Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3212/QĐ-UBND 2017 hồ sơ thiết kế mẫu thiết kế điển hình công trình giao thông Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "31/10/2017", "sign_number": "3212/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "31/10/2017", "sign_number": "3212/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "31/10/2017", "sign_number": "3212/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "31/10/2017", "sign_number": "3212/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "31/10/2017", "sign_number": "3212/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3212/QĐ-UBND 2017 hồ sơ thiết kế mẫu thiết kế điển hình công trình giao thông Hà Tĩnh

Điều 1. Phê duyệt, ban hành hồ sơ thiết kế mẫu, thiết kế điển hình công trình giao thông thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2017-2020, với các nội dung chính như sau:
...
5. Nội dung, giải pháp thiết kế mẫu, thiết kế điển hình:
5.1. Quy mô và các thông số kỹ thuật chủ yếu:
Quy mô và thông số kỹ thuật các loại đường giao thông áp dụng cho thiết kế, xây dựng và đánh giá đạt chuẩn Tiêu chí số 2 trong Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh, tối thiểu phải đạt theo bảng dưới đây:

Chỉ tiêu

Đơn vị

Đường trục xã, liên xã, (đường phố)

Đường trục thôn, (ngõ phố)

Đường ngõ xóm, nội đồng, (ngách, hẻm)

- Tốc độ tính toán

km/h

30

20 (15)

15

- Bề rộng mặt đường tối thiểu

m

5,0

3,5 (3,0)

3,0 (2,5)

- Bề rộng lề đường tối thiểu

m

2,0

0,75

-

- Bề rộng nền đường tối thiểu

m

9,0

5,0

5,0

- Độ dốc siêu cao lớn nhất

%

6

5

-

- Bán kính đường cong nằm tối thiểu

m

60 (30)

30(15)

15

- Bán kính đường cong nằm tối thiểu không siêu cao

m

350 (200)

-

-

- Độ dốc dọc lớn nhất

%

9(11)

5(13)

5(15)

- Chiều dài lớn nhất của đoạn có độ dốc dọc lớn hơn 5%

m

300

300

300

- Tĩnh không thông xe

m

4,5

3,5

3,0

* Ghi chú:
- Các giá trị ghi trong ngoặc đơn áp dụng đối với địa hình miền núi, địa hình đồng bằng đặc biệt khó khăn hoặc bước đầu phân kỳ xây dựng.
- Quy mô đường trục thôn, xóm chỉ châm chước mặt đường tối thiểu 3,0m, đường ngõ xóm châm chước mặt đường rộng 2,5m trong trường hợp bất khả kháng (không thể giải phóng được đối với nhà cửa, vật kiến trúc kiên cố xây dựng trước thời điểm công bố quy hoạch); phần còn lại phải được cứng hóa (bằng cấp phối hoặc đá dăm, gạch vỡ, cuội sỏi... được Iu lèn).
- Việc lựa chọn quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật của đường giao thông trong khu vực đô thị theo loại đô thị, quy hoạch đô thị và các quy định khác có liên quan. Đối với trường hợp xây dựng theo hình thức nhà nước hỗ trợ xi măng, để đảm bảo điều kiện được hỗ trợ, quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật của các loại đường đô thị phải tương đương hoặc cao hơn các cấp đường GTNT tương ứng, cụ thể:
Đường phố tương đương đường trục xã, liên xã; Đường ngõ phố tương đương đường trục thôn, xóm; Đường ngách, hẻm tương đương đường ngõ xóm.
5.2. Giải pháp thiết kế chủ yếu đường giao thông:
5.2.1. Nền, mặt đường:
* Nền đường: Chiều cao của nền đắp phải đảm bảo mép của nền đường (vai đường) cao hơn mực nước đọng thường xuyên ít nhất 50cm đối với nền đắp đất sét và 30cm đối với nền đắp đất cát. Khi đắp nền đường phải đắp thành từng lớp dày từ 20cm đến 30cm và đầm đạt độ chặt K ≥ 0,90. Trường hợp thiết kế theo tiêu chuẩn đường ô tô (TCVN 4054 :2005), thì lớp đất nền dưới đáy áo đường tối thiểu dày 30cm phải đầm đạt độ chặt K ≥ 0,98. Các trường hợp khác thì phải đảm bảo 30cm lớp trên cùng của nền đường phải được lu lèn chặt, độ chặt yêu cầu từ 93% đến 95%. Độ dốc mái taluy nền đường đào đất 1/1, taluy nền đào đá 1/0,25 ÷ 1/0,75; taluy nền đắp 1/1,5.
* Kết cấu mặt đường:
- Đối với đường trục xã, liên xã (đường phố): 100% tuyến đường phải được nhựa hóa (bê tông nhựa, láng nhựa, thấm nhập nhựa) hoặc bằng bê tông xi măng.
- Đối với đường trục thôn, liên thôn, ngõ xóm (ngõ phố) và đường ngõ xóm (ngách hẻm): Tối thiểu 70% được nhựa hóa hoặc bê tông hóa; phần còn lại phải được cứng hóa (bằng cấp phối hoặc đá dăm, gạch vỡ, cuội sỏi... được lu lèn).
- Đối với đường trục chính nội đồng: Tối thiểu 70% được cứng hóa.
- Quy định về kết cấu mặt đường tối thiểu tương ứng với các cấp đường để được áp dụng cơ chế hỗ trợ xi măng của tỉnh như sau:

