Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1272/QĐ-UBND quy hoạch kinh tế xã hội Thoại Sơn An Giang 2025 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1272/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1272/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1272/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1272/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1272/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1272/QĐ-UBND quy hoạch kinh tế xã hội Thoại Sơn An Giang 2025 2017

Điều 1. Phê duyệt “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Thoại Sơn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển:
2.1. Mục tiêu:
Khai thác mạnh mẽ những lợi thế, huy động nguồn lực xã hội, tập trung tái cơ cấu kinh tế theo hướng tăng trưởng bền vững. Theo đó, chú trọng phát triển mạnh về thương mại, du lịch làm chủ đạo trên nền tảng sản xuất nông nghiệp chuyên sâu ứng dụng công nghệ cao và ngành công nghiệp chế biến tiên tiến nhằm đưa Thoại Sơn trở thành huyện có cơ cấu kinh tế hiện đại, mạng lưới kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao, có đóng góp ngày càng to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa chung của tỉnh An Giang.
2.2. Các chỉ tiêu chủ yếu:
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản:
+ Theo giá hiện hành: năm 2020 đạt 10.410 tỷ đồng; năm 2025 đạt 15.950 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt 23.570 tỷ đồng.
+ Theo giá so sánh 2010: năm 2020 đạt 4.060 tỷ đồng; năm 2025 đạt 5.200 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt 6.800 tỷ đồng.
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành Công nghiệp - Xây dựng:
+ Theo giá hiện hành: năm 2020 đạt 7.360 tỷ đồng; năm 2025 đạt 12.900 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt 22.510 tỷ đồng.
+ Theo giá so sánh 2010: năm 2020 đạt 1.300 tỷ đồng; năm 2025 đạt 2.250 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt 3.900 tỷ đồng.
- Tổng mức bán lẻ hàng hoá tiêu dùng xã hội đến năm 2020 đạt 6.429 tỷ đồng, đến năm 2025 đạt 12.000 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt 23.500 tỷ đồng.
- Đến năm 2020, giá trị sản xuất nông nghiệp đạt khoảng 175 triệu đồng/ha, đến năm 2025 là 212 triệu đồng/ha và đến năm 2030 trên 261 triệu đồng/ha.
- Tổng thu ngân sách từ kinh tế địa bàn năm 2020 đạt khoảng 838 tỷ đồng, đến năm 2025 đạt khoảng 1.500 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt khoảng 2.700 tỷ đồng.
- Qui mô dân số đến năm 2020 ước đạt 182.110 người, tỷ lệ đô thị hóa đạt 24,8% đến năm 2025 ước đạt 182.800 người, tỷ lệ đô thị hóa đạt 25,5% và đến năm 2030 ước đạt 183.500 người , tỷ lệ đô thị hóa đạt 26%.
- Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân phấn đấu đạt 41,8% vào năm 2020, đạt 70% năm 2025 và đạt trên 70% vào năm 2030.
- Tỷ lệ hộ nghèo bình quân giảm 1,5-2% vào năm 2020, giảm bình quân 1,2-2% vào năm 2025 và 1,5-2% vào năm 2030.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế phấn đấu đạt 89,75% vào năm 2020, 90% vào năm 2025 và trên 95% vào năm 2030.
- Số giường bệnh trên 10.000 dân phấn đấu đạt 12,08 giường vào năm 2020, 13,67 giường vào năm 2025 và 15 giường vào năm 2030.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân phấn đấu giảm còn 10% vào năm 2020, 8% vào năm 2025 và dưới 5% vào năm 2030.
- Phấn đấu tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi trên 1/1.000 trẻ sống đạt 6°/oo vào năm 2020, 5% vào năm 2025, 4% vào năm 2030.
- Phấn đấu tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi trên 1/1.000 trẻ sống đạt 8,5°/oo vào năm 2020 và 8°/oo vào năm 2025 và 6°/oo vào năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi bậc tiểu học phấn đấu đạt 100% vào năm 2020, 100% vào năm 2025 và năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc trung học cơ sở phấn đấu đạt 93% vào năm 2020, 95% vào năm 2025 và 95% vào năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc trung học phổ thông phấn đấu đạt 60% vào năm 2020, 70% vào năm 2025 và trên 80% vào năm 2030.
