Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 1730/QĐ-UBND 2008 quy hoạch Bưu chính Viễn thông Công nghệ thông tin Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/09/2008", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/09/2008", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/09/2008", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/09/2008", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/09/2008", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 1730/QĐ-UBND 2008 quy hoạch Bưu chính Viễn thông Công nghệ thông tin Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Ninh Bình đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện Quy hoạch
a) Kinh phí đầu tư cho Bưu chính,Viễn thông:
Tổng kinh phí là 582.942 triệu đồng.
Trong đó:
- Kinh phí đầu tư bằng Quỹ viễn thông công ích: 24.663 triệu đồng;
- Kinh phí đầu tư của khối doanh nghiệp: 553.043 triệu đồng;
- Kinh phí đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách: 5.236 triệu đồng.
(Chi tiết trong Phụ lục 4 kèm theo)
b) Kinh phí đầu tư cho Công nghệ thông tin:
Tổng kinh phí là 150.600 triệu đồng.
Trong đó:
- Nguồn kinh phí từ ngân sách Trung ương & địa phương: 92.160 triệu đồng;
- Nguồn khác (nguồn kinh phí từ hoạt động hợp tác, liên kết, nhận tài trợ, vay tín dụng; nguồn kinh phí huy động từ các thành phần kinh tế): 58.440 triệu đồng.
(Chi tiết trong Phụ lục 5 kèm theo)
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về bưu chính, viễn thông
a) Triển khai thực thi pháp luật và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông. Thành lập các Trung tâm dịch vụ hỗ trợ giải đáp thông tin mạng bưu chính, viễn thông và Trung tâm quản lý chất lượng bưu chính, viễn thông để thực hiện tốt các chức năng quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông,
b) Tận dụng mọi nguồn lực để phát triển bưu chính, viễn thông; khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia vào thị trường bưu chính, viễn thông. Phối hợp và lồng ghép các nguồn vốn đầu tư xây dựng các điểm Bưu điện văn hoá xã thành Trung tâm thông tin cơ sở - đa dịch vụ, đưa dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
c) Huy động tổng hợp các vốn đầu tư: Nguồn hỗ trợ phát triển từ vốn tập trung của Nhà nước, vốn của các doanh nghiệp là chủ yếu để phát triển cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông; nguồn Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để thực hiện phổ cập các dịch vụ viễn thông và Internet đến tất cả các xã thuộc phạm vi cung ứng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định; kết hợp với đầu tư phát triển thông tin phục vụ quốc phòng - an ninh để tập trung đầu tư, sử dụng vốn có hiệu quả.
d) Xây dựng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bưu chính, viễn thông để theo kịp yêu cầu phát triển.
e) Ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong phát triển mạng lưới, dịch vụ và tổ chức kinh doanh của các doanh nghiệp.
2. Giải pháp về công nghệ thông tin
a) Xây dựng các cơ chế, chính sách hợp lý nhằm thúc đẩy phát triển công nghệ thông tin - truyền thông phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin - truyền thông; khuyến khích các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước, các thành phần kinh tế và nhân dân đầu tư phát triển hạ tầng và các dịch vụ công nghệ thông tin.
c) Đẩy mạnh việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin - truyền thông trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, trong các tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng theo hướng Chính phủ điện tử. Ban hành các quy chế, quy định về ứng dụng công nghệ thông tin, trong đó chú trọng kỷ luật và quy trình làm việc.
d) Thực hiện đào tạo có hiệu quả cho các cán bộ, công chức theo hướng trực tiếp hướng dẫn tại cơ sở theo đúng mục đích sử dụng; hạn chế tổ chức các khoá đào tạo tập trung. Việc đào tạo cán bộ, công chức do cơ quan chuyên trách về công nghệ thông tin của tỉnh kết hợp với cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin trong đơn vị thực hiện.
e) Tăng cường năng lực và hiệu quả quản lý Nhà nước về công nghệ thông tin, nâng cao năng lực lãnh đạo trong điều hành ứng dụng công nghệ thông tin.

Content:
Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện Quy hoạch
a) Kinh phí đầu tư cho Bưu chính,Viễn thông:
Tổng kinh phí là 582.942 triệu đồng.
Trong đó:
- Kinh phí đầu tư bằng Quỹ viễn thông công ích: 24.663 triệu đồng;
- Kinh phí đầu tư của khối doanh nghiệp: 553.043 triệu đồng;
- Kinh phí đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách: 5.236 triệu đồng.
(Chi tiết trong Phụ lục 4 kèm theo)
b) Kinh phí đầu tư cho Công nghệ thông tin:
Tổng kinh phí là 150.600 triệu đồng.
Trong đó:
- Nguồn kinh phí từ ngân sách Trung ương & địa phương: 92.160 triệu đồng;
- Nguồn khác (nguồn kinh phí từ hoạt động hợp tác, liên kết, nhận tài trợ, vay tín dụng; nguồn kinh phí huy động từ các thành phần kinh tế): 58.440 triệu đồng.
(Chi tiết trong Phụ lục 5 kèm theo)
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về bưu chính, viễn thông
a) Triển khai thực thi pháp luật và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông. Thành lập các Trung tâm dịch vụ hỗ trợ giải đáp thông tin mạng bưu chính, viễn thông và Trung tâm quản lý chất lượng bưu chính, viễn thông để thực hiện tốt các chức năng quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông,
b) Tận dụng mọi nguồn lực để phát triển bưu chính, viễn thông; khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia vào thị trường bưu chính, viễn thông. Phối hợp và lồng ghép các nguồn vốn đầu tư xây dựng các điểm Bưu điện văn hoá xã thành Trung tâm thông tin cơ sở - đa dịch vụ, đưa dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
c) Huy động tổng hợp các vốn đầu tư: Nguồn hỗ trợ phát triển từ vốn tập trung của Nhà nước, vốn của các doanh nghiệp là chủ yếu để phát triển cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông; nguồn Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để thực hiện phổ cập các dịch vụ viễn thông và Internet đến tất cả các xã thuộc phạm vi cung ứng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định; kết hợp với đầu tư phát triển thông tin phục vụ quốc phòng - an ninh để tập trung đầu tư, sử dụng vốn có hiệu quả.
d) Xây dựng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bưu chính, viễn thông để theo kịp yêu cầu phát triển.
e) Ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong phát triển mạng lưới, dịch vụ và tổ chức kinh doanh của các doanh nghiệp.
2. Giải pháp về công nghệ thông tin
a) Xây dựng các cơ chế, chính sách hợp lý nhằm thúc đẩy phát triển công nghệ thông tin - truyền thông phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin - truyền thông; khuyến khích các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước, các thành phần kinh tế và nhân dân đầu tư phát triển hạ tầng và các dịch vụ công nghệ thông tin.
c) Đẩy mạnh việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin - truyền thông trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, trong các tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng theo hướng Chính phủ điện tử. Ban hành các quy chế, quy định về ứng dụng công nghệ thông tin, trong đó chú trọng kỷ luật và quy trình làm việc.
d) Thực hiện đào tạo có hiệu quả cho các cán bộ, công chức theo hướng trực tiếp hướng dẫn tại cơ sở theo đúng mục đích sử dụng; hạn chế tổ chức các khoá đào tạo tập trung. Việc đào tạo cán bộ, công chức do cơ quan chuyên trách về công nghệ thông tin của tỉnh kết hợp với cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin trong đơn vị thực hiện.
e) Tăng cường năng lực và hiệu quả quản lý Nhà nước về công nghệ thông tin, nâng cao năng lực lãnh đạo trong điều hành ứng dụng công nghệ thông tin.