Document: Điều 1 Quyết định 2407/QĐ-TTg năm 2014 Quy hoạch phát triển khu công nghệ thông tin tập trung đến 2020 định hướng 2025

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "2407/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "2407/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "2407/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "2407/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "2407/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2407/QĐ-TTg năm 2014 Quy hoạch phát triển khu công nghệ thông tin tập trung đến 2020 định hướng 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ thông tin tập trung đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025” (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau đây:
I. QUAN ĐIỂM
Phát triển các khu công nghệ thông tin tập trung là tiền đề quan trọng để công nghiệp công nghệ thông tin Việt Nam phát triển, góp phần đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông.
Lựa chọn các địa phương có lợi thế về hạ tầng giao thông, hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin, nguồn nhân lực về công nghệ thông tin và mức độ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin để xây dựng các khu công nghệ thông tin tập trung.
II. YÊU CẦU
Hình thành hệ thống các khu công nghệ thông tin tập trung với quy mô hợp lý về diện tích mặt bằng, phân bổ hợp lý về ngành nghề chuyên môn, vị trí địa lý để đảm bảo hiệu quả đầu tư.
Việc phát triển các khu công nghệ thông tin tập trung cần đảm bảo sự phát triển bền vững của môi trường, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh đồng thời đảm bảo việc sử dụng tài nguyên đất hiệu quả, đúng mục tiêu.
III. MỤC TIÊU
Xây dựng một số khu công nghệ thông tin tập trung ở các tỉnh, thành phố có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, nhất là nguồn vốn để triển khai xây dựng hạ tầng khu công nghệ thông tin tập trung (từ ngân sách nhà nước địa phương và nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp), đã có các dự án đầu tư, các sản phẩm công nghệ thông tin lớn.
Xây dựng hai (02) đến ba (03) khu công nghệ thông tin tập trung tại mỗi thành phố Hà Nội, thành phố Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tiếp tục hoàn thiện, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách đối với các khu công nghệ thông tin tập trung, đặc biệt là các chính sách ưu đãi.
Nghiêm túc triển khai thực hiện các quy định pháp luật, cơ chế chính sách có liên quan đến các khu công nghệ thông tin tập trung.
2. Khuyến khích các nguồn lực xã hội, vốn đầu tư nước ngoài tham gia xây dựng và phát triển các khu công nghệ thông tin tập trung, đặc biệt là cơ sở hạ tầng kỹ thuật bên trong các khu theo quy định của pháp luật.
3. Hỗ trợ, khuyến khích đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu phát triển trong các khu công nghệ thông tin tập trung; đẩy mạnh việc trao đổi, kết hợp các hoạt động sản xuất và nghiên cứu giữa các khu công nghệ thông tin tập trung và các cơ sở nghiên cứu, đào tạo.
Xây dựng và phát triển mạng liên kết giữa các khu công nghệ thông tin tập trung với các trường đại học, viện nghiên cứu, các doanh nghiệp và các cơ quan nhà nước trong lĩnh vực công nghệ thông tin để chia sẻ thông tin, tri thức giữa các đơn vị đào tạo, nghiên cứu với các đơn vị sản xuất kinh doanh.
4. Nghiên cứu xây dựng cơ chế cho phép thành lập quỹ đầu tư mạo hiểm để hỗ trợ việc ươm tạo và hoạt động của các doanh nghiệp mới trong khu công nghệ thông tin tập trung.
Lựa chọn, triển khai đầu tư một số vườn ươm điểm tại các khu công nghệ thông tin tập trung, chuyên nghiên cứu phát triển các sản phẩm đặc thù phục vụ công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp.
5. Hỗ trợ, khuyến khích các đơn vị đào tạo nhân lực công nghệ thông tin trong các khu công nghệ thông tin tập trung tổ chức các chương trình đào tạo, thực hiện liên kết hợp tác với các tổ chức đào tạo có uy tín trên thế giới trong lĩnh vực công nghệ thông tin để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các khu công nghệ thông tin tập trung.
