Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2711/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "2711/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "2711/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "2711/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "2711/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "2711/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2711/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011- 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
- Phát triển nhân lực đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng, có cơ cấu nhân lực phù hợp, có trình độ chuyên môn cao, có kỹ năng nghề nghiệp tốt, tác phong chuyên nghiệp, năng động, có phẩm chất phục vụ yêu cầu xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, là trung tâm của khu vực miền Trung và một trong những trung tâm lớn, đặc sắc của cả nước về văn hóa, du lịch, khoa học công nghệ, y tế chuyên sâu, giáo dục - đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực chất lượng cao.
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu lao động theo hướng tiến bộ, CNH, HĐH. Căn cứ theo yêu cầu phát triển, tập trung ưu tiên phát triển nhân lực các ngành, sản phẩm có lợi thế và là thế mạnh của tỉnh.
- Trong lĩnh vực dịch vụ ưu tiên phát triển các ngành: du lịch, tài chính, ngân hàng, giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa…Lĩnh vực công nghiệp ưu tiên phát triển: công nghiệp chế biến, vật liệu xây dựng, dệt may; công nghệ cao ưu tiên các ngành: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới và công nghệ tự động hóa; lĩnh vực nông nghiệp ưu tiên phát triển các ngành: nuôi trồng thủy sản, kinh tế biển, trồng trọt và chăn nuôi chất lượng cao, phục vụ du lịch và xuất khẩu.
b) Mục tiêu cụ thể
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 74% năm 2015 và 85% năm 2020; trong đó, qua đào tạo nghề là 60% và 70%. Tổng số lao động dự kiến được đào tạo giai đoạn 2011-2015 khoảng 192 nghìn lao động, bình quân 38,4 nghìn lao động/năm; giai đoạn 2016-2020 khoảng 144 nghìn lao động, bình quân 28,8 nghìn lao động/năm.
- Năm 2015 tỷ lệ nhân lực qua đào tạo ở khu vực Nông lâm ngư nghiệp đạt 57%, công nghiệp 78,6%, xây dựng 77%, dịch vụ 79%.
- Năm 2020 tỷ lệ nhân lực qua đào tạo ở khu vực Nông lâm ngư nghiệp đạt 77%, công nghiệp 85,3%, xây dựng 85,5%, dịch vụ 86%.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên ở các trường đại học, cao đẳng, các trường trung cấp chuyên nghiệp và trường nghề đạt chuẩn theo quy định. Tạo bước đột phá chất lượng trong đào tạo.
II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC ĐẾN NĂM 2020
1. Phát triển nhân lực theo bậc đào tạo
Tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo trong nền kinh tế của tỉnh với cơ cấu hợp lý. Tổng số nhân lực qua đào tạo năm 2015 vào khoảng 469 nghìn người, chiếm 74% lực lượng lao động của tỉnh và năm 2020 khoảng 613 nghìn người, chiếm 85% lực lượng lao động của tỉnh. Trong tổng số nhân lực qua đào tạo, số nhân lực qua hệ thống đào tạo nghề năm 2015 khoảng 380 nghìn người và năm 2020 khoảng 505 nghìn người.
Về cơ cấu bậc đào tạo
- Giai đoạn 2011-2015: đào tạo mới khoảng 192 nghìn người, theo cấp đào tạo: sơ cấp nghề và công nhân kỹ thuật khoảng 124 nghìn người (chiếm 65%), trung cấp nghề và trung cấp chuyên nghiệp khoảng 45 nghìn người (chiếm 23%), cao đẳng, đại học và sau đại học khoảng 23 nghìn người (chiếm 12%).
- Giai đoạn 2016-2020: đào tạo mới khoảng 144 nghìn người, theo cấp đào tạo: sơ cấp nghề và công nhân kỹ thuật khoảng 90 nghìn người (chiếm 62,5%), trung cấp nghề và trung cấp chuyên nghiệp khoảng 36 nghìn người (chiếm 25%), cao đẳng, đại học và sau đại học khoảng 18 nghìn người (chiếm 12,5%).
2. Phát triển nhân lực theo ngành chủ yếu
a) Lĩnh vực dịch vụ
- Nhân lực trong khu vực dịch vụ tăng từ 201,2 nghìn người năm 2010 (chiếm 36,1% tổng nhân lực trong nền kinh tế quốc dân) lên 273 nghìn người năm 2015 (chiếm 43,0% tổng nhân lực trong nền kinh tế quốc dân) và 325 nghìn người năm 2020 (chiếm 45% tổng nhân lực trong nền kinh tế quốc dân).
- Giai đoạn 2011-2015, cần đào tạo và đào tạo lại khoảng 90 nghìn người, trong đó các ngành chiếm tỷ trọng lớn là thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng, tài chính tín dụng, giáo dục, y tế.
- Giai đoạn 2016-2020, cần đào tạo và đào tạo lại khoảng 63 nghìn người, trong đó các ngành chiếm tỷ trọng lớn là thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng, tài chính tín dụng, giáo dục, y tế.
b) Lĩnh vực công nghiệp - xây dựng
- Nhân lực trong lĩnh vực công nghiệp tăng từ 97,6 nghìn người năm 2010 (chiếm 17,5% tổng lao động trong nền kinh tế quốc dân) lên khoảng 142 nghìn người năm 2015 (chiếm 22,3% tổng lao động trong nền kinh tế quốc dân) và 172 nghìn người năm 2020 (chiếm 24% tổng lao động trong nền kinh tế quốc dân).
- Nhân lực trong lĩnh vực xây dựng: tăng từ 54,7 nghìn người năm 2010 (chiếm 9,8% tổng lao động trong nền kinh tế quốc dân) lên khoảng 87 nghìn người năm 2015 (chiếm 13,7% tổng lao động trong nền kinh tế quốc dân) và khoảng 116 nghìn người năm 2020 (chiếm 16,1% tổng lao động trong nền kinh tế quốc dân).
- Giai đoạn 2011-2020, cần đào tạo và đào tạo lại khoảng 101 nghìn lao động ngành công nghiệp và khoảng 72 nghìn lao động ngành xây dựng. Trong đó các ngành công nghiệp chế biến và xây dựng chiếm tỷ trọng lớn.
c) Lĩnh vực nông lâm, thủy sản
- Nhân lực giảm từ 203,6 nghìn người năm 2010 (chiếm 36,6% tổng lao động trong nền kinh tế quốc dân) xuống 133 nghìn người năm 2015 (chiếm 21% tổng lao động trong nền kinh tế quốc dân) và 108 nghìn người năm 2020 (chiếm 15,1% tổng lao động trong nền kinh tế quốc dân).
Trong giai đoạn 2011-2020, nhân lực ngành nông lâm thủy sản cần đào tạo lại khoảng 60 nghìn người chủ yếu bậc sơ cấp, trung cấp.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Giai đoạn 2011-2015: đào tạo nghề cho khoảng 35 nghìn lao động nông thôn (bình quân mỗi năm đào tạo 7 nghìn lao động)
- Giai đoạn 2016-2020: đào tạo nghề cho khoảng 40 nghìn lao động nông thôn (bình quân mỗi năm đào tạo 8 nghìn lao động)
Định hướng dạy các ngành nghề ở khu vực nông thôn và các huyện như sau:
+ Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và nông thôn: tập huấn, dạy nghề và chuyển giao công nghệ cho nông dân thuộc các lĩnh vực: kỹ thuật trồng các loại cây đặc sản của địa phương (trồng nấm, dược liệu, hoa, rau sạch...), chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản giá trị cao, kỹ năng đi biển và đánh bắt cá xa bờ, thú y, phân loại, tiền sơ chế sản phẩm nông-lâm nghiệp, các ngành nghề cơ khí thông dụng, điện thông dụng, mộc, nề, may...
+ Thành phố Huế: cơ khí, chế tác kim loại, điện-điện tử, xây dựng, may, thương mại, dịch vụ, du lịch, trồng rau sạch;
+ Thị xã Hương Thủy: cơ khí, xây dựng, dệt may, thương mại, dịch vụ, du lịch.
+ Huyện Phong Điền: chế biến nông, lâm sản; nông nghiệp, nuôi trồng và chế biến thủy sản;
+ Huyện Quảng Điền: nông nghiệp, chế biến nông sản, thủy sản;
+ Thị xã Hương Trà: cơ khí, vật liệu xây dựng, nông nghiệp, chế biến nông sản, du lịch, thương mại...
+ Huyện Phú Vang: nuôi trồng thủy sản, chế biến nông sản, thủy sản;
+ Huyện Phú Lộc: cơ khí, điện, điện tử, chế tác kim loại, du lịch, thương mại, chế biến nông sản, thủy sản, các nghề truyền thống của các làng nghề;
+ Huyện Nam Đông: chế biến nông sản, sản phẩm chăn nuôi, mộc gia dụng, các nghề truyền thống;
+ Huyện A Lưới: chế biến nông sản, lâm sản, chăn nuôi, trồng cây lâm nghiệp, du lịch;
d) Phát triển nhân lực của một số ngành, lĩnh vực đặc thù
- Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức:
+ Đội ngũ công chức, viên chức trên địa bàn đến năm 2015 khoảng 35 nghìn người, trong đó tỉnh quản lý 28 nghìn người. Đến năm 2020, tổng số công chức, viên chức trên địa bàn khoảng 41 nghìn người trong đó tỉnh quản lý 31 nghìn người, trong đó số công chức, viên chức có trình độ đại học và trên đại học chiếm khoảng 70%.
+ Tỷ lệ công chức, viên chức cần bồi dưỡng chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ thời kỳ 2011-2015 khoảng 20%/năm và thời kỳ 2016-2020 cần bồi dưỡng, đào tạo cho khoảng 15%/năm tổng số công chức, viên chức.
+ Liên kết hợp tác với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước, kết hợp đào tạo dài hạn tập trung với các loại hình đào tạo khác phù hợp với yêu cầu sử dụng, chức danh công tác và cơ cấu ngành nghề theo hướng chuyên sâu. Ưu tiên đào tạo sau đại học, tổ chức các lớp bồi dưỡng cập nhật kiến thức nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng thực thi nhiệm vụ, công vụ kỹ năng giao tiếp bằng ngoại ngữ cho đội ngũ công chức.
- Nhân lực lãnh đạo, quản lý trong khu vực sản xuất kinh doanh:
+ Tổ chức các lớp tập huấn, bổ sung kiến thức về tổ chức và quản lý, quản trị doanh nghiệp, tiếp cận thị trường, pháp luật kinh doanh, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, sở hữu trí tuệ… cho các doanh nhân, cán bộ quản lý doanh nghiệp.
+ Khuyến khích các tổ chức đào tạo kỹ năng quản trị kinh doanh cho các doanh nghiệp mới được thành lập và đang hoạt động.
+ Đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ doanh nhân giai đoạn 2011- 2020 khoảng 10 nghìn lượt, bình quân 1000 lượt người/năm nhằm từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên địa bàn.
- Nhân lực cho các khu kinh tế, khu công nghiệp:
+ Đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh: Tổng nhu cầu đào tạo nghề cho các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh thời kỳ 2011-2015 khoảng 36 nghìn người, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao cho khoảng 8 nghìn người; đào tạo từ trình độ trung cấp chuyên nghiệp trở lên khoảng 19,5 nghìn người, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao cho khoảng 4,5 nghìn người.
+ Đối với khu kinh tế Chân Mây-Lăng Cô: Tổng nhu cầu đào tạo nghề cho các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh thời kỳ 2011-2015 khoảng 15 nghìn người, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao là khoảng 250 người; đào tạo từ trình độ trung cấp chuyên nghiệp trở lên khoảng 9,7 nghìn người.
- Nhân lực đội ngũ khoa học, công nghệ:
Đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ năm 2015 tăng lên khoảng 2,3 nghìn người, trong đó số nhân lực có trình độ trên đại học khoảng 30% và tăng lên khoảng 3,5 nghìn người (năm 2020), số nhân lực có trình độ trên đại học khoảng 35%, chủ yếu phát triển các ngành khoa học: tự nhiên, xã hội nhân văn, y dược, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học… tăng dần nhân lực chuyên gia đầu đàn các ngành khoa học có tiềm năng lợi thế trên địa bàn tỉnh.
- Nhân lực đội ngũ y tế và công tác trợ giúp xã hội:
Đến năm 2015, nhân lực đội ngũ y tế và công tác trợ giúp xã hội tăng lên 12 nghìn người và năm 2020 là 15 nghìn người, riêng nhân lực ngành y tế năm 2015 khoảng 8,2 nghìn người, trong đó tỉnh quản lý khoảng 4,2 nghìn người và năm 2020 khoảng 11,6 nghìn người, trong đó tỉnh quản lý khoảng 5,4 nghìn người và 100% nhân lực y tế được đào tạo. Giai đoạn 2011-2020 cần đào tạo và đào tạo lại khoảng 4,8 nghìn cán bộ y tế trên địa bàn.
- Đào tạo nhân lực phục vụ xuất khẩu lao động:
Với mục tiêu phấn đấu đến năm 2020, lao động xuất khẩu đạt 5- 6 nghìn lao động/năm, cần tổ chức đào tạo nhân lực phục vụ xuất khẩu đến năm 2015 có trên 75% và đến năm 2020 có 100% lao động được đào tạo trước khi đi làm việc ở nước ngoài.
- Nhân lực cụ thể cho các ngành và lĩnh vực khác:
Đối với những lĩnh vực, ngành nghề cụ thể (Du lịch, Tài chính, Ngân hàng, Bưu chính- Viễn thông, Giao thông vận tải, Tài nguyên môi trường, công nghệ thông tin, văn hóa, thể thao, y tế, giáo dục...) và những giải pháp đặc thù của các ngành/lĩnh vực cụ thể sẽ được phản ánh trong Kế hoạch phát triển nhân lực của các ngành và các địa phương giai đoạn 2011-2015 và giai đoạn 2016-2020.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về phát triển nhân lực
a) Tuyên truyền, giáo dục nâng dần nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về tầm quan trọng của việc phát triển nhân lực tác động tích cực đến sự tăng trưởng kinh tế địa phương, cải thiện thu nhập và nâng cao mức sống dân cư. Vận động để thay đổi tâm lý phổ biến trong người dân của tỉnh từ “học để có bằng cấp” sang “học để làm việc”.
b) Hàng năm đưa công tác đào tạo, phát triển nhân lực vào nhiệm vụ trọng tâm, chương trình hành động của địa phương, của ngành; lồng ghép vào các chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, từng ngành; xây dựng kế hoạch với những mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể thực hiện đào tạo, phát triển nhân lực của từng đơn vị.
2. Đổi mới quản lý Nhà nước về phát triển nhân lực
a) Thống nhất về quy hoạch phát triển nhân lực trên địa bàn: đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý theo hướng hiện đại, hiệu quả.
b) Thành lập bộ phận thu thập thông tin, cơ sở dữ liệu về cung cầu nhân lực tại trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Thông tin và truyền thông; nghiên cứu và ứng dụng các chính sách, cơ chế đào tạo có liên quan đến việc phát triển nhân lực của địa phương. Gắn với công tác quản lý, dự báo, cân đối nhu cầu đào tạo nhân lực và hỗ trợ việc làm cho lao động sau đào tạo giữa các ngành, địa phương, cơ sở đào tạo và các tổ chức kinh tế.
c) Các ngành của tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch của ngành và của địa phương trên cơ sở Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh gắn với nội dung quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011-2020.
d) Xây dựng chương trình hành động và các chương trình phát triển theo từng giai đoạn theo định hướng của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển nhân lực đến năm 2020.

Content:
Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
- Phát triển nhân lực đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng, có cơ cấu nhân lực phù hợp, có trình độ chuyên môn cao, có kỹ năng nghề nghiệp tốt, tác phong chuyên nghiệp, năng động, có phẩm chất phục vụ yêu cầu xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, là trung tâm của khu vực miền Trung và một trong những trung tâm lớn, đặc sắc của cả nước về văn hóa, du lịch, khoa học công nghệ, y tế chuyên sâu, giáo dục - đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực chất lượng cao.
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu lao động theo hướng tiến bộ, CNH, HĐH. Căn cứ theo yêu cầu phát triển, tập trung ưu tiên phát triển nhân lực các ngành, sản phẩm có lợi thế và là thế mạnh của tỉnh.
- Trong lĩnh vực dịch vụ ưu tiên phát triển các ngành: du lịch, tài chính, ngân hàng, giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa…Lĩnh vực công nghiệp ưu tiên phát triển: công nghiệp chế biến, vật liệu xây dựng, dệt may; công nghệ cao ưu tiên các ngành: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới và công nghệ tự động hóa; lĩnh vực nông nghiệp ưu tiên phát triển các ngành: nuôi trồng thủy sản, kinh tế biển, trồng trọt và chăn nuôi chất lượng cao, phục vụ du lịch và xuất khẩu.
b) Mục tiêu cụ thể
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 74% năm 2015 và 85% năm 2020; trong đó, qua đào tạo nghề là 60% và 70%. Tổng số lao động dự kiến được đào tạo giai đoạn 2011-2015 khoảng 192 nghìn lao động, bình quân 38,4 nghìn lao động/năm; giai đoạn 2016-2020 khoảng 144 nghìn lao động, bình quân 28,8 nghìn lao động/năm.
- Năm 2015 tỷ lệ nhân lực qua đào tạo ở khu vực Nông lâm ngư nghiệp đạt 57%, công nghiệp 78,6%, xây dựng 77%, dịch vụ 79%.
- Năm 2020 tỷ lệ nhân lực qua đào tạo ở khu vực Nông lâm ngư nghiệp đạt 77%, công nghiệp 85,3%, xây dựng 85,5%, dịch vụ 86%.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên ở các trường đại học, cao đẳng, các trường trung cấp chuyên nghiệp và trường nghề đạt chuẩn theo quy định. Tạo bước đột phá chất lượng trong đào tạo.
II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC ĐẾN NĂM 2020
1. Phát triển nhân lực theo bậc đào tạo
Tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo trong nền kinh tế của tỉnh với cơ cấu hợp lý. Tổng số nhân lực qua đào tạo năm 2015 vào khoảng 469 nghìn người, chiếm 74% lực lượng lao động của tỉnh và năm 2020 khoảng 613 nghìn người, chiếm 85% lực lượng lao động của tỉnh. Trong tổng số nhân lực qua đào tạo, số nhân lực qua hệ thống đào tạo nghề năm 2015 khoảng 380 nghìn người và năm 2020 khoảng 505 nghìn người.
Về cơ cấu bậc đào tạo
- Giai đoạn 2011-2015: đào tạo mới khoảng 192 nghìn người, theo cấp đào tạo: sơ cấp nghề và công nhân kỹ thuật khoảng 124 nghìn người (chiếm 65%), trung cấp nghề và trung cấp chuyên nghiệp khoảng 45 nghìn người (chiếm 23%), cao đẳng, đại học và sau đại học khoảng 23 nghìn người (chiếm 12%).
- Giai đoạn 2016-2020: đào tạo mới khoảng 144 nghìn người, theo cấp đào tạo: sơ cấp nghề và công nhân kỹ thuật khoảng 90 nghìn người (chiếm 62,5%), trung cấp nghề và trung cấp chuyên nghiệp khoảng 36 nghìn người (chiếm 25%), cao đẳng, đại học và sau đại học khoảng 18 nghìn người (chiếm 12,5%).
