Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2427/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển dịch vụ vận tải Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "07/11/2018", "sign_number": "2427/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "07/11/2018", "sign_number": "2427/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "07/11/2018", "sign_number": "2427/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "07/11/2018", "sign_number": "2427/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "07/11/2018", "sign_number": "2427/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2427/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển dịch vụ vận tải Vĩnh Long

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển dịch vụ vận tải tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Các nội dung cụ thể như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng (VTHKCC) đường bộ
...
c) Quy hoạch xe taxi trên địa bàn tỉnh:
- Số lượng taxi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 đạt 0,13 ÷ 0,18 xe/1000 dân (khoảng 150 ÷ 200 xe), định hướng đến 2030 đạt ngưỡng 0,35 ÷ 0,40 xe/1000 dân (khoảng 450 ÷ 500 xe) phân bố rộng khắp địa bàn tỉnh.
- Số lượng doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh không quá 10 đơn vị; đồng thời các đơn vị đang hoạt động phải có số lượng tối thiểu là 10 xe và đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo Nghị định 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
- Từng bước đầu tư thay thế xe cũ bằng xe chất lượng cao và xe sử dụng năng lượng sạch; các đơn vị cung ứng dịch vụ vận tải từng bước thay đổi hệ thống quản lý thủ công, điều hành taxi từ hệ thống thông tin liên lạc bộ đàm sang quản lý, điều hành trên phần mềm kết nối mạng internet, bộ đàm và gắn kết với thiết bị GPS để nâng cao hiệu quả quản lý, giảm chi phí về lao động và nhiên liệu, từng bước triển khai phương thức thanh toán bằng thẻ, in hóa đơn,…
- Giai đoạn 2021 - 2030: Ổn định mức tăng trưởng xe taxi từ 8% ÷ 10%/năm (khoảng 450 ÷ 500 xe)
+ Tiếp tục duy trì số lượng doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh.
+ Thành lập Trung tâm quản lý vận tải khách công cộng để quản lý hoạt động xe buýt và taxi.
+ Số xe có chất lượng tốt (sử dụng dưới 5 năm) đạt trên 80% và có 3% ÷ 5% xe taxi có thiết bị hỗ trợ người tàn tật; 100% các đơn vị cung ứng dịch vụ vận tải trên địa bàn tỉnh phải ứng dụng hệ thống quản lý, điều hành trên phần mềm kết nối mạng internet, bộ đàm và gắn kết với thiết bị GPS tính tiền và in hóa đơn tự động, sử dụng thiết bị thanh toán bằng thẻ,…
3.2. Quy hoạch phát triển vận tải hàng hóa đường bộ
- Luồng hàng: Quy hoạch phát triển luồng vận tải đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa nội tỉnh, cũng như liên tỉnh từ Vĩnh Long đến các tỉnh thành trong khu vực và quốc tế.
+ Luồng hàng hoá liên tỉnh đi qua những tuyến vận tải chính của tỉnh như: QL1, QL80, QL53, QL54 và một số tuyến đường tỉnh như ĐT902, ĐT906,… kết nối Vĩnh Long với các tỉnh Miền Tây Nam bộ, Đông Nam bộ và Tây Nguyên, thu hút một lượng lớn hàng hóa vận chuyển, luân chuyển qua những trục đường này.
+ Luồng hàng hoá nội tỉnh dựa trên cơ sở hệ thống đường tỉnh và một số tuyến đường huyện, với chức năng phân phối hàng hoá từ các nhà bán lẻ tới người dân và và thu gom hàng hoá từ người dân đến các chợ đầu mối tập trung.
- Khả năng kết hợp với vận tải thủy: Quy hoạch các bến xe hàng (xe tải) phải có vị trí thuận tiện trong việc kết hợp với vận tải thủy. Kết hợp giao thông thủy bộ sao cho vừa bảo đảm thời gian vận chuyển nhanh vừa tiết kiệm chi phí.
- Phát triển vận tải hàng hóa bằng xe taxi tải, chú trọng phát triển các loại phương tiện mới phù hợp với mạng lưới cầu đường theo cấp tải trọng, đặc biệt chú trọng công tác đăng kiểm phương tiện cơ giới để nâng cao an toàn vận tải.
- Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật bến xe hàng theo Điều 57 Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT của Bộ GTVT ngày 07/11/2014 quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
3.Quy hoạch phát triển vận tải hành khách đường thủy
Định hướng phát triển hoạt động vận tải hành khách đường thủy theo hình thức du lịch sông nước trong tỉnh (từ phía bờ Vĩnh Long sang Cù Lao An Bình, khu du lịch sinh thái Vinh Sang, Chợ nổi Cái Bè, các vườn trái cây,…), đến các tỉnh lân cận (Cần Thơ, Bến Tre, Tiền Giang, Đồng Tháp…).
Đối với hệ thống bến tàu khách:
- Nâng cấp các bến hành khách thủy nội địa (TNĐ) hiện trạng, dừng hoạt động các bến không đạt tiêu chí bến hành khách theo TCVN 10305:2015 và mở mới một số bến TNĐ phục vụ du lịch.
- Xây dựng cảng hành khách Vĩnh Long là cảng cấp I - ĐTNĐ theo Quyết định số 1108/QĐ-BGTVT ngày 26/4/2013 phê duyệt Quy hoạch chi tiết hệ thống cảng Đường thủy nội địa khu vực phía Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
+ Vị trí: Khu vực bờ kè Phường 9, thành phố Vĩnh Long.
+ Giai đoạn nay đến 2020 xây dựng bến cho tàu đến 100 ghế cập bến, dài 30m với 01 cầu cảng, công suất năm 2020 là 1,0 triệu Hk/năm.
+ Giai đoạn 2021 - 2030: Duy trì quy mô với 01 bến cho tàu 100 ghế, dài 30m. Mở rộng nhà chờ, nâng cấp chất lượng dịch vụ. Công suất dự kiến 1,5 triệu Hk/năm.
- Ngoài vai trò là một điểm đón trả khách, bến còn là trung tâm điều khiển việc chạy tàu, điểm neo đậu tàu và phải đủ diện tích để thực hiện những chức năng khác như văn phòng làm việc, điểm gửi giữ xe gắn máy, băng ghế chờ.
- Bến hành khách đa chức năng cũng sẽ thực hiện thêm những chức năng dịch vụ kết hợp như quầy giao dịch du lịch, hàng lưu niệm, quầy bán giải khát, thức ăn nhanh, vị trí tập luyện thể dục thể thao. Diện tích tối thiểu của bến khoảng 2.000m2.
- Sau khi cảng hành khách Vĩnh Long đi vào hoạt động đề xuất các tuyến vận tải hành khách du lịch trên tuyến sông Cổ Chiên từ cầu Mỹ Thuận đến chợ Vĩnh Long sẽ tập trung về đây để đảm bảo công tác quản lý và khai thác đạt hiệu quả.
(Như Phụ lục 3 đính kèm)
3.4. Quy hoạch phát triển vận tải hàng hóa đường thủy
a) Đối với luồng hàng hải:
- Luồng vào cảng trên sông Hậu qua cửa Định An: Duy trì cho tàu 5.000 tấn đến 10.000 tấn lợi dụng thủy triều để ra, vào.
- Luồng vào các cảng trên sông Tiền: Duy trì độ sâu luồng cho tàu 5.000 tấn ra vào thường xuyên có lợi dụng thủy triều.
b) Các tuyến vận tải quốc gia đi qua địa bàn tỉnh: Quy hoạch cập nhật theo Quyết định số 1071/QĐ-BGTVT ngày 24/4/2013 của Bộ Giao thông vận tải phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Đường thủy nội địa Việt Nam đến 2020 và định hướng đến năm 2030.
c) Quy hoạch các tuyến vận tải nội tỉnh: Quy hoạch 09 tuyến vận tải thủy nội tỉnh với tổng chiều dài 220,85km.
(Như Phụ lục 4 đính kèm)

Content:
Quy hoạch xe taxi trên địa bàn tỉnh:
- Số lượng taxi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 đạt 0,13 ÷ 0,18 xe/1000 dân (khoảng 150 ÷ 200 xe), định hướng đến 2030 đạt ngưỡng 0,35 ÷ 0,40 xe/1000 dân (khoảng 450 ÷ 500 xe) phân bố rộng khắp địa bàn tỉnh.
- Số lượng doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh không quá 10 đơn vị; đồng thời các đơn vị đang hoạt động phải có số lượng tối thiểu là 10 xe và đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo Nghị định 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
- Từng bước đầu tư thay thế xe cũ bằng xe chất lượng cao và xe sử dụng năng lượng sạch; các đơn vị cung ứng dịch vụ vận tải từng bước thay đổi hệ thống quản lý thủ công, điều hành taxi từ hệ thống thông tin liên lạc bộ đàm sang quản lý, điều hành trên phần mềm kết nối mạng internet, bộ đàm và gắn kết với thiết bị GPS để nâng cao hiệu quả quản lý, giảm chi phí về lao động và nhiên liệu, từng bước triển khai phương thức thanh toán bằng thẻ, in hóa đơn,…
- Giai đoạn 2021 - 2030: Ổn định mức tăng trưởng xe taxi từ 8% ÷ 10%/năm (khoảng 450 ÷ 500 xe)
+ Tiếp tục duy trì số lượng doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh.
+ Thành lập Trung tâm quản lý vận tải khách công cộng để quản lý hoạt động xe buýt và taxi.
+ Số xe có chất lượng tốt (sử dụng dưới 5 năm) đạt trên 80% và có 3% ÷ 5% xe taxi có thiết bị hỗ trợ người tàn tật; 100% các đơn vị cung ứng dịch vụ vận tải trên địa bàn tỉnh phải ứng dụng hệ thống quản lý, điều hành trên phần mềm kết nối mạng internet, bộ đàm và gắn kết với thiết bị GPS tính tiền và in hóa đơn tự động, sử dụng thiết bị thanh toán bằng thẻ,…
3.2. Quy hoạch phát triển vận tải hàng hóa đường bộ
- Luồng hàng: Quy hoạch phát triển luồng vận tải đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa nội tỉnh, cũng như liên tỉnh từ Vĩnh Long đến các tỉnh thành trong khu vực và quốc tế.
+ Luồng hàng hoá liên tỉnh đi qua những tuyến vận tải chính của tỉnh như: QL1, QL80, QL53, QL54 và một số tuyến đường tỉnh như ĐT902, ĐT906,… kết nối Vĩnh Long với các tỉnh Miền Tây Nam bộ, Đông Nam bộ và Tây Nguyên, thu hút một lượng lớn hàng hóa vận chuyển, luân chuyển qua những trục đường này.
+ Luồng hàng hoá nội tỉnh dựa trên cơ sở hệ thống đường tỉnh và một số tuyến đường huyện, với chức năng phân phối hàng hoá từ các nhà bán lẻ tới người dân và và thu gom hàng hoá từ người dân đến các chợ đầu mối tập trung.
- Khả năng kết hợp với vận tải thủy: Quy hoạch các bến xe hàng (xe tải) phải có vị trí thuận tiện trong việc kết hợp với vận tải thủy. Kết hợp giao thông thủy bộ sao cho vừa bảo đảm thời gian vận chuyển nhanh vừa tiết kiệm chi phí.
- Phát triển vận tải hàng hóa bằng xe taxi tải, chú trọng phát triển các loại phương tiện mới phù hợp với mạng lưới cầu đường theo cấp tải trọng, đặc biệt chú trọng công tác đăng kiểm phương tiện cơ giới để nâng cao an toàn vận tải.
- Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật bến xe hàng theo Điều 57 Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT của Bộ GTVT ngày 07/11/2014 quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
3.Quy hoạch phát triển vận tải hành khách đường thủy
Định hướng phát triển hoạt động vận tải hành khách đường thủy theo hình thức du lịch sông nước trong tỉnh (từ phía bờ Vĩnh Long sang Cù Lao An Bình, khu du lịch sinh thái Vinh Sang, Chợ nổi Cái Bè, các vườn trái cây,…), đến các tỉnh lân cận (Cần Thơ, Bến Tre, Tiền Giang, Đồng Tháp…).
Đối với hệ thống bến tàu khách:
- Nâng cấp các bến hành khách thủy nội địa (TNĐ) hiện trạng, dừng hoạt động các bến không đạt tiêu chí bến hành khách theo TCVN 10305:2015 và mở mới một số bến TNĐ phục vụ du lịch.
- Xây dựng cảng hành khách Vĩnh Long là cảng cấp I - ĐTNĐ theo Quyết định số 1108/QĐ-BGTVT ngày 26/4/2013 phê duyệt Quy hoạch chi tiết hệ thống cảng Đường thủy nội địa khu vực phía Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
+ Vị trí: Khu vực bờ kè Phường 9, thành phố Vĩnh Long.
+ Giai đoạn nay đến 2020 xây dựng bến cho tàu đến 100 ghế cập bến, dài 30m với 01 cầu cảng, công suất năm 2020 là 1,0 triệu Hk/năm.
+ Giai đoạn 2021 - 2030: Duy trì quy mô với 01 bến cho tàu 100 ghế, dài 30m. Mở rộng nhà chờ, nâng cấp chất lượng dịch vụ. Công suất dự kiến 1,5 triệu Hk/năm.
- Ngoài vai trò là một điểm đón trả khách, bến còn là trung tâm điều khiển việc chạy tàu, điểm neo đậu tàu và phải đủ diện tích để thực hiện những chức năng khác như văn phòng làm việc, điểm gửi giữ xe gắn máy, băng ghế chờ.
- Bến hành khách đa chức năng cũng sẽ thực hiện thêm những chức năng dịch vụ kết hợp như quầy giao dịch du lịch, hàng lưu niệm, quầy bán giải khát, thức ăn nhanh, vị trí tập luyện thể dục thể thao. Diện tích tối thiểu của bến khoảng 2.000m2.
- Sau khi cảng hành khách Vĩnh Long đi vào hoạt động đề xuất các tuyến vận tải hành khách du lịch trên tuyến sông Cổ Chiên từ cầu Mỹ Thuận đến chợ Vĩnh Long sẽ tập trung về đây để đảm bảo công tác quản lý và khai thác đạt hiệu quả.
(Như Phụ lục 3 đính kèm)
3.4. Quy hoạch phát triển vận tải hàng hóa đường thủy
a) Đối với luồng hàng hải:
- Luồng vào cảng trên sông Hậu qua cửa Định An: Duy trì cho tàu 5.000 tấn đến 10.000 tấn lợi dụng thủy triều để ra, vào.
- Luồng vào các cảng trên sông Tiền: Duy trì độ sâu luồng cho tàu 5.000 tấn ra vào thường xuyên có lợi dụng thủy triều.
b) Các tuyến vận tải quốc gia đi qua địa bàn tỉnh: Quy hoạch cập nhật theo Quyết định số 1071/QĐ-BGTVT ngày 24/4/2013 của Bộ Giao thông vận tải phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Đường thủy nội địa Việt Nam đến 2020 và định hướng đến năm 2030.
Quy hoạch các tuyến vận tải nội tỉnh: Quy hoạch 09 tuyến vận tải thủy nội tỉnh với tổng chiều dài 220,85km.
(Như Phụ lục 4 đính kèm)