Document: Điều 1 Quyết định 1968/QĐ-UBND 2022 tiêu chí đánh giá Chỉ số hiệu quả quản trị sở ban ngành Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "14/10/2022", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "14/10/2022", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "14/10/2022", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "14/10/2022", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "14/10/2022", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1968/QĐ-UBND 2022 tiêu chí đánh giá Chỉ số hiệu quả quản trị sở ban ngành Bắc Kạn có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành bộ tiêu chí đánh giá Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (sau đây viết tắt là Chỉ số PAPI) các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện; UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Mục tiêu
a) Theo dõi, đánh giá các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện các quy định, cơ chế, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với người dân.
b) Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức trong triển khai thực hiện các quy định, cơ chế, chính sách cho người dân.
c) Tăng cường sự tham gia của cá nhân, tổ chức đối với việc đánh giá kết quả thực hiện công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công của các cơ quan, đơn vị.
d) Kết quả Chỉ số PAPI là thước đo cụ thể để các cơ quan, đơn vị đánh giá lại những gì đã làm được, chưa làm được để cải thiện và đổi mới cách thức điều hành, thực hiện nhiệm vụ đảm bảo hiệu lực, hiệu quả trong những năm tiếp theo. Qua đó, chủ động xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm khắc phục những hạn chế của đơn vị.
2. Yêu cầu
a) Đánh giá đảm bảo thực chất, khách quan kết quả thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị để nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công hằng năm của các đơn vị, góp phần nâng cao Chỉ số PAPI cấp tỉnh.
b) Bộ tiêu chí bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của tỉnh.
c) Đảm bảo được sự tham gia của cá nhân, tổ chức đối với việc đánh giá kết quả thực hiện công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công của các cơ quan, đơn vị.
3. Phạm vi, đối tượng áp dụng
a) Phạm vi áp dụng: Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện nâng cao Chỉ số PAPI tại các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh.
b) Đối tượng áp dụng: Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
II. NỘI DUNG, CÁCH TÍNH ĐIỂM CHỈ SỐ HIỆU QUẢ, QUẢN TRỊ VÀ HÀNH CHÍNH CÔNG
1. Nội dung và thang điểm đánh giá
Việc xác định Chỉ số PAPI có 02 phần nội dung đánh giá, phần I đánh giá công tác triển khai thực hiện; phần II đánh giá kết quả thực hiện theo các chỉ số nội dung, nội dung thành phần và các chỉ số thành phần điểm số cụ thể của bộ tiêu chí đánh giá (có các Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III kèm theo).
a) Tiêu chí đánh giá kết quả Chỉ số PAPI các sở, ban, ngành, gồm:
- Phần I có 03 chỉ số nội dung.
- Phần II có 08 chỉ số nội dung, 17 nội dung thành phần, cụ thể:
+ Chỉ số nội dung Tham gia của người dân ở cấp cơ sở: Có 01 nội dung thành phần.
+ Chỉ số nội dung Công khai minh bạch: Có 01 nội dung thành phần.
+ Chỉ số nội dung Trách nhiệm giải trình với người dân: Có 02 nội dung thành phần.
+ Chỉ số nội dung Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công: Có 03 nội dung thành phần.
+ Chỉ số nội dung Thủ tục hành chính công: Có 02 nội dung thành phần.
+ Chỉ số nội dung Cung ứng dịch vụ công: Có 02 nội dung thành phần.
+ Chỉ số nội dung Quản trị môi trường: Có 02 nội dung thành phần.
+ Chỉ số nội dung Quản trị điện tử: Có 04 nội dung thành phần.
Thang điểm được tính là 100 điểm. Mức điểm được xác định cụ thể với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần theo quy định của bộ chỉ số tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
b) Tiêu chí đánh giá kết quả Chỉ số PAPI cấp huyện, gồm:
- Phần I có 04 chỉ số nội dung.
- Phần II có 08 chỉ số nội dung, 21 nội dung thành phần và 49 chỉ số thành phần, cụ thể:
+ Chỉ số nội dung Tham gia của người dân ở cấp cơ sở: Có 03 nội dung thành phần và 05 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Công khai minh bạch: Có 03 nội dung thành phần và 10 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Trách nhiệm giải trình với người dân: Có 01 nội dung thành phần và 02 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công: Có 03 nội dung thành phần và 08 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Thủ tục hành chính công: Có 01 nội dung thành phần và 02 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Cung ứng dịch vụ công: Có 04 nội dung thành phần và 10 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Quản trị môi trường: Có 03 nội dung thành phần và 07 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Quản trị điện tử: Có 03 nội dung thành phần và 05 chỉ số thành phần.
Thang điểm được tính là 100 điểm. Mức điểm được xác định cụ thể với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần theo quy định của bộ chỉ số tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
c) Tiêu chí đánh giá kết quả Chỉ số PAPI cấp xã, gồm:
- Phần I có 03 chỉ số nội dung.
- Phần II có 08 chỉ số nội dung, 25 nội dung thành phần và 58 chỉ số thành phần, cụ thể:
+ Chỉ số nội dung Tham gia của người dân ở cấp cơ sở: Có 04 nội dung thành phần và 13 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Công khai minh bạch: Có 04 nội dung thành phần và 14 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Trách nhiệm giải trình với người dân: Có 02 nội dung thành phần và 03 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công: Có 03 nội dung thành phần và 04 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Thủ tục hành chính công: Có 02 nội dung thành phần và 03 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Cung ứng dịch vụ công: Có 04 nội dung thành phần và 10 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Quản trị môi trường: Có 03 nội dung thành phần và 07 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Quản trị điện tử: Có 03 nội dung thành phần và 04 chỉ số thành phần.
c) Thang điểm được tính là 100 điểm. Mức điểm được xác định cụ thể với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần theo quy định của bộ chỉ số tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
2. Phương pháp đánh giá
a) Tự đánh giá của đơn vị
- Các cơ quan, đơn vị tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện các nhiệm vụ nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công của đơn vị theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong bộ chỉ số tương ứng theo hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điểm tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá”.
- Điểm tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị được tổ thẩm định của UBND tỉnh thẩm định và được thể hiện tại cột “Điểm UBND tỉnh thẩm định”.
b) Xác định Chỉ số PAPI: Kết quả Chỉ số PAPI là điểm “Điểm tự đánh giá” của các đơn vị qua thẩm định của tổ thẩm định UBND tỉnh (tổ thẩm định do UBND tỉnh thành lập hằng năm) so với tổng điểm tối đa (100 điểm).
III. QUY TRÌNH, THỜI GIAN ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ PAPI
1. Quy trình đánh giá xác định Chỉ số PAPI
a) Tự đánh giá và chấm điểm kết quả thực hiện công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công theo bộ Chỉ số PAPI:
- Hằng năm, các cơ quan, đơn vị căn cứ bộ chỉ số đánh giá kết quả Chỉ số PAPI ban hành tại Quyết định này, hướng dẫn của Sở Nội vụ và kết quả thực tế thực hiện tại cơ quan, đơn vị mình tự đánh giá, chấm điểm các chỉ số nội dung, nội dung thành phần bộ chỉ số.
- Đối với những chỉ số nội dung, nội dung thành phần không có tài liệu kiểm chứng hoặc tài liệu kiểm chứng chưa thể hiện hết nội dung đánh giá, chấm điểm, đơn vị phải có giải thích cụ thể về cách đánh giá, tính điểm.
- Báo cáo tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số PAPI phải thể hiện đầy đủ số điểm thực tế của từng chỉ số nội dung, nội dung thành phần, tổng số điểm đạt được; đồng thời cung cấp đầy đủ các tài liệu kiểm chứng chứng minh cho các kết quả đạt được theo đúng yêu cầu.
- Trên cơ sở kết quả chấm điểm hằng năm, các cơ quan, đơn vị xây dựng báo cáo chấm điểm và gửi kết quả về Sở Nội vụ theo đúng quy định.
b) Thẩm định kết quả tự đánh giá:
- Căn cứ nhiệm vụ được phân công, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị được UBND tỉnh giao làm đầu mối phụ trách các chỉ số nội dung, nội dung thành phần của Chỉ số PAPI thành lập Tổ thẩm định kết quả tự đánh giá thực hiện công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công của các cơ quan, đơn vị; xem xét trên cơ sở tài liệu kiểm chứng và kết quả theo dõi của từng cơ quan chủ quản.
- Căn cứ để thẩm định gồm:
+ Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công của các cơ quan, đơn vị.
+ Hồ sơ, tài liệu để kiểm chứng cho các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số PAPI.
+ Thông tin, số liệu có liên quan từ các cơ quan chuyên môn cung cấp và các cơ quan khác có liên quan.
c) Tổng hợp kết quả xác định chỉ số PAPI
Tổ thẩm định cấp tỉnh tổng hợp trình UBND tỉnh kết quả chấm điểm chỉ số công tác nâng cao hiệu quả quản trị hành chính công hằng năm của các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
d) Xếp hạng kết quả chỉ số PAPI hằng năm
Việc xếp hạng kết quả thực hiện công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh được tính trên cơ sở tổng điểm của các chỉ số nội dung, được xếp theo thứ tự từ cao đến thấp (trong trường hợp có từ hai đơn vị trở lên có số điểm bằng nhau thì đơn vị nào có số điểm các tiêu chí của nội dung “Thủ tục hành chính công” cao hơn sẽ được xếp thứ tự cao hơn) và được xếp hạng như sau:
- Nhóm đạt điểm xuất sắc: Từ 90 đến 100 điểm.
- Nhóm đạt điểm tốt: Từ 80 đến dưới 90 điểm.
- Nhóm đạt điểm khá: Từ 70 đến dưới 80 điểm.
- Nhóm đạt điểm trung bình: Từ 50 đến dưới 70 điểm.
- Nhóm đạt điểm yếu: Dưới 50 điểm.
e) Công bố kết quả xếp hạng Chỉ số PAPI
Chỉ số PAPI của các cơ quan, đơn vị hằng năm do Chủ tịch UBND tỉnh công bố sau khi có ý kiến thẩm định của tổ thẩm định trên cơ sở tổng hợp điểm đánh giá chung do Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp thực hiện.
2. Thời gian thực hiện
a) Thời gian để đánh giá thực hiện công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công của các cơ quan, đơn vị từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 của năm đánh giá.
b) Từ ngày 01/01 đến ngày 20/01 của năm liền kề năm đánh giá các cơ quan, đơn vị hoàn thành công tác tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số PAPI của đơn vị và gửi kết quả về Sở Nội vụ.
c) Từ ngày 25/01 đến ngày 30/01 của năm liền kề năm đánh giá, Sở Nội vụ tổng hợp kết quả tự đánh giá của các đơn vị.
d) Từ ngày 01/02 đến ngày 20/02 của năm liền kề năm đánh giá, Sở Nội vụ phối hợp với tổ thẩm định tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các đơn vị; tổng hợp, trình UBND tỉnh kết quả xếp hạng Chỉ số PAPI các cơ quan, đơn vị.
e) Tháng 3 của năm liền kề năm đánh giá, UBND tỉnh công bố kết quả Chỉ số PAPI của các cơ quan, đơn vị.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm thực hiện
a) Sở Nội vụ là cơ quan chủ trì tham mưu UBND tỉnh triển khai Quyết định này, thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng văn bản hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số PAPI; xây dựng kế hoạch xác định chỉ số PAPI hằng năm; tham mưu UBND tỉnh thành lập tổ thẩm định để thẩm định kết quả tự đánh giá chấm điểm của các đơn vị.
- Lập dự toán kinh phí phục vụ xác định Chỉ số PAPI hằng năm gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh.
