Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5333/QĐ-UBND 2013 duyệt đồ án phân khu V thuộc khu đô thị Tây Bắc Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5333/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5333/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5333/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5333/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5333/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5333/QĐ-UBND 2013 duyệt đồ án phân khu V thuộc khu đô thị Tây Bắc Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 một phần khu V, thuộc khu đô thị Tây Bắc thành phố, với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Giao thông đường bộ:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông: phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: Ngoài tuyến đường chính hiện hữu đối ngoại (đường Quốc lộ 22 và đường Tỉnh lộ 8) được nâng cấp và mở rộng theo lộ giới quy định, dự kiến xây dựng mới Vành đai 4:
+ Quốc lộ 22 : lộ giới 60m hoặc 120 m (tùy theo đoạn).
+ Tỉnh lộ 8 : lộ giới 40m.
+ Vành đai 4 : lộ giới 67m.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối nội: xem bảng thống kê đường sau đây:

TT

Tên đường

Mặt cắt ngang đường (mét)

Lộ giới (mét)

Chiều dài (mét)

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

A

Đường đối ngoại

7.680

1

Đường vành đai 4 (tính trong ranh)

7

8(2)15(3)15(2)8

7

67

2.236

2

Quốc lộ 22

6

10,5(19,5)23(2) 23(19,5)10,5

6

120

1.062

6

23(2)23

6

60

1.934

3

Tỉnh lộ 8

8,5

23

8,5

40

2.448

B

Đường đối nội

23.210

1

Đường N1

8,5

23

8,5

40

2.089

2

Đường D3

8,5

23

8,5

40

2.063

3

Đường số 17

6

18

6

30

1.337

4

Đường số 18

6

18

6

30

1.776

5

Đường số 19

6

18

6

30

1.381

6

Đường số 20

4,5

11

4,5

20

1.089

7

Đường số 21

6

18

6

30

1.508

8

Đường số 21A

6

18

6

30

1.542

9

Đường số 21B

4,5

11

4,5

20

1.201

10

Đường số 21C

4,5

11

4,5

20

1.251

11

Đường số 21D

4,5

11

4,5

20

300

12

Đường số 22

4,5

11

4,5

20

775

13

Đường số 22A

4,5

11

4,5

20

400

14

Đường số 23

4,5

11

4,5

20

1.440

15

Đường số 24

6

18

6

30

1.941

lố

Đường số 25

4,5

11

4,5

20

917

17

Đường số 25A

4,5

11

4,5

20

250

18

Đường số 25B

4,5

11

4,5

20

250

19

Đường số 26

4,5

11

4,5

20

1.000

20

Đường Số 26A

4,5

11

4,5

20

700

- Về vị trí, quy mô các bãi đỗ xe:

STT

Bãi đậu xe khu vực

Diện tích (m2)

Vị trí trên các trục đường

Bãi đậu xe khu vực

127.400

1

Bãi V a.14

17.500

Đường số 20 - Đường số 21

2

Bãi V a.15

19.400

Đường số 19

3

Bãi V a.16

19.400

Đường số 18

4

Bãi V a.17

17.000

Đường số 21C - Đường số 21D

5

Bãi V b.11

12.500

Đường số 19

6

Bãi V b.12

12.500

Đường số 18

7

Bãi V b.13

13.000

Đường số 19 - Đường số 25

8

Bãi V c.10

16.100

Đường số 17 - Đường số 25A

- Xây dựng 02 cây cầu mới trong khu vực quy hoạch.
b) Giao thông đường thủy:
Căn cứ Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020, khu vực nghiên cứu có tuyến kênh Thầy Cai, theo phân cấp là cấp V (ĐTNĐ). Hành lang bảo vệ kênh là 20m.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,00m (hệ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình, nâng dần cao độ nền đất theo cao độ xây dựng chọn.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Hướng đổ dốc: trong các ô đất, cao độ san nền được thiết kế dốc từ ra các tuyến thu gom nước mưa trên đường và dốc ra hệ thống kênh rạch xung quanh.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
-Tổ chức hệ thống thoát riêng giữa nước bẩn và nước mưa.
- Nguồn thoát nước: về phía Nam ra các kênh nhánh của hệ thống kênh Thầy Cai.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2); T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4).
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
8.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2500 KWh/người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Củ Chi, dài hạn sẽ được bổ sung từ trạm 110/15-22KV Đô thị Tây Bắc và Đô thị Tây Bắc 2 xây dựng mới gần khu quy hoạch.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 250KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố dựa vào tuyến ống cấp nước quy hoạch Ϸ600 trên đường Tỉnh lộ 8, đường A, đường Vành Đai 4 thuộc hệ thống nhà máy nước Kênh Đông.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 20 1/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời 02 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 15.525 - 18.625 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch mạng dịch vụ bố trí mới 92 trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã tư đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m. Ngoài ra, bố trí 02 điểm lấy nước chữa cháy trên hồ cảnh quan Va.20.1 và Vb.16.7.
- Mạng lưới cấp nước: Dựa vào đường ống quy hoạch Ϸ 600 trên đường Tỉnh lộ 8, đường A, đường Vành đai bố trí các tuyến ống cấp nước Ϸ 100- Ϸ 350 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Khu vực quy hoạch nằm trong lưu vực thoát nước thải số 3 của khu đô thị Tây Bắc, thuộc huyện Củ Chi. Nước thải sau xử lý đạt TCVN 7222:2002 mới được thoát ra môi trường tự nhiên.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 12.188- 14.625 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Xây dựng hệ thống cống ngầm có đường kính Ø300 - Ø600 mm, trong đó các tuyến cống chính đi theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, sau đó nối vào cống chính của khu III về trạm xử lý nước thải khu vực đặt ở phía Tây Nam khu quy hoạch. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b) Xử lý rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải: 43,7 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 29 - 32 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (đài điện thoại Củ Chi) xây dựng các tuyển cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.

