Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2585/2006/QĐ-UBND phê duyệt Đề án giảm nghèo Vũng Tàu 2006 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "2585/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "2585/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "2585/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "2585/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "2585/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2585/2006/QĐ-UBND phê duyệt Đề án giảm nghèo Vũng Tàu 2006 2010

Điều 1. Phê duyệt Đề án giảm nghèo của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2006 – 2010 (có đề án chi tiết kèm theo), với các nội dung chính sau đây:
...
9. Đối với hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số: thực hiện tốt chính sách hỗ trợ về đất sản xuất và nhà ở theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ; chính sách này do Ban Tôn giáo - Dân tộc tỉnh chủ trì phối hợp với các ban, ngành liên quan thực hiện. Đồng thời, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với Trung tâm khuyến nông hướng dẫn bà con áp dụng tốt tiến bộ kỹ thuật vào tổ chức sản xuất, chăn, nuôi, trồng trọt và tiêu thụ sản phẩm.
C. Các giải pháp chủ yếu và kinh phí:
1. Cho hộ nghèo vay vốn XĐGN : 685.650,00 triệu đồng
2. Dạy nghề cho người nghèo : 15.000,00 triệu đồng
3. Hỗ trợ về y tế cho người nghèo : 44.833,00 triệu đồng
4. Hỗ trợ về giáo dục cho người nghèo : 148.130,00 triệu đồng
5. Xây dựng và kiện toàn bộ máy nhân sự XĐGN: 4.370,10 triệu đồng
6. Khuyến nông - lâm - ngư cho người nghèo: 2.500,00 triệu đồng
7. Bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ XĐGN: 1.000,00 triệu đồng
8. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về XĐGN: 200,00 triệu đồng
9. Trợ cấp xã hội : 45.000,00 triệu đồng

Content:
Đối với hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số: thực hiện tốt chính sách hỗ trợ về đất sản xuất và nhà ở theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ; chính sách này do Ban Tôn giáo - Dân tộc tỉnh chủ trì phối hợp với các ban, ngành liên quan thực hiện. Đồng thời, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với Trung tâm khuyến nông hướng dẫn bà con áp dụng tốt tiến bộ kỹ thuật vào tổ chức sản xuất, chăn, nuôi, trồng trọt và tiêu thụ sản phẩm.
C. Các giải pháp chủ yếu và kinh phí:
1. Cho hộ nghèo vay vốn XĐGN : 685.650,00 triệu đồng
2. Dạy nghề cho người nghèo : 15.000,00 triệu đồng
3. Hỗ trợ về y tế cho người nghèo : 44.833,00 triệu đồng
4. Hỗ trợ về giáo dục cho người nghèo : 148.130,00 triệu đồng
5. Xây dựng và kiện toàn bộ máy nhân sự XĐGN: 4.370,10 triệu đồng
6. Khuyến nông - lâm - ngư cho người nghèo: 2.500,00 triệu đồng
7. Bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ XĐGN: 1.000,00 triệu đồng
8. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về XĐGN: 200,00 triệu đồng
Trợ cấp xã hội : 45.000,00 triệu đồng