Document: Điều 1 Quyết định 389/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết XD tỷ lệ 1/500 Khu dân cư lô số 49 thuộc Khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "14/02/2008", "sign_number": "389/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "14/02/2008", "sign_number": "389/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "14/02/2008", "sign_number": "389/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "14/02/2008", "sign_number": "389/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "14/02/2008", "sign_number": "389/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 389/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết XD tỷ lệ 1/500 Khu dân cư lô số 49 thuộc Khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ có nội dung như sau:

Điều 1. Nay, phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư lô số 49 thuộc Khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ, phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ với các nội dung chính như sau:
1. Tên đồ án quy hoạch:
Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư lô số 49 thuộc Khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ, phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
2. Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 8.
3. Phạm vi điều chỉnh, vị trí và giới hạn khu đất:
Khu đất điều chỉnh quy hoạch thuộc lô số 49, Khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ, phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ, có tứ cận tiếp giáp như sau:
- Phía Đông Nam: giáp khu chuyên gia (theo quy hoạch tỷ lệ 1/2000);
- Phía Đông Bắc: giáp khu dân cư;
- Phía Tây Nam: giáp đường Quang Trung - Cái Cui;
- Phía Tây Bắc: giáp Quốc lộ 1A (đường dẫn cầu Cần Thơ).
4. Quy mô diện tích:
- Khu đất quy hoạch có diện tích khoảng: 426.530m2;
- Dân số dự kiến khoảng: 7.000 người.
5. Cơ cấu điều chỉnh quy hoạch:
- Điều chỉnh ranh đất quy hoạch cho phù hợp với hiện trạng đo đạc, hướng tuyến của Quốc lộ 1A (đoạn đường dẫn cầu Cần Thơ) và đường Quang Trung - Cái Cui.
- Về giao thông: điều chỉnh kích thước vỉa hè, lòng đường và hướng tuyến của một số tuyến đường số 11, số 12, số 18, số 21 và một số tuyến đường nội bộ.
- Về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
+ Trên phần đất xây dựng công trình y tế, bố trí thêm đất xây dựng cơ quan hành chính cấp phường;
+ Chuyển đổi 02 vị trí xây dựng trường tiểu học và trường mẫu giáo, nhưng vẫn đảm bảo quy mô phục vụ;
+ Điều chỉnh các khu đất xây dựng chung cư thành đất xây dựng công trình phức hợp cao tầng kết hợp với dịch vụ, thương mại đa chức năng, nhà liên kế tái định cư và nhà phố liên kế;
+ Điều chỉnh hướng một số lô nhà liên kế.
6. Quy hoạch sử dụng đất:
BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (SAU KHI ĐIỀU CHỈNH)

STT

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở:

137.296

32,19

Nhà liên kế:

107.060

Nhà biệt thự:

30.236

2

Đất công trình dịch vụ:

67.306

15,78

Công trình phức hợp cao tầng đa chức năng:

57,879

Trung tâm thương mại, dịch vụ:

9.427

3

Đất công trình công cộng:

34.864

8,17

Khu hành chính:

2.589

Nhà trẻ - mẫu giáo:

9.128

Công trình giáo dục:

10.132

Công trình y tế:

2.664

Nhà văn hóa:

10.351

4

Đất cây xanh - công viên:

37.629

8,82

5

Đất giao thông sân bãi:

149.435

35,04

Tổng cộng:

426.530

100,00

7. Quy hoạch không gian kiến trúc và cảnh quan:
7.1. Công trình phức hợp cao tầng đa chức năng:
Được quy hoạch dọc theo đường Quang Trung - Cái Cui, đường trục chính khu dân cư (đường số 22, lộ giới 54m) và đường dẫn cầu Cần Thơ (Quốc lộ 1A), cụ thể như sau:
- Mật độ xây dựng tối đa: 50%;
- Chiều cao công trình: được xác định theo góc tới hạn α ≤ 500;
- Tầng cao xây dựng công trình tối thiểu: 05 tầng;
- Khoảng lùi công trình: ³ 3,0m so với chỉ giới đường đỏ các tuyến đường xung quanh;
- Kiến trúc công trình xây dựng hiện đại và phải phù hợp với cảnh quan chung của khu vực.
7.2. Trung tâm thương mại, dịch vụ:
Được quy hoạch cặp theo đường Quang Trung - Cái Cui, với các chỉ tiêu về xây dựng như sau:
- Mật độ xây dựng tối đa: 50%;
- Chiều cao công trình được xác định theo góc tới hạn α ≤ 500;
- Tầng cao xây dựng công trình tối thiểu: 05 tầng;
- Khoảng lùi công trình: ³ 3,0m so với chỉ giới đường đỏ các tuyến đường xung quanh;
- Kiến trúc công trình xây dựng hiện đại và phải phù hợp với cảnh quan chung của khu vực.
7.3. Công trình nhà trẻ mẫu giáo và công trình giáo dục:
Bao gồm các khu đất xây dựng trường mầm non, đất giáo dục.
- Mật độ xây dựng tối đa: 35%;
- Tầng cao xây dựng công trình đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế của từng loại hình trường, số tầng cao tối đa không quá 05 tầng;
- Khoảng lùi công trình: ³ 3,0m so với các tuyến đường tiếp giáp.
7.4. Nhà văn hóa:
Bố trí gần với vòng xoay với diện tích khoảng 10.351m2, là nơi tổ chức các hoạt động sinh hoạt, văn hóa, giải trí, các quy định khi xây dựng:
- Mật độ xây dựng tối đa: 30%;
- Mật độ cây xanh tối thiểu: 30%;
- Tầng cao xây dựng công trình tối đa: 03 tầng;
- Khoảng lùi công trình: ³ 3,0m so với chỉ giới đường đỏ của các tuyến đường tiếp giáp.
7.5. Công trình hành chính:
Khu cơ quan hành chính có tổng diện tích khoảng 2.589m2, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân và trụ sở công an cấp phường, các quy định khi xây dựng:
- Mật độ xây dựng tối đa: 60%;
- Hệ số sử dụng đất tối đa: 1,8;
- Tầng cao xây dựng công trình: từ 02 đến 03 tầng;
- Khoảng lùi công trình: ³ 3,0m so với chỉ giới đường đỏ của các tuyến đường tiếp giáp.
7.6. Công trình y tế:
Tổng diện tích đất khoảng 2.664m2, các quy định khi xây dựng:
- Mật độ xây dựng tối đa: 30%;
- Hệ số sử dụng đất tối đa: 1,2;
- Tầng cao xây dựng công trình tối đa: 03 tầng;
- Khoảng lùi công trình: ³ 3,0m so với chỉ giới đường đỏ của các tuyến đường tiếp giáp.
7.7. Khu công viên giải trí:
Bố trí trên trục đường số 22 có lộ giới 54,0m; khu công viên trên các trục đường số 11, 12 và một số công viên nhỏ được bố trí xen lẫn trong khu ở. Trong công viên xây dựng các sân thể dục thể thao phục vụ cho sinh hoạt của nhân dân.
7.8. Khu nhà ở:
7.8.1. Nhà ở liên kế và nhà ở tái định cư:
Là các dạng nhà chia lô, được xây dựng trên những nền đất riêng lẻ. Về quy hoạch không gian và hình thức kiến trúc được quy định theo điều lệ quản lý xây dựng trước đây.
- Mật độ xây dựng tùy theo diện tích đất, nhưng tối đa không quá: 90%;
- Hệ số sử dụng đất tối đa: 3,6;
- Tầng cao xây dựng công trình tối đa: 04 tầng;
- Khoảng lùi trước và sau nhà: được quy định cụ thể trong Bản đồ không gian kiến trúc cảnh quan.
7.8.2. Nhà ở dạng biệt thự:
- Mật độ xây dựng tối đa trên mỗi lô đất: 60%;
- Hệ số sử dụng đất tối đa: 1,2;
- Tầng cao xây dựng công trình tối đa: 03 tầng;
- Khoảng lùi tối thiểu: 3,0m so với chỉ giới đường đỏ của trục đường chính; lùi tối thiểu 1,0m phía sau nhà.
BẢNG TỔNG HỢP SỐ LÔ NHÀ:

STT

Dạng lô nhà ở

Kích thước(m)

Diện tích (m2)

Tổng số hộ

1

Biệt thự (120 hộ)

10m x 20m

200

36

12m x 20m

240

44

15m x 20m

300

40

2

Nhà liên kế (1.069 hộ)

4m - 4,5m x 14m - 19,5m

56 - 87,75

465

5m - 5,5m x 14m - 19,5m

70 - 107,25

429

8m x 13 - 19,4m

104 - 155,2

177

3

Nhà tái định cư (194 hộ)

4m - 5,6m x 15,9m - 19,3m

63,6 - 108,08

199

Cộng:

1.390 lô

8. Quy hoạch điều chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Quy hoạch san nền:
Cao độ san lấp tối thiểu: +2,3m (theo hệ cao độ Quốc gia - Hòn Dấu).
8.2. Quy hoạch hệ thống giao thông:
Các tuyến đường trong khu quy hoạch có lộ giới và mặt cắt cụ thể như sau:
- Mặt cắt 1 - 1: đường số 22; có lộ giới 54m (4m - 12m - 22m - 12m - 4m);
- Mặt cắt 2 - 2: đường số 10B; có lộ giới 19m (4m-12m-3m);
- Mặt cắt 3 - 3: gồm đường số 10A, số 15 và số 30; có lộ giới 18m (3m - 12m - 3m);
- Mặt cắt 4 - 4: gồm đường số 7, số 8, số 9, số 27, số 26 và số 29 (đoạn từ đường số 1 đến đường số 10); số 1 và số 3 (đoạn từ đường số 24 đến đường số 29); có lộ giới 16m (4m - 8m - 4m);
- Mặt cắt 5 - 5: gồm đường số 1 và số 3 (trừ đoạn từ đường số 22 đến đường số 29); số 2, số 4, số 5, số 6, số 10A, số 11, số 12, số 13, số 14, số 16, số 17, số 18, số 19, số 20, số 21, số 23, số 25, số 28, số 31; có lộ giới 14m (3m - 8m - 3m);
- Mặt cắt 6 - 6: đường số 24, có lộ giới 15m (4m - 8m - 3m).
* Các yêu cầu kỹ thuật an toàn giao thông:
- Góc vát công trình tại vị trí giao lộ được căn cứ theo Bảng 7.11.1 của Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam năm 1996;
- Cao độ mép đường bình quân: +2,46m; cao độ mép lề ³ +2,61m (theo hệ cao độ Quốc gia - Hòn Dấu).
* Lưu ý:
- Cao độ xây dựng trên đây chỉ quy định đối với các công trình do Chủ đầu tư đã thi công trước khi Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quyết định số 1846/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2006 về việc quy định quản lý về thiết kế các công trình hạ tầng tại Khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ.
- Các công trình xây dựng sau văn bản nêu trên phải thực hiện bằng với cao trình chung của Khu đô thị, cụ thể: cao độ mép đường bình quân +2,5m, cao độ mép lề +2,7m. Do vậy, trong quá trình thi công cần có giải pháp xử lý (như: vuốt mái đường, hệ thống thoát nước,...) đảm bảo việc tiêu thoát nước cho khu quy hoạch.
8.3. Quy hoạch cấp nước:
8.3.1. Giải pháp cấp nước:
Nguồn nước phục vụ khu quy hoạch sử dụng từ Nhà máy nước Hưng Phú, nước cung cấp đảm bảo tiêu chuẩn sinh hoạt, đủ lưu lượng, áp lực và theo đúng các quy định hiện hành.
8.3.2. Mạng lưới đường ống:
- Đặt các tuyến ống theo mạng lưới vòng khép kín kết hợp với mạng phân nhánh;
- Sử dụng ống gang D250, ống PVC D220, PVC D168 và PVC D114;
- Ngoài ra trên mạng cấp nước có bố trí các trụ cứu hỏa (khoảng cách giữa các trụ không quá 150m).
8.4. Quy hoạch thoát nước:
8.4.1. Hệ thống thoát nước mưa:
- Nước mưa được thu vào hệ thống thoát nước mưa, tự chảy qua các cửa xả đặt tại vị trí thích hợp sau đó thoát ra các kênh, rạch bao quanh theo 02 hướng: rạch Cái Da và sông Hậu.
- Hệ thống thoát nước mưa: bố trí dọc các vỉa hè, hố ga được bố trí tại các vị trí thu nước thích hợp, khoảng cách giữa các hố ga là 12,0m - 14,0m;
- Sử dụng ống bê tông cốt thép đúc: D400, D600, D800 và D1200.
8.4.2. Quy hoạch hệ thống thoát nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường:
- Nước thải sinh hoạt của từng hộ gia đình phải được xử lý bằng hầm tự hoại, xây dựng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định mới được thải ra hệ thống thoát nước thải sinh hoạt chung và qua trạm bơm để đưa về trạm xử lý nước thải trong Khu công nghiệp Hưng Phú;
- Hệ thống thoát nước thải được đặt dưới vỉa hè dọc theo đường giao thông, sử dụng ống nhựa D250, D300.
8.5. Quy hoạch cấp điện:
8.5.1. Nguồn điện:
Nguồn được cấp từ trạm 110kV Hưng Phú, qua trục Quang Trung - Cái Cui dẫn vào khu quy hoạch.
8.5.2. Lưới điện:
- Tuyến trung thế: theo hướng phát triển chung của thành phố Cần Thơ, để đảm bảo mỹ quan và an toàn trong khu vực, tuyến trung thế phải được thiết kế đi ngầm trong các hầm kỹ thuật. Xuất tuyến bố trí dọc theo trục đường giao thông và kết nối thành mạch vòng. Đảm bảo hành lang an toàn cho tuyến và tuân thủ các quy chuẩn ngành.
- Tuyến hạ thế: từ bảng điện hạ thế trong trạm phân phối hợp bộ, tuyến hạ thế được thiết kế đi ngầm bằng cáp XLPE (các đặc điểm kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn IEC), cáp được luồn trong ống nhựa PVC chịu lực và đặt trong hầm kỹ thuật cung cấp đến các tủ phân phối thứ cấp trong khu vực.
8.5.3. Hệ thống chiếu sáng:
Hệ thống đèn chiếu sáng được xây dựng mới, sử dụng đèn cao áp Sodium thế hệ mới, tiết kiệm điện, có công suất từ 150W- 250W. Tuyến dây chiếu sáng bố trí đi ngầm. Trụ đèn chiếu sáng độc lập, sử dụng trụ sắt tráng kẽm hình côn, bố trí phù hợp tùy theo khu vực. Độ cao treo đèn từ 8m đến 10m.
8.5.4. Trạm biến áp:
- Dọc theo tuyến trung thế đặt các trạm biến áp (loại trạm hợp bộ), các trạm được cấp điện từ 2 tuyến và được đặt tại trung tâm phụ tải;
- Tổng các trạm có dung lượng: 6.650KVA.

Content:
Điều 1. Nay, phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư lô số 49 thuộc Khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ, phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ với các nội dung chính như sau:
1. Tên đồ án quy hoạch:
Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư lô số 49 thuộc Khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ, phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
2. Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 8.
3. Phạm vi điều chỉnh, vị trí và giới hạn khu đất:
Khu đất điều chỉnh quy hoạch thuộc lô số 49, Khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ, phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ, có tứ cận tiếp giáp như sau:
- Phía Đông Nam: giáp khu chuyên gia (theo quy hoạch tỷ lệ 1/2000);
- Phía Đông Bắc: giáp khu dân cư;
- Phía Tây Nam: giáp đường Quang Trung - Cái Cui;
- Phía Tây Bắc: giáp Quốc lộ 1A (đường dẫn cầu Cần Thơ).
4. Quy mô diện tích:
- Khu đất quy hoạch có diện tích khoảng: 426.530m2;
- Dân số dự kiến khoảng: 7.000 người.
5. Cơ cấu điều chỉnh quy hoạch:
- Điều chỉnh ranh đất quy hoạch cho phù hợp với hiện trạng đo đạc, hướng tuyến của Quốc lộ 1A (đoạn đường dẫn cầu Cần Thơ) và đường Quang Trung - Cái Cui.
- Về giao thông: điều chỉnh kích thước vỉa hè, lòng đường và hướng tuyến của một số tuyến đường số 11, số 12, số 18, số 21 và một số tuyến đường nội bộ.
- Về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
+ Trên phần đất xây dựng công trình y tế, bố trí thêm đất xây dựng cơ quan hành chính cấp phường;
+ Chuyển đổi 02 vị trí xây dựng trường tiểu học và trường mẫu giáo, nhưng vẫn đảm bảo quy mô phục vụ;
+ Điều chỉnh các khu đất xây dựng chung cư thành đất xây dựng công trình phức hợp cao tầng kết hợp với dịch vụ, thương mại đa chức năng, nhà liên kế tái định cư và nhà phố liên kế;
+ Điều chỉnh hướng một số lô nhà liên kế.
6. Quy hoạch sử dụng đất:
BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (SAU KHI ĐIỀU CHỈNH)

STT

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở:

137.296

32,19

Nhà liên kế:

107.060

Nhà biệt thự:

30.236

2

Đất công trình dịch vụ:

67.306

15,78

Công trình phức hợp cao tầng đa chức năng:

57,879

Trung tâm thương mại, dịch vụ:

9.427

3

Đất công trình công cộng:

34.864

8,17

Khu hành chính:

2.589

Nhà trẻ - mẫu giáo:

9.128

Công trình giáo dục:

10.132

Công trình y tế:

2.664

Nhà văn hóa:

10.351

4

Đất cây xanh - công viên:

37.629

8,82

5

Đất giao thông sân bãi:

149.435

35,04

Tổng cộng:

426.530

100,00

7. Quy hoạch không gian kiến trúc và cảnh quan:
7.1. Công trình phức hợp cao tầng đa chức năng:
Được quy hoạch dọc theo đường Quang Trung - Cái Cui, đường trục chính khu dân cư (đường số 22, lộ giới 54m) và đường dẫn cầu Cần Thơ (Quốc lộ 1A), cụ thể như sau:
- Mật độ xây dựng tối đa: 50%;
- Chiều cao công trình: được xác định theo góc tới hạn α ≤ 500;
- Tầng cao xây dựng công trình tối thiểu: 05 tầng;
- Khoảng lùi công trình: ³ 3,0m so với chỉ giới đường đỏ các tuyến đường xung quanh;
- Kiến trúc công trình xây dựng hiện đại và phải phù hợp với cảnh quan chung của khu vực.
7.2. Trung tâm thương mại, dịch vụ:
Được quy hoạch cặp theo đường Quang Trung - Cái Cui, với các chỉ tiêu về xây dựng như sau:
- Mật độ xây dựng tối đa: 50%;
- Chiều cao công trình được xác định theo góc tới hạn α ≤ 500;
- Tầng cao xây dựng công trình tối thiểu: 05 tầng;
- Khoảng lùi công trình: ³ 3,0m so với chỉ giới đường đỏ các tuyến đường xung quanh;
- Kiến trúc công trình xây dựng hiện đại và phải phù hợp với cảnh quan chung của khu vực.
7.3. Công trình nhà trẻ mẫu giáo và công trình giáo dục:
Bao gồm các khu đất xây dựng trường mầm non, đất giáo dục.
- Mật độ xây dựng tối đa: 35%;
- Tầng cao xây dựng công trình đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế của từng loại hình trường, số tầng cao tối đa không quá 05 tầng;
- Khoảng lùi công trình: ³ 3,0m so với các tuyến đường tiếp giáp.
7.4. Nhà văn hóa:
Bố trí gần với vòng xoay với diện tích khoảng 10.351m2, là nơi tổ chức các hoạt động sinh hoạt, văn hóa, giải trí, các quy định khi xây dựng:
- Mật độ xây dựng tối đa: 30%;
- Mật độ cây xanh tối thiểu: 30%;
- Tầng cao xây dựng công trình tối đa: 03 tầng;
- Khoảng lùi công trình: ³ 3,0m so với chỉ giới đường đỏ của các tuyến đường tiếp giáp.
7.5. Công trình hành chính:
Khu cơ quan hành chính có tổng diện tích khoảng 2.589m2, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân và trụ sở công an cấp phường, các quy định khi xây dựng:
- Mật độ xây dựng tối đa: 60%;
- Hệ số sử dụng đất tối đa: 1,8;
- Tầng cao xây dựng công trình: từ 02 đến 03 tầng;
- Khoảng lùi công trình: ³ 3,0m so với chỉ giới đường đỏ của các tuyến đường tiếp giáp.
7.6. Công trình y tế:
Tổng diện tích đất khoảng 2.664m2, các quy định khi xây dựng:
- Mật độ xây dựng tối đa: 30%;
- Hệ số sử dụng đất tối đa: 1,2;
- Tầng cao xây dựng công trình tối đa: 03 tầng;
- Khoảng lùi công trình: ³ 3,0m so với chỉ giới đường đỏ của các tuyến đường tiếp giáp.
7.7. Khu công viên giải trí:
Bố trí trên trục đường số 22 có lộ giới 54,0m; khu công viên trên các trục đường số 11, 12 và một số công viên nhỏ được bố trí xen lẫn trong khu ở. Trong công viên xây dựng các sân thể dục thể thao phục vụ cho sinh hoạt của nhân dân.
7.8. Khu nhà ở:
7.8.1. Nhà ở liên kế và nhà ở tái định cư:
Là các dạng nhà chia lô, được xây dựng trên những nền đất riêng lẻ. Về quy hoạch không gian và hình thức kiến trúc được quy định theo điều lệ quản lý xây dựng trước đây.
- Mật độ xây dựng tùy theo diện tích đất, nhưng tối đa không quá: 90%;
- Hệ số sử dụng đất tối đa: 3,6;
- Tầng cao xây dựng công trình tối đa: 04 tầng;
- Khoảng lùi trước và sau nhà: được quy định cụ thể trong Bản đồ không gian kiến trúc cảnh quan.
7.8.2. Nhà ở dạng biệt thự:
- Mật độ xây dựng tối đa trên mỗi lô đất: 60%;
- Hệ số sử dụng đất tối đa: 1,2;
- Tầng cao xây dựng công trình tối đa: 03 tầng;
- Khoảng lùi tối thiểu: 3,0m so với chỉ giới đường đỏ của trục đường chính; lùi tối thiểu 1,0m phía sau nhà.
BẢNG TỔNG HỢP SỐ LÔ NHÀ:

STT

Dạng lô nhà ở

Kích thước(m)

Diện tích (m2)

Tổng số hộ

1

Biệt thự (120 hộ)

10m x 20m

200

36

12m x 20m

240

44

15m x 20m

300

40

2

Nhà liên kế (1.069 hộ)

4m - 4,5m x 14m - 19,5m

56 - 87,75

465

5m - 5,5m x 14m - 19,5m

70 - 107,25

429

8m x 13 - 19,4m

104 - 155,2

177

3

Nhà tái định cư (194 hộ)

4m - 5,6m x 15,9m - 19,3m

63,6 - 108,08

199

Cộng:

1.390 lô

8. Quy hoạch điều chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Quy hoạch san nền:
Cao độ san lấp tối thiểu: +2,3m (theo hệ cao độ Quốc gia - Hòn Dấu).
8.2. Quy hoạch hệ thống giao thông:
Các tuyến đường trong khu quy hoạch có lộ giới và mặt cắt cụ thể như sau:
- Mặt cắt 1 - 1: đường số 22; có lộ giới 54m (4m - 12m - 22m - 12m - 4m);
- Mặt cắt 2 - 2: đường số 10B; có lộ giới 19m (4m-12m-3m);
- Mặt cắt 3 - 3: gồm đường số 10A, số 15 và số 30; có lộ giới 18m (3m - 12m - 3m);
- Mặt cắt 4 - 4: gồm đường số 7, số 8, số 9, số 27, số 26 và số 29 (đoạn từ đường số 1 đến đường số 10); số 1 và số 3 (đoạn từ đường số 24 đến đường số 29); có lộ giới 16m (4m - 8m - 4m);
- Mặt cắt 5 - 5: gồm đường số 1 và số 3 (trừ đoạn từ đường số 22 đến đường số 29); số 2, số 4, số 5, số 6, số 10A, số 11, số 12, số 13, số 14, số 16, số 17, số 18, số 19, số 20, số 21, số 23, số 25, số 28, số 31; có lộ giới 14m (3m - 8m - 3m);
- Mặt cắt 6 - 6: đường số 24, có lộ giới 15m (4m - 8m - 3m).
* Các yêu cầu kỹ thuật an toàn giao thông:
- Góc vát công trình tại vị trí giao lộ được căn cứ theo Bảng 7.11.1 của Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam năm 1996;
- Cao độ mép đường bình quân: +2,46m; cao độ mép lề ³ +2,61m (theo hệ cao độ Quốc gia - Hòn Dấu).
* Lưu ý:
- Cao độ xây dựng trên đây chỉ quy định đối với các công trình do Chủ đầu tư đã thi công trước khi Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quyết định số 1846/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2006 về việc quy định quản lý về thiết kế các công trình hạ tầng tại Khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ.
- Các công trình xây dựng sau văn bản nêu trên phải thực hiện bằng với cao trình chung của Khu đô thị, cụ thể: cao độ mép đường bình quân +2,5m, cao độ mép lề +2,7m. Do vậy, trong quá trình thi công cần có giải pháp xử lý (như: vuốt mái đường, hệ thống thoát nước,...) đảm bảo việc tiêu thoát nước cho khu quy hoạch.
8.3. Quy hoạch cấp nước:
8.3.1. Giải pháp cấp nước:
Nguồn nước phục vụ khu quy hoạch sử dụng từ Nhà máy nước Hưng Phú, nước cung cấp đảm bảo tiêu chuẩn sinh hoạt, đủ lưu lượng, áp lực và theo đúng các quy định hiện hành.
8.3.2. Mạng lưới đường ống:
- Đặt các tuyến ống theo mạng lưới vòng khép kín kết hợp với mạng phân nhánh;
- Sử dụng ống gang D250, ống PVC D220, PVC D168 và PVC D114;
- Ngoài ra trên mạng cấp nước có bố trí các trụ cứu hỏa (khoảng cách giữa các trụ không quá 150m).
8.4. Quy hoạch thoát nước:
8.4.1. Hệ thống thoát nước mưa:
- Nước mưa được thu vào hệ thống thoát nước mưa, tự chảy qua các cửa xả đặt tại vị trí thích hợp sau đó thoát ra các kênh, rạch bao quanh theo 02 hướng: rạch Cái Da và sông Hậu.
- Hệ thống thoát nước mưa: bố trí dọc các vỉa hè, hố ga được bố trí tại các vị trí thu nước thích hợp, khoảng cách giữa các hố ga là 12,0m - 14,0m;
- Sử dụng ống bê tông cốt thép đúc: D400, D600, D800 và D1200.
8.4.2. Quy hoạch hệ thống thoát nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường:
- Nước thải sinh hoạt của từng hộ gia đình phải được xử lý bằng hầm tự hoại, xây dựng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định mới được thải ra hệ thống thoát nước thải sinh hoạt chung và qua trạm bơm để đưa về trạm xử lý nước thải trong Khu công nghiệp Hưng Phú;
- Hệ thống thoát nước thải được đặt dưới vỉa hè dọc theo đường giao thông, sử dụng ống nhựa D250, D300.
8.5. Quy hoạch cấp điện:
8.5.1. Nguồn điện:
Nguồn được cấp từ trạm 110kV Hưng Phú, qua trục Quang Trung - Cái Cui dẫn vào khu quy hoạch.
8.5.2. Lưới điện:
- Tuyến trung thế: theo hướng phát triển chung của thành phố Cần Thơ, để đảm bảo mỹ quan và an toàn trong khu vực, tuyến trung thế phải được thiết kế đi ngầm trong các hầm kỹ thuật. Xuất tuyến bố trí dọc theo trục đường giao thông và kết nối thành mạch vòng. Đảm bảo hành lang an toàn cho tuyến và tuân thủ các quy chuẩn ngành.
- Tuyến hạ thế: từ bảng điện hạ thế trong trạm phân phối hợp bộ, tuyến hạ thế được thiết kế đi ngầm bằng cáp XLPE (các đặc điểm kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn IEC), cáp được luồn trong ống nhựa PVC chịu lực và đặt trong hầm kỹ thuật cung cấp đến các tủ phân phối thứ cấp trong khu vực.
8.5.3. Hệ thống chiếu sáng:
Hệ thống đèn chiếu sáng được xây dựng mới, sử dụng đèn cao áp Sodium thế hệ mới, tiết kiệm điện, có công suất từ 150W- 250W. Tuyến dây chiếu sáng bố trí đi ngầm. Trụ đèn chiếu sáng độc lập, sử dụng trụ sắt tráng kẽm hình côn, bố trí phù hợp tùy theo khu vực. Độ cao treo đèn từ 8m đến 10m.
8.5.4. Trạm biến áp:
- Dọc theo tuyến trung thế đặt các trạm biến áp (loại trạm hợp bộ), các trạm được cấp điện từ 2 tuyến và được đặt tại trung tâm phụ tải;
- Tổng các trạm có dung lượng: 6.650KVA.