Document: Điều 2 Quyết định 08/2013/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng phí lệ phí tỉnh Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "22/01/2013", "sign_number": "08/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "22/01/2013", "sign_number": "08/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "22/01/2013", "sign_number": "08/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "22/01/2013", "sign_number": "08/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "22/01/2013", "sign_number": "08/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 08/2013/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng phí lệ phí tỉnh Hà Nam có nội dung như sau:

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà nam về quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà nam như sau:
1. Phí vệ sinh.
Phí vệ sinh là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn địa phương như: chi phí cho tổ chức hoạt động của đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác theo quy trình kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền quy định (chưa bao gồm chi phí xử lý rác đảm bảo tiêu chuẩn môi trường….)
a) Mức thu:
- Đối với các cá nhân, hộ gia đình ở đô thị: mức thu 3.000 đồng/người/tháng song mức thu không quá 20.000 đồng/hộ/tháng. Ở nông thôn mức thu là 2.000 đồng/người/tháng song mức thu tối đa không quá 12.000 đồng/hộ/tháng. Trường hợp hộ gia đình cá nhân thuộc hộ gia đình nghèo thì mức thu bằng 50% mức thu nêu trên.
- Đối với cơ quan đơn vị hành chính sự nghiệp, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp nếu có biên chế (kể cả hợp đồng lao động) trên 50 người thì mức thu 100.000 đồng/cơ quan, đơn vị/tháng. Nếu có biến chế từ 50 người trở xuống mức thu 50.000 đồng/cơ quan, đơn vị/tháng.
- Đối với các trường học phổ thông, nhà trẻ mức thu tối đa không quá 70.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Đối với hộ kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ:
+ Hộ giết mổ gia súc gia cầm: 70.000 đồng/hộ/tháng
+ Hộ kinh doanh hàng ăn tại gia đình: 70.000 đồng/hộ/tháng
+ Hộ kinh doanh hàng tươi sống: 30.000 đồng/hộ/tháng.
+ Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ khác mức thu: 30.000 đồng/hộ/tháng.
- Đối với phòng khám tư nhân mức thu: 80.000 đồng/phòng khám/tháng.
- Ký túc xá tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp: mức thu 1.000 đồng/người/tháng.
- Đối với các chợ, bệnh viện, doanh nghiệp lớn có lượng rác thải lớn, cơ sở sản xuất, nhà ga, bến tàu, bến xe, các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng ăn uống, các trường Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, công trình xây dựng ... không áp dụng mức phí trên mà ký hợp đồng thỏa thuận với đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom chất thải theo khối lượng thải ra với mức thu tối đa không quá 160.000 đồng/m3.
d) Quản lý và sử dụng nguồn thu:
- Cơ quan, đơn vị thu phí vệ sinh được trích lại 10% số thu để chi phí cho công tác thu, số tiền còn lại nộp vào ngân sách để chi cho công tác thu gom, vận chuyển, sử lý rác cụ thể:
- Đối với thành phố Phủ Lý để lại cho công ty Cổ phần môi trường đô thi 10%, số còn lại nộp vào ngân sách thành phố 90% để cân đối chi cho công tác thu gom , vận chuyển, sử lý rác thải.
- Đối với các xã, thị trấn thuộc huyện nơi có tổ chức thu gom vận chuyển, sử lý rác thải, số thu được trích lại 10% để chi cho công tác thu, số còn lại 90% nộp vào ngân sách xã, thị trấn để cân đối chi trả cho đơn vị hợp đồng thu gom vận chuyển sử lý rác thải.
2. Lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân:
2.1. Lệ phí đăng ký cư trú.
Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú. Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo. Miễn khi cấp mới số hộ khẩu sổ tạm trú theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
a) Mức thu:
- Mức thu tối đa đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các phường nội thành của thành phố Phủ lý như sau:
+ Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 10.000 đồng/lần đăng ký;
+ Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 15.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 8.000 đồng/lần cấp;
+ Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): 5.000 đồng/lần đính chính;
- Đối với các khu vực khác, mức thu áp dụng bằng 50% mức thu quy định tại điểm này.
b) Quản lý, sử dụng: Cơ quan thu được trích 90% số thu lệ phí đăng ký cư trú để chi phí cho công tác thu và trang trải các chi phí in ấn, biên lai, sổ sách và các loại mẫu biểu ... Nộp ngân sách nhà nước 10%.
2.2. Lệ phí Chứng minh nhân dân.
Sửa đổi, bổ sung nội dung quản lý, sử dụng nguồn thu lệ phí Chứng minh nhân dân quy định tại mục II.3 khoản 1.3 Danh mục “Cơ quan thu được trích 90% số thu lệ phí chứng minh nhân dân để chi phí cho công tác thu và trang trải các chi phí in ấn, biên lai, sổ sách và các loại mẫu biểu ... Nộp ngân sách nhà nước 10%.”

