Document: Điều 1 Quyết định 06/2016/QĐ-UBND mức thu nộp quản lý sử dụng phí sử dụng hè đường lòng đường Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "06/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "06/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "06/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "06/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "06/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 06/2016/QĐ-UBND mức thu nộp quản lý sử dụng phí sử dụng hè đường lòng đường Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, với các nội dung chính như sau:
1. Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách, bến, bãi, mặt nước là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân, đơn vị được phép sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách thuộc các tuyến giao thông; các bến, bãi, mặt nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh, lắp đặt bảng quảng cáo, tập kết vật liệu, thi công công trình phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước.
2. Phạm vi áp dụng
a) Áp dụng đối với hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách thuộc các tuyến giao thông; các bến, bãi, mặt nước không thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất hoặc giao quyền sử dụng đất.
b) Không áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Các tuyến giao thông, bến, bãi, nhà ga, sân bay, chợ đã cho các cá nhân, tổ chức thuê và tự quản lý.
- Sử dụng tạm thời cho việc đám cưới, đám tang.
- Đặt pano, băng rôn, khẩu hiệu, phướn phục vụ công tác tuyên truyền, cổ động trực quan của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội.
3. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân, đơn vị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời hoặc lâu dài hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách; bến, bãi, mặt nước (không thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất hoặc giao quyền sử dụng đất) vào mục đích sản xuất, kinh doanh, lắp đặt bảng quảng cáo, tập kết vật liệu, thi công công trình phù hợp với các quy định của pháp luật.
4. Cơ quan thu phí:
a) Cơ quan thu phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách, bến, bãi, mặt nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh, tập kết vật liệu, thi công công trình, gồm:
- Sở Giao thông vận tải thu phí đối với trường hợp cấp Giấy phép cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách; bến, bãi, mặt nước thuộc quyền quản lý theo phân cấp.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thu hoặc ủy quyền thu đối với trường hợp cấp Giấy phép cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách; bến, bãi, mặt nước theo phân cấp quản lý.
b) Cơ quan thu phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách, bến, bãi, mặt nước vào mục đích lắp đặt bảng quảng cáo: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
5. Mức thu
a) Đối với sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, tập kết vật liệu, thi công công trình (Khu vực thành thị là khu vực thuộc địa bàn các phường, thị trấn; khu vực nông thôn là khu vực thuộc địa bàn các xã còn lại):

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Khu vực thành thị

Khu vực nông thôn

1

Tập kết vật liệu, phế thải xây dựng, thi công công trình

Đồng/m2/ngày

7.000

5.000

2

Trông giữ xe đạp, xe máy

a)

Sử dụng tạm thời

Đồng/m2/ngày

2.000

1.000

b)

Sử dụng lâu dài (trên 15 ngày)

Đồng/m2/tháng

25.000

15.000

3

Sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thường xuyên (cả ban ngày và ban đêm)

Đồng/m2/tháng

25.000

15.000

Riêng, sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thường xuyên (cả ban ngày và ban đêm) trong khu vực phố cổ thuộc phường Minh An, thành phố Hội An

Đồng/m2/tháng

40.000

Trường hợp, thời gian sử dụng không liên tục trong cả ngày (chỉ sử dụng một buổi), thì thu bằng 50% mức thu nêu trên.
b) Đối với sử dụng vào mục đích lắp đặt bảng quảng cáo (Khu vực thành thị là khu vực thuộc địa bàn các phường, thị trấn; khu vực nông thôn là khu vực thuộc địa bàn các xã còn lại):

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Khu vực thành thị

Khu vực nông thôn

I.

Đặt bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo

1.

Đối với tuyến quốc lộ

a)

Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt dưới 40m2

đ/m2/năm

50.000

40.000

b)

Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt từ 40m2 trở lên

đ/m2/năm

60.000

50.000

2.

Đối với các tuyến tỉnh lộ

a)

Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt dưới 40m2

đ/m2/năm

40.000

35.000

b)

Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt từ 40m2 trở lên

đ/m2/năm

50.000

40.000

3.

Đối với tuyến giao thông do cấp huyện, cấp xã quản lý

a)

Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt dưới 40m2

đ/m2/năm

30.000

25.000

b)

Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt từ 40m2 trở lên

đ/m2/năm

40.000

30.000

4.

Đối với bến, bãi, mặt nước

đ/m2/năm

40.000

30.000

II.

Đặt quảng cáo bằng hình thức băng rôn; phướn

1.

Hình thức băng rôn

đ/tấm/đợt

40.000

30.000

2.

Hình thức phướn

đ/tấm/đợt

25.000

20.000

6. Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách, bến, bãi, mặt nước được quản lý sử dụng, như sau:
a) Cơ quan thu phí được trích lại 30% số tiền phí thu được để trang trải các khoản chi phí phục vụ hoạt động thu phí.
b) Nộp ngân sách Nhà nước 70% số tiền phí thu được theo phân cấp nguồn thu hiện hành.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, với các nội dung chính như sau:
1. Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách, bến, bãi, mặt nước là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân, đơn vị được phép sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách thuộc các tuyến giao thông; các bến, bãi, mặt nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh, lắp đặt bảng quảng cáo, tập kết vật liệu, thi công công trình phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước.
2. Phạm vi áp dụng
a) Áp dụng đối với hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách thuộc các tuyến giao thông; các bến, bãi, mặt nước không thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất hoặc giao quyền sử dụng đất.
b) Không áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Các tuyến giao thông, bến, bãi, nhà ga, sân bay, chợ đã cho các cá nhân, tổ chức thuê và tự quản lý.
- Sử dụng tạm thời cho việc đám cưới, đám tang.
- Đặt pano, băng rôn, khẩu hiệu, phướn phục vụ công tác tuyên truyền, cổ động trực quan của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội.
3. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân, đơn vị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời hoặc lâu dài hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách; bến, bãi, mặt nước (không thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất hoặc giao quyền sử dụng đất) vào mục đích sản xuất, kinh doanh, lắp đặt bảng quảng cáo, tập kết vật liệu, thi công công trình phù hợp với các quy định của pháp luật.
4. Cơ quan thu phí:
a) Cơ quan thu phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách, bến, bãi, mặt nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh, tập kết vật liệu, thi công công trình, gồm:
- Sở Giao thông vận tải thu phí đối với trường hợp cấp Giấy phép cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách; bến, bãi, mặt nước thuộc quyền quản lý theo phân cấp.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thu hoặc ủy quyền thu đối với trường hợp cấp Giấy phép cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách; bến, bãi, mặt nước theo phân cấp quản lý.
b) Cơ quan thu phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách, bến, bãi, mặt nước vào mục đích lắp đặt bảng quảng cáo: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
5. Mức thu
a) Đối với sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, tập kết vật liệu, thi công công trình (Khu vực thành thị là khu vực thuộc địa bàn các phường, thị trấn; khu vực nông thôn là khu vực thuộc địa bàn các xã còn lại):

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Khu vực thành thị

Khu vực nông thôn

1

Tập kết vật liệu, phế thải xây dựng, thi công công trình

Đồng/m2/ngày

7.000

5.000

2

Trông giữ xe đạp, xe máy

a)

Sử dụng tạm thời

Đồng/m2/ngày

2.000

1.000

b)

Sử dụng lâu dài (trên 15 ngày)

Đồng/m2/tháng

25.000

15.000

3

Sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thường xuyên (cả ban ngày và ban đêm)

Đồng/m2/tháng

25.000

15.000

Riêng, sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thường xuyên (cả ban ngày và ban đêm) trong khu vực phố cổ thuộc phường Minh An, thành phố Hội An

Đồng/m2/tháng

40.000

Trường hợp, thời gian sử dụng không liên tục trong cả ngày (chỉ sử dụng một buổi), thì thu bằng 50% mức thu nêu trên.
b) Đối với sử dụng vào mục đích lắp đặt bảng quảng cáo (Khu vực thành thị là khu vực thuộc địa bàn các phường, thị trấn; khu vực nông thôn là khu vực thuộc địa bàn các xã còn lại):

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Khu vực thành thị

Khu vực nông thôn

I.

Đặt bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo

1.

Đối với tuyến quốc lộ

a)

Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt dưới 40m2

đ/m2/năm

50.000

40.000

b)

Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt từ 40m2 trở lên

đ/m2/năm

60.000

50.000

2.

Đối với các tuyến tỉnh lộ

a)

Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt dưới 40m2

đ/m2/năm

40.000

35.000

b)

Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt từ 40m2 trở lên

đ/m2/năm

50.000

40.000

3.

Đối với tuyến giao thông do cấp huyện, cấp xã quản lý

a)

Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt dưới 40m2

đ/m2/năm

30.000

25.000

b)

Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt từ 40m2 trở lên

đ/m2/năm

40.000

30.000

4.

Đối với bến, bãi, mặt nước

đ/m2/năm

40.000

30.000

II.

Đặt quảng cáo bằng hình thức băng rôn; phướn

1.

Hình thức băng rôn

đ/tấm/đợt

40.000

30.000

2.

Hình thức phướn

đ/tấm/đợt

25.000

20.000

6. Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách, bến, bãi, mặt nước được quản lý sử dụng, như sau:
a) Cơ quan thu phí được trích lại 30% số tiền phí thu được để trang trải các khoản chi phí phục vụ hoạt động thu phí.
b) Nộp ngân sách Nhà nước 70% số tiền phí thu được theo phân cấp nguồn thu hiện hành.