Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3110/QĐ-UBND năm 2007 Quy hoạch bố trí dân cư Phú Thọ 2006 2010 định hướng 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "22/11/2007", "sign_number": "3110/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "22/11/2007", "sign_number": "3110/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "22/11/2007", "sign_number": "3110/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "22/11/2007", "sign_number": "3110/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "22/11/2007", "sign_number": "3110/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3110/QĐ-UBND năm 2007 Quy hoạch bố trí dân cư Phú Thọ 2006 2010 định hướng 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bố trí dân cư vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, vùng quản lý nghiêm ngặt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu chung:
- Đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân; ổn định và nâng cao đời sống người dân, hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra; hạn chế việc di cư tự do.
- Giải quyết việc làm ổn định, tăng thu nhập, góp phần xóa đói, giảm nghèo, bảo vệ môi trường sinh thái, củng cố an ninh quốc phòng.
- Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010 và những năm tiếp theo.
2.1. Mục tiêu cụ thể:
- Bố trí, sắp xếp dân cư:
+ Giai đoạn 2006 - 2010: Di chuyển 5.182 hộ, bao gồm: vùng ảnh hưởng sạt lở ven sông: 924 hộ; vùng nguy cơ sạt lở núi, đất: 349 hộ; vùng thường xuyên xảy ra lũ quét: 1.810 hộ; khu vực khó khăn về đời sống: 1.538 hộ; khu vực bảo vệ nghiêm ngặt, vùng lõi của rừng đặc dụng: 390 hộ; vùng xung yếu của rừng phòng hộ: 171 hộ.
+ Giai đoạn 2011 - 2015: Di chuyển 1.849 hộ, bao gồm: vùng thường xuyên bị ngập úng: 347 hộ; khu vực khó khăn về đời sống: 1.502 hộ.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng:
+ Làm 18,5 km đường cấp IV và 215,5 km đường cấp V miền núi; 327,9km đường giao thông nông thôn loại A; 44 km đường bê tông loại B.
+ Cải tạo, nâng cấp 118 hồ, đập và 30 phai; xây dựng 27 trạm bơm tưới, tiêu; xây dựng 18 km kênh tưới, 2 cống; tu bổ 91 km đê.
+ Xây dựng 78 hệ thống nước sạch.
+ Xây dựng mới 60 nhà văn hóa, 21 lớp học mầm non. Cải tạo, nâng cấp 25 lớp học mầm non, 22 trường tiểu học, 7 trường trung học cơ sở hiện có.
+ Cải tạo, nâng cấp 60 trạm y tế cấp xã.
+ Xây dựng 1 trạm biến áp 250KVA, 156 trạm biến áp 180KVA, 1 trạm biến áp 160KVA, 17 trạm biến áp 100KVA. Nâng cấp, làm mới 369,5 km đường điện.
+ Xây dựng 13 chợ nông thôn.

Content:
Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu chung:
- Đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân; ổn định và nâng cao đời sống người dân, hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra; hạn chế việc di cư tự do.
- Giải quyết việc làm ổn định, tăng thu nhập, góp phần xóa đói, giảm nghèo, bảo vệ môi trường sinh thái, củng cố an ninh quốc phòng.
- Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010 và những năm tiếp theo.
2.1. Mục tiêu cụ thể:
- Bố trí, sắp xếp dân cư:
+ Giai đoạn 2006 - 2010: Di chuyển 5.182 hộ, bao gồm: vùng ảnh hưởng sạt lở ven sông: 924 hộ; vùng nguy cơ sạt lở núi, đất: 349 hộ; vùng thường xuyên xảy ra lũ quét: 1.810 hộ; khu vực khó khăn về đời sống: 1.538 hộ; khu vực bảo vệ nghiêm ngặt, vùng lõi của rừng đặc dụng: 390 hộ; vùng xung yếu của rừng phòng hộ: 171 hộ.
+ Giai đoạn 2011 - 2015: Di chuyển 1.849 hộ, bao gồm: vùng thường xuyên bị ngập úng: 347 hộ; khu vực khó khăn về đời sống: 1.502 hộ.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng:
+ Làm 18,5 km đường cấp IV và 215,5 km đường cấp V miền núi; 327,9km đường giao thông nông thôn loại A; 44 km đường bê tông loại B.
+ Cải tạo, nâng cấp 118 hồ, đập và 30 phai; xây dựng 27 trạm bơm tưới, tiêu; xây dựng 18 km kênh tưới, 2 cống; tu bổ 91 km đê.
+ Xây dựng 78 hệ thống nước sạch.
+ Xây dựng mới 60 nhà văn hóa, 21 lớp học mầm non. Cải tạo, nâng cấp 25 lớp học mầm non, 22 trường tiểu học, 7 trường trung học cơ sở hiện có.
+ Cải tạo, nâng cấp 60 trạm y tế cấp xã.
+ Xây dựng 1 trạm biến áp 250KVA, 156 trạm biến áp 180KVA, 1 trạm biến áp 160KVA, 17 trạm biến áp 100KVA. Nâng cấp, làm mới 369,5 km đường điện.
+ Xây dựng 13 chợ nông thôn.