Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 456/QĐ-UBND 2016 duyệt quy hoạch phân khu chức năng 1 2000 nuôi tôm Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/02/2016", "sign_number": "456/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/02/2016", "sign_number": "456/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/02/2016", "sign_number": "456/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/02/2016", "sign_number": "456/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/02/2016", "sign_number": "456/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 456/QĐ-UBND 2016 duyệt quy hoạch phân khu chức năng 1 2000 nuôi tôm Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 dự án nuôi tôm thương phẩm siêu thâm canh công nghệ cao trong nhà kính tại xã Tân Lập, xã Đầm Hà, huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh với những nội dung chính như sau:
...
4.179

1.4

Khu nuôi tôm thương phẩm số 4 (252 ao)

B4

228.476

Nhà nuôi

178.500

1

Mương thải

45.207

Sân nội bộ khu sản xuất

4.769

2

Khu xử lý nước thải

C

163.775

-

-

Ao xử lý

130.701

Bờ thửa và khoảng cách ly an toàn

33.074

3

Khu ao lắng

D

111.713

-

-

Ao Lắng

72.536

Bờ thửa và khoảng cách ly an toàn

39.177

4

Khu sản xuất Post

E

212.296

1

30

Trại Post

E1

57.327

1

Ao nuôi trùng

E2

43.211

Ao lắng

E3

41.194

Ao chứa nước thải

E4

3.137

Nhà thí nghiệm

E5

2.581

1

Sân nội bộ khu sản xuất Post

64.846

5

Nhà trực nhân viên

H

1.360

1

6

Trạm điện sản xuất

K

576

1

III

Đất cây xanh

65.889

3,51

1

Đất cây xanh (dự trữ phát triển các chức năng khác khi có yêu cầu)

G

17.718

2-3

2

Đất cây xanh - kè kết hợp trồng cây xanh

48.171

IV

Thu gom và xử lý rác thải

T

25.614

1

30

1.36

V

Kè đê chắn - giao thông - hạ tầng kỹ thuật chung

221.411

-

11,79

3.4. Định hướng kiến trúc cảnh quan:
- Khu sản xuất với tổ hợp các modul sản xuất với các mái che công nghiệp, bố trí theo mặt bằng dây chuyền công nghệ đảm bảo tính tiện dụng cao và hợp lý cho dây chuyền sản xuất.
- Khu văn phòng và các công trình phụ trợ liên hệ mật thiết với khu sản xuất; bố trí tổ chức các công trình kiến trúc kết hợp sân đường cây xanh phù hợp với từng khu chức năng và hài hòa với cảnh quan khu vực.
4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
4.1. Quy hoạch hệ thống giao thông.
- Giao thông đối ngoại: Phía bắc khu quy hoạch hiện có tuyến đường phục vụ sản xuất lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản; sẽ nâng cấp cải tạo tuyến đường này (với mặt cắt Bnền = 9,0m, Bmặt = 6,0m) theo định hướng của huyện Đầm Hà, để đáp ứng yêu cầu cho các khu vực canh tác nông nghiệp công nghệ cao.
- Giao thông đối nội: Mạng lưới giao thông trong khu vực sản xuất thiết kế dạng ô cờ, các loại mặt cắt đường gồm:
+ Mặt cắt 1-1: 18,5m = lòng đường 10,5 m + hè 4,0m x 2 bên.
+ Mặt cắt 2-2: (đoạn quay xe): 26,5m = lòng đường 20,5 m + hè (4,0+2,0)m.
+ Mặt cắt 3-3: 16,5m = lòng đường 10,5 m + hè (4,0 + 2,0)m.
+ Mặt cắt 4-4: 21,5m = lòng đường 15,5 m + hè 3,0m x 2 bên (đoạn quay xe).
+ Mặt cắt 5-5: 18,5m = lòng đường 12,5m + hè 3,0m x 2 bên (đoạn quay xe).
+ Mặt cắt 6-6: 14,5m = lòng đường 7,5m + hè (4,0+3,0)m.
4.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật.
- San nền:
+ Cao độ khống chế: Cao độ khống chế tuyến đường đê bao quanh dự án +4,20m (đã tính đến ảnh hưởng triều cường và dự phòng mực nước do biến đổi khí hậu); cao độ các bờ bao nuôi tôm phía trong đê tối thiểu +3,50m; nền các đáy ao nuôi tôm từ +1,50m đến +2,00m; khu vực quy hoạch khu văn phòng đến cốt +7,50m.
+ Khối lượng đào đắp: Tổng khối lượng đào khoảng 4.056.365m3; tổng khối lượng đắp khoảng 6.234.905m3.
- Thoát nước mưa: Xây dựng hệ thống thoát nước mặt riêng hoàn chỉnh với chế độ tự chảy; hệ thống đường cống thoát nước xây dựng dọc đường giao thông, sân bãi, tiết diện đường cống nhỏ nhất của mạng lưới thoát nước là 600mm; xây dựng hệ thống mương xây hở đón nước các triền núi phía Bắc.
- Các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật khác: Gia cố tuyến đường bao quanh khu vực quy hoạch để đảm bảo chống được sóng biển, nhất là khi mưa bão; xây dựng ta luy, tường chắn tại các thềm xây dựng có độ chênh cao >1,5m, giữ ổn định nền, tránh trượt lở nền xây dựng.
4.3. Quy hoạch cấp nước
- Nhu cầu sử dụng nước: Tổng nhu cầu cấp nước sinh hoạt trung bình 63m3/ngày đêm, ngày dùng nước lớn nhất khoảng 78 m3/ngày đêm. Tổng nhu cầu cấp nước biển cho sản xuất khoảng 580.000 m3.
- Nguồn nước sinh hoạt: Nước cấp cho khu vực nghiên cứu dự kiến trước mắt lấy từ nguồn nước ngầm, về lâu dài sẽ lấy từ hệ thống cấp nước của huyện Đầm Hà sau khi hệ thống này được đầu tư xây dựng.
- Mạng lưới cấp nước sinh hoạt: Nước ngầm sau khi khai thác từ các giếng khoan sẽ được bơm về khu xử lý để xử lý; sau khi được xử lý, nước sạch được bơm về các bể chứa, từ bể chứa nước được bơm tăng áp lên các bồn chứa nước của từng công trình.
- Mạng lưới cấp nước sản xuất: Nước được bơm từ biển được về ao chứa để lắng cặn 7 ngày để loại bỏ cặn bẩn, tạp chất hữu cơ; sau đó nước biển được đưa vào Khu xử lý nước cấp tập trung trong 24 giờ sau đó được đưa tới các ao nuôi để sử dụng.
- Mạng lưới cấp nước chữa cháy: Bố trí hệ thống chữa cháy bơm áp lực riêng với các đường ống cấp nước sinh hoạt, nguồn nước lấy từ các bể chứa.
4.4. Quy hoạch cấp điện.
- Tổng công suất biểu kiến khoảng 987,7KVA.
- Đấu nối lưới điện trung áp của khu vực tại phía Bắc dự án, đấu nối về dự án bằng tuyến cáp ngầm; cấp điện cho khu văn phòng từ trạm biến áp 250KVA-35(22)/0.4KV; cấp điện cho các khu sản xuất từ 12 trạm biến áp 100KVA.
4.5. Quy hoạch thoát nước thải.
- Khối lượng nước thải tính toán: Nước thải sinh hoạt khoảng 47 m3/ngày đêm; nước thải sản xuất phát sinh chủ yếu trong quá trình nuôi và thu hoạch tôm.
- Phương án thoát nước thải:
+ Nước thải sinh hoạt: Sau khi xử lý cục bộ tại mỗi công trình được thu gom bằng đường cống BTCT đưa về xử lý tại khu xử lý công suất thiết kế khoảng 50m3/ngđ.
+ Nước thải sản xuất: Chỉ được xả ra khi thu hoạch tôm; được dẫn ra ao xử lý nước thải để xử lý bằng tác nhân sinh học sau đó tuần hoàn về ao chứa lắng và tiếp tục được xử lý tại khu xử lý nước cấp tập trung ở từng khu nuôi để tái sử dụng cho mùa sau.
4.6. Định hướng xử lý chất thải rắn:
Tổng lượng rác thải sinh hoạt khoảng 0,25 tấn/ngày đêm; được gom vào các thùng rác đặt tại các khu phát sinh rác thải; được xe chuyên dụng thu gom vận chuyển đến khu xử lý chung của khu vực huyện Đầm Hà.

