Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1861/QĐ-UBND phương án trồng rừng thay thế rừng chuyển mục đích Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/06/2016", "sign_number": "1861/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/06/2016", "sign_number": "1861/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/06/2016", "sign_number": "1861/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/06/2016", "sign_number": "1861/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/06/2016", "sign_number": "1861/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1861/QĐ-UBND phương án trồng rừng thay thế rừng chuyển mục đích Thanh Hóa 2016

Điều 1. Phê duyệt Phương án trồng rừng thay thế đối với diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang thực hiện các công trình được đầu tư từ ngân sách Nhà nước, với các nội dung chính sau:
...
5. Các nội dung của phương án:
5.1. Tổng diện tích rừng đã chuyển đổi sang xây dựng các công trình công cộng phải trồng rừng thay thế: 367,98 ha, trong đó:
- Rừng phòng hộ 17,96 ha.
- Rừng sản xuất 350,02 ha
5.2. Tổng diện tích và địa điểm trồng rừng thay thế.
- Diện tích trồng rừng thay thế: 367,98 ha, trong đó: Rừng phòng hộ 17,96 ha; rừng sản xuất 350,02 ha.
- Địa điểm trồng rừng thay thế:
+ Diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch là rừng phòng hộ đã giao ổn định lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trên địa bàn huyện Thường Xuân.
+ Diện tích đất trồng rừng sản xuất đã giao cho các hộ gia đình thuộc huyện nghèo Quan Hóa, Quan Sơn, Bá Thước, Lang Chánh, Như Xuân, Thường Xuân nhưng không thuộc xã tái định cư và xã biên giới.
Chi tiết diện tích và địa điểm trồng rừng thay thế

STT

Huyện

Diện tích trồng rừng thay thế (ha)

Tổng số

Rừng phòng hộ

Rừng sản xuất

1

Quan Hóa

60

60

2

Quan Sơn

60

60

3

Bá Thước

60

60

4

Lang Chánh

60

60

5

Như Xuân

60

60

6

Thường Xuân

67,98

17,96

50,02

5.3. Đơn vị thực hiện trồng rừng thay thế: Các Ban quản lý rừng phòng hộ, các Ban quản lý dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất theo Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg tại các huyện Quan Hóa, Quan Sơn, Bá Thước, Lang Chánh, Như Xuân và Thường Xuân.
5.4. Mức hỗ trợ đầu tư bình quân 1 ha:
- Mức hỗ trợ đầu tư bình quân 1 ha trồng rừng sản xuất: Tại các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ (Quan Hóa, Quan Sơn, Bá Thước, Lang Chánh, Như Xuân, Thường Xuân) và không có các xã tái định cư, biên giới mức hỗ trợ đầu tư bình quân để trồng rừng sản xuất 9.000.000 đồng/ha theo quy định tại Quyết định số 2918/QĐ-UBND ngày 08/9/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về phê duyệt mức hỗ trợ đầu tư phát triển sản xuất theo Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
- Mức hỗ trợ đầu tư bình quân 1 ha trồng rừng phòng hộ: Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 21 Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg ngày 09/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý rừng phòng hộ và quy định tại Điều 6 Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020 (hỗ trợ trồng rừng phòng hộ theo thiết kế và dự toán được duyệt) là 36.000.000 đồng/ha để trồng rừng thay thế trên địa bàn các huyện 30a.
5.5. Tổng kinh phí thực hiện: 3.796.740.000 đồng (Ba tỷ, bảy trăm chín mươi sáu triệu, bảy trăm bốn mươi nghìn đồng), trong đó:
- Trồng rừng phòng hộ: 17,96ha x 36.000.000đồng/ha=646.560.000đồng.
- Trồng rừng sản xuất: 350,02ha x 9.000.000 đồng/ha = 3.150.180.000đồng.

Content:
Các nội dung của phương án:
5.1. Tổng diện tích rừng đã chuyển đổi sang xây dựng các công trình công cộng phải trồng rừng thay thế: 367,98 ha, trong đó:
- Rừng phòng hộ 17,96 ha.
- Rừng sản xuất 350,02 ha
5.2. Tổng diện tích và địa điểm trồng rừng thay thế.
- Diện tích trồng rừng thay thế: 367,98 ha, trong đó: Rừng phòng hộ 17,96 ha; rừng sản xuất 350,02 ha.
- Địa điểm trồng rừng thay thế:
+ Diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch là rừng phòng hộ đã giao ổn định lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trên địa bàn huyện Thường Xuân.
+ Diện tích đất trồng rừng sản xuất đã giao cho các hộ gia đình thuộc huyện nghèo Quan Hóa, Quan Sơn, Bá Thước, Lang Chánh, Như Xuân, Thường Xuân nhưng không thuộc xã tái định cư và xã biên giới.
Chi tiết diện tích và địa điểm trồng rừng thay thế

STT

Huyện

Diện tích trồng rừng thay thế (ha)

Tổng số

Rừng phòng hộ

Rừng sản xuất

1

Quan Hóa

60

60

2

Quan Sơn

60

60

3

Bá Thước

60

60

4

Lang Chánh

60

60

5

Như Xuân

60

60

6

Thường Xuân

67,98

17,96

50,02

5.3. Đơn vị thực hiện trồng rừng thay thế: Các Ban quản lý rừng phòng hộ, các Ban quản lý dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất theo Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg tại các huyện Quan Hóa, Quan Sơn, Bá Thước, Lang Chánh, Như Xuân và Thường Xuân.
5.4. Mức hỗ trợ đầu tư bình quân 1 ha:
- Mức hỗ trợ đầu tư bình quân 1 ha trồng rừng sản xuất: Tại các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ (Quan Hóa, Quan Sơn, Bá Thước, Lang Chánh, Như Xuân, Thường Xuân) và không có các xã tái định cư, biên giới mức hỗ trợ đầu tư bình quân để trồng rừng sản xuất 9.000.000 đồng/ha theo quy định tại Quyết định số 2918/QĐ-UBND ngày 08/9/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về phê duyệt mức hỗ trợ đầu tư phát triển sản xuất theo Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
- Mức hỗ trợ đầu tư bình quân 1 ha trồng rừng phòng hộ: Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 21 Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg ngày 09/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý rừng phòng hộ và quy định tại Điều 6 Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020 (hỗ trợ trồng rừng phòng hộ theo thiết kế và dự toán được duyệt) là 36.000.000 đồng/ha để trồng rừng thay thế trên địa bàn các huyện 30a.
5.Tổng kinh phí thực hiện: 3.796.740.000 đồng (Ba tỷ, bảy trăm chín mươi sáu triệu, bảy trăm bốn mươi nghìn đồng), trong đó:
- Trồng rừng phòng hộ: 17,96ha x 36.000.000đồng/ha=646.560.000đồng.
- Trồng rừng sản xuất: 350,02ha x 9.000.000 đồng/ha = 3.150.180.000đồng.