Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3489/QĐ-UBND 2023 Du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Khu Bảo tồn Thiên nhiên Văn hóa Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "3489/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "3489/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "3489/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "3489/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "3489/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3489/QĐ-UBND 2023 Du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Khu Bảo tồn Thiên nhiên Văn hóa Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí của Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai, giai đoạn 2021 - 2030 với một số nội dung cơ bản sau:
...
3. Nội dung
a) Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch của Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai:
- Diện tích có rừng: 65.980,61 ha, bao gồm: Rừng tự nhiên là 59.983,38 ha (Rừng thứ sinh gỗ lá rộng thường xanh: 49.295,51 ha; Rừng thứ sinh tre nứa: 32,08 ha; Rừng thứ sinh hỗn giao gỗ và tre nứa là: 10.655,79 ha). Rừng trồng là 5.997,23 ha.
- Diện tích chưa có rừng là 2.071,08 ha, bao gồm: Diện tích đã trồng nhưng chưa thành rừng là 287,48 ha; diện tích có cây gỗ tái sinh núi đất là 383,79 ha; diện tích đất trống núi đất là 77,26 ha; diện tích có cây nông nghiệp núi đất là 121,88 ha; diện tích có mặt nước chuyên dùng là 766,38 ha; diện tích có cây lâm nghiệp khác là 434,29 ha; diện tích hồ Trị An là 32.519 ha.
- Các hệ sinh thái chính: Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai có 5 hệ sinh thái chính là: Hệ sinh thái rừng kín thường xanh cây lá rộng; Hệ sinh thái rừng hỗn giao tre nứa với cây gỗ lá rộng; Hệ sinh thái rừng tre nứa thuần loài; Hệ sinh thái trảng cỏ, cây bụi và Hệ sinh thái ven sông, hồ.
- Tài nguyên đa dạng sinh học: Về thực vật rừng có 1.558 loài thuộc 664 chi, 166 họ, 95 bộ, 10 lớp và 06 ngành khác nhau. Trong đó có 44 loài thực vật quý, hiếm có tên trong Sách Đỏ Việt Nam; 40 loài trong danh lục Đỏ IUCN; 84 loài thuộc nhóm IIA theo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ và 90 loài thực vật đặc hữu. Về động vật có 2.073 loài, 269 họ, 56 bộ, trong đó: 88 loài thú thuộc 10 bộ, 27 họ, trong đó có 34 loài quý hiếm, đặc biệt có những loài có số lượng cá thể phân bố nhiều nhất ở Việt Nam như loài Voi Châu Á, Bò Tót… Có 292 loài chim cư trú thuộc 21 bộ, 69 họ, trong đó có 61 loài quý hiếm, đặc biệt có nhiều loài đặc hữu ở Việt Nam và Đông Dương. Có 70 loài bò sát thuộc 2 bộ, 16 họ, trong đó có 26 loài quý hiếm. Có 37 loài lưỡng cư thuộc 1 bộ, 5 họ, trong đó có 5 loài quý hiếm. Có 116 loài cá thuộc 11 bộ, 29 họ, trong đó có 17 loài quý hiếm. Có 1.470 loài côn trùng thuộc 11 bộ, 123 họ trong đó có 6 loài quý hiếm.
- Cảnh quan thiên nhiên: Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai có cảnh quan rừng tự nhiên, rừng trồng và rừng cây đặc sản; Cảnh quan các hồ nước, nổi bật là hồ Trị An, hồ Bà Hào…; các di tích lịch sử cách mạng; cảnh quan Công viên Đá; cảnh quan các thác nước, nổi bật là thác Ràng; cảnh quan rừng tre nứa hỗn giao gỗ.
b) Các sản phẩm du lịch tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai:
- Du lịch sinh thái gắn liền với tài nguyên rừng;
- Du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái hồ;
- Du lịch văn hóa gắn liền với Di tích lịch sử cách mạng và văn hóa cộng đồng dân tộc thiểu số;
- Du lịch thể thao và khám phá;
- Du lịch vui chơi, giải trí tổng hợp;
- Du lịch sinh thái kết hợp hội nghị, hội thảo, sự kiện;
- Du lịch cộng đồng;
- Du lịch chuyên đề khoa học, nghiên cứu, thực tập, giáo dục môi trường;
- Dịch vụ nhà hàng ăn uống, ẩm thực, mua sắm và các dịch vụ khác phục vụ du khách.
c) Quy hoạch các điểm du lịch tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai:
Quy hoạch 51 điểm du lịch để tổ chức các hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và dịch vụ có khả năng liên kết theo tuyến, theo chủ đề, tiếp cận theo sản phẩm du lịch và các hệ sinh thái. Trong đó:
- Khu vực hồ Bà Hào, gồm 11 điểm du lịch: Khu Công viên thể thao hàng không Đồng Nai; Khu phức hợp, nghĩ dưỡng cao cấp; Khu du lịch sinh thái ven hồ Bà Hào có số thứ tự từ 01 đến 04; Khu vườn thực vật và vườn dược liệu; Cơ sở vui chơi giải trí ven hồ sen; Trung tâm Sinh thái - Văn hóa - Lịch sử chiến khu Đ; Hồ Sen; Mặt nước hồ Bà Hào.
- Khu vực ven hồ Trị An, gồm 17 điểm du lịch có số thứ tự từ 01 đến 17.
- Khu vực ven sông Bé, gồm 03 điểm du lịch có số thứ tự từ 01 đến 03.
- Các khu vực nằm riêng biệt, gồm 13 điểm du lịch: Di tích Trung ương Cục miền Nam; Di tích Khu ủy miền Đông Nam bộ; Khu Chứng tích chiến tranh; Địa đạo Suối Linh; Thác ràng; Công viên đá; Sinh cảnh Đồng 4; Sinh Cảnh Bàu Sắn; Sinh cảnh Hồng Thập Tự; Sinh Cảnh Trảng Thùng Phi; Trung Tâm cứu hộ và bảo tồn động vật hoang dã; Vườn bảo tồn và phát triển cây thuốc quốc gia Đông Nam bộ; Khu nuôi động vật bán hoang dã (Safari).
- Các khu vực ngoài quy hoạch 03 loại rừng, gồm 07 điểm du lịch: Văn phòng Khu Bảo tồn; Vườn ươm và Hồ vườn ươm; Xưởng đũa và Lâm trường Vĩnh An; Bến Tàu số 1; Bến Tàu số 2; Trung tâm Thủy sản cũ và bến tàu; Hồ Trị An và các đảo trên hồ.
d) Quy hoạch các tuyến du lịch tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai: Quy hoạch 37 tuyến du lịch, gồm:
- Tuyến CKĐ 01: Tuyến Bà Hào - đường vào Trung ương Cục - Trung ương Cục;
- Tuyến CKĐ 02: Tuyến be Hai Mạnh - Khu ủy miền Đông Nam Bộ;
- Tuyến CKĐ 03: Tuyến Chốt Suối Sai - Di tích Trung ương Cục;
- Tuyến CKĐ 04: Tuyến be Hai Mạnh (km 10 đường 761) - Trạm Kiểm lâm Đá Dựng - Nhà máy thủy điện Trị An;
- Tuyến CKĐ 05: Tuyến di tích Ngã 3 cây Cóc - Di tích địa đạo Suối Linh – Trạm Kiểm lâm Cù Đinh - Ngã 3 cây Cóc;
- Tuyến CKĐ 06: Tuyến Ngã ba cây Cóc - Trạm Kiểm lâm Cù Đinh - Sân lễ Phước Thành;
- Tuyến CKĐ 07: Tuyến be Hai Mạnh (km 10 đường 761) - Be 11 - Trung tâm Bà Hào;
- Tuyến CKĐ 08: Tuyến Bà Hào - Trung ương Cục miền Nam;
- Tuyến CKĐ 09: Tuyến Bà Hào - Khu ủy;
- Tuyến CKĐ 10: Tuyến Trung tâm - Nhà máy Thủy điện Trị An - Trạm Kiểm lâm Bà Cai - Trảng B - Hồ Trị An;
- Tuyến CKĐ 11: Tuyến Bà Hào - Trảng 1 - Khu ủy miền Đông Nam bộ;
- Tuyến CKĐ 12: Tuyến Trung ương Cục - Suối Đá - Suối Kốp - Suối Ràng - Nhà Dài - Trung tâm Bà Hào;
- Tuyến CKĐ 13: Tuyến Trung ương Cục - Trảng Tranh - Trung ương Cục;
- Tuyến CKĐ 14: Tuyến Bà Hào - Trảng 1 - Khu uỷ miền Đông - Hồ Trị An;
- Tuyến CKĐ 15: Tuyến Trung tâm Văn phòng - Hồ Trị An - Đảo Ó Đồng Trường - Bến cá Phú Cường;
- Tuyến CKĐ 16: Tuyến Khu ủy miền Đông - Hồ Trị An;
- Tuyến CKĐ 17: Tuyến Trung ương Cục miền Nam - Hồ Trị An;
- Tuyến CKĐ 18: Tuyến Nhà máy Thủy điện Trị An - Hồ Trị An - Đảo Ó Đồng Trường - Bến cá Phú Cường;
- Tuyến CKĐ 19: Tuyến Trung tâm Văn phòng - Hồ Trị An - Đảo Ó Đồng Trường - Làng bè La Ngà;
- Tuyến CKĐ 20: Tuyến Trung tâm - Trảng B - Đảo Năm Bầu - Suối Tượng - Trảng B;
- Tuyến CKĐ 21: Tuyến Trung tâm Văn phòng - Khu ủy miền Đông;
- Tuyến CKĐ 22: Tuyến Trung tâm Văn phòng - Trung ương Cục miền Nam;
- Tuyến CKĐ 23: Tuyến Trung tâm Văn phòng - Trạm Kiểm lâm Suối Sai - Trung ương Cục miền Nam;
- Tuyến CKĐ 24: Tuyến Trung tâm Văn phòng - Bà Hào - Be 11 - Suối Bà Hai Nghĩa - Khu ủy miền Đông;
- Tuyến CKĐ 25: Tuyến Nhà máy Thủy điện Trị An - Khu uỷ miền Đông;
- Tuyến CKĐ 26: Tuyến Nhà máy Thủy điện Trị An - Trung ương Cục miền Nam;
- Tuyến CKĐ 27: Tuyến Trung tâm Bà Hào - Nhà dài dân tộc Chơro;
- Tuyến CKĐ 28: Tuyến Trung ương Cục miền Nam - Cây Tung cổ thụ;
- Tuyến CKĐ 29: Tuyến Sân lễ Phước Thành - Khu ủy miền Đông - Nhà máy Thủy điện Trị An;
- Tuyến CKĐ 30: Tuyến Trung tâm Văn phòng - Be 15 - Bà Hào;
- Tuyến CKĐ 31: Tuyến Trung tâm Văn phòng - Trạm Kiểm lâm Suối Kốp - Trung tâm Bà Hào;
- Tuyến CKĐ 32: Tuyến Trung tâm Văn phòng - Vườn ươm - Trạm Kiểm lâm Suối Kốp - Trung tâm Bà Hào;
- Tuyến CKĐ 33: Tuyến Trung tâm Văn phòng - Vườn ươm - Bia Cối Xay - Trung ương Cục;
- Tuyến CKĐ 34: Tuyến Trung tâm Văn phòng - Vườn ươm - Trung ương Cục - Cây Kơ nia;
- Tuyến CKĐ 35: Tuyến Trung tâm Văn phòng - Vườn ươm - Khu ủy miền Đông;
- Tuyến CKĐ 36: Tuyến Trung tâm Văn phòng - Vườn ươm - Khu ủy miền Đông - Trung tâm Văn phòng;
- Tuyến CKĐ 37: Tuyến Trung tâm Văn phòng - Be 11 - Suối Bà Hai Nghĩa - Khu ủy miền Đông.
đ) Các tuyến kết nối với Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai gồm:
- Tuyến kết nối từ các điểm du lịch tại thành phố Biên Hòa đến Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai để tham quan sinh thái và di tích lịch sử.
- Tuyến kết nối từ Trung tâm thị trấn Vĩnh An tới Trung tâm du lịch sinh thái của Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai nhằm thu hút khách du lịch tham quan du lịch, tham dự hội nghị, hội thảo.
- Tuyến kết nối từ Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai tới các điểm du lịch sinh thái nông nghiệp tại Tân Bình, Bình Lợi, Bình Hòa nhằm thu hút khách du lịch đi tham quan du lịch sinh thái kết hợp với du lịch cộng đồng trên địa bàn phía Nam huyện Vĩnh Cửu.
- Tuyến kết nối từ Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai đến các điểm du lịch trên địa bàn huyện Định Quán như Đá Ba Chồng, Núi Đá Voi, Hòn Dĩa, Thác Mai, Bầu nước Sôi.
- Tuyến kết nối từ Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai đến các điểm du lịch Trung tâm hành hương Núi Cúi, hồ Bàu Hàm, Nhà thờ Dốc Mơ trên địa bàn huyện Thống Nhất.
- Tuyến kết nối từ các trung tâm du lịch Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Biên Hòa; các vùng du lịch Tây Nguyên, Nam Trung bộ, Đồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh trong vùng Đông Nam bộ theo lộ trình Quốc lộ 1 đến ngã ba Trị An đến Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai.
- Tuyến du lịch từ thành phố Thủ Dầu Một theo đường ĐT 768 hoặc đường Vành đai 4 (trong tương lai), Tân Uyên qua phà Hiếu Liêm tham quan Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai.
- Tuyến du lịch kết nối Vườn Quốc gia Cát Tiên theo đường 322 nối Phú Lý.
- Tuyến du lịch kết nối Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng theo đường Quốc lộ 20 đến xã La Ngà và xã Phú Cường thuộc huyện Định Quán tham quan Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai bằng đường thủy qua hồ Trị An.
- Tuyến du lịch đường thủy sông Đồng Nai và sông Bé.
e) Quản lý, xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí:
- Đối với các điểm du lịch nằm trong diện tích quy hoạch 03 loại rừng: thực hiện theo quy định của Luật Lâm nghiệp 2017, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ và các quy định của pháp luật khác liên quan.
- Đối với các điểm du lịch nằm ngoài quy hoạch 3 loại rừng: Thực hiện theo quy hoạch và các trình tự, thủ tục, quy định của pháp luật hiện hành.
g) Thời gian và phương thức tổ chức thực hiện:
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2023 - 2030.
- Phương thức tổ chức thực hiện:
+ Đối với các diện tích rừng đặc dụng và rừng sản xuất: Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai lựa chọn các phương thức tự tổ chức, liên kết hoặc cho thuê môi trường rừng theo quy định của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ và nội dung Đề án được duyệt.
+ Đối với diện tích ngoài 3 loại rừng: Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
h) Các giải pháp bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường như sau:
- Về bảo vệ rừng:
+ Xây dựng và phổ biến các nội quy, quy chế quản lý bảo vệ rừng. Các đơn vị tổ chức hoạt động du lịch phải thực hiện nghiêm túc các biện pháp bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản theo quy định của Pháp luật về quản lý rừng đặc dụng và các quy định liên quan trong suốt quá trình triển khai, thực hiện Đề án. Nghiêm cấm tất cả các hành vi xâm hại đến hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái hồ.
+ Tăng cường thực hiện các hoạt động tuần tra, kiểm tra công tác quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng đối với các diện tích, điểm, tuyến thực hiện các hoạt động du lịch để kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm về lĩnh vực lâm nghiệp, xây dựng và bảo vệ môi trường.
+ Xác định ranh giới các điểm du lịch sinh thái cho thuê môi trường rừng trên bản đồ và ngoài thực địa bằng hệ thống biển báo. Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật thông tin diễn biến rừng cho những khu vực tổ chức các hoạt động du lịch, xây dựng bản đồ hiện trạng rừng và đất rừng theo tại các điểm tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
+ Phối hợp với nhà đầu tư lập phương án phòng cháy, chữa cháy rừng cho từng khu vực phát triển du lịch sinh thái để thống nhất với phương án phòng cháy, chữa cháy rừng của Khu Bảo tồn quản lý.
- Về phát triển rừng:
+ Thực hiện các giải pháp lâm sinh: Trồng rừng mới, trồng bổ sung vào các diện tích rừng có mật độ thấp; nuôi dưỡng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng đối với các khu rừng tự nhiên nghèo để phục hồi và nâng cao chất lượng rừng.
+ Xung quanh các công trình xây dựng, các tuyến tham quan trồng cây bản địa tạo cảnh quan; các loài cây trồng là cây bản địa có hoa, quả hoặc hình thái đặc sắc để tăng tính hấp dẫn cho hoạt động du lịch sinh thái.
- Về bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học:
+ Xây dựng kế hoạch tuyên truyền về bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học từng khu vực; Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai xác định các khu vực có tính đa dạng sinh học cao để tăng cường công tác quản lý, bảo vệ, bảo tồn.
+ Nghiêm cấm các hành vi săn bắt, khai thác các loài sinh vật trái phép; tổ chức giám sát chặt chẽ các hoạt động trong khu vực thực hiện Đề án.
+ Xây dựng mạng lưới giám sát, quan trắc, đánh giá tài nguyên rừng, tài nguyên sinh thái hồ.
- Về bảo vệ môi trường:
+ Thực hiện theo quy định về báo cáo đánh giá tác động môi trường, có kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các hoạt động du lịch.
+ Tuyên truyền, giáo dục, tập huấn để nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư, khách du lịch và các đơn vị kinh doanh du lịch, dịch vụ trên địa bàn.
+ Thường xuyên kiểm tra, đánh giá ảnh hưởng của hoạt động du lịch đối với môi trường để có giải pháp kịp thời khắc phục sự cố, tình trạng xuống cấp về tài nguyên thiên nhiên và môi trường du lịch.
+ Tăng cường biện pháp quản lý trong xây dựng, phát triển và kinh doanh du lịch, chú trọng xử lý nước thải, chất thải ở các tuyến, điểm du lịch; khuyến khích các chủ đầu tư áp dụng các công nghệ thân thiện môi trường. Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường.
i) Tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
- Thường xuyên giám sát các hoạt động du lịch sinh thái trên diện tích rừng quản lý, đảm bảo các hoạt động du lịch sinh thái không làm ảnh hưởng đến tài nguyên rừng, hệ sinh thái tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường và các chức năng khác của khu rừng.
- Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai giám sát việc xây dựng các công trình phục vụ phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí đảm bảo tuân thủ theo quy định của Luật Lâm nghiệp và pháp luật khác có liên quan; giám sát các hoạt động xử lý chất thải, bảo vệ môi trường trong du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.

Content:
Nội dung
a) Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch của Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai:
- Diện tích có rừng: 65.980,61 ha, bao gồm: Rừng tự nhiên là 59.983,38 ha (Rừng thứ sinh gỗ lá rộng thường xanh: 49.295,51 ha; Rừng thứ sinh tre nứa: 32,08 ha; Rừng thứ sinh hỗn giao gỗ và tre nứa là: 10.655,79 ha). Rừng trồng là 5.997,23 ha.
- Diện tích chưa có rừng là 2.071,08 ha, bao gồm: Diện tích đã trồng nhưng chưa thành rừng là 287,48 ha; diện tích có cây gỗ tái sinh núi đất là 383,79 ha; diện tích đất trống núi đất là 77,26 ha; diện tích có cây nông nghiệp núi đất là 121,88 ha; diện tích có mặt nước chuyên dùng là 766,38 ha; diện tích có cây lâm nghiệp khác là 434,29 ha; diện tích hồ Trị An là 32.519 ha.
- Các hệ sinh thái chính: Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai có 5 hệ sinh thái chính là: Hệ sinh thái rừng kín thường xanh cây lá rộng; Hệ sinh thái rừng hỗn giao tre nứa với cây gỗ lá rộng; Hệ sinh thái rừng tre nứa thuần loài; Hệ sinh thái trảng cỏ, cây bụi và Hệ sinh thái ven sông, hồ.
- Tài nguyên đa dạng sinh học: Về thực vật rừng có 1.558 loài thuộc 664 chi, 166 họ, 95 bộ, 10 lớp và 06 ngành khác nhau. Trong đó có 44 loài thực vật quý, hiếm có tên trong Sách Đỏ Việt Nam; 40 loài trong danh lục Đỏ IUCN; 84 loài thuộc nhóm IIA theo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ và 90 loài thực vật đặc hữu. Về động vật có 2.073 loài, 269 họ, 56 bộ, trong đó: 88 loài thú thuộc 10 bộ, 27 họ, trong đó có 34 loài quý hiếm, đặc biệt có những loài có số lượng cá thể phân bố nhiều nhất ở Việt Nam như loài Voi Châu Á, Bò Tót… Có 292 loài chim cư trú thuộc 21 bộ, 69 họ, trong đó có 61 loài quý hiếm, đặc biệt có nhiều loài đặc hữu ở Việt Nam và Đông Dương. Có 70 loài bò sát thuộc 2 bộ, 16 họ, trong đó có 26 loài quý hiếm. Có 37 loài lưỡng cư thuộc 1 bộ, 5 họ, trong đó có 5 loài quý hiếm. Có 116 loài cá thuộc 11 bộ, 29 họ, trong đó có 17 loài quý hiếm. Có 1.470 loài côn trùng thuộc 11 bộ, 123 họ trong đó có 6 loài quý hiếm.
- Cảnh quan thiên nhiên: Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai có cảnh quan rừng tự nhiên, rừng trồng và rừng cây đặc sản; Cảnh quan các hồ nước, nổi bật là hồ Trị An, hồ Bà Hào…; các di tích lịch sử cách mạng; cảnh quan Công viên Đá; cảnh quan các thác nước, nổi bật là thác Ràng; cảnh quan rừng tre nứa hỗn giao gỗ.
b) Các sản phẩm du lịch tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai:
- Du lịch sinh thái gắn liền với tài nguyên rừng;
- Du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái hồ;
- Du lịch văn hóa gắn liền với Di tích lịch sử cách mạng và văn hóa cộng đồng dân tộc thiểu số;
- Du lịch thể thao và khám phá;
- Du lịch vui chơi, giải trí tổng hợp;
- Du lịch sinh thái kết hợp hội nghị, hội thảo, sự kiện;
- Du lịch cộng đồng;
- Du lịch chuyên đề khoa học, nghiên cứu, thực tập, giáo dục môi trường;
- Dịch vụ nhà hàng ăn uống, ẩm thực, mua sắm và các dịch vụ khác phục vụ du khách.
c) Quy hoạch các điểm du lịch tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai:
Quy hoạch 51 điểm du lịch để tổ chức các hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và dịch vụ có khả năng liên kết theo tuyến, theo chủ đề, tiếp cận theo sản phẩm du lịch và các hệ sinh thái. Trong đó:
- Khu vực hồ Bà Hào, gồm 11 điểm du lịch: Khu Công viên thể thao hàng không Đồng Nai; Khu phức hợp, nghĩ dưỡng cao cấp; Khu du lịch sinh thái ven hồ Bà Hào có số thứ tự từ 01 đến 04; Khu vườn thực vật và vườn dược liệu; Cơ sở vui chơi giải trí ven hồ sen; Trung tâm Sinh thái - Văn hóa - Lịch sử chiến khu Đ; Hồ Sen; Mặt nước hồ Bà Hào.
- Khu vực ven hồ Trị An, gồm 17 điểm du lịch có số thứ tự từ 01 đến 17.
- Khu vực ven sông Bé, gồm 03 điểm du lịch có số thứ tự từ 01 đến 03.
- Các khu vực nằm riêng biệt, gồm 13 điểm du lịch: Di tích Trung ương Cục miền Nam; Di tích Khu ủy miền Đông Nam bộ; Khu Chứng tích chiến tranh; Địa đạo Suối Linh; Thác ràng; Công viên đá; Sinh cảnh Đồng 4; Sinh Cảnh Bàu Sắn; Sinh cảnh Hồng Thập Tự; Sinh Cảnh Trảng Thùng Phi; Trung Tâm cứu hộ và bảo tồn động vật hoang dã; Vườn bảo tồn và phát triển cây thuốc quốc gia Đông Nam bộ; Khu nuôi động vật bán hoang dã (Safari).
- Các khu vực ngoài quy hoạch 03 loại rừng, gồm 07 điểm du lịch: Văn phòng Khu Bảo tồn; Vườn ươm và Hồ vườn ươm; Xưởng đũa và Lâm trường Vĩnh An; Bến Tàu số 1; Bến Tàu số 2; Trung tâm Thủy sản cũ và bến tàu; Hồ Trị An và các đảo trên hồ.
d) Quy hoạch các tuyến du lịch tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai: Quy hoạch 37 tuyến du lịch, gồm:
- Tuyến CKĐ 01: Tuyến Bà Hào - đường vào Trung ương Cục - Trung ương Cục;
- Tuyến CKĐ 02: Tuyến be Hai Mạnh - Khu ủy miền Đông Nam Bộ;
- Tuyến CKĐ 03: Tuyến Chốt Suối Sai - Di tích Trung ương Cục;
- Tuyến CKĐ 04: Tuyến be Hai Mạnh (km 10 đường 761) - Trạm Kiểm lâm Đá Dựng - Nhà máy thủy điện Trị An;
- Tuyến CKĐ 05: Tuyến di tích Ngã 3 cây Cóc - Di tích địa đạo Suối Linh – Trạm Kiểm lâm Cù Đinh - Ngã 3 cây Cóc;
- Tuyến CKĐ 06: Tuyến Ngã ba cây Cóc - Trạm Kiểm lâm Cù Đinh - Sân lễ Phước Thành;
- Tuyến CKĐ 07: Tuyến be Hai Mạnh (km 10 đường 761) - Be 11 - Trung tâm Bà Hào;
- Tuyến CKĐ 08: Tuyến Bà Hào - Trung ương Cục miền Nam;
- Tuyến CKĐ 09: Tuyến Bà Hào - Khu ủy;
- Tuyến CKĐ 10: Tuyến Trung tâm - Nhà máy Thủy điện Trị An - Trạm Kiểm lâm Bà Cai - Trảng B - Hồ Trị An;
- Tuyến CKĐ 11: Tuyến Bà Hào - Trảng 1 - Khu ủy miền Đông Nam bộ;
- Tuyến CKĐ 12: Tuyến Trung ương Cục - Suối Đá - Suối Kốp - Suối Ràng - Nhà Dài - Trung tâm Bà Hào;
- Tuyến CKĐ 13: Tuyến Trung ương Cục - Trảng Tranh - Trung ương Cục;
- Tuyến CKĐ 14: Tuyến Bà Hào - Trảng 1 - Khu uỷ miền Đông - Hồ Trị An;
- Tuyến CKĐ 15: Tuyến Trung tâm Văn phòng - Hồ Trị An - Đảo Ó Đồng Trường - Bến cá Phú Cường;
- Tuyến CKĐ 16: Tuyến Khu ủy miền Đông - Hồ Trị An;
- Tuyến CKĐ 17: Tuyến Trung ương Cục miền Nam - Hồ Trị An;
- Tuyến CKĐ 18: Tuyến Nhà máy Thủy điện Trị An - Hồ Trị An - Đảo Ó Đồng Trường - Bến cá Phú Cường;
- Tuyến CKĐ 19: Tuyến Trung tâm Văn phòng - Hồ Trị An - Đảo Ó Đồng Trường - Làng bè La Ngà;
- Tuyến CKĐ 20: Tuyến Trung tâm - Trảng B - Đảo Năm Bầu - Suối Tượng - Trảng B;
- Tuyến CKĐ 21: Tuyến Trung tâm Văn phòng - Khu ủy miền Đông;
- Tuyến CKĐ 22: Tuyến Trung tâm Văn phòng - Trung ương Cục miền Nam;
- Tuyến CKĐ 23: Tuyến Trung tâm Văn phòng - Trạm Kiểm lâm Suối Sai - Trung ương Cục miền Nam;
- Tuyến CKĐ 24: Tuyến Trung tâm Văn phòng - Bà Hào - Be 11 - Suối Bà Hai Nghĩa - Khu ủy miền Đông;
- Tuyến CKĐ 25: Tuyến Nhà máy Thủy điện Trị An - Khu uỷ miền Đông;
- Tuyến CKĐ 26: Tuyến Nhà máy Thủy điện Trị An - Trung ương Cục miền Nam;
- Tuyến CKĐ 27: Tuyến Trung tâm Bà Hào - Nhà dài dân tộc Chơro;
- Tuyến CKĐ 28: Tuyến Trung ương Cục miền Nam - Cây Tung cổ thụ;
- Tuyến CKĐ 29: Tuyến Sân lễ Phước Thành - Khu ủy miền Đông - Nhà máy Thủy điện Trị An;
- Tuyến CKĐ 30: Tuyến Trung tâm Văn phòng - Be 15 - Bà Hào;
- Tuyến CKĐ 31: Tuyến Trung tâm Văn phòng - Trạm Kiểm lâm Suối Kốp - Trung tâm Bà Hào;
- Tuyến CKĐ 32: Tuyến Trung tâm Văn phòng - Vườn ươm - Trạm Kiểm lâm Suối Kốp - Trung tâm Bà Hào;
- Tuyến CKĐ 33: Tuyến Trung tâm Văn phòng - Vườn ươm - Bia Cối Xay - Trung ương Cục;
- Tuyến CKĐ 34: Tuyến Trung tâm Văn phòng - Vườn ươm - Trung ương Cục - Cây Kơ nia;
- Tuyến CKĐ 35: Tuyến Trung tâm Văn phòng - Vườn ươm - Khu ủy miền Đông;
- Tuyến CKĐ 36: Tuyến Trung tâm Văn phòng - Vườn ươm - Khu ủy miền Đông - Trung tâm Văn phòng;
- Tuyến CKĐ 37: Tuyến Trung tâm Văn phòng - Be 11 - Suối Bà Hai Nghĩa - Khu ủy miền Đông.
đ) Các tuyến kết nối với Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai gồm:
- Tuyến kết nối từ các điểm du lịch tại thành phố Biên Hòa đến Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai để tham quan sinh thái và di tích lịch sử.
- Tuyến kết nối từ Trung tâm thị trấn Vĩnh An tới Trung tâm du lịch sinh thái của Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai nhằm thu hút khách du lịch tham quan du lịch, tham dự hội nghị, hội thảo.
- Tuyến kết nối từ Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai tới các điểm du lịch sinh thái nông nghiệp tại Tân Bình, Bình Lợi, Bình Hòa nhằm thu hút khách du lịch đi tham quan du lịch sinh thái kết hợp với du lịch cộng đồng trên địa bàn phía Nam huyện Vĩnh Cửu.
- Tuyến kết nối từ Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai đến các điểm du lịch trên địa bàn huyện Định Quán như Đá Ba Chồng, Núi Đá Voi, Hòn Dĩa, Thác Mai, Bầu nước Sôi.
- Tuyến kết nối từ Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai đến các điểm du lịch Trung tâm hành hương Núi Cúi, hồ Bàu Hàm, Nhà thờ Dốc Mơ trên địa bàn huyện Thống Nhất.
- Tuyến kết nối từ các trung tâm du lịch Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Biên Hòa; các vùng du lịch Tây Nguyên, Nam Trung bộ, Đồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh trong vùng Đông Nam bộ theo lộ trình Quốc lộ 1 đến ngã ba Trị An đến Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai.
- Tuyến du lịch từ thành phố Thủ Dầu Một theo đường ĐT 768 hoặc đường Vành đai 4 (trong tương lai), Tân Uyên qua phà Hiếu Liêm tham quan Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai.
- Tuyến du lịch kết nối Vườn Quốc gia Cát Tiên theo đường 322 nối Phú Lý.
- Tuyến du lịch kết nối Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng theo đường Quốc lộ 20 đến xã La Ngà và xã Phú Cường thuộc huyện Định Quán tham quan Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai bằng đường thủy qua hồ Trị An.
- Tuyến du lịch đường thủy sông Đồng Nai và sông Bé.
e) Quản lý, xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí:
- Đối với các điểm du lịch nằm trong diện tích quy hoạch 03 loại rừng: thực hiện theo quy định của Luật Lâm nghiệp 2017, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ và các quy định của pháp luật khác liên quan.
- Đối với các điểm du lịch nằm ngoài quy hoạch 3 loại rừng: Thực hiện theo quy hoạch và các trình tự, thủ tục, quy định của pháp luật hiện hành.
g) Thời gian và phương thức tổ chức thực hiện:
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2023 - 2030.
- Phương thức tổ chức thực hiện:
+ Đối với các diện tích rừng đặc dụng và rừng sản xuất: Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai lựa chọn các phương thức tự tổ chức, liên kết hoặc cho thuê môi trường rừng theo quy định của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ và nội dung Đề án được duyệt.
+ Đối với diện tích ngoài 3 loại rừng: Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
h) Các giải pháp bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường như sau:
- Về bảo vệ rừng:
+ Xây dựng và phổ biến các nội quy, quy chế quản lý bảo vệ rừng. Các đơn vị tổ chức hoạt động du lịch phải thực hiện nghiêm túc các biện pháp bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản theo quy định của Pháp luật về quản lý rừng đặc dụng và các quy định liên quan trong suốt quá trình triển khai, thực hiện Đề án. Nghiêm cấm tất cả các hành vi xâm hại đến hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái hồ.
+ Tăng cường thực hiện các hoạt động tuần tra, kiểm tra công tác quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng đối với các diện tích, điểm, tuyến thực hiện các hoạt động du lịch để kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm về lĩnh vực lâm nghiệp, xây dựng và bảo vệ môi trường.
+ Xác định ranh giới các điểm du lịch sinh thái cho thuê môi trường rừng trên bản đồ và ngoài thực địa bằng hệ thống biển báo. Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật thông tin diễn biến rừng cho những khu vực tổ chức các hoạt động du lịch, xây dựng bản đồ hiện trạng rừng và đất rừng theo tại các điểm tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
+ Phối hợp với nhà đầu tư lập phương án phòng cháy, chữa cháy rừng cho từng khu vực phát triển du lịch sinh thái để thống nhất với phương án phòng cháy, chữa cháy rừng của Khu Bảo tồn quản lý.
- Về phát triển rừng:
+ Thực hiện các giải pháp lâm sinh: Trồng rừng mới, trồng bổ sung vào các diện tích rừng có mật độ thấp; nuôi dưỡng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng đối với các khu rừng tự nhiên nghèo để phục hồi và nâng cao chất lượng rừng.
+ Xung quanh các công trình xây dựng, các tuyến tham quan trồng cây bản địa tạo cảnh quan; các loài cây trồng là cây bản địa có hoa, quả hoặc hình thái đặc sắc để tăng tính hấp dẫn cho hoạt động du lịch sinh thái.
- Về bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học:
+ Xây dựng kế hoạch tuyên truyền về bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học từng khu vực; Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai xác định các khu vực có tính đa dạng sinh học cao để tăng cường công tác quản lý, bảo vệ, bảo tồn.
+ Nghiêm cấm các hành vi săn bắt, khai thác các loài sinh vật trái phép; tổ chức giám sát chặt chẽ các hoạt động trong khu vực thực hiện Đề án.
+ Xây dựng mạng lưới giám sát, quan trắc, đánh giá tài nguyên rừng, tài nguyên sinh thái hồ.
- Về bảo vệ môi trường:
+ Thực hiện theo quy định về báo cáo đánh giá tác động môi trường, có kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các hoạt động du lịch.
+ Tuyên truyền, giáo dục, tập huấn để nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư, khách du lịch và các đơn vị kinh doanh du lịch, dịch vụ trên địa bàn.
+ Thường xuyên kiểm tra, đánh giá ảnh hưởng của hoạt động du lịch đối với môi trường để có giải pháp kịp thời khắc phục sự cố, tình trạng xuống cấp về tài nguyên thiên nhiên và môi trường du lịch.
+ Tăng cường biện pháp quản lý trong xây dựng, phát triển và kinh doanh du lịch, chú trọng xử lý nước thải, chất thải ở các tuyến, điểm du lịch; khuyến khích các chủ đầu tư áp dụng các công nghệ thân thiện môi trường. Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường.
i) Tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
- Thường xuyên giám sát các hoạt động du lịch sinh thái trên diện tích rừng quản lý, đảm bảo các hoạt động du lịch sinh thái không làm ảnh hưởng đến tài nguyên rừng, hệ sinh thái tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường và các chức năng khác của khu rừng.
- Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai giám sát việc xây dựng các công trình phục vụ phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí đảm bảo tuân thủ theo quy định của Luật Lâm nghiệp và pháp luật khác có liên quan; giám sát các hoạt động xử lý chất thải, bảo vệ môi trường trong du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.