Document: Khoản 18 Điều 1 Nghị định 66/2003/NĐ-CP sửa đổi Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 88/1999/NĐ-CP 14/2000/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/06/2003", "sign_number": "66/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/06/2003", "sign_number": "66/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/06/2003", "sign_number": "66/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/06/2003", "sign_number": "66/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/06/2003", "sign_number": "66/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 18 Điều 1 Nghị định 66/2003/NĐ-CP sửa đổi Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 88/1999/NĐ-CP 14/2000/NĐ-CP

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Nghị định 88/CP và Nghị định 14/CP) như sau:
...
18. Điều 51 Nghị định 88/CP được sửa đổi như sau:
"Điều 51. Thông tin về đấu thầu
1. Phương tiện đăng tải thông tin về đấu thầu:
Phương tiện đăng tải thông tin về đấu thầu bao gồm:
a) Tờ thông tin về đấu thầu và trang Web về đấu thầu của nhà nước phát hành trên toàn quốc;
b) Tờ thông tin về đấu thầu và trang Web về đấu thầu của các Bộ, ngành, địa phương;
c) Phương tiện thông tin đại chúng khác như báo hàng ngày, đài phát thanh truyền hình Trung ương và địa phương.
2. Nội dung thông tin cần đăng tải:
Nội dung đăng tải bao gồm:
a) Kế hoạch đấu thầu;
b) Thông báo mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển;
c) Thông báo mời thầu;
d) Danh sách nhà thầu tham gia đấu thầu hạn chế;
đ) Danh sách nhà thầu tham gia đấu thầu tư vấn;
e) Kết quả lựa chọn nhà thầu;
g) Danh sách cá nhân, tổ chức bao gồm cả nhà thầu vi phạm Quy chế Đấu thầu;
h) Danh sách các nhà thầu bị cấm tham dự thầu;
i) Thông tin về xử lý vi phạm Quy chế Đấu thầu;
k) Văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu mới ban hành;
l) Báo cáo tổng kết công tác đấu thầu;
m) Hoạt động đấu thầu của cơ sở;
n) Hệ thống dữ liệu thông tin về nhà thầu.
3. Quản lý tờ thông tin về đấu thầu và trang Web về đấu thầu
a) Cơ quan quản lý:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm quản lý tờ thông tin về đấu thầu và trang Web về đấu thầu của nhà nước trên phạm vi toàn quốc.
- Các Bộ ngành, địa phương chịu trách nhiệm quản lý tờ thông tin về đấu thầu và trang Web về đấu thầu thuộc phạm vi do mình quản lý.
b) Nội dung thông tin về đấu thầu:
Nội dung thông tin do Bộ Kế hoạch và Đầu tư đăng tải, bao gồm:
Các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 2 Điều này đối với các dự án quan trọng quốc gia, các dự án nhóm A, nhóm B (không phân biệt nguồn vốn) và các dự án liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, cổ phần.
Các nội dung còn lại quy định tại điểm g, h, i, k, l, m và n khoản 2 Điều này đối với tất cả các dự án do các cơ quan có trách nhiệm cung cấp thông tin nêu tại điểm c khoản này cung cấp.
Đối với các Bộ, ngành, địa phương tuỳ theo điều kiện và tình hình thực tế của dự án để quyết định các nội dung đăng tải quy định tại khoản 2 Điều này. Thông tin thuộc các dự án do các Bộ, ngành, địa phương đăng tải vẫn phải gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đăng tải chung.
c) Cơ quan cung cấp thông tin.
Chủ các dự án quan trọng quốc gia, các dự án nhóm A, nhóm B (không phân biệt nguồn vốn), dự án liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, cổ phần có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý tờ thông tin về đấu thầu và trang Web về đấu thầu các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g và i khoản 2 Điều này thuộc dự án do mình quản lý.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm cung cấp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư các nội dung quy định tại điểm g, i, l và m khoản 2 Điều này thuộc phạm vi do mình quản lý.
Các nhà thầu cung cấp dữ liệu thông tin của mình quy định tại điểm n khoản 2 Điều này cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
4. Các phương tiện thông tin đại chúng khác:
Các phương tiện thông tin đại chúng khác quy định tại điểm c khoản 1 Điều này đăng tải thông báo mời thầu các dự án nhóm C và những thông tin khác''.

Content:
Điều 51 Nghị định 88/CP được sửa đổi như sau:
"Điều 51. Thông tin về đấu thầu
1. Phương tiện đăng tải thông tin về đấu thầu:
Phương tiện đăng tải thông tin về đấu thầu bao gồm:
a) Tờ thông tin về đấu thầu và trang Web về đấu thầu của nhà nước phát hành trên toàn quốc;
b) Tờ thông tin về đấu thầu và trang Web về đấu thầu của các Bộ, ngành, địa phương;
c) Phương tiện thông tin đại chúng khác như báo hàng ngày, đài phát thanh truyền hình Trung ương và địa phương.
2. Nội dung thông tin cần đăng tải:
Nội dung đăng tải bao gồm:
a) Kế hoạch đấu thầu;
b) Thông báo mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển;
c) Thông báo mời thầu;
d) Danh sách nhà thầu tham gia đấu thầu hạn chế;
đ) Danh sách nhà thầu tham gia đấu thầu tư vấn;
e) Kết quả lựa chọn nhà thầu;
g) Danh sách cá nhân, tổ chức bao gồm cả nhà thầu vi phạm Quy chế Đấu thầu;
h) Danh sách các nhà thầu bị cấm tham dự thầu;
i) Thông tin về xử lý vi phạm Quy chế Đấu thầu;
k) Văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu mới ban hành;
l) Báo cáo tổng kết công tác đấu thầu;
m) Hoạt động đấu thầu của cơ sở;
n) Hệ thống dữ liệu thông tin về nhà thầu.
3. Quản lý tờ thông tin về đấu thầu và trang Web về đấu thầu
a) Cơ quan quản lý:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm quản lý tờ thông tin về đấu thầu và trang Web về đấu thầu của nhà nước trên phạm vi toàn quốc.
- Các Bộ ngành, địa phương chịu trách nhiệm quản lý tờ thông tin về đấu thầu và trang Web về đấu thầu thuộc phạm vi do mình quản lý.
b) Nội dung thông tin về đấu thầu:
Nội dung thông tin do Bộ Kế hoạch và Đầu tư đăng tải, bao gồm:
Các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 2 Điều này đối với các dự án quan trọng quốc gia, các dự án nhóm A, nhóm B (không phân biệt nguồn vốn) và các dự án liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, cổ phần.
Các nội dung còn lại quy định tại điểm g, h, i, k, l, m và n khoản 2 Điều này đối với tất cả các dự án do các cơ quan có trách nhiệm cung cấp thông tin nêu tại điểm c khoản này cung cấp.
Đối với các Bộ, ngành, địa phương tuỳ theo điều kiện và tình hình thực tế của dự án để quyết định các nội dung đăng tải quy định tại khoản 2 Điều này. Thông tin thuộc các dự án do các Bộ, ngành, địa phương đăng tải vẫn phải gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đăng tải chung.
c) Cơ quan cung cấp thông tin.
Chủ các dự án quan trọng quốc gia, các dự án nhóm A, nhóm B (không phân biệt nguồn vốn), dự án liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, cổ phần có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý tờ thông tin về đấu thầu và trang Web về đấu thầu các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g và i khoản 2 Điều này thuộc dự án do mình quản lý.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm cung cấp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư các nội dung quy định tại điểm g, i, l và m khoản 2 Điều này thuộc phạm vi do mình quản lý.
Các nhà thầu cung cấp dữ liệu thông tin của mình quy định tại điểm n khoản 2 Điều này cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
4. Các phương tiện thông tin đại chúng khác:
Các phương tiện thông tin đại chúng khác quy định tại điểm c khoản 1 Điều này đăng tải thông báo mời thầu các dự án nhóm C và những thông tin khác''.