Document: Khoản 1 Điều 16 Nghị định 111/2005/NĐ-CP hướng dẫn Luật xuất bản

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/08/2005", "sign_number": "111/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/08/2005", "sign_number": "111/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/08/2005", "sign_number": "111/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/08/2005", "sign_number": "111/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/08/2005", "sign_number": "111/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 16 Nghị định 111/2005/NĐ-CP hướng dẫn Luật xuất bản

Điều 16. Điều kiện nhận in xuất bản phẩm
1. Khi nhận in xuất bản phẩm thì giấy phép xuất bản, giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài và quyết định xuất bản của giám đốc nhà xuất bản quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Xuất bản phải là bản gốc và được lưu tại cơ sở nhận in xuất bản phẩm.

Content:
Khi nhận in xuất bản phẩm thì giấy phép xuất bản, giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài và quyết định xuất bản của giám đốc nhà xuất bản quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Xuất bản phải là bản gốc và được lưu tại cơ sở nhận in xuất bản phẩm.