Document: Điều 2 Thông tư 113/2009/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 127/2008/NĐ-CP bảo hiểm thất nghiệp trong Quân đội nhân dân Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "07/12/2009", "sign_number": "113/2009/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Văn Được", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "07/12/2009", "sign_number": "113/2009/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Văn Được", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "07/12/2009", "sign_number": "113/2009/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Văn Được", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "07/12/2009", "sign_number": "113/2009/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Văn Được", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "07/12/2009", "sign_number": "113/2009/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Văn Được", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 113/2009/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 127/2008/NĐ-CP bảo hiểm thất nghiệp trong Quân đội nhân dân Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp
a. Đối với đơn vị dự toán: Lao động hợp đồng có chỉ tiêu của Bộ Tổng Tham mưu; lao động hợp đồng do các đơn vị giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc có thời hạn từ đủ mười hai (12) tháng đến ba mươi sáu (36) tháng và hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc không xác định thời hạn.
b. Đối với đơn vị hạch toán: Người lao động giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc có thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc không xác định thời hạn với các đơn vị.
2. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là các đơn vị trong quân đội sử dụng từ mười (10) lao động trở lên (số lao động bao gồm: người lao động hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng; hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên và số quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng đang làm việc tại đơn vị).
3. Người lao động đang hưởng lương hưu hàng tháng, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng có giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Content:
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp
a. Đối với đơn vị dự toán: Lao động hợp đồng có chỉ tiêu của Bộ Tổng Tham mưu; lao động hợp đồng do các đơn vị giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc có thời hạn từ đủ mười hai (12) tháng đến ba mươi sáu (36) tháng và hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc không xác định thời hạn.
b. Đối với đơn vị hạch toán: Người lao động giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc có thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc không xác định thời hạn với các đơn vị.
2. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là các đơn vị trong quân đội sử dụng từ mười (10) lao động trở lên (số lao động bao gồm: người lao động hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng; hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên và số quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng đang làm việc tại đơn vị).
3. Người lao động đang hưởng lương hưu hàng tháng, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng có giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.