Document: Điểm e Khoản 6 Điều 1 Quyết định 29/QĐ-TTg 2020 quy hoạch chung Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên tỉnh Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2020", "sign_number": "29/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2020", "sign_number": "29/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2020", "sign_number": "29/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2020", "sign_number": "29/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2020", "sign_number": "29/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 6 Điều 1 Quyết định 29/QĐ-TTg 2020 quy hoạch chung Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên tỉnh Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung thành phố và Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang đến năm 2040, với những nội dung chính sau:
...
6. Nội dung nghiên cứu quy hoạch
...
e) Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Chuẩn bị kỹ thuật: đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất phát triển đô thị; đánh giá về địa hình, các biến đổi địa chất, xác định khu vực cấm xây dựng, hạn chế xây dựng; xác định lưu vực và phân lưu vực tiêu thoát nước chính; hướng thoát nước, vị trí, quy mô các công trình tiêu thoát nước; xác định cốt xây dựng cho đô thị và từng khu vực, có năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Giao thông: xác định mạng lưới giao thông đối ngoại kết nối tuyến đường cao tốc Long Xuyên - Hà Tiên, Rạch Giá - Hà Tiên, quốc lộ 80, quốc lộ N1, giao thông đô thị và giao thông đường thủy (sông Giang Thành, kênh xáng Rạch Giá - Hà Tiên, các bến cảng hiện hữu...), hệ thống giao thông tĩnh, phân loại các cấp đường giao thông đô thị và đề xuất các giải pháp thiết kế cho mạng lưới giao thông nội bộ; định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật, giao thông kết nối vùng, nội vùng và hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước thải, nghĩa trang và chất thải rắn. Nghiên cứu đề xuất vị trí xây dựng sân bay lưỡng dụng cho tầm nhìn quy hoạch đến năm 2040.
Xác định vị trí quy mô, số lượng các công trình đầu mối giao thông.
- Cấp nước: xác định nhu cầu và nguồn cung cấp nước; vị trí, quy mô công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối chính của hệ thống cấp nước, phân tích đánh giá tài nguyên nước, đề xuất các giải pháp cấp nước và bảo vệ nguồn nước. Xác định tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước, dự kiến nguồn cấp, công trình đầu mối, mạng lưới đường ống cấp nước, cấp nước chữa cháy và các thông số kỹ thuật;
- Thoát nước thải, thu gom xử lý chất thải rắn, nghĩa trang: xác định tiêu chuẩn và dự báo khối lượng thoát nước thải, chất thải rắn, nhu cầu đất nghĩa trang. Định hướng hệ thống thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn; nghĩa trang và nhà tang lễ đô thị;
- Cấp điện, chiếu sáng: xác định tiêu chuẩn, nhu cầu sử dụng điện; lựa chọn cân đối nguồn điện; đề xuất giải pháp thiết kế mạng lưới cấp điện, dự kiến các công trình đầu mối cho từng giai đoạn quy hoạch. Tính toán nhu cầu và đề xuất giải pháp cho chiếu sáng. Đề xuất khai thác sử dụng các nguồn năng lượng khác (nếu có);
- Thông tin liên lạc: tính toán nhu cầu và đề xuất giải pháp phát triển hạ tầng bưu chính - viễn thông. Xây dựng mạng lưới truyền dẫn quang đồng bộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng, mở rộng hệ thống viễn thông công cộng đáp ứng nhu cầu sử dụng, phục vụ phát triển kinh tế xã hội.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Chuẩn bị kỹ thuật: đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất phát triển đô thị; đánh giá về địa hình, các biến đổi địa chất, xác định khu vực cấm xây dựng, hạn chế xây dựng; xác định lưu vực và phân lưu vực tiêu thoát nước chính; hướng thoát nước, vị trí, quy mô các công trình tiêu thoát nước; xác định cốt xây dựng cho đô thị và từng khu vực, có năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Giao thông: xác định mạng lưới giao thông đối ngoại kết nối tuyến đường cao tốc Long Xuyên - Hà Tiên, Rạch Giá - Hà Tiên, quốc lộ 80, quốc lộ N1, giao thông đô thị và giao thông đường thủy (sông Giang Thành, kênh xáng Rạch Giá - Hà Tiên, các bến cảng hiện hữu...), hệ thống giao thông tĩnh, phân loại các cấp đường giao thông đô thị và đề xuất các giải pháp thiết kế cho mạng lưới giao thông nội bộ; định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật, giao thông kết nối vùng, nội vùng và hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước thải, nghĩa trang và chất thải rắn. Nghiên cứu đề xuất vị trí xây dựng sân bay lưỡng dụng cho tầm nhìn quy hoạch đến năm 2040.
Xác định vị trí quy mô, số lượng các công trình đầu mối giao thông.
- Cấp nước: xác định nhu cầu và nguồn cung cấp nước; vị trí, quy mô công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối chính của hệ thống cấp nước, phân tích đánh giá tài nguyên nước, đề xuất các giải pháp cấp nước và bảo vệ nguồn nước. Xác định tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước, dự kiến nguồn cấp, công trình đầu mối, mạng lưới đường ống cấp nước, cấp nước chữa cháy và các thông số kỹ thuật;
- Thoát nước thải, thu gom xử lý chất thải rắn, nghĩa trang: xác định tiêu chuẩn và dự báo khối lượng thoát nước thải, chất thải rắn, nhu cầu đất nghĩa trang. Định hướng hệ thống thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn; nghĩa trang và nhà tang lễ đô thị;
- Cấp điện, chiếu sáng: xác định tiêu chuẩn, nhu cầu sử dụng điện; lựa chọn cân đối nguồn điện; đề xuất giải pháp thiết kế mạng lưới cấp điện, dự kiến các công trình đầu mối cho từng giai đoạn quy hoạch. Tính toán nhu cầu và đề xuất giải pháp cho chiếu sáng. Đề xuất khai thác sử dụng các nguồn năng lượng khác (nếu có);
- Thông tin liên lạc: tính toán nhu cầu và đề xuất giải pháp phát triển hạ tầng bưu chính - viễn thông. Xây dựng mạng lưới truyền dẫn quang đồng bộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng, mở rộng hệ thống viễn thông công cộng đáp ứng nhu cầu sử dụng, phục vụ phát triển kinh tế xã hội.