Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3818/QĐ-UBND 2014 phê duyệt đồ án Quy hoạch cấp nước đô thị Vĩnh Phúc đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3818/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3818/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3818/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3818/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3818/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3818/QĐ-UBND 2014 phê duyệt đồ án Quy hoạch cấp nước đô thị Vĩnh Phúc đến 2030

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch, gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Nội dung quy hoạch:

5.1 Giai đoạn quy hoạch:
- Giai đoạn ngắn hạn là 5 năm đến năm 2020, trung hạn là 15 năm đến năm 2030, tầm nhìn dài hạn là 35 năm đến năm 2050.
5.2 Chỉ tiêu quy hoạch:
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt:
+ Đối với khu vực Đô thị Vĩnh Phúc: 100-130 l/người/ngày vào năm 2020, tỷ lệ dân số được cấp nước 80-90%; 180 l/người/ngày vào năm 2030, tỷ lệ dân số được cấp nước 100%; tiêu chuẩn trong giai đoạn đến năm 2050 là 200 l/người/ngày, tỷ lệ dân số được cấp nước 100%;
+ Đối với khu vực đô thị lân cận: 100 l/người/ngày vào năm 2020, tỷ lệ dân số được cấp nước 70%; 160 l/người/ngày vào năm 2030, tỷ lệ dân số được cấp nước 100%; tiêu chuẩn trong giai đoạn đến năm 2050 là 200 l/người/ngày, tỷ lệ dân số được cấp nước 100%;
+ Đối với khu vực nông thôn: 80 l/người/ngày vào năm 2020, tỷ lệ dân số được cấp nước 50%; 120 l/người/ngày vào năm 2030, tỷ lệ dân số được cấp nước 80%; tiêu chuẩn trong giai đoạn đến năm 2050 là 160 l/người/ngày, tỷ lệ dân số được cấp nước 100%.
- Tiêu chuẩn phi sinh hoạt (được tính theo % lượng nước sinh hoạt): đối với dịch vụ công cộng chiếm 5-15% nước sinh hoạt; dịch vụ kinh doanh (bao gồm cả du lịch) chiếm 5-15% nước sinh hoạt; nước sử dụng cho các mục đích khác (bao gồm cả sản xuất nông nghiệp sạch) chiếm 20% nước sinh hoạt; nước cho tiểu thủ công nghiệp, làng nghề chiếm 5-10% lượng nước sinh hoạt.
- Tiêu chuẩn cấp nước công nghiệp tập trung: 22 m3/ha/ngày.
- Tỷ lệ thất thoát: năm 2020 là 17-25% cho khu vực đô thị và 20% cho khu vực nông thôn. Giai đoạn 2030: tỷ lệ thất thoát của các khu vực là 15-18%. Đến giai đoạn 2050 hướng tới tỷ lệ thất thoát là 10%.
5.3 Dự báo nhu cầu dùng nước

TT

Nhu cầu

Nhu cầu dùng nước
trung bình (m3/ngđ)

Nhu cầu dùng nước max (m3/ngày)

2020

2030

2020

2030

1

Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt

100.000

274.000

120.000

329.000

2

Nhu cầu sử dụng nước công nghiệp

89.000

161.000

89.000

161.000

3

Nhu cầu sử dụng nước các loại hình dịch vụ khác

46.000

150.000

56.000

179.000

4

Nước thất thoát

29.000

73.000

35.000

87.000

Tổng nhu cầu sử dụng nước

264.000

658.000

299.000

757.000

Giai đoạn năm 2050, tổng nhu cầu dùng nước là được dự báo ở mức chiến lược là 2.000.000 m3/ngày
5.4 Quy hoạch nguồn nước:
- Đối với nước dưới đất: Tiếp tục duy trì khai thác, xử lý nước dưới đất như hiện trạng đối với các công trình cấp nước của thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên đã có sẵn và cả các dự án đang triển khai.
- Sử dụng nguồn nước mặt sông Lô để đáp ứng các nhu cầu cấp nước cho đô thị đến năm 2030.
- Nguồn nước sông Phó Đáy sẽ được duy trì theo như dự án đã được triển khai với công suất là 20.000 m3/ngày
- Trong dài hạn, đến năm 2050, khi mật độ dân cư tại các vùng ven sông Hồng tăng cao, có thể nghiên cứu thêm phương án sử dụng cả nguồn nước thô sông Hồng phục vụ cho cấp nước đô thị Vĩnh Phúc.
5.5 Quy hoạch hệ thống cấp nước đô thị Vĩnh Phúc và khu vực lân cận đến năm 2030:
- Quy hoạch công suất các nhà máy nước:

TT

Nhà máy nước (NMN)

Công suất (m3/ngày)

Nguồn nước

Hiện trạng Năm 2014

Năm 2020

Năm 2030

Tầm nhìn năm 2050

A

Các NMN công suất lớn

50.000

215.000

670.000

2.070.000

1

NMN Đức Bác

-

150.000

500.000

1.000.000

Sông Lô

2

NMN Tam Dương

20.000

20.000

20.000

20.000

Sông Phó Đáy

3

NMN Sông Lô

30.000

45.000

150.000

150.000

Sông Lô

4

NMN Sông Hồng

-

-

-

900.000

Sông Hồng

B

Các NMN khu vực đô thị Vĩnh Phúc

56.100

64.100

61.500

-

B1

Các NMN mặt

5.000

9.500

9.500

-

1

NMN Bá Hiến

5.000

5.000

5.000

-

Hồ Đại Lải

2

NMN Hoàng Lâu

-

4.500

4.500

-

Sông Lô

B2

Các NMN ngầm

50.000

53.500

52.000

-

1

NMN Hợp Thịnh

12.000

12.000

12.000

-

Nước dưới đất

2

NMN Ngô Quyền

8.000

8.000

8.000

-

Nước dưới đất

3

NMN Phúc Yên

20.000

20.000

20.000

-

Nước dưới đất

4

NMN Đồi Cấm

3.000

3.000

3.000

-

Nước dưới đất

5

NMN Bình Xuyên

4.000

4.000

4.000

-

Nước dưới đất

6

NMN Yên Lạc

3.000

3.000

3.000

-

Nước dưới đất

7

NMN Tân Phong

-

3.500

2.000

-

Nước dưới đất

B3

Các NMN nhỏ lẻ

1.100

1.100

-

-

1

NMN Nam Viêm

500

500

-

-

Nước dưới đất

2

NMN Thanh Lãng

600

600

-

-

Nước dưới đất

C

Các NMN khu vực lân cận

15.900

31.700

27.500

-

C1

NMN ngầm

4.500

9.000

5.500

-

1

NMN Vĩnh Tường

2.000

2.000

1.000

-

Nước dưới đất

2

NMN Tứ Trưng

2.500

2.500

1.500

-

Nước dưới đất

3

NMN Đại Tự

-

2.500

1.500

-

Nước dưới đất

4

NMN Liên Châu

-

2.000

1.500

-

Nước dưới đất

C2

NMN mặt

5.500

19.200

22.000

-

1

NMN Bồ Sao

-

7.500

10.300

-

Sông Lô

2

NMN An Tường

-

3.200

3.200

-

Sông Hồng

3

NMN Thái Hòa

2.500

2.500

2.500

-

Sông Phó Đáy

4

NMN Đồng Ích

-

3.000

3.000

-

Sông Lô

5

NMN Sơn Đông

1.000

1.000

1.000

-

Sông Lô

6

NMN Lập Thạch

2.000

2.000

2.000

-

Sông Lô

C3

NMN nông thôn miền núi phía Tây

1.950

1.500

-

-

C4

NMN nông thôn miền núi phía Bắc

3.950

2.000

-

-

TỔNG

122.000

310.800

759.000

- Phạm vi cấp nước của Nhà máy nước Đức Bác: dọc trục đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai cho các khu vực Gia Khánh, Phúc Yên, Nam Vĩnh Yên, một phần Vĩnh Yên và các vùng phía Bắc (thuộc huyện Tam Đảo, Bình Xuyên và Phúc Yên) và vùng phía Tây (thuộc huyện Lập Thạch và Sông Lô) của đô thị Vĩnh Phúc.
- Phạm vi cấp nước của Nhà máy nước Sông Lô: Vĩnh Yên, Nam Vĩnh Yên và vùng phía Nam của đô thị Vĩnh Phúc (thuộc huyện Vĩnh Tường và Yên Lạc).
- Phạm vi cấp nước của Nhà máy nước Tam Dương: hỗ trợ nước cho khu vực Hợp Hòa, Hoa Sơn, Hợp Châu, Tam Đảo, Tây Thiên và Đạo Trù.
- Giai đoạn tầm nhìn năm 2050, nhà máy nước Sông Hồng hỗ trợ nước cho Nam Vĩnh Yên, Phúc Yên và vùng phía Nam đô thị Vĩnh Phúc (thuộc huyện Vĩnh Tường và Yên Lạc).
- Công nghệ xử lý nước: các nhà máy nước xây mới cần lựa chọn công nghệ và thiết bị hiện đại, tiết kiệm năng lượng, đảm bảo môi trường; phù hợp với chất lượng nguồn nước thô; tương đồng với các nhà máy đang hoạt động; phù hợp với kinh nghiệm và trình độ nhân lực của đơn vị quản lý nhà máy nước; phù hợp với khả năng nguồn vốn đầu tư và chi phí quản lý vận hành.
- Quy hoạch mạng lưới truyền tải và phân phối chính:
