Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1508/QĐ-UBND quy hoạch tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Hòa Bình Ninh Tiến Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/11/2016", "sign_number": "1508/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/11/2016", "sign_number": "1508/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/11/2016", "sign_number": "1508/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/11/2016", "sign_number": "1508/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/11/2016", "sign_number": "1508/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1508/QĐ-UBND quy hoạch tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Hòa Bình Ninh Tiến Ninh Bình 2016

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Hòa Bình, phường Nam Thành và xã Ninh Tiến, thành phố Ninh Bình, gồm những nội dung sau:
...
2. Quy mô
Quy mô diện tích: 4,79 ha.
III. Tính chất khu quy hoạch
- Là khu dân cư mới đáp ứng nhu cầu nhà ở cho dân cư khu vực, phát triển đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đáp ứng nhu cầu nhà ở cho thành phố Ninh Bình và các khu vực lân cận.
- Là khu dân cư mới có thiết kế quy hoạch đảm bảo định hướng theo Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, kết nối đồng bộ với khu vực dân cư hiện hữu và khu vực lân cận; phù hợp với cảnh quan, không gian khu vực.
IV. Quy hoạch sử dụng đất
1. Cơ cấu sử dụng đất

STT

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở

20.361,90

42,5

Đất biệt thự

2.383,11

5,0

Đất nhà liền kề

17.978,79

37,5

2

Đất giáo dục

1.720,00

3,6

3

Đất nhà văn hóa, TDTT

961,79

2,0

4

Đất tôn giáo

2.953,12

6,2

5

Đất cây xanh

1.961,47

4,1

6

Đất giao thông, hành lang thông gió

19.946,25

41,6

Tổng

47.904,53

100

2. Quy hoạch sử dụng đất
2.1. Công trình công cộng
Nhà văn hóa phố và sân thể dục thể thao bố trí tại lô đất có ký hiệu VH. Diện tích lô đất 961,79 m2. Khu đất xây dựng điểm sinh hoạt phố có mật độ xây dựng tối đa không quá 40%, chiều cao tối đa 02 tầng. Phần đất còn lại bố trí sân chơi, sân thể thao phục vụ khu dân cư.
2.2. Trường mầm non:
Trường mầm non bố trí tại lô đất có ký hiệu MN. Diện tích lô đất 1.720,0m2. Khu đất xây dựng trường mầm non có mật độ xây dựng tối đa không quá 40%, chiều cao tối đa 02 tầng. Khoảng lùi xây dựng theo ranh giới đất tối thiểu 3m.
2.3. Đất cây xanh
Khu công viên cây xanh bố trí phía Tây khu quy hoạch tại lô đất kí hiệu CX. Diện tích lô đất là 1.961,47m2. Sau khi thực hiện di chuyển đường điện theo Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, trong công viên sẽ bố trí sân chơi và sân TDTT, tạo không gian thống nhất, đồng bộ cảnh quan xung quanh.
2.4. Khu vực nhà ở
a) Nhà ở liền kề: Bao gồm 148 lô đất, chiều cao không quá 05 tầng, mật độ xây dựng tối đa 100% diện tích lô đất. Nhà ở liền kề có kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan khu vực. Bao gồm:
- Khu A: Gồm 38 lô, ký hiệu A1 đến A38, diện tích lô đất từ 99,0m2 đến 159,6m2.
- Khu B: Gồm 31 lô, ký hiệu B1 đến B31, diện tích lô đất từ 120,0m2 đến 139,6m2.
- Khu C: Gồm 26 lô, ký hiệu C1 đến C26, diện tích lô đất từ 136,4m2 đến 203,6m2.
- Khu D: Gồm 26 lô, ký hiệu D1 đến D26, diện tích lô đất từ 136,4m2 đến 161,0m2.
- Khu E: Gồm 11 lô, ký hiệu E1 đến E11, diện tích lô đất từ 96,02m2 đến 153,68m2.
- Khu G: Gồm 07 lô, ký hiệu G1 đến G7, diện tích lô đất từ 88,87m2 đến 139,1m2.
- Khu H: Gồm 09 lô, ký hiệu H1 đến H9, diện tích lô đất từ 112,6m2 đến 171,5m2
b) Nhà ở biệt thự: Bao gồm 06 lô đất, chiều cao không quá 03 tầng, mật độ xây dựng tối đa 60%, khoảng lùi nhà biệt thự ở các tuyến đường tối thiểu là 3m. Nhà ở biệt thự có kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan khu vực. Bao gồm:
- Khu K: Gồm 04 lô, ký hiệu từ K1 đến K4, diện tích lô đất từ 374,1m2 đến 490,3m2.
- Khu N: Gồm 02 lô, ký hiệu N1 và N2, diện tích lô đất là 249,45m2 và 337,86m2.
V. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
1. Quy hoạch hệ thống giao thông
- Quy hoạch mạng lưới giao thông theo dạng ô cờ, mạng lưới đường đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các khu chức năng, giữa khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh và phù hợp với Quy hoạch chung được duyệt:
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 1-1 và 4-4 là 15m: 4m + 7m + 4m;
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 2-2 là 13m: 4m + 7m + 2m;
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 3-3 là 20,5m: 5m + 10,5m + 5m.
- Hệ thống giao thông, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng cụ thể của từng tuyến đường xem bản vẽ quy hoạch hệ thống giao thông.
(Sơ đồ và mặt cắt hệ thống các tuyến đường theo đồ án trình duyệt)
2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa
- Cao độ khống chế xây dựng: Khống chế cao độ nền của khu vực là +(2,8÷3,0)m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt).
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hướng thoát nước chính từ Bắc sang Nam và Đông sang Tây. Nước mưa được thu vào hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông rồi thoát ra sông Chanh.
- Cao độ đáy cống, giếng thăm của hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với khu dân cư hiện hữu, đảm bảo không gây ảnh hưởng đến khả năng thoát nước của khu vực dân cư hiện hữu xung quanh.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ trình duyệt)

Content:
Quy mô
Quy mô diện tích: 4,79 ha.
III. Tính chất khu quy hoạch
- Là khu dân cư mới đáp ứng nhu cầu nhà ở cho dân cư khu vực, phát triển đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đáp ứng nhu cầu nhà ở cho thành phố Ninh Bình và các khu vực lân cận.
- Là khu dân cư mới có thiết kế quy hoạch đảm bảo định hướng theo Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, kết nối đồng bộ với khu vực dân cư hiện hữu và khu vực lân cận; phù hợp với cảnh quan, không gian khu vực.
IV. Quy hoạch sử dụng đất
1. Cơ cấu sử dụng đất

STT

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở

20.361,90

42,5

Đất biệt thự

2.383,11

5,0

Đất nhà liền kề

17.978,79

37,5

2

Đất giáo dục

1.720,00

3,6

3

Đất nhà văn hóa, TDTT

961,79

2,0

4

Đất tôn giáo

2.953,12

6,2

5

Đất cây xanh

1.961,47

4,1

6

Đất giao thông, hành lang thông gió

19.946,25

41,6

Tổng

47.904,53

100

Quy hoạch sử dụng đất
2.1. Công trình công cộng
Nhà văn hóa phố và sân thể dục thể thao bố trí tại lô đất có ký hiệu VH. Diện tích lô đất 961,79 mKhu đất xây dựng điểm sinh hoạt phố có mật độ xây dựng tối đa không quá 40%, chiều cao tối đa 02 tầng. Phần đất còn lại bố trí sân chơi, sân thể thao phục vụ khu dân cư.
2.Trường mầm non:
Trường mầm non bố trí tại lô đất có ký hiệu MN. Diện tích lô đất 1.720,0mKhu đất xây dựng trường mầm non có mật độ xây dựng tối đa không quá 40%, chiều cao tối đa 02 tầng. Khoảng lùi xây dựng theo ranh giới đất tối thiểu 3m.
2.3. Đất cây xanh
Khu công viên cây xanh bố trí phía Tây khu quy hoạch tại lô đất kí hiệu CX. Diện tích lô đất là 1.961,47mSau khi thực hiện di chuyển đường điện theo Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, trong công viên sẽ bố trí sân chơi và sân TDTT, tạo không gian thống nhất, đồng bộ cảnh quan xung quanh.
2.4. Khu vực nhà ở
a) Nhà ở liền kề: Bao gồm 148 lô đất, chiều cao không quá 05 tầng, mật độ xây dựng tối đa 100% diện tích lô đất. Nhà ở liền kề có kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan khu vực. Bao gồm:
- Khu A: Gồm 38 lô, ký hiệu A1 đến A38, diện tích lô đất từ 99,0m2 đến 159,6m2.
- Khu B: Gồm 31 lô, ký hiệu B1 đến B31, diện tích lô đất từ 120,0m2 đến 139,6m2.
- Khu C: Gồm 26 lô, ký hiệu C1 đến C26, diện tích lô đất từ 136,4m2 đến 203,6m2.
- Khu D: Gồm 26 lô, ký hiệu D1 đến D26, diện tích lô đất từ 136,4m2 đến 161,0m2.
- Khu E: Gồm 11 lô, ký hiệu E1 đến E11, diện tích lô đất từ 96,02m2 đến 153,68m2.
- Khu G: Gồm 07 lô, ký hiệu G1 đến G7, diện tích lô đất từ 88,87m2 đến 139,1m2.
- Khu H: Gồm 09 lô, ký hiệu H1 đến H9, diện tích lô đất từ 112,6m2 đến 171,5m2
b) Nhà ở biệt thự: Bao gồm 06 lô đất, chiều cao không quá 03 tầng, mật độ xây dựng tối đa 60%, khoảng lùi nhà biệt thự ở các tuyến đường tối thiểu là 3m. Nhà ở biệt thự có kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan khu vực. Bao gồm:
- Khu K: Gồm 04 lô, ký hiệu từ K1 đến K4, diện tích lô đất từ 374,1m2 đến 490,3m2.
- Khu N: Gồm 02 lô, ký hiệu N1 và N2, diện tích lô đất là 249,45m2 và 337,86m2.
V. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
1. Quy hoạch hệ thống giao thông
- Quy hoạch mạng lưới giao thông theo dạng ô cờ, mạng lưới đường đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các khu chức năng, giữa khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh và phù hợp với Quy hoạch chung được duyệt:
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 1-1 và 4-4 là 15m: 4m + 7m + 4m;
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 2-2 là 13m: 4m + 7m + 2m;
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 3-3 là 20,5m: 5m + 10,5m + 5m.
- Hệ thống giao thông, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng cụ thể của từng tuyến đường xem bản vẽ quy hoạch hệ thống giao thông.
(Sơ đồ và mặt cắt hệ thống các tuyến đường theo đồ án trình duyệt)
Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa
- Cao độ khống chế xây dựng: Khống chế cao độ nền của khu vực là +(2,8÷3,0)m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt).
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hướng thoát nước chính từ Bắc sang Nam và Đông sang Tây. Nước mưa được thu vào hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông rồi thoát ra sông Chanh.
- Cao độ đáy cống, giếng thăm của hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với khu dân cư hiện hữu, đảm bảo không gây ảnh hưởng đến khả năng thoát nước của khu vực dân cư hiện hữu xung quanh.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ trình duyệt)