Chỉ tiêu

Đơn vị

Đường trục xã, liên xã (đường phố)

Đường trục thôn, (ngõ phố)

Đường ngõ xóm, nội đồng (ngách, hẻm)

- Cường độ mặt đường

kg/cm2

≥250

≥250

≥200

- Chiều dày mặt đường tối thiểu

cm

18

16

14

- Chiều dày lớp móng tối thiểu

cm

15

12

10

- Độ dốc ngang mặt đường

%

2÷3

2÷3

2÷3

- Độ dốc ngang lề đường

%

4÷5

4÷5

4÷5

* Ghi chú:
- Móng đường dùng đá 4x6 chèn đá dăm hoặc cấp phối đá dăm loại II hoặc có thể thay thế các vật liệu địa phương sẵn có đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật như cuội suối, móng gia cố vôi, gia cố xi măng... với chiều dày tính toán đạt yêu cầu. Giữa lớp móng và mặt đường BTXM nên thiết kế 01 lớp bạt lót (bằng ni- lông hoặc bạt xác rắn, bạt dứa...) chống mất nước xi-măng khi thi công.
5.2.2. Các công trình trên đường:
a) Công trình cầu:
- Tuân thủ các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN272-05.
- Các loại cầu thông thường sử dụng: cầu bê tông cốt thép (ưu tiên loại 1), cầu dầm thép hình chữ I liên hợp bản bê tông cốt thép (thường tận dụng dầm I có sẵn), cầu tràn bê tông cốt thép.
- Bề rộng cầu nói chung không được nhỏ hơn chiều rộng của nền đường, trừ trường hợp có chỉ dẫn kỹ thuật riêng, khẩu độ thông thường áp dụng B = (4+2x0,25)m; B = (5+2x0,25)m; B = (6+2x0,25)m, B = (7+2x0,50)m; B = (8+2x0,5 0)m.
- Kết cấu dầm bản bằng bê tông cốt thép, thông thường: Khẩu độ cầu L = 6,5 8m, L = 9,0m, L = 10,0m, L = 12,0m.
- Mố, trụ: Thông thường bằng đá hộc xây vữa xi măng M100, bê tông xi măng M150 (đối với cầu có khẩu độ L ≤ 6m, chiều cao mố, trụ thấp H ≤ 4m); bằng bê tông cốt thép đối với các cầu còn lại.
- Lan can, tay vịn: Gờ lan can bằng bê tông cốt thép, tay vịn bằng ống thép tráng kẽm.
b) Công trình cống:
- Cống thông thường dùng loại cống bản khẩu độ L0 = 0,5 ÷ 6,0m thiết kế theo định hình 69-34X. Kết cấu bản cống bằng BTCT; tường đầu cống thường dùng đá hộc xây vữa xi măng M100, hoặc bằng BTXM M150; móng, thân cống bằng đá hộc xây vữa xi măng M100 hoặc bằng BTXM M150 hoặc bằng BTCT M200 (đối với cống có thân cống cao > 4m); xà mũ, bản cống bằng BTCT, tối thiểu đạt M200.
- Cống tròn thường dùng loại khẩu độ L0 = 0,5 ÷ 1,5m theo thiết kế định hình 69-37X. Kết cấu ống cống bằng BTCT, tối thiểu đạt M200; tường đầu cống thường dùng đá hộc xây vữa xi măng M100, hoặc bằng BTXM M150; móng cống thường bằng đá dăm đệm hoặc BTXM M150.
c) Rãnh thoát nước:
- Quy định chung: Nền đường nói chung phải được bố trí rãnh dọc ở hai bên đường trong trường hợp nền đường đào, nửa đào nửa đắp, nền đường đắp thấp hơn 0,6m. Rãnh trong trường hợp nền đất thường được thiết kế có tiết diện dạng hình thang, đáy rộng trung bình 0,4m (tối thiểu 0,2m), chiều sâu trung bình là 0,4m (tối thiểu 0,3m). Rãnh dọc trong trường hợp nền đá thường thiết kế tiết diện dạng hình tam giác với chiều sâu trung bình 0,3m, độ dốc của mái không lớn hơn 1:3. Độ dốc của lòng rãnh dọc tốt nhất bám theo độ dốc của đường đỏ nhưng không được nhỏ hơn 0,5%; nếu không đảm bảo độ dốc phải thay đổi chiều sâu rãnh đảm bảo không bị lắng đọng, bồi lấp rãnh trong quá trình khai thác.
- Các trường hợp gia cố rãnh: Đối với các đoạn tuyến qua khu vực đô thị, khu đông dân cư, rãnh dọc thông thường được gia cố bằng BTXM, BTCT hoặc gạch xây (loại gạch nung hoặc không nung), đá xây, tiết diện hình chữ U để đảm bảo mỹ quan, vệ sinh môi trường; đối với các đoạn tuyến ngoài khu vực đông dân cư, khi có độ dốc lớn (thường khi ir ≥ 4%), lòng rãnh được gia cố bằng các tấm BTXM đúc sẵn lắp ghép hoặc bằng BTXM đổ tại chỗ hay đá xây, tiết diện hình thang để chống xói. Khi có điều kiện nên gia cố cả phần lề đất tiếp giáp rãnh. Tùy theo tính chất của tuyến đường, địa hình, địa chất khu vực tuyến để lựa chọn kích thước, kết cấu của rãnh cho phù hợp đảm bảo an toàn, bền vững công trình và tận dụng được tối đa vật liệu địa phương.
- Quy mô và các thông số kỹ thuật tối thiểu các loại rãnh gia cố tương ứng với các loại đường khuyến nghị áp dụng như sau:

TT

Loại rãnh Kết cấu rãnh

Phạm vi áp dụng

I

Rãnh hộp hình chữ U

1

BxH - 50x60 (cm)

Thân gạch xây vữa M75, móng BTXM M150

Áp dụng trên đường trục xã, đường phố

2

Đá hộc xây vữa M75

3

Bê tông xi măng M150

4

Bê tông cốt thép M200

1

BxH-40x50 (cm)

Thân gạch xây vữa M75, móng BTXM M150

Áp dụng trên đường trục thôn, ngõ phố hoặc trên đường trục xã, đường phố nhưng hạn chế áp dụng

2

Đá hộc xây vữa M75

3

Bê tông xi măng M150

4

Bê tông cốt thép M200

1

BxH - 30x40 (cm)

Thân gạch xây vữa M75, móng BTXM M150

Áp dụng trên đường trục thôn, ngõ phố (hạn chế áp dụng)

2

Đá hộc xây vữa M75

3

Bê tông xi măng M150

4

Bê tông cốt thép M200

II

Rãnh hình thang

1

Bđáy = 40 (cm)

Thành, đáy rãnh bằng tấm BTXM M150 đúc sẵn

Áp dụng trên đường trục xã, đường phố

Lớp đệm vữa M75

2

Bđáy = 20 (cm)

Thành, đáy rãnh bằng tấm BTXM M150 đúc sẵn

Áp dụng trên đường trục thôn, ngõ phố

Lớp đệm vữa M75

* Ghi chú:
- Rãnh trong khu vực đô thị quy mô rãnh theo quy hoạch, phân cấp của đô thị. Trường hợp xây dựng theo cơ chế hỗ trợ xi măng của tỉnh, quy mô rãnh và mức hỗ trợ tham khảo ở trên.
- Trường hợp chỉ khi điều kiện thi công khó khăn (không đủ mặt bằng) hoặc lượng nước cần tiêu thoát ít thì mới áp dụng loại khẩu độ B = 40cm đối với rãnh trên đường trục xã (hoặc đường phố) và sử dụng khẩu độ B = 30cm với rãnh trên đường trục thôn (hoặc ngõ phố). Các địa phương phải chịu trách nhiệm nếu lựa chọn khẩu độ rãnh không đủ khả năng tiêu thoát nước.
- Đối với lớp đá dăm đệm móng các địa phương có thể sử dụng vật liệu tại chỗ (cuội suối, gạch vỡ, xỉ,...) để thay thế.
- Tùy thuộc vào địa hình từng vị trí xây dựng rãnh mà điều chỉnh cao độ rãnh cho phù hợp, đảm bảo tiết diện thoát nước và độ dốc thoát nước, tránh lắng đọng.
- Cấu tạo chi tiết xem bản vẽ điển hình kèm theo.
d) Hệ thống công trình an toàn giao thông:
Ở những đoạn đường nguy hiểm như đắp cao, đoạn cong ngoặt, đường bên vực lên núi, đoạn dốc nặng, đường lên xuống đầu cầu ... phải bố trí các công trình ATGT, như: Cọc tiêu, biển báo, hộ lan, tôn lượn sóng, tường phòng hộ để cảnh báo an toàn cho các phương tiện tham gia giao thông.
5.3. Thiết kế mẫu, thiết kế điển hình trong xây dựng giao thông:
5.3.1. Nền, mặt đường các loại đường giao thông:
- Thiết kế điển hình áp dụng cho đường trục xã, liên xã (hoặc đường phố).
- Thiết kế điển hình áp dụng cho đường trục thôn, xóm (hoặc ngõ xóm).
- Thiết kế điển hình áp dụng cho đường ngõ, xóm (hoặc ngách hẻm).
- Thiết kế điển hình áp dụng cho đường trục chính nội đồng.
5.3.2. Cống bản:
Thiết kế điển hình các loại cống bản, khẩu độ L0 = 0,75 ÷ 6,0m theo định hình 69-34X (Tải trọng H13-X60).
5.3.3. Cống tròn:
Thiết kế điển hình các loại cống tròn, khẩu độ D = 0,5 ÷ 1,5m theo định hình 69-37X (Tải trọng H13-X60).
5.3.4. Rãnh thoát nước:
- Thiết kế điển hình rãnh hộp hình chữ U.
- Thiết kế điển hình rãnh hình thang.
(Chi tiết bản vẽ thiết kế mẫu, thiết kế điển hình tại mục 5.3.1, 5.3.2, 5.3.3, 5.3.4 trên theo Bản vẽ thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đã được Sở Giao thông vận tải thẩm định tại Văn bản số 2932/TB-SGTVT ngày 20/10/2017)

Content:
Nội dung, giải pháp thiết kế mẫu, thiết kế điển hình:
5.1. Quy mô và các thông số kỹ thuật chủ yếu:
Quy mô và thông số kỹ thuật các loại đường giao thông áp dụng cho thiết kế, xây dựng và đánh giá đạt chuẩn Tiêu chí số 2 trong Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh, tối thiểu phải đạt theo bảng dưới đây:

Chỉ tiêu

Đơn vị

Đường trục xã, liên xã, (đường phố)

Đường trục thôn, (ngõ phố)

Đường ngõ xóm, nội đồng, (ngách, hẻm)

- Tốc độ tính toán

km/h

30

20 (15)

15

- Bề rộng mặt đường tối thiểu

m

5,0

3,5 (3,0)

3,0 (2,5)

- Bề rộng lề đường tối thiểu

m

2,0

0,75

-

- Bề rộng nền đường tối thiểu

m

9,0

5,0

5,0

- Độ dốc siêu cao lớn nhất

%

6

5

-

- Bán kính đường cong nằm tối thiểu

m

60 (30)

30(15)

15

- Bán kính đường cong nằm tối thiểu không siêu cao

m

350 (200)

-

-

- Độ dốc dọc lớn nhất

%

9(11)

5(13)

5(15)

- Chiều dài lớn nhất của đoạn có độ dốc dọc lớn hơn 5%

m

300

300

300

- Tĩnh không thông xe

m

4,5

3,5

3,0

* Ghi chú:
- Các giá trị ghi trong ngoặc đơn áp dụng đối với địa hình miền núi, địa hình đồng bằng đặc biệt khó khăn hoặc bước đầu phân kỳ xây dựng.
- Quy mô đường trục thôn, xóm chỉ châm chước mặt đường tối thiểu 3,0m, đường ngõ xóm châm chước mặt đường rộng 2,5m trong trường hợp bất khả kháng (không thể giải phóng được đối với nhà cửa, vật kiến trúc kiên cố xây dựng trước thời điểm công bố quy hoạch); phần còn lại phải được cứng hóa (bằng cấp phối hoặc đá dăm, gạch vỡ, cuội sỏi... được Iu lèn).
- Việc lựa chọn quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật của đường giao thông trong khu vực đô thị theo loại đô thị, quy hoạch đô thị và các quy định khác có liên quan. Đối với trường hợp xây dựng theo hình thức nhà nước hỗ trợ xi măng, để đảm bảo điều kiện được hỗ trợ, quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật của các loại đường đô thị phải tương đương hoặc cao hơn các cấp đường GTNT tương ứng, cụ thể:
Đường phố tương đương đường trục xã, liên xã; Đường ngõ phố tương đương đường trục thôn, xóm; Đường ngách, hẻm tương đương đường ngõ xóm.
5.2. Giải pháp thiết kế chủ yếu đường giao thông:
5.2.1. Nền, mặt đường:
* Nền đường: Chiều cao của nền đắp phải đảm bảo mép của nền đường (vai đường) cao hơn mực nước đọng thường xuyên ít nhất 50cm đối với nền đắp đất sét và 30cm đối với nền đắp đất cát. Khi đắp nền đường phải đắp thành từng lớp dày từ 20cm đến 30cm và đầm đạt độ chặt K ≥ 0,90. Trường hợp thiết kế theo tiêu chuẩn đường ô tô (TCVN 4054 :2005), thì lớp đất nền dưới đáy áo đường tối thiểu dày 30cm phải đầm đạt độ chặt K ≥ 0,98. Các trường hợp khác thì phải đảm bảo 30cm lớp trên cùng của nền đường phải được lu lèn chặt, độ chặt yêu cầu từ 93% đến 95%. Độ dốc mái taluy nền đường đào đất 1/1, taluy nền đào đá 1/0,25 ÷ 1/0,75; taluy nền đắp 1/1,5.
* Kết cấu mặt đường:
- Đối với đường trục xã, liên xã (đường phố): 100% tuyến đường phải được nhựa hóa (bê tông nhựa, láng nhựa, thấm nhập nhựa) hoặc bằng bê tông xi măng.
- Đối với đường trục thôn, liên thôn, ngõ xóm (ngõ phố) và đường ngõ xóm (ngách hẻm): Tối thiểu 70% được nhựa hóa hoặc bê tông hóa; phần còn lại phải được cứng hóa (bằng cấp phối hoặc đá dăm, gạch vỡ, cuội sỏi... được lu lèn).
- Đối với đường trục chính nội đồng: Tối thiểu 70% được cứng hóa.
- Quy định về kết cấu mặt đường tối thiểu tương ứng với các cấp đường để được áp dụng cơ chế hỗ trợ xi măng của tỉnh như sau:

Chỉ tiêu

Đơn vị

Đường trục xã, liên xã (đường phố)

Đường trục thôn, (ngõ phố)

Đường ngõ xóm, nội đồng (ngách, hẻm)

- Cường độ mặt đường

kg/cm2

≥250

≥250

≥200

- Chiều dày mặt đường tối thiểu

cm

18

16

14

- Chiều dày lớp móng tối thiểu

cm

15

12

10

- Độ dốc ngang mặt đường

%

2÷3

2÷3

2÷3

- Độ dốc ngang lề đường

%

4÷5

4÷5

4÷5

* Ghi chú:
- Móng đường dùng đá 4x6 chèn đá dăm hoặc cấp phối đá dăm loại II hoặc có thể thay thế các vật liệu địa phương sẵn có đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật như cuội suối, móng gia cố vôi, gia cố xi măng... với chiều dày tính toán đạt yêu cầu. Giữa lớp móng và mặt đường BTXM nên thiết kế 01 lớp bạt lót (bằng ni- lông hoặc bạt xác rắn, bạt dứa...) chống mất nước xi-măng khi thi công.
5.2.2. Các công trình trên đường:
a) Công trình cầu:
- Tuân thủ các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN272-05.
- Các loại cầu thông thường sử dụng: cầu bê tông cốt thép (ưu tiên loại 1), cầu dầm thép hình chữ I liên hợp bản bê tông cốt thép (thường tận dụng dầm I có sẵn), cầu tràn bê tông cốt thép.
- Bề rộng cầu nói chung không được nhỏ hơn chiều rộng của nền đường, trừ trường hợp có chỉ dẫn kỹ thuật riêng, khẩu độ thông thường áp dụng B = (4+2x0,25)m; B = (5+2x0,25)m; B = (6+2x0,25)m, B = (7+2x0,50)m; B = (8+2x0,5 0)m.
- Kết cấu dầm bản bằng bê tông cốt thép, thông thường: Khẩu độ cầu L = 6,5 8m, L = 9,0m, L = 10,0m, L = 12,0m.
- Mố, trụ: Thông thường bằng đá hộc xây vữa xi măng M100, bê tông xi măng M150 (đối với cầu có khẩu độ L ≤ 6m, chiều cao mố, trụ thấp H ≤ 4m); bằng bê tông cốt thép đối với các cầu còn lại.
- Lan can, tay vịn: Gờ lan can bằng bê tông cốt thép, tay vịn bằng ống thép tráng kẽm.
b) Công trình cống:
- Cống thông thường dùng loại cống bản khẩu độ L0 = 0,5 ÷ 6,0m thiết kế theo định hình 69-34X. Kết cấu bản cống bằng BTCT; tường đầu cống thường dùng đá hộc xây vữa xi măng M100, hoặc bằng BTXM M150; móng, thân cống bằng đá hộc xây vữa xi măng M100 hoặc bằng BTXM M150 hoặc bằng BTCT M200 (đối với cống có thân cống cao > 4m); xà mũ, bản cống bằng BTCT, tối thiểu đạt M200.
- Cống tròn thường dùng loại khẩu độ L0 = 0,5 ÷ 1,5m theo thiết kế định hình 69-37X. Kết cấu ống cống bằng BTCT, tối thiểu đạt M200; tường đầu cống thường dùng đá hộc xây vữa xi măng M100, hoặc bằng BTXM M150; móng cống thường bằng đá dăm đệm hoặc BTXM M150.
c) Rãnh thoát nước:
- Quy định chung: Nền đường nói chung phải được bố trí rãnh dọc ở hai bên đường trong trường hợp nền đường đào, nửa đào nửa đắp, nền đường đắp thấp hơn 0,6m. Rãnh trong trường hợp nền đất thường được thiết kế có tiết diện dạng hình thang, đáy rộng trung bình 0,4m (tối thiểu 0,2m), chiều sâu trung bình là 0,4m (tối thiểu 0,3m). Rãnh dọc trong trường hợp nền đá thường thiết kế tiết diện dạng hình tam giác với chiều sâu trung bình 0,3m, độ dốc của mái không lớn hơn 1:3. Độ dốc của lòng rãnh dọc tốt nhất bám theo độ dốc của đường đỏ nhưng không được nhỏ hơn 0,5%; nếu không đảm bảo độ dốc phải thay đổi chiều sâu rãnh đảm bảo không bị lắng đọng, bồi lấp rãnh trong quá trình khai thác.
- Các trường hợp gia cố rãnh: Đối với các đoạn tuyến qua khu vực đô thị, khu đông dân cư, rãnh dọc thông thường được gia cố bằng BTXM, BTCT hoặc gạch xây (loại gạch nung hoặc không nung), đá xây, tiết diện hình chữ U để đảm bảo mỹ quan, vệ sinh môi trường; đối với các đoạn tuyến ngoài khu vực đông dân cư, khi có độ dốc lớn (thường khi ir ≥ 4%), lòng rãnh được gia cố bằng các tấm BTXM đúc sẵn lắp ghép hoặc bằng BTXM đổ tại chỗ hay đá xây, tiết diện hình thang để chống xói. Khi có điều kiện nên gia cố cả phần lề đất tiếp giáp rãnh. Tùy theo tính chất của tuyến đường, địa hình, địa chất khu vực tuyến để lựa chọn kích thước, kết cấu của rãnh cho phù hợp đảm bảo an toàn, bền vững công trình và tận dụng được tối đa vật liệu địa phương.
- Quy mô và các thông số kỹ thuật tối thiểu các loại rãnh gia cố tương ứng với các loại đường khuyến nghị áp dụng như sau:

TT

Loại rãnh Kết cấu rãnh

Phạm vi áp dụng

I

Rãnh hộp hình chữ U

1

BxH - 50x60 (cm)

Thân gạch xây vữa M75, móng BTXM M150

Áp dụng trên đường trục xã, đường phố

2

Đá hộc xây vữa M75

3

Bê tông xi măng M150

4

Bê tông cốt thép M200

1

BxH-40x50 (cm)

Thân gạch xây vữa M75, móng BTXM M150

Áp dụng trên đường trục thôn, ngõ phố hoặc trên đường trục xã, đường phố nhưng hạn chế áp dụng

2

Đá hộc xây vữa M75

3

Bê tông xi măng M150

4

Bê tông cốt thép M200

1

BxH - 30x40 (cm)

Thân gạch xây vữa M75, móng BTXM M150

Áp dụng trên đường trục thôn, ngõ phố (hạn chế áp dụng)

2

Đá hộc xây vữa M75

3

Bê tông xi măng M150

4

Bê tông cốt thép M200

II

Rãnh hình thang

1

Bđáy = 40 (cm)

Thành, đáy rãnh bằng tấm BTXM M150 đúc sẵn

Áp dụng trên đường trục xã, đường phố

Lớp đệm vữa M75

2

Bđáy = 20 (cm)

Thành, đáy rãnh bằng tấm BTXM M150 đúc sẵn

Áp dụng trên đường trục thôn, ngõ phố

Lớp đệm vữa M75

* Ghi chú:
- Rãnh trong khu vực đô thị quy mô rãnh theo quy hoạch, phân cấp của đô thị. Trường hợp xây dựng theo cơ chế hỗ trợ xi măng của tỉnh, quy mô rãnh và mức hỗ trợ tham khảo ở trên.
- Trường hợp chỉ khi điều kiện thi công khó khăn (không đủ mặt bằng) hoặc lượng nước cần tiêu thoát ít thì mới áp dụng loại khẩu độ B = 40cm đối với rãnh trên đường trục xã (hoặc đường phố) và sử dụng khẩu độ B = 30cm với rãnh trên đường trục thôn (hoặc ngõ phố). Các địa phương phải chịu trách nhiệm nếu lựa chọn khẩu độ rãnh không đủ khả năng tiêu thoát nước.
- Đối với lớp đá dăm đệm móng các địa phương có thể sử dụng vật liệu tại chỗ (cuội suối, gạch vỡ, xỉ,...) để thay thế.
- Tùy thuộc vào địa hình từng vị trí xây dựng rãnh mà điều chỉnh cao độ rãnh cho phù hợp, đảm bảo tiết diện thoát nước và độ dốc thoát nước, tránh lắng đọng.
- Cấu tạo chi tiết xem bản vẽ điển hình kèm theo.
d) Hệ thống công trình an toàn giao thông:
Ở những đoạn đường nguy hiểm như đắp cao, đoạn cong ngoặt, đường bên vực lên núi, đoạn dốc nặng, đường lên xuống đầu cầu ... phải bố trí các công trình ATGT, như: Cọc tiêu, biển báo, hộ lan, tôn lượn sóng, tường phòng hộ để cảnh báo an toàn cho các phương tiện tham gia giao thông.
5.3. Thiết kế mẫu, thiết kế điển hình trong xây dựng giao thông:
5.3.1. Nền, mặt đường các loại đường giao thông:
- Thiết kế điển hình áp dụng cho đường trục xã, liên xã (hoặc đường phố).
- Thiết kế điển hình áp dụng cho đường trục thôn, xóm (hoặc ngõ xóm).
- Thiết kế điển hình áp dụng cho đường ngõ, xóm (hoặc ngách hẻm).
- Thiết kế điển hình áp dụng cho đường trục chính nội đồng.
5.3.2. Cống bản:
Thiết kế điển hình các loại cống bản, khẩu độ L0 = 0,75 ÷ 6,0m theo định hình 69-34X (Tải trọng H13-X60).
5.3.3. Cống tròn:
Thiết kế điển hình các loại cống tròn, khẩu độ D = 0,5 ÷ 1,5m theo định hình 69-37X (Tải trọng H13-X60).
5.3.4. Rãnh thoát nước:
- Thiết kế điển hình rãnh hộp hình chữ U.
- Thiết kế điển hình rãnh hình thang.
(Chi tiết bản vẽ thiết kế mẫu, thiết kế điển hình tại mục 5.3.1, 5.3.2, 5.3.3, 5.3.4 trên theo Bản vẽ thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đã được Sở Giao thông vận tải thẩm định tại Văn bản số 2932/TB-SGTVT ngày 20/10/2017)