Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1279/QĐ-UBND 2018 chính sách phát triển kinh tế xã hội dân tộc thiểu số Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/04/2018", "sign_number": "1279/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/04/2018", "sign_number": "1279/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/04/2018", "sign_number": "1279/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/04/2018", "sign_number": "1279/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/04/2018", "sign_number": "1279/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1279/QĐ-UBND 2018 chính sách phát triển kinh tế xã hội dân tộc thiểu số Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2020 theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (có Đề án kèm theo) với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung, định mức, phương án hỗ trợ
3.1. Hỗ trợ đất ở
a. Mức hỗ trợ: Diện tích đất ở để hỗ trợ cho mỗi hộ gia đình tối thiểu là 60m2/hộ và tối đa bằng hạn mức giao đất quy định tại Quyết định số 1768/2014/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc “ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”; việc giao đất ở phải gắn liền với phương án làm nhà ở trên diện tích đất được hỗ trợ, tránh tình trạng các hộ được hỗ trợ đất ở nhưng lại không có nhà ở. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) ưu tiên tạo quỹ đất giao cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo chưa có đất ở.
b. Phương án hỗ trợ:
Tổng số hộ chưa có đất ở thuộc đối tượng thụ hưởng theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh có nhu cầu hỗ trợ về đất ở là 318 hộ, phương án hỗ trợ như sau:
(1) Hỗ trợ trực tiếp bằng đất ở cho 26 hộ từ nguồn quỹ đất hiện có của địa phương và không thu tiền sử dụng đất, diện tích cần hỗ trợ là 0,37 ha.
(2) Hỗ trợ kinh phí để nhận chuyển nhượng về đất ở là 86 hộ, diện tích chuyển nhượng là 1,488 ha; ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa là 1,424 tỷ đồng.
(3) Số hộ đề xuất được hỗ trợ kinh phí để san gạt mặt bằng là 206 hộ, diện tích hỗ trợ là 1,558 ha; ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa là 3,610 tỷ đồng.
Căn cứ diện tích đất còn thiếu của các hộ so với hạn mức quy định, song mức hỗ trợ tối đa từ nguồn vốn của Đề án cho các hộ tại xã khu vực I, II không quá 10 triệu đồng/hộ; xã khu vực III không quá 20 triệu đồng/hộ; Các thôn bản giáp biên giới mức hỗ trợ tối đa không quá 32 triệu đồng/hộ cho các hộ thuộc mục diện được hỗ trợ tại Điểm (2) và (3) Phần b Mục 3.1 này.
3.2. Hỗ trợ đất sản xuất
a. Mức hỗ trợ: Mức hỗ trợ cho mỗi hộ căn cứ theo mức bình quân chung và tùy thuộc vào khả năng quỹ đất hiện còn của địa phương, nhưng tối thiểu là 0,25 ha đất ruộng lúa nước 1 vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nước 2 vụ hoặc 0,5 ha đất nương, rẫy hoặc 0,5 ha đất nuôi, trồng thủy sản; diện tích giao đất trồng rừng sản xuất tối thiểu là 01 ha/hộ và tối đa không được vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai.
b. Phương án hỗ trợ:
Tổng số hộ thiếu đất sản xuất có nhu cầu hỗ trợ là 799 hộ, phương án hỗ trợ như sau:
(1) Hỗ trợ đất lâm nghiệp: Tổng số hộ thiếu đất dự kiến sẽ được hỗ trợ đất lâm nghiệp là 67 hộ, diện tích hỗ trợ là 67,0 ha, Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh là 0,495 tỷ đồng; hỗ trợ vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội là 1,55 tỷ đồng. Trong đó:
- Hỗ trợ trực tiếp bằng đất lâm nghiệp cho 34 hộ chưa có đất sản xuất, diện tích hỗ trợ là 34,0 ha từ nguồn quỹ đất lâm nghiệp hiện có của địa phương. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thực hiện giao đất hỗ trợ cho các hộ thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách chưa có đất sản xuất hoặc thiếu đất sản xuất theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg, Thông tư số 02/2017/TT-UBDT và các quy định của pháp luật về đất đai.
- Hỗ trợ chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho 33 hộ. Diện tích hỗ trợ là 33,0 ha. Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh là 0,495 tỷ đồng; hỗ trợ vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội là 1,55 tỷ đồng. Căn cứ diện tích đất còn thiếu của các hộ so với hạn mức quy định, song mức hỗ trợ tối đa không quá 15 triệu đồng/hộ.
