Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 245/2006/QĐ-UBND xã hội hoá thể dục thể thao Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "10/11/2006", "sign_number": "245/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "10/11/2006", "sign_number": "245/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "10/11/2006", "sign_number": "245/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "10/11/2006", "sign_number": "245/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "10/11/2006", "sign_number": "245/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 245/2006/QĐ-UBND xã hội hoá thể dục thể thao Bình Dương

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển xã hội hoá thể dục thể thao đến năm 2010” của tỉnh Bình Dương bao gồm những nội dung như sau:
...
3. Mục tiêu xã hội hoá thể dục thể thao của tỉnh đến năm 2010
a) Một số chỉ tiêu cơ bản đến năm 2010
- Phấn đấu đạt trên 23% dân số tập luyện thể dục thể thao thường xuyên và gia đình thể thao đạt trên 16%.
- Các cơ sở thể dục thể thao ngoài công lập và các lực lượng tham gia vào quá trình xã hội hoá đảm bảo đáp ứng từ 30% - 50% nhu cầu dịch vụ thể dục thể thao tuỳ theo từng loại hình, huy động vốn từ xã hội đạt 40% tổng mức đầu tư cho toàn bộ hoạt động thể dục thể thao.
- Chuyển đổi một số cơ sở công lập hiện do Nhà nước quản lý thành các đơn vị sự nghiệp có thu. Thực hiện thí điểm cổ phần hóa hoặc giao khoán cho các tổ chức xã hội, tư nhân quản lý một số cơ sở thể thao công lập.
- Phấn đấu có 80% bộ môn thành lập Liên đoàn, Hội hoặc Ban chuyên môn cấp tỉnh.

Content:
Một số chỉ tiêu cơ bản đến năm 2010
- Phấn đấu đạt trên 23% dân số tập luyện thể dục thể thao thường xuyên và gia đình thể thao đạt trên 16%.
- Các cơ sở thể dục thể thao ngoài công lập và các lực lượng tham gia vào quá trình xã hội hoá đảm bảo đáp ứng từ 30% - 50% nhu cầu dịch vụ thể dục thể thao tuỳ theo từng loại hình, huy động vốn từ xã hội đạt 40% tổng mức đầu tư cho toàn bộ hoạt động thể dục thể thao.
- Chuyển đổi một số cơ sở công lập hiện do Nhà nước quản lý thành các đơn vị sự nghiệp có thu. Thực hiện thí điểm cổ phần hóa hoặc giao khoán cho các tổ chức xã hội, tư nhân quản lý một số cơ sở thể thao công lập.
- Phấn đấu có 80% bộ môn thành lập Liên đoàn, Hội hoặc Ban chuyên môn cấp tỉnh.