Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 425/QĐ-UBND phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ vừa Bình Phước 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "425/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "425/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "425/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "425/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "425/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 425/QĐ-UBND phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ vừa Bình Phước 2015 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2025”, với các nội dung cụ thể như sau:
...
5. Chính sách hỗ trợ DNCNNVV giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2025:
5.1. Tháo gỡ khó khăn về mặt bằng sản xuất cho các DNCNNVV:
Để tháo gỡ khó khăn mặt bằng sản xuất cho các DNCNNVV, cần tập trung vào tháo gỡ vướng mắc khó khăn về chính sách, thủ tục giao đất sản xuất cho chủ đầu tư hạ tầng để triển khai đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp dành cho các DNCNNVV. Đồng thời có cơ chế chính sách hỗ trợ phí sử dụng hạ tầng cụm công nghiệp đối với các DNCNNVV.
Cụ thể:
- Giá đất dùng cho sản xuất kinh doanh được tính bằng 50% giá đất ở cùng loại.
- Miễn giảm tiền thuê đất: 03 (ba) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư; 07 (bảy) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; 11 (mười một) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; 15 (mười lăm) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Được giảm 70% tiền sử dụng đất trong trường hợp: Nhà đầu tư có dự án đầu tư nông nghiệp ưu đãi đầu tư.
5.2. Tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng và huy động các nguồn lực hỗ trợ tài chính cho DNCNNVV:
Nhà nước có chính sách hỗ trợ vay vốn tín dụng nhưng việc tiếp cận nguồn vốn này gặp nhiều trở ngại do giá trị thế chấp nhỏ, không có khả năng bảo lãnh tín dụng. Tuy nhiên, để nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ ngân hàng, trước hết các DNCNNVV cần phải chủ động tìm hiểu, nghiên cứu kỹ để nắm và hiểu rõ tính năng, tiện ích của các sản phẩm dịch vụ cũng như cách thức tiếp cận và sử dụng các dịch vụ mà các ngân hàng cung ứng. Để trợ giúp các DNCNNVV tiếp cận nguồn vốn tín dụng, tập trung một số giải pháp sau:
- Đẩy mạnh hoạt động bảo lãnh tín dụng cho các DNCNNVV vay vốn tại các ngân hàng thương mại thông qua bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các chi nhánh tại các địa phương theo Quy chế bảo lãnh ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg ngày 10/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tăng cường đào tạo hỗ trợ các DNCNNVV nâng cao năng lực lập dự án đầu tư, phương án kinh doanh nhằm đáp ứng yêu cầu của tổ chức tín dụng khi thẩm định hồ sơ vay vốn của các doanh nghiệp.
- Liên kết các doanh nghiệp để tăng khả năng về vốn bằng nhiều hình thức như: Cổ phần, công ty nhiều thành viên, phát hành trái phiếu, tín phiếu,... từ đó có thể thực hiện các đơn đặt hàng lớn và tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân hàng dễ dàng hơn để nâng cao năng lực cạnh tranh, chủ động trong việc xây dựng dự án, phương án đầu tư phù hợp với năng lực vốn, công nghệ và con người.
5.3. Hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho các DNCNNVV:
Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp về đổi mới khoa học và công nghệ, cụ thể:
- Tổ chức đào tạo tập huấn, đào tạo nguồn nhân lực nhất là lao động có tay nghề cao, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thiết kế nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực lãnh đạo cho chủ doanh nghiệp.
- Phổ biến, thông tin kịp thời cơ chế chính sách hiện hành của nhà nước nhằm tạo điều kiện doanh nghiệp sớm tiếp cận các chính sách, cơ chế hỗ trợ.
- Đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ, thiết bị hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, cải tiến mẫu mã nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm.
- Tăng cường việc sản xuất thử nghiệm nhằm hoàn thiện công nghệ, thiết bị mới tiên tiến trước khi ứng dụng vào sản xuất quy mô công nghiệp với các sản phẩm công nghiệp chủ lực; sản xuất thử nghiệm nhằm sản xuất ra các nguyên liệu, phụ liệu thay thế hàng nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩm công nghiệp chủ lực.
- Tạo môi trường gắn kết giữa các doanh nghiệp với các tổ chức và cá nhân nhà khoa học, các tổ chức khoa học, Viện, Trường, cơ quan nghiên cứu nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường khoa học công nghệ.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thực hiện nghiêm túc Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp như: Thường xuyên rà soát đề xuất loại bỏ những thủ tục hành chính còn rườm rà, công khai, minh bạch trên website của các sở, ngành và trang tin điện tử của tỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, góp phần giảm chi phí, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm doanh nghiệp.
- Hàng năm các sở, ngành căn cứ vào nhu cầu của doanh nghiệp và ngân sách tỉnh để xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình đạt hiệu quả.
5.4. Đẩy mạnh trợ giúp DNCNNVV đổi mới nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật:
Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho DNCNNVV ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, đầu tư đổi mới trang thiết bị, nâng cao năng lực công nghệ và chuyển giao công nghệ, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, bảo hộ sở hữu trí tuệ trong quá trình hội nhập. Trong giai đoạn 2015-2020, tập trung hỗ trợ khoa học và công nghệ cho DNCNNVV theo Chương trình nâng cao năng lực cạnh tranh, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, bảo hộ sở hữu trí tuệ trong quá trình hội nhập, bao gồm các hoạt động hỗ trợ sau:
- Hỗ trợ xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến và đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn hóa, cải tiến chất lượng nhằm tạo ra sản phẩm với chất lượng tốt hơn.
- Khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp trong nghiên cứu, cải tiến và phát triển máy móc, kỹ thuật trong sản xuất; tổ chức liên kết, hợp tác với các nhà khoa học trong và ngoài nước về nghiên cứu và chuyển giao công nghệ mới trong sản xuất, khai thác, chế biến...
Nội dung và mức hỗ trợ cụ thể cho các DNCNNVV được áp dụng theo Quyết định số 1217/QĐ-UBND ngày 11/6/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành Dự án “nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011-2015”
Nguồn kinh phí hỗ trợ khoa học công nghệ cho các DNCNNVV được lồng ghép vào chương trình hỗ trợ khoa học công nghệ của tỉnh, bao gồm nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh; quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh; nguồn hỗ trợ của Trung ương từ các chương trình quốc gia.
5.5. Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, chú trọng nâng cao năng lực quản trị kinh doanh cho các DNCNNVV:
Hoạt động hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho các DNCNNVV trong giai đoạn 2015-2020 sẽ tập trung vào các hoạt động chủ yếu sau:
- Đẩy mạnh hoạt động trợ giúp đào tạo các chủ doanh nghiệp và nhân sự quản lý DNCNNVV theo Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 13/8/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các DNCNNVV. Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho các doanh nghiệp về kỹ năng quản trị công nghệ, kỹ năng quản lý điều hành doanh nghiệp; khởi sự doanh nghiệp, kiểm soát chất lượng trong quy trình sản xuất, áp dụng các tiêu chuẩn của các tổ chức trong nước, quốc tế ...
- Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, nâng cao tay nghề, nâng cao trình độ cho người lao động, truyền nghề mới về địa phương cho đối tượng lao động ở nông thôn để bổ sung nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp công nghiệp nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm dần tỷ trọng lao động trong nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng lao động trong công nghiệp.
- Tăng cường đầu tư phát triển dạy nghề nâng cao chất lượng nguồn lao động theo các đề án, chương trình phát triển dạy nghề trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2015-2020, đặc biệt là lao động kỹ thuật nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và yêu cầu phát triển của các doanh nghiệp, nhất là đáp ứng nhu cầu của các DNCNNVV, đây là đối tượng khó thu hút được nguồn lao động trình độ cao.
- Đẩy mạnh thực hiện các Chương trình hợp tác, liên kết đào tạo nguồn nhân lực giữa tỉnh Bình Phước và các tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo: Trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, các tổ chức dịch vụ có chức năng đào tạo hoạt động theo quy định của pháp luật để thực hiện đào tạo nguồn nhân lực cho các DNCNNVV.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất trường, lớp, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, tăng cường đổi mới phương pháp giảng dạy. Đầu tư xây dựng, nâng cấp và nâng cao chất lượng các cơ sở đào tạo nghề nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các DNCNNVV.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động, đặc biệt là nhu cầu lao động của các DNCNNVV; thu thập, xử lý, phân tích dự báo, quản lý và cung cấp thông tin thị trường lao động theo các cấp trình độ, các ngành nghề, lĩnh vực; kết nối cung cầu lao động thông qua các hệ thống giao dịch việc làm để tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp tuyển dụng lao động phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh.
- Nguồn kinh phí trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các DNCNNVV được lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm của tỉnh trong giai đoạn 2015-2020, cụ thể như sau:
+ Kinh phí trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các DNNVV căn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNCNNVV; Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các DNCNNVV. Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí và các DNCNNVV, cá nhân tham gia đào tạo đóng góp một phần kinh phí.
+ Đối với đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Mức hỗ trợ được quy định tại Quyết định số 1279/QĐ-UBND ngày 27/5/2011 của UBND tỉnh về phê duyệt đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Nguồn kinh phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn do Sở Lao động, Thương binh và Xã hội lập kế hoạch.
5.6. Hỗ trợ các DNCNNVV xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường:
- Trên cơ sở chương trình xúc tiến thương mại chung, quy định tỷ lệ tối thiểu số lượng các DNCNNVV tham gia vào các chương trình xúc tiến thương mại, các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường phù hợp với từng đối tượng DNCNNVV.
- Phát huy vai trò của các cơ quan xúc tiến thương mại, các cơ quan làm công tác đối ngoại, các Hiệp hội ngành nghề trong việc phối hợp hỗ trợ cung cấp thông tin về thị trường, hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các DNCNNVV tham gia các đoàn công tác xúc tiến thương mại và đầu tư của tỉnh để nghiên cứu thị trường, tìm bạn hàng và các hoạt động quảng bá nhãn hiệu, sản phẩm,...
- Tăng cường kinh phí hỗ trợ các DNCNNVV trong hoạt động xúc tiến thương mại như sau: Hỗ trợ giới thiệu và sản phẩm miễn phí trên cổng thương mại điện tử; trưng bày, giới thiệu sản phẩm tại các hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước; các hội nghị, hội thảo, tạo điều kiện cho DNCNNVV liên kết với các doanh nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh.
Nguồn kinh phí hỗ trợ các DNCNNVV xúc tiến thương mại mở rộng thị trường được lồng ghép trong chương trình xúc tiến thương mại của kế hoạch hàng năm, 5 năm của tỉnh.
5.7. Hỗ trợ cung cấp thông tin và tư vấn cho các DNCNNVV:
Trong giai đoạn 2015-2020, tập trung xây dựng hệ thống thu thập và xử lý thông tin hỗ trợ doanh nghiệp nói chung và DNCNNVV nói riêng, cụ thể:
- Đẩy mạnh các hoạt động cung cấp thông tin về các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, văn bản pháp luật của nhà nước, thông tin thị trường, khoa học công nghệ và các thông tin chuyên ngành khác thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các tạp chí chuyên ngành, các trang thông tin điện tử của tỉnh và của trung ương nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các DNCNNVV dễ dàng tiếp cận thông tin phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đầu tư nâng cao chất lượng cung cấp thông tin của các trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. Hỗ trợ đăng tải thông tin doanh nghiệp, các sản phẩm, chào bán, giao tiếp với các cơ quan nhà nước, tìm kiếm việc làm và các chức năng hữu ích khác... Đồng thời, là nơi chia sẻ dữ liệu sẵn có của địa phương, giúp cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có khả năng tiếp cận, giao thương trong nước và quốc tế. Hình thành chuyên mục “Doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa“ trên các trang thông tin điện tử của địa phương nhằm trợ giúp thông tin sát với nhu cầu của các DNCNNVV.
- Xây dựng chương trình, chính sách, định hướng phát triển DNCNNVV, văn bản hướng dẫn thực hiện quy định của Nhà nước về trợ giúp phát triển DNCNNVV, tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong hoạt động kinh doanh. Thực hiện các hoạt động trợ giúp DNCNNVV: Tài chính, mặt bằng sản xuất, phát triển nguồn nhân lực, đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật; xúc tiến mở rộng thị trường; cung ứng dịch vụ công.
- Cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp về các chủ trương, chính sách của Nhà nước liên quan đến doanh nghiệp; các chương trình hỗ trợ quốc gia và của địa phương; thông tin dự báo về thị trường trong và ngoài nước để các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đúng pháp luật, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh, tham gia tích cực chủ động vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Tư vấn hồ sơ, thủ tục về việc đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký dự án đầu tư; tư vấn cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh về chiến lược kinh doanh, chiến lược phát triển thị trường, xây dựng quảng bá thương hiệu để phát triển các sản phẩm có lợi thế của tỉnh; tổ chức xuất bản, in ấn, phát hành các ấn phẩm phục vụ cho hoạt động trợ giúp doanh nghiệp.
Nguồn kinh phí hỗ trợ thông tin cho các DNCNNVV được lồng ghép trong các chương trình hỗ trợ thông tin của các kế hoạch hàng năm, 5 năm của tỉnh.
5.8. Thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ và tăng cường liên kết DNCNNVV với các doanh nghiệp lớn:
- Khuyến khích các doanh nghiệp lớn hình thành hệ thống vệ tinh bao gồm các mối liên kết dọc hay ngang trong quá trình sản xuất, hay trong bao tiêu sản phẩm, cung ứng vật tư, máy móc thiết bị... Mối quan hệ đó thể hiện sự phân công chuyên môn hóa giữa DNCNNVV và doanh nghiệp lớn sao cho hiệu quả, đó là các DNCNNVV vừa góp phần tạo đầu vào vừa góp phần tiêu thụ đầu ra của doanh nghiệp lớn; doanh nghiệp lớn hỗ trợ DNCNNVV đào tạo tay nghề, trao đổi thông tin, chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý.
- Phát triển các liên kết theo chuỗi giá trị, hình thành các cụm liên kết doanh nghiệp theo ngành nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp trong cụm. Thông qua phát triển cụm liên kết, các thông tin được lan tỏa nhanh hơn, tạo sự chuyên môn hóa và phân công lao động giữa các doanh nghiệp đồng thời thị trường lao động ngành nghề được phát triển.
- Tăng cường sự hợp tác liên kết trong sản xuất - kinh doanh giữa các DNCNNVV với các doanh nghiệp lớn để hợp tác sản xuất linh kiện, phụ tùng,... nhằm thúc đẩy chuyển giao công nghệ, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNCNNVV.
- Nâng cao tính hợp tác, liên kết giữa các DNCNNVV thông qua hình thành các hiệp hội ngành nghề nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế. Nghiên cứu tạo điều kiện thuận lợi thành lập các hiệp hội ngành nghề của các DNCNNVV và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức nghề nghiệp này để bảo vệ quyền lợi của chính các doanh nghiệp. Đồng thời, để các DNCNNVV có điều kiện hỗ trợ nhau trong sản xuất kinh doanh, trao đổi kinh nghiệm kinh doanh, và cung cấp thông tin.
- Hỗ trợ các DNCNNVV đầu tư phát triển sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Các dự án sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục theo quy định của Chính phủ sẽ được hưởng các chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ban hành tại Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ; Thông tư số 96/2011/TT-BTC ngày 7/4/2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện chính sách tài chính quy định tại Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24/2/2011 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 34/2007/QĐ-BCN ngày 31/7/2007 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020; Quyết định số 809/QĐ-UBND ngày 17/5/2013 của UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
5.9. Tăng cường hỗ trợ cho các DNCNNVV công nghiệp nông thôn:
- Các DNCNNVV nông thôn thuộc đối tượng hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công quy định các chính sách khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn, áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp.
- Nội dung và mức hỗ trợ cụ thể áp dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT/BTC-BCT ngày 18/2/2014 của Bộ Tài chính - Bộ Công Thương về hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp một cách bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế.
5.10. Hoàn thiện pháp luật, đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi cho các DNCNNVV:
Tập trung tháo gỡ các khó khăn hạn chế sự gia nhập thị trường của DNCNNVV, xây dựng môi trường thể chế minh bạch và bình đẳng giữa các loại hình doanh nghiệp thông qua một số giải pháp như sau:
- Tiếp tục thực hiện tốt và rà soát, cải tiến thủ tục hành chính theo hướng chủ động phục vụ doanh nghiệp, đảm bảo nhanh gọn và thuận lợi cho các nhà đầu tư về thủ tục đầu tư và đăng ký kinh doanh cũng như các thủ tục khác về đăng ký kê khai, thủ tục thuế, thủ tục hải quan ...
- Triển khai thực hiện tốt Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về việc ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020.
- Xây dựng nền hành chính minh bạch, trong sạch, công khai, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả.
- Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính theo hướng thân thiện hơn với doanh nghiệp, tổ chức và thường xuyên duy trì đối thoại trực tiếp với doanh nghiệp qua đó có thể nắm bắt được tâm tư nguyện vọng của doanh nghiệp, đồng thời doanh nghiệp có thể nhận được các tham vấn về các thủ tục một cách nhanh nhất.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực chuyên môn, tác phong chuyên nghiệp, có đạo đức nghề nghiệp và hết lòng, hết sức phục vụ nhân dân là cốt lõi để thực hiện cải cách thủ tục hành chính thành công, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và chủ động tham gia quá trình hội nhập quốc tế.

Content:
Chính sách hỗ trợ DNCNNVV giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2025:
5.1. Tháo gỡ khó khăn về mặt bằng sản xuất cho các DNCNNVV:
Để tháo gỡ khó khăn mặt bằng sản xuất cho các DNCNNVV, cần tập trung vào tháo gỡ vướng mắc khó khăn về chính sách, thủ tục giao đất sản xuất cho chủ đầu tư hạ tầng để triển khai đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp dành cho các DNCNNVV. Đồng thời có cơ chế chính sách hỗ trợ phí sử dụng hạ tầng cụm công nghiệp đối với các DNCNNVV.
Cụ thể:
- Giá đất dùng cho sản xuất kinh doanh được tính bằng 50% giá đất ở cùng loại.
- Miễn giảm tiền thuê đất: 03 (ba) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư; 07 (bảy) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; 11 (mười một) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; 15 (mười lăm) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Được giảm 70% tiền sử dụng đất trong trường hợp: Nhà đầu tư có dự án đầu tư nông nghiệp ưu đãi đầu tư.
5.2. Tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng và huy động các nguồn lực hỗ trợ tài chính cho DNCNNVV:
Nhà nước có chính sách hỗ trợ vay vốn tín dụng nhưng việc tiếp cận nguồn vốn này gặp nhiều trở ngại do giá trị thế chấp nhỏ, không có khả năng bảo lãnh tín dụng. Tuy nhiên, để nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ ngân hàng, trước hết các DNCNNVV cần phải chủ động tìm hiểu, nghiên cứu kỹ để nắm và hiểu rõ tính năng, tiện ích của các sản phẩm dịch vụ cũng như cách thức tiếp cận và sử dụng các dịch vụ mà các ngân hàng cung ứng. Để trợ giúp các DNCNNVV tiếp cận nguồn vốn tín dụng, tập trung một số giải pháp sau:
- Đẩy mạnh hoạt động bảo lãnh tín dụng cho các DNCNNVV vay vốn tại các ngân hàng thương mại thông qua bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các chi nhánh tại các địa phương theo Quy chế bảo lãnh ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg ngày 10/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tăng cường đào tạo hỗ trợ các DNCNNVV nâng cao năng lực lập dự án đầu tư, phương án kinh doanh nhằm đáp ứng yêu cầu của tổ chức tín dụng khi thẩm định hồ sơ vay vốn của các doanh nghiệp.
- Liên kết các doanh nghiệp để tăng khả năng về vốn bằng nhiều hình thức như: Cổ phần, công ty nhiều thành viên, phát hành trái phiếu, tín phiếu,... từ đó có thể thực hiện các đơn đặt hàng lớn và tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân hàng dễ dàng hơn để nâng cao năng lực cạnh tranh, chủ động trong việc xây dựng dự án, phương án đầu tư phù hợp với năng lực vốn, công nghệ và con người.
5.3. Hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho các DNCNNVV:
Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp về đổi mới khoa học và công nghệ, cụ thể:
- Tổ chức đào tạo tập huấn, đào tạo nguồn nhân lực nhất là lao động có tay nghề cao, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thiết kế nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực lãnh đạo cho chủ doanh nghiệp.
- Phổ biến, thông tin kịp thời cơ chế chính sách hiện hành của nhà nước nhằm tạo điều kiện doanh nghiệp sớm tiếp cận các chính sách, cơ chế hỗ trợ.
- Đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ, thiết bị hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, cải tiến mẫu mã nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm.
- Tăng cường việc sản xuất thử nghiệm nhằm hoàn thiện công nghệ, thiết bị mới tiên tiến trước khi ứng dụng vào sản xuất quy mô công nghiệp với các sản phẩm công nghiệp chủ lực; sản xuất thử nghiệm nhằm sản xuất ra các nguyên liệu, phụ liệu thay thế hàng nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩm công nghiệp chủ lực.
- Tạo môi trường gắn kết giữa các doanh nghiệp với các tổ chức và cá nhân nhà khoa học, các tổ chức khoa học, Viện, Trường, cơ quan nghiên cứu nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường khoa học công nghệ.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thực hiện nghiêm túc Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp như: Thường xuyên rà soát đề xuất loại bỏ những thủ tục hành chính còn rườm rà, công khai, minh bạch trên website của các sở, ngành và trang tin điện tử của tỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, góp phần giảm chi phí, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm doanh nghiệp.
- Hàng năm các sở, ngành căn cứ vào nhu cầu của doanh nghiệp và ngân sách tỉnh để xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình đạt hiệu quả.
5.4. Đẩy mạnh trợ giúp DNCNNVV đổi mới nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật:
Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho DNCNNVV ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, đầu tư đổi mới trang thiết bị, nâng cao năng lực công nghệ và chuyển giao công nghệ, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, bảo hộ sở hữu trí tuệ trong quá trình hội nhập. Trong giai đoạn 2015-2020, tập trung hỗ trợ khoa học và công nghệ cho DNCNNVV theo Chương trình nâng cao năng lực cạnh tranh, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, bảo hộ sở hữu trí tuệ trong quá trình hội nhập, bao gồm các hoạt động hỗ trợ sau:
- Hỗ trợ xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến và đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn hóa, cải tiến chất lượng nhằm tạo ra sản phẩm với chất lượng tốt hơn.
- Khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp trong nghiên cứu, cải tiến và phát triển máy móc, kỹ thuật trong sản xuất; tổ chức liên kết, hợp tác với các nhà khoa học trong và ngoài nước về nghiên cứu và chuyển giao công nghệ mới trong sản xuất, khai thác, chế biến...
Nội dung và mức hỗ trợ cụ thể cho các DNCNNVV được áp dụng theo Quyết định số 1217/QĐ-UBND ngày 11/6/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành Dự án “nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011-2015”
Nguồn kinh phí hỗ trợ khoa học công nghệ cho các DNCNNVV được lồng ghép vào chương trình hỗ trợ khoa học công nghệ của tỉnh, bao gồm nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh; quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh; nguồn hỗ trợ của Trung ương từ các chương trình quốc gia.
5.Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, chú trọng nâng cao năng lực quản trị kinh doanh cho các DNCNNVV:
Hoạt động hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho các DNCNNVV trong giai đoạn 2015-2020 sẽ tập trung vào các hoạt động chủ yếu sau:
- Đẩy mạnh hoạt động trợ giúp đào tạo các chủ doanh nghiệp và nhân sự quản lý DNCNNVV theo Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 13/8/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các DNCNNVV. Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho các doanh nghiệp về kỹ năng quản trị công nghệ, kỹ năng quản lý điều hành doanh nghiệp; khởi sự doanh nghiệp, kiểm soát chất lượng trong quy trình sản xuất, áp dụng các tiêu chuẩn của các tổ chức trong nước, quốc tế ...
- Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, nâng cao tay nghề, nâng cao trình độ cho người lao động, truyền nghề mới về địa phương cho đối tượng lao động ở nông thôn để bổ sung nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp công nghiệp nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm dần tỷ trọng lao động trong nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng lao động trong công nghiệp.
- Tăng cường đầu tư phát triển dạy nghề nâng cao chất lượng nguồn lao động theo các đề án, chương trình phát triển dạy nghề trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2015-2020, đặc biệt là lao động kỹ thuật nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và yêu cầu phát triển của các doanh nghiệp, nhất là đáp ứng nhu cầu của các DNCNNVV, đây là đối tượng khó thu hút được nguồn lao động trình độ cao.
- Đẩy mạnh thực hiện các Chương trình hợp tác, liên kết đào tạo nguồn nhân lực giữa tỉnh Bình Phước và các tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo: Trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, các tổ chức dịch vụ có chức năng đào tạo hoạt động theo quy định của pháp luật để thực hiện đào tạo nguồn nhân lực cho các DNCNNVV.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất trường, lớp, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, tăng cường đổi mới phương pháp giảng dạy. Đầu tư xây dựng, nâng cấp và nâng cao chất lượng các cơ sở đào tạo nghề nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các DNCNNVV.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động, đặc biệt là nhu cầu lao động của các DNCNNVV; thu thập, xử lý, phân tích dự báo, quản lý và cung cấp thông tin thị trường lao động theo các cấp trình độ, các ngành nghề, lĩnh vực; kết nối cung cầu lao động thông qua các hệ thống giao dịch việc làm để tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp tuyển dụng lao động phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh.
- Nguồn kinh phí trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các DNCNNVV được lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm của tỉnh trong giai đoạn 2015-2020, cụ thể như sau:
+ Kinh phí trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các DNNVV căn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNCNNVV; Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các DNCNNVV. Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí và các DNCNNVV, cá nhân tham gia đào tạo đóng góp một phần kinh phí.
+ Đối với đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Mức hỗ trợ được quy định tại Quyết định số 1279/QĐ-UBND ngày 27/5/2011 của UBND tỉnh về phê duyệt đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Nguồn kinh phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn do Sở Lao động, Thương binh và Xã hội lập kế hoạch.
5.6. Hỗ trợ các DNCNNVV xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường:
- Trên cơ sở chương trình xúc tiến thương mại chung, quy định tỷ lệ tối thiểu số lượng các DNCNNVV tham gia vào các chương trình xúc tiến thương mại, các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường phù hợp với từng đối tượng DNCNNVV.
- Phát huy vai trò của các cơ quan xúc tiến thương mại, các cơ quan làm công tác đối ngoại, các Hiệp hội ngành nghề trong việc phối hợp hỗ trợ cung cấp thông tin về thị trường, hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các DNCNNVV tham gia các đoàn công tác xúc tiến thương mại và đầu tư của tỉnh để nghiên cứu thị trường, tìm bạn hàng và các hoạt động quảng bá nhãn hiệu, sản phẩm,...
- Tăng cường kinh phí hỗ trợ các DNCNNVV trong hoạt động xúc tiến thương mại như sau: Hỗ trợ giới thiệu và sản phẩm miễn phí trên cổng thương mại điện tử; trưng bày, giới thiệu sản phẩm tại các hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước; các hội nghị, hội thảo, tạo điều kiện cho DNCNNVV liên kết với các doanh nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh.
Nguồn kinh phí hỗ trợ các DNCNNVV xúc tiến thương mại mở rộng thị trường được lồng ghép trong chương trình xúc tiến thương mại của kế hoạch hàng năm, 5 năm của tỉnh.
5.7. Hỗ trợ cung cấp thông tin và tư vấn cho các DNCNNVV:
Trong giai đoạn 2015-2020, tập trung xây dựng hệ thống thu thập và xử lý thông tin hỗ trợ doanh nghiệp nói chung và DNCNNVV nói riêng, cụ thể:
- Đẩy mạnh các hoạt động cung cấp thông tin về các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, văn bản pháp luật của nhà nước, thông tin thị trường, khoa học công nghệ và các thông tin chuyên ngành khác thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các tạp chí chuyên ngành, các trang thông tin điện tử của tỉnh và của trung ương nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các DNCNNVV dễ dàng tiếp cận thông tin phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đầu tư nâng cao chất lượng cung cấp thông tin của các trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. Hỗ trợ đăng tải thông tin doanh nghiệp, các sản phẩm, chào bán, giao tiếp với các cơ quan nhà nước, tìm kiếm việc làm và các chức năng hữu ích khác... Đồng thời, là nơi chia sẻ dữ liệu sẵn có của địa phương, giúp cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có khả năng tiếp cận, giao thương trong nước và quốc tế. Hình thành chuyên mục “Doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa“ trên các trang thông tin điện tử của địa phương nhằm trợ giúp thông tin sát với nhu cầu của các DNCNNVV.
- Xây dựng chương trình, chính sách, định hướng phát triển DNCNNVV, văn bản hướng dẫn thực hiện quy định của Nhà nước về trợ giúp phát triển DNCNNVV, tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong hoạt động kinh doanh. Thực hiện các hoạt động trợ giúp DNCNNVV: Tài chính, mặt bằng sản xuất, phát triển nguồn nhân lực, đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật; xúc tiến mở rộng thị trường; cung ứng dịch vụ công.
- Cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp về các chủ trương, chính sách của Nhà nước liên quan đến doanh nghiệp; các chương trình hỗ trợ quốc gia và của địa phương; thông tin dự báo về thị trường trong và ngoài nước để các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đúng pháp luật, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh, tham gia tích cực chủ động vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Tư vấn hồ sơ, thủ tục về việc đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký dự án đầu tư; tư vấn cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh về chiến lược kinh doanh, chiến lược phát triển thị trường, xây dựng quảng bá thương hiệu để phát triển các sản phẩm có lợi thế của tỉnh; tổ chức xuất bản, in ấn, phát hành các ấn phẩm phục vụ cho hoạt động trợ giúp doanh nghiệp.
Nguồn kinh phí hỗ trợ thông tin cho các DNCNNVV được lồng ghép trong các chương trình hỗ trợ thông tin của các kế hoạch hàng năm, 5 năm của tỉnh.
5.8. Thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ và tăng cường liên kết DNCNNVV với các doanh nghiệp lớn:
- Khuyến khích các doanh nghiệp lớn hình thành hệ thống vệ tinh bao gồm các mối liên kết dọc hay ngang trong quá trình sản xuất, hay trong bao tiêu sản phẩm, cung ứng vật tư, máy móc thiết bị... Mối quan hệ đó thể hiện sự phân công chuyên môn hóa giữa DNCNNVV và doanh nghiệp lớn sao cho hiệu quả, đó là các DNCNNVV vừa góp phần tạo đầu vào vừa góp phần tiêu thụ đầu ra của doanh nghiệp lớn; doanh nghiệp lớn hỗ trợ DNCNNVV đào tạo tay nghề, trao đổi thông tin, chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý.
- Phát triển các liên kết theo chuỗi giá trị, hình thành các cụm liên kết doanh nghiệp theo ngành nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp trong cụm. Thông qua phát triển cụm liên kết, các thông tin được lan tỏa nhanh hơn, tạo sự chuyên môn hóa và phân công lao động giữa các doanh nghiệp đồng thời thị trường lao động ngành nghề được phát triển.
- Tăng cường sự hợp tác liên kết trong sản xuất - kinh doanh giữa các DNCNNVV với các doanh nghiệp lớn để hợp tác sản xuất linh kiện, phụ tùng,... nhằm thúc đẩy chuyển giao công nghệ, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNCNNVV.
- Nâng cao tính hợp tác, liên kết giữa các DNCNNVV thông qua hình thành các hiệp hội ngành nghề nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế. Nghiên cứu tạo điều kiện thuận lợi thành lập các hiệp hội ngành nghề của các DNCNNVV và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức nghề nghiệp này để bảo vệ quyền lợi của chính các doanh nghiệp. Đồng thời, để các DNCNNVV có điều kiện hỗ trợ nhau trong sản xuất kinh doanh, trao đổi kinh nghiệm kinh doanh, và cung cấp thông tin.
- Hỗ trợ các DNCNNVV đầu tư phát triển sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Các dự án sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục theo quy định của Chính phủ sẽ được hưởng các chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ban hành tại Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ; Thông tư số 96/2011/TT-BTC ngày 7/4/2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện chính sách tài chính quy định tại Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24/2/2011 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 34/2007/QĐ-BCN ngày 31/7/2007 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020; Quyết định số 809/QĐ-UBND ngày 17/5/2013 của UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
5.9. Tăng cường hỗ trợ cho các DNCNNVV công nghiệp nông thôn:
- Các DNCNNVV nông thôn thuộc đối tượng hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công quy định các chính sách khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn, áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp.
- Nội dung và mức hỗ trợ cụ thể áp dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT/BTC-BCT ngày 18/2/2014 của Bộ Tài chính - Bộ Công Thương về hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp một cách bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế.
5.10. Hoàn thiện pháp luật, đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi cho các DNCNNVV:
Tập trung tháo gỡ các khó khăn hạn chế sự gia nhập thị trường của DNCNNVV, xây dựng môi trường thể chế minh bạch và bình đẳng giữa các loại hình doanh nghiệp thông qua một số giải pháp như sau:
- Tiếp tục thực hiện tốt và rà soát, cải tiến thủ tục hành chính theo hướng chủ động phục vụ doanh nghiệp, đảm bảo nhanh gọn và thuận lợi cho các nhà đầu tư về thủ tục đầu tư và đăng ký kinh doanh cũng như các thủ tục khác về đăng ký kê khai, thủ tục thuế, thủ tục hải quan ...
- Triển khai thực hiện tốt Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về việc ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020.
- Xây dựng nền hành chính minh bạch, trong sạch, công khai, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả.
- Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính theo hướng thân thiện hơn với doanh nghiệp, tổ chức và thường xuyên duy trì đối thoại trực tiếp với doanh nghiệp qua đó có thể nắm bắt được tâm tư nguyện vọng của doanh nghiệp, đồng thời doanh nghiệp có thể nhận được các tham vấn về các thủ tục một cách nhanh nhất.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực chuyên môn, tác phong chuyên nghiệp, có đạo đức nghề nghiệp và hết lòng, hết sức phục vụ nhân dân là cốt lõi để thực hiện cải cách thủ tục hành chính thành công, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và chủ động tham gia quá trình hội nhập quốc tế.