Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 301/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Quy hoạch xây dựng huyện Quảng Điền Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/02/2021", "sign_number": "301/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/02/2021", "sign_number": "301/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/02/2021", "sign_number": "301/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/02/2021", "sign_number": "301/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/02/2021", "sign_number": "301/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 301/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Quy hoạch xây dựng huyện Quảng Điền Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
11. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông
- Giao thông đường bộ:
+ Quốc lộ 49B: Đầu tư nâng cấp chất lượng mặt đường và quy mô đường đạt tiêu chuẩn. Mở rộng một số điểm đoạn qua khu vực Vĩnh Tu, Cồn Gai đạt tiêu chuẩn đường đô thị.
+ Tỉnh lộ: Đầu tư nâng cấp chất lượng mặt đường và quy mô đường tỉnh lộ 4, 8C, 8C nối dài, 11A, 19, đường Hóa Châu, đường bộ ven biển (đường An ninh quốc phòng) đạt tiêu chuẩn. Mở rộng đoạn qua khu vực các đô thị, điểm trung tâm tiểu vùng, điểm dân cư nông thôn tập trung đạt tiêu chuẩn đường đô thị, trục cảnh quan chính khu vực.
+ Tuyến vành đai: mở rộng một số đoạn hiện có và quy hoạch mới. Quy hoạch nâng cấp, mở rộng hệ thống đường xã, thôn xóm hướng đến mục tiêu phát triển mô hình nông thị.
- Cầu đường bộ:
+ Đầu tư xây dựng cầu Vĩnh Tu theo Quy hoạch giao thông tỉnh đã được phê duyệt.
+ Cầu trên các sông địa phương: xây dựng, kiên cố các cầu qua sông địa phương trên các tuyến đường tỉnh, đường vành đai và các tuyến đường trục quan trọng và phù hợp với quy hoạch của tuyến đường.
- Giao thông đường thủy:
+ Xây dựng nâng cấp bến thuyền Vĩnh Tu, bến thuyền Cồn Tộc, Chợ Nịu, Phước Lý, nâng cấp phương tiện vận tải thủy hiện đại.
+ Cải tạo, nạo vét chỉnh trị tuyến sông Sịa, Kim Đôi, kênh Diên Hồng đảm bảo thuyền du lịch hoạt động.
- Đất giao thông tĩnh:
+ Khai thác hiệu quả bến xe huyện. Xây dựng mới trạm trung chuyển, dừng đỗ xe tại Phú Thuận, Thanh Hà, Vĩnh Tu, Tân Xuân Lai. Xây dựng bãi đỗ xe tại các điểm dân cư tập trung.
+ Xây dựng các điểm, đón trả khách tuyến cố định đường bộ trên địa bàn huyện Quảng Điền đồng bộ với hệ thống hạ tầng giao thông vận tải của tỉnh, kết nối thuận tiện với hệ thống giao thông quốc gia.
b) Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật.
- Quy hoạch chiều cao nền: Khu vực tiếp giáp đầm phá, khu vực dân cư hiện trạng giải pháp san nền là khống chế, bám sát phù hợp theo địa hình hiện trạng.
- Định hướng thoát nước: Hệ thống thoát nước sử dụng hệ thống thoát nước chung cho giai đoạn đầu đến năm 2020, giai đoạn dài hạn đến năm 2030 sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng (theo Điều chỉnh Quy hoạch Xây dựng vùng Tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050).
c) Quy hoạch cấp nước.
- Tổng nhu cầu cấp nước: Đến năm 2030: 20.000 m3/ngđ. Đến năm 2050: 35.000 m3/ngđ.
- Phương án quy hoạch nguồn cấp nước: Đến năm 2030: Sử dụng 14.000m3/ngđ từ nhà máy nước Hương Vân (đã nâng công suất lên 60.000m3/ngđ), còn lại lấy từ các nhà máy nước Quảng Tế 2 và nhà máy nước Vạn Niên (tổng công suất 322.500m3/ngđ). Xây dựng trạm trung chuyển, điều áp Sịa (6.000m3/ngđ).
- Mạng lưới đường ống: đảm bảo cấp nước liên tục cho nhu cầu dùng nước; đường ống trục chính cấp 1, cấp 2 dùng mạch vòng, mạng lưới phân phối dùng mạch kết hợp.
d) Quy hoạch cấp điện:
- Dự báo đến năm 2030 nhu cầu công suất điện trên địa bàn huyện là Pmax = 20MW, Smax=23MVA; đến năm 2050 Pmax = 55MW, Smax=61MVA.
- Tổng công suất phụ tải điện đến năm 2030 khoảng 23000kva; đến năm 2050 khoảng 6100kva.
- Nguồn điện: Được cấp lưới điện 22kV từ trạm trung gian 35/22kV Sịa và một phần từ lộ 471, 472 -Trung gian Điền Hòa.
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
- Nâng cấp tuyến trung gian 35kv lên 110 kv và hoàn thiện lưới điện 22kv nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu tốn thất điện năng.
- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: lưới điện trung áp của Tỉnh sẽ được vận hành ở cấp điện áp 22 kV, điện áp 35 kV phục vụ đấu nối các nguồn điện trên địa bàn vào hệ thống.
đ) Thông tin liên lạc
- Mục tiêu: Ngầm hóa hệ thống mạng cáp viễn thông đảm bảo cảnh quan đô thị và khu du lịch.
- Đến năm 2030: Hoàn thiện hệ thống điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng phục vụ góp phần phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội, đảm bảo 100% vùng phủ sóng Internet không dây tại khu vực thị trấn và khu vực trung tâm xã.
e) Quy hoạch hệ thống thủy lợi
- Quy hoạch cấp nước thủy lợi: Quy hoạch cấp nước cho nông nghiệp:
+ Vùng 1: Vùng cát ven biển Quảng Điền: Nâng cấp công trình hồ chứa, kiên cố hệ thống kênh mương.
+ Vùng 2: Vùng đồng bằng Bắc sông Bồ: Xây dựng mới trạm bơm Phò Ninh và hệ thống kênh dẫn nước; xây dựng tuyến kênh lấy nước từ tuyến kênh hồ Hòa Mỹ để chuyển nước cho vùng cát Quảng Điền. Nạo vét các nhánh sông, hói,... Nâng cấp hồ chứa, đập dâng và trạm bơm.
- Quy hoạch cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp: Vùng bắc sông Bồ: Khu công nghiệp Quảng Vinh; Cụm công nghiệp Bắc An Gia: nguồn nước lấy từ sông Bồ.
- Quy hoạch tiêu úng: Tiếp tục hoàn thiện các hạng mục của dự án, nạo vét mở rộng các nhánh sông hói để tăng cường khả năng thoát lũ, nâng cấp các công trình thủy lợi như trạm bơm, đê bao và các cống tiêu đảm bảo kịp thời tiêu thoát trong vùng.
- Giải pháp tiêu tự chảy: Mở rộng quy mô các cửa tiêu: Mở rộng cống Quan, cống Diên Trường đảm bảo tiêu thoát lũ nhanh. Nâng cấp các tuyến đê Tây Phá Tam Giang, Đông Phá Tam Giang.
- Giải pháp tiêu nội đồng: Nâng cấp 9 trạm bơm và các kênh tiêu nội đồng đảm bảo tiêu cho diện tích thấp trũng này. Nạo vét, khơi thông các kênh tiêu nội đồng.
g) Quy hoạch thoát nước, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Phần thoát nước bẩn: Tổng nhu cầu thoát nước: Đến năm 2030: 10.000 m3/ngđ. Đến năm 2050: 19.000 m3/ngđ. Hệ thống thoát nước sử dụng hệ thống thoát nước chung cho giai đoạn đầu đến năm 2030, giai đoạn dài hạn đến năm 2050 sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng.
+ Lưu vực đô thị: Khu vực thị trấn Sịa, khu trung tâm xã và khu dân cư mới trong xã, giai đoạn đầu đến năm 2030 sử dụng hệ thống thoát chung (là nước mưa và nước thải thoát cùng một hệ thống đường ống và xả trực tiếp ra nguồn tiếp nhận); giai đoạn dài hạn đến năm 2050 sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, nước thải sẽ được thu gom xử lý đạt yêu cầu trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Giải pháp thu gom nước thải của giai đoạn này là khi hệ thống thoát nước chung đã hoàn thiện, thì tại khu vực hạ lưu của hệ thống thoát nước chung, bố trí tuyến cống bao để tách nước thải đưa về trạm xử lý.
+ Lưu vực nông thôn: Khu vực nông thôn có dân cư thưa thì xử lý nước thải theo cục bộ bằng các bể tự hoại.
- Rác thải và vệ sinh môi trường:
+ Rác sinh hoạt: Tiêu chuẩn thải rác sinh hoạt giai đoạn 2030 là 0,8kg/ng/ng, tỷ lệ thu gom đạt ≥85%. Tiêu chuẩn thải rác sinh hoạt giai đoạn 2050 là 0,9kg/ng/ng, tỷ lệ thu gom đạt ≥90%. Lượng chất thải rắn công nghiệp: 0,3T/ha.ngày; trong đó, chất thải rắn công nghiệp nguy hại tính bằng 20% lượng chất thải rắn công nghiệp.
+ Khu xử lý chất thải rắn được quy hoạch tại xã Quảng Lợi, huyện Quảng Điền, diện tích quy hoạch 5-7ha (theo điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050). Nhưng tương lai lâu dài đưa về khu xử lý tập trung Hương Bình.
- Nghĩa trang: Hệ thống nghĩa trang trên địa bàn huyện được bố trí đảm bảo phù hợp theo quy hoạch hệ thống nghĩa trang trên toàn tỉnh.

Content:
Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông
- Giao thông đường bộ:
+ Quốc lộ 49B: Đầu tư nâng cấp chất lượng mặt đường và quy mô đường đạt tiêu chuẩn. Mở rộng một số điểm đoạn qua khu vực Vĩnh Tu, Cồn Gai đạt tiêu chuẩn đường đô thị.
+ Tỉnh lộ: Đầu tư nâng cấp chất lượng mặt đường và quy mô đường tỉnh lộ 4, 8C, 8C nối dài, 11A, 19, đường Hóa Châu, đường bộ ven biển (đường An ninh quốc phòng) đạt tiêu chuẩn. Mở rộng đoạn qua khu vực các đô thị, điểm trung tâm tiểu vùng, điểm dân cư nông thôn tập trung đạt tiêu chuẩn đường đô thị, trục cảnh quan chính khu vực.
+ Tuyến vành đai: mở rộng một số đoạn hiện có và quy hoạch mới. Quy hoạch nâng cấp, mở rộng hệ thống đường xã, thôn xóm hướng đến mục tiêu phát triển mô hình nông thị.
- Cầu đường bộ:
+ Đầu tư xây dựng cầu Vĩnh Tu theo Quy hoạch giao thông tỉnh đã được phê duyệt.
+ Cầu trên các sông địa phương: xây dựng, kiên cố các cầu qua sông địa phương trên các tuyến đường tỉnh, đường vành đai và các tuyến đường trục quan trọng và phù hợp với quy hoạch của tuyến đường.
- Giao thông đường thủy:
+ Xây dựng nâng cấp bến thuyền Vĩnh Tu, bến thuyền Cồn Tộc, Chợ Nịu, Phước Lý, nâng cấp phương tiện vận tải thủy hiện đại.
+ Cải tạo, nạo vét chỉnh trị tuyến sông Sịa, Kim Đôi, kênh Diên Hồng đảm bảo thuyền du lịch hoạt động.
- Đất giao thông tĩnh:
+ Khai thác hiệu quả bến xe huyện. Xây dựng mới trạm trung chuyển, dừng đỗ xe tại Phú Thuận, Thanh Hà, Vĩnh Tu, Tân Xuân Lai. Xây dựng bãi đỗ xe tại các điểm dân cư tập trung.
+ Xây dựng các điểm, đón trả khách tuyến cố định đường bộ trên địa bàn huyện Quảng Điền đồng bộ với hệ thống hạ tầng giao thông vận tải của tỉnh, kết nối thuận tiện với hệ thống giao thông quốc gia.
b) Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật.
- Quy hoạch chiều cao nền: Khu vực tiếp giáp đầm phá, khu vực dân cư hiện trạng giải pháp san nền là khống chế, bám sát phù hợp theo địa hình hiện trạng.
- Định hướng thoát nước: Hệ thống thoát nước sử dụng hệ thống thoát nước chung cho giai đoạn đầu đến năm 2020, giai đoạn dài hạn đến năm 2030 sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng (theo Điều chỉnh Quy hoạch Xây dựng vùng Tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050).
c) Quy hoạch cấp nước.
- Tổng nhu cầu cấp nước: Đến năm 2030: 20.000 m3/ngđ. Đến năm 2050: 35.000 m3/ngđ.
- Phương án quy hoạch nguồn cấp nước: Đến năm 2030: Sử dụng 14.000m3/ngđ từ nhà máy nước Hương Vân (đã nâng công suất lên 60.000m3/ngđ), còn lại lấy từ các nhà máy nước Quảng Tế 2 và nhà máy nước Vạn Niên (tổng công suất 322.500m3/ngđ). Xây dựng trạm trung chuyển, điều áp Sịa (6.000m3/ngđ).
- Mạng lưới đường ống: đảm bảo cấp nước liên tục cho nhu cầu dùng nước; đường ống trục chính cấp 1, cấp 2 dùng mạch vòng, mạng lưới phân phối dùng mạch kết hợp.
d) Quy hoạch cấp điện:
- Dự báo đến năm 2030 nhu cầu công suất điện trên địa bàn huyện là Pmax = 20MW, Smax=23MVA; đến năm 2050 Pmax = 55MW, Smax=61MVA.
- Tổng công suất phụ tải điện đến năm 2030 khoảng 23000kva; đến năm 2050 khoảng 6100kva.
- Nguồn điện: Được cấp lưới điện 22kV từ trạm trung gian 35/22kV Sịa và một phần từ lộ 471, 472 -Trung gian Điền Hòa.
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
- Nâng cấp tuyến trung gian 35kv lên 110 kv và hoàn thiện lưới điện 22kv nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu tốn thất điện năng.
- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: lưới điện trung áp của Tỉnh sẽ được vận hành ở cấp điện áp 22 kV, điện áp 35 kV phục vụ đấu nối các nguồn điện trên địa bàn vào hệ thống.
đ) Thông tin liên lạc
- Mục tiêu: Ngầm hóa hệ thống mạng cáp viễn thông đảm bảo cảnh quan đô thị và khu du lịch.
- Đến năm 2030: Hoàn thiện hệ thống điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng phục vụ góp phần phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội, đảm bảo 100% vùng phủ sóng Internet không dây tại khu vực thị trấn và khu vực trung tâm xã.
e) Quy hoạch hệ thống thủy lợi
- Quy hoạch cấp nước thủy lợi: Quy hoạch cấp nước cho nông nghiệp:
+ Vùng 1: Vùng cát ven biển Quảng Điền: Nâng cấp công trình hồ chứa, kiên cố hệ thống kênh mương.
+ Vùng 2: Vùng đồng bằng Bắc sông Bồ: Xây dựng mới trạm bơm Phò Ninh và hệ thống kênh dẫn nước; xây dựng tuyến kênh lấy nước từ tuyến kênh hồ Hòa Mỹ để chuyển nước cho vùng cát Quảng Điền. Nạo vét các nhánh sông, hói,... Nâng cấp hồ chứa, đập dâng và trạm bơm.
- Quy hoạch cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp: Vùng bắc sông Bồ: Khu công nghiệp Quảng Vinh; Cụm công nghiệp Bắc An Gia: nguồn nước lấy từ sông Bồ.
- Quy hoạch tiêu úng: Tiếp tục hoàn thiện các hạng mục của dự án, nạo vét mở rộng các nhánh sông hói để tăng cường khả năng thoát lũ, nâng cấp các công trình thủy lợi như trạm bơm, đê bao và các cống tiêu đảm bảo kịp thời tiêu thoát trong vùng.
- Giải pháp tiêu tự chảy: Mở rộng quy mô các cửa tiêu: Mở rộng cống Quan, cống Diên Trường đảm bảo tiêu thoát lũ nhanh. Nâng cấp các tuyến đê Tây Phá Tam Giang, Đông Phá Tam Giang.
- Giải pháp tiêu nội đồng: Nâng cấp 9 trạm bơm và các kênh tiêu nội đồng đảm bảo tiêu cho diện tích thấp trũng này. Nạo vét, khơi thông các kênh tiêu nội đồng.
g) Quy hoạch thoát nước, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Phần thoát nước bẩn: Tổng nhu cầu thoát nước: Đến năm 2030: 10.000 m3/ngđ. Đến năm 2050: 19.000 m3/ngđ. Hệ thống thoát nước sử dụng hệ thống thoát nước chung cho giai đoạn đầu đến năm 2030, giai đoạn dài hạn đến năm 2050 sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng.
+ Lưu vực đô thị: Khu vực thị trấn Sịa, khu trung tâm xã và khu dân cư mới trong xã, giai đoạn đầu đến năm 2030 sử dụng hệ thống thoát chung (là nước mưa và nước thải thoát cùng một hệ thống đường ống và xả trực tiếp ra nguồn tiếp nhận); giai đoạn dài hạn đến năm 2050 sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, nước thải sẽ được thu gom xử lý đạt yêu cầu trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Giải pháp thu gom nước thải của giai đoạn này là khi hệ thống thoát nước chung đã hoàn thiện, thì tại khu vực hạ lưu của hệ thống thoát nước chung, bố trí tuyến cống bao để tách nước thải đưa về trạm xử lý.
+ Lưu vực nông thôn: Khu vực nông thôn có dân cư thưa thì xử lý nước thải theo cục bộ bằng các bể tự hoại.
- Rác thải và vệ sinh môi trường:
+ Rác sinh hoạt: Tiêu chuẩn thải rác sinh hoạt giai đoạn 2030 là 0,8kg/ng/ng, tỷ lệ thu gom đạt ≥85%. Tiêu chuẩn thải rác sinh hoạt giai đoạn 2050 là 0,9kg/ng/ng, tỷ lệ thu gom đạt ≥90%. Lượng chất thải rắn công nghiệp: 0,3T/ha.ngày; trong đó, chất thải rắn công nghiệp nguy hại tính bằng 20% lượng chất thải rắn công nghiệp.
+ Khu xử lý chất thải rắn được quy hoạch tại xã Quảng Lợi, huyện Quảng Điền, diện tích quy hoạch 5-7ha (theo điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050). Nhưng tương lai lâu dài đưa về khu xử lý tập trung Hương Bình.
- Nghĩa trang: Hệ thống nghĩa trang trên địa bàn huyện được bố trí đảm bảo phù hợp theo quy hoạch hệ thống nghĩa trang trên toàn tỉnh.