Document: Điều 2 Quyết định 39/2009/QĐ-UBND kiện toàn hệ thống khuyến nông viên cơ sở

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/12/2009", "sign_number": "39/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/12/2009", "sign_number": "39/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/12/2009", "sign_number": "39/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/12/2009", "sign_number": "39/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/12/2009", "sign_number": "39/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 39/2009/QĐ-UBND kiện toàn hệ thống khuyến nông viên cơ sở có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ quyền hạn của khuyến nông viên cơ sở
1. Giúp UBND cấp xã hướng dẫn, cung cấp thông tin đến người sản xuất, tuyên truyền chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, tiến bộ khoa học và công nghệ thông tin thị trường, giá cả, phổ biến điển hình trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; tham gia xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, các chương trình, dự án về chăn nuôi, thú y;
2. Quản lý chất lượng giống cây trồng, phân bón và vệ sinh an toàn thực phẩm theo hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên;
3. Bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo truyền nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức về bảo vệ thực vật, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế, tổ chức tham quan, khảo sát, học tập cho người sản xuất;
4. Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp với địa phương, nhu cầu của người sản xuất và chuyển giao kết quả từ mô hình trình diễn ra diện rộng;
5. Tổng hợp nhanh, báo cáo kịp thời tình hình sâu bệnh hại, đề xuất, hướng dẫn biện pháp kỹ thuật phòng, trừ dịch bệnh cây trồng; tiếp thu và phản ánh với cấp có thẩm quyền nguyện vọng của nông dân về khoa học công nghệ, cơ chế chính sách trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT;
6. Tư vấn và dịch vụ trong các lĩnh vực:
a. Tư vấn, hỗ trợ chính sách, thị trường, khoa học công nghệ, áp dụng kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh về phát triển nông, lâm, ngư nghiệp;
b. Tư vấn ứng dụng công nghệ chế biến sau thu hoạch;
c. Tư vấn, hỗ trợ cải tiến, hợp lý hoá sản xuất, hạ giá thành trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp;
d. Dịch vụ trong các lĩnh vực pháp luật, cung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ, xúc tiến thương mại, thị trường, cung cấp vật tư kỹ thuật, thiết bị và các lĩnh vực khác liên quan đến nông nghiệp và phát triển nông thôn.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trạm Khuyến nông cấp huyện và UBND cấp xã giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ quyền hạn của khuyến nông viên cơ sở
1. Giúp UBND cấp xã hướng dẫn, cung cấp thông tin đến người sản xuất, tuyên truyền chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, tiến bộ khoa học và công nghệ thông tin thị trường, giá cả, phổ biến điển hình trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; tham gia xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, các chương trình, dự án về chăn nuôi, thú y;
2. Quản lý chất lượng giống cây trồng, phân bón và vệ sinh an toàn thực phẩm theo hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên;
3. Bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo truyền nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức về bảo vệ thực vật, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế, tổ chức tham quan, khảo sát, học tập cho người sản xuất;
4. Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp với địa phương, nhu cầu của người sản xuất và chuyển giao kết quả từ mô hình trình diễn ra diện rộng;
5. Tổng hợp nhanh, báo cáo kịp thời tình hình sâu bệnh hại, đề xuất, hướng dẫn biện pháp kỹ thuật phòng, trừ dịch bệnh cây trồng; tiếp thu và phản ánh với cấp có thẩm quyền nguyện vọng của nông dân về khoa học công nghệ, cơ chế chính sách trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT;
6. Tư vấn và dịch vụ trong các lĩnh vực:
a. Tư vấn, hỗ trợ chính sách, thị trường, khoa học công nghệ, áp dụng kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh về phát triển nông, lâm, ngư nghiệp;
b. Tư vấn ứng dụng công nghệ chế biến sau thu hoạch;
c. Tư vấn, hỗ trợ cải tiến, hợp lý hoá sản xuất, hạ giá thành trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp;
d. Dịch vụ trong các lĩnh vực pháp luật, cung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ, xúc tiến thương mại, thị trường, cung cấp vật tư kỹ thuật, thiết bị và các lĩnh vực khác liên quan đến nông nghiệp và phát triển nông thôn.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trạm Khuyến nông cấp huyện và UBND cấp xã giao.