Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1543/QĐ-UBND 2010 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Cửa khẩu Đắk Ruê Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "24/06/2010", "sign_number": "1543/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "24/06/2010", "sign_number": "1543/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "24/06/2010", "sign_number": "1543/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "24/06/2010", "sign_number": "1543/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "24/06/2010", "sign_number": "1543/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1543/QĐ-UBND 2010 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Cửa khẩu Đắk Ruê Đắk Lắk

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Cửa khẩu Đắk Ruê, xã Ea Bung, huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025, với các nội dung chính sau:
...
7. Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
a. Quy hoạch giao thông (bản đồ định hướng quy hoạch hệ thống giao thông, ký hiệu KTh:06):
a1. Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 14C được quy hoạch gồm các đoạn đường như sau:
+ Đoạn Đường Đ.1a đi qua Cửa khẩu Đắk Ruê được giữ nguyên hướng tuyến, nâng cấp thành đường chính trung tâm khu vực quy hoạch, quy hoạch mở rộng với chỉ giới đường đỏ là 40m;
+ Đoạn Đường Đ.1b đi qua đồn Biên phòng 739 được giữ nguyên hướng tuyến nâng cấp thành đường đô thị, quy hoạch mở rộng với chỉ giới đường đỏ là 21m;
+ Đoạn Đường Đ.1c đi vào Tiểu khu 210 đồn Biên phòng được quy hoạch mới với chỉ giới đường đỏ là 40m;
+ Điều chỉnh hướng tuyến Quốc lộ 29 (được nâng cấp từ tuyến đường Tỉnh lộ 696) trong phạm vi quy hoạch thành các đường: Đường Đ.4a với chỉ giới đường đỏ 62m; đường Đ.4b với chỉ giới đường đỏ 37m để tim đường đi qua trung tâm khu vực quy hoạch và cột mốc Biên giới Số 43 và trở thành trục chính khu vực quy hoạch.
a2. Đường chuyên dùng:
- Tuyến đường vận tải:
+ Đường Đ.2a được quy hoạch với chiều rộng chỉ giới đường đỏ 21m;
+ Đường Đ.2b được quy hoạch với chiều rộng chỉ giới đường đỏ 21m.
- Đường tuần tra Biên giới: Đường Đ.3 được quy hoạch với chiều rộng chỉ giới đường đỏ 13m.
a3. Giao thông khu vực quy hoạch:
- Đường trục chính, đường liên khu vực, đường khu vực, đường khu công nghiệp, đường phân khu vực được quy hoạch với chiều rộng chỉ giới đường đỏ từ 62,00m đến 17,00m;
- Giao thông tĩnh gồm: 03 bãi đậu xe với tổng diện tích 3,67ha; 01 bến xe đối ngoại với diện tích 2,60ha.
Chỉ giới đường đỏ các tuyến đường giao thông trong khu vực lập quy hoạch:

TT

Tên đường

Ký hiệu (mặt cắt)

Bề rộng đường (m)

Lòng đường

Vỉa hè

Dải phân cách

Tổng

A

Giao thông đối ngoại

I

Quốc lộ 14C

1

Đường Đ.1a (trục chính trung tâm)

3D-3D

11+11

7,5+7,5

3

40

2

Đường Đ.1b

4A-4A

11

5+5

21

3

Đường Đ.1c

7-7

14

13+13

40

II

Đường chuyên dùng

1

Đường Đ.2a

4A-4A

11

5+5

21

2

Đường Đ.2b

4A-4A

11

5+5

21

3

Đường Đ.3

5C-5C

7

3+3

13

4

Đường Đ.1d

4B-4B

11

11

III

Quốc lộ 29 (trục chính trung tâm)

1

Đường Đ.4a

1-1

11+11

10+10

20

62

2

Đường Đ.4b

3A-3A

11+11

6+6

3

37

B

Giao thông đối nội

I

Đường liên khu vực

1

Đường Đ.5a

3B-3B

11+11

6+6

6

40

2

Đường Đ.5b

4A-4A

11

5+5

21

3

Đường Đ.6

4A-4A

11

5+5

21

4

Đường Đ.7

4A-4A

11

5+5

21

5

Đường Đ.8

4A-4A

11

5+5

21

6

Đường Đ.9

4A-4A

11

5+5

21

7

Đường Đ.10

5A-5A

7

5+5

17

8

Đường Đ.14a

5B-5B

11

3+3

17

9

Đường Đ.14b

5B-5B

11

3+3

17

10

Đường Đ.15

5A-5A

7

5+5

17

11

Đường Đ.16

5A-5A

7

5+5

17

12

Đường Đ.17

5A-5A

7

5+5

17

13

Đường Đ.18

5A-5A

7

5+5

17

14

Đường Đ.19

5A-5A

7

5+5

17

15

Đường Đ.20

5A-5A

7

5+5

17

16

Đường Đ.21

5A-5A

7

5+5

17

17

Đường Đ.22a

5A-5A

7

5+5

17

II

Đường Đ.12 (đường chính đi bộ)

2-2

12+12

9

33

III

Đường khu công nghiệp

1

Đường trục chính Đ.13

3C-3C

11+11

10+10

3

45

2

Đường nội bộ (Đ.23a, Đ.23b, Đ.23c, Đ.23d)

4A-4A

11

5+5

21

IV

Đường khu vực

5B-5B

11

3+3

17

V

Đường phân khu ở

6-6

5

3+3

11

b. Quy hoạch cấp điện (sơ đồ định hướng quy hoạch cấp điện, ký hiệu KTh:07):
- Về nguồn cấp điện: Sử dụng nguồn điện Quốc gia từ trạm 35/22KV Ea Súp, cách Cửa khẩu Đắk Ruê khoảng 30km, với công suất trạm được nâng lên đạt từ 1600 ÷ 6300KVA.
- Về lưới điện:
+ Lưới trung áp 22KV: Nâng cấp, cải tạo, nắn tuyến phù hợp với giao thông tuyến điện 22KV từ trạm 35/22KV Ea Súp hiện có. Xây dựng mới tuyến 22KV lộ kép đi nổi ven theo Quốc lộ 29 để đảm bảo cấp điện cho các phụ tải mới hình thành. Lưới điện trung áp 22KV có kết cấu mạch vòng, vận hành hở, dự phòng 100%, đi nổi dùng dây cáp AL-ALLOY, kết hợp đi ngầm khi cần thiết dùng dây cáp Cu/XLPE/DSTA/PVC;
+ Lưới hạ áp 0,4KV: Đi nổi sử dụng dây dẫn cáp vặn xoắn hoặc dây nhôm bọc nhựa và kết hợp đi ngầm dọc theo các tuyến giao thông sử dụng cáp lõi đồng cách điện;
+ Lưới chiếu sáng đường phố: Toàn bộ các đường có mặt cắt lớn hơn 15m đều được chiếu sáng. Chỉ tiêu chiếu sáng đường đảm bảo độ chói của mỗi loại đường.
- Trạm biến áp 22/0,4KV:
+ Giai đoạn đầu xây dựng 14 trạm hạ thế 22/0,4KV, với tổng dung lượng các máy biến áp là 5.770KVA. Giai đoạn dài hạn đặt thêm các trạm 22/0,4KV đáp ứng nhu cầu các phụ tải. Trạm đặt tại trung tâm phụ tải, bán kính phục vụ không lớn hơn 300m;
+ Các trạm biến áp phân phối sử dụng điện áp 22/0,4KV, công suất máy biến áp từ 250 ÷ 260KVA.
c. Quy hoạch cấp nước (sơ đồ định hướng cấp nước, ký hiệu KTh:08):
- Nguồn nước cấp: Sử dụng nước hồ thủy lợi 739 ở phía Bắc khu vực quy hoạch cấp nước cho khu vực quy hoạch với công suất yêu cầu cấp nước đến năm 2015 là 1.200 m3/ngđ, đến năm 2025 là 3.500 m3/ngđ.
- Mạng lưới cấp nước: Nước từ nguồn sau khi được làm sạch chứa trong bể. Từ bể chứa nước sạch máy bơm sẽ đưa nước vào mạng lưới đường ống đường kính D110 ÷ D160mm dẫn về các khu dân cư và công trình công cộng. Từ đó dùng ống cấp nước đường kính D34 ÷ D90mm dẫn nước vào khu dân cư. Lắp đặt họng cứu hoả trên các đoạn ống chính, bán kính phục vụ của các họng cứu hoả 150m. Sử dụng hệ thống cứu hoả áp lực thấp.
d. Quy hoạch san nền, thoát nước mặt, nước bẩn, vệ sinh môi trường (sơ đồ quy hoạch san nền thoát nước mưa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025, ký hiệu KTh:05; Sơ đồ định hướng thoát nước bẩn quản lý CTR và nghĩa trang, ký hiệu KTh:09):
- Quy hoạch san nền: Áp dụng giải pháp san lấp cục bộ cho từng công trình, cân bằng đào, đắp đất tại chỗ, không ảnh hưởng đến cảnh quan khu vực. Cao độ khống chế nền: h = 145 ÷ 150m;
- Quy hoạch thoát nước mưa, nước bẩn, vệ sinh môi trường:
+ Thoát nước mưa: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng, thoát nước bẩn riêng. Khu vực quy hoạch phân thành 02 lưu vực thoát nước chính. Mỗi lưu vực thoát nước chính phân thành các lưu vực thoát nước phụ. Bố trí cống mương thoát nước mưa dọc theo các trục đường giao thông đảm bảo nước tự chảy theo độ dốc địa hình xả ra suối Prêk Ruê về phía Bắc và suối Đắk Ruê về phía Nam khu vực quy hoạch;
+ Thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Xây dựng các tuyến bao tách nước thải sinh hoạt và 03 trạm bơm chuyển bậc đưa nước bẩn về trạm xử ở phía Tây Nam khu vực cửa khẩu, gần khu vực đất quân sự. Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn loại B của TCVN 5945-2005 được xả vào suối Đắk Ruê.
Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại từ các gia đình, tập trung về các thùng chứa rác dọc theo các trục đường để thu gom về bãi trung chuyển chất thải rắn diện tích đến năm 2015 là 1,00ha, đến năm 2025 là 1,50ha, ở phía Tây Nam khu vực quy hoạch. Sau đó được vận chuyển bằng xe chuyên dùng về khu xử lý chôn lấp chất thải rắn của huyện Ea Súp theo quy hoạch tại xã Cư M’Lan.
+ Nghĩa trang: Diện tích đất đến năm 2015 là 2,50ha, đến năm 2025 là 4,50ha, ở phía Tây Nam khu vực quy hoạch;
+ Cây xanh đường phố: Đối với vỉa hè rộng từ 4m trở lên trồng cây cao tán, vỉa hè nhỏ hơn 4m trồng cây thấp tán.

Content:
Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
a. Quy hoạch giao thông (bản đồ định hướng quy hoạch hệ thống giao thông, ký hiệu KTh:06):
a1. Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 14C được quy hoạch gồm các đoạn đường như sau:
+ Đoạn Đường Đ.1a đi qua Cửa khẩu Đắk Ruê được giữ nguyên hướng tuyến, nâng cấp thành đường chính trung tâm khu vực quy hoạch, quy hoạch mở rộng với chỉ giới đường đỏ là 40m;
+ Đoạn Đường Đ.1b đi qua đồn Biên phòng 739 được giữ nguyên hướng tuyến nâng cấp thành đường đô thị, quy hoạch mở rộng với chỉ giới đường đỏ là 21m;
+ Đoạn Đường Đ.1c đi vào Tiểu khu 210 đồn Biên phòng được quy hoạch mới với chỉ giới đường đỏ là 40m;
+ Điều chỉnh hướng tuyến Quốc lộ 29 (được nâng cấp từ tuyến đường Tỉnh lộ 696) trong phạm vi quy hoạch thành các đường: Đường Đ.4a với chỉ giới đường đỏ 62m; đường Đ.4b với chỉ giới đường đỏ 37m để tim đường đi qua trung tâm khu vực quy hoạch và cột mốc Biên giới Số 43 và trở thành trục chính khu vực quy hoạch.
a2. Đường chuyên dùng:
- Tuyến đường vận tải:
+ Đường Đ.2a được quy hoạch với chiều rộng chỉ giới đường đỏ 21m;
+ Đường Đ.2b được quy hoạch với chiều rộng chỉ giới đường đỏ 21m.
- Đường tuần tra Biên giới: Đường Đ.3 được quy hoạch với chiều rộng chỉ giới đường đỏ 13m.
a3. Giao thông khu vực quy hoạch:
- Đường trục chính, đường liên khu vực, đường khu vực, đường khu công nghiệp, đường phân khu vực được quy hoạch với chiều rộng chỉ giới đường đỏ từ 62,00m đến 17,00m;
- Giao thông tĩnh gồm: 03 bãi đậu xe với tổng diện tích 3,67ha; 01 bến xe đối ngoại với diện tích 2,60ha.
Chỉ giới đường đỏ các tuyến đường giao thông trong khu vực lập quy hoạch:

