Document: Điều 9 Thông tư 29/2014/TT-NHNN hướng dẫn ngân hàng phối hợp bảo lãnh doanh nghiệp nhỏ vừa vay vốn 03/2011/QĐ-TTg mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "09/10/2014", "sign_number": "29/2014/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "09/10/2014", "sign_number": "29/2014/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "09/10/2014", "sign_number": "29/2014/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "09/10/2014", "sign_number": "29/2014/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "09/10/2014", "sign_number": "29/2014/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 29/2014/TT-NHNN hướng dẫn ngân hàng phối hợp bảo lãnh doanh nghiệp nhỏ vừa vay vốn 03/2011/QĐ-TTg mới nhất có nội dung như sau:

Điều 9. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
1. Ngân hàng Phát triển có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với bên cho vay theo đúng quy định tại chứng thư bảo lãnh và quy định pháp luật liên quan đến khoản bảo lãnh.
2. Bên cho vay và Ngân hàng Phát triển thỏa thuận cụ thể bằng văn bản các trường hợp Ngân hàng Phát triển được từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Quy chế bảo lãnh theo nguyên tắc sau:
a) Ngân hàng Phát triển được từ chối thực hiện toàn bộ nghĩa vụ bảo lãnh khi bên cho vay giải ngân một phần hoặc toàn bộ vốn vay không đúng mục đích.
b) Trường hợp bên cho vay giải ngân vốn vay đúng mục đích nhưng không thực hiện đúng việc kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay đối với khách hàng dẫn đến khách hàng sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay không đúng mục đích thì Ngân hàng Phát triển chỉ được từ chối trả thay số tiền tương ứng với phần vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay mà khách hàng sử dụng sai mục đích.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày khoản vay đến hạn trả nợ mà khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ, đúng hạn đối với khoản vay, bên cho vay có trách nhiệm xác định rõ nguyên nhân không trả được nợ của khách hàng, áp dụng các biện pháp thu hồi nợ theo quy định và có văn bản kèm theo hồ sơ yêu cầu Ngân hàng Phát triển thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết theo quy định tại Quy chế bảo lãnh và hướng dẫn tại Thông tư này.
4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên cho vay, Ngân hàng Phát triển phải hoàn thành việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết. Trong trường hợp từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, Ngân hàng phát triển phải có văn bản gửi bên cho vay nêu rõ lý do từ chối. Quá thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên cho vay mà Ngân hàng Phát triển không có văn bản từ chối thì mặc nhiên được xem là Ngân hàng phát triển đã chấp thuận thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết.
5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản từ chối của Ngân hàng Phát triển, bên cho vay phải có văn bản phản hồi chấp thuận hoặc không chấp thuận việc từ chối của Ngân hàng Phát triển. Quá thời hạn này, bên cho vay được xem là chấp thuận việc từ chối của Ngân hàng Phát triển nếu không có văn bản phản hồi gửi Ngân hàng Phát triển.

Content:
Điều 9. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
1. Ngân hàng Phát triển có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với bên cho vay theo đúng quy định tại chứng thư bảo lãnh và quy định pháp luật liên quan đến khoản bảo lãnh.
2. Bên cho vay và Ngân hàng Phát triển thỏa thuận cụ thể bằng văn bản các trường hợp Ngân hàng Phát triển được từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Quy chế bảo lãnh theo nguyên tắc sau:
a) Ngân hàng Phát triển được từ chối thực hiện toàn bộ nghĩa vụ bảo lãnh khi bên cho vay giải ngân một phần hoặc toàn bộ vốn vay không đúng mục đích.
b) Trường hợp bên cho vay giải ngân vốn vay đúng mục đích nhưng không thực hiện đúng việc kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay đối với khách hàng dẫn đến khách hàng sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay không đúng mục đích thì Ngân hàng Phát triển chỉ được từ chối trả thay số tiền tương ứng với phần vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay mà khách hàng sử dụng sai mục đích.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày khoản vay đến hạn trả nợ mà khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ, đúng hạn đối với khoản vay, bên cho vay có trách nhiệm xác định rõ nguyên nhân không trả được nợ của khách hàng, áp dụng các biện pháp thu hồi nợ theo quy định và có văn bản kèm theo hồ sơ yêu cầu Ngân hàng Phát triển thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết theo quy định tại Quy chế bảo lãnh và hướng dẫn tại Thông tư này.
4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên cho vay, Ngân hàng Phát triển phải hoàn thành việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết. Trong trường hợp từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, Ngân hàng phát triển phải có văn bản gửi bên cho vay nêu rõ lý do từ chối. Quá thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên cho vay mà Ngân hàng Phát triển không có văn bản từ chối thì mặc nhiên được xem là Ngân hàng phát triển đã chấp thuận thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết.
5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản từ chối của Ngân hàng Phát triển, bên cho vay phải có văn bản phản hồi chấp thuận hoặc không chấp thuận việc từ chối của Ngân hàng Phát triển. Quá thời hạn này, bên cho vay được xem là chấp thuận việc từ chối của Ngân hàng Phát triển nếu không có văn bản phản hồi gửi Ngân hàng Phát triển.