Document: Khoản 3 Điều 2 Quyết định 18/2016/QĐ-TTg cho phép nhập khẩu hàng công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "18/2016/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "18/2016/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "18/2016/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "18/2016/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "18/2016/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 2 Quyết định 18/2016/QĐ-TTg cho phép nhập khẩu hàng công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu

Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
3. “Sản phẩm công nghệ thông tin được tân trang, làm mới” là sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng được sửa chữa, thay thế linh kiện, phục hồi chức năng, hình thức để có chức năng, hình thức tương đương và có chế độ bảo hành như sản phẩm mới cùng chủng loại. Sản phẩm tân trang, làm mới phải có nhãn hàng hóa bằng tiếng Việt ghi rõ là sản phẩm tân trang, làm mới hoặc bằng tiếng Anh có ý nghĩa tương đương.

Content:
“Sản phẩm công nghệ thông tin được tân trang, làm mới” là sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng được sửa chữa, thay thế linh kiện, phục hồi chức năng, hình thức để có chức năng, hình thức tương đương và có chế độ bảo hành như sản phẩm mới cùng chủng loại. Sản phẩm tân trang, làm mới phải có nhãn hàng hóa bằng tiếng Việt ghi rõ là sản phẩm tân trang, làm mới hoặc bằng tiếng Anh có ý nghĩa tương đương.