Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2866/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn Hà Tĩnh 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "2866/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "2866/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "2866/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "2866/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "2866/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2866/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn Hà Tĩnh 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện:
5.1. Giải pháp về truyền thông, tuyên truyền:
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về Tài nguyên nước cho cán bộ và nhân dân; phổ biến các quy định của pháp luật về xử lý nguồn nước thải công nghiệp, xử lý các loại hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật trong nông - lâm nghiệp và kiên quyết xử lý nghiêm đối với mọi trường hợp vi phạm nhằm bảo vệ nguồn nước sinh hoạt cho người dân nông thôn đạt tiêu chuẩn quy định.
- Công bố Quy hoạch trên các Website và phương tiện thông tin đại chúng.
- Quản lý xây dựng các công trình, phân cấp, ủy quyền để quản lý đầu tư thực hiện xây dựng các công trình cấp nước nông thôn.
- Thực hiện quản lý khai thác nguồn nước chặt chẽ, hợp lý và đảm bảo hiệu quả, tránh tình trạng khai thác không theo quy hoạch, đặc biệt những khu vực có địa tầng yếu, các vùng bị nhiễm xăng dầu, nhiễm thuốc trừ sâu, nhiễm phèn, nhiễm bẩn, nhiễm quặng... ở trên địa bàn một số khu vực nông thôn.
- Tổ chức truyền thông qua các tổ chức đoàn thể xã hội và phương tiện thông tin đại chúng bằng nhiều hình thức.
- Tổ chức các lớp tập huấn trực tiếp cho người dân tại các thôn, xã về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
5.2. Giải pháp đầu tư và huy động vốn:
- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn Ngân sách nhà nước (lồng ghép các dự án từ khi lập kế hoạch, dùng vốn ngân sách để đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch tại các vùng đặc biệt khó khăn về nguồn nước, các vùng bị nhiễm xăng dầu, nhiễm thuốc trừ sâu, nhiễm phèn, nhiễm bẩn, nhiễm quặng... và hỗ trợ hộ nghèo, gia đình chính sách, những vùng di dân tái định cư, những xã chuẩn bị về đích xây dựng nông thôn mới...).
- Đa dạng hóa việc huy động các nguồn vốn khác, huy động vốn quốc tế, vốn dân đóng góp, vốn doanh nghiệp, vốn tư nhân.
- Xã hội hóa đầu tư công trình nước sạch: Tạo cơ chế, chính sách ưu đãi nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh nước sạch.
5.3. Giải pháp nguồn nhân lực:
- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu, mức độ phân cấp quản lý cho các cấp; bố trí nhân lực hợp lý để đảm bảo sự phục vụ lâu dài theo hướng đào tạo nguồn nhân lực tại cơ sở. Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực ở cấp huyện, xã.
- Tổ chức đào tạo miễn phí cho người dân vùng miền núi, dân tộc thiểu số.
5.4. Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Ban hành chính sách khuyến khích xã hội hóa; chính sách về thủ tục cấp phép về đất đai, thuế, phí, lệ phí, tín dụng, bảo hiểm nhằm khuyến khích các tổ chức và cá nhân tham gia phát triển cấp nước sinh hoạt nông thôn.
- Đẩy mạnh xã hội hóa, phát triển mạnh mẽ thị trường nước sinh hoạt nông thôn, có chính sách ưu đãi để khuyến khích, thu hút các nhà đầu tư là các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn.
- Có chính sách hỗ trợ cho các đối tượng chính sách, các hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số; chính sách tín dụng ưu đãi hỗ trợ xây dựng công trình cấp nước nông thôn.
- Đa dạng hóa nguồn kinh phí, trong đó xã hội hóa nguồn lực tài chính là chủ yếu thực hiện theo hướng vận động và tổ chức, tạo cơ sở pháp lý để khuyến khích sự tham gia của nhân dân, các thành phần kinh tế và toàn xã hội đầu tư vào nước sạch.
5.5. Giải pháp khoa học công nghệ:
- Áp dụng công nghệ mới, trên cơ sở ưu tiên ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, duy trì công nghệ truyền thống phù hợp với điều kiện thực tế.
- Phát triển công nghệ cấp nước tiên tiến với các quy mô khác nhau, mở rộng cấp nước đến hộ gia đình, hạn chế phát triển công trình cấp nước giếng khoan đường kính nhỏ hộ gia đình. Tiến tới phát triển cấp nước hộ gia đình bằng hệ thống cấp nước sạch tập trung.
- Áp dụng khoa học công nghệ mới, nghiên cứu và phát triển theo hướng đa dạng hóa các loại hình công nghệ khai thác, sử dụng nguồn nước hợp lý và nâng cao chất lượng nước phù hợp với điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của từng vùng, đảm bảo bền vững.
- Đánh giá tiêu chuẩn chất lượng nước theo quy định của Bộ Y tế.
- Nghiên cứu, đề xuất nhiều loại hình công nghệ mới, giảm giá thành để giúp người dân lựa chọn và áp dụng phù hợp với điều kiện thực tế.
