Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1017/QĐ-UBND 2021 Chương trình hành động vì trẻ em Vĩnh Phúc 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "29/04/2021", "sign_number": "1017/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "29/04/2021", "sign_number": "1017/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "29/04/2021", "sign_number": "1017/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "29/04/2021", "sign_number": "1017/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "29/04/2021", "sign_number": "1017/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1017/QĐ-UBND 2021 Chương trình hành động vì trẻ em Vĩnh Phúc 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình hành động vì trẻ em Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
...
c) Mục tiêu 3: Về giáo dục, văn hóa, vui chơi, giải trí cho trẻ em
- Chỉ tiêu 15: Phấn đấu tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được phát triển phù hợp về sức khỏe, học tập và tâm lý xã hội đạt trên 99,1% vào năm 2025 và trên 99,3% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 16: Duy trì tỷ lệ huy động trẻ em 5 tuổi đi học mẫu giáo 99,9% vào năm 2025 và năm 2030.
- Chỉ tiêu 17: Tỷ lệ trẻ em hoàn thành cấp tiểu học đạt 99,9% vào năm 2025 và trên 99,9% vào năm 2030; Tỷ lệ trẻ em bỏ học bậc tiểu học dưới 0,1% vào năm 2025 và dưới 0,05% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 18: Tỷ lệ trẻ em hoàn thành cấp trung học cơ sở đạt trên 99% vào năm 2025 và duy trì trên 99% vào năm 2030; phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em bỏ học cấp trung học cơ sở dưới 0,13% vào năm 2025 và dưới 0,05% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 19: Phấn đấu trên 95% trường học có dịch vụ hỗ trợ tâm lý trẻ em vào năm 2025 và 100% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 20: Tỷ lệ trường học có cơ sở hạ tầng và tài liệu phù hợp với học sinh, sinh viên khuyết tật đạt 55% vào năm 2025 và 60% vào năm 2030; tỷ lệ trẻ em khuyết tật có nhu cầu học tập được tiếp cận giáo dục chuyên biệt, giáo dục hòa nhập và hỗ trợ phục hồi chức năng phù hợp đạt trên 80% vào năm 2025 và đạt trên 90% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 21: Duy trì tỷ lệ 100% các xã, phường, thị trấn có điểm văn hóa, vui chơi dành cho trẻ em vào năm 2025 và năm 2030.

Content:
Mục tiêu 3: Về giáo dục, văn hóa, vui chơi, giải trí cho trẻ em
- Chỉ tiêu 15: Phấn đấu tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được phát triển phù hợp về sức khỏe, học tập và tâm lý xã hội đạt trên 99,1% vào năm 2025 và trên 99,3% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 16: Duy trì tỷ lệ huy động trẻ em 5 tuổi đi học mẫu giáo 99,9% vào năm 2025 và năm 2030.
- Chỉ tiêu 17: Tỷ lệ trẻ em hoàn thành cấp tiểu học đạt 99,9% vào năm 2025 và trên 99,9% vào năm 2030; Tỷ lệ trẻ em bỏ học bậc tiểu học dưới 0,1% vào năm 2025 và dưới 0,05% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 18: Tỷ lệ trẻ em hoàn thành cấp trung học cơ sở đạt trên 99% vào năm 2025 và duy trì trên 99% vào năm 2030; phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em bỏ học cấp trung học cơ sở dưới 0,13% vào năm 2025 và dưới 0,05% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 19: Phấn đấu trên 95% trường học có dịch vụ hỗ trợ tâm lý trẻ em vào năm 2025 và 100% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 20: Tỷ lệ trường học có cơ sở hạ tầng và tài liệu phù hợp với học sinh, sinh viên khuyết tật đạt 55% vào năm 2025 và 60% vào năm 2030; tỷ lệ trẻ em khuyết tật có nhu cầu học tập được tiếp cận giáo dục chuyên biệt, giáo dục hòa nhập và hỗ trợ phục hồi chức năng phù hợp đạt trên 80% vào năm 2025 và đạt trên 90% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 21: Duy trì tỷ lệ 100% các xã, phường, thị trấn có điểm văn hóa, vui chơi dành cho trẻ em vào năm 2025 và năm 2030.