Document: Điều 1 Quyết định 19/2013/QĐ-UBND mức thù lao số lượng cho Cộng tác viên tỉnh Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "24/04/2013", "sign_number": "19/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "24/04/2013", "sign_number": "19/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "24/04/2013", "sign_number": "19/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "24/04/2013", "sign_number": "19/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "24/04/2013", "sign_number": "19/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 19/2013/QĐ-UBND mức thù lao số lượng cho Cộng tác viên tỉnh Tây Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thù lao và số lượng cho Cộng tác viên trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Mức thù lao bằng 0,1 lần mức lương tối thiểu hiện hành của Nhà nước/người/tháng đối với Cộng tác viên thuộc lĩnh vực Y tế, gồm:
a) Cộng tác viên làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình;
b) Cộng tác viên làm công tác an toàn vệ sinh thực phẩm;
c) Cộng tác viên làm công tác phòng chống sốt rét;
d) Cộng tác viên làm công tác y tế dự phòng;
đ) Cộng tác viên làm công tác phòng chống HIV/AIDS.
2. Mức thù lao bằng 0,2 lần mức lương tối thiểu hiện hành của Nhà nước/người/tháng đối với Cộng tác viên thuộc lĩnh vực xã hội, gồm:
a) Cộng tác viên làm công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em;
b) Cộng tác viên truyền thông về phòng, chống mại dâm;
c) Cộng tác viên làm công tác thu thập, xử lý thông tin và phòng, chống bạo lực gia đình.
3. Mức thù lao bằng 0,3 lần mức lương tối thiểu hiện hành của Nhà nước/người/tháng đối với Cộng tác viên thuộc lĩnh vực kinh tế và văn hóa, thể dục và thể thao, gồm:
a) Cộng tác viên làm công tác bảo vệ thực vật;
b) Cộng tác viên làm công tác khuyến nông;
c) Cộng tác viên làm công tác khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp;
d) Cộng tác viên về văn hóa, thể dục, thể thao và học tập cộng đồng.
4. Số lượng Cộng tác viên:
a) Quy định 01 cộng tác viên/huyện, thị xã đối với quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1.
b) Quy định 01 cộng tác viên/xã, phường, thị trấn đối với quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 3 Điều 1.
c) Quy định 01 cộng tác viên/ấp đối với quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều 1.
d) Quy định 03 cộng tác viên/xã đối với quy định tại điểm d khoản 3 Điều 1.
đ) Quy định 2.228 cộng tác viên/toàn tỉnh đối với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1.
e) Quy định 60 cộng tác viên/toàn tỉnh đối với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1.
f) Quy định 318 cộng tác viên/toàn tỉnh đối với quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1.
g) Quy định 190 cộng tác viên/toàn tỉnh đối với quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 1.
h) Quy định 45 cộng tác viên/toàn tỉnh đối với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1.
i) Quy định 85 cộng tác viên/toàn tỉnh đối với quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1.

Content:
Điều 1. Quy định mức thù lao và số lượng cho Cộng tác viên trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Mức thù lao bằng 0,1 lần mức lương tối thiểu hiện hành của Nhà nước/người/tháng đối với Cộng tác viên thuộc lĩnh vực Y tế, gồm:
a) Cộng tác viên làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình;
b) Cộng tác viên làm công tác an toàn vệ sinh thực phẩm;
c) Cộng tác viên làm công tác phòng chống sốt rét;
d) Cộng tác viên làm công tác y tế dự phòng;
đ) Cộng tác viên làm công tác phòng chống HIV/AIDS.
2. Mức thù lao bằng 0,2 lần mức lương tối thiểu hiện hành của Nhà nước/người/tháng đối với Cộng tác viên thuộc lĩnh vực xã hội, gồm:
a) Cộng tác viên làm công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em;
b) Cộng tác viên truyền thông về phòng, chống mại dâm;
c) Cộng tác viên làm công tác thu thập, xử lý thông tin và phòng, chống bạo lực gia đình.
3. Mức thù lao bằng 0,3 lần mức lương tối thiểu hiện hành của Nhà nước/người/tháng đối với Cộng tác viên thuộc lĩnh vực kinh tế và văn hóa, thể dục và thể thao, gồm:
a) Cộng tác viên làm công tác bảo vệ thực vật;
b) Cộng tác viên làm công tác khuyến nông;
c) Cộng tác viên làm công tác khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp;
d) Cộng tác viên về văn hóa, thể dục, thể thao và học tập cộng đồng.
4. Số lượng Cộng tác viên:
a) Quy định 01 cộng tác viên/huyện, thị xã đối với quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1.
b) Quy định 01 cộng tác viên/xã, phường, thị trấn đối với quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 3 Điều 1.
c) Quy định 01 cộng tác viên/ấp đối với quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều 1.
d) Quy định 03 cộng tác viên/xã đối với quy định tại điểm d khoản 3 Điều 1.
đ) Quy định 2.228 cộng tác viên/toàn tỉnh đối với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1.
e) Quy định 60 cộng tác viên/toàn tỉnh đối với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1.
f) Quy định 318 cộng tác viên/toàn tỉnh đối với quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1.
g) Quy định 190 cộng tác viên/toàn tỉnh đối với quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 1.
h) Quy định 45 cộng tác viên/toàn tỉnh đối với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1.
i) Quy định 85 cộng tác viên/toàn tỉnh đối với quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1.