Document: Điều 1 Quyết định 3224/QĐ-UBND điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng Khu đô thị Nam An Khánh Hà Nội 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/06/2016", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/06/2016", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/06/2016", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/06/2016", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/06/2016", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3224/QĐ-UBND điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng Khu đô thị Nam An Khánh Hà Nội 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị mới Nam An Khánh và phần mở rộng khu B tỷ lệ 1/500 tại Khu đất phía Đông Nam dự án, với những nội dung chính như sau:
1. Tên đồ án:
Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị mới Nam An Khánh và phần mở rộng khu B, tỷ lệ 1/500 tại khu đất phía Đông Nam dự án.
Địa điểm: Xã An Khánh, huyện Hoài Đức, Hà Nội.
2. Vị trí và quy mô nghiên cứu điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
Khu vực điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết nằm ở phía Đông Nam dự án khu đô thị mới Nam An Khánh gồm các ô đất ký hiệu sau: Một phần TT47; TT48 ÷ TT58; TT86 ÷ TT120; TT158 ÷ TT160; TT165; CCDV4; CCDV5; CCDV10; CCDV11; CX4; CX16; CX20 ÷ CX23; CX25; CX34 ÷ CX40; CX42 ÷ CX44; CX58; CX59; CX74 ÷ CX78; CX83; CX96; CX105, CX106.
Giới hạn khu đất như sau:
- Phía Bắc: giáp hồ nước.
- Phía Đông: giáp đường quy hoạch (lộ giới 20m).
- Phía Nam: giáp đường quy hoạch (lộ giới 36m).
- Phía Tây: giáp đường quy hoạch (lộ giới 41m).
Quy mô diện tích lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch: khoảng 241.199 m2 (24,12ha).
3. Mục tiêu và nguyên tắc điều chỉnh:
a. Mục tiêu điều chỉnh:
- Nhằm tổ chức lại một số tuyến đường giao thông nội bộ và bố trí các ô đất công cộng tại vị trí tiếp giáp các tuyến đường giao thông chính, thuận lợi cho người dân tiếp cận sử dụng hơn.
- Bổ sung thêm nhà trẻ, mẫu giáo phục vụ nhu cầu sử dụng của dự án và khu vực xung quanh.
- Tổ chức lại không gian nhà ở thấp tầng, chia các lô đất có quy mô diện tích lớn thành diện tích nhỏ hơn nhằm đáp ứng đa dạng nhu cầu ở và phù hợp điều kiện sống của người dân đô thị tăng hiệu quả khai thác và sử dụng quỹ đất.
- Hoàn thiện không gian kiến trúc cảnh quan, khớp nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật khu vực điều chỉnh cục bộ quy hoạch với khu đô thị.
b. Nguyên tắc điều chỉnh:
- Nội dung điều chỉnh đảm bảo phù hợp chức năng và chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất quy hoạch phân khu đô thị S3 tỷ lệ 1/5.000 đã được phê duyệt.
- Không thay đổi tổng diện tích đất ở thấp tầng, đất công cộng so với quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
- Dân số đất ở thấp tầng tăng nhưng tổng dân số toàn khu đô thị không thay đổi.
- Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết không làm ảnh hưởng lớn đến tính chất ranh giới, giải pháp quy hoạch kiến trúc và tổ chức không gian của Khu đô thị mới Nam An Khánh, đảm bảo khớp nối đồng bộ về không gian kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật trong Khu đô thị mới.
- Các nội dung khác không thuộc nội dung điều chỉnh vẫn giữ nguyên theo đồ án điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị Nam An Khánh và phần mở rộng khu B tỷ lệ 1/500 đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 2796/QĐ-UBND ngày 17/6/2011.
4. Nội dung điều chỉnh:
4.1. Về quy hoạch sử dụng đất:
- Theo điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị mới Nam An Khánh và phần mở rộng khu B, tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt, các ô đất tại khu vực phía Đông Nam dự án có chức năng là đất ở thấp tầng, đất công cộng đơn vị ở, đất cây xanh và đường giao thông với các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc như sau:
+ Đất ở thấp tầng (biệt thự và nhà liền kế): bao gồm các ô đất kí hiệu: Một phần TT47; TT48 ÷ TT58; TT86 ÷ TT120; TT158 ÷ TT160; TT165 có tổng diện tích đất là 117.204 m2, mật độ xây dựng 39 ÷ 68 %, tầng cao công trình 03 ÷ 04 tầng. Số lô: 341 lô; số người: 918 người.
+ Đất công cộng đơn vị ở: Bao gồm các ô đất kí hiệu CCDV4; CCDV5; CCDV10; CCDV11 có tổng diện tích đất là 6.613 m2, mật độ xây dựng 30 ÷ 40 %, tầng cao công trình: 03 tầng.
+ Đất cây xanh: Bao gồm các ô đất ký hiệu: CX4, CX16, CX20 ÷ CX23, CX25; CX34 ÷ CX40; CX42 ÷ CX44; CX58; CX59; CX74 ÷ CX78; CX83; CX96; CX105, CX106 có tổng diện tích đất là 29.275 m2.
+ Đất đường giao thông: có diện tích đất là 88.107 m2.
Nay điều chỉnh như sau:
+ Đất ở thấp tầng (nhà ở có sân vườn, nhà liên kế): Bao gồm các ô đất kí hiệu 47C; 47D, 47E, TT48 ÷ TT58; TT86 ÷ TT112; TT115; TT116; TT119; TT120; TT158 ÷ TT160; TT165 có tổng diện tích đất là 117.204 m2, mật độ xây dựng 39 ÷ 80 %, tầng cao công trình 02 ÷ 04 tầng. Số lô: 798 lô; số người: khoảng 2.155 người.
+ Đất công cộng đơn vị ở: Bao gồm các ô đất ký hiệu: CCDV 4, CCDV5, CCDV 10, CCDV 11 có diện tích đất là 4.932 m2, mật độ xây dựng: 35 ÷ 40 %, tầng cao công trình 03 ÷ 04 tầng. Bổ sung thêm đất nhà trẻ mẫu giáo ký hiệu TH11, có diện tích 1.681 m2, mật độ xây dựng: 35 %, tầng cao công trình: 03 tầng.
+ Đất cây xanh: Bao gồm các ô đất ký hiệu: CX4, CX16, CX20 ÷ CX23, CX25; CX34 ÷ CX40; CX42 ÷ CX44; CX58; CX59; CX74 ÷ CX78; CX83; CX96; CX105, CX106 có tổng diện tích đất là 25.713 m2.
+ Đất đường giao thông: có diện tích đất là 91.669 m2.
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất trước và sau điều chỉnh quy hoạch

STT

Chức năng

Theo Điều chỉnh QHCT được duyệt tại Quyết định số 2796/QĐ-UBND 17/6/2011

Theo phương án đề xuất điều chỉnh

Diện tích đất (m2)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/người)

Diện tích đất (m2)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/người)

Dân số (người)

918

2.155(*)

Số lô (lô)

341

798

I

Đất giao thông

88.107

36,52

95,97

91.669

38,01

42,54

II

Đất cây xanh

29.275

12,13

31,88

25.713

10,66

11,93

III

Đất công trình công cộng

6.613

2,74

7,20

6.613

2,74

3,07

1

Đất giáo dục

1.681

0,70

0,78

2

Đất công trình công cộng đơn vị ở

6.613

2,74

7,20

4.932

2,04

2,29

IV

Đất ở thấp tầng

117.204

48,59

127,67

117.204

48,59

54,39

Tổng cộng

241.199

100,00

262,74

241.199

100,00

111,93

Chú thích: (*): Dân số đất ở thấp tầng tại khu vực điều chỉnh cục bộ quy hoạch tăng 1.237 người được chuyển từ một phần dân số của ô đất ở cao tầng ký hiệu CT11 (có dân số 2.690 người) khi chuyển chức năng sang đất cơ quan (Học viện chính sách và phát triển - Bộ Kế hoạch và Đầu tư) theo Quyết định số 7260/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND Thành phố.
4.2. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:
a) Đất công trình công cộng đơn vị ở:
Đất công cộng đơn vị ở bao gồm các chức năng: Trụ sở hành chính cấp phường - xã, trạm y tế, câu lạc bộ, nhà văn hóa, thể dục thể thao; công trình dịch vụ thương mại; nhà trẻ mẫu giáo...
Bảng chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc đất công trình công cộng

Stt

Ký hiệu ô đất

Chức năng

Diện tích đất
(m2)

Mật độ xây dựng tối đa
(%)

Tầng cao tối đa
(tầng)

Hệ số sử dụng đất
(lần)

1

CCDV-4

Đất công trình công cộng đơn vị ở

944

35

3

1,00

5

CCDV-5

Đất công trình công cộng đơn vị ở

1.772

38

3

1,05

2

CCDV-10

Đất công trình công cộng đơn vị ở

988

40

3

1,10

4

CCDV-11

Đất công trình công cộng đơn vị ở

1.228

40

3

1,10

3

TH-11

Trường mầm non

1.681

35

3

1,05

Tổng cộng

6.613

b) Đất ở thấp tầng (nhà ở có sân vườn và nhà liên kế):
Bảng chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc đất ở thấp tầng

Stt

Ký hiệu ô đất

Chức năng

Diện tích đất
(m2)

Mật độ xây dựng tối đa
(%)

Tầng cao tối đa
(tầng)

Hệ số sử dụng đất
(lần)

1

TT47C

Đất ở thấp tầng

2.673

42

4

1,57

2

TT47D

Đất ở thấp tầng

783

41

4

1,53

3

TT47E

Đất ở thấp tầng

1.450

39

4

1,45

4

TT48

Đất ở thấp tầng

2.405

41

3

1,05

5

TT49

Đất ở thấp tầng

5.307

50

4

1,84

6

TT50

Đất ở thấp tầng

853

43

2

0,77

7

TT51

Đất ở thấp tầng

2.997

44

3

1,20

8

TT52

Đất ở thấp tầng

870

42

2

0,76

9

TT53A

Đất ở thấp tầng

4.210

48

4

1,77

10

TT53B

Đất ở thấp tầng

1.237

52

4

1,94

11

TT54

Đất ở thấp tầng

857

42

2

0,77

12

TT55

Đất ở thấp tầng

3.125

42

3

1,15

13

TT56

Đất ở thấp tầng

851

43

2

0,77

14

TT57

Đất ở thấp tầng

4.195

52

4

1,93

15

TT58A

Đất ở thấp tầng

2.701

45

3

1,22

16

TT58B

Đất ở thấp tầng

928

44

3

1,19

17

TT58C

Đất ở thấp tầng

1.427

40

3

0,85

18

TT86

Đất ở thấp tầng

1.577

51

4

1,90

19

TT87

Đất ở thấp tầng

3.568

52

4

1,93

20

TT88

Đất ở thấp tầng

1.245

52

4

1,93

21

TT89

Đất ở thấp tầng

11.188

52

4

1,93

22

TT90

Đất ở thấp tầng

938

77

4

2,40

23

TT91

Đất ở thấp tầng

925

78

4

2,43

24

TT92

Đất ở thấp tầng

925

78

4

2,43

25

TT93

Đất ở thấp tầng

925

78

4

2,43

26

TT94

Đất ở thấp tầng

2.993

51

4

1,91

27

TT95

Đất ở thấp tầng

3.298

52

4

1,91

28

TT96

Đất ở thấp tầng

3.179

52

4

1,88

29

TT97

Đất ở thấp tầng

2.033

52

4

1,94

30

TT98

Đất ở thấp tầng

1.704

51

4

1,90

31

TT99

Đất ở thấp tầng

1.205

72

4

2,24

32

TT100

Đất ở thấp tầng

720

80

4

2,74

33

TT101A

Đất ở thấp tầng

1.800

80

4

2,74

34

TT101B

Đất ở thấp tầng

825

70

4

2,39

35

TT102

Đất ở thấp tầng

900

80

4

2,74

36

TT103

Đất ở thấp tầng

925

52

4

1,94

37

TT104

Đất ở thấp tầng

1.440

80

4

2,74

38

TT105

Đất ở thấp tầng

2.269

53

4

1,96

39

TT106

Đất ở thấp tầng

1.210

66

4

2,04

40

TT107

Đất ở thấp tầng

2.497

69

4

2,16

41

TT108

Đất ở thấp tầng

1.998

76

4

2,36

42

TT109

Đất ở thấp tầng

4.439

57

4

2,13

43

TT110

Đất ở thấp tầng

3.960

57

4

2,12

44

TT111

Đất ở thấp tầng

3.917

57

4

2,13

45

TT112

Đất ở thấp tầng

1.414

51

4

1,91

46

TT115

Đất ở thấp tầng

1.030

70

4

2,40

47

TT116

Đất ở thấp tầng

1.989

53

4

1,97

48

TT119

Đất ở thấp tầng

2.239

54

4

1,99

49

TT120

Đất ở thấp tầng

1.144

51

4

1,90

50

TT158

Đất ở thấp tầng

2.080

51

4

1,87

51

TT159

Đất ở thấp tầng

2.651

53

4

1,98

52

TT160

Đất ở thấp tầng

686

74

4

2,30

53

TT165

Đất ở thấp tầng

4.499

50

4

1,86

Tổng cộng

117.204

e) Đất cây xanh:
Bảng thống kê đất cây xanh

Stt

Ký hiệu ô đất

Chức năng

Diện tích đất
(m2)

1

CX-4

Đất cây xanh

2.045

2

CX-16A

Đất cây xanh

3.673

3

CX-16B

Đất cây xanh

107

4

CX-20

Đất cây xanh

334

5

CX-21

Đất cây xanh

58

6

CX-22

Đất cây xanh

191

7

CX-23

Đất cây xanh

285

8

CX-25A

Đất cây xanh

222

9

CX-25B

Đất cây xanh

209

10

CX-34

Đất cây xanh

121

11

CX-35A

Đất cây xanh

159

12

CX-35B

Đất cây xanh

102

13

CX-36

Đất cây xanh

532

14

CX-37

Đất cây xanh

176

15

CX-38

Đất cây xanh

38

16

CX-39

Đất cây xanh

60

17

CX-40

Đất cây xanh

201

18

CX-42

Đất cây xanh

319

19

CX-43A

Đất cây xanh

59

20

CX-43B

Đất cây xanh

63

21

CX-44

Đất cây xanh

108

22

CX-58

Đất cây xanh

73

23

CX-59

Đất cây xanh

181

24

CX-74A

Đất cây xanh

84

25

CX-74B

Đất cây xanh

383

26

CX-75

Đất cây xanh

96

27

CX-76

Đất cây xanh

140

28

CX-77

Đất cây xanh

74

29

CX-78

Đất cây xanh

56

30

CX-83A

Đất cây xanh

200

31

CX-83B

Đất cây xanh

48

32

CX-83C

Đất cây xanh

94

33

CX-96

Đất cây xanh

14.620

34

CX-105

Đất cây xanh

271

Tổng cộng

25.713

Ghi chú:
- Các công trình phải đảm bảo tuân thủ các quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, thoát người; đảm bảo bố trí đủ diện tích đỗ xe phục vụ bản thân công trình theo quy định.
- Các ô đất khác trong Khu đô thị mới Nam An Khánh, ngoài các ô đất được phép điều chỉnh cục bộ nêu trên giữ nguyên theo Quyết định số 2796/QĐ-UBND ngày 17/6/2011 của UBND Thành phố.
5. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan:
- Toàn bộ khu vực quy hoạch là các công trình thấp tầng được bố trí phù hợp với điều kiện cảnh quan tự nhiên, kết nối hài hòa với không gian kiến trúc chung của khu đô thị, không phá vỡ cấu trúc không gian quy hoạch chung của khu vực.
- Tổ chức hệ thống giao thông nội bộ chạy dọc địa hình khu đất, kết nối các khu chức năng với nhau và tạo thuận lợi cho các công trình được đón hướng gió mát chủ đạo.
- Các công trình dọc theo khu vực hồ cảnh quan có mật độ xây dựng thấp, tầng cao thấp và nhiều không gian mở để kết nối không gian xanh, khai thác tối đa các điểm nhìn đẹp đến khu vực công viên, cây xanh, mặt nước.
- Các công trình công cộng được bố trí trên các tuyến đường chính và tại nút giao thông tạo điểm nhân không gian cho khu quy hoạch.
- Các công trình thiết kế kiến trúc hiện đại, phù hợp khí hậu, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường có đặc trưng và thống nhất, hài hòa trên từng tuyến phố, đảm bảo tính thẩm mỹ và mỹ quan, tạo thành nét đặc sắc cho khu đô thị. Đảm bảo nhu cầu đỗ xe cũng như hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho công trình trong khuôn viên khu đất.
- Các khu cây xanh tổ chức hệ thống đường đi bộ, đường dạo kết hợp sân chơi, vườn hoa, đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường, an toàn cho người dân vui chơi và nghỉ ngơi.
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Quy hoạch giao thông:
- Tuân thủ Quy hoạch phân khu đô thị S3 đã được phê duyệt, giữ nguyên các tuyến đường cấp đô thị, cấp khu vực xung quanh khu đất điều chỉnh cục bộ theo Quy hoạch chi tiết và Quy hoạch phân khu đô thị S3 đã được UBND Thành phố duyệt, cụ thể:
+ Tuyến đường liên khu vực phía Tây có mặt cắt ngang rộng B=41m, gồm: hai lòng đường xe chạy rộng 2x12m, hè mỗi bên rộng 2x7,5m, dải phân cách giữa rộng 2m.
+ Tuyến đường liên khu vực phía Nam có mặt cắt ngang điển hình rộng B=36m, gồm: hai lòng đường xe chạy rộng 2x9,5m, hè mỗi bên rộng 2x7,5m, dải phân cách giữa rộng 2m.
+ Tuyến đường kết nối hướng Bắc-Nam chạy cắt qua khu đất điều chỉnh cục bộ, mặt cắt ngang rộng B=30m, gồm: hai lòng đường xe chạy rộng 2x8m, hè mỗi bên rộng 2x6m, dải phân cách giữa rộng 2m.
+ Tuyến đường khu vực phía Đông có mặt cắt ngang rộng B=20m, gồm: lòng đường rộng 14m, hè mỗi bên rộng 2x3m.
+ Tuyến đường khu vực chạy dọc khu đất điều chỉnh cục bộ theo hướng Đông-Tây có mặt cắt ngang rộng B=16m, gồm: lòng đường xe chạy rộng 10m, hè mỗi bên rộng 2x3 m.
- Điều chỉnh, bổ sung các tuyến đường nội bộ, vào nhà có mặt cắt ngang rộng B=13m÷14m (gồm: lòng đường xe chạy rộng 6m÷8m, hè rộng 3m÷3,5m) đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, mặt bằng kiến trúc của các lô đất điều chỉnh.
- Giải pháp đỗ xe:
+ Các công trình nhà ở thấp tầng, các công trình công cộng đơn vị ở, trường mẫu giáo trong khu đất điều chỉnh cục bộ: tự đảm bảo nhu cầu đỗ xe bản thân ngay trong công trình.
+ Nhu cầu đỗ xe của khu vực: theo Quy hoạch phân khu đô thị S3 và quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt trước đây, trong khu đất điều chỉnh cục bộ không bố trí bãi đỗ xe tập trung. Nhu cầu đỗ xe chung cho cả khu đô thị Nam An Khánh và khu vực xung quanh được giải quyết tại các bãi đỗ xe tập trung, bãi đỗ xe ngầm dưới ô đất cây xanh và ngầm trong các ô đất CT6, CCDV12 (nằm ngoài phạm vi nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch)...; giải pháp xây dựng, số tầng hầm đối với các bãi đỗ xe này sẽ được xác định cụ thể theo Dự án riêng tuân thủ theo chỉ đạo của Thành ủy, UBND Thành phố.
6.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền
Cao độ san nền khu quy hoạch được khống chế từ +7,40m đến +7,65m. Hướng dốc nền ra các tuyến đường quy hoạch có bố trí cống thoát nước; đảm bảo yêu cầu thoát nước cho ô đất xây dựng công trình.
- Thoát nước mưa
+ Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng đảm bảo đấu nối phù hợp với mạng lưới thoát nước của khu vực theo Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị mới Nam An Khánh và phần mở rộng - khu B, tỷ lệ 1/500 và Quy hoạch phân khu S3 đã được phê duyệt.
+ Xây dựng các tuyến cống thoát nước kích thước từ D400÷D1000mm, đấu nối với hệ thống các tuyến cống kích thước D1000mm÷D2000mm đã được đầu tư xây dựng theo quy hoạch, thoát ra hồ điều hòa ở phía Bắc.
6.3. Quy hoạch cấp nước:
+ Nguồn nước: Theo Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị mới Nam An Khánh và phần mở rộng - khu B, tỷ lệ 1/500 tại xã An Khánh, An Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 2796/QĐ-UBND ngày 17/06/2011. Nguồn cấp nước cho khu vực từ nguồn nước sạch Sông Đà.
+ Mạng lưới đường ống:
- Tuân thủ hệ thống ống cấp nước truyền dẫn và phân phối kích thước từ ø150 ÷ ø400mm bố trí dọc các tuyến đường quy hoạch B=20m ở phía Đông, tuyến đường B=36m ở phía Nam, tuyến đường B=30m đi cắt qua khu đất theo hướng Bắc Nam và tuyến đường B=16m đi cắt qua khu đất theo hướng Đông - Tây theo Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị mới Nam An Khánh và phần mở rộng - khu B, tỷ lệ 1/500 tại xã An Khánh, An Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội đã được phê duyệt.
- Xây dựng mạng lưới cấp nước phân phối và dịch vụ có tiết diện ø50÷ø100mm bố trí dọc các tuyến đường quy hoạch để cấp nước cho các công trình trong khu vực quy hoạch.
- Các công trình thấp tầng, lấy nước trực tiếp từ các đường ống cấp nước dịch vụ bằng áp lực của hệ thống cấp nước chung.
Tổng lưu lượng cấp nước cho khu vực dự án Q=1.272 m3/ngđ
+ Mạng lưới cấp nước cứu hỏa cho khu đô thị
Dọc các tuyến ống có tiết diện ≥D110 bố trí các trụ chữa cháy, khoảng cách giữa các trụ tuân thủ quy định hiện hành.
6.4. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Tổng lưu lượng thoát nước khu vực dự án: Q= 807,5 m3/ngđ.
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế là hệ thống cống riêng giữa nước thải và nước mưa.
- Nước thải của khu vực quy hoạch được thu gom thoát về Trạm xử lý nước thải tập trung công suất 23.000m3/ngđ bố trí tại khu đất hạ tầng kỹ thuật phía Tây Bắc của khu đất theo Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị mới Nam An Khánh và phần mở rộng - khu B, tỷ lệ 1/500 tại xã An Khánh, An Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội đã được phê duyệt.
- Xây dựng mạng cống thoát nước thải kích thước D300mm bố trí trên hè, thu gom nước thải của khu quy hoạch thoát vào mạng lưới thoát nước chung của khu quy hoạch Nam An Khánh và Trạm xử lý nước thải tập trung.
- Xây dựng 02 trạm bơm chuyển bậc công suất 700m3/ngđ và 1.100m3/ngđ bố trí tại khu vực cây xanh CX-36, CX-25A để đảm bảo yêu cầu thoát nước cho mạng lưới.
- Quản lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường:
+ Tổng lượng rác thải sinh hoạt của khu vực: 3,2 tấn/ngđ.
+ Dự kiến bố trí 01 vị trí chung chuyển rác thải bố trí tại khu vực cây xanh CX-16A.
- Tại khu vực đất cây xanh CX-16A dự kiến bố trí 01 nhà vệ sinh công cộng phục vụ cho khu vực. Ngoài ra, tại tầng 1 của các công trình công cộng có dự kiến bố trí các nhà vệ sinh công cộng phục vụ cho khu vực. Diện tích và quy mô sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng.
6.5. Cấp điện, chiếu sáng công cộng:
- Nguồn cấp điện: từ trạm biến áp Nam An Khánh (công suất khoảng 110/22kV-3x63MVA) tuân thủ theo Quy hoạch chi tiết và Quy hoạch phân khu đô thị S3 đã được phê duyệt.
- Tổng nhu cầu sử dụng điện khu đất điều chỉnh cục bộ khoảng Ptt=4.000KW (Stt=4.700KVA).
- Xây dựng 07 trạm biến áp 22/0,4kV (công suất từ 560KVA ÷ 1.000KVA). - Thiết kế các tuyến cấp điện trung thế 22kV đi ngầm theo Quy hoạch phân khu đô thị S3 và theo quy hoạch chi tiết 1/500 đã được duyệt để cấp điện đến các trạm biến áp 22/0,4kV.
- Mạng hạ thế 0,4kV đi ngầm dưới các tuyến đường quy hoạch để cấp điện cho các công trình và chiếu sáng đường.
6.6. Thông tin liên lạc:
- Nguồn cấp: từ trạm Host Nam An Khánh, thông qua trạm vệ tinh N6- Trạm phía Tây khu đô thị Nam An Khánh, dung lượng 15.000lines (tuân thủ Quy hoạch chi tiết và Quy hoạch phân khu đô thị S3 đã được phê duyệt).
- Tổng nhu cầu của khu đất điều chỉnh cục bộ khoảng 916 thuê bao.
- Xây dựng mạng lưới thông tin liên lạc (cống bể, cáp quang...) đi ngầm dọc hè các tuyến đường quy hoạch từ nguồn cấp tới các tủ phân phối để phục vụ nhu cầu cho các công trình.
6.7. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:
- Các tuyến đường cấp đô thị, cấp khu vực xung quanh khu đất điều chỉnh cục bộ xác định giữ nguyên theo quy hoạch trước đây: chỉ giới đường đỏ không thay đổi.
- Các tuyến đường nội bộ, vào nhà điều chỉnh, bổ sung: chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuật khống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ.
- Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch theo quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
6.8. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Tuân thủ theo Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị
- Phát triển đô thị phải tuân thủ quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành của nhà nước và thành phố về bảo vệ môi trường.
- Phải có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công xây dựng.
- Nâng cao nhận thức người dân trong việc khai thác sử dụng các hoạt động đô thị theo hướng văn minh hiện đại.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị mới Nam An Khánh và phần mở rộng khu B tỷ lệ 1/500 tại Khu đất phía Đông Nam dự án, với những nội dung chính như sau:
1. Tên đồ án:
Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị mới Nam An Khánh và phần mở rộng khu B, tỷ lệ 1/500 tại khu đất phía Đông Nam dự án.
Địa điểm: Xã An Khánh, huyện Hoài Đức, Hà Nội.
2. Vị trí và quy mô nghiên cứu điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
Khu vực điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết nằm ở phía Đông Nam dự án khu đô thị mới Nam An Khánh gồm các ô đất ký hiệu sau: Một phần TT47; TT48 ÷ TT58; TT86 ÷ TT120; TT158 ÷ TT160; TT165; CCDV4; CCDV5; CCDV10; CCDV11; CX4; CX16; CX20 ÷ CX23; CX25; CX34 ÷ CX40; CX42 ÷ CX44; CX58; CX59; CX74 ÷ CX78; CX83; CX96; CX105, CX106.
Giới hạn khu đất như sau:
- Phía Bắc: giáp hồ nước.
- Phía Đông: giáp đường quy hoạch (lộ giới 20m).
- Phía Nam: giáp đường quy hoạch (lộ giới 36m).
- Phía Tây: giáp đường quy hoạch (lộ giới 41m).
Quy mô diện tích lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch: khoảng 241.199 m2 (24,12ha).
3. Mục tiêu và nguyên tắc điều chỉnh:
a. Mục tiêu điều chỉnh:
- Nhằm tổ chức lại một số tuyến đường giao thông nội bộ và bố trí các ô đất công cộng tại vị trí tiếp giáp các tuyến đường giao thông chính, thuận lợi cho người dân tiếp cận sử dụng hơn.
- Bổ sung thêm nhà trẻ, mẫu giáo phục vụ nhu cầu sử dụng của dự án và khu vực xung quanh.
- Tổ chức lại không gian nhà ở thấp tầng, chia các lô đất có quy mô diện tích lớn thành diện tích nhỏ hơn nhằm đáp ứng đa dạng nhu cầu ở và phù hợp điều kiện sống của người dân đô thị tăng hiệu quả khai thác và sử dụng quỹ đất.
- Hoàn thiện không gian kiến trúc cảnh quan, khớp nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật khu vực điều chỉnh cục bộ quy hoạch với khu đô thị.
b. Nguyên tắc điều chỉnh:
- Nội dung điều chỉnh đảm bảo phù hợp chức năng và chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất quy hoạch phân khu đô thị S3 tỷ lệ 1/5.000 đã được phê duyệt.
- Không thay đổi tổng diện tích đất ở thấp tầng, đất công cộng so với quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
- Dân số đất ở thấp tầng tăng nhưng tổng dân số toàn khu đô thị không thay đổi.
- Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết không làm ảnh hưởng lớn đến tính chất ranh giới, giải pháp quy hoạch kiến trúc và tổ chức không gian của Khu đô thị mới Nam An Khánh, đảm bảo khớp nối đồng bộ về không gian kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật trong Khu đô thị mới.
- Các nội dung khác không thuộc nội dung điều chỉnh vẫn giữ nguyên theo đồ án điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị Nam An Khánh và phần mở rộng khu B tỷ lệ 1/500 đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 2796/QĐ-UBND ngày 17/6/2011.
4. Nội dung điều chỉnh:
4.1. Về quy hoạch sử dụng đất:
- Theo điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị mới Nam An Khánh và phần mở rộng khu B, tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt, các ô đất tại khu vực phía Đông Nam dự án có chức năng là đất ở thấp tầng, đất công cộng đơn vị ở, đất cây xanh và đường giao thông với các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc như sau:
+ Đất ở thấp tầng (biệt thự và nhà liền kế): bao gồm các ô đất kí hiệu: Một phần TT47; TT48 ÷ TT58; TT86 ÷ TT120; TT158 ÷ TT160; TT165 có tổng diện tích đất là 117.204 m2, mật độ xây dựng 39 ÷ 68 %, tầng cao công trình 03 ÷ 04 tầng. Số lô: 341 lô; số người: 918 người.
+ Đất công cộng đơn vị ở: Bao gồm các ô đất kí hiệu CCDV4; CCDV5; CCDV10; CCDV11 có tổng diện tích đất là 6.613 m2, mật độ xây dựng 30 ÷ 40 %, tầng cao công trình: 03 tầng.
+ Đất cây xanh: Bao gồm các ô đất ký hiệu: CX4, CX16, CX20 ÷ CX23, CX25; CX34 ÷ CX40; CX42 ÷ CX44; CX58; CX59; CX74 ÷ CX78; CX83; CX96; CX105, CX106 có tổng diện tích đất là 29.275 m2.
+ Đất đường giao thông: có diện tích đất là 88.107 m2.
Nay điều chỉnh như sau:
+ Đất ở thấp tầng (nhà ở có sân vườn, nhà liên kế): Bao gồm các ô đất kí hiệu 47C; 47D, 47E, TT48 ÷ TT58; TT86 ÷ TT112; TT115; TT116; TT119; TT120; TT158 ÷ TT160; TT165 có tổng diện tích đất là 117.204 m2, mật độ xây dựng 39 ÷ 80 %, tầng cao công trình 02 ÷ 04 tầng. Số lô: 798 lô; số người: khoảng 2.155 người.
+ Đất công cộng đơn vị ở: Bao gồm các ô đất ký hiệu: CCDV 4, CCDV5, CCDV 10, CCDV 11 có diện tích đất là 4.932 m2, mật độ xây dựng: 35 ÷ 40 %, tầng cao công trình 03 ÷ 04 tầng. Bổ sung thêm đất nhà trẻ mẫu giáo ký hiệu TH11, có diện tích 1.681 m2, mật độ xây dựng: 35 %, tầng cao công trình: 03 tầng.
+ Đất cây xanh: Bao gồm các ô đất ký hiệu: CX4, CX16, CX20 ÷ CX23, CX25; CX34 ÷ CX40; CX42 ÷ CX44; CX58; CX59; CX74 ÷ CX78; CX83; CX96; CX105, CX106 có tổng diện tích đất là 25.713 m2.
+ Đất đường giao thông: có diện tích đất là 91.669 m2.
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất trước và sau điều chỉnh quy hoạch

STT

Chức năng

Theo Điều chỉnh QHCT được duyệt tại Quyết định số 2796/QĐ-UBND 17/6/2011

Theo phương án đề xuất điều chỉnh

Diện tích đất (m2)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/người)

Diện tích đất (m2)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/người)

Dân số (người)

918

2.155(*)

Số lô (lô)

341

798

I

Đất giao thông

88.107

36,52

95,97

91.669

38,01

42,54

II

Đất cây xanh

29.275

12,13

31,88

25.713

10,66

11,93

III

Đất công trình công cộng

6.613

2,74

7,20

6.613

2,74

3,07

1

Đất giáo dục

1.681

0,70

0,78

2

Đất công trình công cộng đơn vị ở

6.613

2,74

7,20

4.932

2,04

2,29

IV

Đất ở thấp tầng

117.204

48,59

127,67

117.204

48,59

54,39

Tổng cộng

241.199

100,00

262,74

241.199

100,00

111,93

Chú thích: (*): Dân số đất ở thấp tầng tại khu vực điều chỉnh cục bộ quy hoạch tăng 1.237 người được chuyển từ một phần dân số của ô đất ở cao tầng ký hiệu CT11 (có dân số 2.690 người) khi chuyển chức năng sang đất cơ quan (Học viện chính sách và phát triển - Bộ Kế hoạch và Đầu tư) theo Quyết định số 7260/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND Thành phố.
4.2. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:
a) Đất công trình công cộng đơn vị ở:
Đất công cộng đơn vị ở bao gồm các chức năng: Trụ sở hành chính cấp phường - xã, trạm y tế, câu lạc bộ, nhà văn hóa, thể dục thể thao; công trình dịch vụ thương mại; nhà trẻ mẫu giáo...
Bảng chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc đất công trình công cộng

Stt

Ký hiệu ô đất

Chức năng

Diện tích đất
(m2)

Mật độ xây dựng tối đa
(%)

Tầng cao tối đa
(tầng)

Hệ số sử dụng đất
(lần)

1

CCDV-4

Đất công trình công cộng đơn vị ở

944

35

3

1,00

5

CCDV-5

Đất công trình công cộng đơn vị ở

1.772

38

3

1,05

2

CCDV-10

Đất công trình công cộng đơn vị ở

988

40

3

1,10

4

CCDV-11

Đất công trình công cộng đơn vị ở

1.228

40

3

1,10

3

TH-11

Trường mầm non

1.681

35

3

1,05

Tổng cộng

6.613

b) Đất ở thấp tầng (nhà ở có sân vườn và nhà liên kế):
Bảng chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc đất ở thấp tầng

Stt

Ký hiệu ô đất

Chức năng

Diện tích đất
(m2)

Mật độ xây dựng tối đa
(%)

Tầng cao tối đa
(tầng)

Hệ số sử dụng đất
(lần)

1

TT47C

Đất ở thấp tầng

2.673

42

4

1,57

2

TT47D

Đất ở thấp tầng

783

41

4

1,53

3

TT47E

Đất ở thấp tầng

1.450

39

4

1,45

4

TT48

Đất ở thấp tầng

2.405

41

3

1,05

5

TT49

Đất ở thấp tầng

5.307

50

4

1,84

6

TT50

Đất ở thấp tầng

853

43

2

0,77

7

TT51

Đất ở thấp tầng

2.997

44

3

1,20

8

TT52

Đất ở thấp tầng

870

42

2

0,76

9

TT53A

Đất ở thấp tầng

4.210

48

4

1,77

10

TT53B

Đất ở thấp tầng

1.237

52

4

1,94

11

TT54

Đất ở thấp tầng

857

42

2

0,77

12

TT55

Đất ở thấp tầng

3.125

42

3

1,15

13

TT56

Đất ở thấp tầng

851

43

2

0,77

14

TT57

Đất ở thấp tầng

4.195

52

4

1,93

15

TT58A

Đất ở thấp tầng

2.701

45

3

1,22

16

TT58B

Đất ở thấp tầng

928

44

3

1,19

17

TT58C

Đất ở thấp tầng

1.427

40

3

0,85

18

TT86

Đất ở thấp tầng

1.577

51

4

1,90

19

TT87

Đất ở thấp tầng

3.568

52

4

1,93

20

TT88

Đất ở thấp tầng

1.245

52

4

1,93

21

TT89

Đất ở thấp tầng

11.188

52

4

1,93

22

TT90

Đất ở thấp tầng

938

77

4

2,40

23

TT91

Đất ở thấp tầng

925

78

4

2,43

24

TT92

Đất ở thấp tầng

925

78

4

2,43

25

TT93

Đất ở thấp tầng

925

78

4

2,43

26

TT94

Đất ở thấp tầng

2.993

51

4

1,91

27

TT95

Đất ở thấp tầng

3.298

52

4

1,91

28

TT96

Đất ở thấp tầng

3.179

52

4

1,88

29

TT97

Đất ở thấp tầng

2.033

52

4

1,94

30

TT98

Đất ở thấp tầng

1.704

51

4

1,90

31

TT99

Đất ở thấp tầng

1.205

72

4

2,24

32

TT100

Đất ở thấp tầng

720

80

4

2,74

33

TT101A

Đất ở thấp tầng

1.800

80

4

2,74

34

TT101B

Đất ở thấp tầng

825

70

4

2,39

35

TT102

Đất ở thấp tầng

900

80

4

2,74

36

TT103

Đất ở thấp tầng

925

52

4

1,94

37

TT104

Đất ở thấp tầng

1.440

80

4

2,74

38

TT105

Đất ở thấp tầng

2.269

53

4

1,96

39

TT106

Đất ở thấp tầng

1.210

66

4

2,04

40

TT107

Đất ở thấp tầng

2.497

69

4

2,16

41

TT108

Đất ở thấp tầng

1.998

76

4

2,36

42

TT109

Đất ở thấp tầng

4.439

57

4

2,13

43

TT110

Đất ở thấp tầng

3.960

57

4

2,12

44

TT111

Đất ở thấp tầng

3.917

57

4

2,13

45

TT112

Đất ở thấp tầng

1.414

51

4

1,91

46

TT115

Đất ở thấp tầng

1.030

70

4

2,40

47

TT116

Đất ở thấp tầng

1.989

53

4

1,97

48

TT119

Đất ở thấp tầng

2.239

54

4

1,99

49

TT120

Đất ở thấp tầng

1.144

51

4

1,90

50

TT158

Đất ở thấp tầng

2.080

51

4

1,87

51

TT159

Đất ở thấp tầng

2.651

53

4

1,98

52

TT160

Đất ở thấp tầng

686

74

4

2,30

53

TT165

Đất ở thấp tầng

4.499

50

4

1,86

Tổng cộng

117.204

e) Đất cây xanh:
Bảng thống kê đất cây xanh

Stt

Ký hiệu ô đất

Chức năng

Diện tích đất
(m2)

1

CX-4

Đất cây xanh

2.045

2

CX-16A

Đất cây xanh

3.673

3

CX-16B

Đất cây xanh

107

4

CX-20

Đất cây xanh

334

5

CX-21

Đất cây xanh

58

6

CX-22

Đất cây xanh

191

7

CX-23

Đất cây xanh

285

8

CX-25A

Đất cây xanh

222

9

CX-25B

Đất cây xanh

209

10

CX-34

Đất cây xanh

121

11

CX-35A

Đất cây xanh

159

12

CX-35B

Đất cây xanh

102

13

CX-36

Đất cây xanh

532

14

CX-37

Đất cây xanh

176

15

CX-38

Đất cây xanh

38

16

CX-39

Đất cây xanh

60

17

CX-40

Đất cây xanh

201

18

CX-42

Đất cây xanh

319

19

CX-43A

Đất cây xanh

59

20

CX-43B

Đất cây xanh

63

21

CX-44

Đất cây xanh

108

22

CX-58

Đất cây xanh

73

23

CX-59

Đất cây xanh

181

24

CX-74A

Đất cây xanh

84

25

CX-74B

Đất cây xanh

383

26

CX-75

Đất cây xanh

96

27

CX-76

Đất cây xanh

140

28

CX-77

Đất cây xanh

74

29

CX-78

Đất cây xanh

56

30

CX-83A

Đất cây xanh

200

31

CX-83B

Đất cây xanh

48

32

CX-83C

Đất cây xanh

94

33

CX-96

Đất cây xanh

14.620

34

CX-105

Đất cây xanh

271

Tổng cộng

25.713

Ghi chú:
- Các công trình phải đảm bảo tuân thủ các quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, thoát người; đảm bảo bố trí đủ diện tích đỗ xe phục vụ bản thân công trình theo quy định.
- Các ô đất khác trong Khu đô thị mới Nam An Khánh, ngoài các ô đất được phép điều chỉnh cục bộ nêu trên giữ nguyên theo Quyết định số 2796/QĐ-UBND ngày 17/6/2011 của UBND Thành phố.
5. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan:
- Toàn bộ khu vực quy hoạch là các công trình thấp tầng được bố trí phù hợp với điều kiện cảnh quan tự nhiên, kết nối hài hòa với không gian kiến trúc chung của khu đô thị, không phá vỡ cấu trúc không gian quy hoạch chung của khu vực.
- Tổ chức hệ thống giao thông nội bộ chạy dọc địa hình khu đất, kết nối các khu chức năng với nhau và tạo thuận lợi cho các công trình được đón hướng gió mát chủ đạo.
- Các công trình dọc theo khu vực hồ cảnh quan có mật độ xây dựng thấp, tầng cao thấp và nhiều không gian mở để kết nối không gian xanh, khai thác tối đa các điểm nhìn đẹp đến khu vực công viên, cây xanh, mặt nước.
- Các công trình công cộng được bố trí trên các tuyến đường chính và tại nút giao thông tạo điểm nhân không gian cho khu quy hoạch.
- Các công trình thiết kế kiến trúc hiện đại, phù hợp khí hậu, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường có đặc trưng và thống nhất, hài hòa trên từng tuyến phố, đảm bảo tính thẩm mỹ và mỹ quan, tạo thành nét đặc sắc cho khu đô thị. Đảm bảo nhu cầu đỗ xe cũng như hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho công trình trong khuôn viên khu đất.
- Các khu cây xanh tổ chức hệ thống đường đi bộ, đường dạo kết hợp sân chơi, vườn hoa, đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường, an toàn cho người dân vui chơi và nghỉ ngơi.
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Quy hoạch giao thông:
- Tuân thủ Quy hoạch phân khu đô thị S3 đã được phê duyệt, giữ nguyên các tuyến đường cấp đô thị, cấp khu vực xung quanh khu đất điều chỉnh cục bộ theo Quy hoạch chi tiết và Quy hoạch phân khu đô thị S3 đã được UBND Thành phố duyệt, cụ thể:
+ Tuyến đường liên khu vực phía Tây có mặt cắt ngang rộng B=41m, gồm: hai lòng đường xe chạy rộng 2x12m, hè mỗi bên rộng 2x7,5m, dải phân cách giữa rộng 2m.
+ Tuyến đường liên khu vực phía Nam có mặt cắt ngang điển hình rộng B=36m, gồm: hai lòng đường xe chạy rộng 2x9,5m, hè mỗi bên rộng 2x7,5m, dải phân cách giữa rộng 2m.
+ Tuyến đường kết nối hướng Bắc-Nam chạy cắt qua khu đất điều chỉnh cục bộ, mặt cắt ngang rộng B=30m, gồm: hai lòng đường xe chạy rộng 2x8m, hè mỗi bên rộng 2x6m, dải phân cách giữa rộng 2m.
+ Tuyến đường khu vực phía Đông có mặt cắt ngang rộng B=20m, gồm: lòng đường rộng 14m, hè mỗi bên rộng 2x3m.
+ Tuyến đường khu vực chạy dọc khu đất điều chỉnh cục bộ theo hướng Đông-Tây có mặt cắt ngang rộng B=16m, gồm: lòng đường xe chạy rộng 10m, hè mỗi bên rộng 2x3 m.
- Điều chỉnh, bổ sung các tuyến đường nội bộ, vào nhà có mặt cắt ngang rộng B=13m÷14m (gồm: lòng đường xe chạy rộng 6m÷8m, hè rộng 3m÷3,5m) đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, mặt bằng kiến trúc của các lô đất điều chỉnh.
- Giải pháp đỗ xe:
+ Các công trình nhà ở thấp tầng, các công trình công cộng đơn vị ở, trường mẫu giáo trong khu đất điều chỉnh cục bộ: tự đảm bảo nhu cầu đỗ xe bản thân ngay trong công trình.
+ Nhu cầu đỗ xe của khu vực: theo Quy hoạch phân khu đô thị S3 và quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt trước đây, trong khu đất điều chỉnh cục bộ không bố trí bãi đỗ xe tập trung. Nhu cầu đỗ xe chung cho cả khu đô thị Nam An Khánh và khu vực xung quanh được giải quyết tại các bãi đỗ xe tập trung, bãi đỗ xe ngầm dưới ô đất cây xanh và ngầm trong các ô đất CT6, CCDV12 (nằm ngoài phạm vi nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch)...; giải pháp xây dựng, số tầng hầm đối với các bãi đỗ xe này sẽ được xác định cụ thể theo Dự án riêng tuân thủ theo chỉ đạo của Thành ủy, UBND Thành phố.
6.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền
Cao độ san nền khu quy hoạch được khống chế từ +7,40m đến +7,65m. Hướng dốc nền ra các tuyến đường quy hoạch có bố trí cống thoát nước; đảm bảo yêu cầu thoát nước cho ô đất xây dựng công trình.
- Thoát nước mưa
+ Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng đảm bảo đấu nối phù hợp với mạng lưới thoát nước của khu vực theo Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị mới Nam An Khánh và phần mở rộng - khu B, tỷ lệ 1/500 và Quy hoạch phân khu S3 đã được phê duyệt.
+ Xây dựng các tuyến cống thoát nước kích thước từ D400÷D1000mm, đấu nối với hệ thống các tuyến cống kích thước D1000mm÷D2000mm đã được đầu tư xây dựng theo quy hoạch, thoát ra hồ điều hòa ở phía Bắc.
6.3. Quy hoạch cấp nước:
+ Nguồn nước: Theo Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị mới Nam An Khánh và phần mở rộng - khu B, tỷ lệ 1/500 tại xã An Khánh, An Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 2796/QĐ-UBND ngày 17/06/2011. Nguồn cấp nước cho khu vực từ nguồn nước sạch Sông Đà.
+ Mạng lưới đường ống:
- Tuân thủ hệ thống ống cấp nước truyền dẫn và phân phối kích thước từ ø150 ÷ ø400mm bố trí dọc các tuyến đường quy hoạch B=20m ở phía Đông, tuyến đường B=36m ở phía Nam, tuyến đường B=30m đi cắt qua khu đất theo hướng Bắc Nam và tuyến đường B=16m đi cắt qua khu đất theo hướng Đông - Tây theo Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị mới Nam An Khánh và phần mở rộng - khu B, tỷ lệ 1/500 tại xã An Khánh, An Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội đã được phê duyệt.
- Xây dựng mạng lưới cấp nước phân phối và dịch vụ có tiết diện ø50÷ø100mm bố trí dọc các tuyến đường quy hoạch để cấp nước cho các công trình trong khu vực quy hoạch.
- Các công trình thấp tầng, lấy nước trực tiếp từ các đường ống cấp nước dịch vụ bằng áp lực của hệ thống cấp nước chung.
Tổng lưu lượng cấp nước cho khu vực dự án Q=1.272 m3/ngđ
+ Mạng lưới cấp nước cứu hỏa cho khu đô thị
Dọc các tuyến ống có tiết diện ≥D110 bố trí các trụ chữa cháy, khoảng cách giữa các trụ tuân thủ quy định hiện hành.
6.4. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Tổng lưu lượng thoát nước khu vực dự án: Q= 807,5 m3/ngđ.
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế là hệ thống cống riêng giữa nước thải và nước mưa.
- Nước thải của khu vực quy hoạch được thu gom thoát về Trạm xử lý nước thải tập trung công suất 23.000m3/ngđ bố trí tại khu đất hạ tầng kỹ thuật phía Tây Bắc của khu đất theo Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị mới Nam An Khánh và phần mở rộng - khu B, tỷ lệ 1/500 tại xã An Khánh, An Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội đã được phê duyệt.
- Xây dựng mạng cống thoát nước thải kích thước D300mm bố trí trên hè, thu gom nước thải của khu quy hoạch thoát vào mạng lưới thoát nước chung của khu quy hoạch Nam An Khánh và Trạm xử lý nước thải tập trung.
- Xây dựng 02 trạm bơm chuyển bậc công suất 700m3/ngđ và 1.100m3/ngđ bố trí tại khu vực cây xanh CX-36, CX-25A để đảm bảo yêu cầu thoát nước cho mạng lưới.
- Quản lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường:
+ Tổng lượng rác thải sinh hoạt của khu vực: 3,2 tấn/ngđ.
+ Dự kiến bố trí 01 vị trí chung chuyển rác thải bố trí tại khu vực cây xanh CX-16A.
- Tại khu vực đất cây xanh CX-16A dự kiến bố trí 01 nhà vệ sinh công cộng phục vụ cho khu vực. Ngoài ra, tại tầng 1 của các công trình công cộng có dự kiến bố trí các nhà vệ sinh công cộng phục vụ cho khu vực. Diện tích và quy mô sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng.
6.5. Cấp điện, chiếu sáng công cộng:
- Nguồn cấp điện: từ trạm biến áp Nam An Khánh (công suất khoảng 110/22kV-3x63MVA) tuân thủ theo Quy hoạch chi tiết và Quy hoạch phân khu đô thị S3 đã được phê duyệt.
- Tổng nhu cầu sử dụng điện khu đất điều chỉnh cục bộ khoảng Ptt=4.000KW (Stt=4.700KVA).
- Xây dựng 07 trạm biến áp 22/0,4kV (công suất từ 560KVA ÷ 1.000KVA). - Thiết kế các tuyến cấp điện trung thế 22kV đi ngầm theo Quy hoạch phân khu đô thị S3 và theo quy hoạch chi tiết 1/500 đã được duyệt để cấp điện đến các trạm biến áp 22/0,4kV.
- Mạng hạ thế 0,4kV đi ngầm dưới các tuyến đường quy hoạch để cấp điện cho các công trình và chiếu sáng đường.
6.6. Thông tin liên lạc:
- Nguồn cấp: từ trạm Host Nam An Khánh, thông qua trạm vệ tinh N6- Trạm phía Tây khu đô thị Nam An Khánh, dung lượng 15.000lines (tuân thủ Quy hoạch chi tiết và Quy hoạch phân khu đô thị S3 đã được phê duyệt).
- Tổng nhu cầu của khu đất điều chỉnh cục bộ khoảng 916 thuê bao.
- Xây dựng mạng lưới thông tin liên lạc (cống bể, cáp quang...) đi ngầm dọc hè các tuyến đường quy hoạch từ nguồn cấp tới các tủ phân phối để phục vụ nhu cầu cho các công trình.
6.7. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:
- Các tuyến đường cấp đô thị, cấp khu vực xung quanh khu đất điều chỉnh cục bộ xác định giữ nguyên theo quy hoạch trước đây: chỉ giới đường đỏ không thay đổi.
- Các tuyến đường nội bộ, vào nhà điều chỉnh, bổ sung: chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuật khống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ.
- Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch theo quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
6.8. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Tuân thủ theo Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị
- Phát triển đô thị phải tuân thủ quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành của nhà nước và thành phố về bảo vệ môi trường.
- Phải có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công xây dựng.
- Nâng cao nhận thức người dân trong việc khai thác sử dụng các hoạt động đô thị theo hướng văn minh hiện đại.