Document: Điều 1 Quyết định 393/QĐ-BNN-KHCN năm 2013 phê duyệt dự án khuyến nông Trung ương

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/02/2013", "sign_number": "393/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/02/2013", "sign_number": "393/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/02/2013", "sign_number": "393/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/02/2013", "sign_number": "393/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/02/2013", "sign_number": "393/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 393/QĐ-BNN-KHCN năm 2013 phê duyệt dự án khuyến nông Trung ương có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án khuyến nông Trung ương với các nội dung như sau:
1. Tên dự án: Phát triển sản xuất tập trung ở một số tỉnh phía Bắc.
2. Tổ chức chủ trì dự án: Trung tâm Khuyến nông Quốc gia.
3. Chủ nhiệm dự án: KS. Vũ Thị Thủy.
4. Địa điểm thực hiện: Hưng Yên, Hải Dương, Nam Định, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Thái Bình, Bắc Ninh.
5. Thời gian thực hiện dự án: 3 năm (2013-2015).
6. Mục tiêu dự án:
6.1. Mục tiêu tổng quát:
- Xây dựng được các mô hình sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu tập trung gắn kết sản xuất, sơ chế và tiêu thụ có hiệu quả.
- Tạo đà cho sự phát triển sản xuất nấm trong sản xuất nông hộ ở các địa phương.
6.2. Mục tiêu cụ thể:
- Quy mô: xây dựng 24 mô hình/3 năm (các loại nấm rơm, sò, mỡ, mộc nhĩ và linh chi).
- Sản xuất được 4.600 tấn nguyên liệu (mỗi mô hình thực hiện bình quân đạt 150 - 200 tấn). Sản phẩm nấm thương phẩm được bảo quản, chế biến và tiêu thụ tốt trên thị trường, dự kiến hiệu quả kinh tế đạt trên 30%.
- Tập huấn cho khoảng 1.840 lượt hộ nông dân trực tiếp tham gia mô hình. Tổ chức 56 lớp tập huấn, đào tạo khoảng 1.680 lượt người ngoài mô hình. Tổ chức 24 hội thảo trong 3 năm, tham quan học tập cho 2.640 lượt nông dân.
7. Nội dung, kinh phí và tiến độ thực hiện dự án (theo Phụ lục đính kèm).
8. Kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước: 9.000.000.000đ (Bằng chữ: Chín Tỷ đồng chẵn).

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án khuyến nông Trung ương với các nội dung như sau:
1. Tên dự án: Phát triển sản xuất tập trung ở một số tỉnh phía Bắc.
2. Tổ chức chủ trì dự án: Trung tâm Khuyến nông Quốc gia.
3. Chủ nhiệm dự án: KS. Vũ Thị Thủy.
4. Địa điểm thực hiện: Hưng Yên, Hải Dương, Nam Định, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Thái Bình, Bắc Ninh.
5. Thời gian thực hiện dự án: 3 năm (2013-2015).
6. Mục tiêu dự án:
6.1. Mục tiêu tổng quát:
- Xây dựng được các mô hình sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu tập trung gắn kết sản xuất, sơ chế và tiêu thụ có hiệu quả.
- Tạo đà cho sự phát triển sản xuất nấm trong sản xuất nông hộ ở các địa phương.
6.2. Mục tiêu cụ thể:
- Quy mô: xây dựng 24 mô hình/3 năm (các loại nấm rơm, sò, mỡ, mộc nhĩ và linh chi).
- Sản xuất được 4.600 tấn nguyên liệu (mỗi mô hình thực hiện bình quân đạt 150 - 200 tấn). Sản phẩm nấm thương phẩm được bảo quản, chế biến và tiêu thụ tốt trên thị trường, dự kiến hiệu quả kinh tế đạt trên 30%.
- Tập huấn cho khoảng 1.840 lượt hộ nông dân trực tiếp tham gia mô hình. Tổ chức 56 lớp tập huấn, đào tạo khoảng 1.680 lượt người ngoài mô hình. Tổ chức 24 hội thảo trong 3 năm, tham quan học tập cho 2.640 lượt nông dân.
7. Nội dung, kinh phí và tiến độ thực hiện dự án (theo Phụ lục đính kèm).
8. Kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước: 9.000.000.000đ (Bằng chữ: Chín Tỷ đồng chẵn).