Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1581/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "1581/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "1581/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "1581/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "1581/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "1581/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1581/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng Vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính sau:
...
7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật vùng:
a) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- Quy hoạch thủy lợi – tiêu thoát lũ:
+ Vùng tả sông Tiền: gồm 3 tiểu vùng, Bắc và Nam kênh Nguyễn Văn Tiếp có nhiệm vụ chính kiểm soát lũ, tiêu chua, đẩy mặn; tiểu vùng giữa 2 sông Vàm Cỏ có nhiệm vụ kiểm soát xâm nhập mặn, phối hợp với toàn vùng trong thoát lũ và cải tạo môi trường. Hướng thoát lũ chủ yếu ra sông Tiền và sông Vàm Cỏ.
+ Vùng giữa sông Tiền và sông Hậu: gồm 4 tiểu vùng, Bắc kênh Vĩnh An; Bắc sông Măng Thít; Nam sông Măng Thít và Bến Tre. Tiểu vùng Bắc kênh Vĩnh An và Bắc sông Măng Thít chủ yếu là kiểm soát lũ cho ổn định dân cư và phát triển nông nghiệp. Tiểu vùng Nam sông Măng Thít và tiểu vùng Bến Tre chủ yếu là kiểm soát mặn, cấp ngọt tiêu úng phục vụ ổn định dân cư và phát triển nông nghiệp. Nguồn nước cấp chính là sông Tiền và sông Hậu. Hướng thoát chủ yếu là sông Hậu và một phần ra sông Tiền.
+ Vùng bán đảo Cà Mau: gồm 6 tiểu vùng là Tây sông Hậu, U Minh Thượng, U Minh Hạ, Quản Lộ - Phụng Hiệp, Nam Cà Mau và ven biển Bạc Liêu – Vĩnh Châu. Nguồn nước cấp chính là từ sông Hậu qua các kênh trục và từ nước mưa. Hướng tiêu chính của vùng là các hệ thống sông Cái Lớn, Cái Bé, Ông Đốc, Gành Hào, Mỹ Thanh … và trực tiếp ra biển. Tiểu vùng Tây sông Hậu có nhiệm vụ kiểm soát lũ (từ Tứ giác Long Xuyên sang), tiêu úng và kiểm soát mặn ở vùng tiếp giáp sông Cái Lớn – Cái Bé, các tiểu vùng khác chủ yếu là ngăn mặn, giữ ngọt để bảo vệ sản xuất, ổn định dân cư.
+ Vùng Tứ giác Long Xuyên: nhiệm vụ chủ yếu là kiểm soát lũ, tăng khả năng cấp nước ngọt từ sông Hậu, tiêu úng, tiêu chua và kiểm soát mặn ven biển phục vụ ổn định dân cư, phát triển nông nghiệp, thủy sản.
- Các giải pháp cơ bản chuẩn bị kỹ thuật:
+ Vùng chịu ngập sâu, đầu nguồn lũ cần hạn chế xây dựng, đặc biệt là các công trình làm ảnh hưởng tới dòng chảy của lũ. Khu vực đô thị, dân cư ven sông cần có biện pháp phòng chống sạt lở (xây kè, chỉnh dòng, khoảng cách an toàn bảo vệ bờ sông …).
+ Hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi chính của vùng, hệ thống thủy lợi nội đồng, các khu dân cư nông thôn, kết hợp đường giao thông nông thôn và đê bao chống ngập lũ.
+ Hoàn thiện hệ thống đê biển, theo dự án của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang) có tính đến tác động biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
+ Bảo vệ và khôi phục hệ thống rừng phòng hộ ven biển, hạn chế và kiểm soát xây dựng tại các khu vực này.
- Quy hoạch chiều cao:
+ Cao độ (cốt) xây dựng của các đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp được xác định trên cơ sở mực nước cao nhất (ứng với tần suất 1% - hệ cao độ quốc gia) theo quy phạm hiện hành.
+ Nền đất xây dựng sử dụng một hoặc kết hợp các giải pháp như: san đắp toàn bộ diện tích xây dựng (khu vực xây dựng mới), đắp đê bao vượt lũ (khu vực xây dựng cải tạo, mật độ xây dựng cao), giải pháp kết hợp bao đê tới cao độ vượt lũ – tôn nền đất một cao trình nhất định.
+ Đối với khu dân cư sống phân tán cần sử dụng giải pháp tôn nền … kết hợp vườn ao, chăn nuôi.
- Phòng chống ảnh hưởng thiên tai:
+ Nạo vét luồng lạch, khai thác cát sông một cách khoa học, kết hợp điều tiết dòng chảy xem xét ảnh hưởng đối với vấn đề sạt lở kè, bờ …
+ Nghiên cứu, cảnh báo và đề xuất giải pháp phòng chống thiên tai (như kè bờ sông, di dời dân cư, trồng cây bảo vệ bờ …) tại những khu vực có nguy cơ sạt lở cao dọc các tuyến sông, kênh, rạch.
+ Phân luồng đối với các tuyến vận tải lớn và tuyến tàu cao tốc; chú trọng các tuyến đã được cảnh báo về sạt lở.
- Định hướng thoát nước mưa đô thị:
+ Giai đoạn tới năm 2015: cải tạo hệ thống thoát nước chung khu vực hiện hữu, xây dựng hệ thống thoát nước riêng và độc lập cho các khu đô thị mới. Hoàn thành các dự án thoát nước và cải thiện môi trường đô thị đã có nguồn vốn PDA. Đối với các đô thị chưa được bố trí nguồn vốn xây dựng hoàn chỉnh, cần cải tạo tăng cường năng lực thoát nước hệ thống hiện hữu, chống ngập úng và nâng cao điều kiện sống cho người dân trong đô thị.
+ Giai đoạn 2015 – 2020: xây dựng hệ thống thoát nước riêng (nước mưa chảy riêng, nước thải chảy riêng). Nước mưa được thiết kế theo hệ thống riêng thoát ra sông, kênh, rạch và không phải xử lý. Đối với khu vực đô thị hiện hữu, cải tạo hệ thống thoát nước chung đã có với giải pháp cống bao có hố tách dòng để thu gom nước thải dẫn tới trạm xử lý nước thải tập trung của đô thị.
+ Đối với đô thị khu vực nền đất thấp, ảnh hưởng thủy triều (vùng bán đảo Cà Mau) khi lập quy hoạch xây dựng cần dự phòng quỹ đất xây dựng hồ điều hòa (10 – 15% đất xây dựng đô thị)
b) Giao thông:
- Đường bộ:
+ Hệ thống trục dọc quốc gia:
. Nâng cấp quốc lộ 1A đoạn thành phố Hồ Chí Minh tới Cần Thơ quy mô 4 làn xe; nâng cấp trục ven biển quốc lộ 50 và quốc lộ 60 (sau năm 2020 tuyến này sẽ là đường cao tốc).
. Xây dựng tiếp và xây dựng mới: trục N1 dọc biên giới nối quốc lộ 14C từ Tây Ninh tới Hà Tiên; đường Hồ Chí Minh: tiếp nối quốc lộ 14 từ ranh giới Long An – Đất Mũi (Cà Mau). Dự kiến sau 2020 đoạn từ phía Bắc tới thành phố Cà Mau sẽ là đường cao tốc; xây dựng đường cao tốc phía Đông: từ thành phố Hồ Chí Minh đi thành phố Cần Thơ – Cà Mau (theo đường Quản Lộ - Phụng Hiệp); đường cao tốc liên vùng phía Nam nối đồng bằng sông Cửu Long với miền Đông Nam Bộ, điểm đầu tại Long An.
+ Trục dọc nội vùng: nâng cấp quốc lộ 61 (Vị Thanh – Cần Thơ), đoạn quốc lộ 80 từ cầu Mỹ Thuận tới đường N2 quy mô cao tốc.
- Hệ thống trục ngang (từ biên giới về phía biển Đông):
. Nâng cấp tuyến ven biển phía Nam từ cửa khẩu Hà Tiên đến Cà Mau; xây dựng tiếp đường Nam sông Hậu tới Bạc Liêu; cải tạo mở rộng quốc lộ 62 từ Tân An đi cửa khẩu Bình Hiệp; nâng cấp đoạn quốc lộ 30 từ quốc lộ 1A tới đường N2 (Cao Lãnh) quy mô là cao tốc; cải tạo mở rộng quốc lộ 30 từ N2 đi cửa khẩu Dinh Bà; duy tu bảo dưỡng quốc lộ 91 từ Cần Thơ đi Châu Đốc; xây dựng cao tốc Cần Thơ – Châu Đốc – Phnompênh; xây dựng cao tốc Hà Tiên – Rạch Giá – Bạc Liêu; cải tạo mở rộng, nắn tuyến quốc lộ 53 qua Vĩnh Long, Trà Vinh, quốc lộ 54 qua Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp đi Khu kinh tế Định An và cảng nước sâu Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (kết hợp làm đê bao); cải tạo mở rộng quốc lộ 57 đi qua tỉnh Bến Tre;
. Nâng cấp một số đường tỉnh lên quốc lộ như tỉnh lộ 886 nối Tiền Giang – Long An, tỉnh lộ 865, tỉnh lộ 846 nối Long An – Đồng Tháp, tỉnh lộ 941 nối An Giang – Kiên Giang, đường dọc kênh Nguyễn Văn Tiếp, đường dọc kênh Tháp 10 số 2, tỉnh lộ 956 An Giang; đường giữa 2 sông Vàm Cỏ (đường kinh BoBo). Xây dựng mới: 2 đường dọc kênh Chợ Gạo mới; xây dựng đường Bạc Liêu – Búng Tàu; xây dựng đường nối An Giang – Bạc Liêu trên cơ sở tỉnh lộ 943 kéo dài; mở quốc lộ 30B từ cửa khẩu Dinh Bà nằm giữa Đồng Tháp – Long An nối Tiền Giang. Xây dựng đường bao ven biển, tuần tra dọc biên giới kết hợp giao thông, phục vụ kinh tế và an ninh quốc phòng.
+ Hệ thống đường trên đảo Phú Quốc: cải tạo và xây mới 3 tuyến đường trục: Dương Đông - Cửa Cạn, Suối Cái - Gành Dầu, Bãi Thơm - Gành Dầu.
+ Giao thông nông thôn: phát triển đường giao thông nông thôn cho xe cơ giới tới tất cả trung tâm các xã và liên kết với mạng giao thông huyện tỉnh bảo đảm thông suốt, đường rộng 2 làn xe có tính tới lưu lượng xe 2 bánh; không kết nối đường giao thông nội thị trực tiếp với quốc lộ.
+ Giao thông đô thị:
. Xây dựng mạng lưới đường đô thị theo quy hoạch đô thị được duyệt. Phát triển giao thông công cộng trong đô thị, các tuyến giao thông công cộng nội vùng trong từng tỉnh, các tuyến xe buýt từ trung tâm tỉnh tới các huyện, khu công nghiệp, cảng, sân bay, ga đường sắt, nông lâm trường, đi các cửa khẩu.
. Các tuyến giao thông công cộng liên vùng: từ Cần Thơ và trung tâm các tỉnh đi vùng thành phố Hồ Chí Minh. Chú trọng phát triển dịch vụ tiếp vận và phân phối hàng hóa hành khách đảm bảo kết nối liên thông giữa các loại phương tiện.
. Xây dựng các bến xe tại các đô thị trung tâm tỉnh, huyện và xã. Bến xe khách phải bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn và liên kết với chợ, bến tàu, sân bay. Bến xe hàng hóa cũ vị trí gần các kho hàng hóa, khu công nghiệp, đường bộ, đường sắt, cảng đường thủy, sân bay.
+ Công trình cầu phà vượt sông:
Cầu Mỹ Thuận và cầu Cần Thơ trục quốc lộ 1A; cầu Cao Lãnh và cầu Vàm Cống, cầu Hàm Luông (đường Hồ Chí Minh); cầu Đại Ngãi và cầu Cổ Chiên (quốc lộ 60) nối vùng Nam Măng Thít với Bán đảo Cà Mau (nâng cấp phà hiện hữu); cầu Hồng ngự và cầu Tân Châu tuyến N1 (giai đoạn 1 dùng phà); cầu Mỹ Lợi trên quốc lộ 50 nối thành phố Hồ Chí Minh với đồng bằng sông Cửu Long trên sông Vàm Cỏ Lớn.
- Giao thông đường thủy:
+ Luồng đường biển: nạo vét các luồng: luồng sông Hậu qua cửa Định An, luồng sông Tiền qua cửa Tiểu và Hàm Luông, luồng sông Cửa Lớn qua Cửa Bồ Đề, luồng vào cảng Hòn Chông, Bình Trị; luồng tàu biển qua kênh Quan Chánh Bố.
+ Luồng đường sông:
. Cấp I: Cửa Tiểu – Campuchia, cửa Định An – Tân Châu.
. Cấp III: thành phố Hồ Chí Minh – Cà Mau (qua kênh Xà No), thành phố Hồ Chí Minh – Kiên Lương (qua kênh Lấp Vò), thành phố Hồ Chí Minh – Cà Mau (tuyến ven biển), thành phố Hồ Chí Minh – Kiên Lương (kênh Tháp Mười), thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Hóa (sông Vàm Cỏ Tây), kênh Phước Xuyên – kênh 28, Rạch Giá – Cà Mau, Vũng Tàu – Thị Vải – đồng bằng sông Cửu Long.
. Cấp IV: Mộc Hóa – Hà Tiên. Mở tuyến ven biển đi các cảng lớn vùng thành phố Hồ Chí Minh để phá thế độc đạo của Kênh Chợ Gạo. Kéo dài tuyến tàu cao tốc ven biển Bắc Nam tới các cảng dọc biển Đông và Tây vùng đồng bằng sông Cửu Long. Đầu tư mở rộng kênh Chợ Gạo có kè 2 bên để chống xói lở, sau này sẽ đào tuyến kênh Chợ Gạo mới cách kênh Chợ Gạo cũ 3 km về phía Đông. Nâng cấp kênh Nguyễn Văn Tiếp, đào kênh dọc biên giới nối tiếp kênh Vĩnh Tế, kênh Sở Hạ nhằm phát triển giao thông và an ninh quốc phòng.
- Hệ thống cảng biển khu vực đồng bằng sông Cửu Long (Nhóm 6):
. Cụm cảng đầu mối trung tâm tại Cần Thơ: bao gồm các khu cảng Hoàng Diệu, Trà Nóc, Ô Môn, Bình Thủy và Cái Cui.
. Các cảng tổng hợp và chuyên dùng tại các địa phương trong khu vực:
+ Hệ thống sông Hậu: Trà Cú – Trà Vinh; Đại Ngãi – Sóc Trăng; Bình Minh – Vĩnh Long; Năm Cái Cui – Hậu Giang cho tàu 1 ÷ 2 vạn DWT; Mỹ Thới – An Giang; Lấp Vò – Đồng Tháp cho tàu 5 ngàn ÷ 1 vạn DWT. Luồng tàu ra vào chính qua kênh Quan Chánh Bố - Sông Hậu.
