Document: Điều 1 Quyết định 101/2006/QĐ-UBND Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/10/2006", "sign_number": "101/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/10/2006", "sign_number": "101/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/10/2006", "sign_number": "101/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/10/2006", "sign_number": "101/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/10/2006", "sign_number": "101/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 101/2006/QĐ-UBND Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước - Phần xây dựng” (có bộ đơn giá kèm theo), với nội dung như sau:
1. Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước - Phần xây dựng là cơ sở xác định giá trị dự toán xây lắp công trình phục vụ cho công tác lập kế hoạch, quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình và xác định giá gói thầu xây dựng các công trình xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
2. Khi thanh toán các khối lượng xây lắp hoàn thành, các bên giao nhận thầu phải căn cứ vào các quy định tại đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng, mức giá vật liệu (chưa có thuế giá trị gia tăng) do liên Sở Tài chính – Xây dựng công bố tại thời điểm thi công và những thay đổi khác do cơ quan thẩm quyền ban hành để xác định đơn giá xây dựng công trình cho phù hợp hoặc dùng phương pháp bù trừ chênh lệch chi phí vật liệu để thanh toán chung cho cả công trình hoặc hạng mục công trình.
3. Đối với những công tác xây dựng chưa có định mức để làm cơ sở lập đơn giá thì chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công, điều kiện thi công và phương pháp xây dựng định mức dự toán để lập định mức và xác định giá trị gói thầu khi thực hiện phương thức đấu thầu. Trường hợp chỉ định thầu thì chủ đầu tư phải gửi các định mức này về Sở Xây dựng để thỏa thuận với Bộ Xây dựng ban hành áp dụng.
4. Đối với những công tác xây dựng chưa có trong hệ thống định mức hiện hành nhưng chưa phù hợp với biện pháp thi công, điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trình thì chủ đầu tư cùng nhà thầu và tổ chức tư vấn thiết kế tiến hành điều chỉnh những định mức đó cho phù hợp và gửi các định mức này về Sở Xây dựng để thỏa thuận với Bộ Xây dựng ban hành áp dụng.
5. Các cơ quan thanh toán phải kiểm tra sự đúng đắn của đơn giá xây dựng công trình này hoặc số bù trừ chênh lệch giá trước khi thanh toán.
6. Khi có biến động về giá, tiền lương trong xây dựng công trình, UBND tỉnh giao Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính phối hợp cùng các ngành liên quan trình UBND tỉnh ban hành kịp thời các hệ số điều chỉnh.
7. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng thực hiện đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước.
8. Bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước - Phần xây dựng gồm 11 Chương.

Content:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước - Phần xây dựng” (có bộ đơn giá kèm theo), với nội dung như sau:
1. Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước - Phần xây dựng là cơ sở xác định giá trị dự toán xây lắp công trình phục vụ cho công tác lập kế hoạch, quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình và xác định giá gói thầu xây dựng các công trình xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
2. Khi thanh toán các khối lượng xây lắp hoàn thành, các bên giao nhận thầu phải căn cứ vào các quy định tại đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng, mức giá vật liệu (chưa có thuế giá trị gia tăng) do liên Sở Tài chính – Xây dựng công bố tại thời điểm thi công và những thay đổi khác do cơ quan thẩm quyền ban hành để xác định đơn giá xây dựng công trình cho phù hợp hoặc dùng phương pháp bù trừ chênh lệch chi phí vật liệu để thanh toán chung cho cả công trình hoặc hạng mục công trình.
3. Đối với những công tác xây dựng chưa có định mức để làm cơ sở lập đơn giá thì chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công, điều kiện thi công và phương pháp xây dựng định mức dự toán để lập định mức và xác định giá trị gói thầu khi thực hiện phương thức đấu thầu. Trường hợp chỉ định thầu thì chủ đầu tư phải gửi các định mức này về Sở Xây dựng để thỏa thuận với Bộ Xây dựng ban hành áp dụng.
4. Đối với những công tác xây dựng chưa có trong hệ thống định mức hiện hành nhưng chưa phù hợp với biện pháp thi công, điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trình thì chủ đầu tư cùng nhà thầu và tổ chức tư vấn thiết kế tiến hành điều chỉnh những định mức đó cho phù hợp và gửi các định mức này về Sở Xây dựng để thỏa thuận với Bộ Xây dựng ban hành áp dụng.
5. Các cơ quan thanh toán phải kiểm tra sự đúng đắn của đơn giá xây dựng công trình này hoặc số bù trừ chênh lệch giá trước khi thanh toán.
6. Khi có biến động về giá, tiền lương trong xây dựng công trình, UBND tỉnh giao Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính phối hợp cùng các ngành liên quan trình UBND tỉnh ban hành kịp thời các hệ số điều chỉnh.
7. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng thực hiện đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước.
8. Bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước - Phần xây dựng gồm 11 Chương.