Document: Điều 1 Quyết định 1377/QĐ-UBND dự án khu dân cư dịch vụ Thanh Sơn Vũ Ninh Bắc Ninh 2011

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/11/2011", "sign_number": "1377/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/11/2011", "sign_number": "1377/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/11/2011", "sign_number": "1377/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/11/2011", "sign_number": "1377/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/11/2011", "sign_number": "1377/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1377/QĐ-UBND dự án khu dân cư dịch vụ Thanh Sơn Vũ Ninh Bắc Ninh 2011 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu dân cư dịch vụ Thanh Sơn, phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu dân cư dịch vụ Thanh Sơn, phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh.
* Dự án nhóm C.
2. Chủ đầu tư: UBND thành phố Bắc Ninh.
3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư Tân Phúc Anh.
4. Địa điểm xây dựng: khu Thanh Sơn, Phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh.
5. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật gồm: San nền; đường giao thông; hệ thống thoát nước mặt, nước thải, hào kỹ thuật và tuynel kỹ thuật; hệ thống cấp nước sạch; hệ thống điện sinh hoạt, điện chiếu sáng, công viên cây xanh tập trung.
6. Diện tích sử dụng đất theo quy hoạch: 2,5204 ha.
7. Quy mô và giải pháp kỹ thuật:
7.1. San nền: Vật liệu san nền bằng cát đen, hệ số đầm chặt K = 0.85. Cốt san nền theo cos quy hoạch được duyệt, khu đất ở thấp hơn cos quy hoạch 20cm. Độ dốc san nền toàn khu 0,4% đảm bảo thoát nước.
7.2. Đường giao thông nội bộ:
* Quy mô: Tổng chiều dài 449,52m; gồm các tuyến: Tuyến D1 (404,52m), D2 (22,25m), D3 (22,75m); mặt cắt ngang rộng 16,5m (4,5+7,5+4,5);
* Giải pháp thiết kế:
- Cao độ mặt đường khống chế theo cao độ quy hoạch được duyệt và các điểm giao cắt với các tuyến đường đã quy hoạch; độ dốc ngang mặt đường i = 2%, vỉa hè i = 1,5%. Nền đường đắp bằng cát đen, hệ số đầm chặt K = 0.95, lớp trên cùng dày 30cm đầm chặt hệ số K≥0.98, Modul đàn hồi yêu cầu của nền đường E0≥40MPa.
- Kết cấu mặt đường có Ey/c≥120Mpa, tải trọng trục Q = 10T/trục gồm các lớp sau:
+ Bê tông nhựa hạt mịn dày: 5cm
+ Tưới nhựa bám dính: 0,5kg/m2
+ Bê tông nhựa hạt thô dày: 5cm
+ Tưới nhựa bám dính: 1,0kg/m2
+ Cấp phối đá dăm loại I dày: 15cm
+ Cấp phối đá dăm loại II dày: 15cm
+ Lớp đáy áo đường dùng cấp phối đá dăm loại II dày 10cm đầm chặt.
- Hè đường: Ngăn cách giữa hè đường và lòng đường bằng tấm vỉa bê tông đúc sẵn mác 200#, tấm vỉa vát kích thước 300x230x1000mm. Trên hè xây các hố trồng cây khoảng cách 5-8m, hố trồng cây xây bằng gạch xi măng đặc mác 100#, vữa xây XM-C mác 50#, trát vữa XM-C mác 75#, mặt ốp gạch lá dừa; phần hè đường còn lại lát gạch Block xi măng tự chèn dày 6cm có phối màu, dưới đệm cát dày 5cm.
- Cây xanh: Trồng cây bóng mát trên vỉa hè tạo môi trường xanh, sạch, đẹp.
Bố trí hệ thống sơn vạch tim đường, phân làn đường, vạch sơn cho người đi bộ trên tuyến; vạch sơn phân làn trên toàn tuyến nhằm đảm bảo cho các phương tiện an toàn giao thông khi tham gia giao thông trên thuyền. Bố trí hệ thống biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển chỉ dẫn theo quy định của Điều lệ biển báo hiệu giao thông đường bộ 22TCN-237-01 của Bộ GTVT, biển báo dùng loại tôn sơn phản quang dày 2mm. Cột biển thép ống D100mm cao 2,7m, chân cột biển chèn bê tông mác 150#.
