Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 598/QĐ-UBND 2017 cải cách hành chính Sở Ban Ngành huyện xã Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "17/04/2017", "sign_number": "598/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "17/04/2017", "sign_number": "598/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "17/04/2017", "sign_number": "598/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "17/04/2017", "sign_number": "598/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "17/04/2017", "sign_number": "598/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 598/QĐ-UBND 2017 cải cách hành chính Sở Ban Ngành huyện xã Hòa Bình

Điều 1. Ban hành Bộ Chỉ số cải cách hành chính của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (Có phụ lục Chỉ số chi tiết kèm theo), với những nội dung sau:
...
4. Thang điểm đánh giá
4.1. Thang điểm đánh giá là 100 điểm, trong đó:
* Chỉ số CCHC của các Sở, Ban, Ngành:
- Đối với cơ quan có thủ tục hành chính thực hiện qua Trung tâm hành chính công
+ Điểm đánh giá qua tài liệu kiểm chứng: 70 điểm;
+ Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học: 30 điểm.
- Đối với cơ quan không có thủ tục hành chính thực hiện qua Trung tâm hành chính công
+ Điểm đánh giá qua tài liệu kiểm chứng: 64 điểm;
+ Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học: 36 điểm.
* Chỉ số CCHC cấp huyện:
- Điểm đánh giá qua tài liệu kiểm chứng: 70 điểm;
- Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học: 30 điểm.
* Chỉ số CCHC cấp xã
- Điểm đánh giá qua tài liệu kiểm chứng: 70 điểm;
- Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học: 30 điểm.
4.2. Tổng số điểm đạt được = Điểm đánh giá qua tài liệu kiểm chứng + Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học.
4.3. Chỉ số CCHC được xác định dựa trên tỷ lệ điểm đạt được so với tổng điểm tối đa.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
1.1. Các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Phân công công chức chuyên trách CCHC theo dõi, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện CCHC tại cơ quan, đơn vị mình;
- Tự đánh giá, chấm điểm đối với các tiêu chí đánh giá qua tài liệu kiểm chứng, lập hồ sơ kèm theo các tài liệu kiểm chứng và gửi về Sở Nội vụ trước ngày 25/11 hàng năm để thẩm định;
- Căn cứ Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân cấp xã và các quy định được ban hành kèm theo Quyết định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức đánh giá, xếp hạng, công bố công khai Chỉ số CCHC hàng năm của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp). Kinh phí xác định Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân cấp xã do Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tự đảm bảo trong dự toán ngân sách hàng năm.
1.2. Các Sở: Tư pháp; Thông tin và Truyền thông; Tài chính; Khoa học và Công nghệ
- Hàng năm tổng hợp, cung cấp các thông tin thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành mình về Sở Nội vụ để giúp cho công tác thẩm định, đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị đảm bảo chính xác, khách quan;
- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hòa Bình, Cổng Thông tin điện tử tỉnh tuyên truyền về Chỉ số CCHC hàng năm của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
1.3. Sở Tài chính
Thẩm định dự toán kinh phí xác định Chỉ số CCHC các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.4. Sở Nội vụ
- Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện Quyết định này; tổng hợp ý kiến phản ánh, kiến nghị, đề xuất của các cơ quan, đơn vị trong quá trình tổ chức thực hiện, kịp thời tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung;
- Hàng năm xây dựng Kế hoạch, xác định nhóm đối tượng, quy mô điều tra, thiết kế bộ câu hỏi, tổ chức điều tra và tổng hợp điểm đối với các tiêu chí đánh giá thông qua điều tra xã hội học;
- Thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
- Tổng hợp điểm và dự kiến xếp hạng Chỉ số CCHC của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, báo cáo Tổ công tác kiểm tra cải cách hành chính, công chức, công vụ để kiểm tra trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định công bố;
- Lập hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố Chỉ số CCHC của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trước 31/12 hàng năm. Hồ sơ gồm:
+ Báo cáo thẩm định kết quả tự chấm điểm của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (kèm theo Biên bản thẩm định đối với từng cơ quan, đơn vị).
+ Báo cáo kết quả điều tra xã hội học.
+ Dự thảo Quyết định công bố Chỉ số CCHC các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
+ Biên bản kiểm tra kết quả thẩm định của Tổ công tác.
- Xây dựng dự toán kinh phí xác định Chỉ số CCHC các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, gửi Sở Tài chính thẩm định trong dự toán ngân sách hàng năm của Sở Nội vụ;
- Tập huấn, bồi dưỡng cho công chức chuyên trách CCHC của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố về công tác theo dõi, đánh giá và xác định Chỉ số CCHC.
