Document: Điều 2 Quyết định 2220/QĐ-UBND năm 2012 mức trợ cấp cho đối tượng xã hội

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "2220/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "2220/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "2220/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "2220/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "2220/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2220/QĐ-UBND năm 2012 mức trợ cấp cho đối tượng xã hội có nội dung như sau:

Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Số 1991/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2007 về việc quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Số 205/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2009 về việc sửa đổi mức trợ cấp thường xuyên được quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 1991/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2007 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Số 2102/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2009 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1991/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2007 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Thời gian thực hiện các chế độ trợ cấp, trợ giúp được thực hiện như sau:
- Đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP trước ngày 31/12/2009 thì chuyển sang hưởng chính sách trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP kể từ ngày 01/01/2010.
- Đối tượng mới thuộc diện hưởng chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên (sau thời điểm ngày 01/01/2010) thì được hưởng trợ cấp theo quy định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP từ ngày ghi trong quyết định của Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố (đối với đối tượng bảo trợ xã hội đang sinh sống tại cộng đồng do UBND xã, phường, thị trấn quản lý) hoặc của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội (đối với đối tượng bảo trợ xã hội đang nuôi dưỡng tại Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và Bảo trợ xã hội).
3. Mức chi thù lao đối với cá nhân và số lượng cá nhân làm công tác trực tiếp chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng đến đối tượng hưởng trợ cấp xã hội nêu tại khoản 3 Điều 1 Quyết định này được thực hiện từ ngày 01/01/2011.

Content:
Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Số 1991/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2007 về việc quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Số 205/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2009 về việc sửa đổi mức trợ cấp thường xuyên được quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 1991/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2007 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Số 2102/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2009 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1991/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2007 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Thời gian thực hiện các chế độ trợ cấp, trợ giúp được thực hiện như sau:
- Đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP trước ngày 31/12/2009 thì chuyển sang hưởng chính sách trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP kể từ ngày 01/01/2010.
- Đối tượng mới thuộc diện hưởng chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên (sau thời điểm ngày 01/01/2010) thì được hưởng trợ cấp theo quy định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP từ ngày ghi trong quyết định của Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố (đối với đối tượng bảo trợ xã hội đang sinh sống tại cộng đồng do UBND xã, phường, thị trấn quản lý) hoặc của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội (đối với đối tượng bảo trợ xã hội đang nuôi dưỡng tại Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và Bảo trợ xã hội).
3. Mức chi thù lao đối với cá nhân và số lượng cá nhân làm công tác trực tiếp chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng đến đối tượng hưởng trợ cấp xã hội nêu tại khoản 3 Điều 1 Quyết định này được thực hiện từ ngày 01/01/2011.