Document: Điều 1 Quyết định 5295/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu công nghiệp Cơ khí ô tô huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5295/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5295/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5295/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5295/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5295/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5295/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu công nghiệp Cơ khí ô tô huyện Củ Chi Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 khu công nghiệp Cơ khí ô tô thành phố, tại xã Hòa Phú và xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi, với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: xã Hòa Phú và xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi ranh giới: khu vực quy hoạch giáp giới như sau:
+ Phía Đông giáp : giáp ruộng lúa.
+ Phía Tây giáp : đất nông nghiệp, cụm công nghiệp Tân Quy.
+ Phía Nam giáp : đất nông nghiệp.
+ Phía Bắc giáp : đất nông nghiệp, khu dân cư.
- Quy mô diện tích khu vực quy hoạch: 99,3422 ha.
- Tính chất khu công nghiệp:
+ Là một khu công nghiệp sạch, với các ngành công nghiệp trọng yếu thân thiện với môi trường và tiết kiệm năng lượng, trong đó tập trung ưu tiên ngành cơ khí ô tô, cơ khí chế tạo, điện, điện tử và các ngành công nghiệp phụ trợ.
+ Ngành nghề ưu tiên:
* Theo Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về duyệt “Quy hoạch phát triển công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010, có tính đến năm 2020”, ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp sạch, kỹ thuật tiên tiến, không gây ô nhiễm môi trường.
* Theo Quyết định số 2782/ỌĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Cụm công nghiệp cơ khí ô tô thành phố Hồ Chí Minh, tại xã Hòa Phú, xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi, diện tích 112,91 ha; ưu tiên các loại hình sản xuất áp dụng công nghệ tiên tiến, các loại sản phẩm chủ yếu đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch:
Công ty Cổ phần Hòa Phú.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiến trúc Xây dựng Nguyễn Phan Lê.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ duyệt quy hoạch:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Bản đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng cảnh quan và hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ cơ cấu quy hoạch (2 phương án để so sánh), tỷ lệ 1/5000.
+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng môi trường, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch cấp điện tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch cấp nước tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch hệ thống chiếu sáng tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu công nghiệp Cơ khí ô tô thành phố.
5. Dự báo quy mô lao động, cơ cấu sử dụng đất, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Quy mô lao động dự kiến: 9.900 người.
5.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Đất xây dựng nhà máy, kho tàng

67,0855

67,53

- Đất xây dựng nhà máy

64,4840

- Đất xây dựng kho tàng

2,6015

2.

Đất công trình hành chính, dịch vụ

1,5604

1,57

- Công trình hành chính

0,4491

- Dịch vụ

1,1113

3.

Đất công trình đầu mối kỹ thuật hạ tầng

2,8419

2,86

- Nhà máy xử lý nước cấp

0,5223

- Trạm điện

0,6120

- Trạm xử lý nước thải và tập trung rác

1,7076

4.

Đất cây xanh - mặt nước

13,9515

14,04

- Đất cây xanh tập trung

3,5955

- Đất cây xanh phân tán

8,9407

- Mặt nước

1,4153

5.

Đất giao thông

13,9029

14,00

Tổng cộng

99,3422

100,00

5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất (hạ tầng xã hội) và hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch:

TT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch toàn khu

1

Chỉ tiêu lao động

người/ha

100

Số lượng lao động

người

9.900

2

Mật độ xây dựng chung

%

- Khu xí nghiệp công nghiệp

%

≤ 70 % (tùy theo từng lô đất phù hợp QCVN 01: 2008/BXD)

- Khu kho bãi

%

- Khu trung tâm dịch vụ khu công nghiệp

%

≤ 40 %

- Các công trình kỹ thuật đầu mối

%

≤ 40 %

3

Hệ số sử dụng đất chung

lần

2,0

4

Tầng cao xây dựng

tầng

01-06

- Khu xí nghiệp công nghiệp

tối đa

04

tối thiểu

01

- Khu kho bãi

tối đa

04

tối thiểu

01

- Khu trung tâm dịch vụ khu công nghiệp

tối đa

06

tối thiểu

01

- Các công trình kỹ thuật đầu mối

tối đa

01

tối thiểu

01

B

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Tiêu chuẩn cấp nước

m3/ha/ngày

40

Tiêu chuẩn thoát nước

m3/ha/ngày

40

Tiêu chuẩn cấp điện

Kw/ha

- Xí nghiệp công nghiệp

Kw/ha

250

- Kho bãi

Kw/ha

50

- Trung tâm dịch vụ khu công nghiệp

Kw/ha

100

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

tấn/ha/ngày

0,5

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
- Nội dung không thay đổi so với quy hoạch được duyệt:
+ Các trục giao thông chính, trạm xe buýt.
+ Các lô đất kho tàng.
+ Các dải cây xanh cách ly và mương tiêu thoát nước dọc ranh quy hoạch, dải cây xanh cách ly khu công nghiệp với khu dân cư ở phía Bắc.
- Nội dung đề xuất thay đổi so với quy hoạch được duyệt:
+ Điều chỉnh đoạn mương thu gom nước tràn gần lô H7 (sát ranh phía Bắc) xuống dọc ranh đất do đường ranh đất thay đổi.
+ Đất hành chính - dịch vụ, cây xanh - thể dục thể thao và nhà máy xử lý nước cấp (lô H1 đến H7), hoán đổi vị trí giữa lô đất dịch vụ thành 01 lô đất mới; trong đó xây dựng 01 công trình với chức năng thương mại - dịch vụ phục vụ khu công nghiệp và không gian sinh hoạt văn hóa cho công nhân khu công nghiệp sang góc đường số 8 và chuyển chức năng lô đất nhà máy xử lý nước cấp vào giữa công viên - thể dục thể thao với trung tâm hành chính. Như vậy, sau điều chỉnh còn 05 lô gồm: lô H1 - đất dịch vụ, lô H2 - đất hành chính, lô H3 - đất cây xanh và thể dục thể thao, lô H4 - nhà máy xử lý nước cấp, lô H5 - đất cây xanh.
+ Chuyển chức năng lô G2 từ đất cây xanh thành đất công nghiệp.
+ Lô G3: giữ lại 1,7076 ha chức năng nhà máy xử lý nước thải và trạm trung chuyển rác; phần đất còn lại chuyển thành đất công nghiệp nhập chung lô G2.
+ Tuyến cống hộp dọc đường số 1 nối xuống mương tiêu phía Nam điều chỉnh thành mương hở giống tuyến mương phía Nam khu vực quy hoạch.
+ Dịch chuyển tuyến đường nhánh số 3 và đường nhánh số 5 theo đường số 8 để đấu nối chính xác vào đường dự án khu dân phục vụ khu công nghiệp đã được duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.
6.2. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Nguyên tắc định hướng, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị toàn khu vực quy hoạch:
+ Tuân thủ định hướng của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi đã được phê duyệt.
+ Trên cơ sở đánh giá hiện trạng và quỹ đất xây dựng, đề xuất phương án điều chỉnh quy hoạch phù hợp đảm bảo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế, đảm bảo kết nối giao thông với khu vực xung quanh. Đặc biệt là khu dân cư liền kề phục vụ khu công nghiệp.
+ Phân bổ tỷ lệ quy hoạch sử dụng đất các khu chức năng trong khu công nghiệp phù hợp với QCVN 01:2008/BXD - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia.
- Tùy theo từng khu chức năng cụ thể, mà tầng cao xây dựng công trình từ 01 đến 6 tầng.
7. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
7.1. Quy hoạch giao thông:
Các nội dung quy hoạch mạng lưới giao thông không thay đổi lộ giới các tuyến đường so với quy hoạch được duyệt gom:
- Đường trục chính khu công nghiệp:
+ Đường số 9: có lộ giới quy hoạch dự kiến là 22m, 25m, 28m; đây là tuyến giao thông kết nối ra Tỉnh lộ 8, gắn kết giao thông với tỉnh, thành phố.
+ Đường số 8: có lộ giới quy hoạch dự kiến là 25m và đường số 10 có lộ giới quy hoạch dự kiến là 28m (theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 đã duyệt).
- Các tuyến đường nội bộ khác trong khu công nghiệp có lộ giới 16m hoặc 21m.
7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt (Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng):
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd
≥ 4,50m (hệ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình theo nguyên tắc bám sát cao độ nền hiện hữu của khu vực.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
- Hướng đổ dốc: theo hướng dốc địa hình tự nhiên từ phía Tây về phía Đông, đối với mỗi tiểu khu, hướng dốc từ giữa các tiểu khu ra chung quanh.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra các kênh mương gần nhất ở khu vực xung quanh khu đất quy hoạch.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4); tận dụng hệ thống cống thoát nước mưa hiện hữu kết hợp với hệ thống cống thoát nước mưa quy hoạch để đảm bảo thoát nước mưa nhanh chóng và chống ngập.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
7.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng (Quy hoạch cấp điện):
- Chỉ tiêu cấp điện công nghiệp: 350 KW/ha.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Tân Quy gần khu quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Các trạm biến áp 15-22/0,4KV (dung lượng và vị trí đặt trạm) cấp điện cho từng phụ tải sẽ được xác định cùng lúc với việc xây dựng các nhà máy xí nghiệp.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước:
+ Giai đoạn đầu: sử dụng nguồn nước ngầm qua xử lý tại trạm khai thác nước ngầm trong khu quy hoạch.
+ Giai đoạn dài hạn: Sử dụng nguồn nước máy thành phố dựa vào tuyến ống cấp nước quy hoạch trên đường Tỉnh lộ 8.
- Tiêu chuẩn cấp nước công nghiệp: 50 m3/ha/ngày.đêm
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 201/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời 02 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 8.071 - 9.686 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch mạng dịch vụ bố trí các trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m.
- Mạng lưới cấp nước: xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính từ Ϸ 100 đến Ϸ 250 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng. Lưu ý, việc sử dụng nguồn nước ngầm phải có ý kiến của Sở Tài nguyên Môi trường.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn (Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường)
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải được thu gom và đưa về trạm xử lý nước cục bộ nằm bên trong khu quy hoạch, công suất 8.583 m3/ngày.đêm, diện tích dự kiến 1,7 ha; sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
- Tiêu chuẩn thoát nước công nghiệp: 50 m3/ha/ngày.đêm
- Tổng lượng nước thải: 8.583 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính Ϸ 300 - Ϸ 600 đi trên các trục đường chính khu quy hoạch hướng về trạm xử lý cục bộ đặt trong khu quy hoạch. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn rác thải công nghiệp: 0,5 tấn/ha/ngày.
- Tổng lượng rác thải công nghiệp: 49,65 tấn/ngày.
- Phương án xử lý rác thải: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
7.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 5-24 thuê bao/ha.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Đài điện thoại Củ Chi) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
7.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
8. Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn quận và khu vực xung quanh, tăng tỷ lệ diện tích mặt nước ao, hồ, kênh, mương, sông trong các khu đô thị được cải tạo, phục hồi là 70% so với năm 2010.
- Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí đạt QCVN 05: 2009/BTNMT và QCVN 19:2009/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn là 100%.
- 100% nước thải công nghiệp được thu gom và xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT
- Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể tăng 30% so năm 2010.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
b) Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Các giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi trường đã được nhận diện:
+ Đảm bảo khoảng cách ly thích hợp giữa các nhà máy, vùng đệm giữa khu công nghiệp và khu dân cư.
+ 100% dân số trong khu quy hoạch được cấp nước sạch từ trạm cấp nước ngầm công suất 2.510 m3/ngày đặt trong khu điều hành trung tâm.
+ Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường, kiểm soát các tác động môi trường:
+ Giảm thiểu ô nhiễm không khí: Các phương tiện tham gia giao thông đường bộ áp dụng tiêu chuẩn Euro 3, đến tháng 01 năm 2017 áp dụng tiêu chuẩn Euro 4. Tăng cường việc sử dụng nhiên liệu sạch (xăng sinh học E5, Khí thiên nhiên nén CNG, khí dầu mỏ hóa lỏng LPG,...) trong hoạt động giao thông theo Quyết định số 909/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về kiểm soát khí thải các phương tiện giao thông cơ giới (ít gây ô nhiễm). Tổ chức thực hiện trồng cây xanh, cây cảnh bao quanh các đường đi nội bộ của khu vực quy hoạch.
+ Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, vận động tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh. Đối với chất thải rắn công nghiệp: Kiểm soát chất thải rắn công nghiệp cục bộ tại cơ sở sản xuất và thực hiện quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại theo Thông tư 12/2011/TT-BTNMT quy định về quản lý chất thải nguy hại.
+ Kiểm soát ô nhiễm nước thải: toàn bộ nước thải khu quy hoạch được đưa về trạm xử lý nước thải khu vực (trong đó, nước thải công nghiệp được xử lý riêng tại từng nhà máy đảm bảo chất lượng nước xả vào nguồn đạt giá trị c tại cột B theo QCVN 40:2011/BTNMT) trước khi dẫn về trạm xử lý tập trung của khu vực đặt tại khu vực góc đường số 10 và đường số 11 (ở phía Đông - Nam khu công nghiệp), xử lý đạt TCVN 7222:2002 trước khi thải vào mương hiện hữu. Trạm xử lý nước thải được bố trí cây xanh cách ly theo QCXD 07:2010/BXD-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật.
+ Xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát chất lượng môi trường.
+ Đề xuất danh mục đánh giá tác động môi trường bao gồm: Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch có diện tích ≥ 5 ha; Các dự án nạo vét kênh mương, đào hồ có diện tích ≥ 1 ha (Mương hở xây đá hộc B 6000 trong khu vực dự án); Dự án xây dựng khu trung tâm điều hành - thương mại - 9 dịch vụ công nghiệp trong khu công nghiệp 1,56 ha; Các dự án xây dựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật (trạm cấp nước ngầm 0,52 ha, trạm xử lý nước thải và trung chuyển rác 1,71 ha và trạm biến áp 0,61 ha.
9. Giải pháp tổ chức tái định cư: Bố trí tái định cư tại khu dân cư cụm công nghiệp cơ khí ô tô thành phố, thuộc xã Hòa Phú, huyện Củ Chi (diện tích 13,0019 ha).

