Document: Điều 12 Thông tư 188/2011/TT-BQP hướng dẫn thực hiện thí điểm thủ tục biên phòng điện tử

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "188/2011/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "188/2011/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "188/2011/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "188/2011/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "188/2011/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 188/2011/TT-BQP hướng dẫn thực hiện thí điểm thủ tục biên phòng điện tử có nội dung như sau:

Điều 12. Tiếp nhận, xử lý thông tin khai báo và thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển
1. Thủ tục biên phòng điện tử cảng biển được thực hiện 24h/24h trong ngày. Trường hợp bất khả kháng (thiên tai, hỏa hoạn, gián đoạn đường truyền do nhà cung cấp dịch vụ), Biên phòng cửa khẩu cảng không thể thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển qua cổng thông tin điện tử biên phòng thì thủ tục biên phòng cho tàu, thuyền, thuyền viên thực hiện theo quy định tại Nghị định số 50/2008/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng biển.
2. Trên cơ sở kết quả phân tích thông tin của hệ thống xử lý dữ liệu thông tin điện tử biên phòng, kết hợp với các nguồn thông tin khác, Biên phòng cửa khẩu cảng chấp nhận hoặc không chấp nhận thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển cho tàu, thuyền, thuyền viên và phải thông báo ngay cho người làm thủ tục để thực hiện và các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành tại cảng để phối hợp thực hiện.
3. Xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử cảng biển hoặc thông báo từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển được Biên phòng cửa khẩu cảng gửi qua hệ thống xử lý dữ liệu biên phòng điện tử hoặc bằng văn bản trong trường hợp không tiếp nhận được ở dạng điện tử (văn bản phải có chữ ký, ghi rõ họ, tên người chịu trách nhiệm). Trong thông báo từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển phải nêu rõ lý do và các biện pháp Biên phòng cửa khẩu cảng áp dụng xử lý.
4. Xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử cảng biển, yêu cầu sửa chữa, bổ sung nội dung khai báo thủ tục biên phòng và thông báo từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển thực hiện theo các Mẫu biểu 7, 8, 9, 11 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
5. Tàu, thuyền xuất cảnh, chuyển cảng đi sau khi được xác báo hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử cảng biển, mà có sự thay đổi về hành trình, thuyền bộ, hành khách (nếu có) hoặc vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam phải xử lý thì phải làm lại thủ tục biên phòng.
6. Trường hợp tàu, thuyền có dấu hiệu vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam; tàu, thuyền có người trốn trên tàu; nội dung thông tin khai báo không đầy đủ, không chính xác, Biên phòng cửa khẩu cảng từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển, đồng thời tiến hành thực hiện thủ tục biên phòng cho tàu, thuyền, thuyền viên theo quy định tại Nghị định số 50/2008/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng biển và kiểm tra trực tiếp tại tàu;
Việc từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển do Chỉ huy trưởng đơn vị Biên phòng cửa khẩu cảng nơi thực hiện thí điểm thủ tục biên phòng điện tử cảng biển quyết định thực hiện theo Mẫu biểu 15 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Content:
Điều 12. Tiếp nhận, xử lý thông tin khai báo và thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển
1. Thủ tục biên phòng điện tử cảng biển được thực hiện 24h/24h trong ngày. Trường hợp bất khả kháng (thiên tai, hỏa hoạn, gián đoạn đường truyền do nhà cung cấp dịch vụ), Biên phòng cửa khẩu cảng không thể thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển qua cổng thông tin điện tử biên phòng thì thủ tục biên phòng cho tàu, thuyền, thuyền viên thực hiện theo quy định tại Nghị định số 50/2008/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng biển.
2. Trên cơ sở kết quả phân tích thông tin của hệ thống xử lý dữ liệu thông tin điện tử biên phòng, kết hợp với các nguồn thông tin khác, Biên phòng cửa khẩu cảng chấp nhận hoặc không chấp nhận thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển cho tàu, thuyền, thuyền viên và phải thông báo ngay cho người làm thủ tục để thực hiện và các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành tại cảng để phối hợp thực hiện.
3. Xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử cảng biển hoặc thông báo từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển được Biên phòng cửa khẩu cảng gửi qua hệ thống xử lý dữ liệu biên phòng điện tử hoặc bằng văn bản trong trường hợp không tiếp nhận được ở dạng điện tử (văn bản phải có chữ ký, ghi rõ họ, tên người chịu trách nhiệm). Trong thông báo từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển phải nêu rõ lý do và các biện pháp Biên phòng cửa khẩu cảng áp dụng xử lý.
4. Xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử cảng biển, yêu cầu sửa chữa, bổ sung nội dung khai báo thủ tục biên phòng và thông báo từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển thực hiện theo các Mẫu biểu 7, 8, 9, 11 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
5. Tàu, thuyền xuất cảnh, chuyển cảng đi sau khi được xác báo hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử cảng biển, mà có sự thay đổi về hành trình, thuyền bộ, hành khách (nếu có) hoặc vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam phải xử lý thì phải làm lại thủ tục biên phòng.
6. Trường hợp tàu, thuyền có dấu hiệu vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam; tàu, thuyền có người trốn trên tàu; nội dung thông tin khai báo không đầy đủ, không chính xác, Biên phòng cửa khẩu cảng từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển, đồng thời tiến hành thực hiện thủ tục biên phòng cho tàu, thuyền, thuyền viên theo quy định tại Nghị định số 50/2008/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng biển và kiểm tra trực tiếp tại tàu;
Việc từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển do Chỉ huy trưởng đơn vị Biên phòng cửa khẩu cảng nơi thực hiện thí điểm thủ tục biên phòng điện tử cảng biển quyết định thực hiện theo Mẫu biểu 15 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.