Document: Điều 9 Thông tư 12/2014/TT-BCT tính toán mức giá bán lẻ điện bình quân

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "12/2014/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "12/2014/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "12/2014/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "12/2014/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "12/2014/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 12/2014/TT-BCT tính toán mức giá bán lẻ điện bình quân có nội dung như sau:

Điều 9. Nguyên tắc xác định các thành phần chi phí trong tổng chi phí phân phối - bán lẻ điện
1. Các thành phần chi phí trong tổng chi phí phân phối điện được xác định theo các nguyên tắc sau:
a) Tổng chi phí vật liệu () năm N được xác định căn cứ theo định mức do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành; căn cứ chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ của năm N-2 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, công bố; chi phí ước thực hiện năm N-1; kế hoạch hoạt động năm N;
b) Tổng chi phí tiền lương () năm N của Tổng công ty Điện lực i gồm tổng chi phí tiền lương và các chi phí có tính chất lương, được xác định theo các quy định của pháp luật có liên quan;
c) Tổng chi phí khấu hao tài sản cố định () năm N được xác định theo quy định của pháp luật về thời gian sử dụng và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định;
d) Tổng chi phí sửa chữa lớn của Tổng công ty Điện lực () năm N (không bao gồm phần vốn để nâng cấp tài sản cố định hữu hình được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định) được xác định căn cứ định mức do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành; chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ của năm N-2 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, công bố; chi phí ước thực hiện năm N-1;
đ) Tổng chi phí dịch vụ mua ngoài () năm N được xác định căn cứ theo định mức do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành; chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ của năm N-2 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, công bố; chi phí ước thực hiện năm N-1; kế hoạch hoạt động năm N;
e) Tổng chi phí bằng tiền khác () năm N được xác định căn cứ theo định mức do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành; chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ của năm N-2 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, công bố; chi phí ước thực hiện năm N-1; kế hoạch hoạt động năm N;
g) Tổng chi phí tài chính () năm N gồm các chi phí: Lãi vay và các khoản phí liên quan dự kiến phải trả trong năm N được xác định theo các hợp đồng tín dụng; chênh lệch tỷ giá dự kiến thực hiện trong năm N;
h) Chi phí phát triển khách hàng () năm N được xác định căn cứ theo định mức do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành; chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ của năm N-2 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, công bố; chi phí ước thực hiện năm N-1; kế hoạch hoạt động năm N;
i) Chi phí phát điện diesel () năm N là chi phí phát điện từ các tổ máy phát điện diesel do Tổng công ty Điện lực i sở hữu.
2. Tổng công ty Điện lực có trách nhiệm báo cáo Tập đoàn Điện lực Việt Nam để trình Cục Điều tiết điện lực thẩm định, trình Bộ Công Thương phê duyệt trước khi thực hiện đối với các chương trình, dự án nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành lưới phân phối điện, nâng cao chất lượng cung ứng điện, dịch vụ khách hàng mà có tác động làm tăng giá thành sản xuất kinh doanh điện khi có yêu cầu của Bộ Công Thương.

Content:
Điều 9. Nguyên tắc xác định các thành phần chi phí trong tổng chi phí phân phối - bán lẻ điện
1. Các thành phần chi phí trong tổng chi phí phân phối điện được xác định theo các nguyên tắc sau:
a) Tổng chi phí vật liệu () năm N được xác định căn cứ theo định mức do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành; căn cứ chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ của năm N-2 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, công bố; chi phí ước thực hiện năm N-1; kế hoạch hoạt động năm N;
b) Tổng chi phí tiền lương () năm N của Tổng công ty Điện lực i gồm tổng chi phí tiền lương và các chi phí có tính chất lương, được xác định theo các quy định của pháp luật có liên quan;
c) Tổng chi phí khấu hao tài sản cố định () năm N được xác định theo quy định của pháp luật về thời gian sử dụng và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định;
d) Tổng chi phí sửa chữa lớn của Tổng công ty Điện lực () năm N (không bao gồm phần vốn để nâng cấp tài sản cố định hữu hình được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định) được xác định căn cứ định mức do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành; chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ của năm N-2 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, công bố; chi phí ước thực hiện năm N-1;
đ) Tổng chi phí dịch vụ mua ngoài () năm N được xác định căn cứ theo định mức do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành; chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ của năm N-2 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, công bố; chi phí ước thực hiện năm N-1; kế hoạch hoạt động năm N;
e) Tổng chi phí bằng tiền khác () năm N được xác định căn cứ theo định mức do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành; chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ của năm N-2 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, công bố; chi phí ước thực hiện năm N-1; kế hoạch hoạt động năm N;
g) Tổng chi phí tài chính () năm N gồm các chi phí: Lãi vay và các khoản phí liên quan dự kiến phải trả trong năm N được xác định theo các hợp đồng tín dụng; chênh lệch tỷ giá dự kiến thực hiện trong năm N;
h) Chi phí phát triển khách hàng () năm N được xác định căn cứ theo định mức do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành; chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ của năm N-2 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, công bố; chi phí ước thực hiện năm N-1; kế hoạch hoạt động năm N;
i) Chi phí phát điện diesel () năm N là chi phí phát điện từ các tổ máy phát điện diesel do Tổng công ty Điện lực i sở hữu.
2. Tổng công ty Điện lực có trách nhiệm báo cáo Tập đoàn Điện lực Việt Nam để trình Cục Điều tiết điện lực thẩm định, trình Bộ Công Thương phê duyệt trước khi thực hiện đối với các chương trình, dự án nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành lưới phân phối điện, nâng cao chất lượng cung ứng điện, dịch vụ khách hàng mà có tác động làm tăng giá thành sản xuất kinh doanh điện khi có yêu cầu của Bộ Công Thương.