Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5761/QĐ-UBND 2012 Điều chỉnh quy hoạch xây dựng Phú Nhuận Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "5761/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "5761/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "5761/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "5761/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "5761/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5761/QĐ-UBND 2012 Điều chỉnh quy hoạch xây dựng Phú Nhuận Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Phú Nhuận, với các nội dung chính như sau:
...
6. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
6.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Tổ chức giao thông bám theo mạng lưới đường hiện hữu kết hợp với việc dự phóng quy hoạch một số đoạn, tuyến đường để đảm bảo kết nối thông suốt.
- Quy hoạch cải tạo, mở rộng lộ giới các trục đường đã được duyệt theo Quyết định số 4963/QĐ-UBQLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1999 và Quyết định số 6982/QĐ-UBQLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1995 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Quy hoạch tuyến đường trên cao số 1 đi dọc kênh Nhiêu Lộc theo Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển Giao thông vận tải thành phố.
- Hệ thống giao thông công cộng chủ yếu sử dụng 2 loại hình chính là: (1) Xe buýt theo quy hoạch mạng lưới xe buýt của thành phố, được tổ chức trên các tuyến đường chính qua địa bàn quận kết nối các khu kế cận, dự kiến tuyến xe buýt bố trí trên các trục đường đối ngoại và các tuyến đường chính đô thị, đường khu vực; (2) Các tuyến đường sắt đô thị căn cứ theo Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển Giao thông vận tải thành phố, cụ thể như sau:
+ Tuyến đường sắt đô thị số 4 (đi ngầm) dọc theo đường Nguyễn Kiệm - Phan Đình Phùng.
+ Tuyến đường sắt đô thị số 5 (đi ngầm) theo đường Hoàng Văn Thụ - đường Phan Đăng Lưu.
+ Tuyến đường sắt Quốc gia đoạn Bình Triệu - Hòa Hưng (đi trên cao) theo tuyến hiện hữu.
- Quy hoạch bến bãi:
+ Bãi đậu xe taxi (Công ty cổ Phần Khải Hoàn Môn): 0,25 ha.
+ Bãi đậu xe ô tô (công viên Phú Nhuận): 0,61 ha.
+ Bãi đậu xe ô tô (phường 17): 1,15 ha.
- Tuyến đường trên cao số 1, các tuyến đường sắt đô thị và các nút giao thông dự kiến mở rộng sẽ được cập nhật phạm vi chiếm dụng trong quá trình lập các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết hoặc khi có dự án đầu tư xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
6.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị (Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng):
* Quy hoạch cao độ nền:
- Cải tạo, hoàn thiện nền xây dựng của khu vực theo nguyên tắc bám sát cao độ nền tự nhiên hiện trạng, riêng khu vực ven kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè (có cao độ tự nhiên < 2,00m) khuyến cáo có cải tạo nâng dần nền xây dựng theo cao độ khống chế kết hợp với hoàn thiện hệ thống thoát nước giải quyết ngập úng.
- Cao độ nền khống chế chung cho toàn bộ khu vực: Hxd ³ 2,00m - Hệ cao độ VN 2000.
- Hướng dốc nền: theo hướng dốc địa hình tự nhiên hiện nay: từ phía Tây Bắc về phía Đông, Đông Nam, Nam; từ giữa các tiểu khu ra chung quanh và về phía rạch Nhiêu Lộc - Thị Nghè.
* Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức lại mạng lưới thoát nước hiện trạng và xây dựng mới các tuyến cống theo nguyên tắc: sử dụng mạng lưới thoát nước chung có hệ thống phân tách nước bẩn phía cuối nguồn xả, giữ lại các tuyến cống hiện trạng đang phục vụ thoát nước hiệu quả cho khu vực, xây dựng mới các tuyến cống chính có tính hệ thống theo các lưu vực thoát nước tổng thể Nhiêu Lộc - Thị Nghè gồm:
+ Cải tạo cống thoát nước đường Lê Văn Sỹ thành cống hộp 2(1600x2000) - 2(2000x2000).
+ Cải tạo cống thoát nước đường Nguyễn Văn Trỗi thành cống hộp (2000x2000).
+ Cải tạo cống thoát nước đường Phan Đình Phùng thành cống hộp (2000x2000) - 2(2000x2500) - 2(2500x2500).
+ Cải tạo cống thoát nước đường Đặng Văn Ngữ thành cống F1200.
+ Cải tạo cống thoát nước đường Trần Huy Liệu thành cống F800, F1000 và F1500.
- Hướng thoát nước: tổ chức các tuyến cống chính tập trung về phía Đông Nam ra rạch Nhiêu Lộc - Thị Nghè.
Tính toán lưu lượng thoát nước theo phương pháp cường độ mưa giới hạn, trong đó lựa chọn chu kỳ tràn cống T = 3 năm với cống cấp 2 và T = 2 năm với cống cấp 3 và cấp 4.
- Thông số kỹ thuật mạng lưới:
+ Hệ thống thoát nước sử dụng cống tròn, hoặc cống hộp BTCT đặt ngầm.
+ Độ sâu chôn cống tối thiểu Hc = 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống.
- Những tuyến cống chính thuộc lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè được xác định theo nội dung dự án đầu tư đã được phê duyệt.
- Hệ thống cống cấp khu vực (cấp 3 và 4) và các giá trị cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường: khi nghiên cứu triển khai trong các giai đoạn thiết kế kỹ thuật phải đảm bảo phù hợp với điều kiện hiện trạng thực tế và kế hoạch đầu tư hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
6.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị (Quy hoạch cấp điện):
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 2500 ¸ 3000 KWh/người/năm.
+ Chỉ tiêu cấp điện công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: 300 ¸ 350 KW/ha.
- Nguồn cấp điện cho quận Phú Nhuận sẽ được tiếp tục lấy từ các trạm trung gian 110/15-22KV hiện hữu cải tạo: Hỏa Xa, Xa lộ, Hòa Hưng; dài hạn sẽ được cấp thêm từ các trạm 110/15-22KV xây dựng mới: Tân Sơn Nhất 1, Tân Sơn Nhất 2, Đa Kao.
- Mạng lưới phân phối quy hoạch cấp điện:
+ Lưới trung thế điện áp 22KV được xây dựng theo cấu trúc mạch vòng vận hành hở, mỗi tuyến chính có tiết diện ³ 240mm2, chôn ngầm.
+ Lưới hạ thế sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE chôn ngầm ở các khu dân cư xây dựng mới, khu chung cư cao tầng, khu công trình công cộng.
+ Riêng lưới điện hiện hữu sẽ được thay thế dần bằng cáp ngầm đồng bộ với việc cải tạo chỉnh trang đô thị.
+ Trạm biến thế phân phối 15-22/0,4KV xây dựng mới kiểu trạm phòng, trạm cột, trạm kiosk đảm bảo bán kính phục vụ cấp điện £ 200m ¸ 300m. Các trạm hiện hữu loại trạm giàn, treo trên trụ không phù hợp và không đảm bảo an toàn sẽ được tháo gỡ và thay dần bằng loại trạm cột (trạm đơn thân), trạm kiosk.
6.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: nguồn nước máy thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước hiện hữu từ nhà máy nước Thủ Đức, nhà máy nước mặt sông Sài Gòn, BOO Thủ Đức và trạm bơm nước ngầm dự phòng trong công viên Gia Định Tân Sơn Nhất.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 (lít/người/ngày).
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 40 lít/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời: 3 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước:
+ Đến năm 2010: 70.115-79.930 (m3/ngày);
+ Đến năm 2015: 74.905-89.885 (m3/ngày);
+ Đến năm 2020: 79.200-95.404 (m3/ngày).
6.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn (Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường):
...
b) Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1 (kg/người/ngày).
- Tổng lượng rác thải:
+ Đến năm 2010: 183-220 (tấn/ngày);
+ Đến năm 2015: 193-230 (tấn/ngày);
+ Đến năm 2020: 203-245 (tấn/ngày).
Phương án thu gom và xử lý rác: rác thải được thu gom và vận chuyển đến các khu xử lý rác tập trung của thành phố theo quy hoạch.
6.Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

Content:
Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1 (kg/người/ngày).
- Tổng lượng rác thải:
+ Đến năm 2010: 183-220 (tấn/ngày);
+ Đến năm 2015: 193-230 (tấn/ngày);
+ Đến năm 2020: 203-245 (tấn/ngày).
Phương án thu gom và xử lý rác: rác thải được thu gom và vận chuyển đến các khu xử lý rác tập trung của thành phố theo quy hoạch.
6.Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định.