+ Giai đoạn 2020:
Tuyến ống DN1500-DN1200-DN800-DN600 theo trục cao tốc Nội Bài - Lào Cai về đến đường tỉnh lộ 301.
Tuyến ống DN1000 trên trục đường Hợp Thịnh - Đạo Tú từ trục đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai đến đường QL2 tránh thành phố Vĩnh Yên.
Tuyến ống DN700 từ NMN Sông Lô chạy dọc theo đường sắt đến trạm tăng áp Hợp Thịnh.
Các tuyến ống DN600-DN500-DN400-DN300 theo các trục đường QL2, QL2B, QL2C, Hợp Thịnh-Đạo Tú, Hợp Châu-Đồng Tĩnh, các đường tỉnh lộ kết nối truyền tải đến các khu vực của đô thị Vĩnh Phúc và khu vực lân cận.
+ Giai đoạn 2030:
Tuyến ống DN2.000-DN1.800-DN1.500 theo tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai về đến đường tỉnh ĐT310.
Tuyến ống DN1000-DN800 từ NMN Sông Lô chạy dọc theo đường sắt đến trạm tăng áp Hợp Thịnh (đoạn gần đường 305 thuộc đường vành đai 2).
Tuyến DN800 từ đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai theo trục đường tỉnh lộ 302B về đến quốc lộ 2.
Các tuyến ống DN600-DN400-DN300 theo các trục đường quốc lộ 2B, 2C, đường tỉnh lộ 304, 309 kết nối truyền tải đến các khu vực của đô thị Vĩnh Phúc và khu vực lân cận.
+ Tổng khối lượng các tuyến ống dự kiến lắp đặt đến năm 2030 cụ thể như sau:

STT

Đường kính

Khối lượng (m)

Năm 2020

Năm 2030

Tổng

1

DN300

72.900

41.200

114.100

2

DN400

113.700

26.200

139.900

3

DN500

1.300

0

1.300

4

DN600

43.100

23.600

66.700

5

DN800

5.500

5.100

10.600

6

DN1000

11.100

Content:
Nội dung quy hoạch:

5.1 Giai đoạn quy hoạch:
- Giai đoạn ngắn hạn là 5 năm đến năm 2020, trung hạn là 15 năm đến năm 2030, tầm nhìn dài hạn là 35 năm đến năm 2050.
5.2 Chỉ tiêu quy hoạch:
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt:
+ Đối với khu vực Đô thị Vĩnh Phúc: 100-130 l/người/ngày vào năm 2020, tỷ lệ dân số được cấp nước 80-90%; 180 l/người/ngày vào năm 2030, tỷ lệ dân số được cấp nước 100%; tiêu chuẩn trong giai đoạn đến năm 2050 là 200 l/người/ngày, tỷ lệ dân số được cấp nước 100%;
+ Đối với khu vực đô thị lân cận: 100 l/người/ngày vào năm 2020, tỷ lệ dân số được cấp nước 70%; 160 l/người/ngày vào năm 2030, tỷ lệ dân số được cấp nước 100%; tiêu chuẩn trong giai đoạn đến năm 2050 là 200 l/người/ngày, tỷ lệ dân số được cấp nước 100%;
+ Đối với khu vực nông thôn: 80 l/người/ngày vào năm 2020, tỷ lệ dân số được cấp nước 50%; 120 l/người/ngày vào năm 2030, tỷ lệ dân số được cấp nước 80%; tiêu chuẩn trong giai đoạn đến năm 2050 là 160 l/người/ngày, tỷ lệ dân số được cấp nước 100%.
- Tiêu chuẩn phi sinh hoạt (được tính theo % lượng nước sinh hoạt): đối với dịch vụ công cộng chiếm 5-15% nước sinh hoạt; dịch vụ kinh doanh (bao gồm cả du lịch) chiếm 5-15% nước sinh hoạt; nước sử dụng cho các mục đích khác (bao gồm cả sản xuất nông nghiệp sạch) chiếm 20% nước sinh hoạt; nước cho tiểu thủ công nghiệp, làng nghề chiếm 5-10% lượng nước sinh hoạt.
- Tiêu chuẩn cấp nước công nghiệp tập trung: 22 m3/ha/ngày.
- Tỷ lệ thất thoát: năm 2020 là 17-25% cho khu vực đô thị và 20% cho khu vực nông thôn. Giai đoạn 2030: tỷ lệ thất thoát của các khu vực là 15-18%. Đến giai đoạn 2050 hướng tới tỷ lệ thất thoát là 10%.
5.3 Dự báo nhu cầu dùng nước

TT

Nhu cầu

Nhu cầu dùng nước
trung bình (m3/ngđ)

Nhu cầu dùng nước max (m3/ngày)

2020

2030

2020

2030

1

Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt

100.000

274.000

120.000

329.000

2

Nhu cầu sử dụng nước công nghiệp

89.000

161.000

89.000

161.000

3

Nhu cầu sử dụng nước các loại hình dịch vụ khác

46.000

150.000

56.000

179.000

4

Nước thất thoát

29.000

73.000

35.000

87.000

Tổng nhu cầu sử dụng nước

264.000

658.000

299.000

757.000

Giai đoạn năm 2050, tổng nhu cầu dùng nước là được dự báo ở mức chiến lược là 2.000.000 m3/ngày
5.4 Quy hoạch nguồn nước:
- Đối với nước dưới đất: Tiếp tục duy trì khai thác, xử lý nước dưới đất như hiện trạng đối với các công trình cấp nước của thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên đã có sẵn và cả các dự án đang triển khai.
- Sử dụng nguồn nước mặt sông Lô để đáp ứng các nhu cầu cấp nước cho đô thị đến năm 2030.
- Nguồn nước sông Phó Đáy sẽ được duy trì theo như dự án đã được triển khai với công suất là 20.000 m3/ngày
- Trong dài hạn, đến năm 2050, khi mật độ dân cư tại các vùng ven sông Hồng tăng cao, có thể nghiên cứu thêm phương án sử dụng cả nguồn nước thô sông Hồng phục vụ cho cấp nước đô thị Vĩnh Phúc.
5.5 Quy hoạch hệ thống cấp nước đô thị Vĩnh Phúc và khu vực lân cận đến năm 2030:
- Quy hoạch công suất các nhà máy nước:

TT

Nhà máy nước (NMN)

Công suất (m3/ngày)

Nguồn nước

Hiện trạng Năm 2014

Năm 2020

Năm 2030

Tầm nhìn năm 2050

A

Các NMN công suất lớn

50.000

215.000

670.000

2.070.000

1

NMN Đức Bác

-

150.000

500.000

1.000.000

Sông Lô

2

NMN Tam Dương

20.000

20.000

20.000

20.000

Sông Phó Đáy

3

NMN Sông Lô

30.000

45.000

150.000

150.000

Sông Lô

4

NMN Sông Hồng

-

-

-

900.000

Sông Hồng

B

Các NMN khu vực đô thị Vĩnh Phúc

56.100

64.100

61.500

-

B1

Các NMN mặt

5.000

9.500

9.500

-

1

NMN Bá Hiến

5.000

5.000

5.000

-

Hồ Đại Lải

2

NMN Hoàng Lâu

-

4.500

4.500

-

Sông Lô

B2

Các NMN ngầm

50.000

53.500

52.000

-

1

NMN Hợp Thịnh

12.000

12.000

12.000

-

Nước dưới đất

2

NMN Ngô Quyền

8.000

8.000

8.000

-

Nước dưới đất

3

NMN Phúc Yên

20.000

20.000

20.000

-

Nước dưới đất

4

NMN Đồi Cấm

3.000

3.000

3.000

-

Nước dưới đất

5

NMN Bình Xuyên

4.000

4.000

4.000

-

Nước dưới đất

6

NMN Yên Lạc

3.000

3.000

3.000

-

Nước dưới đất

7

NMN Tân Phong

-

3.500

2.000

-

Nước dưới đất

B3

Các NMN nhỏ lẻ

1.100

1.100

-

-

1

NMN Nam Viêm

500

500

-

-

Nước dưới đất

2

NMN Thanh Lãng

600

600

-

-

Nước dưới đất

C

Các NMN khu vực lân cận

15.900

31.700

27.500

-

C1

NMN ngầm

4.500

9.000

5.500

-

1

NMN Vĩnh Tường

2.000

2.000

1.000

-

Nước dưới đất

2

NMN Tứ Trưng

2.500

2.500

1.500

-

Nước dưới đất

3

NMN Đại Tự

-

2.500

1.500

-

Nước dưới đất

4

NMN Liên Châu

-

2.000

1.500

-

Nước dưới đất

C2

NMN mặt

5.500

19.200

22.000

-

1

NMN Bồ Sao

-

7.500

10.300

-

Sông Lô

2

NMN An Tường

-

3.200

3.200

-

Sông Hồng

3

NMN Thái Hòa

2.500

2.500

2.500

-

Sông Phó Đáy

4

NMN Đồng Ích

-

3.000

3.000

-

Sông Lô

5

NMN Sơn Đông

1.000

1.000

1.000

-

Sông Lô

6

NMN Lập Thạch

2.000

2.000

2.000

-

Sông Lô

C3

NMN nông thôn miền núi phía Tây

1.950

1.500

-

-

C4

NMN nông thôn miền núi phía Bắc

3.950

2.000

-

-

TỔNG

122.000

310.800

759.000

- Phạm vi cấp nước của Nhà máy nước Đức Bác: dọc trục đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai cho các khu vực Gia Khánh, Phúc Yên, Nam Vĩnh Yên, một phần Vĩnh Yên và các vùng phía Bắc (thuộc huyện Tam Đảo, Bình Xuyên và Phúc Yên) và vùng phía Tây (thuộc huyện Lập Thạch và Sông Lô) của đô thị Vĩnh Phúc.
- Phạm vi cấp nước của Nhà máy nước Sông Lô: Vĩnh Yên, Nam Vĩnh Yên và vùng phía Nam của đô thị Vĩnh Phúc (thuộc huyện Vĩnh Tường và Yên Lạc).
- Phạm vi cấp nước của Nhà máy nước Tam Dương: hỗ trợ nước cho khu vực Hợp Hòa, Hoa Sơn, Hợp Châu, Tam Đảo, Tây Thiên và Đạo Trù.
- Giai đoạn tầm nhìn năm 2050, nhà máy nước Sông Hồng hỗ trợ nước cho Nam Vĩnh Yên, Phúc Yên và vùng phía Nam đô thị Vĩnh Phúc (thuộc huyện Vĩnh Tường và Yên Lạc).
- Công nghệ xử lý nước: các nhà máy nước xây mới cần lựa chọn công nghệ và thiết bị hiện đại, tiết kiệm năng lượng, đảm bảo môi trường; phù hợp với chất lượng nguồn nước thô; tương đồng với các nhà máy đang hoạt động; phù hợp với kinh nghiệm và trình độ nhân lực của đơn vị quản lý nhà máy nước; phù hợp với khả năng nguồn vốn đầu tư và chi phí quản lý vận hành.
- Quy hoạch mạng lưới truyền tải và phân phối chính:
+ Giai đoạn 2020:
Tuyến ống DN1500-DN1200-DN800-DN600 theo trục cao tốc Nội Bài - Lào Cai về đến đường tỉnh lộ 301.
Tuyến ống DN1000 trên trục đường Hợp Thịnh - Đạo Tú từ trục đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai đến đường QL2 tránh thành phố Vĩnh Yên.
Tuyến ống DN700 từ NMN Sông Lô chạy dọc theo đường sắt đến trạm tăng áp Hợp Thịnh.
Các tuyến ống DN600-DN500-DN400-DN300 theo các trục đường QL2, QL2B, QL2C, Hợp Thịnh-Đạo Tú, Hợp Châu-Đồng Tĩnh, các đường tỉnh lộ kết nối truyền tải đến các khu vực của đô thị Vĩnh Phúc và khu vực lân cận.
+ Giai đoạn 2030:
Tuyến ống DN2.000-DN1.800-DN1.500 theo tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai về đến đường tỉnh ĐT310.
Tuyến ống DN1000-DN800 từ NMN Sông Lô chạy dọc theo đường sắt đến trạm tăng áp Hợp Thịnh (đoạn gần đường 305 thuộc đường vành đai 2).
Tuyến DN800 từ đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai theo trục đường tỉnh lộ 302B về đến quốc lộ 2.
Các tuyến ống DN600-DN400-DN300 theo các trục đường quốc lộ 2B, 2C, đường tỉnh lộ 304, 309 kết nối truyền tải đến các khu vực của đô thị Vĩnh Phúc và khu vực lân cận.
+ Tổng khối lượng các tuyến ống dự kiến lắp đặt đến năm 2030 cụ thể như sau:

STT

Đường kính

Khối lượng (m)

Năm 2020

Năm 2030

Tổng

1

DN300

72.900

41.200

114.100

2

DN400

113.700

26.200

139.900

3

DN500

1.300

0

1.300

4

DN600

43.100

23.600

66.700

5

DN800

5.500

5.100

10.600

6

DN1000

11.100