Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2605/QĐ-TCT sửa đổi Quy trình thanh tra thuế 2016

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "2605/QĐ-TCT", "signer": "Bùi Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "2605/QĐ-TCT", "signer": "Bùi Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "2605/QĐ-TCT", "signer": "Bùi Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "2605/QĐ-TCT", "signer": "Bùi Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "2605/QĐ-TCT", "signer": "Bùi Văn Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2605/QĐ-TCT sửa đổi Quy trình thanh tra thuế 2016

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy trình thanh tra thuế theo Quyết định số 1404/QĐ-TCT ngày 28/07/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, cụ thể như sau:
1. Bổ sung thêm vào tiết a, điểm 1.2, khoản 1, mục II, Phần II của Quy trình thanh tra thuế qui định:
“- Xây dựng, phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra:
+ Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra để trình người ra quyết định thanh tra phê duyệt.
+ Kế hoạch tiến hành thanh tra dược trình đồng thời cùng hồ sơ trình ban hành Quyết định thanh tra tại điểm 1.3, theo Mẫu 19/QTTTr.
+ Kế hoạch tiến hành thanh tra gồm: mục đích; yêu cầu, phạm vi, nội dung, đối tượng, thời kỳ, thời hạn thanh tra; phương pháp tiến hành thanh tra, tiến độ thực hiện, chế độ thông tin, báo cáo, phương tiện, thiết bị, kinh phí và những điều kiện vật chất cần thiết khác phục vụ hoạt động, của đoàn thanh tra; tổ chức thực hiện kế hoạch tiến hành thanh tra”.
- Nhật ký đoàn thanh tra:
+ Nhật ký đoàn thanh tra là sổ ghi chép những hoạt động của đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra, những nội dung có liên quan đến hoạt động của đoàn thanh tra diễn ra trong ngày, từ khi công bố quyết định thanh tra đến khi ban hành kết luận thanh tra. Sổ nhật ký đoàn thanh tra được in theo mẫu số 20/QTTTr để trình Lãnh đạo cơ quan thuế phê duyệt cùng với hồ sơ trình ban hành quyết định thanh tra, Sổ nhật ký đoàn thanh tra được đóng dấu giáp lai của cơ quan thuế trước khi sử dụng; hoặc sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế. Mỗi đoàn thanh tra được phê duyệt 01 Sổ nhật ký đoàn thanh tra. Trường hợp đoàn thanh tra được chia thành các tổ thì Sổ nhật ký đoàn thanh tra có thể được cấp cho các tổ và do Lãnh đạo cơ quan thuế quyết định.
+ Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm ghi nhật ký và ký xác nhận nội dung đã ghi. Trường hợp đoàn thanh tra được tổ chức thành các tổ, ngoài việc ghi nhật ký của Trưởng đoàn thanh tra, Tổ trưởng có trách nhiệm ghi nhật ký hoạt động của từng thành viên trong tổ và ký xác nhận nội dung đã ghi. Nội dung ghi hoạt động của từng thành viên trong tổ là tài liệu không tách rời của nhật ký đoàn thanh tra.
+ Nội dung nhật ký đoàn thanh tra gồm: Ngày, tháng, năm; các công việc đã tiến hành của tổ, của từng thành viên đoàn thanh tra; Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đã làm việc, kiểm tra, xác minh; Ý kiến chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo cơ quan thuế, của Trưởng đoàn thanh tra (nếu có); Khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tiến hành thanh tra (nếu có); Các nội dung khác có liên quan đến hoạt động của đoàn thanh tra (nếu có).
+ Việc ghi nhật ký đoàn thanh tra phải đảm bảo tính chính xác, khách quan, trung thực, rõ ràng, phản ánh đầy đủ công việc diễn ra trong quá trình thanh tra.
+ Quá trình ghi nhật ký đoàn thanh tra, nếu có sự nhầm lẫn thì gạch bỏ phần đã ghi nhầm và ký xác nhận, không được xé bỏ các trang của Sổ nhật ký đoàn thanh tra hoặc làm hư hỏng, tẩy xóa nội dung Sổ nhật ký đoàn thanh tra.
+ Sổ nhật ký đoàn thanh tra được quản lý, sử dụng, lưu trữ vào hồ sơ, tài liệu cuộc thanh tra.
+ Trường hợp vì lý do khách quan mà Sổ nhật ký đoàn thanh tra bị mất hoặc hư hỏng thì Trưởng đoàn thanh tra phải báo cáo ngay bằng văn bản với Lãnh đạo cơ quan thuế để xem xét, giải quyết. Văn bản báo cáo phải giải trình rõ lý do mất Sổ nhật ký đoàn thanh tra và đề nghị cấp lại Sổ nhật ký đoàn thanh tra.
+ Trường hợp do yêu cầu của cuộc thanh tra cần cấp bổ sung Sổ nhật ký đoàn thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra có văn bản đề nghị Lãnh đạo cơ quan thuế xem xét, quyết định việc cấp bổ sung Sổ nhật ký đoàn thanh tra”.

Content:
Bổ sung thêm vào tiết a, điểm 1.2, khoản 1, mục II, Phần II của Quy trình thanh tra thuế qui định:
“- Xây dựng, phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra:
+ Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra để trình người ra quyết định thanh tra phê duyệt.
+ Kế hoạch tiến hành thanh tra dược trình đồng thời cùng hồ sơ trình ban hành Quyết định thanh tra tại điểm 1.3, theo Mẫu 19/QTTTr.
+ Kế hoạch tiến hành thanh tra gồm: mục đích; yêu cầu, phạm vi, nội dung, đối tượng, thời kỳ, thời hạn thanh tra; phương pháp tiến hành thanh tra, tiến độ thực hiện, chế độ thông tin, báo cáo, phương tiện, thiết bị, kinh phí và những điều kiện vật chất cần thiết khác phục vụ hoạt động, của đoàn thanh tra; tổ chức thực hiện kế hoạch tiến hành thanh tra”.
- Nhật ký đoàn thanh tra:
+ Nhật ký đoàn thanh tra là sổ ghi chép những hoạt động của đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra, những nội dung có liên quan đến hoạt động của đoàn thanh tra diễn ra trong ngày, từ khi công bố quyết định thanh tra đến khi ban hành kết luận thanh tra. Sổ nhật ký đoàn thanh tra được in theo mẫu số 20/QTTTr để trình Lãnh đạo cơ quan thuế phê duyệt cùng với hồ sơ trình ban hành quyết định thanh tra, Sổ nhật ký đoàn thanh tra được đóng dấu giáp lai của cơ quan thuế trước khi sử dụng; hoặc sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế. Mỗi đoàn thanh tra được phê duyệt 01 Sổ nhật ký đoàn thanh tra. Trường hợp đoàn thanh tra được chia thành các tổ thì Sổ nhật ký đoàn thanh tra có thể được cấp cho các tổ và do Lãnh đạo cơ quan thuế quyết định.
+ Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm ghi nhật ký và ký xác nhận nội dung đã ghi. Trường hợp đoàn thanh tra được tổ chức thành các tổ, ngoài việc ghi nhật ký của Trưởng đoàn thanh tra, Tổ trưởng có trách nhiệm ghi nhật ký hoạt động của từng thành viên trong tổ và ký xác nhận nội dung đã ghi. Nội dung ghi hoạt động của từng thành viên trong tổ là tài liệu không tách rời của nhật ký đoàn thanh tra.
+ Nội dung nhật ký đoàn thanh tra gồm: Ngày, tháng, năm; các công việc đã tiến hành của tổ, của từng thành viên đoàn thanh tra; Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đã làm việc, kiểm tra, xác minh; Ý kiến chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo cơ quan thuế, của Trưởng đoàn thanh tra (nếu có); Khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tiến hành thanh tra (nếu có); Các nội dung khác có liên quan đến hoạt động của đoàn thanh tra (nếu có).
+ Việc ghi nhật ký đoàn thanh tra phải đảm bảo tính chính xác, khách quan, trung thực, rõ ràng, phản ánh đầy đủ công việc diễn ra trong quá trình thanh tra.
+ Quá trình ghi nhật ký đoàn thanh tra, nếu có sự nhầm lẫn thì gạch bỏ phần đã ghi nhầm và ký xác nhận, không được xé bỏ các trang của Sổ nhật ký đoàn thanh tra hoặc làm hư hỏng, tẩy xóa nội dung Sổ nhật ký đoàn thanh tra.
+ Sổ nhật ký đoàn thanh tra được quản lý, sử dụng, lưu trữ vào hồ sơ, tài liệu cuộc thanh tra.
+ Trường hợp vì lý do khách quan mà Sổ nhật ký đoàn thanh tra bị mất hoặc hư hỏng thì Trưởng đoàn thanh tra phải báo cáo ngay bằng văn bản với Lãnh đạo cơ quan thuế để xem xét, giải quyết. Văn bản báo cáo phải giải trình rõ lý do mất Sổ nhật ký đoàn thanh tra và đề nghị cấp lại Sổ nhật ký đoàn thanh tra.
+ Trường hợp do yêu cầu của cuộc thanh tra cần cấp bổ sung Sổ nhật ký đoàn thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra có văn bản đề nghị Lãnh đạo cơ quan thuế xem xét, quyết định việc cấp bổ sung Sổ nhật ký đoàn thanh tra”.