Document: Điều 1 Quyết định 1879/QĐ-UBND 2014 Đề án thực hiện Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam 2011 2020 Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "19/11/2014", "sign_number": "1879/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "19/11/2014", "sign_number": "1879/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "19/11/2014", "sign_number": "1879/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "19/11/2014", "sign_number": "1879/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "19/11/2014", "sign_number": "1879/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1879/QĐ-UBND 2014 Đề án thực hiện Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam 2011 2020 Phú Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên, với các nội dung chính như sau:
I. TÊN ĐỀ ÁN
Đề án thực hiện Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
II. CHỦ ĐẦU TƯ
Sở Kế hoạch và Đầu tư Phú Yên.
III. NỘI DUNG ĐỀ ÁN
1. Quan điểm phát triển bền vững
- Con người là trung tâm của phát triển bền vững. Phát huy tối đa nhân tố con người với vai trò là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của phát triển bền vững; đáp ứng ngày càng đầy đủ hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của mọi tầng lớp nhân dân; xây dựng xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.
- Phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong quá trình phát triển; kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội và bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
- Phát triển bền vững là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, các cấp chính quyền, các cơ quan, doanh nghiệp, đoàn thể xã hội, các cộng đồng dân cư và mỗi người dân.
- Tạo lập điều kiện để mọi người và mọi cộng đồng trong xã hội có cơ hội bình đẳng để phát triển, được tiếp cận những nguồn lực chung và được tham gia, đóng góp và hưởng lợi, tạo ra những nền tảng vật chất, tri thức và văn hóa tốt đẹp cho những thế hệ mai sau. Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, đặc biệt là loại tài nguyên không thể tái tạo, gìn giữ và cải thiện môi trường sống; xây dựng xã hội học tập; xây dựng lối sống thân thiện môi trường, sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Ứng dụng khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực cho phát triển bền vững. Công nghệ hiện đại, sạch và thân thiện với môi trường cần được ưu tiên sử dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất của tỉnh.
2. Mục tiêu phát triển bền vững
a) Mục tiêu tổng quát:
Tăng trưởng ổn định, bền vững, có hiệu quả, đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường, giữ vững ổn định chính trị-xã hội, góp phần bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia. Phát triển bền vững vì con người, tập trung vào con người, vào chất lượng cuộc sống.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Chuyển đổi mô hình tăng trưởng sang phát triển hài hòa giữa chiều rộng và chiều sâu; từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế cacbon thấp. Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả mọi nguồn lực.
- Xây dựng xã hội dân chủ, kỷ cương, đồng thuận, công bằng, văn minh; nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; con người phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức, thể chất, tinh thần, năng lực sáng tạo, ý thức công dân, tuân thủ pháp luật. Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ trở thành động lực phát triển quan trọng. Giữ vững ổn định chính trị - xã hội, góp phần bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
- Giảm thiểu các tác động tiêu cực của hoạt động kinh tế đến môi trường. Khai thác hợp lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên không tái tạo. Phòng ngừa, kiểm soát và khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường, bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học. Hạn chế tác hại của thiên tai, chủ động thích ứng có hiệu quả với biến đổi khí hậu, nhất là nước biển dâng.
3. Các chỉ tiêu giám sát, đánh giá phát triển bền vững giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
a) Các chỉ tiêu chung: (28 chỉ tiêu).
- Chỉ số phát triển con người (HDI).
- Tỷ lệ vốn đầu tư phát triển trên địa bàn so với tổng sản phẩm trên địa bàn.
- Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (Hệ số ICOR).
- Năng suất lao động xã hội.
- Tỷ lệ thu ngân sách so với chi ngân sách (thường xuyên) trên địa bàn.
- Diện tích đất lúa được bảo vệ và duy trì (theo Nghị quyết của CP).
- Tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tốc độ tăng trưởng chung.
- Mức giảm tiêu hao năng lượng để sản xuất ra một đơn vị tổng sản phẩm trên địa bàn.
- Tỷ lệ hộ nghèo.
- Tỷ lệ thất nghiệp.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo.
- Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (Hệ số Gini).
- Tỷ số giới tính của trẻ em mới sinh.
- Tỷ lệ người dân đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
- Tỷ lệ chi ngân sách địa phương cho hoạt động văn hóa, thể thao.
- Tỷ lệ xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới.
- Tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi.
- Số người chết do tai nạn giao thông.
- Tỷ lệ học sinh đi học phổ thông đúng độ tuổi.
- Tỷ lệ dân số (thành thị) được sử dụng nước sạch.
- Tỷ lệ diện tích đất được bảo vệ, duy trì đa dạng sinh học.
- Diện tích đất bị thoái hóa.
- Tỷ lệ các đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp. xử lý chất thải rắn, nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Tỷ lệ che phủ rừng.
- Tỷ lệ chất thải rắn thu gom, đã xử lý.
- Số vụ thiên tai và mức độ thiệt hại.
- Tỷ lệ các dự án khai thác khoáng sản được phục hồi về môi trường.
- Số dự án xây dựng theo cơ chế phát triển sạch-CDM.
b) Các chỉ tiêu đặc thù vùng: (09 chỉ tiêu).
- Số vụ và diện tích rừng bị cháy, bị chặt phá.
- Tỷ lệ diện tích gieo trồng cây hàng năm được tưới, tiêu.
- Tỷ lệ diện tích đất ngập nước vùng đồng bằng được bảo vệ và duy trì đa dạng sinh học.
- Diện tích rừng ngập mặn ven biển được bảo tồn, duy trì đa dạng sinh học.
- Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản.
- Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh.
- Tỷ lệ chất thải rắn nông thôn được thu gom và xử lý.
- Lượng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật bình quân 1 ha đất canh tác.
- Tỷ lệ chất thải rắn làng nghề được thu gom, xử lý.
(Chi tiết về các chỉ tiêu giám sát và đánh giá phát triển bền vững vững tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2020 theo Phụ lục đính kèm).
4. Định hướng ưu tiên thực hiện Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
a) Về kinh tế:
- Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo: Rút ngắn khoảng cách về kinh tế với trung bình cả nước và với các tỉnh đã phát triển. Chuyển nền kinh tế từ tăng trưởng chủ yếu dựa vào vốn (theo chiều rộng) sang phát triển chủ yếu dựa vào tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả đầu tư (theo chiều sâu).
- Thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững: Từng bước thay đổi mô hình sản xuất và tiêu dùng theo hướng bền vững. Tiết kiệm nhiên vật liệu, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ và trách nhiệm đối với môi trường.
- Phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững: Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, phát huy thế mạnh của từng vùng; phát triển sản xuất nông sản hàng hóa có chất lượng và hiệu quả; nâng cao thu nhập trên một đơn vị hecta đất canh tác, trên một ngày công lao động; cải thiện đời sống của nông dân; phát triển bền vững các làng nghề. Chú trọng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn, giảm thiểu sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn về mức sống vật chất và tinh thần.
- Phát triển bền vững các vùng và các huyện: Tạo ra một sự cân đối nhất định trong phát triển không gian, từng bước thu hẹp khoảng cách về xã hội và tiến tới giảm bớt sự chênh lệch về kinh tế giữa các vùng và các huyện nâng cao đời sống cho nhân dân tại một số huyện miền núi như Đồng Xuân, Sông Hinh, Sơn Hòa.
- Phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên: Xây dựng và phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên trở thành địa bàn phát triển đột phá, trung tâm giao thương, công nghiệp, cảng biển của vùng duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên.
b) Về xã hội:
- Đẩy mạnh công tác xóa đói, giảm nghèo theo hướng bền vững; tạo việc làm bền vững; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội: Giảm bớt sự chênh lệch về mức sống giữa các huyện, các vùng trong tỉnh, giữa các nhóm xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. Giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo và kiềm chế mất công bằng trong phân phối thu nhập, phấn đấu sử dụng tốt lực lượng lao động chưa sử dụng hết, nhất là lao động nông nhàn ở nông thôn và trong lĩnh vực nông nghiệp đồng thời chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, đẩy mạnh phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bản hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp để thực hiện mục tiêu tiến đến bản hiểm y tế toàn dân và bảo hiểm xã hội cho mọi người lao động.
- Tiếp tục thực hiện tốt chiến lược dân số và sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011-2020, tiến tới cân bằng giới tính: Ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý, duy trì mức sinh thấp hợp lý, giải quyết tốt những vấn đề về cơ cấu dân số. Nâng cao chất lượng dân số, cải thiện tình trạng sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ và trẻ em.
- Phát triển văn hóa hài hòa với phát triển kinh tế, xây dựng và phát triển gia đình bền vững, hạnh phúc: Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội; là mục tiêu, động lực và nguồn lực nội sinh quan trọng của sự phát triển bền vững. Phát triển văn hóa hài hòa với phát triển kinh tế; phát huy những giá trị tốt đẹp của văn hóa dân tộc, đồng thời tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại, xử lý tốt mối quan hệ giữa kinh tế và văn hóa để văn hóa thực sự là nền tảng tinh thần của xã hội, là một động lực phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế. Xây dựng gia đình Việt Nam tiến bộ, hạnh phúc, thực sự là tổ ấm của mỗi người, là tế bào lành mạnh của xã hội.
- Phát triển bền vững các đô thị, xây dựng nông thôn mới: Phát triển đô thị ổn định, bền vững, trên cơ sở tổ chức không gian phù hợp. Từng bước xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đô thị có cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phù hợp, đồng bộ, hiện đại; có môi trường và chất lượng sống đô thị tốt.
Xây dựng và củng cố vững chắc nông thôn theo các tiêu chí nông thôn mới, giảm bớt sự khác biệt giữa các vùng, khu vực nông thôn với thành thị, giữa các cộng đồng dân cư và tạo sự hòa nhập xã hội bền vững.
- Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo để nâng cao dân trí và trình độ nghề nghiệp thích hợp với yêu cầu phát triển kinh tế.
- Phát triển về số lượng và nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe; bảo đảm an toàn thực phẩm; cải thiện điều kiện và vệ sinh môi trường lao động.
- Giữ vững ổn định chính trị - xã hội, góp phần bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
c) Về tài nguyên và môi trường:
- Chống thoái hóa, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất: Tăng cường hiệu quả sử dụng các loại đất. Đảm bảo cân đối hài hòa nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực. Phát triển quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững, đáp ứng nhu cầu phát triển kết cấu hạ tầng đô thị và nông thôn. Bảo vệ hệ sinh thái, đa dạng sinh học.
- Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước: Bảo vệ, khai thác hiệu quả, sử dụng tiết kiệm và tăng hiệu quả kinh tế trong sử dụng tài nguyên nước trên cơ sở quản lý tổng hợp, thống nhất tài nguyên nước, bảo đảm an ninh về nước cho phát triển kinh tế - xã hội và thúc đẩy hợp tác với các tỉnh lân cận có chung lưu vực trong việc giữ gìn và chia sẻ các nguồn nước. Sử dụng tiết kiệm và tăng hiệu quả kinh tế trong sử dụng tài nguyên nước.
- Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản: Khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên khoáng sản. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về khoáng sản; đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản.
- Bảo vệ môi trường biển, ven biển và phát triển tài nguyên biển: Bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên và môi trường biển góp phần đưa nước ta trở hành quốc gia mạnh về biển, giàu lên từ biển, đảm bảo vững chắc chủ quyền quốc gia trên biển, góp phần quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững đất nước. Bảo đảm tài nguyên và môi trường biển được quản lý tổng hợp, thống nhất và hiệu quả thông qua việc xác lập cơ sở pháp lý đầy đủ, phù hợp; phát hiện, theo dõi, giám sát và đánh giá các hoạt động gây tác hại lên môi trường vùng bờ.
- Bảo vệ và phát triển rừng: Xác định bảo vệ rừng như bảo vệ một hệ sinh thái luôn phát triển, vừa bảo đảm khả năng tái tạo và sử dụng rừng một cách tối ưu; Nâng cao chất lượng rừng và độ che phủ của rừng.
- Giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp: Đẩy mạnh các hoạt động quan trắc, kiểm kê, kiểm soát môi trường không khí ở các đô thị và khu công nghiệp, ngăn chặn nguy cơ phát tán ô nhiễm không khí trên diện rộng.
- Quản lý có hiệu quả chất thải rắn và chất thải nguy hại: Nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại nhằm cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo sức khỏe cộng đồng; tăng cường công tác quản lý chất thải đô thị, chất thải sinh hoạt, các chất thải từ trồng trọt, chăn nuôi, những phế thải công nghiệp.
- Bảo tồn đa dạng sinh học: Bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học, nhằm duy trì môi trường sinh thái tự nhiên đáp ứng tất cả các nhu cầu của cuộc sống. Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn với khai thác và sử dụng hợp lý đa dạng sinh học và xóa đói giảm nghèo.
- Giảm thiểu tác động và thích nghi với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai: Xây dựng và tăng cường năng lực ứng phó và thích nghi tích cực của con người trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Xây dựng hệ thống quan trắc môi trường, cảnh báo thiên tai, trước mắt ưu tiên ở vùng ven biển, các vùng xung yếu, xây dựng hệ thống cảnh báo sớm lũ lụt cục bộ khi có mưa lớn ở thượng nguồn cho các sông lớn như sông Ba, sông Kỳ Lộ… nhằm tạo ra thế chủ động trong việc ngăn ngừa, ứng phó và thích nghi với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
5. Các giải pháp
a) Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thể chế Phát triển bền vững; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với Phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh:
- Xây dựng Chương trình hành động thực hiện Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên, từng bước xây dựng hệ thống chính sách, văn bản về phát triển bền vững của Tỉnh, lồng ghép các nội dung của Đề án, Chiến lược trong quá trình hoạch định chính sách của Tỉnh.
- Bổ sung các chỉ tiêu phát triển bền vững phù hợp vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của các địa phương; khuyến khích nghiên cứu khoa học, công nghệ phục vụ phát triển bền vững.
b) Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về phát triển bền vững:
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan: căn cứ chức năng nhiệm vụ của mình, xây dựng và thực hiện các chương trình giáo dục, truyền thông, nâng cao nhận thức về phát triển bền vững có nội dung và hình thức thích hợp cho từng nhóm đối tượng trong xã hội.
c) Nâng cao chất lượng quản lý Nhà nước đối với phát triển bền vững:
- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với phát triển bền vững.
