Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 07/2012/QĐ-UBND Chiến lược phát triển Khoa học và Công nghệ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 07/2012/QĐ-UBND Chiến lược phát triển Khoa học và Công nghệ

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nhóm các dự án đầu tư phát triển cho khoa học và công nghệ ưu tiên giai đoạn 2012 - 2020.
Đi đôi với việc tiếp tục đầu tư tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật theo hướng hiện đại cho các tổ chức khoa học và công nghệ hiện có, các dự án ưu tiên nghiên cứu đầu tư giai đoạn 2012 - 2020 cần tập trung vào xây dựng, phát triển có trọng điểm các lĩnh vực khoa học và công nghệ có vai trò quyết định đến năng lực khoa học công nghệ của tỉnh, nhằm nhanh chóng phát triển vượt bậc về tiềm lực khoa học và công nghệ của tỉnh, vươn lên vị trí là trung tâm khoa học công nghệ của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.
Các dự án trọng điểm cần tập trung ưu tiên xem xét đầu tư gồm:
3.1. Nhóm các dự án về tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ của tỉnh:
- Dự án xây dựng Trung tâm ứng dụng khoa học và công nghệ thuộc Sở Khoa học và Công nghệ;
- Dự án xây dựng Trung tâm kỹ thuật đo lường - thử nghiệm đạt chuẩn quốc gia thuộc Sở Khoa học và Công nghệ;
- Các dự án xây dựng, phát triển các cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ trong các viện, các trường cao đẳng, đại học và doanh nghiệp lớn; các dự án nâng cấp các phòng thí nghiệm, kiểm định, kiểm nghiệm, phòng đo lường thử nghiệm chuyên ngành của các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh (về các lĩnh vực môi trường, vật liệu, hóa mỹ phẩm, thực phẩm, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón...);
- Dự án phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
3.2. Nhóm các dự án nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản xuất nông lâm nghiệp:
- Dự án hỗ trợ xây dựng mô hình nông nghiệp cận đô thị; khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; hỗ trợ xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm đặc thù của tỉnh (chè, bưởi. cây nguyên liệu, thủy sản đặc hữu);
- Dự án xây dựng Trung tâm ứng dụng công nghệ sinh học;
- Dự án xây dựng Trung tâm nghiên cứu, sản xuất giống cây trồng vật nuôi.
3.3. Nhóm các dự án về nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và sản phẩm công nghiệp, dịch vụ:
- Đầu tư xây dựng các khu công nghệ cao, công nghệ ít gây ô nhiễm môi trường;
- Dự án hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ trong doanh nghiệp, quản lý, khai thác nguồn lực tài sản trí tuệ và dự án phát triển thị trường khoa học và công nghệ;
- Dự án ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực kinh doanh du lịch, dịch vụ.
3.4. Nhóm các dự án về nâng cao chất lượng nguồn lực con người:
- Dự án đầu tư Trung tâm ứng dụng khoa học và công nghệ cao vào công tác y tế;
- Các dự án ứng dụng khoa học và công nghệ nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực lao động chất lượng cao.
III - CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2020
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm, trình độ, hiệu quả lãnh đạo của cá cấp ủy đảng, sự điều hành của chính quyền và tham gia của toàn xã hội về phát triển khoa học và công nghệ.
- Các cấp ủy đảng, chính quyền từ tỉnh đến cơ sở coi phát triển khoa học và công nghệ là một trong những nội dung lãnh đạo chủ yếu, một trong những nhiệm vụ chính trị quan trọng và thường xuyên trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tập trung chỉ đạo từng bước cụ thể hóa các nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược trong công tác quy hoạch, các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của các ngành, các cấp và các đơn vị để thực hiện; phân công cán bộ phụ trách và chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tìm ra những biện pháp thực hiện hiệu quả để đổi mới và nâng cao trình độ trong từng lĩnh vực của nền kinh tế, đưa nhanh các tiến bộ khoa học và công nghệ vào phục vụ thiết thực và hiệu quả cho sản xuất, đời sống;
- Các doành nghiệp, cơ sở sản xuất và toàn xã hội cần nhận thức phát triển khoa học và công nghệ, đặc biệt đổi mới công nghệ là nhân tố quyết định nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tăng cường năng lực cạnh tranh, thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển.
2. Đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 (khóa X) về “Xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” của Tỉnh ủy Phú Thọ và
“Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến 2015” của UBND tỉnh đề ra;
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, đào tạo lại nhân lực khoa học và công nghệ của tỉnh Phú Thọ theo hướng bảo đảm chất lượng, đồng bộ, đủ về số lượng và cơ cấu ngành nghề chuyên môn đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và hội nhập. Chú trọng đào tạo nguồn lực cán bộ khoa học công nghệ có trình độ cao, chuyên gia đầu ngành, cán bộ quản trị kinh doanh, đội ngũ luật sư giỏi thông thạo luật pháp quốc tế và ngoại ngữ; bồi dưỡng nhân tài, kỹ thuật viên và công nhân lành nghề cho các lĩnh vực khoa học và công nghệ và các ngành thuộc ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ đồng bộ, cân đối đào tạo cán bộ khoa học công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn, quản lý kinh tế;
- Nghiên cứu rà soát các chính sách hiện có, bổ sung các cơ chế chính sách mới của tỉnh Phú Thọ đối với cán bộ khoa học và công nghệ, đặc biệt là chính sách và biện pháp hữu hiệu thu hút nhân tài, trí thức có trình độ cao trong một số lĩnh vực quan trọng, như công nghệ thông tin, viễn thông, các ngành công nghệ cao, tự động hóa; chính sách khuyến khích cán bộ khoa học và công nghệ làm việc ở vùng nông thôn, những vùng có điều kiện khó khăn của tỉnh; chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ khoa học và công nghệ người thiểu số; chính sách khuyến khích Việt kiều và người Việt Nam làm việc ở nước ngoài chuyển giao tri thức, công nghệ, vốn về xây dựng tỉnh nhà; biện pháp phát hiện, đào tạo cán bộ, công nhân kỹ thuật bậc cao, sử dụng nhân lực cao tuổi, người về hưu; chính sách đãi ngộ và tôn vinh trí thức khoa học và công nghệ. Có cơ chế nhằm đảm bảo bầu không khí dân chủ, đối thoại, tạo các điều kiện để phát huy vai trì tư vấn, phản biện và giám định xã hội của các tổ chức khoa học kỹ thuật trên địa bàn tỉnh;
- Tăng cường phát huy tiềm lực khoa học công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có của hệ thống tổ chức các viện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng và các trung tâm nghiên cứu thực nghiệm, chuyển giao, dịch vụ khoa học và công nghệ, các phòng thí nghiệm trên địa bàn tỉnh;
- Xây dựng quy hoạch phát triển hệ thống mạng lưới các tổ chức khoa học và công nghệ của địa phương đến năm 2020 phù hợp với yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới và hài hòa với hệ thống các tổ chức khoa học và công nghệ của Trung ương trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục đầu tư mở rộng, nâng cấp, hiện đại hóa các tổ chức làm nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, các cơ sở thông tin khoa học và công nghệ, các phòng thí nghiệm, kiểm định, kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm hàng hóa của nhà nước, tư nhân và các doanh nghiệp lớn; nhằm tạo sự phát triển vượt bậc về cơ sở vật chất kỹ thuật cho hệ thống các tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh. Tập trung đầu tư cho các dự án ưu tiên cho phát triển cho khoa học và công nghệ giai đoạn 2012 - 2015, định hướng đến năm 2020 nêu trong chiến lược để từng bước các tổ chức khoa học và công nghệ của tỉnh vươn lên đạt trình độ trung tâm của vùng trung du, miền núi Bắc Bộ;
- Khuyến khích, tạo điều kiện, môi trường thuận lợi để thành lập, mở rộng quy mô, lĩnh vực đào tạo của các trường đại học, cơ sở nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật; hình thành các trung tâm ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong trường đại học, trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3. Đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Khoa học và Công nghệ để đảm bảo đủ năng lực quản lý toàn diện hoạt động khoa học và công nghệ, nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác tham mưu cho lãnh đạo tỉnh. Phân công, phân cấp rõ ràng nhiệm vụ, quyền hạn, nâng cao trách nhiệm quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ của các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã. Củng cố mạng lưới cơ quan quản lý đến cơ sở; ở cấp huyện phải có cán bộ chuyên trách giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ. Mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp cần có bộ phận và cán bộ chuyên trách về khoa học và công nghệ;
- Nâng cao vai trò tư vấn của Hội đồng Khoa học và Công nghệ các cấp, của Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật và các tổ chức xã hội nghề nghiệp trong việc tham gia đóng góp xây dựng chính sách, cũng như các chủ trương, quyết định về quản lý khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh;
- Đổi mới việc xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ để nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ theo hướng huy động được sự tham gia của các nhà khoa học, các nhà quản lý, các doanh nghiệp, tổ chức xã hội trong việc xác định nhu cầu thực tiễn đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các cấp; mở rộng thực hiện cơ chế “đặt hàng”, cơ chế tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên nguyên tắc đảm bảo tính công khai, minh bạch, trên cơ sở hệ thống tiêu chí lựa chọn quy định; khuyến khích việc đề xuất các đề tài, dự án triển khai theo cơ chế “khép kín” từ khâu nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng đến chuyển giao áp dụng vào thực tế sản xuất, đời sống để nâng cao tính khoa học, tính khả thi của kết quả nghiên cứu; cải tiến phương pháp và nâng cao chất lượng, tính khách quan trong việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp.

Content:
Nhóm các dự án đầu tư phát triển cho khoa học và công nghệ ưu tiên giai đoạn 2012 - 2020.
Đi đôi với việc tiếp tục đầu tư tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật theo hướng hiện đại cho các tổ chức khoa học và công nghệ hiện có, các dự án ưu tiên nghiên cứu đầu tư giai đoạn 2012 - 2020 cần tập trung vào xây dựng, phát triển có trọng điểm các lĩnh vực khoa học và công nghệ có vai trò quyết định đến năng lực khoa học công nghệ của tỉnh, nhằm nhanh chóng phát triển vượt bậc về tiềm lực khoa học và công nghệ của tỉnh, vươn lên vị trí là trung tâm khoa học công nghệ của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.
Các dự án trọng điểm cần tập trung ưu tiên xem xét đầu tư gồm:
3.1. Nhóm các dự án về tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ của tỉnh:
- Dự án xây dựng Trung tâm ứng dụng khoa học và công nghệ thuộc Sở Khoa học và Công nghệ;
- Dự án xây dựng Trung tâm kỹ thuật đo lường - thử nghiệm đạt chuẩn quốc gia thuộc Sở Khoa học và Công nghệ;
- Các dự án xây dựng, phát triển các cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ trong các viện, các trường cao đẳng, đại học và doanh nghiệp lớn; các dự án nâng cấp các phòng thí nghiệm, kiểm định, kiểm nghiệm, phòng đo lường thử nghiệm chuyên ngành của các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh (về các lĩnh vực môi trường, vật liệu, hóa mỹ phẩm, thực phẩm, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón...);
- Dự án phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
3.2. Nhóm các dự án nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản xuất nông lâm nghiệp:
- Dự án hỗ trợ xây dựng mô hình nông nghiệp cận đô thị; khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; hỗ trợ xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm đặc thù của tỉnh (chè, bưởi. cây nguyên liệu, thủy sản đặc hữu);
- Dự án xây dựng Trung tâm ứng dụng công nghệ sinh học;
- Dự án xây dựng Trung tâm nghiên cứu, sản xuất giống cây trồng vật nuôi.
3.Nhóm các dự án về nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và sản phẩm công nghiệp, dịch vụ:
- Đầu tư xây dựng các khu công nghệ cao, công nghệ ít gây ô nhiễm môi trường;
- Dự án hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ trong doanh nghiệp, quản lý, khai thác nguồn lực tài sản trí tuệ và dự án phát triển thị trường khoa học và công nghệ;
- Dự án ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực kinh doanh du lịch, dịch vụ.
3.4. Nhóm các dự án về nâng cao chất lượng nguồn lực con người:
- Dự án đầu tư Trung tâm ứng dụng khoa học và công nghệ cao vào công tác y tế;
- Các dự án ứng dụng khoa học và công nghệ nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực lao động chất lượng cao.
III - CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2020
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm, trình độ, hiệu quả lãnh đạo của cá cấp ủy đảng, sự điều hành của chính quyền và tham gia của toàn xã hội về phát triển khoa học và công nghệ.
- Các cấp ủy đảng, chính quyền từ tỉnh đến cơ sở coi phát triển khoa học và công nghệ là một trong những nội dung lãnh đạo chủ yếu, một trong những nhiệm vụ chính trị quan trọng và thường xuyên trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tập trung chỉ đạo từng bước cụ thể hóa các nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược trong công tác quy hoạch, các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của các ngành, các cấp và các đơn vị để thực hiện; phân công cán bộ phụ trách và chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tìm ra những biện pháp thực hiện hiệu quả để đổi mới và nâng cao trình độ trong từng lĩnh vực của nền kinh tế, đưa nhanh các tiến bộ khoa học và công nghệ vào phục vụ thiết thực và hiệu quả cho sản xuất, đời sống;
- Các doành nghiệp, cơ sở sản xuất và toàn xã hội cần nhận thức phát triển khoa học và công nghệ, đặc biệt đổi mới công nghệ là nhân tố quyết định nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tăng cường năng lực cạnh tranh, thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển.
2. Đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 (khóa X) về “Xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” của Tỉnh ủy Phú Thọ và
“Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến 2015” của UBND tỉnh đề ra;
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, đào tạo lại nhân lực khoa học và công nghệ của tỉnh Phú Thọ theo hướng bảo đảm chất lượng, đồng bộ, đủ về số lượng và cơ cấu ngành nghề chuyên môn đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và hội nhập. Chú trọng đào tạo nguồn lực cán bộ khoa học công nghệ có trình độ cao, chuyên gia đầu ngành, cán bộ quản trị kinh doanh, đội ngũ luật sư giỏi thông thạo luật pháp quốc tế và ngoại ngữ; bồi dưỡng nhân tài, kỹ thuật viên và công nhân lành nghề cho các lĩnh vực khoa học và công nghệ và các ngành thuộc ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ đồng bộ, cân đối đào tạo cán bộ khoa học công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn, quản lý kinh tế;
- Nghiên cứu rà soát các chính sách hiện có, bổ sung các cơ chế chính sách mới của tỉnh Phú Thọ đối với cán bộ khoa học và công nghệ, đặc biệt là chính sách và biện pháp hữu hiệu thu hút nhân tài, trí thức có trình độ cao trong một số lĩnh vực quan trọng, như công nghệ thông tin, viễn thông, các ngành công nghệ cao, tự động hóa; chính sách khuyến khích cán bộ khoa học và công nghệ làm việc ở vùng nông thôn, những vùng có điều kiện khó khăn của tỉnh; chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ khoa học và công nghệ người thiểu số; chính sách khuyến khích Việt kiều và người Việt Nam làm việc ở nước ngoài chuyển giao tri thức, công nghệ, vốn về xây dựng tỉnh nhà; biện pháp phát hiện, đào tạo cán bộ, công nhân kỹ thuật bậc cao, sử dụng nhân lực cao tuổi, người về hưu; chính sách đãi ngộ và tôn vinh trí thức khoa học và công nghệ. Có cơ chế nhằm đảm bảo bầu không khí dân chủ, đối thoại, tạo các điều kiện để phát huy vai trì tư vấn, phản biện và giám định xã hội của các tổ chức khoa học kỹ thuật trên địa bàn tỉnh;
- Tăng cường phát huy tiềm lực khoa học công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có của hệ thống tổ chức các viện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng và các trung tâm nghiên cứu thực nghiệm, chuyển giao, dịch vụ khoa học và công nghệ, các phòng thí nghiệm trên địa bàn tỉnh;
- Xây dựng quy hoạch phát triển hệ thống mạng lưới các tổ chức khoa học và công nghệ của địa phương đến năm 2020 phù hợp với yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới và hài hòa với hệ thống các tổ chức khoa học và công nghệ của Trung ương trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục đầu tư mở rộng, nâng cấp, hiện đại hóa các tổ chức làm nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, các cơ sở thông tin khoa học và công nghệ, các phòng thí nghiệm, kiểm định, kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm hàng hóa của nhà nước, tư nhân và các doanh nghiệp lớn; nhằm tạo sự phát triển vượt bậc về cơ sở vật chất kỹ thuật cho hệ thống các tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh. Tập trung đầu tư cho các dự án ưu tiên cho phát triển cho khoa học và công nghệ giai đoạn 2012 - 2015, định hướng đến năm 2020 nêu trong chiến lược để từng bước các tổ chức khoa học và công nghệ của tỉnh vươn lên đạt trình độ trung tâm của vùng trung du, miền núi Bắc Bộ;
- Khuyến khích, tạo điều kiện, môi trường thuận lợi để thành lập, mở rộng quy mô, lĩnh vực đào tạo của các trường đại học, cơ sở nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật; hình thành các trung tâm ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong trường đại học, trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Khoa học và Công nghệ để đảm bảo đủ năng lực quản lý toàn diện hoạt động khoa học và công nghệ, nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác tham mưu cho lãnh đạo tỉnh. Phân công, phân cấp rõ ràng nhiệm vụ, quyền hạn, nâng cao trách nhiệm quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ của các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã. Củng cố mạng lưới cơ quan quản lý đến cơ sở; ở cấp huyện phải có cán bộ chuyên trách giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ. Mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp cần có bộ phận và cán bộ chuyên trách về khoa học và công nghệ;
- Nâng cao vai trò tư vấn của Hội đồng Khoa học và Công nghệ các cấp, của Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật và các tổ chức xã hội nghề nghiệp trong việc tham gia đóng góp xây dựng chính sách, cũng như các chủ trương, quyết định về quản lý khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh;
- Đổi mới việc xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ để nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ theo hướng huy động được sự tham gia của các nhà khoa học, các nhà quản lý, các doanh nghiệp, tổ chức xã hội trong việc xác định nhu cầu thực tiễn đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các cấp; mở rộng thực hiện cơ chế “đặt hàng”, cơ chế tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên nguyên tắc đảm bảo tính công khai, minh bạch, trên cơ sở hệ thống tiêu chí lựa chọn quy định; khuyến khích việc đề xuất các đề tài, dự án triển khai theo cơ chế “khép kín” từ khâu nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng đến chuyển giao áp dụng vào thực tế sản xuất, đời sống để nâng cao tính khoa học, tính khả thi của kết quả nghiên cứu; cải tiến phương pháp và nâng cao chất lượng, tính khách quan trong việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp.