Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 74/2006/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch nông nghiệp Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "03/08/2006", "sign_number": "74/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "03/08/2006", "sign_number": "74/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "03/08/2006", "sign_number": "74/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "03/08/2006", "sign_number": "74/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "03/08/2006", "sign_number": "74/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 74/2006/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch nông nghiệp Bình Định

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch Nông nghiệp tỉnh Bình Định với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Phương án quy hoạch:
4.1. Trồng trọt:
a. Nhóm cây lương thực:
Định hướng chung là giảm diện tích lúa, tăng diện tích ngô. Tập trung đầu tư sử dụng giống mới, thâm canh tăng năng suất đảm bảo nhu cầu lương thực trên địa bàn tỉnh và nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất thức ăn chăn nuôi.
- Cây lúa:
Năm 2010: Diện tích 105.000 ha, năng suất 53 tạ/ha, sản lượng 556.500 tấn. Năm 2015: Diện tích 98.000 ha, năng suất 58 tạ/ha, sản lượng 569.000 tấn. Năm 2020: Diện tích 91.000 ha, năng suất 65 tạ/ha, sản lượng 592.000 tấn.
- Cây ngô:
Năm 2010: Diện tích 10.000 ha, năng suất 50 tạ/ha, sản lượng 50.000 tấn. Năm 2015: Diện tích 12.750 ha, năng suất 58 tạ/ha, sản lượng 73.900 tấn. Năm 2020: Diện tích 15.000 ha, năng suất 70 tạ/ha, sản lượng 105.000 tấn.
b. Nhóm cây công nghiệp và cây nguyên liệu:
Định hướng: Phát triển ổn định diện tích các loại cây công nghiệp, cây nguyên liệu tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ và đầu tư thâm canh để nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng và hiệu quả sản xuất, đáp ứng đủ nhu cầu nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.
- Cây mía: Tập trung chỉ đạo chuyển đổi đất trồng mía có đủ điều kiện thâm canh, sử dụng giống cao sản và thâm canh cao để tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả. Diện tích mía 6.600 ha, trong đó diện tích mía đứng là 5.000 ha.
Năm 2010: Diện tích mía đứng 5.000 ha, năng suất 700 tạ/ha, sản lượng 350.000 tấn.
Năm 2015: Diện tích mía đứng 5.000 ha, năng suất 800 tạ/ha, sản lượng 400.000 tấn.
Năm 2020: Diện tích mía đứng 5.000 ha, năng suất 1.000 tạ/ha, sản lượng 500.000 tấn.
* Trong đó: Vùng nguyên liệu thâm canh ở địa bàn 32 xã thuộc 4 huyện: Vĩnh Thạnh 6 xã, Tây Sơn 13 xã, An Nhơn 7 xã và Vân Canh 6 xã, với diện tích là 4.400 ha, trong đó diện tích mía đứng là 3.300 ha.
Năm 2010: Diện tích mía đứng 3.300 ha, năng suất 850 tạ/ha, sản lượng 280.500 tấn.
Năm 2020: Diện tích mía đứng 3.300 ha, năng suất 1.200 tạ/ha, sản lượng 396.000 tấn.
- Cây sắn: Phát triển cây sắn trên cơ sở khả năng cân đối quỹ đất. Không xâm canh đất rừng, đất dốc nương rẫy, đất cây khác. Tập trung thâm canh, rải vụ, sử dụng giống mới cao sản đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả; đáp ứng yêu cầu nguyên liệu cho nhà máy chế biến. Ổn định 10.000 ha, tăng nhanh năng suất, sản lượng.
Năm 2010: Diện tích 10.000 ha, năng suất 300 tạ/ha, sản lượng 300.000 tấn. Năm 2015: Diện tích 10.000 ha, năng suất 350 tạ/ha, sản lượng 350.000 tấn. Năm 2020: Diện tích 10.000 ha, năng suất 450 tạ/ha, sản lượng 450.000 tấn.