+ Hệ thống sông Tiền: Cao Lãnh, Sa Đéc – Đồng Tháp; Mỹ Tho – Tiền Giang; Vĩnh Thái – Vĩnh Long. Luồng tàu ra vào chính qua cửa Tiểu.
+ Trên sông Cái Lớn là Năm Căn – Cà Mau cho tàu 3 ÷ 5 ngàn DWT, luồng vào qua cửa Bồ Đề.
+ Ven biển Tây là Hòn Chông, Kiên Lương – Kiên Giang, cho tàu tổng hợp 3 – 5 ngàn DWT, tàu hàng chuyên dùng 5 ngàn ÷ 1 vạn DWT; Bãi Nò – Hà Tiên, cửa sông Ông Đốc – Cà Mau cho tàu hàng 1 ÷ 3 ngàn DWT.
+ Cảng cho tàu biển lớn ở khu vực ngoài cửa sông Hậu:
Tiếp tục nghiên cứu khả năng xây dựng một cảng cho tàu biển trọng tải lớn (vượt ngoài khả năng nâng cấp cải tạo lòng cửa sông) để làm hàng xuất nhập khẩu trực tiếp cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long hạn chế tiếp chuyển qua các cảng thuộc nhóm 5, vị trí dự kiến ở ngoài khơi vùng biển Sóc Trăng để thuận tiện cho việc rút hàng của các địa phương vùng bán đảo Cà Mau.
- Hệ thống cảng biển khu vực biển đảo Tây Nam (Nhóm 7):
+ Đảo Phú Quốc: xây dựng cảng hàng hóa và hành khách An Thới, Vịnh Đầm cho tàu 2 ÷ 3 ngàn DWT; cảng hành khách Dương Đông, Mũi Đất Đỏ cho tàu khách du lịch quốc tế 9 vạn GRT. Xây dựng các bến đậu tàu du lịch, thuyền buồm tại các vị trí có tổ chức du lịch, tham quan và khu dân cư.
+ Quần đảo Nam Du: xây dựng cảng đầu mối cho tàu có trọng tải lớn nhập than phục vụ các nhà máy nhiệt điện.
- Hệ thống cảng sông:
+ Các cảng đầu mối khu vực gồm: cụm cảng Cao Lãnh, Long Xuyên, Vĩnh Long và Cà Mau.
+ Cảng hàng hóa: Tân An (xây dựng mới), Long Đức, Giao Long, An Phước, Long Hưng, Ngã Nam, Cái Côn, Vị Thanh (xây dựng mới), Tân Châu (xây dựng mới), Bình Long, Tắc Cậu, Hộ Phòng (xây dựng mới), Bạc Liêu, Ông Đốc (xây dựng mới).
+ Cảng hành khách: Mỹ Tho, Cao Lãnh, Trà Vinh, Vĩnh Long, Bến Tre, Long Xuyên, Châu Đốc, Rạch Giá, Hà Tiên, Sóc Trăng, Cà Mau, Năm Căn, Ông Đốc.
- Giao thông đường sắt: xây dựng mới tuyến đường sắt Sài Gòn – Mỹ Tho. Trong tương lai xây dựng tuyến: Mỹ Tho – Cần Thơ – Cà Mau; Cần Thơ – Châu Đốc và tuyến Châu Đốc – Phnompênh.
- Giao thông hàng không:
+ Nâng cấp Cảng hàng không Cần Thơ thành sân bay quốc tế của vùng. Xây dựng cảng hàng không Phú Quốc tại Dương Tơ thành sân bay quốc tế.
+ Cảng hàng không Cà Mau, Rạch Giá là sân bay nội địa.
+ Các sân bay quân sự hiện hữu cần giữ lại (khi có điều kiện khôi phục thành sân bay phục vụ cứu hộ, quốc phòng): Kiên Lương, Trà Vinh, Năm Căn, Sóc Trăng, Long Xuyên, Châu Đốc, Cao Lãnh … Xây dựng sân bay Long Toàn tại duyên hải Trà Vinh phục vụ khu vực duyên hải và cảng Lớn vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Quy hoạch hệ thống vận tải và hậu cần đa phương tiện (logistics): tại các tỉnh: Tiền Giang, Cần Thơ, An Giang, Cà Mau, Trà Vinh xây dựng trung tâm dịch vụ tiếp vận và phân phối hàng hóa, hành khách bảo đảm kết nối liên thông các loại phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy, hàng không (hậu cần đa phương tiện).
c) Định hướng cấp nước:
- Nguồn nước:
+ Nguồn cấp nước chính là nước mặt trên sông Hậu và sông Tiền, từ khu vực phía thượng nguồn các sông cách biển trên 50 km.
+ Nguồn nước ngầm hạn chế tối đa khai thác tập trung quy mô lớn, chỉ sử dụng khi không có các nguồn khác.
- Dự báo nhu cầu dùng nước:
+ Khu vực đô thị: tiêu chuẩn cấp nước 120 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ cấp nước sạch đạt 100% đến năm 2020.
+ Khu vực nông thôn: tiêu chuẩn cấp nước 80-100 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ cấp nước sạch đạt 100% đến năm 2020.
+ Khu công nghiệp: đạt tiêu chuẩn cấp nước 40m3/ngày/ha với 80% quy mô khu công nghiệp.
+ Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt dự kiến đến năm 2020 là 2,5 – 3 triệu m3/ngày. Nhu cầu cấp nước công nghiệp khoảng 600.000 – 1 triệu m3/ngày.
- Giải pháp cấp nước:
Giai đoạn đến năm 2015:
+ Đối với các dự án xây dựng nhà máy nước, trạm cấp nước đang thực hiện, tiếp tục xây dựng hoàn chỉnh để phục vụ nhu cầu phát triển.
+ Tập trung nguồn vốn hoàn chỉnh và nâng cấp mạng lưới cấp nước. Tăng hiệu quả hệ thống cấp nước hiện có, giảm tối đa thất thoát nước.
Giai đoạn từ 2015 – 2020 (xây dựng công trình cấp nước vùng):
+ Xây dựng nhà máy nước mặt sông Hậu (nhà máy nước sông Hậu I); khu vực Tân Thành – Cần Thơ có công suất đợt đầu Q1 = 500.000 m3/ngày, khi có nhu cầu sẽ nâng công suất lên Q2 = 1.000.000 m3/ngày. Phục vụ cho khu vực vùng hành lang Tây sông Hậu, hành lang ven Biển Đông.
+ Xây dựng nhà máy nước mặt sông Hậu (nhà máy nước sông Hậu II), khu vực Long Xuyên – An Giang có công suất đợt đầu Q1 = 1.000.000 m3/ngày, khi có nhu cầu nâng công suất lên Q2 = 2.000.000 m3/ngày phục vụ cho khu vực vùng Bán đảo Cà Mau, hành lang biển Tây (Kiên Giang, An Giang). Tăng công suất trạm bơm 1 phục vụ cho nhà máy nước sông Hậu I khi nước mặn xâm nhập vượt qua cầu Cần Thơ.
+ Xây dựng nhà máy nước mặt sông Hậu (nhà máy nước sông Hậu III) khu vực Châu Đốc – An Giang có công suất đợt đầu Q1 = 200.000 m3/ngày và khi có nhu cầu nâng công suất lên Q2 = 500.000 m3/ngày phục vụ cho khu vực cùng Tây Bắc hành lang Tây sông Hậu, hành lang biên giới.
+ Xây dựng nhà máy nước mặt Sông Tiền khu vực Cái Bè – Tiền Giang có công suất đợt đầu Q1 = 200.000 m3/ngày (hiện có dự án công suất q = 170.000 m3/ngày) và Q2 = 800.000 – 1 triệu m3/ngày phục vụ cho khu vực phía Bắc sông Tiền, hành lang ven biển Đông và một phần Tây Nam vùng thành phố Hồ Chí Minh (khoảng 500.000 m3/ngày).
d) Định hướng cấp điện:
- Nguồn điện:
+ Hiện có các nhà máy điện: Trà Nóc (193,5 MW), Khí – Điện – Đạm Cà Mau (công suất tổ máy 1 và 2 là 1.500 MW). Dự kiến sẽ xây dựng các nhà máy điện: nhà máy nhiệt điện Ô Môn, công suất 1.200 MW, nằm ở huyện Ô Môn, tỉnh Cần Thơ: nhà máy nhiệt điện than Kiên Lương (tỉnh Kiên Giang), công suất 4.400MW; nhà máy nhiệt điện than Hậu Giang, công suất 5.200 MW; nhà máy nhiệt điện than Trà Vinh (huyện Duyên Hải), công suất 4.400 MW; nhà máy nhiệt điện than Sóc Trăng, công suất 4.400 MW ở huyện Long Phú – Sóc Trăng; nhà máy nhiệt điện than Long An, công suất 1.200 MW ở huyện Cần Đước, tỉnh Long An.
+ Tổng công suất của các nhà máy điện hiện có và dự kiến là 22.500 MW, đủ khả năng cung ứng điện cho Vùng.
- Đường dây truyền tải điện: xây dựng mới và nâng cấp lưới điện cao thế 500 KV, 220 KV, 110 KV;
- Sử dụng các nguồn năng lượng khác: nghiên cứu, xây dựng các trạm phong điện tại Phú Quốc và các đảo ở Kiên Giang, Cà Mau; nghiên cứu, phát triển năng lượng mặt trời, gió, biogas và các dạng năng lượng khác, ở vùng sâu, ven biển, hải đảo …
đ) Định hướng thoát nước thải, thu gom, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Hệ thống thoát nước phải được xây dựng đồng bộ cho từng lưu vực, bao gồm hệ thống thoát nước thải và nhà máy xử lý. Nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả ra sông, rạch.
+ Các nhà máy sản xuất công nghiệp, các cơ sở dịch vụ có nguồn nước thải độc hại phải có trạm xử lý nước thải cục bộ trước khi xả vào hệ thống cống chung của đô thị.
+ Các làng nghề, cụm dân cư tập trung phải được đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước và trạm xử lý nước thải dạng tập trung hoặc phân tán.
+ Tái sử dụng nước thải từ 20 – 30% cho nhu cầu nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác tại các đô thị, khu công nghiệp.
- Định hướng quy hoạch thu gom xử lý chất thải rắn (CTR):
+ Ngăn ngừa, giảm thiểu CTR ngay từ nguồn phát sinh, thu hồi tái chế, tái sử dụng các nguyên vật liệu hữu ích.
+ Phân loại rác tại hộ gia đình trong các đô thị. Thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường.
+ Khu vực bãi chôn lấp rác, khu liên hợp xử lý rác cần xây dựng trạm xử lý nước rỉ rác đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả ra sông rạch.
+ Tổ chức thu gom và xử lý nước thải rắn trong các đô thị - khu công nghiệp đạt 90% giai đoạn tới năm 2015 và 100% giai đoạn 2020.
+ Xây dựng khu xử lý rác chức năng vùng tỉnh quy mô 40 – 50 ha, khoảng cách tới đô thị là 30 – 40 km. Vùng huyện, quy mô 10 – 20 ha cự ly vận chuyển khoảng 10 km, cho các thị trấn, thị tứ.
+ Sử dụng công nghệ xử lý tổng hợp (chôn lấp hợp vệ sinh + tái chế + chế biến + đốt) và thu gom, xử lý nước rỉ rác. Bố trí ô chôn lấp chất thải rắn độc hại, có khu vực riêng theo Quy định quản lý chất thải nguy hại.
- Định hướng quy hoạch nghĩa trang: xây dựng nghĩa trang nhân dân, công viên nghĩa trang, … cự ly phục vụ 40 – 50 km, quy mô 100 – 200 ha. Cấp huyện, liên huyện bố trí nghĩa trang kết hợp hỏa táng và địa táng, quy mô 30 – 50 ha, thuận tiện giao thông thủy bộ.
e) Định hướng chiến lược bảo vệ môi trường:
- Quản lý chiến lược:
+ Khai thác, sử dụng đất và các nguồn lực tự nhiên: hợp lý, đúng chất và quy mô, tuân thủ chặt chẽ tiêu chí, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong các quy hoạch chuyên ngành và chiến lược bảo vệ môi trường (công nghiệp; nông, lâm nghiệp; nuôi trồng thủy hải sản, …).
+ Khoanh vùng và đưa vào quy hoạch sử dụng đất lâu dài và tái tạo các khu vực rừng phòng hộ, rừng ngập mặn ven biển, rừng quốc gia, các khu vực sinh thái đặc thù, danh lam thắng cảnh … (U Minh, Chàm Chin, biển đảo Phú Quốc, Hà Tiên, Đồng Tháp Mười …).
+ Khoanh vùng các lưu vực quản lý chất thải ảnh hưởng tới nguồn nước sông Tiền, sông Hậu. Lập bản đồ đánh giá trữ lượng nước ngầm dưới đất, quản lý phối hợp toàn vùng, phương pháp khai thác sử dụng …
+ Quản lý các tác nhân gây ô nhiễm chất thải lỏng (nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất công nghiệp và nông nghiệp); chất thải rắn (thu gom, vận chuyển và xử lý rác sinh hoạt, y tế và phế thải sản xuất ,…); nguồn phát sinh tiếng ồn và ô nhiễm không khí (sản xuất, giao thông, xây dựng …); xây dựng nghĩa trang.
+ Kiểm soát và cảnh báo các yếu tố ảnh hưởng tới môi trường trong vùng sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
- Chú trọng tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về môi trường trong cộng đồng để mọi người dân nhận thức đầy đủ và tự nguyện tham gia bảo vệ môi trường.
- Các giải pháp cụ thể:
+ Gắn kết, lồng ghép phát triển kinh tế, quy hoạch xây dựng, các quy hoạch ngành và quy hoạch môi trường, thực hiện quản lý chất thải tổng hợp, xây dựng các đầu mối xử lý chất thải vùng tỉnh, các đô thị, vùng sản xuất.
+ Xây dựng hệ thống điểm quan trắc toàn vùng tại những khu vực nhạy cảm, các lưu vực sông (sông Tiền, sông Hậu, Đồng Tháp Mười, hệ thống kênh, rạch chính, khu vực sinh thái, nuôi trồng thủy sản … ) gắn kết mạng lưới quốc gia. Định kỳ quan trắc phân tích đánh giá kết quả tổng hợp, lập bản đồ môi trường toàn vùng. Quản lý, giám sát, cảnh báo và xây dựng chương trình bảo vệ môi trường.
+ Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, quản lý môi trường các dự án và đặc biệt với khu vực nhạy cảm nhằm giảm thiểu hoặc không xây dựng các dự án ảnh hưởng tới vùng sinh thái đặc thù, vùng bảo tồn thiên thiên (rừng phòng hộ ven biển, hải đảo, rừng ngập mặn, vùng bảo vệ nguồn nước …).

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật vùng:
a) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- Quy hoạch thủy lợi – tiêu thoát lũ:
+ Vùng tả sông Tiền: gồm 3 tiểu vùng, Bắc và Nam kênh Nguyễn Văn Tiếp có nhiệm vụ chính kiểm soát lũ, tiêu chua, đẩy mặn; tiểu vùng giữa 2 sông Vàm Cỏ có nhiệm vụ kiểm soát xâm nhập mặn, phối hợp với toàn vùng trong thoát lũ và cải tạo môi trường. Hướng thoát lũ chủ yếu ra sông Tiền và sông Vàm Cỏ.
+ Vùng giữa sông Tiền và sông Hậu: gồm 4 tiểu vùng, Bắc kênh Vĩnh An; Bắc sông Măng Thít; Nam sông Măng Thít và Bến Tre. Tiểu vùng Bắc kênh Vĩnh An và Bắc sông Măng Thít chủ yếu là kiểm soát lũ cho ổn định dân cư và phát triển nông nghiệp. Tiểu vùng Nam sông Măng Thít và tiểu vùng Bến Tre chủ yếu là kiểm soát mặn, cấp ngọt tiêu úng phục vụ ổn định dân cư và phát triển nông nghiệp. Nguồn nước cấp chính là sông Tiền và sông Hậu. Hướng thoát chủ yếu là sông Hậu và một phần ra sông Tiền.
+ Vùng bán đảo Cà Mau: gồm 6 tiểu vùng là Tây sông Hậu, U Minh Thượng, U Minh Hạ, Quản Lộ - Phụng Hiệp, Nam Cà Mau và ven biển Bạc Liêu – Vĩnh Châu. Nguồn nước cấp chính là từ sông Hậu qua các kênh trục và từ nước mưa. Hướng tiêu chính của vùng là các hệ thống sông Cái Lớn, Cái Bé, Ông Đốc, Gành Hào, Mỹ Thanh … và trực tiếp ra biển. Tiểu vùng Tây sông Hậu có nhiệm vụ kiểm soát lũ (từ Tứ giác Long Xuyên sang), tiêu úng và kiểm soát mặn ở vùng tiếp giáp sông Cái Lớn – Cái Bé, các tiểu vùng khác chủ yếu là ngăn mặn, giữ ngọt để bảo vệ sản xuất, ổn định dân cư.
+ Vùng Tứ giác Long Xuyên: nhiệm vụ chủ yếu là kiểm soát lũ, tăng khả năng cấp nước ngọt từ sông Hậu, tiêu úng, tiêu chua và kiểm soát mặn ven biển phục vụ ổn định dân cư, phát triển nông nghiệp, thủy sản.
- Các giải pháp cơ bản chuẩn bị kỹ thuật:
+ Vùng chịu ngập sâu, đầu nguồn lũ cần hạn chế xây dựng, đặc biệt là các công trình làm ảnh hưởng tới dòng chảy của lũ. Khu vực đô thị, dân cư ven sông cần có biện pháp phòng chống sạt lở (xây kè, chỉnh dòng, khoảng cách an toàn bảo vệ bờ sông …).
+ Hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi chính của vùng, hệ thống thủy lợi nội đồng, các khu dân cư nông thôn, kết hợp đường giao thông nông thôn và đê bao chống ngập lũ.
+ Hoàn thiện hệ thống đê biển, theo dự án của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang) có tính đến tác động biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
+ Bảo vệ và khôi phục hệ thống rừng phòng hộ ven biển, hạn chế và kiểm soát xây dựng tại các khu vực này.
- Quy hoạch chiều cao:
+ Cao độ (cốt) xây dựng của các đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp được xác định trên cơ sở mực nước cao nhất (ứng với tần suất 1% - hệ cao độ quốc gia) theo quy phạm hiện hành.
+ Nền đất xây dựng sử dụng một hoặc kết hợp các giải pháp như: san đắp toàn bộ diện tích xây dựng (khu vực xây dựng mới), đắp đê bao vượt lũ (khu vực xây dựng cải tạo, mật độ xây dựng cao), giải pháp kết hợp bao đê tới cao độ vượt lũ – tôn nền đất một cao trình nhất định.
+ Đối với khu dân cư sống phân tán cần sử dụng giải pháp tôn nền … kết hợp vườn ao, chăn nuôi.
- Phòng chống ảnh hưởng thiên tai:
+ Nạo vét luồng lạch, khai thác cát sông một cách khoa học, kết hợp điều tiết dòng chảy xem xét ảnh hưởng đối với vấn đề sạt lở kè, bờ …
+ Nghiên cứu, cảnh báo và đề xuất giải pháp phòng chống thiên tai (như kè bờ sông, di dời dân cư, trồng cây bảo vệ bờ …) tại những khu vực có nguy cơ sạt lở cao dọc các tuyến sông, kênh, rạch.
+ Phân luồng đối với các tuyến vận tải lớn và tuyến tàu cao tốc; chú trọng các tuyến đã được cảnh báo về sạt lở.
- Định hướng thoát nước mưa đô thị:
+ Giai đoạn tới năm 2015: cải tạo hệ thống thoát nước chung khu vực hiện hữu, xây dựng hệ thống thoát nước riêng và độc lập cho các khu đô thị mới. Hoàn thành các dự án thoát nước và cải thiện môi trường đô thị đã có nguồn vốn PDA. Đối với các đô thị chưa được bố trí nguồn vốn xây dựng hoàn chỉnh, cần cải tạo tăng cường năng lực thoát nước hệ thống hiện hữu, chống ngập úng và nâng cao điều kiện sống cho người dân trong đô thị.
+ Giai đoạn 2015 – 2020: xây dựng hệ thống thoát nước riêng (nước mưa chảy riêng, nước thải chảy riêng). Nước mưa được thiết kế theo hệ thống riêng thoát ra sông, kênh, rạch và không phải xử lý. Đối với khu vực đô thị hiện hữu, cải tạo hệ thống thoát nước chung đã có với giải pháp cống bao có hố tách dòng để thu gom nước thải dẫn tới trạm xử lý nước thải tập trung của đô thị.
+ Đối với đô thị khu vực nền đất thấp, ảnh hưởng thủy triều (vùng bán đảo Cà Mau) khi lập quy hoạch xây dựng cần dự phòng quỹ đất xây dựng hồ điều hòa (10 – 15% đất xây dựng đô thị)
b) Giao thông:
- Đường bộ:
+ Hệ thống trục dọc quốc gia:
. Nâng cấp quốc lộ 1A đoạn thành phố Hồ Chí Minh tới Cần Thơ quy mô 4 làn xe; nâng cấp trục ven biển quốc lộ 50 và quốc lộ 60 (sau năm 2020 tuyến này sẽ là đường cao tốc).
. Xây dựng tiếp và xây dựng mới: trục N1 dọc biên giới nối quốc lộ 14C từ Tây Ninh tới Hà Tiên; đường Hồ Chí Minh: tiếp nối quốc lộ 14 từ ranh giới Long An – Đất Mũi (Cà Mau). Dự kiến sau 2020 đoạn từ phía Bắc tới thành phố Cà Mau sẽ là đường cao tốc; xây dựng đường cao tốc phía Đông: từ thành phố Hồ Chí Minh đi thành phố Cần Thơ – Cà Mau (theo đường Quản Lộ - Phụng Hiệp); đường cao tốc liên vùng phía Nam nối đồng bằng sông Cửu Long với miền Đông Nam Bộ, điểm đầu tại Long An.
