Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2552/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch ngành Văn thư Lưu trữ tỉnh Thái Bình đến 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "28/10/2014", "sign_number": "2552/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "28/10/2014", "sign_number": "2552/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "28/10/2014", "sign_number": "2552/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "28/10/2014", "sign_number": "2552/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "28/10/2014", "sign_number": "2552/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2552/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch ngành Văn thư Lưu trữ tỉnh Thái Bình đến 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch ngành Văn thư, Lưu trữ tỉnh Thái Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Các nội dung chủ yếu
quy hoạch ngành Văn thư, Lưu trữ tỉnh Thái Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
...
b) Dự báo chung và các chỉ tiêu cơ bản
- Dự báo chung:
+ Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành về công tác văn thư, lưu trữ. Ban hành đầy đủ, kịp thời hệ thống văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của tỉnh về công tác này. Việc lập hồ sơ công việc, chuyển giao hồ sơ vào Lưu trữ hiện hành và Lưu trữ lịch sử đảm bảo kịp thời, đi vào nền nếp.
+ Các cơ quan tổ chức thuộc nguồn nộp lưu của tỉnh từng bước ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư, lưu trữ.
+ Về tài liệu lưu trữ:
Tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh: Đến năm 2020 sẽ thu thập khoảng 1.332 mét tài liệu. Như vậy, đến năm 2020 Kho lưu trữ lịch sử tỉnh sẽ chứa khoảng 1.580 mét tài liệu (bao gồm 248 mét giá tài liệu đã thu thập vào Kho lưu trữ). Đến năm 2030, Lưu trữ lịch sử tỉnh sẽ thu thập được khoảng 3.800 mét tài liệu.
Tài liệu tại các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh: Đến năm 2020, mỗi cơ quan thu thập khoảng 42 mét tài liệu; đến năm 2030, mỗi cơ quan sẽ thu thập được khoảng 112 mét
tài liệu.
Tại các huyện, thành phố: Đến năm 2020, mỗi cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố thu thập được khoảng 36 mét tài liệu; đến năm 2030, mỗi huyện, thành phố sẽ thu thập được khoảng 96 mét tài liệu.
Tài liệu tại các xã, phường, thị trấn: Đến năm 2020, mỗi xã, phường, thị trấn sẽ thu được từ 10 đến 15 mét tài liệu (chưa tính số tài liệu hiện nay đang lưu giữ từ 2013 trở về trước); đến năm 2030, mỗi xã, phường, thị trấn sẽ thu thập được từ 20 đến 25 mét tài liệu.
- Các chỉ tiêu cơ bản:
+ Về công tác văn thư: Đến năm 2020, đảm bảo đạt một số chỉ tiêu cơ bản sau:
100% các cơ quan, tổ chức, địa phương thực hiện việc quản lý văn bản đi, văn bản đến theo quy định;
100% cán bộ, công chức, viên chức cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; 80% cán bộ, công chức, viên chức cơ quan, tổ chức cấp huyện phải lập hồ sơ công việc đối với tài liệu giấy, từng bước tạo lập và lưu trữ hồ sơ trong môi trường mạng;
100% cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh triển khai và duy trì hệ thống mạng nội bộ, mạng văn phòng điện tử liên thông; trên 90% cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan Nhà nước ở cấp tỉnh, cấp huyện sử dụng hệ thống thư điện tử (Email) phục vụ cho việc trao đổi, chia sẻ thông tin nội bộ bảo đảm nhanh chóng, thuận tiện và hiệu quả; 90% các văn bản, tài
liệu trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được thực hiện song song trên môi trường mạng, tài liệu giấy và sử dụng chữ ký số đảm bảo yêu cầu bảo mật thông tin;
100% các sở, ngành của tỉnh, cơ quan nhà nước cấp
huyện và cấp xã triển khai sử dụng phần mềm quản lý sử dụng văn bản đi, văn bản đến;
Trên 60% cơ quan, tổ chức cấp
tỉnh, cấp huyện lập hồ sơ công việc trong quá trình xử lý, giải quyết công việc và quản lý hồ sơ, tài liệu trong môi trường mạng;
Đến năm 2030: Đa số cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, cấp huyện lập hồ sơ công việc trong quá trình xử lý, giải quyết công việc và quản lý hồ sơ, tài liệu trong môi trường mạng.
+ Về công tác lưu trữ: Đến năm 2020; 100% cơ quan, tổ chức, địa phương ban hành đầy đủ
Danh mục thành phần tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử; Bảng thời hạn bảo quản tài liệu.
Tại Lưu trữ lịch sử tỉnh:
Đến năm 2020: 80% tài liệu được nâng cấp chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị và bảo quản trong kho lưu trữ lịch sử, trong đó có 30% tài liệu được số hóa.
Đến năm 2030: 100% tài liệu được nâng cấp chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị và bảo quản trong kho lưu trữ lịch sử, trong đó có 60% tài liệu được số hóa. Hoàn thiện hệ thống công cụ tra tìm tài liệu truyền thống và đẩy mạnh việc xây dựng các cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý và khai thác tài liệu bằng điện tử.
Tại lưu trữ các sở, ban, ngành của tỉnh:
Đến năm 2020: Có khoảng 50% tài liệu các cơ quan, tổ chức chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu và bảo quản trong kho lưu trữ. Có khoảng 20% các cơ quan, tổ chức trang bị phần mềm cơ sở dữ liệu lưu trữ.
Đến năm 2030: Có khoảng 100% tài liệu các cơ quan, tổ chức chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu và bảo quản trong kho lưu trữ. Có khoảng 50% các cơ quan, tổ chức trang bị phần mềm cơ sở dữ liệu lưu trữ.
Tại lưu trữ huyện, thành phố:
Đến năm 2020: Có khoảng 40% tài liệu các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu và bảo quản trong kho lưu trữ; đồng thời lựa chọn và giao nộp 100% tài liệu có giá trị vĩnh viễn được chỉnh lý đã đến hạn giao nộp vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh. Có khoảng 10% các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban
nhân dân huyện, thành phố trang bị phần mềm cơ sở dữ
liệu lưu trữ.
Đến năm 2030: Có khoảng 70% tài liệu các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu và bảo quản trong kho lưu trữ; đồng thời lựa chọn và giao nộp 100% tài liệu có giá trị vĩnh viễn được chỉnh lý đã đến hạn giao nộp vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh. Có khoảng 30% các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban
nhân dân huyện, thành phố trang bị phần mềm cơ sở dữ
liệu lưu trữ.
Tại xã, phường, thị trấn:
Đến năm 2020: Có 30% các xã, phường, thị trấn chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu, thống kê, bảo quản và phục vụ sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Đến năm 2030: Có 60% các xã, phường, thị trấn chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu, thống kê, bảo quản và phục vụ sử
dụng tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Content:
Dự báo chung và các chỉ tiêu cơ bản
- Dự báo chung:
+ Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành về công tác văn thư, lưu trữ. Ban hành đầy đủ, kịp thời hệ thống văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của tỉnh về công tác này. Việc lập hồ sơ công việc, chuyển giao hồ sơ vào Lưu trữ hiện hành và Lưu trữ lịch sử đảm bảo kịp thời, đi vào nền nếp.
+ Các cơ quan tổ chức thuộc nguồn nộp lưu của tỉnh từng bước ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư, lưu trữ.
+ Về tài liệu lưu trữ:
Tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh: Đến năm 2020 sẽ thu thập khoảng 1.332 mét tài liệu. Như vậy, đến năm 2020 Kho lưu trữ lịch sử tỉnh sẽ chứa khoảng 1.580 mét tài liệu (bao gồm 248 mét giá tài liệu đã thu thập vào Kho lưu trữ). Đến năm 2030, Lưu trữ lịch sử tỉnh sẽ thu thập được khoảng 3.800 mét tài liệu.
Tài liệu tại các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh: Đến năm 2020, mỗi cơ quan thu thập khoảng 42 mét tài liệu; đến năm 2030, mỗi cơ quan sẽ thu thập được khoảng 112 mét
tài liệu.
Tại các huyện, thành phố: Đến năm 2020, mỗi cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố thu thập được khoảng 36 mét tài liệu; đến năm 2030, mỗi huyện, thành phố sẽ thu thập được khoảng 96 mét tài liệu.
Tài liệu tại các xã, phường, thị trấn: Đến năm 2020, mỗi xã, phường, thị trấn sẽ thu được từ 10 đến 15 mét tài liệu (chưa tính số tài liệu hiện nay đang lưu giữ từ 2013 trở về trước); đến năm 2030, mỗi xã, phường, thị trấn sẽ thu thập được từ 20 đến 25 mét tài liệu.
- Các chỉ tiêu cơ bản:
+ Về công tác văn thư: Đến năm 2020, đảm bảo đạt một số chỉ tiêu cơ bản sau:
100% các cơ quan, tổ chức, địa phương thực hiện việc quản lý văn bản đi, văn bản đến theo quy định;
100% cán bộ, công chức, viên chức cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; 80% cán bộ, công chức, viên chức cơ quan, tổ chức cấp huyện phải lập hồ sơ công việc đối với tài liệu giấy, từng bước tạo lập và lưu trữ hồ sơ trong môi trường mạng;
100% cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh triển khai và duy trì hệ thống mạng nội bộ, mạng văn phòng điện tử liên thông; trên 90% cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan Nhà nước ở cấp tỉnh, cấp huyện sử dụng hệ thống thư điện tử (Email) phục vụ cho việc trao đổi, chia sẻ thông tin nội bộ bảo đảm nhanh chóng, thuận tiện và hiệu quả; 90% các văn bản, tài
liệu trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được thực hiện song song trên môi trường mạng, tài liệu giấy và sử dụng chữ ký số đảm bảo yêu cầu bảo mật thông tin;
100% các sở, ngành của tỉnh, cơ quan nhà nước cấp
huyện và cấp xã triển khai sử dụng phần mềm quản lý sử dụng văn bản đi, văn bản đến;
Trên 60% cơ quan, tổ chức cấp
tỉnh, cấp huyện lập hồ sơ công việc trong quá trình xử lý, giải quyết công việc và quản lý hồ sơ, tài liệu trong môi trường mạng;
Đến năm 2030: Đa số cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, cấp huyện lập hồ sơ công việc trong quá trình xử lý, giải quyết công việc và quản lý hồ sơ, tài liệu trong môi trường mạng.
+ Về công tác lưu trữ: Đến năm 2020; 100% cơ quan, tổ chức, địa phương ban hành đầy đủ
Danh mục thành phần tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử; Bảng thời hạn bảo quản tài liệu.
Tại Lưu trữ lịch sử tỉnh:
Đến năm 2020: 80% tài liệu được nâng cấp chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị và bảo quản trong kho lưu trữ lịch sử, trong đó có 30% tài liệu được số hóa.
Đến năm 2030: 100% tài liệu được nâng cấp chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị và bảo quản trong kho lưu trữ lịch sử, trong đó có 60% tài liệu được số hóa. Hoàn thiện hệ thống công cụ tra tìm tài liệu truyền thống và đẩy mạnh việc xây dựng các cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý và khai thác tài liệu bằng điện tử.
Tại lưu trữ các sở, ban, ngành của tỉnh:
Đến năm 2020: Có khoảng 50% tài liệu các cơ quan, tổ chức chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu và bảo quản trong kho lưu trữ. Có khoảng 20% các cơ quan, tổ chức trang bị phần mềm cơ sở dữ liệu lưu trữ.
Đến năm 2030: Có khoảng 100% tài liệu các cơ quan, tổ chức chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu và bảo quản trong kho lưu trữ. Có khoảng 50% các cơ quan, tổ chức trang bị phần mềm cơ sở dữ liệu lưu trữ.
Tại lưu trữ huyện, thành phố:
Đến năm 2020: Có khoảng 40% tài liệu các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu và bảo quản trong kho lưu trữ; đồng thời lựa chọn và giao nộp 100% tài liệu có giá trị vĩnh viễn được chỉnh lý đã đến hạn giao nộp vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh. Có khoảng 10% các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban
nhân dân huyện, thành phố trang bị phần mềm cơ sở dữ
liệu lưu trữ.
Đến năm 2030: Có khoảng 70% tài liệu các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu và bảo quản trong kho lưu trữ; đồng thời lựa chọn và giao nộp 100% tài liệu có giá trị vĩnh viễn được chỉnh lý đã đến hạn giao nộp vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh. Có khoảng 30% các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban
nhân dân huyện, thành phố trang bị phần mềm cơ sở dữ
liệu lưu trữ.
Tại xã, phường, thị trấn:
Đến năm 2020: Có 30% các xã, phường, thị trấn chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu, thống kê, bảo quản và phục vụ sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Đến năm 2030: Có 60% các xã, phường, thị trấn chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu, thống kê, bảo quản và phục vụ sử
dụng tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.