Document: Điều 1 Quyết định 2864/QĐ-UBND 2023 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng Đakrông Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "29/11/2023", "sign_number": "2864/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "29/11/2023", "sign_number": "2864/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "29/11/2023", "sign_number": "2864/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "29/11/2023", "sign_number": "2864/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "29/11/2023", "sign_number": "2864/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2864/QĐ-UBND 2023 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng Đakrông Quảng Trị có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Đakrông đến năm 2040, định hướng đến năm 2050 với các nội dung chính như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch xây dựng vùng huyện Đakrông đến năm 2040, định hướng đến năm 2050.
2. Đơn vị tổ chức lập quy hoạch: UBND huyện Đakrông.
3. Tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ: Công ty Cổ phần Trường Hải.
4. Phạm vi ranh giới, quy mô diện tích và thời hạn lập quy hoạch:
- Khu vực lập quy hoạch bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính huyện Đakrông với tổng diện tích tự nhiên 118.483 ha, có phạm vi ranh giới như sau:
+ Phía Bắc: Giáp huyện Gio Linh và huyện Cam Lộ;
+ Phía Nam: Giáp tỉnh Thừa Thiên Huế và nước CHDCND Lào;
+ Phía Tây: Giáp huyện Hướng Hóa và nước CHDCND Lào;
+ Phía Đông: Giáp huyện Triệu Phong, huyện Hải Lăng và thị xã Quảng Trị.
- Thời hạn lập quy hoạch: Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030, giai đoạn dài hạn đến năm 2040, định hướng quy hoạch đến năm 2050.
5. Quan điểm và mục tiêu:
- Cụ thể hóa Quy hoạch xây dựng tỉnh Quảng Trị thời kì 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch chuyên ngành của tỉnh liên quan đến huyện Đakrông.
- Định hướng quy hoạch xây dựng vùng trên cơ sở phát triển bền vững dựa trên các thế mạnh hiện có và vị trí đặc thù làm tiền đề để thúc đẩy quá trình đô thị hóa và tăng trưởng kinh tế của huyện và của tỉnh.
- Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm tạo ra nguồn lực để phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững; bảo đảm phát triển hài hòa giữa các khu vực cũng như tính đồng bộ về không gian kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật giữa các khu vực trong huyện.
- Làm cơ sở để triển khai các quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn và quy hoạch xây dựng khu chức năng; xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư, xây dựng kế hoạch, triển khai đầu tư xây dựng trong khu vực đô thị, nông thôn, khu chức năng đảm bảo phát triển hài hòa, đồng bộ.
6. Tính chất, chức năng của vùng:
- Là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng phía Tây Nam của tỉnh Quảng Trị.
- Là vùng kinh tế tổng hợp về nông lâm nghiệp, công nghiệp, thương mại - dịch vụ và du lịch, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Trị. Ưu tiên phát triển nông lâm nghiệp dựa trên các ưu thế của huyện, phát triển công nghiệp, thương mại - dịch vụ gắn liền với Hành lang kinh tế Đông - Tây của tỉnh Quảng Trị.
- Là vùng có tiềm năng khai thác phát triển du lịch, các loại hình du lịch văn hoá, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng gắn với cảnh quan thiên nhiên.
7. Các chỉ tiêu chính dự kiến của quy hoạch:
a) Tỷ lệ đô thị hóa:
- Đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa khoảng 24,4%.
- Đến năm 2040, tỷ lệ đô thị hóa khoảng 25,7%.
b) Dự báo quy mô đất đai:
- Đến năm 2030, đất xây dựng đô thị khoảng 393 ha.
- Đốn năm 2040, đất xây dựng đô thị khoảng 471 ha.
c) Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản áp dụng:
Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong quy hoạch tuân thủ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về quy hoạch xây dựng.
8. Nội dung yêu cầu nghiên cứu quy hoạch:
a) Xác định quan điểm và mục tiêu phát triển của vùng.
b) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế, xã hội, phân bố đô thị và điểm dân cư nông thôn, sự biến động về dân số trong vùng lập quy hoạch, sử dụng và quản lý đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, tài nguyên và môi trường; hiện trạng các chương trình, dự án đầu tư phát triển đối với vùng lập quy hoạch; đánh giá công tác quản lý thực hiện các quy hoạch, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
c) Xác định động lực và tiềm năng phát triển của vùng; tác động của hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh đối với vùng lập quy hoạch.
d) Dự báo phát triển kinh tế, dân số, lao động, tỷ lệ đô thị hóa, nhu cầu về đất đai, bảo vệ môi trường; các rủi ro về biến động, thảm họa thiên nhiên...
đ) Tổ chức phân vùng và yêu cầu quản lý, phát triển theo các phân vùng.
e) Định hướng phát triển không gian: Vị trí, quy mô và phương hướng tổ chức khu vực phát triển đô thị, dân cư nông thôn, khu chức năng, khu vực an ninh quốc phòng, khu vực phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và cơ sở kinh tế - kỹ thuật khác. Tổ chức phân bố hệ thống trung tâm: Hành chính, thương mại - dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao, nghiên cứu, đào tạo, y tế từ cấp huyện trở lên; trung tâm cụm xã, trung tâm xã. Xác định các quy hoạch chung đô thị; quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng; quy hoạch chung xây dựng xã cần lập theo các giai đoạn phát triển.
g) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng về chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, hệ thống điện, cấp nước, cung cấp năng lượng, thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải, nghĩa trang và hạ tầng viễn thông thụ động.
h) Xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và bảo vệ môi trường; các dự án cần được nêu rõ quy mô đầu tư xây dựng, dự báo nhu cầu vốn và kiến nghị nguồn vốn, thời điểm thực hiện.
i) Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
k) Đề xuất các giải pháp về bảo vệ môi trường trong vùng.
l) Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện:
- Phạm vi, ranh giới, quy mô dân số, đất đai vùng quản lý.
- Quy định về các vùng phát triển, các không gian phát triển kinh tế.
- Quy định về quản lý hệ thống đô thị và nông thôn.
- Quy định về vị trí, vai trò, chức năng, quy mô các công trình hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật mang tính chất vùng, liên vùng.
- Quy định về phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với các công trình đầu mối các công trình hạ tầng kỹ thuật chính theo tuyến mang tính chất vùng, liên vùng và các biện pháp bảo vệ môi trường.
- Quy định về bảo tồn các di sản thiên nhiên, các công trình kiến trúc có giá trị khu danh lam thắng cảnh, khu di tích lịch sử, văn hóa trong vùng.
- Phân công và quy định trách nhiệm quản lý quy hoạch cho các cấp chính quyền địa phương trong vùng theo đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện.
- Các quy định khác theo chức năng đặc thù của vùng.
9. Hồ sơ sản phẩm:
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
10. Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Quảng Trị.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND huyện Đakrông.
- Thời gian lập quy hoạch: Không quá 12 tháng kể từ khi nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Đakrông đến năm 2040, định hướng đến năm 2050 với các nội dung chính như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch xây dựng vùng huyện Đakrông đến năm 2040, định hướng đến năm 2050.
2. Đơn vị tổ chức lập quy hoạch: UBND huyện Đakrông.
3. Tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ: Công ty Cổ phần Trường Hải.
4. Phạm vi ranh giới, quy mô diện tích và thời hạn lập quy hoạch:
- Khu vực lập quy hoạch bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính huyện Đakrông với tổng diện tích tự nhiên 118.483 ha, có phạm vi ranh giới như sau:
+ Phía Bắc: Giáp huyện Gio Linh và huyện Cam Lộ;
+ Phía Nam: Giáp tỉnh Thừa Thiên Huế và nước CHDCND Lào;
+ Phía Tây: Giáp huyện Hướng Hóa và nước CHDCND Lào;
+ Phía Đông: Giáp huyện Triệu Phong, huyện Hải Lăng và thị xã Quảng Trị.
- Thời hạn lập quy hoạch: Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030, giai đoạn dài hạn đến năm 2040, định hướng quy hoạch đến năm 2050.
5. Quan điểm và mục tiêu:
- Cụ thể hóa Quy hoạch xây dựng tỉnh Quảng Trị thời kì 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch chuyên ngành của tỉnh liên quan đến huyện Đakrông.
- Định hướng quy hoạch xây dựng vùng trên cơ sở phát triển bền vững dựa trên các thế mạnh hiện có và vị trí đặc thù làm tiền đề để thúc đẩy quá trình đô thị hóa và tăng trưởng kinh tế của huyện và của tỉnh.
- Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm tạo ra nguồn lực để phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững; bảo đảm phát triển hài hòa giữa các khu vực cũng như tính đồng bộ về không gian kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật giữa các khu vực trong huyện.
- Làm cơ sở để triển khai các quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn và quy hoạch xây dựng khu chức năng; xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư, xây dựng kế hoạch, triển khai đầu tư xây dựng trong khu vực đô thị, nông thôn, khu chức năng đảm bảo phát triển hài hòa, đồng bộ.
