Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 18/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy định Bảng giá đất định kỳ 5 năm tỉnh Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "19/06/2017", "sign_number": "18/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "19/06/2017", "sign_number": "18/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "19/06/2017", "sign_number": "18/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "19/06/2017", "sign_number": "18/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "19/06/2017", "sign_number": "18/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 18/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy định Bảng giá đất định kỳ 5 năm tỉnh Hậu Giang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá đất định kỳ 5 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang:
...
5. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 6. Giá đất phi nông nghiệp
1. Giá đất ở tại đô thị và nông thôn:
a) Giá đất ở được xác định theo vị trí thửa đất của từng đường, đoạn đường; phố, đoạn phố; điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện theo quy định sau:
- Vị trí 1 (thâm hậu 30 mét đối với nông thôn và 20 mét đối với đô thị): giá đất được quy định cụ thể trong Bảng giá đất cùng loại. Trường hợp chưa quy định cụ thể thì căn cứ vào Điều 4 của Quy định này để xác định giá đất.
- Các vị trí tiếp theo căn cứ quy định tại Điều 4 của Quy định này để xác định giá đất nhưng tối thiểu bằng 150.000 đồng/m2 đối với khu vực đô thị và 120.000 đồng/m2 đối với khu vực nông thôn.

Content:
Giá đất ở được xác định theo vị trí thửa đất của từng đường, đoạn đường; phố, đoạn phố; điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện theo quy định sau:
- Vị trí 1 (thâm hậu 30 mét đối với nông thôn và 20 mét đối với đô thị): giá đất được quy định cụ thể trong Bảng giá đất cùng loại. Trường hợp chưa quy định cụ thể thì căn cứ vào Điều 4 của Quy định này để xác định giá đất.
- Các vị trí tiếp theo căn cứ quy định tại Điều 4 của Quy định này để xác định giá đất nhưng tối thiểu bằng 150.000 đồng/m2 đối với khu vực đô thị và 120.000 đồng/m2 đối với khu vực nông thôn.