Document: Điều 11 Thông tư 158/2013/TT-BTC giám sát tài chính hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "13/11/2013", "sign_number": "158/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "13/11/2013", "sign_number": "158/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "13/11/2013", "sign_number": "158/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "13/11/2013", "sign_number": "158/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "13/11/2013", "sign_number": "158/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 158/2013/TT-BTC giám sát tài chính hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nhà nước có nội dung như sau:

Điều 11. Tổ chức giám sát tài chính trong nội bộ công ty mẹ và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập
Hội đồng thành viên và Ban giám đốc công ty mẹ và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập phải triển khai các nội dung sau:
1. Ban hành bằng văn bản quy trình hoạt động trong lĩnh vực tài chính như: quy trình lập kế hoạch, ngân sách và dự báo; quy trình quản lý hiệu quả hoạt động; quy trình kế toán, lập báo cáo hợp nhất; quy trình quản lý rủi ro tài chính và các quy chế khác.
2. Ban hành cơ chế phân công nhiệm vụ, trách nhiệm của các phòng, ban; giữa các phòng ban với bộ phận kiểm soát nội bộ.
3. Thường xuyên rà soát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp để kịp thời phát hiện và khắc phục tồn tại.
4. Để duy trì bộ phận kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu quả cần phải:
a) Cử các cá nhân có đủ kinh nghiệm, năng lực và trình độ để đảm nhận vị trí được giao, đảm bảo tính độc lập và không xung đột lợi ích.
b) Ban hành và phổ biến quy chế về quản lý nội bộ của doanh nghiệp.
c) Ban hành quy trình, quy chế, chính sách, thủ tục và các công cụ hỗ trợ hoạt động.
d) Đào tạo, nâng cao năng lực cán bộ và phát triển nguồn nhân lực.
5. Có hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ hoạt động của bộ phận kiểm soát nội bộ nói riêng và doanh nghiệp nói chung.
6. Tạo điều kiện và phối hợp với Kiểm soát viên do chủ sở hữu bổ nhiệm thực hiện các chức năng nhiệm vụ đã được quy định tại Quyết định số 35/2013/QĐ-TTg ngày 07/06/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế hoạt động của Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
7. Đối với các doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt, khi nhận được Quyết định giám sát tài chính đặc biệt của chủ sở hữu, Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp phải thực hiện các công việc đã nêu tại Điều 12 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP và định kỳ lập báo cáo Chủ sở hữu, cơ quan tài chính theo Biểu 09- Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

Content:
Điều 11. Tổ chức giám sát tài chính trong nội bộ công ty mẹ và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập
Hội đồng thành viên và Ban giám đốc công ty mẹ và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập phải triển khai các nội dung sau:
1. Ban hành bằng văn bản quy trình hoạt động trong lĩnh vực tài chính như: quy trình lập kế hoạch, ngân sách và dự báo; quy trình quản lý hiệu quả hoạt động; quy trình kế toán, lập báo cáo hợp nhất; quy trình quản lý rủi ro tài chính và các quy chế khác.
2. Ban hành cơ chế phân công nhiệm vụ, trách nhiệm của các phòng, ban; giữa các phòng ban với bộ phận kiểm soát nội bộ.
3. Thường xuyên rà soát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp để kịp thời phát hiện và khắc phục tồn tại.
4. Để duy trì bộ phận kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu quả cần phải:
a) Cử các cá nhân có đủ kinh nghiệm, năng lực và trình độ để đảm nhận vị trí được giao, đảm bảo tính độc lập và không xung đột lợi ích.
b) Ban hành và phổ biến quy chế về quản lý nội bộ của doanh nghiệp.
c) Ban hành quy trình, quy chế, chính sách, thủ tục và các công cụ hỗ trợ hoạt động.
d) Đào tạo, nâng cao năng lực cán bộ và phát triển nguồn nhân lực.
5. Có hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ hoạt động của bộ phận kiểm soát nội bộ nói riêng và doanh nghiệp nói chung.
6. Tạo điều kiện và phối hợp với Kiểm soát viên do chủ sở hữu bổ nhiệm thực hiện các chức năng nhiệm vụ đã được quy định tại Quyết định số 35/2013/QĐ-TTg ngày 07/06/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế hoạt động của Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
7. Đối với các doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt, khi nhận được Quyết định giám sát tài chính đặc biệt của chủ sở hữu, Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp phải thực hiện các công việc đã nêu tại Điều 12 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP và định kỳ lập báo cáo Chủ sở hữu, cơ quan tài chính theo Biểu 09- Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.