Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 29/QĐ-SQHKT 2020 thiết kế đô thị quy hoạch khu Tân Quý Tây Sở Quy hoạch Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Sở Quy hoạch - Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "17/01/2020", "sign_number": "29/QĐ-SQHKT", "signer": "Nguyễn Thanh Toàn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Sở Quy hoạch - Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "17/01/2020", "sign_number": "29/QĐ-SQHKT", "signer": "Nguyễn Thanh Toàn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Sở Quy hoạch - Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "17/01/2020", "sign_number": "29/QĐ-SQHKT", "signer": "Nguyễn Thanh Toàn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Sở Quy hoạch - Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "17/01/2020", "sign_number": "29/QĐ-SQHKT", "signer": "Nguyễn Thanh Toàn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Sở Quy hoạch - Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "17/01/2020", "sign_number": "29/QĐ-SQHKT", "signer": "Nguyễn Thanh Toàn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 29/QĐ-SQHKT 2020 thiết kế đô thị quy hoạch khu Tân Quý Tây Sở Quy hoạch Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt nội dung thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Tân Quý Tây, huyện Bình Chánh các nội dung chính như sau:
...
8. Vị trí và chức năng các trục đường chính:

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (m)

Chiều rộng (m)

Tính chất trục đường chính

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

Từ

Đến

Quốc lộ 1

Đường Đoàn Nguyễn Tuấn

Đường số 8

120

-

-

-

Trục giao thông đối ngoại

Đường Đoàn Nguyễn Tuấn

Quốc lộ 1

Đường số 8

30

6

18

6

Trục chính giao thông kết nối khu vực

Đường số 2

Quốc lộ 1

Đường Đoàn Nguyễn Tuấn

30

4,5

21

4,5

Trục chính giao thông kết nối khu vực

Đường số 8

Quốc lộ 1

Đường Đoàn Nguyễn Tuấn

30

6

18

6

Trục chính giao thông kết nối khu vực

Đường số 10

Đường Đoàn Nguyễn Tuấn

Đường số 2

16

4

8

4

Trục chính giao thông kết nối khu vực

Đường 10A

Đường số 2

Đường số 7

30

6

18

6

Trục chính giao thông kết nối khu vực

8.1. Khoảng lùi xây dựng công trình tối thiểu đối với các công trình hiện hữu cải tạo hoặc công trình xây dựng mới trong chức năng quy hoạch đất ở hiện hữu, chức năng quy hoạch đất công trình dịch vụ đô thị hiện hữu dọc các trục đường chính:

Chi tiết công trình

Khoảng lùi công trình so với lộ giới đường

Loại

Quốc lộ 1 lộ giới 120m

Đường số 2 lộ giới 30m

Đường số 8 lộ giới 30m

Công trình nhà liên kế hiện hữu, nhà biệt thự

Theo Quy chế Quản lý Quy hoạch, kiến trúc đô thị dọc tuyến Quốc lộ 1

Theo QCVN 01:2008/BXD, QĐ 135/2007/QĐ-UBND ngày 08/12/2007 và QĐ 45/2009/QĐ-UBND ngày 03/7/2009, QĐ 29/2014/QĐ-UBND ngày 29/8/2014 của UBND Thành phố, các TCVN và các quy định hiện hành liên quan

8.2. Khoảng lùi xây dựng công trình tối thiểu đối với các công trình xây dựng mới (trong chức năng quy hoạch đất hỗn hợp, đất ở xây dựng mới, đất công trình dịch vụ công cộng khác...) dọc các trục đường chính:

Chi tiết công trình

Khoảng lùi công trình so với lộ giới đường

Loại

Quốc lộ 1 lộ giới 120m

Đường Đoàn Nguyễn Tuấn, lộ giới 30m

Đường số 2 lộ giới 30m

Đường số 8 lộ giới 30m

Đường số 10 lộ giới 30m

Đường số 10A lộ giới 30m

Công trình nhà liên kế - nhà biệt thự xây dựng mới

Theo Quy chế Quản lý Quy hoạch, kiến trúc đô thị dọc tuyến Quốc lộ 1

Theo QCVN 01:2008/BXD, QĐ 29/2014/QĐ-UBND ngày 29/8/2014 của UBND Thành phố, các TCVN và quy định hiện hành liên quan

Công trình nhà ở cao tầng

≥6m (riêng đối với công trình tập trung đông người khuyến khích tăng thêm khoảng lùi tầng trệt)

-

-

-

-

Khối đế

Nếu công trình không có khối đế, được xem xét như khối tháp

Khối tháp

≥10m (xem xét theo phương án cụ thể và cân đối với không gian xung quanh)

-

-

-

-

Trường mầm non

-

-

-

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào, tập trung đông người khoảng lùi ≥6m)

-

Trường tiểu học

-

-

-

-

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào, tập trung đông người khoảng lùi ≥ 6m)

Trường trung học cơ sở

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào, tập trung đông người khoảng lùi ≥6m)

-

-

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào, tập trung đông người khoảng lùi ≥6m)

-

Công trình y tế

-

-

-

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào, tập trung đông người khoảng lùi ≥ 6m)

Công trình hành chính

-

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào, tập trung đông người khoảng lùi ≥ 6m)

-

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào, tập trung đông người khoảng lùi ≥6m)

Công trình chợ - thương mại dịch vụ

-

-

-

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào, tập trung đông người khoảng lùi ≥6m)

Công trình văn hóa

-

-

-

-

-

Bến xe mới

-

-

-

-

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào, tập trung dông người khoảng lùi ≥6m)

Đất công trình sân tập luyện - TDTT

-

-

-

-

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào, tập trung đông người khoảng lùi ≥6m)

Các công trình trong công viên cây xanh sử dụng công cộng

-

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào, tập trung đông người khoảng lùi ≥6m)

-

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào, tập trung đông người khoảng lùi ≥6m)

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào, tập trung đông người khoảng lùi ≥6m)

- Lưu ý:
+ Chiều cao xây dựng công trình trên 45m cần có ý kiến của Cục tác chiến theo Nghị định số 32/2016/NĐ-CP ngày 06/5/2016 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam.
+ Tuy hình dáng, diện tích khu đất hoặc các lô đất hợp thửa, hợp khối sẽ được cơ quan chức năng xem xét cân đối khoảng lùi xây dựng phù hợp với quy định hiện hành và không gian kiến trúc xung quanh khi có phương án đề xuất cụ thể.
+ Khoảng lùi xây dựng công trình trên các tuyến đường có lộ giới từ 12m trở xuống được căn cứ theo khoảng lùi của các công trình kế cận trên dãy phố, theo QCVN 01:2008/BXD, QĐ số 135/2007/QĐ-UBND ngày 08/12/2007 và QĐ số 45/2009/QĐ-UBND ngày 03/7/2009, QĐ số 29/2014/QĐ-UBND ngày 29/8/2014 của UBND Thành phố, các TCVN và các quy định hiện hành khác để xem xét, đảm bảo hài hòa không gian xung quanh và đảm bảo không ảnh hưởng giao thông khu vực.
+ Khoảng lùi xây dựng đảm bảo đồng bộ, hài hòa với không gian của cả dãy phô. Không gian trong phạm vi khoảng lùi tổ chức không gian mở, mảng xanh, bố trí các tiện ích công cộng ...tạo không gian phục vụ người đi bộ. Hạn chế bố trí bãi đậu xe phía trước công trình, tránh bố trí các hình thức quảng cáo ảnh hưởng tầm nhìn của phương tiện lưu thông...

Content:
Vị trí và chức năng các trục đường chính:

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (m)

Chiều rộng (m)

Tính chất trục đường chính

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

Từ

Đến

Quốc lộ 1

Đường Đoàn Nguyễn Tuấn

Đường số 8

120

-

-

-

Trục giao thông đối ngoại

Đường Đoàn Nguyễn Tuấn

Quốc lộ 1

Đường số 8

30

6

18

6

Trục chính giao thông kết nối khu vực

Đường số 2

Quốc lộ 1

Đường Đoàn Nguyễn Tuấn

30

4,5

21

4,5

Trục chính giao thông kết nối khu vực

Đường số 8

Quốc lộ 1

Đường Đoàn Nguyễn Tuấn

30

6

18

6

Trục chính giao thông kết nối khu vực

Đường số 10

Đường Đoàn Nguyễn Tuấn

Đường số 2

16

4

8

4

Trục chính giao thông kết nối khu vực

Đường 10A

Đường số 2

Đường số 7

30

6

18

6

Trục chính giao thông kết nối khu vực

8.1. Khoảng lùi xây dựng công trình tối thiểu đối với các công trình hiện hữu cải tạo hoặc công trình xây dựng mới trong chức năng quy hoạch đất ở hiện hữu, chức năng quy hoạch đất công trình dịch vụ đô thị hiện hữu dọc các trục đường chính:

Chi tiết công trình

Khoảng lùi công trình so với lộ giới đường

Loại

Quốc lộ 1 lộ giới 120m

Đường số 2 lộ giới 30m

Đường số 8 lộ giới 30m

Công trình nhà liên kế hiện hữu, nhà biệt thự

Theo Quy chế Quản lý Quy hoạch, kiến trúc đô thị dọc tuyến Quốc lộ 1

Theo QCVN 01:2008/BXD, QĐ 135/2007/QĐ-UBND ngày 08/12/2007 và QĐ 45/2009/QĐ-UBND ngày 03/7/2009, QĐ 29/2014/QĐ-UBND ngày 29/8/2014 của UBND Thành phố, các TCVN và các quy định hiện hành liên quan

8.2. Khoảng lùi xây dựng công trình tối thiểu đối với các công trình xây dựng mới (trong chức năng quy hoạch đất hỗn hợp, đất ở xây dựng mới, đất công trình dịch vụ công cộng khác...) dọc các trục đường chính:

Chi tiết công trình

Khoảng lùi công trình so với lộ giới đường

Loại

Quốc lộ 1 lộ giới 120m

Đường Đoàn Nguyễn Tuấn, lộ giới 30m

Đường số 2 lộ giới 30m

Đường số 8 lộ giới 30m

Đường số 10 lộ giới 30m

Đường số 10A lộ giới 30m

Công trình nhà liên kế - nhà biệt thự xây dựng mới

Theo Quy chế Quản lý Quy hoạch, kiến trúc đô thị dọc tuyến Quốc lộ 1

Theo QCVN 01:2008/BXD, QĐ 29/2014/QĐ-UBND ngày 29/8/2014 của UBND Thành phố, các TCVN và quy định hiện hành liên quan

Công trình nhà ở cao tầng

≥6m (riêng đối với công trình tập trung đông người khuyến khích tăng thêm khoảng lùi tầng trệt)

-

-

-

-

Khối đế

Nếu công trình không có khối đế, được xem xét như khối tháp

Khối tháp

≥10m (xem xét theo phương án cụ thể và cân đối với không gian xung quanh)

-

-

-

-

Trường mầm non

-

-

-

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào, tập trung đông người khoảng lùi ≥6m)

-

Trường tiểu học

-

-

-

-

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào, tập trung đông người khoảng lùi ≥ 6m)

Trường trung học cơ sở

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào, tập trung đông người khoảng lùi ≥6m)

-

-

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào, tập trung đông người khoảng lùi ≥6m)

-

Công trình y tế

-

-

-

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào, tập trung đông người khoảng lùi ≥ 6m)

Công trình hành chính

-

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào, tập trung đông người khoảng lùi ≥ 6m)

-

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào, tập trung đông người khoảng lùi ≥6m)

Công trình chợ - thương mại dịch vụ

-

-

-

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào, tập trung đông người khoảng lùi ≥6m)

Công trình văn hóa

-

-

-

-

-

Bến xe mới

-

-

-

-

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào, tập trung dông người khoảng lùi ≥6m)

Đất công trình sân tập luyện - TDTT

-

-

-

-

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào, tập trung đông người khoảng lùi ≥6m)

Các công trình trong công viên cây xanh sử dụng công cộng

-

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào, tập trung đông người khoảng lùi ≥6m)

-

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào, tập trung đông người khoảng lùi ≥6m)

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào, tập trung đông người khoảng lùi ≥6m)

- Lưu ý:
+ Chiều cao xây dựng công trình trên 45m cần có ý kiến của Cục tác chiến theo Nghị định số 32/2016/NĐ-CP ngày 06/5/2016 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam.
+ Tuy hình dáng, diện tích khu đất hoặc các lô đất hợp thửa, hợp khối sẽ được cơ quan chức năng xem xét cân đối khoảng lùi xây dựng phù hợp với quy định hiện hành và không gian kiến trúc xung quanh khi có phương án đề xuất cụ thể.
+ Khoảng lùi xây dựng công trình trên các tuyến đường có lộ giới từ 12m trở xuống được căn cứ theo khoảng lùi của các công trình kế cận trên dãy phố, theo QCVN 01:2008/BXD, QĐ số 135/2007/QĐ-UBND ngày 08/12/2007 và QĐ số 45/2009/QĐ-UBND ngày 03/7/2009, QĐ số 29/2014/QĐ-UBND ngày 29/8/2014 của UBND Thành phố, các TCVN và các quy định hiện hành khác để xem xét, đảm bảo hài hòa không gian xung quanh và đảm bảo không ảnh hưởng giao thông khu vực.
+ Khoảng lùi xây dựng đảm bảo đồng bộ, hài hòa với không gian của cả dãy phô. Không gian trong phạm vi khoảng lùi tổ chức không gian mở, mảng xanh, bố trí các tiện ích công cộng ...tạo không gian phục vụ người đi bộ. Hạn chế bố trí bãi đậu xe phía trước công trình, tránh bố trí các hình thức quảng cáo ảnh hưởng tầm nhìn của phương tiện lưu thông...