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 khu công nghiệp Cơ khí ô tô thành phố, tại xã Hòa Phú và xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi, với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: xã Hòa Phú và xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi ranh giới: khu vực quy hoạch giáp giới như sau:
+ Phía Đông giáp : giáp ruộng lúa.
+ Phía Tây giáp : đất nông nghiệp, cụm công nghiệp Tân Quy.
+ Phía Nam giáp : đất nông nghiệp.
+ Phía Bắc giáp : đất nông nghiệp, khu dân cư.
- Quy mô diện tích khu vực quy hoạch: 99,3422 ha.
- Tính chất khu công nghiệp:
+ Là một khu công nghiệp sạch, với các ngành công nghiệp trọng yếu thân thiện với môi trường và tiết kiệm năng lượng, trong đó tập trung ưu tiên ngành cơ khí ô tô, cơ khí chế tạo, điện, điện tử và các ngành công nghiệp phụ trợ.
+ Ngành nghề ưu tiên:
* Theo Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về duyệt “Quy hoạch phát triển công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010, có tính đến năm 2020”, ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp sạch, kỹ thuật tiên tiến, không gây ô nhiễm môi trường.
* Theo Quyết định số 2782/ỌĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Cụm công nghiệp cơ khí ô tô thành phố Hồ Chí Minh, tại xã Hòa Phú, xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi, diện tích 112,91 ha; ưu tiên các loại hình sản xuất áp dụng công nghệ tiên tiến, các loại sản phẩm chủ yếu đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch:
Công ty Cổ phần Hòa Phú.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiến trúc Xây dựng Nguyễn Phan Lê.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ duyệt quy hoạch:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Bản đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng cảnh quan và hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ cơ cấu quy hoạch (2 phương án để so sánh), tỷ lệ 1/5000.
+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng môi trường, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch cấp điện tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch cấp nước tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch hệ thống chiếu sáng tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu công nghiệp Cơ khí ô tô thành phố.
5. Dự báo quy mô lao động, cơ cấu sử dụng đất, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Quy mô lao động dự kiến: 9.900 người.
5.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Đất xây dựng nhà máy, kho tàng

67,0855

67,53

- Đất xây dựng nhà máy

64,4840

- Đất xây dựng kho tàng

2,6015

2.

