Document: Điều 1 Quyết định 42/2013/QĐ-UBND chức năng tổ chức Sở Tài nguyên Môi trường Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "10/09/2013", "sign_number": "42/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "10/09/2013", "sign_number": "42/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "10/09/2013", "sign_number": "42/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "10/09/2013", "sign_number": "42/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "10/09/2013", "sign_number": "42/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 42/2013/QĐ-UBND chức năng tổ chức Sở Tài nguyên Môi trường Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
I. "Điều 4. Về công tác pháp chế
1. Về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan lập dự kiến chương trình và tổ chức thực hiện nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường;
b) Tham gia góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan khác gửi lấy ý kiến.
2. Về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường:
a) Rà soát, định kỳ hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương;
b) Định kỳ 6 tháng, hàng năm lập báo cáo gửi Sở Tư pháp để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật và đề xuất phương án xử lý những quy phạm pháp luật mâu thuẫn, chồng chéo, trái pháp luật hoặc không còn phù hợp.
3. Về công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường:
a) Phối hợp với Sở Tư pháp kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật;
b) Xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật:
a) Hướng dẫn tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường được cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền ban hành; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh;
b) Tổ chức xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật tại cơ quan;
c) Định kỳ 6 tháng, hàng năm tiến hành kiểm tra, tổng kết tình hình thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; báo cáo Sở Tư pháp về kết quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp.
5. Về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật;
a) Thực hiện công tác kiểm tra, theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi ngành tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật;
b) Đôn đốc, kiểm tra giám sát việc thực hiện pháp luật;
c) Xây dựng báo cáo kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong phạm vi ngành tài nguyên và môi trường.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác được quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế.
II. Điều 24. Cơ cấu tổ chức
1. Văn phòng;
2. Thanh tra;
3. Phòng Kế hoạch - Tài chính;
4. Phòng Quản lý đất đai;
5. Phòng Quản lý Tài nguyên khoáng sản;
6. Phòng Quản lý Tài nguyên Nước - Thủy văn;
7. Phòng Pháp chế;
8. Chi cục Bảo vệ Môi trường;
9. Trung tâm công nghệ Thông tin Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng;
10. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Lâm Đồng;
11. Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng;
12. Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng;
13. Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Lâm Đồng;
14. Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Lâm Đồng.
Tại Điều này, các tổ chức quy định từ Khoản 1 đến Khoản 8 là các đơn vị hành chính giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước, trong đó Chi cục Bảo vệ môi trường có con dấu và tài khoản riêng; các đơn vị quy định từ Khoản 9 đến Khoản 14 là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Sở.
Việc bổ nhiệm chức vụ trưởng, phó các phòng, trưởng, phó các đơn vị trực thuộc và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức chuyên môn giúp việc và các đơn vị thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
I. "Điều 4. Về công tác pháp chế
1. Về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan lập dự kiến chương trình và tổ chức thực hiện nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường;
b) Tham gia góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan khác gửi lấy ý kiến.
2. Về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường:
a) Rà soát, định kỳ hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương;
b) Định kỳ 6 tháng, hàng năm lập báo cáo gửi Sở Tư pháp để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật và đề xuất phương án xử lý những quy phạm pháp luật mâu thuẫn, chồng chéo, trái pháp luật hoặc không còn phù hợp.
3. Về công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường:
a) Phối hợp với Sở Tư pháp kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật;
b) Xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật:
a) Hướng dẫn tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường được cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền ban hành; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh;
b) Tổ chức xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật tại cơ quan;
c) Định kỳ 6 tháng, hàng năm tiến hành kiểm tra, tổng kết tình hình thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; báo cáo Sở Tư pháp về kết quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp.
5. Về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật;
a) Thực hiện công tác kiểm tra, theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi ngành tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật;
b) Đôn đốc, kiểm tra giám sát việc thực hiện pháp luật;
c) Xây dựng báo cáo kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong phạm vi ngành tài nguyên và môi trường.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác được quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế.
II. Điều 24. Cơ cấu tổ chức
1. Văn phòng;
2. Thanh tra;
3. Phòng Kế hoạch - Tài chính;
4. Phòng Quản lý đất đai;
5. Phòng Quản lý Tài nguyên khoáng sản;
6. Phòng Quản lý Tài nguyên Nước - Thủy văn;
7. Phòng Pháp chế;
8. Chi cục Bảo vệ Môi trường;
9. Trung tâm công nghệ Thông tin Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng;
10. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Lâm Đồng;
11. Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng;
12. Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng;
13. Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Lâm Đồng;
14. Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Lâm Đồng.
Tại Điều này, các tổ chức quy định từ Khoản 1 đến Khoản 8 là các đơn vị hành chính giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước, trong đó Chi cục Bảo vệ môi trường có con dấu và tài khoản riêng; các đơn vị quy định từ Khoản 9 đến Khoản 14 là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Sở.
Việc bổ nhiệm chức vụ trưởng, phó các phòng, trưởng, phó các đơn vị trực thuộc và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức chuyên môn giúp việc và các đơn vị thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.