Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 809/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "809/QĐ-UBND", "signer": "Thân Đức Hưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "809/QĐ-UBND", "signer": "Thân Đức Hưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "809/QĐ-UBND", "signer": "Thân Đức Hưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "809/QĐ-UBND", "signer": "Thân Đức Hưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "809/QĐ-UBND", "signer": "Thân Đức Hưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 809/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông Cà Mau

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Tạo điều kiện thuận lợi cho mọi doanh nghiệp tham gia thị trường; xây dựng phát triển hạ tầng mạng lưới. Tạo lập thị trường cạnh tranh, phát triển lành mạnh, bình đẳng. Xã hội hóa trong xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông thụ động.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển mạng lưới, hoàn thiện nâng cấp mạng lưới lên công nghệ Next Generation Network; phát triển, ngầm hóa hạ tầng mạng cáp viễn thông (tính đến tủ cáp) khu vực thành phố Cà Mau, trung tâm các huyện.
- Hình thành xa lộ thông tin nối tới tất cả các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn trong tỉnh bằng cáp quang và các phương thức truyền dẫn băng rộng khác.
- Phát triển hạ tầng viễn thông đồng bộ, phù hợp với sự phát triển hạ tầng viễn thông cả nước.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
- Từng bước đầu tư xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp hạ tầng cống, bể cáp thực hiện ngầm hóa 35 - 40% khu vực các khu đô thị, khu công nghiệp hiện hữu; đối với các dự án mới (tuyến đường mới, khu đô thị mới, khu công nghiệp mới, khu kinh tế mới…) ngầm hóa 100% hạ tầng mạng cáp viễn thông.
- Tỷ lệ ngầm hóa hạ tầng mạng cáp viễn thông tính theo tuyến đường đạt 20 - 25% (chỉ tính các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ và đường đô thị; không tính đến hệ thống đường xã, ấp).
- Tỷ lệ ngầm hóa hạ tầng mạng cáp viễn thông tính theo tuyến đường khu vực đô thị đạt 45 - 50% (chỉ tính các tuyến đường nằm trong khu vực đô thị).
- Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cột treo cáp mới đạt trên 85%.
- Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cột ăng ten trạm thu phát sóng thông tin di động đạt 35 - 40%.
- Thực hiện cải tạo, chuyển đổi 25 - 30% hệ thống cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động cột ăng ten loại cồng kềnh (A2) sang loại cột ăng ten không cồng kềnh (A1) theo hướng thân thiện môi trường, đảm bảo mỹ quan đô thị tại các khu vực, tuyến đường chính tại thành phố Cà Mau và trung tâm các huyện.
- Hoàn thiện cải tạo hạ tầng mạng cáp ngoại vi (cáp treo trên cột điện lực, cột viễn thông) tại khu vực, tuyến đường chính tại thành phố Cà Mau, khu vực trung tâm các huyện và khu vực các khu du lịch, khu di tích.
- Hoàn thiện xây dựng hạ tầng truyền dẫn số trên địa bàn tỉnh trước ngày 31/12/2018 (theo Quyết định số 2451/QĐ-TTg ngày 27/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ).
III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2020
1. Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
Các công trình viễn thông phục vụ sự chỉ đạo điều hành trực tiếp của các cơ quan Đảng, Nhà nước:
- Mạng viễn thông dùng riêng bảo đảm thông tin chỉ đạo, điều hành của các cơ quan Trung ương Đảng và Nhà nước đến Cà Mau: Nâng cấp dung lượng cho các nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành.
- Mạng viễn thông dùng riêng phục vụ nhiệm vụ quốc phòng thuộc Binh chủng Thông tin Liên lạc có các hệ thống đường truyền bảo đảm thông tin, liên lạc chỉ đạo, chỉ huy từ Bộ Quốc phòng đến Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; từ Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh đến các Đồn Biên phòng: Nâng cấp hệ thống hiện trạng, xây dựng mới các vị trí chưa được triển khai.
- Mạng viễn thông dùng riêng phục vụ nhiệm vụ an ninh thuộc Cục Thông tin Liên lạc có các hệ thống đường truyền bảo đảm thông tin, liên lạc chỉ đạo, chỉ huy từ Bộ Công an đến Công an tỉnh, từ Công an tỉnh đến Công an các huyện, thành phố Cà Mau: Nâng cấp hệ thống hiện trạng, xây dựng mới các vị trí chưa được triển khai.
2. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
...
d) Cải tạo, sắp xếp hệ thống ăng ten thu phát sóng thông tin di động
- Tiêu chí thực hiện cải tạo:
+ Cột ăng ten trạm thu phát sóng thuộc khu vực đô thị, khu vực tập trung đông dân cư (khu vực hoặc tuyến đường chính trong thành phố Cà Mau, trung tâm các huyện; khu vực các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh thuộc trung tâm các huyện).
+ Khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan: Khu trung tâm hành chính, khu di tích, khu du lịch…
+ Các cột ăng ten không phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng của tỉnh, cột không có giấy phép xây dựng.
+ Cột ăng ten trạm thu phát sóng có vị trí gần mặt đường, độ cao không hợp lý, ảnh hưởng tới mỹ quan.
+ Khu vực mật độ cột ăng ten trạm thu phát sóng quá dày: Khoảng cách giữa các cột ăng ten quá gần nhau.
+ Cột ăng ten hết thời hạn khấu hao sử dụng, có dấu hiệu hư hỏng do tác động đột ngột của các yếu tố như bão, lốc, lũ lụt, động đất, sạt lở, cháy nổ, va chạm với các phương tiện giao thông và các yếu tố bất thường khác.
- Phương hướng thực hiện cải tạo:
+ Cải tạo cột ăng ten trạm thu phát sóng loại A2a tại khu vực đô thị, khu vực các tuyến đường trung tâm, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan trên địa bàn tỉnh. Cải tạo theo phương thức hạ độ cao cột ăng ten loại A2a xuống mức cho phép hoặc cải tạo, chuyển đổi sang cột ăng ten ngụy trang, thân thiện môi trường.
+ Sử dụng chung cơ sở hạ tầng: Chuyển các cột ăng ten trạm thu phát sóng không đảm bảo mỹ quan, các cột ăng ten có khoảng cách quá gần nhau và các cột ăng ten hết thời hạn khấu hao sử dụng, có dấu hiệu hư hỏng về vị trí mới phù hợp hơn. Vị trí phù hợp là vị trí có đủ điều kiện về cơ sở hạ tầng cho các doanh nghiệp dùng chung và đảm bảo yêu cầu về mỹ quan; đảm bảo vùng phủ sóng cho thuê bao. Trong trường hợp không có vị trí phù hợp, giữ nguyên hiện trạng; cải tạo hạ độ cao cột ăng ten xuống mức cho phép, đảm bảo mỹ quan.
+ Trong quá trình sử dụng cột ăng ten cần phải có kế hoạch bảo dưỡng định kỳ để duy trì công trình ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng công trình, đáp ứng nhu cầu sử dụng chung hạ tầng.
- Lộ trình triển khai đến năm 2020: Thực hiện cải tạo 18 cột ăng ten A2a hiện trạng tại các khu vực, tuyến đường chính tại thành phố Cà Mau và trung tâm các huyện nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị, cụ thể:
+ Thành phố Cà Mau: 15 cột ăng ten A2a;
+ Huyện Cái Nước: 1 cột ăng ten A2a;
+ Huyện Năm Căn: 2 cột ăng ten A2a;
Thực hiện sử dụng chung cơ sở hạ tầng hoặc di chuyển đến vị trí mới phù hợp hơn đối với 31 cột ăng ten tại 13 vị trí trên địa bàn tỉnh Cà Mau:
+ Thành phố Cà Mau: 17 cột ăng ten, 7 vị trí;
+ Huyện Đầm Dơi: 2 cột ăng ten, 1 vị trí;
+ Huyện Cái Nước: 2 cột ăng ten, 1 vị trí;
+ Huyện U Minh: 2 cột ăng ten, 1 vị trí;
+ Huyện Thới Bình: 3 cột ăng ten, 1 vị trí;
+ Huyện Năm Căn: 5 cột ăng ten, 2 vị trí.
3.2. Quy hoạch cột ăng ten thu phát sóng phát thanh truyền hình
Tiếp tục duy trì các phương thức truyền dẫn phát sóng đa dạng: Truyền dẫn phát sóng tương tự (Analog) đến hết ngày 31/12/2018 theo Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020, truyền dẫn phát sóng trên mạng lưới truyền hình cáp, truyền dẫn phát sóng trên mạng Internet, truyền dẫn phát sóng trên vệ tinh, truyền dẫn phát sóng số mặt đất. Đến năm 2020:
- 100% xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh được trang bị đài truyền thanh không dây, vị trí đặt cột ăng ten đài truyền thanh không dây tại khuôn viên Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Nâng cấp, cải tạo hệ thống đài truyền thanh không dây cho các xã, phường, thị trấn đã hư hỏng, xuống cấp.
- Đài PTTH tỉnh phối hợp với doanh nghiệp truyền dẫn phát sóng phát thử nghiệm sóng truyền hình số mặt đất.
- Trước ngày 31 tháng 12 năm 2017, Đài PTTH tỉnh kết thúc phát sóng bằng công nghệ Analog, chuyển toàn bộ sang phát sóng số.
4. Quy hoạch cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
a) Quy hoạch các khu vực phát triển cáp viễn thông
Loại công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm: N1 (công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm cáp viễn thông riêng biệt); N2 (công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm sử dụng chung với các ngành khác). C1 (công trình cột treo cáp viễn thông riêng biệt); C2 (cột treo cáp sử dụng chung với các ngành khác (điện, chiếu sáng...)).
Triển khai xây dựng hạ tầng cống, bể cáp ngầm hóa mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh, ưu tiên tại các khu vực:
- Khu vực trung tâm hành chính (Ủy ban nhân dân cấp huyện; khu vực các sở, ban, ngành); khu vực khu du lịch, khu di tích, khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan.
- Các tuyến đường chính khu vực thành phố Cà Mau.
- Khu vực các tuyến đường trục qua trung tâm huyện.
- Khu vực các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới.
- Khu vực các tuyến đường xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng.
Ngầm hóa mạng cáp truyền hình cần đồng bộ với quá trình ngầm hóa mạng cáp viễn thông. Quá trình thực hiện ngầm hóa triển khai đồng bộ với xây dựng cơ sở hạ tầng các ngành (giao thông, đô thị, xây dựng…) trên địa bàn mỗi khu vực. Ngầm hóa theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp, các ngành. Ưu tiên phát triển công trình kỹ thuật loại N2.
Tại những khu vực xây dựng mới hạ tầng mạng ngoại vi (khu dân cư, khu đô thị mới, tuyến đường mới xây dựng…) thực hiện ngầm hóa toàn bộ hạ tầng mạng ngoại vi tới thuê bao, cụm thuê bao.
Các khu vực được treo cáp viễn thông:
- Khu vực các tuyến đường nhánh thuộc trung tâm huyện, khu vực các xã trên địa bàn tỉnh.
- Những khu vực chưa đủ điều kiện thực hiện ngầm hóa, tiến hành cải tạo hạ tầng mạng ngoại vi (buộc gọn hệ thống dây cáp…), đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Loại cột: Cột bê tông cốt thép; Độ cao cột: 5,5 ÷ 8,5m.
b) Quy hoạch khu vực treo cáp trên cột viễn thông giai đoạn đến năm 2020
- Ngoài những khu vực quy hoạch ngầm hóa mạng ngoại vi thuộc các phường trong thành phố Cà Mau và các thị trấn trên địa bàn tỉnh.
- Các tuyến đường nhánh thành phố Cà Mau.
- Khu vực hệ thống cột điện lực không đủ điều kiện để các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung hạ tầng hoặc khu vực không có hệ thống cột điện lực.
- Khu vực, tuyến, hướng có địa hình khó khăn, không thể triển khai ngầm hóa.
c) Quy hoạch khu vực treo cáp trên cột điện giai đoạn đến năm 2020
- Khu vực không còn khả năng đi ngầm cáp trong các công trình ngầm tại khu vực đô thị.
- Khu vực không thể xây dựng tuyến cột treo cáp viễn thông riêng biệt tại khu vực đô thị.
- Khu vực chưa thể xây dựng hạ tầng cống bể để hạ ngầm cáp viễn thông.
- Khu vực có nhu cầu sử dụng dịch vụ thấp: Khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa…
d) Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
- Khu vực xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm:
+ Khu vực các trung tâm hành chính của tỉnh, thành phố Cà Mau và trung tâm các huyện.
+ Khu vực yêu cầu cao về mỹ quan: Khu vực nhà văn hóa, khu vực quảng trường, khu vực công viên.
+ Khu vực các tuyến đường chính tại khu vực thành phố Cà Mau: Hùng Vương, Nguyễn Tất Thành, Quốc lộ 1, Lý Thường Kiệt, Phan Ngọc Hiển, Trần Hưng Đạo, Ngô Quyền, Quản Lộ - Phụng Hiệp; khu vực thị trấn các huyện: Quốc lộ 1, Quốc lộ 63,...
+ Khu vực các tuyến đường trục qua trung tâm huyện: Quốc lộ 1, đường U Minh - Khánh Hội, Cà Mau - Tắc Thủ - U Minh, Hồ Chí Minh, Sông Đốc - Tắc Thủ, Năm Căn - Đất Mũi…
+ Khu vực các khu du lịch, khu di tích: Khu di tích đền Tân Hưng, khu vực du lịch sinh thái Mũi Cà Mau, khu dự trữ sinh quyển...
+ Khu vực các khu, cụm công nghiệp: Khu công nghiệp Hòa Trung, khu công nghiệp Sông Đốc, khu công nghiệp Khánh An, cụm công nghiệp thị trấn U Minh, cụm công nghiệp Khánh Bình Tây, cụm công nghiệp thị trấn Đầm Dơi, cụm công nghiệp Hòa Thành…
+ Khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới.
+ Khu vực các tuyến đường xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng: Tuyến đường phường 7 - Hòa Thành - Cái Xu, Tắc Vân - Cái Xu, Võ Văn Kiệt, Vành đai 3… (TP. Cà Mau); tuyến đường Rau Dừa - Rạch Ráng, Cái Nước - Đầm Dơi… (huyện Cái Nước); tuyến đường Bờ Nam Sông Ông Đốc… (huyện Trần Văn Thời),…
+ Các khu vực còn lại của các huyện, thành phố Cà Mau: Ưu tiên, khuyến khích doanh nghiệp xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm.
- Xây dựng hệ thống công trình ngầm tại 102 khu vực, tuyến đường trên toàn tỉnh với tổng chiều dài 199,96 km: Thành phố Cà Mau (32 khu vực, tuyến đường), huyện Đầm Dơi (10 khu vực, tuyến đường), huyện Ngọc Hiển (6 khu vực, tuyến đường), huyện Cái Nước (10 khu vực, tuyến đường), huyện Trần Văn Thời (8 khu vực, tuyến đường), huyện U Minh (11 khu vực, tuyến đường), huyện Thới Bình (12 khu vực, tuyến đường), huyện Năm Căn (9 khu vực, tuyến đường), huyện Phú Tân (4 khu vực, tuyến đường).
- Đối với khu vực một số tuyến đường đã có hạ tầng hệ thống cống bể ngầm hóa mạng cáp viễn thông và vẫn còn khả năng lắp đặt thêm cáp viễn thông (Hùng Vương, Quốc lộ 1, Nguyễn Tất Thành, Phan Ngọc Hiển…); khi triển khai ngầm hóa các tuyến cáp treo tại khu vực này bắt buộc các doanh nghiệp phối hợp dùng chung hạ tầng với doanh nghiệp sở hữu hạ tầng cống bể. Trong một số trường hợp (trường hợp dung lượng lắp đặt của hệ thống cống bể đã sử dụng hết), có thể sử dụng giải pháp Maxcell để tăng dung lượng cáp của hệ thống cống bể hiện hữu và giảm chi phí đầu tư, cũng như tiết kiệm thời gian thi công.
- Kế hoạch triển khai:
Kế hoạch và lộ trình triển khai xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm theo từng khu vực, tuyến, hướng (chi tiết xem tại phụ lục trong Quy hoạch tổng thể phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030).
- Phương án thực hiện:
+ Chủ đầu tư các khu đô thị, khu dân cư mới; khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các tuyến đường, phố mới xây dựng hoặc cải tạo, mở rộng có trách nhiệm đầu tư xây dựng các công trình cống, bể kỹ thuật hoặc hào, tuy-nen kỹ thuật để bố trí, lắp đặt các đường dây và đường ống kỹ thuật theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Đối với tuyến đường, phố đã xây dựng hoặc các đô thị cũ, đô thị cải tạo; Ủy ban nhân dân tỉnh có chủ trương đầu tư xây dựng các tuyến cống, bể kỹ thuật hoặc hào, tuy-nen kỹ thuật để từng bước hạ ngầm đường dây, đường cáp nổi.
