Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 44/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch thăm dò khai thác sử dụng khoáng sản Cần Thơ đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/01/2018", "sign_number": "44/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/01/2018", "sign_number": "44/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/01/2018", "sign_number": "44/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/01/2018", "sign_number": "44/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/01/2018", "sign_number": "44/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 44/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch thăm dò khai thác sử dụng khoáng sản Cần Thơ đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản thành phố Cần Thơ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây được gọi tắt là Quy hoạch) với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch:
a) Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản đến năm 2020
Cát san lấp: 13 khu vực, tổng diện tích 633,94 ha, trữ lượng và tài nguyên 13.927.050 m3 trong đó có 08 khu vực thuộc quận Thốt Nốt (02 mỏ hết hạn giấy phép khai thác tháng 7 năm 2017), 02 khu vực thuộc quận Ô Môn, 01 khu vực thuộc quận Bình Thủy và 02 khu vực thuộc quận Cái Răng. (Chi tiết tại Phụ lục 01).
b) Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tầm nhìn đến năm 2030
Cát san lấp: 13 khu vực, tổng diện tích 588,68 ha, trữ lượng và tài nguyên 9.908.250 m3 trong đó có 10 mỏ tiếp tục khai thác và 03 khu vực thăm dò và khai thác mới. Trong 13 khu vực có 06 khu vực thuộc quận Thốt Nốt, 03 khu vực thuộc quận Ô Môn, 02 khu vực thuộc quận Bình Thủy và 02 khu vực thuộc quận Cái Răng. (Chi tiết tại Phụ lục 02).
c) Quy hoạch dự trữ khoáng sản
- Sét gạch ngói: 09 khu vực, tổng diện tích 5.866 ha, tổng tài nguyên 573,93 triệu m3. (Chi tiết tại Phụ lục 03).
- Sét keramzit: 02 khu vực, tổng diện tích 1.947 ha, tổng tài nguyên 83,721 triệu m3. (Chi tiết tại Phụ lục 04).
d) Đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Các khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ bao gồm 04 khu vực cát san lấp, diện tích 185,1 ha, tổng tài nguyên 3.616.750 m3. (Chi tiết tại Phụ lục 05).

Content:
Nội dung quy hoạch:
a) Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản đến năm 2020
Cát san lấp: 13 khu vực, tổng diện tích 633,94 ha, trữ lượng và tài nguyên 13.927.050 m3 trong đó có 08 khu vực thuộc quận Thốt Nốt (02 mỏ hết hạn giấy phép khai thác tháng 7 năm 2017), 02 khu vực thuộc quận Ô Môn, 01 khu vực thuộc quận Bình Thủy và 02 khu vực thuộc quận Cái Răng. (Chi tiết tại Phụ lục 01).
b) Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tầm nhìn đến năm 2030
Cát san lấp: 13 khu vực, tổng diện tích 588,68 ha, trữ lượng và tài nguyên 9.908.250 m3 trong đó có 10 mỏ tiếp tục khai thác và 03 khu vực thăm dò và khai thác mới. Trong 13 khu vực có 06 khu vực thuộc quận Thốt Nốt, 03 khu vực thuộc quận Ô Môn, 02 khu vực thuộc quận Bình Thủy và 02 khu vực thuộc quận Cái Răng. (Chi tiết tại Phụ lục 02).
c) Quy hoạch dự trữ khoáng sản
- Sét gạch ngói: 09 khu vực, tổng diện tích 5.866 ha, tổng tài nguyên 573,93 triệu m(Chi tiết tại Phụ lục 03).
- Sét keramzit: 02 khu vực, tổng diện tích 1.947 ha, tổng tài nguyên 83,721 triệu m(Chi tiết tại Phụ lục 04).
d) Đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Các khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ bao gồm 04 khu vực cát san lấp, diện tích 185,1 ha, tổng tài nguyên 3.616.750 m(Chi tiết tại Phụ lục 05).