Document: Điều 1 Quyết định 1266/QĐ-TTg 2017 Điều tra tổng thể khoáng sản hoàn thiện bản đồ địa chất Tây Bắc

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2017", "sign_number": "1266/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2017", "sign_number": "1266/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2017", "sign_number": "1266/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2017", "sign_number": "1266/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2017", "sign_number": "1266/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1266/QĐ-TTg 2017 Điều tra tổng thể khoáng sản hoàn thiện bản đồ địa chất Tây Bắc có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Điều tra tổng thể về khoáng sản và hoàn thiện nền bản đồ địa chất tỷ lệ 1:50.000 vùng Tây Bắc phục vụ quy hoạch phát triển bền vững kinh tế xã hội” với những nội dung sau:
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Điều tra tổng thể tiềm năng khoáng sản, tài nguyên địa chất, đo vẽ hoàn thiện bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 vùng Tây Bắc phục vụ phát triển kinh tế xã hội bền vững.
b) Mục tiêu cụ thể
- Hoàn thành công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất, điều tra khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 vùng Tây Bắc gồm diện tích của các nhóm tờ còn lại đã được quy hoạch.
- Làm rõ tiềm năng tài nguyên các loại khoáng sản, các tài nguyên địa chất khác; phát hiện 30 đến 35 mỏ mới.
- Khoanh định các cấu trúc địa chất thuận lợi để đánh giá khoáng sản ẩn, sâu, xác định những thành tạo địa chất chứa quặng ẩn, sâu.
- Tổng hợp, đo vẽ bổ sung, thành lập bản đồ địa chất, khoáng sản tỷ lệ 1:250.000 vùng Tây Bắc và từng tỉnh.
- Đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ kỹ thuật địa chất của Tổng cục thông qua thực tiễn triển khai Đề án, với sự tham gia của các nhà khoa học địa chất trong nước và nước ngoài. Nâng cao năng lực công tác điều tra địa chất, đánh giá tiềm năng khoáng sản, phân tích mẫu, địa vật lý và ứng dụng công nghệ thông tin.
2. Nhiệm vụ
- Điều tra, lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 trên tổng diện tích 13.081 km2 của 8 nhóm tờ (Mường Toỏng, Mường Nhé, Hoàng Su Phì, Đình Lập, Sông Mã, Lang Chánh, Con Cuông 1 và Con Cuông 2).
- Phân tích, xử lý các tài liệu địa chất hiện có, điều tra, phân tích, tổng hợp các loại tài liệu nhằm làm rõ hiện trạng, mức độ điều tra, thăm dò, khai thác, tài nguyên, trữ lượng, xác định được quy luật phân bố khoáng sản trong vùng;
- Điều tra phát hiện mới và đánh giá tiềm năng khoáng sản kim loại gồm: vàng, thiếc, wolfram, đồng, niken, antimon, sắt, mangan, đất hiếm.
- Điều tra, đánh giá những khoáng sản không kim loại đáp ứng yêu cầu mới về lĩnh vực sử dụng, nhu cầu của thị trường, sự phát triển của công nghệ; địa nhiệt và các tài nguyên địa chất khác chưa được nghiên cứu.
- Điều tra, đánh giá tiềm năng khoáng sản nội sinh ẩn, sâu ở các cấu trúc địa chất thuận lợi, có tiền đề, dấu hiệu chứa các khoáng sản.
- Xây dựng, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu về địa chất khu vực, khoáng sản vùng Tây Bắc đáp ứng yêu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chất, khoáng sản quốc gia tiếp cận với thế giới.
- Khảo sát địa chất bổ sung, tổng hợp, phân tích, chuẩn hóa các thành tạo địa chất (địa tầng, magma, biến chất), xây dựng thống nhất bình đồ cấu trúc địa chất khu vực, thành lập bộ bản đồ địa chất, khoáng sản tỷ lệ 1:250.000 (11 tờ và từng tỉnh).
- Thu thập, thành lập bộ mẫu vật về địa chất, khoáng sản theo địa bàn tỉnh vùng Tây Bắc, chuyển giao cho địa phương sử dụng.
3. Phạm vi thực hiện
Bao gồm toàn bộ vùng Tây Bắc với diện tích 109.250 km2, gồm 12 tỉnh (Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Phú Thọ, Tuyên Quang); 11 huyện phía Tây của tỉnh Thanh Hóa (Quan Hóa, Mường Lát, Thường Xuân, Như Thanh, Ngọc Lặc, Cẩm Thủy, Quan Sơn, Bá Thước, Như Xuân, Lang Chánh, Thạch Thành) và 10 huyện phía Tây của tỉnh Nghệ An (Quỳ Châu, Nghĩa Đàn, Tương Dương, Tân Kỳ, Thanh Chương, Quỳ Hợp, Kỳ Sơn, Con Cuông, Anh Sơn, Quế Phong) theo Nghị quyết số 37-NQ/TW của Bộ Chính trị.
4. Khối lượng công việc
Việc lựa chọn, xác định các đề án thành phần, đối tượng địa chất, khoáng sản cần điều tra, mục tiêu, nhiệm vụ các đề án được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Phù hợp với Quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1388/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2013.
- Đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế vùng, yêu cầu phát hiện các loại khoáng sản mới, không truyền thống.
- Không trùng lặp với các đề án điều tra đánh giá, thăm dò khoáng sản đã và đang thực hiện.
- Phù hợp với các quy định, văn bản hướng dẫn về kỹ thuật và kinh tế hiện hành.
(Danh mục các đề án thành phần tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).
5. Sản phẩm của Đề án
Báo cáo kết quả của Đề án “Điều tra tổng thể về khoáng sản và hoàn thiện nền bản đồ địa chất tỷ lệ 1:50.000 vùng Tây Bắc phục vụ quy hoạch phát triển bền vững kinh tế xã hội” gồm thuyết minh, các phụ lục, các bản vẽ, các mẫu vật kèm theo.
6. Thời gian thực hiện
- Lập đề án, trình các cấp quản lý thẩm định, phê duyệt: Từ 2016 - 2017.
- Thực hiện các đề án thành phần: Từ 2017 - 2021.
- Lập báo cáo kết quả thực hiện đề án điều tra tổng thể: Năm 2022.
7. Phân công thực hiện:
a) Cơ quan quản lý: Bộ Tài nguyên và Môi trường.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện: Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
c) Đơn vị thực hiện Đề án: Các đơn vị địa chất thuộc Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
d) Các đơn vị phối hợp:
- Trong nước: Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản; Tổng hội Địa chất Việt Nam; Viện Địa chất - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Đại học Mỏ - Địa chất; Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội: các chuyên gia đầu ngành theo từng lĩnh vực.
- Nước ngoài: Viện Nghiên cứu Địa chất toàn Liên bang Nga (VSEGEI); Đại học Tổng hợp Tìm kiếm Thăm dò Quốc gia Matxcơva (MGRI cũ); Trung tâm Địa chất Thành Đô - Cục Địa chất Trung Quốc. Các chuyên gia đầu ngành theo từng lĩnh vực (Úc, Nhật, Mỹ). Một số phòng thí nghiệm hiện đại trên thế giới được chọn để gửi mẫu phân tích kiểm tra ngoại bộ.
8. Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước cấp, được bố trí trong dự toán chi các hoạt động kinh tế hàng năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường và được bổ sung từ tiền hoàn trả chi phí sử dụng số liệu, thông tin kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản của Nhà nước, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và huy động từ các tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn điều tra, đánh giá khoáng sản.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Điều tra tổng thể về khoáng sản và hoàn thiện nền bản đồ địa chất tỷ lệ 1:50.000 vùng Tây Bắc phục vụ quy hoạch phát triển bền vững kinh tế xã hội” với những nội dung sau:
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Điều tra tổng thể tiềm năng khoáng sản, tài nguyên địa chất, đo vẽ hoàn thiện bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 vùng Tây Bắc phục vụ phát triển kinh tế xã hội bền vững.
b) Mục tiêu cụ thể
- Hoàn thành công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất, điều tra khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 vùng Tây Bắc gồm diện tích của các nhóm tờ còn lại đã được quy hoạch.
- Làm rõ tiềm năng tài nguyên các loại khoáng sản, các tài nguyên địa chất khác; phát hiện 30 đến 35 mỏ mới.
- Khoanh định các cấu trúc địa chất thuận lợi để đánh giá khoáng sản ẩn, sâu, xác định những thành tạo địa chất chứa quặng ẩn, sâu.
- Tổng hợp, đo vẽ bổ sung, thành lập bản đồ địa chất, khoáng sản tỷ lệ 1:250.000 vùng Tây Bắc và từng tỉnh.
- Đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ kỹ thuật địa chất của Tổng cục thông qua thực tiễn triển khai Đề án, với sự tham gia của các nhà khoa học địa chất trong nước và nước ngoài. Nâng cao năng lực công tác điều tra địa chất, đánh giá tiềm năng khoáng sản, phân tích mẫu, địa vật lý và ứng dụng công nghệ thông tin.
2. Nhiệm vụ
- Điều tra, lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 trên tổng diện tích 13.081 km2 của 8 nhóm tờ (Mường Toỏng, Mường Nhé, Hoàng Su Phì, Đình Lập, Sông Mã, Lang Chánh, Con Cuông 1 và Con Cuông 2).
- Phân tích, xử lý các tài liệu địa chất hiện có, điều tra, phân tích, tổng hợp các loại tài liệu nhằm làm rõ hiện trạng, mức độ điều tra, thăm dò, khai thác, tài nguyên, trữ lượng, xác định được quy luật phân bố khoáng sản trong vùng;
- Điều tra phát hiện mới và đánh giá tiềm năng khoáng sản kim loại gồm: vàng, thiếc, wolfram, đồng, niken, antimon, sắt, mangan, đất hiếm.
- Điều tra, đánh giá những khoáng sản không kim loại đáp ứng yêu cầu mới về lĩnh vực sử dụng, nhu cầu của thị trường, sự phát triển của công nghệ; địa nhiệt và các tài nguyên địa chất khác chưa được nghiên cứu.
- Điều tra, đánh giá tiềm năng khoáng sản nội sinh ẩn, sâu ở các cấu trúc địa chất thuận lợi, có tiền đề, dấu hiệu chứa các khoáng sản.
- Xây dựng, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu về địa chất khu vực, khoáng sản vùng Tây Bắc đáp ứng yêu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chất, khoáng sản quốc gia tiếp cận với thế giới.
- Khảo sát địa chất bổ sung, tổng hợp, phân tích, chuẩn hóa các thành tạo địa chất (địa tầng, magma, biến chất), xây dựng thống nhất bình đồ cấu trúc địa chất khu vực, thành lập bộ bản đồ địa chất, khoáng sản tỷ lệ 1:250.000 (11 tờ và từng tỉnh).
- Thu thập, thành lập bộ mẫu vật về địa chất, khoáng sản theo địa bàn tỉnh vùng Tây Bắc, chuyển giao cho địa phương sử dụng.
3. Phạm vi thực hiện
Bao gồm toàn bộ vùng Tây Bắc với diện tích 109.250 km2, gồm 12 tỉnh (Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Phú Thọ, Tuyên Quang); 11 huyện phía Tây của tỉnh Thanh Hóa (Quan Hóa, Mường Lát, Thường Xuân, Như Thanh, Ngọc Lặc, Cẩm Thủy, Quan Sơn, Bá Thước, Như Xuân, Lang Chánh, Thạch Thành) và 10 huyện phía Tây của tỉnh Nghệ An (Quỳ Châu, Nghĩa Đàn, Tương Dương, Tân Kỳ, Thanh Chương, Quỳ Hợp, Kỳ Sơn, Con Cuông, Anh Sơn, Quế Phong) theo Nghị quyết số 37-NQ/TW của Bộ Chính trị.
4. Khối lượng công việc
Việc lựa chọn, xác định các đề án thành phần, đối tượng địa chất, khoáng sản cần điều tra, mục tiêu, nhiệm vụ các đề án được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Phù hợp với Quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1388/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2013.
- Đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế vùng, yêu cầu phát hiện các loại khoáng sản mới, không truyền thống.
- Không trùng lặp với các đề án điều tra đánh giá, thăm dò khoáng sản đã và đang thực hiện.
- Phù hợp với các quy định, văn bản hướng dẫn về kỹ thuật và kinh tế hiện hành.
(Danh mục các đề án thành phần tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).
5. Sản phẩm của Đề án
Báo cáo kết quả của Đề án “Điều tra tổng thể về khoáng sản và hoàn thiện nền bản đồ địa chất tỷ lệ 1:50.000 vùng Tây Bắc phục vụ quy hoạch phát triển bền vững kinh tế xã hội” gồm thuyết minh, các phụ lục, các bản vẽ, các mẫu vật kèm theo.
6. Thời gian thực hiện
- Lập đề án, trình các cấp quản lý thẩm định, phê duyệt: Từ 2016 - 2017.
- Thực hiện các đề án thành phần: Từ 2017 - 2021.
- Lập báo cáo kết quả thực hiện đề án điều tra tổng thể: Năm 2022.
7. Phân công thực hiện:
a) Cơ quan quản lý: Bộ Tài nguyên và Môi trường.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện: Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
c) Đơn vị thực hiện Đề án: Các đơn vị địa chất thuộc Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
d) Các đơn vị phối hợp:
- Trong nước: Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản; Tổng hội Địa chất Việt Nam; Viện Địa chất - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Đại học Mỏ - Địa chất; Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội: các chuyên gia đầu ngành theo từng lĩnh vực.
- Nước ngoài: Viện Nghiên cứu Địa chất toàn Liên bang Nga (VSEGEI); Đại học Tổng hợp Tìm kiếm Thăm dò Quốc gia Matxcơva (MGRI cũ); Trung tâm Địa chất Thành Đô - Cục Địa chất Trung Quốc. Các chuyên gia đầu ngành theo từng lĩnh vực (Úc, Nhật, Mỹ). Một số phòng thí nghiệm hiện đại trên thế giới được chọn để gửi mẫu phân tích kiểm tra ngoại bộ.
8. Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước cấp, được bố trí trong dự toán chi các hoạt động kinh tế hàng năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường và được bổ sung từ tiền hoàn trả chi phí sử dụng số liệu, thông tin kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản của Nhà nước, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và huy động từ các tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn điều tra, đánh giá khoáng sản.