Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 939/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch chung đô thị Phố Mới Quế Võ Bắc Ninh 2030 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/07/2017", "sign_number": "939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/07/2017", "sign_number": "939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/07/2017", "sign_number": "939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/07/2017", "sign_number": "939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/07/2017", "sign_number": "939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 939/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch chung đô thị Phố Mới Quế Võ Bắc Ninh 2030 2050

Điều 1. Phê duyệt Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Phố Mới và phụ cận, huyện Quế Võ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chủ yếu sau:
...
6.760,1

100

I

Đất dân dụng

3.789,1

56,05

212

1

Đất ở

2.785,9

41,21

156

Đất ở hiện trạng cải tạo

1.961,9

29,02

213

Đất ở mới mật độ trung bình

230,9

3,42

70

Đất ở mới mật độ thấp

570,3

8,44

130

Đất ở công nhân

22,9

0,34

2

Đất công cộng khu ở

35,8

0,53

2

3

Đất cây xanh khu ở

107,4

1,59

6

4

Đất giao thông đô thị

860,0

12,72

II

Đất ngoài dân dụng

2.971,0

43,95

5

Đất công trình công cộng

106,4

1,57

6

6

Đất công trình hỗn hợp

213,5

3,16

7

Đất cơ quan

8,1

0,12

8

Đất trường học

56,3

0,83

9

Đất y tế

4,2

0,06

10

Đất cây xanh công viên đô thị

684,1

10,12

38

11

Đất cây xanh TDTT

11,6

0,17

1

12

Đất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

921,0

13,62

13

Đất kho tàng

80,0

1,18

14

Đất du lịch sinh thái

317,2

4,69

15

Đất An ninh quốc phòng

52,6

0,78

16

Đất công trình đầu mối kỹ thuật

169,6

2,51

17

Đất tôn giáo

18,1

0,27

18

Đất giao thông

328,5

4,86

B

Đất khác

6.385,3

19

Đất cây xanh cách ly

166,1

20

Đất ngoài đê

561,6

21

Đất nghĩa trang

54,4

22

Đất dự trữ phát triển

133,6

23

Đất kênh mương mặt nước

912,5

24

Đất nông nghiệp

4.413,5

25

Đất lâm nghiệp

143,5

6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Quy hoạch giao thông
Các hệ thống đường ống đường dây bố trí trong hào kỹ thuật hoặc tuynel gồm: Cấp điện, cấp, thoát nước, thông tin liên lạc, ống dẫn khí, ga (nếu có).
- Giao thông đường bộ gồm:
+ Cao tốc: Vành đai 4 và Nội Bài - Hạ Long với thiết kế từ 4 - 6 làn xe, lộ giới từ 100 - 120m.
+ Quốc lộ: QL.18 có lộ giới từ 31 - 46m, tiến hành ĐTXD hoàn thiện vỉa hè. QL.17 đến năm 2015 đạt tiêu chuẩn đường thiết kế cấp III, vận tốc 80km/h với 2 làn xe tiêu chuẩn (11,5m = 2m + 2x3,75m + 2m); đến năm 2030 xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp I, vận tốc 100 - 120km/h với 6 làn xe (48,5m = 5m + 5,5m + 1m + 11,25m + 3m + 11,25m + 1m + 5,5m + 5m).
+ Đường tỉnh: ĐT.279 đạt tiêu chuẩn đường thiết kế cấp II, vận tốc 80km/h với 4 làn xe và hai làn xe thô sơ (19m = 4x3,75m + 2x2).
+ ĐT.278 đạt tiêu thiết kế cấp II với vận tốc 80km/h với 4 làn xe (4x3,75m) và hai chiều riêng biệt có làn đường phụ.
+ ĐT.287 đạt tiêu chuẩn đường thiết kế cấp III, vận tốc 80km/h với 2 làn xe (11,5m = 2m + 2x3,75m + 2m); đến năm 2030 xây dựng theo tiêu chuẩn đường thiết kế cấp I, vận tốc từ 100 - 120km/h với 6 làn xe (48,5m = 5m + 5,5m + 1m + 11,25m + 3m + 11,25m + 1m + 5,5m + 5m).
+ ĐT.285B đoạn từ Km0 đến ĐT.282B đạt tiêu chuẩn cấp I với 6 làn xe và hai chiều riêng biệt (80m = 6m + 7m + 2m + 22,5m + 5m + 22,5m + 2m + 7m + 6m).
+ Đường đô thị: Quy hoạch các tuyến đường liên khu vực, chính khu vực và khu vực với lộ giới từ 30 - 45m.
+ Bến, bãi đỗ xe: Quy hoạch 02 bến xe quy mô từ 1,5 - 2,0ha tại khu vực Châu Phong và Phương Liễu. Định hướng 18 bãi đỗ xe tập trung quy mô từ 0,2 - 0,5 ha toàn Đô thị và phụ cận.
- Giao thông đường thủy
+ Tuyến sông Đuống đạt cấp II và tuyến sông Cầu đạt cấp III.
+ Cảng sông gồm 5 cảng: Duy trì Cảng than hiện trạng khu vực Phả Lại; định hướng 02 cảng mới trên sông Cầu: Cảng du lịch, hàng hóa Cung Kiệm (khoảng 6ha) và Cảng hàng hóa, vật liệu xây dựng Phù Lương (quy mô từ 3 - 5ha); định hướng 02 cảng mới trên sông Đuống: Cảng hàng hóa, vật liệu xây dựng Chì (quy mô từ 3 - 5ha) và Cảng hàng hóa và vật liệu xây dựng Đức Long (quy mô khoảng 10 ha).
- Đường sắt: Xây dựng đưa vào khai thác tuyến Yên Viên - Hạ Long. Quy hoạch hoạch 01 ga đường sắt tổng hợp, quy mô từ 15,0 - 20,0ha tại khu vực Châu Phong.
- Giao thông công cộng: Quy hoạch 05 tuyến xe bus kết nối Phố Mới - Hà Nội, thị xã Chí Linh - thị trấn Neo, thị trấn Nếnh - thành phố Bắc Ninh gắn với ga đường sắt nội đô Bắc Ninh.
- Định hướng TOD: Quy hoạch 02 Trung tâm thương mại, dịch vụ kết hợp đầu mối giao thông công cộng tại vị trí ga đường sắt đô thị và bến xe bus tại khu vực Đại Xuân và KCN Quế Võ I.
- Định hướng cản cạn ICD: Quy hoạch 02 cảng cạn tại vị trí ga đường sắt Châu Phong với quy mô khoảng 25,0ha và khu vực KCN Quế Võ I với quy mô khoảng 10,0ha.
b) Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
- Quy hoạch thủy lợi: Nâng cấp Trạm bơm Kim Đôi 2, Việt Thống, Nhân Hòa, Xuân Thủy, Quế Tân, Hiền Lương, Phù Lãng, Phả Lại, Châu Cầu, Long Khê, Thái Hòa. Xây dựng mới trạm bơm Phúc Lộc; cải tạo, nạo vét, kè gia cố, thiết lập hành lang bảo vệ hệ thống kênh tiêu nhằm tăng cường khả năng thoát nước.
- Hệ thống thủy lợi phục vụ nông nghiệp: Điều tiết qua các Trạm bơm Thái Hòa, Xuân Thủy, Việt Thống và các Trạm bơm nội đồng. Trong quá trình phát triển đô thị cần giữ lại các tuyến kênh, mương tiêu để tận dụng thoát nước đô thị.
- Phòng chống lũ: Nâng cấp, kiên cố hóa hệ thống đê sông Cầu, sông Đuống. Xây dựng thêm các kè chống sạt lở tại các trọng điểm xung yếu, tu bổ cống dưới đê; nạo vét khơi thông dòng chảy, nghiêm cấm các hoạt động xây dựng trong hành lang thoát lũ.
- Quy hoạch san nền: Khu vực tiếp giáp khu dân cư được tôn nền đến cao độ đã xây dựng ổn định, yêu cầu đảm bảo sự chuyển tiếp giữa nền khu đất xây dựng cũ và nền khu đô thị mới xây dựng. Chiều cao nền phải đảm bảo nguyên tắc thoát nước mặt, không bị ngập úng với khối lượng đắp là ít nhất.
- Giải pháp thoát nước mưa: Hướng thoát nước chủ yếu theo hướng tây bắc - đông nam vào hệ thống kênh tiêu, hồ điều hòa, kênh Tào Khê, sông Cầu và sông Đuống gồm các lưu vực sau:
+ Lưu vực 1: Khu vực Phương Liễu, Kim Chân, Đại Xuân thoát về kênh Kim Đôi 2 và Trạm bơm Kim Đôi.
+ Lưu vực 2: Khu vực Đại Xuân, Việt Thống thoát về Trạm bơm Việt Thống.
+ Lưu vực 3: Khu vực Nhân Hòa thoát về Trạm bơm Nhân Hòa.
+ Lưu vực 4: Khu vực Bằng An, Quế Tân thoát về Trạm bơm Xuân Thủy.
+ Lưu vực 5: Khu vực Quế Tân thoát về Trạm bơm Quế Tân.
+ Lưu vực 6: Khu vực Việt Hùng, Phù Lương thoát về Trạm bơm Hiền Lương.
+ Lưu vực 7: Khu vực Phù Lãng thoát về Trạm bơm Phù Lãng.
+ Lưu vực 8: Khu vực Châu Phong và Đức Long (phía bắc cao tốc Hà Nội - Hạ Long) thoát về Trạm bơm Phúc Lộc.
+ Lưu vực 9: Khu vực Đức Long (phía nam cao tốc Hà Nội - Hạ Long) thoát về Trạm bơm Phả Lại.
+ Lưu vực 10: Khu vực Châu Phong thoát về Trạm bơm Châu Cầu.
+ Lưu vực 11: Khu vực Đào Viên, Ngọc Xá thoát về Trạm bơm Long Khê.
+ Lưu vực 12: Khu vực Bồng Lai thoát về Trạm bơm Thái Hòa.
c) Quy hoạch cấp nước
- Nguồn nước: Sông Đuống, sông Cầu và nguồn nước ngầm. Tổng nhu cầu: Khoảng 78.000 m3/ngđ.
- Công trình đầu mối giai đoạn đến năm 2020:
+ Cấp nước vùng tỉnh: Nâng công suất nhà máy nước thành phố Bắc Ninh từ 25.000 m3/ngđ lên 50.000 m3/ngđ, sử dụng nguồn nước sông Đuống.
+ Cấp nước đô thị: Nhà máy nước Phố Mới với công suất 1.300m3/ngđ, sử dụng nguồn nguồn nước ngầm.
+ Cấp nước nông thôn: Nhà máy nước Đức Long với công suất 3.500m3/ngđ và nhà máy nước Phù Lãng công suất 2.000 m3/ngđ, sử dụng nguồn nguồn nước sông Đuống.
+ Cấp nước công nghiệp: Nhà máy nước KCN Quế Võ I với công suất 4.000m3/ngđ, sử dụng nguồn nước ngầm. Nhà máy nước KCN Quế Võ II với công suất 20.000m3/ngđ, sử dụng nguồn nước sông Đuống. Nhà máy nước KCN Quế Võ III với công suất 4.000m3/ngđ, sử dụng nguồn nước sông Cầu.
- Công trình đầu mối giai đoạn từ năm 2020 - 2030:
+ Cấp nước vùng tỉnh: Nâng công suất nhà máy nước thành phố Bắc Ninh từ 50.000m3/ngđ lên 100.000m3/ngđ, sử dụng nguồn nước sông Đuống.
+ Cấp nước đô thị: Nhà máy nước Phố Mới giữ nguyên công suất.
+ Cấp nước nông thôn: Nâng công suất nhà máy nước Đức Long từ 3.500m3/ngđ lên 5.500m3/ngđ, sử dụng nguồn nước sông Đuống. Nhà máy nước Phù Lãng nâng công suất từ 2.000m3/ngđ lên 4.000m3/ngđ, sử dụng nguồn nước sông Cầu và bổ sung thêm nguồn nước từ nhà máy nước thành phố Bắc Ninh.
+ Cấp nước công nghiệp: Nhà máy nước KCN Quế Võ I, II và III giữ nguyên công suất và bổ sung thêm nguồn nước từ nhà máy nước thành phố Bắc Ninh nếu cần thiết.
- Quy hoạch mạng lưới cấp nước: Căn cứ mạng lưới cấp nước hiện có và các dự án, các tuyến ống mới được thiết kế thiết kế mạng vòng, đảm bảo cấp nước tới các hộ tiêu thụ.
d) Quy hoạch cấp điện
- Nguồn điện: Nâng cấp Trạm biến áp 220kV Bắc Ninh lên công suất 2x250MVA, điện áp 220/110/22kV; Trạm biến áp 110kV Quế Võ 2, công suất 1x40MVA; Trạm biến áp 110kV Quế Võ 1, công suất 2x63MVA; Trạm biến áp 110kV Kính Nổi, công suất 2x10MVA và xây mới Trạm biến áp 110kV Quế Võ III, công suất 2x63 MVA.
- Lưới trung áp: Cấp điện áp 22kV đảm bảo phù hợp với mật độ phụ tải và tiêu chuẩn của ngành điện.
- Tổng phụ tải: Khoảng 169,4MW (188,23MVA).
e) Quy hoạch thông tin liên lạc
- Nhu cầu toàn đô thị: Khoảng 62.650 thuê bao.
- Tổ chức mạng thông tin liên lạc thông minh tích hợp đa chức năng.
- Phát triển truy nhập Internet băng rộng theo công nghệ thế hệ mới, các trạm BTS phân bổ theo quy hoạch bưu chính viễn thông riêng.
f) Quy hoạch thoát nước thải
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt.
- Hệ thống thoát nước thải cho các Khu, Cụm công nghiệp và các khu vực còn lại trong toàn đô thị riêng biệt. Nước thải từ các khu vực phân tán, có mật độ thấp sẽ được xử lý cục bộ bộ đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Nước thải các Khu, Cụm công nghiệp phải được xử lý tại khu xử lý nước thải của Khu, Cụm công nghiệp đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Tổng công suất nước thải: Khoảng 39.100 m3/ngđ (trong đó: Đô thị khoảng 18.000 m3/ngđ, Công nghiệp khoảng 21.100 m3/ngđ).
- Nước thải được chia làm 2 lưu vực, cụ thể như sau:
+ Khu vực phía đông sông Tào Khê chia thành 4 lưu vực E1, E2, E3, E4: Lưu vực E1 thuộc xã Phù Lãng. Lưu vực E2 thuộc xã Phù Lương và Ngọc Xá. Lưu vực E3 thuộc xã Châu Phong và Đức Long. Lưu vực E4 thuộc xã Cách Bi và Đào Viên.
+ Khu vực phía tây sông Tào Khê chia thành 4 lưu vực W1, W2, W3, W4: Lưu vực W1 thuộc xã Đại Xuân và Việt Thống, nước thải được thu gom và đưa về nhà máy xử lý nước thải của thành phố Bắc Ninh. Lưu vực W2 thuộc thị trấn Phố Mới và các xã Phương Liễu, Bằng An, Việt Hung và Phượng Mao, nước thải được thu gom và đưa về nhà máy xử lý nước thải tại khu vực Việt Hùng. Lưu vực W3 thuộc xã Bằng An, Quế Tân và một phần nước thải phát sinh từ khu vực đô thị xã Bằng An sẽ được thu gom về Trạm bơm số 2 rồi đưa về nhà máy xử lý nước thải khu vực Việt Hùng. Lưu vực W4 thuộc xã Bồng Lai, Mộ Đạo.
g) Chất thải rắn và vệ sinh môi trường
- Bố trí các trạm chung chuyển chất thải rắn. Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, thu gom và vận chuyển về khu xử lý tập trung tại xã Phù Lãng, riêng chất thải rắn tại các Khu, Cụm công nghiệp được thu gom và xử lý tập trung theo quy trình riêng phù hợp với từng loại rác thải.
- Nhu cầu thu gom xử lý chất thải rắn: Khoảng 350 tấn/ngđ.
g) Quy hoạch nghĩa trang
- Nghĩa trang hiện có: Trong giai đoạn đầu, các nghĩa trang hiện trạng được khoanh vùng không phát triển, tổ chức lại khang trang, sạch sẽ, tiết kiệm đất và phải có cây xanh cách ly và quy hoạch hệ thống xử lý kỹ thuật đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường thành “nghĩa trang vườn”.
- Nghĩa trang mới: Quy hoạch theo hướng công viên nghĩa trang khu vực Quế Tân, với diện tích khoảng 20,0 ha; bố trí nhà tang lễ đô thị tại khu vực Việt Hùng, với diện tích khoảng 2,0 ha.
h) Đánh giá môi trường chiến lược
Tuân thủ theo Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, các giải pháp như sau:
- Kiểm soát ô nhiễm để giảm thiểu tai biến môi trường, bảo vệ cảnh quan nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Biện pháp:
+ Vùng bảo vệ môi trường: Thực hiện tốt công tác quản lý môi trường, bảo vệ hệ sinh thái vùng nông nghiệp, cảnh quan thiên nhiên; tạo không gian cây xanh cách ly các trục giao thông chính và các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối. Sử dụng đất hợp lý, theo kế hoạch sử dụng đất được cấp thẩm quyền phê duyệt.
+ Môi trường nước: Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước, xử lý nước thải và thu gom xử lý chất thải rắn. Tạo hành lang bảo vệ sông, hồ và khơi thông kênh, mương, ao, hồ. Hạn chế tối đa việc bê tông hóa bề mặt đô thị và khai thác nguồn nước ngầm.
+ Các dự án ĐTXD phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật. Kiểm soát và có giải pháp giảm thiểu các tác động khi triển khai xây dựng và đưa dự án vào hoạt động.

Content:
6.760,1

100

I

Đất dân dụng

3.789,1

56,05

212

1

Đất ở

2.785,9

41,21

156

Đất ở hiện trạng cải tạo

1.961,9

29,02

213

Đất ở mới mật độ trung bình

230,9

3,42

70

Đất ở mới mật độ thấp

570,3

8,44

130

Đất ở công nhân

22,9

0,34

2

Đất công cộng khu ở

35,8

0,53

2

3

Đất cây xanh khu ở

107,4

1,59

6

4

Đất giao thông đô thị

860,0

12,72

II

Đất ngoài dân dụng

2.971,0

43,95

5

Đất công trình công cộng

106,4

1,57

6

6

Đất công trình hỗn hợp

213,5

3,16

7

Đất cơ quan

8,1

0,12

8

Đất trường học

56,3

0,83

9

Đất y tế

4,2

0,06

10

Đất cây xanh công viên đô thị

684,1

10,12

38

11

Đất cây xanh TDTT

11,6

0,17

1

12

Đất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

921,0

13,62

13

Đất kho tàng

80,0

1,18

14

Đất du lịch sinh thái

317,2

4,69

15

Đất An ninh quốc phòng

52,6

0,78

16

Đất công trình đầu mối kỹ thuật

169,6

2,51

17

Đất tôn giáo

18,1

0,27

18

Đất giao thông

328,5

4,86

B

Đất khác

6.385,3

19

Đất cây xanh cách ly

166,1

20

Đất ngoài đê

561,6

21

Đất nghĩa trang

54,4

22

Đất dự trữ phát triển

133,6

23

Đất kênh mương mặt nước

912,5

24

Đất nông nghiệp

4.413,5

25

Đất lâm nghiệp

143,5

Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Quy hoạch giao thông
Các hệ thống đường ống đường dây bố trí trong hào kỹ thuật hoặc tuynel gồm: Cấp điện, cấp, thoát nước, thông tin liên lạc, ống dẫn khí, ga (nếu có).
- Giao thông đường bộ gồm:
+ Cao tốc: Vành đai 4 và Nội Bài - Hạ Long với thiết kế từ 4 - 6 làn xe, lộ giới từ 100 - 120m.
+ Quốc lộ: QL.18 có lộ giới từ 31 - 46m, tiến hành ĐTXD hoàn thiện vỉa hè. QL.17 đến năm 2015 đạt tiêu chuẩn đường thiết kế cấp III, vận tốc 80km/h với 2 làn xe tiêu chuẩn (11,5m = 2m + 2x3,75m + 2m); đến năm 2030 xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp I, vận tốc 100 - 120km/h với 6 làn xe (48,5m = 5m + 5,5m + 1m + 11,25m + 3m + 11,25m + 1m + 5,5m + 5m).
+ Đường tỉnh: ĐT.279 đạt tiêu chuẩn đường thiết kế cấp II, vận tốc 80km/h với 4 làn xe và hai làn xe thô sơ (19m = 4x3,75m + 2x2).
+ ĐT.278 đạt tiêu thiết kế cấp II với vận tốc 80km/h với 4 làn xe (4x3,75m) và hai chiều riêng biệt có làn đường phụ.
+ ĐT.287 đạt tiêu chuẩn đường thiết kế cấp III, vận tốc 80km/h với 2 làn xe (11,5m = 2m + 2x3,75m + 2m); đến năm 2030 xây dựng theo tiêu chuẩn đường thiết kế cấp I, vận tốc từ 100 - 120km/h với 6 làn xe (48,5m = 5m + 5,5m + 1m + 11,25m + 3m + 11,25m + 1m + 5,5m + 5m).
+ ĐT.285B đoạn từ Km0 đến ĐT.282B đạt tiêu chuẩn cấp I với 6 làn xe và hai chiều riêng biệt (80m = 6m + 7m + 2m + 22,5m + 5m + 22,5m + 2m + 7m + 6m).
+ Đường đô thị: Quy hoạch các tuyến đường liên khu vực, chính khu vực và khu vực với lộ giới từ 30 - 45m.
+ Bến, bãi đỗ xe: Quy hoạch 02 bến xe quy mô từ 1,5 - 2,0ha tại khu vực Châu Phong và Phương Liễu. Định hướng 18 bãi đỗ xe tập trung quy mô từ 0,2 - 0,5 ha toàn Đô thị và phụ cận.
- Giao thông đường thủy
+ Tuyến sông Đuống đạt cấp II và tuyến sông Cầu đạt cấp III.
+ Cảng sông gồm 5 cảng: Duy trì Cảng than hiện trạng khu vực Phả Lại; định hướng 02 cảng mới trên sông Cầu: Cảng du lịch, hàng hóa Cung Kiệm (khoảng 6ha) và Cảng hàng hóa, vật liệu xây dựng Phù Lương (quy mô từ 3 - 5ha); định hướng 02 cảng mới trên sông Đuống: Cảng hàng hóa, vật liệu xây dựng Chì (quy mô từ 3 - 5ha) và Cảng hàng hóa và vật liệu xây dựng Đức Long (quy mô khoảng 10 ha).
- Đường sắt: Xây dựng đưa vào khai thác tuyến Yên Viên - Hạ Long. Quy hoạch hoạch 01 ga đường sắt tổng hợp, quy mô từ 15,0 - 20,0ha tại khu vực Châu Phong.
- Giao thông công cộng: Quy hoạch 05 tuyến xe bus kết nối Phố Mới - Hà Nội, thị xã Chí Linh - thị trấn Neo, thị trấn Nếnh - thành phố Bắc Ninh gắn với ga đường sắt nội đô Bắc Ninh.
- Định hướng TOD: Quy hoạch 02 Trung tâm thương mại, dịch vụ kết hợp đầu mối giao thông công cộng tại vị trí ga đường sắt đô thị và bến xe bus tại khu vực Đại Xuân và KCN Quế Võ I.
- Định hướng cản cạn ICD: Quy hoạch 02 cảng cạn tại vị trí ga đường sắt Châu Phong với quy mô khoảng 25,0ha và khu vực KCN Quế Võ I với quy mô khoảng 10,0ha.
b) Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
- Quy hoạch thủy lợi: Nâng cấp Trạm bơm Kim Đôi 2, Việt Thống, Nhân Hòa, Xuân Thủy, Quế Tân, Hiền Lương, Phù Lãng, Phả Lại, Châu Cầu, Long Khê, Thái Hòa. Xây dựng mới trạm bơm Phúc Lộc; cải tạo, nạo vét, kè gia cố, thiết lập hành lang bảo vệ hệ thống kênh tiêu nhằm tăng cường khả năng thoát nước.
- Hệ thống thủy lợi phục vụ nông nghiệp: Điều tiết qua các Trạm bơm Thái Hòa, Xuân Thủy, Việt Thống và các Trạm bơm nội đồng. Trong quá trình phát triển đô thị cần giữ lại các tuyến kênh, mương tiêu để tận dụng thoát nước đô thị.
- Phòng chống lũ: Nâng cấp, kiên cố hóa hệ thống đê sông Cầu, sông Đuống. Xây dựng thêm các kè chống sạt lở tại các trọng điểm xung yếu, tu bổ cống dưới đê; nạo vét khơi thông dòng chảy, nghiêm cấm các hoạt động xây dựng trong hành lang thoát lũ.
- Quy hoạch san nền: Khu vực tiếp giáp khu dân cư được tôn nền đến cao độ đã xây dựng ổn định, yêu cầu đảm bảo sự chuyển tiếp giữa nền khu đất xây dựng cũ và nền khu đô thị mới xây dựng. Chiều cao nền phải đảm bảo nguyên tắc thoát nước mặt, không bị ngập úng với khối lượng đắp là ít nhất.
- Giải pháp thoát nước mưa: Hướng thoát nước chủ yếu theo hướng tây bắc - đông nam vào hệ thống kênh tiêu, hồ điều hòa, kênh Tào Khê, sông Cầu và sông Đuống gồm các lưu vực sau:
+ Lưu vực 1: Khu vực Phương Liễu, Kim Chân, Đại Xuân thoát về kênh Kim Đôi 2 và Trạm bơm Kim Đôi.
+ Lưu vực 2: Khu vực Đại Xuân, Việt Thống thoát về Trạm bơm Việt Thống.
+ Lưu vực 3: Khu vực Nhân Hòa thoát về Trạm bơm Nhân Hòa.
+ Lưu vực 4: Khu vực Bằng An, Quế Tân thoát về Trạm bơm Xuân Thủy.
+ Lưu vực 5: Khu vực Quế Tân thoát về Trạm bơm Quế Tân.
+ Lưu vực 6: Khu vực Việt Hùng, Phù Lương thoát về Trạm bơm Hiền Lương.
+ Lưu vực 7: Khu vực Phù Lãng thoát về Trạm bơm Phù Lãng.
+ Lưu vực 8: Khu vực Châu Phong và Đức Long (phía bắc cao tốc Hà Nội - Hạ Long) thoát về Trạm bơm Phúc Lộc.
+ Lưu vực 9: Khu vực Đức Long (phía nam cao tốc Hà Nội - Hạ Long) thoát về Trạm bơm Phả Lại.
+ Lưu vực 10: Khu vực Châu Phong thoát về Trạm bơm Châu Cầu.
+ Lưu vực 11: Khu vực Đào Viên, Ngọc Xá thoát về Trạm bơm Long Khê.
+ Lưu vực 12: Khu vực Bồng Lai thoát về Trạm bơm Thái Hòa.
c) Quy hoạch cấp nước
- Nguồn nước: Sông Đuống, sông Cầu và nguồn nước ngầm. Tổng nhu cầu: Khoảng 78.000 m3/ngđ.
- Công trình đầu mối giai đoạn đến năm 2020:
+ Cấp nước vùng tỉnh: Nâng công suất nhà máy nước thành phố Bắc Ninh từ 25.000 m3/ngđ lên 50.000 m3/ngđ, sử dụng nguồn nước sông Đuống.
+ Cấp nước đô thị: Nhà máy nước Phố Mới với công suất 1.300m3/ngđ, sử dụng nguồn nguồn nước ngầm.
+ Cấp nước nông thôn: Nhà máy nước Đức Long với công suất 3.500m3/ngđ và nhà máy nước Phù Lãng công suất 2.000 m3/ngđ, sử dụng nguồn nguồn nước sông Đuống.
+ Cấp nước công nghiệp: Nhà máy nước KCN Quế Võ I với công suất 4.000m3/ngđ, sử dụng nguồn nước ngầm. Nhà máy nước KCN Quế Võ II với công suất 20.000m3/ngđ, sử dụng nguồn nước sông Đuống. Nhà máy nước KCN Quế Võ III với công suất 4.000m3/ngđ, sử dụng nguồn nước sông Cầu.
- Công trình đầu mối giai đoạn từ năm 2020 - 2030:
+ Cấp nước vùng tỉnh: Nâng công suất nhà máy nước thành phố Bắc Ninh từ 50.000m3/ngđ lên 100.000m3/ngđ, sử dụng nguồn nước sông Đuống.
+ Cấp nước đô thị: Nhà máy nước Phố Mới giữ nguyên công suất.
+ Cấp nước nông thôn: Nâng công suất nhà máy nước Đức Long từ 3.500m3/ngđ lên 5.500m3/ngđ, sử dụng nguồn nước sông Đuống. Nhà máy nước Phù Lãng nâng công suất từ 2.000m3/ngđ lên 4.000m3/ngđ, sử dụng nguồn nước sông Cầu và bổ sung thêm nguồn nước từ nhà máy nước thành phố Bắc Ninh.
+ Cấp nước công nghiệp: Nhà máy nước KCN Quế Võ I, II và III giữ nguyên công suất và bổ sung thêm nguồn nước từ nhà máy nước thành phố Bắc Ninh nếu cần thiết.
- Quy hoạch mạng lưới cấp nước: Căn cứ mạng lưới cấp nước hiện có và các dự án, các tuyến ống mới được thiết kế thiết kế mạng vòng, đảm bảo cấp nước tới các hộ tiêu thụ.
d) Quy hoạch cấp điện
- Nguồn điện: Nâng cấp Trạm biến áp 220kV Bắc Ninh lên công suất 2x250MVA, điện áp 220/110/22kV; Trạm biến áp 110kV Quế Võ 2, công suất 1x40MVA; Trạm biến áp 110kV Quế Võ 1, công suất 2x63MVA; Trạm biến áp 110kV Kính Nổi, công suất 2x10MVA và xây mới Trạm biến áp 110kV Quế Võ III, công suất 2x63 MVA.
- Lưới trung áp: Cấp điện áp 22kV đảm bảo phù hợp với mật độ phụ tải và tiêu chuẩn của ngành điện.
- Tổng phụ tải: Khoảng 169,4MW (188,23MVA).
e) Quy hoạch thông tin liên lạc
- Nhu cầu toàn đô thị: Khoảng 62.650 thuê bao.
- Tổ chức mạng thông tin liên lạc thông minh tích hợp đa chức năng.
- Phát triển truy nhập Internet băng rộng theo công nghệ thế hệ mới, các trạm BTS phân bổ theo quy hoạch bưu chính viễn thông riêng.
f) Quy hoạch thoát nước thải
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt.
- Hệ thống thoát nước thải cho các Khu, Cụm công nghiệp và các khu vực còn lại trong toàn đô thị riêng biệt. Nước thải từ các khu vực phân tán, có mật độ thấp sẽ được xử lý cục bộ bộ đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Nước thải các Khu, Cụm công nghiệp phải được xử lý tại khu xử lý nước thải của Khu, Cụm công nghiệp đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Tổng công suất nước thải: Khoảng 39.100 m3/ngđ (trong đó: Đô thị khoảng 18.000 m3/ngđ, Công nghiệp khoảng 21.100 m3/ngđ).
