Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 554/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "04/05/2012", "sign_number": "554/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "04/05/2012", "sign_number": "554/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "04/05/2012", "sign_number": "554/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "04/05/2012", "sign_number": "554/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "04/05/2012", "sign_number": "554/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 554/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng (VLXD) tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với một số nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu
a. Mục tiêu chung:
- Phát triển sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu VLXD của tỉnh và cung cấp các sản phẩm VLXD có thế mạnh ra các tỉnh lân cận và xuất khẩu.
- Phát triển sản xuất VLXD nhằm thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành công nghiệp VLXD, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, tăng nguồn thu ngân sách cho tỉnh.
- Phát triển sản xuất VLXD nhằm thu hút lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống nhân dân.
b. Mục tiêu cụ thể:
- Phấn đấu đạt sản lượng VLXD đáp ứng nhu cầu đã dự báo đối với các sản phẩm VLXD thông thường. Quan tâm phát triển các sản phẩm có giá trị kinh tế cao và có lợi thế về thị trường tiêu thụ để mở rộng thị trường ra ngoài tỉnh và xuất khẩu.
- Nâng giá trị sản xuất ngành công nghiệp VLXD đến năm 2015 gấp 3,5 lần; năm 2020 gấp 5 lần so với hiện nay.
- Thu hút khoảng 5.400 lao động mới vào làm việc trong ngành VLXD.
II. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2020
1. Xi măng
1.1. Phương hướng phát triển
- Tiếp tục đầu tư phát huy công suất các cơ sở xi măng lò quay đã được quy hoạch trong giai đoạn 2011-2020.
- Phát huy tối đa năng lực các cơ sở nghiền xi măng hiện có, đồng thời đầu tư chiều sâu công nghệ giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Ngừng sản xuất xi măng công nghệ lò đứng vào năm 2015 để đảm bảo môi trường và tiết kiệm nguyên nhiên liệu.
1.2 Phương án cụ thể
1.2.1 Giai đoạn đến năm 2015
- Tiếp tục đầu tư, đưa vào sản xuất ổn định, đạt công xuất thiết kế các cơ sở xi măng lò quay, Công ty CP Xi măng Hương Sơn với tổng công suất là 350 ngàn tấn/năm.
- Phát huy công suất trạm nghiền hiện có với tổng công suất 120 ngàn tấn/năm.
- Dừng 02 dây chuyền sản xuất xi măng lò đứng.
1.2.2. Giai đoạn 2016-2020
- Tiếp tục duy trì sản xuất cơ sở xi măng đã có ở giai đoạn trước.
- Thu hút đầu tư xi măng lò quay: Công suất thiết kế 01 triệu tấn/năm, tại xã Bố Hạ, huyện Yên Thế. Nguồn nguyên liệu: Đá vôi và đất sét tại Lạng Sơn.
2. Vật liệu xây
2.1. Phương hướng phát triển
- Đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất gạch công nghệ lò tuy-nen hoặc sản xuất theo công nghệ tiên tiến khác tương đương với quy mô thích hợp ở những huyện có tiềm năng về nguồn nguyên liệu đất sét.
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu cải tiến công nghệ sản xuất gạch đất sét nung ở tất cả các cơ sở hiện có trên địa bàn, nhằm giảm tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.
- Khuyến khích phát triển sản xuất gạch nung sử dụng nguyên liệu là đất bãi ven sông, đất hoang hoá, đất sét đồi, phế thải xây dựng.
- Tổ chức sắp xếp lại lực lượng sản xuất thủ công, xoá bỏ sản xuất gạch ngói thủ công gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh vào năm 2013, tiến tới xoá bỏ hoàn toàn sản xuất gạch thủ công vào năm 2015-2016.
- Đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất gạch không nung theo công nghệ tiên tiến từ nguyên liệu xi măng, đá mạt, cát hoặc từ nguyên liệu đất đồi, phế thải xây dựng; đồng thời phát triển sản xuất các loại vật liệu nhẹ sử dụng phế thải công nghiệp tro xỉ nhiệt điện phục vụ cho xây dựng nhà cao tầng ở các đô thị, các khu công nghiệp. Đưa tỷ lệ gạch không nung lên khoảng 25% vào năm 2015 và 40% vào năm 2020 trong tổng sản lượng vật liệu xây dựng.
