Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3195/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Chương trình phát triển xuất khẩu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "21/12/2012", "sign_number": "3195/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "21/12/2012", "sign_number": "3195/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "21/12/2012", "sign_number": "3195/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "21/12/2012", "sign_number": "3195/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "21/12/2012", "sign_number": "3195/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3195/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Chương trình phát triển xuất khẩu

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển xuất khẩu thủy sản đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các dự án ưu tiên: (phụ lục đính kèm).
C. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giữ vững và phát triển thị trường
...
d) Đối với nguyên liệu nhập khẩu:
- Cần phải kiểm soát chặt chẽ chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, đồng thời cân đối cơ cấu nguyên liệu nhập khẩu với nguyên liệu trong tỉnh cho thích hợp để vừa đáp ứng năng lực sản xuất của các nhà máy chế biến vừa để không làm dư thừa nguồn nguyên liệu trong tỉnh.
- Tiếp tục nhập khẩu các loài thủy sản không có trong tỉnh, trong nước hoặc không đáp ứng đủ yêu cầu về cơ cấu và số lượng thủy sản nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu theo nhu cầu của thị trường, đồng thời nâng cao hiệu suất sử dụng của các nhà máy chế biến.
3. Hệ thống thương mại xuất khẩu thủy sản
a) Đối với nhóm hàng xuất khẩu đông lạnh:
- Phát triển mạng lưới thông tin thương mại xuất khẩu đến từng cơ sở sản xuất, lập các website của từng cơ sở để thực hiện maketing trên toàn cầu, thu thập thông tin về thị trường thông qua các kênh thông tin, qua mạng Internet.
- Phối hợp chặt chẽ và vận động mọi cơ sở sản xuất thủy sản đông lạnh xuất khẩu tham gia Hiệp hội Chế biến thủy sản Việt Nam.
- Khuyến khích xây dựng mới các cơ sở sản xuất với công nghệ tiên tiến, cùng với việc đầu tư nâng cao năng lực chế biến, đa dạng hóa sản phẩm, mẫu mã bao bì đẹp.
- Yêu cầu tất cả các cơ sở chế biến xuất khẩu đông lạnh phải áp dụng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm để sản xuất theo yêu cầu của các thị trường Nhật, Mỹ, EU.
- Khuyến khích xuất khẩu trực tiếp.
b) Đối với nhóm hàng xuất khẩu khô: đây là nhóm hàng chủ yếu xuất khẩu sang thị trường châu Á (Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan và các nước Asean) do đó ngoài việc cần thực hiện thương mại như hàng chế biến đông lạnh xuất khẩu cần liên kết với các hiệp hội thương mại để tạo thêm các thị trường mới. Tăng cường việc tìm hiểu thị hiếu khách hàng để sản xuất các mặt hàng có giá trị gia tăng cao tránh việc xuất khẩu nguyên liệu.
c) Đối với nhóm hàng xuất khẩu sống: Thực hiện theo hình thức đặt hàng giữ sống xuất khẩu sang thị trường có nhu cầu ăn sống (Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan…).
Tập trung đầu tư phát triển chế biến thủy sản theo chiều sâu
a) Cần chủ trọng đầu tư, nâng cấp, cải tạo các cơ sở chế biến thủy sản xuất khẩu để đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia và quốc tế, đáp ứng tốt các yêu cầu ngày càng cao của thị trường nhập khẩu.
b) Khuyến khích đầu tư công nghệ mới, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, trong đó ưu tiên đổi mới dây chuyền, thiết bị chế biến hiện đại, công nghệ tiên tiến, cải tiến mẫu mã, bao bì,... để đổi mới sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm chế biến xuất khẩu, tận dụng các loại phụ phẩm để chế biến các loại sản phẩm xuất khẩu, và tiêu dùng, cần quy hoạch thêm các khu chế xuất để các doanh nghiệp có đủ diện tích, ổn định, an tâm đầu tư áp dụng dây chuyền sản xuất hiện đại nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
c) Tăng cường mở rộng hợp tác giữa các cơ sở chế biến thủy sản xuất khẩu với các trường đại học, các viện nghiên cứu để tạo ra các sản phẩm mới, đặc biệt các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, giảm tỷ trọng hàng sơ chế, hàng có giá trị gia tăng thấp, phù hợp với thị hiếu tiêu dùng và nhu cầu của thị trường nhập khẩu.

