Document: Điểm c Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1414/QĐ-UBND năm 2007 thu nộp quản lý sử dụng phí dự thi Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "1414/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "1414/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "1414/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "1414/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "1414/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1414/QĐ-UBND năm 2007 thu nộp quản lý sử dụng phí dự thi Thừa Thiên Huế

Điều 1. Nay quy định tạm thời về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển các lớp đầu cấp trên địa bàn toàn tỉnh như sau:
1. Đối tượng thu, nộp phí tuyển sinh:
Các học sinh khi tham gia dự thi hoặc dự tuyển vào các lớp 6 (Trung học cơ
sở) và lớp 10 (Trung học phổ thông và các trường chuyên) của các cơ sở giáo dục
công lập hoặc các trung tâm giáo dục thường xuyên và bổ túc văn hoá hưởng kinh phí
từ ngân sách nhà nước (gọi chung là các trường trung học công lập) phải nộp phí dự thi, dự tuyển theo qui định dưới đây:

STT

Loại phí

Mức thu

Học sinh thi vào các trường huyện miền núi

Học sinh thi vào các trường huyện đồng bằng

Học sinh thi vào các trường thành phố Huế

A

Phí dự tuyển

1

Dự tuyển vào lớp 6

5.000

6.000

8.000

2

Dự tuyển vào lớp 10

5.000

6.000

8.000

B

Phí dự thi

1

Thi tuyển vào lớp 6, lớp 10 trung học phổ thông

55.000

60.000

65.000

2

Môn chuyên vào lớp chuyên

40.000

3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển:
...
c) Tiền thu phí dự thi, dự tuyển được để lại 100% để chi phí cho công tác tuyển sinh và được quản lý sử dụng như sau:
- Đối với phí dự tuyển vào lớp 6 và lớp 10:
+ Các trường có tổ chức xét tuyển được để lại 70% số phí thực thu để chi phí trực tiếp cho việc tổ chức xét tuyển, gồm:
Chi phí tiếp nhận hồ sơ;
Chi phí nhập dữ liệu;
Chi phí cho hội đồng xét tuyển;
Chi mua văn phòng phẩm, biên lai thu phí, chi phí điện thoại, điện thắp sáng, nước sinh hoạt…;
Chi photocopy, in ấn tài liệu, biểu mẫu…;
Khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích, hoặc đóng góp nhiều công sức trong công tác xét tuyển;
Các chi phí trực tiếp khác;
+ Nộp 30 % số phí thực thu cho Phòng Giáo dục (đối với các trường do phòng Giáo dục và Đào tạo quản lý) hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với các trường do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý) để chi phí trực tiếp cho công tác xét tuyển như:
Chi phí xử lý thông tin, dữ liệu;
Chi phí in ấn, cấp giấy thông báo hoặc giấy chứng nhận trúng tuyển;
Hội nghị chuyên đề về công tác xét tuyển, hội nghị tổng kết công tác xét tuyển; Chi văn phòng phẩm, điện thoại, điện thắp sáng, nước sinh hoạt…;
Chi photocopy, in ấn tài liệu, biểu mẫu…; Các chi phí trực tiếp khác.
- Đối với phí dự thi vào lớp 6, lớp 10 (Trung học phổ thông và các trường chuyên):
+ Các trường có tổ chức thi tuyển được để lại 2.500 đ/1 hồ sơ để chi phí: Chi phí tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ;
Nhập dữ liệu;
Trả hồ sơ (nếu không trúng tuyển);
+ Nộp số phí thực thu còn lại cho Phòng Giáo dục và Đào tạo (đối với các trường do phòng Giáo dục và Đào tạo quản lý) hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với các trường do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý) để chi phí trực tiếp cho công tác thi tuyển như:
Chi phí nhập dữ liệu tổng hợp và xử lý thông tin dữ liệu;
Chi phí ra đề thi và làm đề thi;
Chi photocopy, in ấn tài liệu, biểu mẫu, đề thi, giấy thi…;
Chi phí cho Hội đồng coi thi, hội đồng chấm thi;
Chi phí in và cấp giấy thông báo hoặc giấy chứng nhận trúng tuyển cho thí sinh;
Chi văn phòng phẩm, điện thoại, điện thắp sáng, nước sinh hoạt cho hội đồng coi thi, chấm thi, làm đề…;
Chi khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích, hoặc đóng góp nhiều công sức cho công tác xét tuyển;
Chi cho công tác quản lý, chi khác;
Việc sử dụng phí dự thi để chi chi phí cho công tác tuyển sinh phải đúng định mức, đúng chế độ và quyết toán theo quy định hiện hành của nhà nước. Kết thúc mùa tuyển sinh, kinh phí dự thi, dự tuyển còn thừa không sử dụng hết được để lại để tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho kỳ tuyển sinh năm sau.
- Đối với các trường thực hiện vừa thi tuyển, vừa xét tuyển vào lớp 6, lớp 10: Áp dụng thu phí dự thi, đồng thời thu bổ sung 50% phí dự tuyển theo quy định ở mức thu phí nói trên và sử dụng phí theo đúng quy định mục 3.3 a và 3.3 b của Điều 1.

