Document: Điều 1 Quyết định 25/2020/QĐ-UBND quy định số lượng cán bộ công chức cấp xã tỉnh Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "11/09/2020", "sign_number": "25/2020/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "11/09/2020", "sign_number": "25/2020/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "11/09/2020", "sign_number": "25/2020/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "11/09/2020", "sign_number": "25/2020/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "11/09/2020", "sign_number": "25/2020/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 25/2020/QĐ-UBND quy định số lượng cán bộ công chức cấp xã tỉnh Ninh Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã
Số lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh được bố trí theo phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Cụ thể như sau:
a) Loại I: Phường tối đa 22 người; xã, thị trấn tối đa 21 người.
b) Loại II: Phường tối đa 20 người; xã, thị trấn tối đa 19 người.
c) Loại III: Phường tối đa 18 người; xã, thị trấn tối đa 17 người.
2. Bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã
a) Bố trí số lượng cán bộ ở xã, phường, thị trấn (cấp xã):

STT

Chức vụ

Số lượng người bố trí tối đa

Cấp xã loại I

Cấp xã loại II

Cấp xã loại III

1

Bí thư Đảng ủy

01

01

01

2

Phó Bí thư Đảng ủy

01

01

01

3

Chủ tịch Hội đồng nhân dân

Do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm

Do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm

Do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm

4

Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

01

01

01

5

Chủ tịch Ủy ban nhân dân

01

01

01

6

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

02

02

01

7

Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

01

01

01

8

Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

01

01

01

9

Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

01

01

01

10

Chủ tịch Hội Nông dân

01

01

01

11

Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

01

01

01

Cộng:

11

11

10

b) Bố trí số lượng công chức ở xã:

STT

Chức danh

Số lượng người bố trí tối đa

Xã loại I

Xã loại II

Xã loại III

1

Chỉ huy trưởng Quân sự

01

01

01

2

Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường

02

02

03

3

Văn phòng - thống kê

02

03

4

Tư pháp - hộ tịch

02

01

5

Văn hóa - xã hội

02

02

01

6

Tài chính - kế toán

01

01

01

Cộng:

10

09

07

c) Bố trí số lượng công chức ở phường:

STT

Chức danh

Số lượng người bố trí tối đa

Phường loại I

Phường loại II

Phường loại III

1

Chỉ huy trưởng Quân sự

01

01

01

2

Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường

02

02

02

3

Văn phòng - thống kê

02

02

03

4

Tư pháp - hộ tịch

02

02

5

Văn hóa - xã hội

02

02

01

6

Tài chính - kế toán

02

01

01

Cộng:

11

10

08

d) Bố trí số lượng công chức ở thị trấn:

Số TT

Chức danh

Số lượng người bố trí tối đa

Thị trấn loại I

Thị trấn loại II

Thị trấn loại III

1

Chỉ huy trưởng Quân sự

01

01

01

2

Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường

02

02

03

3

Văn phòng - thống kê

02

03

4

Tư pháp - hộ tịch

02

01

5

Văn hóa - xã hội

02

02

01

6

Tài chính - kế toán

01

01

01

Cộng:

10

09

07

3. Nguyên tắc bố trí cán bộ, công chức cấp xã
a) Mỗi chức vụ cán bộ cấp xã bố trí 01 người.
Chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm.
Chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tại các đơn vị hành chính cấp xã loại I, loại II được bố trí không quá 02 người. Việc bố trí chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tại các đơn vị hành chính cấp xã loại I, loại II thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân và Nghị định số 69/2020/NĐ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2016/NĐ-CP .
Đối với các phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân thì không bố trí cán bộ giữ chức vụ Chủ tịch Hội Nông dân, khi đó số lượng cán bộ cấp xã bố trí tại điểm a khoản 2 Điều này giảm 01 người.
b) Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại II, khi bố trí 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thì số lượng công chức bố trí tối đa tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều này giảm 01 người.
c) Chức danh Trưởng Công an xã, thị trấn do Công an chính quy đảm nhiệm, không bố trí công chức là Trưởng Công an xã, thị trấn.
d) Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân.
đ) Căn cứ số lượng cán bộ, công chức quy định đối với từng loại đơn vị hành chính cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định bố trí người đảm nhiệm các chức danh công chức cấp xã phù hợp với ngành đào tạo và điều kiện thực tế của địa phương, đảm bảo mỗi chức danh đều có người đảm nhiệm.

Content:
Điều 1. Quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã
Số lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh được bố trí theo phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Cụ thể như sau:
a) Loại I: Phường tối đa 22 người; xã, thị trấn tối đa 21 người.
b) Loại II: Phường tối đa 20 người; xã, thị trấn tối đa 19 người.
c) Loại III: Phường tối đa 18 người; xã, thị trấn tối đa 17 người.
2. Bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã
a) Bố trí số lượng cán bộ ở xã, phường, thị trấn (cấp xã):

STT

Chức vụ

Số lượng người bố trí tối đa

Cấp xã loại I

Cấp xã loại II

Cấp xã loại III

1

Bí thư Đảng ủy

01

01

01

2

Phó Bí thư Đảng ủy

01

01

01

3

Chủ tịch Hội đồng nhân dân

Do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm

Do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm

Do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm

4

Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

01

01

01

5

Chủ tịch Ủy ban nhân dân

01

01

01

6

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

02

02

01

7

Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

01

01

01

8

Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

01

01

01

9

Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

01

01

01

10

Chủ tịch Hội Nông dân

01

01

01

11

Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

01

01

01

Cộng:

11

11

10

b) Bố trí số lượng công chức ở xã:

STT

Chức danh

Số lượng người bố trí tối đa

Xã loại I

Xã loại II

Xã loại III

1

Chỉ huy trưởng Quân sự

01

01

01

2

Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường

02

02

03

3

Văn phòng - thống kê

02

03

4

Tư pháp - hộ tịch

02

01

5

Văn hóa - xã hội

02

02

01

6

Tài chính - kế toán

01

01

01

Cộng:

10

09

07

c) Bố trí số lượng công chức ở phường:

STT

Chức danh

Số lượng người bố trí tối đa

Phường loại I

Phường loại II

Phường loại III

1

Chỉ huy trưởng Quân sự

01

01

01

2

Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường

02

02

02

3

Văn phòng - thống kê

02

02

03

4

Tư pháp - hộ tịch

02

02

5

Văn hóa - xã hội

02

02

01

6

Tài chính - kế toán

02

01

01

Cộng:

11

10

08

d) Bố trí số lượng công chức ở thị trấn:

Số TT

Chức danh

Số lượng người bố trí tối đa

Thị trấn loại I

Thị trấn loại II

Thị trấn loại III

1

Chỉ huy trưởng Quân sự

01

01

01

2

Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường

02

02

03

3

Văn phòng - thống kê

02

03

4

Tư pháp - hộ tịch

02

01

5

Văn hóa - xã hội

02

02

01

6

Tài chính - kế toán

01

01

01

Cộng:

10

09

07

3. Nguyên tắc bố trí cán bộ, công chức cấp xã
a) Mỗi chức vụ cán bộ cấp xã bố trí 01 người.
Chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm.
Chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tại các đơn vị hành chính cấp xã loại I, loại II được bố trí không quá 02 người. Việc bố trí chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tại các đơn vị hành chính cấp xã loại I, loại II thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân và Nghị định số 69/2020/NĐ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2016/NĐ-CP .
Đối với các phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân thì không bố trí cán bộ giữ chức vụ Chủ tịch Hội Nông dân, khi đó số lượng cán bộ cấp xã bố trí tại điểm a khoản 2 Điều này giảm 01 người.
b) Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại II, khi bố trí 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thì số lượng công chức bố trí tối đa tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều này giảm 01 người.
c) Chức danh Trưởng Công an xã, thị trấn do Công an chính quy đảm nhiệm, không bố trí công chức là Trưởng Công an xã, thị trấn.
d) Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân.
đ) Căn cứ số lượng cán bộ, công chức quy định đối với từng loại đơn vị hành chính cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định bố trí người đảm nhiệm các chức danh công chức cấp xã phù hợp với ngành đào tạo và điều kiện thực tế của địa phương, đảm bảo mỗi chức danh đều có người đảm nhiệm.