Document: Điểm d Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1146/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Bình Liêu Quảng Ninh đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "1146/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "1146/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "1146/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "1146/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "1146/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1146/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Bình Liêu Quảng Ninh đến 2040

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính sau:
...
9. Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
9.1. Định hướng giao thông:
a. Đường bộ.
- Quốc lộ: thực hiện các dự án nâng cấp, cải tạo quốc lộ 18C, xây dựng tuyến đường tránh quốc lộ 18C theo quy hoạch phát triển hệ thống giao thông của tỉnh, đoạn đi qua khu vực đô thị thực hiện theo quy hoạch xây dựng đô thị.
- Đường tỉnh: Xây dựng tuyến đường tỉnh 340 kết nối huyện Bình Liêu với huyện Hải Hà; đường tỉnh 342 kết nối huyện Bình Liêu với với huyện Tiên Yên và Ba Chẽ.
- Đường đô thị: Từng bước đồng bộ, hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống giao thông theo quy hoạch đô thị.
- Đường vành đai biên giới phía Tây giáp ranh với Trung Quốc và tỉnh Lạng Sơn (mốc 61 đến mốc 68 thuộc xã Đồng Tâm): là tuyến đường phục vụ cho phát triển kinh tế nông lâm nghiệp, du lịch gắn với đảm bảo quốc phòng an ninh, chiều dài 34km, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV - V miền núi.
- Đường giao thông nông thôn: Hoàn thiện mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn theo các quy hoạch xây dựng nông thôn; nâng cấp, bổ sung các tuyến đường kết nối các khu chức năng với hệ thống quốc lộ, đường tỉnh.
- Các công trình phục vụ giao thông: Xây dựng bến xe tại thị trấn Bình Liêu và bến xe tại cửa khẩu Hoành Mô; cải tạo hệ thống cầu trên các tuyến đường theo cấp hạng đường quy hoạch, xây dựng mới các cầu vượt sông, cầu cạn đô thị.
(Hướng tuyến, quy mô các tuyến đường, các công trình đầu mối giao thông được xác định cụ thể theo các quy hoạch xây dựng và các dự án được phê duyệt).
b. Đường thủy.
Tuân thủ theo Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh về vận tải đường thủy nội địa; trên địa bàn huyện Bình Liêu có 3 sông chính: sông Tiên Yên, sông Tiên Mô và sông Đồng Văn, trong đó:
- Sông Tiên Yên: luồng đường thủy nội địa với chiều dài 21km, đạt cấp kỹ thuật cấp 2.
- Sông Tiên Mô và sông Đồng Văn chủ yếu phục vụ tưới tiêu, thoát nước.
- Xây dựng các bến thuyền du lịch trên sông Tiên Yên tại khu vực thị trấn Bình Liêu và sông Đồng Văn tại xã Đồng Văn gắn với các điểm du lịch.
c. Giao thông công cộng.
- Vận tải hành khách liên tỉnh: Duy trì các tuyến vận tải liên tỉnh, bổ sung các tuyến kết nối Lạng Sơn.
- Vận tải xe buýt: Sử dụng hệ thống xe buýt của tỉnh, tăng cường kết nối với các khu vực Hạ Long, Tiên Yên, Móng Cái, Đầm Hà, Hải Hà....
d. Bến xe.
- Bến xe Bình Liêu tại Thị trấn Bình Liêu với quy mô 2,4ha đạt tối thiểu cấp III, phục vụ vận tải liên tỉnh.
- Bến xe Hoành Mô tại cửa khẩu Hoành Mô với quy mô 3,6ha, đạt tối thiểu cấp V.
e) Cầu.
- Cải tạo nâng cấp hệ thống cầu hiện trạng đảm bảo quy mô, kết cấu kỹ thuật và khả năng kết nối giao thông.
- Xây dựng các tuyến cầu mới vượt sông Tiên Yên, sông Tiên Mô và sông Đồng Văn, đảm bảo tĩnh không phục vụ giao thông đường thủy.
