Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 206/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Giang 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "206/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "206/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "206/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "206/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "206/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 206/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Giang 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chính như sau:
...
4. Kết hợp chặt chẽ việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với bảo đảm quốc phòng an ninh, củng cố vững chắc an ninh nội địa. Duy trì tốt mối quan hệ với các tỉnh láng giềng thuộc khu vực biên giới. Triển khai tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đảm bảo công tác phòng thủ tuyến biên giới phù hợp với đặc điểm của một địa bàn xung yếu trong điều kiện đất nước ngày càng hội nhập sâu vào kinh tế khu vực và thế giới; xây dựng biên giới hòa bình, ổn định và hợp tác lâu dài với tỉnh Quảng Tây và tỉnh Vân Nam (Trung Quốc).
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa dựa trên các lợi thế về điều kiện tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, lịch sử, xã hội và được vận hành trên cơ sở nền hành chính cải cách theo hướng cởi mở. Nâng cao đời sống vật chất của nhân dân, thu nhập bình quân đầu người đạt mức trung bình khá trong khu vực và khoảng cách ngày càng được rút ngắn so với mức trung bình cả nước; đời sống tinh thần được duy trì và phát triển trên cơ sở nền văn hóa đa dân tộc; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội và môi trường sống của người dân luôn được củng cố và cải thiện vững chắc.
2. Các mục tiêu cụ thể đến năm 2020
a) Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt khoảng 7,5%/năm giai đoạn 2016 - 2020; thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 30 triệu đồng; kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 600 triệu USD; thu ngân sách trên địa bàn so GDP tăng lên 15% năm 2020.
- Cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng các ngành nông nghiệp chiếm 33%, công nghiệp - xây dựng chiếm 29% và dịch vụ chiếm 38%.
b) Về văn hóa, xã hội:
- Giải quyết việc làm cho khoảng 15.000 - 16.000 lao động/năm; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60% năm 2020.
- Tỷ lệ tăng trưởng dân số tự nhiên khoảng 1,4% vào năm 2020; giảm hộ nghèo xuống khoảng dưới 5% năm 2020, trung bình mỗi năm giảm từ 3 - 5%.
- Phấn đấu tỷ lệ huy động trẻ từ 3 - 5 tuổi đi học mẫu giáo đạt trên 99%; trẻ từ 6 - 14 tuổi đến trường đạt trên 99%; duy trì phổ cập trung học cơ sở bền vững; tỷ lệ trung học phổ thông đạt trên 30% vào năm 2020; tỷ lệ học nghề, cao đẳng, đại học đạt 60% năm 2020.
- Phấn đấu 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; bảo đảm đạt trên 50 giường và 8,8 bác sỹ/1 vạn dân; trên 98% trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ; giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 18% năm 2020.
- Tỷ lệ xã, thị trấn có nhà văn hóa theo quy chuẩn đạt 60%; 65% số thôn bản, tổ dân phố đạt danh hiệu Làng Văn hóa; 25% xã đạt chuẩn Văn hóa nông thôn mới, 50% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị.
c) Về môi trường:
- Tỷ lệ che phủ của rừng là 60% vào năm 2020 và duy trì tỷ lệ này ở các năm sau đó; tỷ lệ dân số nông thôn được dùng nước sạch cho sinh hoạt đạt 80% năm 2020; số hộ có công trình vệ sinh hợp vệ sinh ở khu vực nông thôn đạt 60% năm 2020.
- Đến năm 2020 đảm bảo 100% chất thải rắn được thu gom và xử lý; 85% số hộ dân cư nông thôn được sử dụng điện lưới.
3. Tầm nhìn đến năm 2030
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt khoảng 8,5%/năm giai đoạn 2021 - 2025 và khoảng 9,5%/năm giai đoạn 2025 - 2030. GDP bình quân đầu người đạt khoảng 55 triệu đồng vào năm 2025 và 80 triệu đồng vào năm 2030; kim ngạch xuất nhập khẩu đạt khoảng 900 triệu USD vào năm 2025 và từ 1,5 đến 2 tỷ USD vào năm 2030; thu ngân sách trên địa bàn so GDP tăng lên 17% năm 2025 và 20% năm 2030. Cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng các ngành nông nghiệp chiếm 25,2%, công nghiệp - xây dựng chiếm 33,5% và dịch vụ chiếm 41,3%.
- Phấn đấu tỷ lệ tăng trưởng dân số tự nhiên khoảng 1,25% năm 2025 và 1,11% năm 2030; tỷ lệ trung học phổ thông đạt trên 50% năm 2030; tỷ lệ học nghề, cao đẳng, đại học đạt 75 - 80% vào năm 2030. Giải quyết việc làm cho khoảng 18.000 lao động/ năm; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75% vào năm 2025 và hơn 85% vào năm 2030.
- Duy trì tỷ lệ che phủ của rừng là 60%; tỷ lệ dân số nông thôn được dùng nước sạch cho sinh hoạt đạt 85 % năm 2025 và trên 90% năm 2030; số hộ có công trình vệ sinh hợp vệ sinh ở khu vực nông thôn đạt 65% năm 2025 và hơn 70% năm 2030; đến năm 2030, phấn đấu 100% số hộ được sử dụng điện.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển ngành nông, lâm nghiệp
- Phát triển toàn diện ngành nông, lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn; phấn đấu tốc độ tăng trưởng đạt 5,5 - 6% giai đoạn 2016 - 2020 và 6 - 7% giai đoạn 2021 - 2030.
- Nông nghiệp: Đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất, đưa giống mới có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao vào sản xuất; xây dựng vùng nguyên liệu gắn với chế biến các mặt hàng nông sản chủ lực có sức cạnh tranh trên thị trường, trọng tâm là phát triển cây lúa nước và ngô lai; chú trọng phát triển những cây trồng thích hợp với điều kiện của tỉnh như: Cây chè, dược liệu, đậu tương, lạc, hoa hồng, các loại rau; tiếp tục phát triển các loại cây ăn quả như: Cam, quýt, xoài, lê, mận, hồng không hạt... gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Chăn nuôi: Tập trung đầu tư phát triển chăn nuôi theo lợi thế từng vùng, từng bước đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
- Lâm nghiệp: Phát triển lâm nghiệp theo hướng hàng hóa, có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo cơ cấu hợp lý giữa rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng; thực hiện tốt dự án bảo vệ và phát triển rừng ở 4 huyện vùng cao núi đá của tỉnh, quy hoạch phát triển vùng rừng nguyên liệu giấy ở Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên, Bắc Mê, Hoàng Su Phì và Xín Mần.
- Cây dược liệu: Phấn đấu trở thành vùng sản xuất dược liệu lớn nhất vùng Đông Bắc gắn với chế biến sâu các loại dược liệu sạch có thương hiệu riêng. Bảo tồn 6 khu thiên nhiên với tổng diện tích trên 49,5 ngàn ha, bao hàm 51 loài cây thuốc quý hiếm có nguy cơ bị đe dọa; dự kiến đến năm 2020, diện tích dược liệu khoảng 19.419 ha và đến năm 2025 đạt 22.000 ha.
2. Phát triển ngành công nghiệp - xây dựng
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân ngành công nghiệp, xây dựng đạt 10,8% vào năm 2020, trong đó công nghiệp tăng 13,8%/năm, xây dựng 7,4%/năm. Một số ngành công nghiệp chủ yếu như sau:
- Khai thác và chế biến khoáng sản: Khai thác, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản gắn liền với các cơ sở chế biến nhằm đáp ứng một số nguyên liệu, nhiên liệu thiết yếu cho sản xuất trong và ngoài tỉnh. Tập trung thăm dò, đánh giá trữ lượng tài nguyên khoáng sản, nghiên cứu đánh giá chi tiết về tiềm năng các loại khoáng sản chủ yếu như: Quặng sắt, quặng mangan, quặng chì - kẽm; đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao mức độ cơ giới hóa các cơ sở sản xuất nhỏ nhằm hạn chế tổn thất tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái.
Các khoáng sản chính có triển vọng khai thác bao gồm: Quặng sắt, quặng mangan, quặng chì - kẽm và mỏ bauxit
- Chế biến nông, lâm sản, thực phẩm: Tập trung vào các ngành như chế biến lâm sản sản xuất các sản phẩm gỗ xây dựng cơ bản, đồ mộc dân dụng, gỗ bao bì, ván sàn và các sản phẩm nội thất từ ván nhân tạo với công suất khoảng 20.000 m3 sản phẩm/năm; chế biến chè với sản lượng chè được chế biến khoảng 13.000 tấn/năm; chế biến thịt bò vàng của 4 huyện vùng cao nguyên đá vùng cao; chế biến dược liệu theo tiến trình phát triển vùng nguyên liệu của tỉnh.
- Sản xuất vật liệu xây dựng: Mở rộng quy mô sản xuất và đổi mới công nghệ nhằm đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng cho thị trường vật liệu xây dựng trong tỉnh và khu vực. Các sản phẩm chủ yếu là xi măng, gạch tuy nen, gạch không nung, đá, cát, sỏi, ngói, vật liệu lợp, các cấu kiện bê tông...
- Công nghiệp cơ khí, lắp ráp, dịch vụ sửa chữa: Phát triển theo hướng vừa sửa chữa cơ khí, gò hàn, vừa chế tạo nông cụ, sản xuất các thiết bị chế biến nhỏ như chế biến hạt, củ, quả; thiết bị thu hoạch, bảo quản sau thu hoạch; làm đất trong canh tác nông nghiệp. Đầu tư đổi mới công nghệ lắp ráp sản phẩm, linh kiện mới với chất lượng cao; phát huy năng lực sản xuất và hiệu quả đầu tư của các nhà máy lắp ráp ô tô hiện có trên địa bàn.
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp nông thôn: Khôi phục, nâng cấp công nghệ các ngành nghề thủ công truyền thống, mang tính văn hóa của các vùng dân tộc như dệt lanh, thổ cẩm, may quần áo dân tộc, mây tre đan; phát triển các nghề sản xuất thủ công nghiệp, hình thành các hiệp hội nghề thủ công nghiệp, tạo điều kiện để mở rộng liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, phát triển thị trường, nâng cao quy mô và giá trị xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ; phấn đấu đến năm 2020 mỗi huyện có 3 - 4 làng nghề.
- Xây dựng và phát triển các khu, cụm công nghiệp: Quy hoạch chi tiết và đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đầu tư cơ sở hạ tầng, mở rộng mặt bằng các cơ sở sản xuất công nghiệp và dịch vụ, thu hút các nhà đầu tư vào đầu tư sản xuất tại khu công nghiệp Bình Vàng với diện tích khoảng 254 ha. Hoàn thành việc giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và tiếp tục kêu gọi đầu tư vào các khu công nghiệp Bình Vàng, cụm công nghiệp Nam Quang theo quy hoạch được duyệt.
3. Phát triển ngành thương mại, dịch vụ
- Phát triển các ngành dịch vụ, trọng tâm là thương mại, du lịch và phát triển kinh tế biên mậu theo hướng đa dạng hóa các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân, mở rộng ngành nghề và giải quyết lao động tại chỗ, đưa dịch vụ thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng đạt 12 - 13%/năm thời kỳ 2016 - 2020.
- Thương mại: Phát triển thương mại, dịch vụ phải gắn với việc quy hoạch xây dựng các khu, cụm công nghiệp, các khu du lịch và đô thị mới nhằm phát triển đồng bộ và phát triển bền vững. Kết hợp phát triển thương mại truyền thống với đầu tư xây dựng mạng lưới thương mại văn minh, hiện đại thông qua hệ thống các trung tâm thương mại, siêu thị như: Trung tâm thương mại tại thành phố Hà Giang, huyện Vị Xuyên, huyện Bắc Quang. Hoàn thiện hệ thống chợ của các thị trấn, phường, xã theo quy hoạch đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của dân cư. Phát triển hệ thống mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại phù hợp với quy hoạch đô thị, đa dạng hóa các loại hình, quy mô và phương thức kinh doanh.
- Kinh tế cửa khẩu: Tập trung phát triển khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy.
