Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1939/QĐ-BGTVT 2021 Nâng cấp Quốc lộ 9 đoạn từ cảng Cửa Việt đến Quốc lộ 1

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/11/2021", "sign_number": "1939/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/11/2021", "sign_number": "1939/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/11/2021", "sign_number": "1939/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/11/2021", "sign_number": "1939/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/11/2021", "sign_number": "1939/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1939/QĐ-BGTVT 2021 Nâng cấp Quốc lộ 9 đoạn từ cảng Cửa Việt đến Quốc lộ 1

Điều 1. Phê duyệt đầu tư xây dựng Dự án Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 9 đoạn từ cảng Cửa Việt đến Quốc lộ 1, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Mục tiêu, quy mô, nội dung đầu tư xây dựng:
3.1. Mục tiêu đầu tư xây dựng: Sử dụng nguồn vốn dư của dự án VRAMP để đầu tư, nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 9 đoạn từ cảng Cửa Việt đến tuyến Quốc lộ 1 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giúp nâng cao năng lực vận tải, kết nối hành lang kinh tế Đông - Tây đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
3.2. Quy mô: Đường cấp II đồng bằng, 4 làn xe.
3.3. Nội dung
- Phạm vi dự án: Điểm đầu (Km0+000) tại cảng Cửa Việt, thị trấn Cửa Việt, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị; điểm cuối (Km13+800) giao với Quốc lộ 1 tại xã Thanh An, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị. Tổng chiều dài dự án khoảng 13,8 km.
- Tốc độ thiết kế châm chước 80 km/h, tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-05.
- Giải pháp thiết kế:
+ Bình đồ, hướng tuyến: Trên cơ sở hiện trạng, quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật, bình đồ được thiết kế đảm bảo yêu cầu của cấp đường, có châm chước bán kính đường cong bằng tại vị trí khoảng Km6+200 để bám sát tim đường cũ nhằm tận dụng tối đa nền mặt đường và các công trình hiện hữu, hạn chế giải phóng mặt bằng.
+ Mặt cắt dọc: Cao độ đường đỏ phần đường, cầu nhỏ và cống thoát nước được thiết kế với tần suất thủy văn H4%, có châm chước mực nước thiết kế dự trữ; cầu trung được thiết kế với tần suất thủy văn H1%.
+ Mặt cắt ngang: Quy mô 04 làn xe cơ giới và 02 làn xe hỗn hợp. Tổng chiều rộng mặt cắt ngang là 28m, cụ thể: chiều rộng làn xe cơ giới Bcg = 4x3,75m = 15,0m; chiều rộng làn xe hỗn hợp: Bhh = 2x4,0m = 8,0m; chiều rộng dải phân cách giữa: Bpcg = 1x3,0 = 3,0m; chiều rộng dải an toàn giữa: Bdatg = 2x0,5m = 1,0m; chiều rộng lề đất: Blề = 2x0,5m = 1,0m.
+ Mặt đường: Kết cấu áo đường cấp cao A1, mô đun đàn hồi Eyc là 160Mpa phù hợp với yêu cầu của đường cấp II đồng bằng. Đối với mặt đường làm mới, kết cấu gồm 02 lớp bê tông nhựa trên móng cấp phối đá dăm; đối với kết cấu mặt đường tăng cường được xác định phụ thuộc mô đun đàn hồi của mặt đường hiện trạng và chênh cao giữa cao độ thiết kế và mặt đường hiện trạng.
+ Nền đường: Đắp nền đường đạt độ chặt K95, riêng 30cm trên cùng tiếp giáp với kết cấu áo đường lu lèn đạt độ chặt K98. Nền đất yếu được xử lý bằng các giải pháp như: đào thay đất, cọc đất gia cố xi măng...
+ Cầu: Tải trọng thiết kế HL93. Bốn (04) cầu bản giữ nguyên cầu hiện trạng, mở rộng 2 bên bằng cống hộp đảm bảo phù hợp với bề rộng nền đường. Ba (03) cầu trung giữ nguyên cầu hiện trạng, xây mới một đơn nguyên cầu bề rộng cầu 13m.
+ Nút giao: Được thiết kế giao cùng mức, tự điều chỉnh, tổ chức giao thông bằng đảo phân làn, vạch sơn và biển báo.
+ Hệ thống thoát nước ngang: Tận dụng các cống còn tốt đảm bảo khẩu độ thoát nước, nối dài cho phù hợp với chiều rộng nền đường, thay thế các cống hư hỏng không đảm bảo khả năng thoát nước.
+ Hệ thống thoát nước dọc: Đoạn qua khu dân cư xây dựng hệ thống thoát nước dọc 2 bên tuyến bằng cống tròn bê tông cốt thép đường kính D= 0,75m - 1,0m, kết hợp hố ga tại các khu vực đông dân cư. Các đoạn tuyến hiện trạng có rãnh hở, rãnh ngầm: hoàn trả như rãnh hiện trạng hoặc bằng cống D=0,75m-1,0m.
+ Tổ chức giao thông: Được thiết kế tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41-2019/BGTVT.

Content:
Mục tiêu, quy mô, nội dung đầu tư xây dựng:
3.1. Mục tiêu đầu tư xây dựng: Sử dụng nguồn vốn dư của dự án VRAMP để đầu tư, nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 9 đoạn từ cảng Cửa Việt đến tuyến Quốc lộ 1 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giúp nâng cao năng lực vận tải, kết nối hành lang kinh tế Đông - Tây đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
3.2. Quy mô: Đường cấp II đồng bằng, 4 làn xe.
3.Nội dung
- Phạm vi dự án: Điểm đầu (Km0+000) tại cảng Cửa Việt, thị trấn Cửa Việt, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị; điểm cuối (Km13+800) giao với Quốc lộ 1 tại xã Thanh An, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị. Tổng chiều dài dự án khoảng 13,8 km.
- Tốc độ thiết kế châm chước 80 km/h, tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-05.
- Giải pháp thiết kế:
+ Bình đồ, hướng tuyến: Trên cơ sở hiện trạng, quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật, bình đồ được thiết kế đảm bảo yêu cầu của cấp đường, có châm chước bán kính đường cong bằng tại vị trí khoảng Km6+200 để bám sát tim đường cũ nhằm tận dụng tối đa nền mặt đường và các công trình hiện hữu, hạn chế giải phóng mặt bằng.
+ Mặt cắt dọc: Cao độ đường đỏ phần đường, cầu nhỏ và cống thoát nước được thiết kế với tần suất thủy văn H4%, có châm chước mực nước thiết kế dự trữ; cầu trung được thiết kế với tần suất thủy văn H1%.
+ Mặt cắt ngang: Quy mô 04 làn xe cơ giới và 02 làn xe hỗn hợp. Tổng chiều rộng mặt cắt ngang là 28m, cụ thể: chiều rộng làn xe cơ giới Bcg = 4x3,75m = 15,0m; chiều rộng làn xe hỗn hợp: Bhh = 2x4,0m = 8,0m; chiều rộng dải phân cách giữa: Bpcg = 1x3,0 = 3,0m; chiều rộng dải an toàn giữa: Bdatg = 2x0,5m = 1,0m; chiều rộng lề đất: Blề = 2x0,5m = 1,0m.
+ Mặt đường: Kết cấu áo đường cấp cao A1, mô đun đàn hồi Eyc là 160Mpa phù hợp với yêu cầu của đường cấp II đồng bằng. Đối với mặt đường làm mới, kết cấu gồm 02 lớp bê tông nhựa trên móng cấp phối đá dăm; đối với kết cấu mặt đường tăng cường được xác định phụ thuộc mô đun đàn hồi của mặt đường hiện trạng và chênh cao giữa cao độ thiết kế và mặt đường hiện trạng.
+ Nền đường: Đắp nền đường đạt độ chặt K95, riêng 30cm trên cùng tiếp giáp với kết cấu áo đường lu lèn đạt độ chặt K98. Nền đất yếu được xử lý bằng các giải pháp như: đào thay đất, cọc đất gia cố xi măng...
+ Cầu: Tải trọng thiết kế HL9Bốn (04) cầu bản giữ nguyên cầu hiện trạng, mở rộng 2 bên bằng cống hộp đảm bảo phù hợp với bề rộng nền đường. Ba (03) cầu trung giữ nguyên cầu hiện trạng, xây mới một đơn nguyên cầu bề rộng cầu 13m.
+ Nút giao: Được thiết kế giao cùng mức, tự điều chỉnh, tổ chức giao thông bằng đảo phân làn, vạch sơn và biển báo.
+ Hệ thống thoát nước ngang: Tận dụng các cống còn tốt đảm bảo khẩu độ thoát nước, nối dài cho phù hợp với chiều rộng nền đường, thay thế các cống hư hỏng không đảm bảo khả năng thoát nước.
+ Hệ thống thoát nước dọc: Đoạn qua khu dân cư xây dựng hệ thống thoát nước dọc 2 bên tuyến bằng cống tròn bê tông cốt thép đường kính D= 0,75m - 1,0m, kết hợp hố ga tại các khu vực đông dân cư. Các đoạn tuyến hiện trạng có rãnh hở, rãnh ngầm: hoàn trả như rãnh hiện trạng hoặc bằng cống D=0,75m-1,0m.
+ Tổ chức giao thông: Được thiết kế tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41-2019/BGTVT.