- Khai thác nguyên liệu để sản xuất phải tuân thủ Luật Khoáng sản và các quy định hiện hành khác.
2.2. Phương án cụ thể
2.2.1 Giai đoạn đến năm 2015
- Gạch nung:
+ Duy trì sản xuất 12 cơ sở gạch tuy-nen hiện có với tổng công suất là 380 triệu viên/năm.
+ Đưa vào sản xuất ổn định 6 cơ sở gạch tuy-nen đã đầu tư xong năm 2011 với tổng công suất là 137 triệu viên/năm.
+ Tiếp tục đầu tư 11 cơ sở gạch tuy-nen (đã được cấp phép) với tổng công suất là 311 triệu viên/năm.
(Danh sách các cơ sở tại Phụ lục số 1 kèm theo).
+ Duy trì sản xuất 19 cơ sở gạch nung lò đứng liên tục và lò vòng với tổng công suất 208 triệu viên/năm. Đến năm 2015 ngừng hoạt động sản xuất của các cơ sở sản xuất này trên địa bàn thành phố Bắc Giang.
+ Tiếp tục đầu tư 04 cơ sở gạch nung lò vòng đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư với tổng công suất là 37,5 triệu viên/năm.
(Danh sách các cơ sở tại Phụ lục số 2 kèm theo)
+ Giảm dần tỷ lệ sản xuất gạch thủ công gây ô nhiễm môi trường và tiến tới ngừng sản xuất vào ngày 01/3/2012 đối với lò trên địa bàn huyện Hiệp Hoà, Yên Dũng, Việt Yên, Tân Yên, Lạng Giang, Lục Nam và thành phố Bắc Giang; vào ngày 01/3/2013 trên địa bàn huyện Sơn Động, Lục Ngạn và Yên Thế.
+ Chuyển đổi các cơ sở sản xuất gạch nung lò thủ công sang lò thủ công có sử dụng công nghệ xử lý khói đảm bảo tiêu chuẩn môi trường tại các vị trí đất bãi ven sông, đất hoang hoá, xa khu dân cư không nằm trong khu vực đất canh tác nông nghiệp, không ảnh hưởng đến đê điều, thoát lũ ở bãi sông, các công trình thuỷ lợi, giao thông, thông tin, di tích văn hoá, với sản lượng khoảng 160 triệu viên/năm để đáp ứng nhu cầu sử dụng tại địa phương. Việc chuyển đổi các cơ sở sản xuất thực hiện theo quy định của tỉnh, tiến tới xoá bỏ hoàn toàn vào năm 2015-2016.
- Gạch không nung:
+ Duy trì sản xuất của 4 cơ sở hiện có với tổng công suất là 25 triệu viên QTC/năm.
+ Đầu tư mới 08 cơ sở sản xuất gạch không nung có quy mô công suất khoảng 20 triệu viên quy tiêu chuẩn/ năm/cơ sở, sử dụng nguyên liệu là xi măng, đá mạt và cát. Tổng công suất là 160 triệu viên QTC/năm.
Địa điểm:
* CCN Bố Hạ, huyện Yên Thế: 01 cơ sở.
* Xã Nhã Nam, huyện Tân Yên: 01 cơ sở
* Xã Việt Ngọc, huyện Tân Yên: 01 cơ sở (Công ty TNHH một thành viên Mai Luận).
* Xã Tân Dĩnh, huyện Lạng Giang: 01 cơ sở.
* Xã An Lạc, huyện Sơn Động: 01 cơ sở.
* Xã Xuân Hương, huyện Lạng Giang: 01 cơ sở (Công ty TNHH một thành viên Minh Sơn).
* Xã Đại Lâm, huyện Lạng Giang: 01 cơ sở (Công ty CP điện cơ và xây dựng Việt Nam số 5)
* Xã Tân Dĩnh, huyện Lạng Giang: 01 cơ sở (Công ty CP Clever)
+ Đầu tư mới 2 cơ sở sản xuất bê tông khí chưng áp. Quy mô công suất 100.000 m3/năm/cơ sở. Tổng công suất là 140 triệu viên QTC/năm.
Sản phẩm: Tấm sàn, tấm tường, vách ngăn, gạch xây nhẹ.
Công suất: 100.000 m3/năm khoảng 70 triệu viên QTC/năm. Địa điểm:
* TT. Thanh Sơn, huyện Sơn Động.
* Xã Việt Tiến, huyện Việt Yên.
+ Đầu tư mới 02 cơ sở sản xuất gạch không nung từ đất đồi thuộc xã Bảo Đài, Lục Nam và xã Trung Sơn, Việt Yên công suất 10 triệu viên/năm/cơ sở.
+ Đầu tư các cơ sở sản xuất gạch không nung có quy mô nhỏ công suất 5 – 10 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm tại các huyện, tổng công suất là 50 triệu viên QTC/năm:
* Lục Nam: 02 cơ sở tại xã Bắc Lũng, CCN Vũ Xá với tổng 10 triệu viên QTC/năm.
* Lục Ngạn: 03 cơ sở tại CCN Trại Ba - xã Quý Sơn, xã Phượng Sơn và xã Mỹ An với tổng công suất 15 triệu viên QTC/năm.
* Yên Dũng: 03 cơ sở tại các xã: Xuân Phú, Yên Lư và Tư Mại với tổng công suất 15 triệu viên QTC/năm.
* Sơn Động: 02 cơ sở tại các xã: An Lạc và Cẩm Đàn với tổng công suất 10 triệu viên QTC/năm.
2.2.2 Giai đoạn 2016-2020
- Gạch nung: Không phát triển sản xuất gạch nung. Duy trì công suất đã có ở giai đoạn trước.
- Gạch không nung: Phát huy và nâng sản lượng gạch không nung tại các cơ sở quy mô lớn lên công suất gấp đôi so với ban đầu, công suất tăng thêm là 345 triệu viên QTC/năm (15 cơ sở quy mô lớn)

Content:
Mục tiêu
a. Mục tiêu chung:
- Phát triển sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu VLXD của tỉnh và cung cấp các sản phẩm VLXD có thế mạnh ra các tỉnh lân cận và xuất khẩu.
- Phát triển sản xuất VLXD nhằm thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành công nghiệp VLXD, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, tăng nguồn thu ngân sách cho tỉnh.
- Phát triển sản xuất VLXD nhằm thu hút lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống nhân dân.
b. Mục tiêu cụ thể:
- Phấn đấu đạt sản lượng VLXD đáp ứng nhu cầu đã dự báo đối với các sản phẩm VLXD thông thường. Quan tâm phát triển các sản phẩm có giá trị kinh tế cao và có lợi thế về thị trường tiêu thụ để mở rộng thị trường ra ngoài tỉnh và xuất khẩu.
- Nâng giá trị sản xuất ngành công nghiệp VLXD đến năm 2015 gấp 3,5 lần; năm 2020 gấp 5 lần so với hiện nay.
- Thu hút khoảng 5.400 lao động mới vào làm việc trong ngành VLXD.
II. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2020
1. Xi măng
1.1. Phương hướng phát triển
- Tiếp tục đầu tư phát huy công suất các cơ sở xi măng lò quay đã được quy hoạch trong giai đoạn 2011-2020.
- Phát huy tối đa năng lực các cơ sở nghiền xi măng hiện có, đồng thời đầu tư chiều sâu công nghệ giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Ngừng sản xuất xi măng công nghệ lò đứng vào năm 2015 để đảm bảo môi trường và tiết kiệm nguyên nhiên liệu.
1.2 Phương án cụ thể
1.2.1 Giai đoạn đến năm 2015
- Tiếp tục đầu tư, đưa vào sản xuất ổn định, đạt công xuất thiết kế các cơ sở xi măng lò quay, Công ty CP Xi măng Hương Sơn với tổng công suất là 350 ngàn tấn/năm.
- Phát huy công suất trạm nghiền hiện có với tổng công suất 120 ngàn tấn/năm.
- Dừng 02 dây chuyền sản xuất xi măng lò đứng.
1.2.Giai đoạn 2016-2020
- Tiếp tục duy trì sản xuất cơ sở xi măng đã có ở giai đoạn trước.
- Thu hút đầu tư xi măng lò quay: Công suất thiết kế 01 triệu tấn/năm, tại xã Bố Hạ, huyện Yên Thế. Nguồn nguyên liệu: Đá vôi và đất sét tại Lạng Sơn.
Vật liệu xây
2.1. Phương hướng phát triển
- Đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất gạch công nghệ lò tuy-nen hoặc sản xuất theo công nghệ tiên tiến khác tương đương với quy mô thích hợp ở những huyện có tiềm năng về nguồn nguyên liệu đất sét.
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu cải tiến công nghệ sản xuất gạch đất sét nung ở tất cả các cơ sở hiện có trên địa bàn, nhằm giảm tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.
- Khuyến khích phát triển sản xuất gạch nung sử dụng nguyên liệu là đất bãi ven sông, đất hoang hoá, đất sét đồi, phế thải xây dựng.
- Tổ chức sắp xếp lại lực lượng sản xuất thủ công, xoá bỏ sản xuất gạch ngói thủ công gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh vào năm 2013, tiến tới xoá bỏ hoàn toàn sản xuất gạch thủ công vào năm 2015-2016.
- Đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất gạch không nung theo công nghệ tiên tiến từ nguyên liệu xi măng, đá mạt, cát hoặc từ nguyên liệu đất đồi, phế thải xây dựng; đồng thời phát triển sản xuất các loại vật liệu nhẹ sử dụng phế thải công nghiệp tro xỉ nhiệt điện phục vụ cho xây dựng nhà cao tầng ở các đô thị, các khu công nghiệp. Đưa tỷ lệ gạch không nung lên khoảng 25% vào năm 2015 và 40% vào năm 2020 trong tổng sản lượng vật liệu xây dựng.
- Khai thác nguyên liệu để sản xuất phải tuân thủ Luật Khoáng sản và các quy định hiện hành khác.
2.Phương án cụ thể
2.2.1 Giai đoạn đến năm 2015
- Gạch nung:
+ Duy trì sản xuất 12 cơ sở gạch tuy-nen hiện có với tổng công suất là 380 triệu viên/năm.
+ Đưa vào sản xuất ổn định 6 cơ sở gạch tuy-nen đã đầu tư xong năm 2011 với tổng công suất là 137 triệu viên/năm.
+ Tiếp tục đầu tư 11 cơ sở gạch tuy-nen (đã được cấp phép) với tổng công suất là 311 triệu viên/năm.
(Danh sách các cơ sở tại Phụ lục số 1 kèm theo).
+ Duy trì sản xuất 19 cơ sở gạch nung lò đứng liên tục và lò vòng với tổng công suất 208 triệu viên/năm. Đến năm 2015 ngừng hoạt động sản xuất của các cơ sở sản xuất này trên địa bàn thành phố Bắc Giang.
+ Tiếp tục đầu tư 04 cơ sở gạch nung lò vòng đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư với tổng công suất là 37,5 triệu viên/năm.
(Danh sách các cơ sở tại Phụ lục số 2 kèm theo)
+ Giảm dần tỷ lệ sản xuất gạch thủ công gây ô nhiễm môi trường và tiến tới ngừng sản xuất vào ngày 01/3/2012 đối với lò trên địa bàn huyện Hiệp Hoà, Yên Dũng, Việt Yên, Tân Yên, Lạng Giang, Lục Nam và thành phố Bắc Giang; vào ngày 01/3/2013 trên địa bàn huyện Sơn Động, Lục Ngạn và Yên Thế.
+ Chuyển đổi các cơ sở sản xuất gạch nung lò thủ công sang lò thủ công có sử dụng công nghệ xử lý khói đảm bảo tiêu chuẩn môi trường tại các vị trí đất bãi ven sông, đất hoang hoá, xa khu dân cư không nằm trong khu vực đất canh tác nông nghiệp, không ảnh hưởng đến đê điều, thoát lũ ở bãi sông, các công trình thuỷ lợi, giao thông, thông tin, di tích văn hoá, với sản lượng khoảng 160 triệu viên/năm để đáp ứng nhu cầu sử dụng tại địa phương. Việc chuyển đổi các cơ sở sản xuất thực hiện theo quy định của tỉnh, tiến tới xoá bỏ hoàn toàn vào năm 2015-2016.
- Gạch không nung:
+ Duy trì sản xuất của 4 cơ sở hiện có với tổng công suất là 25 triệu viên QTC/năm.
+ Đầu tư mới 08 cơ sở sản xuất gạch không nung có quy mô công suất khoảng 20 triệu viên quy tiêu chuẩn/ năm/cơ sở, sử dụng nguyên liệu là xi măng, đá mạt và cát. Tổng công suất là 160 triệu viên QTC/năm.
Địa điểm:
* CCN Bố Hạ, huyện Yên Thế: 01 cơ sở.
* Xã Nhã Nam, huyện Tân Yên: 01 cơ sở
* Xã Việt Ngọc, huyện Tân Yên: 01 cơ sở (Công ty TNHH một thành viên Mai Luận).
* Xã Tân Dĩnh, huyện Lạng Giang: 01 cơ sở.
* Xã An Lạc, huyện Sơn Động: 01 cơ sở.
* Xã Xuân Hương, huyện Lạng Giang: 01 cơ sở (Công ty TNHH một thành viên Minh Sơn).
* Xã Đại Lâm, huyện Lạng Giang: 01 cơ sở (Công ty CP điện cơ và xây dựng Việt Nam số 5)
* Xã Tân Dĩnh, huyện Lạng Giang: 01 cơ sở (Công ty CP Clever)
+ Đầu tư mới 2 cơ sở sản xuất bê tông khí chưng áp. Quy mô công suất 100.000 m3/năm/cơ sở. Tổng công suất là 140 triệu viên QTC/năm.
Sản phẩm: Tấm sàn, tấm tường, vách ngăn, gạch xây nhẹ.
Công suất: 100.000 m3/năm khoảng 70 triệu viên QTC/năm. Địa điểm:
* TT. Thanh Sơn, huyện Sơn Động.
* Xã Việt Tiến, huyện Việt Yên.
+ Đầu tư mới 02 cơ sở sản xuất gạch không nung từ đất đồi thuộc xã Bảo Đài, Lục Nam và xã Trung Sơn, Việt Yên công suất 10 triệu viên/năm/cơ sở.
+ Đầu tư các cơ sở sản xuất gạch không nung có quy mô nhỏ công suất 5 – 10 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm tại các huyện, tổng công suất là 50 triệu viên QTC/năm:
* Lục Nam: 02 cơ sở tại xã Bắc Lũng, CCN Vũ Xá với tổng 10 triệu viên QTC/năm.
* Lục Ngạn: 03 cơ sở tại CCN Trại Ba - xã Quý Sơn, xã Phượng Sơn và xã Mỹ An với tổng công suất 15 triệu viên QTC/năm.
* Yên Dũng: 03 cơ sở tại các xã: Xuân Phú, Yên Lư và Tư Mại với tổng công suất 15 triệu viên QTC/năm.
* Sơn Động: 02 cơ sở tại các xã: An Lạc và Cẩm Đàn với tổng công suất 10 triệu viên QTC/năm.
2.2.2 Giai đoạn 2016-2020
- Gạch nung: Không phát triển sản xuất gạch nung. Duy trì công suất đã có ở giai đoạn trước.
- Gạch không nung: Phát huy và nâng sản lượng gạch không nung tại các cơ sở quy mô lớn lên công suất gấp đôi so với ban đầu, công suất tăng thêm là 345 triệu viên QTC/năm (15 cơ sở quy mô lớn)