Document: Khoản 1 Điều 3 Quyết định 14/2008/QĐ-BKHCN áp dụng thí điểm phương thức lập dự toán kinh phí đề tài nghiên cứu cơ bản

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "14/2008/QĐ-BKHCN", "signer": "Trần Quốc Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "14/2008/QĐ-BKHCN", "signer": "Trần Quốc Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "14/2008/QĐ-BKHCN", "signer": "Trần Quốc Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "14/2008/QĐ-BKHCN", "signer": "Trần Quốc Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "14/2008/QĐ-BKHCN", "signer": "Trần Quốc Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 3 Quyết định 14/2008/QĐ-BKHCN áp dụng thí điểm phương thức lập dự toán kinh phí đề tài nghiên cứu cơ bản

Điều 3. Định mức dự toán kinh phí
1. Định mức chi công lao động khoa học đối với các chức danh đề tài do Quỹ tài trợ được xác định cho 01 tháng làm việc quy đổi (gồm 22 ngày làm việc, mỗi ngày 08 giờ) như sau:
Trong đó:
T = S1 x S2 x E
T - Tiền công lao động khoa học (đồng / tháng quy đổi)
S1 - Hệ số chức danh đề tài (theo quy định ở bảng dưới đây)
S2 - Hệ số lao động khoa học (theo quy định ở bảng dưới đây)
E - Định mức tiền lương tối thiểu theo quy định chung của Nhà nước.

STT

Chức danh đề tài

Hệ số chức danh đề tài (S1)

Hệ số lao động khoa học (S2)

1

Chủ nhiệm đề tài

6,92

Tương đương bậc 3/6, ngạch nghiên cứu viên cao cấp.

2,5

2

Thành viên nghiên cứu chủ chốt; thư ký khoa học

5,42

Tương đương bậc 4/8, ngạch nghiên cứu viên chính.

2,0

3

Nghiên cứu sinh

3,66

Tương đương bậc 5/9, ngạch nghiên cứu viên.

1,5

4

Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ khác

2,86

Tương đương bậc 6/12, ngạch kỹ thuật viên

1,2

Content:
Định mức chi công lao động khoa học đối với các chức danh đề tài do Quỹ tài trợ được xác định cho 01 tháng làm việc quy đổi (gồm 22 ngày làm việc, mỗi ngày 08 giờ) như sau:
Trong đó:
T = S1 x S2 x E
T - Tiền công lao động khoa học (đồng / tháng quy đổi)
S1 - Hệ số chức danh đề tài (theo quy định ở bảng dưới đây)
S2 - Hệ số lao động khoa học (theo quy định ở bảng dưới đây)
E - Định mức tiền lương tối thiểu theo quy định chung của Nhà nước.

STT

Chức danh đề tài

Hệ số chức danh đề tài (S1)

Hệ số lao động khoa học (S2)

1

Chủ nhiệm đề tài

6,92

Tương đương bậc 3/6, ngạch nghiên cứu viên cao cấp.

2,5

2

Thành viên nghiên cứu chủ chốt; thư ký khoa học

5,42

Tương đương bậc 4/8, ngạch nghiên cứu viên chính.

2,0

3

Nghiên cứu sinh

3,66

Tương đương bậc 5/9, ngạch nghiên cứu viên.

1,5

4

Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ khác

2,86

Tương đương bậc 6/12, ngạch kỹ thuật viên

1,2