Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 43/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 94/2020/QĐ-UBND Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "05/08/2022", "sign_number": "43/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "05/08/2022", "sign_number": "43/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "05/08/2022", "sign_number": "43/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "05/08/2022", "sign_number": "43/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "05/08/2022", "sign_number": "43/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 43/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 94/2020/QĐ-UBND Bình Định

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Chương trình bê tông hóa giao thông nông thôn, giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Quyết định số 94/2020/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 4, mục III như sau:
“a) Bê tông hóa giao thông nông thôn:
* Ngân sách tỉnh:
- Hỗ trợ xi măng đến công trình để xây dựng đường giao thông nông thôn, với định mức:

TT

Loại đường

Thông số kỹ thuật

Định mức hỗ trợ Xi măng/1Km (T)

Bn (m)

Bm (m)

dày (cm)

Mác BTXM đá 2x4

1

A

6,5

3,5

20

250

198

2

B

5,0

3,0

18

250

153

3

C

4,0

2,5

16

200

97

4

D

4,0

2,0

16

200

78

- Đối với đường xã, trục chính xã với quy mô loại A, ngân sách tỉnh hỗ trợ thêm 250 triệu đồng/Km đường.
- Đối với các tuyến đường giao thông nông thôn từ trung tâm xã đến các làng, thôn, bản các xã có đồng bào dân tộc thiểu số, địa hình bị chia cắt, phức tạp thuộc các huyện miền núi của tỉnh, ngân sách tỉnh hỗ trợ thêm, cụ thể:
+ Đối với quy mô loại A là 290 triệu đồng/Km đường;
+ Đối với quy mô loại B là 380 triệu đồng/Km đường;
+ Đối với quy mô loại C là 300 triệu đồng/Km đường;
+ Đối với quy mô loại D là 245 triệu đồng/Km đường.
* Phần kinh phí còn lại: Các địa phương tự cân đối từ các nguồn vốn hợp pháp khác để xây dựng hoàn thành công trình.”

Content:
Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 4, mục III như sau:
“a) Bê tông hóa giao thông nông thôn:
* Ngân sách tỉnh:
- Hỗ trợ xi măng đến công trình để xây dựng đường giao thông nông thôn, với định mức:

TT

Loại đường

Thông số kỹ thuật

Định mức hỗ trợ Xi măng/1Km (T)

Bn (m)

Bm (m)

dày (cm)

Mác BTXM đá 2x4

1

A

6,5

3,5

20

250

198

2

B

5,0

3,0

18

250

153

3

C

4,0

2,5

16

200

97

4

D

4,0

2,0

16

200

78

- Đối với đường xã, trục chính xã với quy mô loại A, ngân sách tỉnh hỗ trợ thêm 250 triệu đồng/Km đường.
- Đối với các tuyến đường giao thông nông thôn từ trung tâm xã đến các làng, thôn, bản các xã có đồng bào dân tộc thiểu số, địa hình bị chia cắt, phức tạp thuộc các huyện miền núi của tỉnh, ngân sách tỉnh hỗ trợ thêm, cụ thể:
+ Đối với quy mô loại A là 290 triệu đồng/Km đường;
+ Đối với quy mô loại B là 380 triệu đồng/Km đường;
+ Đối với quy mô loại C là 300 triệu đồng/Km đường;
+ Đối với quy mô loại D là 245 triệu đồng/Km đường.
* Phần kinh phí còn lại: Các địa phương tự cân đối từ các nguồn vốn hợp pháp khác để xây dựng hoàn thành công trình.”