Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1560/QĐ-UBND phát triển mạng lưới cơ sở sản xuất kinh doanh sản phẩm rượu Vĩnh Phúc 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/05/2016", "sign_number": "1560/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/05/2016", "sign_number": "1560/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/05/2016", "sign_number": "1560/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/05/2016", "sign_number": "1560/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/05/2016", "sign_number": "1560/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1560/QĐ-UBND phát triển mạng lưới cơ sở sản xuất kinh doanh sản phẩm rượu Vĩnh Phúc 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm rượu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Các chính sách, giải pháp chủ yếu
a. Chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư
Xây dựng và ban hành các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ, thiết bị để nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường trong sản xuất, kinh doanh rượu như UBND tỉnh tạo điều kiện cho các dự án đầu tư xử lý môi trường của các doanh nghiệp được vay vốn tín dụng của nhà nước, vốn ODA và vốn của quỹ môi trường.Các tổ chức tín dụng quan tâm hỗ trợ cho các doanh nghiệp có dự án khả thitiếp cận nguồn vốn.
b. Chính sách hỗ trợ các cơ sở kinh doanh đáp ứng các điều kiện kinh doanh theo đúng quy định hiện hành
Hướng dẫn cụ thể cho các thương nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm rượu trong việc đảm bảo thực hiện các yêu cầu về điều kiện sản xuất, kinh doanh, về thực hiện đầy đủ các chế báo cáo hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước. Có cơ chế hỗ trợ đối với các thương nhân sản xuất, bán buôn lâu năm, chấp hành tốt các quy định của pháp luật.
c. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý Nhà nước đối với các đơn vị sản xuất và kinh doanh sản phẩm rượu
Tăng cường biện pháp thông tin, giáo dục, truyền thông để nâng cao nhận thức của người dân về nguy cơ, tác hại của việc lạm dụng rượu và sử dụng rượu với hàm lượng thành phần độc tố cao, thay thế dần bằng cách sử dụng sản phẩm đạt chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định. Tổ chức hoạt động tuyên truyền phổ biến các quy định hiện hành của pháp luật về sản xuất kinh doanh sản phẩm rượu tới các cơ sở sản xuất, kinh doanh. Tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật hiện hành về phòng, chống tác hại của lạm dụng rượu tới các cơ quan, tổ chức kinh tế, xã hội.
Bên cạnh đó, triển khai chặt chẽ và quyết liệt công tác kiểm tra, xử lý vi phạm. Quản lý chặt chẽ quảng cáo, khuyến mại và các hình thức tài trợ, chế độ báo cáo định kỳ theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước
d. Giải pháp về an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường
Các cơ quan chức năng, các nhà sản xuất và cả người tiêu dùng cần phối hợp đồng bộ nhằm chống lại các hành vi vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Đối với doanh nghiệp, (1) Thường xuyên phổ biến cho tất cả cán bộ, công nhân viên nội dung của Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm và các văn bản liên quan; (2) Tổ chức các lớp tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm cho công nhân trực tiếp sản xuất do các đơn vị có thẩm quyền huấn luyện và cấp giấy chứng nhận; (3) tổ chức khám sức khỏe cho công nhân trực tiếp sản xuất định kỳ ít nhất 1 năm/lần; rà soát các điều kiện vệ sinh nhằm đảm bảo yêu cầu trong “Quy định về các điều kiện vệ sinh chung đối với cơ sở sản xuất thực phẩm”. (4) Việc đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm trong quy trình sản xuất các sản phẩm phải được đặt lên hàng đầu
Đối với cơ quan quản l‎ý nhà nước: (1) Tăng cường công tác tuyên truyền; (2) Đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nhằm hạn chế các loại rượu giả, rượu nhập lậu, rượu không rõ nguồn gốc, trôi nổi trên thị trường.
Đối với người tiêu dùng:Chỉ sử dụng rượu có nguồn gốc, nhãn mác, xuất xứ rõ ràng.
Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mọi cá nhân, doanh nghiệp.Các doanh nghiệp cần (1) Tăng cường quản lý nội vi; (2) Kiểm soát quá trình tốt hơn để đảm bảo các điều kiện sản xuất được tối ưu hóa; (3) Thay thế các nguyên liệu đang sử dụng bằng các nguyên liệu khác thân thiện với môi trường hơn; (4) Thay đổi thiết bị đã có để nguyên liệu tổn thất ít hơn; (5) lắp đặt các thiết bị hiện đại và có hiệu quả hơn.
Với các cơ quan quản lý liên quan: Ban Quản lý các khu công nghiệp phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường có kế hoạch thường xuyên kiểm tra và có chế tài xử phạt nếu các doanh nghiệp trong khu công nghiệp gây ô nhiễm; Sở Tài nguyên và Môi trường đẩy mạnh triển khai chương trình sản xuất sạch hơn tại các doanh nghiệp, áp dụng tiêu chuẩn môi trường, tiêu chuẩn sản phẩm, tạo môi trường lao động tốt với người lao động theo tiêu chuẩn SA 8000, ISO 14000, 118; Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng và thực hiện lộ trình đổi mới công nghệ cho các ngành theo hướng tiết kiệm nguyên liệu và thân thiện với môi trường;
e. Chính sách, giải pháp phát triển nguồn nhân lực và khoa học công nghệ
Các doanh nghiệp có thể chuyển giao công nghệ và kỹ thuật hiện đại ở những khâu quyết định đến chất lượng và giá thành sản phẩm, phần thiết bị còn lại có thể đặt hàng trong nước, tự cải tiến nhằm tự động hóa quy trình sản xuất với chi phí thấp. Các doanh nghiệp phải bố trí phối hợp tốt nhất giữa con người và trang thiết bị máy móc, nâng cao trình độ cán bộ kỹ thuật và công nhân.
Quy định trong sản xuất rượu cần sử dụng công nghệ khử độc tố trong rượu, đặc biệt là tại các hộ, cơ sở/hợp tác xã sản xuất rượu thủ công.
Tỉnh xem xét hỗ trợ một phần kinh phí từ ngân sách cho hoạt động nghiên cứu, đào tạo và vốn đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực cho các cơ quan nghiên cứu và các cơ sở đào tạo.

Content:
Các chính sách, giải pháp chủ yếu
a. Chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư
Xây dựng và ban hành các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ, thiết bị để nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường trong sản xuất, kinh doanh rượu như UBND tỉnh tạo điều kiện cho các dự án đầu tư xử lý môi trường của các doanh nghiệp được vay vốn tín dụng của nhà nước, vốn ODA và vốn của quỹ môi trường.Các tổ chức tín dụng quan tâm hỗ trợ cho các doanh nghiệp có dự án khả thitiếp cận nguồn vốn.
b. Chính sách hỗ trợ các cơ sở kinh doanh đáp ứng các điều kiện kinh doanh theo đúng quy định hiện hành
Hướng dẫn cụ thể cho các thương nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm rượu trong việc đảm bảo thực hiện các yêu cầu về điều kiện sản xuất, kinh doanh, về thực hiện đầy đủ các chế báo cáo hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước. Có cơ chế hỗ trợ đối với các thương nhân sản xuất, bán buôn lâu năm, chấp hành tốt các quy định của pháp luật.
c. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý Nhà nước đối với các đơn vị sản xuất và kinh doanh sản phẩm rượu
Tăng cường biện pháp thông tin, giáo dục, truyền thông để nâng cao nhận thức của người dân về nguy cơ, tác hại của việc lạm dụng rượu và sử dụng rượu với hàm lượng thành phần độc tố cao, thay thế dần bằng cách sử dụng sản phẩm đạt chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định. Tổ chức hoạt động tuyên truyền phổ biến các quy định hiện hành của pháp luật về sản xuất kinh doanh sản phẩm rượu tới các cơ sở sản xuất, kinh doanh. Tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật hiện hành về phòng, chống tác hại của lạm dụng rượu tới các cơ quan, tổ chức kinh tế, xã hội.
Bên cạnh đó, triển khai chặt chẽ và quyết liệt công tác kiểm tra, xử lý vi phạm. Quản lý chặt chẽ quảng cáo, khuyến mại và các hình thức tài trợ, chế độ báo cáo định kỳ theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước
d. Giải pháp về an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường
Các cơ quan chức năng, các nhà sản xuất và cả người tiêu dùng cần phối hợp đồng bộ nhằm chống lại các hành vi vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Đối với doanh nghiệp, (1) Thường xuyên phổ biến cho tất cả cán bộ, công nhân viên nội dung của Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm và các văn bản liên quan; (2) Tổ chức các lớp tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm cho công nhân trực tiếp sản xuất do các đơn vị có thẩm quyền huấn luyện và cấp giấy chứng nhận; (3) tổ chức khám sức khỏe cho công nhân trực tiếp sản xuất định kỳ ít nhất 1 năm/lần; rà soát các điều kiện vệ sinh nhằm đảm bảo yêu cầu trong “Quy định về các điều kiện vệ sinh chung đối với cơ sở sản xuất thực phẩm”. (4) Việc đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm trong quy trình sản xuất các sản phẩm phải được đặt lên hàng đầu
Đối với cơ quan quản l‎ý nhà nước: (1) Tăng cường công tác tuyên truyền; (2) Đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nhằm hạn chế các loại rượu giả, rượu nhập lậu, rượu không rõ nguồn gốc, trôi nổi trên thị trường.
Đối với người tiêu dùng:Chỉ sử dụng rượu có nguồn gốc, nhãn mác, xuất xứ rõ ràng.
Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mọi cá nhân, doanh nghiệp.Các doanh nghiệp cần (1) Tăng cường quản lý nội vi; (2) Kiểm soát quá trình tốt hơn để đảm bảo các điều kiện sản xuất được tối ưu hóa; (3) Thay thế các nguyên liệu đang sử dụng bằng các nguyên liệu khác thân thiện với môi trường hơn; (4) Thay đổi thiết bị đã có để nguyên liệu tổn thất ít hơn; (5) lắp đặt các thiết bị hiện đại và có hiệu quả hơn.
Với các cơ quan quản lý liên quan: Ban Quản lý các khu công nghiệp phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường có kế hoạch thường xuyên kiểm tra và có chế tài xử phạt nếu các doanh nghiệp trong khu công nghiệp gây ô nhiễm; Sở Tài nguyên và Môi trường đẩy mạnh triển khai chương trình sản xuất sạch hơn tại các doanh nghiệp, áp dụng tiêu chuẩn môi trường, tiêu chuẩn sản phẩm, tạo môi trường lao động tốt với người lao động theo tiêu chuẩn SA 8000, ISO 14000, 118; Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng và thực hiện lộ trình đổi mới công nghệ cho các ngành theo hướng tiết kiệm nguyên liệu và thân thiện với môi trường;
e. Chính sách, giải pháp phát triển nguồn nhân lực và khoa học công nghệ
Các doanh nghiệp có thể chuyển giao công nghệ và kỹ thuật hiện đại ở những khâu quyết định đến chất lượng và giá thành sản phẩm, phần thiết bị còn lại có thể đặt hàng trong nước, tự cải tiến nhằm tự động hóa quy trình sản xuất với chi phí thấp. Các doanh nghiệp phải bố trí phối hợp tốt nhất giữa con người và trang thiết bị máy móc, nâng cao trình độ cán bộ kỹ thuật và công nhân.
Quy định trong sản xuất rượu cần sử dụng công nghệ khử độc tố trong rượu, đặc biệt là tại các hộ, cơ sở/hợp tác xã sản xuất rượu thủ công.
Tỉnh xem xét hỗ trợ một phần kinh phí từ ngân sách cho hoạt động nghiên cứu, đào tạo và vốn đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực cho các cơ quan nghiên cứu và các cơ sở đào tạo.