Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 17/2020/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động Quỹ Phòng chống thiên tai Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "08/07/2020", "sign_number": "17/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chuyến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "08/07/2020", "sign_number": "17/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chuyến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "08/07/2020", "sign_number": "17/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chuyến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "08/07/2020", "sign_number": "17/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chuyến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "08/07/2020", "sign_number": "17/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chuyến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 17/2020/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động Quỹ Phòng chống thiên tai Hải Phòng

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Phòng chống thiên tai thành phố Hải Phòng ban hành theo Quyết định số 1664/QĐ-UBND ngày 15/8/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố
...
5. Thời hạn nộp Quỹ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Nghị định số 94/2014/NĐ-CP .”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Quản lý chi Quỹ
1. Nội dung chi Quỹ được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 của Nghị định số 94/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 83/2019/NĐ-CP) và đảm bảo không trùng lặp với nhiệm vụ chi từ ngân sách nhà nước.
2. Điều chuyển để hỗ trợ các địa phương khác bị thiệt hại do thiên tai theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn thành phố chủ trì, tổng hợp thiệt hại do thiên tai và nhu cầu hỗ trợ, cứu trợ của các địa phương, cơ quan, tổ chức liên quan; phối hợp với Cơ quan quản lý Quỹ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
4. Mọi khoản thu, chi Quỹ đều được hạch toán qua tài khoản Quỹ mở tại Kho bạc Nhà nước và phải được thanh toán theo quy định.
5. Thẩm quyền chi Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 94/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 83/2019/NĐ-CP .”
3. Bổ sung Điều 8a sau Điều 8 như sau:
“Điều 8a. Mức chi Quỹ
1. Định mức phân bổ kinh phí quỹ phòng chống thiên tai:
a) Định mức phân bổ kinh phí để cấp huyện, cấp xã chủ động thực hiện các hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai (trừ các nội dung chi sửa chữa, khôi phục công trình) không vượt quá 20% tổng số thu quỹ phòng chống thiên tai trên địa bàn cấp huyện, xã.
b) Phân bổ, sử dụng kinh phí đối với các ngành, đơn vị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo đề xuất của Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn thành phố.
2. Định mức chuẩn cứu trợ, hỗ trợ
Áp dụng định mức chuẩn theo mức chuẩn trợ giúp xã hội được quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 53/2019/NQ-HĐND ngày 09/12/2019 của Hội đồng nhân dân thành phố về nâng mức chuẩn trợ giúp xã hội và một số chính sách về trợ giúp xã hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2020-2025 là 380.000 đồng, giai đoạn 2021-2025 được tính bằng 1,4 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định của Chính phủ.
3. Mức chi cứu trợ, hỗ trợ:
a) Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho các đối tượng bị thiệt hại do thiên tai theo quy định tại khoản 2 Điều 12, khoản 1 Điều 13, khoản 1 Điều 14 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Trường hợp Nghị định số 136/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng Nghị định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tương ứng.
b) Chi hỗ trợ gia đình có nhà ở bị tốc mái do thiên tai:
Nhà ở bị tốc mái dưới 20 m2 mức hỗ trợ bằng 04 lần định mức chuẩn;
Nhà ở bị tốc mái từ 20 m2 đến 40 m2 mức hỗ trợ bằng 08 lần định mức chuẩn;
Nhà ở bị tốc mái từ trên 40 m2 đến 60 m2 mức hỗ trợ bằng 10 lần định mức chuẩn;
Nhà ở bị tốc mái trên 60 m2 mức hỗ trợ bằng 12 lần định mức chuẩn.
4. Hỗ trợ tu sửa, khôi phục cơ sở y tế, trường học, nhà sơ tán phòng tránh thiên tai, tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai; tu sửa, xử lý khẩn cấp đê, kè, cống và công trình phòng chống thiên tai: Thực hiện theo hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không vượt quá 03 tỷ đồng cho mỗi công trình.
