Document: Điểm e Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4791/QĐ-UBND 2022 Đề án Phát triển thể dục Thể thao Thanh Hóa đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "4791/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "4791/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "4791/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "4791/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "4791/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4791/QĐ-UBND 2022 Đề án Phát triển thể dục Thể thao Thanh Hóa đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển thể dục thể thao của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”, với các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu, chỉ tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển các hoạt động TDTT cho mọi người đa dạng, rộng khắp các vùng miền, đối tượng nhằm nâng cao tầm vóc, thể lực, tuổi thọ, mức hưởng thụ văn hóa tinh thần của Nhân dân; tập trung đầu tư phát triển thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp nhằm giữ vững vị trí trong nhóm 5 tỉnh, thành phố, đơn vị dẫn đầu cả nước; tích cực tổ chức, đăng cai tổ chức các giải thể thao trong tỉnh, quốc gia, quốc tế hàng năm và Đại hội Thể thao toàn quốc vào năm 2030 hoặc 2034; tăng cường xã hội hóa, gắn phát triển TDTT với phát triển văn hóa, du lịch, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, bảo đảm an ninh, quốc phòng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, “tạo nền tảng để Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm lớn về văn hóa, thể thao của khu vực và cả nước”.[1]
2.2. Các chỉ tiêu phát triển đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045
...
e) Khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, tổ chức các giải thể thao chuyên nghiệp kết hợp với hoạt động kinh doanh dịch vụ thể thao.
- Củng cố, phát triển ổn định, lành mạnh bóng đá nam chuyên nghiệp; xây dựng kế hoạch phát triển bóng chuyền, bóng rổ, bóng đá, golf,.... theo định hướng chuyên nghiệp và phát triển bền vững.
- Thúc đẩy thành lập các CLB thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, cung ứng hàng hóa, dịch vụ thể thao; khuyến khích hoạt động tài trợ, kinh doanh dịch vụ thể thao theo quy định. Triển khai thực hiện các chương trình phát triển thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp.
1.3. Nhiệm vụ thành lập, củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các Liên đoàn - Hiệp hội thể dục, thể thao
a) Củng cố, nâng cao năng lực các liên đoàn, hiệp hội các môn thể thao hiện có; vận động thành lập mới các liên đoàn, hiệp hội các môn thể thao của tỉnh theo hướng tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân lực và kinh phí hoạt động.
b) Từng bước chuyển giao các hoạt động tác nghiệp trong lĩnh vực thể dục, thể thao cho các Liên đoàn - Hiệp hội thể thao thực hiện.
c) Nâng cao chất lượng hoạt động, phát huy vai trò của các Liên đoàn, hiệp hội trong quản lý, tổ chức hoạt động sự nghiệp TDTT.
Các giải pháp chủ yếu
2.1. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền, góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm về công tác TDTT
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác TDTT nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể và Nhân dân trong tỉnh trong phát triển TDTT; đưa nhiệm vụ tổ chức hoạt động TDTT quần chúng vào trong kế hoạch công tác, phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của các cấp ủy đảng, chính quyền, cơ quan, đơn vị.
- Đẩy mạnh, đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, vận động quần chúng Nhân dân tích cực tham gia Cuộc vận động "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại", "Ngày chạy Olympic, tháng hoạt động TDTT vì sức khỏe toàn dân" và các phong trào TDTT khác,...; nâng cao số người tập luyện TDTT thường xuyên, tỷ lệ gia đình thể thao tại các cơ quan, đơn vị, địa phương, khu dân cư, khu công nghiệp, làm nền tảng để xây dựng và phát triển bền vững thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp của tỉnh.
- Tích cực tuyên truyền, vận động và mời các VĐV nổi tiếng của tỉnh tham gia phát động, tuyên truyền, vận động phong trào tập luyện TDTT tại cơ sở, kết hợp xây dựng, đào tạo đội ngũ trọng tài, hướng dẫn viên, cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia phát triển TDTT quần chúng.
- Đẩy mạnh và đổi mới công tác thông tin, truyền thông về vai trò, tác dụng của TDTT để nâng cao nhận thức của cộng đồng; phát huy vai trò của các cơ quan báo chí, các trang thông tin điện tử, hệ thống thông tin, truyền thanh cơ sở và mạng xã hội trong việc tuyên truyền, quảng bá các giá trị của TDTT; tuyên truyền các quy định của pháp luật, các chính sách phát triển TDTT; tuyên truyền nêu gương về kết quả, mô hình, cách làm hay, các điển hình tiên tiên, các gia đình thể thao và các HLV, VĐV thể thao xuất sắc của tỉnh.
2.Đổi mới, nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà nước về TDTT
- Đổi mới và hoàn thiện thể chế, năng lực chỉ đạo, điều hành, tổ chức và quản lý nhà nước về TDTT; đẩy mạnh cải cách hành chính phù hợp mô hình Sở đa ngành, đa lĩnh vực; tăng cường công tác hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình phát triển TDTT trong tỉnh.
- Chủ động phối hợp với các sở, ngành, địa phương hoàn thiện cơ chế phối hợp để tổ chức quản lý, chỉ đạo, điều hành và triển khai thực hiện, hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển TDTT Thanh Hóa.
2.3. Tăng cường nguồn nhân lực và cơ sở vật chất kỹ thuật TDTT
a) Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực
- Xây dựng kế hoạch hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu, các tổ chức thể thao trong nước và quốc tế để đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, HLV, VĐV, trọng tài, bác sĩ thể thao, chuyên viên kỹ thuật,...; xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên gia vững về tư tưởng, giỏi nghiệp vụ, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, có khả năng tham mưu xử lý các bất cập trong chính sách, pháp luật về phát triển TDTT của tỉnh.
- Tăng cường nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao cho công tác đào tạo VĐV tài năng thể thao thành tích cao, như: Mở các lớp đào tạo ở trong nước và ở nước ngoài để nâng cao trình độ của huấn luyện viên, trọng tài, bác sĩ thể thao, cán bộ khoa học, cán bộ quản lý thể thao thành tích cao; có chế độ, chính sách thu hút nguồn nhân lực TDTT chất lượng cao, cũng như khuyến khích huấn luyện viên, trọng tài tự học tập nâng cao trình độ đạt đẳng cấp quốc tế; sử dụng hợp lý chuyên gia, HLV, VĐV nước ngoài.
- Nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực thể thao thành tích cao; thường xuyên cử cán bộ, HLV, VĐV tài năng tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn trong và ngoài nước; chú trọng công tác dạy văn hóa và giáo dục đạo đức cho vận động viên.
b) Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật thể dục thể thao
- Triển khai thực hiện quy định về mạng lưới cơ sở TDTT các cấp theo quy định của Trung ương. Tiến hành xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật TDTT đã được tích hợp vào quy hoạch tỉnh và các công trình phục vụ tập luyện thường xuyên của lực lượng VĐV các môn thể thao tỉnh.
- Xây dựng các công trình tập luyện, thi đấu TDTT quần chúng với các trang thiết bị tiêu chuẩn, hiện đại; xây dựng khu thể thao, sân bãi, lắp đặt dụng cụ tập luyện đơn giản tại các địa điểm công cộng, khu dân cư, khu công nghiệp, ... để phục vụ việc tập luyện hàng ngày và giữ gìn, nâng cao sức khỏe của Nhân dân.
- Rà soát những công trình TDTT hiện có để nâng cấp, cải tạo và sắp xếp lại theo quy hoạch mạng lưới cơ sở TDTT; quy định trách nhiệm quản lý đất TDTT, nghiêm cấm lấn chiếm, sử dụng đất TDTT không đúng mục đích.
- Phối hợp tham mưu thu hút, kêu gọi các doanh nghiệp, tập đoàn lớn trong và ngoài nước tham gia đầu tư các công trình TDTT lớn trên địa bàn tỉnh với nhiều hình thức hợp tác, liên kết, liên doanh cùng phát triển, cùng có lợi.
- Phối hợp triển khai xây dựng các công trình TDTT mới trọng điểm của tỉnh như: Sân vận động, Nhà thi đấu, khu thể thao dưới nước,... tại khu liên hợp TDTT tỉnh và thiết chế văn hóa - thể thao các cấp theo Đề án “Xây dựng và phát triển các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030”.
- Triển khai thực hiện, xây dựng cơ chế, chính sách về tạo quỹ đất, miễn giảm thuế, ưu đãi tín dụng,.. cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài khi đầu tư xây dựng các công trình TDTT quy mô lớn; ưu tiên các nhà đầu tư phát triển TDTT trong trường học. Có chính sách thu hút nguồn lực xã hội tham gia phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật TDTT từ tỉnh đến cơ sở.
c) Huy động nguồn tài chính TDTT
- Tăng cường đầu tư ngân sách với tỷ lệ hợp lý để đầu tư phát triển TDTT tương xứng với nhiệm vụ, phát triển theo từng năm, từng thời kỳ phù hợp với xu thế phát triển chung của tỉnh;
- Dành tỷ lệ ngân sách hợp lý của từng địa phương, đơn vị và gắn với nguồn lực của các chương trình mục tiêu quốc gia để xây dựng sân chơi, bãi tập, công trình TDTT, lắp đặt dụng cụ tập luyện tại Trung tâm văn hóa, thể thao cấp xã, cụm dân cư, thôn, bản.
- Đơn giản hóa các thủ tục hành chính nhằm tạo sự thuận tiện, nhanh chóng trong việc cấp giấy phép, đăng ký hoạt động, đăng ký hành nghề để các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển các lĩnh vực hoạt động TDTT.
- Khuyến khích, tạo điều kiện để phát triển đa dạng các loại hình kinh doanh, dịch vụ TDTT; từng bước mở rộng thị trường thể thao.
- Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, vận động tài trợ, thực hiện quảng cáo, chuyển giao thương quyền... trong TDTT; từng bước thực hiện kế hoạch tổ chức xổ số thể thao, đặt cược thể thao theo đúng quy định của Chính phủ.
- Nghiên cứu xây dựng Quỹ hỗ trợ, phát triển tài năng thể thao trong tỉnh để thu hút các nguồn lực hỗ trợ cho công tác đào tạo, thi đấu và khen thưởng.
d) Phát triển xã hội hóa TDTT
- Tích cực tuyên truyền, đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút, khuyến khích huy động các nguồn lực xã hội đầu tư phát triển TDTT cho mọi người, thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp.
- Xã hội hóa một số nhiệm vụ phát triển TDTT, củng cố các câu lạc bộ, liên đoàn, hội thể thao để hoạt động thực chất; áp dụng cơ chế cung ứng dịch vụ công, giao nhiệm vụ và kinh phí cho các liên đoàn, hiệp hội, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ phát triển từng môn thể thao.
- Vận động tài trợ cho TDTT theo hướng vừa đóng góp cho xã hội, vừa quảng bá hình ảnh cho doanh nghiệp theo hướng: Thể thao chuyên nghiệp do doanh nghiệp đầu tư chính, tỉnh hỗ trợ trong công tác đào tạo VĐV trẻ; Thể thao quần chúng, thể thao giải trí phát triển chủ yếu từ nguồn kinh phí ngoài ngân sách (ngân sách Nhà nước đầu tư một phần kinh phí ban đầu để định hướng, tạo đà).
đ) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và y học trong thể thao
- Tích cực liên kết với các trường Đại học TDTT, Viện Khoa học TDTT, các Trung tâm huấn luyện thể thao Quốc gia, các hội khoa học kỹ thuật… để phát triển khoa học công nghệ, y học TDTT trong tỉnh.
- Tăng cường đầu tư, đáp ứng yêu cầu về trang thiết bị nghiên cứu, kiểm tra y học, đánh giá thể chất, phòng ngừa, chữa trị chấn thương, hồi phục năng lực vận động, chế độ dinh dưỡng thích hợp trong từng giai đoạn tập luyện và thi đấu, nhất là đối với VĐV thể thao thành tích cao.
- Xây dựng lộ trình thực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ nhà khoa học TDTT; đặc biệt là đào tạo cán bộ khoa học từ đội ngũ HLV, VĐV trình độ cao vừa có chuyên môn và có đủ năng lực, kiến thức để tiếp cận trình độ của các nước tiên tiến; từng bước đảm bảo điều kiện thành lập trung tâm y học TDTT.
- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ trong công tác tuyển chọn, huấn luyện, thi đấu đối với VĐV một số môn Thể thao trọng điểm; thu thập, lưu trữ, xử lý và khai thác số liệu phục vụ công tác quản lý quá trình tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện, thi đấu của VĐV.
- Từng bước nghiên cứu sâu để xây dựng, hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu, tiêu chuẩn tuyển chọn, đánh giá trình độ tập luyện của VĐV về giải phẫu, sinh lý, tâm lý, y học, thể lực, kỹ thuật, chiến thuật, tâm lý thi đấu và về các thông tin, khoa học, công nghệ và huấn luyện thể thao trong và ngoài nước, làm cơ sở đưa vào các chương trình đào tạo VĐV trọng điểm giành thành tích tại ASIAD, Olympic.
e) Củng cố, tăng cường hợp tác quốc tế về thể dục thể thao
- Củng cố mối quan hệ truyền thống đã có với các nước; xây dựng các chương trình giao lưu TDTT để tạo điều kiện cho cán bộ quản lý, HLV, VĐV, trọng tài tiếp cận với nền TDTT tiên tiến của các nước, học hỏi kinh nghiệm và nâng cao trình độ chuyên môn, cũng như giới thiệu, tuyên truyền, quảng bá, bảo tồn, phát triển các môn thể thao dân tộc đặc sắc và hình ảnh của tỉnh, góp phần phát triển văn hóa, du lịch, kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tăng cường hợp tác, tích cực tận dụng các cơ hội về hợp tác quốc tế để thu hút tài trợ các sự kiện thể thao, phát triển tài năng thể thao, hoạt động của các liên đoàn, hiệp hội thể thao tỉnh. Kết hợp hợp tác quốc tế với quá trình chuyên nghiệp hóa, xã hội hóa, hợp tác phát triển thể thao chuyên nghiệp về bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, golf, xe đạp,…

Content:
Khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, tổ chức các giải thể thao chuyên nghiệp kết hợp với hoạt động kinh doanh dịch vụ thể thao.
- Củng cố, phát triển ổn định, lành mạnh bóng đá nam chuyên nghiệp; xây dựng kế hoạch phát triển bóng chuyền, bóng rổ, bóng đá, golf,.... theo định hướng chuyên nghiệp và phát triển bền vững.
- Thúc đẩy thành lập các CLB thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, cung ứng hàng hóa, dịch vụ thể thao; khuyến khích hoạt động tài trợ, kinh doanh dịch vụ thể thao theo quy định. Triển khai thực hiện các chương trình phát triển thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp.
1.3. Nhiệm vụ thành lập, củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các Liên đoàn - Hiệp hội thể dục, thể thao
a) Củng cố, nâng cao năng lực các liên đoàn, hiệp hội các môn thể thao hiện có; vận động thành lập mới các liên đoàn, hiệp hội các môn thể thao của tỉnh theo hướng tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân lực và kinh phí hoạt động.
b) Từng bước chuyển giao các hoạt động tác nghiệp trong lĩnh vực thể dục, thể thao cho các Liên đoàn - Hiệp hội thể thao thực hiện.
c) Nâng cao chất lượng hoạt động, phát huy vai trò của các Liên đoàn, hiệp hội trong quản lý, tổ chức hoạt động sự nghiệp TDTT.
Các giải pháp chủ yếu
2.1. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền, góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm về công tác TDTT
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác TDTT nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể và Nhân dân trong tỉnh trong phát triển TDTT; đưa nhiệm vụ tổ chức hoạt động TDTT quần chúng vào trong kế hoạch công tác, phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của các cấp ủy đảng, chính quyền, cơ quan, đơn vị.
- Đẩy mạnh, đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, vận động quần chúng Nhân dân tích cực tham gia Cuộc vận động "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại", "Ngày chạy Olympic, tháng hoạt động TDTT vì sức khỏe toàn dân" và các phong trào TDTT khác,...; nâng cao số người tập luyện TDTT thường xuyên, tỷ lệ gia đình thể thao tại các cơ quan, đơn vị, địa phương, khu dân cư, khu công nghiệp, làm nền tảng để xây dựng và phát triển bền vững thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp của tỉnh.
- Tích cực tuyên truyền, vận động và mời các VĐV nổi tiếng của tỉnh tham gia phát động, tuyên truyền, vận động phong trào tập luyện TDTT tại cơ sở, kết hợp xây dựng, đào tạo đội ngũ trọng tài, hướng dẫn viên, cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia phát triển TDTT quần chúng.
- Đẩy mạnh và đổi mới công tác thông tin, truyền thông về vai trò, tác dụng của TDTT để nâng cao nhận thức của cộng đồng; phát huy vai trò của các cơ quan báo chí, các trang thông tin điện tử, hệ thống thông tin, truyền thanh cơ sở và mạng xã hội trong việc tuyên truyền, quảng bá các giá trị của TDTT; tuyên truyền các quy định của pháp luật, các chính sách phát triển TDTT; tuyên truyền nêu gương về kết quả, mô hình, cách làm hay, các điển hình tiên tiên, các gia đình thể thao và các HLV, VĐV thể thao xuất sắc của tỉnh.
2.Đổi mới, nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà nước về TDTT
- Đổi mới và hoàn thiện thể chế, năng lực chỉ đạo, điều hành, tổ chức và quản lý nhà nước về TDTT; đẩy mạnh cải cách hành chính phù hợp mô hình Sở đa ngành, đa lĩnh vực; tăng cường công tác hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình phát triển TDTT trong tỉnh.
- Chủ động phối hợp với các sở, ngành, địa phương hoàn thiện cơ chế phối hợp để tổ chức quản lý, chỉ đạo, điều hành và triển khai thực hiện, hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển TDTT Thanh Hóa.
2.3. Tăng cường nguồn nhân lực và cơ sở vật chất kỹ thuật TDTT
a) Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực
- Xây dựng kế hoạch hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu, các tổ chức thể thao trong nước và quốc tế để đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, HLV, VĐV, trọng tài, bác sĩ thể thao, chuyên viên kỹ thuật,...; xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên gia vững về tư tưởng, giỏi nghiệp vụ, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, có khả năng tham mưu xử lý các bất cập trong chính sách, pháp luật về phát triển TDTT của tỉnh.
- Tăng cường nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao cho công tác đào tạo VĐV tài năng thể thao thành tích cao, như: Mở các lớp đào tạo ở trong nước và ở nước ngoài để nâng cao trình độ của huấn luyện viên, trọng tài, bác sĩ thể thao, cán bộ khoa học, cán bộ quản lý thể thao thành tích cao; có chế độ, chính sách thu hút nguồn nhân lực TDTT chất lượng cao, cũng như khuyến khích huấn luyện viên, trọng tài tự học tập nâng cao trình độ đạt đẳng cấp quốc tế; sử dụng hợp lý chuyên gia, HLV, VĐV nước ngoài.
- Nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực thể thao thành tích cao; thường xuyên cử cán bộ, HLV, VĐV tài năng tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn trong và ngoài nước; chú trọng công tác dạy văn hóa và giáo dục đạo đức cho vận động viên.
b) Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật thể dục thể thao
- Triển khai thực hiện quy định về mạng lưới cơ sở TDTT các cấp theo quy định của Trung ương. Tiến hành xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật TDTT đã được tích hợp vào quy hoạch tỉnh và các công trình phục vụ tập luyện thường xuyên của lực lượng VĐV các môn thể thao tỉnh.
- Xây dựng các công trình tập luyện, thi đấu TDTT quần chúng với các trang thiết bị tiêu chuẩn, hiện đại; xây dựng khu thể thao, sân bãi, lắp đặt dụng cụ tập luyện đơn giản tại các địa điểm công cộng, khu dân cư, khu công nghiệp, ... để phục vụ việc tập luyện hàng ngày và giữ gìn, nâng cao sức khỏe của Nhân dân.
- Rà soát những công trình TDTT hiện có để nâng cấp, cải tạo và sắp xếp lại theo quy hoạch mạng lưới cơ sở TDTT; quy định trách nhiệm quản lý đất TDTT, nghiêm cấm lấn chiếm, sử dụng đất TDTT không đúng mục đích.
- Phối hợp tham mưu thu hút, kêu gọi các doanh nghiệp, tập đoàn lớn trong và ngoài nước tham gia đầu tư các công trình TDTT lớn trên địa bàn tỉnh với nhiều hình thức hợp tác, liên kết, liên doanh cùng phát triển, cùng có lợi.
- Phối hợp triển khai xây dựng các công trình TDTT mới trọng điểm của tỉnh như: Sân vận động, Nhà thi đấu, khu thể thao dưới nước,... tại khu liên hợp TDTT tỉnh và thiết chế văn hóa - thể thao các cấp theo Đề án “Xây dựng và phát triển các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030”.
- Triển khai thực hiện, xây dựng cơ chế, chính sách về tạo quỹ đất, miễn giảm thuế, ưu đãi tín dụng,.. cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài khi đầu tư xây dựng các công trình TDTT quy mô lớn; ưu tiên các nhà đầu tư phát triển TDTT trong trường học. Có chính sách thu hút nguồn lực xã hội tham gia phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật TDTT từ tỉnh đến cơ sở.
c) Huy động nguồn tài chính TDTT
- Tăng cường đầu tư ngân sách với tỷ lệ hợp lý để đầu tư phát triển TDTT tương xứng với nhiệm vụ, phát triển theo từng năm, từng thời kỳ phù hợp với xu thế phát triển chung của tỉnh;
- Dành tỷ lệ ngân sách hợp lý của từng địa phương, đơn vị và gắn với nguồn lực của các chương trình mục tiêu quốc gia để xây dựng sân chơi, bãi tập, công trình TDTT, lắp đặt dụng cụ tập luyện tại Trung tâm văn hóa, thể thao cấp xã, cụm dân cư, thôn, bản.
- Đơn giản hóa các thủ tục hành chính nhằm tạo sự thuận tiện, nhanh chóng trong việc cấp giấy phép, đăng ký hoạt động, đăng ký hành nghề để các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển các lĩnh vực hoạt động TDTT.
- Khuyến khích, tạo điều kiện để phát triển đa dạng các loại hình kinh doanh, dịch vụ TDTT; từng bước mở rộng thị trường thể thao.
- Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, vận động tài trợ, thực hiện quảng cáo, chuyển giao thương quyền... trong TDTT; từng bước thực hiện kế hoạch tổ chức xổ số thể thao, đặt cược thể thao theo đúng quy định của Chính phủ.
- Nghiên cứu xây dựng Quỹ hỗ trợ, phát triển tài năng thể thao trong tỉnh để thu hút các nguồn lực hỗ trợ cho công tác đào tạo, thi đấu và khen thưởng.
d) Phát triển xã hội hóa TDTT
- Tích cực tuyên truyền, đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút, khuyến khích huy động các nguồn lực xã hội đầu tư phát triển TDTT cho mọi người, thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp.
