Document: Điều 1 Quyết định 3568/QĐ-UBND năm 2011 công bố hệ số điều chỉnh chi phí nhân công

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "3568/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "3568/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "3568/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "3568/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "3568/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3568/QĐ-UBND năm 2011 công bố hệ số điều chỉnh chi phí nhân công có nội dung như sau:

Điều 1. Công bố hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công đối với các công trình xây dựng sử dụng vốn Nhà nước để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng.
1.1. Điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công.
Chi phí nhân công và chi phí máy thi công trong dự toán công trình lập theo các bộ đơn giá do UBND tỉnh Thanh Hóa Công bố được điều chỉnh bằng cách nhân với hệ số điều chỉnh nhân công (KĐCNC) và hệ số điều chỉnh máy thi công (KĐCMTC) như bảng sau:

Tên đơn giá đã Công bố

Vùng 3

Vùng 4

KĐCNC

KĐCMTC

KĐCNC

KĐCMTC

Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Thanh Hóa - Phần lắp đặt, phần xây dựng công bố kèm theo các văn bản số 5254, 5255/UBND-CN ngày 07/12/2007 và Đơn giá sửa chữa công trình xây dựng tỉnh Thanh Hóa công bố kèm theo văn bản số 5304/UBND-CN ngày 12/12/2007; của UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Khối lượng thực hiện từ 01/01 đến 30/9/2011
- Khối lượng thực hiện từ 01/10/2011

2,16
3,19

1,28
1,53

1,71
2,88

1,24
1,51

1.2. Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng công trình bao gồm: Chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí xây dựng nhà tạm ở hiện trường để ở và điều hành thi công được tính theo quy định.
2. Điều chỉnh dự toán chi phí khảo sát xây dựng.
Chi phí nhân công trong dự toán khảo sát xây dựng được điều chỉnh theo các hệ số (KĐCNCKS ) tương ứng với từng loại đơn giá khảo sát như bảng sau:

Tên đơn giá đã Công bố

Vùng 3

Vùng 4

Đơn giá khảo sát xây dựng công bố kèm theo văn bản số 5253/UBND-CN ngày 07/12/2007; Đơn giá xác định vị trí, toạ độ cắm cọc GPMB, mốc lộ giới đường bộ và khôi phục tim tuyến công trình giao thông công bố kèm theo văn bản số 4360/UBND-CN ngày 18/10/2007; Đơn giá thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng Công bố kèm theo văn bản số 4845/UBND-CN ngày 16/11/2007; Đơn giá khảo sát thiết kế Lâm nghiệp công bố kèm theo văn bản số 5249/UBND/CN ngày 07/12/2007; của UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Khối lượng thực hiện từ 01/01 đến 30/9/2011
- Khối lượng thực hiện từ 01/10/2011

2,16
3,19

1,71
2,88

3. Điều chỉnh một số khoản mục chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình.
Các khoản mục chi phí Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị của công trình được tính bằng tỷ lệ (%) theo quy định.
4. Điều chỉnh chi phí thực hiện các dịch vụ công ích đô thị.
Dự toán chi phí thực hiện các dịch vụ công ích đô thị được điều chỉnh chi phí nhân công (KKĐCNC) và máy thi công (KĐCMTC) theo bảng sau:

Tên đơn giá đã Công bố

Vùng 3

Vùng 4

KĐCNC

KĐCMTC

KĐCNC

KĐCMTC

Đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Thanh Hóa công bố kèm theo văn bản số 4846/UBND-CN ngày 16/11/2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Khối lượng thực hiện từ 01/01 đến 30/9/2011
- Khối lượng thực hiện từ 01/10/2011

2,16
3,19

1,28
1,53

1,71
2,88

1,24
1,51

- Vùng 3: Thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia.
- Vùng 4: Các huyện và thị xã còn lại trên địa bàn tỉnh .
- Trường hợp dự toán xây dựng công trình đã điều chỉnh theo hướng dẫn tại các văn bản của Sở Xây dựng Thanh Hóa: số 368/SXD-KTKH ngày 28/02/2008 v/v hướng dẫn thực hiện Thông tư số 03/2008/TT-BXD ; số 710/SXD-KTKH ngày 16/4/2009 v/v hướng dẫn thực hiện Thông tư số 05/2009/TT-BXD và số 1332/SXD-KTXD ngày 18/6/2010 v/v hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ 01/01/2010. Khi thực hiện điều chỉnh dự toán theo mức lương tối thiểu vùng mới thì chi phí nhân công và máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng, chi phí nhân công trong dự toán chi phí khảo sát xây dựng được nhân tiếp hệ số điều chỉnh tương ứng xác định bằng hệ số điều chỉnh theo mức lương tối thiểu vùng mới quy định trong Công bố này chia cho hệ số điều chỉnh tương ứng đã sử dụng để điều chỉnh theo các văn bản: số 368/SXD-KTKH , số 710/SXD-KTKH và số 1332/SXD-KTXD nêu trên.

Content:
Điều 1. Công bố hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công đối với các công trình xây dựng sử dụng vốn Nhà nước để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng.
1.1. Điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công.
Chi phí nhân công và chi phí máy thi công trong dự toán công trình lập theo các bộ đơn giá do UBND tỉnh Thanh Hóa Công bố được điều chỉnh bằng cách nhân với hệ số điều chỉnh nhân công (KĐCNC) và hệ số điều chỉnh máy thi công (KĐCMTC) như bảng sau:

Tên đơn giá đã Công bố

Vùng 3

Vùng 4

KĐCNC

KĐCMTC

KĐCNC

KĐCMTC

Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Thanh Hóa - Phần lắp đặt, phần xây dựng công bố kèm theo các văn bản số 5254, 5255/UBND-CN ngày 07/12/2007 và Đơn giá sửa chữa công trình xây dựng tỉnh Thanh Hóa công bố kèm theo văn bản số 5304/UBND-CN ngày 12/12/2007; của UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Khối lượng thực hiện từ 01/01 đến 30/9/2011
- Khối lượng thực hiện từ 01/10/2011

2,16
3,19

1,28
1,53

1,71
2,88

1,24
1,51

1.2. Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng công trình bao gồm: Chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí xây dựng nhà tạm ở hiện trường để ở và điều hành thi công được tính theo quy định.
2. Điều chỉnh dự toán chi phí khảo sát xây dựng.
Chi phí nhân công trong dự toán khảo sát xây dựng được điều chỉnh theo các hệ số (KĐCNCKS ) tương ứng với từng loại đơn giá khảo sát như bảng sau:

Tên đơn giá đã Công bố

Vùng 3

Vùng 4

Đơn giá khảo sát xây dựng công bố kèm theo văn bản số 5253/UBND-CN ngày 07/12/2007; Đơn giá xác định vị trí, toạ độ cắm cọc GPMB, mốc lộ giới đường bộ và khôi phục tim tuyến công trình giao thông công bố kèm theo văn bản số 4360/UBND-CN ngày 18/10/2007; Đơn giá thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng Công bố kèm theo văn bản số 4845/UBND-CN ngày 16/11/2007; Đơn giá khảo sát thiết kế Lâm nghiệp công bố kèm theo văn bản số 5249/UBND/CN ngày 07/12/2007; của UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Khối lượng thực hiện từ 01/01 đến 30/9/2011
- Khối lượng thực hiện từ 01/10/2011

2,16
3,19

1,71
2,88

3. Điều chỉnh một số khoản mục chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình.
Các khoản mục chi phí Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị của công trình được tính bằng tỷ lệ (%) theo quy định.
4. Điều chỉnh chi phí thực hiện các dịch vụ công ích đô thị.
Dự toán chi phí thực hiện các dịch vụ công ích đô thị được điều chỉnh chi phí nhân công (KKĐCNC) và máy thi công (KĐCMTC) theo bảng sau:

Tên đơn giá đã Công bố

Vùng 3

Vùng 4

KĐCNC

KĐCMTC

KĐCNC

KĐCMTC

Đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Thanh Hóa công bố kèm theo văn bản số 4846/UBND-CN ngày 16/11/2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Khối lượng thực hiện từ 01/01 đến 30/9/2011
- Khối lượng thực hiện từ 01/10/2011

2,16
3,19

1,28
1,53

1,71
2,88

1,24
1,51

- Vùng 3: Thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia.
- Vùng 4: Các huyện và thị xã còn lại trên địa bàn tỉnh .
- Trường hợp dự toán xây dựng công trình đã điều chỉnh theo hướng dẫn tại các văn bản của Sở Xây dựng Thanh Hóa: số 368/SXD-KTKH ngày 28/02/2008 v/v hướng dẫn thực hiện Thông tư số 03/2008/TT-BXD ; số 710/SXD-KTKH ngày 16/4/2009 v/v hướng dẫn thực hiện Thông tư số 05/2009/TT-BXD và số 1332/SXD-KTXD ngày 18/6/2010 v/v hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ 01/01/2010. Khi thực hiện điều chỉnh dự toán theo mức lương tối thiểu vùng mới thì chi phí nhân công và máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng, chi phí nhân công trong dự toán chi phí khảo sát xây dựng được nhân tiếp hệ số điều chỉnh tương ứng xác định bằng hệ số điều chỉnh theo mức lương tối thiểu vùng mới quy định trong Công bố này chia cho hệ số điều chỉnh tương ứng đã sử dụng để điều chỉnh theo các văn bản: số 368/SXD-KTKH , số 710/SXD-KTKH và số 1332/SXD-KTXD nêu trên.