- Thẩm định các chỉ số nội dung chỉ đạo điều hành và một số nội dung liên quan.
b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của cơ quan, đơn vị về chỉ số nội dung thành phần: Thực hiện các quy định về hộ nghèo.
c) Sở Tài chính thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các cơ quan, đơn vị về chỉ số nội dung thành phần: Các quy định về công khai, minh bạch thu chi ngân sách.
d) Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của cơ quan, đơn vị về chỉ số nội dung thành phần: Công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; dịch vụ thu gom rác thải; Quản trị môi trường.
e) Thanh tra tỉnh thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của cơ quan, đơn vị về chỉ số nội dung: Trách nhiệm giải trình với người dân; Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công.
g) Văn phòng UBND tỉnh thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các cơ quan, đơn vị về chỉ số nội dung: Thủ tục (dịch vụ) hành chính công.
h) Bảo hiểm xã hội tỉnh thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của cơ quan, đơn vị về chỉ số nội dung thành phần: Y tế công (Thẻ bảo hiểm y tế).
i) Sở Y tế thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm về chỉ số nội dung thành phần: Việc khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ dưới 06 tuổi.
k) Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của cơ quan, đơn vị về chỉ số nội dung thành phần: Giáo dục tiểu học công.
l) Sở Công Thương thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của cơ quan, đơn vị về chỉ số nội dung thành phần: Cung cấp điện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và điện lưới phục vụ sinh hoạt của người dân.
m) Sở Giao thông vận tải thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của cơ quan, đơn vị về chỉ số nội dung thành phần: Hệ thống đường giao thông tại cấp huyện, cấp xã.
n) Công an tỉnh thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của cơ quan, đơn vị về chỉ số nội dung: An ninh, trật tự tại các cơ quan, đơn vị.
o) Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của cơ quan, đơn vị về chỉ số nội dung: Quản trị điện tử.
2. UBND cấp huyện: Chỉ đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện các nội dung liên quan đến công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công một cách nghiêm túc, có hiệu quả.
3. Kinh phí thực hiện: Kinh phí triển khai Chỉ số PAPI được bảo đảm từ nguồn kinh phí hoạt động chi thường xuyên theo định mức đã được cấp có thẩm quyền bố trí hằng năm.

Content:
Điều 1. Ban hành bộ tiêu chí đánh giá Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (sau đây viết tắt là Chỉ số PAPI) các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện; UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Mục tiêu
a) Theo dõi, đánh giá các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện các quy định, cơ chế, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với người dân.
b) Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức trong triển khai thực hiện các quy định, cơ chế, chính sách cho người dân.
c) Tăng cường sự tham gia của cá nhân, tổ chức đối với việc đánh giá kết quả thực hiện công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công của các cơ quan, đơn vị.
d) Kết quả Chỉ số PAPI là thước đo cụ thể để các cơ quan, đơn vị đánh giá lại những gì đã làm được, chưa làm được để cải thiện và đổi mới cách thức điều hành, thực hiện nhiệm vụ đảm bảo hiệu lực, hiệu quả trong những năm tiếp theo. Qua đó, chủ động xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm khắc phục những hạn chế của đơn vị.
2. Yêu cầu
a) Đánh giá đảm bảo thực chất, khách quan kết quả thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị để nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công hằng năm của các đơn vị, góp phần nâng cao Chỉ số PAPI cấp tỉnh.
b) Bộ tiêu chí bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của tỉnh.
c) Đảm bảo được sự tham gia của cá nhân, tổ chức đối với việc đánh giá kết quả thực hiện công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công của các cơ quan, đơn vị.
3. Phạm vi, đối tượng áp dụng
a) Phạm vi áp dụng: Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện nâng cao Chỉ số PAPI tại các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh.
b) Đối tượng áp dụng: Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
II. NỘI DUNG, CÁCH TÍNH ĐIỂM CHỈ SỐ HIỆU QUẢ, QUẢN TRỊ VÀ HÀNH CHÍNH CÔNG
1. Nội dung và thang điểm đánh giá
Việc xác định Chỉ số PAPI có 02 phần nội dung đánh giá, phần I đánh giá công tác triển khai thực hiện; phần II đánh giá kết quả thực hiện theo các chỉ số nội dung, nội dung thành phần và các chỉ số thành phần điểm số cụ thể của bộ tiêu chí đánh giá (có các Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III kèm theo).
a) Tiêu chí đánh giá kết quả Chỉ số PAPI các sở, ban, ngành, gồm:
- Phần I có 03 chỉ số nội dung.
- Phần II có 08 chỉ số nội dung, 17 nội dung thành phần, cụ thể:
+ Chỉ số nội dung Tham gia của người dân ở cấp cơ sở: Có 01 nội dung thành phần.
+ Chỉ số nội dung Công khai minh bạch: Có 01 nội dung thành phần.
+ Chỉ số nội dung Trách nhiệm giải trình với người dân: Có 02 nội dung thành phần.
+ Chỉ số nội dung Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công: Có 03 nội dung thành phần.
+ Chỉ số nội dung Thủ tục hành chính công: Có 02 nội dung thành phần.
+ Chỉ số nội dung Cung ứng dịch vụ công: Có 02 nội dung thành phần.
+ Chỉ số nội dung Quản trị môi trường: Có 02 nội dung thành phần.
+ Chỉ số nội dung Quản trị điện tử: Có 04 nội dung thành phần.
Thang điểm được tính là 100 điểm. Mức điểm được xác định cụ thể với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần theo quy định của bộ chỉ số tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
b) Tiêu chí đánh giá kết quả Chỉ số PAPI cấp huyện, gồm:
- Phần I có 04 chỉ số nội dung.
- Phần II có 08 chỉ số nội dung, 21 nội dung thành phần và 49 chỉ số thành phần, cụ thể:
+ Chỉ số nội dung Tham gia của người dân ở cấp cơ sở: Có 03 nội dung thành phần và 05 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Công khai minh bạch: Có 03 nội dung thành phần và 10 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Trách nhiệm giải trình với người dân: Có 01 nội dung thành phần và 02 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công: Có 03 nội dung thành phần và 08 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Thủ tục hành chính công: Có 01 nội dung thành phần và 02 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Cung ứng dịch vụ công: Có 04 nội dung thành phần và 10 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Quản trị môi trường: Có 03 nội dung thành phần và 07 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Quản trị điện tử: Có 03 nội dung thành phần và 05 chỉ số thành phần.
Thang điểm được tính là 100 điểm. Mức điểm được xác định cụ thể với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần theo quy định của bộ chỉ số tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
c) Tiêu chí đánh giá kết quả Chỉ số PAPI cấp xã, gồm:
- Phần I có 03 chỉ số nội dung.
- Phần II có 08 chỉ số nội dung, 25 nội dung thành phần và 58 chỉ số thành phần, cụ thể:
+ Chỉ số nội dung Tham gia của người dân ở cấp cơ sở: Có 04 nội dung thành phần và 13 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Công khai minh bạch: Có 04 nội dung thành phần và 14 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Trách nhiệm giải trình với người dân: Có 02 nội dung thành phần và 03 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công: Có 03 nội dung thành phần và 04 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Thủ tục hành chính công: Có 02 nội dung thành phần và 03 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Cung ứng dịch vụ công: Có 04 nội dung thành phần và 10 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Quản trị môi trường: Có 03 nội dung thành phần và 07 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Quản trị điện tử: Có 03 nội dung thành phần và 04 chỉ số thành phần.
c) Thang điểm được tính là 100 điểm. Mức điểm được xác định cụ thể với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần theo quy định của bộ chỉ số tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
2. Phương pháp đánh giá
a) Tự đánh giá của đơn vị
- Các cơ quan, đơn vị tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện các nhiệm vụ nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công của đơn vị theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong bộ chỉ số tương ứng theo hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điểm tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá”.
