Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 495/QĐ-UBND phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "495/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "495/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "495/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "495/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "495/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 495/QĐ-UBND phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, với các nội dung sau:
...
4. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại và chịu các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
II. Định hướng đến năm 2030
Ngăn chặn xu hướng gia tăng ô nhiễm, suy thoái tài nguyên và đa dạng sinh học, cải thiện chất lượng môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, đặt nền móng cho nền kinh tế xanh, xã hội các bon thấp vì sự thịnh vượng và phát triển bền vững đất nước.
III. Mục tiêu chiến lược
1. Mục tiêu tổng quát đến năm 2020
Hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái môi trường; phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; gìn giữ và sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn duy trì hệ sinh thái địa phương và đa dạng sinh học vốn có; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể đến 2020
2.1. Về hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm
...
b) Đến năm 2015, phấn đấu thực hiện một số chỉ tiêu: 100% các khu, cụm công nghiệp, phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung; 100% các cơ sở sản xuất mới phải áp dụng công nghệ sạch và trang thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường; thu gom 90% chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp và xử lý trên 60% chất thải nguy hại; phấn đấu 50% các thôn, bản có điểm chôn lấp rác thải và có tổ, đội vệ sinh môi trường. Tỷ lệ dân số thành thị được sử dụng nước sạch 99%, tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh 88%. Về y tế: 100% nước thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung; nâng cấp, cải tạo các bệnh viện, trung tâm y tế phấn đấu 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế;

Content:
Đến năm 2015, phấn đấu thực hiện một số chỉ tiêu: 100% các khu, cụm công nghiệp, phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung; 100% các cơ sở sản xuất mới phải áp dụng công nghệ sạch và trang thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường; thu gom 90% chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp và xử lý trên 60% chất thải nguy hại; phấn đấu 50% các thôn, bản có điểm chôn lấp rác thải và có tổ, đội vệ sinh môi trường. Tỷ lệ dân số thành thị được sử dụng nước sạch 99%, tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh 88%. Về y tế: 100% nước thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung; nâng cấp, cải tạo các bệnh viện, trung tâm y tế phấn đấu 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế;