Document: Điều 1 Quyết định 60/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển nhà ở thành phố Cần Thơ đến năm 2025

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "12/01/2021", "sign_number": "60/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thực Hiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "12/01/2021", "sign_number": "60/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thực Hiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "12/01/2021", "sign_number": "60/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thực Hiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "12/01/2021", "sign_number": "60/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thực Hiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "12/01/2021", "sign_number": "60/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thực Hiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 60/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển nhà ở thành phố Cần Thơ đến năm 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở thành phố Cần Thơ đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 với nội dung như sau:
1. Điều chỉnh quan điểm phát triển nhà ở
a) Phát triển nhà ở đảm bảo phát triển bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu.
b) Phát triển nhà ở là một trong những nội dung quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, gắn với bố trí sắp xếp lại dân cư và việc chỉnh trang, phát triển đô thị của thành phố, đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhà ở cho các tầng lớp dân cư với mức thu nhập khác nhau, đặc biệt là nhà ở cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo Luật Nhà ở, nhằm góp phần đảm bảo an sinh xã hội và phát triển thành phố theo hướng văn minh, hiện đại.
c) Phát triển nhà ở từng bước đáp ứng nhu cầu nhà ở của người thu nhập thấp, đáp ứng nhu cầu gia tăng dân số hàng năm của người lao động, công nhân, các hộ gia đình từ các địa phương khác đến thành phố sinh sống, học tập và làm việc; tăng tỷ trọng nhà ở cho thuê đối với phân khúc nhà ở giá rẻ để giải quyết nhu cầu ở của các đối tượng có thu nhập thấp tại đô thị, đặc biệt là các hộ gia đình sống trên và ven kênh, rạch cần phải di dời, tái định cư hoặc trong các nhà tập thể và chung cư cũ, hư hỏng nặng, nguy hiểm cần phải sửa chữa, cải tạo, xây dựng mới.
d) Phát triển nhà ở gắn với phát triển thị trường bất động sản trên địa bàn thành phố và vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long, góp phần đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế thành phố, chuyển dịch cơ cấu theo tầm nhìn và mục tiêu đã nêu tại Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
đ) Phát triển nhà ở phải đảm bảo đồng bộ với phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; sử dụng quỹ đất tiết kiệm, hiệu quả; nâng cao chất lượng kiến trúc, cảnh quan và môi trường.
2. Bổ sung định hướng phát triển nhà ở
a) Phát triển nhà ở phải phù hợp với phát triển đô thị và đồng bộ với phát triển hạ tầng, thích ứng với biến đổi khí hậu.
b) Khuyến khích và đẩy mạnh phát triển mô hình nhà chung cư tại các khu vực đô thị tập trung cao dân cư để sử dụng quỹ đất tiết kiệm.
c) Phát triển nhà ở dựa trên cơ sở chỉnh trang, cải tạo khu dân cư hiện hữu; cải tạo, xây dựng mới thay thế các nhà tập thể, chung cư cũ; di dời nhà ở ven và trên kênh, rạch; tạo lập quỹ đất phát triển nhà ở.
d) Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ thông minh; đẩy mạnh phát triển nhà ở theo dự án tại khu vực các quận nội thành.
3. Điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu phát triển nhà ở
Chi tiết theo Phụ lục I: Chỉ tiêu phát triển nhà ở đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
4. Bổ sung quỹ đất phát triển nhà ở
Chi tiết theo Phụ lục II: Dự kiến quỹ đất phát triển nhà ở đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
5. Bổ sung cơ cấu nguồn vốn phát triển nhà ở
a) Giai đoạn 2020 - 2025 nhu cầu tổng vốn là 48.696 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn từ nguồn ngân sách nhà nước khoảng 6.434 tỷ đồng.
- Vốn từ các doanh nghiệp có nguồn gốc ngoài ngân sách nhà nước khoảng 19.844 tỷ đồng.
- Vốn của hộ gia đình cá nhân tự xây nhà ở khoảng 22.418 tỷ đồng.
b) Giai đoạn 2026 - 2030 nhu cầu tổng vốn là 79.876 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn từ nguồn ngân sách nhà nước khoảng 8.724 tỷ đồng.
- Vốn từ các doanh nghiệp có nguồn gốc ngoài ngân sách nhà nước khoảng 33.946 tỷ đồng.
- Vốn của hộ gia đình cá nhân tự xây nhà ở khoảng 37.206 tỷ đồng.
6. Các giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về đất ở
- Dành quỹ đất cho việc phát triển nhà ở đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch phân khu đã được phê duyệt, trong đó đặc biệt quan tâm tới quỹ đất, quỹ nhà ở để bố trí tái định cư để chủ động trong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thực hiện các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị.
- Thực hiện rà soát, sắp xếp, bố trí lại quỹ nhà, đất không phù hợp quy hoạch để chuyển đổi mục đích sử dụng phù hợp. Trong năm 2021, thực hiện xây dựng, rà soát quy hoạch sử dụng đất trong đó chú trọng đến diện tích đất phát triển nhà ở đặc biệt là nhà ở xã hội (quỹ đất 20% phát triển nhà ở xã hội tại các dự án nhà ở thương mại, dự án khu đô thị).
- Ưu tiên dành quỹ đất 20% phát triển nhà ở xã hội để đầu tư xây dựng nhà ở cho cán bộ công chức, viên chức, cho công nhân; rà soát các quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất để gắn các khu nhà ở đảm bảo đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các thiết chế văn hóa theo quy định.
- Tập trung khai thác có hiệu quả nguồn lực về đất đai để huy động các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở; tận dụng lợi thế về điều kiện tự nhiên, địa hình để quy hoạch phát triển nhà ở, khu dân cư, khu đô thị mới với các loại hình nhà ở phù hợp.
b) Giải pháp về vốn
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước:
+ Đảm bảo quản lý sử dụng nguồn vốn từ thu quỹ đất 20% phát triển nhà ở xã hội trong các dự án khu đô thị mới, dự án nhà ở thương mại do các chủ đầu tư lựa chọn hình thức nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất 20% trường hợp được chọn lựa theo quy định hiện hành.
+ Ủy thác nguồn vốn từ ngân sách thành phố, ngân sách cấp huyện cho Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để ưu tiên cho đối tượng cán bộ công chức, viên chức, công nhân có nhu cầu về nhà ở xã hội vay để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 16, Nghị định 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
- Nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Khuyến khích các thành phần kinh tế sử dụng vốn chủ sở hữu, vốn vay ngân hàng và nguồn vốn huy động hợp pháp để đầu tư xây dựng nhà ở, các khu đô thị mới, đặc biệt là nhà ở xã hội.
- Sử dụng vốn ngân sách nhà nước để phát triển nhà ở xã hội thông qua nguồn thu từ tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước, tiền tương đương giá trị quỹ đất 20% (theo giá đất mà chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước nhằm bổ sung vào ngân sách địa phương) chuyển về Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố để tạo lập quỹ đất sạch nhằm ưu tiên phát triển nhà ở xã hội.
- Tạo điều kiện tối đa về mặt bằng, công trình hạ tầng, thủ tục hành chính để huy động nhanh nguồn vốn từ nhân dân, doanh nghiệp.
- Kết nối, kêu gọi nguồn vốn hỗ trợ từ các tổ chức nước ngoài đối với các dự án về công trình xanh, công trình thông minh và nhà ở chống thiên tai, biến đổi khí hậu.
- Lồng ghép vào các chương trình hỗ trợ hộ nghèo khó khăn về nhà ở để giải quyết cho 7,2 % các hộ gia đình có nhà ở dưới 8 m2/người.
c) Giải pháp nhà ở cho các đối tượng xã hội
- Tiếp tục thực hiện đa dạng hóa các phương thức đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp, chủ yếu sử dụng vốn ngoài ngân sách; ưu tiên sử dụng vốn ngân sách để đầu tư xây dựng các nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước để cho thuê.
- Rà soát các dự án phát triển nhà ở, khu đô thị; trong trường hợp chủ đầu tư không triển khai hoặc chậm triển khai thực hiện theo tiến độ đã được phê duyệt, thực hiện thu hồi và giao các nhà đầu tư có năng lực để triển khai đầu tư xây dựng, tránh lãng phí quỹ đất.
- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách thu được từ các chủ đầu tư các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị có quy mô dưới 10 ha, thực hiện phương thức nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội (20% đất ở) để phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố; Đặc biệt là đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước để cho thuê, giải quyết cho các đối tượng rất khó khăn về nhà ở do không thuê được nhà ở xã hội do các doanh nghiệp đầu tư xây dựng.
- Ưu tiên bố trí vốn ngân sách, tạo quỹ đất sạch tại các khu vực ngoại thành dọc các trục giao thông công cộng để thực hiện các dự án nhà ở xã hội trong giai đoạn sau năm 2025, theo hướng giao cho các nhà đầu tư sử dụng nguồn vốn xã hội hóa xây dựng nhà ở xã hội cho thuê và quản lý, khai thác theo quy định.
- Tạo lập quỹ đất sạch, ưu tiên sử dụng quỹ đất sạch do thành phố quản lý để thực hiện các dự án nhà ở xã hội bằng nguồn vốn ngân sách; Nhà nước trực tiếp đầu tư xây dựng hoặc thực hiện đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư (PPP).
- Xem xét mở rộng chính sách hỗ trợ cho vay đối với các hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo nhà trọ cho công nhân, người lao động, sinh viên thuê trên địa bàn thành phố đạt chuẩn theo quy định.
d) Các nhóm giải pháp khác
- Hoàn thiện thể chế, chính sách:
+ Tham gia góp ý sửa đổi, hoàn thiện, đồng bộ hệ thống phát luật về nhà ở, đầu tư, đất đai... Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch các cấp.
+ Rà soát, bổ sung chính sách riêng của thành phố nhằm thúc đẩy mạnh hơn chương trình phát triển nhà ở.
+ Ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư đủ hấp dẫn để huy động vốn phát triển hạ tầng đô thị, chú trọng xã hội hóa đầu tư xây dựng nhà ở.
- Cải cách thủ tục hành chính:
+ Tạo điều kiện để thực hiện thủ tục cấp phép xây dựng, giảm thiểu thời gian thực hiện các thủ tục để người dân thuận lợi trong việc xin phép xây dựng hoặc cải tạo nhà ở theo quy định.
+ Nghiên cứu cắt giảm các thủ tục, thời gian thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, đầu tư, xây dựng và bất động sản.
+ Cải cách thủ tục hành chính thực hiện theo hướng phát triển công nghệ 4.0 phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
- Giải pháp tuyên truyền, vận động:
+ Tuyên truyền, vận động các tầng lớp dân cư thay đổi phương thức, tập quán từ sở hữu chuyển sang hình thức thuê nhà, từ hình thức ở nhà riêng lẻ chuyển sang căn hộ chung cư để phù hợp với điều kiện thu nhập của hộ gia đình, cá nhân và cuộc sống đô thị.
+ Phát động phong trào, có tổ chức để phát huy sức mạnh cộng đồng trong phát triển nhà ở, đặc biệt là hỗ trợ các đối tượng chính sách xã hội, các hộ nghèo khu vực đô thị, nông thôn cải thiện chỗ ở; các hộ gia đình khu vực nông thôn tham gia hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong việc cải tạo, xây dựng nhà ở; khuyến khích các hình thức liên kết, hợp tác phát triển nhà ở theo mô hình hợp tác xã nhà ở.
- Giải pháp về kiến trúc quy hoạch:
+ Nâng cao chất lượng các đồ án quy hoạch xây dựng để làm cơ sở triển khai thực hiện các dự án nhà ở, dự án khu đô thị đảm bảo chất lượng, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, đầy đủ hạ tầng xã hội thiết yếu. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp, bổ sung quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội (quỹ đất 20%), nhà ở thương mại cho phù hợp với nhu cầu phát triển của thành phố.
+ Đối với khu vực trung tâm đô thị, các khu vực có yêu cầu cao về quản lý cảnh quan, chủ yếu phát triển nhà ở theo dự án để đảm bảo chất lượng về không gian kiến trúc, chất lượng xây dựng công trình, hiện đại, khuyến khích phát triển các công trình xanh, tiết kiệm năng lượng, ứng dụng các công nghệ thông minh tại các dự án phát triển nhà ở; đối với các khu vực nông thôn phát triển nhà ở gắn với bảo tồn và phát huy đặc trưng kiến trúc nhà ở nông thôn.
+ Nâng cao chất lượng thiết kế, thẩm định thiết kế; quản lý chất lượng xây dựng các khu đô thị, khu nhà ở; công tác cấp phép xây dựng nhà ở; xử lý vi phạm trong xây dựng nhà ở đảm bảo tuân thủ nguyên tắc tổng thể kiến trúc đô thị hài hòa, phù hợp với môi trường cảnh quan và bản sắc của địa phương.
+ Đối với nhà ở nông thôn, kết hợp giữa việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo quy hoạch nông thôn mới với xây mới và cải tạo nhà ở; tập trung ưu tiên việc cải thiện và nâng cao chất lượng nhà ở, cung cấp nước sạch, xử lý môi trường, chất thải rắn theo các quy định.
(Nội dung chi tiết theo Thuyết minh Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở thành phố Cần Thơ đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 đính kèm)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở thành phố Cần Thơ đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 với nội dung như sau:
1. Điều chỉnh quan điểm phát triển nhà ở
a) Phát triển nhà ở đảm bảo phát triển bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu.
b) Phát triển nhà ở là một trong những nội dung quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, gắn với bố trí sắp xếp lại dân cư và việc chỉnh trang, phát triển đô thị của thành phố, đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhà ở cho các tầng lớp dân cư với mức thu nhập khác nhau, đặc biệt là nhà ở cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo Luật Nhà ở, nhằm góp phần đảm bảo an sinh xã hội và phát triển thành phố theo hướng văn minh, hiện đại.
c) Phát triển nhà ở từng bước đáp ứng nhu cầu nhà ở của người thu nhập thấp, đáp ứng nhu cầu gia tăng dân số hàng năm của người lao động, công nhân, các hộ gia đình từ các địa phương khác đến thành phố sinh sống, học tập và làm việc; tăng tỷ trọng nhà ở cho thuê đối với phân khúc nhà ở giá rẻ để giải quyết nhu cầu ở của các đối tượng có thu nhập thấp tại đô thị, đặc biệt là các hộ gia đình sống trên và ven kênh, rạch cần phải di dời, tái định cư hoặc trong các nhà tập thể và chung cư cũ, hư hỏng nặng, nguy hiểm cần phải sửa chữa, cải tạo, xây dựng mới.
d) Phát triển nhà ở gắn với phát triển thị trường bất động sản trên địa bàn thành phố và vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long, góp phần đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế thành phố, chuyển dịch cơ cấu theo tầm nhìn và mục tiêu đã nêu tại Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
đ) Phát triển nhà ở phải đảm bảo đồng bộ với phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; sử dụng quỹ đất tiết kiệm, hiệu quả; nâng cao chất lượng kiến trúc, cảnh quan và môi trường.
2. Bổ sung định hướng phát triển nhà ở
a) Phát triển nhà ở phải phù hợp với phát triển đô thị và đồng bộ với phát triển hạ tầng, thích ứng với biến đổi khí hậu.
b) Khuyến khích và đẩy mạnh phát triển mô hình nhà chung cư tại các khu vực đô thị tập trung cao dân cư để sử dụng quỹ đất tiết kiệm.
c) Phát triển nhà ở dựa trên cơ sở chỉnh trang, cải tạo khu dân cư hiện hữu; cải tạo, xây dựng mới thay thế các nhà tập thể, chung cư cũ; di dời nhà ở ven và trên kênh, rạch; tạo lập quỹ đất phát triển nhà ở.
d) Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ thông minh; đẩy mạnh phát triển nhà ở theo dự án tại khu vực các quận nội thành.
3. Điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu phát triển nhà ở
Chi tiết theo Phụ lục I: Chỉ tiêu phát triển nhà ở đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
4. Bổ sung quỹ đất phát triển nhà ở
Chi tiết theo Phụ lục II: Dự kiến quỹ đất phát triển nhà ở đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
5. Bổ sung cơ cấu nguồn vốn phát triển nhà ở
a) Giai đoạn 2020 - 2025 nhu cầu tổng vốn là 48.696 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn từ nguồn ngân sách nhà nước khoảng 6.434 tỷ đồng.
- Vốn từ các doanh nghiệp có nguồn gốc ngoài ngân sách nhà nước khoảng 19.844 tỷ đồng.
- Vốn của hộ gia đình cá nhân tự xây nhà ở khoảng 22.418 tỷ đồng.
b) Giai đoạn 2026 - 2030 nhu cầu tổng vốn là 79.876 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn từ nguồn ngân sách nhà nước khoảng 8.724 tỷ đồng.
- Vốn từ các doanh nghiệp có nguồn gốc ngoài ngân sách nhà nước khoảng 33.946 tỷ đồng.
- Vốn của hộ gia đình cá nhân tự xây nhà ở khoảng 37.206 tỷ đồng.
6. Các giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về đất ở
- Dành quỹ đất cho việc phát triển nhà ở đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch phân khu đã được phê duyệt, trong đó đặc biệt quan tâm tới quỹ đất, quỹ nhà ở để bố trí tái định cư để chủ động trong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thực hiện các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị.
- Thực hiện rà soát, sắp xếp, bố trí lại quỹ nhà, đất không phù hợp quy hoạch để chuyển đổi mục đích sử dụng phù hợp. Trong năm 2021, thực hiện xây dựng, rà soát quy hoạch sử dụng đất trong đó chú trọng đến diện tích đất phát triển nhà ở đặc biệt là nhà ở xã hội (quỹ đất 20% phát triển nhà ở xã hội tại các dự án nhà ở thương mại, dự án khu đô thị).
- Ưu tiên dành quỹ đất 20% phát triển nhà ở xã hội để đầu tư xây dựng nhà ở cho cán bộ công chức, viên chức, cho công nhân; rà soát các quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất để gắn các khu nhà ở đảm bảo đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các thiết chế văn hóa theo quy định.
- Tập trung khai thác có hiệu quả nguồn lực về đất đai để huy động các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở; tận dụng lợi thế về điều kiện tự nhiên, địa hình để quy hoạch phát triển nhà ở, khu dân cư, khu đô thị mới với các loại hình nhà ở phù hợp.
b) Giải pháp về vốn
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước:
+ Đảm bảo quản lý sử dụng nguồn vốn từ thu quỹ đất 20% phát triển nhà ở xã hội trong các dự án khu đô thị mới, dự án nhà ở thương mại do các chủ đầu tư lựa chọn hình thức nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất 20% trường hợp được chọn lựa theo quy định hiện hành.
+ Ủy thác nguồn vốn từ ngân sách thành phố, ngân sách cấp huyện cho Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để ưu tiên cho đối tượng cán bộ công chức, viên chức, công nhân có nhu cầu về nhà ở xã hội vay để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 16, Nghị định 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
- Nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Khuyến khích các thành phần kinh tế sử dụng vốn chủ sở hữu, vốn vay ngân hàng và nguồn vốn huy động hợp pháp để đầu tư xây dựng nhà ở, các khu đô thị mới, đặc biệt là nhà ở xã hội.
- Sử dụng vốn ngân sách nhà nước để phát triển nhà ở xã hội thông qua nguồn thu từ tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước, tiền tương đương giá trị quỹ đất 20% (theo giá đất mà chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước nhằm bổ sung vào ngân sách địa phương) chuyển về Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố để tạo lập quỹ đất sạch nhằm ưu tiên phát triển nhà ở xã hội.
- Tạo điều kiện tối đa về mặt bằng, công trình hạ tầng, thủ tục hành chính để huy động nhanh nguồn vốn từ nhân dân, doanh nghiệp.
- Kết nối, kêu gọi nguồn vốn hỗ trợ từ các tổ chức nước ngoài đối với các dự án về công trình xanh, công trình thông minh và nhà ở chống thiên tai, biến đổi khí hậu.
- Lồng ghép vào các chương trình hỗ trợ hộ nghèo khó khăn về nhà ở để giải quyết cho 7,2 % các hộ gia đình có nhà ở dưới 8 m2/người.
c) Giải pháp nhà ở cho các đối tượng xã hội
- Tiếp tục thực hiện đa dạng hóa các phương thức đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp, chủ yếu sử dụng vốn ngoài ngân sách; ưu tiên sử dụng vốn ngân sách để đầu tư xây dựng các nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước để cho thuê.
- Rà soát các dự án phát triển nhà ở, khu đô thị; trong trường hợp chủ đầu tư không triển khai hoặc chậm triển khai thực hiện theo tiến độ đã được phê duyệt, thực hiện thu hồi và giao các nhà đầu tư có năng lực để triển khai đầu tư xây dựng, tránh lãng phí quỹ đất.
- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách thu được từ các chủ đầu tư các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị có quy mô dưới 10 ha, thực hiện phương thức nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội (20% đất ở) để phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố; Đặc biệt là đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước để cho thuê, giải quyết cho các đối tượng rất khó khăn về nhà ở do không thuê được nhà ở xã hội do các doanh nghiệp đầu tư xây dựng.
- Ưu tiên bố trí vốn ngân sách, tạo quỹ đất sạch tại các khu vực ngoại thành dọc các trục giao thông công cộng để thực hiện các dự án nhà ở xã hội trong giai đoạn sau năm 2025, theo hướng giao cho các nhà đầu tư sử dụng nguồn vốn xã hội hóa xây dựng nhà ở xã hội cho thuê và quản lý, khai thác theo quy định.
