Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 59/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Lạc Dương Lâm Đồng 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/01/2017", "sign_number": "59/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/01/2017", "sign_number": "59/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/01/2017", "sign_number": "59/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/01/2017", "sign_number": "59/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/01/2017", "sign_number": "59/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 59/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Lạc Dương Lâm Đồng 2017

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Lạc Dương, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
11. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
a) Cấp điện:
- Nguồn điện cung cấp cho khu quy hoạch từ nhà máy thủy điện Suối Vàng (qua các trạm biến áp 110/22KV gồm Đà Lạt 1, 2 và trạm Suối Vàng);
- Công suất cấp điện đến năm 2020 là 6.482,59 KVA. Dự kiến cải tạo 01 trạm biến áp và bố trí mới 08 trạm biến áp (TBA - 1000KVA) với tổng công suất 7.202,8 KVA;
- Công suất cấp điện đến năm 2030 là 17.184,14 KVA. Dự kiến bổ sung 11 trạm biến áp (TBA - 1000KVA) với tổng công suất 19.093 KVA.
b) Cấp nước: sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước Đan Kia 2. Nhu cầu cấp nước cho toàn thị trấn đến năm 2030 là 6.826 m3/ngày đêm. Mạng lưới đường ống cấp nước thiết kế theo dạng vòng, kết hợp dạng nhánh cụt.
c) Thoát nước:
- Thoát nước mưa: nước mưa và nước mặt được thu gom bằng hệ thống cống dọc các trục đường giao thông, qua hệ thống lưới chắn rác và hố ga để lắng lọc, chảy theo độ dốc địa hình tự nhiên về các hồ, suối hiện hữu sau đó dẫn về hồ Đan Kia (ở phía Tây khu quy hoạch).
- Thoát nước thải sinh hoạt: tổng lượng nước thải là 4.100 m3/ngày đêm. Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý qua bể tự hoại, sau đó thu gom về 3 trạm xử lý tập trung (gồm trạm số 1 thuộc tại phía Nam thị trấn Lạc Dương với công suất 2.000 m3/ngày đêm, trạm số 2 gần hồ Đan Kia với công suất 1.900 m3/ngày đêm, trạm số 3 gần hồ suối Vàng với công suất 200 m3/ngày đêm), nước thải sau khi được xử lý đạt chuẩn theo quy định hiện hành trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước của khu vực.
d) Rác thải: rác thải sinh hoạt hàng ngày được thu gom, phân loại tại nguồn, vận chuyển về khu chứa và xử lý rác của thành phố Đà Lạt. Lượng rác thải sinh hoạt đến năm 2030 là 35,4 tấn/ngày.
đ) Về nghĩa trang: đến năm 2020 xây dựng nghĩa trang địa táng 1 lần tại phía Đông Nam thị trấn Lạc Dương, với quy mô diện tích từ 10 - 20 ha.
e) San nền:
- Đối với các khu vực xây dựng hiện hữu và xây dựng với mật độ cao, giữ nguyên cao độ nền hiện trạng, phương án san nền bám theo địa hình;
- Đối với các khu vực phát triển xây dựng mật độ thấp, giữ nguyên địa hình tự nhiên, san gạt cục bộ cho từng công trình;
- Đối với các khu vực địa hình có độ dốc lớn, hạn chế san lấp mặt bằng phá vỡ địa hình tự nhiên;
- Cao độ san nền thấp nhất tại khu vực cầu Phước Thành là 1.435,8m; khu vực trạm điện Lạc Dương, hồ Suối Vàng và các khu vực khác là 1.430m.

Content:
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
a) Cấp điện:
- Nguồn điện cung cấp cho khu quy hoạch từ nhà máy thủy điện Suối Vàng (qua các trạm biến áp 110/22KV gồm Đà Lạt 1, 2 và trạm Suối Vàng);
- Công suất cấp điện đến năm 2020 là 6.482,59 KVA. Dự kiến cải tạo 01 trạm biến áp và bố trí mới 08 trạm biến áp (TBA - 1000KVA) với tổng công suất 7.202,8 KVA;
- Công suất cấp điện đến năm 2030 là 17.184,14 KVA. Dự kiến bổ sung 11 trạm biến áp (TBA - 1000KVA) với tổng công suất 19.093 KVA.
b) Cấp nước: sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước Đan Kia 2. Nhu cầu cấp nước cho toàn thị trấn đến năm 2030 là 6.826 m3/ngày đêm. Mạng lưới đường ống cấp nước thiết kế theo dạng vòng, kết hợp dạng nhánh cụt.
c) Thoát nước:
- Thoát nước mưa: nước mưa và nước mặt được thu gom bằng hệ thống cống dọc các trục đường giao thông, qua hệ thống lưới chắn rác và hố ga để lắng lọc, chảy theo độ dốc địa hình tự nhiên về các hồ, suối hiện hữu sau đó dẫn về hồ Đan Kia (ở phía Tây khu quy hoạch).
- Thoát nước thải sinh hoạt: tổng lượng nước thải là 4.100 m3/ngày đêm. Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý qua bể tự hoại, sau đó thu gom về 3 trạm xử lý tập trung (gồm trạm số 1 thuộc tại phía Nam thị trấn Lạc Dương với công suất 2.000 m3/ngày đêm, trạm số 2 gần hồ Đan Kia với công suất 1.900 m3/ngày đêm, trạm số 3 gần hồ suối Vàng với công suất 200 m3/ngày đêm), nước thải sau khi được xử lý đạt chuẩn theo quy định hiện hành trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước của khu vực.
d) Rác thải: rác thải sinh hoạt hàng ngày được thu gom, phân loại tại nguồn, vận chuyển về khu chứa và xử lý rác của thành phố Đà Lạt. Lượng rác thải sinh hoạt đến năm 2030 là 35,4 tấn/ngày.
đ) Về nghĩa trang: đến năm 2020 xây dựng nghĩa trang địa táng 1 lần tại phía Đông Nam thị trấn Lạc Dương, với quy mô diện tích từ 10 - 20 ha.
e) San nền:
- Đối với các khu vực xây dựng hiện hữu và xây dựng với mật độ cao, giữ nguyên cao độ nền hiện trạng, phương án san nền bám theo địa hình;
- Đối với các khu vực phát triển xây dựng mật độ thấp, giữ nguyên địa hình tự nhiên, san gạt cục bộ cho từng công trình;
- Đối với các khu vực địa hình có độ dốc lớn, hạn chế san lấp mặt bằng phá vỡ địa hình tự nhiên;
- Cao độ san nền thấp nhất tại khu vực cầu Phước Thành là 1.435,8m; khu vực trạm điện Lạc Dương, hồ Suối Vàng và các khu vực khác là 1.430m.