Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2643/QĐ-UBND 2014 Chiến lược Bảo vệ môi trường Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "11/11/2014", "sign_number": "2643/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "11/11/2014", "sign_number": "2643/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "11/11/2014", "sign_number": "2643/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "11/11/2014", "sign_number": "2643/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "11/11/2014", "sign_number": "2643/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2643/QĐ-UBND 2014 Chiến lược Bảo vệ môi trường Đắk Lắk

Điều 1. Phê duyệt “Chiến lược Bảo vệ môi trường đến năm 2020 tỉnh Đắk Lắk”, với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu đến năm 2020:
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Kiểm soát, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái môi trường; phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; gìn giữ và sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn duy trì hệ sinh thái địa phương và đa dạng sinh học vốn có; nâng cao năng lực chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
- Phòng ngừa ô nhiễm môi trường ngay từ khâu lập và phê duyệt các quy hoạch dự án đầu tư, đảm bảo các quy hoạch, dự án đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Nâng cao nghiệp vụ về quản lý môi trường, kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải cho cán bộ làm công tác bảo vệ môi trường của tỉnh, đặc biệt là cán bộ cấp huyện và cấp xã.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Đảm bảo cân bằng sinh thái, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học:
- Giữ được diện tích các khu bảo tồn, các hệ sinh thái tự nhiên hiện có. Các nguồn gen quý hiếm, nguồn gen bản địa thuộc địa bàn tỉnh được bảo tồn 100%, phát huy giá trị đa dạng sinh học.
- Hoàn thành 80% công tác phục hồi cảnh quan môi trường và chuyển mục đích sử dụng đất tại các khu vực khai thác khoáng sản ngay sau khi kết thúc việc khai thác.
- Ban hành các quy định cụ thể về thăm dò, khai thác, sử dụng và xả thải vào nguồn nước; tổ chức điều tra cơ bản, đánh giá cụ thể về các nguồn tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh công tác trồng rừng, nâng tỷ lệ che phủ rừng đạt 53 - 54%.
- Nâng diện tích đất cây xanh khu đô thị, đạt 10-12 m2/người.
- Nâng tỷ lệ sử dụng năng lượng sạch đạt 5% tổng năng lượng tiêu thụ.
b) Phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường:
- Các dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án đầu tư phải được thẩm định, phê duyệt hoặc xác nhận hồ sơ môi trường theo quy định.
- Giảm về cơ bản các nguồn gây ô nhiễm môi trường; nâng tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, tái chế, tái sử dụng.
- Khắc phục, cải tạo môi trường các khu vực đã bị ô nhiễm.
- Phấn đấu thực hiện một số chỉ tiêu: 100% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường; 70% cơ sở sản xuất, kinh doanh mới phải áp dụng công nghệ sạch và trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải; 80% cơ sở chăn nuôi tập trung phải có sử dụng chuồng trại hợp vệ sinh; Nâng tỷ lệ chất thải rắn đô thị được thu gom đạt 95% trong đó 50% được tái chế, tái sử dụng hoặc thu hồi năng lượng, sản xuất phân bón; từng bước giảm dần, tiến tới loại bỏ sản xuất và sử dụng túi nilông vào năm 2020; 85% các huyện, thị, thành phố có điểm chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh/ khu xử lý rác tập trung và có đơn vị thu gom và vận chuyển chất thải về nơi chôn lấp an toàn.
c) Cải thiện chất lượng môi trường:
- Hoàn thành 80% hệ thống thoát nước thải đô thị tách riêng hệ thống thoát nước mưa tại thành phố Buôn Ma Thuột.
- Phục hồi 80% chất lượng nguồn nước ao hồ, sông, suối đoạn sông chảy qua các đô thị đã bị ô nhiễm và suy thoái nghiêm trọng.
- 90% dân số đô thị và trên 70% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch cho sinh hoạt và trên 95% hộ gia đình có hố xí hợp vệ sinh; thu gom và xử lý 85% rác thải sinh hoạt.
- 85% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn lao động.
- Xử lý 80% các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; di dời toàn bộ các cơ sở kinh doanh gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu vực đô thị và khu vực dân cư.
- Tổ chức công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường.
d) Chủ động ứng phó biến đổi khí hậu:
- Nghiên cứu các giải pháp thích ứng suy giảm mực nước ngầm vùng Tây Nguyên đến năm 2020.
- Xây dựng kế hoạch ưu tiên thực hiện khai thác nguồn nước mặt, khai thác sử dụng nguồn nước ngầm hợp lý và từng bước giảm lưu lượng khai thác nước ngầm tại các đô thị lớn.
- Phát triển mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn có mật độ trạm cao và tự động hóa; đáp ứng đầy đủ dữ liệu cho dự báo khí tượng thủy văn theo phương pháp tiên tiến.
e) Tăng cường năng lực quản lý môi trường:
- Kiện toàn cơ quan quản lý môi trường, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh. Phát triển hoàn thiện hệ thống quản lý và cung cấp thông tin dữ liệu về hiện trạng tài nguyên và môi trường.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường.
- Từng bước kiện toàn lực lượng cảnh sát bảo vệ môi trường theo quy hoạch và kế hoạch chung của tỉnh trong giai đoạn đến năm 2020.
f) Giáo dục, đào tạo và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường:
- Đẩy mạnh phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp và người dân trong công tác bảo vệ môi trường.
- Xây dựng và phát triển các phong trào quần chúng về bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền về các sự kiện môi trường hàng năm, xây dựng các công trình trình diễn điển hình về bảo vệ môi trường.

Content:
Mục tiêu đến năm 2020:
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Kiểm soát, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái môi trường; phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; gìn giữ và sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn duy trì hệ sinh thái địa phương và đa dạng sinh học vốn có; nâng cao năng lực chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
- Phòng ngừa ô nhiễm môi trường ngay từ khâu lập và phê duyệt các quy hoạch dự án đầu tư, đảm bảo các quy hoạch, dự án đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Nâng cao nghiệp vụ về quản lý môi trường, kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải cho cán bộ làm công tác bảo vệ môi trường của tỉnh, đặc biệt là cán bộ cấp huyện và cấp xã.
2.Mục tiêu cụ thể
a) Đảm bảo cân bằng sinh thái, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học:
- Giữ được diện tích các khu bảo tồn, các hệ sinh thái tự nhiên hiện có. Các nguồn gen quý hiếm, nguồn gen bản địa thuộc địa bàn tỉnh được bảo tồn 100%, phát huy giá trị đa dạng sinh học.
- Hoàn thành 80% công tác phục hồi cảnh quan môi trường và chuyển mục đích sử dụng đất tại các khu vực khai thác khoáng sản ngay sau khi kết thúc việc khai thác.
- Ban hành các quy định cụ thể về thăm dò, khai thác, sử dụng và xả thải vào nguồn nước; tổ chức điều tra cơ bản, đánh giá cụ thể về các nguồn tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh công tác trồng rừng, nâng tỷ lệ che phủ rừng đạt 53 - 54%.
- Nâng diện tích đất cây xanh khu đô thị, đạt 10-12 m2/người.
- Nâng tỷ lệ sử dụng năng lượng sạch đạt 5% tổng năng lượng tiêu thụ.
b) Phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường:
- Các dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án đầu tư phải được thẩm định, phê duyệt hoặc xác nhận hồ sơ môi trường theo quy định.
- Giảm về cơ bản các nguồn gây ô nhiễm môi trường; nâng tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, tái chế, tái sử dụng.
- Khắc phục, cải tạo môi trường các khu vực đã bị ô nhiễm.
- Phấn đấu thực hiện một số chỉ tiêu: 100% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường; 70% cơ sở sản xuất, kinh doanh mới phải áp dụng công nghệ sạch và trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải; 80% cơ sở chăn nuôi tập trung phải có sử dụng chuồng trại hợp vệ sinh; Nâng tỷ lệ chất thải rắn đô thị được thu gom đạt 95% trong đó 50% được tái chế, tái sử dụng hoặc thu hồi năng lượng, sản xuất phân bón; từng bước giảm dần, tiến tới loại bỏ sản xuất và sử dụng túi nilông vào năm 2020; 85% các huyện, thị, thành phố có điểm chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh/ khu xử lý rác tập trung và có đơn vị thu gom và vận chuyển chất thải về nơi chôn lấp an toàn.
c) Cải thiện chất lượng môi trường:
- Hoàn thành 80% hệ thống thoát nước thải đô thị tách riêng hệ thống thoát nước mưa tại thành phố Buôn Ma Thuột.
- Phục hồi 80% chất lượng nguồn nước ao hồ, sông, suối đoạn sông chảy qua các đô thị đã bị ô nhiễm và suy thoái nghiêm trọng.
- 90% dân số đô thị và trên 70% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch cho sinh hoạt và trên 95% hộ gia đình có hố xí hợp vệ sinh; thu gom và xử lý 85% rác thải sinh hoạt.
- 85% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn lao động.
- Xử lý 80% các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; di dời toàn bộ các cơ sở kinh doanh gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu vực đô thị và khu vực dân cư.
- Tổ chức công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường.
d) Chủ động ứng phó biến đổi khí hậu:
- Nghiên cứu các giải pháp thích ứng suy giảm mực nước ngầm vùng Tây Nguyên đến năm 2020.
- Xây dựng kế hoạch ưu tiên thực hiện khai thác nguồn nước mặt, khai thác sử dụng nguồn nước ngầm hợp lý và từng bước giảm lưu lượng khai thác nước ngầm tại các đô thị lớn.
- Phát triển mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn có mật độ trạm cao và tự động hóa; đáp ứng đầy đủ dữ liệu cho dự báo khí tượng thủy văn theo phương pháp tiên tiến.
e) Tăng cường năng lực quản lý môi trường:
- Kiện toàn cơ quan quản lý môi trường, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh. Phát triển hoàn thiện hệ thống quản lý và cung cấp thông tin dữ liệu về hiện trạng tài nguyên và môi trường.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường.
- Từng bước kiện toàn lực lượng cảnh sát bảo vệ môi trường theo quy hoạch và kế hoạch chung của tỉnh trong giai đoạn đến năm 2020.
f) Giáo dục, đào tạo và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường:
- Đẩy mạnh phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp và người dân trong công tác bảo vệ môi trường.
- Xây dựng và phát triển các phong trào quần chúng về bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền về các sự kiện môi trường hàng năm, xây dựng các công trình trình diễn điển hình về bảo vệ môi trường.