Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 39/2014/QĐ-UBND sửa đổi 23/2010/QĐ-UBND Quy định bảo vệ môi trường Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "29/10/2014", "sign_number": "39/2014/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "29/10/2014", "sign_number": "39/2014/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "29/10/2014", "sign_number": "39/2014/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "29/10/2014", "sign_number": "39/2014/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "29/10/2014", "sign_number": "39/2014/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 39/2014/QĐ-UBND sửa đổi 23/2010/QĐ-UBND Quy định bảo vệ môi trường Đà Nẵng

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 10/8/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước sau khi phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Có trách nhiệm chứng thực vào mặt sau của trang bìa hoặc trang phụ bìa của báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết về việc đã phê duyệt báo cáo, đề án này.
b) Gửi quyết định phê duyệt kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được chứng thực cho chủ dự án một (01) bản, Ủy ban nhân dân cấp huyện một (01) bản; gửi quyết định phê duyệt: báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đề án đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án; gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định phê duyệt kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường chi tiết một (01) bản khi được yêu cầu.
Trường hợp dự án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin, cụm công nghiệp, làng nghề gửi một (01) quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho ban quản lý hoặc cơ quan quản lý có liên quan.
c) Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện các hoạt động sau đây đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình:
- Kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đã được nêu trong Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, kết quả thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết theo quy định;
- Kiểm tra việc thực hiện các nội dung thay đổi so với nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được phê duyệt;
- Tiếp nhận và xử lý các ý kiến đề xuất, kiến nghị của chủ dự án, chủ cơ sở hoặc các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được phê duyệt trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh.
d) Đối với dự án được đầu tư theo nhiều giai đoạn và chủ dự án có nhu cầu đưa một số hạng mục công trình đã đầu tư vào vận hành chính thức trước khi giai đoạn thi công xây dựng của dự án kết thúc, cơ quan kiểm tra, xác nhận có thể tổ chức kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của các hạng mục công trình đã đầu tư theo đề nghị của chủ dự án.
đ) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường kiểm tra nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được phê duyệt và các quy định pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện dự án đối với các dự án, cơ sở thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
e) Báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân thành phố về việc thực hiện: Hoạt động thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; hoạt động thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết; hoạt động kiểm tra, xác nhận các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường theo báo cáo đánh giá tác động môi trường, việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; hoạt động đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường; hoạt động đăng ký và kiểm tra thực hiện đề án bảo vệ môi trường đơn giản của năm trước trên địa bàn thành phố trước ngày 15 tháng 01 hàng năm.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Gửi bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản
- Cơ quan thường trực gửi bản cam kết bảo vệ môi trường đã đăng ký cho các cơ quan có liên quan được quy định tại Điều 34 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP. Trường hợp dự án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin, cụm công nghiệp, làng nghề phải gửi 01 (một) bản cho ban quản lý hoặc cơ quan quản lý có liên quan;
- Trong thời hạn hai (02) hai ngày làm việc, cơ quan thường trực gửi một (01) bản giấy xác nhận đăng ký kèm theo đề án bảo vệ môi trường đơn giản đã chứng thực cho các cơ quan có liên quan được quy định tại Điều 20 Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT. Trường hợp dự án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin, cụm công nghiệp, làng nghề phải gửi một (01) bản cho ban quản lý hoặc cơ quan quản lý có liên quan.
d) Kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản đã được đăng ký và các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh.
đ) Tiếp nhận và xử lý các ý kiến đề xuất, kiến nghị của chủ dự án, chủ cơ sở hoặc các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh.
e) Phối hợp với chủ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh xử lý kịp thời các sự cố xảy ra trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh.
f) Định kỳ 06 tháng một lần báo cáo về việc thực hiện hoạt động đăng ký và kiểm tra việc thực hiện bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản, đánh giá tình hình tuân thủ sau đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản; những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. Thời gian báo cáo lần thứ nhất trước ngày 10 tháng 7 của năm thực hiện và lần thứ hai là ngày 10 tháng 01 của năm kế tiếp.
3. Ban quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất, Khu Công nghệ cao, Khu Công nghệ thông tin; Cơ quan quản lý cụm công nghiệp, làng nghề.
a) Tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đã được nêu trong Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, kết quả thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; kết quả thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản đã được đăng ký đối với các dự án, cơ sở trong các khu công nghiệp và chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin, cụm công nghiệp, làng nghề.
b) Tổ chức điều tra, lập danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động trong các khu công nghiệp và chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin, cụm công nghiệp, làng nghề nhưng chưa thực hiện thủ tục về môi trường và hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nói trên lập thủ tục môi trường theo quy định.”