9.2. Định hướng quy hoạch phòng chống thiên tai và cao độ nền xây dựng.
...
d) Giải pháp thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa thiết kế tự chảy, tận dụng hệ thống tụ thủy tự nhiên; cải tạo và xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước riêng, nửa riêng cho những khu vực phát triển xây dựng.
- Đối với khu vực đô thị hiện trạng tại phân vùng 1: Xây dựng hệ thống nửa riêng, tách nước bẩn, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường.
- Khu vực phát triển xây dựng đô thị: thiết kế hệ thống thoát nước mặt riêng hoàn chỉnh với chế độ tự chảy.
- Đối với khu vực nông thôn tại phân vùng 2, phân vùng 3 sử dụng hệ thống thoát nước chung.
9.4. Định hướng quy hoạch cấp nước:
a) Nhu cầu cấp nước toàn huyện đến năm 2030 khoảng 10.000 m3/ngđ; đến năm 2040: 17.000 m3/ngđ.
b) Nguồn nước: Khai thác nguồn nước sông Tiên Yên, sông Đồng Văn, suối Đồng Mô hồ Khe Ngày, hồ Khe Và và các hồ khác trên địa bàn huyện.
c) Công trình đầu mối:
- Nâng công suất nhà máy nước Bình Liêu công suất hiện trạng 2.000 m3/ngđ; 2030: 5.000 m3/ngđ; 2040: 5.000 m3/ngđ.
- Xây dựng mới nhà máy nước hồ Khe Ngày tại xã Vô Ngại: Năm 2030: 4.000 m3/ngđ; đến năm 2040 công suất 8.000 m3/ngđ; nguồn nước hồ Khe Ngày và hồ Khe Và.
- Xây dựng mới nhà máy nước khu công nghiệp Vô Ngại công suất năm 2030: 2.000 m3/ngđ; năm 2040: 2.000 m3/ngđ; nguồn nước sông Tiên Yên.
- Nhà máy nước số 1 công suất hiện trạng 1.000 m3/ngđ, năm 2040: 1.200 m3/ngđ. Nguồn nước suối Đồng Mô.
- Xây dựng mới Nhà máy nước số 2 công suất năm 2030: 3.000m3/ngđ; năm 2040: 3.000 m3/ngđ, nguồn nước suối Đồng Văn từ hồ chứa nước Đồng Văn.
d) Bảo vệ nguồn nước: Các tiêu chuẩn về khoảng cách ly bảo vệ vệ sinh nguồn nước tuân thủ theo quy định. Các hồ chứa nước, sông Tiên Yên phải được bảo vệ nghiêm ngặt, không xây dựng các công trình, trồng cây và bảo vệ thảm thực vật để tạo nguồn nước cho hồ và sông.
9.5. Định hướng cấp điện, năng lượng.
a) Tổng nhu cầu phụ tải điện: Giai đoạn đến năm 2030 khoảng 50MW; giai đoạn đến năm 2040 khoảng 75 MW.
b) Nguồn điện chính cấp điện cho huyện Bình Liêu là nguồn điện Quốc gia thông qua trạm biến áp 110KV Bình Liêu - 2x63MVA xây dựng mới, dự kiến giai đoạn đầu lắp 2 máy 40MVA. Ngoài ra huyện Bình Liêu đang nghiên cứu các cánh đồng điện gió nối với lưới điện quốc gia 110KV, dự kiến quy mô khoảng 850ha (cụ thể theo đề án riêng).
c) Lưới điện:
- Lưới 110KV: Dự kiến xây dựng mới các tuyến 110KV mạch kép từ trạm 110KV Tiên Yên để cấp điện cho trạm 110KV Bình Liêu.
- Lưới điện trung thế: Tiếp tục sử dụng các tuyến trung áp 35KV cho các xã vùng sâu và vùng xa. Trung tâm thị trấn Bình Liêu, các khu vực dân cư tập trung sử dụng cấp điện áp 22KV. Từng bước hạ ngầm các tuyến điện trung thế và hạ thế ở các khu vực quy hoạch ổn định, khu vực phát triển du lịch và dịch vụ.
- Trạm hạ thế: Ưu tiên xây dựng mới các trạm biến áp kiểu kín hợp bộ tại khu vực đô thị, các khu vực khác có thể sử dụng trạm treo hoặc trạm xây.
- Lưới hạ thế và chiếu sáng: Sử dụng cáp ngầm hạ thế ở khu trung tâm hành chính, kinh tế; các khu vực khác bố trí đi lưới hạ thế nổi. Trang bị hệ thống điều khiển tự động, tập trung cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.
9.6. Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý nước thải:
a) Tổng lượng nước thải phát sinh trên địa bàn toàn huyện khoảng: 7.000 m3/ngđ (đến năm 2030); 13.000 m3/ngđ (đến năm 2040).
b) Xây dựng các trạm xử lý nước thải ứng với từng phân vùng chức năng, đảm bảo thu gom xử lý nước thải triệt để cho khu vực nghiên cứu. Vị trí các trạm xử nước thải được phân chia theo ranh giới hành chính, các trục giao thông chính, địa hình sông suối tự nhiên và sẽ được cụ thể hóa trong giai đoạn quy hoạch sau.
c) Thu gom và xử lý nước thải các khu du lịch: Các khu du lịch sinh thái được xây dựng thành từng cụm với mật độ xây dựng thấp, xen kẽ các khu cây xanh, nước thải ở các khu vực này được xử lý cục bộ cho từng công trình hoặc nhóm công trình.
c) Khu vực nông thôn sử dụng hệ thống thoát nước chung.
d) Thu gom và xử lý nước thải khu công nghiệp: Thực hiện theo dự án riêng. Nước thải công nghiệp xử lý đạt tiêu chuẩn B theo QCVN 40:2011/BTNMT trước khi thoát ra môi trường.
e) Thu gom và xử lý nước thải y tế: phải được xử lý đạt QCVN 28-2010/BTNMT trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung.
9.7. Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn.
a) Tổng lượng chất thải rắn trên địa bàn toàn huyện khoảng: 64 tấn/ngđ (đến năm 2030); 108 tấn/ngđ (đến năm 2040):
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại sơ cấp tại nguồn; xử lý bằng lò đốt đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Bố trí các trạm trung chuyển hoặc điểm tập kết chất thải rắn cho các khu vực phát thải lớn gắn với các tuyến giao thông chính.
b) Giai đoạn đầu sử dụng các khu xử lý chất thải rắn tập trung theo định hướng của huyện tại xã Vô Ngại và tại xã Hoành Mô. Dài hạn sử dụng khu xử lý chất thải rắn theo định hướng của Quy hoạch tỉnh.
9.8. Định hướng quy hoạch quản lý nghĩa trang
a) Khu vực đô thị: Không bố trí nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị. Khoanh vùng, trồng cây xanh cách ly, đóng cửa các nghĩa trang hiện trạng nằm trong ranh giới phát triển đô thị. Có kế hoạch thu hồi, giải tỏa khi có nhu cầu sử dụng đất. Các mộ khi giải tỏa chuyển về các nghĩa trang nông thôn và nghĩa trang tập trung của huyện. Khuyến khích người dân đô thị sử dụng hỏa táng theo chủ trương chung của tỉnh Quảng Ninh.
b) Khu vực nông thôn: Người dân tiếp tục dùng các nghĩa trang hiện có đủ điều kiện tồn tại để mở rộng diện tích, xây dựng theo tiêu chuẩn nghĩa trang nông thôn mới.
c) Nghĩa trang tập trung: Sử dụng nghĩa trang tập trung đã xác định theo quy hoạch tỉnh.
9.Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động.
a) Nhu cầu viễn thông đến năm 2030 khoảng: 60.000 thuê bao; đến năm 2040 khoảng 111.000 thuê bao.
b) Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng xây dựng hạ tầng đảm bảo theo Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Quảng Ninh.
9.10. Các giải pháp bảo vệ môi trường.
a) Bảo vệ hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên, các thảm thực vật tại khu vực đồi núi, khu vực ven suối, có độ dốc lớn; trồng cây xanh, phục hồi cảnh quan tại các vực nước lớn như sông Hoành Mô, Đồng Văn, sông Tiên Yên, các suối sử dụng cho mục đích cấp nước,...Bảo vệ rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, ruộng bậc thang, không chuyển đổi diện tích đất nông nghiệp ngoài khu vực đã được quy hoạch xây dựng.
b) Khai thác và sử dụng nguồn nước hợp lý, đảm bảo các quy định về môi trường trong khu vực bảo vệ nguồn nước, duy trì và bảo vệ diện tích mặt nước, tạo vùng lưu trữ nước.
c) Kiểm soát ô nhiễm các khu vực phát triển đô thị, du lịch, cụm công nghiệp sản xuất tập trung. Khuyến khích sử dụng công nghệ thân thiện môi trường trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp. Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là hạ tầng thu gom và xử lý chất thải.
d) Xây dựng hệ thống quan trắc và giám sát định kỳ về môi trường đất, nước, không khí, tiếng ồn tại các khu vực nhạy cảm về môi trường.
9.11. Kinh tế xây dựng.
a) Giai đoạn đến năm 2025: Triển khai các dự án trong đó ưu tiên các dự án động lực. Giai đoạn đầu tập trung phát triển hoàn thiện các dự án hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng chiến lược đã và đang triển khai như khu du lịch Cao Ly - Cao Xiêm, khu du lịch Sông Moóc, Cao Ba Lanh, thác Khe Vằn..; Thu hút đầu tư lấp đầy cụm công nghiệp Đồng Tâm. Hoàn thiện và phê duyệt Quy hoạch chung thị trấn Bình Liêu làm cơ sở thu hút đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật cho các khu vực này. Triển khai các đề án, chương trình phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao, chất lượng cao, ứng dụng công nghệ hiện đại.
b) Giai đoạn 2025-2030: Tiếp tục hoàn thiện các dự án phát triển du lịch trải nghiệm, sinh thái du lịch cộng đồng gắn với người dân. Thu hút đầu tư vào các khu vực trong khu kinh tế. Hoàn thiện các chương trình phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao, chất lượng cao, ứng dụng công nghệ hiện đại.
c) Giai đoạn 2030-2040: Phát triển mở rộng theo các chiến lược phát triển mới, khai thác vùng dự trữ mở rộng và chuyển đổi chức năng các khu vực theo hướng khai thác sử dụng đất hiệu quả.
(Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư tại Phụ lục kèm theo).
9.12. Một số nội dung cần tiếp tục nghiên cứu triển khai trong quá trình lập các quy hoạch chung thị trấn, quy hoạch chung xã, quy hoạch chi tiết, triển khai các dự án...:
- Đối với các khu vực có liên quan đến đất rừng: Yêu cầu rà soát, kiểm tra kỹ các khu vực liên quan, diện tích đất rừng cụ thể khi triển khai các dự án thành phần, quy hoạch chi tiết 1/500 dự án thành phần đảm bảo tuân thủ Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/11/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và quy định tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/08/2017, các chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về công tác quản lý rừng trên địa bàn tỉnh...
- Đối với các khu vực có liên quan đến đất quốc phòng, đất địa hình được quy hoạch quản lý theo Quyết định 2412/QĐ-TTg ngày 19/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ: Thực hiện rà soát kỹ lưỡng các khu vực liên quan, triển khai các thủ tục đầu tư đảm bảo quy định pháp luật hiện hành đảm bảo quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kinh tế - xã hội của huyện Bình Liêu.
- Đối với việc phân kỳ giai đoạn thực hiện quy hoạch: Xác định lộ trình và các giai đoạn đầu tư phát triển cho khu vực theo từng giai đoạn, ưu tiên để phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạng mục công trình. Xác định danh mục các dự án thành phần triển khai từng khu vực theo giai đoạn đảm bảo phù hợp quy định.

