Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 2308/QĐ-UBND 2011 quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hoá Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/08/2011", "sign_number": "2677/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/08/2011", "sign_number": "2677/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/08/2011", "sign_number": "2677/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/08/2011", "sign_number": "2677/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/08/2011", "sign_number": "2677/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 2308/QĐ-UBND 2011 quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hoá Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển sự nghiệp Văn hóa tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, với các nội dung chính sau:
...
11. Nguồn nhân lực.
a) Nguồn nhân lực tuyến tỉnh:
- Phấn đấu đến năm 2015, 70 - 80% số cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng trở lên; 7% cán bộ có trình độ sau đại học.
- Thành lập Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật tỉnh tại thành phố Thanh Hóa.
- Đến năm 2020, 85 - 90% cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng trở lên; 12% cán bộ có trình độ sau đại học.
b) Nguồn nhân lực tuyến huyện:
- Đến năm 2015, có 60% cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng. 1-2% cán bộ có trình độ sau đại học; đến năm 2020, có 70 - 75% cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng; 2-3% cán bộ có trình độ sau đại học.
c) Nguồn nhân lực tuyến xã:
- Phấn đấu đến năm 2015 các xã miền xuôi có từ 40 - 45% cán bộ công chức văn hoá có trình độ đại học, còn lại là trình độ cao đẳng và trung cấp; các xã miền núi có 20% số cán bộ có trình độ đại học; đến năm 2020, các xã miền xuôi có từ 50-60% cán bộ công chức văn hoá có trình độ đại học và các xã miền núi có 30-35% số cán bộ có trình độ đại học.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hoá cán bộ trình độ trung cấp văn hoá quần chúng cho làng văn hoá, nhà văn hoá, khu phố văn hoá, các cơ quan, đơn vị văn hoá; các Phòng Văn hoá Thể thao và các Trung tâm Văn hoá Thông tin cấp huyện, thị, thành phố phối hợp với các cơ sở đào tạo trong tỉnh thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hoá cán bộ trình độ trung cấp văn hoá quần chúng cho làng văn hoá, nhà văn hoá, khu phố văn hoá, các cơ quan, đơn vị văn hoá.
III. TỔNG HỢP NHU CẦU NGUỒN VỐN, ĐẤT ĐAI VÀ DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐÀU TƯ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA ĐẾN NĂM 2020
1. Nhu cầu nguồn vốn và phân bổ nguồn vốn theo các giai đoạn:
- Giai đoạn 2011- 2020, tỉnh Thanh Hóa đảm bảo mức đầu tư chi cho văn hoá đạt tỷ lệ đầu tư bình quân chung của cả nước trong chi ngân sách của tỉnh.
- Tỉnh dành nguồn vốn ưu tiên đầu tư cho nhiệm vụ bảo tồn di sản văn hóa, xây dựng thiết chế văn hóa và công trình văn hóa với tổng nguồn vốn ngân sách là: 11.486 tỷ đồng (nguồn vốn xã hội hóa là 2.763 tỷ đồng); được chia làm 02 giai đoạn:
+ Giai đoạn 2011 - 2015: 5.987 tỷ đồng;
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 5.499 tỷ đồng
(Có phụ lục chi tiết kèm theo).
2. Nhu cầu sử dụng đất đai phát triển văn hoá.
- Giai đoạn 2011 - 2020, tổng nhu cầu quỹ đất sử dụng phát triển văn hóa dự kiến sẽ đạt 5.911,5 ha; trong đó, diện tích đất dành cho xây dựng các công trình cấp tỉnh là 64,5ha; cấp huyện, thành phố, thị xã là 6,75 ha; cấp xã, phường thị trấn là 63,7ha; cấp làng bản thôn là 287,95 ha; các dự án khác là 655 ha và vùng đệm của Di tích Thành Nhà Hồ gồm 06 xã: Vĩnh Quang, Vĩnh Tiến, Vĩnh Long, Vĩnh Phúc, Vĩnh Thành, Vĩnh Ninh và thị trấn Vĩnh Lộc là 5.000 ha (xem phụ lục chi tiết kèm theo).
- Căn cứ vào đặc điểm phân bố di sản văn hóa và không gian sinh sống của cộng đồng, chủ thể quản lý và thực hành văn hóa, các cơ quan có thẩm quyền xây dựng quy hoạch và triển khai vùng đệm bảo vệ di sản văn hóa tại các địa bàn một cách thích hợp.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU.
1. Nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền, nhân dân về vị trí, vai trò của văn hóa đối với phát triển kinh tế, xã hội.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong cấp ủy Đảng, chính quyền, các tầng lớp nhân dân về vị trí, vai trò của văn hóa đối với phát triển kinh tế - xã hội dưới nhiều loại hình truyền tải phong phú, đa dạng; thực hiện các chương trình, dự án xoá đói, giảm nghèo, hỗ trợ của Nhà nước về xây dựng cơ sở hạ tầng, đào tạo cán bộ... kết hợp với mục tiêu phát triển văn hoá nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững.
- Tổ chức thường xuyên các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho các đối tượng cán bộ trong cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến cơ sở và hạt nhân phong trào cơ sở về chính sách, pháp luật của nhà nước ban hành có liên quan đến các lĩnh vực văn hóa.
- Tăng cường quảng bá, giới thiệu kho tàng di sản văn hóa, các giá trị tinh hoa văn hóa xứ Thanh trên các phương tiện thông tin đại chúng, trong các sự kiện văn hóa, chương trình, khu du lịch đến đông đảo cán bộ, nhân dân, bạn bè trong nước và quốc tế.
2. Xây dựng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển văn hóa.
- Thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức; từng bước cân đối cơ cấu nguồn lực cán bộ (về tuổi, giới tính, thành phần dân tộc, địa bàn công tác ở 3 tuyến tỉnh, huyện và xã...) cho phù hợp.
- Thực hiện tuyển dụng cán bộ có trình độ quản lý, chuyên môn giỏi công tác ở các lĩnh vực văn hóa; ưu tiên tuyển dụng cán bộ tại các lĩnh vực văn hóa còn thiếu, cán bộ có trình độ chuyên sâu về quản lý và chuyên môn.
- Tăng cường mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn và dài hạn cho cán bộ từ tuyến tỉnh đến cơ sở về công tác quản lý và chuyên môn trên các lĩnh vực; mời các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực quản lý văn hóa nghệ thuật về địa phương công tác, giảng dạy, đào tạo.
- Đẩy mạnh công tác liên doanh, liên kết giữa tỉnh với các tổ chức trong và ngoài nước có chức năng nghiên cứu và đào tạo về nguồn nhân lực; thực hiện phối hợp triển khai các hoạt động nghiên cứu, các lĩnh vực hoạt động về văn hóa, góp phần nâng cao trình độ cho cán bộ.
3. Đẩy mạnh xã hội hóa, tăng cường huy động nguồn vốn đầu tư phát triển văn hóa.
- Thực hiện tốt Nghị quyết số 44/2006/NQ-HĐND ngày 28/7/20 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và xã hội; Quyết định số 2343/2006/QĐ-UBND, ngày 28/8/2006 về ban hành chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và xã hội.
- Nhà nước tạo điều kiện để các đơn vị văn hoá nghệ thuật có thể tổ chức hoạt động có thu nhằm tăng thêm nguồn kinh phí phát triển hoạt động văn hóa.
- Có chính sách đầu tư thoả đáng để đảm bảo có những sản phẩm sáng tạo đỉnh cao bên cạnh các sản phẩm phong trào; cấp kinh phí trao giải thưởng cho những tác phẩm văn học nghệ thuật, mỹ thuật, nhiếp ảnh có giá trị.
- Tăng dần nguồn thu từ hoạt động và dịch vụ văn hoá, chuyển dần sang cơ chế cân đối thu chi cho các đơn vị sự nghiệp; thu hút nguồn viện trợ hoặc vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân, các quỹ văn hoá nước ngoài. Nhà nước xây dựng cơ chế khuyến khích người dân bỏ vốn đầu tư và nâng cao chất lượng hưởng thụ văn hoá.
- Xây dựng và bổ sung cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia trùng tu, tôn tao, tu bổ di tích, thành lập bảo tàng tư nhân, bộ sưu tập tư nhân, thành lập các hội, câu lạc bộ ngành nghề thủ công truyền thống, văn nghệ dân gian...
- Có cơ chế, chính sách khuyến khích các nghệ nhân, nghệ sĩ tổ chức trưng bày, giới thiệu, mua bán tác phẩm. Khuyến khích các hoạt động gây vốn, gây quỹ phát triển văn hoá; cho phép mở các trường dân lập, tư thục về văn hoá nghệ thuật.
4. Xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách phục vụ cho phát triển văn hóa.
a. Chính sách về đất đai.
- Thực hiện xây dựng và triển khai quy hoạch sử dụng quỹ đất cho các công trình văn hoá trong giai đoạn 2011-2020.
- Tiếp tục thực hiện Quyết định phê duyệt đề án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn đến năm 2010; theo đó, diện tích đất cho công trình văn hoá thể thao cấp xã quy mô 2 tầng với diện tích xây dựng là 200m2, diện tích sàn là 400 m2; ở cấp thôn, làng nhà văn hoá có diện tích xây dựng từ 90 - 120 m2 phục vụ sinh hoạt văn hoá của nhân dân địa phương. Đảm bảo công tác quy hoạch quỹ đất đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp văn hoá từ nay đến năm 2020.
- Xây dựng bổ sung và ban hành mới các chính sách hỗ trợ (cấp đất, cho thuê đất, giảm thuế đất...) đối với các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng rạp chiếu phim, bảo tàng tư nhân, thư viện tư nhân, nhà hát, trung tâm văn hóa cộng đồng...
- Tổ chức quy hoạch sử dụng đất, xây dựng khu dân cư đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho các cơ sở văn hoá, thể thao công lập và ngoài công lập để thành lập các nhà văn hoá, bảo tàng tư nhân, cơ sở biểu diễn nghệ thuật, trung tâm bảo tồn, phát triển mỹ thuật thuật, nhiếp ảnh, triển lãm nghệ thuật, thư viện tư nhân, rạp chiếu phim, trung tâm thể dục thể thao... Chú trọng công tác kiểm tra , giám sát việc khai thác quỹ đất phát triển văn hoá một cách có hiệu quả, nhằm tránh lãng phí tài nguyên.
b. Chính sách đầu tư kết cấu hạ tầng.
- Tập trung đầu tư cho các công trình văn hoá trọng điểm, các di tích lịch sử văn hoá cấp quốc gia; sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hoá.
- Khai thác có hiệu quả nguồn hỗ trợ của Trung ương từ các chương trình phát triển kinh tế-xã hội lớn như 134, 135, công trình thủy điện...; đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho hoạt động văn hoá ở cơ sở, đặc biệt là ở các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số.
- Tranh thủ nguồn vốn đầu tư của Trung ương để xây dựng các công trình văn hoá quy mô lớn và vừa; thực hiện cơ chế liên doanh, liên kết đầu tư theo cơ chế xã hội hoá để huy động các nguồn lực xây dựng các công trình bảo tàng, nhà hát, trung tâm văn hoá-thông tin, triển lãm, rạp chiếu phim... phục vụ nhu cầu của nhân dân.
c. Các chính sách khác.
- Tiếp tục hoàn thiện thể chế văn hoá phù hợp với địa bàn dân cư nông thôn, đô thị, khu công nghiệp, miền núi và vùng dân tộc ít người; ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ, đưa văn hoá đến các vùng nông thôn, phù hợp với điều kiện sinh hoạt của từng đối tượng nhân dân, đặc biệt là vùng đồng bào các dân tộc thiểu số của tỉnh.
- Có chính sách đãi ngộ những người hoạt động văn học nghệ thuật (chế độ nhuận bút, thù lao, phổ biến tác phẩm...) nhằm khuyến khích các văn nghệ sỹ sáng tạo những tác phẩm có chất lượng; xây dựng cơ chế ưu đãi riêng đối với các nghệ sỹ, các diễn viên trẻ tài năng, có nhiều cống hiến cho địa phương.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bản quyền tác giả; thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích các nghệ sỹ tích cực tham gia sáng tác hoặc hiến tặng tác phẩm cho Nhà nước vì mục đích phục vụ công chúng, phi lợi nhuận.
- Nhà nước đảm bảo nguồn kinh phí ổn định tài trợ, ưu tiên cho việc sáng tác và phổ biến những tác phẩm văn học nghệ thuật có giá trị cao được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả; thực hiện cơ chế, chính sách tài trợ sáng tác theo hướng ưu tiên đề tài, chất lượng của tác phẩm.
- Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị như phục vụ chiếu phim, biểu diễn nghệ thuật, cung cấp sách báo... cho đối tượng người dân ở vùng khó khăn, vùng dân tộc ít người, đối tượng thiệt thòi... nhằm giảm sự chênh lệch về hưởng thụ văn hóa giữa các tầng lớp nhân dân.
- Nghiên cứu xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách về công nghiệp, thu hút các công nghệ, kỹ thuật mới nhằm nâng cao chất lượng sáng tạo sản phẩm văn hóa; vận dụng các cơ chế, chính sách về công nghiệp và thông qua thị trường để khai thác tài nguyên văn hóa, mở rộng tái sản xuất, giải phóng và phát triển sức sản xuất văn hóa, sử dụng và phát huy tối đa tài nguyên văn hóa độc đáo của tỉnh, đẩy mạnh xây dựng công nghiệp văn hóa.
5. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để xây dựng và phát triển nền văn hóa, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
- Đầu tư nghiên cứu một cách có hệ thống những giá trị di sản văn hóa truyền thống của xứ Thanh; làm rõ diện mạo văn hóa của cộng đồng các dân tộc Thanh Hóa, sự chuyển đổi văn hóa truyền thống trong xã hội đương đại.
- Đẩy mạnh lĩnh vực nghiên cứu triển khai, nâng cao khả năng ứng dụng của các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học gắn với công tác quản lý văn hóa; hoạt động của các đơn vị, cơ sở sản xuất kinh doanh, sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, tạo điều kiện để những thành quả nghiên cứu có thể trở thành sản phẩm hàng hoá, hoặc mang lại lợi ích thiết thực.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nghiên cứu, trường đại học, cá nhân làm công tác nghiên cứu khoa học có uy tín trong và ngoài nước, nhằm tạo ra những sản phẩm khoa học có chất lượng; tng cường tổ chức các hội thảo trong khu vực, quốc gia và quốc tế, nhằm đúc rút ra những cơ sở lý luận khoa học, kinh nghiệm quản lý, phát triển văn hóa tiên tiến áp dụng vào thực tiễn của tỉnh.
- Từng bước trang bị đầy đủ các phương tiện làm việc cho cán bộ; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác nghiên cứu và triển khai kết quả nghiên cứu về lĩnh vực văn hóa.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường; tực hiện tốt việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, khu bảo tồn sinh học, tài nguyên rừng, tài nguyên biển tại các địa điểm có tổ chức hoạt động văn hoá, các khu di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh, khu vui chơi giải trí, lễ hội, nơi tổ chức các hoạt động dịch vụ văn hoá trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường công tác quản lý chặt chẽ các khu vực khai thác khoáng sản, đảm bảo không ảnh hưởng tới các di tích lịch sử văn hoá, khu vực có danh lam thắng cảnh; thực hiện đầy đủ công tác nghiên cứu, đánh giá tác động môi trường đối với các di tích, danh lam thắng cảnh, các di sản văn hoá phi vật thể trên địa bàn, từ đó có giải pháp bảo vệ môi trường phù hợp.
6. Tăng cường phối kết hợp các lĩnh vực, các ban ngành, địa phương và quốc tế trong xây dựng và phát triển nền văn hóa.
a. Phối kết hợp về các lĩnh vực:
- Thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, trong đó có nội dung phong trào học tập và rèn luyện thể dục thể thao; kết hợp phong trào "xây dựng gia đình văn hoá" với phong trào "xây dựng gia đình thể thao".
- Đẩy mạnh xúc tiến du lịch, thương mại trên cơ sở khai thác vốn văn hoá, thể dục thể thao của địa phương; xây dựng các chương trình, tạo ra các sản phẩm, dịch vụ văn hóa, thể thao phù hợp với nhu cầu của đối tượng du khách trong nước và quốc tế.
- Tăng cường quảng bá các loại hình di sản văn hóa, sản phẩm văn hoá độc đáo của Thanh Hoá gắn với các chương trình, tuyến, cụm du lịch; sản xuất, giới thiệu các ấn phẩm, văn hoá phẩm (sách, băng, đĩa, hàng lưu niệm...), mặt hàng thủ công mỹ nghệ, tác phẩm nghệ thuật phục vụ du lịch.
- Đẩy mạnh xúc tiến du lịch, thương mại trên cơ sở khai thác vốn văn hoá thế mạnh của địa phương; xây dựng các chương trình, tạo ra các sản phẩm, dịch vụ thể thao, du lịch phù hợp với nhu cầu của đối tượng du khách trong nước và quốc tế.
- Tham gia phối hợp thực hiện các kế hoạch, chương trình văn hóa liên quan đến nội dung, công tác phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội vùng dân tộc thiểu số; phòng chống sự xâm nhập của các sản phẩm văn hoá độc hại, bài trừ mê tín, dị đoan, các hủ tục lạc hậu, những đối tượng lợi dụng tôn giáo, tín ngưỡng chống phá khối đại đoàn kết dân tộc.
- Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa ngành văn hóa với các ban, ngành chức năng xây dựng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản liên quan đến kế hoạch thực hiện bố trí, sử dụng đất đai, cơ chế ưu đãi về đất cho phát triển văn hóa; hướng dẫn, chỉ đạo công tác bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, chống xâm hại, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái nhân văn.
- Phối hợp xây dựng cơ chế, chính sách phát triển và quản lý tốt xuất bản tác phẩm về văn hoá, văn học nghệ thuật, văn hoá mạng, quản lý phim ảnh, chương trình biểu diễn nghệ thuật phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng, sóng phát thanh, truyền hình.
- Ngành văn hóa phối hợp với các ngành giáo dục & đào tạo, y tế, đơn vị lực lượng vũ trang và các đoàn thể xã hội, tổ chức lồng ghép các tiêu chí về y tế, giáo dục, phòng chống tệ nạn xã hội... trong quá trình thẩm định, bình xét danh hiệu tiêu chuẩn văn hóa cho các đơn vị, khu dân cư, thôn xóm...
b. Quan hệ hợp tác với các tỉnh, thành phố trong nước.
- Phối kết hợp với các tỉnh bạn tổ chức, triển khai các hoạt động phát triển sự nghiệp văn hoá; đảm bảo thường xuyên có sự trao đổi thông tin, tổ chức hoạt động và giám sát chặt chẽ; xây dựng các mô hình hợp tác, phối hợp giữa các địa phương trong cả nước; khuyến khích các sáng kiến hợp tác giữa các địa phương, nhằm thúc đẩy quá trình trao đổi, phố biến các giá trị văn hóa.
- Đẩy mạnh giao lưu văn hoá nghệ thuật, quảng bá sản phẩm văn hoá giữa các địa phương dưới nhiều hình thức đa dạng.
c. Quan hệ hợp tác quốc tế.
- Tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác về văn hóa, thể thao trong khu vực và quốc tế; tích cực phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế, xây dựng hồ sơ khoa học về di sản văn hóa vật thể và phi vật thể.
- Tỉnh xúc tiến đẩy mạnh hoạt động hợp tác về văn hóa trên các lĩnh vực bảo tồn di sản văn hóa, điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, thư viện, văn học nghệ thuật, mỹ thuật, nhiếp ảnh...; chủ động đăng cai tổ chức các sự kiện văn hoá mang tầm khu vực, quốc gia và quốc tế.
7. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của Nhà nước trong xây dựng phát triển nền văn hóa.
a. Củng cố bộ máy tổ chức.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; kiểm tra, thanh tra, xử lý các sai phạm văn hoá nghiêm minh, đảm bảo môi trường văn hoá lành mạnh.
- Sắp xếp bố trí bộ máy quản lý tinh gọn, hiệu quả; chuyển đổi mô hình hoạt động của các đơn vị sự nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng phục vụ, nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng doanh thu, giảm sự bao cấp của Nhà nước.
b. Xây dựng và quản lý quy hoạch.
- Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị, thành phố có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm túc quy hoạch được duyệt
- Thực hiện tốt các trình tự, thủ tục đầu tư theo quy định đối với các dự án đầu tư phát triển hạ tầng văn hoá.
- Tổ chức khảo sát, thăm quan, học hỏi kinh nghiệm, kỹ năng triển khai thực hiện và quản lý các mô hình phát triển văn hóa ở các địa phương bạn và quốc tế để tổ chức thực hiện tốt quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hóa đến năm 2020.
- Đẩy mạnh công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện quy hoạch, nhằm đánh giá, đúc rút bài học kinh nghiệm, trên cơ sở đó đề ra giải pháp phù hợp, nhằm phát triển bền vững sự nghiệp văn hóa.
c. Thực hiện phân cấp quản lý hoạt động văn hóa.
- Tiến hành phân cấp quản lý nhà nước, quản lý sự nghiệp văn hoá cho các cấp cơ sở; đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong các cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.
- Tăng cường thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
d. Thực hiện tốt quy định pháp luật, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển văn hóa.
- Hoàn thiện các cơ chế, chính sách về văn hoá; đề cao trách nhiệm cá nhân, thực hiện đúng Luật cán bộ, công chức, quy chế dân chủ ở cơ sở.
- Nghiên cứu xây dựng, bổ sung, ban hành mới các văn bản pháp luật về chế độ, chính sách phù hợp cho các đối tượng cán bộ ngành văn hoá, trí thức, văn nghệ sỹ, các tập thể, cá nhân tham gia hoạt động trên lĩnh vực văn hoá.
- Thực hiện tốt chế độ, chính sách, pháp luật của nhà nước về kiểm tra, xử lý, khen thưởng, bảo đảm cho các hoạt động văn hóa, thể thao được triển khai đúng đắn, sâu rộng trong toàn xã hội.
- Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị được giao như: Phục vụ chiếu phim, biểu diễn nghệ thuật, cung cấp sách báo... cho đối tượng nhân dân vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, đối tượng thiệt thòi... nhằm đảm bảo quyền bình đẳng về hưởng thụ văn hóa giữa các tầng lớp nhân dân.

Content:
Nguồn nhân lực.
a) Nguồn nhân lực tuyến tỉnh:
- Phấn đấu đến năm 2015, 70 - 80% số cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng trở lên; 7% cán bộ có trình độ sau đại học.
- Thành lập Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật tỉnh tại thành phố Thanh Hóa.
- Đến năm 2020, 85 - 90% cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng trở lên; 12% cán bộ có trình độ sau đại học.
b) Nguồn nhân lực tuyến huyện:
- Đến năm 2015, có 60% cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng. 1-2% cán bộ có trình độ sau đại học; đến năm 2020, có 70 - 75% cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng; 2-3% cán bộ có trình độ sau đại học.
c) Nguồn nhân lực tuyến xã:
- Phấn đấu đến năm 2015 các xã miền xuôi có từ 40 - 45% cán bộ công chức văn hoá có trình độ đại học, còn lại là trình độ cao đẳng và trung cấp; các xã miền núi có 20% số cán bộ có trình độ đại học; đến năm 2020, các xã miền xuôi có từ 50-60% cán bộ công chức văn hoá có trình độ đại học và các xã miền núi có 30-35% số cán bộ có trình độ đại học.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hoá cán bộ trình độ trung cấp văn hoá quần chúng cho làng văn hoá, nhà văn hoá, khu phố văn hoá, các cơ quan, đơn vị văn hoá; các Phòng Văn hoá Thể thao và các Trung tâm Văn hoá Thông tin cấp huyện, thị, thành phố phối hợp với các cơ sở đào tạo trong tỉnh thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hoá cán bộ trình độ trung cấp văn hoá quần chúng cho làng văn hoá, nhà văn hoá, khu phố văn hoá, các cơ quan, đơn vị văn hoá.
III. TỔNG HỢP NHU CẦU NGUỒN VỐN, ĐẤT ĐAI VÀ DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐÀU TƯ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA ĐẾN NĂM 2020
1. Nhu cầu nguồn vốn và phân bổ nguồn vốn theo các giai đoạn:
- Giai đoạn 2011- 2020, tỉnh Thanh Hóa đảm bảo mức đầu tư chi cho văn hoá đạt tỷ lệ đầu tư bình quân chung của cả nước trong chi ngân sách của tỉnh.
- Tỉnh dành nguồn vốn ưu tiên đầu tư cho nhiệm vụ bảo tồn di sản văn hóa, xây dựng thiết chế văn hóa và công trình văn hóa với tổng nguồn vốn ngân sách là: 11.486 tỷ đồng (nguồn vốn xã hội hóa là 2.763 tỷ đồng); được chia làm 02 giai đoạn:
+ Giai đoạn 2011 - 2015: 5.987 tỷ đồng;
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 5.499 tỷ đồng
(Có phụ lục chi tiết kèm theo).
2. Nhu cầu sử dụng đất đai phát triển văn hoá.
- Giai đoạn 2011 - 2020, tổng nhu cầu quỹ đất sử dụng phát triển văn hóa dự kiến sẽ đạt 5.911,5 ha; trong đó, diện tích đất dành cho xây dựng các công trình cấp tỉnh là 64,5ha; cấp huyện, thành phố, thị xã là 6,75 ha; cấp xã, phường thị trấn là 63,7ha; cấp làng bản thôn là 287,95 ha; các dự án khác là 655 ha và vùng đệm của Di tích Thành Nhà Hồ gồm 06 xã: Vĩnh Quang, Vĩnh Tiến, Vĩnh Long, Vĩnh Phúc, Vĩnh Thành, Vĩnh Ninh và thị trấn Vĩnh Lộc là 5.000 ha (xem phụ lục chi tiết kèm theo).
- Căn cứ vào đặc điểm phân bố di sản văn hóa và không gian sinh sống của cộng đồng, chủ thể quản lý và thực hành văn hóa, các cơ quan có thẩm quyền xây dựng quy hoạch và triển khai vùng đệm bảo vệ di sản văn hóa tại các địa bàn một cách thích hợp.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU.
1. Nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền, nhân dân về vị trí, vai trò của văn hóa đối với phát triển kinh tế, xã hội.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong cấp ủy Đảng, chính quyền, các tầng lớp nhân dân về vị trí, vai trò của văn hóa đối với phát triển kinh tế - xã hội dưới nhiều loại hình truyền tải phong phú, đa dạng; thực hiện các chương trình, dự án xoá đói, giảm nghèo, hỗ trợ của Nhà nước về xây dựng cơ sở hạ tầng, đào tạo cán bộ... kết hợp với mục tiêu phát triển văn hoá nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững.
- Tổ chức thường xuyên các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho các đối tượng cán bộ trong cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến cơ sở và hạt nhân phong trào cơ sở về chính sách, pháp luật của nhà nước ban hành có liên quan đến các lĩnh vực văn hóa.
- Tăng cường quảng bá, giới thiệu kho tàng di sản văn hóa, các giá trị tinh hoa văn hóa xứ Thanh trên các phương tiện thông tin đại chúng, trong các sự kiện văn hóa, chương trình, khu du lịch đến đông đảo cán bộ, nhân dân, bạn bè trong nước và quốc tế.
2. Xây dựng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển văn hóa.
- Thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức; từng bước cân đối cơ cấu nguồn lực cán bộ (về tuổi, giới tính, thành phần dân tộc, địa bàn công tác ở 3 tuyến tỉnh, huyện và xã...) cho phù hợp.
- Thực hiện tuyển dụng cán bộ có trình độ quản lý, chuyên môn giỏi công tác ở các lĩnh vực văn hóa; ưu tiên tuyển dụng cán bộ tại các lĩnh vực văn hóa còn thiếu, cán bộ có trình độ chuyên sâu về quản lý và chuyên môn.
- Tăng cường mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn và dài hạn cho cán bộ từ tuyến tỉnh đến cơ sở về công tác quản lý và chuyên môn trên các lĩnh vực; mời các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực quản lý văn hóa nghệ thuật về địa phương công tác, giảng dạy, đào tạo.
- Đẩy mạnh công tác liên doanh, liên kết giữa tỉnh với các tổ chức trong và ngoài nước có chức năng nghiên cứu và đào tạo về nguồn nhân lực; thực hiện phối hợp triển khai các hoạt động nghiên cứu, các lĩnh vực hoạt động về văn hóa, góp phần nâng cao trình độ cho cán bộ.
3. Đẩy mạnh xã hội hóa, tăng cường huy động nguồn vốn đầu tư phát triển văn hóa.
- Thực hiện tốt Nghị quyết số 44/2006/NQ-HĐND ngày 28/7/20 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và xã hội; Quyết định số 2343/2006/QĐ-UBND, ngày 28/8/2006 về ban hành chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và xã hội.
- Nhà nước tạo điều kiện để các đơn vị văn hoá nghệ thuật có thể tổ chức hoạt động có thu nhằm tăng thêm nguồn kinh phí phát triển hoạt động văn hóa.
- Có chính sách đầu tư thoả đáng để đảm bảo có những sản phẩm sáng tạo đỉnh cao bên cạnh các sản phẩm phong trào; cấp kinh phí trao giải thưởng cho những tác phẩm văn học nghệ thuật, mỹ thuật, nhiếp ảnh có giá trị.
- Tăng dần nguồn thu từ hoạt động và dịch vụ văn hoá, chuyển dần sang cơ chế cân đối thu chi cho các đơn vị sự nghiệp; thu hút nguồn viện trợ hoặc vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân, các quỹ văn hoá nước ngoài. Nhà nước xây dựng cơ chế khuyến khích người dân bỏ vốn đầu tư và nâng cao chất lượng hưởng thụ văn hoá.
- Xây dựng và bổ sung cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia trùng tu, tôn tao, tu bổ di tích, thành lập bảo tàng tư nhân, bộ sưu tập tư nhân, thành lập các hội, câu lạc bộ ngành nghề thủ công truyền thống, văn nghệ dân gian...
- Có cơ chế, chính sách khuyến khích các nghệ nhân, nghệ sĩ tổ chức trưng bày, giới thiệu, mua bán tác phẩm. Khuyến khích các hoạt động gây vốn, gây quỹ phát triển văn hoá; cho phép mở các trường dân lập, tư thục về văn hoá nghệ thuật.
4. Xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách phục vụ cho phát triển văn hóa.
a. Chính sách về đất đai.
- Thực hiện xây dựng và triển khai quy hoạch sử dụng quỹ đất cho các công trình văn hoá trong giai đoạn 2011-2020.
- Tiếp tục thực hiện Quyết định phê duyệt đề án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn đến năm 2010; theo đó, diện tích đất cho công trình văn hoá thể thao cấp xã quy mô 2 tầng với diện tích xây dựng là 200m2, diện tích sàn là 400 m2; ở cấp thôn, làng nhà văn hoá có diện tích xây dựng từ 90 - 120 m2 phục vụ sinh hoạt văn hoá của nhân dân địa phương. Đảm bảo công tác quy hoạch quỹ đất đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp văn hoá từ nay đến năm 2020.
- Xây dựng bổ sung và ban hành mới các chính sách hỗ trợ (cấp đất, cho thuê đất, giảm thuế đất...) đối với các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng rạp chiếu phim, bảo tàng tư nhân, thư viện tư nhân, nhà hát, trung tâm văn hóa cộng đồng...
- Tổ chức quy hoạch sử dụng đất, xây dựng khu dân cư đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho các cơ sở văn hoá, thể thao công lập và ngoài công lập để thành lập các nhà văn hoá, bảo tàng tư nhân, cơ sở biểu diễn nghệ thuật, trung tâm bảo tồn, phát triển mỹ thuật thuật, nhiếp ảnh, triển lãm nghệ thuật, thư viện tư nhân, rạp chiếu phim, trung tâm thể dục thể thao... Chú trọng công tác kiểm tra , giám sát việc khai thác quỹ đất phát triển văn hoá một cách có hiệu quả, nhằm tránh lãng phí tài nguyên.
b. Chính sách đầu tư kết cấu hạ tầng.
- Tập trung đầu tư cho các công trình văn hoá trọng điểm, các di tích lịch sử văn hoá cấp quốc gia; sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hoá.
- Khai thác có hiệu quả nguồn hỗ trợ của Trung ương từ các chương trình phát triển kinh tế-xã hội lớn như 134, 135, công trình thủy điện...; đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho hoạt động văn hoá ở cơ sở, đặc biệt là ở các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số.
- Tranh thủ nguồn vốn đầu tư của Trung ương để xây dựng các công trình văn hoá quy mô lớn và vừa; thực hiện cơ chế liên doanh, liên kết đầu tư theo cơ chế xã hội hoá để huy động các nguồn lực xây dựng các công trình bảo tàng, nhà hát, trung tâm văn hoá-thông tin, triển lãm, rạp chiếu phim... phục vụ nhu cầu của nhân dân.
c. Các chính sách khác.
- Tiếp tục hoàn thiện thể chế văn hoá phù hợp với địa bàn dân cư nông thôn, đô thị, khu công nghiệp, miền núi và vùng dân tộc ít người; ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ, đưa văn hoá đến các vùng nông thôn, phù hợp với điều kiện sinh hoạt của từng đối tượng nhân dân, đặc biệt là vùng đồng bào các dân tộc thiểu số của tỉnh.
- Có chính sách đãi ngộ những người hoạt động văn học nghệ thuật (chế độ nhuận bút, thù lao, phổ biến tác phẩm...) nhằm khuyến khích các văn nghệ sỹ sáng tạo những tác phẩm có chất lượng; xây dựng cơ chế ưu đãi riêng đối với các nghệ sỹ, các diễn viên trẻ tài năng, có nhiều cống hiến cho địa phương.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bản quyền tác giả; thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích các nghệ sỹ tích cực tham gia sáng tác hoặc hiến tặng tác phẩm cho Nhà nước vì mục đích phục vụ công chúng, phi lợi nhuận.
- Nhà nước đảm bảo nguồn kinh phí ổn định tài trợ, ưu tiên cho việc sáng tác và phổ biến những tác phẩm văn học nghệ thuật có giá trị cao được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả; thực hiện cơ chế, chính sách tài trợ sáng tác theo hướng ưu tiên đề tài, chất lượng của tác phẩm.
- Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị như phục vụ chiếu phim, biểu diễn nghệ thuật, cung cấp sách báo... cho đối tượng người dân ở vùng khó khăn, vùng dân tộc ít người, đối tượng thiệt thòi... nhằm giảm sự chênh lệch về hưởng thụ văn hóa giữa các tầng lớp nhân dân.
- Nghiên cứu xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách về công nghiệp, thu hút các công nghệ, kỹ thuật mới nhằm nâng cao chất lượng sáng tạo sản phẩm văn hóa; vận dụng các cơ chế, chính sách về công nghiệp và thông qua thị trường để khai thác tài nguyên văn hóa, mở rộng tái sản xuất, giải phóng và phát triển sức sản xuất văn hóa, sử dụng và phát huy tối đa tài nguyên văn hóa độc đáo của tỉnh, đẩy mạnh xây dựng công nghiệp văn hóa.
5. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để xây dựng và phát triển nền văn hóa, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
- Đầu tư nghiên cứu một cách có hệ thống những giá trị di sản văn hóa truyền thống của xứ Thanh; làm rõ diện mạo văn hóa của cộng đồng các dân tộc Thanh Hóa, sự chuyển đổi văn hóa truyền thống trong xã hội đương đại.
- Đẩy mạnh lĩnh vực nghiên cứu triển khai, nâng cao khả năng ứng dụng của các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học gắn với công tác quản lý văn hóa; hoạt động của các đơn vị, cơ sở sản xuất kinh doanh, sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, tạo điều kiện để những thành quả nghiên cứu có thể trở thành sản phẩm hàng hoá, hoặc mang lại lợi ích thiết thực.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nghiên cứu, trường đại học, cá nhân làm công tác nghiên cứu khoa học có uy tín trong và ngoài nước, nhằm tạo ra những sản phẩm khoa học có chất lượng; tng cường tổ chức các hội thảo trong khu vực, quốc gia và quốc tế, nhằm đúc rút ra những cơ sở lý luận khoa học, kinh nghiệm quản lý, phát triển văn hóa tiên tiến áp dụng vào thực tiễn của tỉnh.
- Từng bước trang bị đầy đủ các phương tiện làm việc cho cán bộ; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác nghiên cứu và triển khai kết quả nghiên cứu về lĩnh vực văn hóa.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường; tực hiện tốt việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, khu bảo tồn sinh học, tài nguyên rừng, tài nguyên biển tại các địa điểm có tổ chức hoạt động văn hoá, các khu di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh, khu vui chơi giải trí, lễ hội, nơi tổ chức các hoạt động dịch vụ văn hoá trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường công tác quản lý chặt chẽ các khu vực khai thác khoáng sản, đảm bảo không ảnh hưởng tới các di tích lịch sử văn hoá, khu vực có danh lam thắng cảnh; thực hiện đầy đủ công tác nghiên cứu, đánh giá tác động môi trường đối với các di tích, danh lam thắng cảnh, các di sản văn hoá phi vật thể trên địa bàn, từ đó có giải pháp bảo vệ môi trường phù hợp.
6. Tăng cường phối kết hợp các lĩnh vực, các ban ngành, địa phương và quốc tế trong xây dựng và phát triển nền văn hóa.
a. Phối kết hợp về các lĩnh vực:
- Thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, trong đó có nội dung phong trào học tập và rèn luyện thể dục thể thao; kết hợp phong trào "xây dựng gia đình văn hoá" với phong trào "xây dựng gia đình thể thao".
- Đẩy mạnh xúc tiến du lịch, thương mại trên cơ sở khai thác vốn văn hoá, thể dục thể thao của địa phương; xây dựng các chương trình, tạo ra các sản phẩm, dịch vụ văn hóa, thể thao phù hợp với nhu cầu của đối tượng du khách trong nước và quốc tế.
- Tăng cường quảng bá các loại hình di sản văn hóa, sản phẩm văn hoá độc đáo của Thanh Hoá gắn với các chương trình, tuyến, cụm du lịch; sản xuất, giới thiệu các ấn phẩm, văn hoá phẩm (sách, băng, đĩa, hàng lưu niệm...), mặt hàng thủ công mỹ nghệ, tác phẩm nghệ thuật phục vụ du lịch.
- Đẩy mạnh xúc tiến du lịch, thương mại trên cơ sở khai thác vốn văn hoá thế mạnh của địa phương; xây dựng các chương trình, tạo ra các sản phẩm, dịch vụ thể thao, du lịch phù hợp với nhu cầu của đối tượng du khách trong nước và quốc tế.
- Tham gia phối hợp thực hiện các kế hoạch, chương trình văn hóa liên quan đến nội dung, công tác phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội vùng dân tộc thiểu số; phòng chống sự xâm nhập của các sản phẩm văn hoá độc hại, bài trừ mê tín, dị đoan, các hủ tục lạc hậu, những đối tượng lợi dụng tôn giáo, tín ngưỡng chống phá khối đại đoàn kết dân tộc.
- Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa ngành văn hóa với các ban, ngành chức năng xây dựng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản liên quan đến kế hoạch thực hiện bố trí, sử dụng đất đai, cơ chế ưu đãi về đất cho phát triển văn hóa; hướng dẫn, chỉ đạo công tác bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, chống xâm hại, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái nhân văn.
- Phối hợp xây dựng cơ chế, chính sách phát triển và quản lý tốt xuất bản tác phẩm về văn hoá, văn học nghệ thuật, văn hoá mạng, quản lý phim ảnh, chương trình biểu diễn nghệ thuật phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng, sóng phát thanh, truyền hình.
- Ngành văn hóa phối hợp với các ngành giáo dục & đào tạo, y tế, đơn vị lực lượng vũ trang và các đoàn thể xã hội, tổ chức lồng ghép các tiêu chí về y tế, giáo dục, phòng chống tệ nạn xã hội... trong quá trình thẩm định, bình xét danh hiệu tiêu chuẩn văn hóa cho các đơn vị, khu dân cư, thôn xóm...
b. Quan hệ hợp tác với các tỉnh, thành phố trong nước.
- Phối kết hợp với các tỉnh bạn tổ chức, triển khai các hoạt động phát triển sự nghiệp văn hoá; đảm bảo thường xuyên có sự trao đổi thông tin, tổ chức hoạt động và giám sát chặt chẽ; xây dựng các mô hình hợp tác, phối hợp giữa các địa phương trong cả nước; khuyến khích các sáng kiến hợp tác giữa các địa phương, nhằm thúc đẩy quá trình trao đổi, phố biến các giá trị văn hóa.
- Đẩy mạnh giao lưu văn hoá nghệ thuật, quảng bá sản phẩm văn hoá giữa các địa phương dưới nhiều hình thức đa dạng.
c. Quan hệ hợp tác quốc tế.
- Tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác về văn hóa, thể thao trong khu vực và quốc tế; tích cực phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế, xây dựng hồ sơ khoa học về di sản văn hóa vật thể và phi vật thể.
- Tỉnh xúc tiến đẩy mạnh hoạt động hợp tác về văn hóa trên các lĩnh vực bảo tồn di sản văn hóa, điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, thư viện, văn học nghệ thuật, mỹ thuật, nhiếp ảnh...; chủ động đăng cai tổ chức các sự kiện văn hoá mang tầm khu vực, quốc gia và quốc tế.
7. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của Nhà nước trong xây dựng phát triển nền văn hóa.
a. Củng cố bộ máy tổ chức.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; kiểm tra, thanh tra, xử lý các sai phạm văn hoá nghiêm minh, đảm bảo môi trường văn hoá lành mạnh.
- Sắp xếp bố trí bộ máy quản lý tinh gọn, hiệu quả; chuyển đổi mô hình hoạt động của các đơn vị sự nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng phục vụ, nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng doanh thu, giảm sự bao cấp của Nhà nước.
b. Xây dựng và quản lý quy hoạch.
- Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị, thành phố có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm túc quy hoạch được duyệt
- Thực hiện tốt các trình tự, thủ tục đầu tư theo quy định đối với các dự án đầu tư phát triển hạ tầng văn hoá.
- Tổ chức khảo sát, thăm quan, học hỏi kinh nghiệm, kỹ năng triển khai thực hiện và quản lý các mô hình phát triển văn hóa ở các địa phương bạn và quốc tế để tổ chức thực hiện tốt quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hóa đến năm 2020.
- Đẩy mạnh công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện quy hoạch, nhằm đánh giá, đúc rút bài học kinh nghiệm, trên cơ sở đó đề ra giải pháp phù hợp, nhằm phát triển bền vững sự nghiệp văn hóa.
c. Thực hiện phân cấp quản lý hoạt động văn hóa.
- Tiến hành phân cấp quản lý nhà nước, quản lý sự nghiệp văn hoá cho các cấp cơ sở; đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong các cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.
- Tăng cường thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
d. Thực hiện tốt quy định pháp luật, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển văn hóa.
- Hoàn thiện các cơ chế, chính sách về văn hoá; đề cao trách nhiệm cá nhân, thực hiện đúng Luật cán bộ, công chức, quy chế dân chủ ở cơ sở.
- Nghiên cứu xây dựng, bổ sung, ban hành mới các văn bản pháp luật về chế độ, chính sách phù hợp cho các đối tượng cán bộ ngành văn hoá, trí thức, văn nghệ sỹ, các tập thể, cá nhân tham gia hoạt động trên lĩnh vực văn hoá.
- Thực hiện tốt chế độ, chính sách, pháp luật của nhà nước về kiểm tra, xử lý, khen thưởng, bảo đảm cho các hoạt động văn hóa, thể thao được triển khai đúng đắn, sâu rộng trong toàn xã hội.
- Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị được giao như: Phục vụ chiếu phim, biểu diễn nghệ thuật, cung cấp sách báo... cho đối tượng nhân dân vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, đối tượng thiệt thòi... nhằm đảm bảo quyền bình đẳng về hưởng thụ văn hóa giữa các tầng lớp nhân dân.