Document: Điều 4 Quyết định 02/2022/QĐ-UBND góp quyền sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "12/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "12/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "12/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "12/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "12/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 02/2022/QĐ-UBND góp quyền sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 4. Lập, thẩm định phương án góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất thực hiện dự án (viết tắt là phương án)
1. Lập phương án đảm bảo các điều kiện:
a) Bên nhận góp quyền sử dụng đất khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư để thực hiện dự án;
b) Đối với đất chuyên trồng lúa nước thì người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước, thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 134 Luật Đất đai 2013, Điều 45 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (viết tắt là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) trước khi triển khai thực hiện dự án;
c) Hộ gia đình, cá nhân có đất trong khu vực dự án đồng thuận ký tên vào phương án.
2. Nội dung chính của phương án:
a) Tóm tắt thông tin về dự án;
b) Tổng diện tích đất của dự án;
c) Tổng mức đầu tư của dự án;
d) Nội dung thỏa thuận việc góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất gồm các nội dung chủ yếu của hợp đồng về quyền sử dụng đất và hợp đồng hợp tác theo pháp luật dân sự hiện hành;
đ) Bản đồ trích đo địa chính hoặc trích lục khu đất đã được cơ quan chức năng thẩm định và phê duyệt để thực hiện dự án; trong đó, thể hiện cụ thể từng thửa đất, thống kê thông tin số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, mục đích sử dụng, chủ sử dụng, giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
3. Thẩm định phương án:
a) Chủ đầu tư nộp phương án tại Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định; Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan đối với phương án, tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định;
b) Thời gian thẩm định phương án được thực hiện đồng thời với việc thẩm định nhu cầu và điều kiện sử dụng đất là 25 ngày (theo khoản 3 Điều 16 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai); trong đó thời gian do Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện là 15 ngày, kể từ nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư và hồ sơ kèm theo; thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt là 10 ngày kể từ nhận được văn bản đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường và hồ sơ kèm theo.

Content:
Điều 4. Lập, thẩm định phương án góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất thực hiện dự án (viết tắt là phương án)
1. Lập phương án đảm bảo các điều kiện:
a) Bên nhận góp quyền sử dụng đất khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư để thực hiện dự án;
b) Đối với đất chuyên trồng lúa nước thì người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước, thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 134 Luật Đất đai 2013, Điều 45 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (viết tắt là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) trước khi triển khai thực hiện dự án;
c) Hộ gia đình, cá nhân có đất trong khu vực dự án đồng thuận ký tên vào phương án.
2. Nội dung chính của phương án:
a) Tóm tắt thông tin về dự án;
b) Tổng diện tích đất của dự án;
c) Tổng mức đầu tư của dự án;
d) Nội dung thỏa thuận việc góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất gồm các nội dung chủ yếu của hợp đồng về quyền sử dụng đất và hợp đồng hợp tác theo pháp luật dân sự hiện hành;
đ) Bản đồ trích đo địa chính hoặc trích lục khu đất đã được cơ quan chức năng thẩm định và phê duyệt để thực hiện dự án; trong đó, thể hiện cụ thể từng thửa đất, thống kê thông tin số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, mục đích sử dụng, chủ sử dụng, giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
3. Thẩm định phương án:
a) Chủ đầu tư nộp phương án tại Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định; Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan đối với phương án, tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định;
b) Thời gian thẩm định phương án được thực hiện đồng thời với việc thẩm định nhu cầu và điều kiện sử dụng đất là 25 ngày (theo khoản 3 Điều 16 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai); trong đó thời gian do Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện là 15 ngày, kể từ nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư và hồ sơ kèm theo; thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt là 10 ngày kể từ nhận được văn bản đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường và hồ sơ kèm theo.