Document: Điều 1 Quyết định 3684/QĐ-UBND 2023 sửa đổi nội dung Cải thiện dinh dưỡng Bình Định 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "06/10/2023", "sign_number": "3685/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "06/10/2023", "sign_number": "3685/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "06/10/2023", "sign_number": "3685/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "06/10/2023", "sign_number": "3685/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "06/10/2023", "sign_number": "3685/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3684/QĐ-UBND 2023 sửa đổi nội dung Cải thiện dinh dưỡng Bình Định 2021 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Kế hoạch thực hiện nội dung “Cải thiện dinh dưỡng” thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 3327/QĐ-UBND ngày 12/10/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi nội dung tại tiểu mục c, mục 2, Phần I như sau:
“c) Mục tiêu cụ thể 3: Bảo đảm ứng phó về phòng, chống suy dinh dưỡng trong tình huống khẩn cấp cho hộ gia đình trên địa bàn huyện nghèo; các chỉ tiêu đến năm 2025 như sau:
- Tăng tỷ lệ trẻ em 6-23 tháng tuổi sinh sống trên địa bàn huyện nghèo ăn bổ sung đúng, đủ lên 50%.
- Tỷ lệ hộ gia đình trên địa bàn huyện nghèo được cung cấp các sản phẩm dinh dưỡng trong tình huống khẩn cấp đạt trên 80%.”.
2. Sửa đổi nội dung tại tiểu mục b, mục 1, Phần III như sau:
“b) Bổ sung vi chất sắt cho trẻ em gái vị thành niên từ 12 đến dưới 16 tuổi có kinh nguyệt theo hướng dẫn của Bộ Y tế.”.
3. Sửa đổi nội dung tại tiểu mục c, mục 1, Phần III như sau:
“c) Bổ sung vitamin A cho trẻ em từ 6 tháng đến 59 tháng tuổi theo hướng dẫn của Bộ Y tế.”.
4. Thay thế nội dung tại tiểu mục d, mục 1, Phần III thành nội dung như sau:
“d) Bổ sung vi chất dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai theo hướng dẫn của Bộ Y tế.”.
5. Sửa đổi nội dung tại tiểu mục đ, mục 1, Phần III như sau:
“đ) Bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ suy dinh dưỡng:
- Bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ em từ 6 tháng đến 59 tháng tuổi bị suy dinh dưỡng thấp còi.
- Bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ em từ 5 tuổi đến dưới 16 tuổi bị suy dinh dưỡng.
- Kết hợp tư vấn, hướng dẫn sử dụng tại cơ sở y tế, trường học và tại hộ gia đình. Theo dõi, giám sát và báo cáo theo quy định.”.
6. Sửa đổi nội dung tại tiểu mục m, mục 1, Phần III như sau:
“m) Hướng dẫn, tổ chức khảo sát, theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng hàng năm và định kỳ theo kế hoạch của trẻ em dưới 16 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; trẻ em dưới 16 tuổi và phụ nữ mang thai trên địa bàn huyện nghèo.”.
7. Sửa đổi nội dung tại tiểu mục o, mục 1, Phần III như sau:
“o) Tổ chức hướng dẫn, nói chuyện chuyên đề, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ y tế các tuyến, nhân viên y tế thôn bản, cộng tác viên dinh dưỡng, y tế trường học, giáo viên, cán bộ làm công tác dinh dưỡng ở trường học và liên ngành khác về cải thiện chăm sóc dinh dưỡng bà mẹ và trẻ em.”.
8. Bổ sung tiểu mục p, mục 1, Phần III như sau:
“p) Tổ chức điều tra tỷ lệ thiếu máu ở trẻ em (từ 6-59 tháng tuổi) và phụ nữ mang thai trên địa bàn huyện An Lão.”.
9. Sửa đổi, bổ sung nội dung tại mục 2, Phần III như sau:
“2. Hoạt động về truyền thông dinh dưỡng
- Xây dựng, biên tập các nội dung truyền thông hoặc sử dụng các tài liệu truyền thông do Trung ương cấp để truyền thông tại cộng đồng. Nhân bản, phát sóng, phát hành nội dung truyền thông bằng nhiều hình thức và nhiều kênh truyền thông, bao gồm truyền thông đại chúng, loa đài, báo giấy, tờ rơi, pano, áp phích, khẩu hiệu, tháp dinh dưỡng, đoạn băng hình, intemet-mạng xã hội, phần mềm công nghệ số.
- Tổ chức các chiến dịch, lễ phát động, các buổi truyền thông trong Tuần lễ Nuôi con bằng sữa mẹ, Tuần lễ Dinh dưỡng và phát triển, Ngày Vi chất dinh dưỡng, ngày tiêm chủng theo điều kiện và kế hoạch của địa phương, và dựa trên các công văn hướng dẫn của Bộ Y tế hàng năm.”.
10. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ 2, thuộc Phần IV như sau:
“- Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ Tài chính và các văn bản, quy định khác có liên quan.”.
11. Sửa đổi nội dung đánh giá năm 2023 thuộc Chỉ tiêu 6, Phụ lục 1 của Kế hoạch kèm Quyết định số 3327/QĐ-UBND của UBND tỉnh như sau:
“Thu thập số liệu ban đầu tại huyện xã can thiệp”.
12. Sửa đổi nội dung chỉ tiêu thứ 7 thuộc Phụ lục kèm theo Kế hoạch như sau:
“% hộ gia đình được cung cấp các sản phẩm dinh dưỡng trong tình huống khẩn cấp (nếu có xảy ra).”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Kế hoạch thực hiện nội dung “Cải thiện dinh dưỡng” thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 3327/QĐ-UBND ngày 12/10/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi nội dung tại tiểu mục c, mục 2, Phần I như sau:
“c) Mục tiêu cụ thể 3: Bảo đảm ứng phó về phòng, chống suy dinh dưỡng trong tình huống khẩn cấp cho hộ gia đình trên địa bàn huyện nghèo; các chỉ tiêu đến năm 2025 như sau:
- Tăng tỷ lệ trẻ em 6-23 tháng tuổi sinh sống trên địa bàn huyện nghèo ăn bổ sung đúng, đủ lên 50%.
- Tỷ lệ hộ gia đình trên địa bàn huyện nghèo được cung cấp các sản phẩm dinh dưỡng trong tình huống khẩn cấp đạt trên 80%.”.
2. Sửa đổi nội dung tại tiểu mục b, mục 1, Phần III như sau:
“b) Bổ sung vi chất sắt cho trẻ em gái vị thành niên từ 12 đến dưới 16 tuổi có kinh nguyệt theo hướng dẫn của Bộ Y tế.”.
3. Sửa đổi nội dung tại tiểu mục c, mục 1, Phần III như sau:
“c) Bổ sung vitamin A cho trẻ em từ 6 tháng đến 59 tháng tuổi theo hướng dẫn của Bộ Y tế.”.
4. Thay thế nội dung tại tiểu mục d, mục 1, Phần III thành nội dung như sau:
“d) Bổ sung vi chất dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai theo hướng dẫn của Bộ Y tế.”.
5. Sửa đổi nội dung tại tiểu mục đ, mục 1, Phần III như sau:
“đ) Bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ suy dinh dưỡng:
- Bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ em từ 6 tháng đến 59 tháng tuổi bị suy dinh dưỡng thấp còi.
- Bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ em từ 5 tuổi đến dưới 16 tuổi bị suy dinh dưỡng.
- Kết hợp tư vấn, hướng dẫn sử dụng tại cơ sở y tế, trường học và tại hộ gia đình. Theo dõi, giám sát và báo cáo theo quy định.”.
6. Sửa đổi nội dung tại tiểu mục m, mục 1, Phần III như sau:
“m) Hướng dẫn, tổ chức khảo sát, theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng hàng năm và định kỳ theo kế hoạch của trẻ em dưới 16 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; trẻ em dưới 16 tuổi và phụ nữ mang thai trên địa bàn huyện nghèo.”.
7. Sửa đổi nội dung tại tiểu mục o, mục 1, Phần III như sau:
“o) Tổ chức hướng dẫn, nói chuyện chuyên đề, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ y tế các tuyến, nhân viên y tế thôn bản, cộng tác viên dinh dưỡng, y tế trường học, giáo viên, cán bộ làm công tác dinh dưỡng ở trường học và liên ngành khác về cải thiện chăm sóc dinh dưỡng bà mẹ và trẻ em.”.
8. Bổ sung tiểu mục p, mục 1, Phần III như sau:
“p) Tổ chức điều tra tỷ lệ thiếu máu ở trẻ em (từ 6-59 tháng tuổi) và phụ nữ mang thai trên địa bàn huyện An Lão.”.
9. Sửa đổi, bổ sung nội dung tại mục 2, Phần III như sau:
“2. Hoạt động về truyền thông dinh dưỡng
- Xây dựng, biên tập các nội dung truyền thông hoặc sử dụng các tài liệu truyền thông do Trung ương cấp để truyền thông tại cộng đồng. Nhân bản, phát sóng, phát hành nội dung truyền thông bằng nhiều hình thức và nhiều kênh truyền thông, bao gồm truyền thông đại chúng, loa đài, báo giấy, tờ rơi, pano, áp phích, khẩu hiệu, tháp dinh dưỡng, đoạn băng hình, intemet-mạng xã hội, phần mềm công nghệ số.
- Tổ chức các chiến dịch, lễ phát động, các buổi truyền thông trong Tuần lễ Nuôi con bằng sữa mẹ, Tuần lễ Dinh dưỡng và phát triển, Ngày Vi chất dinh dưỡng, ngày tiêm chủng theo điều kiện và kế hoạch của địa phương, và dựa trên các công văn hướng dẫn của Bộ Y tế hàng năm.”.
10. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ 2, thuộc Phần IV như sau:
“- Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ Tài chính và các văn bản, quy định khác có liên quan.”.
11. Sửa đổi nội dung đánh giá năm 2023 thuộc Chỉ tiêu 6, Phụ lục 1 của Kế hoạch kèm Quyết định số 3327/QĐ-UBND của UBND tỉnh như sau:
“Thu thập số liệu ban đầu tại huyện xã can thiệp”.
12. Sửa đổi nội dung chỉ tiêu thứ 7 thuộc Phụ lục kèm theo Kế hoạch như sau:
“% hộ gia đình được cung cấp các sản phẩm dinh dưỡng trong tình huống khẩn cấp (nếu có xảy ra).”.