Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2002/QĐ-UBND 2021 phương án quản lý rừng Vườn Quốc gia Cát Bà Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "14/07/2021", "sign_number": "2002/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "14/07/2021", "sign_number": "2002/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "14/07/2021", "sign_number": "2002/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "14/07/2021", "sign_number": "2002/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "14/07/2021", "sign_number": "2002/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2002/QĐ-UBND 2021 phương án quản lý rừng Vườn Quốc gia Cát Bà Hải Phòng

Điều 1. Phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững Vườn Quốc gia Cát Bà giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Giải pháp tổ chức thực hiện phương án
5.1. Giải pháp về công tác quản lý, nguồn nhân lực
Rà soát, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ Vườn Quốc gia Cát Bà để đảm bảo thực hiện có hiệu quả Phương án quản lý rừng Vườn Quốc gia Cát Bà theo quy định; bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ, viên chức và người lao động đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ giao; xây dựng các chương trình, kế hoạch đầu tư, phát triển bảo vệ rừng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.
5.2. Giải pháp phối hợp với các bên liên quan
Xây dựng kế hoạch phối hợp công tác giữa Vườn Quốc gia Cát Bà với các cấp, ngành, các đơn vị lực lượng vũ trang trên địa bàn và cộng đồng dân cư để thực hiện hiệu quả, trách nhiệm Phương án quản lý rừng Vườn Quốc gia Cát Bà theo quy định.
5.3. Giải pháp về khoa học, công nghệ
Ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác quản lý tài nguyên rừng, bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học, phòng cháy và chữa cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh hại rừng, sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp; đào tạo, huấn luyện.
Nâng cao trình độ chuyên môn và ứng dụng khoa học công nghệ cho cán bộ thực hiện công tác về bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn biển và phát triển du lịch sinh thái.
5.4. Giải pháp về nguồn vốn
Lồng ghép, khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư thực hiện các chương trình, đề án, dự án về bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp,...
Nghiên cứu cơ chế chính sách về tài chính lâm nghiệp, xây dựng kế hoạch huy động các nguồn vốn hợp pháp khác như: vốn viện trợ của các tổ chức phi Chính phủ; vốn huy động của các doanh nghiệp; ...đầu tư dịch vụ môi trường rừng, du lịch sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn Quốc gia Cát Bà.
5.5. Tổ chức hoạt động du lịch sinh thái, thuê môi trường rừng
Tăng cường công tác quản lý đối với hoạt động kinh doanh du lịch sinh thái, thuê môi trường rừng tại Vườn Quốc gia Cát Bà đảm bảo theo quy định của pháp luật. Việc tổ chức hoạt động du lịch sinh thái, thuê môi trường rừng phải tuân thủ đúng quy định của Luật Lâm nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.
5.6. Giải pháp khác
Thực hiện giáo rừng đồng bộ với giao đất, lập hồ sơ quản lý rừng, cắm mốc ranh giới quy hoạch Vườn Quốc gia Cát Bà và mốc ranh giới các phân khu chức năng theo quy định của Luật Lâm nghiệp và Luật Đất đai.
Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các tổ chức, đơn vị, cá nhân khi tham gia quản lý bảo vệ rừng theo đúng quy định về quản lý rừng đặc dụng.
Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn thực hiện pháp luật về lâm nghiệp, di sản, đa dạng sinh học, nâng cao ý thức bảo vệ rừng của người dân; vận động các hộ gia đình sống trong và gần rừng ký cam kết bảo vệ rừng; xây dựng và thực hiện các quy ước bảo vệ rừng.
Tăng cường hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế, thu hút nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học; khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư sản xuất lâm nghiệp và dịch vụ môi trường rừng tại Vườn Quốc gia Cát Bà.
Lồng ghép các dự án phát triển lâm nghiệp với các chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo, phát triển nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn để bảo vệ và phát triển rừng, góp phần xóa đói giảm nghèo cho người dân vùng đệm.

Content:
Giải pháp tổ chức thực hiện phương án
5.1. Giải pháp về công tác quản lý, nguồn nhân lực
Rà soát, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ Vườn Quốc gia Cát Bà để đảm bảo thực hiện có hiệu quả Phương án quản lý rừng Vườn Quốc gia Cát Bà theo quy định; bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ, viên chức và người lao động đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ giao; xây dựng các chương trình, kế hoạch đầu tư, phát triển bảo vệ rừng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.
5.2. Giải pháp phối hợp với các bên liên quan
Xây dựng kế hoạch phối hợp công tác giữa Vườn Quốc gia Cát Bà với các cấp, ngành, các đơn vị lực lượng vũ trang trên địa bàn và cộng đồng dân cư để thực hiện hiệu quả, trách nhiệm Phương án quản lý rừng Vườn Quốc gia Cát Bà theo quy định.
5.3. Giải pháp về khoa học, công nghệ
Ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác quản lý tài nguyên rừng, bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học, phòng cháy và chữa cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh hại rừng, sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp; đào tạo, huấn luyện.
Nâng cao trình độ chuyên môn và ứng dụng khoa học công nghệ cho cán bộ thực hiện công tác về bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn biển và phát triển du lịch sinh thái.
5.4. Giải pháp về nguồn vốn
Lồng ghép, khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư thực hiện các chương trình, đề án, dự án về bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp,...
Nghiên cứu cơ chế chính sách về tài chính lâm nghiệp, xây dựng kế hoạch huy động các nguồn vốn hợp pháp khác như: vốn viện trợ của các tổ chức phi Chính phủ; vốn huy động của các doanh nghiệp; ...đầu tư dịch vụ môi trường rừng, du lịch sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn Quốc gia Cát Bà.
5.Tổ chức hoạt động du lịch sinh thái, thuê môi trường rừng
Tăng cường công tác quản lý đối với hoạt động kinh doanh du lịch sinh thái, thuê môi trường rừng tại Vườn Quốc gia Cát Bà đảm bảo theo quy định của pháp luật. Việc tổ chức hoạt động du lịch sinh thái, thuê môi trường rừng phải tuân thủ đúng quy định của Luật Lâm nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.
5.6. Giải pháp khác
Thực hiện giáo rừng đồng bộ với giao đất, lập hồ sơ quản lý rừng, cắm mốc ranh giới quy hoạch Vườn Quốc gia Cát Bà và mốc ranh giới các phân khu chức năng theo quy định của Luật Lâm nghiệp và Luật Đất đai.
Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các tổ chức, đơn vị, cá nhân khi tham gia quản lý bảo vệ rừng theo đúng quy định về quản lý rừng đặc dụng.
Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn thực hiện pháp luật về lâm nghiệp, di sản, đa dạng sinh học, nâng cao ý thức bảo vệ rừng của người dân; vận động các hộ gia đình sống trong và gần rừng ký cam kết bảo vệ rừng; xây dựng và thực hiện các quy ước bảo vệ rừng.
Tăng cường hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế, thu hút nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học; khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư sản xuất lâm nghiệp và dịch vụ môi trường rừng tại Vườn Quốc gia Cát Bà.
Lồng ghép các dự án phát triển lâm nghiệp với các chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo, phát triển nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn để bảo vệ và phát triển rừng, góp phần xóa đói giảm nghèo cho người dân vùng đệm.