* Trong đó: vùng nguyên liệu thâm canh có diện tích ổn định 4.400 ha tập trung ở địa bàn 21 xã thuộc 4 huyện: Phù Mỹ 8 xã, Phù Cát 11 xã và Tây Sơn 3 xã. Năm 2010: Diện tích 4.400 ha, năng suất 400 tạ/ha, sản lượng 176.000 tấn.
Năm 2020: Diện tích 4.400 ha, năng suất 550 tạ/ha, sản lượng 242.000 tấn.
- Cây dứa: Tập trung phát triển và đầu tư thâm canh trên diện tích quy hoạch vùng nguyên liệu, sử dụng giống mới để đạt năng suất, sản lượng và hiệu quả cao đáp ứng đủ nguyên liệu cho nhà máy chế biến. Quy mô vùng nguyên liệu ổn định từ năm 2010 là 3.000 ha; trong đó diện tích kinh doanh 1,5 ngàn ha, trên địa bàn 4 huyện: Hoài Ân, Hoài Nhơn, An Lão, Phù Mỹ.
Năm 2010: DT kinh doanh 1.500 ha, NS 450 tạ/ha, sản lượng 67.500 tấn Năm 2015: DT kinh doanh 1.500 ha, NS 500 tạ/ha, sản lượng 75.000 tấn. Năm 2020: DT kinh doanh 1.500 ha, NS 650 tạ/ha, sản lượng 97.500 tấn.
- Cây lạc: Phát triển trên diện tích chuyên canh, luân canh trên đất 2 lúa - 1 màu, đất màu và trồng xen mía. Sử dụng giống mới, đầu tư thâm canh để nâng cao năng suất, sản lượng và hiệu quả. Đến năm 2010 là 12.000 ha và từ 2015-2020 ổn định 15.000 ha. Tập trung chủ yếu ở Phù Mỹ, Phù Cát, Tây Sơn, Hoài Nhơn và Hoài Ân.
Năm 2010: Diện tích 12.000 ha, năng suất 25 tạ/ha, sản lượng 30.000 tấn. Năm 2015: Diện tích 15.000 ha, năng suất 28 tạ/ha, sản lượng 42.000 tấn. Năm 2020: Diện tích 15.000 ha, năng suất 35 tạ/ha, sản lượng 52.500 tấn.
- Cây đậu tương: Phát triển luân canh trên đất lúa, đất màu và trồng xen trên
đất mía. Đến năm 2010 là 3.500 ha và từ 2015-2020 ổn định 5.000 ha. Tập trung chủ yếu ở An Nhơn, Hoài Nhơn, Hoài Ân, Tây Sơn.
Năm 2010: Diện tích 3.500 ha, năng suất 25 tạ/ha, sản lượng 87.500 tấn. Năm 2015: Diện tích 5.000 ha, năng suất 28 tạ/ha, sản lượng 140.000 tấn. Năm 2020: Diện tích 5.000 ha, năng suất 40 tạ/ha, sản lượng 200.000 tấn.
- Cây vừng: Mở rộng diện tích trên chân lúa một vụ, chân cao sạ cưỡng thiếu nước, trồng xen canh gối vụ để tăng thu nhập. Sử dụng giống mới cao sản và đầu tư thâm canh. Năm 2010 quy hoạch 2.000 ha, 2015 - 2020 ổn định 3.000 ha. Tập trung chủ yếu ở Phù Mỹ, Phù Cát, An Nhơn và Tây Sơn.
Năm 2010: Diện tích 2.000 ha, năng suất 10 tạ/ha, sản lượng 2.000 tấn. Năm 2015: Diện tích 3.000 ha, năng suất 15 tạ/ha, sản lượng 4.500 tấn. Năm 2020: Diện tích 3.000 ha, năng suất 20 tạ/ha, sản lượng 6.000 tấn.
