Document: Khoản 1 Điều 29 Luật Công an nhân dân 2014 số 73/2014/QH13

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "27/11/2014", "sign_number": "73/2014/QH13", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "27/11/2014", "sign_number": "73/2014/QH13", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "27/11/2014", "sign_number": "73/2014/QH13", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "27/11/2014", "sign_number": "73/2014/QH13", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "27/11/2014", "sign_number": "73/2014/QH13", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Luật"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 29 Luật Công an nhân dân 2014 số 73/2014/QH13

Điều 29. Hạn tuổi phục vụ của sĩ quan Công an nhân dân
1. Hạn tuổi phục vụ cao nhất của sĩ quan Công an nhân dân quy định như sau:
a) Cấp úy: 53;
b) Thiếu tá, Trung tá: nam 55, nữ 53;
c) Thượng tá: nam 58, nữ 55;
d) Đại tá: nam 60, nữ 55;
đ) Cấp tướng: nam 60, nữ 55.

Content:
Hạn tuổi phục vụ cao nhất của sĩ quan Công an nhân dân quy định như sau:
a) Cấp úy: 53;
b) Thiếu tá, Trung tá: nam 55, nữ 53;
c) Thượng tá: nam 58, nữ 55;
d) Đại tá: nam 60, nữ 55;
đ) Cấp tướng: nam 60, nữ 55.