Document: Điều 2 Quyết định 05/2011/QĐ-UBND chức năng cơ cấu tổ chức Chi cục Phát triển nông thôn Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/03/2011", "sign_number": "05/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/03/2011", "sign_number": "05/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/03/2011", "sign_number": "05/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/03/2011", "sign_number": "05/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/03/2011", "sign_number": "05/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 05/2011/QĐ-UBND chức năng cơ cấu tổ chức Chi cục Phát triển nông thôn Lai Châu có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tổng hợp, trình Giám đốc Sở về cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông, lâm, ngư gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn cấp xã. Theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh;
2. Hướng dẫn, kiểm tra, thẩm định các chương trình, dự án bố trí, sắp xếp, ổn định dân cư theo quy định của pháp luật; kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chương trình phát triển nông thôn; việc phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn gắn với hộ gia đình và hợp tác xã trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt;
3. Hướng dẫn phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã, phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh;
4. Tổ chức thực hiện chương trình, dự án hoặc hợp phần của chương trình, dự án xoá đói giảm nghèo, chương trình xây dựng nông thôn mới; xây dựng khu dân cư; xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo phân công hoặc uỷ quyền của UBND tỉnh.
5. Về Chế biến và thương mại nông sản; lâm sản và thuỷ sản:
5.1. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn với sản xuất và thị trường các ngành hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghề gắn với hộ gia đình và hợp tác xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
5.2. Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tình hình phát triển chế biến đối với các ngành hàng và lĩnh vực cơ điện, ngành nghề, làng nghề nông thôn, bảo quản sau thu hoạch thuộc phạm vi quản lý của Sở;
5.3. Tổ chức thực hiện công tác xúc tiến thương mại nông sản, lâm sản, thuỷ sản thuộc phạm vi quản lý của Sở;
5.4. Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức công tác dự báo thị trường, xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản, lâm sản và thuỷ sản.
6. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và hoạt động phát triển nông thôn tại tỉnh.
7. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi và phát triển nông thôn; tổ chức công tác thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, diễn biến rừng, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản theo quy định.
8. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao.
9. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo phân cấp của UBND tỉnh và quy định của pháp luật.
10. Quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi Chính phủ thuộc các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật.
11. Hướng dẫn, kiểm tra công tác chuyên môn, nghiệp vụ đối với phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế về một số nội dung chương trình, dự án thuộc lĩnh vực phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh.
12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ về chế biến, bảo quản nông lâm sản và các lĩnh vực cơ điện, ngành nghề, làng nghề nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.
13. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
14. Tham gia khắc phục hậu quả thiên tai về bão, lũ, lụt, sạt, lở, hạn hán, úng ngập và dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản trên địa bàn tỉnh.
15. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo thẩm quyền.
16. Thực hiện quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ công chức của Chi cục; chương trình cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung đã được Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt.
17. Quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.
18. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao theo quy định của UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
19. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND tỉnh giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tổng hợp, trình Giám đốc Sở về cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông, lâm, ngư gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn cấp xã. Theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh;
2. Hướng dẫn, kiểm tra, thẩm định các chương trình, dự án bố trí, sắp xếp, ổn định dân cư theo quy định của pháp luật; kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chương trình phát triển nông thôn; việc phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn gắn với hộ gia đình và hợp tác xã trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt;
3. Hướng dẫn phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã, phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh;
4. Tổ chức thực hiện chương trình, dự án hoặc hợp phần của chương trình, dự án xoá đói giảm nghèo, chương trình xây dựng nông thôn mới; xây dựng khu dân cư; xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo phân công hoặc uỷ quyền của UBND tỉnh.
5. Về Chế biến và thương mại nông sản; lâm sản và thuỷ sản:
5.1. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn với sản xuất và thị trường các ngành hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghề gắn với hộ gia đình và hợp tác xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
5.2. Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tình hình phát triển chế biến đối với các ngành hàng và lĩnh vực cơ điện, ngành nghề, làng nghề nông thôn, bảo quản sau thu hoạch thuộc phạm vi quản lý của Sở;
5.3. Tổ chức thực hiện công tác xúc tiến thương mại nông sản, lâm sản, thuỷ sản thuộc phạm vi quản lý của Sở;
5.4. Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức công tác dự báo thị trường, xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản, lâm sản và thuỷ sản.
6. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và hoạt động phát triển nông thôn tại tỉnh.
7. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi và phát triển nông thôn; tổ chức công tác thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, diễn biến rừng, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản theo quy định.
8. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao.
9. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo phân cấp của UBND tỉnh và quy định của pháp luật.
10. Quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi Chính phủ thuộc các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật.
11. Hướng dẫn, kiểm tra công tác chuyên môn, nghiệp vụ đối với phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế về một số nội dung chương trình, dự án thuộc lĩnh vực phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh.
12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ về chế biến, bảo quản nông lâm sản và các lĩnh vực cơ điện, ngành nghề, làng nghề nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.
13. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
14. Tham gia khắc phục hậu quả thiên tai về bão, lũ, lụt, sạt, lở, hạn hán, úng ngập và dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản trên địa bàn tỉnh.
15. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo thẩm quyền.
16. Thực hiện quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ công chức của Chi cục; chương trình cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung đã được Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt.
17. Quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.
18. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao theo quy định của UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
19. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND tỉnh giao.