Content:
Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Giao thông đường bộ:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông: phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: Ngoài tuyến đường chính hiện hữu đối ngoại (đường Quốc lộ 22 và đường Tỉnh lộ 8) được nâng cấp và mở rộng theo lộ giới quy định, dự kiến xây dựng mới Vành đai 4:
+ Quốc lộ 22 : lộ giới 60m hoặc 120 m (tùy theo đoạn).
+ Tỉnh lộ 8 : lộ giới 40m.
+ Vành đai 4 : lộ giới 67m.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối nội: xem bảng thống kê đường sau đây:

TT

Tên đường

Mặt cắt ngang đường (mét)

Lộ giới (mét)

Chiều dài (mét)

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

A

Đường đối ngoại

7.680

1

Đường vành đai 4 (tính trong ranh)

7

8(2)15(3)15(2)8

7

67

2.236

2

Quốc lộ 22

6

10,5(19,5)23(2) 23(19,5)10,5

6

120

1.062

6

23(2)23

6

60

1.934

3

Tỉnh lộ 8

8,5

23

8,5

40

2.448

B

Đường đối nội

23.210

1

Đường N1

8,5

23

8,5

40

2.089

2

Đường D3

8,5

23

8,5

40

2.063

3

Đường số 17

6

18

6

30

1.337

4

Đường số 18

6

18

6

30

1.776

5

Đường số 19

6

18

6

30

1.381

6

Đường số 20

4,5

11

4,5

20

1.089

7

Đường số 21

6

18

6

30

1.508

8

Đường số 21A

6

18

6

30

1.542

9

Đường số 21B

4,5

11

4,5

20

1.201

10

Đường số 21C

4,5

11

4,5

20

1.251

11

Đường số 21D

4,5

11

4,5

20

300

12

Đường số 22

4,5

11

4,5

20

775

13

Đường số 22A

4,5

11

4,5

20

400

14

Đường số 23

4,5

11

4,5

20

1.440

15

Đường số 24

6

18

6

30

1.941

lố

Đường số 25

4,5

11

4,5

20

917

17

Đường số 25A

4,5

11

4,5

20

250

18

Đường số 25B

4,5

11

4,5

20

250

19

Đường số 26

4,5

11

4,5

20

1.000

20

Đường Số 26A

4,5

11

4,5

20

700

- Về vị trí, quy mô các bãi đỗ xe:

STT

Bãi đậu xe khu vực

Diện tích (m2)

Vị trí trên các trục đường

Bãi đậu xe khu vực

127.400

1

Bãi V a.14

17.500

Đường số 20 - Đường số 21

2

Bãi V a.15

19.400

Đường số 19

3

Bãi V a.16

19.400

Đường số 18

4

Bãi V a.17

17.000

Đường số 21C - Đường số 21D

5

Bãi V b.11

12.500

Đường số 19

6

Bãi V b.12

12.500

Đường số 18

7

Bãi V b.13

13.000

Đường số 19 - Đường số 25

8

Bãi V c.10

16.100

Đường số 17 - Đường số 25A

- Xây dựng 02 cây cầu mới trong khu vực quy hoạch.
b) Giao thông đường thủy:
Căn cứ Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020, khu vực nghiên cứu có tuyến kênh Thầy Cai, theo phân cấp là cấp V (ĐTNĐ). Hành lang bảo vệ kênh là 20m.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,00m (hệ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình, nâng dần cao độ nền đất theo cao độ xây dựng chọn.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Hướng đổ dốc: trong các ô đất, cao độ san nền được thiết kế dốc từ ra các tuyến thu gom nước mưa trên đường và dốc ra hệ thống kênh rạch xung quanh.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
-Tổ chức hệ thống thoát riêng giữa nước bẩn và nước mưa.
- Nguồn thoát nước: về phía Nam ra các kênh nhánh của hệ thống kênh Thầy Cai.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2); T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4).
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
8.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2500 KWh/người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Củ Chi, dài hạn sẽ được bổ sung từ trạm 110/15-22KV Đô thị Tây Bắc và Đô thị Tây Bắc 2 xây dựng mới gần khu quy hoạch.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 250KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố dựa vào tuyến ống cấp nước quy hoạch Ϸ600 trên đường Tỉnh lộ 8, đường A, đường Vành Đai 4 thuộc hệ thống nhà máy nước Kênh Đông.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 20 1/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời 02 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 15.525 - 18.625 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch mạng dịch vụ bố trí mới 92 trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã tư đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m. Ngoài ra, bố trí 02 điểm lấy nước chữa cháy trên hồ cảnh quan Va.20.1 và Vb.16.7.
- Mạng lưới cấp nước: Dựa vào đường ống quy hoạch Ϸ 600 trên đường Tỉnh lộ 8, đường A, đường Vành đai bố trí các tuyến ống cấp nước Ϸ 100- Ϸ 350 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Khu vực quy hoạch nằm trong lưu vực thoát nước thải số 3 của khu đô thị Tây Bắc, thuộc huyện Củ Chi. Nước thải sau xử lý đạt TCVN 7222:2002 mới được thoát ra môi trường tự nhiên.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 12.188- 14.625 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Xây dựng hệ thống cống ngầm có đường kính Ø300 - Ø600 mm, trong đó các tuyến cống chính đi theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, sau đó nối vào cống chính của khu III về trạm xử lý nước thải khu vực đặt ở phía Tây Nam khu quy hoạch. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b) Xử lý rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải: 43,7 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 29 - 32 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (đài điện thoại Củ Chi) xây dựng các tuyển cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.