Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1017/QĐ-UBND 2021 Chương trình hành động vì trẻ em Vĩnh Phúc 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "29/04/2021", "sign_number": "1017/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "29/04/2021", "sign_number": "1017/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "29/04/2021", "sign_number": "1017/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "29/04/2021", "sign_number": "1017/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "29/04/2021", "sign_number": "1017/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1017/QĐ-UBND 2021 Chương trình hành động vì trẻ em Vĩnh Phúc 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình hành động vì trẻ em Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu 1: Về phát triển toàn diện trẻ em, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho trẻ em
- Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em đạt 80 % vào năm 2025 và đạt 85% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ trẻ em đến 8 tuổi được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện đạt trên 90% vào năm 2025 và trên 95% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 3:
+ Giảm tỷ suất tử vong trẻ sơ sinh trên 1.000 trẻ đẻ sống ≤ 1 vào năm 2025 và < 1 vào năm 2030.
+ Giảm tỷ suất tử vong của trẻ em dưới 1 tuổi trên 1.000 trẻ đẻ sống xuống ≤ 4 vào năm 2025 và < 4 vào năm 2030.
+ Giảm tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi trên 1.000 trẻ đẻ sống < 5 vào năm 2025 và duy trì < 5 vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 4:
+ Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể cân nặng theo tuổi xuống < 7% vào năm 2025 và < 5% vào năm 2030.
+ Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể chiều cao theo tuổi xuống < 14,5% vào năm 2025 và dưới < 14% vào năm 2030.
+ Giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể béo phì xuống dưới 5% đối với nông thôn và dưới 10% đối với thành thị vào năm 2025 và năm 2030.
- Chỉ tiêu 5:
+ Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin đạt 99% vào năm 2025 và 100% vào năm 2030.
+ Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin đạt > 95% vào năm 2025 và 98% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 6: Tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con dưới 3% vào năm 2025 và dưới 2% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 7: Duy trì 100% cơ sở giáo dục cho trẻ em có công trình vệ sinh vào năm 2025 và năm 2030.
b) Mục tiêu 2: Về bảo vệ trẻ em
- Chỉ tiêu 8: Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên tổng số trẻ em xuống dưới 2 % vào năm 2025 và dưới 1,5 % vào năm 2030; trên 90% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp vào năm 2025 và trên 95% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 9: Giảm tỷ lệ trẻ em bị xâm hại trên tổng số trẻ em xuống dưới 4% vào năm 2025 và xuống dưới 3,5% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 10: Phấn đấu giảm tỷ lệ lao động trẻ em và người chưa thành niên từ 5 đến 17 tuổi xuống 4% vào năm 2025 và xuống 3,5% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 11: Giảm tỷ suất trẻ em bị tai nạn thương tích xuống 250/100.000 trẻ em vào năm 2025 và < 250/100.000 trẻ em vào năm 2030; giảm tỷ suất trẻ em bị tử vong do tai nạn thương tích xuống còn < 15/100.000 trẻ em vào năm 2025 và xuống < 12/100.000 vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 12: Duy trì tỉ lệ 100% trẻ em gặp thiên tai, thảm họa được cứu trợ, hỗ trợ kịp thời.
- Chỉ tiêu 13: Xóa bỏ tình trạng tảo hôn, phấn đấu duy trì không có tình trạng tảo hôn.
- Chỉ tiêu 14: Duy trì tỷ lệ 100% trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh đúng quy định vào năm 2025 và năm 2030.
c) Mục tiêu 3: Về giáo dục, văn hóa, vui chơi, giải trí cho trẻ em
- Chỉ tiêu 15: Phấn đấu tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được phát triển phù hợp về sức khỏe, học tập và tâm lý xã hội đạt trên 99,1% vào năm 2025 và trên 99,3% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 16: Duy trì tỷ lệ huy động trẻ em 5 tuổi đi học mẫu giáo 99,9% vào năm 2025 và năm 2030.
- Chỉ tiêu 17: Tỷ lệ trẻ em hoàn thành cấp tiểu học đạt 99,9% vào năm 2025 và trên 99,9% vào năm 2030; Tỷ lệ trẻ em bỏ học bậc tiểu học dưới 0,1% vào năm 2025 và dưới 0,05% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 18: Tỷ lệ trẻ em hoàn thành cấp trung học cơ sở đạt trên 99% vào năm 2025 và duy trì trên 99% vào năm 2030; phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em bỏ học cấp trung học cơ sở dưới 0,13% vào năm 2025 và dưới 0,05% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 19: Phấn đấu trên 95% trường học có dịch vụ hỗ trợ tâm lý trẻ em vào năm 2025 và 100% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 20: Tỷ lệ trường học có cơ sở hạ tầng và tài liệu phù hợp với học sinh, sinh viên khuyết tật đạt 55% vào năm 2025 và 60% vào năm 2030; tỷ lệ trẻ em khuyết tật có nhu cầu học tập được tiếp cận giáo dục chuyên biệt, giáo dục hòa nhập và hỗ trợ phục hồi chức năng phù hợp đạt trên 80% vào năm 2025 và đạt trên 90% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 21: Duy trì tỷ lệ 100% các xã, phường, thị trấn có điểm văn hóa, vui chơi dành cho trẻ em vào năm 2025 và năm 2030.
d) Mục tiêu 4: Về sự tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em
- Chỉ tiêu 22: Phấn đấu 50% trẻ em từ 07 tuổi trở lên được hỏi ý kiến về các vấn đề của trẻ em với các hình thức phù hợp vào năm 2025 và 60% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 23: Phấn đấu trên 85% trẻ em được nâng cao nhận thức, năng lực về quyền tham gia của trẻ em vào năm 2025 và trên 90% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 24: Tỷ lệ trẻ em từ 11 tuổi trở lên được tham gia vào các mô hình, hoạt động thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em đạt 50% vào năm 2025 và 60% vào năm 2030.
(Biểu các chỉ tiêu Chương trình hành động - Phụ lục 1 kèm theo)
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự chỉ đạo, hướng dẫn, phối hợp của các sở, ban, ngành, địa phương đối với việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình
a) Xây dựng các kế hoạch cụ thể để thực hiện các mục tiêu về trẻ em của Chương trình và các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành chương trình, đề án, kế hoạch về trẻ em giai đoạn 2021 - 2025 và đến năm 2030.
b) Bảo đảm việc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm của các sở, ban, ngành, địa phương và xác định cụ thể cơ chế, nguồn lực thực hiện.
c) Người đứng đầu các sở, ban, ngành, địa phương chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch, mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em thuộc lĩnh vực, phạm vi sở, ban, ngành, địa phương quản lý.
2. Tuyền truyền các hoạt động, giáo dục về kiến thức, kỹ năng thực hiện quyền, bổn phận của trẻ em; vận động xã hội thực hiện các mục tiêu về trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em.
a) Vận động xã hội và thay đổi hành vi về bảo vệ, chăm sóc trẻ em: Tổ chức tuyên truyền, thông tin chính sách của Đảng, Pháp luật Nhà nước về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em nhằm nâng cao nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, gia đình, nhà trường, cộng đồng và xã hội trong việc tăng cường đầu tư chăm lo cho trẻ em; thực hiện đúng, đủ các quyền của trẻ em nhằm phát triển trẻ em toàn diện cả về thể chất, tình cảm, trí tuệ, đạo đức; tạo cơ hội bình đẳng cho mọi trẻ em được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em.
b) Đa dạng sản phẩm và các hình thức truyền thông, giáo dục, vận động xã hội trên các phương tiện thông tin đại chúng, môi trường mạng và truyền thông trực tiếp đến gia đình, cơ sở giáo dục và cộng đồng.
c) Chú trọng truyền thông, giáo dục nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hiện quyền trẻ em; chăm sóc, phát triển toàn diện trẻ em; tạo lập môi trường sống an toàn, thân thiện cho trẻ em; phòng, chống xâm hại trẻ em; bảo vệ trẻ em trong quá trình tố tụng, xử lý vi phạm hành chính; bảo vệ trẻ em trong thiên tai, thảm họa, dịch bệnh; phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề của trẻ em.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu 1: Về phát triển toàn diện trẻ em, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho trẻ em
- Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em đạt 80 % vào năm 2025 và đạt 85% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ trẻ em đến 8 tuổi được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện đạt trên 90% vào năm 2025 và trên 95% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 3:
+ Giảm tỷ suất tử vong trẻ sơ sinh trên 1.000 trẻ đẻ sống ≤ 1 vào năm 2025 và < 1 vào năm 2030.
+ Giảm tỷ suất tử vong của trẻ em dưới 1 tuổi trên 1.000 trẻ đẻ sống xuống ≤ 4 vào năm 2025 và < 4 vào năm 2030.
+ Giảm tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi trên 1.000 trẻ đẻ sống < 5 vào năm 2025 và duy trì < 5 vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 4:
+ Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể cân nặng theo tuổi xuống < 7% vào năm 2025 và < 5% vào năm 2030.
+ Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể chiều cao theo tuổi xuống < 14,5% vào năm 2025 và dưới < 14% vào năm 2030.
+ Giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể béo phì xuống dưới 5% đối với nông thôn và dưới 10% đối với thành thị vào năm 2025 và năm 2030.
- Chỉ tiêu 5:
+ Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin đạt 99% vào năm 2025 và 100% vào năm 2030.
+ Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin đạt > 95% vào năm 2025 và 98% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 6: Tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con dưới 3% vào năm 2025 và dưới 2% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 7: Duy trì 100% cơ sở giáo dục cho trẻ em có công trình vệ sinh vào năm 2025 và năm 2030.
b) Mục tiêu 2: Về bảo vệ trẻ em
- Chỉ tiêu 8: Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên tổng số trẻ em xuống dưới 2 % vào năm 2025 và dưới 1,5 % vào năm 2030; trên 90% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp vào năm 2025 và trên 95% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 9: Giảm tỷ lệ trẻ em bị xâm hại trên tổng số trẻ em xuống dưới 4% vào năm 2025 và xuống dưới 3,5% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 10: Phấn đấu giảm tỷ lệ lao động trẻ em và người chưa thành niên từ 5 đến 17 tuổi xuống 4% vào năm 2025 và xuống 3,5% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 11: Giảm tỷ suất trẻ em bị tai nạn thương tích xuống 250/100.000 trẻ em vào năm 2025 và < 250/100.000 trẻ em vào năm 2030; giảm tỷ suất trẻ em bị tử vong do tai nạn thương tích xuống còn < 15/100.000 trẻ em vào năm 2025 và xuống < 12/100.000 vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 12: Duy trì tỉ lệ 100% trẻ em gặp thiên tai, thảm họa được cứu trợ, hỗ trợ kịp thời.
- Chỉ tiêu 13: Xóa bỏ tình trạng tảo hôn, phấn đấu duy trì không có tình trạng tảo hôn.
- Chỉ tiêu 14: Duy trì tỷ lệ 100% trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh đúng quy định vào năm 2025 và năm 2030.
c) Mục tiêu 3: Về giáo dục, văn hóa, vui chơi, giải trí cho trẻ em
- Chỉ tiêu 15: Phấn đấu tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được phát triển phù hợp về sức khỏe, học tập và tâm lý xã hội đạt trên 99,1% vào năm 2025 và trên 99,3% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 16: Duy trì tỷ lệ huy động trẻ em 5 tuổi đi học mẫu giáo 99,9% vào năm 2025 và năm 2030.
- Chỉ tiêu 17: Tỷ lệ trẻ em hoàn thành cấp tiểu học đạt 99,9% vào năm 2025 và trên 99,9% vào năm 2030; Tỷ lệ trẻ em bỏ học bậc tiểu học dưới 0,1% vào năm 2025 và dưới 0,05% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 18: Tỷ lệ trẻ em hoàn thành cấp trung học cơ sở đạt trên 99% vào năm 2025 và duy trì trên 99% vào năm 2030; phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em bỏ học cấp trung học cơ sở dưới 0,13% vào năm 2025 và dưới 0,05% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 19: Phấn đấu trên 95% trường học có dịch vụ hỗ trợ tâm lý trẻ em vào năm 2025 và 100% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 20: Tỷ lệ trường học có cơ sở hạ tầng và tài liệu phù hợp với học sinh, sinh viên khuyết tật đạt 55% vào năm 2025 và 60% vào năm 2030; tỷ lệ trẻ em khuyết tật có nhu cầu học tập được tiếp cận giáo dục chuyên biệt, giáo dục hòa nhập và hỗ trợ phục hồi chức năng phù hợp đạt trên 80% vào năm 2025 và đạt trên 90% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 21: Duy trì tỷ lệ 100% các xã, phường, thị trấn có điểm văn hóa, vui chơi dành cho trẻ em vào năm 2025 và năm 2030.
d) Mục tiêu 4: Về sự tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em
- Chỉ tiêu 22: Phấn đấu 50% trẻ em từ 07 tuổi trở lên được hỏi ý kiến về các vấn đề của trẻ em với các hình thức phù hợp vào năm 2025 và 60% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 23: Phấn đấu trên 85% trẻ em được nâng cao nhận thức, năng lực về quyền tham gia của trẻ em vào năm 2025 và trên 90% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 24: Tỷ lệ trẻ em từ 11 tuổi trở lên được tham gia vào các mô hình, hoạt động thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em đạt 50% vào năm 2025 và 60% vào năm 2030.
(Biểu các chỉ tiêu Chương trình hành động - Phụ lục 1 kèm theo)
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự chỉ đạo, hướng dẫn, phối hợp của các sở, ban, ngành, địa phương đối với việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình
a) Xây dựng các kế hoạch cụ thể để thực hiện các mục tiêu về trẻ em của Chương trình và các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành chương trình, đề án, kế hoạch về trẻ em giai đoạn 2021 - 2025 và đến năm 2030.
b) Bảo đảm việc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm của các sở, ban, ngành, địa phương và xác định cụ thể cơ chế, nguồn lực thực hiện.
c) Người đứng đầu các sở, ban, ngành, địa phương chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch, mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em thuộc lĩnh vực, phạm vi sở, ban, ngành, địa phương quản lý.
Tuyền truyền các hoạt động, giáo dục về kiến thức, kỹ năng thực hiện quyền, bổn phận của trẻ em; vận động xã hội thực hiện các mục tiêu về trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em.
a) Vận động xã hội và thay đổi hành vi về bảo vệ, chăm sóc trẻ em: Tổ chức tuyên truyền, thông tin chính sách của Đảng, Pháp luật Nhà nước về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em nhằm nâng cao nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, gia đình, nhà trường, cộng đồng và xã hội trong việc tăng cường đầu tư chăm lo cho trẻ em; thực hiện đúng, đủ các quyền của trẻ em nhằm phát triển trẻ em toàn diện cả về thể chất, tình cảm, trí tuệ, đạo đức; tạo cơ hội bình đẳng cho mọi trẻ em được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em.
b) Đa dạng sản phẩm và các hình thức truyền thông, giáo dục, vận động xã hội trên các phương tiện thông tin đại chúng, môi trường mạng và truyền thông trực tiếp đến gia đình, cơ sở giáo dục và cộng đồng.
c) Chú trọng truyền thông, giáo dục nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hiện quyền trẻ em; chăm sóc, phát triển toàn diện trẻ em; tạo lập môi trường sống an toàn, thân thiện cho trẻ em; phòng, chống xâm hại trẻ em; bảo vệ trẻ em trong quá trình tố tụng, xử lý vi phạm hành chính; bảo vệ trẻ em trong thiên tai, thảm họa, dịch bệnh; phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề của trẻ em.