Document: Điểm d Khoản 14 Điều 1 Quyết định 3921/2006/QĐ-UBND phân bổ ngân sách địa phương 2007 ổn định đến 2010 Thanh Hoá

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "3921/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "3921/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "3921/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "3921/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "3921/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 14 Điều 1 Quyết định 3921/2006/QĐ-UBND phân bổ ngân sách địa phương 2007 ổn định đến 2010 Thanh Hoá

Điều 1. Ban hành định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2007 và ổn định đến năm 2010, với các nội dung sau:
...
14. Dự phòng ngân sách.
Mức phân bổ dự phòng ngân sách tỉnh bằng mức giao của Chính phủ trừ đi số giao cho ngân sách cấp huyện, xã.
II. CẤP HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ.
1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính (Định mức chi tiêu)
1. Phân bổ theo biên chế.
ĐVT: Triệu/biên chế/năm

Nhóm cơ quan

Đồng bằng

Thành phố

Thị xã, Núi thấp

Núi cao

1. Quản lý nhà nước

33

35

34

36

2. Mặt trận và các Đoàn thể

36

38

37

39

3. Huyện, Thị, Thành uỷ

39

41

40

42

2. Bổ sung để đảm bảo các hoạt động đặc thù:
...
d) Kinh phí mua sắm mới, sửa chữa nâng cấp trụ sở làm việc thực hiện theo dự án được duyệt.
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục.
ĐVT: 1000đ/HS/năm

Khối học, vùng

Định mức phân bổ

1

2

1. Khối Mầm non

Thành phố, Thị xã

600

Đồng bằng

700

Núi thấp

800

Núi cao

1.000

2. Tiểu học

Thành phố, Thị xã

1.006

Đồng bằng

1.210

Núi thấp

1.596

Núi cao

1.991

3. Trung học cơ sở

Thành phố, Thị xã

1.262

Đồng bằng

1.348

Núi thấp

1.658

Núi cao

1.972

Khi thực hiện định mức trên:
a) Đối với khối Mầm non là định mức phân bổ nguồn để huyện thực hiện chính sách tiền lương cho giáo viên trong biên chế và hỗ trợ tiền công cho giáo viên ngoài biên chế.
b) Đối với khối giáo dục Tiểu học và Trung học cơ sở phân bổ để đảm bảo chi chế độ tối đa là 90% và chi nghiệp vụ tối thiểu là 10% (không bao gồm học phí). Nếu định mức học sinh chưa đạt tỷ lệ trên thì được bổ sung để đạt tỷ lệ 90% –10%.
c) Đối với trường đặc thù (trường THCS Dân tộc nội trú huyện) được bổ sung các chế độ do TW và tỉnh ban hành như: Chế độ học bổng học sinh, chế độ trang cấp cho học sinh trường nội trú, chế độ phụ cấp ưu đãi (phần chênh lệch giữa mức hưởng chung của cấp học với mức hưởng đối với trường chuyên biệt)...
d) Chi sự nghiệp chung:
Phân bổ cho đơn vị huyện, thị xã, thành phố để thực hiện các hoạt động sự nghiệp của ngành như: Bồi dưỡng giáo viên thường xuyên và định kỳ; Thi học sinh giỏi cấp huyện; chi khen thưởng, tổng kết năm học, kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam ... theo mức như sau:
+ Thành phố, thị xã, đồng bằng có số trường trực thuộc dưới 50 trường: Mức 300 triệu đồng/ huyện; Từ 50 trường trở lên mức: 350 triệu đồng/huyện.
+ Vùng núi thấp có số trường trực thuộc dưới 50 trường: Mức 350 triệu đồng/ huyện; từ 50 trường trở lên mức: 400 triệu đồng/huyện;
+ Vùng núi cao có số trường trực thuộc dưới 50 trường: Mức 400 triệu đồng/ huyện; từ 50 trường trở lên mức: 450 triệu đồng/huyện.
e) Bổ sung các mục tiêu cho những địa phương có đối tượng thực hiện chính sách theo Nghị quyết 37-NQ/TW ngày 01/7/2004; Nghị quyết 39- NQ/TW ngày 16/8/2004 của Bộ Chính trị.
i) Bổ sung kinh phí cho các huyện thực hiện Quyết định số 62/2005/QĐ-TTg ngày 24/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục Trung học cơ sở.
g) Hỗ trợ Giáo viên trường THCS Bán công theo qui định của tỉnh.
h) Bổ sung kinh phí cho các huyện thực hiện Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, CBQL giáo dục công tác ở trường chuyên biệt ở vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn.
3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo.
1. Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện.
- Phân bổ theo biên chế: 30 triệu đồng/ biên chế/năm
- Phân bổ theo số xã:
ĐVT: 1.000đ/xã/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Thành phố, Thị xã

