Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1257/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "08/05/2012", "sign_number": "1257/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "08/05/2012", "sign_number": "1257/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "08/05/2012", "sign_number": "1257/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "08/05/2012", "sign_number": "1257/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "08/05/2012", "sign_number": "1257/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1257/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025, với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025
...
b) Đá xây dựng
Đóng cửa các mỏ đá khu vực thuộc thành phố Biên Hoà để thực hiện cải tạo và phục hồi môi trường.
Duy trì sản xuất và đầu tư chiều sâu đảm bảo công suất thiết kế khai thác chế biến đá quy mô công nghiệp đối với các cơ sở sản xuất đã được cấp phép thăm dò – khai thác.
Quy hoạch sản lượng đá xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến 2020:

TT

Địa bàn khai thác

Từ 2010 – 2015
(1.000m3/năm)

Từ 2015 – 2020
(1.000m3/năm)

1

Thành phố Biên Hòa

10.000

15.000

2

Huyện Vĩnh Cửu

10.000

15.000

3

Huyện Thống Nhất

1.500

2.000

4

Huyện Trảng Bom

1.000

1.000

5

Huyện Định Quán

1.000

1.000

6

Huyện Long Thành

1.000

2.000

7

Các nơi khác

1.000

2.000

Tổng cộng công suất hàng năm

25.500

38.000

Công suất dự phòng cho các dự án hạ tầng cấp độ quốc gia được đầu tư trên địa bàn

10.000 - 15.000

(Công suất dự phòng tại các mỏ đá cấp phép bổ sung tăng công suất sản lượng hoặc cấp phép mới phục vụ cho các dự án hạ tầng cấp độ quốc gia được đầu tư trên địa bàn chủ yếu tại các khu vực tài nguyên có nhiều triển vọng gồm: Cụm mỏ đá xã SokLu (huyện Thống Nhất), cụm mỏ đá xã Thiện Tân (huyện Vĩnh Cửu), cụm mỏ đá xã Phước Tân).
- Tiếp tục ưu tiên đầu tư thiết bị công nghệ khai thác và chế biến đá xây dựng gồm:
Đầu tư cơ giới hóa đồng bộ dây chuyền khai thác chế biến đá xây dựng có công suất trung bình từ 250 – 500 tấn/giờ.
Áp dụng triệt để phương pháp nổ mìn vi sai nhiều cấp số, phụ kiện nổ phi điện để đảm bảo an toàn, giảm thiểu tác động môi trường và tăng hiệu quả kinh tế.
Đào tạo cán bộ kỹ thuật, cấp chứng chỉ hành nghề các chức danh quản lý kỹ thuật khai thác mỏ, bao gồm các chức danh Giám đốc điều hành mỏ, cán bộ chỉ huy nổ mìn, cán bộ nhân viên quản lý sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, thợ nổ mìn…
Đảm bảo hoạt động khai thác chế biến đá xây dựng trên địa bàn ngày càng giảm thiểu tác động môi trường. Xây dựng thí điểm và hướng tới áp dụng đại trà tiêu chuẩn môi trường xanh – sạch – đẹp tại phần lớn các mỏ đá quy mô khai thác công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Content:
Đá xây dựng
Đóng cửa các mỏ đá khu vực thuộc thành phố Biên Hoà để thực hiện cải tạo và phục hồi môi trường.
Duy trì sản xuất và đầu tư chiều sâu đảm bảo công suất thiết kế khai thác chế biến đá quy mô công nghiệp đối với các cơ sở sản xuất đã được cấp phép thăm dò – khai thác.
Quy hoạch sản lượng đá xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến 2020:

TT

Địa bàn khai thác

Từ 2010 – 2015
(1.000m3/năm)

Từ 2015 – 2020
(1.000m3/năm)

1

Thành phố Biên Hòa

10.000

15.000

2

Huyện Vĩnh Cửu

10.000

15.000

3

Huyện Thống Nhất

1.500

2.000

4

Huyện Trảng Bom

1.000

1.000

5

Huyện Định Quán

1.000

1.000

6

Huyện Long Thành

1.000

2.000

7

Các nơi khác

1.000

2.000

Tổng cộng công suất hàng năm

25.500

38.000

Công suất dự phòng cho các dự án hạ tầng cấp độ quốc gia được đầu tư trên địa bàn

10.000 - 15.000

(Công suất dự phòng tại các mỏ đá cấp phép bổ sung tăng công suất sản lượng hoặc cấp phép mới phục vụ cho các dự án hạ tầng cấp độ quốc gia được đầu tư trên địa bàn chủ yếu tại các khu vực tài nguyên có nhiều triển vọng gồm: Cụm mỏ đá xã SokLu (huyện Thống Nhất), cụm mỏ đá xã Thiện Tân (huyện Vĩnh Cửu), cụm mỏ đá xã Phước Tân).
- Tiếp tục ưu tiên đầu tư thiết bị công nghệ khai thác và chế biến đá xây dựng gồm:
Đầu tư cơ giới hóa đồng bộ dây chuyền khai thác chế biến đá xây dựng có công suất trung bình từ 250 – 500 tấn/giờ.
Áp dụng triệt để phương pháp nổ mìn vi sai nhiều cấp số, phụ kiện nổ phi điện để đảm bảo an toàn, giảm thiểu tác động môi trường và tăng hiệu quả kinh tế.
Đào tạo cán bộ kỹ thuật, cấp chứng chỉ hành nghề các chức danh quản lý kỹ thuật khai thác mỏ, bao gồm các chức danh Giám đốc điều hành mỏ, cán bộ chỉ huy nổ mìn, cán bộ nhân viên quản lý sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, thợ nổ mìn…
Đảm bảo hoạt động khai thác chế biến đá xây dựng trên địa bàn ngày càng giảm thiểu tác động môi trường. Xây dựng thí điểm và hướng tới áp dụng đại trà tiêu chuẩn môi trường xanh – sạch – đẹp tại phần lớn các mỏ đá quy mô khai thác công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.