5. Chi hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai:
a) Chi hỗ trợ sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm: Cấp phát thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán khẩn cấp do thiên tai: không quá 40.000 đồng/người/ngày;
b) Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai cấp huyện, cấp xã: Thực hiện theo kế hoạch, dự toán kinh phí và quyết toán kinh phí được phê duyệt hoặc hồ sơ quyết toán theo thực tế phát sinh và cân đối trong nguồn kinh phí quỹ được phân bổ.

Content:
Thời hạn nộp Quỹ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Nghị định số 94/2014/NĐ-CP .”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Quản lý chi Quỹ
1. Nội dung chi Quỹ được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 của Nghị định số 94/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 83/2019/NĐ-CP) và đảm bảo không trùng lặp với nhiệm vụ chi từ ngân sách nhà nước.
2. Điều chuyển để hỗ trợ các địa phương khác bị thiệt hại do thiên tai theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn thành phố chủ trì, tổng hợp thiệt hại do thiên tai và nhu cầu hỗ trợ, cứu trợ của các địa phương, cơ quan, tổ chức liên quan; phối hợp với Cơ quan quản lý Quỹ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
4. Mọi khoản thu, chi Quỹ đều được hạch toán qua tài khoản Quỹ mở tại Kho bạc Nhà nước và phải được thanh toán theo quy định.
Thẩm quyền chi Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 94/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 83/2019/NĐ-CP .”
3. Bổ sung Điều 8a sau Điều 8 như sau:
“Điều 8a. Mức chi Quỹ
1. Định mức phân bổ kinh phí quỹ phòng chống thiên tai:
a) Định mức phân bổ kinh phí để cấp huyện, cấp xã chủ động thực hiện các hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai (trừ các nội dung chi sửa chữa, khôi phục công trình) không vượt quá 20% tổng số thu quỹ phòng chống thiên tai trên địa bàn cấp huyện, xã.
b) Phân bổ, sử dụng kinh phí đối với các ngành, đơn vị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo đề xuất của Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn thành phố.
2. Định mức chuẩn cứu trợ, hỗ trợ
Áp dụng định mức chuẩn theo mức chuẩn trợ giúp xã hội được quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 53/2019/NQ-HĐND ngày 09/12/2019 của Hội đồng nhân dân thành phố về nâng mức chuẩn trợ giúp xã hội và một số chính sách về trợ giúp xã hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2020-2025 là 380.000 đồng, giai đoạn 2021-2025 được tính bằng 1,4 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định của Chính phủ.
3. Mức chi cứu trợ, hỗ trợ:
a) Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho các đối tượng bị thiệt hại do thiên tai theo quy định tại khoản 2 Điều 12, khoản 1 Điều 13, khoản 1 Điều 14 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Trường hợp Nghị định số 136/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng Nghị định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tương ứng.
b) Chi hỗ trợ gia đình có nhà ở bị tốc mái do thiên tai:
Nhà ở bị tốc mái dưới 20 m2 mức hỗ trợ bằng 04 lần định mức chuẩn;
Nhà ở bị tốc mái từ 20 m2 đến 40 m2 mức hỗ trợ bằng 08 lần định mức chuẩn;
Nhà ở bị tốc mái từ trên 40 m2 đến 60 m2 mức hỗ trợ bằng 10 lần định mức chuẩn;
Nhà ở bị tốc mái trên 60 m2 mức hỗ trợ bằng 12 lần định mức chuẩn.
4. Hỗ trợ tu sửa, khôi phục cơ sở y tế, trường học, nhà sơ tán phòng tránh thiên tai, tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai; tu sửa, xử lý khẩn cấp đê, kè, cống và công trình phòng chống thiên tai: Thực hiện theo hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không vượt quá 03 tỷ đồng cho mỗi công trình.
Chi hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai:
a) Chi hỗ trợ sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm: Cấp phát thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán khẩn cấp do thiên tai: không quá 40.000 đồng/người/ngày;
b) Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai cấp huyện, cấp xã: Thực hiện theo kế hoạch, dự toán kinh phí và quyết toán kinh phí được phê duyệt hoặc hồ sơ quyết toán theo thực tế phát sinh và cân đối trong nguồn kinh phí quỹ được phân bổ.