Document: Điều 1 Quyết định 3372/QĐ-UBND 2015 Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng vay vốn WB Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/09/2015", "sign_number": "3372/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/09/2015", "sign_number": "3372/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/09/2015", "sign_number": "3372/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/09/2015", "sign_number": "3372/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/09/2015", "sign_number": "3372/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3372/QĐ-UBND 2015 Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng vay vốn WB Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình: Nâng cấp văn phòng tăng cường năng lực đơn vị chuẩn đoán dịch bệnh thú y thủy sản của tỉnh và huyện, với những nội dung sau:
1. Tên dự án: Tiểu dự án nâng cấp văn phòng tăng cường năng lực đơn vị chuẩn đoán dịch bệnh thú y thủy sản của tỉnh và huyện.
2. Cấp công trình: Công trình dân dụng, cấp III.
3. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Địa điểm xây dựng: Chi cục thú y tỉnh Thanh Hóa và Trạm thú y các huyện: Tĩnh Gia, Quảng Xương, Nông Cống, Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa.
5. Mục tiêu đầu tư: Nâng cao năng lực cho cơ quan thú y cấp tỉnh và huyện về chuẩn đoán, giám sát, báo cáo sớm về dịch bệnh và dập dịch bệnh thủy sản.
6. Quy mô và nội dung đầu tư:
6.1. Chi cục thú y tỉnh Thanh Hóa.
a. Kiến trúc: Cải tạo Khu nhà thí nghiệm với những nội dung như sau:
- Mặt bằng tầng 1: Tháo dỡ cửa đi, cửa sổ cũ, thay mới bằng cửa nhựa lõi thép, các kết cấu khác giữ nguyên hiện trạng;
- Mặt bằng tầng 2: Cải tạo phòng phó chi cục thành phòng làm việc, phòng lưu mẫu thành 02 phòng thay đồ và phòng lưu mẫu, phòng làm việc và phòng xét nghiệm thành phòng xét nghiệm; tháo dỡ vách kính VK2, bóc dỡ lớp trát tường, trần cũ trong nhà, trát lại vữa xi măng mác 75#; xây tường ngăn dày 220mm ngăn phòng thay đồ và phòng lưu mẫu, tháo dỡ gạch lát nền trong nhà, hàng lang cũ, lát lại bằng gạch ceramic 400x400mm; xây mới bàn thí nghiệm, bàn chậu rửa, ốp tường trong nhà, bàn thí nghiệm bằng gạch 250x400mm; tháo dỡ cửa đi, cửa sổ thay bằng cửa nhựa lõi thép;
b. Kết cấu: Giữ nguyên phần kết cấu hiện trạng của công trình; phần kết cấu bàn thí nghiệm làm mới bằng BTCT mác 200, dày 80mm, sử dụng cốt thép nhóm AI có Ra=23000kg/cm2.
c. Phần điện: Tháo dỡ toàn bộ hệ thống điện hiện trạng 02 phòng cải tạo, thay mới các thiết bị điện, dây điện; lắp đặt điều hòa tại các phòng: phòng làm việc, phòng lưu mẫu và phòng xét nghiệm; toàn bộ dây điện được luồn trong ống gen đi ngầm trên tường và trần, cách sàn 3m, công tắc đặt ở độ cao 1,5m so với sàn, sử dụng loại ngầm tường, các tủ điện vỏ kim loại phải được nối đất an toàn, RTĐ nhỏ hơn hoặc bằng 4 ôm; tất cả bình nước nóng vỏ phải nối mát.
d. Phần cấp thoát nước: Phá dỡ bể nước cũ thay bằng bể Inox, lắp đặt toàn bộ đường ống cấp, thoát nước tầng 2; xây mới bể gom nước thải và bể xử lý nước thải; nguồn nước được lấy từ bể nước ngầm cấp lên téc nước trên mái bằng ống tráng kẽm D32 rồi được cấp đến các thiết bị vệ sinh cũng bằng ống tráng kẽm D32; nước thải từ phòng thí nghiệm và phòng thay đồ được dẫn bằng ống nhựa đến để gom nước thải bằng ống UPVC D40, sau đó gom vào bồn xử lý bằng vật liệu Composite, sục khí, hóa chất vào bồn từ 4 giờ đến 6 giờ tùy mức độ ô nhiễm của nước, lắng 2 giờ sau đó bơm nước đã được xử lý ra ngoài.
6.2. Chi cục thú y huyện Nga Sơn.
a. Kiến trúc:
- Mặt bằng tầng 1: Giữ nguyên hiện trạng xây dựng.
- Mặt bằng tầng 2: Cải tạo phòng kỹ thuật thành phòng xét nghiệm, phòng kho thành phòng lưu mẫu; thay mới lớp áo tường, trần 2 phòng bằng VXM mác 75#, lăn sơn trực tiếp, thay mới lớp gạch men cũ bằng gạch ceramic 400x400mm; giữ nguyên hiện trạng cửa đi, cửa sổ cũ, tại phòng xét nghiệm và phòng lưu mẫu lắp thêm cửa sổ nhựa lõi thép, kính trắng dày 6.83mm vào bên trong của trượt; xây mới bàn thí nghiệm; ốp tường trong bằng gạch ceramic 250x400mm cao 2,0m.
- Mặt bằng tầng 3: Giữ nguyên hiện trạng xây dựng.
b. Kết cấu: Giữ nguyên phần kết cấu hiện trạng của công trình.; phần kết cấu bàn thí nghiệm làm mới bằng BTCT mác 200, dày 80mm, sử dụng cốt thép nhóm AI có Ra=23000kg/cm2.
c. Phần điện: Tháo dỡ toàn bộ hệ thống điện hiện trạng 02 phòng cải tạo, thay mới các thiết bị điện, dây điện và 02 điều hòa cho phòng xét nghiệm và lưu mẫu; toàn bộ dây điện được luồn trong ống gen đi ngầm trên tường và trần, cách sàn 3m, công tắc đặt ở độ cao 1,5m so với sàn, sử dụng loại ngầm tường, các tủ điện vỏ kim loại phải được nối đất an toàn, RTĐ nhỏ hơn hoặc bằng 4 ôm; tất cả bình nước nóng vỏ phải nối mát.
d. Phần cấp thoát nước: Nguồn nước được lấy từ téc nước sẵn có trên mái rồi được cấp đến các thiết bị vệ sinh trong phòng thí nghiệm bằng ống tráng kẽm D32; nước thải từ phòng thí nghiệm được dẫn bằng ống nhựa đến để gom nước thải bằng ống UPVC D42 xuống bể xử lý nước thải, sau đó gom vào bồn xử lý bằng vật liệu Composite, sục khí, hóa chất vào bồn từ 4 giờ đến 6 giờ tùy mức độ ô nhiễm của nước, lắng 2 giờ sau đó bơm nước đã được xử lý ra ngoài.
6.3. Chi cục thú y huyện Hậu Lộc.
a. Kiến trúc:
- Mặt bằng tầng 1: Thay mới hệ thống cửa đi, cửa sổ bằng cửa nhựa lõi thép, kính an toàn dày 6.83mm.
- Mặt bằng tầng 2: Cải tạo phòng hành chính thành phòng xét nghiệm, phòng nghỉ trạm trưởng thành phòng lưu mẫu; bóc bỏ lớp áo tường trần cũ trong nhà, trát lại bằng vữa xi măng mác 75#, lăn sơn trực tiếp, thông 02 phòng bằng cửa đi D6; xây ngăn phòng trạm trưởng và phòng lưu mẫu; xây mới bàn thí nghiệm; ốp tường trong phòng bằng gạch men 250x400mm cao 2,0m; thay toàn bộ cửa đi, cửa sổ bằng cửa nhựa lõi thép, kính an toàn dày 6.83mm.
b. Kết cấu: Giữ nguyên phần kết cấu hiện trạng của công trình; phần kết cấu bàn thí nghiệm làm mới bằng BTCT mác 200, dày 80mm, sử dụng cốt thép nhóm AI có Ra=23000kg/cm2.
c. Phần điện: Tháo dỡ toàn bộ hệ thống điện hiện trạng 02 phòng cải tạo, thay mới các thiết bị điện, dây điện và 02 điều hòa cho phòng xét nghiệm và lưu mẫu; toàn bộ dây điện được luồn trong ống gen đi ngầm trên tường và trần, cách sàn 3m, công tắc đặt ở độ cao 1,5m so với sàn, sử dụng loại ngầm tường, các tủ điện vỏ kim loại phải được nối đất an toàn, RTĐ nhỏ hơn hoặc bằng 4 ôm; tất cả bình nước nóng vỏ phải nối mát.
d. Phần cấp thoát nước: phá dỡ bể nước cũ thay bằng bể Inox, lắp đặt mới đường ống cấp thoát nước cho 02 phòng được cải tạo nói trên, xây mới bể gom nước thải và bể xử lý nước thải; nguồn nước được lấy từ téc nước sẵn có trên mái rồi được cấp đến các thiết bị vệ sinh trong phòng thí nghiệm bằng ống tráng kẽm D32; nước thải từ phòng thí nghiệm được dẫn bằng ống nhựa đến để gom nước thải bằng ống UPVC D42 xuống bể xử lý nước thải, sau đó gom vào bồn xử lý bằng vật liệu Composite, sục khí, hóa chất vào bồn từ 4 giờ đến 6 giờ tùy mức độ ôi nhiễm của nước, lắng 2 giờ sau đó bơm nước đã được xử lý ra ngoài.
6.4. Chi cục thú y huyện Hoằng Hóa.
a. Kiến trúc:
- Mặt bằng tầng 1: Thay mới hệ thống cửa đi, cửa sổ (trừ cửa Đ3, ĐW, S4, S5) bằng cửa nhựa lõi thép, kính dày 6,83mm.
- Mặt bằng tầng 2: Cải tạo phòng thủ quỹ thành phòng xét nghiệm, phòng kho thành phòng lưu mẫu; bóc bỏ lớp áo tường trần cũ trong nhà, trát lại bằng vữa xi măng mác 75#, lăn sơn trực tiếp; thay mới, lát lại bằng gạch Ceramic 400x400 trong hai phòng, hành lang; ốp tường trong 2 phòng bằng gạch 250x400mm cao 2,0m; xây mới bàn thí nghiệm, ốp bàn thí nghiệm bằng gạch 250x400mm; thay mới hệ thống cửa đi, cửa sổ (trừ cửa ĐS, ĐW, S4, S5) bằng cửa nhựa lõi thép, kính dày 6,83mm.
b. Kết cấu: Giữ nguyên phần kết cấu hiện trạng của công trình; phần kết cấu bàn thí nghiệm làm mới bằng BTCT mác 200, dày 80mm, sử dụng cốt thép nhóm AI có Ra=23000kg/cm2.
c. Phần điện: Tháo dỡ toàn bộ hệ thống điện hiện trạng 02 phòng cải tạo, thay mới các thiết bị điện, dây điện và 02 điều hòa cho phòng xét nghiệm và lưu mẫu; toàn bộ dây điện được luồn trong ống gen đi ngầm trên tường và trần, cách sàn 3m, công tắc đặt ở độ cao 1,5m so với sàn, sử dụng loại ngầm tường, các tủ điện vỏ kim loại phải được nối đất an toàn, RTĐ nhỏ hơn hoặc bằng 4 ôm; tất cả bình nước nóng vỏ phải nối mát.
d. Phần cấp thoát nước: Lắp đặt mới đường ống cấp thoát nước cho 02 phòng được cải tạo nói trên, xây mới bể gom nước thải và bể xử lý nước thải; nguồn nước được lấy từ bể nước ngầm cấp lên téc nước trên mái bằng ống tráng kẽm D32 rồi được cấp đến các thiết bị vệ sinh cũng bằng ống tráng kẽm D32; nước thải từ phòng thí nghiệm được dẫn bằng ống nhựa đến để gom nước thải bằng ống UPVC D40 xuống bể xử lý nước thải, sau đó gom vào bồn xử lý bằng vật liệu Composite, sục khí, hóa chất vào bồn từ 4h đến 6h tùy mức độ ô nhiễm của nước, lắng 2h sau đó bơm nước đã được xử lý ra ngoài.
6.5. Chi cục thú y huyện Quảng Xương.
a. Kiến trúc:
- Mặt bằng tầng 1: Thay mới hệ thống cửa đi, cửa sổ bằng cửa nhựa lõi thép.
- Mặt bằng tầng 2: Cải tạo phòng trạm trưởng thành phòng lưu mẫu, phòng tổng hợp thành phòng xét nghiệm; bóc bỏ lớp áo tường trần cũ trong nhà, trát lại bằng vữa xi măng mác 75#, lăn sơn trực tiếp; ốp tường trong 2 phòng bằng gạch 250x400mm; thay mới gạch men cũ của 2 phòng thí nghiệm và lưu mẫu bằng gạch 400x400mm; xây mới bàn thí nghiệm, ốp bàn thí nghiệm bằng gạch 250x400mm; thay mới hệ thống cửa đi, cửa sổ bằng cửa nhựa lõi thép.
b. Kết cấu: Giữ nguyên phần kết cấu hiện trạng của công trình; phần kết cấu bàn thí nghiệm làm mới bằng BTCT mác 200, dày 80mm, sử dụng cốt thép nhóm AI có Ra=23000kg/cm2.
c. Phần điện: Tháo dỡ toàn bộ hệ thống điện hiện trạng 02 phòng cải tạo, thay mới các thiết bị điện, dây điện và 02 điều hòa cho phòng xét nghiệm và lưu mẫu; toàn bộ dây điện được luồn trong ống gen đi ngầm trên tường và trần, cách sàn 3m, công tắc đặt ở độ cao 1,5m so với sàn, sử dụng loại ngầm tường, các tủ điện vỏ kim loại phải được nối đất an toàn, RTĐ nhỏ hơn hoặc bằng 4 ôm; tất cả bình nước nóng vỏ phải nối mát.
d. Phần cấp thoát nước: Phá dỡ bể nước cũ thay bằng bể Inox, lắp đặt mới đường ống cấp thoát nước cho 02 phòng được cải tạo nói trên, xây mới bể gom nước thải và bể xử lý nước thải; nguồn nước được lấy từ bể nước ngầm cấp lên téc nước trên mái bằng ống tráng kẽm D32 rồi được cấp đến các thiết bị vệ sinh cũng bằng ống tráng kẽm D32; Nước thải từ phòng thí nghiệm được dẫn bằng ống nhựa đến để gom nước thải bằng ống UPVC D40 xuống bể xử lý nước thải, sau đó gom vào bồn xử lý bằng vật liệu Composite, sục khí, hóa chất vào bồn từ 4 giờ đến 6 giờ tùy mức độ ô nhiễm của nước, lắng 2 giờ sau đó bơm nước đã được xử lý ra ngoài.
6.6. Chi cục thú y huyện Nông Cống.
a. Kiến trúc:
- Mặt bằng tầng 1: Thay mới hệ thống cửa đi, cửa sổ bằng cửa nhựa lõi thép;
- Mặt bằng tầng 2: Cải tạo phòng trạm trưởng thành phòng lưu mẫu, phòng tổng hợp thành phòng xét nghiệm; bóc bỏ lớp áo tường trần cũ trong nhà, trát lại bằng vữa xi măng mác 75#, lăn sơn trực tiếp; ốp tường trong 2 phòng bằng gạch 250x400mm cao 2,0m; thay mới gạch men cũ của 2 phòng thí nghiệm và lưu mẫu bằng gạch ceramic 400x400mm; mở cửa D5 thông 2 phòng thí nghiệm; xây mới bàn thí nghiệm; thay mới hệ thống cửa đi, cửa sổ bằng cửa nhựa lõi thép.
b. Kết cấu: Giữ nguyên phần kết cấu hiện trạng của công trình.; phần kết cấu bàn thí nghiệm làm mới bằng BTCT mác 200, dày 80mm, sử dụng cốt thép nhóm AI có Ra=23.000kg/cm2.
c. Phần điện: Tháo dỡ toàn bộ hệ thống điện hiện trạng 02 phòng được cải tạo, thay mới các thiết bị điện, dây điện và 02 điều hòa cho phòng xét nghiệm và lưu mẫu; toàn bộ dây điện được luồn trong ống gen đi ngầm trên tường và trần, cách sàn 3m, công tắc đặt ở độ cao 1,5m so với sàn, sử dụng loại ngầm tường, các tủ điện vỏ kim loại phải được nối đất an toàn, RTĐ nhỏ hơn hoặc bằng 4 ôm, tất cả bình nước nóng vỏ phải nối mát.
d. Phần cấp thoát nước: Lắp đặt mới đường ống cấp thoát nước cho 02 phòng được cải tạo nói trên, xây mới bể gom nước thải và bể xử lý nước thải; nguồn nước được lấy từ bể nước ngầm cấp lên téc nước trên mái bằng ống tráng kẽm D32 rồi được cấp đến các thiết bị vệ sinh cũng bằng ống tráng kẽm D32; nước thải từ phòng thí nghiệm được dẫn bằng ống nhựa đến để gom nước thải bằng ống UPVC D40 xuống bể xử lý nước thải, sau đó gom vào bồn xử lý bằng vật liệu Composite, sục khí, hóa chất vào bồn từ 4 giờ đến 6 giờ tùy mức độ ô nhiễm của nước, lắng 2 giờ sau đó bơm nước đã được xử lý ra ngoài.
6.7. Chi cục thú y huyện Tĩnh Gia.
a. Kiến trúc:
- Mặt bằng tầng 1: Thay mới hệ thống cửa đi, cửa sổ (trừ cửa ĐW, Đ5, S3) bằng cửa nhựa lõi thép, kính dày 6,83mm.
- Mặt bằng tầng 2: Cải tạo phòng thủ quỹ thành phòng xét nghiệm, phòng kho thành phòng lưu mẫu; bóc bỏ lớp áo tường trần cũ trong nhà, trát lại bằng vữa xi măng mác 75#, lăn sơn trực tiếp; thay mới, lát lại bằng gạch ceramic 400x400mm hai phòng thí nghiệm và phòng lưu mẫu và hành lang giữa 2 phòng, ốp tường trong 2 phòng bằng gạch 250x400mm; xây mới bàn thí nghiệm, ốp bàn thí nghiệm bằng gạch 250x400mm; thay mới hệ thống cửa đi, cửa sổ toàn nhà (trừ cửa ĐS, ĐW) bằng cửa nhựa lõi thép, kính dầy 6,83mm; đánh gỉ và sơn lại hoa sắt cửa sổ toàn nhà.
b. Kết cấu: Giữ nguyên phần kết cấu hiện trạng của công trình.; phần kết cấu bàn thí nghiệm làm mới bằng BTCT mác 200, dày 80mm, sử dụng cốt thép nhóm AI có Ra=23000kg/cm2.
c. Phần điện: Tháo dỡ toàn bộ hệ thống điện hiện trạng 02 phòng được cải tạo, thay mới các thiết bị điện, dây điện và 02 điều hòa cho phòng xét nghiệm và lưu mẫu; toàn bộ dây điện được luồn trong ống gen đi ngầm trên tường và trần, cách sàn 3m, công tắc đặt ở độ cao 1,5m so với sàn, sử dụng loại ngầm tường, các tủ điện vỏ kim loại phải được nối đất an toàn, RTĐ nhỏ hơn hoặc bằng 4 ôm, tất cả bình nước nóng vỏ phải nối mát.
d. Phần cấp thoát nước: Phá dỡ bể nước trên mái thay bằng téc nước Inox 1500 lít, lắp đặt mới đường ống cấp thoát nước cho 02 phòng được cải tạo nói trên, xây mới bể gom nước thải và bể xử lý nước thải; nguồn nước được lấy từ bể nước ngầm cấp lên téc nước trên mái rồi được cấp đến các thiết bị vệ sinh cũng bằng ống tráng kẽm D32; nước thải từ phòng thí nghiệm được dẫn bằng ống nhựa đến để gom nước thải bằng ống UPVC D40 xuống bể xử lý nước thải, sau đó gom vào bồn xử lý bằng vật liệu Composite, sục khí, hóa chất vào bồn từ 4 giờ đến 6 giờ tùy mức độ ô nhiễm của nước, lắng 2 giờ sau đó bơm nước đã được xử lý ra ngoài.
7. Tổng mức đầu tư (làm tròn): 3.781.559.000 đồng;
Trong đó:
Chi phí xây dựng 2.345.469.438 đồng;
Chi phí thiết bị 727.320.000 đồng;
Chi phí Quản lý dự án 70.506.550 đồng;
Chi phí tư vấn ĐTXDCT 226.226.922 đồng;
Chi phí khác 68.257.838 đồng;
Chi phí dự phòng 343.778.075 đồng;
(Có phụ biểu chi tiết kèm theo)
8. Nguồn vốn: vốn vay ngân hàng thế giới (WB), vốn đối ứng của tỉnh và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
9. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
10. Thời gian thực hiện: Không quá 02 năm

Content:
Điều 1. Phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình: Nâng cấp văn phòng tăng cường năng lực đơn vị chuẩn đoán dịch bệnh thú y thủy sản của tỉnh và huyện, với những nội dung sau:
1. Tên dự án: Tiểu dự án nâng cấp văn phòng tăng cường năng lực đơn vị chuẩn đoán dịch bệnh thú y thủy sản của tỉnh và huyện.
2. Cấp công trình: Công trình dân dụng, cấp III.
3. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Địa điểm xây dựng: Chi cục thú y tỉnh Thanh Hóa và Trạm thú y các huyện: Tĩnh Gia, Quảng Xương, Nông Cống, Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa.
5. Mục tiêu đầu tư: Nâng cao năng lực cho cơ quan thú y cấp tỉnh và huyện về chuẩn đoán, giám sát, báo cáo sớm về dịch bệnh và dập dịch bệnh thủy sản.
6. Quy mô và nội dung đầu tư:
6.1. Chi cục thú y tỉnh Thanh Hóa.
a. Kiến trúc: Cải tạo Khu nhà thí nghiệm với những nội dung như sau:
- Mặt bằng tầng 1: Tháo dỡ cửa đi, cửa sổ cũ, thay mới bằng cửa nhựa lõi thép, các kết cấu khác giữ nguyên hiện trạng;
- Mặt bằng tầng 2: Cải tạo phòng phó chi cục thành phòng làm việc, phòng lưu mẫu thành 02 phòng thay đồ và phòng lưu mẫu, phòng làm việc và phòng xét nghiệm thành phòng xét nghiệm; tháo dỡ vách kính VK2, bóc dỡ lớp trát tường, trần cũ trong nhà, trát lại vữa xi măng mác 75#; xây tường ngăn dày 220mm ngăn phòng thay đồ và phòng lưu mẫu, tháo dỡ gạch lát nền trong nhà, hàng lang cũ, lát lại bằng gạch ceramic 400x400mm; xây mới bàn thí nghiệm, bàn chậu rửa, ốp tường trong nhà, bàn thí nghiệm bằng gạch 250x400mm; tháo dỡ cửa đi, cửa sổ thay bằng cửa nhựa lõi thép;
b. Kết cấu: Giữ nguyên phần kết cấu hiện trạng của công trình; phần kết cấu bàn thí nghiệm làm mới bằng BTCT mác 200, dày 80mm, sử dụng cốt thép nhóm AI có Ra=23000kg/cm2.
c. Phần điện: Tháo dỡ toàn bộ hệ thống điện hiện trạng 02 phòng cải tạo, thay mới các thiết bị điện, dây điện; lắp đặt điều hòa tại các phòng: phòng làm việc, phòng lưu mẫu và phòng xét nghiệm; toàn bộ dây điện được luồn trong ống gen đi ngầm trên tường và trần, cách sàn 3m, công tắc đặt ở độ cao 1,5m so với sàn, sử dụng loại ngầm tường, các tủ điện vỏ kim loại phải được nối đất an toàn, RTĐ nhỏ hơn hoặc bằng 4 ôm; tất cả bình nước nóng vỏ phải nối mát.
d. Phần cấp thoát nước: Phá dỡ bể nước cũ thay bằng bể Inox, lắp đặt toàn bộ đường ống cấp, thoát nước tầng 2; xây mới bể gom nước thải và bể xử lý nước thải; nguồn nước được lấy từ bể nước ngầm cấp lên téc nước trên mái bằng ống tráng kẽm D32 rồi được cấp đến các thiết bị vệ sinh cũng bằng ống tráng kẽm D32; nước thải từ phòng thí nghiệm và phòng thay đồ được dẫn bằng ống nhựa đến để gom nước thải bằng ống UPVC D40, sau đó gom vào bồn xử lý bằng vật liệu Composite, sục khí, hóa chất vào bồn từ 4 giờ đến 6 giờ tùy mức độ ô nhiễm của nước, lắng 2 giờ sau đó bơm nước đã được xử lý ra ngoài.
6.2. Chi cục thú y huyện Nga Sơn.
a. Kiến trúc:
- Mặt bằng tầng 1: Giữ nguyên hiện trạng xây dựng.
- Mặt bằng tầng 2: Cải tạo phòng kỹ thuật thành phòng xét nghiệm, phòng kho thành phòng lưu mẫu; thay mới lớp áo tường, trần 2 phòng bằng VXM mác 75#, lăn sơn trực tiếp, thay mới lớp gạch men cũ bằng gạch ceramic 400x400mm; giữ nguyên hiện trạng cửa đi, cửa sổ cũ, tại phòng xét nghiệm và phòng lưu mẫu lắp thêm cửa sổ nhựa lõi thép, kính trắng dày 6.83mm vào bên trong của trượt; xây mới bàn thí nghiệm; ốp tường trong bằng gạch ceramic 250x400mm cao 2,0m.
- Mặt bằng tầng 3: Giữ nguyên hiện trạng xây dựng.
b. Kết cấu: Giữ nguyên phần kết cấu hiện trạng của công trình.; phần kết cấu bàn thí nghiệm làm mới bằng BTCT mác 200, dày 80mm, sử dụng cốt thép nhóm AI có Ra=23000kg/cm2.
c. Phần điện: Tháo dỡ toàn bộ hệ thống điện hiện trạng 02 phòng cải tạo, thay mới các thiết bị điện, dây điện và 02 điều hòa cho phòng xét nghiệm và lưu mẫu; toàn bộ dây điện được luồn trong ống gen đi ngầm trên tường và trần, cách sàn 3m, công tắc đặt ở độ cao 1,5m so với sàn, sử dụng loại ngầm tường, các tủ điện vỏ kim loại phải được nối đất an toàn, RTĐ nhỏ hơn hoặc bằng 4 ôm; tất cả bình nước nóng vỏ phải nối mát.
d. Phần cấp thoát nước: Nguồn nước được lấy từ téc nước sẵn có trên mái rồi được cấp đến các thiết bị vệ sinh trong phòng thí nghiệm bằng ống tráng kẽm D32; nước thải từ phòng thí nghiệm được dẫn bằng ống nhựa đến để gom nước thải bằng ống UPVC D42 xuống bể xử lý nước thải, sau đó gom vào bồn xử lý bằng vật liệu Composite, sục khí, hóa chất vào bồn từ 4 giờ đến 6 giờ tùy mức độ ô nhiễm của nước, lắng 2 giờ sau đó bơm nước đã được xử lý ra ngoài.
6.3. Chi cục thú y huyện Hậu Lộc.
a. Kiến trúc:
- Mặt bằng tầng 1: Thay mới hệ thống cửa đi, cửa sổ bằng cửa nhựa lõi thép, kính an toàn dày 6.83mm.
- Mặt bằng tầng 2: Cải tạo phòng hành chính thành phòng xét nghiệm, phòng nghỉ trạm trưởng thành phòng lưu mẫu; bóc bỏ lớp áo tường trần cũ trong nhà, trát lại bằng vữa xi măng mác 75#, lăn sơn trực tiếp, thông 02 phòng bằng cửa đi D6; xây ngăn phòng trạm trưởng và phòng lưu mẫu; xây mới bàn thí nghiệm; ốp tường trong phòng bằng gạch men 250x400mm cao 2,0m; thay toàn bộ cửa đi, cửa sổ bằng cửa nhựa lõi thép, kính an toàn dày 6.83mm.
b. Kết cấu: Giữ nguyên phần kết cấu hiện trạng của công trình; phần kết cấu bàn thí nghiệm làm mới bằng BTCT mác 200, dày 80mm, sử dụng cốt thép nhóm AI có Ra=23000kg/cm2.
c. Phần điện: Tháo dỡ toàn bộ hệ thống điện hiện trạng 02 phòng cải tạo, thay mới các thiết bị điện, dây điện và 02 điều hòa cho phòng xét nghiệm và lưu mẫu; toàn bộ dây điện được luồn trong ống gen đi ngầm trên tường và trần, cách sàn 3m, công tắc đặt ở độ cao 1,5m so với sàn, sử dụng loại ngầm tường, các tủ điện vỏ kim loại phải được nối đất an toàn, RTĐ nhỏ hơn hoặc bằng 4 ôm; tất cả bình nước nóng vỏ phải nối mát.
d. Phần cấp thoát nước: phá dỡ bể nước cũ thay bằng bể Inox, lắp đặt mới đường ống cấp thoát nước cho 02 phòng được cải tạo nói trên, xây mới bể gom nước thải và bể xử lý nước thải; nguồn nước được lấy từ téc nước sẵn có trên mái rồi được cấp đến các thiết bị vệ sinh trong phòng thí nghiệm bằng ống tráng kẽm D32; nước thải từ phòng thí nghiệm được dẫn bằng ống nhựa đến để gom nước thải bằng ống UPVC D42 xuống bể xử lý nước thải, sau đó gom vào bồn xử lý bằng vật liệu Composite, sục khí, hóa chất vào bồn từ 4 giờ đến 6 giờ tùy mức độ ôi nhiễm của nước, lắng 2 giờ sau đó bơm nước đã được xử lý ra ngoài.
6.4. Chi cục thú y huyện Hoằng Hóa.
a. Kiến trúc:
- Mặt bằng tầng 1: Thay mới hệ thống cửa đi, cửa sổ (trừ cửa Đ3, ĐW, S4, S5) bằng cửa nhựa lõi thép, kính dày 6,83mm.
- Mặt bằng tầng 2: Cải tạo phòng thủ quỹ thành phòng xét nghiệm, phòng kho thành phòng lưu mẫu; bóc bỏ lớp áo tường trần cũ trong nhà, trát lại bằng vữa xi măng mác 75#, lăn sơn trực tiếp; thay mới, lát lại bằng gạch Ceramic 400x400 trong hai phòng, hành lang; ốp tường trong 2 phòng bằng gạch 250x400mm cao 2,0m; xây mới bàn thí nghiệm, ốp bàn thí nghiệm bằng gạch 250x400mm; thay mới hệ thống cửa đi, cửa sổ (trừ cửa ĐS, ĐW, S4, S5) bằng cửa nhựa lõi thép, kính dày 6,83mm.
b. Kết cấu: Giữ nguyên phần kết cấu hiện trạng của công trình; phần kết cấu bàn thí nghiệm làm mới bằng BTCT mác 200, dày 80mm, sử dụng cốt thép nhóm AI có Ra=23000kg/cm2.
c. Phần điện: Tháo dỡ toàn bộ hệ thống điện hiện trạng 02 phòng cải tạo, thay mới các thiết bị điện, dây điện và 02 điều hòa cho phòng xét nghiệm và lưu mẫu; toàn bộ dây điện được luồn trong ống gen đi ngầm trên tường và trần, cách sàn 3m, công tắc đặt ở độ cao 1,5m so với sàn, sử dụng loại ngầm tường, các tủ điện vỏ kim loại phải được nối đất an toàn, RTĐ nhỏ hơn hoặc bằng 4 ôm; tất cả bình nước nóng vỏ phải nối mát.
d. Phần cấp thoát nước: Lắp đặt mới đường ống cấp thoát nước cho 02 phòng được cải tạo nói trên, xây mới bể gom nước thải và bể xử lý nước thải; nguồn nước được lấy từ bể nước ngầm cấp lên téc nước trên mái bằng ống tráng kẽm D32 rồi được cấp đến các thiết bị vệ sinh cũng bằng ống tráng kẽm D32; nước thải từ phòng thí nghiệm được dẫn bằng ống nhựa đến để gom nước thải bằng ống UPVC D40 xuống bể xử lý nước thải, sau đó gom vào bồn xử lý bằng vật liệu Composite, sục khí, hóa chất vào bồn từ 4h đến 6h tùy mức độ ô nhiễm của nước, lắng 2h sau đó bơm nước đã được xử lý ra ngoài.
6.5. Chi cục thú y huyện Quảng Xương.
a. Kiến trúc:
- Mặt bằng tầng 1: Thay mới hệ thống cửa đi, cửa sổ bằng cửa nhựa lõi thép.
- Mặt bằng tầng 2: Cải tạo phòng trạm trưởng thành phòng lưu mẫu, phòng tổng hợp thành phòng xét nghiệm; bóc bỏ lớp áo tường trần cũ trong nhà, trát lại bằng vữa xi măng mác 75#, lăn sơn trực tiếp; ốp tường trong 2 phòng bằng gạch 250x400mm; thay mới gạch men cũ của 2 phòng thí nghiệm và lưu mẫu bằng gạch 400x400mm; xây mới bàn thí nghiệm, ốp bàn thí nghiệm bằng gạch 250x400mm; thay mới hệ thống cửa đi, cửa sổ bằng cửa nhựa lõi thép.
b. Kết cấu: Giữ nguyên phần kết cấu hiện trạng của công trình; phần kết cấu bàn thí nghiệm làm mới bằng BTCT mác 200, dày 80mm, sử dụng cốt thép nhóm AI có Ra=23000kg/cm2.
c. Phần điện: Tháo dỡ toàn bộ hệ thống điện hiện trạng 02 phòng cải tạo, thay mới các thiết bị điện, dây điện và 02 điều hòa cho phòng xét nghiệm và lưu mẫu; toàn bộ dây điện được luồn trong ống gen đi ngầm trên tường và trần, cách sàn 3m, công tắc đặt ở độ cao 1,5m so với sàn, sử dụng loại ngầm tường, các tủ điện vỏ kim loại phải được nối đất an toàn, RTĐ nhỏ hơn hoặc bằng 4 ôm; tất cả bình nước nóng vỏ phải nối mát.
d. Phần cấp thoát nước: Phá dỡ bể nước cũ thay bằng bể Inox, lắp đặt mới đường ống cấp thoát nước cho 02 phòng được cải tạo nói trên, xây mới bể gom nước thải và bể xử lý nước thải; nguồn nước được lấy từ bể nước ngầm cấp lên téc nước trên mái bằng ống tráng kẽm D32 rồi được cấp đến các thiết bị vệ sinh cũng bằng ống tráng kẽm D32; Nước thải từ phòng thí nghiệm được dẫn bằng ống nhựa đến để gom nước thải bằng ống UPVC D40 xuống bể xử lý nước thải, sau đó gom vào bồn xử lý bằng vật liệu Composite, sục khí, hóa chất vào bồn từ 4 giờ đến 6 giờ tùy mức độ ô nhiễm của nước, lắng 2 giờ sau đó bơm nước đã được xử lý ra ngoài.
6.6. Chi cục thú y huyện Nông Cống.
a. Kiến trúc:
- Mặt bằng tầng 1: Thay mới hệ thống cửa đi, cửa sổ bằng cửa nhựa lõi thép;
- Mặt bằng tầng 2: Cải tạo phòng trạm trưởng thành phòng lưu mẫu, phòng tổng hợp thành phòng xét nghiệm; bóc bỏ lớp áo tường trần cũ trong nhà, trát lại bằng vữa xi măng mác 75#, lăn sơn trực tiếp; ốp tường trong 2 phòng bằng gạch 250x400mm cao 2,0m; thay mới gạch men cũ của 2 phòng thí nghiệm và lưu mẫu bằng gạch ceramic 400x400mm; mở cửa D5 thông 2 phòng thí nghiệm; xây mới bàn thí nghiệm; thay mới hệ thống cửa đi, cửa sổ bằng cửa nhựa lõi thép.
b. Kết cấu: Giữ nguyên phần kết cấu hiện trạng của công trình.; phần kết cấu bàn thí nghiệm làm mới bằng BTCT mác 200, dày 80mm, sử dụng cốt thép nhóm AI có Ra=23.000kg/cm2.
c. Phần điện: Tháo dỡ toàn bộ hệ thống điện hiện trạng 02 phòng được cải tạo, thay mới các thiết bị điện, dây điện và 02 điều hòa cho phòng xét nghiệm và lưu mẫu; toàn bộ dây điện được luồn trong ống gen đi ngầm trên tường và trần, cách sàn 3m, công tắc đặt ở độ cao 1,5m so với sàn, sử dụng loại ngầm tường, các tủ điện vỏ kim loại phải được nối đất an toàn, RTĐ nhỏ hơn hoặc bằng 4 ôm, tất cả bình nước nóng vỏ phải nối mát.
d. Phần cấp thoát nước: Lắp đặt mới đường ống cấp thoát nước cho 02 phòng được cải tạo nói trên, xây mới bể gom nước thải và bể xử lý nước thải; nguồn nước được lấy từ bể nước ngầm cấp lên téc nước trên mái bằng ống tráng kẽm D32 rồi được cấp đến các thiết bị vệ sinh cũng bằng ống tráng kẽm D32; nước thải từ phòng thí nghiệm được dẫn bằng ống nhựa đến để gom nước thải bằng ống UPVC D40 xuống bể xử lý nước thải, sau đó gom vào bồn xử lý bằng vật liệu Composite, sục khí, hóa chất vào bồn từ 4 giờ đến 6 giờ tùy mức độ ô nhiễm của nước, lắng 2 giờ sau đó bơm nước đã được xử lý ra ngoài.
6.7. Chi cục thú y huyện Tĩnh Gia.
a. Kiến trúc:
- Mặt bằng tầng 1: Thay mới hệ thống cửa đi, cửa sổ (trừ cửa ĐW, Đ5, S3) bằng cửa nhựa lõi thép, kính dày 6,83mm.
- Mặt bằng tầng 2: Cải tạo phòng thủ quỹ thành phòng xét nghiệm, phòng kho thành phòng lưu mẫu; bóc bỏ lớp áo tường trần cũ trong nhà, trát lại bằng vữa xi măng mác 75#, lăn sơn trực tiếp; thay mới, lát lại bằng gạch ceramic 400x400mm hai phòng thí nghiệm và phòng lưu mẫu và hành lang giữa 2 phòng, ốp tường trong 2 phòng bằng gạch 250x400mm; xây mới bàn thí nghiệm, ốp bàn thí nghiệm bằng gạch 250x400mm; thay mới hệ thống cửa đi, cửa sổ toàn nhà (trừ cửa ĐS, ĐW) bằng cửa nhựa lõi thép, kính dầy 6,83mm; đánh gỉ và sơn lại hoa sắt cửa sổ toàn nhà.
b. Kết cấu: Giữ nguyên phần kết cấu hiện trạng của công trình.; phần kết cấu bàn thí nghiệm làm mới bằng BTCT mác 200, dày 80mm, sử dụng cốt thép nhóm AI có Ra=23000kg/cm2.
c. Phần điện: Tháo dỡ toàn bộ hệ thống điện hiện trạng 02 phòng được cải tạo, thay mới các thiết bị điện, dây điện và 02 điều hòa cho phòng xét nghiệm và lưu mẫu; toàn bộ dây điện được luồn trong ống gen đi ngầm trên tường và trần, cách sàn 3m, công tắc đặt ở độ cao 1,5m so với sàn, sử dụng loại ngầm tường, các tủ điện vỏ kim loại phải được nối đất an toàn, RTĐ nhỏ hơn hoặc bằng 4 ôm, tất cả bình nước nóng vỏ phải nối mát.
d. Phần cấp thoát nước: Phá dỡ bể nước trên mái thay bằng téc nước Inox 1500 lít, lắp đặt mới đường ống cấp thoát nước cho 02 phòng được cải tạo nói trên, xây mới bể gom nước thải và bể xử lý nước thải; nguồn nước được lấy từ bể nước ngầm cấp lên téc nước trên mái rồi được cấp đến các thiết bị vệ sinh cũng bằng ống tráng kẽm D32; nước thải từ phòng thí nghiệm được dẫn bằng ống nhựa đến để gom nước thải bằng ống UPVC D40 xuống bể xử lý nước thải, sau đó gom vào bồn xử lý bằng vật liệu Composite, sục khí, hóa chất vào bồn từ 4 giờ đến 6 giờ tùy mức độ ô nhiễm của nước, lắng 2 giờ sau đó bơm nước đã được xử lý ra ngoài.
7. Tổng mức đầu tư (làm tròn): 3.781.559.000 đồng;
Trong đó:
Chi phí xây dựng 2.345.469.438 đồng;
Chi phí thiết bị 727.320.000 đồng;
Chi phí Quản lý dự án 70.506.550 đồng;
Chi phí tư vấn ĐTXDCT 226.226.922 đồng;
Chi phí khác 68.257.838 đồng;
Chi phí dự phòng 343.778.075 đồng;
(Có phụ biểu chi tiết kèm theo)
8. Nguồn vốn: vốn vay ngân hàng thế giới (WB), vốn đối ứng của tỉnh và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
9. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
10. Thời gian thực hiện: Không quá 02 năm