Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 460/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hồng Dân Bạc Liêu đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "21/11/2023", "sign_number": "460/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Cận", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "21/11/2023", "sign_number": "460/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Cận", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "21/11/2023", "sign_number": "460/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Cận", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "21/11/2023", "sign_number": "460/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Cận", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "21/11/2023", "sign_number": "460/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Cận", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 460/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hồng Dân Bạc Liêu đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung sau:
...
9. Định hướng phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn:
9.1. Định hướng phát triển hệ thống đô thị:
a) Giai đoạn 2021 - 2025:
Huyện Hồng Dân có 02 đô thị loại V là thị trấn Ngan Dừa (đô thị loại V hiện hữu) và thành lập 01 đô thị mới loại V là đô thị Ninh Quới A; trong đó, thị trấn Ngan Dừa là thị trấn huyện lỵ.
b) Giai đoạn 2026 - 2030:
Huyện Hồng Dân có 03 đô thị gồm: 01 đô thị loại IV là thị trấn Ngan Dừa và 02 đô thị loại V; trong đó:
- Thị trấn Ngan Dừa: Được nâng loại đô thị từ loại V lên loại IV.
- Đô thị loại V: Đô thị Ninh Quới A.
- Đô thị mới loại V: Đô thị Ba Đình.
c) Giai đoạn sau năm 2030:
Thành lập mới 02 đô thị loại V là đô thị Ninh Thạnh Lợi, tạo động lực phát triển khu vực phía Tây Nam của huyện và đô thị Ninh Quới là đô thị cửa ngõ phía Đông của huyện. Huyện Hồng Dân trong giai đoạn này có 05 đô thị như sau:
- Thị trấn Ngan Dừa: Đô thị loại IV.
- Đô thị loại V: Đô thị Ninh Quới A và đô thị Ba Đình.
- Đô thị mới loại V: Đô thị Ninh Thạnh Lợi và đô thị Ninh Quới.
9.2. Định hướng phát triển các điểm dân cư nông thôn:
a) Định hướng phát triển:
- Cải tạo nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo chuẩn tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao, hướng đến đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.
- Theo tinh thần Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu, đảm bảo xây dựng nông thôn mới là quá trình thường xuyên, liên tục, hướng tới mục tiêu phát triển nông thôn bền vững. Trong đó, mỗi xã chọn từ 1 - 2 nhóm tiêu chí là thế mạnh, nổi trội của xã để tập trung xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu về lĩnh vực đó; cụ thể như sau:
+ Đến năm 2025: 100% các xã đạt chuẩn theo tiêu chí xã nông thôn mới; ≥100% xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; ≥50% đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.
+ Đến năm 2030: 100% các xã đạt chuẩn theo tiêu chí xã nông thôn mới; ≥100% xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và ≥70% đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.
+ Đến năm 2040: 100% các xã đạt chuẩn theo tiêu chí xã nông thôn mới. 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và ≥100% đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.
- Đối với các vùng nông thôn, động lực chủ yếu để phát triển các khu dân cư nông thôn là phát triển tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp, xây dựng các trung tâm xã, các điểm dân cư nông thôn để khai thác tiềm năng sẵn có, tạo động lực mới làm điểm tựa phát triển kinh tế, giáo dục, y tế, văn hóa và các lĩnh vực xã hội cho khu vực nông thôn.
- Hướng phát triển dân cư nông thôn theo Chương trình phát triển nông thôn mới với mục tiêu chung là xây dựng nông thôn mới, có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội từng bước hiện đại với các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch, xã hội ổn định, môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh - trật tự được giữ vững; nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân.
- Phát triển thị trường nông thôn, đẩy nhanh sản xuất và lưu thông hàng hóa nông sản. Tái cấu trúc nông nghiệp, tạo ra các khu vực cho cộng đồng sản xuất nông nghiệp, khuyến khích hình thành văn hóa làng xã, phụ trợ giao thương và công nghệ sản xuất, đồng thời thu hút du lịch. Các khu vực cộng đồng này có tác dụng kéo không gian tự nhiên, không gian sản xuất nông nghiệp vào khu dân cư làng xóm - đô thị. Các khu vực nhà vườn nông thôn có sẵn khuyến khích canh tác nông nghiệp sinh thái, hình thành các dãy hành lang xanh giữa các dãy nhà, hình thành lối vào chính và phụ cho khu ở và các trục đường.
- Nâng cấp hệ thống giao thông nông thôn, kết nối với các trục giao thông chính của huyện và tỉnh, tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội của khu vực nông thôn.
b) Trung tâm xã
- Mở rộng quy mô các trung tâm xã hiện hữu, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho xã.
- Tính chất: Là khu vực trung tâm, tập trung các hoạt động kinh tế - xã hội chủ yếu của xã.
- Các chức năng chính: Trung tâm hành chính (HĐND, UBND xã, Mặt trận và các đoàn thể,...), trung tâm sinh hoạt lễ hội, tín ngưỡng (đình, chùa, miếu, đền thờ, nhà văn hóa,..), trung tâm giáo dục (trường mầm non, tiểu học, THCS,...), trung tâm thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ (chợ xã, các cửa hàng dịch vụ bán lẻ), trung tâm phục vụ sản xuất (các HTX, trạm khuyến nông, khuyến ngư,...).
c) Các điểm dân cư nông thôn
- Các điểm dân cư tập trung: Quy hoạch các điểm dân cư tập trung phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới và các nhu cầu phục vụ đời sống, sản xuất trên địa bàn xã. Phát triển các điểm dân cư tập trung trên cơ sở mở rộng các điểm dân cư hiện hữu, được xây dựng hệ thống hạ tầng đồng bộ, đảm bảo bán kính phục vụ công trình hạ tầng cho người dân, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của địa phương.
- Khu vực tập trung dân cư dọc theo các tuyến giao thông chính: Phát triển hệ thống các công trình dịch vụ thương mại và hỗ trợ sản xuất, theo hướng hỗn hợp, đa chức năng, kết hợp nhà ở với các loại hình thương mại dịch vụ. Các cụm công trình dịch vụ công cộng, trung tâm sinh hoạt cộng đồng gắn với các tuyến cảnh quan nông nghiệp và tự nhiên. Các loại hình nhà ở phong phú dạng đơn lẻ, liên kế hoặc nhà vườn thấp tầng.
- Các khu dân cư tái định cư: Hình thành do giải phóng mặt bằng thi công đường giao thông, các khu cụm công nghiệp, khu du lịch,... Xây dựng những điểm dân cư ổn định theo mô hình khu ở tập trung với hệ thống hạ tầng đồng bộ.
- Các khu vực nông thôn đóng vai trò là vành đai xanh, phát triển nông nghiệp như: Vườn cây ăn trái, hoa màu, lúa,... và dự trữ đất phát triển đô thị, cần kiểm soát khống chế việc xây dựng hợp lý, tránh tình trạng xây dựng tự phát, sử dụng tùy tiện quỹ đất nông nghiệp có năng suất cao gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường.
- Dân cư sống rải rác cần có chính sách khuyến khích di dời các hộ dân vào sống tập trung trong các điểm dân cư đảm bảo các điều kiện phục vụ về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn:
9.1. Định hướng phát triển hệ thống đô thị:
a) Giai đoạn 2021 - 2025:
Huyện Hồng Dân có 02 đô thị loại V là thị trấn Ngan Dừa (đô thị loại V hiện hữu) và thành lập 01 đô thị mới loại V là đô thị Ninh Quới A; trong đó, thị trấn Ngan Dừa là thị trấn huyện lỵ.
b) Giai đoạn 2026 - 2030:
Huyện Hồng Dân có 03 đô thị gồm: 01 đô thị loại IV là thị trấn Ngan Dừa và 02 đô thị loại V; trong đó:
- Thị trấn Ngan Dừa: Được nâng loại đô thị từ loại V lên loại IV.
- Đô thị loại V: Đô thị Ninh Quới A.
- Đô thị mới loại V: Đô thị Ba Đình.
c) Giai đoạn sau năm 2030:
Thành lập mới 02 đô thị loại V là đô thị Ninh Thạnh Lợi, tạo động lực phát triển khu vực phía Tây Nam của huyện và đô thị Ninh Quới là đô thị cửa ngõ phía Đông của huyện. Huyện Hồng Dân trong giai đoạn này có 05 đô thị như sau:
- Thị trấn Ngan Dừa: Đô thị loại IV.
- Đô thị loại V: Đô thị Ninh Quới A và đô thị Ba Đình.
- Đô thị mới loại V: Đô thị Ninh Thạnh Lợi và đô thị Ninh Quới.
9.2. Định hướng phát triển các điểm dân cư nông thôn:
a) Định hướng phát triển:
- Cải tạo nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo chuẩn tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao, hướng đến đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.
- Theo tinh thần Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu, đảm bảo xây dựng nông thôn mới là quá trình thường xuyên, liên tục, hướng tới mục tiêu phát triển nông thôn bền vững. Trong đó, mỗi xã chọn từ 1 - 2 nhóm tiêu chí là thế mạnh, nổi trội của xã để tập trung xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu về lĩnh vực đó; cụ thể như sau:
+ Đến năm 2025: 100% các xã đạt chuẩn theo tiêu chí xã nông thôn mới; ≥100% xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; ≥50% đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.
