Document: Điều 239 Thông tư 19/2017/TT-BGTVT quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/06/2017", "sign_number": "19/2017/TT-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/06/2017", "sign_number": "19/2017/TT-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/06/2017", "sign_number": "19/2017/TT-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/06/2017", "sign_number": "19/2017/TT-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/06/2017", "sign_number": "19/2017/TT-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 239 Thông tư 19/2017/TT-BGTVT quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay mới nhất có nội dung như sau:

Điều 239. Cách phát âm chữ số trong liên lạc không - địa
1. Các chữ số được phát âm với âm tiết được in bằng chữ in hoa sẽ được nhấn mạnh như sau:

Số hoặc các thành phần của số

Phát âm

0

ZE-RO

1

WUN

2

TOO

3

TREE

4

FOW-er

5

FIFE

6

SIX

7

SEV-en

8

AIT

9

NIN-er

Decimal (phẩy, thập phân)

DAY-SEE-MAL

Hundred (trăm)

HUN-dred

Thousand (nghìn)

TOU-SAND

2. Các số được sử dụng trong việc phát, đọc các thông tin về độ cao, độ cao mây, tầm nhìn và tầm nhìn RVR trong đó có chứa cụm số hàng trăm và cụm số hàng nghìn sẽ được phát âm từng chữ số trong số cụm số hàng trăm hoặc cụm số hàng nghìn tiếp theo từ “TRĂM” hoặc “NGHÌN” cho phù hợp. Sự kết hợp của cụm số hàng nghìn và cụm số hàng trăm sẽ được phát âm từng chữ số trong số hàng nghìn theo sau là từ “NGHÌN” tiếp theo là hàng trăm theo sau là từ “TRĂM” như sau:

Độ cao

Được phát là

800

Eight hundred (Tám trăm)

3 400

Three thousand four hundred (Ba nghìn bốn trăm)

12 000

One two thousand (Mười hai nghìn)

2 450

Two four five zero meter (hai nghìn bốn trăm năm mươi mét)

Độ cao mây

Được phát là

2 200
4 300

Two thousand two hundred (Hai nghìn hai trăm)
Four thousand three hundred (Bốn nghìn ba trăm)

Tầm nhìn
1 000
700

Được phát là
Visibility one thousand (tầm nhìn một nghìn)
Visibility seven hundred (tầm nhìn bảy trăm)

Tầm nhìn đường cất hạ cánh (RVR)
600
1 700

Được phát là
RVR six hundred (Tầm nhìn đường CHC sáu trăm)
RVR one thousand seven hundred
(Tầm nhìn đường CHC một ngàn bảy trăm)

3. Quy định cách đọc tần số liên lạc: trừ trường hợp được quy định tại Khoản 2 Điều này, sử dụng tất cả 06 chữ số của chỉ danh nhận dạng kênh liên lạc vô tuyến sử dụng tần số VHF hoặc chỉ sử dụng 04 chữ số đầu tiên nếu cả 02 chữ số thứ năm và thứ sáu là số 0 như sau:

Kênh

Được phát là

118.000

ONE ONE EIGHT DECIMAL ZERO
(Một một tám chấm không)

118.005

ONE ONE EIGHT DECIMAL ZERO ZERO FIVE
(Một một tám chấm không không năm)

118.010

ONE ONE EIGHT DECIMAL ZERO ONE ZERO
(Một một tám chấm không một không)

118.025

ONE ONE EIGHT DECIMAL ZERO TWO FIVE
(Một một tám chấm không hai năm)

118.050

ONE ONE EIGHT DECIMAL ZERO FIVE ZERO
(Một một tám chấm không năm không)

118.100

ONE ONE EIGHT DECIMAL ONE
(Một một tám chấm một)

Content:
Điều 239. Cách phát âm chữ số trong liên lạc không - địa
1. Các chữ số được phát âm với âm tiết được in bằng chữ in hoa sẽ được nhấn mạnh như sau:

Số hoặc các thành phần của số

Phát âm

0

ZE-RO

1

WUN

2

TOO

3

TREE

4

FOW-er

5

FIFE

6

SIX

7

SEV-en

8

AIT

9

NIN-er

Decimal (phẩy, thập phân)

DAY-SEE-MAL

Hundred (trăm)

HUN-dred

Thousand (nghìn)

TOU-SAND

2. Các số được sử dụng trong việc phát, đọc các thông tin về độ cao, độ cao mây, tầm nhìn và tầm nhìn RVR trong đó có chứa cụm số hàng trăm và cụm số hàng nghìn sẽ được phát âm từng chữ số trong số cụm số hàng trăm hoặc cụm số hàng nghìn tiếp theo từ “TRĂM” hoặc “NGHÌN” cho phù hợp. Sự kết hợp của cụm số hàng nghìn và cụm số hàng trăm sẽ được phát âm từng chữ số trong số hàng nghìn theo sau là từ “NGHÌN” tiếp theo là hàng trăm theo sau là từ “TRĂM” như sau:

Độ cao

Được phát là

800

Eight hundred (Tám trăm)

3 400

Three thousand four hundred (Ba nghìn bốn trăm)

12 000

One two thousand (Mười hai nghìn)

2 450

Two four five zero meter (hai nghìn bốn trăm năm mươi mét)

Độ cao mây

Được phát là

2 200
4 300

Two thousand two hundred (Hai nghìn hai trăm)
Four thousand three hundred (Bốn nghìn ba trăm)

Tầm nhìn
1 000
700

Được phát là
Visibility one thousand (tầm nhìn một nghìn)
Visibility seven hundred (tầm nhìn bảy trăm)

Tầm nhìn đường cất hạ cánh (RVR)
600
1 700

Được phát là
RVR six hundred (Tầm nhìn đường CHC sáu trăm)
RVR one thousand seven hundred
(Tầm nhìn đường CHC một ngàn bảy trăm)

3. Quy định cách đọc tần số liên lạc: trừ trường hợp được quy định tại Khoản 2 Điều này, sử dụng tất cả 06 chữ số của chỉ danh nhận dạng kênh liên lạc vô tuyến sử dụng tần số VHF hoặc chỉ sử dụng 04 chữ số đầu tiên nếu cả 02 chữ số thứ năm và thứ sáu là số 0 như sau:

Kênh

Được phát là

118.000

ONE ONE EIGHT DECIMAL ZERO
(Một một tám chấm không)

118.005

ONE ONE EIGHT DECIMAL ZERO ZERO FIVE
(Một một tám chấm không không năm)

118.010

ONE ONE EIGHT DECIMAL ZERO ONE ZERO
(Một một tám chấm không một không)

118.025

ONE ONE EIGHT DECIMAL ZERO TWO FIVE
(Một một tám chấm không hai năm)

118.050

ONE ONE EIGHT DECIMAL ZERO FIVE ZERO
(Một một tám chấm không năm không)

118.100

ONE ONE EIGHT DECIMAL ONE
(Một một tám chấm một)