Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 819/QĐ-UBND năm 2013 Chương trình hành động vì trẻ em Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Thích", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Thích", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Thích", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Thích", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Thích", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 819/QĐ-UBND năm 2013 Chương trình hành động vì trẻ em Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2013 - 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi với những nội dung chính như sau:
...
5. Huy động, bố trí nguồn lực và nghiên cứu khoa học cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
- Từ nay đến năm 2015, dành nguồn lực thỏa đáng cho việc triển khai thực hiện các mục tiêu vì trẻ em; bố trí kinh phí theo hướng tăng dần để thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em, trong đó ưu tiên bố trí kinh phí để thực hiện các mục tiêu về chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, quan tâm đầu tư xây dựng các cơ sở dành cho trẻ em khuyết tật, trẻ em là nạn nhân của chất độc màu da cam, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em; khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân xây dựng các công trình và tổ chức các hoạt động dành cho trẻ em. Kiện toàn, củng cố Quỹ bảo trợ trẻ em các cấp nhằm tăng cường vận động nguồn lực của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho sự nghiệp chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em.
- Tăng cường các hoạt động nghiên cứu khoa học phục vụ công tác quản lý chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trên địa bàn tỉnh như: kinh nghiệm và một số giải pháp thực hiện quyền được phát triển và tham gia của trẻ em, giải pháp tư vấn cho trẻ em bị rơi vào hoàn cảnh đặc; dịch vụ chuyển tiếp, chuyển tuyến, kinh nghiệm phòng chống thiên tai và xây dựng ngôi nhà an toàn cho trẻ, thể nghiệm, áp dụng các mô hình dịch vụ chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em có hiệu quả.
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
- Ban hành các Nghị quyết, Chỉ thị, Chương trình, Kế hoạch bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; đưa mục tiêu bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và từng giai đoạn của các sở, ngành và các địa phương. Tăng cường kiểm tra, đánh giá, giám sát kết quả thực hiện các mục tiêu, nội dung của chương trình. Báo cáo, thông tin thường xuyên với lãnh đạo các cấp về tình hình trẻ em, công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, tiến độ thực hiện Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em của tỉnh.
- Triển khai và thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị 20-CT/TW ngày 05/11/2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong tình hình mới.
2. Đẩy mạnh công tác truyền thông vận động xã hội
Nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền, các đoàn thể, gia đình và toàn xã hội về vai trò, vị trí quan trọng của công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, từng bước chuyển đổi hành vi về bảo vệ trẻ em theo hướng phòng ngừa, can thiệp giảm thiểu và hỗ trợ hòa nhập cộng đồng. Phát huy vai trò và tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em tham gia công tác truyền thông, vận động xã hội về bảo vệ trẻ em, đa dạng hóa các hình thức, biện pháp, phương pháp truyền thông, vận động về bảo vệ trẻ em. Xây dựng nội dung, thông điệp truyền thông, giáo dục tư vấn về bảo vệ trẻ em phù hợp với từng đối tượng và theo từng giai đoạn.
3. Tiếp tục thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
Đẩy mạnh việc thực hiện các Chương trình mục tiêu Quốc gia có liên quan đến trẻ em như: Chương trình tiêm chủng mở rộng; Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng; Chương trình xây dựng ngôi nhà an toàn và phòng chống tai nạn thương tích, Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm, chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống HIV/ADIS; Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường; Chương trình bảo vệ trẻ em...; chú trọng các hoạt động lồng ghép giữa các chương trình để đảm bảo tốt các mục tiêu vì trẻ em được giải quyết đồng bộ.
4. Nâng cao năng lực cán bộ
Tiếp tục đào tạo nâng cao trình độ và năng lực cho cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp, nhất là ở xã, phường, thị trấn để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Xây dựng và phát triển đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở cơ sở, hình thành mạng lưới bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại cộng đồng.
5. Giải pháp về tài chính
- Đa dạng hóa việc huy động nguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu của Chương trình. Tích cực huy động, vận động các nguồn lực của ngân sách Nhà nước, các tập thể, cá nhân trong và ngoài nước đóng góp cho sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
- Hàng năm, bố trí kinh phí theo hướng tăng dần đảm bảo chi sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và chi trả trợ giúp xã hội hàng tháng cho trẻ em được hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo quy định hiện hành; đảm bảo nguồn lực cần thiết để triển khai thực hiện các mục tiêu vì trẻ em.

Content:
Huy động, bố trí nguồn lực và nghiên cứu khoa học cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
- Từ nay đến năm 2015, dành nguồn lực thỏa đáng cho việc triển khai thực hiện các mục tiêu vì trẻ em; bố trí kinh phí theo hướng tăng dần để thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em, trong đó ưu tiên bố trí kinh phí để thực hiện các mục tiêu về chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, quan tâm đầu tư xây dựng các cơ sở dành cho trẻ em khuyết tật, trẻ em là nạn nhân của chất độc màu da cam, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em; khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân xây dựng các công trình và tổ chức các hoạt động dành cho trẻ em. Kiện toàn, củng cố Quỹ bảo trợ trẻ em các cấp nhằm tăng cường vận động nguồn lực của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho sự nghiệp chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em.
- Tăng cường các hoạt động nghiên cứu khoa học phục vụ công tác quản lý chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trên địa bàn tỉnh như: kinh nghiệm và một số giải pháp thực hiện quyền được phát triển và tham gia của trẻ em, giải pháp tư vấn cho trẻ em bị rơi vào hoàn cảnh đặc; dịch vụ chuyển tiếp, chuyển tuyến, kinh nghiệm phòng chống thiên tai và xây dựng ngôi nhà an toàn cho trẻ, thể nghiệm, áp dụng các mô hình dịch vụ chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em có hiệu quả.
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
- Ban hành các Nghị quyết, Chỉ thị, Chương trình, Kế hoạch bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; đưa mục tiêu bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và từng giai đoạn của các sở, ngành và các địa phương. Tăng cường kiểm tra, đánh giá, giám sát kết quả thực hiện các mục tiêu, nội dung của chương trình. Báo cáo, thông tin thường xuyên với lãnh đạo các cấp về tình hình trẻ em, công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, tiến độ thực hiện Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em của tỉnh.
- Triển khai và thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị 20-CT/TW ngày 05/11/2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong tình hình mới.
2. Đẩy mạnh công tác truyền thông vận động xã hội
Nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền, các đoàn thể, gia đình và toàn xã hội về vai trò, vị trí quan trọng của công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, từng bước chuyển đổi hành vi về bảo vệ trẻ em theo hướng phòng ngừa, can thiệp giảm thiểu và hỗ trợ hòa nhập cộng đồng. Phát huy vai trò và tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em tham gia công tác truyền thông, vận động xã hội về bảo vệ trẻ em, đa dạng hóa các hình thức, biện pháp, phương pháp truyền thông, vận động về bảo vệ trẻ em. Xây dựng nội dung, thông điệp truyền thông, giáo dục tư vấn về bảo vệ trẻ em phù hợp với từng đối tượng và theo từng giai đoạn.
3. Tiếp tục thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
Đẩy mạnh việc thực hiện các Chương trình mục tiêu Quốc gia có liên quan đến trẻ em như: Chương trình tiêm chủng mở rộng; Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng; Chương trình xây dựng ngôi nhà an toàn và phòng chống tai nạn thương tích, Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm, chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống HIV/ADIS; Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường; Chương trình bảo vệ trẻ em...; chú trọng các hoạt động lồng ghép giữa các chương trình để đảm bảo tốt các mục tiêu vì trẻ em được giải quyết đồng bộ.
4. Nâng cao năng lực cán bộ
Tiếp tục đào tạo nâng cao trình độ và năng lực cho cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp, nhất là ở xã, phường, thị trấn để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Xây dựng và phát triển đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở cơ sở, hình thành mạng lưới bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại cộng đồng.
Giải pháp về tài chính
- Đa dạng hóa việc huy động nguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu của Chương trình. Tích cực huy động, vận động các nguồn lực của ngân sách Nhà nước, các tập thể, cá nhân trong và ngoài nước đóng góp cho sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
- Hàng năm, bố trí kinh phí theo hướng tăng dần đảm bảo chi sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và chi trả trợ giúp xã hội hàng tháng cho trẻ em được hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo quy định hiện hành; đảm bảo nguồn lực cần thiết để triển khai thực hiện các mục tiêu vì trẻ em.