Document: Điều 1 Quyết định 4578/QĐ-BYT giá tối đa của đơn vị máu toàn phần và

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "20/11/2009", "sign_number": "4578/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Xuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "20/11/2009", "sign_number": "4578/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Xuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "20/11/2009", "sign_number": "4578/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Xuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "20/11/2009", "sign_number": "4578/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Xuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "20/11/2009", "sign_number": "4578/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Xuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4578/QĐ-BYT giá tối đa của đơn vị máu toàn phần và có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định về mức giá tối đa của một số khối lượng máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn áp dụng cho các đối tượng thanh toán từ ngân sách nhà nước (kể cả nguồn viện phí theo quy định phải ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước của các cơ sở y tế công lập) và Quỹ Bảo hiểm y tế như sau:
1. Giá tối đa đối với các đơn vị máu toàn phần đạt tiêu chuẩn:
a) 150.000 đồng đối với đơn vị máu toàn phần thể tích 30 ml;
b) 180.000 đồng đối với đơn vị máu toàn phần thể tích 50 ml;
c) 260.000 đồng đối với đơn vị máu toàn phần thể tích 100 ml;
d) 285.000 đồng đối với đơn vị máu toàn phần thể tích 150 ml;
đ) 350.000 đồng đối với đơn vị máu toàn phần thể tích 200 ml;
e) 415.000 đồng đối với đơn vị máu toàn phần thể tích 250 ml;
g) 440.000 đồng đối với đơn vị máu toàn phần thể tích 350 ml;
h) 485.000 đồng đối với đơn vị máu toàn phần thể tích 450 ml;
2. Giá tối đa đối với chế phẩm hồng cầu đạt tiêu chuẩn quy định:
a) 185.000 đồng đối với khối hồng cầu thể tích 30 ml;
b) 215.000 đồng đối với khối hồng cầu thể tích 50 ml;
c) 295.000 đồng đối với khối hồng cầu thể tích 100 ml;
d) 315.000 đồng đối với khối hồng cầu thể tích 150 ml;
đ) 375.000 đồng đối với khối hồng cầu thể tích 200 ml;
e) 445.000 đồng đối với khối hồng cầu thể tích 250 ml;
g) 465.000 đồng đối với khối hồng cầu thể tích 350 ml;
h) 500.000 đồng đối với khối hồng cầu thể tích 450 ml;
3. Giá tối đa đối với chế phẩm huyết tương tươi đông lạnh:
a) 55.000 đồng đối với huyết tương tươi đông lạnh thể tích 30ml;
b) 75.000 đồng đối với huyết tương tươi đông lạnh thể tích 50ml;
c) 125.000 đồng đối với huyết tương tươi đông lạnh thể tích 100ml;
d) 145.000 đồng đối với huyết tương tươi đông lạnh thể tích 150ml;
đ) 225.000 đồng đối với huyết tương tươi đông lạnh thể tích 200ml;
e) 275.000 đồng đối với huyết tương tươi đông lạnh thể tích 250ml;
4. Giá tối đa đối với các chế phẩm huyết tương đông lạnh:
a) 40.000 đồng đối với huyết tương đông lạnh thể tích 30ml;
b) 60.000 đồng đối với huyết tương đông lạnh thể tích 50ml;
c) 105.000 đồng đối với huyết tương đông lạnh thể tích 100ml;
d) 135.000 đồng đối với huyết tương đông lạnh thể tích 150ml;
đ) 195.000 đồng đối với huyết tương đông lạnh thể tích 200ml;
e) 240.000 đồng đối với huyết tương đông lạnh thể tích 250ml;
5. Giá tối đa với các chế phẩm huyết tương giàu tiểu cầu:
a) 200.000 đồng đối với huyết tương giàu tiểu cầu thể tích 100 ml;
b) 205.000 đồng đối với huyết tương giàu tiểu cầu thể tích 150 ml;
c) 215.000 đồng đối với huyết tương giàu tiểu cầu thể tích 200 ml;
6. Giá tối đa đối với các chế phẩm khối tiểu cầu:
a) 145.000 đồng đối với khối tiểu cầu pool thể tích 40 ml;
b) 250.000 đồng đối với khối tiểu cầu pool thể tích 80 ml;
c) 350.000 đồng đối với khối tiểu cầu pool thể tích 120 ml;
d) 445.000 đồng đối với khối tiểu cầu pool thể tích 150 ml;
7. Giá tối đa đối với các chế phẩm tủa lạnh:
a) 50.000 đồng đối với chế phẩm tủa lạnh thể tích 10 ml;
b) 295.000 đồng đối với chế phẩm tủa lạnh thể tích 50 ml;
c) 465.000 đồng đối với chế phẩm tủa lạnh thể tích 100 ml;
8. Giá tối đa đối với một số chế phẩm khác:
a) 250.000 đồng đối với khối bạch cầu hạt pool thể tích 125 ml;
b) 505.000 đồng đối với khối bạch cầu hạt pool thể tích 250 ml;
c) 610.000 đồng đối với khối bạch cầu gạn tách thể tích 250 ml (chưa bao gồm bộ dụng cụ gạn tách)
d) 610.000 đồng đối với khối tiểu cầu gạn tách thể tích 250 ml (chưa bao gồm bộ dụng cụ gạn tách)
đ) 355.000 đồng đối với khối tiểu cầu gạn tách thể tích 120 ml (chưa bao gồm bộ dụng cụ gạn tách)
9. Mức giá tối đa nêu trên chưa bao gồm chi phí làm các xét nghiệm bổ sung quy định tại Điều 19 của Quy chế truyền máu ban hành kèm theo Quyết định số 06/QĐ-BYT ngày 19/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế và chi phí vận chuyển máu, chế phẩm máu từ các đơn vị có chức năng tiếp nhận đến nơi đơn vị sử dụng.