Phát triển nhân lực theo ngành chủ yếu
a) Lĩnh vực dịch vụ
- Nhân lực trong khu vực dịch vụ tăng từ 201,2 nghìn người năm 2010 (chiếm 36,1% tổng nhân lực trong nền kinh tế quốc dân) lên 273 nghìn người năm 2015 (chiếm 43,0% tổng nhân lực trong nền kinh tế quốc dân) và 325 nghìn người năm 2020 (chiếm 45% tổng nhân lực trong nền kinh tế quốc dân).
- Giai đoạn 2011-2015, cần đào tạo và đào tạo lại khoảng 90 nghìn người, trong đó các ngành chiếm tỷ trọng lớn là thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng, tài chính tín dụng, giáo dục, y tế.
- Giai đoạn 2016-2020, cần đào tạo và đào tạo lại khoảng 63 nghìn người, trong đó các ngành chiếm tỷ trọng lớn là thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng, tài chính tín dụng, giáo dục, y tế.
b) Lĩnh vực công nghiệp - xây dựng
- Nhân lực trong lĩnh vực công nghiệp tăng từ 97,6 nghìn người năm 2010 (chiếm 17,5% tổng lao động trong nền kinh tế quốc dân) lên khoảng 142 nghìn người năm 2015 (chiếm 22,3% tổng lao động trong nền kinh tế quốc dân) và 172 nghìn người năm 2020 (chiếm 24% tổng lao động trong nền kinh tế quốc dân).
- Nhân lực trong lĩnh vực xây dựng: tăng từ 54,7 nghìn người năm 2010 (chiếm 9,8% tổng lao động trong nền kinh tế quốc dân) lên khoảng 87 nghìn người năm 2015 (chiếm 13,7% tổng lao động trong nền kinh tế quốc dân) và khoảng 116 nghìn người năm 2020 (chiếm 16,1% tổng lao động trong nền kinh tế quốc dân).
- Giai đoạn 2011-2020, cần đào tạo và đào tạo lại khoảng 101 nghìn lao động ngành công nghiệp và khoảng 72 nghìn lao động ngành xây dựng. Trong đó các ngành công nghiệp chế biến và xây dựng chiếm tỷ trọng lớn.
c) Lĩnh vực nông lâm, thủy sản
- Nhân lực giảm từ 203,6 nghìn người năm 2010 (chiếm 36,6% tổng lao động trong nền kinh tế quốc dân) xuống 133 nghìn người năm 2015 (chiếm 21% tổng lao động trong nền kinh tế quốc dân) và 108 nghìn người năm 2020 (chiếm 15,1% tổng lao động trong nền kinh tế quốc dân).
Trong giai đoạn 2011-2020, nhân lực ngành nông lâm thủy sản cần đào tạo lại khoảng 60 nghìn người chủ yếu bậc sơ cấp, trung cấp.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Giai đoạn 2011-2015: đào tạo nghề cho khoảng 35 nghìn lao động nông thôn (bình quân mỗi năm đào tạo 7 nghìn lao động)
- Giai đoạn 2016-2020: đào tạo nghề cho khoảng 40 nghìn lao động nông thôn (bình quân mỗi năm đào tạo 8 nghìn lao động)
Định hướng dạy các ngành nghề ở khu vực nông thôn và các huyện như sau:
+ Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và nông thôn: tập huấn, dạy nghề và chuyển giao công nghệ cho nông dân thuộc các lĩnh vực: kỹ thuật trồng các loại cây đặc sản của địa phương (trồng nấm, dược liệu, hoa, rau sạch...), chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản giá trị cao, kỹ năng đi biển và đánh bắt cá xa bờ, thú y, phân loại, tiền sơ chế sản phẩm nông-lâm nghiệp, các ngành nghề cơ khí thông dụng, điện thông dụng, mộc, nề, may...
+ Thành phố Huế: cơ khí, chế tác kim loại, điện-điện tử, xây dựng, may, thương mại, dịch vụ, du lịch, trồng rau sạch;
+ Thị xã Hương Thủy: cơ khí, xây dựng, dệt may, thương mại, dịch vụ, du lịch.
+ Huyện Phong Điền: chế biến nông, lâm sản; nông nghiệp, nuôi trồng và chế biến thủy sản;
+ Huyện Quảng Điền: nông nghiệp, chế biến nông sản, thủy sản;
+ Thị xã Hương Trà: cơ khí, vật liệu xây dựng, nông nghiệp, chế biến nông sản, du lịch, thương mại...
+ Huyện Phú Vang: nuôi trồng thủy sản, chế biến nông sản, thủy sản;
+ Huyện Phú Lộc: cơ khí, điện, điện tử, chế tác kim loại, du lịch, thương mại, chế biến nông sản, thủy sản, các nghề truyền thống của các làng nghề;
+ Huyện Nam Đông: chế biến nông sản, sản phẩm chăn nuôi, mộc gia dụng, các nghề truyền thống;
+ Huyện A Lưới: chế biến nông sản, lâm sản, chăn nuôi, trồng cây lâm nghiệp, du lịch;
d) Phát triển nhân lực của một số ngành, lĩnh vực đặc thù
- Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức:
+ Đội ngũ công chức, viên chức trên địa bàn đến năm 2015 khoảng 35 nghìn người, trong đó tỉnh quản lý 28 nghìn người. Đến năm 2020, tổng số công chức, viên chức trên địa bàn khoảng 41 nghìn người trong đó tỉnh quản lý 31 nghìn người, trong đó số công chức, viên chức có trình độ đại học và trên đại học chiếm khoảng 70%.
+ Tỷ lệ công chức, viên chức cần bồi dưỡng chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ thời kỳ 2011-2015 khoảng 20%/năm và thời kỳ 2016-2020 cần bồi dưỡng, đào tạo cho khoảng 15%/năm tổng số công chức, viên chức.
+ Liên kết hợp tác với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước, kết hợp đào tạo dài hạn tập trung với các loại hình đào tạo khác phù hợp với yêu cầu sử dụng, chức danh công tác và cơ cấu ngành nghề theo hướng chuyên sâu. Ưu tiên đào tạo sau đại học, tổ chức các lớp bồi dưỡng cập nhật kiến thức nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng thực thi nhiệm vụ, công vụ kỹ năng giao tiếp bằng ngoại ngữ cho đội ngũ công chức.
- Nhân lực lãnh đạo, quản lý trong khu vực sản xuất kinh doanh:
+ Tổ chức các lớp tập huấn, bổ sung kiến thức về tổ chức và quản lý, quản trị doanh nghiệp, tiếp cận thị trường, pháp luật kinh doanh, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, sở hữu trí tuệ… cho các doanh nhân, cán bộ quản lý doanh nghiệp.
+ Khuyến khích các tổ chức đào tạo kỹ năng quản trị kinh doanh cho các doanh nghiệp mới được thành lập và đang hoạt động.
+ Đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ doanh nhân giai đoạn 2011- 2020 khoảng 10 nghìn lượt, bình quân 1000 lượt người/năm nhằm từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên địa bàn.
- Nhân lực cho các khu kinh tế, khu công nghiệp:
+ Đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh: Tổng nhu cầu đào tạo nghề cho các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh thời kỳ 2011-2015 khoảng 36 nghìn người, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao cho khoảng 8 nghìn người; đào tạo từ trình độ trung cấp chuyên nghiệp trở lên khoảng 19,5 nghìn người, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao cho khoảng 4,5 nghìn người.
+ Đối với khu kinh tế Chân Mây-Lăng Cô: Tổng nhu cầu đào tạo nghề cho các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh thời kỳ 2011-2015 khoảng 15 nghìn người, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao là khoảng 250 người; đào tạo từ trình độ trung cấp chuyên nghiệp trở lên khoảng 9,7 nghìn người.
- Nhân lực đội ngũ khoa học, công nghệ:
Đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ năm 2015 tăng lên khoảng 2,3 nghìn người, trong đó số nhân lực có trình độ trên đại học khoảng 30% và tăng lên khoảng 3,5 nghìn người (năm 2020), số nhân lực có trình độ trên đại học khoảng 35%, chủ yếu phát triển các ngành khoa học: tự nhiên, xã hội nhân văn, y dược, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học… tăng dần nhân lực chuyên gia đầu đàn các ngành khoa học có tiềm năng lợi thế trên địa bàn tỉnh.
- Nhân lực đội ngũ y tế và công tác trợ giúp xã hội:
Đến năm 2015, nhân lực đội ngũ y tế và công tác trợ giúp xã hội tăng lên 12 nghìn người và năm 2020 là 15 nghìn người, riêng nhân lực ngành y tế năm 2015 khoảng 8,2 nghìn người, trong đó tỉnh quản lý khoảng 4,2 nghìn người và năm 2020 khoảng 11,6 nghìn người, trong đó tỉnh quản lý khoảng 5,4 nghìn người và 100% nhân lực y tế được đào tạo. Giai đoạn 2011-2020 cần đào tạo và đào tạo lại khoảng 4,8 nghìn cán bộ y tế trên địa bàn.
- Đào tạo nhân lực phục vụ xuất khẩu lao động:
Với mục tiêu phấn đấu đến năm 2020, lao động xuất khẩu đạt 5- 6 nghìn lao động/năm, cần tổ chức đào tạo nhân lực phục vụ xuất khẩu đến năm 2015 có trên 75% và đến năm 2020 có 100% lao động được đào tạo trước khi đi làm việc ở nước ngoài.
- Nhân lực cụ thể cho các ngành và lĩnh vực khác:
Đối với những lĩnh vực, ngành nghề cụ thể (Du lịch, Tài chính, Ngân hàng, Bưu chính- Viễn thông, Giao thông vận tải, Tài nguyên môi trường, công nghệ thông tin, văn hóa, thể thao, y tế, giáo dục...) và những giải pháp đặc thù của các ngành/lĩnh vực cụ thể sẽ được phản ánh trong Kế hoạch phát triển nhân lực của các ngành và các địa phương giai đoạn 2011-2015 và giai đoạn 2016-2020.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về phát triển nhân lực
a) Tuyên truyền, giáo dục nâng dần nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về tầm quan trọng của việc phát triển nhân lực tác động tích cực đến sự tăng trưởng kinh tế địa phương, cải thiện thu nhập và nâng cao mức sống dân cư. Vận động để thay đổi tâm lý phổ biến trong người dân của tỉnh từ “học để có bằng cấp” sang “học để làm việc”.
b) Hàng năm đưa công tác đào tạo, phát triển nhân lực vào nhiệm vụ trọng tâm, chương trình hành động của địa phương, của ngành; lồng ghép vào các chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, từng ngành; xây dựng kế hoạch với những mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể thực hiện đào tạo, phát triển nhân lực của từng đơn vị.
Đổi mới quản lý Nhà nước về phát triển nhân lực
a) Thống nhất về quy hoạch phát triển nhân lực trên địa bàn: đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý theo hướng hiện đại, hiệu quả.
b) Thành lập bộ phận thu thập thông tin, cơ sở dữ liệu về cung cầu nhân lực tại trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Thông tin và truyền thông; nghiên cứu và ứng dụng các chính sách, cơ chế đào tạo có liên quan đến việc phát triển nhân lực của địa phương. Gắn với công tác quản lý, dự báo, cân đối nhu cầu đào tạo nhân lực và hỗ trợ việc làm cho lao động sau đào tạo giữa các ngành, địa phương, cơ sở đào tạo và các tổ chức kinh tế.
c) Các ngành của tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch của ngành và của địa phương trên cơ sở Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh gắn với nội dung quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011-2020.
d) Xây dựng chương trình hành động và các chương trình phát triển theo từng giai đoạn theo định hướng của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển nhân lực đến năm 2020.