Document: Điều 126 Nghị định 116/2005/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cạnh tranh

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/09/2005", "sign_number": "116/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/09/2005", "sign_number": "116/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/09/2005", "sign_number": "116/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/09/2005", "sign_number": "116/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/09/2005", "sign_number": "116/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 126 Nghị định 116/2005/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cạnh tranh có nội dung như sau:

Điều 126. Phát biểu khi tranh luận
1. Khi phát biểu về đánh giá chứng cứ, đề xuất quan điểm về việc giải quyết vụ việc cạnh tranh, người tham gia tranh luận dựa vào các căn cứ sau đây :
a) Tài liệu, chứng cứ đã được xem xét, kiểm tra tại phiên điều trần;
b) Kết quả việc hỏi tại phiên điều trần.
2. Chủ tọa phiên điều trần không được hạn chế thời gian tranh luận.

Content:
Điều 126. Phát biểu khi tranh luận
1. Khi phát biểu về đánh giá chứng cứ, đề xuất quan điểm về việc giải quyết vụ việc cạnh tranh, người tham gia tranh luận dựa vào các căn cứ sau đây :
a) Tài liệu, chứng cứ đã được xem xét, kiểm tra tại phiên điều trần;
b) Kết quả việc hỏi tại phiên điều trần.
2. Chủ tọa phiên điều trần không được hạn chế thời gian tranh luận.