7.3. Hệ thống thoát nước mặt, thoát nước thải, hào kỹ thuật và tuynel kỹ thuật:
* Hệ thống thoát nước mặt bằng các cống tròn BTCT Φ400-Φ600, đặt trên các gối đỡ bằng BTCT, dưới đệm cát, nối bằng gioăng cao su. Nước được thu vào hệ thống hố ga thu nước kiểu miệng hàm ếch, đổ vào hệ thống thoát nước chung theo quy hoạch.
* Hệ thống thoát nước thải: Thiết kế rãnh hộp B400mm xây gạch bê tông, nắp đậy bằng tấm đan BTCT đúc sẵn mác 200#, đoạn qua đường dùng cống tròn BTCT Φ300. Nước thải được xử lý cơ học, sau đó thoát về phía hệ thống thoát nước dọc các đường nội bộ rồi thoát vào hệ thống thoát nước bẩn chung của khu vực.
* Dọc hè phố xây dựng hệ thống hào kỹ thuật bằng cống hộp BTCT, tiết diện B600x600 đúc sẵn mác 200#; tuynel kỹ thuật xây bằng gạch xi măng đặc mác 100#, vữa xây XM-C mác 75#, trát vữa XM-C mác 75, các tấm đế ga, cổ ga và lanh tô được đổ bằng bê tông mác 200#.
7.4. Hệ thống cấp nước sạch:
* Xây dựng hệ thống cấp nước: Xây dựng hệ thống ống phân phối và hệ thống ống dịch vụ, dùng ống HDPE có đường kính Φ32-100mm; nước được lấy từ nguồn nước sạch của thành phố Bắc Ninh có đường kính D150. Bố trí các trụ cứu hỏa để cấp nước cho các xe cứu hỏa dọc theo các tuyến đường.
7.5. Hệ thống điện sinh hoạt, điện chiếu sáng:
* Hệ thống điện lực: Xây dựng đường điện, lắp đặt trạm biến áp đủ công suất phục vụ cho sinh hoạt và chiếu sáng (cáp điện dùng cáp ngầm, trạm biến áp sử dụng trạm treo). Nguồn điện sử dụng từ đường dây 35(22) kV của khu vực (sau khi đã di chuyển). Toàn bộ hệ thống điện lực có hệ thống chống sét bảo vệ.
* Hệ thống điện chiếu sáng: Tuyến điện chiếu sáng đặt trên vỉa hè, cột đèn chiếu sáng dùng cột đèn bát giác một nhánh bằng thép mạ kẽm nhúng nóng cao 8m, cần vươn xa 1,5m; khoảng cách giữa các cột 35m - 40m; các cột đèn được chống sét bằng dây đồng M10 nối liên hoàn và tiếp đất bằng cọc chống sét. Cáp chiếu sáng dùng cáp ngầm 4x16mm2 có đai thép bảo vệ luồn trong ống nhựa xoắn HDPE và đi trong mương cáp, tổn thất <5%. Phần sân vườn dùng đèn chiếu sáng sân vườn. Vật tư thiết bị điện dùng hàng sản xuất trong nước, bóng đèn tiết kiệm điện. Điều khiển hệ thống điện chiếu sáng bằng rơle thời gian đóng cắt tự động với chế độ tối bật toàn bộ, đêm khuya tắt 2/3 số bóng, ban ngày cắt toàn bộ.
7.6. Công viên cây xanh tập trung: Trồng cây bóng mát trên vỉa hè; trong khuôn viên trồng thảm cỏ, cây xanh, bố trí tiểu cảnh hợp lý kết hợp với điện chiếu sáng sân vườn, tạo môi trường sáng, xanh, sạch đẹp.
8. Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới.
9. Tổng mức đầu tư của dự án:
Tổng mức đầu tư: 26.665.659.000 đồng
(Hai mươi sáu tỷ, sáu trăm sáu năm triệu, sáu trăm năm mươi chín nghìn đồng)
Trong đó:
- Chi phí xây dựng: 16.624.372.000 đồng
- Chi phí thiết bị: 1.430.000.000 đồng
- Chi phí bồi thường GPMB: 2.704.991.000 đồng
- Chi phí quản lý dự án: 339.331.000 đồng
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 1.247.505.000 đồng
- Chi phí khác: 251.817.000 đồng
- Chi phí dự phòng: 4.067.643.000 đồng
10. Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn từ các hộ dân được giao đất và các nguồn vốn hỗ trợ khác (nếu có).

