Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1888/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch chung thị trấn Bình Liêu huyện Bình Liêu Quảng Ninh đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "07/07/2023", "sign_number": "1888/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "07/07/2023", "sign_number": "1888/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "07/07/2023", "sign_number": "1888/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "07/07/2023", "sign_number": "1888/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "07/07/2023", "sign_number": "1888/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1888/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch chung thị trấn Bình Liêu huyện Bình Liêu Quảng Ninh đến 2040

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung thị trấn Bình Liêu, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040 với những nội dung chính như sau:
...
8. Định hướng quy hoạch hạ tầng xã hội.
8.1. Định hướng quy hoạch Trụ sở làm việc cơ quan hành chính.
- Trụ sở làm việc: Trong giai đoạn trước mắt, tiếp tục cải tạo nâng cấp hệ thống trụ sở làm việc cấp huyện và thị trấn Bình Liêu để đáp ứng yêu cầu làm việc và cung cấp dịch vụ hành chính công.
- Trụ sở UBND thị trấn Bình Liêu: Chuyển đổi trạm y tế Thị trấn Bình Liêu hiện nay thành phần mở rộng của UBND thị trấn Bình Liêu. Trong tương lai, dự trữ phát triển trung tâm hành chính tập trung tại khu đô thị dịch vụ tích hợp để phục vụ hoạt động của Thị trấn, đáp ứng yêu cầu mở rộng của Thị trấn. Khu trung tâm mới khi có nhu cầu bố trí tại khu vực phù hợp với quy mô khoảng 1,0 -1,5 ha.
- Các khu vực chức năng chuyên ngành như y tế, giáo dục, văn hóa cấp đô thị vẫn được tổ chức phân tán theo địa hình, trong đó mở rộng cơ sở y tế, bổ sung cơ sở giáo dục đảm bảo quy mô và chỉ tiêu đô thị loại IV.
8.2. Định hướng quy hoạch sản xuất công nghiệp.
- Tập trung phát triển các ngành sản xuất công nghiệp phù hợp (sản xuất miến dong, tinh dầu, dầu hoa sở...); công nghiệp chế biến lâm sản, chế biến đồ gỗ gia dụng; không định hướng phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Một số cơ sở tiểu thủ công nghiệp nhỏ (nghề mộc, cơ khí nhỏ...) chuyển đổi tập trung sang các thôn Nà Cắp, Vô Ngại. Tiếp tục thực hiện việc di dời các cơ sở tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm môi trường tại thị trấn, không phù hợp với quy hoạch đô thị vào khu vực quy hoạch cụm công nghiệp của huyện Bình Liêu.
8.3. Định hướng quy hoạch dịch vụ thương mại.
- Khuyến khích phát triển các phương tiện vận tải hàng hóa đường bộ, đặc biệt là kết nối các khu vực trong và ngoài huyện Bình Liêu với thị trấn Bình Liêu và thị trấn Bình Liêu với khu vực Cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn.
- Hình thành các công trình dịch vụ thương mại cấp đô thị tại khu vực cửa ngõ, các trục đường hướng tâm và vành đai quan trọng, giao lộ của các tuyến đường, quảng trường trước các công viên cây xanh. Các trung tâm thương mại cấp đô thị tối thiểu 1,5ha/công trình; chợ dân sinh tối thiểu 0,2 ha/công trình.
- Cải tạo, nâng cấp chợ trung tâm huyện Bình Liêu hiện hữu. Bố trí Trung tâm thương mại và siêu thị tại khu vực trung tâm đô thị tiếp giáp quốc lộ 18C. Xây dựng các chợ truyền thống tại khu đô thị mới với quy mô 2.000-5.000m2.
8.4. Định hướng quy hoạch dịch vụ du lịch.
- Phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa mang bản sắc dân tộc thiểu số, bảo tồn và tôn tạo cảnh quan, môi trường tự nhiên và truyền thống văn hóa của các dân tộc đảm bảo phát triển du lịch bền vững.
- Xây dựng tại phía Đông thị trấn Bình Liêu khu du lịch mô hình Làng văn hóa các dân tộc là Trung tâm du lịch của huyện Bình Liêu; là nơi hội tụ của các dân tộc trên địa bàn.
- Xây dựng khu du lịch sinh thái - văn hóa cộng đồng tại khu vực ven sông Tiên Yên (Bản Chuồng), nhân rộng mô hình các bản văn hóa trên địa bàn huyện như bản văn hóa dân tộc Tày tại Bản Cáu, xã Lục Hồn, Bản văn hóa dân tộc Sán chỉ gắn với cảnh quan di tích danh thắng Khe Vằn, xã Húc Động, Bản văn hóa dân tộc Dao ở bản Sông Moóc A, xã Đồng Văn...
- Tập trung khai thác, nâng cao chất lượng dịch vụ của các điểm danh thắng, sinh thái trọng điểm của thị trấn Bình Liêu và liên kết với hệ thống du lịch toàn huyện như: Thác Khe Vằn, thác Khe Tiền, bãi đá thần Cao Ba Lanh, thác Sông Moóc, Đỉnh Cao Xiêm,...đẩy mạnh xã hội hóa để phát triển dịch vụ nhà hàng, khách sạn; lựa chọn xây dựng các sản phẩm đặc trưng phục vụ du lịch của địa phương nhằm thu hút và tăng thời gian lưu trú, mua sắm của khách du lịch.
8.5. Định hướng quy hoạch nông, lâm, ngư nghiệp.
- Phát triển nông nghiệp gắn với chương trình cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp, chế biến, sơ chế sau thu hoạch; triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu sản xuất ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản giai đoạn 2021-2025 định hướng đến năm 2030 và Đề án chuỗi các sản phẩm nông sản chủ lực cấp tỉnh giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030.
- Hình thành và phát triển vùng trồng cây dược liệu như cây hồi, ba kích, cây sở,...tại Khe Và, Pắc Liềng đảm bảo sự đa dạng trong cung ứng cho nguyên liệu đầu ra thị trường.
- Phát triển sản xuất hàng hóa với quy mô nhỏ và vừa với mô hình hộ gia đình và nông trại. Gắn kết và tận dụng các phụ phẩm trong ngành trồng trọt để thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển. Kêu gọi và thu hút đầu tư của các xã hội hóa có kinh nghiệm trong việc thúc đẩy trang trại lớn tại các vùng sản xuất và khu chăn nuôi công nghệ cao tập trung.
- Về lâm nghiệp: Khoanh vùng bảo vệ tại các khu vực rừng lâu năm nhằm tránh việc xói mòn đất đảm bảo môi trường sinh thái an toàn cho đa dạng sinh học. Khai thác rừng trồng mới phục vụ cho sản xuất đồ gỗ gia dụng, gỗ chế biến gỗ xuất khẩu, đồng thời khoanh vùng rừng trồng và khai thác ổn định. Hình thành kinh tế trang trại, vườn ươm, cây đặc sản theo vùng. Phát triển đa dạng hóa các mô hình nông - lâm nghiệp kết hợp trồng rừng và chăn nuôi gia súc.
8.6. Định hướng phát triển nhà ở.
- Phát triển đa dạng hóa các loại nhà ở như: nhà ở truyền thống của các dân tộc trên địa bàn tại khu vực làng xóm hiện hữu (bảo tồn các nhà cổ có giá trị văn hóa cao) kết hợp với nhà đặc trưng của các dân tộc Bình Liêu. Đối với các khu vực phát triển đô thị mới khuyến khích nhà ở riêng lẻ thấp tầng, đảm bảo hài hòa với cảnh quan tự nhiên xung quanh.
- Đối với khu vực tiếp giáp với các trục đường đô thị trung tâm như quốc lộ 18C, ưu tiên dạng nhà ở tiết kiệm quỹ đất, phù hợp với dịch vụ thương mại và nhu cầu ở của người dân đô thị.
- Bố trí quỹ đất tái định cư: Với các khu vực nhà ở hiện hữu cần giải phóng mặt bằng để thực hiện các chức năng khác sẽ được tái định cư tại các khu vực cụ thể khi triển khai dự án. Quy mô tái định cư mỗi hộ khoảng 150m2-200m2/hộ. (Việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn phù hợp với quyết định số 300/2017/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ninh ngày 02/8/2017).
- Bố trí quỹ đất phát triển nhà ở xã hội:
+ Phát triển các khu nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, nhà cho thuê, nhà thu nhập thấp...gắn với các khu vực phát triển khu công nghiệp, khu giáo dục đào tạo tập trung, các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị mới....
+ Quỹ đất và vị trí phát triển nhà ở xã hội sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập các quy hoạch chi tiết, dự án thành phần đảm bảo quy mô, diện tích theo quy định.
8.7. Định hướng quy hoạch cơ sở y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
- Nâng cấp trạm y tế xã Tình Húc thành trạm y tế thị trấn Bình Liêu quy mô khoảng 0,2ha.
- Mở rộng, nâng cấp trung tâm y tế huyện Bình Liêu hiện có, quy mô diện tích khoảng 1,6 ha với 2 chức năng là khám chữa bệnh và y tế dự phòng, nâng số giường điều trị lên 120 - 150 giường. Khuyến khích xây dựng thêm 01 trung tâm y tế/ bệnh viện đa khoa (khi có nhu cầu và sử dụng nguồn lực xã hội hóa) tại khu vực phía Đông khu đô thị mới (khu III) nhằm nâng cao năng lực khám chữa bệnh cho thị trấn nói riêng và huyện nói chung theo Đề án phát triển y tế.
- Tiếp tục thực hiện chính sách về bảo hiểm y tế, đặc biệt là bảo hiểm y tế đối với người nghèo và đồng bào dân tộc đảm bảo chế độ khám chữa bệnh và cấp thuốc theo bảo hiểm.
8.8. Định hướng quy hoạch cơ sở giáo dục đào tạo.
- Trường trung học phổ thông bố trí tại khu I với quy mô đảm bảo đủ phục vụ cho học sinh trong khu ở và khu vực lân cận. Cải tạo nâng cấp Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên Bình Liêu, trường phổ thông nội trú Bình Liêu.
- Xây dựng mới 01 trường THPT phía Bắc quốc lộ 18C. Cải tạo, nâng cấp và xây mới hệ thống trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở được bố trí gắn với đất công cộng đơn vị ở, đảm bảo chỉ tiêu bình quân 10-12 m2/học sinh.
- Cải tạo, chỉnh trang các cơ sở trường và nâng cấp các thiết bị các trường mầm non, trường tiểu học, trường THCS phục vụ cho thị trấn. Bố trí thêm hệ thống trường mầm non, tiểu học, trường THCS đạt chuẩn quốc gia phục vụ dân cư mới, vị trí các trường bố trí theo phân bố dân cư, quy mô và chỉ tiêu đạt chuẩn quốc gia, hướng tới hình thành các cơ sở chất lượng cao, đảm bảo sự tiếp cận thuận lợi cho người dân và an toàn cho học sinh, với kiến trúc hiện đại, sinh thái và tạo môi trường văn minh cho hoạt động giáo dục đào tạo.
8.9. Định hướng quy hoạch cơ sở văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí.
- Cải tạo, chỉnh trang nhà văn hóa trung tâm huyện, sân thể thao hiện có của huyện tại trung tâm thị trấn; xây mới nhà thi đấu đa năng; bố trí nhà văn hóa tại khu vực đô thị mới phía Đông thị trấn hướng tới nhu cầu phát triển đô thị loại IV. Bố trí hệ thống công viên cây xanh, khu vui chơi giải trí, sân thể dục thể thao tại các khu ở đảm bảo mỗi khu ở có một trung tâm văn hóa thể thao.
- Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của các dân tộc sinh sống trên địa bàn huyện kết hợp hài hòa với bản sắc văn hóa mới. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao và du lịch.
- Đất cây xanh đô thị: Các khu vực công viên, cây xanh, vườn hoa được nghiên cứu gắn kết khu vực hiện hữu với khu vực phát triển mới, khai thác triệt để không gian mặt nước hiện có.
- Rà soát, thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021-2025 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 921/QĐ-UBND ngày 14/04/2022.
8.10. Định hướng đảm bảo an ninh quốc phòng: Bảo vệ các khu vực đất, công trình quốc phòng, an ninh hiện trạng và các khu vực, dự kiến bố trí quy hoạch các công trình quốc phòng, an ninh đảm bảo hài hòa với phát triển kinh tế xã hội. Quá trình triển khai các dự án phát triển đô thị, hạ tầng đô thị thực hiện các thỏa thuận theo quy chế phối hợp đảm bảo mục tiêu về an ninh quốc phòng.

Content:
Định hướng quy hoạch hạ tầng xã hội.
8.1. Định hướng quy hoạch Trụ sở làm việc cơ quan hành chính.
- Trụ sở làm việc: Trong giai đoạn trước mắt, tiếp tục cải tạo nâng cấp hệ thống trụ sở làm việc cấp huyện và thị trấn Bình Liêu để đáp ứng yêu cầu làm việc và cung cấp dịch vụ hành chính công.
- Trụ sở UBND thị trấn Bình Liêu: Chuyển đổi trạm y tế Thị trấn Bình Liêu hiện nay thành phần mở rộng của UBND thị trấn Bình Liêu. Trong tương lai, dự trữ phát triển trung tâm hành chính tập trung tại khu đô thị dịch vụ tích hợp để phục vụ hoạt động của Thị trấn, đáp ứng yêu cầu mở rộng của Thị trấn. Khu trung tâm mới khi có nhu cầu bố trí tại khu vực phù hợp với quy mô khoảng 1,0 -1,5 ha.
- Các khu vực chức năng chuyên ngành như y tế, giáo dục, văn hóa cấp đô thị vẫn được tổ chức phân tán theo địa hình, trong đó mở rộng cơ sở y tế, bổ sung cơ sở giáo dục đảm bảo quy mô và chỉ tiêu đô thị loại IV.
8.2. Định hướng quy hoạch sản xuất công nghiệp.
- Tập trung phát triển các ngành sản xuất công nghiệp phù hợp (sản xuất miến dong, tinh dầu, dầu hoa sở...); công nghiệp chế biến lâm sản, chế biến đồ gỗ gia dụng; không định hướng phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Một số cơ sở tiểu thủ công nghiệp nhỏ (nghề mộc, cơ khí nhỏ...) chuyển đổi tập trung sang các thôn Nà Cắp, Vô Ngại. Tiếp tục thực hiện việc di dời các cơ sở tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm môi trường tại thị trấn, không phù hợp với quy hoạch đô thị vào khu vực quy hoạch cụm công nghiệp của huyện Bình Liêu.
8.3. Định hướng quy hoạch dịch vụ thương mại.
- Khuyến khích phát triển các phương tiện vận tải hàng hóa đường bộ, đặc biệt là kết nối các khu vực trong và ngoài huyện Bình Liêu với thị trấn Bình Liêu và thị trấn Bình Liêu với khu vực Cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn.
- Hình thành các công trình dịch vụ thương mại cấp đô thị tại khu vực cửa ngõ, các trục đường hướng tâm và vành đai quan trọng, giao lộ của các tuyến đường, quảng trường trước các công viên cây xanh. Các trung tâm thương mại cấp đô thị tối thiểu 1,5ha/công trình; chợ dân sinh tối thiểu 0,2 ha/công trình.
- Cải tạo, nâng cấp chợ trung tâm huyện Bình Liêu hiện hữu. Bố trí Trung tâm thương mại và siêu thị tại khu vực trung tâm đô thị tiếp giáp quốc lộ 18C. Xây dựng các chợ truyền thống tại khu đô thị mới với quy mô 2.000-5.000m2.
8.4. Định hướng quy hoạch dịch vụ du lịch.
- Phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa mang bản sắc dân tộc thiểu số, bảo tồn và tôn tạo cảnh quan, môi trường tự nhiên và truyền thống văn hóa của các dân tộc đảm bảo phát triển du lịch bền vững.
- Xây dựng tại phía Đông thị trấn Bình Liêu khu du lịch mô hình Làng văn hóa các dân tộc là Trung tâm du lịch của huyện Bình Liêu; là nơi hội tụ của các dân tộc trên địa bàn.
- Xây dựng khu du lịch sinh thái - văn hóa cộng đồng tại khu vực ven sông Tiên Yên (Bản Chuồng), nhân rộng mô hình các bản văn hóa trên địa bàn huyện như bản văn hóa dân tộc Tày tại Bản Cáu, xã Lục Hồn, Bản văn hóa dân tộc Sán chỉ gắn với cảnh quan di tích danh thắng Khe Vằn, xã Húc Động, Bản văn hóa dân tộc Dao ở bản Sông Moóc A, xã Đồng Văn...
- Tập trung khai thác, nâng cao chất lượng dịch vụ của các điểm danh thắng, sinh thái trọng điểm của thị trấn Bình Liêu và liên kết với hệ thống du lịch toàn huyện như: Thác Khe Vằn, thác Khe Tiền, bãi đá thần Cao Ba Lanh, thác Sông Moóc, Đỉnh Cao Xiêm,...đẩy mạnh xã hội hóa để phát triển dịch vụ nhà hàng, khách sạn; lựa chọn xây dựng các sản phẩm đặc trưng phục vụ du lịch của địa phương nhằm thu hút và tăng thời gian lưu trú, mua sắm của khách du lịch.
8.5. Định hướng quy hoạch nông, lâm, ngư nghiệp.
- Phát triển nông nghiệp gắn với chương trình cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp, chế biến, sơ chế sau thu hoạch; triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu sản xuất ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản giai đoạn 2021-2025 định hướng đến năm 2030 và Đề án chuỗi các sản phẩm nông sản chủ lực cấp tỉnh giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030.
- Hình thành và phát triển vùng trồng cây dược liệu như cây hồi, ba kích, cây sở,...tại Khe Và, Pắc Liềng đảm bảo sự đa dạng trong cung ứng cho nguyên liệu đầu ra thị trường.
- Phát triển sản xuất hàng hóa với quy mô nhỏ và vừa với mô hình hộ gia đình và nông trại. Gắn kết và tận dụng các phụ phẩm trong ngành trồng trọt để thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển. Kêu gọi và thu hút đầu tư của các xã hội hóa có kinh nghiệm trong việc thúc đẩy trang trại lớn tại các vùng sản xuất và khu chăn nuôi công nghệ cao tập trung.
- Về lâm nghiệp: Khoanh vùng bảo vệ tại các khu vực rừng lâu năm nhằm tránh việc xói mòn đất đảm bảo môi trường sinh thái an toàn cho đa dạng sinh học. Khai thác rừng trồng mới phục vụ cho sản xuất đồ gỗ gia dụng, gỗ chế biến gỗ xuất khẩu, đồng thời khoanh vùng rừng trồng và khai thác ổn định. Hình thành kinh tế trang trại, vườn ươm, cây đặc sản theo vùng. Phát triển đa dạng hóa các mô hình nông - lâm nghiệp kết hợp trồng rừng và chăn nuôi gia súc.
8.6. Định hướng phát triển nhà ở.
- Phát triển đa dạng hóa các loại nhà ở như: nhà ở truyền thống của các dân tộc trên địa bàn tại khu vực làng xóm hiện hữu (bảo tồn các nhà cổ có giá trị văn hóa cao) kết hợp với nhà đặc trưng của các dân tộc Bình Liêu. Đối với các khu vực phát triển đô thị mới khuyến khích nhà ở riêng lẻ thấp tầng, đảm bảo hài hòa với cảnh quan tự nhiên xung quanh.
- Đối với khu vực tiếp giáp với các trục đường đô thị trung tâm như quốc lộ 18C, ưu tiên dạng nhà ở tiết kiệm quỹ đất, phù hợp với dịch vụ thương mại và nhu cầu ở của người dân đô thị.
- Bố trí quỹ đất tái định cư: Với các khu vực nhà ở hiện hữu cần giải phóng mặt bằng để thực hiện các chức năng khác sẽ được tái định cư tại các khu vực cụ thể khi triển khai dự án. Quy mô tái định cư mỗi hộ khoảng 150m2-200m2/hộ. (Việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn phù hợp với quyết định số 300/2017/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ninh ngày 02/8/2017).
- Bố trí quỹ đất phát triển nhà ở xã hội:
+ Phát triển các khu nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, nhà cho thuê, nhà thu nhập thấp...gắn với các khu vực phát triển khu công nghiệp, khu giáo dục đào tạo tập trung, các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị mới....
+ Quỹ đất và vị trí phát triển nhà ở xã hội sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập các quy hoạch chi tiết, dự án thành phần đảm bảo quy mô, diện tích theo quy định.
8.7. Định hướng quy hoạch cơ sở y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
- Nâng cấp trạm y tế xã Tình Húc thành trạm y tế thị trấn Bình Liêu quy mô khoảng 0,2ha.
- Mở rộng, nâng cấp trung tâm y tế huyện Bình Liêu hiện có, quy mô diện tích khoảng 1,6 ha với 2 chức năng là khám chữa bệnh và y tế dự phòng, nâng số giường điều trị lên 120 - 150 giường. Khuyến khích xây dựng thêm 01 trung tâm y tế/ bệnh viện đa khoa (khi có nhu cầu và sử dụng nguồn lực xã hội hóa) tại khu vực phía Đông khu đô thị mới (khu III) nhằm nâng cao năng lực khám chữa bệnh cho thị trấn nói riêng và huyện nói chung theo Đề án phát triển y tế.
- Tiếp tục thực hiện chính sách về bảo hiểm y tế, đặc biệt là bảo hiểm y tế đối với người nghèo và đồng bào dân tộc đảm bảo chế độ khám chữa bệnh và cấp thuốc theo bảo hiểm.
8.Định hướng quy hoạch cơ sở giáo dục đào tạo.
- Trường trung học phổ thông bố trí tại khu I với quy mô đảm bảo đủ phục vụ cho học sinh trong khu ở và khu vực lân cận. Cải tạo nâng cấp Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên Bình Liêu, trường phổ thông nội trú Bình Liêu.
- Xây dựng mới 01 trường THPT phía Bắc quốc lộ 18C. Cải tạo, nâng cấp và xây mới hệ thống trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở được bố trí gắn với đất công cộng đơn vị ở, đảm bảo chỉ tiêu bình quân 10-12 m2/học sinh.
- Cải tạo, chỉnh trang các cơ sở trường và nâng cấp các thiết bị các trường mầm non, trường tiểu học, trường THCS phục vụ cho thị trấn. Bố trí thêm hệ thống trường mầm non, tiểu học, trường THCS đạt chuẩn quốc gia phục vụ dân cư mới, vị trí các trường bố trí theo phân bố dân cư, quy mô và chỉ tiêu đạt chuẩn quốc gia, hướng tới hình thành các cơ sở chất lượng cao, đảm bảo sự tiếp cận thuận lợi cho người dân và an toàn cho học sinh, với kiến trúc hiện đại, sinh thái và tạo môi trường văn minh cho hoạt động giáo dục đào tạo.
8.9. Định hướng quy hoạch cơ sở văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí.
- Cải tạo, chỉnh trang nhà văn hóa trung tâm huyện, sân thể thao hiện có của huyện tại trung tâm thị trấn; xây mới nhà thi đấu đa năng; bố trí nhà văn hóa tại khu vực đô thị mới phía Đông thị trấn hướng tới nhu cầu phát triển đô thị loại IV. Bố trí hệ thống công viên cây xanh, khu vui chơi giải trí, sân thể dục thể thao tại các khu ở đảm bảo mỗi khu ở có một trung tâm văn hóa thể thao.
- Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của các dân tộc sinh sống trên địa bàn huyện kết hợp hài hòa với bản sắc văn hóa mới. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao và du lịch.
- Đất cây xanh đô thị: Các khu vực công viên, cây xanh, vườn hoa được nghiên cứu gắn kết khu vực hiện hữu với khu vực phát triển mới, khai thác triệt để không gian mặt nước hiện có.
- Rà soát, thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021-2025 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 921/QĐ-UBND ngày 14/04/2022.
8.10. Định hướng đảm bảo an ninh quốc phòng: Bảo vệ các khu vực đất, công trình quốc phòng, an ninh hiện trạng và các khu vực, dự kiến bố trí quy hoạch các công trình quốc phòng, an ninh đảm bảo hài hòa với phát triển kinh tế xã hội. Quá trình triển khai các dự án phát triển đô thị, hạ tầng đô thị thực hiện các thỏa thuận theo quy chế phối hợp đảm bảo mục tiêu về an ninh quốc phòng.