Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 196/QĐ-UBND 2017 giải pháp đưa xã thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2017", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2017", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2017", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2017", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2017", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 196/QĐ-UBND 2017 giải pháp đưa xã thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án nhiệm vụ và giải pháp đưa các xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn (ĐBKK), hoàn thành mục tiêu chương trình 135 giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (có Đề án kèm theo) với các nội dung sau:
...
2. Mục tiêu của Đề án:
2.1. Mục tiêu chung: Đến hết năm 2020, đưa 22 xã và 11 thôn ĐBKK thuộc xã khu vực I, II trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ra khỏi diện ĐBKK, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
a) Cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của người nghèo, đến hết năm 2020 thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo ở 22 xã và 11 thôn ĐBKK tăng gấp 2 lần so với cuối năm 2015.
b) Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội được tập trung đầu tư theo tiêu chí nông thôn mới.
c) Các công trình thủy lợi nhỏ được đầu tư đáp ứng 75% - 80% nhu cầu tưới tiêu cho diện tích cây trồng hàng năm.
d) Có 90% thôn có đường trục giao thông được cứng hóa đảm bảo tiêu chuẩn và cấp kỹ thuật theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
đ) Có 90% hộ gia đình trở lên được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
e) 100% xã duy trì đạt tiêu chí quốc gia về y tế.
g) 100% xã có trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung tâm học tập cộng đồng đáp ứng đủ nhu cầu học tập và phổ biến kiến thức cho người dân; 80% số xã có cơ sở vật chất trường học đạt chuẩn.
h) Có 90% hộ dân trở lên được tiếp cận, cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; kinh nghiệm sản xuất.
2.3. Lộ trình:
a) Đến hết năm 2018: Có 03 xã (Thanh Lâm huyện Ba Chẽ, Lục Hồn huyện Bình Liêu, Quảng Lợi huyện Đầm Hà) và 11 thôn ĐBKK thuộc xã khu vực I, II (thôn Đồng Dọng xã Bình Dân, thôn Đài Làng xã Vạn Yên, thôn Đài Van xã Đài Xuyên huyện Vân Đồn; thôn Khe Mạ xã Phong Dụ, thôn Khe Vàng xã Điền Xá huyện Tiên Yên; thôn Ngàn Cậm, thôn Bắc Cương, thôn Ngàn Kheo, thôn Cao Sơn xã Hoành Mô huyện Bình Liêu; thôn 3 xã Quảng Thịnh, Thôn 7 xã Quảng Phong huyện Hải Hà) ra khỏi diện ĐBKK, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135;
b) Đến hết năm 2019: Có thêm 13 xã khu vực III (Đồng Lâm, Đồng Sơn, Kỳ Thượng huyện Hoành Bồ; Đại Dực, Đại Thành, Hà Lâu huyện Tiên Yên; Đạp Thanh, Thanh Sơn, Nam Sơn huyện Ba Chẽ; Đồng Văn huyện Bình Liêu; Quảng An, Quảng Lâm huyện Đầm Hà; Quảng Đức huyện Hải Hà) ra khỏi diện ĐBKK, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135;
c) Đến hết năm 2020: Có thêm 06 xã khu vực III (Đồn Đạc huyện Ba Chẽ; Đồng Tâm, Tình Húc, Vô Ngại, Húc Động huyện Bình Liêu; Quảng Sơn huyện Hải Hà) ra khỏi diện ĐBKK, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135.

Content:
Mục tiêu của Đề án:
2.1. Mục tiêu chung: Đến hết năm 2020, đưa 22 xã và 11 thôn ĐBKK thuộc xã khu vực I, II trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ra khỏi diện ĐBKK, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135.
2.Mục tiêu cụ thể:
a) Cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của người nghèo, đến hết năm 2020 thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo ở 22 xã và 11 thôn ĐBKK tăng gấp 2 lần so với cuối năm 2015.
b) Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội được tập trung đầu tư theo tiêu chí nông thôn mới.
c) Các công trình thủy lợi nhỏ được đầu tư đáp ứng 75% - 80% nhu cầu tưới tiêu cho diện tích cây trồng hàng năm.
d) Có 90% thôn có đường trục giao thông được cứng hóa đảm bảo tiêu chuẩn và cấp kỹ thuật theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
đ) Có 90% hộ gia đình trở lên được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
e) 100% xã duy trì đạt tiêu chí quốc gia về y tế.
g) 100% xã có trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung tâm học tập cộng đồng đáp ứng đủ nhu cầu học tập và phổ biến kiến thức cho người dân; 80% số xã có cơ sở vật chất trường học đạt chuẩn.
h) Có 90% hộ dân trở lên được tiếp cận, cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; kinh nghiệm sản xuất.
2.3. Lộ trình:
a) Đến hết năm 2018: Có 03 xã (Thanh Lâm huyện Ba Chẽ, Lục Hồn huyện Bình Liêu, Quảng Lợi huyện Đầm Hà) và 11 thôn ĐBKK thuộc xã khu vực I, II (thôn Đồng Dọng xã Bình Dân, thôn Đài Làng xã Vạn Yên, thôn Đài Van xã Đài Xuyên huyện Vân Đồn; thôn Khe Mạ xã Phong Dụ, thôn Khe Vàng xã Điền Xá huyện Tiên Yên; thôn Ngàn Cậm, thôn Bắc Cương, thôn Ngàn Kheo, thôn Cao Sơn xã Hoành Mô huyện Bình Liêu; thôn 3 xã Quảng Thịnh, Thôn 7 xã Quảng Phong huyện Hải Hà) ra khỏi diện ĐBKK, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135;
b) Đến hết năm 2019: Có thêm 13 xã khu vực III (Đồng Lâm, Đồng Sơn, Kỳ Thượng huyện Hoành Bồ; Đại Dực, Đại Thành, Hà Lâu huyện Tiên Yên; Đạp Thanh, Thanh Sơn, Nam Sơn huyện Ba Chẽ; Đồng Văn huyện Bình Liêu; Quảng An, Quảng Lâm huyện Đầm Hà; Quảng Đức huyện Hải Hà) ra khỏi diện ĐBKK, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135;
c) Đến hết năm 2020: Có thêm 06 xã khu vực III (Đồn Đạc huyện Ba Chẽ; Đồng Tâm, Tình Húc, Vô Ngại, Húc Động huyện Bình Liêu; Quảng Sơn huyện Hải Hà) ra khỏi diện ĐBKK, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135.