Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1550/QĐ-UBND 2022 đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Mộ Đức Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "1550/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "1550/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "1550/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "1550/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "1550/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1550/QĐ-UBND 2022 đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Mộ Đức Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi, với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Hệ thống giao thông
- Trục ngang N3 (Quốc lộ 24): Quy hoạch tuyến đạt cấp III, quy mô 2-4 làn xe, đoạn qua đô thị Thạch Trụ quy mô cắt ngang Bn=27m, chiều dài tuyến qua huyện Mộ Đức khoảng 3,1km.
- Trục dọc D2 (Quốc lộ 1): Quy hoạch tuyến đạt cấp III, quy mô 4 làn xe, chiều dài tuyến qua huyện Mộ Đức khoảng 19km. Tuyến tránh Quốc lộ 1 qua thị trấn Mộ Đức có chiều dài 8,23km.
- Trục dọc D3 (Trục cao tốc Quảng Ngãi - Hoài Nhơn):
+ Chiều dài tuyến qua huyện Mộ Đức khoảng 10,7km. Quy mô tuyến có 4 làn xe. Giai đoạn sau 2040 quy mô tuyến có 6 làn xe.
+ Khu vực lân cận huyện Mộ Đức có 02 nút giao liên thông: Nút giao ĐT.624B tại xã Hành Thịnh, huyện Nghĩa Hành và nút giao Quốc lộ 24 tại xã Phổ Phong, thị xã Đức Phổ.
- Đường tỉnh:
+ Đường ven biển Dung Quất-Sa Huỳnh (ĐT.627): Qua khu vực huyện Mộ Đức có chiều dài tuyến khoảng 29,54km.
+ ĐT.624B (Biển Hàm An-Đá Chát): Tuyến có chiều dài 35,1km, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III-IV.
+ ĐT.624C (Đạm Thủy-Hành Tín): Tuyến có chiều dài khoảng 20,1km. Nâng cấp và kéo dài tuyến về phía Tây, đi qua cầu Hành Tín đến giáp đường ĐT.625 (Hành Thiện-Ba Chùa) và kết thúc tại xã Hành Tín Tây, huyện Nghĩa Hành. Tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III-IV.
+ ĐT.627B (Bồ Đề-Mỹ Á): Tuyến có chiều dài 39,7km. Nâng cấp toàn tuyển đạt tiêu chuẩn cấp III-IV.
+ ĐT.621C (Bình Hiệp-Đức Lợi): Tuyến dài 17,4km, quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp III-IV.
+ ĐT.621D (QL.24C-Phổ An): Chiều dài 66,2km, quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp II-III.
+ ĐT.624D (Nghĩa Thương-Đức Chánh): Chiều dài 8,2km, quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp III.
+ ĐT.628 (Quốc lộ 1-Sơn Kỳ) kéo dài: Chiều dài khoảng 63,6km. Nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV. Định hướng kéo dài tuyến liên kết vùng Tư nghĩa-Mộ Đức.
- Đường huyện: Bổ sung mới các tuyến đường huyện, nâng cấp, kéo dài thêm một số tuyến liên xã, nhựa hóa và xây dựng các tuyến đường huyện hiện hữu lên quy mô đường cấp IV, V đồng bằng; đối với các tuyến đường huyện có hướng tuyến đi qua đô thị, quy mô đường theo quy hoạch đô thị được duyệt.
- Hệ thống giao thông nông thôn: Mở rộng, nâng cấp các tuyến đường theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đường giao thông nông thôn. Quy hoạch đến năm 2030 có 90-100% đường xã, liên xã đạt cấp kỹ thuật.
- Hệ thống đường đô thị: Tuân theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Quy hoạch đấu nối các tuyến đường huyện vào đường tỉnh: Tuân theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hệ thống giao thông công cộng:
+ Giai đoạn ngắn hạn: Tiếp tục sử dụng xe buýt trong vận tải hành khách liên kết với khu du lịch, khu công nghiệp theo hiện trạng.
+ Giai đoạn dài hạn: Xây dựng hệ thống xe buýt nhanh (BRT) được xem như là giải pháp giao thông công cộng hiệu quả.
- Các công trình phục vụ giao thông:
+ Bố trí 01 bến xe tại khu vực đô thị Thạch Trụ, phục vụ nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa toàn huyện.
+ Đối với các đô thị cần xây dựng các bãi đỗ xe với quy mô và khoảng cách đến các trung tâm hình chính, dịch vụ hợp lý.
- Hệ thống giao thông đường thủy:
+ Tuyến sông Vệ: Cải tạo đưa vào khai thác đoạn tuyến Cửa Lỡ (Cửa Bé) đến Đức Thắng đưa vào luồng tàu cấp IV, đường thủy nội địa để khai thác phát triển du lịch. Các đoạn còn lại theo quy hoạch đường thủy nội địa tỉnh Quảng Ngãi
+ Tuyến sông Thoa: Cải tạo đưa vào khai thác đoạn tuyến chạy từ Đức Minh đến hợp lưu với sông Trà Câu, đưa vào quy hoạch luồng tàu cấp VI phục vụ du lịch, trải nghiệm.
+ Xây dựng bến thuyền Cửa Lở thuộc xã Đức Lợi kết hợp cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão.
b) Chuẩn bị kỹ thuật
b1) San nền khu vực đô thị: Nền đất xây dựng đô thị và các khu dân cư phải đảm bảo không bị ngập úng, có tính toán đến hiện tượng biến đổi khí hậu. Tôn trọng địa hình tự nhiên, tránh đào đắp lớn; chọn cao độ nền xây dựng các đô thị như sau:
- Thị trấn Mộ Đức: Cao độ nền xây dựng Hxd ≥ +3,50m.
- Đô thị Nam Sông Vệ: Cao độ nền xây dựng Hxd ≥ +4,50m.
- Đô thị Thạch Trụ: Cao độ nền xây dựng Hxd ≥ +3,50m.
- Đô thị Đức Lợi: Cao độ nền xây dựng Hxd ≥ +2,50m.
- Đô thị Đức Minh: Cao độ nền xây dựng Hxd ≥ +3,00m.
b2) Giải pháp quy hoạch thoát nước đối với đô thị
- Thị trấn Mộ Đức: Hướng thoát nước chính về sông Thoa.
- Đô thị Nam Sông Vệ: Hướng thoát nước chính về sông Vệ.
- Đô thị Thạch Trụ: Hướng thoát nước chính về sông Thoa.
- Đô thị Đức Lợi: Hướng thoát nước chính về sông Vệ.
- Đô thị Đức Minh: Hướng thoát nước chính về sông Thoa.
b3) Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng các điểm dân cư nông thôn
- Đối với các điểm dân cư nông thôn tại các khu vực có địa hình thấp thường xuyên bị ngập lũ cần phải tôn nền cục bộ cho các công trình nhà cửa để vượt lũ.
- Đối với các khu vực thường xuyên ngập sâu, có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét,... thì phải có giải pháp kiên cố các công trình bằng kè chắn, xây dựng các nhà tránh lũ.
- Đối với khu vực có địa hình cao không bị ngập lụt chỉ san đắp tạo hướng dốc thoát nước, cân bằng đào đắp tại chỗ.
b4) Định hướng quy hoạch thủy lợi
- Đầu tư công trình thủy lợi theo hướng đa mục tiêu thích ứng với biến đổi khí hậu để cấp nước cho nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, dân sinh, công trình và các ngành kinh tế khác.
- Đối với các khu vực đồng ruộng chưa có hệ thống nước tưới, đầu tư xây dựng hệ thống kênh mương mới dẫn nước từ kênh Thạch Nham và đầu tư các trạm bơm để phục vụ tưới tiêu. Đầu tư xây dựng mới trạm bơm và tuyến kênh từ kênh Thạch Nham về trang trại bò sữa Vinamilk, kết hợp lấy nước từ hồ Lỗ Thùng và các hồ khác trên địa bàn để đảm bảo việc tưới tiêu vào mùa khô và khi kênh Thạch Nham cắt nước. Bổ sung nguồn từ hồ Thượng sông Vệ để cấp nước cho toàn huyện.
