Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 20/2013/QĐ-UBND đơn giá thuê đất mặt nước Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "08/08/2013", "sign_number": "20/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "08/08/2013", "sign_number": "20/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "08/08/2013", "sign_number": "20/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "08/08/2013", "sign_number": "20/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "08/08/2013", "sign_number": "20/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 20/2013/QĐ-UBND đơn giá thuê đất mặt nước Trà Vinh

Điều 1. Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
...
2. Đơn giá thuê mặt nước
Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003, mức giá thuê được quy định như sau:
2.1. Dự án sử dụng mặt nước cố định:
- Mặt nước thuộc địa bàn: Ấp Cồn Cò của xã Hưng Mỹ, ấp Cồn Phụng của xã Long Hòa, ấp Cồn Chim của xã Hòa Minh thuộc huyện Châu Thành; ấp Tân Qui I và ấp Tân Qui II của xã An Phú Tân, ấp An Lộc của xã Hòa Tân thuộc huyện Cầu Kè; ấp Chợ, ấp Bào (không phải đất liền) của xã Hiệp Thạnh thuộc huyện Duyên Hải; ấp Mỹ Hiệp A của xã Đức Mỹ thuộc huyện Càng Long và các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ bao gồm các xã: An Quãng Hữu, Hàm Giang, Đôn Châu, Ngọc Biên, Long Hiệp, Tân Hiệp thuộc huyện Trà Cú; các xã: Ngũ Lạc, Hiệp Thạnh thuộc huyện Duyên Hải; các xã: Hòa Lợi, Lương Hòa, Đa Lộc thuộc huyện Châu Thành; các xã: Hùng Hòa, Tân Hòa, Tập Ngãi, Tân Hùng, Hiếu Tử, Phú Cần thuộc huyện Tiểu Cần; các xã: Nhị Trường, Long Sơn, Thạnh Hòa Sơn, Kim Hòa thuộc huyện Cầu Ngang; các xã: Châu Điền, Hòa Ân, Phong Phú thuộc huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh: 10.000.000đ/km2/năm.
- Mặt nước thuộc địa bàn các xã còn lại của các huyện và ấp Long Trị của xã Long Đức, thành phố Trà Vinh: 20.000.000đ/km2/năm.
- Mặt nước thuộc các thị trấn của các huyện; phường 8, phường 9, xã Long Đức (trừ ấp Long Trị) của thành phố Trà Vinh: 30.000.000đ/km2/năm.
- Mặt nước thuộc các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 của thành phố Trà Vinh: 40.000.000đ/km2/năm.
2.2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định:
- Mặt nước thuộc địa bàn: Ấp Cồn Cò của xã Hưng Mỹ, ấp Cồn Phụng của xã Long Hòa, ấp Cồn Chim của xã Hòa Minh thuộc huyện Châu Thành; ấp Tân Qui I và ấp Tân Qui II của xã An Phú Tân, ấp An Lộc của xã Hòa Tân thuộc huyện Cầu Kè; ấp Chợ, ấp Bào (không phải đất liền) của xã Hiệp Thạnh thuộc huyện Duyên Hải; ấp Mỹ Hiệp A của xã Đức Mỹ thuộc huyện Càng Long và các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ bao gồm các xã: An Quãng Hữu, Hàm Giang, Đôn Châu, Ngọc Biên, Long Hiệp, Tân Hiệp thuộc huyện Trà Cú; các xã: Ngũ Lạc, Hiệp Thạnh thuộc huyện Duyên Hải; các xã: Hòa Lợi, Lương Hòa, Đa Lộc thuộc huyện Châu Thành; các xã: Hùng Hòa, Tân Hòa, Tập Ngãi, Tân Hùng, Hiếu Tử, Phú Cần thuộc huyện Tiểu Cần; các xã: Nhị Trường, Long Sơn, Thạnh Hòa Sơn, Kim Hòa thuộc huyện Cầu Ngang; các xã: Châu Điền, Hòa Ân, Phong Phú thuộc huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh: 50.000.000đ/km2/năm.
- Mặt nước thuộc địa bàn các xã còn lại của các huyện và ấp Long Trị của xã Long Đức, thành phố Trà Vinh: 60.000.000đ/km2/năm.
- Mặt nước thuộc các thị trấn của các huyện; phường 8, phường 9 và xã Long Đức (trừ ấp Long Trị) của thành phố Trà Vinh: 70.000.000đ/km2/năm.
- Mặt nước thuộc các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 của thành phố Trà Vinh: 80.000.000đ/km2/năm.

Content:
Đơn giá thuê mặt nước
Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003, mức giá thuê được quy định như sau:
2.1. Dự án sử dụng mặt nước cố định:
- Mặt nước thuộc địa bàn: Ấp Cồn Cò của xã Hưng Mỹ, ấp Cồn Phụng của xã Long Hòa, ấp Cồn Chim của xã Hòa Minh thuộc huyện Châu Thành; ấp Tân Qui I và ấp Tân Qui II của xã An Phú Tân, ấp An Lộc của xã Hòa Tân thuộc huyện Cầu Kè; ấp Chợ, ấp Bào (không phải đất liền) của xã Hiệp Thạnh thuộc huyện Duyên Hải; ấp Mỹ Hiệp A của xã Đức Mỹ thuộc huyện Càng Long và các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ bao gồm các xã: An Quãng Hữu, Hàm Giang, Đôn Châu, Ngọc Biên, Long Hiệp, Tân Hiệp thuộc huyện Trà Cú; các xã: Ngũ Lạc, Hiệp Thạnh thuộc huyện Duyên Hải; các xã: Hòa Lợi, Lương Hòa, Đa Lộc thuộc huyện Châu Thành; các xã: Hùng Hòa, Tân Hòa, Tập Ngãi, Tân Hùng, Hiếu Tử, Phú Cần thuộc huyện Tiểu Cần; các xã: Nhị Trường, Long Sơn, Thạnh Hòa Sơn, Kim Hòa thuộc huyện Cầu Ngang; các xã: Châu Điền, Hòa Ân, Phong Phú thuộc huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh: 10.000.000đ/km2/năm.
- Mặt nước thuộc địa bàn các xã còn lại của các huyện và ấp Long Trị của xã Long Đức, thành phố Trà Vinh: 20.000.000đ/km2/năm.
- Mặt nước thuộc các thị trấn của các huyện; phường 8, phường 9, xã Long Đức (trừ ấp Long Trị) của thành phố Trà Vinh: 30.000.000đ/km2/năm.
- Mặt nước thuộc các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 của thành phố Trà Vinh: 40.000.000đ/km2/năm.
2.Dự án sử dụng mặt nước không cố định:
- Mặt nước thuộc địa bàn: Ấp Cồn Cò của xã Hưng Mỹ, ấp Cồn Phụng của xã Long Hòa, ấp Cồn Chim của xã Hòa Minh thuộc huyện Châu Thành; ấp Tân Qui I và ấp Tân Qui II của xã An Phú Tân, ấp An Lộc của xã Hòa Tân thuộc huyện Cầu Kè; ấp Chợ, ấp Bào (không phải đất liền) của xã Hiệp Thạnh thuộc huyện Duyên Hải; ấp Mỹ Hiệp A của xã Đức Mỹ thuộc huyện Càng Long và các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ bao gồm các xã: An Quãng Hữu, Hàm Giang, Đôn Châu, Ngọc Biên, Long Hiệp, Tân Hiệp thuộc huyện Trà Cú; các xã: Ngũ Lạc, Hiệp Thạnh thuộc huyện Duyên Hải; các xã: Hòa Lợi, Lương Hòa, Đa Lộc thuộc huyện Châu Thành; các xã: Hùng Hòa, Tân Hòa, Tập Ngãi, Tân Hùng, Hiếu Tử, Phú Cần thuộc huyện Tiểu Cần; các xã: Nhị Trường, Long Sơn, Thạnh Hòa Sơn, Kim Hòa thuộc huyện Cầu Ngang; các xã: Châu Điền, Hòa Ân, Phong Phú thuộc huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh: 50.000.000đ/km2/năm.
- Mặt nước thuộc địa bàn các xã còn lại của các huyện và ấp Long Trị của xã Long Đức, thành phố Trà Vinh: 60.000.000đ/km2/năm.
- Mặt nước thuộc các thị trấn của các huyện; phường 8, phường 9 và xã Long Đức (trừ ấp Long Trị) của thành phố Trà Vinh: 70.000.000đ/km2/năm.
- Mặt nước thuộc các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 của thành phố Trà Vinh: 80.000.000đ/km2/năm.