+ Trục dọc nội vùng: nâng cấp quốc lộ 61 (Vị Thanh – Cần Thơ), đoạn quốc lộ 80 từ cầu Mỹ Thuận tới đường N2 quy mô cao tốc.
- Hệ thống trục ngang (từ biên giới về phía biển Đông):
. Nâng cấp tuyến ven biển phía Nam từ cửa khẩu Hà Tiên đến Cà Mau; xây dựng tiếp đường Nam sông Hậu tới Bạc Liêu; cải tạo mở rộng quốc lộ 62 từ Tân An đi cửa khẩu Bình Hiệp; nâng cấp đoạn quốc lộ 30 từ quốc lộ 1A tới đường N2 (Cao Lãnh) quy mô là cao tốc; cải tạo mở rộng quốc lộ 30 từ N2 đi cửa khẩu Dinh Bà; duy tu bảo dưỡng quốc lộ 91 từ Cần Thơ đi Châu Đốc; xây dựng cao tốc Cần Thơ – Châu Đốc – Phnompênh; xây dựng cao tốc Hà Tiên – Rạch Giá – Bạc Liêu; cải tạo mở rộng, nắn tuyến quốc lộ 53 qua Vĩnh Long, Trà Vinh, quốc lộ 54 qua Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp đi Khu kinh tế Định An và cảng nước sâu Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (kết hợp làm đê bao); cải tạo mở rộng quốc lộ 57 đi qua tỉnh Bến Tre;
. Nâng cấp một số đường tỉnh lên quốc lộ như tỉnh lộ 886 nối Tiền Giang – Long An, tỉnh lộ 865, tỉnh lộ 846 nối Long An – Đồng Tháp, tỉnh lộ 941 nối An Giang – Kiên Giang, đường dọc kênh Nguyễn Văn Tiếp, đường dọc kênh Tháp 10 số 2, tỉnh lộ 956 An Giang; đường giữa 2 sông Vàm Cỏ (đường kinh BoBo). Xây dựng mới: 2 đường dọc kênh Chợ Gạo mới; xây dựng đường Bạc Liêu – Búng Tàu; xây dựng đường nối An Giang – Bạc Liêu trên cơ sở tỉnh lộ 943 kéo dài; mở quốc lộ 30B từ cửa khẩu Dinh Bà nằm giữa Đồng Tháp – Long An nối Tiền Giang. Xây dựng đường bao ven biển, tuần tra dọc biên giới kết hợp giao thông, phục vụ kinh tế và an ninh quốc phòng.
+ Hệ thống đường trên đảo Phú Quốc: cải tạo và xây mới 3 tuyến đường trục: Dương Đông - Cửa Cạn, Suối Cái - Gành Dầu, Bãi Thơm - Gành Dầu.
+ Giao thông nông thôn: phát triển đường giao thông nông thôn cho xe cơ giới tới tất cả trung tâm các xã và liên kết với mạng giao thông huyện tỉnh bảo đảm thông suốt, đường rộng 2 làn xe có tính tới lưu lượng xe 2 bánh; không kết nối đường giao thông nội thị trực tiếp với quốc lộ.
+ Giao thông đô thị:
. Xây dựng mạng lưới đường đô thị theo quy hoạch đô thị được duyệt. Phát triển giao thông công cộng trong đô thị, các tuyến giao thông công cộng nội vùng trong từng tỉnh, các tuyến xe buýt từ trung tâm tỉnh tới các huyện, khu công nghiệp, cảng, sân bay, ga đường sắt, nông lâm trường, đi các cửa khẩu.
. Các tuyến giao thông công cộng liên vùng: từ Cần Thơ và trung tâm các tỉnh đi vùng thành phố Hồ Chí Minh. Chú trọng phát triển dịch vụ tiếp vận và phân phối hàng hóa hành khách đảm bảo kết nối liên thông giữa các loại phương tiện.
. Xây dựng các bến xe tại các đô thị trung tâm tỉnh, huyện và xã. Bến xe khách phải bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn và liên kết với chợ, bến tàu, sân bay. Bến xe hàng hóa cũ vị trí gần các kho hàng hóa, khu công nghiệp, đường bộ, đường sắt, cảng đường thủy, sân bay.
+ Công trình cầu phà vượt sông:
Cầu Mỹ Thuận và cầu Cần Thơ trục quốc lộ 1A; cầu Cao Lãnh và cầu Vàm Cống, cầu Hàm Luông (đường Hồ Chí Minh); cầu Đại Ngãi và cầu Cổ Chiên (quốc lộ 60) nối vùng Nam Măng Thít với Bán đảo Cà Mau (nâng cấp phà hiện hữu); cầu Hồng ngự và cầu Tân Châu tuyến N1 (giai đoạn 1 dùng phà); cầu Mỹ Lợi trên quốc lộ 50 nối thành phố Hồ Chí Minh với đồng bằng sông Cửu Long trên sông Vàm Cỏ Lớn.
- Giao thông đường thủy:
+ Luồng đường biển: nạo vét các luồng: luồng sông Hậu qua cửa Định An, luồng sông Tiền qua cửa Tiểu và Hàm Luông, luồng sông Cửa Lớn qua Cửa Bồ Đề, luồng vào cảng Hòn Chông, Bình Trị; luồng tàu biển qua kênh Quan Chánh Bố.
+ Luồng đường sông:
. Cấp I: Cửa Tiểu – Campuchia, cửa Định An – Tân Châu.
. Cấp III: thành phố Hồ Chí Minh – Cà Mau (qua kênh Xà No), thành phố Hồ Chí Minh – Kiên Lương (qua kênh Lấp Vò), thành phố Hồ Chí Minh – Cà Mau (tuyến ven biển), thành phố Hồ Chí Minh – Kiên Lương (kênh Tháp Mười), thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Hóa (sông Vàm Cỏ Tây), kênh Phước Xuyên – kênh 28, Rạch Giá – Cà Mau, Vũng Tàu – Thị Vải – đồng bằng sông Cửu Long.
. Cấp IV: Mộc Hóa – Hà Tiên. Mở tuyến ven biển đi các cảng lớn vùng thành phố Hồ Chí Minh để phá thế độc đạo của Kênh Chợ Gạo. Kéo dài tuyến tàu cao tốc ven biển Bắc Nam tới các cảng dọc biển Đông và Tây vùng đồng bằng sông Cửu Long. Đầu tư mở rộng kênh Chợ Gạo có kè 2 bên để chống xói lở, sau này sẽ đào tuyến kênh Chợ Gạo mới cách kênh Chợ Gạo cũ 3 km về phía Đông. Nâng cấp kênh Nguyễn Văn Tiếp, đào kênh dọc biên giới nối tiếp kênh Vĩnh Tế, kênh Sở Hạ nhằm phát triển giao thông và an ninh quốc phòng.
- Hệ thống cảng biển khu vực đồng bằng sông Cửu Long (Nhóm 6):
. Cụm cảng đầu mối trung tâm tại Cần Thơ: bao gồm các khu cảng Hoàng Diệu, Trà Nóc, Ô Môn, Bình Thủy và Cái Cui.
. Các cảng tổng hợp và chuyên dùng tại các địa phương trong khu vực:
+ Hệ thống sông Hậu: Trà Cú – Trà Vinh; Đại Ngãi – Sóc Trăng; Bình Minh – Vĩnh Long; Năm Cái Cui – Hậu Giang cho tàu 1 ÷ 2 vạn DWT; Mỹ Thới – An Giang; Lấp Vò – Đồng Tháp cho tàu 5 ngàn ÷ 1 vạn DWT. Luồng tàu ra vào chính qua kênh Quan Chánh Bố - Sông Hậu.
+ Hệ thống sông Tiền: Cao Lãnh, Sa Đéc – Đồng Tháp; Mỹ Tho – Tiền Giang; Vĩnh Thái – Vĩnh Long. Luồng tàu ra vào chính qua cửa Tiểu.
+ Trên sông Cái Lớn là Năm Căn – Cà Mau cho tàu 3 ÷ 5 ngàn DWT, luồng vào qua cửa Bồ Đề.
+ Ven biển Tây là Hòn Chông, Kiên Lương – Kiên Giang, cho tàu tổng hợp 3 – 5 ngàn DWT, tàu hàng chuyên dùng 5 ngàn ÷ 1 vạn DWT; Bãi Nò – Hà Tiên, cửa sông Ông Đốc – Cà Mau cho tàu hàng 1 ÷ 3 ngàn DWT.
+ Cảng cho tàu biển lớn ở khu vực ngoài cửa sông Hậu:
Tiếp tục nghiên cứu khả năng xây dựng một cảng cho tàu biển trọng tải lớn (vượt ngoài khả năng nâng cấp cải tạo lòng cửa sông) để làm hàng xuất nhập khẩu trực tiếp cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long hạn chế tiếp chuyển qua các cảng thuộc nhóm 5, vị trí dự kiến ở ngoài khơi vùng biển Sóc Trăng để thuận tiện cho việc rút hàng của các địa phương vùng bán đảo Cà Mau.
- Hệ thống cảng biển khu vực biển đảo Tây Nam (Nhóm 7):
+ Đảo Phú Quốc: xây dựng cảng hàng hóa và hành khách An Thới, Vịnh Đầm cho tàu 2 ÷ 3 ngàn DWT; cảng hành khách Dương Đông, Mũi Đất Đỏ cho tàu khách du lịch quốc tế 9 vạn GRT. Xây dựng các bến đậu tàu du lịch, thuyền buồm tại các vị trí có tổ chức du lịch, tham quan và khu dân cư.
+ Quần đảo Nam Du: xây dựng cảng đầu mối cho tàu có trọng tải lớn nhập than phục vụ các nhà máy nhiệt điện.
- Hệ thống cảng sông:
+ Các cảng đầu mối khu vực gồm: cụm cảng Cao Lãnh, Long Xuyên, Vĩnh Long và Cà Mau.
+ Cảng hàng hóa: Tân An (xây dựng mới), Long Đức, Giao Long, An Phước, Long Hưng, Ngã Nam, Cái Côn, Vị Thanh (xây dựng mới), Tân Châu (xây dựng mới), Bình Long, Tắc Cậu, Hộ Phòng (xây dựng mới), Bạc Liêu, Ông Đốc (xây dựng mới).
+ Cảng hành khách: Mỹ Tho, Cao Lãnh, Trà Vinh, Vĩnh Long, Bến Tre, Long Xuyên, Châu Đốc, Rạch Giá, Hà Tiên, Sóc Trăng, Cà Mau, Năm Căn, Ông Đốc.
- Giao thông đường sắt: xây dựng mới tuyến đường sắt Sài Gòn – Mỹ Tho. Trong tương lai xây dựng tuyến: Mỹ Tho – Cần Thơ – Cà Mau; Cần Thơ – Châu Đốc và tuyến Châu Đốc – Phnompênh.
- Giao thông hàng không:
+ Nâng cấp Cảng hàng không Cần Thơ thành sân bay quốc tế của vùng. Xây dựng cảng hàng không Phú Quốc tại Dương Tơ thành sân bay quốc tế.
+ Cảng hàng không Cà Mau, Rạch Giá là sân bay nội địa.
+ Các sân bay quân sự hiện hữu cần giữ lại (khi có điều kiện khôi phục thành sân bay phục vụ cứu hộ, quốc phòng): Kiên Lương, Trà Vinh, Năm Căn, Sóc Trăng, Long Xuyên, Châu Đốc, Cao Lãnh … Xây dựng sân bay Long Toàn tại duyên hải Trà Vinh phục vụ khu vực duyên hải và cảng Lớn vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Quy hoạch hệ thống vận tải và hậu cần đa phương tiện (logistics): tại các tỉnh: Tiền Giang, Cần Thơ, An Giang, Cà Mau, Trà Vinh xây dựng trung tâm dịch vụ tiếp vận và phân phối hàng hóa, hành khách bảo đảm kết nối liên thông các loại phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy, hàng không (hậu cần đa phương tiện).
c) Định hướng cấp nước:
- Nguồn nước:
+ Nguồn cấp nước chính là nước mặt trên sông Hậu và sông Tiền, từ khu vực phía thượng nguồn các sông cách biển trên 50 km.
+ Nguồn nước ngầm hạn chế tối đa khai thác tập trung quy mô lớn, chỉ sử dụng khi không có các nguồn khác.
- Dự báo nhu cầu dùng nước:
+ Khu vực đô thị: tiêu chuẩn cấp nước 120 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ cấp nước sạch đạt 100% đến năm 2020.
+ Khu vực nông thôn: tiêu chuẩn cấp nước 80-100 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ cấp nước sạch đạt 100% đến năm 2020.
+ Khu công nghiệp: đạt tiêu chuẩn cấp nước 40m3/ngày/ha với 80% quy mô khu công nghiệp.
+ Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt dự kiến đến năm 2020 là 2,5 – 3 triệu m3/ngày. Nhu cầu cấp nước công nghiệp khoảng 600.000 – 1 triệu m3/ngày.
- Giải pháp cấp nước:
Giai đoạn đến năm 2015:
+ Đối với các dự án xây dựng nhà máy nước, trạm cấp nước đang thực hiện, tiếp tục xây dựng hoàn chỉnh để phục vụ nhu cầu phát triển.
+ Tập trung nguồn vốn hoàn chỉnh và nâng cấp mạng lưới cấp nước. Tăng hiệu quả hệ thống cấp nước hiện có, giảm tối đa thất thoát nước.
Giai đoạn từ 2015 – 2020 (xây dựng công trình cấp nước vùng):
+ Xây dựng nhà máy nước mặt sông Hậu (nhà máy nước sông Hậu I); khu vực Tân Thành – Cần Thơ có công suất đợt đầu Q1 = 500.000 m3/ngày, khi có nhu cầu sẽ nâng công suất lên Q2 = 1.000.000 m3/ngày. Phục vụ cho khu vực vùng hành lang Tây sông Hậu, hành lang ven Biển Đông.
+ Xây dựng nhà máy nước mặt sông Hậu (nhà máy nước sông Hậu II), khu vực Long Xuyên – An Giang có công suất đợt đầu Q1 = 1.000.000 m3/ngày, khi có nhu cầu nâng công suất lên Q2 = 2.000.000 m3/ngày phục vụ cho khu vực vùng Bán đảo Cà Mau, hành lang biển Tây (Kiên Giang, An Giang). Tăng công suất trạm bơm 1 phục vụ cho nhà máy nước sông Hậu I khi nước mặn xâm nhập vượt qua cầu Cần Thơ.
+ Xây dựng nhà máy nước mặt sông Hậu (nhà máy nước sông Hậu III) khu vực Châu Đốc – An Giang có công suất đợt đầu Q1 = 200.000 m3/ngày và khi có nhu cầu nâng công suất lên Q2 = 500.000 m3/ngày phục vụ cho khu vực cùng Tây Bắc hành lang Tây sông Hậu, hành lang biên giới.
+ Xây dựng nhà máy nước mặt Sông Tiền khu vực Cái Bè – Tiền Giang có công suất đợt đầu Q1 = 200.000 m3/ngày (hiện có dự án công suất q = 170.000 m3/ngày) và Q2 = 800.000 – 1 triệu m3/ngày phục vụ cho khu vực phía Bắc sông Tiền, hành lang ven biển Đông và một phần Tây Nam vùng thành phố Hồ Chí Minh (khoảng 500.000 m3/ngày).
d) Định hướng cấp điện:
- Nguồn điện:
+ Hiện có các nhà máy điện: Trà Nóc (193,5 MW), Khí – Điện – Đạm Cà Mau (công suất tổ máy 1 và 2 là 1.500 MW). Dự kiến sẽ xây dựng các nhà máy điện: nhà máy nhiệt điện Ô Môn, công suất 1.200 MW, nằm ở huyện Ô Môn, tỉnh Cần Thơ: nhà máy nhiệt điện than Kiên Lương (tỉnh Kiên Giang), công suất 4.400MW; nhà máy nhiệt điện than Hậu Giang, công suất 5.200 MW; nhà máy nhiệt điện than Trà Vinh (huyện Duyên Hải), công suất 4.400 MW; nhà máy nhiệt điện than Sóc Trăng, công suất 4.400 MW ở huyện Long Phú – Sóc Trăng; nhà máy nhiệt điện than Long An, công suất 1.200 MW ở huyện Cần Đước, tỉnh Long An.
+ Tổng công suất của các nhà máy điện hiện có và dự kiến là 22.500 MW, đủ khả năng cung ứng điện cho Vùng.
- Đường dây truyền tải điện: xây dựng mới và nâng cấp lưới điện cao thế 500 KV, 220 KV, 110 KV;
- Sử dụng các nguồn năng lượng khác: nghiên cứu, xây dựng các trạm phong điện tại Phú Quốc và các đảo ở Kiên Giang, Cà Mau; nghiên cứu, phát triển năng lượng mặt trời, gió, biogas và các dạng năng lượng khác, ở vùng sâu, ven biển, hải đảo …
đ) Định hướng thoát nước thải, thu gom, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Hệ thống thoát nước phải được xây dựng đồng bộ cho từng lưu vực, bao gồm hệ thống thoát nước thải và nhà máy xử lý. Nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả ra sông, rạch.
+ Các nhà máy sản xuất công nghiệp, các cơ sở dịch vụ có nguồn nước thải độc hại phải có trạm xử lý nước thải cục bộ trước khi xả vào hệ thống cống chung của đô thị.
+ Các làng nghề, cụm dân cư tập trung phải được đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước và trạm xử lý nước thải dạng tập trung hoặc phân tán.
+ Tái sử dụng nước thải từ 20 – 30% cho nhu cầu nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác tại các đô thị, khu công nghiệp.
- Định hướng quy hoạch thu gom xử lý chất thải rắn (CTR):
+ Ngăn ngừa, giảm thiểu CTR ngay từ nguồn phát sinh, thu hồi tái chế, tái sử dụng các nguyên vật liệu hữu ích.
+ Phân loại rác tại hộ gia đình trong các đô thị. Thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường.
+ Khu vực bãi chôn lấp rác, khu liên hợp xử lý rác cần xây dựng trạm xử lý nước rỉ rác đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả ra sông rạch.
+ Tổ chức thu gom và xử lý nước thải rắn trong các đô thị - khu công nghiệp đạt 90% giai đoạn tới năm 2015 và 100% giai đoạn 2020.
+ Xây dựng khu xử lý rác chức năng vùng tỉnh quy mô 40 – 50 ha, khoảng cách tới đô thị là 30 – 40 km. Vùng huyện, quy mô 10 – 20 ha cự ly vận chuyển khoảng 10 km, cho các thị trấn, thị tứ.
+ Sử dụng công nghệ xử lý tổng hợp (chôn lấp hợp vệ sinh + tái chế + chế biến + đốt) và thu gom, xử lý nước rỉ rác. Bố trí ô chôn lấp chất thải rắn độc hại, có khu vực riêng theo Quy định quản lý chất thải nguy hại.
- Định hướng quy hoạch nghĩa trang: xây dựng nghĩa trang nhân dân, công viên nghĩa trang, … cự ly phục vụ 40 – 50 km, quy mô 100 – 200 ha. Cấp huyện, liên huyện bố trí nghĩa trang kết hợp hỏa táng và địa táng, quy mô 30 – 50 ha, thuận tiện giao thông thủy bộ.
e) Định hướng chiến lược bảo vệ môi trường:
- Quản lý chiến lược:
+ Khai thác, sử dụng đất và các nguồn lực tự nhiên: hợp lý, đúng chất và quy mô, tuân thủ chặt chẽ tiêu chí, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong các quy hoạch chuyên ngành và chiến lược bảo vệ môi trường (công nghiệp; nông, lâm nghiệp; nuôi trồng thủy hải sản, …).
+ Khoanh vùng và đưa vào quy hoạch sử dụng đất lâu dài và tái tạo các khu vực rừng phòng hộ, rừng ngập mặn ven biển, rừng quốc gia, các khu vực sinh thái đặc thù, danh lam thắng cảnh … (U Minh, Chàm Chin, biển đảo Phú Quốc, Hà Tiên, Đồng Tháp Mười …).
+ Khoanh vùng các lưu vực quản lý chất thải ảnh hưởng tới nguồn nước sông Tiền, sông Hậu. Lập bản đồ đánh giá trữ lượng nước ngầm dưới đất, quản lý phối hợp toàn vùng, phương pháp khai thác sử dụng …
+ Quản lý các tác nhân gây ô nhiễm chất thải lỏng (nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất công nghiệp và nông nghiệp); chất thải rắn (thu gom, vận chuyển và xử lý rác sinh hoạt, y tế và phế thải sản xuất ,…); nguồn phát sinh tiếng ồn và ô nhiễm không khí (sản xuất, giao thông, xây dựng …); xây dựng nghĩa trang.
+ Kiểm soát và cảnh báo các yếu tố ảnh hưởng tới môi trường trong vùng sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
- Chú trọng tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về môi trường trong cộng đồng để mọi người dân nhận thức đầy đủ và tự nguyện tham gia bảo vệ môi trường.
- Các giải pháp cụ thể:
+ Gắn kết, lồng ghép phát triển kinh tế, quy hoạch xây dựng, các quy hoạch ngành và quy hoạch môi trường, thực hiện quản lý chất thải tổng hợp, xây dựng các đầu mối xử lý chất thải vùng tỉnh, các đô thị, vùng sản xuất.
+ Xây dựng hệ thống điểm quan trắc toàn vùng tại những khu vực nhạy cảm, các lưu vực sông (sông Tiền, sông Hậu, Đồng Tháp Mười, hệ thống kênh, rạch chính, khu vực sinh thái, nuôi trồng thủy sản … ) gắn kết mạng lưới quốc gia. Định kỳ quan trắc phân tích đánh giá kết quả tổng hợp, lập bản đồ môi trường toàn vùng. Quản lý, giám sát, cảnh báo và xây dựng chương trình bảo vệ môi trường.
+ Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, quản lý môi trường các dự án và đặc biệt với khu vực nhạy cảm nhằm giảm thiểu hoặc không xây dựng các dự án ảnh hưởng tới vùng sinh thái đặc thù, vùng bảo tồn thiên thiên (rừng phòng hộ ven biển, hải đảo, rừng ngập mặn, vùng bảo vệ nguồn nước …).