Document: Điểm c Khoản 9 Điều 1 Quyết định số 3064/QĐ-UBND phê duyệt qui hoạch  xây dựng vùng Bà Rịa Vũng Tàu đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/09/2008", "sign_number": "3064/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/09/2008", "sign_number": "3064/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/09/2008", "sign_number": "3064/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/09/2008", "sign_number": "3064/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/09/2008", "sign_number": "3064/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 9 Điều 1 Quyết định số 3064/QĐ-UBND phê duyệt qui hoạch  xây dựng vùng Bà Rịa Vũng Tàu đến 2025

Điều 1. Phê duyệt qui hoạch xây dựng vùng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2025, với nội dung chính như sau:
...
9.500 - 98.000

4,8 - 5

VI

Đất nông - lâm nghiệp

135.000 - 141.000

68 - 71

5. Định hướng phát triển không gian vùng và tổ chức hệ thống đô thị:
...
c) Phát triển không gian các trung tâm tăng trưởng kinh tế (công nghiệp và du lịch):
c.1) Các khu công nghiệp có tổng qũi đất (kể cả hệ thống cảng biển, kho tàng) 18.000 - 22.000ha, trong đó (1) khu vực công nghiệp và cảng Phú Mỹ là 6.000 - 6.500ha; (2) khu vực công nghiệp và cảng tại Vũng Tàu và Long Sơn là 2.300 - 2.500ha; (3) Bà Rịa và các địa bàn huyện có tổng qui mô 7.000 - 7.500ha, trong đó có 4 vùng dự án lớn phân bổ trên trục Đông Tây mới; (4) 2.200 - 2.500 đất các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp địa phương; (5) dự trữ phát triển 1.500 - 2.000ha. Phát triển phải đảm bảo hiệu quả về khai thác đất, sử dụng hạ tầng kĩ thuật, kiểm soát môi trường dân cư và các vùng sinh thái tự nhiên, đặc biệt vùng ngập mặn cửa sông biển.
+ Khu vực khu công nghiệp nặng Phú Mỹ - Cái Mép – Long Sơn có giải pháp tổ chức qui hoạch là: bảo toàn các sông rạch chính, mặt nước chính trong khu vực; tổ chức các khu cây xanh đan xen giữa các khu công nghiệp, tiết kiệm tối đa quỹ đất xây dựng nhà máy để dành cho tỉ lệ cây xanh trong nội bộ từng khu công nghiệp; kiểm soát các vành đai cách li, đặc biệt khu công nghiệp lọc hoá dầu và các giải pháp kĩ thuật liên quan đến môi trường; xem xét giải pháp bố trí và bảo vệ dân cư vùng lân cận, liên quan đến các qui hoạch đô thị.
+ Trục không gian các khu công nghiệp - khu đô thị, hình thành mới trên tuyến Đông - Tây, bao gồm khu công nghiệp - đô thị Châu Đức, Nam Châu Đức (tại Đá Bạc và Suối Rao); Bắc Đất Đỏ (tại Long Tân và Láng Dài) và Xuyên Mộc (tại Hòa Hội), qui mô 2000- 2500ha/khu gồm đất công nghiệp (1.500- 1.800ha), trung tâm, khu ở đô thị, cây xanh, hồ nước... có giải pháp qui hoạch là: phát triển tập trung thành vùng dự án, bảo vệ vùng tự nhiên (Sông Dinh, Sông Ray, rừng bảo tồn, các hồ nước...).
+ Ngoài ra, các khu vực tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn các huyện, gắn kết giữa không gian sản xuất và khu dân cư đi kèm (có khu nhà ở và các dịch vụ hỗ trợ).
c.2) Các khu du lịch có tổng quỹ đất 8000- 10.000ha (bao gồm cả các rừng có hoạt động du lịch), là các loại hình du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, du lịch sinh thái rừng - biển - đảo, du lịch tham quan với 5 không gian chính (theo qui hoạch ngành du lịch), phát triển theo hướng tạo thành những trung tâm tăng trưởng gắn với tổ chức các trung tâm, đô thị dịch vụ du lịch, có giới hạn về qui mô và quản lí các vùng tự nhiên.
+ Các mũi nhọn du lịch vùng duyên hải và biển đảo, gồm thành phố Vũng Tàu, dải du lịch biển Long Hải - Xuyên Mộc và du lịch Côn Đảo là các trung tâm chính theo hướng du lịch cao cấp. Những vùng mở mới là du lịch gắn với vùng nông nghiệp, hồ nước, sân golf…phía Bắc Châu Đức; vùng du lịch hành lang Sông Ray.
+ Các trung tâm du lịch có không gian gắn với các đô thị - khu đô thị dịch vụ với chất lượng ở và dịch vụ cao, gắn sinh thái tự nhiên, có giới hạn phù hợp về qui mô dân số và đất đai, như Long Hải, Phước Hải, Lộc An, Hồ Tràm...

