Document: Khoản 13 Điều 1 Quyết định 1605/QĐ-BGTVT 2022 đầu tư Dự án thành phần 2 xây dựng cao tốc Biên Hoà Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/12/2022", "sign_number": "1605/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/12/2022", "sign_number": "1605/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/12/2022", "sign_number": "1605/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/12/2022", "sign_number": "1605/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/12/2022", "sign_number": "1605/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 13 Điều 1 Quyết định 1605/QĐ-BGTVT 2022 đầu tư Dự án thành phần 2 xây dựng cao tốc Biên Hoà Vũng Tàu

Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư Dự án thành phần 2 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Biên Hoà - Vũng Tàu giai đoạn 1 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
13. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- Giải phóng mặt bằng cho quy mô giai đoạn hoàn chỉnh (6-8 làn xe tùy từng đoạn) theo Nghị quyết số 59/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1.
- Phạm vi được xác định theo Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 và Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Tổng diện tích thu hồi đất khoảng 179ha.
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (đã bao gồm dự phòng): 2.179,252 tỷ đồng, trong đó phần thuộc dự án (từ khoảng Km16+000 - Km16+520 và Km20+400-Km34+200) là 1.979,252 tỷ đồng; phần dự kiến hoàn trả cho phạm vi chồng lấn đã thực hiện GPMB trong Dự án Hệ thống giao thông kết nối tuyến số 1 và tuyến số 2 - Dự án thành phần 3 thuộc Dự án Cảng HKQT Long Thành giai đoạn 1 (từ Km16+520 - Km20+400) là 200 tỷ đồng.
- Tổ chức thực hiện: công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tách thành tiểu dự án riêng, do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai tổ chức thực hiện theo quy định.

Content:
Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- Giải phóng mặt bằng cho quy mô giai đoạn hoàn chỉnh (6-8 làn xe tùy từng đoạn) theo Nghị quyết số 59/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1.
- Phạm vi được xác định theo Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 và Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Tổng diện tích thu hồi đất khoảng 179ha.
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (đã bao gồm dự phòng): 2.179,252 tỷ đồng, trong đó phần thuộc dự án (từ khoảng Km16+000 - Km16+520 và Km20+400-Km34+200) là 1.979,252 tỷ đồng; phần dự kiến hoàn trả cho phạm vi chồng lấn đã thực hiện GPMB trong Dự án Hệ thống giao thông kết nối tuyến số 1 và tuyến số 2 - Dự án thành phần 3 thuộc Dự án Cảng HKQT Long Thành giai đoạn 1 (từ Km16+520 - Km20+400) là 200 tỷ đồng.
- Tổ chức thực hiện: công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tách thành tiểu dự án riêng, do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai tổ chức thực hiện theo quy định.