Document: Điều 1 Quyết định 08/2004/QĐ-BGD&ĐT sửa đổi Điều lệ Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc lần thứ VI-2004

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "31/03/2004", "sign_number": "08/2004/QĐ-BGD&ĐT", "signer": "Nguyễn Văn Vọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "31/03/2004", "sign_number": "08/2004/QĐ-BGD&ĐT", "signer": "Nguyễn Văn Vọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "31/03/2004", "sign_number": "08/2004/QĐ-BGD&ĐT", "signer": "Nguyễn Văn Vọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "31/03/2004", "sign_number": "08/2004/QĐ-BGD&ĐT", "signer": "Nguyễn Văn Vọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "31/03/2004", "sign_number": "08/2004/QĐ-BGD&ĐT", "signer": "Nguyễn Văn Vọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 08/2004/QĐ-BGD&ĐT sửa đổi Điều lệ Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc lần thứ VI-2004 có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Điều lệ Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc lần thứ VI – 2004” ban hành kèm theo Quyết định số 28/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 23/6/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau:
1. Chương I – Phần III:
a) Mục A: Đơn vị dự thi: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“A. Đơn vị dự thi: Mỗi Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập một đoàn thể thao học sinh phổ thông tham gia thi đấu các môn theo quy định của Hội khỏe Phù Đổng. Thành phần của đơn vị dự thi bắt buộc phải có 01 Thanh tra viên, 01 chuyên viên phòng Tiểu học, 01 chuyên viên phòng Trung học. Các thanh tra và chuyên viên có trách nhiệm cùng Tiểu ban nhân sự tại các khu vực và Tiểu ban nhân sự tại vòng chung kết ở Huế kiểm tra chéo hồ sơ nhân sự của các vận động viên dự bị Hội khỏe Phù Đổng khu vực và chung kết”.
b) Mục B – Điểm 4: Đối tượng dự thi: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Chỉ tổ chức thi đấu khi mỗi môn thi hoặc mỗi nội dung của môn thi có Vận động viên của 3 đơn vị trở lên tham gia. Riêng những môn mới được đưa vào chương trình thi đấu của Hội khỏe Phù Đổng lần thứ VI như: Bóng rổ, Thể dục, Đá cầu tiểu học được tổ chức khi có từ 2 đơn vị trở lên tham gia. Nếu có 1 đơn vị đăng ký tham gia sẽ không tổ chức thi và đơn vị đăng ký tham gia được tính 11 điểm (không nhân hệ số) để cộng vào bảng tổng điểm Hội khỏe Phù Đổng”.
2. Chương I – Phần IV:
a) Mục A – Điểm : Hồ sơ dự thi: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Bản sao giấy khai sinh hoặc bản chính giấy khai sinh. Thời gian sao giấy khai sinh phải trước năm học 2003 – 2004”.
- Mục A - Bổ sung điểm 6 quy định: “6. Ngoài các giấy tờ đã quy định trong hồ sơ dự thi thì học sinh từ 15 tuổi trở lên phải mang theo chứng minh thư nhân dân”.
- Mục A - Bổ sung điểm 7 quy định: “7. Học sinh trung học cơ sở phải mang theo bằng tốt nghiệp tiểu học. Học sinh trung học phổ thông phải mang theo bằng tốt nghiệp trung học cơ sở”.
b) Mục C – Điểm 1: Các quy định khác: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Trang phục trình diễn và trang phục thi đấu theo quy định của Điều lệ và luật phải thống nhất theo từng đoàn và phai in rõ tên đơn vị lên lưng áo. Trang phục diễu hành (Lễ phục hoặc trang phục các dân tộc của các vận động viên người dân tộc thuộc đơn vị mình) tại Lễ Khai mạc và Lễ Bế mạc do địa phương tự chọn cho phù hợp với đặc thù của địa phương mình”.
3. Chương I – Phần V – Điểm 2: Địa điểm thi đấu: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
- Khu vực I: Bổ sung tỉnh Điện Biên;
- Khu vục III. Bổ sung tỉnh Đak Nông;
- Khu vực V: Bổ sung tỉnh Hậu Giang và thay tỉnh Cần Thơ bằng Thành phố Cần thơ.
4. Chương II: Điều lệ từng môn – Phần I – Điền kinh:
a) Điểm b – Mục 2. – Đối với nữ: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ + Nữ: Chạy 100m, 200m, 400m, 800m, 1500m, 3000m, tiếp sức 4 x 100 m, nhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ 3kg.”
b) Mục 4. Số lượng vận động viên dự thi: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Mỗi bậc học, mỗi đơn vị được đăng ký ở mỗi nội dung cá nhân là 02 vận động viên và 01 đội tiếp sức. Mỗi vận động viên được dự thi tối đa 3 nội dung cá nhân không kể nội dung tiếp sức.”
5. Chương II: Điều lệ từng môn – Phần II – Bơi lội – Mục 2: Nội dung thi đấu:
“a) Lứa tuổi từ 11 tuổi trở xuống (tiểu học):
- Bỏ các cự ly: “bơi ngửa 100m (nam, nữ), bơi bướm 50m (nam, nữ), bơi hỗn hợp 200m (nam, nữ), bơi tiếp sức 4 x 50m hỗn hợp (nam, nữ)”.
b) Lứa tuổi 12 – 13 tuổi (trung học cơ sở):
- Bỏ các cự ly: “bơi tự do 200m (nam, nữ), bơi ếch 200m (nam, nữ)”.
c) Lứa tuổi 16 -18 tuổi (trung học phổ thông):
- Bỏ các cự ly: “Bơi tự do 200m nữ và 400m nam, bơi hỗn hợp 200m (nam, nữ)”.
6. Chương II: Điều lệ từng môn – Phần IV – Cầu lông:
a) Mục 2 – Điểm a – Thi đấu tại khu vực: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Thi đấu tại khu vực: Trung học cơ sở:
- Lứa tuổi 12 -13: Đơn nam, đơn nữ, đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ phối hợp.
- Lứa tuổi 14 -15: Đơn nam, đơn nữ, đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ phối hợp, đồng đội nam, đồng đội nữ.”
b) Mục 5 – Điểm c: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“c) Cầu thi đấu: Sử dụng Cầu Pro Ace đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế”.
7. Chương II. Điều lệ từng môn - Phần VII – Bóng chuyền – Mục 4. Luật thi đấu: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Áp dụng Luật Bóng chuyền hiện hành của Ủy ban Thể dục Thể thao.
- Các đơn vị đăng cai tổ chức Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc và khu vực được ưu tiên chọn làm hạt giống.
- Bóng thi đấu: Sử dụng bóng thi đấu chung cho cả 2 cấp học: bóng 3 màu dùng cho bóng chuyền 6 – 6, mang nhãn hiệu GERU Star, do Công ty sản xuất & kinh doanh dụng cụ thể dục thể thao GERU SPORT sản xuất và tài trợ”.
8. Chương II: Điều lệ từng môn – Phần VIII – Bóng đá – Mục 5. Luật thi đấu: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Áp dụng Luật Bóng đá, Luật Bóng đá mini ( 5-5 ) và (7-7) hiện hành của Liên đoàn Bóng đá Việt Nam.
- Vòng chung kết: Các đơn vị đăng cai tổ chức Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc và các đội xếp thứ nhất các khu vực được ưu tiên chọn làm hạt giống.
- Bóng thi đấu: Sử dụng bóng mang nhãn hiệu GERU Star do Công ty sản xuất & kinh doanh dụng cụ thể dục thể thao GERU SPORT sản xuất và tài trợ. Bậc tiểu học và trung học cơ sở thi đấu bóng số 4. Bậc trung học phổ thông (nam, nữ) thi đấu bóng số 5”.
9. Chương II: Điều lệ từng môn – Phần IX – Vật tư do:
a) Mục 4. Thể thức thi đấu: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Thể thức thi đấu: Thi đấu đối kháng cá nhân từng hạng cân, loại trực tiếp 1 lần thua”.
b) Điểm a – Mục 6. Luật và thời gian thi đấu: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Áp dụng Luật Vật tự do quốc tế hiện hành của Ủy ban Thể dục Thể thao”.
c) Mục 8. Các quy định khác” Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“8. Các quy định khác:
- Không chọn hạt giống.
- Giải thưởng: 1 giải nhất, 1 giải nhì và 2 giải ba cho mỗi nội dung thi”.
10. Chương II: Điều lệ từng môn – Phần XI – Karatedo – Mục 3 – Điểm a: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Trung học cơ sở”
- Thi Kumite cá nhân nam và cá nhân nữ ở các hạng cân: đến 40kg, 45kg, 50kg, 55kg và trên 55kg. Mỗi hạng cân được đăng ký 01 vận động viên tham gia”.
11. Chương II: Điều lệ từng môn – Phần XII – Môn Teakwondo – Mục 4. Nội dung – phần quy định* Thi quyền cá nhân: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Trung học cơ sở: Thi bài số 5 bắt buộc. Bốc thăm chọn tiếp 01 bài từ số 1 đến số 4.
b) Trung học phổ thông: Thi bài số 7 bắt buộc. Bốc thăm chọn tiếp 01 bài từ số 6 đến số 8”.
12. Chương II: Điều lệ từng môn – Phần XIII – Judo – Mục 4. Nội dung: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Trung học cơ sở:
- Nam: 9 hạng cân: Không quá 36kg, 39kg, 43kg, 47kg, 51kg, 56kg, 63kg, 71kg và trên 71 kg.
- Nữ: 8 hạng cân: Không quá 36kg, 39kg, 43kg, 47kg, 51kg, 56kg, 63kg và trên 63 kg.
Thời gian thi đấu: nam 4 phút, nữ 3 phút.
b) Trung học phổ thông:
- Nam: 8 hạng cân: Không quá 47kg, 50kg, 55kg, 60kg, 66kg,73kg, 81kg và trên 81kg.
- Nữ: 8 hạng cân: Không quá 42kg, 45kg, 48kg, 52kg, 57kg, 63kg, 70kg và trên 70kg.
- Thời gian thi đấu: Nam 5 phút, nữ 4 phút”.
13. Chương II: Điều lệ từng môn – Phần XIV – Bóng rổ – Mục 6. Luật thi đấu: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“6. Luật thi đấu:
- Áp dụng Luật Bóng rổ hiện hành của Ủy ban Thể dục Thể thao.
- Bóng thi đấu: Sử dụng bóng mang nhãn hiệu GERU Star, do Công ty sản xuất và dinh doanh dụng cụ thể dục thể thao GERU SPORT sản xuất và tài trợ”.
14. Chương II: Điều lệ từng môn – Phần XV- Thể dục:
a) Mục 3 – Điểm b): Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“b) Bài thể dục cơ bản quy định cho mỗi bậc học theo quy định của Ủy ban Thể dục Thể thao tại Công văn số 453/HSSV ngày 14/01/2004.”
b) Mục 6: Khen thưởng: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“6. Khen thưởng: Trao giải thưởng nhất, nhì và 2 giải ba cho từng nội dung (Bài thể dục cơ bản quy định cho mỗi cấp học, Bài Aerobic tự chọn)”.
15. Chương III: Khiếu nại, khen thưởng và kỹ luật:
a) Phần 1. Khiếu nại: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Các khiếu nại về kỹ thuật: - Theo luật thi đấu của từng môn thi. Môn Thể dục không giải quyết các khiếu nại về kỹ thuật, chuyên môn.
- Ban tổ chức và Ban trọng tài của từng môn thi phải giải quyết các khiếu nại trước khi trận đấu chấm dứt. Mọi cá nhân, đơn vị có liên quan phải phục tùng các quyết định của Ban trọng tài cuộc thi về những vấn đề khiếu nại. Nếu thấy chưa thỏa đáng có quyền khiếu nại lên Ban tổ chức Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc.
- Nghiêm cấm các hành vi kéo dài thời gian cuộc thi hoặc bỏ cuộc.
b) Các khiếu nại về nhân sự:
- Phải có văn bản gửi cho Ban tổ chức hoặc Tiểu ban Nhân sự. Tiểu ban Nhân sự sẽ bằng mọi cách nhanh nhất để xác minh, giải quyết. Trường hợp chưa xác minh, giải quyết ngay được, Ban tổ chức sẽ bảo lưu để thẩm tra lại tại địa phương có học sinh bị khiếu nại và sẽ thông báo kết quả xử lý tới đương sự.
- Phát huy tinh thần làm chủ của toàn thể học sinh, các thầy giáo, cô giáo, các cán bộ, huấn luyện viên để phát hiện, tố cáo các vi phạm các quy định về đối tượng dự thi (người dự thi không phải là người có tên trong hồ sơ dự thi, gian lận tuổi, …). Khuyến khích các thành viên tham gia Hội khỏe Phù Đổng và các học sinh, giáo viên trong cả nước phát hiện và tố giác các biểu hiện tiêu cực vi phạm Điều lệ Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc lần thứ VI – 2004”.
b) Phần 2. Khen thưởng – Mục b: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“b) Để động viên các tỉnh miền núi gồm: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Yên Bái, Lào Cai, Cao Bằng, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Hà Giang, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc, Đăk Nông, Lâm Đồng, Bắc Giang, Ban tổ chức sẽ đánh giá kết quả riêng giữa các tỉnh này theo thành tích của các môn thi để xếp hạng và tặng cờ cho 6 đơn vị có thành tích thi đấu cao nhất”.
c) Phần 3. Kỹ luật:
- Bỏ đoạn cuối cùng của phần 3: “Khiếu nại sai sự thật sẽ bị cảnh cáo và đơn vị có đơn tố cáo sai sự thật sẽ bị trừ 30 điểm trong tổng điểm Hội khỏe Phù Đổng của đơn vị đó”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Điều lệ Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc lần thứ VI – 2004” ban hành kèm theo Quyết định số 28/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 23/6/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau:
1. Chương I – Phần III:
a) Mục A: Đơn vị dự thi: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“A. Đơn vị dự thi: Mỗi Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập một đoàn thể thao học sinh phổ thông tham gia thi đấu các môn theo quy định của Hội khỏe Phù Đổng. Thành phần của đơn vị dự thi bắt buộc phải có 01 Thanh tra viên, 01 chuyên viên phòng Tiểu học, 01 chuyên viên phòng Trung học. Các thanh tra và chuyên viên có trách nhiệm cùng Tiểu ban nhân sự tại các khu vực và Tiểu ban nhân sự tại vòng chung kết ở Huế kiểm tra chéo hồ sơ nhân sự của các vận động viên dự bị Hội khỏe Phù Đổng khu vực và chung kết”.
b) Mục B – Điểm 4: Đối tượng dự thi: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Chỉ tổ chức thi đấu khi mỗi môn thi hoặc mỗi nội dung của môn thi có Vận động viên của 3 đơn vị trở lên tham gia. Riêng những môn mới được đưa vào chương trình thi đấu của Hội khỏe Phù Đổng lần thứ VI như: Bóng rổ, Thể dục, Đá cầu tiểu học được tổ chức khi có từ 2 đơn vị trở lên tham gia. Nếu có 1 đơn vị đăng ký tham gia sẽ không tổ chức thi và đơn vị đăng ký tham gia được tính 11 điểm (không nhân hệ số) để cộng vào bảng tổng điểm Hội khỏe Phù Đổng”.
