Document: Điểm đ Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1580/QĐ-TTg năm 2013 quy hoạch Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Tháp 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "1580/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "1580/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "1580/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "1580/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "1580/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1580/QĐ-TTg năm 2013 quy hoạch Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Tháp 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Đồng Tháp đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Khu kinh tế) với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
...
đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Định hướng thoát nước thải cho từng đô thị:
(*) Thị xã Hồng Ngự:
Bố trí 03 trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho toàn thị xã: Tổng công suất khoảng 11.500 m3/ngày
Dân cư ngoại thị: Nước thải được xử lý bằng bể tự hoại, thải trực tiếp ra cống thoát nước mưa hoặc kênh rạch.
(*) Đô thị Thường Thới Tiền:
Xây dựng trạm xử lý nước thải công suất Q(2030) = 3.000 m3/ngày kết hợp thu, xử lý nước thải của cụm công nghiệp 45 ha.
(*) Đô thị cửa khẩu Thường Phước:
Xây dựng trạm xử lý nước thải công suất Q(2030) = 4.000 m3/ngày kết hợp thu, xử lý nước thải khu công nghiệp trong khu phi thuế quan.
(*) Đô thị Sa Rài:
Xây dựng trạm xử lý nước thải công suất Q(2030) = 2.700 m3/ngày kết hợp thu, xử lý nước thải cụm công nghiệp 35 ha.
(*) Đô thị cửa khẩu Dinh Bà:
Xây dựng trạm xử lý nước thải công suất Q(năm 2030) = 2.000 m3/ngày.
Đối với khu công nghiệp (150 ha năm 2020; 260ha năm 2030): Xây dựng riêng trạm xử lý nước thải Q(năm 2020) = 3.000 m3/ngày và Q(năm 2030) = 6.000 m3/ngày.
Đối với dân cư sống theo cụm, tuyến: Nước thải phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thải trực tiếp ra cống thoát nước mưa hoặc sông rạch.
- Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
(*) Quản lý chất thải rắn:
Tiêu chuẩn rác thải các đô thị: 0,8 - 1,0 kg/người/ngày.
Bãi rác hiện hữu tại xã Bình Thạnh sẽ được cải tạo nâng cấp lên diện tích 10 ha - 15 ha thành bãi rác của khu vực (gồm thị xã Hồng Ngự và các huyện lân cận). Xây dựng nhà máy xử lý rác theo công nghệ tiên tiến; thu gom trên 80% lượng rác khu vực hàng ngày.
(*) Nghĩa trang:
+ Thị xã Hồng Ngự:
Xây dựng mới nghĩa trang tại xã Bình Thạnh (diện tích 7 ha - 10 ha) và mở rộng nghĩa trang hiện nay tại phường An Lạc (diện tích 10 ha - 15 ha) để làm công viên nghĩa trang.
+ Huyện Hồng Ngự:
Xây dựng nghĩa trang huyện (3 ha - 5 ha). Vị trí dự kiến ở xã Thường Thới Tiền.
+ Huyện Tân Hồng:
Xây dựng nghĩa trang huyện (3 ha - 5 ha). Vị trí dự kiến ở trên quốc lộ 30 cách Sa Rài khoảng 3 km. Từng bước đầu tư nhà tang lễ, đài hỏa thiêu theo công nghệ tiên tiến.

Content:
Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Định hướng thoát nước thải cho từng đô thị:
(*) Thị xã Hồng Ngự:
Bố trí 03 trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho toàn thị xã: Tổng công suất khoảng 11.500 m3/ngày
Dân cư ngoại thị: Nước thải được xử lý bằng bể tự hoại, thải trực tiếp ra cống thoát nước mưa hoặc kênh rạch.
(*) Đô thị Thường Thới Tiền:
Xây dựng trạm xử lý nước thải công suất Q(2030) = 3.000 m3/ngày kết hợp thu, xử lý nước thải của cụm công nghiệp 45 ha.
(*) Đô thị cửa khẩu Thường Phước:
Xây dựng trạm xử lý nước thải công suất Q(2030) = 4.000 m3/ngày kết hợp thu, xử lý nước thải khu công nghiệp trong khu phi thuế quan.
(*) Đô thị Sa Rài:
Xây dựng trạm xử lý nước thải công suất Q(2030) = 2.700 m3/ngày kết hợp thu, xử lý nước thải cụm công nghiệp 35 ha.
(*) Đô thị cửa khẩu Dinh Bà:
Xây dựng trạm xử lý nước thải công suất Q(năm 2030) = 2.000 m3/ngày.
Đối với khu công nghiệp (150 ha năm 2020; 260ha năm 2030): Xây dựng riêng trạm xử lý nước thải Q(năm 2020) = 3.000 m3/ngày và Q(năm 2030) = 6.000 m3/ngày.
Đối với dân cư sống theo cụm, tuyến: Nước thải phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thải trực tiếp ra cống thoát nước mưa hoặc sông rạch.
- Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
(*) Quản lý chất thải rắn:
Tiêu chuẩn rác thải các đô thị: 0,8 - 1,0 kg/người/ngày.
Bãi rác hiện hữu tại xã Bình Thạnh sẽ được cải tạo nâng cấp lên diện tích 10 ha - 15 ha thành bãi rác của khu vực (gồm thị xã Hồng Ngự và các huyện lân cận). Xây dựng nhà máy xử lý rác theo công nghệ tiên tiến; thu gom trên 80% lượng rác khu vực hàng ngày.
(*) Nghĩa trang:
+ Thị xã Hồng Ngự:
Xây dựng mới nghĩa trang tại xã Bình Thạnh (diện tích 7 ha - 10 ha) và mở rộng nghĩa trang hiện nay tại phường An Lạc (diện tích 10 ha - 15 ha) để làm công viên nghĩa trang.
+ Huyện Hồng Ngự:
Xây dựng nghĩa trang huyện (3 ha - 5 ha). Vị trí dự kiến ở xã Thường Thới Tiền.
+ Huyện Tân Hồng:
Xây dựng nghĩa trang huyện (3 ha - 5 ha). Vị trí dự kiến ở trên quốc lộ 30 cách Sa Rài khoảng 3 km. Từng bước đầu tư nhà tang lễ, đài hỏa thiêu theo công nghệ tiên tiến.