Document: Điều 1 Quyết định 24/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về chế độ ưu đãi cán bộ, công chức

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "06/06/2011", "sign_number": "24/2011/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "06/06/2011", "sign_number": "24/2011/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "06/06/2011", "sign_number": "24/2011/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "06/06/2011", "sign_number": "24/2011/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "06/06/2011", "sign_number": "24/2011/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 24/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về chế độ ưu đãi cán bộ, công chức có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chế độ ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 18/8/2010 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, như sau:
1. Bỏ Khoản 3 Điều 8. Cách chi trả:
“3. Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý người làm chuyên môn về công nghệ thông tin, viễn thông được quyền quyết định mức phụ cấp cho từng người làm chuyên môn về công nghệ thông tin, viễn thông theo nguyên tắc mức phụ cấp được hưởng tương xứng với chất lượng hiệu quả công việc được giao, nhưng không vượt mức tối đa tỉnh quy định.”
2. Bổ sung Điều 9. Trách nhiệm chung của các cơ quan

“3. Trên cơ sở định suất hưởng chế độ ưu đãi do UBND tỉnh giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm đối chiếu vào các quy định về đối tượng được hưởng, mức trợ cấp chế độ ưu đãi và nhân sự thực tế được giao nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý, chuyên trách hoặc bán chuyên trách làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông của cơ quan, đơn vị tại từng thời điểm để quyết định chi trả theo đúng chế độ quy định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình”.
3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 10. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
“1. Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu trình UBND tỉnh giao định suất hưởng chế độ ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh”.
4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 11. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
“2. Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ:
a) Căn cứ quy mô, khối lượng hoạt động về công nghệ thông tin ở từng cơ quan, đơn vị để xác định phạm vi cơ quan, tổ chức được giao định suất hưởng chế độ ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông theo quy định.
b) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, công tác tham mưu, tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan hành chính, sự nghiệp của tỉnh cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông.
c) Quản lý, theo dõi và thống kê, báo cáo số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp của tỉnh.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chế độ ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 18/8/2010 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, như sau:
1. Bỏ Khoản 3 Điều 8. Cách chi trả:
“3. Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý người làm chuyên môn về công nghệ thông tin, viễn thông được quyền quyết định mức phụ cấp cho từng người làm chuyên môn về công nghệ thông tin, viễn thông theo nguyên tắc mức phụ cấp được hưởng tương xứng với chất lượng hiệu quả công việc được giao, nhưng không vượt mức tối đa tỉnh quy định.”
2. Bổ sung Điều 9. Trách nhiệm chung của các cơ quan

“3. Trên cơ sở định suất hưởng chế độ ưu đãi do UBND tỉnh giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm đối chiếu vào các quy định về đối tượng được hưởng, mức trợ cấp chế độ ưu đãi và nhân sự thực tế được giao nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý, chuyên trách hoặc bán chuyên trách làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông của cơ quan, đơn vị tại từng thời điểm để quyết định chi trả theo đúng chế độ quy định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình”.
3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 10. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
“1. Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu trình UBND tỉnh giao định suất hưởng chế độ ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh”.
4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 11. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
“2. Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ:
a) Căn cứ quy mô, khối lượng hoạt động về công nghệ thông tin ở từng cơ quan, đơn vị để xác định phạm vi cơ quan, tổ chức được giao định suất hưởng chế độ ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông theo quy định.
b) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, công tác tham mưu, tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan hành chính, sự nghiệp của tỉnh cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông.
c) Quản lý, theo dõi và thống kê, báo cáo số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp của tỉnh.”