Content:
4.179

1.4

Khu nuôi tôm thương phẩm số 4 (252 ao)

B4

228.476

Nhà nuôi

178.500

1

Mương thải

45.207

Sân nội bộ khu sản xuất

4.769

2

Khu xử lý nước thải

C

163.775

-

-

Ao xử lý

130.701

Bờ thửa và khoảng cách ly an toàn

33.074

3

Khu ao lắng

D

111.713

-

-

Ao Lắng

72.536

Bờ thửa và khoảng cách ly an toàn

39.177

4

Khu sản xuất Post

E

212.296

1

30

Trại Post

E1

57.327

1

Ao nuôi trùng

E2

43.211

Ao lắng

E3

41.194

Ao chứa nước thải

E4

3.137

Nhà thí nghiệm

E5

2.581

1

Sân nội bộ khu sản xuất Post

64.846

5

Nhà trực nhân viên

H

1.360

1

6

Trạm điện sản xuất

K

576

1

III

Đất cây xanh

65.889

3,51

1

Đất cây xanh (dự trữ phát triển các chức năng khác khi có yêu cầu)

G

17.718

2-3

2

Đất cây xanh - kè kết hợp trồng cây xanh

48.171

IV

Thu gom và xử lý rác thải

T

25.614

1

30

1.36

V

Kè đê chắn - giao thông - hạ tầng kỹ thuật chung

221.411

-

11,79

3.Định hướng kiến trúc cảnh quan:
- Khu sản xuất với tổ hợp các modul sản xuất với các mái che công nghiệp, bố trí theo mặt bằng dây chuyền công nghệ đảm bảo tính tiện dụng cao và hợp lý cho dây chuyền sản xuất.
- Khu văn phòng và các công trình phụ trợ liên hệ mật thiết với khu sản xuất; bố trí tổ chức các công trình kiến trúc kết hợp sân đường cây xanh phù hợp với từng khu chức năng và hài hòa với cảnh quan khu vực.
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
4.1. Quy hoạch hệ thống giao thông.
- Giao thông đối ngoại: Phía bắc khu quy hoạch hiện có tuyến đường phục vụ sản xuất lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản; sẽ nâng cấp cải tạo tuyến đường này (với mặt cắt Bnền = 9,0m, Bmặt = 6,0m) theo định hướng của huyện Đầm Hà, để đáp ứng yêu cầu cho các khu vực canh tác nông nghiệp công nghệ cao.
- Giao thông đối nội: Mạng lưới giao thông trong khu vực sản xuất thiết kế dạng ô cờ, các loại mặt cắt đường gồm:
+ Mặt cắt 1-1: 18,5m = lòng đường 10,5 m + hè 4,0m x 2 bên.
+ Mặt cắt 2-2: (đoạn quay xe): 26,5m = lòng đường 20,5 m + hè (4,0+2,0)m.
+ Mặt cắt 3-3: 16,5m = lòng đường 10,5 m + hè (4,0 + 2,0)m.
+ Mặt cắt 4-4: 21,5m = lòng đường 15,5 m + hè 3,0m x 2 bên (đoạn quay xe).
+ Mặt cắt 5-5: 18,5m = lòng đường 12,5m + hè 3,0m x 2 bên (đoạn quay xe).
+ Mặt cắt 6-6: 14,5m = lòng đường 7,5m + hè (4,0+3,0)m.
4.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật.
- San nền:
+ Cao độ khống chế: Cao độ khống chế tuyến đường đê bao quanh dự án +4,20m (đã tính đến ảnh hưởng triều cường và dự phòng mực nước do biến đổi khí hậu); cao độ các bờ bao nuôi tôm phía trong đê tối thiểu +3,50m; nền các đáy ao nuôi tôm từ +1,50m đến +2,00m; khu vực quy hoạch khu văn phòng đến cốt +7,50m.
+ Khối lượng đào đắp: Tổng khối lượng đào khoảng 4.056.365m3; tổng khối lượng đắp khoảng 6.234.905m3.
- Thoát nước mưa: Xây dựng hệ thống thoát nước mặt riêng hoàn chỉnh với chế độ tự chảy; hệ thống đường cống thoát nước xây dựng dọc đường giao thông, sân bãi, tiết diện đường cống nhỏ nhất của mạng lưới thoát nước là 600mm; xây dựng hệ thống mương xây hở đón nước các triền núi phía Bắc.
- Các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật khác: Gia cố tuyến đường bao quanh khu vực quy hoạch để đảm bảo chống được sóng biển, nhất là khi mưa bão; xây dựng ta luy, tường chắn tại các thềm xây dựng có độ chênh cao >1,5m, giữ ổn định nền, tránh trượt lở nền xây dựng.
4.3. Quy hoạch cấp nước
- Nhu cầu sử dụng nước: Tổng nhu cầu cấp nước sinh hoạt trung bình 63m3/ngày đêm, ngày dùng nước lớn nhất khoảng 78 m3/ngày đêm. Tổng nhu cầu cấp nước biển cho sản xuất khoảng 580.000 m3.
- Nguồn nước sinh hoạt: Nước cấp cho khu vực nghiên cứu dự kiến trước mắt lấy từ nguồn nước ngầm, về lâu dài sẽ lấy từ hệ thống cấp nước của huyện Đầm Hà sau khi hệ thống này được đầu tư xây dựng.
- Mạng lưới cấp nước sinh hoạt: Nước ngầm sau khi khai thác từ các giếng khoan sẽ được bơm về khu xử lý để xử lý; sau khi được xử lý, nước sạch được bơm về các bể chứa, từ bể chứa nước được bơm tăng áp lên các bồn chứa nước của từng công trình.
- Mạng lưới cấp nước sản xuất: Nước được bơm từ biển được về ao chứa để lắng cặn 7 ngày để loại bỏ cặn bẩn, tạp chất hữu cơ; sau đó nước biển được đưa vào Khu xử lý nước cấp tập trung trong 24 giờ sau đó được đưa tới các ao nuôi để sử dụng.
- Mạng lưới cấp nước chữa cháy: Bố trí hệ thống chữa cháy bơm áp lực riêng với các đường ống cấp nước sinh hoạt, nguồn nước lấy từ các bể chứa.
4.Quy hoạch cấp điện.
- Tổng công suất biểu kiến khoảng 987,7KVA.
- Đấu nối lưới điện trung áp của khu vực tại phía Bắc dự án, đấu nối về dự án bằng tuyến cáp ngầm; cấp điện cho khu văn phòng từ trạm biến áp 250KVA-35(22)/0.4KV; cấp điện cho các khu sản xuất từ 12 trạm biến áp 100KVA.
4.5. Quy hoạch thoát nước thải.
- Khối lượng nước thải tính toán: Nước thải sinh hoạt khoảng 47 m3/ngày đêm; nước thải sản xuất phát sinh chủ yếu trong quá trình nuôi và thu hoạch tôm.
- Phương án thoát nước thải:
+ Nước thải sinh hoạt: Sau khi xử lý cục bộ tại mỗi công trình được thu gom bằng đường cống BTCT đưa về xử lý tại khu xử lý công suất thiết kế khoảng 50m3/ngđ.
+ Nước thải sản xuất: Chỉ được xả ra khi thu hoạch tôm; được dẫn ra ao xử lý nước thải để xử lý bằng tác nhân sinh học sau đó tuần hoàn về ao chứa lắng và tiếp tục được xử lý tại khu xử lý nước cấp tập trung ở từng khu nuôi để tái sử dụng cho mùa sau.
4.6. Định hướng xử lý chất thải rắn:
Tổng lượng rác thải sinh hoạt khoảng 0,25 tấn/ngày đêm; được gom vào các thùng rác đặt tại các khu phát sinh rác thải; được xe chuyên dụng thu gom vận chuyển đến khu xử lý chung của khu vực huyện Đầm Hà.