Document: Điều 1 Quyết định 7392/QĐ-UBND 2013 duyệt đồ án quy hoạch phân khu Bình Thạnh Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "7392/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "7392/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "7392/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "7392/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "7392/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 7392/QĐ-UBND 2013 duyệt đồ án quy hoạch phân khu Bình Thạnh Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Phường 27, quận Bình Thạnh (hạ tầng kỹ thuật), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc Phường 27, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông - Nam : giáp sông Sài Gòn.
+ Phía Đông - Bắc : giáp phường 28, quận Bình Thạnh.
+ Phía Tây - Nam : giáp một phần phường 25 và phường 26 giới hạn kênh Thanh Đa.
+ Phía Tây - Bắc : giáp sông Sài Gòn.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 84,99 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư hiện hữu cải tạo kết hợp xây dựng mới xen cài khu công trình công cộng: văn phòng, thương mại - dịch vụ, văn hóa, y tế, giáo dục, hành chính và khu công viên cây xanh.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh (Chủ đầu tư: Ban Quản lý đầu tư Xây dựng Công trình quận Bình Thạnh).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển Thành phố.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp (hạ tầng kỹ thuật).
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng chất lượng môi trường, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/2000.
5. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Chọn cao độ xây dựng cho toàn khu vực là H≥2,0m (hệ VN2000).
- Hướng đổ dốc: theo hướng dốc địa hình tự nhiên từ giữa khu vực ra xung quanh và từ giữa các tiểu khu ra các đường tiếp giáp khu đất.
- Cao độ thiết kế đường: từ 2,00m, tính đến phần thấp nhất của mép đường.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Giải pháp thoát nước: thoát chung hệ thống nước mặt và nước thải.
- Tổ chức thoát nước:
+ Cải tạo mạng lưới thoát nước hiện trạng trong khu vực.
+ Xây mới các tuyến cống dọc theo các trục đường giao thông, hoàn chỉnh hệ thống cống thoát nước.
- Nguồn thoát nước: thoát vào rạch kinh Thanh Đa và sông Sài Gòn.
- Các thông số kỹ thuật mạng lưới:
+ Kích thước cống xây mới biến đổi từ Φ600mm đến Ø1000mm.
- Độ sâu chôn cống tối thiểu 0,7m, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i≥1/D.
5.2. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2800 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Thanh Đa.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
5.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy Thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước hiện hữu F350 trên đường Bình Qưới thuộc hệ thống Nhà máy nước Thủ Đức.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng nhu cầu dùng nước toàn khu: Qmax = 13.875 m3/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 20 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống cấp nước hiện hữu F350 trên đường Bình Qưới. Các tuyến ống được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo cung cấp nước liên tục cho khu quy hoạch, từ đó phát triển các tuyến nhánh cung cấp nước đến từng công trình.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước chính bố trí trụ cứu hỏa với bán kính phục vụ 100m. Ngoài ra, khi có sự cố cháy cần lấy thêm nước mặt từ kênh Thanh Đa và sông Sài Gòn.
5.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax mùa khô = 11.721,6; Qmax mùa mưa = 17.582,4 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải: Sử dụng hệ thống thoát nước chung cho khu quy hoạch. Nước thải phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát ra cống.
+ Giai đoạn đầu: Nước thải tại các dự án thành phần, riêng lẻ được thu gom xử lý cục bộ và sau khi xử lý phải đạt QCVN 14 : 2008/BTNMT mới được phép thoát ra kênh rạch.
+ Giai đoạn hoàn chỉnh: Nước thải được tập trung về hệ thống cống chung sau đó được tách ra bằng giếng tách dòng và thoát vào hệ thống cống bao. Tuyến cống bao chính được xây dựng theo dự án Nhiêu Lộc - Thị Nghè và đưa về Nhà máy xử lý nước thải tập trung tại Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2
b) Xử lý chất thải rắn:
- Chỉ tiêu chất thải rắn sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày và tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt là 48,1 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của Thành phố theo quy hoạch.
5.5. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 29 - 32 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Bưu điện Thanh Đa) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
5.6. Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn quận và khu vực xung quanh, tỷ lệ diện tích mặt nước ao, hồ, kênh, mương, sông trong các khu đô thị được cải tạo, phục hồi là 70 so năm 2010.
- Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở đô thị, khu dân cư đạt QCVN 05:2009/BTNMT.
- Gìn giữ các di tích, công trình tôn giáo nằm trên địa bàn khu quy hoạch.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn là 100 .
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100 .
b) Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Chuyển đổi đất công nghiệp sang đất dân cư. Giải quyết vấn đề đảo nhiệt đô thị bằng giải pháp phát triển cây xanh và quy hoạch hành lang sông Sài Gòn 30m, hành lang kênh Thanh Đa 20m.
- Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Giảm thiểu ô nhiễm không khí: thực hiện trồng cây xanh dọc các đường đi nội bộ của khu vực quy hoạch và khuyến khích sử dụng các loại phương tiện giao thông ít gây ô nhiễm môi trường.
- Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn của Thành phố.
- Kiểm soát ô nhiễm nước thải: Nước thải toàn khu thoát theo lưu vực Nhiêu lộc-Thị Nghè và xử lý đạt TCVN 7222:2002 trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.
- Xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát chất lượng môi trường.
- Đề xuất danh mục đánh giá tác động môi trường: dự án trung tâm thương mại có diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên; các dự án chung cư cao tầng có quy ≥ 500 người hoặc ≥ 100 hộ; Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch có diện tích ≥ 5 ha.
