Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 448/QĐ-UBND năm 2011 quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Nam Định đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "22/03/2011", "sign_number": "448/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "22/03/2011", "sign_number": "448/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "22/03/2011", "sign_number": "448/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "22/03/2011", "sign_number": "448/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "22/03/2011", "sign_number": "448/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 448/QĐ-UBND năm 2011 quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Nam Định đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Dự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Nam Định đến năm 2020, với nội dung sau:
...
3. Mục tiêu điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển VLXD đến năm 2020
- Khai thác hiệu quả tài nguyên khoáng sản sét, cát đen lòng sông để phát triển sản phẩm gạch xây, cát đen xây dựng trở thành sản phẩm mũi nhọn, đáp ứng nhu cầu sử dụng trong, ngoài tỉnh về số lượng và chất lượng.
- Sử dụng công nghệ tiên tiến nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, tiêu hao nguyên, nhiên liệu thấp, bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và bền vững.
- Phát triển sản xuất và sử dụng vật liệu xây không nung dần thay thế gạch đất sét nung, phấn đấu sản lượng đạt tỷ lệ: 20% (khoảng 225 triệu viên) vào năm 2015, và 30% (khoảng 469 triệu viên) vào năm 2020.
Theo đó, gạch xi măng - cốt liệu chiếm từ 50% trở lên so với tổng số vật liệu xây không nung. Gạch nhẹ trên tổng số vật liệu xây không nung chiếm từ 40% trở lên so với tổng số vật liệu xây không nung. Gạch nhẹ có 2 loại sản phẩm chính sau:
+ Gạch từ bê tông khí chưng áp (AAC): Tỷ lệ gạch AAC trên tổng số vật liệu xây không nung chiếm từ 35% trở lên.
+ Gạch từ bê tông bọt: Tỷ lệ gạch từ bê tông bọt trên tổng số vật liệu xây không nung khoảng 5% trở lên.
Gạch khác (vật liệu xây không nung từ đất đồi và phế thải xây dựng, phế thải công nghiệp...) đạt tỷ lệ từ 10% trở lên.

Content:
Mục tiêu điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển VLXD đến năm 2020
- Khai thác hiệu quả tài nguyên khoáng sản sét, cát đen lòng sông để phát triển sản phẩm gạch xây, cát đen xây dựng trở thành sản phẩm mũi nhọn, đáp ứng nhu cầu sử dụng trong, ngoài tỉnh về số lượng và chất lượng.
- Sử dụng công nghệ tiên tiến nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, tiêu hao nguyên, nhiên liệu thấp, bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và bền vững.
- Phát triển sản xuất và sử dụng vật liệu xây không nung dần thay thế gạch đất sét nung, phấn đấu sản lượng đạt tỷ lệ: 20% (khoảng 225 triệu viên) vào năm 2015, và 30% (khoảng 469 triệu viên) vào năm 2020.
Theo đó, gạch xi măng - cốt liệu chiếm từ 50% trở lên so với tổng số vật liệu xây không nung. Gạch nhẹ trên tổng số vật liệu xây không nung chiếm từ 40% trở lên so với tổng số vật liệu xây không nung. Gạch nhẹ có 2 loại sản phẩm chính sau:
+ Gạch từ bê tông khí chưng áp (AAC): Tỷ lệ gạch AAC trên tổng số vật liệu xây không nung chiếm từ 35% trở lên.
+ Gạch từ bê tông bọt: Tỷ lệ gạch từ bê tông bọt trên tổng số vật liệu xây không nung khoảng 5% trở lên.
Gạch khác (vật liệu xây không nung từ đất đồi và phế thải xây dựng, phế thải công nghiệp...) đạt tỷ lệ từ 10% trở lên.