Document: Khoản 1 Điều 6 Quyết định 29/2013/QĐ-TTg chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở và việc làm

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/05/2013", "sign_number": "29/2013/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/05/2013", "sign_number": "29/2013/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/05/2013", "sign_number": "29/2013/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/05/2013", "sign_number": "29/2013/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/05/2013", "sign_number": "29/2013/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 6 Quyết định 29/2013/QĐ-TTg chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở và việc làm

Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố nêu ở Điều 1 Quyết định này chịu trách nhiệm trong việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện Quyết định;
a) Công bố công khai các tiêu chuẩn, đối tượng và chỉ đạo lập danh sách cụ thể các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn tại địa phương, phê duyệt kế hoạch nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu hàng năm gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc trước ngày 30 tháng 8 hàng năm để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trong kế hoạch ngân sách năm sau;
b) Chỉ đạo lồng ghép nguồn vốn thực hiện các chính sách của Quyết định này với các chương trình, dự án, các chính sách khác trên địa bàn;
c) Giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị, thành phố (thuộc tỉnh) phê duyệt danh sách đối tượng được thụ hưởng các chính sách tại địa phương để làm căn cứ cho Ngân hàng Chính sách xã hội tiến hành cho vay và thu hồi nợ;
d) Tập trung chỉ đạo, kiểm tra cấp huyện, thị, thành phố (thuộc tỉnh) giải quyết các chính sách nêu tại Quyết định này đúng mục đích, đúng đối tượng; không để xảy ra thất thoát, tiêu cực; định kỳ (6 tháng/01 lần) báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban Dân tộc để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính về kết quả triển khai thực hiện Quyết định này.

Content:
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố nêu ở Điều 1 Quyết định này chịu trách nhiệm trong việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện Quyết định;
a) Công bố công khai các tiêu chuẩn, đối tượng và chỉ đạo lập danh sách cụ thể các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn tại địa phương, phê duyệt kế hoạch nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu hàng năm gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc trước ngày 30 tháng 8 hàng năm để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trong kế hoạch ngân sách năm sau;
b) Chỉ đạo lồng ghép nguồn vốn thực hiện các chính sách của Quyết định này với các chương trình, dự án, các chính sách khác trên địa bàn;
c) Giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị, thành phố (thuộc tỉnh) phê duyệt danh sách đối tượng được thụ hưởng các chính sách tại địa phương để làm căn cứ cho Ngân hàng Chính sách xã hội tiến hành cho vay và thu hồi nợ;
d) Tập trung chỉ đạo, kiểm tra cấp huyện, thị, thành phố (thuộc tỉnh) giải quyết các chính sách nêu tại Quyết định này đúng mục đích, đúng đối tượng; không để xảy ra thất thoát, tiêu cực; định kỳ (6 tháng/01 lần) báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban Dân tộc để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính về kết quả triển khai thực hiện Quyết định này.