Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3476/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "3476/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "3476/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "3476/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "3476/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "3476/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3476/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành

Điều 1. : Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020” với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Nhiệm vụ là 22.550 người và đến năm 2020 là 23.910 người
- Diện tích nuôi trồng thuỷ sản đến năm 2015 là 34.504 ha, đến năm 2020 tăng lên 35.533 ha; trong đó,
+ Diện tích nuôi nước ngọt đến năm 2015 là 32.639 ha và năm 2020 tăng lên 33.531 ha.
+ Diện tích nuôi mặn lợ đến năm 2015 là 1.865 ha và đến năm 2020 là 2.002 ha.
+ Số lượng lồng bè nuôi cá đến năm 2015 là 992 cái và năm 2020 tăng lên 1.032 cái.
- Giá trị sản xuất (GO) trên đơn vị ghe thuyền khai thác thủy sản đến năm 2015 đạt 50 triệu đồng/chiếc, đến năm 2020 đạt 83 triệu đồng/chiếc.
- Tổng công suất ghe thuyền đến năm 2015 là 11.800 Cv và đến năm 2020 giảm còn 11.500 Cv.;
- Tổng giá trị sản xuất thủy sản đến năm 2015 đạt 3.606 tỷ đồng và đến năm 2020 đạt 5.205 tỷ đồng. Tốc độ tăng bình quân (GO) giai đoạn 2011 - 2015 là 12,44% và giai đoạn 2016 - 2020 là 7,61%.
- Tổng giá trị tăng thêm ngành thủy sản đến năm 2015 đạt 1.302 tỷ đồng, đến năm 2020 đạt 1.936 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân (VA) giai đoạn 2011 - 2015 đạt 12,68% và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 8,27%;
- Tổng sản lượng thủy sản đến năm 2015 đạt 58.310 tấn, đến năm 2020 đạt 75.720 tấn. Tốc độ tăng trưởng bình quân sản lượng thủy sản giai đoạn 2011 - 2015 là 8,03% và giai đoạn 2016 - 2020 là 5,36%;
- Thu hút được một lực lượng lao động toàn ngành khoảng 23.520 người vào năm 2015 và con số này vào năm 2020 là 26.430 lao động.
a) Giai đoạn 2012 – 2015
- Tập trung đầu tư phát triển lĩnh vực nuôi trồng thủy sản. Giảm dần hoạt động khai thác thuỷ sản, đặc biệt là các nghề khai thác thuỷ sản gây ảnh hưởng đến môi trường, nguồn lợi và đa dạng sinh học.
- Tiếp tục tổ chức lại quản lý và sản xuất, tăng cường các thể chế và chính sách để người dân có thể tham gia vào hoạt động nuôi trồng thuỷ sản có hiệu quả.
- Mở rộng diện tích các mô hình nuôi cá nước ngọt và tôm mặn lợ theo hình thức thâm canh và bán thâm canh.
- Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực và trang thiết bị phục vụ cho quản lý hoạt động nuôi trồng thuỷ sản của tỉnh.
- Tăng cường công tác đào tạo, chuyển giao kỹ thuật cho người sản xuất, nhằm giảm các rủi ro về môi trường, dịch bệnh, đồng thời tăng năng suất và sản lượng.
- Tăng cường công tác giám sát tác động môi trường của hoạt động khai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ thủy sản trên địa bàn tỉnh của các cơ quan chức năng. Có sự phối hợp liên ngành đồng bộ và chặt chẽ.
- Tăng cường công tác trao đổi thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm giữa các cơ quan chức năng, các doanh nghiệp và các tổ chức sản xuất, đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Đầu tư hệ thống hạ tầng phục vụ cho nuôi trồng thủy sản ở các khu vực nuôi tập trung (thủy lợi, điện, giao thông, hệ thống giống,..).
- Tăng cường công tác khuyến ngư, tập huấn ngắn hạn cho các hộ tham gia nuôi trồng thủy sản và cập nhật phổ biến các kỹ thuật mới vào sản xuất. Áp dụng các biện pháp nuôi sạch, an toàn và có trách nhiệm trong vùng nuôi như: GAqP, BMP, CoC, SQF,...
- Triển khai thực hiện các dự án đầu tư theo thứ tự ưu tiên được đề xuất trong quy hoạch (cơ sở hạ tầng, dịch vụ phục vụ sản xuất thủy sản) giai đoạn 2012 - 2015.
- Xây dựng, phân vùng khu bảo tồn nguồn lợi thủy sản.

Content:
Giai đoạn 2012 – 2015
- Tập trung đầu tư phát triển lĩnh vực nuôi trồng thủy sản. Giảm dần hoạt động khai thác thuỷ sản, đặc biệt là các nghề khai thác thuỷ sản gây ảnh hưởng đến môi trường, nguồn lợi và đa dạng sinh học.
- Tiếp tục tổ chức lại quản lý và sản xuất, tăng cường các thể chế và chính sách để người dân có thể tham gia vào hoạt động nuôi trồng thuỷ sản có hiệu quả.
- Mở rộng diện tích các mô hình nuôi cá nước ngọt và tôm mặn lợ theo hình thức thâm canh và bán thâm canh.
- Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực và trang thiết bị phục vụ cho quản lý hoạt động nuôi trồng thuỷ sản của tỉnh.
- Tăng cường công tác đào tạo, chuyển giao kỹ thuật cho người sản xuất, nhằm giảm các rủi ro về môi trường, dịch bệnh, đồng thời tăng năng suất và sản lượng.
- Tăng cường công tác giám sát tác động môi trường của hoạt động khai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ thủy sản trên địa bàn tỉnh của các cơ quan chức năng. Có sự phối hợp liên ngành đồng bộ và chặt chẽ.
- Tăng cường công tác trao đổi thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm giữa các cơ quan chức năng, các doanh nghiệp và các tổ chức sản xuất, đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Đầu tư hệ thống hạ tầng phục vụ cho nuôi trồng thủy sản ở các khu vực nuôi tập trung (thủy lợi, điện, giao thông, hệ thống giống,..).
- Tăng cường công tác khuyến ngư, tập huấn ngắn hạn cho các hộ tham gia nuôi trồng thủy sản và cập nhật phổ biến các kỹ thuật mới vào sản xuất. Áp dụng các biện pháp nuôi sạch, an toàn và có trách nhiệm trong vùng nuôi như: GAqP, BMP, CoC, SQF,...
- Triển khai thực hiện các dự án đầu tư theo thứ tự ưu tiên được đề xuất trong quy hoạch (cơ sở hạ tầng, dịch vụ phục vụ sản xuất thủy sản) giai đoạn 2012 - 2015.
- Xây dựng, phân vùng khu bảo tồn nguồn lợi thủy sản.