+ Đến năm 2030: 100% các xã đạt chuẩn theo tiêu chí xã nông thôn mới; ≥100% xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và ≥70% đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.
+ Đến năm 2040: 100% các xã đạt chuẩn theo tiêu chí xã nông thôn mới. 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và ≥100% đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.
- Đối với các vùng nông thôn, động lực chủ yếu để phát triển các khu dân cư nông thôn là phát triển tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp, xây dựng các trung tâm xã, các điểm dân cư nông thôn để khai thác tiềm năng sẵn có, tạo động lực mới làm điểm tựa phát triển kinh tế, giáo dục, y tế, văn hóa và các lĩnh vực xã hội cho khu vực nông thôn.
- Hướng phát triển dân cư nông thôn theo Chương trình phát triển nông thôn mới với mục tiêu chung là xây dựng nông thôn mới, có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội từng bước hiện đại với các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch, xã hội ổn định, môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh - trật tự được giữ vững; nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân.
- Phát triển thị trường nông thôn, đẩy nhanh sản xuất và lưu thông hàng hóa nông sản. Tái cấu trúc nông nghiệp, tạo ra các khu vực cho cộng đồng sản xuất nông nghiệp, khuyến khích hình thành văn hóa làng xã, phụ trợ giao thương và công nghệ sản xuất, đồng thời thu hút du lịch. Các khu vực cộng đồng này có tác dụng kéo không gian tự nhiên, không gian sản xuất nông nghiệp vào khu dân cư làng xóm - đô thị. Các khu vực nhà vườn nông thôn có sẵn khuyến khích canh tác nông nghiệp sinh thái, hình thành các dãy hành lang xanh giữa các dãy nhà, hình thành lối vào chính và phụ cho khu ở và các trục đường.
- Nâng cấp hệ thống giao thông nông thôn, kết nối với các trục giao thông chính của huyện và tỉnh, tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội của khu vực nông thôn.
b) Trung tâm xã
- Mở rộng quy mô các trung tâm xã hiện hữu, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho xã.
- Tính chất: Là khu vực trung tâm, tập trung các hoạt động kinh tế - xã hội chủ yếu của xã.
- Các chức năng chính: Trung tâm hành chính (HĐND, UBND xã, Mặt trận và các đoàn thể,...), trung tâm sinh hoạt lễ hội, tín ngưỡng (đình, chùa, miếu, đền thờ, nhà văn hóa,..), trung tâm giáo dục (trường mầm non, tiểu học, THCS,...), trung tâm thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ (chợ xã, các cửa hàng dịch vụ bán lẻ), trung tâm phục vụ sản xuất (các HTX, trạm khuyến nông, khuyến ngư,...).
c) Các điểm dân cư nông thôn
- Các điểm dân cư tập trung: Quy hoạch các điểm dân cư tập trung phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới và các nhu cầu phục vụ đời sống, sản xuất trên địa bàn xã. Phát triển các điểm dân cư tập trung trên cơ sở mở rộng các điểm dân cư hiện hữu, được xây dựng hệ thống hạ tầng đồng bộ, đảm bảo bán kính phục vụ công trình hạ tầng cho người dân, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của địa phương.
- Khu vực tập trung dân cư dọc theo các tuyến giao thông chính: Phát triển hệ thống các công trình dịch vụ thương mại và hỗ trợ sản xuất, theo hướng hỗn hợp, đa chức năng, kết hợp nhà ở với các loại hình thương mại dịch vụ. Các cụm công trình dịch vụ công cộng, trung tâm sinh hoạt cộng đồng gắn với các tuyến cảnh quan nông nghiệp và tự nhiên. Các loại hình nhà ở phong phú dạng đơn lẻ, liên kế hoặc nhà vườn thấp tầng.
- Các khu dân cư tái định cư: Hình thành do giải phóng mặt bằng thi công đường giao thông, các khu cụm công nghiệp, khu du lịch,... Xây dựng những điểm dân cư ổn định theo mô hình khu ở tập trung với hệ thống hạ tầng đồng bộ.
- Các khu vực nông thôn đóng vai trò là vành đai xanh, phát triển nông nghiệp như: Vườn cây ăn trái, hoa màu, lúa,... và dự trữ đất phát triển đô thị, cần kiểm soát khống chế việc xây dựng hợp lý, tránh tình trạng xây dựng tự phát, sử dụng tùy tiện quỹ đất nông nghiệp có năng suất cao gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường.
- Dân cư sống rải rác cần có chính sách khuyến khích di dời các hộ dân vào sống tập trung trong các điểm dân cư đảm bảo các điều kiện phục vụ về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật.