Document: Điều 4 Quyết định 09/2018/QĐ-UBND hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phương tiện vận tải hành khách Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "27/04/2018", "sign_number": "09/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "27/04/2018", "sign_number": "09/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "27/04/2018", "sign_number": "09/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "27/04/2018", "sign_number": "09/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "27/04/2018", "sign_number": "09/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 09/2018/QĐ-UBND hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phương tiện vận tải hành khách Cà Mau có nội dung như sau:

Điều 4. Hỗ trợ lãi suất tiền vay cho đầu tư phương tiện
1. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất tiền vay cho việc đầu tư phương tiện trong phạm vi số vốn vay tại thời điểm xét hỗ trợ lãi suất, trong hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất và thời gian hỗ trợ lãi suất được quy định cụ thể tại mục a, b, c khoản 3 Điều này;
b) Các nguyên tắc khác đối với hỗ trợ lãi suất tiền vay cho việc đầu tư phương tiện được thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 3 của Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính.
2. Điều kiện được hưởng hỗ trợ
Chủ dự án đầu tư phương tiện vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Cà Mau được hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng khi đáp ứng đủ các điều kiện được quy định tại Điều 4, Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính.
3. Mức hỗ trợ, thời hạn hỗ trợ
a) Hạn mức vay vốn cho dự án đầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Cà Mau được hỗ trợ lãi suất là không quá 15 tỷ đồng (Mười lăm tỷ đồng);
b) Mức hỗ trợ lãi suất bằng 30% lãi suất tiền vay của chủ đầu tư phương tiện phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Cà Mau vay tại tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
c) Thời gian hỗ trợ lãi suất là 05 năm kể từ thời điểm dự án hoàn thành đưa vào khai thác vận tải.
4. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
Hồ sơ đề nghị hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 4. Hỗ trợ lãi suất tiền vay cho đầu tư phương tiện
1. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất tiền vay cho việc đầu tư phương tiện trong phạm vi số vốn vay tại thời điểm xét hỗ trợ lãi suất, trong hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất và thời gian hỗ trợ lãi suất được quy định cụ thể tại mục a, b, c khoản 3 Điều này;
b) Các nguyên tắc khác đối với hỗ trợ lãi suất tiền vay cho việc đầu tư phương tiện được thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 3 của Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính.
2. Điều kiện được hưởng hỗ trợ
Chủ dự án đầu tư phương tiện vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Cà Mau được hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng khi đáp ứng đủ các điều kiện được quy định tại Điều 4, Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính.
3. Mức hỗ trợ, thời hạn hỗ trợ
a) Hạn mức vay vốn cho dự án đầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Cà Mau được hỗ trợ lãi suất là không quá 15 tỷ đồng (Mười lăm tỷ đồng);
b) Mức hỗ trợ lãi suất bằng 30% lãi suất tiền vay của chủ đầu tư phương tiện phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Cà Mau vay tại tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
c) Thời gian hỗ trợ lãi suất là 05 năm kể từ thời điểm dự án hoàn thành đưa vào khai thác vận tải.
4. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
Hồ sơ đề nghị hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính.