Document: Khoản 1 Điều 1 Thông tư 109/2010/TT-BTC sửa đổi mẫu thẻ thanh tra

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/07/2010", "sign_number": "109/2010/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/07/2010", "sign_number": "109/2010/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/07/2010", "sign_number": "109/2010/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/07/2010", "sign_number": "109/2010/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/07/2010", "sign_number": "109/2010/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Thông tư 109/2010/TT-BTC sửa đổi mẫu thẻ thanh tra

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định về mẫu thẻ thanh tra và việc quản lý, sử dụng thẻ thanh tra thuộc Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BTC ngày 24/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
1. Điểm c, thuộc mục 2, phần I. Mẫu thẻ thanh tra được sửa đổi, bổ sung như sau:
c) Mã số thẻ thanh tra
- Mã số thẻ thanh tra đối với thanh tra viên thuộc Bộ Tài chính có các ký hiệu phân biệt và nhận biết rõ thanh tra Bộ, thanh tra Tổng cục, thanh tra Cục, thanh tra viên (chữ in hoa, khổ chữ 10)
+ Thanh tra viên thuộc Bộ Tài chính có mã số chung là A16 (mã số cơ quan Bộ Tài chính, quy định tại Quyết định số 93/2005/QĐ-BNV ngày 30/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định Danh mục mã số các cơ quan Nhà nước).
+ Thanh tra theo các chuyên ngành gồm mã số của Bộ Tài chính, thêm 01 chữ cái đầu tên gọi của ngành: Thuế (T), Hải quan (H), Chứng khoán (C), Dự trữ (D), Kho bạc (K), Bảo hiểm (B).
+ Thanh tra các Cục có mã số theo ngành và có thêm mã số địa phương, nơi cơ quan Cục đặt trụ sở (mã số địa phương theo quy định tại Quyết định số 93/2005/QĐ-BNV ngày 30/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).
+ Số thứ tự thanh tra viên có 03 số (bắt đầu từ 001); đánh số theo cơ quan, đơn vị (Thanh tra Bộ, Tổng cục, Cục).
- Mã số Thẻ Thanh tra cụ thể đối với các cơ quan, đơn vị như sau:
+ Thanh tra Bộ Tài chính: A16 - số thứ tự thanh tra viên.
+ Thanh tra Uỷ ban Chứng khoán: A16 - C - số thứ tự thanh tra viên.
+ Thanh tra Thuế: Tổng cục: A16 - T - số thứ tự thanh tra viên; Thanh tra Cục: A16 - T - mã số tỉnh - số thứ tự thanh tra viên.
+ Thanh tra Hải Quan: Tổng cục: A16 - H - số thứ tự thanh tra viên; Thanh tra Cục: A16 - H - mã số tỉnh - số thứ tự thanh tra viên.
+ Thanh tra Dự trữ: Tổng cục A16 - D - số thứ tự thanh tra viên; Thanh tra Cục : A16 - D - mã số tỉnh - số thứ tự thanh tra viên.
+ Thanh tra Kho bạc: Kho bạc Nhà nước A16 - K - số thứ tự thanh tra viên; Thanh tra Kho bạc tỉnh: A16 - K - mã số tỉnh - số thứ tự thanh tra viên.
+ Thanh tra Bảo hiểm: Cục quản lý giám sát Bảo hiểm A16 - B - số thứ tự thanh tra viên.

Content:
Điểm c, thuộc mục 2, phần I. Mẫu thẻ thanh tra được sửa đổi, bổ sung như sau:
c) Mã số thẻ thanh tra
- Mã số thẻ thanh tra đối với thanh tra viên thuộc Bộ Tài chính có các ký hiệu phân biệt và nhận biết rõ thanh tra Bộ, thanh tra Tổng cục, thanh tra Cục, thanh tra viên (chữ in hoa, khổ chữ 10)
+ Thanh tra viên thuộc Bộ Tài chính có mã số chung là A16 (mã số cơ quan Bộ Tài chính, quy định tại Quyết định số 93/2005/QĐ-BNV ngày 30/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định Danh mục mã số các cơ quan Nhà nước).
+ Thanh tra theo các chuyên ngành gồm mã số của Bộ Tài chính, thêm 01 chữ cái đầu tên gọi của ngành: Thuế (T), Hải quan (H), Chứng khoán (C), Dự trữ (D), Kho bạc (K), Bảo hiểm (B).
+ Thanh tra các Cục có mã số theo ngành và có thêm mã số địa phương, nơi cơ quan Cục đặt trụ sở (mã số địa phương theo quy định tại Quyết định số 93/2005/QĐ-BNV ngày 30/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).
+ Số thứ tự thanh tra viên có 03 số (bắt đầu từ 001); đánh số theo cơ quan, đơn vị (Thanh tra Bộ, Tổng cục, Cục).
- Mã số Thẻ Thanh tra cụ thể đối với các cơ quan, đơn vị như sau:
+ Thanh tra Bộ Tài chính: A16 - số thứ tự thanh tra viên.
+ Thanh tra Uỷ ban Chứng khoán: A16 - C - số thứ tự thanh tra viên.
+ Thanh tra Thuế: Tổng cục: A16 - T - số thứ tự thanh tra viên; Thanh tra Cục: A16 - T - mã số tỉnh - số thứ tự thanh tra viên.
+ Thanh tra Hải Quan: Tổng cục: A16 - H - số thứ tự thanh tra viên; Thanh tra Cục: A16 - H - mã số tỉnh - số thứ tự thanh tra viên.
+ Thanh tra Dự trữ: Tổng cục A16 - D - số thứ tự thanh tra viên; Thanh tra Cục : A16 - D - mã số tỉnh - số thứ tự thanh tra viên.
+ Thanh tra Kho bạc: Kho bạc Nhà nước A16 - K - số thứ tự thanh tra viên; Thanh tra Kho bạc tỉnh: A16 - K - mã số tỉnh - số thứ tự thanh tra viên.
+ Thanh tra Bảo hiểm: Cục quản lý giám sát Bảo hiểm A16 - B - số thứ tự thanh tra viên.