Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 456/QĐ-TTg đồ án quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế cửa khẩu An Giang 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "456/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "456/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "456/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "456/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "456/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 456/QĐ-TTg đồ án quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế cửa khẩu An Giang 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu An Giang, tỉnh An Giang đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
6. Định hướng phát triển không gian:
a) Cấu trúc phát triển không gian:
Cấu trúc không gian Khu kinh tế cửa khẩu An Giang hình thành theo mô hình từng khu vực cửa khẩu, bao gồm: Khu vực cửa khẩu Tịnh Biên, khu vực cửa khẩu Khánh Bình và khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương, liên kết với nhau thông qua các tuyến Quốc lộ N1, Quốc lộ 91, Quốc lộ 91C, tuyến Khánh Bình - Chợ Mới - Vàm Cống...
Phân vùng phát triển:
- Các khu vực cửa khẩu, gồm khu quản lý, kiểm soát cửa khẩu, khu phi thuế quan tại các cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương, Tịnh Biên và cửa khẩu chính Khánh Bình.
- Các khu vực phát triển đô thị gồm: Thị trấn Tịnh Biên, thị xã Tân Châu, đô thị cửa khẩu Vĩnh Xương, đô thị Nhà Bàng, thị trấn Long Bình.
- Các khu vực phát triển dân cư nông thôn gồm: Các khu vực ngoại thị của thị xã Tân Châu, Tịnh Biên, các trung tâm xã, các cụm tuyến dân cư nông thôn được phân bố theo các tuyến giao thông thủy và bộ.
- Các vùng sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, không gian du lịch sinh thái, không gian cây xanh cảnh quan và mạng lưới sông rạch: Phân bố đa dạng và xen kẽ trong các khu vực phát triển gồm các khu vực canh tác nông nghiệp bao quanh các đô thị; các hành lang cây xanh theo sông Tiền, sông Bình Di, kênh Vĩnh Tê và các kênh rạch trong khu kinh tế; khu vực cây xanh thuộc quần thể du lịch núi Cấm trong khu vực cửa khẩu Tịnh Biên...
- Các khu vực phân bố các khu, cụm công nghiệp địa phương.
b) Định hướng phát triển không gian các khu kiểm soát cửa khẩu, các khu phi thuế quan và cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
- Các khu kiểm soát cửa khẩu:
Khu quản lý kiểm soát cửa khẩu được tổ chức tại 3 khu vực cửa khẩu với tổng diện tích 52,8 ha. Trong đó tại cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên khoảng 31,5 ha, tại cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương khoảng 13,3 ha và tại cửa khẩu chính Khánh Bình khoảng 8 ha.
- Các khu phi thuế quan:
+ Khu phi thuế quan tại cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên có tổng diện tích 88,5 ha, chức năng chủ yếu là thương mại dịch vụ.
+ Khu phi thuế quan tại cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương có tổng diện tích 135 ha, bao gồm khu thương mại dịch vụ quy mô 85 ha và khu công nghiệp có quy mô 50 ha.
+ Khu phi thuế quan tại cửa khẩu chính Khánh Bình có tổng diện tích 80 ha, bao gồm khu thương mại dịch vụ quy mô 40 ha và khu công nghiệp có quy mô 40 ha.
Các khu phi thuế quan bao gồm các khu thương mại dịch vụ hỗn hợp và các khu công nghiệp:
+ Các khu thương mại dịch vụ hỗn hợp gồm các chức năng: Khu tổ chức hội chợ; khu triển lãm; khu văn phòng giao dịch, văn phòng đại diện các doanh nghiệp, tổ chức; trung tâm mua sắm, khu vui chơi giải trí; công viên cây xanh.
+ Các khu sản xuất công nghiệp gồm: Các khu trung tâm thương mại công nghiệp; kho ngoại quan; văn phòng cơ quan hải quan; trạm xăng; khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật. Tại đây có các hoạt động sau: Sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp, đóng gói hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu và hàng phục vụ tại chỗ.
- Các khu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:
Các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có diện tích khoảng 396 ha, được phân bố như sau:
+ Khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương có điện tích khoảng 134 ha. Bao gồm tại khu vực nội thị giáp sông Tiền khoảng 100 ha, các cụm công nghiệp khoảng 34 ha; loại hình công nghiệp chủ yếu là chế biến nông thủy sản (chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu nhỏ: Lương thực, thực phẩm, trái cây, đồ hộp), cơ khí, hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, các loại hình sản xuất công nghiệp liên quan đến hoàn tất (tinh chế, đóng gói, bao bì);
+ Khu vực cửa khẩu Khánh Bình có diện tích khoảng 50 ha. Loại hình công nghiệp chủ yếu là công nghiệp chế biến nông thủy sản, cơ khí, hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng và các ngành nghề khác có liên quan đến hoạt động kinh tế cửa khẩu.
+ Khu vực cửa khẩu Tịnh Biên có diện tích khoảng 212 ha. Trong đó công nghiệp phi thuế quan được lồng ghép trong Khu công nghiệp Xuân Tô; các Cụm công nghiệp địa phương phân bố tại khu vực An Nông, An Phú và Nhơn Hưng, các ngành công nghiệp về chế biến nông thủy sản, cơ khí, hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, bao bì, dịch vụ văn phòng.
- Cửa khẩu phụ:
Ngoài 02 cửa khẩu quốc tế và 01 cửa khẩu chính, Khu kinh tế cửa khẩu An Giang còn có cửa khẩu phụ Bắc Đai tại xã Nhơn Hội (thuộc khu vực cửa khẩu Khánh Bình). Quy mô phát triển không gian (bao gồm khu quản lý kiểm soát cửa khẩu, khu thương mại dịch vụ, khu dân cư) khoảng 60 ha.
c) Định hướng phát triển không gian đô thị và điểm dân cư tập trung:
- Thị xã Tân Châu:
+ Tính chất: Là đô thị loại III, đô thị trung tâm phía Bắc trong chuỗi đô thị biên giới tỉnh An Giang; là trung tâm kinh tế, khoa học kĩ thuật và văn hóa của tỉnh; là khu vực đô thị hỗ trợ hậu cần cho khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương.
+ Quy mô dân số đô thị Tân Châu (phần nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu An Giang): đến năm 2020 là 168.000 người; đến năm 2030 là 182.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị Tân Châu (phần nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu An Giang): Đến năm 2020 là 1863 ha; đến năm 2030 là 1990 ha.
+ Định hướng phát triển không gian:
. Định hướng phát triển không gian của thị xã Tân Châu dựa trên cấu trúc lưu thông vùng là sông Tiền và trục Quốc lộ N1, Đường tỉnh 953, Đường tỉnh 954. Hướng phát triển chính dọc theo Đường tỉnh 953, tuyến Quốc lộ N1 và các tuyến giao thông liên vùng khác.
. Các trung tâm cấp vùng như dịch vụ thương mại, thể dục thể thao, được bố trí tại khu vực trung tâm thị xã, tiếp cận thuận tiện từ Quốc lộ N1.
. Trung tâm hành chính và dịch vụ công cộng thị xã vẫn bố trí tại vị trí hiện hữu.
. Hệ thống công viên cây xanh cảnh quan bố trí dọc theo kênh Vĩnh An, kênh Thầy Cai, kênh Ranh. Các khu công viên cây xanh tập trung - Thể dục thể thao đô thị được bố trí trên nguyên tắc khai thác cảnh quan mặt nước hiện có, tạo điểm nhấn và cải tạo môi trường trong đô thị.
. Khu công nghiệp và Cụm công nghiệp có vị trí tại phía Đông Nam, nằm giữa Đường tỉnh 954 và Quốc lộ N1 dự kiến, giáp sông Tiền; quy mô khoảng 100 ha.
- Đô thị mới cửa khẩu Vĩnh Xương
+ Tính chất: Đầu mối giao thông đường thủy, đường bộ; trung tâm giao thương về kinh tế văn hóa của khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương; trung tâm thương mại, công nghiệp đặc thù của khu kinh tế cửa khẩu; là khu dịch vụ hậu cần cảng sông; có vị trí quan trọng đảm bảo an ninh quốc phòng.
+ Quy mô dân số: Đến 2020 là 18.000 người; đến 2030 là 22.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Đến 2020 là 470 ha; đến 2030 là 596 ha.
+ Định hướng phát triển không gian đô thị cửa khẩu Vĩnh Xương được hình thành trong giới hạn từ cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương đến kênh Cùng: Khu quản lý cửa khẩu bố trí tiếp giáp với biên giới về phía Tây Bắc của đô thị và phía Đông Đường tỉnh 952. Khu công nghiệp phi thuế quan kết hợp cảng bố trí dọc sông Tiền. Trung tâm hành chính, dịch vụ của đô thị cửa khẩu có vị trí tại phía Nam tuyến kênh Bảy Xã (nhánh Đông).
- Khu vực đô thị Tịnh Biên - Nhà Bàng
+ Tính chất: Là đô thị loại III đến năm 2030; là một trong những đô thị trung tâm trong chuỗi đô thị biên giới tỉnh An Giang; là trung tâm công nghiệp, thương mại dịch vụ, giao thương của khu vực cửa khẩu Tịnh Biên thuộc Khu kinh tế cửa khẩu An Giang; có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng.
+ Quy mô dân số: Đến 2020 là 33.000 người; đến 2030 là 40.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Đến 2020 là 763 ha; đến 2030 là 890 ha.
+ Định hướng phát triển không gian: Phát triển dọc theo hành lang của tuyến Quốc lộ 91, kết nối với khu vực Nhà Bàng, trên cơ sở hiện trạng các thị trấn Tịnh Biên và Nhà Bàng. Các khu dân dụng phát triển tại phía Đông kênh Vĩnh Tế, không gian được hình thành, kết hợp giữa khu hành chính của Đô thị đang xây dựng với khu công nghiệp Xuân Tô. Tuyến tránh Quốc lộ 91, kết nối với Quốc lộ N1 ở phía Nam là giới hạn của khu vực phát triển mật độ cao.
- Thị trấn Long Bình:
+ Tính chất: Là đầu mối giao thương đường bộ, đường thủy, trung tâm giao thương về kinh tế văn hóa, thương mại, dịch vụ du lịch, công nghiệp của khu vực cửa khẩu Khánh Bình. Có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng.
+ Quy mô dân số: Đến 2020 là 13.000 người; đến 2030 là 14.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Đến 2020 khoảng 207 ha; đến năm 2030 khoảng 255 ha.
+ Định hướng phát triển không gian được hình thành trên cơ sở phát triển không gian khu vực cửa khẩu Khánh Bình: Khu quản lý cửa khẩu và trung tâm hành chính, dịch vụ của đô thị cửa khẩu nằm dọc theo Quốc lộ 91C, giáp cửa khẩu chính Khánh Bình. Khu thương mại phi thuế quan và khu công nghiệp phi thuế quan nằm trên trục giao thông chính Bắc Nam, về phía Bắc Quốc lộ 91C. Khu dịch vụ hậu cần cảng sông gắn với sông Tiền và nối kết với khu công nghiệp. Khu dân cư phát triển trên cơ sở chỉnh trang dân cư hiện trạng khu vực dọc sông Bình Di, sông Hậu và một phần dân cư phát triển mới.
d) Định hướng phân bố các khu dân cư nông thôn:
- Các khu trung tâm xã được bố trí trên cơ sở phát triển và mở rộng khu dân cư trung tâm hiện hữu.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội được xây dựng theo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Mô hình phân bố dân cư chủ yếu theo dạng tuyến, phát triển theo các tuyến giao thông đường bộ kết hợp các tuyến dân cư vượt lũ; một số khu vực trung tâm xã có thể mở rộng.
đ) Định hướng phân bố các trung tâm đô thị và chuyên ngành:
- Trung tâm thương mại dịch vụ cấp vùng: Trung tâm thương mại dịch vụ cấp tiểu vùng quy mô khoảng 3 ha - 5 ha bố trí tại thị xã Tân Châu, có chức năng dịch vụ thương mại, tài chính, ngân hàng, hội chợ, hội nghị, giao lưu tiếp thị; là nơi tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại,... của khu kinh tế.
- Trung tâm thể dục thể thao cấp vùng: Được bố trí tại thị xã Tân Châu, đô thị Tịnh Biên, phục vụ các hoạt động tập luyện và thi đấu thể dục thể thao cho người dân trong Khu kinh tế cửa khẩu An Giang, thị xã Tân Châu, đô thị Tịnh Biên và các huyện lân cận.
- Trung tâm Giáo dục - Đào tạo cấp vùng: Bố trí tại phía Đông thị xã Tân Châu, có quy mô khoảng 32 ha, bao gồm: Trường dạy nghề và trung tâm giáo dục thường xuyên. Tại khu vực cửa khẩu Tịnh Biên, thị trấn An Phú, hoàn thiện các trung tâm dạy nghề nhằm hỗ trợ đào tạo lao động ngắn hạn cho khu kinh tế; đầu tư nâng cấp trung tâm dạy nghề thị xã Tân Châu thành trường trung cấp nghề.
- Trung tâm y tế cấp vùng: Phát triển bệnh viện đa khoa thị xã Tân Châu thành bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh, quy mô 200 giường bệnh, kết hợp với Bệnh viện đa khoa khu vực Châu Đốc hiện có quy mô 500 giường đóng vai trò là các trung tâm y tế cấp vùng.
e) Định hướng vùng sản xuất nông, lâm nghiệp:
Quy mô khoảng 21.000 ha, nằm ngoài khu vực phát triển đô thị và khu phi thuế quan. Phát triển ngành nông nghiệp đa dạng trên nên cây lúa, rau màu, cây ăn quả, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. Đặc biệt, phát triển vùng trồng các loại nông sản có thế mạnh vượt trội như: Sản xuất lúa gạo, nuôi trồng thủy sản, trồng cây ăn quả,... phục vụ xuất khẩu và tạo lập cảnh quan đặc trưng.
g) Định hướng các vùng cảnh quan và không gian mở:
- Các vùng bảo tồn hệ sinh thái và cảnh quan đặc trưng, bao gồm khu vực rừng cảnh quan công viên Núi Cấm, cồn nổi trên sông Tiền thuộc khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương, Búng Bình Thiên.
- Vùng khai thác phục vụ du lịch là các khu vực hiện đang khai thác du lịch như quần thể núi cấm, Búng Bình Thiên, cồn Nổi trên sông Tiền.
- Vùng cảnh quan nông nghiệp là các khu vực canh tác nông nghiệp truyền thông bao gồm vùng chuyên canh lúa và các loại cây trồng khác, vùng nuôi trồng thủy sản như làng bè Châu Đốc...

Content:
Định hướng phát triển không gian:
a) Cấu trúc phát triển không gian:
Cấu trúc không gian Khu kinh tế cửa khẩu An Giang hình thành theo mô hình từng khu vực cửa khẩu, bao gồm: Khu vực cửa khẩu Tịnh Biên, khu vực cửa khẩu Khánh Bình và khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương, liên kết với nhau thông qua các tuyến Quốc lộ N1, Quốc lộ 91, Quốc lộ 91C, tuyến Khánh Bình - Chợ Mới - Vàm Cống...
Phân vùng phát triển:
- Các khu vực cửa khẩu, gồm khu quản lý, kiểm soát cửa khẩu, khu phi thuế quan tại các cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương, Tịnh Biên và cửa khẩu chính Khánh Bình.
- Các khu vực phát triển đô thị gồm: Thị trấn Tịnh Biên, thị xã Tân Châu, đô thị cửa khẩu Vĩnh Xương, đô thị Nhà Bàng, thị trấn Long Bình.
- Các khu vực phát triển dân cư nông thôn gồm: Các khu vực ngoại thị của thị xã Tân Châu, Tịnh Biên, các trung tâm xã, các cụm tuyến dân cư nông thôn được phân bố theo các tuyến giao thông thủy và bộ.
- Các vùng sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, không gian du lịch sinh thái, không gian cây xanh cảnh quan và mạng lưới sông rạch: Phân bố đa dạng và xen kẽ trong các khu vực phát triển gồm các khu vực canh tác nông nghiệp bao quanh các đô thị; các hành lang cây xanh theo sông Tiền, sông Bình Di, kênh Vĩnh Tê và các kênh rạch trong khu kinh tế; khu vực cây xanh thuộc quần thể du lịch núi Cấm trong khu vực cửa khẩu Tịnh Biên...
- Các khu vực phân bố các khu, cụm công nghiệp địa phương.
b) Định hướng phát triển không gian các khu kiểm soát cửa khẩu, các khu phi thuế quan và cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
- Các khu kiểm soát cửa khẩu:
Khu quản lý kiểm soát cửa khẩu được tổ chức tại 3 khu vực cửa khẩu với tổng diện tích 52,8 ha. Trong đó tại cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên khoảng 31,5 ha, tại cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương khoảng 13,3 ha và tại cửa khẩu chính Khánh Bình khoảng 8 ha.
- Các khu phi thuế quan:
+ Khu phi thuế quan tại cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên có tổng diện tích 88,5 ha, chức năng chủ yếu là thương mại dịch vụ.
+ Khu phi thuế quan tại cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương có tổng diện tích 135 ha, bao gồm khu thương mại dịch vụ quy mô 85 ha và khu công nghiệp có quy mô 50 ha.
+ Khu phi thuế quan tại cửa khẩu chính Khánh Bình có tổng diện tích 80 ha, bao gồm khu thương mại dịch vụ quy mô 40 ha và khu công nghiệp có quy mô 40 ha.
Các khu phi thuế quan bao gồm các khu thương mại dịch vụ hỗn hợp và các khu công nghiệp:
+ Các khu thương mại dịch vụ hỗn hợp gồm các chức năng: Khu tổ chức hội chợ; khu triển lãm; khu văn phòng giao dịch, văn phòng đại diện các doanh nghiệp, tổ chức; trung tâm mua sắm, khu vui chơi giải trí; công viên cây xanh.
+ Các khu sản xuất công nghiệp gồm: Các khu trung tâm thương mại công nghiệp; kho ngoại quan; văn phòng cơ quan hải quan; trạm xăng; khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật. Tại đây có các hoạt động sau: Sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp, đóng gói hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu và hàng phục vụ tại chỗ.
- Các khu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:
Các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có diện tích khoảng 396 ha, được phân bố như sau:
+ Khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương có điện tích khoảng 134 ha. Bao gồm tại khu vực nội thị giáp sông Tiền khoảng 100 ha, các cụm công nghiệp khoảng 34 ha; loại hình công nghiệp chủ yếu là chế biến nông thủy sản (chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu nhỏ: Lương thực, thực phẩm, trái cây, đồ hộp), cơ khí, hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, các loại hình sản xuất công nghiệp liên quan đến hoàn tất (tinh chế, đóng gói, bao bì);
+ Khu vực cửa khẩu Khánh Bình có diện tích khoảng 50 ha. Loại hình công nghiệp chủ yếu là công nghiệp chế biến nông thủy sản, cơ khí, hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng và các ngành nghề khác có liên quan đến hoạt động kinh tế cửa khẩu.
+ Khu vực cửa khẩu Tịnh Biên có diện tích khoảng 212 ha. Trong đó công nghiệp phi thuế quan được lồng ghép trong Khu công nghiệp Xuân Tô; các Cụm công nghiệp địa phương phân bố tại khu vực An Nông, An Phú và Nhơn Hưng, các ngành công nghiệp về chế biến nông thủy sản, cơ khí, hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, bao bì, dịch vụ văn phòng.
- Cửa khẩu phụ:
Ngoài 02 cửa khẩu quốc tế và 01 cửa khẩu chính, Khu kinh tế cửa khẩu An Giang còn có cửa khẩu phụ Bắc Đai tại xã Nhơn Hội (thuộc khu vực cửa khẩu Khánh Bình). Quy mô phát triển không gian (bao gồm khu quản lý kiểm soát cửa khẩu, khu thương mại dịch vụ, khu dân cư) khoảng 60 ha.
c) Định hướng phát triển không gian đô thị và điểm dân cư tập trung:
- Thị xã Tân Châu:
+ Tính chất: Là đô thị loại III, đô thị trung tâm phía Bắc trong chuỗi đô thị biên giới tỉnh An Giang; là trung tâm kinh tế, khoa học kĩ thuật và văn hóa của tỉnh; là khu vực đô thị hỗ trợ hậu cần cho khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương.
+ Quy mô dân số đô thị Tân Châu (phần nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu An Giang): đến năm 2020 là 168.000 người; đến năm 2030 là 182.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị Tân Châu (phần nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu An Giang): Đến năm 2020 là 1863 ha; đến năm 2030 là 1990 ha.
+ Định hướng phát triển không gian:
. Định hướng phát triển không gian của thị xã Tân Châu dựa trên cấu trúc lưu thông vùng là sông Tiền và trục Quốc lộ N1, Đường tỉnh 953, Đường tỉnh 954. Hướng phát triển chính dọc theo Đường tỉnh 953, tuyến Quốc lộ N1 và các tuyến giao thông liên vùng khác.
. Các trung tâm cấp vùng như dịch vụ thương mại, thể dục thể thao, được bố trí tại khu vực trung tâm thị xã, tiếp cận thuận tiện từ Quốc lộ N1.
. Trung tâm hành chính và dịch vụ công cộng thị xã vẫn bố trí tại vị trí hiện hữu.
. Hệ thống công viên cây xanh cảnh quan bố trí dọc theo kênh Vĩnh An, kênh Thầy Cai, kênh Ranh. Các khu công viên cây xanh tập trung - Thể dục thể thao đô thị được bố trí trên nguyên tắc khai thác cảnh quan mặt nước hiện có, tạo điểm nhấn và cải tạo môi trường trong đô thị.
. Khu công nghiệp và Cụm công nghiệp có vị trí tại phía Đông Nam, nằm giữa Đường tỉnh 954 và Quốc lộ N1 dự kiến, giáp sông Tiền; quy mô khoảng 100 ha.
- Đô thị mới cửa khẩu Vĩnh Xương
+ Tính chất: Đầu mối giao thông đường thủy, đường bộ; trung tâm giao thương về kinh tế văn hóa của khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương; trung tâm thương mại, công nghiệp đặc thù của khu kinh tế cửa khẩu; là khu dịch vụ hậu cần cảng sông; có vị trí quan trọng đảm bảo an ninh quốc phòng.
+ Quy mô dân số: Đến 2020 là 18.000 người; đến 2030 là 22.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Đến 2020 là 470 ha; đến 2030 là 596 ha.
+ Định hướng phát triển không gian đô thị cửa khẩu Vĩnh Xương được hình thành trong giới hạn từ cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương đến kênh Cùng: Khu quản lý cửa khẩu bố trí tiếp giáp với biên giới về phía Tây Bắc của đô thị và phía Đông Đường tỉnh 952. Khu công nghiệp phi thuế quan kết hợp cảng bố trí dọc sông Tiền. Trung tâm hành chính, dịch vụ của đô thị cửa khẩu có vị trí tại phía Nam tuyến kênh Bảy Xã (nhánh Đông).
- Khu vực đô thị Tịnh Biên - Nhà Bàng
+ Tính chất: Là đô thị loại III đến năm 2030; là một trong những đô thị trung tâm trong chuỗi đô thị biên giới tỉnh An Giang; là trung tâm công nghiệp, thương mại dịch vụ, giao thương của khu vực cửa khẩu Tịnh Biên thuộc Khu kinh tế cửa khẩu An Giang; có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng.
+ Quy mô dân số: Đến 2020 là 33.000 người; đến 2030 là 40.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Đến 2020 là 763 ha; đến 2030 là 890 ha.
+ Định hướng phát triển không gian: Phát triển dọc theo hành lang của tuyến Quốc lộ 91, kết nối với khu vực Nhà Bàng, trên cơ sở hiện trạng các thị trấn Tịnh Biên và Nhà Bàng. Các khu dân dụng phát triển tại phía Đông kênh Vĩnh Tế, không gian được hình thành, kết hợp giữa khu hành chính của Đô thị đang xây dựng với khu công nghiệp Xuân Tô. Tuyến tránh Quốc lộ 91, kết nối với Quốc lộ N1 ở phía Nam là giới hạn của khu vực phát triển mật độ cao.
- Thị trấn Long Bình:
+ Tính chất: Là đầu mối giao thương đường bộ, đường thủy, trung tâm giao thương về kinh tế văn hóa, thương mại, dịch vụ du lịch, công nghiệp của khu vực cửa khẩu Khánh Bình. Có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng.
+ Quy mô dân số: Đến 2020 là 13.000 người; đến 2030 là 14.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Đến 2020 khoảng 207 ha; đến năm 2030 khoảng 255 ha.
+ Định hướng phát triển không gian được hình thành trên cơ sở phát triển không gian khu vực cửa khẩu Khánh Bình: Khu quản lý cửa khẩu và trung tâm hành chính, dịch vụ của đô thị cửa khẩu nằm dọc theo Quốc lộ 91C, giáp cửa khẩu chính Khánh Bình. Khu thương mại phi thuế quan và khu công nghiệp phi thuế quan nằm trên trục giao thông chính Bắc Nam, về phía Bắc Quốc lộ 91C. Khu dịch vụ hậu cần cảng sông gắn với sông Tiền và nối kết với khu công nghiệp. Khu dân cư phát triển trên cơ sở chỉnh trang dân cư hiện trạng khu vực dọc sông Bình Di, sông Hậu và một phần dân cư phát triển mới.
d) Định hướng phân bố các khu dân cư nông thôn:
- Các khu trung tâm xã được bố trí trên cơ sở phát triển và mở rộng khu dân cư trung tâm hiện hữu.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội được xây dựng theo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Mô hình phân bố dân cư chủ yếu theo dạng tuyến, phát triển theo các tuyến giao thông đường bộ kết hợp các tuyến dân cư vượt lũ; một số khu vực trung tâm xã có thể mở rộng.
đ) Định hướng phân bố các trung tâm đô thị và chuyên ngành:
- Trung tâm thương mại dịch vụ cấp vùng: Trung tâm thương mại dịch vụ cấp tiểu vùng quy mô khoảng 3 ha - 5 ha bố trí tại thị xã Tân Châu, có chức năng dịch vụ thương mại, tài chính, ngân hàng, hội chợ, hội nghị, giao lưu tiếp thị; là nơi tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại,... của khu kinh tế.
- Trung tâm thể dục thể thao cấp vùng: Được bố trí tại thị xã Tân Châu, đô thị Tịnh Biên, phục vụ các hoạt động tập luyện và thi đấu thể dục thể thao cho người dân trong Khu kinh tế cửa khẩu An Giang, thị xã Tân Châu, đô thị Tịnh Biên và các huyện lân cận.
- Trung tâm Giáo dục - Đào tạo cấp vùng: Bố trí tại phía Đông thị xã Tân Châu, có quy mô khoảng 32 ha, bao gồm: Trường dạy nghề và trung tâm giáo dục thường xuyên. Tại khu vực cửa khẩu Tịnh Biên, thị trấn An Phú, hoàn thiện các trung tâm dạy nghề nhằm hỗ trợ đào tạo lao động ngắn hạn cho khu kinh tế; đầu tư nâng cấp trung tâm dạy nghề thị xã Tân Châu thành trường trung cấp nghề.
- Trung tâm y tế cấp vùng: Phát triển bệnh viện đa khoa thị xã Tân Châu thành bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh, quy mô 200 giường bệnh, kết hợp với Bệnh viện đa khoa khu vực Châu Đốc hiện có quy mô 500 giường đóng vai trò là các trung tâm y tế cấp vùng.
e) Định hướng vùng sản xuất nông, lâm nghiệp:
Quy mô khoảng 21.000 ha, nằm ngoài khu vực phát triển đô thị và khu phi thuế quan. Phát triển ngành nông nghiệp đa dạng trên nên cây lúa, rau màu, cây ăn quả, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. Đặc biệt, phát triển vùng trồng các loại nông sản có thế mạnh vượt trội như: Sản xuất lúa gạo, nuôi trồng thủy sản, trồng cây ăn quả,... phục vụ xuất khẩu và tạo lập cảnh quan đặc trưng.
g) Định hướng các vùng cảnh quan và không gian mở:
- Các vùng bảo tồn hệ sinh thái và cảnh quan đặc trưng, bao gồm khu vực rừng cảnh quan công viên Núi Cấm, cồn nổi trên sông Tiền thuộc khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương, Búng Bình Thiên.
- Vùng khai thác phục vụ du lịch là các khu vực hiện đang khai thác du lịch như quần thể núi cấm, Búng Bình Thiên, cồn Nổi trên sông Tiền.
- Vùng cảnh quan nông nghiệp là các khu vực canh tác nông nghiệp truyền thông bao gồm vùng chuyên canh lúa và các loại cây trồng khác, vùng nuôi trồng thủy sản như làng bè Châu Đốc...