Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 245/QĐ-TTg năm 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trọng điểm Cửu Long 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/02/2014", "sign_number": "245/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/02/2014", "sign_number": "245/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/02/2014", "sign_number": "245/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/02/2014", "sign_number": "245/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/02/2014", "sign_number": "245/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 245/QĐ-TTg năm 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trọng điểm Cửu Long 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Thực hiện phát triển bền vững, gắn phát triển kinh tế - xã hội với sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái; có các giải pháp chủ động phòng tránh và ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.
III. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu đến năm 2020:
...
d) Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao; xã hội đồng thuận, an toàn, thanh bình; hoàn thành tu bổ, tôn tạo để phát huy giá trị các di tích như Bà Chúa Xứ ở núi Sam và các di tích lịch sử - văn hóa, di tích lịch sử cách mạng quốc gia khác; cộng đồng gắn kết hài hoà và thân thiện, an ninh chính trị giữ vững, quốc phòng được đảm bảo.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản:
Xây dựng nền nông nghiệp hàng hóa mạnh, đa dạng, cạnh tranh và hiệu quả, bền vững. Phấn đấu tốc độ tăng GTSX nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2011 - 2015 đạt bình quân 5,4%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 5,0%/năm.
- Nông nghiệp: Thâm canh tăng năng suất và nâng cao chất lượng lúa. Duy trì và ổn định diện tích đất lúa đến năm 2020 khoảng 772,2 nghìn ha (trong đó đất chuyên lúa là 720,7 nghìn ha). Diện tích cây ăn quả khoảng 68 nghìn ha.
- Lâm nghiệp: Thiết lập ổn định và bền vững hệ thống rừng đặc dụng và phòng hộ đi đôi với nâng cao hiệu quả trồng rừng sản xuất tập trung.
- Thủy sản: Phát triển khai thác thủy sản một cách bền vững, khai thác đi đôi với bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường sinh thái. Giảm khai thác hải sản gần bờ và ven bờ, tăng dần khai thác hải sản xa bờ thông qua đổi mới công nghệ để tăng hiệu quả kinh tế. Diện tích nuôi thủy sản nước lợ toàn vùng khoảng 338,5 nghìn ha năm 2015 và 345 nghìn ha năm 2020. Diện tích nuôi trồng thủy sản nước ngọt ổn định khoảng 68 - 78 nghìn ha.
2. Về công nghiệp:
Tập trung phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, lợi thế so sánh như ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm nông, lâm, thủy sản hướng vào xuất khẩu; công nghiệp điện và năng lượng, phát triển điện sinh khối. Dự kiến tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp đạt khoảng 17% giai đoạn 2011 - 2015 và 16%/năm giai đoạn 2016 - 2020, tập trung các lĩnh vực:
- Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản và thực phẩm theo hướng gắn với vùng sản xuất nguyên liệu, đầu tư chiều sâu cho các nhà máy chế biến hiện có, mở rộng sản xuất những sản phẩm tinh chế, đa dạng hóa mặt hàng, nâng cao giá trị xuất khẩu, gắn với mở rộng thị trường tiêu thụ. Khôi phục và phát triển một số nghề truyền thống, sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ, phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Tiếp tục khai thác các mỏ khí hiện có, nghiên cứu triển khai xây dựng Nhà máy lọc dầu công suất 2 triệu tấn dầu thô/năm tại thành phố Cần Thơ. Xây dựng nhà máy lọc dầu tại Năm Căn. Hoàn thành Trung tâm điện lực Ô Môn; xây dựng trung tâm nhiệt điện công suất 4.400 MW tại Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
- Phát triển công nghiệp cơ khí đóng và sửa chữa tàu thuyền tại Cà Mau, Kiên Giang. Phát triển công nghiệp cơ khí phục vụ nông nghiệp, thủy sản, sản xuất phụ tùng lắp ráp máy động lực trong vùng,
- Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng gắn với sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển các sản phẩm hóa chất phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và tiêu dùng.
- Phát triển các khu công nghiệp dọc theo trục giao thông quan trọng, kết hợp với mạng lưới cảng biển và cảng sông, gắn với phát triển mạng lưới đô thị. Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng ngoài và trong hàng rào các khu công nghiệp. Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung cho các khu công nghiệp. Đẩy mạnh phát triển các cụm công nghiệp, làng nghề truyền thống tại các địa phương.
3. Phát triển khu vực dịch vụ:
- Thương mại: Tiếp tục tập trung phát triển xuất khẩu các sản phẩm có tiềm năng và giá trị cao như lúa, tôm, cá, rau quả đông lạnh. Phát triển thương mại biên giới thông qua hoạt động của các khu kinh tế cửa khẩu, chợ biên giới. Phát triển thương mại thành phố Cần Thơ để nâng cao vai trò trung tâm thương mại của Vùng.
- Du lịch: Phát triển du lịch sinh thái (miệt vườn sông nước, đất ngập nước), du lịch biển và du lịch văn hóa lễ hội. Thu hút đầu tư để sớm hoàn thành cơ sở hạ tầng du lịch chủ yếu của các Khu, điểm du lịch quốc gia trên địa bàn Vùng; các khu du lịch và khu vui chơi giải trí tổng hợp có quy mô lớn mang tính đồng bộ và bền vững.
- Dịch vụ: Phát triển mạnh các ngành dịch vụ tài chính - ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán. Đẩy manh phát triển dịch vụ logistic để tạo điều kiện phát triển sản xuất, lưu thông hàng hóa trong nước và xuất nhập khẩu. Khuyến khích rộng rãi mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải đường bộ và đường thủy nội địa theo quy hoạch. Phát triển các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất và cho các khu, cụm công nghiệp. Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ vui chơi giải trí, mua sắm, văn hóa - thể thao tại các đô thị và khu đô thị mới. Phát triển mạnh dịch vụ công nghệ thông tin tại các tỉnh, thành phố trong Vùng, phát triển thành phố Cần Thơ thành trung tâm công nghiệp công nghệ thông tin lớn của Vùng.
4. Phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội:
- Dân số và nguồn nhân lực:
Phấn đấu giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và nâng cao chất lượng dân số; đến năm 2015 dân số toàn vùng đạt khoảng 6,7 triệu người, đến năm 2020 đạt khoảng 7,1 triệu người, nâng tỷ lệ đô thị hóa của vùng lên 40,4% năm 2015 và 47,8% năm 2020.
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Vùng. Chú trọng tạo việc làm, nâng cao chất lượng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
- Giáo dục - đào tạo:
Phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề nhằm tạo bước đột phá để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng yêu cầu về nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội của vùng và cả nước.
Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, chuẩn bị tốt tiếng Việt cho trẻ trước khi vào lớp 1. Tăng tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến trường. Củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và chống tái mù chữ trên cơ sở hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trang học cơ sở.
Tập trung, ưu tiên đào tạo nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn của vùng và yêu cầu hội nhập quốc tế; ưu tiên đầu tư, phát triển các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề có đủ năng lực đào tạo các nghề trọng điểm cấp độ quốc tế và khu vực.
Ưu tiên đầu tư cho trường học ở vùng biên giới, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu, học tập của học sinh các dân tộc ở các tỉnh An Giang, Kiên Giang và các địa phương Campuchia. Tiếp tục thực hiện chính sách ưu tiên cho học sinh là người dân tộc thiểu số và học sinh người Khmer .
Xây dựng mỗi địa phương có một Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung để hoàn thiện mạng lưới các cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp; đầu tư thành lập mới một số trường trung cấp chuyên nghiệp để phân luồng học sinh sau trung học cơ sở. Đầu tư đồng bộ các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề, trong đó mỗi trường có 2 - 5 nghề đạt chuẩn quốc gia, đặc biệt những nghề gắn với phương hướng phát triển của Vùng.
