Document: Điều 2 Thông tư 20/2012/TT-BNNPTNT thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "07/05/2012", "sign_number": "20/2012/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "07/05/2012", "sign_number": "20/2012/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "07/05/2012", "sign_number": "20/2012/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "07/05/2012", "sign_number": "20/2012/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "07/05/2012", "sign_number": "20/2012/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 20/2012/TT-BNNPTNT thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng có nội dung như sau:

Điều 2. Quy định về nghiệm thu bảo vệ rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng`
1. Căn cứ để tiến hành nghiệm thu
a) Kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Trường hợp chủ rừng là tổ chức thì ngoài căn cứ tại Điểm a, Khoản 2 Điều này cần có thêm: Hồ sơ về hiện trạng khu rừng (số liệu, bản đồ) được cập nhật tại thời điểm thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
Riêng đối với chủ rừng là tổ chức nhà nước; các tổ chức không phải là chủ rừng nhưng hiện được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng cần có thêm: hợp đồng khoán bảo vệ rừng giữa chủ rừng với hộ nhận khoán có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Các đối tượng phải nghiệm thu
a) Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn.
b) Chủ rừng là tổ chức nhà nước và hộ nhận khoán; các tổ chức không phải là chủ rừng nhưng được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng.
c) Chủ rừng là tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp không thuộc nhà nước.
3. Cơ quan nghiệm thu
a) Đối với chủ rừng là tổ chức và các tổ chức không phải là chủ rừng nhưng được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm đầu mối tổ chức việc nghiệm thu, đánh giá số lượng và chất lượng rừng và xác nhận cho các chủ rừng.
b) Đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn là Hạt Kiểm lâm cấp huyện được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ thực hiện nghiệm thu theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với trường hợp Hạt Kiểm lâm chịu trách nhiệm quản lý trên địa bàn nhiều huyện).
4. Nội dung nghiệm thu
a) Nghiệm thu về diện tích rừng
- Đối với diện tích rừng không bị tác động hoặc bị tác động nhưng vẫn đủ điều kiện cung ứng dịch vụ môi trường rừng: được nghiệm thu đạt yêu cầu và được thanh toán 100% giá trị.
- Đối với diện tích rừng bị tác động (gồm khai thác, chặt phá, xâm lấn, bị cháy, chuyển mục đích sử dụng trái phép, bị thiệt hại do thiên tai bất khả kháng…), không còn khả năng cung ứng dịch vụ môi trường rừng: nghiệm thu không đạt yêu cầu và không được thanh toán.
- Diện tích rừng thanh toán được xác định thông qua biên bản nghiệm thu kết quả cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo phụ biểu đính kèm Thông tư này.
b) Nghiệm thu về chất lượng rừng: xác định lại hệ số K trong trường hợp cần thiết, do cơ quan nghiệm thu quyết định.
c) Đối với chủ rừng là tổ chức nhà nước thực hiện khoán bảo vệ rừng, trong trường hợp chủ rừng thống nhất được với hộ gia đình nhận khoán về áp dụng hệ số K: nội dung nghiệm thu thực hiện theo quy định tại Quyết định số 06/2005/QĐ-BNN ngày 24/01/2005, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 59/2007/QĐ-BNN ngày 19/6/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định nghiệm thu trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, chăm sóc rừng trồng, bảo vệ rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên và các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế.
d) Việc xác định diện tích rừng đủ điều kiện cung ứng dịch vụ môi trường rừng được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
5. Phương pháp tiến hành nghiệm thu
a) Đối với chủ rừng là tổ chức, các tổ chức không phải là chủ rừng nhưng được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng: kiểm tra tối thiểu bằng 10% diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng, đối chiếu với hồ sơ về hiện trạng khu rừng, xác định tỷ lệ thực hiện bằng mục trắc hoặc đo đạc trực tiếp.
b) Đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn: trong trường hợp thực hiện nghiệm thu, kiểm tra 100% diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng, đối chiếu với hồ sơ về hiện trạng khu rừng, xác định tỷ lệ thực hiện bằng mục trắc hoặc đo đạc trực tiếp.
6. Chi phí cho nghiệm thu của các cơ quan đơn vị có liên quan được cân đối trong chi phí quản lý của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.

Content:
Điều 2. Quy định về nghiệm thu bảo vệ rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng`
1. Căn cứ để tiến hành nghiệm thu
a) Kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Trường hợp chủ rừng là tổ chức thì ngoài căn cứ tại Điểm a, Khoản 2 Điều này cần có thêm: Hồ sơ về hiện trạng khu rừng (số liệu, bản đồ) được cập nhật tại thời điểm thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
Riêng đối với chủ rừng là tổ chức nhà nước; các tổ chức không phải là chủ rừng nhưng hiện được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng cần có thêm: hợp đồng khoán bảo vệ rừng giữa chủ rừng với hộ nhận khoán có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Các đối tượng phải nghiệm thu
a) Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn.
b) Chủ rừng là tổ chức nhà nước và hộ nhận khoán; các tổ chức không phải là chủ rừng nhưng được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng.
c) Chủ rừng là tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp không thuộc nhà nước.
3. Cơ quan nghiệm thu
a) Đối với chủ rừng là tổ chức và các tổ chức không phải là chủ rừng nhưng được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm đầu mối tổ chức việc nghiệm thu, đánh giá số lượng và chất lượng rừng và xác nhận cho các chủ rừng.
b) Đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn là Hạt Kiểm lâm cấp huyện được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ thực hiện nghiệm thu theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với trường hợp Hạt Kiểm lâm chịu trách nhiệm quản lý trên địa bàn nhiều huyện).
4. Nội dung nghiệm thu
a) Nghiệm thu về diện tích rừng
- Đối với diện tích rừng không bị tác động hoặc bị tác động nhưng vẫn đủ điều kiện cung ứng dịch vụ môi trường rừng: được nghiệm thu đạt yêu cầu và được thanh toán 100% giá trị.
- Đối với diện tích rừng bị tác động (gồm khai thác, chặt phá, xâm lấn, bị cháy, chuyển mục đích sử dụng trái phép, bị thiệt hại do thiên tai bất khả kháng…), không còn khả năng cung ứng dịch vụ môi trường rừng: nghiệm thu không đạt yêu cầu và không được thanh toán.
- Diện tích rừng thanh toán được xác định thông qua biên bản nghiệm thu kết quả cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo phụ biểu đính kèm Thông tư này.
b) Nghiệm thu về chất lượng rừng: xác định lại hệ số K trong trường hợp cần thiết, do cơ quan nghiệm thu quyết định.
c) Đối với chủ rừng là tổ chức nhà nước thực hiện khoán bảo vệ rừng, trong trường hợp chủ rừng thống nhất được với hộ gia đình nhận khoán về áp dụng hệ số K: nội dung nghiệm thu thực hiện theo quy định tại Quyết định số 06/2005/QĐ-BNN ngày 24/01/2005, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 59/2007/QĐ-BNN ngày 19/6/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định nghiệm thu trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, chăm sóc rừng trồng, bảo vệ rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên và các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế.
d) Việc xác định diện tích rừng đủ điều kiện cung ứng dịch vụ môi trường rừng được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
5. Phương pháp tiến hành nghiệm thu
a) Đối với chủ rừng là tổ chức, các tổ chức không phải là chủ rừng nhưng được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng: kiểm tra tối thiểu bằng 10% diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng, đối chiếu với hồ sơ về hiện trạng khu rừng, xác định tỷ lệ thực hiện bằng mục trắc hoặc đo đạc trực tiếp.
b) Đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn: trong trường hợp thực hiện nghiệm thu, kiểm tra 100% diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng, đối chiếu với hồ sơ về hiện trạng khu rừng, xác định tỷ lệ thực hiện bằng mục trắc hoặc đo đạc trực tiếp.
6. Chi phí cho nghiệm thu của các cơ quan đơn vị có liên quan được cân đối trong chi phí quản lý của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.