Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 818/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch sản xuất rau vải thiều

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "818/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Thừa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "818/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Thừa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "818/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Thừa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "818/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Thừa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "818/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Thừa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 818/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch sản xuất rau vải thiều

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch sản xuất rau, vải thiều an toàn tỉnh Hải Dương đến năm 2020” gồm các nội dung chính sau:
...
2. Phương án quy hoạch:
a) Quy hoạch vùng sản xuất rau, vải thiều an toàn đến năm 2020
Quy mô quy hoạch vùng sản xuất rau, vải thiều an toàn đến năm 2020 toàn tỉnh là 9.998 ha, bao gồm:
- Vùng sản xuất rau an toàn với quy mô 4.139 ha tại 41 xã trên địa bàn 11 huyện, thành phố, thị xã.
- Vùng sản xuất vải an toàn với quy mô 5.859 ha tại 30 xã trên địa bàn huyện Thanh Hà và thị xã Chí Linh.
b) Các tiểu dự án xây dựng mô hình sản xuất rau, vải thiều an toàn đến năm 2020 (mô hình điểm):
Toàn tỉnh xây dựng 10 tiểu dự án xây dựng mô hình sản xuất rau, vải thiều an toàn đến năm 2020 với quy mô 328 ha, bao gồm 08 mô hình sản xuất rau an toàn với quy mô 280 ha, 02 mô hình sản xuất vải an toàn với quy mô 48 ha. Tiến độ thực hiện trong từng giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 2012 - 2015:
+ Triển khai 04 mô hình sản xuất rau an toàn gồm: xã Tam Kỳ huyện Kim Thành quy mô 25 ha; xã Phạm Trấn huyện Gia Lộc quy mô 27 ha; xã Hiến Thành huyện Kinh Môn quy mô 30 ha; xã Phạm Kha, huyện Thanh Miện quy mô 24 ha.
+ Triển khai xây dựng mô hình sản xuất vải an toàn tại xã Thanh Xá, huyện Thanh Hà quy mô 28 ha.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Triển khai xây dựng 04 mô hình sản xuất rau an toàn gồm: xã Cẩm Sơn, huyện Cẩm Giàng quy mô 30 ha; xã Hưng Đạo, huyện Tứ Kỳ quy mô 80 ha; xã An Lâm, huyện Nam Sách quy mô 14 ha; xã Nhân Huệ, thị xã Chí Linh quy mô 50 ha.
+ Triển khai xây dựng mô hình sản xuất vải an toàn tại phường Bến Tắm, thị xã Chí Linh quy mô 20 ha.
III. Vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư:
1. Vốn đầu tư:
Tổng kinh phí thực hiện quy hoạch 2.396 tỷ 655 triệu đồng (Hai nghìn, ba trăm, chín mươi sáu tỷ, sáu trăm năm mươi lăm triệu đồng). Bao gồm:
- Vốn đầu tư XDCB 2.348 tỷ 355 triệu đồng, bao gồm:

Xây dựng hệ thống giao thông

443.000 tr.đ

Xây dựng hệ thống thủy lợi

705.405 tr.đ

Xây dựng hệ thống điện

64.200 tr.đ

Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng khác

1.119.750 tr.đ

Mua sắm thiết bị nâng cao chất lượng an toàn thực phẩm

16.000 tr.đ

- Vốn sự nghiệp khoa học công nghệ 48 tỷ 300 triệu đồng, bao gồm:

Quản lý chất lượng sản phẩm rau an toàn

5.400 tr.đ

Xây dựng mô hình, đào tạo tập huấn về rau an toàn

42.900 tr.đ

2. Phân kỳ đầu tư và nguồn vốn đầu tư:
a) Giai đoạn 2012 - 2015:
Tổng kinh phí đầu tư 179 tỷ 797 triệu đồng, bao gồm:
- Vốn đầu tư XDCB: 163 tỷ 497 triệu đồng, trong đó nguồn vốn đầu tư từ Dự án QSEAP do Ngân hàng Châu Á tài trợ chiếm 90%, nguồn vốn đối ứng từ ngân sách địa phương 10%.
- Vốn sự nghiệp KHCN 16 tỷ 300 triệu đồng: huy động từ nguồn vốn sự nghiệp KHCN Trung ương, địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác.
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
Tổng kinh phí đầu tư 2.216 tỷ 858 triệu đồng, bao gồm:
- Vốn đầu tư XDCB: 2.184 tỷ 858 triệu đồng.
Trong đó: Sử dụng vốn kết dư của Dự án QSEAP (nếu có) và nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách (Trung ương, địa phương) và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Vốn sự nghiệp KHCN: 32 tỷ đồng, huy động từ nguồn vốn sự nghiệp KHCN Trung ương, địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác.
IV. Các giải pháp thực hiện quy hoạch (chi tiết như trong báo cáo quy hoạch)
Bao gồm các giải pháp chính như sau:
1. Giải pháp kỹ thuật xây dựng cơ sở hạ tầng: giao thông nội đồng, hệ thống thủy lợi, cung cấp điện, hệ thống nhà lưới, nhà sơ chế và lắp đặt các thiết bị.
2. Giải pháp về khoa học và công nghệ.

Content:
Phương án quy hoạch:
a) Quy hoạch vùng sản xuất rau, vải thiều an toàn đến năm 2020
Quy mô quy hoạch vùng sản xuất rau, vải thiều an toàn đến năm 2020 toàn tỉnh là 9.998 ha, bao gồm:
- Vùng sản xuất rau an toàn với quy mô 4.139 ha tại 41 xã trên địa bàn 11 huyện, thành phố, thị xã.
- Vùng sản xuất vải an toàn với quy mô 5.859 ha tại 30 xã trên địa bàn huyện Thanh Hà và thị xã Chí Linh.
b) Các tiểu dự án xây dựng mô hình sản xuất rau, vải thiều an toàn đến năm 2020 (mô hình điểm):
Toàn tỉnh xây dựng 10 tiểu dự án xây dựng mô hình sản xuất rau, vải thiều an toàn đến năm 2020 với quy mô 328 ha, bao gồm 08 mô hình sản xuất rau an toàn với quy mô 280 ha, 02 mô hình sản xuất vải an toàn với quy mô 48 ha. Tiến độ thực hiện trong từng giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 2012 - 2015:
+ Triển khai 04 mô hình sản xuất rau an toàn gồm: xã Tam Kỳ huyện Kim Thành quy mô 25 ha; xã Phạm Trấn huyện Gia Lộc quy mô 27 ha; xã Hiến Thành huyện Kinh Môn quy mô 30 ha; xã Phạm Kha, huyện Thanh Miện quy mô 24 ha.
+ Triển khai xây dựng mô hình sản xuất vải an toàn tại xã Thanh Xá, huyện Thanh Hà quy mô 28 ha.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Triển khai xây dựng 04 mô hình sản xuất rau an toàn gồm: xã Cẩm Sơn, huyện Cẩm Giàng quy mô 30 ha; xã Hưng Đạo, huyện Tứ Kỳ quy mô 80 ha; xã An Lâm, huyện Nam Sách quy mô 14 ha; xã Nhân Huệ, thị xã Chí Linh quy mô 50 ha.
+ Triển khai xây dựng mô hình sản xuất vải an toàn tại phường Bến Tắm, thị xã Chí Linh quy mô 20 ha.
III. Vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư:
1. Vốn đầu tư:
Tổng kinh phí thực hiện quy hoạch 2.396 tỷ 655 triệu đồng (Hai nghìn, ba trăm, chín mươi sáu tỷ, sáu trăm năm mươi lăm triệu đồng). Bao gồm:
- Vốn đầu tư XDCB 2.348 tỷ 355 triệu đồng, bao gồm:

Xây dựng hệ thống giao thông

443.000 tr.đ

Xây dựng hệ thống thủy lợi

705.405 tr.đ

Xây dựng hệ thống điện

64.200 tr.đ

Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng khác

1.119.750 tr.đ

Mua sắm thiết bị nâng cao chất lượng an toàn thực phẩm

16.000 tr.đ

- Vốn sự nghiệp khoa học công nghệ 48 tỷ 300 triệu đồng, bao gồm:

Quản lý chất lượng sản phẩm rau an toàn

5.400 tr.đ

Xây dựng mô hình, đào tạo tập huấn về rau an toàn

42.900 tr.đ

Phân kỳ đầu tư và nguồn vốn đầu tư:
a) Giai đoạn 2012 - 2015:
Tổng kinh phí đầu tư 179 tỷ 797 triệu đồng, bao gồm:
- Vốn đầu tư XDCB: 163 tỷ 497 triệu đồng, trong đó nguồn vốn đầu tư từ Dự án QSEAP do Ngân hàng Châu Á tài trợ chiếm 90%, nguồn vốn đối ứng từ ngân sách địa phương 10%.
- Vốn sự nghiệp KHCN 16 tỷ 300 triệu đồng: huy động từ nguồn vốn sự nghiệp KHCN Trung ương, địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác.
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
Tổng kinh phí đầu tư 2.216 tỷ 858 triệu đồng, bao gồm:
- Vốn đầu tư XDCB: 2.184 tỷ 858 triệu đồng.
Trong đó: Sử dụng vốn kết dư của Dự án QSEAP (nếu có) và nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách (Trung ương, địa phương) và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Vốn sự nghiệp KHCN: 32 tỷ đồng, huy động từ nguồn vốn sự nghiệp KHCN Trung ương, địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác.
IV. Các giải pháp thực hiện quy hoạch (chi tiết như trong báo cáo quy hoạch)
Bao gồm các giải pháp chính như sau:
1. Giải pháp kỹ thuật xây dựng cơ sở hạ tầng: giao thông nội đồng, hệ thống thủy lợi, cung cấp điện, hệ thống nhà lưới, nhà sơ chế và lắp đặt các thiết bị.
Giải pháp về khoa học và công nghệ.