Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1759/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1759/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1759/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1759/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1759/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1759/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1759/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá phát triển
a) Các nhiệm vụ trọng tâm
- Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách để huy động các nguồn lực tập trung cho các đột phá phát triển.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; nâng cao hiệu lực hiệu quả của quản lý nhà nước đáp ứng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
- Đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại các ngành kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế số.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (trên ba trụ cột: kinh tế số, xã hội số, chính quyền số); phát triển môi trường số an toàn, tiện ích, phục vụ tối đa nhu cầu sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt của người dân.
- Tạo môi trường thuận lợi và thúc đẩy khởi nghiệp; huy động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, sản xuất kinh doanh; tập trung nâng cao năng lực cạnh tranh kinh tế tư nhân.
b) Các đột phá phát triển
- Tập trung huy động, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực để đầu tư hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, trọng tâm là hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật.
- Tập trung nguồn lực phát triển trục động lực, các hành lang kinh tế và các ngành kinh tế, lĩnh vực chủ lực của tỉnh gồm: Nông nghiệp công nghệ cao, du lịch, thương mại, đô thị và công nghiệp chế biến.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là nguồn nhân lực quản lý và nguồn nhân lực có chuyên môn tay nghề cao, đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành kinh tế chủ lực của tỉnh.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH QUAN TRỌNG; PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển các ngành quan trọng
a) Ngành nông nghiệp - thủy sản
- Chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang tư duy kinh tế nông nghiệp; tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, phát triển nông nghiệp sinh thái, hữu cơ, tuần hoàn, thích ứng biến đổi khí hậu; xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn gắn với công nghiệp chế biến theo chuỗi giá trị và xây dựng thương hiệu sản phẩm.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, sử dụng hiệu quả, linh hoạt đất trồng lúa, tăng diện tích các loại cây trồng có hiệu quả ở những vùng, khu vực có điều kiện. Nghiên cứu, phát triển sản xuất các giống cây trồng, từng bước đưa tỉnh Vĩnh Long trở thành trung tâm sản xuất, cung cấp giống cây trồng của vùng đồng bằng sông Cửu Long. Phát triển ngành chăn nuôi, thủy sản theo hướng công nghiệp, công nghệ cao, bảo đảm an toàn thực phẩm.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
b) Ngành dịch vụ
Phát triển khu vực dịch vụ hiện đại, văn minh, hiệu quả, bền vững đáp ứng yêu cầu sản xuất, tiêu dùng, lưu thông và cạnh tranh.
- Về thương mại:
+ Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại đồng bộ, hiện đại, đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử, liên kết các chuỗi cung ứng sản phẩm, hàng hóa. Phát triển doanh nghiệp phân phối gắn kết sản xuất và lưu thông.
+ Thu hút đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng logistics, thương mại điện tử để hỗ trợ sản xuất, lưu thông, xuất nhập khẩu hàng hóa của tỉnh, kết nối với các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long. Tập trung xây dựng các trung tâm thương mại, siêu thị và đầu tư cải tạo, nâng cấp các chợ truyền thống đáp ứng nhu cầu lưu thông hàng hóa và tiêu dùng của nhân dân.
- Về du lịch:
+ Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng, trong đó chú trọng phát triển sản phẩm du lịch lịch sử văn hóa, du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp, nông thôn, du lịch sinh thái gắn với nâng cao chất lượng dịch vụ, theo chuỗi giá trị.
+ Tiếp tục phát triển thương hiệu “Vĩnh Long - Đệ nhất homestay”, trở thành điểm đến an toàn, hấp dẫn trong vùng, cả nước và quốc tế. Bảo tồn, phát triển khu lò gạch, gốm huyện Mang Thít. Khẩn trương đầu tư xây dựng, hoàn thiện Bảo tàng Nông nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long trở thành nơi lưu giữ, nghiên cứu và phát triển nông nghiệp đặc trưng của vùng.
+ Đẩy mạnh liên kết hợp tác phát triển du lịch với các địa phương trong nước và quốc tế. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư và phát triển du lịch.
c) Ngành công nghiệp
- Tập trung phát triển công nghiệp chế biến sâu các sản phẩm nông sản, thủy sản, thực phẩm gắn với vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, đi đôi với phát triển công nghiệp hỗ trợ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp chế biến.
- Ưu tiên thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đối với các doanh nghiệp có công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, sử dụng tiết kiệm tài nguyên đất, nước.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Tập trung đầu tư cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên, giáo viên ở tất cả các cấp học từ mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, cao đẳng, đại học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Khuyến khích xã hội hóa giáo dục và đào tạo, nhất là đầu tư các cơ sở giáo dục, đào tạo đạt chuẩn quốc tế.
- Tăng cường nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, năng suất lao động và thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo.
b) Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Xây dựng hệ thống y tế từ tuyến tỉnh đến cơ sở bảo đảm chất lượng, hiệu quả và hội nhập quốc tế, trong đó chú trọng y tế dự phòng, y tế cơ sở là nền tảng; kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại nhằm nâng cao sức khỏe, chất lượng cuộc sống và tuổi thọ của người dân.
- Tập trung đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động y tế.
- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực để phát triển hệ thống y tế của tỉnh hiện đại.
c) Khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, tạo bứt phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ ở tất cả các cấp, các ngành, các địa phương; ưu tiên ứng dụng, chuyển giao khoa học - công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao phục vụ sản xuất nông nghiệp và công nghiệp chế biến.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động khởi nghiệp; thúc đẩy xã hội hóa, nghiên cứu, phát triển thị trường khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo nhất là trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
d) Văn hóa, thể thao
- Bảo tồn, tôn tạo và phát huy các di tích lịch sử, bản sắc văn hóa gắn với phát triển con người Vĩnh Long nhân văn, toàn diện về đạo đức, có năng lực sáng tạo, ý thức cộng đồng; xây dựng môi trường, nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa, hưởng thụ văn hóa và đời sống tinh thần người dân.
- Phát triển thể dục thể thao quần chúng là nền tảng, thể thao thành tích cao là động lực; đầu tư xây dựng, củng cố, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật để phát triển sự nghiệp thể dục thể thao sâu, rộng, chất lượng cao; chủ động hội nhập, tăng cường hợp tác, giao lưu trong nước và quốc tế; đẩy mạnh xã hội hóa thể dục thể thao.
đ) Lao động, việc làm và an sinh xã hội
- Đầu tư cơ sở vật chất và nâng cấp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, có tay nghề giỏi, kỹ năng tốt đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội của tỉnh, vùng đồng bằng sông Cửu Long và xuất khẩu lao động.
- Tạo việc làm mới, hỗ trợ và giải quyết việc làm cho người lao động nhất là đối với thanh niên; tạo sinh kế cho người dân, giảm nghèo bền vững và bảo đảm an sinh xã hội; nâng cao năng suất lao động; xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa và tiến bộ trong doanh nghiệp.
- Thực hiện đầy đủ chính sách đối với người có công, nâng cao chất lượng trợ giúp xã hội, bảo trợ xã hội đối với các đối tượng yếu thế; tạo môi trường sống an toàn, thực hiện đầy đủ quyền trẻ em, bình đẳng giới. Khuyến khích xã hội hóa an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.
e) Thông tin và truyền thông
- Phát triển hạ tầng số đồng bộ, hiện đại. Đẩy nhanh xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số, xã hội số, phát triển kinh tế số. Thực hiện chuyển đổi số mạnh mẽ trong bưu chính, viễn thông, phát thanh, truyền hình, báo chí, xuất bản, thông tin cơ sở, thông tin đối ngoại trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ, hiện đại, trí tuệ nhân tạo (AI).
- Phát triển bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin có độ bao phủ rộng, chất lượng cao; thu hút đầu tư phát triển dịch vụ bưu chính, chuyển phát, giảm bán kính tiếp cận dịch vụ bưu chính, chuyển phát.
g) Quốc phòng, an ninh
Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường tiềm lực, thế trận quốc phòng - an ninh; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
3. Phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh
Phương án tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội gồm: Hai vùng kinh tế xã hội, một trục động lực, hai hành lang kinh tế, bốn trụ cột tăng trưởng.
a) Hai vùng kinh tế - xã hội
- Vùng phía Tây Bắc, gồm: Thành phố Vĩnh Long, thị xã Bình Minh và các huyện: Bình Tân, Long Hồ và Tam Bình là vùng động lực phát triển của tỉnh, trong đó, thành phố Vĩnh Long là trung tâm chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội của tỉnh. Tập trung phát triển đô thị, dịch vụ (thương mại, du lịch sinh thái, logistics), công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao; kết nối giao thông với các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Vùng phía Đông Nam, gồm các huyện: Vũng Liêm, Trà Ôn và Mang Thít tập trung phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, du lịch sinh thái, văn hóa, công nghiệp.
b) Một trục động lực phát triển
Trục động lực phát triển của tỉnh Vĩnh Long được xác định theo tuyến quốc lộ 1 đi qua thành phố Vĩnh Long - huyện Long Hồ (đô thị Phú Quới) - thị xã Bình Minh: Tập trung phát triển các khu công nghiệp, đô thị, dịch vụ thương mại, logistics.
c) Hai hành lang kinh tế
- Hành lang kinh tế dọc sông Hậu: Kết nối kinh tế - xã hội các đơn vị hành chính cấp huyện phía Nam của tỉnh, gồm: Huyện Bình Tân - thị xã Bình Minh - huyện Tam Bình - huyện Trà Ôn. Tập trung phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, dịch vụ logistics, đô thị, dịch vụ vui chơi giải trí, nông nghiệp công nghệ cao.
- Hành lang kinh tế dọc sông Tiền và sông Cổ Chiên: Kết nối kinh tế - xã hội các đơn vị hành chính cấp huyện phía Bắc của tỉnh, gồm: Thành phố Vĩnh Long - huyện Mang Thít - huyện Vũng Liêm. Tập trung phát triển đô thị, công nghiệp thân thiện môi trường, du lịch sinh thái kết hợp với chăm sóc sức khỏe.
IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ KHU VỰC NÔNG THÔN
1. Định hướng sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
Tiếp tục thực hiện các quy định tại Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Bộ Chính trị về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện và cấp xã, Kết luận số 48-KL/TW ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030 và Nghị quyết số 35/NQ-UBTVQH15 ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030.
Phạm vi, ranh giới, tên địa lý và triển khai phương án sắp xếp cụ thể các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã sẽ được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
Phấn đấu đến năm 2030, toàn tỉnh có 11 đô thị, gồm: 01 đô thị loại II, 01 đô thị loại III, 02 đô thị loại IV và 07 đô thị loại V.
Trong quá trình xây dựng phát triển đô thị, các đô thị đạt tiêu chí phân loại đô thị sớm hơn hoặc muộn hơn định hướng, thực hiện các thủ tục đánh giá, công nhận loại đô thị tại thời điểm đánh giá đạt các tiêu chí phân loại đô thị theo quy định của pháp luật. Định hướng phát triển một số đô thị trọng tâm như sau:
- Thành phố Vĩnh Long: Là đô thị loại II trực thuộc tỉnh. Là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ của tỉnh. Tập trung đẩy mạnh phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch, công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao. Là đầu mối kết nối giao thông quan trọng của tỉnh Vĩnh Long và vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Thị xã Bình Minh: Là trung tâm kinh tế, công nghiệp, thương mại, dịch vụ và kho vận, văn hóa, du lịch phía Nam của tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
3. Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn
- Tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới. Bảo tồn và phát triển không gian nông nghiệp, nông thôn, cảnh quan sinh thái sông nước, văn minh miệt vườn đặc trưng của tỉnh gắn với phát triển du lịch, dịch vụ và thương mại.
- Tổ chức, sắp xếp lại, ổn định dân cư nông thôn bảo đảm định cư lâu dài, bảo tồn và phát triển các làng nghề, không gian sinh hoạt cộng đồng truyền thống gắn với vùng sản xuất nông nghiệp, phù hợp với đặc điểm tự nhiên, phong tục tập quán, văn hóa, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Mở rộng, cải tạo chỉnh trang, xây dựng mới các điểm dân cư nông thôn phải bảo đảm kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội được quy hoạch, đầu tư xây dựng đồng bộ, hiện đại theo hướng các tiêu chí xã nông thôn mới.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp, thủy sản tập trung
- Quy hoạch phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp, thủy sản tập trung gắn với điều kiện, đặc điểm tự nhiên, sinh thái của từng vùng.
- Phát triển vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn các huyện, thị xã, trong đó tập trung tại các huyện: Vũng Liêm, Tam Bình, Trà Ôn, Long Hồ và các địa bàn có điều kiện; các vùng sản xuất rau màu, cây ăn trái đạt các tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất được nguồn gốc.
- Phát triển các mô hình chăn nuôi đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, ứng dụng công nghệ cao; nuôi trồng thủy sản tập trung tại các huyện trên địa bàn.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
2. Phương án phát triển hệ thống khu công nghiệp, cụm công nghiệp
- Phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại những vị trí thuận lợi, kết nối giao thông đường bộ, đường thủy, cảng hàng hóa; bảo đảm các điều kiện hạ tầng điện, nước, thu gom và xử lý rác thải, nước thải và hạn chế tối đa sử dụng đất trồng lúa.
- Đến năm 2030, khi có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, cụm công nghiệp, toàn tỉnh có: 5 khu công nghiệp (thành lập mới 3 khu công nghiệp tại thị xã Bình Minh, các huyện: Bình Tân, Mang Thít. Tiếp tục nghiên cứu, mở rộng khu công nghiệp Hòa Phú khi được bổ sung chỉ tiêu sử dụng đất của cấp có thẩm quyền) và 9 cụm công nghiệp (thành lập mới 8 cụm công nghiệp tại thị xã Bình Minh, các huyện: Mang Thít, Vũng Liêm, Tam Bình, Bình Tân và Trà Ôn).
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)
3. Phương án phát triển khu du lịch
- Thu hút, đầu tư xây dựng, phát triển khu du lịch mới tại các khu vực có tiềm năng. Thúc đẩy phát triển liên kết du lịch tại Trung tâm thành phố Vĩnh Long và vùng phụ cận; huyện Long Hồ với các huyện Mang Thít, Vũng Liêm; thị xã Bình Minh với các huyện Bình Tân, Tam Bình và Trà Ôn. Phát triển các mô hình du lịch cộng đồng, sinh thái miệt vườn tại các xã cù lao.
- Bảo tồn và phát huy đặc trưng riêng có về điều kiện tự nhiên, lịch sử, văn hóa của vùng Tây Nam Bộ nói chung và dọc sông Măng Thít tỉnh Vĩnh Long nói riêng. Tập trung nghiên cứu hình thành vùng sinh thái, văn hóa đặc trưng có vai trò phục vụ vận tải thủy, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và bảo tồn khu lò gạch, gốm huyện Mang Thít, lễ hội Lăng Ông Trà Ôn.
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)
4. Phương án phát triển những khu vực khó khăn
Tập trung thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; chú trọng đầu tư xây dựng hệ thống đường giao thông nông thôn; củng cố mạng lưới y tế cơ sở, mạng lưới trường lớp các cấp; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc; tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc; xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

Content:
Các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá phát triển
a) Các nhiệm vụ trọng tâm
- Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách để huy động các nguồn lực tập trung cho các đột phá phát triển.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; nâng cao hiệu lực hiệu quả của quản lý nhà nước đáp ứng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
- Đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại các ngành kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế số.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (trên ba trụ cột: kinh tế số, xã hội số, chính quyền số); phát triển môi trường số an toàn, tiện ích, phục vụ tối đa nhu cầu sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt của người dân.
- Tạo môi trường thuận lợi và thúc đẩy khởi nghiệp; huy động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, sản xuất kinh doanh; tập trung nâng cao năng lực cạnh tranh kinh tế tư nhân.
b) Các đột phá phát triển
- Tập trung huy động, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực để đầu tư hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, trọng tâm là hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật.
- Tập trung nguồn lực phát triển trục động lực, các hành lang kinh tế và các ngành kinh tế, lĩnh vực chủ lực của tỉnh gồm: Nông nghiệp công nghệ cao, du lịch, thương mại, đô thị và công nghiệp chế biến.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là nguồn nhân lực quản lý và nguồn nhân lực có chuyên môn tay nghề cao, đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành kinh tế chủ lực của tỉnh.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH QUAN TRỌNG; PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển các ngành quan trọng
a) Ngành nông nghiệp - thủy sản
- Chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang tư duy kinh tế nông nghiệp; tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, phát triển nông nghiệp sinh thái, hữu cơ, tuần hoàn, thích ứng biến đổi khí hậu; xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn gắn với công nghiệp chế biến theo chuỗi giá trị và xây dựng thương hiệu sản phẩm.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, sử dụng hiệu quả, linh hoạt đất trồng lúa, tăng diện tích các loại cây trồng có hiệu quả ở những vùng, khu vực có điều kiện. Nghiên cứu, phát triển sản xuất các giống cây trồng, từng bước đưa tỉnh Vĩnh Long trở thành trung tâm sản xuất, cung cấp giống cây trồng của vùng đồng bằng sông Cửu Long. Phát triển ngành chăn nuôi, thủy sản theo hướng công nghiệp, công nghệ cao, bảo đảm an toàn thực phẩm.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
b) Ngành dịch vụ
Phát triển khu vực dịch vụ hiện đại, văn minh, hiệu quả, bền vững đáp ứng yêu cầu sản xuất, tiêu dùng, lưu thông và cạnh tranh.
- Về thương mại:
+ Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại đồng bộ, hiện đại, đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử, liên kết các chuỗi cung ứng sản phẩm, hàng hóa. Phát triển doanh nghiệp phân phối gắn kết sản xuất và lưu thông.
+ Thu hút đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng logistics, thương mại điện tử để hỗ trợ sản xuất, lưu thông, xuất nhập khẩu hàng hóa của tỉnh, kết nối với các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long. Tập trung xây dựng các trung tâm thương mại, siêu thị và đầu tư cải tạo, nâng cấp các chợ truyền thống đáp ứng nhu cầu lưu thông hàng hóa và tiêu dùng của nhân dân.
- Về du lịch:
+ Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng, trong đó chú trọng phát triển sản phẩm du lịch lịch sử văn hóa, du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp, nông thôn, du lịch sinh thái gắn với nâng cao chất lượng dịch vụ, theo chuỗi giá trị.
+ Tiếp tục phát triển thương hiệu “Vĩnh Long - Đệ nhất homestay”, trở thành điểm đến an toàn, hấp dẫn trong vùng, cả nước và quốc tế. Bảo tồn, phát triển khu lò gạch, gốm huyện Mang Thít. Khẩn trương đầu tư xây dựng, hoàn thiện Bảo tàng Nông nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long trở thành nơi lưu giữ, nghiên cứu và phát triển nông nghiệp đặc trưng của vùng.
+ Đẩy mạnh liên kết hợp tác phát triển du lịch với các địa phương trong nước và quốc tế. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư và phát triển du lịch.
c) Ngành công nghiệp
- Tập trung phát triển công nghiệp chế biến sâu các sản phẩm nông sản, thủy sản, thực phẩm gắn với vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, đi đôi với phát triển công nghiệp hỗ trợ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp chế biến.
- Ưu tiên thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đối với các doanh nghiệp có công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, sử dụng tiết kiệm tài nguyên đất, nước.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Tập trung đầu tư cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên, giáo viên ở tất cả các cấp học từ mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, cao đẳng, đại học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Khuyến khích xã hội hóa giáo dục và đào tạo, nhất là đầu tư các cơ sở giáo dục, đào tạo đạt chuẩn quốc tế.
- Tăng cường nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, năng suất lao động và thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo.
b) Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Xây dựng hệ thống y tế từ tuyến tỉnh đến cơ sở bảo đảm chất lượng, hiệu quả và hội nhập quốc tế, trong đó chú trọng y tế dự phòng, y tế cơ sở là nền tảng; kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại nhằm nâng cao sức khỏe, chất lượng cuộc sống và tuổi thọ của người dân.
- Tập trung đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động y tế.
- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực để phát triển hệ thống y tế của tỉnh hiện đại.
c) Khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, tạo bứt phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ ở tất cả các cấp, các ngành, các địa phương; ưu tiên ứng dụng, chuyển giao khoa học - công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao phục vụ sản xuất nông nghiệp và công nghiệp chế biến.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động khởi nghiệp; thúc đẩy xã hội hóa, nghiên cứu, phát triển thị trường khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo nhất là trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
d) Văn hóa, thể thao
- Bảo tồn, tôn tạo và phát huy các di tích lịch sử, bản sắc văn hóa gắn với phát triển con người Vĩnh Long nhân văn, toàn diện về đạo đức, có năng lực sáng tạo, ý thức cộng đồng; xây dựng môi trường, nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa, hưởng thụ văn hóa và đời sống tinh thần người dân.
- Phát triển thể dục thể thao quần chúng là nền tảng, thể thao thành tích cao là động lực; đầu tư xây dựng, củng cố, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật để phát triển sự nghiệp thể dục thể thao sâu, rộng, chất lượng cao; chủ động hội nhập, tăng cường hợp tác, giao lưu trong nước và quốc tế; đẩy mạnh xã hội hóa thể dục thể thao.
đ) Lao động, việc làm và an sinh xã hội
- Đầu tư cơ sở vật chất và nâng cấp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, có tay nghề giỏi, kỹ năng tốt đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội của tỉnh, vùng đồng bằng sông Cửu Long và xuất khẩu lao động.
- Tạo việc làm mới, hỗ trợ và giải quyết việc làm cho người lao động nhất là đối với thanh niên; tạo sinh kế cho người dân, giảm nghèo bền vững và bảo đảm an sinh xã hội; nâng cao năng suất lao động; xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa và tiến bộ trong doanh nghiệp.
- Thực hiện đầy đủ chính sách đối với người có công, nâng cao chất lượng trợ giúp xã hội, bảo trợ xã hội đối với các đối tượng yếu thế; tạo môi trường sống an toàn, thực hiện đầy đủ quyền trẻ em, bình đẳng giới. Khuyến khích xã hội hóa an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.
e) Thông tin và truyền thông
- Phát triển hạ tầng số đồng bộ, hiện đại. Đẩy nhanh xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số, xã hội số, phát triển kinh tế số. Thực hiện chuyển đổi số mạnh mẽ trong bưu chính, viễn thông, phát thanh, truyền hình, báo chí, xuất bản, thông tin cơ sở, thông tin đối ngoại trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ, hiện đại, trí tuệ nhân tạo (AI).
- Phát triển bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin có độ bao phủ rộng, chất lượng cao; thu hút đầu tư phát triển dịch vụ bưu chính, chuyển phát, giảm bán kính tiếp cận dịch vụ bưu chính, chuyển phát.
g) Quốc phòng, an ninh
Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường tiềm lực, thế trận quốc phòng - an ninh; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
3. Phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh
Phương án tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội gồm: Hai vùng kinh tế xã hội, một trục động lực, hai hành lang kinh tế, bốn trụ cột tăng trưởng.
a) Hai vùng kinh tế - xã hội
- Vùng phía Tây Bắc, gồm: Thành phố Vĩnh Long, thị xã Bình Minh và các huyện: Bình Tân, Long Hồ và Tam Bình là vùng động lực phát triển của tỉnh, trong đó, thành phố Vĩnh Long là trung tâm chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội của tỉnh. Tập trung phát triển đô thị, dịch vụ (thương mại, du lịch sinh thái, logistics), công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao; kết nối giao thông với các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Vùng phía Đông Nam, gồm các huyện: Vũng Liêm, Trà Ôn và Mang Thít tập trung phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, du lịch sinh thái, văn hóa, công nghiệp.
b) Một trục động lực phát triển
Trục động lực phát triển của tỉnh Vĩnh Long được xác định theo tuyến quốc lộ 1 đi qua thành phố Vĩnh Long - huyện Long Hồ (đô thị Phú Quới) - thị xã Bình Minh: Tập trung phát triển các khu công nghiệp, đô thị, dịch vụ thương mại, logistics.
c) Hai hành lang kinh tế
- Hành lang kinh tế dọc sông Hậu: Kết nối kinh tế - xã hội các đơn vị hành chính cấp huyện phía Nam của tỉnh, gồm: Huyện Bình Tân - thị xã Bình Minh - huyện Tam Bình - huyện Trà Ôn. Tập trung phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, dịch vụ logistics, đô thị, dịch vụ vui chơi giải trí, nông nghiệp công nghệ cao.
- Hành lang kinh tế dọc sông Tiền và sông Cổ Chiên: Kết nối kinh tế - xã hội các đơn vị hành chính cấp huyện phía Bắc của tỉnh, gồm: Thành phố Vĩnh Long - huyện Mang Thít - huyện Vũng Liêm. Tập trung phát triển đô thị, công nghiệp thân thiện môi trường, du lịch sinh thái kết hợp với chăm sóc sức khỏe.
IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ KHU VỰC NÔNG THÔN
1. Định hướng sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
Tiếp tục thực hiện các quy định tại Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Bộ Chính trị về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện và cấp xã, Kết luận số 48-KL/TW ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030 và Nghị quyết số 35/NQ-UBTVQH15 ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030.
Phạm vi, ranh giới, tên địa lý và triển khai phương án sắp xếp cụ thể các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã sẽ được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
Phấn đấu đến năm 2030, toàn tỉnh có 11 đô thị, gồm: 01 đô thị loại II, 01 đô thị loại III, 02 đô thị loại IV và 07 đô thị loại V.
Trong quá trình xây dựng phát triển đô thị, các đô thị đạt tiêu chí phân loại đô thị sớm hơn hoặc muộn hơn định hướng, thực hiện các thủ tục đánh giá, công nhận loại đô thị tại thời điểm đánh giá đạt các tiêu chí phân loại đô thị theo quy định của pháp luật. Định hướng phát triển một số đô thị trọng tâm như sau:
- Thành phố Vĩnh Long: Là đô thị loại II trực thuộc tỉnh. Là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ của tỉnh. Tập trung đẩy mạnh phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch, công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao. Là đầu mối kết nối giao thông quan trọng của tỉnh Vĩnh Long và vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Thị xã Bình Minh: Là trung tâm kinh tế, công nghiệp, thương mại, dịch vụ và kho vận, văn hóa, du lịch phía Nam của tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
3. Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn
- Tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới. Bảo tồn và phát triển không gian nông nghiệp, nông thôn, cảnh quan sinh thái sông nước, văn minh miệt vườn đặc trưng của tỉnh gắn với phát triển du lịch, dịch vụ và thương mại.
- Tổ chức, sắp xếp lại, ổn định dân cư nông thôn bảo đảm định cư lâu dài, bảo tồn và phát triển các làng nghề, không gian sinh hoạt cộng đồng truyền thống gắn với vùng sản xuất nông nghiệp, phù hợp với đặc điểm tự nhiên, phong tục tập quán, văn hóa, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Mở rộng, cải tạo chỉnh trang, xây dựng mới các điểm dân cư nông thôn phải bảo đảm kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội được quy hoạch, đầu tư xây dựng đồng bộ, hiện đại theo hướng các tiêu chí xã nông thôn mới.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp, thủy sản tập trung
- Quy hoạch phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp, thủy sản tập trung gắn với điều kiện, đặc điểm tự nhiên, sinh thái của từng vùng.
- Phát triển vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn các huyện, thị xã, trong đó tập trung tại các huyện: Vũng Liêm, Tam Bình, Trà Ôn, Long Hồ và các địa bàn có điều kiện; các vùng sản xuất rau màu, cây ăn trái đạt các tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất được nguồn gốc.
- Phát triển các mô hình chăn nuôi đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, ứng dụng công nghệ cao; nuôi trồng thủy sản tập trung tại các huyện trên địa bàn.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
2. Phương án phát triển hệ thống khu công nghiệp, cụm công nghiệp
- Phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại những vị trí thuận lợi, kết nối giao thông đường bộ, đường thủy, cảng hàng hóa; bảo đảm các điều kiện hạ tầng điện, nước, thu gom và xử lý rác thải, nước thải và hạn chế tối đa sử dụng đất trồng lúa.
- Đến năm 2030, khi có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, cụm công nghiệp, toàn tỉnh có: 5 khu công nghiệp (thành lập mới 3 khu công nghiệp tại thị xã Bình Minh, các huyện: Bình Tân, Mang Thít. Tiếp tục nghiên cứu, mở rộng khu công nghiệp Hòa Phú khi được bổ sung chỉ tiêu sử dụng đất của cấp có thẩm quyền) và 9 cụm công nghiệp (thành lập mới 8 cụm công nghiệp tại thị xã Bình Minh, các huyện: Mang Thít, Vũng Liêm, Tam Bình, Bình Tân và Trà Ôn).
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)
3. Phương án phát triển khu du lịch
- Thu hút, đầu tư xây dựng, phát triển khu du lịch mới tại các khu vực có tiềm năng. Thúc đẩy phát triển liên kết du lịch tại Trung tâm thành phố Vĩnh Long và vùng phụ cận; huyện Long Hồ với các huyện Mang Thít, Vũng Liêm; thị xã Bình Minh với các huyện Bình Tân, Tam Bình và Trà Ôn. Phát triển các mô hình du lịch cộng đồng, sinh thái miệt vườn tại các xã cù lao.
- Bảo tồn và phát huy đặc trưng riêng có về điều kiện tự nhiên, lịch sử, văn hóa của vùng Tây Nam Bộ nói chung và dọc sông Măng Thít tỉnh Vĩnh Long nói riêng. Tập trung nghiên cứu hình thành vùng sinh thái, văn hóa đặc trưng có vai trò phục vụ vận tải thủy, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và bảo tồn khu lò gạch, gốm huyện Mang Thít, lễ hội Lăng Ông Trà Ôn.
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)
Phương án phát triển những khu vực khó khăn
Tập trung thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; chú trọng đầu tư xây dựng hệ thống đường giao thông nông thôn; củng cố mạng lưới y tế cơ sở, mạng lưới trường lớp các cấp; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc; tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc; xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.