Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1509/QĐ-UBND 2020 Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Lai Châu phiên bản 2.0

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "19/10/2020", "sign_number": "1509/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "19/10/2020", "sign_number": "1509/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "19/10/2020", "sign_number": "1509/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "19/10/2020", "sign_number": "1509/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "19/10/2020", "sign_number": "1509/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1509/QĐ-UBND 2020 Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Lai Châu phiên bản 2.0

Điều 1. Phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử (CQĐT) tỉnh Lai Châu, phiên bản 2.0 với những nội dung chính sau:
...
2. Định hướng phát triển Kiến trúc CQĐT tỉnh Lai Châu
2.1. Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật về ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin:
...
d) Xây dựng, cập nhật bộ mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức thống nhất theo tiêu chuẩn quy định, đảm bảo phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu của tất cả các HTTT, CSDL.
e) Đề nghị Bưu điện tỉnh nghiên cứu giảm giá cước dịch vụ bưu chính công ích phù hợp điều kiện của tỉnh, nghiên cứu việc phối hợp triển khai giữa Bưu điện tỉnh với cơ quan nhà nước trong việc hướng dẫn, tiếp nhận, trả kết quả, thu phí giải quyết TTHC.
f) Tham mưu, trình Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến về việc ban hành chính sách thu hút và đãi ngộ, chế độ phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, công chức làm CNTT trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2.Xây dựng nền tảng công nghệ phát triển CQĐT tỉnh phù hợp với xu thế phát triển CPĐT
a) Hoàn thành xây dựng, cập nhật Kiến trúc CQĐT tỉnh Lai Châu phiên bản 2.0 phù hợp với Khung Kiến trúc CPĐT Việt Nam (phiên bản 2.0).
b) Xây dựng, hoàn thiện các CSDL chuyên ngành, cập nhật triển khai các hệ thống CSDL Quốc gia tại địa phương; kết nối liên thông, chia sẻ với HTTT một cửa điện tử, Cổng DVC tỉnh, Cổng DVC quốc gia phục vụ người dân và doanh nghiệp tiếp tục phát triển, hoàn thiện trong giai đoạn 2021 - 2025.
- Xây dựng CSDL dùng chung về người dùng và CSDL về giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, có giải pháp xác thực người dùng phù hợp. Xây dựng hệ thống xử lý nghiệp vụ nội bộ trên cùng một nền tảng Cổng.
- Triển khai Phần mềm quản lý thông tin cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ; xây dựng CSDL về cán bộ, công chức, viên chức tích hợp, chia sẻ dữ liệu đến hệ thống CSDL cán bộ, công chức, viên chức toàn quốc đảm bảo lộ trình của Bộ Nội vụ.
- Tiếp tục triển khai CSDL đất đai của tỉnh; kết nối, chia sẻ dữ liệu với CSDL đất đai Quốc gia, Cổng DVC Quốc gia.
c) Tái cấu trúc lại hạ tầng CNTT của tỉnh theo hướng kết hợp giữa mô hình tập trung và mô hình phân tán dựa trên công nghệ điện toán đám mây, tối ưu hóa hạ tầng CNTT theo khu vực thực hiện thuê dịch vụ của các nhà cung cấp hàng đầu tại Việt Nam nhằm khai thác sử dụng hiệu quả hạ tầng hiện có, đồng thời tăng cường khả năng bảo mật, sao lưu, phòng chống thảm họa, bảo đảm vận hành ổn định, ATTT, an ninh mạng của các HTTT, CSDL.
d) Hoàn thiện triển khai mạng TSLCD ổn định đến cấp xã; đảm bảo ATTT; Đầu tư hình thành mạng diện rộng (WAN) của tỉnh trên nền tảng mạng TSLCD với điểm kết nối trung tâm là Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh.
e) Nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu điện tử tỉnh Lai Châu theo tiêu chuẩn trong nước và quốc tế.
f) Chỉ đạo các doanh nghiệp Viễn thông quan tâm đầu tư xây dựng và nâng cao năng lực mạng lưới viễn thông của tỉnh, nâng cao chất lượng đường truyền nhằm đảm bảo yêu cầu khai thác, sử dụng dịch vụ CNTT của các cơ quan nhà nước và người dân, doanh nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh.
2.3. Xây dựng, phát triển CQĐT của tỉnh bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa ứng dụng CNTT với cải cách hành chính
a) Tiếp nhận và triển khai sử dụng hiệu quả HTTT phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ tại Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.
b) Tiếp tục hoàn thiện, duy trì ổn định Hệ thống Cổng DVC, “Một cửa điện tử”, “Một cửa điện tử liên thông” và DVC trực tuyến mức độ cao của tỉnh; duy trì việc kết nối, tích hợp chia sẻ dữ liệu với hệ thống Cổng DVC quốc gia thông qua cơ chế đăng nhập một lần từ Cổng DVC quốc gia theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.
c) Xây dựng HTTT báo cáo của tỉnh, kết nối vào HTTT báo cáo quốc gia.
d) Chuẩn hóa cấu trúc, hệ thống hóa mã định danh, thực hiện số hóa dữ liệu và cung cấp danh mục dữ liệu đã được số hóa theo quy định để tích hợp, chia sẻ giữa các HTTT của các cơ quan nhà nước bảo đảm dữ liệu được thu thập một lần.
2.4. Xây dựng CQĐT bảo đảm gắn kết chặt chẽ với bảo đảm ATTT, an ninh mạng, an ninh quốc gia, bảo vệ thông tin cá nhân
a) Triển khai các hệ thống bảo đảm ATTT; tăng cường hoạt động đảm bảo ATTT cho hệ thống CNTT của tỉnh; thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá an toàn, an ninh thông tin cho các HTTT của tỉnh;
b) Hướng dẫn công tác bảo đảm ATTT cho các hệ thống nền tảng, hệ thống phục vụ phát triển CPĐT; đẩy mạnh triển khai các hoạt động bảo đảm ATTT theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn HTTT theo cấp độ.
c) Tăng cường hoạt động của Đội ứng cứu sự cố mạng, máy tính tỉnh, chú trọng nâng cao năng lực đội ngũ chuyên trách nhằm bảo đảm ATTT, an ninh thông tin.
d) Tăng cường hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức, kỹ năng tự đảm bảo ATTT mạng cho cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị.
2.5. Bảo đảm các nguồn lực triển khai xây dựng CQĐT
a) Huy động các nguồn lục ưu tiên xây dựng CQĐT tỉnh theo hình thức thuê dịch vụ CNTT trọn gói do các doanh nghiệp CNTT cung cấp, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. Không sử dụng nguồn vốn vay ODA có điều kiện ràng buộc để triển khai xây dựng CQĐT tỉnh.
b) Nghiên cứu, đề xuất giải pháp huy động nguồn lực (doanh nghiệp đầu tư, nhà nước thuê dịch vụ; hợp tác công tư (PPP), kinh phí sự nghiệp ...) để triển khai các dự án xây dựng CQĐT.
c) Chú trọng xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức về CPĐT, CQĐT, khai thác sử dụng các HTTT, làm việc trên môi trường mạng, sử dụng DVC trực tuyến mức độ 3, 4 (đối với người dân, doanh nghiệp).
d) Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT phục vụ triển khai, phát triển CQĐT.
e) Tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp bưu chính công ích trong việc triển khai CPĐT; trong việc hỗ trợ cá nhân, tổ chức, đặc biệt là cá nhân, tổ chức trên địa bàn xã thực hiện các DVCTT mức độ 3, 4.
f) Tăng cường nghiên cứu, đề xuất triển khai Chương trình nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, các giải pháp tích hợp, ứng dụng, sản phẩm CNTT phục vụ xây dựng CQĐT hướng tới nền kinh tế số, xã hội số dựa trên dữ liệu mở, ứng dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (Blockchain), Internet kết nối vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), giao diện lập trình ứng dụng mở (Open API)... tại địa phương.
g) Nghiên cứu, tiếp nhận chuyển giao và làm chủ công nghệ mới, phần mềm nguồn mở, công nghệ mở, chuẩn mở.
2.6. Thiết lập cơ chế bảo đảm thực thi
a) Ban Chỉ đạo xây dựng CQĐT tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh là Trưởng ban, trực tiếp chỉ đạo công tác xây dựng và phát triển CQĐT; Tổ giúp việc Trưởng Ban chỉ đạo xây dựng CQĐT tỉnh đóng vai trò là bộ phận bảo đảm thực thi triển khai việc xây dựng, phát triển CQĐT nói chung và những nhiệm của Kế hoạch này.
b) Hoàn thiện bộ phương pháp đánh giá mức độ xây dựng CQĐT tỉnh; có cơ chế theo dõi, đánh giá, giám sát trách nhiệm giải trình, ra quyết định và xử lý kịp thời các vướng mắc về thể chế, nguồn lực tài chính, giải pháp công nghệ và con người để đảm bảo thực thi hiệu quả mục tiêu xây dựng CQĐT.

Content:
Xây dựng, cập nhật bộ mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức thống nhất theo tiêu chuẩn quy định, đảm bảo phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu của tất cả các HTTT, CSDL.
e) Đề nghị Bưu điện tỉnh nghiên cứu giảm giá cước dịch vụ bưu chính công ích phù hợp điều kiện của tỉnh, nghiên cứu việc phối hợp triển khai giữa Bưu điện tỉnh với cơ quan nhà nước trong việc hướng dẫn, tiếp nhận, trả kết quả, thu phí giải quyết TTHC.
f) Tham mưu, trình Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến về việc ban hành chính sách thu hút và đãi ngộ, chế độ phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, công chức làm CNTT trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2.Xây dựng nền tảng công nghệ phát triển CQĐT tỉnh phù hợp với xu thế phát triển CPĐT
a) Hoàn thành xây dựng, cập nhật Kiến trúc CQĐT tỉnh Lai Châu phiên bản 2.0 phù hợp với Khung Kiến trúc CPĐT Việt Nam (phiên bản 2.0).
b) Xây dựng, hoàn thiện các CSDL chuyên ngành, cập nhật triển khai các hệ thống CSDL Quốc gia tại địa phương; kết nối liên thông, chia sẻ với HTTT một cửa điện tử, Cổng DVC tỉnh, Cổng DVC quốc gia phục vụ người dân và doanh nghiệp tiếp tục phát triển, hoàn thiện trong giai đoạn 2021 - 2025.
- Xây dựng CSDL dùng chung về người dùng và CSDL về giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, có giải pháp xác thực người dùng phù hợp. Xây dựng hệ thống xử lý nghiệp vụ nội bộ trên cùng một nền tảng Cổng.
- Triển khai Phần mềm quản lý thông tin cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ; xây dựng CSDL về cán bộ, công chức, viên chức tích hợp, chia sẻ dữ liệu đến hệ thống CSDL cán bộ, công chức, viên chức toàn quốc đảm bảo lộ trình của Bộ Nội vụ.
- Tiếp tục triển khai CSDL đất đai của tỉnh; kết nối, chia sẻ dữ liệu với CSDL đất đai Quốc gia, Cổng DVC Quốc gia.
c) Tái cấu trúc lại hạ tầng CNTT của tỉnh theo hướng kết hợp giữa mô hình tập trung và mô hình phân tán dựa trên công nghệ điện toán đám mây, tối ưu hóa hạ tầng CNTT theo khu vực thực hiện thuê dịch vụ của các nhà cung cấp hàng đầu tại Việt Nam nhằm khai thác sử dụng hiệu quả hạ tầng hiện có, đồng thời tăng cường khả năng bảo mật, sao lưu, phòng chống thảm họa, bảo đảm vận hành ổn định, ATTT, an ninh mạng của các HTTT, CSDL.
Hoàn thiện triển khai mạng TSLCD ổn định đến cấp xã; đảm bảo ATTT; Đầu tư hình thành mạng diện rộng (WAN) của tỉnh trên nền tảng mạng TSLCD với điểm kết nối trung tâm là Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh.
e) Nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu điện tử tỉnh Lai Châu theo tiêu chuẩn trong nước và quốc tế.
f) Chỉ đạo các doanh nghiệp Viễn thông quan tâm đầu tư xây dựng và nâng cao năng lực mạng lưới viễn thông của tỉnh, nâng cao chất lượng đường truyền nhằm đảm bảo yêu cầu khai thác, sử dụng dịch vụ CNTT của các cơ quan nhà nước và người dân, doanh nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh.
2.3. Xây dựng, phát triển CQĐT của tỉnh bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa ứng dụng CNTT với cải cách hành chính
a) Tiếp nhận và triển khai sử dụng hiệu quả HTTT phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ tại Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.
b) Tiếp tục hoàn thiện, duy trì ổn định Hệ thống Cổng DVC, “Một cửa điện tử”, “Một cửa điện tử liên thông” và DVC trực tuyến mức độ cao của tỉnh; duy trì việc kết nối, tích hợp chia sẻ dữ liệu với hệ thống Cổng DVC quốc gia thông qua cơ chế đăng nhập một lần từ Cổng DVC quốc gia theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.
c) Xây dựng HTTT báo cáo của tỉnh, kết nối vào HTTT báo cáo quốc gia.
Chuẩn hóa cấu trúc, hệ thống hóa mã định danh, thực hiện số hóa dữ liệu và cung cấp danh mục dữ liệu đã được số hóa theo quy định để tích hợp, chia sẻ giữa các HTTT của các cơ quan nhà nước bảo đảm dữ liệu được thu thập một lần.
2.4. Xây dựng CQĐT bảo đảm gắn kết chặt chẽ với bảo đảm ATTT, an ninh mạng, an ninh quốc gia, bảo vệ thông tin cá nhân
a) Triển khai các hệ thống bảo đảm ATTT; tăng cường hoạt động đảm bảo ATTT cho hệ thống CNTT của tỉnh; thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá an toàn, an ninh thông tin cho các HTTT của tỉnh;
b) Hướng dẫn công tác bảo đảm ATTT cho các hệ thống nền tảng, hệ thống phục vụ phát triển CPĐT; đẩy mạnh triển khai các hoạt động bảo đảm ATTT theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn HTTT theo cấp độ.
c) Tăng cường hoạt động của Đội ứng cứu sự cố mạng, máy tính tỉnh, chú trọng nâng cao năng lực đội ngũ chuyên trách nhằm bảo đảm ATTT, an ninh thông tin.
Tăng cường hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức, kỹ năng tự đảm bảo ATTT mạng cho cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị.
2.5. Bảo đảm các nguồn lực triển khai xây dựng CQĐT
a) Huy động các nguồn lục ưu tiên xây dựng CQĐT tỉnh theo hình thức thuê dịch vụ CNTT trọn gói do các doanh nghiệp CNTT cung cấp, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. Không sử dụng nguồn vốn vay ODA có điều kiện ràng buộc để triển khai xây dựng CQĐT tỉnh.
b) Nghiên cứu, đề xuất giải pháp huy động nguồn lực (doanh nghiệp đầu tư, nhà nước thuê dịch vụ; hợp tác công tư (PPP), kinh phí sự nghiệp ...) để triển khai các dự án xây dựng CQĐT.
c) Chú trọng xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức về CPĐT, CQĐT, khai thác sử dụng các HTTT, làm việc trên môi trường mạng, sử dụng DVC trực tuyến mức độ 3, 4 (đối với người dân, doanh nghiệp).
Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT phục vụ triển khai, phát triển CQĐT.
e) Tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp bưu chính công ích trong việc triển khai CPĐT; trong việc hỗ trợ cá nhân, tổ chức, đặc biệt là cá nhân, tổ chức trên địa bàn xã thực hiện các DVCTT mức độ 3, 4.
f) Tăng cường nghiên cứu, đề xuất triển khai Chương trình nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, các giải pháp tích hợp, ứng dụng, sản phẩm CNTT phục vụ xây dựng CQĐT hướng tới nền kinh tế số, xã hội số dựa trên dữ liệu mở, ứng dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (Blockchain), Internet kết nối vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), giao diện lập trình ứng dụng mở (Open API)... tại địa phương.
g) Nghiên cứu, tiếp nhận chuyển giao và làm chủ công nghệ mới, phần mềm nguồn mở, công nghệ mở, chuẩn mở.
2.6. Thiết lập cơ chế bảo đảm thực thi
a) Ban Chỉ đạo xây dựng CQĐT tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh là Trưởng ban, trực tiếp chỉ đạo công tác xây dựng và phát triển CQĐT; Tổ giúp việc Trưởng Ban chỉ đạo xây dựng CQĐT tỉnh đóng vai trò là bộ phận bảo đảm thực thi triển khai việc xây dựng, phát triển CQĐT nói chung và những nhiệm của Kế hoạch này.
b) Hoàn thiện bộ phương pháp đánh giá mức độ xây dựng CQĐT tỉnh; có cơ chế theo dõi, đánh giá, giám sát trách nhiệm giải trình, ra quyết định và xử lý kịp thời các vướng mắc về thể chế, nguồn lực tài chính, giải pháp công nghệ và con người để đảm bảo thực thi hiệu quả mục tiêu xây dựng CQĐT.