Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1340/QĐ-UBND 2015 phát triển kinh tế xã hội Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1340/QĐ-UBND 2015 phát triển kinh tế xã hội Tiền Giang

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Cai Lậy đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển kết cấu hạ tầng
a) Về giao thông
- Hệ thống đường đối ngoại:
+ Quốc lộ 1 quy hoạch cấp II đồng bằng, sau khi xây dựng xong đường tránh, phần quốc lộ 1 đi qua khu vực đô thị sẽ trở thành đường trục nội thị. Tuyến đường tránh quốc lộ 1 quy mô 4 làn xe cơ giới và 2 làn xe thô sơ, có dãy phân cách.
+ Đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ có nút giao Cai Lậy tại km 70+260, đấu với đường tránh ĐT.868 - ĐH.55 và đấu với quốc lộ 1 tại km 1987+560, tuyến nhánh rẻ có quy mô 4 làn xe.
+ ĐH.52 (đường Dây Thép) quy hoạch cấp IV đồng bằng và nâng cấp thành ĐT.880B; ĐT.868 quy hoạch cấp III đồng bằng, riêng khu vực đi qua đô thị 02 tuyến đường này sẽ trở thành đường trục nội thị; ĐT.874, ĐT.874B, ĐT.865 quy hoạch cấp III đồng bằng; ĐH.58, ĐH.59 quy hoạch cấp IV đồng bằng.
- Hệ thống đường vành đai:
+ ĐH.57 trở thành đường đô thị; tuyến vành đai mới sẽ là tuyến ven trục truyền tải điện cao thế 500 kV.
+ ĐH.53, ĐH.54, ĐH.51, ĐH.67 quy hoạch cấp IV đồng bằng (trong đó ĐH.53 được nâng cấp thành ĐT.874C quy hoạch cấp III đồng bằng).
+ ĐH.60 được thay thế bằng hệ thống 2 đường vành đai trung tâm đô thị.
+ ĐH.54B (cặp sông Ba Rài) quy hoạch cấp IV đồng bằng, trong tương lai sẽ trở thành đường đô thị.
- Hệ thống đường trục đô thị và đường đô thị:
+ Hệ thống đường trục đô thị phát triển theo hướng Bắc - Nam và Đông - Tây với khoảng cách 800-1.000 m/tuyến, quy hoạch mặt đường 15-21 m, hè đường + dãy phân cách 12-15 m.
+ Hệ thống đường nội thị: bảo đảm cự ly các giao lộ trong khoảng 200 m, chiều rộng 5,5-9,0 m, vỉa hè 5 m x 2. Đến năm 2020 mở mới thêm 55 km các tuyến đường nội thị và 1,3 km tuyến đường bờ kè.
- Hệ thống đường nông thôn: nâng cấp các tuyến đường nông thôn lên loại A, tổng chiều dài 69 km.
- Hệ thống đường thủy: nạo vét kết hợp với chỉnh trị các tuyến đường thủy cấp III-V (kênh Ban Chón, kênh Bà Trà, rạch Cà Mau, rạch Tràm, kênh Kháng Chiến, kênh 7 Thước, rạch Nàng Chưng, kênh Ngang, kênh 12, sông Ba Rài, kênh Nguyễn Văn Tiếp) kết hợp gia cố chống sạt lở tuyến bờ sông. Nạo vét khu vực vàm sông Ba Rài - sông Tiền nhằm tạo tuyến liên thông vận tải thủy đến sông Tiền.
- Bến bãi:
+ Nâng cấp bến xe khách trung tâm (phường 5) bến xe khách phụ (phường 1), xây dựng bến đỗ xe ô tô và bến đỗ tạm cho xe tải tại khu vực chợ trung tâm và các trung tâm thương mại cửa ngõ. Trong tầm nhìn dài hạn, dự kiến xây dựng 1 bến xe tổng hợp tại khu trung tâm thương mại dịch vụ cửa ngõ phía Tây.
+ Cải tạo các bến thủy nội địa; đầu tư xây dựng mới bến tàu hàng hóa trên kênh Nguyễn Văn Tiếp và sông Ba Rài cho khu vực phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại Mỹ Phước Tây.
b) Về bưu chính viễn thông
- Hiện đại hóa mạng bưu chính viễn thông và phát triển hệ thống thông tin trên mạng internet, đưa tin học vào giáo dục phổ thông và về khu vực nông thôn.
- Chỉnh trang Bưu điện trung tâm Thị xã, xây dựng bưu điện văn hóa xã phường, đảm bảo khép kín 100%, mở rộng đại lý internet công cộng; ngầm hóa mạng cáp điện thoại tại trung tâm thị xã; mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động các mạng điện thoại di động.
c) Mạng lưới điện
- Phấn đấu đưa điện về khắp các vùng dân cư để đảm bảo mọi hộ dân được sử dụng điện lưới; đồng thời từng bước cải tạo hệ thống điện lưới không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, không đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
- Phát triển lưới điện hạ thế gắn với lưới trung thế và trạm biến áp mới để cấp điện cho các khu dân cư chưa có điện. Tổng đường dây hạ thế xây dựng đến năm 2020 là 353 km và cải tạo 168,97 km; duy trì tỷ lệ hộ sử dụng điện 100%; tăng chỉ tiêu điện thương phẩm bình quân đầu người lên 1.365 kWh/người vào năm 2020.
d) Cấp thoát nước và rác thải
Hoàn chỉnh mạng lưới cấp nước tại khu đô thị trung tâm, cải tạo một số tuyến cấp nước chính và bắt đầu xây dựng các tuyến trục hướng ra khu đô thị mới; từng bước chuyển đổi nguồn cấp nước (từ nước giếng tầng sâu sang nước máy) và hòa chung mạng. Tại các xã ngoại thị, sẽ chuyển đổi sang hệ thống nước máy tại trung tâm xã, các khu dân cư lớn; đối với các hộ xa trục cấp nước vẫn sử dụng các nhà máy nước cỡ nhỏ (10-20 m3/giờ) theo chương trình nước sạch nông thôn. Đến năm 2020, tỷ lệ hộ dân đô thị được cấp nước sạch tập trung là 99%; tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh là 99% (trong đó 95% số hộ được cấp nước tập trung).
Cải tạo và nâng cấp hệ thống thoát nước mưa theo hướng tận dụng các công trình hiện có và quản lý chặt chẽ; từng bước xây dựng hệ thống thoát nước thải tách riêng khỏi hệ thống hiện hữu qua các máng hứng nước và giếng tách tràn dọc theo sông Ba Rài và các tuyến kênh trục.
Tại các khu vực dân cư tập trung ở đô thị trung tâm, tiến hành tách hệ thống thoát nước thải cùng lúc với việc duy tu hệ thống cống thoát nước mưa; đồng thời xây dựng các giếng tách tràn trên các khu vực không thể tách 2 hệ thống.
Nâng tỷ lệ thu gom rác sinh hoạt và rác đô thị lên 95-98% vào năm 2020; Nâng tỷ lệ thu gom rác lên 95-98% vào năm 2020 đối với rác công nghiệp và 100% đối với rác y tế.
đ) Quy hoạch thủy lợi
Hàng năm cần nâng cấp đê bao kết hợp với đường giao thông, nạo vét duy tu các kênh tạo nguồn và kênh cấp II, các công trình đầu mối theo các thông số kiểm soát lũ toàn vùng Đồng Tháp Mười, tiến hành gia cố và bồi trúc cao trình các công trình phòng hộ theo quy hoạch có tính đến ứng phó biến đổi khí hậu.
Đối với khu vực ngoại thị phía Nam quốc lộ 1, cần gia cố đê bao, nạo vét các tuyến tạo nguồn cho từng tiểu vùng kết hợp với hệ thống kênh cấp II nhằm điều tiết nước hiệu quả hơn cho khu vực kinh tế vườn; hoàn chỉnh các ô bảo vệ vườn cây ăn trái.

