Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2256/QĐ-UBND hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai Thái Nguyên 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "2256/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "2256/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "2256/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "2256/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "2256/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2256/QĐ-UBND hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai Thái Nguyên 2015

Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, với những nội dung sau:
...
3. Nguyên tắc: Nhà nước hỗ trợ và chia sẻ rủi ro cùng người sản xuất khi bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh. Hỗ trợ kịp thời, trực tiếp bằng tiền hoặc bằng giống cây, con. Các chế độ hỗ trợ được thực hiện công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu. Trường hợp hỗ trợ bằng giống cây trồng, vật nuôi phải đảm bảo chất lượng phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương.
II. MỨC HỖ TRỢ
1. Mức hỗ trợ đối với hộ gia đình:
1.1. Áp dụng cho hộ gia đình có nhà ở bị tốc mái trên 40% diện tích mái.
- Đối với mái lợp fibrôximăng, ngói: 1.000.000đồng/hộ.
- Đối với mái lợp lá: 500.000đồng/hộ.
1.2. Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 6.000.000đồng/hộ.
1.3. Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp nhà ở do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 6.000.000đồng/hộ.
1.4. Hộ gia đình quy định tại khoản 1.2 và 1.3 điều này, sống ở vùng khó khăn thuộc danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định, mức hỗ trợ 7.000.000đồng/hộ.
1.5. Có người chết, mất tích: 4.500.000đồng/người.
1.6. Có người bị thương nặng: 1.500.000đồng/người.
2. Đối với cá nhân:
2.1. Trợ giúp cứu đói: 15kg gạo/người/tháng, trong thời gian từ 1 đến 3 tháng.
2.2. Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.500.000đồng/người.
2.3. Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng, được UBND cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng thấp nhất bằng 3.000.000đồng/người.
3. Mức hỗ trợ đối với cây trồng bị thiệt hại từ 30% trở lên:
3.1. Diện tích gieo cấy lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha;
3.2. Diện tích mạ lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha;
3.3. Diện tích lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha;
3.4. Diện tích mạ lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha;
3.5. Diện tích ngô và rau màu các loại thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha;
3.6. Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha.

Content:
Nguyên tắc: Nhà nước hỗ trợ và chia sẻ rủi ro cùng người sản xuất khi bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh. Hỗ trợ kịp thời, trực tiếp bằng tiền hoặc bằng giống cây, con. Các chế độ hỗ trợ được thực hiện công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu. Trường hợp hỗ trợ bằng giống cây trồng, vật nuôi phải đảm bảo chất lượng phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương.
II. MỨC HỖ TRỢ
1. Mức hỗ trợ đối với hộ gia đình:
1.1. Áp dụng cho hộ gia đình có nhà ở bị tốc mái trên 40% diện tích mái.
- Đối với mái lợp fibrôximăng, ngói: 1.000.000đồng/hộ.
- Đối với mái lợp lá: 500.000đồng/hộ.
1.2. Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 6.000.000đồng/hộ.
1.Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp nhà ở do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 6.000.000đồng/hộ.
1.4. Hộ gia đình quy định tại khoản 1.2 và 1.3 điều này, sống ở vùng khó khăn thuộc danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định, mức hỗ trợ 7.000.000đồng/hộ.
1.5. Có người chết, mất tích: 4.500.000đồng/người.
1.6. Có người bị thương nặng: 1.500.000đồng/người.
2. Đối với cá nhân:
2.1. Trợ giúp cứu đói: 15kg gạo/người/tháng, trong thời gian từ 1 đến 3 tháng.
2.2. Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.500.000đồng/người.
2.Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng, được UBND cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng thấp nhất bằng 3.000.000đồng/người.
Mức hỗ trợ đối với cây trồng bị thiệt hại từ 30% trở lên:
3.1. Diện tích gieo cấy lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha;
3.2. Diện tích mạ lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha;
3.Diện tích lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha;
3.4. Diện tích mạ lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha;
3.5. Diện tích ngô và rau màu các loại thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha;
3.6. Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha.