Document: Điều 1 Quyết định 432/1998/QĐ-NHNN2 bổ sung một số tài khoản vào Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "23/12/1998", "sign_number": "432/1998/QĐ-NHNN2", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "23/12/1998", "sign_number": "432/1998/QĐ-NHNN2", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "23/12/1998", "sign_number": "432/1998/QĐ-NHNN2", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "23/12/1998", "sign_number": "432/1998/QĐ-NHNN2", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "23/12/1998", "sign_number": "432/1998/QĐ-NHNN2", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 432/1998/QĐ-NHNN2 bổ sung một số tài khoản vào Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng có nội dung như sau:

Điều 1. : Bổ sung vào hệ thống Tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành theo quyết định số 41/QĐ-NH2 ngày 06/3/1993 và Thông tư số 02/TT-NH2 ngày19/4/1993 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước các tài khoản sau đây:
1/ Tài khoản 615 - Thuế giá trị gia tăng đầu vào
Tài khoản này dùng để hạch toán số thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào khi mua hàng hoá, dịch vụ.
Bên nợ ghi : - Số thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Bên có ghi: - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ.
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.
- Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại.
Số dự nợ : - Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ.
- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được hoàn lại nhưng Ngân sách Nhà nước chưa hoàn trả.
Hạch toán chi tiết:
- Mở tài khoản chi tiết theo loại thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT được khấu trừ
2/ Tài khoản 622 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp:
Tài khoản này dùng để hạch toán số thuế giá trị gia tăng (GTGT) phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước (NSNN).
Bên nợ ghi: - Số thuế GTGT đã khấu trừ.
- Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp
- Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN.
Bên có ghi: - Số thuế GTGT phải nộp.
Số dư nợ : - Số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN.
Số dư có : - Số thuế GTGT còn phải nộp NSNN.
Hạch toán chi tiết: Mở một tài khoản chi tiết.

Content:
Điều 1. : Bổ sung vào hệ thống Tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành theo quyết định số 41/QĐ-NH2 ngày 06/3/1993 và Thông tư số 02/TT-NH2 ngày19/4/1993 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước các tài khoản sau đây:
1/ Tài khoản 615 - Thuế giá trị gia tăng đầu vào
Tài khoản này dùng để hạch toán số thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào khi mua hàng hoá, dịch vụ.
Bên nợ ghi : - Số thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Bên có ghi: - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ.
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.
- Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại.
Số dự nợ : - Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ.
- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được hoàn lại nhưng Ngân sách Nhà nước chưa hoàn trả.
Hạch toán chi tiết:
- Mở tài khoản chi tiết theo loại thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT được khấu trừ
2/ Tài khoản 622 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp:
Tài khoản này dùng để hạch toán số thuế giá trị gia tăng (GTGT) phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước (NSNN).
Bên nợ ghi: - Số thuế GTGT đã khấu trừ.
- Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp
- Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN.
Bên có ghi: - Số thuế GTGT phải nộp.
Số dư nợ : - Số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN.
Số dư có : - Số thuế GTGT còn phải nộp NSNN.
Hạch toán chi tiết: Mở một tài khoản chi tiết.