Document: Điều 1 Quyết định 1749/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Kế hoạch khuyến nông Quảng Ngãi 2023

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/12/2022", "sign_number": "1749/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/12/2022", "sign_number": "1749/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/12/2022", "sign_number": "1749/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/12/2022", "sign_number": "1749/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/12/2022", "sign_number": "1749/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1749/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Kế hoạch khuyến nông Quảng Ngãi 2023 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Khuyến nông tỉnh năm 2023, với những nội dung sau:
1. Tên kế hoạch: Kế hoạch Khuyến nông tỉnh năm 2023.
2. Cơ quan chủ quản: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ngãi.
3. Cơ quan thực hiện: Trung tâm Khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi.
4. Địa điểm, thời gian thực hiện:
a) Địa điểm: 13 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.
b) Thời gian: Năm 2023.
5. Cơ quan, đơn vị phối hợp thực hiện:
a) Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp các huyện, thị xã, thành phố.
b) Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
6. Nội dung, quy mô và địa điểm thực hiện

TT

Danh mục mô hình

ĐVT

Quy mô

Địa điểm

A

Mô hình trình diễn kỹ thuật

I

Ngành trồng trọt

1

Áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất lúa (miền núi)

ha

5

Huyện miền núi

2

Sản xuất giống lúa chất lượng liên kết tiêu thụ sản phẩm

ha

10

Huyện đồng bằng

3

Trồng giống mỳ kháng bệnh khảm lá

ha

5

Huyện miền núi

4

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất sản xuất lúa thiếu nước (ngô sinh khối)

ha

10

Vùng đồng bằng

5

Trồng cây thảo dược Đinh Lăng

m2

1.000

Huyện Lý Sơn

II

Ngành chăn nuôi

1

Chăn nuôi gà thả vườn theo quy trình VietGAHP gắn với tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị

con

6.000

Vùng đồng bằng

III

Ngành lâm sinh

1

Mô hình cải tạo vườn rừng theo hướng chuyên canh

ha

20

Huyện Miền núi

IV

Ngành nghề nông thôn

1

Cơ giới hóa khâu làm đất (máy xới đất mini)

Máy

4

Huyện Miền núi

2

Máy cuốn rơm rạ

Máy

4

Huyện đồng bằng

V

Ngành thủy sản

1

Nuôi cá thát lát cườm thương phẩm trong ao

m2

450

Huyện miền núi

2

Nuôi cá chình thương phẩm trong bể xi măng bằng nguồn giống đã qua ương

m2

60

Huyện đồng bằng

3

Nuôi cá mú trân châu thương phẩm trong ao

m2

2.300

Xã ven biển và hải đảo

4

Nuôi cá bớp thương phẩm bằng lồng nhựa HDPE

m3

800

Xã ven biển và hải đảo

B

Đào tạo, tham quan, thông tin...

1

Bản tin thông tin nông nghiệp và PTNT

Tập

4.000

Phát hành trong tỉnh và ngoài tỉnh

2

Tập huấn

Lớp

2

Tại TP Quảng Ngãi

3

Duy trì vận hành hệ thống thông tin quản lý các chương trình dự án khuyến nông khuyến lâm

Điểm

01

Tại Trung tâm

4

Học tập kinh nghiệm ngoài tỉnh

Lần

01

Ngoài tỉnh

5

Lịch khuyến nông

Tập

1.700

Phát hành đến các địa phương

6

Hội thảo

Hội thảo

11

Tại Quảng Ngãi

7. Vốn và nguồn vốn:
a) Tổng vốn: 7.029.732.000 đồng
b) Nguồn vốn đầu tư: 7.029.732.000 đồng
Trong đó:
- Ngân sách cấp năm 2023: 3.525.416.000 đồng
- Vốn dân: 3.504.316.000 đồng
8. Phương thức đầu tư
a) Vốn ngân sách tỉnh: Đầu tư hỗ trợ không thu hồi (giống, các chi phí triển khai, thông tin tuyên truyền và một phần vật tư thiết yếu) để xây dựng mô hình và đào tạo, tham quan, thông tin....
b) Vốn dân đầu tư: Nông dân đóng góp thêm bằng tiền mặt, hiện vật, công lao động để thực hiện mô hình và hưởng lợi từ sản phẩm làm ra.
9. Tổ chức thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra Trung tâm Khuyến nông tỉnh:
- Căn cứ Kế hoạch Khuyến nông tỉnh năm 2023 được phê duyệt và nhu cầu thực tiễn sản xuất của địa phương để phân bổ, tổ chức triển khai thực hiện đạt hiệu quả cao nhất cả về số lượng và chất lượng.
- Giống, vật tư kỹ thuật phục vụ cho mô hình phải có trong danh mục được phép sản xuất; đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo quy định và làm đầy đủ các thủ tục cần thiết khác có liên quan trong quá trình triển khai mô hình.
- Tạm ứng kinh phí, cấp phát vật tư và hướng dẫn đầy đủ thủ tục thanh quyết toán (theo hướng tinh giảm, gọn nhẹ, đúng quy định hiện hành của Nhà nước) cho các cơ quan, đơn vị để thực hiện mô hình đúng tiến độ theo kế hoạch được phê duyệt.
b) Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có sự thay đổi về nội dung kế hoạch (quy mô, địa điểm, tăng giảm kinh phí thực hiện từng mô hình) cho phù hợp với thực tế ở các địa phương, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được phép điều chỉnh nội dung và kinh phí thực hiện giữa các mô hình nhưng phải đảm bảo không vượt định mức chi, kinh phí đã được phê duyệt; đồng thời báo cáo UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.
c) Sở Tài chính: Trên cơ sở nguồn kinh phí ngân sách tỉnh cấp cho hoạt động khuyến nông năm 2023, theo dõi cấp phát kinh phí theo tiến độ sử dụng vốn theo Kế hoạch Khuyến nông tỉnh năm 2023 được phê duyệt.
d) Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố: Chịu trách nhiệm chỉ đạo các Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp phối hợp với Trung tâm Khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi triển khai hoàn thành các mô hình khuyến nông trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Khuyến nông tỉnh năm 2023, với những nội dung sau:
1. Tên kế hoạch: Kế hoạch Khuyến nông tỉnh năm 2023.
2. Cơ quan chủ quản: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ngãi.
3. Cơ quan thực hiện: Trung tâm Khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi.
4. Địa điểm, thời gian thực hiện:
a) Địa điểm: 13 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.
b) Thời gian: Năm 2023.
5. Cơ quan, đơn vị phối hợp thực hiện:
a) Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp các huyện, thị xã, thành phố.
b) Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
6. Nội dung, quy mô và địa điểm thực hiện

TT

Danh mục mô hình

ĐVT

Quy mô

Địa điểm

A

Mô hình trình diễn kỹ thuật

I

Ngành trồng trọt

1

Áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất lúa (miền núi)

ha

5

Huyện miền núi

2

Sản xuất giống lúa chất lượng liên kết tiêu thụ sản phẩm

ha

10

Huyện đồng bằng

3

Trồng giống mỳ kháng bệnh khảm lá

ha

5

Huyện miền núi

4

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất sản xuất lúa thiếu nước (ngô sinh khối)

ha

10

Vùng đồng bằng

5

Trồng cây thảo dược Đinh Lăng

m2

1.000

Huyện Lý Sơn

II

Ngành chăn nuôi

1

Chăn nuôi gà thả vườn theo quy trình VietGAHP gắn với tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị

con

6.000

Vùng đồng bằng

III

Ngành lâm sinh

1

Mô hình cải tạo vườn rừng theo hướng chuyên canh

ha

20

Huyện Miền núi

IV

Ngành nghề nông thôn

1

Cơ giới hóa khâu làm đất (máy xới đất mini)

