Document: Điều 4 Thông tư 28/2009/TT-BTNMT  trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu thanh tra viên, cán bộ, công chức cơ quan Thanh tra Tài nguyên môi trường

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2009", "sign_number": "28/2009/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2009", "sign_number": "28/2009/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2009", "sign_number": "28/2009/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2009", "sign_number": "28/2009/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2009", "sign_number": "28/2009/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 28/2009/TT-BTNMT  trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu thanh tra viên, cán bộ, công chức cơ quan Thanh tra Tài nguyên môi trường có nội dung như sau:

Điều 4. Trang phục của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường
1. Áo sơ mi ngắn tay: Chất liệu vải thô, màu vàng xanh sáng.
a) Đối với nam: áo sơ mi ngắn tay có nẹp may gân ở tay áo, cổ cứng, hai túi ngực không nắp, một nẹp bên khuyết gân 2 đường ở 2 bên nẹp , nẹp bên khuy cuộn diễu 1 đường 2,5cm, gấu áo bằng (mẫu số 1 kèm theo Thông tư này).
b) Đối với nữ: áo sơ mi ngắn tay, thân .áo có 4 ly chiết eo, cổ cứng xẻ nẹp, có nhiều nếp song song với nẹp rời (Mẫu số 2 kèm theo Thông tư này).
2. Áo sơ mi dài tay: Chất liệu vải thô, màu vàng sáng.
a) Đối với nam: áo tay dài có măng-sét, cổ cứng, hai túi ngực không nắp, một nẹp bên khuyết gân 2 đường ở 2 bên nẹp, nẹp bên khuy cuộn diễu 1 đường 2,5cm, gấu áo bằng, có ca-vat (Mẫu số 3 kèm theo Thông tư này).
b) Đối với nữ: áo có 4 ly chiết eo, tay dài có măng-sét, cổ cứng cài cổ, nẹp rời không có nếp song song với nẹp, có nơ kiểu ca-vat (Mẫu số 4 kèm theo Thông tư này).
3. Áo thu - đông: Chất liệu tuyt-xi, màu sẫm có ánh xanh.
a) Đối với nam: áo veston, cổ hai ve xuôi, có một cơi ngực, hai túi viền có nắp, vạt tròn dốc, có từ ba đến bốn khuy cùng màu áo. áo dựng lót toàn thân (Mẫu số 5 kèm theo Thông tư này).
b) Đối với nữ: áo veston, eo vừa phải, cổ hai ve xuôi, có đường cắt cong ở chân ngực, phần dưới ở thân trước có ba đường cắt, vạt áo tròn dốc, có ba khuy cùng màu áo. áo dựng lót toàn thân (Mẫu số 6 kèm theo Thông tư này).
4. Quần âu: Chất liệu tuyt-xi, màu sẫm ánh xanh (được dùng chung cho tất cả các mùa).
a) Đối với nam: Quần một ly, ống rộng vừa phải, có hai túi chéo ở hai bên sườn và một túi viền ở thân sau (Mẫu số 5 kèm theo Thông tư này).
b) Đối với nữ: Quần đứng, có hai túi chéo ở hai bên (Mẫu số 6 kèm theo Thông tư này). Trường hợp làm việc tại văn phòng có thể mặc juyp được thiết kế thống nhất, phù hợp với áo (kiểu dáng xuông, xẻ sau, có lót (Mẫu số 7 kèm theo Thông tư này).
5. Áo măng-tô: Chất liệu tuyt-xi, màu sẫm ánh xanh.
a) Đối với nam: áo cổ hai ve xuôi, có cầu ngực, một cơi ngực, phần dưới thân trước có hai túi ốp ngoài có nắp, nối cầu ngực và túi ốp là ba đường cắt. Các đường cắt ở thân trước đều có diễu gân, áo có từ ba đến bốn khuy tùy thuộc chiều cao của cán bộ. Vai áo có quai để cài cấp hiệu, có phù hiệu trên ve áo. áo dựng lót toàn thân (Mẫu số 8 kèm theo Thông tư này).
b) Đối với nữ: áo dáng eo vừa phải, cổ hai ve xuôi, cầu ngực hình cánh nhạn, phần dưới thân trước có đường cắt song song với gấu, nối từ cầu ngực và đường cắt dưới là ba đường nếp. Các đường cắt ở thân trước diễu gân, áo có ba khuy. Vai áo có quai để cài cấp hiệu, có phù hiệu trên ve áo. áo dựng lót toàn thân (Mẫu số 9 kèm theo Thông tư này).
6. Cravat: chất liệu tuyt-xi, màu cùng màu áo sơ mi ngắn tay.
7. Mũ kê pi: chất liệu tuyt-xi, màu sẫm ánh xanh. Mũ có hình cong, đỉnh và cầu mũ được làm bằng cùng một loại vải, phía trước có lưỡi trai bằng nhựa màu đen bóng, thấp dần về phía trước; mũ có dây cooc đông màu vàng, hai đầu được đính bằng cúc kim loại màu vàng; phía trước cầu mũ có đục ôzê chính giữa; hai bên thành mũ có đục bốn ôzê; lót cầu mũ làm bằng vải tráng nhựa, phía trong được gắn bọt xốp (Mẫu số 10 kèm theo Thông tư này).
Thanh tra viên, cán bộ, công chức Thanh tra Tài nguyên và Môi trường khi làm việc trong văn phòng được phép mặc thường phục. Đối với Thanh tra các Sở Tài nguyên và Môi trường phía Nam, có thể chuyển đổi áo thu - đông thành áo xuân - hè để phù hợp với điều kiện thời tiết.

Content:
Điều 4. Trang phục của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường
1. Áo sơ mi ngắn tay: Chất liệu vải thô, màu vàng xanh sáng.
a) Đối với nam: áo sơ mi ngắn tay có nẹp may gân ở tay áo, cổ cứng, hai túi ngực không nắp, một nẹp bên khuyết gân 2 đường ở 2 bên nẹp , nẹp bên khuy cuộn diễu 1 đường 2,5cm, gấu áo bằng (mẫu số 1 kèm theo Thông tư này).
b) Đối với nữ: áo sơ mi ngắn tay, thân .áo có 4 ly chiết eo, cổ cứng xẻ nẹp, có nhiều nếp song song với nẹp rời (Mẫu số 2 kèm theo Thông tư này).
2. Áo sơ mi dài tay: Chất liệu vải thô, màu vàng sáng.
a) Đối với nam: áo tay dài có măng-sét, cổ cứng, hai túi ngực không nắp, một nẹp bên khuyết gân 2 đường ở 2 bên nẹp, nẹp bên khuy cuộn diễu 1 đường 2,5cm, gấu áo bằng, có ca-vat (Mẫu số 3 kèm theo Thông tư này).
b) Đối với nữ: áo có 4 ly chiết eo, tay dài có măng-sét, cổ cứng cài cổ, nẹp rời không có nếp song song với nẹp, có nơ kiểu ca-vat (Mẫu số 4 kèm theo Thông tư này).
3. Áo thu - đông: Chất liệu tuyt-xi, màu sẫm có ánh xanh.
a) Đối với nam: áo veston, cổ hai ve xuôi, có một cơi ngực, hai túi viền có nắp, vạt tròn dốc, có từ ba đến bốn khuy cùng màu áo. áo dựng lót toàn thân (Mẫu số 5 kèm theo Thông tư này).
b) Đối với nữ: áo veston, eo vừa phải, cổ hai ve xuôi, có đường cắt cong ở chân ngực, phần dưới ở thân trước có ba đường cắt, vạt áo tròn dốc, có ba khuy cùng màu áo. áo dựng lót toàn thân (Mẫu số 6 kèm theo Thông tư này).
4. Quần âu: Chất liệu tuyt-xi, màu sẫm ánh xanh (được dùng chung cho tất cả các mùa).
a) Đối với nam: Quần một ly, ống rộng vừa phải, có hai túi chéo ở hai bên sườn và một túi viền ở thân sau (Mẫu số 5 kèm theo Thông tư này).
b) Đối với nữ: Quần đứng, có hai túi chéo ở hai bên (Mẫu số 6 kèm theo Thông tư này). Trường hợp làm việc tại văn phòng có thể mặc juyp được thiết kế thống nhất, phù hợp với áo (kiểu dáng xuông, xẻ sau, có lót (Mẫu số 7 kèm theo Thông tư này).
5. Áo măng-tô: Chất liệu tuyt-xi, màu sẫm ánh xanh.
a) Đối với nam: áo cổ hai ve xuôi, có cầu ngực, một cơi ngực, phần dưới thân trước có hai túi ốp ngoài có nắp, nối cầu ngực và túi ốp là ba đường cắt. Các đường cắt ở thân trước đều có diễu gân, áo có từ ba đến bốn khuy tùy thuộc chiều cao của cán bộ. Vai áo có quai để cài cấp hiệu, có phù hiệu trên ve áo. áo dựng lót toàn thân (Mẫu số 8 kèm theo Thông tư này).
b) Đối với nữ: áo dáng eo vừa phải, cổ hai ve xuôi, cầu ngực hình cánh nhạn, phần dưới thân trước có đường cắt song song với gấu, nối từ cầu ngực và đường cắt dưới là ba đường nếp. Các đường cắt ở thân trước diễu gân, áo có ba khuy. Vai áo có quai để cài cấp hiệu, có phù hiệu trên ve áo. áo dựng lót toàn thân (Mẫu số 9 kèm theo Thông tư này).
6. Cravat: chất liệu tuyt-xi, màu cùng màu áo sơ mi ngắn tay.
7. Mũ kê pi: chất liệu tuyt-xi, màu sẫm ánh xanh. Mũ có hình cong, đỉnh và cầu mũ được làm bằng cùng một loại vải, phía trước có lưỡi trai bằng nhựa màu đen bóng, thấp dần về phía trước; mũ có dây cooc đông màu vàng, hai đầu được đính bằng cúc kim loại màu vàng; phía trước cầu mũ có đục ôzê chính giữa; hai bên thành mũ có đục bốn ôzê; lót cầu mũ làm bằng vải tráng nhựa, phía trong được gắn bọt xốp (Mẫu số 10 kèm theo Thông tư này).
Thanh tra viên, cán bộ, công chức Thanh tra Tài nguyên và Môi trường khi làm việc trong văn phòng được phép mặc thường phục. Đối với Thanh tra các Sở Tài nguyên và Môi trường phía Nam, có thể chuyển đổi áo thu - đông thành áo xuân - hè để phù hợp với điều kiện thời tiết.