Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2671/QĐ-UBND danh mục mức hỗ trợ nghề đào tạo cho người khuyết tật Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "19/10/2015", "sign_number": "2671/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "19/10/2015", "sign_number": "2671/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "19/10/2015", "sign_number": "2671/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "19/10/2015", "sign_number": "2671/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "19/10/2015", "sign_number": "2671/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2671/QĐ-UBND danh mục mức hỗ trợ nghề đào tạo cho người khuyết tật Hải Dương

Điều 1. Phê duyệt danh mục và mức hỗ trợ các nghề đào tạo cho người khuyết tật thuộc nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và dạy nghề tỉnh Hải Dương, cụ thể như sau:
1. Đối với trình độ sơ cấp nghề: Mức hỗ trợ đào tạo nghề được tính theo thời gian học thực tế của khóa học nhưng không vượt quá mức hỗ trợ tối đa quy định, cụ thể như sau:
1.1. Mức hỗ trợ đào tạo nghề thuộc nhóm I tối đa là 6.000.000 đồng/01 học sinh/khóa.
1.2. Mức hỗ trợ đào tạo nghề thuộc nhóm II tối đa là: 5.400.000 đồng/01 học sinh/ khóa.
2. Đối với dạy nghề dưới 3 tháng: Mức hỗ trợ đào tạo nghề được tính theo thời gian thực tế của khóa học.
IV. Mức hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại trong thời gian học nghề: Đối tượng người khuyết tật là lao động nông thôn, người khuyết tật là lao động thành thị thuộc hộ nghèo, cụ thể như sau:
- Hỗ trợ tiền ăn: 15.000 đồng/ngày thực học/người.
- Hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên: 200.000 đồng/người/khóa học.
V. Nội dung chi kinh phí: Hỗ trợ đào tạo nghề cho người khuyết tật và các nội dung chi khác được thực hiện theo Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư Liên tịch số 48/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 26/4/2013 của Liên Bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội.
VI. Nguồn kinh phí: Từ nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và dạy nghề.

Content:
Đối với trình độ sơ cấp nghề: Mức hỗ trợ đào tạo nghề được tính theo thời gian học thực tế của khóa học nhưng không vượt quá mức hỗ trợ tối đa quy định, cụ thể như sau:
1.Mức hỗ trợ đào tạo nghề thuộc nhóm I tối đa là 6.000.000 đồng/01 học sinh/khóa.
1.2. Mức hỗ trợ đào tạo nghề thuộc nhóm II tối đa là: 5.400.000 đồng/01 học sinh/ khóa.
2. Đối với dạy nghề dưới 3 tháng: Mức hỗ trợ đào tạo nghề được tính theo thời gian thực tế của khóa học.
IV. Mức hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại trong thời gian học nghề: Đối tượng người khuyết tật là lao động nông thôn, người khuyết tật là lao động thành thị thuộc hộ nghèo, cụ thể như sau:
- Hỗ trợ tiền ăn: 15.000 đồng/ngày thực học/người.
- Hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên: 200.000 đồng/người/khóa học.
V. Nội dung chi kinh phí: Hỗ trợ đào tạo nghề cho người khuyết tật và các nội dung chi khác được thực hiện theo Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư Liên tịch số 48/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 26/4/2013 của Liên Bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội.
VI. Nguồn kinh phí: Từ nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và dạy nghề.