Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4988/QĐ-UBND 2017 Kế hoạch cấp nước an toàn Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/12/2017", "sign_number": "4988/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Diện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/12/2017", "sign_number": "4988/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Diện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/12/2017", "sign_number": "4988/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Diện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/12/2017", "sign_number": "4988/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Diện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/12/2017", "sign_number": "4988/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Diện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4988/QĐ-UBND 2017 Kế hoạch cấp nước an toàn Quảng Ninh

Điều 1. Ban hành Kế hoạch cấp nước an toàn tỉnh Quảng Ninh, với những nội dung như sau:
...
4. Góp phần giảm tỷ lệ thất thoát, tiết kiệm tài nguyên nước và bảo vệ môi trường.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Hiện trạng hệ thống cấp nước:
1.1. Đánh giá hiện trạng của hệ thống cấp nước do Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh quản lý:
Hệ thống cấp nước do Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh (sau đây viết tắt là Công ty) quản lý bao gồm 19 giếng ngầm, 20 nhà máy và khu xử lý với tổng lượng nước mặt khai thác: 190.000 m3/ngđ (tỷ lệ nước mặt: 86,6 %), tổng lượng nước ngầm khai thác: 26.350 m3/ngđ (tỷ lệ nước ngầm: 13,4 %) phục vụ cấp nước các khu vực Đông Triều, Uông Bí, Quảng Yên, Hạ Long, Hoành Bồ, Cẩm Phả, Vân Đồn, Tiên Yên, Ba Chẽ, Hải Hà, Đầm Hà, Móng Cái, cụ thể hệ thống cấp nước tại các đơn vị như sau:
a) Phạm vi cấp nước và thông tin khách hàng:
- Hiện nay, độ phủ mạng lưới cấp nước toàn Công ty đã có 12/14 đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh (gồm: Thị xã Đông Triều, thành phố Uông Bí, thị xã Quảng Yên, thành phố Hạ Long, huyện Hoành Bồ, thành phố Cẩm Phả, huyện Vân Đồn, huyện Ba Chẽ, huyện Tiên Yên, huyện Đầm Hà, huyện Hải Hà, thành phố Móng Cái).
- Tính đến tháng 7/2017 tổng số khách hàng cơ quan và nhân dân dùng nước là 213.723 hộ, trong đó:
+ Cơ quan: 4.274 hộ.
+ Nhân dân: 209.449 hộ.
- Tỷ lệ cấp nước đô thị toàn Công ty đạt: 91,12% (Trong đó: Thành phố Hạ Long: 116,39%; thành phố Cẩm Phả: 96,31%; thị trấn Trới, huyện Hoành Bồ: 119,40%; thị xã Đông Triều: 67,49%; thành phố Uông Bí: 93,52%; thị xã Quảng Yên: 63,74%; huyện Vân Đồn: 105,84%; thị trấn Tiên Yên, huyện Tiên Yên: 108,50%; thị trấn Quảng Hà, huyện Hải Hà: 79,76%; thành phố Móng Cái: 32,34%; thị trấn Đầm Hà, huyện Đầm Hà: 51,75%; thị trấn Ba Chẽ, huyện Ba Chẽ: 97,16%).
- Tỷ lệ thất thoát nước sạch là: 14,5%
- Tổng dân số thành thị được cung cấp nước sạch từ công trình cấp nước tập trung là: 891.053 người
- Mức cấp nước bình quân đầu người: 150 l/ng. ngđ
b) Nguồn nước và công trình xử lý nước:
- Xí nghiệp nước Đông Triều:
+ Nhà máy nước Miếu Hương sử dụng nguồn nước hồ Bến Châu với dung tích hồ là 8,67 triệu m3 và nguồn dự phòng sông Trung Lương, công suất thiết kế 6.000m3/ ngày đêm, công suất vận hành thực tế 6.000m3/ngày đêm;
+ Giếng 12: Sử dụng nguồn nước ngầm tại G12 thuộc khu Vĩnh Trung, phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều khai thác với công suất 2.500 m3/ngđ
+ Khu xử lý Đông Triều: Sử dụng 03 giếng ngầm (548A, 548B, 541A) tại phường Đức Chính, thị xã Đông Triều với công suất 3.000 m3/ngđ
- Xí nghiệp nước Uông Bí:
+ Nhà máy nước Đồng Mây sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập với dung tích hồ là 127,5 triệu m3, công suất thiết kế 30.000m3/ngày đêm.
+ Các nguồn nước ngầm G462; G462A; G458 khu vực phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí với tổng công suất khai thác 1.600m3/ngđ
- Xí nghiệp nước Quảng Yên:
+ Nhà máy nước Quảng Yên sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập với dung tích hồ là 127,5 triệu m3, công suất thiết kế và khai thác 4.400m3/ngđ;
+ Khu xử lý nước Phong Cốc sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập với dung tích hồ là 127,5 triệu m3, công suất thiết kế và khai thác 2.500 m3/ngđ;
+ Khu xử lý nước Liên Hòa sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập với dung tích hồ là 127,5 triệu m3, công suất thiết kế và khai thác 1.000 m3/ngđ;
- Chi nhánh phía Tây Hạ Long và huyện Hoành Bồ - Xí nghiệp nước bãi Cháy:
+ Nhà máy nước Hoành Bồ sử dụng nguồn nước sông Mằn, công suất thiết kế và khai thác 10.000m3/ngđ (giai đoạn 1), giai đoạn 2 là 20.000 m3/ngđ;
+ Nhà máy nước Đồng Ho sử dụng nguồn nước sông Thác Nhoòng, công suất thiết kế 20.000m3/ngđ, công suất khai thác 22.000 - 24.000 m3/ngđ.
+ Nhà máy nước Yên Lập sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập với dung tích hồ là 127,5 triệu m3, công suất thiết kế và khai thác giai đoạn I :10.000 m3/ngđ; Công suất quy hoạch 80.000 m3/ngđ.
- Chi nhánh phía Đông Hạ Long - Xí nghiệp nước Hòn Gai: Xí nghiệp Hòn Gai đang cấp nước với công suất 37.000 m3/ng.đêm trong đó:
+ Nguồn nước của Xí nghiệp nước Hồng Gai cấp cho khách hàng chủ yếu tiếp nhận từ nhà máy nước Diễn Vọng với sản lượng trung bình là 31.000 m3/ng.đêm.
+ Ngoài ra còn có nguồn nước ngầm khai thác cục bộ với sản lượng bình quân 6.000m3/ngđêm.
- Chi nhánh thành phố Cẩm Phả - Xí nghiệp nước Cẩm Phả: Xí nghiệp nước Cẩm Phả đang cấp nước với công suất 35.100 m3/ng.đêm trong đó:
+ Nguồn nước của Xí nghiệp nước Cẩm Phả cấp cho khách hàng chủ yếu tiếp nhận từ nhà máy nước d ễn Vọng với sản lượng trung bình là 31.200 m3/ng.đêm.
+ Ngoài ra còn có nguồn nước ngầm khai thác cục bộ với sản lượng bình quân 3.900m3/ngđêm.
- Chi nhánh huyện Vân Đồn - Xí nghiệp nước Vân Đồn:
+ Trạm cấp nước Cái Rồng công suất thiết kế và khai thác 2.000m3/ngđ sử dụng nguồn nước từ nguồn nước lộ 12, nguồn hồ Mắt Rồng và nguồn nước từ hồ Khe Mai (dung tích W=1,4 triệu m3),
+ Nguồn nước từ Lộ 3 với công suất 2.000 m3/ngđ thuộc Thôn Đông Thành - Xã Đông Xá huyện Vân Đồn.
+ Nguồn từ Cẩm Phả qua trạm bơm tăng áp cầu 1 Vân Đồn với công suất 5.000 m3/ngđ;
- Chi nhánh miền Đông (các huyện: Tiên Yên, Bã Chẽ, Đầm Hà) - Xí nghiệp nước miền Đông:
+ Nhà máy nước Tiên Yên sử dụng nguồn nước sông Tiên Yên, công suất thiết kế 2.500m3/ngđ; công suất khai thác 1.500 m3/ngđ;
+ Nhà máy nước Ba Chẽ sử dụng nguồn nước sông Ba Chẽ, công suất thiết kế 1.250 m3/ngđ; công suất khai thác 700 m3/ngđ;
+ Nhà máy nước Đầm Hà sử dụng nguồn nước sông Đầm Hà, công suất thiết kế 1.250m3/ngđ; công suất khai thác 300 m3/ngđ;
- Chi nhánh Móng Cái (huyện Hải Hà, thành phố Móng Cái) - Xí nghiệp nước Móng Cái:
+ Nhà máy nước Hải Hà sử dụng nguồn nước sông Hà Cối, công suất thiết kế 3.000 m3/ngđ, công suất khai thác 1.700 m3/ngđ;
+ Nhà máy nước Vạn Gia sử dụng nguồn nước nước mặt Hồ Vĩnh Thực, công suất thiết kế 500m3/ngđ; công suất khai thác 50 m3/ngđ;
+ Nhà máy nước Kim Tinh sử dụng nguồn nước hồ Kim Tinh, công suất thiết kế 6.000m3/ngđ; công suất khai thác 6.000 m3/ngđ;
c) Sơ đồ quy trình công nghệ hệ thống cấp nước: Quá trình xử lý nước bao gồm các công đoạn sau:
- Khử hữu cơ (Clo hóa sơ bộ): Trường hợp độ màu cao > 50 TCU.
- Hòa trộn hóa chất: Thường sử dụng PAC (Poly aluminium chloride) làm hoá chất keo tụ cặn trong nước; NaOH hoặc vôi để nâng PH lên giá trị ~ 7; chất trợ lắng (PAA) để tạo liên kết giữa các bông cặn.
- Phản ứng: Tại đây xảy ra hiện tượng keo tụ, các hạt cặn lơ lửng trong nước thành các hạt cặn lớn hơn có khả năng lắng.
- Lắng: Nước sau khi hoà trộn với hóa chất xảy ra phản ứng keo tụ sẽ chuyến sang bể lắng và lắng cặn bẩn tại đây.
- Lọc: Nước từ bể lắng được đưa sang bể lọc, các bể lọc thường sử dụng 1 lớp vật liệu lọc (cát thạch anh).
- Khử trùng (clo): Nước sau khi qua bể lọc sẽ được khử trùng bằng Clo trước khi về bể chứa, liều lượng theo test của Phòng hóa nghiệm. Sử dụng hóa chất DPD hoặc dung dịch Octhotonidin để xác định nồng độ clo có trong nước.
- Các loại hoá chất được sử dụng trong quá trình sản xuất nước: Sử dụng PAC (Poly aluminium chloride), chất trợ lắng PAA làm hoá chất keo tụ nước. Sử dụng clo hoặc giaven để khử trùng. NaOH hoặc vôi bột để nâng cao độ PH trong nước.
d) Mạng lưới cấp nước:
- Mạng lưới cấp nước trên địa bàn được lắp đặt qua nhiều giai đoạn khác nhau, trong quá trình vận hành Công ty đã đầu tư mở rộng, cải tạo, nâng cấp mạng cấp nước đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Đặc biệt trong đó đầu tư thay thế các tuyến ống cũ (gang, thép, thép mạ kẽm) bằng vật liệu mới HDPE nhằm nâng cao chất lượng nước. Do đó mạng đường ống hoạt động bền vững, có hiệu quả. Hệ thống mạng đường ống chia làm 3 cấp: Ống cấp 1 có đường kính từ 200mm trở lên, ống cấp 2 có đường kính từ 100mm đến 200mm, ống cấp 3 có đường kính từ 25mm đến 90mm cung cấp nước đến hộ tiêu thụ. Tổng chiều dài mạng lưới cấp nước trên toàn Công ty là: 1416,87 km. Trong đó đường ống cấp 1, 2 là: 429,46 km, đường ống phân phối là: 987,41 km:
- Mạng lưới cấp nước thị xã Đông Triều: Đường ống làm bằng vật liệu gang, thép, thép mạ kẽm, gang dẻo, PVC: Tổng số các tuyến ống trục chính (>= D100): 58.040 m, trong đó gồm: D400 có L = 10.533 m; D300 có L = 3.500 m; D225 có L = 1.960 m; D200 có L = 6.238 m; D180 có L = 1.255 m; D160 có L = 2.080 m; D150 có L = 10.523 m; D110 có L = 15.768 m; D100 có L = 6.183 m; Tổng số các tuyến ống phân phối (50 <= D < 100): 107.551 m
- Mạng lưới cấp nước thành phố Uông Bí: Đường ống làm bằng vật liệu gang, thép, HDPE, PVC:
+ Tổng số các tuyến ống trục chính (>= D100): 108.757 m, trong đó gồm: D500 có L = 1.834 m, D400 CI+SI có L = 12.050 m, D400 HDPE có L = 3.500 m, D 315 có L = 2.582 m, D300 có L = 5.200 m, D280 có L= 2.200, D250 có L = 5.400 m, D225 có L = 7.000 m, D200 có L = 23.450 m, D160 có L = 27.087 m, D150 có L = 2.750 m, D110 có L = 15.004 m, D100 có L = 700 m.
+ Tổng số các tuyến ống phân phối (50 <= D < 100): 225.000 m
- Mạng lưới cấp nước thị xã Quảng Yên: Đường ống làm bằng vật liệu gang, thép, HDPE, PVC:
+ Tổng số các tuyến ống trục chính (>= D100): 29.803 m, trong đó gồm: D225 có L = 3.738 m; D200 có L = 5.196 m; D160 có L = 6.817 m; D150 có L = 3.825 m; D110 có L = 8.117 m; D100 có L = 2.110 m.
+ Tổng số các tuyến ống phân phối (50 <= D < 100): 78.701 m.
- Mạng lưới cấp nước khu vực Tây Hạ Long và huyện Hoành Bồ đường ống làm bằng vật liệu gang, thép, thép mạ kẽm, gang dẻo, PVC bao gồm:
+ Tổng số các tuyến ống trục chính (>= D100): 103.165 m, trong đó gồm: D500 có L = 8.700 m, D400 có L = 1.200 m, D300 có L = 23.754 m, D250 có L = 8.989 m, D200 có L = 9.649 m, D160 có L = 22.790 m, D100 có L = 28.083 m.
+ Tổng số các tuyến ống phân phối (50 <= D < 100) dài 187.192 m trong đó: Ống D75 có L = 20.808 m, D63 có L = 64.634 m, D50 có L = 70.240 m.
- Mạng lưới cấp nước khu vực Đông Hạ Long: Có tổng số tuyến ống trục chính D600-100 dài 133.873m; Tổng số các tuyến ống phân phối (50 <= D < 100): 89.473 m.
- Mạng lưới cấp nước phường Quang Hanh - Nhà máy nước Diễn Vọng: Đường ống làm bằng vật liệu thép, thép mạ kẽm, gang dẻo, PVC:
+ Tổng số các tuyến ống trục chính (>= D100): 20.099 m.
+ Tổng số các tuyến ống phân phối (50 <= D < 100) dài 8.406 m.
- Mạng lưới cấp nước khu vực thành phố Cẩm Phả: D600 gang có L = 9.101 m; D500 gang có L = 16.061 m; D400 gang có L = 3.204 m; D300 gang có L = 16.051m; D250 gang có L = 2.638m; HDPE D280 có L = 1.143 m; HDPE D225 có L = 626 m; D200 gang có L = 6.269m; ống D180-110 có L = 27.621 m; Tổng số các tuyến ống phân phối (50 <= D < 100): 202.918 m.
- Mạng lưới cấp nước khu vực huyện Vân Đồn: Đường ống làm bằng vật liệu gang, thép, thép mạ kẽm, gang dẻo, PVC bao gồm:
+ Tổng số các tuyến ống trục chính 9.952m ( >= D100) trong đó: D250 có L = 642 m, D160 có L = 5.880 m, D140 có L = 320m, D110 có L = 3.110 m.
+ Tổng số các tuyến ống phân phối (40 <= D < 100) dài 31.532 m trong đó: D90 có L = 10.968 m; D75 có L = 2.320 m; D63 có L = 12.480 m; D50+ 40 có L = 5.764 m.
- Mạng lưới cấp nước khu vực Miền Đông đường ống làm bằng vật liệu gang, thép, thép mạ kẽm, gang dẻo, PVC, bao gồm:
+ Tổng số các tuyến ống trục chính (>= D100): 26.994 m, trong đó gồm: D300 có L = 380 m; D250 có L = 368 m; D200 có L = 2.003 m; D150 có L = 5.536 m; D100 có L = 19.049 m.
+ Tổng số các tuyến ống phân phối (50 <= D < 100): 55.991 m, trong đó gồm: D90 có L = 652 m; D75 có L = 1.220 m; D63 có L = 18.080 m; D50 có L = 36.039 m.
- Mạng lưới cấp nước khu vực Móng Cái đường ống làm bằng vật liệu gang, thép, thép mạ kẽm, gang dẻo, PVC, bao gồm:
+ Tổng số các tuyến trục chính (>=100) dài 61.230 m trong đó: Ống D400 có L = 750 m; D315 có L = 7.510 m; D300 có L = 1.907 m; D280 có L = 4.200; D250 có L = 3.318 m; D200 có L = 8.147 m; D160 có L = 7.669 m; D125 có L = 720 m; D150 có L = 12.822 m; D110 có L = 8.835 m; D100 có L = 5.352 m.
+ Tổng số các tuyến ống phân phối (50<= D <100): 76.277 m.
1.2. Đánh giá hiện trạng của hệ thống cấp nước do Trung tâm nước Bình Liêu, huyện Bình Liêu quản lý:
a) Phạm vi cấp nước và thông tin khách hàng:
- Tính đến nay hệ thống cấp nước đã cấp cho 589 hộ trên tổng số 917 hộ của thị trấn.
- Tỷ lệ cấp nước đạt: 66%
- Tỷ lệ thất thoát nước sạch là: 41%
b) Nguồn nước và công trình xử lý nước:
- Nguồn nước: Khai thác nguồn nước thô suối Pắc hooc qua 02 ống D200 về trạm bơm hiện có.
- Nhà máy nước Bình Liêu công suất thiết kế là 2.000 m3/ngày, công suất khai thác của nhà máy 1.200 m3/ngày.
c) Mạng lưới cấp nước:
- Đường ống làm bằng vật liệu ống thép tráng kẽm và ống gang đúc bao gồm:
+ Tổng số các tuyến ống trục chính (>= D100): L = 2.172m, trong đó gồm: D200 có L = 200 m; D150 có L = 1.810 m; D100 có L = 162 m;
+ Tổng số các tuyến ống phân phối (50 <= D < 100): L = 5.938m, trong đó gồm: D90 có L = 136 m; D63 có L = 684 m; D50 có L = 1.932 m; D40 có L = 2.026 m; D32 có L = 1.160 m.
1.3. Đánh giá hiện trạng của hệ thống cấp nước do UBND huyện Cô Tô quản lý:
a) Phạm vi cấp nước và thông tin khách hàng:
- Tỷ lệ cấp nước đạt: 97%.
- Tỷ lệ thất thoát nước sạch là: 22%.
b) Nguồn nước và công trình xử lý nước:
- Nguồn nước hồ C4: Cung cấp cho thị trấn Cô Tô, hồ C4 cách trung tâm thị trấn khoảng 3km. Năm 2008 hệ thống trạm bơm C4 được nâng cấp nạo vét mở rộng lòng hồ và nâng công suất của 02 động cơ bơm là 14KW/1 động cơ với công suất bơm 22m3/h,
- Nguồn nước từ hồ Trường Xuân: Được đưa vào vận hành năm 2012 cung cấp nước cho xã Đồng Tiến và hòa vào mạng trung tâm thị trấn Cô Tô từ tháng 3/2013 với công suất động cơ bơm 18,5KW/1 động cơ, công suất suất bơm 25m3/h.
- Công trình khai thác nước dưới đất: Các giếng khoan CT7, CT8, CT9 (Đảo Cô Tô), ĐT1, ĐT2, ĐT3 (Đảo Trần). Nguồn nước giếng khoan trên đảo Cô Tô được khai thác, xử lý và hòa vào mạng trung tâm thị trấn Cô Tô.
c) Mạng lưới cấp nước:
- Tuyến cấp từ hồ C4: Tổng chiều dài hệ thống đường trục cấp 1 xả nước cung cấp cho sử dụng sinh hoạt trung tâm thị trấn Cô Tô và 1 phần của xã Đồng Tiến là 5.500m (trong đó ống 160 PC 2.500m, ống 110 PC 1.000m; ống 90 PC 1.600m; ống 60 PC 400m). Tổng dung tích bể lọc 300m3; dung tích bể chứa xả 200m3.
- Tuyến cấp từ hồ Trường Xuân: Tổng chiều dài hệ thống đường trục cấp 1 của trạm bơm cấp nước Trường Xuân xả nước cung cấp hòa mạng cho sử dụng sinh hoạt trung tâm thị trấn Cô Tô và xã Đồng Tiến là 18.500m (trong đó ống 160 HDPE 12.000m, ống 110 HDPE 2.000m; ống 90 HDPE 2.500m; ống 75 HDPE 2.000m). Tổng dung tích bể lọc 240m3; dung tích bể chứa xả 120m3.
1.4. Các công trình cấp nước nông thôn do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đang quản lý:
1.4.1. Các công trình đã thi công:
- Công trình cấp nước tập trung xã Hải Lạng, huyện Tiên Yên, sử dụng nguồn nước Khe Cát, công suất thiết kế và khai thác 870 m3/ngđ (sử dụng vốn WB).
- Công trình cấp nước tập trung xã Sông Khoai, thị xã Quảng Yên, sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập, công suất thiết kế và khai thác 870 m3/ngđ.
- Công trình cấp nước tập trung xã Hiệp Hòa, thị xã Quảng Yên, sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập, công suất thiết kế và khai thác 1.800 m3/ngđ.
- Công trình cấp nước tập trung xã Hồng Thái Đông - Hồng Thái Tây, thị xã Đông Triều sử dụng nguồn nước sông Đá Bạc, công suất thiết kế và khai thác 2.230 m3/ngđ.
- Công trình cấp nước tập trung xã Thủy An, thị xã Đông Triều sử dụng nguồn nước sông Kinh Thầy, công suất thiết kế và khai thác 800 m3/ngđ.
- Công trình cấp nước tập trung xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, sử dụng nguồn nước sông Đá Bạc, công suất thiết kế và khai thác 1.200 m3/ngđ.
- Công trình cấp nước tập trung xã Nguyễn Huệ - Bình Dương, thị xã Đông Triều, sử dụng nguồn nước sông Kinh Thầy, công suất thiết kế và khai thác 2.100 m3/ngđ.
- Công trình cấp nước tập trung xã Tân Bình, huyện Đầm Hà, sử dụng nguồn nước hồ Đầm Hà Động, công suất thiết kế và khai thác 700 m3/ngđ.
1.4.2. Các công trình đang triển khai thi công:
- Công trình cấp nước tập trung xã Đông Hải - Đông Ngũ, huyện Tiên Yên, sử dụng nguồn nước từ sông Hà Thanh, công suất thiết kế và khai thác 2.225 m3/ngđ.
- Công trình cấp nước tập trung xã Quảng Nghĩa - Hải Tiến - Hải Đông, thành phố Móng Cái, sử dụng nguồn nước từ hồ Tràng Vinh, công suất thiết kế và khai thác 2.500 m3/ngđ.
1.5. Các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung do các địa phương, đơn vị khác triển khai xây dựng và quản lý.
- Công trình cấp nước sinh hoạt xã Tiền Phong, thị xã Quảng Yên, sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập, công suất thiết kế và khai thác 1.000 m3/ngđ.
- Công trình cấp nước sinh hoạt xã Yên Đức, thị xã Đông Triều, sử dụng nguồn nước mặt, công suất khai thác 700 m3/ngđ.