Xây dựng thành phố Cần Thơ thành trung tâm đào tạo nhân lực chất lượng cao cho cả vùng. Rà soát, sắp xếp và thành lập các trường đại học, cao đẳng phù hợp với quy hoạch, trên cơ sở đảm bảo đầy đủ các tiêu chí và điều kiện thành lập trường theo quy định. Mở rộng quy mô giáo dục đại học và sau đại học và nâng cấp một số trường Cao đẳng, Đại học trên địa bàn nhằm từng bước điều chỉnh cơ cấu và trình độ lực lượng lao động.
- Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân:
Xây dựng hệ thống y tế vùng từng bước hiện đại, hoàn chỉnh, đồng bộ, đủ khả năng đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe ngày càng cao và đa dạng của nhân dân, nhằm giảm tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong do bệnh, dịch bệnh, góp phần nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng giống nòi.
Xây dựng thành phố Cần Thơ trở thành trung tâm y tế của Vùng theo hướng tập trung phát triển các cơ sở y tế chuyên sâu, cung cấp dịch vụ y tế chất lượng cao phục vụ nhân dân trên địa bàn Vùng và khu vực.
- Văn hóa và thể dục thể thao:
Bảo tồn, kế thừa có chọn lọc, giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa tốt đẹp của văn hóa dân tộc, hình thành nếp sống văn minh, gia đình văn hóa. Bảo tồn, tôn tạo đồng bộ các di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia và cấp tỉnh, trong đó chú trọng đầu tư tu bổ hoàn thành các yếu tố di tích gốc của di tích lịch sử cách mạng như: Nhà tù Phú Quốc (Kiên Giang), Chiến khu cách mạng U Minh Thượng (Kiên Giang), Xứ ủy Trung ương cục miền Nam tại U Minh Hạ (Cà Mau).
Hoàn thiện đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa, thể dục thể thao từ cấp tỉnh đến cơ sở. Chú trọng đầu tư hoàn chỉnh Trung tâm Văn hóa Tây Đô (Cần Thơ), Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Cần Thơ, Học viện Phật giáo Nam tông Khmer, Viện Văn hóa Vùng, Bảo tàng tỉnh Cà Mau và Bảo tàng Thành phố Cần Thơ.
Xây dựng và phát triển hoạt động thể dục, thể thao trong vùng để trở thành một trong những trung tâm thể dục thể thao mạnh của cả nước, trong đó chú trọng hoàn thiện Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia tại Cần Thơ, nhà thi đấu tỉnh Cà Mau.
- Xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội: Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các Chương trình, dự án về giảm nghèo; tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các chính sách trợ giúp về hạ tầng phục vụ sản xuất, đất đai, tín dụng, dạy nghề. Thực hiện tốt các chính sách trong lĩnh vực an sinh xã hội, chăm sóc người có công, trẻ em và phòng chống tệ nạn xã hội.
5. Khoa học và công nghệ:
Phát triển thị trường công nghệ, bảo đảm giá trị giao dịch mua bán công nghệ đạt mức tăng trưởng bình quân đạt 8-10%/năm.
Hình thành trung tâm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của Vùng tại thành phố Cần Thơ. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho mạng lưới khu, trạm nông nghiệp công nghệ cao; phát triển một số dịch vụ về giống, công nghệ phục vụ sản xuất, chế biến và bảo quản các sản phẩm chủ lực.
Đầu tư xây dựng khu công nghệ cao gắn với đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về khoa học công nghệ tại thành phố Cần Thơ.
Phát triển kết cấu hạ tầng:
- Về phát triển giao thông:
Đường bộ: Hoàn chỉnh tuyến cao tốc đoạn Mỹ Thuận - Cần Thơ; hoàn thành nâng cấp và mở rộng QL1 đoạn Cần Thơ - Năm Căn; đường ven biển phía Nam; đường Hồ Chí Minh từ Vàm Cống (An Giang) đến Đất Mũi (Cà Mau); Quốc lộ 80 từ Cần Thơ đến Hà Tiên (Kiên Giang); tuyến N1... Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống đường tỉnh và các trục xuyên tâm qua đô thị, phát triển vận tải công cộng; phấn đấu đến năm 2020 có 100% đường đến trung tâm xã và cụm xã; tỷ lệ cứng hóa đạt 100%.
Đường biển: Hoàn thành đầu tư dự án luồng cho tàu biển lớn vào sông Hậu qua Kênh Quan Chánh Bố; nạo vét các đoạn cạn cửa sông, chỉnh nắn và cải tạo các đoạn cong gần cửa sông tuyến sông Cửa Lớn qua cửa Bồ Đề. Xây dựng hệ thống vận tải và hậu cần đa phương tiện (logistics) tại khu vực cảng Cái Cui. Tập trung khai thác hiệu quả cơ sở hạ tầng cảng biển đã được đầu tư xây dựng như Vịnh Đầm cảng Dương Đông, cảng Mũi Đất Đỏ (Phú Quốc); cảng Mỹ Thới (An Giang); nghiên cứu đầu tư các cảng tổng hợp và chuyên dùng xăng dầu Năm Căn trên sông Cửa Lớn và bán đảo Cà Mau.
Đường thủy nội địa: Xây dựng mới một số cảng sông cấp tỉnh. Nâng cấp các cảng chuyên dùng, các khu bến phù hợp với yêu cầu phát triển công nghiệp, dịch vụ tập trung nằm ven sông và quy hoạch của từng địa phương. Đầu tư nâng cấp đưa vào kỹ thuật các tuyến vận tải thủy chính, hiện đại hóa thiết bị công nghệ quản lý và bốc xếp tại các cảng thủy nội địa chính trong Vùng
Cảng hàng không: Mở rộng, nâng cấp cảng nội địa Cà Mau và Rạch Giá.
Cảng cạn: Bố trí từ 1 - 2 cảng cạn (ICD) để hỗ trợ thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa tại Cần Thơ, An Giang, phối hợp với các điểm trung chuyển hàng hóa.
Đường sắt: Nghiên cứu xây dựng tuyến đường sắt Mỹ Tho - Cần Thơ kết nối với tuyến đường sắt Hồ Chí Minh - Mỹ Tho.
- Về cấp điện:
Tập trung triển khai xây dựng và hoàn thành các nhà máy điện, mạng lưới phân phối điện đồng bộ, phù hợp với Tổng sơ đồ phát triển Điện lực 7 và tiến độ vận hành các nhà máy điện. Nghiên cứu áp dụng lưới điện thông minh, công nghệ hiện đại trong việc kết nối và điều tiết, hoà mạng đồng bộ với hệ thống lưới điện quốc gia và khu vực.
- Về thủy lợi và cấp nước:
Hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi và đê điều đa mục tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và phát triển nông thôn. Xây dựng, nâng cấp hệ thống thủy lợi phục vụ phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Cần Thơ, vùng chuyến tôm, lúa - tôm ở Cà Mau và Tứ giác Long Xuyên, vùng nuôi thủy sản nước ngọt ở Cần Thơ, An Giang, các vùng cây ăn trái. Đầu tư xây dựng các nhà máy nước liên tỉnh và mạng lưới đường ống chuyên tải nước sạch vùng liên tỉnh.
Huy động các nguồn lực xây dựng hệ thống kè chống sạt lở trên các tuyến sông nhằm đảm bảo đời sống của nhân dân, đặc biệt là đối với các thành phố, thị xã, thị trấn, các khu dân cư tập trung. Củng cố, nâng cấp các tuyến đê biển và xây dựng các công trình lợi dụng tổng hợp trên đê. Ưu tiên xây dựng hệ thống đê Sông Cái Lớn, đê Sông Cái Bé (Kiên Giang); đê bao thành phố Long Xuyên, khu đô thị Tân Châu, thị trấn Chợ Vàm, thị trấn Phú Mỹ (An Giang) và 29 tuyến đê sông ở Cà Mau.
- Thông tin và truyền thông:
Mở rộng diện phục vụ, đưa dịch vụ thông tin và truyền thống xuống gần người dân, đặc biệt là nông thôn, thông qua phát triển mạng bưu cục. Xây dựng bưu cục trung tâm vùng tại thành phố Cần Thơ; nâng cấp bưu điện quận, huyện và các điểm bưu điện văn hóa xã. Xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông băng thông rộng hiện đại, có thông lượng lớn có độ tin cậy cao. Phát triển thành phố Cần Thơ trở thành một trung tâm dịch vụ viễn thông chất lượng cao của Vùng và cả nước.

Content:
Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao; xã hội đồng thuận, an toàn, thanh bình; hoàn thành tu bổ, tôn tạo để phát huy giá trị các di tích như Bà Chúa Xứ ở núi Sam và các di tích lịch sử - văn hóa, di tích lịch sử cách mạng quốc gia khác; cộng đồng gắn kết hài hoà và thân thiện, an ninh chính trị giữ vững, quốc phòng được đảm bảo.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản:
Xây dựng nền nông nghiệp hàng hóa mạnh, đa dạng, cạnh tranh và hiệu quả, bền vững. Phấn đấu tốc độ tăng GTSX nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2011 - 2015 đạt bình quân 5,4%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 5,0%/năm.
- Nông nghiệp: Thâm canh tăng năng suất và nâng cao chất lượng lúa. Duy trì và ổn định diện tích đất lúa đến năm 2020 khoảng 772,2 nghìn ha (trong đó đất chuyên lúa là 720,7 nghìn ha). Diện tích cây ăn quả khoảng 68 nghìn ha.
- Lâm nghiệp: Thiết lập ổn định và bền vững hệ thống rừng đặc dụng và phòng hộ đi đôi với nâng cao hiệu quả trồng rừng sản xuất tập trung.
- Thủy sản: Phát triển khai thác thủy sản một cách bền vững, khai thác đi đôi với bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường sinh thái. Giảm khai thác hải sản gần bờ và ven bờ, tăng dần khai thác hải sản xa bờ thông qua đổi mới công nghệ để tăng hiệu quả kinh tế. Diện tích nuôi thủy sản nước lợ toàn vùng khoảng 338,5 nghìn ha năm 2015 và 345 nghìn ha năm 2020. Diện tích nuôi trồng thủy sản nước ngọt ổn định khoảng 68 - 78 nghìn ha.
2. Về công nghiệp:
Tập trung phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, lợi thế so sánh như ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm nông, lâm, thủy sản hướng vào xuất khẩu; công nghiệp điện và năng lượng, phát triển điện sinh khối. Dự kiến tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp đạt khoảng 17% giai đoạn 2011 - 2015 và 16%/năm giai đoạn 2016 - 2020, tập trung các lĩnh vực:
- Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản và thực phẩm theo hướng gắn với vùng sản xuất nguyên liệu, đầu tư chiều sâu cho các nhà máy chế biến hiện có, mở rộng sản xuất những sản phẩm tinh chế, đa dạng hóa mặt hàng, nâng cao giá trị xuất khẩu, gắn với mở rộng thị trường tiêu thụ. Khôi phục và phát triển một số nghề truyền thống, sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ, phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Tiếp tục khai thác các mỏ khí hiện có, nghiên cứu triển khai xây dựng Nhà máy lọc dầu công suất 2 triệu tấn dầu thô/năm tại thành phố Cần Thơ. Xây dựng nhà máy lọc dầu tại Năm Căn. Hoàn thành Trung tâm điện lực Ô Môn; xây dựng trung tâm nhiệt điện công suất 4.400 MW tại Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
- Phát triển công nghiệp cơ khí đóng và sửa chữa tàu thuyền tại Cà Mau, Kiên Giang. Phát triển công nghiệp cơ khí phục vụ nông nghiệp, thủy sản, sản xuất phụ tùng lắp ráp máy động lực trong vùng,
- Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng gắn với sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển các sản phẩm hóa chất phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và tiêu dùng.
- Phát triển các khu công nghiệp dọc theo trục giao thông quan trọng, kết hợp với mạng lưới cảng biển và cảng sông, gắn với phát triển mạng lưới đô thị. Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng ngoài và trong hàng rào các khu công nghiệp. Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung cho các khu công nghiệp. Đẩy mạnh phát triển các cụm công nghiệp, làng nghề truyền thống tại các địa phương.
3. Phát triển khu vực dịch vụ:
- Thương mại: Tiếp tục tập trung phát triển xuất khẩu các sản phẩm có tiềm năng và giá trị cao như lúa, tôm, cá, rau quả đông lạnh. Phát triển thương mại biên giới thông qua hoạt động của các khu kinh tế cửa khẩu, chợ biên giới. Phát triển thương mại thành phố Cần Thơ để nâng cao vai trò trung tâm thương mại của Vùng.
- Du lịch: Phát triển du lịch sinh thái (miệt vườn sông nước, đất ngập nước), du lịch biển và du lịch văn hóa lễ hội. Thu hút đầu tư để sớm hoàn thành cơ sở hạ tầng du lịch chủ yếu của các Khu, điểm du lịch quốc gia trên địa bàn Vùng; các khu du lịch và khu vui chơi giải trí tổng hợp có quy mô lớn mang tính đồng bộ và bền vững.
- Dịch vụ: Phát triển mạnh các ngành dịch vụ tài chính - ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán. Đẩy manh phát triển dịch vụ logistic để tạo điều kiện phát triển sản xuất, lưu thông hàng hóa trong nước và xuất nhập khẩu. Khuyến khích rộng rãi mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải đường bộ và đường thủy nội địa theo quy hoạch. Phát triển các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất và cho các khu, cụm công nghiệp. Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ vui chơi giải trí, mua sắm, văn hóa - thể thao tại các đô thị và khu đô thị mới. Phát triển mạnh dịch vụ công nghệ thông tin tại các tỉnh, thành phố trong Vùng, phát triển thành phố Cần Thơ thành trung tâm công nghiệp công nghệ thông tin lớn của Vùng.
4. Phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội:
- Dân số và nguồn nhân lực:
Phấn đấu giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và nâng cao chất lượng dân số; đến năm 2015 dân số toàn vùng đạt khoảng 6,7 triệu người, đến năm 2020 đạt khoảng 7,1 triệu người, nâng tỷ lệ đô thị hóa của vùng lên 40,4% năm 2015 và 47,8% năm 2020.
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Vùng. Chú trọng tạo việc làm, nâng cao chất lượng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
- Giáo dục - đào tạo:
Phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề nhằm tạo bước đột phá để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng yêu cầu về nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội của vùng và cả nước.
Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, chuẩn bị tốt tiếng Việt cho trẻ trước khi vào lớp 1. Tăng tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến trường. Củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và chống tái mù chữ trên cơ sở hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trang học cơ sở.
Tập trung, ưu tiên đào tạo nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn của vùng và yêu cầu hội nhập quốc tế; ưu tiên đầu tư, phát triển các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề có đủ năng lực đào tạo các nghề trọng điểm cấp độ quốc tế và khu vực.
Ưu tiên đầu tư cho trường học ở vùng biên giới, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu, học tập của học sinh các dân tộc ở các tỉnh An Giang, Kiên Giang và các địa phương Campuchia. Tiếp tục thực hiện chính sách ưu tiên cho học sinh là người dân tộc thiểu số và học sinh người Khmer .
Xây dựng mỗi địa phương có một Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung để hoàn thiện mạng lưới các cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp; đầu tư thành lập mới một số trường trung cấp chuyên nghiệp để phân luồng học sinh sau trung học cơ sở. Đầu tư đồng bộ các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề, trong đó mỗi trường có 2 - 5 nghề đạt chuẩn quốc gia, đặc biệt những nghề gắn với phương hướng phát triển của Vùng.
Xây dựng thành phố Cần Thơ thành trung tâm đào tạo nhân lực chất lượng cao cho cả vùng. Rà soát, sắp xếp và thành lập các trường đại học, cao đẳng phù hợp với quy hoạch, trên cơ sở đảm bảo đầy đủ các tiêu chí và điều kiện thành lập trường theo quy định. Mở rộng quy mô giáo dục đại học và sau đại học và nâng cấp một số trường Cao đẳng, Đại học trên địa bàn nhằm từng bước điều chỉnh cơ cấu và trình độ lực lượng lao động.
- Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân:
Xây dựng hệ thống y tế vùng từng bước hiện đại, hoàn chỉnh, đồng bộ, đủ khả năng đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe ngày càng cao và đa dạng của nhân dân, nhằm giảm tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong do bệnh, dịch bệnh, góp phần nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng giống nòi.
Xây dựng thành phố Cần Thơ trở thành trung tâm y tế của Vùng theo hướng tập trung phát triển các cơ sở y tế chuyên sâu, cung cấp dịch vụ y tế chất lượng cao phục vụ nhân dân trên địa bàn Vùng và khu vực.
- Văn hóa và thể dục thể thao:
Bảo tồn, kế thừa có chọn lọc, giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa tốt đẹp của văn hóa dân tộc, hình thành nếp sống văn minh, gia đình văn hóa. Bảo tồn, tôn tạo đồng bộ các di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia và cấp tỉnh, trong đó chú trọng đầu tư tu bổ hoàn thành các yếu tố di tích gốc của di tích lịch sử cách mạng như: Nhà tù Phú Quốc (Kiên Giang), Chiến khu cách mạng U Minh Thượng (Kiên Giang), Xứ ủy Trung ương cục miền Nam tại U Minh Hạ (Cà Mau).
Hoàn thiện đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa, thể dục thể thao từ cấp tỉnh đến cơ sở. Chú trọng đầu tư hoàn chỉnh Trung tâm Văn hóa Tây Đô (Cần Thơ), Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Cần Thơ, Học viện Phật giáo Nam tông Khmer, Viện Văn hóa Vùng, Bảo tàng tỉnh Cà Mau và Bảo tàng Thành phố Cần Thơ.
Xây dựng và phát triển hoạt động thể dục, thể thao trong vùng để trở thành một trong những trung tâm thể dục thể thao mạnh của cả nước, trong đó chú trọng hoàn thiện Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia tại Cần Thơ, nhà thi đấu tỉnh Cà Mau.
- Xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội: Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các Chương trình, dự án về giảm nghèo; tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các chính sách trợ giúp về hạ tầng phục vụ sản xuất, đất đai, tín dụng, dạy nghề. Thực hiện tốt các chính sách trong lĩnh vực an sinh xã hội, chăm sóc người có công, trẻ em và phòng chống tệ nạn xã hội.
5. Khoa học và công nghệ:
Phát triển thị trường công nghệ, bảo đảm giá trị giao dịch mua bán công nghệ đạt mức tăng trưởng bình quân đạt 8-10%/năm.
Hình thành trung tâm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của Vùng tại thành phố Cần Thơ. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho mạng lưới khu, trạm nông nghiệp công nghệ cao; phát triển một số dịch vụ về giống, công nghệ phục vụ sản xuất, chế biến và bảo quản các sản phẩm chủ lực.
Đầu tư xây dựng khu công nghệ cao gắn với đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về khoa học công nghệ tại thành phố Cần Thơ.
Phát triển kết cấu hạ tầng:
- Về phát triển giao thông:
Đường bộ: Hoàn chỉnh tuyến cao tốc đoạn Mỹ Thuận - Cần Thơ; hoàn thành nâng cấp và mở rộng QL1 đoạn Cần Thơ - Năm Căn; đường ven biển phía Nam; đường Hồ Chí Minh từ Vàm Cống (An Giang) đến Đất Mũi (Cà Mau); Quốc lộ 80 từ Cần Thơ đến Hà Tiên (Kiên Giang); tuyến N1... Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống đường tỉnh và các trục xuyên tâm qua đô thị, phát triển vận tải công cộng; phấn đấu đến năm 2020 có 100% đường đến trung tâm xã và cụm xã; tỷ lệ cứng hóa đạt 100%.
