Document: Điều 1 Quyết định 43/2008/QĐ-UBND chiến lược quản lý tổng hợp vùng bờ Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/10/2008", "sign_number": "43/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/10/2008", "sign_number": "43/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/10/2008", "sign_number": "43/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/10/2008", "sign_number": "43/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/10/2008", "sign_number": "43/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 43/2008/QĐ-UBND chiến lược quản lý tổng hợp vùng bờ Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược quản lý tổng hợp vùng bờ tỉnh Quảng Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Chiến lược), gồm các nội dung sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU CỦA CHIẾN LƯỢC
1. Quan điểm:
1.1. Chiến lược quản lý tổng hợp vùng bờ là định hướng cơ bản cho các chương trình hành động trước mắt và lâu dài (đến năm 2020) để giải quyết những vấn đề phức tạp trong quản lý tài nguyên, môi trường vùng bờ, thông qua cơ chế điều phối, hợp tác liên ngành.
1.2. Phát triển bền vững, hài hòa giữa các lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường là quan điểm cơ bản trong xây dựng Chiến lược quản lý tổng hợp vùng bờ tỉnh Quảng Nam. Phát triển đa cực, nhưng có trọng điểm, nhằm giảm thiểu các mâu thuẫn và phát triển cân đối, hài hoà giữa các ngành kinh tế vùng bờ. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng, an ninh và phòng chống, giảm nhẹ thiên tai.
1.3. Chiến lược đảm bảo cho tất cả các bên liên quan hợp tác chặt chẽ với nhau nhằm khai thác, sử dụng một cách hợp lý tài nguyên và môi trường phù hợp với đặc thù về sinh thái vùng Quảng Nam.
2. Mục tiêu:

2.1. Mục tiêu chung: Phát triển kinh tế vùng bờ bền vững, bảo vệ nguồn lợi, tài nguyên và môi trường, hạn chế và giảm thiểu tác hại của thiên tai, cải thiện và nâng cao đời sống cộng đồng cư dân địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
a) Nâng cao nhận thức và tăng cường năng lực quản lý tổng hợp vùng bờ cho cán bộ và nhân dân các địa phương ven biển tỉnh Quảng Nam.
b) Ồn định và nâng cao đời sống nhân dân, tạo sinh kế cho người dân, nhằm thay thế các hoạt động kinh tế có ảnh hưởng đến môi trường.
c) Phòng ngừa, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, ô nhiễm môi trường; đặc biệt môi trường tại các khu công nghiệp, đô thị, các khu du lịch, cửa sông và bến cảng; ngăn ngừa suy thoái tài nguyên vùng bờ, khuyến khích khai thác, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, bảo tồn và phục hồi đa dạng sinh học và các giá trị văn hoá, lịch sử.
d) Hoàn chỉnh cơ sở pháp lý và tăng cường năng lực quản lý tài nguyên môi trường vùng bờ tỉnh Quảng Nam.
II. PHẠM VI, NỘI DUNG CỦA CHIẾN LƯỢC
1. Phạm vi
Vùng bờ tỉnh Quảng Nam được xác định cho giai đoạn 2008 - 2020 của Chiến lược này dựa trên ba yếu tố chính là: Vấn đề và các mối quan tâm đối với vùng bờ; Ranh giới hành chính; Khả năng quản lý của địa phương. Vùng bờ Quảng Nam được xác định bao gồm 06 huyện và thành phố ven biển: Tam Kỳ, Hội An, Điện Bàn, Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành và cụm đảo Cù Lao Chàm. Về phía biển được giới hạn đến đường đẳng sâu 50m biển.
2. Các nhiệm vụ của chiến lược
2.1- Các hợp phần chính của chiến lược:
a) Xây dựng năng lực quản lý tổng hợp vùng bờ.
b) Khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên, đảm bảo các nhu cầu sử dụng của thế hệ mai sau; phát triển kinh tế xã hội gắn với bảo vệ tài nguyên, môi trường.
c) Bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái tài nguyên và môi trường, giảm thiểu các thiệt hại do thiên tai.
d) Bảo tồn đa dạng sinh học và các vùng có giá trị tự nhiên, xã hội, lịch sử và văn hoá.
đ) Phát triển bền vững vùng bờ.
Tại mỗi hợp phần đều có kế hoạch hành động thực hiện chiến lược kèm theo. Tổng cộng có 16 kế hoạch hành động.
2.2. Kế hoạch hành động ưu tiên đến năm 2015:
a) Tuyên truyền và nâng cao nhận thức về quản lý tổng hợp vùng ven bờ cho cộng đồng và cán bộ chính quyền địa phương.
b) Xây dựng qui hoạch khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển bền vững tài nguyên vùng bờ.
c) Quy hoạch khai thác, sử dụng các lưu vực sông nhằm giảm nhẹ thiên tai và phục hồi môi trường.
d) Thiết lập cơ chế điều phối đa ngành trong quản lý phát triển vùng bờ; đảm bảo sự tham gia đầy đủ của các bên liên quan trong quá trình xây dựng, thực hiện các chương trình/kế hoạch và ra quyết định về quản lý tài nguyên, môi trường và phát triển vùng bờ.
III. CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
1. Nhóm giải pháp tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, huy động sự tham gia của cộng đồng
a) Nâng cao nhận thức cộng đồng về tài nguyên, môi trường biển, ven biển và những vấn đề quản lý liên quan.
b) Tăng cường năng lực và phương thức tuyên truyền: Đào tạo đội ngũ tuyên truyền, phát triển mạng lưới tuyên truyền rộng khắp các cơ sở, huyện, tỉnh. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các ngành, các cấp và các địa phương trong hoạt động tuyên truyền.
c) Xây dựng hệ thống hoạt động thông tin về tài nguyên, môi trường vùng bờ.
d) Huy động các bên liên quan vào công tác truyền thông môi trường: Tăng cường năng lực quản lý nhà nước, phục vụ phát triển bền vững vùng bờ cho các cơ sở, ban ngành và các địa phương. Huy động các tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động quan trắc và cảnh báo sớm môi trường.
2. Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách và công cụ kinh tế
a) Rà soát lại các văn bản pháp quy hiện có và chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp với tình hình mới.
b) Phân công các ngành, các cấp xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách liên quan đến quản lý và phát triển vùng bờ, với sự tham vấn rộng rãi của các bên liên quan và cộng đồng.
c) Xây dựng cơ chế tạo nguồn tài chính bền vững phục vụ quản lý tổng hợp vùng bờ.
d) Mở rộng hợp tác với thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Ngãi, hợp tác trong nước và ngoài nước, nhằm tìm kiếm sự hỗ trợ để giải quyết các vấn đề liên quan.
đ) Đẩy mạnh việc thực hiện nguyên tắc người gây ô nhiễm môi trường, hủy hoại tài nguyên phải chi trả để khắc phục, bồi thường. Từng bước áp dụng việc thu phí, thuế môi trường đối cới các cơ sở sản xuất, tổ chức, cá nhân xả chất thải các loại vào môi trường vùng bờ.
3. Nhóm giải pháp quy hoạch
a) Rà soát lại các quy hoạch, kế hoạch phát triển đảm bảo phù hợp với yêu cầu về sử dụng lâu bền tài nguyên và môi trường.
b) Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường vùng bờ đến năm 2015, xem đó là một bộ phận cấu thành của kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Quảng Nam.
c) Huy động sự tham gia rộng rãi của các bên liên quan và cộng đồng trong xây dựng và thực hiện quy hoạch sử dụng tài nguyên và môi trường.
4. Nhóm giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong quản lý tài nguyên và môi trường vùng bờ
a) Xây dựng các cam kết về sử dụng và quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường vùng bờ giữa các cơ quan, cộng đồng cư dân.
b) Xây dựng cơ chế đồng quản lý để thu hút sự tham gia của các bên liên quan, đặc biệt là các cộng đồng cư dân ven biển.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chiến lược quản lý tổng hợp vùng bờ tỉnh Quảng Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Chiến lược), gồm các nội dung sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU CỦA CHIẾN LƯỢC
1. Quan điểm:
1.1. Chiến lược quản lý tổng hợp vùng bờ là định hướng cơ bản cho các chương trình hành động trước mắt và lâu dài (đến năm 2020) để giải quyết những vấn đề phức tạp trong quản lý tài nguyên, môi trường vùng bờ, thông qua cơ chế điều phối, hợp tác liên ngành.
1.2. Phát triển bền vững, hài hòa giữa các lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường là quan điểm cơ bản trong xây dựng Chiến lược quản lý tổng hợp vùng bờ tỉnh Quảng Nam. Phát triển đa cực, nhưng có trọng điểm, nhằm giảm thiểu các mâu thuẫn và phát triển cân đối, hài hoà giữa các ngành kinh tế vùng bờ. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng, an ninh và phòng chống, giảm nhẹ thiên tai.
1.3. Chiến lược đảm bảo cho tất cả các bên liên quan hợp tác chặt chẽ với nhau nhằm khai thác, sử dụng một cách hợp lý tài nguyên và môi trường phù hợp với đặc thù về sinh thái vùng Quảng Nam.
2. Mục tiêu:

2.1. Mục tiêu chung: Phát triển kinh tế vùng bờ bền vững, bảo vệ nguồn lợi, tài nguyên và môi trường, hạn chế và giảm thiểu tác hại của thiên tai, cải thiện và nâng cao đời sống cộng đồng cư dân địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
a) Nâng cao nhận thức và tăng cường năng lực quản lý tổng hợp vùng bờ cho cán bộ và nhân dân các địa phương ven biển tỉnh Quảng Nam.
b) Ồn định và nâng cao đời sống nhân dân, tạo sinh kế cho người dân, nhằm thay thế các hoạt động kinh tế có ảnh hưởng đến môi trường.
c) Phòng ngừa, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, ô nhiễm môi trường; đặc biệt môi trường tại các khu công nghiệp, đô thị, các khu du lịch, cửa sông và bến cảng; ngăn ngừa suy thoái tài nguyên vùng bờ, khuyến khích khai thác, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, bảo tồn và phục hồi đa dạng sinh học và các giá trị văn hoá, lịch sử.
d) Hoàn chỉnh cơ sở pháp lý và tăng cường năng lực quản lý tài nguyên môi trường vùng bờ tỉnh Quảng Nam.
II. PHẠM VI, NỘI DUNG CỦA CHIẾN LƯỢC
1. Phạm vi
Vùng bờ tỉnh Quảng Nam được xác định cho giai đoạn 2008 - 2020 của Chiến lược này dựa trên ba yếu tố chính là: Vấn đề và các mối quan tâm đối với vùng bờ; Ranh giới hành chính; Khả năng quản lý của địa phương. Vùng bờ Quảng Nam được xác định bao gồm 06 huyện và thành phố ven biển: Tam Kỳ, Hội An, Điện Bàn, Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành và cụm đảo Cù Lao Chàm. Về phía biển được giới hạn đến đường đẳng sâu 50m biển.
2. Các nhiệm vụ của chiến lược
2.1- Các hợp phần chính của chiến lược:
a) Xây dựng năng lực quản lý tổng hợp vùng bờ.
b) Khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên, đảm bảo các nhu cầu sử dụng của thế hệ mai sau; phát triển kinh tế xã hội gắn với bảo vệ tài nguyên, môi trường.
c) Bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái tài nguyên và môi trường, giảm thiểu các thiệt hại do thiên tai.
d) Bảo tồn đa dạng sinh học và các vùng có giá trị tự nhiên, xã hội, lịch sử và văn hoá.
đ) Phát triển bền vững vùng bờ.
Tại mỗi hợp phần đều có kế hoạch hành động thực hiện chiến lược kèm theo. Tổng cộng có 16 kế hoạch hành động.
2.2. Kế hoạch hành động ưu tiên đến năm 2015:
a) Tuyên truyền và nâng cao nhận thức về quản lý tổng hợp vùng ven bờ cho cộng đồng và cán bộ chính quyền địa phương.
b) Xây dựng qui hoạch khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển bền vững tài nguyên vùng bờ.
c) Quy hoạch khai thác, sử dụng các lưu vực sông nhằm giảm nhẹ thiên tai và phục hồi môi trường.
d) Thiết lập cơ chế điều phối đa ngành trong quản lý phát triển vùng bờ; đảm bảo sự tham gia đầy đủ của các bên liên quan trong quá trình xây dựng, thực hiện các chương trình/kế hoạch và ra quyết định về quản lý tài nguyên, môi trường và phát triển vùng bờ.
III. CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
1. Nhóm giải pháp tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, huy động sự tham gia của cộng đồng
a) Nâng cao nhận thức cộng đồng về tài nguyên, môi trường biển, ven biển và những vấn đề quản lý liên quan.
b) Tăng cường năng lực và phương thức tuyên truyền: Đào tạo đội ngũ tuyên truyền, phát triển mạng lưới tuyên truyền rộng khắp các cơ sở, huyện, tỉnh. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các ngành, các cấp và các địa phương trong hoạt động tuyên truyền.
c) Xây dựng hệ thống hoạt động thông tin về tài nguyên, môi trường vùng bờ.
d) Huy động các bên liên quan vào công tác truyền thông môi trường: Tăng cường năng lực quản lý nhà nước, phục vụ phát triển bền vững vùng bờ cho các cơ sở, ban ngành và các địa phương. Huy động các tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động quan trắc và cảnh báo sớm môi trường.
2. Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách và công cụ kinh tế
a) Rà soát lại các văn bản pháp quy hiện có và chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp với tình hình mới.
b) Phân công các ngành, các cấp xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách liên quan đến quản lý và phát triển vùng bờ, với sự tham vấn rộng rãi của các bên liên quan và cộng đồng.
c) Xây dựng cơ chế tạo nguồn tài chính bền vững phục vụ quản lý tổng hợp vùng bờ.
d) Mở rộng hợp tác với thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Ngãi, hợp tác trong nước và ngoài nước, nhằm tìm kiếm sự hỗ trợ để giải quyết các vấn đề liên quan.
đ) Đẩy mạnh việc thực hiện nguyên tắc người gây ô nhiễm môi trường, hủy hoại tài nguyên phải chi trả để khắc phục, bồi thường. Từng bước áp dụng việc thu phí, thuế môi trường đối cới các cơ sở sản xuất, tổ chức, cá nhân xả chất thải các loại vào môi trường vùng bờ.
3. Nhóm giải pháp quy hoạch
a) Rà soát lại các quy hoạch, kế hoạch phát triển đảm bảo phù hợp với yêu cầu về sử dụng lâu bền tài nguyên và môi trường.
b) Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường vùng bờ đến năm 2015, xem đó là một bộ phận cấu thành của kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Quảng Nam.
c) Huy động sự tham gia rộng rãi của các bên liên quan và cộng đồng trong xây dựng và thực hiện quy hoạch sử dụng tài nguyên và môi trường.
4. Nhóm giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong quản lý tài nguyên và môi trường vùng bờ
a) Xây dựng các cam kết về sử dụng và quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường vùng bờ giữa các cơ quan, cộng đồng cư dân.
b) Xây dựng cơ chế đồng quản lý để thu hút sự tham gia của các bên liên quan, đặc biệt là các cộng đồng cư dân ven biển.