(2) Hỗ trợ đất nông nghiệp: Tổng số hộ thiếu đất dự kiến sẽ được hỗ trợ đất nông nghiệp là 37 hộ, diện tích hỗ trợ là 5,71 ha, Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh là 0,343 tỷ đồng; hỗ trợ vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội là 1,1 tỷ đồng; Căn cứ diện tích đất còn thiếu của các hộ so với hạn mức quy định, song mức hỗ trợ tối đa không quá 15 triệu đồng/hộ. Trong đó:
- Hỗ trợ khai hoang, phục hóa, cải tạo đất cho 22 hộ, diện tích hỗ trợ là 2,24 ha, Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh là 0,134 tỷ đồng; hỗ trợ vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội là 1,1 tỷ đồng.
- Hỗ trợ chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp cho 15 hộ (bao gồm 13 hộ chưa có đất sản xuất và 02 hộ thiếu đất sản xuất). Diện tích hỗ trợ là 3,47 ha. Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh là 0,208 tỷ đồng.
(3) Hỗ trợ chuyển đổi nghề cho 695 hộ thiếu đất sản xuất, trong đó:
- Hỗ trợ cho 301 hộ chuyển đổi nghề sang chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi trồng thủy sản.
- Hỗ trợ cho 394 hộ mua máy móc thiết bị phục vụ sản xuất và chế biến nông lâm sản.
Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh là 4,17 tỷ đồng, hỗ trợ vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội là 16,0 tỷ đồng; mức hỗ trợ tối đa không quá 06 triệu đồng/hộ.
3.3. Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán
a. Mức hỗ trợ:
- Đối với hộ gia đình: Mức hỗ trợ tối đa 3,0 triệu đồng/hộ (cao gấp 02 lần mức của Trung ương).
- Đối với nhóm hộ: Hỗ trợ theo từng công trình cụ thể và số hộ thụ hưởng trong nhóm, trong đó tổng mức hỗ trợ cho một công trình không vượt quá hạn mức bình quân 3,0 triệu đồng/hộ, nhân với số hộ trong nhóm được thụ hưởng.
b. Phương án hỗ trợ: Tổng số hộ thiếu nước sinh hoạt hợp vệ sinh có nhu cầu hỗ trợ 2.693 hộ, nhu cầu kinh phí hỗ trợ 8,079 tỷ đồng; trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ là 8,079 tỷ đồng.
3.4. Hỗ trợ vốn vay ưu đãi để phát triển sản xuất kinh doanh
a. Mức hỗ trợ: Hạn mức vay vốn để sản xuất kinh doanh tối đa không quá mức tối đa áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời điểm cho vay vốn (mức cho vay tối đa tại thời điểm phê duyệt Đề án này là 50 triệu đồng/hộ).
b. Phương án hỗ trợ: Tổng số hộ có nhu cầu vay vốn ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội để sản xuất kinh doanh là: 1.983 hộ; nhu cầu vốn 96,938 tỷ đồng; mức vay vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội không quá 50 triệu đồng/hộ.

Content:
Nội dung, định mức, phương án hỗ trợ
3.1. Hỗ trợ đất ở
a. Mức hỗ trợ: Diện tích đất ở để hỗ trợ cho mỗi hộ gia đình tối thiểu là 60m2/hộ và tối đa bằng hạn mức giao đất quy định tại Quyết định số 1768/2014/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc “ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”; việc giao đất ở phải gắn liền với phương án làm nhà ở trên diện tích đất được hỗ trợ, tránh tình trạng các hộ được hỗ trợ đất ở nhưng lại không có nhà ở. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) ưu tiên tạo quỹ đất giao cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo chưa có đất ở.
b. Phương án hỗ trợ:
Tổng số hộ chưa có đất ở thuộc đối tượng thụ hưởng theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh có nhu cầu hỗ trợ về đất ở là 318 hộ, phương án hỗ trợ như sau:
(1) Hỗ trợ trực tiếp bằng đất ở cho 26 hộ từ nguồn quỹ đất hiện có của địa phương và không thu tiền sử dụng đất, diện tích cần hỗ trợ là 0,37 ha.
(2) Hỗ trợ kinh phí để nhận chuyển nhượng về đất ở là 86 hộ, diện tích chuyển nhượng là 1,488 ha; ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa là 1,424 tỷ đồng.
(3) Số hộ đề xuất được hỗ trợ kinh phí để san gạt mặt bằng là 206 hộ, diện tích hỗ trợ là 1,558 ha; ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa là 3,610 tỷ đồng.
Căn cứ diện tích đất còn thiếu của các hộ so với hạn mức quy định, song mức hỗ trợ tối đa từ nguồn vốn của Đề án cho các hộ tại xã khu vực I, II không quá 10 triệu đồng/hộ; xã khu vực III không quá 20 triệu đồng/hộ; Các thôn bản giáp biên giới mức hỗ trợ tối đa không quá 32 triệu đồng/hộ cho các hộ thuộc mục diện được hỗ trợ tại Điểm (2) và (3) Phần b Mục 3.1 này.
3.2. Hỗ trợ đất sản xuất
a. Mức hỗ trợ: Mức hỗ trợ cho mỗi hộ căn cứ theo mức bình quân chung và tùy thuộc vào khả năng quỹ đất hiện còn của địa phương, nhưng tối thiểu là 0,25 ha đất ruộng lúa nước 1 vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nước 2 vụ hoặc 0,5 ha đất nương, rẫy hoặc 0,5 ha đất nuôi, trồng thủy sản; diện tích giao đất trồng rừng sản xuất tối thiểu là 01 ha/hộ và tối đa không được vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai.
b. Phương án hỗ trợ:
Tổng số hộ thiếu đất sản xuất có nhu cầu hỗ trợ là 799 hộ, phương án hỗ trợ như sau:
(1) Hỗ trợ đất lâm nghiệp: Tổng số hộ thiếu đất dự kiến sẽ được hỗ trợ đất lâm nghiệp là 67 hộ, diện tích hỗ trợ là 67,0 ha, Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh là 0,495 tỷ đồng; hỗ trợ vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội là 1,55 tỷ đồng. Trong đó:
- Hỗ trợ trực tiếp bằng đất lâm nghiệp cho 34 hộ chưa có đất sản xuất, diện tích hỗ trợ là 34,0 ha từ nguồn quỹ đất lâm nghiệp hiện có của địa phương. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thực hiện giao đất hỗ trợ cho các hộ thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách chưa có đất sản xuất hoặc thiếu đất sản xuất theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg, Thông tư số 02/2017/TT-UBDT và các quy định của pháp luật về đất đai.
- Hỗ trợ chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho 33 hộ. Diện tích hỗ trợ là 33,0 ha. Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh là 0,495 tỷ đồng; hỗ trợ vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội là 1,55 tỷ đồng. Căn cứ diện tích đất còn thiếu của các hộ so với hạn mức quy định, song mức hỗ trợ tối đa không quá 15 triệu đồng/hộ.
(2) Hỗ trợ đất nông nghiệp: Tổng số hộ thiếu đất dự kiến sẽ được hỗ trợ đất nông nghiệp là 37 hộ, diện tích hỗ trợ là 5,71 ha, Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh là 0,343 tỷ đồng; hỗ trợ vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội là 1,1 tỷ đồng; Căn cứ diện tích đất còn thiếu của các hộ so với hạn mức quy định, song mức hỗ trợ tối đa không quá 15 triệu đồng/hộ. Trong đó:
- Hỗ trợ khai hoang, phục hóa, cải tạo đất cho 22 hộ, diện tích hỗ trợ là 2,24 ha, Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh là 0,134 tỷ đồng; hỗ trợ vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội là 1,1 tỷ đồng.
- Hỗ trợ chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp cho 15 hộ (bao gồm 13 hộ chưa có đất sản xuất và 02 hộ thiếu đất sản xuất). Diện tích hỗ trợ là 3,47 ha. Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh là 0,208 tỷ đồng.
(3) Hỗ trợ chuyển đổi nghề cho 695 hộ thiếu đất sản xuất, trong đó:
- Hỗ trợ cho 301 hộ chuyển đổi nghề sang chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi trồng thủy sản.
- Hỗ trợ cho 394 hộ mua máy móc thiết bị phục vụ sản xuất và chế biến nông lâm sản.
Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh là 4,17 tỷ đồng, hỗ trợ vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội là 16,0 tỷ đồng; mức hỗ trợ tối đa không quá 06 triệu đồng/hộ.
3.Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán
a. Mức hỗ trợ:
- Đối với hộ gia đình: Mức hỗ trợ tối đa 3,0 triệu đồng/hộ (cao gấp 02 lần mức của Trung ương).
- Đối với nhóm hộ: Hỗ trợ theo từng công trình cụ thể và số hộ thụ hưởng trong nhóm, trong đó tổng mức hỗ trợ cho một công trình không vượt quá hạn mức bình quân 3,0 triệu đồng/hộ, nhân với số hộ trong nhóm được thụ hưởng.
b. Phương án hỗ trợ: Tổng số hộ thiếu nước sinh hoạt hợp vệ sinh có nhu cầu hỗ trợ 2.693 hộ, nhu cầu kinh phí hỗ trợ 8,079 tỷ đồng; trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ là 8,079 tỷ đồng.
3.4. Hỗ trợ vốn vay ưu đãi để phát triển sản xuất kinh doanh
a. Mức hỗ trợ: Hạn mức vay vốn để sản xuất kinh doanh tối đa không quá mức tối đa áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời điểm cho vay vốn (mức cho vay tối đa tại thời điểm phê duyệt Đề án này là 50 triệu đồng/hộ).
b. Phương án hỗ trợ: Tổng số hộ có nhu cầu vay vốn ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội để sản xuất kinh doanh là: 1.983 hộ; nhu cầu vốn 96,938 tỷ đồng; mức vay vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội không quá 50 triệu đồng/hộ.