Document: Điều 1 Quyết định 16/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 35/2007/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "23/08/2010", "sign_number": "16/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "23/08/2010", "sign_number": "16/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "23/08/2010", "sign_number": "16/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "23/08/2010", "sign_number": "16/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "23/08/2010", "sign_number": "16/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Nghiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 16/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 35/2007/QĐ-UBND có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi một số Điều của Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND, ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh Sóc Trăng quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi điểm c, khoản 1 Điều 1 như sau:
“c) Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường. Riêng đối với các cơ sở sản xuất trong Khu công nghiệp An Nghiệp do Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp trực thuộc Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Sóc Trăng trực tiếp thu và quản lý, sử dụng theo quy định về thu phí thoát nước thải khu công nghiệp do UBND tỉnh quyết định.”
2. Sửa đổi điểm c, khoản 2 Điều 1 như sau:
“c) Đơn vị thu:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp nước Sóc Trăng tổ chức thu đối với các đối tượng do Công ty cung cấp nước sạch.
- Chi cục Phát triển nông thôn tổ chức thu đối với các đối tượng do Chi cục cung cấp nước sạch.”
3. Sửa đổi tiết 2, điểm a, khoản 5 như sau:
“- Quản lý, sử dụng:
+ Đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường được trích 20% (hai mươi phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định tại khoản 5 Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT.
+ Phần phí còn lại (80% trên tổng số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được) nộp vào ngân sách nhà nước và phân chia cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành.”
4. Sửa đổi tiết 2, điểm b, khoản 5 Điều 1 như sau:
“- Quản lý, sử dụng:
+ Đối với nước thải sinh hoạt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp nước Sóc Trăng, Chi cục Phát triển nông thôn được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu.
+ Đối với nước thải từ sử dụng nước tự khai thác: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được trích 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu.
+ Phần còn lại (sau khi trừ đi số phí được trích để trang trải chi phí tổ chức thu) nộp ngân sách nhà nước và phân chia cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành.”
5. Sửa đổi điểm c, khoản 5 Điều 1 như sau:
“Tổng số phí còn lại sau khi trích để lại cho các đơn vị thu theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 5 Điều 1 Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND nộp 100% vào ngân sách địa phương để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương, trả nợ vay đối với các khoản vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi một số Điều của Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND, ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh Sóc Trăng quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi điểm c, khoản 1 Điều 1 như sau:
“c) Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường. Riêng đối với các cơ sở sản xuất trong Khu công nghiệp An Nghiệp do Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp trực thuộc Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Sóc Trăng trực tiếp thu và quản lý, sử dụng theo quy định về thu phí thoát nước thải khu công nghiệp do UBND tỉnh quyết định.”
2. Sửa đổi điểm c, khoản 2 Điều 1 như sau:
“c) Đơn vị thu:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp nước Sóc Trăng tổ chức thu đối với các đối tượng do Công ty cung cấp nước sạch.
- Chi cục Phát triển nông thôn tổ chức thu đối với các đối tượng do Chi cục cung cấp nước sạch.”
3. Sửa đổi tiết 2, điểm a, khoản 5 như sau:
“- Quản lý, sử dụng:
+ Đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường được trích 20% (hai mươi phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định tại khoản 5 Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT.
+ Phần phí còn lại (80% trên tổng số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được) nộp vào ngân sách nhà nước và phân chia cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành.”
4. Sửa đổi tiết 2, điểm b, khoản 5 Điều 1 như sau:
“- Quản lý, sử dụng:
+ Đối với nước thải sinh hoạt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp nước Sóc Trăng, Chi cục Phát triển nông thôn được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu.
+ Đối với nước thải từ sử dụng nước tự khai thác: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được trích 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu.
+ Phần còn lại (sau khi trừ đi số phí được trích để trang trải chi phí tổ chức thu) nộp ngân sách nhà nước và phân chia cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành.”
5. Sửa đổi điểm c, khoản 5 Điều 1 như sau:
“Tổng số phí còn lại sau khi trích để lại cho các đơn vị thu theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 5 Điều 1 Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND nộp 100% vào ngân sách địa phương để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương, trả nợ vay đối với các khoản vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương”.