Document: Điều 1 Quyết định 119/QĐ-UBND Ban Chỉ đạo thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "119/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "119/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "119/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "119/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "119/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 119/QĐ-UBND Ban Chỉ đạo thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới Thanh Hóa 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Phương án kiện toàn tổ chức bộ máy giúp việc Ban Chỉ đạo các cấp thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo Quyết định số 1996/QĐ-TTg ngày 04/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ, với các nội dung sau:
I. Cấp tỉnh:
1. Tên gọi: Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh)
2. Vị trí, chức năng:
a) Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh thực hiện chức năng giúp Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo tỉnh), UBND tỉnh quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
b) Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh có con dấu riêng; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
c) Trụ sở làm việc của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh đặt tại trụ sở của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 49 Đại lộ Lê Lợi, phường Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn.
Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 1 Quyết định số 1996/QĐ-TTg ngày 04/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu xây dựng kế hoạch vốn, phân bổ và giám sát tình hình thực hiện vốn ngân sách và các nguồn vốn huy động khác để xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh;
c) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách và cơ chế phối hợp hoạt động liên ngành để thực hiện có hiệu quả Chương trình phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh;
d) Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh; kiến nghị những vấn đề mới phát sinh trong từng giai đoạn cụ thể, đề xuất giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn để thực hiện có hiệu quả chương trình;
đ) Chuẩn bị nội dung, chương trình cho các cuộc họp, hội nghị, hội thảo của Ban Chỉ đạo tỉnh và báo cáo theo yêu cầu của Trưởng ban Chỉ đạo tỉnh.
e) Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền về Chương trình phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới; tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng công tác xây dựng nông thôn mới cho đội ngũ cán bộ các cấp; tổng hợp đề xuất việc khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào “Chung sức xây dựng nông thôn mới” trên địa bàn tỉnh;
g) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra, thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới;
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban Chỉ đạo tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và cấp có thẩm quyền giao.
4. Tổ chức và biên chế của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh.
4.1. Tổ chức bộ máy.
a) Lãnh đạo Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh: Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh có Chánh Văn phòng, các Phó Chánh văn phòng;
- Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiêm nhiệm; chịu trách nhiệm trước Trưởng ban Chỉ đạo tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh.
- Phó Chánh Văn phòng Điều phối là người giúp Chánh Văn phòng, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Chánh Văn phòng phân công, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của Đảng và Nhà nước về công tác quản lý cán bộ.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, gồm:
+ Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;
+ Phòng nghiệp vụ;
+ Phòng truyền thông.
4.2. Biên chế.
Biên chế của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh là biên chế công chức hành chính, được Chủ tịch UBND tỉnh giao hàng năm. Năm 2015 Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh có 14 biên chế, là số biên chế công chức hành chính hiện có của Văn phòng Điều phối.
Ngoài ra, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ trong từng thời kỳ, theo đề nghị của Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh có liên quan là thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh có trách nhiệm cử cán bộ, công chức cấp phòng của đơn vị mình đến làm việc theo chế độ kiêm nhiệm tại Văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh, số lượng cán bộ, công chức, thời gian làm việc cụ thể do Chánh Văn phòng Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh thống nhất với lãnh đạo các sở, ngành là thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh.
5. Kinh phí hoạt động.
Kinh phí hoạt động của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh do ngân sách tỉnh bố trí hàng năm trong kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh theo quy định của pháp luật.
II. Cấp huyện.
1. Tên gọi: Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới cấp huyện (sau đây gọi tắt là Văn phòng nông thôn mới huyện);
2. Vị trí, chức năng.
Văn phòng nông thôn mới huyện do Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) làm cơ quan thường trực, thực hiện chức năng giúp Ban Chỉ đạo cấp huyện quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện;
3. Nhiệm vụ, quyền hạn.
a) Giúp Ban Chỉ đạo huyện và UBND huyện xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện;
b) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình về thực hiện chương trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện;
c) Chuẩn bị nội dung, chương trình cho các cuộc họp, hội nghị, hội thảo của BCĐ huyện và các báo cáo theo yêu cầu của Trưởng Ban Chỉ đạo;
d) Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về chương trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND huyện quy định.
4. Tổ chức, bộ máy và biên chế.
- Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới huyện có Chánh Văn phòng do 01 Phó Chủ tịch UBND huyện kiêm nhiệm; Phó Chánh Văn phòng do Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Trưởng phòng Kinh tế kiêm nhiệm.
- Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới huyện được bố trí 01 đến 03 biên chế công chức, viên chức làm nhiệm vụ chuyên trách trong tổng số biên chế hành chính, sự nghiệp của UBND huyện, thị xã, thành phố được giao cho Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc phòng Kinh tế). Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, khi cần thiết có thể điều động một số công chức, viên chức thuộc các phòng, ban, cơ quan liên quan cử đến làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
5. Kinh phí hoạt động.
Kinh phí hoạt động của Văn phòng Điều phối nông thôn mới huyện được bố trí hàng năm theo quy định và do phòng Nông nghiệp và PTNT (hoặc phòng Kinh tế) đảm nhận.
III. Cấp xã.
1. Bố trí công chức chuyên trách về nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới: Mỗi xã bố trí 01 công chức cấp xã chuyên trách về nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới trong tổng số công chức được giao theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn.
