Document: Điều 1 Quyết định 3294/QĐ-UBND Quy hoạch chung thị trấn Ea Pốk Cư M’gar Đắk Lắk 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "04/11/2016", "sign_number": "3294/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "04/11/2016", "sign_number": "3294/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "04/11/2016", "sign_number": "3294/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "04/11/2016", "sign_number": "3294/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "04/11/2016", "sign_number": "3294/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3294/QĐ-UBND Quy hoạch chung thị trấn Ea Pốk Cư M’gar Đắk Lắk 2020 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Ea Pốk, huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung như sau:
1. Tên dự án: Điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Ea Pốk, huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
2. Chủ đầu tư: UBND huyện Cư M’gar
3. Đơn vị tư vấn: Liên danh Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam (thành phố Hà Nội) - Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh và Công ty TNHH tư vấn xây dựng Hùng Đạt.
4. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch:
- Phạm vi nghiên cứu quy hoạch: Toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Ea Pốk, huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk.
- Ranh giới khu vực lập quy hoạch như sau:
+ Phía Bắc giáp: Xã Quảng Tiến;
+ Phía Nam giáp: Xã Cư Suê và thành phố Buôn Ma Thuột;
+ Phía Đông giáp: Xã Ea Đ’rơng;
+ Phía Tây giáp: Xã Ea M’nang.
- Diện tích lập thiết kế quy hoạch (khu trung tâm đô thị): Khoảng 229,0ha.
5. Danh mục hồ sơ, bản vẽ nhiệm vụ quy hoạch:
- Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng;
+ Bản đồ ranh giới và phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch.
6. Lý do và sự cần thiết phải lập nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch:
Định hướng Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã làm ảnh hưởng đến tính chất, chức năng, quy mô của đô thị. Mặt khác, việc rà soát, điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Ea Pốk, huyện Cư M’gar để phù hợp định hướng chiến lược Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Do đó, việc triển khai điều chỉnh quy hoạch là phù hợp quy định tại khoản 1, Điều 46, Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009 và cần thiết.
7. Tính chất:
- Là trung tâm chính trị - hành chính, kinh tế thương mại và dịch vụ phía Nam của huyện Cư M’gar, là đô thị vệ tinh cửa ngõ phía Bắc của thành phố Buôn Ma Thuột (về phía Tỉnh lộ 8), góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế cho toàn huyện Cư M’gar cũng như vùng kinh tế trung tâm của tỉnh Đắk Lắk, có vị trí khá quan trọng về an ninh quốc phòng, giao lưu kinh tế - văn hóa xã hội trong khu vực, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện;
- Quy mô đô thị loại V; tầm nhìn phát triển thành đô thị loại IV giai đoạn đến năm 2030.
8. Mục tiêu quy hoạch:
- Quy hoạch chung thị trấn Ea Pốk với tính chất là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế thương mại và dịch vụ phía Nam huyện Cư M’gar, là một trong những hạt nhân đô thị của huyện;
- Xây dựng đô thị Ea Pốk phát triển bền vững, có hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại mang bản sắc vùng Tây Nguyên, phát triển hài hòa giữa văn hóa với phát triển kinh tế gắn với an ninh quốc phòng, trong đó chú trọng bảo vệ môi trường;
- Xây dựng đô thị Ea Pốk đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển hệ thống đô thị tỉnh Đắk Lắk;
- Làm cơ sở pháp lý cho việc lập các đồ án quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư xây dựng các khu chức năng, hệ thống hạ tầng và vệ sinh môi trường. Đồng thời, chủ động trong xây dựng chương trình phát triển đô thị, kế hoạch sử dụng đất đai và quản lý xây dựng.
9. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu:
a) Định hướng toàn đô thị:
- Quy mô đất đai:
+ Năm 2015 (hiện trạng): Diện tích đất xây dựng đô thị 623,56 ha;
+ Dự kiến đến năm 2020: Diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 700,0ha;
+ Dự kiến đến năm 2030: Diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 900,0ha.
- Quy mô dân số:
+ Năm 2015 (hiện trạng): 15.365 người;
+ Dự kiến đến năm 2020: Khoảng 20.000 - 23.000 người;
+ Dự kiến đến năm 2030: Khoảng 45.000 - 50.000 người.
b) Khu trung tâm đô thị:
- Diện tích: Khoảng 229,0 ha;
- Dân số: Khoảng 11.000 - 12.500 người.
c) Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:

STT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

Đến năm 2020

Đến năm 2030

A

Chỉ tiêu về sử dụng đất

1

Đất dân dụng, bao gồm: đất khu ở, đơn vị ở; đất công cộng, chuyên dùng; đất cây xanh - TDTT; đất giao thông, sân bãi đỗ xe.

%

50 ÷ 80

2

Đất ngoài dân dụng

20 ÷ 50

B

Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật

-

Cấp nước sinh hoạt

Lít/người/ngày đêm

≥ 80,0

≥ 100,0

-

Cấp điện sinh hoạt

KWh/người.năm

400,0

1.000,0

-

Chỉ tiêu thoát nước bẩn

Tỷ lệ % lượng nước cấp

≥ 80,0

≥ 80,0

-

Chỉ tiêu thu gom rác thải

kg/người/ngày

≥ 0,85

≥ 0,90

10. Yêu cầu nội dung đồ án quy hoạch:
a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường đô thị.
b) Phân tích và làm rõ cơ sở tiềm năng, động lực hình thành phát triển thị trấn Ea Pốk: Xác định vai trò, vị thế của đô thị trong mối quan hệ vùng huyện, vùng tỉnh, vùng Tây Nguyên; tính chất, chức năng đô thị, quy mô về dân số, lao động, đất đai xây dựng đô thị, các chỉ tiêu về đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phù hợp với yêu cầu phát triển trong từng giai đoạn quy hoạch ngắn hạn và dài hạn.
c) Định hướng phát triển không gian đô thị:
- Quy hoạch phát triển đô thị trên cơ sở khai thác, tận dụng, phát huy các tiềm năng, lợi thế phát triển đô thị, hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên, đặc điểm hiện trạng, lịch sử và địa lý tự nhiên xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, đời sống xã hội, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, bảo vệ môi trường… phát triển phải đảm bảo đô thị gắn kết với phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường sinh thái;
- Dự kiến sử dụng đất và phân khu chức năng đô thị theo yêu cầu phát triển của từng giai đoạn quy hoạch ngắn hạn và dài hạn;
- Xác định hệ thống các trung tâm: Hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế, thương mại, dịch vụ, thể dục thể thao phân theo cấp đô thị và cấp đơn vị ở; vị trí, phạm vi quy mô các khu chức năng; các khu xây dựng mới, các khu cải tạo nâng cấp, chuyển đổi chức năng …;
- Xác định chỉ tiêu sử dụng đất, chỉ tiêu quy hoạch các hệ thống công trình dịch vụ đô thị thiết yếu của đô thị, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu quy hoạch;
- Phân loại, xác định tính chất của các khu ở để có giải pháp quy hoạch mang tính khả thi gồm:
+ Khu ở cải tạo, chỉnh trang: Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đô thị;
+ Khu ở xây dựng mới: Phát triển các khu dân cư hiện đại, đạt các tiêu chuẩn xanh, sạch, đẹp với hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ.
- Đề xuất phương án quy hoạch không gian kiến trúc cho khu trung tâm, trục giao thông chính, quảng trường, tượng đài, công viên, vườn hoa, cây xanh, cửa ngõ đô thị, điểm nhấn đô thị, ... tổ chức các công trình hành chính, văn hóa, công cộng theo một cơ cấu hợp lý, tôn tạo đặc trưng riêng và bảo vệ cảnh quan môi trường;
- Tổ chức khoanh vùng các vùng đất nông nghiệp, khu trồng cây công nghiệp, rừng phòng hộ tại vùng ven đô, hình thành các vùng vành đai xanh bảo vệ đô thị. Phát triển hệ thống cây xanh đô thị kết hợp với trung tâm văn hóa du lịch, thể dục thể thao, ... cải tạo khí hậu đô thị.
d) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị:
- Chuẩn bị kỹ thuật: Đánh giá địa hình, xác định các khu vực thuận lợi, ít thuận lợi, không thuận lợi cho xây dựng, cấm xây dựng, hạn chế xây dựng, ... Xác định lưu vực tiêu thoát nước, hướng thoát nước, vị trí quy mô các công trình thoát nước; cốt xây dựng khống chế cho đô thị, từng khu vực và các trục giao thông chính;
- Giao thông: Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, mạng lưới đường đô thị, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe, đảm bảo yêu cầu kế thừa và phát triển mới. Ngoài ra, cần nghiên cứu hệ thống đường gom (đường dân sinh) chạy song song với trục Tỉnh lộ 8 và tổ chức các tuyến đường ngang đấu nối hệ thống đường gom tạo điều kiện đi lại thuận tiện, đồng thời quy hoạch dải cây xanh dọc tuyến đường gom kết hợp dịch vụ tạo không gian xanh và thoáng cho khu vực;
- Cấp nước: Xác định nhu cầu, nguồn cấp, vị trí và quy mô các công trình đầu mối cấp nước. Quy hoạch mạng lưới đường ống cấp nước chính cùng các thông số kỹ thuật chủ yếu, đề xuất các giải pháp bảo vệ nguồn nước và quản lý vận hành hệ thống cấp nước;
- Cấp điện: Xác định nhu cầu phụ tải, công suất, nguồn cấp, vị trí, quy mô các trạm biến áp, các mạng lưới phân phối chính, đề xuất các giải pháp vận hành và bảo đảm an toàn mạng lưới;
- Thoát nước và vệ sinh môi trường: Xác định vị trí quy mô các khu xử lý chất thải rắn; đề xuất các giải pháp về mạng lưới thoát nước và các công trình đầu mối xử lý nước thải, các giải pháp bảo vệ môi trường.
e) Đề xuất các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư phù hợp với dự báo nguồn lực; đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch theo các giai đoạn.
f) Thiết kế đô thị: Nội dung của thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch chung xây dựng được thực hiện theo quy định tại Chương II, Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng và Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị.
g) Nghiên cứu đánh giá môi trường chiến lược và đề xuất các giải pháp bảo vệ và hạn chế các tác động của việc điều chỉnh quy hoạch đến môi trường.
11. Sản phẩm quy hoạch xây dựng:
a) Thành phần hồ sơ quy hoạch:

