Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 622/QĐ-BGTVT dự án đầu tư xây dựng cầu dân sinh quản lý tài sản đường địa phương 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "02/03/2016", "sign_number": "622/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "02/03/2016", "sign_number": "622/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "02/03/2016", "sign_number": "622/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "02/03/2016", "sign_number": "622/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "02/03/2016", "sign_number": "622/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 622/QĐ-BGTVT dự án đầu tư xây dựng cầu dân sinh quản lý tài sản đường địa phương 2016

Điều 1. Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương (Tên tiếng Anh: Local Road Assets Management Project - LRAMP) với những nội dung chính như sau:
...
7. Tiêu chuẩn và Phương án thiết kế:
7.7. Tiêu chuẩn thiết kế:
Tuân thủ Quyết định số 383/QĐ-BGTVT ngày 03/02/2016 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc phê duyệt danh Mục tiêu chuẩn áp dụng cho dự án xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương (LRAMP).
7.2. Phương án thiết kế:
7.2.1. Hợp phần Đường:
7.2.1.1. Tiêu chí ưu tiên khôi phục, cải tạo đường địa phương ở mỗi tỉnh:
- Chỉ tiêu bắt buộc:
+ Tuyến đường lựa chọn phải nằm trong Danh Mục đầu tư cải tạo của Kế hoạch Chi tiêu trung hạn (MTEP) được tỉnh phê duyệt, bao gồm đường tỉnh, đường huyện, đường xã. Kế hoạch này được cập nhật hàng năm. Trường hợp bổ sung, phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
+ Tuyến đường đầu tư có tỷ suất nội hoàn kinh tế IRR >= 12%.
- Chỉ tiêu cộng ưu tiên:
+ Tuyến đường có số người hưởng lợi lớn hơn, có lưu lượng xe lớn hơn.
+ Tuyến đường đi qua nhiều xã khó khăn/đói nghèo hơn.
7.2.1.2. Thiết kế các yếu tố hình học chủ yếu: Thiết kế khôi phục, cải tạo các yếu tố hình học để đảm bảo vào cấp công trình, đảm bảo cường độ yêu cầu và tính toán thủy văn.
7.2.1.3. Kết cấu áo đường: theo hướng dẫn tại quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25/12/2014. Kết cấu áo đường được chọn phụ thuộc cấp đường, lưu lượng xe chạy và tải trọng xe. Cụ thể:
- Đối với đường cấp IV đảm bảo cường độ Eyc tối thiểu 100Mpa (130Mpa đối với mặt bê tông nhựa).
- Đối với các cấp đường V, VI, GTNT loại A đảm bảo cường độ Eyc tối thiểu 75Mpa
- Đối với các cấp đường GTNT loại B, C đảm bảo cường độ Eyc tối thiểu 50Mpa.
- Kết cấu áo đường sử dụng mặt đường bê tông nhựa, mặt đường láng nhựa hoặc bê tông xi măng cần tham khảo tiêu chuẩn TCVN 10380:2014 và Quyết định số 4927/QĐ -BGTVT ngày 25/12/2014 để quyết định loại mặt đường phù hợp, sử dụng được vật liệu địa phương nhằm giảm chi phí xây dựng.
- Ngoài ra kết cấu áo đường BTXM cũng được áp dụng cho các cấp đường loại A, B, C, có thể sử dụng cho đường cấp V, VI và không khuyến nghị sử dụng cho đường cấp IV. Việc áp dụng cần được nghiên cứu kỹ khi sử dụng, tránh lãng phí.
7.2.1.4. Công trình thoát nước
- Cống thoát nước ngang đường: Ưu tiên sử dụng các loại cống tròn, cống hộp, cống bản theo các thiết kế phổ biến. Thiết kế điển hình các công trình gồm (i) Cống tròn đường kính các loại 0,5m, 0,75m, 1,0m, 1,5m, 2,0m; (ii) cống hộp khẩu độ các loại 0,5x0,5m; 0,75x0,75m và trên 1,0m;(iii) Cống bản khẩu độ 1m...
- Rãnh biên (rãnh dọc): Thiết kế trên nền đường đào hoặc nền không đào không đắp. Ba dạng thiết kế định hình phổ biến được sử dụng là rãnh hình thang, hình hộp xây có tấm đan trên nền đất và rãnh tam giác trên nền đá.
- Đường tràn: Thiết kế đường tràn liên hợp có bề rộng lớn hơn nền đường, có thiết kế chống xói hạ lưu, có cọc tiêu và biển báo hiệu.
- Công trình cầu trên tuyến:
+ Bề rộng cầu phù hợp với cấp đường.
+ Tải trọng thiết kế cầu: đối với cầu trên đường cấp IV, V, VI (theo TCVN 4054:2005 ) sử dụng tải trọng HL93 theo tiêu chuẩn 22 TCN 272-05; đối với cầu trên đường cấp A, B, C (theo TCVN 10380:2014 ) theo tải trọng như Hợp phần cầu. 7.2.1.5 An toàn giao thông
Hệ thống báo hiệu: thiết kế theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ.
Công trình phòng hộ: bao gồm các loại cọc tiêu, tường phòng hộ, lan can phòng hộ theo chỉ dẫn thiết kế trong tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054:2005 và TCVN 10380:2014 .
7.2.2. Hợp phần cầu:
7.2.2.1. Về vị trí xây dựng: sàng lọc các vị trí xây dựng cầu theo tiêu chí của đề án và phù hợp với nguồn vốn dự kiến, cụ thể như sau:
* Chỉ tiêu Bắt buộc:
- Là các cầu thuộc các xã theo Quyết định 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015. Trường hợp đặc biệt không theo Quyết định 447 phải được phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trong đó, ưu tiên đối với 63 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30A/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ
- Các cầu qui mô nhỏ nằm trên tuyến đường xã thôn, bản có qui hoạch, có tác dụng kết nối liên vùng như trong chương trình hành động thực hiện chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 của Chính phủ đã chỉ rõ.
- Chỉ xây dựng cầu có mật độ người đi từ 50 lượt người trở lên, trừ trường hợp đặc biệt. Áp dụng cho đường giao thông nông thôn liên xã, liên thôn, ưu tiên những vùng miền núi khó khăn, vượt suối có nguy cơ mất an toàn cao, những nơi kết nối với các công trình phúc lợi (trường học, trạm y tế,...), đặc biệt các vị trí học sinh phải đến trường bằng bè mảng.
- Trên cùng một suối, lạch các vị trí cầu không được quá gần nhau, nếu một phía bờ suối, lạch có đường liên thông, phải cách nhau tối thiểu 1 Km.
* Ngoài ra, để sử dụng nguồn vốn vay của Ngân hàng thế giới WB, thực hiện dự án theo hình thức Chương trình dựa trên kết quả thực hiện (P4R), cần phải đảm bảo:
- Vị trí cầu phải đảm bảo cách khu vực nhạy cảm về môi trường tối thiểu 2km (rừng tự nhiên, công viên quốc gia, khu bảo tồn, ...) theo Quyết định số 1107/QĐ-BTNMT ngày 12/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; cách các công trình văn hóa tối thiểu 10m (miếu, đền thờ, chùa, mộ cổ, cây quí hiếm, ...).
- Việc xây dựng cầu không yêu cầu phải tái định cư các hộ dân.
* Chỉ tiêu cộng ưu tiên:
- Có số người hưởng lợi lớn hơn; Có lưu lượng xe lớn hơn.
- Đi qua nhiều xã khó khăn/đói nghèo hơn.
* Ngoài những tiêu chí trên, được xác định trong Chương trình xây dựng cầu dân sinh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và đã làm việc với WB, các tiêu chí cụ thể khác (nếu cần thiết) sẽ được xác định cụ thể trong bước triển khai thực hiện sau.
7.2.2.2. Về các giải pháp thiết kế:
- Đối với cầu treo: Các cầu có khẩu độ nhịp 40-120m theo thiết kế mẫu đã được Bộ GTVT chấp thuận tại quyết định số 2590/QĐ-BGTVT ngày 08/7/2014, và các mẫu Điều chỉnh theo Thông tư số 38/2015/TT-BGTVT. Đối với các cầu có khẩu độ lớn hơn cần có thiết kế riêng biệt.
- Đối với cầu cứng: chủ yếu sử dụng các loại kết cấu nhịp điển hình, bao gồm: cống hộp BTCT, dầm bản BTCT, dầm BTCT thường, BTCT DƯL, dầm thép liên hợp và dàn thép. Khẩu độ thiết kế điển hình từ 6m-40m. Trường hợp đặc biệt cần có so sánh hiệu quả kinh tế-kỹ thuật để thiết kế riêng.
- Kết cấu móng mố, trụ: được thiết kế chi tiết trong các bước tiếp theo, tùy thuộc vào tình hình địa hình, địa chất công trình.
- Đường đầu cầu: đảm bảo phải kết nối được với hệ thống đường địa phương hiện có. Kết cấu áo đường theo Mục 7.2.1.3.

Content:
Tiêu chuẩn và Phương án thiết kế:
7.Tiêu chuẩn thiết kế:
Tuân thủ Quyết định số 383/QĐ-BGTVT ngày 03/02/2016 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc phê duyệt danh Mục tiêu chuẩn áp dụng cho dự án xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương (LRAMP).
7.2. Phương án thiết kế:
7.2.1. Hợp phần Đường:
7.2.1.1. Tiêu chí ưu tiên khôi phục, cải tạo đường địa phương ở mỗi tỉnh:
- Chỉ tiêu bắt buộc:
+ Tuyến đường lựa chọn phải nằm trong Danh Mục đầu tư cải tạo của Kế hoạch Chi tiêu trung hạn (MTEP) được tỉnh phê duyệt, bao gồm đường tỉnh, đường huyện, đường xã. Kế hoạch này được cập nhật hàng năm. Trường hợp bổ sung, phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
+ Tuyến đường đầu tư có tỷ suất nội hoàn kinh tế IRR >= 12%.
- Chỉ tiêu cộng ưu tiên:
+ Tuyến đường có số người hưởng lợi lớn hơn, có lưu lượng xe lớn hơn.
+ Tuyến đường đi qua nhiều xã khó khăn/đói nghèo hơn.
7.2.1.2. Thiết kế các yếu tố hình học chủ yếu: Thiết kế khôi phục, cải tạo các yếu tố hình học để đảm bảo vào cấp công trình, đảm bảo cường độ yêu cầu và tính toán thủy văn.
7.2.1.3. Kết cấu áo đường: theo hướng dẫn tại quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25/12/2014. Kết cấu áo đường được chọn phụ thuộc cấp đường, lưu lượng xe chạy và tải trọng xe. Cụ thể:
- Đối với đường cấp IV đảm bảo cường độ Eyc tối thiểu 100Mpa (130Mpa đối với mặt bê tông nhựa).
- Đối với các cấp đường V, VI, GTNT loại A đảm bảo cường độ Eyc tối thiểu 75Mpa
- Đối với các cấp đường GTNT loại B, C đảm bảo cường độ Eyc tối thiểu 50Mpa.
- Kết cấu áo đường sử dụng mặt đường bê tông nhựa, mặt đường láng nhựa hoặc bê tông xi măng cần tham khảo tiêu chuẩn TCVN 10380:2014 và Quyết định số 4927/QĐ -BGTVT ngày 25/12/2014 để quyết định loại mặt đường phù hợp, sử dụng được vật liệu địa phương nhằm giảm chi phí xây dựng.
- Ngoài ra kết cấu áo đường BTXM cũng được áp dụng cho các cấp đường loại A, B, C, có thể sử dụng cho đường cấp V, VI và không khuyến nghị sử dụng cho đường cấp IV. Việc áp dụng cần được nghiên cứu kỹ khi sử dụng, tránh lãng phí.
7.2.1.4. Công trình thoát nước
- Cống thoát nước ngang đường: Ưu tiên sử dụng các loại cống tròn, cống hộp, cống bản theo các thiết kế phổ biến. Thiết kế điển hình các công trình gồm (i) Cống tròn đường kính các loại 0,5m, 0,75m, 1,0m, 1,5m, 2,0m; (ii) cống hộp khẩu độ các loại 0,5x0,5m; 0,75x0,75m và trên 1,0m;(iii) Cống bản khẩu độ 1m...
- Rãnh biên (rãnh dọc): Thiết kế trên nền đường đào hoặc nền không đào không đắp. Ba dạng thiết kế định hình phổ biến được sử dụng là rãnh hình thang, hình hộp xây có tấm đan trên nền đất và rãnh tam giác trên nền đá.
- Đường tràn: Thiết kế đường tràn liên hợp có bề rộng lớn hơn nền đường, có thiết kế chống xói hạ lưu, có cọc tiêu và biển báo hiệu.
- Công trình cầu trên tuyến:
+ Bề rộng cầu phù hợp với cấp đường.
+ Tải trọng thiết kế cầu: đối với cầu trên đường cấp IV, V, VI (theo TCVN 4054:2005 ) sử dụng tải trọng HL93 theo tiêu chuẩn 22 TCN 272-05; đối với cầu trên đường cấp A, B, C (theo TCVN 10380:2014 ) theo tải trọng như Hợp phần cầu. 7.2.1.5 An toàn giao thông
Hệ thống báo hiệu: thiết kế theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ.
Công trình phòng hộ: bao gồm các loại cọc tiêu, tường phòng hộ, lan can phòng hộ theo chỉ dẫn thiết kế trong tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054:2005 và TCVN 10380:2014 .
7.2.2. Hợp phần cầu:
7.2.2.1. Về vị trí xây dựng: sàng lọc các vị trí xây dựng cầu theo tiêu chí của đề án và phù hợp với nguồn vốn dự kiến, cụ thể như sau:
* Chỉ tiêu Bắt buộc:
- Là các cầu thuộc các xã theo Quyết định 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015. Trường hợp đặc biệt không theo Quyết định 447 phải được phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trong đó, ưu tiên đối với 63 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30A/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ
- Các cầu qui mô nhỏ nằm trên tuyến đường xã thôn, bản có qui hoạch, có tác dụng kết nối liên vùng như trong chương trình hành động thực hiện chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 của Chính phủ đã chỉ rõ.
- Chỉ xây dựng cầu có mật độ người đi từ 50 lượt người trở lên, trừ trường hợp đặc biệt. Áp dụng cho đường giao thông nông thôn liên xã, liên thôn, ưu tiên những vùng miền núi khó khăn, vượt suối có nguy cơ mất an toàn cao, những nơi kết nối với các công trình phúc lợi (trường học, trạm y tế,...), đặc biệt các vị trí học sinh phải đến trường bằng bè mảng.
- Trên cùng một suối, lạch các vị trí cầu không được quá gần nhau, nếu một phía bờ suối, lạch có đường liên thông, phải cách nhau tối thiểu 1 Km.
* Ngoài ra, để sử dụng nguồn vốn vay của Ngân hàng thế giới WB, thực hiện dự án theo hình thức Chương trình dựa trên kết quả thực hiện (P4R), cần phải đảm bảo:
- Vị trí cầu phải đảm bảo cách khu vực nhạy cảm về môi trường tối thiểu 2km (rừng tự nhiên, công viên quốc gia, khu bảo tồn, ...) theo Quyết định số 1107/QĐ-BTNMT ngày 12/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; cách các công trình văn hóa tối thiểu 10m (miếu, đền thờ, chùa, mộ cổ, cây quí hiếm, ...).
- Việc xây dựng cầu không yêu cầu phải tái định cư các hộ dân.
* Chỉ tiêu cộng ưu tiên:
- Có số người hưởng lợi lớn hơn; Có lưu lượng xe lớn hơn.
- Đi qua nhiều xã khó khăn/đói nghèo hơn.
* Ngoài những tiêu chí trên, được xác định trong Chương trình xây dựng cầu dân sinh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và đã làm việc với WB, các tiêu chí cụ thể khác (nếu cần thiết) sẽ được xác định cụ thể trong bước triển khai thực hiện sau.
7.2.2.2. Về các giải pháp thiết kế:
- Đối với cầu treo: Các cầu có khẩu độ nhịp 40-120m theo thiết kế mẫu đã được Bộ GTVT chấp thuận tại quyết định số 2590/QĐ-BGTVT ngày 08/7/2014, và các mẫu Điều chỉnh theo Thông tư số 38/2015/TT-BGTVT. Đối với các cầu có khẩu độ lớn hơn cần có thiết kế riêng biệt.
- Đối với cầu cứng: chủ yếu sử dụng các loại kết cấu nhịp điển hình, bao gồm: cống hộp BTCT, dầm bản BTCT, dầm BTCT thường, BTCT DƯL, dầm thép liên hợp và dàn thép. Khẩu độ thiết kế điển hình từ 6m-40m. Trường hợp đặc biệt cần có so sánh hiệu quả kinh tế-kỹ thuật để thiết kế riêng.
- Kết cấu móng mố, trụ: được thiết kế chi tiết trong các bước tiếp theo, tùy thuộc vào tình hình địa hình, địa chất công trình.
- Đường đầu cầu: đảm bảo phải kết nối được với hệ thống đường địa phương hiện có. Kết cấu áo đường theo Mục 7.2.1.3.