Content:
Tiền thu phí dự thi, dự tuyển được để lại 100% để chi phí cho công tác tuyển sinh và được quản lý sử dụng như sau:
- Đối với phí dự tuyển vào lớp 6 và lớp 10:
+ Các trường có tổ chức xét tuyển được để lại 70% số phí thực thu để chi phí trực tiếp cho việc tổ chức xét tuyển, gồm:
Chi phí tiếp nhận hồ sơ;
Chi phí nhập dữ liệu;
Chi phí cho hội đồng xét tuyển;
Chi mua văn phòng phẩm, biên lai thu phí, chi phí điện thoại, điện thắp sáng, nước sinh hoạt…;
Chi photocopy, in ấn tài liệu, biểu mẫu…;
Khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích, hoặc đóng góp nhiều công sức trong công tác xét tuyển;
Các chi phí trực tiếp khác;
+ Nộp 30 % số phí thực thu cho Phòng Giáo dục (đối với các trường do phòng Giáo dục và Đào tạo quản lý) hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với các trường do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý) để chi phí trực tiếp cho công tác xét tuyển như:
Chi phí xử lý thông tin, dữ liệu;
Chi phí in ấn, cấp giấy thông báo hoặc giấy chứng nhận trúng tuyển;
Hội nghị chuyên đề về công tác xét tuyển, hội nghị tổng kết công tác xét tuyển; Chi văn phòng phẩm, điện thoại, điện thắp sáng, nước sinh hoạt…;
Chi photocopy, in ấn tài liệu, biểu mẫu…; Các chi phí trực tiếp khác.
- Đối với phí dự thi vào lớp 6, lớp 10 (Trung học phổ thông và các trường chuyên):
+ Các trường có tổ chức thi tuyển được để lại 2.500 đ/1 hồ sơ để chi phí: Chi phí tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ;
Nhập dữ liệu;
Trả hồ sơ (nếu không trúng tuyển);
+ Nộp số phí thực thu còn lại cho Phòng Giáo dục và Đào tạo (đối với các trường do phòng Giáo dục và Đào tạo quản lý) hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với các trường do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý) để chi phí trực tiếp cho công tác thi tuyển như:
Chi phí nhập dữ liệu tổng hợp và xử lý thông tin dữ liệu;
Chi phí ra đề thi và làm đề thi;
Chi photocopy, in ấn tài liệu, biểu mẫu, đề thi, giấy thi…;
Chi phí cho Hội đồng coi thi, hội đồng chấm thi;
Chi phí in và cấp giấy thông báo hoặc giấy chứng nhận trúng tuyển cho thí sinh;
Chi văn phòng phẩm, điện thoại, điện thắp sáng, nước sinh hoạt cho hội đồng coi thi, chấm thi, làm đề…;
Chi khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích, hoặc đóng góp nhiều công sức cho công tác xét tuyển;
Chi cho công tác quản lý, chi khác;
Việc sử dụng phí dự thi để chi chi phí cho công tác tuyển sinh phải đúng định mức, đúng chế độ và quyết toán theo quy định hiện hành của nhà nước. Kết thúc mùa tuyển sinh, kinh phí dự thi, dự tuyển còn thừa không sử dụng hết được để lại để tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho kỳ tuyển sinh năm sau.
- Đối với các trường thực hiện vừa thi tuyển, vừa xét tuyển vào lớp 6, lớp 10: Áp dụng thu phí dự thi, đồng thời thu bổ sung 50% phí dự tuyển theo quy định ở mức thu phí nói trên và sử dụng phí theo đúng quy định mục 3.3 a và 3.3 b của Điều 1.