Document: Điều 1 Quyết định 27/2003/QĐ-UBND tiêu chuẩn định mức sử dụng điện thoại công vụ trong cơ quan Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/02/2003", "sign_number": "27/2003/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/02/2003", "sign_number": "27/2003/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/02/2003", "sign_number": "27/2003/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/02/2003", "sign_number": "27/2003/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/02/2003", "sign_number": "27/2003/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 27/2003/QĐ-UBND tiêu chuẩn định mức sử dụng điện thoại công vụ trong cơ quan Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 1. : Qui định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính sự nghiệp (không kể hệ Đảng và hệ HĐND) thuộc tỉnh như sau:
1/ Cán bộ khi được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động (theo qui định của Thủ tướng Chính phủ hoặc của Chủ tịch UBND tỉnh) được cơ quan quản lý cấp một khoản kinh phí để thanh toán chi phí ban đầu như sau:
- Tiền mua máy 300.000 đồng/máy đối với điện thoại cố định và 3.000.000 đồng/máy đối với điện thoại di động.
- Chi phí lắp đặt máy, chi phí hòa mạng (hoặc cài đặt) thanh toán theo hóa đơn của cơ quan Bưu điện tại thời điểm được trang bị máy.
- Các khoản chi phí sửa chữa, thay thế khi điện thoại hư hỏng không thể sửa chữa, được thanh toán theo qui định hiện hành về quản lý tài sản của Nhà nước.
2/ Hàng tháng, cơ quan quản lý cấp tiền cho cán bộ được tiêu chuẩn trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động (theo qui định của Thủ tướng Chính phủ hoặc của Chủ tịch UBND tỉnh) để thanh toán cước phí sử dụng điện thoại (kể cả tiền thuê bao) theo các mức như sau:
- Chủ tịch UBND tỉnh: 300.000 đ/máy/tháng đối với điện thoại cố định và 500.000 đ/tháng đối với điện thoại di động.
- Phó chủ tịch UBND tỉnh: 200.000đ/tháng đối với điện thoại cố định và 400.000đ/máy đối với điện thoại di động.
- Các đối tượng còn lại: mức 100.000đ/máy.tháng đối với điện thoại cố định, mức 250.000đ/tháng đối với điện thoại di động.
3/ Các cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động sau khi chuyển sang đảm nhiệm công tác mới không thuộc diện được trang bị điện thoại hoặc sau khi có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác thì không được thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại. Riêng cán bộ là Chủ tịch tỉnh, Phó chủ tịch tỉnh, được tiếp tục thanh toán cước phí sử dụng điện thoại cố định trong thời gian 3 tháng, kể từ ngày có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác.

Content:
Điều 1. : Qui định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính sự nghiệp (không kể hệ Đảng và hệ HĐND) thuộc tỉnh như sau:
1/ Cán bộ khi được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động (theo qui định của Thủ tướng Chính phủ hoặc của Chủ tịch UBND tỉnh) được cơ quan quản lý cấp một khoản kinh phí để thanh toán chi phí ban đầu như sau:
- Tiền mua máy 300.000 đồng/máy đối với điện thoại cố định và 3.000.000 đồng/máy đối với điện thoại di động.
- Chi phí lắp đặt máy, chi phí hòa mạng (hoặc cài đặt) thanh toán theo hóa đơn của cơ quan Bưu điện tại thời điểm được trang bị máy.
- Các khoản chi phí sửa chữa, thay thế khi điện thoại hư hỏng không thể sửa chữa, được thanh toán theo qui định hiện hành về quản lý tài sản của Nhà nước.
2/ Hàng tháng, cơ quan quản lý cấp tiền cho cán bộ được tiêu chuẩn trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động (theo qui định của Thủ tướng Chính phủ hoặc của Chủ tịch UBND tỉnh) để thanh toán cước phí sử dụng điện thoại (kể cả tiền thuê bao) theo các mức như sau:
- Chủ tịch UBND tỉnh: 300.000 đ/máy/tháng đối với điện thoại cố định và 500.000 đ/tháng đối với điện thoại di động.
- Phó chủ tịch UBND tỉnh: 200.000đ/tháng đối với điện thoại cố định và 400.000đ/máy đối với điện thoại di động.
- Các đối tượng còn lại: mức 100.000đ/máy.tháng đối với điện thoại cố định, mức 250.000đ/tháng đối với điện thoại di động.
3/ Các cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động sau khi chuyển sang đảm nhiệm công tác mới không thuộc diện được trang bị điện thoại hoặc sau khi có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác thì không được thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại. Riêng cán bộ là Chủ tịch tỉnh, Phó chủ tịch tỉnh, được tiếp tục thanh toán cước phí sử dụng điện thoại cố định trong thời gian 3 tháng, kể từ ngày có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác.