Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3916/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao Thanh Hóa 2020 2011

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "3916/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "3916/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "3916/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "3916/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "3916/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3916/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao Thanh Hóa 2020 2011

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp Thể dục Thể thao tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, theo các nội dung sau:
...
3. Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực.
3.1. Tổ chức bộ máy.
a) Cấp tỉnh:
- Hệ thống tổ chức bộ máy của ngành thể dục thể thao cấp tỉnh giai đoạn 2010-2020 gồm có:
- Đơn vị quản lý nhà nước về thể dục thể thao: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Phòng nghiệp vụ thể dục thể thao; Phòng thể thao thành tích cao).
- Đơn vị sự nghiệp thể dục thể thao: Khu Liên hợp Thể dục thể thao; Trung tâm Đào tạo Bóng đá Trẻ; Tr­êng Năng khiếu Thể dục thể thao (hoặc Trung tâm đào tạo vận động viên trực thuộc trường đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa); Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa; Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể dục thể thao.
b) Cấp huyện, thị xã, thành phố:
- Đơn vị quản lý nhà nước về thể dục thể thao: Phòng Văn hoá và Thông tin 27 huyện, thị xã, thành phố.
- Đơn vị sự nghiệp thể dục thể thao: Trung tâm Văn hoá - Thể thao và 8 Trung tâm Thể dục thể thao đặt tại thị xã Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, huyện Ngọc Lặc, huyện Hoằng Hoá, huyện Thọ Xuân, huyện Vĩnh Lộc, huyện Tĩnh Gia và thành phố Thanh Hoá.
c) Cấp xã, phường, thị trấn:
- Trung tâm Văn hoá-Thể thao xã, phường, thị trấn.
3.2. Cán bộ, huấn luyện viên thể dục thể thao.
a) Cấp tỉnh:
- Tiếp tục chuẩn hoá và đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị cho cán bộ, huấn luyện viên thể dục thể thao các cấp.
- Giai đoạn 2011 - 2015: Có 150 cán bộ, huấn luyện viên; trong đó có 80 cán bộ, huấn luyện viên thể thao cấp quốc gia và cấp tỉnh.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Có 160 cán bộ, huấn luyện viên; trong đó có 90 cán bộ, huấn luyện viên thể thao cấp quốc gia và cấp tỉnh.
b) Cấp huyện, thị xã, thành phố:
- Tại các Phòng Văn hóa và Thông tin, có tối thiểu 01 biên chế cán bộ chuyên trách quản lý về thể dục thể thao;
- Tại 8 Trung tâm Thể dục thể thao vùng, có tối thiểu 05 biên chế cán bộ chuyên trách thể dục thể thao;
- Tại 19 Trung tâm Văn hóa - Thông tin, có tối thiểu 2 - 3 biên chế cán bộ chuyên trách thể dục thể thao.
- Giai đoạn 2011 - 2015, cấp huyện, thị xã, thành phố có 105 cán bộ, huấn luyện viên thể dục thể thao, trong đó khối cán bộ quản lý nhà nước về thể dục thể thao có 27 người, khối cán bộ hoạt động sự nghiệp thể dục thể thao có 78 người.
- Giai đoạn 2016 - 2020, cấp huyện, thị xã, thành phố có 124 cán bộ, huấn luyện viên thể dục thể thao, trong đó khối cán bộ quản lý nhà nước về thể dục thể thao có 27 người, khối cán bộ hoạt động sự nghiệp thể dục thể thao có 97 người.
c) Cấp xã, phường, thị trấn:
- Đảm bảo mỗi xã, phường, thị trấn có 1 cán bộ kiêm nhiệm phụ trách thể dục thể thao. Ở mỗi cụm dân cư, thôn có 1 cán bộ làm cộng tác viên thể dục thể thao.
- Phấn đấu đến năm 2020, 100% số cán bộ hướng dẫn viên, cộng tác viên ở cấp xã, phường, thị trấn được bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ về thể dục thể thao; ở cụm dân cư, thôn bản đạt tỷ lệ 50%.
3.3. Lực lượng vận động viên thể thao thành tích cao.
- Quy hoạch phát triển hệ thống đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao theo 4 tuyến:
+ Vận động viên tuyến I được đào tạo tại Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao tỉnh.
+ Vận động viên tuyến II được đào tạo tại Trường năng khiếu Thể dục thể thao hoặc Trung tâm đào tạo vận động viên trực thuộc Trường đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa; Trung tâm Thể dục thể thao vùng.
+ Vận động viên tuyến III được đào tạo tại các lớp nghiệp dư của các Trung tâm TDTT, Văn hóa và Thông tin các huyện, thị xã, thành phố.
+ Vận động viên tuyến IV được đào tạo tại các đội tuyển các trường phổ thông gắn với hoạt động tập luyện ngoại khoá của học sinh.
- Xây dựng đội ngũ vận động viên kế cận các môn thể thao trọng điểm, và các môn thể thao duy trì, từng bước nâng cao ở 4 tuyến theo phân kỳ thời gian cụ thể như sau:

TT

Tuyến
Giai đoạn

VĐV tuyến 1, 2

VĐV tuyến 3

VĐV tuyến 4

1

Môn thể thao loại I: Gồm 11 môn

2011-2015

350 - 400

600 - 650

5000-6000

2016-2020

450-500

650 - 750

6000-7000

2

Môn thể thao loại II: Gồm 12 môn

2011-2015

250 - 275

350 - 400

2.200 -2.500

2016-2020

275 - 300

400 - 450

2.500 – 2.800

3

Môn thể thao loại III: Gồm 10 môn

2011-2015

200 - 225

250 - 350

1.800 – 2.000

2016-2020

225 - 250

350 - 400

2.000 – 2.200

4

Cộng 1 + 2 + 3

2011-2015

800 - 900

1.200-1.400

9.000 -10.500

2016-2020

950 - 1050

1.400-1.600

10.500-12.000

- Thực hiện tuyển chọn năng khiếu thể thao trên cơ sở các tiêu chí đánh giá tuổi sinh học và dự báo phát triển chiều cao thân thể (đối với các vận động viên từ 6 - 17 tuổi, đặc biệt từ 6 - 13 tuổi); đánh giá về hình thái học; đánh giá về hệ thần kinh; đánh giá về cơ chế năng lượng và khả năng chịu lượng vận động, hồi phục; đánh giá về sinh hoá máu; đánh giá về cấu tạo sợi cơ; đánh giá về khả năng tiếp thu kỹ thuật; đánh giá tố chất thể lực chung và tố chất thể lực chuyên môn.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, huấn luyện đối với các vận động viên đội tuyển bóng đá chuyên nghiệp; tăng cường phát triển hệ thống đào tạo các tuyến vận động viên trẻ thuộc Trung tâm đào tạo bóng đá trẻ.
- Thực hiện cơ chế, chính sách thu hút, khuyến khích sự đóng góp của lực lượng vận động viên thể thao thành tích cao trong và ngoài tỉnh.

Content:
Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực.
3.1. Tổ chức bộ máy.
a) Cấp tỉnh:
- Hệ thống tổ chức bộ máy của ngành thể dục thể thao cấp tỉnh giai đoạn 2010-2020 gồm có:
- Đơn vị quản lý nhà nước về thể dục thể thao: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Phòng nghiệp vụ thể dục thể thao; Phòng thể thao thành tích cao).
- Đơn vị sự nghiệp thể dục thể thao: Khu Liên hợp Thể dục thể thao; Trung tâm Đào tạo Bóng đá Trẻ; Tr­êng Năng khiếu Thể dục thể thao (hoặc Trung tâm đào tạo vận động viên trực thuộc trường đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa); Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa; Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể dục thể thao.
b) Cấp huyện, thị xã, thành phố:
- Đơn vị quản lý nhà nước về thể dục thể thao: Phòng Văn hoá và Thông tin 27 huyện, thị xã, thành phố.
- Đơn vị sự nghiệp thể dục thể thao: Trung tâm Văn hoá - Thể thao và 8 Trung tâm Thể dục thể thao đặt tại thị xã Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, huyện Ngọc Lặc, huyện Hoằng Hoá, huyện Thọ Xuân, huyện Vĩnh Lộc, huyện Tĩnh Gia và thành phố Thanh Hoá.
c) Cấp xã, phường, thị trấn:
- Trung tâm Văn hoá-Thể thao xã, phường, thị trấn.
3.2. Cán bộ, huấn luyện viên thể dục thể thao.
a) Cấp tỉnh:
- Tiếp tục chuẩn hoá và đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị cho cán bộ, huấn luyện viên thể dục thể thao các cấp.
- Giai đoạn 2011 - 2015: Có 150 cán bộ, huấn luyện viên; trong đó có 80 cán bộ, huấn luyện viên thể thao cấp quốc gia và cấp tỉnh.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Có 160 cán bộ, huấn luyện viên; trong đó có 90 cán bộ, huấn luyện viên thể thao cấp quốc gia và cấp tỉnh.
b) Cấp huyện, thị xã, thành phố:
- Tại các Phòng Văn hóa và Thông tin, có tối thiểu 01 biên chế cán bộ chuyên trách quản lý về thể dục thể thao;
- Tại 8 Trung tâm Thể dục thể thao vùng, có tối thiểu 05 biên chế cán bộ chuyên trách thể dục thể thao;
- Tại 19 Trung tâm Văn hóa - Thông tin, có tối thiểu 2 - 3 biên chế cán bộ chuyên trách thể dục thể thao.
- Giai đoạn 2011 - 2015, cấp huyện, thị xã, thành phố có 105 cán bộ, huấn luyện viên thể dục thể thao, trong đó khối cán bộ quản lý nhà nước về thể dục thể thao có 27 người, khối cán bộ hoạt động sự nghiệp thể dục thể thao có 78 người.
- Giai đoạn 2016 - 2020, cấp huyện, thị xã, thành phố có 124 cán bộ, huấn luyện viên thể dục thể thao, trong đó khối cán bộ quản lý nhà nước về thể dục thể thao có 27 người, khối cán bộ hoạt động sự nghiệp thể dục thể thao có 97 người.
c) Cấp xã, phường, thị trấn:
- Đảm bảo mỗi xã, phường, thị trấn có 1 cán bộ kiêm nhiệm phụ trách thể dục thể thao. Ở mỗi cụm dân cư, thôn có 1 cán bộ làm cộng tác viên thể dục thể thao.
- Phấn đấu đến năm 2020, 100% số cán bộ hướng dẫn viên, cộng tác viên ở cấp xã, phường, thị trấn được bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ về thể dục thể thao; ở cụm dân cư, thôn bản đạt tỷ lệ 50%.
3.Lực lượng vận động viên thể thao thành tích cao.
- Quy hoạch phát triển hệ thống đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao theo 4 tuyến:
+ Vận động viên tuyến I được đào tạo tại Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao tỉnh.
+ Vận động viên tuyến II được đào tạo tại Trường năng khiếu Thể dục thể thao hoặc Trung tâm đào tạo vận động viên trực thuộc Trường đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa; Trung tâm Thể dục thể thao vùng.
+ Vận động viên tuyến III được đào tạo tại các lớp nghiệp dư của các Trung tâm TDTT, Văn hóa và Thông tin các huyện, thị xã, thành phố.
+ Vận động viên tuyến IV được đào tạo tại các đội tuyển các trường phổ thông gắn với hoạt động tập luyện ngoại khoá của học sinh.
- Xây dựng đội ngũ vận động viên kế cận các môn thể thao trọng điểm, và các môn thể thao duy trì, từng bước nâng cao ở 4 tuyến theo phân kỳ thời gian cụ thể như sau:

TT

Tuyến
Giai đoạn

VĐV tuyến 1, 2

VĐV tuyến 3

VĐV tuyến 4

1

Môn thể thao loại I: Gồm 11 môn

2011-2015

350 - 400

600 - 650

5000-6000

2016-2020

450-500

650 - 750

6000-7000

2

Môn thể thao loại II: Gồm 12 môn

2011-2015

250 - 275

350 - 400

2.200 -2.500

2016-2020

275 - 300

400 - 450

2.500 – 2.800

3

Môn thể thao loại III: Gồm 10 môn

2011-2015

200 - 225

250 - 350

1.800 – 2.000

2016-2020

225 - 250

350 - 400

2.000 – 2.200

4

Cộng 1 + 2 + 3

2011-2015

800 - 900

1.200-1.400

9.000 -10.500

2016-2020

950 - 1050

1.400-1.600

10.500-12.000

- Thực hiện tuyển chọn năng khiếu thể thao trên cơ sở các tiêu chí đánh giá tuổi sinh học và dự báo phát triển chiều cao thân thể (đối với các vận động viên từ 6 - 17 tuổi, đặc biệt từ 6 - 13 tuổi); đánh giá về hình thái học; đánh giá về hệ thần kinh; đánh giá về cơ chế năng lượng và khả năng chịu lượng vận động, hồi phục; đánh giá về sinh hoá máu; đánh giá về cấu tạo sợi cơ; đánh giá về khả năng tiếp thu kỹ thuật; đánh giá tố chất thể lực chung và tố chất thể lực chuyên môn.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, huấn luyện đối với các vận động viên đội tuyển bóng đá chuyên nghiệp; tăng cường phát triển hệ thống đào tạo các tuyến vận động viên trẻ thuộc Trung tâm đào tạo bóng đá trẻ.
- Thực hiện cơ chế, chính sách thu hút, khuyến khích sự đóng góp của lực lượng vận động viên thể thao thành tích cao trong và ngoài tỉnh.