Document: Điều 11 Thông tư 07/2016/TT-BCA quy định chi tiết luật căn cước công dân nghị định 137/2015/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "07/2016/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "07/2016/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "07/2016/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "07/2016/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "07/2016/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 07/2016/TT-BCA quy định chi tiết luật căn cước công dân nghị định 137/2015/NĐ-CP có nội dung như sau:

Điều 11. Thẩm quyền cho phép khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân
1. Giám đốc Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện có thẩm quyền cho phép khai thác thông tin về công dân cư trú tại địa phương.
2. Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước công dân Bộ Công an có thẩm quyền cho phép khai thác các thông tin về công dân trên phạm vi toàn quốc.

Content:
Điều 11. Thẩm quyền cho phép khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân
1. Giám đốc Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện có thẩm quyền cho phép khai thác thông tin về công dân cư trú tại địa phương.
2. Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước công dân Bộ Công an có thẩm quyền cho phép khai thác các thông tin về công dân trên phạm vi toàn quốc.