Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 296/QĐ-UBND phê duyệt chương trình quan trắc môi trường Thanh Hóa 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/01/2016", "sign_number": "296/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/01/2016", "sign_number": "296/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/01/2016", "sign_number": "296/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/01/2016", "sign_number": "296/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/01/2016", "sign_number": "296/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 296/QĐ-UBND phê duyệt chương trình quan trắc môi trường Thanh Hóa 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Chương trình quan trắc môi trường tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020, bao gồm với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Nội dung chính của Chương trình
5.1. Điều tra khảo sát, thu thập thông tin, số liệu hiện trạng môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Phân tích, đánh giá số liệu, xác định điểm quan trắc và thu mẫu môi trường.
5.2. Quan trắc, thu mẫu môi trường
5.2.1. Vị trí quan trắc
a) Quan trắc, thu mẫu môi trường nước mặt lục địa: 47 vị trí, gồm:
- Hệ thống sông Hoạt 3 vị trí;
- Hệ thống sông Mã 23 vị trí, trong đó: sông Mã 8 vị trí, sông Lò 1 vị trí, sông Chu 6 vị trí, Sông Cầu Chày 3 vị trí; sông Bưởi 2 vị trí, sông Lèn 2 vị trí, sông Lạch Trường 1 vị trí;
- Hệ thống sông Yên 8 vị trí, trong đó: Sông Yên 2 vị trí, sông Nhơm 2 vị trí, sông Hoàng 2 vị trí, sông Lý 1 vị trí, sông Thị Long 1 vị trí;
- Sông Bạng 01 vị trí;
- Hệ thống sông đào 5 vị trí thuộc địa bàn thành phố Thanh Hóa (cầu Cốc, cầu treo Đông Hương, Kênh Bắc (đoạn chân núi Mật Sơn), cầu Bố, cầu Thắng Sơn).
- Hệ thống hồ 7 vị trí (hồ Yên Mỹ, huyện Nông Cống; hồ sông Mực, huyện Như Thanh; hồ Cánh Chim, thị xã Bỉm Sơn; hồ Đồng Chùa, huyện Tĩnh Gia và các hồ: Hồ Thành, Hồ Công an, Hồ Trường Thi, thành phố Thanh Hóa).
b) Quan trắc, thu mẫu môi trường nước dưới đất: 32 vị trí, gồm:
- Nước dưới đất gần Khu Kinh tế, các khu công nghiệp, làng nghề: 9 vị trí, gồm: Khu kinh tế Nghi Sơn; Khu công nghiệp Bỉm Sơn; Khu CN Vân Du- Thạch Thành; Khu CN Tây Bắc Ga; KCN Lễ Môn; Khu CN Lam Sơn; Cụm công nghiệp, tiểu thủ CN xã Quảng Cư; Làng nghề tơ tằm Thiệu Đô; Làng nghề đá Yên Lâm.
- Nước dưới đất khu vực khai thác khoáng sản 6 vị trí, gồm: Mỏ Chì Kẽm Tam Sơn; Mỏ quặng Cromit Mậu Lâm; Mỏ quặng Cromit Cổ Định; Mỏ Secpentin Tế Lợi; Mỏ sắt làng Sam; Mỏ Chì kẽm làng Vìn.
- Nước dưới đất khu vực ven biển 6 vị trí, tại các xã: Nga Thủy (Nga Sơn); Hoằng Tiến (Hoằng Hóa); Hòa Lộc (Hậu Lộc); Quảng Lưu (Quảng Xương); Hải Hòa (Tĩnh Gia) và phường Trường Sơn (thị xã Sầm Sơn).
- Nước dưới đất khu vực có nguy cơ ô nhiễm khác: 11 vị trí, gồm: Khu dân cư gần bãi chứa rác thị xã Bỉm Sơn; khu dân cư gần khu liên hợp xử lý rác thải Đông Nam (Đông Sơn); xã Định Tân (Yên Định); phường An Hoạch (TP. Thanh Hóa); thị trấn Thọ Xuân; xã Châu Lộc (Hậu Lộc); xã Hoằng Giang; khu dân cư tập trung xã Ngư Lộc (Hậu Lộc); khu dân cư tập trung xã Hải Thanh (Tĩnh Gia); làng Bèo (xã Vĩnh Long, Vĩnh Lộc); làng Thổ Vị (xã Tế Thắng, Nông Cống).
c) Môi trường nước biển: 10 vị trí, gồm:
- Nước biển ven bờ: 3 vị trí, gồm: khu vực ngoài cửa Lạch Càn; khu vực cảng nước sâu Nghi Sơn; khu vực trước Cảng dầu khí và Cảng xi măng Công Thanh.
- Nước biển ngoài khơi: 7 vị trí, gồm: Vùng đảo Hòn Nẹ; vùng biển Nga Sơn - Hậu Lộc; vùng biển Hoằng Hóa - Hậu Lộc; vùng biển Hoằng Hóa - Sầm Sơn; vùng biển Quảng Xương - Tĩnh Gia; khu vực phía Đông đảo Hòn Mê và khu vực quy hoạch bến cảng nhập dầu thô vùng biển đảo Hòn Mê.
d) Môi trường đất: 30 vị trí
- Đất có nguy cơ suy thoái: 12 vị trí, gồm:
Đất có nguy cơ suy thoái do ảnh hưởng khai thác khoáng sản: 6 vị trí, tại các xã: Cao Ngọc (Ngọc Lặc), Thanh Kỳ (Như Thanh), Tân Ninh (Triệu Sơn), Tế Lợi (Nông Cống), xã Tân Trường (Tĩnh Gia), xã Đông Hưng (Tp. Thanh Hóa).
Đất có nguy cơ suy thoái do ảnh hưởng của khai thác lâm sản tại các xã: Thành Kim (Thạch Thành), Điền Trung (Bá Thước), Trung Thượng (Quan Sơn), Quang Hiến (Lang Chánh); Hồi Xuân (Quan Hóa); Hóa Quỳ (Như Xuân).
- Đất vùng ven biển: 9 vị trí, gồm: 8 vị trí khu vực đất nông nghiệp tại các xã: Nga Mỹ (Nga Sơn), Phú Lộc, Minh Lộc (Hậu Lộc), Hoằng Hải (Hoằng Hóa), Quảng Lưu (Quảng Xương), Quảng Tiến (Sầm Sơn), Tùng Lâm, Hải Hòa (Tĩnh Gia) và 01 vị trí tại khu vực đất trồng cói Xã Nga Thái (Nga Sơn).
- Đất có nguy cơ ô nhiễm tổng hợp: 9 vị trí thuộc khu vực đất nông nghiệp tại các xã: Hà Lĩnh (Hà Trung), Đông Tiến (Đông Sơn), Thăng Long (Nông Cống), Hải Thượng (Tĩnh Gia), Dân Lực (Triệu Sơn), Xuân Thành (Thọ Xuân) và các phường: Quảng Hưng, Đông Hải, Quảng Thắng (Tp. Thanh Hóa).
e) Môi trường không khí, tiếng ồn: 50 vị trí, gồm:
- Môi trường không khí, tiếng ồn giao thông: 21 vị trí, trong đó: tại thị xã Bỉm Sơn 2 vị trí (ngã tư Bỉm Sơn, đường vào Nhà máy xi măng Bỉm Sơn); thị trấn Hà Trung 1 vị trí; thành phố Thanh Hóa 7 vị trí (ngã ba Tào Xuyên, ngã tư BigC, ngã tư Bưu điện Tỉnh, ngã ba Đình Hương, ngã tư Phú Sơn, Ngã Ba Voi, ngã ba Nhồi); huyện Tĩnh Gia 2 vị trí (thị trấn Tĩnh Gia, Ngã tư cầu Hổ); huyện Thiệu Hóa 01 vị trí (ngã ba Chè); thị xã Sầm Sơn 01 vị trí (ngã tư thị xã - phường Trường Sơn); huyện Triệu Sơn 2 vị trí (ngã tư Dân Lực, ngã tư Giắt); huyện Thọ Xuân 02 vị trí (ngã tư thị trấn, đoạn giao đường Hồ Chí Minh với Quốc lộ 47; ngã ba Mục Sơn); huyện Ngọc Lặc 01 vị trí (ngã tư TT. Ngọc Lặc); huyện Như Xuân 01 vị trí (ngã tư Bãi Trành); huyện Vĩnh Lộc 01 vị trí (ngã ba giao QL 217 và QL 45 tại xã Vĩnh Long);
- Không khí, tiếng ồn khu dân cư cạnh các nhà máy, khu công nghiệp làng nghề: 15 vị trí, gồm: khu dân cư cạnh các Nhà máy: xi măng Bỉm Sơn, đường Lam Sơn, đường Việt Đài, đường Nông Cống, khu liên hợp lọc Hóa dầu Nghi Sơn (phía Tây Nam và Đông Nam khu liên hợp), Khu liên hợp xử lý rác thải Đông Nam, khu vực Nhà máy xi măng Nghi Sơn - Nhiệt điện Nghi Sơn; KCN Bỉm Sơn, KCN Tây Bắc Ga, KCN Hoàng Long và phía tây, phía đông KCN Lễ Môn; làng nghề Đông Hưng, làng nghề đá Yên Lâm.
- Không khí tiếng ồn khu dân cư tập trung: 14 vị trí, gồm: Thị trấn Kim Tân, thị trấn Bút Sơn, thị trấn Ngọc Lặc, thị trấn Quán Lào, thị trấn Tĩnh Gia, thị trấn Hậu Lộc, thị trấn Thọ Xuân, thị trấn Quảng Xương; khu tái định cư Trúc Lâm (Tĩnh Gia); bệnh viện Đa khoa tỉnh, bệnh viện Lao, bệnh viện đa khoa Hợp Lực, trường ĐH Hồng Đức cơ sở 1 (TP. Thanh Hóa) và khu dân cư phường Bắc Sơn, thị xã Sầm Sơn.
g) Đa dạng sinh học
- Hệ sinh thái rừng: 5 vị trí, gồm: Rừng ngập mặn Nga Tân, Khu Bảo tồn Pù Hu, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, Khu bảo tồn Xuân Liên, Vuờn quốc gia Bến En.
- Quan trắc hệ sinh thái thủy vực, 20 vị trí, gồm: Ngã Ba Giàng, Cầu Đò Lèn, Gũ (Trạm thủy văn Cự Thôn), Cầu Báo Văn, Cảng Lễ Môn, Cầu Cảnh, Cầu Đò Trạp, Cầu Đò Dừa, Ngã Ba Tuần, Ngã ba sông Cung, Lạch Càn, Lạch Sung, Lạch Trường, Lạch Hới, Lạch Ghép, Lạch Bạng, Hồ Yên Mỹ, Hồ Sông Mực, Hồ Đồng Chùa, Hồ Cánh Chim.
5.2.2. Chỉ tiêu quan trắc:
a). Chỉ tiêu quan trắc môi trường nước
- Nước mặt lục địa:
+ Tại các vị trí: Lạch Càn, Lạch Trường, Lạch Ghép, Lạch Sung, Lạch Bạng, Kênh Bắc, Cửa Hới, Ngã Ba Bông, cầu Hạnh Phúc, cầu Thiệu Hóa, Cầu Cừ: 38 chỉ tiêu, gồm 5 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 33 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm.
+ Tại các vị trí: Ngã Ba Giàng, Gũ (trạm thủy văn Cự Thôn), Ngã ba Tuần, cầu Cảnh: 34 chỉ tiêu, gồm 5 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 29 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm.
+ Tại các vị trí: Cầu Bản Lát, cầu Kiểu, thượng nguồn đập Bái Thượng, cầu Mục Sơn, cầu Sỉ, cầu sông Ngang, cầu Công, cầu Chuối, cầu Cổ Định, cầu Quan, cầu Thiều cầu Sông Lý, cầu Cốc, cầu treo Đông Hương, cầu Bố, cầu Thắng Sơn: 30 chỉ tiêu, gồm 5 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 25 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm.
+ Tại các vị trí: cầu Báo Văn, cảng Lễ Môn, cầu Đò Lèn, Ngã ba Cung, cầu Đò Trạp, cầu Đò Dừa: 26 chỉ tiêu, gồm 5 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 21 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm.
+ Tại các vị trí: Cầu Na Sài, cầu La Hán, Cửa Hà, cầu Trung Thượng, cầu Quang Hiến, thượng nguồn Cửa Đạt, cầu Làng Ngòn, cầu Bãi Lai: 23 chỉ tiêu, gồm 5 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 18 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm.
+ Tại các hồ: Hồ Yên Mỹ, hồ sông Mực, hồ Cánh Chim, hồ Thành, hồ Công An, hồ Trường Thi, hồ Đồng Chùa: 27 chỉ tiêu, gồm 5 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 22 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm.
- Nước dưới đất:
+ Khu vực gần khu kinh tế, các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề: 26 chỉ tiêu, gồm 2 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 24 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm.
+ Khu vực khai thác khoáng sản: 22 chỉ tiêu, gồm 2 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 20 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm.
