Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2795/QĐ-BCT 2023 Chiến lược khoa học công nghệ phục vụ phát triển ngành Công Thương

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/10/2023", "sign_number": "2795/QĐ-BCT", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/10/2023", "sign_number": "2795/QĐ-BCT", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/10/2023", "sign_number": "2795/QĐ-BCT", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/10/2023", "sign_number": "2795/QĐ-BCT", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/10/2023", "sign_number": "2795/QĐ-BCT", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2795/QĐ-BCT 2023 Chiến lược khoa học công nghệ phục vụ phát triển ngành Công Thương

Điều 1. Ban hành Chiến lược khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển ngành Công Thương đến năm 2030 với các nội dung sau:
...
3. Thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp phát triển năng lực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (R&D) của các viện nghiên cứu, trường đại học cùng với việc nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp trong ngành. Thúc đẩy mối quan hệ gắn kết giữa trường đại học, viện nghiên cứu với doanh nghiệp trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngành Công Thương. Trong đó, doanh nghiệp giữ vai trò trung tâm; viện nghiên cứu và trường đại học là các chủ thể nghiên cứu mạnh; cơ quan quản lý nhà nước thực hiện vai trò định hướng, điều phối, kiến tạo môi trường thuận lợi, thông thoáng, hiệu quả cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Đẩy mạnh xã hội hóa các nguồn đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách nhà nước và doanh nghiệp, khuyến khích đầu tư của khu vực tư nhân cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngành Công Thương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đóng góp thiết thực vào việc thực hiện các mục tiêu, kế hoạch phát triển ngành Công Thương, thực hiện tái cấu trúc công nghiệp và thương mại giai đoạn 2021 - 2030; thực sự trở thành động lực quan trọng để xây dựng nền công nghiệp quốc gia hiện đại, có năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh cao, khả năng tự chủ, thích ứng, chống chịu tốt, trình độ công nghệ tiên tiến ở nhiều lĩnh vực quan trọng; góp phần tích cực phát triển thương mại theo hướng hiện đại, tăng trưởng nhanh và bền vững, phát huy lợi thế và khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do gắn với nâng cao uy tín, chất lượng hàng Việt Nam.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Nâng cao đóng góp của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào tăng trưởng chung của ngành, lĩnh vực công nghiệp và thương mại thông qua các hoạt động nghiên cứu phát triển, ứng dụng, chuyển giao, đổi mới, làm chủ và nội địa hóa công nghệ, thiết bị tiên tiến, hiện đại, nâng cao năng lực tổ chức, quản trị doanh nghiệp; góp phần xứng đáng vào việc thực hiện các mục tiêu chung của toàn ngành Công Thương đến năm 2030: tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng công nghiệp đạt bình quân trên 8,5%/năm; tốc độ tăng năng suất lao động công nghiệp đạt bình quân 7,5%/năm.
b) Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đóng vai trò quan trọng phục vụ phát triển công nghiệp, trọng tâm là các ngành công nghiệp nền tảng, công nghiệp chế biến, chế tạo, góp phần dịch chuyển cơ cấu nội ngành lên các công đoạn sản xuất có giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị sản xuất; thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp mới, công nghiệp công nghệ cao; đóng góp thiết thực vào việc thực hiện các mục tiêu đến năm 2030: tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo đạt khoảng 30% GDP và tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghiệp công nghệ cao trong các ngành chế biến, chế tạo đạt trên 45%.
c) Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đảm bảo cung cấp các luận cứ khoa học và thực tiễn để xây dựng và thực thi các cơ chế, chính sách phù hợp phục vụ phát triển thương mại trong nước, mở rộng thị trường xuất khẩu; thúc đẩy ứng dụng công nghệ hiện đại, chuyển đổi số trong các hoạt động thương mại, quản lý thị trường; phát triển thương mại điện tử, kinh tế số và các mô hình kinh doanh mới; góp phần tích cực thực hiện mục tiêu tăng trưởng doanh số thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng (Business to Customer - B2C) bình quân từ 20 - 25%/năm.
d) Tỷ lệ nhiệm vụ khoa học và công nghệ xuất phát từ nhu cầu của thực tiễn và có kết quả được ứng dụng vào thực tiễn đạt trên 90%; tối thiểu 50% kết quả nghiên cứu có khả năng chuyển giao cho doanh nghiệp, phục vụ sản xuất, kinh doanh; ít nhất 30% kết quả nghiên cứu được đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; 15% nhiệm vụ khoa học và công nghệ tham gia đào tạo sau đại học.
đ) Các tổ chức khoa học và công nghệ ngành Công Thương được nâng cao về năng lực nghiên cứu, trở thành chủ thể nghiên cứu mạnh, hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm; phấn đấu có khoảng 10 phòng thí nghiệm, thử nghiệm chuyên ngành có cơ sở vật chất, thiết bị nghiên cứu hiện đại, đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2017; khoảng 10 đơn vị nghiên cứu khoa học và công nghệ có cơ sở sản xuất thực nghiệm, trung tâm tư vấn, chuyển giao công nghệ hoặc hình thành công ty khởi nghiệp trực thuộc để thương mại hóa các kết quả nghiên cứu; tỷ lệ cán bộ nghiên cứu có trình độ sau đại học ở các tổ chức khoa học và công nghệ công lập trong ngành Công Thương đạt tối thiểu 50%, trong đó phấn đấu tiến sĩ chiếm trên 10%.
e) Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong ngành Công Thương theo hướng đông bộ, đầy đủ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước, hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, phù hợp các cam kết quốc tế; góp phần khuyến khích doanh nghiệp áp dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa Việt Nam; tỷ lệ hài hòa của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia trong ngành Công Thương với tiêu chuẩn quốc tế đạt trên 70%.
g) Hỗ trợ được ít nhất 200 doanh nghiệp ứng dụng công nghệ tiên tiến là kết quả của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào quản trị, sản xuất, kinh doanh, đem lại hiệu quả tích cực trong hoạt động (thể hiện bằng tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, tạo việc làm và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động,...).
III. ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Đổi mới hoạt động khoa học và công nghệ theo hướng thiết thực, đáp ứng nhu cầu của thực tiễn và yêu cầu phát triển ngành Công Thương
a) Nâng cao chất lượng xây dựng, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cơ sở bám sát nhu cầu của thị trường, lấy doanh nghiệp làm trung tâm, gắn với các định hướng, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành. Lồng ghép hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ với các hoạt động đổi mới sáng tạo, tiêu chuẩn hóa và sở hữu trí tuệ.
b) Tập trung triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hướng ứng dụng, làm chủ công nghệ nguồn, công nghệ cao, công nghệ xanh; nội địa hóa dây chuyền, thiết bị công nghiệp; phát triển sản phẩm mới có giá trị gia tăng và sức cạnh tranh cao, thay thế hàng nhập khẩu; nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành,... trong các ngành sản xuất công nghiệp. Chú trọng nhiệm vụ nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học phục vụ xây dựng và thực thi các cơ chế, chính sách phát triển ngành. Hình thành một số chương trình, dự án khoa học và công nghệ trọng điểm để tập trung nguồn lực thích đáng giải quyết các vấn đề lớn, yêu cầu bức thiết trong các lĩnh vực sản xuất trọng tâm của ngành công nghiệp.
c) Tăng cường triển khai các nhiệm vụ có sự tham gia, phối hợp chặt chẽ giữa viện nghiên cứu, trường đại học với doanh nghiệp; các nhiệm vụ có sự liên kết giữa tổ chức khoa học và công nghệ trong nước với tổ chức quốc tế để ứng dụng, chuyển giao, tiếp thu công nghệ tiên tiến của thế giới cho doanh nghiệp trong nước. Ưu tiên triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ được xây dựng trên cơ sở đặt hàng của các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp.
d) Đẩy mạnh việc khai thác, chuyển giao, ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm. Tổ chức thực thi có hiệu quả các quy định về giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu có sử dụng ngân sách nhà nước cho cơ quan chủ trì, doanh nghiệp để ứng dụng, thương mại hóa.
2. Nâng cao tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phát triển các tổ chức khoa học và công nghệ ngành Công Thương trở thành chủ thể nghiên cứu mạnh
a) Tiếp tục sắp xếp thu gọn đầu mối, hoàn thiện mô hình tổ chức, điều chỉnh, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ công lập (viện nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng) thuộc Bộ Công Thương theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải, trùng lặp; phù hợp với các định hướng ưu tiên về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của quốc gia và yêu cầu phát triển của ngành Công Thương; nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm; gắn kết nghiên cứu với đào tạo và tăng cường liên kết với các doanh nghiệp. Rà soát, thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc Bộ Công Thương thành lập và vận hành có hiệu quả các trung tâm đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trực thuộc để thương mại hóa kết quả nghiên cứu và tư vấn, chuyển giao công nghệ tiên tiến phục vụ nhu cầu của sản xuất, kinh doanh.
b) Phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có trình độ và năng lực sáng tạo cao, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa trong bối cảnh mới; chuẩn bị trước một bước nguồn nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho tương lai.
Tăng cường đào tạo, phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng đồng bộ, cân đối trên từng lĩnh vực, chuyên ngành; đảm bảo mỗi lĩnh vực đều có lực lượng chuyên gia đầu ngành có đủ năng lực tiếp nhận, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Chú trọng bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cứu của các tổ chức khoa học và công nghệ theo hướng chuyên môn hóa cao; có tâm huyết, kinh nghiệm, có khả năng nghiên cứu kết hợp tư vấn, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật đáp ứng nhu cầu của khu vực doanh nghiệp.
Đẩy mạnh thu hút và trọng dụng nguồn nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo chất lượng cao, nhất là các nhà khoa học trẻ tài năng, các nhà khoa học, chuyên gia giỏi trong và ngoài nước; xây dựng mạng lưới và hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh để sẵn sàng tham vấn, tham gia giải quyết các nhiệm vụ trọng điểm, phát sinh mới của ngành Công Thương.
c) Phát triển và khai thác có hiệu quả hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật cho các viện nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng theo hướng hiện đại, đồng bộ, đủ điều kiện triển khai các hoạt động nghiên cứu phát triển, tiếp nhận, trình diễn và chuyển giao các công nghệ tiên tiến, gắn với các ngành, lĩnh vực công nghiệp ưu tiên.
Tăng cường đầu tư và khai thác có hiệu quả các phòng thí nghiệm trọng điểm, phòng thí nghiệm chuyên ngành đáp ứng nhu cầu nghiên cứu; cung cấp các dịch vụ phân tích, kiểm tra chất lượng, an toàn, chứng nhận hợp quy, hợp chuẩn sản phẩm cho doanh nghiệp và phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước.
Đẩy mạnh đầu tư tăng cường tiềm lực, xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng, cơ sở dữ liệu, nâng cao chất lượng của hệ thống thông tin, thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngành Công Thương theo hướng đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, vận hành.
3. Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp
a) Đẩy mạnh hoạt động đổi mới, ứng dụng các công nghệ, dây chuyền thiết bị tiên tiến, chuyển đổi số, đổi mới quy trình sản xuất, áp dụng các mô hình kinh doanh mới, mô hình đổi mới sáng tạo tại doanh nghiệp.
b) Tăng cường đầu tư của doanh nghiệp cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, thúc đẩy hợp tác công - tư giữa Nhà nước và doanh nghiệp trong việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp nhu cầu của doanh nghiệp. Phát triển các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc các tập đoàn, tổng công ty nhà nước trở thành các viện nghiên cứu chuyên sâu, cung cấp các công nghệ dẫn dắt, tạo lợi thế cạnh tranh, phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Rà soát, triển khai có hiệu quả các cơ chế ưu đãi đối với doanh nghiệp cho đầu tư nghiên cứu phát triển, đổi mới công nghệ.
c) Tăng cường triển khai các hoạt động đào tạo, chuyển giao, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ và thích nghi công nghệ hiện đại, quản trị và khai thác công nghệ; áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh. Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và thực hiện lộ trình đổi mới công nghệ; các hoạt động xúc tiến thị trường, tiếp cận, cập nhật thông tin về công nghệ mới ở trong nước và quốc tế, tham gia các hội chợ, triển lãm về khoa học và công nghệ; tư vấn lựa chọn công nghệ phù hợp; hoạt động tìm kiếm, mua công nghệ nguồn, công nghệ cao trong một số ngành, lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm.
d) Thúc đẩy rộng rãi hoạt động tiếp thu công nghệ, lan tỏa tri thức thông qua doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) dưới các hình thức: doanh nghiệp FDI đào tạo, sử dụng lao động trình độ cao người Việt Nam; doanh nghiệp trong nước liên doanh với doanh nghiệp FDI; doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ cung ứng cho doanh nghiệp FDI; các trung tâm R&D trong nước cung cấp các dịch vụ nghiên cứu, dịch vụ kỹ thuật cho doanh nghiệp FDI,... và các hình thức phù hợp khác.
đ) Tiếp tục nâng cao môi trường cạnh tranh trong thương mại, nâng cao tiêu chuẩn đối với hàng hóa, dịch vụ lưu hành trong nước và xuất khẩu; xây dựng và thúc đẩy môi trường cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0; hoàn thiện các công cụ pháp lý để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Tạo lập và phát triển tài sản trí tuệ trong nước và nước ngoài cho sản phẩm của các ngành công nghiệp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế. Thực thi có hiệu quả pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
e) Kịp thời xây dựng và đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở đối với các công nghệ, sản phẩm mới, sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm chủ lực đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu. Đổi mới hoạt động hỗ trợ về hàng rào kỹ thuật (TBT) nhằm thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong sản xuất, kinh doanh.

Content:
Thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp phát triển năng lực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (R&D) của các viện nghiên cứu, trường đại học cùng với việc nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp trong ngành. Thúc đẩy mối quan hệ gắn kết giữa trường đại học, viện nghiên cứu với doanh nghiệp trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngành Công Thương. Trong đó, doanh nghiệp giữ vai trò trung tâm; viện nghiên cứu và trường đại học là các chủ thể nghiên cứu mạnh; cơ quan quản lý nhà nước thực hiện vai trò định hướng, điều phối, kiến tạo môi trường thuận lợi, thông thoáng, hiệu quả cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Đẩy mạnh xã hội hóa các nguồn đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách nhà nước và doanh nghiệp, khuyến khích đầu tư của khu vực tư nhân cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngành Công Thương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đóng góp thiết thực vào việc thực hiện các mục tiêu, kế hoạch phát triển ngành Công Thương, thực hiện tái cấu trúc công nghiệp và thương mại giai đoạn 2021 - 2030; thực sự trở thành động lực quan trọng để xây dựng nền công nghiệp quốc gia hiện đại, có năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh cao, khả năng tự chủ, thích ứng, chống chịu tốt, trình độ công nghệ tiên tiến ở nhiều lĩnh vực quan trọng; góp phần tích cực phát triển thương mại theo hướng hiện đại, tăng trưởng nhanh và bền vững, phát huy lợi thế và khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do gắn với nâng cao uy tín, chất lượng hàng Việt Nam.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Nâng cao đóng góp của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào tăng trưởng chung của ngành, lĩnh vực công nghiệp và thương mại thông qua các hoạt động nghiên cứu phát triển, ứng dụng, chuyển giao, đổi mới, làm chủ và nội địa hóa công nghệ, thiết bị tiên tiến, hiện đại, nâng cao năng lực tổ chức, quản trị doanh nghiệp; góp phần xứng đáng vào việc thực hiện các mục tiêu chung của toàn ngành Công Thương đến năm 2030: tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng công nghiệp đạt bình quân trên 8,5%/năm; tốc độ tăng năng suất lao động công nghiệp đạt bình quân 7,5%/năm.
b) Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đóng vai trò quan trọng phục vụ phát triển công nghiệp, trọng tâm là các ngành công nghiệp nền tảng, công nghiệp chế biến, chế tạo, góp phần dịch chuyển cơ cấu nội ngành lên các công đoạn sản xuất có giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị sản xuất; thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp mới, công nghiệp công nghệ cao; đóng góp thiết thực vào việc thực hiện các mục tiêu đến năm 2030: tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo đạt khoảng 30% GDP và tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghiệp công nghệ cao trong các ngành chế biến, chế tạo đạt trên 45%.
c) Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đảm bảo cung cấp các luận cứ khoa học và thực tiễn để xây dựng và thực thi các cơ chế, chính sách phù hợp phục vụ phát triển thương mại trong nước, mở rộng thị trường xuất khẩu; thúc đẩy ứng dụng công nghệ hiện đại, chuyển đổi số trong các hoạt động thương mại, quản lý thị trường; phát triển thương mại điện tử, kinh tế số và các mô hình kinh doanh mới; góp phần tích cực thực hiện mục tiêu tăng trưởng doanh số thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng (Business to Customer - B2C) bình quân từ 20 - 25%/năm.
d) Tỷ lệ nhiệm vụ khoa học và công nghệ xuất phát từ nhu cầu của thực tiễn và có kết quả được ứng dụng vào thực tiễn đạt trên 90%; tối thiểu 50% kết quả nghiên cứu có khả năng chuyển giao cho doanh nghiệp, phục vụ sản xuất, kinh doanh; ít nhất 30% kết quả nghiên cứu được đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; 15% nhiệm vụ khoa học và công nghệ tham gia đào tạo sau đại học.
đ) Các tổ chức khoa học và công nghệ ngành Công Thương được nâng cao về năng lực nghiên cứu, trở thành chủ thể nghiên cứu mạnh, hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm; phấn đấu có khoảng 10 phòng thí nghiệm, thử nghiệm chuyên ngành có cơ sở vật chất, thiết bị nghiên cứu hiện đại, đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2017; khoảng 10 đơn vị nghiên cứu khoa học và công nghệ có cơ sở sản xuất thực nghiệm, trung tâm tư vấn, chuyển giao công nghệ hoặc hình thành công ty khởi nghiệp trực thuộc để thương mại hóa các kết quả nghiên cứu; tỷ lệ cán bộ nghiên cứu có trình độ sau đại học ở các tổ chức khoa học và công nghệ công lập trong ngành Công Thương đạt tối thiểu 50%, trong đó phấn đấu tiến sĩ chiếm trên 10%.
e) Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong ngành Công Thương theo hướng đông bộ, đầy đủ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước, hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, phù hợp các cam kết quốc tế; góp phần khuyến khích doanh nghiệp áp dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa Việt Nam; tỷ lệ hài hòa của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia trong ngành Công Thương với tiêu chuẩn quốc tế đạt trên 70%.
g) Hỗ trợ được ít nhất 200 doanh nghiệp ứng dụng công nghệ tiên tiến là kết quả của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào quản trị, sản xuất, kinh doanh, đem lại hiệu quả tích cực trong hoạt động (thể hiện bằng tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, tạo việc làm và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động,...).
III. ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Đổi mới hoạt động khoa học và công nghệ theo hướng thiết thực, đáp ứng nhu cầu của thực tiễn và yêu cầu phát triển ngành Công Thương
a) Nâng cao chất lượng xây dựng, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cơ sở bám sát nhu cầu của thị trường, lấy doanh nghiệp làm trung tâm, gắn với các định hướng, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành. Lồng ghép hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ với các hoạt động đổi mới sáng tạo, tiêu chuẩn hóa và sở hữu trí tuệ.
b) Tập trung triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hướng ứng dụng, làm chủ công nghệ nguồn, công nghệ cao, công nghệ xanh; nội địa hóa dây chuyền, thiết bị công nghiệp; phát triển sản phẩm mới có giá trị gia tăng và sức cạnh tranh cao, thay thế hàng nhập khẩu; nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành,... trong các ngành sản xuất công nghiệp. Chú trọng nhiệm vụ nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học phục vụ xây dựng và thực thi các cơ chế, chính sách phát triển ngành. Hình thành một số chương trình, dự án khoa học và công nghệ trọng điểm để tập trung nguồn lực thích đáng giải quyết các vấn đề lớn, yêu cầu bức thiết trong các lĩnh vực sản xuất trọng tâm của ngành công nghiệp.
c) Tăng cường triển khai các nhiệm vụ có sự tham gia, phối hợp chặt chẽ giữa viện nghiên cứu, trường đại học với doanh nghiệp; các nhiệm vụ có sự liên kết giữa tổ chức khoa học và công nghệ trong nước với tổ chức quốc tế để ứng dụng, chuyển giao, tiếp thu công nghệ tiên tiến của thế giới cho doanh nghiệp trong nước. Ưu tiên triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ được xây dựng trên cơ sở đặt hàng của các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp.
d) Đẩy mạnh việc khai thác, chuyển giao, ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm. Tổ chức thực thi có hiệu quả các quy định về giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu có sử dụng ngân sách nhà nước cho cơ quan chủ trì, doanh nghiệp để ứng dụng, thương mại hóa.
2. Nâng cao tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phát triển các tổ chức khoa học và công nghệ ngành Công Thương trở thành chủ thể nghiên cứu mạnh
a) Tiếp tục sắp xếp thu gọn đầu mối, hoàn thiện mô hình tổ chức, điều chỉnh, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ công lập (viện nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng) thuộc Bộ Công Thương theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải, trùng lặp; phù hợp với các định hướng ưu tiên về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của quốc gia và yêu cầu phát triển của ngành Công Thương; nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm; gắn kết nghiên cứu với đào tạo và tăng cường liên kết với các doanh nghiệp. Rà soát, thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc Bộ Công Thương thành lập và vận hành có hiệu quả các trung tâm đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trực thuộc để thương mại hóa kết quả nghiên cứu và tư vấn, chuyển giao công nghệ tiên tiến phục vụ nhu cầu của sản xuất, kinh doanh.
b) Phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có trình độ và năng lực sáng tạo cao, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa trong bối cảnh mới; chuẩn bị trước một bước nguồn nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho tương lai.
Tăng cường đào tạo, phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng đồng bộ, cân đối trên từng lĩnh vực, chuyên ngành; đảm bảo mỗi lĩnh vực đều có lực lượng chuyên gia đầu ngành có đủ năng lực tiếp nhận, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Chú trọng bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cứu của các tổ chức khoa học và công nghệ theo hướng chuyên môn hóa cao; có tâm huyết, kinh nghiệm, có khả năng nghiên cứu kết hợp tư vấn, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật đáp ứng nhu cầu của khu vực doanh nghiệp.
Đẩy mạnh thu hút và trọng dụng nguồn nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo chất lượng cao, nhất là các nhà khoa học trẻ tài năng, các nhà khoa học, chuyên gia giỏi trong và ngoài nước; xây dựng mạng lưới và hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh để sẵn sàng tham vấn, tham gia giải quyết các nhiệm vụ trọng điểm, phát sinh mới của ngành Công Thương.
c) Phát triển và khai thác có hiệu quả hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật cho các viện nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng theo hướng hiện đại, đồng bộ, đủ điều kiện triển khai các hoạt động nghiên cứu phát triển, tiếp nhận, trình diễn và chuyển giao các công nghệ tiên tiến, gắn với các ngành, lĩnh vực công nghiệp ưu tiên.
Tăng cường đầu tư và khai thác có hiệu quả các phòng thí nghiệm trọng điểm, phòng thí nghiệm chuyên ngành đáp ứng nhu cầu nghiên cứu; cung cấp các dịch vụ phân tích, kiểm tra chất lượng, an toàn, chứng nhận hợp quy, hợp chuẩn sản phẩm cho doanh nghiệp và phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước.
Đẩy mạnh đầu tư tăng cường tiềm lực, xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng, cơ sở dữ liệu, nâng cao chất lượng của hệ thống thông tin, thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngành Công Thương theo hướng đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, vận hành.
Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp
a) Đẩy mạnh hoạt động đổi mới, ứng dụng các công nghệ, dây chuyền thiết bị tiên tiến, chuyển đổi số, đổi mới quy trình sản xuất, áp dụng các mô hình kinh doanh mới, mô hình đổi mới sáng tạo tại doanh nghiệp.
b) Tăng cường đầu tư của doanh nghiệp cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, thúc đẩy hợp tác công - tư giữa Nhà nước và doanh nghiệp trong việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp nhu cầu của doanh nghiệp. Phát triển các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc các tập đoàn, tổng công ty nhà nước trở thành các viện nghiên cứu chuyên sâu, cung cấp các công nghệ dẫn dắt, tạo lợi thế cạnh tranh, phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Rà soát, triển khai có hiệu quả các cơ chế ưu đãi đối với doanh nghiệp cho đầu tư nghiên cứu phát triển, đổi mới công nghệ.
c) Tăng cường triển khai các hoạt động đào tạo, chuyển giao, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ và thích nghi công nghệ hiện đại, quản trị và khai thác công nghệ; áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh. Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và thực hiện lộ trình đổi mới công nghệ; các hoạt động xúc tiến thị trường, tiếp cận, cập nhật thông tin về công nghệ mới ở trong nước và quốc tế, tham gia các hội chợ, triển lãm về khoa học và công nghệ; tư vấn lựa chọn công nghệ phù hợp; hoạt động tìm kiếm, mua công nghệ nguồn, công nghệ cao trong một số ngành, lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm.
d) Thúc đẩy rộng rãi hoạt động tiếp thu công nghệ, lan tỏa tri thức thông qua doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) dưới các hình thức: doanh nghiệp FDI đào tạo, sử dụng lao động trình độ cao người Việt Nam; doanh nghiệp trong nước liên doanh với doanh nghiệp FDI; doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ cung ứng cho doanh nghiệp FDI; các trung tâm R&D trong nước cung cấp các dịch vụ nghiên cứu, dịch vụ kỹ thuật cho doanh nghiệp FDI,... và các hình thức phù hợp khác.
đ) Tiếp tục nâng cao môi trường cạnh tranh trong thương mại, nâng cao tiêu chuẩn đối với hàng hóa, dịch vụ lưu hành trong nước và xuất khẩu; xây dựng và thúc đẩy môi trường cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0; hoàn thiện các công cụ pháp lý để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Tạo lập và phát triển tài sản trí tuệ trong nước và nước ngoài cho sản phẩm của các ngành công nghiệp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế. Thực thi có hiệu quả pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
e) Kịp thời xây dựng và đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở đối với các công nghệ, sản phẩm mới, sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm chủ lực đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu. Đổi mới hoạt động hỗ trợ về hàng rào kỹ thuật (TBT) nhằm thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong sản xuất, kinh doanh.