Document: Điều 2 Quyết định 71/2017/QĐ-UBND quy định giá tính phí trước bạ đối với nhà Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/11/2017", "sign_number": "71/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/11/2017", "sign_number": "71/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/11/2017", "sign_number": "71/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/11/2017", "sign_number": "71/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/11/2017", "sign_number": "71/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 71/2017/QĐ-UBND quy định giá tính phí trước bạ đối với nhà Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 2. Mức giá một m2 nhà
1. Những loại nhà đã được UBND tỉnh Nghệ An quy định tại Quyết định ban hành giá xây dựng mới nhà, công trình làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất thì áp dụng theo mức giá đó để tính lệ phí trước bạ.
2. Những loại nhà chưa được quy định tại khoản 1 điều này thì áp dụng theo mức giá sau:

TT

Loại công trình

Đơn vị

Mức giá (đồng)

1.

Nhà chung cư

-

Số tầng ≤ 5 tầng

M2 sàn

6.230.000

-

5 < số tầng ≤ 7

M2 sàn

8.060.000

-

7 < số tầng ≤ 10

M2 sàn

8.300.000

-

10 < số tầng ≤ 15

M2 sàn

8.690.000

-

15 < số tầng ≤ 18

M2 sàn

9.320.000

-

18 < số tầng ≤ 20

M2 sàn

9.710.000

-

20 < số tầng ≤ 25

M2 sàn

10.810.000

-

25 < số tầng ≤ 30

M2 sàn

11.350.000

-

30 < số tầng ≤ 35

M2 sàn

12.410.000

35 < số tầng ≤ 40

M2 sàn

13.340.000

40 < số tầng ≤ 45

M2 sàn

14.260.000

-

45 < số tầng ≤ 50

M2 sàn

15.190.000

2

Nhà khác

-

Nhà cấp III

M2 sàn

7.145.000

-

Nhà cấp II

M2 sàn

9.005.000

-

Nhà cấp I

M2 sàn

13.000.000

3.

Biệt thự

-

Biệt thự song đôi

M2 sàn

6.230.000

-

Biệt thự riêng biệt

M2 sàn

6.810.000

-

Biệt thự cao cấp

M2 sàn

8.560.000

3. Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà cao hơn mức giá quy định tại Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng, hợp đồng mua bán nhà.

Content:
Điều 2. Mức giá một m2 nhà
1. Những loại nhà đã được UBND tỉnh Nghệ An quy định tại Quyết định ban hành giá xây dựng mới nhà, công trình làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất thì áp dụng theo mức giá đó để tính lệ phí trước bạ.
2. Những loại nhà chưa được quy định tại khoản 1 điều này thì áp dụng theo mức giá sau:

TT

Loại công trình

Đơn vị

Mức giá (đồng)

1.

Nhà chung cư

-

Số tầng ≤ 5 tầng

M2 sàn

6.230.000

-

5 < số tầng ≤ 7

M2 sàn

8.060.000

-

7 < số tầng ≤ 10

M2 sàn

8.300.000

-

10 < số tầng ≤ 15

M2 sàn

8.690.000

-

15 < số tầng ≤ 18

M2 sàn

9.320.000

-

18 < số tầng ≤ 20

M2 sàn

9.710.000

-

20 < số tầng ≤ 25

M2 sàn

10.810.000

-

25 < số tầng ≤ 30

M2 sàn

11.350.000

-

30 < số tầng ≤ 35

M2 sàn

12.410.000

35 < số tầng ≤ 40

M2 sàn

13.340.000

40 < số tầng ≤ 45

M2 sàn

14.260.000

-

45 < số tầng ≤ 50

M2 sàn

15.190.000

2

Nhà khác

-

Nhà cấp III

M2 sàn

7.145.000

-

Nhà cấp II

M2 sàn

9.005.000

-

Nhà cấp I

M2 sàn

13.000.000

3.

Biệt thự

-

Biệt thự song đôi

M2 sàn

6.230.000

-

Biệt thự riêng biệt

M2 sàn

6.810.000

-

Biệt thự cao cấp

M2 sàn

8.560.000

3. Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà cao hơn mức giá quy định tại Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng, hợp đồng mua bán nhà.