Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1906/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Si Ma Cai Lào Cai 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/06/2015", "sign_number": "1906/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/06/2015", "sign_number": "1906/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/06/2015", "sign_number": "1906/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/06/2015", "sign_number": "1906/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/06/2015", "sign_number": "1906/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1906/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Si Ma Cai Lào Cai 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung sau:
...
4. Văn hóa - xã hội
a) Giáo dục - đào tạo
Nâng cao chất lượng giáo dục ở tất cả các cấp học, bậc học. Tỷ lệ trẻ em đi học đúng độ tuổi đến năm 2015 đạt 100%. Duy trì 13/13 xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi; phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi mức độ I và phổ cập giáo dục THCS; Duy trì 17 trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I, phấn đấu thêm 12 trường đạt chuẩn Quốc gia, nâng tổng số trường đạt chuẩn Quốc gia trong toàn huyện là 29 trường và có 6 trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ II; phấn đấu 100% số trường học có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia. Giảm tỷ lệ mù chữ cho người lao động trong độ tuổi xuống dưới 3%.
b) Y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng
- Phấn đấu tỷ lệ giảm sinh giai đoạn 2016 - 2020 đạt bình quân 0,5‰/năm. Đến năm 2020, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm còn 1,40%, tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ đạt trên trên 95%, giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 15%.
- Tăng cường đầu tư xây dựng mới, nâng cấp các cơ sở khám, chữa bệnh, hệ thống y tế dự phòng; cơ bản hoàn thành hệ thống khám, chữa bệnh các tuyến. Đến năm 2015 có 100% phòng khám đa khoa và trạm y tế được kiên cố hóa, nâng cấp Bệnh viện Đa khoa tuyến huyện quy mô đạt 120 giường bệnh.
- Phấn đấu năm 2020 có 100% số xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế; nâng số giường bệnh lên 42 giường/vạn dân; đạt tỷ lệ 9 bác sỹ/vạn dân; 100% các trạm y tế xã có bác sỹ.
c) Văn hóa, thông tin, thể dục - thể thao, phát thanh, truyền hình
Phấn đấu đến 2020 có 80% số gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa, 50% số xã đạt tiêu chuẩn xã văn hóa, có 100% số cơ quan đơn vị trên địa bàn huyện đạt tiêu chuẩn văn hóa. Đến năm 2030 có trên 90% số gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa, 100% số xã đạt tiêu chuẩn xã văn hóa.
Đến năm 2020, phấn đấu 100% số hộ nghe được đài TNVN; 100% số hộ xem được chương trình truyền hình Việt Nam.
Đến năm 2020 có trên 25% dân số tham gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên; 100% số xã, thị trấn đều có diện tích dành cho thể thao; mỗi xã đều có tối thiểu 01 sân luyện tập thể thao, 01 phòng tập đơn giản ở khu trung tâm hoặc tại nhà văn hóa khu dân cư.
d) Phát triển nguồn nhân lực và giải quyết việc làm
Chuyển đổi cơ cấu lao động, giảm tỷ lệ lao động ngành nông nghiệp 70% vào năm 2020, đến năm 2030 còn dưới 50%.
Phấn đấu đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt trên 37% vào năm 2020. Duy trì hầu hết lao động đều có việc làm. Tạo việc làm có chất lượng, giai đoạn 2016 - 2020 cho 800 lao động/năm. Tăng tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn lên trên 90%.
đ) Giảm nghèo
Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 7-10%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020. Gắn việc thực hiện tốt các chương trình, dự án, chính sách dân tộc, giảm nghèo với đẩy mạnh và phát triển sản xuất; có những hình thức khuyến khích để các hộ nghèo có ý thức vươn lên làm ăn bằng chính sức lao động của mình. Làm tốt công tác tín dụng cho nông dân vay vốn, đặc biệt là cho vay trực tiếp đến hộ nghèo, hộ chính sách xã hội.
e) Các lĩnh vực xã hội khác
- Thực hiện đầy đủ các chính sách xã hội. Xã hội hóa mạnh mẽ công tác chăm sóc các gia đình chính sách, người có công, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Vận động nhân dân tích cực tham gia xây dựng quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ vì người nghèo, quỹ nhân đạo...
- Xây dựng và thực hiện chương trình xuất khẩu lao động. Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tập trung đầu tư cho công tác giải quyết việc làm trên địa bàn. Triển khai lồng ghép và thực hiện hiệu quả các chương trình giảm nghèo, tích cực hỗ trợ phát triển sản xuất.
- Đầu tư thích đáng cho việc tạo lập các mô hình giải quyết các tệ nạn xã hội từ cộng đồng tới hộ gia đình. Xây dựng nếp sống khu dân cư có văn hóa, văn minh phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc.
g) Quốc phòng, an ninh
Tiếp tục phát huy những kết quả đạt được, nâng cao hiệu quả phối hợp trong xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, đảm bảo giữ vững, ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội nhằm giữ vững quốc phòng, an ninh, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ, đường biên mốc giới quốc gia.
Đẩy mạnh phong trào quần chúng, xây dựng thế trận an ninh nhân dân kết hợp chặt chẽ với nền quốc phòng toàn dân.
