Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2323/QĐ-UBND 2010 phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Bắc Kạn 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "01/11/2010", "sign_number": "2323/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "01/11/2010", "sign_number": "2323/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "01/11/2010", "sign_number": "2323/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "01/11/2010", "sign_number": "2323/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "01/11/2010", "sign_number": "2323/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2323/QĐ-UBND 2010 phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Bắc Kạn 2020

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020.
Tiếp tục đầu tư phát triển các loại vật liệu cơ bản như: xi măng, vật liệu xây, vật liệu lợp, đá xây dựng, cát xây dựng và vật liệu trang trí hoàn thiện đồng thời trú trọng vật liệu mới thân thiện với môi trường.
3.1. Xi măng, chất kết dính.
a) Định hướng phát triển.
Đầu tư dây chuyền xi măng lò quay, cung cấp xi măng có chất lượng cao cho thị trường trong và ngoài tỉnh, phù hợp với Quy hoạch ngành công nghiệp xi măng Việt Nam đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Phương án phát triển.
b.1) Giai đoạn đến năm 2015.
Duy trì dây chuyền nghiền xi măng 6 vạn tấn /năm từ nguồn clanhke xi măng Bỉm Sơn, trên cơ sở đáp ứng các quy định về môi trường.
Chuyển đổi cơ sở sản xuất xi măng lò đứng tại Suối Viền thành cơ sở sản xuất xi măng lò quay 35 vạn tấn/năm.
Đầu tư nhà máy xi măng Chợ Mới, lò quay, công suất 1,1 triệu tấn xi măng/năm (sau khi được Bộ Xây dựng trình và Chính phủ cho bổ sung vào quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm nguyên liệu xi măng ở Việt Nam, giai đoạn 2010-2015 (theo tinh thần Thông báo số 46/TB-VPCP ngày 11/02/2010 của Văn phòng Chính phủ).
b.2) Giai đoạn 2016-2020: Ổn định sản xuất 1,51 triệu tấn xi măng/năm của các cơ sở sản xuất xi măng đã đầu tư trong giai đoạn trước.
3.2. Vật liệu xây.
a) Định hướng phát triển: Trong những năm tới, Bắc Kạn sẽ sử dụng vật liệu xây là gạch nung và gạch không nung, trong đó gạch nung là chủ yếu, với nguyên liệu chính là đất đồi.
a.1) Đầu tư cơ sở sản xuất gạch tuy nen công suất thiết kế 15-20 triệu viên/năm trên địa bàn tỉnh.
a.2) Chuyển dần sản xuất gạch nung từ lò thủ công sang các loại lò tiên tiến khác, đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường hiện hành.
a.3) Chuyển đổi từ lò nung thủ công sang lò đứng nung liên tục, quy mô đầu tư: Công suất từ 4-8 triệu viên QTC/năm.
a.4) Phát triển sản xuất vật liệu xây không nung trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 35-40% trong giai đoạn 2015-2020.
b) Phương án phát triển.
b.1) Gạch nung.
b.1.1) Giai đoạn đến năm 2015.
Đầu tư chuyển đổi dần sản xuất gạch nung từ lò đứng thủ công sang lò đứng nung liên tục tại các địa phương gồm:
+ Tại các xã Huyền Tụng, Nông Thượng thị xã Bắc Kạn; thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể. Công suất: 4 triệu viên/năm.
+ Tại các xã Yến Dương, huyện Ba Bể; Hảo Nghĩa, huyện Na Rì; Bộc Bố, huyện Pác Nặm; Quân Bình, huyện Bạch Thông; Như Cố, huyện Chợ Mới. Công suất: 2 triệu viên/năm.
Đầu tư Nhà máy gạch tuy nen tại xã Cẩm Giàng, huyện Bạch Thông, công suất 15 triệu viên/năm.
Đầu tư cơ sở sản xuất gạch tuy nen tại xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, công suất: 20 triệu viên/năm.
b.1.2) Giai đoạn 2016-2020.
Phát huy năng lực sản xuất của các cơ sở gạch lò đứng nung liên tục: 22 triệu viên/năm.
Phát huy năng lực cơ sở gạch tuy nen xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, công suất: 30 triệu viên/năm.
Mở rộng cơ sở gạch tuy nen Cẩm Giàng, nâng công suất từ 15 lên 30 triệu viên/năm.
b.2) Gạch không nung.
b.2.1) Giai đoạn từ năm 2010-2015.
Gạch không nung sản xuất từ nguồn nguyên liệu xi măng, đá mạt, cát hiện có trong tỉnh. Kích thước sản phẩm nhỏ nhất: 200 x100 x100mm, trọng lượng 3kg, độ rỗng 35%; Quy mô công suất: 10 triệu viên/năm (sản xuất 2 ca/ngày) và 01 triệu viên/năm (sản xuất 1 ca/ngày).
Gạch không nung sản xuất từ đất trộn với phụ gia và xi măng (tỷ lệ xi măng từ 10-15% khối lượng); Quy mô công suất: Sản xuất thủ công kết hợp với cơ giới ở các vùng sâu, vùng xa: 1 triệu viên/năm. Sản xuất quy mô lớn, sử dụng máy trộn ruột xoắn và máy ép thủy lực: 10 triệu viên/năm.
Gạch không nung từ xi măng, mạt đá hoặc từ đất, phụ gia và xi măng ở các huyện gồm: Huyện Pác Nặm, Na Rì, Ngân Sơn, Chợ Đồn, Chợ Mới: Công suất 6 triệu viên/năm; Huyện Bạch Thông: Công suất 8 triệu viên/năm.
b.2.2) Giai đoạn từ năm 2016-2020.
Đầu tư cơ sở sản xuất gạch không nung (mạt đá, xi măng, cát vàng) công suất 10 triệu viên QTC/năm (làm việc 2 ca/ngày) tại thị xã Bắc Kạn. Sản phẩm: gạch xây 200x100x100mm và gạch con sâu lát hè đường.
Phát huy năng lực sản xuất của cơ sở sản xuất gạch không nung đã đầu tư ở giai đoạn trước tại các huyện Pác Nặm, Na Rì, Ngân Sơn, Chợ Đồn, Bạch Thông, Chợ Mới, Ba Bể.
3.3. Vật liệu lợp.
a) Định hướng phát triển: Đầu tư sản xuất ngói xi măng cát, có lớp phủ bề mặt bằng sơn, đáp ứng nhu cầu vật liệu lợp ở một số huyện điều kiện vận chuyển tấm lợp xi măng amiăng không thuận lợi.
b) Phương án phát triển.
b.1) Giai đoạn đến năm 2015: Đầu tư tại huyện Bạch Thông và Chợ Đồn, mỗi huyện 01 cơ sở sản xuất ngói màu công suất 100.000 m2/năm (loại 10 viên/m2); nguyên liệu từ xi măng, cát; kích thước sản phẩm 330 x 400mm.
Vốn đầu tư 1 tỷ đồng/dây chuyền.
b.2) Giai đoạn 2016-2020.
Phát huy năng lực sản xuất vật liệu lợp của huyện Bạch Thông: 100.000 m2/năm.
Mở rộng, nâng sản lượng ngói màu của huyện Chợ Đồn: Công suất từ 100.000 m2/năm lên 150.000 m2/năm , vốn đầu tư bổ sung 0,5 tỷ đồng.
Đầu tư cơ sở sản xuất ngói màu tại thị xã Bắc Kạn, công suất 100.000 m2/năm, vốn đầu tư 1 tỷ đồng.
Đầu tư cơ sở sản xuất tôn cách nhiệt, công suất 500 nghìn m2/năm, tại thị xã Bắc Kạn. Vốn đầu tư 2 tỷ đồng.
3.4. Cát xây dựng.
a) Định hướng phát triển: Tổ chức quản lý khai thác cát trên các sông suối để đáp ứng nhu cầu tại chỗ, đảm bảo không ảnh hưởng tới cảnh quan môi trường khu vực ven sông. Đầu tư nâng công suất các cơ sở khai thác cát, sỏi trên sông Năng, sông Cầu, … và trên các suối thuộc các huyện Ba Bể, Chợ Đồn ... tạo ra nguồn cát chính, có chất lượng tốt cung ứng cho thị trường trong tỉnh.
Sử dụng các loại thiết bị khai thác như máy hút ly tâm 10m3/ngày và duy trì mật độ phân bố các doanh nghiệp khai thác cát phù hợp với điều kiện bồi lắng cát của các sông trên địa bàn.
Dùng máy đập búa nghiền cuội sỏi thu gom được trong quá trình khai thác cát sỏi ở các huyện để tạo ra nguồn cát sạch cung ứng cho thị trường, góp phần khơi thông dòng chảy.
b) Phương án phát triển: Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, khai thác cát xây dựng trên địa bàn được tập trung vào các xã sau:
b.1) Huyện Chợ Đồn:
Giai đoạn 2010-1015: Tập trung khai thác mỏ cát tại các xã Đông Viên, Đồng Lạc, Quảng Bạch và thị trấn Bằng Lũng. Khai thác cát trong huyện 15 ngàn m3 (năm 2015).
Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư mở rộng sản xuất nâng sản lượng lên 20 nghìn m3, đáp ứng nhu cầu trong huyện và cung ứng cho các huyện lân cận. Vốn đầu tư 0,8 tỷ đồng.
b.2) Huyện Ba Bể:
Giai đoạn 2010-2015: Tập trung khai thác cát tại các xã Th­ượng Giáo, Bành Trạch, thị trấn Chợ Rã. Phát huy năng lực thiết bị khai thác hiện có, khai thác cát trong huyện 68 nghìn m3 (năm 2015).
Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư mở rộng sản xuất, nâng sản lượng lên 110 nghìn m3 (năm 2020). Vốn đầu tư 2 tỷ đồng.
b.3) Thị xã Bắc Kạn:
Giai đoạn 2010-2015: Tập trung khai thác cát tại các xã Huyền Tụng, Xuất Hóa. Sản lượng cát của thị xã Bắc Kạn hiện tại có thể đạt: 15 nghìn m3 (năm 2015).
Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư mở rộng sản xuất, nâng sản lượng lên 20 nghìn m3 (năm 2020). Vốn đầu tư 1 tỷ đồng.
b.4) Huyện Bạch Thông: Tập trung khai thác cát khu vực các xã Mỹ Thanh, Hà Vị từ nay đến năm 2020 đạt sản lượng 5 nghìn m3/năm, đáp ứng nhu cầu trong huyện.
b.5) Huyện Chợ Mới: Tập trung khai thác cát khu vực xã Yên Đĩnh, Cao Kỳ. Sản lượng cát của huyện: 20 nghìn m3 (năm 2015) và 30 nghìn m3 (năm 2020).
b.6) Huyện Na Rì:
Giai đoạn 2010-2015: Tập trung khai thác các mỏ cát khu vực xã Lương Thượng, Lương Thành, Lam Sơn. Sản lượng cát của huyện đạt khoảng 15 nghìn m3 (năm 2015).
Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư 1 cơ sở nghiền cuội sỏi thành cát xây dựng tại xã Lam Sơn, huyện Na Rì. Công suất: 14 nghìn m3/năm.
Sản lượng cát của huyện đạt 25 nghìn m3 (năm 2020), đáp ứng nhu cầu trong huyện.
b.7) Huyện Ngân Sơn: Do nguồn cát trong huyện không nhiều, trước mắt trong giai đoạn từ nay đến năm 2015 tập trung khai thác cát khu vực xã Thượng Ân, giai đoạn sau thăm dò và khai thác các mỏ còn lại với sản lượng 2 nghìn m3/năm, đáp ứng một phần nhu cầu trong huyện. Phần cát còn thiếu so với nhu cầu, sẽ được cung ứng từ các huyện khác.
3.5. Đá xây dựng.
a) Định hướng phát triển.
Tiếp tục đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ khai thác đá xây dựng ở tất cả các cơ sở sản xuất hiện có, nhằm giảm tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.
Tổ chức quản lý, sắp xếp lại các cơ sở khai thác, khuyến khích tạo điều kiện để các cơ sở nhỏ liên doanh, liên kết thành những cơ sở lớn, có tiềm lực về kinh tế để thay đổi công nghệ và thiết bị; nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm; tiết kiệm tài nguyên và giải quyết tốt hơn vấn đề môi trường; đồng thời xóa bỏ các cơ sở khai thác kém hiệu quả và không đảm bảo các quy định về môi trường và bảo vệ tài nguyên. Sau năm 2010 về cơ bản trên địa bàn tỉnh không còn các cơ sở khai thác đá nhỏ, thủ công trừ một số khu vực vùng sâu, vùng xa.
Đầu tư các cơ sở khai thác đá xây dựng có quy mô công suất 50.000m3/năm tại một số mỏ đá lớn: Thị xã Bắc Kạn, huyện Bạch Thông, huyện Na Rì, huyện Ba Bể, huyện Chợ Đồn cung ứng cho các khu vực có nhu cầu lớn về đá xây dựng và yêu cầu kích thước đá theo tiêu chuẩn để xây dựng các khu đô thị, khu công nghiệp và xây dựng các công trình giao thông v.v...
Đối với một số mỏ đá khai thác quy mô lớn cần áp dụng phương pháp khai thác cắt tầng và nổ mìn theo phương pháp vi sai để hạn chế lượng đá văng ra xung quanh vừa tăng năng suất khai thác đá xây dựng và đảm bảo an toàn trong khai thác.
Những mỏ đá hiện đang khai thác nằm sát đường giao thông cần phải mở moong mới, không khai thác phía sát đường để đảm bảo an toàn khi khoan nổ mìn.
b) Phương án phát triển.
Để đáp ứng nhu cầu về đá xây dựng trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, căn cứ vào các vùng cấm tạm cấm, hạn chế hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh, việc tổ chức khai thác đá xây dựng trên địa bàn tỉnh cần tập trung vào các mỏ ở các xã sau:
b.1) Huyện Pác Nặm: Khai thác đá xây dựng tập trung ở xã Bộc Bố và xã Nhạn Môn. Nâng sản lượng đá của huyện lên 40 nghìn m3 (năm 2015) và 70 nghìn m3 (năm 2020).
b.2) Thị xã Bắc Kạn: Chủ yếu khai thác mỏ đá ở xã Xuất Hóa với sản lượng 90 nghìn m3 (năm 2015) và 170 nghìn m3 (năm 2020).
b.3) Huyện Chợ Mới: Khai thác đá tập trung ở xã Nông Hạ, nâng sản lượng đá lên 40 nghìn m3 (năm 2015) và 90 nghìn m3 (năm 2020).
b.4) Huyện Chợ Đồn: Tập trung khai thác ở thị trấn Bằng Lũng và các xã Ngọc Phái, Yên Thịnh, Nam Cường, nâng sản lượng đá lên 70 nghìn m3 (năm 2015) và 110 nghìn m3 (năm 2020).
b.5) Huyện Ngân Sơn: Khai thác tập trung ở xã Đức Vân, nâng sản lượng đá lên 40 nghìn m3 (năm 2015) và 80 nghìn m3 (năm 2020).
b.6) Huyện Bạch Thông: Khai thác tập trung ở xã Nguyên Phúc, nâng sản lượng đá lên 60 nghìn m3 (năm 2015) và 120 nghìn m3 (năm 2020).
b.7) Huyện Na Rì: Tập trung khai thác ở xã Lam Sơn, Hữu Thác, nâng sản lượng đá lên 50 nghìn m3 (năm 2015) và 90 nghìn m3 (năm 2020).
b.8) Huyện Ba Bể: Khai thác tập trung ở xã Bành Trạch, Cao Trĩ, Thượng Giáo, nâng sản lượng đá lên 60 nghìn m3 (năm 2015) và 100 nghìn m3 (năm 2020).
Như vậy năng lực khai thác đá xây dựng trên địa bàn sẽ là: 450 nghìn m3 (năm 2015) và 830 nghìn m3 (năm 2020), đáp ứng nhu cầu thị trường trong tỉnh.
3.6. Bê tông.
a) Định hướng phát triển:
Trong giai đoạn tới Bắc Kạn sẽ không đầu tư thêm cơ sở sản xuất bê tông đúc sẵn.
Đầu tư cơ sở sản xuất Bê tông bọt có những tính năng nhẹ, cách âm, cách nhiệt, mát vào mùa hè, ấm vào mùa đông, có khả năng chống cháy, thuận lợi trong vận chuyển, dễ dàng thao tác giúp giảm thời gian thi công, dễ cắt hoặc tạo rãnh bằng các dụng cụ thông thường, kích thước sản phẩm đáp ứng mọi mục đích sử dụng, tạo bề mặt lý tưởng cho công tác hoàn thiện... Đây sẽ là loại vật liệu xây dựng được người tiêu dùng ưa chuộng trong thời gian tới.
b) Phương án phát triển:
b.1) Giai đoạn đến 2015: Phát huy năng lực sản xuất của cơ sở sản xuất bê tông đúc sẵn hiện có: 18 nghìn m3/năm.
b.2) Giai đoạn 2016-2020:
Phát huy năng lực sản xuất của cơ sở sản xuất bê tông đúc sẵn hiện có: 18 nghìn m3/năm.
Đầu tư cơ sở sản xuất bê tông bọt tại xã Nông Thượng, thị xã Bắc Kạn. Công suất: 15.000 m3/năm. Kích thước sản phẩm: 300x200x100mm.
3.7. Vật liệu trang trí hoàn thiện.
a) Định hướng phát triển: Căn cứ vào điều kiện nguồn tài nguyên khoáng sản của tỉnh (đá trắng, đá ốp lát …) và nhu cầu thị trường các tỉnh lân cận, trong giai đoạn tới định hướng phát triển sản xuất một số chủng loại vật liệu trang trí hoàn thiện sau: Gạch lát bê tông các loại (dùng lát hè, đường đi, sân bãi); Đá ốp lát tự nhiên từ đá trắng và đá granit; Ván nhân tạo từ nguồn nguyên liệu là tre và gỗ tự nhiên; Nghiền bột canxit siêu mịn để tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
b) Phương án phát triển: Trong giai đoạn tới nhu cầu gạch lát hè trên địa bàn sẽ rất lớn để đáp ứng nhu cầu lát hè đường và chỉnh trang đô thị. Vì vậy trong giai đoạn tới cần tập trung vào sản xuất 2 chủng loại gạch lát sau: Gạch lát tự chèn phục vụ cho việc lát vỉa hè ở các khu đô thị; Gạch terrazzo có bề mặt bóng đẹp, cường độ cao, màu sắc phong phú được dùng để ốp lát trang trí nội ngoại thất, lát sân bãi, hè đường làm mặt bàn, ghế hoặc lát cầu thang...
b.1) Gạch lát hè tự chèn.
Giai đoạn đến năm 2015: Đầu tư cơ sở sản xuất gạch lát bê tông màu tại thị xã Bắc Kạn; Công suất: 50 nghìn m2/năm; Nguồn nguyên liệu: Đá mạt, xi măng, bột mầu. Sản phẩm gồm các loại: gạch lát vỉa hè (các loại gạch con sâu, gạch hoa thị, gạch 6 cạnh và 8 cạnh…).
Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư mở rộng, nâng công suất từ 50 lên 100 nghìn m2/năm.
b.2) Gạch lát Terrazzo.
Giai đoạn đến năm 2015: Đầu tư cơ sở sản xuất gạch lát terrazzo tại thị xã Bắc Kạn; Công suất: 150 nghìn m2/năm. Nguồn nguyên liệu: Đá mạt, xi măng, bột mầu. Kích thước sản phẩm: 200x200mm; 250x250mm; 300x300mm; 330x330mm; 400x400mm; 400x600mm; 500x500mm; 600x600mm. Chiều dày: Từ 10-30mm, chủ yếu là loại dày 20mm.
Giai đoạn 2016-2020: Phát huy năng lực sản xuất của cơ sở sản xuất đã đầu tư trong giai đoạn trước.
b.3) Đá ốp lát tự nhiên.
b.3.1) Khai thác đá khối và chế biến đá ốp lát.
Đầu tư công nghệ, thiết bị khai thác, chế biến đá ốp lát hiện đại để có thể nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm.
Quy mô công suất khai thác đá khối ở huyện Chợ Đồn, Ba Bể, Bạch Thông và Ngân Sơn là 10 nghìn m3 đá khối/năm. Các cơ sở khai thác đá khối cần phải gia công chế biến đá ốp lát thành sản phẩm có chất lượng cao phục vụ xuất khẩu và nghiền bột canxit, tận dụng bán thành phẩm sau khai thác đá khối, tránh lãng phí tài nguyên và hạn chế gây ô nhiễm môi trường.
Sản phẩm chủ yếu là đá xẻ và bột nghiền canxit.
b.3.2) Giai đoạn đến năm 2015: Đầu tư 01 cơ sở chế biến đá ốp lát từ đá marble tại huyện Bạch thông; Công suất: 50.000 m2/năm.
b.3.3) Giai đoạn 2016-2020.
Duy trì các cơ sở khai thác đá khối và chế biến đá ốp lát đã đầu tư giai đoạn trước.
Đầu tư cơ sở khai thác đá khối tại huyện Chợ Đồn: 10 nghìn m3/năm, trong đó:
+ Đá khối xuất khẩu: 5 nghìn m3.
+ Chế biến đá ốp lát: 50 nghìn m2/năm.
+ Nghiền bột can xít: 12 nghìn tấn/năm.
b.4) Ván nhân tạo.
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường và phát huy lợi thế nguồn nguyên liệu từ rừng trên địa bàn tỉnh, tiến tới hạn chế xuất nguyên liệu nguyên cây ra ngoài tỉnh và ưu tiên cung cấp nguyên liệu cho các cơ sở chế biến ván nhân tạo, giai đoạn tới tỉnh có thể đầu tư phát triển sản xuất ván nhân tạo với tổng quy mô công suất 45–65 nghìn m3/năm. Sản phẩm ván nhân tạo sản xuất ở Bắc Kạn gồm: Ván MDF, HDF, ván ghép thanh, cụ thể như sau:
* Giai đoạn đến 2015: Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến ván nhân tạo tại Khu công nghiệp Thanh Bình, trong đó:
+ Ván MDF: Công suất: 30 nghìn m3/năm
+ Ván ghép thanh: Công suất: 15 nghìn m3/năm.
* Giai đoạn 2016–2020:
Phát huy năng lực sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của các cơ sở sản xuất ván MDF và ván ghép thanh đã đầu tư trong giai đoạn trước.
Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến ván nhân tạo, sản xuất ván HDF và ván ghép thanh tại thị trấn Nà Phặc; Công suất: 20 nghìn m3/năm.
3.8. Các phụ lục kèm theo.
Tổng hợp phương án quy hoạch VLXD đến năm 2020 (phụ lục số 1).
Tổng hợp năng lực sản xuất VLXD đến năm 2020 (phụ lục số 2).
Dự kiến thăm dò các mỏ khoáng sản làm VLXD, giai đoạn từ nay đến năm 2020 (phụ lục số 3).

Content:
Định hướng quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020.
Tiếp tục đầu tư phát triển các loại vật liệu cơ bản như: xi măng, vật liệu xây, vật liệu lợp, đá xây dựng, cát xây dựng và vật liệu trang trí hoàn thiện đồng thời trú trọng vật liệu mới thân thiện với môi trường.
3.1. Xi măng, chất kết dính.
a) Định hướng phát triển.
Đầu tư dây chuyền xi măng lò quay, cung cấp xi măng có chất lượng cao cho thị trường trong và ngoài tỉnh, phù hợp với Quy hoạch ngành công nghiệp xi măng Việt Nam đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Phương án phát triển.
b.1) Giai đoạn đến năm 2015.
Duy trì dây chuyền nghiền xi măng 6 vạn tấn /năm từ nguồn clanhke xi măng Bỉm Sơn, trên cơ sở đáp ứng các quy định về môi trường.
Chuyển đổi cơ sở sản xuất xi măng lò đứng tại Suối Viền thành cơ sở sản xuất xi măng lò quay 35 vạn tấn/năm.
Đầu tư nhà máy xi măng Chợ Mới, lò quay, công suất 1,1 triệu tấn xi măng/năm (sau khi được Bộ Xây dựng trình và Chính phủ cho bổ sung vào quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm nguyên liệu xi măng ở Việt Nam, giai đoạn 2010-2015 (theo tinh thần Thông báo số 46/TB-VPCP ngày 11/02/2010 của Văn phòng Chính phủ).
b.2) Giai đoạn 2016-2020: Ổn định sản xuất 1,51 triệu tấn xi măng/năm của các cơ sở sản xuất xi măng đã đầu tư trong giai đoạn trước.
3.2. Vật liệu xây.
a) Định hướng phát triển: Trong những năm tới, Bắc Kạn sẽ sử dụng vật liệu xây là gạch nung và gạch không nung, trong đó gạch nung là chủ yếu, với nguyên liệu chính là đất đồi.
a.1) Đầu tư cơ sở sản xuất gạch tuy nen công suất thiết kế 15-20 triệu viên/năm trên địa bàn tỉnh.
a.2) Chuyển dần sản xuất gạch nung từ lò thủ công sang các loại lò tiên tiến khác, đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường hiện hành.
a.3) Chuyển đổi từ lò nung thủ công sang lò đứng nung liên tục, quy mô đầu tư: Công suất từ 4-8 triệu viên QTC/năm.
a.4) Phát triển sản xuất vật liệu xây không nung trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 35-40% trong giai đoạn 2015-2020.
b) Phương án phát triển.
b.1) Gạch nung.
b.1.1) Giai đoạn đến năm 2015.
Đầu tư chuyển đổi dần sản xuất gạch nung từ lò đứng thủ công sang lò đứng nung liên tục tại các địa phương gồm:
+ Tại các xã Huyền Tụng, Nông Thượng thị xã Bắc Kạn; thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể. Công suất: 4 triệu viên/năm.
+ Tại các xã Yến Dương, huyện Ba Bể; Hảo Nghĩa, huyện Na Rì; Bộc Bố, huyện Pác Nặm; Quân Bình, huyện Bạch Thông; Như Cố, huyện Chợ Mới. Công suất: 2 triệu viên/năm.
Đầu tư Nhà máy gạch tuy nen tại xã Cẩm Giàng, huyện Bạch Thông, công suất 15 triệu viên/năm.
Đầu tư cơ sở sản xuất gạch tuy nen tại xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, công suất: 20 triệu viên/năm.
b.1.2) Giai đoạn 2016-2020.
Phát huy năng lực sản xuất của các cơ sở gạch lò đứng nung liên tục: 22 triệu viên/năm.
Phát huy năng lực cơ sở gạch tuy nen xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, công suất: 30 triệu viên/năm.
Mở rộng cơ sở gạch tuy nen Cẩm Giàng, nâng công suất từ 15 lên 30 triệu viên/năm.
b.2) Gạch không nung.
b.2.1) Giai đoạn từ năm 2010-2015.
Gạch không nung sản xuất từ nguồn nguyên liệu xi măng, đá mạt, cát hiện có trong tỉnh. Kích thước sản phẩm nhỏ nhất: 200 x100 x100mm, trọng lượng 3kg, độ rỗng 35%; Quy mô công suất: 10 triệu viên/năm (sản xuất 2 ca/ngày) và 01 triệu viên/năm (sản xuất 1 ca/ngày).
Gạch không nung sản xuất từ đất trộn với phụ gia và xi măng (tỷ lệ xi măng từ 10-15% khối lượng); Quy mô công suất: Sản xuất thủ công kết hợp với cơ giới ở các vùng sâu, vùng xa: 1 triệu viên/năm. Sản xuất quy mô lớn, sử dụng máy trộn ruột xoắn và máy ép thủy lực: 10 triệu viên/năm.
Gạch không nung từ xi măng, mạt đá hoặc từ đất, phụ gia và xi măng ở các huyện gồm: Huyện Pác Nặm, Na Rì, Ngân Sơn, Chợ Đồn, Chợ Mới: Công suất 6 triệu viên/năm; Huyện Bạch Thông: Công suất 8 triệu viên/năm.
b.2.2) Giai đoạn từ năm 2016-2020.
Đầu tư cơ sở sản xuất gạch không nung (mạt đá, xi măng, cát vàng) công suất 10 triệu viên QTC/năm (làm việc 2 ca/ngày) tại thị xã Bắc Kạn. Sản phẩm: gạch xây 200x100x100mm và gạch con sâu lát hè đường.
Phát huy năng lực sản xuất của cơ sở sản xuất gạch không nung đã đầu tư ở giai đoạn trước tại các huyện Pác Nặm, Na Rì, Ngân Sơn, Chợ Đồn, Bạch Thông, Chợ Mới, Ba Bể.
3.Vật liệu lợp.
a) Định hướng phát triển: Đầu tư sản xuất ngói xi măng cát, có lớp phủ bề mặt bằng sơn, đáp ứng nhu cầu vật liệu lợp ở một số huyện điều kiện vận chuyển tấm lợp xi măng amiăng không thuận lợi.
b) Phương án phát triển.
b.1) Giai đoạn đến năm 2015: Đầu tư tại huyện Bạch Thông và Chợ Đồn, mỗi huyện 01 cơ sở sản xuất ngói màu công suất 100.000 m2/năm (loại 10 viên/m2); nguyên liệu từ xi măng, cát; kích thước sản phẩm 330 x 400mm.
Vốn đầu tư 1 tỷ đồng/dây chuyền.
b.2) Giai đoạn 2016-2020.
Phát huy năng lực sản xuất vật liệu lợp của huyện Bạch Thông: 100.000 m2/năm.
Mở rộng, nâng sản lượng ngói màu của huyện Chợ Đồn: Công suất từ 100.000 m2/năm lên 150.000 m2/năm , vốn đầu tư bổ sung 0,5 tỷ đồng.
Đầu tư cơ sở sản xuất ngói màu tại thị xã Bắc Kạn, công suất 100.000 m2/năm, vốn đầu tư 1 tỷ đồng.
Đầu tư cơ sở sản xuất tôn cách nhiệt, công suất 500 nghìn m2/năm, tại thị xã Bắc Kạn. Vốn đầu tư 2 tỷ đồng.
3.4. Cát xây dựng.
a) Định hướng phát triển: Tổ chức quản lý khai thác cát trên các sông suối để đáp ứng nhu cầu tại chỗ, đảm bảo không ảnh hưởng tới cảnh quan môi trường khu vực ven sông. Đầu tư nâng công suất các cơ sở khai thác cát, sỏi trên sông Năng, sông Cầu, … và trên các suối thuộc các huyện Ba Bể, Chợ Đồn ... tạo ra nguồn cát chính, có chất lượng tốt cung ứng cho thị trường trong tỉnh.
Sử dụng các loại thiết bị khai thác như máy hút ly tâm 10m3/ngày và duy trì mật độ phân bố các doanh nghiệp khai thác cát phù hợp với điều kiện bồi lắng cát của các sông trên địa bàn.
Dùng máy đập búa nghiền cuội sỏi thu gom được trong quá trình khai thác cát sỏi ở các huyện để tạo ra nguồn cát sạch cung ứng cho thị trường, góp phần khơi thông dòng chảy.
b) Phương án phát triển: Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, khai thác cát xây dựng trên địa bàn được tập trung vào các xã sau:
b.1) Huyện Chợ Đồn:
Giai đoạn 2010-1015: Tập trung khai thác mỏ cát tại các xã Đông Viên, Đồng Lạc, Quảng Bạch và thị trấn Bằng Lũng. Khai thác cát trong huyện 15 ngàn m3 (năm 2015).
Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư mở rộng sản xuất nâng sản lượng lên 20 nghìn m3, đáp ứng nhu cầu trong huyện và cung ứng cho các huyện lân cận. Vốn đầu tư 0,8 tỷ đồng.
b.2) Huyện Ba Bể:
Giai đoạn 2010-2015: Tập trung khai thác cát tại các xã Th­ượng Giáo, Bành Trạch, thị trấn Chợ Rã. Phát huy năng lực thiết bị khai thác hiện có, khai thác cát trong huyện 68 nghìn m3 (năm 2015).
Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư mở rộng sản xuất, nâng sản lượng lên 110 nghìn m3 (năm 2020). Vốn đầu tư 2 tỷ đồng.
b.3) Thị xã Bắc Kạn:
Giai đoạn 2010-2015: Tập trung khai thác cát tại các xã Huyền Tụng, Xuất Hóa. Sản lượng cát của thị xã Bắc Kạn hiện tại có thể đạt: 15 nghìn m3 (năm 2015).
Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư mở rộng sản xuất, nâng sản lượng lên 20 nghìn m3 (năm 2020). Vốn đầu tư 1 tỷ đồng.
b.4) Huyện Bạch Thông: Tập trung khai thác cát khu vực các xã Mỹ Thanh, Hà Vị từ nay đến năm 2020 đạt sản lượng 5 nghìn m3/năm, đáp ứng nhu cầu trong huyện.
b.5) Huyện Chợ Mới: Tập trung khai thác cát khu vực xã Yên Đĩnh, Cao Kỳ. Sản lượng cát của huyện: 20 nghìn m3 (năm 2015) và 30 nghìn m3 (năm 2020).
b.6) Huyện Na Rì:
Giai đoạn 2010-2015: Tập trung khai thác các mỏ cát khu vực xã Lương Thượng, Lương Thành, Lam Sơn. Sản lượng cát của huyện đạt khoảng 15 nghìn m3 (năm 2015).
Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư 1 cơ sở nghiền cuội sỏi thành cát xây dựng tại xã Lam Sơn, huyện Na Rì. Công suất: 14 nghìn m3/năm.
Sản lượng cát của huyện đạt 25 nghìn m3 (năm 2020), đáp ứng nhu cầu trong huyện.
b.7) Huyện Ngân Sơn: Do nguồn cát trong huyện không nhiều, trước mắt trong giai đoạn từ nay đến năm 2015 tập trung khai thác cát khu vực xã Thượng Ân, giai đoạn sau thăm dò và khai thác các mỏ còn lại với sản lượng 2 nghìn m3/năm, đáp ứng một phần nhu cầu trong huyện. Phần cát còn thiếu so với nhu cầu, sẽ được cung ứng từ các huyện khác.
3.5. Đá xây dựng.
a) Định hướng phát triển.
Tiếp tục đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ khai thác đá xây dựng ở tất cả các cơ sở sản xuất hiện có, nhằm giảm tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.
Tổ chức quản lý, sắp xếp lại các cơ sở khai thác, khuyến khích tạo điều kiện để các cơ sở nhỏ liên doanh, liên kết thành những cơ sở lớn, có tiềm lực về kinh tế để thay đổi công nghệ và thiết bị; nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm; tiết kiệm tài nguyên và giải quyết tốt hơn vấn đề môi trường; đồng thời xóa bỏ các cơ sở khai thác kém hiệu quả và không đảm bảo các quy định về môi trường và bảo vệ tài nguyên. Sau năm 2010 về cơ bản trên địa bàn tỉnh không còn các cơ sở khai thác đá nhỏ, thủ công trừ một số khu vực vùng sâu, vùng xa.
Đầu tư các cơ sở khai thác đá xây dựng có quy mô công suất 50.000m3/năm tại một số mỏ đá lớn: Thị xã Bắc Kạn, huyện Bạch Thông, huyện Na Rì, huyện Ba Bể, huyện Chợ Đồn cung ứng cho các khu vực có nhu cầu lớn về đá xây dựng và yêu cầu kích thước đá theo tiêu chuẩn để xây dựng các khu đô thị, khu công nghiệp và xây dựng các công trình giao thông v.v...
Đối với một số mỏ đá khai thác quy mô lớn cần áp dụng phương pháp khai thác cắt tầng và nổ mìn theo phương pháp vi sai để hạn chế lượng đá văng ra xung quanh vừa tăng năng suất khai thác đá xây dựng và đảm bảo an toàn trong khai thác.
Những mỏ đá hiện đang khai thác nằm sát đường giao thông cần phải mở moong mới, không khai thác phía sát đường để đảm bảo an toàn khi khoan nổ mìn.
b) Phương án phát triển.
Để đáp ứng nhu cầu về đá xây dựng trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, căn cứ vào các vùng cấm tạm cấm, hạn chế hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh, việc tổ chức khai thác đá xây dựng trên địa bàn tỉnh cần tập trung vào các mỏ ở các xã sau:
b.1) Huyện Pác Nặm: Khai thác đá xây dựng tập trung ở xã Bộc Bố và xã Nhạn Môn. Nâng sản lượng đá của huyện lên 40 nghìn m3 (năm 2015) và 70 nghìn m3 (năm 2020).
b.2) Thị xã Bắc Kạn: Chủ yếu khai thác mỏ đá ở xã Xuất Hóa với sản lượng 90 nghìn m3 (năm 2015) và 170 nghìn m3 (năm 2020).
b.3) Huyện Chợ Mới: Khai thác đá tập trung ở xã Nông Hạ, nâng sản lượng đá lên 40 nghìn m3 (năm 2015) và 90 nghìn m3 (năm 2020).
b.4) Huyện Chợ Đồn: Tập trung khai thác ở thị trấn Bằng Lũng và các xã Ngọc Phái, Yên Thịnh, Nam Cường, nâng sản lượng đá lên 70 nghìn m3 (năm 2015) và 110 nghìn m3 (năm 2020).
b.5) Huyện Ngân Sơn: Khai thác tập trung ở xã Đức Vân, nâng sản lượng đá lên 40 nghìn m3 (năm 2015) và 80 nghìn m3 (năm 2020).
b.6) Huyện Bạch Thông: Khai thác tập trung ở xã Nguyên Phúc, nâng sản lượng đá lên 60 nghìn m3 (năm 2015) và 120 nghìn m3 (năm 2020).
b.7) Huyện Na Rì: Tập trung khai thác ở xã Lam Sơn, Hữu Thác, nâng sản lượng đá lên 50 nghìn m3 (năm 2015) và 90 nghìn m3 (năm 2020).
b.8) Huyện Ba Bể: Khai thác tập trung ở xã Bành Trạch, Cao Trĩ, Thượng Giáo, nâng sản lượng đá lên 60 nghìn m3 (năm 2015) và 100 nghìn m3 (năm 2020).
Như vậy năng lực khai thác đá xây dựng trên địa bàn sẽ là: 450 nghìn m3 (năm 2015) và 830 nghìn m3 (năm 2020), đáp ứng nhu cầu thị trường trong tỉnh.
3.6. Bê tông.
a) Định hướng phát triển:
Trong giai đoạn tới Bắc Kạn sẽ không đầu tư thêm cơ sở sản xuất bê tông đúc sẵn.
Đầu tư cơ sở sản xuất Bê tông bọt có những tính năng nhẹ, cách âm, cách nhiệt, mát vào mùa hè, ấm vào mùa đông, có khả năng chống cháy, thuận lợi trong vận chuyển, dễ dàng thao tác giúp giảm thời gian thi công, dễ cắt hoặc tạo rãnh bằng các dụng cụ thông thường, kích thước sản phẩm đáp ứng mọi mục đích sử dụng, tạo bề mặt lý tưởng cho công tác hoàn thiện... Đây sẽ là loại vật liệu xây dựng được người tiêu dùng ưa chuộng trong thời gian tới.
b) Phương án phát triển:
b.1) Giai đoạn đến 2015: Phát huy năng lực sản xuất của cơ sở sản xuất bê tông đúc sẵn hiện có: 18 nghìn m3/năm.
b.2) Giai đoạn 2016-2020:
Phát huy năng lực sản xuất của cơ sở sản xuất bê tông đúc sẵn hiện có: 18 nghìn m3/năm.
Đầu tư cơ sở sản xuất bê tông bọt tại xã Nông Thượng, thị xã Bắc Kạn. Công suất: 15.000 m3/năm. Kích thước sản phẩm: 300x200x100mm.
3.7. Vật liệu trang trí hoàn thiện.
a) Định hướng phát triển: Căn cứ vào điều kiện nguồn tài nguyên khoáng sản của tỉnh (đá trắng, đá ốp lát …) và nhu cầu thị trường các tỉnh lân cận, trong giai đoạn tới định hướng phát triển sản xuất một số chủng loại vật liệu trang trí hoàn thiện sau: Gạch lát bê tông các loại (dùng lát hè, đường đi, sân bãi); Đá ốp lát tự nhiên từ đá trắng và đá granit; Ván nhân tạo từ nguồn nguyên liệu là tre và gỗ tự nhiên; Nghiền bột canxit siêu mịn để tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
b) Phương án phát triển: Trong giai đoạn tới nhu cầu gạch lát hè trên địa bàn sẽ rất lớn để đáp ứng nhu cầu lát hè đường và chỉnh trang đô thị. Vì vậy trong giai đoạn tới cần tập trung vào sản xuất 2 chủng loại gạch lát sau: Gạch lát tự chèn phục vụ cho việc lát vỉa hè ở các khu đô thị; Gạch terrazzo có bề mặt bóng đẹp, cường độ cao, màu sắc phong phú được dùng để ốp lát trang trí nội ngoại thất, lát sân bãi, hè đường làm mặt bàn, ghế hoặc lát cầu thang...
b.1) Gạch lát hè tự chèn.
Giai đoạn đến năm 2015: Đầu tư cơ sở sản xuất gạch lát bê tông màu tại thị xã Bắc Kạn; Công suất: 50 nghìn m2/năm; Nguồn nguyên liệu: Đá mạt, xi măng, bột mầu. Sản phẩm gồm các loại: gạch lát vỉa hè (các loại gạch con sâu, gạch hoa thị, gạch 6 cạnh và 8 cạnh…).
Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư mở rộng, nâng công suất từ 50 lên 100 nghìn m2/năm.
b.2) Gạch lát Terrazzo.
Giai đoạn đến năm 2015: Đầu tư cơ sở sản xuất gạch lát terrazzo tại thị xã Bắc Kạn; Công suất: 150 nghìn m2/năm. Nguồn nguyên liệu: Đá mạt, xi măng, bột mầu. Kích thước sản phẩm: 200x200mm; 250x250mm; 300x300mm; 330x330mm; 400x400mm; 400x600mm; 500x500mm; 600x600mm. Chiều dày: Từ 10-30mm, chủ yếu là loại dày 20mm.
Giai đoạn 2016-2020: Phát huy năng lực sản xuất của cơ sở sản xuất đã đầu tư trong giai đoạn trước.
b.3) Đá ốp lát tự nhiên.
b.3.1) Khai thác đá khối và chế biến đá ốp lát.
Đầu tư công nghệ, thiết bị khai thác, chế biến đá ốp lát hiện đại để có thể nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm.
Quy mô công suất khai thác đá khối ở huyện Chợ Đồn, Ba Bể, Bạch Thông và Ngân Sơn là 10 nghìn m3 đá khối/năm. Các cơ sở khai thác đá khối cần phải gia công chế biến đá ốp lát thành sản phẩm có chất lượng cao phục vụ xuất khẩu và nghiền bột canxit, tận dụng bán thành phẩm sau khai thác đá khối, tránh lãng phí tài nguyên và hạn chế gây ô nhiễm môi trường.
Sản phẩm chủ yếu là đá xẻ và bột nghiền canxit.
b.3.2) Giai đoạn đến năm 2015: Đầu tư 01 cơ sở chế biến đá ốp lát từ đá marble tại huyện Bạch thông; Công suất: 50.000 m2/năm.
b.3.3) Giai đoạn 2016-2020.
Duy trì các cơ sở khai thác đá khối và chế biến đá ốp lát đã đầu tư giai đoạn trước.
Đầu tư cơ sở khai thác đá khối tại huyện Chợ Đồn: 10 nghìn m3/năm, trong đó:
+ Đá khối xuất khẩu: 5 nghìn m3.
+ Chế biến đá ốp lát: 50 nghìn m2/năm.
+ Nghiền bột can xít: 12 nghìn tấn/năm.
b.4) Ván nhân tạo.
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường và phát huy lợi thế nguồn nguyên liệu từ rừng trên địa bàn tỉnh, tiến tới hạn chế xuất nguyên liệu nguyên cây ra ngoài tỉnh và ưu tiên cung cấp nguyên liệu cho các cơ sở chế biến ván nhân tạo, giai đoạn tới tỉnh có thể đầu tư phát triển sản xuất ván nhân tạo với tổng quy mô công suất 45–65 nghìn m3/năm. Sản phẩm ván nhân tạo sản xuất ở Bắc Kạn gồm: Ván MDF, HDF, ván ghép thanh, cụ thể như sau:
* Giai đoạn đến 2015: Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến ván nhân tạo tại Khu công nghiệp Thanh Bình, trong đó:
+ Ván MDF: Công suất: 30 nghìn m3/năm
+ Ván ghép thanh: Công suất: 15 nghìn m3/năm.
* Giai đoạn 2016–2020:
Phát huy năng lực sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của các cơ sở sản xuất ván MDF và ván ghép thanh đã đầu tư trong giai đoạn trước.
Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến ván nhân tạo, sản xuất ván HDF và ván ghép thanh tại thị trấn Nà Phặc; Công suất: 20 nghìn m3/năm.
3.8. Các phụ lục kèm theo.
Tổng hợp phương án quy hoạch VLXD đến năm 2020 (phụ lục số 1).
Tổng hợp năng lực sản xuất VLXD đến năm 2020 (phụ lục số 2).
Dự kiến thăm dò các mỏ khoáng sản làm VLXD, giai đoạn từ nay đến năm 2020 (phụ lục số 3).