Document: Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 396/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch quảng cáo ngoài trời Ninh Bình 2022 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "30/05/2023", "sign_number": "396/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "30/05/2023", "sign_number": "396/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "30/05/2023", "sign_number": "396/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "30/05/2023", "sign_number": "396/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "30/05/2023", "sign_number": "396/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 396/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch quảng cáo ngoài trời Ninh Bình 2022 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2022 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
- Hình thành hệ thống tuyên truyền cổ động trực quan đồng bộ, phục vụ nhiệm vụ chính trị, quảng cáo thương mại ngoài trời, thúc đẩy kinh tế - xã hội của địa phương phát triển.
- Xác định vị trí đất đai, không gian sử dụng, quy mô, hình thức của một số phương tiện tuyên truyền, quảng cáo ngoài trời như: Bảng quảng cáo đứng độc lập hoặc gắn vào công trình; màn hình chuyên quảng cáo, băng rôn, biển hiệu, trên cơ sở đó đăng ký nhu cầu sử dụng đất, thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai.
- Tạo cơ sở pháp lý cho công tác quản lý nhà nước, thúc đẩy xã hội hóa các hoạt động văn hóa - thông tin trên địa bàn tỉnh về lĩnh vực tuyên truyền, quảng cáo ngoài trời góp phần nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Rà soát 100% các tuyến đường cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và các khu đô thị đảm bảo đánh giá đúng hiện trạng quảng cáo ngoài trời.
- Điều chỉnh, bổ sung các vị trí tuyên truyền, quảng cáo đáp ứng tối đa nhu cầu thực tiễn tại địa phương.
- Khảo sát và bổ sung vị trí tại 100% các tuyến đường cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và các khu đô thị (Khoảng 1.370 km đường).
- Xác định địa điểm, kiểu dáng, kích thước, chất liệu, số lượng các phương tiện quảng cáo trên đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ; trong nội thành, nội thị.
- Dự kiến diện tích sử dụng đất cho các vị trí dựng bảng quảng cáo ngoài trời trong quy hoạch theo yêu cầu phát triển của từng giai đoạn quy hoạch.
- Đề xuất các loại hình quảng cáo ngoài trời cần ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.
- Kế hoạch tổ chức thực hiện và dự toán kinh phí thực hiện quy hoạch.
- Đề xuất hướng tháo gỡ đối với các bảng quảng cáo ngoài trời có từ trước khi quy hoạch được phê duyệt và hướng xử lý với các bảng quảng cáo ngoài trời không đúng quy hoạch.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Phương tiện tuyên truyền cổ động chính trị, phục vụ lợi ích xã hội, kết hợp quảng cáo thương mại
1.1. Xác định các vị trí tuyên truyền
- Khu trung tâm hành chính của tỉnh, các huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn.
- Một số điểm nút giao thông quan trọng;
- Khu trung tâm văn hoá, khu vui chơi giải trí;
- Tại các điểm ranh giới tiếp giáp hành chính giữa các tỉnh, các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn; các khu du lịch.
- Thân cột điện, cột đèn, cột ăng ten trạm thu phát sóng thông tin di động BTS.
1.2. Xác định vị trí tuyên truyền của các phương tiện cụ thể:
...
đ) Vị trí lắp dựng bảng quảng cáo rao vặt (Bảng thông tin quảng cáo): Có thể khai thác các nhà chờ xe bus, trạm bảng tin phường, xã hiện có.
Hệ thống quảng cáo thương mại
2.1. Xác định các khu vực không quảng cáo và khu vực hạn chế quảng cáo:
a) Khu vực không quảng cáo
- Tại các khu vực di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng; khuôn viên nơi đặt tượng đài, bia tưởng niệm và cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng.
- Tại các trụ sở cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, doanh trại quân đội, trụ sở công an, khu vực trọng yếu về quốc phòng - an ninh, trụ sở của các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện nước ngoài.
- Các khu vực trong phạm vi an toàn lưới điện, an toàn phòng cháy chữa cháy, hành lang an toàn đê bao; che tầm nhìn của người tham gia giao thông, che khuất biển báo hiệu, đèn tín hiệu giao thông; tại nơi đường giao nhau cùng mức.
- Các khu vực phạm vi hành lang an toàn đường cao tốc.
b) Khu vực hạn chế quảng cáo: Đường Trần Hưng Đạo - thành phố Ninh Bình.
2.Quy định cho các phương tiện quảng cáo
- Số lượng: 143 vị trí quảng cáo thương mại
- Số lượng bảng quảng cáo thương mại theo đơn vị hành chính:

Khu vực
Phương tiện

Tp. Ninh Bình

Tp. Tam Điệp

Huyện Hoa Lư

Huyện Gia Viễn

Huyện Nho Quan

Huyện Yên Khánh

Huyện Yên Mô

Huyện Kim Sơn

Tổng

Bảng quảng cáo

20

32

22

8

6

25

29

1

143

Tổng

20

32

22

8

6

25

29

1

143

- Số lượng bảng quảng cáo thương mại theo tuyến đường:

Tuyến đường
Phương tiện

NT

ĐH

CT

QL 1A

QL 1T

QL 10

QL 10T

QL 12B

ĐT 477B

Tổng

Bảng quảng cáo

5

8

89

8

9

2

7

14

1

143

Tổng

5

8

89

8

9

2

7

14

1

143

(Chi tiết theo hồ sơ Báo cáo tổng hợp Quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2022 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050)
2.2.1. Bảng quảng cáo đứng độc lập
- Hình thức: 01 trụ cột hoặc 02 trụ cột; 01 mặt, 02 mặt hoặc 03 mặt bảng.
- Chất liệu - công nghệ: Sắt, inox, bê tông, mặt bạt, nhôm, LED, hộp đèn hoặc các chất liệu khác nhưng phải đảm bảo yếu tố kỹ thuật theo quy định của Luật Xây dựng. Có hoặc không có hệ thống đèn chiếu sáng. Có thể sử dụng công nghệ kỹ thuật số hoặc chiếu không gian và/hoặc các công nghệ tiên tiến, ưu việt hơn.
a) Tuyến đường ngoài đô thị
- Khoảng cách an toàn đối với cầu:
+ Theo chiều dọc cầu tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên: 50m đối với cầu có chiều dài từ 60m trở lên; 30m đối với cầu có chiều dài dưới 60m.
+ Theo chiều ngang cầu tính từ mép ngoài cùng đất của đường bộ trở ra mỗi phía: 150m đối với cầu có chiều dài lớn hơn 300m; 100m đối với cầu có chiều dài từ 60m đến 300m; 50m đối với cầu có chiều dài từ 20m đến dưới 60m; 20m đối với cầu có chiều dài nhỏ hơn 20m.
- Đường cao tốc:
+ Vị trí: Khoảng cách từ mép đất của đường bộ đến cạnh gần đường nhất của bảng tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng, tối thiểu 25m. Khoảng cách tối thiểu giữa hai bảng liền kề trên đoạn đường thẳng là 250m, trên đoạn đường cong là 150m. Nếu vị trí đặt bảng gần lưới điện Quốc gia thì vị trí đặt bảng phải cách pha ngoài cùng của lưới điện tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng. Tùy tình hình thực tiễn thi công mà các vị trí trong quy hoạch có thể thay đổi trong phạm vi ± 150m.
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng tối đa 250 m2/mặt. Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường giao thông tới mép dưới của bảng ≥ 15m.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 30m2.
- Quốc lộ:
+ Vị trí: Khoảng cách từ mép đất của đường bộ đến cạnh gần đường nhất của bảng tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng, tối thiểu 25m. Khoảng cách tối thiểu giữa hai bảng liền kề trên đoạn đường thẳng là 150m, trên đoạn đường cong là 100m. Nếu vị trí đặt bảng gần lưới điện Quốc gia thì vị trí đặt bảng phải cách pha ngoài cùng của lưới điện tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng. Tùy tình hình thực tiễn thi công mà các vị trí trong quy hoạch có thể thay đổi trong phạm vi ± 100m.
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng tối đa 200m2/mặt. Chiều cao tối thiểu từ điểm cao nhất của mặt đường giao thông tới mép dưới của bảng 15m. Các cơ quan quản lý Nhà nước căn cứ điều kiện thực tế tại các khu vực của tỉnh để cấp phép đảm bảo an toàn, hiệu quả
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 30m2.
- Đường tỉnh:
+ Vị trí: Khoảng cách từ mép đất của đường bộ đến cạnh gần đường nhất của bảng tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng, tối thiểu 20m. Khoảng cách tối thiểu giữa hai bảng liền kề trên đoạn đường thẳng là 150m, trên đoạn đường cong là 100m. Nếu vị trí đặt bảng gần lưới điện Quốc gia thì vị trí đặt bảng phải cách pha ngoài cùng của lưới điện tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng. Tùy tình hình thực tiễn thi công mà các vị trí trong quy hoạch có thể thay đổi trong phạm vi ± 80m.
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng tối đa 120m2/mặt. Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường giao thông tới mép dưới của bảng ≥13m.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 20m2.
- Đường huyện:
+ Vị trí: Khoảng cách từ mép đất của đường bộ đến cạnh gần đường nhất của bảng tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng, tối thiểu 15m. Khoảng cách tối thiểu giữa hai bảng liền kề trên đoạn đường thẳng là 100m, trên đoạn đường cong là 75m. Nếu vị trí đặt bảng gần lưới điện Quốc gia thì vị trí đặt bảng phải cách pha ngoài cùng của lưới điện tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng. Tùy tình hình thực tiễn thi công mà các vị trí trong quy hoạch có thể thay đổi trong phạm vi ± 50m.
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng tối đa 100m2/mặt. Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường giao thông tới mép dưới của bảng ≥ 8m.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 20m2.
b) Tuyến đường trong đô thị:
- Khoảng cách an toàn đối với cầu:
+ Theo chiều dọc cầu tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên: 50m đối với cầu có chiều dài từ 60m trở lên; 30m đối với cầu có chiều dài dưới 60m.
+ Theo chiều ngang cầu, đối với phần cầu chạy trên cạn kể cả phần cầu chạy trên phần đất không ngập nước thường xuyên và các cầu bắc qua sông, kênh, rạch không có hoạt động vận tải đường thủy được tính từ mép ngoài lan can ngoài cùng của cầu ra mỗi bên 07m; Phần cầu còn lại tính từ mép ngoài cùng đất của đường bộ trở ra mỗi phía: 150m đối với cầu có chiều dài lớn hơn 300 mét; 100 mét đối với cầu có chiều dài từ 60m đến 300m; 50m đối với cầu có chiều dài từ 20m đến dưới 60m; 20m đối với cầu có chiều dài nhỏ hơn 20m.
+ Tại các nút giao thông đô thị, các cầu vượt, cầu dành cho người đi bộ qua đường theo thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(Tùy tình hình thực tiễn thi công mà các vị trí trong quy hoạch có thể thay đổi trong phạm vi ± 30m. Trong trường hợp có sự thay đổi hiện trạng khu vực vị trí quy hoạch, cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh phù hợp với thực tế).
- Đường dành cho phương tiện giao thông:
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng không quá 200m2/mặt. Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường giao thông tới mép dưới của bảng ≥ 5m.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 30m2.
- Đường dành cho người đi bộ:
+ Vị trí: Bảng quảng cáo phải được bố trí bên ngoài phần đường dành cho người đi bộ. Cạnh dưới cách mặt đất không lớn hơn 0,6m, độ nhô tối đa là 0,1m và chiều cao thông thủy trên lối đi là 2m. Vị trí lắp dựng sẽ do các đơn vị có nhu cầu lắp dựng xin thỏa thuận vị trí và gửi thông báo nội dung quảng cáo theo quy định.
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng ≤ 80m2/mặt. Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường đi bộ tới mép dưới của bảng ≥ 2m.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 20m2.
c) Tuyến đường thủy nội địa:
Vị trí: Chỉ được xây dựng, lắp đặt tại khu vực có kè ốp bờ, không được che khuất báo hiệu, tầm nhìn của người điều khiển phương tiện đường thủy. Khoảng cách tối thiểu từ đỉnh kè đến cạnh gần nhất của bảng quảng cáo (về phía bờ) là 10m. Các vị trí này phải có sự phù hợp với việc quy hoạch và sử dụng đất, quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Đường thủy ngoài đô thị:
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng không quá 200m2/mặt. Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường tới mép dưới của bảng ≥ 8m.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 30m2.
- Đường thủy trong đô thị:
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng ≤ 40 m2/mặt. Chiều cao tối đa 10m và tối thiểu 5m tính từ điểm cao nhất của mặt đường tới mép dưới của bảng. Vị trí lắp dựng sẽ do các đơn vị có nhu cầu lắp dựng xin thỏa thuận vị trí và gửi thông báo nội dung tuyên truyền theo quy định.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 12md) Tại các khu trung tâm văn hóa; trung tâm thương mại, công viên:
+ Vị trí: Trong khuôn viên trung tâm, công viên. Vị trí lắp dựng sẽ do các đơn vị có nhu cầu lắp dựng xin thỏa thuận vị trí và gửi thông báo nội dung quảng cáo theo quy định.
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng ≤ 40m2/mặt. Chiều cao tối đa 10m và tối thiểu 5m tính từ điểm cao nhất của mặt đường tới mép dưới của bảng.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 04m2.

Content:
Vị trí lắp dựng bảng quảng cáo rao vặt (Bảng thông tin quảng cáo): Có thể khai thác các nhà chờ xe bus, trạm bảng tin phường, xã hiện có.
Hệ thống quảng cáo thương mại
2.1. Xác định các khu vực không quảng cáo và khu vực hạn chế quảng cáo:
a) Khu vực không quảng cáo
- Tại các khu vực di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng; khuôn viên nơi đặt tượng đài, bia tưởng niệm và cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng.
- Tại các trụ sở cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, doanh trại quân đội, trụ sở công an, khu vực trọng yếu về quốc phòng - an ninh, trụ sở của các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện nước ngoài.
- Các khu vực trong phạm vi an toàn lưới điện, an toàn phòng cháy chữa cháy, hành lang an toàn đê bao; che tầm nhìn của người tham gia giao thông, che khuất biển báo hiệu, đèn tín hiệu giao thông; tại nơi đường giao nhau cùng mức.
- Các khu vực phạm vi hành lang an toàn đường cao tốc.
b) Khu vực hạn chế quảng cáo: Đường Trần Hưng Đạo - thành phố Ninh Bình.
2.Quy định cho các phương tiện quảng cáo
- Số lượng: 143 vị trí quảng cáo thương mại
- Số lượng bảng quảng cáo thương mại theo đơn vị hành chính:

Khu vực
Phương tiện

Tp. Ninh Bình

Tp. Tam Điệp

Huyện Hoa Lư

Huyện Gia Viễn

Huyện Nho Quan

Huyện Yên Khánh

Huyện Yên Mô

Huyện Kim Sơn

Tổng

Bảng quảng cáo

20

32

22

8

6

25

29

1

143

Tổng

20

32

22

8

6

25

29

1

143

- Số lượng bảng quảng cáo thương mại theo tuyến đường:

Tuyến đường
Phương tiện

NT

ĐH

CT

QL 1A

QL 1T

QL 10

QL 10T

QL 12B

ĐT 477B

Tổng

Bảng quảng cáo

5

8

89

8

9

2

7

14

1

143

Tổng

5

8

89

8

9

2

7

14

1

143

(Chi tiết theo hồ sơ Báo cáo tổng hợp Quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2022 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050)
2.2.1. Bảng quảng cáo đứng độc lập
- Hình thức: 01 trụ cột hoặc 02 trụ cột; 01 mặt, 02 mặt hoặc 03 mặt bảng.
- Chất liệu - công nghệ: Sắt, inox, bê tông, mặt bạt, nhôm, LED, hộp đèn hoặc các chất liệu khác nhưng phải đảm bảo yếu tố kỹ thuật theo quy định của Luật Xây dựng. Có hoặc không có hệ thống đèn chiếu sáng. Có thể sử dụng công nghệ kỹ thuật số hoặc chiếu không gian và/hoặc các công nghệ tiên tiến, ưu việt hơn.
a) Tuyến đường ngoài đô thị
- Khoảng cách an toàn đối với cầu:
+ Theo chiều dọc cầu tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên: 50m đối với cầu có chiều dài từ 60m trở lên; 30m đối với cầu có chiều dài dưới 60m.
+ Theo chiều ngang cầu tính từ mép ngoài cùng đất của đường bộ trở ra mỗi phía: 150m đối với cầu có chiều dài lớn hơn 300m; 100m đối với cầu có chiều dài từ 60m đến 300m; 50m đối với cầu có chiều dài từ 20m đến dưới 60m; 20m đối với cầu có chiều dài nhỏ hơn 20m.
- Đường cao tốc:
+ Vị trí: Khoảng cách từ mép đất của đường bộ đến cạnh gần đường nhất của bảng tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng, tối thiểu 25m. Khoảng cách tối thiểu giữa hai bảng liền kề trên đoạn đường thẳng là 250m, trên đoạn đường cong là 150m. Nếu vị trí đặt bảng gần lưới điện Quốc gia thì vị trí đặt bảng phải cách pha ngoài cùng của lưới điện tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng. Tùy tình hình thực tiễn thi công mà các vị trí trong quy hoạch có thể thay đổi trong phạm vi ± 150m.
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng tối đa 250 m2/mặt. Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường giao thông tới mép dưới của bảng ≥ 15m.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 30m2.
- Quốc lộ:
+ Vị trí: Khoảng cách từ mép đất của đường bộ đến cạnh gần đường nhất của bảng tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng, tối thiểu 25m. Khoảng cách tối thiểu giữa hai bảng liền kề trên đoạn đường thẳng là 150m, trên đoạn đường cong là 100m. Nếu vị trí đặt bảng gần lưới điện Quốc gia thì vị trí đặt bảng phải cách pha ngoài cùng của lưới điện tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng. Tùy tình hình thực tiễn thi công mà các vị trí trong quy hoạch có thể thay đổi trong phạm vi ± 100m.
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng tối đa 200m2/mặt. Chiều cao tối thiểu từ điểm cao nhất của mặt đường giao thông tới mép dưới của bảng 15m. Các cơ quan quản lý Nhà nước căn cứ điều kiện thực tế tại các khu vực của tỉnh để cấp phép đảm bảo an toàn, hiệu quả
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 30m2.
- Đường tỉnh:
+ Vị trí: Khoảng cách từ mép đất của đường bộ đến cạnh gần đường nhất của bảng tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng, tối thiểu 20m. Khoảng cách tối thiểu giữa hai bảng liền kề trên đoạn đường thẳng là 150m, trên đoạn đường cong là 100m. Nếu vị trí đặt bảng gần lưới điện Quốc gia thì vị trí đặt bảng phải cách pha ngoài cùng của lưới điện tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng. Tùy tình hình thực tiễn thi công mà các vị trí trong quy hoạch có thể thay đổi trong phạm vi ± 80m.
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng tối đa 120m2/mặt. Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường giao thông tới mép dưới của bảng ≥13m.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 20m2.
- Đường huyện:
+ Vị trí: Khoảng cách từ mép đất của đường bộ đến cạnh gần đường nhất của bảng tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng, tối thiểu 15m. Khoảng cách tối thiểu giữa hai bảng liền kề trên đoạn đường thẳng là 100m, trên đoạn đường cong là 75m. Nếu vị trí đặt bảng gần lưới điện Quốc gia thì vị trí đặt bảng phải cách pha ngoài cùng của lưới điện tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng. Tùy tình hình thực tiễn thi công mà các vị trí trong quy hoạch có thể thay đổi trong phạm vi ± 50m.
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng tối đa 100m2/mặt. Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường giao thông tới mép dưới của bảng ≥ 8m.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 20m2.
b) Tuyến đường trong đô thị:
- Khoảng cách an toàn đối với cầu:
+ Theo chiều dọc cầu tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên: 50m đối với cầu có chiều dài từ 60m trở lên; 30m đối với cầu có chiều dài dưới 60m.
+ Theo chiều ngang cầu, đối với phần cầu chạy trên cạn kể cả phần cầu chạy trên phần đất không ngập nước thường xuyên và các cầu bắc qua sông, kênh, rạch không có hoạt động vận tải đường thủy được tính từ mép ngoài lan can ngoài cùng của cầu ra mỗi bên 07m; Phần cầu còn lại tính từ mép ngoài cùng đất của đường bộ trở ra mỗi phía: 150m đối với cầu có chiều dài lớn hơn 300 mét; 100 mét đối với cầu có chiều dài từ 60m đến 300m; 50m đối với cầu có chiều dài từ 20m đến dưới 60m; 20m đối với cầu có chiều dài nhỏ hơn 20m.
+ Tại các nút giao thông đô thị, các cầu vượt, cầu dành cho người đi bộ qua đường theo thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(Tùy tình hình thực tiễn thi công mà các vị trí trong quy hoạch có thể thay đổi trong phạm vi ± 30m. Trong trường hợp có sự thay đổi hiện trạng khu vực vị trí quy hoạch, cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh phù hợp với thực tế).
- Đường dành cho phương tiện giao thông:
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng không quá 200m2/mặt. Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường giao thông tới mép dưới của bảng ≥ 5m.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 30m2.
- Đường dành cho người đi bộ:
+ Vị trí: Bảng quảng cáo phải được bố trí bên ngoài phần đường dành cho người đi bộ. Cạnh dưới cách mặt đất không lớn hơn 0,6m, độ nhô tối đa là 0,1m và chiều cao thông thủy trên lối đi là 2m. Vị trí lắp dựng sẽ do các đơn vị có nhu cầu lắp dựng xin thỏa thuận vị trí và gửi thông báo nội dung quảng cáo theo quy định.
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng ≤ 80m2/mặt. Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường đi bộ tới mép dưới của bảng ≥ 2m.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 20m2.
c) Tuyến đường thủy nội địa:
Vị trí: Chỉ được xây dựng, lắp đặt tại khu vực có kè ốp bờ, không được che khuất báo hiệu, tầm nhìn của người điều khiển phương tiện đường thủy. Khoảng cách tối thiểu từ đỉnh kè đến cạnh gần nhất của bảng quảng cáo (về phía bờ) là 10m. Các vị trí này phải có sự phù hợp với việc quy hoạch và sử dụng đất, quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Đường thủy ngoài đô thị:
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng không quá 200m2/mặt. Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường tới mép dưới của bảng ≥ 8m.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 30m2.
- Đường thủy trong đô thị:
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng ≤ 40 m2/mặt. Chiều cao tối đa 10m và tối thiểu 5m tính từ điểm cao nhất của mặt đường tới mép dưới của bảng. Vị trí lắp dựng sẽ do các đơn vị có nhu cầu lắp dựng xin thỏa thuận vị trí và gửi thông báo nội dung tuyên truyền theo quy định.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 12md) Tại các khu trung tâm văn hóa; trung tâm thương mại, công viên:
+ Vị trí: Trong khuôn viên trung tâm, công viên. Vị trí lắp dựng sẽ do các đơn vị có nhu cầu lắp dựng xin thỏa thuận vị trí và gửi thông báo nội dung quảng cáo theo quy định.
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng ≤ 40m2/mặt. Chiều cao tối đa 10m và tối thiểu 5m tính từ điểm cao nhất của mặt đường tới mép dưới của bảng.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 04m2.