Document: Điều 2 Quyết định 19/QĐ-TTTD  thang điểm giá cung cấp sản phẩm thông tin

Type: {"issuing_agency": "Trung tâm Thông tin tín dụng", "promulgation_date": "24/02/2010", "sign_number": "19/QĐ-TTTD", "signer": "Phạm Công Uẩn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Trung tâm Thông tin tín dụng", "promulgation_date": "24/02/2010", "sign_number": "19/QĐ-TTTD", "signer": "Phạm Công Uẩn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Trung tâm Thông tin tín dụng", "promulgation_date": "24/02/2010", "sign_number": "19/QĐ-TTTD", "signer": "Phạm Công Uẩn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Trung tâm Thông tin tín dụng", "promulgation_date": "24/02/2010", "sign_number": "19/QĐ-TTTD", "signer": "Phạm Công Uẩn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Trung tâm Thông tin tín dụng", "promulgation_date": "24/02/2010", "sign_number": "19/QĐ-TTTD", "signer": "Phạm Công Uẩn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 19/QĐ-TTTD  thang điểm giá cung cấp sản phẩm thông tin có nội dung như sau:

Điều 2. Giảm trừ tiền sử dụng các sản phẩm thông tin tín dụng có tính chia sẻ trong hệ thống (sản phẩm R1x, R2x) đối với các tổ chức tín dụng, tổ chức khác có tham gia chia sẻ thông tin trong hệ thống thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; chấp hành tốt chế độ thông tin báo cáo theo Quyết định số 51/2007/QĐ-NHNN hoặc khai thác, sử dụng nhiều sản phẩm thông tin tín dụng nhóm R1x và R2x. Điều kiện và mức giảm trừ như sau:

STT

Điều kiện giảm trừ tiền sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng hàng tháng

Tỷ lệ giảm trừ

1.

Đơn vị sử dụng chấp hành tốt chế độ báo cáo theo Quyết định số 51/2007/QĐ-NHNN, có đủ các điều kiện sau:

3%

1.1

Về hồ sơ pháp lý của khách hàng có quan hệ tín dụng:
- Báo cáo số lượng hồ sơ khách hàng khi có quan hệ tín dụng lần đầu hoặc khi có biến động, thay đổi thông tin về hồ sơ pháp lý đạt tỷ lệ từ 90% - 100%.
- Gửi báo cáo đúng thời hạn quy định.
- Hồ sơ pháp lý có đủ 100% các chỉ tiêu theo quy định.

1.2

Thông tin về dư nợ của khách hàng:
- Báo cáo thông tin về dư nợ của khách hàng vay đạt tỷ lệ từ 95% - 100%.
- Gửi báo cáo đúng quy định (03 ngày một lần khi có thay đổi dư nợ và ngày làm việc cuối cùng của tháng).
- Thông tin về dư nợ có đủ 100% các chỉ tiêu theo quy định.

1.3

Thông tin về tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng:
- Báo cáo số lượng hồ sơ khách hàng khi có quan hệ tín dụng lần đầu hoặc có thay đổi thông tin về tài sản bảo đảm tiền vay đạt tỷ lệ từ 95% - 100%.
- Gửi báo cáo đúng thời hạn quy định;
- Hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay có đủ 100% các chỉ tiêu theo quy định.

1.4

Gửi đầy đủ các thông tin về tài chính, bảo lãnh cho khách hàng, thông tin về dư nợ thẻ tín dụng, thông tin về khách hàng có tổng dư nợ bằng hoặc hơn 15% vốn tự có theo quy định tại Quyết định số 51/2007/QĐ-NHNN và hướng dẫn của CIC.

2

Đơn vị khai thác sử dụng nhiều sản phẩm quy định tại mục A, B điều 1, có mức tiền sử dụng trong tháng đạt:

2.1

Từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

3%

2.2

Trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

4%

2.3

Trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

5%

2.6

Trên 100.000.000 đồng

6%

Mức giảm trừ được tính trên tổng số tiền đơn vị phải trả khi khai thác sử dụng các sản phẩm thuộc nhóm R1x, R2x nếu có một trong hai hoặc cả hai điều kiện nêu trên.

Content:
Điều 2. Giảm trừ tiền sử dụng các sản phẩm thông tin tín dụng có tính chia sẻ trong hệ thống (sản phẩm R1x, R2x) đối với các tổ chức tín dụng, tổ chức khác có tham gia chia sẻ thông tin trong hệ thống thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; chấp hành tốt chế độ thông tin báo cáo theo Quyết định số 51/2007/QĐ-NHNN hoặc khai thác, sử dụng nhiều sản phẩm thông tin tín dụng nhóm R1x và R2x. Điều kiện và mức giảm trừ như sau:

STT

Điều kiện giảm trừ tiền sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng hàng tháng

Tỷ lệ giảm trừ

1.

Đơn vị sử dụng chấp hành tốt chế độ báo cáo theo Quyết định số 51/2007/QĐ-NHNN, có đủ các điều kiện sau:

3%

1.1

Về hồ sơ pháp lý của khách hàng có quan hệ tín dụng:
- Báo cáo số lượng hồ sơ khách hàng khi có quan hệ tín dụng lần đầu hoặc khi có biến động, thay đổi thông tin về hồ sơ pháp lý đạt tỷ lệ từ 90% - 100%.
- Gửi báo cáo đúng thời hạn quy định.
- Hồ sơ pháp lý có đủ 100% các chỉ tiêu theo quy định.

1.2

Thông tin về dư nợ của khách hàng:
- Báo cáo thông tin về dư nợ của khách hàng vay đạt tỷ lệ từ 95% - 100%.
- Gửi báo cáo đúng quy định (03 ngày một lần khi có thay đổi dư nợ và ngày làm việc cuối cùng của tháng).
- Thông tin về dư nợ có đủ 100% các chỉ tiêu theo quy định.

1.3

Thông tin về tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng:
- Báo cáo số lượng hồ sơ khách hàng khi có quan hệ tín dụng lần đầu hoặc có thay đổi thông tin về tài sản bảo đảm tiền vay đạt tỷ lệ từ 95% - 100%.
- Gửi báo cáo đúng thời hạn quy định;
- Hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay có đủ 100% các chỉ tiêu theo quy định.

1.4

Gửi đầy đủ các thông tin về tài chính, bảo lãnh cho khách hàng, thông tin về dư nợ thẻ tín dụng, thông tin về khách hàng có tổng dư nợ bằng hoặc hơn 15% vốn tự có theo quy định tại Quyết định số 51/2007/QĐ-NHNN và hướng dẫn của CIC.

2

Đơn vị khai thác sử dụng nhiều sản phẩm quy định tại mục A, B điều 1, có mức tiền sử dụng trong tháng đạt:

2.1

Từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

3%

2.2

Trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

4%

2.3

Trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

5%

2.6

Trên 100.000.000 đồng

6%

Mức giảm trừ được tính trên tổng số tiền đơn vị phải trả khi khai thác sử dụng các sản phẩm thuộc nhóm R1x, R2x nếu có một trong hai hoặc cả hai điều kiện nêu trên.