Document: Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 106/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/05/2011", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/05/2011", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/05/2011", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/05/2011", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/05/2011", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 106/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Quảng Ngãi đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
...
đ) Kết cấu hạ tầng
* Giao thông
- Đường bộ: Ưu tiên phát triển các tuyến giao thông đối ngoại, tuyến vành đai, các cửa ngõ ra vào thành phố: Quốc lộ 1A cũ qua thành phố, Quốc lộ 1A (đường tránh Đông); Tuyến TP Quảng Ngãi - QL 24 đi Kon Tum; Tuyến TP Quảng Ngãi - QL 24B - KDL Mỹ Khê - Cảng Sa Kỳ; Đường Cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi và cầu Trà Khúc III; đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh (đoạn qua thành phố 6 km); đường Lê Thánh Tôn trục ngang xuyên suốt Đông - Tây; các tuyến nội thị kéo dài kết nối nội thị với vùng phụ cận, ven đô.
Phát triển đồng bộ, hiện đại giao thông đô thị đảm bảo lưu thông thuận tiện, mỹ quan đường phố. Tổ chức mạng lưới xe buýt công cộng. Từng bước kiên cố hóa giao thông nông thôn các xã, hẻm phố các phường ven đô. Xây dựng 01 bến xe trung tâm mới đạt tiêu chuẩn loại I, và bến xe tải xe khách, các điểm đậu, đỗ xe.
Xây dựng Đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc, về lâu dài, xây thêm cầu qua sông Trà Khúc 4 kết nối đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, tạo sự lưu thông thuận lợi giữa hai bờ Bắc - Nam sông Trà Khúc.
- Đường sắt: Nâng cấp, cải tạo tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy qua thành phố theo hướng hiện đại, đạt các tiêu chuẩn chung của đường sắt quốc gia.
- Đường hàng không: Nghiên cứu khôi phục sân bay Quảng Ngãi trong sự gắn kết với sân bay Lý Sơn, phục vụ vận chuyển dân dụng và quốc phòng.
- Đường thủy: Xây dựng tuyến đường thủy trên sông Trà Khúc từ Cửa Đại qua thành phố Quảng Ngãi đến đập thủy lợi Thạch Nham, luồng tàu cấp IV.
* Hệ thống điện: Tập trung cải tạo, nâng cấp mạng lưới cấp điện hiện có. Xây dựng, mở rộng một số tuyến mới hướng tới mở rộng không gian đô thị. Xây dựng thêm các trạm biến áp phụ tải nhằm đáp ứng nhu cầu điện cho sản xuất và sinh hoạt. Áp dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, các phương pháp quản lý mới để giảm tổn thất diện năng. Thực hiện xã hội hóa điện chiếu sáng đô thị.
* Bưu chính-viễn thông: Phát triển mạng lưới bưu chính-viễn thông theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng phục vụ. Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, đáp ứng kịp thời thông tin liên lạc trong nước và quốc tế. Xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông có công nghệ hiện đại, dung lượng lớn, tốc độ cao, mang tính lâu dài. Nâng số máy điện thoại đạt bình quân 80-85 máy/100 dân vào năm 2015 và tăng lên trong các thời kỳ sau. Phát triển các loại hình dịch vụ điện thoại mới đa tiện ích, chất lượng cao...
* Hệ thống cấp, thoát nước và vệ sinh môi trường
Đầu tư nâng công suất và xây dựng thêm một số công trình sản xuất nước sạch lên 40.000 - 45.000 m3/ngàyđêm. Đến năm 2020 đảm bảo cung cấp nước sạch 150 lít/người ngày đêm; đáp ứng nhu cầu nước sạch cho sản xuất, sinh hoạt dân cư và mở rộng thành phố.
Cải tạo hoàn chỉnh hệ thống thoát nước trong khu vực nội thị, đầu tư hệ thống thoát nước ở các tuyến đường mới xây dựng; chú trọng đầu tư công trình xử lý nước thải công nghiệp; Lập bản đồ qui hoạch thoát nước trên địa bàn thành phố.
Tổ chức tốt mạng lưới thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp. Phấn đấu tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn đạt 90%. Rác thải bệnh viện, hóa chất độc hại phải được thu gom, xử lý triệt để. Giai đoạn 2011 - 2015, đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải với công nghệ tiên tiến, hiện đại.

