Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 575/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế xã hội thị xã Ngã Bảy Hậu Giang 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "575/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "575/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "575/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "575/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "575/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 575/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế xã hội thị xã Ngã Bảy Hậu Giang 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Ngã Bảy đến năm 2020, bao gồm những nội dung chính như sau:
...
6. Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật
- Hạ tầng giao thông:
Hệ thống giao thông đối ngoại: tranh thủ nguồn vốn ngân sách trợ cấp từ Trung ương, tỉnh, ưu tiên đầu tư nâng cấp và mở rộng Quốc lộ 1, tuyến Quản Lộ - Phụng Hiệp, đường vành đai 1 và xây dựng mới đường vành đai 2 nhằm tạo điều kiện phát triển và mở rộng đô thị hướng về phía sông Hậu, nâng cấp duy tu đường tỉnh 927 và 927C, đoạn qua địa bàn thị xã đạt tiêu chuẩn đường đô thị.
Hệ thống giao thông nội thị: triển khai và đẩy nhanh tiến độ xây dựng một số tuyến đường đô thị trọng điểm, gồm trục chính toàn thị xã và trục chính khu vực, đường nội bộ khu dân cư.
Hệ thống giao thông nông thôn: tiếp tục duy tu, nâng cấp các tuyến giao thông trọng điểm trên địa bàn nông thôn và đảm bảo đạt các tiêu chí về giao thông nông thôn trong quá trình nâng chất và xây dựng nông thôn mới ở các xã Đại Thành, Tân Thành và Hiệp Lợi.
Hệ thống giao thông thủy: tiếp tục khai thác thế mạnh vận tải thủy của sông Cái Côn và kênh Quản lộ Phụng Hiệp với vai trò là một bộ phận của tuyến vận tải thủy quốc gia thành phố Hồ Chí Minh – Cà Mau, tạo môi trường xanh – sạch – đẹp và thông thoáng đối với các tuyến kênh Lái Hiếu, kênh Xẻo Vông, kênh Mang Cá, kênh Bún Tàu, kênh Sóc Trăng, kênh Xẻo Môn phục vụ phát triển du lịch, vận chuyển hành khách và hàng hóa, đảm bảo lưu thông an toàn cho các tàu du lịch, tàu chở hàng hóa và hành khách lưu thông trên địa bàn.
- Cấp điện:
Phát triển lưới điện: đối với đường dây trung thế, xây dựng mới 51,7 km đường dây 22 KV, trong đó đường dây một pha là 36,95 km và đường dây ba pha là 14,75 km, cải tạo thay thế nâng tiết diện 16,84 km đường dây trung thế. Đối với đường dây hạ thế, xây dựng mới 193,2 km, cải tạo 24,1 km. Xây dựng trạm biến áp: xây lắp mới 14 trạm biến áp (máy biến áp loại 3 pha 22/0,4 KV) phục vụ cho khu vực (28 x 4.000 KVA/trạm), các trạm biến áp được đặt dọc theo tuyến trung thế và đặt tại trung độ phụ tải. Phấn đấu nâng tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 100% vào năm 2020.
- Cấp nước: xây dựng mới trạm cấp nước sạch tại phường Hiệp Thành, quy mô 0,3 ha; công suất nhà máy nước 20.000m3/ngày đêm và sẽ tăng theo nhu cầu sử dụng thực tế. Mở rộng hệ thống đường ống cấp nước. Phấn đấu nâng tỷ lệ dân số khu vực nội thị được cấp nước sạch đạt trên 90% vào năm 2020, tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt khu vực nội thị đạt 150 lít/người/ngày đêm vào năm 2020. Đối với khu vực nông thôn, phấn đấu đảm bảo các tiêu chí về sử dụng nước hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại các xã (trên 95%). Xây dựng mới trạm cấp nước sạch tại xã Đại Thành, quy mô 0,12 ha.
- Thông tin truyền thông, công nghệ thông tin:
+ Bưu chính: xây dựng bưu điện thị xã và bưu điện một số xã, phường (bưu điện trung tâm thị xã Ngã Bảy, quy mô 0,39 ha; bưu điện Tân Thành 0,01 ha; bưu điện Hiệp Thành 0,14 ha; bưu điện Đại Thành 0,09 ha; bưu điện Lái Hiếu 0,01 ha).