+ Khuyến khích các tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm theo các hình thức đầu tư thích hợp. Các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm được khuyến khích đầu tư bao gồm: Tuy-nen, hào kỹ thuật, cống, bể kỹ thuật. Bên cạnh đó cũng khuyến khích việc phối hợp dùng chung các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm như: Đường cáp viễn thông, cáp truyền hình, đường cáp điện ngầm, đường ống cấp nước… để tận dụng tối đa không gian ngầm đô thị cũng như tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng từng công trình riêng lẻ.
+ Cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được đầu tư, xây dựng theo quy hoạch để đảm bảo tính đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất, tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng, bảo đảm cảnh quan và môi trường.
+ Các tổ chức, cá nhân tham gia hạ ngầm đường dây, đường cáp đi nổi (cáp treo) tại các đô thị được hỗ trợ, ưu đãi đầu tư theo các quy định của pháp luật hiện hành và các chế độ ưu đãi do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
+ Việc hạ ngầm đường dây đường cáp nổi trên các tuyến phố có thể sử dụng một trong các hình thức sau: Cống, bể kỹ thuật; hào và tuy-nen kỹ thuật. Trong một số trường hợp, tại một số khu vực cụ thể (khu vực không đủ điều kiện xây dựng hạ tầng cống bể…) có thể sử dụng cáp chôn trực tiếp để hạ ngầm, đảm bảo mỹ quan đô thị.
+ Các tổ chức và cá nhân khai thác, sử dụng đường dây, đường cáp đi nổi trên địa bàn có trách nhiệm phối hợp, tham gia và phải đóng góp kinh phí để thực hiện việc hạ ngầm đường dây, cáp đi nổi theo kế hoạch chung của Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Nguồn vốn đầu tư ngầm hóa các tuyến cáp treo chủ yếu từ nguồn doanh nghiệp; tại một số khu vực trung tâm, khu vực trọng điểm có thể huy động nguồn vốn xã hội hóa. Trong trường hợp, tuyến, hướng ngầm hóa của các doanh nghiệp giống nhau, bắt buộc các doanh nghiệp phối hợp cùng đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng. Tại một số khu vực đã thực hiện ngầm hóa, các doanh nghiệp muốn tham gia cung cấp dịch vụ; phối hợp, đàm phán với doanh nghiệp đã thực hiện ngầm hóa để thuê hạ tầng.

Content:
Cải tạo, sắp xếp hệ thống ăng ten thu phát sóng thông tin di động
- Tiêu chí thực hiện cải tạo:
+ Cột ăng ten trạm thu phát sóng thuộc khu vực đô thị, khu vực tập trung đông dân cư (khu vực hoặc tuyến đường chính trong thành phố Cà Mau, trung tâm các huyện; khu vực các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh thuộc trung tâm các huyện).
+ Khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan: Khu trung tâm hành chính, khu di tích, khu du lịch…
+ Các cột ăng ten không phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng của tỉnh, cột không có giấy phép xây dựng.
+ Cột ăng ten trạm thu phát sóng có vị trí gần mặt đường, độ cao không hợp lý, ảnh hưởng tới mỹ quan.
+ Khu vực mật độ cột ăng ten trạm thu phát sóng quá dày: Khoảng cách giữa các cột ăng ten quá gần nhau.
+ Cột ăng ten hết thời hạn khấu hao sử dụng, có dấu hiệu hư hỏng do tác động đột ngột của các yếu tố như bão, lốc, lũ lụt, động đất, sạt lở, cháy nổ, va chạm với các phương tiện giao thông và các yếu tố bất thường khác.
- Phương hướng thực hiện cải tạo:
+ Cải tạo cột ăng ten trạm thu phát sóng loại A2a tại khu vực đô thị, khu vực các tuyến đường trung tâm, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan trên địa bàn tỉnh. Cải tạo theo phương thức hạ độ cao cột ăng ten loại A2a xuống mức cho phép hoặc cải tạo, chuyển đổi sang cột ăng ten ngụy trang, thân thiện môi trường.
+ Sử dụng chung cơ sở hạ tầng: Chuyển các cột ăng ten trạm thu phát sóng không đảm bảo mỹ quan, các cột ăng ten có khoảng cách quá gần nhau và các cột ăng ten hết thời hạn khấu hao sử dụng, có dấu hiệu hư hỏng về vị trí mới phù hợp hơn. Vị trí phù hợp là vị trí có đủ điều kiện về cơ sở hạ tầng cho các doanh nghiệp dùng chung và đảm bảo yêu cầu về mỹ quan; đảm bảo vùng phủ sóng cho thuê bao. Trong trường hợp không có vị trí phù hợp, giữ nguyên hiện trạng; cải tạo hạ độ cao cột ăng ten xuống mức cho phép, đảm bảo mỹ quan.
+ Trong quá trình sử dụng cột ăng ten cần phải có kế hoạch bảo dưỡng định kỳ để duy trì công trình ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng công trình, đáp ứng nhu cầu sử dụng chung hạ tầng.
- Lộ trình triển khai đến năm 2020: Thực hiện cải tạo 18 cột ăng ten A2a hiện trạng tại các khu vực, tuyến đường chính tại thành phố Cà Mau và trung tâm các huyện nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị, cụ thể:
+ Thành phố Cà Mau: 15 cột ăng ten A2a;
+ Huyện Cái Nước: 1 cột ăng ten A2a;
+ Huyện Năm Căn: 2 cột ăng ten A2a;
Thực hiện sử dụng chung cơ sở hạ tầng hoặc di chuyển đến vị trí mới phù hợp hơn đối với 31 cột ăng ten tại 13 vị trí trên địa bàn tỉnh Cà Mau:
+ Thành phố Cà Mau: 17 cột ăng ten, 7 vị trí;
+ Huyện Đầm Dơi: 2 cột ăng ten, 1 vị trí;
+ Huyện Cái Nước: 2 cột ăng ten, 1 vị trí;
+ Huyện U Minh: 2 cột ăng ten, 1 vị trí;
+ Huyện Thới Bình: 3 cột ăng ten, 1 vị trí;
+ Huyện Năm Căn: 5 cột ăng ten, 2 vị trí.
3.2. Quy hoạch cột ăng ten thu phát sóng phát thanh truyền hình
Tiếp tục duy trì các phương thức truyền dẫn phát sóng đa dạng: Truyền dẫn phát sóng tương tự (Analog) đến hết ngày 31/12/2018 theo Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020, truyền dẫn phát sóng trên mạng lưới truyền hình cáp, truyền dẫn phát sóng trên mạng Internet, truyền dẫn phát sóng trên vệ tinh, truyền dẫn phát sóng số mặt đất. Đến năm 2020:
- 100% xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh được trang bị đài truyền thanh không dây, vị trí đặt cột ăng ten đài truyền thanh không dây tại khuôn viên Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Nâng cấp, cải tạo hệ thống đài truyền thanh không dây cho các xã, phường, thị trấn đã hư hỏng, xuống cấp.
- Đài PTTH tỉnh phối hợp với doanh nghiệp truyền dẫn phát sóng phát thử nghiệm sóng truyền hình số mặt đất.
- Trước ngày 31 tháng 12 năm 2017, Đài PTTH tỉnh kết thúc phát sóng bằng công nghệ Analog, chuyển toàn bộ sang phát sóng số.
4. Quy hoạch cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
a) Quy hoạch các khu vực phát triển cáp viễn thông
Loại công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm: N1 (công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm cáp viễn thông riêng biệt); N2 (công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm sử dụng chung với các ngành khác). C1 (công trình cột treo cáp viễn thông riêng biệt); C2 (cột treo cáp sử dụng chung với các ngành khác (điện, chiếu sáng...)).
Triển khai xây dựng hạ tầng cống, bể cáp ngầm hóa mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh, ưu tiên tại các khu vực:
- Khu vực trung tâm hành chính (Ủy ban nhân dân cấp huyện; khu vực các sở, ban, ngành); khu vực khu du lịch, khu di tích, khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan.
- Các tuyến đường chính khu vực thành phố Cà Mau.
- Khu vực các tuyến đường trục qua trung tâm huyện.
- Khu vực các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới.
- Khu vực các tuyến đường xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng.
Ngầm hóa mạng cáp truyền hình cần đồng bộ với quá trình ngầm hóa mạng cáp viễn thông. Quá trình thực hiện ngầm hóa triển khai đồng bộ với xây dựng cơ sở hạ tầng các ngành (giao thông, đô thị, xây dựng…) trên địa bàn mỗi khu vực. Ngầm hóa theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp, các ngành. Ưu tiên phát triển công trình kỹ thuật loại N2.
Tại những khu vực xây dựng mới hạ tầng mạng ngoại vi (khu dân cư, khu đô thị mới, tuyến đường mới xây dựng…) thực hiện ngầm hóa toàn bộ hạ tầng mạng ngoại vi tới thuê bao, cụm thuê bao.
