Document: Điều 1 Quyết định 1052/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1052/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1052/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1052/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1052/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1052/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1052/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Điện Biên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Điện Biên Đông huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên giai đoạn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi ranh giới quy hoạch:
Diện tích lập quy hoạch điều chỉnh: 280 ha. Ranh giới được giới hạn:
+ Phía Đông giáp xã Phì Nhừ;
+ Phía Nam giáp xã Keo Lôm;
+ Phía Tây giáp xã Na Son;
+ Phía Bắc giáp xã Na Son.
2. Tính chất
- Là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội của huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên.
- Là trung tâm tổng hợp các lĩnh vực kinh tế, công nghiệp, lâm sinh, văn hóa, giáo dục đào tạo của huyện Điện Biên Đông.
- Có vị trí an ninh quốc phòng quan trọng.
3. Dự báo quy mô dân số:
- Hiện trạng: Dân số của thị trấn năm 2010 là 2.309 người với 767 hộ
- Quy hoạch:
Năm 2015: Dân số: 3.000 người. Năm 2030: Dân số: 5.000 người.
4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu:
- Diện tích đất xây dựng đô thị (bình quân đầu người): 209,6 m2/ng (năm 2015); 208,2 m2/ng (năm 2030).
- Mật độ đường chính và khu vực: 4.4 km/km2.
- Tỷ lệ đất giao thông: 24.92 %.
- Chỉ tiêu cấp nước sạch: 100l/ng.ng.đ (2015) - 130 l/ng.ng.đ (2030)
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 200Kwh/ng.năm (2015) - 700kwh/ng.năm (2030).
- Chỉ tiêu thu gom rác thải và xử lý: 1kg/ng.ngày, tỷ lệ thu gom đạt 90%
5. Định hướng phát triển không gian:
5.1. Các mục tiêu chính phát triển không gian đô thị
- Không gian đô thị được gắn kết hài hòa giữa khu đô thị cũ cải tạo với khu đô thị mới phát triển, đảm bảo sự kế thừa và phối hợp hài hòa với quy hoạch chung quy hoạch chi tiết khu trung tâm thị trấn đã và đang được triển khai.
- Xây dựng các khu trung tâm theo cấp để phục vụ nhu cầu của người dân.
- Tận dụng điều kiện tự nhiên, tạo không gian cây xanh gắn với mặt nước tạo thành hệ thống không gian mở liên hoàn vừa đảm bảo việc tiêu thoát nước, vừa tạo môi trường cảnh quan tạo khu vực vui chơi giải trí cho người dân.
- Các khu vực xây dựng mới được đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ với kiểu dáng kiến trúc hiện đại tạo điểm nhấn về môi trường cảnh quan cho khu vực.
5.2. Chiến lược phát triển không gian đô thị: Không gian kiến trúc và cảnh quan chính thị trấn Điện Biên Đông được cơ bản xác định theo một số khu vực trọng điểm sau:
- Khu vực phát triển mới bao gồm: khu đồi phía Bắc của thị trấn, khu vực bản Na Son và khu vực thuận lợi xây dựng gần đường đi thành phố Điện Biên Phủ.
- Các khu vực cửa ngõ đô thị.
- Khu vực bảo tồn và tôn tạo cảnh quan.
- Khu vực phát triển mới kết hợp bảo tồn cấu trúc hiện có.
- Trục không gian kiến trúc chủ đạo của thị trấn.
- Các điểm cảnh quan quan trọng cần bảo tồn tôn tạo.
5.3. Phân khu chức năng: Toàn thị trấn được chia thành các khu chức năng chính như:
5.3.1. Khu trung tâm hành chính: Quy hoạch xây dựng các công trình
- Các công trình cơ quan hành chính: Các công trình xuống cấp sẽ được cải tạo, nâng cấp, tiến tới xây dựng các khu nhà hợp khối để tận dụng diện tích.
- Mở rộng diện tích của trụ sở Công an huyện, trên phần đất của phòng dân số kế hoạch hóa gia đình và Thi hành án hiện tại. Phòng dân số kế hoạch hóa gia đình sẽ được chuyển vào khu nhà hợp khối.
- Khu vực chợ hiện tại sẽ được dỡ bỏ, xây dựng các công trình dành cho Kho bạc và Ngân hàng Nông nghiệp.
- Ủy ban nhân dân thị trấn và Công an thị trấn được bố trí tại khu vực bãi đất trống phía Đông của trung tâm thị trấn hiện tại.
5.3.2. Khu thương mại dịch vụ, các công trình công cộng, giáo dục:
- Thương mại, dịch vụ: Xây dựng một khu chợ mới tại vị trí đất trống phía sau chợ cũ, phía sau bến xe mới.
- Y tế: Xây dựng một trạm y tế mới tại khu đất trống phía đối diện trường PTTH Trần Can.
- Nhà văn hóa:
+ Xây dựng 1 nhà văn hóa nằm cạnh đường đá thuộc bản Na Son.
+ Xây dựng 1 nhà văn hóa khu phố trên quả đồi phía Bắc thị trấn (kế thừa quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt).
+ Xây dựng 1 thư viện trên khu vực đồi phía Bắc, sau lưng trường THCS hiện tại.
- Trường học các cấp:
+ Cải tạo và nâng cấp các trường học hiện tại.
+ Mở rộng trường PTTH Trần Can ra phía gần suối.
+ Xây dựng một trường dạy nghề tại khu vực quả đồi phía Bắc, phía sau trung tâm GDTX.
+ Xây dựng 1 trường tiểu học gần công viên sinh thái mới của bản Na Son và mở rộng diện tích trường mầm non hiện tại (bản Na Son).
+ Xây dựng một trường mầm non tại khu vực quả đồi phía Nam thị trấn.
+ Xây dựng 1 trại cai nghiện phía sau quả đồi phía Bắc thị trấn, cách ly với khu dân cư (gần bản Na Son).
- Đất công trình tôn giáo tín ngưỡng: Mở rộng khu nghĩa trang liệt sĩ, xây dựng tượng đài, trồng cây xanh, xây tường rào tạo thành 1 quần thể xanh tại vị trí hiện tại.
5.3.3. Không gian các đơn vị ở (khu ở mới, khu tái định cư, nhà ở dịch vụ...)
- Xây dựng khu đô thị mới kế thừa quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
- Xây dựng khu đô thị mới trên quả đồi phía Đông thị trấn.
- Tận dụng khoảng đất trống phía sau các cụm dân cư hiện trạng, xây thêm khu nhà ở mới.
- Tận dụng các sườn đồi, núi thoải để xây dựng các cụm dân cư, khu đô thị.
5.3.4. Không gian công viên cây xanh, thể dục thể thao
- Cải tạo và mở rộng sân vận động hiện có.
- Cải tạo khu vực đất trống ở trung tâm thị trấn trước đây để hình thành công viên sinh thái.
- Cải tạo khu vực thấp, nhiều ao hồ ở bản Na Son thành công viên sinh thái phục vụ cho cụm dân cư phía Bắc thị trấn.
- Cải tạo quả đồi phía sau trường Dân tộc nội trú thành vườn hoa, xây dựng tượng đài.
- Trên trục tỉnh lộ vào thị trấn, xây dựng 1 vườn hoa nhỏ để tạo cảnh quan.
- Phía trước khu vực nghĩa trang Liệt sĩ sẽ được xây dựng cụm cây xanh cảnh quan.
- Những khu vực thấp, thường xuyên bị lũ ống sẽ được trồng cây xanh cách ly, đồng thời tạo không gian xanh cho thị trấn.
- Tận dụng các khoảng đất trống, khó xây dựng để trồng cây xanh cảnh quan để tạo không gian xanh cho thị trấn.
6. Quy hoạch sử dụng đất:
6.1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 là: 280 ha; trong đó:
- Đất dân dụng: 35,86 ha.
+ Đất ở: 21,98 ha.
+ Đất công trình công cộng, trụ sở cơ quan: 8,62 ha.
+ Đất cây xanh, TDTT: 5,26 ha.
- Đất ngoài dân dụng: 27,02 ha.
+ Đất y tế: 2,19 ha.
+ Đất giáo dục: 4,40 ha.
+ Đất giao thông: 17,23 ha.
+ Đất cây xanh cách ly: 2,56 ha.
+ Đất quân sự: 0,49 ha.
+ Đất di tích: 0,15 ha.
- Đất khác: 217,12 ha.
+ Đất mặt nước: 16,71 ha.
+ Đất nông nghiệp: 41,24 ha.
+ Đất lâm nghiệp: 149,57 ha.
+ Đất khác: 9,6 ha.
6.2. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 là: 280 ha; trong đó:
- Đất dân dụng: 59,31 ha.
+ Đất ở: 39,95 ha.
+ Đất công trình công cộng, trụ sở cơ quan: 10,80 ha.
+ Đất cây xanh, TDTT: 8,56 ha.
- Đất ngoài dân dụng: 44,70 ha.
+ Đất y tế: 2,19 ha.
+ Đất giáo dục: 5,71 ha.
+ Đất giao thông: 22,68 ha.
+ Đất dự trữ phát triển: 9,36 ha.
+ Đất cây xanh cách ly: 4,12 ha.
+ Đất quân sự: 0,49 ha.
+ Đất di tích: 0,15 ha.
- Đất khác: 175,99 ha.
+ Đất mặt nước: 16,29 ha.
+ Đất nông nghiệp: 40,38 ha.
+ Đất lâm nghiệp: 111,33 ha.
+ Đất khác: 7,99 ha.
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Định hướng Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Mở rộng và nâng cấp các tuyến đường giao thông đối ngoại trên địa bàn khu vực nhằm đảm bảo giao thông thông suốt, đáp ứng được sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương trong tương lai.
- Giao thông nội thị: Tổ chức mạng lưới đường bám sát với các tuyến đường hiện có, phục vụ các khu chức năng trong khu vực thiết kế. Mạng đường kết hợp tự do liên hoàn và phương án thiết kế kiến trúc.
+ Đường trục chính đô thị: có các quy mô mặt cắt đường 30m và 19,5m;
+ Đường liên khu vực: Có các quy mô mặt cắt đường 16,5m và 13,5m;
+ Các đường giao thông nội bộ các khu ở, thôn xóm có quy mô mặt cắt đường 7,5m.
- Cơ sở phục vụ giao thông:
+ Bến xe khách: xây dựng một bến xe khách nằm ở đầu phía Đông thị trấn.
+ Hệ thống điểm đỗ xe: Xây dựng các bãi đỗ xe tại các khu vực gần chợ, khu công viên cây xanh.
7.2. Định hướng san nền thoát nước:
7.2.1. Giải pháp san nền:
- Các khu vực đã xây dựng: Khi xây dựng chọn cao độ phù hợp cao độ nền hiện trạng; kết hợp chặt chẽ giữa cao độ thiết kế mặt bằng với cao độ đường giao thông và phương án thoát nước mặt nhằm tăng hiệu quả khi đầu tư các dự án thành phần.
+ Nền khu vực có độ dốc phù hợp với địa hình; giật cấp hoặc san gạt tạo mặt bằng xây dựng cho từng công trình xây dựng. Các mái taluy được kè chống trượt lở đất. Khối lượng đất san khu vực đồi núi dùng để đắp, mở rộng quỹ đất xây dựng cho khu vực đất trũng ở ven suối và ao hồ xen kẽ.
7.2.2. Giải pháp thoát nước:
- Sử dụng hệ thống thoát nước riêng; hệ thống mương có lắp và mương hở được bố trí phù hợp để đảm bảo tiêu thoát nước cho khu vực.
- Bố trí các giếng thăm, giếng kiểm tra dọc các tuyến mương tại các chỗ ngoặt, vị trí giao nhau và theo độ dốc.
- Mạng lưới thoát nước: Toàn khu vực thị trấn Điện Biên Đông được chia làm 2 lưu vực chính là phía Đông và phía Tây của suối Lư chạy dọc thị trấn. Phía Tây chia ra làm 6 lưu vực nhỏ từ Bắc xuống Nam, hướng thoát về các nhánh suối trong từng lưu vực nhỏ, rồi đổ ra suối Lư; Phía Đông là 1 lưu vực thoát trực tiếp ra suối Lư.
7.3. Quy hoạch cấp điện
- Nguồn điện chính cấp cho Điện Biên Đông là lưới điện 35kV được lấy từ trạm 110/35/22kV – 1x25MVA Điện Biên.
- Công suất quy hoạch:
+ Đợt đầu: 289 KVA
+ Đợt sau: 996 KVA
- Lưới chiếu sáng bố trí đi chung cột với lưới hạ thế.
7.4. Quy hoạch cấp nước.
Hiện tại, trên địa bàn thị trấn đang được đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước tập trung với công suất trạm xử lý nước Q = 1.500 m3/ngđ; đủ công suất đáp ứng cho nhu cầu của khu vực thị trấn trong kỳ quy hoạch.
Hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước được xây dựng đồng bộ dọc theo các tuyến đường quy hoạch để đảm bảo cấp nước sinh hoạt và sản xuất của nhân dân khu vực thị trấn huyện.
7.5. Quy hoạch định hướng thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường
7.5.1. Quy hoạch mạng lưới xử lý nước thải.
- Nước thải từ các hộ gia đình và các công trình công cộng được xử lý qua bể tự hoại được thải vào hệ thống thoát nước bẩn sau đó đưa về trạm xử lý của thị trấn.
Trạm xử lý nước thải có công suất:
+ Giai đoạn 2015 : Q= 400 m3/ngđ
+ Giai đoạn 2030 : Q= 750 m3/ngđ
Nước thải của các trạm y tế, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp được xử lý cục bộ đảm bảo tiêu chuẩn trước khi xả vào hệ thống cống thoát nước chung.
7.5.2 Quản lý CTR, nghĩa trang;
- Đối với khu vực dân cư ở khu trung tâm tổ chức mạng lưới thu gom rác.
Tại các điểm thu gom rác đặt các thùng đựng rác có thể tích từ 1- 2 m3, bán kính phục vụ khoảng 200 - 300 m.
- Chất thải rắn của thị trấn Điện Biên Đông sẽ được thu gom và vận chuyển đến bãi chôn lấp cách trung tâm thị trấn 3km.
- Sử dụng khu nghĩa trang hiện tại của thị trấn.
7.6. Các giải pháp bảo vệ môi trường.
- Về mùa khô, các khe suối thoát nước trong thị trấn có lưu lượng nhỏ, nên xây dựng hệ thống cống bao thoát nước thải dẫn về trạm xử lý.
- Bảo vệ và mở rộng các khu vực ngập nước hiện có, cải tạo và bảo vệ khỏi nguy cơ ô nhiễm do chất thải đô thị.
- Tăng cường mật độ cây xanh ở những nơi còn đất trống để đạt diện tích cây xanh lớn nhất trong đô thị: Tổ chức không gian cây xanh và các không gian mở trong đô thị, tổ chức không gian cây xanh đường phố, khu nhà ở, khu công nghiệp, các vườn hoa nhỏ, công viên, vườn ươm cây, hoa...
- Việc cải thiện vi khí hậu trong đô thị gắn liền với công tác trồng và bảo vệ rừng trên phạm vi toàn tỉnh. Thực hiện chương trình phủ xanh đất trống đồi trọc nhằm cải thiện khí hậu, bảo vệ tài nguyên đất, nước, sinh vật.
- Xây dựng quy hoạch tổng thể về khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường nhằm khai thác hợp lý tài nguyên nước, đất... bảo vệ các hệ sinh thái đặc trưng ….
8. Quy hoạch xây dựng ngắn hạn giai đoạn đến 2015:
8.1. Trong giai đoạn quy hoạch ngắn hạn tập trung đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, các công trình giáo dục văn hóa, các khu vui chơi giải trí, hệ thống công viên cây xanh.
8.2. Khái toán nhu cầu kinh phí:
Tổng nhu cầu kinh phí: 1.871,74 tỷ đồng; trong đó:
- Kinh phí phục vụ cho việc xây dựng các công trình hạ tầng xã hội (như: công trình giáo dục, khu du lịch sinh thái, công viên cây xanh và các công trình kiến trúc): 1.724,46 tỷ đồng.
- Kinh phí đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật: 147,28 tỷ đồng; trong đó:
+ Giao thông: 48,5 tỷ đồng.
+ Chuẩn bị kỹ thuật: 45,78 tỷ đồng.
+ Cấp nước: 34,1 tỷ đồng.
+ Cấp điện: 10,0 tỷ đồng.
+ Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường đến năm 2015: 8,9 tỷ đồng
8.3. Khả năng huy động vốn đầu tư
- Khai thác có hiệu quả nguồn vốn thu từ quỹ đất đô thị để xây dựng các công trình hạ tầng xã hội.
- Thu hút vốn ODA để xây dựng hệ thống thoát nước, vệ sinh môi trường, nhà máy xử lý rác thải, xây dựng hệ thống lưới điện, đường giao thông...
- Thu hút nguồn vốn từ các doanh nghiệp, cá nhân đầu tư vào các lĩnh vực: Công nghiệp, chợ, trung tâm thương mại, khu du lịch sinh thái...
- Huy động sự đóng góp của nhân dân và của các tổ chức hợp pháp để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình công cộng.
- Vốn của nhân dân: 90% vốn xây dựng nhà ở đô thị là do dân tự xây.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Điện Biên Đông huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên giai đoạn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi ranh giới quy hoạch:
Diện tích lập quy hoạch điều chỉnh: 280 ha. Ranh giới được giới hạn:
+ Phía Đông giáp xã Phì Nhừ;
+ Phía Nam giáp xã Keo Lôm;
+ Phía Tây giáp xã Na Son;
+ Phía Bắc giáp xã Na Son.
2. Tính chất
- Là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội của huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên.
- Là trung tâm tổng hợp các lĩnh vực kinh tế, công nghiệp, lâm sinh, văn hóa, giáo dục đào tạo của huyện Điện Biên Đông.
- Có vị trí an ninh quốc phòng quan trọng.
3. Dự báo quy mô dân số:
- Hiện trạng: Dân số của thị trấn năm 2010 là 2.309 người với 767 hộ
- Quy hoạch:
Năm 2015: Dân số: 3.000 người. Năm 2030: Dân số: 5.000 người.
4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu:
- Diện tích đất xây dựng đô thị (bình quân đầu người): 209,6 m2/ng (năm 2015); 208,2 m2/ng (năm 2030).
- Mật độ đường chính và khu vực: 4.4 km/km2.
- Tỷ lệ đất giao thông: 24.92 %.
- Chỉ tiêu cấp nước sạch: 100l/ng.ng.đ (2015) - 130 l/ng.ng.đ (2030)
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 200Kwh/ng.năm (2015) - 700kwh/ng.năm (2030).
- Chỉ tiêu thu gom rác thải và xử lý: 1kg/ng.ngày, tỷ lệ thu gom đạt 90%
5. Định hướng phát triển không gian:
5.1. Các mục tiêu chính phát triển không gian đô thị
- Không gian đô thị được gắn kết hài hòa giữa khu đô thị cũ cải tạo với khu đô thị mới phát triển, đảm bảo sự kế thừa và phối hợp hài hòa với quy hoạch chung quy hoạch chi tiết khu trung tâm thị trấn đã và đang được triển khai.
- Xây dựng các khu trung tâm theo cấp để phục vụ nhu cầu của người dân.
- Tận dụng điều kiện tự nhiên, tạo không gian cây xanh gắn với mặt nước tạo thành hệ thống không gian mở liên hoàn vừa đảm bảo việc tiêu thoát nước, vừa tạo môi trường cảnh quan tạo khu vực vui chơi giải trí cho người dân.
- Các khu vực xây dựng mới được đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ với kiểu dáng kiến trúc hiện đại tạo điểm nhấn về môi trường cảnh quan cho khu vực.
5.2. Chiến lược phát triển không gian đô thị: Không gian kiến trúc và cảnh quan chính thị trấn Điện Biên Đông được cơ bản xác định theo một số khu vực trọng điểm sau:
- Khu vực phát triển mới bao gồm: khu đồi phía Bắc của thị trấn, khu vực bản Na Son và khu vực thuận lợi xây dựng gần đường đi thành phố Điện Biên Phủ.
- Các khu vực cửa ngõ đô thị.
- Khu vực bảo tồn và tôn tạo cảnh quan.
- Khu vực phát triển mới kết hợp bảo tồn cấu trúc hiện có.
- Trục không gian kiến trúc chủ đạo của thị trấn.
- Các điểm cảnh quan quan trọng cần bảo tồn tôn tạo.
5.3. Phân khu chức năng: Toàn thị trấn được chia thành các khu chức năng chính như:
5.3.1. Khu trung tâm hành chính: Quy hoạch xây dựng các công trình
- Các công trình cơ quan hành chính: Các công trình xuống cấp sẽ được cải tạo, nâng cấp, tiến tới xây dựng các khu nhà hợp khối để tận dụng diện tích.
- Mở rộng diện tích của trụ sở Công an huyện, trên phần đất của phòng dân số kế hoạch hóa gia đình và Thi hành án hiện tại. Phòng dân số kế hoạch hóa gia đình sẽ được chuyển vào khu nhà hợp khối.
- Khu vực chợ hiện tại sẽ được dỡ bỏ, xây dựng các công trình dành cho Kho bạc và Ngân hàng Nông nghiệp.
- Ủy ban nhân dân thị trấn và Công an thị trấn được bố trí tại khu vực bãi đất trống phía Đông của trung tâm thị trấn hiện tại.
5.3.2. Khu thương mại dịch vụ, các công trình công cộng, giáo dục:
- Thương mại, dịch vụ: Xây dựng một khu chợ mới tại vị trí đất trống phía sau chợ cũ, phía sau bến xe mới.
- Y tế: Xây dựng một trạm y tế mới tại khu đất trống phía đối diện trường PTTH Trần Can.
- Nhà văn hóa:
+ Xây dựng 1 nhà văn hóa nằm cạnh đường đá thuộc bản Na Son.
+ Xây dựng 1 nhà văn hóa khu phố trên quả đồi phía Bắc thị trấn (kế thừa quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt).
+ Xây dựng 1 thư viện trên khu vực đồi phía Bắc, sau lưng trường THCS hiện tại.
- Trường học các cấp:
+ Cải tạo và nâng cấp các trường học hiện tại.
+ Mở rộng trường PTTH Trần Can ra phía gần suối.
+ Xây dựng một trường dạy nghề tại khu vực quả đồi phía Bắc, phía sau trung tâm GDTX.
+ Xây dựng 1 trường tiểu học gần công viên sinh thái mới của bản Na Son và mở rộng diện tích trường mầm non hiện tại (bản Na Son).
+ Xây dựng một trường mầm non tại khu vực quả đồi phía Nam thị trấn.
+ Xây dựng 1 trại cai nghiện phía sau quả đồi phía Bắc thị trấn, cách ly với khu dân cư (gần bản Na Son).
- Đất công trình tôn giáo tín ngưỡng: Mở rộng khu nghĩa trang liệt sĩ, xây dựng tượng đài, trồng cây xanh, xây tường rào tạo thành 1 quần thể xanh tại vị trí hiện tại.
5.3.3. Không gian các đơn vị ở (khu ở mới, khu tái định cư, nhà ở dịch vụ...)
- Xây dựng khu đô thị mới kế thừa quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
- Xây dựng khu đô thị mới trên quả đồi phía Đông thị trấn.
- Tận dụng khoảng đất trống phía sau các cụm dân cư hiện trạng, xây thêm khu nhà ở mới.
- Tận dụng các sườn đồi, núi thoải để xây dựng các cụm dân cư, khu đô thị.
5.3.4. Không gian công viên cây xanh, thể dục thể thao
- Cải tạo và mở rộng sân vận động hiện có.
- Cải tạo khu vực đất trống ở trung tâm thị trấn trước đây để hình thành công viên sinh thái.
- Cải tạo khu vực thấp, nhiều ao hồ ở bản Na Son thành công viên sinh thái phục vụ cho cụm dân cư phía Bắc thị trấn.
- Cải tạo quả đồi phía sau trường Dân tộc nội trú thành vườn hoa, xây dựng tượng đài.
- Trên trục tỉnh lộ vào thị trấn, xây dựng 1 vườn hoa nhỏ để tạo cảnh quan.
- Phía trước khu vực nghĩa trang Liệt sĩ sẽ được xây dựng cụm cây xanh cảnh quan.
- Những khu vực thấp, thường xuyên bị lũ ống sẽ được trồng cây xanh cách ly, đồng thời tạo không gian xanh cho thị trấn.
- Tận dụng các khoảng đất trống, khó xây dựng để trồng cây xanh cảnh quan để tạo không gian xanh cho thị trấn.
6. Quy hoạch sử dụng đất:
6.1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 là: 280 ha; trong đó:
- Đất dân dụng: 35,86 ha.
+ Đất ở: 21,98 ha.
+ Đất công trình công cộng, trụ sở cơ quan: 8,62 ha.
+ Đất cây xanh, TDTT: 5,26 ha.
- Đất ngoài dân dụng: 27,02 ha.
+ Đất y tế: 2,19 ha.
+ Đất giáo dục: 4,40 ha.
+ Đất giao thông: 17,23 ha.
+ Đất cây xanh cách ly: 2,56 ha.
+ Đất quân sự: 0,49 ha.
+ Đất di tích: 0,15 ha.
- Đất khác: 217,12 ha.
+ Đất mặt nước: 16,71 ha.
+ Đất nông nghiệp: 41,24 ha.
+ Đất lâm nghiệp: 149,57 ha.
+ Đất khác: 9,6 ha.
6.2. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 là: 280 ha; trong đó:
- Đất dân dụng: 59,31 ha.
+ Đất ở: 39,95 ha.
+ Đất công trình công cộng, trụ sở cơ quan: 10,80 ha.
+ Đất cây xanh, TDTT: 8,56 ha.
- Đất ngoài dân dụng: 44,70 ha.
+ Đất y tế: 2,19 ha.
+ Đất giáo dục: 5,71 ha.
+ Đất giao thông: 22,68 ha.
+ Đất dự trữ phát triển: 9,36 ha.
+ Đất cây xanh cách ly: 4,12 ha.
+ Đất quân sự: 0,49 ha.
+ Đất di tích: 0,15 ha.
- Đất khác: 175,99 ha.
+ Đất mặt nước: 16,29 ha.
+ Đất nông nghiệp: 40,38 ha.
+ Đất lâm nghiệp: 111,33 ha.
+ Đất khác: 7,99 ha.
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Định hướng Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Mở rộng và nâng cấp các tuyến đường giao thông đối ngoại trên địa bàn khu vực nhằm đảm bảo giao thông thông suốt, đáp ứng được sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương trong tương lai.
- Giao thông nội thị: Tổ chức mạng lưới đường bám sát với các tuyến đường hiện có, phục vụ các khu chức năng trong khu vực thiết kế. Mạng đường kết hợp tự do liên hoàn và phương án thiết kế kiến trúc.
+ Đường trục chính đô thị: có các quy mô mặt cắt đường 30m và 19,5m;
+ Đường liên khu vực: Có các quy mô mặt cắt đường 16,5m và 13,5m;
+ Các đường giao thông nội bộ các khu ở, thôn xóm có quy mô mặt cắt đường 7,5m.
- Cơ sở phục vụ giao thông:
+ Bến xe khách: xây dựng một bến xe khách nằm ở đầu phía Đông thị trấn.
+ Hệ thống điểm đỗ xe: Xây dựng các bãi đỗ xe tại các khu vực gần chợ, khu công viên cây xanh.
7.2. Định hướng san nền thoát nước:
7.2.1. Giải pháp san nền:
- Các khu vực đã xây dựng: Khi xây dựng chọn cao độ phù hợp cao độ nền hiện trạng; kết hợp chặt chẽ giữa cao độ thiết kế mặt bằng với cao độ đường giao thông và phương án thoát nước mặt nhằm tăng hiệu quả khi đầu tư các dự án thành phần.
+ Nền khu vực có độ dốc phù hợp với địa hình; giật cấp hoặc san gạt tạo mặt bằng xây dựng cho từng công trình xây dựng. Các mái taluy được kè chống trượt lở đất. Khối lượng đất san khu vực đồi núi dùng để đắp, mở rộng quỹ đất xây dựng cho khu vực đất trũng ở ven suối và ao hồ xen kẽ.
7.2.2. Giải pháp thoát nước:
- Sử dụng hệ thống thoát nước riêng; hệ thống mương có lắp và mương hở được bố trí phù hợp để đảm bảo tiêu thoát nước cho khu vực.
- Bố trí các giếng thăm, giếng kiểm tra dọc các tuyến mương tại các chỗ ngoặt, vị trí giao nhau và theo độ dốc.
- Mạng lưới thoát nước: Toàn khu vực thị trấn Điện Biên Đông được chia làm 2 lưu vực chính là phía Đông và phía Tây của suối Lư chạy dọc thị trấn. Phía Tây chia ra làm 6 lưu vực nhỏ từ Bắc xuống Nam, hướng thoát về các nhánh suối trong từng lưu vực nhỏ, rồi đổ ra suối Lư; Phía Đông là 1 lưu vực thoát trực tiếp ra suối Lư.
7.3. Quy hoạch cấp điện
- Nguồn điện chính cấp cho Điện Biên Đông là lưới điện 35kV được lấy từ trạm 110/35/22kV – 1x25MVA Điện Biên.
- Công suất quy hoạch:
+ Đợt đầu: 289 KVA
+ Đợt sau: 996 KVA
- Lưới chiếu sáng bố trí đi chung cột với lưới hạ thế.
7.4. Quy hoạch cấp nước.
Hiện tại, trên địa bàn thị trấn đang được đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước tập trung với công suất trạm xử lý nước Q = 1.500 m3/ngđ; đủ công suất đáp ứng cho nhu cầu của khu vực thị trấn trong kỳ quy hoạch.
Hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước được xây dựng đồng bộ dọc theo các tuyến đường quy hoạch để đảm bảo cấp nước sinh hoạt và sản xuất của nhân dân khu vực thị trấn huyện.
7.5. Quy hoạch định hướng thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường
7.5.1. Quy hoạch mạng lưới xử lý nước thải.
- Nước thải từ các hộ gia đình và các công trình công cộng được xử lý qua bể tự hoại được thải vào hệ thống thoát nước bẩn sau đó đưa về trạm xử lý của thị trấn.
Trạm xử lý nước thải có công suất:
+ Giai đoạn 2015 : Q= 400 m3/ngđ
+ Giai đoạn 2030 : Q= 750 m3/ngđ
Nước thải của các trạm y tế, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp được xử lý cục bộ đảm bảo tiêu chuẩn trước khi xả vào hệ thống cống thoát nước chung.
7.5.2 Quản lý CTR, nghĩa trang;
- Đối với khu vực dân cư ở khu trung tâm tổ chức mạng lưới thu gom rác.
Tại các điểm thu gom rác đặt các thùng đựng rác có thể tích từ 1- 2 m3, bán kính phục vụ khoảng 200 - 300 m.
- Chất thải rắn của thị trấn Điện Biên Đông sẽ được thu gom và vận chuyển đến bãi chôn lấp cách trung tâm thị trấn 3km.
- Sử dụng khu nghĩa trang hiện tại của thị trấn.
7.6. Các giải pháp bảo vệ môi trường.
- Về mùa khô, các khe suối thoát nước trong thị trấn có lưu lượng nhỏ, nên xây dựng hệ thống cống bao thoát nước thải dẫn về trạm xử lý.
- Bảo vệ và mở rộng các khu vực ngập nước hiện có, cải tạo và bảo vệ khỏi nguy cơ ô nhiễm do chất thải đô thị.
- Tăng cường mật độ cây xanh ở những nơi còn đất trống để đạt diện tích cây xanh lớn nhất trong đô thị: Tổ chức không gian cây xanh và các không gian mở trong đô thị, tổ chức không gian cây xanh đường phố, khu nhà ở, khu công nghiệp, các vườn hoa nhỏ, công viên, vườn ươm cây, hoa...
- Việc cải thiện vi khí hậu trong đô thị gắn liền với công tác trồng và bảo vệ rừng trên phạm vi toàn tỉnh. Thực hiện chương trình phủ xanh đất trống đồi trọc nhằm cải thiện khí hậu, bảo vệ tài nguyên đất, nước, sinh vật.
- Xây dựng quy hoạch tổng thể về khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường nhằm khai thác hợp lý tài nguyên nước, đất... bảo vệ các hệ sinh thái đặc trưng ….
8. Quy hoạch xây dựng ngắn hạn giai đoạn đến 2015:
8.1. Trong giai đoạn quy hoạch ngắn hạn tập trung đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, các công trình giáo dục văn hóa, các khu vui chơi giải trí, hệ thống công viên cây xanh.
8.2. Khái toán nhu cầu kinh phí:
Tổng nhu cầu kinh phí: 1.871,74 tỷ đồng; trong đó:
- Kinh phí phục vụ cho việc xây dựng các công trình hạ tầng xã hội (như: công trình giáo dục, khu du lịch sinh thái, công viên cây xanh và các công trình kiến trúc): 1.724,46 tỷ đồng.
- Kinh phí đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật: 147,28 tỷ đồng; trong đó:
+ Giao thông: 48,5 tỷ đồng.
+ Chuẩn bị kỹ thuật: 45,78 tỷ đồng.
+ Cấp nước: 34,1 tỷ đồng.
+ Cấp điện: 10,0 tỷ đồng.
+ Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường đến năm 2015: 8,9 tỷ đồng
8.3. Khả năng huy động vốn đầu tư
- Khai thác có hiệu quả nguồn vốn thu từ quỹ đất đô thị để xây dựng các công trình hạ tầng xã hội.
- Thu hút vốn ODA để xây dựng hệ thống thoát nước, vệ sinh môi trường, nhà máy xử lý rác thải, xây dựng hệ thống lưới điện, đường giao thông...
- Thu hút nguồn vốn từ các doanh nghiệp, cá nhân đầu tư vào các lĩnh vực: Công nghiệp, chợ, trung tâm thương mại, khu du lịch sinh thái...
- Huy động sự đóng góp của nhân dân và của các tổ chức hợp pháp để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình công cộng.
- Vốn của nhân dân: 90% vốn xây dựng nhà ở đô thị là do dân tự xây.