Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 504/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Văn Giang Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "08/02/2018", "sign_number": "504/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "08/02/2018", "sign_number": "504/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "08/02/2018", "sign_number": "504/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "08/02/2018", "sign_number": "504/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "08/02/2018", "sign_number": "504/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 504/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Văn Giang Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị huyện Văn Giang giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Định hướng phát triển đô thị giai đoạn 2017 - 2020
Tập trung nguồn lực xây dựng khu vực phát triển đô thị gồm khu vực xã Mễ Sở đạt tiêu chuẩn đô thị loại V vào năm 2018; toàn bộ khu vực huyện Văn Giang đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV trước năm 2020. Trong đó, tập trung xây dựng khu vực trung tâm huyện và các dự án thiết yếu. Xây dựng cơ bản đồng bộ hệ thống hạ tầng khung đô thị để nâng chỉ tiêu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kết nối các khu vực và nâng cao chất lượng phát triển đô thị.
Đối với chỉ tiêu về hệ thống giao thông: Trước mắt xây dựng bến xe theo quy hoạch giao thông của tỉnh, cải tạo chỉnh trang hệ thống giao thông tại khu trung tâm huyện và hoàn thành các dự án giao thông có tính động lực trong huyện.
Đối với chỉ tiêu về hệ thống cấp nước, thoát nước: Nâng công suất của một số trạm cấp nước trên địa bàn huyện. Từng bước cải tạo, chỉnh trang hệ thống thoát nước tại khu vực thị trấn và khu vực đô thị hóa cũ nhằm cải tạo điều kiện dân sinh đô thị.
Đối với các chỉ tiêu về cây xanh, thu gom xử lý chất thải và nhà tang lễ: Xây dựng khu công viên thuộc khu đô thị mới; xây dựng một số điểm cây xanh tập trung nhằm nâng cao chất lượng hạ tầng đô thị. Tổ chức chặt chẽ, đúng quy định đối với các hoạt động thu gom rác thải, chất thải rắn.
Đối với chỉ tiêu về tuyến phố văn minh: Cải tạo, chỉnh trang các tuyến phố đô thị về kiến trúc cảnh quan, chiếu sáng, vệ sinh môi trường theo hướng nhà nước và nhân dân cùng làm.
Đối với chỉ tiêu về công trình công cộng đô thị: Cải tạo, xây dựng các công trình văn hóa, thể dục thể thao còn thiếu.
Lập quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết cho các khu vực phát triển đô thị theo chủ trương của tỉnh, làm cơ sở pháp lý cho việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng. Tập hợp, lập quy chế quản lý đô thị cho khu vực phát triển đô thị huyện Văn Giang, làm cơ sở để quản lý việc đầu tư xây dựng trên địa bàn.
* Mục tiêu phấn đấu sau khi thực hiện xong các dự án thiết yếu, khu vực huyện Văn Giang đạt 82,01 điểm.
Cụ thể theo bảng sau:

TT

Các chỉ tiêu đánh giá

Thang điểm đô thị loại IV

Số điểm ước đạt đến 2019

Điểm tối thiểu

Điểm tối đa

I

Tiêu chí 1: Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội

15,0

20,0

17,25

II

Tiêu chí 2. Quy mô dân số

6,0

8,0

8,0

III

Tiêu chí 3. Mật độ dân số

4,5

6,0

6,0

IV

Tiêu chí 4: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp

4,5

6,0

4,53

V

Tiêu chí 5: Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị

45,0

60,0

46,13

Tổng số

75

100

82,01

Content:
Định hướng phát triển đô thị giai đoạn 2017 - 2020
Tập trung nguồn lực xây dựng khu vực phát triển đô thị gồm khu vực xã Mễ Sở đạt tiêu chuẩn đô thị loại V vào năm 2018; toàn bộ khu vực huyện Văn Giang đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV trước năm 2020. Trong đó, tập trung xây dựng khu vực trung tâm huyện và các dự án thiết yếu. Xây dựng cơ bản đồng bộ hệ thống hạ tầng khung đô thị để nâng chỉ tiêu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kết nối các khu vực và nâng cao chất lượng phát triển đô thị.
Đối với chỉ tiêu về hệ thống giao thông: Trước mắt xây dựng bến xe theo quy hoạch giao thông của tỉnh, cải tạo chỉnh trang hệ thống giao thông tại khu trung tâm huyện và hoàn thành các dự án giao thông có tính động lực trong huyện.
Đối với chỉ tiêu về hệ thống cấp nước, thoát nước: Nâng công suất của một số trạm cấp nước trên địa bàn huyện. Từng bước cải tạo, chỉnh trang hệ thống thoát nước tại khu vực thị trấn và khu vực đô thị hóa cũ nhằm cải tạo điều kiện dân sinh đô thị.
Đối với các chỉ tiêu về cây xanh, thu gom xử lý chất thải và nhà tang lễ: Xây dựng khu công viên thuộc khu đô thị mới; xây dựng một số điểm cây xanh tập trung nhằm nâng cao chất lượng hạ tầng đô thị. Tổ chức chặt chẽ, đúng quy định đối với các hoạt động thu gom rác thải, chất thải rắn.
Đối với chỉ tiêu về tuyến phố văn minh: Cải tạo, chỉnh trang các tuyến phố đô thị về kiến trúc cảnh quan, chiếu sáng, vệ sinh môi trường theo hướng nhà nước và nhân dân cùng làm.
Đối với chỉ tiêu về công trình công cộng đô thị: Cải tạo, xây dựng các công trình văn hóa, thể dục thể thao còn thiếu.
Lập quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết cho các khu vực phát triển đô thị theo chủ trương của tỉnh, làm cơ sở pháp lý cho việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng. Tập hợp, lập quy chế quản lý đô thị cho khu vực phát triển đô thị huyện Văn Giang, làm cơ sở để quản lý việc đầu tư xây dựng trên địa bàn.
* Mục tiêu phấn đấu sau khi thực hiện xong các dự án thiết yếu, khu vực huyện Văn Giang đạt 82,01 điểm.
Cụ thể theo bảng sau:

TT

Các chỉ tiêu đánh giá

Thang điểm đô thị loại IV

Số điểm ước đạt đến 2019

Điểm tối thiểu

Điểm tối đa

I

Tiêu chí 1: Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội

15,0

20,0

17,25

II

Tiêu chí 2. Quy mô dân số

6,0

8,0

8,0

III

Tiêu chí 3. Mật độ dân số

4,5

6,0

6,0

IV

Tiêu chí 4: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp

4,5

6,0

4,53

V

Tiêu chí 5: Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị

45,0

60,0

46,13

Tổng số

75

100

82,01