Content:
Phát triển không gian các trung tâm tăng trưởng kinh tế (công nghiệp và du lịch):
c.1) Các khu công nghiệp có tổng qũi đất (kể cả hệ thống cảng biển, kho tàng) 18.000 - 22.000ha, trong đó (1) khu vực công nghiệp và cảng Phú Mỹ là 6.000 - 6.500ha; (2) khu vực công nghiệp và cảng tại Vũng Tàu và Long Sơn là 2.300 - 2.500ha; (3) Bà Rịa và các địa bàn huyện có tổng qui mô 7.000 - 7.500ha, trong đó có 4 vùng dự án lớn phân bổ trên trục Đông Tây mới; (4) 2.200 - 2.500 đất các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp địa phương; (5) dự trữ phát triển 1.500 - 2.000ha. Phát triển phải đảm bảo hiệu quả về khai thác đất, sử dụng hạ tầng kĩ thuật, kiểm soát môi trường dân cư và các vùng sinh thái tự nhiên, đặc biệt vùng ngập mặn cửa sông biển.
+ Khu vực khu công nghiệp nặng Phú Mỹ - Cái Mép – Long Sơn có giải pháp tổ chức qui hoạch là: bảo toàn các sông rạch chính, mặt nước chính trong khu vực; tổ chức các khu cây xanh đan xen giữa các khu công nghiệp, tiết kiệm tối đa quỹ đất xây dựng nhà máy để dành cho tỉ lệ cây xanh trong nội bộ từng khu công nghiệp; kiểm soát các vành đai cách li, đặc biệt khu công nghiệp lọc hoá dầu và các giải pháp kĩ thuật liên quan đến môi trường; xem xét giải pháp bố trí và bảo vệ dân cư vùng lân cận, liên quan đến các qui hoạch đô thị.
+ Trục không gian các khu công nghiệp - khu đô thị, hình thành mới trên tuyến Đông - Tây, bao gồm khu công nghiệp - đô thị Châu Đức, Nam Châu Đức (tại Đá Bạc và Suối Rao); Bắc Đất Đỏ (tại Long Tân và Láng Dài) và Xuyên Mộc (tại Hòa Hội), qui mô 2000- 2500ha/khu gồm đất công nghiệp (1.500- 1.800ha), trung tâm, khu ở đô thị, cây xanh, hồ nước... có giải pháp qui hoạch là: phát triển tập trung thành vùng dự án, bảo vệ vùng tự nhiên (Sông Dinh, Sông Ray, rừng bảo tồn, các hồ nước...).
+ Ngoài ra, các khu vực tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn các huyện, gắn kết giữa không gian sản xuất và khu dân cư đi kèm (có khu nhà ở và các dịch vụ hỗ trợ).
c.2) Các khu du lịch có tổng quỹ đất 8000- 10.000ha (bao gồm cả các rừng có hoạt động du lịch), là các loại hình du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, du lịch sinh thái rừng - biển - đảo, du lịch tham quan với 5 không gian chính (theo qui hoạch ngành du lịch), phát triển theo hướng tạo thành những trung tâm tăng trưởng gắn với tổ chức các trung tâm, đô thị dịch vụ du lịch, có giới hạn về qui mô và quản lí các vùng tự nhiên.
+ Các mũi nhọn du lịch vùng duyên hải và biển đảo, gồm thành phố Vũng Tàu, dải du lịch biển Long Hải - Xuyên Mộc và du lịch Côn Đảo là các trung tâm chính theo hướng du lịch cao cấp. Những vùng mở mới là du lịch gắn với vùng nông nghiệp, hồ nước, sân golf…phía Bắc Châu Đức; vùng du lịch hành lang Sông Ray.
+ Các trung tâm du lịch có không gian gắn với các đô thị - khu đô thị dịch vụ với chất lượng ở và dịch vụ cao, gắn sinh thái tự nhiên, có giới hạn phù hợp về qui mô dân số và đất đai, như Long Hải, Phước Hải, Lộc An, Hồ Tràm...