Document: Điểm c Khoản 10 Điều 1 Quyết định 646/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Mang Thít Vĩnh Long đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 10 Điều 1 Quyết định 646/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Mang Thít Vĩnh Long đến 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Mang Thít đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
10. Một số giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:
...
c) Giải pháp khoa học công nghệ:
- Xây dựng kế hoạch chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ trong sản xuất, bảo quản, chế biến nhằm tạo ra bước đột phá về năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hoá, nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm, nhất là trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, v.v… Xây dựng các tiểu vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường: Vùng lúa chất lượng cao, áp dụng quy trình GAP theo trình độ sản xuất của người dân; vùng cây ăn trái chuyên canh tiến tới xây dựng thương hiệu nông sản hàng hoá.
Khuyến khích các doanh nghiệp ưu tiên đầu tư nghiên cứu đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lao động đi đôi với bảo vệ môi trường, hợp tác với các viện nghiên cứu các trường đại học để thực hiện tốt việc nghiên cứu gắn với ứng dụng vào sản xuất, đời sống. Thực hiện tốt chính sách đãi ngộ cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, khuyến khích xã hội hoá đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ và phát triển thị trường khoa học công nghệ.
Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn chất lượng cho doanh nghiệp và cơ sở sản xuất; hỗ trợ kinh phí cho các công trình nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp, không phân biệt hình thức sở hữu; quản lý chặt chẽ hoạt động chuyển giao khoa học công nghệ, giám định chất lượng công nghệ, chất lượng và ô nhiễm môi trường.

Content:
Giải pháp khoa học công nghệ:
- Xây dựng kế hoạch chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ trong sản xuất, bảo quản, chế biến nhằm tạo ra bước đột phá về năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hoá, nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm, nhất là trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, v.v… Xây dựng các tiểu vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường: Vùng lúa chất lượng cao, áp dụng quy trình GAP theo trình độ sản xuất của người dân; vùng cây ăn trái chuyên canh tiến tới xây dựng thương hiệu nông sản hàng hoá.
Khuyến khích các doanh nghiệp ưu tiên đầu tư nghiên cứu đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lao động đi đôi với bảo vệ môi trường, hợp tác với các viện nghiên cứu các trường đại học để thực hiện tốt việc nghiên cứu gắn với ứng dụng vào sản xuất, đời sống. Thực hiện tốt chính sách đãi ngộ cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, khuyến khích xã hội hoá đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ và phát triển thị trường khoa học công nghệ.
Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn chất lượng cho doanh nghiệp và cơ sở sản xuất; hỗ trợ kinh phí cho các công trình nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp, không phân biệt hình thức sở hữu; quản lý chặt chẽ hoạt động chuyển giao khoa học công nghệ, giám định chất lượng công nghệ, chất lượng và ô nhiễm môi trường.