Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2033/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển sản xuất  tiêu thụ cá tra vùng đồng bằng sông Cửu Long

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/12/2009", "sign_number": "2033/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/12/2009", "sign_number": "2033/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/12/2009", "sign_number": "2033/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/12/2009", "sign_number": "2033/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/12/2009", "sign_number": "2033/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2033/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển sản xuất  tiêu thụ cá tra vùng đồng bằng sông Cửu Long

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển sản xuất và tiêu thụ cá tra vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 với các nội dung sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Phát triển sản xuất cá tra đến năm 2010 đạt sản lượng cá nguyên liệu 1,5 triệu tấn, sản phẩm xuất khẩu đạt 600 nghìn tấn, tiêu thụ nội địa 100 nghìn tấn và giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 1,5 tỷ USD, tạo việc làm cho 20 vạn lao động.
- Đến năm 2015 sản lượng cá nguyên liệu đạt 1,8 triệu tấn, sản phẩm xuất khẩu đạt 750 nghìn tấn, tiêu thụ nội địa 150 nghìn tấn; giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 2,2 tỷ USD, tạo việc làm cho 23 vạn lao động.
- Đến năm 2020 sản lượng cá nguyên liệu đạt 2,0 triệu tấn, sản phẩm xuất khẩu 900 nghìn tấn, tiêu thụ nội địa 200 nghìn tấn, giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 3,0 tỷ USD, tạo việc làm cho 25 vạn lao động.
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Tổ chức lại sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Hình thành các vùng nuôi tập trung, sản lượng lớn, gắn với cơ sở chế biến theo quy hoạch phát triển của địa phương;
- Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất kinh tế tập thể, kinh tế trang trại theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
- Hình thành hệ thống thu gom, chế biến, tiêu thụ sản phẩm bảo đảm gắn kết chặt chẽ với vùng sản xuất nguyên liệu.
2. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thủy lợi phục vụ cho các vùng nuôi tập trung theo quy định của các địa phương;
- Xây dựng hệ thống sản xuất giống từ trung ương đến địa phương và cơ sở bảo đảm chất lượng, sạch bệnh, giá cả hợp lý, đủ cung cấp cho người nuôi;
- Xây dựng và hình thành hệ thống trạm quan trắc cảnh báo môi trường và dịch bệnh tại các địa phương có vùng nuôi lớn;
- Xây dựng các trung tâm kiểm nghiệm, khảo nghiệm con giống, thức ăn, chế phẩm sinh học ở các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Phát triển sản xuất cá tra đến năm 2010 đạt sản lượng cá nguyên liệu 1,5 triệu tấn, sản phẩm xuất khẩu đạt 600 nghìn tấn, tiêu thụ nội địa 100 nghìn tấn và giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 1,5 tỷ USD, tạo việc làm cho 20 vạn lao động.
- Đến năm 2015 sản lượng cá nguyên liệu đạt 1,8 triệu tấn, sản phẩm xuất khẩu đạt 750 nghìn tấn, tiêu thụ nội địa 150 nghìn tấn; giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 2,2 tỷ USD, tạo việc làm cho 23 vạn lao động.
- Đến năm 2020 sản lượng cá nguyên liệu đạt 2,0 triệu tấn, sản phẩm xuất khẩu 900 nghìn tấn, tiêu thụ nội địa 200 nghìn tấn, giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 3,0 tỷ USD, tạo việc làm cho 25 vạn lao động.
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Tổ chức lại sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Hình thành các vùng nuôi tập trung, sản lượng lớn, gắn với cơ sở chế biến theo quy hoạch phát triển của địa phương;
- Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất kinh tế tập thể, kinh tế trang trại theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
- Hình thành hệ thống thu gom, chế biến, tiêu thụ sản phẩm bảo đảm gắn kết chặt chẽ với vùng sản xuất nguyên liệu.
Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thủy lợi phục vụ cho các vùng nuôi tập trung theo quy định của các địa phương;
- Xây dựng hệ thống sản xuất giống từ trung ương đến địa phương và cơ sở bảo đảm chất lượng, sạch bệnh, giá cả hợp lý, đủ cung cấp cho người nuôi;
- Xây dựng và hình thành hệ thống trạm quan trắc cảnh báo môi trường và dịch bệnh tại các địa phương có vùng nuôi lớn;
- Xây dựng các trung tâm kiểm nghiệm, khảo nghiệm con giống, thức ăn, chế phẩm sinh học ở các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long.