Document: Điều 1 Quyết định 294/QĐ-UBND chống dịch bệnh gia súc gia cầm động vật thủy sản Quảng Ngãi 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "25/02/2016", "sign_number": "294/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "25/02/2016", "sign_number": "294/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "25/02/2016", "sign_number": "294/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "25/02/2016", "sign_number": "294/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "25/02/2016", "sign_number": "294/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 294/QĐ-UBND chống dịch bệnh gia súc gia cầm động vật thủy sản Quảng Ngãi 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và động vật thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2016, với các nội dung sau:
1. Tên kế hoạch: Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và động vật thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2016.
2. Đơn vị thực hiện: Chi cục Thú y và UBND 14 huyện, thành phố.
3. Đối tượng, địa bàn và thời gian thực hiện tiêm phòng

TT

Loại bệnh

Đối tượng tiêm phòng bắt buộc

Địa bàn thực hiện

Thời gian thực hiện

1

Bệnh LMLM gia súc

Trâu, bò từ: 04 tuần tuổi trở lên.

124 xã gồm: Vùng trọng điểm, giáp ranh, ven quốc lộ, xã mới xảy ra dịch từ 2014 đến nay và các xã của 6 huyện miền núi

- Đợt 1: Tháng 3/2016
- Đợt 2: Từ tháng 9/2016
- Tiêm bổ sung thường xuyên cho gia súc chưa tiêm và gia súc nuôi mới

2

Bệnh cúm gia cầm

Vịt đẻ, vịt nuôi thịt từ 2 tuần trở lên. (Khi có dịch xảy ra thì tiêm cho cả gà và vịt theo quy định)

114 xã, phường, TT thuộc 7 huyện, thành phố (Bình Sơn, Sơn Tịnh, TP.QNgãi, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Đức Phổ)

- Đợt 1: Từ tháng 2/2016
- Đợt 2: Từ tháng 8/2016
- Tiêm bổ sung thường xuyên cho vịt chưa tiêm và vịt nuôi mới

3

Bệnh Tụ huyết trùng trâu bò

Trâu, bò từ 6 tháng tuổi trở lên.

183 xã, phường, thị trấn thuộc 14 huyện, thành phố (trừ xã An Bình của huyện Lý Sơn).

Tiêm đại trà 1 đợt/năm vào tháng 4/2016; Tiêm bổ sung hàng tháng cho con nuôi mới, chưa tiêm.

4

Bệnh Dịch tả lợn

Lợn từ 5 tuần tuổi trở lên

- Đợt 1: Tiêm đại trà trong tháng 4/2016.
- Đợt 2: Tiêm đại trà trong tháng 10/2016.
- Tiêm bổ sung hàng tháng cho lợn nuôi mới và lợn chưa tiêm phòng.

5

Bệnh dại động vật

Chó, mèo từ 2 tháng tuổi trở lên

- Tiêm đại trà vào tháng 5/2016; tiêm bổ sung hàng tháng cho chó, mèo nuôi mới.

6

Bệnh tai xanh

Lợn nái, đực giống

14 huyện, thành phố

Khi có dịch xảy ra

4. Vắc xin sử dụng tiêm phòng

TT

Loại bệnh

Loại vắc xin

Liều lượng

1

Bệnh LMLM gia súc

Vắc xin LMLM nhị type 0,A

Theo quy định của nhà sản xuất.

2

Bệnh cúm gia cầm

vắc xin chủng H5N1-Re5 (Trung Quốc)

Theo quy định của nhà sản xuất.

3

Bệnh THT trâu bò

Vắc xin THT chủng P52 nhũ dầu

Theo quy định của nhà sản xuất.

4

Bệnh Dịch tả lợn

Vắc xin dịch tả lợn nhược độc tế bào đông khô.

