Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 152/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi Cần Thơ đến 2020 định hướng 2030 2017

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/01/2017", "sign_number": "152/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/01/2017", "sign_number": "152/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/01/2017", "sign_number": "152/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/01/2017", "sign_number": "152/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/01/2017", "sign_number": "152/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 152/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi Cần Thơ đến 2020 định hướng 2030 2017

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung, công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
...
c) Quy hoạch mạng lưới cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm
- Mạng lưới cơ sở giết mổ đến năm 2020
Số lượng cụm cơ sở giết mổ: Đến năm 2020, hình thành 16 cụm cơ sở giết mổ tập trung, trong mỗi cụm bố trí 1 khu giết mổ gia súc và 1 khu giết mổ gia cầm tập trung (Chi tiết tại Phụ lục 3).
- Lộ trình thực hiện quy hoạch
+ Năm 2017, mỗi quận, huyện tiến hành đầu tư xây dựng thí điểm 1 cụm cơ sở giết mổ tập trung;
+ Năm 2018 - 2020, xây dựng tiếp các cụm cơ sở giết mổ tập trung còn lại và tiến hành di dời các cơ sở giết mổ tập trung không đủ điều kiện hoạt động vào các cụm giết mổ tập trung.
Khi các cụm cơ sở giết mổ tập trung chưa hình thành, thì các cơ sở giết mổ hiện tại phải tiếp tục cải tạo, nâng cấp để đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn mới được phép hoạt động.
Quy hoạch phát triển chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung, công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2030
a) Phát triển chăn nuôi
- Quy mô đàn heo đạt 250.000 con; sản lượng thịt đạt 39.178 tấn; số lượng con giống hàng hóa đạt: 346.000 con;
- Quy mô đàn gà đạt 1.400.000 con, đàn vịt đạt 1.500.000 con, đàn ngỗng đạt 100.000 con. Sản lượng thịt gia cầm đạt 9.075 tấn, trứng gia cầm đạt 110.000 quả. Số lượng con giống hàng hóa đạt: 3.000.000 con gà, 1.380.000 con vịt;
- Quy mô đàn bò duy trì 4.000 con nhưng tập trung vào phát triển đàn bò thịt chất lượng cao.
b) Phát triển cơ sở chăn nuôi tập trung
Giai đoạn 2021 - 2030, tiếp tục di dời các cơ sở chăn nuôi đến vùng chăn nuôi tập trung. Phấn đấu đến năm 2030, toàn bộ cơ sở chăn nuôi tập trung, trang trại đều được di dời hoặc hình thành mới trong vùng chăn nuôi tập trung; Dự kiến trên 70% đàn heo, 45% gia cầm được nuôi trong các cơ sở chăn nuôi tập trung và trang trại theo phương thức chăn nuôi bán công nghiệp và công nghiệp. Nhu cầu quỹ đất dành cho trang trại chăn nuôi khoảng 235 ha.
c) Quy hoạch mạng lưới cơ sở giết mổ
Hoàn thành xây dựng 16 cụm giết mổ tập trung với dây chuyền thiết bị đồng bộ, công nghệ giết mổ tiên tiến và hiện đại, đảm bảo an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường, hình thành các nhà máy chế biến và xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi phục vụ toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long.
III. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện
1. Tổng kinh phí đầu tư thực hiện quy hoạch đến năm 2020: Ước tính 520 tỷ đồng, cụ thể như sau:

TT

Hạng mục

Tổng đầu tư

Chia theo nguồn

Giá trị (tỷ đồng)

%

Doanh nghiệp và hộ đầu tư

Nhà nước

Nguồn khác

Tổng

Tự có

Vốn vay

TỔNG ĐẦU TƯ

520,0

100

398,9

231,9

167,0

112,3

8,8

I

Đầu tư phát triển sản xuất

458,5

88,17

377,7

216,0

161,7

80,8

1

Chi phí sang nhượng đất chăn nuôi

120,0

23,08

119,0

71,0

48,0

1,0

2

Xây dựng cơ sở chăn nuôi

221,3

42,56

219,5

131,0

88,5

1,8

3

Đàn giống hạt nhân

107,7

20,71

30,2

8,6

21,5

77,5

4

Đầu tư cơ sở giết mổ

9,0

1,73

8,9

5,3

3,6

0,1

5

Hỗ trợ di dời và đào tạo nghề

0,5

0,10

0,5

II

Khuyến nông, thú y

8,0

1,54

8,0

III

Các chương trình dự án ưu tiên

42,5

8,17

21,3

16,0

5,3

21,3

1

Xây dựng vùng chăn nuôi và mô hình chăn nuôi an toàn dịch bệnh

11,0

2,12

7,7

6,1

1,6

3,3

2

Sản xuất giống chăn nuôi

11,0

2,12

2,5

2,0

0,5

8,5

3

Dịch vụ thú y

2,0

0,38

2,0

4

Sản xuất thức ăn

1,0

0,19

0,7

0,5

0,2

0,3

5

Tổ chức, phát triển sản xuất

3,5

0,67

3,5

6

Tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi

10,0

1,92

7,0

5,0

2,0

3,0

7

Giết mổ gia súc gia cầm

0,5

0,10

0,5

8

Vệ sinh, môi trường

3,5

0,67

3,4

2,4

1,0

0,2

III

Chi phí khác

11,0

2,12

2,2

8,8

Nguồn kinh phí thực hiện quy hoạch
a) Vốn đầu tư của doanh nghiệp, hộ gia đình khoảng 398,9 tỷ đồng (76,71%), bao gồm: đầu tư sang nhượng đất đai, xây dựng chuồng trại, nhà xưởng, trang thiết bị, con giống,… phục vụ chăn nuôi và cơ sở giết mổ tập trung;
b) Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước khoảng 112,3 tỷ đồng (21,59%), bao gồm: đầu tư phát triển đàn giống hạt nhân; hỗ trợ các doanh nghiệp, trang trại chăn nuôi và cơ sở giết mổ di dời đến nơi quy hoạch; công tác khuyến nông, thú y; thực hiện các chương trình dự án ưu tiên; đầu tư hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực; quảng bá thương hiệu sản phẩm chăn nuôi và các chi phí khác;
c) Nguồn vốn khác khoảng 8,8 tỷ đồng (1,69%), bao gồm vốn tài trợ của các doanh nghiệp chế biến thức ăn gia súc, chế biến sản phẩm chăn nuôi cho các hoạt động chuyển giao khoa học và công nghệ, đào tạo và quảng bá, tiếp thị sản phẩm,…
IV. Giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về thị trường tiêu thụ
a) Đối với thị trường thành phố: Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tiêu dùng sản phẩm chăn nuôi có kiểm soát. Chủ động thành lập các câu lạc bộ, hợp tác xã, doanh nghiệp chăn nuôi và dịch vụ chăn nuôi; khuyến khích hình thành và mở rộng các hình thức liên kết, hợp tác trong chăn nuôi, giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi;
b) Đối với thị trường bên ngoài thành phố: Tăng cường liên kết, hợp tác và hỗ trợ về phát triển chăn nuôi, chế biến và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi giữa Cần Thơ với TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận. Quảng bá thương hiệu sản phẩm gia súc, gia cầm an toàn để người dân biết và yên tâm tiêu thụ. Cung cấp rộng rãi, kịp thời thông tin về giá cả và thị trường;
c) Giải pháp thị trường con giống: Phát triển nhanh đàn giống hạt nhân, xây dựng hệ thống sản xuất con giống vệ tinh, nhượng quyền sản xuất, gia công tại các trang trại trong, ngoài thành phố và liên kết với các tỉnh. Tiến hành kiểm định và chứng nhận giống vật nuôi; xây dựng thương hiệu cho các loại sản phẩm chủ lực của thành phố, như giống heo hướng nạc, giống vịt siêu thịt, siêu trứng, gà thả vườn…
Giải pháp thanh tra, kiểm tra
Tăng cường kiểm tra về kiểm dịch động vật, kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ và vệ sinh thú y thịt, sản phẩm động vật. Xử phạt nghiêm các trường hợp vi phạm theo luật định. Tổ chức các đoàn thanh tra liên ngành về thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi gia súc gia cầm do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì. Tăng cường kiểm tra các phương tiện vận chuyển động vật và sản phẩm động vật trên các tuyến giao thông. Đầu tư, nâng cấp các trang thiết bị chuyên dùng cho lực lượng thú y để nâng cao năng lực hoạt động.

Content:
Quy hoạch mạng lưới cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm
- Mạng lưới cơ sở giết mổ đến năm 2020
Số lượng cụm cơ sở giết mổ: Đến năm 2020, hình thành 16 cụm cơ sở giết mổ tập trung, trong mỗi cụm bố trí 1 khu giết mổ gia súc và 1 khu giết mổ gia cầm tập trung (Chi tiết tại Phụ lục 3).
- Lộ trình thực hiện quy hoạch
+ Năm 2017, mỗi quận, huyện tiến hành đầu tư xây dựng thí điểm 1 cụm cơ sở giết mổ tập trung;
+ Năm 2018 - 2020, xây dựng tiếp các cụm cơ sở giết mổ tập trung còn lại và tiến hành di dời các cơ sở giết mổ tập trung không đủ điều kiện hoạt động vào các cụm giết mổ tập trung.
Khi các cụm cơ sở giết mổ tập trung chưa hình thành, thì các cơ sở giết mổ hiện tại phải tiếp tục cải tạo, nâng cấp để đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn mới được phép hoạt động.
Quy hoạch phát triển chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung, công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2030
a) Phát triển chăn nuôi
- Quy mô đàn heo đạt 250.000 con; sản lượng thịt đạt 39.178 tấn; số lượng con giống hàng hóa đạt: 346.000 con;
- Quy mô đàn gà đạt 1.400.000 con, đàn vịt đạt 1.500.000 con, đàn ngỗng đạt 100.000 con. Sản lượng thịt gia cầm đạt 9.075 tấn, trứng gia cầm đạt 110.000 quả. Số lượng con giống hàng hóa đạt: 3.000.000 con gà, 1.380.000 con vịt;
- Quy mô đàn bò duy trì 4.000 con nhưng tập trung vào phát triển đàn bò thịt chất lượng cao.
b) Phát triển cơ sở chăn nuôi tập trung
Giai đoạn 2021 - 2030, tiếp tục di dời các cơ sở chăn nuôi đến vùng chăn nuôi tập trung. Phấn đấu đến năm 2030, toàn bộ cơ sở chăn nuôi tập trung, trang trại đều được di dời hoặc hình thành mới trong vùng chăn nuôi tập trung; Dự kiến trên 70% đàn heo, 45% gia cầm được nuôi trong các cơ sở chăn nuôi tập trung và trang trại theo phương thức chăn nuôi bán công nghiệp và công nghiệp. Nhu cầu quỹ đất dành cho trang trại chăn nuôi khoảng 235 ha.
Quy hoạch mạng lưới cơ sở giết mổ
Hoàn thành xây dựng 16 cụm giết mổ tập trung với dây chuyền thiết bị đồng bộ, công nghệ giết mổ tiên tiến và hiện đại, đảm bảo an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường, hình thành các nhà máy chế biến và xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi phục vụ toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long.
III. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện
1. Tổng kinh phí đầu tư thực hiện quy hoạch đến năm 2020: Ước tính 520 tỷ đồng, cụ thể như sau:

TT

Hạng mục

Tổng đầu tư

Chia theo nguồn

Giá trị (tỷ đồng)

%

Doanh nghiệp và hộ đầu tư

Nhà nước

Nguồn khác

Tổng

Tự có

Vốn vay

TỔNG ĐẦU TƯ

520,0

100

398,9

231,9

167,0

112,3

8,8

I

Đầu tư phát triển sản xuất

458,5

88,17

377,7

216,0

161,7

80,8

1

Chi phí sang nhượng đất chăn nuôi

120,0

23,08

119,0

71,0

48,0

1,0

2

Xây dựng cơ sở chăn nuôi

221,3

42,56

219,5

131,0

88,5

1,8

3

Đàn giống hạt nhân

107,7

20,71

30,2

8,6

21,5

77,5

4

Đầu tư cơ sở giết mổ

9,0

1,73

8,9

5,3

3,6

0,1

5

Hỗ trợ di dời và đào tạo nghề

0,5

0,10

0,5

II

Khuyến nông, thú y

8,0

1,54

8,0

III

Các chương trình dự án ưu tiên

42,5

8,17

21,3

16,0

5,3

21,3

1

Xây dựng vùng chăn nuôi và mô hình chăn nuôi an toàn dịch bệnh

11,0

2,12

7,7

6,1

1,6

3,3

2

Sản xuất giống chăn nuôi

11,0

2,12

2,5

2,0

0,5

8,5

3

Dịch vụ thú y

2,0

0,38

2,0

4

Sản xuất thức ăn

1,0

0,19

0,7

0,5

0,2

0,3

5

Tổ chức, phát triển sản xuất

3,5

0,67

3,5

6

Tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi

10,0

1,92

7,0

5,0

2,0

3,0

7

Giết mổ gia súc gia cầm

0,5

0,10

0,5

8

Vệ sinh, môi trường

3,5

0,67

3,4

2,4

1,0

0,2

III

Chi phí khác

11,0

2,12

2,2

8,8

Nguồn kinh phí thực hiện quy hoạch
a) Vốn đầu tư của doanh nghiệp, hộ gia đình khoảng 398,9 tỷ đồng (76,71%), bao gồm: đầu tư sang nhượng đất đai, xây dựng chuồng trại, nhà xưởng, trang thiết bị, con giống,… phục vụ chăn nuôi và cơ sở giết mổ tập trung;
b) Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước khoảng 112,3 tỷ đồng (21,59%), bao gồm: đầu tư phát triển đàn giống hạt nhân; hỗ trợ các doanh nghiệp, trang trại chăn nuôi và cơ sở giết mổ di dời đến nơi quy hoạch; công tác khuyến nông, thú y; thực hiện các chương trình dự án ưu tiên; đầu tư hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực; quảng bá thương hiệu sản phẩm chăn nuôi và các chi phí khác;
Nguồn vốn khác khoảng 8,8 tỷ đồng (1,69%), bao gồm vốn tài trợ của các doanh nghiệp chế biến thức ăn gia súc, chế biến sản phẩm chăn nuôi cho các hoạt động chuyển giao khoa học và công nghệ, đào tạo và quảng bá, tiếp thị sản phẩm,…
IV. Giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về thị trường tiêu thụ
a) Đối với thị trường thành phố: Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tiêu dùng sản phẩm chăn nuôi có kiểm soát. Chủ động thành lập các câu lạc bộ, hợp tác xã, doanh nghiệp chăn nuôi và dịch vụ chăn nuôi; khuyến khích hình thành và mở rộng các hình thức liên kết, hợp tác trong chăn nuôi, giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi;
b) Đối với thị trường bên ngoài thành phố: Tăng cường liên kết, hợp tác và hỗ trợ về phát triển chăn nuôi, chế biến và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi giữa Cần Thơ với TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận. Quảng bá thương hiệu sản phẩm gia súc, gia cầm an toàn để người dân biết và yên tâm tiêu thụ. Cung cấp rộng rãi, kịp thời thông tin về giá cả và thị trường;
Giải pháp thị trường con giống: Phát triển nhanh đàn giống hạt nhân, xây dựng hệ thống sản xuất con giống vệ tinh, nhượng quyền sản xuất, gia công tại các trang trại trong, ngoài thành phố và liên kết với các tỉnh. Tiến hành kiểm định và chứng nhận giống vật nuôi; xây dựng thương hiệu cho các loại sản phẩm chủ lực của thành phố, như giống heo hướng nạc, giống vịt siêu thịt, siêu trứng, gà thả vườn…
Giải pháp thanh tra, kiểm tra
Tăng cường kiểm tra về kiểm dịch động vật, kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ và vệ sinh thú y thịt, sản phẩm động vật. Xử phạt nghiêm các trường hợp vi phạm theo luật định. Tổ chức các đoàn thanh tra liên ngành về thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi gia súc gia cầm do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì. Tăng cường kiểm tra các phương tiện vận chuyển động vật và sản phẩm động vật trên các tuyến giao thông. Đầu tư, nâng cấp các trang thiết bị chuyên dùng cho lực lượng thú y để nâng cao năng lực hoạt động.