Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1064/QĐ-TTg Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trung du miền núi phía Bắc

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2013", "sign_number": "1064/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2013", "sign_number": "1064/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2013", "sign_number": "1064/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2013", "sign_number": "1064/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2013", "sign_number": "1064/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1064/QĐ-TTg Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trung du miền núi phía Bắc

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung du và Miền núi phía Bắc đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Phát triển kết cấu hạ tầng:
Đảm bảo phát triển đồng bộ, cân đối hệ thống kết cấu hạ tầng làm động lực phát triển kinh tế - xã hội của Vùng, đặc biệt hệ thống giao thông gắn kết các tỉnh trong Vùng và kết nối với các vùng khác.
a) Về phát triển giao thông:
- Đường bộ:
Xây dựng và nâng cấp các tuyến đường Quốc lộ, Tỉnh lộ và đường huyện theo quy hoạch; hình thành mạng lưới giao thông gồm 5 trục hướng tâm: Hà Nội - Lào Cai (Quốc lộ 70, Quốc lộ 32C), Hà Nội - Điện Biên (Quốc lộ 6, Quốc lộ 32, Quốc lộ 32B), Hà Nội - Cao Bằng (Quốc lộ 3), Hà Nội - Lạng Sơn (Quốc lộ 1), Phú Thọ - Hà Giang (Quốc lộ 2) và 3 tuyến vành đai: Vành đai 1 (Quốc lộ 4, Quốc lộ 4A, Quốc lộ 4B, Quốc lộ 4C, Quốc lộ 4D, Quốc lộ 4H), Vành đai 2 (Quốc lộ 279), Vành đai 3 (Quốc lộ 37) làm động lực thúc đẩy phát triển của Vùng.
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các tuyến đường bộ cao tốc: Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn; Hà Nội - Lào Cai; Hòa Lạc - Hòa Bình và triển khai xây dựng đường cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn. Xây dựng đường kết nối các tỉnh với các tuyến đường cao tốc, đường tuần tra biên giới. Đầu tư hoàn thiện hệ thống đường giao thông nông thôn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, bảo đảm giao thông thông suốt.
- Đường sắt: Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn; Hà Nội - Lào Cai; Hà Nội - Thái Nguyên; Kép - Lưu Xá đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đường sắt quốc gia.
- Hàng không: Xây dựng mới các cảng hàng không Lào Cai, Lai Châu. Củng cố các sân bay nhỏ, sân bay chuyên dụng và bãi đáp trực thăng phục vụ hoạt động bay đến vùng sâu, vùng xa, nơi chưa có cảng hàng không.
- Đường thủy nội địa: Nâng cấp và tổ chức quản lý, khai thác tốt các tuyến đường thủy trên các sông, lòng hồ lớn trên địa bàn Vùng. Tiếp tục cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các bến cảng đầu mối trên các tuyến sông, lòng hồ thủy điện phục vụ vận chuyển hàng hóa.
b) Về Thủy lợi, cấp nước:
- Đầu tư đồng bộ hệ thống thiết bị điều tiết và vận hành có hiệu quả các công trình thủy lợi, hồ chứa hiện có. Tiếp tục đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi, hồ chứa nước, hệ thống kênh tưới đảm bảo cung cấp đủ nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp và điều tiết lũ tại các tỉnh có nguy cơ xảy ra lũ quét cao như: Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Hà Giang, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Lào Cai, Điện Biên.
- Xây dựng các tuyến đê sông, các công trình kè bờ sông biên giới nhằm tránh sạt lở đất, ổn định sản xuất và bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia. Xây dựng các công trình thủy lợi gắn với xây dựng thủy điện nhỏ nhằm cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nước sinh hoạt và cấp điện cho nhân dân vùng sâu, vùng xa nơi chưa có điện lưới quốc gia.
- Tập trung đầu tư, nâng cấp hệ thống cấp nước đảm bảo đáp ứng đủ nước sạch phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân đô thị; áp dụng công nghệ tiên tiến và xây dựng các mô hình cấp nước hợp vệ sinh cho nhân dân khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới trên địa bàn các địa phương trong Vùng.
c) Về cấp điện:
Tập trung triển khai xây dựng và hoàn thành các dự án thủy điện, nhiệt điện qui mô lớn trên địa bàn Vùng; xây dựng hệ thống truyền tải và phân phối điện đồng bộ, hiện đại đáp ứng nhu cầu cấp điện theo Tổng sơ đồ phát triển Điện lực 7.
Tập trung đẩy nhanh tiến độ xây dựng và hoàn thành các công trình thủy điện trọng điểm như thủy điện Lai Châu, thủy điện Huội Quảng, Bản Chát (Lai Châu), thủy điện Nậm Chiến (Sơn La); đầu tư xây dựng thủy điện tích năng Đông Phù Yên (Sơn La) nhằm cung cấp điện cho toàn Vùng và bổ sung nguồn điện cho cả nước. Đầu tư đồng bộ hạ tầng hệ thống truyền tải và phân phối điện đáp ứng nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao của các khu công nghiệp và nhu cầu sử dụng của nhân dân.
d) Thông tin và truyền thông:
Xây dựng cơ sở hạ tầng hệ thống viễn thông hiện đại với dung lượng và tốc độ lớn phục vụ kịp thời việc chỉ đạo, điều hành của Đảng và Nhà nước, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội và nhu cầu của nhân dân.

Content:
Phát triển kết cấu hạ tầng:
Đảm bảo phát triển đồng bộ, cân đối hệ thống kết cấu hạ tầng làm động lực phát triển kinh tế - xã hội của Vùng, đặc biệt hệ thống giao thông gắn kết các tỉnh trong Vùng và kết nối với các vùng khác.
a) Về phát triển giao thông:
- Đường bộ:
Xây dựng và nâng cấp các tuyến đường Quốc lộ, Tỉnh lộ và đường huyện theo quy hoạch; hình thành mạng lưới giao thông gồm 5 trục hướng tâm: Hà Nội - Lào Cai (Quốc lộ 70, Quốc lộ 32C), Hà Nội - Điện Biên (Quốc lộ 6, Quốc lộ 32, Quốc lộ 32B), Hà Nội - Cao Bằng (Quốc lộ 3), Hà Nội - Lạng Sơn (Quốc lộ 1), Phú Thọ - Hà Giang (Quốc lộ 2) và 3 tuyến vành đai: Vành đai 1 (Quốc lộ 4, Quốc lộ 4A, Quốc lộ 4B, Quốc lộ 4C, Quốc lộ 4D, Quốc lộ 4H), Vành đai 2 (Quốc lộ 279), Vành đai 3 (Quốc lộ 37) làm động lực thúc đẩy phát triển của Vùng.
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các tuyến đường bộ cao tốc: Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn; Hà Nội - Lào Cai; Hòa Lạc - Hòa Bình và triển khai xây dựng đường cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn. Xây dựng đường kết nối các tỉnh với các tuyến đường cao tốc, đường tuần tra biên giới. Đầu tư hoàn thiện hệ thống đường giao thông nông thôn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, bảo đảm giao thông thông suốt.
- Đường sắt: Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn; Hà Nội - Lào Cai; Hà Nội - Thái Nguyên; Kép - Lưu Xá đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đường sắt quốc gia.
- Hàng không: Xây dựng mới các cảng hàng không Lào Cai, Lai Châu. Củng cố các sân bay nhỏ, sân bay chuyên dụng và bãi đáp trực thăng phục vụ hoạt động bay đến vùng sâu, vùng xa, nơi chưa có cảng hàng không.
- Đường thủy nội địa: Nâng cấp và tổ chức quản lý, khai thác tốt các tuyến đường thủy trên các sông, lòng hồ lớn trên địa bàn Vùng. Tiếp tục cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các bến cảng đầu mối trên các tuyến sông, lòng hồ thủy điện phục vụ vận chuyển hàng hóa.
b) Về Thủy lợi, cấp nước:
- Đầu tư đồng bộ hệ thống thiết bị điều tiết và vận hành có hiệu quả các công trình thủy lợi, hồ chứa hiện có. Tiếp tục đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi, hồ chứa nước, hệ thống kênh tưới đảm bảo cung cấp đủ nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp và điều tiết lũ tại các tỉnh có nguy cơ xảy ra lũ quét cao như: Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Hà Giang, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Lào Cai, Điện Biên.
- Xây dựng các tuyến đê sông, các công trình kè bờ sông biên giới nhằm tránh sạt lở đất, ổn định sản xuất và bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia. Xây dựng các công trình thủy lợi gắn với xây dựng thủy điện nhỏ nhằm cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nước sinh hoạt và cấp điện cho nhân dân vùng sâu, vùng xa nơi chưa có điện lưới quốc gia.
- Tập trung đầu tư, nâng cấp hệ thống cấp nước đảm bảo đáp ứng đủ nước sạch phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân đô thị; áp dụng công nghệ tiên tiến và xây dựng các mô hình cấp nước hợp vệ sinh cho nhân dân khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới trên địa bàn các địa phương trong Vùng.
c) Về cấp điện:
Tập trung triển khai xây dựng và hoàn thành các dự án thủy điện, nhiệt điện qui mô lớn trên địa bàn Vùng; xây dựng hệ thống truyền tải và phân phối điện đồng bộ, hiện đại đáp ứng nhu cầu cấp điện theo Tổng sơ đồ phát triển Điện lực 7.
Tập trung đẩy nhanh tiến độ xây dựng và hoàn thành các công trình thủy điện trọng điểm như thủy điện Lai Châu, thủy điện Huội Quảng, Bản Chát (Lai Châu), thủy điện Nậm Chiến (Sơn La); đầu tư xây dựng thủy điện tích năng Đông Phù Yên (Sơn La) nhằm cung cấp điện cho toàn Vùng và bổ sung nguồn điện cho cả nước. Đầu tư đồng bộ hạ tầng hệ thống truyền tải và phân phối điện đáp ứng nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao của các khu công nghiệp và nhu cầu sử dụng của nhân dân.
d) Thông tin và truyền thông:
Xây dựng cơ sở hạ tầng hệ thống viễn thông hiện đại với dung lượng và tốc độ lớn phục vụ kịp thời việc chỉ đạo, điều hành của Đảng và Nhà nước, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội và nhu cầu của nhân dân.