- Cây dừa: Tập trung đầu tư cải tạo giống; thâm canh theo hai hướng: lấy dầu và dừa tươi giải khát. Nâng cao năng suất, chất lượng, sản lượng và cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu. Từ năm 2010 đến năm 2020 ổn định 15.000 ha (diện tích kinh doanh 11,5 ngàn ha), tập trung chủ yếu ở Hoài Nhơn, Hoài Ân, Phù Mỹ, Phù Cát.
Năm 2010: DT kinh doanh 11.500 ha, NS 100 tạ/ha, sản lượng 115.000 tấn.
Năm 2015: DT kinh doanh 11.500 ha, NS 120 tạ/ha, sản lượng 138.000 tấn. Năm 2020: DT kinh doanh 11.500 ha, NS 170 tạ/ha, sản lượng 195.000 tấn.
- Cây điều: Phát triển trên đất có độ dốc nhỏ hơn 10o, chú trọng cải tạo vườn điều năng suất thấp, sử dụng giống cao sản, thâm canh để tăng năng suất, sản lượng, chất lượng và giá trị xuất khẩu. Tập trung chủ yếu ở Phù Mỹ, Phù Cát, Tây Sơn, An Nhơn, Vĩnh Thạnh Hoài Nhơn, Hoài Ân, Vân Canh. Phương án quy hoạch bố trí 20.000 ha, trong đó: Diện tích thâm canh 15.000 ha.
Năm 2010: Diện tích 20.000 ha, DT kinh doanh 16.000 ha, năng suất 7,2 tạ/ha, sản lượng 11.500 tấn.
Năm 2015: Diện tích 20.000 ha, DT kinh doanh 16.000 ha, năng suất 8,9 tạ/ha, sản lượng 14.200 tấn.
Năm 2020: Diện tích 20.000 ha, DT kinh doanh 16.000 ha, năng suất 12 tạ/ha, sản lượng 19.200 tấn.
- Cây xoài: Tập trung sử dụng giống mới cao sản, thâm canh để đạt năng suất, chất lượng cao cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu. Tập trung chủ yếu ở Phù Cát, Phù Mỹ, Tây Sơn, Vân Canh. Từ năm 2010 đến năm 2020 ổn định 3.500 ha (trồng mới thêm 1.700 ha), diện tích kinh doanh 2.600 ha.
Năm 2010: DT kinh doanh 2.200 ha, năng suất 55 tạ/ha, sản lượng 12.000 tấn. Năm 2015: DT kinh doanh 2.600 ha, năng suất 70 tạ/ha, sản lượng 18.000 tấn. Năm 2020: DT kinh doanh 2.600 ha, năng suất 85 tạ/ha, sản lượng 22.000 tấn.
c. Nhóm cây thực phẩm:
Đảm bảo cung cấp thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng đồng thời tạo nguyên liệu chế biến, xuất khẩu (rau, dưa, đậu đỗ, ngô bao tử...). Chú trọng phát triển vành đai thực phẩm xung quanh các thành phố, thị xã, khu công nghiệp, khu kinh tế Nhơn Hội,... đồng thời xây dựng vùng nguyên liệu cho nhà máy chế biến dứa và rau quả xuất khẩu tại Hoài Nhơn.
Năm 2010: Diện tích 14.000 ha, sản lượng 159.200 tấn. Năm 2015: Diện tích 17.000 ha, sản lượng 206.800 tấn. Năm 2020: Diện tích 20.000 ha, sản lượng 246.800 tấn.
4.2. Chăn nuôi:
Chú trọng đầu tư phát triển chăn nuôi trang trại tập trung theo phương thức chăn nuôi công nghiệp, giảm dần chăn nuôi phân tán, phát triển vật nuôi có lợi thế và có thị trường tiêu thụ ổn định. Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ để nâng cao chất lượng gia súc, gia cầm và làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả chăn nuôi phục vụ nội địa và xuất khẩu.
a. Chăn nuôi bò:
Chủ yếu đầu tư phát triển chăn nuôi bò thịt, giống lai cao sản trên cơ sở chuyển đổi đất màu, đất trồng lúa 1 vụ, chân cao sạ cưỡng sang trồng cỏ nuôi bò. Phát triển bò sữa ở quy mô phù hợp với điều kiện khả năng đầu tư và thị trường, chú trọng nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả chăn nuôi bò .
Năm 2010: đàn bò 300.000 con, tỷ lệ bò lai đạt 65% tổng đàn, sản lượng thịt hơi 23.000 tấn.
Năm 2015: đàn bò 365.000 con, tỷ lệ bò lai đạt 80% tổng đàn, sản lượng thịt hơi 26.700 tấn.
Năm 2020: đàn bò 400.000 con, tỷ lệ bò lai đạt 90% tổng đàn, sản lượng thịt hơi 36.000 tấn.
b. Chăn nuôi lợn:
Phát triển chăn nuôi lợn thịt hướng nạc với việc sử dụng giống cao sản đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho thị trường trong nước và tham gia xuất khẩu khi có điều kiện.
Năm 2010: 800.000 con, tỷ lệ lợn lai 90 % tổng đàn, sản lượng thịt hơi 50.200 tấn. Năm 2015: 925.000 con, tỷ lệ lợn lai 95 % tổng đàn, sản lượng thịt hơi 65.900 tấn. Năm 2020: 1 triệu con, tỷ lệ lợn lai 98 % tổng đàn, sản lượng thịt hơi 74.000 tấn.
c. Chăn nuôi gia cầm.
Tích cực xử lý và khống chế dịch cúm gia cầm để triển khai thực hiện kế hoạch phục hồi và phát triển đàn gia cầm theo hướng chăn nuôi trang trại tập trung, xa khu dân cư để thuận lợi cho công tác phòng chống dịch và xử lý môi trường.
Năm 2010: 5 triệu con, sản lượng thịt hơi 10.000 tấn, sản lượng trứng 130 triệu quả.
Năm 2015: 6,2 triệu con, sản lượng thịt hơi 12.400 tấn, sản lượng trứng 300 triệu quả.
Năm 2020: 8 triệu con, sản lượng thịt hơi 16.000 tấn, sản lượng trứng 350 triệu quả.

Content:
Phương án quy hoạch:
4.1. Trồng trọt:
a. Nhóm cây lương thực:
Định hướng chung là giảm diện tích lúa, tăng diện tích ngô. Tập trung đầu tư sử dụng giống mới, thâm canh tăng năng suất đảm bảo nhu cầu lương thực trên địa bàn tỉnh và nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất thức ăn chăn nuôi.
- Cây lúa:
Năm 2010: Diện tích 105.000 ha, năng suất 53 tạ/ha, sản lượng 556.500 tấn. Năm 2015: Diện tích 98.000 ha, năng suất 58 tạ/ha, sản lượng 569.000 tấn. Năm 2020: Diện tích 91.000 ha, năng suất 65 tạ/ha, sản lượng 592.000 tấn.
- Cây ngô:
Năm 2010: Diện tích 10.000 ha, năng suất 50 tạ/ha, sản lượng 50.000 tấn. Năm 2015: Diện tích 12.750 ha, năng suất 58 tạ/ha, sản lượng 73.900 tấn. Năm 2020: Diện tích 15.000 ha, năng suất 70 tạ/ha, sản lượng 105.000 tấn.
b. Nhóm cây công nghiệp và cây nguyên liệu:
Định hướng: Phát triển ổn định diện tích các loại cây công nghiệp, cây nguyên liệu tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ và đầu tư thâm canh để nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng và hiệu quả sản xuất, đáp ứng đủ nhu cầu nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.
- Cây mía: Tập trung chỉ đạo chuyển đổi đất trồng mía có đủ điều kiện thâm canh, sử dụng giống cao sản và thâm canh cao để tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả. Diện tích mía 6.600 ha, trong đó diện tích mía đứng là 5.000 ha.
Năm 2010: Diện tích mía đứng 5.000 ha, năng suất 700 tạ/ha, sản lượng 350.000 tấn.
Năm 2015: Diện tích mía đứng 5.000 ha, năng suất 800 tạ/ha, sản lượng 400.000 tấn.
Năm 2020: Diện tích mía đứng 5.000 ha, năng suất 1.000 tạ/ha, sản lượng 500.000 tấn.
* Trong đó: Vùng nguyên liệu thâm canh ở địa bàn 32 xã thuộc 4 huyện: Vĩnh Thạnh 6 xã, Tây Sơn 13 xã, An Nhơn 7 xã và Vân Canh 6 xã, với diện tích là 4.400 ha, trong đó diện tích mía đứng là 3.300 ha.
Năm 2010: Diện tích mía đứng 3.300 ha, năng suất 850 tạ/ha, sản lượng 280.500 tấn.
Năm 2020: Diện tích mía đứng 3.300 ha, năng suất 1.200 tạ/ha, sản lượng 396.000 tấn.
- Cây sắn: Phát triển cây sắn trên cơ sở khả năng cân đối quỹ đất. Không xâm canh đất rừng, đất dốc nương rẫy, đất cây khác. Tập trung thâm canh, rải vụ, sử dụng giống mới cao sản đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả; đáp ứng yêu cầu nguyên liệu cho nhà máy chế biến. Ổn định 10.000 ha, tăng nhanh năng suất, sản lượng.
Năm 2010: Diện tích 10.000 ha, năng suất 300 tạ/ha, sản lượng 300.000 tấn. Năm 2015: Diện tích 10.000 ha, năng suất 350 tạ/ha, sản lượng 350.000 tấn. Năm 2020: Diện tích 10.000 ha, năng suất 450 tạ/ha, sản lượng 450.000 tấn.
* Trong đó: vùng nguyên liệu thâm canh có diện tích ổn định 4.400 ha tập trung ở địa bàn 21 xã thuộc 4 huyện: Phù Mỹ 8 xã, Phù Cát 11 xã và Tây Sơn 3 xã. Năm 2010: Diện tích 4.400 ha, năng suất 400 tạ/ha, sản lượng 176.000 tấn.
Năm 2020: Diện tích 4.400 ha, năng suất 550 tạ/ha, sản lượng 242.000 tấn.
- Cây dứa: Tập trung phát triển và đầu tư thâm canh trên diện tích quy hoạch vùng nguyên liệu, sử dụng giống mới để đạt năng suất, sản lượng và hiệu quả cao đáp ứng đủ nguyên liệu cho nhà máy chế biến. Quy mô vùng nguyên liệu ổn định từ năm 2010 là 3.000 ha; trong đó diện tích kinh doanh 1,5 ngàn ha, trên địa bàn 4 huyện: Hoài Ân, Hoài Nhơn, An Lão, Phù Mỹ.
Năm 2010: DT kinh doanh 1.500 ha, NS 450 tạ/ha, sản lượng 67.500 tấn Năm 2015: DT kinh doanh 1.500 ha, NS 500 tạ/ha, sản lượng 75.000 tấn. Năm 2020: DT kinh doanh 1.500 ha, NS 650 tạ/ha, sản lượng 97.500 tấn.
- Cây lạc: Phát triển trên diện tích chuyên canh, luân canh trên đất 2 lúa - 1 màu, đất màu và trồng xen mía. Sử dụng giống mới, đầu tư thâm canh để nâng cao năng suất, sản lượng và hiệu quả. Đến năm 2010 là 12.000 ha và từ 2015-2020 ổn định 15.000 ha. Tập trung chủ yếu ở Phù Mỹ, Phù Cát, Tây Sơn, Hoài Nhơn và Hoài Ân.
Năm 2010: Diện tích 12.000 ha, năng suất 25 tạ/ha, sản lượng 30.000 tấn. Năm 2015: Diện tích 15.000 ha, năng suất 28 tạ/ha, sản lượng 42.000 tấn. Năm 2020: Diện tích 15.000 ha, năng suất 35 tạ/ha, sản lượng 52.500 tấn.
- Cây đậu tương: Phát triển luân canh trên đất lúa, đất màu và trồng xen trên
đất mía. Đến năm 2010 là 3.500 ha và từ 2015-2020 ổn định 5.000 ha. Tập trung chủ yếu ở An Nhơn, Hoài Nhơn, Hoài Ân, Tây Sơn.
Năm 2010: Diện tích 3.500 ha, năng suất 25 tạ/ha, sản lượng 87.500 tấn. Năm 2015: Diện tích 5.000 ha, năng suất 28 tạ/ha, sản lượng 140.000 tấn. Năm 2020: Diện tích 5.000 ha, năng suất 40 tạ/ha, sản lượng 200.000 tấn.
- Cây vừng: Mở rộng diện tích trên chân lúa một vụ, chân cao sạ cưỡng thiếu nước, trồng xen canh gối vụ để tăng thu nhập. Sử dụng giống mới cao sản và đầu tư thâm canh. Năm 2010 quy hoạch 2.000 ha, 2015 - 2020 ổn định 3.000 ha. Tập trung chủ yếu ở Phù Mỹ, Phù Cát, An Nhơn và Tây Sơn.
Năm 2010: Diện tích 2.000 ha, năng suất 10 tạ/ha, sản lượng 2.000 tấn. Năm 2015: Diện tích 3.000 ha, năng suất 15 tạ/ha, sản lượng 4.500 tấn. Năm 2020: Diện tích 3.000 ha, năng suất 20 tạ/ha, sản lượng 6.000 tấn.
- Cây dừa: Tập trung đầu tư cải tạo giống; thâm canh theo hai hướng: lấy dầu và dừa tươi giải khát. Nâng cao năng suất, chất lượng, sản lượng và cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu. Từ năm 2010 đến năm 2020 ổn định 15.000 ha (diện tích kinh doanh 11,5 ngàn ha), tập trung chủ yếu ở Hoài Nhơn, Hoài Ân, Phù Mỹ, Phù Cát.
Năm 2010: DT kinh doanh 11.500 ha, NS 100 tạ/ha, sản lượng 115.000 tấn.
Năm 2015: DT kinh doanh 11.500 ha, NS 120 tạ/ha, sản lượng 138.000 tấn. Năm 2020: DT kinh doanh 11.500 ha, NS 170 tạ/ha, sản lượng 195.000 tấn.
- Cây điều: Phát triển trên đất có độ dốc nhỏ hơn 10o, chú trọng cải tạo vườn điều năng suất thấp, sử dụng giống cao sản, thâm canh để tăng năng suất, sản lượng, chất lượng và giá trị xuất khẩu. Tập trung chủ yếu ở Phù Mỹ, Phù Cát, Tây Sơn, An Nhơn, Vĩnh Thạnh Hoài Nhơn, Hoài Ân, Vân Canh. Phương án quy hoạch bố trí 20.000 ha, trong đó: Diện tích thâm canh 15.000 ha.
Năm 2010: Diện tích 20.000 ha, DT kinh doanh 16.000 ha, năng suất 7,2 tạ/ha, sản lượng 11.500 tấn.
Năm 2015: Diện tích 20.000 ha, DT kinh doanh 16.000 ha, năng suất 8,9 tạ/ha, sản lượng 14.200 tấn.
Năm 2020: Diện tích 20.000 ha, DT kinh doanh 16.000 ha, năng suất 12 tạ/ha, sản lượng 19.200 tấn.
- Cây xoài: Tập trung sử dụng giống mới cao sản, thâm canh để đạt năng suất, chất lượng cao cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu. Tập trung chủ yếu ở Phù Cát, Phù Mỹ, Tây Sơn, Vân Canh. Từ năm 2010 đến năm 2020 ổn định 3.500 ha (trồng mới thêm 1.700 ha), diện tích kinh doanh 2.600 ha.
