Document: Khoản 1 Điều 10 Thông tư 34/2010/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xoá nợ thuế các khoản phải nộp ngân sách nhà nước doanh nghiệp nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/03/2010", "sign_number": "34/2010/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/03/2010", "sign_number": "34/2010/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/03/2010", "sign_number": "34/2010/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/03/2010", "sign_number": "34/2010/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/03/2010", "sign_number": "34/2010/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 10 Thông tư 34/2010/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xoá nợ thuế các khoản phải nộp ngân sách nhà nước doanh nghiệp nhà nước

Điều 10. Thẩm quyền và trình tự giải quyết.
1. Đối với hồ sơ xoá nợ thuế quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 7 và Điều 8 Thông tư này:
a) Tổng cục Thuế xem xét xác định số thuế được xoá nợ đối với từng trường hợp theo quy định tại các điều này, lấy ý kiến Cục Tài chính doanh nghiệp, đối với các trường hợp doanh nghiệp đề nghị xoá nợ thuế có khoản nợ thuế xuất nhập khẩu thì đồng thời lấy ý kiến của Tổng cục Hải quan trước khi trình Bộ Tài chính ra quyết định xóa nợ (theo mẫu số 03/QĐ ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Cục Thuế tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp, thực hiện kiểm tra hồ sơ:
- Đối với các hồ sơ của doanh nghiệp thuộc đối tượng và đáp ứng các điều kiện được xoá nợ thuế, hồ sơ đã đầy đủ, Cục Thuế có công văn đề nghị cụ thể về việc xử lý số nợ đọng thuế và các khoản phải nộp NSNN của doanh nghiệp (theo Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này) và gửi toàn bộ hồ sơ về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế).
- Đối với trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp đã lập gửi cơ quan thuế chưa thực hiện đúng quy định tại Thông tư này thì cơ quan thuế có văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung hồ sơ.
- Đối với trường hợp không thuộc đối tượng giải quyết xoá nợ thuế thì có công văn trả lời doanh nghiệp, nêu rõ căn cứ không thuộc đối tượng xoá nợ để doanh nghiệp biết và thực hiện nộp vào NSNN số nợ thuế.

Content:
Đối với hồ sơ xoá nợ thuế quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 7 và Điều 8 Thông tư này:
a) Tổng cục Thuế xem xét xác định số thuế được xoá nợ đối với từng trường hợp theo quy định tại các điều này, lấy ý kiến Cục Tài chính doanh nghiệp, đối với các trường hợp doanh nghiệp đề nghị xoá nợ thuế có khoản nợ thuế xuất nhập khẩu thì đồng thời lấy ý kiến của Tổng cục Hải quan trước khi trình Bộ Tài chính ra quyết định xóa nợ (theo mẫu số 03/QĐ ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Cục Thuế tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp, thực hiện kiểm tra hồ sơ:
- Đối với các hồ sơ của doanh nghiệp thuộc đối tượng và đáp ứng các điều kiện được xoá nợ thuế, hồ sơ đã đầy đủ, Cục Thuế có công văn đề nghị cụ thể về việc xử lý số nợ đọng thuế và các khoản phải nộp NSNN của doanh nghiệp (theo Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này) và gửi toàn bộ hồ sơ về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế).
- Đối với trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp đã lập gửi cơ quan thuế chưa thực hiện đúng quy định tại Thông tư này thì cơ quan thuế có văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung hồ sơ.
- Đối với trường hợp không thuộc đối tượng giải quyết xoá nợ thuế thì có công văn trả lời doanh nghiệp, nêu rõ căn cứ không thuộc đối tượng xoá nợ để doanh nghiệp biết và thực hiện nộp vào NSNN số nợ thuế.