Document: Điều 1 Quyết định 58/QĐ.UB năm 1990 giá tính thuế nông nghiệp cây hằng năm An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/03/1990", "sign_number": "58/QĐ.UB", "signer": "Nguyễn Hữu Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/03/1990", "sign_number": "58/QĐ.UB", "signer": "Nguyễn Hữu Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/03/1990", "sign_number": "58/QĐ.UB", "signer": "Nguyễn Hữu Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/03/1990", "sign_number": "58/QĐ.UB", "signer": "Nguyễn Hữu Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/03/1990", "sign_number": "58/QĐ.UB", "signer": "Nguyễn Hữu Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 58/QĐ.UB năm 1990 giá tính thuế nông nghiệp cây hằng năm An Giang có nội dung như sau:

Điều 1. : Giá lúa để tính thu thuế nông nghiệp bằng tiền thay lúa và thu màu (cây hằng năm) đối với nông hộ từ 1-4-1990 được áp dụng thống nhất và ổn định theo giá 250đ/kg.
Trường hợp giá lúc tại thị trường địa phương sụt dưới 250đ/kilô, giao Chủ tịch UBND Huyện Thị quyết định điều chỉnh giá tính thuế bằng với thực tế giá thị trường địa phương đồng thời có báo cáo đến UBND Tỉnh và Sở Tài chính Vật giá.

Content:
Điều 1. : Giá lúa để tính thu thuế nông nghiệp bằng tiền thay lúa và thu màu (cây hằng năm) đối với nông hộ từ 1-4-1990 được áp dụng thống nhất và ổn định theo giá 250đ/kg.
Trường hợp giá lúc tại thị trường địa phương sụt dưới 250đ/kilô, giao Chủ tịch UBND Huyện Thị quyết định điều chỉnh giá tính thuế bằng với thực tế giá thị trường địa phương đồng thời có báo cáo đến UBND Tỉnh và Sở Tài chính Vật giá.