Document: Điều 3 Quyết định 1574/QĐ-BNN-TC 2018 lập và giao dự toán ngân sách nhà nước cho cơ quan hành chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "1574/QĐ-BNN-TC", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "1574/QĐ-BNN-TC", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "1574/QĐ-BNN-TC", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "1574/QĐ-BNN-TC", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "1574/QĐ-BNN-TC", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 1574/QĐ-BNN-TC 2018 lập và giao dự toán ngân sách nhà nước cho cơ quan hành chính có nội dung như sau:

Điều 3. Căn cứ lập dự toán NSNN hàng năm
1. Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán NSNN hàng năm; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc lập dự toán NSNN hàng năm.
2. Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, mục tiêu phát triển ngành; nhiệm vụ cụ thể của năm kế hoạch, Chỉ thị của Bộ trưởng và các văn bản hướng dẫn về xây dựng dự toán ngân sách năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Chính sách, chế độ thu ngân sách; định mức phân bổ ngân sách; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách. Các quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành theo từng lĩnh vực chuyên ngành.
4. Số kiểm tra về dự toán thu, chi NSNN do Bộ Tài chính thông báo.
5. Kế hoạch tài chính NSNN 03 năm
6. Điều ước quốc tế, các thỏa thuận, văn bản ghi nhớ về nguồn hỗ trợ nước ngoài đã được ký kết, văn kiện chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và có hiệu lực thực hiện.
7. Tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm trước.

Content:
Điều 3. Căn cứ lập dự toán NSNN hàng năm
1. Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán NSNN hàng năm; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc lập dự toán NSNN hàng năm.
2. Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, mục tiêu phát triển ngành; nhiệm vụ cụ thể của năm kế hoạch, Chỉ thị của Bộ trưởng và các văn bản hướng dẫn về xây dựng dự toán ngân sách năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Chính sách, chế độ thu ngân sách; định mức phân bổ ngân sách; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách. Các quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành theo từng lĩnh vực chuyên ngành.
4. Số kiểm tra về dự toán thu, chi NSNN do Bộ Tài chính thông báo.
5. Kế hoạch tài chính NSNN 03 năm
6. Điều ước quốc tế, các thỏa thuận, văn bản ghi nhớ về nguồn hỗ trợ nước ngoài đã được ký kết, văn kiện chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và có hiệu lực thực hiện.
7. Tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm trước.