Document: Điều 2 Quyết định 1254/QĐ-UBND 2019 Bộ chỉ số cải cách hành chính của cơ quan chuyên môn Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/06/2019", "sign_number": "1254/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/06/2019", "sign_number": "1254/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/06/2019", "sign_number": "1254/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/06/2019", "sign_number": "1254/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/06/2019", "sign_number": "1254/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1254/QĐ-UBND 2019 Bộ chỉ số cải cách hành chính của cơ quan chuyên môn Bình Phước có nội dung như sau:

Điều 2. Mục tiêu, yêu cầu, phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Mục tiêu
a) Xác định chỉ số cải cách hành chính để đánh giá thực chất, khách quan và công bằng kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính hàng năm, giai đoạn của tỉnh.
b) Nâng cao trách nhiệm, vai trò của người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức trong công tác cải cách hành chính.
c) Căn cứ Bộ chỉ số cải cách hành chính, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm trong công tác cải cách hành chính đảm bảo phù hợp với chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; đồng thời, đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục tồn tại, hạn chế góp phần nâng cao chỉ số cải cách hành chính của tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Chỉ số cải cách hành chính phải bám sát nội dung Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 của Chính phủ, Quyết định số 2636/QĐ-BNV ngày 10/12/2018 của Bộ Nội vụ về việc phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” và Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020 của tỉnh.
b) Chỉ số cải cách hành chính phải bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của các cơ quan, đơn vị và đánh giá thực chất, khách quan kết quả triển khai cải cách hành chính hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Tăng cường sự tham gia đánh giá của cá nhân, tổ chức đối với quá trình triển khai cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính hàng năm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
b) Đối tượng áp dụng
Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (kể cả Ban Quản lý Khu kinh tế) và UBND các huyện, thị xã, thành phố.

Content:
Điều 2. Mục tiêu, yêu cầu, phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Mục tiêu
a) Xác định chỉ số cải cách hành chính để đánh giá thực chất, khách quan và công bằng kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính hàng năm, giai đoạn của tỉnh.
b) Nâng cao trách nhiệm, vai trò của người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức trong công tác cải cách hành chính.
c) Căn cứ Bộ chỉ số cải cách hành chính, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm trong công tác cải cách hành chính đảm bảo phù hợp với chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; đồng thời, đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục tồn tại, hạn chế góp phần nâng cao chỉ số cải cách hành chính của tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Chỉ số cải cách hành chính phải bám sát nội dung Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 của Chính phủ, Quyết định số 2636/QĐ-BNV ngày 10/12/2018 của Bộ Nội vụ về việc phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” và Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020 của tỉnh.
b) Chỉ số cải cách hành chính phải bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của các cơ quan, đơn vị và đánh giá thực chất, khách quan kết quả triển khai cải cách hành chính hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Tăng cường sự tham gia đánh giá của cá nhân, tổ chức đối với quá trình triển khai cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính hàng năm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
b) Đối tượng áp dụng
Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (kể cả Ban Quản lý Khu kinh tế) và UBND các huyện, thị xã, thành phố.