Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3118/QĐ-UBND 2018 quy hoạch tổng thể ngành nông nghiệp Hòa Bình 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "3118/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "3118/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "3118/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "3118/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "3118/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3118/QĐ-UBND 2018 quy hoạch tổng thể ngành nông nghiệp Hòa Bình 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt dự án rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể ngành nông nghiệp tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, như sau:
...
8.000

9250

10.500

4,32

3,13

III

Đàn gia súc khác

Nghìn con

146,84

180

190

200

5,65

1,11

IV

Gia cầm khác

Nghìn con

8,79

10

13

16

3,44

6,00

V

Ong

Nghìn đàn

50,81

60

75

90

4,52

5,00

VI

Động vật khác

Nghìn con

3,32

4

5

6

5,12

5,00

7.3. Quy hoạch phát triển ngành lâm nghiệp
Diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp đến năm 2020 là 298.013 ha, (đất rừng tự nhiên 140.956,16 ha; đất có rừng trồng 84.511,8 ha; đất chưa có rừng 72.545.04 ha) trong đó:
- Rừng đặc dụng 40.352,72 ha (đất có rừng tự nhiên 34.263,47 ha; đất có rừng trồng 1.546,97 ha; đất chưa có rừng 4.542,28 ha);
- Rừng phòng hộ 108.231,28 ha (đất có rừng tự nhiên 78.561,61 ha; đất có rừng trồng 13.642,95 ha; đất chưa có rừng 16.026,72 ha);
- Rừng sản xuất 149.429 ha (đất có rừng tự nhiên 28.131,08 ha; đất có rừng trồng 69.321,88 ha; đất chưa có rừng 51.976,04 ha).
Trồng và phát triển rừng hàng năm:
- Hàng năm trồng mới khoảng 4.000 - 5.000 ha rừng (trồng rừng tập trung khoảng 3.500-4.500 ha, trồng cây phân tán khoảng 500 ha).
- Khoanh nuôi tái sinh rừng: Khoảng 100.000 ha/năm
- Chăm sóc rừng trồng: khoảng 25.000 ha/năm
- Bảo vệ diện tích rừng hiện có.
- Duy trì độ che phủ của rừng trên 51%.
7.4. Quy hoạch phát triển ngành thủy sản
Quy hoạch nuôi ao hồ nhỏ dự kiến đến năm 2020 diện tích 1.850 ha, sản lượng đạt 4.810 tấn, đến năm 2030 diện tích 1.900 ha, sản lượng đạt 6.080 tấn. Dự kiến phát triển mạnh vùng nuôi bán thâm canh và thâm canh tại tại huyện Lạc Thủy vùng Yên Bồng, Khoan Dụ, Phú Thành, Thanh Nông rộng khoảng: 125 ha. Vùng Nhuận Trạch, Cư Yên, Liên Sơn của huyện Lương Sơn: 75 ha; Vùng Mai Hạ, Mai Hịch, Tân Sơn huyện Mai Châu. Các đối tượng nuôi chính như: cá Bỗng, Lăng chấm, Rô phi đơn tính, Trê phi, Ba ba và Ếch...
Quy hoạch nuôi trên hồ chứa dự kiến đến năm 2020 diện tích 1.070 ha, sản lượng đạt 1.601 tấn, đến năm 2030 diện tích 1.100 ha, sản lượng đạt 1.980 tấn. Chủ yếu tập trung nuôi ở một số hồ chứa lớn kết hợp thả giống để khai và nuôi lồng như hồ Trọng huyện Tân Lạc, hồ Đồng Chanh, hồ Suối Ong huyện Lương Sơn, hồ Cạn Thượng huyện Cao Phong, hồ De huyện Lạc Sơn. Các đối tượng nuôi chính như: Trắm, trôi, mè, rô phi đơn tính, chim trắng, trắm đen, nheo Mỹ, cá Lăng vàng...
Dự kiến đến năm 2020 số lượng cá lồng khoảng 5,5 nghìn lồng, sản lượng 5,5 nghìn tấn, đến năm 2030 số lượng cá lồng khoảng 7 nghìn lồng, sản lượng trên 10 nghìn tấn.
Các vùng quy hoạch nuôi cá nước lạnh chủ yếu ở các huyện Đà Bắc, Mai Châu; một phần thuộc phía nam huyện Tân Lạc, Lạc Sơn.
8. Định hướng vùng sản xuất tập trung loại sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
8.1. Vùng trồng trọt tập trung
Vùng lúa đầu tư thâm canh đến năm 2020: 8.000 ha (lúa chất lượng cao 5 nghìn ha), năng suất 62 tạ/ha; Đến năm 2030 14 nghìn ha (Lúa chất lượng cao 9 nghìn ha), năng suất 68 tạ/ha, bố trí tại các huyện như: Lương Sơn, Kim Bôi, Tân Lạc, Lạc Sơn, Lạc Thủy và Yên Thủy.
Vùng sản xuất ngô hàng hóa tập trung tại các huyện Kim Bôi, Tân Lạc, Lạc Sơn, Đà Bắc, Mai Châu, Lương Sơn, Yên Thủy với quy mô khoảng 25.000 ha, năng suất dự kiến đạt 48 - 60 tạ/ha.
Vùng sản xuất rau sạch hàng hóa được bố trí tập trung ở các xã vùng cao thuộc các huyện Tân Lạc, Kim Bôi, Mai Châu, Đà Bắc, dự kiến quy mô diện tích 1.500 ha.
Vùng sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh, dự kiến quy hoạch bố trí ở huyện Lương Sơn, Kỳ Sơn, Cao Phong, Tân Lạc, Kim Bôi, Mai Châu, Đà Bắc, Lạc Thủy và khu vực ngoại vi thành phố Hòa Bình với quy mô khoảng 7.000 ha.
Vùng mía nguyên liệu tập trung cho nhà máy đường khoảng 3.500 ha, tập trung tại các huyện: Lạc Sơn, Tân Lạc và Yên Thủy; Vùng mía ăn tươi tập trung diện tích khoảng 6.500 ha, tập trung tại các huyện: Cao Phong, Lạc Sơn, Tân Lạc, Yên Thủy, Kim Bôi.
Vùng trồng cây ăn quả có múi tập trung diện tích khoảng 9.000 ha, tập trung tại các huyện Cao Phong, Kim Bôi, Lạc Thủy, Tân Lạc, Lạc Sơn, Lạc Thủy, Lương Sơn và Yên Thủy.
Vùng chè Shan tuyết tập trung với diện tích khoảng trên 1.000 ha, bố trí tại các xã vùng cao huyện Đà Bắc, Mai Châu, Tân Lạc.
8.2. Vùng chăn nuôi tập trung
Đối với chăn nuôi lợn bản địa: Trước mắt phát triển và bảo tồn nguồn gen quý hiếm lợn bản địa, tăng số lượng đàn lợn bản địa tập trung tại huyện Đà Bắc, một số trang trại tại thành phố Hòa Bình, sau đó mở rộng sang một số xã vùng cao của huyện Cao Phong, Mai Châu, Tân Lạc, Lạc Sơn và xây dựng thương hiệu có chỉ dẫn địa lý.
Đối với chăn nuôi lợn tập trung công nghiệp: Tập trung phát triển theo vùng chăn nuôi theo quy hoạch nằm trên trục đường Hồ Chí Minh: Lương Sơn, Kim Bôi, Lạc Thủy, Lạc Sơn, Yên Thủy. Đối với các địa phương có điều kiện chăn nuôi tại huyện Kỳ Sơn, Tân Lạc tập trung đầu tư Khoa học kỹ thuật.
Gà thả vườn (đồi): Tập trung phát triển, tăng quy mô đàn các giống gà địa phương tại huyện Lạc Thủy, Lạc Sơn; sau đó mở rộng sang các huyện Yên Thủy, Kim Bôi, Lương Sơn, Tân Lạc, Kỳ Sơn. Đồng thời triển khai các dự án bảo tồn nguồn gen như gà Lạc Thủy, Lạc Sơn, vịt Bầu bến, gà H’Mông...
Gà công nghiệp: Tăng quy mô đàn trong các trang trại, gia trại tại các huyện Kỳ Sơn, Lương Sơn, Lạc Thủy, Yên Thủy, Lạc Sơn.
Xây dựng các mô hình chăn nuôi dê ở các huyện Lạc Thủy, Kim Bôi, Yên Thủy; sau đó hình thành các mô hình chăn nuôi dê sản xuất hàng hóa tập trung tại các huyện có địa hình lợi thế.
8.3. Vùng sản xuất kinh doanh rừng gỗ lớn.
Dự kiến quy hoạch đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với tổng diện tích 21.220 ha gồm 06 huyện: Kim Bôi, Lạc Thủy, Yên Thủy, Lạc Sơn, Tân Lạc, Lương Sơn. Trong đó:
- Diện tích chuyển hóa từ trồng gỗ nhỏ 14.631 ha (huyện Kim Bôi: 2934 ha, Lạc Thủy 3040 ha, Yên Thủy 1854 ha, Lạc Sơn 2634 ha, Tân Lạc 956 ha, Lương Sơn 3213 ha).
- Diện tích trồng mới rừng gỗ lớn: 1.935 ha (huyện Lạc Thủy 582 ha, Yên Thủy 398 ha, Lạc Sơn 242 ha, Tân Lạc 217 ha, Lương Sơn 496 ha).
- Diện tích trồng lại rừng gỗ lớn: 4.654 ha (huyện Kim Bôi: 969 ha, Lạc Thủy 569 ha, Yên Thủy 816 ha, Lạc Sơn 771 ha, Tân Lạc 808 ha, Lương Sơn 721 ha)
8.4. Vùng nuôi cá lồng tập trung trên hồ Hòa Bình
Vùng nuôi cá lồng tập trung tại Suối Rút xã Phúc San, xã Tân Sơn, xã Tân Dân huyện Mai Châu; tại xã Thung Nai, Bình Thanh huyện Cao Phong; xã Ngòi Hoa huyện Tân Lạc; Thành phố Hòa Bình, Khu Suối Ké xã Hiền Lương, vùng xã Tiền Phong,Vầy Nưa, Yên Hòa huyện Đà Bắc với các đối tượng nuôi: cá Tầm, Chiên, Lăng, Ngạnh, cá Bỗng, Trắm Đen, Diêu hồng, Trắm cỏ, Nheo mỹ, Diêu hồng...

Content:
8.000

9250

10.500

4,32

3,13

III

Đàn gia súc khác

Nghìn con

146,84

180

190

200

5,65

1,11

IV

Gia cầm khác

Nghìn con

8,79

10

13

16

3,44

6,00

V

Ong

Nghìn đàn

50,81

60

75

90

4,52

5,00

VI

Động vật khác

Nghìn con

3,32

4

5

6

5,12

5,00

7.3. Quy hoạch phát triển ngành lâm nghiệp
Diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp đến năm 2020 là 298.013 ha, (đất rừng tự nhiên 140.956,16 ha; đất có rừng trồng 84.511,8 ha; đất chưa có rừng 72.545.04 ha) trong đó:
- Rừng đặc dụng 40.352,72 ha (đất có rừng tự nhiên 34.263,47 ha; đất có rừng trồng 1.546,97 ha; đất chưa có rừng 4.542,28 ha);
- Rừng phòng hộ 108.231,28 ha (đất có rừng tự nhiên 78.561,61 ha; đất có rừng trồng 13.642,95 ha; đất chưa có rừng 16.026,72 ha);
- Rừng sản xuất 149.429 ha (đất có rừng tự nhiên 28.131,08 ha; đất có rừng trồng 69.321,88 ha; đất chưa có rừng 51.976,04 ha).
Trồng và phát triển rừng hàng năm:
- Hàng năm trồng mới khoảng 4.000 - 5.000 ha rừng (trồng rừng tập trung khoảng 3.500-4.500 ha, trồng cây phân tán khoảng 500 ha).
- Khoanh nuôi tái sinh rừng: Khoảng 100.000 ha/năm
- Chăm sóc rừng trồng: khoảng 25.000 ha/năm
- Bảo vệ diện tích rừng hiện có.
- Duy trì độ che phủ của rừng trên 51%.
7.4. Quy hoạch phát triển ngành thủy sản
Quy hoạch nuôi ao hồ nhỏ dự kiến đến năm 2020 diện tích 1.850 ha, sản lượng đạt 4.810 tấn, đến năm 2030 diện tích 1.900 ha, sản lượng đạt 6.080 tấn. Dự kiến phát triển mạnh vùng nuôi bán thâm canh và thâm canh tại tại huyện Lạc Thủy vùng Yên Bồng, Khoan Dụ, Phú Thành, Thanh Nông rộng khoảng: 125 ha. Vùng Nhuận Trạch, Cư Yên, Liên Sơn của huyện Lương Sơn: 75 ha; Vùng Mai Hạ, Mai Hịch, Tân Sơn huyện Mai Châu. Các đối tượng nuôi chính như: cá Bỗng, Lăng chấm, Rô phi đơn tính, Trê phi, Ba ba và Ếch...
Quy hoạch nuôi trên hồ chứa dự kiến đến năm 2020 diện tích 1.070 ha, sản lượng đạt 1.601 tấn, đến năm 2030 diện tích 1.100 ha, sản lượng đạt 1.980 tấn. Chủ yếu tập trung nuôi ở một số hồ chứa lớn kết hợp thả giống để khai và nuôi lồng như hồ Trọng huyện Tân Lạc, hồ Đồng Chanh, hồ Suối Ong huyện Lương Sơn, hồ Cạn Thượng huyện Cao Phong, hồ De huyện Lạc Sơn. Các đối tượng nuôi chính như: Trắm, trôi, mè, rô phi đơn tính, chim trắng, trắm đen, nheo Mỹ, cá Lăng vàng...
Dự kiến đến năm 2020 số lượng cá lồng khoảng 5,5 nghìn lồng, sản lượng 5,5 nghìn tấn, đến năm 2030 số lượng cá lồng khoảng 7 nghìn lồng, sản lượng trên 10 nghìn tấn.
Các vùng quy hoạch nuôi cá nước lạnh chủ yếu ở các huyện Đà Bắc, Mai Châu; một phần thuộc phía nam huyện Tân Lạc, Lạc Sơn.
Định hướng vùng sản xuất tập trung loại sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
8.1. Vùng trồng trọt tập trung
Vùng lúa đầu tư thâm canh đến năm 2020: 8.000 ha (lúa chất lượng cao 5 nghìn ha), năng suất 62 tạ/ha; Đến năm 2030 14 nghìn ha (Lúa chất lượng cao 9 nghìn ha), năng suất 68 tạ/ha, bố trí tại các huyện như: Lương Sơn, Kim Bôi, Tân Lạc, Lạc Sơn, Lạc Thủy và Yên Thủy.
Vùng sản xuất ngô hàng hóa tập trung tại các huyện Kim Bôi, Tân Lạc, Lạc Sơn, Đà Bắc, Mai Châu, Lương Sơn, Yên Thủy với quy mô khoảng 25.000 ha, năng suất dự kiến đạt 48 - 60 tạ/ha.
Vùng sản xuất rau sạch hàng hóa được bố trí tập trung ở các xã vùng cao thuộc các huyện Tân Lạc, Kim Bôi, Mai Châu, Đà Bắc, dự kiến quy mô diện tích 1.500 ha.
Vùng sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh, dự kiến quy hoạch bố trí ở huyện Lương Sơn, Kỳ Sơn, Cao Phong, Tân Lạc, Kim Bôi, Mai Châu, Đà Bắc, Lạc Thủy và khu vực ngoại vi thành phố Hòa Bình với quy mô khoảng 7.000 ha.
Vùng mía nguyên liệu tập trung cho nhà máy đường khoảng 3.500 ha, tập trung tại các huyện: Lạc Sơn, Tân Lạc và Yên Thủy; Vùng mía ăn tươi tập trung diện tích khoảng 6.500 ha, tập trung tại các huyện: Cao Phong, Lạc Sơn, Tân Lạc, Yên Thủy, Kim Bôi.
Vùng trồng cây ăn quả có múi tập trung diện tích khoảng 9.000 ha, tập trung tại các huyện Cao Phong, Kim Bôi, Lạc Thủy, Tân Lạc, Lạc Sơn, Lạc Thủy, Lương Sơn và Yên Thủy.
Vùng chè Shan tuyết tập trung với diện tích khoảng trên 1.000 ha, bố trí tại các xã vùng cao huyện Đà Bắc, Mai Châu, Tân Lạc.
8.2. Vùng chăn nuôi tập trung
Đối với chăn nuôi lợn bản địa: Trước mắt phát triển và bảo tồn nguồn gen quý hiếm lợn bản địa, tăng số lượng đàn lợn bản địa tập trung tại huyện Đà Bắc, một số trang trại tại thành phố Hòa Bình, sau đó mở rộng sang một số xã vùng cao của huyện Cao Phong, Mai Châu, Tân Lạc, Lạc Sơn và xây dựng thương hiệu có chỉ dẫn địa lý.
Đối với chăn nuôi lợn tập trung công nghiệp: Tập trung phát triển theo vùng chăn nuôi theo quy hoạch nằm trên trục đường Hồ Chí Minh: Lương Sơn, Kim Bôi, Lạc Thủy, Lạc Sơn, Yên Thủy. Đối với các địa phương có điều kiện chăn nuôi tại huyện Kỳ Sơn, Tân Lạc tập trung đầu tư Khoa học kỹ thuật.
Gà thả vườn (đồi): Tập trung phát triển, tăng quy mô đàn các giống gà địa phương tại huyện Lạc Thủy, Lạc Sơn; sau đó mở rộng sang các huyện Yên Thủy, Kim Bôi, Lương Sơn, Tân Lạc, Kỳ Sơn. Đồng thời triển khai các dự án bảo tồn nguồn gen như gà Lạc Thủy, Lạc Sơn, vịt Bầu bến, gà H’Mông...
Gà công nghiệp: Tăng quy mô đàn trong các trang trại, gia trại tại các huyện Kỳ Sơn, Lương Sơn, Lạc Thủy, Yên Thủy, Lạc Sơn.
Xây dựng các mô hình chăn nuôi dê ở các huyện Lạc Thủy, Kim Bôi, Yên Thủy; sau đó hình thành các mô hình chăn nuôi dê sản xuất hàng hóa tập trung tại các huyện có địa hình lợi thế.
8.3. Vùng sản xuất kinh doanh rừng gỗ lớn.
Dự kiến quy hoạch đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với tổng diện tích 21.220 ha gồm 06 huyện: Kim Bôi, Lạc Thủy, Yên Thủy, Lạc Sơn, Tân Lạc, Lương Sơn. Trong đó:
- Diện tích chuyển hóa từ trồng gỗ nhỏ 14.631 ha (huyện Kim Bôi: 2934 ha, Lạc Thủy 3040 ha, Yên Thủy 1854 ha, Lạc Sơn 2634 ha, Tân Lạc 956 ha, Lương Sơn 3213 ha).
- Diện tích trồng mới rừng gỗ lớn: 1.935 ha (huyện Lạc Thủy 582 ha, Yên Thủy 398 ha, Lạc Sơn 242 ha, Tân Lạc 217 ha, Lương Sơn 496 ha).
- Diện tích trồng lại rừng gỗ lớn: 4.654 ha (huyện Kim Bôi: 969 ha, Lạc Thủy 569 ha, Yên Thủy 816 ha, Lạc Sơn 771 ha, Tân Lạc 808 ha, Lương Sơn 721 ha)
8.4. Vùng nuôi cá lồng tập trung trên hồ Hòa Bình
Vùng nuôi cá lồng tập trung tại Suối Rút xã Phúc San, xã Tân Sơn, xã Tân Dân huyện Mai Châu; tại xã Thung Nai, Bình Thanh huyện Cao Phong; xã Ngòi Hoa huyện Tân Lạc; Thành phố Hòa Bình, Khu Suối Ké xã Hiền Lương, vùng xã Tiền Phong,Vầy Nưa, Yên Hòa huyện Đà Bắc với các đối tượng nuôi: cá Tầm, Chiên, Lăng, Ngạnh, cá Bỗng, Trắm Đen, Diêu hồng, Trắm cỏ, Nheo mỹ, Diêu hồng...