Document: Khoản 4 Điều 2 Quyết định 48/2015/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện Đồng Tháp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "14/10/2015", "sign_number": "48/2015/QĐ-UBND", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "14/10/2015", "sign_number": "48/2015/QĐ-UBND", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "14/10/2015", "sign_number": "48/2015/QĐ-UBND", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "14/10/2015", "sign_number": "48/2015/QĐ-UBND", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "14/10/2015", "sign_number": "48/2015/QĐ-UBND", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 2 Quyết định 48/2015/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện Đồng Tháp

Điều 2. Quy định về áp dụng Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe máy điện như sau:
...
4. Đối với các loại xe máy điện nhập khẩu mà tại thời điểm đăng ký trước bạ chưa có trong Bảng giá nêu tại Điều 1 Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định bằng (=) giá nhập khẩu (theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định) tại cửa khẩu (CIF), cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị gia tăng theo chế độ quy định đối với loại tài sản tương ứng.

Content:
Đối với các loại xe máy điện nhập khẩu mà tại thời điểm đăng ký trước bạ chưa có trong Bảng giá nêu tại Điều 1 Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định bằng (=) giá nhập khẩu (theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định) tại cửa khẩu (CIF), cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị gia tăng theo chế độ quy định đối với loại tài sản tương ứng.