- Điểm tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị được tổ thẩm định của UBND tỉnh thẩm định và được thể hiện tại cột “Điểm UBND tỉnh thẩm định”.
b) Xác định Chỉ số PAPI: Kết quả Chỉ số PAPI là điểm “Điểm tự đánh giá” của các đơn vị qua thẩm định của tổ thẩm định UBND tỉnh (tổ thẩm định do UBND tỉnh thành lập hằng năm) so với tổng điểm tối đa (100 điểm).
III. QUY TRÌNH, THỜI GIAN ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ PAPI
1. Quy trình đánh giá xác định Chỉ số PAPI
a) Tự đánh giá và chấm điểm kết quả thực hiện công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công theo bộ Chỉ số PAPI:
- Hằng năm, các cơ quan, đơn vị căn cứ bộ chỉ số đánh giá kết quả Chỉ số PAPI ban hành tại Quyết định này, hướng dẫn của Sở Nội vụ và kết quả thực tế thực hiện tại cơ quan, đơn vị mình tự đánh giá, chấm điểm các chỉ số nội dung, nội dung thành phần bộ chỉ số.
- Đối với những chỉ số nội dung, nội dung thành phần không có tài liệu kiểm chứng hoặc tài liệu kiểm chứng chưa thể hiện hết nội dung đánh giá, chấm điểm, đơn vị phải có giải thích cụ thể về cách đánh giá, tính điểm.
- Báo cáo tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số PAPI phải thể hiện đầy đủ số điểm thực tế của từng chỉ số nội dung, nội dung thành phần, tổng số điểm đạt được; đồng thời cung cấp đầy đủ các tài liệu kiểm chứng chứng minh cho các kết quả đạt được theo đúng yêu cầu.
- Trên cơ sở kết quả chấm điểm hằng năm, các cơ quan, đơn vị xây dựng báo cáo chấm điểm và gửi kết quả về Sở Nội vụ theo đúng quy định.
b) Thẩm định kết quả tự đánh giá:
- Căn cứ nhiệm vụ được phân công, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị được UBND tỉnh giao làm đầu mối phụ trách các chỉ số nội dung, nội dung thành phần của Chỉ số PAPI thành lập Tổ thẩm định kết quả tự đánh giá thực hiện công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công của các cơ quan, đơn vị; xem xét trên cơ sở tài liệu kiểm chứng và kết quả theo dõi của từng cơ quan chủ quản.
- Căn cứ để thẩm định gồm:
+ Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công của các cơ quan, đơn vị.
+ Hồ sơ, tài liệu để kiểm chứng cho các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số PAPI.
+ Thông tin, số liệu có liên quan từ các cơ quan chuyên môn cung cấp và các cơ quan khác có liên quan.
c) Tổng hợp kết quả xác định chỉ số PAPI
Tổ thẩm định cấp tỉnh tổng hợp trình UBND tỉnh kết quả chấm điểm chỉ số công tác nâng cao hiệu quả quản trị hành chính công hằng năm của các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
d) Xếp hạng kết quả chỉ số PAPI hằng năm
Việc xếp hạng kết quả thực hiện công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh được tính trên cơ sở tổng điểm của các chỉ số nội dung, được xếp theo thứ tự từ cao đến thấp (trong trường hợp có từ hai đơn vị trở lên có số điểm bằng nhau thì đơn vị nào có số điểm các tiêu chí của nội dung “Thủ tục hành chính công” cao hơn sẽ được xếp thứ tự cao hơn) và được xếp hạng như sau:
- Nhóm đạt điểm xuất sắc: Từ 90 đến 100 điểm.
- Nhóm đạt điểm tốt: Từ 80 đến dưới 90 điểm.
- Nhóm đạt điểm khá: Từ 70 đến dưới 80 điểm.
- Nhóm đạt điểm trung bình: Từ 50 đến dưới 70 điểm.
- Nhóm đạt điểm yếu: Dưới 50 điểm.
e) Công bố kết quả xếp hạng Chỉ số PAPI
Chỉ số PAPI của các cơ quan, đơn vị hằng năm do Chủ tịch UBND tỉnh công bố sau khi có ý kiến thẩm định của tổ thẩm định trên cơ sở tổng hợp điểm đánh giá chung do Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp thực hiện.
2. Thời gian thực hiện
a) Thời gian để đánh giá thực hiện công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công của các cơ quan, đơn vị từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 của năm đánh giá.
b) Từ ngày 01/01 đến ngày 20/01 của năm liền kề năm đánh giá các cơ quan, đơn vị hoàn thành công tác tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số PAPI của đơn vị và gửi kết quả về Sở Nội vụ.
c) Từ ngày 25/01 đến ngày 30/01 của năm liền kề năm đánh giá, Sở Nội vụ tổng hợp kết quả tự đánh giá của các đơn vị.
d) Từ ngày 01/02 đến ngày 20/02 của năm liền kề năm đánh giá, Sở Nội vụ phối hợp với tổ thẩm định tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các đơn vị; tổng hợp, trình UBND tỉnh kết quả xếp hạng Chỉ số PAPI các cơ quan, đơn vị.
e) Tháng 3 của năm liền kề năm đánh giá, UBND tỉnh công bố kết quả Chỉ số PAPI của các cơ quan, đơn vị.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm thực hiện
a) Sở Nội vụ là cơ quan chủ trì tham mưu UBND tỉnh triển khai Quyết định này, thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng văn bản hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số PAPI; xây dựng kế hoạch xác định chỉ số PAPI hằng năm; tham mưu UBND tỉnh thành lập tổ thẩm định để thẩm định kết quả tự đánh giá chấm điểm của các đơn vị.
- Lập dự toán kinh phí phục vụ xác định Chỉ số PAPI hằng năm gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh.
- Thẩm định các chỉ số nội dung chỉ đạo điều hành và một số nội dung liên quan.
b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của cơ quan, đơn vị về chỉ số nội dung thành phần: Thực hiện các quy định về hộ nghèo.
c) Sở Tài chính thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các cơ quan, đơn vị về chỉ số nội dung thành phần: Các quy định về công khai, minh bạch thu chi ngân sách.
d) Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của cơ quan, đơn vị về chỉ số nội dung thành phần: Công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; dịch vụ thu gom rác thải; Quản trị môi trường.
e) Thanh tra tỉnh thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của cơ quan, đơn vị về chỉ số nội dung: Trách nhiệm giải trình với người dân; Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công.
g) Văn phòng UBND tỉnh thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các cơ quan, đơn vị về chỉ số nội dung: Thủ tục (dịch vụ) hành chính công.
h) Bảo hiểm xã hội tỉnh thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của cơ quan, đơn vị về chỉ số nội dung thành phần: Y tế công (Thẻ bảo hiểm y tế).
i) Sở Y tế thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm về chỉ số nội dung thành phần: Việc khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ dưới 06 tuổi.
k) Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của cơ quan, đơn vị về chỉ số nội dung thành phần: Giáo dục tiểu học công.
l) Sở Công Thương thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của cơ quan, đơn vị về chỉ số nội dung thành phần: Cung cấp điện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và điện lưới phục vụ sinh hoạt của người dân.
m) Sở Giao thông vận tải thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của cơ quan, đơn vị về chỉ số nội dung thành phần: Hệ thống đường giao thông tại cấp huyện, cấp xã.
n) Công an tỉnh thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của cơ quan, đơn vị về chỉ số nội dung: An ninh, trật tự tại các cơ quan, đơn vị.
o) Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của cơ quan, đơn vị về chỉ số nội dung: Quản trị điện tử.
2. UBND cấp huyện: Chỉ đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện các nội dung liên quan đến công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công một cách nghiêm túc, có hiệu quả.
3. Kinh phí thực hiện: Kinh phí triển khai Chỉ số PAPI được bảo đảm từ nguồn kinh phí hoạt động chi thường xuyên theo định mức đã được cấp có thẩm quyền bố trí hằng năm.