Document: Điều 2 Quyết định 14/2009/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu Chi cục Thú y

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "23/04/2009", "sign_number": "14/2009/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "23/04/2009", "sign_number": "14/2009/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "23/04/2009", "sign_number": "14/2009/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "23/04/2009", "sign_number": "14/2009/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "23/04/2009", "sign_number": "14/2009/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 14/2009/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu Chi cục Thú y có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Thú y
1. Xây dựng và tổ chức chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn về chăn nuôi, thú y, thú y thủy sản trong phạm vi toàn tỉnh trên cơ sở kế hoạch, chủ trương, chiến lược, của tỉnh.
Quản lý các đơn vị trực thuộc Chi cục, các Trạm Thú y cấp huyện, thị xã, Trạm Kiểm dịch động vật; Thú y các xã, phường, thị trấn.
2.
Tổ chức thực hiện việc theo dõi, phát hiện, chẩn đoán, xác định bệnh động vật, thông báo kịp thời tình hình dịch bệnh, đề xuất chủ trương và hướng dẫn biện pháp phòng chống dịch bệnh; ngăn chặn, dập tắt các ổ dịch, vùng dịch xảy ra trên động vật và quản lý các ổ dịch cũ trong tỉnh.
Định kỳ kiểm tra chất lượng giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, dịch bệnh động vật, vệ sinh thú y tại cơ sở hoạt động có liên quan đến lĩnh vực thức ăn chăn nuôi, chăn nuôi động vật, thú y, thú y thủy sản của tỉnh và của cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của Cục Thú y và Cục Chăn nuôi.
3. Tổ chức thực hiện công tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật lưu thông vận chuyển trong tỉnh, kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thực phẩm có nguồn gốc động vật, kiểm tra vệ sinh thú y đối với các cơ sở hoạt động có liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi, thú y và thú y thủy sản. Tổ chức và thực hiện việc khử trùng, tiêu độc tại các cơ sở giết mổ, mua bán, triển lãm sơ chế động vật - sản phẩm động vật; các cơ sở hoạt động có liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi; truyền giống; ấp nở; nhân giống; dịch vụ thú y, thú y thủy sản; các phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật.
Tổ chức và thực hiện kiểm dịch động vật ở đầu mối giao thông theo sự phân công của Cục Thú y và chỉ đạo của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4.
Quản lý nhà nước về kinh doanh, lưu thông thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; trực tiếp quản lý, hướng dẫn sử dụng các loại vắc-xin, chế phẩm sinh học, vật tư, thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, thức ăn chăn nuôi, giống vật nuôi để phòng chống dịch bệnh động vật, xử lý môi trường nuôi.
Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý quỹ dự trữ về thuốc thú y cho công tác phòng, chống dịch tại địa phương.
5. Cấp và thu hồi giấy chứng nhận về tiêm phòng; giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc thú y; chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y cho các cơ sở chăn nuôi, sản xuất, nhân giống, ấp nở, giết mổ, sơ chế, lưu trữ, vận chuyển gia súc gia cầm và sản phẩm gia súc gia cầm, thủy sản, dịch vụ thú y, thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản… theo quy định và được thu phí, lệ phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
6. Quản lý về sản xuất kinh doanh và chất lượng giống vật nuôi theo Pháp lệnh Giống vật nuôi.
7.
Tổ chức, chỉ đạo và thực hiện chương trình quốc gia về chăn nuôi, thú y, thú y thủy sản; khảo sát, thực nghiệm và hướng dẫn ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật chuyên ngành chăn nuôi, thú y, thú y thủy sản; thực hiện các dịch vụ kỹ thuật chăn nuôi, thú y, thú y thủy sản theo quy định pháp luật.
8.
Phối hợp với Thanh tra Sở tổ chức và thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi, thú y, thú y thủy sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động có liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi, thú y, thú y thủy sản; xử lý các vi phạm hành chính và giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi, thú y, thú y thủy sản.
9. Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình chăn nuôi, dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ động vật, quản lý thuốc thú y và các hoạt động khác có liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi, thú y, thú y thủy sản của địa phương theo quy định của Cục Thú y và Cục Chăn nuôi.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao và theo quy định pháp luật.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Thú y
1. Xây dựng và tổ chức chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn về chăn nuôi, thú y, thú y thủy sản trong phạm vi toàn tỉnh trên cơ sở kế hoạch, chủ trương, chiến lược, của tỉnh.
Quản lý các đơn vị trực thuộc Chi cục, các Trạm Thú y cấp huyện, thị xã, Trạm Kiểm dịch động vật; Thú y các xã, phường, thị trấn.
2.
Tổ chức thực hiện việc theo dõi, phát hiện, chẩn đoán, xác định bệnh động vật, thông báo kịp thời tình hình dịch bệnh, đề xuất chủ trương và hướng dẫn biện pháp phòng chống dịch bệnh; ngăn chặn, dập tắt các ổ dịch, vùng dịch xảy ra trên động vật và quản lý các ổ dịch cũ trong tỉnh.
Định kỳ kiểm tra chất lượng giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, dịch bệnh động vật, vệ sinh thú y tại cơ sở hoạt động có liên quan đến lĩnh vực thức ăn chăn nuôi, chăn nuôi động vật, thú y, thú y thủy sản của tỉnh và của cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của Cục Thú y và Cục Chăn nuôi.
3. Tổ chức thực hiện công tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật lưu thông vận chuyển trong tỉnh, kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thực phẩm có nguồn gốc động vật, kiểm tra vệ sinh thú y đối với các cơ sở hoạt động có liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi, thú y và thú y thủy sản. Tổ chức và thực hiện việc khử trùng, tiêu độc tại các cơ sở giết mổ, mua bán, triển lãm sơ chế động vật - sản phẩm động vật; các cơ sở hoạt động có liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi; truyền giống; ấp nở; nhân giống; dịch vụ thú y, thú y thủy sản; các phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật.
Tổ chức và thực hiện kiểm dịch động vật ở đầu mối giao thông theo sự phân công của Cục Thú y và chỉ đạo của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4.
Quản lý nhà nước về kinh doanh, lưu thông thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; trực tiếp quản lý, hướng dẫn sử dụng các loại vắc-xin, chế phẩm sinh học, vật tư, thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, thức ăn chăn nuôi, giống vật nuôi để phòng chống dịch bệnh động vật, xử lý môi trường nuôi.
Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý quỹ dự trữ về thuốc thú y cho công tác phòng, chống dịch tại địa phương.
5. Cấp và thu hồi giấy chứng nhận về tiêm phòng; giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc thú y; chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y cho các cơ sở chăn nuôi, sản xuất, nhân giống, ấp nở, giết mổ, sơ chế, lưu trữ, vận chuyển gia súc gia cầm và sản phẩm gia súc gia cầm, thủy sản, dịch vụ thú y, thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản… theo quy định và được thu phí, lệ phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
6. Quản lý về sản xuất kinh doanh và chất lượng giống vật nuôi theo Pháp lệnh Giống vật nuôi.
7.
Tổ chức, chỉ đạo và thực hiện chương trình quốc gia về chăn nuôi, thú y, thú y thủy sản; khảo sát, thực nghiệm và hướng dẫn ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật chuyên ngành chăn nuôi, thú y, thú y thủy sản; thực hiện các dịch vụ kỹ thuật chăn nuôi, thú y, thú y thủy sản theo quy định pháp luật.
8.
Phối hợp với Thanh tra Sở tổ chức và thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi, thú y, thú y thủy sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động có liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi, thú y, thú y thủy sản; xử lý các vi phạm hành chính và giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi, thú y, thú y thủy sản.
9. Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình chăn nuôi, dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ động vật, quản lý thuốc thú y và các hoạt động khác có liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi, thú y, thú y thủy sản của địa phương theo quy định của Cục Thú y và Cục Chăn nuôi.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao và theo quy định pháp luật.