Document: Điều 1 Quyết định 41/2004/QĐ-UBND mức thu nộp quản lý sử dụng tài liệu đất đai tỉnh Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/06/2004", "sign_number": "41/2004/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/06/2004", "sign_number": "41/2004/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/06/2004", "sign_number": "41/2004/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/06/2004", "sign_number": "41/2004/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/06/2004", "sign_number": "41/2004/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 41/2004/QĐ-UBND mức thu nộp quản lý sử dụng tài liệu đất đai tỉnh Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Nay ban hành mức thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai: là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai (cơ quan Tài nguyên và Môi trường, UBND xã, phường, huyện, thị xã) nhằm bù đắp chi phí lưu trữ, quản lý, phục vụ việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
2. Đối tượng nộp phí: là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được cơ quan Nhà nước có thẩm quyềncung cấp, gồm:
- Cơ quan Nhà nước.
- Đơn vị sự nghiệp.
- Các tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần kinh kế.
- Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang.
- Đơn vị thuộc các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp.
- Các cá nhân, hộ nhân dân.
- Các đối tượng khác.
3. Mức thu:

STT

Tên sản phẩm

ĐVT

Mức thu
(đồng)

Ghi chú

A. Nhóm điểm trắc địa (A4):

I. Giá trị tọa độ:

1

Giá trị toạ độ điểm cấp 0

điểm

160.000

2

Giá trị toạ độ điểm cấp II

điểm

145.000

3

Giá trị toạ độ điểm cấpIII

điểm

110.000

4

Giá trị toạ độ Địa chính I

điểm

90.000

5

Giá trị toạ độ Địa chính II

điểm

80.000

II. Giá trị độ cao:

6

Giá trị độ cao điểm hạng II

điểm

95.000

7

Giá trị độ cao điểm hạng III

điểm

65.000

8

Giá trị độ cao điểm Địa chính I

điểm

25.000

9

Giá trị độ cao điểm Địa chính II

điểm

20.000

III. Sơ đồ ghi chú điểm chung cho các cấp hạng:

10

Sơ đồ ghi chú điểm chung cho các cấp hạng

điểm

25.000

B. Nhóm bản đồ Photo (Giấy A0):

11

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000

mảnh

35.000

12

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000

mảnh

30.000

13

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000

mảnh

25.000

14

Bản đồ địa giới hành chính 364

mảnh

30.000

15

Bản đồ chuyên đề hành chính, quy hoạch sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất, kiểm kê đất... các loại tỷ lệ.

mảnh

25.000

16

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500

mảnh

20.000

C.quy

17

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000

mảnh

22.000

C.quy

18

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2.000

mảnh

25.000

C.quy

19

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5.000 - 1/10.000

mảnh

30.000

C.quy

20

Bản đồ giải thửa tỷ lệ 1/2000

mảnh

20.000

C. Nhóm số liệu (A3):

21

Số liệu thống kê các loại đất cấp xã

biểu

10.000

22

Số liệu thống kê các loại đất cấp huyện

biểu

15.000

23

Số liệu thống kê các loại đất cấp tỉnh

biểu

20.000

24

Số liệu sổ địa chính

trang

7.000

D. Nhóm hồ sơ (A4):

25

Số liệu về quy hoạch, kế hoạch sdđ cấp xã

biểu

10.000

26

Số liệu về quy hoạch, kế hoạch sdđ cấp huyện

biểu

15.000

27

Số liệu về quy hoạch, kế hoạch sdđ cấp tỉnh

biểu

20.000

28

Hồ sơ kỹ thuật thửa đất.

hồ sơ

15.000

29

Hồ sơ đo đạc.

hồ sơ

15.000

30

Biên bản xác định tứ cận của thửa đất.

hồ sơ

15.000

31

Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định chuyển đổi, chuyển quyền sử dụng đất, quyết định giải quyết thanh tra đất đai.

văn bản

20.000

E. Nhóm bản đồ in ploter (A0):

32

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500

mảnh

30.000

trắng đen

33

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000

mảnh

32.000

trắng đen

34

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2.000

mảnh

35.000

trắng đen

35

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5.000 – 1/10.000

mảnh

40.000

trắng đen

36

Bản đồ chuyên đề in màu nét

mảnh

60.000

37

Bản đồ chuyên đề in phủ màu

mảnh

140.000

4. Phân phối, quản lý, sử dụng tiền phí:
4.1. Công tác quản lý thu: Các tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền uỷ quyền thu phí có trách nhiệm:
- Tổ chức thu, nộp phí theo đúng quy định tại quyết định này; niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu tại địa điểm thu phí và khi thu phí phải lập biên lai cho đối tượng nộp theo mẫu quy định hiện hành do Bộ Tài chính phát hành.
- Mở tài khoản "tạm giữ tiền phí" tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để quản lý. Định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần cơ quan thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được trong kỳ vào tài khoản tạm giữ tiền phí, trích nộp khoản phải nộp (70%) vào ngân sách Nhà nước kịp thời theo Chương-Loại-Khoản-Mục-Tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành và tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp.
- Đăng ký, kê khai, thu nộp phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí.
4.2. Tiền phí được sử dụng:
- Nộp ngân sách Nhà nước 70% trên tổng số thu.
- Cơ quan thu phí được để lại 30% nhằm bù đắp chi phí phục vụ công tác thu, nội dung chi cụ thể như sau:
a. Chi thanh toán tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành cho người lao động trực tiếp thu phí; trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí trong đơn vị. Mức trích lập 2 (hai) quỹ trên, bình quân một người, một năm tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện, nếu số thu năm sau cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện, nếu số thu năm sau thấp hơn hoặc bằng năm trước.
b. Chi chí về hàng hoá, dịch vụ, nghiệp vụ phục vụtrực tiếp thu phí:
- Vật tư văn phòng, văn phòng phẩm, cước phí điện thoại, tiền điện, nước, công tác phí, công vụ phí... theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành của Nhà nước.
- Chi sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp công tác thu phí.
c. Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ trực tiếp công tác thu phí;
d. Các khoản chi hợp lý khác phục vụ công tác thu phí.
4.3. Công tác quản lý:
- Hàng năm, cùng thời gian với việc lập dự toán, quyết toán nguồn kinh phí ngân sách phân bổ, cơ quan thu phí phải lập dự toán, quyết toán thu - chi về phí, quyết toán Biên lai thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, quyết toán số thu, nộp ngân sách với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý; quyết toán số tiền phí được để lại với Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản tạm giữ tiền phí và cơ quan Tài chính cùng cấp theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước đã được hướng dẫn tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính.
- Cuối năm số tiền phí chưa chi hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi và quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành.
- Mở sổ sách để theo dõi thu, nộp, sử dụng và hạch toán kế toán thực hiện theo quy định tại Quyết định số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và Thông tư số 03/2004/TT-BTC ngày 13/01/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán các đơn vị hành chính sự nghiệp thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước và khoán chi hành chính.

Content:
Điều 1. Nay ban hành mức thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai: là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai (cơ quan Tài nguyên và Môi trường, UBND xã, phường, huyện, thị xã) nhằm bù đắp chi phí lưu trữ, quản lý, phục vụ việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
2. Đối tượng nộp phí: là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được cơ quan Nhà nước có thẩm quyềncung cấp, gồm:
- Cơ quan Nhà nước.
- Đơn vị sự nghiệp.
- Các tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần kinh kế.
- Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang.
- Đơn vị thuộc các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp.
- Các cá nhân, hộ nhân dân.
- Các đối tượng khác.
3. Mức thu:

STT

Tên sản phẩm

ĐVT

Mức thu
(đồng)

Ghi chú

A. Nhóm điểm trắc địa (A4):

I. Giá trị tọa độ:

1

Giá trị toạ độ điểm cấp 0

điểm

160.000

2

Giá trị toạ độ điểm cấp II

điểm

145.000

3

Giá trị toạ độ điểm cấpIII

điểm

110.000

4

Giá trị toạ độ Địa chính I

điểm

90.000

5

Giá trị toạ độ Địa chính II

điểm

80.000

II. Giá trị độ cao:

6

Giá trị độ cao điểm hạng II

điểm

95.000

7

Giá trị độ cao điểm hạng III

điểm

65.000

8

Giá trị độ cao điểm Địa chính I

điểm

25.000

9

Giá trị độ cao điểm Địa chính II

điểm

20.000

III. Sơ đồ ghi chú điểm chung cho các cấp hạng:

10

Sơ đồ ghi chú điểm chung cho các cấp hạng

điểm

25.000

B. Nhóm bản đồ Photo (Giấy A0):

11

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000

mảnh

35.000

12

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000

mảnh

30.000

13

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000

mảnh

25.000

14

Bản đồ địa giới hành chính 364

mảnh

30.000

15

Bản đồ chuyên đề hành chính, quy hoạch sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất, kiểm kê đất... các loại tỷ lệ.

mảnh

25.000

16

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500

mảnh

20.000

C.quy

17

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000

mảnh

22.000

C.quy

18

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2.000

mảnh

25.000

C.quy

19

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5.000 - 1/10.000

mảnh

30.000

C.quy

20

Bản đồ giải thửa tỷ lệ 1/2000

mảnh

20.000

C. Nhóm số liệu (A3):

21

Số liệu thống kê các loại đất cấp xã

biểu

10.000

22

Số liệu thống kê các loại đất cấp huyện

biểu

15.000

23

Số liệu thống kê các loại đất cấp tỉnh

biểu

20.000

24

Số liệu sổ địa chính

trang

7.000

D. Nhóm hồ sơ (A4):

25

Số liệu về quy hoạch, kế hoạch sdđ cấp xã

biểu

10.000

26

Số liệu về quy hoạch, kế hoạch sdđ cấp huyện

biểu

15.000

27

Số liệu về quy hoạch, kế hoạch sdđ cấp tỉnh

biểu

20.000

28

Hồ sơ kỹ thuật thửa đất.

hồ sơ

15.000

29

Hồ sơ đo đạc.

hồ sơ

15.000

30

Biên bản xác định tứ cận của thửa đất.

hồ sơ

15.000

31

Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định chuyển đổi, chuyển quyền sử dụng đất, quyết định giải quyết thanh tra đất đai.

văn bản

20.000

E. Nhóm bản đồ in ploter (A0):

32

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500

mảnh

30.000

trắng đen

33

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000

mảnh

32.000

trắng đen

34

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2.000

mảnh

35.000

trắng đen

35

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5.000 – 1/10.000

mảnh

40.000

trắng đen

36

Bản đồ chuyên đề in màu nét

mảnh

60.000

37

Bản đồ chuyên đề in phủ màu

mảnh

140.000

4. Phân phối, quản lý, sử dụng tiền phí:
4.1. Công tác quản lý thu: Các tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền uỷ quyền thu phí có trách nhiệm:
- Tổ chức thu, nộp phí theo đúng quy định tại quyết định này; niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu tại địa điểm thu phí và khi thu phí phải lập biên lai cho đối tượng nộp theo mẫu quy định hiện hành do Bộ Tài chính phát hành.
- Mở tài khoản "tạm giữ tiền phí" tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để quản lý. Định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần cơ quan thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được trong kỳ vào tài khoản tạm giữ tiền phí, trích nộp khoản phải nộp (70%) vào ngân sách Nhà nước kịp thời theo Chương-Loại-Khoản-Mục-Tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành và tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp.
- Đăng ký, kê khai, thu nộp phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí.
4.2. Tiền phí được sử dụng:
- Nộp ngân sách Nhà nước 70% trên tổng số thu.
- Cơ quan thu phí được để lại 30% nhằm bù đắp chi phí phục vụ công tác thu, nội dung chi cụ thể như sau:
a. Chi thanh toán tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành cho người lao động trực tiếp thu phí; trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí trong đơn vị. Mức trích lập 2 (hai) quỹ trên, bình quân một người, một năm tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện, nếu số thu năm sau cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện, nếu số thu năm sau thấp hơn hoặc bằng năm trước.
b. Chi chí về hàng hoá, dịch vụ, nghiệp vụ phục vụtrực tiếp thu phí:
- Vật tư văn phòng, văn phòng phẩm, cước phí điện thoại, tiền điện, nước, công tác phí, công vụ phí... theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành của Nhà nước.
- Chi sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp công tác thu phí.
c. Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ trực tiếp công tác thu phí;
d. Các khoản chi hợp lý khác phục vụ công tác thu phí.
4.3. Công tác quản lý:
- Hàng năm, cùng thời gian với việc lập dự toán, quyết toán nguồn kinh phí ngân sách phân bổ, cơ quan thu phí phải lập dự toán, quyết toán thu - chi về phí, quyết toán Biên lai thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, quyết toán số thu, nộp ngân sách với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý; quyết toán số tiền phí được để lại với Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản tạm giữ tiền phí và cơ quan Tài chính cùng cấp theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước đã được hướng dẫn tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính.
- Cuối năm số tiền phí chưa chi hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi và quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành.
- Mở sổ sách để theo dõi thu, nộp, sử dụng và hạch toán kế toán thực hiện theo quy định tại Quyết định số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và Thông tư số 03/2004/TT-BTC ngày 13/01/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán các đơn vị hành chính sự nghiệp thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước và khoán chi hành chính.