Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1344/QĐ-UBND đề cương quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/05/2012", "sign_number": "1344/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/05/2012", "sign_number": "1344/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/05/2012", "sign_number": "1344/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/05/2012", "sign_number": "1344/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/05/2012", "sign_number": "1344/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1344/QĐ-UBND đề cương quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp

Điều 1. Phê duyệt đề cương quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
...
3. Phần thứ ba: Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
3.1. Các yếu tố tác động đến phát triển nông nghiệp thời kỳ 2012 – 2020 và định hướng đến năm 2030.
a) Yếu tố tác động bên ngoài:
- Tác động từ tình hình kinh tế thế giới, khu vực (toàn cầu hóa, suy thoái kinh tế,…).
- Tác động từ các yếu tố trong nước: các chiến lược phát triển (chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020; chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam đến năm 2020; chiến lược Quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020,…); các quy hoạch ngành, sản phẩm cả nước có liên quan.
- Tác động từ các yếu tố trong tỉnh (các quy hoạch phát triển, chương trình phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2015 và các chương trình trọng tâm, đề án phát triển của tỉnh).
b) Yếu tố tác động từ bên trong (nội lực nền kinh tế): Điều kiện tự nhiên, nguồn nhân lực, nguồn vốn đầu tư, môi trường đầu tư, biến đổi khí hậu, khoa học kỹ thuật,…
c) Một số dự báo, định hướng liên quan đến phát triển nông nghiệp: Thị trường và tác động cạnh tranh (thế giới, các tỉnh trong nước); dân số, lao động; tiến bộ khoa học công nghệ; dự báo về biến đổi khí hậu toàn cầu,….
3.2. Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
a) Luận chứng các quan điểm phát triển.
b) Luận chứng các mục tiêu phát triển cho từng lĩnh vực, phân theo giai đoạn: 2012 – 2015, 2016 – 2020, 2021 – 2030; các chỉ tiêu chính về sản phẩm trong từng lĩnh vực nông nghiệp.
c) Luận chứng các phương án và lựa chọn phương án phát triển nông nghiệp đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
d) Luận chứng quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp, phân theo giai đoạn: 2012 – 2015, 2016 – 2020, 2021 – 2030.
d.1) Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp: bố trí sử dụng đất, cân đối đất và giải pháp khai thác sử dụng đất cho từng lĩnh vực ngành nông nghiệp.
d.2) Định hướng quy hoạch nông nghiệp theo ngành, sản phẩm:
- Trồng trọt;
+ Định hướng và mục tiêu phát triển;
+ Quy mô sản xuất cây lương thực (lúa, ngô, sắn); cây công nghiệp (lạc, đậu tương, mía, cói, cao su,…); cây rau thực phẩm (đậu các loại, rau thực phẩm); cây ăn quả (vải, nhãn, cam,…) về diện tích, năng suất, sản lượng;
+ Xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung; trong đó vùng sản xuất lúa (gạo) hàng hóa chất lượng, vùng sản xuất ngô hàng hóa, vùng nguyên liệu (mía, sắn, cao su) phục vụ cho công nghiệp chế biến, vùng sản xuất rau an toàn, vùng sản xuất lạc xuất khẩu;…
+ Chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm; công tác khuyến nông, bảo vệ thực vật và các dịch vụ khác.
- Chăn nuôi:
+ Định hướng và mục tiêu phát triển;
+ Quy mô vật nuôi bố trí theo lợi thế của từng vùng trên địa bàn tỉnh, cơ cấu đàn gia súc, gia cầm (phân theo vùng trên địa bàn tỉnh);
+ Xây dựng phát triển trang trại chăn nuôi tập trung: bò sữa, bò thịt, lợn, gia cầm;
+ Xây dựng các cơ sở sản xuất giống, thức ăn, giết mổ gia súc, gia cầm; thị trường tiêu thụ sản phẩm; công tác thú y và các dịch vụ khác.
- Lâm nghiệp: Kế thừa quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 – 2020 đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4364/QĐ-UBND ngày 28/12/2011; đồng thời bổ sung các mục tiêu phát triển định hướng đến năm 2030.
- Thủy sản:
+ Định hướng và mục tiêu phát triển;
+ Diện tích, năng suất sản lượng các đối tượng nuôi trồng thủy sản: nước mặn, nước lợ, nước ngọt (phân theo vùng trên địa bàn tỉnh);
+ Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản: xa bờ, ven bờ và khai thác thủy sản nội địa (nước lợ, nước ngọt);
+ Xây dựng cơ sở sản xuất giống và cơ sở hậu cần phục vụ thủy sản;
+ Chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm; công tác khuyến ngư và các dịch vụ khác.
- Diêm nghiệp:
+ Định hướng và mục tiêu phát triển;
+ Bố trí quy hoạch sản xuất diêm nghiệp đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với tất cả các chỉ tiêu chính của sản xuất và tiêu thụ muối như: Diện tích, năng suất, sản lượng muối, thu nhập của diêm dân, cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản phẩm muối, chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm.
e) Luận chứng phát triển nông nghiệp theo vùng, lãnh thổ: Đồng bằng, ven biển, miền núi.
f) Các chương trình phát triển và dự án ưu tiêu đầu tư phân theo giai đoạn: 2012 – 2015 , 2016 – 2020 và định hướng đến năm 2030.

