Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 50/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng Khu

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2013", "sign_number": "50/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2013", "sign_number": "50/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2013", "sign_number": "50/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2013", "sign_number": "50/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2013", "sign_number": "50/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 50/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng Khu

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Long An, tỉnh Long An đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Các yêu cầu nghiên cứu:
a) Phân tích đặc điểm tự nhiên và hiện trạng
- Phân tích vị trí địa lý của Khu kinh tế cửa khẩu Long An trong mối quan hệ vùng tỉnh, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng đồng bằng sông Cửu Long. Phân tích đặc điểm khí hậu, thủy văn, địa hình, địa chất và cảnh quan đặc trưng khu vực quy hoạch Khu kinh tế cửa khẩu;
- Phân tích hiện trạng về dân số, lao động, sử dụng đất, kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, cấp - thoát nước, môi trường...); đánh giá các quy hoạch và các dự án đầu tư đã và đang triển khai trong phạm vi Khu kinh tế cửa khẩu Long An.
b) Đánh giá vai trò, vị thế, tiềm năng và nguồn lực của Khu kinh tế cửa khẩu Long An trong các mối quan hệ vùng: Vùng tỉnh Long An, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và vùng đồng bằng sông Cửu Long.
c) Phân tích bối cảnh phát triển kinh tế của khu vực Đông Nam Á, khu vực Campuchia, vùng biên giới Việt Nam - Campuchia, tình hình phát triển kinh tế của khu vực vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng đồng bằng sông Cửu Long, của tỉnh Long An trong xu hướng hội nhập hiện nay và trong tương lai.
d) Đánh giá các định hướng phát triển của các tỉnh Svâyriêng, Pray Veng, Phnôm Pênh theo hành lang phát triển kinh tế của nước bạn. Từ nghiên cứu mô hình phát triển của phía Campuchia đề xuất mô hình phát triển khu kinh tế Long An đảm bảo khai thác hiệu quả thế mạnh của mỗi bên và đảm bảo các kết nối hạ tầng phù hợp.
đ) Rà soát, đánh giá các quy hoạch, kế hoạch liên quan; xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Long An. Trên cơ sở đó đề xuất các loại hình khu kinh tế, loại hình sản xuất kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tế, tạo điều kiện phát huy tiềm năng, ưu thế khu vực cửa khẩu biên giới. Đặc biệt lưu ý các vấn đề trọng tâm trong việc phát triển khu kinh tế cửa khẩu theo Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
e) Đề xuất phân khu chức năng theo giai đoạn quy hoạch đến năm 2030: Xác định khu phi thuế quan (khu công nghiệp và thương mại dịch vụ); khu vực phát triển các đô thị, khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; các trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn; khu vực tổ chức dịch vụ du lịch sinh thái; vùng sản xuất nông nghiệp,...
g) Đề xuất sử dụng đất toàn khu và các phân khu chức năng theo phân vùng phát triển, bao gồm:
- Khu quản lý, kiểm soát cửa khẩu (cửa khẩu quốc tế, trạm kiểm soát liên hợp...);
- Khu phi thuế quan (khu công nghiệp, hệ thống kho bãi, khu thương mại, dịch vụ...);
- Khu vực phát triển đô thị gồm thị trấn Mộc Hóa và khu đô thị mới với các khu chức năng trung tâm hành chính, khu dân cư đô thị, giáo dục - đào tạo, y tế, thương mại - dịch vụ, khu công viên cây xanh...
- Hệ thống các khu công viên cây xanh, mặt nước, không gian mở;
- Các điểm dân cư nông thôn và sản xuất nông nghiệp; các cụm tuyến dân cư vượt lũ; các khu rừng sản xuất, rừng phòng hộ;
- Các khu vực cấm, hạn chế phát triển; khu vực an ninh quốc phòng.
h) Đề xuất định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan (thiết kế đô thị):
- Đề xuất thiết kế đô thị tổng thể bao gồm các trục, vùng kiểm soát phát triển, các công trình điểm nhấn, các vùng cảnh quan không gian mở;
- Hướng dẫn thiết kế đô thị các vùng kiểm soát phát triển bao gồm phạm vi sử dụng đất, các trục tuyến kết nối, các công trình điểm nhấn, không gian mở, mật độ xây dựng, tầng cao.
i) Đề xuất định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn, hiện đại đáp ứng những mục tiêu phát triển, nhu cầu sử dụng, đảm bảo mỹ quan, an toàn và vệ sinh môi trường của Khu kinh tế cửa khẩu Long An, tỉnh Long An, cụ thể:
- Cao độ nền và thoát nước: Quy hoạch cao độ nền khống chế xây dựng; Đề xuất các giải pháp thoát nước mưa, Các giải pháp chống ngập úng, sạt lở bờ sông; đảm bảo hạn chế việc san lấp địa hình tự nhiên. Đề xuất các giải pháp về nền và thoát nước đảm bảo hạn chế các tác động của lũ, lụt trong khu vực và các tác động bất lợi do biến đổi khí hậu;
- Giao thông: Xác định mạng lưới giao thông đảm bảo kết nối các khu chức năng trong vùng và Khu kinh tế cửa khẩu, đường bộ (đường quốc lộ 62, đường N1, đường tỉnh 831), đường thủy (sông Vàm Cỏ Tây...), các trung tâm tiếp vận, cảng sông, bến xe..., đề xuất giao thông công cộng phù hợp môi trường sinh thái. Quy hoạch giao thông đảm bảo kết nối và tổ chức giao thông thuận lợi giữa Khu kinh tế với mạng lưới giao thông quốc gia, đấu nối thuận tiện với mạng lưới giao thông vùng của phía Campuchia;
- Cấp nước: Xác định nguồn nước; tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước; vị trí, quy mô các công trình đầu mối, mạng lưới đường ống cấp nước; đề xuất các giải pháp bảo vệ nguồn nước mặt và ngầm đảm bảo chất lượng nước cấp và giảm tỷ lệ thất thoát nước;
- Cấp điện và chiếu sáng đô thị: Xác định nguồn điện; chỉ tiêu và dự kiến nhu cầu sử dụng điện; giải pháp thiết kế mạng lưới cấp điện. Xác định chỉ tiêu sử dụng điện chiếu sáng theo các nhóm công trình; tính toán nhu cầu sử dụng điện năng cho chiếu sáng; đề xuất các giải pháp cụ thể về nguồn, lưới điện, nguồn sáng, các giải pháp cụ thể về chiếu sáng cho các khu chức năng của khu kinh tế;
- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn (CTR) và nghĩa trang: Xác định chỉ tiêu nước thải, chất thải rắn, đất nghĩa trang; dự báo tổng lượng nước thải, chất thải rắn, nhu cầu đất nghĩa trang. Xác định: vị trí và quy mô các trạm xử lý nước thải, giải pháp thiết kế mạng lưới thoát nước thải.
Xác định vị trí, quy mô cơ sở xử lý chất thải và đề xuất công nghệ xử lý chất thải rắn, hình thức thu gom và vận chuyển chất thải rắn, các giải pháp cách ly và bảo vệ môi trường; xác định quy mô nghĩa trang, lựa chọn vị trí xây dựng nghĩa trang theo mô hình tập trung;
- Hệ thống thông tin liên lạc: Xác định quy mô, các trạm và các mạng truyền dẫn, di động và các công trình phụ trợ.
k) Đánh giá môi trường chiến lược:
Dự báo, đánh giá môi trường chiến lược và đề xuất biện pháp để giảm thiểu ảnh hưởng xấu đến môi trường.
l) Quy hoạch xây dựng theo các giai đoạn:
Đề xuất phát triển khu kinh tế theo các giai đoạn, xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư phù hợp với nguồn lực.
Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Long An.

Content:
Các yêu cầu nghiên cứu:
a) Phân tích đặc điểm tự nhiên và hiện trạng
- Phân tích vị trí địa lý của Khu kinh tế cửa khẩu Long An trong mối quan hệ vùng tỉnh, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng đồng bằng sông Cửu Long. Phân tích đặc điểm khí hậu, thủy văn, địa hình, địa chất và cảnh quan đặc trưng khu vực quy hoạch Khu kinh tế cửa khẩu;
- Phân tích hiện trạng về dân số, lao động, sử dụng đất, kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, cấp - thoát nước, môi trường...); đánh giá các quy hoạch và các dự án đầu tư đã và đang triển khai trong phạm vi Khu kinh tế cửa khẩu Long An.
b) Đánh giá vai trò, vị thế, tiềm năng và nguồn lực của Khu kinh tế cửa khẩu Long An trong các mối quan hệ vùng: Vùng tỉnh Long An, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và vùng đồng bằng sông Cửu Long.
c) Phân tích bối cảnh phát triển kinh tế của khu vực Đông Nam Á, khu vực Campuchia, vùng biên giới Việt Nam - Campuchia, tình hình phát triển kinh tế của khu vực vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng đồng bằng sông Cửu Long, của tỉnh Long An trong xu hướng hội nhập hiện nay và trong tương lai.
d) Đánh giá các định hướng phát triển của các tỉnh Svâyriêng, Pray Veng, Phnôm Pênh theo hành lang phát triển kinh tế của nước bạn. Từ nghiên cứu mô hình phát triển của phía Campuchia đề xuất mô hình phát triển khu kinh tế Long An đảm bảo khai thác hiệu quả thế mạnh của mỗi bên và đảm bảo các kết nối hạ tầng phù hợp.
đ) Rà soát, đánh giá các quy hoạch, kế hoạch liên quan; xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Long An. Trên cơ sở đó đề xuất các loại hình khu kinh tế, loại hình sản xuất kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tế, tạo điều kiện phát huy tiềm năng, ưu thế khu vực cửa khẩu biên giới. Đặc biệt lưu ý các vấn đề trọng tâm trong việc phát triển khu kinh tế cửa khẩu theo Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
e) Đề xuất phân khu chức năng theo giai đoạn quy hoạch đến năm 2030: Xác định khu phi thuế quan (khu công nghiệp và thương mại dịch vụ); khu vực phát triển các đô thị, khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; các trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn; khu vực tổ chức dịch vụ du lịch sinh thái; vùng sản xuất nông nghiệp,...
g) Đề xuất sử dụng đất toàn khu và các phân khu chức năng theo phân vùng phát triển, bao gồm:
- Khu quản lý, kiểm soát cửa khẩu (cửa khẩu quốc tế, trạm kiểm soát liên hợp...);
- Khu phi thuế quan (khu công nghiệp, hệ thống kho bãi, khu thương mại, dịch vụ...);
- Khu vực phát triển đô thị gồm thị trấn Mộc Hóa và khu đô thị mới với các khu chức năng trung tâm hành chính, khu dân cư đô thị, giáo dục - đào tạo, y tế, thương mại - dịch vụ, khu công viên cây xanh...
- Hệ thống các khu công viên cây xanh, mặt nước, không gian mở;
- Các điểm dân cư nông thôn và sản xuất nông nghiệp; các cụm tuyến dân cư vượt lũ; các khu rừng sản xuất, rừng phòng hộ;
- Các khu vực cấm, hạn chế phát triển; khu vực an ninh quốc phòng.
h) Đề xuất định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan (thiết kế đô thị):
- Đề xuất thiết kế đô thị tổng thể bao gồm các trục, vùng kiểm soát phát triển, các công trình điểm nhấn, các vùng cảnh quan không gian mở;
- Hướng dẫn thiết kế đô thị các vùng kiểm soát phát triển bao gồm phạm vi sử dụng đất, các trục tuyến kết nối, các công trình điểm nhấn, không gian mở, mật độ xây dựng, tầng cao.
i) Đề xuất định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn, hiện đại đáp ứng những mục tiêu phát triển, nhu cầu sử dụng, đảm bảo mỹ quan, an toàn và vệ sinh môi trường của Khu kinh tế cửa khẩu Long An, tỉnh Long An, cụ thể:
- Cao độ nền và thoát nước: Quy hoạch cao độ nền khống chế xây dựng; Đề xuất các giải pháp thoát nước mưa, Các giải pháp chống ngập úng, sạt lở bờ sông; đảm bảo hạn chế việc san lấp địa hình tự nhiên. Đề xuất các giải pháp về nền và thoát nước đảm bảo hạn chế các tác động của lũ, lụt trong khu vực và các tác động bất lợi do biến đổi khí hậu;
- Giao thông: Xác định mạng lưới giao thông đảm bảo kết nối các khu chức năng trong vùng và Khu kinh tế cửa khẩu, đường bộ (đường quốc lộ 62, đường N1, đường tỉnh 831), đường thủy (sông Vàm Cỏ Tây...), các trung tâm tiếp vận, cảng sông, bến xe..., đề xuất giao thông công cộng phù hợp môi trường sinh thái. Quy hoạch giao thông đảm bảo kết nối và tổ chức giao thông thuận lợi giữa Khu kinh tế với mạng lưới giao thông quốc gia, đấu nối thuận tiện với mạng lưới giao thông vùng của phía Campuchia;
- Cấp nước: Xác định nguồn nước; tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước; vị trí, quy mô các công trình đầu mối, mạng lưới đường ống cấp nước; đề xuất các giải pháp bảo vệ nguồn nước mặt và ngầm đảm bảo chất lượng nước cấp và giảm tỷ lệ thất thoát nước;
- Cấp điện và chiếu sáng đô thị: Xác định nguồn điện; chỉ tiêu và dự kiến nhu cầu sử dụng điện; giải pháp thiết kế mạng lưới cấp điện. Xác định chỉ tiêu sử dụng điện chiếu sáng theo các nhóm công trình; tính toán nhu cầu sử dụng điện năng cho chiếu sáng; đề xuất các giải pháp cụ thể về nguồn, lưới điện, nguồn sáng, các giải pháp cụ thể về chiếu sáng cho các khu chức năng của khu kinh tế;
- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn (CTR) và nghĩa trang: Xác định chỉ tiêu nước thải, chất thải rắn, đất nghĩa trang; dự báo tổng lượng nước thải, chất thải rắn, nhu cầu đất nghĩa trang. Xác định: vị trí và quy mô các trạm xử lý nước thải, giải pháp thiết kế mạng lưới thoát nước thải.
Xác định vị trí, quy mô cơ sở xử lý chất thải và đề xuất công nghệ xử lý chất thải rắn, hình thức thu gom và vận chuyển chất thải rắn, các giải pháp cách ly và bảo vệ môi trường; xác định quy mô nghĩa trang, lựa chọn vị trí xây dựng nghĩa trang theo mô hình tập trung;
- Hệ thống thông tin liên lạc: Xác định quy mô, các trạm và các mạng truyền dẫn, di động và các công trình phụ trợ.
k) Đánh giá môi trường chiến lược:
Dự báo, đánh giá môi trường chiến lược và đề xuất biện pháp để giảm thiểu ảnh hưởng xấu đến môi trường.
l) Quy hoạch xây dựng theo các giai đoạn:
Đề xuất phát triển khu kinh tế theo các giai đoạn, xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư phù hợp với nguồn lực.
Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Long An.