Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 06/QĐ-UBND năm 2012 quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/01/2012", "sign_number": "06/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/01/2012", "sign_number": "06/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/01/2012", "sign_number": "06/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/01/2012", "sign_number": "06/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/01/2012", "sign_number": "06/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 06/QĐ-UBND năm 2012 quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, với các nội dung chính như sau:
...
3. Những giải pháp:
3.1. Công tác thông tin, tuyên truyền:
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về phát triển nhân lực; mục đích, ý nghĩa của công tác giáo dục và đào tạo, dạy nghề; thực hiện tốt công tác hướng nghiệp cho học sinh phổ thông. Từng cấp, từng ngành có kế hoạch, chương trình, giải pháp cụ thể trong phát triển nhân lực.
3.2. Đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nhân lực:
Hình thành bộ máy trong quản lý phát triển nhân lực để thực hiện đầu mối trong thực hiện quy hoạch phát triển nhân lực; đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý; cải tiến và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành về phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh.
3.3. Đào tạo và bồi dưỡng nhân lực:
Nâng cao thể lực, tầm vóc của nhân lực; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong hệ thống trường phổ thông; tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng lao động. Tiếp tục duy trì và phát triển các đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao của tỉnh; đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp với nhu cầu sử dụng và quy hoạch cán bộ. Tiếp tục triển khai đề án thu hút nguồn nhân lực trình độ cao cho khu vực công.
3.4. Xây dựng, hoàn thiện các chính sách, công cụ khuyến khích và thúc đẩy phát triển nhân lực:
Chính sách đầu tư và chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế; chính sách tài chính và sử dụng ngân sách cho phát triển nguồn nhân lực, huy động các nguồn lực trong xã hội phát triển nguồn nhân lực; chính sách phát triển thị trường lao động và hệ thống công cụ, thông tin thị trường lao động; chính sách việc làm, bảo hiểm, bảo trợ xã hội, đãi ngộ và thu hút nhân tài.
3.5. Mở rộng, tăng cường sự phối hợp và hợp tác để phát triển nhân lực:
Tiếp tục thực hiện chương trình hợp tác giữa Trường Đại học Trà Vinh với Hiệp hội các trường cao đẳng cộng đồng Canada. Qua đó, thu hút các chuyên gia người nước ngoài, Việt kiều về giảng dạy tại các trường trên địa bàn tỉnh. Thực hiện hợp tác sâu rộng trong phối hợp đào tạo nhân lực giữa Trường Đại học Trà Vinh và các trường đại học, cao đẳng trong toàn quốc, khu vực, nhất là thực hiện hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Cần Thơ để thu hút lực lượng chuyên gia, giáo sư, tiến sĩ tham gia đào tạo nhân lực tại chỗ.
Nghiên cứu thực hiện cơ chế thuê, hợp tác, tư vấn đối với chuyên gia đầu ngành (trong và ngoài nước) đối với các lĩnh vực công nghệ cao phục vụ cho việc xây dựng và phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp của tỉnh.
3.6. Đảm bảo nguồn vốn phát triển nhân lực:
- Nhu cầu vốn sự nghiệp: Chi đào tạo nhân lực dự kiến 6.446 tỷ đồng, bao gồm: Giai đoạn 2011 - 2015: 2.338 tỷ đồng, trong đó, năm 2011: 368 tỷ đồng, năm 2012: 294 tỷ đồng, năm 2013: 504 tỷ đồng, năm 2014: 560 tỷ đồng và năm 2015: 610 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020: 4.109 tỷ đồng, bình quân hàng năm 822 tỷ đồng.
- Nhu cầu vốn đầu tư phát triển: Giai đoạn 2011 - 2015: 1.572 tỷ đồng, trong đó, năm 2011: 137 tỷ đồng, năm 2012: 279 tỷ đồng, năm 2013: 390 tỷ đồng, năm 2014: 380 tỷ đồng và năm 2015: 385 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020: 1.389 tỷ đồng.
- Huy động các nguồn lực đáp ứng nhu cầu đào tạo; kiến nghị Trung ương tăng định mức chi từ ngân sách Trung ương cho ngành giáo dục và đào tạo, khoa học - công nghệ và công tác phát triển nhân lực của tỉnh.
- Khai thác, quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn; thu hút đầu tư nước ngoài, khuyến khích xã hội hóa trong công tác phát triển nhân lực trên địa bàn tỉnh; khuyến khích các cơ sở đào tạo đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất - kỹ thuật, đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy, nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên, giáo viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
3.7. Các chương trình dự án ưu tiên:
- Xây dựng các công trình, dự án trọng điểm của ngành giáo dục và đào tạo: Thư viện điện tử Trường Đại học Trà Vinh, nhà ở sinh viên con em đồng bào Khmer; Khoa Ngôn ngữ, Văn hóa Nghệ thuật Khmer Nam bộ, Đề án kiên cố trường, lớp học...
- Ưu tiên phát triển, kêu gọi thu hút doanh nghiệp làm đòn bẩy phát triển nhân lực. Việc xác định danh mục ưu tiên đầu tư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2020 là nhu cầu tất yếu, vừa thỏa mãn nhu cầu tăng trường kinh tế vừa định hướng nhu cầu đào tạo nhân lực. Trên cơ sở đó, các Sở, ngành tỉnh, các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của ngành và địa phương.
3.8. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích đào tạo nhân lực:
- Có cơ chế phù hợp trong bố trí, sử dụng nguồn nhân lực trẻ được đào tạo cơ bản; tạo điều kiện để công chức, viên chức trẻ thăng tiến, đề bạt, bổ nhiệm vào các chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Nghiên cứu chính sách phụ cấp, đãi ngộ đặc biệt (nhà ở, đào tạo,..) cho nhân lực có trình độ cao, tạo điều kiện để các tài năng nâng cao thu nhập bằng trí tuệ và năng lực của mình.
- Có chính sách thu hút các cán bộ khoa học - công nghệ trong nước, các chuyên gia là Việt kiều và người nước ngoài trong các ngành mũi nhọn, lĩnh vực quan trọng.
3.9. Giải pháp về đất đai để phát triển giáo dục và đào tạo:
Triển khai việc lập quy hoạch sử dụng đất cho xây dựng và mở rộng quy mô các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, trường phổ thông các cấp bao gồm cả công lập, ngoài công lập, theo từng loại hình, cấp đào tạo và quy mô đào tạo, trong đó, ưu tiên kêu gọi xã hội hóa trong đào tạo nhân lực; các Sở chuyên ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có nhiệm vụ lập quy hoạch, kế hoạch bố trí sử dụng đất cho xây dựng trường đào tạo các cấp theo tiến trình quy hoạch nhân lực đến 2020, cụ thể trong thực hiện kế hoạch 5 năm và hàng năm.
3.10. Chính sách đầu tư và chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Thu hút đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, đặc biệt là giáo dục và đào tạo chất lượng cao, nghiên cứu vận dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ về đất đai, thủ tục hành chính, thông tin thị trường cho nhà đầu tư. Quan tâm, hỗ trợ cho tất cả các trường (không phân biệt loại hình đào tạo) đào tạo những ngành nghề mà xã hội đang có nhu cầu cao, kinh phí đầu tư lớn nhưng lợi nhuận thấp; đồng thời, tăng cường quản lý trong các hoạt động đầu tư kinh doanh dịch vụ trong giáo dục và đào tạo.
Ðiều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về phát triển nhân lực, bảo đảm phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Làm đầu mối tổ chức thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Trà Vinh đến năm 2020; hướng dẫn, phối xây dựng đề án/kế hoạch phát triển nhân lực của các Sở, ngành, địa phương trên cơ sở phát huy lợi thế tiềm năng của ngành, địa phương.
- Hàng năm phối hợp với Sở Tài chính đề xuất cân đối ngân sách của địa phương, ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu và các dự án thuộc chương trình mục tiêu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tạo điều kiện thuận lợi để các Sở, ngành, huyện, thành phố tổ chức triển khai dự án đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất cho hệ thống giáo dục và đào tạo trong tỉnh nhằm đáp ứng mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực.
- Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 theo định kỳ.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Đẩy mạnh thực hiện đề án quy hoạch mạng lưới đào tạo nghề. Tiếp tục thực hiện đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn; xã hội hóa công tác dạy nghề; xây dựng đề án giải quyết việc làm cho lao động ở các khu vực phải thu hồi đất do xây dựng các Khu kinh tế Định An, các khu - cụm công nghiệp và đô thị hóa.
- Tiếp tục thực hiện đề án xuất khẩu lao động; rà soát bổ sung nhiệm vụ đào tạo nghề đến năm 2020 vào quy hoạch ngành lao động - thương binh và xã hội phù hợp với thực tế và định hướng mục tiêu quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh đến năm 2020.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo:
Xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục theo từng thời kỳ cụ thể, thực hiện các chương trình, dự án, đề án nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Quan tâm đầu tư trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển chung của tỉnh.

Content:
Những giải pháp:
3.1. Công tác thông tin, tuyên truyền:
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về phát triển nhân lực; mục đích, ý nghĩa của công tác giáo dục và đào tạo, dạy nghề; thực hiện tốt công tác hướng nghiệp cho học sinh phổ thông. Từng cấp, từng ngành có kế hoạch, chương trình, giải pháp cụ thể trong phát triển nhân lực.
3.2. Đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nhân lực:
Hình thành bộ máy trong quản lý phát triển nhân lực để thực hiện đầu mối trong thực hiện quy hoạch phát triển nhân lực; đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý; cải tiến và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành về phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh.
3.Đào tạo và bồi dưỡng nhân lực:
Nâng cao thể lực, tầm vóc của nhân lực; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong hệ thống trường phổ thông; tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng lao động. Tiếp tục duy trì và phát triển các đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao của tỉnh; đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp với nhu cầu sử dụng và quy hoạch cán bộ. Tiếp tục triển khai đề án thu hút nguồn nhân lực trình độ cao cho khu vực công.
3.4. Xây dựng, hoàn thiện các chính sách, công cụ khuyến khích và thúc đẩy phát triển nhân lực:
Chính sách đầu tư và chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế; chính sách tài chính và sử dụng ngân sách cho phát triển nguồn nhân lực, huy động các nguồn lực trong xã hội phát triển nguồn nhân lực; chính sách phát triển thị trường lao động và hệ thống công cụ, thông tin thị trường lao động; chính sách việc làm, bảo hiểm, bảo trợ xã hội, đãi ngộ và thu hút nhân tài.
3.5. Mở rộng, tăng cường sự phối hợp và hợp tác để phát triển nhân lực:
Tiếp tục thực hiện chương trình hợp tác giữa Trường Đại học Trà Vinh với Hiệp hội các trường cao đẳng cộng đồng Canada. Qua đó, thu hút các chuyên gia người nước ngoài, Việt kiều về giảng dạy tại các trường trên địa bàn tỉnh. Thực hiện hợp tác sâu rộng trong phối hợp đào tạo nhân lực giữa Trường Đại học Trà Vinh và các trường đại học, cao đẳng trong toàn quốc, khu vực, nhất là thực hiện hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Cần Thơ để thu hút lực lượng chuyên gia, giáo sư, tiến sĩ tham gia đào tạo nhân lực tại chỗ.
Nghiên cứu thực hiện cơ chế thuê, hợp tác, tư vấn đối với chuyên gia đầu ngành (trong và ngoài nước) đối với các lĩnh vực công nghệ cao phục vụ cho việc xây dựng và phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp của tỉnh.
3.6. Đảm bảo nguồn vốn phát triển nhân lực:
- Nhu cầu vốn sự nghiệp: Chi đào tạo nhân lực dự kiến 6.446 tỷ đồng, bao gồm: Giai đoạn 2011 - 2015: 2.338 tỷ đồng, trong đó, năm 2011: 368 tỷ đồng, năm 2012: 294 tỷ đồng, năm 2013: 504 tỷ đồng, năm 2014: 560 tỷ đồng và năm 2015: 610 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020: 4.109 tỷ đồng, bình quân hàng năm 822 tỷ đồng.
- Nhu cầu vốn đầu tư phát triển: Giai đoạn 2011 - 2015: 1.572 tỷ đồng, trong đó, năm 2011: 137 tỷ đồng, năm 2012: 279 tỷ đồng, năm 2013: 390 tỷ đồng, năm 2014: 380 tỷ đồng và năm 2015: 385 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020: 1.389 tỷ đồng.
- Huy động các nguồn lực đáp ứng nhu cầu đào tạo; kiến nghị Trung ương tăng định mức chi từ ngân sách Trung ương cho ngành giáo dục và đào tạo, khoa học - công nghệ và công tác phát triển nhân lực của tỉnh.
- Khai thác, quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn; thu hút đầu tư nước ngoài, khuyến khích xã hội hóa trong công tác phát triển nhân lực trên địa bàn tỉnh; khuyến khích các cơ sở đào tạo đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất - kỹ thuật, đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy, nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên, giáo viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
3.7. Các chương trình dự án ưu tiên:
- Xây dựng các công trình, dự án trọng điểm của ngành giáo dục và đào tạo: Thư viện điện tử Trường Đại học Trà Vinh, nhà ở sinh viên con em đồng bào Khmer; Khoa Ngôn ngữ, Văn hóa Nghệ thuật Khmer Nam bộ, Đề án kiên cố trường, lớp học...
- Ưu tiên phát triển, kêu gọi thu hút doanh nghiệp làm đòn bẩy phát triển nhân lực. Việc xác định danh mục ưu tiên đầu tư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2020 là nhu cầu tất yếu, vừa thỏa mãn nhu cầu tăng trường kinh tế vừa định hướng nhu cầu đào tạo nhân lực. Trên cơ sở đó, các Sở, ngành tỉnh, các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của ngành và địa phương.
3.8. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích đào tạo nhân lực:
- Có cơ chế phù hợp trong bố trí, sử dụng nguồn nhân lực trẻ được đào tạo cơ bản; tạo điều kiện để công chức, viên chức trẻ thăng tiến, đề bạt, bổ nhiệm vào các chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Nghiên cứu chính sách phụ cấp, đãi ngộ đặc biệt (nhà ở, đào tạo,..) cho nhân lực có trình độ cao, tạo điều kiện để các tài năng nâng cao thu nhập bằng trí tuệ và năng lực của mình.
- Có chính sách thu hút các cán bộ khoa học - công nghệ trong nước, các chuyên gia là Việt kiều và người nước ngoài trong các ngành mũi nhọn, lĩnh vực quan trọng.
3.9. Giải pháp về đất đai để phát triển giáo dục và đào tạo:
Triển khai việc lập quy hoạch sử dụng đất cho xây dựng và mở rộng quy mô các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, trường phổ thông các cấp bao gồm cả công lập, ngoài công lập, theo từng loại hình, cấp đào tạo và quy mô đào tạo, trong đó, ưu tiên kêu gọi xã hội hóa trong đào tạo nhân lực; các Sở chuyên ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có nhiệm vụ lập quy hoạch, kế hoạch bố trí sử dụng đất cho xây dựng trường đào tạo các cấp theo tiến trình quy hoạch nhân lực đến 2020, cụ thể trong thực hiện kế hoạch 5 năm và hàng năm.
3.10. Chính sách đầu tư và chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Thu hút đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, đặc biệt là giáo dục và đào tạo chất lượng cao, nghiên cứu vận dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ về đất đai, thủ tục hành chính, thông tin thị trường cho nhà đầu tư. Quan tâm, hỗ trợ cho tất cả các trường (không phân biệt loại hình đào tạo) đào tạo những ngành nghề mà xã hội đang có nhu cầu cao, kinh phí đầu tư lớn nhưng lợi nhuận thấp; đồng thời, tăng cường quản lý trong các hoạt động đầu tư kinh doanh dịch vụ trong giáo dục và đào tạo.
Ðiều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về phát triển nhân lực, bảo đảm phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Làm đầu mối tổ chức thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Trà Vinh đến năm 2020; hướng dẫn, phối xây dựng đề án/kế hoạch phát triển nhân lực của các Sở, ngành, địa phương trên cơ sở phát huy lợi thế tiềm năng của ngành, địa phương.
- Hàng năm phối hợp với Sở Tài chính đề xuất cân đối ngân sách của địa phương, ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu và các dự án thuộc chương trình mục tiêu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tạo điều kiện thuận lợi để các Sở, ngành, huyện, thành phố tổ chức triển khai dự án đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất cho hệ thống giáo dục và đào tạo trong tỉnh nhằm đáp ứng mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực.
- Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 theo định kỳ.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Đẩy mạnh thực hiện đề án quy hoạch mạng lưới đào tạo nghề. Tiếp tục thực hiện đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn; xã hội hóa công tác dạy nghề; xây dựng đề án giải quyết việc làm cho lao động ở các khu vực phải thu hồi đất do xây dựng các Khu kinh tế Định An, các khu - cụm công nghiệp và đô thị hóa.
- Tiếp tục thực hiện đề án xuất khẩu lao động; rà soát bổ sung nhiệm vụ đào tạo nghề đến năm 2020 vào quy hoạch ngành lao động - thương binh và xã hội phù hợp với thực tế và định hướng mục tiêu quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh đến năm 2020.
Sở Giáo dục và Đào tạo:
Xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục theo từng thời kỳ cụ thể, thực hiện các chương trình, dự án, đề án nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Quan tâm đầu tư trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển chung của tỉnh.