Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 18/2012/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch thăm dò khai thác sử dụng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 18/2012/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch thăm dò khai thác sử dụng

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng TNKS sét của tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Quan điểm và mục tiêu của quy hoạch
a. Quan điểm
- Khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn TNKS sét;
- Trong hoạt động khai thác, sử dụng TNKS sét phải bảo vệ diện tích đất lúa, độ phì nhiêu đất, bảo đảm an ninh lương thực, bảo vệ môi trường sinh thái;
- Quy hoạch khai thác sử dụng TNKS sét theo hướng phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020, quy hoạch kinh tế xã hội của Tỉnh, khu vực đồng bằng sông Cửu Long và cả nước, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, quy hoạch các ngành có liên quan và điều kiện thực tế của Tỉnh.
b. Mục tiêu
b.1) Mục tiêu tổng quát
- Phương án quy hoạch khai thác TNKS sét theo phương thức khai thác tận thu, cải tạo mặt bằng thời kỳ 2011 – 2020 và thăm dò khai thác công nghiệp sau năm 2020.
- Tăng cường phát triển sản phẩm truyền thống như: gạch ngói phục vụ xây dựng chất lượng cao, gốm mỹ nghệ xuất khẩu. Quan tâm phát triển gạch trang trí, gạch lát nền chất lượng cao; phát triển các loại gạch có kích thước lớn, độ rổng cao > 50% và phát triển gạch không nung theo định hướng tại Quyết định số 121/2008/QĐ-TTg, của Thủ tướng Chính Phủ.
- Duy trì, bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống sản xuất gạch - gốm của Tỉnh đến năm 2020 trên cơ sở cải tiến công nghệ sản xuất. Đồng thời, di dời theo lộ trình thích hợp các lò gạch - gốm hoạt động trong khu dân cư, không trong diện quy hoạch làng nghề của Tỉnh trước thời điểm năm 2015.
- Loại bỏ dần các kiểu lò truyền thống, công nghệ lạc hậu để thay thế bằng các kiểu lò cải tiến, kiểu lò mới với công nghệ thích hợp với điều kiện thực tế của địa phương trước năm 2015.
b.2) Mục tiêu cụ thể quy hoạch khai thác TNKS sét của Tỉnh
* Đối với sản xuất gạch
- Gạch được sản xuất từ đất sét nung
+ Giai đoạn 2011-2015: với mức tăng trưởng 3,5-4,0 %/năm. Sản lượng gạch cả giai đoạn 4,34 tỷ viên, bình quân 868,28 triệu viên/năm. Dự kiến cuối năm 2015 ước đạt 950,01 triệu viên;
+ Giai đoạn 2016-2020: với mức tăng trưởng 1,0-1,2 %/năm. Sản lượng gạch cả giai đoạn 4,89 tỷ viên, bình quân 978,81 triệu viên/năm. Dự kiến cuối năm 2020 ước đạt 1 tỷ viên;
+ Giai đoạn 2021-2030: với mức tăng trưởng 1,0%/năm. Sản lượng gạch cả thời kỳ là 10,57 tỷ viên, bình quân 1,057 tỷ viên/năm. Dự kiến cuối năm 2030 ước đạt 1,11 tỷ viên.
- Gạch không nung
+ Giai đoạn 2011-2015: dự kiến đến năm 2015, sản lượng gạch không nung sẽ thay thế 20-25% gạch nung. Sản lượng gạch không nung cả giai đoạn khoảng 306,69 triệu viên, bình quân 61,34 triệu viên/năm. Dự kiến cuối năm 2015 ước đạt 190 triệu viên;
+ Giai đoạn 2016-2020: dự kiến đến năm 2020, sản lượng gạch không nung sẽ thay thế 30-40% gạch nung. Sản lượng gạch cả giai đoạn 1,27 tỷ viên, bình quân 254,91 triệu viên/năm. Dự kiến cuối năm 2020 ước đạt 300,12 triệu viên;
+ Giai đoạn 2021-2030: dự kiến đến năm 2030, sản lượng gạch không nung sẽ thay thế 50-60% gạch nung. Sản lượng gạch cả thời kỳ là 4,35 tỷ viên, bình quân 435 triệu viên/năm. Dự kiến cuối năm 2030 ước đạt 552,53 triệu viên.
* Đối với sản xuất gốm
- Giai đoạn 2011-2015: với mức tăng trưởng 0,5-0,6 %/năm. Sản lượng gốm của cả giai đoạn 140,45 triệu sản phẩm, bình quân 28,09 triệu sản phẩm/năm. Dự kiến cuối năm 2015 ước đạt 29,09 triệu sản phẩm;
- Giai đoạn 2016-2020: với mức tăng trưởng 0,6-0,7%/năm. Sản lượng gốm của cả giai đoạn 147,77 triệu sản phẩm, bình quân 29,55 triệu sản phẩm/năm. Dự kiến cuối năm 2020 ước đạt 30,01 triệu sản phẩm.
- Giai đoạn 2021-2030: với mức tăng trưởng 0,5%/năm. Sản lượng gốm của cả thời kỳ 308,44 triệu sản phẩm, gấp 1,07 lần so với thời kỳ 2011-2020, bình quân 30,84 triệu sản phẩm/năm. Dự kiến cuối năm 2030 ước đạt 31,54 triệu sản phẩm.
* Đối với khai thác TNKS sét
- Trong thời kỳ 2011-2020:
+ Chủ yếu khai thác theo hình thức tận thu, cải tạo mặt bằng trên vùng đã được quy hoạch để đáp ứng cho nhu cầu sử dụng TNKS sét (nếu điều kiện thuận lợi có thể khai thác thí điểm với qui mô công nghiệp trên vùng đã quy hoạch dự trữ thăm dò khai thác công nghiệp sau năm 2020).
+ Nghiêm cấm khai thác theo hình thức tận thu, cải tạo mặt bằng trên vùng quy hoạch dự trữ thăm dò khai thác công nghiệp sau năm 2020 đã được khoanh định trên bản đồ (kể cả vùng cấm theo Luật định).
+ Khối lượng sét nguyên liệu dự kiến khai thác của cả thời kỳ 2011-2020 là 14,14 triệu m3, bình quân 1,41 triệu m3/năm.(Chia ra: giai đoạn 2011-2015 khoảng 6,70 triệu m3, bình quân 1,34 triệu m3/năm và giai đoạn 2016- 2020 khoảng 7,44 triệu m3, bình quân 1,448 triệu m3/năm).
- Sau năm 2020: Thực hiện khai thác, sử dụng TNKS sét trên vùng quy hoạch dự trữ thăm dò khai thác công nghiệp sau năm 2020 với công nghệ mới, đồng thời khai thác với hình thức tận thu, cải tạo mặt bằng ở các vùng chưa khai thác hết trong thời kỳ 2011- 2020 phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.

Content:
Quan điểm và mục tiêu của quy hoạch
a. Quan điểm
- Khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn TNKS sét;
- Trong hoạt động khai thác, sử dụng TNKS sét phải bảo vệ diện tích đất lúa, độ phì nhiêu đất, bảo đảm an ninh lương thực, bảo vệ môi trường sinh thái;
- Quy hoạch khai thác sử dụng TNKS sét theo hướng phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020, quy hoạch kinh tế xã hội của Tỉnh, khu vực đồng bằng sông Cửu Long và cả nước, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, quy hoạch các ngành có liên quan và điều kiện thực tế của Tỉnh.
b. Mục tiêu
b.1) Mục tiêu tổng quát
- Phương án quy hoạch khai thác TNKS sét theo phương thức khai thác tận thu, cải tạo mặt bằng thời kỳ 2011 – 2020 và thăm dò khai thác công nghiệp sau năm 2020.
- Tăng cường phát triển sản phẩm truyền thống như: gạch ngói phục vụ xây dựng chất lượng cao, gốm mỹ nghệ xuất khẩu. Quan tâm phát triển gạch trang trí, gạch lát nền chất lượng cao; phát triển các loại gạch có kích thước lớn, độ rổng cao > 50% và phát triển gạch không nung theo định hướng tại Quyết định số 121/2008/QĐ-TTg, của Thủ tướng Chính Phủ.
- Duy trì, bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống sản xuất gạch - gốm của Tỉnh đến năm 2020 trên cơ sở cải tiến công nghệ sản xuất. Đồng thời, di dời theo lộ trình thích hợp các lò gạch - gốm hoạt động trong khu dân cư, không trong diện quy hoạch làng nghề của Tỉnh trước thời điểm năm 2015.
- Loại bỏ dần các kiểu lò truyền thống, công nghệ lạc hậu để thay thế bằng các kiểu lò cải tiến, kiểu lò mới với công nghệ thích hợp với điều kiện thực tế của địa phương trước năm 2015.
b.2) Mục tiêu cụ thể quy hoạch khai thác TNKS sét của Tỉnh
* Đối với sản xuất gạch
- Gạch được sản xuất từ đất sét nung
+ Giai đoạn 2011-2015: với mức tăng trưởng 3,5-4,0 %/năm. Sản lượng gạch cả giai đoạn 4,34 tỷ viên, bình quân 868,28 triệu viên/năm. Dự kiến cuối năm 2015 ước đạt 950,01 triệu viên;
+ Giai đoạn 2016-2020: với mức tăng trưởng 1,0-1,2 %/năm. Sản lượng gạch cả giai đoạn 4,89 tỷ viên, bình quân 978,81 triệu viên/năm. Dự kiến cuối năm 2020 ước đạt 1 tỷ viên;
+ Giai đoạn 2021-2030: với mức tăng trưởng 1,0%/năm. Sản lượng gạch cả thời kỳ là 10,57 tỷ viên, bình quân 1,057 tỷ viên/năm. Dự kiến cuối năm 2030 ước đạt 1,11 tỷ viên.
- Gạch không nung
+ Giai đoạn 2011-2015: dự kiến đến năm 2015, sản lượng gạch không nung sẽ thay thế 20-25% gạch nung. Sản lượng gạch không nung cả giai đoạn khoảng 306,69 triệu viên, bình quân 61,34 triệu viên/năm. Dự kiến cuối năm 2015 ước đạt 190 triệu viên;
+ Giai đoạn 2016-2020: dự kiến đến năm 2020, sản lượng gạch không nung sẽ thay thế 30-40% gạch nung. Sản lượng gạch cả giai đoạn 1,27 tỷ viên, bình quân 254,91 triệu viên/năm. Dự kiến cuối năm 2020 ước đạt 300,12 triệu viên;
+ Giai đoạn 2021-2030: dự kiến đến năm 2030, sản lượng gạch không nung sẽ thay thế 50-60% gạch nung. Sản lượng gạch cả thời kỳ là 4,35 tỷ viên, bình quân 435 triệu viên/năm. Dự kiến cuối năm 2030 ước đạt 552,53 triệu viên.
* Đối với sản xuất gốm
- Giai đoạn 2011-2015: với mức tăng trưởng 0,5-0,6 %/năm. Sản lượng gốm của cả giai đoạn 140,45 triệu sản phẩm, bình quân 28,09 triệu sản phẩm/năm. Dự kiến cuối năm 2015 ước đạt 29,09 triệu sản phẩm;
- Giai đoạn 2016-2020: với mức tăng trưởng 0,6-0,7%/năm. Sản lượng gốm của cả giai đoạn 147,77 triệu sản phẩm, bình quân 29,55 triệu sản phẩm/năm. Dự kiến cuối năm 2020 ước đạt 30,01 triệu sản phẩm.
- Giai đoạn 2021-2030: với mức tăng trưởng 0,5%/năm. Sản lượng gốm của cả thời kỳ 308,44 triệu sản phẩm, gấp 1,07 lần so với thời kỳ 2011-2020, bình quân 30,84 triệu sản phẩm/năm. Dự kiến cuối năm 2030 ước đạt 31,54 triệu sản phẩm.
* Đối với khai thác TNKS sét
- Trong thời kỳ 2011-2020:
+ Chủ yếu khai thác theo hình thức tận thu, cải tạo mặt bằng trên vùng đã được quy hoạch để đáp ứng cho nhu cầu sử dụng TNKS sét (nếu điều kiện thuận lợi có thể khai thác thí điểm với qui mô công nghiệp trên vùng đã quy hoạch dự trữ thăm dò khai thác công nghiệp sau năm 2020).
+ Nghiêm cấm khai thác theo hình thức tận thu, cải tạo mặt bằng trên vùng quy hoạch dự trữ thăm dò khai thác công nghiệp sau năm 2020 đã được khoanh định trên bản đồ (kể cả vùng cấm theo Luật định).
+ Khối lượng sét nguyên liệu dự kiến khai thác của cả thời kỳ 2011-2020 là 14,14 triệu m3, bình quân 1,41 triệu m3/năm.(Chia ra: giai đoạn 2011-2015 khoảng 6,70 triệu m3, bình quân 1,34 triệu m3/năm và giai đoạn 2016- 2020 khoảng 7,44 triệu m3, bình quân 1,448 triệu m3/năm).
- Sau năm 2020: Thực hiện khai thác, sử dụng TNKS sét trên vùng quy hoạch dự trữ thăm dò khai thác công nghiệp sau năm 2020 với công nghệ mới, đồng thời khai thác với hình thức tận thu, cải tạo mặt bằng ở các vùng chưa khai thác hết trong thời kỳ 2011- 2020 phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.