TT

Tên đường

Ký hiệu (mặt cắt)

Bề rộng đường (m)

Lòng đường

Vỉa hè

Dải phân cách

Tổng

A

Giao thông đối ngoại

I

Quốc lộ 14C

1

Đường Đ.1a (trục chính trung tâm)

3D-3D

11+11

7,5+7,5

3

40

2

Đường Đ.1b

4A-4A

11

5+5

21

3

Đường Đ.1c

7-7

14

13+13

40

II

Đường chuyên dùng

1

Đường Đ.2a

4A-4A

11

5+5

21

2

Đường Đ.2b

4A-4A

11

5+5

21

3

Đường Đ.3

5C-5C

7

3+3

13

4

Đường Đ.1d

4B-4B

11

11

III

Quốc lộ 29 (trục chính trung tâm)

1

Đường Đ.4a

1-1

11+11

10+10

20

62

2

Đường Đ.4b

3A-3A

11+11

6+6

3

37

B

Giao thông đối nội

I

Đường liên khu vực

1

Đường Đ.5a

3B-3B

11+11

6+6

6

40

2

Đường Đ.5b

4A-4A

11

5+5

21

3

Đường Đ.6

4A-4A

11

5+5

21

4

Đường Đ.7

4A-4A

11

5+5

21

5

Đường Đ.8

4A-4A

11

5+5

21

6

Đường Đ.9

4A-4A

11

5+5

21

7

Đường Đ.10

5A-5A

7

5+5

17

8

Đường Đ.14a

5B-5B

11

3+3

17

9

Đường Đ.14b

5B-5B

11

3+3

17

10

Đường Đ.15

5A-5A

7

5+5

17

11

Đường Đ.16

5A-5A

7

5+5

17

12

Đường Đ.17

5A-5A

7

5+5

17

13

Đường Đ.18

5A-5A

7

5+5

17

14

Đường Đ.19

5A-5A

7

5+5

17

15

Đường Đ.20

5A-5A

7

5+5

17

16

Đường Đ.21

5A-5A

7

5+5

17

17

Đường Đ.22a

5A-5A

7

5+5

17

II

Đường Đ.12 (đường chính đi bộ)

2-2

12+12

9

33

III

Đường khu công nghiệp

1

Đường trục chính Đ.13

3C-3C

11+11

10+10

3

45

2

Đường nội bộ (Đ.23a, Đ.23b, Đ.23c, Đ.23d)

4A-4A

11

5+5

21

IV

Đường khu vực

5B-5B

11

3+3

17

V

Đường phân khu ở

6-6

5

3+3

11

b. Quy hoạch cấp điện (sơ đồ định hướng quy hoạch cấp điện, ký hiệu KTh:07):
- Về nguồn cấp điện: Sử dụng nguồn điện Quốc gia từ trạm 35/22KV Ea Súp, cách Cửa khẩu Đắk Ruê khoảng 30km, với công suất trạm được nâng lên đạt từ 1600 ÷ 6300KVA.
- Về lưới điện:
+ Lưới trung áp 22KV: Nâng cấp, cải tạo, nắn tuyến phù hợp với giao thông tuyến điện 22KV từ trạm 35/22KV Ea Súp hiện có. Xây dựng mới tuyến 22KV lộ kép đi nổi ven theo Quốc lộ 29 để đảm bảo cấp điện cho các phụ tải mới hình thành. Lưới điện trung áp 22KV có kết cấu mạch vòng, vận hành hở, dự phòng 100%, đi nổi dùng dây cáp AL-ALLOY, kết hợp đi ngầm khi cần thiết dùng dây cáp Cu/XLPE/DSTA/PVC;
+ Lưới hạ áp 0,4KV: Đi nổi sử dụng dây dẫn cáp vặn xoắn hoặc dây nhôm bọc nhựa và kết hợp đi ngầm dọc theo các tuyến giao thông sử dụng cáp lõi đồng cách điện;
+ Lưới chiếu sáng đường phố: Toàn bộ các đường có mặt cắt lớn hơn 15m đều được chiếu sáng. Chỉ tiêu chiếu sáng đường đảm bảo độ chói của mỗi loại đường.
- Trạm biến áp 22/0,4KV:
+ Giai đoạn đầu xây dựng 14 trạm hạ thế 22/0,4KV, với tổng dung lượng các máy biến áp là 5.770KVA. Giai đoạn dài hạn đặt thêm các trạm 22/0,4KV đáp ứng nhu cầu các phụ tải. Trạm đặt tại trung tâm phụ tải, bán kính phục vụ không lớn hơn 300m;
+ Các trạm biến áp phân phối sử dụng điện áp 22/0,4KV, công suất máy biến áp từ 250 ÷ 260KVA.
c. Quy hoạch cấp nước (sơ đồ định hướng cấp nước, ký hiệu KTh:08):
- Nguồn nước cấp: Sử dụng nước hồ thủy lợi 739 ở phía Bắc khu vực quy hoạch cấp nước cho khu vực quy hoạch với công suất yêu cầu cấp nước đến năm 2015 là 1.200 m3/ngđ, đến năm 2025 là 3.500 m3/ngđ.
- Mạng lưới cấp nước: Nước từ nguồn sau khi được làm sạch chứa trong bể. Từ bể chứa nước sạch máy bơm sẽ đưa nước vào mạng lưới đường ống đường kính D110 ÷ D160mm dẫn về các khu dân cư và công trình công cộng. Từ đó dùng ống cấp nước đường kính D34 ÷ D90mm dẫn nước vào khu dân cư. Lắp đặt họng cứu hoả trên các đoạn ống chính, bán kính phục vụ của các họng cứu hoả 150m. Sử dụng hệ thống cứu hoả áp lực thấp.
d. Quy hoạch san nền, thoát nước mặt, nước bẩn, vệ sinh môi trường (sơ đồ quy hoạch san nền thoát nước mưa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025, ký hiệu KTh:05; Sơ đồ định hướng thoát nước bẩn quản lý CTR và nghĩa trang, ký hiệu KTh:09):
- Quy hoạch san nền: Áp dụng giải pháp san lấp cục bộ cho từng công trình, cân bằng đào, đắp đất tại chỗ, không ảnh hưởng đến cảnh quan khu vực. Cao độ khống chế nền: h = 145 ÷ 150m;
- Quy hoạch thoát nước mưa, nước bẩn, vệ sinh môi trường:
+ Thoát nước mưa: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng, thoát nước bẩn riêng. Khu vực quy hoạch phân thành 02 lưu vực thoát nước chính. Mỗi lưu vực thoát nước chính phân thành các lưu vực thoát nước phụ. Bố trí cống mương thoát nước mưa dọc theo các trục đường giao thông đảm bảo nước tự chảy theo độ dốc địa hình xả ra suối Prêk Ruê về phía Bắc và suối Đắk Ruê về phía Nam khu vực quy hoạch;
+ Thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Xây dựng các tuyến bao tách nước thải sinh hoạt và 03 trạm bơm chuyển bậc đưa nước bẩn về trạm xử ở phía Tây Nam khu vực cửa khẩu, gần khu vực đất quân sự. Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn loại B của TCVN 5945-2005 được xả vào suối Đắk Ruê.
Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại từ các gia đình, tập trung về các thùng chứa rác dọc theo các trục đường để thu gom về bãi trung chuyển chất thải rắn diện tích đến năm 2015 là 1,00ha, đến năm 2025 là 1,50ha, ở phía Tây Nam khu vực quy hoạch. Sau đó được vận chuyển bằng xe chuyên dùng về khu xử lý chôn lấp chất thải rắn của huyện Ea Súp theo quy hoạch tại xã Cư M’Lan.
+ Nghĩa trang: Diện tích đất đến năm 2015 là 2,50ha, đến năm 2025 là 4,50ha, ở phía Tây Nam khu vực quy hoạch;
+ Cây xanh đường phố: Đối với vỉa hè rộng từ 4m trở lên trồng cây cao tán, vỉa hè nhỏ hơn 4m trồng cây thấp tán.