STT

TÊN BẢN VẼ - HỒ SƠ

Tỷ lệ

Số lượng

Màu

Đen

I

Phần bản vẽ

1

Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng

1/10.000
1/25.000

02

18

2

Các bản đồ hiện trạng gồm: Hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn, thu gom chất thải rắn, nghĩa trang, môi trường đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng

1/5.000

02

18

3

Bản đồ đánh giá về đất xây dựng đô thị (xác định các khu vực thuận lợi, ít thuận lợi, không thuận lợi cho phát triển các chức năng đô thị; …)

1/5.000

02

18

4

Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị

Thích hợp

5

Bản đồ định hướng phát triển không gian đô thị

1/5.000

02

18

6

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng theo các giai đoạn quy hoạch

1/5.000

02

18

7

Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường

1/5.000

02

18

8

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu trung tâm

1/2.000

02

18

9

Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu trung tâm (giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước thải,...) và môi trường

1/2.000

02

18

10

Các bản vẽ thiết kế đô thị

Thích hợp

02

18

11

Bản vẽ đánh giá môi trường chiến lược

Thích hợp

02

18

II

Phần văn bản

1

Tờ trình, quyết định phê duyệt và các văn bản liên quan

A4

02

2

Thuyết minh tổng hợp kèm bản vẽ khổ A3 màu

A4

20

3

Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị

A4

02

III

Đĩa CD Rom (chứa tất cả dữ liệu trên)

03

Ghi chú: số lượng tài liệu bản vẽ trong bảng được tính tài liệu chính thức được thẩm tra phê duyệt. Không kể các tài liệu bản vẽ phục vụ cho hội nghị - hội thảo được tổ chức trong quá trình lập quy hoạch.
b) Yêu cầu về chất lượng hồ sơ quy hoạch:
- Hình thức, nội dung thực hiện theo các quy định hiện hành.
- Bản đồ nền phục vụ thiết kế quy hoạch xây dựng phải sử dụng hệ tọa độ quốc gia VN2000 theo Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 25/4/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc quy định quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh.
12. Dự toán kinh phí lập quy hoạch:
Căn cứ dự án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Ea Pốk, huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, chủ đầu tư tiếp tục lập dự toán kinh phí lập quy hoạch theo Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ được duyệt trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Ea Pốk, huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung như sau:
1. Tên dự án: Điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Ea Pốk, huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
2. Chủ đầu tư: UBND huyện Cư M’gar
3. Đơn vị tư vấn: Liên danh Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam (thành phố Hà Nội) - Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh và Công ty TNHH tư vấn xây dựng Hùng Đạt.
4. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch:
- Phạm vi nghiên cứu quy hoạch: Toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Ea Pốk, huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk.
- Ranh giới khu vực lập quy hoạch như sau:
+ Phía Bắc giáp: Xã Quảng Tiến;
+ Phía Nam giáp: Xã Cư Suê và thành phố Buôn Ma Thuột;
+ Phía Đông giáp: Xã Ea Đ’rơng;
+ Phía Tây giáp: Xã Ea M’nang.
- Diện tích lập thiết kế quy hoạch (khu trung tâm đô thị): Khoảng 229,0ha.
5. Danh mục hồ sơ, bản vẽ nhiệm vụ quy hoạch:
- Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng;
+ Bản đồ ranh giới và phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch.
6. Lý do và sự cần thiết phải lập nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch:
Định hướng Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã làm ảnh hưởng đến tính chất, chức năng, quy mô của đô thị. Mặt khác, việc rà soát, điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Ea Pốk, huyện Cư M’gar để phù hợp định hướng chiến lược Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Do đó, việc triển khai điều chỉnh quy hoạch là phù hợp quy định tại khoản 1, Điều 46, Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009 và cần thiết.
7. Tính chất:
- Là trung tâm chính trị - hành chính, kinh tế thương mại và dịch vụ phía Nam của huyện Cư M’gar, là đô thị vệ tinh cửa ngõ phía Bắc của thành phố Buôn Ma Thuột (về phía Tỉnh lộ 8), góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế cho toàn huyện Cư M’gar cũng như vùng kinh tế trung tâm của tỉnh Đắk Lắk, có vị trí khá quan trọng về an ninh quốc phòng, giao lưu kinh tế - văn hóa xã hội trong khu vực, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện;
- Quy mô đô thị loại V; tầm nhìn phát triển thành đô thị loại IV giai đoạn đến năm 2030.
8. Mục tiêu quy hoạch:
- Quy hoạch chung thị trấn Ea Pốk với tính chất là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế thương mại và dịch vụ phía Nam huyện Cư M’gar, là một trong những hạt nhân đô thị của huyện;
- Xây dựng đô thị Ea Pốk phát triển bền vững, có hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại mang bản sắc vùng Tây Nguyên, phát triển hài hòa giữa văn hóa với phát triển kinh tế gắn với an ninh quốc phòng, trong đó chú trọng bảo vệ môi trường;
- Xây dựng đô thị Ea Pốk đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển hệ thống đô thị tỉnh Đắk Lắk;
- Làm cơ sở pháp lý cho việc lập các đồ án quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư xây dựng các khu chức năng, hệ thống hạ tầng và vệ sinh môi trường. Đồng thời, chủ động trong xây dựng chương trình phát triển đô thị, kế hoạch sử dụng đất đai và quản lý xây dựng.
9. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu:
a) Định hướng toàn đô thị:
- Quy mô đất đai:
+ Năm 2015 (hiện trạng): Diện tích đất xây dựng đô thị 623,56 ha;
+ Dự kiến đến năm 2020: Diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 700,0ha;
+ Dự kiến đến năm 2030: Diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 900,0ha.
- Quy mô dân số:
+ Năm 2015 (hiện trạng): 15.365 người;
+ Dự kiến đến năm 2020: Khoảng 20.000 - 23.000 người;
+ Dự kiến đến năm 2030: Khoảng 45.000 - 50.000 người.
b) Khu trung tâm đô thị:
- Diện tích: Khoảng 229,0 ha;
- Dân số: Khoảng 11.000 - 12.500 người.
c) Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:

STT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

Đến năm 2020

Đến năm 2030

A

Chỉ tiêu về sử dụng đất

1

Đất dân dụng, bao gồm: đất khu ở, đơn vị ở; đất công cộng, chuyên dùng; đất cây xanh - TDTT; đất giao thông, sân bãi đỗ xe.

%

50 ÷ 80

2

Đất ngoài dân dụng

20 ÷ 50

B

Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật

-

Cấp nước sinh hoạt

Lít/người/ngày đêm

≥ 80,0

≥ 100,0

-

Cấp điện sinh hoạt

KWh/người.năm

400,0

1.000,0

-

Chỉ tiêu thoát nước bẩn

Tỷ lệ % lượng nước cấp

≥ 80,0

≥ 80,0

-

Chỉ tiêu thu gom rác thải

kg/người/ngày

≥ 0,85

≥ 0,90

10. Yêu cầu nội dung đồ án quy hoạch:
a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường đô thị.
b) Phân tích và làm rõ cơ sở tiềm năng, động lực hình thành phát triển thị trấn Ea Pốk: Xác định vai trò, vị thế của đô thị trong mối quan hệ vùng huyện, vùng tỉnh, vùng Tây Nguyên; tính chất, chức năng đô thị, quy mô về dân số, lao động, đất đai xây dựng đô thị, các chỉ tiêu về đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phù hợp với yêu cầu phát triển trong từng giai đoạn quy hoạch ngắn hạn và dài hạn.
c) Định hướng phát triển không gian đô thị:
- Quy hoạch phát triển đô thị trên cơ sở khai thác, tận dụng, phát huy các tiềm năng, lợi thế phát triển đô thị, hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên, đặc điểm hiện trạng, lịch sử và địa lý tự nhiên xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, đời sống xã hội, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, bảo vệ môi trường… phát triển phải đảm bảo đô thị gắn kết với phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường sinh thái;
- Dự kiến sử dụng đất và phân khu chức năng đô thị theo yêu cầu phát triển của từng giai đoạn quy hoạch ngắn hạn và dài hạn;
- Xác định hệ thống các trung tâm: Hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế, thương mại, dịch vụ, thể dục thể thao phân theo cấp đô thị và cấp đơn vị ở; vị trí, phạm vi quy mô các khu chức năng; các khu xây dựng mới, các khu cải tạo nâng cấp, chuyển đổi chức năng …;
- Xác định chỉ tiêu sử dụng đất, chỉ tiêu quy hoạch các hệ thống công trình dịch vụ đô thị thiết yếu của đô thị, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu quy hoạch;
- Phân loại, xác định tính chất của các khu ở để có giải pháp quy hoạch mang tính khả thi gồm:
+ Khu ở cải tạo, chỉnh trang: Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đô thị;
+ Khu ở xây dựng mới: Phát triển các khu dân cư hiện đại, đạt các tiêu chuẩn xanh, sạch, đẹp với hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ.
- Đề xuất phương án quy hoạch không gian kiến trúc cho khu trung tâm, trục giao thông chính, quảng trường, tượng đài, công viên, vườn hoa, cây xanh, cửa ngõ đô thị, điểm nhấn đô thị, ... tổ chức các công trình hành chính, văn hóa, công cộng theo một cơ cấu hợp lý, tôn tạo đặc trưng riêng và bảo vệ cảnh quan môi trường;
- Tổ chức khoanh vùng các vùng đất nông nghiệp, khu trồng cây công nghiệp, rừng phòng hộ tại vùng ven đô, hình thành các vùng vành đai xanh bảo vệ đô thị. Phát triển hệ thống cây xanh đô thị kết hợp với trung tâm văn hóa du lịch, thể dục thể thao, ... cải tạo khí hậu đô thị.
d) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị:
- Chuẩn bị kỹ thuật: Đánh giá địa hình, xác định các khu vực thuận lợi, ít thuận lợi, không thuận lợi cho xây dựng, cấm xây dựng, hạn chế xây dựng, ... Xác định lưu vực tiêu thoát nước, hướng thoát nước, vị trí quy mô các công trình thoát nước; cốt xây dựng khống chế cho đô thị, từng khu vực và các trục giao thông chính;
- Giao thông: Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, mạng lưới đường đô thị, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe, đảm bảo yêu cầu kế thừa và phát triển mới. Ngoài ra, cần nghiên cứu hệ thống đường gom (đường dân sinh) chạy song song với trục Tỉnh lộ 8 và tổ chức các tuyến đường ngang đấu nối hệ thống đường gom tạo điều kiện đi lại thuận tiện, đồng thời quy hoạch dải cây xanh dọc tuyến đường gom kết hợp dịch vụ tạo không gian xanh và thoáng cho khu vực;
- Cấp nước: Xác định nhu cầu, nguồn cấp, vị trí và quy mô các công trình đầu mối cấp nước. Quy hoạch mạng lưới đường ống cấp nước chính cùng các thông số kỹ thuật chủ yếu, đề xuất các giải pháp bảo vệ nguồn nước và quản lý vận hành hệ thống cấp nước;
- Cấp điện: Xác định nhu cầu phụ tải, công suất, nguồn cấp, vị trí, quy mô các trạm biến áp, các mạng lưới phân phối chính, đề xuất các giải pháp vận hành và bảo đảm an toàn mạng lưới;
- Thoát nước và vệ sinh môi trường: Xác định vị trí quy mô các khu xử lý chất thải rắn; đề xuất các giải pháp về mạng lưới thoát nước và các công trình đầu mối xử lý nước thải, các giải pháp bảo vệ môi trường.
e) Đề xuất các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư phù hợp với dự báo nguồn lực; đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch theo các giai đoạn.
f) Thiết kế đô thị: Nội dung của thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch chung xây dựng được thực hiện theo quy định tại Chương II, Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng và Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị.
g) Nghiên cứu đánh giá môi trường chiến lược và đề xuất các giải pháp bảo vệ và hạn chế các tác động của việc điều chỉnh quy hoạch đến môi trường.
11. Sản phẩm quy hoạch xây dựng:
a) Thành phần hồ sơ quy hoạch:

STT

TÊN BẢN VẼ - HỒ SƠ

Tỷ lệ

Số lượng

Màu

Đen

I

Phần bản vẽ

1

Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng

1/10.000
1/25.000

02

18

2

Các bản đồ hiện trạng gồm: Hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn, thu gom chất thải rắn, nghĩa trang, môi trường đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng

1/5.000

02

18

3

Bản đồ đánh giá về đất xây dựng đô thị (xác định các khu vực thuận lợi, ít thuận lợi, không thuận lợi cho phát triển các chức năng đô thị; …)

1/5.000

02

18

4

Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị

Thích hợp

5

Bản đồ định hướng phát triển không gian đô thị

1/5.000

02

18

6

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng theo các giai đoạn quy hoạch

1/5.000

02

18

7

Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường

1/5.000

02

18

8

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu trung tâm

1/2.000

02

18

9

Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu trung tâm (giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước thải,...) và môi trường

1/2.000

02

18

10

Các bản vẽ thiết kế đô thị

Thích hợp

02

18

11

Bản vẽ đánh giá môi trường chiến lược

Thích hợp

02

18

II

Phần văn bản

1

Tờ trình, quyết định phê duyệt và các văn bản liên quan

A4

02

2

Thuyết minh tổng hợp kèm bản vẽ khổ A3 màu

A4

20

3

Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị

A4

02

III

Đĩa CD Rom (chứa tất cả dữ liệu trên)

03

Ghi chú: số lượng tài liệu bản vẽ trong bảng được tính tài liệu chính thức được thẩm tra phê duyệt. Không kể các tài liệu bản vẽ phục vụ cho hội nghị - hội thảo được tổ chức trong quá trình lập quy hoạch.
b) Yêu cầu về chất lượng hồ sơ quy hoạch:
- Hình thức, nội dung thực hiện theo các quy định hiện hành.
- Bản đồ nền phục vụ thiết kế quy hoạch xây dựng phải sử dụng hệ tọa độ quốc gia VN2000 theo Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 25/4/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc quy định quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh.
12. Dự toán kinh phí lập quy hoạch:
Căn cứ dự án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Ea Pốk, huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, chủ đầu tư tiếp tục lập dự toán kinh phí lập quy hoạch theo Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ được duyệt trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.