Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 752/QĐ-TCTK lập Cục Thống kê tỉnh Đắk Nông

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Thống kê", "promulgation_date": "31/12/2003", "sign_number": "752/QĐ-TCTK", "signer": "Lê Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Thống kê", "promulgation_date": "31/12/2003", "sign_number": "752/QĐ-TCTK", "signer": "Lê Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Thống kê", "promulgation_date": "31/12/2003", "sign_number": "752/QĐ-TCTK", "signer": "Lê Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Thống kê", "promulgation_date": "31/12/2003", "sign_number": "752/QĐ-TCTK", "signer": "Lê Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Thống kê", "promulgation_date": "31/12/2003", "sign_number": "752/QĐ-TCTK", "signer": "Lê Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 752/QĐ-TCTK lập Cục Thống kê tỉnh Đắk Nông

Điều 2. Cục Thống kê tỉnh Đắk Nông có các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn sau:
...
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
2.1. Tổ chức thực hiện và quản lý thống nhất công tác thống kê ở địa phương; thu thập, tổng hợp, phân tích, công bố, lưu trữ số liệu và dự báo thống kê, thực hiện chương trình kế hoạch công tác của Tổng cục Thống kê giao và đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê trên địa bàn, phục vụ sự quản lý, điều hành của các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương.
2.2 Hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ thống kê đối với Thống kê các ngành; Thống kê doanh nghiệp và Thống kê xã, phường. Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các phòng Thống kê huyện, thị xã thuộc tỉnh.
2.3. Biên soạn và xuất bản niên giám thống kê, các sản phẩm thống kê khác; thống nhất quản lý việc công bố, cung cấp số liệu thống kê kinh tế - xã hội ở địa phương theo quy định của Tổng cục Thống kê; chịu trách nhiệm về độ tin cậy của số liệu thông tin công bố và cung cấp.
2.4. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội của tỉnh, tổ chức khai thác, phổ biến thông tin thống kê công khai, nhanh chóng, thuận tiện đến mọi đối tượng sử dụng theo quy định của Tổng cục Thống kê.
2.5. Thực hiện các dịch vụ thống kê trên phạm vi địa bàn của tỉnh theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Tổng cục Thống kê.
2.6. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành luật pháp về công tác thống kê trên địa bàn của tỉnh. Thẩm định chuyên môn nghiệp vụ theo quy định phân cấp của Tổng cục Thống kê.
2.7. Thực hiện công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học vào công tác thống kê nhằm góp phần cải tiến, đổi mới phương pháp thống kê để áp dụng có hiệu quả trong công tác chuyên môn. Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác thống kê theo quy định của Tổng cục Thống kê.
2.8. Quản lý tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương và tuyển chọn, quản lý đội ngũ cộng tác viên thống kê theo sự phân cấp của Tổng cục Thống kê. Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thống kê ở địa phương theo các tiêu chuẩn của ngạch công chức ngành Thống kê.
2.9. Lập dự toán kinh phí hàng năm theo hướng dẫn của Tổng cục Thống kê; quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật.
2.10. Thường xuyên củng cố tổ chức thống kê ở địa phương, tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa Cục Thống kê với các Sở, ngành ở tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã thuộc tỉnh.
2.11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê và lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương giao.

Content:
Nhiệm vụ và quyền hạn:
2.1. Tổ chức thực hiện và quản lý thống nhất công tác thống kê ở địa phương; thu thập, tổng hợp, phân tích, công bố, lưu trữ số liệu và dự báo thống kê, thực hiện chương trình kế hoạch công tác của Tổng cục Thống kê giao và đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê trên địa bàn, phục vụ sự quản lý, điều hành của các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương.
2.2 Hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ thống kê đối với Thống kê các ngành; Thống kê doanh nghiệp và Thống kê xã, phường. Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các phòng Thống kê huyện, thị xã thuộc tỉnh.
2.3. Biên soạn và xuất bản niên giám thống kê, các sản phẩm thống kê khác; thống nhất quản lý việc công bố, cung cấp số liệu thống kê kinh tế - xã hội ở địa phương theo quy định của Tổng cục Thống kê; chịu trách nhiệm về độ tin cậy của số liệu thông tin công bố và cung cấp.
2.4. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội của tỉnh, tổ chức khai thác, phổ biến thông tin thống kê công khai, nhanh chóng, thuận tiện đến mọi đối tượng sử dụng theo quy định của Tổng cục Thống kê.
2.5. Thực hiện các dịch vụ thống kê trên phạm vi địa bàn của tỉnh theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Tổng cục Thống kê.
2.6. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành luật pháp về công tác thống kê trên địa bàn của tỉnh. Thẩm định chuyên môn nghiệp vụ theo quy định phân cấp của Tổng cục Thống kê.
2.7. Thực hiện công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học vào công tác thống kê nhằm góp phần cải tiến, đổi mới phương pháp thống kê để áp dụng có hiệu quả trong công tác chuyên môn. Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác thống kê theo quy định của Tổng cục Thống kê.
2.8. Quản lý tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương và tuyển chọn, quản lý đội ngũ cộng tác viên thống kê theo sự phân cấp của Tổng cục Thống kê. Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thống kê ở địa phương theo các tiêu chuẩn của ngạch công chức ngành Thống kê.
2.9. Lập dự toán kinh phí hàng năm theo hướng dẫn của Tổng cục Thống kê; quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật.
2.10. Thường xuyên củng cố tổ chức thống kê ở địa phương, tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa Cục Thống kê với các Sở, ngành ở tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã thuộc tỉnh.
2.11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê và lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương giao.