Document: Điều 1 Quyết định 2336/QĐ-UBND 2018 Kiến trúc Chính quyền điện tử phiên bản 1.0 Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "09/10/2018", "sign_number": "2336/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "09/10/2018", "sign_number": "2336/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "09/10/2018", "sign_number": "2336/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "09/10/2018", "sign_number": "2336/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "09/10/2018", "sign_number": "2336/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2336/QĐ-UBND 2018 Kiến trúc Chính quyền điện tử phiên bản 1.0 Quảng Trị có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Trị, phiên bản 1.0 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Trị
a. Mục tiêu tổng quát:
Kiến trúc Chính quyền điện tử (CQĐT) tỉnh Quảng Trị là cơ sở đưa ra các quyết định đầu tư triển khai CQĐT kịp thời, chính xác; nâng cao hiệu quả, chất lượng các dịch vụ công trực tuyến của tỉnh; đảm bảo tính kết nối liên thông, tránh trùng lặp, lãng phí và đạt được mục tiêu xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh; là cơ sở cho việc triển khai các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) tại tỉnh.
b. Mục tiêu cụ thể:
Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Trị sẽ giúp đạt được những mục tiêu cụ thể sau:
- Hỗ trợ việc lập kế hoạch CNTT của cơ quan trong tỉnh Quảng Trị.
- Kiến trúc cần thể hiện được bức tranh tổng thể về CNTT của tỉnh theo giai đoạn xác định.
- Hỗ trợ việc quản lý đầu tư CNTT của cơ quan trong tỉnh.
- Cung cấp thông tin hỗ trợ việc lựa chọn giải pháp cơ sở hạ tầng, phần cứng, phần mềm cho các dự án CNTT triển khai tại tỉnh Quảng Trị.
- Cung cấp thông tin đầu vào phục vụ thiết kế sơ bộ, thiết kế thi công các dự án CNTT triển khai tại tỉnh.
- Kiến trúc cung cấp thông tin cho lãnh đạo cấp cao phục vụ việc xác định các dự án/hạng mục CNTT ưu tiên triển khai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Kiến trúc cần đảm bảo tăng cường gắn kết giữa cải thiện công nghệ và nghiệp vụ khi triển khai ứng dụng CNTT vào giải quyết nghiệp vụ cửa các cơ quan.
- Kiến trúc được sử dụng để thiết lập mục tiêu chiến lược, chương trình chiến lược mà cơ quan cần thực hiện để đáp ứng yêu cầu của người sử dụng.
- Kiến trúc là yếu tố then chốt giúp xác định cơ hội trao đổi, chia sẻ thông tin/dữ liệu trong và giữa các cơ quan.
- Kiến trúc giúp giảm chi phí mua sắm cơ sở hạ tầng, phần cứng, phần mềm, vận hành của các hệ thống công nghệ thông tin.
- Kiến trúc giúp giảm thiểu rủi ro trong triển khai ứng dụng CNTT của cơ quan thông qua việc hỗ trợ khái toán chính xác chi phí dự án; tuân thủ các quy định, quy chế của Chính phủ, cơ quan; bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với các thiết kế CNTT...
- Kiến trúc giúp tăng tính linh hoạt của cơ quan (triển khai ứng dụng dịch vụ CNTT một cách nhanh hơn; tăng cường hiệu quả, hiệu suất của hạ tầng CNTT; triển khai nghiệp vụ mới một cách nhanh chóng; cải thiện việc ra quyết định)
- Đối với các dự án CNTT do cơ quan nhà nước làm chủ đầu tư, việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, thiết kế cơ sở, thiết kế thi công và triển khai thực hiện phải phù hợp với Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Trị
- Xác định lộ trình và kế hoạch tổng quát trong việc triển khai kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Trị.
2. Định hướng phát triển Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Trị
Đẩy mạnh xây dựng Chính quyền điện tử, nâng cao chất lượng, hiệu quả phục vụ người dân, doanh nghiệp của các cơ quan nhà nước. Công khai, minh bạch hoạt động của các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng phù hợp với định hướng của quốc gia về Chính phủ điện tử.
Phát triển Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Trị theo hướng đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và cung cấp dịch vụ công trực tuyến; bảo đảm tích hợp dữ liệu, liên thông quy trình giữa các cơ quan, rút ngắn quy trình xử lý, giảm số lượng và đơn giản hóa, chuẩn hóa nội dung hồ sơ, giảm thời gian và chi phí thực hiện thủ tục hành chính.
3. Mô hình Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Trị
Trên cơ sở Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam phiên bản 1.0 ban hành kèm theo Công văn số 1178/BTTTT-THH ngày 21/4/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông, Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Trị theo mô hình SOA bao gồm những thành phần sau:

Mô hình tổng thể kiến trúc ứng dụng CQĐT Quảng Trị theo kiến trúc SOA
a. Đối tượng sử dụng
Người sử dụng hay đối tượng sử dụng (NSD) xác định trong Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2018 - 2022 bao gồm 4 đối tượng như sau:
- Công dân: Sử dụng các dịch vụ được cung cấp bởi các cơ quan/đơn vị trong tỉnh Quảng Trị
- Doanh nghiệp: Sử dụng các dịch vụ được cung cấp bởi các cơ quan/đơn vị trong tỉnh Quảng Trị
- Cán bộ, công chức, viên chức (CCVC): Sử dụng các dịch vụ nội bộ của cơ quan/đơn vị trong tỉnh Quảng Trị để thực hiện công việc.
- Cơ quan nhà nước: Sử dụng các dịch vụ từ các, cơ quan/đơn vị khác thuộc tỉnh Quảng Trị để thực hiện công việc hoặc cung cấp dịch vụ.
b. Kênh truy cập
Các kênh truy cập chính bao gồm: Các Cổng thông tin điện tử, hệ thống thư điện tử của tỉnh; các Trung tâm một cửa điện tử cấp tỉnh, cấp huyện, Trung tâm hành chính công, điện thoại (cố định hoặc di động), máy fax, kiosk. Trong giai đoạn đầu, kênh truy cập chủ yếu là các Cổng thông tin điện tử, hệ thống thư điện tử, Trung tâm hành chính công, một cửa điện tử, hệ thống thư điện tử; sau đó mở rộng đến các hình thức khác như các thiết bị di động (Điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng).
c. Dịch vụ Cổng thông tin điện tử
Các dịch vụ cơ bản được đưa vào thành phần này bao gồm:
- Quản lý nội dung: Là một thành phần riêng biệt của cổng thông tin điện tử, có chức năng lưu trữ, quản lý và phân phối nội dung cho một hoặc nhiều kênh trên cổng thông tin điện tử.
- Tìm kiếm, truy vấn: Cổng thông tin điện tử của tỉnh phải tích hợp một công cụ tìm kiếm để cung, cấp chức năng tìm kiếm bằng từ khóa.
- Quản lý người sử dụng, đăng nhập một lần: Cung cấp một cơ chế cấp quyền để xác định các quyền khác nhau của người sử dụng khi cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên cổng thông tin điện tử. Người sử dụng chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất để sử dụng, truy cập các hệ thống khác nhau thông qua cơ chế liên thông xác thực bằng định danh giữa các hệ thống khác nhau.
- Quản lý biểu mẫu điện tử: Khi các cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trở lên thì mỗi dịch vụ công phải cung cấp một e-form điện tử để lưu và trích xuất các thông tin cần thiết của dịch vụ công đó.
- Thông báo: Các kênh thông báo sẽ được tích hợp vào Cổng thông tin điện tử của tỉnh để người sử dụng có thể nộp hồ sơ qua các ứng dụng được kết nối mạng Internet và biết được trạng thái của việc xử lý công việc trực tuyến.
d. Dịch vụ công trực tuyến (DVCTT):
Ưu tiên thực hiện các nhóm DVC đã được phê duyệt tại Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015, Quyết định số 846/QĐ-TTg ngày 09/6/2017 và Quyết định số 877/QĐ-TTg ngày 18/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ, các nhóm dịch vụ được đề xuất bổ sung hàng năm của Chính phủ và tiến tới là 100% dịch vụ công của tỉnh.
e. Ứng dụng và cơ sở dữ liệu
* Ứng dụng trong Kiến trúc CQĐT tỉnh Quảng Trị phiên bản 1:

STT

TÊN ỨNG DỤNG

I

Ứng dụng nghiệp vụ

1

Cổng thông tin điện tử của tỉnh

2

Cổng Dịch vụ công trực tuyến

3

Hệ thống xử lý nghiệp vụ nội bộ (cổng)

4

Quản lý văn bản và điều hành

5

Một cửa điện tử

6

Quản lý tài sản

7

Quản lý cán bộ, công chức, viên chức

8

Quản lý thông tin kiến trúc

II

Ứng dụng kỹ thuật chung

9

Xác thực, cấp quyền người dùng

10

Nền tảng cổng (Portal Platform)

11

Chữ ký số, Mã hóa và Giải mã, Quản lý bản quyền

12

Quản lý dữ liệu (Sao lưu và phục hồi dữ liệu, Quản lý dữ liệu đặc tả, Quản lý dữ liệu lớn, các công cụ/giải pháp kho dữ liệu)

13

Quản lý danh mục dùng chung

14

Quản lý thống kê, báo cáo, tìm kiếm

15

Hội nghị truyền hình

16

Thư điện tử

17

Vận hành hệ thống (Giám sát hệ thống, Quản lý cấu hình, Quản lý truy cập từ xa, Quản lý tình trạng kết nối, Đồng bộ hóa)

18

Cổng thanh toán điện tử

Nhu cầu kết nối giữa hệ thống Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Trị với các hệ thống thông tin quốc gia:

STT

Tên các hệ thống thông tin

Nhu cầu kết nối

I

Bộ Công An

1

CSDL đăng ký xe

Thông tin về đăng ký xe

2

Hệ thống quản lý tai nạn giao thông đường bộ

Thông tin tổng hợp về quản lý tai nạn giao thông đường bộ

3

Hệ thống cấp, quản lý CMTND

Thông tin về CMTND phạm vi địa phương,

4

Hệ thống quản lý cấp phát hộ chiếu phổ thông

Thông tin về hộ chiếu phổ thông phạm vi địa phương

5

Quản lý người nước ngoài lưu trú

Thông tin về người nước ngoài lưu trú tại địa phương

6

Quản lý đối tượng truy nã

Thông tin về đối tượng truy nã

7

CSDLQG về dân cư

Thông tin về công dân

II

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

7

CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Thông tin về doanh nghiệp

8

Hệ thống thông tin quản lý đầu tư nước ngoài

Thông tin về đầu tư nước ngoài

9

HTTT theo dõi, giám sát và đánh giá các dự án đầu tư sử dụng vốn của Nhà nước

Thông tin về dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước

10

Hệ thống mạng đấu thầu mua sắm quốc gia

Thông tin liên quan đến đấu thầu

III

Bộ Tư pháp

11

HTTT
lý lịch tư pháp

Thông tin về lý lịch tư pháp

12

CSLDQG về văn bản pháp luật

Các VBQPPL

13

CSDLQG về thủ tục hành chính

Các TTHC

IV

Bộ Giao Thông vận tải

14

Quản lý giấy phép lái xe

Thông tin về giấy phép lái xe

15

Quản lý cấp phù hiệu, biển hiệu

Thông tin về phù hiệu, biển hiệu xe

V

Bộ Nội vụ

16

Quản lý cán bộ công chức

Thông tin và cán bộ, công chức, viên chức

VI

Bộ Tài chính

17

Hệ thống quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS)

Các thông tin liên quan

18

Phần mềm quản lý đăng ký tài sản nhà nước

Thông tin về tài sản

19

Hệ thống thanh toán điện tử liên kho bạc trong điều kiện vận hành TABMIS

Các thông tin liên quan

20

Content:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Trị, phiên bản 1.0 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Trị
a. Mục tiêu tổng quát:
Kiến trúc Chính quyền điện tử (CQĐT) tỉnh Quảng Trị là cơ sở đưa ra các quyết định đầu tư triển khai CQĐT kịp thời, chính xác; nâng cao hiệu quả, chất lượng các dịch vụ công trực tuyến của tỉnh; đảm bảo tính kết nối liên thông, tránh trùng lặp, lãng phí và đạt được mục tiêu xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh; là cơ sở cho việc triển khai các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) tại tỉnh.
b. Mục tiêu cụ thể:
Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Trị sẽ giúp đạt được những mục tiêu cụ thể sau:
- Hỗ trợ việc lập kế hoạch CNTT của cơ quan trong tỉnh Quảng Trị.
- Kiến trúc cần thể hiện được bức tranh tổng thể về CNTT của tỉnh theo giai đoạn xác định.
- Hỗ trợ việc quản lý đầu tư CNTT của cơ quan trong tỉnh.
- Cung cấp thông tin hỗ trợ việc lựa chọn giải pháp cơ sở hạ tầng, phần cứng, phần mềm cho các dự án CNTT triển khai tại tỉnh Quảng Trị.
- Cung cấp thông tin đầu vào phục vụ thiết kế sơ bộ, thiết kế thi công các dự án CNTT triển khai tại tỉnh.
- Kiến trúc cung cấp thông tin cho lãnh đạo cấp cao phục vụ việc xác định các dự án/hạng mục CNTT ưu tiên triển khai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Kiến trúc cần đảm bảo tăng cường gắn kết giữa cải thiện công nghệ và nghiệp vụ khi triển khai ứng dụng CNTT vào giải quyết nghiệp vụ cửa các cơ quan.
- Kiến trúc được sử dụng để thiết lập mục tiêu chiến lược, chương trình chiến lược mà cơ quan cần thực hiện để đáp ứng yêu cầu của người sử dụng.
- Kiến trúc là yếu tố then chốt giúp xác định cơ hội trao đổi, chia sẻ thông tin/dữ liệu trong và giữa các cơ quan.
- Kiến trúc giúp giảm chi phí mua sắm cơ sở hạ tầng, phần cứng, phần mềm, vận hành của các hệ thống công nghệ thông tin.
- Kiến trúc giúp giảm thiểu rủi ro trong triển khai ứng dụng CNTT của cơ quan thông qua việc hỗ trợ khái toán chính xác chi phí dự án; tuân thủ các quy định, quy chế của Chính phủ, cơ quan; bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với các thiết kế CNTT...
- Kiến trúc giúp tăng tính linh hoạt của cơ quan (triển khai ứng dụng dịch vụ CNTT một cách nhanh hơn; tăng cường hiệu quả, hiệu suất của hạ tầng CNTT; triển khai nghiệp vụ mới một cách nhanh chóng; cải thiện việc ra quyết định)
- Đối với các dự án CNTT do cơ quan nhà nước làm chủ đầu tư, việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, thiết kế cơ sở, thiết kế thi công và triển khai thực hiện phải phù hợp với Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Trị
- Xác định lộ trình và kế hoạch tổng quát trong việc triển khai kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Trị.
2. Định hướng phát triển Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Trị
Đẩy mạnh xây dựng Chính quyền điện tử, nâng cao chất lượng, hiệu quả phục vụ người dân, doanh nghiệp của các cơ quan nhà nước. Công khai, minh bạch hoạt động của các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng phù hợp với định hướng của quốc gia về Chính phủ điện tử.
Phát triển Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Trị theo hướng đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và cung cấp dịch vụ công trực tuyến; bảo đảm tích hợp dữ liệu, liên thông quy trình giữa các cơ quan, rút ngắn quy trình xử lý, giảm số lượng và đơn giản hóa, chuẩn hóa nội dung hồ sơ, giảm thời gian và chi phí thực hiện thủ tục hành chính.
3. Mô hình Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Trị
Trên cơ sở Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam phiên bản 1.0 ban hành kèm theo Công văn số 1178/BTTTT-THH ngày 21/4/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông, Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Trị theo mô hình SOA bao gồm những thành phần sau:

Mô hình tổng thể kiến trúc ứng dụng CQĐT Quảng Trị theo kiến trúc SOA
a. Đối tượng sử dụng
Người sử dụng hay đối tượng sử dụng (NSD) xác định trong Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2018 - 2022 bao gồm 4 đối tượng như sau:
- Công dân: Sử dụng các dịch vụ được cung cấp bởi các cơ quan/đơn vị trong tỉnh Quảng Trị
- Doanh nghiệp: Sử dụng các dịch vụ được cung cấp bởi các cơ quan/đơn vị trong tỉnh Quảng Trị
- Cán bộ, công chức, viên chức (CCVC): Sử dụng các dịch vụ nội bộ của cơ quan/đơn vị trong tỉnh Quảng Trị để thực hiện công việc.
- Cơ quan nhà nước: Sử dụng các dịch vụ từ các, cơ quan/đơn vị khác thuộc tỉnh Quảng Trị để thực hiện công việc hoặc cung cấp dịch vụ.
b. Kênh truy cập
Các kênh truy cập chính bao gồm: Các Cổng thông tin điện tử, hệ thống thư điện tử của tỉnh; các Trung tâm một cửa điện tử cấp tỉnh, cấp huyện, Trung tâm hành chính công, điện thoại (cố định hoặc di động), máy fax, kiosk. Trong giai đoạn đầu, kênh truy cập chủ yếu là các Cổng thông tin điện tử, hệ thống thư điện tử, Trung tâm hành chính công, một cửa điện tử, hệ thống thư điện tử; sau đó mở rộng đến các hình thức khác như các thiết bị di động (Điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng).
c. Dịch vụ Cổng thông tin điện tử
Các dịch vụ cơ bản được đưa vào thành phần này bao gồm:
- Quản lý nội dung: Là một thành phần riêng biệt của cổng thông tin điện tử, có chức năng lưu trữ, quản lý và phân phối nội dung cho một hoặc nhiều kênh trên cổng thông tin điện tử.
- Tìm kiếm, truy vấn: Cổng thông tin điện tử của tỉnh phải tích hợp một công cụ tìm kiếm để cung, cấp chức năng tìm kiếm bằng từ khóa.
- Quản lý người sử dụng, đăng nhập một lần: Cung cấp một cơ chế cấp quyền để xác định các quyền khác nhau của người sử dụng khi cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên cổng thông tin điện tử. Người sử dụng chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất để sử dụng, truy cập các hệ thống khác nhau thông qua cơ chế liên thông xác thực bằng định danh giữa các hệ thống khác nhau.
- Quản lý biểu mẫu điện tử: Khi các cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trở lên thì mỗi dịch vụ công phải cung cấp một e-form điện tử để lưu và trích xuất các thông tin cần thiết của dịch vụ công đó.
- Thông báo: Các kênh thông báo sẽ được tích hợp vào Cổng thông tin điện tử của tỉnh để người sử dụng có thể nộp hồ sơ qua các ứng dụng được kết nối mạng Internet và biết được trạng thái của việc xử lý công việc trực tuyến.
d. Dịch vụ công trực tuyến (DVCTT):
Ưu tiên thực hiện các nhóm DVC đã được phê duyệt tại Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015, Quyết định số 846/QĐ-TTg ngày 09/6/2017 và Quyết định số 877/QĐ-TTg ngày 18/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ, các nhóm dịch vụ được đề xuất bổ sung hàng năm của Chính phủ và tiến tới là 100% dịch vụ công của tỉnh.
e. Ứng dụng và cơ sở dữ liệu
* Ứng dụng trong Kiến trúc CQĐT tỉnh Quảng Trị phiên bản 1:

STT

TÊN ỨNG DỤNG

I

Ứng dụng nghiệp vụ

1

Cổng thông tin điện tử của tỉnh

2

Cổng Dịch vụ công trực tuyến

3

Hệ thống xử lý nghiệp vụ nội bộ (cổng)

4

Quản lý văn bản và điều hành

5

Một cửa điện tử

6

Quản lý tài sản

7

Quản lý cán bộ, công chức, viên chức

8

Quản lý thông tin kiến trúc

II

Ứng dụng kỹ thuật chung

9

Xác thực, cấp quyền người dùng

10

Nền tảng cổng (Portal Platform)

11

Chữ ký số, Mã hóa và Giải mã, Quản lý bản quyền

12

Quản lý dữ liệu (Sao lưu và phục hồi dữ liệu, Quản lý dữ liệu đặc tả, Quản lý dữ liệu lớn, các công cụ/giải pháp kho dữ liệu)

13

Quản lý danh mục dùng chung

14

Quản lý thống kê, báo cáo, tìm kiếm

15

Hội nghị truyền hình

16

Thư điện tử

17

Vận hành hệ thống (Giám sát hệ thống, Quản lý cấu hình, Quản lý truy cập từ xa, Quản lý tình trạng kết nối, Đồng bộ hóa)

18

Cổng thanh toán điện tử

Nhu cầu kết nối giữa hệ thống Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Trị với các hệ thống thông tin quốc gia:

STT

Tên các hệ thống thông tin

Nhu cầu kết nối

I

Bộ Công An

1

CSDL đăng ký xe

Thông tin về đăng ký xe

2

Hệ thống quản lý tai nạn giao thông đường bộ

Thông tin tổng hợp về quản lý tai nạn giao thông đường bộ

3

Hệ thống cấp, quản lý CMTND

Thông tin về CMTND phạm vi địa phương,

4

Hệ thống quản lý cấp phát hộ chiếu phổ thông

Thông tin về hộ chiếu phổ thông phạm vi địa phương

5

Quản lý người nước ngoài lưu trú

Thông tin về người nước ngoài lưu trú tại địa phương

6

Quản lý đối tượng truy nã

Thông tin về đối tượng truy nã

7

CSDLQG về dân cư

Thông tin về công dân

II

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

7

CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Thông tin về doanh nghiệp

8

Hệ thống thông tin quản lý đầu tư nước ngoài

Thông tin về đầu tư nước ngoài

9

HTTT theo dõi, giám sát và đánh giá các dự án đầu tư sử dụng vốn của Nhà nước

Thông tin về dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước

10

Hệ thống mạng đấu thầu mua sắm quốc gia

Thông tin liên quan đến đấu thầu

III

Bộ Tư pháp

11

HTTT
lý lịch tư pháp

Thông tin về lý lịch tư pháp

12

CSLDQG về văn bản pháp luật

Các VBQPPL

13

CSDLQG về thủ tục hành chính

Các TTHC

IV

Bộ Giao Thông vận tải

14

Quản lý giấy phép lái xe

Thông tin về giấy phép lái xe

15

Quản lý cấp phù hiệu, biển hiệu

Thông tin về phù hiệu, biển hiệu xe

V

Bộ Nội vụ

16

Quản lý cán bộ công chức

Thông tin và cán bộ, công chức, viên chức

VI

Bộ Tài chính

17

Hệ thống quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS)

Các thông tin liên quan

18

Phần mềm quản lý đăng ký tài sản nhà nước

Thông tin về tài sản

19

Hệ thống thanh toán điện tử liên kho bạc trong điều kiện vận hành TABMIS

Các thông tin liên quan

20