Document: Điều 1 Quyết định 35/2007/QĐ-UBND giá đất chuyên dùng để giao đất có thu tiền sử dụng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/09/2007", "sign_number": "35/2007/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/09/2007", "sign_number": "35/2007/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/09/2007", "sign_number": "35/2007/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/09/2007", "sign_number": "35/2007/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/09/2007", "sign_number": "35/2007/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 35/2007/QĐ-UBND giá đất chuyên dùng để giao đất có thu tiền sử dụng có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành giá đất chuyên dùng để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc để xác định giá sàn đấu giá khi giao đất trên địa bàn huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Phân loại bãi biển: giá đất chuyên dùng tại các bãi biển của huyện Phú
Quốc được chia làm 2 loại bãi biển như sau:
a. Loại I: bao gồm các bãi biển như sau: Bãi Dinh Cậu - Bà Kèo - Cửa Lấp, Bãi Sao, Bãi Trường, Bãi Khem (kể cả Mũi Ông Đội), Bãi Dài, Bãi Vũng Bầu, Bãi Đất Đỏ, Bãi Rạch Tràm, Bãi Cửa Cạn, Bãi Rạch Vẹm, Bãi Gành Gió;
b. Loại II: bao gồm các bãi biển như sau: Bãi Thơm, Bãi Ông Lang, Bãi
Vòng, Vịnh Đầm; các bãi biển còn lại và các đảo nhỏ.
2. Phân vị trí:
a. Đối với các bãi biển có quy hoạch đường trung tâm và đường vành đai thì
vị trí được xác định theo 2 vị trí:
Vị trí 1: tính từ hành lang bãi biển đến đường trung tâm; Vị trí 2: tính từ đường trung tâm đến đường vành đai.
b. Đối với các bãi biển không có quy hoạch đường trung tâm và đường vành
đai thì vị trí được xác định theo 3 vị trí:
Vị trí 1: tính từ hành lang bãi biển đến mét dưới 200; Vị trí 2: tính từ mét thứ 200 đến mét dưới 400;
Vị trí 3: tính từ mét thứ 400 trở đi.
3. Quy định hành lang bãi biển: ranh giới hành lang bãi biển được quy định theo Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND ngày 26/12/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang hoặc được xác định theo từng dự án được phê duyệt.
4. Giá đất (theo Quyết định số 1197/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ): giá đất quy định tại khoản này chỉ áp dụng để xác định giá sàn đấu giá khi giao đất hoặc để xác định giá giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đấu giá đối với các nhà đầu tư trên địa bàn huyện Phú Quốc.
Giá đất theo các mục đích sử dụng đất của từng vị trí:
ĐVT: 1000 đ/m2

Loại đất

Bãi biển loại I

Bãi biển loại II

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Đất du lịch

1.000

800

600

800

640

480

Đất Trung tâm đô thị

800

650

500

640

520

400

Đất du lịch sinh thái và đất chuyên dùng khác

600

500

400

480

400

320

Content:
Điều 1. Ban hành giá đất chuyên dùng để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc để xác định giá sàn đấu giá khi giao đất trên địa bàn huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Phân loại bãi biển: giá đất chuyên dùng tại các bãi biển của huyện Phú
Quốc được chia làm 2 loại bãi biển như sau:
a. Loại I: bao gồm các bãi biển như sau: Bãi Dinh Cậu - Bà Kèo - Cửa Lấp, Bãi Sao, Bãi Trường, Bãi Khem (kể cả Mũi Ông Đội), Bãi Dài, Bãi Vũng Bầu, Bãi Đất Đỏ, Bãi Rạch Tràm, Bãi Cửa Cạn, Bãi Rạch Vẹm, Bãi Gành Gió;
b. Loại II: bao gồm các bãi biển như sau: Bãi Thơm, Bãi Ông Lang, Bãi
Vòng, Vịnh Đầm; các bãi biển còn lại và các đảo nhỏ.
2. Phân vị trí:
a. Đối với các bãi biển có quy hoạch đường trung tâm và đường vành đai thì
vị trí được xác định theo 2 vị trí:
Vị trí 1: tính từ hành lang bãi biển đến đường trung tâm; Vị trí 2: tính từ đường trung tâm đến đường vành đai.
b. Đối với các bãi biển không có quy hoạch đường trung tâm và đường vành
đai thì vị trí được xác định theo 3 vị trí:
Vị trí 1: tính từ hành lang bãi biển đến mét dưới 200; Vị trí 2: tính từ mét thứ 200 đến mét dưới 400;
Vị trí 3: tính từ mét thứ 400 trở đi.
3. Quy định hành lang bãi biển: ranh giới hành lang bãi biển được quy định theo Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND ngày 26/12/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang hoặc được xác định theo từng dự án được phê duyệt.
4. Giá đất (theo Quyết định số 1197/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ): giá đất quy định tại khoản này chỉ áp dụng để xác định giá sàn đấu giá khi giao đất hoặc để xác định giá giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đấu giá đối với các nhà đầu tư trên địa bàn huyện Phú Quốc.
Giá đất theo các mục đích sử dụng đất của từng vị trí:
ĐVT: 1000 đ/m2

Loại đất

Bãi biển loại I

Bãi biển loại II

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Đất du lịch

1.000

800

600

800

640

480

Đất Trung tâm đô thị

800

650

500

640

520

400

Đất du lịch sinh thái và đất chuyên dùng khác

600

500

400

480

400

320