Content:
Giải pháp thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa thiết kế tự chảy, tận dụng hệ thống tụ thủy tự nhiên; cải tạo và xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước riêng, nửa riêng cho những khu vực phát triển xây dựng.
- Đối với khu vực đô thị hiện trạng tại phân vùng 1: Xây dựng hệ thống nửa riêng, tách nước bẩn, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường.
- Khu vực phát triển xây dựng đô thị: thiết kế hệ thống thoát nước mặt riêng hoàn chỉnh với chế độ tự chảy.
- Đối với khu vực nông thôn tại phân vùng 2, phân vùng 3 sử dụng hệ thống thoát nước chung.
9.4. Định hướng quy hoạch cấp nước:
a) Nhu cầu cấp nước toàn huyện đến năm 2030 khoảng 10.000 m3/ngđ; đến năm 2040: 17.000 m3/ngđ.
b) Nguồn nước: Khai thác nguồn nước sông Tiên Yên, sông Đồng Văn, suối Đồng Mô hồ Khe Ngày, hồ Khe Và và các hồ khác trên địa bàn huyện.
c) Công trình đầu mối:
- Nâng công suất nhà máy nước Bình Liêu công suất hiện trạng 2.000 m3/ngđ; 2030: 5.000 m3/ngđ; 2040: 5.000 m3/ngđ.
- Xây dựng mới nhà máy nước hồ Khe Ngày tại xã Vô Ngại: Năm 2030: 4.000 m3/ngđ; đến năm 2040 công suất 8.000 m3/ngđ; nguồn nước hồ Khe Ngày và hồ Khe Và.
- Xây dựng mới nhà máy nước khu công nghiệp Vô Ngại công suất năm 2030: 2.000 m3/ngđ; năm 2040: 2.000 m3/ngđ; nguồn nước sông Tiên Yên.
- Nhà máy nước số 1 công suất hiện trạng 1.000 m3/ngđ, năm 2040: 1.200 m3/ngđ. Nguồn nước suối Đồng Mô.
- Xây dựng mới Nhà máy nước số 2 công suất năm 2030: 3.000m3/ngđ; năm 2040: 3.000 m3/ngđ, nguồn nước suối Đồng Văn từ hồ chứa nước Đồng Văn.
Bảo vệ nguồn nước: Các tiêu chuẩn về khoảng cách ly bảo vệ vệ sinh nguồn nước tuân thủ theo quy định. Các hồ chứa nước, sông Tiên Yên phải được bảo vệ nghiêm ngặt, không xây dựng các công trình, trồng cây và bảo vệ thảm thực vật để tạo nguồn nước cho hồ và sông.
9.5. Định hướng cấp điện, năng lượng.
a) Tổng nhu cầu phụ tải điện: Giai đoạn đến năm 2030 khoảng 50MW; giai đoạn đến năm 2040 khoảng 75 MW.
b) Nguồn điện chính cấp điện cho huyện Bình Liêu là nguồn điện Quốc gia thông qua trạm biến áp 110KV Bình Liêu - 2x63MVA xây dựng mới, dự kiến giai đoạn đầu lắp 2 máy 40MVA. Ngoài ra huyện Bình Liêu đang nghiên cứu các cánh đồng điện gió nối với lưới điện quốc gia 110KV, dự kiến quy mô khoảng 850ha (cụ thể theo đề án riêng).
c) Lưới điện:
- Lưới 110KV: Dự kiến xây dựng mới các tuyến 110KV mạch kép từ trạm 110KV Tiên Yên để cấp điện cho trạm 110KV Bình Liêu.
- Lưới điện trung thế: Tiếp tục sử dụng các tuyến trung áp 35KV cho các xã vùng sâu và vùng xa. Trung tâm thị trấn Bình Liêu, các khu vực dân cư tập trung sử dụng cấp điện áp 22KV. Từng bước hạ ngầm các tuyến điện trung thế và hạ thế ở các khu vực quy hoạch ổn định, khu vực phát triển du lịch và dịch vụ.
- Trạm hạ thế: Ưu tiên xây dựng mới các trạm biến áp kiểu kín hợp bộ tại khu vực đô thị, các khu vực khác có thể sử dụng trạm treo hoặc trạm xây.
- Lưới hạ thế và chiếu sáng: Sử dụng cáp ngầm hạ thế ở khu trung tâm hành chính, kinh tế; các khu vực khác bố trí đi lưới hạ thế nổi. Trang bị hệ thống điều khiển tự động, tập trung cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.
9.6. Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý nước thải:
a) Tổng lượng nước thải phát sinh trên địa bàn toàn huyện khoảng: 7.000 m3/ngđ (đến năm 2030); 13.000 m3/ngđ (đến năm 2040).
b) Xây dựng các trạm xử lý nước thải ứng với từng phân vùng chức năng, đảm bảo thu gom xử lý nước thải triệt để cho khu vực nghiên cứu. Vị trí các trạm xử nước thải được phân chia theo ranh giới hành chính, các trục giao thông chính, địa hình sông suối tự nhiên và sẽ được cụ thể hóa trong giai đoạn quy hoạch sau.
c) Thu gom và xử lý nước thải các khu du lịch: Các khu du lịch sinh thái được xây dựng thành từng cụm với mật độ xây dựng thấp, xen kẽ các khu cây xanh, nước thải ở các khu vực này được xử lý cục bộ cho từng công trình hoặc nhóm công trình.
c) Khu vực nông thôn sử dụng hệ thống thoát nước chung.
Thu gom và xử lý nước thải khu công nghiệp: Thực hiện theo dự án riêng. Nước thải công nghiệp xử lý đạt tiêu chuẩn B theo QCVN 40:2011/BTNMT trước khi thoát ra môi trường.
e) Thu gom và xử lý nước thải y tế: phải được xử lý đạt QCVN 28-2010/BTNMT trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung.
9.7. Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn.
a) Tổng lượng chất thải rắn trên địa bàn toàn huyện khoảng: 64 tấn/ngđ (đến năm 2030); 108 tấn/ngđ (đến năm 2040):
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại sơ cấp tại nguồn; xử lý bằng lò đốt đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Bố trí các trạm trung chuyển hoặc điểm tập kết chất thải rắn cho các khu vực phát thải lớn gắn với các tuyến giao thông chính.
b) Giai đoạn đầu sử dụng các khu xử lý chất thải rắn tập trung theo định hướng của huyện tại xã Vô Ngại và tại xã Hoành Mô. Dài hạn sử dụng khu xử lý chất thải rắn theo định hướng của Quy hoạch tỉnh.
9.8. Định hướng quy hoạch quản lý nghĩa trang
a) Khu vực đô thị: Không bố trí nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị. Khoanh vùng, trồng cây xanh cách ly, đóng cửa các nghĩa trang hiện trạng nằm trong ranh giới phát triển đô thị. Có kế hoạch thu hồi, giải tỏa khi có nhu cầu sử dụng đất. Các mộ khi giải tỏa chuyển về các nghĩa trang nông thôn và nghĩa trang tập trung của huyện. Khuyến khích người dân đô thị sử dụng hỏa táng theo chủ trương chung của tỉnh Quảng Ninh.
b) Khu vực nông thôn: Người dân tiếp tục dùng các nghĩa trang hiện có đủ điều kiện tồn tại để mở rộng diện tích, xây dựng theo tiêu chuẩn nghĩa trang nông thôn mới.
c) Nghĩa trang tập trung: Sử dụng nghĩa trang tập trung đã xác định theo quy hoạch tỉnh.
9.Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động.
a) Nhu cầu viễn thông đến năm 2030 khoảng: 60.000 thuê bao; đến năm 2040 khoảng 111.000 thuê bao.
b) Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng xây dựng hạ tầng đảm bảo theo Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Quảng Ninh.
