Document: Điều 2 Quyết định 922/QĐ-UBND 2018 mỗi vùng có sản phẩm đặc trưng an toàn Ninh Bình 2018 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "12/07/2018", "sign_number": "922/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "12/07/2018", "sign_number": "922/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "12/07/2018", "sign_number": "922/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "12/07/2018", "sign_number": "922/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "12/07/2018", "sign_number": "922/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 922/QĐ-UBND 2018 mỗi vùng có sản phẩm đặc trưng an toàn Ninh Bình 2018 2020 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Là cơ quan thường trực thực hiện Chương trình, tham mưu đề xuất các cơ chế chính sách và điều phối các hoạt động của Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Đề án này. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch bố trí vốn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án cho từng năm; định kỳ 3 tháng báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh đồng thời báo cáo tổng hợp tình hình và kiến nghị những chính sách cần bổ sung, sửa đổi cho phù hợp;
- Tham mưu, rà soát điều chỉnh bổ sung quy hoạch ngành, quy hoạch sản phẩm nông nghiệp chủ lực, hướng dẫn mô hình khuyến nông, phát triển sản xuất cho các tổ chức sản xuất thuộc ngành quản lý; ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
- Tiếp tục tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền về tầm quan trọng và ý nghĩa của Chương trình. Mục tiêu đưa Chương trình OCOP vào Nghị quyết, hành động của cấp ủy, kế hoạch, chương trình công tác chỉ đạo trọng tâm của chính quyền địa phương để triển khai thực hiện Đề án.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ để phát triển các sản phẩm OCOP.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành hướng dẫn hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tạo lập, quản lý và bảo vệ tài sản trí tuệ đối với sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh (hỗ trợ đăng ký sở hữu trí tuệ, truy xuất nguồn gốc sản phẩm; nghiên cứu dự án phát triển sản phẩm OCOP của tỉnh).
- Xây dựng kế hoạch, nghiên cứu và hỗ trợ về khoa học, công nghệ phục vụ phát triển sản xuất, chế biến, bảo quản để nâng cao chất lượng sản phẩm.
3. Sở Công Thương
- Xây dựng kế hoạch khuyến công phù hợp với Đề án OCOP của tỉnh; tổ chức hỗ trợ xúc tiến thương mại các sản phẩm OCOP của tỉnh;
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng quy chế quản lý hoạt động của các trung tâm, điểm giới thiệu và bán các sản phẩm OCOP; rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các trung tâm, điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng và các địa phương thường xuyên kiểm tra, giám sát các sản phẩm lưu thông trên thị trường;
- Tăng cường công tác khuyến công, xúc tiến thương mại trong việc hỗ trợ phát triển sản phẩm OCOP; thực hiện có hiệu quả công tác bán, giới thiệu và bán sản phẩm OCOP tại các kỳ hội chợ thường niên trong và ngoài nước;
4. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với UBND các địa phương và các cơ quan có liên quan hướng dẫn hỗ trợ các đơn vị sản xuất hoàn thiện hồ sơ và làm thủ tục công bố hợp chuẩn, hợp quy sản phẩm an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo các quy định hiện hành trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, tham mưu bố trí kế hoạch vốn chương trình nông thôn mới, vốn lồng ghép các chương trình dự án hàng năm cho chương trình OCOP;
6. Sở Tài chính
Hàng năm, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối ngân sách, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện Đề án; có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị thanh quyết toán theo quy định.
7. Sở Du lịch
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan cung cấp thông tin và chỉ đạo các đơn vị lữ hành bố trí khách du lịch đến các điểm, trung tâm giới thiệu sản phẩm OCOP để quảng bá, giới thiệu các sản phẩm của địa phương.
8. UBND các huyện, thành phố
Hình thành, quản lý hoạt động cho các bộ phận, cá nhân thuộc hệ thống tổ chức OCOP cùng cấp; Ban hành và tổ chức triển khai các chính sách hỗ trợ; phân bổ, điều chỉnh các nguồn lực của địa phương thực hiện; Tuyên truyền về OCOP qua hệ thống của mình; Tổ chức cuộc thi sản phẩm cấp huyện để chọn sản phẩm thi cấp tỉnh.
- Đánh giá tình hình triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn, đồng thời rà soát những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện; Hàng quý, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện của quý trước gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh;
9. Các tổ chức kinh tế, hộ gia đình cá nhân
Tìm kiếm, phát hiện những sản phẩm tiềm năng của quê hương; Quyết định lựa chọn và phát triển các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, lập kế hoạch phát triển, tập trung sản xuất, chế biến để các sản phẩm có chất lượng tốt nhất theo đúng quy chuẩn đáp ứng nhu cầu của thị trường.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Là cơ quan thường trực thực hiện Chương trình, tham mưu đề xuất các cơ chế chính sách và điều phối các hoạt động của Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Đề án này. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch bố trí vốn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án cho từng năm; định kỳ 3 tháng báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh đồng thời báo cáo tổng hợp tình hình và kiến nghị những chính sách cần bổ sung, sửa đổi cho phù hợp;
- Tham mưu, rà soát điều chỉnh bổ sung quy hoạch ngành, quy hoạch sản phẩm nông nghiệp chủ lực, hướng dẫn mô hình khuyến nông, phát triển sản xuất cho các tổ chức sản xuất thuộc ngành quản lý; ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
- Tiếp tục tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền về tầm quan trọng và ý nghĩa của Chương trình. Mục tiêu đưa Chương trình OCOP vào Nghị quyết, hành động của cấp ủy, kế hoạch, chương trình công tác chỉ đạo trọng tâm của chính quyền địa phương để triển khai thực hiện Đề án.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ để phát triển các sản phẩm OCOP.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành hướng dẫn hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tạo lập, quản lý và bảo vệ tài sản trí tuệ đối với sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh (hỗ trợ đăng ký sở hữu trí tuệ, truy xuất nguồn gốc sản phẩm; nghiên cứu dự án phát triển sản phẩm OCOP của tỉnh).
- Xây dựng kế hoạch, nghiên cứu và hỗ trợ về khoa học, công nghệ phục vụ phát triển sản xuất, chế biến, bảo quản để nâng cao chất lượng sản phẩm.
3. Sở Công Thương
- Xây dựng kế hoạch khuyến công phù hợp với Đề án OCOP của tỉnh; tổ chức hỗ trợ xúc tiến thương mại các sản phẩm OCOP của tỉnh;
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng quy chế quản lý hoạt động của các trung tâm, điểm giới thiệu và bán các sản phẩm OCOP; rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các trung tâm, điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng và các địa phương thường xuyên kiểm tra, giám sát các sản phẩm lưu thông trên thị trường;
- Tăng cường công tác khuyến công, xúc tiến thương mại trong việc hỗ trợ phát triển sản phẩm OCOP; thực hiện có hiệu quả công tác bán, giới thiệu và bán sản phẩm OCOP tại các kỳ hội chợ thường niên trong và ngoài nước;
4. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với UBND các địa phương và các cơ quan có liên quan hướng dẫn hỗ trợ các đơn vị sản xuất hoàn thiện hồ sơ và làm thủ tục công bố hợp chuẩn, hợp quy sản phẩm an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo các quy định hiện hành trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, tham mưu bố trí kế hoạch vốn chương trình nông thôn mới, vốn lồng ghép các chương trình dự án hàng năm cho chương trình OCOP;
6. Sở Tài chính
Hàng năm, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối ngân sách, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện Đề án; có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị thanh quyết toán theo quy định.
7. Sở Du lịch
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan cung cấp thông tin và chỉ đạo các đơn vị lữ hành bố trí khách du lịch đến các điểm, trung tâm giới thiệu sản phẩm OCOP để quảng bá, giới thiệu các sản phẩm của địa phương.
8. UBND các huyện, thành phố
Hình thành, quản lý hoạt động cho các bộ phận, cá nhân thuộc hệ thống tổ chức OCOP cùng cấp; Ban hành và tổ chức triển khai các chính sách hỗ trợ; phân bổ, điều chỉnh các nguồn lực của địa phương thực hiện; Tuyên truyền về OCOP qua hệ thống của mình; Tổ chức cuộc thi sản phẩm cấp huyện để chọn sản phẩm thi cấp tỉnh.
- Đánh giá tình hình triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn, đồng thời rà soát những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện; Hàng quý, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện của quý trước gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh;
9. Các tổ chức kinh tế, hộ gia đình cá nhân
Tìm kiếm, phát hiện những sản phẩm tiềm năng của quê hương; Quyết định lựa chọn và phát triển các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, lập kế hoạch phát triển, tập trung sản xuất, chế biến để các sản phẩm có chất lượng tốt nhất theo đúng quy chuẩn đáp ứng nhu cầu của thị trường.