Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 560/QĐ-UBND bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Tân Kỳ Nghệ An 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/02/2017", "sign_number": "560/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/02/2017", "sign_number": "560/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/02/2017", "sign_number": "560/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/02/2017", "sign_number": "560/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/02/2017", "sign_number": "560/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 560/QĐ-UBND bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Tân Kỳ Nghệ An 2017

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tân Kỳ đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội
a) Phần vùng kinh tế:
Từ đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, huyện Tân Kỳ được phân làm 4 vùng kinh tế như sau:
- Vùng Tây Bắc gồm 4 xã: Tiên Kỳ, Đồng Văn, Tân Hợp, Giai Xuân. Đây là vùng núi, có diện tích đất tự nhiên rộng, nhưng chủ yếu là đất đồi núi cao, nhưng diện tích đất sản xuất trồng trọt nhiều, kể cả trồng cây sản xuất Nông nghiệp và Lâm nghiệp. Vùng này tổ chức dân cư nông nghiệp theo xu hướng tập trung cụm nhỏ theo quy mô đất canh tác. Phân tán theo trang trại, vườn rừng.
- Vùng Tây Nam gồm 6 xã: Phú Sơn Nghĩa Hành, H­ương Sơn, Tân An, Nghĩa Phúc và Tân Hương. Đây là vùng núi, có diện tích đất tự nhiên tương đối rộng, diện tích đất sản xuất trồng trọt khá nhiều so với các vùng khác. Cần phát triển theo mô hình kết hợp Nông - Lâm - Thủy sản. Vùng này tổ chức dân cư nông thôn theo xu hướng tập trung bám theo thị tứ, trung tâm xã.
- Vùng Đông Bắc gồm 9 xã: Tân Xuân, Tân Phú, Nghĩa Đồng, Nghĩa Bình, Nghĩa Thái, Nghĩa Hoàn, Nghĩa Hợp, Tân Long và Nghĩa Dũng. Đây là vùng có nhiều xã nhất, có diện tích đất tự nhiên cũng như diện tích đất sản xuất trồng lúa và ngô nhiều so với các vùng khác. Đây là vùng nhiều xã có địa hình tương đối bằng phẳng, chạy dọc theo hai bên Sông Con và đường Hồ Chí Minh. Phát triển kinh tế toàn diện theo mô hình chung là kết hợp phát triển Nông - Lâm - Thủy sản, phát triển công nghiệp tập trung (đã có Quy hoạch khu công nghiệp Tân Kỳ 600ha). Vùng này tổ chức dân cư nông thôn theo dạng tập trung thành làng lớn.
- Vùng Trung tâm, gồm có các xã: Kỳ Sơn, Kỳ Tân và thị trấn Tân Kỳ. Đây là vùng có diện tích đất tự nhiên cũng như diện tích đất sản xuất trồng lúa và ngô ít nhất so với các vùng khác. Là vùng núi thấp có một số vùng đất bằng phẳng chạy dọc theo hai bên Sông Con các xã nằm dọc theo hai bên đường Hồ Chí Minh. Vùng này tổ chức dân cư nông thôn theo xu hướng tập trung.
b) Phát triển hệ thống đô thị:
- Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, mở rộng và nâng cấp thị trấn Tân Kỳ là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, dịch vụ thương mại của huyện. Quy mô dân số thị trấn đến năm 2020 là khoảng 1,3-1,4 vạn người, đạt tỷ lệ đô thị hóa từ 10-12%.
- Triển khai xây dựng 4 thị tứ đã được phê duyệt quy hoạch là Thị tứ Cầu Trôi, xã Kỳ Sơn; Thị tứ Nghĩa Đồng xã Nghĩa Đồng; Thị tứ Nghĩa Bình xã Nghĩa Bình và Thị tứ Giai Xuân, xã Giai Xuân.
- Tiếp tục triển khai lập quy hoạch các thị tứ Nghĩa Dũng, Nghĩa Hành và Tân An.
c) Phát triển nông thôn và xây dựng NTM:
- Từng bước hoàn thành MTQG về xây dựng nông thôn mới. Đến năm 2020 toàn huyện phấn đấu có 10-12 xã đạt chuẩn NTM. Xây dựng nông thôn đồng bộ, kiểu mới theo tinh thần Nghị quyết TW 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tăng hiệu quả và trình độ khoa học công nghệ.
- Phát triển Công nghiệp và TTCN nông thôn phù hợp với khả năng của từng địa phương và thị trường. Phát huy các làng nghề đã có, hình thành các làng nghề mới.
- Phát triển hệ thống chợ nông thôn, chợ vùng; nghiên cứu tìm kiếm và dự báo thị trường tiêu thụ nông sản cho nông dân và doanh nghiệp. Thành lập các hợp tác xã sản xuất kinh doanh, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm.
V. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM
(Phụ lục kèm theo)
VI. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về vốn đầu tư và huy động vốn đầu tư
a) Nhu cầu vốn đầu tư:
Để đạt được các mục tiêu theo phương án quy hoạch, giai đoạn 2016-2020 nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội huyện Tân Kỳ cần khoảng 15.000 tỷ đồng.
Vốn đầu tư được huy động chủ yếu từ các nguồn chính: Vốn ngân sách nhà nước, vốn từ doanh nghiệp và dân cư, vốn tín dụng và liên doanh, vốn đầu tư từ nước ngoài (ODA, FDI, NGO...)
b) Cơ cấu vốn và giải pháp huy động:
* Vốn ngân sách nhà nước:
- Để nâng cao nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, cần bố trí các nguồn vốn đối ứng từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách. Tăng tỷ lệ tích lũy từ nội bộ nền kinh tế của huyện.
- Ngoài nguồn thu từ thu thuế và các nguồn thu khác, báo cáo UBND tỉnh cho phép đấu giá quyền sử dụng đất ở những vùng sinh lợi cao (dọc các trục đường chính, khu thương mại...) để có vốn đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Thu hút đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, các chương trình của Nhà nước như: Chương trình xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, nước sạch nông thôn, môi trường, y tế, giáo dục, văn hóa...
* Vốn doanh nghiệp, vốn đầu tư nước ngoài và vốn ngoài huyện:
- Thực hiện cải cách hành chính, tạo mọi điều kiện thuận lợi (giá thuê đất và chính sách sử dụng đất, giải phóng mặt bằng, cung cấp dịch vụ, hạ tầng...) cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
- Tăng cường hơn nữa công tác quảng bá, giới thiệu về các tiềm năng, thế mạnh của huyện nhằm thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi (giá thuê đất, chính sách sử dụng đất, giải phóng mặt bằng, cung cấp dịch vụ hạ tầng...) cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư.
* Vốn huy động trong dân: Huy động vốn nhàn rỗi trong dân, động viên nhân dân đóng góp ngày công, vật chất tham gia xây dựng nông thôn mới, phát triển hạ tầng (điện, đường, trường, trạm...) theo phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm.
2. Giải pháp nguồn nhân lực
- Trên cơ sở quy hoạch và tiêu chuẩn hóa cán bộ, nâng cao trình độ chuyên môn theo phương châm "đào tạo ngành nghề mà huyện cần".
- Có chính sách hấp dẫn để thu hút các chuyên gia giỏi, lao động trình độ cao, sinh viên là con em Tân Kỳ tốt nghiệp loại giỏi vào những lĩnh vực mà lực lượng tại chỗ còn thiếu, tạo điều kiện cho họ được phát huy tài năng, cống hiến và được hưởng thụ thỏa đáng.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề trên địa bàn Huyện, phối kết hợp với các cơ sở đào tạo bên ngoài đề nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực cho phát triển. Mở thêm các lớp đào tạo ngắn hạn, kèm cặp tại chỗ, hội thảo báo cáo đầu bờ, truyền đạt kinh nghiệm sản xuất trực tiếp cho người lao động.
- Minh bạch hóa trong công tác quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, đào tạo lãnh đạo, công chức, viên chức trong các cơ quan đảng, chính quyền và đoàn thể, coi đây là việc làm thường xuyên nhằm hình thành đội ngũ lãnh đạo, công chức, viên chức tài năng chuyên nghiệp có tâm và có tầm cho sự phát triển của Huyện.
- Thường xuyên rà soát kiên quyết đưa ra khỏi cơ quan nhà nước đối với những cán bộ, công chức không đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ, tham nhũng chia rẽ bè phái, nhũng nhiễu dân.
- Tạo môi trường làm việc thuận lợi để cán bộ, công chức, viên chức có điều kiện chứng minh, khẳng định mình, có hình thức khen thưởng động viên, khích lệ xứng đáng kịp thời.
3. Giải pháp sử dụng đất
- Thường xuyên rà soát, cập nhật, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện cho phù hợp với định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực sản phẩm chủ lực theo từng giai đoạn.
- Căn cứ và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các phòng ban chức năng tham mưu cho UBND huyện kịp thời điều chỉnh, bổ sung các chính sách đất đai cho phù hợp, đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên đất.
- Nghiên cứu, đánh giá một cách kỹ lưỡng và tuân thủ các nguyên tắc trong cấp phép khai thác sử dụng từng loại đất, cụ thể:
+ Đối với đất nông nghiệp: Chỉ cấp phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với đất bỏ hoang, kém hiệu quả, rà soát xác định rõ chỉ tiêu khống chế về diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt, phân bổ, xác định ranh giới, cắm mốc và công khai đến từng xã, giao UBND cấp xã chịu trách nhiệm quản lý.
+ Đất lâm nghiệp: rà soát, xác định rõ diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng công khai đến từng xã, giao UBND cấp xã chịu trách nhiệm quản lý.
+ Đất đô thị: rà soát quy hoạch sử dụng đất đô thị theo hướng bố trí sử dụng đất hợp lý, nâng cao hệ số sử dụng, đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị.
+ Đất quốc phòng an ninh: rà soát quy đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh để đảm bảo nhiệm vụ quốc phòng, an ninh để đảm bảo nhiệm vụ quốc phòng an ninh.
+ Đất cơ sở hạ tầng: Cần ưu tiên bố trí đất để đầu tư phát triển hạ tầng đi trước một bước nhằm tạo động lực thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất một cách đồng bộ. Phân định rõ trách nhiệm và quản lý tốt các loại đất xây dựng, công trình giao thông, thủy lợi, năng lượng, bưu chính viễn thông, các cơ sở y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao... và hành lang an toàn giao thông công trình.
4. Giải pháp cơ chế, chính sách
a) Chính sách thu hút đầu tư:
- Thực hiện các chính sách thông thoáng để thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế trong huyện, trong nước và ngoài nước. Chủ động tham mưu với các cấp, các ngành ở tỉnh và Trung ương để thực hiện cá chương trình, đề án trọng điểm có liên quan trên địa bàn; tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư phát triển, thu hút vào các cụm công nghiệp, trung tâm thương mại, phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, khu du lịch...
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về môi trường và các chính sách hỗ trợ đầu tư, tạo sự đồng thuận cao trong phát triển KT-XH; nâng cao nhận thức và tăng cường hành động của các cấp ủy, chính quyền, các ngành và toàn thể xã hội về vị trí, vai trò của doanh nghiệp nhà nước, kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể; xác định vai trò của đội ngũ doanh nhân là động lực để phát triển.
- Xây dựng cơ chế chính sách để huy động các nguồn lực để xây dựng phát triển KT-XH; tập trung phát huy nội lực từ các khoản thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, có chính sách, giải pháp cụ thể đề thu hút nguồn đầu tư từ bên ngoài, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư; Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư phát triển KT-CH như theo mô hình hợp tác công tư (TPP) với nhiều hình thức hay huy động vốn từ xã hội hóa...
- Khuyến khích nhân dân, nhất là con em Tân Kỳ xa quê thành đạt về đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Có cơ chế ưu đãi đầu tư ở một số địa bàn và lĩnh vực sản xuất kinh doanh ứng dụng công nghệ tiên tiến.
- Chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ, nhằm giảm chi phí cho các nhà đầu tư, chủ động bố trí vốn đối ứng làm cơ sở để vận động tài trợ, tranh thủ các nguồn vốn của các tổ chức quốc tế, NGO và cá nhân người nước ngoài đầu tư cho các chương trình xóa đói giảm nghèo, nước sạch nông thôn, vệ sinh môi trường, y tế, giáo dục và hạ tầng kỹ thuật... Chuẩn bị hạ tầng khu cụm công nghiệp tạo điều kiện thuận lợi, hấp dẫn thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, dịch vụ.
- Quản lý chặt chẽ chi ngân sách, đảm bảo chi đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả; tăng thu, kiên quyết thu hồi nợ đọng. Phấn đấu vượt thu để đầu tư vào các dự án trọng điểm, các dự án cấp bách, vùng khó khăn...
- Vận dụng các cơ chế chính sách của trung ương, của tỉnh, rà soát cơ chế chính sách theo yêu cầu phát triển mới, đáp ứng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nhanh, bền vững. Tập trung huy động tổng lực để thực hiện các chương trình trọng điểm, vùng, lĩnh vực đột phá để phát huy hiệu quả, có sức lan tỏa. Quan tâm đầu tư cho các chương trình lớn mang tính cộng đồng như: xây dựng nông thôn mới, giáo dục đào tạo, chăm sóc sức khỏe, vệ sinh môi trường, an sinh xã hội...
b) Hỗ trợ phát triển sản xuất:
- Tiếp tục hỗ trợ sản xuất, nhất là sản xuất nông nghiệp. Hỗ trợ những công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phục vụ nông nghiệp, đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cầu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Khuyến khích tích tụ ruộng đất, tập trung xây dựng cánh đồng lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển trang trại, sản xuất quy mô lớn, hàng hóa; Hoàn chỉnh quy hoạch nông nghiệp và ngành nghề dịch vụ nông thôn. Thực hiện kịp thời các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn, nhất là sản xuất nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao, đảm bảo VSATTP, thân thiện với môi trường; phát triển làng nghề; khuyến nông; đào tạo nghề; chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn. Nhân rộng các mô hình tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp, tuyên truyền, vận động nông dân phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm, theo hướng CNH-HĐH.
- Điều chỉnh bổ sung các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư phát triển CN-TTCN phù hợp với tình hình mới; Tạo điều kiện thuận lợi để các loại hình doanh nghiệp phát triển trên cơ sở bình đẳng. Chủ động phối hợp với các ngành, các nhà đầu tư giải quyết các công đoạn thuộc trách nhiệm của địa phương để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng thi công các công trình, dự án. Đẩy mạnh hoạt động khuyến công, bố trí kinh phí phù hợp để thúc đẩy CN-TTCN phát triển.
c) Phát triển quan hệ sản xuất:
- Đổi mới và phát triển hợp tác xã. Đẩy mạnh phát triển kinh tế trang trại và các thành phần kinh tế đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh và dịch vụ.
- Tiếp tục chuyển đổi và nâng cao hiệu quả các hợp tác xã dịch vụ kiểu mới và các thành phần kinh tế tham gia dịch vụ, đảm bảo cung ứng giống chất lượng cao, vật tư sản xuất chất lượng và gắn kết thị trường tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.
d) Củng cố và phát triển thị trường:
- Xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm, hội thảo, du lịch, xây dựng thương hiệu doanh nghiệp, nhãn hiệu sản phẩm.
- Đồng bộ hóa các giải pháp và cơ chế chính sách: tiêu thụ hàng hóa, chống buôn lậu, làm hàng giả, hàng kém chất lượng, gian lận thương mại kết hợp với các biện pháp về giảm giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
e) Cải cách hành chính:
- Xây dựng hệ thống chính quyền các cấp của huyện trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu quả cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Thực hiện cải cách hành chính gắn với thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, quy chế công vụ, quy chế một cửa, không để xảy ra điểm nóng, khiếu kiện đông người, vượt cấp.
g) Giải pháp hợp tác phát triển:
- Chủ động hội nhập và hợp tác đầu tư phát triển: công nghiệp phụ trợ, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, dịch vụ thương mại, du lịch, giao thông vận tải... với các huyện lân cận và cả tỉnh.
- Mở rộng quan hệ hợp tác đầu tư phát triển: công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản, thực phẩm, dịch vụ, du lịch, giao thông vận tải, giáo dục, y tế...
- Xây dựng kế hoạch phối hợp, kết hợp với các địa phương khác trong và ngoài vùng, tạo ra sự phát triển hiệu quả, ổn định và bền vững cho cả vùng, cụ thể là:
+ Phối hợp phát triển kết cấu hạ tầng: Nâng cấp tuyến đường kết nối trục phát triển Anh Sơn - Đô Lương - Tân Kỳ - Nghĩa Đàn - Thái Hòa - Quỳ Hợp, nối Tân Kỳ với các huyện lân cận như Yên Thành, Quỳ Hợp, Đô Lương, Con Cuông.
+ Hợp tác xây dựng các tour du lịch: Liên kết phát triển các tuyến du lịch kết nối các điểm du lịch của huyện Tân Kỳ với các điểm du lịch trong và ngoài vùng như Đồi Chè - Thanh Chương, Đồi hoa Hướng Dương - Nghĩa Đàn, Truông Bồn - Đô Lương...
+ Hợp tác trong các lĩnh vực văn hóa xã hội: Liên kết đào tạo nghề, đẩy mạnh giao lưu văn hóa, thể thao giữa các dân tộc tạo mối quan hệ đoàn kết và phát triển của vùng.
5. Giải pháp khoa học - công nghệ
- Tăng cường và đẩy nhanh tốc độ chuyển giao công nghệ, nhất là những công nghệ phục vụ phát triển sản xuất các sản phẩm chủ lực của huyện. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện đề án tin học của Nhà nước, chuẩn bị điều kiện cần thiết cho việc thực hiện chương trình "Chính phủ điện tử".
- Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp, nhất là giống cây, con để tạo ra khâu đột phát về năng suất, chất lượng, phù hợp thị hiếu của khách hàng và tính thích nghi cao, dùng thuốc sinh học thay thế dần thuốc hóa học trong công tác phòng chống dịch bệnh.
- Rà soát, lựa chọn để đầu tư mở rộng các mô hình ứng dụng khoa học công nghệ đã có hiệu quả trên địa bàn, tạo ra sản phẩm hàng hóa.
- Đầu tư ứng dụng KHCN và các giải pháp về thị trường để phát triển các sản phẩm truyền thống của địa phương tạo ra các sản phẩm hàng hóa có khối lượng lớn, chất lượng cao, có sức cạnh tranh trên thị trường.
- Xây dựng và quảng bá các thương hiệu cho các sản phẩm sản xuất trên địa bàn huyện, đẩy mạnh việc áp dụng hệ quản lý tiên tiến vào các đơn vị sản xuất kinh doanh.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường (nước, đất, không khí) tại các khu khai thác và chế biến khoáng sản, nông lâm sản, cụm công nghiệp, làng nghề.
6. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ môi trường đối với mọi người dân.
- Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên trên cơ sở thực hiện tốt quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt. Quan tâm việc bố trí quỹ đất cho sản xuất và xây dựng trên địa bàn có hiệu quả.
- Kiểm soát chặt chẽ chất thải, nhất là chất thải độc hại. Tăng cường công tác tuyên truyền về bảo vệ môi trường. Kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường. Khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường, thu gom, xử lý chất thải.

Content:
Tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội
a) Phần vùng kinh tế:
Từ đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, huyện Tân Kỳ được phân làm 4 vùng kinh tế như sau:
- Vùng Tây Bắc gồm 4 xã: Tiên Kỳ, Đồng Văn, Tân Hợp, Giai Xuân. Đây là vùng núi, có diện tích đất tự nhiên rộng, nhưng chủ yếu là đất đồi núi cao, nhưng diện tích đất sản xuất trồng trọt nhiều, kể cả trồng cây sản xuất Nông nghiệp và Lâm nghiệp. Vùng này tổ chức dân cư nông nghiệp theo xu hướng tập trung cụm nhỏ theo quy mô đất canh tác. Phân tán theo trang trại, vườn rừng.
- Vùng Tây Nam gồm 6 xã: Phú Sơn Nghĩa Hành, H­ương Sơn, Tân An, Nghĩa Phúc và Tân Hương. Đây là vùng núi, có diện tích đất tự nhiên tương đối rộng, diện tích đất sản xuất trồng trọt khá nhiều so với các vùng khác. Cần phát triển theo mô hình kết hợp Nông - Lâm - Thủy sản. Vùng này tổ chức dân cư nông thôn theo xu hướng tập trung bám theo thị tứ, trung tâm xã.
- Vùng Đông Bắc gồm 9 xã: Tân Xuân, Tân Phú, Nghĩa Đồng, Nghĩa Bình, Nghĩa Thái, Nghĩa Hoàn, Nghĩa Hợp, Tân Long và Nghĩa Dũng. Đây là vùng có nhiều xã nhất, có diện tích đất tự nhiên cũng như diện tích đất sản xuất trồng lúa và ngô nhiều so với các vùng khác. Đây là vùng nhiều xã có địa hình tương đối bằng phẳng, chạy dọc theo hai bên Sông Con và đường Hồ Chí Minh. Phát triển kinh tế toàn diện theo mô hình chung là kết hợp phát triển Nông - Lâm - Thủy sản, phát triển công nghiệp tập trung (đã có Quy hoạch khu công nghiệp Tân Kỳ 600ha). Vùng này tổ chức dân cư nông thôn theo dạng tập trung thành làng lớn.
- Vùng Trung tâm, gồm có các xã: Kỳ Sơn, Kỳ Tân và thị trấn Tân Kỳ. Đây là vùng có diện tích đất tự nhiên cũng như diện tích đất sản xuất trồng lúa và ngô ít nhất so với các vùng khác. Là vùng núi thấp có một số vùng đất bằng phẳng chạy dọc theo hai bên Sông Con các xã nằm dọc theo hai bên đường Hồ Chí Minh. Vùng này tổ chức dân cư nông thôn theo xu hướng tập trung.
b) Phát triển hệ thống đô thị:
- Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, mở rộng và nâng cấp thị trấn Tân Kỳ là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, dịch vụ thương mại của huyện. Quy mô dân số thị trấn đến năm 2020 là khoảng 1,3-1,4 vạn người, đạt tỷ lệ đô thị hóa từ 10-12%.
- Triển khai xây dựng 4 thị tứ đã được phê duyệt quy hoạch là Thị tứ Cầu Trôi, xã Kỳ Sơn; Thị tứ Nghĩa Đồng xã Nghĩa Đồng; Thị tứ Nghĩa Bình xã Nghĩa Bình và Thị tứ Giai Xuân, xã Giai Xuân.
- Tiếp tục triển khai lập quy hoạch các thị tứ Nghĩa Dũng, Nghĩa Hành và Tân An.
c) Phát triển nông thôn và xây dựng NTM:
- Từng bước hoàn thành MTQG về xây dựng nông thôn mới. Đến năm 2020 toàn huyện phấn đấu có 10-12 xã đạt chuẩn NTM. Xây dựng nông thôn đồng bộ, kiểu mới theo tinh thần Nghị quyết TW 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tăng hiệu quả và trình độ khoa học công nghệ.
- Phát triển Công nghiệp và TTCN nông thôn phù hợp với khả năng của từng địa phương và thị trường. Phát huy các làng nghề đã có, hình thành các làng nghề mới.
- Phát triển hệ thống chợ nông thôn, chợ vùng; nghiên cứu tìm kiếm và dự báo thị trường tiêu thụ nông sản cho nông dân và doanh nghiệp. Thành lập các hợp tác xã sản xuất kinh doanh, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm.
V. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM
(Phụ lục kèm theo)
VI. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về vốn đầu tư và huy động vốn đầu tư
a) Nhu cầu vốn đầu tư:
Để đạt được các mục tiêu theo phương án quy hoạch, giai đoạn 2016-2020 nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội huyện Tân Kỳ cần khoảng 15.000 tỷ đồng.
Vốn đầu tư được huy động chủ yếu từ các nguồn chính: Vốn ngân sách nhà nước, vốn từ doanh nghiệp và dân cư, vốn tín dụng và liên doanh, vốn đầu tư từ nước ngoài (ODA, FDI, NGO...)
b) Cơ cấu vốn và giải pháp huy động:
* Vốn ngân sách nhà nước:
- Để nâng cao nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, cần bố trí các nguồn vốn đối ứng từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách. Tăng tỷ lệ tích lũy từ nội bộ nền kinh tế của huyện.
- Ngoài nguồn thu từ thu thuế và các nguồn thu khác, báo cáo UBND tỉnh cho phép đấu giá quyền sử dụng đất ở những vùng sinh lợi cao (dọc các trục đường chính, khu thương mại...) để có vốn đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Thu hút đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, các chương trình của Nhà nước như: Chương trình xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, nước sạch nông thôn, môi trường, y tế, giáo dục, văn hóa...
* Vốn doanh nghiệp, vốn đầu tư nước ngoài và vốn ngoài huyện:
- Thực hiện cải cách hành chính, tạo mọi điều kiện thuận lợi (giá thuê đất và chính sách sử dụng đất, giải phóng mặt bằng, cung cấp dịch vụ, hạ tầng...) cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
- Tăng cường hơn nữa công tác quảng bá, giới thiệu về các tiềm năng, thế mạnh của huyện nhằm thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi (giá thuê đất, chính sách sử dụng đất, giải phóng mặt bằng, cung cấp dịch vụ hạ tầng...) cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư.
* Vốn huy động trong dân: Huy động vốn nhàn rỗi trong dân, động viên nhân dân đóng góp ngày công, vật chất tham gia xây dựng nông thôn mới, phát triển hạ tầng (điện, đường, trường, trạm...) theo phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm.
2. Giải pháp nguồn nhân lực
- Trên cơ sở quy hoạch và tiêu chuẩn hóa cán bộ, nâng cao trình độ chuyên môn theo phương châm "đào tạo ngành nghề mà huyện cần".
- Có chính sách hấp dẫn để thu hút các chuyên gia giỏi, lao động trình độ cao, sinh viên là con em Tân Kỳ tốt nghiệp loại giỏi vào những lĩnh vực mà lực lượng tại chỗ còn thiếu, tạo điều kiện cho họ được phát huy tài năng, cống hiến và được hưởng thụ thỏa đáng.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề trên địa bàn Huyện, phối kết hợp với các cơ sở đào tạo bên ngoài đề nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực cho phát triển. Mở thêm các lớp đào tạo ngắn hạn, kèm cặp tại chỗ, hội thảo báo cáo đầu bờ, truyền đạt kinh nghiệm sản xuất trực tiếp cho người lao động.
- Minh bạch hóa trong công tác quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, đào tạo lãnh đạo, công chức, viên chức trong các cơ quan đảng, chính quyền và đoàn thể, coi đây là việc làm thường xuyên nhằm hình thành đội ngũ lãnh đạo, công chức, viên chức tài năng chuyên nghiệp có tâm và có tầm cho sự phát triển của Huyện.
- Thường xuyên rà soát kiên quyết đưa ra khỏi cơ quan nhà nước đối với những cán bộ, công chức không đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ, tham nhũng chia rẽ bè phái, nhũng nhiễu dân.
- Tạo môi trường làm việc thuận lợi để cán bộ, công chức, viên chức có điều kiện chứng minh, khẳng định mình, có hình thức khen thưởng động viên, khích lệ xứng đáng kịp thời.
3. Giải pháp sử dụng đất
- Thường xuyên rà soát, cập nhật, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện cho phù hợp với định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực sản phẩm chủ lực theo từng giai đoạn.
- Căn cứ và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các phòng ban chức năng tham mưu cho UBND huyện kịp thời điều chỉnh, bổ sung các chính sách đất đai cho phù hợp, đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên đất.
- Nghiên cứu, đánh giá một cách kỹ lưỡng và tuân thủ các nguyên tắc trong cấp phép khai thác sử dụng từng loại đất, cụ thể:
+ Đối với đất nông nghiệp: Chỉ cấp phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với đất bỏ hoang, kém hiệu quả, rà soát xác định rõ chỉ tiêu khống chế về diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt, phân bổ, xác định ranh giới, cắm mốc và công khai đến từng xã, giao UBND cấp xã chịu trách nhiệm quản lý.
+ Đất lâm nghiệp: rà soát, xác định rõ diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng công khai đến từng xã, giao UBND cấp xã chịu trách nhiệm quản lý.
+ Đất đô thị: rà soát quy hoạch sử dụng đất đô thị theo hướng bố trí sử dụng đất hợp lý, nâng cao hệ số sử dụng, đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị.
+ Đất quốc phòng an ninh: rà soát quy đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh để đảm bảo nhiệm vụ quốc phòng, an ninh để đảm bảo nhiệm vụ quốc phòng an ninh.
+ Đất cơ sở hạ tầng: Cần ưu tiên bố trí đất để đầu tư phát triển hạ tầng đi trước một bước nhằm tạo động lực thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất một cách đồng bộ. Phân định rõ trách nhiệm và quản lý tốt các loại đất xây dựng, công trình giao thông, thủy lợi, năng lượng, bưu chính viễn thông, các cơ sở y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao... và hành lang an toàn giao thông công trình.
4. Giải pháp cơ chế, chính sách
a) Chính sách thu hút đầu tư:
- Thực hiện các chính sách thông thoáng để thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế trong huyện, trong nước và ngoài nước. Chủ động tham mưu với các cấp, các ngành ở tỉnh và Trung ương để thực hiện cá chương trình, đề án trọng điểm có liên quan trên địa bàn; tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư phát triển, thu hút vào các cụm công nghiệp, trung tâm thương mại, phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, khu du lịch...
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về môi trường và các chính sách hỗ trợ đầu tư, tạo sự đồng thuận cao trong phát triển KT-XH; nâng cao nhận thức và tăng cường hành động của các cấp ủy, chính quyền, các ngành và toàn thể xã hội về vị trí, vai trò của doanh nghiệp nhà nước, kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể; xác định vai trò của đội ngũ doanh nhân là động lực để phát triển.
- Xây dựng cơ chế chính sách để huy động các nguồn lực để xây dựng phát triển KT-XH; tập trung phát huy nội lực từ các khoản thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, có chính sách, giải pháp cụ thể đề thu hút nguồn đầu tư từ bên ngoài, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư; Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư phát triển KT-CH như theo mô hình hợp tác công tư (TPP) với nhiều hình thức hay huy động vốn từ xã hội hóa...
- Khuyến khích nhân dân, nhất là con em Tân Kỳ xa quê thành đạt về đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Có cơ chế ưu đãi đầu tư ở một số địa bàn và lĩnh vực sản xuất kinh doanh ứng dụng công nghệ tiên tiến.
- Chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ, nhằm giảm chi phí cho các nhà đầu tư, chủ động bố trí vốn đối ứng làm cơ sở để vận động tài trợ, tranh thủ các nguồn vốn của các tổ chức quốc tế, NGO và cá nhân người nước ngoài đầu tư cho các chương trình xóa đói giảm nghèo, nước sạch nông thôn, vệ sinh môi trường, y tế, giáo dục và hạ tầng kỹ thuật... Chuẩn bị hạ tầng khu cụm công nghiệp tạo điều kiện thuận lợi, hấp dẫn thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, dịch vụ.
- Quản lý chặt chẽ chi ngân sách, đảm bảo chi đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả; tăng thu, kiên quyết thu hồi nợ đọng. Phấn đấu vượt thu để đầu tư vào các dự án trọng điểm, các dự án cấp bách, vùng khó khăn...
- Vận dụng các cơ chế chính sách của trung ương, của tỉnh, rà soát cơ chế chính sách theo yêu cầu phát triển mới, đáp ứng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nhanh, bền vững. Tập trung huy động tổng lực để thực hiện các chương trình trọng điểm, vùng, lĩnh vực đột phá để phát huy hiệu quả, có sức lan tỏa. Quan tâm đầu tư cho các chương trình lớn mang tính cộng đồng như: xây dựng nông thôn mới, giáo dục đào tạo, chăm sóc sức khỏe, vệ sinh môi trường, an sinh xã hội...
b) Hỗ trợ phát triển sản xuất:
- Tiếp tục hỗ trợ sản xuất, nhất là sản xuất nông nghiệp. Hỗ trợ những công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phục vụ nông nghiệp, đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cầu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Khuyến khích tích tụ ruộng đất, tập trung xây dựng cánh đồng lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển trang trại, sản xuất quy mô lớn, hàng hóa; Hoàn chỉnh quy hoạch nông nghiệp và ngành nghề dịch vụ nông thôn. Thực hiện kịp thời các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn, nhất là sản xuất nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao, đảm bảo VSATTP, thân thiện với môi trường; phát triển làng nghề; khuyến nông; đào tạo nghề; chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn. Nhân rộng các mô hình tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp, tuyên truyền, vận động nông dân phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm, theo hướng CNH-HĐH.
- Điều chỉnh bổ sung các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư phát triển CN-TTCN phù hợp với tình hình mới; Tạo điều kiện thuận lợi để các loại hình doanh nghiệp phát triển trên cơ sở bình đẳng. Chủ động phối hợp với các ngành, các nhà đầu tư giải quyết các công đoạn thuộc trách nhiệm của địa phương để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng thi công các công trình, dự án. Đẩy mạnh hoạt động khuyến công, bố trí kinh phí phù hợp để thúc đẩy CN-TTCN phát triển.
c) Phát triển quan hệ sản xuất:
- Đổi mới và phát triển hợp tác xã. Đẩy mạnh phát triển kinh tế trang trại và các thành phần kinh tế đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh và dịch vụ.
- Tiếp tục chuyển đổi và nâng cao hiệu quả các hợp tác xã dịch vụ kiểu mới và các thành phần kinh tế tham gia dịch vụ, đảm bảo cung ứng giống chất lượng cao, vật tư sản xuất chất lượng và gắn kết thị trường tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.
d) Củng cố và phát triển thị trường:
- Xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm, hội thảo, du lịch, xây dựng thương hiệu doanh nghiệp, nhãn hiệu sản phẩm.
- Đồng bộ hóa các giải pháp và cơ chế chính sách: tiêu thụ hàng hóa, chống buôn lậu, làm hàng giả, hàng kém chất lượng, gian lận thương mại kết hợp với các biện pháp về giảm giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
e) Cải cách hành chính:
- Xây dựng hệ thống chính quyền các cấp của huyện trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu quả cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Thực hiện cải cách hành chính gắn với thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, quy chế công vụ, quy chế một cửa, không để xảy ra điểm nóng, khiếu kiện đông người, vượt cấp.
g) Giải pháp hợp tác phát triển:
- Chủ động hội nhập và hợp tác đầu tư phát triển: công nghiệp phụ trợ, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, dịch vụ thương mại, du lịch, giao thông vận tải... với các huyện lân cận và cả tỉnh.
- Mở rộng quan hệ hợp tác đầu tư phát triển: công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản, thực phẩm, dịch vụ, du lịch, giao thông vận tải, giáo dục, y tế...
- Xây dựng kế hoạch phối hợp, kết hợp với các địa phương khác trong và ngoài vùng, tạo ra sự phát triển hiệu quả, ổn định và bền vững cho cả vùng, cụ thể là:
+ Phối hợp phát triển kết cấu hạ tầng: Nâng cấp tuyến đường kết nối trục phát triển Anh Sơn - Đô Lương - Tân Kỳ - Nghĩa Đàn - Thái Hòa - Quỳ Hợp, nối Tân Kỳ với các huyện lân cận như Yên Thành, Quỳ Hợp, Đô Lương, Con Cuông.
+ Hợp tác xây dựng các tour du lịch: Liên kết phát triển các tuyến du lịch kết nối các điểm du lịch của huyện Tân Kỳ với các điểm du lịch trong và ngoài vùng như Đồi Chè - Thanh Chương, Đồi hoa Hướng Dương - Nghĩa Đàn, Truông Bồn - Đô Lương...
+ Hợp tác trong các lĩnh vực văn hóa xã hội: Liên kết đào tạo nghề, đẩy mạnh giao lưu văn hóa, thể thao giữa các dân tộc tạo mối quan hệ đoàn kết và phát triển của vùng.
5. Giải pháp khoa học - công nghệ
- Tăng cường và đẩy nhanh tốc độ chuyển giao công nghệ, nhất là những công nghệ phục vụ phát triển sản xuất các sản phẩm chủ lực của huyện. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện đề án tin học của Nhà nước, chuẩn bị điều kiện cần thiết cho việc thực hiện chương trình "Chính phủ điện tử".
- Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp, nhất là giống cây, con để tạo ra khâu đột phát về năng suất, chất lượng, phù hợp thị hiếu của khách hàng và tính thích nghi cao, dùng thuốc sinh học thay thế dần thuốc hóa học trong công tác phòng chống dịch bệnh.
- Rà soát, lựa chọn để đầu tư mở rộng các mô hình ứng dụng khoa học công nghệ đã có hiệu quả trên địa bàn, tạo ra sản phẩm hàng hóa.
- Đầu tư ứng dụng KHCN và các giải pháp về thị trường để phát triển các sản phẩm truyền thống của địa phương tạo ra các sản phẩm hàng hóa có khối lượng lớn, chất lượng cao, có sức cạnh tranh trên thị trường.
- Xây dựng và quảng bá các thương hiệu cho các sản phẩm sản xuất trên địa bàn huyện, đẩy mạnh việc áp dụng hệ quản lý tiên tiến vào các đơn vị sản xuất kinh doanh.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường (nước, đất, không khí) tại các khu khai thác và chế biến khoáng sản, nông lâm sản, cụm công nghiệp, làng nghề.
6. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ môi trường đối với mọi người dân.
- Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên trên cơ sở thực hiện tốt quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt. Quan tâm việc bố trí quỹ đất cho sản xuất và xây dựng trên địa bàn có hiệu quả.
- Kiểm soát chặt chẽ chất thải, nhất là chất thải độc hại. Tăng cường công tác tuyên truyền về bảo vệ môi trường. Kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường. Khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường, thu gom, xử lý chất thải.