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu dân cư dịch vụ Thanh Sơn, phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu dân cư dịch vụ Thanh Sơn, phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh.
* Dự án nhóm C.
2. Chủ đầu tư: UBND thành phố Bắc Ninh.
3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư Tân Phúc Anh.
4. Địa điểm xây dựng: khu Thanh Sơn, Phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh.
5. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật gồm: San nền; đường giao thông; hệ thống thoát nước mặt, nước thải, hào kỹ thuật và tuynel kỹ thuật; hệ thống cấp nước sạch; hệ thống điện sinh hoạt, điện chiếu sáng, công viên cây xanh tập trung.
6. Diện tích sử dụng đất theo quy hoạch: 2,5204 ha.
7. Quy mô và giải pháp kỹ thuật:
7.1. San nền: Vật liệu san nền bằng cát đen, hệ số đầm chặt K = 0.85. Cốt san nền theo cos quy hoạch được duyệt, khu đất ở thấp hơn cos quy hoạch 20cm. Độ dốc san nền toàn khu 0,4% đảm bảo thoát nước.
7.2. Đường giao thông nội bộ:
* Quy mô: Tổng chiều dài 449,52m; gồm các tuyến: Tuyến D1 (404,52m), D2 (22,25m), D3 (22,75m); mặt cắt ngang rộng 16,5m (4,5+7,5+4,5);
* Giải pháp thiết kế:
- Cao độ mặt đường khống chế theo cao độ quy hoạch được duyệt và các điểm giao cắt với các tuyến đường đã quy hoạch; độ dốc ngang mặt đường i = 2%, vỉa hè i = 1,5%. Nền đường đắp bằng cát đen, hệ số đầm chặt K = 0.95, lớp trên cùng dày 30cm đầm chặt hệ số K≥0.98, Modul đàn hồi yêu cầu của nền đường E0≥40MPa.
- Kết cấu mặt đường có Ey/c≥120Mpa, tải trọng trục Q = 10T/trục gồm các lớp sau:
+ Bê tông nhựa hạt mịn dày: 5cm
+ Tưới nhựa bám dính: 0,5kg/m2
+ Bê tông nhựa hạt thô dày: 5cm
+ Tưới nhựa bám dính: 1,0kg/m2
+ Cấp phối đá dăm loại I dày: 15cm
+ Cấp phối đá dăm loại II dày: 15cm
+ Lớp đáy áo đường dùng cấp phối đá dăm loại II dày 10cm đầm chặt.
- Hè đường: Ngăn cách giữa hè đường và lòng đường bằng tấm vỉa bê tông đúc sẵn mác 200#, tấm vỉa vát kích thước 300x230x1000mm. Trên hè xây các hố trồng cây khoảng cách 5-8m, hố trồng cây xây bằng gạch xi măng đặc mác 100#, vữa xây XM-C mác 50#, trát vữa XM-C mác 75#, mặt ốp gạch lá dừa; phần hè đường còn lại lát gạch Block xi măng tự chèn dày 6cm có phối màu, dưới đệm cát dày 5cm.
- Cây xanh: Trồng cây bóng mát trên vỉa hè tạo môi trường xanh, sạch, đẹp.
Bố trí hệ thống sơn vạch tim đường, phân làn đường, vạch sơn cho người đi bộ trên tuyến; vạch sơn phân làn trên toàn tuyến nhằm đảm bảo cho các phương tiện an toàn giao thông khi tham gia giao thông trên thuyền. Bố trí hệ thống biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển chỉ dẫn theo quy định của Điều lệ biển báo hiệu giao thông đường bộ 22TCN-237-01 của Bộ GTVT, biển báo dùng loại tôn sơn phản quang dày 2mm. Cột biển thép ống D100mm cao 2,7m, chân cột biển chèn bê tông mác 150#.
7.3. Hệ thống thoát nước mặt, thoát nước thải, hào kỹ thuật và tuynel kỹ thuật:
* Hệ thống thoát nước mặt bằng các cống tròn BTCT Φ400-Φ600, đặt trên các gối đỡ bằng BTCT, dưới đệm cát, nối bằng gioăng cao su. Nước được thu vào hệ thống hố ga thu nước kiểu miệng hàm ếch, đổ vào hệ thống thoát nước chung theo quy hoạch.
* Hệ thống thoát nước thải: Thiết kế rãnh hộp B400mm xây gạch bê tông, nắp đậy bằng tấm đan BTCT đúc sẵn mác 200#, đoạn qua đường dùng cống tròn BTCT Φ300. Nước thải được xử lý cơ học, sau đó thoát về phía hệ thống thoát nước dọc các đường nội bộ rồi thoát vào hệ thống thoát nước bẩn chung của khu vực.
* Dọc hè phố xây dựng hệ thống hào kỹ thuật bằng cống hộp BTCT, tiết diện B600x600 đúc sẵn mác 200#; tuynel kỹ thuật xây bằng gạch xi măng đặc mác 100#, vữa xây XM-C mác 75#, trát vữa XM-C mác 75, các tấm đế ga, cổ ga và lanh tô được đổ bằng bê tông mác 200#.
7.4. Hệ thống cấp nước sạch:
* Xây dựng hệ thống cấp nước: Xây dựng hệ thống ống phân phối và hệ thống ống dịch vụ, dùng ống HDPE có đường kính Φ32-100mm; nước được lấy từ nguồn nước sạch của thành phố Bắc Ninh có đường kính D150. Bố trí các trụ cứu hỏa để cấp nước cho các xe cứu hỏa dọc theo các tuyến đường.
7.5. Hệ thống điện sinh hoạt, điện chiếu sáng:
* Hệ thống điện lực: Xây dựng đường điện, lắp đặt trạm biến áp đủ công suất phục vụ cho sinh hoạt và chiếu sáng (cáp điện dùng cáp ngầm, trạm biến áp sử dụng trạm treo). Nguồn điện sử dụng từ đường dây 35(22) kV của khu vực (sau khi đã di chuyển). Toàn bộ hệ thống điện lực có hệ thống chống sét bảo vệ.
* Hệ thống điện chiếu sáng: Tuyến điện chiếu sáng đặt trên vỉa hè, cột đèn chiếu sáng dùng cột đèn bát giác một nhánh bằng thép mạ kẽm nhúng nóng cao 8m, cần vươn xa 1,5m; khoảng cách giữa các cột 35m - 40m; các cột đèn được chống sét bằng dây đồng M10 nối liên hoàn và tiếp đất bằng cọc chống sét. Cáp chiếu sáng dùng cáp ngầm 4x16mm2 có đai thép bảo vệ luồn trong ống nhựa xoắn HDPE và đi trong mương cáp, tổn thất <5%. Phần sân vườn dùng đèn chiếu sáng sân vườn. Vật tư thiết bị điện dùng hàng sản xuất trong nước, bóng đèn tiết kiệm điện. Điều khiển hệ thống điện chiếu sáng bằng rơle thời gian đóng cắt tự động với chế độ tối bật toàn bộ, đêm khuya tắt 2/3 số bóng, ban ngày cắt toàn bộ.
7.6. Công viên cây xanh tập trung: Trồng cây bóng mát trên vỉa hè; trong khuôn viên trồng thảm cỏ, cây xanh, bố trí tiểu cảnh hợp lý kết hợp với điện chiếu sáng sân vườn, tạo môi trường sáng, xanh, sạch đẹp.
8. Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới.
9. Tổng mức đầu tư của dự án:
Tổng mức đầu tư: 26.665.659.000 đồng
(Hai mươi sáu tỷ, sáu trăm sáu năm triệu, sáu trăm năm mươi chín nghìn đồng)
Trong đó:
- Chi phí xây dựng: 16.624.372.000 đồng
- Chi phí thiết bị: 1.430.000.000 đồng
- Chi phí bồi thường GPMB: 2.704.991.000 đồng
- Chi phí quản lý dự án: 339.331.000 đồng
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 1.247.505.000 đồng
- Chi phí khác: 251.817.000 đồng
- Chi phí dự phòng: 4.067.643.000 đồng
10. Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn từ các hộ dân được giao đất và các nguồn vốn hỗ trợ khác (nếu có).