+ Khu vực ven biển: 23 chỉ tiêu, gồm 2 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 21 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm.
+ Khu vực có nguy cơ ô nhiễm khác: 24 chỉ tiêu, gồm 2 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 22 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm.
- Nước biển ven bờ:
+ Tại các vị trí: Khu vực bãi tắm Hải Tiến, bãi tắm Sầm Sơn, bãi tắm Hải Hòa, khu vực trước Cảng dầu khí và Cảng xi măng Công Thanh: 23 chỉ tiêu, gồm 3 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 20 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm
+ Tại các vị trí: Khu vực ngoài cửa Lạch Hới, Lạch Ghép, Lạch Bạng, Lạch Càn, Lạch Sung, Lạch Trường: 37 chỉ tiêu, gồm 3 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 34 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm
+ Cảng nước sâu Nghi Sơn: 29 chỉ tiêu, gồm 3 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 26 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm
- Nước biển ngoài khơi: 10 chỉ tiêu, gồm 1 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 9 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm.
b) Chỉ tiêu quan trắc môi trường đất
- Đất có nguy cơ suy thoái:
+ Đất có nguy cơ suy thoái do hoạt động khai thác khoáng sản: Các vị trí tại xã Cao Ngọc, xã Thanh Kỳ, xã Tân Trường: 10 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm. Các vị trí còn lại 20 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm.
+ Đất có nguy cơ suy thoái do khai thác lâm nghiệp: vị trí tại xã Hóa Quỳ, quan trắc 20 chỉ tiêu. Các vị trí còn lại quan trắc 10 chỉ tiêu.
- Đất ven biển: Các vị trí tại xã Phú Lộc (Hậu Lộc), Hải Hòa (Tĩnh Gia) quan trắc 14 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm. Các vị trí còn lại quan trắc 24 chỉ tiêu.
- Đất có nguy cơ ô nhiễm tổng hợp: Các vị trí tại xã Hà Lĩnh (Hà Trung), Xuân Thành (Thọ Xuân), Dân Lực (Triệu Sơn), Đông Tiến (Đông Sơn): quan trắc 24 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm. Các vị trí còn lại quan trắc 14 chỉ tiêu.
c) Chỉ tiêu quan trắc môi trường không khí, tiếng ồn
- Môi trường không khí - tiếng ồn giao thông: 10 chỉ tiêu, gồm 3 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 7 chỉ tiêu phân tích hiện trường.
- Môi trường không khí - tiếng ồn cạnh nhà máy, khu công nghiệp, làng nghề: 11 chỉ tiêu, gồm: 3 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 8 chỉ tiêu phân tích hiện trường.
- Môi trường không khí - tiếng ồn khu dân cư tập trung: 11 chỉ tiêu, gồm: 3 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 8 chỉ tiêu phân tích hiện trường.
d) Chỉ tiêu quan trắc đa dạng sinh học
- Hệ sinh thái thủy vực:
+ Cây thân gỗ: 5 chỉ tiêu (thành phần loài, chiều cao, độ rộng tán, độ hẹp tán, chiều cao vút ngọn).
+ Thực vật ngoại tầng: 3 chỉ tiêu: thành phần, số lượng, kích thước.
+ Đối với cây tái sinh: 5 chỉ tiêu: Thành phần loài, chiều cao, số lượng, sinh trưởng, nguồn gốc;
+ Đối với tầng cây bụi, thảm thực vật: 3 chỉ tiêu: Thành phần loài, độ che phủ, số bụi cây.
5.2.3. Tần suất quan trắc
- Nước mặt lục địa: 6 lần/năm (vào các tháng 1, 3, 5, 7, 9, 11).
- Nước biển ven bờ: 4 lần/năm (vào các tháng 1, 3, 6, 10).
- Nước biển ngoài khơi: 2 lần/năm (từ tháng 3 - 6 và tháng 9 - 10).
- Nước dưới đất: 2 lần/năm (tháng 1, tháng 7).
- Môi trường đất: 2 lần/năm (tháng 3, tháng 9).
- Không khí-tiếng ồn: 6 lần/năm (vào các tháng 1, 3, 5, 7, 9, 11).
- Đa dạng sinh học:
+ Hệ sinh thái thủy vực: 2 lần/năm (tháng 3 - 6 và tháng 9 - 12).
+ Hệ sinh thái rừng: 2 lần/5 năm.
5.3. Phân tích, đánh giá số liệu quan trắc.
- Lập báo cáo định kỳ sau mỗi đợt quan trắc (khi kết thúc đợt quan trắc);
- Báo cáo năm (định kỳ hàng năm);
- Báo cáo tổng kết giai đoạn (định kỳ 05 năm);

Content:
Nội dung chính của Chương trình
5.1. Điều tra khảo sát, thu thập thông tin, số liệu hiện trạng môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Phân tích, đánh giá số liệu, xác định điểm quan trắc và thu mẫu môi trường.
5.2. Quan trắc, thu mẫu môi trường
5.2.1. Vị trí quan trắc
a) Quan trắc, thu mẫu môi trường nước mặt lục địa: 47 vị trí, gồm:
- Hệ thống sông Hoạt 3 vị trí;
- Hệ thống sông Mã 23 vị trí, trong đó: sông Mã 8 vị trí, sông Lò 1 vị trí, sông Chu 6 vị trí, Sông Cầu Chày 3 vị trí; sông Bưởi 2 vị trí, sông Lèn 2 vị trí, sông Lạch Trường 1 vị trí;
- Hệ thống sông Yên 8 vị trí, trong đó: Sông Yên 2 vị trí, sông Nhơm 2 vị trí, sông Hoàng 2 vị trí, sông Lý 1 vị trí, sông Thị Long 1 vị trí;
- Sông Bạng 01 vị trí;
- Hệ thống sông đào 5 vị trí thuộc địa bàn thành phố Thanh Hóa (cầu Cốc, cầu treo Đông Hương, Kênh Bắc (đoạn chân núi Mật Sơn), cầu Bố, cầu Thắng Sơn).
- Hệ thống hồ 7 vị trí (hồ Yên Mỹ, huyện Nông Cống; hồ sông Mực, huyện Như Thanh; hồ Cánh Chim, thị xã Bỉm Sơn; hồ Đồng Chùa, huyện Tĩnh Gia và các hồ: Hồ Thành, Hồ Công an, Hồ Trường Thi, thành phố Thanh Hóa).
b) Quan trắc, thu mẫu môi trường nước dưới đất: 32 vị trí, gồm:
- Nước dưới đất gần Khu Kinh tế, các khu công nghiệp, làng nghề: 9 vị trí, gồm: Khu kinh tế Nghi Sơn; Khu công nghiệp Bỉm Sơn; Khu CN Vân Du- Thạch Thành; Khu CN Tây Bắc Ga; KCN Lễ Môn; Khu CN Lam Sơn; Cụm công nghiệp, tiểu thủ CN xã Quảng Cư; Làng nghề tơ tằm Thiệu Đô; Làng nghề đá Yên Lâm.
- Nước dưới đất khu vực khai thác khoáng sản 6 vị trí, gồm: Mỏ Chì Kẽm Tam Sơn; Mỏ quặng Cromit Mậu Lâm; Mỏ quặng Cromit Cổ Định; Mỏ Secpentin Tế Lợi; Mỏ sắt làng Sam; Mỏ Chì kẽm làng Vìn.
- Nước dưới đất khu vực ven biển 6 vị trí, tại các xã: Nga Thủy (Nga Sơn); Hoằng Tiến (Hoằng Hóa); Hòa Lộc (Hậu Lộc); Quảng Lưu (Quảng Xương); Hải Hòa (Tĩnh Gia) và phường Trường Sơn (thị xã Sầm Sơn).
- Nước dưới đất khu vực có nguy cơ ô nhiễm khác: 11 vị trí, gồm: Khu dân cư gần bãi chứa rác thị xã Bỉm Sơn; khu dân cư gần khu liên hợp xử lý rác thải Đông Nam (Đông Sơn); xã Định Tân (Yên Định); phường An Hoạch (TP. Thanh Hóa); thị trấn Thọ Xuân; xã Châu Lộc (Hậu Lộc); xã Hoằng Giang; khu dân cư tập trung xã Ngư Lộc (Hậu Lộc); khu dân cư tập trung xã Hải Thanh (Tĩnh Gia); làng Bèo (xã Vĩnh Long, Vĩnh Lộc); làng Thổ Vị (xã Tế Thắng, Nông Cống).
c) Môi trường nước biển: 10 vị trí, gồm:
- Nước biển ven bờ: 3 vị trí, gồm: khu vực ngoài cửa Lạch Càn; khu vực cảng nước sâu Nghi Sơn; khu vực trước Cảng dầu khí và Cảng xi măng Công Thanh.
