Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2324/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Thanh Hóa 2025 2035

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "2324/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "2324/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "2324/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "2324/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "2324/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2324/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Thanh Hóa 2025 2035

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng (sau đây viết tắt là VLXD) tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Quan điểm phát triển
1.1. Phát triển sản xuất VLXD tỉnh Thanh Hóa phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quy hoạch tổng thể phát triển VLXD ở Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 và quy hoạch một số ngành có liên quan của tỉnh.
1.2. Phát triển sản xuất VLXD phải đảm bảo tính bền vững, sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường như: Vật liệu xây không nung, vật liệu xây dựng được sản xuất từ việc sử dụng các chất thải công nghiệp làm nguyên hoặc nhiên liệu thay thế, các chủng loại vật liệu có tính năng tiết kiệm năng lượng vượt trội so với các vật liệu cùng chủng loại; đặc biệt sản xuất VLXD không làm ảnh hưởng tới kết cấu hạ tầng xã hội, di tích lịch sử văn hóa và đảm bảo an ninh quốc phòng.
1.3. Tập trung phát triển sản xuất một số chủng loại VLXD tỉnh có lợi thế cạnh tranh về nguyên liệu, thị trường tiêu thụ. Chú trọng đầu tư phát triển một số chủng loại VLXD có chất lượng và giá trị kinh tế cao.
1.4. Đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất VLXD với quy mô công suất vừa và lớn, công nghệ tiên tiến, hiện đại, sạch, tiêu tốn ít năng lượng, nguyên liệu; năng suất lao động cao, sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu;
1.5. Đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, từng bước loại bỏ các cơ sở sản xuất có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường và hiệu quả kinh tế thấp.
1.6. Phân bố các cơ sở đầu tư mới phải gắn với nguồn nguyên liệu, điều kiện cơ sở hạ tầng, nên phân bố vào các khu, cụm công nghiệp.
1.7. Đa dạng hóa các hình thức đầu tư, thu hút mọi nguồn lực vào phát triển VLXD; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất VLXD. Tổ chức sắp xếp lại lực lượng sản xuất thủ công, hình thành các cơ sở có quy mô công nghiệp để có điều kiện đầu tư chuyển đổi công nghệ, đầu tư thiết bị tiên tiến, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
1.8. Ưu tiên đầu tư nghiên cứu sử dụng các loại chất thải làm nguyên liệu, nhiên liệu sản xuất VLXD.

Content:
Quan điểm phát triển
1.Phát triển sản xuất VLXD tỉnh Thanh Hóa phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quy hoạch tổng thể phát triển VLXD ở Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 và quy hoạch một số ngành có liên quan của tỉnh.
1.2. Phát triển sản xuất VLXD phải đảm bảo tính bền vững, sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường như: Vật liệu xây không nung, vật liệu xây dựng được sản xuất từ việc sử dụng các chất thải công nghiệp làm nguyên hoặc nhiên liệu thay thế, các chủng loại vật liệu có tính năng tiết kiệm năng lượng vượt trội so với các vật liệu cùng chủng loại; đặc biệt sản xuất VLXD không làm ảnh hưởng tới kết cấu hạ tầng xã hội, di tích lịch sử văn hóa và đảm bảo an ninh quốc phòng.
1.3. Tập trung phát triển sản xuất một số chủng loại VLXD tỉnh có lợi thế cạnh tranh về nguyên liệu, thị trường tiêu thụ. Chú trọng đầu tư phát triển một số chủng loại VLXD có chất lượng và giá trị kinh tế cao.
1.4. Đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất VLXD với quy mô công suất vừa và lớn, công nghệ tiên tiến, hiện đại, sạch, tiêu tốn ít năng lượng, nguyên liệu; năng suất lao động cao, sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu;
1.5. Đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, từng bước loại bỏ các cơ sở sản xuất có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường và hiệu quả kinh tế thấp.
1.6. Phân bố các cơ sở đầu tư mới phải gắn với nguồn nguyên liệu, điều kiện cơ sở hạ tầng, nên phân bố vào các khu, cụm công nghiệp.
1.7. Đa dạng hóa các hình thức đầu tư, thu hút mọi nguồn lực vào phát triển VLXD; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất VLXD. Tổ chức sắp xếp lại lực lượng sản xuất thủ công, hình thành các cơ sở có quy mô công nghiệp để có điều kiện đầu tư chuyển đổi công nghệ, đầu tư thiết bị tiên tiến, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
1.8. Ưu tiên đầu tư nghiên cứu sử dụng các loại chất thải làm nguyên liệu, nhiên liệu sản xuất VLXD.