Document: Điểm b Khoản 1 Điều 14 Nghị định 11/2005/NĐ-CP hướng dẫn chuyển giao công nghệ sửa đổi

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2005", "sign_number": "11/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2005", "sign_number": "11/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2005", "sign_number": "11/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2005", "sign_number": "11/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2005", "sign_number": "11/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 14 Nghị định 11/2005/NĐ-CP hướng dẫn chuyển giao công nghệ sửa đổi

Điều 14. Thời điểm có hiệu lực của Hợp đồng chuyển giao công nghệ
1. Thời điểm có hiệu lực của Hợp đồng:
...
b) Hợp đồng thuộc diện quy định phải đăng ký thì thời điểm có hiệu lực của Hợp đồng được tính từ ngày Hợp đồng được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận đăng ký;

Content:
Hợp đồng thuộc diện quy định phải đăng ký thì thời điểm có hiệu lực của Hợp đồng được tính từ ngày Hợp đồng được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận đăng ký;