Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4292/QĐ-UBND 2014 Đề án tái cơ cấu kinh tế Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "4292/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "4292/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "4292/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "4292/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "4292/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4292/QĐ-UBND 2014 Đề án tái cơ cấu kinh tế Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là đề án) với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu tái cơ cấu kinh tế
2.1. Mục tiêu tổng quát
Tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng kết hợp chiều rộng và chiều sâu, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng theo chiều sâu, tạo tiền đề để sau năm 2020 cơ bản phát triển theo chiều sâu nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Ưu tiên phát triển mạnh các ngành, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ có hàm lượng khoa học công nghệ, giá trị gia tăng cao; phát triển kinh tế biển, các vùng kinh tế động lực; phấn đấu đến năm 2020 có sản phẩm, lĩnh vực sản xuất đạt trình độ quốc gia và khu vực. Phấn đấu đến năm 2025, xây dựng Thanh Hóa thành tỉnh có nền công nghiệp; dịch vụ hiện đại với tốc độ đô thị hóa cao và trở thành một trong những tỉnh có nền kinh tế nằm trong tốp đầu của cả nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Về tái cơ cấu ngành kinh tế
- Về tốc độ tăng trưởng (%):
Giai đoạn 2014 - 2015: tăng trưởng kinh tế đạt 11,4%, trong đó: nông, lâm, thủy sản tăng 3,1%; công nghiệp - xây dựng tăng 13,9%; dịch vụ tăng 12,9%.
Giai đoạn 2016 - 2020: tăng trưởng kinh tế đạt 14,7%, trong đó: nông, lâm, thủy săn tăng 4%; công nghiệp - xây dựng tăng 18,2%; dịch vụ tăng 14,8%.
Giai đoạn 2021 - 2025: tăng trưởng kinh tế đạt 12%, trong đó: nông, lâm, thủy sản tăng 3,5%; công nghiệp - xây dựng tăng 12,5%; dịch vụ tăng 13,1%.
- Về cơ cấu các ngành kinh tế trong GDP (%)
Năm 2015: Nông, lâm, thủy sản chiếm 16,5%; công nghiệp - xây dựng chiếm 43%; dịch vụ chiếm 40,5%.
Năm 2020: Nông, lâm, thủy sản chiếm 9,5%; công nghiệp - xây dựng chiếm 48%; dịch vụ chiếm 42,5%.
Năm 2025: Nông, lâm, thủy sản chiếm 7%; công nghiệp - xây dựng chiếm 48,5%; dịch vụ chiếm 44,5%.

Content:
Về tái cơ cấu ngành kinh tế
- Về tốc độ tăng trưởng (%):
Giai đoạn 2014 - 2015: tăng trưởng kinh tế đạt 11,4%, trong đó: nông, lâm, thủy sản tăng 3,1%; công nghiệp - xây dựng tăng 13,9%; dịch vụ tăng 12,9%.
Giai đoạn 2016 - 2020: tăng trưởng kinh tế đạt 14,7%, trong đó: nông, lâm, thủy săn tăng 4%; công nghiệp - xây dựng tăng 18,2%; dịch vụ tăng 14,8%.
Giai đoạn 2021 - 2025: tăng trưởng kinh tế đạt 12%, trong đó: nông, lâm, thủy sản tăng 3,5%; công nghiệp - xây dựng tăng 12,5%; dịch vụ tăng 13,1%.
- Về cơ cấu các ngành kinh tế trong GDP (%)
Năm 2015: Nông, lâm, thủy sản chiếm 16,5%; công nghiệp - xây dựng chiếm 43%; dịch vụ chiếm 40,5%.
Năm 2020: Nông, lâm, thủy sản chiếm 9,5%; công nghiệp - xây dựng chiếm 48%; dịch vụ chiếm 42,5%.
Năm 2025: Nông, lâm, thủy sản chiếm 7%; công nghiệp - xây dựng chiếm 48,5%; dịch vụ chiếm 44,5%.