Document: Điều 1 Quyết định 02/2012/QĐ-UBND sửa đổi ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/01/2012", "sign_number": "02/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/01/2012", "sign_number": "02/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/01/2012", "sign_number": "02/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/01/2012", "sign_number": "02/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/01/2012", "sign_number": "02/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 02/2012/QĐ-UBND sửa đổi ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 278/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau:
1. Sửa đổi khoản 3 và bổ sung khoản 4 Điều 3 như sau:
“3. Tiền ký quỹ nộp vào tài khoản của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận do Sở Tài chính mở tại các ngân hàng thương mại trong tỉnh.
Chủ đầu tư tự quyết định lựa chọn ngân hàng thương mại theo quy định này để nộp tiền ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư.
4. Trường hợp được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép, Chủ đầu tư có thể thực hiện ký quỹ thông qua hình thức cung cấp chứng thư ngân hàng bảo lãnh số tiền ký quỹ thực hiện dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam. Mức ký quỹ và thời hạn ký quỹ theo quy định này và gửi bản gốc chứng thư bảo lãnh nộp tiền ký quỹ về Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Chứng thư bảo lãnh của ngân hàng là chứng thư không hủy ngang; ngoài các nội dung về số tiền bảo lãnh ký quỹ, thời hạn ký quỹ phù hợp với thời gian thực hiện dự án theo quy định; phải có nội dung ngân hàng phát hành thư bảo lãnh ký quỹ cam kết chuyển ngay số tiền bảo lãnh ký quỹ vào tài khoản do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận chỉ định khi nhận được văn bản yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, mà không cần bất kỳ điều kiện gì khác.
Chứng thư bảo lãnh ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án là một trong những nội dung trong hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư dự án”.
2. Bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau:
“3. Thủ tục hoàn trả tiền ký quỹ:
a) Sau khi Chủ đầu tư đã thực hiện đầy đủ các nội dung tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này (khoản 1 Điều 4 của Quy định được ban hành kèm theo Quyết định số 278/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận), Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành, địa phương liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn trả số tiền ký quỹ và lãi của số tiền ký quỹ cho nhà đầu tư theo quy định này.
Đối với trường hợp ký quỹ thông qua hình thức bảo lãnh của ngân hàng, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận có văn bản thông báo gửi ngân hàng nơi Chủ đầu tư thực hiện bảo lãnh ký quỹ về việc chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh cho nhà đầu tư hoặc giảm trừ nghĩa vụ 50% khi Chủ đầu tư khởi công dự án.
b) Hồ sơ hoàn trả tiền ký quỹ: văn bản đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ của chủ đầu tư, các tài liệu chứng minh việc triển khai thực hiện dự án và biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành.
Hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ được lập thành 04 bộ, trong đó có 01 bộ gốc và được nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận”.
3. Sửa đổi Điều 6 như sau:
“Điều 6. Trình tự thực hiện ký quỹ
1. Căn cứ vào nội dung đăng ký đầu tư hoặc nội dung dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo mức tiền ký quỹ đến các Chủ đầu tư.
2. Căn cứ mức ký quỹ mà Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo, Chủ đầu tư trực tiếp nộp tiền ký quỹ vào tài khoản của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận theo quy định tại mục 3 khoản 1 Điều 1 Quyết định này và sao nộp giấy chứng nhận ký quỹ gửi cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư dự án.
Trường hợp thực hiện ký quỹ thông qua hình thức bảo lãnh của ngân hàng, thì thực hiện theo quy định tại mục 4 khoản 1 Điều 1 Quyết định này và theo quy định của pháp luật có liên quan”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 278/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau:
1. Sửa đổi khoản 3 và bổ sung khoản 4 Điều 3 như sau:
“3. Tiền ký quỹ nộp vào tài khoản của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận do Sở Tài chính mở tại các ngân hàng thương mại trong tỉnh.
Chủ đầu tư tự quyết định lựa chọn ngân hàng thương mại theo quy định này để nộp tiền ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư.
4. Trường hợp được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép, Chủ đầu tư có thể thực hiện ký quỹ thông qua hình thức cung cấp chứng thư ngân hàng bảo lãnh số tiền ký quỹ thực hiện dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam. Mức ký quỹ và thời hạn ký quỹ theo quy định này và gửi bản gốc chứng thư bảo lãnh nộp tiền ký quỹ về Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Chứng thư bảo lãnh của ngân hàng là chứng thư không hủy ngang; ngoài các nội dung về số tiền bảo lãnh ký quỹ, thời hạn ký quỹ phù hợp với thời gian thực hiện dự án theo quy định; phải có nội dung ngân hàng phát hành thư bảo lãnh ký quỹ cam kết chuyển ngay số tiền bảo lãnh ký quỹ vào tài khoản do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận chỉ định khi nhận được văn bản yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, mà không cần bất kỳ điều kiện gì khác.
Chứng thư bảo lãnh ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án là một trong những nội dung trong hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư dự án”.
2. Bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau:
“3. Thủ tục hoàn trả tiền ký quỹ:
a) Sau khi Chủ đầu tư đã thực hiện đầy đủ các nội dung tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này (khoản 1 Điều 4 của Quy định được ban hành kèm theo Quyết định số 278/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận), Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành, địa phương liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn trả số tiền ký quỹ và lãi của số tiền ký quỹ cho nhà đầu tư theo quy định này.
Đối với trường hợp ký quỹ thông qua hình thức bảo lãnh của ngân hàng, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận có văn bản thông báo gửi ngân hàng nơi Chủ đầu tư thực hiện bảo lãnh ký quỹ về việc chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh cho nhà đầu tư hoặc giảm trừ nghĩa vụ 50% khi Chủ đầu tư khởi công dự án.
b) Hồ sơ hoàn trả tiền ký quỹ: văn bản đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ của chủ đầu tư, các tài liệu chứng minh việc triển khai thực hiện dự án và biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành.
Hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ được lập thành 04 bộ, trong đó có 01 bộ gốc và được nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận”.
3. Sửa đổi Điều 6 như sau:
“Điều 6. Trình tự thực hiện ký quỹ
1. Căn cứ vào nội dung đăng ký đầu tư hoặc nội dung dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo mức tiền ký quỹ đến các Chủ đầu tư.
2. Căn cứ mức ký quỹ mà Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo, Chủ đầu tư trực tiếp nộp tiền ký quỹ vào tài khoản của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận theo quy định tại mục 3 khoản 1 Điều 1 Quyết định này và sao nộp giấy chứng nhận ký quỹ gửi cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư dự án.
Trường hợp thực hiện ký quỹ thông qua hình thức bảo lãnh của ngân hàng, thì thực hiện theo quy định tại mục 4 khoản 1 Điều 1 Quyết định này và theo quy định của pháp luật có liên quan”.