- Nước thải được chia làm 2 lưu vực, cụ thể như sau:
+ Khu vực phía đông sông Tào Khê chia thành 4 lưu vực E1, E2, E3, E4: Lưu vực E1 thuộc xã Phù Lãng. Lưu vực E2 thuộc xã Phù Lương và Ngọc Xá. Lưu vực E3 thuộc xã Châu Phong và Đức Long. Lưu vực E4 thuộc xã Cách Bi và Đào Viên.
+ Khu vực phía tây sông Tào Khê chia thành 4 lưu vực W1, W2, W3, W4: Lưu vực W1 thuộc xã Đại Xuân và Việt Thống, nước thải được thu gom và đưa về nhà máy xử lý nước thải của thành phố Bắc Ninh. Lưu vực W2 thuộc thị trấn Phố Mới và các xã Phương Liễu, Bằng An, Việt Hung và Phượng Mao, nước thải được thu gom và đưa về nhà máy xử lý nước thải tại khu vực Việt Hùng. Lưu vực W3 thuộc xã Bằng An, Quế Tân và một phần nước thải phát sinh từ khu vực đô thị xã Bằng An sẽ được thu gom về Trạm bơm số 2 rồi đưa về nhà máy xử lý nước thải khu vực Việt Hùng. Lưu vực W4 thuộc xã Bồng Lai, Mộ Đạo.
g) Chất thải rắn và vệ sinh môi trường
- Bố trí các trạm chung chuyển chất thải rắn. Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, thu gom và vận chuyển về khu xử lý tập trung tại xã Phù Lãng, riêng chất thải rắn tại các Khu, Cụm công nghiệp được thu gom và xử lý tập trung theo quy trình riêng phù hợp với từng loại rác thải.
- Nhu cầu thu gom xử lý chất thải rắn: Khoảng 350 tấn/ngđ.
g) Quy hoạch nghĩa trang
- Nghĩa trang hiện có: Trong giai đoạn đầu, các nghĩa trang hiện trạng được khoanh vùng không phát triển, tổ chức lại khang trang, sạch sẽ, tiết kiệm đất và phải có cây xanh cách ly và quy hoạch hệ thống xử lý kỹ thuật đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường thành “nghĩa trang vườn”.
- Nghĩa trang mới: Quy hoạch theo hướng công viên nghĩa trang khu vực Quế Tân, với diện tích khoảng 20,0 ha; bố trí nhà tang lễ đô thị tại khu vực Việt Hùng, với diện tích khoảng 2,0 ha.
h) Đánh giá môi trường chiến lược
Tuân thủ theo Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, các giải pháp như sau:
- Kiểm soát ô nhiễm để giảm thiểu tai biến môi trường, bảo vệ cảnh quan nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Biện pháp:
+ Vùng bảo vệ môi trường: Thực hiện tốt công tác quản lý môi trường, bảo vệ hệ sinh thái vùng nông nghiệp, cảnh quan thiên nhiên; tạo không gian cây xanh cách ly các trục giao thông chính và các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối. Sử dụng đất hợp lý, theo kế hoạch sử dụng đất được cấp thẩm quyền phê duyệt.
+ Môi trường nước: Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước, xử lý nước thải và thu gom xử lý chất thải rắn. Tạo hành lang bảo vệ sông, hồ và khơi thông kênh, mương, ao, hồ. Hạn chế tối đa việc bê tông hóa bề mặt đô thị và khai thác nguồn nước ngầm.
+ Các dự án ĐTXD phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật. Kiểm soát và có giải pháp giảm thiểu các tác động khi triển khai xây dựng và đưa dự án vào hoạt động.