Content:
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà nam về quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà nam như sau:
1. Phí vệ sinh.
Phí vệ sinh là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn địa phương như: chi phí cho tổ chức hoạt động của đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác theo quy trình kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền quy định (chưa bao gồm chi phí xử lý rác đảm bảo tiêu chuẩn môi trường….)
a) Mức thu:
- Đối với các cá nhân, hộ gia đình ở đô thị: mức thu 3.000 đồng/người/tháng song mức thu không quá 20.000 đồng/hộ/tháng. Ở nông thôn mức thu là 2.000 đồng/người/tháng song mức thu tối đa không quá 12.000 đồng/hộ/tháng. Trường hợp hộ gia đình cá nhân thuộc hộ gia đình nghèo thì mức thu bằng 50% mức thu nêu trên.
- Đối với cơ quan đơn vị hành chính sự nghiệp, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp nếu có biên chế (kể cả hợp đồng lao động) trên 50 người thì mức thu 100.000 đồng/cơ quan, đơn vị/tháng. Nếu có biến chế từ 50 người trở xuống mức thu 50.000 đồng/cơ quan, đơn vị/tháng.
- Đối với các trường học phổ thông, nhà trẻ mức thu tối đa không quá 70.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Đối với hộ kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ:
+ Hộ giết mổ gia súc gia cầm: 70.000 đồng/hộ/tháng
+ Hộ kinh doanh hàng ăn tại gia đình: 70.000 đồng/hộ/tháng
+ Hộ kinh doanh hàng tươi sống: 30.000 đồng/hộ/tháng.
+ Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ khác mức thu: 30.000 đồng/hộ/tháng.
- Đối với phòng khám tư nhân mức thu: 80.000 đồng/phòng khám/tháng.
- Ký túc xá tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp: mức thu 1.000 đồng/người/tháng.
- Đối với các chợ, bệnh viện, doanh nghiệp lớn có lượng rác thải lớn, cơ sở sản xuất, nhà ga, bến tàu, bến xe, các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng ăn uống, các trường Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, công trình xây dựng ... không áp dụng mức phí trên mà ký hợp đồng thỏa thuận với đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom chất thải theo khối lượng thải ra với mức thu tối đa không quá 160.000 đồng/m3.
d) Quản lý và sử dụng nguồn thu:
- Cơ quan, đơn vị thu phí vệ sinh được trích lại 10% số thu để chi phí cho công tác thu, số tiền còn lại nộp vào ngân sách để chi cho công tác thu gom, vận chuyển, sử lý rác cụ thể:
- Đối với thành phố Phủ Lý để lại cho công ty Cổ phần môi trường đô thi 10%, số còn lại nộp vào ngân sách thành phố 90% để cân đối chi cho công tác thu gom , vận chuyển, sử lý rác thải.
- Đối với các xã, thị trấn thuộc huyện nơi có tổ chức thu gom vận chuyển, sử lý rác thải, số thu được trích lại 10% để chi cho công tác thu, số còn lại 90% nộp vào ngân sách xã, thị trấn để cân đối chi trả cho đơn vị hợp đồng thu gom vận chuyển sử lý rác thải.
2. Lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân:
2.1. Lệ phí đăng ký cư trú.
Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú. Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo. Miễn khi cấp mới số hộ khẩu sổ tạm trú theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
a) Mức thu:
- Mức thu tối đa đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các phường nội thành của thành phố Phủ lý như sau:
+ Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 10.000 đồng/lần đăng ký;
+ Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 15.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 8.000 đồng/lần cấp;
+ Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): 5.000 đồng/lần đính chính;
- Đối với các khu vực khác, mức thu áp dụng bằng 50% mức thu quy định tại điểm này.
b) Quản lý, sử dụng: Cơ quan thu được trích 90% số thu lệ phí đăng ký cư trú để chi phí cho công tác thu và trang trải các chi phí in ấn, biên lai, sổ sách và các loại mẫu biểu ... Nộp ngân sách nhà nước 10%.
2.2. Lệ phí Chứng minh nhân dân.
Sửa đổi, bổ sung nội dung quản lý, sử dụng nguồn thu lệ phí Chứng minh nhân dân quy định tại mục II.3 khoản 1.3 Danh mục “Cơ quan thu được trích 90% số thu lệ phí chứng minh nhân dân để chi phí cho công tác thu và trang trải các chi phí in ấn, biên lai, sổ sách và các loại mẫu biểu ... Nộp ngân sách nhà nước 10%.”