Đất công trình hành chính, dịch vụ

1,5604

1,57

- Công trình hành chính

0,4491

- Dịch vụ

1,1113

3.

Đất công trình đầu mối kỹ thuật hạ tầng

2,8419

2,86

- Nhà máy xử lý nước cấp

0,5223

- Trạm điện

0,6120

- Trạm xử lý nước thải và tập trung rác

1,7076

4.

Đất cây xanh - mặt nước

13,9515

14,04

- Đất cây xanh tập trung

3,5955

- Đất cây xanh phân tán

8,9407

- Mặt nước

1,4153

5.

Đất giao thông

13,9029

14,00

Tổng cộng

99,3422

100,00

5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất (hạ tầng xã hội) và hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch:

TT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch toàn khu

1

Chỉ tiêu lao động

người/ha

100

Số lượng lao động

người

9.900

2

Mật độ xây dựng chung

%

- Khu xí nghiệp công nghiệp

%

≤ 70 % (tùy theo từng lô đất phù hợp QCVN 01: 2008/BXD)

- Khu kho bãi

%

- Khu trung tâm dịch vụ khu công nghiệp

%

≤ 40 %

- Các công trình kỹ thuật đầu mối

%

≤ 40 %

3

Hệ số sử dụng đất chung

lần

2,0

4

Tầng cao xây dựng

tầng

01-06

- Khu xí nghiệp công nghiệp

tối đa

04

tối thiểu

01

- Khu kho bãi

tối đa

04

tối thiểu

01

- Khu trung tâm dịch vụ khu công nghiệp

tối đa

06

tối thiểu

01

- Các công trình kỹ thuật đầu mối

tối đa

01

tối thiểu

01

B

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Tiêu chuẩn cấp nước

m3/ha/ngày

40

Tiêu chuẩn thoát nước

m3/ha/ngày

40

Tiêu chuẩn cấp điện

Kw/ha

- Xí nghiệp công nghiệp

Kw/ha

250

- Kho bãi

Kw/ha

50

- Trung tâm dịch vụ khu công nghiệp

Kw/ha

100

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

tấn/ha/ngày

0,5

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
- Nội dung không thay đổi so với quy hoạch được duyệt:
+ Các trục giao thông chính, trạm xe buýt.
+ Các lô đất kho tàng.
+ Các dải cây xanh cách ly và mương tiêu thoát nước dọc ranh quy hoạch, dải cây xanh cách ly khu công nghiệp với khu dân cư ở phía Bắc.
- Nội dung đề xuất thay đổi so với quy hoạch được duyệt:
+ Điều chỉnh đoạn mương thu gom nước tràn gần lô H7 (sát ranh phía Bắc) xuống dọc ranh đất do đường ranh đất thay đổi.
+ Đất hành chính - dịch vụ, cây xanh - thể dục thể thao và nhà máy xử lý nước cấp (lô H1 đến H7), hoán đổi vị trí giữa lô đất dịch vụ thành 01 lô đất mới; trong đó xây dựng 01 công trình với chức năng thương mại - dịch vụ phục vụ khu công nghiệp và không gian sinh hoạt văn hóa cho công nhân khu công nghiệp sang góc đường số 8 và chuyển chức năng lô đất nhà máy xử lý nước cấp vào giữa công viên - thể dục thể thao với trung tâm hành chính. Như vậy, sau điều chỉnh còn 05 lô gồm: lô H1 - đất dịch vụ, lô H2 - đất hành chính, lô H3 - đất cây xanh và thể dục thể thao, lô H4 - nhà máy xử lý nước cấp, lô H5 - đất cây xanh.
+ Chuyển chức năng lô G2 từ đất cây xanh thành đất công nghiệp.
+ Lô G3: giữ lại 1,7076 ha chức năng nhà máy xử lý nước thải và trạm trung chuyển rác; phần đất còn lại chuyển thành đất công nghiệp nhập chung lô G2.
+ Tuyến cống hộp dọc đường số 1 nối xuống mương tiêu phía Nam điều chỉnh thành mương hở giống tuyến mương phía Nam khu vực quy hoạch.
+ Dịch chuyển tuyến đường nhánh số 3 và đường nhánh số 5 theo đường số 8 để đấu nối chính xác vào đường dự án khu dân phục vụ khu công nghiệp đã được duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.
6.2. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Nguyên tắc định hướng, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị toàn khu vực quy hoạch:
+ Tuân thủ định hướng của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi đã được phê duyệt.
+ Trên cơ sở đánh giá hiện trạng và quỹ đất xây dựng, đề xuất phương án điều chỉnh quy hoạch phù hợp đảm bảo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế, đảm bảo kết nối giao thông với khu vực xung quanh. Đặc biệt là khu dân cư liền kề phục vụ khu công nghiệp.
+ Phân bổ tỷ lệ quy hoạch sử dụng đất các khu chức năng trong khu công nghiệp phù hợp với QCVN 01:2008/BXD - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia.
- Tùy theo từng khu chức năng cụ thể, mà tầng cao xây dựng công trình từ 01 đến 6 tầng.
7. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
7.1. Quy hoạch giao thông:
Các nội dung quy hoạch mạng lưới giao thông không thay đổi lộ giới các tuyến đường so với quy hoạch được duyệt gom:
- Đường trục chính khu công nghiệp:
+ Đường số 9: có lộ giới quy hoạch dự kiến là 22m, 25m, 28m; đây là tuyến giao thông kết nối ra Tỉnh lộ 8, gắn kết giao thông với tỉnh, thành phố.
+ Đường số 8: có lộ giới quy hoạch dự kiến là 25m và đường số 10 có lộ giới quy hoạch dự kiến là 28m (theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 đã duyệt).
- Các tuyến đường nội bộ khác trong khu công nghiệp có lộ giới 16m hoặc 21m.
7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt (Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng):
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd
≥ 4,50m (hệ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình theo nguyên tắc bám sát cao độ nền hiện hữu của khu vực.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
- Hướng đổ dốc: theo hướng dốc địa hình tự nhiên từ phía Tây về phía Đông, đối với mỗi tiểu khu, hướng dốc từ giữa các tiểu khu ra chung quanh.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra các kênh mương gần nhất ở khu vực xung quanh khu đất quy hoạch.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4); tận dụng hệ thống cống thoát nước mưa hiện hữu kết hợp với hệ thống cống thoát nước mưa quy hoạch để đảm bảo thoát nước mưa nhanh chóng và chống ngập.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
7.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng (Quy hoạch cấp điện):
- Chỉ tiêu cấp điện công nghiệp: 350 KW/ha.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Tân Quy gần khu quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Các trạm biến áp 15-22/0,4KV (dung lượng và vị trí đặt trạm) cấp điện cho từng phụ tải sẽ được xác định cùng lúc với việc xây dựng các nhà máy xí nghiệp.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước:
+ Giai đoạn đầu: sử dụng nguồn nước ngầm qua xử lý tại trạm khai thác nước ngầm trong khu quy hoạch.
+ Giai đoạn dài hạn: Sử dụng nguồn nước máy thành phố dựa vào tuyến ống cấp nước quy hoạch trên đường Tỉnh lộ 8.
- Tiêu chuẩn cấp nước công nghiệp: 50 m3/ha/ngày.đêm
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 201/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời 02 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 8.071 - 9.686 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch mạng dịch vụ bố trí các trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m.
- Mạng lưới cấp nước: xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính từ Ϸ 100 đến Ϸ 250 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng. Lưu ý, việc sử dụng nguồn nước ngầm phải có ý kiến của Sở Tài nguyên Môi trường.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn (Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường)
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải được thu gom và đưa về trạm xử lý nước cục bộ nằm bên trong khu quy hoạch, công suất 8.583 m3/ngày.đêm, diện tích dự kiến 1,7 ha; sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
- Tiêu chuẩn thoát nước công nghiệp: 50 m3/ha/ngày.đêm
- Tổng lượng nước thải: 8.583 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính Ϸ 300 - Ϸ 600 đi trên các trục đường chính khu quy hoạch hướng về trạm xử lý cục bộ đặt trong khu quy hoạch. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn rác thải công nghiệp: 0,5 tấn/ha/ngày.
- Tổng lượng rác thải công nghiệp: 49,65 tấn/ngày.
- Phương án xử lý rác thải: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
7.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 5-24 thuê bao/ha.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Đài điện thoại Củ Chi) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
7.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
8. Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn quận và khu vực xung quanh, tăng tỷ lệ diện tích mặt nước ao, hồ, kênh, mương, sông trong các khu đô thị được cải tạo, phục hồi là 70% so với năm 2010.
- Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí đạt QCVN 05: 2009/BTNMT và QCVN 19:2009/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn là 100%.
- 100% nước thải công nghiệp được thu gom và xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT
- Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể tăng 30% so năm 2010.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
b) Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Các giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi trường đã được nhận diện:
+ Đảm bảo khoảng cách ly thích hợp giữa các nhà máy, vùng đệm giữa khu công nghiệp và khu dân cư.
+ 100% dân số trong khu quy hoạch được cấp nước sạch từ trạm cấp nước ngầm công suất 2.510 m3/ngày đặt trong khu điều hành trung tâm.
+ Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường, kiểm soát các tác động môi trường:
+ Giảm thiểu ô nhiễm không khí: Các phương tiện tham gia giao thông đường bộ áp dụng tiêu chuẩn Euro 3, đến tháng 01 năm 2017 áp dụng tiêu chuẩn Euro 4. Tăng cường việc sử dụng nhiên liệu sạch (xăng sinh học E5, Khí thiên nhiên nén CNG, khí dầu mỏ hóa lỏng LPG,...) trong hoạt động giao thông theo Quyết định số 909/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về kiểm soát khí thải các phương tiện giao thông cơ giới (ít gây ô nhiễm). Tổ chức thực hiện trồng cây xanh, cây cảnh bao quanh các đường đi nội bộ của khu vực quy hoạch.
+ Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, vận động tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh. Đối với chất thải rắn công nghiệp: Kiểm soát chất thải rắn công nghiệp cục bộ tại cơ sở sản xuất và thực hiện quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại theo Thông tư 12/2011/TT-BTNMT quy định về quản lý chất thải nguy hại.
+ Kiểm soát ô nhiễm nước thải: toàn bộ nước thải khu quy hoạch được đưa về trạm xử lý nước thải khu vực (trong đó, nước thải công nghiệp được xử lý riêng tại từng nhà máy đảm bảo chất lượng nước xả vào nguồn đạt giá trị c tại cột B theo QCVN 40:2011/BTNMT) trước khi dẫn về trạm xử lý tập trung của khu vực đặt tại khu vực góc đường số 10 và đường số 11 (ở phía Đông - Nam khu công nghiệp), xử lý đạt TCVN 7222:2002 trước khi thải vào mương hiện hữu. Trạm xử lý nước thải được bố trí cây xanh cách ly theo QCXD 07:2010/BXD-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật.
+ Xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát chất lượng môi trường.
+ Đề xuất danh mục đánh giá tác động môi trường bao gồm: Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch có diện tích ≥ 5 ha; Các dự án nạo vét kênh mương, đào hồ có diện tích ≥ 1 ha (Mương hở xây đá hộc B 6000 trong khu vực dự án); Dự án xây dựng khu trung tâm điều hành - thương mại - 9 dịch vụ công nghiệp trong khu công nghiệp 1,56 ha; Các dự án xây dựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật (trạm cấp nước ngầm 0,52 ha, trạm xử lý nước thải và trung chuyển rác 1,71 ha và trạm biến áp 0,61 ha.
9. Giải pháp tổ chức tái định cư: Bố trí tái định cư tại khu dân cư cụm công nghiệp cơ khí ô tô thành phố, thuộc xã Hòa Phú, huyện Củ Chi (diện tích 13,0019 ha).