Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 43/QĐ-UBND 2011 chương trình giảm nghèo nhanh bền vững Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "03/02/2012", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "03/02/2012", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "03/02/2012", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "03/02/2012", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "03/02/2012", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 43/QĐ-UBND 2011 chương trình giảm nghèo nhanh bền vững Điện Biên

Điều 1. Phê duyệt Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Thực hiện chương trình giảm nghèo đồng bộ với xây dựng nông thôn mới và thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn như: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu lao động, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm nghiệp, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực, xây dựng đời sống văn hóa và xây dựng nông thôn mới… đẩy nhanh giảm nghèo trên địa bàn 04 huyện nghèo; đồng thời, tiếp tục đầu tư cho các huyện nghèo, xã nghèo, xã biên giới, xã, thôn bản đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc ít người, tích cực góp phần phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo nhanh và bền vững.
II. MỤC TIÊU GIAI ĐOẠN 2011-2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
1. Mục tiêu chung
Điều kiện sống của người nghèo được cải thiện rõ rệt, trước hết là về y tế, giáo dục, văn hóa, nước sinh hoạt, nhà ở; phấn đấu 95% số hộ nghèo được tiếp cận các dịch vụ xã hội. Thu nhập bình quân của hộ nghèo tăng 1,87 lần vào năm 2015 và 3,5 lần vào năm 2020. Tỷ lệ hộ nghèo bình quân giảm 4%/năm (riêng các huyện nghèo, xã nghèo giảm 4,5-5%/năm).
Mỗi năm tạo thêm khoảng 8.000-8.500 việc làm mới, tăng tỷ lệ lao động phi nông nghiệp lên 32,4%, nâng thời gian sử dụng lao động ở nông thôn lên 88%; giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị xuống còn 3,2% vào năm 2015.
2. Các chỉ tiêu cụ thể
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hằng năm giai đoạn 2011-2015 đạt trên 12%/năm (GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt 1.100 USD/người/năm), định hướng đến năm 2020 GDP bình quân đầu người đạt trên 2.000 USD/người/năm.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2015 còn dưới 31,29% (giảm 4%/năm), định hướng đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 15%.
- 100% số xã có đường ô tô đến trung tâm đi lại được quanh năm; trên 85% phòng học kiên cố; trên 80% số hộ dân được dùng điện; 20% số xã cơ bản đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
- Toàn tỉnh đạt chuẩn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi mức độ hai và đạt chuẩn phổ cấp giáo dục mầm non 5 tuổi; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập trung học cơ sở; học sinh các cấp lên lớp đạt trên 98%; học sinh tốt nghiệp đạt trên 90%; trên 46% số trường đạt chuẩn quốc gia.
- Mỗi năm đào tạo nghề từ 7.000-8.000 lao động, nâng tỷ lệ lao động được đào tạo lên 44,8% vào năm 2015 và 65% vào năm 2020.
III. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Phát triển cơ sở hạ tầng các xã và địa bàn khó khăn
- Hoàn thành nâng cấp cải tạo hệ thống đường vành đai biên giới, đường từ huyện đến xã, liên xã, đảm bảo giao thông thông suốt giữa các vùng; mỗi năm mở mới, kiên cố hóa 100 km đường giao thông nông thôn.
- Sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới các công trình thủy lợi, chủ động nước tưới cho cây trồng, nuôi trồng thủy sản, kết hợp với cấp nước sinh hoạt; phấn đấu đến năm 2015 có đủ hệ thống thủy lợi tưới tiêu thêm cho trên 1.000 ha, đến năm 2020 có thêm trên 1.500 ha. Hoàn thành đầu tư lưới điện quốc gia đến các xã vào năm 2015. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất trường, lớp học, nhà công vụ giáo viên và nhà ở cho học sinh bán trú được kiên cố hóa.
- Triển khai thực hiện chương trình đầu tư xây dựng và nâng cấp các cơ sở y tế, phấn đấu đến năm 2015 hoàn thành nâng cấp bệnh viện đa khoa tỉnh, xây dựng và nâng cấp các bệnh viện đa khoa cấp huyện, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã. Đến năm 2015 có 72% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; năm 2020 có 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
2. Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn các huyện, xã khó khăn; xây dựng các mô hình sản xuất tạo thu nhập và lợi ích kinh tế cao
Tập trung rà soát, điều chỉnh các quy hoạch, gắn với cơ chế, chính sách hỗ trợ phù hợp, nhằm tập trung nguồn lực khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế để phát triển nhanh, bền vững các ngành kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa:
- Đẩy mạnh phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp, tập trung phát triển cây cao su, chè, cà phê; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư mở rộng diện tích và xây dựng cơ sở chế biến, gắn với tiêu thụ sản phẩm.
- Bảo vệ và mở rộng quỹ đất trồng lúa; đẩy mạnh khuyến nông, khuyến lâm, áp dụng tiến bộ khoa công nghệ, nhất là giống mới vào sản xuất; ổn định và từng bước giảm dần diện tích trên nương, thực hiện thâm canh tăng vụ, tăng năng suất lúa nước ở các khu vực sản xuất lúa trọng điểm, bảo đảm an ninh lương thực, tạo ra lượng hàng hóa có giá trị kinh tế cao. Đồng thời, tiếp tục thực hiện tốt chính sách khai hoang; xây dựng và kiên cố hóa hệ thống thủy lợi, đáp ứng yêu cầu thâm canh tăng vụ.
- Chuyển đổi mạnh hình thức chăn nuôi gia súc tự cung, tự cấp, thả rông, nhỏ lẻ sang chăn nuôi trang trại theo hướng sản xuất hàng hóa; phấn đấu tốc độ tăng trưởng 5,5-6%/năm, trước mắt triển khai phát triển đàn trâu, bò theo chương trình sản xuất hàng hóa của tỉnh.
- Hoàn chỉnh quy hoạch sản xuất và giao đất, giao rừng, cùng với thực hiện các chính sách hỗ trợ khoanh nuôi, bảo vệ, trồng rừng; khuyến khích các thành phần kinh tế, hộ nông dân đầu tư trồng rừng, gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm, góp phần tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo bền vững.
- Đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản (cà phê, chè, mủ cao su, gạo đặc sản, gỗ ...) phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Khuyến khích các thành phần kinh tế và hộ nông dân khôi phục phát triển các làng nghề thủ công, phục vụ đời sống và hoạt động du lịch, tạo chuyển dịch cơ cấu lao động, tăng thu nhập cho người lao động.
- Mở rộng mạng lưới, nâng cao chất lượng dịch vụ ở vùng nông thôn, vùng cao, biên giới. Đổi mới và xây dựng các mô hình kinh tế, hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn. Có chính sách khuyến khích phát triển mối liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khoa học, hiệp hội ngành hàng và thị trường tiêu thụ sản phẩm để hỗ trợ kinh tế hộ phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, trang trại với quy mô phù hợp.
- Đổi mới, phát triển kinh hợp tác xã phù hợp với nguyên tắc tổ chức và cơ chế thị trường; hỗ trợ kinh tế tập thể về đào tạo cán bộ quản lý, lao động kỹ thuật...; tiếp cận các nguồn vốn, trợ giúp và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật công nghệ, xúc tiến thương mại và các dự án phát triển nông thôn; làm tốt dịch vụ đầu vào, chế biến, tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia hoạt động thương mại tại các khu vực biên giới, nông thôn, vùng cao để lưu thông hàng hóa thuận tiện phục vụ nhân dân. Phát triển các loại hình dịch vụ về tài chính, vật tư nông nghiệp, vận tải, thú y, bảo vệ thực vật, sửa chữa cơ khí, lưu thông hàng hóa phục vụ sản xuất và nâng cao đời sống dân cư nông thôn.
3. Phát triển nguồn nhân lực theo hướng đảm bảo về số lượng, có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và xu thế hội nhập quốc tế
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học. Xây dựng hệ thống trường, lớp, đội ngũ cán bộ, giáo viên đủ, đạt chuẩn và trên chuẩn. Đổi mới phương pháp dạy và học các chương trình giáo dục phù hợp; định hướng nghề nghiệp cho học sinh.
- Thực hiện xã hội hóa giáo dục và chủ trương đa dạng hóa các loại hình học tập đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân.
- Triển khai thực hiện các dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe nhân dân, với các chương trình: Kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em, phòng chống các bệnh xã hội - HIV/AIDS, các chương trình y tế quốc gia.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng lao động, năng lực quản lý cho cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt chú ý đến nhóm nhân lực lãnh đạo quản lý và nhân lực hành chính công cấp xã.
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” theo Quyết định 1956 của Chính phủ; chú trọng rèn luyện nâng cao kỹ năng, tác phong làm việc cho người lao động. Phân bổ nhân lực đảm bảo cơ cấu hợp lý giữa các ngành nghề, khu vực.
