Document: Điều 4 Quyết định 12/2010/QĐ-UBND giao số lượng cán bộ, công chức

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "03/08/2010", "sign_number": "12/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "03/08/2010", "sign_number": "12/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "03/08/2010", "sign_number": "12/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "03/08/2010", "sign_number": "12/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "03/08/2010", "sign_number": "12/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 12/2010/QĐ-UBND giao số lượng cán bộ, công chức có nội dung như sau:

Điều 4. Chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố:
1- Chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn:
1.1. Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 của Nghị định số: 92/2009/NĐ-CP .
1 .2. Cán bộ, công chức cấp xã thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại Điều 11 , Điều 12 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP .
1.3. Thời gian áp dụng thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn từ ngày 01/01/2010
2. Chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố:
2.1 Chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:
- Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, phó trưởng Công an (nơi chưa bố trí được lực lượng Công an chính quy), phó chỉ huy trưởng Quân sự, Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông, Lâm, Ngư nghiệp, Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hưởng mức phụ cấp hệ số 1,0 so với mức lương tối thiểu.
Cán bộ Tổ chức Đảng, Cán bộ Kiểm tra Đảng, Cán bộ Tuyên giáo, Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ, Cán bộ Dân số - Gia đình và Trẻ em, Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ, Cán bộ Thi đua - Khen thưởng - Dân tộc - Tôn giáo hưởng mức phụ cấp hệ số 0,7 so với mức lương tối thiểu.
- Cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh (nơi có Đài Truyền thanh), Cán bộ quản lý nhà văn hóa (nơi có nhà văn hóa), Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ hưởng mức phụ cấp hệ số 0,5 so với mức lương tối thiểu.
2.2. Chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố:
- Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, bản, tổ dân phố hưởng mức phụ cấp hệ số 0,6 so với mức lương tối thiểu.
- Công an viên hưởng mức phụ cấp hệ số 0,5 so với mức lương tối thiểu.
2.3. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:
Cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được bố trí kiêm nhiệm chức danh hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tối đa đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được giao theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp hiện hưởng của chức danh kiêm nhiệm. (Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20%.
Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh hoạt động không chuyên trách không dùng để tính đóng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
2.4. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ.
2.5. Thực hiện chế độ bảo hiểm y tế đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 62/2009/NĐ-CP .
2.6. Thời gian áp dụng thực hiện chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố từ ngày 01/07/2010

Content:
Điều 4. Chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố:
1- Chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn:
1.1. Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 của Nghị định số: 92/2009/NĐ-CP .
1 .2. Cán bộ, công chức cấp xã thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại Điều 11 , Điều 12 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP .
1.3. Thời gian áp dụng thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn từ ngày 01/01/2010
2. Chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố:
2.1 Chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:
- Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, phó trưởng Công an (nơi chưa bố trí được lực lượng Công an chính quy), phó chỉ huy trưởng Quân sự, Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông, Lâm, Ngư nghiệp, Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hưởng mức phụ cấp hệ số 1,0 so với mức lương tối thiểu.
Cán bộ Tổ chức Đảng, Cán bộ Kiểm tra Đảng, Cán bộ Tuyên giáo, Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ, Cán bộ Dân số - Gia đình và Trẻ em, Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ, Cán bộ Thi đua - Khen thưởng - Dân tộc - Tôn giáo hưởng mức phụ cấp hệ số 0,7 so với mức lương tối thiểu.
- Cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh (nơi có Đài Truyền thanh), Cán bộ quản lý nhà văn hóa (nơi có nhà văn hóa), Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ hưởng mức phụ cấp hệ số 0,5 so với mức lương tối thiểu.
2.2. Chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố:
- Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, bản, tổ dân phố hưởng mức phụ cấp hệ số 0,6 so với mức lương tối thiểu.
- Công an viên hưởng mức phụ cấp hệ số 0,5 so với mức lương tối thiểu.
2.3. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:
Cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được bố trí kiêm nhiệm chức danh hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tối đa đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được giao theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp hiện hưởng của chức danh kiêm nhiệm. (Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20%.
Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh hoạt động không chuyên trách không dùng để tính đóng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
2.4. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ.
2.5. Thực hiện chế độ bảo hiểm y tế đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 62/2009/NĐ-CP .
2.6. Thời gian áp dụng thực hiện chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố từ ngày 01/07/2010