Document: Điều 3 Quyết định 01/2013/QĐ-UBND mức đóng góp hỗ trợ đối với đối tượng trong sơ sở

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "22/01/2013", "sign_number": "01/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "22/01/2013", "sign_number": "01/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "22/01/2013", "sign_number": "01/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "22/01/2013", "sign_number": "01/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "22/01/2013", "sign_number": "01/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 01/2013/QĐ-UBND mức đóng góp hỗ trợ đối với đối tượng trong sơ sở có nội dung như sau:

Điều 3. Mức đóng góp, hỗ trợ đối với người nghiện ma tuý cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng hoặc gia đình, người nghiện ma tuý cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình và cộng đồng
1. Mức đóng góp đối với người nghiện ma tuý cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng hoặc gia đình:
a) Chi phí khám bệnh thông thường: 30.000 đồng/người/tháng.
b) Xét nghiệm tìm chất ma tuý và các xét nghiệm khác: 400.000 đồng/người.
c) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện:
- Trường hợp cai nghiện với thuốc Bông Sen do Công ty Fataco sản xuất: Tháng thứ nhất là 1.400.000 đồng/người/tháng và từ tháng thứ hai trở đi là 150.000 đồng/người/tháng.
- Trường hợp cai nghiện với thuốc cắt cơn hiệu Cedemex: Tháng thứ nhất là 584.000 đồng/người/tháng và từ tháng thứ 2 trở đi là 150.000 đồng/người/tháng.
- Trường hợp cai nghiện với thuốc cắt cơn theo phát đồ của Bộ Y tế: Tháng thứ nhất là 600.000 đồng/người/tháng và từ tháng thứ 2 trở đi là 300.000 đồng/người/tháng.
d) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn: 40.000 đồng/người/ngày.
đ) Tiền học nghề (nếu đối tượng có nhu cầu): 1.000.000 đồng/người.
2. Mức hỗ trợ:
Người nghiện ma tuý cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình và cộng đồng, người nghiện ma tuý cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng hoặc gia đình thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật: Áp dụng theo mức hỗ trợ tối thiểu quy định tại Điều 11 Thông tư liên tịch số 27/2012/TTLT- BTC-BLĐTBXH của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Chế độ miễn, giảm đối với người nghiện ma tuý cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng hoặc gia đình:
a) Đối tượng được xét miễn đóng góp tiền ăn, giảm 50% chi phí chữa trị cai nghiện tại Điểm c, Khoản 1, Điều 3 Quyết định này trong thời gian chấp hành quyết định đối với các trường hợp sau:
- Người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Người chưa thành niên.
- Người bị nhiễm HIV/AIDS.
- Người không có nơi cư trú nhất định.
b) Đối tượng được giảm 50% mức đóng góp tiền ăn, 30% chi phí chữa trị cai nghiện tại Điểm c, Khoản 1, Điều 3 Quyết định này trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo.

Content:
Điều 3. Mức đóng góp, hỗ trợ đối với người nghiện ma tuý cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng hoặc gia đình, người nghiện ma tuý cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình và cộng đồng
1. Mức đóng góp đối với người nghiện ma tuý cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng hoặc gia đình:
a) Chi phí khám bệnh thông thường: 30.000 đồng/người/tháng.
b) Xét nghiệm tìm chất ma tuý và các xét nghiệm khác: 400.000 đồng/người.
c) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện:
- Trường hợp cai nghiện với thuốc Bông Sen do Công ty Fataco sản xuất: Tháng thứ nhất là 1.400.000 đồng/người/tháng và từ tháng thứ hai trở đi là 150.000 đồng/người/tháng.
- Trường hợp cai nghiện với thuốc cắt cơn hiệu Cedemex: Tháng thứ nhất là 584.000 đồng/người/tháng và từ tháng thứ 2 trở đi là 150.000 đồng/người/tháng.
- Trường hợp cai nghiện với thuốc cắt cơn theo phát đồ của Bộ Y tế: Tháng thứ nhất là 600.000 đồng/người/tháng và từ tháng thứ 2 trở đi là 300.000 đồng/người/tháng.
d) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn: 40.000 đồng/người/ngày.
đ) Tiền học nghề (nếu đối tượng có nhu cầu): 1.000.000 đồng/người.
2. Mức hỗ trợ:
Người nghiện ma tuý cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình và cộng đồng, người nghiện ma tuý cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng hoặc gia đình thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật: Áp dụng theo mức hỗ trợ tối thiểu quy định tại Điều 11 Thông tư liên tịch số 27/2012/TTLT- BTC-BLĐTBXH của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Chế độ miễn, giảm đối với người nghiện ma tuý cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng hoặc gia đình:
a) Đối tượng được xét miễn đóng góp tiền ăn, giảm 50% chi phí chữa trị cai nghiện tại Điểm c, Khoản 1, Điều 3 Quyết định này trong thời gian chấp hành quyết định đối với các trường hợp sau:
- Người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Người chưa thành niên.
- Người bị nhiễm HIV/AIDS.
- Người không có nơi cư trú nhất định.
b) Đối tượng được giảm 50% mức đóng góp tiền ăn, 30% chi phí chữa trị cai nghiện tại Điểm c, Khoản 1, Điều 3 Quyết định này trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo.