Document: Điều 2 Quyết định 5416/QĐ-BNN-BVTV 2023 Đề án Phát triển quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/12/2023", "sign_number": "5416/QĐ-BNN-BVTV", "signer": "Hoàng Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/12/2023", "sign_number": "5416/QĐ-BNN-BVTV", "signer": "Hoàng Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/12/2023", "sign_number": "5416/QĐ-BNN-BVTV", "signer": "Hoàng Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/12/2023", "sign_number": "5416/QĐ-BNN-BVTV", "signer": "Hoàng Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/12/2023", "sign_number": "5416/QĐ-BNN-BVTV", "signer": "Hoàng Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 5416/QĐ-BNN-BVTV 2023 Đề án Phát triển quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
a) Cục Bảo vệ thực vật
- Là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các đơn vị theo dõi, đôn đốc việc thực hiện triển khai Đề án, hằng năm tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Bộ.
- Chủ trì xây dựng, trình ban hành Bộ tiêu chí về IPHM; rà soát, tổ chức xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về IPHM phục vụ triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ, khuyến khích.
- Chủ trì chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực.
- Định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và PTNT; tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện vào năm cuối cùng của đề án.
b) Cục Trồng trọt
- Chủ trì rà soát, lồng ghép nhiệm vụ IPHM vào Chiến lược phát triển trồng trọt giai đoạn 2023- 2030; các đề án: Tái cơ cấu ngành lúa gạo Việt Nam đến năm năm 2025 và 2030; phát triển các sản phẩm trồng trọt chủ lực quốc gia đến năm 2030 gắn với truy xuất nguồn gốc, chế biến và thị trường tiêu thụ; phát triển các vùng sản xuất rau an toàn tập trung, bảo đảm truy xuất nguồn gốc gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ đến năm 2030; phát triển các vùng sản xuất cây ăn quả tập trung bảo đảm an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ đến năm 2030.
- Chủ trì, phối hợp với Cục BVTV, Trung tâm Khuyến nông quốc gia xây dựng quy trình canh tác cho các cây trồng chủ lực, từ đó xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong sản xuất trồng trọt (bao gồm cả BVTV, khuyến nông).
- Phối hợp với Cục Bảo vệ thực vật trong triển khai các nội dung của Kế hoạch: rà soát, đề xuất nhu cầu xây dựng quy trình IPHM cho các loại cây trồng chủ lực theo vùng, miền; xây dựng kế hoạch hàng năm về diện tích lúa cần áp dụng biện pháp ICM, SRI, 1P5G, 3G3T… (cụ thể về quy mô diện tích, địa điểm, thời vụ).
c) Cục Thuỷ lợi
Hướng dẫn các địa phương hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng để đáp ứng kỹ IPHM cho lúa (SRI, 1 phải 5 giảm, 3 tăng 3 giảm, kỹ thuật tưới ướt khô xen kẽ/nông lộ phơi, …), hướng dẫn tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn.
d) Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Chủ trì lập, trình Bộ phê duyệt kế hoạch xây dựng định mức kinh tế-kỹ thuật về IPHM trên các cây trồng chủ lực.
- Chủ trì xây dựng, trình Bộ phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển IPHM.
e) Trung tâm Khuyến nông quốc gia
- Chủ trì xây dựng các cơ chế, chính sách về khuyến nông trong lĩnh vực IPHM; thông tin tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của người sản xuất, người tiêu dùng trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm an toàn, thân thiện môi trường.
- Chủ trì, tổ chức xây dựng, phổ biến, nhân rộng các mô hình ứng dụng IPHM trong các chuỗi sản xuất nông sản.
- Lồng ghép các nội dung thúc đẩy ứng dụng IPHM trong các đề án, dự án, chương trình khuyến nông quốc gia.
- Phối hợp Cục Trồng trọt và Cục BVTV xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật theo từng cây trồng để trình Bộ ban hành.
g) Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị nghiên cứu trên phạm vi cả nước xây dựng, tổ chức triển khai các đề tài, dự án khoa học công nghệ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật thúc đẩy ứng dụng IPHM; đẩy mạnh hợp tác quốc tế để phát triển nghiên cứu khoa học phát triển IPHM.
h) Các cơ quan đơn vị khác thuộc Bộ
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Cục Bảo vệ thực vật và các đơn vị liên quan triển khai các hoạt động nhằm thực hiện hiệu quả đề án.
2. Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương
a) Xây dựng, tổ chức thực hiện Đề án chi tiết của địa phương để triển khai thực hiện các nội dung của Đề án IPHM. Hàng năm xây dựng phương án kinh phí tập huấn, đào tạo, hướng dẫn và xây dựng các mô hình ứng dụng kỹ thuật IPHM trên địa bàn tỉnh, trình UBND phê duyệt thực hiện hiệu quả Đề án.
b) Các địa phương đã có xây dựng, ban hành Kế hoạch hành động thúc đẩy ứng dụng quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM) trên cây trồng chủ lực ở Việt Nam giai đoạn 2022 - 2030 theo Quyết định số 3592/QĐ-BNN- BVTV ngày 23/9/2022 của Bộ Nông nghiệp và PTNT tiếp tục thực hiện theo kế hoạch.
c) Chỉ đạo Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh chủ trì tổ chức đào tạo giảng viên TOT- IPHM, tập huấn cho cán bộ địa phương, hướng dẫn viên cộng đồng về IPHM, tập huấn FFS cho nông dân về thực hành ứng dụng IPHM; xây dựng các mô hình mẫu IPHM; phối hợp với Trung tâm khuyến nông triển khai, nhân rộng IPHM ở địa phương.
d) Phổ biến, tuyên truyền nội dung và phương pháp, biện pháp IPHM cho cán bộ, nông dân trên địa bàn.
e) Hỗ trợ và tạo mối liên kết doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm với người nông dân thông qua tổ chức sản xuất bằng các hình thức HTX, tổ hợp tác, mã số vùng trồng.
g) Bố trí kinh phí để tổ chức triển khai thực hiện Đề án tại địa phương, đảm bảo hiệu quả, thiết thực.
h) Định kỳ đánh giá và gửi báo cáo kết quả thực hiện các nội dung của Đề án (trong đó báo cáo cụ thể về kinh phí của địa phương đã thực hiện để triển khai các chính sách hỗ trợ) về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Bảo vệ thực vật) trước 30 tháng 11 hàng năm.
3. Các đơn vị đào tạo
Các Trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề chuyên ngành trồng trọt, BVTV xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức về IPHM; bổ sung vào chương trình giảng dạy sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh nội dung IPHM và BVTV hữu cơ.
4. Các Hội, Hiệp hội và Doanh nghiệp
a) Các doanh nghiệp
- Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực trồng trọt, xuất nhập khẩu nông sản, vật tư nông nghiệp hợp tác, hỗ trợ chính quyền địa phương, HTX và nông dân phát triển IPHM theo hướng nhiều bên cùng tham gia.
- Chủ động xây dựng, tổ chức áp dụng các mô hình IPHM (liên kết sản xuất, sử dụng giống kháng, giống sạch bệnh, phân bón hữu cơ, thuốc BVTV sinh học, tác nhân sinh học phòng chống SVGH, ...)..
- Phối hợp chính quyền địa phương, cơ quan quản lý nhà nước, các Hội, Hiệp hội tổ chức truyền thông, hội nghị, hội thảo, tập huấn, khuyến khích nông dân liên kết sản xuất, áp dụng các biện pháp IPHM phù hợp với điều kiện từng vùng, địa phương.
- Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh các sản phẩm giống kháng SVGH, phân bón hữu cơ, thuốc BVTV sinh học, tác nhân sinh học, ... phục vụ canh tác, chăm sóc cây trồng, phòng chống SVGH và bảo vệ, phục hồi sức khỏe đất.
b) Các Hội, Hiệp hội ngành hàng
Tổ chức vận động, đôn đốc các doanh nghiệp thành viên tham gia phát triển IPHM theo từng ngành hàng sản xuất kinh doanh và địa bàn hoạt động.
- Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT, các địa phương, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện hiệu quả Đề án.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
a) Cục Bảo vệ thực vật
- Là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các đơn vị theo dõi, đôn đốc việc thực hiện triển khai Đề án, hằng năm tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Bộ.
- Chủ trì xây dựng, trình ban hành Bộ tiêu chí về IPHM; rà soát, tổ chức xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về IPHM phục vụ triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ, khuyến khích.
- Chủ trì chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực.
- Định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và PTNT; tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện vào năm cuối cùng của đề án.
b) Cục Trồng trọt
- Chủ trì rà soát, lồng ghép nhiệm vụ IPHM vào Chiến lược phát triển trồng trọt giai đoạn 2023- 2030; các đề án: Tái cơ cấu ngành lúa gạo Việt Nam đến năm năm 2025 và 2030; phát triển các sản phẩm trồng trọt chủ lực quốc gia đến năm 2030 gắn với truy xuất nguồn gốc, chế biến và thị trường tiêu thụ; phát triển các vùng sản xuất rau an toàn tập trung, bảo đảm truy xuất nguồn gốc gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ đến năm 2030; phát triển các vùng sản xuất cây ăn quả tập trung bảo đảm an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ đến năm 2030.
- Chủ trì, phối hợp với Cục BVTV, Trung tâm Khuyến nông quốc gia xây dựng quy trình canh tác cho các cây trồng chủ lực, từ đó xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong sản xuất trồng trọt (bao gồm cả BVTV, khuyến nông).
- Phối hợp với Cục Bảo vệ thực vật trong triển khai các nội dung của Kế hoạch: rà soát, đề xuất nhu cầu xây dựng quy trình IPHM cho các loại cây trồng chủ lực theo vùng, miền; xây dựng kế hoạch hàng năm về diện tích lúa cần áp dụng biện pháp ICM, SRI, 1P5G, 3G3T… (cụ thể về quy mô diện tích, địa điểm, thời vụ).
c) Cục Thuỷ lợi
Hướng dẫn các địa phương hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng để đáp ứng kỹ IPHM cho lúa (SRI, 1 phải 5 giảm, 3 tăng 3 giảm, kỹ thuật tưới ướt khô xen kẽ/nông lộ phơi, …), hướng dẫn tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn.
d) Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Chủ trì lập, trình Bộ phê duyệt kế hoạch xây dựng định mức kinh tế-kỹ thuật về IPHM trên các cây trồng chủ lực.
- Chủ trì xây dựng, trình Bộ phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển IPHM.
e) Trung tâm Khuyến nông quốc gia
- Chủ trì xây dựng các cơ chế, chính sách về khuyến nông trong lĩnh vực IPHM; thông tin tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của người sản xuất, người tiêu dùng trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm an toàn, thân thiện môi trường.
- Chủ trì, tổ chức xây dựng, phổ biến, nhân rộng các mô hình ứng dụng IPHM trong các chuỗi sản xuất nông sản.
- Lồng ghép các nội dung thúc đẩy ứng dụng IPHM trong các đề án, dự án, chương trình khuyến nông quốc gia.
- Phối hợp Cục Trồng trọt và Cục BVTV xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật theo từng cây trồng để trình Bộ ban hành.
g) Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị nghiên cứu trên phạm vi cả nước xây dựng, tổ chức triển khai các đề tài, dự án khoa học công nghệ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật thúc đẩy ứng dụng IPHM; đẩy mạnh hợp tác quốc tế để phát triển nghiên cứu khoa học phát triển IPHM.
h) Các cơ quan đơn vị khác thuộc Bộ
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Cục Bảo vệ thực vật và các đơn vị liên quan triển khai các hoạt động nhằm thực hiện hiệu quả đề án.
2. Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương
a) Xây dựng, tổ chức thực hiện Đề án chi tiết của địa phương để triển khai thực hiện các nội dung của Đề án IPHM. Hàng năm xây dựng phương án kinh phí tập huấn, đào tạo, hướng dẫn và xây dựng các mô hình ứng dụng kỹ thuật IPHM trên địa bàn tỉnh, trình UBND phê duyệt thực hiện hiệu quả Đề án.
b) Các địa phương đã có xây dựng, ban hành Kế hoạch hành động thúc đẩy ứng dụng quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM) trên cây trồng chủ lực ở Việt Nam giai đoạn 2022 - 2030 theo Quyết định số 3592/QĐ-BNN- BVTV ngày 23/9/2022 của Bộ Nông nghiệp và PTNT tiếp tục thực hiện theo kế hoạch.
c) Chỉ đạo Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh chủ trì tổ chức đào tạo giảng viên TOT- IPHM, tập huấn cho cán bộ địa phương, hướng dẫn viên cộng đồng về IPHM, tập huấn FFS cho nông dân về thực hành ứng dụng IPHM; xây dựng các mô hình mẫu IPHM; phối hợp với Trung tâm khuyến nông triển khai, nhân rộng IPHM ở địa phương.
d) Phổ biến, tuyên truyền nội dung và phương pháp, biện pháp IPHM cho cán bộ, nông dân trên địa bàn.
e) Hỗ trợ và tạo mối liên kết doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm với người nông dân thông qua tổ chức sản xuất bằng các hình thức HTX, tổ hợp tác, mã số vùng trồng.
g) Bố trí kinh phí để tổ chức triển khai thực hiện Đề án tại địa phương, đảm bảo hiệu quả, thiết thực.
h) Định kỳ đánh giá và gửi báo cáo kết quả thực hiện các nội dung của Đề án (trong đó báo cáo cụ thể về kinh phí của địa phương đã thực hiện để triển khai các chính sách hỗ trợ) về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Bảo vệ thực vật) trước 30 tháng 11 hàng năm.
3. Các đơn vị đào tạo
Các Trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề chuyên ngành trồng trọt, BVTV xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức về IPHM; bổ sung vào chương trình giảng dạy sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh nội dung IPHM và BVTV hữu cơ.
4. Các Hội, Hiệp hội và Doanh nghiệp
a) Các doanh nghiệp
- Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực trồng trọt, xuất nhập khẩu nông sản, vật tư nông nghiệp hợp tác, hỗ trợ chính quyền địa phương, HTX và nông dân phát triển IPHM theo hướng nhiều bên cùng tham gia.
- Chủ động xây dựng, tổ chức áp dụng các mô hình IPHM (liên kết sản xuất, sử dụng giống kháng, giống sạch bệnh, phân bón hữu cơ, thuốc BVTV sinh học, tác nhân sinh học phòng chống SVGH, ...)..
- Phối hợp chính quyền địa phương, cơ quan quản lý nhà nước, các Hội, Hiệp hội tổ chức truyền thông, hội nghị, hội thảo, tập huấn, khuyến khích nông dân liên kết sản xuất, áp dụng các biện pháp IPHM phù hợp với điều kiện từng vùng, địa phương.
- Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh các sản phẩm giống kháng SVGH, phân bón hữu cơ, thuốc BVTV sinh học, tác nhân sinh học, ... phục vụ canh tác, chăm sóc cây trồng, phòng chống SVGH và bảo vệ, phục hồi sức khỏe đất.
b) Các Hội, Hiệp hội ngành hàng
Tổ chức vận động, đôn đốc các doanh nghiệp thành viên tham gia phát triển IPHM theo từng ngành hàng sản xuất kinh doanh và địa bàn hoạt động.
- Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT, các địa phương, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện hiệu quả Đề án.