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước sau khi phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Có trách nhiệm chứng thực vào mặt sau của trang bìa hoặc trang phụ bìa của báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết về việc đã phê duyệt báo cáo, đề án này.
b) Gửi quyết định phê duyệt kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được chứng thực cho chủ dự án một (01) bản, Ủy ban nhân dân cấp huyện một (01) bản; gửi quyết định phê duyệt: báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đề án đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án; gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định phê duyệt kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường chi tiết một (01) bản khi được yêu cầu.
Trường hợp dự án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin, cụm công nghiệp, làng nghề gửi một (01) quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho ban quản lý hoặc cơ quan quản lý có liên quan.
c) Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện các hoạt động sau đây đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình:
- Kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đã được nêu trong Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, kết quả thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết theo quy định;
- Kiểm tra việc thực hiện các nội dung thay đổi so với nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được phê duyệt;
- Tiếp nhận và xử lý các ý kiến đề xuất, kiến nghị của chủ dự án, chủ cơ sở hoặc các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được phê duyệt trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh.
d) Đối với dự án được đầu tư theo nhiều giai đoạn và chủ dự án có nhu cầu đưa một số hạng mục công trình đã đầu tư vào vận hành chính thức trước khi giai đoạn thi công xây dựng của dự án kết thúc, cơ quan kiểm tra, xác nhận có thể tổ chức kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của các hạng mục công trình đã đầu tư theo đề nghị của chủ dự án.
đ) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường kiểm tra nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được phê duyệt và các quy định pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện dự án đối với các dự án, cơ sở thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
e) Báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân thành phố về việc thực hiện: Hoạt động thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; hoạt động thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết; hoạt động kiểm tra, xác nhận các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường theo báo cáo đánh giá tác động môi trường, việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; hoạt động đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường; hoạt động đăng ký và kiểm tra thực hiện đề án bảo vệ môi trường đơn giản của năm trước trên địa bàn thành phố trước ngày 15 tháng 01 hàng năm.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Gửi bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản
- Cơ quan thường trực gửi bản cam kết bảo vệ môi trường đã đăng ký cho các cơ quan có liên quan được quy định tại Điều 34 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP. Trường hợp dự án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin, cụm công nghiệp, làng nghề phải gửi 01 (một) bản cho ban quản lý hoặc cơ quan quản lý có liên quan;
- Trong thời hạn hai (02) hai ngày làm việc, cơ quan thường trực gửi một (01) bản giấy xác nhận đăng ký kèm theo đề án bảo vệ môi trường đơn giản đã chứng thực cho các cơ quan có liên quan được quy định tại Điều 20 Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT. Trường hợp dự án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin, cụm công nghiệp, làng nghề phải gửi một (01) bản cho ban quản lý hoặc cơ quan quản lý có liên quan.
d) Kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản đã được đăng ký và các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh.
đ) Tiếp nhận và xử lý các ý kiến đề xuất, kiến nghị của chủ dự án, chủ cơ sở hoặc các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh.
e) Phối hợp với chủ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh xử lý kịp thời các sự cố xảy ra trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh.
f) Định kỳ 06 tháng một lần báo cáo về việc thực hiện hoạt động đăng ký và kiểm tra việc thực hiện bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản, đánh giá tình hình tuân thủ sau đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản; những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. Thời gian báo cáo lần thứ nhất trước ngày 10 tháng 7 của năm thực hiện và lần thứ hai là ngày 10 tháng 01 của năm kế tiếp.
3. Ban quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất, Khu Công nghệ cao, Khu Công nghệ thông tin; Cơ quan quản lý cụm công nghiệp, làng nghề.
a) Tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đã được nêu trong Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, kết quả thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; kết quả thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản đã được đăng ký đối với các dự án, cơ sở trong các khu công nghiệp và chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin, cụm công nghiệp, làng nghề.
b) Tổ chức điều tra, lập danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động trong các khu công nghiệp và chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin, cụm công nghiệp, làng nghề nhưng chưa thực hiện thủ tục về môi trường và hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nói trên lập thủ tục môi trường theo quy định.”