7.000

Đồng bằng

7.500

Núi thấp

8.000

Núi cao

9.000

2. Sự nghiệp Giáo dục thường xuyên và dạy nghề huyện:
a) Bổ túc văn hoá (Định mức theo biên chế ):
Đơn vị: 1000đ/Biên chế/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Thành phố, Thị xã

26.000

Đồng bằng

27.000

Núi thấp

28.000

Núi cao

30.000

b) Định mức theo xã (dạy nghề):
ĐVT: 1.000đ/xã/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Thành phố, Thị xã

7.000

Đồng bằng

7.500

Núi thấp

8.000

Núi cao

9.000

4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế xã.
ĐVT: 1.000 đ/ trạm/ năm

Vùng

Định mức phân bổ

Thành phố, Thị xã

85.000

Đồng bằng

90.000

Núi thấp

100.000

Núi cao

105.000

5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình.
ĐVT: 1000 đồng/huyện/ năm

Vùng

Định mức phân bổ

Thành phố, Thị xã

260.000

Đồng bằng

270.000

Núi thấp

290.000

Núi cao

320.000

* Các huyện có trạm phát lại được bổ sung: 60 triệu đồng/trạm/năm.
6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp VHTT.
ĐVT: đồng/ người/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Thành phố, Thị xã

3.000

Đồng bằng

3.200

Núi thấp

4.000

Núi cao

5.500

- Mức phân bổ chi theo dân số tối thiểu là 250 triệu đồng/huyện. Nếu chưa đạt mức tối thiểu thì được bổ sung thêm cho đạt mức tối thiểu.
- Những huyện có đội thông tin lưu động được bổ sung 70 triệu đồng/huyện/năm.
7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao.
ĐVT: đồng/người/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Thành phố, Thị xã

500

Đồng bằng

600

Núi thấp

650

Núi cao

700

Mức phân bổ chi theo dân số tối thiểu là 80 triệu đồng/huyện. Nếu chưa đạt thì được bổ sung thêm cho đạt mức tối thiểu.
8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội.
ĐVT: đồng/người/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Thành phố, Thị xã

8.000

Đồng bằng

9.800

Núi thấp

10.000

Núi cao

10.300

Định mức trên phân bổ để huyện có nguồn ngân sách thực hiện các chế độ cho đối tượng 07; TNXP; Trẻ em mồ côi; người cao tuổi, thăm viếng mộ liệt sỹ....
* Qùa ngày lễ, tết cho các đối tượng chính sách theo quy định của Chính phủ thì được bổ sung theo mức qui định và số đối tượng thực tế được hưởng.
9. Định mức phân bổ chi quốc phòng.
ĐVT: đồng/người/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Thành phố, Thị xã, Đồng bằng

2.000

Núi thấp

2.500

Núi cao

4.000

Mức phân bổ theo tiêu chí dân số tối thiểu là 200 triệu đồng/huyện. Nếu chưa đạt mức trên được bổ sung thêm cho đạt mức tối thiểu.
* Chi quản lý đường biên:
Các huyện có đường biên giới bổ sung 5 triệu đồng/km; Các huyện có bờ biển được bổ sung kinh phí 3 triệu đồng/ km.
10. Định mức phân bổ chi an ninh.
ĐVT: đồng/người/năm

Vùng

Định mức phân bổ

T.phố, Thị xã

600

Đồng bằng

500

Núi thấp

1.000

Núi cao

1.200

Mức phân bổ theo tiêu chí dân số tối thiểu là 100 triệu đồng/huyện. Nếu chưa đạt thì được bổ sung thêm cho đạt mức tối thiểu.
11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế.
Định mức phân bổ: 70 triệu đồng/ xã/ năm
Mức phân bổ như trên để tạo nguồn cho huyện phân bổ cho các lĩnh vực: Sự nghiệp Nông- Lâm nghiệp, Thuỷ sản, Giao thông, Thuỷ lợi, Công nghiệp, Xây dựng, du lịch...
* Bổ sung cho các huyện được tỉnh phân cấp quản lý đường giao thông:
ĐVT: 1000 đồng/km

TT

Loại đường

Định mức phân bổ

1

Đường bộ miền xuôi

Content:
Kinh phí mua sắm mới, sửa chữa nâng cấp trụ sở làm việc thực hiện theo dự án được duyệt.
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục.
ĐVT: 1000đ/HS/năm

Khối học, vùng

Định mức phân bổ

1

2

1. Khối Mầm non

Thành phố, Thị xã

600

Đồng bằng

700

Núi thấp

800

Núi cao

1.000

2. Tiểu học

Thành phố, Thị xã

1.006

Đồng bằng

1.210

Núi thấp

1.596

Núi cao

1.991

3. Trung học cơ sở

Thành phố, Thị xã

1.262

Đồng bằng

1.348

Núi thấp

1.658

Núi cao

1.972

Khi thực hiện định mức trên:
a) Đối với khối Mầm non là định mức phân bổ nguồn để huyện thực hiện chính sách tiền lương cho giáo viên trong biên chế và hỗ trợ tiền công cho giáo viên ngoài biên chế.
b) Đối với khối giáo dục Tiểu học và Trung học cơ sở phân bổ để đảm bảo chi chế độ tối đa là 90% và chi nghiệp vụ tối thiểu là 10% (không bao gồm học phí). Nếu định mức học sinh chưa đạt tỷ lệ trên thì được bổ sung để đạt tỷ lệ 90% –10%.
c) Đối với trường đặc thù (trường THCS Dân tộc nội trú huyện) được bổ sung các chế độ do TW và tỉnh ban hành như: Chế độ học bổng học sinh, chế độ trang cấp cho học sinh trường nội trú, chế độ phụ cấp ưu đãi (phần chênh lệch giữa mức hưởng chung của cấp học với mức hưởng đối với trường chuyên biệt)...
Chi sự nghiệp chung:
Phân bổ cho đơn vị huyện, thị xã, thành phố để thực hiện các hoạt động sự nghiệp của ngành như: Bồi dưỡng giáo viên thường xuyên và định kỳ; Thi học sinh giỏi cấp huyện; chi khen thưởng, tổng kết năm học, kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam ... theo mức như sau:
+ Thành phố, thị xã, đồng bằng có số trường trực thuộc dưới 50 trường: Mức 300 triệu đồng/ huyện; Từ 50 trường trở lên mức: 350 triệu đồng/huyện.
+ Vùng núi thấp có số trường trực thuộc dưới 50 trường: Mức 350 triệu đồng/ huyện; từ 50 trường trở lên mức: 400 triệu đồng/huyện;
+ Vùng núi cao có số trường trực thuộc dưới 50 trường: Mức 400 triệu đồng/ huyện; từ 50 trường trở lên mức: 450 triệu đồng/huyện.
e) Bổ sung các mục tiêu cho những địa phương có đối tượng thực hiện chính sách theo Nghị quyết 37-NQ/TW ngày 01/7/2004; Nghị quyết 39- NQ/TW ngày 16/8/2004 của Bộ Chính trị.
i) Bổ sung kinh phí cho các huyện thực hiện Quyết định số 62/2005/QĐ-TTg ngày 24/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục Trung học cơ sở.
g) Hỗ trợ Giáo viên trường THCS Bán công theo qui định của tỉnh.
h) Bổ sung kinh phí cho các huyện thực hiện Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, CBQL giáo dục công tác ở trường chuyên biệt ở vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn.
3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo.
1. Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện.
- Phân bổ theo biên chế: 30 triệu đồng/ biên chế/năm
- Phân bổ theo số xã:
ĐVT: 1.000đ/xã/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Thành phố, Thị xã

7.000

Đồng bằng

7.500

Núi thấp

8.000

Núi cao

9.000

2. Sự nghiệp Giáo dục thường xuyên và dạy nghề huyện:
a) Bổ túc văn hoá (Định mức theo biên chế ):
Đơn vị: 1000đ/Biên chế/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Thành phố, Thị xã

26.000

Đồng bằng

27.000

Núi thấp

28.000

Núi cao

30.000

b) Định mức theo xã (dạy nghề):
ĐVT: 1.000đ/xã/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Thành phố, Thị xã

7.000

Đồng bằng

7.500

Núi thấp

8.000

Núi cao

9.000

4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế xã.
ĐVT: 1.000 đ/ trạm/ năm

Vùng

Định mức phân bổ

Thành phố, Thị xã

85.000

Đồng bằng

90.000

Núi thấp

100.000

Núi cao

105.000

5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình.
ĐVT: 1000 đồng/huyện/ năm

Vùng

Định mức phân bổ

Thành phố, Thị xã

260.000

Đồng bằng

270.000

Núi thấp

290.000

Núi cao

320.000

* Các huyện có trạm phát lại được bổ sung: 60 triệu đồng/trạm/năm.
6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp VHTT.
ĐVT: đồng/ người/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Thành phố, Thị xã

3.000

Đồng bằng

3.200

Núi thấp

4.000

Núi cao

5.500

- Mức phân bổ chi theo dân số tối thiểu là 250 triệu đồng/huyện. Nếu chưa đạt mức tối thiểu thì được bổ sung thêm cho đạt mức tối thiểu.
- Những huyện có đội thông tin lưu động được bổ sung 70 triệu đồng/huyện/năm.
7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao.
ĐVT: đồng/người/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Thành phố, Thị xã

500

Đồng bằng

600

Núi thấp

650

Núi cao

700

Mức phân bổ chi theo dân số tối thiểu là 80 triệu đồng/huyện. Nếu chưa đạt thì được bổ sung thêm cho đạt mức tối thiểu.
8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội.
ĐVT: đồng/người/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Thành phố, Thị xã

8.000

Đồng bằng

9.800

Núi thấp

10.000

Núi cao

10.300

Định mức trên phân bổ để huyện có nguồn ngân sách thực hiện các chế độ cho đối tượng 07; TNXP; Trẻ em mồ côi; người cao tuổi, thăm viếng mộ liệt sỹ....
* Qùa ngày lễ, tết cho các đối tượng chính sách theo quy định của Chính phủ thì được bổ sung theo mức qui định và số đối tượng thực tế được hưởng.
9. Định mức phân bổ chi quốc phòng.
ĐVT: đồng/người/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Thành phố, Thị xã, Đồng bằng

2.000

Núi thấp

2.500

Núi cao

4.000

Mức phân bổ theo tiêu chí dân số tối thiểu là 200 triệu đồng/huyện. Nếu chưa đạt mức trên được bổ sung thêm cho đạt mức tối thiểu.
* Chi quản lý đường biên:
Các huyện có đường biên giới bổ sung 5 triệu đồng/km; Các huyện có bờ biển được bổ sung kinh phí 3 triệu đồng/ km.
10. Định mức phân bổ chi an ninh.
ĐVT: đồng/người/năm

Vùng

Định mức phân bổ

T.phố, Thị xã

600

Đồng bằng

500

Núi thấp

1.000

Núi cao

1.200

Mức phân bổ theo tiêu chí dân số tối thiểu là 100 triệu đồng/huyện. Nếu chưa đạt thì được bổ sung thêm cho đạt mức tối thiểu.
11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế.
Định mức phân bổ: 70 triệu đồng/ xã/ năm
Mức phân bổ như trên để tạo nguồn cho huyện phân bổ cho các lĩnh vực: Sự nghiệp Nông- Lâm nghiệp, Thuỷ sản, Giao thông, Thuỷ lợi, Công nghiệp, Xây dựng, du lịch...
* Bổ sung cho các huyện được tỉnh phân cấp quản lý đường giao thông:
ĐVT: 1000 đồng/km

TT

Loại đường

Định mức phân bổ

1

Đường bộ miền xuôi