Không ngừng tăng cường quan hệ đối ngoại với huyện Mã Quan - Vân Nam- Trung Quốc trên cơ sở bình đẳng, hợp tác cùng có lợi, tiến tới mở rộng hợp tác trên nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội giữa 2 địa phương 2 nước.

Content:
Văn hóa - xã hội
a) Giáo dục - đào tạo
Nâng cao chất lượng giáo dục ở tất cả các cấp học, bậc học. Tỷ lệ trẻ em đi học đúng độ tuổi đến năm 2015 đạt 100%. Duy trì 13/13 xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi; phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi mức độ I và phổ cập giáo dục THCS; Duy trì 17 trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I, phấn đấu thêm 12 trường đạt chuẩn Quốc gia, nâng tổng số trường đạt chuẩn Quốc gia trong toàn huyện là 29 trường và có 6 trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ II; phấn đấu 100% số trường học có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia. Giảm tỷ lệ mù chữ cho người lao động trong độ tuổi xuống dưới 3%.
b) Y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng
- Phấn đấu tỷ lệ giảm sinh giai đoạn 2016 - 2020 đạt bình quân 0,5‰/năm. Đến năm 2020, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm còn 1,40%, tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ đạt trên trên 95%, giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 15%.
- Tăng cường đầu tư xây dựng mới, nâng cấp các cơ sở khám, chữa bệnh, hệ thống y tế dự phòng; cơ bản hoàn thành hệ thống khám, chữa bệnh các tuyến. Đến năm 2015 có 100% phòng khám đa khoa và trạm y tế được kiên cố hóa, nâng cấp Bệnh viện Đa khoa tuyến huyện quy mô đạt 120 giường bệnh.
- Phấn đấu năm 2020 có 100% số xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế; nâng số giường bệnh lên 42 giường/vạn dân; đạt tỷ lệ 9 bác sỹ/vạn dân; 100% các trạm y tế xã có bác sỹ.
c) Văn hóa, thông tin, thể dục - thể thao, phát thanh, truyền hình
Phấn đấu đến 2020 có 80% số gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa, 50% số xã đạt tiêu chuẩn xã văn hóa, có 100% số cơ quan đơn vị trên địa bàn huyện đạt tiêu chuẩn văn hóa. Đến năm 2030 có trên 90% số gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa, 100% số xã đạt tiêu chuẩn xã văn hóa.
Đến năm 2020, phấn đấu 100% số hộ nghe được đài TNVN; 100% số hộ xem được chương trình truyền hình Việt Nam.
Đến năm 2020 có trên 25% dân số tham gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên; 100% số xã, thị trấn đều có diện tích dành cho thể thao; mỗi xã đều có tối thiểu 01 sân luyện tập thể thao, 01 phòng tập đơn giản ở khu trung tâm hoặc tại nhà văn hóa khu dân cư.
d) Phát triển nguồn nhân lực và giải quyết việc làm
Chuyển đổi cơ cấu lao động, giảm tỷ lệ lao động ngành nông nghiệp 70% vào năm 2020, đến năm 2030 còn dưới 50%.
Phấn đấu đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt trên 37% vào năm 2020. Duy trì hầu hết lao động đều có việc làm. Tạo việc làm có chất lượng, giai đoạn 2016 - 2020 cho 800 lao động/năm. Tăng tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn lên trên 90%.
đ) Giảm nghèo
Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 7-10%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020. Gắn việc thực hiện tốt các chương trình, dự án, chính sách dân tộc, giảm nghèo với đẩy mạnh và phát triển sản xuất; có những hình thức khuyến khích để các hộ nghèo có ý thức vươn lên làm ăn bằng chính sức lao động của mình. Làm tốt công tác tín dụng cho nông dân vay vốn, đặc biệt là cho vay trực tiếp đến hộ nghèo, hộ chính sách xã hội.
e) Các lĩnh vực xã hội khác
- Thực hiện đầy đủ các chính sách xã hội. Xã hội hóa mạnh mẽ công tác chăm sóc các gia đình chính sách, người có công, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Vận động nhân dân tích cực tham gia xây dựng quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ vì người nghèo, quỹ nhân đạo...
- Xây dựng và thực hiện chương trình xuất khẩu lao động. Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tập trung đầu tư cho công tác giải quyết việc làm trên địa bàn. Triển khai lồng ghép và thực hiện hiệu quả các chương trình giảm nghèo, tích cực hỗ trợ phát triển sản xuất.
- Đầu tư thích đáng cho việc tạo lập các mô hình giải quyết các tệ nạn xã hội từ cộng đồng tới hộ gia đình. Xây dựng nếp sống khu dân cư có văn hóa, văn minh phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc.
g) Quốc phòng, an ninh
Tiếp tục phát huy những kết quả đạt được, nâng cao hiệu quả phối hợp trong xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, đảm bảo giữ vững, ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội nhằm giữ vững quốc phòng, an ninh, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ, đường biên mốc giới quốc gia.
Đẩy mạnh phong trào quần chúng, xây dựng thế trận an ninh nhân dân kết hợp chặt chẽ với nền quốc phòng toàn dân.
Không ngừng tăng cường quan hệ đối ngoại với huyện Mã Quan - Vân Nam- Trung Quốc trên cơ sở bình đẳng, hợp tác cùng có lợi, tiến tới mở rộng hợp tác trên nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội giữa 2 địa phương 2 nước.