Năm 2010: DT kinh doanh 2.200 ha, năng suất 55 tạ/ha, sản lượng 12.000 tấn. Năm 2015: DT kinh doanh 2.600 ha, năng suất 70 tạ/ha, sản lượng 18.000 tấn. Năm 2020: DT kinh doanh 2.600 ha, năng suất 85 tạ/ha, sản lượng 22.000 tấn.
c. Nhóm cây thực phẩm:
Đảm bảo cung cấp thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng đồng thời tạo nguyên liệu chế biến, xuất khẩu (rau, dưa, đậu đỗ, ngô bao tử...). Chú trọng phát triển vành đai thực phẩm xung quanh các thành phố, thị xã, khu công nghiệp, khu kinh tế Nhơn Hội,... đồng thời xây dựng vùng nguyên liệu cho nhà máy chế biến dứa và rau quả xuất khẩu tại Hoài Nhơn.
Năm 2010: Diện tích 14.000 ha, sản lượng 159.200 tấn. Năm 2015: Diện tích 17.000 ha, sản lượng 206.800 tấn. Năm 2020: Diện tích 20.000 ha, sản lượng 246.800 tấn.
4.2. Chăn nuôi:
Chú trọng đầu tư phát triển chăn nuôi trang trại tập trung theo phương thức chăn nuôi công nghiệp, giảm dần chăn nuôi phân tán, phát triển vật nuôi có lợi thế và có thị trường tiêu thụ ổn định. Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ để nâng cao chất lượng gia súc, gia cầm và làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả chăn nuôi phục vụ nội địa và xuất khẩu.
a. Chăn nuôi bò:
Chủ yếu đầu tư phát triển chăn nuôi bò thịt, giống lai cao sản trên cơ sở chuyển đổi đất màu, đất trồng lúa 1 vụ, chân cao sạ cưỡng sang trồng cỏ nuôi bò. Phát triển bò sữa ở quy mô phù hợp với điều kiện khả năng đầu tư và thị trường, chú trọng nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả chăn nuôi bò .
Năm 2010: đàn bò 300.000 con, tỷ lệ bò lai đạt 65% tổng đàn, sản lượng thịt hơi 23.000 tấn.
Năm 2015: đàn bò 365.000 con, tỷ lệ bò lai đạt 80% tổng đàn, sản lượng thịt hơi 26.700 tấn.
Năm 2020: đàn bò 400.000 con, tỷ lệ bò lai đạt 90% tổng đàn, sản lượng thịt hơi 36.000 tấn.
b. Chăn nuôi lợn:
Phát triển chăn nuôi lợn thịt hướng nạc với việc sử dụng giống cao sản đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho thị trường trong nước và tham gia xuất khẩu khi có điều kiện.
Năm 2010: 800.000 con, tỷ lệ lợn lai 90 % tổng đàn, sản lượng thịt hơi 50.200 tấn. Năm 2015: 925.000 con, tỷ lệ lợn lai 95 % tổng đàn, sản lượng thịt hơi 65.900 tấn. Năm 2020: 1 triệu con, tỷ lệ lợn lai 98 % tổng đàn, sản lượng thịt hơi 74.000 tấn.
c. Chăn nuôi gia cầm.
Tích cực xử lý và khống chế dịch cúm gia cầm để triển khai thực hiện kế hoạch phục hồi và phát triển đàn gia cầm theo hướng chăn nuôi trang trại tập trung, xa khu dân cư để thuận lợi cho công tác phòng chống dịch và xử lý môi trường.
Năm 2010: 5 triệu con, sản lượng thịt hơi 10.000 tấn, sản lượng trứng 130 triệu quả.
Năm 2015: 6,2 triệu con, sản lượng thịt hơi 12.400 tấn, sản lượng trứng 300 triệu quả.
Năm 2020: 8 triệu con, sản lượng thịt hơi 16.000 tấn, sản lượng trứng 350 triệu quả.