- Tạo lập quỹ đất sạch, ưu tiên sử dụng quỹ đất sạch do thành phố quản lý để thực hiện các dự án nhà ở xã hội bằng nguồn vốn ngân sách; Nhà nước trực tiếp đầu tư xây dựng hoặc thực hiện đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư (PPP).
- Xem xét mở rộng chính sách hỗ trợ cho vay đối với các hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo nhà trọ cho công nhân, người lao động, sinh viên thuê trên địa bàn thành phố đạt chuẩn theo quy định.
d) Các nhóm giải pháp khác
- Hoàn thiện thể chế, chính sách:
+ Tham gia góp ý sửa đổi, hoàn thiện, đồng bộ hệ thống phát luật về nhà ở, đầu tư, đất đai... Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch các cấp.
+ Rà soát, bổ sung chính sách riêng của thành phố nhằm thúc đẩy mạnh hơn chương trình phát triển nhà ở.
+ Ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư đủ hấp dẫn để huy động vốn phát triển hạ tầng đô thị, chú trọng xã hội hóa đầu tư xây dựng nhà ở.
- Cải cách thủ tục hành chính:
+ Tạo điều kiện để thực hiện thủ tục cấp phép xây dựng, giảm thiểu thời gian thực hiện các thủ tục để người dân thuận lợi trong việc xin phép xây dựng hoặc cải tạo nhà ở theo quy định.
+ Nghiên cứu cắt giảm các thủ tục, thời gian thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, đầu tư, xây dựng và bất động sản.
+ Cải cách thủ tục hành chính thực hiện theo hướng phát triển công nghệ 4.0 phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
- Giải pháp tuyên truyền, vận động:
+ Tuyên truyền, vận động các tầng lớp dân cư thay đổi phương thức, tập quán từ sở hữu chuyển sang hình thức thuê nhà, từ hình thức ở nhà riêng lẻ chuyển sang căn hộ chung cư để phù hợp với điều kiện thu nhập của hộ gia đình, cá nhân và cuộc sống đô thị.
+ Phát động phong trào, có tổ chức để phát huy sức mạnh cộng đồng trong phát triển nhà ở, đặc biệt là hỗ trợ các đối tượng chính sách xã hội, các hộ nghèo khu vực đô thị, nông thôn cải thiện chỗ ở; các hộ gia đình khu vực nông thôn tham gia hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong việc cải tạo, xây dựng nhà ở; khuyến khích các hình thức liên kết, hợp tác phát triển nhà ở theo mô hình hợp tác xã nhà ở.
- Giải pháp về kiến trúc quy hoạch:
+ Nâng cao chất lượng các đồ án quy hoạch xây dựng để làm cơ sở triển khai thực hiện các dự án nhà ở, dự án khu đô thị đảm bảo chất lượng, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, đầy đủ hạ tầng xã hội thiết yếu. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp, bổ sung quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội (quỹ đất 20%), nhà ở thương mại cho phù hợp với nhu cầu phát triển của thành phố.
+ Đối với khu vực trung tâm đô thị, các khu vực có yêu cầu cao về quản lý cảnh quan, chủ yếu phát triển nhà ở theo dự án để đảm bảo chất lượng về không gian kiến trúc, chất lượng xây dựng công trình, hiện đại, khuyến khích phát triển các công trình xanh, tiết kiệm năng lượng, ứng dụng các công nghệ thông minh tại các dự án phát triển nhà ở; đối với các khu vực nông thôn phát triển nhà ở gắn với bảo tồn và phát huy đặc trưng kiến trúc nhà ở nông thôn.
+ Nâng cao chất lượng thiết kế, thẩm định thiết kế; quản lý chất lượng xây dựng các khu đô thị, khu nhà ở; công tác cấp phép xây dựng nhà ở; xử lý vi phạm trong xây dựng nhà ở đảm bảo tuân thủ nguyên tắc tổng thể kiến trúc đô thị hài hòa, phù hợp với môi trường cảnh quan và bản sắc của địa phương.
+ Đối với nhà ở nông thôn, kết hợp giữa việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo quy hoạch nông thôn mới với xây mới và cải tạo nhà ở; tập trung ưu tiên việc cải thiện và nâng cao chất lượng nhà ở, cung cấp nước sạch, xử lý môi trường, chất thải rắn theo các quy định.
(Nội dung chi tiết theo Thuyết minh Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở thành phố Cần Thơ đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 đính kèm)