Document: Điều 1 Quyết định 1947/QĐ-UBND quyết định chủ trương đầu tư dự án nhà máy nước Quảng Ngãi 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/10/2015", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/10/2015", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/10/2015", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/10/2015", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/10/2015", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1947/QĐ-UBND quyết định chủ trương đầu tư dự án nhà máy nước Quảng Ngãi 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Nội dung dự án đầu tư
1. Tên dự án đầu tư: NHÀ MÁY NƯỚC QUẢNG NGÃI.
2. Địa điểm và diện tích đất dự kiến sử dụng
a) Địa điểm:
- Vị trí 1: Xây dựng nhà máy nước 50.000m3/ngày-đêm (giai đoạn 1: 25.000 m3/ngày-đêm) tại khu đất xây dựng nhà máy nằm ở phía Tây thành phố Quảng Ngãi, tại xã Nghĩa Kỳ và xã Nghĩa Thuận, huyện Tư Nghĩa, nằm cách vùng giáp ranh thành phố Quảng Ngãi khoảng 6 km.
- Vị trí 2: Xây dựng Trạm cấp nước 5.000 m3 ngày-đêm (giai đoạn 1: 2.500 m3/ngày-đêm) tại xã Nghĩa Thương, huyện Tư Nghĩa.
b) Diện tích đất sử dụng: 13,7519 ha.
- Vị trí 1: diện tích đất sử dụng: 13,0519 ha (trong đó đất tại xã Nghĩa Kỳ là 7,65 ha, tại xã Nghĩa Thuận là 5,4019 ha).
- Vị trí 2: diện tích đất sử dụng: 0,7 ha.
3. Mục tiêu, quy mô dự án
a) Mục tiêu: Khai thác, xử lý và cung cấp nước sạch.
b) Quy mô dự án:
- Giai đoạn 1: Sản phẩm đầu ra là nước sạch (TCVN 01-2009/BYT), công suất 27.500 m3/ngđ (vị trí 1: 25.000 m3/ngđ và vị trí 2: 2.500 m3/ngđ).
- Giai đoạn 2: nâng công suất lên 55.000 m3/ngđ (vị trí 1: 50.000 m3/ngđ và vị trí 2: 5.000 m3/ngđ).
4. Tổng vốn đầu tư: 540 tỷ đồng; trong đó:
Giai đoạn 1: 320 tỷ đồng; giai đoạn 2: 220 tỷ đồng.
* Nguồn vốn: Vốn tự có 20% và vốn vay: 80%.
5. Nguồn nước
- Vị trí 1: Nguồn nước mặt lấy từ sông Trà Khúc;
- Vị trí 2: Nguồn nước mặt lấy từ kênh thủy lợi Thạch Nham.
6. Thời hạn hoạt động: 50 (năm mươi) năm kể từ ngày cấp Quyết định chủ trương đầu tư.
7. Tiến độ thực hiện dự án:
a) Giai đoạn 1:
- Khởi công: Tháng 02/2016.
- Dự án Nhà máy nước công suất 25.000 m3/ngày-đêm và 01 Trạm cấp nước nhỏ với công suất 2.500m3/ngày-đêm sẽ được triển khai xây dựng trong vòng 24 tháng, trong đó, sẽ đầu tư hạ tầng một lần cho toàn bộ dự án và lắp đặt các cụm xử lý nước theo tiến độ sau:
+ Từ tháng 2/2016 đến tháng 6/2016: xây dựng hoàn thành toàn bộ hệ thống hạ tầng của Dự án;
+ Từ tháng 7/2016 đến tháng 1/2017: Lắp đặt hoàn thiện modul xử lý nước thứ nhất của Nhà máy nước công suất 10.000 m3/ngày-đêm; Lắp đặt hoàn thiện các modul nhỏ của 01 Trạm cấp nước nhỏ công suất là 2.500 m3/ngày-đêm;
+ Từ tháng 2/2017 đến tháng 2/2018: Lắp đặt hoàn thiện modul xử lý nước thứ hai Nhà máy nước với công suất 15.000 m3/ngày-đêm.
b) Giai đoạn 2: Khởi công khi giai đoạn 1 đạt 90% công suất, dự kiến triển khai vào tháng 01/2018 và hoàn thành sau 12 tháng.
Điều 3. Một số yêu cầu Nhà đầu tư phải thực hiện
1. Nhà đầu tư có trách nhiệm triển khai thực hiện dự án đúng quy định của pháp luật, đúng nội dung và tiến độ quy định trong Quyết định chủ trương đầu tư.
Trong thời hạn 12 (mười hai) tháng kể từ ngày cấp Quyết định chủ trương đầu tư, nếu nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký tại khoản 7, Điều 1 Quyết định này và không thuộc trường hợp được giãn tiến độ thực hiện thì UBND sẽ xem xét, quyết định chấm dứt hoạt động của dự án.
2. Về ký quỹ đầu tư:
Nhà đầu tư phải thực hiện ký quỹ với mức 3%/ tổng vốn đầu tư (vốn đầu tư chia theo giai đoạn của dự án). Trong vòng 3 tháng kể từ ngày ký Quyết định chủ trương đầu tư, Công ty cổ phần Hoàng Thịnh Đạt nộp tiền ký quỹ nộp vào tài khoản của Sở Kế hoạch và Đầu tư mở tại ngân hàng thương mại. Khoản ký quỹ này sẽ được hoàn trả cho Nhà đầu tư theo tiến độ thực hiện và sẽ hoàn trả đủ khi Dự án hoàn thành đi vào hoạt động.
3. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và Cơ quan thống kê theo quy định tại Điều 71 Luật đầu tư 2014.
4. Thỏa thuận với Sở Tài nguyên-Môi trường và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sử dụng nguồn nước trước khi triển khai xây dựng.
5. Khẩn trương hoàn chỉnh các thủ tục theo ý kiến tham gia của các sở ngành được Sở Kế hoạch và Đầu tư nêu tại báo cáo thẩm định số 1265/BCTĐ-SKHĐT ngày 07/10/2015.
6. Làm việc cụ thể với cơ quan thuế để được hưởng các ưu đãi theo quy định.
Điều 4. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, UBND thành phố Quảng Ngãi, UBND huyện Tư Nghĩa và các Sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm xử lý các vấn đề thuộc chức năng và thẩm quyền quản lý nhà nước liên quan đến dự án đầu tư được chấp thuận tại Quyết định này.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký

Content:
Điều 1. Nội dung dự án đầu tư
1. Tên dự án đầu tư: NHÀ MÁY NƯỚC QUẢNG NGÃI.
2. Địa điểm và diện tích đất dự kiến sử dụng
a) Địa điểm:
- Vị trí 1: Xây dựng nhà máy nước 50.000m3/ngày-đêm (giai đoạn 1: 25.000 m3/ngày-đêm) tại khu đất xây dựng nhà máy nằm ở phía Tây thành phố Quảng Ngãi, tại xã Nghĩa Kỳ và xã Nghĩa Thuận, huyện Tư Nghĩa, nằm cách vùng giáp ranh thành phố Quảng Ngãi khoảng 6 km.
- Vị trí 2: Xây dựng Trạm cấp nước 5.000 m3 ngày-đêm (giai đoạn 1: 2.500 m3/ngày-đêm) tại xã Nghĩa Thương, huyện Tư Nghĩa.
b) Diện tích đất sử dụng: 13,7519 ha.
- Vị trí 1: diện tích đất sử dụng: 13,0519 ha (trong đó đất tại xã Nghĩa Kỳ là 7,65 ha, tại xã Nghĩa Thuận là 5,4019 ha).
- Vị trí 2: diện tích đất sử dụng: 0,7 ha.
3. Mục tiêu, quy mô dự án
a) Mục tiêu: Khai thác, xử lý và cung cấp nước sạch.
b) Quy mô dự án:
- Giai đoạn 1: Sản phẩm đầu ra là nước sạch (TCVN 01-2009/BYT), công suất 27.500 m3/ngđ (vị trí 1: 25.000 m3/ngđ và vị trí 2: 2.500 m3/ngđ).
- Giai đoạn 2: nâng công suất lên 55.000 m3/ngđ (vị trí 1: 50.000 m3/ngđ và vị trí 2: 5.000 m3/ngđ).
4. Tổng vốn đầu tư: 540 tỷ đồng; trong đó:
Giai đoạn 1: 320 tỷ đồng; giai đoạn 2: 220 tỷ đồng.
* Nguồn vốn: Vốn tự có 20% và vốn vay: 80%.
5. Nguồn nước
- Vị trí 1: Nguồn nước mặt lấy từ sông Trà Khúc;
- Vị trí 2: Nguồn nước mặt lấy từ kênh thủy lợi Thạch Nham.
6. Thời hạn hoạt động: 50 (năm mươi) năm kể từ ngày cấp Quyết định chủ trương đầu tư.
7. Tiến độ thực hiện dự án:
a) Giai đoạn 1:
- Khởi công: Tháng 02/2016.
- Dự án Nhà máy nước công suất 25.000 m3/ngày-đêm và 01 Trạm cấp nước nhỏ với công suất 2.500m3/ngày-đêm sẽ được triển khai xây dựng trong vòng 24 tháng, trong đó, sẽ đầu tư hạ tầng một lần cho toàn bộ dự án và lắp đặt các cụm xử lý nước theo tiến độ sau:
+ Từ tháng 2/2016 đến tháng 6/2016: xây dựng hoàn thành toàn bộ hệ thống hạ tầng của Dự án;
+ Từ tháng 7/2016 đến tháng 1/2017: Lắp đặt hoàn thiện modul xử lý nước thứ nhất của Nhà máy nước công suất 10.000 m3/ngày-đêm; Lắp đặt hoàn thiện các modul nhỏ của 01 Trạm cấp nước nhỏ công suất là 2.500 m3/ngày-đêm;
+ Từ tháng 2/2017 đến tháng 2/2018: Lắp đặt hoàn thiện modul xử lý nước thứ hai Nhà máy nước với công suất 15.000 m3/ngày-đêm.
b) Giai đoạn 2: Khởi công khi giai đoạn 1 đạt 90% công suất, dự kiến triển khai vào tháng 01/2018 và hoàn thành sau 12 tháng.
Điều 3. Một số yêu cầu Nhà đầu tư phải thực hiện
1. Nhà đầu tư có trách nhiệm triển khai thực hiện dự án đúng quy định của pháp luật, đúng nội dung và tiến độ quy định trong Quyết định chủ trương đầu tư.
Trong thời hạn 12 (mười hai) tháng kể từ ngày cấp Quyết định chủ trương đầu tư, nếu nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký tại khoản 7, Điều 1 Quyết định này và không thuộc trường hợp được giãn tiến độ thực hiện thì UBND sẽ xem xét, quyết định chấm dứt hoạt động của dự án.
2. Về ký quỹ đầu tư:
Nhà đầu tư phải thực hiện ký quỹ với mức 3%/ tổng vốn đầu tư (vốn đầu tư chia theo giai đoạn của dự án). Trong vòng 3 tháng kể từ ngày ký Quyết định chủ trương đầu tư, Công ty cổ phần Hoàng Thịnh Đạt nộp tiền ký quỹ nộp vào tài khoản của Sở Kế hoạch và Đầu tư mở tại ngân hàng thương mại. Khoản ký quỹ này sẽ được hoàn trả cho Nhà đầu tư theo tiến độ thực hiện và sẽ hoàn trả đủ khi Dự án hoàn thành đi vào hoạt động.
3. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và Cơ quan thống kê theo quy định tại Điều 71 Luật đầu tư 2014.
4. Thỏa thuận với Sở Tài nguyên-Môi trường và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sử dụng nguồn nước trước khi triển khai xây dựng.
5. Khẩn trương hoàn chỉnh các thủ tục theo ý kiến tham gia của các sở ngành được Sở Kế hoạch và Đầu tư nêu tại báo cáo thẩm định số 1265/BCTĐ-SKHĐT ngày 07/10/2015.
6. Làm việc cụ thể với cơ quan thuế để được hưởng các ưu đãi theo quy định.
Điều 4. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, UBND thành phố Quảng Ngãi, UBND huyện Tư Nghĩa và các Sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm xử lý các vấn đề thuộc chức năng và thẩm quyền quản lý nhà nước liên quan đến dự án đầu tư được chấp thuận tại Quyết định này.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký