Document: Khoản 7 Điều 3 Quyết định 03/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 29/2008/QĐ-UBND bồi thường, hỗ trợ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/01/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/01/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/01/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/01/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/01/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 3 Quyết định 03/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 29/2008/QĐ-UBND bồi thường, hỗ trợ

Điều 3. 2. Giao đất ở tái định cư, cơ chế hỗ trợ tiền sử dụng đất; cho nợ tiền sử dụng đất và hỗ trợ khác.
...
7. Các đối tượng có đất ở bị thu hồi được giao đất ở mới, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải nộp các khoản: lệ phí địa chính, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nơi tái định cư (riêng lệ phí trước bạ thực hiện theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính). Số tiền này do nhà đầu tư hoặc ngân sách Nhà nước hỗ trợ chi trả theo từng dự án và đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
15. Bãi bỏ tiết 3.2, khoản 3, Điều 33; điều chỉnh các tiết: 3.3 thành 3.2; 3.4 thành 3.3; 3.5 thành 3.4; 3.6 thành 3.5 và 3.7 thành 3.6, khoản 3, Điều 33. Bổ sung và sửa đổi tiết 3.6 (mới) khoản 3, Điều 33 như sau:
3.6. Mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 3, Điều 33 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND là mức tối đa, việc hỗ trợ cụ thể cho từng hộ gia đình giao UBND cấp huyện quyết định:
a. Hỗ trợ đối với hộ thuộc tiêu chí nghèo: UBND cấp xã phối hợp với phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, lập danh sách cụ thể và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Kinh phí hỗ trợ được đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. UBND cấp huyện chỉ đạo cơ quan liên quan chuyển số tiền này vào tài khoản của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện để thực hiện chi trả theo thực tế khi có phát sinh. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội mở tài khoản riêng để theo dõi, quản lý và thanh, quyết toán theo quy định.
b. Các nội dung khác thuộc điều này; giao UBND cấp huyện chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan và nhà đầu tư xem xét các điều kiện cụ thể của từng hộ gia đình, cá nhân để quyết định mức hỗ trợ và giải pháp hỗ trợ hợp lý để ổn định đời sống và sản xuất cho nhân dân tại nơi ở mới.
c. Nguồn kinh phí để thực hiện việc hỗ trợ: dự án do nhà đầu tư thực hiện thì nhà đấu tư hỗ trợ; dự án do ngân sách Nhà nước thực hiện thì ngân sách Nhà nước hỗ trợ.
16. Bãi bỏ khoản 6, Điều 34.
17. Sửa đối, bổ sung khoản 1 và tiết 2.1, khoản 2, Điều 36:
1. Trong thời hạn không quá (03) ba ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai Quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi. Trong thời hạn 05 ( năm ) ngày, kể từ ngày tổ chức, phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duỵêt phương án bồi thường; Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC gởi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho từng người có đất bị thu hồi, tài sản bị thiệt hại trong quyết định nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ (về đất, tài sản, chính sách hỗ trợ), về đất tái định cư (diện tích, giá đất) hoặc bố trí nhà tái định cư (nếu có), các khoản phải khấu trừ nộp ngân sách Nhà nước; thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất bị thu hồi cho Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC.
2. Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư:
2.1. Sau 05 ( năm ) ngày, kể từ ngày gởi Quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến người có đất bị thu hồi; Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC tiến hành chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ. Khi chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ phải lập danh sách và có ký nhận của từng người được bồi thường, hỗ trợ (vợ hoặc chồng có tên trong hộ khẩu gia đình). Trường hợp, người được bồi thường uỷ quyền cho người khác nhận tiền thay mình, thì người được bồi thường phải làm giấy uỷ quyền có xác nhận của UBND cấp xã, nơi người đó cư trú.
18. Sửa đổi tiết 3.1, 3.2, 3.3, khoản 3 và bổ sung tiết 3.4, khoản 3, Điều 41:
3.1. Phân cấp, ủy quyền thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:
a. Cấp tỉnh: Thẩm định và trình phê duỵệt các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án: Dự án thu hồi đất liên quan từ 2 huyện, thành phố trở lên; dự án đầu tư thuộc ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh; dự án đầu tư được UBND tỉnh giao đất hoặc cho thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; dự án đầu tư được UBND tỉnh giao doanh nghiệp làm chủ đầu tư, trong đó:
- UBND tỉnh quyết định phê duyệt các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định có tổng giá trị từ 05 tỷ đồng trở lên.
- Ủy quyền Giám đốc Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án điều chỉnh, bổ sung (nếu có phát sinh) với mức không quá 30% giá trị của phương án bồi thường đã được UBND tỉnh phê duyệt và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án có tổng giá trị dưới 05 tỷ đồng.
b. Cấp huyện: Thẩm định và phê duyệt các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp sau đây: Các dự án đầu tư thuộc ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã; các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của UBND cấp huyện; các dự án được UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có).
c. Đối với các dự án đầu tư đã được UBND tỉnh giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý phát triển Đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và TĐC thì thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh.
d. Giao UBND cấp huyện quyết định phê duyệt phương án bố trí đất tái định cư cho hộ gia đình, cá nhân.
