Document: Điều 2 Quyết định 2894/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch Bảo tồn đa dạng sinh học Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "18/12/2018", "sign_number": "2894/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "18/12/2018", "sign_number": "2894/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "18/12/2018", "sign_number": "2894/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "18/12/2018", "sign_number": "2894/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "18/12/2018", "sign_number": "2894/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2894/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch Bảo tồn đa dạng sinh học Nam Định có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện quy hoạch
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
Là cơ quan thường trực, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan, UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện và giám sát thực hiện Quy hoạch Bảo tồn đa dạng sinh học; báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và PTNT
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động liên quan đến hoàn thiện cơ cấu tổ chức về quản lý bảo vệ các khu bảo tồn theo quy định của Luật Đa dạng sinh học; phục hồi, phát triển và quản lý rừng ngập mặn bền vững; xác định và bảo vệ các loài nguy cấp, các đối tượng đa dạng sinh học đặc biệt cần được bảo vệ; thực hiện hệ thống bảo tồn chuyển vị đa dạng sinh học; bảo vệ đa dạng sinh học cây trồng và vật nuôi nông nghiệp có giá trị kinh tế; thực hiện các dự án về tài nguyên rừng ngập mặn và lâm sản ngoài gỗ; ngăn chặn và kiểm soát các sinh vật lạ xâm lấn, sinh vật biến đổi gen.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ngành liên quan thẩm định, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt các chương trình, dự án về bảo tồn đa dạng sinh học có sử dụng nguồn vốn đầu tư công theo các chương trình, kế hoạch của Trung ương, của tỉnh; tham mưu nội dung bố trí vốn trung hạn và hàng năm cho các chương trình, dự án theo khả năng cân đối các nguồn vốn, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh và đảm bảo đúng với các quy định hiện hành.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ cao trong bảo tồn, khai thác nguồn gen sinh vật; thực hiện chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế các phương pháp trong nghiên cứu bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen; lồng ghép các hoạt động khoa học và công nghệ về bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen, đánh giá di truyền nguồn gen với các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
5. Các Sở, ngành liên quan
Theo chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai các công việc liên quan để thực hiện Quy hoạch này.
6. UBND các huyện, thành phố
Phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Quy hoạch Bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn; thực hiện lồng ghép các nội dung về bảo tồn đa dạng sinh học; xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án ưu tiên; phối hợp thực hiện công tác nâng cao nhận thức về công tác bảo tồn đa dạng sinh học.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện quy hoạch
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
Là cơ quan thường trực, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan, UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện và giám sát thực hiện Quy hoạch Bảo tồn đa dạng sinh học; báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và PTNT
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động liên quan đến hoàn thiện cơ cấu tổ chức về quản lý bảo vệ các khu bảo tồn theo quy định của Luật Đa dạng sinh học; phục hồi, phát triển và quản lý rừng ngập mặn bền vững; xác định và bảo vệ các loài nguy cấp, các đối tượng đa dạng sinh học đặc biệt cần được bảo vệ; thực hiện hệ thống bảo tồn chuyển vị đa dạng sinh học; bảo vệ đa dạng sinh học cây trồng và vật nuôi nông nghiệp có giá trị kinh tế; thực hiện các dự án về tài nguyên rừng ngập mặn và lâm sản ngoài gỗ; ngăn chặn và kiểm soát các sinh vật lạ xâm lấn, sinh vật biến đổi gen.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ngành liên quan thẩm định, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt các chương trình, dự án về bảo tồn đa dạng sinh học có sử dụng nguồn vốn đầu tư công theo các chương trình, kế hoạch của Trung ương, của tỉnh; tham mưu nội dung bố trí vốn trung hạn và hàng năm cho các chương trình, dự án theo khả năng cân đối các nguồn vốn, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh và đảm bảo đúng với các quy định hiện hành.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ cao trong bảo tồn, khai thác nguồn gen sinh vật; thực hiện chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế các phương pháp trong nghiên cứu bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen; lồng ghép các hoạt động khoa học và công nghệ về bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen, đánh giá di truyền nguồn gen với các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
5. Các Sở, ngành liên quan
Theo chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai các công việc liên quan để thực hiện Quy hoạch này.
6. UBND các huyện, thành phố
Phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Quy hoạch Bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn; thực hiện lồng ghép các nội dung về bảo tồn đa dạng sinh học; xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án ưu tiên; phối hợp thực hiện công tác nâng cao nhận thức về công tác bảo tồn đa dạng sinh học.