Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1700/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống nghĩa trang Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/07/2008", "sign_number": "1700/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/07/2008", "sign_number": "1700/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/07/2008", "sign_number": "1700/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/07/2008", "sign_number": "1700/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/07/2008", "sign_number": "1700/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1700/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống nghĩa trang Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống nghĩa trang tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015 định hướng đến năm 2020 với một số nội dung chủ yếu sau:
...
7. Tổ chức quy hoạch không gian các nghĩa trang từng vùng:
7.1. Các tiêu chí lựa chọn địa điểm:
a) Không bố trí trong nội thị, bố trí cuối hướng gió so với khu dân cư.
b) Không bố trí gần nguồn nước, cách công trình khai thác nước >2.500m, cách đường giao thông chính >300m, cách mép nước >500m.
c) Khoảng cách tối thiểu đến khu dân cư gần nhất: Chôn 01 lần là 1.500m (nếu chôn theo phương thức mới 500m); Cải táng là 100m.
d) Liên hệ thuận tiện với đường giao thông chính.
đ) Khu vực nghĩa trang lớn các thị trấn: Nghĩa trang phải xác định theo quy hoạch chung.
e) Khu dân cư nông thôn vùng núi và vùng trung du: Nghĩa trang bố trí nơi cao ráo, tránh sạt lở, thuận tiện giao thông, cách ly với nguồn nước sông suối.
g) Khu vực đầm phá cồn cát: Nghĩa trang bố trí thuận tiện giao thông, cách ly nguồn nước theo tiêu chuẩn.
h) Khu vực thường xuyên ngập lụt: Xây dựng nghĩa trang kết hợp công nghệ mai táng mới (quách bê tông ).
7.2. Tổ chức tổng mặt bằng nghĩa trang
a) Tỷ lệ và chỉ tiêu sử dụng đất nghĩa trang:

Loại hình nghĩa trang

Khu chôn cất (% )

Giao thông và hạ tầng (%)

Cây xanh (%)

Phụ trợ (%)

Nghĩa trang tổng hợp

60

15

20

5

Nghĩa trang chôn 1 lần

60

15

20

5

Nghĩa trang cải táng

50

10

30

10

b) Đối với khu nghĩa trang kết hợp với hoả táng cần tính toán diện tích nhà hoả táng và khuôn viên theo tiêu chuẩn. Đối với nghĩa trang tổng hợp cân đối đất theo nhu cầu thực tế để có cơ cấu thích hợp.
7.3. Các khu chôn cất:
a) Các khu chôn cất được chia làm các lô mộ. Mỗi lô mộ được tính cho khoảng 200 mộ được bao quanh bằng các lối đi có độ rộng từ 5,5 - 7,5m đảm bảo cho xe cơ giới đi được. Các lô mộ có tối thiểu 02 tuyến đi xuyên qua phân thành các nhóm mộ, có độ rộng từ 3,5 - 5,5m, trong các nhóm mộ và các hàng mộ tổ chức lối đi bộ rộng 1,5m.
7.4. Các công trình khác:
a) Trục giao thông chính trong nghĩa trang có độ rộng từ 7,5 - 10,5m.
b) Bãi đỗ xe, sân tưởng niệm: Quy mô tuỳ thuộc vào số mộ.
c) Cổng hàng rào: Kiến trúc phù hợp có chiều cao từ 2,2 - 2,5m.
d) Hệ thống cây xanh cách ly kết hợp hàng rào. Khuyến khích trồng các giống cây bản địa, cây tinh dầu thơm hoặc các giống cây có khả năng cải tạo môi trường như: thông, tùng, quế, long não, phi lao, phượng vĩ và các loại khác.
đ) Tiêu chuẩn hoá một số mộ để phổ biến nhằm đồng nhất hình thức kiến trúc mộ tại từng lô mộ với hình thức đơn giản nhưng trang trọng phù hợp với điều kiện kinh tế của người dân.
e) Hệ thống thu gom xử lý nước thải của nghĩa trang, xử lý chất khí độc hại từ lò thiêu phải đảm bảo thu gom và xử lý hết nước thải, khí độc hại và đạt tiêu chuẩn môi trường.
g) Đối với các nghĩa trang lớn mang tính liên vùng, liên đô thị khi quy hoạch tổng mặt bằng cần bố trí các khu mộ theo từng xã, huyện thị riêng biêt.
h) Quy hoạch tổng mặt bằng cần bố trí các khu chôn cất cho các đối tượng đặc biệt như: Người có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, dành một phần để phục vụ đối tượng có nhu cầu phục vụ cao cấp hoặc có yêu cầu về tôn giáo, tín ngưỡng riêng nhưng vẫn dựa trên một cơ chế chung về đất đai về dịch vụ.

