Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3410/QĐ-UBND 2020 Đề án bảo tồn đa dạng sinh học thành phố Đà Nẵng đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "14/09/2020", "sign_number": "3410/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Miên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "14/09/2020", "sign_number": "3410/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Miên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "14/09/2020", "sign_number": "3410/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Miên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "14/09/2020", "sign_number": "3410/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Miên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "14/09/2020", "sign_number": "3410/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Miên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3410/QĐ-UBND 2020 Đề án bảo tồn đa dạng sinh học thành phố Đà Nẵng đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án bảo tồn đa dạng sinh học thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
...
4. Bảo vệ và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên, đặc thù
a) Bảo vệ và phát triển các hệ sinh thái rừng tự nhiên quan trọng
- Nhiệm vụ: Bảo vệ và phát triển vốn rừng, đa dạng sinh học rừng của thành phố; thực hiện xác định phạm vi, ranh giới, điều tra đa dạng sinh học về động - thực vật và các giá trị môi trường; nghiêm cấm các tác động bất lợi, chuyển đổi mục đích sử dụng rừng trái quy định của pháp luật; hạn chế thấp nhất nguy cơ cháy và những thiệt hại do cháy rừng; tích cực phục hồi, nâng cao chất lượng rừng; triển khai nghiên cứu, xây dựng các mô hình trồng cây dược liệu dưới tán rừng để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, góp phần hạn chế cháy rừng, chặt phá rừng.
- Phạm vi: Bảo vệ và phát triển diện tích 43.722,1 ha hệ sinh thái rừng tự nhiên; thành lập Vườn thực vật tại phân khu phục hồi sinh thái thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa với diện tích khoảng 50 ha để hình thành, các bộ sưu tập theo chủ đề, vườn ươm nhân giống các loài cây quý hiếm bản địa; thành lập Vườn cây thuốc tại Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà với diện tích khoảng 10 ha.
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cơ quan phối hợp, thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị được giao quản lý khu bảo tồn, các đơn vị triển khai các nghiên cứu liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
b) Bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên biển
- Nhiệm vụ: Bảo vệ các hệ sinh thái, các loài sinh vật biển có giá trị; triển khai rà soát theo Quy định hành lang biển nhằm thiết lập hành lang gắn kết các khu cư trú và hành lang di cư tự nhiên cho các loài sinh vật để bảo tồn và phát triển các loài động, thực vật và bảo vệ nguồn nước; duy trì các bãi giống, bãi đẻ; thực hiện điều tra, đánh giá tình hình khai thác, sử dụng nguồn lợi thủy sản; duy trì cải thiện sinh kế, ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào khâu khai thác, quản lý, bảo vệ và sử dụng hợp lý các nguồn lợi thủy sản; có giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường từ các phương tiện khai thác, vận chuyển trên biển.
- Phạm vi thực hiện: Phần điện tích mặt nước Vịnh Đà Nẵng (ước khoảng 10.979 ha) và các khu vực biển thuộc thành phố Đà Nẵng.
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cơ quan phối hợp, thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ban, ngành khác có liên quan, UBND các quận, huyện.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
c) Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái tự nhiên trên các vùng, khu vực đất ngập nước
- Nhiệm vụ: Bảo vệ các hệ sinh thái đất ngập nước trên địa bàn thành phố; phát triển các giống, loài thủy sản quý hiếm, có giá trị kinh tế và khoa học cao, đảm bảo cân bằng sinh thái, phục vụ mục đích du lịch, nghiên cứu, giáo dục, bảo vệ môi trường, điều hòa khí hậu, ứng phó, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu; tổ chức nghiên cứu, đánh giá khả năng thiết lập 02 khu bảo vệ cảnh quan hồ Hòa Trung và khu bảo vệ cảnh quan hồ Đồng Xanh - Đồng Nghệ (Bảng 3).
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
- Cơ quan phối hợp, thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ban, ngành khác có liên quan, UBND các quận, huyện.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
Bảng 3. Các hạng mục nghiên cứu, xem xét khả năng thiết lập khu bảo vệ cảnh quan đất ngập nước

TT

Hạng mục hiện tại

Diện tích (ha)

Phân loại

Phân cấp quản lý

Phân kỳ quy hoạch

Các mức đề xuất xem xét

Ghi chú

1

Hồ Hòa Trung

1.599 (*)

Trên cạn và đất ngập nước

Thành phố

2030

- Khu bảo vệ cảnh quan đất ngập nước.
- Khu bảo tồn loài/sinh cảnh.

Thành lập mới

2

Hồ Đồng Xanh - Đồng Nghệ

2.124 (*)

Trên cạn và đất ngập nước

Thành phố

2030

- Khu bảo vệ cảnh quan đất ngập nước.
- Khu bảo tồn loài/sinh cảnh.

Thành lập mới

Ghi chú: (*): Diện tích ước tính.
Bản đồ ranh giới phạm vi nghiên cứu các Khu bảo vệ cảnh quan đất ngập nước tại Phụ lục II.

Content:
Bảo vệ và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên, đặc thù
a) Bảo vệ và phát triển các hệ sinh thái rừng tự nhiên quan trọng
- Nhiệm vụ: Bảo vệ và phát triển vốn rừng, đa dạng sinh học rừng của thành phố; thực hiện xác định phạm vi, ranh giới, điều tra đa dạng sinh học về động - thực vật và các giá trị môi trường; nghiêm cấm các tác động bất lợi, chuyển đổi mục đích sử dụng rừng trái quy định của pháp luật; hạn chế thấp nhất nguy cơ cháy và những thiệt hại do cháy rừng; tích cực phục hồi, nâng cao chất lượng rừng; triển khai nghiên cứu, xây dựng các mô hình trồng cây dược liệu dưới tán rừng để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, góp phần hạn chế cháy rừng, chặt phá rừng.
- Phạm vi: Bảo vệ và phát triển diện tích 43.722,1 ha hệ sinh thái rừng tự nhiên; thành lập Vườn thực vật tại phân khu phục hồi sinh thái thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa với diện tích khoảng 50 ha để hình thành, các bộ sưu tập theo chủ đề, vườn ươm nhân giống các loài cây quý hiếm bản địa; thành lập Vườn cây thuốc tại Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà với diện tích khoảng 10 ha.
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cơ quan phối hợp, thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị được giao quản lý khu bảo tồn, các đơn vị triển khai các nghiên cứu liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
b) Bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên biển
- Nhiệm vụ: Bảo vệ các hệ sinh thái, các loài sinh vật biển có giá trị; triển khai rà soát theo Quy định hành lang biển nhằm thiết lập hành lang gắn kết các khu cư trú và hành lang di cư tự nhiên cho các loài sinh vật để bảo tồn và phát triển các loài động, thực vật và bảo vệ nguồn nước; duy trì các bãi giống, bãi đẻ; thực hiện điều tra, đánh giá tình hình khai thác, sử dụng nguồn lợi thủy sản; duy trì cải thiện sinh kế, ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào khâu khai thác, quản lý, bảo vệ và sử dụng hợp lý các nguồn lợi thủy sản; có giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường từ các phương tiện khai thác, vận chuyển trên biển.
- Phạm vi thực hiện: Phần điện tích mặt nước Vịnh Đà Nẵng (ước khoảng 10.979 ha) và các khu vực biển thuộc thành phố Đà Nẵng.
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cơ quan phối hợp, thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ban, ngành khác có liên quan, UBND các quận, huyện.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
c) Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái tự nhiên trên các vùng, khu vực đất ngập nước
- Nhiệm vụ: Bảo vệ các hệ sinh thái đất ngập nước trên địa bàn thành phố; phát triển các giống, loài thủy sản quý hiếm, có giá trị kinh tế và khoa học cao, đảm bảo cân bằng sinh thái, phục vụ mục đích du lịch, nghiên cứu, giáo dục, bảo vệ môi trường, điều hòa khí hậu, ứng phó, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu; tổ chức nghiên cứu, đánh giá khả năng thiết lập 02 khu bảo vệ cảnh quan hồ Hòa Trung và khu bảo vệ cảnh quan hồ Đồng Xanh - Đồng Nghệ (Bảng 3).
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
- Cơ quan phối hợp, thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ban, ngành khác có liên quan, UBND các quận, huyện.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
Bảng 3. Các hạng mục nghiên cứu, xem xét khả năng thiết lập khu bảo vệ cảnh quan đất ngập nước

TT

Hạng mục hiện tại

Diện tích (ha)

Phân loại

Phân cấp quản lý

Phân kỳ quy hoạch

Các mức đề xuất xem xét

Ghi chú

1

Hồ Hòa Trung

1.599 (*)

Trên cạn và đất ngập nước

Thành phố

2030

- Khu bảo vệ cảnh quan đất ngập nước.
- Khu bảo tồn loài/sinh cảnh.

Thành lập mới

2

Hồ Đồng Xanh - Đồng Nghệ

2.124 (*)

Trên cạn và đất ngập nước

Thành phố

2030

- Khu bảo vệ cảnh quan đất ngập nước.
- Khu bảo tồn loài/sinh cảnh.

Thành lập mới

Ghi chú: (*): Diện tích ước tính.
Bản đồ ranh giới phạm vi nghiên cứu các Khu bảo vệ cảnh quan đất ngập nước tại Phụ lục II.