- Đầu tư nâng cấp và xây mới các trạm bơm theo định hướng trong đồ án điều chỉnh quy hoạch thủy lợi tỉnh đã phê duyệt. Bê tông hóa các tuyên kênh nhánh, kênh nội đồng. Bổ sung thêm các tuyến kênh nhánh đến các khu vực chưa có hệ thống mương thủy lợi.
b5) Các giải pháp phòng chống thiên tai, phòng chống lũ lụt
- Thực hiện theo các giải pháp công trình và phi công trình theo quy hoạch chỉnh trị sông Vệ được phê duyệt. Ngoài ra bổ sung công tác cải tạo, nạo vét, mở rộng các đoạn bị thắt chặt dòng chảy đảm bảo thoát nước hiệu quả, tránh mực nước dâng lên trong khu vực khi không thể thoát kịp.
- Nâng cao công tác trồng rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn, phủ xanh đất trống đồi trọc, góp phần bảo vệ môi trường và thiên nhiên.
- Xây dựng hệ thống dự báo và cảnh báo lũ. Xây dựng bổ sung các trạm quan trắc thủy văn và mực nước, lượng mưa trên các sông để sớm có số liệu tổng hợp, tính toán và đưa ra cảnh báo sớm cho người dân.
- Xây dựng kế hoạch phòng tránh và quy hoạch sử dụng đất hợp lý các vùng ven sông, nhất là cho các khu dân cư và các cơ sở kinh tế nằm trong vùng có nguy cơ ảnh hưởng ngập lụt khi có mưa, bão, lũ. Bố trí khu dân cư đảm bảo yêu cầu sống chung với lũ có kiểm soát. Vùng ngập lũ hàng năm cần được xây dựng nhà cửa vững chắc để giảm nhẹ thiệt hại.
- Đối với hệ thống đê kè của sông, kênh, rạch cần phải tu bổ thường xuyên. Nâng cấp và xây dựng hệ thống đê biển, đập ngăn mặn...
c) Cấp nước
- Nguồn nước: Khai thác nước mặt sông Vệ, kênh Nam sông Vệ, hồ Núi Ngang, hồ Thượng sông Vệ, các hồ đập khác trong khu vực và nguồn nước ngầm tại chỗ.
- Cấp nước đô thị, công nghiệp:
+ Nhà máy nước vùng huyện: Xây dựng mới nhà máy cấp nước Nam Sông Vệ, công suất nhà máy đến năm 2030 là 15.000m3/ng.đ. Đến 2040 nâng cấp công suất nhà máy lên 20.000m3/ng.đ. Phạm vi phục vụ đô thị Nam Sông Vệ, các đô thị phía Đông Bắc, các cụm công nghiệp, bổ sung nguồn cho các nhà máy nước hiện trạng và cấp nước nông thôn.
+ Thị trấn Mộ Đức: Nâng cấp hệ thống cấp nước hiện trạng công suất nhà máy đến năm 2030 là 2.000m3/ng.đ. Đến 2040 nâng cấp công suất nhà máy lên 3.000m3/ng.đ. Phạm vi cung cấp cho thị trấn và vùng phụ cận.
+ Đô thị Thạch Trụ: Nâng cấp hệ thống cấp nước hiện trạng công suất nhà máy đến năm 2030 là 2.000m3/ng.đ. Đến 2040 nâng cấp công suất lên 3.000m3/ng.đ. Phạm vi cung cấp cho đô thị và vùng phụ cận.
- Cấp nước nông thôn: Xây dựng công trình cấp nước nhỏ cho từng cụm nhà ở nông thôn, tiến tới đạt 100% dân số nông thôn có nước sạch.
d) Cấp điện
- Nguồn điện: Sử dụng điện lưới quốc gia qua các trạm biến áp 220kV Quảng Ngãi (công suất 2x125MVA), trạm 110kV Mộ Đức (công suất 2x63MVA) và trạm 110kV Tư Nghĩa (công suất 2x63MVA). Duy trì và phát triển các nguồn điện tái tạo (điện mặt trời, điện gió..).
- Lưới 220kV: Tuyến Thượng KonTum-Quảng Ngãi, tuyến Dốc Sỏi- Quảng Ngãi, tuyến Quảng Ngãi-Bình Định.
- Lưới 110kV: Tuyến 110kV từ trạm 220kV Quảng Ngãi đến trạm Nghĩa Hà, tuyến 110kV từ trạm 220kV Quảng Ngãi đến trạm Phổ Minh. Tuyến 110kV trạm Quảng Ngãi 220kV-trạm Ba Tơ, tuyến 110kV trạm Quảng Ngãi 220kV-trạm Nghĩa Hành.
đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
đ1) Thoát nước thải
- Thoát nước thải sinh hoạt các đô thị: Xây dựng hệ thống nước thải riêng (nước mưa riêng) có trạm xử lý cho thị trấn, các đô thị và các khu vực xây dựng mới, cụm công nghiệp.
- Nước thải của Bệnh viện, Trung tâm Y tế được thu gom và xử lý riêng đạt quy chuẩn trước khi xả ra ra nguồn tiếp nhận.
- Thoát nước thải dân cư nông thôn: Các trung tâm xã, các cụm dân cư nông thôn tập trung xây dựng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải). Nước thải được xử lý cục bộ trong các bể tự hoại trước khi đấu nối vào cống thoát nước chung. Từng bước đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung cho các khu vực dân cư nông thôn.
đ2) Chất thải rắn (CTR)
CTR trên địa bàn huyện Mộ Đức định hướng thu gom đưa về Khu liên hợp xử lý CTR Nghĩa Kỳ (quy mô 137ha) để xử lý.
đ3) Nghĩa trang
- Giai đoạn ngắn hạn tiếp tục sử dụng các nghĩa trang hiện hữu đảm bảo quy mô, khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường. Từng bước khoanh vùng, đóng cửa các nghĩa trang không đảm bảo khoảng cách an toàn môi trường.
- Quy hoạch Nghĩa trang nhân dân cấp huyện vị trí gần mỏ đá thuộc thôn Tú Sơn, xã Đức Lân, với tổng quy mô diện tích khoảng 7,1 ha, khu vực nghĩa trang được bố trí nằm trên tuyến đường liên xã và cách xa khu dân cư. Từng bước chuyển dịch sang hình thức hỏa táng đảm bảo môi trường.
e) Hệ thống thông tin liên lạc
- Thực hiện cáp quang hóa toàn huyện và ngầm hóa mạng ngoại vi, đảm bảo mỗi xã có 5-7 trạm thu phát sóng, cung cấp dịch vụ băng thông rộng và mạng truyền hình cáp đến các xã, thị trấn.
- Hiện đại hóa, đa dạng hóa các loại hình phục vụ, tăng cường chất lượng vận chuyển thư, báo trên các tuyến đường thư cấp 2, 3. 100% bưu cục có tất cả các dịch vụ bưu chính, phát hành báo chí, dịch vụ chuyển phát nhanh EMS. Đưa vào khai thác dịch vụ chuyển phát trong ngày, ứng dụng công nghệ hiện đại triển khai tự động hóa trong khai thác, tin học hóa các công đoạn bưu chính.
- Phát triển kinh doanh các dịch vụ mới, dịch vụ lai ghép, dịch vụ tài chính trên mạng bưu chính điện tử. Tăng tỷ trọng doanh thu từ các dịch vụ mới.
g) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác
Định hướng quy hoạch các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác đồng bộ với định hướng phát triển không gian vùng, đảm bảo tốc độ phát triển kinh tế xã hội, phát triển đô thị và công nghiệp của vùng huyện theo hướng bền vững.
h) Đánh giá môi trường chiến lược
h1) Giải pháp về kỹ thuật
Quy hoạch, xây dựng và quản lý có hiệu quả hệ thống thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn; xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống công viên cây xanh tại đô thị, khu-cụm công nghiệp, các khu dân cư lớn, hướng đến đảm bảo chỉ tiêu cây xanh theo quy định; phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững, ứng dụng công nghệ sinh học trong phát triển giống cây trồng vật nuôi, công nghệ tiên tiến về bảo quản, chế biến nông, lâm sản; sử dụng đất tiết kiệm và tăng giá trị sử dụng đất, chống xói mòn, rửa trôi đất, hủy hoại đất; đẩy nhanh tiến độ phủ kín đất đồi núi trọc.
h2) Các giải pháp về quản lý, giám sát môi trường
Xây dựng các chính sách sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, nâng cao chất lượng môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững; kiểm soát lượng chất thải từ hoạt động công nghiệp, hoạt động thu gom và xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại; giám sát, bảo vệ chất lượng các nguồn tài nguyên nước, hệ sinh thái rừng; có kế hoạch phòng ngừa và giảm thiểu tác hại do thiên tai và sự cố môi trường.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Hệ thống giao thông
- Trục ngang N3 (Quốc lộ 24): Quy hoạch tuyến đạt cấp III, quy mô 2-4 làn xe, đoạn qua đô thị Thạch Trụ quy mô cắt ngang Bn=27m, chiều dài tuyến qua huyện Mộ Đức khoảng 3,1km.
- Trục dọc D2 (Quốc lộ 1): Quy hoạch tuyến đạt cấp III, quy mô 4 làn xe, chiều dài tuyến qua huyện Mộ Đức khoảng 19km. Tuyến tránh Quốc lộ 1 qua thị trấn Mộ Đức có chiều dài 8,23km.
- Trục dọc D3 (Trục cao tốc Quảng Ngãi - Hoài Nhơn):
+ Chiều dài tuyến qua huyện Mộ Đức khoảng 10,7km. Quy mô tuyến có 4 làn xe. Giai đoạn sau 2040 quy mô tuyến có 6 làn xe.
+ Khu vực lân cận huyện Mộ Đức có 02 nút giao liên thông: Nút giao ĐT.624B tại xã Hành Thịnh, huyện Nghĩa Hành và nút giao Quốc lộ 24 tại xã Phổ Phong, thị xã Đức Phổ.
- Đường tỉnh:
+ Đường ven biển Dung Quất-Sa Huỳnh (ĐT.627): Qua khu vực huyện Mộ Đức có chiều dài tuyến khoảng 29,54km.
+ ĐT.624B (Biển Hàm An-Đá Chát): Tuyến có chiều dài 35,1km, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III-IV.
+ ĐT.624C (Đạm Thủy-Hành Tín): Tuyến có chiều dài khoảng 20,1km. Nâng cấp và kéo dài tuyến về phía Tây, đi qua cầu Hành Tín đến giáp đường ĐT.625 (Hành Thiện-Ba Chùa) và kết thúc tại xã Hành Tín Tây, huyện Nghĩa Hành. Tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III-IV.
+ ĐT.627B (Bồ Đề-Mỹ Á): Tuyến có chiều dài 39,7km. Nâng cấp toàn tuyển đạt tiêu chuẩn cấp III-IV.
+ ĐT.621C (Bình Hiệp-Đức Lợi): Tuyến dài 17,4km, quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp III-IV.
+ ĐT.621D (QL.24C-Phổ An): Chiều dài 66,2km, quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp II-III.
+ ĐT.624D (Nghĩa Thương-Đức Chánh): Chiều dài 8,2km, quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp III.
+ ĐT.628 (Quốc lộ 1-Sơn Kỳ) kéo dài: Chiều dài khoảng 63,6km. Nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV. Định hướng kéo dài tuyến liên kết vùng Tư nghĩa-Mộ Đức.
- Đường huyện: Bổ sung mới các tuyến đường huyện, nâng cấp, kéo dài thêm một số tuyến liên xã, nhựa hóa và xây dựng các tuyến đường huyện hiện hữu lên quy mô đường cấp IV, V đồng bằng; đối với các tuyến đường huyện có hướng tuyến đi qua đô thị, quy mô đường theo quy hoạch đô thị được duyệt.
- Hệ thống giao thông nông thôn: Mở rộng, nâng cấp các tuyến đường theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đường giao thông nông thôn. Quy hoạch đến năm 2030 có 90-100% đường xã, liên xã đạt cấp kỹ thuật.
- Hệ thống đường đô thị: Tuân theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Quy hoạch đấu nối các tuyến đường huyện vào đường tỉnh: Tuân theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hệ thống giao thông công cộng:
+ Giai đoạn ngắn hạn: Tiếp tục sử dụng xe buýt trong vận tải hành khách liên kết với khu du lịch, khu công nghiệp theo hiện trạng.
+ Giai đoạn dài hạn: Xây dựng hệ thống xe buýt nhanh (BRT) được xem như là giải pháp giao thông công cộng hiệu quả.
- Các công trình phục vụ giao thông:
+ Bố trí 01 bến xe tại khu vực đô thị Thạch Trụ, phục vụ nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa toàn huyện.
+ Đối với các đô thị cần xây dựng các bãi đỗ xe với quy mô và khoảng cách đến các trung tâm hình chính, dịch vụ hợp lý.
- Hệ thống giao thông đường thủy:
+ Tuyến sông Vệ: Cải tạo đưa vào khai thác đoạn tuyến Cửa Lỡ (Cửa Bé) đến Đức Thắng đưa vào luồng tàu cấp IV, đường thủy nội địa để khai thác phát triển du lịch. Các đoạn còn lại theo quy hoạch đường thủy nội địa tỉnh Quảng Ngãi
+ Tuyến sông Thoa: Cải tạo đưa vào khai thác đoạn tuyến chạy từ Đức Minh đến hợp lưu với sông Trà Câu, đưa vào quy hoạch luồng tàu cấp VI phục vụ du lịch, trải nghiệm.
+ Xây dựng bến thuyền Cửa Lở thuộc xã Đức Lợi kết hợp cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão.
b) Chuẩn bị kỹ thuật
b1) San nền khu vực đô thị: Nền đất xây dựng đô thị và các khu dân cư phải đảm bảo không bị ngập úng, có tính toán đến hiện tượng biến đổi khí hậu. Tôn trọng địa hình tự nhiên, tránh đào đắp lớn; chọn cao độ nền xây dựng các đô thị như sau:
- Thị trấn Mộ Đức: Cao độ nền xây dựng Hxd ≥ +3,50m.
- Đô thị Nam Sông Vệ: Cao độ nền xây dựng Hxd ≥ +4,50m.
- Đô thị Thạch Trụ: Cao độ nền xây dựng Hxd ≥ +3,50m.
- Đô thị Đức Lợi: Cao độ nền xây dựng Hxd ≥ +2,50m.
- Đô thị Đức Minh: Cao độ nền xây dựng Hxd ≥ +3,00m.
b2) Giải pháp quy hoạch thoát nước đối với đô thị
- Thị trấn Mộ Đức: Hướng thoát nước chính về sông Thoa.
- Đô thị Nam Sông Vệ: Hướng thoát nước chính về sông Vệ.
- Đô thị Thạch Trụ: Hướng thoát nước chính về sông Thoa.
- Đô thị Đức Lợi: Hướng thoát nước chính về sông Vệ.
- Đô thị Đức Minh: Hướng thoát nước chính về sông Thoa.
b3) Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng các điểm dân cư nông thôn
- Đối với các điểm dân cư nông thôn tại các khu vực có địa hình thấp thường xuyên bị ngập lũ cần phải tôn nền cục bộ cho các công trình nhà cửa để vượt lũ.
- Đối với các khu vực thường xuyên ngập sâu, có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét,... thì phải có giải pháp kiên cố các công trình bằng kè chắn, xây dựng các nhà tránh lũ.
- Đối với khu vực có địa hình cao không bị ngập lụt chỉ san đắp tạo hướng dốc thoát nước, cân bằng đào đắp tại chỗ.
b4) Định hướng quy hoạch thủy lợi
- Đầu tư công trình thủy lợi theo hướng đa mục tiêu thích ứng với biến đổi khí hậu để cấp nước cho nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, dân sinh, công trình và các ngành kinh tế khác.
- Đối với các khu vực đồng ruộng chưa có hệ thống nước tưới, đầu tư xây dựng hệ thống kênh mương mới dẫn nước từ kênh Thạch Nham và đầu tư các trạm bơm để phục vụ tưới tiêu. Đầu tư xây dựng mới trạm bơm và tuyến kênh từ kênh Thạch Nham về trang trại bò sữa Vinamilk, kết hợp lấy nước từ hồ Lỗ Thùng và các hồ khác trên địa bàn để đảm bảo việc tưới tiêu vào mùa khô và khi kênh Thạch Nham cắt nước. Bổ sung nguồn từ hồ Thượng sông Vệ để cấp nước cho toàn huyện.
- Đầu tư nâng cấp và xây mới các trạm bơm theo định hướng trong đồ án điều chỉnh quy hoạch thủy lợi tỉnh đã phê duyệt. Bê tông hóa các tuyên kênh nhánh, kênh nội đồng. Bổ sung thêm các tuyến kênh nhánh đến các khu vực chưa có hệ thống mương thủy lợi.
b5) Các giải pháp phòng chống thiên tai, phòng chống lũ lụt
- Thực hiện theo các giải pháp công trình và phi công trình theo quy hoạch chỉnh trị sông Vệ được phê duyệt. Ngoài ra bổ sung công tác cải tạo, nạo vét, mở rộng các đoạn bị thắt chặt dòng chảy đảm bảo thoát nước hiệu quả, tránh mực nước dâng lên trong khu vực khi không thể thoát kịp.
- Nâng cao công tác trồng rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn, phủ xanh đất trống đồi trọc, góp phần bảo vệ môi trường và thiên nhiên.
- Xây dựng hệ thống dự báo và cảnh báo lũ. Xây dựng bổ sung các trạm quan trắc thủy văn và mực nước, lượng mưa trên các sông để sớm có số liệu tổng hợp, tính toán và đưa ra cảnh báo sớm cho người dân.
- Xây dựng kế hoạch phòng tránh và quy hoạch sử dụng đất hợp lý các vùng ven sông, nhất là cho các khu dân cư và các cơ sở kinh tế nằm trong vùng có nguy cơ ảnh hưởng ngập lụt khi có mưa, bão, lũ. Bố trí khu dân cư đảm bảo yêu cầu sống chung với lũ có kiểm soát. Vùng ngập lũ hàng năm cần được xây dựng nhà cửa vững chắc để giảm nhẹ thiệt hại.
- Đối với hệ thống đê kè của sông, kênh, rạch cần phải tu bổ thường xuyên. Nâng cấp và xây dựng hệ thống đê biển, đập ngăn mặn...
c) Cấp nước
- Nguồn nước: Khai thác nước mặt sông Vệ, kênh Nam sông Vệ, hồ Núi Ngang, hồ Thượng sông Vệ, các hồ đập khác trong khu vực và nguồn nước ngầm tại chỗ.
- Cấp nước đô thị, công nghiệp:
+ Nhà máy nước vùng huyện: Xây dựng mới nhà máy cấp nước Nam Sông Vệ, công suất nhà máy đến năm 2030 là 15.000m3/ng.đ. Đến 2040 nâng cấp công suất nhà máy lên 20.000m3/ng.đ. Phạm vi phục vụ đô thị Nam Sông Vệ, các đô thị phía Đông Bắc, các cụm công nghiệp, bổ sung nguồn cho các nhà máy nước hiện trạng và cấp nước nông thôn.
+ Thị trấn Mộ Đức: Nâng cấp hệ thống cấp nước hiện trạng công suất nhà máy đến năm 2030 là 2.000m3/ng.đ. Đến 2040 nâng cấp công suất nhà máy lên 3.000m3/ng.đ. Phạm vi cung cấp cho thị trấn và vùng phụ cận.
+ Đô thị Thạch Trụ: Nâng cấp hệ thống cấp nước hiện trạng công suất nhà máy đến năm 2030 là 2.000m3/ng.đ. Đến 2040 nâng cấp công suất lên 3.000m3/ng.đ. Phạm vi cung cấp cho đô thị và vùng phụ cận.
- Cấp nước nông thôn: Xây dựng công trình cấp nước nhỏ cho từng cụm nhà ở nông thôn, tiến tới đạt 100% dân số nông thôn có nước sạch.
d) Cấp điện
- Nguồn điện: Sử dụng điện lưới quốc gia qua các trạm biến áp 220kV Quảng Ngãi (công suất 2x125MVA), trạm 110kV Mộ Đức (công suất 2x63MVA) và trạm 110kV Tư Nghĩa (công suất 2x63MVA). Duy trì và phát triển các nguồn điện tái tạo (điện mặt trời, điện gió..).
- Lưới 220kV: Tuyến Thượng KonTum-Quảng Ngãi, tuyến Dốc Sỏi- Quảng Ngãi, tuyến Quảng Ngãi-Bình Định.
- Lưới 110kV: Tuyến 110kV từ trạm 220kV Quảng Ngãi đến trạm Nghĩa Hà, tuyến 110kV từ trạm 220kV Quảng Ngãi đến trạm Phổ Minh. Tuyến 110kV trạm Quảng Ngãi 220kV-trạm Ba Tơ, tuyến 110kV trạm Quảng Ngãi 220kV-trạm Nghĩa Hành.
đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
đ1) Thoát nước thải
- Thoát nước thải sinh hoạt các đô thị: Xây dựng hệ thống nước thải riêng (nước mưa riêng) có trạm xử lý cho thị trấn, các đô thị và các khu vực xây dựng mới, cụm công nghiệp.
- Nước thải của Bệnh viện, Trung tâm Y tế được thu gom và xử lý riêng đạt quy chuẩn trước khi xả ra ra nguồn tiếp nhận.
- Thoát nước thải dân cư nông thôn: Các trung tâm xã, các cụm dân cư nông thôn tập trung xây dựng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải). Nước thải được xử lý cục bộ trong các bể tự hoại trước khi đấu nối vào cống thoát nước chung. Từng bước đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung cho các khu vực dân cư nông thôn.
đ2) Chất thải rắn (CTR)
CTR trên địa bàn huyện Mộ Đức định hướng thu gom đưa về Khu liên hợp xử lý CTR Nghĩa Kỳ (quy mô 137ha) để xử lý.
đ3) Nghĩa trang
- Giai đoạn ngắn hạn tiếp tục sử dụng các nghĩa trang hiện hữu đảm bảo quy mô, khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường. Từng bước khoanh vùng, đóng cửa các nghĩa trang không đảm bảo khoảng cách an toàn môi trường.
- Quy hoạch Nghĩa trang nhân dân cấp huyện vị trí gần mỏ đá thuộc thôn Tú Sơn, xã Đức Lân, với tổng quy mô diện tích khoảng 7,1 ha, khu vực nghĩa trang được bố trí nằm trên tuyến đường liên xã và cách xa khu dân cư. Từng bước chuyển dịch sang hình thức hỏa táng đảm bảo môi trường.
e) Hệ thống thông tin liên lạc
- Thực hiện cáp quang hóa toàn huyện và ngầm hóa mạng ngoại vi, đảm bảo mỗi xã có 5-7 trạm thu phát sóng, cung cấp dịch vụ băng thông rộng và mạng truyền hình cáp đến các xã, thị trấn.
- Hiện đại hóa, đa dạng hóa các loại hình phục vụ, tăng cường chất lượng vận chuyển thư, báo trên các tuyến đường thư cấp 2, 3. 100% bưu cục có tất cả các dịch vụ bưu chính, phát hành báo chí, dịch vụ chuyển phát nhanh EMS. Đưa vào khai thác dịch vụ chuyển phát trong ngày, ứng dụng công nghệ hiện đại triển khai tự động hóa trong khai thác, tin học hóa các công đoạn bưu chính.
- Phát triển kinh doanh các dịch vụ mới, dịch vụ lai ghép, dịch vụ tài chính trên mạng bưu chính điện tử. Tăng tỷ trọng doanh thu từ các dịch vụ mới.
g) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác
Định hướng quy hoạch các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác đồng bộ với định hướng phát triển không gian vùng, đảm bảo tốc độ phát triển kinh tế xã hội, phát triển đô thị và công nghiệp của vùng huyện theo hướng bền vững.
h) Đánh giá môi trường chiến lược
h1) Giải pháp về kỹ thuật
Quy hoạch, xây dựng và quản lý có hiệu quả hệ thống thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn; xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống công viên cây xanh tại đô thị, khu-cụm công nghiệp, các khu dân cư lớn, hướng đến đảm bảo chỉ tiêu cây xanh theo quy định; phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững, ứng dụng công nghệ sinh học trong phát triển giống cây trồng vật nuôi, công nghệ tiên tiến về bảo quản, chế biến nông, lâm sản; sử dụng đất tiết kiệm và tăng giá trị sử dụng đất, chống xói mòn, rửa trôi đất, hủy hoại đất; đẩy nhanh tiến độ phủ kín đất đồi núi trọc.
h2) Các giải pháp về quản lý, giám sát môi trường
Xây dựng các chính sách sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, nâng cao chất lượng môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững; kiểm soát lượng chất thải từ hoạt động công nghiệp, hoạt động thu gom và xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại; giám sát, bảo vệ chất lượng các nguồn tài nguyên nước, hệ sinh thái rừng; có kế hoạch phòng ngừa và giảm thiểu tác hại do thiên tai và sự cố môi trường.