Document: Điều 2 Thông tư 64/2017/TT-BTC miễn lệ phí quốc tịch lệ phí hộ tịch theo Thỏa thuận giữa Việt Nam Lào mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/06/2017", "sign_number": "64/2017/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/06/2017", "sign_number": "64/2017/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/06/2017", "sign_number": "64/2017/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/06/2017", "sign_number": "64/2017/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/06/2017", "sign_number": "64/2017/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 64/2017/TT-BTC miễn lệ phí quốc tịch lệ phí hộ tịch theo Thỏa thuận giữa Việt Nam Lào mới nhất có nội dung như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng được miễn lệ phí là người được cơ quan chức năng Việt Nam cho phép cư trú, cụ thể:
a) Người di cư tự do trong vùng biên giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào từ năm 1985 trở về trước;
b) Người di cư tự do trong vùng biên giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào từ năm 1986 đến ngày 08 tháng 7 năm 2013 với các điều kiện sau đây:
- Người tôn trọng luật pháp của nước cư trú và không vi phạm luật hình sự;
- Người có cơ sở cuộc sống ổn định, có nhà cửa tài sản cố định, có đất canh tác ở nước cư trú;
- Không phải là người đang bị truy nã hoặc đang phải thi hành án theo quy định của pháp luật nước gốc.
c) Người di cư tự do trong vùng biên giới hai nước từ năm 1986 đến ngày 08 tháng 7 năm 2013 không đủ 03 điều kiện được quy định tại điểm b khoản này do phía Lào trả lại và đã được phía Việt Nam đồng ý tiếp nhận.
d) Người kết hôn không giá thú sau khi đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật mỗi nước có nguyện vọng xin phép cư trú trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Người di cư tự do trong vùng biên giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào sau ngày 08 tháng 7 năm 2013 không thuộc đối tượng áp dụng theo Thông tư này.

Content:
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng được miễn lệ phí là người được cơ quan chức năng Việt Nam cho phép cư trú, cụ thể:
a) Người di cư tự do trong vùng biên giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào từ năm 1985 trở về trước;
b) Người di cư tự do trong vùng biên giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào từ năm 1986 đến ngày 08 tháng 7 năm 2013 với các điều kiện sau đây:
- Người tôn trọng luật pháp của nước cư trú và không vi phạm luật hình sự;
- Người có cơ sở cuộc sống ổn định, có nhà cửa tài sản cố định, có đất canh tác ở nước cư trú;
- Không phải là người đang bị truy nã hoặc đang phải thi hành án theo quy định của pháp luật nước gốc.
c) Người di cư tự do trong vùng biên giới hai nước từ năm 1986 đến ngày 08 tháng 7 năm 2013 không đủ 03 điều kiện được quy định tại điểm b khoản này do phía Lào trả lại và đã được phía Việt Nam đồng ý tiếp nhận.
d) Người kết hôn không giá thú sau khi đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật mỗi nước có nguyện vọng xin phép cư trú trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Người di cư tự do trong vùng biên giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào sau ngày 08 tháng 7 năm 2013 không thuộc đối tượng áp dụng theo Thông tư này.