Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 369/QĐ-UBND năm 2014 phát triển thể dục thể thao Hà Nội đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/01/2014", "sign_number": "369/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/01/2014", "sign_number": "369/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/01/2014", "sign_number": "369/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/01/2014", "sign_number": "369/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/01/2014", "sign_number": "369/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 369/QĐ-UBND năm 2014 phát triển thể dục thể thao Hà Nội đến 2020

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch phát triển thể dục thể thao thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu chung
Xây dựng nền thể dục thể thao tiên tiến, đa dạng, đa tầng và đồng bộ, xứng tầm với vị thế Thủ đô.
Phấn đấu thể dục thể thao Hà Nội giữ vững vị trí đứng đầu cả nước và góp phần để thể thao Việt Nam đứng trong tốp đầu khu vực Đồng Nam Á. Kết hợp hài hòa giữa thể dục thể thao truyền thống và hội nhập quốc tế. Rà soát, đầu tư nâng cấp hoặc xây dựng mới một số khu liên hợp thể thao, trung tâm thể thao và cơ sở thể dục thể thao trọng điểm, đạt tiêu chuẩn tổ chức các giải thi đấu quốc tế.
Xây dựng Hà Nội là trung tâm đào tạo vận động viên và trọng tài cho quốc gia. Tập trung phát triển một số môn thể thao thành tích cao tiêu biểu của Hà Nội và cả nước, đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và tạo động lực cho phát triển thể dục thể thao quần chúng.
2.2. Chỉ tiêu phát triển
...
d) Thành tích thi đấu quốc tế và quốc gia
Thế vận hội thể thao (Olympic): Lần thứ XXXI, năm 2016 tại Rio de Janeiro-Brazil có 10-12 vận động viên tham dự và phấn đấu có huy chương; lần thứ XXXII tại Tokyo-Nhật Bản và các Olympic tiếp theo đến năm 2030 có 13-15 VĐV tham dự và phấn đấu có trên 2 huy chương, trong đó có huy chương vàng.
Đại hội Thể thao Châu Á (ASIAD): Lần thứ XVIII (ASIAD Hà Nội 2019) đóng góp 35-36% VĐV cho đoàn Việt Nam và phấn đấu có tối thiểu 5 HCV.
Đại hội Thể thao khu vực Đông Nam Á (SEA Games): Là lực lượng nòng cốt của đoàn thể thao Việt Nam và đóng góp trên 30% tổng số huy chương vàng để đoàn Việt Nam giữ vững vị trí trong top 3 khu vực Đông Nam Á.
Đại hội TDTT toàn quốc: Phấn đấu giữ vị trí thứ nhất toàn đoàn.
e) Diện tích đất dành cho thể dục thể thao
Tổng nhu cầu đất quy hoạch cho thể dục thể thao năm 2020 là 1.834 ha, năm 2030 là 3.900-4.000 ha. Đến năm 2020, đất dành cho hoạt động thể dục thể thao đạt 2,3-2,5 m2/người và năm 2030 đạt khoảng 4,0 m2/người. Mỗi quận, thị xã có tối thiểu 3-4 ha và mỗi huyện có tối thiểu 6-7 ha đất dành cho thiết chế thể dục thể thao tập trung thuộc quận, huyện, thị xã quản lý. Mỗi phường có tối thiểu 0,3-1,0 ha, mỗi xã có tối thiểu 1,5-2,0 ha đạt thể dục thể thao.

Content:
Thành tích thi đấu quốc tế và quốc gia
Thế vận hội thể thao (Olympic): Lần thứ XXXI, năm 2016 tại Rio de Janeiro-Brazil có 10-12 vận động viên tham dự và phấn đấu có huy chương; lần thứ XXXII tại Tokyo-Nhật Bản và các Olympic tiếp theo đến năm 2030 có 13-15 VĐV tham dự và phấn đấu có trên 2 huy chương, trong đó có huy chương vàng.
Đại hội Thể thao Châu Á (ASIAD): Lần thứ XVIII (ASIAD Hà Nội 2019) đóng góp 35-36% VĐV cho đoàn Việt Nam và phấn đấu có tối thiểu 5 HCV.
Đại hội Thể thao khu vực Đông Nam Á (SEA Games): Là lực lượng nòng cốt của đoàn thể thao Việt Nam và đóng góp trên 30% tổng số huy chương vàng để đoàn Việt Nam giữ vững vị trí trong top 3 khu vực Đông Nam Á.
Đại hội TDTT toàn quốc: Phấn đấu giữ vị trí thứ nhất toàn đoàn.
e) Diện tích đất dành cho thể dục thể thao
Tổng nhu cầu đất quy hoạch cho thể dục thể thao năm 2020 là 1.834 ha, năm 2030 là 3.900-4.000 ha. Đến năm 2020, đất dành cho hoạt động thể dục thể thao đạt 2,3-2,5 m2/người và năm 2030 đạt khoảng 4,0 m2/người. Mỗi quận, thị xã có tối thiểu 3-4 ha và mỗi huyện có tối thiểu 6-7 ha đất dành cho thiết chế thể dục thể thao tập trung thuộc quận, huyện, thị xã quản lý. Mỗi phường có tối thiểu 0,3-1,0 ha, mỗi xã có tối thiểu 1,5-2,0 ha đạt thể dục thể thao.