Document: Điều 1 Quyết định số 2545/QĐ-UBND đề án đầu tư xe buýt Hồ Chí Minh 2014 2017

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/05/2014", "sign_number": "2545/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/05/2014", "sign_number": "2545/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/05/2014", "sign_number": "2545/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/05/2014", "sign_number": "2545/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/05/2014", "sign_number": "2545/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định số 2545/QĐ-UBND đề án đầu tư xe buýt Hồ Chí Minh 2014 2017 có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt Đề án đầu tư xe buýt tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 - 2017 với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Số lượng, cơ cấu xe buýt đầu tư:
Tổng số 1.680 xe, được phân bổ như sau:

Thời điểm đầu tư

Loại xe 80 chỗ

Loại xe 55 chỗ

Loại xe 40 chỗ

Tổng cộng

Diesel

CNG

Diesel

CNG

Diesel

CNG

Năm 2014

26

120

45

-

150

-

341

Năm 2015

30

180

100

-

160

-

470

Năm 2016

100

0

155

-

200

-

455

Năm 2017

104

0

124

-

186

-

414

Tổng cộng

260

300

424

-

696

-

1.680

2. Tiêu chuẩn kỹ thuật xe buýt đầu tư:
a) Các xe buýt sử dụng nhiên liệu Diesel được đầu tư theo Đề án này phải đảm bảo các thông số kỹ thuật cơ bản quy định tại phụ lục đính kèm.
b) Các xe buýt sử dụng nhiên liệu khí nén thiên nhiên (CNG) phải đảm bảo các thông số kỹ thuật cơ bản của Dự án sản xuất 300 xe buýt sử dụng nhiên liệu CNG đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 5946/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2013.
3. Cơ chế hỗ trợ lãi suất vay vốn của ngân sách Thành phố cho các đơn vị đầu tư mua sắm xe buýt sử dụng dầu Diesel và khí CNG:
a) Nhà đầu tư trả trước 30% giá xe, phần còn lại 70% vay tại các tổ chức tài chính - tín dụng.
b) Mức lãi suất hỗ trợ theo thực tế nhưng tối đa không quá mức lãi suất huy động tiền bằng đồng Việt Nam kỳ hạn 12 tháng bình quân của 4 ngân hàng thương mại trên địa bàn Thành phố (Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh) công bố hàng tháng (loại trả lãi sau) cộng thêm phí quản lý tối đa 2%/năm.
c) Nhà nước hỗ trợ lãi vay tối đa cho 70% chi phí đầu tư phương tiện mà nhà đầu tư vay tại các tổ chức tín dụng.
- Trường hợp Nhà đầu tư vay vốn với lãi suất thấp hơn hoặc bằng mức lãi suất tối đa được Ngân sách Thành phố cấp bù (theo quy định ở điểm b, mục 3): Nhà đầu tư chỉ trả một phần lãi suất vay cố định là 5,0%/năm, Nhà nước sẽ hỗ trợ phần chênh lệch giữa lãi suất vay thực tế (bao gồm cả phí quản lý tối đa 2%/năm) trừ đi 5,0%/năm.
- Trường hợp Nhà đầu tư vay vốn với lãi suất cao hơn mức lãi suất tối đa được Ngân sách Thành phố cấp bù (theo quy định tại điểm b, mục 3): Nhà nước sẽ hỗ trợ phần chênh lệch giữa mức lãi suất tối đa được Ngân sách Thành phố cấp bù (theo quy định tại điểm 2) trừ đi 5,0%/năm, Nhà đầu tư sẽ trả một phần lãi suất vay cố định là 5,0%/năm cộng với phần chênh lệch giữa lãi suất vay thực tế và mức lãi suất tối đa được Ngân sách Thành phố cấp bù.
d) Thời gian cấp bù chênh lệch lãi suất là 7 năm.
4. Giá xe buýt tối đa để tính chi phí hỗ trợ một phần lãi vay theo Đề án này được quy định tại bảng giá sau:

Số thứ tự

Loại xe buýt

Giá xe buýt được hưởng theo cơ chế này

1

Xe từ 20 đến 40 chỗ, sử dụng nhiên liệu Diesel

890.000.000 đồng

2

Xe từ 21 đến 60 chỗ, sử dụng nhiên liệu Diesel

1.590.000.000 đồng

3

Xe từ 61 - 80 chỗ, sử dụng nhiên liệu Diesel

2.100.000.000 đồng

4

Xe từ 61 - 80 chỗ, sử dụng nhiên liệu CNG

2.550.000.000 đồng

Trường hợp, có biến động lãi suất của ngân hàng, tỷ giá ngoại tệ, trượt giá,... làm cho giá xe buýt trên thị trường biến động tăng thì về nguyên tắc giá xe buýt để tính chi phí hỗ trợ một phần lãi vay theo đề án này là giá xe buýt trên thị trường tại từng thời điểm nhưng không được vượt quá 15% giá xe buýt quy định tại bảng giá nói trên và phải được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt trước khi thực hiện.
5. Điều kiện để được hỗ trợ một phần lãi vay theo Đề án này:
Các Doanh nghiệp, hợp tác xã có chức năng kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và được Sở Giao thông vận tải Thành phố cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô, để được hỗ trợ một phần lãi vay theo Đề án này phải thỏa mãn các điều kiện sau:
......................
2. Sở Tài chính:
Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư và Kho bạc Nhà nước Thành phố kiểm tra, rà soát, dự toán kinh phí cấp bù lãi vay hàng quý theo số phát sinh thực tế của chủ đầu tư, thông qua kế hoạch ghi vốn hàng năm cho các dự án thuộc danh mục được cấp bù lãi vay.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Phối hợp với Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước Thành phố tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch hỗ trợ lãi vay hàng năm.
- Căn cứ Quyết định giao kế hoạch vốn được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt hàng năm, chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính phân bổ chi tiết chỉ tiêu kế hoạch cấp bù lãi vay cho từng dự án theo quy định.
4. Kho bạc Nhà nước Thành phố:
Kiểm soát, cấp bù lãi vay cho các chủ đầu tư theo Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch hỗ trợ lãi vay hàng năm.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thành phố, Tổng Công ty Cơ khí giao thông vận tải Sài Gòn TNHH Một thành viên và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Content:
Điều 1. Duyệt Đề án đầu tư xe buýt tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 - 2017 với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Số lượng, cơ cấu xe buýt đầu tư:
Tổng số 1.680 xe, được phân bổ như sau:

Thời điểm đầu tư

Loại xe 80 chỗ

Loại xe 55 chỗ

Loại xe 40 chỗ

Tổng cộng

Diesel

CNG

Diesel

CNG

Diesel

CNG

Năm 2014

26

120

45

-

150

-

341

Năm 2015

30

180

100

-

160

-

470

Năm 2016

100

0

155

-

200

-

455

Năm 2017

104

0

124

-

186

-

414

Tổng cộng

260

300

424

-

696

-

1.680

2. Tiêu chuẩn kỹ thuật xe buýt đầu tư:
a) Các xe buýt sử dụng nhiên liệu Diesel được đầu tư theo Đề án này phải đảm bảo các thông số kỹ thuật cơ bản quy định tại phụ lục đính kèm.
b) Các xe buýt sử dụng nhiên liệu khí nén thiên nhiên (CNG) phải đảm bảo các thông số kỹ thuật cơ bản của Dự án sản xuất 300 xe buýt sử dụng nhiên liệu CNG đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 5946/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2013.
3. Cơ chế hỗ trợ lãi suất vay vốn của ngân sách Thành phố cho các đơn vị đầu tư mua sắm xe buýt sử dụng dầu Diesel và khí CNG:
a) Nhà đầu tư trả trước 30% giá xe, phần còn lại 70% vay tại các tổ chức tài chính - tín dụng.
b) Mức lãi suất hỗ trợ theo thực tế nhưng tối đa không quá mức lãi suất huy động tiền bằng đồng Việt Nam kỳ hạn 12 tháng bình quân của 4 ngân hàng thương mại trên địa bàn Thành phố (Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh) công bố hàng tháng (loại trả lãi sau) cộng thêm phí quản lý tối đa 2%/năm.
c) Nhà nước hỗ trợ lãi vay tối đa cho 70% chi phí đầu tư phương tiện mà nhà đầu tư vay tại các tổ chức tín dụng.
- Trường hợp Nhà đầu tư vay vốn với lãi suất thấp hơn hoặc bằng mức lãi suất tối đa được Ngân sách Thành phố cấp bù (theo quy định ở điểm b, mục 3): Nhà đầu tư chỉ trả một phần lãi suất vay cố định là 5,0%/năm, Nhà nước sẽ hỗ trợ phần chênh lệch giữa lãi suất vay thực tế (bao gồm cả phí quản lý tối đa 2%/năm) trừ đi 5,0%/năm.
- Trường hợp Nhà đầu tư vay vốn với lãi suất cao hơn mức lãi suất tối đa được Ngân sách Thành phố cấp bù (theo quy định tại điểm b, mục 3): Nhà nước sẽ hỗ trợ phần chênh lệch giữa mức lãi suất tối đa được Ngân sách Thành phố cấp bù (theo quy định tại điểm 2) trừ đi 5,0%/năm, Nhà đầu tư sẽ trả một phần lãi suất vay cố định là 5,0%/năm cộng với phần chênh lệch giữa lãi suất vay thực tế và mức lãi suất tối đa được Ngân sách Thành phố cấp bù.
d) Thời gian cấp bù chênh lệch lãi suất là 7 năm.
4. Giá xe buýt tối đa để tính chi phí hỗ trợ một phần lãi vay theo Đề án này được quy định tại bảng giá sau:

Số thứ tự

Loại xe buýt

Giá xe buýt được hưởng theo cơ chế này

1

Xe từ 20 đến 40 chỗ, sử dụng nhiên liệu Diesel

890.000.000 đồng

2

Xe từ 21 đến 60 chỗ, sử dụng nhiên liệu Diesel

1.590.000.000 đồng

3

Xe từ 61 - 80 chỗ, sử dụng nhiên liệu Diesel

2.100.000.000 đồng

4

Xe từ 61 - 80 chỗ, sử dụng nhiên liệu CNG

2.550.000.000 đồng

Trường hợp, có biến động lãi suất của ngân hàng, tỷ giá ngoại tệ, trượt giá,... làm cho giá xe buýt trên thị trường biến động tăng thì về nguyên tắc giá xe buýt để tính chi phí hỗ trợ một phần lãi vay theo đề án này là giá xe buýt trên thị trường tại từng thời điểm nhưng không được vượt quá 15% giá xe buýt quy định tại bảng giá nói trên và phải được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt trước khi thực hiện.
5. Điều kiện để được hỗ trợ một phần lãi vay theo Đề án này:
Các Doanh nghiệp, hợp tác xã có chức năng kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và được Sở Giao thông vận tải Thành phố cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô, để được hỗ trợ một phần lãi vay theo Đề án này phải thỏa mãn các điều kiện sau:
......................
2. Sở Tài chính:
Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư và Kho bạc Nhà nước Thành phố kiểm tra, rà soát, dự toán kinh phí cấp bù lãi vay hàng quý theo số phát sinh thực tế của chủ đầu tư, thông qua kế hoạch ghi vốn hàng năm cho các dự án thuộc danh mục được cấp bù lãi vay.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Phối hợp với Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước Thành phố tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch hỗ trợ lãi vay hàng năm.
- Căn cứ Quyết định giao kế hoạch vốn được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt hàng năm, chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính phân bổ chi tiết chỉ tiêu kế hoạch cấp bù lãi vay cho từng dự án theo quy định.
4. Kho bạc Nhà nước Thành phố:
Kiểm soát, cấp bù lãi vay cho các chủ đầu tư theo Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch hỗ trợ lãi vay hàng năm.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thành phố, Tổng Công ty Cơ khí giao thông vận tải Sài Gòn TNHH Một thành viên và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này