Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 768/QĐ-TTg Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội 2030 2050 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 768/QĐ-TTg Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội 2030 2050 2016

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
...
9. Đánh giá môi trường chiến lược
a) Các giải pháp tổng thể phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động và rủi ro
- Phân vùng bảo vệ môi trường, đảm bảo các hoạt động phát triển phù hợp với chức năng bảo vệ môi trường từng vùng. Phát triển vùng đô thị xanh, thân thiện với môi trường, có hoạt động sản xuất và tiêu dùng bền vững, Tiết kiệm về tài nguyên, hiệu quả về năng lượng, giảm thiểu phát thải, ứng phó hiệu quả với thiên tai và biến đổi khí hậu.
- Các vùng phát triển công nghiệp, các khu vực có mật độ giao thông lớn và các khu vực có khả năng gây ô nhiễm môi trường khác cần được cách ly với các khu dân cư, khu vực nhạy cảm bằng các hành lang xanh, vành đai xanh, nêm xanh. Thực hiện xử lý triệt để chất thải, kiểm soát và giám sát ô nhiễm môi trường do phát triển công nghiệp, đô thị, nông thôn và trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Bảo vệ và phát triển mở rộng các không gian xanh, các hệ sinh thái rừng và thảm xanh tự nhiên trong vùng, bảo vệ các hành lang xanh dọc hệ thống sông Hồng - Thái Bình, hạn chế các hoạt động phát triển làm biến đổi dòng chảy, gây mất an toàn đối với các khu dân cư và cơ sở hạ tầng; bảo vệ nghiêm ngặt hệ thống rừng đặc dụng, các khu bảo tồn thiên nhiên, văn hóa, cảnh quan - môi trường, rừng phòng hộ tại các tỉnh Hòa Bình, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang để bảo vệ nguồn nước, giảm nhẹ tác động thiên tai, lũ lụt.
- Có các giải pháp chủ động phòng tránh và ứng phó với biến đổi khí hậu. Từng bước xây dựng, cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là hệ thống thoát nước, theo hướng nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu bằng các giải pháp giữa công trình kết hợp với các giải pháp phi công trình.
b) Chương trình, kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc
- Xây dựng chương trình quản lý tổng hợp các lưu vực sông trong Vùng (lưu vực sông Cầu, lưu vực sông Nhuệ - Đáy, hệ thống sông Hồng - Thái Bình...)
- Xây dựng chương trình kiểm soát ô nhiễm môi trường do chất thải từ các đô thị, khu công nghiệp, làng nghề, giao thông vận tải...
- Xây dựng hệ thống giám sát chất lượng môi trường vùng, hệ thống cảnh báo sớm tác động của biến đổi khí hậu.

Content:
Đánh giá môi trường chiến lược
a) Các giải pháp tổng thể phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động và rủi ro
- Phân vùng bảo vệ môi trường, đảm bảo các hoạt động phát triển phù hợp với chức năng bảo vệ môi trường từng vùng. Phát triển vùng đô thị xanh, thân thiện với môi trường, có hoạt động sản xuất và tiêu dùng bền vững, Tiết kiệm về tài nguyên, hiệu quả về năng lượng, giảm thiểu phát thải, ứng phó hiệu quả với thiên tai và biến đổi khí hậu.
- Các vùng phát triển công nghiệp, các khu vực có mật độ giao thông lớn và các khu vực có khả năng gây ô nhiễm môi trường khác cần được cách ly với các khu dân cư, khu vực nhạy cảm bằng các hành lang xanh, vành đai xanh, nêm xanh. Thực hiện xử lý triệt để chất thải, kiểm soát và giám sát ô nhiễm môi trường do phát triển công nghiệp, đô thị, nông thôn và trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Bảo vệ và phát triển mở rộng các không gian xanh, các hệ sinh thái rừng và thảm xanh tự nhiên trong vùng, bảo vệ các hành lang xanh dọc hệ thống sông Hồng - Thái Bình, hạn chế các hoạt động phát triển làm biến đổi dòng chảy, gây mất an toàn đối với các khu dân cư và cơ sở hạ tầng; bảo vệ nghiêm ngặt hệ thống rừng đặc dụng, các khu bảo tồn thiên nhiên, văn hóa, cảnh quan - môi trường, rừng phòng hộ tại các tỉnh Hòa Bình, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang để bảo vệ nguồn nước, giảm nhẹ tác động thiên tai, lũ lụt.
- Có các giải pháp chủ động phòng tránh và ứng phó với biến đổi khí hậu. Từng bước xây dựng, cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là hệ thống thoát nước, theo hướng nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu bằng các giải pháp giữa công trình kết hợp với các giải pháp phi công trình.
b) Chương trình, kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc
- Xây dựng chương trình quản lý tổng hợp các lưu vực sông trong Vùng (lưu vực sông Cầu, lưu vực sông Nhuệ - Đáy, hệ thống sông Hồng - Thái Bình...)
- Xây dựng chương trình kiểm soát ô nhiễm môi trường do chất thải từ các đô thị, khu công nghiệp, làng nghề, giao thông vận tải...
- Xây dựng hệ thống giám sát chất lượng môi trường vùng, hệ thống cảnh báo sớm tác động của biến đổi khí hậu.