Document: Điểm h Khoản 12 Điều 2 Quyết định 29/2015/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ của Ban Quản lý các khu chế xuất Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "29/2015/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "29/2015/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "29/2015/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "29/2015/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "29/2015/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 12 Điều 2 Quyết định 29/2015/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ của Ban Quản lý các khu chế xuất Cần Thơ

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Quản lý
...
12. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác:
...
h) Thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo:
a) Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ có Trưởng ban và không quá 03 (ba) Phó Trưởng ban;
b) Trưởng ban Ban Quản lý là người đứng đầu Ban Quản lý, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố và pháp luật về hoạt động và hiệu quả hoạt động của khu công nghiệp, khu chế xuất; phối hợp với người đứng đầu các sở, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Ban quản lý;
c) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban Quản lý (trừ nhiệm vụ đã phân công cho Phó Trưởng ban khác);
d) Việc bổ nhiệm Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật; việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Trưởng ban, Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức:
a) Văn phòng Ban Quản lý;
b) Văn phòng đại diện Ban Quản lý tại các Khu Công nghiệp: Trà Nóc; Ô Môn; Thốt Nốt và Hưng Phú;
c) Trung tâm Xây dựng hạ tầng Khu Công nghiệp Thốt Nốt;
d) Trung tâm Dịch vụ Tư vấn;
đ) Các phòng chuyên môn gồm:
- Phòng Kế hoạch tổng hợp;
- Phòng Quản lý đầu tư;
- Phòng Quản lý quy hoạch và xây dựng;
- Phòng Quản lý doanh nghiệp;
- Phòng Quản lý tài nguyên và môi trường.
3. Biên chế:
Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Ban Quản lý được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 12 năm 2015 và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là ngày 21 tháng 12 năm 2015 và thay thế Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ và Quyết định số 3094/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc bãi bỏ Điểm h, khoản 2, Điều 2 Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Content:
Thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo:
a) Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ có Trưởng ban và không quá 03 (ba) Phó Trưởng ban;
b) Trưởng ban Ban Quản lý là người đứng đầu Ban Quản lý, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố và pháp luật về hoạt động và hiệu quả hoạt động của khu công nghiệp, khu chế xuất; phối hợp với người đứng đầu các sở, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Ban quản lý;
c) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban Quản lý (trừ nhiệm vụ đã phân công cho Phó Trưởng ban khác);
d) Việc bổ nhiệm Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật; việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Trưởng ban, Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức:
a) Văn phòng Ban Quản lý;
b) Văn phòng đại diện Ban Quản lý tại các Khu Công nghiệp: Trà Nóc; Ô Môn; Thốt Nốt và Hưng Phú;
c) Trung tâm Xây dựng hạ tầng Khu Công nghiệp Thốt Nốt;
d) Trung tâm Dịch vụ Tư vấn;
đ) Các phòng chuyên môn gồm:
- Phòng Kế hoạch tổng hợp;
- Phòng Quản lý đầu tư;
- Phòng Quản lý quy hoạch và xây dựng;
- Phòng Quản lý doanh nghiệp;
- Phòng Quản lý tài nguyên và môi trường.
3. Biên chế:
Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Ban Quản lý được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 12 năm 2015 và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là ngày 21 tháng 12 năm 2015 và thay thế Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ và Quyết định số 3094/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc bãi bỏ Điểm h, khoản 2, Điều 2 Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này