Document: Điểm l Khoản 2 Điều 1 Quyết định 756/2007/QĐ-UBND thực hiện Chương trình giảm nghèo Bắc Kạn 2006 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "18/05/2007", "sign_number": "756/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "18/05/2007", "sign_number": "756/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "18/05/2007", "sign_number": "756/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "18/05/2007", "sign_number": "756/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "18/05/2007", "sign_number": "756/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm l Khoản 2 Điều 1 Quyết định 756/2007/QĐ-UBND thực hiện Chương trình giảm nghèo Bắc Kạn 2006 2010

Điều 1. Thực hiện chương trình giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn với một số nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Các chỉ tiêu cần đạt được đến năm 2010.
...
l) 100% hộ nghèo có nhu cầu được trợ giúp pháp lý.
II. ĐỐI TƯỢNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH.
Đối tượng của chương trình là người nghèo, hộ nghèo, xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn và thôn bản nghèo, ưu tiên đối tượng mà chủ hộ là phụ nữ, hộ nghèo dân tộc thiểu số, hộ nghèo là đối tượng bảo trợ xã hội (người già, người tàn tật, trẻ em không nơi nương tựa).
III. CÁC CHÍNH SÁCH VÀ DỰ ÁN CỤ THỂ.
1. Các chính sách và dự án tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập.
a) Chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo.
Cung cấp tín dụng ưu đãi cho 34.000 lượt hộ nghèo và hộ cận nghèo có nhu cầu vay vốn để phát triển sản xuất, tăng thu nhập. Mức vay bình quân là 10 triệu đồng/hộ, tối đa là 15 triệu đồng/hộ, thời hạn vay tối đa là 5 năm. Nguồn vốn tín dụng tăng thêm là 178.440 triệu đồng, do Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam bổ sung.
b) Chính sách hỗ trợ đất sản xuất cho hộ nghèo dân tộc thiểu số (theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ).
Hỗ trợ đất sản xuất cho 2.500 hộ nghèo dân tộc thiểu số trong số 5.173 hộ nghèo dân tộc thiểu số thiếu đất sản xuất. Kinh phí hỗ trợ là 3.036 triệu đồng, trong đó từ ngân sách trung ương là 2.530 triệu đồng, ngân sách địa phương là 506 triệu đồng.
c) Dự án khuyến nông - khuyến lâm, hướng dẫn cách làm ăn.
Hỗ trợ 9.000 hộ nghèo về kiến thức, kỹ năng phát triển sản xuất nông-lâm nghiệp, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để tăng thu nhập và giảm nghèo bền vững. Kinh phí thực hiện khoảng 4.000 triệu đồng, trong đó từ ngân sách trung ương là 2.500 triệu đồng ngân sách địa phương là 1.500 triệu đồng.
d) Dự án xây dựng và nhân rộng mô hình xóa đói, giảm nghèo.
Xây dựng ít nhất 10 mô hình làng nghề, mỗi năm 2 mô hình, mỗi mô hình thu hút từ 60-100 hộ nghèo và cận nghèo phát triển ngành nghề, tăng thu nhập. Kinh phí xây dựng mô hình là 3.200 triệu đồng từ ngân sách địa phương.
đ) Đề án phát triển chăn nuôi đàn trâu, bò (thực hiện theo Quyết định số 3423/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn).
Tổng kinh phí thực hiện là 110. 660 triệu đồng từ ngân sách địa phương.
e) Dự án dạy nghề cho người nghèo.
Tổ chức dạy nghề cho 15.000 lượt người trong đó có 10.000 lượt người nghèo nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp để tổ chức sản xuất, tự tạo việc làm. Kinh phí thực hiện là 7.500 triệu đồng từ ngân sách trung ương, bố trí qua dự án dạy nghề cho lao động nông thôn thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục, đào tạo.
f) Đề án xuất khẩu lao động.
Tổ chức cho 5.000 người lao động, trong đó có 60-70% là lao động nghèo của tỉnh đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Thành lập Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động của tỉnh nhằm cung cấp vốn vay cho người lao động; hỗ trợ kinh phí cho Ban chỉ đạo các cấp để triển khai đề án. Kinh phí thành lập Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động là 20.240 triệu đồng từ ngân sách địa phương, trong đó 20.000 triệu để cho vay và 240 triệu để hỗ trợ Ban chỉ đạo các cấp (cấp tỉnh 20 triệu/năm, cấp huyện 5 triệu/năm).
Các dự án, chính sách tạo cơ hội để người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
a) Chính sách hỗ trợ về y tế.
Thực hiện khám chữa bệnh miễn phí thông qua mua thẻ bảo hiểm y tế cho 100% người thuộc hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số. Kinh phí thực hiện là 83.400 triệu đồng từ ngân sách địa phương (được trung ương cân đối thông qua ngân sách đảm bảo xã hội).
b) Chính sách hỗ trợ về giáo dục.
Hỗ trợ 500.000 lượt con em hộ nghèo trong độ tuổi đi học phổ thông thông qua miễn học phí và các khoản đóng góp xây dựng trường cho con em hộ nghèo; hỗ trợ vở viết, sách giáo khoa cho con em hộ dân tộc thiểu số, con em hộ nghèo sống ở các xã, thôn bản thuộc khu vực III. Kinh phí thực hiện là 27.500 triệu đồng từ ngân sách địa phương (cân đối từ ngân sách Trung ương hỗ trợ theo Quyết định số 186/2001/QĐ-TTg ngày 7 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ).
c) Chính sách hỗ trợ người nghèo về đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt (theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ).
Thực hiện hỗ trợ đất ở cho 2.809 hộ, hỗ trợ nhà ở cho 5.879 hộ và nước sinh hoạt cho 12.220 hộ. Kinh phí thực hiện là 67.691 triệu đồng, từ ngân sách Trung ương là 61.998 triệu đồng, từ ngân sách địa phương là 5.693 triệu đồng.
d) Chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo.
Thực hiện trợ giúp 100% hộ nghèo có nhu cầu được trợ giúp pháp lý. Kinh phí thực hiện là 250 triệu đồng từ ngân sách địa phương.

Content:
100% hộ nghèo có nhu cầu được trợ giúp pháp lý.
II. ĐỐI TƯỢNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH.
Đối tượng của chương trình là người nghèo, hộ nghèo, xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn và thôn bản nghèo, ưu tiên đối tượng mà chủ hộ là phụ nữ, hộ nghèo dân tộc thiểu số, hộ nghèo là đối tượng bảo trợ xã hội (người già, người tàn tật, trẻ em không nơi nương tựa).
III. CÁC CHÍNH SÁCH VÀ DỰ ÁN CỤ THỂ.
1. Các chính sách và dự án tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập.
a) Chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo.
Cung cấp tín dụng ưu đãi cho 34.000 lượt hộ nghèo và hộ cận nghèo có nhu cầu vay vốn để phát triển sản xuất, tăng thu nhập. Mức vay bình quân là 10 triệu đồng/hộ, tối đa là 15 triệu đồng/hộ, thời hạn vay tối đa là 5 năm. Nguồn vốn tín dụng tăng thêm là 178.440 triệu đồng, do Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam bổ sung.
b) Chính sách hỗ trợ đất sản xuất cho hộ nghèo dân tộc thiểu số (theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ).
Hỗ trợ đất sản xuất cho 2.500 hộ nghèo dân tộc thiểu số trong số 5.173 hộ nghèo dân tộc thiểu số thiếu đất sản xuất. Kinh phí hỗ trợ là 3.036 triệu đồng, trong đó từ ngân sách trung ương là 2.530 triệu đồng, ngân sách địa phương là 506 triệu đồng.
c) Dự án khuyến nông - khuyến lâm, hướng dẫn cách làm ăn.
