Document: Khoản 3 Điều 6 Thông tư 80/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "80/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "80/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "80/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "80/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "80/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 6 Thông tư 80/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ

Điều 6. Xác định tiền chi trả cho chủ rừng
...
3. Xác định số tiền chi trả cho chủ rừng:
a) Bước 1: xác định số tiền chi trả bình quân trên 01 ha rừng từ dịch vụ của một đối tượng áp dụng dịch vụ môi trường rừng:
- Số tiền chi trả bình quân 01 ha rừng từ dịch vụ của một đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng xác định theo công thức sau:
(4)
Trong đó:
+ : số tiền chi trả bình quân 1 ha rừng đã quy đổi theo hệ số K cho chủ rừng;
+ B1: là số tiền thực thu về chi trả dịch vụ môi trường rừng trong năm tại Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh;
+ Q1: chi phí quản lý tại Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh;
+ P: kinh phí dự phòng (+/-);
- Sq/đ: diện tích rừng đã quy đổi theo hệ số K, được tính bằng công thức:
Sq/đ = (5)
+ Ki: hệ số K của lô rừng thứ i (i = 1, 2, …, n)
+ Si: diện tích của lô rừng thứ i có cung cấp dịch vụ môi trường rừng (i = 1, 2, …, n) được nghiệm thu thanh toán.
- Trong trường hợp số tiền chi trả bình quân cho 1 ha rừng thấp hơn số chi trả của năm trước, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt phương án trích bổ sung từ kinh phí dự phòng.
b) Bước 2: xác định số tiền chi trả cho chủ rừng từ dịch vụ của một đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng theo công thức:
B2 = x S­q/đ (6)
Trong đó:
- B2: số tiền chi trả cho chủ rừng.
c) Bước 3: xác định tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng chi trả cho từng chủ rừng.
Chủ rừng có diện tích rừng cung cấp dịch vụ môi trường rừng cho một hay nhiều đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng thì được hưởng tất cả các khoản chi trả của các dịch vụ đó. Tổng số tiền chi trả được tính bằng công thức:
A2 = (7)
Trong đó:
- A2: tổng số dịch vụ môi trường rừng chi trả cho chủ rừng;
- : tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thứ j cho chủ rừng (j = 1, 2, …,n).

Content:
Xác định số tiền chi trả cho chủ rừng:
a) Bước 1: xác định số tiền chi trả bình quân trên 01 ha rừng từ dịch vụ của một đối tượng áp dụng dịch vụ môi trường rừng:
- Số tiền chi trả bình quân 01 ha rừng từ dịch vụ của một đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng xác định theo công thức sau:
(4)
Trong đó:
+ : số tiền chi trả bình quân 1 ha rừng đã quy đổi theo hệ số K cho chủ rừng;
+ B1: là số tiền thực thu về chi trả dịch vụ môi trường rừng trong năm tại Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh;
+ Q1: chi phí quản lý tại Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh;
+ P: kinh phí dự phòng (+/-);
- Sq/đ: diện tích rừng đã quy đổi theo hệ số K, được tính bằng công thức:
Sq/đ = (5)
+ Ki: hệ số K của lô rừng thứ i (i = 1, 2, …, n)
+ Si: diện tích của lô rừng thứ i có cung cấp dịch vụ môi trường rừng (i = 1, 2, …, n) được nghiệm thu thanh toán.
- Trong trường hợp số tiền chi trả bình quân cho 1 ha rừng thấp hơn số chi trả của năm trước, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt phương án trích bổ sung từ kinh phí dự phòng.
b) Bước 2: xác định số tiền chi trả cho chủ rừng từ dịch vụ của một đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng theo công thức:
B2 = x S­q/đ (6)
Trong đó:
- B2: số tiền chi trả cho chủ rừng.
c) Bước 3: xác định tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng chi trả cho từng chủ rừng.
Chủ rừng có diện tích rừng cung cấp dịch vụ môi trường rừng cho một hay nhiều đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng thì được hưởng tất cả các khoản chi trả của các dịch vụ đó. Tổng số tiền chi trả được tính bằng công thức:
A2 = (7)
Trong đó:
- A2: tổng số dịch vụ môi trường rừng chi trả cho chủ rừng;
- : tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thứ j cho chủ rừng (j = 1, 2, …,n).