Document: Điều 1 Quyết định 4455/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu 3 phía Nam phường Thạnh Lộc Quận 12 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4455/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4455/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4455/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4455/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4455/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4455/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu 3 phía Nam phường Thạnh Lộc Quận 12 Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu 3 - phía Nam phường Thạnh Lộc, quận 12 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông) với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường Thạnh Lộc, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông: giáp kênh Đất Sét, rạch Láng Le, đường Hà Huy Giáp (đoạn qua phía Bắc Quốc lộ 1).
+ Phía Tây: giáp rạch Tám Du, rạch Giao Khẩu, rạch Cầu Cả Bốn.
+ Phía Nam: giáp sông Bến Cát (sông Vàm Thuật).
+ Phía Bắc: giáp khu 2 - phường Thạnh Lộc qua Quốc lộ 1.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 96,4 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư hiện hữu cải tạo kết hợp xây dựng mới, trong đó mô hình ở chủ yếu là nhà liên kế phố kết hợp nhà liên kế có sân vườn.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân quận 12 (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình quận 12).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Thạnh Phú Gia.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000;
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 12 đã được phê duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 15.800 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

61,02

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

40,19

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất các nhóm nhà ở

m2/người

27,32

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

m2/người

27,06

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

m2/người

28,66

Trong đó:

* Đất nhóm nhà ở thấp tầng

m2/người

79,86

* Đất nhóm nhà ở cao tầng

m2/người

6,42

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

2,91

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

2,77

+ Đất công trình dịch vụ đô thị khác

m2/người

0,14

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

2,21

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

12,06

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (tính đến đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

28,38

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,3

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng

%

25,08

Hệ số sử dụng đất

lần

1,47

Tầng cao xây dựng

Tối đa

17

Tối thiểu

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
- Cơ cấu quy hoạch tổ chức không gian khu 3 - phía Nam phường Thạnh Lộc trên cơ sở vừa cải tạo vừa xây dựng mới, đảm bảo yêu cầu cảnh quan môi trường đáp ứng yêu cầu sống, làm việc của dân cư và khai thác hiệu quả quỹ đất, hạn chế di dời giải tỏa, bảo đảm sự phát triển và ổn định lâu dài.
- Khu quy hoạch có tuyến đường Hà Huy Giáp (40m) chạy dài từ ranh phía Bắc xuống ranh phía Nam và tuyến đường An Lộc (16m) nối kết khu vực phía Tây và phía Đông. Đây là những tuyến giao thông huyết mạch quan trọng của khu vực nên cần phải tổ chức quy hoạch, để tạo cấu trúc không gian đô thị hợp lý, phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 12. Tuyến đường ven sông Vàm Thuật kết nối và liên kết các khu vực quy hoạch. Ngoài ra còn có các đường nội bộ trong các đơn vị ở hình thành từ các đường hiện trạng trong khu vực để kết nối nội bộ và các khu vực xung quanh.
- Trên cơ sở cấu trúc giao thông hoàn chỉnh, không gian đô thị khu vực quy hoạch được hình thành từ các dãy liên kế phố, từng cụm nhà vườn mật độ thấp riêng biệt và kết hợp với những cụm công trình cao tầng.
- Toàn khu vực quy hoạch gồm 1 đơn vị ở có quy mô diện tích 96,4 ha, quy mô dân số 15.800 người với đầy đủ các cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cấp đơn vị ở, đảm bảo bán kính phục vụ tốt nhất đến từng hộ dân cư, được xác định như sau: phía Đông: giáp kênh Đất Sét, rạch Láng Le, đường Hà Huy Giáp (đoạn qua phía Bắc Quốc lộ 1; phía Tây: giáp rạch Tám Du, rạch Giao Khẩu, rạch Cầu Cả Bốn; phía Nam: giáp sông Bến Cát (sông Vàm Thuật); phía Bắc: giáp khu 2 - phường Thạnh Lộc qua Quốc lộ 1.
Các khu chức năng thuộc đơn vị ở đan xen với các khu chức năng ngoài đơn vị ở bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở (tổng diện tích đất đơn vị ở: 63,5 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 43,17 ha, trong đó:
- Các khu nhà ở hiện hữu, chỉnh trang: 35,78 ha.
- Các nhóm nhà ở xây dựng mới: 7,39 ha, trong đó:
+ Các nhóm nhà ở nhà thấp tầng: 6,32 ha.
+ Các nhóm nhà ở cao tầng: 1,16 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 4,59 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 4,37 ha, trong đó:
+ Trường mẫu giáo (xây dựng mới): 1,26 ha (3 cơ sở).
+ Trường tiểu học (xây dựng mới): 1,50 ha (1 cơ sở).
+ Trường Trung học cơ sở (xây dựng mới): 1,61 ha (1 cơ sở).
- Khu chức năng thương mại - dịch vụ: tổng diện tích 0,22 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 3,49 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 12,25 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 32,90 ha:
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: tổng diện tích 0,63 ha (Trường cao đẳng kinh tế công nghệ).
b.2. Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 7,50 ha, trong đó:
- Diện tích cây xanh cảnh quan ven sông, rạch, kênh: 6,25 ha.
- Diện tích cây xanh hành lang an toàn điện cao thế: 1,25 ha.
b.3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực: diện tích 13,50 ha.
b.4. Bến xe và bãi đậu xe Ngã Tư Ga: 1,61 ha.
b.5. Khu công trình tôn giáo, tín ngưỡng (chùa An Linh): 0,24 ha.
b.6. Sông rạch: diện tích 9,42 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích

Tỷ lệ

(ha)

(%)

A

Đất đơn vị ở

63,50

65,87

1

Đất các nhóm nhà ở

43,17

44,78

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

35,78

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

7,39

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

4,59

4,76

- Đất giáo dục

4,37

+ Trường mẫu giáo

1,26

+ Trường tiểu học

1,50

+ Trường trung học cơ sở

1,61

- Đất thương mại - dịch vụ (chợ - siêu thị)

0,22

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở)

3,49

3,62

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

12,25

12,71

B

Đất ngoài đơn vị ở (nằm đan xen trong đơn vị ở)

32,90

34,13

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

0,63

+ Đất trường Cao đẳng kinh tế công nghệ

0,63

- Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị.

7,50

+ Đất cây xanh cảnh quan ven sông rạch

6,25

+ Đất cây xanh hành lang điện cao thế

1,25

- Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên).

13,50

- Đất bến xe và bãi đậu xe Ngã tư ga

1,61

- Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng.

0,24

- Đất sông rạch

9,42

C

Tổng cộng

96,40

100,0

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở (diện tích: 964.040 m2; dự báo quy mô dân số: 15.800 người)

1. Đất đơn vị ở

634.960

40,19

1.1. Đất các nhóm nhà ở

431.690

27,32

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

357.770

27,06

60

1

15

4,0

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

73.920

28,66

40

1

17

5,6

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

45.840

2,91

- Đất giáo dục

43.600

+ Trường mầm non

12.580

0,80

* Hiện hữu cải tạo

II-07

4.300

40

1

3

1,2

* Hiện hữu cải tạo

II-19

960

40

1

3

1,2

* Xây dựng mới (01 cơ sở)

I-02

7320

40

1

3

1,2

+ Trường tiểu học (xây dựng mới 01 cơ sở)

III- 06

14.970

0,95

40

1

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới 01 cơ sở)

II-21

16.050

1,02

40

1

4

1,6

- Đất thương mại - dịch vụ (chợ - siêu thị)

II-01

2.240

0,14

40

1

5

2,0

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

34.910

2,21

- Đất cây xanh công viên khu ở

34.910

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

122.520

7,75

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực)

122.520

2. Đất ngoài đơn vị ở

329.040

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

6.330

- Đất trường cao đẳng kinh tế công nghệ

III-08

6.330

2.2. Đất cây xanh sử dụng công cộng

75.000

- Đất cây xanh ven kênh rạch

62.500

- Đất cây xanh hành lang an toàn điện cao thế

12.500

2.3. Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực)

135.000

2.4. Đất bến xe và bãi đậu xe Ngã tư ga

I-05

16.140

2.5. Đất công trình tôn giáo tín ngưỡng (Chùa An Linh)

III - 04

2.370

2.6. Đất sông rạch

94.200

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với một khu đô thị cải tạo, bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau. Các tuyến đường này chia mặt bằng khu quy hoạch thành những ô phố, trên cơ sở đó bố trí sắp xếp lại nhà ở, công trình công cộng, công viên cây xanh nhằm cải thiện điều kiện sống cho người dân.
Yêu cầu về kiến trúc công trình:
Những tiêu chí cần lưu ý trong quản lý quy hoạch và kiến trúc khi xây dựng mới hoặc cải tạo xây dựng khu ở như sau:
- Khu dân cư:
+ Khu vực hiện hữu giữ lại cải tạo phải tuân thủ mật độ, tầng cao chung và khoảng lùi so với lộ giới theo quy định.
+ Khu vực dân cư xây dựng mới, xây dựng chủ yếu nhà liên kế có sân vườn, mật độ xây dựng trung bình 40%, tầng cao xây dựng tối đa là 5 tầng.
- Các công trình công cộng được bố trí theo giải pháp phân tán trong các khu ở, tại những vị trí thuận tiện và đảm bảo bán kính phục vụ gần nhất.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng.
- Khu vực sát sông, rạch đều có mảng cây xanh bảo vệ hành lang ven rạch, kết hợp mặt nước tạo cảnh quan.
- Về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: cần quan tâm đến công trình kiến trúc dọc trục Hà Huy Giáp, Quốc lộ 1 nhằm kiến tạo bộ mặt đô thị cho khu quy hoạch vừa làm động lực phát triển, nâng cao chất lượng môi trường sống.
- Các công trình kiến trúc khi xây dựng đều phải có khoảng lùi (chỉ giới xây dựng) và mật độ xây dựng theo đúng quy định.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành (các công trình có công năng đặc biệt cần có khoảng lùi theo tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành).
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Giao thông đường bộ: Mạng lưới đường phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, định hướng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 12. Việc tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
- Tổng chiều dài tuyến các tuyến giao thông đối ngoại khoảng: 2.875m. Trong đó, Quốc lộ 1, đường Hà Huy Giáp là tuyến đường động lực phát triển của quận 12.
- Về giao thông đối nội: với tổng chiều dài khoảng 8.749m.
- Bảng tổng hợp quy hoạch mạng lưới đường:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

01

Đường Đ1

Đường Đ2

Đường Hà Huy Giáp

13

3

7

3

02

Đường Đ2

Đường Hà Huy Giáp

Quốc lộ 1A

16

4

8

4

03

Đường Đ3

Ranh phía Tay

Đường Hà Huy Giáp

30

3,5

7,5 (8) 7,5

3,5

04

Đường Đ4 (đoạn 1)

Đường Đ5

Đường Đ9

13

2,5

8

2,5

Đường Đ4 (đoạn 2)

Đường An Lộc

Đường Đ8

12

3

6

3

05

Đường Đ5

Ranh phía Tây

Đường Hà Huy Giáp

16

4

8

4

06

Đường Đ6

Đường Đ5

Đường Đ8

12

3

6

3

07

Đường Đ7 (đoạn 1)

Đường Đ6

Đường Hà Huy Giáp

12

3

6

3

Đường Đ7 (đoạn 2)

Đường Hà Huy Giáp

Đường Đ8

16

4

8

4

08

Đường Đ8 (đoạn 1)

Đường Đ4

Đường Đ7

12

3,0

6,0

3,0

Đường Đ8 (đoạn 2)

Đường Đ7

Quốc lộ 1A

16

3

10

3

09

Đường Đ9

Đường Đ4

Đường Đ8

16

4

8

4

10

Đường Đ10

Đường Hà Huy Giáp

Ranh phía Đông

30

7,5

15

7,5

11

Đường Đ11

Quốc lộ 1A

Đường Đ5

16

4

8

4

12

Đường Đ12

Quốc lộ 1A

Đường Hà Huy Giáp

16

3

10

3

13

Đường An Lộc

Ranh phía Tây

Ranh phía Đông

16

4

8

4

14

Đường TL 03

Quốc lộ 1A

Đường Đ8

16

4

8

4

15

Đường TL 04

Đường Đ8

Quốc lộ 1A

12

3

6

3

16

Đường TL 08

Đường Đ4

Đường Đ8

12

3

6

3

- Về các nút giao thông chính: Các nút giao thông giao cắt ngang cùng mức với các bán kính bó vỉa tùy theo vị trí giao lộ. Giao lộ chính Rmin = 12 - 15m.
b) Giao thông đường thủy: Khu vực lập quy hoạch có nhiều sông, kênh, rạch tiếp giáp và cắt ngang khu đất. Tuy nhiên, chỉ có một con sông chính có thể đảm nhiệm vai trò giao thông đường thủy của khu quy hoạch với cấp kỹ thuật cụ thể như sau: Sông Vàm Thuật, cấp kỹ thuật: cấp 5.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
Căn cứ nội dung đồ án và định hướng phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn quận 12 dự kiến các hạng mục ưu tiên đầu tư trong phạm vi đồ án quy hoạch như sau:
- Huy động các nguồn vốn để đầu tư xây dựng các công trình công cộng và cây xanh, ưu tiên mở rộng, cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các công trình về giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao;
- Huy động các nguồn lực từ các thành phần kinh tế để đầu tư xây dựng mới các khu nhà ở, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
- Nâng cấp và cải tạo toàn bộ các tuyến đường giao thông nội bộ.
- Xây dựng và hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
* Lưu ý: Khi triển khai các dự án phát triển các tuyến đường giao thông theo quy hoạch được phê duyệt, tùy theo điều kiện cụ thể, để tạo nguồn lực thực hiện, cần khai thác hiệu quả quỹ đất 2 bên đường, tổ chức thu hồi, đấu giá hoặc đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 12, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án quy hoạch phân khu này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu 3 - phía Nam phường Thạnh Lộc, quận 12 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông) với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường Thạnh Lộc, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông: giáp kênh Đất Sét, rạch Láng Le, đường Hà Huy Giáp (đoạn qua phía Bắc Quốc lộ 1).
+ Phía Tây: giáp rạch Tám Du, rạch Giao Khẩu, rạch Cầu Cả Bốn.
+ Phía Nam: giáp sông Bến Cát (sông Vàm Thuật).
+ Phía Bắc: giáp khu 2 - phường Thạnh Lộc qua Quốc lộ 1.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 96,4 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư hiện hữu cải tạo kết hợp xây dựng mới, trong đó mô hình ở chủ yếu là nhà liên kế phố kết hợp nhà liên kế có sân vườn.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân quận 12 (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình quận 12).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Thạnh Phú Gia.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000;
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 12 đã được phê duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 15.800 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

61,02

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

40,19

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất các nhóm nhà ở

m2/người

27,32

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

m2/người

27,06

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

m2/người

28,66

Trong đó:

* Đất nhóm nhà ở thấp tầng

m2/người

79,86

* Đất nhóm nhà ở cao tầng

m2/người

6,42

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

2,91

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

2,77

+ Đất công trình dịch vụ đô thị khác

m2/người

0,14

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

2,21

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

12,06

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (tính đến đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

