Document: Điều 8 Quyết định 33/2010/QĐ-UBND đơn giá thuê đất,  mặt nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/07/2010", "sign_number": "33/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/07/2010", "sign_number": "33/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/07/2010", "sign_number": "33/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/07/2010", "sign_number": "33/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/07/2010", "sign_number": "33/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 8 Quyết định 33/2010/QĐ-UBND đơn giá thuê đất,  mặt nước có nội dung như sau:

Điều 8. Trình tự và tổ chức thực hiện.
1. Đối với trường hợp thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực: Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với dự án do Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất); Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã (đối với dự án do Chủ tịch UBND huyện, thị xã hoặc Trưởng Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp quyết định đơn giá thuê đất) chịu trách nhiệm cung cấp hồ sơ địa chính theo quy định tại khoản 3 Điều 21 của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ [hồ sơ địa chính bao gồm: Quyết định cho thuê đất, sơ đồ vị trí đất cho thuê, loại xã và vi trí đất cho Sở Tài chính hoặc UBND huyện, thị xã hoặc Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp (theo thẩm quyền) để xác định đơn giá thuê đất]. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Giám đốc Sở Tài chính hoặc Chủ tịch UBND huyện, thị xã hoặc Trưởng Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp phải quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và chuyển cho Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường, để lập hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước; Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế huyện, thị xã để xác định, thông báo số tiền thuê đất, thuê mặt nước mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp.
2. Đối với trường hợp đang thuê đất, thuê mặt nước trước ngày Quyết định này có hiệu lực mà thuộc trường hợp phải xác định lại đơn giá thuê theo quy định: Giao Cục thuế phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường; Chi Cục thuế huyện, thị xã phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường căn cứ đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định hiện hành để tổng hợp và thông báo cho Sở Tài chính hoặc UBND huyện, thị xã hoặc Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp để quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (hồ sơ theo quy định tại khoản 1, Điều 8 của Quyết định này và nêu lý do điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước), Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND huyện, thị xã hoặc Trưởng Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp phải quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định.
Căn cứ vào kết quả xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước do Sở Tài chính, UBND huyện, thị xã hoặc Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp gửi đến; Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường điều chỉnh lại đơn giá thuê và Cục Thuế hoặc Chi Cục thuế huyện, thị xã xác định lại tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp theo đơn giá mới, ra thông báo cho người phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước.
3. Đối với các đơn vị có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường; Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế huyện, thị xã thực hiện cho thuê đất, thuê mặt nước, hoặc điều chỉnh giá thuê quy định tại khoản 1, 2 Điều này.
4. Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh xác định lại giá đất trong một số trường hợp quy định tại Điều 2 quyết định này.
5. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, cơ quan hành chính sự nghiệp được Nhà nước cho thuê đất, nhưng cho thuê lại trái quy định của pháp luật: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra và chịu trách nhiệm thu hồi đất, trong thời gian chờ thu hồi đất, đơn vị cho thuê lại đất có trách nhiệm chấm dứt hợp đồng cho thuê và nộp toàn bộ số tiền chênh lệch giữa giá thuê và giá cho thuê lại đất vào ngân sách. Đối với trường hợp Công ty cổ phần (là doanh nghiệp Nhà nước chuyển Công ty cổ phần) được nhà nước cho thuê đất, nhưng cho thuê lại trái quy định của pháp luật, giao Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, báo cáo và đề xuất UBND tỉnh xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể.
6. Các nội dung còn lại có liên quan đến thu tiền thuê đất, thuê mặt nước áp dụng theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP , ngày 14/11/2005 của Chính phủ, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP , ngày 13/8/2009 của Chính phủ và Thông tư số 120/2005/TT-BTC , ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính, Thông tư 141/2007/TT-BTC , ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC , ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP , ngày 14 tháng 11 năm 2005 của chính phủ về Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
7. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh ngoài thẩm quyền, sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã có liên quan kịp thời báo cáo, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Content:
Điều 8. Trình tự và tổ chức thực hiện.
1. Đối với trường hợp thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực: Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với dự án do Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất); Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã (đối với dự án do Chủ tịch UBND huyện, thị xã hoặc Trưởng Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp quyết định đơn giá thuê đất) chịu trách nhiệm cung cấp hồ sơ địa chính theo quy định tại khoản 3 Điều 21 của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ [hồ sơ địa chính bao gồm: Quyết định cho thuê đất, sơ đồ vị trí đất cho thuê, loại xã và vi trí đất cho Sở Tài chính hoặc UBND huyện, thị xã hoặc Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp (theo thẩm quyền) để xác định đơn giá thuê đất]. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Giám đốc Sở Tài chính hoặc Chủ tịch UBND huyện, thị xã hoặc Trưởng Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp phải quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và chuyển cho Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường, để lập hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước; Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế huyện, thị xã để xác định, thông báo số tiền thuê đất, thuê mặt nước mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp.
2. Đối với trường hợp đang thuê đất, thuê mặt nước trước ngày Quyết định này có hiệu lực mà thuộc trường hợp phải xác định lại đơn giá thuê theo quy định: Giao Cục thuế phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường; Chi Cục thuế huyện, thị xã phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường căn cứ đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định hiện hành để tổng hợp và thông báo cho Sở Tài chính hoặc UBND huyện, thị xã hoặc Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp để quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (hồ sơ theo quy định tại khoản 1, Điều 8 của Quyết định này và nêu lý do điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước), Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND huyện, thị xã hoặc Trưởng Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp phải quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định.
Căn cứ vào kết quả xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước do Sở Tài chính, UBND huyện, thị xã hoặc Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp gửi đến; Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường điều chỉnh lại đơn giá thuê và Cục Thuế hoặc Chi Cục thuế huyện, thị xã xác định lại tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp theo đơn giá mới, ra thông báo cho người phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước.
3. Đối với các đơn vị có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường; Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế huyện, thị xã thực hiện cho thuê đất, thuê mặt nước, hoặc điều chỉnh giá thuê quy định tại khoản 1, 2 Điều này.
4. Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh xác định lại giá đất trong một số trường hợp quy định tại Điều 2 quyết định này.
5. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, cơ quan hành chính sự nghiệp được Nhà nước cho thuê đất, nhưng cho thuê lại trái quy định của pháp luật: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra và chịu trách nhiệm thu hồi đất, trong thời gian chờ thu hồi đất, đơn vị cho thuê lại đất có trách nhiệm chấm dứt hợp đồng cho thuê và nộp toàn bộ số tiền chênh lệch giữa giá thuê và giá cho thuê lại đất vào ngân sách. Đối với trường hợp Công ty cổ phần (là doanh nghiệp Nhà nước chuyển Công ty cổ phần) được nhà nước cho thuê đất, nhưng cho thuê lại trái quy định của pháp luật, giao Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, báo cáo và đề xuất UBND tỉnh xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể.
6. Các nội dung còn lại có liên quan đến thu tiền thuê đất, thuê mặt nước áp dụng theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP , ngày 14/11/2005 của Chính phủ, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP , ngày 13/8/2009 của Chính phủ và Thông tư số 120/2005/TT-BTC , ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính, Thông tư 141/2007/TT-BTC , ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC , ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP , ngày 14 tháng 11 năm 2005 của chính phủ về Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
7. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh ngoài thẩm quyền, sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã có liên quan kịp thời báo cáo, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.