Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 30/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 18/2018/QĐ-UBND tỉnh Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "30/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "30/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "30/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "30/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "30/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 30/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 18/2018/QĐ-UBND tỉnh Tiền Giang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai theo cơ chế một cửa liên thông thuộc thẩm quyền cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành theo Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 20/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang:
...
3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này (sau đây được gọi là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả); kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả hoặc thông báo đã có kết quả giải quyết thủ tục hành chính (trường hợp chậm đến nhận kết quả) cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày có kết quả giải quyết, trừ trường hợp: phải thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định; trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì trả kết quả sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất; trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì trả kết quả sau khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định được miễn nghĩa vụ tài chính”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Người nhận kết quả là người được quyết định giao đất, cho thuê đất; người có tên hoặc một trong những người có tên trên Giấy chứng nhận; người có tên hoặc một trong những người có tên trên Giấy chứng nhận đối với phần diện tích còn lại sau khi chuyển quyền 1 phần hoặc người được ủy quyền bằng văn bản có công chứng, chứng thực theo quy định, riêng đối với đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo thì có văn bản ủy quyền (không cần công chứng, chứng thực) hoặc Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị (sau đây gọi chung là người nhận kết quả). Người nhận kết quả phải giao lại biên nhận cho người trao kết quả.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 5 như sau:
“1. Thời hạn giải quyết hồ sơ được tính kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi trao kết quả. Thời hạn giải quyết hồ sơ không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính (gọi tắt là NVTC) của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã (đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu nộp hồ sơ tại UBND xã thì việc luân chuyển hồ sơ được thực hiện không quá 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ).
Thời gian Văn phòng Đăng ký đất đai (gọi tắt là Văn phòng ĐKĐĐ), Phòng Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản đề nghị xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đến UBND cấp xã không quá 02 ngày.
2. Thời hạn giải quyết đối với từng thủ tục hành chính được quy định cụ thể tại Quy định này. Trường hợp thực hiện đồng thời nhiều thủ tục hành chính về đất đai thì thời gian thực hiện là tổng thời gian thực hiện các thủ tục đó.”

Content:
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này (sau đây được gọi là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả); kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả hoặc thông báo đã có kết quả giải quyết thủ tục hành chính (trường hợp chậm đến nhận kết quả) cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày có kết quả giải quyết, trừ trường hợp: phải thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định; trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì trả kết quả sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất; trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì trả kết quả sau khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định được miễn nghĩa vụ tài chính”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Người nhận kết quả là người được quyết định giao đất, cho thuê đất; người có tên hoặc một trong những người có tên trên Giấy chứng nhận; người có tên hoặc một trong những người có tên trên Giấy chứng nhận đối với phần diện tích còn lại sau khi chuyển quyền 1 phần hoặc người được ủy quyền bằng văn bản có công chứng, chứng thực theo quy định, riêng đối với đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo thì có văn bản ủy quyền (không cần công chứng, chứng thực) hoặc Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị (sau đây gọi chung là người nhận kết quả). Người nhận kết quả phải giao lại biên nhận cho người trao kết quả.”
Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 5 như sau:
“1. Thời hạn giải quyết hồ sơ được tính kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi trao kết quả. Thời hạn giải quyết hồ sơ không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính (gọi tắt là NVTC) của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã (đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu nộp hồ sơ tại UBND xã thì việc luân chuyển hồ sơ được thực hiện không quá 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ).
Thời gian Văn phòng Đăng ký đất đai (gọi tắt là Văn phòng ĐKĐĐ), Phòng Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản đề nghị xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đến UBND cấp xã không quá 02 ngày.
2. Thời hạn giải quyết đối với từng thủ tục hành chính được quy định cụ thể tại Quy định này. Trường hợp thực hiện đồng thời nhiều thủ tục hành chính về đất đai thì thời gian thực hiện là tổng thời gian thực hiện các thủ tục đó.”