Document: Điều 3 Quyết định 20/2021/QĐ-UBND khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "10/12/2021", "sign_number": "20/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "10/12/2021", "sign_number": "20/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "10/12/2021", "sign_number": "20/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "10/12/2021", "sign_number": "20/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "10/12/2021", "sign_number": "20/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 20/2021/QĐ-UBND khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 3. Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
1. Đối với tàu, thuyền đánh cá cập cảng
a) Có công suất dưới 90 CV, mức thu từ 15.000 đồng đến 20.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.
b) Có công suất từ 90 CV đến 200 CV, mức thu từ 50.000 đồng đến 60.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.
c) Có công suất trên 200 CV đến 500 CV, mức thu từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.
d) Có công suất trên 500 CV đến 1.000 CV, mức thu từ 100.000 đồng đến 130.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.
đ) Có công suất trên 1.000 CV, mức thu từ 130.000 đồng đến 160.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.
2. Đối với tàu, thuyền vận tải cập cảng
a) Có trọng tải dưới 100 tấn, mức thu từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.
b) Có trọng tải từ 100 tấn trở lên, mức thu từ 130.000 đồng đến 160.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.
3. Đối với phương tiện đường bộ vào, ra cảng
a) Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng, mức thu từ 2.000 đồng đến 3.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.
b) Phương tiện có trọng tải dưới 01 tấn, mức thu từ 10.000 đồng đến 13.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.
c) Phương tiện có trọng tải từ 01 tấn đến 2,5 tấn, mức thu từ 15.000 đồng đến 20.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.
d) Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 05 tấn, mức thu từ 25.000 đồng đến 30.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.
đ) Phương tiện có trọng tải trên 05 tấn đến 10 tấn, mức thu từ 30.000 đồng đến 40.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.
e) Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn, mức thu từ 40.000 đồng đến 50.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.
4. Đối với hàng hóa qua cảng
a) Hàng thủy sản, động vật tươi sống, mức thu từ 20.000 đồng đến 25.000 đồng/tấn.
b) Các loại hàng hóa khác, mức thu từ 8.000 đồng đến 10.000 đồng/tấn.
c) Hàng hóa được vận chuyển bằng container, mức thu từ 70.000 đồng đến 90.000 đồng/container.
5. Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá quy định tại Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng
Thời gian vào, ra cảng 01 lần đối với các phương tiện quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này không quá 24 giờ. Sau thời gian này, các phương tiện vẫn tiếp tục sử dụng cảng cá thì giá dịch vụ sử dụng cảng cá được tính 01 ngày bằng 01 lượt vào, ra cảng.

Content:
Điều 3. Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
1. Đối với tàu, thuyền đánh cá cập cảng
a) Có công suất dưới 90 CV, mức thu từ 15.000 đồng đến 20.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.
b) Có công suất từ 90 CV đến 200 CV, mức thu từ 50.000 đồng đến 60.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.
c) Có công suất trên 200 CV đến 500 CV, mức thu từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.
d) Có công suất trên 500 CV đến 1.000 CV, mức thu từ 100.000 đồng đến 130.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.
đ) Có công suất trên 1.000 CV, mức thu từ 130.000 đồng đến 160.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.
2. Đối với tàu, thuyền vận tải cập cảng
a) Có trọng tải dưới 100 tấn, mức thu từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.
b) Có trọng tải từ 100 tấn trở lên, mức thu từ 130.000 đồng đến 160.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.
3. Đối với phương tiện đường bộ vào, ra cảng
a) Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng, mức thu từ 2.000 đồng đến 3.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.
b) Phương tiện có trọng tải dưới 01 tấn, mức thu từ 10.000 đồng đến 13.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.
c) Phương tiện có trọng tải từ 01 tấn đến 2,5 tấn, mức thu từ 15.000 đồng đến 20.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.
d) Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 05 tấn, mức thu từ 25.000 đồng đến 30.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.
đ) Phương tiện có trọng tải trên 05 tấn đến 10 tấn, mức thu từ 30.000 đồng đến 40.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.
e) Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn, mức thu từ 40.000 đồng đến 50.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.
4. Đối với hàng hóa qua cảng
a) Hàng thủy sản, động vật tươi sống, mức thu từ 20.000 đồng đến 25.000 đồng/tấn.
b) Các loại hàng hóa khác, mức thu từ 8.000 đồng đến 10.000 đồng/tấn.
c) Hàng hóa được vận chuyển bằng container, mức thu từ 70.000 đồng đến 90.000 đồng/container.
5. Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá quy định tại Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng
Thời gian vào, ra cảng 01 lần đối với các phương tiện quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này không quá 24 giờ. Sau thời gian này, các phương tiện vẫn tiếp tục sử dụng cảng cá thì giá dịch vụ sử dụng cảng cá được tính 01 ngày bằng 01 lượt vào, ra cảng.