Document: Khoản 1 Điều 4 Quyết định 16/2005/QĐ-UB số lượng mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "21/02/2005", "sign_number": "16/2005/QĐ-UB", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "21/02/2005", "sign_number": "16/2005/QĐ-UB", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "21/02/2005", "sign_number": "16/2005/QĐ-UB", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "21/02/2005", "sign_number": "16/2005/QĐ-UB", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "21/02/2005", "sign_number": "16/2005/QĐ-UB", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 4 Quyết định 16/2005/QĐ-UB số lượng mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách

Điều 4. Trợ cấp kiêm nhiệm và các chế độ liên quan
1. Trợ cấp kiêm nhiệm
Trừ các chức danh được quy định tại kiêm nhiệm bắt buộc và các chức danh không được kiêm nhiệm theo quy định của pháp luật; cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã và cán bộ không chuyên trách trong số các chức danh quy định tại điều 2 Quyết định này nếu kiêm nhiệm nhiều chức danh không chuyên trách thì được hưởng nguyên mức lương, phụ cấp lương (nếu có) hoặc phụ cấp của chức danh chính thức, còn được hưởng thêm mức trợ cấp kiêm nhiệm như sau:
1.1. Nếu do cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã kiêm nhiệm: được hưởng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm; kiêm nhiều chức danh thì được hưởng tối đa không quá 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất.
1.2.Nếu do cán bộ Không chuyên trách kiêm nhiệm: được hưởng 70% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm; kiêm nhiều chức danh thì được hưởng tối đa không quá 150% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất.
1.3. Hình thức trợ cấp kiêm nhiệm chỉ được thực hiện trong trường hợp số cán bộ đảm nhận chức danh không chuyên trách thấp hơn số lượng cán bộ không chuyên trách được ấn định cho từng xã (bao gồm cán bộ thôn); cách tính như sau:
Số cán bộ được tính hưởng trợ cấp kiêm nhiệm = Số cán bộ không chuyên trách được ấn định - Số cán bộ thực tế đảm nhận.

Content:
Trợ cấp kiêm nhiệm
Trừ các chức danh được quy định tại kiêm nhiệm bắt buộc và các chức danh không được kiêm nhiệm theo quy định của pháp luật; cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã và cán bộ không chuyên trách trong số các chức danh quy định tại điều 2 Quyết định này nếu kiêm nhiệm nhiều chức danh không chuyên trách thì được hưởng nguyên mức lương, phụ cấp lương (nếu có) hoặc phụ cấp của chức danh chính thức, còn được hưởng thêm mức trợ cấp kiêm nhiệm như sau:
1.Nếu do cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã kiêm nhiệm: được hưởng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm; kiêm nhiều chức danh thì được hưởng tối đa không quá 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất.
1.2.Nếu do cán bộ Không chuyên trách kiêm nhiệm: được hưởng 70% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm; kiêm nhiều chức danh thì được hưởng tối đa không quá 150% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất.
1.3. Hình thức trợ cấp kiêm nhiệm chỉ được thực hiện trong trường hợp số cán bộ đảm nhận chức danh không chuyên trách thấp hơn số lượng cán bộ không chuyên trách được ấn định cho từng xã (bao gồm cán bộ thôn); cách tính như sau:
Số cán bộ được tính hưởng trợ cấp kiêm nhiệm = Số cán bộ không chuyên trách được ấn định - Số cán bộ thực tế đảm nhận.