+ Viễn thông: ngầm hóa hạ tầng mạng viễn thông, nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo mỹ quan đô thị. Xây dựng hạ tầng viễn thông làm nền tảng cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính.
+ Công nghệ thông tin: đến năm 2020, 100% các cơ quan nhà nước cấp thị xã có trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến tối thiểu mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp.
IV. ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Định hướng tổ chức không gian kinh tế đô thị
Định hướng phát triển không gian của thị xã Ngã Bảy lấy nơi hội tụ của bảy tuyến kênh làm tâm, phát triển mạnh về hướng Bắc và một phần hướng Tây.
Vùng đô thị: diện tích tự nhiên là 5.179,9 ha, chiếm 66% diện tích tự nhiên thị xã, gồm các phường Ngã Bảy, Lái Hiếu, Hiệp Thành, Hiệp Lợi và Đông Thành. Hướng phát triển chủ yếu là kinh tế dịch vụ và công nghiệp, gồm: dịch vụ thương mại, dịch vụ tài chính – ngân hàng, dịch vụ công, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa và nghỉ dưỡng, công nghiệp chế biến thân thiện với môi trường.
Vùng nông thôn: diện tích tự nhiên là 2.672,0 ha, chiếm 34% diện tích tự nhiên thị xã, gồm các xã Đại Thành, Tân Thành (sau khi điều chỉnh diện tích thành lập phường mới). Định hướng phát triển vùng: phát triển nông nghiệp sạch, chất lượng cao, năng suất vượt trội, chú trọng phát triển vườn cây ăn trái kết hợp với du lịch sinh thái miệt vườn, phát triển ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp theo hướng tạo ra sản phẩm công nghiệp mới (lắp ráp thiết bị điện, điện tử, cơ khí sửa chữa, công nghiệp nhẹ, may mặc).
2. Định hướng phát triển các khu dân cư, tuyến dân cư
Giai đoạn 2016 - 2020, phát triển một số khu dân cư và các tuyến dân cư đô thị như sau: khu dân cư kết hợp thương mại, quy mô 4,5 ha tại phường Ngã Bảy; khu dân cư kết hợp thương mại đường Nguyễn Huệ, quy mô 3,1 ha; khu dân cư Nguyễn Thị Minh Khai, quy mô 15,6 ha; khu dân cư thương mại dịch vụ Ngã Bảy, quy mô 79 ha; khu dân cư phường Lái Hiếu, quy mô 5,0 ha; các tuyến dân cư phường Ngã Bảy, quy mô 5,5 ha; các tuyến dân cư phường Hiệp Thành; các tuyến dân cư phường Lái Hiếu.
Đối với khu dân cư nông thôn, dự kiến xây dựng: tuyến dân cư hai bên kênh Xẻo Tre, quy mô 2,2 ha tại xã Hiệp Lợi; khu dân cư Hiệp Lợi, quy mô 8,3 ha; các tuyến dân cư xã Đại Thành, quy mô 9,1 ha; các tuyến dân cư xã Tân Thành, quy mô 24,44 ha.
V. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ ĐẾN NĂM 2020
(Đính kèm phụ lục)
VI. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tạo nguồn vốn, huy động vốn và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
Tranh thủ tối đa và sử dụng hiệu quả nhất các nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước, từ nguồn vốn dân cư và doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nguồn vốn đầu tư nước ngoài và các nguồn vốn khác.
Huy động tối đa các nguồn vốn cho đầu tư phát triển, khả năng huy động vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn thị xã giai đoạn 2016-2020 là 10.687 tỷ đồng, trong đó, chiếm tỷ lệ lớn nhất là nguồn vốn doanh nghiệp và dân cư (chiếm 68,5%), tiếp đến là vốn ngân sách (20%), vốn tín dụng (8%) và các nguồn khác (3,5%).
2. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
Tiếp tục triển khai thực hiện: “Chương trình số 96-CTr/TU ngày 22 tháng 5 năm 2012 của tỉnh ủy Hậu Giang”; “Kế hoạch số 46/KH-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2012 của UBND tỉnh xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng tỉnh Hậu Giang đồng bộ theo hướng hiện đại đến năm 2020”. Trong các kế hoạch, chương trình nêu trên đã nêu rõ nội dung xây dựng kết cấu hạ tầng của từng lĩnh vực: đô thị; giao thông; thương mại; cụm công nghiệp; cung cấp điện; thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu; nông thôn; thông tin; giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ; y tế; văn hóa, thể thao, du lịch và quốc phòng, an ninh.
3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thu hút và sử dụng nhân tài
Coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch và bố trí sử dụng cán bộ nhất là đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý.
Điều chỉnh cơ cấu đào tạo, cân đối giữa đào tạo và sử dụng ở các trình độ và các ngành nghề khác nhau, đảm bảo nhân lực cho các ngành chủ lực, tăng nhanh tỷ lệ đào tạo và đào tạo nghề.
Kết hợp đào tạo mới, đào tạo lại, tranh thủ các nguồn tài trợ, học bổng để tăng nhanh lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề, chuyên gia khoa học công nghệ, văn hoá, nhà kinh doanh, quản lý giỏi.
Thị xã chủ động phối hợp với các sở, ngành của tỉnh để tiếp tục triển khai thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2020.
4. Phát triển khoa học - công nghệ, bảo vệ môi trường
- Khoa học công nghệ:
Chú trọng ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ (công nghệ sinh học và công nghệ thông tin) vào sản xuất trên các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, quản lý nhà nước.
Xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án khoa học và công nghệ để huy động sức mạnh tổng hợp thực hiện những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội - môi trường đã đề ra trong quy hoạch.
Xây dựng kế hoạch đào tạo và sử dụng cán bộ khoa học và công nghệ, nhất là cán bộ trẻ có trình độ cao trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ.
- Bảo vệ môi trường:
Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, nâng cao hiểu biết, xây dựng các chuẩn mực, hình thành ý thức, lối nghĩ, cách làm, hành vi ứng xử thân thiện với thiên nhiên, môi trường.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn, tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý quyết liệt, giải quyết dứt điểm các vụ việc về môi trường, các vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường.
Thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư quy mô lớn, làm căn cứ cho việc thực hiện nghiêm túc các mục tiêu quy hoạch về bảo vệ môi trường trong phát triển kinh tế, phát triển đô thị...
5. Thực hiện quản lý Nhà nước, cải cách hành chính
Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy chính quyền các cấp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước. Trước hết, tập trung thực hiện tốt công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch, sử dụng đất đai, đầu tư xây dựng (đầu tư công); đồng thời, cụ thể hóa và triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương, nghị quyết của cấp ủy.
Triển khai thực hiện các văn bản do UBND tỉnh ban hành liên quan đến công tác quản lý Nhà nước, cải cách thủ tục hành chính, cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, cải cách tài chính công, hiện đại hóa hành chính trên địa bàn thị xã Ngã Bảy.
Đầu tư củng cố và cải tạo trụ sở làm việc của UBND cấp xã, cơ sở vật chất, trang thiết bị theo hướng hiện đại, đồng bộ; đảm bảo đủ, kịp thời kinh phí phục vụ cho công tác cải cách thủ tục hành chính; thường xuyên có kế hoạch đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng hành chính để nâng cao hơn nữa trình độ cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm.
6. Tăng cường hợp tác, liên kết, mở rộng thị trường ra bên ngoài
Tăng cường liên kết thương mại giữa các đô thị kế cận nhau, tăng cường liên doanh liên kết với mạng lưới thương nghiệp của các thành phần kinh tế nhằm đảm bảo cung ứng hàng hoá và dịch vụ kịp thời, đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng, nhất là tiêu thụ nông sản cho nông dân.
Hợp tác, liên kết với các địa phương tiếp giáp với thị xã trong việc cung ứng, thu – mua nguyên liệu, nông sản, thủy sản phục vụ cho phát triển công nghiệp chế biến. Hợp tác với các địa phương trong việc đào tạo phát triển nhân lực, dạy nghề, giới thiệu việc làm.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổ chức công bố, phổ biến quy hoạch
Giao Ủy ban nhân dân thị xã Ngã Bảy tổ chức công bố, phổ biến điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Ngã Bảy đến năm 2020 cho các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong thị xã trên cơ sở các nội dung, mục tiêu Quy hoạch ngay sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành.
2. Xây dựng các chương trình hành động
Cụ thể hoá các mục tiêu, nhiệm vụ của điều chỉnh Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thị xã trong từng thời kỳ.
Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện Quy hoạch.

Content:
Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật
- Hạ tầng giao thông:
Hệ thống giao thông đối ngoại: tranh thủ nguồn vốn ngân sách trợ cấp từ Trung ương, tỉnh, ưu tiên đầu tư nâng cấp và mở rộng Quốc lộ 1, tuyến Quản Lộ - Phụng Hiệp, đường vành đai 1 và xây dựng mới đường vành đai 2 nhằm tạo điều kiện phát triển và mở rộng đô thị hướng về phía sông Hậu, nâng cấp duy tu đường tỉnh 927 và 927C, đoạn qua địa bàn thị xã đạt tiêu chuẩn đường đô thị.
Hệ thống giao thông nội thị: triển khai và đẩy nhanh tiến độ xây dựng một số tuyến đường đô thị trọng điểm, gồm trục chính toàn thị xã và trục chính khu vực, đường nội bộ khu dân cư.
Hệ thống giao thông nông thôn: tiếp tục duy tu, nâng cấp các tuyến giao thông trọng điểm trên địa bàn nông thôn và đảm bảo đạt các tiêu chí về giao thông nông thôn trong quá trình nâng chất và xây dựng nông thôn mới ở các xã Đại Thành, Tân Thành và Hiệp Lợi.
Hệ thống giao thông thủy: tiếp tục khai thác thế mạnh vận tải thủy của sông Cái Côn và kênh Quản lộ Phụng Hiệp với vai trò là một bộ phận của tuyến vận tải thủy quốc gia thành phố Hồ Chí Minh – Cà Mau, tạo môi trường xanh – sạch – đẹp và thông thoáng đối với các tuyến kênh Lái Hiếu, kênh Xẻo Vông, kênh Mang Cá, kênh Bún Tàu, kênh Sóc Trăng, kênh Xẻo Môn phục vụ phát triển du lịch, vận chuyển hành khách và hàng hóa, đảm bảo lưu thông an toàn cho các tàu du lịch, tàu chở hàng hóa và hành khách lưu thông trên địa bàn.
- Cấp điện:
Phát triển lưới điện: đối với đường dây trung thế, xây dựng mới 51,7 km đường dây 22 KV, trong đó đường dây một pha là 36,95 km và đường dây ba pha là 14,75 km, cải tạo thay thế nâng tiết diện 16,84 km đường dây trung thế. Đối với đường dây hạ thế, xây dựng mới 193,2 km, cải tạo 24,1 km. Xây dựng trạm biến áp: xây lắp mới 14 trạm biến áp (máy biến áp loại 3 pha 22/0,4 KV) phục vụ cho khu vực (28 x 4.000 KVA/trạm), các trạm biến áp được đặt dọc theo tuyến trung thế và đặt tại trung độ phụ tải. Phấn đấu nâng tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 100% vào năm 2020.
- Cấp nước: xây dựng mới trạm cấp nước sạch tại phường Hiệp Thành, quy mô 0,3 ha; công suất nhà máy nước 20.000m3/ngày đêm và sẽ tăng theo nhu cầu sử dụng thực tế. Mở rộng hệ thống đường ống cấp nước. Phấn đấu nâng tỷ lệ dân số khu vực nội thị được cấp nước sạch đạt trên 90% vào năm 2020, tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt khu vực nội thị đạt 150 lít/người/ngày đêm vào năm 2020. Đối với khu vực nông thôn, phấn đấu đảm bảo các tiêu chí về sử dụng nước hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại các xã (trên 95%). Xây dựng mới trạm cấp nước sạch tại xã Đại Thành, quy mô 0,12 ha.
- Thông tin truyền thông, công nghệ thông tin:
+ Bưu chính: xây dựng bưu điện thị xã và bưu điện một số xã, phường (bưu điện trung tâm thị xã Ngã Bảy, quy mô 0,39 ha; bưu điện Tân Thành 0,01 ha; bưu điện Hiệp Thành 0,14 ha; bưu điện Đại Thành 0,09 ha; bưu điện Lái Hiếu 0,01 ha).
+ Viễn thông: ngầm hóa hạ tầng mạng viễn thông, nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo mỹ quan đô thị. Xây dựng hạ tầng viễn thông làm nền tảng cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính.