- Phấn đấu tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 80% vào năm 2020, 100% vào năm 2025 và năm 2030.
- Phấn đấu đến năm 2020 đạt 100% số xã nông thôn mới

Content:
Mục tiêu phát triển:
2.1. Mục tiêu:
Khai thác mạnh mẽ những lợi thế, huy động nguồn lực xã hội, tập trung tái cơ cấu kinh tế theo hướng tăng trưởng bền vững. Theo đó, chú trọng phát triển mạnh về thương mại, du lịch làm chủ đạo trên nền tảng sản xuất nông nghiệp chuyên sâu ứng dụng công nghệ cao và ngành công nghiệp chế biến tiên tiến nhằm đưa Thoại Sơn trở thành huyện có cơ cấu kinh tế hiện đại, mạng lưới kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao, có đóng góp ngày càng to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa chung của tỉnh An Giang.
2.Các chỉ tiêu chủ yếu:
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản:
+ Theo giá hiện hành: năm 2020 đạt 10.410 tỷ đồng; năm 2025 đạt 15.950 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt 23.570 tỷ đồng.
+ Theo giá so sánh 2010: năm 2020 đạt 4.060 tỷ đồng; năm 2025 đạt 5.200 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt 6.800 tỷ đồng.
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành Công nghiệp - Xây dựng:
+ Theo giá hiện hành: năm 2020 đạt 7.360 tỷ đồng; năm 2025 đạt 12.900 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt 22.510 tỷ đồng.
+ Theo giá so sánh 2010: năm 2020 đạt 1.300 tỷ đồng; năm 2025 đạt 2.250 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt 3.900 tỷ đồng.
- Tổng mức bán lẻ hàng hoá tiêu dùng xã hội đến năm 2020 đạt 6.429 tỷ đồng, đến năm 2025 đạt 12.000 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt 23.500 tỷ đồng.
- Đến năm 2020, giá trị sản xuất nông nghiệp đạt khoảng 175 triệu đồng/ha, đến năm 2025 là 212 triệu đồng/ha và đến năm 2030 trên 261 triệu đồng/ha.
- Tổng thu ngân sách từ kinh tế địa bàn năm 2020 đạt khoảng 838 tỷ đồng, đến năm 2025 đạt khoảng 1.500 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt khoảng 2.700 tỷ đồng.
- Qui mô dân số đến năm 2020 ước đạt 182.110 người, tỷ lệ đô thị hóa đạt 24,8% đến năm 2025 ước đạt 182.800 người, tỷ lệ đô thị hóa đạt 25,5% và đến năm 2030 ước đạt 183.500 người , tỷ lệ đô thị hóa đạt 26%.
- Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân phấn đấu đạt 41,8% vào năm 2020, đạt 70% năm 2025 và đạt trên 70% vào năm 2030.
- Tỷ lệ hộ nghèo bình quân giảm 1,5-2% vào năm 2020, giảm bình quân 1,2-2% vào năm 2025 và 1,5-2% vào năm 2030.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế phấn đấu đạt 89,75% vào năm 2020, 90% vào năm 2025 và trên 95% vào năm 2030.
- Số giường bệnh trên 10.000 dân phấn đấu đạt 12,08 giường vào năm 2020, 13,67 giường vào năm 2025 và 15 giường vào năm 2030.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân phấn đấu giảm còn 10% vào năm 2020, 8% vào năm 2025 và dưới 5% vào năm 2030.
- Phấn đấu tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi trên 1/1.000 trẻ sống đạt 6°/oo vào năm 2020, 5% vào năm 2025, 4% vào năm 2030.
- Phấn đấu tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi trên 1/1.000 trẻ sống đạt 8,5°/oo vào năm 2020 và 8°/oo vào năm 2025 và 6°/oo vào năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi bậc tiểu học phấn đấu đạt 100% vào năm 2020, 100% vào năm 2025 và năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc trung học cơ sở phấn đấu đạt 93% vào năm 2020, 95% vào năm 2025 và 95% vào năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc trung học phổ thông phấn đấu đạt 60% vào năm 2020, 70% vào năm 2025 và trên 80% vào năm 2030.
- Phấn đấu tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 80% vào năm 2020, 100% vào năm 2025 và năm 2030.
- Phấn đấu đến năm 2020 đạt 100% số xã nông thôn mới