- Nước biển ngoài khơi: 7 vị trí, gồm: Vùng đảo Hòn Nẹ; vùng biển Nga Sơn - Hậu Lộc; vùng biển Hoằng Hóa - Hậu Lộc; vùng biển Hoằng Hóa - Sầm Sơn; vùng biển Quảng Xương - Tĩnh Gia; khu vực phía Đông đảo Hòn Mê và khu vực quy hoạch bến cảng nhập dầu thô vùng biển đảo Hòn Mê.
d) Môi trường đất: 30 vị trí
- Đất có nguy cơ suy thoái: 12 vị trí, gồm:
Đất có nguy cơ suy thoái do ảnh hưởng khai thác khoáng sản: 6 vị trí, tại các xã: Cao Ngọc (Ngọc Lặc), Thanh Kỳ (Như Thanh), Tân Ninh (Triệu Sơn), Tế Lợi (Nông Cống), xã Tân Trường (Tĩnh Gia), xã Đông Hưng (Tp. Thanh Hóa).
Đất có nguy cơ suy thoái do ảnh hưởng của khai thác lâm sản tại các xã: Thành Kim (Thạch Thành), Điền Trung (Bá Thước), Trung Thượng (Quan Sơn), Quang Hiến (Lang Chánh); Hồi Xuân (Quan Hóa); Hóa Quỳ (Như Xuân).
- Đất vùng ven biển: 9 vị trí, gồm: 8 vị trí khu vực đất nông nghiệp tại các xã: Nga Mỹ (Nga Sơn), Phú Lộc, Minh Lộc (Hậu Lộc), Hoằng Hải (Hoằng Hóa), Quảng Lưu (Quảng Xương), Quảng Tiến (Sầm Sơn), Tùng Lâm, Hải Hòa (Tĩnh Gia) và 01 vị trí tại khu vực đất trồng cói Xã Nga Thái (Nga Sơn).
- Đất có nguy cơ ô nhiễm tổng hợp: 9 vị trí thuộc khu vực đất nông nghiệp tại các xã: Hà Lĩnh (Hà Trung), Đông Tiến (Đông Sơn), Thăng Long (Nông Cống), Hải Thượng (Tĩnh Gia), Dân Lực (Triệu Sơn), Xuân Thành (Thọ Xuân) và các phường: Quảng Hưng, Đông Hải, Quảng Thắng (Tp. Thanh Hóa).
e) Môi trường không khí, tiếng ồn: 50 vị trí, gồm:
- Môi trường không khí, tiếng ồn giao thông: 21 vị trí, trong đó: tại thị xã Bỉm Sơn 2 vị trí (ngã tư Bỉm Sơn, đường vào Nhà máy xi măng Bỉm Sơn); thị trấn Hà Trung 1 vị trí; thành phố Thanh Hóa 7 vị trí (ngã ba Tào Xuyên, ngã tư BigC, ngã tư Bưu điện Tỉnh, ngã ba Đình Hương, ngã tư Phú Sơn, Ngã Ba Voi, ngã ba Nhồi); huyện Tĩnh Gia 2 vị trí (thị trấn Tĩnh Gia, Ngã tư cầu Hổ); huyện Thiệu Hóa 01 vị trí (ngã ba Chè); thị xã Sầm Sơn 01 vị trí (ngã tư thị xã - phường Trường Sơn); huyện Triệu Sơn 2 vị trí (ngã tư Dân Lực, ngã tư Giắt); huyện Thọ Xuân 02 vị trí (ngã tư thị trấn, đoạn giao đường Hồ Chí Minh với Quốc lộ 47; ngã ba Mục Sơn); huyện Ngọc Lặc 01 vị trí (ngã tư TT. Ngọc Lặc); huyện Như Xuân 01 vị trí (ngã tư Bãi Trành); huyện Vĩnh Lộc 01 vị trí (ngã ba giao QL 217 và QL 45 tại xã Vĩnh Long);
- Không khí, tiếng ồn khu dân cư cạnh các nhà máy, khu công nghiệp làng nghề: 15 vị trí, gồm: khu dân cư cạnh các Nhà máy: xi măng Bỉm Sơn, đường Lam Sơn, đường Việt Đài, đường Nông Cống, khu liên hợp lọc Hóa dầu Nghi Sơn (phía Tây Nam và Đông Nam khu liên hợp), Khu liên hợp xử lý rác thải Đông Nam, khu vực Nhà máy xi măng Nghi Sơn - Nhiệt điện Nghi Sơn; KCN Bỉm Sơn, KCN Tây Bắc Ga, KCN Hoàng Long và phía tây, phía đông KCN Lễ Môn; làng nghề Đông Hưng, làng nghề đá Yên Lâm.
- Không khí tiếng ồn khu dân cư tập trung: 14 vị trí, gồm: Thị trấn Kim Tân, thị trấn Bút Sơn, thị trấn Ngọc Lặc, thị trấn Quán Lào, thị trấn Tĩnh Gia, thị trấn Hậu Lộc, thị trấn Thọ Xuân, thị trấn Quảng Xương; khu tái định cư Trúc Lâm (Tĩnh Gia); bệnh viện Đa khoa tỉnh, bệnh viện Lao, bệnh viện đa khoa Hợp Lực, trường ĐH Hồng Đức cơ sở 1 (TP. Thanh Hóa) và khu dân cư phường Bắc Sơn, thị xã Sầm Sơn.
g) Đa dạng sinh học
- Hệ sinh thái rừng: 5 vị trí, gồm: Rừng ngập mặn Nga Tân, Khu Bảo tồn Pù Hu, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, Khu bảo tồn Xuân Liên, Vuờn quốc gia Bến En.
- Quan trắc hệ sinh thái thủy vực, 20 vị trí, gồm: Ngã Ba Giàng, Cầu Đò Lèn, Gũ (Trạm thủy văn Cự Thôn), Cầu Báo Văn, Cảng Lễ Môn, Cầu Cảnh, Cầu Đò Trạp, Cầu Đò Dừa, Ngã Ba Tuần, Ngã ba sông Cung, Lạch Càn, Lạch Sung, Lạch Trường, Lạch Hới, Lạch Ghép, Lạch Bạng, Hồ Yên Mỹ, Hồ Sông Mực, Hồ Đồng Chùa, Hồ Cánh Chim.
5.2.2. Chỉ tiêu quan trắc:
a). Chỉ tiêu quan trắc môi trường nước
- Nước mặt lục địa:
+ Tại các vị trí: Lạch Càn, Lạch Trường, Lạch Ghép, Lạch Sung, Lạch Bạng, Kênh Bắc, Cửa Hới, Ngã Ba Bông, cầu Hạnh Phúc, cầu Thiệu Hóa, Cầu Cừ: 38 chỉ tiêu, gồm 5 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 33 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm.
+ Tại các vị trí: Ngã Ba Giàng, Gũ (trạm thủy văn Cự Thôn), Ngã ba Tuần, cầu Cảnh: 34 chỉ tiêu, gồm 5 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 29 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm.
+ Tại các vị trí: Cầu Bản Lát, cầu Kiểu, thượng nguồn đập Bái Thượng, cầu Mục Sơn, cầu Sỉ, cầu sông Ngang, cầu Công, cầu Chuối, cầu Cổ Định, cầu Quan, cầu Thiều cầu Sông Lý, cầu Cốc, cầu treo Đông Hương, cầu Bố, cầu Thắng Sơn: 30 chỉ tiêu, gồm 5 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 25 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm.
+ Tại các vị trí: cầu Báo Văn, cảng Lễ Môn, cầu Đò Lèn, Ngã ba Cung, cầu Đò Trạp, cầu Đò Dừa: 26 chỉ tiêu, gồm 5 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 21 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm.
+ Tại các vị trí: Cầu Na Sài, cầu La Hán, Cửa Hà, cầu Trung Thượng, cầu Quang Hiến, thượng nguồn Cửa Đạt, cầu Làng Ngòn, cầu Bãi Lai: 23 chỉ tiêu, gồm 5 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 18 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm.
+ Tại các hồ: Hồ Yên Mỹ, hồ sông Mực, hồ Cánh Chim, hồ Thành, hồ Công An, hồ Trường Thi, hồ Đồng Chùa: 27 chỉ tiêu, gồm 5 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 22 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm.
- Nước dưới đất:
+ Khu vực gần khu kinh tế, các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề: 26 chỉ tiêu, gồm 2 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 24 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm.
+ Khu vực khai thác khoáng sản: 22 chỉ tiêu, gồm 2 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 20 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm.
+ Khu vực ven biển: 23 chỉ tiêu, gồm 2 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 21 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm.
+ Khu vực có nguy cơ ô nhiễm khác: 24 chỉ tiêu, gồm 2 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 22 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm.
- Nước biển ven bờ:
+ Tại các vị trí: Khu vực bãi tắm Hải Tiến, bãi tắm Sầm Sơn, bãi tắm Hải Hòa, khu vực trước Cảng dầu khí và Cảng xi măng Công Thanh: 23 chỉ tiêu, gồm 3 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 20 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm
+ Tại các vị trí: Khu vực ngoài cửa Lạch Hới, Lạch Ghép, Lạch Bạng, Lạch Càn, Lạch Sung, Lạch Trường: 37 chỉ tiêu, gồm 3 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 34 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm
+ Cảng nước sâu Nghi Sơn: 29 chỉ tiêu, gồm 3 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 26 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm
- Nước biển ngoài khơi: 10 chỉ tiêu, gồm 1 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 9 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm.
b) Chỉ tiêu quan trắc môi trường đất
- Đất có nguy cơ suy thoái:
+ Đất có nguy cơ suy thoái do hoạt động khai thác khoáng sản: Các vị trí tại xã Cao Ngọc, xã Thanh Kỳ, xã Tân Trường: 10 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm. Các vị trí còn lại 20 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm.
+ Đất có nguy cơ suy thoái do khai thác lâm nghiệp: vị trí tại xã Hóa Quỳ, quan trắc 20 chỉ tiêu. Các vị trí còn lại quan trắc 10 chỉ tiêu.
- Đất ven biển: Các vị trí tại xã Phú Lộc (Hậu Lộc), Hải Hòa (Tĩnh Gia) quan trắc 14 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm. Các vị trí còn lại quan trắc 24 chỉ tiêu.
- Đất có nguy cơ ô nhiễm tổng hợp: Các vị trí tại xã Hà Lĩnh (Hà Trung), Xuân Thành (Thọ Xuân), Dân Lực (Triệu Sơn), Đông Tiến (Đông Sơn): quan trắc 24 chỉ tiêu phân tích phòng thí nghiệm. Các vị trí còn lại quan trắc 14 chỉ tiêu.
c) Chỉ tiêu quan trắc môi trường không khí, tiếng ồn
- Môi trường không khí - tiếng ồn giao thông: 10 chỉ tiêu, gồm 3 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 7 chỉ tiêu phân tích hiện trường.
- Môi trường không khí - tiếng ồn cạnh nhà máy, khu công nghiệp, làng nghề: 11 chỉ tiêu, gồm: 3 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 8 chỉ tiêu phân tích hiện trường.
- Môi trường không khí - tiếng ồn khu dân cư tập trung: 11 chỉ tiêu, gồm: 3 chỉ tiêu quan trắc hiện trường và 8 chỉ tiêu phân tích hiện trường.
d) Chỉ tiêu quan trắc đa dạng sinh học
- Hệ sinh thái thủy vực:
+ Cây thân gỗ: 5 chỉ tiêu (thành phần loài, chiều cao, độ rộng tán, độ hẹp tán, chiều cao vút ngọn).
+ Thực vật ngoại tầng: 3 chỉ tiêu: thành phần, số lượng, kích thước.
+ Đối với cây tái sinh: 5 chỉ tiêu: Thành phần loài, chiều cao, số lượng, sinh trưởng, nguồn gốc;
+ Đối với tầng cây bụi, thảm thực vật: 3 chỉ tiêu: Thành phần loài, độ che phủ, số bụi cây.
5.2.3. Tần suất quan trắc
- Nước mặt lục địa: 6 lần/năm (vào các tháng 1, 3, 5, 7, 9, 11).
- Nước biển ven bờ: 4 lần/năm (vào các tháng 1, 3, 6, 10).
- Nước biển ngoài khơi: 2 lần/năm (từ tháng 3 - 6 và tháng 9 - 10).
- Nước dưới đất: 2 lần/năm (tháng 1, tháng 7).
- Môi trường đất: 2 lần/năm (tháng 3, tháng 9).
- Không khí-tiếng ồn: 6 lần/năm (vào các tháng 1, 3, 5, 7, 9, 11).
- Đa dạng sinh học:
+ Hệ sinh thái thủy vực: 2 lần/năm (tháng 3 - 6 và tháng 9 - 12).
+ Hệ sinh thái rừng: 2 lần/5 năm.
5.3. Phân tích, đánh giá số liệu quan trắc.
- Lập báo cáo định kỳ sau mỗi đợt quan trắc (khi kết thúc đợt quan trắc);
- Báo cáo năm (định kỳ hàng năm);
- Báo cáo tổng kết giai đoạn (định kỳ 05 năm);