Document: Điều 4 Quyết định 33/2022/QĐ-UBND cấp dự báo bảng tra dự báo cháy rừng Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/08/2022", "sign_number": "33/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Hải Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/08/2022", "sign_number": "33/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Hải Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/08/2022", "sign_number": "33/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Hải Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/08/2022", "sign_number": "33/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Hải Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/08/2022", "sign_number": "33/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Hải Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 33/2022/QĐ-UBND cấp dự báo bảng tra dự báo cháy rừng Huế có nội dung như sau:

Điều 4. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng
1. Cấp dự báo cháy rừng được tính toán và dự báo riêng cho 03 vùng:
Vùng 1: Gồm thành phố Huế; các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Phú Vang, Quảng Điền; các thị xã Hương Trà, Hương Thủy;
Vùng 2: Toàn bộ huyện Nam Đông;
Vùng 3: Toàn bộ huyện A Lưới.
2. Quy định về chỉ số điều chỉnh lượng mưa trong ngày (viết tắt Lmn):

Vùng dự báo cấp cháy rừng

Chỉ số điều chỉnh lượng mưa trong ngày (mm)

Tháng 3

Tháng 4

Tháng 5

Tháng 6

Tháng 7

Tháng 8

Tháng 9

Vùng 1

5.0

7.0

7.0

10.0

10.0

10.0

5.0

Vùng 2

5.0

6.5

6.5

7.1

7.1

7.1

5.0

Vùng 3

5.0

6.5

6.5

11.4

11.4

11.4

5.0

3. Phương pháp tính toán cấp dự báo cháy rừng theo chỉ tiêu P của V.G Nesterov:
Pi = K*ΣTi13*Di13
Trong đó:
Pi: Là chỉ tiêu khí tượng tổng hợp đánh giá mức nguy hiểm cháy rừng ngày thứ i;
Ti13: Nhiệt độ không khí khô lúc 13 giờ ngày thứ i;
Di13: Độ chênh lệch bão hòa độ ẩm không khí tại thời điểm 13 giờ ngày thứ i;
K là hệ số điều chỉnh lượng mưa trong ngày; K = 1 khi lượng mưa trong ngày nhỏ hơn chỉ số được quy định tại khoản 2 Điều này và K = 0 trong trường hợp được quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.
Các chỉ tiêu Ti13 và Di13 được tính cho các vùng dựa trên số liệu khí tượng thủy văn được quan trắc tại các Trạm khí tượng tương ứng: Trạm tại thành phố Huế - vùng 1; Trạm tại huyện Nam Đông - vùng 2; Trạm tại huyện A Lưới - vùng 3.
4. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo chỉ tiêu P của V.G. Nesterov: chỉ tiêu P được lũy kế theo thời gian, căn cứ chỉ tiêu P để dự báo cấp cháy rừng theo bảng sau:

Cấp dự báo cháy rừng

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

Cấp V

Chỉ tiêu P

0-5.000

5.001-10.000

10.001-15.000

15.001-20.000

>20.000

5. Giảm cấp và xóa cấp dự báo cháy rừng:
a) Giảm cấp dự báo cháy rừng:
- Trường hợp: Lmn ≤ Ri13 < (2*Lmn)
Giảm cấp dự báo cháy rừng theo công thức: Pi = Pi-1 - 5.000
- Trường hợp: (2*Lmn) ≤ Ri13 < (3*Lmn)
Giảm cấp dự báo cháy rừng theo công thức: Pi = Pi-1 - 10.000
Trong đó:
Lmn: Là chỉ số điều chỉnh lượng mưa trong ngày, được quy định chi tiết tại khoản 2 Điều này;
Ri13: Là lượng mưa được đo vào thời điểm 13 giờ ngày thứ i;
Pi: Là chỉ tiêu khí tượng tổng hợp đánh giá mức nguy hiểm cháy rừng ngày thứ i;
Pi-1: Là chỉ tiêu khí tượng tổng hợp đánh giá mức nguy hiểm cháy rừng ngày hôm trước.
b) Xóa cấp dự báo cháy rừng: Cấp dự báo cháy rừng được xóa (K=0 và P=0) khi xảy ra một trong hai trường hợp sau:
- Trường hợp 1: Lượng mưa đo được vào thời điểm 13 giờ ngày thứ i lớn hơn hoặc bằng 03 (ba) lần chỉ số điều chỉnh lượng mưa trong ngày được quy định tại khoản 2 Điều này (Ri13 ≥ (3*Lmn));
- Trường hợp 2: Có mưa liên tiếp 03 (ba) ngày, lượng mưa đo được vào thời điểm 13 giờ của mỗi ngày lớn hoặc bằng chỉ số điều chỉnh lượng mưa trong ngày và nhỏ hơn 03 (ba) lần chỉ số điều chỉnh lượng mưa trong ngày được quy định tại khoản 2 Điều này (Lmn ≤ Ri13 < (3*Lmn)).

Content:
Điều 4. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng
1. Cấp dự báo cháy rừng được tính toán và dự báo riêng cho 03 vùng:
Vùng 1: Gồm thành phố Huế; các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Phú Vang, Quảng Điền; các thị xã Hương Trà, Hương Thủy;
Vùng 2: Toàn bộ huyện Nam Đông;
Vùng 3: Toàn bộ huyện A Lưới.
2. Quy định về chỉ số điều chỉnh lượng mưa trong ngày (viết tắt Lmn):

Vùng dự báo cấp cháy rừng

Chỉ số điều chỉnh lượng mưa trong ngày (mm)

Tháng 3

Tháng 4

Tháng 5

Tháng 6

Tháng 7

Tháng 8

Tháng 9

Vùng 1

5.0

7.0

7.0

10.0

10.0

10.0

5.0

Vùng 2

5.0

6.5

6.5

7.1

7.1

7.1

5.0

Vùng 3

5.0

6.5

6.5

11.4

11.4

11.4

5.0

3. Phương pháp tính toán cấp dự báo cháy rừng theo chỉ tiêu P của V.G Nesterov:
Pi = K*ΣTi13*Di13
Trong đó:
Pi: Là chỉ tiêu khí tượng tổng hợp đánh giá mức nguy hiểm cháy rừng ngày thứ i;
Ti13: Nhiệt độ không khí khô lúc 13 giờ ngày thứ i;
Di13: Độ chênh lệch bão hòa độ ẩm không khí tại thời điểm 13 giờ ngày thứ i;
K là hệ số điều chỉnh lượng mưa trong ngày; K = 1 khi lượng mưa trong ngày nhỏ hơn chỉ số được quy định tại khoản 2 Điều này và K = 0 trong trường hợp được quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.
Các chỉ tiêu Ti13 và Di13 được tính cho các vùng dựa trên số liệu khí tượng thủy văn được quan trắc tại các Trạm khí tượng tương ứng: Trạm tại thành phố Huế - vùng 1; Trạm tại huyện Nam Đông - vùng 2; Trạm tại huyện A Lưới - vùng 3.
4. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo chỉ tiêu P của V.G. Nesterov: chỉ tiêu P được lũy kế theo thời gian, căn cứ chỉ tiêu P để dự báo cấp cháy rừng theo bảng sau:

Cấp dự báo cháy rừng

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

Cấp V

Chỉ tiêu P

0-5.000

5.001-10.000

10.001-15.000

15.001-20.000

>20.000

5. Giảm cấp và xóa cấp dự báo cháy rừng:
a) Giảm cấp dự báo cháy rừng:
- Trường hợp: Lmn ≤ Ri13 < (2*Lmn)
Giảm cấp dự báo cháy rừng theo công thức: Pi = Pi-1 - 5.000
- Trường hợp: (2*Lmn) ≤ Ri13 < (3*Lmn)
Giảm cấp dự báo cháy rừng theo công thức: Pi = Pi-1 - 10.000
Trong đó:
Lmn: Là chỉ số điều chỉnh lượng mưa trong ngày, được quy định chi tiết tại khoản 2 Điều này;
Ri13: Là lượng mưa được đo vào thời điểm 13 giờ ngày thứ i;
Pi: Là chỉ tiêu khí tượng tổng hợp đánh giá mức nguy hiểm cháy rừng ngày thứ i;
Pi-1: Là chỉ tiêu khí tượng tổng hợp đánh giá mức nguy hiểm cháy rừng ngày hôm trước.
b) Xóa cấp dự báo cháy rừng: Cấp dự báo cháy rừng được xóa (K=0 và P=0) khi xảy ra một trong hai trường hợp sau:
- Trường hợp 1: Lượng mưa đo được vào thời điểm 13 giờ ngày thứ i lớn hơn hoặc bằng 03 (ba) lần chỉ số điều chỉnh lượng mưa trong ngày được quy định tại khoản 2 Điều này (Ri13 ≥ (3*Lmn));
- Trường hợp 2: Có mưa liên tiếp 03 (ba) ngày, lượng mưa đo được vào thời điểm 13 giờ của mỗi ngày lớn hoặc bằng chỉ số điều chỉnh lượng mưa trong ngày và nhỏ hơn 03 (ba) lần chỉ số điều chỉnh lượng mưa trong ngày được quy định tại khoản 2 Điều này (Lmn ≤ Ri13 < (3*Lmn)).