5

Bệnh dại động vật

Vắc xin Rabigen

6

Bệnh tai xanh

Vắc xin nhược độc đông khô chủng JXA1-R

Theo quy định của nhà sản xuất

5. Nhu cầu vắc xin tiêm phòng cho cả năm:

a) Vắc xin LMLM gia súc:

321.700 liều

Trong đó:

- Vắc xin năm 2015 chuyển sang:

41.500 liều

- Vắc xin tỉnh mua:

125.600 liều

- Vắc xin CT 30a:

154.600 liều

b) Vắc xin cúm gia cầm

- Tổng nhu cầu vắc xin:

2.185.000 liều.

Trong đó:

+ Vắc xin năm 2015 chuyển sang:

1.000.000 liều

+ Vắc xin tỉnh mua:

1.185.000 liều

c) Vắc xin tiêm phòng định kỳ:

- Tụ huyết trùng trâu, bò:

184.700 liều

+ Vắc xin cho 6 huyện miền núi:

77.300 liều

+ Vắc xin cho các huyện còn lại:

107.400 liều

- Dịch tả lợn:

462.300 liều.

Trong đó:

+ Vắc xin dự trữ quốc gia 2015 chuyển sang:

150.000 liều

+ Vắc xin huyện mua:

198.700 liều

+ Vắc xin CT 30a:

113.600 liều

d) Vắc xin bệnh tai xanh: Không tổ chức tiêm định kỳ đại trà chỉ thực hiện tiêm phòng bao vây khi có dịch xảy ra.
6. Nhu cầu hóa chất tiêu độc khử trùng: Tổng nhu cầu hóa chất sát trùng tiêu độc 02 đợt trong năm 2016 là 17.340 lít.
7. Nội dung chi
a) Tiêm phòng các loại vắc xin cho gia súc, gia cầm:
a1) Mua vắc xin tiêm phòng

TT

Loại vắc xin

Phân cấp
Nguồn kinh phí

Đơn vị thực hiện
(huyện, thành phố)

1

Cúm gia cầm

NS tỉnh 100%

7 huyện, thành phố đồng bằng thuộc diện tiêm phòng bắt buộc.

2

Lở mồm long móng

NS tỉnh 100%

57 xã thuộc 7 huyện: Bình Sơn, Sơn Tịnh, TP.QNgãi, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Đức Phổ.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và động vật thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2016, với các nội dung sau:
1. Tên kế hoạch: Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và động vật thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2016.
2. Đơn vị thực hiện: Chi cục Thú y và UBND 14 huyện, thành phố.
3. Đối tượng, địa bàn và thời gian thực hiện tiêm phòng

TT

Loại bệnh

Đối tượng tiêm phòng bắt buộc

Địa bàn thực hiện

Thời gian thực hiện

1

Bệnh LMLM gia súc

Trâu, bò từ: 04 tuần tuổi trở lên.

124 xã gồm: Vùng trọng điểm, giáp ranh, ven quốc lộ, xã mới xảy ra dịch từ 2014 đến nay và các xã của 6 huyện miền núi

- Đợt 1: Tháng 3/2016
- Đợt 2: Từ tháng 9/2016
- Tiêm bổ sung thường xuyên cho gia súc chưa tiêm và gia súc nuôi mới

2

Bệnh cúm gia cầm

Vịt đẻ, vịt nuôi thịt từ 2 tuần trở lên. (Khi có dịch xảy ra thì tiêm cho cả gà và vịt theo quy định)

114 xã, phường, TT thuộc 7 huyện, thành phố (Bình Sơn, Sơn Tịnh, TP.QNgãi, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Đức Phổ)

- Đợt 1: Từ tháng 2/2016
- Đợt 2: Từ tháng 8/2016
- Tiêm bổ sung thường xuyên cho vịt chưa tiêm và vịt nuôi mới

3

Bệnh Tụ huyết trùng trâu bò

Trâu, bò từ 6 tháng tuổi trở lên.

183 xã, phường, thị trấn thuộc 14 huyện, thành phố (trừ xã An Bình của huyện Lý Sơn).

Tiêm đại trà 1 đợt/năm vào tháng 4/2016; Tiêm bổ sung hàng tháng cho con nuôi mới, chưa tiêm.

4

Bệnh Dịch tả lợn

Lợn từ 5 tuần tuổi trở lên

- Đợt 1: Tiêm đại trà trong tháng 4/2016.
- Đợt 2: Tiêm đại trà trong tháng 10/2016.
- Tiêm bổ sung hàng tháng cho lợn nuôi mới và lợn chưa tiêm phòng.

5

Bệnh dại động vật

Chó, mèo từ 2 tháng tuổi trở lên

- Tiêm đại trà vào tháng 5/2016; tiêm bổ sung hàng tháng cho chó, mèo nuôi mới.

6

Bệnh tai xanh

Lợn nái, đực giống

14 huyện, thành phố

Khi có dịch xảy ra

4. Vắc xin sử dụng tiêm phòng

TT

Loại bệnh

Loại vắc xin

Liều lượng

1

Bệnh LMLM gia súc

Vắc xin LMLM nhị type 0,A

Theo quy định của nhà sản xuất.

2

Bệnh cúm gia cầm

vắc xin chủng H5N1-Re5 (Trung Quốc)

Theo quy định của nhà sản xuất.

3

Bệnh THT trâu bò

Vắc xin THT chủng P52 nhũ dầu

Theo quy định của nhà sản xuất.

4

Bệnh Dịch tả lợn

Vắc xin dịch tả lợn nhược độc tế bào đông khô.

5

Bệnh dại động vật

Vắc xin Rabigen

6

Bệnh tai xanh

Vắc xin nhược độc đông khô chủng JXA1-R

Theo quy định của nhà sản xuất

5. Nhu cầu vắc xin tiêm phòng cho cả năm:

a) Vắc xin LMLM gia súc:

321.700 liều

Trong đó:

- Vắc xin năm 2015 chuyển sang:

41.500 liều

- Vắc xin tỉnh mua:

125.600 liều

- Vắc xin CT 30a:

154.600 liều

b) Vắc xin cúm gia cầm

- Tổng nhu cầu vắc xin:

2.185.000 liều.

Trong đó:

+ Vắc xin năm 2015 chuyển sang:

1.000.000 liều

+ Vắc xin tỉnh mua:

1.185.000 liều

c) Vắc xin tiêm phòng định kỳ:

- Tụ huyết trùng trâu, bò:

184.700 liều

+ Vắc xin cho 6 huyện miền núi:

77.300 liều

+ Vắc xin cho các huyện còn lại:

107.400 liều

- Dịch tả lợn:

462.300 liều.

Trong đó:

+ Vắc xin dự trữ quốc gia 2015 chuyển sang:

150.000 liều

+ Vắc xin huyện mua:

198.700 liều

+ Vắc xin CT 30a:

113.600 liều

d) Vắc xin bệnh tai xanh: Không tổ chức tiêm định kỳ đại trà chỉ thực hiện tiêm phòng bao vây khi có dịch xảy ra.
6. Nhu cầu hóa chất tiêu độc khử trùng: Tổng nhu cầu hóa chất sát trùng tiêu độc 02 đợt trong năm 2016 là 17.340 lít.
7. Nội dung chi
a) Tiêm phòng các loại vắc xin cho gia súc, gia cầm:
a1) Mua vắc xin tiêm phòng

TT

Loại vắc xin

Phân cấp
Nguồn kinh phí

Đơn vị thực hiện
(huyện, thành phố)

1

Cúm gia cầm

NS tỉnh 100%

7 huyện, thành phố đồng bằng thuộc diện tiêm phòng bắt buộc.

2

Lở mồm long móng

NS tỉnh 100%

57 xã thuộc 7 huyện: Bình Sơn, Sơn Tịnh, TP.QNgãi, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Đức Phổ.