Document: Điều 7 Thông tư 212/2012/TT-BTC hướng dẫn thành lập tổ chức hoạt động công ty quản lý

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/12/2012", "sign_number": "212/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/12/2012", "sign_number": "212/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/12/2012", "sign_number": "212/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/12/2012", "sign_number": "212/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/12/2012", "sign_number": "212/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 212/2012/TT-BTC hướng dẫn thành lập tổ chức hoạt động công ty quản lý có nội dung như sau:

Điều 7. Tên, điều lệ, nguyên tắc quản trị công ty quản lý quỹ
1. Tên của công ty quản lý quỹ, chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty quản lý quỹ phải tuân thủ quy định pháp luật về doanh nghiệp và phải có cụm từ “quản lý quỹ”.
2. Điều lệ công ty được xây dựng phù hợp với mô hình tổ chức của công ty, có nội dung theo mẫu quy định tại phụ lục số 11 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp đã được quy định tại điều lệ, ban điều hành công ty quản lý quỹ được sửa đổi các lỗi ngữ pháp, lỗi chính tả hoặc các lỗi văn phạm khác tại điều lệ mà không ảnh hưởng đến nội dung của điều lệ và không phải lấy ý kiến đại hội đồng cổ đông, hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu. Sau khi sửa đổi, bổ sung, ban điều hành phải thông báo cho cổ đông, thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu về những nội dung sửa đổi, bổ sung này.
3. Công ty quản lý quỹ tuân thủ các nguyên tắc về quản trị công ty được quy định trong điều lệ công ty. Công ty quản lý quỹ là công ty đại chúng còn phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật chứng khoán về quản trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng.
4. Tỷ lệ sở hữu của cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập phải đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này trong thời hạn ba (03) năm, kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động. Cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập không được chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của mình trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, trừ trường hợp chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập khác. Trường hợp cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập buộc phải thanh lý tài sản theo quyết định của tòa án hoặc của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, thì được chuyển nhượng cho cổ đông, thành viên khác và cổ đông, thành viên nhận chuyển nhượng đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập của công ty.

Content:
Điều 7. Tên, điều lệ, nguyên tắc quản trị công ty quản lý quỹ
1. Tên của công ty quản lý quỹ, chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty quản lý quỹ phải tuân thủ quy định pháp luật về doanh nghiệp và phải có cụm từ “quản lý quỹ”.
2. Điều lệ công ty được xây dựng phù hợp với mô hình tổ chức của công ty, có nội dung theo mẫu quy định tại phụ lục số 11 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp đã được quy định tại điều lệ, ban điều hành công ty quản lý quỹ được sửa đổi các lỗi ngữ pháp, lỗi chính tả hoặc các lỗi văn phạm khác tại điều lệ mà không ảnh hưởng đến nội dung của điều lệ và không phải lấy ý kiến đại hội đồng cổ đông, hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu. Sau khi sửa đổi, bổ sung, ban điều hành phải thông báo cho cổ đông, thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu về những nội dung sửa đổi, bổ sung này.
3. Công ty quản lý quỹ tuân thủ các nguyên tắc về quản trị công ty được quy định trong điều lệ công ty. Công ty quản lý quỹ là công ty đại chúng còn phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật chứng khoán về quản trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng.
4. Tỷ lệ sở hữu của cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập phải đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này trong thời hạn ba (03) năm, kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động. Cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập không được chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của mình trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, trừ trường hợp chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập khác. Trường hợp cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập buộc phải thanh lý tài sản theo quyết định của tòa án hoặc của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, thì được chuyển nhượng cho cổ đông, thành viên khác và cổ đông, thành viên nhận chuyển nhượng đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập của công ty.