Content:
Điều 1. Quy định về mức giá tối đa của một số khối lượng máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn áp dụng cho các đối tượng thanh toán từ ngân sách nhà nước (kể cả nguồn viện phí theo quy định phải ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước của các cơ sở y tế công lập) và Quỹ Bảo hiểm y tế như sau:
1. Giá tối đa đối với các đơn vị máu toàn phần đạt tiêu chuẩn:
a) 150.000 đồng đối với đơn vị máu toàn phần thể tích 30 ml;
b) 180.000 đồng đối với đơn vị máu toàn phần thể tích 50 ml;
c) 260.000 đồng đối với đơn vị máu toàn phần thể tích 100 ml;
d) 285.000 đồng đối với đơn vị máu toàn phần thể tích 150 ml;
đ) 350.000 đồng đối với đơn vị máu toàn phần thể tích 200 ml;
e) 415.000 đồng đối với đơn vị máu toàn phần thể tích 250 ml;
g) 440.000 đồng đối với đơn vị máu toàn phần thể tích 350 ml;
h) 485.000 đồng đối với đơn vị máu toàn phần thể tích 450 ml;
2. Giá tối đa đối với chế phẩm hồng cầu đạt tiêu chuẩn quy định:
a) 185.000 đồng đối với khối hồng cầu thể tích 30 ml;
b) 215.000 đồng đối với khối hồng cầu thể tích 50 ml;
c) 295.000 đồng đối với khối hồng cầu thể tích 100 ml;
d) 315.000 đồng đối với khối hồng cầu thể tích 150 ml;
đ) 375.000 đồng đối với khối hồng cầu thể tích 200 ml;
e) 445.000 đồng đối với khối hồng cầu thể tích 250 ml;
g) 465.000 đồng đối với khối hồng cầu thể tích 350 ml;
h) 500.000 đồng đối với khối hồng cầu thể tích 450 ml;
3. Giá tối đa đối với chế phẩm huyết tương tươi đông lạnh:
a) 55.000 đồng đối với huyết tương tươi đông lạnh thể tích 30ml;
b) 75.000 đồng đối với huyết tương tươi đông lạnh thể tích 50ml;
c) 125.000 đồng đối với huyết tương tươi đông lạnh thể tích 100ml;
d) 145.000 đồng đối với huyết tương tươi đông lạnh thể tích 150ml;
đ) 225.000 đồng đối với huyết tương tươi đông lạnh thể tích 200ml;
e) 275.000 đồng đối với huyết tương tươi đông lạnh thể tích 250ml;
4. Giá tối đa đối với các chế phẩm huyết tương đông lạnh:
a) 40.000 đồng đối với huyết tương đông lạnh thể tích 30ml;
b) 60.000 đồng đối với huyết tương đông lạnh thể tích 50ml;
c) 105.000 đồng đối với huyết tương đông lạnh thể tích 100ml;
d) 135.000 đồng đối với huyết tương đông lạnh thể tích 150ml;
đ) 195.000 đồng đối với huyết tương đông lạnh thể tích 200ml;
e) 240.000 đồng đối với huyết tương đông lạnh thể tích 250ml;
5. Giá tối đa với các chế phẩm huyết tương giàu tiểu cầu:
a) 200.000 đồng đối với huyết tương giàu tiểu cầu thể tích 100 ml;
b) 205.000 đồng đối với huyết tương giàu tiểu cầu thể tích 150 ml;
c) 215.000 đồng đối với huyết tương giàu tiểu cầu thể tích 200 ml;
6. Giá tối đa đối với các chế phẩm khối tiểu cầu:
a) 145.000 đồng đối với khối tiểu cầu pool thể tích 40 ml;
b) 250.000 đồng đối với khối tiểu cầu pool thể tích 80 ml;
c) 350.000 đồng đối với khối tiểu cầu pool thể tích 120 ml;
d) 445.000 đồng đối với khối tiểu cầu pool thể tích 150 ml;
7. Giá tối đa đối với các chế phẩm tủa lạnh:
a) 50.000 đồng đối với chế phẩm tủa lạnh thể tích 10 ml;
b) 295.000 đồng đối với chế phẩm tủa lạnh thể tích 50 ml;
c) 465.000 đồng đối với chế phẩm tủa lạnh thể tích 100 ml;
8. Giá tối đa đối với một số chế phẩm khác:
a) 250.000 đồng đối với khối bạch cầu hạt pool thể tích 125 ml;
b) 505.000 đồng đối với khối bạch cầu hạt pool thể tích 250 ml;
c) 610.000 đồng đối với khối bạch cầu gạn tách thể tích 250 ml (chưa bao gồm bộ dụng cụ gạn tách)
d) 610.000 đồng đối với khối tiểu cầu gạn tách thể tích 250 ml (chưa bao gồm bộ dụng cụ gạn tách)
đ) 355.000 đồng đối với khối tiểu cầu gạn tách thể tích 120 ml (chưa bao gồm bộ dụng cụ gạn tách)
9. Mức giá tối đa nêu trên chưa bao gồm chi phí làm các xét nghiệm bổ sung quy định tại Điều 19 của Quy chế truyền máu ban hành kèm theo Quyết định số 06/QĐ-BYT ngày 19/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế và chi phí vận chuyển máu, chế phẩm máu từ các đơn vị có chức năng tiếp nhận đến nơi đơn vị sử dụng.