Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 3926/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Hà Tĩnh và vùng phụ cận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "09/10/2015", "sign_number": "3926/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "09/10/2015", "sign_number": "3926/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "09/10/2015", "sign_number": "3926/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "09/10/2015", "sign_number": "3926/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "09/10/2015", "sign_number": "3926/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 3926/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Hà Tĩnh và vùng phụ cận

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hà Tĩnh và vùng phụ cận giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050, tỷ lệ 1/10.000. Với các nội dung sau:
...
10. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật.
a) Giao thông:
* Giao thông đối ngoại:
- Đường sắt: Quy hoạch xây dựng tuyến đường sắt cao tốc Bắc Nam, tuyến đường sắt phục vụ khai thác mỏ sắt Thạch Khê (theo quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020). Vị trí nhà ga của tuyến đường sắt Bắc Nam tại đầu trục đường Hàm Nghi kéo dài về phía Tây.
- Đường thủy:
+ Cải tạo nâng cấp, nạo vét các tuyến sông (sông Nghèn, sông Cày, sông Rào Cái).
+ Duy trì cảng Hộ Độ hiện tại; quy hoạch xây dựng cảng mới tại xã Thạch Bàn huyện Thạch Hà;
- Đường bộ:
+ Cải tạo, nâng cấp tuyến đường tránh Quốc lộ 1, Quốc lộ 15B, tuyến đường bộ ven Biển, tỉnh lộ 549, tỉnh lộ 550, tỉnh lộ 553, tỉnh lộ 554 theo quy hoạch. Quy hoạch xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam tại khu vực phía Tây.
+ Công trình đầu mối giao thông: Trước mắt sử dụng bến xe mới hoàn thành. Về lâu dài, mở rộng đủ quy mô để đáp ứng nhu cầu phát triển của thành phố Hà Tĩnh; nâng cấp mở rộng, xây dựng mới hệ thống các nút giao cắt đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành.
* Giao thông đô thị:
- Nâng cấp, mở rộng các tuyến đường giao thông nội thị hiện hữu, phát triển mạng lưới giao thông nội thị.
- Hệ thống công trình phục vụ giao thông: Xây dựng các tuyến xe buýt nội thị; hệ thống các trạm xe buýt, bãi đỗ xe phục vụ giao thông công cộng.
Bảng tổng hợp quy hoạch giao thông

TT4

Mặt cắt

Chiều rộng (m)

Lộ giới (m)

Mặt đường

Mặt đường gom

Vỉa hè, lề đường, cây xanh cách ly

Dải phân cách

I

Giao thông đối ngoại

1

1*-1*(Cao tốc Bắc Nam)

14,25 x 2

34,5 x 2

2,5

100,0

2

1 - 1 (Đường tránh QL1)

10,5 x 2

7,50 x 2

3,5 x 2

2,0+8,5 x 2

62,0

3

11 - 11 (Tỉnh lộ 547)

3,5 x 3

7,25 x 2

25,0

4

8A - 8A (Tỉnh lộ 549)

7,0 x 2

10,5 x 2

35,0

5

8B - 8B (Tỉnh lộ 550)

7,0 x 2

10,5 x 2

35,0

6

8C - 8C (Tỉnh lộ 553)

7,0 x 2

10,5 x 2

35,0

II

Giao thông nội thị

1

2 - 2

16,25 x 2

9,5 x 2

18,5

70,0

2

3 - 3

7,5x2+7,0x2

7,5 x 2

3,0+2,5x2

52,0

3

4 - 4

10,5 x 2

8,0 x 2

5,0

42,0

4

5 - 5

10,5 x 2

9,0 x 2

2,0

41,0

5

6 - 6

7,0 x 2

10,5 x 2

35,0

6

7 - 7

10,5 x 2

8,0 x 2

5,0

42,0

7

8 - 8

7,0 x 2

10,5 x 2

35,0

8

8* - 8*

7,0 x 2

10,5 x 2

35,0

9

9 - 9

7,0 x 2

6,0 x 2

26,0

10

10 - 10

3,5 x 3

7,25 x 2

25,0

b) Chuẩn bị kỹ thuật:
* San nền:
- Khu vực thành phố cũ: Việc san nền các công trình xây dựng mới phải cùng cốt với nền cũ để bảo đảm bảo cho nước mưa tự chảy, không gây ứ đọng ngập úng cục bộ.
- Khu vực xây mới: Cao độ nền xây dựng ≥+2,5m, ứng với tần suất P=5%. Khu công nghiệp ≥ +3,0m (ứng với P=1%).
* Thoát nước mưa:
- Hướng thoát chính: Thoát ra hệ thống sông xung quanh thành phố.
- Hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống cống riêng hoàn toàn trong các khu vực xây dựng mới để đảm bảo môi trường đô thị.
- Toàn khu vực được thoát nước theo 8 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: Bao gồm các phường Bắc Hà, Tân Giang, Nam Hà và một phần phường Nguyễn Du, phường Thạch Quý thoát ra Hào Thành, sông Cụt và tuyến T1 qua hồ điều hòa rồi ra sông Rào Cái.
+ Lưu vực 2: Bao gồm phường Nguyễn Du, phường Trần Phú, xã Thạch Trung thoát theo kênh T4, hồ điều hòa Thạch Trung qua cống Vạn Hạnh ra sông Cày.
+ Lưu vực 3: Bao gồm phường Đại Nài, phường Văn Yên, Nam Hà một phần phường Hà Huy Tập thoát theo kênh T2, hồ Bồng Sơn, hồ điều hòa xây mới ở phường Văn Yên ra Đập Cót rồi thoát ra sông Rào Cái.
+ Lưu vực 4: Bao gồm phường Trần Phú, một phần phường Thạch Linh thoát ra kênh T3 qua cống Đập Vịt rồi thoát ra sông Cày.
+ Lưu vực 5: Gồm xã Thạch Hạ một phần thoát về kênh T4 thoát ra sông Cày, một phần thoát theo kênh T8 ra sông Rào Cái.
+ Lưu vực 6: Bao gồm một phần phường Thạch Quý, xã Thạch Hưng, xã Thạch Đồng, xã Thạch Môn thoát ra kênh T8, hồ điều hòa Thạch Quý sau đó thoát ra sông Rào Cái.
+ Lưu vực 7: Bao gồm một phần phường Thạch Linh, Thạch Đài, một phần phía Tây phường Trần Phú thoát ra sông Cầu Đông.
+ Lưu vực 8: Gồm các phường Thạch Tân, một phần phía Tây phường Hà Huy Tập thoát ra sông Cầu Phủ.
c) Cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước sinh hoạt cho thành phố và vùng phụ cận đến năm 2030 là 100.000m3/ngđ; đến năm 2050 là 170.000 m3/ngđ.
- Nguồn nước: Nguồn nước mặt sử dụng hiện nay là hồ Kẻ Gỗ và hồ Bộc Nguyên.
- Nhà máy nước: Nâng công suất nhà máy nước Bộc Nguyên đến năm 2030 có công suất 100.000m3/ngđ đến năm 2050 có công suất 170.000m3/ngđ.
- Mạng lưới truyền tải và phân phối: Xây dựng mạng lưới truyền tải và phân phối dạng vòng khép kín. Xây dựng trạm bơm tăng áp cho từng khu vực phân phối nước đảm bảo đủ áp lực cho khu vực.
d) Cấp điện
- Tổng nhu cầu phụ tải của thành phố và vùng phụ cận đến năm 2030 là: 67.200 kW, đến năm 2050 là 194.047kW
- Nguồn điện: Sử dụng nguồn của lưới điện Quốc gia. Xây dựng mới trạm 220/110kV Thạch Khê có công suất 1x125MVA cấp điện cho khu vực mỏ sắt Thạch Khê và thành phố Hà Tĩnh.
- Nâng cấp các trạm biến áp trung gian Thạch Linh (110/22 KV - 2*40 MVA) đảm bảo đáp ứng nhu cầu phụ tải; Trạm trung gian Thạch Khê (110/22 kV - 1*40+1*25 MVA).
- Cải tạo các đường dây 220KV, 110 KV, 35 KV đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông. Cải tạo đồng bộ mạng lưới trung áp về 22 KV, đồng thời bố trí đường dây trung áp 22 KV trong đô thị đi ngầm đầm bảo cảnh quan cho đô thị.
- Cải tạo, nâng cấp, mở rộng mạng lưới chiếu sáng phù hợp với tính chất, chức năng của công trình theo đúng quy định. Khuyến khích sử dụng nguồn năng lượng tái sinh.
- Tiến hành cải tạo toàn bộ mạng lưới điện 35 KV hiện có thành 22 KV.
- Mạng lưới trung áp 22 KV trong khu vực nội thị bố trí đi ngầm, khu vực ngoại thị đi nối dùng dây bọc nhựa cách điện.
- Trên cơ sở nhu cầu dùng điện của từng khu vực bố trí các trạm lưới 22/0,4kV phù hợp với công suất yêu cầu.
e) Định hướng quy hoạch thoát nước bẩn, VSMT.
* Thoát nước thải:
- Giai đoạn đến năm 2030, sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, xây dựng các trạm xử lý nước thải cuối nguồn xả của thoát nước mưa, tách nước mưa và nước thải, xử lý thải ra môi trường.
- Giai đoạn sau năm 2030, xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng hoàn toàn, thu gom về các trạm xử lý đã xây dựng ở giai đoạn trước. Đối với các khu có hệ thống hạ tầng dày đặc như Bắc Hà, Nam Hà, Tân Giang, Nguyễn Du, giai đoạn này sử dụng hệ thống thu gom chung với nước mưa.
- Các cụm công nghiệp có trạm xử lý riêng đạt tiêu chuẩn TCVN 5945-1995 (giới hạn B) trước khi xả vào hệ thống chung.
* Chất thải rắn đô thị:
- Chất thải rắn đô thị phải được phân loại thành các chất hữu cơ và vô cơ trước khi thu gom, vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn chung của thành phố.
- Giai đoạn ngắn hạn toàn bộ rác thải thu gom xử lý tại Nhà máy chế biến phân hữu cơ từ rác thải tại xã Cẩm Quan, huyện Cẩm Xuyên. Giai đoạn dài hạn xây dựng nhà máy xử lý rác thải ở khu vực phía Tây thành phố (xã Thạch Xuân, huyện Thạch Hà) với quy mô khoảng 30ha, công suất 400 tấn/ngđ phục vụ nhu cầu xử lý rác thải của thành phố và vùng phụ cận.
- Chất thải rắn y tế độc hại đốt tập trung bằng lò đốt tại các bệnh viện.
* Nghĩa trang:
- Giai đoạn ngắn hạn, toàn bộ nghĩa trang, nghĩa địa trong thành phố rào khuôn viên bằng hệ thống cây xanh cách ly, không cho phép mở rộng diện tích. Giai đoạn dài hạn tiến hành đóng cửa hoàn toàn, không cho chôn lấp. Trong điều kiện cho phép, di dời một số nghĩa trang về khu nghĩa trang chung được quy hoạch của thành phố.
- Quy hoạch, xây dựng mới một nhà tang lễ cho thành phố, vị trí gần bệnh viện Lao và bệnh Phổi Hà Tĩnh, có diện tích khoảng 10.000m2, cách khu vực dân cư 100 m.
- Quy hoạch, xây dựng nghĩa trang chung cho thành phố tại khu vực xã Bắc Sơn, huyện Thạch Hà, quy mô nghĩa trang khoảng 38,0ha.
g) Thông tin tiên lạc:
Đầu tư xây dựng hoàn thiện các cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc trong khu vực; đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ viễn thông. Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ mục tiêu phát triển thành phố thành trung tâm khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin của vùng. Hệ thống cấp được ngầm hóa tại hầu hết khu trung tâm, các đường phố lớn, các khu đô thị mới.
h) Đánh giá môi trường chiến lược:
* Các giải pháp:
Sử dụng, khai thác các nguồn nước hợp lý, đảm bảo các quy định về môi trường trong khu vực bảo vệ nguồn nước; nghiêm cấm xả nước thải ra nguồn nước; duy trì và bảo vệ diện tích mặt nước, tạo vùng lưu trữ nước; tăng cường tỷ lệ và mật độ cây xanh; khuyến khích sử dụng công nghệ thân thiện môi trường trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt; khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông công cộng và sử dụng năng lượng sạch; kiểm soát việc sử dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp; tăng cường nhận thức và sự tham gia của cộng đồng trong vấn đề môi trường.
* Phân vùng kiểm soát môi trường:
- Giữ gìn và bảo vệ giá trị cảnh quan tự nhiên, các hệ sinh thái khu vực ven sông Rào Cái, Sông Cày, sông Cửa Sót; nhằm giảm thiểu rủi ro thiên tai do biến đổi khí hậu.
- Thực hiện chương trình giám sát, kiểm soát ô nhiễm tại các cụm công nghiệp, các làng nghề, các khu vực khai thác khoáng sản. Đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình khai thác và hoàn nguyên sau khai.
* Hệ thống quan trắc và giám sát môi trường:
Xây dựng hệ thống quan trắc và giám sát định kỳ về môi trường đất, nước, địa chất, không khí, tiếng ồn, rác thải, biến động hệ sinh thái tại các khu vực, các điểm có khả năng gây ra sự cố môi trường, các khu vực nhạy cảm về môi trường.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật.
a) Giao thông:
* Giao thông đối ngoại:
- Đường sắt: Quy hoạch xây dựng tuyến đường sắt cao tốc Bắc Nam, tuyến đường sắt phục vụ khai thác mỏ sắt Thạch Khê (theo quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020). Vị trí nhà ga của tuyến đường sắt Bắc Nam tại đầu trục đường Hàm Nghi kéo dài về phía Tây.
- Đường thủy:
+ Cải tạo nâng cấp, nạo vét các tuyến sông (sông Nghèn, sông Cày, sông Rào Cái).
+ Duy trì cảng Hộ Độ hiện tại; quy hoạch xây dựng cảng mới tại xã Thạch Bàn huyện Thạch Hà;
- Đường bộ:
+ Cải tạo, nâng cấp tuyến đường tránh Quốc lộ 1, Quốc lộ 15B, tuyến đường bộ ven Biển, tỉnh lộ 549, tỉnh lộ 550, tỉnh lộ 553, tỉnh lộ 554 theo quy hoạch. Quy hoạch xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam tại khu vực phía Tây.
+ Công trình đầu mối giao thông: Trước mắt sử dụng bến xe mới hoàn thành. Về lâu dài, mở rộng đủ quy mô để đáp ứng nhu cầu phát triển của thành phố Hà Tĩnh; nâng cấp mở rộng, xây dựng mới hệ thống các nút giao cắt đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành.
* Giao thông đô thị:
- Nâng cấp, mở rộng các tuyến đường giao thông nội thị hiện hữu, phát triển mạng lưới giao thông nội thị.
- Hệ thống công trình phục vụ giao thông: Xây dựng các tuyến xe buýt nội thị; hệ thống các trạm xe buýt, bãi đỗ xe phục vụ giao thông công cộng.
Bảng tổng hợp quy hoạch giao thông

TT4

Mặt cắt

Chiều rộng (m)

Lộ giới (m)

Mặt đường

Mặt đường gom

Vỉa hè, lề đường, cây xanh cách ly

Dải phân cách

I

Giao thông đối ngoại

1

1*-1*(Cao tốc Bắc Nam)

14,25 x 2

34,5 x 2

2,5

100,0

2

1 - 1 (Đường tránh QL1)

10,5 x 2

7,50 x 2

3,5 x 2

2,0+8,5 x 2

62,0

3

11 - 11 (Tỉnh lộ 547)

3,5 x 3

7,25 x 2

25,0

4

8A - 8A (Tỉnh lộ 549)

7,0 x 2

10,5 x 2

35,0

5

8B - 8B (Tỉnh lộ 550)

7,0 x 2

10,5 x 2

35,0

6

8C - 8C (Tỉnh lộ 553)

7,0 x 2

10,5 x 2

35,0

II

Giao thông nội thị

1

2 - 2

16,25 x 2

9,5 x 2

18,5

70,0

2

3 - 3

7,5x2+7,0x2

7,5 x 2

3,0+2,5x2

52,0

3

4 - 4

10,5 x 2

8,0 x 2

5,0

42,0

4

5 - 5

10,5 x 2

9,0 x 2

2,0

41,0

5

6 - 6

7,0 x 2

10,5 x 2

35,0

6

7 - 7

10,5 x 2

8,0 x 2

5,0

42,0

7

8 - 8

7,0 x 2

10,5 x 2

35,0

8

8* - 8*

7,0 x 2

10,5 x 2

35,0

9

9 - 9

7,0 x 2

6,0 x 2

26,0

10

10 - 10

3,5 x 3

7,25 x 2

25,0

b) Chuẩn bị kỹ thuật:
* San nền:
- Khu vực thành phố cũ: Việc san nền các công trình xây dựng mới phải cùng cốt với nền cũ để bảo đảm bảo cho nước mưa tự chảy, không gây ứ đọng ngập úng cục bộ.
- Khu vực xây mới: Cao độ nền xây dựng ≥+2,5m, ứng với tần suất P=5%. Khu công nghiệp ≥ +3,0m (ứng với P=1%).
* Thoát nước mưa:
- Hướng thoát chính: Thoát ra hệ thống sông xung quanh thành phố.
- Hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống cống riêng hoàn toàn trong các khu vực xây dựng mới để đảm bảo môi trường đô thị.
- Toàn khu vực được thoát nước theo 8 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: Bao gồm các phường Bắc Hà, Tân Giang, Nam Hà và một phần phường Nguyễn Du, phường Thạch Quý thoát ra Hào Thành, sông Cụt và tuyến T1 qua hồ điều hòa rồi ra sông Rào Cái.
+ Lưu vực 2: Bao gồm phường Nguyễn Du, phường Trần Phú, xã Thạch Trung thoát theo kênh T4, hồ điều hòa Thạch Trung qua cống Vạn Hạnh ra sông Cày.
+ Lưu vực 3: Bao gồm phường Đại Nài, phường Văn Yên, Nam Hà một phần phường Hà Huy Tập thoát theo kênh T2, hồ Bồng Sơn, hồ điều hòa xây mới ở phường Văn Yên ra Đập Cót rồi thoát ra sông Rào Cái.
+ Lưu vực 4: Bao gồm phường Trần Phú, một phần phường Thạch Linh thoát ra kênh T3 qua cống Đập Vịt rồi thoát ra sông Cày.
+ Lưu vực 5: Gồm xã Thạch Hạ một phần thoát về kênh T4 thoát ra sông Cày, một phần thoát theo kênh T8 ra sông Rào Cái.
+ Lưu vực 6: Bao gồm một phần phường Thạch Quý, xã Thạch Hưng, xã Thạch Đồng, xã Thạch Môn thoát ra kênh T8, hồ điều hòa Thạch Quý sau đó thoát ra sông Rào Cái.
+ Lưu vực 7: Bao gồm một phần phường Thạch Linh, Thạch Đài, một phần phía Tây phường Trần Phú thoát ra sông Cầu Đông.
+ Lưu vực 8: Gồm các phường Thạch Tân, một phần phía Tây phường Hà Huy Tập thoát ra sông Cầu Phủ.
c) Cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước sinh hoạt cho thành phố và vùng phụ cận đến năm 2030 là 100.000m3/ngđ; đến năm 2050 là 170.000 m3/ngđ.
- Nguồn nước: Nguồn nước mặt sử dụng hiện nay là hồ Kẻ Gỗ và hồ Bộc Nguyên.
- Nhà máy nước: Nâng công suất nhà máy nước Bộc Nguyên đến năm 2030 có công suất 100.000m3/ngđ đến năm 2050 có công suất 170.000m3/ngđ.
- Mạng lưới truyền tải và phân phối: Xây dựng mạng lưới truyền tải và phân phối dạng vòng khép kín. Xây dựng trạm bơm tăng áp cho từng khu vực phân phối nước đảm bảo đủ áp lực cho khu vực.
d) Cấp điện
- Tổng nhu cầu phụ tải của thành phố và vùng phụ cận đến năm 2030 là: 67.200 kW, đến năm 2050 là 194.047kW
- Nguồn điện: Sử dụng nguồn của lưới điện Quốc gia. Xây dựng mới trạm 220/110kV Thạch Khê có công suất 1x125MVA cấp điện cho khu vực mỏ sắt Thạch Khê và thành phố Hà Tĩnh.
- Nâng cấp các trạm biến áp trung gian Thạch Linh (110/22 KV - 2*40 MVA) đảm bảo đáp ứng nhu cầu phụ tải; Trạm trung gian Thạch Khê (110/22 kV - 1*40+1*25 MVA).
- Cải tạo các đường dây 220KV, 110 KV, 35 KV đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông. Cải tạo đồng bộ mạng lưới trung áp về 22 KV, đồng thời bố trí đường dây trung áp 22 KV trong đô thị đi ngầm đầm bảo cảnh quan cho đô thị.
- Cải tạo, nâng cấp, mở rộng mạng lưới chiếu sáng phù hợp với tính chất, chức năng của công trình theo đúng quy định. Khuyến khích sử dụng nguồn năng lượng tái sinh.
- Tiến hành cải tạo toàn bộ mạng lưới điện 35 KV hiện có thành 22 KV.
- Mạng lưới trung áp 22 KV trong khu vực nội thị bố trí đi ngầm, khu vực ngoại thị đi nối dùng dây bọc nhựa cách điện.
- Trên cơ sở nhu cầu dùng điện của từng khu vực bố trí các trạm lưới 22/0,4kV phù hợp với công suất yêu cầu.
e) Định hướng quy hoạch thoát nước bẩn, VSMT.
* Thoát nước thải:
- Giai đoạn đến năm 2030, sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, xây dựng các trạm xử lý nước thải cuối nguồn xả của thoát nước mưa, tách nước mưa và nước thải, xử lý thải ra môi trường.
- Giai đoạn sau năm 2030, xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng hoàn toàn, thu gom về các trạm xử lý đã xây dựng ở giai đoạn trước. Đối với các khu có hệ thống hạ tầng dày đặc như Bắc Hà, Nam Hà, Tân Giang, Nguyễn Du, giai đoạn này sử dụng hệ thống thu gom chung với nước mưa.
- Các cụm công nghiệp có trạm xử lý riêng đạt tiêu chuẩn TCVN 5945-1995 (giới hạn B) trước khi xả vào hệ thống chung.
* Chất thải rắn đô thị:
- Chất thải rắn đô thị phải được phân loại thành các chất hữu cơ và vô cơ trước khi thu gom, vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn chung của thành phố.
- Giai đoạn ngắn hạn toàn bộ rác thải thu gom xử lý tại Nhà máy chế biến phân hữu cơ từ rác thải tại xã Cẩm Quan, huyện Cẩm Xuyên. Giai đoạn dài hạn xây dựng nhà máy xử lý rác thải ở khu vực phía Tây thành phố (xã Thạch Xuân, huyện Thạch Hà) với quy mô khoảng 30ha, công suất 400 tấn/ngđ phục vụ nhu cầu xử lý rác thải của thành phố và vùng phụ cận.
- Chất thải rắn y tế độc hại đốt tập trung bằng lò đốt tại các bệnh viện.
* Nghĩa trang:
- Giai đoạn ngắn hạn, toàn bộ nghĩa trang, nghĩa địa trong thành phố rào khuôn viên bằng hệ thống cây xanh cách ly, không cho phép mở rộng diện tích. Giai đoạn dài hạn tiến hành đóng cửa hoàn toàn, không cho chôn lấp. Trong điều kiện cho phép, di dời một số nghĩa trang về khu nghĩa trang chung được quy hoạch của thành phố.
- Quy hoạch, xây dựng mới một nhà tang lễ cho thành phố, vị trí gần bệnh viện Lao và bệnh Phổi Hà Tĩnh, có diện tích khoảng 10.000m2, cách khu vực dân cư 100 m.
- Quy hoạch, xây dựng nghĩa trang chung cho thành phố tại khu vực xã Bắc Sơn, huyện Thạch Hà, quy mô nghĩa trang khoảng 38,0ha.
g) Thông tin tiên lạc:
Đầu tư xây dựng hoàn thiện các cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc trong khu vực; đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ viễn thông. Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ mục tiêu phát triển thành phố thành trung tâm khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin của vùng. Hệ thống cấp được ngầm hóa tại hầu hết khu trung tâm, các đường phố lớn, các khu đô thị mới.
h) Đánh giá môi trường chiến lược:
* Các giải pháp:
Sử dụng, khai thác các nguồn nước hợp lý, đảm bảo các quy định về môi trường trong khu vực bảo vệ nguồn nước; nghiêm cấm xả nước thải ra nguồn nước; duy trì và bảo vệ diện tích mặt nước, tạo vùng lưu trữ nước; tăng cường tỷ lệ và mật độ cây xanh; khuyến khích sử dụng công nghệ thân thiện môi trường trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt; khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông công cộng và sử dụng năng lượng sạch; kiểm soát việc sử dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp; tăng cường nhận thức và sự tham gia của cộng đồng trong vấn đề môi trường.
* Phân vùng kiểm soát môi trường:
- Giữ gìn và bảo vệ giá trị cảnh quan tự nhiên, các hệ sinh thái khu vực ven sông Rào Cái, Sông Cày, sông Cửa Sót; nhằm giảm thiểu rủi ro thiên tai do biến đổi khí hậu.
- Thực hiện chương trình giám sát, kiểm soát ô nhiễm tại các cụm công nghiệp, các làng nghề, các khu vực khai thác khoáng sản. Đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình khai thác và hoàn nguyên sau khai.
* Hệ thống quan trắc và giám sát môi trường:
Xây dựng hệ thống quan trắc và giám sát định kỳ về môi trường đất, nước, địa chất, không khí, tiếng ồn, rác thải, biến động hệ sinh thái tại các khu vực, các điểm có khả năng gây ra sự cố môi trường, các khu vực nhạy cảm về môi trường.