Content:
Tổ chức quy hoạch không gian các nghĩa trang từng vùng:
7.1. Các tiêu chí lựa chọn địa điểm:
a) Không bố trí trong nội thị, bố trí cuối hướng gió so với khu dân cư.
b) Không bố trí gần nguồn nước, cách công trình khai thác nước >2.500m, cách đường giao thông chính >300m, cách mép nước >500m.
c) Khoảng cách tối thiểu đến khu dân cư gần nhất: Chôn 01 lần là 1.500m (nếu chôn theo phương thức mới 500m); Cải táng là 100m.
d) Liên hệ thuận tiện với đường giao thông chính.
đ) Khu vực nghĩa trang lớn các thị trấn: Nghĩa trang phải xác định theo quy hoạch chung.
e) Khu dân cư nông thôn vùng núi và vùng trung du: Nghĩa trang bố trí nơi cao ráo, tránh sạt lở, thuận tiện giao thông, cách ly với nguồn nước sông suối.
g) Khu vực đầm phá cồn cát: Nghĩa trang bố trí thuận tiện giao thông, cách ly nguồn nước theo tiêu chuẩn.
h) Khu vực thường xuyên ngập lụt: Xây dựng nghĩa trang kết hợp công nghệ mai táng mới (quách bê tông ).
7.2. Tổ chức tổng mặt bằng nghĩa trang
a) Tỷ lệ và chỉ tiêu sử dụng đất nghĩa trang:

Loại hình nghĩa trang

Khu chôn cất (% )

Giao thông và hạ tầng (%)

Cây xanh (%)

Phụ trợ (%)

Nghĩa trang tổng hợp

60

15

20

5

Nghĩa trang chôn 1 lần

60

15

20

5

Nghĩa trang cải táng

50

10

30

10

b) Đối với khu nghĩa trang kết hợp với hoả táng cần tính toán diện tích nhà hoả táng và khuôn viên theo tiêu chuẩn. Đối với nghĩa trang tổng hợp cân đối đất theo nhu cầu thực tế để có cơ cấu thích hợp.
7.3. Các khu chôn cất:
a) Các khu chôn cất được chia làm các lô mộ. Mỗi lô mộ được tính cho khoảng 200 mộ được bao quanh bằng các lối đi có độ rộng từ 5,5 - 7,5m đảm bảo cho xe cơ giới đi được. Các lô mộ có tối thiểu 02 tuyến đi xuyên qua phân thành các nhóm mộ, có độ rộng từ 3,5 - 5,5m, trong các nhóm mộ và các hàng mộ tổ chức lối đi bộ rộng 1,5m.
7.4. Các công trình khác:
a) Trục giao thông chính trong nghĩa trang có độ rộng từ 7,5 - 10,5m.
b) Bãi đỗ xe, sân tưởng niệm: Quy mô tuỳ thuộc vào số mộ.
c) Cổng hàng rào: Kiến trúc phù hợp có chiều cao từ 2,2 - 2,5m.
d) Hệ thống cây xanh cách ly kết hợp hàng rào. Khuyến khích trồng các giống cây bản địa, cây tinh dầu thơm hoặc các giống cây có khả năng cải tạo môi trường như: thông, tùng, quế, long não, phi lao, phượng vĩ và các loại khác.
đ) Tiêu chuẩn hoá một số mộ để phổ biến nhằm đồng nhất hình thức kiến trúc mộ tại từng lô mộ với hình thức đơn giản nhưng trang trọng phù hợp với điều kiện kinh tế của người dân.
e) Hệ thống thu gom xử lý nước thải của nghĩa trang, xử lý chất khí độc hại từ lò thiêu phải đảm bảo thu gom và xử lý hết nước thải, khí độc hại và đạt tiêu chuẩn môi trường.
g) Đối với các nghĩa trang lớn mang tính liên vùng, liên đô thị khi quy hoạch tổng mặt bằng cần bố trí các khu mộ theo từng xã, huyện thị riêng biêt.
h) Quy hoạch tổng mặt bằng cần bố trí các khu chôn cất cho các đối tượng đặc biệt như: Người có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, dành một phần để phục vụ đối tượng có nhu cầu phục vụ cao cấp hoặc có yêu cầu về tôn giáo, tín ngưỡng riêng nhưng vẫn dựa trên một cơ chế chung về đất đai về dịch vụ.