- Công trình cấp nước sinh hoạt xã nông thôn xã Dực Yên, huyện Đầm Hà, sử dụng nguồn nước hồ Đầm Hà Động, công suất thiết kế và khai thác 1.320 m3/ngđ.
- Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn xã Đầm Hà, huyện Đầm Hà, sử dụng nguồn nước hồ Đầm Hà Động, công suất thiết kế và khai thác 1.440 m3/ngđ.
- Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn xã Quảng Lợi, huyện Đầm Hà, sử dụng nguồn nước hồ Đầm Hà Động, công suất thiết kế và khai thác 1.440 m3/ngđ.
- Công trình cấp nước Đồng Dọng, huyện Vân Đồn, sử dụng nguồn nước từ hồ chứa nước Đồng Dọng (đang thi công).
2. Xác định, phân tích và đánh giá mức độ các nguy cơ, rủi ro đối với hệ thống cấp nước
a) Các nguy cơ, rủi ro từ nguồn nước và lưu vực:
- Ô nhiễm nguồn nước; trữ lượng, chất lượng nguồn nước thay đổi theo mùa, nguy cơ cạn kiệt nguồn cấp nước vào những tháng mùa khô.
- Kiểm tra công tác bảo vệ nguồn nước, phát hiện nhiều tác động tiêu cực làm ảnh hưởng đến nước nguồn như hiện tượng khai thác khoáng sản, cát,… việc chôn lấp các bãi rác phía thượng lưu nguồn nước.
b) Các nguy cơ, rủi ro về mặt hoá học, lý học và sinh học theo quy trình công nghệ hệ thống cấp nước:
- Sử dụng hóa chất không đúng; không kiểm soát được các chỉ tiêu về hàm lượng cặn, độ đục, PH, kim loại, hóa chất ... của nguồn nước và chất lượng nước đầu ra.
- Đánh giá các nguy cơ rủi ro về mặt hóa học, lý học và sinh học theo quy trình công nghệ HTCN để đưa ra các biện pháp phòng tránh, ngăn ngừa.
c) Các nguy cơ, rủi ro đối với việc bảo đảm cấp nước liên tục, lưu lượng và áp lực trong mạng lưới cấp nước đến khách hàng sử dụng nước:
- Do đặc thù địa hình đồi núi, để đảm bảo cấp nước cho các hộ trên cao và ở xa nên áp lực vận hành các tuyến ống tương đối cao đây là nguyên nhân chính khiến tỉ lệ thất thoát cao và tiềm ẩn sự cố bục, vỡ ống.
- Nguy cơ, rủi ro đối với nguồn nước như mức nước hồ cạn dưới cửa thu; lá cây, xác súc vật, hàu nước xâm nhập vào đường ống; độ đục tăng cao do bão lũ; nước thải công nghiệp chảy vào hồ; nước thải sinh hoạt, chăn nuôi chảy vào hồ; dư lượng thuốc bảo vệ thực vật; sự nhiễm bẩn và nhiễm mặn nguồn nước ngầm.
- Nguy cơ, rủi ro đối với nhà máy như chất lượng hóa chất không đảm bảo, máy định lượng hóa chất bị hỏng, van chặn, van xả cặn không hoạt động, mất điều khiển của hệ thống biến tần, máy định lượng hóa chất bị hỏng, các sự cố về điện như sét đánh, chập điện...
- Nguy cơ, rủi ro đối với mạng lưới cấp nước như sự rò rỉ, xì, vỡ ống, bầu xả khí không hoạt động, đóng cặn hữu cơ làm giảm diện tích ống, hệ thống van trên đường ống không hoạt động, các nguy cơ về sự cố điện, nước bẩn xâm nhập vào trong đường ống...
d) Xác định thứ tự ưu tiên về các nguy cơ, rủi ro để đề xuất các biện pháp kiểm soát và phòng ngừa:
- Nguy cơ về nguồn nước; mạng lưới đường ống; nguồn điện; công nghệ xử lý; quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng.
- Các nguy cơ, rủi ro đã được xác định thứ tự ưu tiên theo tần suất xuất hiện, tác động theo từng cấp độ để đề xuất các biện pháp kiểm soát và phòng ngừa thích hợp.
3. Xác định các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, khắc phục rủi ro và lập kế hoạch triển khai áp dụng:
A. Rà soát lại các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa và khắc phục đang áp dụng; đề xuất các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa và khắc phục bổ sung bao gồm giảm tỷ lệ nước thất thoát, quản lý mạng lưới, hiện đại hóa các nhà máy, tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí vận hành, bổ sung thêm nguồn nước thô: Các khung pháp lý của việc quản lý, bảo vệ nguồn nước; Trách nhiệm của các cơ quan thực hiện việc quan trắc và giám sát chất lượng nước; Đánh giá công nghệ xử lý nước, mạng lưới truyền tải và phân phối; Các quy trình vận hành và lưu trữ thông tin; Năng lực của phòng thí nghiệm.
B. Đề ra các hoạt động cụ thể nhằm thực hiện mục tiêu, bao gồm:
+ Tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ các công trình cấp nước;
+ Đầu tư kinh phí, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công tác vận hành, quản lý cấp nước an toàn;
+ Chuyên môn hóa hệ thống hoạt động của công ty, kiểm soát chặt chẽ chất lượng nước cấp luôn bảo đảm an toàn;
+ Thực hiện các biện pháp phân vùng, tách mạng, lắp đặt các thiết bị thu thập số liệu SCADA, theo dõi chống thất thoát nước trên mạng lưới;
+ Cải tạo nâng cấp hệ thống xử lý, trạm bơm, mạng lưới cấp nước, đầu tư, cải tạo các nhà máy cấp nước hiện hữu theo hướng tự động hóa;
+ Nâng cấp, cải tạo, thay thế dần mạng lưới tuyến ống lâu năm, kém chất lượng, các tuyến bị hư hỏng;
C. Kế hoạch triển khai áp dụng các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa và khắc phục rủi ro nhằm đạt được mục tiêu cấp nước an toàn đến khách hàng sử dụng, bao gồm:
+ Thành lập Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn của tỉnh;
+ Tập huấn, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và nhận thức về kế hoạch cấp nước an toàn tới toàn thể cán bộ, công nhân các đơn vị cung cấp nước;
+ Sửa đổi, ban hành các quy trình, quy định, hướng dẫn... phục vụ công tác cấp nước an toàn;
+ Tiếp tục triển khai thực hiện các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa và khắc phục rủi ro trên dây chuyền sản xuất và cung cấp nước sạch tới khách hàng sử dụng theo kế hoạch đã xây dựng;
+ Triển khai thực hiện chi tiết các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa và khắc phục sự cố.
4. Kế hoạch kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa và khắc phục các nguy cơ rủi ro.
- Định kỳ việc kiểm tra, rà soát từ khu vực thu nước đến thượng nguồn nguồn nước xác định các nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước và đề xuất phương án sử dụng nguồn nước thay thế theo định hướng quy hoạch cấp nước và phân bổ nguồn nước.
- Tiến hành các hoạt động kiểm tra và đánh giá nội bộ: Việc kiểm tra, đánh giá do các thành viên trong Ban kế hoạch nước an toàn và chuyên gia đánh giá nội bộ của các đơn vị, tiến hành theo kế hoạch hoặc đột xuất.
- Kiểm tra theo dõi của cơ quan Y tế của địa phương theo quy định tại thông tư số 50/2015/TT/BYT. Đơn vị cấp nước định kỳ cùng Trung tâm y tế dự phòng tiến hành kiểm tra, lấy mẫu nước trước và sau xử lý, kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh, lý, hoá nước đảm bảo đủ chỉ tiêu, tần suất theo quy định: Hàng quý cùng Trung tâm y tế dự phòng tỉnh tiến hành lấy mẫu nước trước và sau xử lý tại tất cả các đơn vị để kiểm tra, phân tích và đánh giá; định kỳ cùng Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành quan trắc môi trường tại tất các khu vực xử lý để đánh giá hiện trạng môi trường các khu vực bên trong, xung quanh khu vực sản xuất và đánh giá hiệu quả các biện pháp bảo vệ môi trường đã áp dụng.
- Kiểm tra theo dõi của cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật: Kiểm tra việc thực hiện các quy định, các quy trình vận hành, quy trình kiểm tra và hướng dẫn thao tác của công nhân tại các công đoạn trong quá trình sản xuất và kinh doanh.

Content:
Góp phần giảm tỷ lệ thất thoát, tiết kiệm tài nguyên nước và bảo vệ môi trường.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Hiện trạng hệ thống cấp nước:
1.1. Đánh giá hiện trạng của hệ thống cấp nước do Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh quản lý:
Hệ thống cấp nước do Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh (sau đây viết tắt là Công ty) quản lý bao gồm 19 giếng ngầm, 20 nhà máy và khu xử lý với tổng lượng nước mặt khai thác: 190.000 m3/ngđ (tỷ lệ nước mặt: 86,6 %), tổng lượng nước ngầm khai thác: 26.350 m3/ngđ (tỷ lệ nước ngầm: 13,4 %) phục vụ cấp nước các khu vực Đông Triều, Uông Bí, Quảng Yên, Hạ Long, Hoành Bồ, Cẩm Phả, Vân Đồn, Tiên Yên, Ba Chẽ, Hải Hà, Đầm Hà, Móng Cái, cụ thể hệ thống cấp nước tại các đơn vị như sau:
a) Phạm vi cấp nước và thông tin khách hàng:
- Hiện nay, độ phủ mạng lưới cấp nước toàn Công ty đã có 12/14 đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh (gồm: Thị xã Đông Triều, thành phố Uông Bí, thị xã Quảng Yên, thành phố Hạ Long, huyện Hoành Bồ, thành phố Cẩm Phả, huyện Vân Đồn, huyện Ba Chẽ, huyện Tiên Yên, huyện Đầm Hà, huyện Hải Hà, thành phố Móng Cái).
- Tính đến tháng 7/2017 tổng số khách hàng cơ quan và nhân dân dùng nước là 213.723 hộ, trong đó:
+ Cơ quan: 4.274 hộ.
+ Nhân dân: 209.449 hộ.
- Tỷ lệ cấp nước đô thị toàn Công ty đạt: 91,12% (Trong đó: Thành phố Hạ Long: 116,39%; thành phố Cẩm Phả: 96,31%; thị trấn Trới, huyện Hoành Bồ: 119,40%; thị xã Đông Triều: 67,49%; thành phố Uông Bí: 93,52%; thị xã Quảng Yên: 63,74%; huyện Vân Đồn: 105,84%; thị trấn Tiên Yên, huyện Tiên Yên: 108,50%; thị trấn Quảng Hà, huyện Hải Hà: 79,76%; thành phố Móng Cái: 32,34%; thị trấn Đầm Hà, huyện Đầm Hà: 51,75%; thị trấn Ba Chẽ, huyện Ba Chẽ: 97,16%).
- Tỷ lệ thất thoát nước sạch là: 14,5%
- Tổng dân số thành thị được cung cấp nước sạch từ công trình cấp nước tập trung là: 891.053 người
- Mức cấp nước bình quân đầu người: 150 l/ng. ngđ
b) Nguồn nước và công trình xử lý nước:
- Xí nghiệp nước Đông Triều:
+ Nhà máy nước Miếu Hương sử dụng nguồn nước hồ Bến Châu với dung tích hồ là 8,67 triệu m3 và nguồn dự phòng sông Trung Lương, công suất thiết kế 6.000m3/ ngày đêm, công suất vận hành thực tế 6.000m3/ngày đêm;
+ Giếng 12: Sử dụng nguồn nước ngầm tại G12 thuộc khu Vĩnh Trung, phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều khai thác với công suất 2.500 m3/ngđ
+ Khu xử lý Đông Triều: Sử dụng 03 giếng ngầm (548A, 548B, 541A) tại phường Đức Chính, thị xã Đông Triều với công suất 3.000 m3/ngđ
- Xí nghiệp nước Uông Bí:
+ Nhà máy nước Đồng Mây sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập với dung tích hồ là 127,5 triệu m3, công suất thiết kế 30.000m3/ngày đêm.
+ Các nguồn nước ngầm G462; G462A; G458 khu vực phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí với tổng công suất khai thác 1.600m3/ngđ
- Xí nghiệp nước Quảng Yên:
+ Nhà máy nước Quảng Yên sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập với dung tích hồ là 127,5 triệu m3, công suất thiết kế và khai thác 4.400m3/ngđ;
+ Khu xử lý nước Phong Cốc sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập với dung tích hồ là 127,5 triệu m3, công suất thiết kế và khai thác 2.500 m3/ngđ;
+ Khu xử lý nước Liên Hòa sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập với dung tích hồ là 127,5 triệu m3, công suất thiết kế và khai thác 1.000 m3/ngđ;
- Chi nhánh phía Tây Hạ Long và huyện Hoành Bồ - Xí nghiệp nước bãi Cháy:
+ Nhà máy nước Hoành Bồ sử dụng nguồn nước sông Mằn, công suất thiết kế và khai thác 10.000m3/ngđ (giai đoạn 1), giai đoạn 2 là 20.000 m3/ngđ;
+ Nhà máy nước Đồng Ho sử dụng nguồn nước sông Thác Nhoòng, công suất thiết kế 20.000m3/ngđ, công suất khai thác 22.000 - 24.000 m3/ngđ.
+ Nhà máy nước Yên Lập sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập với dung tích hồ là 127,5 triệu m3, công suất thiết kế và khai thác giai đoạn I :10.000 m3/ngđ; Công suất quy hoạch 80.000 m3/ngđ.
- Chi nhánh phía Đông Hạ Long - Xí nghiệp nước Hòn Gai: Xí nghiệp Hòn Gai đang cấp nước với công suất 37.000 m3/ng.đêm trong đó:
+ Nguồn nước của Xí nghiệp nước Hồng Gai cấp cho khách hàng chủ yếu tiếp nhận từ nhà máy nước Diễn Vọng với sản lượng trung bình là 31.000 m3/ng.đêm.
+ Ngoài ra còn có nguồn nước ngầm khai thác cục bộ với sản lượng bình quân 6.000m3/ngđêm.
- Chi nhánh thành phố Cẩm Phả - Xí nghiệp nước Cẩm Phả: Xí nghiệp nước Cẩm Phả đang cấp nước với công suất 35.100 m3/ng.đêm trong đó:
+ Nguồn nước của Xí nghiệp nước Cẩm Phả cấp cho khách hàng chủ yếu tiếp nhận từ nhà máy nước d ễn Vọng với sản lượng trung bình là 31.200 m3/ng.đêm.
+ Ngoài ra còn có nguồn nước ngầm khai thác cục bộ với sản lượng bình quân 3.900m3/ngđêm.
- Chi nhánh huyện Vân Đồn - Xí nghiệp nước Vân Đồn:
+ Trạm cấp nước Cái Rồng công suất thiết kế và khai thác 2.000m3/ngđ sử dụng nguồn nước từ nguồn nước lộ 12, nguồn hồ Mắt Rồng và nguồn nước từ hồ Khe Mai (dung tích W=1,4 triệu m3),
+ Nguồn nước từ Lộ 3 với công suất 2.000 m3/ngđ thuộc Thôn Đông Thành - Xã Đông Xá huyện Vân Đồn.
+ Nguồn từ Cẩm Phả qua trạm bơm tăng áp cầu 1 Vân Đồn với công suất 5.000 m3/ngđ;
- Chi nhánh miền Đông (các huyện: Tiên Yên, Bã Chẽ, Đầm Hà) - Xí nghiệp nước miền Đông:
+ Nhà máy nước Tiên Yên sử dụng nguồn nước sông Tiên Yên, công suất thiết kế 2.500m3/ngđ; công suất khai thác 1.500 m3/ngđ;
+ Nhà máy nước Ba Chẽ sử dụng nguồn nước sông Ba Chẽ, công suất thiết kế 1.250 m3/ngđ; công suất khai thác 700 m3/ngđ;
+ Nhà máy nước Đầm Hà sử dụng nguồn nước sông Đầm Hà, công suất thiết kế 1.250m3/ngđ; công suất khai thác 300 m3/ngđ;
- Chi nhánh Móng Cái (huyện Hải Hà, thành phố Móng Cái) - Xí nghiệp nước Móng Cái:
+ Nhà máy nước Hải Hà sử dụng nguồn nước sông Hà Cối, công suất thiết kế 3.000 m3/ngđ, công suất khai thác 1.700 m3/ngđ;
+ Nhà máy nước Vạn Gia sử dụng nguồn nước nước mặt Hồ Vĩnh Thực, công suất thiết kế 500m3/ngđ; công suất khai thác 50 m3/ngđ;
+ Nhà máy nước Kim Tinh sử dụng nguồn nước hồ Kim Tinh, công suất thiết kế 6.000m3/ngđ; công suất khai thác 6.000 m3/ngđ;
c) Sơ đồ quy trình công nghệ hệ thống cấp nước: Quá trình xử lý nước bao gồm các công đoạn sau:
- Khử hữu cơ (Clo hóa sơ bộ): Trường hợp độ màu cao > 50 TCU.
- Hòa trộn hóa chất: Thường sử dụng PAC (Poly aluminium chloride) làm hoá chất keo tụ cặn trong nước; NaOH hoặc vôi để nâng PH lên giá trị ~ 7; chất trợ lắng (PAA) để tạo liên kết giữa các bông cặn.
- Phản ứng: Tại đây xảy ra hiện tượng keo tụ, các hạt cặn lơ lửng trong nước thành các hạt cặn lớn hơn có khả năng lắng.
- Lắng: Nước sau khi hoà trộn với hóa chất xảy ra phản ứng keo tụ sẽ chuyến sang bể lắng và lắng cặn bẩn tại đây.
- Lọc: Nước từ bể lắng được đưa sang bể lọc, các bể lọc thường sử dụng 1 lớp vật liệu lọc (cát thạch anh).
- Khử trùng (clo): Nước sau khi qua bể lọc sẽ được khử trùng bằng Clo trước khi về bể chứa, liều lượng theo test của Phòng hóa nghiệm. Sử dụng hóa chất DPD hoặc dung dịch Octhotonidin để xác định nồng độ clo có trong nước.
- Các loại hoá chất được sử dụng trong quá trình sản xuất nước: Sử dụng PAC (Poly aluminium chloride), chất trợ lắng PAA làm hoá chất keo tụ nước. Sử dụng clo hoặc giaven để khử trùng. NaOH hoặc vôi bột để nâng cao độ PH trong nước.
d) Mạng lưới cấp nước:
- Mạng lưới cấp nước trên địa bàn được lắp đặt qua nhiều giai đoạn khác nhau, trong quá trình vận hành Công ty đã đầu tư mở rộng, cải tạo, nâng cấp mạng cấp nước đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Đặc biệt trong đó đầu tư thay thế các tuyến ống cũ (gang, thép, thép mạ kẽm) bằng vật liệu mới HDPE nhằm nâng cao chất lượng nước. Do đó mạng đường ống hoạt động bền vững, có hiệu quả. Hệ thống mạng đường ống chia làm 3 cấp: Ống cấp 1 có đường kính từ 200mm trở lên, ống cấp 2 có đường kính từ 100mm đến 200mm, ống cấp 3 có đường kính từ 25mm đến 90mm cung cấp nước đến hộ tiêu thụ. Tổng chiều dài mạng lưới cấp nước trên toàn Công ty là: 1416,87 km. Trong đó đường ống cấp 1, 2 là: 429,46 km, đường ống phân phối là: 987,41 km:
- Mạng lưới cấp nước thị xã Đông Triều: Đường ống làm bằng vật liệu gang, thép, thép mạ kẽm, gang dẻo, PVC: Tổng số các tuyến ống trục chính (>= D100): 58.040 m, trong đó gồm: D400 có L = 10.533 m; D300 có L = 3.500 m; D225 có L = 1.960 m; D200 có L = 6.238 m; D180 có L = 1.255 m; D160 có L = 2.080 m; D150 có L = 10.523 m; D110 có L = 15.768 m; D100 có L = 6.183 m; Tổng số các tuyến ống phân phối (50 <= D < 100): 107.551 m
- Mạng lưới cấp nước thành phố Uông Bí: Đường ống làm bằng vật liệu gang, thép, HDPE, PVC:
+ Tổng số các tuyến ống trục chính (>= D100): 108.757 m, trong đó gồm: D500 có L = 1.834 m, D400 CI+SI có L = 12.050 m, D400 HDPE có L = 3.500 m, D 315 có L = 2.582 m, D300 có L = 5.200 m, D280 có L= 2.200, D250 có L = 5.400 m, D225 có L = 7.000 m, D200 có L = 23.450 m, D160 có L = 27.087 m, D150 có L = 2.750 m, D110 có L = 15.004 m, D100 có L = 700 m.
+ Tổng số các tuyến ống phân phối (50 <= D < 100): 225.000 m
- Mạng lưới cấp nước thị xã Quảng Yên: Đường ống làm bằng vật liệu gang, thép, HDPE, PVC:
+ Tổng số các tuyến ống trục chính (>= D100): 29.803 m, trong đó gồm: D225 có L = 3.738 m; D200 có L = 5.196 m; D160 có L = 6.817 m; D150 có L = 3.825 m; D110 có L = 8.117 m; D100 có L = 2.110 m.
+ Tổng số các tuyến ống phân phối (50 <= D < 100): 78.701 m.
- Mạng lưới cấp nước khu vực Tây Hạ Long và huyện Hoành Bồ đường ống làm bằng vật liệu gang, thép, thép mạ kẽm, gang dẻo, PVC bao gồm:
+ Tổng số các tuyến ống trục chính (>= D100): 103.165 m, trong đó gồm: D500 có L = 8.700 m, D400 có L = 1.200 m, D300 có L = 23.754 m, D250 có L = 8.989 m, D200 có L = 9.649 m, D160 có L = 22.790 m, D100 có L = 28.083 m.
+ Tổng số các tuyến ống phân phối (50 <= D < 100) dài 187.192 m trong đó: Ống D75 có L = 20.808 m, D63 có L = 64.634 m, D50 có L = 70.240 m.
- Mạng lưới cấp nước khu vực Đông Hạ Long: Có tổng số tuyến ống trục chính D600-100 dài 133.873m; Tổng số các tuyến ống phân phối (50 <= D < 100): 89.473 m.
- Mạng lưới cấp nước phường Quang Hanh - Nhà máy nước Diễn Vọng: Đường ống làm bằng vật liệu thép, thép mạ kẽm, gang dẻo, PVC:
+ Tổng số các tuyến ống trục chính (>= D100): 20.099 m.
+ Tổng số các tuyến ống phân phối (50 <= D < 100) dài 8.406 m.
- Mạng lưới cấp nước khu vực thành phố Cẩm Phả: D600 gang có L = 9.101 m; D500 gang có L = 16.061 m; D400 gang có L = 3.204 m; D300 gang có L = 16.051m; D250 gang có L = 2.638m; HDPE D280 có L = 1.143 m; HDPE D225 có L = 626 m; D200 gang có L = 6.269m; ống D180-110 có L = 27.621 m; Tổng số các tuyến ống phân phối (50 <= D < 100): 202.918 m.
- Mạng lưới cấp nước khu vực huyện Vân Đồn: Đường ống làm bằng vật liệu gang, thép, thép mạ kẽm, gang dẻo, PVC bao gồm:
+ Tổng số các tuyến ống trục chính 9.952m ( >= D100) trong đó: D250 có L = 642 m, D160 có L = 5.880 m, D140 có L = 320m, D110 có L = 3.110 m.
+ Tổng số các tuyến ống phân phối (40 <= D < 100) dài 31.532 m trong đó: D90 có L = 10.968 m; D75 có L = 2.320 m; D63 có L = 12.480 m; D50+ 40 có L = 5.764 m.
- Mạng lưới cấp nước khu vực Miền Đông đường ống làm bằng vật liệu gang, thép, thép mạ kẽm, gang dẻo, PVC, bao gồm:
+ Tổng số các tuyến ống trục chính (>= D100): 26.994 m, trong đó gồm: D300 có L = 380 m; D250 có L = 368 m; D200 có L = 2.003 m; D150 có L = 5.536 m; D100 có L = 19.049 m.
+ Tổng số các tuyến ống phân phối (50 <= D < 100): 55.991 m, trong đó gồm: D90 có L = 652 m; D75 có L = 1.220 m; D63 có L = 18.080 m; D50 có L = 36.039 m.
- Mạng lưới cấp nước khu vực Móng Cái đường ống làm bằng vật liệu gang, thép, thép mạ kẽm, gang dẻo, PVC, bao gồm:
+ Tổng số các tuyến trục chính (>=100) dài 61.230 m trong đó: Ống D400 có L = 750 m; D315 có L = 7.510 m; D300 có L = 1.907 m; D280 có L = 4.200; D250 có L = 3.318 m; D200 có L = 8.147 m; D160 có L = 7.669 m; D125 có L = 720 m; D150 có L = 12.822 m; D110 có L = 8.835 m; D100 có L = 5.352 m.
+ Tổng số các tuyến ống phân phối (50<= D <100): 76.277 m.
1.2. Đánh giá hiện trạng của hệ thống cấp nước do Trung tâm nước Bình Liêu, huyện Bình Liêu quản lý:
a) Phạm vi cấp nước và thông tin khách hàng:
- Tính đến nay hệ thống cấp nước đã cấp cho 589 hộ trên tổng số 917 hộ của thị trấn.
- Tỷ lệ cấp nước đạt: 66%
- Tỷ lệ thất thoát nước sạch là: 41%
b) Nguồn nước và công trình xử lý nước:
- Nguồn nước: Khai thác nguồn nước thô suối Pắc hooc qua 02 ống D200 về trạm bơm hiện có.
- Nhà máy nước Bình Liêu công suất thiết kế là 2.000 m3/ngày, công suất khai thác của nhà máy 1.200 m3/ngày.
c) Mạng lưới cấp nước:
- Đường ống làm bằng vật liệu ống thép tráng kẽm và ống gang đúc bao gồm:
+ Tổng số các tuyến ống trục chính (>= D100): L = 2.172m, trong đó gồm: D200 có L = 200 m; D150 có L = 1.810 m; D100 có L = 162 m;
+ Tổng số các tuyến ống phân phối (50 <= D < 100): L = 5.938m, trong đó gồm: D90 có L = 136 m; D63 có L = 684 m; D50 có L = 1.932 m; D40 có L = 2.026 m; D32 có L = 1.160 m.
1.3. Đánh giá hiện trạng của hệ thống cấp nước do UBND huyện Cô Tô quản lý:
a) Phạm vi cấp nước và thông tin khách hàng:
- Tỷ lệ cấp nước đạt: 97%.
- Tỷ lệ thất thoát nước sạch là: 22%.
b) Nguồn nước và công trình xử lý nước:
- Nguồn nước hồ C4: Cung cấp cho thị trấn Cô Tô, hồ C4 cách trung tâm thị trấn khoảng 3km. Năm 2008 hệ thống trạm bơm C4 được nâng cấp nạo vét mở rộng lòng hồ và nâng công suất của 02 động cơ bơm là 14KW/1 động cơ với công suất bơm 22m3/h,
- Nguồn nước từ hồ Trường Xuân: Được đưa vào vận hành năm 2012 cung cấp nước cho xã Đồng Tiến và hòa vào mạng trung tâm thị trấn Cô Tô từ tháng 3/2013 với công suất động cơ bơm 18,5KW/1 động cơ, công suất suất bơm 25m3/h.
- Công trình khai thác nước dưới đất: Các giếng khoan CT7, CT8, CT9 (Đảo Cô Tô), ĐT1, ĐT2, ĐT3 (Đảo Trần). Nguồn nước giếng khoan trên đảo Cô Tô được khai thác, xử lý và hòa vào mạng trung tâm thị trấn Cô Tô.
c) Mạng lưới cấp nước:
- Tuyến cấp từ hồ C4: Tổng chiều dài hệ thống đường trục cấp 1 xả nước cung cấp cho sử dụng sinh hoạt trung tâm thị trấn Cô Tô và 1 phần của xã Đồng Tiến là 5.500m (trong đó ống 160 PC 2.500m, ống 110 PC 1.000m; ống 90 PC 1.600m; ống 60 PC 400m). Tổng dung tích bể lọc 300m3; dung tích bể chứa xả 200m3.
- Tuyến cấp từ hồ Trường Xuân: Tổng chiều dài hệ thống đường trục cấp 1 của trạm bơm cấp nước Trường Xuân xả nước cung cấp hòa mạng cho sử dụng sinh hoạt trung tâm thị trấn Cô Tô và xã Đồng Tiến là 18.500m (trong đó ống 160 HDPE 12.000m, ống 110 HDPE 2.000m; ống 90 HDPE 2.500m; ống 75 HDPE 2.000m). Tổng dung tích bể lọc 240m3; dung tích bể chứa xả 120m3.
1.Các công trình cấp nước nông thôn do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đang quản lý:
1.4.1. Các công trình đã thi công:
- Công trình cấp nước tập trung xã Hải Lạng, huyện Tiên Yên, sử dụng nguồn nước Khe Cát, công suất thiết kế và khai thác 870 m3/ngđ (sử dụng vốn WB).
- Công trình cấp nước tập trung xã Sông Khoai, thị xã Quảng Yên, sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập, công suất thiết kế và khai thác 870 m3/ngđ.
- Công trình cấp nước tập trung xã Hiệp Hòa, thị xã Quảng Yên, sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập, công suất thiết kế và khai thác 1.800 m3/ngđ.
- Công trình cấp nước tập trung xã Hồng Thái Đông - Hồng Thái Tây, thị xã Đông Triều sử dụng nguồn nước sông Đá Bạc, công suất thiết kế và khai thác 2.230 m3/ngđ.
- Công trình cấp nước tập trung xã Thủy An, thị xã Đông Triều sử dụng nguồn nước sông Kinh Thầy, công suất thiết kế và khai thác 800 m3/ngđ.
- Công trình cấp nước tập trung xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, sử dụng nguồn nước sông Đá Bạc, công suất thiết kế và khai thác 1.200 m3/ngđ.
- Công trình cấp nước tập trung xã Nguyễn Huệ - Bình Dương, thị xã Đông Triều, sử dụng nguồn nước sông Kinh Thầy, công suất thiết kế và khai thác 2.100 m3/ngđ.
- Công trình cấp nước tập trung xã Tân Bình, huyện Đầm Hà, sử dụng nguồn nước hồ Đầm Hà Động, công suất thiết kế và khai thác 700 m3/ngđ.
1.4.2. Các công trình đang triển khai thi công:
- Công trình cấp nước tập trung xã Đông Hải - Đông Ngũ, huyện Tiên Yên, sử dụng nguồn nước từ sông Hà Thanh, công suất thiết kế và khai thác 2.225 m3/ngđ.
- Công trình cấp nước tập trung xã Quảng Nghĩa - Hải Tiến - Hải Đông, thành phố Móng Cái, sử dụng nguồn nước từ hồ Tràng Vinh, công suất thiết kế và khai thác 2.500 m3/ngđ.
1.5. Các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung do các địa phương, đơn vị khác triển khai xây dựng và quản lý.
- Công trình cấp nước sinh hoạt xã Tiền Phong, thị xã Quảng Yên, sử dụng nguồn nước hồ Yên Lập, công suất thiết kế và khai thác 1.000 m3/ngđ.
- Công trình cấp nước sinh hoạt xã Yên Đức, thị xã Đông Triều, sử dụng nguồn nước mặt, công suất khai thác 700 m3/ngđ.
- Công trình cấp nước sinh hoạt xã nông thôn xã Dực Yên, huyện Đầm Hà, sử dụng nguồn nước hồ Đầm Hà Động, công suất thiết kế và khai thác 1.320 m3/ngđ.
- Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn xã Đầm Hà, huyện Đầm Hà, sử dụng nguồn nước hồ Đầm Hà Động, công suất thiết kế và khai thác 1.440 m3/ngđ.
- Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn xã Quảng Lợi, huyện Đầm Hà, sử dụng nguồn nước hồ Đầm Hà Động, công suất thiết kế và khai thác 1.440 m3/ngđ.
- Công trình cấp nước Đồng Dọng, huyện Vân Đồn, sử dụng nguồn nước từ hồ chứa nước Đồng Dọng (đang thi công).
2. Xác định, phân tích và đánh giá mức độ các nguy cơ, rủi ro đối với hệ thống cấp nước
a) Các nguy cơ, rủi ro từ nguồn nước và lưu vực:
- Ô nhiễm nguồn nước; trữ lượng, chất lượng nguồn nước thay đổi theo mùa, nguy cơ cạn kiệt nguồn cấp nước vào những tháng mùa khô.
- Kiểm tra công tác bảo vệ nguồn nước, phát hiện nhiều tác động tiêu cực làm ảnh hưởng đến nước nguồn như hiện tượng khai thác khoáng sản, cát,… việc chôn lấp các bãi rác phía thượng lưu nguồn nước.
b) Các nguy cơ, rủi ro về mặt hoá học, lý học và sinh học theo quy trình công nghệ hệ thống cấp nước:
- Sử dụng hóa chất không đúng; không kiểm soát được các chỉ tiêu về hàm lượng cặn, độ đục, PH, kim loại, hóa chất ... của nguồn nước và chất lượng nước đầu ra.
- Đánh giá các nguy cơ rủi ro về mặt hóa học, lý học và sinh học theo quy trình công nghệ HTCN để đưa ra các biện pháp phòng tránh, ngăn ngừa.
c) Các nguy cơ, rủi ro đối với việc bảo đảm cấp nước liên tục, lưu lượng và áp lực trong mạng lưới cấp nước đến khách hàng sử dụng nước:
- Do đặc thù địa hình đồi núi, để đảm bảo cấp nước cho các hộ trên cao và ở xa nên áp lực vận hành các tuyến ống tương đối cao đây là nguyên nhân chính khiến tỉ lệ thất thoát cao và tiềm ẩn sự cố bục, vỡ ống.
- Nguy cơ, rủi ro đối với nguồn nước như mức nước hồ cạn dưới cửa thu; lá cây, xác súc vật, hàu nước xâm nhập vào đường ống; độ đục tăng cao do bão lũ; nước thải công nghiệp chảy vào hồ; nước thải sinh hoạt, chăn nuôi chảy vào hồ; dư lượng thuốc bảo vệ thực vật; sự nhiễm bẩn và nhiễm mặn nguồn nước ngầm.
- Nguy cơ, rủi ro đối với nhà máy như chất lượng hóa chất không đảm bảo, máy định lượng hóa chất bị hỏng, van chặn, van xả cặn không hoạt động, mất điều khiển của hệ thống biến tần, máy định lượng hóa chất bị hỏng, các sự cố về điện như sét đánh, chập điện...
- Nguy cơ, rủi ro đối với mạng lưới cấp nước như sự rò rỉ, xì, vỡ ống, bầu xả khí không hoạt động, đóng cặn hữu cơ làm giảm diện tích ống, hệ thống van trên đường ống không hoạt động, các nguy cơ về sự cố điện, nước bẩn xâm nhập vào trong đường ống...
d) Xác định thứ tự ưu tiên về các nguy cơ, rủi ro để đề xuất các biện pháp kiểm soát và phòng ngừa:
- Nguy cơ về nguồn nước; mạng lưới đường ống; nguồn điện; công nghệ xử lý; quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng.
- Các nguy cơ, rủi ro đã được xác định thứ tự ưu tiên theo tần suất xuất hiện, tác động theo từng cấp độ để đề xuất các biện pháp kiểm soát và phòng ngừa thích hợp.
3. Xác định các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, khắc phục rủi ro và lập kế hoạch triển khai áp dụng:
A. Rà soát lại các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa và khắc phục đang áp dụng; đề xuất các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa và khắc phục bổ sung bao gồm giảm tỷ lệ nước thất thoát, quản lý mạng lưới, hiện đại hóa các nhà máy, tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí vận hành, bổ sung thêm nguồn nước thô: Các khung pháp lý của việc quản lý, bảo vệ nguồn nước; Trách nhiệm của các cơ quan thực hiện việc quan trắc và giám sát chất lượng nước; Đánh giá công nghệ xử lý nước, mạng lưới truyền tải và phân phối; Các quy trình vận hành và lưu trữ thông tin; Năng lực của phòng thí nghiệm.
B. Đề ra các hoạt động cụ thể nhằm thực hiện mục tiêu, bao gồm:
+ Tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ các công trình cấp nước;
+ Đầu tư kinh phí, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công tác vận hành, quản lý cấp nước an toàn;
+ Chuyên môn hóa hệ thống hoạt động của công ty, kiểm soát chặt chẽ chất lượng nước cấp luôn bảo đảm an toàn;
+ Thực hiện các biện pháp phân vùng, tách mạng, lắp đặt các thiết bị thu thập số liệu SCADA, theo dõi chống thất thoát nước trên mạng lưới;
+ Cải tạo nâng cấp hệ thống xử lý, trạm bơm, mạng lưới cấp nước, đầu tư, cải tạo các nhà máy cấp nước hiện hữu theo hướng tự động hóa;
+ Nâng cấp, cải tạo, thay thế dần mạng lưới tuyến ống lâu năm, kém chất lượng, các tuyến bị hư hỏng;
C. Kế hoạch triển khai áp dụng các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa và khắc phục rủi ro nhằm đạt được mục tiêu cấp nước an toàn đến khách hàng sử dụng, bao gồm:
+ Thành lập Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn của tỉnh;
+ Tập huấn, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và nhận thức về kế hoạch cấp nước an toàn tới toàn thể cán bộ, công nhân các đơn vị cung cấp nước;
+ Sửa đổi, ban hành các quy trình, quy định, hướng dẫn... phục vụ công tác cấp nước an toàn;
+ Tiếp tục triển khai thực hiện các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa và khắc phục rủi ro trên dây chuyền sản xuất và cung cấp nước sạch tới khách hàng sử dụng theo kế hoạch đã xây dựng;
+ Triển khai thực hiện chi tiết các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa và khắc phục sự cố.
Kế hoạch kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa và khắc phục các nguy cơ rủi ro.
- Định kỳ việc kiểm tra, rà soát từ khu vực thu nước đến thượng nguồn nguồn nước xác định các nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước và đề xuất phương án sử dụng nguồn nước thay thế theo định hướng quy hoạch cấp nước và phân bổ nguồn nước.
- Tiến hành các hoạt động kiểm tra và đánh giá nội bộ: Việc kiểm tra, đánh giá do các thành viên trong Ban kế hoạch nước an toàn và chuyên gia đánh giá nội bộ của các đơn vị, tiến hành theo kế hoạch hoặc đột xuất.
- Kiểm tra theo dõi của cơ quan Y tế của địa phương theo quy định tại thông tư số 50/2015/TT/BYT. Đơn vị cấp nước định kỳ cùng Trung tâm y tế dự phòng tiến hành kiểm tra, lấy mẫu nước trước và sau xử lý, kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh, lý, hoá nước đảm bảo đủ chỉ tiêu, tần suất theo quy định: Hàng quý cùng Trung tâm y tế dự phòng tỉnh tiến hành lấy mẫu nước trước và sau xử lý tại tất cả các đơn vị để kiểm tra, phân tích và đánh giá; định kỳ cùng Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành quan trắc môi trường tại tất các khu vực xử lý để đánh giá hiện trạng môi trường các khu vực bên trong, xung quanh khu vực sản xuất và đánh giá hiệu quả các biện pháp bảo vệ môi trường đã áp dụng.
- Kiểm tra theo dõi của cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật: Kiểm tra việc thực hiện các quy định, các quy trình vận hành, quy trình kiểm tra và hướng dẫn thao tác của công nhân tại các công đoạn trong quá trình sản xuất và kinh doanh.