Document: Điều 1 Quyết định 427/2012/QĐ-UBND chính sách bảo trợ xã hội người cao tuổi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "29/02/2012", "sign_number": "427/2012/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thuỷ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "29/02/2012", "sign_number": "427/2012/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thuỷ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "29/02/2012", "sign_number": "427/2012/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thuỷ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "29/02/2012", "sign_number": "427/2012/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thuỷ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "29/02/2012", "sign_number": "427/2012/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thuỷ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 427/2012/QĐ-UBND chính sách bảo trợ xã hội người cao tuổi có nội dung như sau:

Điều 1. Thực hiện chính sách bảo trợ xã hội đối với người cao tuổi từ đủ 75 tuổi trở lên, có hộ khẩu thường trú và đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau:
1. Trợ cấp xã hội hằng tháng
a) Đối tượng: Người từ đủ 75 tuổi đến dưới 80 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc trợ cấp xã hội hằng tháng khác.
b) Mức trợ cấp: Bằng mức chuẩn (hệ số 1) trợ cấp xã hội hằng tháng của tỉnh đối với các đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng.
2. Cấp thẻ bảo hiểm y tế
a) Đối tượng:
+ Người từ đủ 75 tuổi trở lên đến dưới 80 tuổi không có lương hưu, không được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc trợ cấp xã hội hằng tháng và chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế quy định ở các chính sách khác của Nhà nước;
+ Người từ đủ 75 tuổi trở lên không hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng nhưng đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng do Bảo hiểm xã hội chi trả, chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế quy định ở các chính sách khác của Nhà nước.
b) Mức mua bảo hiểm y tế: Bằng mức mua bảo hiểm y tế của đối tượng bảo trợ xã hội.
3. Mức hỗ trợ mai táng phí khi chết
a) Đối tượng:
+ Người từ đủ 75 tuổi đến dưới 80 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội, đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng;
+ Người từ đủ 75 tuổi trở lên không hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng nhưng đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng do Bảo hiểm xã hội chi trả.
b) Mức hỗ trợ mai táng phí: Bằng mức quy định của tỉnh đối với các đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng.
4. Các quy định khác
a) Quy trình, thủ tục hồ sơ giải quyết chế độ cho các đối tượng hưởng các chính sách quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này được áp dụng như đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng hiện hành (Riêng hồ sơ hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng quy định tại khoản 1 Điều này, bổ sung thêm Bản sao giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo).
b) Mức trợ cấp xã hội hằng tháng, mức mua bảo hiểm y tế, mức hỗ trợ mai táng phí của các đối tượng quy định tại Điều này được điều chỉnh bằng mức quy định của tỉnh khi tỉnh điều chỉnh mức hỗ trợ đối với các đối tượng bảo trợ xã hội.

Content:
Điều 1. Thực hiện chính sách bảo trợ xã hội đối với người cao tuổi từ đủ 75 tuổi trở lên, có hộ khẩu thường trú và đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau:
1. Trợ cấp xã hội hằng tháng
a) Đối tượng: Người từ đủ 75 tuổi đến dưới 80 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc trợ cấp xã hội hằng tháng khác.
b) Mức trợ cấp: Bằng mức chuẩn (hệ số 1) trợ cấp xã hội hằng tháng của tỉnh đối với các đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng.
2. Cấp thẻ bảo hiểm y tế
a) Đối tượng:
+ Người từ đủ 75 tuổi trở lên đến dưới 80 tuổi không có lương hưu, không được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc trợ cấp xã hội hằng tháng và chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế quy định ở các chính sách khác của Nhà nước;
+ Người từ đủ 75 tuổi trở lên không hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng nhưng đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng do Bảo hiểm xã hội chi trả, chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế quy định ở các chính sách khác của Nhà nước.
b) Mức mua bảo hiểm y tế: Bằng mức mua bảo hiểm y tế của đối tượng bảo trợ xã hội.
3. Mức hỗ trợ mai táng phí khi chết
a) Đối tượng:
+ Người từ đủ 75 tuổi đến dưới 80 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội, đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng;
+ Người từ đủ 75 tuổi trở lên không hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng nhưng đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng do Bảo hiểm xã hội chi trả.
b) Mức hỗ trợ mai táng phí: Bằng mức quy định của tỉnh đối với các đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng.
4. Các quy định khác
a) Quy trình, thủ tục hồ sơ giải quyết chế độ cho các đối tượng hưởng các chính sách quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này được áp dụng như đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng hiện hành (Riêng hồ sơ hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng quy định tại khoản 1 Điều này, bổ sung thêm Bản sao giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo).
b) Mức trợ cấp xã hội hằng tháng, mức mua bảo hiểm y tế, mức hỗ trợ mai táng phí của các đối tượng quy định tại Điều này được điều chỉnh bằng mức quy định của tỉnh khi tỉnh điều chỉnh mức hỗ trợ đối với các đối tượng bảo trợ xã hội.