Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1241/QĐ-UBND phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Khu tái định cư Trúc Lâm mở rộng - Khu Kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/05/2008", "sign_number": "1241/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/05/2008", "sign_number": "1241/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/05/2008", "sign_number": "1241/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/05/2008", "sign_number": "1241/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/05/2008", "sign_number": "1241/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1241/QĐ-UBND phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Khu tái định cư Trúc Lâm mở rộng - Khu Kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Khu tái định cư Trúc Lâm mở rộng - Khu Kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
...
10. Phương án xây dựng công trình:
a) San lấp mặt bằng : Căn cứ địa hình tự nhiên và quy hoạch chi tiết được duyệt, khống chế cốt san nền khu tái định cư với cao độ Hmax = 2,8m, Hmin = 2,55m, theo nguyên tắc san dốc dần từ Tây sang Đông (về phía QL 1A). Vật liệu san nền bằng đất với hệ số đầm chặt K³0,95. Phần chênh cốt giữa khu TĐC với QL 1A kè bằng đá hộc vữa XM. Khối lượng san nền được tính toán sơ bộ:
- Khối lượng đất hữu cơ bóc đi: 6.730 m3.
- Khối lượng đắp đất: 31.790 m3.
b) Giao thông: Có 18 tuyến đường nội bộ với tổng chiều dài 3.042,48m, mặt đường rộng từ (7,5¸12)m, hè đường rộng từ (3¸6)m. Cụ thể:
- Các tuyến 1,3,4,5,6,7,8,11,12,13,15,16 có tổng chiều dài 1.768,57m. Chỉ giới đường đỏ là 13,5m trong đó: Mặt đường Bm=7,5m, hai bên vỉa hè mỗi bên rộng Bh=3,0m.
- Tuyến 2, có chiều dài 192,35m. Chỉ giới đường đỏ là 10,5m trong đó: Mặt đường Bm=7,5m, vỉa hè bên phải rộng Bh=3,0m.
- Tuyến 9,10 có tổng chiều dài 642,16m. Chỉ giới đường đỏ là 12,5m trong đó: Mặt đường Bm=7,5m, vỉa hè bên trái rộng Bh=5,0m.
- Tuyến 17 có chiều dài 226,63m. Chỉ giới đường đỏ là 24,0m trong đó: Mặt đường Bm=12m, hai bên vỉa hè mỗi bên rộng Bh=6,0m.
- Tuyến 18 có chiều dài 212,77m. Chỉ giới đường đỏ là 10,5m trong đó: Mặt đường Bm=7,5m, vỉa hè bên trái rộng Bh=3,0m.
Kết cấu chung cho các tuyến đường gồm: Mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5kg/m2, Eyc≥1530daN/cm2, tưới nhựa thấm bám 1kg/m2 ; lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm; lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày 25cm. Nền đường lu lèn đạt hệ số đầm chặt K ³0,98 (cho 50cm lớp trên cùng), Eo ≥400daN/cm2. Độ dốc ngang mặt đường i=2%, độ dốc ngang hè đường i=2%.
- Hệ thống bó vỉa, lát hè, cây xanh: Lát hè đi bộ bằng gạch Blok, bó vỉa hè đường bằng bê tông XM, bó vỉa hố trồng cây xanh bằng gạch chỉ vữa XM.
Cây xanh trồng với khoảng cách 6,5m/cây bằng các loại cây phù hợp (như cây Lát, Sao Đen…).
c) Hệ thống thoát nước: Hệ thống mương thoát nước được bố trí trên hè đường dọc các tuyến đường giao thông nội bộ khu TĐC. Dọc các tuyến bố trí các giếng thăm, giếng thu với khoảng cách 35m/cái có nắp đậy phẳng với mặt lát hè. Cống thoát nước ngang đường chịu tải trọng H30-XB80. Toàn bộ nước thải của khu TĐC được dồn về khu xử lý để xử lý trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
d) Hệ thống cấp nước: Nguồn cấp nước cho khu TĐC được lấy từ hệ thống cấp nước sạch của KKT Nghi Sơn, mạng lưới đường ống trong khu bố trí theo mạng vòng. Đường ống sử dụng ống thép tráng kẽm chuyên dùng cho cấp nước, đường kính ỉ32- ỉ100, trong mạng có bố trí 06 trụ cứu hoả ỉ100.
e) Hệ thống cấp điện, điện chiếu sáng khu TĐC:
- Nguồn cung cấp điện được đấu nối từ trạm biến áp hiện có của khu TĐC, điện được dẫn về trạm biến áp công suất 800KVA để cấp điện cho các hộ tiêu thụ.
- Điện chiếu sáng công cộng: Chiếu sáng công cộng bằng hệ thống đèn cao áp 8-10m loại 1 nhánh treo trên hệ thống cột bê tông ly tâm nằm trên hè đường giao thông nội bộ khu TĐC.

Content:
Phương án xây dựng công trình:
a) San lấp mặt bằng : Căn cứ địa hình tự nhiên và quy hoạch chi tiết được duyệt, khống chế cốt san nền khu tái định cư với cao độ Hmax = 2,8m, Hmin = 2,55m, theo nguyên tắc san dốc dần từ Tây sang Đông (về phía QL 1A). Vật liệu san nền bằng đất với hệ số đầm chặt K³0,95. Phần chênh cốt giữa khu TĐC với QL 1A kè bằng đá hộc vữa XM. Khối lượng san nền được tính toán sơ bộ:
- Khối lượng đất hữu cơ bóc đi: 6.730 m3.
- Khối lượng đắp đất: 31.790 m3.
b) Giao thông: Có 18 tuyến đường nội bộ với tổng chiều dài 3.042,48m, mặt đường rộng từ (7,5¸12)m, hè đường rộng từ (3¸6)m. Cụ thể:
- Các tuyến 1,3,4,5,6,7,8,11,12,13,15,16 có tổng chiều dài 1.768,57m. Chỉ giới đường đỏ là 13,5m trong đó: Mặt đường Bm=7,5m, hai bên vỉa hè mỗi bên rộng Bh=3,0m.
- Tuyến 2, có chiều dài 192,35m. Chỉ giới đường đỏ là 10,5m trong đó: Mặt đường Bm=7,5m, vỉa hè bên phải rộng Bh=3,0m.
- Tuyến 9,10 có tổng chiều dài 642,16m. Chỉ giới đường đỏ là 12,5m trong đó: Mặt đường Bm=7,5m, vỉa hè bên trái rộng Bh=5,0m.
- Tuyến 17 có chiều dài 226,63m. Chỉ giới đường đỏ là 24,0m trong đó: Mặt đường Bm=12m, hai bên vỉa hè mỗi bên rộng Bh=6,0m.
- Tuyến 18 có chiều dài 212,77m. Chỉ giới đường đỏ là 10,5m trong đó: Mặt đường Bm=7,5m, vỉa hè bên trái rộng Bh=3,0m.
Kết cấu chung cho các tuyến đường gồm: Mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5kg/m2, Eyc≥1530daN/cm2, tưới nhựa thấm bám 1kg/m2 ; lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm; lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày 25cm. Nền đường lu lèn đạt hệ số đầm chặt K ³0,98 (cho 50cm lớp trên cùng), Eo ≥400daN/cm2. Độ dốc ngang mặt đường i=2%, độ dốc ngang hè đường i=2%.
- Hệ thống bó vỉa, lát hè, cây xanh: Lát hè đi bộ bằng gạch Blok, bó vỉa hè đường bằng bê tông XM, bó vỉa hố trồng cây xanh bằng gạch chỉ vữa XM.
Cây xanh trồng với khoảng cách 6,5m/cây bằng các loại cây phù hợp (như cây Lát, Sao Đen…).
c) Hệ thống thoát nước: Hệ thống mương thoát nước được bố trí trên hè đường dọc các tuyến đường giao thông nội bộ khu TĐC. Dọc các tuyến bố trí các giếng thăm, giếng thu với khoảng cách 35m/cái có nắp đậy phẳng với mặt lát hè. Cống thoát nước ngang đường chịu tải trọng H30-XB80. Toàn bộ nước thải của khu TĐC được dồn về khu xử lý để xử lý trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
d) Hệ thống cấp nước: Nguồn cấp nước cho khu TĐC được lấy từ hệ thống cấp nước sạch của KKT Nghi Sơn, mạng lưới đường ống trong khu bố trí theo mạng vòng. Đường ống sử dụng ống thép tráng kẽm chuyên dùng cho cấp nước, đường kính ỉ32- ỉ100, trong mạng có bố trí 06 trụ cứu hoả ỉ100.
e) Hệ thống cấp điện, điện chiếu sáng khu TĐC:
- Nguồn cung cấp điện được đấu nối từ trạm biến áp hiện có của khu TĐC, điện được dẫn về trạm biến áp công suất 800KVA để cấp điện cho các hộ tiêu thụ.
- Điện chiếu sáng công cộng: Chiếu sáng công cộng bằng hệ thống đèn cao áp 8-10m loại 1 nhánh treo trên hệ thống cột bê tông ly tâm nằm trên hè đường giao thông nội bộ khu TĐC.