2. Chương I – Phần IV:
a) Mục A – Điểm : Hồ sơ dự thi: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Bản sao giấy khai sinh hoặc bản chính giấy khai sinh. Thời gian sao giấy khai sinh phải trước năm học 2003 – 2004”.
- Mục A - Bổ sung điểm 6 quy định: “6. Ngoài các giấy tờ đã quy định trong hồ sơ dự thi thì học sinh từ 15 tuổi trở lên phải mang theo chứng minh thư nhân dân”.
- Mục A - Bổ sung điểm 7 quy định: “7. Học sinh trung học cơ sở phải mang theo bằng tốt nghiệp tiểu học. Học sinh trung học phổ thông phải mang theo bằng tốt nghiệp trung học cơ sở”.
b) Mục C – Điểm 1: Các quy định khác: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Trang phục trình diễn và trang phục thi đấu theo quy định của Điều lệ và luật phải thống nhất theo từng đoàn và phai in rõ tên đơn vị lên lưng áo. Trang phục diễu hành (Lễ phục hoặc trang phục các dân tộc của các vận động viên người dân tộc thuộc đơn vị mình) tại Lễ Khai mạc và Lễ Bế mạc do địa phương tự chọn cho phù hợp với đặc thù của địa phương mình”.
3. Chương I – Phần V – Điểm 2: Địa điểm thi đấu: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
- Khu vực I: Bổ sung tỉnh Điện Biên;
- Khu vục III. Bổ sung tỉnh Đak Nông;
- Khu vực V: Bổ sung tỉnh Hậu Giang và thay tỉnh Cần Thơ bằng Thành phố Cần thơ.
4. Chương II: Điều lệ từng môn – Phần I – Điền kinh:
a) Điểm b – Mục 2. – Đối với nữ: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ + Nữ: Chạy 100m, 200m, 400m, 800m, 1500m, 3000m, tiếp sức 4 x 100 m, nhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ 3kg.”
b) Mục 4. Số lượng vận động viên dự thi: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Mỗi bậc học, mỗi đơn vị được đăng ký ở mỗi nội dung cá nhân là 02 vận động viên và 01 đội tiếp sức. Mỗi vận động viên được dự thi tối đa 3 nội dung cá nhân không kể nội dung tiếp sức.”
5. Chương II: Điều lệ từng môn – Phần II – Bơi lội – Mục 2: Nội dung thi đấu:
“a) Lứa tuổi từ 11 tuổi trở xuống (tiểu học):
- Bỏ các cự ly: “bơi ngửa 100m (nam, nữ), bơi bướm 50m (nam, nữ), bơi hỗn hợp 200m (nam, nữ), bơi tiếp sức 4 x 50m hỗn hợp (nam, nữ)”.
b) Lứa tuổi 12 – 13 tuổi (trung học cơ sở):
- Bỏ các cự ly: “bơi tự do 200m (nam, nữ), bơi ếch 200m (nam, nữ)”.
c) Lứa tuổi 16 -18 tuổi (trung học phổ thông):
- Bỏ các cự ly: “Bơi tự do 200m nữ và 400m nam, bơi hỗn hợp 200m (nam, nữ)”.
6. Chương II: Điều lệ từng môn – Phần IV – Cầu lông:
a) Mục 2 – Điểm a – Thi đấu tại khu vực: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Thi đấu tại khu vực: Trung học cơ sở:
- Lứa tuổi 12 -13: Đơn nam, đơn nữ, đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ phối hợp.
- Lứa tuổi 14 -15: Đơn nam, đơn nữ, đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ phối hợp, đồng đội nam, đồng đội nữ.”
b) Mục 5 – Điểm c: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“c) Cầu thi đấu: Sử dụng Cầu Pro Ace đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế”.
7. Chương II. Điều lệ từng môn - Phần VII – Bóng chuyền – Mục 4. Luật thi đấu: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Áp dụng Luật Bóng chuyền hiện hành của Ủy ban Thể dục Thể thao.
- Các đơn vị đăng cai tổ chức Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc và khu vực được ưu tiên chọn làm hạt giống.
- Bóng thi đấu: Sử dụng bóng thi đấu chung cho cả 2 cấp học: bóng 3 màu dùng cho bóng chuyền 6 – 6, mang nhãn hiệu GERU Star, do Công ty sản xuất & kinh doanh dụng cụ thể dục thể thao GERU SPORT sản xuất và tài trợ”.
8. Chương II: Điều lệ từng môn – Phần VIII – Bóng đá – Mục 5. Luật thi đấu: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Áp dụng Luật Bóng đá, Luật Bóng đá mini ( 5-5 ) và (7-7) hiện hành của Liên đoàn Bóng đá Việt Nam.
- Vòng chung kết: Các đơn vị đăng cai tổ chức Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc và các đội xếp thứ nhất các khu vực được ưu tiên chọn làm hạt giống.
- Bóng thi đấu: Sử dụng bóng mang nhãn hiệu GERU Star do Công ty sản xuất & kinh doanh dụng cụ thể dục thể thao GERU SPORT sản xuất và tài trợ. Bậc tiểu học và trung học cơ sở thi đấu bóng số 4. Bậc trung học phổ thông (nam, nữ) thi đấu bóng số 5”.
9. Chương II: Điều lệ từng môn – Phần IX – Vật tư do:
a) Mục 4. Thể thức thi đấu: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Thể thức thi đấu: Thi đấu đối kháng cá nhân từng hạng cân, loại trực tiếp 1 lần thua”.
b) Điểm a – Mục 6. Luật và thời gian thi đấu: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Áp dụng Luật Vật tự do quốc tế hiện hành của Ủy ban Thể dục Thể thao”.
c) Mục 8. Các quy định khác” Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“8. Các quy định khác:
- Không chọn hạt giống.
- Giải thưởng: 1 giải nhất, 1 giải nhì và 2 giải ba cho mỗi nội dung thi”.
10. Chương II: Điều lệ từng môn – Phần XI – Karatedo – Mục 3 – Điểm a: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Trung học cơ sở”
- Thi Kumite cá nhân nam và cá nhân nữ ở các hạng cân: đến 40kg, 45kg, 50kg, 55kg và trên 55kg. Mỗi hạng cân được đăng ký 01 vận động viên tham gia”.
11. Chương II: Điều lệ từng môn – Phần XII – Môn Teakwondo – Mục 4. Nội dung – phần quy định* Thi quyền cá nhân: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Trung học cơ sở: Thi bài số 5 bắt buộc. Bốc thăm chọn tiếp 01 bài từ số 1 đến số 4.
b) Trung học phổ thông: Thi bài số 7 bắt buộc. Bốc thăm chọn tiếp 01 bài từ số 6 đến số 8”.
12. Chương II: Điều lệ từng môn – Phần XIII – Judo – Mục 4. Nội dung: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Trung học cơ sở:
- Nam: 9 hạng cân: Không quá 36kg, 39kg, 43kg, 47kg, 51kg, 56kg, 63kg, 71kg và trên 71 kg.
- Nữ: 8 hạng cân: Không quá 36kg, 39kg, 43kg, 47kg, 51kg, 56kg, 63kg và trên 63 kg.
Thời gian thi đấu: nam 4 phút, nữ 3 phút.
b) Trung học phổ thông:
- Nam: 8 hạng cân: Không quá 47kg, 50kg, 55kg, 60kg, 66kg,73kg, 81kg và trên 81kg.
- Nữ: 8 hạng cân: Không quá 42kg, 45kg, 48kg, 52kg, 57kg, 63kg, 70kg và trên 70kg.
- Thời gian thi đấu: Nam 5 phút, nữ 4 phút”.
13. Chương II: Điều lệ từng môn – Phần XIV – Bóng rổ – Mục 6. Luật thi đấu: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“6. Luật thi đấu:
- Áp dụng Luật Bóng rổ hiện hành của Ủy ban Thể dục Thể thao.
- Bóng thi đấu: Sử dụng bóng mang nhãn hiệu GERU Star, do Công ty sản xuất và dinh doanh dụng cụ thể dục thể thao GERU SPORT sản xuất và tài trợ”.
14. Chương II: Điều lệ từng môn – Phần XV- Thể dục:
a) Mục 3 – Điểm b): Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“b) Bài thể dục cơ bản quy định cho mỗi bậc học theo quy định của Ủy ban Thể dục Thể thao tại Công văn số 453/HSSV ngày 14/01/2004.”
b) Mục 6: Khen thưởng: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“6. Khen thưởng: Trao giải thưởng nhất, nhì và 2 giải ba cho từng nội dung (Bài thể dục cơ bản quy định cho mỗi cấp học, Bài Aerobic tự chọn)”.
15. Chương III: Khiếu nại, khen thưởng và kỹ luật:
a) Phần 1. Khiếu nại: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Các khiếu nại về kỹ thuật: - Theo luật thi đấu của từng môn thi. Môn Thể dục không giải quyết các khiếu nại về kỹ thuật, chuyên môn.
- Ban tổ chức và Ban trọng tài của từng môn thi phải giải quyết các khiếu nại trước khi trận đấu chấm dứt. Mọi cá nhân, đơn vị có liên quan phải phục tùng các quyết định của Ban trọng tài cuộc thi về những vấn đề khiếu nại. Nếu thấy chưa thỏa đáng có quyền khiếu nại lên Ban tổ chức Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc.
- Nghiêm cấm các hành vi kéo dài thời gian cuộc thi hoặc bỏ cuộc.
b) Các khiếu nại về nhân sự:
- Phải có văn bản gửi cho Ban tổ chức hoặc Tiểu ban Nhân sự. Tiểu ban Nhân sự sẽ bằng mọi cách nhanh nhất để xác minh, giải quyết. Trường hợp chưa xác minh, giải quyết ngay được, Ban tổ chức sẽ bảo lưu để thẩm tra lại tại địa phương có học sinh bị khiếu nại và sẽ thông báo kết quả xử lý tới đương sự.
- Phát huy tinh thần làm chủ của toàn thể học sinh, các thầy giáo, cô giáo, các cán bộ, huấn luyện viên để phát hiện, tố cáo các vi phạm các quy định về đối tượng dự thi (người dự thi không phải là người có tên trong hồ sơ dự thi, gian lận tuổi, …). Khuyến khích các thành viên tham gia Hội khỏe Phù Đổng và các học sinh, giáo viên trong cả nước phát hiện và tố giác các biểu hiện tiêu cực vi phạm Điều lệ Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc lần thứ VI – 2004”.
b) Phần 2. Khen thưởng – Mục b: Được sửa đổi, bổ sung như sau:
“b) Để động viên các tỉnh miền núi gồm: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Yên Bái, Lào Cai, Cao Bằng, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Hà Giang, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc, Đăk Nông, Lâm Đồng, Bắc Giang, Ban tổ chức sẽ đánh giá kết quả riêng giữa các tỉnh này theo thành tích của các môn thi để xếp hạng và tặng cờ cho 6 đơn vị có thành tích thi đấu cao nhất”.
c) Phần 3. Kỹ luật:
- Bỏ đoạn cuối cùng của phần 3: “Khiếu nại sai sự thật sẽ bị cảnh cáo và đơn vị có đơn tố cáo sai sự thật sẽ bị trừ 30 điểm trong tổng điểm Hội khỏe Phù Đổng của đơn vị đó”.