9.10. Các giải pháp bảo vệ môi trường.
a) Bảo vệ hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên, các thảm thực vật tại khu vực đồi núi, khu vực ven suối, có độ dốc lớn; trồng cây xanh, phục hồi cảnh quan tại các vực nước lớn như sông Hoành Mô, Đồng Văn, sông Tiên Yên, các suối sử dụng cho mục đích cấp nước,...Bảo vệ rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, ruộng bậc thang, không chuyển đổi diện tích đất nông nghiệp ngoài khu vực đã được quy hoạch xây dựng.
b) Khai thác và sử dụng nguồn nước hợp lý, đảm bảo các quy định về môi trường trong khu vực bảo vệ nguồn nước, duy trì và bảo vệ diện tích mặt nước, tạo vùng lưu trữ nước.
c) Kiểm soát ô nhiễm các khu vực phát triển đô thị, du lịch, cụm công nghiệp sản xuất tập trung. Khuyến khích sử dụng công nghệ thân thiện môi trường trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp. Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là hạ tầng thu gom và xử lý chất thải.
Xây dựng hệ thống quan trắc và giám sát định kỳ về môi trường đất, nước, không khí, tiếng ồn tại các khu vực nhạy cảm về môi trường.
9.11. Kinh tế xây dựng.
a) Giai đoạn đến năm 2025: Triển khai các dự án trong đó ưu tiên các dự án động lực. Giai đoạn đầu tập trung phát triển hoàn thiện các dự án hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng chiến lược đã và đang triển khai như khu du lịch Cao Ly - Cao Xiêm, khu du lịch Sông Moóc, Cao Ba Lanh, thác Khe Vằn..; Thu hút đầu tư lấp đầy cụm công nghiệp Đồng Tâm. Hoàn thiện và phê duyệt Quy hoạch chung thị trấn Bình Liêu làm cơ sở thu hút đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật cho các khu vực này. Triển khai các đề án, chương trình phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao, chất lượng cao, ứng dụng công nghệ hiện đại.
b) Giai đoạn 2025-2030: Tiếp tục hoàn thiện các dự án phát triển du lịch trải nghiệm, sinh thái du lịch cộng đồng gắn với người dân. Thu hút đầu tư vào các khu vực trong khu kinh tế. Hoàn thiện các chương trình phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao, chất lượng cao, ứng dụng công nghệ hiện đại.
c) Giai đoạn 2030-2040: Phát triển mở rộng theo các chiến lược phát triển mới, khai thác vùng dự trữ mở rộng và chuyển đổi chức năng các khu vực theo hướng khai thác sử dụng đất hiệu quả.
(Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư tại Phụ lục kèm theo).
9.12. Một số nội dung cần tiếp tục nghiên cứu triển khai trong quá trình lập các quy hoạch chung thị trấn, quy hoạch chung xã, quy hoạch chi tiết, triển khai các dự án...:
- Đối với các khu vực có liên quan đến đất rừng: Yêu cầu rà soát, kiểm tra kỹ các khu vực liên quan, diện tích đất rừng cụ thể khi triển khai các dự án thành phần, quy hoạch chi tiết 1/500 dự án thành phần đảm bảo tuân thủ Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/11/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và quy định tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/08/2017, các chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về công tác quản lý rừng trên địa bàn tỉnh...
- Đối với các khu vực có liên quan đến đất quốc phòng, đất địa hình được quy hoạch quản lý theo Quyết định 2412/QĐ-TTg ngày 19/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ: Thực hiện rà soát kỹ lưỡng các khu vực liên quan, triển khai các thủ tục đầu tư đảm bảo quy định pháp luật hiện hành đảm bảo quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kinh tế - xã hội của huyện Bình Liêu.
- Đối với việc phân kỳ giai đoạn thực hiện quy hoạch: Xác định lộ trình và các giai đoạn đầu tư phát triển cho khu vực theo từng giai đoạn, ưu tiên để phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạng mục công trình. Xác định danh mục các dự án thành phần triển khai từng khu vực theo giai đoạn đảm bảo phù hợp quy định.