Document: Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1259/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Hưng Yên đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "31/05/2021", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "31/05/2021", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "31/05/2021", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "31/05/2021", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "31/05/2021", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1259/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Hưng Yên đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Hưng Yên đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
1. Quan điểm, mục tiêu phát triển
1.1 Quan điểm phát triển
- Ưu tiên phát triển các dự án công nghiệp hỗ trợ (CNHT) có quy mô lớn, giá trị gia tăng cao, có nhiều đóng góp cho phát triển kinh tế - xã hội và phát triển công nghiệp nhằm góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng của tỉnh trong giai đoạn tới.
- Xác định phát triển CNHT là một trong những nội dung quan trọng trong việc tái cơ cấu ngành công nghiệp của tỉnh do vậy cần tạo điều kiện thuận lợi trong thu hút đầu tư, xây dựng hạ tầng khu, cụm công nghiệp, các công trình giao thông; kết nối cung cầu và hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh ngành CNHT của tỉnh.
- Căn cứ tiềm năng, lợi thế của tỉnh, xác định, lựa chọn một số lĩnh vực CNHT có khả năng phát triển tốt để ban hành cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển; gắn phát triển CNHT với mục tiêu nội địa hoá các sản phẩm công nghiệp của đất nước.
- Tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh phát triển sản xuất, kinh doanh sản phẩm CNHT, đồng thời xây dựng cơ chế thúc đẩy liên kết doanh nghiệp sản xuất CNHT với các nhà sản xuất sản phẩm cuối cùng để từng bước đưa ngành CNHT của tỉnh tham gia vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu.
- Không thu hút đầu tư các dự án CNHT có công nghệ lạc hậu, sử dụng nhiều hóa chất, năng lượng, đồng thời từng bước hiện đại hóa, đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị đảm bảo sản xuất thân thiện môi trường, đáp ứng các tiêu chuẩn về xả thải, hướng tới phát triển bền vững.
1.2. Mục tiêu phát triển
1.2.1. Mục tiêu chung
Đến năm 2025, CNHT sẽ trở thành ngành công nghiệp quan trọng của tỉnh, đủ năng lực sản xuất và cung cấp linh kiện, phụ tùng cho một số ngành công nghiệp trong nước; đến năm 2030, CNHT sẽ từng bước tham gia trong chuỗi cung ứng toàn cầu của các tập đoàn đa quốc gia lớn trên thế giới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
...
b) Lĩnh vực thiết bị điện, điện tử
- Đến năm 2025, sản xuất linh kiện điện tử, vi mạch điện tử đạt sản lượng từ 12 triệu - 15 triệu sản phẩm các loại. Đối với vật liệu điện tử, linh kiện nhựa, cao su, chi tiết cơ - điện tử các loại đạt sản lượng 70 - 85 nghìn tấn sản phẩm. Sản xuất pin cho máy tính và thiết bị di động đạt 01 - 1,2 triệu Kwh.
- Đến năm 2030, sản xuất linh kiện điện tử, vi mạch điện tử đạt sản lượng từ 19-21 triệu sản phẩm các loại. Đối với vật liệu điện tử, linh kiện nhựa, cao su, chi tiết cơ - điện tử các loại đạt sản lượng 110 - 125 nghìn tấn sản phẩm. Sản xuất pin cho máy tính và thiết bị di động đạt 1,5 - 1,7 triệu Kwh.

Content:
Lĩnh vực thiết bị điện, điện tử
- Đến năm 2025, sản xuất linh kiện điện tử, vi mạch điện tử đạt sản lượng từ 12 triệu - 15 triệu sản phẩm các loại. Đối với vật liệu điện tử, linh kiện nhựa, cao su, chi tiết cơ - điện tử các loại đạt sản lượng 70 - 85 nghìn tấn sản phẩm. Sản xuất pin cho máy tính và thiết bị di động đạt 01 - 1,2 triệu Kwh.
- Đến năm 2030, sản xuất linh kiện điện tử, vi mạch điện tử đạt sản lượng từ 19-21 triệu sản phẩm các loại. Đối với vật liệu điện tử, linh kiện nhựa, cao su, chi tiết cơ - điện tử các loại đạt sản lượng 110 - 125 nghìn tấn sản phẩm. Sản xuất pin cho máy tính và thiết bị di động đạt 1,5 - 1,7 triệu Kwh.