Document: Khoản 1 Điều 19 Luật người khuyết tật 2010 số 51/2010/QH12 mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "17/06/2010", "sign_number": "51/2010/QH12", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "17/06/2010", "sign_number": "51/2010/QH12", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "17/06/2010", "sign_number": "51/2010/QH12", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "17/06/2010", "sign_number": "51/2010/QH12", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "17/06/2010", "sign_number": "51/2010/QH12", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 19 Luật người khuyết tật 2010 số 51/2010/QH12 mới nhất

Điều 19. Giấy xác nhận khuyết tật
1. Giấy xác nhận khuyết tật có các nội dung cơ bản sau đây:
a) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính của người khuyết tật;
b) Địa chỉ nơi cư trú của người khuyết tật;
c) Dạng khuyết tật;
d) Mức độ khuyết tật.

Content:
Giấy xác nhận khuyết tật có các nội dung cơ bản sau đây:
a) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính của người khuyết tật;
b) Địa chỉ nơi cư trú của người khuyết tật;
c) Dạng khuyết tật;
d) Mức độ khuyết tật.