Document: Điều 1 Quyết định 994/QĐ-UBND đơn giá trồng rừng thay thế trồng rừng sau giải tỏa Lâm Đồng 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "16/05/2016", "sign_number": "994/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "16/05/2016", "sign_number": "994/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "16/05/2016", "sign_number": "994/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "16/05/2016", "sign_number": "994/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "16/05/2016", "sign_number": "994/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 994/QĐ-UBND đơn giá trồng rừng thay thế trồng rừng sau giải tỏa Lâm Đồng 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đơn giá trồng rừng thay thế; trồng rừng sau giải tỏa; trồng rừng theo Chương trình Bảo vệ và Phát triển rừng bền vững trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
1. Đơn giá trồng rừng thay thế:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/ha

Stt

Nội dung

Cây trồng

Ghi chú

Thông 3 lá

Sao, Dầu (trồng Keo phụ trợ)

1

Chi phí trồng và chăm sóc các năm:

53.897,0

59.897,0

Cây Keo trồng phụ trợ, chỉ đầu tư chi phí chăm sóc đến hết năm 3

-

Năm 1

27.897,0

29.897,0

-

Năm 2

10.000,0

9.000,0

-

Năm 3

8.500,0

8.000,0

-

Năm 4

7.500,0

7.000,0

-

Năm 5

0

6.000,0

2

Chi phí khác:

30.814,0

24.814,0

-

Chi phí quản lý

848,0

848,0

-

Chi phí quản lý bảo vệ rừng 23 năm

9.200,0

9.200,0

-

Chi phí phòng cháy rừng

14.766,0

14.766,0

Chi phí nuôi dưỡng rừng trồng giai đoạn II

6.000,0

Tổng cộng

84.711,0

84.711,0

Trong đó:
- Chi phí quản lý khoảng 1% (phục vụ công tác kiểm tra, tổng hợp, báo cáo tổ chức nghiệm thu rừng trồng, phúc tra nghiệm thu lâm sinh);
- Chi phí quản lý bảo vệ rừng 23 năm (theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020, trong đó hỗ trợ khoán bảo vệ rừng 400.000 đồng/ha/năm);
- Phòng cháy rừng 03 lần (theo Quyết định số 1848/QĐ-UBND ngày 19/9/2013 và Văn bản số 118/UBND-LN ngày 08/01/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng);
- Nuôi dưỡng rừng trồng giai đoạn II chỉ áp dụng đối với rừng trồng thông 3 lá.
2. Đơn giá trồng rừng sau giải tỏa:
Đơn giá trồng rừng sau giải tỏa và chăm sóc các năm trồng từ nguồn ngân sách tỉnh là 53.897 ngàn đồng/ha (đối với trồng Thông 3 lá) và 46.397 ngàn đồng/ha (đối với trồng cây Keo); cụ thể như sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/ha

Stt

Nội dung

Cây trồng

Thông 3 lá

Keo

1

Chi phí trồng và chăm sóc các năm:

48.500,0

41.758,0

-

Năm 1

25.100,0

25.108,0

-

Năm 2

9.000,0

9.000,0

-

Năm 3

7.650,0

7.650,0

-

Năm 4

6.750,0

2

Chi phí khác:

5.397,0

4.639,0

-

Dự phòng

5.397,0

4.639,0

Tổng cộng

53.897,0

46.397,0

Chi phí dự phòng khoảng 10% trên tổng đơn giá trồng và chăm sóc 4 năm (đối với 01 ha trồng rừng sau giải tỏa) để có nguồn xử lý những rủi ro như cây trồng bị nhổ, phá hoại, nguyên nhân bất khả kháng khi thực hiện trồng rừng sau giải tỏa.
3. Đơn giá trồng rừng theo Chương trình Bảo vệ và Phát triển rừng:
Đơn giá trồng rừng và chăm sóc các năm trồng theo Chương trình Bảo vệ và Phát triển rừng là 49.565 nghìn đồng/ha; cụ thể như sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/ha

Stt

Nội dung

Loài cây trồng
(Thông 3 lá)

-

Trồng rừng và chăm sóc năm 1

24.283,0

-

Chăm sóc rừng năm 2

9.282,0

-

Chăm sóc rừng năm 3

8.500,0

-

Chăm sóc rừng năm 4

7.500,0

Tổng cộng

49.565,0

Content:
Điều 1. Phê duyệt đơn giá trồng rừng thay thế; trồng rừng sau giải tỏa; trồng rừng theo Chương trình Bảo vệ và Phát triển rừng bền vững trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
1. Đơn giá trồng rừng thay thế:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/ha

Stt

Nội dung

Cây trồng

Ghi chú

Thông 3 lá

Sao, Dầu (trồng Keo phụ trợ)

1

Chi phí trồng và chăm sóc các năm:

53.897,0

59.897,0

Cây Keo trồng phụ trợ, chỉ đầu tư chi phí chăm sóc đến hết năm 3

-

Năm 1

27.897,0

29.897,0

-

Năm 2

10.000,0

9.000,0

-

Năm 3

8.500,0

8.000,0

-

Năm 4

7.500,0

7.000,0

-

Năm 5

0

6.000,0

2

Chi phí khác:

30.814,0

24.814,0

-

Chi phí quản lý

848,0

848,0

-

Chi phí quản lý bảo vệ rừng 23 năm

9.200,0

9.200,0

-

Chi phí phòng cháy rừng

14.766,0

14.766,0

Chi phí nuôi dưỡng rừng trồng giai đoạn II

6.000,0

Tổng cộng

84.711,0

84.711,0

Trong đó:
- Chi phí quản lý khoảng 1% (phục vụ công tác kiểm tra, tổng hợp, báo cáo tổ chức nghiệm thu rừng trồng, phúc tra nghiệm thu lâm sinh);
- Chi phí quản lý bảo vệ rừng 23 năm (theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020, trong đó hỗ trợ khoán bảo vệ rừng 400.000 đồng/ha/năm);
- Phòng cháy rừng 03 lần (theo Quyết định số 1848/QĐ-UBND ngày 19/9/2013 và Văn bản số 118/UBND-LN ngày 08/01/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng);
- Nuôi dưỡng rừng trồng giai đoạn II chỉ áp dụng đối với rừng trồng thông 3 lá.
2. Đơn giá trồng rừng sau giải tỏa:
Đơn giá trồng rừng sau giải tỏa và chăm sóc các năm trồng từ nguồn ngân sách tỉnh là 53.897 ngàn đồng/ha (đối với trồng Thông 3 lá) và 46.397 ngàn đồng/ha (đối với trồng cây Keo); cụ thể như sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/ha

Stt

Nội dung

Cây trồng

Thông 3 lá

Keo

1

Chi phí trồng và chăm sóc các năm:

48.500,0

41.758,0

-

Năm 1

25.100,0

25.108,0

-

Năm 2

9.000,0

9.000,0

-

Năm 3

7.650,0

7.650,0

-

Năm 4

6.750,0

2

Chi phí khác:

5.397,0

4.639,0

-

Dự phòng

5.397,0

4.639,0

Tổng cộng

53.897,0

46.397,0

Chi phí dự phòng khoảng 10% trên tổng đơn giá trồng và chăm sóc 4 năm (đối với 01 ha trồng rừng sau giải tỏa) để có nguồn xử lý những rủi ro như cây trồng bị nhổ, phá hoại, nguyên nhân bất khả kháng khi thực hiện trồng rừng sau giải tỏa.
3. Đơn giá trồng rừng theo Chương trình Bảo vệ và Phát triển rừng:
Đơn giá trồng rừng và chăm sóc các năm trồng theo Chương trình Bảo vệ và Phát triển rừng là 49.565 nghìn đồng/ha; cụ thể như sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/ha

Stt

Nội dung

Loài cây trồng
(Thông 3 lá)

-

Trồng rừng và chăm sóc năm 1

24.283,0

-

Chăm sóc rừng năm 2

9.282,0

-

Chăm sóc rừng năm 3

8.500,0

-

Chăm sóc rừng năm 4

7.500,0

Tổng cộng

49.565,0