Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4813/QĐ-UBND 2013 quy hoạch đô thị khu dân cư xã Phú Hòa Đông Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4813/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4813/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4813/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4813/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4813/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4813/QĐ-UBND 2013 quy hoạch đô thị khu dân cư xã Phú Hòa Đông Củ Chi Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Phú Hòa Đông (khu 2), xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, công viên cây xanh,…) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động hài hòa.
+ Khu nhà ở hiện hữu: khu nhà ở hiện hữu ổn định dọc theo trục Tỉnh lộ 15, đường Nguyễn Thị Nê, đường Nguyễn Văn Khạ và các tuyến đường hiện hữu được giữ lại chỉnh trang thông qua việc đầu tư nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Tổng diện tích khoảng 39,94 ha, chiếm 70,46% diện tích đất nhóm ở, mật độ xây dựng 30 - 60%, tầng cao xây dựng 1 - 5 tầng.
+ Khu ở xây dựng mới: bố trí tại các khu đất nông nghiệp, đất trống xen cài trong khu dân cư hiện hữu chỉnh trang, dọc các tuyến Tỉnh lộ 15 và Tỉnh lộ 15B với hạ tầng kỹ thuật đồng bộ. Tổng diện tích khoảng 16,74 ha, chiếm 29,54%, mật độ xây dựng 30 - 35%, tầng cao xây dựng 1 - 5 tầng.
+ Công trình công cộng: bố trí dọc Tỉnh lộ 15, Tỉnh lộ 15B và các tuyến đường nhánh có lộ giới từ 16 đến 30m.
+ Công viên cây xanh: Bố trí xen cài trong các khu dân cư hiện hữu chỉnh trang, xây dựng mới, gần các khu vực trường học; tận dụng dải cây xanh cách ly an toàn tuyến điện tạo không gian xanh cho các khu ở.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 30%. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng phù hợp với xu hướng phát triển. Tầng cao xây dựng 1 - 5 tầng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam:01/2008/BXD và các quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Content:
Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, công viên cây xanh,…) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động hài hòa.
+ Khu nhà ở hiện hữu: khu nhà ở hiện hữu ổn định dọc theo trục Tỉnh lộ 15, đường Nguyễn Thị Nê, đường Nguyễn Văn Khạ và các tuyến đường hiện hữu được giữ lại chỉnh trang thông qua việc đầu tư nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Tổng diện tích khoảng 39,94 ha, chiếm 70,46% diện tích đất nhóm ở, mật độ xây dựng 30 - 60%, tầng cao xây dựng 1 - 5 tầng.
+ Khu ở xây dựng mới: bố trí tại các khu đất nông nghiệp, đất trống xen cài trong khu dân cư hiện hữu chỉnh trang, dọc các tuyến Tỉnh lộ 15 và Tỉnh lộ 15B với hạ tầng kỹ thuật đồng bộ. Tổng diện tích khoảng 16,74 ha, chiếm 29,54%, mật độ xây dựng 30 - 35%, tầng cao xây dựng 1 - 5 tầng.
+ Công trình công cộng: bố trí dọc Tỉnh lộ 15, Tỉnh lộ 15B và các tuyến đường nhánh có lộ giới từ 16 đến 30m.
+ Công viên cây xanh: Bố trí xen cài trong các khu dân cư hiện hữu chỉnh trang, xây dựng mới, gần các khu vực trường học; tận dụng dải cây xanh cách ly an toàn tuyến điện tạo không gian xanh cho các khu ở.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 30%. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng phù hợp với xu hướng phát triển. Tầng cao xây dựng 1 - 5 tầng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam:01/2008/BXD và các quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.