Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND hạn mức giao đất ở đất sản xuất hộ đồng bào dân tộc Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND hạn mức giao đất ở đất sản xuất hộ đồng bào dân tộc Lâm Đồng

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quyết định này quy định về hạn mức giao đất ở, đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo sinh sống trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh (theo điểm b khoản 1 mục III Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ và Điều 8, khoản 1 Điều 9 Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5, khoản 6 Điều 1 Thông tư số 02/2023/TT-UBDT ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc).
b) Các đối tượng tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này nếu có nhu cầu bố trí đất và địa phương có quỹ đất thì mới xem xét bố trí.

Content:
Phạm vi điều chỉnh:
a) Quyết định này quy định về hạn mức giao đất ở, đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo sinh sống trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh (theo điểm b khoản 1 mục III Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ và Điều 8, khoản 1 Điều 9 Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5, khoản 6 Điều 1 Thông tư số 02/2023/TT-UBDT ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc).
b) Các đối tượng tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này nếu có nhu cầu bố trí đất và địa phương có quỹ đất thì mới xem xét bố trí.