+ Công nghệ thông tin: đến năm 2020, 100% các cơ quan nhà nước cấp thị xã có trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến tối thiểu mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp.
IV. ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Định hướng tổ chức không gian kinh tế đô thị
Định hướng phát triển không gian của thị xã Ngã Bảy lấy nơi hội tụ của bảy tuyến kênh làm tâm, phát triển mạnh về hướng Bắc và một phần hướng Tây.
Vùng đô thị: diện tích tự nhiên là 5.179,9 ha, chiếm 66% diện tích tự nhiên thị xã, gồm các phường Ngã Bảy, Lái Hiếu, Hiệp Thành, Hiệp Lợi và Đông Thành. Hướng phát triển chủ yếu là kinh tế dịch vụ và công nghiệp, gồm: dịch vụ thương mại, dịch vụ tài chính – ngân hàng, dịch vụ công, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa và nghỉ dưỡng, công nghiệp chế biến thân thiện với môi trường.
Vùng nông thôn: diện tích tự nhiên là 2.672,0 ha, chiếm 34% diện tích tự nhiên thị xã, gồm các xã Đại Thành, Tân Thành (sau khi điều chỉnh diện tích thành lập phường mới). Định hướng phát triển vùng: phát triển nông nghiệp sạch, chất lượng cao, năng suất vượt trội, chú trọng phát triển vườn cây ăn trái kết hợp với du lịch sinh thái miệt vườn, phát triển ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp theo hướng tạo ra sản phẩm công nghiệp mới (lắp ráp thiết bị điện, điện tử, cơ khí sửa chữa, công nghiệp nhẹ, may mặc).
2. Định hướng phát triển các khu dân cư, tuyến dân cư
Giai đoạn 2016 - 2020, phát triển một số khu dân cư và các tuyến dân cư đô thị như sau: khu dân cư kết hợp thương mại, quy mô 4,5 ha tại phường Ngã Bảy; khu dân cư kết hợp thương mại đường Nguyễn Huệ, quy mô 3,1 ha; khu dân cư Nguyễn Thị Minh Khai, quy mô 15,6 ha; khu dân cư thương mại dịch vụ Ngã Bảy, quy mô 79 ha; khu dân cư phường Lái Hiếu, quy mô 5,0 ha; các tuyến dân cư phường Ngã Bảy, quy mô 5,5 ha; các tuyến dân cư phường Hiệp Thành; các tuyến dân cư phường Lái Hiếu.
Đối với khu dân cư nông thôn, dự kiến xây dựng: tuyến dân cư hai bên kênh Xẻo Tre, quy mô 2,2 ha tại xã Hiệp Lợi; khu dân cư Hiệp Lợi, quy mô 8,3 ha; các tuyến dân cư xã Đại Thành, quy mô 9,1 ha; các tuyến dân cư xã Tân Thành, quy mô 24,44 ha.
V. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ ĐẾN NĂM 2020
(Đính kèm phụ lục)
VI. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tạo nguồn vốn, huy động vốn và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
Tranh thủ tối đa và sử dụng hiệu quả nhất các nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước, từ nguồn vốn dân cư và doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nguồn vốn đầu tư nước ngoài và các nguồn vốn khác.
Huy động tối đa các nguồn vốn cho đầu tư phát triển, khả năng huy động vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn thị xã giai đoạn 2016-2020 là 10.687 tỷ đồng, trong đó, chiếm tỷ lệ lớn nhất là nguồn vốn doanh nghiệp và dân cư (chiếm 68,5%), tiếp đến là vốn ngân sách (20%), vốn tín dụng (8%) và các nguồn khác (3,5%).
2. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
Tiếp tục triển khai thực hiện: “Chương trình số 96-CTr/TU ngày 22 tháng 5 năm 2012 của tỉnh ủy Hậu Giang”; “Kế hoạch số 46/KH-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2012 của UBND tỉnh xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng tỉnh Hậu Giang đồng bộ theo hướng hiện đại đến năm 2020”. Trong các kế hoạch, chương trình nêu trên đã nêu rõ nội dung xây dựng kết cấu hạ tầng của từng lĩnh vực: đô thị; giao thông; thương mại; cụm công nghiệp; cung cấp điện; thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu; nông thôn; thông tin; giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ; y tế; văn hóa, thể thao, du lịch và quốc phòng, an ninh.
3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thu hút và sử dụng nhân tài
Coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch và bố trí sử dụng cán bộ nhất là đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý.
Điều chỉnh cơ cấu đào tạo, cân đối giữa đào tạo và sử dụng ở các trình độ và các ngành nghề khác nhau, đảm bảo nhân lực cho các ngành chủ lực, tăng nhanh tỷ lệ đào tạo và đào tạo nghề.
Kết hợp đào tạo mới, đào tạo lại, tranh thủ các nguồn tài trợ, học bổng để tăng nhanh lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề, chuyên gia khoa học công nghệ, văn hoá, nhà kinh doanh, quản lý giỏi.
Thị xã chủ động phối hợp với các sở, ngành của tỉnh để tiếp tục triển khai thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2020.
4. Phát triển khoa học - công nghệ, bảo vệ môi trường
- Khoa học công nghệ:
Chú trọng ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ (công nghệ sinh học và công nghệ thông tin) vào sản xuất trên các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, quản lý nhà nước.
Xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án khoa học và công nghệ để huy động sức mạnh tổng hợp thực hiện những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội - môi trường đã đề ra trong quy hoạch.
Xây dựng kế hoạch đào tạo và sử dụng cán bộ khoa học và công nghệ, nhất là cán bộ trẻ có trình độ cao trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ.
- Bảo vệ môi trường:
Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, nâng cao hiểu biết, xây dựng các chuẩn mực, hình thành ý thức, lối nghĩ, cách làm, hành vi ứng xử thân thiện với thiên nhiên, môi trường.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn, tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý quyết liệt, giải quyết dứt điểm các vụ việc về môi trường, các vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường.
Thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư quy mô lớn, làm căn cứ cho việc thực hiện nghiêm túc các mục tiêu quy hoạch về bảo vệ môi trường trong phát triển kinh tế, phát triển đô thị...
5. Thực hiện quản lý Nhà nước, cải cách hành chính
Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy chính quyền các cấp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước. Trước hết, tập trung thực hiện tốt công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch, sử dụng đất đai, đầu tư xây dựng (đầu tư công); đồng thời, cụ thể hóa và triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương, nghị quyết của cấp ủy.
Triển khai thực hiện các văn bản do UBND tỉnh ban hành liên quan đến công tác quản lý Nhà nước, cải cách thủ tục hành chính, cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, cải cách tài chính công, hiện đại hóa hành chính trên địa bàn thị xã Ngã Bảy.
Đầu tư củng cố và cải tạo trụ sở làm việc của UBND cấp xã, cơ sở vật chất, trang thiết bị theo hướng hiện đại, đồng bộ; đảm bảo đủ, kịp thời kinh phí phục vụ cho công tác cải cách thủ tục hành chính; thường xuyên có kế hoạch đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng hành chính để nâng cao hơn nữa trình độ cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm.
Tăng cường hợp tác, liên kết, mở rộng thị trường ra bên ngoài
Tăng cường liên kết thương mại giữa các đô thị kế cận nhau, tăng cường liên doanh liên kết với mạng lưới thương nghiệp của các thành phần kinh tế nhằm đảm bảo cung ứng hàng hoá và dịch vụ kịp thời, đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng, nhất là tiêu thụ nông sản cho nông dân.
Hợp tác, liên kết với các địa phương tiếp giáp với thị xã trong việc cung ứng, thu – mua nguyên liệu, nông sản, thủy sản phục vụ cho phát triển công nghiệp chế biến. Hợp tác với các địa phương trong việc đào tạo phát triển nhân lực, dạy nghề, giới thiệu việc làm.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổ chức công bố, phổ biến quy hoạch
Giao Ủy ban nhân dân thị xã Ngã Bảy tổ chức công bố, phổ biến điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Ngã Bảy đến năm 2020 cho các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong thị xã trên cơ sở các nội dung, mục tiêu Quy hoạch ngay sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành.
2. Xây dựng các chương trình hành động
Cụ thể hoá các mục tiêu, nhiệm vụ của điều chỉnh Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thị xã trong từng thời kỳ.
Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện Quy hoạch.