- Xây dựng các phương án đào tạo, chính sách thu hút, ưu đãi để từng bước cân đối nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển.

Content:
Thực hiện chương trình giảm nghèo đồng bộ với xây dựng nông thôn mới và thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn như: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu lao động, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm nghiệp, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực, xây dựng đời sống văn hóa và xây dựng nông thôn mới… đẩy nhanh giảm nghèo trên địa bàn 04 huyện nghèo; đồng thời, tiếp tục đầu tư cho các huyện nghèo, xã nghèo, xã biên giới, xã, thôn bản đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc ít người, tích cực góp phần phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo nhanh và bền vững.
II. MỤC TIÊU GIAI ĐOẠN 2011-2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
1. Mục tiêu chung
Điều kiện sống của người nghèo được cải thiện rõ rệt, trước hết là về y tế, giáo dục, văn hóa, nước sinh hoạt, nhà ở; phấn đấu 95% số hộ nghèo được tiếp cận các dịch vụ xã hội. Thu nhập bình quân của hộ nghèo tăng 1,87 lần vào năm 2015 và 3,5 lần vào năm 2020. Tỷ lệ hộ nghèo bình quân giảm 4%/năm (riêng các huyện nghèo, xã nghèo giảm 4,5-5%/năm).
Mỗi năm tạo thêm khoảng 8.000-8.500 việc làm mới, tăng tỷ lệ lao động phi nông nghiệp lên 32,4%, nâng thời gian sử dụng lao động ở nông thôn lên 88%; giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị xuống còn 3,2% vào năm 2015.
2. Các chỉ tiêu cụ thể
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hằng năm giai đoạn 2011-2015 đạt trên 12%/năm (GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt 1.100 USD/người/năm), định hướng đến năm 2020 GDP bình quân đầu người đạt trên 2.000 USD/người/năm.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2015 còn dưới 31,29% (giảm 4%/năm), định hướng đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 15%.
- 100% số xã có đường ô tô đến trung tâm đi lại được quanh năm; trên 85% phòng học kiên cố; trên 80% số hộ dân được dùng điện; 20% số xã cơ bản đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
- Toàn tỉnh đạt chuẩn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi mức độ hai và đạt chuẩn phổ cấp giáo dục mầm non 5 tuổi; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập trung học cơ sở; học sinh các cấp lên lớp đạt trên 98%; học sinh tốt nghiệp đạt trên 90%; trên 46% số trường đạt chuẩn quốc gia.
- Mỗi năm đào tạo nghề từ 7.000-8.000 lao động, nâng tỷ lệ lao động được đào tạo lên 44,8% vào năm 2015 và 65% vào năm 2020.
III. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Phát triển cơ sở hạ tầng các xã và địa bàn khó khăn
- Hoàn thành nâng cấp cải tạo hệ thống đường vành đai biên giới, đường từ huyện đến xã, liên xã, đảm bảo giao thông thông suốt giữa các vùng; mỗi năm mở mới, kiên cố hóa 100 km đường giao thông nông thôn.
- Sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới các công trình thủy lợi, chủ động nước tưới cho cây trồng, nuôi trồng thủy sản, kết hợp với cấp nước sinh hoạt; phấn đấu đến năm 2015 có đủ hệ thống thủy lợi tưới tiêu thêm cho trên 1.000 ha, đến năm 2020 có thêm trên 1.500 ha. Hoàn thành đầu tư lưới điện quốc gia đến các xã vào năm 2015. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất trường, lớp học, nhà công vụ giáo viên và nhà ở cho học sinh bán trú được kiên cố hóa.
- Triển khai thực hiện chương trình đầu tư xây dựng và nâng cấp các cơ sở y tế, phấn đấu đến năm 2015 hoàn thành nâng cấp bệnh viện đa khoa tỉnh, xây dựng và nâng cấp các bệnh viện đa khoa cấp huyện, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã. Đến năm 2015 có 72% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; năm 2020 có 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
2. Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn các huyện, xã khó khăn; xây dựng các mô hình sản xuất tạo thu nhập và lợi ích kinh tế cao
Tập trung rà soát, điều chỉnh các quy hoạch, gắn với cơ chế, chính sách hỗ trợ phù hợp, nhằm tập trung nguồn lực khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế để phát triển nhanh, bền vững các ngành kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa:
- Đẩy mạnh phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp, tập trung phát triển cây cao su, chè, cà phê; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư mở rộng diện tích và xây dựng cơ sở chế biến, gắn với tiêu thụ sản phẩm.
- Bảo vệ và mở rộng quỹ đất trồng lúa; đẩy mạnh khuyến nông, khuyến lâm, áp dụng tiến bộ khoa công nghệ, nhất là giống mới vào sản xuất; ổn định và từng bước giảm dần diện tích trên nương, thực hiện thâm canh tăng vụ, tăng năng suất lúa nước ở các khu vực sản xuất lúa trọng điểm, bảo đảm an ninh lương thực, tạo ra lượng hàng hóa có giá trị kinh tế cao. Đồng thời, tiếp tục thực hiện tốt chính sách khai hoang; xây dựng và kiên cố hóa hệ thống thủy lợi, đáp ứng yêu cầu thâm canh tăng vụ.
- Chuyển đổi mạnh hình thức chăn nuôi gia súc tự cung, tự cấp, thả rông, nhỏ lẻ sang chăn nuôi trang trại theo hướng sản xuất hàng hóa; phấn đấu tốc độ tăng trưởng 5,5-6%/năm, trước mắt triển khai phát triển đàn trâu, bò theo chương trình sản xuất hàng hóa của tỉnh.
- Hoàn chỉnh quy hoạch sản xuất và giao đất, giao rừng, cùng với thực hiện các chính sách hỗ trợ khoanh nuôi, bảo vệ, trồng rừng; khuyến khích các thành phần kinh tế, hộ nông dân đầu tư trồng rừng, gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm, góp phần tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo bền vững.
- Đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản (cà phê, chè, mủ cao su, gạo đặc sản, gỗ ...) phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Khuyến khích các thành phần kinh tế và hộ nông dân khôi phục phát triển các làng nghề thủ công, phục vụ đời sống và hoạt động du lịch, tạo chuyển dịch cơ cấu lao động, tăng thu nhập cho người lao động.
- Mở rộng mạng lưới, nâng cao chất lượng dịch vụ ở vùng nông thôn, vùng cao, biên giới. Đổi mới và xây dựng các mô hình kinh tế, hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn. Có chính sách khuyến khích phát triển mối liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khoa học, hiệp hội ngành hàng và thị trường tiêu thụ sản phẩm để hỗ trợ kinh tế hộ phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, trang trại với quy mô phù hợp.
- Đổi mới, phát triển kinh hợp tác xã phù hợp với nguyên tắc tổ chức và cơ chế thị trường; hỗ trợ kinh tế tập thể về đào tạo cán bộ quản lý, lao động kỹ thuật...; tiếp cận các nguồn vốn, trợ giúp và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật công nghệ, xúc tiến thương mại và các dự án phát triển nông thôn; làm tốt dịch vụ đầu vào, chế biến, tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia hoạt động thương mại tại các khu vực biên giới, nông thôn, vùng cao để lưu thông hàng hóa thuận tiện phục vụ nhân dân. Phát triển các loại hình dịch vụ về tài chính, vật tư nông nghiệp, vận tải, thú y, bảo vệ thực vật, sửa chữa cơ khí, lưu thông hàng hóa phục vụ sản xuất và nâng cao đời sống dân cư nông thôn.
Phát triển nguồn nhân lực theo hướng đảm bảo về số lượng, có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và xu thế hội nhập quốc tế
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học. Xây dựng hệ thống trường, lớp, đội ngũ cán bộ, giáo viên đủ, đạt chuẩn và trên chuẩn. Đổi mới phương pháp dạy và học các chương trình giáo dục phù hợp; định hướng nghề nghiệp cho học sinh.
- Thực hiện xã hội hóa giáo dục và chủ trương đa dạng hóa các loại hình học tập đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân.
- Triển khai thực hiện các dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe nhân dân, với các chương trình: Kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em, phòng chống các bệnh xã hội - HIV/AIDS, các chương trình y tế quốc gia.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng lao động, năng lực quản lý cho cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt chú ý đến nhóm nhân lực lãnh đạo quản lý và nhân lực hành chính công cấp xã.
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” theo Quyết định 1956 của Chính phủ; chú trọng rèn luyện nâng cao kỹ năng, tác phong làm việc cho người lao động. Phân bổ nhân lực đảm bảo cơ cấu hợp lý giữa các ngành nghề, khu vực.
- Xây dựng các phương án đào tạo, chính sách thu hút, ưu đãi để từng bước cân đối nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển.