Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3073/QĐ-BNN-QLCL năm 2013 xây dựng mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/12/2013", "sign_number": "3073/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/12/2013", "sign_number": "3073/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/12/2013", "sign_number": "3073/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/12/2013", "sign_number": "3073/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/12/2013", "sign_number": "3073/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3073/QĐ-BNN-QLCL năm 2013 xây dựng mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Xây dựng và phát triển mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn trên phạm vi toàn quốc" với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
7. Nhóm giải pháp về tăng cường năng lực cơ quan quản lý và các tổ chức ngành nghề.
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc, thiết bị kiểm tra nhanh tại hiện trường, thiết bị phòng kiểm nghiệm cho hệ thống cơ quan quản lý an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản ở trung ương và địa phương;
- Bố trí đủ nguồn nhân lực cho các cơ quan chức năng kiểm tra ở trung ương và địa phương để đủ nguồn lực thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra về an toàn thực phẩm;
- Đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý, kiểm tra chất lượng, ATTP ở trung ương và địa phương để có đủ năng lực triển khai.
- Hỗ trợ nâng cao năng lực và xây dựng nguồn lực của các tổ chức xã hội nghề nghiệp (Hiệp hội, Hội ngành nghề) để tham gia vào việc vận động các hội viên tuân thủ quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm theo chuỗi, giám sát cộng đồng trong việc tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm theo chuỗi;
- Tổ chức tham quan học tập mô hình quản lý an toàn thực phẩm theo chuỗi tại một số nước đã áp dụng thành công và có điều kiện tương tự với Việt Nam.
Triển khai các nội dung, nhiệm vụ của Đề án, áp dụng các cơ chế, chính sách có liên quan đã được Thủ tướng Chính phủ quy định (Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng bổ sung các cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn để triển khai có hiệu quả Đề án.
VI. KINH PHÍ
1. Các nguồn kinh phí:
- Hỗ trợ của quốc tế thông qua các dự án nước ngoài (ODA);
- Ngân sách Nhà nước cấp theo từng giai đoạn, hàng năm;
- Đầu tư của các doanh nghiệp
Trong đó:
a) Hỗ trợ của quốc tế: Thông qua hỗ trợ kỹ thuật, chuyên môn, đào tạo, tập huấn, tuyên truyền, đi học tập kinh nghiệm quốc tế, hỗ trợ nâng cao năng lực, nâng cấp các phòng kiểm nghiệm.

Content:
Hỗ trợ của quốc tế: Thông qua hỗ trợ kỹ thuật, chuyên môn, đào tạo, tập huấn, tuyên truyền, đi học tập kinh nghiệm quốc tế, hỗ trợ nâng cao năng lực, nâng cấp các phòng kiểm nghiệm.