Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1550/QĐ-UBND 2022 đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Mộ Đức Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "1550/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "1550/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "1550/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "1550/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "1550/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1550/QĐ-UBND 2022 đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Mộ Đức Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi, với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
...
b) Chuẩn bị kỹ thuật
b1) San nền khu vực đô thị: Nền đất xây dựng đô thị và các khu dân cư phải đảm bảo không bị ngập úng, có tính toán đến hiện tượng biến đổi khí hậu. Tôn trọng địa hình tự nhiên, tránh đào đắp lớn; chọn cao độ nền xây dựng các đô thị như sau:
- Thị trấn Mộ Đức: Cao độ nền xây dựng Hxd ≥ +3,50m.
- Đô thị Nam Sông Vệ: Cao độ nền xây dựng Hxd ≥ +4,50m.
- Đô thị Thạch Trụ: Cao độ nền xây dựng Hxd ≥ +3,50m.
- Đô thị Đức Lợi: Cao độ nền xây dựng Hxd ≥ +2,50m.
- Đô thị Đức Minh: Cao độ nền xây dựng Hxd ≥ +3,00m.
b2) Giải pháp quy hoạch thoát nước đối với đô thị
- Thị trấn Mộ Đức: Hướng thoát nước chính về sông Thoa.
- Đô thị Nam Sông Vệ: Hướng thoát nước chính về sông Vệ.
- Đô thị Thạch Trụ: Hướng thoát nước chính về sông Thoa.
- Đô thị Đức Lợi: Hướng thoát nước chính về sông Vệ.
- Đô thị Đức Minh: Hướng thoát nước chính về sông Thoa.
b3) Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng các điểm dân cư nông thôn
- Đối với các điểm dân cư nông thôn tại các khu vực có địa hình thấp thường xuyên bị ngập lũ cần phải tôn nền cục bộ cho các công trình nhà cửa để vượt lũ.
- Đối với các khu vực thường xuyên ngập sâu, có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét,... thì phải có giải pháp kiên cố các công trình bằng kè chắn, xây dựng các nhà tránh lũ.
- Đối với khu vực có địa hình cao không bị ngập lụt chỉ san đắp tạo hướng dốc thoát nước, cân bằng đào đắp tại chỗ.
b4) Định hướng quy hoạch thủy lợi
- Đầu tư công trình thủy lợi theo hướng đa mục tiêu thích ứng với biến đổi khí hậu để cấp nước cho nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, dân sinh, công trình và các ngành kinh tế khác.
- Đối với các khu vực đồng ruộng chưa có hệ thống nước tưới, đầu tư xây dựng hệ thống kênh mương mới dẫn nước từ kênh Thạch Nham và đầu tư các trạm bơm để phục vụ tưới tiêu. Đầu tư xây dựng mới trạm bơm và tuyến kênh từ kênh Thạch Nham về trang trại bò sữa Vinamilk, kết hợp lấy nước từ hồ Lỗ Thùng và các hồ khác trên địa bàn để đảm bảo việc tưới tiêu vào mùa khô và khi kênh Thạch Nham cắt nước. Bổ sung nguồn từ hồ Thượng sông Vệ để cấp nước cho toàn huyện.
- Đầu tư nâng cấp và xây mới các trạm bơm theo định hướng trong đồ án điều chỉnh quy hoạch thủy lợi tỉnh đã phê duyệt. Bê tông hóa các tuyên kênh nhánh, kênh nội đồng. Bổ sung thêm các tuyến kênh nhánh đến các khu vực chưa có hệ thống mương thủy lợi.
b5) Các giải pháp phòng chống thiên tai, phòng chống lũ lụt
- Thực hiện theo các giải pháp công trình và phi công trình theo quy hoạch chỉnh trị sông Vệ được phê duyệt. Ngoài ra bổ sung công tác cải tạo, nạo vét, mở rộng các đoạn bị thắt chặt dòng chảy đảm bảo thoát nước hiệu quả, tránh mực nước dâng lên trong khu vực khi không thể thoát kịp.
- Nâng cao công tác trồng rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn, phủ xanh đất trống đồi trọc, góp phần bảo vệ môi trường và thiên nhiên.
- Xây dựng hệ thống dự báo và cảnh báo lũ. Xây dựng bổ sung các trạm quan trắc thủy văn và mực nước, lượng mưa trên các sông để sớm có số liệu tổng hợp, tính toán và đưa ra cảnh báo sớm cho người dân.
- Xây dựng kế hoạch phòng tránh và quy hoạch sử dụng đất hợp lý các vùng ven sông, nhất là cho các khu dân cư và các cơ sở kinh tế nằm trong vùng có nguy cơ ảnh hưởng ngập lụt khi có mưa, bão, lũ. Bố trí khu dân cư đảm bảo yêu cầu sống chung với lũ có kiểm soát. Vùng ngập lũ hàng năm cần được xây dựng nhà cửa vững chắc để giảm nhẹ thiệt hại.
- Đối với hệ thống đê kè của sông, kênh, rạch cần phải tu bổ thường xuyên. Nâng cấp và xây dựng hệ thống đê biển, đập ngăn mặn...

Content:
Chuẩn bị kỹ thuật
b1) San nền khu vực đô thị: Nền đất xây dựng đô thị và các khu dân cư phải đảm bảo không bị ngập úng, có tính toán đến hiện tượng biến đổi khí hậu. Tôn trọng địa hình tự nhiên, tránh đào đắp lớn; chọn cao độ nền xây dựng các đô thị như sau:
- Thị trấn Mộ Đức: Cao độ nền xây dựng Hxd ≥ +3,50m.
- Đô thị Nam Sông Vệ: Cao độ nền xây dựng Hxd ≥ +4,50m.
- Đô thị Thạch Trụ: Cao độ nền xây dựng Hxd ≥ +3,50m.
- Đô thị Đức Lợi: Cao độ nền xây dựng Hxd ≥ +2,50m.
- Đô thị Đức Minh: Cao độ nền xây dựng Hxd ≥ +3,00m.
b2) Giải pháp quy hoạch thoát nước đối với đô thị
- Thị trấn Mộ Đức: Hướng thoát nước chính về sông Thoa.
- Đô thị Nam Sông Vệ: Hướng thoát nước chính về sông Vệ.
- Đô thị Thạch Trụ: Hướng thoát nước chính về sông Thoa.
- Đô thị Đức Lợi: Hướng thoát nước chính về sông Vệ.
- Đô thị Đức Minh: Hướng thoát nước chính về sông Thoa.
b3) Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng các điểm dân cư nông thôn
- Đối với các điểm dân cư nông thôn tại các khu vực có địa hình thấp thường xuyên bị ngập lũ cần phải tôn nền cục bộ cho các công trình nhà cửa để vượt lũ.
- Đối với các khu vực thường xuyên ngập sâu, có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét,... thì phải có giải pháp kiên cố các công trình bằng kè chắn, xây dựng các nhà tránh lũ.
- Đối với khu vực có địa hình cao không bị ngập lụt chỉ san đắp tạo hướng dốc thoát nước, cân bằng đào đắp tại chỗ.
b4) Định hướng quy hoạch thủy lợi
- Đầu tư công trình thủy lợi theo hướng đa mục tiêu thích ứng với biến đổi khí hậu để cấp nước cho nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, dân sinh, công trình và các ngành kinh tế khác.
- Đối với các khu vực đồng ruộng chưa có hệ thống nước tưới, đầu tư xây dựng hệ thống kênh mương mới dẫn nước từ kênh Thạch Nham và đầu tư các trạm bơm để phục vụ tưới tiêu. Đầu tư xây dựng mới trạm bơm và tuyến kênh từ kênh Thạch Nham về trang trại bò sữa Vinamilk, kết hợp lấy nước từ hồ Lỗ Thùng và các hồ khác trên địa bàn để đảm bảo việc tưới tiêu vào mùa khô và khi kênh Thạch Nham cắt nước. Bổ sung nguồn từ hồ Thượng sông Vệ để cấp nước cho toàn huyện.
- Đầu tư nâng cấp và xây mới các trạm bơm theo định hướng trong đồ án điều chỉnh quy hoạch thủy lợi tỉnh đã phê duyệt. Bê tông hóa các tuyên kênh nhánh, kênh nội đồng. Bổ sung thêm các tuyến kênh nhánh đến các khu vực chưa có hệ thống mương thủy lợi.
b5) Các giải pháp phòng chống thiên tai, phòng chống lũ lụt
- Thực hiện theo các giải pháp công trình và phi công trình theo quy hoạch chỉnh trị sông Vệ được phê duyệt. Ngoài ra bổ sung công tác cải tạo, nạo vét, mở rộng các đoạn bị thắt chặt dòng chảy đảm bảo thoát nước hiệu quả, tránh mực nước dâng lên trong khu vực khi không thể thoát kịp.
- Nâng cao công tác trồng rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn, phủ xanh đất trống đồi trọc, góp phần bảo vệ môi trường và thiên nhiên.
- Xây dựng hệ thống dự báo và cảnh báo lũ. Xây dựng bổ sung các trạm quan trắc thủy văn và mực nước, lượng mưa trên các sông để sớm có số liệu tổng hợp, tính toán và đưa ra cảnh báo sớm cho người dân.
- Xây dựng kế hoạch phòng tránh và quy hoạch sử dụng đất hợp lý các vùng ven sông, nhất là cho các khu dân cư và các cơ sở kinh tế nằm trong vùng có nguy cơ ảnh hưởng ngập lụt khi có mưa, bão, lũ. Bố trí khu dân cư đảm bảo yêu cầu sống chung với lũ có kiểm soát. Vùng ngập lũ hàng năm cần được xây dựng nhà cửa vững chắc để giảm nhẹ thiệt hại.
- Đối với hệ thống đê kè của sông, kênh, rạch cần phải tu bổ thường xuyên. Nâng cấp và xây dựng hệ thống đê biển, đập ngăn mặn...