- Tiếp tục củng cố và nâng cao vai trò hoạt động của Ban chỉ đạo phát triển bền vững Tỉnh nhằm tham mưu giúp UBND Tỉnh chỉ đạo thực hiện Đề án thực hiện Chiến lược phát triển bền vững Việt nam giai đoạn 2011-2020; phản biện và đề xuất các chính sách nhằm đảm bảo phát triển bền vững. Tăng cường nhân lực để thực hiện quản lý, theo dõi, kiểm tra, giám sát về môi trường, giám sát đánh giá phát triển bền vững của ngành, lĩnh vực.
d) Nâng cao vai trò và tăng cường sự tham gia của các tổ chức xã hội, chính trị-xã hội, tổ chức phi chính phủ và cộng đồng doanh nghiệp trong phát triển bền vững.
đ) Tăng cường năng lực quản lý và thực hiện phát triển bền vững, phát triển nguồn nhân lực cho phát triển bền vững:
- Xây dựng và triển khai các mô hình thí điểm về phát triển bền vững tại địa phương phù hợp với đặc tính tập quán, trình độ nhận thức của người dân để phổ biến, nhân rộng.
- Triển khai và cụ thể hóa Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2020 với phương châm coi trọng phát triển nguồn lực con người, coi đây là một khâu then chốt, quyết định trong chuyển đổi mô hình tăng trưởng và phát triển bền vững. Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao. Thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn.
e) Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để thực hiện phát triển bền vững:
- Tăng cường đầu tư và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để thực hiện phát triển bền vững. Huy động và sử dụng tiết kiệm các nguồn lực cho phát triển phát triển bền vững.
- Khuyến khích các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đầu tư vào ngành công nghiệp bảo vệ môi trường. Tích cực kêu gọi vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho các dự án bảo vệ môi trường, xoá đói giảm nghèo bền vững, tạo việc làm, xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội vùng nông thôn, vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn.
g) Giám sát, đánh giá phát triển bền vững địa phương: Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá phát triển bền vững trên địa bàn Tỉnh theo lộ trình đã được phê duyệt.
h) Mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực trao đổi thông tin, khoa học công nghệ về phát triển bền vững. Chủ động và tích cực tham gia cùng cộng đồng quốc tế giải quyết những vấn đề liên quan đến phát triển bền vững.
6. Các nội dung khác: Theo Đề án thực hiện Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên đính kèm.
7. Tổ chức thực hiện
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Là thường trực Ban chỉ đạo phát triển bền vững tỉnh; chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành lồng ghép, hài hòa mục tiêu phát triển bền vững vào các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, đảm bảo thực hiện có hiệu quả các nội dung của Đề án; tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo phát triển bền vững Tỉnh, UBND Tỉnh và đề xuất việc điều chỉnh, bổ sung các chính sách cần thiết.
b) Ban chỉ đạo phát triển bền vững Tỉnh:
Ban chỉ đạo phát triển bền vững Tỉnh có nhiệm vụ tham mưu, giúp cho UBND Tỉnh trong công tác chỉ đạo, điều hành việc thực hiện Chiến lược phát triển bền vững tỉnh.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, các đoàn thể quần chúng tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức trong cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân về phát triển bền vững.
Phát động các phong trào quần chúng với các nội dung về phát triển bền vững trên quy mô toàn Tỉnh. Chủ trì xây dựng Chương trình hành động thực hiện Chiến lược phát triển bền vững Việt nam giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên, đề xuất và chủ trì các đề tài khoa học cấp tỉnh về phát triển bền vững.
c) Các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức liên quan:
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng, thực hiện các nội dung đã nêu trong phần định hướng ưu tiên phát triển bền vững và thực hiện một số nhiệm vụ sau đây:
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm xây dựng, cụ thể hóa các nội dung liên quan của Đề án vào kế hoạch 5 năm và hàng năm của đơn vị để tổ chức, hướng dẫn thực hiện.
Tổ chức theo dõi, giám sát, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu phát triển bền vững của đơn vị theo lộ trình về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND Tỉnh; đồng thời kiến nghị các biện pháp và chính sách phù hợp để thực hiện tốt các chỉ tiêu đề ra.
d) UBND các huyện, thị xã và thành phố:
Xây dựng Kế hoạch phát triển bền vững của địa phương phù hợp tình hình thực tế và lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và hàng năm để tổ chức, thực hiện.
Phối hợp, hỗ trợ và tạo điều kiện để các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, đoàn thể quần chúng và cộng đồng dân cư có thể thực hiện được những mục tiêu của các phong trào vì sự phát triển bền vững.
đ) Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, đoàn thể quần chúng:
Tham gia tích cực vào việc tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia rộng rãi của nhân dân vào việc thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.
8. Kinh phí thực hiện
a) Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính cân đối, bố trí kinh phí hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để thực hiện có hiệu quả Đề án; hướng dẫn các sở, ban, ngành, các địa phương và các cơ quan liên quan sử dụng kinh phí đúng mục đích và hiệu quả.
c) Các sở, ban, ngành, địa phương và các tổ chức liên quan chủ động huy động sự tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để thực hiện Đề án.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên, với các nội dung chính như sau:
I. TÊN ĐỀ ÁN
Đề án thực hiện Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
II. CHỦ ĐẦU TƯ
Sở Kế hoạch và Đầu tư Phú Yên.
III. NỘI DUNG ĐỀ ÁN
1. Quan điểm phát triển bền vững
- Con người là trung tâm của phát triển bền vững. Phát huy tối đa nhân tố con người với vai trò là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của phát triển bền vững; đáp ứng ngày càng đầy đủ hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của mọi tầng lớp nhân dân; xây dựng xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.
- Phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong quá trình phát triển; kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội và bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
- Phát triển bền vững là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, các cấp chính quyền, các cơ quan, doanh nghiệp, đoàn thể xã hội, các cộng đồng dân cư và mỗi người dân.
- Tạo lập điều kiện để mọi người và mọi cộng đồng trong xã hội có cơ hội bình đẳng để phát triển, được tiếp cận những nguồn lực chung và được tham gia, đóng góp và hưởng lợi, tạo ra những nền tảng vật chất, tri thức và văn hóa tốt đẹp cho những thế hệ mai sau. Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, đặc biệt là loại tài nguyên không thể tái tạo, gìn giữ và cải thiện môi trường sống; xây dựng xã hội học tập; xây dựng lối sống thân thiện môi trường, sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Ứng dụng khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực cho phát triển bền vững. Công nghệ hiện đại, sạch và thân thiện với môi trường cần được ưu tiên sử dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất của tỉnh.
2. Mục tiêu phát triển bền vững
a) Mục tiêu tổng quát:
Tăng trưởng ổn định, bền vững, có hiệu quả, đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường, giữ vững ổn định chính trị-xã hội, góp phần bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia. Phát triển bền vững vì con người, tập trung vào con người, vào chất lượng cuộc sống.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Chuyển đổi mô hình tăng trưởng sang phát triển hài hòa giữa chiều rộng và chiều sâu; từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế cacbon thấp. Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả mọi nguồn lực.
- Xây dựng xã hội dân chủ, kỷ cương, đồng thuận, công bằng, văn minh; nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; con người phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức, thể chất, tinh thần, năng lực sáng tạo, ý thức công dân, tuân thủ pháp luật. Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ trở thành động lực phát triển quan trọng. Giữ vững ổn định chính trị - xã hội, góp phần bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
- Giảm thiểu các tác động tiêu cực của hoạt động kinh tế đến môi trường. Khai thác hợp lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên không tái tạo. Phòng ngừa, kiểm soát và khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường, bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học. Hạn chế tác hại của thiên tai, chủ động thích ứng có hiệu quả với biến đổi khí hậu, nhất là nước biển dâng.
3. Các chỉ tiêu giám sát, đánh giá phát triển bền vững giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
a) Các chỉ tiêu chung: (28 chỉ tiêu).
- Chỉ số phát triển con người (HDI).
- Tỷ lệ vốn đầu tư phát triển trên địa bàn so với tổng sản phẩm trên địa bàn.
- Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (Hệ số ICOR).
- Năng suất lao động xã hội.
- Tỷ lệ thu ngân sách so với chi ngân sách (thường xuyên) trên địa bàn.
- Diện tích đất lúa được bảo vệ và duy trì (theo Nghị quyết của CP).
- Tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tốc độ tăng trưởng chung.
- Mức giảm tiêu hao năng lượng để sản xuất ra một đơn vị tổng sản phẩm trên địa bàn.
- Tỷ lệ hộ nghèo.
- Tỷ lệ thất nghiệp.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo.
- Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (Hệ số Gini).
- Tỷ số giới tính của trẻ em mới sinh.
- Tỷ lệ người dân đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
- Tỷ lệ chi ngân sách địa phương cho hoạt động văn hóa, thể thao.
- Tỷ lệ xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới.
- Tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi.
- Số người chết do tai nạn giao thông.
- Tỷ lệ học sinh đi học phổ thông đúng độ tuổi.
- Tỷ lệ dân số (thành thị) được sử dụng nước sạch.
- Tỷ lệ diện tích đất được bảo vệ, duy trì đa dạng sinh học.
- Diện tích đất bị thoái hóa.
- Tỷ lệ các đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp. xử lý chất thải rắn, nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Tỷ lệ che phủ rừng.
- Tỷ lệ chất thải rắn thu gom, đã xử lý.
- Số vụ thiên tai và mức độ thiệt hại.
- Tỷ lệ các dự án khai thác khoáng sản được phục hồi về môi trường.
- Số dự án xây dựng theo cơ chế phát triển sạch-CDM.
b) Các chỉ tiêu đặc thù vùng: (09 chỉ tiêu).
- Số vụ và diện tích rừng bị cháy, bị chặt phá.
- Tỷ lệ diện tích gieo trồng cây hàng năm được tưới, tiêu.
- Tỷ lệ diện tích đất ngập nước vùng đồng bằng được bảo vệ và duy trì đa dạng sinh học.
- Diện tích rừng ngập mặn ven biển được bảo tồn, duy trì đa dạng sinh học.
- Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản.
- Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh.
- Tỷ lệ chất thải rắn nông thôn được thu gom và xử lý.
- Lượng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật bình quân 1 ha đất canh tác.
- Tỷ lệ chất thải rắn làng nghề được thu gom, xử lý.
(Chi tiết về các chỉ tiêu giám sát và đánh giá phát triển bền vững vững tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2020 theo Phụ lục đính kèm).
4. Định hướng ưu tiên thực hiện Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
a) Về kinh tế:
- Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo: Rút ngắn khoảng cách về kinh tế với trung bình cả nước và với các tỉnh đã phát triển. Chuyển nền kinh tế từ tăng trưởng chủ yếu dựa vào vốn (theo chiều rộng) sang phát triển chủ yếu dựa vào tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả đầu tư (theo chiều sâu).
- Thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững: Từng bước thay đổi mô hình sản xuất và tiêu dùng theo hướng bền vững. Tiết kiệm nhiên vật liệu, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ và trách nhiệm đối với môi trường.
- Phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững: Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, phát huy thế mạnh của từng vùng; phát triển sản xuất nông sản hàng hóa có chất lượng và hiệu quả; nâng cao thu nhập trên một đơn vị hecta đất canh tác, trên một ngày công lao động; cải thiện đời sống của nông dân; phát triển bền vững các làng nghề. Chú trọng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn, giảm thiểu sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn về mức sống vật chất và tinh thần.
- Phát triển bền vững các vùng và các huyện: Tạo ra một sự cân đối nhất định trong phát triển không gian, từng bước thu hẹp khoảng cách về xã hội và tiến tới giảm bớt sự chênh lệch về kinh tế giữa các vùng và các huyện nâng cao đời sống cho nhân dân tại một số huyện miền núi như Đồng Xuân, Sông Hinh, Sơn Hòa.
- Phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên: Xây dựng và phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên trở thành địa bàn phát triển đột phá, trung tâm giao thương, công nghiệp, cảng biển của vùng duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên.
b) Về xã hội:
- Đẩy mạnh công tác xóa đói, giảm nghèo theo hướng bền vững; tạo việc làm bền vững; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội: Giảm bớt sự chênh lệch về mức sống giữa các huyện, các vùng trong tỉnh, giữa các nhóm xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. Giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo và kiềm chế mất công bằng trong phân phối thu nhập, phấn đấu sử dụng tốt lực lượng lao động chưa sử dụng hết, nhất là lao động nông nhàn ở nông thôn và trong lĩnh vực nông nghiệp đồng thời chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, đẩy mạnh phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bản hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp để thực hiện mục tiêu tiến đến bản hiểm y tế toàn dân và bảo hiểm xã hội cho mọi người lao động.
- Tiếp tục thực hiện tốt chiến lược dân số và sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011-2020, tiến tới cân bằng giới tính: Ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý, duy trì mức sinh thấp hợp lý, giải quyết tốt những vấn đề về cơ cấu dân số. Nâng cao chất lượng dân số, cải thiện tình trạng sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ và trẻ em.
- Phát triển văn hóa hài hòa với phát triển kinh tế, xây dựng và phát triển gia đình bền vững, hạnh phúc: Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội; là mục tiêu, động lực và nguồn lực nội sinh quan trọng của sự phát triển bền vững. Phát triển văn hóa hài hòa với phát triển kinh tế; phát huy những giá trị tốt đẹp của văn hóa dân tộc, đồng thời tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại, xử lý tốt mối quan hệ giữa kinh tế và văn hóa để văn hóa thực sự là nền tảng tinh thần của xã hội, là một động lực phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế. Xây dựng gia đình Việt Nam tiến bộ, hạnh phúc, thực sự là tổ ấm của mỗi người, là tế bào lành mạnh của xã hội.
- Phát triển bền vững các đô thị, xây dựng nông thôn mới: Phát triển đô thị ổn định, bền vững, trên cơ sở tổ chức không gian phù hợp. Từng bước xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đô thị có cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phù hợp, đồng bộ, hiện đại; có môi trường và chất lượng sống đô thị tốt.
Xây dựng và củng cố vững chắc nông thôn theo các tiêu chí nông thôn mới, giảm bớt sự khác biệt giữa các vùng, khu vực nông thôn với thành thị, giữa các cộng đồng dân cư và tạo sự hòa nhập xã hội bền vững.
- Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo để nâng cao dân trí và trình độ nghề nghiệp thích hợp với yêu cầu phát triển kinh tế.
- Phát triển về số lượng và nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe; bảo đảm an toàn thực phẩm; cải thiện điều kiện và vệ sinh môi trường lao động.
- Giữ vững ổn định chính trị - xã hội, góp phần bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
c) Về tài nguyên và môi trường:
- Chống thoái hóa, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất: Tăng cường hiệu quả sử dụng các loại đất. Đảm bảo cân đối hài hòa nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực. Phát triển quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững, đáp ứng nhu cầu phát triển kết cấu hạ tầng đô thị và nông thôn. Bảo vệ hệ sinh thái, đa dạng sinh học.
- Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước: Bảo vệ, khai thác hiệu quả, sử dụng tiết kiệm và tăng hiệu quả kinh tế trong sử dụng tài nguyên nước trên cơ sở quản lý tổng hợp, thống nhất tài nguyên nước, bảo đảm an ninh về nước cho phát triển kinh tế - xã hội và thúc đẩy hợp tác với các tỉnh lân cận có chung lưu vực trong việc giữ gìn và chia sẻ các nguồn nước. Sử dụng tiết kiệm và tăng hiệu quả kinh tế trong sử dụng tài nguyên nước.
- Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản: Khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên khoáng sản. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về khoáng sản; đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản.
- Bảo vệ môi trường biển, ven biển và phát triển tài nguyên biển: Bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên và môi trường biển góp phần đưa nước ta trở hành quốc gia mạnh về biển, giàu lên từ biển, đảm bảo vững chắc chủ quyền quốc gia trên biển, góp phần quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững đất nước. Bảo đảm tài nguyên và môi trường biển được quản lý tổng hợp, thống nhất và hiệu quả thông qua việc xác lập cơ sở pháp lý đầy đủ, phù hợp; phát hiện, theo dõi, giám sát và đánh giá các hoạt động gây tác hại lên môi trường vùng bờ.
- Bảo vệ và phát triển rừng: Xác định bảo vệ rừng như bảo vệ một hệ sinh thái luôn phát triển, vừa bảo đảm khả năng tái tạo và sử dụng rừng một cách tối ưu; Nâng cao chất lượng rừng và độ che phủ của rừng.
- Giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp: Đẩy mạnh các hoạt động quan trắc, kiểm kê, kiểm soát môi trường không khí ở các đô thị và khu công nghiệp, ngăn chặn nguy cơ phát tán ô nhiễm không khí trên diện rộng.
- Quản lý có hiệu quả chất thải rắn và chất thải nguy hại: Nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại nhằm cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo sức khỏe cộng đồng; tăng cường công tác quản lý chất thải đô thị, chất thải sinh hoạt, các chất thải từ trồng trọt, chăn nuôi, những phế thải công nghiệp.
- Bảo tồn đa dạng sinh học: Bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học, nhằm duy trì môi trường sinh thái tự nhiên đáp ứng tất cả các nhu cầu của cuộc sống. Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn với khai thác và sử dụng hợp lý đa dạng sinh học và xóa đói giảm nghèo.
- Giảm thiểu tác động và thích nghi với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai: Xây dựng và tăng cường năng lực ứng phó và thích nghi tích cực của con người trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Xây dựng hệ thống quan trắc môi trường, cảnh báo thiên tai, trước mắt ưu tiên ở vùng ven biển, các vùng xung yếu, xây dựng hệ thống cảnh báo sớm lũ lụt cục bộ khi có mưa lớn ở thượng nguồn cho các sông lớn như sông Ba, sông Kỳ Lộ… nhằm tạo ra thế chủ động trong việc ngăn ngừa, ứng phó và thích nghi với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
5. Các giải pháp
a) Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thể chế Phát triển bền vững; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với Phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh:
- Xây dựng Chương trình hành động thực hiện Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên, từng bước xây dựng hệ thống chính sách, văn bản về phát triển bền vững của Tỉnh, lồng ghép các nội dung của Đề án, Chiến lược trong quá trình hoạch định chính sách của Tỉnh.
- Bổ sung các chỉ tiêu phát triển bền vững phù hợp vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của các địa phương; khuyến khích nghiên cứu khoa học, công nghệ phục vụ phát triển bền vững.
b) Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về phát triển bền vững:
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan: căn cứ chức năng nhiệm vụ của mình, xây dựng và thực hiện các chương trình giáo dục, truyền thông, nâng cao nhận thức về phát triển bền vững có nội dung và hình thức thích hợp cho từng nhóm đối tượng trong xã hội.
c) Nâng cao chất lượng quản lý Nhà nước đối với phát triển bền vững:
- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với phát triển bền vững.
- Tiếp tục củng cố và nâng cao vai trò hoạt động của Ban chỉ đạo phát triển bền vững Tỉnh nhằm tham mưu giúp UBND Tỉnh chỉ đạo thực hiện Đề án thực hiện Chiến lược phát triển bền vững Việt nam giai đoạn 2011-2020; phản biện và đề xuất các chính sách nhằm đảm bảo phát triển bền vững. Tăng cường nhân lực để thực hiện quản lý, theo dõi, kiểm tra, giám sát về môi trường, giám sát đánh giá phát triển bền vững của ngành, lĩnh vực.
d) Nâng cao vai trò và tăng cường sự tham gia của các tổ chức xã hội, chính trị-xã hội, tổ chức phi chính phủ và cộng đồng doanh nghiệp trong phát triển bền vững.
đ) Tăng cường năng lực quản lý và thực hiện phát triển bền vững, phát triển nguồn nhân lực cho phát triển bền vững:
- Xây dựng và triển khai các mô hình thí điểm về phát triển bền vững tại địa phương phù hợp với đặc tính tập quán, trình độ nhận thức của người dân để phổ biến, nhân rộng.
- Triển khai và cụ thể hóa Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2020 với phương châm coi trọng phát triển nguồn lực con người, coi đây là một khâu then chốt, quyết định trong chuyển đổi mô hình tăng trưởng và phát triển bền vững. Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao. Thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn.
e) Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để thực hiện phát triển bền vững:
- Tăng cường đầu tư và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để thực hiện phát triển bền vững. Huy động và sử dụng tiết kiệm các nguồn lực cho phát triển phát triển bền vững.
- Khuyến khích các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đầu tư vào ngành công nghiệp bảo vệ môi trường. Tích cực kêu gọi vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho các dự án bảo vệ môi trường, xoá đói giảm nghèo bền vững, tạo việc làm, xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội vùng nông thôn, vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn.
g) Giám sát, đánh giá phát triển bền vững địa phương: Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá phát triển bền vững trên địa bàn Tỉnh theo lộ trình đã được phê duyệt.
h) Mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực trao đổi thông tin, khoa học công nghệ về phát triển bền vững. Chủ động và tích cực tham gia cùng cộng đồng quốc tế giải quyết những vấn đề liên quan đến phát triển bền vững.
6. Các nội dung khác: Theo Đề án thực hiện Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên đính kèm.
7. Tổ chức thực hiện
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Là thường trực Ban chỉ đạo phát triển bền vững tỉnh; chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành lồng ghép, hài hòa mục tiêu phát triển bền vững vào các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, đảm bảo thực hiện có hiệu quả các nội dung của Đề án; tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo phát triển bền vững Tỉnh, UBND Tỉnh và đề xuất việc điều chỉnh, bổ sung các chính sách cần thiết.
b) Ban chỉ đạo phát triển bền vững Tỉnh:
Ban chỉ đạo phát triển bền vững Tỉnh có nhiệm vụ tham mưu, giúp cho UBND Tỉnh trong công tác chỉ đạo, điều hành việc thực hiện Chiến lược phát triển bền vững tỉnh.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, các đoàn thể quần chúng tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức trong cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân về phát triển bền vững.
Phát động các phong trào quần chúng với các nội dung về phát triển bền vững trên quy mô toàn Tỉnh. Chủ trì xây dựng Chương trình hành động thực hiện Chiến lược phát triển bền vững Việt nam giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên, đề xuất và chủ trì các đề tài khoa học cấp tỉnh về phát triển bền vững.
c) Các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức liên quan:
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng, thực hiện các nội dung đã nêu trong phần định hướng ưu tiên phát triển bền vững và thực hiện một số nhiệm vụ sau đây:
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm xây dựng, cụ thể hóa các nội dung liên quan của Đề án vào kế hoạch 5 năm và hàng năm của đơn vị để tổ chức, hướng dẫn thực hiện.
Tổ chức theo dõi, giám sát, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu phát triển bền vững của đơn vị theo lộ trình về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND Tỉnh; đồng thời kiến nghị các biện pháp và chính sách phù hợp để thực hiện tốt các chỉ tiêu đề ra.
d) UBND các huyện, thị xã và thành phố:
Xây dựng Kế hoạch phát triển bền vững của địa phương phù hợp tình hình thực tế và lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và hàng năm để tổ chức, thực hiện.
Phối hợp, hỗ trợ và tạo điều kiện để các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, đoàn thể quần chúng và cộng đồng dân cư có thể thực hiện được những mục tiêu của các phong trào vì sự phát triển bền vững.
đ) Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, đoàn thể quần chúng:
Tham gia tích cực vào việc tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia rộng rãi của nhân dân vào việc thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.
8. Kinh phí thực hiện
a) Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính cân đối, bố trí kinh phí hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để thực hiện có hiệu quả Đề án; hướng dẫn các sở, ban, ngành, các địa phương và các cơ quan liên quan sử dụng kinh phí đúng mục đích và hiệu quả.
c) Các sở, ban, ngành, địa phương và các tổ chức liên quan chủ động huy động sự tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để thực hiện Đề án.