Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1566/QĐ-UBND năm 2010 Quy hoạch bảo vệ môi trường An Giang đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2010", "sign_number": "1566/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2010", "sign_number": "1566/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2010", "sign_number": "1566/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2010", "sign_number": "1566/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2010", "sign_number": "1566/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1566/QĐ-UBND năm 2010 Quy hoạch bảo vệ môi trường An Giang đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ môi trường tỉnh An Giang đến năm 2020 với nội dung cụ thể như sau:
...
4. Mục tiêu cụ thể:
4.1. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường
- Năm 2011 xây dựng chương trình tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường cho mọi người với nhiều hình thức đa dạng.
- Xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường với sự tham gia của chính quyền và cộng đồng người dân.
4.2. Kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ tài nguyên và môi trường
- Từ năm 2011, tất cả các quy hoạch ngành và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020 phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.
- Trong năm 2011 lập và triển khai các quy hoạch: Khai thác và sử dụng tài nguyên nước tỉnh An Giang thích ứng biến đổi khí hậu; Bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Năm 2011 triển khai quy hoạch Khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang từ nay đến năm 2020.
- Nâng tỷ lệ sử dụng các dạng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo đạt 5% tổng năng lượng tiêu thụ vào năm 2020.
4.3. Hạn chế dần mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy thoái môi trường đang tồn đọng trong khu dân cư
Từng bước đầu tư cải tạo, nâng cấp và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường tại các đô thị, cụm tuyến dân cư nông thôn. Trong đó, ưu tiên cải tạo hệ thống thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt:
- Từ nay đến năm 2015 cải tạo, nâng cấp các hệ thống thoát nước và xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt các đô thị của thị xã Châu Đốc, Tân Châu và thành phố Long Xuyên; từ năm 2015 đến năm 2020 tiếp tục mở rộng cho các thị trấn, các cụm tuyến dân cư và trung tâm của các xã.
- Năm 2011 hoàn tất và triển khai quy hoạch các khu vực xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh. Từ nay đến năm 2015 rà soát các bãi rác hiện hữu trên địa bàn để xác định mức độ ô nhiễm, tình trạng xử lý. Tiết kiệm 30 - 50% diện tích đất dùng để chôn lấp chất thải rắn thông qua việc cải tiến công nghệ xử lý rác.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được dùng nước sạch đến năm 2020 đạt 100%; Từ nay đến năm 2015 tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch theo quy chuẩn của Bộ Y tế là 60% (cả các xã thị trấn vùng đồng bằng và vùng núi) và đến năm 2020 là 90%.
- Từ nay đến năm 2015 tỷ lệ hộ dân nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh là 70% (cả các xã thị trấn vùng đồng bằng và vùng núi) và đến năm 2020 là 80%.
- Từ nay đến năm 2015 tỷ lệ trường học, trạm y tế, trụ sở UBND xã, thị trấn có nhà tiêu hợp vệ sinh là 100%. Đồng thời tăng cường phát triển hệ thống nhà vệ sinh công cộng đảm bảo đến năm 2015 các khu vực công cộng (bến tàu, bến phà, bến xe,...) có 100% nhà vệ sinh công cộng.
- Tiếp tục triển khai thực hiện tốt chương trình giải tỏa và bố trí tái định cư đối với nhà trên sông, kênh, rạch.
4.4. Đối với các hoạt động sản xuất công nghiệp
- Từ năm 2011, tất cả các khu, cụm công nghiệp hiện hữu phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường; Các khu, cụm công nghiệp tập trung xây dựng mới phải có nội dung cơ sở hạ tầng về bảo vệ môi trường, vành đai cây xanh xung quanh và hoàn thành trước khi tiếp nhận dự án đầu tư; Thành lập tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường.
- Tất cả các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nằm bên ngoài khu công nghiệp tập trung (bao gồm cả các làng nghề) phải có hệ thống xử lý chất thải đạt quy chuẩn môi trường; di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng vào các khu, cụm công nghiệp tập trung.
- Đến năm 2015 có ít nhất 20% số cơ sở sản xuất quy mô trung bình trở lên thực hiện chương trình Ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp - Sản xuất sạch hơn và đến năm 2020 nâng tỷ lệ này lên tối thiểu 50%; Có ít nhất 50% số dự án đầu tư trong khu công nghiệp và 30% số cơ sở sản xuất bên ngoài khu công nghiệp được cấp Chứng chỉ ISO 14001 hay các chứng chỉ khác về môi trường và đến năm 2020 nâng tỷ lệ trên tương ứng lên 70% và 50%.
4.5. Đối với các hoạt động ngành nông nghiệp
Từ năm 2011 trở đi, các hoạt động trong nông nghiệp cần phải:
- Sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi gia súc gia cầm và thủy sản nên áp dụng theo tiêu chuẩn sản xuất sạch, truy xuất nguồn gốc, đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu và tiêu thụ an toàn các sản phẩm nông nghiệp.
- Hoạt động chăn nuôi gia súc gia cầm và thủy sản phải có hệ thống xử lý chất thải đạt quy chuẩn, đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Hạn chế sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, gia tăng tỷ lệ thu hồi các bao bì, chai lọ hóa chất bảo vệ thực vật.
4.6. Đối với các hoạt động du lịch, dịch vụ, thương mại, y tế
Đến năm 2015 phải hoàn thiện cơ sở hạ tầng về bảo vệ môi trường: thoát nước và xử lý nước thải, hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn, cây xanh,....

Content:
Mục tiêu cụ thể:
4.1. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường
- Năm 2011 xây dựng chương trình tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường cho mọi người với nhiều hình thức đa dạng.
- Xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường với sự tham gia của chính quyền và cộng đồng người dân.
4.2. Kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ tài nguyên và môi trường
- Từ năm 2011, tất cả các quy hoạch ngành và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020 phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.
- Trong năm 2011 lập và triển khai các quy hoạch: Khai thác và sử dụng tài nguyên nước tỉnh An Giang thích ứng biến đổi khí hậu; Bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Năm 2011 triển khai quy hoạch Khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang từ nay đến năm 2020.
- Nâng tỷ lệ sử dụng các dạng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo đạt 5% tổng năng lượng tiêu thụ vào năm 2020.
4.3. Hạn chế dần mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy thoái môi trường đang tồn đọng trong khu dân cư
Từng bước đầu tư cải tạo, nâng cấp và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường tại các đô thị, cụm tuyến dân cư nông thôn. Trong đó, ưu tiên cải tạo hệ thống thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt:
- Từ nay đến năm 2015 cải tạo, nâng cấp các hệ thống thoát nước và xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt các đô thị của thị xã Châu Đốc, Tân Châu và thành phố Long Xuyên; từ năm 2015 đến năm 2020 tiếp tục mở rộng cho các thị trấn, các cụm tuyến dân cư và trung tâm của các xã.
- Năm 2011 hoàn tất và triển khai quy hoạch các khu vực xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh. Từ nay đến năm 2015 rà soát các bãi rác hiện hữu trên địa bàn để xác định mức độ ô nhiễm, tình trạng xử lý. Tiết kiệm 30 - 50% diện tích đất dùng để chôn lấp chất thải rắn thông qua việc cải tiến công nghệ xử lý rác.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được dùng nước sạch đến năm 2020 đạt 100%; Từ nay đến năm 2015 tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch theo quy chuẩn của Bộ Y tế là 60% (cả các xã thị trấn vùng đồng bằng và vùng núi) và đến năm 2020 là 90%.
- Từ nay đến năm 2015 tỷ lệ hộ dân nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh là 70% (cả các xã thị trấn vùng đồng bằng và vùng núi) và đến năm 2020 là 80%.
- Từ nay đến năm 2015 tỷ lệ trường học, trạm y tế, trụ sở UBND xã, thị trấn có nhà tiêu hợp vệ sinh là 100%. Đồng thời tăng cường phát triển hệ thống nhà vệ sinh công cộng đảm bảo đến năm 2015 các khu vực công cộng (bến tàu, bến phà, bến xe,...) có 100% nhà vệ sinh công cộng.
- Tiếp tục triển khai thực hiện tốt chương trình giải tỏa và bố trí tái định cư đối với nhà trên sông, kênh, rạch.
4.Đối với các hoạt động sản xuất công nghiệp
- Từ năm 2011, tất cả các khu, cụm công nghiệp hiện hữu phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường; Các khu, cụm công nghiệp tập trung xây dựng mới phải có nội dung cơ sở hạ tầng về bảo vệ môi trường, vành đai cây xanh xung quanh và hoàn thành trước khi tiếp nhận dự án đầu tư; Thành lập tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường.
- Tất cả các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nằm bên ngoài khu công nghiệp tập trung (bao gồm cả các làng nghề) phải có hệ thống xử lý chất thải đạt quy chuẩn môi trường; di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng vào các khu, cụm công nghiệp tập trung.
- Đến năm 2015 có ít nhất 20% số cơ sở sản xuất quy mô trung bình trở lên thực hiện chương trình Ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp - Sản xuất sạch hơn và đến năm 2020 nâng tỷ lệ này lên tối thiểu 50%; Có ít nhất 50% số dự án đầu tư trong khu công nghiệp và 30% số cơ sở sản xuất bên ngoài khu công nghiệp được cấp Chứng chỉ ISO 14001 hay các chứng chỉ khác về môi trường và đến năm 2020 nâng tỷ lệ trên tương ứng lên 70% và 50%.
4.5. Đối với các hoạt động ngành nông nghiệp
Từ năm 2011 trở đi, các hoạt động trong nông nghiệp cần phải:
- Sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi gia súc gia cầm và thủy sản nên áp dụng theo tiêu chuẩn sản xuất sạch, truy xuất nguồn gốc, đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu và tiêu thụ an toàn các sản phẩm nông nghiệp.
- Hoạt động chăn nuôi gia súc gia cầm và thủy sản phải có hệ thống xử lý chất thải đạt quy chuẩn, đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Hạn chế sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, gia tăng tỷ lệ thu hồi các bao bì, chai lọ hóa chất bảo vệ thực vật.
4.6. Đối với các hoạt động du lịch, dịch vụ, thương mại, y tế
Đến năm 2015 phải hoàn thiện cơ sở hạ tầng về bảo vệ môi trường: thoát nước và xử lý nước thải, hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn, cây xanh,....