Document: Khoản 1 Điều 30 Thông tư 04/2023/TT-BTP hướng dẫn thực hiện thủ tục về quản lý hành chính mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "14/08/2023", "sign_number": "04/2023/TT-BTP", "signer": "Mai Lương Khôi", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "14/08/2023", "sign_number": "04/2023/TT-BTP", "signer": "Mai Lương Khôi", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "14/08/2023", "sign_number": "04/2023/TT-BTP", "signer": "Mai Lương Khôi", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "14/08/2023", "sign_number": "04/2023/TT-BTP", "signer": "Mai Lương Khôi", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "14/08/2023", "sign_number": "04/2023/TT-BTP", "signer": "Mai Lương Khôi", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 30 Thông tư 04/2023/TT-BTP hướng dẫn thực hiện thủ tục về quản lý hành chính mới nhất

Điều 30. Lập, sử dụng và bảo quản các loại sổ thi hành án
1. Cơ quan thi hành án dân sự phải lập đầy đủ các loại sổ thi hành án theo mẫu thống nhất hướng dẫn tại Phụ lục I Thông tư này, gồm:
a) Mẫu số 01: Sổ nhận bản án, quyết định;
b) Mẫu số 02: Sổ nhận yêu cầu thi hành án;
c) Mẫu số 03: Sổ thụ lý thi hành án (chủ động, theo yêu cầu);
d) Mẫu số 04: Sổ ra quyết định thu hồi, sửa đổi, bổ sung, hủy quyết định về thi hành án;
đ) Mẫu số 05: Sổ ra quyết định ủy thác thi hành án;
e) Mẫu số 06: Sổ nhận quyết định ủy thác thi hành án;
g) Mẫu số 07: Sổ ra quyết định ủy thác xử lý tài sản;
h) Mẫu số 08: Sổ ra quyết định xử lý tài sản ủy thác;
i) Mẫu số 09: Sổ ra quyết định hoãn, tạm đình chỉ, tiếp tục thi hành án;
k) Mẫu số 10: Sổ ra quyết định đình chỉ thi hành án;
l) Mẫu số 11: Sổ ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án;
m) Mẫu số 12: Sổ ra quyết định rút hồ sơ thi hành án (đối với Cục Thi hành án dân sự);
n) Mẫu số 13: Sổ theo dõi vật chứng, tài sản kê biên, tạm giữ;
o) Mẫu số 14: Sổ ra quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án;
ô) Mẫu số 15: Sổ ra quyết định cưỡng chế thi hành án;
ơ) Mẫu số 16: Sổ ra quyết định thu phí thi hành án;
p) Mẫu số 17: Sổ theo dõi xử lý tài sản bán đấu giá thi hành án;
q) Mẫu số 18: Sổ theo dõi miễn, giảm trong thi hành án;
r) Mẫu số 19: Sổ theo dõi, quản lý thi hành án hành chính;
s) Mẫu số 20: Sổ theo dõi việc chưa có điều kiện thi hành án;
t) Mẫu số 21: Sổ theo dõi lưu trữ hồ sơ thi hành án.

Content:
Cơ quan thi hành án dân sự phải lập đầy đủ các loại sổ thi hành án theo mẫu thống nhất hướng dẫn tại Phụ lục I Thông tư này, gồm:
a) Mẫu số 01: Sổ nhận bản án, quyết định;
b) Mẫu số 02: Sổ nhận yêu cầu thi hành án;
c) Mẫu số 03: Sổ thụ lý thi hành án (chủ động, theo yêu cầu);
d) Mẫu số 04: Sổ ra quyết định thu hồi, sửa đổi, bổ sung, hủy quyết định về thi hành án;
đ) Mẫu số 05: Sổ ra quyết định ủy thác thi hành án;
e) Mẫu số 06: Sổ nhận quyết định ủy thác thi hành án;
g) Mẫu số 07: Sổ ra quyết định ủy thác xử lý tài sản;
h) Mẫu số 08: Sổ ra quyết định xử lý tài sản ủy thác;
i) Mẫu số 09: Sổ ra quyết định hoãn, tạm đình chỉ, tiếp tục thi hành án;
k) Mẫu số 10: Sổ ra quyết định đình chỉ thi hành án;
l) Mẫu số 11: Sổ ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án;
m) Mẫu số 12: Sổ ra quyết định rút hồ sơ thi hành án (đối với Cục Thi hành án dân sự);
n) Mẫu số 13: Sổ theo dõi vật chứng, tài sản kê biên, tạm giữ;
o) Mẫu số 14: Sổ ra quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án;
ô) Mẫu số 15: Sổ ra quyết định cưỡng chế thi hành án;
ơ) Mẫu số 16: Sổ ra quyết định thu phí thi hành án;
p) Mẫu số 17: Sổ theo dõi xử lý tài sản bán đấu giá thi hành án;
q) Mẫu số 18: Sổ theo dõi miễn, giảm trong thi hành án;
r) Mẫu số 19: Sổ theo dõi, quản lý thi hành án hành chính;
s) Mẫu số 20: Sổ theo dõi việc chưa có điều kiện thi hành án;
t) Mẫu số 21: Sổ theo dõi lưu trữ hồ sơ thi hành án.