Document: Điểm b Khoản 3 Điều 3 Quyết định 26/2022/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "14/12/2022", "sign_number": "26/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "14/12/2022", "sign_number": "26/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "14/12/2022", "sign_number": "26/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "14/12/2022", "sign_number": "26/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "14/12/2022", "sign_number": "26/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 3 Quyết định 26/2022/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà Vũng Tàu

Điều 3. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:
...
3. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại đối với nhà để tính lệ phí trước bạ:
...
b) Kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:
Đơn vị tính: Phần trăm (%)

Thời gian đã sử dụng

Nhà biệt thự

Nhà cao từ 6 tầng trở lên

Nhà cao từ 3 đến 5 tầng

Nhà cao 2 tầng

Nhà 1 tầng và nhà mái thái

Nhà tạm

Dưới 5 năm

95

90

90

80

80

70

Từ 5 đến 10 năm

85

80

80

65

65

50

Trên 10 năm đến 20 năm

70

60

55

35

35

30

Trên 20 năm đến 50 năm

50

40

35

25

25

20

Trên 50 năm

30

25

25

20

20

20

Loại nhà được quy định tại Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.

Content:
Kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:
Đơn vị tính: Phần trăm (%)

Thời gian đã sử dụng

Nhà biệt thự

Nhà cao từ 6 tầng trở lên

Nhà cao từ 3 đến 5 tầng

Nhà cao 2 tầng

Nhà 1 tầng và nhà mái thái

Nhà tạm

Dưới 5 năm

95

90

90

80

80

70

Từ 5 đến 10 năm

85

80

80

65

65

50

Trên 10 năm đến 20 năm

70

60

55

35

35

30

Trên 20 năm đến 50 năm

50

40

35

25

25

20

Trên 50 năm

30

25

25

20

20

20

Loại nhà được quy định tại Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.