6. Tăng cường quảng bá thương hiệu, hình ảnh các khu công nghệ thông tin tập trung Việt Nam, cũng như thương hiệu của công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam nói chung để góp phần thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp công nghệ thông tin trong và ngoài nước, đặc biệt là các tập đoàn đa quốc gia vào hoạt động trong các khu công nghệ thông tin tập trung.

Content:
Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ thông tin tập trung đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025” (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau đây:
I. QUAN ĐIỂM
Phát triển các khu công nghệ thông tin tập trung là tiền đề quan trọng để công nghiệp công nghệ thông tin Việt Nam phát triển, góp phần đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông.
Lựa chọn các địa phương có lợi thế về hạ tầng giao thông, hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin, nguồn nhân lực về công nghệ thông tin và mức độ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin để xây dựng các khu công nghệ thông tin tập trung.
II. YÊU CẦU
Hình thành hệ thống các khu công nghệ thông tin tập trung với quy mô hợp lý về diện tích mặt bằng, phân bổ hợp lý về ngành nghề chuyên môn, vị trí địa lý để đảm bảo hiệu quả đầu tư.
Việc phát triển các khu công nghệ thông tin tập trung cần đảm bảo sự phát triển bền vững của môi trường, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh đồng thời đảm bảo việc sử dụng tài nguyên đất hiệu quả, đúng mục tiêu.
III. MỤC TIÊU
Xây dựng một số khu công nghệ thông tin tập trung ở các tỉnh, thành phố có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, nhất là nguồn vốn để triển khai xây dựng hạ tầng khu công nghệ thông tin tập trung (từ ngân sách nhà nước địa phương và nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp), đã có các dự án đầu tư, các sản phẩm công nghệ thông tin lớn.
Xây dựng hai (02) đến ba (03) khu công nghệ thông tin tập trung tại mỗi thành phố Hà Nội, thành phố Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tiếp tục hoàn thiện, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách đối với các khu công nghệ thông tin tập trung, đặc biệt là các chính sách ưu đãi.
Nghiêm túc triển khai thực hiện các quy định pháp luật, cơ chế chính sách có liên quan đến các khu công nghệ thông tin tập trung.
2. Khuyến khích các nguồn lực xã hội, vốn đầu tư nước ngoài tham gia xây dựng và phát triển các khu công nghệ thông tin tập trung, đặc biệt là cơ sở hạ tầng kỹ thuật bên trong các khu theo quy định của pháp luật.
3. Hỗ trợ, khuyến khích đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu phát triển trong các khu công nghệ thông tin tập trung; đẩy mạnh việc trao đổi, kết hợp các hoạt động sản xuất và nghiên cứu giữa các khu công nghệ thông tin tập trung và các cơ sở nghiên cứu, đào tạo.
Xây dựng và phát triển mạng liên kết giữa các khu công nghệ thông tin tập trung với các trường đại học, viện nghiên cứu, các doanh nghiệp và các cơ quan nhà nước trong lĩnh vực công nghệ thông tin để chia sẻ thông tin, tri thức giữa các đơn vị đào tạo, nghiên cứu với các đơn vị sản xuất kinh doanh.
4. Nghiên cứu xây dựng cơ chế cho phép thành lập quỹ đầu tư mạo hiểm để hỗ trợ việc ươm tạo và hoạt động của các doanh nghiệp mới trong khu công nghệ thông tin tập trung.
Lựa chọn, triển khai đầu tư một số vườn ươm điểm tại các khu công nghệ thông tin tập trung, chuyên nghiên cứu phát triển các sản phẩm đặc thù phục vụ công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp.
5. Hỗ trợ, khuyến khích các đơn vị đào tạo nhân lực công nghệ thông tin trong các khu công nghệ thông tin tập trung tổ chức các chương trình đào tạo, thực hiện liên kết hợp tác với các tổ chức đào tạo có uy tín trên thế giới trong lĩnh vực công nghệ thông tin để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các khu công nghệ thông tin tập trung.
6. Tăng cường quảng bá thương hiệu, hình ảnh các khu công nghệ thông tin tập trung Việt Nam, cũng như thương hiệu của công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam nói chung để góp phần thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp công nghệ thông tin trong và ngoài nước, đặc biệt là các tập đoàn đa quốc gia vào hoạt động trong các khu công nghệ thông tin tập trung.