Document: Điều 1 Quyết định 736/QĐ-UBND 2011 phụ cấp đối với cán bộ lãnh đạo Ban Hội Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "21/04/2011", "sign_number": "736/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "21/04/2011", "sign_number": "736/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "21/04/2011", "sign_number": "736/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "21/04/2011", "sign_number": "736/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "21/04/2011", "sign_number": "736/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 736/QĐ-UBND 2011 phụ cấp đối với cán bộ lãnh đạo Ban Hội Quảng Trị có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức phụ cấp đối với cán bộ lãnh đạo các hội: Ban Đại diện Hội Người cao tuổi; Hội Nạn nhân chất độc màu da cam/dioxin; Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật, bằng 50% mức lương chuẩn và phụ cấp chức vụ quy định đối với lãnh đạo Hội Cựu chiến binh cùng cấp, cụ thể như sau:
- Trưởng ban Ban Đại diện, Chủ tịch Hội cấp tỉnh: hệ số 2,99 (= 5,98 x 50%);
- Phó Trưởng ban Ban Đại diện, Phó Chủ tịch Hội cấp tỉnh: hệ số 2,55 (= 5,10 x 50%);
- Các chức danh chuyên trách khác như Ủy viên Thường trực, Ủy viên Thư ký cấp tỉnh: hệ số 1,8 (= 3,60 x 50%);
- Trưởng ban Ban Đại diện, Chủ tịch Hội cấp huyện: hệ số 1,8 (= 3,60 x 50%);
- Phó Trưởng ban Ban Đại diện, Phó Chủ tịch Hội cấp huyện: hệ số 1,6 (= 3,20 x 50%).

Content:
Điều 1. Quy định mức phụ cấp đối với cán bộ lãnh đạo các hội: Ban Đại diện Hội Người cao tuổi; Hội Nạn nhân chất độc màu da cam/dioxin; Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật, bằng 50% mức lương chuẩn và phụ cấp chức vụ quy định đối với lãnh đạo Hội Cựu chiến binh cùng cấp, cụ thể như sau:
- Trưởng ban Ban Đại diện, Chủ tịch Hội cấp tỉnh: hệ số 2,99 (= 5,98 x 50%);
- Phó Trưởng ban Ban Đại diện, Phó Chủ tịch Hội cấp tỉnh: hệ số 2,55 (= 5,10 x 50%);
- Các chức danh chuyên trách khác như Ủy viên Thường trực, Ủy viên Thư ký cấp tỉnh: hệ số 1,8 (= 3,60 x 50%);
- Trưởng ban Ban Đại diện, Chủ tịch Hội cấp huyện: hệ số 1,8 (= 3,60 x 50%);
- Phó Trưởng ban Ban Đại diện, Phó Chủ tịch Hội cấp huyện: hệ số 1,6 (= 3,20 x 50%).