Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1547/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "28/09/2012", "sign_number": "1547/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Nhất", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "28/09/2012", "sign_number": "1547/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Nhất", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "28/09/2012", "sign_number": "1547/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Nhất", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "28/09/2012", "sign_number": "1547/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Nhất", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "28/09/2012", "sign_number": "1547/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Nhất", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1547/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2020, với các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
- Giai đoạn 2011-2015: Quy mô đào tạo bình quân trong giai đoạn này 24 nghìn người/năm. Đến năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo 55%, trong đó đào tạo nghề 41%; quy mô đào tạo đạt 24,9 nghìn người (đào tạo lại: 3,9 nghìn người), trong đó hệ dạy nghề 16,1 nghìn người (đào tạo lại 2,6 nghìn người), hệ đào tạo 8,8 nghìn người (đào tạo lại: 300 người). Trong đó:
Khu kinh tế: Nhu cầu lao động được đào tạo trong Khu kinh tế và Khu công nghiệp bình quân 3.790 người, trong đó hệ đào tạo nghề: 2.520 người, hệ đào tạo giáo dục: 1.270 người. Đặc biệt trong giai đoạn này nhu cầu đào tạo các kỹ sư lao động hóa lọc dầu khoảng 500 người.
- Giai đoạn 2016-2020: Quy mô đào tạo bình quân 28 nghìn người/năm. Đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo 67%, trong đó đào tạo nghề đạt 51%, quy mô đào tạo đạt 29,3 nghìn người (trong đó đào tạo lại: 3,9 nghìn người), trong đó hệ đào tạo nghề 14,7 nghìn người (đào tạo lại 3,2 nghìn người); hệ đào tạo giáo dục: 12 nghìn người (đào tạo lại 630 người), trong đó:
Khu kinh tế: Nhu cầu lao động được đào tạo bình quân 8.900 người, trong đó hệ đào tạo dạy nghề: 5.400 người; hệ đào tạo giáo dục: 3.500 người. Tập trung 2 ngành mũi nhọn: lọc hóa dầu và chế biến thủy sản - thực phẩm 7.585 người.
III. DỰ BÁO NHU CẦU LAO ĐỘNG
1. Dự báo cung lao động:
- Giai đoạn 2011-2015, tốc độ tăng dân số tự nhiên dân số ở mức 1,16%/năm. Quy mô dân số sẽ đạt khoảng 924 ngàn người vào năm 2015. Dân số trong độ tuổi lao động: 598 ngàn người chiếm 65% dân số.
- Giai đoạn 2016-2020, tốc độ tăng tự nhiên dân số ở mức 1,03%/năm. Quy mô dân số sẽ đạt khoảng 954 ngàn người vào năm 2020. Dân số trong độ tuổi lao động 644 ngàn người chiếm 66% dân số.
Trong 10 năm tới, tỷ trọng dân số trong độ tuổi 0-14 sẽ giảm dần do tỷ lệ tăng tự nhiên giảm; tỷ trọng dân số trong tuổi lao động tăng do tốc độ tăng tự nhiên của 10 năm trước còn ở mức cao. Tuy nhiên, sau năm 2020, tỷ trọng dân số trên tuổi lao động sẽ tăng dần. Xu hướng này đặt ra yêu cầu phải đào tạo lực lượng lao động trẻ, song có chất lượng cao đáp ứng được các yêu cầu của nền kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
2. Nhu cầu lao động tham gia hoạt động kinh tế:
- Năm 2015: Tổng cầu lao động tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh: 526,8 nghìn người, trong đó lao động công nghiệp - xây dựng: 123,6 nghìn người chiếm 23,5%; lao động nông lâm ngư nghiệp 231,8 nghìn người chiếm 44%, lao động trong ngành dịch vụ 171,2 nghìn người chiếm 32,5% trong tổng số lao động tham gia hoạt động kinh tế.
- Năm 2020: Tổng cầu lao động tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh: 560 nghìn người (tăng 33,2 nghìn lao động so với năm 2015) lao động công nghiệp - xây dựng: 173,6 nghìn người (tăng 50 nghìn lao động so với năm 2015) chiếm 31%; lao động nông lâm ngư nghiệp 156,8 nghìn người (giảm 75 nghìn lao động so với năm 2015) chiếm 28%; lao động trong ngành dịch vụ 229,6 nghìn người (tăng 58 nghìn lao động so với năm 2015) chiếm 41% trong tổng số lao động tham gia hoạt động kinh tế.
B. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC THỜI KỲ 2011-2020
I. NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN CỦA NHÂN LỰC
Phát triển mạng lưới trường, lớp gắn với chuẩn hoá về cơ sở vật chất và phân bố dân cư. Tập trung đầu tư để tăng tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia. Phấn đấu để mọi thành viên của cộng đồng đều được hưởng thụ giáo dục, nâng cao dân trí.
Đạt chuẩn phổ cập THPT toàn tỉnh vào năm 2015.
Đến năm 2020: Tỷ lệ trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ trên 50%, tỷ lệ trẻ từ 3 tuổi đến 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 90%. Riêng trẻ em 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 100%. Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi 11-15 đến trường PTCS: 99 %. Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi 16-18 đến trường THPT trên 70% và trung học nghề trên 20%.
Tiếp tục đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ lực lượng giáo viên, giữ vững 100% giáo viên các cấp đạt chuẩn và trên chuẩn trình độ sư phạm; đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng trường học, đến năm 2020 các trường phổ thông trong tỉnh đạt chuẩn quốc gia và có đủ phòng học để học 2 buổi/ngày/lớp.
Coi trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên, chú trọng giáo dục trong khu vực đồng bào dân tộc thiểu số, vùng núi, vùng ven biển.
Coi trọng chương trình định hướng nghề nghiệp cho học sinh trên cơ sở nắm bắt, dự báo đúng theo xu thế phát triển của các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội của tỉnh và cả nước, cũng như xuất khẩu lao động trong tương lai.
II. NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT CỦA NHÂN LỰC
1. Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật:
Đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp đào tạo để đào tạo đội ngũ lao động có chất lượng cao phục vụ các ngành kinh tế. Gắn kế hoạch đào tạo nghề với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đẩy mạnh dạy nghề, công nhân kỹ thuật, phát huy vai trò của các trường cao đẳng và các trường trung học có dạy nghề hiện có của tỉnh. Mở rộng các ngành nghề đào tạo, đa dạng hóa các phương thức đào tạo và cho phép các thành phần kinh tế mở trường đào tạo nghề.
2. Đào tạo nhóm nhân lực đặc biệt:
Đội ngũ cán bộ, công chức: Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức tốt, tinh thông về chuyên môn, nghiệp vụ, có đủ năng lực xây dựng và vận hành hệ thống chính trị hiệu quả, xây dựng và thực hiện nền công vụ ở địa phương hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Nhân lực khu vực sự nghiệp: Chú trọng việc đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ quan sự nghiệp y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục - thể thao.
Nhân lực sản xuất kinh doanh: Coi trọng đào tạo đội ngũ công nhân tay nghề cao, kỹ sư thực hành và nhà quản lý kinh doanh giỏi.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Giai đoạn 2011-2015: Quy mô đào tạo bình quân trong giai đoạn này 24 nghìn người/năm. Đến năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo 55%, trong đó đào tạo nghề 41%; quy mô đào tạo đạt 24,9 nghìn người (đào tạo lại: 3,9 nghìn người), trong đó hệ dạy nghề 16,1 nghìn người (đào tạo lại 2,6 nghìn người), hệ đào tạo 8,8 nghìn người (đào tạo lại: 300 người). Trong đó:
Khu kinh tế: Nhu cầu lao động được đào tạo trong Khu kinh tế và Khu công nghiệp bình quân 3.790 người, trong đó hệ đào tạo nghề: 2.520 người, hệ đào tạo giáo dục: 1.270 người. Đặc biệt trong giai đoạn này nhu cầu đào tạo các kỹ sư lao động hóa lọc dầu khoảng 500 người.
- Giai đoạn 2016-2020: Quy mô đào tạo bình quân 28 nghìn người/năm. Đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo 67%, trong đó đào tạo nghề đạt 51%, quy mô đào tạo đạt 29,3 nghìn người (trong đó đào tạo lại: 3,9 nghìn người), trong đó hệ đào tạo nghề 14,7 nghìn người (đào tạo lại 3,2 nghìn người); hệ đào tạo giáo dục: 12 nghìn người (đào tạo lại 630 người), trong đó:
Khu kinh tế: Nhu cầu lao động được đào tạo bình quân 8.900 người, trong đó hệ đào tạo dạy nghề: 5.400 người; hệ đào tạo giáo dục: 3.500 người. Tập trung 2 ngành mũi nhọn: lọc hóa dầu và chế biến thủy sản - thực phẩm 7.585 người.
III. DỰ BÁO NHU CẦU LAO ĐỘNG
1. Dự báo cung lao động:
- Giai đoạn 2011-2015, tốc độ tăng dân số tự nhiên dân số ở mức 1,16%/năm. Quy mô dân số sẽ đạt khoảng 924 ngàn người vào năm 2015. Dân số trong độ tuổi lao động: 598 ngàn người chiếm 65% dân số.