5.6. Giải pháp về quản lý:
- Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và mối quan hệ giữa cơ quan các cấp (tỉnh, huyện, xã) đối với việc cấp nước sinh hoạt nông thôn nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cấp, các ngành.
- Tăng cường củng cố bộ máy quản lý nhà nước các cấp từ tỉnh đến cơ sở về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn nhằm phát huy hiệu quả công trình.
- Đổi mới công tác quy hoạch, kế hoạch, xây dựng, rà soát, đánh giá, bổ sung, cập nhật quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết về cấp nước sạch làm cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển 5 năm và hàng năm.
- Xây dựng giá nước sạch phù hợp với Khung giá nước theo quy định của UBND tỉnh, đảm bảo các đơn vị cấp nước duy trì phát triển, khuyến khích nâng cao chất lượng dịch vụ, góp phần tiết kiệm sử dụng nước, có xét đến hỗ trợ người nghèo.
- Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để quản lý và điều hành đạt hiệu quả cao, tránh đầu tư dàn trải. Trong quá trình thực hiện quy hoạch phải thường xuyên cập nhật tình hình và có những điều chỉnh kịp thời, phù hợp.
- Xây dựng mô hình quản lý công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn sau đầu tư đảm bảo cấp nước bền vững, hiệu quả, theo hướng:
+ Các công trình cấp nước nông thôn sử dụng nguồn vốn ngân sách hoặc có nguồn gốc từ ngân sách cần thiết phải thành lập một đơn vị đầu mối (Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn hoặc Doanh nghiệp) có đủ điều kiện năng lực quản lý, vận hành khai thác và duy tu bảo dưỡng đối với tất cả các công trình cấp nước tập trung nông thôn trên toàn tỉnh.
+ Các công trình lấy nguồn từ hệ thống cấp nước đô thị do Doanh nghiệp hoặc Ban QL Khu kinh tế của tỉnh quản lý thì giao cho Doanh nghiệp đó hoặc Ban QL Khu kinh tế của tỉnh quản lý.
+ Các công trình cấp nước do tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư xây dựng thì giao cho tổ chức, cá nhân đó tự quản lý, khai thác công trình theo đúng quy định của pháp luật.
+ Các công trình cấp nước có quy mô nhỏ, cấp nước cho một số hộ dân trong địa phận một thôn, xóm có thể giao cho các hợp tác xã, tổ hợp tác quản lý hoặc đấu thầu quản lý, khai thác theo đúng quy định của pháp luật.

Content:
Các giải pháp thực hiện:
5.1. Giải pháp về truyền thông, tuyên truyền:
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về Tài nguyên nước cho cán bộ và nhân dân; phổ biến các quy định của pháp luật về xử lý nguồn nước thải công nghiệp, xử lý các loại hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật trong nông - lâm nghiệp và kiên quyết xử lý nghiêm đối với mọi trường hợp vi phạm nhằm bảo vệ nguồn nước sinh hoạt cho người dân nông thôn đạt tiêu chuẩn quy định.
- Công bố Quy hoạch trên các Website và phương tiện thông tin đại chúng.
- Quản lý xây dựng các công trình, phân cấp, ủy quyền để quản lý đầu tư thực hiện xây dựng các công trình cấp nước nông thôn.
- Thực hiện quản lý khai thác nguồn nước chặt chẽ, hợp lý và đảm bảo hiệu quả, tránh tình trạng khai thác không theo quy hoạch, đặc biệt những khu vực có địa tầng yếu, các vùng bị nhiễm xăng dầu, nhiễm thuốc trừ sâu, nhiễm phèn, nhiễm bẩn, nhiễm quặng... ở trên địa bàn một số khu vực nông thôn.
- Tổ chức truyền thông qua các tổ chức đoàn thể xã hội và phương tiện thông tin đại chúng bằng nhiều hình thức.
- Tổ chức các lớp tập huấn trực tiếp cho người dân tại các thôn, xã về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
5.2. Giải pháp đầu tư và huy động vốn:
- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn Ngân sách nhà nước (lồng ghép các dự án từ khi lập kế hoạch, dùng vốn ngân sách để đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch tại các vùng đặc biệt khó khăn về nguồn nước, các vùng bị nhiễm xăng dầu, nhiễm thuốc trừ sâu, nhiễm phèn, nhiễm bẩn, nhiễm quặng... và hỗ trợ hộ nghèo, gia đình chính sách, những vùng di dân tái định cư, những xã chuẩn bị về đích xây dựng nông thôn mới...).
- Đa dạng hóa việc huy động các nguồn vốn khác, huy động vốn quốc tế, vốn dân đóng góp, vốn doanh nghiệp, vốn tư nhân.
- Xã hội hóa đầu tư công trình nước sạch: Tạo cơ chế, chính sách ưu đãi nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh nước sạch.
5.3. Giải pháp nguồn nhân lực:
- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu, mức độ phân cấp quản lý cho các cấp; bố trí nhân lực hợp lý để đảm bảo sự phục vụ lâu dài theo hướng đào tạo nguồn nhân lực tại cơ sở. Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực ở cấp huyện, xã.
- Tổ chức đào tạo miễn phí cho người dân vùng miền núi, dân tộc thiểu số.
5.4. Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Ban hành chính sách khuyến khích xã hội hóa; chính sách về thủ tục cấp phép về đất đai, thuế, phí, lệ phí, tín dụng, bảo hiểm nhằm khuyến khích các tổ chức và cá nhân tham gia phát triển cấp nước sinh hoạt nông thôn.
- Đẩy mạnh xã hội hóa, phát triển mạnh mẽ thị trường nước sinh hoạt nông thôn, có chính sách ưu đãi để khuyến khích, thu hút các nhà đầu tư là các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn.
- Có chính sách hỗ trợ cho các đối tượng chính sách, các hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số; chính sách tín dụng ưu đãi hỗ trợ xây dựng công trình cấp nước nông thôn.
- Đa dạng hóa nguồn kinh phí, trong đó xã hội hóa nguồn lực tài chính là chủ yếu thực hiện theo hướng vận động và tổ chức, tạo cơ sở pháp lý để khuyến khích sự tham gia của nhân dân, các thành phần kinh tế và toàn xã hội đầu tư vào nước sạch.
5.Giải pháp khoa học công nghệ:
- Áp dụng công nghệ mới, trên cơ sở ưu tiên ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, duy trì công nghệ truyền thống phù hợp với điều kiện thực tế.
- Phát triển công nghệ cấp nước tiên tiến với các quy mô khác nhau, mở rộng cấp nước đến hộ gia đình, hạn chế phát triển công trình cấp nước giếng khoan đường kính nhỏ hộ gia đình. Tiến tới phát triển cấp nước hộ gia đình bằng hệ thống cấp nước sạch tập trung.
- Áp dụng khoa học công nghệ mới, nghiên cứu và phát triển theo hướng đa dạng hóa các loại hình công nghệ khai thác, sử dụng nguồn nước hợp lý và nâng cao chất lượng nước phù hợp với điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của từng vùng, đảm bảo bền vững.
- Đánh giá tiêu chuẩn chất lượng nước theo quy định của Bộ Y tế.
- Nghiên cứu, đề xuất nhiều loại hình công nghệ mới, giảm giá thành để giúp người dân lựa chọn và áp dụng phù hợp với điều kiện thực tế.
5.6. Giải pháp về quản lý:
- Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và mối quan hệ giữa cơ quan các cấp (tỉnh, huyện, xã) đối với việc cấp nước sinh hoạt nông thôn nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cấp, các ngành.
- Tăng cường củng cố bộ máy quản lý nhà nước các cấp từ tỉnh đến cơ sở về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn nhằm phát huy hiệu quả công trình.
- Đổi mới công tác quy hoạch, kế hoạch, xây dựng, rà soát, đánh giá, bổ sung, cập nhật quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết về cấp nước sạch làm cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển 5 năm và hàng năm.
- Xây dựng giá nước sạch phù hợp với Khung giá nước theo quy định của UBND tỉnh, đảm bảo các đơn vị cấp nước duy trì phát triển, khuyến khích nâng cao chất lượng dịch vụ, góp phần tiết kiệm sử dụng nước, có xét đến hỗ trợ người nghèo.
- Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để quản lý và điều hành đạt hiệu quả cao, tránh đầu tư dàn trải. Trong quá trình thực hiện quy hoạch phải thường xuyên cập nhật tình hình và có những điều chỉnh kịp thời, phù hợp.
- Xây dựng mô hình quản lý công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn sau đầu tư đảm bảo cấp nước bền vững, hiệu quả, theo hướng:
+ Các công trình cấp nước nông thôn sử dụng nguồn vốn ngân sách hoặc có nguồn gốc từ ngân sách cần thiết phải thành lập một đơn vị đầu mối (Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn hoặc Doanh nghiệp) có đủ điều kiện năng lực quản lý, vận hành khai thác và duy tu bảo dưỡng đối với tất cả các công trình cấp nước tập trung nông thôn trên toàn tỉnh.
+ Các công trình lấy nguồn từ hệ thống cấp nước đô thị do Doanh nghiệp hoặc Ban QL Khu kinh tế của tỉnh quản lý thì giao cho Doanh nghiệp đó hoặc Ban QL Khu kinh tế của tỉnh quản lý.
+ Các công trình cấp nước do tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư xây dựng thì giao cho tổ chức, cá nhân đó tự quản lý, khai thác công trình theo đúng quy định của pháp luật.
+ Các công trình cấp nước có quy mô nhỏ, cấp nước cho một số hộ dân trong địa phận một thôn, xóm có thể giao cho các hợp tác xã, tổ hợp tác quản lý hoặc đấu thầu quản lý, khai thác theo đúng quy định của pháp luật.