Document: Điều 5 Thông tư 34/2016/TT-BTNMT trang phục phù hiệu biển hiệu thanh tra viên chuyên ngành tài nguyên môi trường mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "10/11/2016", "sign_number": "34/2016/TT-BTNMT", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "10/11/2016", "sign_number": "34/2016/TT-BTNMT", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "10/11/2016", "sign_number": "34/2016/TT-BTNMT", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "10/11/2016", "sign_number": "34/2016/TT-BTNMT", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "10/11/2016", "sign_number": "34/2016/TT-BTNMT", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 34/2016/TT-BTNMT trang phục phù hiệu biển hiệu thanh tra viên chuyên ngành tài nguyên môi trường mới nhất có nội dung như sau:

Điều 5. Quy cách, màu sắc trang phục nữ
1. Áo thu đông (theo mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này)
a) Chất liệu: Vải Gabadin len 70/30;
b) Màu sắc: Xanh rêu đậm;
c) Kiểu dáng: Kiểu áo khoác cổ bẻ, hai ve chữ K. Thân trước có dựng lót, thân sau có lót lửng, có xẻ sống sau, vạt dưới thân trước có hai túi ốp nổi, có nắp lượn hình cánh nhạn và đính cúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường kính 18 mm, cùng bốn cúc nẹp áo. Áo có bật vai để đeo cấp hiệu có đính cúc nhựa cùng màu vải áo đường kính 10 mm, tay áo có bác tay rộng 85 mm. Ve áo, nắp túi, nẹp áo, bật vai và bác tay đều diễu một đường may rộng 04 mm. Vải lót đồng màu với vải chính, ken vai làm bằng mút.
2. Quần thu đông, quần xuân hè (theo mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này)
a) Chất liệu: Vải Gabadin len 70/30;
b) Màu sắc: Xanh rêu đậm;
c) Kiểu dáng: Kiểu quần nữ K12. Thân trước hai ly chìm, có hai túi hàm ếch, cạp quai nhê, đầu cạp phía trong có một móc inoc và một cúc định vị, cửa quần có dây khóa kéo, cạp quần rộng 25 mm, có sáu dây đỉa chia đều hai bên, không có túi hậu. Gấu quần vắt kiểu gấu bằng, ống hơi vẩy.
3. Juýp thu đông, juýp xuân hè (theo mẫu số 03 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này)
a) Chất liệu: Vải Gabadin len 70/30;
b) Màu sắc: Xanh rêu đậm;
c) Kiểu dáng: Kiểu juýp chữ A, thân sau dùng khóa kéo hình giọt lệ, xẻ sau, cạp dời, có hai túi sườn trước miệng túi chéo.
4. Áo sơ mi dài tay (theo mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này)
a) Chất liệu: Vải Pôpơlin pêvi 7288;
b) Màu sắc: Xanh da trời nhạt;
c) Kiểu dáng: Áo sơ mi dài tay cổ đứng, tay có măng séc, nẹp bong đính sáu cúc nhựa đường kính 10 mm cùng màu vải áo. Thân sau không có cầu vai, áo có hai ly thân trước và hai ly thân sau, không có túi, gấu áo lượn đuôi tôm.
5. Áo xuân hè ngắn tay (theo mẫu số 02 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này).
a) Chất liệu: Vải Pôpơlin pêvi 7288;
b) Màu sắc: Xanh da trời nhạt;
c) Kiểu dáng: Kiểu áo xuân hè ngắn tay, cổ bẻ hai ve, có bật vai để đeo cấp hiệu có đính cúc nhựa cùng màu với vải áo đường kính 10 mm, cửa tay may lật, nẹp áo đính năm cúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường kính 15mm. Tà áo có hai ốp túi không có đố, nắp túi giả chếch, lượn hình cánh nhạn có đính cúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường kính 15 mm ở nắp túi, gấu áo bằng, cổ áo ve áo, nắp túi, cửa tay và bật vai may một đường diễu 04 mm.
6. Áo xuân hè dài tay: có chất liệu, màu sắc và kiểu dáng giống áo xuân hè ngắn tay quy định tại Khoản 5 Điều này, tay măng sét có một cúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường kính 15 mm.
7. Áo măng tô (theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này)
a) Chất liệu: vải Gabadin len 70/30;
b) Màu sắc: xanh rêu đậm;
c) Kiểu dáng: kiểu áo khoác cổ bẻ hai ve hình chữ K (ve thụt, cổ thò), tay áo có cá tay và đính một cúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường kính 15 mm ở đầu cá tay. Nẹp áo có đính ba cúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường kính 20 mm (đính cúc chìm), hai sườn có hai túi áo kiểu miệng túi cơi không có nắp may chếch, có đai may bằng vải, xẻ sống sau, các đường diễu 04 mm. Thân trước có dựng canh tóc, có lót lụa toàn thân cùng màu vải chính, vai áo có đính ken mút.

