Document: Điều 4 Quyết định 1696/QĐ-UBND  công bố bổ sung và bãi bỏ thủ tục hành chính

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "21/07/2010", "sign_number": "1696/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Đấu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "21/07/2010", "sign_number": "1696/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Đấu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "21/07/2010", "sign_number": "1696/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Đấu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "21/07/2010", "sign_number": "1696/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Đấu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "21/07/2010", "sign_number": "1696/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Đấu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 1696/QĐ-UBND  công bố bổ sung và bãi bỏ thủ tục hành chính có nội dung như sau:

Điều 4. Các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của tỉnh thường xuyên thực hiện việc thống kê thủ tục hành chính để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố bổ sung, sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ đối với các trường hợp cụ thể sau đây:
- Trường hợp thủ tục hành chính đã công bố, nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ sau ngày quyết định công bố thủ tục hành chính có hiệu lực, phải cập nhật để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố chậm nhất không quá 10 ngày, kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
- Trường hợp nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành có sự khác biệt với nội dung thủ tục hành chính đã được công bố, phải cập nhật để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.

Content:
Điều 4. Các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của tỉnh thường xuyên thực hiện việc thống kê thủ tục hành chính để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố bổ sung, sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ đối với các trường hợp cụ thể sau đây:
- Trường hợp thủ tục hành chính đã công bố, nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ sau ngày quyết định công bố thủ tục hành chính có hiệu lực, phải cập nhật để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố chậm nhất không quá 10 ngày, kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
- Trường hợp nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành có sự khác biệt với nội dung thủ tục hành chính đã được công bố, phải cập nhật để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.