Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3233/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Hà Giang 2020 tầm nhìn 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3233/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Hà Giang 2020 tầm nhìn 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp tỉnh Hà Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nội dung Quy hoạch:
4.1. Công nghiệp điện, nước và môi trường
- Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá 2010) vào năm 2020 đạt 2.044 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 là 13,28 %/năm; năm 2030 đạt 5.652 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 là 10,70 %/năm.
- Đẩy mạnh phát triển thủy điện vừa và nhỏ, nghiên cứu khả năng phát triển năng lượng tái tạo; nâng cấp chất lượng, độ phủ rộng và an toàn hệ thống điện của tỉnh. Đến năm 2020 có 100% số xã, 96% số thôn, bản và 90% số hộ dân nông thôn được sử dụng điện lưới quốc gia; năm 2030 đạt gần 100% số hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia.
- Đáp ứng đủ nước sản xuất công nghiệp, đảm bảo lượng và chất nước sinh hoạt, hạn chế và giảm tối đa tổn thất nước. Năm 2020 có 90% dân số đô thị được sử dụng nước sạch, 86% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh; năm 2030 có 100% dân số đô thị được sử dụng nước sạch, trên 90% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh.
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp môi trường, xử lý tập trung với công nghệ tiên tiến đảm bảo các quy chuẩn môi trường trước khi xả thải vào nguồn tiếp nhận; xã hội hóa cao trong thu gom và tập kết rác thải sinh hoạt.
4.2. Công nghiệp khai thác khoáng sản và luyện kim
- Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá 2010) năm 2020 đạt 1.975 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 là 15,86 %/năm; năm 2030 đạt 6.773 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 là 13,11 %/năm.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế góp vốn đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, đánh giá triển vọng khoáng sản. Kết hợp hài hòa giữa khai thác và chế biến khoáng sản quy mô nhỏ với quy mô vừa và lớn. Đẩy mạnh đầu tư các dự án chế biến tinh và sâu để nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên khoáng sản, đặc biệt đối với 4 loại khoáng sản: sắt, chì kẽm, antimon và mangan trọng tâm của tỉnh.
4.3. Công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm và đồ uống
- Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá 2010) năm 2020 đạt 550 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 là 11,46 %/năm; năm 2030 đạt 926 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 là 5,34 %/năm.
- Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến gắn liền với các vùng nguyên liệu sẵn có và quy hoạch của ngành nông nghiệp; ưu tiên phát triển một số cơ sở chế biến quy mô công nghiệp các sản phẩm nông nghiệp có lợi thế và đặc trưng riêng của tỉnh như chè, cam, dược liệu, ong mật,... phục vụ nhu cầu cả nước, hướng đến xuất khẩu. Tạo lập, giữ vững mối liên kết chặt chẽ giữa nuôi trồng, khai thác, bảo quản, sơ chế, chế biến trong chuỗi giá trị ngành hàng và hệ thống quản lý chất lượng, vệ sinh và an toàn thực phẩm với lực lượng lòng cốt là các doanh nghiệp chế biến quy mô công nghiệp được đầu tư chiều sâu.
4.4. Công nghiệp chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm từ giấy
- Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá 2010) năm 2020 đạt 233 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 là 13,24 %/năm; năm 2030 đạt 527 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 là 8,48 %/năm.
- Ứng dụng công nghệ tiên tiến hợp lý, sử dụng thiết bị hiện đại, đặc biệt đối với các dự án đầu tư mới; triển khai ứng dụng công nghệ sản xuất sạch hơn đối với các nhà máy đang vận hành với trọng tâm là xử lý chất thải, tái sử dụng nước nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Chú trọng phát triển sản xuất các sản phẩm gỗ thanh, ván sàn, gỗ MDF, dăm gỗ, viên gỗ nén,...
4.5. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
- Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá 2010) năm 2020 đạt 161 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 là 9,50 %/năm; năm 2030 đạt 364 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 là 8,50 %/năm.
- Đa dạng hóa chủng loại vật liệu xây dựng với quy mô phù hợp, có hiệu quả kinh tế-xã hội-môi trường, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, tăng cường bảo vệ môi trường nhằm đáp ứng cơ bản nhu cầu thị trường nội tỉnh. Tập trung phát triển vật liệu xây lợp không nung, ốp lát, trang trí giá trị cao và thân thiện môi trường; vật liệu xây dựng bằng kim loại, vật liệu tổng hợp,...
4.6. Công nghiệp hóa chất, hóa dược và phân bón
- Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá 2010) năm 2020 đạt 31 tỷ đồng; năm 2030 đạt 84 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 là 10,5 %/năm.
- Chọn lọc, tạo điều kiện hình thành, phát triển một số cơ sở công nghiệp hóa chất, hóa dược và phân bón trên địa bàn. Trong đầu tư phát triển sản xuất phải ứng dụng công nghệ tiên tiến hợp lý, sử dụng thiết bị hiện đại đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn vệ sinh lao động và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
4.7. Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
- Phấn đấu tỷ lệ lấp đầy của khu công nghiệp Bình Vàng đạt trên 60%, khu công nghiệp trong khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy đạt 30-40%, bình quân chung các cụm công nghiệp đạt 40-50% vào năm 2020. Phấn đấu tỷ lệ lấp đầy bình quân chung các khu công nghiệp và cụm công nghiệp đạt khoảng 60-65% vào năm 2025 và khoảng 70-75% vào năm 2030.
- Thực hiện lập quy hoạch phát triển cụm công nghiệp đảm bảo tuân thủ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; phù hợp với nhu cầu phát triển công nghiệp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (có quỹ đất dự trữ); và đồng bộ với phát triển xây dựng vùng tỉnh, một số chương trình đầu tư phát triển trọng điểm của tỉnh. Đẩy mạnh kêu gọi đầu tư, xây dựng và từng bước hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; phát triển các dự án sản xuất công nghiệp trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất công nghiệp.
4.8. Tiểu thủ công nghiệp, làng nghề
- Lồng ghép phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề với các chương trình phát triển ngành nghề nông thôn, xây dựng nông thôn mới, văn hóa và du lịch của tỉnh; chú trọng giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, đảm bảo quy chuẩn về an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi trường. Xây dựng mô hình phát triển làng nghề gắn với du lịch văn hóa, sinh thái (homestay).
- Khôi phục, nhân cấy và truyền nghề, bảo tồn các nghề tiểu thủ công nghiệp mỹ nghệ đặc sắc như dệt lanh, may thêu thổ cẩm và trang phục dân tộc; chạm khắc, chế tác bạc, khèn Mông; sản xuất giấy bản của người Dao;...
- Tập trung phát triển trọng điểm các ngành nghề khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, văn hóa, du lịch của mỗi địa phương; đẩy mạnh công nhận làng nghề gắn với đa dạng hóa, nâng cao chất lượng, quảng bá thương hiệu và giới thiệu sản phẩm; khuyến khích người dân các làng nghề, hội nghề hợp tác sản xuất kinh doanh nhằm phát huy cao hơn giá trị nghề truyền thống và tăng thu nhập. Phấn đấu phát triển, công nhận thêm 7 và 5 làng nghề truyền thống trong giai đoạn 2016-2020 và 2021-2025 tương ứng (UBND tỉnh đã công nhận 33 làng nghề).

Content:
Nội dung Quy hoạch:
4.1. Công nghiệp điện, nước và môi trường
- Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá 2010) vào năm 2020 đạt 2.044 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 là 13,28 %/năm; năm 2030 đạt 5.652 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 là 10,70 %/năm.
- Đẩy mạnh phát triển thủy điện vừa và nhỏ, nghiên cứu khả năng phát triển năng lượng tái tạo; nâng cấp chất lượng, độ phủ rộng và an toàn hệ thống điện của tỉnh. Đến năm 2020 có 100% số xã, 96% số thôn, bản và 90% số hộ dân nông thôn được sử dụng điện lưới quốc gia; năm 2030 đạt gần 100% số hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia.
- Đáp ứng đủ nước sản xuất công nghiệp, đảm bảo lượng và chất nước sinh hoạt, hạn chế và giảm tối đa tổn thất nước. Năm 2020 có 90% dân số đô thị được sử dụng nước sạch, 86% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh; năm 2030 có 100% dân số đô thị được sử dụng nước sạch, trên 90% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh.
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp môi trường, xử lý tập trung với công nghệ tiên tiến đảm bảo các quy chuẩn môi trường trước khi xả thải vào nguồn tiếp nhận; xã hội hóa cao trong thu gom và tập kết rác thải sinh hoạt.
4.2. Công nghiệp khai thác khoáng sản và luyện kim
- Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá 2010) năm 2020 đạt 1.975 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 là 15,86 %/năm; năm 2030 đạt 6.773 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 là 13,11 %/năm.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế góp vốn đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, đánh giá triển vọng khoáng sản. Kết hợp hài hòa giữa khai thác và chế biến khoáng sản quy mô nhỏ với quy mô vừa và lớn. Đẩy mạnh đầu tư các dự án chế biến tinh và sâu để nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên khoáng sản, đặc biệt đối với 4 loại khoáng sản: sắt, chì kẽm, antimon và mangan trọng tâm của tỉnh.
4.3. Công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm và đồ uống
- Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá 2010) năm 2020 đạt 550 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 là 11,46 %/năm; năm 2030 đạt 926 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 là 5,34 %/năm.
- Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến gắn liền với các vùng nguyên liệu sẵn có và quy hoạch của ngành nông nghiệp; ưu tiên phát triển một số cơ sở chế biến quy mô công nghiệp các sản phẩm nông nghiệp có lợi thế và đặc trưng riêng của tỉnh như chè, cam, dược liệu, ong mật,... phục vụ nhu cầu cả nước, hướng đến xuất khẩu. Tạo lập, giữ vững mối liên kết chặt chẽ giữa nuôi trồng, khai thác, bảo quản, sơ chế, chế biến trong chuỗi giá trị ngành hàng và hệ thống quản lý chất lượng, vệ sinh và an toàn thực phẩm với lực lượng lòng cốt là các doanh nghiệp chế biến quy mô công nghiệp được đầu tư chiều sâu.
4.Công nghiệp chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm từ giấy
- Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá 2010) năm 2020 đạt 233 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 là 13,24 %/năm; năm 2030 đạt 527 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 là 8,48 %/năm.
- Ứng dụng công nghệ tiên tiến hợp lý, sử dụng thiết bị hiện đại, đặc biệt đối với các dự án đầu tư mới; triển khai ứng dụng công nghệ sản xuất sạch hơn đối với các nhà máy đang vận hành với trọng tâm là xử lý chất thải, tái sử dụng nước nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Chú trọng phát triển sản xuất các sản phẩm gỗ thanh, ván sàn, gỗ MDF, dăm gỗ, viên gỗ nén,...
4.5. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
- Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá 2010) năm 2020 đạt 161 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 là 9,50 %/năm; năm 2030 đạt 364 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 là 8,50 %/năm.
- Đa dạng hóa chủng loại vật liệu xây dựng với quy mô phù hợp, có hiệu quả kinh tế-xã hội-môi trường, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, tăng cường bảo vệ môi trường nhằm đáp ứng cơ bản nhu cầu thị trường nội tỉnh. Tập trung phát triển vật liệu xây lợp không nung, ốp lát, trang trí giá trị cao và thân thiện môi trường; vật liệu xây dựng bằng kim loại, vật liệu tổng hợp,...
4.6. Công nghiệp hóa chất, hóa dược và phân bón
- Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá 2010) năm 2020 đạt 31 tỷ đồng; năm 2030 đạt 84 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 là 10,5 %/năm.
- Chọn lọc, tạo điều kiện hình thành, phát triển một số cơ sở công nghiệp hóa chất, hóa dược và phân bón trên địa bàn. Trong đầu tư phát triển sản xuất phải ứng dụng công nghệ tiên tiến hợp lý, sử dụng thiết bị hiện đại đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn vệ sinh lao động và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
4.7. Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
- Phấn đấu tỷ lệ lấp đầy của khu công nghiệp Bình Vàng đạt trên 60%, khu công nghiệp trong khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy đạt 30-40%, bình quân chung các cụm công nghiệp đạt 40-50% vào năm 2020. Phấn đấu tỷ lệ lấp đầy bình quân chung các khu công nghiệp và cụm công nghiệp đạt khoảng 60-65% vào năm 2025 và khoảng 70-75% vào năm 2030.
- Thực hiện lập quy hoạch phát triển cụm công nghiệp đảm bảo tuân thủ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; phù hợp với nhu cầu phát triển công nghiệp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (có quỹ đất dự trữ); và đồng bộ với phát triển xây dựng vùng tỉnh, một số chương trình đầu tư phát triển trọng điểm của tỉnh. Đẩy mạnh kêu gọi đầu tư, xây dựng và từng bước hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; phát triển các dự án sản xuất công nghiệp trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất công nghiệp.
4.8. Tiểu thủ công nghiệp, làng nghề
- Lồng ghép phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề với các chương trình phát triển ngành nghề nông thôn, xây dựng nông thôn mới, văn hóa và du lịch của tỉnh; chú trọng giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, đảm bảo quy chuẩn về an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi trường. Xây dựng mô hình phát triển làng nghề gắn với du lịch văn hóa, sinh thái (homestay).
- Khôi phục, nhân cấy và truyền nghề, bảo tồn các nghề tiểu thủ công nghiệp mỹ nghệ đặc sắc như dệt lanh, may thêu thổ cẩm và trang phục dân tộc; chạm khắc, chế tác bạc, khèn Mông; sản xuất giấy bản của người Dao;...
- Tập trung phát triển trọng điểm các ngành nghề khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, văn hóa, du lịch của mỗi địa phương; đẩy mạnh công nhận làng nghề gắn với đa dạng hóa, nâng cao chất lượng, quảng bá thương hiệu và giới thiệu sản phẩm; khuyến khích người dân các làng nghề, hội nghề hợp tác sản xuất kinh doanh nhằm phát huy cao hơn giá trị nghề truyền thống và tăng thu nhập. Phấn đấu phát triển, công nhận thêm 7 và 5 làng nghề truyền thống trong giai đoạn 2016-2020 và 2021-2025 tương ứng (UBND tỉnh đã công nhận 33 làng nghề).