Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2033/QĐ-BYT 2018 thực hiện giảm muối trong khẩu phần ăn để phòng tăng huyết áp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/03/2018", "sign_number": "2033/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thanh Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/03/2018", "sign_number": "2033/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thanh Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/03/2018", "sign_number": "2033/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thanh Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/03/2018", "sign_number": "2033/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thanh Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/03/2018", "sign_number": "2033/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thanh Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2033/QĐ-BYT 2018 thực hiện giảm muối trong khẩu phần ăn để phòng tăng huyết áp

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch quốc gia Truyền thông vận động thực hiện giảm muối trong khẩu Phần ăn để phòng, chống tăng huyết áp, đột quỵ và các bệnh không lây nhiễm khác, giai đoạn 2018-2025 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với các nội dung sau:
...
6. Giải pháp về hợp tác quốc tế
a) Chủ động, tích cực hợp tác với các quốc gia, các viện, trường, các hiệp hội trong khu vực và trên thế giới để nghiên cứu, đào tạo, phát triển chuyên môn kỹ thuật trong lĩnh vực can thiệp giảm tiêu thụ muối.
b) Đẩy mạnh hợp tác với Tổ chức Y tế thế giới và các cơ quan, tổ chức quốc tế và trong nước khác để hỗ trợ, thúc đẩy triển khai thực hiện các hoạt động can thiệp giảm muối; lồng ghép các dự án hợp tác quốc tế với hoạt động của kế hoạch nhằm thực hiện được các Mục tiêu can thiệp.
c) Tăng cường thăm quan học tập, trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm về mô hình can thiệp giảm muối tại các quốc gia trong khu vực và trên thế giới.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
Nguồn kinh phí triển khai Kế hoạch bao gồm:
1. Nguồn ngân sách Nhà nước ở Trung ương và địa phương
2. Nguồn huy động cộng đồng, tổ chức trong nước.
3. Nguồn kinh phí hỗ trợ của các tổ chức quốc tế.
4. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Y tế
a) Cục Y tế dự phòng:
- Là cơ quan thường trực chịu trách nhiệm Điều phối, quản lý việc tổ chức thực hiện Kế hoạch.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra giám sát các hoạt động can thiệp giảm tiêu thụ muối; nâng cao năng lực về can thiệp giảm tiêu thụ muối cho mạng lưới y tế dự phòng.
- Phối hợp với các bộ, ban, ngành, đoàn thể để truyền thông, vận động xã hội thực hiện can thiệp giảm tiêu thụ muối tại cộng đồng.
- Đầu mối theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch.
b) Vụ Truyền thông và Thi đua, khen thưởng:
- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy định trong truyền thông, vận động xã hội thực hiện can thiệp giảm muối.
- Chủ trì, phối hợp cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí về can thiệp giảm muối để bảo vệ sức khỏe và phòng, chống bệnh tật.
- Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông để thống nhất hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng, cơ quan thông tin truyền thông địa phương phối hợp với ngành y tế tổ chức truyền thông, vận động xã hội thực hiện can thiệp giảm muối.
c) Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì hướng dẫn cơ chế quản lý kinh phí của Kế hoạch; bố trí kinh phí từ nguồn Chương trình Mục tiêu y tế - dân số và các nguồn hợp pháp khác đảm bảo thực hiện Mục tiêu của Kế hoạch đã được phê duyệt. Chủ động tham mưu cho lãnh đạo Bộ Y tế về tạo nguồn, sử dụng các nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, các tổ chức trong và ngoài nước cho công tác truyền thông về can thiệp giảm tiêu thụ muối.
d) Cục An toàn thực phẩm:
- Đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng các quy chuẩn về lượng muối bổ sung vào thực phẩm bao gói sẵn; quy định về thông tin, in cảnh báo trên nhãn sản phẩm về tác hại sức khỏe của ăn nhiều muối, khuyến nghị về lượng muối tối đa tiêu thụ trong một ngày và cảnh báo những thực phẩm có nhiều muối.
- Phối hợp để giám sát, đánh giá quá trình triển khai Kế hoạch.
đ) Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe Trung ương:
- Phối hợp với các đơn vị liên quan cung cấp nội dung thông điệp truyền thông; xây dựng, phổ biến tài liệu truyền thông tới cộng đồng.
- Tập huấn nâng cao năng lực về truyền thông cho cán bộ truyền thông tuyến Trung ương và hỗ trợ nâng cao năng lực truyền thông về can thiệp giảm tiêu thụ muối cho mạng lưới truyền thông ở các địa phương.
- Hướng dẫn mạng lưới truyền thông giáo dục sức khỏe và các đơn vị liên quan tại các tỉnh/thành phố triển khai các hoạt động truyền thông can thiệp giảm tiêu thụ muối.
e) Viện Dinh dưỡng:
- Xây dựng các hướng dẫn chuyên môn, đào tạo tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ dinh dưỡng trong các cơ sở khám, chữa bệnh về tư vấn, hướng dẫn chế độ ăn giảm muối trong Điều trị, chăm sóc bệnh nhân.
- Xây dựng tài liệu chuyên môn, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác dinh dưỡng các tuyến, đặc biệt là tuyến y tế cơ sở về tư vấn, hướng dẫn chế độ ăn giảm muối cho người dân, người nguy cơ cao và bệnh nhân tại cộng đồng.
- Phối hợp tổ chức các Điều tra, nghiên cứu về tiêu thụ muối và các yếu tố liên quan đến ăn nhiều muối.
- Hướng dẫn và tổ chức triển khai các can thiệp giảm muối tại cộng đồng trong lĩnh vực phụ trách.
g) Các vụ, cục và đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch trong lĩnh vực phụ trách.
2. Đề nghị các bộ, ngành liên quan
a) Bộ Giáo dục và Đào tạo:
- Phối hợp với Bộ Y tế và các bộ, ngành liên quan để xây dựng và triển khai các chính sách, quy định, hướng dẫn về tổ chức bữa ăn học đường giảm muối, cung cấp thực phẩm giảm muối, có lợi cho sức khỏe của trẻ em, học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục.
- Chỉ đạo triển khai hiệu quả hoạt động truyền thông, giáo dục thay đổi hành vi về giảm ăn muối, dinh dưỡng hợp lý và chăm sóc sức khỏe cho trẻ em, học sinh trong các cơ sở giáo dục.
- Chỉ đạo việc quản lý hoạt động của căng - tin, dịch vụ trong trường học nhằm hạn chế học sinh tiếp cận với các thực phẩm có nhiều muối không có lợi cho sức khỏe.
b) Bộ Công Thương tăng cường quản lý việc kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn có nhiều muối thuộc lĩnh vực quản lý nhằm giảm thiểu yếu tố nguy cơ đối với sức khỏe; phối hợp để xây dựng, ban hành theo thẩm quyền chính sách thúc đẩy xã hội hóa và khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh sản phẩm thực phẩm giảm muối, có lợi cho sức khỏe.
c) Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với Bộ Y tế, các bộ ngành và các địa phương để hướng dẫn các cơ quan thông tin, truyền thông, các doanh nghiệp viễn thông, các đơn vị có liên quan triển khai hoạt động thuộc lĩnh vực quản lý; chỉ đạo các cơ quan báo chí, phát thanh truyền hình ưu tiên đăng tin bài và dành thời lượng phát sóng hợp lý để tuyên truyền về giảm tiêu thụ muối.
d) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Y tế và các bộ, ngành liên quan truyền thông, hướng dẫn cho người đứng đầu các cơ quan, tổ chức và người lao động về giảm muối trong khẩu Phần ăn; phối hợp với Tổng liên đoàn lao động Việt Nam để tổ chức bữa ăn bảo đảm dinh dưỡng hợp lý và giảm muối cho người lao động.
e) Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam phối hợp chặt chẽ với ngành y tế để tuyên truyền, phổ biến kiến thức về giảm muối trong khẩu Phần ăn cho các hội viên, các bà mẹ; vận động các cá nhân, tổ chức và cộng đồng tích cực tham gia các hoạt động giảm tiêu thụ muối tại cộng đồng, đặc biệt là thực hành giảm muối trong chế biến, nấu ăn tại hộ gia đình.
3. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo Sở Y tế và các sở, ngành liên quan để phối hợp triển khai các hoạt động truyền thông, can thiệp giảm muối trong khẩu Phần ăn; đưa các chỉ tiêu về giảm tiêu thụ muối trong khẩu Phần ăn vào các Chương trình, kế hoạch có liên quan; bố trí đủ ngân sách, nhân lực và cơ sở vật chất để thực hiện Kế hoạch tại địa phương.
b) Sở Y tế chỉ đạo Trung tâm Y tế dự phòng/Trung tâm Kiểm soát bệnh tật đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan tại địa phương:
- Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch truyền thông, can thiệp giảm muối trong khẩu Phần ăn tại địa phương.
- Tổ chức thực hiện các hoạt động nâng cao năng lực về can thiệp giảm tiêu thụ muối cho mạng lưới y tế dự phòng và y tế cơ sở.
- Triển khai các hoạt động kiểm tra giám sát, báo cáo tiến độ và kết quả việc thực hiện Kế hoạch theo quy định.

Content:
Giải pháp về hợp tác quốc tế
a) Chủ động, tích cực hợp tác với các quốc gia, các viện, trường, các hiệp hội trong khu vực và trên thế giới để nghiên cứu, đào tạo, phát triển chuyên môn kỹ thuật trong lĩnh vực can thiệp giảm tiêu thụ muối.
b) Đẩy mạnh hợp tác với Tổ chức Y tế thế giới và các cơ quan, tổ chức quốc tế và trong nước khác để hỗ trợ, thúc đẩy triển khai thực hiện các hoạt động can thiệp giảm muối; lồng ghép các dự án hợp tác quốc tế với hoạt động của kế hoạch nhằm thực hiện được các Mục tiêu can thiệp.
c) Tăng cường thăm quan học tập, trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm về mô hình can thiệp giảm muối tại các quốc gia trong khu vực và trên thế giới.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
Nguồn kinh phí triển khai Kế hoạch bao gồm:
1. Nguồn ngân sách Nhà nước ở Trung ương và địa phương
2. Nguồn huy động cộng đồng, tổ chức trong nước.
3. Nguồn kinh phí hỗ trợ của các tổ chức quốc tế.
4. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Y tế
a) Cục Y tế dự phòng:
- Là cơ quan thường trực chịu trách nhiệm Điều phối, quản lý việc tổ chức thực hiện Kế hoạch.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra giám sát các hoạt động can thiệp giảm tiêu thụ muối; nâng cao năng lực về can thiệp giảm tiêu thụ muối cho mạng lưới y tế dự phòng.
- Phối hợp với các bộ, ban, ngành, đoàn thể để truyền thông, vận động xã hội thực hiện can thiệp giảm tiêu thụ muối tại cộng đồng.
- Đầu mối theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch.
b) Vụ Truyền thông và Thi đua, khen thưởng:
- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy định trong truyền thông, vận động xã hội thực hiện can thiệp giảm muối.
- Chủ trì, phối hợp cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí về can thiệp giảm muối để bảo vệ sức khỏe và phòng, chống bệnh tật.
- Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông để thống nhất hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng, cơ quan thông tin truyền thông địa phương phối hợp với ngành y tế tổ chức truyền thông, vận động xã hội thực hiện can thiệp giảm muối.
c) Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì hướng dẫn cơ chế quản lý kinh phí của Kế hoạch; bố trí kinh phí từ nguồn Chương trình Mục tiêu y tế - dân số và các nguồn hợp pháp khác đảm bảo thực hiện Mục tiêu của Kế hoạch đã được phê duyệt. Chủ động tham mưu cho lãnh đạo Bộ Y tế về tạo nguồn, sử dụng các nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, các tổ chức trong và ngoài nước cho công tác truyền thông về can thiệp giảm tiêu thụ muối.
d) Cục An toàn thực phẩm:
- Đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng các quy chuẩn về lượng muối bổ sung vào thực phẩm bao gói sẵn; quy định về thông tin, in cảnh báo trên nhãn sản phẩm về tác hại sức khỏe của ăn nhiều muối, khuyến nghị về lượng muối tối đa tiêu thụ trong một ngày và cảnh báo những thực phẩm có nhiều muối.
- Phối hợp để giám sát, đánh giá quá trình triển khai Kế hoạch.
đ) Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe Trung ương:
- Phối hợp với các đơn vị liên quan cung cấp nội dung thông điệp truyền thông; xây dựng, phổ biến tài liệu truyền thông tới cộng đồng.
- Tập huấn nâng cao năng lực về truyền thông cho cán bộ truyền thông tuyến Trung ương và hỗ trợ nâng cao năng lực truyền thông về can thiệp giảm tiêu thụ muối cho mạng lưới truyền thông ở các địa phương.
- Hướng dẫn mạng lưới truyền thông giáo dục sức khỏe và các đơn vị liên quan tại các tỉnh/thành phố triển khai các hoạt động truyền thông can thiệp giảm tiêu thụ muối.
e) Viện Dinh dưỡng:
- Xây dựng các hướng dẫn chuyên môn, đào tạo tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ dinh dưỡng trong các cơ sở khám, chữa bệnh về tư vấn, hướng dẫn chế độ ăn giảm muối trong Điều trị, chăm sóc bệnh nhân.
- Xây dựng tài liệu chuyên môn, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác dinh dưỡng các tuyến, đặc biệt là tuyến y tế cơ sở về tư vấn, hướng dẫn chế độ ăn giảm muối cho người dân, người nguy cơ cao và bệnh nhân tại cộng đồng.
- Phối hợp tổ chức các Điều tra, nghiên cứu về tiêu thụ muối và các yếu tố liên quan đến ăn nhiều muối.
- Hướng dẫn và tổ chức triển khai các can thiệp giảm muối tại cộng đồng trong lĩnh vực phụ trách.
g) Các vụ, cục và đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch trong lĩnh vực phụ trách.
2. Đề nghị các bộ, ngành liên quan
a) Bộ Giáo dục và Đào tạo:
- Phối hợp với Bộ Y tế và các bộ, ngành liên quan để xây dựng và triển khai các chính sách, quy định, hướng dẫn về tổ chức bữa ăn học đường giảm muối, cung cấp thực phẩm giảm muối, có lợi cho sức khỏe của trẻ em, học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục.
- Chỉ đạo triển khai hiệu quả hoạt động truyền thông, giáo dục thay đổi hành vi về giảm ăn muối, dinh dưỡng hợp lý và chăm sóc sức khỏe cho trẻ em, học sinh trong các cơ sở giáo dục.
- Chỉ đạo việc quản lý hoạt động của căng - tin, dịch vụ trong trường học nhằm hạn chế học sinh tiếp cận với các thực phẩm có nhiều muối không có lợi cho sức khỏe.
b) Bộ Công Thương tăng cường quản lý việc kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn có nhiều muối thuộc lĩnh vực quản lý nhằm giảm thiểu yếu tố nguy cơ đối với sức khỏe; phối hợp để xây dựng, ban hành theo thẩm quyền chính sách thúc đẩy xã hội hóa và khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh sản phẩm thực phẩm giảm muối, có lợi cho sức khỏe.
c) Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với Bộ Y tế, các bộ ngành và các địa phương để hướng dẫn các cơ quan thông tin, truyền thông, các doanh nghiệp viễn thông, các đơn vị có liên quan triển khai hoạt động thuộc lĩnh vực quản lý; chỉ đạo các cơ quan báo chí, phát thanh truyền hình ưu tiên đăng tin bài và dành thời lượng phát sóng hợp lý để tuyên truyền về giảm tiêu thụ muối.
d) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Y tế và các bộ, ngành liên quan truyền thông, hướng dẫn cho người đứng đầu các cơ quan, tổ chức và người lao động về giảm muối trong khẩu Phần ăn; phối hợp với Tổng liên đoàn lao động Việt Nam để tổ chức bữa ăn bảo đảm dinh dưỡng hợp lý và giảm muối cho người lao động.
e) Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam phối hợp chặt chẽ với ngành y tế để tuyên truyền, phổ biến kiến thức về giảm muối trong khẩu Phần ăn cho các hội viên, các bà mẹ; vận động các cá nhân, tổ chức và cộng đồng tích cực tham gia các hoạt động giảm tiêu thụ muối tại cộng đồng, đặc biệt là thực hành giảm muối trong chế biến, nấu ăn tại hộ gia đình.
3. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo Sở Y tế và các sở, ngành liên quan để phối hợp triển khai các hoạt động truyền thông, can thiệp giảm muối trong khẩu Phần ăn; đưa các chỉ tiêu về giảm tiêu thụ muối trong khẩu Phần ăn vào các Chương trình, kế hoạch có liên quan; bố trí đủ ngân sách, nhân lực và cơ sở vật chất để thực hiện Kế hoạch tại địa phương.
b) Sở Y tế chỉ đạo Trung tâm Y tế dự phòng/Trung tâm Kiểm soát bệnh tật đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan tại địa phương:
- Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch truyền thông, can thiệp giảm muối trong khẩu Phần ăn tại địa phương.
- Tổ chức thực hiện các hoạt động nâng cao năng lực về can thiệp giảm tiêu thụ muối cho mạng lưới y tế dự phòng và y tế cơ sở.
- Triển khai các hoạt động kiểm tra giám sát, báo cáo tiến độ và kết quả việc thực hiện Kế hoạch theo quy định.