Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3281/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch phát triển công nghiệp Bình Dương đến 2020 định hướng 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "3281/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "3281/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "3281/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "3281/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "3281/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3281/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch phát triển công nghiệp Bình Dương đến 2020 định hướng 2025

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bình Dương đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 với các nội dung chính như sau:
...
4. Quy hoạch cụm công nghiệp.
Đến năm 2020, Bình Dương có 13 cụm công nghiệp (CCN) với diện tích 908,74ha. Định hướng đến năm 2025, Bình Dương có 15 CCN với diện tích 1.008,74ha.
Các ngành nghề dự kiến khuyến khích phát triển trong CCN gồm: Sản xuất vật liệu xây dựng (VLXD), gốm sứ cao cấp; Sản xuất, chế biến nông sản thực phẩm; Đa ngành nghề, đặc biệt là các ngành công nghiệp hỗ trợ.
- Từ nay đến năm 2015: Đảm bảo 8/8 CCN có quyết định thành lập hoàn thiện kết cấu hạ tầng, có nhà máy xử lý nước thải tập trung đi vào hoạt động. Phấn đấu tỷ lệ lấp đầy bình quân 04 CCN còn lại đạt trên 60%; các cơ sở sản xuất trong CCN phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc có cam kết bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật.
Diện tích đất cho phát triển CCN lũy kế là 790,50 ha.
Thành lập mới 03 CCN, đưa số lượng CCCN đến năm 2015 là 11 cụm.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Diện tích đất cho phát triển cụm công nghiệp lũy kế là 908,74 ha.
Thành lập mới 02 CCN, đưa số CCN toàn tỉnh đạt 13 cụm.
Đảm bảo 100% CCN có quyết định thành lập từ năm 2012 trở về trước đạt tỷ lệ lấp đầy 100% diện tích đất công nghiệp.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Diện tích đất cho phát triển CCN lũy kế đạt 1.008,74 ha.
Thành lập mới 02 CCN, đưa số CCN toàn tỉnh đạt 15 cụm.
Đến năm 2025 tỷ lệ lấp đầy diện tích đất công nghiệp các CCN thành lập đến năm 2020 đạt 100%.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN.
1. Chuyển dịch cơ cấu.
- Tiếp tục thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, chú trọng công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa; thân thiện với môi trường, tiêu tốn năng lượng thấp, không thâm dụng lao động, nhằm từng bước tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Xây dựng công nghiệp đạt trình độ tiên tiến và hiện đại, sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường trong nước cũng như nước ngoài. Đến năm 2020, Bình Dương phấn đấu trở thành trung tâm công nghiệp lớn, tầm quốc gia và khu vực.
- Tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp truyền thống, có lợi thế về nguồn nguyên liệu, nguồn nhân lực, theo hướng tăng tỷ trọng những mặt hàng tinh chế như: chế biến nông lâm sản, thực phẩm… Đẩy mạnh các ngành công nghiệp hỗ trợ.
2. Ngành công nghiệp trọng điểm và sản phẩm công nghiệp chủ lực.
Ngành công nghiệp trọng điểm ưu tiên phát triển trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, định hướng đến năm 2025:

TT

Ngành công nghiệp

Đến 2015

2016-2020

2021-2025

1

Cơ khí (chế tạo và chính xác)

þ

þ

þ

2

Điện tử

þ

þ

þ

4

Hóa chất
+ Hóa dược-dược phẩm
+ Các sản phẩm từ cao su thiên nhiên

þ

þ

þ

þ

þ

5

CN hỗ trợ

þ

þ

þ

6

Chế biến nông sản, thực phẩm

þ

þ

7

Sản xuất VLXD cao cấp

þ

þ

Sản phẩm công nghiệp chủ lực ưu tiên phát triển trong giai đoạn từ nay đến 2020, định hướng đến năm 2025:
- Sản phẩm Điện - Điện tử.
- Các sản phẩm Cơ khí chính xác.
- Các sản phẩm Hóa dược.
3. Định hướng phát triển các ngành công nghiệp.
3.1. Ngành cơ khí, điện tử và sản xuất kim loại:
- Ngành cơ khí: trọng tâm phát triển bao gồm Sản xuất các máy móc và thiết bị chuyên dùng hoàn thiện, phục vụ các ngành công nghiệp chế biến gỗ giấy, chế biến nông sản, lương thực thực phẩm, chế biến cao su, dược phẩm…; Sản xuất máy móc thiết bị phục vụ cho ngành nông nghiệp, xây dựng; Sản xuất các cụm chi tiết, phụ tùng, linh kiện cho ngành sản xuất ô tô nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa và giảm nhập khẩu; Sản xuất xe máy, xe đạp, các sản phẩm cơ khí tiêu dùng cao cấp; Đóng mới toa xe, sửa chữa ô tô và các phương tiện vận tải khác. Phát triển công nghiệp hỗ trợ cho ngành cơ khí để thúc đẩy sản xuất máy móc, thiết bị toàn bộ phát triển. Phát triển mảng sản xuất cơ khí cho công nghiệp hỗ trợ của các ngành công nghiệp khác như: dệt may - da giày; chế biến gỗ giấy; sản xuất điện, điện tử.
- Ngành điện và điện tử: tiếp tục đẩy mạnh lắp ráp và sản xuất các linh kiện điện tử, điện tử chuyên dùng, sản phẩm điện tử gia dụng. Gắn kết phát triển sản xuất công nghiệp điện tử với các sản xuất cơ điện tử, cơ khí chính xác để phát triển các sản phẩm kết hợp như: máy móc gia công cơ khí chính xác; máy móc sử dụng công nghệ cao cho các ngành công nghiệp. Nghiên cứu phát triển công nghiệp hỗ trợ cho ngành như: chế tạo khuôn mẫu, đúc, ép nhựa, đột dập kim loại, xử lý bề mặt (sơn, mạ…) phục vụ cho quá trình sản xuất phụ tùng linh kiện công nghiệp điện tử.
- Ngành sản xuất kim loại: khuyến khích đầu tư đổi mới thiết bị và sử dụng công nghệ hiện đại cho sản xuất kim loại để tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Kêu gọi các nhà đầu tư nước ngoài với nguồn lực lớn, có công nghệ hiện đại đầu tư vào sản xuất thép trên địa bàn. Phát triển sản xuất các loại thép chất lượng cao, đúc chính xác để sản xuất thép và phôi thép cung cấp cho ngành chế tạo máy, giảm tỷ lệ nhập khẩu.
3.2. Ngành hoá chất - dược - cao su:
Việc phát triển sản phẩm của ngành cần có sự chọn lọc để giảm thiểu khả năng gây ô nhiễm trên địa bàn, gia tăng giá trị sản phẩm và nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội. Ngành đòi hỏi vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn dài, công nghệ phức tạp, như: sản xuất nguyên liệu nhựa, hóa tinh khiết, hóa dược liệu, các sản phẩm cao su, nhựa kỹ thuật cao cấp… cần ưu tiên thu hút đầu tư từ phía khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Tập trung nguồn lực, đầu tư phát triển một số chuyên ngành hóa chất trọng điểm: sản xuất dược liệu và bào chế thuốc, sản phẩm chất dẻo và đồ nhựa cao cấp, sản phẩm cao su và một số chất giặt rửa, mỹ phẩm.
3.3. Ngành khai thác và chế biến khoáng sản:
Phát triển ngành khai thác khoáng sản đáp ứng nhu cầu cho các ngành chế biến khoáng sản, sản xuất VLXD trên địa bàn. Khai thác và chế biến khoáng sản với quy mô hợp lý, theo hướng tiết kiệm, hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường sinh thái, có sự kiểm soát chặt chẽ của các cơ quan quản lý nhà nước. Chú trọng công tác điều tra cơ bản, xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản để làm căn cứ quản lý, xây dựng kế hoạch đầu tư khai thác và chế biến có hiệu quả.
3.4. Ngành chế biến nông sản thực phẩm:
Phát triển theo hướng chế biến sâu, ưu tiên đầu tư phát triển các cơ sở chế biến tập trung với quy mô lớn, có thiết bị và công nghệ hiện đại, sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng cao theo hướng tiêu dùng và xuất khẩu. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chế biến có quy mô nhỏ và vừa đổi mới công nghệ và thiết bị, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp trên địa bàn, với các doanh nghiệp lớn trong Vùng hoặc trên cả nước để mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường và cùng đầu tư vùng nguyên liệu.
3.5. Ngành chế biến gỗ:
Đa dạng các loại mẫu mã, xây dựng thương hiệu về đồ gỗ của Bình Dương trên thị trường thế giới. Hướng sản xuất các sản phẩm cao cấp cho xuất khẩu tại chỗ và thị trường nội địa nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Đầu tư công nghệ trang thiết bị mới hiện đại để sản xuất các loại gỗ công nghiệp cao cấp cho sản xuất đồ gỗ xuất khẩu để giảm tỷ lệ sử dụng gỗ nguyên liệu. Đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ cho ngành chế biến và sản xuất sản phẩm gỗ: sản xuất sơ chế gỗ đầu vào, cung cấp các nguyên phụ liệu cho sản xuất gỗ, giảm nhập khẩu.
3.6. Ngành sản xuất vật liệu xây dựng:
Phát triển sản xuất VLXD với quy mô hợp lý, có kỹ thuật và công nghệ sản xuất tiên tiến, đa dạng hóa sản phẩm, đạt tiêu chuẩn chất lượng khu vực và quốc tế để nâng cao năng suất lao động và đem lại hiệu quả kinh tế cao. Đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất gạch không nung theo công nghệ tiên tiến từ các nguyên liệu như xi măng, đá mạt, cát. Khuyến khích đầu tư và phát triển các loại vật liệu xây dựng cao cấp như: sứ vệ sinh, gạch ốp lát, kính xây dựng và một số sản phẩm mới khác để cung cấp cho các tỉnh thành trong nước và xuất khẩu. Đáp ứng cơ bản nhu cầu đối với các chủng loại vật liệu thông thường như: vật liệu xây, vật liệu lợp, đá xây dựng, bê tông các loại, sứ vệ sinh, gốm sứ dân dụng và gốm sứ kỹ thuật…. và một số loại vật liệu trang trí hoàn thiện khác.
3.7. Ngành dệt may - da giày:
Phát triển hướng vào xuất khẩu, đồng thời đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường nội địa. Tổ chức sản xuất và nâng cao công nghệ nhằm nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm và giảm dần tỷ lệ gia công. Tập trung sản xuất những sản phẩm có đặc thù riêng. Khuyến khích phát triển các dự án sản xuất nguyên, phụ liệu và công nghiệp hỗ trợ phục vụ cho ngành dệt may - da giày, từng bước tăng tỷ lệ nội địa hóa và khắc phục tình trạng phụ thuộc nguyên, phụ liệu nhập khẩu. Đầu tư chiều sâu, nâng cao năng suất lao động, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm. Quan tâm việc đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
3.8. Ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện - nước:
Phát triển đồng bộ nguồn, lưới và hệ thống phụ tải theo hướng cải tạo, nâng cấp tiết diện; nối lưới điện trục chính và xây dựng mới các tuyến đường dây và trạm biến áp; đảm bảo đủ nhu cầu phụ tải hiện tại và tương lai của phát triển kinh tế- xã hội trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025.
Đầu tư mở rộng các nhà máy nước để đảm bảo sản xuất và sinh hoạt nhân dân, đáp ứng nhu cầu mở rộng đô thị và phát triển các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn các địa phương trong tỉnh.
4. Định hướng phát triển theo vùng, lãnh thổ.
Vùng phía Nam: gồm thị xã Thuận An và Dĩ An. Công nghiệp vùng sẽ phát triển theo hướng hạn chế phát triển theo chiều rộng, giảm dần tỷ lệ gia công, đầu tư phát triển công nghiệp theo chiều sâu trên cơ sở đổi mới công nghệ, hiện đại hóa các dây chuyền sản xuất, tập trung vào các sản phẩm công nghiệp có hiệu quả kinh tế và giá trị xuất khẩu lớn. Ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động hoặc gây ảnh hưởng nhiều đến môi trường như ngành dệt may- da giày, gia công kim loại (mạ), vật liệu xây dựng… sẽ có xu hướng hạn chế đầu tư và có sự chuyển dịch dần ra các khu vực phía Bắc của tỉnh.
Vùng trung tâm: gồm thành phố Thủ Dầu Một, Nam Tân Uyên, Nam Bến Cát. Các ngành công nghiệp đang phát triển mạnh và có chỗ đứng trong thị trường sẽ tiếp tục phát triển gồm: chế biến nông sản (cao su, điều nhân, tiêu…); chế biến thực phẩm (nước giải khát, hoa quả…); công nghiệp sản xuất cơ khí, điện tử; công nghiệp hàng tiêu dùng, công nghiệp hỗ trợ, sản phẩm dệt may- da giày, chế biến gỗ, vật liệu xây dựng cao cấp…Ngành, sản phẩm sẽ phát triển mạnh trong thời gian tới có sản phẩm máy móc công nghiệp, phụ tùng cơ khí, linh kiện xe; sản xuất săm lốp, cao su các loại; điện, điện tử; VLXD (tấm vách trần, vách ngăn)…
Vùng phía Bắc: gồm Dầu Tiếng, Phú Giáo, Bắc Tân Uyên và Bắc Bến Cát. Công nghiệp vùng trong thời gian tới tiếp tục phát triển gắn với phát triển và hình thành các vùng chuyên canh trồng cây công nghiệp tập trung, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc, gia cầm… tạo nguồn nguyên liệu cho các cơ sở chế biến. Ngành, sản phẩm công nghiệp sẽ được ưu tiên phát triển là: công nghiệp cơ khí (chuyên dùng, cơ khí gia công, sản xuất phụ tùng, linh kiện, cụm chi tiết, cơ khí sửa chữa…); sản phẩm công nghệ thông tin, dây dẫn linh kiện, phụ tùng điện, điện tử; công nghiệp hóa chất; dệt may; sản xuất VLXD- gốm sứ; khai thác khoáng sản; chế biến nông, lâm sản, thực phẩm…

Content:
Quy hoạch cụm công nghiệp.
Đến năm 2020, Bình Dương có 13 cụm công nghiệp (CCN) với diện tích 908,74ha. Định hướng đến năm 2025, Bình Dương có 15 CCN với diện tích 1.008,74ha.
Các ngành nghề dự kiến khuyến khích phát triển trong CCN gồm: Sản xuất vật liệu xây dựng (VLXD), gốm sứ cao cấp; Sản xuất, chế biến nông sản thực phẩm; Đa ngành nghề, đặc biệt là các ngành công nghiệp hỗ trợ.
- Từ nay đến năm 2015: Đảm bảo 8/8 CCN có quyết định thành lập hoàn thiện kết cấu hạ tầng, có nhà máy xử lý nước thải tập trung đi vào hoạt động. Phấn đấu tỷ lệ lấp đầy bình quân 04 CCN còn lại đạt trên 60%; các cơ sở sản xuất trong CCN phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc có cam kết bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật.
Diện tích đất cho phát triển CCN lũy kế là 790,50 ha.
Thành lập mới 03 CCN, đưa số lượng CCCN đến năm 2015 là 11 cụm.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Diện tích đất cho phát triển cụm công nghiệp lũy kế là 908,74 ha.
Thành lập mới 02 CCN, đưa số CCN toàn tỉnh đạt 13 cụm.
Đảm bảo 100% CCN có quyết định thành lập từ năm 2012 trở về trước đạt tỷ lệ lấp đầy 100% diện tích đất công nghiệp.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Diện tích đất cho phát triển CCN lũy kế đạt 1.008,74 ha.
Thành lập mới 02 CCN, đưa số CCN toàn tỉnh đạt 15 cụm.
Đến năm 2025 tỷ lệ lấp đầy diện tích đất công nghiệp các CCN thành lập đến năm 2020 đạt 100%.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN.
1. Chuyển dịch cơ cấu.
- Tiếp tục thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, chú trọng công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa; thân thiện với môi trường, tiêu tốn năng lượng thấp, không thâm dụng lao động, nhằm từng bước tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Xây dựng công nghiệp đạt trình độ tiên tiến và hiện đại, sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường trong nước cũng như nước ngoài. Đến năm 2020, Bình Dương phấn đấu trở thành trung tâm công nghiệp lớn, tầm quốc gia và khu vực.
- Tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp truyền thống, có lợi thế về nguồn nguyên liệu, nguồn nhân lực, theo hướng tăng tỷ trọng những mặt hàng tinh chế như: chế biến nông lâm sản, thực phẩm… Đẩy mạnh các ngành công nghiệp hỗ trợ.
2. Ngành công nghiệp trọng điểm và sản phẩm công nghiệp chủ lực.
Ngành công nghiệp trọng điểm ưu tiên phát triển trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, định hướng đến năm 2025:

TT

Ngành công nghiệp

Đến 2015

2016-2020

2021-2025

1

Cơ khí (chế tạo và chính xác)

þ

þ

þ

2

Điện tử

þ

þ

þ

4

Hóa chất
+ Hóa dược-dược phẩm
+ Các sản phẩm từ cao su thiên nhiên

þ

þ

þ

þ

þ

5

CN hỗ trợ

þ

þ

þ

6

Chế biến nông sản, thực phẩm

þ

þ

7

Sản xuất VLXD cao cấp

þ

þ

Sản phẩm công nghiệp chủ lực ưu tiên phát triển trong giai đoạn từ nay đến 2020, định hướng đến năm 2025:
- Sản phẩm Điện - Điện tử.
- Các sản phẩm Cơ khí chính xác.
- Các sản phẩm Hóa dược.
3. Định hướng phát triển các ngành công nghiệp.
3.1. Ngành cơ khí, điện tử và sản xuất kim loại:
- Ngành cơ khí: trọng tâm phát triển bao gồm Sản xuất các máy móc và thiết bị chuyên dùng hoàn thiện, phục vụ các ngành công nghiệp chế biến gỗ giấy, chế biến nông sản, lương thực thực phẩm, chế biến cao su, dược phẩm…; Sản xuất máy móc thiết bị phục vụ cho ngành nông nghiệp, xây dựng; Sản xuất các cụm chi tiết, phụ tùng, linh kiện cho ngành sản xuất ô tô nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa và giảm nhập khẩu; Sản xuất xe máy, xe đạp, các sản phẩm cơ khí tiêu dùng cao cấp; Đóng mới toa xe, sửa chữa ô tô và các phương tiện vận tải khác. Phát triển công nghiệp hỗ trợ cho ngành cơ khí để thúc đẩy sản xuất máy móc, thiết bị toàn bộ phát triển. Phát triển mảng sản xuất cơ khí cho công nghiệp hỗ trợ của các ngành công nghiệp khác như: dệt may - da giày; chế biến gỗ giấy; sản xuất điện, điện tử.
- Ngành điện và điện tử: tiếp tục đẩy mạnh lắp ráp và sản xuất các linh kiện điện tử, điện tử chuyên dùng, sản phẩm điện tử gia dụng. Gắn kết phát triển sản xuất công nghiệp điện tử với các sản xuất cơ điện tử, cơ khí chính xác để phát triển các sản phẩm kết hợp như: máy móc gia công cơ khí chính xác; máy móc sử dụng công nghệ cao cho các ngành công nghiệp. Nghiên cứu phát triển công nghiệp hỗ trợ cho ngành như: chế tạo khuôn mẫu, đúc, ép nhựa, đột dập kim loại, xử lý bề mặt (sơn, mạ…) phục vụ cho quá trình sản xuất phụ tùng linh kiện công nghiệp điện tử.
- Ngành sản xuất kim loại: khuyến khích đầu tư đổi mới thiết bị và sử dụng công nghệ hiện đại cho sản xuất kim loại để tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Kêu gọi các nhà đầu tư nước ngoài với nguồn lực lớn, có công nghệ hiện đại đầu tư vào sản xuất thép trên địa bàn. Phát triển sản xuất các loại thép chất lượng cao, đúc chính xác để sản xuất thép và phôi thép cung cấp cho ngành chế tạo máy, giảm tỷ lệ nhập khẩu.
3.2. Ngành hoá chất - dược - cao su:
Việc phát triển sản phẩm của ngành cần có sự chọn lọc để giảm thiểu khả năng gây ô nhiễm trên địa bàn, gia tăng giá trị sản phẩm và nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội. Ngành đòi hỏi vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn dài, công nghệ phức tạp, như: sản xuất nguyên liệu nhựa, hóa tinh khiết, hóa dược liệu, các sản phẩm cao su, nhựa kỹ thuật cao cấp… cần ưu tiên thu hút đầu tư từ phía khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Tập trung nguồn lực, đầu tư phát triển một số chuyên ngành hóa chất trọng điểm: sản xuất dược liệu và bào chế thuốc, sản phẩm chất dẻo và đồ nhựa cao cấp, sản phẩm cao su và một số chất giặt rửa, mỹ phẩm.
3.3. Ngành khai thác và chế biến khoáng sản:
Phát triển ngành khai thác khoáng sản đáp ứng nhu cầu cho các ngành chế biến khoáng sản, sản xuất VLXD trên địa bàn. Khai thác và chế biến khoáng sản với quy mô hợp lý, theo hướng tiết kiệm, hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường sinh thái, có sự kiểm soát chặt chẽ của các cơ quan quản lý nhà nước. Chú trọng công tác điều tra cơ bản, xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản để làm căn cứ quản lý, xây dựng kế hoạch đầu tư khai thác và chế biến có hiệu quả.
3.Ngành chế biến nông sản thực phẩm:
Phát triển theo hướng chế biến sâu, ưu tiên đầu tư phát triển các cơ sở chế biến tập trung với quy mô lớn, có thiết bị và công nghệ hiện đại, sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng cao theo hướng tiêu dùng và xuất khẩu. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chế biến có quy mô nhỏ và vừa đổi mới công nghệ và thiết bị, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp trên địa bàn, với các doanh nghiệp lớn trong Vùng hoặc trên cả nước để mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường và cùng đầu tư vùng nguyên liệu.
3.5. Ngành chế biến gỗ:
Đa dạng các loại mẫu mã, xây dựng thương hiệu về đồ gỗ của Bình Dương trên thị trường thế giới. Hướng sản xuất các sản phẩm cao cấp cho xuất khẩu tại chỗ và thị trường nội địa nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Đầu tư công nghệ trang thiết bị mới hiện đại để sản xuất các loại gỗ công nghiệp cao cấp cho sản xuất đồ gỗ xuất khẩu để giảm tỷ lệ sử dụng gỗ nguyên liệu. Đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ cho ngành chế biến và sản xuất sản phẩm gỗ: sản xuất sơ chế gỗ đầu vào, cung cấp các nguyên phụ liệu cho sản xuất gỗ, giảm nhập khẩu.
3.6. Ngành sản xuất vật liệu xây dựng:
Phát triển sản xuất VLXD với quy mô hợp lý, có kỹ thuật và công nghệ sản xuất tiên tiến, đa dạng hóa sản phẩm, đạt tiêu chuẩn chất lượng khu vực và quốc tế để nâng cao năng suất lao động và đem lại hiệu quả kinh tế cao. Đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất gạch không nung theo công nghệ tiên tiến từ các nguyên liệu như xi măng, đá mạt, cát. Khuyến khích đầu tư và phát triển các loại vật liệu xây dựng cao cấp như: sứ vệ sinh, gạch ốp lát, kính xây dựng và một số sản phẩm mới khác để cung cấp cho các tỉnh thành trong nước và xuất khẩu. Đáp ứng cơ bản nhu cầu đối với các chủng loại vật liệu thông thường như: vật liệu xây, vật liệu lợp, đá xây dựng, bê tông các loại, sứ vệ sinh, gốm sứ dân dụng và gốm sứ kỹ thuật…. và một số loại vật liệu trang trí hoàn thiện khác.
3.7. Ngành dệt may - da giày:
Phát triển hướng vào xuất khẩu, đồng thời đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường nội địa. Tổ chức sản xuất và nâng cao công nghệ nhằm nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm và giảm dần tỷ lệ gia công. Tập trung sản xuất những sản phẩm có đặc thù riêng. Khuyến khích phát triển các dự án sản xuất nguyên, phụ liệu và công nghiệp hỗ trợ phục vụ cho ngành dệt may - da giày, từng bước tăng tỷ lệ nội địa hóa và khắc phục tình trạng phụ thuộc nguyên, phụ liệu nhập khẩu. Đầu tư chiều sâu, nâng cao năng suất lao động, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm. Quan tâm việc đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
3.8. Ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện - nước:
Phát triển đồng bộ nguồn, lưới và hệ thống phụ tải theo hướng cải tạo, nâng cấp tiết diện; nối lưới điện trục chính và xây dựng mới các tuyến đường dây và trạm biến áp; đảm bảo đủ nhu cầu phụ tải hiện tại và tương lai của phát triển kinh tế- xã hội trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025.
Đầu tư mở rộng các nhà máy nước để đảm bảo sản xuất và sinh hoạt nhân dân, đáp ứng nhu cầu mở rộng đô thị và phát triển các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn các địa phương trong tỉnh.
Định hướng phát triển theo vùng, lãnh thổ.
Vùng phía Nam: gồm thị xã Thuận An và Dĩ An. Công nghiệp vùng sẽ phát triển theo hướng hạn chế phát triển theo chiều rộng, giảm dần tỷ lệ gia công, đầu tư phát triển công nghiệp theo chiều sâu trên cơ sở đổi mới công nghệ, hiện đại hóa các dây chuyền sản xuất, tập trung vào các sản phẩm công nghiệp có hiệu quả kinh tế và giá trị xuất khẩu lớn. Ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động hoặc gây ảnh hưởng nhiều đến môi trường như ngành dệt may- da giày, gia công kim loại (mạ), vật liệu xây dựng… sẽ có xu hướng hạn chế đầu tư và có sự chuyển dịch dần ra các khu vực phía Bắc của tỉnh.
Vùng trung tâm: gồm thành phố Thủ Dầu Một, Nam Tân Uyên, Nam Bến Cát. Các ngành công nghiệp đang phát triển mạnh và có chỗ đứng trong thị trường sẽ tiếp tục phát triển gồm: chế biến nông sản (cao su, điều nhân, tiêu…); chế biến thực phẩm (nước giải khát, hoa quả…); công nghiệp sản xuất cơ khí, điện tử; công nghiệp hàng tiêu dùng, công nghiệp hỗ trợ, sản phẩm dệt may- da giày, chế biến gỗ, vật liệu xây dựng cao cấp…Ngành, sản phẩm sẽ phát triển mạnh trong thời gian tới có sản phẩm máy móc công nghiệp, phụ tùng cơ khí, linh kiện xe; sản xuất săm lốp, cao su các loại; điện, điện tử; VLXD (tấm vách trần, vách ngăn)…
Vùng phía Bắc: gồm Dầu Tiếng, Phú Giáo, Bắc Tân Uyên và Bắc Bến Cát. Công nghiệp vùng trong thời gian tới tiếp tục phát triển gắn với phát triển và hình thành các vùng chuyên canh trồng cây công nghiệp tập trung, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc, gia cầm… tạo nguồn nguyên liệu cho các cơ sở chế biến. Ngành, sản phẩm công nghiệp sẽ được ưu tiên phát triển là: công nghiệp cơ khí (chuyên dùng, cơ khí gia công, sản xuất phụ tùng, linh kiện, cụm chi tiết, cơ khí sửa chữa…); sản phẩm công nghệ thông tin, dây dẫn linh kiện, phụ tùng điện, điện tử; công nghiệp hóa chất; dệt may; sản xuất VLXD- gốm sứ; khai thác khoáng sản; chế biến nông, lâm sản, thực phẩm…