Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 649/QĐ-TTg 2014 phê duyệt quy hoạch chung thành phố Huế đến 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "649/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "649/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "649/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "649/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "649/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 649/QĐ-TTg 2014 phê duyệt quy hoạch chung thành phố Huế đến 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Huế đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
...
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tàng kỹ thuật:
...
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền:
+ Quy định về cao độ nền: Tuân thủ cao độ khống chế xây dựng và hài hòa với các khu vực đã xây dựng liền kề. Đảm bảo thoát nước mưa, hạn chế ngập lụt do lũ lụt, sạt lở, động đất... Cụ thể:
. Khu vực trung tâm thành phố Huế: Thấp dần về phía sông Hương. Cao độ nền quy hoạch của các khu vực mới phát triển ở phía Đông quốc lộ 1A từ +2,10 m đến +3,00 m; phía Tây quốc lộ 1A từ +3,00 m đến +3,75 m; gần sông An Cựu từ +2,10 m đến +2,30 m; gần sông Phổ Lợi từ +2,50 m đến +3,50 m.
. Khu vực Hương Thủy: Thấp dần về phía đầm phá (hướng Đông Bắc). Cao độ nền quy hoạch của khu vực dân cư thường từ +1,80 m đến +2,30 m.
. Khu vực Thuận An: Thấp dần về phía quanh đầm phá. Cao độ nền quy hoạch của khu vực xây dựng mới từ +1,65 m đến +2,20 m.
. Khu vực Hương Trà: Thấp dần về phía sông Bồ. Cao độ nền quy hoạch của khu vực xây dựng mới từ +2,88 m đến +5,50 m.
. Khu vực Bình Điền: Thấp dần về phía sông Hữu Trạch. Cao độ nền trung bình trên +20 m.
+ Cao độ nền khu vực dân cư: H = (P%) + (0.3-0.5) m.
+ Cao độ nền khu vực công nghiệp: H = (P%) + (0.5-0.7) m.
+ Chu kỳ lũ thiết kế (P%) được lựa chọn riêng cho từng lưu vực và tuân thủ các quy định hiện hành. Chu kỳ lũ của lưu vực sông Hương: P = 5%.
+ Quy định về quản lý, kiểm soát cao độ san nền: Tôn trọng địa hình và tính chất tự nhiên từng vùng. Các công trình mới xây dựng hoặc cải tạo phải đảm bảo cao hơn mặt đường khoảng 0,30 đến 0,50 m. Đối với trường hợp khu vực đồi núi cao, có độ dốc dưới 10% và không bị ảnh hưởng bởi lũ lụt, chỉ san nền một phần và duy trì độ dốc theo quy định. Khu vực cao có độ dốc trên 10%, san nền theo hình bậc thang và ở mỗi bậc thang phải tạo mật độ dốc riêng.
- Thoát nước mưa:
+ Lưu vực thoát nước: Chia làm 4 khu là sông Hương, sông Hữu Trạch ở thượng du sông Hương, sông Bồ và sông An Cựu (một nhánh của sông Hương).
+ Phương thức thoát nước: Tự chảy hoặc sử dụng các trạm bơm. Trục thoát nước cấp 1 sau khi được xả về các hồ điều hòa, tự thoát về các sông lớn, hoặc qua các trạm bơm để bơm xả ra sông.
. Tại các khu vực đô thị cũ: Đối với các khu vực hệ thống thoát nước chung không thể đổi sang hệ thống thoát nước riêng, phải xây dựng các hố ga tách riêng nước mưa và nước thải. Từng bước chuyển đổi tách riêng hệ thống thoát nước mưa và nước thải.
. Tại các khu vực xây dựng mới: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng.
. Tại các đô thị mới, khu dân cư: Chọn phương thức thoát nước riêng hoặc thoát nước nửa riêng tùy theo quy mô và tính chất của khu vực.
+ Hệ thống thoát nước: Hệ thống đường ống chính được phân nhánh và ưu tiên tự thoát. Tùy thuộc lưu vực quy hoạch để xả ra các mương thoát nước chính.
- Phòng chống thiên tai:
+ Cải thiện năng lực thoát lũ của sông Hương. Cải tạo, nạo vét và chỉnh trị các sông ngòi hiện có, thực hiện các dự án cải thiện năng lực xả lũ hoặc cải thiện năng lực thoát nước cho đường ống.
+ Xây dựng các hồ điều hòa trong khu đô thị hoặc xung quanh lưu vực để giảm lũ của nhánh chính sông Hương. Tổng số hồ điều hòa là 15 điểm với tổng diện tích là 2,4 km2.
