Document: Khoản 3 Điều 7 Nghị định 79/2000/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2000", "sign_number": "79/2000/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2000", "sign_number": "79/2000/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2000", "sign_number": "79/2000/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2000", "sign_number": "79/2000/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2000", "sign_number": "79/2000/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 7 Nghị định 79/2000/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng

Điều 7. Thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 8 của Luật Thuế giá trị gia tăng, Điều 2 Nghị quyết số 90/1999/NQ-UBTVQH10 ngày 03 tháng 9 năm 1999 và Điều 2 Nghị quyết số 240/2000/NQ-UBTVQH10 ngày 27 tháng 10 năm 2000 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hoá, dịch vụ được quy định cụ thể như sau:
...
3. Mức thuế suất 10% đối với hàng hoá, dịch vụ:
Dầu mỏ, khí đốt, quặng và sản phẩm khai khoáng khác;
Điện thương phẩm do các cơ sở sản xuất, kinh doanh điện bán ra;
Sản phẩm cơ khí tiêu dùng;
Sản phẩm điện tử;
Sản phẩm hoá chất (trừ hoá chất cơ bản), mỹ phẩm;
Sợi, vải, sản phẩm may mặc, thêu ren;
Sản phẩm bằng da, giả da;
Giấy (trừ giấy in báo) và sản phẩm bằng giấy;
Đường, sữa, bánh, kẹo, nước giải khát và các loại thực phẩm chế biến khác;
Sản phẩm gốm, sứ, thuỷ tinh, cao su, nhựa, gỗ và sản phẩm bằng gỗ; xi măng, gạch, ngói và vật liệu xây dựng khác (trừ các loại sản phẩm thuộc nhóm thuế suất 5%);
Dịch vụ bưu điện, bưu chính, viễn thông;
Cho thuê nhà, văn phòng, kho tàng, bến bãi, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải;
Dịch vụ tư vấn, dịch vụ kiểm toán, kế toán, khảo sát, thiết kế;
Chụp, in, phóng ảnh; in băng, sang băng, cho thuê băng; quay video;
Uốn tóc, may đo quần áo, nhuộm, giặt là, tẩy hấp;
Khách sạn, du lịch, ăn uống;
Các loại hàng hoá, dịch vụ khác không quy định tại Điều 4 và các khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 7 Nghị định này;

Content:
Mức thuế suất 10% đối với hàng hoá, dịch vụ:
Dầu mỏ, khí đốt, quặng và sản phẩm khai khoáng khác;
Điện thương phẩm do các cơ sở sản xuất, kinh doanh điện bán ra;
Sản phẩm cơ khí tiêu dùng;
Sản phẩm điện tử;
Sản phẩm hoá chất (trừ hoá chất cơ bản), mỹ phẩm;
Sợi, vải, sản phẩm may mặc, thêu ren;
Sản phẩm bằng da, giả da;
Giấy (trừ giấy in báo) và sản phẩm bằng giấy;
Đường, sữa, bánh, kẹo, nước giải khát và các loại thực phẩm chế biến khác;
Sản phẩm gốm, sứ, thuỷ tinh, cao su, nhựa, gỗ và sản phẩm bằng gỗ; xi măng, gạch, ngói và vật liệu xây dựng khác (trừ các loại sản phẩm thuộc nhóm thuế suất 5%);
Dịch vụ bưu điện, bưu chính, viễn thông;
Cho thuê nhà, văn phòng, kho tàng, bến bãi, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải;
Dịch vụ tư vấn, dịch vụ kiểm toán, kế toán, khảo sát, thiết kế;
Chụp, in, phóng ảnh; in băng, sang băng, cho thuê băng; quay video;
Uốn tóc, may đo quần áo, nhuộm, giặt là, tẩy hấp;
Khách sạn, du lịch, ăn uống;
Các loại hàng hoá, dịch vụ khác không quy định tại Điều 4 và các khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 7 Nghị định này;