảm phát thải trong sản xuất nông nghiệp; tỷ lệ che phủ rừng đạt 4,6% diện tích tự nhiên.
b) Đến năm 2025:
Tốc độ tăng trưởng GRDP toàn ngành nông nghiệp đạt 3,08%/năm; tốc độ tăng năng suất lao động bình quân từ 5%/năm trở lên; tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm xuống dưới 35%; lao động nông nghiệp được đào tạo khoảng 65%.
Thu nhập của cư dân nông thôn tăng ít nhất 1,5 lần so với năm 2020; 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; 100 hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả; 99% dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh.
Chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái, giảm phát thải trong sản xuất nông nghiệp; tỷ lệ che phủ rừng đạt 6,3% diện tích tự nhiên.
II. ĐỊNH HƯỚNG TÁI CƠ CẤU LẠI NGÀNH NÔNG NGHIỆP
1. Cơ cấu lại theo lĩnh vực, sản phẩm
Rà soát quy hoạch, kế hoạch sản xuất theo lợi thế và nhu cầu thị trường theo 3 cấp sản phẩm:
- Nhóm sản phẩm chủ lực quốc gia (những sản phẩm có kim ngạch xuất khẩu từ 1,0 tỷ USD trở lên và thịt lợn, thịt gia cầm): Huy động nguồn lực đầu tư xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn, tổ chức hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm chủ lực quốc gia trên địa bàn tỉnh phù hợp với thực tiễn của địa phương và quy hoạch, kế hoạch chung của cả nước.
- Nhóm sản phẩm chủ lực cấp tỉnh: Căn cứ lợi thế và nhu cầu thị trường, tiến hành lựa chọn nhóm sản phẩm chủ lực của tỉnh để quy hoạch và đầu tư theo hướng đối với sản phẩm quốc gia nhưng quy mô cấp tỉnh; nghiên cứu chính sách và giải pháp mở rộng quy mô, sức cạnh tranh để bổ sung vào nhóm sản phẩm chủ lực quốc gia.
- Nhóm sản phẩm là đặc sản địa phương: Có quy mô nhỏ, gắn với chỉ dẫn địa lý cụ thể để được xây dựng và phát triển cùng với xây dựng nông thôn mới ở cấp huyện, cấp xã theo mô hình “Phát triển mỗi xã, phường, thị trấn một sản phẩm”.
Trong các lĩnh vực cụ thể:
a) Trồng trọt:
Triển khai thực hiện và rà soát điều chỉnh kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, sản phẩm phù hợp với lợi thế, nhu cầu thị trường và thích ứng với biến đổi khí hậu ở từng tiểu vùng. Phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, quy mô lớn, tổ chức sản xuất theo chuỗi đối với các sản phẩm chủ lực quốc gia, sản phẩm chủ lực của tỉnh; đồng thời, khuyến khích phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ.
Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, sử dụng giống năng suất và chất lượng cao, thích ứng với biến đổi khí hậu, ứng dụng cơ giới hóa, thực hiện các quy trình kỹ thuật tiên tiến, biện pháp thâm canh bền vững; giảm sử dụng các loại phân bón vô cơ, hóa chất bảo vệ thực vật; giám sát, dự báo và thực hiện tốt các biện pháp phòng, chống sâu bệnh.
Chuyển mạnh đất lúa năng suất và hiệu quả thấp sang các cây trồng khác có thị trường và hiệu quả hơn, hoặc nuôi trồng thủy sản phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương theo Kế hoạch số 35/KH-UBND ngày 18/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh; tiếp tục mở rộng diện tích rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày; phát triển sản xuất rau, hoa công nghệ cao và cây dược liệu; tiếp tục phát triển cây dừa ở những nơi có lợi thế, theo quy hoạch.
Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất trồng trọt từ 2,0%/năm trở lên; tốc độ tăng thu nhập trên 01 ha đất trồng trọt đạt từ 3%/năm trở lên.
b) Chăn nuôi:
Rà soát kế hoạch phát triển chăn nuôi đối với từng đối tượng nuôi cụ thể để điều chỉnh quy mô phù hợp với nhu cầu thị trường; phát triển các khu chăn nuôi tập trung, quy mô lớn đối với các sản phẩm chủ lực; đồng thời duy trì và phát triển chăn nuôi nông hộ theo phương thức chăn nuôi tiên tiến, kết hợp với phát triển chăn nuôi hữu cơ, sinh thái.
Tập trung cải tạo giống theo hướng tăng tỷ lệ giống tiến bộ, có năng suất, chất lượng cao phù hợp với thị hiếu của thị trường.
Phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, gắn với xây dựng thương hiệu sản phẩm; tổ chức lại hệ thống giết mổ bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường; giám sát và kiểm soát dịch bệnh hiệu quả; quản lý chặt chẽ việc sử dụng thuốc thú y và các chất phụ gia trong chăn nuôi, chấm dứt tình trạng sử dụng chất cấm trong chăn nuôi.
Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất chăn nuôi trên 6,0%/năm; tốc độ tăng thu nhập từ sản xuất chăn nuôi đạt tối thiểu 5%/năm.
c) Thủy sản:
Đẩy mạnh khai thác xa bờ, đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị chế biến, bảo quản trên tàu nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch; tổ chức lại sản xuất trên biển theo mô hình hợp tác, liên kết chuỗi giữa khai thác - cung ứng dịch vụ hậu cần và thu mua trên biển - chế biến thủy sản, gắn với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
Phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng hiệu quả, bền vững; đa dạng hóa đối tượng và phương thức nuôi phù hợp với lợi thế so sánh của địa phương; tổ chức liên kết sản xuất theo chuỗi, từ cung ứng giống, vật tư đầu vào, kỹ thuật, nuôi đến chế biến thủy sản; phát triển mạnh nuôi thâm canh ứng dụng công nghệ cao, quy trình thực hành nuôi tốt, an toàn sinh học, bảo vệ môi trường sinh thái.
Nuôi trồng thủy sản có chứng nhận với các sản phẩm chủ lực (tôm, cá tra, nghêu); phát triển một số sản phẩm nuôi có tiềm năng (cá lóc, rô phi, thác lác).
Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất thủy sản từ 8 - 9%/năm trở lên; tốc độ tăng thu nhập từ sản xuất thủy sản đạt tối thiểu 5%/năm; sản lượng thủy sản đến năm 2020 đạt 313 ngàn tấn (42 ngàn tấn tôm) và đến năm 2025 đạt 342 ngàn tấn (52 ngàn tấn tôm).
d) Lâm nghiệp:
Quản lý, sử dụng bền vững, hiệu quả rừng phòng hộ; bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái. Phát triển mô hình nông lâm ngư kết hợp. Nâng cao hiệu quả rừng trồng và cây lâm nghiệp phân tán. Nhân rộng các mô hình hợp tác trong lâm nghiệp. Đẩy mạnh phát triển dịch vụ môi trường rừng, quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn quốc gia.
Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp từ 4,5%/năm trở lên; tỷ lệ che phủ rừng năm 2020 đạt 4,6% và năm 2025 đạt 6,3% diện tích tự nhiên.
đ) Diêm nghiệp:
Cải tạo, nâng cấp ruộng muối, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản xuất; nhân rộng mô hình sản xuất muối sạch. Rà soát chuyển đổi diện tích sản xuất muối hiệu quả thấp sang nuôi trồng thủy sản hoặc ngành nghề khác.
e) Công nghiệp bảo quản, chế biến và làng nghề:
Tạo thuận lợi thúc đẩy phát triển công nghiệp bảo quản, chế biến để vừa nâng cao hiệu quả sản xuất, vừa tiêu thụ kịp thời nông sản cho nông dân và đa dạng hóa sản phẩm cho tiêu dùng; khuyến khích, hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến sâu, chế biến tinh và ứng dụng công nghệ cao.
Mời gọi đầu tư để phát triển công nghiệp phụ trợ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tăng cường ứng dụng cơ giới hóa trong tất cả các khâu của chuỗi giá trị sản xuất nông nghiệp, phù hợp với điều kiện của địa phương, từng loại cây trồng, vật nuôi.
