Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4464/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch chung xây dựng Thanh Oai Hà Nội đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "4464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "4464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "4464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "4464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "4464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4464/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch chung xây dựng Thanh Oai Hà Nội đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 với các nội dung chính như sau:
...
8. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
Các tuyến giao thông đối ngoại của quốc gia, thành phố và đường tỉnh: tuân thủ đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đã được phê duyệt và Quy hoạch Giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đang nghiên cứu.
- Đường bộ:
+ Quốc lộ 21B Đoạn đi ngoài khu vực phát triển đô thị xây dựng đạt cấp kỹ thuật tiêu chuẩn đường cấp II đồng bằng, 4¸6 làn xe; đường vành đai 4: xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cao tốc đô thị 6-8 làn xe, chiều rộng B =120m.
+ Đường trục phát triển kinh tế phía Nam: Đoạn đi qua khu vực phía trong vành đai 4 (thuộc phân khu đô thị S4) xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp đô thị, đoạn đi ngoài khu vực phát triển đô thị xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp II đồng bằng, chiều rộng B = 40m (6 làn xe).
+ Đường Hà Đông - Xuân Mai : Đoạn đi ngoài khu vực phát triển đô thị xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp I đồng bằng, chiều rộng B= 40m (6 làn xe).
+ Đường tỉnh 427: Xây dựng mới đoạn nối từ đường tỉnh 427 hiện có tại xã Thanh Thủy qua phía Bắc thị trấn Kim Bài đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đường cấp II đồng bằng (4 làn xe), chiều rộng B = 22,5m. Đoạn đi qua khu vực thị trấn Kim Bài xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị, chiều rộng B = 25m. Đoạn tuyến cũ hiện có qua khu vực xã Tam Hưng cải tạo đạt tiêu chuẩn thiết kế đường cấp IV đồng bằng (2 làn xe), chiều rộng B = 9m, các đoạn qua điểm dân cư thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị B = 13m.
+ Đường tỉnh 429: đoạn đi ngoài khu vực dự kiến xây dựng công nghiệp, điểm dân cư nông thôn cải tạo nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, chiều rộng B = 20,5m (4 làn xe). Đoạn qua khu vực dự kiến xây dựng công nghiệp, điểm dân cư xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị, chiều rộng B = 22m (4 làn xe).
+ Mạng lưới đường nội bộ trong địa bàn huyện: mạng lưới đường đô thị tại khu vực thị trấn Kim Bài và đô thị trung tâm trong Vành đai 4 thực hiện theo các đồ án Quy hoạch chung thị trấn và Quy hoạch phân khu đô thị S4 đã được phê duyệt; Các tuyến đường huyện (liên xã): Định hướng 100% tuyến đường huyện đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV đồng bằng, bề rộng nền tối thiểu 9m (2 làn xe), đoạn qua khu vực dân cư, thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị, chiều rộng B = 13m-17m (2 làn xe).
+ Giao thông công cộng: Xây dựng 03 bến xe (hoặc bến trung chuyển): Bến xe phía Bắc tại khu vực Bình Đà, quy mô dự kiến 1ha; bến xe tại thị trấn Kim Bài (khu vực phía Nam thị trấn), quy mô dự kiến 1,5ha; bến xe phía Nam tại địa phận Hồng Dương, quy mô dự kiến 1ha; Bố trí các điểm đỗ xe tập trung tại các điểm dân cư nông thôn mới, đạt 1-2% diện tích đất xây dựng, chỉ tiêu 1,5-2m2 đất đỗ xe/1 người dân.
- Đường sắt: Tuyến đường sắt quốc gia vành đai phía Tây, khổ đường đôi 1435mm xây dựng dọc hành lang đường vành đai 4.
- Đường thủy: cải tạo Sông Đáy phục vụ giao thông vận tải theo dự án khôi phục sông Đáy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và phục vụ du lịch tham quan các làng cổ bên sông Đáy của huyện Thanh Oai và Chương Mỹ. Xây dựng 01 bến thuyền phục vụ du lịch tại khu vực xã Thanh Mai.
b) Chuẩn bị kỹ thuật
- Quy hoạch phòng chống lũ và thủy lợi:
+ Thực hiện theo “Quy hoạch phòng chống lũ các tuyến sông có đê trên địa bàn thành phố Hà Nội” và “Quy hoạch phòng chống lũ, đê điều hệ thống sông Đáy”.
+ Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống trạm bơm tiêu cho vùng nội đồng ra sông Đáy và sông Nhuệ theo quy hoạch chuyên ngành. Việc tiêu, thoát nước sẽ được sử dụng hỗn hợp cả tiêu tự chảy và tiêu cưỡng bức ra các sông.
- Nền xây dựng:
+ Các khu vực dân cư hiện hữu, giữ nguyên nền hiện trạng của khu vực, chỉ thực hiện san nền cục bộ những khu vực thấp trũng khó tiêu thoát và không làm ảnh hưởng đến việc thoát nước của khu vực.
+ Khu vực thị trấn Kim Bài có cao độ nền khống chế 5,2m
+ Khu vực nằm trong phạm vi phát triển đô thị (phía Đông đường Vành đai 4) có cao độ 6-7m, đảm bảo tuân thủ quy hoạch phân khu đô thị S4 và GS được phê duyệt.
+ Khu vực ngoài đê: gồm xã Kim An và một phần các xã chạy dọc theo đê như Cao Viên, Thanh Cao, Thanh Mai, Kim Bài, Phương Trung, Cao Dương, Xuân Dương có cao độ khống chế 6,3-7,5m
- Thoát nước mưa: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng cho khu vực xây dựng đô thị (thị trấn Kim Bài, các khu vực phát triển đô thị trong vành đai 4). Các khu vực nông thôn sử dụng hệ thống thoát nước chung, tại vị trí cửa xả xây dựng cống bao và giếng tách nước thải đưa về trạm xử lý trước khi thải ra môi trường. Sử dụng hệ thống tiêu thủy lợi kênh La Khê, sông Hòa Bình và các kênh tiêu khác để thoát nước ra sông Đáy và sông Nhuệ; Giải pháp kết hợp tiêu tự chảy và cưỡng bức ra các sông thông qua hệ thống bơm của khu vực. Toàn huyện gồm có 4 lưu vực thoát nước:
+ Lưu vực 1: diện tích khoảng 1500 ha gồm xã Cao Viên, Thanh Cao thoát qua kênh La Khê và bơm ra sông Đáy qua trạm bơm Cao Viên.
+ Lưu vực 2: diện tích lưu vực khoảng 2471ha gồm xã Thanh Mai, Kim An, Kim Thư, Cao Dương, Phương Trung, Xuân Dương và một phần thị trấn Kim Bài thoát ra kênh La Khê và bơm ra sông Đáy thông qua các trạm bơm Phương Trung, Xuân Dương.
+ Lưu vực 3: diện tích lưu vực khoảng 1435ha gồm xã Bích Hòa, Bình Minh, Thanh Thùy thoát ra sông Hòa Bình, kênh Khe Tang và bơm thoát ra sông Nhuệ thông qua các trạm bơm Khe Tang, Thanh Thùy, Thanh Văn 1.
+ Lưu vực 4: diện tích khoảng 5811 ha gồm xã Tam Hưng, Đỗ Động, Dân Hòa, Tân Ước, Hồng Dương, Thanh Vân, Liên Châu và một phần thị trấn Kim Bài thoát vào kênh Hòa Bình và bơm thoát ra Sông Nhuệ thông qua các trạm bơm Triều Đông, Từ Châu, Chéo Dành, Văn Khê 1, Văn Khê 2, Cự Thần 1, Cự Thần 2, Thanh Vân 2, Quế Sơn, Ước Lễ và trạm 2/9.
c) Cấp nước:
Tổng nhu cầu dùng nước toàn huyện đến năm 2030 khoảng: 59.000 m3/ngđ.
- Nguồn cấp:
+ Khu vực phát triển đô thị trong vành đai 4 và khu vực nông thôn liền kề dọc quốc lộ 21B được cấp nguồn từ nhà máy nước Hà Đông và nhà máy nước mặt sông Đà thông qua hệ thống mạng lưới cấp nước truyền dẫn trong khu vực phát triển đô thị, tuyên truyền dẫn D600-D500 dọc quốc lộ 21B và trạm tăng áp Kim Bài với công suất dự kiến đến năm 2020 khoảng 10.000 m³/ngđ, đến năm 2030 khoảng 20.000 m³/ngđ.
+ Khu vực nông thôn còn lại trên địa bàn huyện (không sử dụng nguồn từ nhà máy nước mặt sông Đà): xây dựng 06 trạm cấp nước tập trung quy mô nhỏ khai thác nước ngầm tại khu vực và nước mặt Sông Đáy với tổng công suất đến năm 2020 khoảng 13.800 m3/ngđ, đến năm 2030 khoảng 20.800m3/ngđ.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Xây dựng mạng lưới cấp nước trong khu vực phát triển đô thị trong vành đai 4 tuân thủ theo đồ án Quy hoạch phân khu đô thị S4 và phân khu đô thị GS được phê duyệt.
+ Xây dựng tuyến truyền dẫn cấp nước D600-D500 dọc Quốc lộ 21B cấp nước cho khu vực thị trấn Kim Bài và dân cư làng xóm liền kề dọc quốc lộ 21B,
+ Xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước phân phối chính trên các tuyến đường cấp đô thị và khu vực trong khu vực đô thị, đường tỉnh, đường huyện để cấp nước tới các khu vực dân cư đô thị và nông thôn trong huyện.
- Cấp nước cứu hỏa: được lấy từ hệ thống cấp nước chung. Các trụ cứu hỏa sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư xây dựng đảm bảo khoảng các theo quy định hiện hành.
d) Cấp điện:
- Tổng nhu cầu phụ tải của toàn huyện đến năm 2030 khoảng 118.258 KW.
- Nguồn điện:
+ Khu vực phát triển đô thị trong vành đai 4 được định hướng cấp nguồn từ trạm 110/22KV Hà Đông hiện có 2x63MVA, công suất đến năm 2030 khoảng 3x63MVA; Trạm 110KV Phú Lương công suất đến năm 2030 khoảng 3x63MVA.
+ Khu vực thị trấn Kim Bài và khu vực nông thôn còn lại được cấp nguồn từ trạm Thanh Oai 110/35/22kVcông suất khoảng 2x40MVA.
- Lưới điện
+ Lưới 500KV từ trạm 500KV Thường Tín đi trạm 500KV Quốc Oai xây dựng dọc hành lang đường vành đai 4 (sẽ được xác định vị trí chính xác trong quá trình lập dự án đầu tư để phê duyệt).
+ Lưới 220kV: giữ nguyên các tuyến hiện có.
+ Lưới 110kV: cải tạo tuyến 110KV Hà Đông-Vân Đình đảm bảo cấp điện an toàn cho khu vực.
+ Lưới điện trung thế: xây dựng mạng vòng vận hành hở đảm bảo cấp điện an toàn và liên tục tới các phụ tải.
Trạm biến áp phân phối: Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối (loại trạm kín kiểu Kiốt hoặc trạm xây) trong khu vực đô thị trong vành đai 4 và thị trấn Kim Bài. Khu vực ngoại thị, xã nông thôn cải tạo nâng cấp các trạm phân phối (cho phép sử dụng trạm hở kiểu treo). Các trạm biến áp phân phối hiện có sử dụng cấp điện áp 35(10;6)/0,4KV sẽ được cải tạo thay thế về cấp điện áp 22/0,4KV.
e) Thông tin liên lạc:
- Khu vực phát triển đô thị trong vành đai 4 xây dựng theo đồ án quy hoạch phân khu đô thị S4 GS được phê duyệt.
- Khu vực ngoài vành đai 4: xây dựng tổng đài Host với dung lượng khoảng 60.000 lines cấp nguồn cho thị trấn Kim Bài và các khu vực dân cư nông thôn còn lại trong huyện.
- Xây dựng các tuyến cáp quang, cáp trục trên các tuyến đường quy hoạch đảm bảo đấu nối cung cấp dịch vụ cho các khu vực.
- Tổ chức mạng thông tin liên lạc thành các hệ thống riêng trên cơ sở hệ thống hiện có để đáp ứng chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu, truy nhập Internet và mạng truyền thanh/hình.
- Tăng dung lượng các tuyến cáp quang hiện có để tăng dung lượng truyền dẫn liên tỉnh, nội hạt và xây dựng mới các tuyến cáp quang đến tất cả các xã để đáp ứng các nhu cầu ứng dụng CNTT, các dịch vụ băng rộng, đảm bảo 100% các xã có mạng cáp quang đến trung tâm.
g) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Nước thải sinh hoạt
+ Khu vực đô thị trong vành đai 4, thị trấn Kim Bài thực hiện theo quy hoạch phân khu đô thị S4, GS được phê duyệt.
+ Trung tâm các xã, cụm dân cư tập trung và khu vực nông thôn dùng hệ thống hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải); xây dựng nhà vệ sinh, hệ thống bể tự hoại hợp quy cách có đường cống thoát nước ra ngoài. Tận dụng các kênh mương nội đồng, ao hồ có sẵn trong khu vực làng xã, ngoài đồng ruộng để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên. Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp.
+ Các khu vực chăn nuôi gia súc, gia cầm có tính chất tập trung, yêu cầu xây dựng cách xa nhà ở, xa giếng nước để đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh. Những chất thải từ khu vực chăn nuôi xây hầm bể Bioga để thu khí đốt phục vụ trong sinh hoạt, còn chất thải sau bể Bioga sử dụng làm phân bón nông nghiệp.
b. Nước thải công nghiệp, y tế
- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng đảm bảo xử lý nước đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi xả vào hệ thống thoát nước của khu vực.
- Nước thải từ các làng nghề tùy theo quy mô, sản phẩm đầu ra để xác định tính chất và mức độ ô nhiễm để có công nghệ xử lý nước thải phù hợp, đạt yêu cầu môi trường và điều kiện xả thải trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung.
- Nước thải y tế: được thu gom và xử lý nước thải triệt để trong khuôn bệnh viện, trạm y tế trước khi xả ra hệ thống thoát nước bên ngoài.
d. Chất thải rắn.
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn cần được tổ chức thu gom, phân loại tại nguồn và đổ rác đúng nơi quy định. Mỗi khu vực thị trấn, xã xây dựng 1¸2 điểm trung chuyển có diện tích 500 ¸ 1000m2.
- Chất thải rắn y tế: Chất thải rắn nguy hại sẽ xử lý bằng lò đốt hoặc chuyên chở bằng xe chuyên dụng đến các nơi có lò đốt của thành phố để xử lý.
- Xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung nằm khu vực trên địa bàn các xã Xuân Dương, Cao Dương, huyện Thanh Oai với quy mô khoảng 10 ha, áp dụng công nghệ xây dựng hiện đại, đảm bảo vệ sinh môi trường.
e. Nghĩa trang:
- Đối với nghĩa trang hiện có không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường từng bước đóng cửa, tiến hành trồng cây xanh cách ly đảm bảo vệ sinh môi trường & cảnh quan theo quy định; Xây dựng nghĩa trang mới tại khu vực thị trấn Kim Bài quy mô 2,0ha phục vụ cho nhân dân thị trấn; Xây dựng nghĩa trang tập trung cấp huyện quy mô khoảng 15 ha tại xã Tân Ước để phục vụ cho đáp ứng nhu cầu an táng của nhân dân trên địa bàn huyện.
- Nhà tang lễ: xây dựng 1 nhà tang lễ 1ha trong khuôn viên bệnh viện đa khoa tại khu vực thị trấn Kim Bài phục vụ cho khu vực đô thị và các xã xung quanh.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
Các tuyến giao thông đối ngoại của quốc gia, thành phố và đường tỉnh: tuân thủ đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đã được phê duyệt và Quy hoạch Giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đang nghiên cứu.
- Đường bộ:
+ Quốc lộ 21B Đoạn đi ngoài khu vực phát triển đô thị xây dựng đạt cấp kỹ thuật tiêu chuẩn đường cấp II đồng bằng, 4¸6 làn xe; đường vành đai 4: xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cao tốc đô thị 6-8 làn xe, chiều rộng B =120m.
+ Đường trục phát triển kinh tế phía Nam: Đoạn đi qua khu vực phía trong vành đai 4 (thuộc phân khu đô thị S4) xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp đô thị, đoạn đi ngoài khu vực phát triển đô thị xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp II đồng bằng, chiều rộng B = 40m (6 làn xe).
+ Đường Hà Đông - Xuân Mai : Đoạn đi ngoài khu vực phát triển đô thị xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp I đồng bằng, chiều rộng B= 40m (6 làn xe).
+ Đường tỉnh 427: Xây dựng mới đoạn nối từ đường tỉnh 427 hiện có tại xã Thanh Thủy qua phía Bắc thị trấn Kim Bài đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đường cấp II đồng bằng (4 làn xe), chiều rộng B = 22,5m. Đoạn đi qua khu vực thị trấn Kim Bài xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị, chiều rộng B = 25m. Đoạn tuyến cũ hiện có qua khu vực xã Tam Hưng cải tạo đạt tiêu chuẩn thiết kế đường cấp IV đồng bằng (2 làn xe), chiều rộng B = 9m, các đoạn qua điểm dân cư thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị B = 13m.
+ Đường tỉnh 429: đoạn đi ngoài khu vực dự kiến xây dựng công nghiệp, điểm dân cư nông thôn cải tạo nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, chiều rộng B = 20,5m (4 làn xe). Đoạn qua khu vực dự kiến xây dựng công nghiệp, điểm dân cư xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị, chiều rộng B = 22m (4 làn xe).
+ Mạng lưới đường nội bộ trong địa bàn huyện: mạng lưới đường đô thị tại khu vực thị trấn Kim Bài và đô thị trung tâm trong Vành đai 4 thực hiện theo các đồ án Quy hoạch chung thị trấn và Quy hoạch phân khu đô thị S4 đã được phê duyệt; Các tuyến đường huyện (liên xã): Định hướng 100% tuyến đường huyện đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV đồng bằng, bề rộng nền tối thiểu 9m (2 làn xe), đoạn qua khu vực dân cư, thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị, chiều rộng B = 13m-17m (2 làn xe).
+ Giao thông công cộng: Xây dựng 03 bến xe (hoặc bến trung chuyển): Bến xe phía Bắc tại khu vực Bình Đà, quy mô dự kiến 1ha; bến xe tại thị trấn Kim Bài (khu vực phía Nam thị trấn), quy mô dự kiến 1,5ha; bến xe phía Nam tại địa phận Hồng Dương, quy mô dự kiến 1ha; Bố trí các điểm đỗ xe tập trung tại các điểm dân cư nông thôn mới, đạt 1-2% diện tích đất xây dựng, chỉ tiêu 1,5-2m2 đất đỗ xe/1 người dân.
- Đường sắt: Tuyến đường sắt quốc gia vành đai phía Tây, khổ đường đôi 1435mm xây dựng dọc hành lang đường vành đai 4.
- Đường thủy: cải tạo Sông Đáy phục vụ giao thông vận tải theo dự án khôi phục sông Đáy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và phục vụ du lịch tham quan các làng cổ bên sông Đáy của huyện Thanh Oai và Chương Mỹ. Xây dựng 01 bến thuyền phục vụ du lịch tại khu vực xã Thanh Mai.
b) Chuẩn bị kỹ thuật
- Quy hoạch phòng chống lũ và thủy lợi:
+ Thực hiện theo “Quy hoạch phòng chống lũ các tuyến sông có đê trên địa bàn thành phố Hà Nội” và “Quy hoạch phòng chống lũ, đê điều hệ thống sông Đáy”.
+ Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống trạm bơm tiêu cho vùng nội đồng ra sông Đáy và sông Nhuệ theo quy hoạch chuyên ngành. Việc tiêu, thoát nước sẽ được sử dụng hỗn hợp cả tiêu tự chảy và tiêu cưỡng bức ra các sông.
- Nền xây dựng:
+ Các khu vực dân cư hiện hữu, giữ nguyên nền hiện trạng của khu vực, chỉ thực hiện san nền cục bộ những khu vực thấp trũng khó tiêu thoát và không làm ảnh hưởng đến việc thoát nước của khu vực.
+ Khu vực thị trấn Kim Bài có cao độ nền khống chế 5,2m
+ Khu vực nằm trong phạm vi phát triển đô thị (phía Đông đường Vành đai 4) có cao độ 6-7m, đảm bảo tuân thủ quy hoạch phân khu đô thị S4 và GS được phê duyệt.
+ Khu vực ngoài đê: gồm xã Kim An và một phần các xã chạy dọc theo đê như Cao Viên, Thanh Cao, Thanh Mai, Kim Bài, Phương Trung, Cao Dương, Xuân Dương có cao độ khống chế 6,3-7,5m
- Thoát nước mưa: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng cho khu vực xây dựng đô thị (thị trấn Kim Bài, các khu vực phát triển đô thị trong vành đai 4). Các khu vực nông thôn sử dụng hệ thống thoát nước chung, tại vị trí cửa xả xây dựng cống bao và giếng tách nước thải đưa về trạm xử lý trước khi thải ra môi trường. Sử dụng hệ thống tiêu thủy lợi kênh La Khê, sông Hòa Bình và các kênh tiêu khác để thoát nước ra sông Đáy và sông Nhuệ; Giải pháp kết hợp tiêu tự chảy và cưỡng bức ra các sông thông qua hệ thống bơm của khu vực. Toàn huyện gồm có 4 lưu vực thoát nước:
+ Lưu vực 1: diện tích khoảng 1500 ha gồm xã Cao Viên, Thanh Cao thoát qua kênh La Khê và bơm ra sông Đáy qua trạm bơm Cao Viên.
+ Lưu vực 2: diện tích lưu vực khoảng 2471ha gồm xã Thanh Mai, Kim An, Kim Thư, Cao Dương, Phương Trung, Xuân Dương và một phần thị trấn Kim Bài thoát ra kênh La Khê và bơm ra sông Đáy thông qua các trạm bơm Phương Trung, Xuân Dương.
+ Lưu vực 3: diện tích lưu vực khoảng 1435ha gồm xã Bích Hòa, Bình Minh, Thanh Thùy thoát ra sông Hòa Bình, kênh Khe Tang và bơm thoát ra sông Nhuệ thông qua các trạm bơm Khe Tang, Thanh Thùy, Thanh Văn 1.
+ Lưu vực 4: diện tích khoảng 5811 ha gồm xã Tam Hưng, Đỗ Động, Dân Hòa, Tân Ước, Hồng Dương, Thanh Vân, Liên Châu và một phần thị trấn Kim Bài thoát vào kênh Hòa Bình và bơm thoát ra Sông Nhuệ thông qua các trạm bơm Triều Đông, Từ Châu, Chéo Dành, Văn Khê 1, Văn Khê 2, Cự Thần 1, Cự Thần 2, Thanh Vân 2, Quế Sơn, Ước Lễ và trạm 2/9.
c) Cấp nước:
Tổng nhu cầu dùng nước toàn huyện đến năm 2030 khoảng: 59.000 m3/ngđ.
- Nguồn cấp:
+ Khu vực phát triển đô thị trong vành đai 4 và khu vực nông thôn liền kề dọc quốc lộ 21B được cấp nguồn từ nhà máy nước Hà Đông và nhà máy nước mặt sông Đà thông qua hệ thống mạng lưới cấp nước truyền dẫn trong khu vực phát triển đô thị, tuyên truyền dẫn D600-D500 dọc quốc lộ 21B và trạm tăng áp Kim Bài với công suất dự kiến đến năm 2020 khoảng 10.000 m³/ngđ, đến năm 2030 khoảng 20.000 m³/ngđ.
+ Khu vực nông thôn còn lại trên địa bàn huyện (không sử dụng nguồn từ nhà máy nước mặt sông Đà): xây dựng 06 trạm cấp nước tập trung quy mô nhỏ khai thác nước ngầm tại khu vực và nước mặt Sông Đáy với tổng công suất đến năm 2020 khoảng 13.800 m3/ngđ, đến năm 2030 khoảng 20.800m3/ngđ.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Xây dựng mạng lưới cấp nước trong khu vực phát triển đô thị trong vành đai 4 tuân thủ theo đồ án Quy hoạch phân khu đô thị S4 và phân khu đô thị GS được phê duyệt.
+ Xây dựng tuyến truyền dẫn cấp nước D600-D500 dọc Quốc lộ 21B cấp nước cho khu vực thị trấn Kim Bài và dân cư làng xóm liền kề dọc quốc lộ 21B,
+ Xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước phân phối chính trên các tuyến đường cấp đô thị và khu vực trong khu vực đô thị, đường tỉnh, đường huyện để cấp nước tới các khu vực dân cư đô thị và nông thôn trong huyện.
- Cấp nước cứu hỏa: được lấy từ hệ thống cấp nước chung. Các trụ cứu hỏa sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư xây dựng đảm bảo khoảng các theo quy định hiện hành.
d) Cấp điện:
- Tổng nhu cầu phụ tải của toàn huyện đến năm 2030 khoảng 118.258 KW.
- Nguồn điện:
+ Khu vực phát triển đô thị trong vành đai 4 được định hướng cấp nguồn từ trạm 110/22KV Hà Đông hiện có 2x63MVA, công suất đến năm 2030 khoảng 3x63MVA; Trạm 110KV Phú Lương công suất đến năm 2030 khoảng 3x63MVA.
+ Khu vực thị trấn Kim Bài và khu vực nông thôn còn lại được cấp nguồn từ trạm Thanh Oai 110/35/22kVcông suất khoảng 2x40MVA.
- Lưới điện
+ Lưới 500KV từ trạm 500KV Thường Tín đi trạm 500KV Quốc Oai xây dựng dọc hành lang đường vành đai 4 (sẽ được xác định vị trí chính xác trong quá trình lập dự án đầu tư để phê duyệt).
+ Lưới 220kV: giữ nguyên các tuyến hiện có.
+ Lưới 110kV: cải tạo tuyến 110KV Hà Đông-Vân Đình đảm bảo cấp điện an toàn cho khu vực.
+ Lưới điện trung thế: xây dựng mạng vòng vận hành hở đảm bảo cấp điện an toàn và liên tục tới các phụ tải.
Trạm biến áp phân phối: Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối (loại trạm kín kiểu Kiốt hoặc trạm xây) trong khu vực đô thị trong vành đai 4 và thị trấn Kim Bài. Khu vực ngoại thị, xã nông thôn cải tạo nâng cấp các trạm phân phối (cho phép sử dụng trạm hở kiểu treo). Các trạm biến áp phân phối hiện có sử dụng cấp điện áp 35(10;6)/0,4KV sẽ được cải tạo thay thế về cấp điện áp 22/0,4KV.
e) Thông tin liên lạc:
- Khu vực phát triển đô thị trong vành đai 4 xây dựng theo đồ án quy hoạch phân khu đô thị S4 GS được phê duyệt.
- Khu vực ngoài vành đai 4: xây dựng tổng đài Host với dung lượng khoảng 60.000 lines cấp nguồn cho thị trấn Kim Bài và các khu vực dân cư nông thôn còn lại trong huyện.
- Xây dựng các tuyến cáp quang, cáp trục trên các tuyến đường quy hoạch đảm bảo đấu nối cung cấp dịch vụ cho các khu vực.
- Tổ chức mạng thông tin liên lạc thành các hệ thống riêng trên cơ sở hệ thống hiện có để đáp ứng chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu, truy nhập Internet và mạng truyền thanh/hình.
- Tăng dung lượng các tuyến cáp quang hiện có để tăng dung lượng truyền dẫn liên tỉnh, nội hạt và xây dựng mới các tuyến cáp quang đến tất cả các xã để đáp ứng các nhu cầu ứng dụng CNTT, các dịch vụ băng rộng, đảm bảo 100% các xã có mạng cáp quang đến trung tâm.
g) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Nước thải sinh hoạt
+ Khu vực đô thị trong vành đai 4, thị trấn Kim Bài thực hiện theo quy hoạch phân khu đô thị S4, GS được phê duyệt.
+ Trung tâm các xã, cụm dân cư tập trung và khu vực nông thôn dùng hệ thống hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải); xây dựng nhà vệ sinh, hệ thống bể tự hoại hợp quy cách có đường cống thoát nước ra ngoài. Tận dụng các kênh mương nội đồng, ao hồ có sẵn trong khu vực làng xã, ngoài đồng ruộng để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên. Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp.
+ Các khu vực chăn nuôi gia súc, gia cầm có tính chất tập trung, yêu cầu xây dựng cách xa nhà ở, xa giếng nước để đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh. Những chất thải từ khu vực chăn nuôi xây hầm bể Bioga để thu khí đốt phục vụ trong sinh hoạt, còn chất thải sau bể Bioga sử dụng làm phân bón nông nghiệp.
b. Nước thải công nghiệp, y tế
- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng đảm bảo xử lý nước đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi xả vào hệ thống thoát nước của khu vực.
- Nước thải từ các làng nghề tùy theo quy mô, sản phẩm đầu ra để xác định tính chất và mức độ ô nhiễm để có công nghệ xử lý nước thải phù hợp, đạt yêu cầu môi trường và điều kiện xả thải trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung.
- Nước thải y tế: được thu gom và xử lý nước thải triệt để trong khuôn bệnh viện, trạm y tế trước khi xả ra hệ thống thoát nước bên ngoài.
d. Chất thải rắn.
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn cần được tổ chức thu gom, phân loại tại nguồn và đổ rác đúng nơi quy định. Mỗi khu vực thị trấn, xã xây dựng 1¸2 điểm trung chuyển có diện tích 500 ¸ 1000m2.
- Chất thải rắn y tế: Chất thải rắn nguy hại sẽ xử lý bằng lò đốt hoặc chuyên chở bằng xe chuyên dụng đến các nơi có lò đốt của thành phố để xử lý.
- Xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung nằm khu vực trên địa bàn các xã Xuân Dương, Cao Dương, huyện Thanh Oai với quy mô khoảng 10 ha, áp dụng công nghệ xây dựng hiện đại, đảm bảo vệ sinh môi trường.
e. Nghĩa trang:
- Đối với nghĩa trang hiện có không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường từng bước đóng cửa, tiến hành trồng cây xanh cách ly đảm bảo vệ sinh môi trường & cảnh quan theo quy định; Xây dựng nghĩa trang mới tại khu vực thị trấn Kim Bài quy mô 2,0ha phục vụ cho nhân dân thị trấn; Xây dựng nghĩa trang tập trung cấp huyện quy mô khoảng 15 ha tại xã Tân Ước để phục vụ cho đáp ứng nhu cầu an táng của nhân dân trên địa bàn huyện.
- Nhà tang lễ: xây dựng 1 nhà tang lễ 1ha trong khuôn viên bệnh viện đa khoa tại khu vực thị trấn Kim Bài phục vụ cho khu vực đô thị và các xã xung quanh.