Document: Điều 2 Quyết định 33/2002/QĐ-UBBT bảng giá tính thu lệ phí trước bạ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "17/05/2002", "sign_number": "33/2002/QĐ-UBBT", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "17/05/2002", "sign_number": "33/2002/QĐ-UBBT", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "17/05/2002", "sign_number": "33/2002/QĐ-UBBT", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "17/05/2002", "sign_number": "33/2002/QĐ-UBBT", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "17/05/2002", "sign_number": "33/2002/QĐ-UBBT", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 33/2002/QĐ-UBBT bảng giá tính thu lệ phí trước bạ có nội dung như sau:

Điều 2. :
Giá tính thu lệ phí trước bạ theo qui định tại điều 1 của quyết định này được thực hiện theo nguyên tắc sau :
1- Đối với các loại xe mới 100% có giá mua bán ghi trên chứng từ, hoa đơn bán hàng cao hơn mức giá qui định tại quyết định này thì phải thu theo giá mua bán đã ghi, nếu thấp hơn thì thu theo bảng giá qui định.
2- Đối với các loại xe cũ đã qua sử dụng thì giao trách nhiệm cho Cục thuế Tỉnh căn cứ theo bảng giá xe mới 100% mà qui định bảng giá xe cũ theo tỉ lệ còn lại, hoặc lập biên bản xác định giá trị còn lại của tài sản nhưng mức thấp nhất không được dưới 40% (Bốn mươi phần trăm) so với bảng giá xe mới 100% qui định tại điều 1 quyết định này.
3- Trong một số trường hợp áp dụng giá tính lệ phí trước bạ theo qui định sau đây :
3.1 - Xe gắn máy mới 100% do các tổ chức trong nước (bao gồm cả đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam, trực tiếp (hoặc thông qua các doanh nghiệp được ủy quyền) bán cho các đối tượng đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng (loại hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành hoặc hóa đơn đặc thù của đơn vị đã đăng ký sử dụng với Tổng cục thuế, Cục thuế Tỉnh, Thành phố tại nơi sản xuất, lắp ráp).
3.2 - Xe gắn máy mới 100% có giá trị thực tế bán ra ghi trên hóa đơn bán hàng (loại hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành) thấp hơn bảng giá này mà khi qua kiểm tra toàn bộ các chứng từ hóa đơn đều hợp lệ thì Cục trưởng Cục thuế xem xét phê duyệt giá tính lệ phí trước bạ đối với từng trường hợp cụ thể.
3.3 - Trường hợp xe mua theo phương thức trả góp thì tính lệ phí trước bạ theo giá bán trả một lần, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (không tính lãi trả góp).
3.4 - Xe gắn máy thanh lý có nguồn gốc vốn từ ngân sách đã được cơ quan chức năng quản lý nhà nước ra quyết định thanh lý (kể cả bán xe tịch thu) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá thực tế thanh lý hoặc giá bán xe tịch thu thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.
3.5 - Xe gắn máy mua theo phương thức đấu thầu, đấu giá theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu thầu, đấu giá.
3.6 - Đối với các loại xe chưa qui định trong bảng giá này thì căn cứ vào chủng loại, công suất máy tương đương hoặc căn cứ vào giá nhập khẩu (C I F), cộng (+) với thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế giá trị gia tăng theo chế độ qui định đối với loại xe đó (không phân biệt phải nộp hoặc miễn nộp thuế) để xác định giá tính lệ phí trước bạ phù hợp với thực tế giá trị tại thị trường địa phương.
4- Khi giá cả thị trường địa phương biến động tăng, giảm đến 20% so với bảng giá đã qui định hiện hành, UBND Tỉnh ủy quyền cho Cục trưởng Cục thuế được phép điều chỉnh giá tính thu lệ phí trước bạ đối với các loại xe gắn máy (kể cả tàu thuyền, xe ô tô) cho kịp thời, phù hợp với giá thị trường địa phương và phải báo cáo cho UBND Tỉnh để theo dõi. Trong trường hợp giá cả biến động tăng, giảm vượt quá 20% so với qui định hiện hành của UBND Tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế chịu trách nhiệm báo cáo UBND Tỉnh để xem xét quyết định điều chỉnh.

Content:
Điều 2. :
Giá tính thu lệ phí trước bạ theo qui định tại điều 1 của quyết định này được thực hiện theo nguyên tắc sau :
1- Đối với các loại xe mới 100% có giá mua bán ghi trên chứng từ, hoa đơn bán hàng cao hơn mức giá qui định tại quyết định này thì phải thu theo giá mua bán đã ghi, nếu thấp hơn thì thu theo bảng giá qui định.
2- Đối với các loại xe cũ đã qua sử dụng thì giao trách nhiệm cho Cục thuế Tỉnh căn cứ theo bảng giá xe mới 100% mà qui định bảng giá xe cũ theo tỉ lệ còn lại, hoặc lập biên bản xác định giá trị còn lại của tài sản nhưng mức thấp nhất không được dưới 40% (Bốn mươi phần trăm) so với bảng giá xe mới 100% qui định tại điều 1 quyết định này.
3- Trong một số trường hợp áp dụng giá tính lệ phí trước bạ theo qui định sau đây :
3.1 - Xe gắn máy mới 100% do các tổ chức trong nước (bao gồm cả đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam, trực tiếp (hoặc thông qua các doanh nghiệp được ủy quyền) bán cho các đối tượng đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng (loại hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành hoặc hóa đơn đặc thù của đơn vị đã đăng ký sử dụng với Tổng cục thuế, Cục thuế Tỉnh, Thành phố tại nơi sản xuất, lắp ráp).
3.2 - Xe gắn máy mới 100% có giá trị thực tế bán ra ghi trên hóa đơn bán hàng (loại hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành) thấp hơn bảng giá này mà khi qua kiểm tra toàn bộ các chứng từ hóa đơn đều hợp lệ thì Cục trưởng Cục thuế xem xét phê duyệt giá tính lệ phí trước bạ đối với từng trường hợp cụ thể.
3.3 - Trường hợp xe mua theo phương thức trả góp thì tính lệ phí trước bạ theo giá bán trả một lần, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (không tính lãi trả góp).
3.4 - Xe gắn máy thanh lý có nguồn gốc vốn từ ngân sách đã được cơ quan chức năng quản lý nhà nước ra quyết định thanh lý (kể cả bán xe tịch thu) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá thực tế thanh lý hoặc giá bán xe tịch thu thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.
3.5 - Xe gắn máy mua theo phương thức đấu thầu, đấu giá theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu thầu, đấu giá.
3.6 - Đối với các loại xe chưa qui định trong bảng giá này thì căn cứ vào chủng loại, công suất máy tương đương hoặc căn cứ vào giá nhập khẩu (C I F), cộng (+) với thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế giá trị gia tăng theo chế độ qui định đối với loại xe đó (không phân biệt phải nộp hoặc miễn nộp thuế) để xác định giá tính lệ phí trước bạ phù hợp với thực tế giá trị tại thị trường địa phương.
4- Khi giá cả thị trường địa phương biến động tăng, giảm đến 20% so với bảng giá đã qui định hiện hành, UBND Tỉnh ủy quyền cho Cục trưởng Cục thuế được phép điều chỉnh giá tính thu lệ phí trước bạ đối với các loại xe gắn máy (kể cả tàu thuyền, xe ô tô) cho kịp thời, phù hợp với giá thị trường địa phương và phải báo cáo cho UBND Tỉnh để theo dõi. Trong trường hợp giá cả biến động tăng, giảm vượt quá 20% so với qui định hiện hành của UBND Tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế chịu trách nhiệm báo cáo UBND Tỉnh để xem xét quyết định điều chỉnh.