Document: Điều 1 Quyết định 22/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 10/2015/QĐ-UBND Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "22/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "22/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "22/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "22/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "22/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 22/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 10/2015/QĐ-UBND Hòa Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định một số chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển nuôi cá lồng vùng hồ thủy điện Hòa Bình, giai đoạn 2015-2020” ban hành kèm theo Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 27/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5, như sau:
- Nguồn sự nghiệp kinh tế khác, ngân sách tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn huyện, xã: Thực hiện Điều 3 Quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND;
- Nguồn vốn sự nghiệp nông nghiệp và kiểm lâm và các nguồn khác được giao cho sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các nguồn vốn hợp pháp khác được phân cấp cho cấp huyện, xã: Thực hiện Khoản 1, Điều 4 Quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND;
- Nguồn sự nghiệp kinh tế ngân sách huyện, các nguồn vốn được phân cấp cho UBND cấp huyện, xã: Thực hiện khoản 2, Điều 4 Quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND;
- Nguồn vốn hoạt động sự nghiệp khoa học và công nghệ ngân sách tỉnh và các nguồn vốn khác: Thực hiện Khoản 3, Điều 4 Quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND;
- Nguồn vốn sự nghiệp khuyến công, sự nghiệp kinh tế và các nguồn khác được giao cho Sở Công thương: Thực hiện Khoản 4, Điều 4 Quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6, như sau:
- Xây dựng kế hoạch và Dự toán kinh phí thực hiện chính sách đầu tư thực hiện Khoản 1, Điều 4 Quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND;
- Tổng hợp kế hoạch và dự toán kinh phí của các Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện; chủ trì phối hợp với Sở Tài chính trên cơ sở nguồn vốn được giao tại dự toán thu chi ngân sách thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ hàng năm;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện chính sách;
- Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện chính sách hàng năm; tiếp nhận ý kiến đóng góp và đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chính sách cho phù hợp. Theo dõi kết quả thực hiện, tổ chức sơ kết, tổng kết, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện chính sách theo chức năng nhiệm vụ được giao.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8, như sau:
- Sở Khoa học và Công nghệ hàng năm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ưu tiên lựa chọn, đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ để thực hiện khoản 3, Điều 4 Quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp;
- Sở Công thương căn cứ nguồn vốn sự nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý và các nguồn vốn khác được giao, xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện Khoản 4, Điều 4 Quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp Sở Tài chính bố trí kinh phí thực hiện chính sách hàng năm;
- Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh chỉ đạo các ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức tín dụng tạo điều kiện cho đối tượng thuộc phạm vi Điều 1 Quy định này được vay vốn ưu đãi thực hiện Quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND;
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9, như sau:
- Tổng hợp kế hoạch và dự toán thực hiện chính sách hỗ trợ và chính sách đầu tư của cấp xã;
- Xây dựng kế hoạch, dự toán thực hiện, bố trí cân đối nguồn vốn ngân sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác thực hiện Khoản 2, Điều 4 Quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp;
- Chỉ đạo sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm;
- Tổ chức thực hiện, nghiệm thu, g iải ngân, quyết toán vốn hỗ trợ sau đầu tư theo quy định hiện hành và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, báo cáo việc thực hiện Quy định này.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 10, như sau:
- Tổng hợp, thẩm định các đối tượng đăng ký tham gia;
- Căn cứ nguồn vốn hỗ trợ phát triển sản xuất được phân cấp từ các chương trình, dự án trên địa bàn: Cân đối bố trí tối thiểu 50% nhu cầu đăng ký chính sách hỗ trợ;
- Xây dựng kế hoạch, dự toán, bố trí 100% kinh phí thực hiện xây dựng mô hình trình diễn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và đào tạo nghề gửi UBND cấp huyện;
- Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát và nghiệm thu kết quả thực hiện trên địa bàn;
- Lồng ghép các nguồn vốn có trên địa bàn phát triển hạ tầng kỹ thuật;
- Tuyên truyền, phổ biến, vận động nông dân tích cực tham gia, thực hiện Quy định này;

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định một số chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển nuôi cá lồng vùng hồ thủy điện Hòa Bình, giai đoạn 2015-2020” ban hành kèm theo Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 27/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5, như sau:
- Nguồn sự nghiệp kinh tế khác, ngân sách tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn huyện, xã: Thực hiện Điều 3 Quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND;
- Nguồn vốn sự nghiệp nông nghiệp và kiểm lâm và các nguồn khác được giao cho sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các nguồn vốn hợp pháp khác được phân cấp cho cấp huyện, xã: Thực hiện Khoản 1, Điều 4 Quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND;
- Nguồn sự nghiệp kinh tế ngân sách huyện, các nguồn vốn được phân cấp cho UBND cấp huyện, xã: Thực hiện khoản 2, Điều 4 Quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND;
- Nguồn vốn hoạt động sự nghiệp khoa học và công nghệ ngân sách tỉnh và các nguồn vốn khác: Thực hiện Khoản 3, Điều 4 Quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND;
- Nguồn vốn sự nghiệp khuyến công, sự nghiệp kinh tế và các nguồn khác được giao cho Sở Công thương: Thực hiện Khoản 4, Điều 4 Quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6, như sau:
- Xây dựng kế hoạch và Dự toán kinh phí thực hiện chính sách đầu tư thực hiện Khoản 1, Điều 4 Quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND;
- Tổng hợp kế hoạch và dự toán kinh phí của các Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện; chủ trì phối hợp với Sở Tài chính trên cơ sở nguồn vốn được giao tại dự toán thu chi ngân sách thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ hàng năm;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện chính sách;
- Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện chính sách hàng năm; tiếp nhận ý kiến đóng góp và đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chính sách cho phù hợp. Theo dõi kết quả thực hiện, tổ chức sơ kết, tổng kết, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện chính sách theo chức năng nhiệm vụ được giao.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8, như sau:
- Sở Khoa học và Công nghệ hàng năm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ưu tiên lựa chọn, đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ để thực hiện khoản 3, Điều 4 Quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp;
- Sở Công thương căn cứ nguồn vốn sự nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý và các nguồn vốn khác được giao, xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện Khoản 4, Điều 4 Quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp Sở Tài chính bố trí kinh phí thực hiện chính sách hàng năm;
- Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh chỉ đạo các ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức tín dụng tạo điều kiện cho đối tượng thuộc phạm vi Điều 1 Quy định này được vay vốn ưu đãi thực hiện Quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND;
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9, như sau:
- Tổng hợp kế hoạch và dự toán thực hiện chính sách hỗ trợ và chính sách đầu tư của cấp xã;
- Xây dựng kế hoạch, dự toán thực hiện, bố trí cân đối nguồn vốn ngân sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác thực hiện Khoản 2, Điều 4 Quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp;
- Chỉ đạo sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm;
- Tổ chức thực hiện, nghiệm thu, g iải ngân, quyết toán vốn hỗ trợ sau đầu tư theo quy định hiện hành và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, báo cáo việc thực hiện Quy định này.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 10, như sau:
- Tổng hợp, thẩm định các đối tượng đăng ký tham gia;
- Căn cứ nguồn vốn hỗ trợ phát triển sản xuất được phân cấp từ các chương trình, dự án trên địa bàn: Cân đối bố trí tối thiểu 50% nhu cầu đăng ký chính sách hỗ trợ;
- Xây dựng kế hoạch, dự toán, bố trí 100% kinh phí thực hiện xây dựng mô hình trình diễn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và đào tạo nghề gửi UBND cấp huyện;
- Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát và nghiệm thu kết quả thực hiện trên địa bàn;
- Lồng ghép các nguồn vốn có trên địa bàn phát triển hạ tầng kỹ thuật;
- Tuyên truyền, phổ biến, vận động nông dân tích cực tham gia, thực hiện Quy định này;