Document: Điều 1 Quyết định 06/2004/QĐ-UB thu thủy lợi phí tiền nước do Ủy ban nhân dân tỉnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/01/2004", "sign_number": "06/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/01/2004", "sign_number": "06/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/01/2004", "sign_number": "06/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/01/2004", "sign_number": "06/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/01/2004", "sign_number": "06/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 06/2004/QĐ-UB thu thủy lợi phí tiền nước do Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung như sau:

Điều 1. Đối tượng và mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
1. Đối tượng thu: Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi hoặc sử dụng công trình thủy lợi để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải trả tiền thuỷ lợi phí, tiền nước.
2. Mức thu:
2.1- Công trình do Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi quản lý.
Mức thu thuỷ lợi phí này được tính cho công tác quản lý từ đầu mối đến cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước.
a. Đối với diện tích trồng lúa:
- Trường hợp tưới chủ động :
ĐVT: đồng/ha

TT

BIỆN PHÁP CÔNG TRÌNH

MỨC THU VỤ ĐÔNG XUÂN

MỨC THU VỤ HÈ THU

I

BƠM ĐIỆN

1

- Các huyện, thị xã phía Bắc

550.000

650.000

2

- Các huyện, thị xã phía Nam

400.000

500.000

II

HỒ CHỨA, ĐẬP DÂNG (Tưới tự chảy)

370.000

400.000

III

TƯỚI TỰ CHẢY KẾT HỢP BƠM ĐIỆN HỖ TRỢ

1

- Các huyện, thị xã phía Bắc

400.000

500.000

2

- Các huyện, thị xã phía Nam

390.000

450.000

- Trường hợp tưới ở mức độ chủ động một phần (hộ dùng nước phải bơm tát trên 1/3 số lần tưới trong vụ) thì thu bằng 70% mức thu nêu trên.
- Trường hợp tưới tạo nguồn thì mức thu bằng 60% mức thu nêu trên; diện tích được ngăn mặn, xổ phèn, sử dụng nước thấm từ kênh mương, công trình thuỷ lợi cũng được coi là diện tích tạo nguồn. Riêng đối với các trạm bơm điện sử dụng nước từ kênh, lòng hồ của các hồ chứa không thu phần tạo nguồn.
- Đối với vùng bơm chuyền nhiều bậc được thu tăng thêm nhưng không quá 2 lần mức thu của một bậc.
b. Đối với diện tích trồng cây rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, cây hoa, cây dược liệu: mức thu tính bằng 50% mức thu tương ứng với thời vụ của cây lúa.
c. Mức thu tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực (chưa bao gồm các khoản thuế nếu có):
- Cấp nước thô bằng biện pháp tự chảy cho nhà máy nước phục vụ sinh hoạt mức thu 300 đồng/m3; nếu cấp nước bằng biện pháp bơm điện thu 600 đồng/m3.
- Cấp nước thô bằng biện pháp tự chảy cho nhà máy nước phục vụ sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ khác thu 500 đồng/m3; nếu cấp nước bằng biện pháp bơm điện thu 1.000 đồng/m3.
- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản bằng biện pháp tự chảy thu 200 đồng/m3; nếu cấp bằng bơm điện thu 400 đồng/m3.
- Nuôi trồng thuỷ sản trong lòng hồ chứa nước kể cả cá lồng: thu 10% giá trị sản lượng.
- Nước kết hợp tưới dùng để phát điện: thu 12% giá trị sản lượng điện thương phẩm.
- Sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng): thu 10% tổng giá trị doanh thu.
- Vận tải thủy qua âu thuyền của hệ thống thủy lợi: thu 3.000 đồng/tấn/lượt.
2.2 Công trình do địa phương quản lý
a- Những công trình do địa phương hoặc tư nhân quản lý, khai thác được xây dựng bằng các nguồn vốn khác nhau vẫn áp dụng mức thu thuỷ lợi phí trên. Tuy nhiên, nếu mức thu đó không đảm bảo chi phí cho công tác quản lý công trình thì có thể xây dựng mức thu khác trên cơ sở thoả thuận giữa đơn vị quản lý công trình với hộ dùng nước và thống nhất của UBND huyện, thị xã nhưng không lớn hơn mức thu cao nhất được quy định tại điều 19-Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28.11.2003 của Chính phủ.
b- Các trạm bơm điện, bơm dầu do địa phương quản lý, vận hành sử dụng nước từ kênh hoặc lòng hồ của các hồ chứa do Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi quản lý thì phải trả phần tạo nguồn bằng 20% mức thu trên cho Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi.
2.3- Mức thu thủy lợi phí nội đồng.
Để đảm bảo điều kiện cho các tổ chức thuỷ nông cơ sở hoạt động, mức thu thuỷ lợi phí nội đồng tối thiểu là 90.000 đồng/ha/ vụ để chi cho công tác quản lý, khai thác và bảo vệ hệ thống công trình thuỷ lợi do tổ chức thuỷ nông cơ sở được phân cấp quản lý. Trường hợp mức thu này không đủ chi phí thì các tổ chức thuỷ nông cơ sở xây dựng mức thu khác trên cơ sở được sự thoả thuận của các hộ dùng nước và thống nhất của UBND xã, phường, thị trấn tại địa phương.

Content:
Điều 1. Đối tượng và mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
1. Đối tượng thu: Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi hoặc sử dụng công trình thủy lợi để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải trả tiền thuỷ lợi phí, tiền nước.
2. Mức thu:
2.1- Công trình do Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi quản lý.
Mức thu thuỷ lợi phí này được tính cho công tác quản lý từ đầu mối đến cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước.
a. Đối với diện tích trồng lúa:
- Trường hợp tưới chủ động :
ĐVT: đồng/ha

TT

BIỆN PHÁP CÔNG TRÌNH

MỨC THU VỤ ĐÔNG XUÂN

MỨC THU VỤ HÈ THU

I

BƠM ĐIỆN

1

- Các huyện, thị xã phía Bắc

550.000

650.000

2

- Các huyện, thị xã phía Nam

400.000

500.000

II

HỒ CHỨA, ĐẬP DÂNG (Tưới tự chảy)

370.000

400.000

III

TƯỚI TỰ CHẢY KẾT HỢP BƠM ĐIỆN HỖ TRỢ

1

- Các huyện, thị xã phía Bắc

400.000

500.000

2

- Các huyện, thị xã phía Nam

390.000

450.000

- Trường hợp tưới ở mức độ chủ động một phần (hộ dùng nước phải bơm tát trên 1/3 số lần tưới trong vụ) thì thu bằng 70% mức thu nêu trên.
- Trường hợp tưới tạo nguồn thì mức thu bằng 60% mức thu nêu trên; diện tích được ngăn mặn, xổ phèn, sử dụng nước thấm từ kênh mương, công trình thuỷ lợi cũng được coi là diện tích tạo nguồn. Riêng đối với các trạm bơm điện sử dụng nước từ kênh, lòng hồ của các hồ chứa không thu phần tạo nguồn.
- Đối với vùng bơm chuyền nhiều bậc được thu tăng thêm nhưng không quá 2 lần mức thu của một bậc.
b. Đối với diện tích trồng cây rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, cây hoa, cây dược liệu: mức thu tính bằng 50% mức thu tương ứng với thời vụ của cây lúa.
c. Mức thu tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực (chưa bao gồm các khoản thuế nếu có):
- Cấp nước thô bằng biện pháp tự chảy cho nhà máy nước phục vụ sinh hoạt mức thu 300 đồng/m3; nếu cấp nước bằng biện pháp bơm điện thu 600 đồng/m3.
- Cấp nước thô bằng biện pháp tự chảy cho nhà máy nước phục vụ sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ khác thu 500 đồng/m3; nếu cấp nước bằng biện pháp bơm điện thu 1.000 đồng/m3.
- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản bằng biện pháp tự chảy thu 200 đồng/m3; nếu cấp bằng bơm điện thu 400 đồng/m3.
- Nuôi trồng thuỷ sản trong lòng hồ chứa nước kể cả cá lồng: thu 10% giá trị sản lượng.
- Nước kết hợp tưới dùng để phát điện: thu 12% giá trị sản lượng điện thương phẩm.
- Sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng): thu 10% tổng giá trị doanh thu.
- Vận tải thủy qua âu thuyền của hệ thống thủy lợi: thu 3.000 đồng/tấn/lượt.
2.2 Công trình do địa phương quản lý
a- Những công trình do địa phương hoặc tư nhân quản lý, khai thác được xây dựng bằng các nguồn vốn khác nhau vẫn áp dụng mức thu thuỷ lợi phí trên. Tuy nhiên, nếu mức thu đó không đảm bảo chi phí cho công tác quản lý công trình thì có thể xây dựng mức thu khác trên cơ sở thoả thuận giữa đơn vị quản lý công trình với hộ dùng nước và thống nhất của UBND huyện, thị xã nhưng không lớn hơn mức thu cao nhất được quy định tại điều 19-Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28.11.2003 của Chính phủ.
b- Các trạm bơm điện, bơm dầu do địa phương quản lý, vận hành sử dụng nước từ kênh hoặc lòng hồ của các hồ chứa do Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi quản lý thì phải trả phần tạo nguồn bằng 20% mức thu trên cho Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi.
2.3- Mức thu thủy lợi phí nội đồng.
Để đảm bảo điều kiện cho các tổ chức thuỷ nông cơ sở hoạt động, mức thu thuỷ lợi phí nội đồng tối thiểu là 90.000 đồng/ha/ vụ để chi cho công tác quản lý, khai thác và bảo vệ hệ thống công trình thuỷ lợi do tổ chức thuỷ nông cơ sở được phân cấp quản lý. Trường hợp mức thu này không đủ chi phí thì các tổ chức thuỷ nông cơ sở xây dựng mức thu khác trên cơ sở được sự thoả thuận của các hộ dùng nước và thống nhất của UBND xã, phường, thị trấn tại địa phương.