Content:
Phần thứ ba: Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
3.1. Các yếu tố tác động đến phát triển nông nghiệp thời kỳ 2012 – 2020 và định hướng đến năm 2030.
a) Yếu tố tác động bên ngoài:
- Tác động từ tình hình kinh tế thế giới, khu vực (toàn cầu hóa, suy thoái kinh tế,…).
- Tác động từ các yếu tố trong nước: các chiến lược phát triển (chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020; chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam đến năm 2020; chiến lược Quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020,…); các quy hoạch ngành, sản phẩm cả nước có liên quan.
- Tác động từ các yếu tố trong tỉnh (các quy hoạch phát triển, chương trình phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2015 và các chương trình trọng tâm, đề án phát triển của tỉnh).
b) Yếu tố tác động từ bên trong (nội lực nền kinh tế): Điều kiện tự nhiên, nguồn nhân lực, nguồn vốn đầu tư, môi trường đầu tư, biến đổi khí hậu, khoa học kỹ thuật,…
c) Một số dự báo, định hướng liên quan đến phát triển nông nghiệp: Thị trường và tác động cạnh tranh (thế giới, các tỉnh trong nước); dân số, lao động; tiến bộ khoa học công nghệ; dự báo về biến đổi khí hậu toàn cầu,….
3.2. Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
a) Luận chứng các quan điểm phát triển.
b) Luận chứng các mục tiêu phát triển cho từng lĩnh vực, phân theo giai đoạn: 2012 – 2015, 2016 – 2020, 2021 – 2030; các chỉ tiêu chính về sản phẩm trong từng lĩnh vực nông nghiệp.
c) Luận chứng các phương án và lựa chọn phương án phát triển nông nghiệp đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
d) Luận chứng quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp, phân theo giai đoạn: 2012 – 2015, 2016 – 2020, 2021 – 2030.
d.1) Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp: bố trí sử dụng đất, cân đối đất và giải pháp khai thác sử dụng đất cho từng lĩnh vực ngành nông nghiệp.
d.2) Định hướng quy hoạch nông nghiệp theo ngành, sản phẩm:
- Trồng trọt;
+ Định hướng và mục tiêu phát triển;
+ Quy mô sản xuất cây lương thực (lúa, ngô, sắn); cây công nghiệp (lạc, đậu tương, mía, cói, cao su,…); cây rau thực phẩm (đậu các loại, rau thực phẩm); cây ăn quả (vải, nhãn, cam,…) về diện tích, năng suất, sản lượng;
+ Xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung; trong đó vùng sản xuất lúa (gạo) hàng hóa chất lượng, vùng sản xuất ngô hàng hóa, vùng nguyên liệu (mía, sắn, cao su) phục vụ cho công nghiệp chế biến, vùng sản xuất rau an toàn, vùng sản xuất lạc xuất khẩu;…
+ Chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm; công tác khuyến nông, bảo vệ thực vật và các dịch vụ khác.
- Chăn nuôi:
+ Định hướng và mục tiêu phát triển;
+ Quy mô vật nuôi bố trí theo lợi thế của từng vùng trên địa bàn tỉnh, cơ cấu đàn gia súc, gia cầm (phân theo vùng trên địa bàn tỉnh);
+ Xây dựng phát triển trang trại chăn nuôi tập trung: bò sữa, bò thịt, lợn, gia cầm;
+ Xây dựng các cơ sở sản xuất giống, thức ăn, giết mổ gia súc, gia cầm; thị trường tiêu thụ sản phẩm; công tác thú y và các dịch vụ khác.
- Lâm nghiệp: Kế thừa quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 – 2020 đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4364/QĐ-UBND ngày 28/12/2011; đồng thời bổ sung các mục tiêu phát triển định hướng đến năm 2030.
- Thủy sản:
+ Định hướng và mục tiêu phát triển;
+ Diện tích, năng suất sản lượng các đối tượng nuôi trồng thủy sản: nước mặn, nước lợ, nước ngọt (phân theo vùng trên địa bàn tỉnh);
+ Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản: xa bờ, ven bờ và khai thác thủy sản nội địa (nước lợ, nước ngọt);
+ Xây dựng cơ sở sản xuất giống và cơ sở hậu cần phục vụ thủy sản;
+ Chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm; công tác khuyến ngư và các dịch vụ khác.
- Diêm nghiệp:
+ Định hướng và mục tiêu phát triển;
+ Bố trí quy hoạch sản xuất diêm nghiệp đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với tất cả các chỉ tiêu chính của sản xuất và tiêu thụ muối như: Diện tích, năng suất, sản lượng muối, thu nhập của diêm dân, cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản phẩm muối, chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm.
e) Luận chứng phát triển nông nghiệp theo vùng, lãnh thổ: Đồng bằng, ven biển, miền núi.
f) Các chương trình phát triển và dự án ưu tiêu đầu tư phân theo giai đoạn: 2012 – 2015 , 2016 – 2020 và định hướng đến năm 2030.