Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4390/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển ngành thương mại

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/12/2007", "sign_number": "4390/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/12/2007", "sign_number": "4390/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/12/2007", "sign_number": "4390/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/12/2007", "sign_number": "4390/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/12/2007", "sign_number": "4390/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4390/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển ngành thương mại

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5.160

- Dệt may, giày dép

3.560

Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan,

- Hàng thủ công mỹ nghệ

40

EU, Mỹ, Nhật, Thái Lan

- Sản phẩm gỗ

520

Các nước khu vực Châu Á và EU

- Thực phẩm chế biến

340

Đài Loan, Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Úc và có thể mở rộng

- Sản phẩm cơ khí, điện, điện tử gia dụng

700

Nhật, Thụy Điển, Đài Loan, Úc, Malaysia, Pháp, Đức...

3. Sản phẩm hàm lượng công nghệ và chất xám cao

1.750

Thái Lan, Philippine và các nước công nghiệp phát triển

Xuất khẩu dịch vụ: Hướng tới một số dịch vụ như thanh toán xuất nhập khẩu qua ngân hàng, doanh thu từ sân golf.
k) Định hướng và quy hoạch phát triển nguồn nhân lực: Nhu cầu lao động ngành thương mại
ĐVT: Người

Nhu cầu lao động

Năm 2006

Năm 2010

Toàn ngành thương mại

127.210

197.742

- Doanh nghiệp Nhà nước

2.522

2.302

- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

10.380

19.121

- Hợp tác xã

750

830

- Hộ kinh doanh cá thể

113.061

174.748

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

497

741

Lao động qua đào tạo: Trong giai đoạn 2006 - 2010 cần đào tạo, bồi dưỡng tập huấn cho khoảng 10 ngàn người.
3. Giải pháp và tổ chức thực hiện
a) Các giải pháp chính
- Giải pháp phát triển thương mại nội địa:
+ Hỗ trợ các thành phần kinh tế hoạt động bình đẳng trên thị trường:
. Củng cố thương nghiệp Nhà nước theo hướng nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh doanh, năng lực của doanh nghiệp;
. Khuyến khích và hỗ trợ thương nghiệp tập thể phát triển qua các cơ chế chính sách, định hướng và các biện pháp hỗ trợ;
. Hỗ trợ hoạt động thương nhân, tạo điều kiện để thành phần này hoạt động theo định hướng, cải thiện môi trường kinh doanh, hoàn thiện và đổi mới cơ chế thuế, khuyến khích đầu tư, thực hiện tốt công tác quản lý sau giấy phép.
+ Tổ chức nguồn hàng nội tiêu và kênh lưu thông phân phối hàng hóa qua các tổng công ty thương mại, công ty kinh doanh tổng hợp, hệ thống kho, mạng lưới chợ và cửa hàng bán lẻ.
- Giải pháp mặt hàng:
+ Xây dựng nguồn hàng, tạo nguồn nguyên liệu cho sản xuất hàng xuất khẩu;
+ Các mặt hàng chủ lực: Đối với hàng gia công tăng tỷ trọng xuất khẩu trực tiếp, giảm xuất khẩu qua trung gian. Tăng tỷ lệ sản phẩm xuất khẩu qua chế biến. Nâng cao tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm có hàm lượng công nghệ và chất xám cao, xây dựng các khu công nghệ cao.
- Giải pháp phát triển thị trường:
+ Củng cố thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu: Phát triển một số trung tâm thương mại quan trọng, các trung tâm đầu mối thu mua sản phẩm ở nông thôn. Xây dựng định hướng phát triển xuất nhập khẩu của tỉnh.
+ Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thương mại điện tử:
. Tổ chức mở rộng các dịch vụ tư vấn; tăng cường công tác thông tin thị trường và công tác tiếp thị; phổ biến các thông tin về hội nhập, chính sách xuất nhập khẩu của các nước, các khu vực và các tổ chức Quốc tế;
. Nhanh chóng triển khai xây dựng trung tâm thương mại điện tử.
+ Phát triển mạng lưới trung tâm thương mại, siêu thị: Tạo cơ chế thuận lợi để kêu gọi, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào trung tâm thương mại, siêu thị bằng việc liên doanh, liên kết và các nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp; Thực hiện tốt công tác đền bù giải tỏa, thu hồi đất.
- Các giải pháp hỗ trợ:
+ Đầu tư công nghệ tiên tiến: Đầu tư nâng cấp đồng bộ trang thiết bị, cài đặt và ứng dụng các tiến bộ khoa học vào quản lý; đưa ứng dụng khoa học công nghệ vào quá trình sản xuất.
+ Đào tạo nhân lực theo hướng đào tạo có trọng tâm, trọng điểm, có tính kế thừa, đảm bảo liên tục có đội ngũ cán bộ đủ năng lực; có chính sách ưu đãi với cán bộ công chức đi học.
+ Tăng cường việc huy động vốn, thu hút đầu tư: Xây dựng quy chế tạo điều kiện cho thị trường vốn dài hạn, trung hạn và ngắn hạn hoạt động; thu hút vốn qua phát hành cổ phiếu; kết hợp nguồn vốn Trung ương, địa phương, vốn trong dân và các vùng lân cận. Thực hành tốt Luật Khuyến khích đầu tư trong nước, Luật Đầu tư nước ngoài để thu hút mọi nguồn vốn đầu tư vào lĩnh vực thương mại dịch vụ.
+ Hoàn thiện và đổi mới nội dung quản lý Nhà nước về thị trường và hoạt động thương mại:
. Sắp xếp, đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ quản lý Nhà nước ở các cấp trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, chú trọng củng cố hoạt động của lực lượng quản lý thị trường;
. Tổng kết, phát hiện kịp thời và tuyên truyền, phổ biến nhân rộng mô hình kinh doanh có hiệu quả;
. Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, cán bộ cho Trung tâm Thông tin Xúc tiến thương mại;
. Hoàn chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển thương mại tỉnh Đồng Nai đến 2010 làm định hướng đầu tư phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh.

Content:
Các giải pháp chính
- Giải pháp phát triển thương mại nội địa:
+ Hỗ trợ các thành phần kinh tế hoạt động bình đẳng trên thị trường:
. Củng cố thương nghiệp Nhà nước theo hướng nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh doanh, năng lực của doanh nghiệp;
. Khuyến khích và hỗ trợ thương nghiệp tập thể phát triển qua các cơ chế chính sách, định hướng và các biện pháp hỗ trợ;
. Hỗ trợ hoạt động thương nhân, tạo điều kiện để thành phần này hoạt động theo định hướng, cải thiện môi trường kinh doanh, hoàn thiện và đổi mới cơ chế thuế, khuyến khích đầu tư, thực hiện tốt công tác quản lý sau giấy phép.
+ Tổ chức nguồn hàng nội tiêu và kênh lưu thông phân phối hàng hóa qua các tổng công ty thương mại, công ty kinh doanh tổng hợp, hệ thống kho, mạng lưới chợ và cửa hàng bán lẻ.
- Giải pháp mặt hàng:
+ Xây dựng nguồn hàng, tạo nguồn nguyên liệu cho sản xuất hàng xuất khẩu;
+ Các mặt hàng chủ lực: Đối với hàng gia công tăng tỷ trọng xuất khẩu trực tiếp, giảm xuất khẩu qua trung gian. Tăng tỷ lệ sản phẩm xuất khẩu qua chế biến. Nâng cao tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm có hàm lượng công nghệ và chất xám cao, xây dựng các khu công nghệ cao.
- Giải pháp phát triển thị trường:
+ Củng cố thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu: Phát triển một số trung tâm thương mại quan trọng, các trung tâm đầu mối thu mua sản phẩm ở nông thôn. Xây dựng định hướng phát triển xuất nhập khẩu của tỉnh.
+ Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thương mại điện tử:
. Tổ chức mở rộng các dịch vụ tư vấn; tăng cường công tác thông tin thị trường và công tác tiếp thị; phổ biến các thông tin về hội nhập, chính sách xuất nhập khẩu của các nước, các khu vực và các tổ chức Quốc tế;
. Nhanh chóng triển khai xây dựng trung tâm thương mại điện tử.
+ Phát triển mạng lưới trung tâm thương mại, siêu thị: Tạo cơ chế thuận lợi để kêu gọi, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào trung tâm thương mại, siêu thị bằng việc liên doanh, liên kết và các nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp; Thực hiện tốt công tác đền bù giải tỏa, thu hồi đất.
- Các giải pháp hỗ trợ:
+ Đầu tư công nghệ tiên tiến: Đầu tư nâng cấp đồng bộ trang thiết bị, cài đặt và ứng dụng các tiến bộ khoa học vào quản lý; đưa ứng dụng khoa học công nghệ vào quá trình sản xuất.
+ Đào tạo nhân lực theo hướng đào tạo có trọng tâm, trọng điểm, có tính kế thừa, đảm bảo liên tục có đội ngũ cán bộ đủ năng lực; có chính sách ưu đãi với cán bộ công chức đi học.
+ Tăng cường việc huy động vốn, thu hút đầu tư: Xây dựng quy chế tạo điều kiện cho thị trường vốn dài hạn, trung hạn và ngắn hạn hoạt động; thu hút vốn qua phát hành cổ phiếu; kết hợp nguồn vốn Trung ương, địa phương, vốn trong dân và các vùng lân cận. Thực hành tốt Luật Khuyến khích đầu tư trong nước, Luật Đầu tư nước ngoài để thu hút mọi nguồn vốn đầu tư vào lĩnh vực thương mại dịch vụ.
+ Hoàn thiện và đổi mới nội dung quản lý Nhà nước về thị trường và hoạt động thương mại:
. Sắp xếp, đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ quản lý Nhà nước ở các cấp trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, chú trọng củng cố hoạt động của lực lượng quản lý thị trường;
. Tổng kết, phát hiện kịp thời và tuyên truyền, phổ biến nhân rộng mô hình kinh doanh có hiệu quả;
. Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, cán bộ cho Trung tâm Thông tin Xúc tiến thương mại;
. Hoàn chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển thương mại tỉnh Đồng Nai đến 2010 làm định hướng đầu tư phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh.