Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 15/2016/QĐ-UBND định mức xây dựng dự toán nhiệm vụ khoa học sử dụng ngân sách Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/03/2016", "sign_number": "15/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/03/2016", "sign_number": "15/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/03/2016", "sign_number": "15/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/03/2016", "sign_number": "15/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/03/2016", "sign_number": "15/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 15/2016/QĐ-UBND định mức xây dựng dự toán nhiệm vụ khoa học sử dụng ngân sách Vĩnh Phúc

Điều 1. Quy định phạm vi, đối tượng, nguyên tắc áp dụng và định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, như sau:
...
2. Các định mức xây dựng dự toán nhiệm vụ KH&CN:
a) Tiền công trực tiếp cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN:
Tiền công trực tiếp cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN được tính theo ngày công lao động quy đổi (08 giờ/01 ngày; trường hợp có số giờ công lẻ, trên 4 giờ được tính 1 ngày công, dưới 4 giờ được tính ½ ngày công) và mức lương cơ sở do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán.
Dự toán tiền công trực tiếp đối với từng chức danh được tính theo công thức và định mức sau:
Tc = Lcs x Hstcn x Snc
Trong đó:
Tc: Dự toán tiền công của chức danh
Lcs: Lương cơ sở do Nhà nước quy định
Snc: Số ngày công của từng chức danh
Hstcn: Hệ số tiền công ngày tính theo lương cơ sở của từng chức danh cụ thể như sau:

STT

Chức danh

Hệ số chức danh nghiên cứu (Hcd)

Hệ số lao động khoa học (Hkh)

Hệ số tiền công theo ngày Hstcn = (Hcd x Hkh)/22

1

Chủ nhiệm nhiệm vụ

4,15

2,5

0,47

2

Thành viên thực hiện chính; thư ký khoa học

3,30

2,0

0,30

3

Thành viên

2,20

1,5

0, 15

4

Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

1,90

1,2

0,10

Content:
Tiền công trực tiếp cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN:
Tiền công trực tiếp cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN được tính theo ngày công lao động quy đổi (08 giờ/01 ngày; trường hợp có số giờ công lẻ, trên 4 giờ được tính 1 ngày công, dưới 4 giờ được tính ½ ngày công) và mức lương cơ sở do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán.
Dự toán tiền công trực tiếp đối với từng chức danh được tính theo công thức và định mức sau:
Tc = Lcs x Hstcn x Snc
Trong đó:
Tc: Dự toán tiền công của chức danh
Lcs: Lương cơ sở do Nhà nước quy định
Snc: Số ngày công của từng chức danh
Hstcn: Hệ số tiền công ngày tính theo lương cơ sở của từng chức danh cụ thể như sau:

STT

Chức danh

Hệ số chức danh nghiên cứu (Hcd)

Hệ số lao động khoa học (Hkh)

Hệ số tiền công theo ngày Hstcn = (Hcd x Hkh)/22

1

Chủ nhiệm nhiệm vụ

4,15

2,5

0,47

2

Thành viên thực hiện chính; thư ký khoa học

3,30

2,0

0,30

3

Thành viên

2,20

1,5

0, 15

4

Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

1,90

1,2

0,10