Content:
Điều 5. Quy cách, màu sắc trang phục nữ
1. Áo thu đông (theo mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này)
a) Chất liệu: Vải Gabadin len 70/30;
b) Màu sắc: Xanh rêu đậm;
c) Kiểu dáng: Kiểu áo khoác cổ bẻ, hai ve chữ K. Thân trước có dựng lót, thân sau có lót lửng, có xẻ sống sau, vạt dưới thân trước có hai túi ốp nổi, có nắp lượn hình cánh nhạn và đính cúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường kính 18 mm, cùng bốn cúc nẹp áo. Áo có bật vai để đeo cấp hiệu có đính cúc nhựa cùng màu vải áo đường kính 10 mm, tay áo có bác tay rộng 85 mm. Ve áo, nắp túi, nẹp áo, bật vai và bác tay đều diễu một đường may rộng 04 mm. Vải lót đồng màu với vải chính, ken vai làm bằng mút.
2. Quần thu đông, quần xuân hè (theo mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này)
a) Chất liệu: Vải Gabadin len 70/30;
b) Màu sắc: Xanh rêu đậm;
c) Kiểu dáng: Kiểu quần nữ K12. Thân trước hai ly chìm, có hai túi hàm ếch, cạp quai nhê, đầu cạp phía trong có một móc inoc và một cúc định vị, cửa quần có dây khóa kéo, cạp quần rộng 25 mm, có sáu dây đỉa chia đều hai bên, không có túi hậu. Gấu quần vắt kiểu gấu bằng, ống hơi vẩy.
3. Juýp thu đông, juýp xuân hè (theo mẫu số 03 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này)
a) Chất liệu: Vải Gabadin len 70/30;
b) Màu sắc: Xanh rêu đậm;
c) Kiểu dáng: Kiểu juýp chữ A, thân sau dùng khóa kéo hình giọt lệ, xẻ sau, cạp dời, có hai túi sườn trước miệng túi chéo.
4. Áo sơ mi dài tay (theo mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này)
a) Chất liệu: Vải Pôpơlin pêvi 7288;
b) Màu sắc: Xanh da trời nhạt;
c) Kiểu dáng: Áo sơ mi dài tay cổ đứng, tay có măng séc, nẹp bong đính sáu cúc nhựa đường kính 10 mm cùng màu vải áo. Thân sau không có cầu vai, áo có hai ly thân trước và hai ly thân sau, không có túi, gấu áo lượn đuôi tôm.
5. Áo xuân hè ngắn tay (theo mẫu số 02 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này).
a) Chất liệu: Vải Pôpơlin pêvi 7288;
b) Màu sắc: Xanh da trời nhạt;
c) Kiểu dáng: Kiểu áo xuân hè ngắn tay, cổ bẻ hai ve, có bật vai để đeo cấp hiệu có đính cúc nhựa cùng màu với vải áo đường kính 10 mm, cửa tay may lật, nẹp áo đính năm cúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường kính 15mm. Tà áo có hai ốp túi không có đố, nắp túi giả chếch, lượn hình cánh nhạn có đính cúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường kính 15 mm ở nắp túi, gấu áo bằng, cổ áo ve áo, nắp túi, cửa tay và bật vai may một đường diễu 04 mm.
6. Áo xuân hè dài tay: có chất liệu, màu sắc và kiểu dáng giống áo xuân hè ngắn tay quy định tại Khoản 5 Điều này, tay măng sét có một cúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường kính 15 mm.
7. Áo măng tô (theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này)
a) Chất liệu: vải Gabadin len 70/30;
b) Màu sắc: xanh rêu đậm;
c) Kiểu dáng: kiểu áo khoác cổ bẻ hai ve hình chữ K (ve thụt, cổ thò), tay áo có cá tay và đính một cúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường kính 15 mm ở đầu cá tay. Nẹp áo có đính ba cúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường kính 20 mm (đính cúc chìm), hai sườn có hai túi áo kiểu miệng túi cơi không có nắp may chếch, có đai may bằng vải, xẻ sống sau, các đường diễu 04 mm. Thân trước có dựng canh tóc, có lót lụa toàn thân cùng màu vải chính, vai áo có đính ken mút.