Các khu vực được treo cáp viễn thông:
- Khu vực các tuyến đường nhánh thuộc trung tâm huyện, khu vực các xã trên địa bàn tỉnh.
- Những khu vực chưa đủ điều kiện thực hiện ngầm hóa, tiến hành cải tạo hạ tầng mạng ngoại vi (buộc gọn hệ thống dây cáp…), đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Loại cột: Cột bê tông cốt thép; Độ cao cột: 5,5 ÷ 8,5m.
b) Quy hoạch khu vực treo cáp trên cột viễn thông giai đoạn đến năm 2020
- Ngoài những khu vực quy hoạch ngầm hóa mạng ngoại vi thuộc các phường trong thành phố Cà Mau và các thị trấn trên địa bàn tỉnh.
- Các tuyến đường nhánh thành phố Cà Mau.
- Khu vực hệ thống cột điện lực không đủ điều kiện để các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung hạ tầng hoặc khu vực không có hệ thống cột điện lực.
- Khu vực, tuyến, hướng có địa hình khó khăn, không thể triển khai ngầm hóa.
c) Quy hoạch khu vực treo cáp trên cột điện giai đoạn đến năm 2020
- Khu vực không còn khả năng đi ngầm cáp trong các công trình ngầm tại khu vực đô thị.
- Khu vực không thể xây dựng tuyến cột treo cáp viễn thông riêng biệt tại khu vực đô thị.
- Khu vực chưa thể xây dựng hạ tầng cống bể để hạ ngầm cáp viễn thông.
- Khu vực có nhu cầu sử dụng dịch vụ thấp: Khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa…
Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
- Khu vực xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm:
+ Khu vực các trung tâm hành chính của tỉnh, thành phố Cà Mau và trung tâm các huyện.
+ Khu vực yêu cầu cao về mỹ quan: Khu vực nhà văn hóa, khu vực quảng trường, khu vực công viên.
+ Khu vực các tuyến đường chính tại khu vực thành phố Cà Mau: Hùng Vương, Nguyễn Tất Thành, Quốc lộ 1, Lý Thường Kiệt, Phan Ngọc Hiển, Trần Hưng Đạo, Ngô Quyền, Quản Lộ - Phụng Hiệp; khu vực thị trấn các huyện: Quốc lộ 1, Quốc lộ 63,...
+ Khu vực các tuyến đường trục qua trung tâm huyện: Quốc lộ 1, đường U Minh - Khánh Hội, Cà Mau - Tắc Thủ - U Minh, Hồ Chí Minh, Sông Đốc - Tắc Thủ, Năm Căn - Đất Mũi…
+ Khu vực các khu du lịch, khu di tích: Khu di tích đền Tân Hưng, khu vực du lịch sinh thái Mũi Cà Mau, khu dự trữ sinh quyển...
+ Khu vực các khu, cụm công nghiệp: Khu công nghiệp Hòa Trung, khu công nghiệp Sông Đốc, khu công nghiệp Khánh An, cụm công nghiệp thị trấn U Minh, cụm công nghiệp Khánh Bình Tây, cụm công nghiệp thị trấn Đầm Dơi, cụm công nghiệp Hòa Thành…
+ Khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới.
+ Khu vực các tuyến đường xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng: Tuyến đường phường 7 - Hòa Thành - Cái Xu, Tắc Vân - Cái Xu, Võ Văn Kiệt, Vành đai 3… (TP. Cà Mau); tuyến đường Rau Dừa - Rạch Ráng, Cái Nước - Đầm Dơi… (huyện Cái Nước); tuyến đường Bờ Nam Sông Ông Đốc… (huyện Trần Văn Thời),…
+ Các khu vực còn lại của các huyện, thành phố Cà Mau: Ưu tiên, khuyến khích doanh nghiệp xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm.
- Xây dựng hệ thống công trình ngầm tại 102 khu vực, tuyến đường trên toàn tỉnh với tổng chiều dài 199,96 km: Thành phố Cà Mau (32 khu vực, tuyến đường), huyện Đầm Dơi (10 khu vực, tuyến đường), huyện Ngọc Hiển (6 khu vực, tuyến đường), huyện Cái Nước (10 khu vực, tuyến đường), huyện Trần Văn Thời (8 khu vực, tuyến đường), huyện U Minh (11 khu vực, tuyến đường), huyện Thới Bình (12 khu vực, tuyến đường), huyện Năm Căn (9 khu vực, tuyến đường), huyện Phú Tân (4 khu vực, tuyến đường).
- Đối với khu vực một số tuyến đường đã có hạ tầng hệ thống cống bể ngầm hóa mạng cáp viễn thông và vẫn còn khả năng lắp đặt thêm cáp viễn thông (Hùng Vương, Quốc lộ 1, Nguyễn Tất Thành, Phan Ngọc Hiển…); khi triển khai ngầm hóa các tuyến cáp treo tại khu vực này bắt buộc các doanh nghiệp phối hợp dùng chung hạ tầng với doanh nghiệp sở hữu hạ tầng cống bể. Trong một số trường hợp (trường hợp dung lượng lắp đặt của hệ thống cống bể đã sử dụng hết), có thể sử dụng giải pháp Maxcell để tăng dung lượng cáp của hệ thống cống bể hiện hữu và giảm chi phí đầu tư, cũng như tiết kiệm thời gian thi công.
- Kế hoạch triển khai:
Kế hoạch và lộ trình triển khai xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm theo từng khu vực, tuyến, hướng (chi tiết xem tại phụ lục trong Quy hoạch tổng thể phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030).
- Phương án thực hiện:
+ Chủ đầu tư các khu đô thị, khu dân cư mới; khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các tuyến đường, phố mới xây dựng hoặc cải tạo, mở rộng có trách nhiệm đầu tư xây dựng các công trình cống, bể kỹ thuật hoặc hào, tuy-nen kỹ thuật để bố trí, lắp đặt các đường dây và đường ống kỹ thuật theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Đối với tuyến đường, phố đã xây dựng hoặc các đô thị cũ, đô thị cải tạo; Ủy ban nhân dân tỉnh có chủ trương đầu tư xây dựng các tuyến cống, bể kỹ thuật hoặc hào, tuy-nen kỹ thuật để từng bước hạ ngầm đường dây, đường cáp nổi.
+ Khuyến khích các tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm theo các hình thức đầu tư thích hợp. Các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm được khuyến khích đầu tư bao gồm: Tuy-nen, hào kỹ thuật, cống, bể kỹ thuật. Bên cạnh đó cũng khuyến khích việc phối hợp dùng chung các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm như: Đường cáp viễn thông, cáp truyền hình, đường cáp điện ngầm, đường ống cấp nước… để tận dụng tối đa không gian ngầm đô thị cũng như tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng từng công trình riêng lẻ.
+ Cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được đầu tư, xây dựng theo quy hoạch để đảm bảo tính đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất, tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng, bảo đảm cảnh quan và môi trường.
+ Các tổ chức, cá nhân tham gia hạ ngầm đường dây, đường cáp đi nổi (cáp treo) tại các đô thị được hỗ trợ, ưu đãi đầu tư theo các quy định của pháp luật hiện hành và các chế độ ưu đãi do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
+ Việc hạ ngầm đường dây đường cáp nổi trên các tuyến phố có thể sử dụng một trong các hình thức sau: Cống, bể kỹ thuật; hào và tuy-nen kỹ thuật. Trong một số trường hợp, tại một số khu vực cụ thể (khu vực không đủ điều kiện xây dựng hạ tầng cống bể…) có thể sử dụng cáp chôn trực tiếp để hạ ngầm, đảm bảo mỹ quan đô thị.
+ Các tổ chức và cá nhân khai thác, sử dụng đường dây, đường cáp đi nổi trên địa bàn có trách nhiệm phối hợp, tham gia và phải đóng góp kinh phí để thực hiện việc hạ ngầm đường dây, cáp đi nổi theo kế hoạch chung của Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Nguồn vốn đầu tư ngầm hóa các tuyến cáp treo chủ yếu từ nguồn doanh nghiệp; tại một số khu vực trung tâm, khu vực trọng điểm có thể huy động nguồn vốn xã hội hóa. Trong trường hợp, tuyến, hướng ngầm hóa của các doanh nghiệp giống nhau, bắt buộc các doanh nghiệp phối hợp cùng đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng. Tại một số khu vực đã thực hiện ngầm hóa, các doanh nghiệp muốn tham gia cung cấp dịch vụ; phối hợp, đàm phán với doanh nghiệp đã thực hiện ngầm hóa để thuê hạ tầng.