Hỗ trợ 9.000 hộ nghèo về kiến thức, kỹ năng phát triển sản xuất nông-lâm nghiệp, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để tăng thu nhập và giảm nghèo bền vững. Kinh phí thực hiện khoảng 4.000 triệu đồng, trong đó từ ngân sách trung ương là 2.500 triệu đồng ngân sách địa phương là 1.500 triệu đồng.
d) Dự án xây dựng và nhân rộng mô hình xóa đói, giảm nghèo.
Xây dựng ít nhất 10 mô hình làng nghề, mỗi năm 2 mô hình, mỗi mô hình thu hút từ 60-100 hộ nghèo và cận nghèo phát triển ngành nghề, tăng thu nhập. Kinh phí xây dựng mô hình là 3.200 triệu đồng từ ngân sách địa phương.
đ) Đề án phát triển chăn nuôi đàn trâu, bò (thực hiện theo Quyết định số 3423/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn).
Tổng kinh phí thực hiện là 110. 660 triệu đồng từ ngân sách địa phương.
e) Dự án dạy nghề cho người nghèo.
Tổ chức dạy nghề cho 15.000 lượt người trong đó có 10.000 lượt người nghèo nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp để tổ chức sản xuất, tự tạo việc làm. Kinh phí thực hiện là 7.500 triệu đồng từ ngân sách trung ương, bố trí qua dự án dạy nghề cho lao động nông thôn thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục, đào tạo.
f) Đề án xuất khẩu lao động.
Tổ chức cho 5.000 người lao động, trong đó có 60-70% là lao động nghèo của tỉnh đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Thành lập Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động của tỉnh nhằm cung cấp vốn vay cho người lao động; hỗ trợ kinh phí cho Ban chỉ đạo các cấp để triển khai đề án. Kinh phí thành lập Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động là 20.240 triệu đồng từ ngân sách địa phương, trong đó 20.000 triệu để cho vay và 240 triệu để hỗ trợ Ban chỉ đạo các cấp (cấp tỉnh 20 triệu/năm, cấp huyện 5 triệu/năm).
Các dự án, chính sách tạo cơ hội để người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
a) Chính sách hỗ trợ về y tế.
Thực hiện khám chữa bệnh miễn phí thông qua mua thẻ bảo hiểm y tế cho 100% người thuộc hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số. Kinh phí thực hiện là 83.400 triệu đồng từ ngân sách địa phương (được trung ương cân đối thông qua ngân sách đảm bảo xã hội).
b) Chính sách hỗ trợ về giáo dục.
Hỗ trợ 500.000 lượt con em hộ nghèo trong độ tuổi đi học phổ thông thông qua miễn học phí và các khoản đóng góp xây dựng trường cho con em hộ nghèo; hỗ trợ vở viết, sách giáo khoa cho con em hộ dân tộc thiểu số, con em hộ nghèo sống ở các xã, thôn bản thuộc khu vực III. Kinh phí thực hiện là 27.500 triệu đồng từ ngân sách địa phương (cân đối từ ngân sách Trung ương hỗ trợ theo Quyết định số 186/2001/QĐ-TTg ngày 7 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ).
c) Chính sách hỗ trợ người nghèo về đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt (theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ).
Thực hiện hỗ trợ đất ở cho 2.809 hộ, hỗ trợ nhà ở cho 5.879 hộ và nước sinh hoạt cho 12.220 hộ. Kinh phí thực hiện là 67.691 triệu đồng, từ ngân sách Trung ương là 61.998 triệu đồng, từ ngân sách địa phương là 5.693 triệu đồng.
d) Chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo.
Thực hiện trợ giúp 100% hộ nghèo có nhu cầu được trợ giúp pháp lý. Kinh phí thực hiện là 250 triệu đồng từ ngân sách địa phương.