Content:
Đối với nguyên liệu nhập khẩu:
- Cần phải kiểm soát chặt chẽ chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, đồng thời cân đối cơ cấu nguyên liệu nhập khẩu với nguyên liệu trong tỉnh cho thích hợp để vừa đáp ứng năng lực sản xuất của các nhà máy chế biến vừa để không làm dư thừa nguồn nguyên liệu trong tỉnh.
- Tiếp tục nhập khẩu các loài thủy sản không có trong tỉnh, trong nước hoặc không đáp ứng đủ yêu cầu về cơ cấu và số lượng thủy sản nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu theo nhu cầu của thị trường, đồng thời nâng cao hiệu suất sử dụng của các nhà máy chế biến.
3. Hệ thống thương mại xuất khẩu thủy sản
a) Đối với nhóm hàng xuất khẩu đông lạnh:
- Phát triển mạng lưới thông tin thương mại xuất khẩu đến từng cơ sở sản xuất, lập các website của từng cơ sở để thực hiện maketing trên toàn cầu, thu thập thông tin về thị trường thông qua các kênh thông tin, qua mạng Internet.
- Phối hợp chặt chẽ và vận động mọi cơ sở sản xuất thủy sản đông lạnh xuất khẩu tham gia Hiệp hội Chế biến thủy sản Việt Nam.
- Khuyến khích xây dựng mới các cơ sở sản xuất với công nghệ tiên tiến, cùng với việc đầu tư nâng cao năng lực chế biến, đa dạng hóa sản phẩm, mẫu mã bao bì đẹp.
- Yêu cầu tất cả các cơ sở chế biến xuất khẩu đông lạnh phải áp dụng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm để sản xuất theo yêu cầu của các thị trường Nhật, Mỹ, EU.
- Khuyến khích xuất khẩu trực tiếp.
b) Đối với nhóm hàng xuất khẩu khô: đây là nhóm hàng chủ yếu xuất khẩu sang thị trường châu Á (Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan và các nước Asean) do đó ngoài việc cần thực hiện thương mại như hàng chế biến đông lạnh xuất khẩu cần liên kết với các hiệp hội thương mại để tạo thêm các thị trường mới. Tăng cường việc tìm hiểu thị hiếu khách hàng để sản xuất các mặt hàng có giá trị gia tăng cao tránh việc xuất khẩu nguyên liệu.
c) Đối với nhóm hàng xuất khẩu sống: Thực hiện theo hình thức đặt hàng giữ sống xuất khẩu sang thị trường có nhu cầu ăn sống (Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan…).
Tập trung đầu tư phát triển chế biến thủy sản theo chiều sâu
a) Cần chủ trọng đầu tư, nâng cấp, cải tạo các cơ sở chế biến thủy sản xuất khẩu để đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia và quốc tế, đáp ứng tốt các yêu cầu ngày càng cao của thị trường nhập khẩu.
b) Khuyến khích đầu tư công nghệ mới, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, trong đó ưu tiên đổi mới dây chuyền, thiết bị chế biến hiện đại, công nghệ tiên tiến, cải tiến mẫu mã, bao bì,... để đổi mới sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm chế biến xuất khẩu, tận dụng các loại phụ phẩm để chế biến các loại sản phẩm xuất khẩu, và tiêu dùng, cần quy hoạch thêm các khu chế xuất để các doanh nghiệp có đủ diện tích, ổn định, an tâm đầu tư áp dụng dây chuyền sản xuất hiện đại nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
c) Tăng cường mở rộng hợp tác giữa các cơ sở chế biến thủy sản xuất khẩu với các trường đại học, các viện nghiên cứu để tạo ra các sản phẩm mới, đặc biệt các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, giảm tỷ trọng hàng sơ chế, hàng có giá trị gia tăng thấp, phù hợp với thị hiếu tiêu dùng và nhu cầu của thị trường nhập khẩu.