- Du lịch: Tập trung phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa và du lịch cộng đồng để tận dụng và phát huy tốt giá trị của các tài nguyên thiên nhiên, các di tích lịch sử và văn hóa đặc thù của các dân tộc trong tỉnh. Phấn đấu đến năm 2020, du lịch Hà Giang trở thành ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong cơ cấu khối dịch vụ, tạo tiền đề đến năm 2030 là ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong nền kinh tế chung của tỉnh với hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ; sản phẩm du lịch chất lượng cao, đa dạng, có thương hiệu, có sức cạnh tranh; mang bản sắc văn hóa Hà Giang, thân thiện với môi trường, đưa Hà Giang trở thành một trong những địa bàn trọng điểm về du lịch của vùng và của cả nước.
- Các dịch vụ khác: Phát triển đồng bộ các ngành dịch vụ khác như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ vận tải, thông tin, bưu điện, tư vấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và các dịch vụ xã hội khác; đa dạng hóa các hình thức và thành phần kinh tế tham gia vào lĩnh vực vận tải hàng hóa bằng đường bộ, đường thủy; phát triển các loại hình giao thông công cộng như taxi, xe buýt; mở rộng mạng lưới dịch vụ phục vụ sản xuất ở nông thôn, tạo điều kiện giúp đỡ nông dân đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
4. Các lĩnh vực xã hội
a) Giáo dục và đào tạo:
- Phát triển toàn diện giáo dục - đào tạo, coi giáo dục đào tạo là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để nâng cao dân trí và xây dựng lực lượng lao động có đủ trình độ, đáp ứng yêu cầu phát triển trong thời gian tới. Quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị cho hệ thống trường học các cấp, đáp ứng nhu cầu dạy và học; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giảng dạy ở các trường học; đa dạng hóa các loại hình giáo dục và đào tạo dạy nghề. Phấn đấu đến năm 2020, 30% số trường đạt chuẩn quốc gia, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên các cấp; phát triển mạng lưới đào tạo theo quy hoạch được duyệt.
b) Y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng:
- Phát triển hệ thống y tế theo hướng hiện đại và bền vững; gắn y tế chuyên khoa, chuyên sâu với y tế phổ cập, kết hợp hài hòa giữa phòng bệnh với phục hồi chức năng, giữa y học cổ truyền với y học hiện đại. Nâng cấp, cải tạo các bệnh viện: Bệnh viện Đa khoa tỉnh, quy mô 600 giường, bệnh viện Lao và Bệnh phổi, bệnh viện Điều Dưỡng - PHCN, bệnh viện Y - Dược cổ truyền tỉnh, bệnh viện Mắt và đầu tư xây dựng mới bệnh viện Phụ Sản - Nhi.
c) Văn hóa, thể dục thể thao:
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác bảo tồn, kế thừa và phát huy các giá trị tốt đẹp của văn hóa các dân tộc đáp ứng chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020.
- Phát triển phong trào thể dục, thể thao quần chúng, đẩy mạnh hoạt động thể dục, thể thao trường học. Tập trung đầu tư nâng cao chất lượng của một số môn thể thao mang tính truyền thống và có thế mạnh của địa phương như: Cầu lông, bắn nỏ, đẩy gậy, cờ, bóng bàn.
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hệ thống sân bãi ở các huyện, thành phố, xã, phường, các khu dân cư. Xây dựng, nâng cấp Trung tâm huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao thành Khu liên hiệp thể thao cấp tỉnh; xây dựng ở các huyện, thị xã, thành phố có đủ các công trình thể dục, thể thao cơ bản gồm: Sân vận động, nhà tập và thi đấu, bể bơi.
d) Lao động việc làm, xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội:
- Thực hiện đầy đủ các chính sách đối với hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt quan tâm đối với đồng bào các dân tộc sinh sống ở vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy nghề gắn với tạo việc làm; phấn đấu đến năm 2020, giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị còn dưới 2%; tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn lên 87%.
đ) Phát triển khoa học - công nghệ:
- Đẩy mạnh việc phát triển và ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội. Lựa chọn các kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để áp dụng vào thực tiễn như: Ưu tiên các đề tài về chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng năng suất, chất lượng, an toàn thực phẩm và hiệu quả; ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến trong bảo quản, chế biến nhằm nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng, sức cạnh tranh của nông sản, thực phẩm, đặc biệt là một số sản phẩm mũi nhọn của tỉnh.

Content:
Kết hợp chặt chẽ việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với bảo đảm quốc phòng an ninh, củng cố vững chắc an ninh nội địa. Duy trì tốt mối quan hệ với các tỉnh láng giềng thuộc khu vực biên giới. Triển khai tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đảm bảo công tác phòng thủ tuyến biên giới phù hợp với đặc điểm của một địa bàn xung yếu trong điều kiện đất nước ngày càng hội nhập sâu vào kinh tế khu vực và thế giới; xây dựng biên giới hòa bình, ổn định và hợp tác lâu dài với tỉnh Quảng Tây và tỉnh Vân Nam (Trung Quốc).
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa dựa trên các lợi thế về điều kiện tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, lịch sử, xã hội và được vận hành trên cơ sở nền hành chính cải cách theo hướng cởi mở. Nâng cao đời sống vật chất của nhân dân, thu nhập bình quân đầu người đạt mức trung bình khá trong khu vực và khoảng cách ngày càng được rút ngắn so với mức trung bình cả nước; đời sống tinh thần được duy trì và phát triển trên cơ sở nền văn hóa đa dân tộc; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội và môi trường sống của người dân luôn được củng cố và cải thiện vững chắc.
2. Các mục tiêu cụ thể đến năm 2020
a) Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt khoảng 7,5%/năm giai đoạn 2016 - 2020; thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 30 triệu đồng; kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 600 triệu USD; thu ngân sách trên địa bàn so GDP tăng lên 15% năm 2020.
- Cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng các ngành nông nghiệp chiếm 33%, công nghiệp - xây dựng chiếm 29% và dịch vụ chiếm 38%.
b) Về văn hóa, xã hội:
- Giải quyết việc làm cho khoảng 15.000 - 16.000 lao động/năm; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60% năm 2020.
- Tỷ lệ tăng trưởng dân số tự nhiên khoảng 1,4% vào năm 2020; giảm hộ nghèo xuống khoảng dưới 5% năm 2020, trung bình mỗi năm giảm từ 3 - 5%.
- Phấn đấu tỷ lệ huy động trẻ từ 3 - 5 tuổi đi học mẫu giáo đạt trên 99%; trẻ từ 6 - 14 tuổi đến trường đạt trên 99%; duy trì phổ cập trung học cơ sở bền vững; tỷ lệ trung học phổ thông đạt trên 30% vào năm 2020; tỷ lệ học nghề, cao đẳng, đại học đạt 60% năm 2020.
- Phấn đấu 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; bảo đảm đạt trên 50 giường và 8,8 bác sỹ/1 vạn dân; trên 98% trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ; giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 18% năm 2020.
- Tỷ lệ xã, thị trấn có nhà văn hóa theo quy chuẩn đạt 60%; 65% số thôn bản, tổ dân phố đạt danh hiệu Làng Văn hóa; 25% xã đạt chuẩn Văn hóa nông thôn mới, 50% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị.
c) Về môi trường:
- Tỷ lệ che phủ của rừng là 60% vào năm 2020 và duy trì tỷ lệ này ở các năm sau đó; tỷ lệ dân số nông thôn được dùng nước sạch cho sinh hoạt đạt 80% năm 2020; số hộ có công trình vệ sinh hợp vệ sinh ở khu vực nông thôn đạt 60% năm 2020.
- Đến năm 2020 đảm bảo 100% chất thải rắn được thu gom và xử lý; 85% số hộ dân cư nông thôn được sử dụng điện lưới.
3. Tầm nhìn đến năm 2030
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt khoảng 8,5%/năm giai đoạn 2021 - 2025 và khoảng 9,5%/năm giai đoạn 2025 - 2030. GDP bình quân đầu người đạt khoảng 55 triệu đồng vào năm 2025 và 80 triệu đồng vào năm 2030; kim ngạch xuất nhập khẩu đạt khoảng 900 triệu USD vào năm 2025 và từ 1,5 đến 2 tỷ USD vào năm 2030; thu ngân sách trên địa bàn so GDP tăng lên 17% năm 2025 và 20% năm 2030. Cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng các ngành nông nghiệp chiếm 25,2%, công nghiệp - xây dựng chiếm 33,5% và dịch vụ chiếm 41,3%.
- Phấn đấu tỷ lệ tăng trưởng dân số tự nhiên khoảng 1,25% năm 2025 và 1,11% năm 2030; tỷ lệ trung học phổ thông đạt trên 50% năm 2030; tỷ lệ học nghề, cao đẳng, đại học đạt 75 - 80% vào năm 2030. Giải quyết việc làm cho khoảng 18.000 lao động/ năm; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75% vào năm 2025 và hơn 85% vào năm 2030.
- Duy trì tỷ lệ che phủ của rừng là 60%; tỷ lệ dân số nông thôn được dùng nước sạch cho sinh hoạt đạt 85 % năm 2025 và trên 90% năm 2030; số hộ có công trình vệ sinh hợp vệ sinh ở khu vực nông thôn đạt 65% năm 2025 và hơn 70% năm 2030; đến năm 2030, phấn đấu 100% số hộ được sử dụng điện.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển ngành nông, lâm nghiệp
- Phát triển toàn diện ngành nông, lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn; phấn đấu tốc độ tăng trưởng đạt 5,5 - 6% giai đoạn 2016 - 2020 và 6 - 7% giai đoạn 2021 - 2030.
- Nông nghiệp: Đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất, đưa giống mới có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao vào sản xuất; xây dựng vùng nguyên liệu gắn với chế biến các mặt hàng nông sản chủ lực có sức cạnh tranh trên thị trường, trọng tâm là phát triển cây lúa nước và ngô lai; chú trọng phát triển những cây trồng thích hợp với điều kiện của tỉnh như: Cây chè, dược liệu, đậu tương, lạc, hoa hồng, các loại rau; tiếp tục phát triển các loại cây ăn quả như: Cam, quýt, xoài, lê, mận, hồng không hạt... gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Chăn nuôi: Tập trung đầu tư phát triển chăn nuôi theo lợi thế từng vùng, từng bước đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
- Lâm nghiệp: Phát triển lâm nghiệp theo hướng hàng hóa, có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo cơ cấu hợp lý giữa rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng; thực hiện tốt dự án bảo vệ và phát triển rừng ở 4 huyện vùng cao núi đá của tỉnh, quy hoạch phát triển vùng rừng nguyên liệu giấy ở Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên, Bắc Mê, Hoàng Su Phì và Xín Mần.
- Cây dược liệu: Phấn đấu trở thành vùng sản xuất dược liệu lớn nhất vùng Đông Bắc gắn với chế biến sâu các loại dược liệu sạch có thương hiệu riêng. Bảo tồn 6 khu thiên nhiên với tổng diện tích trên 49,5 ngàn ha, bao hàm 51 loài cây thuốc quý hiếm có nguy cơ bị đe dọa; dự kiến đến năm 2020, diện tích dược liệu khoảng 19.419 ha và đến năm 2025 đạt 22.000 ha.
2. Phát triển ngành công nghiệp - xây dựng
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân ngành công nghiệp, xây dựng đạt 10,8% vào năm 2020, trong đó công nghiệp tăng 13,8%/năm, xây dựng 7,4%/năm. Một số ngành công nghiệp chủ yếu như sau:
- Khai thác và chế biến khoáng sản: Khai thác, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản gắn liền với các cơ sở chế biến nhằm đáp ứng một số nguyên liệu, nhiên liệu thiết yếu cho sản xuất trong và ngoài tỉnh. Tập trung thăm dò, đánh giá trữ lượng tài nguyên khoáng sản, nghiên cứu đánh giá chi tiết về tiềm năng các loại khoáng sản chủ yếu như: Quặng sắt, quặng mangan, quặng chì - kẽm; đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao mức độ cơ giới hóa các cơ sở sản xuất nhỏ nhằm hạn chế tổn thất tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái.
Các khoáng sản chính có triển vọng khai thác bao gồm: Quặng sắt, quặng mangan, quặng chì - kẽm và mỏ bauxit
- Chế biến nông, lâm sản, thực phẩm: Tập trung vào các ngành như chế biến lâm sản sản xuất các sản phẩm gỗ xây dựng cơ bản, đồ mộc dân dụng, gỗ bao bì, ván sàn và các sản phẩm nội thất từ ván nhân tạo với công suất khoảng 20.000 m3 sản phẩm/năm; chế biến chè với sản lượng chè được chế biến khoảng 13.000 tấn/năm; chế biến thịt bò vàng của 4 huyện vùng cao nguyên đá vùng cao; chế biến dược liệu theo tiến trình phát triển vùng nguyên liệu của tỉnh.
- Sản xuất vật liệu xây dựng: Mở rộng quy mô sản xuất và đổi mới công nghệ nhằm đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng cho thị trường vật liệu xây dựng trong tỉnh và khu vực. Các sản phẩm chủ yếu là xi măng, gạch tuy nen, gạch không nung, đá, cát, sỏi, ngói, vật liệu lợp, các cấu kiện bê tông...
- Công nghiệp cơ khí, lắp ráp, dịch vụ sửa chữa: Phát triển theo hướng vừa sửa chữa cơ khí, gò hàn, vừa chế tạo nông cụ, sản xuất các thiết bị chế biến nhỏ như chế biến hạt, củ, quả; thiết bị thu hoạch, bảo quản sau thu hoạch; làm đất trong canh tác nông nghiệp. Đầu tư đổi mới công nghệ lắp ráp sản phẩm, linh kiện mới với chất lượng cao; phát huy năng lực sản xuất và hiệu quả đầu tư của các nhà máy lắp ráp ô tô hiện có trên địa bàn.
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp nông thôn: Khôi phục, nâng cấp công nghệ các ngành nghề thủ công truyền thống, mang tính văn hóa của các vùng dân tộc như dệt lanh, thổ cẩm, may quần áo dân tộc, mây tre đan; phát triển các nghề sản xuất thủ công nghiệp, hình thành các hiệp hội nghề thủ công nghiệp, tạo điều kiện để mở rộng liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, phát triển thị trường, nâng cao quy mô và giá trị xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ; phấn đấu đến năm 2020 mỗi huyện có 3 - 4 làng nghề.
- Xây dựng và phát triển các khu, cụm công nghiệp: Quy hoạch chi tiết và đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đầu tư cơ sở hạ tầng, mở rộng mặt bằng các cơ sở sản xuất công nghiệp và dịch vụ, thu hút các nhà đầu tư vào đầu tư sản xuất tại khu công nghiệp Bình Vàng với diện tích khoảng 254 ha. Hoàn thành việc giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và tiếp tục kêu gọi đầu tư vào các khu công nghiệp Bình Vàng, cụm công nghiệp Nam Quang theo quy hoạch được duyệt.
3. Phát triển ngành thương mại, dịch vụ
- Phát triển các ngành dịch vụ, trọng tâm là thương mại, du lịch và phát triển kinh tế biên mậu theo hướng đa dạng hóa các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân, mở rộng ngành nghề và giải quyết lao động tại chỗ, đưa dịch vụ thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng đạt 12 - 13%/năm thời kỳ 2016 - 2020.
- Thương mại: Phát triển thương mại, dịch vụ phải gắn với việc quy hoạch xây dựng các khu, cụm công nghiệp, các khu du lịch và đô thị mới nhằm phát triển đồng bộ và phát triển bền vững. Kết hợp phát triển thương mại truyền thống với đầu tư xây dựng mạng lưới thương mại văn minh, hiện đại thông qua hệ thống các trung tâm thương mại, siêu thị như: Trung tâm thương mại tại thành phố Hà Giang, huyện Vị Xuyên, huyện Bắc Quang. Hoàn thiện hệ thống chợ của các thị trấn, phường, xã theo quy hoạch đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của dân cư. Phát triển hệ thống mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại phù hợp với quy hoạch đô thị, đa dạng hóa các loại hình, quy mô và phương thức kinh doanh.
- Kinh tế cửa khẩu: Tập trung phát triển khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy.
- Du lịch: Tập trung phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa và du lịch cộng đồng để tận dụng và phát huy tốt giá trị của các tài nguyên thiên nhiên, các di tích lịch sử và văn hóa đặc thù của các dân tộc trong tỉnh. Phấn đấu đến năm 2020, du lịch Hà Giang trở thành ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong cơ cấu khối dịch vụ, tạo tiền đề đến năm 2030 là ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong nền kinh tế chung của tỉnh với hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ; sản phẩm du lịch chất lượng cao, đa dạng, có thương hiệu, có sức cạnh tranh; mang bản sắc văn hóa Hà Giang, thân thiện với môi trường, đưa Hà Giang trở thành một trong những địa bàn trọng điểm về du lịch của vùng và của cả nước.
- Các dịch vụ khác: Phát triển đồng bộ các ngành dịch vụ khác như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ vận tải, thông tin, bưu điện, tư vấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và các dịch vụ xã hội khác; đa dạng hóa các hình thức và thành phần kinh tế tham gia vào lĩnh vực vận tải hàng hóa bằng đường bộ, đường thủy; phát triển các loại hình giao thông công cộng như taxi, xe buýt; mở rộng mạng lưới dịch vụ phục vụ sản xuất ở nông thôn, tạo điều kiện giúp đỡ nông dân đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
Các lĩnh vực xã hội
a) Giáo dục và đào tạo:
- Phát triển toàn diện giáo dục - đào tạo, coi giáo dục đào tạo là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để nâng cao dân trí và xây dựng lực lượng lao động có đủ trình độ, đáp ứng yêu cầu phát triển trong thời gian tới. Quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị cho hệ thống trường học các cấp, đáp ứng nhu cầu dạy và học; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giảng dạy ở các trường học; đa dạng hóa các loại hình giáo dục và đào tạo dạy nghề. Phấn đấu đến năm 2020, 30% số trường đạt chuẩn quốc gia, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên các cấp; phát triển mạng lưới đào tạo theo quy hoạch được duyệt.
b) Y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng:
- Phát triển hệ thống y tế theo hướng hiện đại và bền vững; gắn y tế chuyên khoa, chuyên sâu với y tế phổ cập, kết hợp hài hòa giữa phòng bệnh với phục hồi chức năng, giữa y học cổ truyền với y học hiện đại. Nâng cấp, cải tạo các bệnh viện: Bệnh viện Đa khoa tỉnh, quy mô 600 giường, bệnh viện Lao và Bệnh phổi, bệnh viện Điều Dưỡng - PHCN, bệnh viện Y - Dược cổ truyền tỉnh, bệnh viện Mắt và đầu tư xây dựng mới bệnh viện Phụ Sản - Nhi.
c) Văn hóa, thể dục thể thao:
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác bảo tồn, kế thừa và phát huy các giá trị tốt đẹp của văn hóa các dân tộc đáp ứng chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020.
- Phát triển phong trào thể dục, thể thao quần chúng, đẩy mạnh hoạt động thể dục, thể thao trường học. Tập trung đầu tư nâng cao chất lượng của một số môn thể thao mang tính truyền thống và có thế mạnh của địa phương như: Cầu lông, bắn nỏ, đẩy gậy, cờ, bóng bàn.
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hệ thống sân bãi ở các huyện, thành phố, xã, phường, các khu dân cư. Xây dựng, nâng cấp Trung tâm huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao thành Khu liên hiệp thể thao cấp tỉnh; xây dựng ở các huyện, thị xã, thành phố có đủ các công trình thể dục, thể thao cơ bản gồm: Sân vận động, nhà tập và thi đấu, bể bơi.
d) Lao động việc làm, xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội:
- Thực hiện đầy đủ các chính sách đối với hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt quan tâm đối với đồng bào các dân tộc sinh sống ở vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy nghề gắn với tạo việc làm; phấn đấu đến năm 2020, giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị còn dưới 2%; tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn lên 87%.
đ) Phát triển khoa học - công nghệ:
- Đẩy mạnh việc phát triển và ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội. Lựa chọn các kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để áp dụng vào thực tiễn như: Ưu tiên các đề tài về chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng năng suất, chất lượng, an toàn thực phẩm và hiệu quả; ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến trong bảo quản, chế biến nhằm nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng, sức cạnh tranh của nông sản, thực phẩm, đặc biệt là một số sản phẩm mũi nhọn của tỉnh.