Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1294/QĐ-BNV năm 2012 phê duyệt Đề án Xác định Chỉ số cải cách

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "03/12/2012", "sign_number": "1294/QĐ-BNV", "signer": "Nguyễn Tiến Dĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "03/12/2012", "sign_number": "1294/QĐ-BNV", "signer": "Nguyễn Tiến Dĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "03/12/2012", "sign_number": "1294/QĐ-BNV", "signer": "Nguyễn Tiến Dĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "03/12/2012", "sign_number": "1294/QĐ-BNV", "signer": "Nguyễn Tiến Dĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "03/12/2012", "sign_number": "1294/QĐ-BNV", "signer": "Nguyễn Tiến Dĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1294/QĐ-BNV năm 2012 phê duyệt Đề án Xác định Chỉ số cải cách

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” (gọi tắt là Chỉ số CCHC, tiếng Anh là PAR INDEX), với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Phạm vi và đối tượng
- Phạm vi áp dụng là: Công tác theo dõi, đánh giá kết quả triển khai thực hiện cải cách hành chính hàng năm của các bộ, các tỉnh.
- Đối tượng áp dụng là: Các bộ, cơ quan ngang bộ (trừ Văn phòng Chính phủ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
II. CÁC LĨNH VỰC, TIÊU CHÍ, TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN, THANG ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CỦA CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Chỉ số CCHC cấp bộ
a) Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần:
Chỉ số CCHC cấp bộ được xác định trên 7 lĩnh vực, 31 tiêu chí và 89 tiêu chí thành phần, cụ thể là:
- Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 6 tiêu chí và 18 tiêu chí thành phần;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện thể chế thuộc phạm vi phản lý nhà nước của bộ: 6 tiêu chí và 17 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành chính: 3 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước: 5 tiêu chí và 8 tiêu chí thành phần;
- Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức: 5 tiêu chí và 17 tiêu chí thành phần;
- Đổi mới cơ chế tài chính đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập: 3 tiêu chí và 6 tiêu chí thành phần;
- Hiện đại hóa hành chính: 3 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần của Chỉ số CCHC cấp bộ được quy định cụ thể tại Bảng 1 (kèm theo).

Content:
Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần:
Chỉ số CCHC cấp bộ được xác định trên 7 lĩnh vực, 31 tiêu chí và 89 tiêu chí thành phần, cụ thể là:
- Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 6 tiêu chí và 18 tiêu chí thành phần;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện thể chế thuộc phạm vi phản lý nhà nước của bộ: 6 tiêu chí và 17 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành chính: 3 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước: 5 tiêu chí và 8 tiêu chí thành phần;
- Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức: 5 tiêu chí và 17 tiêu chí thành phần;
- Đổi mới cơ chế tài chính đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập: 3 tiêu chí và 6 tiêu chí thành phần;
- Hiện đại hóa hành chính: 3 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần của Chỉ số CCHC cấp bộ được quy định cụ thể tại Bảng 1 (kèm theo).