Content:
Kết cấu hạ tầng
* Giao thông
- Đường bộ: Ưu tiên phát triển các tuyến giao thông đối ngoại, tuyến vành đai, các cửa ngõ ra vào thành phố: Quốc lộ 1A cũ qua thành phố, Quốc lộ 1A (đường tránh Đông); Tuyến TP Quảng Ngãi - QL 24 đi Kon Tum; Tuyến TP Quảng Ngãi - QL 24B - KDL Mỹ Khê - Cảng Sa Kỳ; Đường Cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi và cầu Trà Khúc III; đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh (đoạn qua thành phố 6 km); đường Lê Thánh Tôn trục ngang xuyên suốt Đông - Tây; các tuyến nội thị kéo dài kết nối nội thị với vùng phụ cận, ven đô.
Phát triển đồng bộ, hiện đại giao thông đô thị đảm bảo lưu thông thuận tiện, mỹ quan đường phố. Tổ chức mạng lưới xe buýt công cộng. Từng bước kiên cố hóa giao thông nông thôn các xã, hẻm phố các phường ven đô. Xây dựng 01 bến xe trung tâm mới đạt tiêu chuẩn loại I, và bến xe tải xe khách, các điểm đậu, đỗ xe.
Xây dựng Đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc, về lâu dài, xây thêm cầu qua sông Trà Khúc 4 kết nối đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, tạo sự lưu thông thuận lợi giữa hai bờ Bắc - Nam sông Trà Khúc.
- Đường sắt: Nâng cấp, cải tạo tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy qua thành phố theo hướng hiện đại, đạt các tiêu chuẩn chung của đường sắt quốc gia.
- Đường hàng không: Nghiên cứu khôi phục sân bay Quảng Ngãi trong sự gắn kết với sân bay Lý Sơn, phục vụ vận chuyển dân dụng và quốc phòng.
- Đường thủy: Xây dựng tuyến đường thủy trên sông Trà Khúc từ Cửa Đại qua thành phố Quảng Ngãi đến đập thủy lợi Thạch Nham, luồng tàu cấp IV.
* Hệ thống điện: Tập trung cải tạo, nâng cấp mạng lưới cấp điện hiện có. Xây dựng, mở rộng một số tuyến mới hướng tới mở rộng không gian đô thị. Xây dựng thêm các trạm biến áp phụ tải nhằm đáp ứng nhu cầu điện cho sản xuất và sinh hoạt. Áp dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, các phương pháp quản lý mới để giảm tổn thất diện năng. Thực hiện xã hội hóa điện chiếu sáng đô thị.
* Bưu chính-viễn thông: Phát triển mạng lưới bưu chính-viễn thông theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng phục vụ. Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, đáp ứng kịp thời thông tin liên lạc trong nước và quốc tế. Xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông có công nghệ hiện đại, dung lượng lớn, tốc độ cao, mang tính lâu dài. Nâng số máy điện thoại đạt bình quân 80-85 máy/100 dân vào năm 2015 và tăng lên trong các thời kỳ sau. Phát triển các loại hình dịch vụ điện thoại mới đa tiện ích, chất lượng cao...
* Hệ thống cấp, thoát nước và vệ sinh môi trường
Đầu tư nâng công suất và xây dựng thêm một số công trình sản xuất nước sạch lên 40.000 - 45.000 m3/ngàyđêm. Đến năm 2020 đảm bảo cung cấp nước sạch 150 lít/người ngày đêm; đáp ứng nhu cầu nước sạch cho sản xuất, sinh hoạt dân cư và mở rộng thành phố.
Cải tạo hoàn chỉnh hệ thống thoát nước trong khu vực nội thị, đầu tư hệ thống thoát nước ở các tuyến đường mới xây dựng; chú trọng đầu tư công trình xử lý nước thải công nghiệp; Lập bản đồ qui hoạch thoát nước trên địa bàn thành phố.
Tổ chức tốt mạng lưới thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp. Phấn đấu tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn đạt 90%. Rác thải bệnh viện, hóa chất độc hại phải được thu gom, xử lý triệt để. Giai đoạn 2011 - 2015, đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải với công nghệ tiên tiến, hiện đại.