- Xã hội hóa một số nhiệm vụ phát triển TDTT, củng cố các câu lạc bộ, liên đoàn, hội thể thao để hoạt động thực chất; áp dụng cơ chế cung ứng dịch vụ công, giao nhiệm vụ và kinh phí cho các liên đoàn, hiệp hội, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ phát triển từng môn thể thao.
- Vận động tài trợ cho TDTT theo hướng vừa đóng góp cho xã hội, vừa quảng bá hình ảnh cho doanh nghiệp theo hướng: Thể thao chuyên nghiệp do doanh nghiệp đầu tư chính, tỉnh hỗ trợ trong công tác đào tạo VĐV trẻ; Thể thao quần chúng, thể thao giải trí phát triển chủ yếu từ nguồn kinh phí ngoài ngân sách (ngân sách Nhà nước đầu tư một phần kinh phí ban đầu để định hướng, tạo đà).
đ) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và y học trong thể thao
- Tích cực liên kết với các trường Đại học TDTT, Viện Khoa học TDTT, các Trung tâm huấn luyện thể thao Quốc gia, các hội khoa học kỹ thuật… để phát triển khoa học công nghệ, y học TDTT trong tỉnh.
- Tăng cường đầu tư, đáp ứng yêu cầu về trang thiết bị nghiên cứu, kiểm tra y học, đánh giá thể chất, phòng ngừa, chữa trị chấn thương, hồi phục năng lực vận động, chế độ dinh dưỡng thích hợp trong từng giai đoạn tập luyện và thi đấu, nhất là đối với VĐV thể thao thành tích cao.
- Xây dựng lộ trình thực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ nhà khoa học TDTT; đặc biệt là đào tạo cán bộ khoa học từ đội ngũ HLV, VĐV trình độ cao vừa có chuyên môn và có đủ năng lực, kiến thức để tiếp cận trình độ của các nước tiên tiến; từng bước đảm bảo điều kiện thành lập trung tâm y học TDTT.
- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ trong công tác tuyển chọn, huấn luyện, thi đấu đối với VĐV một số môn Thể thao trọng điểm; thu thập, lưu trữ, xử lý và khai thác số liệu phục vụ công tác quản lý quá trình tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện, thi đấu của VĐV.
- Từng bước nghiên cứu sâu để xây dựng, hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu, tiêu chuẩn tuyển chọn, đánh giá trình độ tập luyện của VĐV về giải phẫu, sinh lý, tâm lý, y học, thể lực, kỹ thuật, chiến thuật, tâm lý thi đấu và về các thông tin, khoa học, công nghệ và huấn luyện thể thao trong và ngoài nước, làm cơ sở đưa vào các chương trình đào tạo VĐV trọng điểm giành thành tích tại ASIAD, Olympic.
Củng cố, tăng cường hợp tác quốc tế về thể dục thể thao
- Củng cố mối quan hệ truyền thống đã có với các nước; xây dựng các chương trình giao lưu TDTT để tạo điều kiện cho cán bộ quản lý, HLV, VĐV, trọng tài tiếp cận với nền TDTT tiên tiến của các nước, học hỏi kinh nghiệm và nâng cao trình độ chuyên môn, cũng như giới thiệu, tuyên truyền, quảng bá, bảo tồn, phát triển các môn thể thao dân tộc đặc sắc và hình ảnh của tỉnh, góp phần phát triển văn hóa, du lịch, kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tăng cường hợp tác, tích cực tận dụng các cơ hội về hợp tác quốc tế để thu hút tài trợ các sự kiện thể thao, phát triển tài năng thể thao, hoạt động của các liên đoàn, hiệp hội thể thao tỉnh. Kết hợp hợp tác quốc tế với quá trình chuyên nghiệp hóa, xã hội hóa, hợp tác phát triển thể thao chuyên nghiệp về bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, golf, xe đạp,…