Đường biển: Hoàn thành đầu tư dự án luồng cho tàu biển lớn vào sông Hậu qua Kênh Quan Chánh Bố; nạo vét các đoạn cạn cửa sông, chỉnh nắn và cải tạo các đoạn cong gần cửa sông tuyến sông Cửa Lớn qua cửa Bồ Đề. Xây dựng hệ thống vận tải và hậu cần đa phương tiện (logistics) tại khu vực cảng Cái Cui. Tập trung khai thác hiệu quả cơ sở hạ tầng cảng biển đã được đầu tư xây dựng như Vịnh Đầm cảng Dương Đông, cảng Mũi Đất Đỏ (Phú Quốc); cảng Mỹ Thới (An Giang); nghiên cứu đầu tư các cảng tổng hợp và chuyên dùng xăng dầu Năm Căn trên sông Cửa Lớn và bán đảo Cà Mau.
Đường thủy nội địa: Xây dựng mới một số cảng sông cấp tỉnh. Nâng cấp các cảng chuyên dùng, các khu bến phù hợp với yêu cầu phát triển công nghiệp, dịch vụ tập trung nằm ven sông và quy hoạch của từng địa phương. Đầu tư nâng cấp đưa vào kỹ thuật các tuyến vận tải thủy chính, hiện đại hóa thiết bị công nghệ quản lý và bốc xếp tại các cảng thủy nội địa chính trong Vùng
Cảng hàng không: Mở rộng, nâng cấp cảng nội địa Cà Mau và Rạch Giá.
Cảng cạn: Bố trí từ 1 - 2 cảng cạn (ICD) để hỗ trợ thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa tại Cần Thơ, An Giang, phối hợp với các điểm trung chuyển hàng hóa.
Đường sắt: Nghiên cứu xây dựng tuyến đường sắt Mỹ Tho - Cần Thơ kết nối với tuyến đường sắt Hồ Chí Minh - Mỹ Tho.
- Về cấp điện:
Tập trung triển khai xây dựng và hoàn thành các nhà máy điện, mạng lưới phân phối điện đồng bộ, phù hợp với Tổng sơ đồ phát triển Điện lực 7 và tiến độ vận hành các nhà máy điện. Nghiên cứu áp dụng lưới điện thông minh, công nghệ hiện đại trong việc kết nối và điều tiết, hoà mạng đồng bộ với hệ thống lưới điện quốc gia và khu vực.
- Về thủy lợi và cấp nước:
Hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi và đê điều đa mục tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và phát triển nông thôn. Xây dựng, nâng cấp hệ thống thủy lợi phục vụ phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Cần Thơ, vùng chuyến tôm, lúa - tôm ở Cà Mau và Tứ giác Long Xuyên, vùng nuôi thủy sản nước ngọt ở Cần Thơ, An Giang, các vùng cây ăn trái. Đầu tư xây dựng các nhà máy nước liên tỉnh và mạng lưới đường ống chuyên tải nước sạch vùng liên tỉnh.
Huy động các nguồn lực xây dựng hệ thống kè chống sạt lở trên các tuyến sông nhằm đảm bảo đời sống của nhân dân, đặc biệt là đối với các thành phố, thị xã, thị trấn, các khu dân cư tập trung. Củng cố, nâng cấp các tuyến đê biển và xây dựng các công trình lợi dụng tổng hợp trên đê. Ưu tiên xây dựng hệ thống đê Sông Cái Lớn, đê Sông Cái Bé (Kiên Giang); đê bao thành phố Long Xuyên, khu đô thị Tân Châu, thị trấn Chợ Vàm, thị trấn Phú Mỹ (An Giang) và 29 tuyến đê sông ở Cà Mau.
- Thông tin và truyền thông:
Mở rộng diện phục vụ, đưa dịch vụ thông tin và truyền thống xuống gần người dân, đặc biệt là nông thôn, thông qua phát triển mạng bưu cục. Xây dựng bưu cục trung tâm vùng tại thành phố Cần Thơ; nâng cấp bưu điện quận, huyện và các điểm bưu điện văn hóa xã. Xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông băng thông rộng hiện đại, có thông lượng lớn có độ tin cậy cao. Phát triển thành phố Cần Thơ trở thành một trung tâm dịch vụ viễn thông chất lượng cao của Vùng và cả nước.