Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4694/QĐ-BCT 2016 quy hoạch phát triển điện lực Bà Rịa Vũng Tàu 2016 2025

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/12/2016", "sign_number": "4694/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/12/2016", "sign_number": "4694/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/12/2016", "sign_number": "4694/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/12/2016", "sign_number": "4694/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/12/2016", "sign_number": "4694/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4694/QĐ-BCT 2016 quy hoạch phát triển điện lực Bà Rịa Vũng Tàu 2016 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035 - Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV do Viện Năng lượng lập với các nội dung chính như sau:
...
2. Định hướng phát triển
...
c) Tiêu chí phát triển lưới điện trung áp:
- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: cấp điện áp 22 kV được chuẩn hóa cho phát triển lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh. Xây dựng hệ thống cáp ngầm tại khu vực trung tâm đô thị để đảm bảo mỹ quan.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Trong khu vực đô thị và khu công nghiệp tập trung, các trục trung áp 22 kV được thiết kế dạng mạch vòng, vận hành hình tia (vận hành hở trong chế độ bình thường); các phụ tải trạm 22 kV (trong mạch vòng) được cung cấp từ ít nhất 2 trạm 110 kV khác nhau hoặc từ 02 phân đoạn thanh cái của cùng một trạm 110 kV có hai máy biến áp.
+ Đối với khu vực nông thôn, mật độ phụ tải thấp, phụ tải có yêu cầu cấp điện không cao (hộ loại 3), có thể được cấp điện bằng đường trục hình tia.
+ Các đường trục trung áp được thiết kế mang tải 50-70% dòng tải định mức ở chế độ vận hành bình thường để đảm bảo dự phòng cấp điện khi sự cố.
+ Tại khu vực thành phố, thị xã, thị trấn và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp:
• Đường trục: Sử dụng cáp ngầm hoặc cáp treo XPLE tiết diện ≥ 240 mm2 hoặc đường dây trên không dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 150 mm2;
• Các nhánh rẽ: Sử dụng cáp ngầm XPLE hoặc dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 95 mm2.
+ Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
• Đường trục: Sử dụng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 120 mm2;
• Đường nhánh chính: cấp điện 3 pha và một pha cho xã, thôn, xóm dùng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 70 mm2.
- Trạm biến áp phân phối:
+ Sử dụng kiểu trạm treo trên trụ BTLT đối với các trạm biến áp công suất nhỏ (trạm 1 pha với công suất ≤ 100 kVA; trạm 3 pha với công suất < 250 kVA, gồm 3 máy biến áp 1 pha).
+ Sử dụng kiểu trạm giàn (công suất từ 160 ÷ 800 kVA) đặt ngoài trời; sử dụng trạm ngồi trên trụ ghép sát (công suất phù hợp) đặt tại các khu vực mặt bằng hạn chế.
+ Sử dụng kiểu trạm nền (công suất ≥ 800 kVA) đặt ngoài trời; kiểu trạm kín đặt trong phòng (công suất ≥ 630 kVA) tùy theo mặt bằng cụ thể.
+ Sử dụng kiểu trạm hợp bộ (công suất từ 560 ÷ 1500 kVA) và trạm đặt trên trụ thép (công suất từ 160 ÷ 800 kVA) đối với các khu vực ngầm hóa lưới điện, không gian chật hẹp, hạn chế về diện tích.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Khu vực mật độ phụ tải cao tại thành phố, thị xã, đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 250 kVA÷1600 kVA;
+ Khu vực nông thôn, sử dụng các máy biến áp có gam công suất từ 50 kVA÷250 kVA;
+ Phụ tải ánh sáng sinh hoạt, chiếu sáng công cộng, tưới tiêu nông nghiệp và các cơ sở tiểu thủ công nghiệp nhỏ sử dụng các máy biến áp từ 25 kVA÷100 kVA. Các trạm biến áp chuyên dùng khác của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.

Content:
Tiêu chí phát triển lưới điện trung áp:
- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: cấp điện áp 22 kV được chuẩn hóa cho phát triển lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh. Xây dựng hệ thống cáp ngầm tại khu vực trung tâm đô thị để đảm bảo mỹ quan.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Trong khu vực đô thị và khu công nghiệp tập trung, các trục trung áp 22 kV được thiết kế dạng mạch vòng, vận hành hình tia (vận hành hở trong chế độ bình thường); các phụ tải trạm 22 kV (trong mạch vòng) được cung cấp từ ít nhất 2 trạm 110 kV khác nhau hoặc từ 02 phân đoạn thanh cái của cùng một trạm 110 kV có hai máy biến áp.
+ Đối với khu vực nông thôn, mật độ phụ tải thấp, phụ tải có yêu cầu cấp điện không cao (hộ loại 3), có thể được cấp điện bằng đường trục hình tia.
+ Các đường trục trung áp được thiết kế mang tải 50-70% dòng tải định mức ở chế độ vận hành bình thường để đảm bảo dự phòng cấp điện khi sự cố.
+ Tại khu vực thành phố, thị xã, thị trấn và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp:
• Đường trục: Sử dụng cáp ngầm hoặc cáp treo XPLE tiết diện ≥ 240 mm2 hoặc đường dây trên không dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 150 mm2;
• Các nhánh rẽ: Sử dụng cáp ngầm XPLE hoặc dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 95 mm2.
+ Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
• Đường trục: Sử dụng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 120 mm2;
• Đường nhánh chính: cấp điện 3 pha và một pha cho xã, thôn, xóm dùng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 70 mm2.
- Trạm biến áp phân phối:
+ Sử dụng kiểu trạm treo trên trụ BTLT đối với các trạm biến áp công suất nhỏ (trạm 1 pha với công suất ≤ 100 kVA; trạm 3 pha với công suất < 250 kVA, gồm 3 máy biến áp 1 pha).
+ Sử dụng kiểu trạm giàn (công suất từ 160 ÷ 800 kVA) đặt ngoài trời; sử dụng trạm ngồi trên trụ ghép sát (công suất phù hợp) đặt tại các khu vực mặt bằng hạn chế.
+ Sử dụng kiểu trạm nền (công suất ≥ 800 kVA) đặt ngoài trời; kiểu trạm kín đặt trong phòng (công suất ≥ 630 kVA) tùy theo mặt bằng cụ thể.
+ Sử dụng kiểu trạm hợp bộ (công suất từ 560 ÷ 1500 kVA) và trạm đặt trên trụ thép (công suất từ 160 ÷ 800 kVA) đối với các khu vực ngầm hóa lưới điện, không gian chật hẹp, hạn chế về diện tích.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Khu vực mật độ phụ tải cao tại thành phố, thị xã, đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 250 kVA÷1600 kVA;
+ Khu vực nông thôn, sử dụng các máy biến áp có gam công suất từ 50 kVA÷250 kVA;
+ Phụ tải ánh sáng sinh hoạt, chiếu sáng công cộng, tưới tiêu nông nghiệp và các cơ sở tiểu thủ công nghiệp nhỏ sử dụng các máy biến áp từ 25 kVA÷100 kVA. Các trạm biến áp chuyên dùng khác của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.