Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 156/QĐ-UBND năm 2013 thăm dò khai thác sử dụng cát sỏi tại Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/01/2013", "sign_number": "156/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/01/2013", "sign_number": "156/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/01/2013", "sign_number": "156/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/01/2013", "sign_number": "156/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/01/2013", "sign_number": "156/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 156/QĐ-UBND năm 2013 thăm dò khai thác sử dụng cát sỏi tại Vĩnh Phúc

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chính như sau :
...
2. Nội dung quy hoạch :
2.1 Phương án quy hoạch đến năm 2020.
Căn cứ vào đặc điểm phân bố, trữ lượng, chất lượng các nguồn tài nguyên cát, sỏi trên địa bàn tỉnh, quy hoạch các khu vực thăm dò, khai thác theo quy mô công nghiệp và các khu vực thăm dò, khai thác tận thu được xác định như sau:
- Thăm dò, khai thác cát, sỏi theo quy mô công nghiệp được quy hoạch trên tuyến sông Lô và sông Hồng, tại các khu vực cát, sỏi có trữ lượng lớn, có thị trường tiêu thụ rộng để đảm bảo hoạt động đầu tư thăm dò, khai thác có hiệu quả. Các khu vực này sẽ cấp phép cho các doanh nghiệp có đủ năng lực chuyên môn kỹ thuật và tài chính để thăm dò và khai thác đảm bảo tuân thủ thiết kế. Thời hạn cấp phép căn cứ vào Luật Khoáng sản, trữ lượng khoáng sản ở khu vực cấp phép và quy mô công nghệ khai thác của doanh nghiệp, nhưng hàng năm phải xin giấy phép gia hạn để kịp thời điều chỉnh những hoạt động vi phạm quy định trong khai thác cát, sỏi lòng sông của Nhà nước và của tỉnh;
- Thăm dò, khai thác cát, sỏi tận thu được quy hoạch trên tuyến sông Phó Đáy, tại các khu vực có nguồn cát bồi lắng thường xuyên và phải đảm bảo các yêu cầu của Chỉ thị 29/2008/CT-TTg ngày 2/10/2008 của Chính phủ về tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác, vận chuyển, tiêu thụ cát sỏi lòng sông. Tất cả các tổ chức, cá nhân trước khi làm hồ sơ trình cấp thẩm quyền cấp phép khai thác phải kèm theo báo cáo khảo sát địa chất khu vực tài nguyên cát sỏi dự kiến khai thác. Nguồn kinh phí cho công tác thăm dò, khảo sát do tổ chức, cá nhân xin cấp phép bỏ ra và tự chịu trách nhiệm về rủi ro nếu có. Khối lượng khai thác của 1 giấy phép không quá 5.000 m3/năm, thời hạn của 1 giấy phép không vượt quá 6 tháng và chỉ thực hiện vào mùa khô.
Các chỉ tiêu quy hoạch cụ thể trên các tuyến sông như sau :
- Trên tuyến sông Lô:
Trên tuyến sông Lô quy hoạch 7 khu vực thăm dò, khai thác cát, sỏi thuộc các xã ven sông, gồm: khu vực Bạch Lưu, khu vực Hải Lựu, khu vực Đôn Nhân (2 điểm), khu vực Tứ Yên, khu vực Đức Bác và khu vực Cao Phong, với những chỉ tiêu sau :
+ Tổng diện tích đã thăm dò: 103,04 ha;
+ Tổng diện tích cần thăm dò bổ sung: 55,36 ha;
+ Tổng trữ lượng cát đã thăm dò: 4,99 triệu m3;
+ Tổng trữ lượng cát cần thăm dò bổ sung: 2,1 triệu m3;
+ Tổng công suất khai thác dự kiến:
· Đến năm 2015: 640 ngàn m3/năm
· Đến năm 2020: 795 ngàn m3/năm.
- Trên tuyến sông Hồng:
Trên tuyến sông Hồng quy hoạch 4 khu vực thăm dò, khai thác cát, sỏi thuộc các xã ven sông, gồm: khu vực Cao Đại – Phú Thịnh, khu vực Vĩnh Thịnh – Vĩnh Ninh, khu vực Đại Tự - Liên Châu và khu vực Trung Hà với những chỉ tiêu sau :
+ Tổng diện tích đã thăm dò: 189,232 ha;
+ Tổng diện tích cần thăm dò bổ sung: 138,54 ha;
+ Tổng trữ lượng cát đã thăm dò: 3,64 triệu m3;
+ Tổng trữ lượng cát cần thăm dò bổ sung: 12 triệu m3;
+ Tổng công suất khai thác dự kiến:
· Đến năm 2015: 1.220 ngàn m3/năm
· Đến năm 2020: 1.800 ngàn m3/năm.
- Trên tuyến sông Phó Đáy:
Trên tuyến sông Phó Đáy quy hoạch 2 khu vực thăm dò, khai thác cát, sỏi tận thu, gồm: khu vực Yên Dương, huyện Tam Đảo và Quang Sơn, Hợp Lý, Bắc Bình, huyện Lập Thạch; khu vực Bồ Lý, Đại Đình, huyện Tam Đảo và Thái Hòa huyện Lập Thạch, với những chỉ tiêu sau :
+ Tổng trữ lượng cát cần thăm dò: 300 ngàn m3;
+ Tổng công suất khai thác hàng năm: 30 ngàn m3/năm;
Ghi chú:
- Phương án quy hoạch thăm dò, khai thác cát trên từng tuyến sông được trình bày trong phụ lục kèm theo. Các dự án phát sinh ngoài Phụ lục phải được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh mới được triển khai các bước tiếp theo;
- Các khu vực không được đưa vào quy hoạch trên cả ba tuyến sông đều thuộc khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khai thác cát xây dựng trong giai đoạn từ nay đến năm 2020;
- Bãi tập kết cát sỏi xây dựng:
Quy hoạch bến bãi trên các tuyến sông thuộc quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa của ngành giao thông vận tải của tỉnh. Các đơn vị khai thác và kinh doanh cát sỏi xây dựng cần khảo sát lựa chọn địa điểm, xác định quy mô bãi chứa, thiết kế bãi chứa cát tuân thủ theo các tiêu chí đã được quy định trình lên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Căn cứ vào khả năng khai thác và nhu cầu kinh doanh cát sỏi trên địa bàn tỉnh, quy hoạch định hướng các bãi tập kết cát sỏi trên ba tuyến sông, như sau :
- Tuyến sông Lô: Trong giai đoạn tới sẽ duy trì các bãi tập kết hiện có tại một số xã: Đức Bác, Như Thụy, Tứ Yên (huyện Sông Lô). Dự kiến mở các bãi tập kết mới, gồm các xã: Hải Lựu, Đôn Nhân, Phương Khoan (huyện Sông Lô); Ngừng hoạt động bãi tập kết tại thị trấn Tam Sơn (huyện Sông Lô).
- Tuyến sông Phó Đáy: Trong giai đoạn tới sẽ duy trì các bãi tập kết hiện có tại xã Việt Xuân (huyện Vĩnh Tường). Dự kiến mở các bãi tập kết mới tại các khu vực được quy hoạch thăm dò, khai thác (phía trên đập tràn Liễn Sơn), gồm các xã: Bồ Lý, Yên Dương (huyện Tam Đảo); Thái Hòa, Hợp Lý (huyện Lập Thạch).
- Tuyến sông Hồng: Trong giai đoạn tới dự kiến mở các bãi tập kết tại các xã: Phú Thịnh, Vĩnh Ninh (huyện Vĩnh Tường); Đại Tự, Liên Châu, Trung Hà (huyện Yên Lạc).
2.2 Định hướng quy hoạch đến năm 2030.
- Tiếp tục triển khai việc thăm dò nguồn cát, sỏi kể cả cát bê tông, xây trát và cát san lấp, bao gồm thăm dò mở rộng cả theo chiều rộng và chiều sâu tầng cát, sỏi cũng như thăm dò phát hiện các điểm mỏ cát, sỏi mới, tập trung vào các khu vực bãi bồi ven sông, để có thêm nguồn cung ứng cát, sỏi cho khai thác.
- Việc khai thác cát, sỏi cần được quản lý chặt chẽ về số lượng và chất lượng. Đối với cát, sỏi cho bê tông và xây trát vẫn đặt mục tiêu đáp ứng cho nhu cầu nội tỉnh là chính để tiết kiệm nguồn tài nguyên cho sử dụng lâu dài của tỉnh. Đối với cát san lấp cần tiếp tục đầu tư khai thác quy mô lớn để đáp ứng cho nhu cầu của tỉnh và cung ứng một phần ra ngoài tỉnh.
- Các doanh nghiệp khai thác cần tập trung đầu tư đổi mới công nghệ để nâng cao năng lực khai thác; đồng thời đầu tư vào công nghệ chế biến để nâng cao chất lượng cát, sỏi tận dụng tốt tiềm năng cát, sỏi vào những mục đích sử dụng khác nhau một cách hợp lý. Việc khai thác cát, sỏi tại các bãi bồi cần bảo đảm tiết kiệm quỹ đất sử dụng và nhanh chóng hoàn thổ để trả lại đất đai canh tác cho nhân dân.

Content:
Nội dung quy hoạch :
2.1 Phương án quy hoạch đến năm 2020.
Căn cứ vào đặc điểm phân bố, trữ lượng, chất lượng các nguồn tài nguyên cát, sỏi trên địa bàn tỉnh, quy hoạch các khu vực thăm dò, khai thác theo quy mô công nghiệp và các khu vực thăm dò, khai thác tận thu được xác định như sau:
- Thăm dò, khai thác cát, sỏi theo quy mô công nghiệp được quy hoạch trên tuyến sông Lô và sông Hồng, tại các khu vực cát, sỏi có trữ lượng lớn, có thị trường tiêu thụ rộng để đảm bảo hoạt động đầu tư thăm dò, khai thác có hiệu quả. Các khu vực này sẽ cấp phép cho các doanh nghiệp có đủ năng lực chuyên môn kỹ thuật và tài chính để thăm dò và khai thác đảm bảo tuân thủ thiết kế. Thời hạn cấp phép căn cứ vào Luật Khoáng sản, trữ lượng khoáng sản ở khu vực cấp phép và quy mô công nghệ khai thác của doanh nghiệp, nhưng hàng năm phải xin giấy phép gia hạn để kịp thời điều chỉnh những hoạt động vi phạm quy định trong khai thác cát, sỏi lòng sông của Nhà nước và của tỉnh;
- Thăm dò, khai thác cát, sỏi tận thu được quy hoạch trên tuyến sông Phó Đáy, tại các khu vực có nguồn cát bồi lắng thường xuyên và phải đảm bảo các yêu cầu của Chỉ thị 29/2008/CT-TTg ngày 2/10/2008 của Chính phủ về tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác, vận chuyển, tiêu thụ cát sỏi lòng sông. Tất cả các tổ chức, cá nhân trước khi làm hồ sơ trình cấp thẩm quyền cấp phép khai thác phải kèm theo báo cáo khảo sát địa chất khu vực tài nguyên cát sỏi dự kiến khai thác. Nguồn kinh phí cho công tác thăm dò, khảo sát do tổ chức, cá nhân xin cấp phép bỏ ra và tự chịu trách nhiệm về rủi ro nếu có. Khối lượng khai thác của 1 giấy phép không quá 5.000 m3/năm, thời hạn của 1 giấy phép không vượt quá 6 tháng và chỉ thực hiện vào mùa khô.
Các chỉ tiêu quy hoạch cụ thể trên các tuyến sông như sau :
- Trên tuyến sông Lô:
Trên tuyến sông Lô quy hoạch 7 khu vực thăm dò, khai thác cát, sỏi thuộc các xã ven sông, gồm: khu vực Bạch Lưu, khu vực Hải Lựu, khu vực Đôn Nhân (2 điểm), khu vực Tứ Yên, khu vực Đức Bác và khu vực Cao Phong, với những chỉ tiêu sau :
+ Tổng diện tích đã thăm dò: 103,04 ha;
+ Tổng diện tích cần thăm dò bổ sung: 55,36 ha;
+ Tổng trữ lượng cát đã thăm dò: 4,99 triệu m3;
+ Tổng trữ lượng cát cần thăm dò bổ sung: 2,1 triệu m3;
+ Tổng công suất khai thác dự kiến:
· Đến năm 2015: 640 ngàn m3/năm
· Đến năm 2020: 795 ngàn m3/năm.
- Trên tuyến sông Hồng:
Trên tuyến sông Hồng quy hoạch 4 khu vực thăm dò, khai thác cát, sỏi thuộc các xã ven sông, gồm: khu vực Cao Đại – Phú Thịnh, khu vực Vĩnh Thịnh – Vĩnh Ninh, khu vực Đại Tự - Liên Châu và khu vực Trung Hà với những chỉ tiêu sau :
+ Tổng diện tích đã thăm dò: 189,232 ha;
+ Tổng diện tích cần thăm dò bổ sung: 138,54 ha;
+ Tổng trữ lượng cát đã thăm dò: 3,64 triệu m3;
+ Tổng trữ lượng cát cần thăm dò bổ sung: 12 triệu m3;
+ Tổng công suất khai thác dự kiến:
· Đến năm 2015: 1.220 ngàn m3/năm
· Đến năm 2020: 1.800 ngàn m3/năm.
- Trên tuyến sông Phó Đáy:
Trên tuyến sông Phó Đáy quy hoạch 2 khu vực thăm dò, khai thác cát, sỏi tận thu, gồm: khu vực Yên Dương, huyện Tam Đảo và Quang Sơn, Hợp Lý, Bắc Bình, huyện Lập Thạch; khu vực Bồ Lý, Đại Đình, huyện Tam Đảo và Thái Hòa huyện Lập Thạch, với những chỉ tiêu sau :
+ Tổng trữ lượng cát cần thăm dò: 300 ngàn m3;
+ Tổng công suất khai thác hàng năm: 30 ngàn m3/năm;
Ghi chú:
- Phương án quy hoạch thăm dò, khai thác cát trên từng tuyến sông được trình bày trong phụ lục kèm theo. Các dự án phát sinh ngoài Phụ lục phải được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh mới được triển khai các bước tiếp theo;
- Các khu vực không được đưa vào quy hoạch trên cả ba tuyến sông đều thuộc khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khai thác cát xây dựng trong giai đoạn từ nay đến năm 2020;
- Bãi tập kết cát sỏi xây dựng:
Quy hoạch bến bãi trên các tuyến sông thuộc quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa của ngành giao thông vận tải của tỉnh. Các đơn vị khai thác và kinh doanh cát sỏi xây dựng cần khảo sát lựa chọn địa điểm, xác định quy mô bãi chứa, thiết kế bãi chứa cát tuân thủ theo các tiêu chí đã được quy định trình lên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Căn cứ vào khả năng khai thác và nhu cầu kinh doanh cát sỏi trên địa bàn tỉnh, quy hoạch định hướng các bãi tập kết cát sỏi trên ba tuyến sông, như sau :
- Tuyến sông Lô: Trong giai đoạn tới sẽ duy trì các bãi tập kết hiện có tại một số xã: Đức Bác, Như Thụy, Tứ Yên (huyện Sông Lô). Dự kiến mở các bãi tập kết mới, gồm các xã: Hải Lựu, Đôn Nhân, Phương Khoan (huyện Sông Lô); Ngừng hoạt động bãi tập kết tại thị trấn Tam Sơn (huyện Sông Lô).
- Tuyến sông Phó Đáy: Trong giai đoạn tới sẽ duy trì các bãi tập kết hiện có tại xã Việt Xuân (huyện Vĩnh Tường). Dự kiến mở các bãi tập kết mới tại các khu vực được quy hoạch thăm dò, khai thác (phía trên đập tràn Liễn Sơn), gồm các xã: Bồ Lý, Yên Dương (huyện Tam Đảo); Thái Hòa, Hợp Lý (huyện Lập Thạch).
- Tuyến sông Hồng: Trong giai đoạn tới dự kiến mở các bãi tập kết tại các xã: Phú Thịnh, Vĩnh Ninh (huyện Vĩnh Tường); Đại Tự, Liên Châu, Trung Hà (huyện Yên Lạc).
2.2 Định hướng quy hoạch đến năm 2030.
- Tiếp tục triển khai việc thăm dò nguồn cát, sỏi kể cả cát bê tông, xây trát và cát san lấp, bao gồm thăm dò mở rộng cả theo chiều rộng và chiều sâu tầng cát, sỏi cũng như thăm dò phát hiện các điểm mỏ cát, sỏi mới, tập trung vào các khu vực bãi bồi ven sông, để có thêm nguồn cung ứng cát, sỏi cho khai thác.
- Việc khai thác cát, sỏi cần được quản lý chặt chẽ về số lượng và chất lượng. Đối với cát, sỏi cho bê tông và xây trát vẫn đặt mục tiêu đáp ứng cho nhu cầu nội tỉnh là chính để tiết kiệm nguồn tài nguyên cho sử dụng lâu dài của tỉnh. Đối với cát san lấp cần tiếp tục đầu tư khai thác quy mô lớn để đáp ứng cho nhu cầu của tỉnh và cung ứng một phần ra ngoài tỉnh.
- Các doanh nghiệp khai thác cần tập trung đầu tư đổi mới công nghệ để nâng cao năng lực khai thác; đồng thời đầu tư vào công nghệ chế biến để nâng cao chất lượng cát, sỏi tận dụng tốt tiềm năng cát, sỏi vào những mục đích sử dụng khác nhau một cách hợp lý. Việc khai thác cát, sỏi tại các bãi bồi cần bảo đảm tiết kiệm quỹ đất sử dụng và nhanh chóng hoàn thổ để trả lại đất đai canh tác cho nhân dân.