Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1990/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án phát triển thủy sản tỉnh Hưng Yên 2020 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "27/08/2020", "sign_number": "1990/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "27/08/2020", "sign_number": "1990/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "27/08/2020", "sign_number": "1990/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "27/08/2020", "sign_number": "1990/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "27/08/2020", "sign_number": "1990/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1990/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án phát triển thủy sản tỉnh Hưng Yên 2020 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển thủy sản tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2020-2025 (sau đây gọi tắt là Đề án), với các nội dung sau:
...
2. Định hướng phát triển thủy sản tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2020-2025
2.1. Định hướng phát triển nuôi trồng thủy sản
2.1.1. Định hướng nuôi trồng thủy sản ao, hồ, đầm nhỏ
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có khoảng 2.000 ha ruộng cấy hiệu quả thấp có thể chuyển sang nuôi trồng thủy sản. Trong giai đoạn 2021-2025, dự kiến mỗi năm chuyển khoảng 100 ha sang nuôi trồng thủy sản.
Đến năm 2025, diện tích nuôi trồng thủy sản tỉnh Hưng Yên dự kiến 6.100 ha; sản lượng đạt 65.000 tấn thủy sản.
- Định hướng nuôi thủy sản thâm canh
Đến năm 2025: Diện tích nuôi thâm canh 3.000 ha, năng suất đạt 13,5 tấn/ha, sản lượng 40.500 tấn/năm.
Công nghệ áp dụng nuôi sử dụng thức ăn công nghiệp.
Đối tượng nuôi: Ngoài nhóm cá truyền thống, đưa các đối tượng mới vào nuôi đặc biệt là nuôi thủy sản đặc sản, cá rô phi đơn tính, cá diêu hồng, cá lăng ...
- Định hướng nuôi công nghệ cá sông trong ao nước tĩnh: Dự kiến đến năm 2025 phát triển được 100 sông trong hồ tại các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Định hướng nuôi công nghệ ao bán nổi: Năm 2020 là 21 ha; năm 2025 là 200ha.
2.1.2. Định hướng nuôi cá lồng
Dự kiến đến năm 2025: Nuôi 800 lồng (108 - 163 m3). Tập trung phát triển tại thành phố Hưng Yên; các huyện: Kim Động, Khoái Châu, Văn Giang, Tiên Lữ, Phù Cừ.
Đối tượng nuôi chủ yếu là nuôi các rô phi, chép, cá diêu hồng, cá lăng, cá nheo, cá chiên, trắm đen ... Dự kiến năng suất trung bình 4 tấn/1 lồng, sản lượng dự kiến 3.200 tấn cá nuôi trồng thủy sản.
2.1.3. Định hướng nuôi thủy sản đặc sản
Xây dựng nghề nuôi thủy sản đặc sản của tỉnh thành nghề mạnh. Đối tượng khuyến khích nuôi chủ yếu vẫn là ba ba, ếch, lươn, trấu trạch, cá lăng, ... trên địa bàn toàn tỉnh. Dự kiến diện tích nuôi thủy sản đặc sản năm 2025 khoảng 80 - 100 ha, sản lượng đạt khoảng 300 tấn/năm.
2.2. Định hướng khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
2.2.1. Khai thác nguồn lợi thủy sản
Nguồn lợi thủy sản tự nhiên tỉnh Hưng Yên không nhiều. Khu vực khai thác chủ yếu tại các sông lớn trên địa bàn tỉnh. Giai đoạn 2020-2025, hàng năm sản lượng khai thác giảm dần theo các năm.
2.2.2. Bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Đối tượng bảo vệ: Bao gồm nguồn lợi thủy sản tại các sông lớn trên địa bàn tỉnh.
- Nghiêm cấm việc khai thác quá mức, khai thác mang tính hủy diệt, các hoạt động làm ô nhiễm môi trường...
- Tái tạo, phát triển nguồn lợi thủy sản: Hàng năm tiếp tục thả bổ sung, phóng sinh các loài thủy sản ra nguồn nước tự nhiên để tái tạo nguồn lợi thủy sản.
2.3. Định hướng phát triển dịch vụ nuôi trồng thủy sản
2.3.1. Dịch vụ con giống
a) Nhu cầu con giống
Đến năm 2025, nhu cầu giống toàn tỉnh là 250 triệu con/năm, trong đó: Nuôi thâm canh 3.000 ha, nhu cầu giống thủy sản là 135 triệu con; nuôi bán thâm canh 3.000 ha, nhu cầu giống thủy sản là 100 triệu con; nuôi cá lồng: số lồng 800 lồng (thể tích lồng 108 - 163m3/lồng) cần khoảng 4-5 triệu con giống, còn lại giống thủy đặc sản khoảng 10 triệu con.
b) Định hướng phát triển hệ thống sản xuất giống
- Phấn đấu đến năm 2025 đáp ứng được khoảng 70 - 80% nhu cầu giống thủy sản trên địa bàn tỉnh. Cơ cấu giống thủy sản truyền thống là 50%, giống thủy sản có năng suất và giá trị kinh tế cao là 50%.
- Khuyến khích thành lập các hợp tác xã thủy sản chuyên về sản xuất kinh doanh giống thủy sản. Duy trì sản xuất, nâng cao chất lượng đàn cá bố mẹ và kỹ thuật sản xuất tại các cơ sở sản xuất giống tư nhân hiện có. Mỗi xã ít nhất có 1 đến 2 cơ sở ươm nuôi, dịch vụ giống thủy sản.
- Thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng giống thủy sản theo Thông tư số 26/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và các quy định hiện hành.
2.3.2. Dịch vụ thức ăn thủy sản
Nhu cầu thức ăn thuỷ sản toàn tỉnh đến năm 2025 khoảng 95 - 100 nghìn tấn; trong đó: (1) Nuôi thâm canh 3.000 ha, sản lượng dự kiến 40,5 nghìn tấn (trung bình 01 kg cá cần 1,8 kg thức ăn công nghiệp), như vậy nhu cầu thức ăn cần khoảng 73 nghìn tấn; (2) nuôi bán thâm canh 3.000 ha, dự kiến sản lượng là 21,0 nghìn tấn (trung bình 01 kg cá nuôi bán thâm canh cần 0,8 kg thức ăn công nghiệp), như vậy nhu cầu thức ăn nuôi bán thâm canh cần khoảng 16,8 nghìn tấn; (3) nuôi cá lồng 800 lồng, sản lượng dự kiến 3,2 nghìn tấn (trung bình 01 kg cá lồng cần 02 kg thức ăn công nghiệp), như vậy nhu cầu thức ăn nuôi cá lồng khoảng 6,4 nghìn tấn.
Trên địa bàn có 08 nhà máy thức ăn có khả năng đáp ứng đủ nhu cầu thức ăn. Tuy nhiên để phục vụ nuôi bán thâm canh cần khuyến khích chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ theo hướng đa canh, thâm canh, mở rộng diện tích chuyển đổi các diện tích đất lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản theo quy định.
Từng bước sắp xếp tổ chức lại hệ thống dịch vụ kiểm soát các cơ sở kinh doanh thức ăn thủy sản. Xúc tiến các hoạt động thanh kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn, doanh nghiệp nhỏ (Đại lý cấp II, III) trên các phương diện nhãn mác, kho bảo quản, kho lưu chứa.
2.3.3. Dịch vụ thú y thủy sản
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực thú y thủy sản tuyên truyền tập huấn kỹ thuật cho các hộ sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc, hóa chất trong nuôi trồng thủy sản. Tăng cường kiểm tra kiểm soát các cơ sở kinh doanh thuốc hóa chất và việc sử dụng thuốc, hóa chất tại các vùng nuôi trồng thủy sản; kiểm soát mạnh mẽ việc nhập khẩu thuốc hóa chất, kiểm soát về giá, xử phạt nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc hóa chất trong nuôi thủy sản theo các quy định hiện hành.
2.4. Định hướng nguồn nhân lực phục vụ nuôi trồng thủy sản
Tỷ lệ lao động được kết cấu như sau: Lao động đào tạo chiếm 01%; công nhân kỹ thuật chiếm 30%, lao động phổ thông chiếm 69%.
Dự kiến nhu cầu lao động trong nuôi trồng thủy sản đến năm 2025
Đơn vị: Người

TT

Loại hình nuôi

Lao động đào tạo

Công nhân kỹ thuật

Lao động phổ thông

Tổng cộng

1

Nuôi thâm canh

150

4.500

10.350

15.000

2

Nuôi bán thâm canh

95

2.880

6.625

9.600

3

Nuôi cá lồng bè

5

180

415

600

4

Nuôi đặc sản

25

75

150

250

Tổng số

275

7.635

17.540

25.450

2.5. Các nội dung ưu tiên thuộc Đề án
- Hỗ trợ kinh phí triển khai công tác thả giống thủy sản, phóng sinh ra nguồn nước tự nhiên nhằm tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025.
- Hỗ trợ đầu tư phát triển nuôi thủy sản thâm canh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025.
- Hỗ trợ kinh phí xây dựng cơ sở chế biến thủy sản đông lạnh tỉnh Hưng Yên công suất 3 - 5 nghìn tấn/năm.

Content:
Định hướng phát triển thủy sản tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2020-2025
2.1. Định hướng phát triển nuôi trồng thủy sản
2.1.1. Định hướng nuôi trồng thủy sản ao, hồ, đầm nhỏ
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có khoảng 2.000 ha ruộng cấy hiệu quả thấp có thể chuyển sang nuôi trồng thủy sản. Trong giai đoạn 2021-2025, dự kiến mỗi năm chuyển khoảng 100 ha sang nuôi trồng thủy sản.
Đến năm 2025, diện tích nuôi trồng thủy sản tỉnh Hưng Yên dự kiến 6.100 ha; sản lượng đạt 65.000 tấn thủy sản.
- Định hướng nuôi thủy sản thâm canh
Đến năm 2025: Diện tích nuôi thâm canh 3.000 ha, năng suất đạt 13,5 tấn/ha, sản lượng 40.500 tấn/năm.
Công nghệ áp dụng nuôi sử dụng thức ăn công nghiệp.
Đối tượng nuôi: Ngoài nhóm cá truyền thống, đưa các đối tượng mới vào nuôi đặc biệt là nuôi thủy sản đặc sản, cá rô phi đơn tính, cá diêu hồng, cá lăng ...
- Định hướng nuôi công nghệ cá sông trong ao nước tĩnh: Dự kiến đến năm 2025 phát triển được 100 sông trong hồ tại các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Định hướng nuôi công nghệ ao bán nổi: Năm 2020 là 21 ha; năm 2025 là 200ha.
2.1.Định hướng nuôi cá lồng
Dự kiến đến năm 2025: Nuôi 800 lồng (108 - 163 m3). Tập trung phát triển tại thành phố Hưng Yên; các huyện: Kim Động, Khoái Châu, Văn Giang, Tiên Lữ, Phù Cừ.
Đối tượng nuôi chủ yếu là nuôi các rô phi, chép, cá diêu hồng, cá lăng, cá nheo, cá chiên, trắm đen ... Dự kiến năng suất trung bình 4 tấn/1 lồng, sản lượng dự kiến 3.200 tấn cá nuôi trồng thủy sản.
2.1.3. Định hướng nuôi thủy sản đặc sản
Xây dựng nghề nuôi thủy sản đặc sản của tỉnh thành nghề mạnh. Đối tượng khuyến khích nuôi chủ yếu vẫn là ba ba, ếch, lươn, trấu trạch, cá lăng, ... trên địa bàn toàn tỉnh. Dự kiến diện tích nuôi thủy sản đặc sản năm 2025 khoảng 80 - 100 ha, sản lượng đạt khoảng 300 tấn/năm.
2.Định hướng khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
2.2.1. Khai thác nguồn lợi thủy sản
Nguồn lợi thủy sản tự nhiên tỉnh Hưng Yên không nhiều. Khu vực khai thác chủ yếu tại các sông lớn trên địa bàn tỉnh. Giai đoạn 2020-2025, hàng năm sản lượng khai thác giảm dần theo các năm.
2.2.Bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Đối tượng bảo vệ: Bao gồm nguồn lợi thủy sản tại các sông lớn trên địa bàn tỉnh.
- Nghiêm cấm việc khai thác quá mức, khai thác mang tính hủy diệt, các hoạt động làm ô nhiễm môi trường...
- Tái tạo, phát triển nguồn lợi thủy sản: Hàng năm tiếp tục thả bổ sung, phóng sinh các loài thủy sản ra nguồn nước tự nhiên để tái tạo nguồn lợi thủy sản.
2.3. Định hướng phát triển dịch vụ nuôi trồng thủy sản
2.3.1. Dịch vụ con giống
a) Nhu cầu con giống
Đến năm 2025, nhu cầu giống toàn tỉnh là 250 triệu con/năm, trong đó: Nuôi thâm canh 3.000 ha, nhu cầu giống thủy sản là 135 triệu con; nuôi bán thâm canh 3.000 ha, nhu cầu giống thủy sản là 100 triệu con; nuôi cá lồng: số lồng 800 lồng (thể tích lồng 108 - 163m3/lồng) cần khoảng 4-5 triệu con giống, còn lại giống thủy đặc sản khoảng 10 triệu con.
b) Định hướng phát triển hệ thống sản xuất giống
- Phấn đấu đến năm 2025 đáp ứng được khoảng 70 - 80% nhu cầu giống thủy sản trên địa bàn tỉnh. Cơ cấu giống thủy sản truyền thống là 50%, giống thủy sản có năng suất và giá trị kinh tế cao là 50%.
- Khuyến khích thành lập các hợp tác xã thủy sản chuyên về sản xuất kinh doanh giống thủy sản. Duy trì sản xuất, nâng cao chất lượng đàn cá bố mẹ và kỹ thuật sản xuất tại các cơ sở sản xuất giống tư nhân hiện có. Mỗi xã ít nhất có 1 đến 2 cơ sở ươm nuôi, dịch vụ giống thủy sản.
- Thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng giống thủy sản theo Thông tư số 26/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và các quy định hiện hành.
2.3.Dịch vụ thức ăn thủy sản
Nhu cầu thức ăn thuỷ sản toàn tỉnh đến năm 2025 khoảng 95 - 100 nghìn tấn; trong đó: (1) Nuôi thâm canh 3.000 ha, sản lượng dự kiến 40,5 nghìn tấn (trung bình 01 kg cá cần 1,8 kg thức ăn công nghiệp), như vậy nhu cầu thức ăn cần khoảng 73 nghìn tấn; (2) nuôi bán thâm canh 3.000 ha, dự kiến sản lượng là 21,0 nghìn tấn (trung bình 01 kg cá nuôi bán thâm canh cần 0,8 kg thức ăn công nghiệp), như vậy nhu cầu thức ăn nuôi bán thâm canh cần khoảng 16,8 nghìn tấn; (3) nuôi cá lồng 800 lồng, sản lượng dự kiến 3,2 nghìn tấn (trung bình 01 kg cá lồng cần 02 kg thức ăn công nghiệp), như vậy nhu cầu thức ăn nuôi cá lồng khoảng 6,4 nghìn tấn.
Trên địa bàn có 08 nhà máy thức ăn có khả năng đáp ứng đủ nhu cầu thức ăn. Tuy nhiên để phục vụ nuôi bán thâm canh cần khuyến khích chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ theo hướng đa canh, thâm canh, mở rộng diện tích chuyển đổi các diện tích đất lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản theo quy định.
Từng bước sắp xếp tổ chức lại hệ thống dịch vụ kiểm soát các cơ sở kinh doanh thức ăn thủy sản. Xúc tiến các hoạt động thanh kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn, doanh nghiệp nhỏ (Đại lý cấp II, III) trên các phương diện nhãn mác, kho bảo quản, kho lưu chứa.
2.3.3. Dịch vụ thú y thủy sản
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực thú y thủy sản tuyên truyền tập huấn kỹ thuật cho các hộ sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc, hóa chất trong nuôi trồng thủy sản. Tăng cường kiểm tra kiểm soát các cơ sở kinh doanh thuốc hóa chất và việc sử dụng thuốc, hóa chất tại các vùng nuôi trồng thủy sản; kiểm soát mạnh mẽ việc nhập khẩu thuốc hóa chất, kiểm soát về giá, xử phạt nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc hóa chất trong nuôi thủy sản theo các quy định hiện hành.
2.4. Định hướng nguồn nhân lực phục vụ nuôi trồng thủy sản
Tỷ lệ lao động được kết cấu như sau: Lao động đào tạo chiếm 01%; công nhân kỹ thuật chiếm 30%, lao động phổ thông chiếm 69%.
Dự kiến nhu cầu lao động trong nuôi trồng thủy sản đến năm 2025
Đơn vị: Người

TT

Loại hình nuôi

Lao động đào tạo

Công nhân kỹ thuật

Lao động phổ thông

Tổng cộng

1

Nuôi thâm canh

150

4.500

10.350

15.000

2

Nuôi bán thâm canh

95

2.880

6.625

9.600

3

Nuôi cá lồng bè

5

180

415

600

4

Nuôi đặc sản

25

75

150

250

Tổng số

275

7.635

17.540

25.450

2.5. Các nội dung ưu tiên thuộc Đề án
- Hỗ trợ kinh phí triển khai công tác thả giống thủy sản, phóng sinh ra nguồn nước tự nhiên nhằm tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025.
- Hỗ trợ đầu tư phát triển nuôi thủy sản thâm canh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025.
- Hỗ trợ kinh phí xây dựng cơ sở chế biến thủy sản đông lạnh tỉnh Hưng Yên công suất 3 - 5 nghìn tấn/năm.