6. Tính chất, chức năng của vùng:
- Là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng phía Tây Nam của tỉnh Quảng Trị.
- Là vùng kinh tế tổng hợp về nông lâm nghiệp, công nghiệp, thương mại - dịch vụ và du lịch, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Trị. Ưu tiên phát triển nông lâm nghiệp dựa trên các ưu thế của huyện, phát triển công nghiệp, thương mại - dịch vụ gắn liền với Hành lang kinh tế Đông - Tây của tỉnh Quảng Trị.
- Là vùng có tiềm năng khai thác phát triển du lịch, các loại hình du lịch văn hoá, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng gắn với cảnh quan thiên nhiên.
7. Các chỉ tiêu chính dự kiến của quy hoạch:
a) Tỷ lệ đô thị hóa:
- Đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa khoảng 24,4%.
- Đến năm 2040, tỷ lệ đô thị hóa khoảng 25,7%.
b) Dự báo quy mô đất đai:
- Đến năm 2030, đất xây dựng đô thị khoảng 393 ha.
- Đốn năm 2040, đất xây dựng đô thị khoảng 471 ha.
c) Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản áp dụng:
Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong quy hoạch tuân thủ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về quy hoạch xây dựng.
8. Nội dung yêu cầu nghiên cứu quy hoạch:
a) Xác định quan điểm và mục tiêu phát triển của vùng.
b) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế, xã hội, phân bố đô thị và điểm dân cư nông thôn, sự biến động về dân số trong vùng lập quy hoạch, sử dụng và quản lý đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, tài nguyên và môi trường; hiện trạng các chương trình, dự án đầu tư phát triển đối với vùng lập quy hoạch; đánh giá công tác quản lý thực hiện các quy hoạch, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
c) Xác định động lực và tiềm năng phát triển của vùng; tác động của hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh đối với vùng lập quy hoạch.
d) Dự báo phát triển kinh tế, dân số, lao động, tỷ lệ đô thị hóa, nhu cầu về đất đai, bảo vệ môi trường; các rủi ro về biến động, thảm họa thiên nhiên...
đ) Tổ chức phân vùng và yêu cầu quản lý, phát triển theo các phân vùng.
e) Định hướng phát triển không gian: Vị trí, quy mô và phương hướng tổ chức khu vực phát triển đô thị, dân cư nông thôn, khu chức năng, khu vực an ninh quốc phòng, khu vực phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và cơ sở kinh tế - kỹ thuật khác. Tổ chức phân bố hệ thống trung tâm: Hành chính, thương mại - dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao, nghiên cứu, đào tạo, y tế từ cấp huyện trở lên; trung tâm cụm xã, trung tâm xã. Xác định các quy hoạch chung đô thị; quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng; quy hoạch chung xây dựng xã cần lập theo các giai đoạn phát triển.
g) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng về chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, hệ thống điện, cấp nước, cung cấp năng lượng, thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải, nghĩa trang và hạ tầng viễn thông thụ động.
h) Xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và bảo vệ môi trường; các dự án cần được nêu rõ quy mô đầu tư xây dựng, dự báo nhu cầu vốn và kiến nghị nguồn vốn, thời điểm thực hiện.
i) Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
k) Đề xuất các giải pháp về bảo vệ môi trường trong vùng.
l) Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện:
- Phạm vi, ranh giới, quy mô dân số, đất đai vùng quản lý.
- Quy định về các vùng phát triển, các không gian phát triển kinh tế.
- Quy định về quản lý hệ thống đô thị và nông thôn.
- Quy định về vị trí, vai trò, chức năng, quy mô các công trình hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật mang tính chất vùng, liên vùng.
- Quy định về phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với các công trình đầu mối các công trình hạ tầng kỹ thuật chính theo tuyến mang tính chất vùng, liên vùng và các biện pháp bảo vệ môi trường.
- Quy định về bảo tồn các di sản thiên nhiên, các công trình kiến trúc có giá trị khu danh lam thắng cảnh, khu di tích lịch sử, văn hóa trong vùng.
- Phân công và quy định trách nhiệm quản lý quy hoạch cho các cấp chính quyền địa phương trong vùng theo đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện.
- Các quy định khác theo chức năng đặc thù của vùng.
9. Hồ sơ sản phẩm:
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
10. Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Quảng Trị.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND huyện Đakrông.
- Thời gian lập quy hoạch: Không quá 12 tháng kể từ khi nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.