Máy

4

Huyện Miền núi

2

Máy cuốn rơm rạ

Máy

4

Huyện đồng bằng

V

Ngành thủy sản

1

Nuôi cá thát lát cườm thương phẩm trong ao

m2

450

Huyện miền núi

2

Nuôi cá chình thương phẩm trong bể xi măng bằng nguồn giống đã qua ương

m2

60

Huyện đồng bằng

3

Nuôi cá mú trân châu thương phẩm trong ao

m2

2.300

Xã ven biển và hải đảo

4

Nuôi cá bớp thương phẩm bằng lồng nhựa HDPE

m3

800

Xã ven biển và hải đảo

B

Đào tạo, tham quan, thông tin...

1

Bản tin thông tin nông nghiệp và PTNT

Tập

4.000

Phát hành trong tỉnh và ngoài tỉnh

2

Tập huấn

Lớp

2

Tại TP Quảng Ngãi

3

Duy trì vận hành hệ thống thông tin quản lý các chương trình dự án khuyến nông khuyến lâm

Điểm

01

Tại Trung tâm

4

Học tập kinh nghiệm ngoài tỉnh

Lần

01

Ngoài tỉnh

5

Lịch khuyến nông

Tập

1.700

Phát hành đến các địa phương

6

Hội thảo

Hội thảo

11

Tại Quảng Ngãi

7. Vốn và nguồn vốn:
a) Tổng vốn: 7.029.732.000 đồng
b) Nguồn vốn đầu tư: 7.029.732.000 đồng
Trong đó:
- Ngân sách cấp năm 2023: 3.525.416.000 đồng
- Vốn dân: 3.504.316.000 đồng
8. Phương thức đầu tư
a) Vốn ngân sách tỉnh: Đầu tư hỗ trợ không thu hồi (giống, các chi phí triển khai, thông tin tuyên truyền và một phần vật tư thiết yếu) để xây dựng mô hình và đào tạo, tham quan, thông tin....
b) Vốn dân đầu tư: Nông dân đóng góp thêm bằng tiền mặt, hiện vật, công lao động để thực hiện mô hình và hưởng lợi từ sản phẩm làm ra.
9. Tổ chức thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra Trung tâm Khuyến nông tỉnh:
- Căn cứ Kế hoạch Khuyến nông tỉnh năm 2023 được phê duyệt và nhu cầu thực tiễn sản xuất của địa phương để phân bổ, tổ chức triển khai thực hiện đạt hiệu quả cao nhất cả về số lượng và chất lượng.
- Giống, vật tư kỹ thuật phục vụ cho mô hình phải có trong danh mục được phép sản xuất; đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo quy định và làm đầy đủ các thủ tục cần thiết khác có liên quan trong quá trình triển khai mô hình.
- Tạm ứng kinh phí, cấp phát vật tư và hướng dẫn đầy đủ thủ tục thanh quyết toán (theo hướng tinh giảm, gọn nhẹ, đúng quy định hiện hành của Nhà nước) cho các cơ quan, đơn vị để thực hiện mô hình đúng tiến độ theo kế hoạch được phê duyệt.
b) Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có sự thay đổi về nội dung kế hoạch (quy mô, địa điểm, tăng giảm kinh phí thực hiện từng mô hình) cho phù hợp với thực tế ở các địa phương, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được phép điều chỉnh nội dung và kinh phí thực hiện giữa các mô hình nhưng phải đảm bảo không vượt định mức chi, kinh phí đã được phê duyệt; đồng thời báo cáo UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.
c) Sở Tài chính: Trên cơ sở nguồn kinh phí ngân sách tỉnh cấp cho hoạt động khuyến nông năm 2023, theo dõi cấp phát kinh phí theo tiến độ sử dụng vốn theo Kế hoạch Khuyến nông tỉnh năm 2023 được phê duyệt.
d) Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố: Chịu trách nhiệm chỉ đạo các Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp phối hợp với Trung tâm Khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi triển khai hoàn thành các mô hình khuyến nông trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.