2. Kinh phí thực hiện
Kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC hàng năm do ngân sách nhà nước đảm bảo và giao trong dự toán ngân sách hàng năm của Sở Nội vụ.

Content:
Thang điểm đánh giá
4.1. Thang điểm đánh giá là 100 điểm, trong đó:
* Chỉ số CCHC của các Sở, Ban, Ngành:
- Đối với cơ quan có thủ tục hành chính thực hiện qua Trung tâm hành chính công
+ Điểm đánh giá qua tài liệu kiểm chứng: 70 điểm;
+ Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học: 30 điểm.
- Đối với cơ quan không có thủ tục hành chính thực hiện qua Trung tâm hành chính công
+ Điểm đánh giá qua tài liệu kiểm chứng: 64 điểm;
+ Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học: 36 điểm.
* Chỉ số CCHC cấp huyện:
- Điểm đánh giá qua tài liệu kiểm chứng: 70 điểm;
- Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học: 30 điểm.
* Chỉ số CCHC cấp xã
- Điểm đánh giá qua tài liệu kiểm chứng: 70 điểm;
- Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học: 30 điểm.
4.2. Tổng số điểm đạt được = Điểm đánh giá qua tài liệu kiểm chứng + Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học.
4.3. Chỉ số CCHC được xác định dựa trên tỷ lệ điểm đạt được so với tổng điểm tối đa.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
1.1. Các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Phân công công chức chuyên trách CCHC theo dõi, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện CCHC tại cơ quan, đơn vị mình;
- Tự đánh giá, chấm điểm đối với các tiêu chí đánh giá qua tài liệu kiểm chứng, lập hồ sơ kèm theo các tài liệu kiểm chứng và gửi về Sở Nội vụ trước ngày 25/11 hàng năm để thẩm định;
- Căn cứ Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân cấp xã và các quy định được ban hành kèm theo Quyết định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức đánh giá, xếp hạng, công bố công khai Chỉ số CCHC hàng năm của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp). Kinh phí xác định Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân cấp xã do Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tự đảm bảo trong dự toán ngân sách hàng năm.
1.2. Các Sở: Tư pháp; Thông tin và Truyền thông; Tài chính; Khoa học và Công nghệ
- Hàng năm tổng hợp, cung cấp các thông tin thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành mình về Sở Nội vụ để giúp cho công tác thẩm định, đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị đảm bảo chính xác, khách quan;
- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hòa Bình, Cổng Thông tin điện tử tỉnh tuyên truyền về Chỉ số CCHC hàng năm của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
1.3. Sở Tài chính
Thẩm định dự toán kinh phí xác định Chỉ số CCHC các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.Sở Nội vụ
- Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện Quyết định này; tổng hợp ý kiến phản ánh, kiến nghị, đề xuất của các cơ quan, đơn vị trong quá trình tổ chức thực hiện, kịp thời tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung;
- Hàng năm xây dựng Kế hoạch, xác định nhóm đối tượng, quy mô điều tra, thiết kế bộ câu hỏi, tổ chức điều tra và tổng hợp điểm đối với các tiêu chí đánh giá thông qua điều tra xã hội học;
- Thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
- Tổng hợp điểm và dự kiến xếp hạng Chỉ số CCHC của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, báo cáo Tổ công tác kiểm tra cải cách hành chính, công chức, công vụ để kiểm tra trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định công bố;
- Lập hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố Chỉ số CCHC của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trước 31/12 hàng năm. Hồ sơ gồm:
+ Báo cáo thẩm định kết quả tự chấm điểm của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (kèm theo Biên bản thẩm định đối với từng cơ quan, đơn vị).
+ Báo cáo kết quả điều tra xã hội học.
+ Dự thảo Quyết định công bố Chỉ số CCHC các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
+ Biên bản kiểm tra kết quả thẩm định của Tổ công tác.
- Xây dựng dự toán kinh phí xác định Chỉ số CCHC các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, gửi Sở Tài chính thẩm định trong dự toán ngân sách hàng năm của Sở Nội vụ;
- Tập huấn, bồi dưỡng cho công chức chuyên trách CCHC của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố về công tác theo dõi, đánh giá và xác định Chỉ số CCHC.
2. Kinh phí thực hiện
Kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC hàng năm do ngân sách nhà nước đảm bảo và giao trong dự toán ngân sách hàng năm của Sở Nội vụ.