Document: Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 667/QĐ-TTg phê duyệt chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển Quảng Ngãi đến Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/05/2009", "sign_number": "667/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/05/2009", "sign_number": "667/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/05/2009", "sign_number": "667/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/05/2009", "sign_number": "667/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/05/2009", "sign_number": "667/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 667/QĐ-TTg phê duyệt chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển Quảng Ngãi đến Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Chú trọng công tác quản lý và duy tu bảo dưỡng sau đầu tư xây dựng, đặc biệt coi trọng trồng rừng ven biển là bộ phận không thể tách rời của hệ thống đê biển. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục cho cộng đồng dân cư nâng cao ý thức và trách nhiệm bảo vệ đê ven biển; đồng thời mở rộng việc hợp tác, trao đổi kinh nghiệm trong lĩnh vực đê biển với quốc tế.
II. MỤC TIÊU
1. Hoàn thiện hệ thống đê biển khép kín từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang để phòng tránh những tác động bất lợi từ biển, bảo vệ dân sinh và phát triển kinh tế - xã hội bền vững của các địa phương ven biển.
2. Góp phần tạo cơ sở hạ tầng phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng của từng địa phương, trước hết là những vùng có nhu cầu cấp bách.
3. Về lâu dài, hệ thống đê biển đảm bảo an toàn cho dân sinh, phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường sinh thái vùng ven biển, thích ứng với nguy cơ nước biển dâng và những tác động xấu của biến đổi khí hậu; đồng thời từng bước hình thành trục giao thông ven biển phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng vùng ven biển.
III. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Củng cố, nâng cấp các tuyến đê hiện có và xây dựng các công trình phụ trợ khác, trồng và giữ rừng chắn sóng ven đê, thành một tuyến đê thống nhất, bền vững, đảm bảo an sinh và phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương ven biển.
2. Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, theo từng thời kỳ, có tính tới tác động xấu của biến đổi khí hậu, các địa phương ven biển định kỳ rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hệ thống đê biển phù hợp với các chương trình, chiến lược chung của ngành và của toàn quốc.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhóm giải pháp công trình:
...
e) Trồng cây ven biển và bảo vệ đê: tập trung nguồn lực, nhất là huy động sự tham gia của cộng đồng trong việc bảo vệ, bảo tồn những khu vực đã có rừng cây trước đê, đảm bảo rừng cây có chiều rộng tối thiểu 500m; đồng thời, từng địa phương phải có quy hoạch, kế hoạch tạo bãi để trồng cây chắn sóng khu vực trước đê. Trên hai mái đê phải được trồng cỏ hoặc bảo vệ mái đê bằng vật liệu cứng phù hợp, đảm bảo chống xói lở cho đê.
2. Nhóm giải pháp phi công trình:
a) Tổ chức khảo sát, đo đạc, điều tra cơ bản từng vùng, từng địa phương, trên cơ sở đó rà soát lại quy hoạch hệ thống đê biển từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang, đảm bảo phù hợp với chương trình, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng ben biển, quy hoạch phát triển của ngành, của từng địa phương, có tính tới sự thích ứng với tác động xấu của biến đổi khí hậu trong những năm tới.
b) Tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến phục vụ việc củng cố, nâng cấp hệ thống đê điều; tăng cường việc nghiên cứu, quan trắc, cảnh báo sớm diễn biến xói lở, bồi ở các vùng biển có nguy cơ cao để đề xuất việc điều chỉnh tuyến đê phù hợp và có các biện pháp thích hợp phòng tránh, hoặc thích ứng.
c) Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ các dải cồn cát ven biển, quản lý chặt chẽ việc khai thác tài nguyên, khoáng sản tại các khu vực bờ biển.
d) Tổ chức tốt công tác quản lý đê biển sau đầu tư, đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức, trách nhiệm và huy động sự tham gia quản lý của cộng đồng trong việc trồng cây và bảo vệ rừng chắn sóng ven biển, bảo vệ đê, đảm bảo hiệu quả và bền vững.
Về vốn đầu tư:
Vốn đầu tư củng cố, nâng cấp, xây dựng hệ thống đê biển từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang được tập trung từ các nguồn:
- Ngân sách trung ương hỗ trợ theo chương trình mục tiêu.
- Lồng ghép từ các chương trình, dự án liên quan khác trên địa bàn như: chương trình tuyến đường giao thông ven biển, tuyến đường quốc phòng ven biển và chương trình biển Đông – Hải đảo.
- Vốn vay ODA, vốn vay và các nguồn tài trợ khác.
- Huy động từ các doanh nghiệp có lợi ích trực tiếp hoặc được giao khai thác, sử dụng đất ven biển vào mục đích kinh doanh.
VI. THỜI GIAN THỰC HIỆN
Thời gian thực hiện chương trình từ năm 2009 đến 2020, được chia làm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: từ năm 2009 đến 2012: chủ yếu trồng cây, đắp đất khép kín tuyến đê từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang.
- Giai đoạn 2: từ 2013 đến 2016: tiếp tục củng cố tuyến đê và đường giao thông.
- Giai đoạn 3: từ 2017 đến 2020: xây dựng cầu, cống lớn, hoàn thiện hệ thống đê và hệ thống đường giao thông.

Content:
Trồng cây ven biển và bảo vệ đê: tập trung nguồn lực, nhất là huy động sự tham gia của cộng đồng trong việc bảo vệ, bảo tồn những khu vực đã có rừng cây trước đê, đảm bảo rừng cây có chiều rộng tối thiểu 500m; đồng thời, từng địa phương phải có quy hoạch, kế hoạch tạo bãi để trồng cây chắn sóng khu vực trước đê. Trên hai mái đê phải được trồng cỏ hoặc bảo vệ mái đê bằng vật liệu cứng phù hợp, đảm bảo chống xói lở cho đê.
2. Nhóm giải pháp phi công trình:
a) Tổ chức khảo sát, đo đạc, điều tra cơ bản từng vùng, từng địa phương, trên cơ sở đó rà soát lại quy hoạch hệ thống đê biển từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang, đảm bảo phù hợp với chương trình, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng ben biển, quy hoạch phát triển của ngành, của từng địa phương, có tính tới sự thích ứng với tác động xấu của biến đổi khí hậu trong những năm tới.
b) Tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến phục vụ việc củng cố, nâng cấp hệ thống đê điều; tăng cường việc nghiên cứu, quan trắc, cảnh báo sớm diễn biến xói lở, bồi ở các vùng biển có nguy cơ cao để đề xuất việc điều chỉnh tuyến đê phù hợp và có các biện pháp thích hợp phòng tránh, hoặc thích ứng.
c) Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ các dải cồn cát ven biển, quản lý chặt chẽ việc khai thác tài nguyên, khoáng sản tại các khu vực bờ biển.
d) Tổ chức tốt công tác quản lý đê biển sau đầu tư, đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức, trách nhiệm và huy động sự tham gia quản lý của cộng đồng trong việc trồng cây và bảo vệ rừng chắn sóng ven biển, bảo vệ đê, đảm bảo hiệu quả và bền vững.
Về vốn đầu tư:
Vốn đầu tư củng cố, nâng cấp, xây dựng hệ thống đê biển từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang được tập trung từ các nguồn:
- Ngân sách trung ương hỗ trợ theo chương trình mục tiêu.
- Lồng ghép từ các chương trình, dự án liên quan khác trên địa bàn như: chương trình tuyến đường giao thông ven biển, tuyến đường quốc phòng ven biển và chương trình biển Đông – Hải đảo.
- Vốn vay ODA, vốn vay và các nguồn tài trợ khác.
- Huy động từ các doanh nghiệp có lợi ích trực tiếp hoặc được giao khai thác, sử dụng đất ven biển vào mục đích kinh doanh.
VI. THỜI GIAN THỰC HIỆN
Thời gian thực hiện chương trình từ năm 2009 đến 2020, được chia làm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: từ năm 2009 đến 2012: chủ yếu trồng cây, đắp đất khép kín tuyến đê từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang.
- Giai đoạn 2: từ 2013 đến 2016: tiếp tục củng cố tuyến đê và đường giao thông.
- Giai đoạn 3: từ 2017 đến 2020: xây dựng cầu, cống lớn, hoàn thiện hệ thống đê và hệ thống đường giao thông.