Document: Điều 2 Quyết định 04/2014/QĐ-UBND phụ cấp hoạt động không chuyên trách Thái Nguyên 2014

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "04/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "04/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "04/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "04/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "04/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 04/2014/QĐ-UBND phụ cấp hoạt động không chuyên trách Thái Nguyên 2014 có nội dung như sau:

Điều 2. Quy định chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như sau:
1. Ở xã, phường, thị trấn
a) Phó Trưởng Công an;
b) Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự;
c) Trưởng ban Bảo vệ dân phố;
d) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
đ) Chủ tịch Hội người cao tuổi;
e) Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc;
f) Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;
g) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ;
h) Phó Chủ tịch Hội nông dân;
i) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; k) Phó Trưởng ban bảo vệ dân phố; l) Đảng, Đoàn thể;
m) Xây dựng Nông thôn mới;
n) Văn hóa - Xã hội;
o) Kinh tế - Tài chính;
p) Hành chính - Tư pháp;
q) Địa chính - Xây dựng.
2. Chức danh Phó Trưởng Công an thuộc xã, thị trấn loại 1, loại 2 và xã trọng điểm về an ninh trật tự bố trí tối đa 02 người. Phường, thị trấn loại 1, loại 2 bố trí 01 Trưởng ban và tối đa 02 Phó Trưởng ban bảo vệ dân phố. Các chức danh từ điểm b đến điểm i, khoản 1, Điều 2, mỗi chức danh bố trí 01 người. Các chức danh từ điểm l đến điểm q, khoản 1, Điều 2, tùy theo tình hình cụ thể ở địa phương, UBND cấp xã đề nghị UBND cấp huyện xem xét quyết định bố trí cho phù hợp, nhưng tổng số không vượt quá số lượng được quy định tại khoản 1, Điều 1 Quyết định này.
3. Ở xóm, tổ dân phố
a) Bí thư chi bộ xóm, tổ dân phố hoặc Bí thư xóm, tổ dân phố ghép;
b) Trưởng xóm hoặc Tổ trưởng tổ dân phố;
c) Công an viên (nơi xã, thị trấn không bố trí công an chính quy);
d) Mỗi Tổ bảo vệ dân phố được bố trí từ 3 đến 7 tổ viên. Tổ Bảo vệ dân phố có từ 5 tổ viên trở lên có thể có 01 tổ phó Tổ Bảo vệ dân phố. đ) Thôn đội trưởng (ở xóm, tổ dân phố);
e) Nhân viên y tế xóm.

Content:
Điều 2. Quy định chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như sau:
1. Ở xã, phường, thị trấn
a) Phó Trưởng Công an;
b) Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự;
c) Trưởng ban Bảo vệ dân phố;
d) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
đ) Chủ tịch Hội người cao tuổi;
e) Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc;
f) Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;
g) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ;
h) Phó Chủ tịch Hội nông dân;
i) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; k) Phó Trưởng ban bảo vệ dân phố; l) Đảng, Đoàn thể;
m) Xây dựng Nông thôn mới;
n) Văn hóa - Xã hội;
o) Kinh tế - Tài chính;
p) Hành chính - Tư pháp;
q) Địa chính - Xây dựng.
2. Chức danh Phó Trưởng Công an thuộc xã, thị trấn loại 1, loại 2 và xã trọng điểm về an ninh trật tự bố trí tối đa 02 người. Phường, thị trấn loại 1, loại 2 bố trí 01 Trưởng ban và tối đa 02 Phó Trưởng ban bảo vệ dân phố. Các chức danh từ điểm b đến điểm i, khoản 1, Điều 2, mỗi chức danh bố trí 01 người. Các chức danh từ điểm l đến điểm q, khoản 1, Điều 2, tùy theo tình hình cụ thể ở địa phương, UBND cấp xã đề nghị UBND cấp huyện xem xét quyết định bố trí cho phù hợp, nhưng tổng số không vượt quá số lượng được quy định tại khoản 1, Điều 1 Quyết định này.
3. Ở xóm, tổ dân phố
a) Bí thư chi bộ xóm, tổ dân phố hoặc Bí thư xóm, tổ dân phố ghép;
b) Trưởng xóm hoặc Tổ trưởng tổ dân phố;
c) Công an viên (nơi xã, thị trấn không bố trí công an chính quy);
d) Mỗi Tổ bảo vệ dân phố được bố trí từ 3 đến 7 tổ viên. Tổ Bảo vệ dân phố có từ 5 tổ viên trở lên có thể có 01 tổ phó Tổ Bảo vệ dân phố. đ) Thôn đội trưởng (ở xóm, tổ dân phố);
e) Nhân viên y tế xóm.