- Giúp Ban Chỉ đạo xã và UBND xã lập kế hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã;
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện và tham mưu cho Ban Chỉ đạo xã về công tác xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã;
- Tổng hợp kết quả thực hiện vào hệ thống biểu mẫu theo quy định; tham mưu cho Ban Chỉ đạo xã, UBND xã báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu của cấp trên.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Phương án kiện toàn tổ chức bộ máy giúp việc Ban Chỉ đạo các cấp thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo Quyết định số 1996/QĐ-TTg ngày 04/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ, với các nội dung sau:
I. Cấp tỉnh:
1. Tên gọi: Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh)
2. Vị trí, chức năng:
a) Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh thực hiện chức năng giúp Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo tỉnh), UBND tỉnh quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
b) Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh có con dấu riêng; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
c) Trụ sở làm việc của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh đặt tại trụ sở của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 49 Đại lộ Lê Lợi, phường Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn.
Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 1 Quyết định số 1996/QĐ-TTg ngày 04/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu xây dựng kế hoạch vốn, phân bổ và giám sát tình hình thực hiện vốn ngân sách và các nguồn vốn huy động khác để xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh;
c) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách và cơ chế phối hợp hoạt động liên ngành để thực hiện có hiệu quả Chương trình phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh;
d) Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh; kiến nghị những vấn đề mới phát sinh trong từng giai đoạn cụ thể, đề xuất giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn để thực hiện có hiệu quả chương trình;
đ) Chuẩn bị nội dung, chương trình cho các cuộc họp, hội nghị, hội thảo của Ban Chỉ đạo tỉnh và báo cáo theo yêu cầu của Trưởng ban Chỉ đạo tỉnh.
e) Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền về Chương trình phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới; tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng công tác xây dựng nông thôn mới cho đội ngũ cán bộ các cấp; tổng hợp đề xuất việc khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào “Chung sức xây dựng nông thôn mới” trên địa bàn tỉnh;
g) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra, thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới;
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban Chỉ đạo tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và cấp có thẩm quyền giao.
4. Tổ chức và biên chế của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh.
4.1. Tổ chức bộ máy.
a) Lãnh đạo Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh: Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh có Chánh Văn phòng, các Phó Chánh văn phòng;
- Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiêm nhiệm; chịu trách nhiệm trước Trưởng ban Chỉ đạo tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh.
- Phó Chánh Văn phòng Điều phối là người giúp Chánh Văn phòng, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Chánh Văn phòng phân công, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của Đảng và Nhà nước về công tác quản lý cán bộ.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, gồm:
+ Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;
+ Phòng nghiệp vụ;
+ Phòng truyền thông.
4.2. Biên chế.
Biên chế của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh là biên chế công chức hành chính, được Chủ tịch UBND tỉnh giao hàng năm. Năm 2015 Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh có 14 biên chế, là số biên chế công chức hành chính hiện có của Văn phòng Điều phối.
Ngoài ra, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ trong từng thời kỳ, theo đề nghị của Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh có liên quan là thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh có trách nhiệm cử cán bộ, công chức cấp phòng của đơn vị mình đến làm việc theo chế độ kiêm nhiệm tại Văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh, số lượng cán bộ, công chức, thời gian làm việc cụ thể do Chánh Văn phòng Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh thống nhất với lãnh đạo các sở, ngành là thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh.
5. Kinh phí hoạt động.
Kinh phí hoạt động của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh do ngân sách tỉnh bố trí hàng năm trong kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh theo quy định của pháp luật.
II. Cấp huyện.
1. Tên gọi: Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới cấp huyện (sau đây gọi tắt là Văn phòng nông thôn mới huyện);
2. Vị trí, chức năng.
Văn phòng nông thôn mới huyện do Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) làm cơ quan thường trực, thực hiện chức năng giúp Ban Chỉ đạo cấp huyện quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện;
3. Nhiệm vụ, quyền hạn.
a) Giúp Ban Chỉ đạo huyện và UBND huyện xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện;
b) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình về thực hiện chương trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện;
c) Chuẩn bị nội dung, chương trình cho các cuộc họp, hội nghị, hội thảo của BCĐ huyện và các báo cáo theo yêu cầu của Trưởng Ban Chỉ đạo;
d) Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về chương trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND huyện quy định.
4. Tổ chức, bộ máy và biên chế.
- Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới huyện có Chánh Văn phòng do 01 Phó Chủ tịch UBND huyện kiêm nhiệm; Phó Chánh Văn phòng do Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Trưởng phòng Kinh tế kiêm nhiệm.
- Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới huyện được bố trí 01 đến 03 biên chế công chức, viên chức làm nhiệm vụ chuyên trách trong tổng số biên chế hành chính, sự nghiệp của UBND huyện, thị xã, thành phố được giao cho Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc phòng Kinh tế). Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, khi cần thiết có thể điều động một số công chức, viên chức thuộc các phòng, ban, cơ quan liên quan cử đến làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
5. Kinh phí hoạt động.
Kinh phí hoạt động của Văn phòng Điều phối nông thôn mới huyện được bố trí hàng năm theo quy định và do phòng Nông nghiệp và PTNT (hoặc phòng Kinh tế) đảm nhận.
III. Cấp xã.
1. Bố trí công chức chuyên trách về nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới: Mỗi xã bố trí 01 công chức cấp xã chuyên trách về nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới trong tổng số công chức được giao theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn.
- Giúp Ban Chỉ đạo xã và UBND xã lập kế hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã;
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện và tham mưu cho Ban Chỉ đạo xã về công tác xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã;
- Tổng hợp kết quả thực hiện vào hệ thống biểu mẫu theo quy định; tham mưu cho Ban Chỉ đạo xã, UBND xã báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu của cấp trên.