5.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Tuy nhiên, cần lưu ý đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Quy chuẩn QCVN 01:2008/BXD.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Phường 27, quận Bình Thạnh (hạ tầng kỹ thuật), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc Phường 27, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông - Nam : giáp sông Sài Gòn.
+ Phía Đông - Bắc : giáp phường 28, quận Bình Thạnh.
+ Phía Tây - Nam : giáp một phần phường 25 và phường 26 giới hạn kênh Thanh Đa.
+ Phía Tây - Bắc : giáp sông Sài Gòn.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 84,99 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư hiện hữu cải tạo kết hợp xây dựng mới xen cài khu công trình công cộng: văn phòng, thương mại - dịch vụ, văn hóa, y tế, giáo dục, hành chính và khu công viên cây xanh.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh (Chủ đầu tư: Ban Quản lý đầu tư Xây dựng Công trình quận Bình Thạnh).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển Thành phố.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp (hạ tầng kỹ thuật).
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng chất lượng môi trường, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/2000.
5. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Chọn cao độ xây dựng cho toàn khu vực là H≥2,0m (hệ VN2000).
- Hướng đổ dốc: theo hướng dốc địa hình tự nhiên từ giữa khu vực ra xung quanh và từ giữa các tiểu khu ra các đường tiếp giáp khu đất.
- Cao độ thiết kế đường: từ 2,00m, tính đến phần thấp nhất của mép đường.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Giải pháp thoát nước: thoát chung hệ thống nước mặt và nước thải.
- Tổ chức thoát nước:
+ Cải tạo mạng lưới thoát nước hiện trạng trong khu vực.
+ Xây mới các tuyến cống dọc theo các trục đường giao thông, hoàn chỉnh hệ thống cống thoát nước.
- Nguồn thoát nước: thoát vào rạch kinh Thanh Đa và sông Sài Gòn.
- Các thông số kỹ thuật mạng lưới:
+ Kích thước cống xây mới biến đổi từ Φ600mm đến Ø1000mm.
- Độ sâu chôn cống tối thiểu 0,7m, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i≥1/D.
5.2. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2800 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Thanh Đa.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
5.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy Thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước hiện hữu F350 trên đường Bình Qưới thuộc hệ thống Nhà máy nước Thủ Đức.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng nhu cầu dùng nước toàn khu: Qmax = 13.875 m3/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 20 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống cấp nước hiện hữu F350 trên đường Bình Qưới. Các tuyến ống được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo cung cấp nước liên tục cho khu quy hoạch, từ đó phát triển các tuyến nhánh cung cấp nước đến từng công trình.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước chính bố trí trụ cứu hỏa với bán kính phục vụ 100m. Ngoài ra, khi có sự cố cháy cần lấy thêm nước mặt từ kênh Thanh Đa và sông Sài Gòn.
5.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax mùa khô = 11.721,6; Qmax mùa mưa = 17.582,4 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải: Sử dụng hệ thống thoát nước chung cho khu quy hoạch. Nước thải phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát ra cống.
+ Giai đoạn đầu: Nước thải tại các dự án thành phần, riêng lẻ được thu gom xử lý cục bộ và sau khi xử lý phải đạt QCVN 14 : 2008/BTNMT mới được phép thoát ra kênh rạch.
+ Giai đoạn hoàn chỉnh: Nước thải được tập trung về hệ thống cống chung sau đó được tách ra bằng giếng tách dòng và thoát vào hệ thống cống bao. Tuyến cống bao chính được xây dựng theo dự án Nhiêu Lộc - Thị Nghè và đưa về Nhà máy xử lý nước thải tập trung tại Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2
b) Xử lý chất thải rắn:
- Chỉ tiêu chất thải rắn sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày và tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt là 48,1 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của Thành phố theo quy hoạch.
5.5. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 29 - 32 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Bưu điện Thanh Đa) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
5.6. Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn quận và khu vực xung quanh, tỷ lệ diện tích mặt nước ao, hồ, kênh, mương, sông trong các khu đô thị được cải tạo, phục hồi là 70 so năm 2010.
- Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở đô thị, khu dân cư đạt QCVN 05:2009/BTNMT.
- Gìn giữ các di tích, công trình tôn giáo nằm trên địa bàn khu quy hoạch.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn là 100 .
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100 .
b) Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Chuyển đổi đất công nghiệp sang đất dân cư. Giải quyết vấn đề đảo nhiệt đô thị bằng giải pháp phát triển cây xanh và quy hoạch hành lang sông Sài Gòn 30m, hành lang kênh Thanh Đa 20m.
- Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Giảm thiểu ô nhiễm không khí: thực hiện trồng cây xanh dọc các đường đi nội bộ của khu vực quy hoạch và khuyến khích sử dụng các loại phương tiện giao thông ít gây ô nhiễm môi trường.
- Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn của Thành phố.
- Kiểm soát ô nhiễm nước thải: Nước thải toàn khu thoát theo lưu vực Nhiêu lộc-Thị Nghè và xử lý đạt TCVN 7222:2002 trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.
- Xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát chất lượng môi trường.
- Đề xuất danh mục đánh giá tác động môi trường: dự án trung tâm thương mại có diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên; các dự án chung cư cao tầng có quy ≥ 500 người hoặc ≥ 100 hộ; Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch có diện tích ≥ 5 ha.
5.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Tuy nhiên, cần lưu ý đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Quy chuẩn QCVN 01:2008/BXD.