Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1099/QĐ-TTg 2018 quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Núi Bà Đen Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/09/2018", "sign_number": "1099/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/09/2018", "sign_number": "1099/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/09/2018", "sign_number": "1099/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/09/2018", "sign_number": "1099/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/09/2018", "sign_number": "1099/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1099/QĐ-TTg 2018 quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Núi Bà Đen Tây Ninh

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Núi Bà Đen, tỉnh Tây Ninh đến năm 2035 với những nội dung chính như sau:
...
5. Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường
a) Định hướng giao thông
- Quy hoạch hệ thống giao thông đối ngoại bao gồm các trục đường chính:
+ Đường Suối Đá - Khedol có lộ giới 45 m;
+ Đường tỉnh ĐT 785 (đoạn qua khu vực) lộ giới 63 m;
+ Đường tỉnh ĐT 784 có lộ giới 63 m;
+ Đường tỉnh ĐT 790 lộ giới 60,0 m.
- Hệ thống đường nội bộ có lộ giới từ 25,0 - 40,0 m, từ 2 đến 4 làn xe.
- Các công trình đầu mối giao thông:
+ Hệ thống cáp treo: Quy hoạch 03 tuyến cáp treo từ chân núi lên đỉnh núi.
+ Hệ thống bến, bãi đỗ xe: Quy hoạch 06 bãi đỗ xe tập trung trong khu du lịch, chủ yếu tập trung tại vị trí nhà ga cáp treo với tổng diện tích khoảng 47 ha.
+ Định hướng phát triển hệ thống giao thông công cộng kết nối thành phố Tây Ninh, thị trấn Dương Minh Châu và xã Tân Hưng..., tổ chức tuyến giao thông từ Núi Bà Đen - thị trấn Dương Minh Châu - Phước Đông, chạy dọc Đường tỉnh 784.
b) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- Quy hoạch cao độ nền:
+ Cao độ thiết kế tại các giao lộ được tính toán đảm bảo thoát nước tự nhiên và an toàn cho các phương tiện giao thông lưu thông.
+ Cốt xây dựng cho toàn khu và từng phân khu chức năng được xác định trên cơ sở tôn trọng cao độ hiện trạng nhằm đảm bảo ổn định cho nền đường, bảo vệ cảnh quan tự nhiên và giảm khối lượng san lấp. San lấp cục bộ một số vị trí, tạo bề mặt thuận lợi để xây dựng các công trình kiến trúc, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo an toàn và đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường.
- Quy hoạch thoát nước mặt:
+ Giải pháp thoát nước mưa: Thiết kế hệ thống thoát nước riêng với nước thải sinh hoạt, nước mưa trên bề mặt dự án thấm tự nhiên và gom về hệ thống cống dọc theo các trục giao thông trước khi thoát vào các suối quanh khu vực.
+ Hướng tiêu thoát nước chính: Khu du lịch có 04 hướng tiêu thoát nước chính gồm: Suối Ông Tuấn, suối Vàng, suối Núc, suối Già Nai và kênh tiêu suối Tre. Các hồ nước có vai trò tạo kiến trúc cảnh quan đồng thời điều tiết nước trong khu vực, nhằm giảm lượng nước chảy tràn và bổ sung lượng nước ngầm.
c) Định hướng cấp điện
- Nguồn cung cấp điện giai đoạn đầu: Từ trạm 220/110KV Tây Ninh và 110/22KV Tây Ninh công suất 2x63MVA, theo đường dây 22kV hiện hữu dọc theo đường tỉnh ĐT 790.
Khi phụ tải toàn bộ dự án được phủ kín, xây dựng trạm 110/22kV công suất 40 MVA.
- Tổng nhu cầu sử dụng điện toàn khu là Ptt = 45,68 MW (Stt = 54 MVA).
- Định hướng quy hoạch cấp điện:
+ Tuyến trung thế 22KV: Giai đoạn đầu từ tuyến trung thế 22kV hiện hữu trên đường tỉnh ĐT 790 và 785 thuộc trạm 110/22kV Tây Ninh và trạm Tây Ninh 2 kéo đến; trong giai đoạn dài hạn, đầu tư trạm 110/22kV công suất 40MVA.
+ Các tuyến 22kV làm mới sử dụng loại cáp ngầm đảm bảo tuân thủ theo quy định kỹ thuật chuyên ngành.
+ Xây dựng trạm biến áp phân phối 22/0,4 KV; mạng lưới cáp hạ thế 0,4KV cấp cho công trình bố trí đi ngầm, ứng với công suất từng loại phụ tải dùng các loại cáp tương ứng.
+ Mạng lưới cấp điện chiếu sáng: Sử dụng thiết bị cấp điện có tính thẩm mỹ cao, tiết kiệm năng lượng.
d) Định hướng cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước toàn Khu du lịch quốc gia Núi Bà Đen, tỉnh Tây Ninh dự kiến khoảng 7.900 m3/ngày đêm.
- Nguồn cấp nước:
Sử dụng chung với thành phố Tây Ninh từ nguồn nước lấy từ hồ Dầu Tiếng. Giai đoạn đầu, nước cấp cho khu du lịch từ tuyến ống vận chuyển từ nhà máy cấp nước hiện hữu của thành phố Tây Ninh. Trong giai đoạn dài hạn, xây dựng nhà máy nước ở phía Bắc Núi Bà, công suất 52.000 m3/ngày đêm.
- Giải pháp thiết kế mạng lưới đường ống cấp nước:
+ Thiết kế mới mạng lưới đường ống cấp nước cho toàn khu, ống cấp nước sử dụng ống HDPE. Mạng lưới cấp nước được xây dựng đồng bộ với hệ thống thoát nước, cấp điện và cống ngầm khác.
+ Bố trí trụ cứu hỏa trên các tuyến ống có đường kính lớn hơn Φ100 đảm bảo khoảng cách giữa các trụ cứu hỏa ≤ 150 m. Bố trí trụ cứu hỏa tại các ngã giao của tuyến đường nội bộ nhằm thuận tiện cho việc chữa cháy.
+ Khu vực cáp treo và khu tiếp đón khách dưới chân núi được đấu nối với hệ thống cấp nước đô thị; công trình ven sườn núi, trên đỉnh núi đề xuất sử dụng các trạm bơm tăng áp trung gian để đua nước từ dưới chân núi lên đến đỉnh núi phục vụ cho nhu cầu hàng ngày.
đ) Định hướng thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Lưu lượng nước thải toàn khu khoảng 4.910 m3/ngày đêm.
- Các phương án thoát nước:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước thải, nước mưa riêng biệt. Nước thải trước khi thải vào hệ thống thoát nước phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại và được xử lý đảm bảo đạt loại A theo quy định hiện hành trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
+ Đối với các công trình dưới chân núi, nước thải được thu gom, đưa về trạm xử lý; đối với công trình lưu trú, dịch vụ du lịch trên sườn dốc và đỉnh núi, nước thải được xử lý cục bộ trong từng công trình, sau đó được thu gom và xử lý theo từng cụm công trình, đảm bảo các quy định về bảo vệ môi trường.
- Xử lý chất thải rắn:
Chất thải rắn từ hộ dân, công trình dịch vụ du lịch được thu gom hàng ngày, phân loại tại nguồn, tách chất thải rắn hữu cơ, nguy hại để xử lý riêng; chuyển về các trạm trung chuyển sau đó chuyển về khu xử lý chất thải rắn của tỉnh. Tại trạm trung chuyển, bố trí các bô rác kín, có nắp đậy hợp vệ sinh, khoảng cách ly an toàn môi trường của trạm trung chuyển chất thải rắn tối thiểu là 20 m.
e) Định hướng thông tin liên lạc
- Đầu tư xây dựng mới một hệ thống viễn thông hoàn chỉnh, kết nối đồng bộ với mạng viễn thông quốc gia, vị trí tổng đài phải lắp đặt ở những nơi có lưu lượng tập trung và hiệu quả nhất.
- Thiết kế hệ thống cống bể thông tin để phục vụ cho các tuyến cáp thông tin khi mạng cáp được triển khai cho đồng bộ. Cáp chính từ dàn phối dây đến các tủ cáp là cáp quang bố trí ngầm theo tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành.
g) Các biện pháp bảo vệ môi trường
- Giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu đến không gian quy hoạch cụ thể giảm tiêu thụ năng lượng trong quá trình vận hành các công trình, thiết kế các công trình xanh, tiết kiệm năng lượng; sử dụng năng lượng tái tạo (mặt trời, gió,...), công nghệ thông minh: thiết kế, công nghệ và hành vi kết nối với nhau.
- Thiết kế hạ tầng xanh, sử dụng các hệ sinh thái giảm tải cho hệ thống thoát nước; tăng cường khả năng thấm nước xuống đất; các dự án có nồng độ carbon thấp; xây dựng công trình kiến trúc xanh, kiến trúc bền vững, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường.
- Phân vùng cảnh quan chú trọng tới đặc điểm cảnh quan của môi trường tự nhiên, tôn trọng cảnh quan rừng, sông suối; mặt cắt cảnh quan cần chú ý đến cao độ địa hình và công trình không cản trở dòng thoát nước mặt.
- Thực hiện đánh giá tác động môi trường các dự án theo quy định: Dự án khu dân cư, hệ thống trạm xử lý nước thải, các công trình lưu trú và xây dựng sân golf.
- Nước thải được thu gom theo đường cống thoát nước riêng, nước thải được xử lý phải đảm bảo 100% tỷ lệ nước thải phát sinh trong khu vực, nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận phải đạt tiêu chuẩn cột A theo quy định hiện hành. Việc xả nước thải vào nguồn tiếp nhận; việc thu gom chất thải rắn tại các hộ gia đình, từng công trình; việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn nguy hại; không khí, tiếng ồn; ô nhiễm trong quá trình xây dựng các dự án phải được kiểm soát chặt chẽ.
- Đối với khu vực sân golf: Hạn chế tối đa việc áp dụng thuốc bảo vệ thực vật; trường hợp có sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cần tuân thủ, kiểm soát đúng quy định.
- Lập và thực hiện nghiêm kế hoạch quản lý và giám sát môi trường; chương trình giám sát môi trường định kỳ; chương trình quản lý và giám sát môi trường của từng dự án, giám sát của cơ quan chức năng.

Content:
Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường
a) Định hướng giao thông
- Quy hoạch hệ thống giao thông đối ngoại bao gồm các trục đường chính:
+ Đường Suối Đá - Khedol có lộ giới 45 m;
+ Đường tỉnh ĐT 785 (đoạn qua khu vực) lộ giới 63 m;
+ Đường tỉnh ĐT 784 có lộ giới 63 m;
+ Đường tỉnh ĐT 790 lộ giới 60,0 m.
- Hệ thống đường nội bộ có lộ giới từ 25,0 - 40,0 m, từ 2 đến 4 làn xe.
- Các công trình đầu mối giao thông:
+ Hệ thống cáp treo: Quy hoạch 03 tuyến cáp treo từ chân núi lên đỉnh núi.
+ Hệ thống bến, bãi đỗ xe: Quy hoạch 06 bãi đỗ xe tập trung trong khu du lịch, chủ yếu tập trung tại vị trí nhà ga cáp treo với tổng diện tích khoảng 47 ha.
+ Định hướng phát triển hệ thống giao thông công cộng kết nối thành phố Tây Ninh, thị trấn Dương Minh Châu và xã Tân Hưng..., tổ chức tuyến giao thông từ Núi Bà Đen - thị trấn Dương Minh Châu - Phước Đông, chạy dọc Đường tỉnh 784.
b) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- Quy hoạch cao độ nền:
+ Cao độ thiết kế tại các giao lộ được tính toán đảm bảo thoát nước tự nhiên và an toàn cho các phương tiện giao thông lưu thông.
+ Cốt xây dựng cho toàn khu và từng phân khu chức năng được xác định trên cơ sở tôn trọng cao độ hiện trạng nhằm đảm bảo ổn định cho nền đường, bảo vệ cảnh quan tự nhiên và giảm khối lượng san lấp. San lấp cục bộ một số vị trí, tạo bề mặt thuận lợi để xây dựng các công trình kiến trúc, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo an toàn và đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường.
- Quy hoạch thoát nước mặt:
+ Giải pháp thoát nước mưa: Thiết kế hệ thống thoát nước riêng với nước thải sinh hoạt, nước mưa trên bề mặt dự án thấm tự nhiên và gom về hệ thống cống dọc theo các trục giao thông trước khi thoát vào các suối quanh khu vực.
+ Hướng tiêu thoát nước chính: Khu du lịch có 04 hướng tiêu thoát nước chính gồm: Suối Ông Tuấn, suối Vàng, suối Núc, suối Già Nai và kênh tiêu suối Tre. Các hồ nước có vai trò tạo kiến trúc cảnh quan đồng thời điều tiết nước trong khu vực, nhằm giảm lượng nước chảy tràn và bổ sung lượng nước ngầm.
c) Định hướng cấp điện
- Nguồn cung cấp điện giai đoạn đầu: Từ trạm 220/110KV Tây Ninh và 110/22KV Tây Ninh công suất 2x63MVA, theo đường dây 22kV hiện hữu dọc theo đường tỉnh ĐT 790.
Khi phụ tải toàn bộ dự án được phủ kín, xây dựng trạm 110/22kV công suất 40 MVA.
- Tổng nhu cầu sử dụng điện toàn khu là Ptt = 45,68 MW (Stt = 54 MVA).
- Định hướng quy hoạch cấp điện:
+ Tuyến trung thế 22KV: Giai đoạn đầu từ tuyến trung thế 22kV hiện hữu trên đường tỉnh ĐT 790 và 785 thuộc trạm 110/22kV Tây Ninh và trạm Tây Ninh 2 kéo đến; trong giai đoạn dài hạn, đầu tư trạm 110/22kV công suất 40MVA.
+ Các tuyến 22kV làm mới sử dụng loại cáp ngầm đảm bảo tuân thủ theo quy định kỹ thuật chuyên ngành.
+ Xây dựng trạm biến áp phân phối 22/0,4 KV; mạng lưới cáp hạ thế 0,4KV cấp cho công trình bố trí đi ngầm, ứng với công suất từng loại phụ tải dùng các loại cáp tương ứng.
+ Mạng lưới cấp điện chiếu sáng: Sử dụng thiết bị cấp điện có tính thẩm mỹ cao, tiết kiệm năng lượng.
d) Định hướng cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước toàn Khu du lịch quốc gia Núi Bà Đen, tỉnh Tây Ninh dự kiến khoảng 7.900 m3/ngày đêm.
- Nguồn cấp nước:
Sử dụng chung với thành phố Tây Ninh từ nguồn nước lấy từ hồ Dầu Tiếng. Giai đoạn đầu, nước cấp cho khu du lịch từ tuyến ống vận chuyển từ nhà máy cấp nước hiện hữu của thành phố Tây Ninh. Trong giai đoạn dài hạn, xây dựng nhà máy nước ở phía Bắc Núi Bà, công suất 52.000 m3/ngày đêm.
- Giải pháp thiết kế mạng lưới đường ống cấp nước:
+ Thiết kế mới mạng lưới đường ống cấp nước cho toàn khu, ống cấp nước sử dụng ống HDPE. Mạng lưới cấp nước được xây dựng đồng bộ với hệ thống thoát nước, cấp điện và cống ngầm khác.
+ Bố trí trụ cứu hỏa trên các tuyến ống có đường kính lớn hơn Φ100 đảm bảo khoảng cách giữa các trụ cứu hỏa ≤ 150 m. Bố trí trụ cứu hỏa tại các ngã giao của tuyến đường nội bộ nhằm thuận tiện cho việc chữa cháy.
+ Khu vực cáp treo và khu tiếp đón khách dưới chân núi được đấu nối với hệ thống cấp nước đô thị; công trình ven sườn núi, trên đỉnh núi đề xuất sử dụng các trạm bơm tăng áp trung gian để đua nước từ dưới chân núi lên đến đỉnh núi phục vụ cho nhu cầu hàng ngày.
đ) Định hướng thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Lưu lượng nước thải toàn khu khoảng 4.910 m3/ngày đêm.
- Các phương án thoát nước:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước thải, nước mưa riêng biệt. Nước thải trước khi thải vào hệ thống thoát nước phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại và được xử lý đảm bảo đạt loại A theo quy định hiện hành trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
+ Đối với các công trình dưới chân núi, nước thải được thu gom, đưa về trạm xử lý; đối với công trình lưu trú, dịch vụ du lịch trên sườn dốc và đỉnh núi, nước thải được xử lý cục bộ trong từng công trình, sau đó được thu gom và xử lý theo từng cụm công trình, đảm bảo các quy định về bảo vệ môi trường.
- Xử lý chất thải rắn:
Chất thải rắn từ hộ dân, công trình dịch vụ du lịch được thu gom hàng ngày, phân loại tại nguồn, tách chất thải rắn hữu cơ, nguy hại để xử lý riêng; chuyển về các trạm trung chuyển sau đó chuyển về khu xử lý chất thải rắn của tỉnh. Tại trạm trung chuyển, bố trí các bô rác kín, có nắp đậy hợp vệ sinh, khoảng cách ly an toàn môi trường của trạm trung chuyển chất thải rắn tối thiểu là 20 m.
e) Định hướng thông tin liên lạc
- Đầu tư xây dựng mới một hệ thống viễn thông hoàn chỉnh, kết nối đồng bộ với mạng viễn thông quốc gia, vị trí tổng đài phải lắp đặt ở những nơi có lưu lượng tập trung và hiệu quả nhất.
- Thiết kế hệ thống cống bể thông tin để phục vụ cho các tuyến cáp thông tin khi mạng cáp được triển khai cho đồng bộ. Cáp chính từ dàn phối dây đến các tủ cáp là cáp quang bố trí ngầm theo tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành.
g) Các biện pháp bảo vệ môi trường
- Giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu đến không gian quy hoạch cụ thể giảm tiêu thụ năng lượng trong quá trình vận hành các công trình, thiết kế các công trình xanh, tiết kiệm năng lượng; sử dụng năng lượng tái tạo (mặt trời, gió,...), công nghệ thông minh: thiết kế, công nghệ và hành vi kết nối với nhau.
- Thiết kế hạ tầng xanh, sử dụng các hệ sinh thái giảm tải cho hệ thống thoát nước; tăng cường khả năng thấm nước xuống đất; các dự án có nồng độ carbon thấp; xây dựng công trình kiến trúc xanh, kiến trúc bền vững, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường.
- Phân vùng cảnh quan chú trọng tới đặc điểm cảnh quan của môi trường tự nhiên, tôn trọng cảnh quan rừng, sông suối; mặt cắt cảnh quan cần chú ý đến cao độ địa hình và công trình không cản trở dòng thoát nước mặt.
- Thực hiện đánh giá tác động môi trường các dự án theo quy định: Dự án khu dân cư, hệ thống trạm xử lý nước thải, các công trình lưu trú và xây dựng sân golf.
- Nước thải được thu gom theo đường cống thoát nước riêng, nước thải được xử lý phải đảm bảo 100% tỷ lệ nước thải phát sinh trong khu vực, nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận phải đạt tiêu chuẩn cột A theo quy định hiện hành. Việc xả nước thải vào nguồn tiếp nhận; việc thu gom chất thải rắn tại các hộ gia đình, từng công trình; việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn nguy hại; không khí, tiếng ồn; ô nhiễm trong quá trình xây dựng các dự án phải được kiểm soát chặt chẽ.
- Đối với khu vực sân golf: Hạn chế tối đa việc áp dụng thuốc bảo vệ thực vật; trường hợp có sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cần tuân thủ, kiểm soát đúng quy định.
- Lập và thực hiện nghiêm kế hoạch quản lý và giám sát môi trường; chương trình giám sát môi trường định kỳ; chương trình quản lý và giám sát môi trường của từng dự án, giám sát của cơ quan chức năng.