Triển khai thực hiện Đề án “Phát triển mỗi xã, phường, thị trấn một sản phẩm tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2018 - 2020 và định hướng đến năm 2030” gắn hoạt động kinh tế của các làng nghề với dịch vụ du lịch và bảo tồn, phát triển văn hóa truyền thống.
Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị hàng nông sản qua chế biến khoảng 7 - 8%/năm.
g) Thủy lợi và phòng, chống thiên tai:
Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi; nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng nội đồng và củng cố các tổ chức quản lý thủy nông cơ sở; từng bước chuyển đổi cơ chế quản lý vận hành các công trình và dịch vụ thủy lợi theo cơ chế thị trường, gắn lợi ích với quyền, trách nhiệm của người sử dụng nước.
Phát triển thủy lợi theo hướng phục vụ đa mục tiêu; ưu tiên đầu tư hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản tập trung và tưới tiết kiệm nước cho cây trồng chủ lực, có giá trị kinh tế cao, có lợi thế cạnh tranh; đầu tư hoàn chỉnh các hệ thống công trình thủy lợi đã có nhưng chưa được đồng bộ.
Kiện toàn bộ máy phòng, chống thiên tai từ tỉnh đến cơ sở; xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai các cấp; nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro thiên tai bằng áp dụng công nghệ hiện đại trong dự báo, cảnh báo và phòng, chống thiên tai; đẩy mạnh các biện pháp công trình kết hợp phi công trình và nâng cao năng lực truyền thông, quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng.
2. Cơ cấu lại nông nghiệp theo tiểu vùng
a) Tiểu vùng ngọt (gồm các huyện: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, một phần ở phía Bắc huyện Châu Thành, Trà Cú và một số phường, xã của thành phố Trà Vinh):
Tập trung phát triển mạnh sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao, thâm canh, quy mô lớn; chuyển những nơi có diện tích sản xuất lúa nhỏ lẻ, khó liên kết vùng sang cây trồng khác hoặc kết hợp nuôi thủy sản để có hiệu quả cao hơn; cải tạo, nâng cấp, mở rộng các vườn cây ăn trái đặc sản, cây dừa thành vùng tập trung, chuyên canh, quy mô lớn, chất lượng cao; nhân rộng mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp phát triển du lịch sinh thái vườn. Phát triển đàn vật nuôi lợi thế là heo, gà và vịt; nuôi tôm, cá nước ngọt (chủ yếu là tôm càng và cá da trơn), đặc biệt là mở rộng mô hình kết hợp nuôi thủy sản trong vườn cây lâu năm.
Triển khai đồng bộ, hiệu quả các giải pháp kiểm soát mặn, điều tiết nước ngọt chủ động cho dân sinh và sản xuất, trước mắt là tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh 2 hệ thống thủy lợi nội đồng Cái Hóp và Mỹ Văn - Rùm Sóc; đầu tư nâng cấp hệ thống cống trên kênh cấp 1, 2; nạo vét các tuyến kênh cấp 1, 2 để tạo nguồn đồng thời đào bổ sung và nạo vét hệ thống kênh mương nội đồng đảm bảo đủ cung cấp nước ngọt quanh năm cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
b) Tiểu vùng ngọt hóa (gồm phần lớn diện tích huyện Cầu Ngang, huyện Trà Cú và một phần diện tích huyện Duyên Hải, Châu Thành và thành phố Trà Vinh):
Chuyển mạnh đất lúa năng suất và hiệu quả thấp sang các cây trồng khác hoặc nuôi trồng thủy sản; phát triển sản xuất lúa đặc sản, lúa hữu cơ, các loại rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày; phát triển đàn vật nuôi lợi thế là bò, heo, dê, gà, vịt và các loại con nuôi thủy sản thế mạnh là tôm, cá nước lợ, đặc biệt phát triển mạnh nuôi tôm thâm canh ứng dụng công nghệ cao gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
Triển khai đồng bộ, hiệu quả các giải pháp kiểm soát mặn, giữ ngọt tạo nguồn nước chủ động cho dân sinh và sản xuất. Trước hết là ngăn mặn triệt để cho phần diện tích trồng trọt, thực hiện bán kiên cố hóa kênh mương cấp 3 và công trình lấy nước mặt ruộng để giảm thất thoát nước tưới; đầu tư các trạm bơm để bơm nước ngọt từ 2 sông lớn trữ ngọt trong kênh mương và bơm tưới cho đồng ruộng trong mùa khô.
c) Tiểu vùng mặn (phần diện tích phía Nam Tỉnh lộ 914 tiếp giáp với biển Đông, nằm ngoài đê ngăn mặn của dự án Nam Măng Thít):
Bảo vệ và củng cố các khu rừng phòng hộ chắn sóng ven biển, ven cửa sông; phục hồi và phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn kết hợp du lịch biển; phát triển nuôi thủy sản sinh thái vùng rừng ngập mặn; nhân rộng mô hình lúa - tôm/cua, rừng - tôm/cua; nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh và sản xuất một số loại rau màu đặc thù (hành tím, dưa hấu, khoai lang Nhật…) ở một số nơi có điều kiện phù hợp và phát triển nuôi dê ở những nơi có truyền thống.
Tăng cường phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển; nâng cấp, bảo vệ đê biển nhằm ổn định dân cư, phát triển sản xuất. Đầu tư hệ thống thủy lợi nội đồng cho phát triển các mô hình lúa tôm, chuyên tôm và tôm rừng.
d) Tiểu vùng cù lao (gồm cù lao Hòa Minh, Long Hòa, huyện Châu Thành và các vùng cù lao của thành phố Trà Vinh và huyện Cầu Ngang):
Phát triển rừng phòng hộ tạo thành vành đai bảo vệ chống sạt lở phần đất bên trong đồng thời lấn biển, bảo vệ tài nguyên vùng cửa sông. Tập trung phát triển con nuôi thủy sản lợi thế là cá da trơn, tôm, cua, nghêu, sò…; nhân rộng mô hình sản xuất lúa đặc sản, lúa hữu cơ, tôm - lúa, chuyên tôm.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2020:
Tốc độ tăng trưởng GRDP toàn ngành nông nghiệp đạt 3,08%/năm; tốc độ tăng năng suất lao động bình quân từ 5%/năm trở lên; tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm xuống dưới 40%; lao động nông nghiệp được đào tạo khoảng 60%.
Thu nhập của cư dân nông thôn tăng ít nhất 2 lần so với năm 2013; 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; 30 hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả; 97% dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh.
Ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái, giảm phát thải trong sản xuất nông nghiệp; tỷ lệ che phủ rừng đạt 4,6% diện tích tự nhiên.
b) Đến năm 2025:
Tốc độ tăng trưởng GRDP toàn ngành nông nghiệp đạt 3,08%/năm; tốc độ tăng năng suất lao động bình quân từ 5%/năm trở lên; tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm xuống dưới 35%; lao động nông nghiệp được đào tạo khoảng 65%.
Thu nhập của cư dân nông thôn tăng ít nhất 1,5 lần so với năm 2020; 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; 100 hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả; 99% dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh.
Chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái, giảm phát thải trong sản xuất nông nghiệp; tỷ lệ che phủ rừng đạt 6,3% diện tích tự nhiên.
II. ĐỊNH HƯỚNG TÁI CƠ CẤU LẠI NGÀNH NÔNG NGHIỆP
1. Cơ cấu lại theo lĩnh vực, sản phẩm
Rà soát quy hoạch, kế hoạch sản xuất theo lợi thế và nhu cầu thị trường theo 3 cấp sản phẩm:
- Nhóm sản phẩm chủ lực quốc gia (những sản phẩm có kim ngạch xuất khẩu từ 1,0 tỷ USD trở lên và thịt lợn, thịt gia cầm): Huy động nguồn lực đầu tư xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn, tổ chức hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm chủ lực quốc gia trên địa bàn tỉnh phù hợp với thực tiễn của địa phương và quy hoạch, kế hoạch chung của cả nước.
- Nhóm sản phẩm chủ lực cấp tỉnh: Căn cứ lợi thế và nhu cầu thị trường, tiến hành lựa chọn nhóm sản phẩm chủ lực của tỉnh để quy hoạch và đầu tư theo hướng đối với sản phẩm quốc gia nhưng quy mô cấp tỉnh; nghiên cứu chính sách và giải pháp mở rộng quy mô, sức cạnh tranh để bổ sung vào nhóm sản phẩm chủ lực quốc gia.
- Nhóm sản phẩm là đặc sản địa phương: Có quy mô nhỏ, gắn với chỉ dẫn địa lý cụ thể để được xây dựng và phát triển cùng với xây dựng nông thôn mới ở cấp huyện, cấp xã theo mô hình “Phát triển mỗi xã, phường, thị trấn một sản phẩm”.
Trong các lĩnh vực cụ thể:
a) Trồng trọt:
Triển khai thực hiện và rà soát điều chỉnh kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, sản phẩm phù hợp với lợi thế, nhu cầu thị trường và thích ứng với biến đổi khí hậu ở từng tiểu vùng. Phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, quy mô lớn, tổ chức sản xuất theo chuỗi đối với các sản phẩm chủ lực quốc gia, sản phẩm chủ lực của tỉnh; đồng thời, khuyến khích phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ.
Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, sử dụng giống năng suất và chất lượng cao, thích ứng với biến đổi khí hậu, ứng dụng cơ giới hóa, thực hiện các quy trình kỹ thuật tiên tiến, biện pháp thâm canh bền vững; giảm sử dụng các loại phân bón vô cơ, hóa chất bảo vệ thực vật; giám sát, dự báo và thực hiện tốt các biện pháp phòng, chống sâu bệnh.
Chuyển mạnh đất lúa năng suất và hiệu quả thấp sang các cây trồng khác có thị trường và hiệu quả hơn, hoặc nuôi trồng thủy sản phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương theo Kế hoạch số 35/KH-UBND ngày 18/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh; tiếp tục mở rộng diện tích rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày; phát triển sản xuất rau, hoa công nghệ cao và cây dược liệu; tiếp tục phát triển cây dừa ở những nơi có lợi thế, theo quy hoạch.
Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất trồng trọt từ 2,0%/năm trở lên; tốc độ tăng thu nhập trên 01 ha đất trồng trọt đạt từ 3%/năm trở lên.
b) Chăn nuôi:
Rà soát kế hoạch phát triển chăn nuôi đối với từng đối tượng nuôi cụ thể để điều chỉnh quy mô phù hợp với nhu cầu thị trường; phát triển các khu chăn nuôi tập trung, quy mô lớn đối với các sản phẩm chủ lực; đồng thời duy trì và phát triển chăn nuôi nông hộ theo phương thức chăn nuôi tiên tiến, kết hợp với phát triển chăn nuôi hữu cơ, sinh thái.
Tập trung cải tạo giống theo hướng tăng tỷ lệ giống tiến bộ, có năng suất, chất lượng cao phù hợp với thị hiếu của thị trường.
Phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, gắn với xây dựng thương hiệu sản phẩm; tổ chức lại hệ thống giết mổ bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường; giám sát và kiểm soát dịch bệnh hiệu quả; quản lý chặt chẽ việc sử dụng thuốc thú y và các chất phụ gia trong chăn nuôi, chấm dứt tình trạng sử dụng chất cấm trong chăn nuôi.
Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất chăn nuôi trên 6,0%/năm; tốc độ tăng thu nhập từ sản xuất chăn nuôi đạt tối thiểu 5%/năm.
c) Thủy sản:
Đẩy mạnh khai thác xa bờ, đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị chế biến, bảo quản trên tàu nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch; tổ chức lại sản xuất trên biển theo mô hình hợp tác, liên kết chuỗi giữa khai thác - cung ứng dịch vụ hậu cần và thu mua trên biển - chế biến thủy sản, gắn với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
Phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng hiệu quả, bền vững; đa dạng hóa đối tượng và phương thức nuôi phù hợp với lợi thế so sánh của địa phương; tổ chức liên kết sản xuất theo chuỗi, từ cung ứng giống, vật tư đầu vào, kỹ thuật, nuôi đến chế biến thủy sản; phát triển mạnh nuôi thâm canh ứng dụng công nghệ cao, quy trình thực hành nuôi tốt, an toàn sinh học, bảo vệ môi trường sinh thái.
