Document: Điều 1 Quyết định 12/2004/QĐ-UB tổ chức bộ máy chính sách, chế độ Công an

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/02/2004", "sign_number": "12/2004/QĐ-UB", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/02/2004", "sign_number": "12/2004/QĐ-UB", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/02/2004", "sign_number": "12/2004/QĐ-UB", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/02/2004", "sign_number": "12/2004/QĐ-UB", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/02/2004", "sign_number": "12/2004/QĐ-UB", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 12/2004/QĐ-UB tổ chức bộ máy chính sách, chế độ Công an có nội dung như sau:

Điều 1. - Nay quy định cơ cấu tổ chức và chính sách, chế độ cho lực lượng Công an xã, như sau:
1- Về tổ chức Công an xã :
Tổ chức Công an xã gồm có : Trưởng Công an xã, Phó Trưởng Công an xã và Công an viên.
Căn cứ đặc điểm cấu trúc dân cư, yêu cầu của việc bảo đảm an ninh- trật tự, an toàn xã hội của địa bàn theo 3 loại : Xã loại 1, xã loại 2 và xã loại 3 (danh sách kèm theo) để bố trí lực lượng Công an xã cho phù hợp.
2- Về bố trí lực lượng Công an xã :
2.1- Xã loại 1:
- Ban Chỉ huy : Trưởng Công an, 02 Phó Trưởng Công an chính quy.
- Tổ Thường trực : Bố trí từ 04 đến 06 Công an chính quy.
- Tổ địa bàn : Bố trí theo ấp, Cảnh sát khu vực phụ trách (400-500 hộ).
2.2- Xã loại 2 :
- Ban Chỉ huy : Trưởng Công an, 02 Phó Trưởng Công an chính quy.
- Tổ Thường trực : 02 Công an chính quy, 02 Công an viên.
- Tổ địa bàn : Bố trí theo ấp (ấp loại 1 : Bố trí Công an chính quy), ấp có quy mô dân số trên 2.000 người, cứ thêm 1.000 người bố trí thêm 01 Công an viên.
2.3- Xã loại 3:
- Ban Chỉ huy : Trưởng Công an, 01 Phó Trưởng Công an chính quy và 01 Phó Trưởng Công an bán chính quy.
- Tổ Thường trực : Bố trí 03 Công an viên.
- Tổ địa bàn : Bố trí theo ấp, ấp có quy mô dân số trên 2.000 người, cứ thêm 1.000 người bố trí thêm 01 Công an viên.
3- Về chính sách, chế độ đối với Công an xã :
3.1- Lực lượng Công an chính quy của xã được hưởng lương theo ngành dọc ; đối với các Phó Trưởng Công an xã bán chính quy và Công an viên được hưởng phụ cấp hàng tháng quy định tại Quyết định số 113/2003/QĐ-UB ngày 10 tháng 7 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh mức trợ cấp hoạt động phí hàng tháng đối với Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó các Đoàn thể phường-xã, thị trấn ; mức phụ cấp đối với Công an viên, cán bộ chuyên trách Hội Chữ thập đỏ và trợ cấp cho chức danh thống kê trong Ban Chỉ huy Quân sự phường-xã, thị trấn.
3.2- Trợ cấp trang phục hàng năm cho Phó Trưởng Công an bán chính quy và Công an viên là 556.000 đồng/người.
3.3- Trong thời gian tham gia lực lượng Công an viên xã, ấp được tạm hoãn nghĩa vụ lao động công ích hàng năm (theo điểm 11, Điều 5, Nghị định số 81/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích).
3.4- Được khám sức khỏe định kỳ hàng năm.
3.5- Trong thời gian huấn luyện tập trung, công tác khẩn cấp dài ngày được hưởng thêm phụ cấp, cứ mỗi ngày huấn luyện được bồi dưỡng thêm tương đương giá trị ngày công lao động phổ thông. Nếu có tham gia những đợt công tác cao điểm được hưởng chế độ theo quy định.
Trong thời gian công tác chống tội phạm, thực hiện chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn được hưởng chính sách theo quy định hiện hành.
3.6- Kinh phí thanh toán điện thoại theo thực chi trên tinh thần tiết kiệm (theo quy định tại Thông tư số 98/1998/TT-BTC ngày 14 tháng 7năm 1998 của Bộ Tài chính).
3.7- Kinh phí trả phụ cấp hàng tháng, trợ cấp trang phục hàng năm và kinh phí hoạt động liên quan nêu trên của Phó Trưởng Công an xã, Công an viên ở xã và ấp do ngân sách đài thọ (cân đối từ ngân sách huyện), nếu thiếu Sở Tài chính cân đối điều tiết từ ngân sách thành phố.

Content:
Điều 1. - Nay quy định cơ cấu tổ chức và chính sách, chế độ cho lực lượng Công an xã, như sau:
1- Về tổ chức Công an xã :
Tổ chức Công an xã gồm có : Trưởng Công an xã, Phó Trưởng Công an xã và Công an viên.
Căn cứ đặc điểm cấu trúc dân cư, yêu cầu của việc bảo đảm an ninh- trật tự, an toàn xã hội của địa bàn theo 3 loại : Xã loại 1, xã loại 2 và xã loại 3 (danh sách kèm theo) để bố trí lực lượng Công an xã cho phù hợp.
2- Về bố trí lực lượng Công an xã :
2.1- Xã loại 1:
- Ban Chỉ huy : Trưởng Công an, 02 Phó Trưởng Công an chính quy.
- Tổ Thường trực : Bố trí từ 04 đến 06 Công an chính quy.
- Tổ địa bàn : Bố trí theo ấp, Cảnh sát khu vực phụ trách (400-500 hộ).
2.2- Xã loại 2 :
- Ban Chỉ huy : Trưởng Công an, 02 Phó Trưởng Công an chính quy.
- Tổ Thường trực : 02 Công an chính quy, 02 Công an viên.
- Tổ địa bàn : Bố trí theo ấp (ấp loại 1 : Bố trí Công an chính quy), ấp có quy mô dân số trên 2.000 người, cứ thêm 1.000 người bố trí thêm 01 Công an viên.
2.3- Xã loại 3:
- Ban Chỉ huy : Trưởng Công an, 01 Phó Trưởng Công an chính quy và 01 Phó Trưởng Công an bán chính quy.
- Tổ Thường trực : Bố trí 03 Công an viên.
- Tổ địa bàn : Bố trí theo ấp, ấp có quy mô dân số trên 2.000 người, cứ thêm 1.000 người bố trí thêm 01 Công an viên.
3- Về chính sách, chế độ đối với Công an xã :
3.1- Lực lượng Công an chính quy của xã được hưởng lương theo ngành dọc ; đối với các Phó Trưởng Công an xã bán chính quy và Công an viên được hưởng phụ cấp hàng tháng quy định tại Quyết định số 113/2003/QĐ-UB ngày 10 tháng 7 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh mức trợ cấp hoạt động phí hàng tháng đối với Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó các Đoàn thể phường-xã, thị trấn ; mức phụ cấp đối với Công an viên, cán bộ chuyên trách Hội Chữ thập đỏ và trợ cấp cho chức danh thống kê trong Ban Chỉ huy Quân sự phường-xã, thị trấn.
3.2- Trợ cấp trang phục hàng năm cho Phó Trưởng Công an bán chính quy và Công an viên là 556.000 đồng/người.
3.3- Trong thời gian tham gia lực lượng Công an viên xã, ấp được tạm hoãn nghĩa vụ lao động công ích hàng năm (theo điểm 11, Điều 5, Nghị định số 81/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích).
3.4- Được khám sức khỏe định kỳ hàng năm.
3.5- Trong thời gian huấn luyện tập trung, công tác khẩn cấp dài ngày được hưởng thêm phụ cấp, cứ mỗi ngày huấn luyện được bồi dưỡng thêm tương đương giá trị ngày công lao động phổ thông. Nếu có tham gia những đợt công tác cao điểm được hưởng chế độ theo quy định.
Trong thời gian công tác chống tội phạm, thực hiện chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn được hưởng chính sách theo quy định hiện hành.
3.6- Kinh phí thanh toán điện thoại theo thực chi trên tinh thần tiết kiệm (theo quy định tại Thông tư số 98/1998/TT-BTC ngày 14 tháng 7năm 1998 của Bộ Tài chính).
3.7- Kinh phí trả phụ cấp hàng tháng, trợ cấp trang phục hàng năm và kinh phí hoạt động liên quan nêu trên của Phó Trưởng Công an xã, Công an viên ở xã và ấp do ngân sách đài thọ (cân đối từ ngân sách huyện), nếu thiếu Sở Tài chính cân đối điều tiết từ ngân sách thành phố.