Document: Khoản 14 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-UBND duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1354/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1354/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1354/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1354/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1354/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 14 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-UBND duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hòa Bình đến năm 2025, như sau:
...
14. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
a) Hệ thống giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Giao thông đường bộ: Là trục giao thông đường cao tốc Hòa Lạc - Thành phố Hòa Bình và đường tránh quốc lộ 6 mới.
+ Giao thông đường sắt nội vùng: Kết nối từ trung tâm Thủ đô Hà Nội qua đô thị Hòa Lạc và đi lên Hỏa Bình; chạy song song hành lang đại lộ Thăng Long, hành lang đường cao tốc Hòa Lạc- thành phố Hòa Bình, kết thúc tại khu vực Quỳnh Lâm.
+ Giao thông đường thủy: Giao thông đường thủy nối liền Hòa Bình, Phú Thành, Hà Nội. Sơn La (dọc theo sông Đà) với các luồng tuyến vận tải thủy chính; Việt Trì - Hòa Bình dài (57 km); hồ Hòa Bình - Vạn Yên (dài 95 km);
- Giao thông đô thị:
+ Thiết kế mạng lưới:
* Thiết kế tận dụng tối đa mạng lưới đường hiện trạng, phát triển cấu trúc mạng lưới đường trong đồ án được duyệt năm 2001, mỗi khu vực nêu trên có các trục đường chính đô thị với chức năng kết nối giao thông và chức năng tạo cảnh quan đô thị.
* Mạng đường cơ bản được thiết kế dạng lưới ô vuông, chú trọng thiết kế các trục đường chính liên kết 2 bờ sông Đà và liên kết giữa các khu đô thị mới như Yên Mông, Chăm Mát, Trung Minh với đô thị trung tâm.
* Nâng cấp mở rộng các tuyến đường tỉnh lộ qua thành phố; đường tỉnh lộ 434 đóng vai trò là đường chính kết nối đô thị Yên Mông với trung tâm thành phố, dự kiến mở rộng lên quy mô 30m; đường tỉnh 435 là tuyến chính kết nối trung tâm thành phố với cảng Thượng Lưu nâng cấp mở rộng lên quy mô đường cấp III.
- Cấp hạng và quy mô mạng lưới đường đô thị:
+ Đường chính đô thị.
* Đường trục chính lộ giới 60,0m (Bề rộng mặt đường: 2x8,0m= 16,0m; Hè đường: 2 x 10m = 20,0m; Bề rộng dải phân cách: 24m) là đại lộ quan trọng thuộc khu trung tâm Quỳnh Lâm.
* Đường nối từ Quốc lộ 6 vào khu vực quảng trường trung tâm Quỳnh Lâm, lộ giới 60,0m (Bề rộng mặt đường: 2x7,5m + 19m= 34,0m; Bề rộng hè đường: 2 x 10m = 20,0m; Bề rộng dải phân cách: 2x3,0m = 6,0m).
* Đường nối từ trung tâm Quỳnh Lâm xuống phường Chăm Mát, lộ giới 53,0m (Bề rộng mặt đường: 2x18m = 36,0m; Bề rộng hè đường: 2 x 6m = 12,0m; Bề rộng dải phân cách: 5,0m).
* Đường trục chính lộ giới 40,0m (Bề rộng mặt đường: 2 x 14,5m = 29,0m; Bề rộng hè đường: 2 x4,5 = 9,0m; Bề rộng dải phân cách: 2,0m).
* Đường trục chính lộ giới 42,0m (Bề rộng mặt đường: 2 x 14,5m = 29,0m; Bề rộng hè đường: 2 x5,0m = 10,0m; Bề rộng dải phân cách: 3,0m) là một phần của tuyến đường cao tốc Hòa Lạc - thành phố Hòa Bình.
* Đường trục chính lộ giới 36,0m (Bề rộng mặt đường: 2 x 10,5m = 21,0m; Bề rộng hè đường: 2 x 6,0m = 12,0m; Bề rộng dải phân cách: 3,0m).
+ Đường liên khu vực: Là hệ thống các đường nối kết giữa các tuyến đường trục chính đô thị, liên kết giữa các khu chức năng chính của đô thị bao gồm các tuyến đường có mặt cắt như sau:
* Đường liên khu vực lộ giới 25,0m (Bề rộng mặt đường: 15,0m; Bề rộng hè đường: 2 x 5,0m = 10,0m).
* Đường liên khu vực lộ giới 27,0m (Bề rộng mặt đường:15,0m; Bề rộng hè đường: 2 x 6,0m = 12,0m).
* Đường liên khu vực lộ giới 30,0m (Bề rộng mặt đường: 18,0m; Bề rộng hè đường: 2 x 6,0m = 12,0m).
* Đường liên khu vực lộ giới 51,0m (Bề rộng mặt đường: 2x7,5 = 15,0m; Bề rộng hè đường: 2 x 6,0m = 12,0m; Bề rộng dải phân cách: 24m).
+ Đường khu vực: Là hệ thống các đường chính trong khu vực của đô thị, bao gồm các tuyến đường có mặt cắt như sau:
* Đường khu vực lộ giới 20,5-22,5m (Bề rộng mặt đường: 10,5m; Bề rộng hè đường: 2 x (5-6)m = 12,0m).
* Đường khu vực lộ giới 16,0m (Bề rộng mặt đường: 8,0m; Bề rộng hè đường: 2 x 4,0m = 8,0m).
- Công trình giao thông chính của đô thị:
+ Nút giao thông chính:
Quảng trường giao thông lớn của đô thị.
* Nâng cấp, cải tạo chỉnh trang quảng trường khu vực trước trụ sở Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
* Xây dựng mới quảng trường giao thông kết hợp cảnh quan tại trung tâm Quỳnh Lâm (cuối đường Chi Lăng kéo dài).
* Xây dựng quảng trường trung tâm thương mại khu Chăm Mát.
+ Hệ thống cầu lớn vượt sông Đà: Ngoài cầu Hoà Bình 1, xây dựng mới cầu Hòa Bình 2, Hoà Bình 3 và cầu Trung Minh (nằm trên tuyến đường Hoà Lạc - Hoà Bình).
- Hệ thống bến xe, cảng bến đường thủy:
+ Hệ thống cảng bến đường thuỷ nội địa:
* Cảng Hoà Bình (cảng Bến Ngọc): Là cảng tổng hợp, hàng hóa thông qua chủ yếu là vật liệu xây dựng và hàng hóa. Năng lực thông qua của cảng là 500.000T/năm vào năm 2020, cỡ tàu ra vào cảng là tàu tự hành trọng tải đến 200 tấn và xà lan;
* Cảng Ba Cấp: Hiện là cảng chuyên dụng, nâng cấp các công trình để đạt là cảng tổng hợp cấp IV với công suất dự kiến là 250.000 tấn/năm, cỡ tàu ra vào cảng 200 tấn, chiều dài bến 428m;
* Cảng Bích Hạ: Là cảng tổng hợp đầu mối của khu vực, phục vụ khai thác du lịch lòng hồ và vận chuyển hàng hoá lên khu vực Tây Bắc;
* Duy trì và nâng cấp hệ thống cảng bến nhỏ dọc sông Đà như cảng hạng nặng, cảng Kho Ba, cảng nhà máy xi măng;
* Duy trì hoạt động các bến đò ngang qua sông Đà đến khi xây dựng xong các cầu cứng.
- Bến xe đối ngoại:
+ Bến xe khách phía bờ phải sông Đà: Trong giai đoạn phát triển đến năm 2015 cải tạo nâng cấp bến xe hiện có, đầu tư xây dựng mới bến xe tiếp giáp Quốc lộ 6 và đường chi Lăng.
+ Bến xe khách phía bờ trái sông Đà: Quy hoạch tại phường Tân Hòa, điểm kết thúc tuyến đường cao tốc Hòa Lạc - thành phố Hòa Bình.
+ Bến xe Chăm Mát: Trong giai đoạn phát triển đến năm 2015 phát triển hệ thống xe buýt đô thị. Giai đoạn phát triển đến năm 2025, khi hệ thống xe buýt phát triển sẽ chuyển đổi chức năng bến xe thành điểm đỗ đầu cuối của xe buýt.
- Hệ thống điểm đỗ xe nội thị: Chỉ tiêu tính toán điểm đỗ xe công cộng nội thị:
+ Đạt từ 3,0 m2 -3,5m2 đất đỗ xe trên 1 người dân đô thị.
+ Dành 2,5% -3% đất xây dựng đô thị để xây dựng hệ thống điểm đỗ.
+ Có thể đáp ứng số lượng phương tiện trong đô thị tính toán quy đổi với chỉ tiêu 100-150 xe con/1000 dân.
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Định hướng quy hoạch san nền:
+ Phần nằm trong đê Ngòi Dong cũ: Cao độ nền xây dựng ≥ 21m.
+ Phần dự kiến phát triển trong phạm vi tuyến đê điều chỉnh cao độ nền xây dựng ≥ 23,0m.
+ Phần nằm ngoài đê: Chọn cao độ nền xây dựng ≥ 24m. Khu công viên cây xanh ≥ 22,5m.
+ Khu Yên Mông: San nền cục bộ, khu vực thung lũng ven sông Đà chọn cao độ nền xây dựng bằng đường tỉnh lộ 434 (≥ 21,5m);
+ Khu vực phường Phương Lâm, phường Đồng Tiến
* Nâng cao trình đê Quỳnh Lâm lên cao độ 25 ÷ 26m;
+ Khu vực trong đê Quỳnh Lâm: Phần mở rộng (phía ruộng) chọn cao độ nền xây dựng lớn hơn 20,0m.
+ Khu vực ngoài đê Quỳnh Lâm: Phần mở rộng chọn cao độ xây dựng khống chế lớn hơn 24,0m.
- Khu Chăm Mát:
+ Phía Nam Chăm Mát: San gạt cục bộ tạo mặt bằng để xây dựng công trình.
+ Khu vực phía Bắc ven Ngòi Chăm có cao độ san lấp ≥ 24m.
- Khu đô thị mới Trung Minh:
* Cao độ nền xây dựng ≥ 23,5m (bằng đường Quốc lộ 6); khu cây xanh công viên ≥ 22,5m;
* Các công trình xây dựng ven sườn núi nền chỉ san cục bộ cho từng công trình.
- Thoát nước mưa:
+ Sử dụng hệ thống thoát nước riêng độc lập với hệ thống thoát nước thải.
+ Khu vực bờ phải ( phường Phương Lâm, Đồng Tiến, Chăm Mát..): chia làm 2 lưu vực chính:
* Lưu vực 1: Nước mưa được dãn vào hệ thống cống về hồ Quỳnh Lâm sau đó được bơm ra Ngòi Chăm (Công suất trạm bơm Quỳnh Lâm dự kiến là 18 máy x 1.000m3/h).
* Lưu vực 2: Khu vực Chăm Mát (ngoài đê) nước được thoát theo hệ thống cống sau đó xả trực tiếp vào Ngòi Chăm và thoát ra sông Đà.
- Khu vực bờ trái (đô thị cũ): có 2 lưu vực thoát chính.
* Lưu vực 3: Nước được thoát ra suối Đúng sau đó ra sông Đà qua hệ thống lắp đặt van đóng mở một chiều.
* Lưu vực 4 (Khu vực hồ Dè, hồ Thịnh Minh):Nước mưa được thoát theo hệ thống cống đổ vào hồ Dè, hồ Thịnh Minh sau đó thoát qua Ngòi Dong dùng trạm bơm hoặc van đóng mở một chiều đổ ra sông Đà (Nâng cấp, cải tạo trạm bơm Ngòi Dong với công suất 9 máy x 1.000m3/h;
+ Khu đô thị mới Trung Minh, khu Yên Mông (xã Yên Mông): Nước được thoát theo hệ thống cống sau đó đổ thẳng ra sông Đà.
- Các công tác chuẩn bị kỹ thuật khác:
+ Tuân thủ quy chuẩn xây dựng đối với công tác xây dựng dưới chân đập.
+ Công tác quản lý đê điều phải được giám sát chặt chẽ, phát hiện và xử lý kịp thời khi có hiện tượng xói lở bờ sông, bờ đê, kè...
+ Các khu vực xây dựng trên địa hình có độ dốc > 8% cần phải có giải pháp kỹ thuật cần thiết để tránh sạt lở.
+ Các trục suối, các hồ nước trong đô thị cần xây dựng kè để đảm bảo cảnh quan, tránh lấn chiếm và tránh sạt lở.
c) Định hướng quy hoạch cấp nước
- Nhu cầu dùng nước:
+ Năm 2015: 25.000 m3/ngđ.
+ Năm 2025: 60.000 m3/ngđ.
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước mặt sông Đà tại hồ Hòa Bình, ngoài ra tận dụng thêm nguồn nước ngầm hiện đang khai thác để bổ sung cấp cho thành phố.
- Các công trình đầu mối:
+ Giữ nguyên các công trình xử lý hiện có, riêng nhà máy nước Ba Vành được nâng công suất lên 40.000 m3/ngđ;
+ Xây dựng nhà máy nước Yên Mông công suất 5.000 m3/ngđ khai thác nguồn nước sông Đà cấp nước cho khu vực Yên Mông.
- Mạng lưới đường ống: Thiết kế với công suất tính toán 60.000 m3/ngđ dạng mạch vòng kết hợp với một số tuyến ống nhánh ( riêng khu vực Yên Mông được thiết kế dạng cành cây).
d) Định hướng quy hoạch cấp điện:
- Nhu cầu sử dụng điện: Giai đoạn 2015 dự báo nhu cầu sử dụng điện là 66MW; Dự báo nhu cầu sử dụng điện giai đoạn 2025 là 124MW.
- Nguồn điện: Là trạm 220/110KV Hoà Bình công suất 2x125MVA và trạm 110KV Hoà Bình sẽ được thay bằng 2 máy công suất 2x40MVA;
- Giai đoạn dài hạn: Bờ phải sẽ xây dựng mới một trạm 110KV công suất 2x25MVA. Trạm 110KV được cấp bởi tuyến 110KV rẽ nhánh từ tuyến 110KV Hòa Bình đi Lạc Sơn.
- Lưới điện phân phối
+ Các đường trục có phụ tải lớn, kết cấu theo dạng lưới kín vận hành hở.
+ Khu vực thành phố Hoà Bình dùng dây cáp ngầm hoặc đường dây trên không có cách điện.
+ Lưới điện trung áp của thành phố cải tạo toàn bộ từ 6KV sang 22KV. Sau trạm 110KV Hòa Bình có 6 lộ 22KV cấp cho KCN bờ trái và các phụ tải khác thuộc bờ trái; Sau trạm 110KV bên bờ phải có 6 lộ 22KV cấp cho phụ tải thuộc bờ trái.
- Trạm biến áp phân phối: Dùng các loại máy biến áp có gam công suất 180 đến 630KVA.
- Lưới điện hạ áp: Thiết kế vận hành hình tia (trừ các phụ tải có yêu cầu đặc biệt phải thiết kế mạch vòng có liên kết dự phòng); Bán kính lưới 0,4KV cho các phụ tải dân sinh nhỏ hơn 300m. Trong khu vực nội thị, khu vực đô thị hoá, khu du lịch sẽ xây dựng đường dây hạ áp bằng cáp vặn xoắn, các khu vực chưa ổn định dùng loại cáp bọc.
- Lưới điện chiếu sáng: Tất cả các tuyến đư­ờng có mặt cắt ngang lòng đư­ờng từ 3m trở lên đều được chiếu sáng; lưới chiếu sáng trong khu trung tâm dùng cáp ngầm.
đ) Định hướng thoát nước thải, thu gom, xử lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+Tổng lượng nước thải: 30.500m3/ngày.
+ Nước thải sinh hoạt: Dự kiến xây dựng là hệ thống thoát nước hỗn hợp tập trung về các trạm làm sạch để xử lý.
+ Nước thải công nghiệp: Xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải riêng. Áp dụng công nghệ xử lý phù hợp đạt tiêu chuẩn QCVN: 24-2009, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
+ Nước thải bệnh viện: Có biện pháp quản lý và kiểm tra nước thải đạt QCVN 14: 2008/BTN-MT trước khi xả ra hệ thống thoát nước đô thị.
+ Hệ thống cống thu gom, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được xây dựng đảm bảo theo đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành.
- Chất thải rắn:
+ Tổ chức thu gom và áp dụng công nghệ tái chế, tái sử dụng, hạn chế chôn lấp.
+ Tổng dung lượng rác thải: khoảng 14 tấn/ngày, thu gom theo vị trí riêng của từng khu vực sau đó chuyển về khu xử lý.
- Quy hoạch nghĩa trang:
+ Khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng và đầu tư xây dựng các nhà hỏa táng tại. Các nghĩa trang xây dựng mới theo hướng công viên nghĩa trang.
- Các địa điểm dự kiến xây dựng nghĩa trang: Xây dựng nghĩa trang tập trung tại xã Yên Mông “Công viên Nghĩa trang” cách trung tâm thành phố Hòa Bình khoảng 12 km. Quy mô xây dựng nghĩa trang khoảng 85ha (trong đó quỹ đất khai thác sử dụng khoảng 25ha);
- Cải tạo nâng cấp nghĩa trang Nghĩa trang Sông Đà tại phường Tân Hoà diện tích 7,5 ha, nghĩa trang trang Chăm Mát và định hướng quy tập các nghĩa địa đơn lẻ.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
a) Hệ thống giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Giao thông đường bộ: Là trục giao thông đường cao tốc Hòa Lạc - Thành phố Hòa Bình và đường tránh quốc lộ 6 mới.
+ Giao thông đường sắt nội vùng: Kết nối từ trung tâm Thủ đô Hà Nội qua đô thị Hòa Lạc và đi lên Hỏa Bình; chạy song song hành lang đại lộ Thăng Long, hành lang đường cao tốc Hòa Lạc- thành phố Hòa Bình, kết thúc tại khu vực Quỳnh Lâm.
+ Giao thông đường thủy: Giao thông đường thủy nối liền Hòa Bình, Phú Thành, Hà Nội. Sơn La (dọc theo sông Đà) với các luồng tuyến vận tải thủy chính; Việt Trì - Hòa Bình dài (57 km); hồ Hòa Bình - Vạn Yên (dài 95 km);
- Giao thông đô thị:
+ Thiết kế mạng lưới:
* Thiết kế tận dụng tối đa mạng lưới đường hiện trạng, phát triển cấu trúc mạng lưới đường trong đồ án được duyệt năm 2001, mỗi khu vực nêu trên có các trục đường chính đô thị với chức năng kết nối giao thông và chức năng tạo cảnh quan đô thị.
* Mạng đường cơ bản được thiết kế dạng lưới ô vuông, chú trọng thiết kế các trục đường chính liên kết 2 bờ sông Đà và liên kết giữa các khu đô thị mới như Yên Mông, Chăm Mát, Trung Minh với đô thị trung tâm.
* Nâng cấp mở rộng các tuyến đường tỉnh lộ qua thành phố; đường tỉnh lộ 434 đóng vai trò là đường chính kết nối đô thị Yên Mông với trung tâm thành phố, dự kiến mở rộng lên quy mô 30m; đường tỉnh 435 là tuyến chính kết nối trung tâm thành phố với cảng Thượng Lưu nâng cấp mở rộng lên quy mô đường cấp III.
- Cấp hạng và quy mô mạng lưới đường đô thị:
+ Đường chính đô thị.
* Đường trục chính lộ giới 60,0m (Bề rộng mặt đường: 2x8,0m= 16,0m; Hè đường: 2 x 10m = 20,0m; Bề rộng dải phân cách: 24m) là đại lộ quan trọng thuộc khu trung tâm Quỳnh Lâm.
* Đường nối từ Quốc lộ 6 vào khu vực quảng trường trung tâm Quỳnh Lâm, lộ giới 60,0m (Bề rộng mặt đường: 2x7,5m + 19m= 34,0m; Bề rộng hè đường: 2 x 10m = 20,0m; Bề rộng dải phân cách: 2x3,0m = 6,0m).
* Đường nối từ trung tâm Quỳnh Lâm xuống phường Chăm Mát, lộ giới 53,0m (Bề rộng mặt đường: 2x18m = 36,0m; Bề rộng hè đường: 2 x 6m = 12,0m; Bề rộng dải phân cách: 5,0m).
* Đường trục chính lộ giới 40,0m (Bề rộng mặt đường: 2 x 14,5m = 29,0m; Bề rộng hè đường: 2 x4,5 = 9,0m; Bề rộng dải phân cách: 2,0m).
* Đường trục chính lộ giới 42,0m (Bề rộng mặt đường: 2 x 14,5m = 29,0m; Bề rộng hè đường: 2 x5,0m = 10,0m; Bề rộng dải phân cách: 3,0m) là một phần của tuyến đường cao tốc Hòa Lạc - thành phố Hòa Bình.
* Đường trục chính lộ giới 36,0m (Bề rộng mặt đường: 2 x 10,5m = 21,0m; Bề rộng hè đường: 2 x 6,0m = 12,0m; Bề rộng dải phân cách: 3,0m).
+ Đường liên khu vực: Là hệ thống các đường nối kết giữa các tuyến đường trục chính đô thị, liên kết giữa các khu chức năng chính của đô thị bao gồm các tuyến đường có mặt cắt như sau:
* Đường liên khu vực lộ giới 25,0m (Bề rộng mặt đường: 15,0m; Bề rộng hè đường: 2 x 5,0m = 10,0m).
* Đường liên khu vực lộ giới 27,0m (Bề rộng mặt đường:15,0m; Bề rộng hè đường: 2 x 6,0m = 12,0m).
* Đường liên khu vực lộ giới 30,0m (Bề rộng mặt đường: 18,0m; Bề rộng hè đường: 2 x 6,0m = 12,0m).
* Đường liên khu vực lộ giới 51,0m (Bề rộng mặt đường: 2x7,5 = 15,0m; Bề rộng hè đường: 2 x 6,0m = 12,0m; Bề rộng dải phân cách: 24m).
+ Đường khu vực: Là hệ thống các đường chính trong khu vực của đô thị, bao gồm các tuyến đường có mặt cắt như sau:
* Đường khu vực lộ giới 20,5-22,5m (Bề rộng mặt đường: 10,5m; Bề rộng hè đường: 2 x (5-6)m = 12,0m).
* Đường khu vực lộ giới 16,0m (Bề rộng mặt đường: 8,0m; Bề rộng hè đường: 2 x 4,0m = 8,0m).
- Công trình giao thông chính của đô thị:
+ Nút giao thông chính:
Quảng trường giao thông lớn của đô thị.
* Nâng cấp, cải tạo chỉnh trang quảng trường khu vực trước trụ sở Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
* Xây dựng mới quảng trường giao thông kết hợp cảnh quan tại trung tâm Quỳnh Lâm (cuối đường Chi Lăng kéo dài).
* Xây dựng quảng trường trung tâm thương mại khu Chăm Mát.
+ Hệ thống cầu lớn vượt sông Đà: Ngoài cầu Hoà Bình 1, xây dựng mới cầu Hòa Bình 2, Hoà Bình 3 và cầu Trung Minh (nằm trên tuyến đường Hoà Lạc - Hoà Bình).
- Hệ thống bến xe, cảng bến đường thủy:
+ Hệ thống cảng bến đường thuỷ nội địa:
* Cảng Hoà Bình (cảng Bến Ngọc): Là cảng tổng hợp, hàng hóa thông qua chủ yếu là vật liệu xây dựng và hàng hóa. Năng lực thông qua của cảng là 500.000T/năm vào năm 2020, cỡ tàu ra vào cảng là tàu tự hành trọng tải đến 200 tấn và xà lan;
* Cảng Ba Cấp: Hiện là cảng chuyên dụng, nâng cấp các công trình để đạt là cảng tổng hợp cấp IV với công suất dự kiến là 250.000 tấn/năm, cỡ tàu ra vào cảng 200 tấn, chiều dài bến 428m;
* Cảng Bích Hạ: Là cảng tổng hợp đầu mối của khu vực, phục vụ khai thác du lịch lòng hồ và vận chuyển hàng hoá lên khu vực Tây Bắc;
* Duy trì và nâng cấp hệ thống cảng bến nhỏ dọc sông Đà như cảng hạng nặng, cảng Kho Ba, cảng nhà máy xi măng;
* Duy trì hoạt động các bến đò ngang qua sông Đà đến khi xây dựng xong các cầu cứng.
- Bến xe đối ngoại:
+ Bến xe khách phía bờ phải sông Đà: Trong giai đoạn phát triển đến năm 2015 cải tạo nâng cấp bến xe hiện có, đầu tư xây dựng mới bến xe tiếp giáp Quốc lộ 6 và đường chi Lăng.
+ Bến xe khách phía bờ trái sông Đà: Quy hoạch tại phường Tân Hòa, điểm kết thúc tuyến đường cao tốc Hòa Lạc - thành phố Hòa Bình.
+ Bến xe Chăm Mát: Trong giai đoạn phát triển đến năm 2015 phát triển hệ thống xe buýt đô thị. Giai đoạn phát triển đến năm 2025, khi hệ thống xe buýt phát triển sẽ chuyển đổi chức năng bến xe thành điểm đỗ đầu cuối của xe buýt.
- Hệ thống điểm đỗ xe nội thị: Chỉ tiêu tính toán điểm đỗ xe công cộng nội thị:
+ Đạt từ 3,0 m2 -3,5m2 đất đỗ xe trên 1 người dân đô thị.
+ Dành 2,5% -3% đất xây dựng đô thị để xây dựng hệ thống điểm đỗ.
+ Có thể đáp ứng số lượng phương tiện trong đô thị tính toán quy đổi với chỉ tiêu 100-150 xe con/1000 dân.
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Định hướng quy hoạch san nền:
+ Phần nằm trong đê Ngòi Dong cũ: Cao độ nền xây dựng ≥ 21m.
+ Phần dự kiến phát triển trong phạm vi tuyến đê điều chỉnh cao độ nền xây dựng ≥ 23,0m.
+ Phần nằm ngoài đê: Chọn cao độ nền xây dựng ≥ 24m. Khu công viên cây xanh ≥ 22,5m.
+ Khu Yên Mông: San nền cục bộ, khu vực thung lũng ven sông Đà chọn cao độ nền xây dựng bằng đường tỉnh lộ 434 (≥ 21,5m);
+ Khu vực phường Phương Lâm, phường Đồng Tiến
* Nâng cao trình đê Quỳnh Lâm lên cao độ 25 ÷ 26m;
+ Khu vực trong đê Quỳnh Lâm: Phần mở rộng (phía ruộng) chọn cao độ nền xây dựng lớn hơn 20,0m.
+ Khu vực ngoài đê Quỳnh Lâm: Phần mở rộng chọn cao độ xây dựng khống chế lớn hơn 24,0m.
- Khu Chăm Mát:
+ Phía Nam Chăm Mát: San gạt cục bộ tạo mặt bằng để xây dựng công trình.
+ Khu vực phía Bắc ven Ngòi Chăm có cao độ san lấp ≥ 24m.
- Khu đô thị mới Trung Minh:
* Cao độ nền xây dựng ≥ 23,5m (bằng đường Quốc lộ 6); khu cây xanh công viên ≥ 22,5m;
* Các công trình xây dựng ven sườn núi nền chỉ san cục bộ cho từng công trình.
- Thoát nước mưa:
+ Sử dụng hệ thống thoát nước riêng độc lập với hệ thống thoát nước thải.
+ Khu vực bờ phải ( phường Phương Lâm, Đồng Tiến, Chăm Mát..): chia làm 2 lưu vực chính:
* Lưu vực 1: Nước mưa được dãn vào hệ thống cống về hồ Quỳnh Lâm sau đó được bơm ra Ngòi Chăm (Công suất trạm bơm Quỳnh Lâm dự kiến là 18 máy x 1.000m3/h).
* Lưu vực 2: Khu vực Chăm Mát (ngoài đê) nước được thoát theo hệ thống cống sau đó xả trực tiếp vào Ngòi Chăm và thoát ra sông Đà.
- Khu vực bờ trái (đô thị cũ): có 2 lưu vực thoát chính.
* Lưu vực 3: Nước được thoát ra suối Đúng sau đó ra sông Đà qua hệ thống lắp đặt van đóng mở một chiều.
* Lưu vực 4 (Khu vực hồ Dè, hồ Thịnh Minh):Nước mưa được thoát theo hệ thống cống đổ vào hồ Dè, hồ Thịnh Minh sau đó thoát qua Ngòi Dong dùng trạm bơm hoặc van đóng mở một chiều đổ ra sông Đà (Nâng cấp, cải tạo trạm bơm Ngòi Dong với công suất 9 máy x 1.000m3/h;
+ Khu đô thị mới Trung Minh, khu Yên Mông (xã Yên Mông): Nước được thoát theo hệ thống cống sau đó đổ thẳng ra sông Đà.
- Các công tác chuẩn bị kỹ thuật khác:
+ Tuân thủ quy chuẩn xây dựng đối với công tác xây dựng dưới chân đập.
+ Công tác quản lý đê điều phải được giám sát chặt chẽ, phát hiện và xử lý kịp thời khi có hiện tượng xói lở bờ sông, bờ đê, kè...
+ Các khu vực xây dựng trên địa hình có độ dốc > 8% cần phải có giải pháp kỹ thuật cần thiết để tránh sạt lở.
+ Các trục suối, các hồ nước trong đô thị cần xây dựng kè để đảm bảo cảnh quan, tránh lấn chiếm và tránh sạt lở.
c) Định hướng quy hoạch cấp nước
- Nhu cầu dùng nước:
+ Năm 2015: 25.000 m3/ngđ.
+ Năm 2025: 60.000 m3/ngđ.
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước mặt sông Đà tại hồ Hòa Bình, ngoài ra tận dụng thêm nguồn nước ngầm hiện đang khai thác để bổ sung cấp cho thành phố.
- Các công trình đầu mối:
+ Giữ nguyên các công trình xử lý hiện có, riêng nhà máy nước Ba Vành được nâng công suất lên 40.000 m3/ngđ;
+ Xây dựng nhà máy nước Yên Mông công suất 5.000 m3/ngđ khai thác nguồn nước sông Đà cấp nước cho khu vực Yên Mông.
- Mạng lưới đường ống: Thiết kế với công suất tính toán 60.000 m3/ngđ dạng mạch vòng kết hợp với một số tuyến ống nhánh ( riêng khu vực Yên Mông được thiết kế dạng cành cây).
d) Định hướng quy hoạch cấp điện:
- Nhu cầu sử dụng điện: Giai đoạn 2015 dự báo nhu cầu sử dụng điện là 66MW; Dự báo nhu cầu sử dụng điện giai đoạn 2025 là 124MW.
- Nguồn điện: Là trạm 220/110KV Hoà Bình công suất 2x125MVA và trạm 110KV Hoà Bình sẽ được thay bằng 2 máy công suất 2x40MVA;
- Giai đoạn dài hạn: Bờ phải sẽ xây dựng mới một trạm 110KV công suất 2x25MVA. Trạm 110KV được cấp bởi tuyến 110KV rẽ nhánh từ tuyến 110KV Hòa Bình đi Lạc Sơn.
- Lưới điện phân phối
+ Các đường trục có phụ tải lớn, kết cấu theo dạng lưới kín vận hành hở.
+ Khu vực thành phố Hoà Bình dùng dây cáp ngầm hoặc đường dây trên không có cách điện.
+ Lưới điện trung áp của thành phố cải tạo toàn bộ từ 6KV sang 22KV. Sau trạm 110KV Hòa Bình có 6 lộ 22KV cấp cho KCN bờ trái và các phụ tải khác thuộc bờ trái; Sau trạm 110KV bên bờ phải có 6 lộ 22KV cấp cho phụ tải thuộc bờ trái.
- Trạm biến áp phân phối: Dùng các loại máy biến áp có gam công suất 180 đến 630KVA.
- Lưới điện hạ áp: Thiết kế vận hành hình tia (trừ các phụ tải có yêu cầu đặc biệt phải thiết kế mạch vòng có liên kết dự phòng); Bán kính lưới 0,4KV cho các phụ tải dân sinh nhỏ hơn 300m. Trong khu vực nội thị, khu vực đô thị hoá, khu du lịch sẽ xây dựng đường dây hạ áp bằng cáp vặn xoắn, các khu vực chưa ổn định dùng loại cáp bọc.
- Lưới điện chiếu sáng: Tất cả các tuyến đư­ờng có mặt cắt ngang lòng đư­ờng từ 3m trở lên đều được chiếu sáng; lưới chiếu sáng trong khu trung tâm dùng cáp ngầm.
đ) Định hướng thoát nước thải, thu gom, xử lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+Tổng lượng nước thải: 30.500m3/ngày.
+ Nước thải sinh hoạt: Dự kiến xây dựng là hệ thống thoát nước hỗn hợp tập trung về các trạm làm sạch để xử lý.
+ Nước thải công nghiệp: Xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải riêng. Áp dụng công nghệ xử lý phù hợp đạt tiêu chuẩn QCVN: 24-2009, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
+ Nước thải bệnh viện: Có biện pháp quản lý và kiểm tra nước thải đạt QCVN 14: 2008/BTN-MT trước khi xả ra hệ thống thoát nước đô thị.
+ Hệ thống cống thu gom, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được xây dựng đảm bảo theo đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành.
- Chất thải rắn:
+ Tổ chức thu gom và áp dụng công nghệ tái chế, tái sử dụng, hạn chế chôn lấp.
+ Tổng dung lượng rác thải: khoảng 14 tấn/ngày, thu gom theo vị trí riêng của từng khu vực sau đó chuyển về khu xử lý.
- Quy hoạch nghĩa trang:
+ Khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng và đầu tư xây dựng các nhà hỏa táng tại. Các nghĩa trang xây dựng mới theo hướng công viên nghĩa trang.
- Các địa điểm dự kiến xây dựng nghĩa trang: Xây dựng nghĩa trang tập trung tại xã Yên Mông “Công viên Nghĩa trang” cách trung tâm thành phố Hòa Bình khoảng 12 km. Quy mô xây dựng nghĩa trang khoảng 85ha (trong đó quỹ đất khai thác sử dụng khoảng 25ha);
- Cải tạo nâng cấp nghĩa trang Nghĩa trang Sông Đà tại phường Tân Hoà diện tích 7,5 ha, nghĩa trang trang Chăm Mát và định hướng quy tập các nghĩa địa đơn lẻ.