Document: Điều 1 Quyết định 136/2003/QĐ-BCN Chuyển công ty Khoan và Dịch khai thác mỏ thành Công ty cổ phần Khoan và Dịch vụ kỹ thuật khai thác mỏ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "27/08/2003", "sign_number": "136/2003/QĐ-BCN", "signer": "Nguyễn Xuân Thuý", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "27/08/2003", "sign_number": "136/2003/QĐ-BCN", "signer": "Nguyễn Xuân Thuý", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "27/08/2003", "sign_number": "136/2003/QĐ-BCN", "signer": "Nguyễn Xuân Thuý", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "27/08/2003", "sign_number": "136/2003/QĐ-BCN", "signer": "Nguyễn Xuân Thuý", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "27/08/2003", "sign_number": "136/2003/QĐ-BCN", "signer": "Nguyễn Xuân Thuý", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 136/2003/QĐ-BCN Chuyển công ty Khoan và Dịch khai thác mỏ thành Công ty cổ phần Khoan và Dịch vụ kỹ thuật khai thác mỏ có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hoá Công ty Khoan và Dịch vụ kỹ thuật khai thác mỏ (doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam) gồm những điểm chính như sau :
1. Cơ cấu vốn điều lệ :
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là 4.859.000.000 đồng (Bốn tỷ tám trăm năm mươi chín triệu đồng chẵn). Trong đó :
- Tỷ lệ cổ phần của Nhà nước : 20,00 %;
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Công ty : 71,00 %;
- Tỷ lệ cổ phần bán ra ngoài Công ty : 09,00 %.
Trị giá một cổ phần : 100.000 đồng.
2. Giá trị thực tế của Công ty Khoan và Dịch vụ kỹ thuật khai thác mỏ tại thời điểm ngày 01 tháng 10 năm 2002 để cổ phần hoá (Quyết định số 876/QĐ-TCKT ngày 02 tháng 5 năm 2003 của Bộ Công nghiệp) là 9.810.206.813 đồng. Trong đó, giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại Công ty là 4.859.652.598 đồng.
3. Ưu đãi cho người lao động trong Công ty.
Tổng số cổ phần bán ưu đãi cho 138 lao động trong Công ty là 26.000 cổ phần với giá trị được ưu đãi là 780.000.000 đồng. Trong đó, số cổ phần bán ưu đãi trả chậm cho 27 lao động nghèo là 5.290 cổ phần, trị giá 370.300.000 đồng.
4. Về chi phí cổ phần hoá, đào tạo lại lao động và giải quyết lao động dôi dư, Công ty Khoan và Dịch vụ kỹ thuật khai thác mỏ làm thủ tục, báo cáo Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo các quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hoá Công ty Khoan và Dịch vụ kỹ thuật khai thác mỏ (doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam) gồm những điểm chính như sau :
1. Cơ cấu vốn điều lệ :
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là 4.859.000.000 đồng (Bốn tỷ tám trăm năm mươi chín triệu đồng chẵn). Trong đó :
- Tỷ lệ cổ phần của Nhà nước : 20,00 %;
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Công ty : 71,00 %;
- Tỷ lệ cổ phần bán ra ngoài Công ty : 09,00 %.
Trị giá một cổ phần : 100.000 đồng.
2. Giá trị thực tế của Công ty Khoan và Dịch vụ kỹ thuật khai thác mỏ tại thời điểm ngày 01 tháng 10 năm 2002 để cổ phần hoá (Quyết định số 876/QĐ-TCKT ngày 02 tháng 5 năm 2003 của Bộ Công nghiệp) là 9.810.206.813 đồng. Trong đó, giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại Công ty là 4.859.652.598 đồng.
3. Ưu đãi cho người lao động trong Công ty.
Tổng số cổ phần bán ưu đãi cho 138 lao động trong Công ty là 26.000 cổ phần với giá trị được ưu đãi là 780.000.000 đồng. Trong đó, số cổ phần bán ưu đãi trả chậm cho 27 lao động nghèo là 5.290 cổ phần, trị giá 370.300.000 đồng.
4. Về chi phí cổ phần hoá, đào tạo lại lao động và giải quyết lao động dôi dư, Công ty Khoan và Dịch vụ kỹ thuật khai thác mỏ làm thủ tục, báo cáo Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo các quy định hiện hành.