Content:
Phát triển kết cấu hạ tầng
a) Về giao thông
- Hệ thống đường đối ngoại:
+ Quốc lộ 1 quy hoạch cấp II đồng bằng, sau khi xây dựng xong đường tránh, phần quốc lộ 1 đi qua khu vực đô thị sẽ trở thành đường trục nội thị. Tuyến đường tránh quốc lộ 1 quy mô 4 làn xe cơ giới và 2 làn xe thô sơ, có dãy phân cách.
+ Đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ có nút giao Cai Lậy tại km 70+260, đấu với đường tránh ĐT.868 - ĐH.55 và đấu với quốc lộ 1 tại km 1987+560, tuyến nhánh rẻ có quy mô 4 làn xe.
+ ĐH.52 (đường Dây Thép) quy hoạch cấp IV đồng bằng và nâng cấp thành ĐT.880B; ĐT.868 quy hoạch cấp III đồng bằng, riêng khu vực đi qua đô thị 02 tuyến đường này sẽ trở thành đường trục nội thị; ĐT.874, ĐT.874B, ĐT.865 quy hoạch cấp III đồng bằng; ĐH.58, ĐH.59 quy hoạch cấp IV đồng bằng.
- Hệ thống đường vành đai:
+ ĐH.57 trở thành đường đô thị; tuyến vành đai mới sẽ là tuyến ven trục truyền tải điện cao thế 500 kV.
+ ĐH.53, ĐH.54, ĐH.51, ĐH.67 quy hoạch cấp IV đồng bằng (trong đó ĐH.53 được nâng cấp thành ĐT.874C quy hoạch cấp III đồng bằng).
+ ĐH.60 được thay thế bằng hệ thống 2 đường vành đai trung tâm đô thị.
+ ĐH.54B (cặp sông Ba Rài) quy hoạch cấp IV đồng bằng, trong tương lai sẽ trở thành đường đô thị.
- Hệ thống đường trục đô thị và đường đô thị:
+ Hệ thống đường trục đô thị phát triển theo hướng Bắc - Nam và Đông - Tây với khoảng cách 800-1.000 m/tuyến, quy hoạch mặt đường 15-21 m, hè đường + dãy phân cách 12-15 m.
+ Hệ thống đường nội thị: bảo đảm cự ly các giao lộ trong khoảng 200 m, chiều rộng 5,5-9,0 m, vỉa hè 5 m x 2. Đến năm 2020 mở mới thêm 55 km các tuyến đường nội thị và 1,3 km tuyến đường bờ kè.
- Hệ thống đường nông thôn: nâng cấp các tuyến đường nông thôn lên loại A, tổng chiều dài 69 km.
- Hệ thống đường thủy: nạo vét kết hợp với chỉnh trị các tuyến đường thủy cấp III-V (kênh Ban Chón, kênh Bà Trà, rạch Cà Mau, rạch Tràm, kênh Kháng Chiến, kênh 7 Thước, rạch Nàng Chưng, kênh Ngang, kênh 12, sông Ba Rài, kênh Nguyễn Văn Tiếp) kết hợp gia cố chống sạt lở tuyến bờ sông. Nạo vét khu vực vàm sông Ba Rài - sông Tiền nhằm tạo tuyến liên thông vận tải thủy đến sông Tiền.
- Bến bãi:
+ Nâng cấp bến xe khách trung tâm (phường 5) bến xe khách phụ (phường 1), xây dựng bến đỗ xe ô tô và bến đỗ tạm cho xe tải tại khu vực chợ trung tâm và các trung tâm thương mại cửa ngõ. Trong tầm nhìn dài hạn, dự kiến xây dựng 1 bến xe tổng hợp tại khu trung tâm thương mại dịch vụ cửa ngõ phía Tây.
