Document: Điều 1 Quyết định 2932/QĐ-BGTVT 2018 Chuyển giao doanh nghiệp đảm nhiệm dịch vụ hành chính công

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "2932/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "2932/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "2932/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "2932/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "2932/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2932/QĐ-BGTVT 2018 Chuyển giao doanh nghiệp đảm nhiệm dịch vụ hành chính công có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Chuyển giao cho doanh nghiệp, các tổ chức xã hội có đủ năng lực đảm nhiệm một số nhiệm vụ và dịch vụ hành chính công mà các cơ quan hành chính nhà nước không nhất thiết phải thực hiện trong lĩnh vực giao thông vận tải” (sau đây gọi tắt là Đề án), gồm các nội dung:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu
a) Cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải.
b) Xây dựng chính quyền phục vụ, tinh gọn bộ máy, giảm tải và nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải cho người dân và doanh nghiệp;
c) Mục tiêu cụ thể: lựa chọn được một số nhiệm vụ, dịch vụ hành chính công hoặc một số khâu trong thủ tục hành chính có thể chuyển giao cho doanh nghiệp, tổ chức xã hội có đủ năng lực tham gia thực hiện.
2. Yêu cầu
a) Nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụ hành chính công, bảo đảm công khai, minh bạch, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp trong việc tiếp cận, thực hiện dịch vụ hành chính công;
b) Bảo đảm an ninh, an toàn, trật tự xã hội, không buông lỏng vai trò quản lý nhà nước trong lĩnh vực giao thông vận tải;
c) Nhà nước vẫn thực hiện song song, cơ quan nhà nước vẫn làm cùng doanh nghiệp để người dân, doanh nghiệp có thể lựa chọn phương thức phù hợp với mình.
3. Phạm vi nghiên cứu
Đề án nghiên cứu trong phạm vi các dịch vụ hành chính công (được thể hiện bằng 482 thủ tục hành chính) thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.
II. NỘI DUNG
1. Duy trì và mở rộng việc thực hiện tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.
2. Duy trì, mở rộng chuyển giao nhiệm vụ, dịch vụ hành chính công khác, cụ thể:
a) Lĩnh vực đường sắt: Chuyển giao cho các tổ chức có đủ điều kiện thực hiện một phần [sát hạch lý thuyết, sát hạch thực hành (thực hành khám máy, thực hành lái tàu)] đối với nhóm thủ tục hành chính liên quan đến cấp giấy phép lái tàu được thực hiện trên cơ sở quy định tại Thông tư số 33/2018/TT-BGTVT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn đối với các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; nội dung, chương trình đào tạo chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt.
b) Lĩnh vực đường thủy nội địa: Chuyển giao toàn bộ cho các doanh nghiệp có đủ điều kiện thực hiện 04 thủ tục hành chính về cấp, cấp lại giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng; chứng chỉ chuyên môn đặc biệt; chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản;
c) Lĩnh vực hàng không: Chuyển giao một phần việc thực hiện 01 thủ tục “Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị, phương tiện chuyên ngành hàng không được sản xuất, lắp ráp, cải tiến tại Việt Nam” cho tổ chức tư nhân kiểm định chất lượng có đủ điều kiện, được cấp Giấy phép theo quy định của pháp luật;
d) Lĩnh vực đường bộ: Chuyển giao toàn bộ việc thực hiện thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp có đủ điều kiện thực hiện đối với 03 thủ tục hành chính về cấp, cấp lại, cấp đổi chứng chỉ Thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ.
(Danh mục TTHC chuyển giao được chi tiết tại phụ lục kèm theo Quyết định).
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đối với việc chuyển giao thực hiện tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg
Thống kê, tổng kết và đánh giá hiệu quả việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính trong lĩnh vực giao thông vận tải trong thời gian qua.
Rà soát, nghiên cứu để xây dựng, ban hành Quyết định mới thay thế Quyết định số 2244/QĐ-BGTVT ngày 31/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố danh mục thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ bưu chính công ích thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải.
Các cơ quan, đơn vị giải quyết thủ tục hành chính ký kết thỏa thuận với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính để triển khai thực hiện.
2. Đối với việc chuyển giao nhiệm vụ, dịch vụ hành chính công khác
a) Nghiên cứu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền ban hành tiêu chí cho các đơn vị tham gia cung ứng dịch vụ hành chính công đối với từng thủ tục cụ thể, trường hợp cần thiết phải bổ sung danh mục điều kiện kinh doanh đối với các doanh nghiệp tham gia cung ứng dịch vụ hành chính công trong lĩnh vực giao thông vận tải trình Chính phủ, Quốc hội thông qua.
Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát đối với hoạt động của các doanh nghiệp, tổ chức tham gia cung ứng dịch vụ hành chính công trong lĩnh vực giao thông vận tải.
b) Xây dựng cơ chế khuyến khích, ưu tiên đối với các doanh nghiệp, tổ chức tham gia thực hiện trong thời gian đầu triển khai (ví dụ: ưu đãi về thuế, hỗ trợ trong việc đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ trong công tác truyền thông đưa thương hiệu của doanh nghiệp đến người sử dụng dịch vụ,...).
c) Sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
d) Tuyên truyền, phổ biến
- Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến chính sách, kêu gọi các doanh nghiệp tham gia cung ứng dịch vụ hành chính công trong lĩnh vực giao thông vận tải, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải và doanh nghiệp trong lĩnh vực bưu chính, cụ thể:
+ Thông tin về các lĩnh vực, danh mục cụ thể các thủ tục hành chính được lựa chọn để chuyển giao cho các doanh nghiệp cùng thực hiện.
+ Thông tin về định hướng các yêu cầu, điều kiện mà doanh nghiệp khi muốn tham gia cần phải đáp ứng.
- Tuyên truyền cho người dân các nội dung xã hội hoá dịch vụ hành chính công một cách thường xuyên, sinh động, đa dạng và hiệu quả trên các phương tiện truyền thông (thông tin về các thủ tục hành chính được chuyển giao cho doanh nghiệp cùng thực hiện, phương thức tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ của doanh nghiệp, lợi ích khi sử dụng dịch vụ hành chính công thông qua doanh nghiệp). Qua đó, người dân, tổ chức biết đến dịch vụ hành chính công thực hiện xã hội hóa và các lợi ích của các dịch vụ đó đem lại, để tham gia tích cực trong việc sử dụng các dịch vụ này.
đ) Kiểm tra, giám sát
Tăng cường kiểm tra, giám sát đối với các doanh nghiệp, tổ chức xã hội trong việc thực hiện dịch vụ hành chính công.
Đối với những dịch vụ đã thực hiện chuyển giao cho doanh nghiệp trong thời gian vừa qua, cần tiến hành khảo sát, đánh giá cụ thể và nghiên cứu cơ chế kiểm soát của nhà nước cho phù hợp, đảm bảo ngăn chặn nguy cơ phát sinh tiêu cực trong giải quyết thủ tục hành chính, đặc biệt những tiêu cực bắt nguồn từ mục đích lợi nhuận.
Trên cơ sở đó tiến hành rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan để quy định chế độ thông tin, báo cáo và trách nhiệm giải trình của các đơn vị thực hiện dịch vụ. Xây dựng cơ chế giám sát và đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra để kịp thời xử lý nghiêm, kịp thời những hiện tượng tiêu cực trong hoạt động cung cấp dịch vụ hành chính công.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ LỘ TRÌNH
1. Văn phòng Bộ
a) Chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục, Tổng cục xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành Quyết định thay thế Quyết định số 2244/QĐ-BGTVT ngày 31/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố danh mục thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ bưu chính công ích thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải - Thời gian thực hiện trong năm 2019;
b) Theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện Đề án, tổng kết kết quả thực hiện Đề án.
2. Vụ Pháp chế
Tổng hợp vào Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ việc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật tại Mục III phù hợp với lộ trình thực hiện.
3. Các Cục, Tổng Cục
a) Xây dựng Đề án chi tiết đối với từng nhóm thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực do cơ quan, đơn vị mình phụ trách để triển khai thực hiện, trong đó:
- Nghiên cứu, xây dựng các tiêu chí cho doanh nghiệp tham gia cung ứng đối với từng dịch vụ hành chính công.
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung nội dung cụ thể của các văn bản quy phạm pháp luật (hệ thống pháp luật về giao thông vận tải cũng như pháp luật về đầu tư).
- Xây dựng cơ chế khuyến khích, ưu tiên đối với các doanh nghiệp, tổ chức tham gia thực hiện trong thời gian đầu triển khai (ví dụ: ưu đãi về thuế, hỗ trợ trong việc đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ trong công tác truyền thông đưa thương hiệu của doanh nghiệp đến người sử dụng dịch vụ,...).
Thời gian thực hiện năm 2019.
b) Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền, phổ biến về chính sách chuyển giao các dịch vụ hành chính công trong lĩnh vực do cơ quan, đơn vị mình phụ trách cho các doanh nghiệp, tổ chức có đủ năng lực thực hiện - Thời gian thực hiện giai đoạn 2019-2021;
c) Phối hợp với Tổng công ty Bưu chính Việt Nam trong việc tập huấn cho nhân viên Bưu điện trong việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Thường xuyên);
d) Báo cáo tình hình thực hiện Đề án khi có yêu cầu.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Chuyển giao cho doanh nghiệp, các tổ chức xã hội có đủ năng lực đảm nhiệm một số nhiệm vụ và dịch vụ hành chính công mà các cơ quan hành chính nhà nước không nhất thiết phải thực hiện trong lĩnh vực giao thông vận tải” (sau đây gọi tắt là Đề án), gồm các nội dung:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu
a) Cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải.
b) Xây dựng chính quyền phục vụ, tinh gọn bộ máy, giảm tải và nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải cho người dân và doanh nghiệp;
c) Mục tiêu cụ thể: lựa chọn được một số nhiệm vụ, dịch vụ hành chính công hoặc một số khâu trong thủ tục hành chính có thể chuyển giao cho doanh nghiệp, tổ chức xã hội có đủ năng lực tham gia thực hiện.
2. Yêu cầu
a) Nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụ hành chính công, bảo đảm công khai, minh bạch, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp trong việc tiếp cận, thực hiện dịch vụ hành chính công;
b) Bảo đảm an ninh, an toàn, trật tự xã hội, không buông lỏng vai trò quản lý nhà nước trong lĩnh vực giao thông vận tải;
c) Nhà nước vẫn thực hiện song song, cơ quan nhà nước vẫn làm cùng doanh nghiệp để người dân, doanh nghiệp có thể lựa chọn phương thức phù hợp với mình.
3. Phạm vi nghiên cứu
Đề án nghiên cứu trong phạm vi các dịch vụ hành chính công (được thể hiện bằng 482 thủ tục hành chính) thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.
II. NỘI DUNG
1. Duy trì và mở rộng việc thực hiện tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.
2. Duy trì, mở rộng chuyển giao nhiệm vụ, dịch vụ hành chính công khác, cụ thể:
a) Lĩnh vực đường sắt: Chuyển giao cho các tổ chức có đủ điều kiện thực hiện một phần [sát hạch lý thuyết, sát hạch thực hành (thực hành khám máy, thực hành lái tàu)] đối với nhóm thủ tục hành chính liên quan đến cấp giấy phép lái tàu được thực hiện trên cơ sở quy định tại Thông tư số 33/2018/TT-BGTVT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn đối với các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; nội dung, chương trình đào tạo chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt.
b) Lĩnh vực đường thủy nội địa: Chuyển giao toàn bộ cho các doanh nghiệp có đủ điều kiện thực hiện 04 thủ tục hành chính về cấp, cấp lại giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng; chứng chỉ chuyên môn đặc biệt; chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản;
c) Lĩnh vực hàng không: Chuyển giao một phần việc thực hiện 01 thủ tục “Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị, phương tiện chuyên ngành hàng không được sản xuất, lắp ráp, cải tiến tại Việt Nam” cho tổ chức tư nhân kiểm định chất lượng có đủ điều kiện, được cấp Giấy phép theo quy định của pháp luật;
d) Lĩnh vực đường bộ: Chuyển giao toàn bộ việc thực hiện thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp có đủ điều kiện thực hiện đối với 03 thủ tục hành chính về cấp, cấp lại, cấp đổi chứng chỉ Thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ.
(Danh mục TTHC chuyển giao được chi tiết tại phụ lục kèm theo Quyết định).
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đối với việc chuyển giao thực hiện tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg
Thống kê, tổng kết và đánh giá hiệu quả việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính trong lĩnh vực giao thông vận tải trong thời gian qua.
Rà soát, nghiên cứu để xây dựng, ban hành Quyết định mới thay thế Quyết định số 2244/QĐ-BGTVT ngày 31/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố danh mục thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ bưu chính công ích thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải.
Các cơ quan, đơn vị giải quyết thủ tục hành chính ký kết thỏa thuận với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính để triển khai thực hiện.
2. Đối với việc chuyển giao nhiệm vụ, dịch vụ hành chính công khác
a) Nghiên cứu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền ban hành tiêu chí cho các đơn vị tham gia cung ứng dịch vụ hành chính công đối với từng thủ tục cụ thể, trường hợp cần thiết phải bổ sung danh mục điều kiện kinh doanh đối với các doanh nghiệp tham gia cung ứng dịch vụ hành chính công trong lĩnh vực giao thông vận tải trình Chính phủ, Quốc hội thông qua.
Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát đối với hoạt động của các doanh nghiệp, tổ chức tham gia cung ứng dịch vụ hành chính công trong lĩnh vực giao thông vận tải.
b) Xây dựng cơ chế khuyến khích, ưu tiên đối với các doanh nghiệp, tổ chức tham gia thực hiện trong thời gian đầu triển khai (ví dụ: ưu đãi về thuế, hỗ trợ trong việc đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ trong công tác truyền thông đưa thương hiệu của doanh nghiệp đến người sử dụng dịch vụ,...).
c) Sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
d) Tuyên truyền, phổ biến
- Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến chính sách, kêu gọi các doanh nghiệp tham gia cung ứng dịch vụ hành chính công trong lĩnh vực giao thông vận tải, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải và doanh nghiệp trong lĩnh vực bưu chính, cụ thể:
+ Thông tin về các lĩnh vực, danh mục cụ thể các thủ tục hành chính được lựa chọn để chuyển giao cho các doanh nghiệp cùng thực hiện.
+ Thông tin về định hướng các yêu cầu, điều kiện mà doanh nghiệp khi muốn tham gia cần phải đáp ứng.
- Tuyên truyền cho người dân các nội dung xã hội hoá dịch vụ hành chính công một cách thường xuyên, sinh động, đa dạng và hiệu quả trên các phương tiện truyền thông (thông tin về các thủ tục hành chính được chuyển giao cho doanh nghiệp cùng thực hiện, phương thức tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ của doanh nghiệp, lợi ích khi sử dụng dịch vụ hành chính công thông qua doanh nghiệp). Qua đó, người dân, tổ chức biết đến dịch vụ hành chính công thực hiện xã hội hóa và các lợi ích của các dịch vụ đó đem lại, để tham gia tích cực trong việc sử dụng các dịch vụ này.
đ) Kiểm tra, giám sát
Tăng cường kiểm tra, giám sát đối với các doanh nghiệp, tổ chức xã hội trong việc thực hiện dịch vụ hành chính công.
Đối với những dịch vụ đã thực hiện chuyển giao cho doanh nghiệp trong thời gian vừa qua, cần tiến hành khảo sát, đánh giá cụ thể và nghiên cứu cơ chế kiểm soát của nhà nước cho phù hợp, đảm bảo ngăn chặn nguy cơ phát sinh tiêu cực trong giải quyết thủ tục hành chính, đặc biệt những tiêu cực bắt nguồn từ mục đích lợi nhuận.
Trên cơ sở đó tiến hành rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan để quy định chế độ thông tin, báo cáo và trách nhiệm giải trình của các đơn vị thực hiện dịch vụ. Xây dựng cơ chế giám sát và đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra để kịp thời xử lý nghiêm, kịp thời những hiện tượng tiêu cực trong hoạt động cung cấp dịch vụ hành chính công.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ LỘ TRÌNH
1. Văn phòng Bộ
a) Chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục, Tổng cục xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành Quyết định thay thế Quyết định số 2244/QĐ-BGTVT ngày 31/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố danh mục thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ bưu chính công ích thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải - Thời gian thực hiện trong năm 2019;
b) Theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện Đề án, tổng kết kết quả thực hiện Đề án.
2. Vụ Pháp chế
Tổng hợp vào Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ việc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật tại Mục III phù hợp với lộ trình thực hiện.
3. Các Cục, Tổng Cục
a) Xây dựng Đề án chi tiết đối với từng nhóm thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực do cơ quan, đơn vị mình phụ trách để triển khai thực hiện, trong đó:
- Nghiên cứu, xây dựng các tiêu chí cho doanh nghiệp tham gia cung ứng đối với từng dịch vụ hành chính công.
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung nội dung cụ thể của các văn bản quy phạm pháp luật (hệ thống pháp luật về giao thông vận tải cũng như pháp luật về đầu tư).
- Xây dựng cơ chế khuyến khích, ưu tiên đối với các doanh nghiệp, tổ chức tham gia thực hiện trong thời gian đầu triển khai (ví dụ: ưu đãi về thuế, hỗ trợ trong việc đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ trong công tác truyền thông đưa thương hiệu của doanh nghiệp đến người sử dụng dịch vụ,...).
Thời gian thực hiện năm 2019.
b) Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền, phổ biến về chính sách chuyển giao các dịch vụ hành chính công trong lĩnh vực do cơ quan, đơn vị mình phụ trách cho các doanh nghiệp, tổ chức có đủ năng lực thực hiện - Thời gian thực hiện giai đoạn 2019-2021;
c) Phối hợp với Tổng công ty Bưu chính Việt Nam trong việc tập huấn cho nhân viên Bưu điện trong việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Thường xuyên);
d) Báo cáo tình hình thực hiện Đề án khi có yêu cầu.