Document: Điều 2 Thông tư 11/2014/TT-BTP bảo đảm bình đẳng giới trong trợ giúp pháp lý mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "17/04/2014", "sign_number": "11/2014/TT-BTP", "signer": "Nguyễn Thúy Hiền", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "17/04/2014", "sign_number": "11/2014/TT-BTP", "signer": "Nguyễn Thúy Hiền", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "17/04/2014", "sign_number": "11/2014/TT-BTP", "signer": "Nguyễn Thúy Hiền", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "17/04/2014", "sign_number": "11/2014/TT-BTP", "signer": "Nguyễn Thúy Hiền", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "17/04/2014", "sign_number": "11/2014/TT-BTP", "signer": "Nguyễn Thúy Hiền", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 11/2014/TT-BTP bảo đảm bình đẳng giới trong trợ giúp pháp lý mới nhất có nội dung như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.
2. Người thực hiện trợ giúp pháp lý.
3. Người được trợ giúp pháp lý.
4. Cơ quan quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý.
5. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị, xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có Trung tâm tư vấn pháp luật đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý (sau đây gọi tắt là tổ chức chủ quản của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý).

Content:
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.
2. Người thực hiện trợ giúp pháp lý.
3. Người được trợ giúp pháp lý.
4. Cơ quan quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý.
5. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị, xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có Trung tâm tư vấn pháp luật đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý (sau đây gọi tắt là tổ chức chủ quản của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý).