Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 657/QĐ-UBND quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/02/2012", "sign_number": "657/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/02/2012", "sign_number": "657/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/02/2012", "sign_number": "657/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/02/2012", "sign_number": "657/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/02/2012", "sign_number": "657/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 657/QĐ-UBND quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp Thể dục thể thao tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2012 - 2020, tầm nhìn đến năm 2025 với các nội dung sau:
...
2. Các chỉ tiêu phát triển

a) Chỉ tiêu chung:
- Tạo sự chuyển biến mạnh các hoạt động thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh; xây dựng mạng lưới cán bộ, hướng dẫn viên làm nòng cốt phong trào; đẩy mạnh công tác giáo dục thể chất trong nhà trường.
- Hoàn thiện hệ thống đào tạo tài năng thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Nam và các cơ chế, chính sách phát triển, đạt vị trí từ 32 - 30 tại Đại hội Thể dục - thể thao toàn quốc năm 2014 và trong nhóm 30 - 28 tại Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc năm 2018.
- Huy động toàn xã hội tham gia hoạt động và phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao; từng bước chuyển giao công tác tổ chức tập luyện và thi đấu thể thao cho các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, phát triển dịch vụ thể thao gắn với du lịch, giải trí.
b) Chỉ tiêu cụ thể:
- Phong trào thể dục, thể thao cho mọi người:
+ Xây dựng và phát triển phong trào tập luyện thể dục, thể thao trong quần chúng nhân dân. Phấn đấu đến năm 2015 đạt 27% số người tập luyện thường xuyên/dân số; đến năm 2020 đạt tỷ lệ tương ứng là 32% và 2025 đạt 37%.
+ Định hướng phát triển và phân bố các nhóm môn thể thao ở vùng đồng bằng và miền núi theo 3 hướng: Những môn thể thao phát triển mạnh; những môn thể thao phát triển trung bình và những môn có hướng phát triển.
+ Xây dựng và phát triển hệ thống thi đấu thể dục, thể thao quần chúng cả về số lượng và chất lượng; tăng trưởng 15% vận động viên/năm ở các giải đấu cấp tỉnh.
- Giáo dục thể chất trong trường học:
Đến năm 2015, 100% trường học thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục thể chất nội khóa và đảm bảo 80% số trường có tổ chức tập luyện thể dục, thể thao ngoại khóa thường xuyên. Chỉ tiêu giáo viên thể dục/học sinh - sinh viên đạt chuẩn theo quy định.
- Thể thao thành tích cao:
+ Về xây dựng lực lượng vận động viên, giai đoạn 2012 - 2015 hoàn thiện hệ thống đào tạo tài năng thể thao từ cấp huyện đến cấp tỉnh, đảm bảo phát triển đều ở 4 tuyến; tập trung đầu tư có trọng điểm ở các môn thể thao, đảm bảo chỉ tiêu vận động viên (VĐV)/huấn luyện viên (HLV) đến năm 2015 là 300/35. Giai đoạn sau năm 2015 phát triển hệ thống đào tạo tài năng thể thao theo hướng chuyên nghiệp hóa; quy hoạch phát triển VĐV và HLV giai đoạn 2020 là 525VĐV/58HLV và năm 2025 là 753VĐV/94 HLV. Thành tích thể thao đạt được tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng VĐV.
+ Đổi mới và hoàn thiện hệ thống tuyển chọn, đào tạo tài năng thể thao, xác định các môn thể thao mũi nhọn của tỉnh để đầu tư tập trung. Đến 2015 phát triển và duy trì thường xuyên từ 17-20 môn thể thao; giai đoạn sau năm 2015 hình thành 3 nhóm môn thể thao: nhóm môn trọng điểm, nhóm có phong trào phát triển rộng; nhóm môn thể thao dân tộc, thể thao giải trí. Phát triển một số môn thể thao chuyên nghiệp.
+ Nghiên cứu, khảo sát để có cơ sở xây dựng đề án thành lập trường Phổ thông năng khiếu thể dục thể thao của tỉnh.
+ Sau năm 2015 hình thành các nhóm môn thể thao có trọng điểm. Định hướng các môn thể thao chuyên nghiệp: Bóng đá, Quần vợt, Billiard, Bóng chuyền, Võ thuật, Bơi lội, Đấu vật.
+ Nâng cao hiệu quả công tác huấn luyện và các điều kiện kèm theo để đầu tư phát triển thể thao thành tích cao. Đến năm 2020, xây dựng vận động viên theo hướng chuyên nghiệp, hệ thống huấn luyện chuyên môn, ứng dụng khoa học công nghệ và hệ thống các điều kiện đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế.
+ Tăng cường trang thiết bị dụng cụ tập luyện và thi đấu đảm bảo tiêu chuẩn cấp quốc gia, đảm bảo chế độ tiền công và dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao.
+ Kinh phí đầu tư đào tạo lực lượng vận động viên ở giai đoạn 2016 - 2020 sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội và mức độ chuyên nghiệp hoá của các môn thể thao. Định mức đầu tư cho 01 VĐV ở giai đoạn này được điều chỉnh tăng thêm 15% so với giai đoạn 2012 - 2015, số lượng vận động viên đến cuối kỳ khoảng 525 - 530 VĐV, tổng định mức đầu tư giai đoạn 2016 -
2020 dự báo là 125 tỷ đồng. Trên cơ sở dự báo này, cơ quan chức năng sẽ lập dự toán kinh phí chi tiết hàng năm.
- Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ thể dục thể thao:
+ Tập trung đào tạo bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý huấn luyện viên, trọng tài có đủ trình độ năng lực, phẩm chất đạo đức chính trị, kinh nghiệm bản lĩnh nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp thể dục thể thao trong tình hình mới.
+ Đến năm 2020, hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước ngành văn hóa, thể thao và du lịch từ tỉnh đến cơ sở. Thành lập Liên đoàn các môn thể thao theo xu hướng xã hội hóa; chuẩn hóa đội ngũ cán bộ thể dục, thể thao các cấp theo chuyên ngành.
- Phát triển mạng lưới cơ sở vật chất thể dục, thể thao:
Đảm bảo các huyện, xã đều có quy hoạch quỹ đất đủ chuẩn theo quy định dành cho thể thao, bố trí quỹ đất cho các hoạt động và công trình thể dục, thể thao ở các khu chung cư, khu, cụm công nghiệp. Từng bước chuẩn hóa cơ sở vật chất, kỹ thuật thể dục, thể thao trong trường học và các lực lượng vũ trang, ưu tiên xây dựng các nhà tập và bể bơi.
- Phát triển xã hội hóa thể dục, thể thao:
Phấn đấu đến năm 2020, toàn tỉnh có 20 liên đoàn, hội thể thao cấp tỉnh; 600 câu lạc bộ thể thao; huy động các nguồn lực xã hội trong việc xây dựng cơ sở vật chất để tổ chức các hoạt động thể thao.
- Phát triển hoạt động thể thao giải trí:
+ Đến năm 2015, thành lập các tổ chức, cơ sở hoạt động thể thao giải trí và dịch vụ du lịch ở những nơi có điều kiện. Xây dựng các quy định, quy chế quản lý và các cơ chế, chính sách liên quan đến tổ chức hoạt động thể thao giải trí phục vụ du lịch; đào tạo và bổ sung nguồn nhân lực có chuyên môn tham gia hoạt động thể thao giải trí.
+ Đến năm 2020, tăng cường kết hợp công tác thể thao với du lịch; xây dựng và phát triển câu lạc bộ các môn thể thao biển; phát triển những địa điểm du lịch mới cùng với việc nâng cấp các cơ sở du lịch đã phát triển; phát triển môn thể thao giải trí ở những địa điểm có điều kiện.

Content:
Các chỉ tiêu phát triển

a) Chỉ tiêu chung:
- Tạo sự chuyển biến mạnh các hoạt động thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh; xây dựng mạng lưới cán bộ, hướng dẫn viên làm nòng cốt phong trào; đẩy mạnh công tác giáo dục thể chất trong nhà trường.
- Hoàn thiện hệ thống đào tạo tài năng thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Nam và các cơ chế, chính sách phát triển, đạt vị trí từ 32 - 30 tại Đại hội Thể dục - thể thao toàn quốc năm 2014 và trong nhóm 30 - 28 tại Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc năm 2018.
- Huy động toàn xã hội tham gia hoạt động và phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao; từng bước chuyển giao công tác tổ chức tập luyện và thi đấu thể thao cho các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, phát triển dịch vụ thể thao gắn với du lịch, giải trí.
b) Chỉ tiêu cụ thể:
- Phong trào thể dục, thể thao cho mọi người:
+ Xây dựng và phát triển phong trào tập luyện thể dục, thể thao trong quần chúng nhân dân. Phấn đấu đến năm 2015 đạt 27% số người tập luyện thường xuyên/dân số; đến năm 2020 đạt tỷ lệ tương ứng là 32% và 2025 đạt 37%.
+ Định hướng phát triển và phân bố các nhóm môn thể thao ở vùng đồng bằng và miền núi theo 3 hướng: Những môn thể thao phát triển mạnh; những môn thể thao phát triển trung bình và những môn có hướng phát triển.
+ Xây dựng và phát triển hệ thống thi đấu thể dục, thể thao quần chúng cả về số lượng và chất lượng; tăng trưởng 15% vận động viên/năm ở các giải đấu cấp tỉnh.
- Giáo dục thể chất trong trường học:
Đến năm 2015, 100% trường học thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục thể chất nội khóa và đảm bảo 80% số trường có tổ chức tập luyện thể dục, thể thao ngoại khóa thường xuyên. Chỉ tiêu giáo viên thể dục/học sinh - sinh viên đạt chuẩn theo quy định.
- Thể thao thành tích cao:
+ Về xây dựng lực lượng vận động viên, giai đoạn 2012 - 2015 hoàn thiện hệ thống đào tạo tài năng thể thao từ cấp huyện đến cấp tỉnh, đảm bảo phát triển đều ở 4 tuyến; tập trung đầu tư có trọng điểm ở các môn thể thao, đảm bảo chỉ tiêu vận động viên (VĐV)/huấn luyện viên (HLV) đến năm 2015 là 300/35. Giai đoạn sau năm 2015 phát triển hệ thống đào tạo tài năng thể thao theo hướng chuyên nghiệp hóa; quy hoạch phát triển VĐV và HLV giai đoạn 2020 là 525VĐV/58HLV và năm 2025 là 753VĐV/94 HLV. Thành tích thể thao đạt được tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng VĐV.
+ Đổi mới và hoàn thiện hệ thống tuyển chọn, đào tạo tài năng thể thao, xác định các môn thể thao mũi nhọn của tỉnh để đầu tư tập trung. Đến 2015 phát triển và duy trì thường xuyên từ 17-20 môn thể thao; giai đoạn sau năm 2015 hình thành 3 nhóm môn thể thao: nhóm môn trọng điểm, nhóm có phong trào phát triển rộng; nhóm môn thể thao dân tộc, thể thao giải trí. Phát triển một số môn thể thao chuyên nghiệp.
+ Nghiên cứu, khảo sát để có cơ sở xây dựng đề án thành lập trường Phổ thông năng khiếu thể dục thể thao của tỉnh.
+ Sau năm 2015 hình thành các nhóm môn thể thao có trọng điểm. Định hướng các môn thể thao chuyên nghiệp: Bóng đá, Quần vợt, Billiard, Bóng chuyền, Võ thuật, Bơi lội, Đấu vật.
+ Nâng cao hiệu quả công tác huấn luyện và các điều kiện kèm theo để đầu tư phát triển thể thao thành tích cao. Đến năm 2020, xây dựng vận động viên theo hướng chuyên nghiệp, hệ thống huấn luyện chuyên môn, ứng dụng khoa học công nghệ và hệ thống các điều kiện đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế.
+ Tăng cường trang thiết bị dụng cụ tập luyện và thi đấu đảm bảo tiêu chuẩn cấp quốc gia, đảm bảo chế độ tiền công và dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao.
+ Kinh phí đầu tư đào tạo lực lượng vận động viên ở giai đoạn 2016 - 2020 sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội và mức độ chuyên nghiệp hoá của các môn thể thao. Định mức đầu tư cho 01 VĐV ở giai đoạn này được điều chỉnh tăng thêm 15% so với giai đoạn 2012 - 2015, số lượng vận động viên đến cuối kỳ khoảng 525 - 530 VĐV, tổng định mức đầu tư giai đoạn 2016 -
2020 dự báo là 125 tỷ đồng. Trên cơ sở dự báo này, cơ quan chức năng sẽ lập dự toán kinh phí chi tiết hàng năm.
- Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ thể dục thể thao:
+ Tập trung đào tạo bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý huấn luyện viên, trọng tài có đủ trình độ năng lực, phẩm chất đạo đức chính trị, kinh nghiệm bản lĩnh nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp thể dục thể thao trong tình hình mới.
+ Đến năm 2020, hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước ngành văn hóa, thể thao và du lịch từ tỉnh đến cơ sở. Thành lập Liên đoàn các môn thể thao theo xu hướng xã hội hóa; chuẩn hóa đội ngũ cán bộ thể dục, thể thao các cấp theo chuyên ngành.
- Phát triển mạng lưới cơ sở vật chất thể dục, thể thao:
Đảm bảo các huyện, xã đều có quy hoạch quỹ đất đủ chuẩn theo quy định dành cho thể thao, bố trí quỹ đất cho các hoạt động và công trình thể dục, thể thao ở các khu chung cư, khu, cụm công nghiệp. Từng bước chuẩn hóa cơ sở vật chất, kỹ thuật thể dục, thể thao trong trường học và các lực lượng vũ trang, ưu tiên xây dựng các nhà tập và bể bơi.
- Phát triển xã hội hóa thể dục, thể thao:
Phấn đấu đến năm 2020, toàn tỉnh có 20 liên đoàn, hội thể thao cấp tỉnh; 600 câu lạc bộ thể thao; huy động các nguồn lực xã hội trong việc xây dựng cơ sở vật chất để tổ chức các hoạt động thể thao.
- Phát triển hoạt động thể thao giải trí:
+ Đến năm 2015, thành lập các tổ chức, cơ sở hoạt động thể thao giải trí và dịch vụ du lịch ở những nơi có điều kiện. Xây dựng các quy định, quy chế quản lý và các cơ chế, chính sách liên quan đến tổ chức hoạt động thể thao giải trí phục vụ du lịch; đào tạo và bổ sung nguồn nhân lực có chuyên môn tham gia hoạt động thể thao giải trí.
+ Đến năm 2020, tăng cường kết hợp công tác thể thao với du lịch; xây dựng và phát triển câu lạc bộ các môn thể thao biển; phát triển những địa điểm du lịch mới cùng với việc nâng cấp các cơ sở du lịch đã phát triển; phát triển môn thể thao giải trí ở những địa điểm có điều kiện.