- Giai đoạn 2016-2020, tốc độ tăng tự nhiên dân số ở mức 1,03%/năm. Quy mô dân số sẽ đạt khoảng 954 ngàn người vào năm 2020. Dân số trong độ tuổi lao động 644 ngàn người chiếm 66% dân số.
Trong 10 năm tới, tỷ trọng dân số trong độ tuổi 0-14 sẽ giảm dần do tỷ lệ tăng tự nhiên giảm; tỷ trọng dân số trong tuổi lao động tăng do tốc độ tăng tự nhiên của 10 năm trước còn ở mức cao. Tuy nhiên, sau năm 2020, tỷ trọng dân số trên tuổi lao động sẽ tăng dần. Xu hướng này đặt ra yêu cầu phải đào tạo lực lượng lao động trẻ, song có chất lượng cao đáp ứng được các yêu cầu của nền kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
Nhu cầu lao động tham gia hoạt động kinh tế:
- Năm 2015: Tổng cầu lao động tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh: 526,8 nghìn người, trong đó lao động công nghiệp - xây dựng: 123,6 nghìn người chiếm 23,5%; lao động nông lâm ngư nghiệp 231,8 nghìn người chiếm 44%, lao động trong ngành dịch vụ 171,2 nghìn người chiếm 32,5% trong tổng số lao động tham gia hoạt động kinh tế.
- Năm 2020: Tổng cầu lao động tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh: 560 nghìn người (tăng 33,2 nghìn lao động so với năm 2015) lao động công nghiệp - xây dựng: 173,6 nghìn người (tăng 50 nghìn lao động so với năm 2015) chiếm 31%; lao động nông lâm ngư nghiệp 156,8 nghìn người (giảm 75 nghìn lao động so với năm 2015) chiếm 28%; lao động trong ngành dịch vụ 229,6 nghìn người (tăng 58 nghìn lao động so với năm 2015) chiếm 41% trong tổng số lao động tham gia hoạt động kinh tế.
B. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC THỜI KỲ 2011-2020
I. NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN CỦA NHÂN LỰC
Phát triển mạng lưới trường, lớp gắn với chuẩn hoá về cơ sở vật chất và phân bố dân cư. Tập trung đầu tư để tăng tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia. Phấn đấu để mọi thành viên của cộng đồng đều được hưởng thụ giáo dục, nâng cao dân trí.
Đạt chuẩn phổ cập THPT toàn tỉnh vào năm 2015.
Đến năm 2020: Tỷ lệ trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ trên 50%, tỷ lệ trẻ từ 3 tuổi đến 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 90%. Riêng trẻ em 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 100%. Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi 11-15 đến trường PTCS: 99 %. Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi 16-18 đến trường THPT trên 70% và trung học nghề trên 20%.
Tiếp tục đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ lực lượng giáo viên, giữ vững 100% giáo viên các cấp đạt chuẩn và trên chuẩn trình độ sư phạm; đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng trường học, đến năm 2020 các trường phổ thông trong tỉnh đạt chuẩn quốc gia và có đủ phòng học để học 2 buổi/ngày/lớp.
Coi trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên, chú trọng giáo dục trong khu vực đồng bào dân tộc thiểu số, vùng núi, vùng ven biển.
Coi trọng chương trình định hướng nghề nghiệp cho học sinh trên cơ sở nắm bắt, dự báo đúng theo xu thế phát triển của các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội của tỉnh và cả nước, cũng như xuất khẩu lao động trong tương lai.
II. NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT CỦA NHÂN LỰC
1. Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật:
Đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp đào tạo để đào tạo đội ngũ lao động có chất lượng cao phục vụ các ngành kinh tế. Gắn kế hoạch đào tạo nghề với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đẩy mạnh dạy nghề, công nhân kỹ thuật, phát huy vai trò của các trường cao đẳng và các trường trung học có dạy nghề hiện có của tỉnh. Mở rộng các ngành nghề đào tạo, đa dạng hóa các phương thức đào tạo và cho phép các thành phần kinh tế mở trường đào tạo nghề.
Đào tạo nhóm nhân lực đặc biệt:
Đội ngũ cán bộ, công chức: Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức tốt, tinh thông về chuyên môn, nghiệp vụ, có đủ năng lực xây dựng và vận hành hệ thống chính trị hiệu quả, xây dựng và thực hiện nền công vụ ở địa phương hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Nhân lực khu vực sự nghiệp: Chú trọng việc đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ quan sự nghiệp y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục - thể thao.
Nhân lực sản xuất kinh doanh: Coi trọng đào tạo đội ngũ công nhân tay nghề cao, kỹ sư thực hành và nhà quản lý kinh doanh giỏi.