Document: Điều 1 Quyết định 2032/QĐ-UBND phê duyệt chương trình phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2006-2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "07/11/2007", "sign_number": "2032/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "07/11/2007", "sign_number": "2032/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "07/11/2007", "sign_number": "2032/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "07/11/2007", "sign_number": "2032/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "07/11/2007", "sign_number": "2032/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2032/QĐ-UBND phê duyệt chương trình phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2006-2010 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2006 - 2010, với những nội dung chủ yếu sau:
I- QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU
1 - Quan điểm:
- Phát triển công nghiệp tỉnh phải phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và quy hoạch phát triển công nghiệp của vùng. Gắn phát triển công nghiệp với việc hình thành các khu công nghiệp và khu đô thị mới làm thay đổi mạnh mẽ kinh tế - xã hội của tỉnh. Phát triển công nghiệp nhằm thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
- Góp phần thúc đẩy phát triển các thành phần kinh tế, nhất là doanh nghiệp ngoài quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Coi trọng hàng đầu việc xây dựng cơ sở hạ tầng và tạo môi trường thuận lợi để thu hút các dự án lớn, công nghệ cao, đặc biệt là các tập đoàn đa quốc gia.
- Tăng cường, củng cố quốc phòng, an ninh, đồng thời gắn với bảo vệ môi trường và đảm bảo phát triển bền vững.
2 - Mục tiêu:
a) Mục tiêu chung:
Tiếp tục đổi mới toàn diện, mạnh mẽ và đồng bộ, khai thác tốt lợi thế, huy động mọi nguồn lực, chủ động hội nhập, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đạt mức tăng trưởng kinh tế cao và bền vững. Phấn đấu đến năm 2010, Hưng Yên trở thành tỉnh khá trong cả nước, tạo cơ sở để trở thành tỉnh công nghiệp phát triển theo hướng hiện đại trước năm 2020.
b) Mục tiêu cụ thể:
Đảm bảo tốc độ tăng trưởng công nghiệp giai đoạn 2006 - 2010 ổn định ở mức trên 22,31%/năm về giá trị gia tăng, trên 25%/năm về giá trị sản xuất công nghiệp, trong đó: công nghiệp khai thác 17%/năm, công nghiệp chế biến trên 25%/năm, công nghiệp phân phối điện nước 20%/năm. Đến năm 2010, tổng giá trị sản xuất công nghiệp (GO) phấn đấu đạt trên 23.000 tỷ đồng, giá trị gia tăng của ngành công nghiệp (VA) đạt trên 4.400 tỷ đồng, hình thành cơ cấu kinh tế nông nghiệp 20% - công nghiệp, xây dựng 47% - dịch vụ 33%, góp phần quan trọng để thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội, thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
II- NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1 - Ngành cơ khí, luyện kim, gia công kim loại, chế tạo máy, động cơ:
Đến năm 2010 ngành cơ khí luyện kim chế tạo máy và gia công kim loại chiếm 41,03% tổng giá trị sản xuất và 42,57% giá trị gia tăng toàn ngành.
Ưu tiên đầu tư phát triển các dự án sản xuất thép dải cán nguội và sản xuất băng cuộn cán nóng, kết hợp hiện đại hoá các cơ sở hiện có với xây dựng mới các nhà máy hiện đại, sản xuất theo hướng tăng dần tỷ trọng thép chất lượng cao.
Ưu tiên các dự án đầu tư ngành cơ khí chế tạo thiết bị và phụ tùng như các thiết bị cho sản xuất ô tô, xe máy, sản xuất động cơ nổ, động cơ điện. Nhất là các dự án sản xuất ô tô khách, ô tô tải, phù hợp với quy hoạch phát triển ngành ô tô của cả nước.
Khuyến khích mọi thành phần kinh tế trong nước, ngoài nước tham gia sản xuất vào lĩnh vực này nhằm đa dạng hoá các sản phẩm cơ khí, đẩy nhanh tiến độ các dự án sản xuất, sửa chữa máy móc động lực, thiết bị phục vụ cho các ngành giao thông vận tải, ngành dệt may, sản xuất đồ gia dụng, nhất là các mặt hàng có tiềm năng xuất khẩu lớn.
Ưu tiên thu hút các dự án đầu tư vào các huyện phía bắc của tỉnh như huyện Văn Giang, Văn Lâm, Mỹ Hào…
2 - Ngành công nghiệp sản xuất thiết bị điện, điện tử, tin học:
Đến năm 2010 ngành sản xuất thiết bị điện tử tin học chiếm 26,53% tổng giá trị sản xuất và chiếm 15,14% giá trị gia tăng toàn ngành.
Đẩy mạnh thu hút đầu tư trong nước, cũng như ngoài nước, đa dạng hóa loại hình đầu tư, huy động nội lực cho phát triển lĩnh vực ngành đầy tiềm năng này.
Phát triển ngành theo hướng ứng dụng công nghệ cao chiếm lĩnh thị trường trong khu vực và trong nước, tiến tới xuất khẩu cho các sản phẩm phần mềm, sản phẩm công nghệ thông tin.
Ưu tiên phát triển các dự án đầu tư vào sản xuất linh kiện, phụ tùng, các thiết bị công nghệ thông tin, nhất là các sản phẩm thiết bị điện, điện tử, tin học (bao gồm cả phần mềm) trong nhóm hàng hoá trọng điểm xúc tiến thương mại quốc gia năm 2005.
Ưu tiên các dự án có công nghệ kỹ thuật cao vào các huyện phía bắc.
3 - Công nghiệp chế biến nông, lâm thuỷ sản:
Đến năm 2010 ngành chế biến nông lâm thuỷ sản chiếm 16,60% tổng giá trị sản xuất và chiếm 17,22% giá trị gia tăng toàn ngành.
Phát triển ngành công nghiệp chế biến nông lâm sản trở thành ngành kinh tế có lợi thế cạnh tranh. Chú trọng chế biến các sản phẩm xuất khẩu như thịt lợn và các thực phẩm chế biến xuất khẩu, đưa ngành công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm thành ngành công nghiệp mũi nhọn trong việc phát triển công nghiệp nông thôn. Tập trung ưu tiên phát triển các lĩnh vực sản xuất các sản phẩm có tiềm năng xuất khẩu lớn, có giá trị gia tăng cao như các sản phẩm gỗ và thực phẩm chế biến.
Phát triển ngành theo quy hoạch chung, gắn với phát triển vùng nguyên liệu, giải quyết việc làm tăng thu nhập cho khu vực nông thôn.
Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản. Phát triển các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ, đặc biệt là sơ chế bảo quản rau an toàn, rau và thực phẩm sạch.
Phát triển các cơ sở chế biến nông sản như chế biến thức ăn gia súc, giết mổ gia súc; kho bảo quản đông lạnh…tại các vùng sản xuất tập trung, đáp ứng phát triển chăn nuôi.
Phát triển ngành này tập trung chủ yếu trên địa bàn các huyện phía nam của tỉnh như Phù Cừ, Tiên Lữ, Ân Thi…
4 - Công nghiệp sản xuất dệt may, da giầy:
Đến năm 2010 ngành dệt may, da giầy chiếm 6,16% tổng giá trị sản xuất và chiếm 15,97% tổng giá trị gia tăng toàn ngành.
Phát triển ngành công nghiệp dệt may, da giầy khai thác tối đa năng lực sản xuất và xuất khẩu của những sản phẩm hàng may mặc, giày dép đang có lợi thế cạnh tranh.
Thu hút đầu tư trong và ngoài nước đầu tư tập trung phát triển công nghiệp phụ trợ sản xuất nguyên phụ liệu cho ngành dệt may, da giày giảm bớt khối lượng nhập khẩu nguyên phụ liệu cho ngành công nghiệp dệt may da giầy của tỉnh và vùng.
Phát triển các làng nghề dệt may gắn với phát triển vùng nguyên liệu trồng dâu nuôi tằm, trồng đay của tỉnh nhằm nâng cao số giờ sử dụng lao động, thu hút lao động nhàn rỗi ở nông thôn, tăng thêm thu nhập cho người lao động. Sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, hàng thêu ren, thảm đay, thảm cói truyền thống phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Phát triển các dự án đầu tư vào nhóm ngành này ở các huyện phía nam.
Giai đoạn từ nay đến năm 2010: cần thúc đẩy nhanh các dự án đã được quyết định chấp thuận thuộc nhóm ngành này vào hoạt động hết công suất và đầu tư phát triển làng nghề dệt, may vải lụa tơ tằm ở một số huyện có lợi thế.
5 - Ngành hoá chất:
Đến năm 2010 ngành hoá chất chiếm 4,24% tổng giá trị sản xuất và chiếm 2,20% tổng giá trị gia tăng toàn ngành.
- Phân bón: đầu tư sản xuất phân vi sinh, đa dạng hoá về chủng loại và nâng cao chất lượng phân bón phù hợp với từng loại cây trồng và điều kiện thổ nhưỡng.
- Hoá dược: Nghiên cứu và ưu tiên các dự án đầu tư sản xuất các hoạt chất chiết suất từ thảo mộc cung cấp cho thị trường tiêu thụ trong nước và giảm tỷ lệ nhập khẩu.
- Xây dựng các cơ sở chế biến và dịch vụ phát triển loại hình dịch vụ như bảo quản nông sản, chống mối mọt, dịch vụ cung ứng nhiên liệu và các sản phẩm hoá chất tiêu dùng, đồng thời nâng cao nhận thức về an toàn hoá chất đặc biệt đối với thuốc bảo vệ thực vật và các hoá chất dễ gây cháy nổ cho các hộ nông dân.
Đầu tư phát triển ngành sản xuất chế biến các sản phẩm cao su như mút xốp, các băng tải cao su, sản phẩm phục vụ sản xuất phụ liệu cho ngành da giầy, các sản phẩm cao su dùng cho y tế.
6 - Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng:
Đến năm 2010 ngành vật liệu xây dựng chiếm 2,35% tổng giá trị sản xuất và chiếm 4,87% giá trị gia tăng toàn ngành. Để đạt được mục tiêu trên, việc phát triển ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng cần:
Chú trọng đầu tư phát triển gắn với việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường sinh thái.
Đa dạng hoá hình thức đầu tư và sản phẩm, lựa chọn quy mô sản xuất thích hợp, công nghệ sản xuất hiện đại, tiên tiến.
Đầu tư dây chuyền sản xuất phát triển một số loại sản phẩm mới chưa có trên địa bàn như gạch tự chèn không nung…

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2006 - 2010, với những nội dung chủ yếu sau:
I- QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU
1 - Quan điểm:
- Phát triển công nghiệp tỉnh phải phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và quy hoạch phát triển công nghiệp của vùng. Gắn phát triển công nghiệp với việc hình thành các khu công nghiệp và khu đô thị mới làm thay đổi mạnh mẽ kinh tế - xã hội của tỉnh. Phát triển công nghiệp nhằm thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
- Góp phần thúc đẩy phát triển các thành phần kinh tế, nhất là doanh nghiệp ngoài quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Coi trọng hàng đầu việc xây dựng cơ sở hạ tầng và tạo môi trường thuận lợi để thu hút các dự án lớn, công nghệ cao, đặc biệt là các tập đoàn đa quốc gia.
- Tăng cường, củng cố quốc phòng, an ninh, đồng thời gắn với bảo vệ môi trường và đảm bảo phát triển bền vững.
2 - Mục tiêu:
a) Mục tiêu chung:
Tiếp tục đổi mới toàn diện, mạnh mẽ và đồng bộ, khai thác tốt lợi thế, huy động mọi nguồn lực, chủ động hội nhập, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đạt mức tăng trưởng kinh tế cao và bền vững. Phấn đấu đến năm 2010, Hưng Yên trở thành tỉnh khá trong cả nước, tạo cơ sở để trở thành tỉnh công nghiệp phát triển theo hướng hiện đại trước năm 2020.
b) Mục tiêu cụ thể:
Đảm bảo tốc độ tăng trưởng công nghiệp giai đoạn 2006 - 2010 ổn định ở mức trên 22,31%/năm về giá trị gia tăng, trên 25%/năm về giá trị sản xuất công nghiệp, trong đó: công nghiệp khai thác 17%/năm, công nghiệp chế biến trên 25%/năm, công nghiệp phân phối điện nước 20%/năm. Đến năm 2010, tổng giá trị sản xuất công nghiệp (GO) phấn đấu đạt trên 23.000 tỷ đồng, giá trị gia tăng của ngành công nghiệp (VA) đạt trên 4.400 tỷ đồng, hình thành cơ cấu kinh tế nông nghiệp 20% - công nghiệp, xây dựng 47% - dịch vụ 33%, góp phần quan trọng để thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội, thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
II- NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1 - Ngành cơ khí, luyện kim, gia công kim loại, chế tạo máy, động cơ:
Đến năm 2010 ngành cơ khí luyện kim chế tạo máy và gia công kim loại chiếm 41,03% tổng giá trị sản xuất và 42,57% giá trị gia tăng toàn ngành.
Ưu tiên đầu tư phát triển các dự án sản xuất thép dải cán nguội và sản xuất băng cuộn cán nóng, kết hợp hiện đại hoá các cơ sở hiện có với xây dựng mới các nhà máy hiện đại, sản xuất theo hướng tăng dần tỷ trọng thép chất lượng cao.
Ưu tiên các dự án đầu tư ngành cơ khí chế tạo thiết bị và phụ tùng như các thiết bị cho sản xuất ô tô, xe máy, sản xuất động cơ nổ, động cơ điện. Nhất là các dự án sản xuất ô tô khách, ô tô tải, phù hợp với quy hoạch phát triển ngành ô tô của cả nước.
Khuyến khích mọi thành phần kinh tế trong nước, ngoài nước tham gia sản xuất vào lĩnh vực này nhằm đa dạng hoá các sản phẩm cơ khí, đẩy nhanh tiến độ các dự án sản xuất, sửa chữa máy móc động lực, thiết bị phục vụ cho các ngành giao thông vận tải, ngành dệt may, sản xuất đồ gia dụng, nhất là các mặt hàng có tiềm năng xuất khẩu lớn.
Ưu tiên thu hút các dự án đầu tư vào các huyện phía bắc của tỉnh như huyện Văn Giang, Văn Lâm, Mỹ Hào…
2 - Ngành công nghiệp sản xuất thiết bị điện, điện tử, tin học:
Đến năm 2010 ngành sản xuất thiết bị điện tử tin học chiếm 26,53% tổng giá trị sản xuất và chiếm 15,14% giá trị gia tăng toàn ngành.
Đẩy mạnh thu hút đầu tư trong nước, cũng như ngoài nước, đa dạng hóa loại hình đầu tư, huy động nội lực cho phát triển lĩnh vực ngành đầy tiềm năng này.
Phát triển ngành theo hướng ứng dụng công nghệ cao chiếm lĩnh thị trường trong khu vực và trong nước, tiến tới xuất khẩu cho các sản phẩm phần mềm, sản phẩm công nghệ thông tin.
Ưu tiên phát triển các dự án đầu tư vào sản xuất linh kiện, phụ tùng, các thiết bị công nghệ thông tin, nhất là các sản phẩm thiết bị điện, điện tử, tin học (bao gồm cả phần mềm) trong nhóm hàng hoá trọng điểm xúc tiến thương mại quốc gia năm 2005.
Ưu tiên các dự án có công nghệ kỹ thuật cao vào các huyện phía bắc.
3 - Công nghiệp chế biến nông, lâm thuỷ sản:
Đến năm 2010 ngành chế biến nông lâm thuỷ sản chiếm 16,60% tổng giá trị sản xuất và chiếm 17,22% giá trị gia tăng toàn ngành.
Phát triển ngành công nghiệp chế biến nông lâm sản trở thành ngành kinh tế có lợi thế cạnh tranh. Chú trọng chế biến các sản phẩm xuất khẩu như thịt lợn và các thực phẩm chế biến xuất khẩu, đưa ngành công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm thành ngành công nghiệp mũi nhọn trong việc phát triển công nghiệp nông thôn. Tập trung ưu tiên phát triển các lĩnh vực sản xuất các sản phẩm có tiềm năng xuất khẩu lớn, có giá trị gia tăng cao như các sản phẩm gỗ và thực phẩm chế biến.
Phát triển ngành theo quy hoạch chung, gắn với phát triển vùng nguyên liệu, giải quyết việc làm tăng thu nhập cho khu vực nông thôn.
Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản. Phát triển các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ, đặc biệt là sơ chế bảo quản rau an toàn, rau và thực phẩm sạch.
Phát triển các cơ sở chế biến nông sản như chế biến thức ăn gia súc, giết mổ gia súc; kho bảo quản đông lạnh…tại các vùng sản xuất tập trung, đáp ứng phát triển chăn nuôi.
Phát triển ngành này tập trung chủ yếu trên địa bàn các huyện phía nam của tỉnh như Phù Cừ, Tiên Lữ, Ân Thi…
4 - Công nghiệp sản xuất dệt may, da giầy:
Đến năm 2010 ngành dệt may, da giầy chiếm 6,16% tổng giá trị sản xuất và chiếm 15,97% tổng giá trị gia tăng toàn ngành.
Phát triển ngành công nghiệp dệt may, da giầy khai thác tối đa năng lực sản xuất và xuất khẩu của những sản phẩm hàng may mặc, giày dép đang có lợi thế cạnh tranh.
Thu hút đầu tư trong và ngoài nước đầu tư tập trung phát triển công nghiệp phụ trợ sản xuất nguyên phụ liệu cho ngành dệt may, da giày giảm bớt khối lượng nhập khẩu nguyên phụ liệu cho ngành công nghiệp dệt may da giầy của tỉnh và vùng.
Phát triển các làng nghề dệt may gắn với phát triển vùng nguyên liệu trồng dâu nuôi tằm, trồng đay của tỉnh nhằm nâng cao số giờ sử dụng lao động, thu hút lao động nhàn rỗi ở nông thôn, tăng thêm thu nhập cho người lao động. Sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, hàng thêu ren, thảm đay, thảm cói truyền thống phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Phát triển các dự án đầu tư vào nhóm ngành này ở các huyện phía nam.
Giai đoạn từ nay đến năm 2010: cần thúc đẩy nhanh các dự án đã được quyết định chấp thuận thuộc nhóm ngành này vào hoạt động hết công suất và đầu tư phát triển làng nghề dệt, may vải lụa tơ tằm ở một số huyện có lợi thế.
5 - Ngành hoá chất:
Đến năm 2010 ngành hoá chất chiếm 4,24% tổng giá trị sản xuất và chiếm 2,20% tổng giá trị gia tăng toàn ngành.
- Phân bón: đầu tư sản xuất phân vi sinh, đa dạng hoá về chủng loại và nâng cao chất lượng phân bón phù hợp với từng loại cây trồng và điều kiện thổ nhưỡng.
- Hoá dược: Nghiên cứu và ưu tiên các dự án đầu tư sản xuất các hoạt chất chiết suất từ thảo mộc cung cấp cho thị trường tiêu thụ trong nước và giảm tỷ lệ nhập khẩu.
- Xây dựng các cơ sở chế biến và dịch vụ phát triển loại hình dịch vụ như bảo quản nông sản, chống mối mọt, dịch vụ cung ứng nhiên liệu và các sản phẩm hoá chất tiêu dùng, đồng thời nâng cao nhận thức về an toàn hoá chất đặc biệt đối với thuốc bảo vệ thực vật và các hoá chất dễ gây cháy nổ cho các hộ nông dân.
Đầu tư phát triển ngành sản xuất chế biến các sản phẩm cao su như mút xốp, các băng tải cao su, sản phẩm phục vụ sản xuất phụ liệu cho ngành da giầy, các sản phẩm cao su dùng cho y tế.
6 - Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng:
Đến năm 2010 ngành vật liệu xây dựng chiếm 2,35% tổng giá trị sản xuất và chiếm 4,87% giá trị gia tăng toàn ngành. Để đạt được mục tiêu trên, việc phát triển ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng cần:
Chú trọng đầu tư phát triển gắn với việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường sinh thái.
Đa dạng hoá hình thức đầu tư và sản phẩm, lựa chọn quy mô sản xuất thích hợp, công nghệ sản xuất hiện đại, tiên tiến.
Đầu tư dây chuyền sản xuất phát triển một số loại sản phẩm mới chưa có trên địa bàn như gạch tự chèn không nung…