+ Xây dựng đê, kè tại khu vực có nguy cơ ảnh hưởng lũ lụt.

Content:
Chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền:
+ Quy định về cao độ nền: Tuân thủ cao độ khống chế xây dựng và hài hòa với các khu vực đã xây dựng liền kề. Đảm bảo thoát nước mưa, hạn chế ngập lụt do lũ lụt, sạt lở, động đất... Cụ thể:
. Khu vực trung tâm thành phố Huế: Thấp dần về phía sông Hương. Cao độ nền quy hoạch của các khu vực mới phát triển ở phía Đông quốc lộ 1A từ +2,10 m đến +3,00 m; phía Tây quốc lộ 1A từ +3,00 m đến +3,75 m; gần sông An Cựu từ +2,10 m đến +2,30 m; gần sông Phổ Lợi từ +2,50 m đến +3,50 m.
. Khu vực Hương Thủy: Thấp dần về phía đầm phá (hướng Đông Bắc). Cao độ nền quy hoạch của khu vực dân cư thường từ +1,80 m đến +2,30 m.
. Khu vực Thuận An: Thấp dần về phía quanh đầm phá. Cao độ nền quy hoạch của khu vực xây dựng mới từ +1,65 m đến +2,20 m.
. Khu vực Hương Trà: Thấp dần về phía sông Bồ. Cao độ nền quy hoạch của khu vực xây dựng mới từ +2,88 m đến +5,50 m.
. Khu vực Bình Điền: Thấp dần về phía sông Hữu Trạch. Cao độ nền trung bình trên +20 m.
+ Cao độ nền khu vực dân cư: H = (P%) + (0.3-0.5) m.
+ Cao độ nền khu vực công nghiệp: H = (P%) + (0.5-0.7) m.
+ Chu kỳ lũ thiết kế (P%) được lựa chọn riêng cho từng lưu vực và tuân thủ các quy định hiện hành. Chu kỳ lũ của lưu vực sông Hương: P = 5%.
+ Quy định về quản lý, kiểm soát cao độ san nền: Tôn trọng địa hình và tính chất tự nhiên từng vùng. Các công trình mới xây dựng hoặc cải tạo phải đảm bảo cao hơn mặt đường khoảng 0,30 đến 0,50 m. Đối với trường hợp khu vực đồi núi cao, có độ dốc dưới 10% và không bị ảnh hưởng bởi lũ lụt, chỉ san nền một phần và duy trì độ dốc theo quy định. Khu vực cao có độ dốc trên 10%, san nền theo hình bậc thang và ở mỗi bậc thang phải tạo mật độ dốc riêng.
- Thoát nước mưa:
+ Lưu vực thoát nước: Chia làm 4 khu là sông Hương, sông Hữu Trạch ở thượng du sông Hương, sông Bồ và sông An Cựu (một nhánh của sông Hương).
+ Phương thức thoát nước: Tự chảy hoặc sử dụng các trạm bơm. Trục thoát nước cấp 1 sau khi được xả về các hồ điều hòa, tự thoát về các sông lớn, hoặc qua các trạm bơm để bơm xả ra sông.
. Tại các khu vực đô thị cũ: Đối với các khu vực hệ thống thoát nước chung không thể đổi sang hệ thống thoát nước riêng, phải xây dựng các hố ga tách riêng nước mưa và nước thải. Từng bước chuyển đổi tách riêng hệ thống thoát nước mưa và nước thải.
. Tại các khu vực xây dựng mới: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng.
. Tại các đô thị mới, khu dân cư: Chọn phương thức thoát nước riêng hoặc thoát nước nửa riêng tùy theo quy mô và tính chất của khu vực.
+ Hệ thống thoát nước: Hệ thống đường ống chính được phân nhánh và ưu tiên tự thoát. Tùy thuộc lưu vực quy hoạch để xả ra các mương thoát nước chính.
- Phòng chống thiên tai:
+ Cải thiện năng lực thoát lũ của sông Hương. Cải tạo, nạo vét và chỉnh trị các sông ngòi hiện có, thực hiện các dự án cải thiện năng lực xả lũ hoặc cải thiện năng lực thoát nước cho đường ống.
+ Xây dựng các hồ điều hòa trong khu đô thị hoặc xung quanh lưu vực để giảm lũ của nhánh chính sông Hương. Tổng số hồ điều hòa là 15 điểm với tổng diện tích là 2,4 km2.
+ Xây dựng đê, kè tại khu vực có nguy cơ ảnh hưởng lũ lụt.