Document: Khoản 2 Điều 5 Thông tư 03/2023/TT-BYT vị trí việc làm cơ cấu viên chức trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "17/02/2023", "sign_number": "03/2023/TT-BYT", "signer": "Đào Hồng Lan", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "17/02/2023", "sign_number": "03/2023/TT-BYT", "signer": "Đào Hồng Lan", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "17/02/2023", "sign_number": "03/2023/TT-BYT", "signer": "Đào Hồng Lan", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "17/02/2023", "sign_number": "03/2023/TT-BYT", "signer": "Đào Hồng Lan", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "17/02/2023", "sign_number": "03/2023/TT-BYT", "signer": "Đào Hồng Lan", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 5 Thông tư 03/2023/TT-BYT vị trí việc làm cơ cấu viên chức trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập mới nhất

Điều 5. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương
...
2. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại Trạm Y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Trạm Y tế xã).
a) Vị trí việc làm của Trạm Y tế xã thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Định mức số lượng người làm việc của Trạm Y tế xã là 05 người làm việc/Trạm Y tế xã.
* Hệ số điều chỉnh:
- Điều chỉnh theo dân số
+ Đối với Trạm Y tế xã ở vùng I và vùng II trên 6.000 dân, nếu tăng từ 2.000 đến 3.000 dân thì tăng thêm 01 người làm việc;
+ Đối với Trạm Y tế xã ở vùng III trên 5.000 dân, nếu tăng 1.000 dân thì tăng thêm 01 người làm việc.
- Điều chỉnh theo vùng địa lý:
+ Trạm Y tế vùng II được tăng thêm với hệ số 1,2.
+ Trạm Y tế vùng III được tăng thêm với hệ số 1,3.
c) Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trạm Y tế xã
Bảng 7. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại Trạm Y tế xã

TT

Nhóm vị trí việc làm

1

Bác sĩ/ Y sĩ

2

Hộ sinh

3

Điều dưỡng

4

Các chức danh nghề nghiệp y tế khác: Bác sỹ y học dự phòng, Y tế công cộng, Lương y, Dân số, Dược, Kỹ thuật y, Khúc xạ nhãn khoa và chuyên môn khác.

Content:
Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại Trạm Y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Trạm Y tế xã).
a) Vị trí việc làm của Trạm Y tế xã thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Định mức số lượng người làm việc của Trạm Y tế xã là 05 người làm việc/Trạm Y tế xã.
* Hệ số điều chỉnh:
- Điều chỉnh theo dân số
+ Đối với Trạm Y tế xã ở vùng I và vùng II trên 6.000 dân, nếu tăng từ 2.000 đến 3.000 dân thì tăng thêm 01 người làm việc;
+ Đối với Trạm Y tế xã ở vùng III trên 5.000 dân, nếu tăng 1.000 dân thì tăng thêm 01 người làm việc.
- Điều chỉnh theo vùng địa lý:
+ Trạm Y tế vùng II được tăng thêm với hệ số 1,2.
+ Trạm Y tế vùng III được tăng thêm với hệ số 1,3.
c) Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trạm Y tế xã
Bảng 7. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại Trạm Y tế xã

TT

Nhóm vị trí việc làm

1

Bác sĩ/ Y sĩ

2

Hộ sinh

3

Điều dưỡng

4

Các chức danh nghề nghiệp y tế khác: Bác sỹ y học dự phòng, Y tế công cộng, Lương y, Dân số, Dược, Kỹ thuật y, Khúc xạ nhãn khoa và chuyên môn khác.