28,38

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,3

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng

%

25,08

Hệ số sử dụng đất

lần

1,47

Tầng cao xây dựng

Tối đa

17

Tối thiểu

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
- Cơ cấu quy hoạch tổ chức không gian khu 3 - phía Nam phường Thạnh Lộc trên cơ sở vừa cải tạo vừa xây dựng mới, đảm bảo yêu cầu cảnh quan môi trường đáp ứng yêu cầu sống, làm việc của dân cư và khai thác hiệu quả quỹ đất, hạn chế di dời giải tỏa, bảo đảm sự phát triển và ổn định lâu dài.
- Khu quy hoạch có tuyến đường Hà Huy Giáp (40m) chạy dài từ ranh phía Bắc xuống ranh phía Nam và tuyến đường An Lộc (16m) nối kết khu vực phía Tây và phía Đông. Đây là những tuyến giao thông huyết mạch quan trọng của khu vực nên cần phải tổ chức quy hoạch, để tạo cấu trúc không gian đô thị hợp lý, phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 12. Tuyến đường ven sông Vàm Thuật kết nối và liên kết các khu vực quy hoạch. Ngoài ra còn có các đường nội bộ trong các đơn vị ở hình thành từ các đường hiện trạng trong khu vực để kết nối nội bộ và các khu vực xung quanh.
- Trên cơ sở cấu trúc giao thông hoàn chỉnh, không gian đô thị khu vực quy hoạch được hình thành từ các dãy liên kế phố, từng cụm nhà vườn mật độ thấp riêng biệt và kết hợp với những cụm công trình cao tầng.
- Toàn khu vực quy hoạch gồm 1 đơn vị ở có quy mô diện tích 96,4 ha, quy mô dân số 15.800 người với đầy đủ các cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cấp đơn vị ở, đảm bảo bán kính phục vụ tốt nhất đến từng hộ dân cư, được xác định như sau: phía Đông: giáp kênh Đất Sét, rạch Láng Le, đường Hà Huy Giáp (đoạn qua phía Bắc Quốc lộ 1; phía Tây: giáp rạch Tám Du, rạch Giao Khẩu, rạch Cầu Cả Bốn; phía Nam: giáp sông Bến Cát (sông Vàm Thuật); phía Bắc: giáp khu 2 - phường Thạnh Lộc qua Quốc lộ 1.
Các khu chức năng thuộc đơn vị ở đan xen với các khu chức năng ngoài đơn vị ở bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở (tổng diện tích đất đơn vị ở: 63,5 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 43,17 ha, trong đó:
- Các khu nhà ở hiện hữu, chỉnh trang: 35,78 ha.
- Các nhóm nhà ở xây dựng mới: 7,39 ha, trong đó:
+ Các nhóm nhà ở nhà thấp tầng: 6,32 ha.
+ Các nhóm nhà ở cao tầng: 1,16 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 4,59 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 4,37 ha, trong đó:
+ Trường mẫu giáo (xây dựng mới): 1,26 ha (3 cơ sở).
+ Trường tiểu học (xây dựng mới): 1,50 ha (1 cơ sở).
+ Trường Trung học cơ sở (xây dựng mới): 1,61 ha (1 cơ sở).
- Khu chức năng thương mại - dịch vụ: tổng diện tích 0,22 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 3,49 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 12,25 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 32,90 ha:
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: tổng diện tích 0,63 ha (Trường cao đẳng kinh tế công nghệ).
b.2. Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 7,50 ha, trong đó:
- Diện tích cây xanh cảnh quan ven sông, rạch, kênh: 6,25 ha.
- Diện tích cây xanh hành lang an toàn điện cao thế: 1,25 ha.
b.3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực: diện tích 13,50 ha.
b.4. Bến xe và bãi đậu xe Ngã Tư Ga: 1,61 ha.
b.5. Khu công trình tôn giáo, tín ngưỡng (chùa An Linh): 0,24 ha.
b.6. Sông rạch: diện tích 9,42 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích

Tỷ lệ

(ha)

(%)

A

Đất đơn vị ở

63,50

65,87

1

Đất các nhóm nhà ở

43,17

44,78

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

35,78

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

7,39

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

4,59

4,76

- Đất giáo dục

4,37

+ Trường mẫu giáo

1,26

+ Trường tiểu học

1,50

+ Trường trung học cơ sở

1,61

- Đất thương mại - dịch vụ (chợ - siêu thị)

0,22

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở)

3,49

3,62

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

12,25

12,71

B

Đất ngoài đơn vị ở (nằm đan xen trong đơn vị ở)

32,90

34,13

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

0,63

+ Đất trường Cao đẳng kinh tế công nghệ

0,63

- Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị.

7,50

+ Đất cây xanh cảnh quan ven sông rạch

6,25

+ Đất cây xanh hành lang điện cao thế

1,25

- Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên).

13,50

- Đất bến xe và bãi đậu xe Ngã tư ga

1,61

- Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng.

0,24

- Đất sông rạch

9,42

C

Tổng cộng

96,40

100,0

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở (diện tích: 964.040 m2; dự báo quy mô dân số: 15.800 người)

1. Đất đơn vị ở

634.960

40,19

1.1. Đất các nhóm nhà ở

431.690

27,32

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

357.770

27,06

60

1

15

4,0

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

73.920

28,66

40

1

17

5,6

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

45.840

2,91

- Đất giáo dục

43.600

+ Trường mầm non

12.580

0,80

* Hiện hữu cải tạo

II-07

4.300

40

1

3

1,2

* Hiện hữu cải tạo

II-19

960

40

1

3

1,2

* Xây dựng mới (01 cơ sở)

I-02

7320

40

1

3

1,2

+ Trường tiểu học (xây dựng mới 01 cơ sở)

III- 06

14.970

0,95

40

1

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới 01 cơ sở)

II-21

16.050

1,02

40

1

4

1,6

- Đất thương mại - dịch vụ (chợ - siêu thị)

II-01

2.240

0,14

40

1

5

2,0

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

34.910

2,21

- Đất cây xanh công viên khu ở

34.910

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

122.520

7,75

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực)

122.520

2. Đất ngoài đơn vị ở

329.040

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

6.330

- Đất trường cao đẳng kinh tế công nghệ

III-08

6.330

2.2. Đất cây xanh sử dụng công cộng

75.000

- Đất cây xanh ven kênh rạch

62.500

- Đất cây xanh hành lang an toàn điện cao thế

12.500

2.3. Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực)

135.000

2.4. Đất bến xe và bãi đậu xe Ngã tư ga

I-05

16.140

2.5. Đất công trình tôn giáo tín ngưỡng (Chùa An Linh)

III - 04

2.370

2.6. Đất sông rạch

94.200

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với một khu đô thị cải tạo, bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau. Các tuyến đường này chia mặt bằng khu quy hoạch thành những ô phố, trên cơ sở đó bố trí sắp xếp lại nhà ở, công trình công cộng, công viên cây xanh nhằm cải thiện điều kiện sống cho người dân.
Yêu cầu về kiến trúc công trình:
Những tiêu chí cần lưu ý trong quản lý quy hoạch và kiến trúc khi xây dựng mới hoặc cải tạo xây dựng khu ở như sau:
- Khu dân cư:
+ Khu vực hiện hữu giữ lại cải tạo phải tuân thủ mật độ, tầng cao chung và khoảng lùi so với lộ giới theo quy định.
+ Khu vực dân cư xây dựng mới, xây dựng chủ yếu nhà liên kế có sân vườn, mật độ xây dựng trung bình 40%, tầng cao xây dựng tối đa là 5 tầng.
- Các công trình công cộng được bố trí theo giải pháp phân tán trong các khu ở, tại những vị trí thuận tiện và đảm bảo bán kính phục vụ gần nhất.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng.
- Khu vực sát sông, rạch đều có mảng cây xanh bảo vệ hành lang ven rạch, kết hợp mặt nước tạo cảnh quan.
- Về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: cần quan tâm đến công trình kiến trúc dọc trục Hà Huy Giáp, Quốc lộ 1 nhằm kiến tạo bộ mặt đô thị cho khu quy hoạch vừa làm động lực phát triển, nâng cao chất lượng môi trường sống.
- Các công trình kiến trúc khi xây dựng đều phải có khoảng lùi (chỉ giới xây dựng) và mật độ xây dựng theo đúng quy định.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành (các công trình có công năng đặc biệt cần có khoảng lùi theo tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành).
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Giao thông đường bộ: Mạng lưới đường phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, định hướng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 12. Việc tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
- Tổng chiều dài tuyến các tuyến giao thông đối ngoại khoảng: 2.875m. Trong đó, Quốc lộ 1, đường Hà Huy Giáp là tuyến đường động lực phát triển của quận 12.
- Về giao thông đối nội: với tổng chiều dài khoảng 8.749m.
- Bảng tổng hợp quy hoạch mạng lưới đường:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

01

Đường Đ1

Đường Đ2

Đường Hà Huy Giáp

13

3

7

3

02

Đường Đ2

Đường Hà Huy Giáp

Quốc lộ 1A

16

4

8

4

03

Đường Đ3

Ranh phía Tay

Đường Hà Huy Giáp

30

3,5

7,5 (8) 7,5

3,5

04

Đường Đ4 (đoạn 1)

Đường Đ5

Đường Đ9

13

2,5

8

2,5

Đường Đ4 (đoạn 2)

Đường An Lộc

Đường Đ8

12

3

6

3

05

Đường Đ5

Ranh phía Tây

Đường Hà Huy Giáp

16

4

8

4

06

Đường Đ6

Đường Đ5

Đường Đ8

12

3

6

3

07

Đường Đ7 (đoạn 1)

Đường Đ6

Đường Hà Huy Giáp

12

3

6

3

Đường Đ7 (đoạn 2)

Đường Hà Huy Giáp

Đường Đ8

16

4

8

4

08

Đường Đ8 (đoạn 1)

Đường Đ4

Đường Đ7

12

3,0

6,0

3,0

Đường Đ8 (đoạn 2)

Đường Đ7

Quốc lộ 1A

16

3

10

3

09

Đường Đ9

Đường Đ4

Đường Đ8

16

4

8

4

10

Đường Đ10

Đường Hà Huy Giáp

Ranh phía Đông

30

7,5

15

7,5

11

Đường Đ11

Quốc lộ 1A

Đường Đ5

16

4

8

4

12

Đường Đ12

Quốc lộ 1A

Đường Hà Huy Giáp

16

3

10

3

13

Đường An Lộc

Ranh phía Tây

Ranh phía Đông

16

4

8

4

14

Đường TL 03

Quốc lộ 1A

Đường Đ8

16

4

8

4

15

Đường TL 04

Đường Đ8

Quốc lộ 1A

12

3

6

3

16

Đường TL 08

Đường Đ4

Đường Đ8

12

3

6

3

- Về các nút giao thông chính: Các nút giao thông giao cắt ngang cùng mức với các bán kính bó vỉa tùy theo vị trí giao lộ. Giao lộ chính Rmin = 12 - 15m.
b) Giao thông đường thủy: Khu vực lập quy hoạch có nhiều sông, kênh, rạch tiếp giáp và cắt ngang khu đất. Tuy nhiên, chỉ có một con sông chính có thể đảm nhiệm vai trò giao thông đường thủy của khu quy hoạch với cấp kỹ thuật cụ thể như sau: Sông Vàm Thuật, cấp kỹ thuật: cấp 5.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
Căn cứ nội dung đồ án và định hướng phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn quận 12 dự kiến các hạng mục ưu tiên đầu tư trong phạm vi đồ án quy hoạch như sau:
- Huy động các nguồn vốn để đầu tư xây dựng các công trình công cộng và cây xanh, ưu tiên mở rộng, cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các công trình về giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao;
- Huy động các nguồn lực từ các thành phần kinh tế để đầu tư xây dựng mới các khu nhà ở, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
- Nâng cấp và cải tạo toàn bộ các tuyến đường giao thông nội bộ.
- Xây dựng và hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
* Lưu ý: Khi triển khai các dự án phát triển các tuyến đường giao thông theo quy hoạch được phê duyệt, tùy theo điều kiện cụ thể, để tạo nguồn lực thực hiện, cần khai thác hiệu quả quỹ đất 2 bên đường, tổ chức thu hồi, đấu giá hoặc đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 12, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án quy hoạch phân khu này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.