Document: Điểm a Khoản 3 Điều 4 Quyết định 26/2016/QĐ-UBND nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "18/08/2016", "sign_number": "26/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "18/08/2016", "sign_number": "26/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "18/08/2016", "sign_number": "26/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "18/08/2016", "sign_number": "26/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "18/08/2016", "sign_number": "26/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 4 Quyết định 26/2016/QĐ-UBND nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Hậu Giang

Điều 4. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển cho các huyện, thị xã, thành phố
...
3. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể
a) Xác định số điểm của từng tiêu chí
- Nhóm tiêu chí dân số: bao gồm số dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số năm 2015. Cách tính cụ thể như sau:
+ Điểm của tiêu chí dân số trung bình:

Số dân trung bình

Điểm

Đến 80.000 người

10

Trên 80.000, cứ tăng thêm 15.000 người được thêm

3

Dân số trung bình của các huyện, thị xã, thành phố để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2015.
+ Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số:

Số dân

Điểm

Cứ 5.000 người dân tộc thiểu số được

4

Số người dân tộc thiểu số của các huyện, thị xã, thành phố để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Ban Dân tộc tỉnh năm 2015.
- Nhóm tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm 2 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo và thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất):
+ Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo:

Tỷ lệ hộ nghèo

Điểm

Cứ 5% hộ nghèo được

3,5

Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ số liệu của công bố kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của UBND tỉnh tại Quyết định số 574/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016.
+ Điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất):

Thu nội địa

Điểm

Đến 40 tỷ đồng

3

Trên 40 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, cứ 5 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm

1,2

Trên 50 tỷ đồng đến 70 tỷ đồng, cứ 5 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm

1,5

Trên 70 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng, cứ 5 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm

1,8

Trên 100 tỷ đồng trở lên, cứ 5 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm

2

Số thu nội địa (không bao gồm khoản thu từ sử dụng đất) được xác định số điểm căn cứ số thực hiện thu ngân sách nhà nước năm 2015 (do Sở Tài chính cung cấp).
- Nhóm tiêu chí diện tích, bao gồm 2 tiêu chí: Diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên.
+ Diện tích đất tự nhiên:

Diện tích đất tự nhiên

Điểm

Đến 200 km2

6

Trên 200 km2 đến 500 km2, cứ 100 km2 tăng thêm được tính thêm

2

Trên 500 km2 trở lên, cứ 100 km2 tăng thêm được tính thêm

1

Diện tích đất tự nhiên tính đến năm 2015 lấy theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh.
+ Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên:

Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên

Điểm

Dưới 20%

0

Từ 20% đến dưới 30%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính

0,5

Từ 30% đến 50%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính thêm

1

Trên 50%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính thêm

2

Diện tích đất trồng lúa để xác định điểm tính căn cứ trên diện tích đất trồng lúa đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015 lấy theo số liệu công bố của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Nhóm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm số xã, phường, thị trấn) và xã đặc biệt khó khăn.

Đơn vị hành chính cấp xã

Điểm

Mỗi xã, phường, thị trấn được tính

1

Mỗi xã đặc biệt khó khăn được tính

1

Số đơn vị hành chính cấp xã tính toán điểm căn cứ vào số liệu công bố của Sở Nội vụ đến ngày 31 tháng 12 năm 2015; Xã đặc biệt khó khăn tính toán điểm theo Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.
- Các tiêu chí bổ sung:

Huyện, thị xã, thành phố

Điểm

Mỗi xã nông thôn mới được tính

1

Đô thị loại III (Thành phố Vị Thanh, thị xã Ngã Bảy), mỗi đơn vị được

30

Địa bàn trọng điểm phát triển Khu công nghiệp (huyện Châu Thành)

30

Các huyện, thị xã, thành phố xác định điểm căn cứ vào các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đến ngày 31 tháng 12 năm 2015; Số xã nông thôn mới được căn cứ theo kế hoạch xây dựng xã nông thôn mới đến năm 2020 theo số liệu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Content:
Xác định số điểm của từng tiêu chí
- Nhóm tiêu chí dân số: bao gồm số dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số năm 2015. Cách tính cụ thể như sau:
+ Điểm của tiêu chí dân số trung bình:

Số dân trung bình

Điểm

Đến 80.000 người

10

Trên 80.000, cứ tăng thêm 15.000 người được thêm

3

Dân số trung bình của các huyện, thị xã, thành phố để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2015.
+ Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số:

Số dân

Điểm

Cứ 5.000 người dân tộc thiểu số được

4

Số người dân tộc thiểu số của các huyện, thị xã, thành phố để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Ban Dân tộc tỉnh năm 2015.
- Nhóm tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm 2 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo và thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất):
+ Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo:

Tỷ lệ hộ nghèo

Điểm

Cứ 5% hộ nghèo được

3,5

Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ số liệu của công bố kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của UBND tỉnh tại Quyết định số 574/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016.
+ Điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất):

Thu nội địa

Điểm

Đến 40 tỷ đồng

3

Trên 40 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, cứ 5 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm

1,2

Trên 50 tỷ đồng đến 70 tỷ đồng, cứ 5 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm

1,5

Trên 70 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng, cứ 5 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm

1,8

Trên 100 tỷ đồng trở lên, cứ 5 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm

2

Số thu nội địa (không bao gồm khoản thu từ sử dụng đất) được xác định số điểm căn cứ số thực hiện thu ngân sách nhà nước năm 2015 (do Sở Tài chính cung cấp).
- Nhóm tiêu chí diện tích, bao gồm 2 tiêu chí: Diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên.
+ Diện tích đất tự nhiên:

Diện tích đất tự nhiên

Điểm

Đến 200 km2

6

Trên 200 km2 đến 500 km2, cứ 100 km2 tăng thêm được tính thêm

2

Trên 500 km2 trở lên, cứ 100 km2 tăng thêm được tính thêm

1

Diện tích đất tự nhiên tính đến năm 2015 lấy theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh.
+ Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên:

Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên

Điểm

Dưới 20%

0

Từ 20% đến dưới 30%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính

0,5

Từ 30% đến 50%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính thêm

1

Trên 50%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính thêm

2

Diện tích đất trồng lúa để xác định điểm tính căn cứ trên diện tích đất trồng lúa đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015 lấy theo số liệu công bố của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Nhóm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm số xã, phường, thị trấn) và xã đặc biệt khó khăn.

Đơn vị hành chính cấp xã

Điểm

Mỗi xã, phường, thị trấn được tính

1

Mỗi xã đặc biệt khó khăn được tính

1

Số đơn vị hành chính cấp xã tính toán điểm căn cứ vào số liệu công bố của Sở Nội vụ đến ngày 31 tháng 12 năm 2015; Xã đặc biệt khó khăn tính toán điểm theo Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.
- Các tiêu chí bổ sung:

Huyện, thị xã, thành phố

Điểm

Mỗi xã nông thôn mới được tính

1

Đô thị loại III (Thành phố Vị Thanh, thị xã Ngã Bảy), mỗi đơn vị được

30

Địa bàn trọng điểm phát triển Khu công nghiệp (huyện Châu Thành)

30

Các huyện, thị xã, thành phố xác định điểm căn cứ vào các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đến ngày 31 tháng 12 năm 2015; Số xã nông thôn mới được căn cứ theo kế hoạch xây dựng xã nông thôn mới đến năm 2020 theo số liệu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.