3.2. Nội dung thẩm định phương án bồi thường, gồm:
a. Việc áp dụng cụ thể chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
b. Việc áp dụng giá đất, giá tài sản, giá cây trồng, con vật nuôi, các chính sách hỗ trợ để tính bồi thường; các khoản hỗ trợ.
c. Phương án tái định cư.
d. Nguồn kinh phí để chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
3.3. Các dự án đầu tư có thu hồi đất ở nhưng phải thực hiện bố trí tái định cư, thì khi lập và trình phương án bồi thường phải bao gồm phương án tái định cư. Trường hợp, chưa có đất để bố trí tái định cư thì chưa thực hiện giải phóng mặt bằng, trừ trường hợp có quy định riêng hoặc thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
3.4. Thời điểm tạm dừng việc tiếp nhận phương án bồi thường chi tiết hằng năm: để đảm bảo về thời gian thẩm định, phê duyệt phương án chi tiết và thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoàn thành trong năm tài khóa; thời điểm cuối cùng tiếp nhận Tờ trình và phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình thẩm định, phê duyệt ở cấp tỉnh, huyện là ngày 31/11 hằng năm.
19. Sửa đổi tiết 1.2, khoản 1, Điều 44:
1.2. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của hồ sơ, chứng từ; số liệu kiểm kê về diện tích các loại đất, tài sản được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ; đối tượng hỗ trợ được xác lập trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi trả kịp thời tiền bồi thường, hỗ trợ cho đối tượng trong vùng dự án, quản lý lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật.
20. Bãi bỏ Phụ lục số 2 tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 26/8/2008 của UBND tỉnh và thay thế bằng Phụ lục số 2 ( mới ): Đơn giá bồi thường các loại cây trồng, hoa màu kèm theo Quyết định này; sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 1 ( A, B ) và kèm Quyết định này các Phụ lục số 1, 2, 3, 4 và 5.
Điều 2. Điều khoản thi hành.
1. Các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt đang thực hiện chi trả dở dang thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định đã được phê duyệt. Trường hợp đặc biệt phải điều chỉnh, bổ sung thì UBND cấp huyện phải báo cáo, giải trình cụ thể để UBND tỉnh xem xét, quyết định.
2. Các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Xây dựng, Công thương có trách nhiệm chủ trì ban hành hướng dẫn các nội dung có liên quan thuộc phạm vi của ngành mình được quy định tại Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND và tại Quyết định này, để các địa phương, đơn vị làm cơ sở thực hiện.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 26/8/2008 của UBND tỉnh và Phụ lục kèm theo không thuộc phạm vi sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn còn hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công thương, Giao thông - Vận tải, Tư pháp, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Trưởng Ban Quản lý phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này

Content:
Các đối tượng có đất ở bị thu hồi được giao đất ở mới, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải nộp các khoản: lệ phí địa chính, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nơi tái định cư (riêng lệ phí trước bạ thực hiện theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính). Số tiền này do nhà đầu tư hoặc ngân sách Nhà nước hỗ trợ chi trả theo từng dự án và đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
15. Bãi bỏ tiết 3.2, khoản 3, Điều 33; điều chỉnh các tiết: 3.3 thành 3.2; 3.4 thành 3.3; 3.5 thành 3.4; 3.6 thành 3.5 và 3.7 thành 3.6, khoản 3, Điều 33. Bổ sung và sửa đổi tiết 3.6 (mới) khoản 3, Điều 33 như sau:
3.6. Mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 3, Điều 33 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND là mức tối đa, việc hỗ trợ cụ thể cho từng hộ gia đình giao UBND cấp huyện quyết định:
a. Hỗ trợ đối với hộ thuộc tiêu chí nghèo: UBND cấp xã phối hợp với phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, lập danh sách cụ thể và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Kinh phí hỗ trợ được đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. UBND cấp huyện chỉ đạo cơ quan liên quan chuyển số tiền này vào tài khoản của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện để thực hiện chi trả theo thực tế khi có phát sinh. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội mở tài khoản riêng để theo dõi, quản lý và thanh, quyết toán theo quy định.
b. Các nội dung khác thuộc điều này; giao UBND cấp huyện chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan và nhà đầu tư xem xét các điều kiện cụ thể của từng hộ gia đình, cá nhân để quyết định mức hỗ trợ và giải pháp hỗ trợ hợp lý để ổn định đời sống và sản xuất cho nhân dân tại nơi ở mới.
c. Nguồn kinh phí để thực hiện việc hỗ trợ: dự án do nhà đầu tư thực hiện thì nhà đấu tư hỗ trợ; dự án do ngân sách Nhà nước thực hiện thì ngân sách Nhà nước hỗ trợ.
16. Bãi bỏ khoản 6, Điều 34.
1Sửa đối, bổ sung khoản 1 và tiết 2.1, khoản 2, Điều 36:
1. Trong thời hạn không quá (03) ba ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai Quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi. Trong thời hạn 05 ( năm ) ngày, kể từ ngày tổ chức, phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duỵêt phương án bồi thường; Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC gởi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho từng người có đất bị thu hồi, tài sản bị thiệt hại trong quyết định nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ (về đất, tài sản, chính sách hỗ trợ), về đất tái định cư (diện tích, giá đất) hoặc bố trí nhà tái định cư (nếu có), các khoản phải khấu trừ nộp ngân sách Nhà nước; thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất bị thu hồi cho Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC.
2. Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư:
2.1. Sau 05 ( năm ) ngày, kể từ ngày gởi Quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến người có đất bị thu hồi; Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC tiến hành chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ. Khi chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ phải lập danh sách và có ký nhận của từng người được bồi thường, hỗ trợ (vợ hoặc chồng có tên trong hộ khẩu gia đình). Trường hợp, người được bồi thường uỷ quyền cho người khác nhận tiền thay mình, thì người được bồi thường phải làm giấy uỷ quyền có xác nhận của UBND cấp xã, nơi người đó cư trú.
18. Sửa đổi tiết 3.1, 3.2, 3.3, khoản 3 và bổ sung tiết 3.4, khoản 3, Điều 41:
3.1. Phân cấp, ủy quyền thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:
a. Cấp tỉnh: Thẩm định và trình phê duỵệt các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án: Dự án thu hồi đất liên quan từ 2 huyện, thành phố trở lên; dự án đầu tư thuộc ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh; dự án đầu tư được UBND tỉnh giao đất hoặc cho thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; dự án đầu tư được UBND tỉnh giao doanh nghiệp làm chủ đầu tư, trong đó:
- UBND tỉnh quyết định phê duyệt các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định có tổng giá trị từ 05 tỷ đồng trở lên.
- Ủy quyền Giám đốc Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án điều chỉnh, bổ sung (nếu có phát sinh) với mức không quá 30% giá trị của phương án bồi thường đã được UBND tỉnh phê duyệt và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án có tổng giá trị dưới 05 tỷ đồng.
b. Cấp huyện: Thẩm định và phê duyệt các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp sau đây: Các dự án đầu tư thuộc ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã; các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của UBND cấp huyện; các dự án được UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có).
c. Đối với các dự án đầu tư đã được UBND tỉnh giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý phát triển Đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và TĐC thì thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh.
d. Giao UBND cấp huyện quyết định phê duyệt phương án bố trí đất tái định cư cho hộ gia đình, cá nhân.
3.2. Nội dung thẩm định phương án bồi thường, gồm:
a. Việc áp dụng cụ thể chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
b. Việc áp dụng giá đất, giá tài sản, giá cây trồng, con vật nuôi, các chính sách hỗ trợ để tính bồi thường; các khoản hỗ trợ.
c. Phương án tái định cư.
d. Nguồn kinh phí để chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
3.3. Các dự án đầu tư có thu hồi đất ở nhưng phải thực hiện bố trí tái định cư, thì khi lập và trình phương án bồi thường phải bao gồm phương án tái định cư. Trường hợp, chưa có đất để bố trí tái định cư thì chưa thực hiện giải phóng mặt bằng, trừ trường hợp có quy định riêng hoặc thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
3.4. Thời điểm tạm dừng việc tiếp nhận phương án bồi thường chi tiết hằng năm: để đảm bảo về thời gian thẩm định, phê duyệt phương án chi tiết và thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoàn thành trong năm tài khóa; thời điểm cuối cùng tiếp nhận Tờ trình và phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình thẩm định, phê duyệt ở cấp tỉnh, huyện là ngày 31/11 hằng năm.
19. Sửa đổi tiết 1.2, khoản 1, Điều 44:
1.2. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của hồ sơ, chứng từ; số liệu kiểm kê về diện tích các loại đất, tài sản được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ; đối tượng hỗ trợ được xác lập trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi trả kịp thời tiền bồi thường, hỗ trợ cho đối tượng trong vùng dự án, quản lý lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật.
20. Bãi bỏ Phụ lục số 2 tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 26/8/2008 của UBND tỉnh và thay thế bằng Phụ lục số 2 ( mới ): Đơn giá bồi thường các loại cây trồng, hoa màu kèm theo Quyết định này; sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 1 ( A, B ) và kèm Quyết định này các Phụ lục số 1, 2, 3, 4 và 5.
Điều 2. Điều khoản thi hành.
1. Các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt đang thực hiện chi trả dở dang thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định đã được phê duyệt. Trường hợp đặc biệt phải điều chỉnh, bổ sung thì UBND cấp huyện phải báo cáo, giải trình cụ thể để UBND tỉnh xem xét, quyết định.
2. Các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Xây dựng, Công thương có trách nhiệm chủ trì ban hành hướng dẫn các nội dung có liên quan thuộc phạm vi của ngành mình được quy định tại Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND và tại Quyết định này, để các địa phương, đơn vị làm cơ sở thực hiện.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 26/8/2008 của UBND tỉnh và Phụ lục kèm theo không thuộc phạm vi sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn còn hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công thương, Giao thông - Vận tải, Tư pháp, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Trưởng Ban Quản lý phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này