Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 63/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/01/2010", "sign_number": "63/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/01/2010", "sign_number": "63/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/01/2010", "sign_number": "63/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/01/2010", "sign_number": "63/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/01/2010", "sign_number": "63/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 63/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Chính phủ khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong nước nghiên cứu, phát triển các sản phẩm và giải pháp trong lĩnh vực an toàn thông tin bổ sung cho sản phẩm nhập khẩu, tiến tới làm chủ hoàn toàn về công nghệ để đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống thông tin trọng yếu quốc gia ở mức độ ngày càng cao.
II. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT ĐẾN NĂM 2020
1. Đảm bảo an toàn mạng và hạ tầng thông tin
...
d) Đến năm 2020, an toàn mạng và hạ tầng thông tin được bảo đảm ở mức độ đáp ứng được nhu cầu phát triển của ngành công nghệ thông tin.
2. Đảm bảo an toàn cho dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin
a) Các ứng dụng về chính phủ điện tử và thương mại điện tử đều được đảm bảo an toàn thông tin ở mức cao nhất trong quá trình cung cấp các dịch vụ trực tuyến cho người dân;
b) Hệ thống thông tin trọng yếu quốc gia đạt được mức độ an toàn thông tin theo các tiêu chuẩn quốc tế;
c) Hầu hết các ứng dụng công nghệ thông tin và trao đổi dữ liệu đều tương thích về chuẩn an toàn thông tin.
3. Phát triển nguồn nhân lực và nâng cao nhận thức về an toàn thông tin
a) Nhân lực công nghệ thông tin của Việt Nam được đào tạo về an toàn thông tin với trình độ tương đương với các nước dẫn đầu trong khu vực ASEAN;
b) Nhận thức xã hội về an toàn thông tin được phổ cập và ngày một nâng cao. Người sử dụng đều được trang bị hiểu biết cần thiết về cách khai thác các chức năng an toàn thông tin có sẵn trong hệ thống;
c) 100% cán bộ quản trị hệ thống trong hệ thống thông tin trọng yếu quốc gia được đào tạo và cấp chứng chỉ quốc gia về an toàn thông tin.
Môi trường pháp lý về an toàn thông tin
a) Môi trường pháp lý về an toàn thông tin được hoàn thiện và trở thành công cụ hữu hiệu để:
- Bắt buộc việc thực hiện các quy định về an toàn thông tin.
- Quy định trách nhiệm của cá nhân, tổ chức trong việc thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an toàn thông tin.
- Xử lý vi phạm các quy định về an toàn thông tin.
- Trấn áp tội phạm xâm phạm an toàn thông tin;
b) Hệ thống chính sách về an toàn thông tin được triển khai có hiệu lực dựa trên một hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ đảm bảo an toàn thông tin và mức độ tội phạm về an toàn thông tin;
c) Hoàn thiện các quy định pháp luật về tội phạm trên mạng máy tính.
III. CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2015
1. Đảm bảo an toàn thông tin cho cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia đạt trình độ quốc tế
a) Các mạng nội bộ và thiết bị đầu cuối trong cơ quan nhà nước đều được trang bị các giải pháp kỹ thuật cần thiết và vận hành theo các quy chế, quy trình tiêu chuẩn hóa để đảm bảo an toàn thông tin;
b) Các cơ sở dữ liệu quốc gia đều được trang bị các giải pháp kỹ thuật cần thiết và có các quy chế, quy trình đảm bảo an toàn thông tin theo tiêu chuẩn quốc tế.
c) Xây dựng và đưa vào hoạt động các hệ thống theo dõi, giám sát, cảnh báo những rủi ro về an toàn thông tin trong toàn quốc;
d) Hệ thống thông tin trọng yếu quốc gia bắt buộc phải tuân thủ các quy định chung về đảm bảo an toàn thông tin cho Chính phủ ban hành. Chính phủ có cơ chế giám sát và đưa ra đánh giá thường niên về mức độ đảm bảo an toàn thông tin của hệ thống này;

Content:
Đến năm 2020, an toàn mạng và hạ tầng thông tin được bảo đảm ở mức độ đáp ứng được nhu cầu phát triển của ngành công nghệ thông tin.
2. Đảm bảo an toàn cho dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin
a) Các ứng dụng về chính phủ điện tử và thương mại điện tử đều được đảm bảo an toàn thông tin ở mức cao nhất trong quá trình cung cấp các dịch vụ trực tuyến cho người dân;
b) Hệ thống thông tin trọng yếu quốc gia đạt được mức độ an toàn thông tin theo các tiêu chuẩn quốc tế;
c) Hầu hết các ứng dụng công nghệ thông tin và trao đổi dữ liệu đều tương thích về chuẩn an toàn thông tin.
3. Phát triển nguồn nhân lực và nâng cao nhận thức về an toàn thông tin
a) Nhân lực công nghệ thông tin của Việt Nam được đào tạo về an toàn thông tin với trình độ tương đương với các nước dẫn đầu trong khu vực ASEAN;
b) Nhận thức xã hội về an toàn thông tin được phổ cập và ngày một nâng cao. Người sử dụng đều được trang bị hiểu biết cần thiết về cách khai thác các chức năng an toàn thông tin có sẵn trong hệ thống;
c) 100% cán bộ quản trị hệ thống trong hệ thống thông tin trọng yếu quốc gia được đào tạo và cấp chứng chỉ quốc gia về an toàn thông tin.
Môi trường pháp lý về an toàn thông tin
a) Môi trường pháp lý về an toàn thông tin được hoàn thiện và trở thành công cụ hữu hiệu để:
- Bắt buộc việc thực hiện các quy định về an toàn thông tin.
- Quy định trách nhiệm của cá nhân, tổ chức trong việc thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an toàn thông tin.
- Xử lý vi phạm các quy định về an toàn thông tin.
- Trấn áp tội phạm xâm phạm an toàn thông tin;
b) Hệ thống chính sách về an toàn thông tin được triển khai có hiệu lực dựa trên một hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ đảm bảo an toàn thông tin và mức độ tội phạm về an toàn thông tin;
c) Hoàn thiện các quy định pháp luật về tội phạm trên mạng máy tính.
III. CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2015
1. Đảm bảo an toàn thông tin cho cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia đạt trình độ quốc tế
a) Các mạng nội bộ và thiết bị đầu cuối trong cơ quan nhà nước đều được trang bị các giải pháp kỹ thuật cần thiết và vận hành theo các quy chế, quy trình tiêu chuẩn hóa để đảm bảo an toàn thông tin;
b) Các cơ sở dữ liệu quốc gia đều được trang bị các giải pháp kỹ thuật cần thiết và có các quy chế, quy trình đảm bảo an toàn thông tin theo tiêu chuẩn quốc tế.
c) Xây dựng và đưa vào hoạt động các hệ thống theo dõi, giám sát, cảnh báo những rủi ro về an toàn thông tin trong toàn quốc;
Hệ thống thông tin trọng yếu quốc gia bắt buộc phải tuân thủ các quy định chung về đảm bảo an toàn thông tin cho Chính phủ ban hành. Chính phủ có cơ chế giám sát và đưa ra đánh giá thường niên về mức độ đảm bảo an toàn thông tin của hệ thống này;