Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1261/QĐ-UBND 2021 mô hình chuỗi liên kết sản xuất nông lâm thủy sản tỉnh Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "13/05/2021", "sign_number": "1261/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "13/05/2021", "sign_number": "1261/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "13/05/2021", "sign_number": "1261/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "13/05/2021", "sign_number": "1261/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "13/05/2021", "sign_number": "1261/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1261/QĐ-UBND 2021 mô hình chuỗi liên kết sản xuất nông lâm thủy sản tỉnh Khánh Hòa

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển, nhân rộng mô hình chuỗi liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa với các nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Giải pháp về thương hiệu, quảng bá sản phẩm, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường
- Khảo sát mạng lưới thị trường tiêu thụ sản phẩm nông sản; quảng bá, xúc tiến thương mại, kêu gọi các doanh nghiệp, các hợp tác xã, tổ hợp tác tham gia đầu tư sản xuất, chế biến, liên kết tiêu thụ nông sản trên địa bàn tỉnh.
- Chuyển từ tư duy sản xuất theo khả năng sang sản xuất theo thị trường, xác định thị trường chiến lược cho từng ngành hàng và ký các cam kết quốc gia để tạo cơ chế thuận lợi và hạn chế rủi ro. Hệ thống thông tin và dự báo, phân tích thị trường, tiêu chuẩn chất lượng đối với từng thị trường phải cập nhật và xây dựng cơ sở dữ liệu cho từng chủng loại sản phẩm.
- Xây dựng thương hiệu địa phương, khu vực, quốc gia để thương hiệu của từng sản phẩm được bảo hộ và nâng cao giá trị giá tăng. Xây dựng chỉ dẫn địa lý cho các loại đặc sản của tỉnh cụ thể qua việc quy hoạch và điều chỉnh xây dựng vùng sản xuất, xây dựng hệ thống tiêu chuẩn sản phẩm, quảng bá thương hiệu trên truyền thông để giới thiệu sản phẩm, hỗ trợ tham gia xúc tiến thương mại, hội chợ triển lãm.
IV. Kinh phí thực hiện
1. Ngân sách nhà nước: Tổng kinh phí triển khai: 3.238.400.000 đồng (Ba tỷ, hai trăm ba mươi tám triệu, bốn trăm nghìn đồng), trong đó:
- Kinh phí khảo sát, đánh giá lựa chọn địa điểm, cơ sở triển khai: 81.000.000 đồng.
- Kinh phí đào tạo, phổ biến kiến thức an toàn thực phẩm cho các mắt xích tham gia chuỗi: 513.600.000 đồng.
- Hỗ trợ hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất ban đầu xây dựng, áp dụng và chứng nhận VietGAP: 991.980.000 đồng.
- Kinh phí hỗ trợ cơ sở thu gom, đóng gói, sơ chế, chế biến, kinh doanh điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm: 47.520.000 đồng.
- Kinh phí xây dựng thương hiệu, quảng bá, xúc tiến thương mại, tiếp cận thị trường tiêu thụ: 1.548.000.000 đồng.
- Kinh phí tổ chức hội nghị tổng kết Kế hoạch: 56.300.000 đồng.
2. Kế hoạch kinh phí thực hiện của từng năm:

TT

Năm

Số lượng mô hình thực hiện

Kinh phí thực hiện (VNĐ)

Ghi chú

1

2021

01

530.350.000

2

2022

02

1.060.700.000

3

2023

01

530.350.000

4

2024

01

530.350.000

5

2025

01

586.650.000

Tổng

3.238.400.000

(Chi tiết như Phụ lục đính kèm)
V. Thời gian thực hiện
- Thời gian thực hiện: 05 năm (từ năm 2021 đến năm 2025).
- Địa điểm: Tỉnh Khánh Hòa.
VI. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện Kế hoạch đúng tiến độ và hiệu quả. Tổng hợp, báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Công thương
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, thiết lập liên kết sản xuất - kinh doanh - tiêu thụ sản phẩm an toàn và quảng bá, giới thiệu sản phẩm an toàn theo chuỗi.
3. Sở Y tế
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tuyên truyền, vận động các bếp ăn tập thể tại các công ty, nhà hàng, khách sạn liên kết, tiêu thụ các sản phẩm nông sản được kiểm soát an toàn thực phẩm theo chuỗi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
4. Sở Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo các đơn vị truyền thông như Đài Phát thanh và Truyền hình Khánh Hòa, Báo Khánh Hòa,… xây dựng chuyên mục, tổ chức đưa tin, giới thiệu quảng bá sản phẩm an toàn được sản xuất theo chuỗi trên các phương tiện thông tin đại chúng.
5. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính tổng hợp, cân đối kinh phí theo khả năng ngân sách từng năm để tham mưu, trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Đề án đối với phạm vi chi do ngân sách địa phương đảm bảo theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
- Nghiên cứu chuyển giao công nghệ, kỹ thuật canh tác nâng cao năng suất, chất lượng, giảm khả năng sâu bệnh cho nông sản trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tư vấn, hướng dẫn các thủ tục về sở hữu công nghiệp (nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý,…) cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi liên kết, sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm.

Content:
Giải pháp về thương hiệu, quảng bá sản phẩm, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường
- Khảo sát mạng lưới thị trường tiêu thụ sản phẩm nông sản; quảng bá, xúc tiến thương mại, kêu gọi các doanh nghiệp, các hợp tác xã, tổ hợp tác tham gia đầu tư sản xuất, chế biến, liên kết tiêu thụ nông sản trên địa bàn tỉnh.
- Chuyển từ tư duy sản xuất theo khả năng sang sản xuất theo thị trường, xác định thị trường chiến lược cho từng ngành hàng và ký các cam kết quốc gia để tạo cơ chế thuận lợi và hạn chế rủi ro. Hệ thống thông tin và dự báo, phân tích thị trường, tiêu chuẩn chất lượng đối với từng thị trường phải cập nhật và xây dựng cơ sở dữ liệu cho từng chủng loại sản phẩm.
- Xây dựng thương hiệu địa phương, khu vực, quốc gia để thương hiệu của từng sản phẩm được bảo hộ và nâng cao giá trị giá tăng. Xây dựng chỉ dẫn địa lý cho các loại đặc sản của tỉnh cụ thể qua việc quy hoạch và điều chỉnh xây dựng vùng sản xuất, xây dựng hệ thống tiêu chuẩn sản phẩm, quảng bá thương hiệu trên truyền thông để giới thiệu sản phẩm, hỗ trợ tham gia xúc tiến thương mại, hội chợ triển lãm.
IV. Kinh phí thực hiện
1. Ngân sách nhà nước: Tổng kinh phí triển khai: 3.238.400.000 đồng (Ba tỷ, hai trăm ba mươi tám triệu, bốn trăm nghìn đồng), trong đó:
- Kinh phí khảo sát, đánh giá lựa chọn địa điểm, cơ sở triển khai: 81.000.000 đồng.
- Kinh phí đào tạo, phổ biến kiến thức an toàn thực phẩm cho các mắt xích tham gia chuỗi: 513.600.000 đồng.
- Hỗ trợ hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất ban đầu xây dựng, áp dụng và chứng nhận VietGAP: 991.980.000 đồng.
- Kinh phí hỗ trợ cơ sở thu gom, đóng gói, sơ chế, chế biến, kinh doanh điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm: 47.520.000 đồng.
- Kinh phí xây dựng thương hiệu, quảng bá, xúc tiến thương mại, tiếp cận thị trường tiêu thụ: 1.548.000.000 đồng.
- Kinh phí tổ chức hội nghị tổng kết Kế hoạch: 56.300.000 đồng.
2. Kế hoạch kinh phí thực hiện của từng năm:

TT

Năm

Số lượng mô hình thực hiện

Kinh phí thực hiện (VNĐ)

Ghi chú

1

2021

01

530.350.000

2

2022

02

1.060.700.000

3

2023

01

530.350.000

4

2024

01

530.350.000

5

2025

01

586.650.000

Tổng

3.238.400.000

(Chi tiết như Phụ lục đính kèm)
V. Thời gian thực hiện
- Thời gian thực hiện: 05 năm (từ năm 2021 đến năm 2025).
- Địa điểm: Tỉnh Khánh Hòa.
VI. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện Kế hoạch đúng tiến độ và hiệu quả. Tổng hợp, báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Công thương
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, thiết lập liên kết sản xuất - kinh doanh - tiêu thụ sản phẩm an toàn và quảng bá, giới thiệu sản phẩm an toàn theo chuỗi.
3. Sở Y tế
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tuyên truyền, vận động các bếp ăn tập thể tại các công ty, nhà hàng, khách sạn liên kết, tiêu thụ các sản phẩm nông sản được kiểm soát an toàn thực phẩm theo chuỗi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
4. Sở Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo các đơn vị truyền thông như Đài Phát thanh và Truyền hình Khánh Hòa, Báo Khánh Hòa,… xây dựng chuyên mục, tổ chức đưa tin, giới thiệu quảng bá sản phẩm an toàn được sản xuất theo chuỗi trên các phương tiện thông tin đại chúng.
5. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính tổng hợp, cân đối kinh phí theo khả năng ngân sách từng năm để tham mưu, trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Đề án đối với phạm vi chi do ngân sách địa phương đảm bảo theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Sở Khoa học và Công nghệ
- Nghiên cứu chuyển giao công nghệ, kỹ thuật canh tác nâng cao năng suất, chất lượng, giảm khả năng sâu bệnh cho nông sản trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tư vấn, hướng dẫn các thủ tục về sở hữu công nghiệp (nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý,…) cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi liên kết, sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm.