Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1456/QĐ-UBND năm 2011 quy hoạch quản lý chất thải rắn An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2011", "sign_number": "1456/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2011", "sign_number": "1456/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2011", "sign_number": "1456/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2011", "sign_number": "1456/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2011", "sign_number": "1456/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1456/QĐ-UBND năm 2011 quy hoạch quản lý chất thải rắn An Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh An Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung cụ thể như sau:
...
6. Kế hoạch và nguồn lực thực hiện quy hoạch
6.1. Lộ trình thực hiện:
- Giai đoạn đến năm 2015:
+ Công tác trọng tâm là đào tạo, nâng cao năng lực quản lý, nâng cao nhận thức cộng đồng; Tăng cường công tác giáo dục nâng cao nhận thức cho cán bộ và nhân dân xung quanh việc xử lý CTR không khép kín trong địa giới hành chính; Thực hiện bước đầu việc phân loại CTR tại nguồn tại các đô thị lớn trong tỉnh, tại các khu CN, cụm CN, cơ sở sản xuất CN, các cơ sở y tế; Hoàn thiện hệ thống khung chính sách;
+ Tập trung đầu tư xây dựng giai đoạn 1 cho các khu xử lý CTR: xã Bình Hòa huyện Châu Thành, xã Phú Thạnh huyện Phú Tân, xã Mỹ Phú huyện Châu Phú, Kênh 10 thị xã Châu Đốc, xã Thoại Giang huyện Thoại Sơn, xã Lê Trì huyện Tri Tôn, Mỹ Luông huyện Chợ Mới
+ Xây dựng các KXL quy mô nhỏ cấp xã/cụm xã
+ Đẩy mạnh xã hội hóa công tác quản lý CTR; Nâng cao năng lực thu gom, vận chuyển CTR; Đầu tư xây dựng hệ thống quản lý CTR y tế.
- Giai đoạn 2016-2020: Nâng cao năng lực thu gom, vận chuyển CTR (dự án chuyển tiếp); Tiếp tục xây dựng các khu xử lý CTR tập trung cho các địa phương; Xã hội hóa công tác quản lý CTR (dự án chuyển tiếp); Thực hiện mức độ cao việc phân loại CTR tại nguồn; Hoàn thành việc xây dựng các khu xử lý trong toàn tỉnh.
6.2. Nguồn lực thực hiện:
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư là: 2500,77 tỷ đồng, trong đó giai đoạn đến năm 2015 là 1623,38 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020 là 877,39 tỷ đồng.
- Nguồn vốn dự kiến gồm: vốn ngân sách, vốn vay ODA và các tổ chức nước ngoài khác, vốn viện trợ không hoàn lại, vốn xã hội hóa của tư nhân và các nguồn vốn khác.

Content:
Kế hoạch và nguồn lực thực hiện quy hoạch
6.1. Lộ trình thực hiện:
- Giai đoạn đến năm 2015:
+ Công tác trọng tâm là đào tạo, nâng cao năng lực quản lý, nâng cao nhận thức cộng đồng; Tăng cường công tác giáo dục nâng cao nhận thức cho cán bộ và nhân dân xung quanh việc xử lý CTR không khép kín trong địa giới hành chính; Thực hiện bước đầu việc phân loại CTR tại nguồn tại các đô thị lớn trong tỉnh, tại các khu CN, cụm CN, cơ sở sản xuất CN, các cơ sở y tế; Hoàn thiện hệ thống khung chính sách;
+ Tập trung đầu tư xây dựng giai đoạn 1 cho các khu xử lý CTR: xã Bình Hòa huyện Châu Thành, xã Phú Thạnh huyện Phú Tân, xã Mỹ Phú huyện Châu Phú, Kênh 10 thị xã Châu Đốc, xã Thoại Giang huyện Thoại Sơn, xã Lê Trì huyện Tri Tôn, Mỹ Luông huyện Chợ Mới
+ Xây dựng các KXL quy mô nhỏ cấp xã/cụm xã
+ Đẩy mạnh xã hội hóa công tác quản lý CTR; Nâng cao năng lực thu gom, vận chuyển CTR; Đầu tư xây dựng hệ thống quản lý CTR y tế.
- Giai đoạn 2016-2020: Nâng cao năng lực thu gom, vận chuyển CTR (dự án chuyển tiếp); Tiếp tục xây dựng các khu xử lý CTR tập trung cho các địa phương; Xã hội hóa công tác quản lý CTR (dự án chuyển tiếp); Thực hiện mức độ cao việc phân loại CTR tại nguồn; Hoàn thành việc xây dựng các khu xử lý trong toàn tỉnh.
6.2. Nguồn lực thực hiện:
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư là: 2500,77 tỷ đồng, trong đó giai đoạn đến năm 2015 là 1623,38 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020 là 877,39 tỷ đồng.
- Nguồn vốn dự kiến gồm: vốn ngân sách, vốn vay ODA và các tổ chức nước ngoài khác, vốn viện trợ không hoàn lại, vốn xã hội hóa của tư nhân và các nguồn vốn khác.