Document: Điểm i Khoản 6 Điều 1 Quyết định 322/QĐ-TTg 2024 điều chỉnh tổng thể Quy hoạch đô thị Nhơn Trạch Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/04/2024", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/04/2024", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/04/2024", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/04/2024", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/04/2024", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm i Khoản 6 Điều 1 Quyết định 322/QĐ-TTg 2024 điều chỉnh tổng thể Quy hoạch đô thị Nhơn Trạch Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung đô thị mới Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai đến năm 2045 với những nội dung như sau:
...
6. Các yêu cầu, nội dung cần nghiên cứu
...
i) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị: Phát triển hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ và hiện đại; kết nối thuận tiện với hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng và cấp tỉnh; đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của khu vực; bảo vệ môi trường sinh thái đặc trưng của khu vực và thích ứng với biến đổi khí hậu. Nội dung chính gồm:
- Giao thông: Nghiên cứu tổ chức kết nối giao thông đô thị với hệ thống giao thông đối ngoại (đường bộ, đường sắt, đường thủy) đảm bảo tăng cường liên kết với các đô thị trong tỉnh và vùng Đông Nam Bộ; chú trọng kết nối các khu vực phát triển đô thị, các khu chức năng và kết nối vùng theo hướng giao thông thông minh, giao thông xanh. Xác định vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông như: đường sắt, đường bộ, cảng đường thủy nội địa, bến xe đối ngoại; xác định mạng lưới đường đô thị, chỉ giới đường đỏ đến các trục đường chính và hành lang an toàn, hệ thống tuynel kỹ thuật gắn kết với giao thông quốc gia và vùng; tuyến đường sắt đô thị Long Thành - Nhơn Trạch - Thành phố Hồ Chí Minh. Đề xuất mạng lưới và các công trình hỗ trợ phát triển giao thông công cộng theo hướng hiện đại và hiệu quả, hỗ trợ phát triển dịch vụ địa phương, kết nối thuận lợi các trung tâm đô thị với hệ thống giao thông công cộng vùng tỉnh, hình thành các trung tâm TOD,… Nghiên cứu tăng cường kết nối giao thông vùng và các khu vực kề cận.
- Chuẩn bị kỹ thuật (cao độ nền và thoát nước mưa): Đề xuất điều chỉnh định hướng cải tạo cao độ nền và thoát nước mưa toàn đô thị, trong đó xem xét đến tác động của biến đổi khí hậu; lồng ghép nội dung quy hoạch cao độ nền và thoát nước mưa với bảo vệ hệ thống sông rạch, tổ chức các không gian ngập nước và không gian xanh. Phân lưu vực thoát nước, xác định vị trí, quy mô các công trình tiêu thoát nước và hệ thống thoát nước mưa phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên đô thị Nhơn Trạch. Xác định cao độ nền xây dựng cho các khu vực theo lưu vực thoát nước, đảm bảo kiểm soát ngập úng và tiêu thoát lũ; thống nhất, đồng bộ với quy hoạch tỉnh.
- Cấp nước: Phân tích đánh giá tài nguyên nước. Dự báo nhu cầu sử dụng nước toàn đô thị và theo các khu vực trong đô thị, đảm bảo lưu lượng, áp lực cấp nước, lượng nước dự trữ phục vụ nhu cầu sinh hoạt, sản xuất và phòng cháy chữa cháy. Xác định chỉ tiêu và tiêu chuẩn thiết kế. Đánh giá và lựa chọn nguồn cấp; lập các phương án cấp nước, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; lựa chọn công nghệ xử lý nước, tái sử dụng nguồn nước. Xác định vị trí, quy mô các công trình đầu mối và mạng lưới phân phối chính của hệ thống cấp nước theo từng giai đoạn. Đề xuất các biện pháp bảo vệ nguồn nước và các công trình cấp nước.
- Cấp năng lượng và chiếu sáng: Dự báo nhu cầu phụ tải điện và nhu cầu sử dụng năng lượng khác; xác định nguồn cung cấp năng lượng (bao gồm đề xuất giải pháp sử dụng các dạng năng lượng sạch, tái tạo), vị trí, quy mô các công trình đầu mối và mạng lưới phân phối chính của hệ thống cấp năng lượng, chiếu sáng đô thị theo từng giai đoạn; đảm bảo thống nhất, đồng bộ với hệ thống công trình, mạng lưới truyền tải và phân phối điện tại quy hoạch điện lực quốc gia và quy hoạch năng lượng khác.
- Hạ tầng viễn thông thụ động: Xác định vị trí, quy mô các công trình đầu mối theo từng giai đoạn quy hoạch và mạng lưới truyền dẫn đồng bộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng, mở rộng hệ thống viễn thông công cộng đáp ứng nhu cầu sử dụng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hướng tới đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị thông minh.
- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
+ Thoát nước thải: Xác định các chỉ tiêu về thu gom xử lý nước thải (nước thải sinh hoạt, nước thải công cộng, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ). Lựa chọn và thiết kế quy hoạch hệ thống thoát nước thải phù hợp với quy mô đô thị, yêu cầu vệ sinh, điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn,…), hiện trạng đô thị và hiện trạng hệ thống thoát nước.
+ Quản lý chất thải rắn: Xác định các chỉ tiêu chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp. Dự báo chi tiết nguồn và tổng lượng phát thải các loại chất thải rắn thông thường và nguy hại để từ đó định hướng quản lý chất thải rắn cho toàn đô thị.
- Nghĩa trang: Xác định nhu cầu đất nghĩa trang theo các giai đoạn phát triển. Xác định vị trí, quy mô các khu nghĩa trang, nhà tang lễ và công nghệ táng.
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường: Đề xuất các giải pháp về bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu và cải thiện môi trường khu đô thị, khu dân cư tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định. Đề xuất giải pháp các tiêu thoát nước tự nhiên và bảo vệ nguồn nước. Đề xuất các hành lang bảo vệ tuyến hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia (cấp điện, cấp khí đốt, xăng dầu, ...).

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị: Phát triển hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ và hiện đại; kết nối thuận tiện với hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng và cấp tỉnh; đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của khu vực; bảo vệ môi trường sinh thái đặc trưng của khu vực và thích ứng với biến đổi khí hậu. Nội dung chính gồm:
- Giao thông: Nghiên cứu tổ chức kết nối giao thông đô thị với hệ thống giao thông đối ngoại (đường bộ, đường sắt, đường thủy) đảm bảo tăng cường liên kết với các đô thị trong tỉnh và vùng Đông Nam Bộ; chú trọng kết nối các khu vực phát triển đô thị, các khu chức năng và kết nối vùng theo hướng giao thông thông minh, giao thông xanh. Xác định vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông như: đường sắt, đường bộ, cảng đường thủy nội địa, bến xe đối ngoại; xác định mạng lưới đường đô thị, chỉ giới đường đỏ đến các trục đường chính và hành lang an toàn, hệ thống tuynel kỹ thuật gắn kết với giao thông quốc gia và vùng; tuyến đường sắt đô thị Long Thành - Nhơn Trạch - Thành phố Hồ Chí Minh. Đề xuất mạng lưới và các công trình hỗ trợ phát triển giao thông công cộng theo hướng hiện đại và hiệu quả, hỗ trợ phát triển dịch vụ địa phương, kết nối thuận lợi các trung tâm đô thị với hệ thống giao thông công cộng vùng tỉnh, hình thành các trung tâm TOD,… Nghiên cứu tăng cường kết nối giao thông vùng và các khu vực kề cận.
- Chuẩn bị kỹ thuật (cao độ nền và thoát nước mưa): Đề xuất điều chỉnh định hướng cải tạo cao độ nền và thoát nước mưa toàn đô thị, trong đó xem xét đến tác động của biến đổi khí hậu; lồng ghép nội dung quy hoạch cao độ nền và thoát nước mưa với bảo vệ hệ thống sông rạch, tổ chức các không gian ngập nước và không gian xanh. Phân lưu vực thoát nước, xác định vị trí, quy mô các công trình tiêu thoát nước và hệ thống thoát nước mưa phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên đô thị Nhơn Trạch. Xác định cao độ nền xây dựng cho các khu vực theo lưu vực thoát nước, đảm bảo kiểm soát ngập úng và tiêu thoát lũ; thống nhất, đồng bộ với quy hoạch tỉnh.
- Cấp nước: Phân tích đánh giá tài nguyên nước. Dự báo nhu cầu sử dụng nước toàn đô thị và theo các khu vực trong đô thị, đảm bảo lưu lượng, áp lực cấp nước, lượng nước dự trữ phục vụ nhu cầu sinh hoạt, sản xuất và phòng cháy chữa cháy. Xác định chỉ tiêu và tiêu chuẩn thiết kế. Đánh giá và lựa chọn nguồn cấp; lập các phương án cấp nước, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; lựa chọn công nghệ xử lý nước, tái sử dụng nguồn nước. Xác định vị trí, quy mô các công trình đầu mối và mạng lưới phân phối chính của hệ thống cấp nước theo từng giai đoạn. Đề xuất các biện pháp bảo vệ nguồn nước và các công trình cấp nước.
- Cấp năng lượng và chiếu sáng: Dự báo nhu cầu phụ tải điện và nhu cầu sử dụng năng lượng khác; xác định nguồn cung cấp năng lượng (bao gồm đề xuất giải pháp sử dụng các dạng năng lượng sạch, tái tạo), vị trí, quy mô các công trình đầu mối và mạng lưới phân phối chính của hệ thống cấp năng lượng, chiếu sáng đô thị theo từng giai đoạn; đảm bảo thống nhất, đồng bộ với hệ thống công trình, mạng lưới truyền tải và phân phối điện tại quy hoạch điện lực quốc gia và quy hoạch năng lượng khác.
- Hạ tầng viễn thông thụ động: Xác định vị trí, quy mô các công trình đầu mối theo từng giai đoạn quy hoạch và mạng lưới truyền dẫn đồng bộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng, mở rộng hệ thống viễn thông công cộng đáp ứng nhu cầu sử dụng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hướng tới đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị thông minh.
- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
+ Thoát nước thải: Xác định các chỉ tiêu về thu gom xử lý nước thải (nước thải sinh hoạt, nước thải công cộng, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ). Lựa chọn và thiết kế quy hoạch hệ thống thoát nước thải phù hợp với quy mô đô thị, yêu cầu vệ sinh, điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn,…), hiện trạng đô thị và hiện trạng hệ thống thoát nước.
+ Quản lý chất thải rắn: Xác định các chỉ tiêu chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp. Dự báo chi tiết nguồn và tổng lượng phát thải các loại chất thải rắn thông thường và nguy hại để từ đó định hướng quản lý chất thải rắn cho toàn đô thị.
- Nghĩa trang: Xác định nhu cầu đất nghĩa trang theo các giai đoạn phát triển. Xác định vị trí, quy mô các khu nghĩa trang, nhà tang lễ và công nghệ táng.
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường: Đề xuất các giải pháp về bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu và cải thiện môi trường khu đô thị, khu dân cư tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định. Đề xuất giải pháp các tiêu thoát nước tự nhiên và bảo vệ nguồn nước. Đề xuất các hành lang bảo vệ tuyến hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia (cấp điện, cấp khí đốt, xăng dầu, ...).