Document: Điều 1 Quyết định 3290/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1 500 chỉnh trang khu đô thị Cần Thơ 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "27/10/2016", "sign_number": "3290/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "27/10/2016", "sign_number": "3290/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "27/10/2016", "sign_number": "3290/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "27/10/2016", "sign_number": "3290/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "27/10/2016", "sign_number": "3290/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3290/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1 500 chỉnh trang khu đô thị Cần Thơ 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 (phê duyệt quy hoạch điều chỉnh) chỉnh trang khu đô thị đường Phạm Ngũ Lão nối dài đến đường Mậu Thân, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, (đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số 976/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2015), với nội dung như sau:
1. Tên Đồ án quy hoạch:
Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 chỉnh trang khu đô thị đường Phạm Ngũ Lão nối dài đến đường Mậu Thân, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
2. Chủ đầu tư: Quỹ Đầu tư Phát triển thành phố Cần Thơ.
3. Lý do và nội dung điều chỉnh:
Lý do điều chỉnh nhằm phù hợp với đo đạc thực tế xác định ranh giới cho khu cải tạo chỉnh trang theo dự án nâng cấp đô thị đã thực hiện, phân bố và bố trí loại hình ở phù hợp với nhu cầu đầu tư gắn với mở rộng lộ giới các tuyến giao thông nội bộ nhằm tăng thông thoáng về cảnh quan cho khu vực, kết nối dự án với tuyến đường dọc kè rạch Cái Khế, cụ thể:
a) Thay đổi ranh giới dự án phù hợp với thực tế nhằm tránh xáo trộn tại khu vực dân cư đang ổn định, theo đó giảm quy mô đất quy hoạch từ 8,93 ha còn 8,75 ha.
b) Tăng lộ giới các tuyến đường nội bộ từ 12m lên thành 13m (đường số 02, 05, 08, 09 và 10) và 15m (đường số 01 và 03).
c) Hoán chuyển vị trí bố trí trường mầm non vị trí trên trục giao thông số 03 có lộ giới 15m.
Nội dung điều chỉnh tuân thủ cơ cấu theo quy hoạch được duyệt không làm tăng diện tích đất khai thác và không giảm đất công trình phúc lợi xã hội như cây xanh, giáo dục.
4. Phạm vi, ranh giới, diện tích thay đổi quy hoạch:
a) Phạm vi, ranh giới:
- Phía Đông Bắc: Giáp đất dân cư hiện hữu;
- Phía Đông Nam: Giáp rạch Cái Khế;
- Phía Tây Bắc: Giáp tuyến đường hẻm hiện hữu và rạch Sao;
- Phía Tây Nam: Giáp rạch Sao và đường Mậu Thân.
b) Quy mô diện tích lập quy hoạch: Khoảng 8,755 ha.
c) Quy mô dân số tính toán: Khoảng 2.178 người.
5. Tính chất khu vực quy hoạch:
Là khu dân dụng với mục đích cải tạo chỉnh trang đô thị, nâng cấp kết cấu các công trình trong khu vực đô thị, nâng cao chất lượng đô thị, xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng nhằm cải thiện môi trường sống cho người dân trong khu vực.
6. Quy hoạch sử dụng đất.

Stt

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở dạng liên kế

21.267,32

24,29

2

Khu cải tạo chỉnh trang

13899,88

15,88

3

Đất trường mẫu giáo

3.296,00

3,76

4

Đất công viên cây xanh

2.689,00

3,07

5

Đất giao thông + hẻm kỹ thuật

46.400,80

53,00

Tổng

87.553,00

100,00

7. Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị.
a) Trường mẫu giáo:
- Mật độ xây dựng tối đa: 40%.
- Mật độ cây xanh tối thiểu: 30%.
- Tầng cao xây dựng tối đa: 02 tầng
- Chỉ giới xây dựng lùi vào so với chỉ giới đường đỏ: 6m; lùi so với ranh đất tối thiểu là 4m
- Công trình phải đảm bảo Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng và các quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, yêu cầu tiếp cận và sử dụng của người khuyết tật theo quy định hiện hành. Khuyến khích tăng diện tích mảng xanh trong công trình
b) Nhà ở:
- Nhà ở liên kế:
+ Được bố trí dọc theo các trục đường Phạm Ngũ Lão và các tuyến giao thông nội bộ, kích thước lô đất phổ biến có chiều rộng ≥ 4,5m, chiều dài từ 14m - 20m, ở các ngã giao chiều ngang lô đất lớn hơn. Quy định về xây dựng như sau:
+ Mật độ xây dựng tối đa theo bảng 2.6 mục 2.8.6 - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch QCXDVN 01:2008/BXD.
- Chỉ giới xây dựng lùi vào so với chỉ giới đường đỏ, tối thiểu:
+ Đường Phạm Ngũ Lão: 4,0m;
+ Các trục đường còn lại: Trùng với chỉ giới đường đỏ.
- Số tầng cao xây dựng: ≤5 tầng (kể cả tầng lửng).
- Đối với các lô đất liên kế loại A nằm trên tuyến Phạm Ngũ Lão nối dài quy định chủ đầu tư xây dựng công trình thô theo mẫu trên các tiêu chí theo quy định trên nhằm tạo sự đồng bộ về mặt cảnh quan. Đối với các lô đất còn lại, khuyến khích lập bản vẽ căn hộ mẫu để bàn giao cho người dân có thể tự xây dựng theo mẫu thiết kế nhằm tạo sự đồng bộ về mặt cảnh quan chung cho toàn khu quy hoạch.
c) Khu cải tạo chỉnh trang:
Công trình xây dựng tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng hiện hành, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị và các quy định khác tại địa phương.
d) Khu cây xanh:
Được bố trí cặp rạch sao và trên tuyến đường số 03, bố trí cây trồng và giải pháp thiết kế xây dựng công trình trong khu vực công viên phải phù hợp đảm bảo an toàn, mỹ quan và vệ sinh môi trường, bố trí kết hợp sân chơi có thiết bị thể thao ngoài trời. Mật độ xây dựng tối đa 5% (chòi nghỉ chân).
8. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Quy hoạch san nền và thoát nước mưa.
- Cốt xây dựng công trình: ≥+2,5m (hệ cao độ Quốc gia Hòn Dấu).
- Thoát nước mặt: Thu gom bằng hệ thống cống kín, loại ống được sử dụng: ống bê tông cốt thép đúc sẵn D600 và D800. Nước mưa được thu gom và trả về rạch tự nhiên rạch Sao và rạch Sơn.
b) Giao thông.
- Giao thông chính trong khu quy hoạch là tuyến đường Phạm Ngũ Lão nối Mậu Thân có lộ giới 20 m, đường số 6 có lộ giới 20m (lòng đường là 10m; lề đường là 5m x 2).
- Các tuyến đường nội bộ số 01, 03 và 04 có lộ giới 15m (lòng đường là 9m; lề đường là 3m x 2).
- Các tuyến đường giao thông nội bộ số 02, 05, 08, 09 và 10 có lộ giới là 13m (lòng đường là 7m; lề đường là 3m x 2).
- Các tuyến giao thông hiện hữu: là tuyến hẻm đấu nối vào các khu dân cư hiện hữu có lộ giới 4m.
c) Cấp điện sinh hoạt và chiếu sáng công cộng.
- Nguồn điện: Nguồn điện được cấp từ lưới trung thế hiện hữu trên đường Mậu Thân.
- Tuyến trung thế: được đấu nối vào tuyến trung thế nằm trên đường Mậu Thân, để đảm bảo mỹ quan và an toàn trong khu vực nói riêng và cho đô thị nói chung, tuyến trung thế được thiết kế đi ngầm. Các xuất tuyến được bố trí thành mạng dọc theo các trục lộ giao thông và phải đảm bảo hành lang an toàn cho tuyến trong đó tuân thủ theo các Quy chuẩn ngành. Loại dây sử dụng là cáp ngầm CXV/SE-DSTA 24kV.
- Tuyến hạ thế: Từ tủ điện hạ thế trong trạm biến áp hợp bộ, tuyến hạ thế nhánh chính đi ngầm bằng cáp CXV/DSTA (các đặc điểm kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn IEC) cáp luồn trong ống HDPE chịu lực và cấp đến các tủ phân phối thứ cấp trong khu vực. Từ tủ điện phân phối thứ cấp phát triển các nhánh cấp điện cho hộ tiêu thụ. Tủ điện loại ngoài trời, làm bằng vật liệu tôn mạ kẽm, vị trí tủ trên vỉa hè. Mương cáp hạ thế có dạng hình thang, kích thước đáy lớn từ 600mm đến 900mm, đáy nhỏ từ 400mm đến 700mm, bên trên có dấu hiệu báo cáp ngầm.
- Trạm biến thế: Xây mới 03 trạm biến áp phân phối loại hợp bộ, tổng dung lượng trạm: 2.500kVA.
- Hệ thống cấp điện chiếu sáng công cộng: Tuyến chiếu sáng được bố trí dọc theo trục giao thông các tuyến chính được xây mới bằng đèn cao áp 250W sử dụng trụ bác giác STK hình côn. Hệ thống chiếu sáng được thiết kế tự động đóng cắt ở 2 chế độ (có thể điều chỉnh theo thời gian hoặc theo mùa). Chiều dài tuyến chiếu sáng 1 nhánh xây mới: 3,1 km.
d) Cấp nước:
- Nguồn nước được lấy từ nhà máy nước Cần Thơ 1 thông qua tuyến ống đường Mậu Thân.
- Lưu lượng nước sinh hoạt Qsh=551,628 m3/ngày đêm.
- Lưu lượng QMax
= 1.118,34 m3/ngày đêm.
- Nước cung cấp đảm bảo tiêu chuẩn sinh hoạt, đủ lưu lượng, áp yêu cầu đúng qui định hiện hành.
- Trên mạng cấp nước có bố trí các trụ cấp nước cứu hỏa (khoảng cách giữa các trụ không quá 150m).
đ) Thoát nước thải sinh hoạt:
- Nước sau khi sử dụng sinh hoạt được thu và xử lý vi sinh bằng bể tự hoại tại chân công trình trước khi dẫn ra cống chung thu gom vào hệ thống xử lý nước thải của thành phố. Hệ thống thoát nước thải là hệ thống kín với các hình thức: Ống bê tông cốt thép D300, D500, mương B300.
- Hệ thống mương thu gom theo hẻm kỹ thuật và bố trí dưới vỉa hè đường giao thông chính.
e) Thu gom chất thải rắn:
- Chỉ tiêu thu gom chất thải rắn: 1,3 kg/người.ngày.
- Lượng rác tính toán: 2,846 tấn/ngày đêm.
- Thu gom hàng ngày đến trạm trung chuyển rác của quận.
g) Hệ thống thông tin liên lạc: Hệ thống đường dây được bố trí ngầm theo hệ thống kỹ thuật và được ghép nối vào mạng viễn thông của Bưu điện thành phố Cần Thơ.
9. Giải pháp bảo vệ môi trường:
a) Lập kế hoạch và phương án giảm thiểu tác động xấu đến môi trường (đất, nước, tiếng ồn, đời sống của người dân,...) trong suốt quá trình thực hiện dự án.
b) Có giải pháp thi công riêng đối với vị trí tiếp giáp các hộ dân khu vực tự cải tạo. Đảm bảo giảm thiểu thiệt hại do việc thi công dự án gây ra.
c) Xây dựng kế hoạch và thực hiện giám sát môi trường trong suốt quá trình triển khai dự án theo quy định về môi trường. Trong quá trình thực hiện phải có kiểm tra, giám sát của nhân viên kiểm định môi trường để có biện pháp xử lý kịp thời, nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường và làm cho môi trường sống tốt hơn.
d) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ bảo vệ môi trường trong suốt thời gian triển khai công tác xây dựng của dự án và khi dự án đi vào hoạt động.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 (phê duyệt quy hoạch điều chỉnh) chỉnh trang khu đô thị đường Phạm Ngũ Lão nối dài đến đường Mậu Thân, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, (đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số 976/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2015), với nội dung như sau:
1. Tên Đồ án quy hoạch:
Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 chỉnh trang khu đô thị đường Phạm Ngũ Lão nối dài đến đường Mậu Thân, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
2. Chủ đầu tư: Quỹ Đầu tư Phát triển thành phố Cần Thơ.
3. Lý do và nội dung điều chỉnh:
Lý do điều chỉnh nhằm phù hợp với đo đạc thực tế xác định ranh giới cho khu cải tạo chỉnh trang theo dự án nâng cấp đô thị đã thực hiện, phân bố và bố trí loại hình ở phù hợp với nhu cầu đầu tư gắn với mở rộng lộ giới các tuyến giao thông nội bộ nhằm tăng thông thoáng về cảnh quan cho khu vực, kết nối dự án với tuyến đường dọc kè rạch Cái Khế, cụ thể:
a) Thay đổi ranh giới dự án phù hợp với thực tế nhằm tránh xáo trộn tại khu vực dân cư đang ổn định, theo đó giảm quy mô đất quy hoạch từ 8,93 ha còn 8,75 ha.
b) Tăng lộ giới các tuyến đường nội bộ từ 12m lên thành 13m (đường số 02, 05, 08, 09 và 10) và 15m (đường số 01 và 03).
c) Hoán chuyển vị trí bố trí trường mầm non vị trí trên trục giao thông số 03 có lộ giới 15m.
Nội dung điều chỉnh tuân thủ cơ cấu theo quy hoạch được duyệt không làm tăng diện tích đất khai thác và không giảm đất công trình phúc lợi xã hội như cây xanh, giáo dục.
4. Phạm vi, ranh giới, diện tích thay đổi quy hoạch:
a) Phạm vi, ranh giới:
- Phía Đông Bắc: Giáp đất dân cư hiện hữu;
- Phía Đông Nam: Giáp rạch Cái Khế;
- Phía Tây Bắc: Giáp tuyến đường hẻm hiện hữu và rạch Sao;
- Phía Tây Nam: Giáp rạch Sao và đường Mậu Thân.
b) Quy mô diện tích lập quy hoạch: Khoảng 8,755 ha.
c) Quy mô dân số tính toán: Khoảng 2.178 người.
5. Tính chất khu vực quy hoạch:
Là khu dân dụng với mục đích cải tạo chỉnh trang đô thị, nâng cấp kết cấu các công trình trong khu vực đô thị, nâng cao chất lượng đô thị, xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng nhằm cải thiện môi trường sống cho người dân trong khu vực.
6. Quy hoạch sử dụng đất.

Stt

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở dạng liên kế

21.267,32

24,29

2

Khu cải tạo chỉnh trang

13899,88

15,88

3

Đất trường mẫu giáo

3.296,00

3,76

4

Đất công viên cây xanh

2.689,00

3,07

5

Đất giao thông + hẻm kỹ thuật

46.400,80

53,00

Tổng

87.553,00

100,00

7. Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị.
a) Trường mẫu giáo:
- Mật độ xây dựng tối đa: 40%.
- Mật độ cây xanh tối thiểu: 30%.
- Tầng cao xây dựng tối đa: 02 tầng
- Chỉ giới xây dựng lùi vào so với chỉ giới đường đỏ: 6m; lùi so với ranh đất tối thiểu là 4m
- Công trình phải đảm bảo Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng và các quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, yêu cầu tiếp cận và sử dụng của người khuyết tật theo quy định hiện hành. Khuyến khích tăng diện tích mảng xanh trong công trình
b) Nhà ở:
- Nhà ở liên kế:
+ Được bố trí dọc theo các trục đường Phạm Ngũ Lão và các tuyến giao thông nội bộ, kích thước lô đất phổ biến có chiều rộng ≥ 4,5m, chiều dài từ 14m - 20m, ở các ngã giao chiều ngang lô đất lớn hơn. Quy định về xây dựng như sau:
+ Mật độ xây dựng tối đa theo bảng 2.6 mục 2.8.6 - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch QCXDVN 01:2008/BXD.
- Chỉ giới xây dựng lùi vào so với chỉ giới đường đỏ, tối thiểu:
+ Đường Phạm Ngũ Lão: 4,0m;
+ Các trục đường còn lại: Trùng với chỉ giới đường đỏ.
- Số tầng cao xây dựng: ≤5 tầng (kể cả tầng lửng).
- Đối với các lô đất liên kế loại A nằm trên tuyến Phạm Ngũ Lão nối dài quy định chủ đầu tư xây dựng công trình thô theo mẫu trên các tiêu chí theo quy định trên nhằm tạo sự đồng bộ về mặt cảnh quan. Đối với các lô đất còn lại, khuyến khích lập bản vẽ căn hộ mẫu để bàn giao cho người dân có thể tự xây dựng theo mẫu thiết kế nhằm tạo sự đồng bộ về mặt cảnh quan chung cho toàn khu quy hoạch.
c) Khu cải tạo chỉnh trang:
Công trình xây dựng tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng hiện hành, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị và các quy định khác tại địa phương.
d) Khu cây xanh:
Được bố trí cặp rạch sao và trên tuyến đường số 03, bố trí cây trồng và giải pháp thiết kế xây dựng công trình trong khu vực công viên phải phù hợp đảm bảo an toàn, mỹ quan và vệ sinh môi trường, bố trí kết hợp sân chơi có thiết bị thể thao ngoài trời. Mật độ xây dựng tối đa 5% (chòi nghỉ chân).
8. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Quy hoạch san nền và thoát nước mưa.
- Cốt xây dựng công trình: ≥+2,5m (hệ cao độ Quốc gia Hòn Dấu).
- Thoát nước mặt: Thu gom bằng hệ thống cống kín, loại ống được sử dụng: ống bê tông cốt thép đúc sẵn D600 và D800. Nước mưa được thu gom và trả về rạch tự nhiên rạch Sao và rạch Sơn.
b) Giao thông.
- Giao thông chính trong khu quy hoạch là tuyến đường Phạm Ngũ Lão nối Mậu Thân có lộ giới 20 m, đường số 6 có lộ giới 20m (lòng đường là 10m; lề đường là 5m x 2).
- Các tuyến đường nội bộ số 01, 03 và 04 có lộ giới 15m (lòng đường là 9m; lề đường là 3m x 2).
- Các tuyến đường giao thông nội bộ số 02, 05, 08, 09 và 10 có lộ giới là 13m (lòng đường là 7m; lề đường là 3m x 2).
- Các tuyến giao thông hiện hữu: là tuyến hẻm đấu nối vào các khu dân cư hiện hữu có lộ giới 4m.
c) Cấp điện sinh hoạt và chiếu sáng công cộng.
- Nguồn điện: Nguồn điện được cấp từ lưới trung thế hiện hữu trên đường Mậu Thân.
- Tuyến trung thế: được đấu nối vào tuyến trung thế nằm trên đường Mậu Thân, để đảm bảo mỹ quan và an toàn trong khu vực nói riêng và cho đô thị nói chung, tuyến trung thế được thiết kế đi ngầm. Các xuất tuyến được bố trí thành mạng dọc theo các trục lộ giao thông và phải đảm bảo hành lang an toàn cho tuyến trong đó tuân thủ theo các Quy chuẩn ngành. Loại dây sử dụng là cáp ngầm CXV/SE-DSTA 24kV.
- Tuyến hạ thế: Từ tủ điện hạ thế trong trạm biến áp hợp bộ, tuyến hạ thế nhánh chính đi ngầm bằng cáp CXV/DSTA (các đặc điểm kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn IEC) cáp luồn trong ống HDPE chịu lực và cấp đến các tủ phân phối thứ cấp trong khu vực. Từ tủ điện phân phối thứ cấp phát triển các nhánh cấp điện cho hộ tiêu thụ. Tủ điện loại ngoài trời, làm bằng vật liệu tôn mạ kẽm, vị trí tủ trên vỉa hè. Mương cáp hạ thế có dạng hình thang, kích thước đáy lớn từ 600mm đến 900mm, đáy nhỏ từ 400mm đến 700mm, bên trên có dấu hiệu báo cáp ngầm.
- Trạm biến thế: Xây mới 03 trạm biến áp phân phối loại hợp bộ, tổng dung lượng trạm: 2.500kVA.
- Hệ thống cấp điện chiếu sáng công cộng: Tuyến chiếu sáng được bố trí dọc theo trục giao thông các tuyến chính được xây mới bằng đèn cao áp 250W sử dụng trụ bác giác STK hình côn. Hệ thống chiếu sáng được thiết kế tự động đóng cắt ở 2 chế độ (có thể điều chỉnh theo thời gian hoặc theo mùa). Chiều dài tuyến chiếu sáng 1 nhánh xây mới: 3,1 km.
d) Cấp nước:
- Nguồn nước được lấy từ nhà máy nước Cần Thơ 1 thông qua tuyến ống đường Mậu Thân.
- Lưu lượng nước sinh hoạt Qsh=551,628 m3/ngày đêm.
- Lưu lượng QMax
= 1.118,34 m3/ngày đêm.
- Nước cung cấp đảm bảo tiêu chuẩn sinh hoạt, đủ lưu lượng, áp yêu cầu đúng qui định hiện hành.
- Trên mạng cấp nước có bố trí các trụ cấp nước cứu hỏa (khoảng cách giữa các trụ không quá 150m).
đ) Thoát nước thải sinh hoạt:
- Nước sau khi sử dụng sinh hoạt được thu và xử lý vi sinh bằng bể tự hoại tại chân công trình trước khi dẫn ra cống chung thu gom vào hệ thống xử lý nước thải của thành phố. Hệ thống thoát nước thải là hệ thống kín với các hình thức: Ống bê tông cốt thép D300, D500, mương B300.
- Hệ thống mương thu gom theo hẻm kỹ thuật và bố trí dưới vỉa hè đường giao thông chính.
e) Thu gom chất thải rắn:
- Chỉ tiêu thu gom chất thải rắn: 1,3 kg/người.ngày.
- Lượng rác tính toán: 2,846 tấn/ngày đêm.
- Thu gom hàng ngày đến trạm trung chuyển rác của quận.
g) Hệ thống thông tin liên lạc: Hệ thống đường dây được bố trí ngầm theo hệ thống kỹ thuật và được ghép nối vào mạng viễn thông của Bưu điện thành phố Cần Thơ.
9. Giải pháp bảo vệ môi trường:
a) Lập kế hoạch và phương án giảm thiểu tác động xấu đến môi trường (đất, nước, tiếng ồn, đời sống của người dân,...) trong suốt quá trình thực hiện dự án.
b) Có giải pháp thi công riêng đối với vị trí tiếp giáp các hộ dân khu vực tự cải tạo. Đảm bảo giảm thiểu thiệt hại do việc thi công dự án gây ra.
c) Xây dựng kế hoạch và thực hiện giám sát môi trường trong suốt quá trình triển khai dự án theo quy định về môi trường. Trong quá trình thực hiện phải có kiểm tra, giám sát của nhân viên kiểm định môi trường để có biện pháp xử lý kịp thời, nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường và làm cho môi trường sống tốt hơn.
d) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ bảo vệ môi trường trong suốt thời gian triển khai công tác xây dựng của dự án và khi dự án đi vào hoạt động.