Document: Điều 1 Quyết định 142/2009/QĐ-UBND chế độ dinh dưỡng huấn luyện viên vận động viên thể dục thể thao Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "09/09/2009", "sign_number": "142/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "09/09/2009", "sign_number": "142/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "09/09/2009", "sign_number": "142/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "09/09/2009", "sign_number": "142/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "09/09/2009", "sign_number": "142/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 142/2009/QĐ-UBND chế độ dinh dưỡng huấn luyện viên vận động viên thể dục thể thao Bắc Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành qui định về chế độ dinh dưỡng đặc thù với huấn luyện viên, vận động viên thể dục thể thao tỉnh Bắc Ninh, gồm những nội dung sau:
I. Đối tượng, phạm vi áp dụng:
1. Đối tượng:
- Là huấn luyện viên, vận động viên thể dục thể thao các cấp.
2. Phạm vi áp dụng:
- Đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh.
- Đội năng khiếu tỉnh.
- Đội tuyển huyện (huyện, thị, thành phố).
II Những qui định cụ thể:
Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu ở trong nước của một vận động viên, huấn luyện viên, gồm:
1. Chế độ dinh dưỡng tập trung tập luyện:
(Đơn vị tính: đồng /người /ngày)

TT

Đối tượng

Chế độ thực hiện

1

Đội tuyển tỉnh

90.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

70.000

3

Đội năng khiếu tỉnh

50.000

4

Đội tuyển huyện

35.000

2. Chế độ dinh dưỡng tập trung thi đấu:
(Đơn vị tính: đồng /người /ngày)

TT

Đối tượng

Chế độ thực hiện

1

Đội tuyển tỉnh

120.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

90.000

3

Đội năng khiếu tỉnh

90.000

4

Đội tuyển huyện

90.000

III. Thẩm quyền và nguồn kinh phí thực hiện
1. Thẩm quyền
- Giám đốc sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định danh sách, thời gian tập trung tập luyện và thi đấu đối với huấn luyện viên, vận động viên vào các đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội năng khiếu của tỉnh.
- Chủ tịch UBND huyện, thị, thành phố định danh sách, thời gian tập trung tập luyện và thi đấu đối với HLV, VĐV vào các đội tuyển của cấp mình trên cơ sở điều lệ mỗi giải.
2. Nguồn kinh phí thực hiện
- Nguồn kinh phí thực hiện các chế độ đối với các đối tượng qui định trên được bố trí trong dự toán ngân sách chi sự nghiệp thể dục thể thao hàng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

Content:
Điều 1. Ban hành qui định về chế độ dinh dưỡng đặc thù với huấn luyện viên, vận động viên thể dục thể thao tỉnh Bắc Ninh, gồm những nội dung sau:
I. Đối tượng, phạm vi áp dụng:
1. Đối tượng:
- Là huấn luyện viên, vận động viên thể dục thể thao các cấp.
2. Phạm vi áp dụng:
- Đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh.
- Đội năng khiếu tỉnh.
- Đội tuyển huyện (huyện, thị, thành phố).
II Những qui định cụ thể:
Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu ở trong nước của một vận động viên, huấn luyện viên, gồm:
1. Chế độ dinh dưỡng tập trung tập luyện:
(Đơn vị tính: đồng /người /ngày)

TT

Đối tượng

Chế độ thực hiện

1

Đội tuyển tỉnh

90.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

70.000

3

Đội năng khiếu tỉnh

50.000

4

Đội tuyển huyện

35.000

2. Chế độ dinh dưỡng tập trung thi đấu:
(Đơn vị tính: đồng /người /ngày)

TT

Đối tượng

Chế độ thực hiện

1

Đội tuyển tỉnh

120.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

90.000

3

Đội năng khiếu tỉnh

90.000

4

Đội tuyển huyện

90.000

III. Thẩm quyền và nguồn kinh phí thực hiện
1. Thẩm quyền
- Giám đốc sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định danh sách, thời gian tập trung tập luyện và thi đấu đối với huấn luyện viên, vận động viên vào các đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội năng khiếu của tỉnh.
- Chủ tịch UBND huyện, thị, thành phố định danh sách, thời gian tập trung tập luyện và thi đấu đối với HLV, VĐV vào các đội tuyển của cấp mình trên cơ sở điều lệ mỗi giải.
2. Nguồn kinh phí thực hiện
- Nguồn kinh phí thực hiện các chế độ đối với các đối tượng qui định trên được bố trí trong dự toán ngân sách chi sự nghiệp thể dục thể thao hàng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.