Nuôi trồng thủy sản có chứng nhận với các sản phẩm chủ lực (tôm, cá tra, nghêu); phát triển một số sản phẩm nuôi có tiềm năng (cá lóc, rô phi, thác lác).
Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất thủy sản từ 8 - 9%/năm trở lên; tốc độ tăng thu nhập từ sản xuất thủy sản đạt tối thiểu 5%/năm; sản lượng thủy sản đến năm 2020 đạt 313 ngàn tấn (42 ngàn tấn tôm) và đến năm 2025 đạt 342 ngàn tấn (52 ngàn tấn tôm).
d) Lâm nghiệp:
Quản lý, sử dụng bền vững, hiệu quả rừng phòng hộ; bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái. Phát triển mô hình nông lâm ngư kết hợp. Nâng cao hiệu quả rừng trồng và cây lâm nghiệp phân tán. Nhân rộng các mô hình hợp tác trong lâm nghiệp. Đẩy mạnh phát triển dịch vụ môi trường rừng, quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn quốc gia.
Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp từ 4,5%/năm trở lên; tỷ lệ che phủ rừng năm 2020 đạt 4,6% và năm 2025 đạt 6,3% diện tích tự nhiên.
đ) Diêm nghiệp:
Cải tạo, nâng cấp ruộng muối, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản xuất; nhân rộng mô hình sản xuất muối sạch. Rà soát chuyển đổi diện tích sản xuất muối hiệu quả thấp sang nuôi trồng thủy sản hoặc ngành nghề khác.
e) Công nghiệp bảo quản, chế biến và làng nghề:
Tạo thuận lợi thúc đẩy phát triển công nghiệp bảo quản, chế biến để vừa nâng cao hiệu quả sản xuất, vừa tiêu thụ kịp thời nông sản cho nông dân và đa dạng hóa sản phẩm cho tiêu dùng; khuyến khích, hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến sâu, chế biến tinh và ứng dụng công nghệ cao.
Mời gọi đầu tư để phát triển công nghiệp phụ trợ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tăng cường ứng dụng cơ giới hóa trong tất cả các khâu của chuỗi giá trị sản xuất nông nghiệp, phù hợp với điều kiện của địa phương, từng loại cây trồng, vật nuôi.
Triển khai thực hiện Đề án “Phát triển mỗi xã, phường, thị trấn một sản phẩm tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2018 - 2020 và định hướng đến năm 2030” gắn hoạt động kinh tế của các làng nghề với dịch vụ du lịch và bảo tồn, phát triển văn hóa truyền thống.
Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị hàng nông sản qua chế biến khoảng 7 - 8%/năm.
g) Thủy lợi và phòng, chống thiên tai:
Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi; nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng nội đồng và củng cố các tổ chức quản lý thủy nông cơ sở; từng bước chuyển đổi cơ chế quản lý vận hành các công trình và dịch vụ thủy lợi theo cơ chế thị trường, gắn lợi ích với quyền, trách nhiệm của người sử dụng nước.
Phát triển thủy lợi theo hướng phục vụ đa mục tiêu; ưu tiên đầu tư hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản tập trung và tưới tiết kiệm nước cho cây trồng chủ lực, có giá trị kinh tế cao, có lợi thế cạnh tranh; đầu tư hoàn chỉnh các hệ thống công trình thủy lợi đã có nhưng chưa được đồng bộ.
Kiện toàn bộ máy phòng, chống thiên tai từ tỉnh đến cơ sở; xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai các cấp; nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro thiên tai bằng áp dụng công nghệ hiện đại trong dự báo, cảnh báo và phòng, chống thiên tai; đẩy mạnh các biện pháp công trình kết hợp phi công trình và nâng cao năng lực truyền thông, quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng.
Cơ cấu lại nông nghiệp theo tiểu vùng
a) Tiểu vùng ngọt (gồm các huyện: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, một phần ở phía Bắc huyện Châu Thành, Trà Cú và một số phường, xã của thành phố Trà Vinh):
Tập trung phát triển mạnh sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao, thâm canh, quy mô lớn; chuyển những nơi có diện tích sản xuất lúa nhỏ lẻ, khó liên kết vùng sang cây trồng khác hoặc kết hợp nuôi thủy sản để có hiệu quả cao hơn; cải tạo, nâng cấp, mở rộng các vườn cây ăn trái đặc sản, cây dừa thành vùng tập trung, chuyên canh, quy mô lớn, chất lượng cao; nhân rộng mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp phát triển du lịch sinh thái vườn. Phát triển đàn vật nuôi lợi thế là heo, gà và vịt; nuôi tôm, cá nước ngọt (chủ yếu là tôm càng và cá da trơn), đặc biệt là mở rộng mô hình kết hợp nuôi thủy sản trong vườn cây lâu năm.
Triển khai đồng bộ, hiệu quả các giải pháp kiểm soát mặn, điều tiết nước ngọt chủ động cho dân sinh và sản xuất, trước mắt là tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh 2 hệ thống thủy lợi nội đồng Cái Hóp và Mỹ Văn - Rùm Sóc; đầu tư nâng cấp hệ thống cống trên kênh cấp 1, 2; nạo vét các tuyến kênh cấp 1, 2 để tạo nguồn đồng thời đào bổ sung và nạo vét hệ thống kênh mương nội đồng đảm bảo đủ cung cấp nước ngọt quanh năm cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
b) Tiểu vùng ngọt hóa (gồm phần lớn diện tích huyện Cầu Ngang, huyện Trà Cú và một phần diện tích huyện Duyên Hải, Châu Thành và thành phố Trà Vinh):
Chuyển mạnh đất lúa năng suất và hiệu quả thấp sang các cây trồng khác hoặc nuôi trồng thủy sản; phát triển sản xuất lúa đặc sản, lúa hữu cơ, các loại rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày; phát triển đàn vật nuôi lợi thế là bò, heo, dê, gà, vịt và các loại con nuôi thủy sản thế mạnh là tôm, cá nước lợ, đặc biệt phát triển mạnh nuôi tôm thâm canh ứng dụng công nghệ cao gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
Triển khai đồng bộ, hiệu quả các giải pháp kiểm soát mặn, giữ ngọt tạo nguồn nước chủ động cho dân sinh và sản xuất. Trước hết là ngăn mặn triệt để cho phần diện tích trồng trọt, thực hiện bán kiên cố hóa kênh mương cấp 3 và công trình lấy nước mặt ruộng để giảm thất thoát nước tưới; đầu tư các trạm bơm để bơm nước ngọt từ 2 sông lớn trữ ngọt trong kênh mương và bơm tưới cho đồng ruộng trong mùa khô.
c) Tiểu vùng mặn (phần diện tích phía Nam Tỉnh lộ 914 tiếp giáp với biển Đông, nằm ngoài đê ngăn mặn của dự án Nam Măng Thít):
Bảo vệ và củng cố các khu rừng phòng hộ chắn sóng ven biển, ven cửa sông; phục hồi và phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn kết hợp du lịch biển; phát triển nuôi thủy sản sinh thái vùng rừng ngập mặn; nhân rộng mô hình lúa - tôm/cua, rừng - tôm/cua; nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh và sản xuất một số loại rau màu đặc thù (hành tím, dưa hấu, khoai lang Nhật…) ở một số nơi có điều kiện phù hợp và phát triển nuôi dê ở những nơi có truyền thống.
Tăng cường phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển; nâng cấp, bảo vệ đê biển nhằm ổn định dân cư, phát triển sản xuất. Đầu tư hệ thống thủy lợi nội đồng cho phát triển các mô hình lúa tôm, chuyên tôm và tôm rừng.
d) Tiểu vùng cù lao (gồm cù lao Hòa Minh, Long Hòa, huyện Châu Thành và các vùng cù lao của thành phố Trà Vinh và huyện Cầu Ngang):
Phát triển rừng phòng hộ tạo thành vành đai bảo vệ chống sạt lở phần đất bên trong đồng thời lấn biển, bảo vệ tài nguyên vùng cửa sông. Tập trung phát triển con nuôi thủy sản lợi thế là cá da trơn, tôm, cua, nghêu, sò…; nhân rộng mô hình sản xuất lúa đặc sản, lúa hữu cơ, tôm - lúa, chuyên tôm.