+ Cải tạo các bến thủy nội địa; đầu tư xây dựng mới bến tàu hàng hóa trên kênh Nguyễn Văn Tiếp và sông Ba Rài cho khu vực phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại Mỹ Phước Tây.
b) Về bưu chính viễn thông
- Hiện đại hóa mạng bưu chính viễn thông và phát triển hệ thống thông tin trên mạng internet, đưa tin học vào giáo dục phổ thông và về khu vực nông thôn.
- Chỉnh trang Bưu điện trung tâm Thị xã, xây dựng bưu điện văn hóa xã phường, đảm bảo khép kín 100%, mở rộng đại lý internet công cộng; ngầm hóa mạng cáp điện thoại tại trung tâm thị xã; mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động các mạng điện thoại di động.
c) Mạng lưới điện
- Phấn đấu đưa điện về khắp các vùng dân cư để đảm bảo mọi hộ dân được sử dụng điện lưới; đồng thời từng bước cải tạo hệ thống điện lưới không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, không đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
- Phát triển lưới điện hạ thế gắn với lưới trung thế và trạm biến áp mới để cấp điện cho các khu dân cư chưa có điện. Tổng đường dây hạ thế xây dựng đến năm 2020 là 353 km và cải tạo 168,97 km; duy trì tỷ lệ hộ sử dụng điện 100%; tăng chỉ tiêu điện thương phẩm bình quân đầu người lên 1.365 kWh/người vào năm 2020.
d) Cấp thoát nước và rác thải
Hoàn chỉnh mạng lưới cấp nước tại khu đô thị trung tâm, cải tạo một số tuyến cấp nước chính và bắt đầu xây dựng các tuyến trục hướng ra khu đô thị mới; từng bước chuyển đổi nguồn cấp nước (từ nước giếng tầng sâu sang nước máy) và hòa chung mạng. Tại các xã ngoại thị, sẽ chuyển đổi sang hệ thống nước máy tại trung tâm xã, các khu dân cư lớn; đối với các hộ xa trục cấp nước vẫn sử dụng các nhà máy nước cỡ nhỏ (10-20 m3/giờ) theo chương trình nước sạch nông thôn. Đến năm 2020, tỷ lệ hộ dân đô thị được cấp nước sạch tập trung là 99%; tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh là 99% (trong đó 95% số hộ được cấp nước tập trung).
Cải tạo và nâng cấp hệ thống thoát nước mưa theo hướng tận dụng các công trình hiện có và quản lý chặt chẽ; từng bước xây dựng hệ thống thoát nước thải tách riêng khỏi hệ thống hiện hữu qua các máng hứng nước và giếng tách tràn dọc theo sông Ba Rài và các tuyến kênh trục.
Tại các khu vực dân cư tập trung ở đô thị trung tâm, tiến hành tách hệ thống thoát nước thải cùng lúc với việc duy tu hệ thống cống thoát nước mưa; đồng thời xây dựng các giếng tách tràn trên các khu vực không thể tách 2 hệ thống.
Nâng tỷ lệ thu gom rác sinh hoạt và rác đô thị lên 95-98% vào năm 2020; Nâng tỷ lệ thu gom rác lên 95-98% vào năm 2020 đối với rác công nghiệp và 100% đối với rác y tế.
đ) Quy hoạch thủy lợi
Hàng năm cần nâng cấp đê bao kết hợp với đường giao thông, nạo vét duy tu các kênh tạo nguồn và kênh cấp II, các công trình đầu mối theo các thông số kiểm soát lũ toàn vùng Đồng Tháp Mười, tiến hành gia cố và bồi trúc cao trình các công trình phòng hộ theo quy hoạch có tính đến ứng phó biến đổi khí hậu.
Đối với khu vực ngoại thị phía Nam quốc lộ 1, cần gia cố đê bao, nạo vét các tuyến tạo nguồn cho từng tiểu vùng kết hợp với hệ thống kênh cấp II nhằm điều tiết nước hiệu quả hơn cho khu vực kinh tế vườn; hoàn chỉnh các ô bảo vệ vườn cây ăn trái.