Document: Khoản 1 Điều 1 Nghị định 29/2018/NĐ-CP trình tự thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/03/2018", "sign_number": "29/2018/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/03/2018", "sign_number": "29/2018/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/03/2018", "sign_number": "29/2018/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/03/2018", "sign_number": "29/2018/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/03/2018", "sign_number": "29/2018/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Nghị định 29/2018/NĐ-CP trình tự thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản mới nhất

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về:
a) Thẩm quyền quyết định, trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 106 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
b) Xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

Content:
Nghị định này quy định về:
a) Thẩm quyền quyết định, trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 106 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
b) Xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.