Document: Điều 1 Quyết định 4404/QĐ-BCT năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "03/08/2012", "sign_number": "4404/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "03/08/2012", "sign_number": "4404/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "03/08/2012", "sign_number": "4404/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "03/08/2012", "sign_number": "4404/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "03/08/2012", "sign_number": "4404/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4404/QĐ-BCT năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020” do Viện Năng lượng lập với các nội dung chính như sau:
1. Định hướng phát triển
a) Định hướng chung
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
- Phát triển lưới điện truyền tải phải đồng bộ với tiến độ đưa vào vận hành các nhà máy điện để đạt được hiệu quả đầu tư chung của hệ thống điện quốc gia và khu vực; phù hợp với chiến lược phát triển ngành điện, quy hoạch phát triển điện lực và các quy hoạch khác của vùng và các địa phương trong vùng.
- Phát triển lưới điện 220kV và 110kV, hoàn thiện mạng lưới điện khu vực nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu tổn thất điện năng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cải tạo lưới điện trung áp sang cấp điện áp 22kV và điện khí hoá nông thôn.
- Phát triển đường dây truyền tải điện có dự phòng cho phát triển lâu dài trong tương lai, sử dụng cột nhiều mạch, nhiều cấp điện áp đi chung trên một hàng cột để giảm diện tích chiếm đất. Đối với các thành phố, các trung tâm phụ tải lớn, sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao hơn; thực hiện việc hiện đại hóa và từng bước ngầm hóa lưới điện tại các thành phố, thị xã, hạn chế tác động xấu đến cảnh quan, môi trường.
- Từng bước hiện đại hóa lưới điện, cải tạo, nâng cấp các thiết bị đóng cắt, bảo vệ và tự động hoá của lưới điện; nghiên cứu sử dụng các thiết bị FACTS, SVC để nâng cao giới hạn truyền tải; từng bước hiện đại hóa hệ thống điều khiển lưới điện.
b) Tiêu chí phát triển lưới điện 220-110kV
- Cấu trúc lưới điện: Lưới điện 220-110kV được thiết kế đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220-110kV phải đảm bảo độ dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 220-110kV: Ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
- Trạm biến áp 220-110kV: Được thiết kế với cấu hình quy mô hai máy biến áp.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220kV: Sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 400mm2 hoặc dây phân pha có tổng tiết diện ≥ 600mm2, có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp;
+ Các đường dây 110kV: Sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 185mm2 đối với khu vực nông thôn miền núi; sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 240mm2 đối với khu đô thị hoặc khu công nghiệp.
- Gam máy biến áp: Sử dụng gam máy biến áp công suất 63, 125, 250MVA cho cấp điện áp 220kV; 25, 40, 63MVA cho cấp điện áp 110kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tuỳ theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải 75% công suất định mức.
- Hỗ trợ cấp điện giữa các trạm 110kV được thực hiện bằng các đường dây mạch vòng trung thế 22kV.
c) Tiêu chí phát triển lưới điện trung thế
- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: Cấp điện áp 22kV được chuẩn hoá cho phát triển lưới điện trung thế trên địa bàn tỉnh. Lưới 22kV được phát triển tại các khu vực đã có và chuẩn bị có nguồn 22kV. Thực hiện cải tạo, nâng cấp lưới 35kV sang 22kV theo lộ trình.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Khu vực thành phố, khu đô thị mới, thị xã, thị trấn và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; khu vực nông thôn, lưới điện được thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường mang tải từ 60-70% so với công suất mang tải cực đại cho phép của đường dây.
+ Sử dụng đường dây trên không 22kV cho đường trục và các nhánh rẽ. Tại khu vực thành phố, thị xã, thị trấn và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp chuyên dùng có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không nhằm tiết kiệm vốn đầu tư để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp:
• Đường trục: Sử dụng cáp ngầm XPLE tiết diện ≥ 240mm2 hoặc dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 150mm2;
• Các nhánh rẽ: Sử dụng cáp ngầm XPLE hoặc dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 95mm2.
+ Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
• Đường trục: Sử dụng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 120mm2;
• Đường nhánh chính: cấp điện 3 pha và một pha cho xã, thôn, xóm dùng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 50mm2.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Khu vực thành phố, thị xã, đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 250kVA÷630kVA;
+ Khu vực nông thôn, sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 75kVA÷250kVA hoặc máy biến áp 1 pha công suất 25kVA÷75kVA;
+ Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.
d) Tiêu chí phát triển lưới điện hạ thế
- Khu vực thành phố, thị xã, khu đô thị mới và các hộ phụ tải quan trọng:
Sử dụng cáp vặn xoắn ruột nhôm (ABC), loại 4 ruột chịu lực, tiết diện đường trục ≥ 95mm2, tiết diện đường nhánh ≥ 70 mm2, bán kính cấp điện 200÷300m.
- Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn: Sử dụng đường dây trên không, có tiết diện đường trục ≥ 70mm2, tiết diện đường nhánh ≥ 50 mm2, bán kính cấp điện 400÷1200m.
2. Mục tiêu
a) Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2011- 2015 là 14-15%/năm và giai đoạn 2016-2020 là 12-13%/năm. Cụ thể như sau:
- Năm 2015:
Công suất cực đại Pmax = 340MW, điện thương phẩm 1.574 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2011-2015 là 13,9%/năm, trong đó: Công nghiệp – Xây dựng tăng 14,8%/năm; Nông – Lâm – Thủy sản tăng 8,2%/năm; Thương mại – Dịch vụ tăng 21,8%/năm; Quản lý – Tiêu dùng dân cư tăng 12,3%/năm; Họat động khác tăng 18,5%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.138 kWh/người/năm.
- Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 560 MW, điện thương phẩm 2.946 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 13,4%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.977 kWh/người/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
b) Đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy đảm báo phát triển kinh tế chính trị và an sinh xã hội.
c) Xác định phương án đấu nối của các nhà máy thủy điện trong tỉnh vào hệ thống điện quốc gia đảm bảo khai thác hợp lý nguồn điện trong vùng và ổn định hệ thống điện khu vực.
3. Quy hoạch phát triển lưới điện
Phê duyệt quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Khối lượng lưới điện 220kV:
- Giai đoạn 2011-2015:
+ Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006-2010, có xét đến 2015 được duyệt tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 01 trạm 220/22kV với tổng công suất 250MVA;
+ Đường dây: Xây dựng mới 04 đường dây 220kV với tổng chiều dài 274km.
- Giai đoạn 2016-2020.
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 01 trạm biến áp 220/110kV với tổng công suất 300MVA;Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 220/110kV với tổng công suất tăng thêm 187MVA;
+ Đường dây: Cải tạo 02 đường dây 220kV với tổng chiều dài 213km.
b) Khối lượng lưới điện 110kV:
- Giai đoạn 2011-2015:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 08 trạm biến áp 110kV với tổng công suất 203MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 04 TBA 110kV với tổng công suất tăng thêm 153MVA;
+ Đường dây: Xây dựng mới 07 đường dây 110kV với tổng chiều dài 125km;
- Giai đoạn 2016-2020.
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 12 trạm biến áp 110kV với tổng công suất 435 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 07 trạm biến áp 110kV với tổng công suất tăng thêm 203MVA;
+ Đường dây: Xây dựng mới 12 đường dây 110kV với tổng chiều dài 135km; cải tạo, nâng tiết diện 01 đường dây 110kV với tổng chiều dài 22km.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220, 110kV được đưa vào giai đoạn 2011-2015 chi tiết trong Phụ lục 3; giai đoạn 2016-2020 chi tiết trong Phụ lục 4; sơ đồ đấu nối chi tiết trong hồ sơ đề án quy hoạch.
c) Khối lượng lưới điện trung thế giai đoạn 2011-2015:
- Trạm biến áp:
+ Xây dựng mới 828 trạm biến áp 22/0,4kV với tổng dung lượng 170.379kVA;
+ Cải tạo, nâng công suất 291 trạm biến áp 22/0,4kV với tổng dung lượng 38.213kVA.
- Đường dây:
+ Xây dựng mới 0,4km đường dây trung thế 35kV;
+ Xây dựng mới 622,6km đường dây trung thế 22kV;
+ Cải tạo, nâng tiết diện 782,4km đường dây trung thế 22kV.
Danh mục sơ đồ và bản đồ chi tiết lưới điện trung thế chi tiết trong Phụ lục 6 và hồ sơ đề án quy hoạch.
d) Khối lượng lưới điện hạ thế giai đoạn 2011-2015:
- Xây dựng mới và cải tạo 1.350km đường dây hạ thế;
- Công tơ: lắp đặt mới và thay thế 29.710 công tơ hạ thế.
Khối lượng xây dựng lưới điện hạ thế sẽ được chuẩn xác trong quy hoạch phát triển điện lực cấp huyện.
e) Thủy điện nhỏ và năng lượng tái tạo:
Trong giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh dự kiến xây dựng 20 nhà máy thủy điện vừa và nhỏ với tổng công suất đặt là 408,1MW. Danh mục các công trình thủy điện nhỏ được đưa vào giai đoạn 2011-2020 chi tiết trong Phụ lục 5.
Xem xét ứng dụng năng lượng gió, năng lượng mặt trời để cung cấp điện cho các vùng chưa có khả năng cấp điện lưới và không có nguồn nước để lắp đặt thủy điện.
f) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2011 - 2015 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 220kV trở xuống ước tính là 2.418 tỷ đồng.

Trong đó:

+ Lưới 220kV và 110kV:

1.283 tỷ đồng;

+ Lưới trung thế:

780 tỷ đồng;

+ Lưới hạ thế:

355 tỷ đồng.

Vốn đã có trong kế hoạch là 1.404 tỷ đồng và vốn cần bổ sung là 1.014 tỷ đồng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020” do Viện Năng lượng lập với các nội dung chính như sau:
1. Định hướng phát triển
a) Định hướng chung
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
- Phát triển lưới điện truyền tải phải đồng bộ với tiến độ đưa vào vận hành các nhà máy điện để đạt được hiệu quả đầu tư chung của hệ thống điện quốc gia và khu vực; phù hợp với chiến lược phát triển ngành điện, quy hoạch phát triển điện lực và các quy hoạch khác của vùng và các địa phương trong vùng.
- Phát triển lưới điện 220kV và 110kV, hoàn thiện mạng lưới điện khu vực nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu tổn thất điện năng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cải tạo lưới điện trung áp sang cấp điện áp 22kV và điện khí hoá nông thôn.
- Phát triển đường dây truyền tải điện có dự phòng cho phát triển lâu dài trong tương lai, sử dụng cột nhiều mạch, nhiều cấp điện áp đi chung trên một hàng cột để giảm diện tích chiếm đất. Đối với các thành phố, các trung tâm phụ tải lớn, sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao hơn; thực hiện việc hiện đại hóa và từng bước ngầm hóa lưới điện tại các thành phố, thị xã, hạn chế tác động xấu đến cảnh quan, môi trường.
- Từng bước hiện đại hóa lưới điện, cải tạo, nâng cấp các thiết bị đóng cắt, bảo vệ và tự động hoá của lưới điện; nghiên cứu sử dụng các thiết bị FACTS, SVC để nâng cao giới hạn truyền tải; từng bước hiện đại hóa hệ thống điều khiển lưới điện.
b) Tiêu chí phát triển lưới điện 220-110kV
- Cấu trúc lưới điện: Lưới điện 220-110kV được thiết kế đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220-110kV phải đảm bảo độ dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 220-110kV: Ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
- Trạm biến áp 220-110kV: Được thiết kế với cấu hình quy mô hai máy biến áp.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220kV: Sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 400mm2 hoặc dây phân pha có tổng tiết diện ≥ 600mm2, có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp;
+ Các đường dây 110kV: Sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 185mm2 đối với khu vực nông thôn miền núi; sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 240mm2 đối với khu đô thị hoặc khu công nghiệp.
- Gam máy biến áp: Sử dụng gam máy biến áp công suất 63, 125, 250MVA cho cấp điện áp 220kV; 25, 40, 63MVA cho cấp điện áp 110kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tuỳ theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải 75% công suất định mức.
- Hỗ trợ cấp điện giữa các trạm 110kV được thực hiện bằng các đường dây mạch vòng trung thế 22kV.
c) Tiêu chí phát triển lưới điện trung thế
- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: Cấp điện áp 22kV được chuẩn hoá cho phát triển lưới điện trung thế trên địa bàn tỉnh. Lưới 22kV được phát triển tại các khu vực đã có và chuẩn bị có nguồn 22kV. Thực hiện cải tạo, nâng cấp lưới 35kV sang 22kV theo lộ trình.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Khu vực thành phố, khu đô thị mới, thị xã, thị trấn và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; khu vực nông thôn, lưới điện được thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường mang tải từ 60-70% so với công suất mang tải cực đại cho phép của đường dây.
+ Sử dụng đường dây trên không 22kV cho đường trục và các nhánh rẽ. Tại khu vực thành phố, thị xã, thị trấn và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp chuyên dùng có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không nhằm tiết kiệm vốn đầu tư để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp:
• Đường trục: Sử dụng cáp ngầm XPLE tiết diện ≥ 240mm2 hoặc dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 150mm2;
• Các nhánh rẽ: Sử dụng cáp ngầm XPLE hoặc dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 95mm2.
+ Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
• Đường trục: Sử dụng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 120mm2;
• Đường nhánh chính: cấp điện 3 pha và một pha cho xã, thôn, xóm dùng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 50mm2.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Khu vực thành phố, thị xã, đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 250kVA÷630kVA;
+ Khu vực nông thôn, sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 75kVA÷250kVA hoặc máy biến áp 1 pha công suất 25kVA÷75kVA;
+ Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.
d) Tiêu chí phát triển lưới điện hạ thế
- Khu vực thành phố, thị xã, khu đô thị mới và các hộ phụ tải quan trọng:
Sử dụng cáp vặn xoắn ruột nhôm (ABC), loại 4 ruột chịu lực, tiết diện đường trục ≥ 95mm2, tiết diện đường nhánh ≥ 70 mm2, bán kính cấp điện 200÷300m.
- Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn: Sử dụng đường dây trên không, có tiết diện đường trục ≥ 70mm2, tiết diện đường nhánh ≥ 50 mm2, bán kính cấp điện 400÷1200m.
2. Mục tiêu
a) Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2011- 2015 là 14-15%/năm và giai đoạn 2016-2020 là 12-13%/năm. Cụ thể như sau:
- Năm 2015:
Công suất cực đại Pmax = 340MW, điện thương phẩm 1.574 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2011-2015 là 13,9%/năm, trong đó: Công nghiệp – Xây dựng tăng 14,8%/năm; Nông – Lâm – Thủy sản tăng 8,2%/năm; Thương mại – Dịch vụ tăng 21,8%/năm; Quản lý – Tiêu dùng dân cư tăng 12,3%/năm; Họat động khác tăng 18,5%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.138 kWh/người/năm.
- Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 560 MW, điện thương phẩm 2.946 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 13,4%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.977 kWh/người/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
b) Đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy đảm báo phát triển kinh tế chính trị và an sinh xã hội.
c) Xác định phương án đấu nối của các nhà máy thủy điện trong tỉnh vào hệ thống điện quốc gia đảm bảo khai thác hợp lý nguồn điện trong vùng và ổn định hệ thống điện khu vực.
3. Quy hoạch phát triển lưới điện
Phê duyệt quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Khối lượng lưới điện 220kV:
- Giai đoạn 2011-2015:
+ Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006-2010, có xét đến 2015 được duyệt tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 01 trạm 220/22kV với tổng công suất 250MVA;
+ Đường dây: Xây dựng mới 04 đường dây 220kV với tổng chiều dài 274km.
- Giai đoạn 2016-2020.
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 01 trạm biến áp 220/110kV với tổng công suất 300MVA;Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 220/110kV với tổng công suất tăng thêm 187MVA;
+ Đường dây: Cải tạo 02 đường dây 220kV với tổng chiều dài 213km.
b) Khối lượng lưới điện 110kV:
- Giai đoạn 2011-2015:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 08 trạm biến áp 110kV với tổng công suất 203MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 04 TBA 110kV với tổng công suất tăng thêm 153MVA;
+ Đường dây: Xây dựng mới 07 đường dây 110kV với tổng chiều dài 125km;
- Giai đoạn 2016-2020.
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 12 trạm biến áp 110kV với tổng công suất 435 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 07 trạm biến áp 110kV với tổng công suất tăng thêm 203MVA;
+ Đường dây: Xây dựng mới 12 đường dây 110kV với tổng chiều dài 135km; cải tạo, nâng tiết diện 01 đường dây 110kV với tổng chiều dài 22km.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220, 110kV được đưa vào giai đoạn 2011-2015 chi tiết trong Phụ lục 3; giai đoạn 2016-2020 chi tiết trong Phụ lục 4; sơ đồ đấu nối chi tiết trong hồ sơ đề án quy hoạch.
c) Khối lượng lưới điện trung thế giai đoạn 2011-2015:
- Trạm biến áp:
+ Xây dựng mới 828 trạm biến áp 22/0,4kV với tổng dung lượng 170.379kVA;
+ Cải tạo, nâng công suất 291 trạm biến áp 22/0,4kV với tổng dung lượng 38.213kVA.
- Đường dây:
+ Xây dựng mới 0,4km đường dây trung thế 35kV;
+ Xây dựng mới 622,6km đường dây trung thế 22kV;
+ Cải tạo, nâng tiết diện 782,4km đường dây trung thế 22kV.
Danh mục sơ đồ và bản đồ chi tiết lưới điện trung thế chi tiết trong Phụ lục 6 và hồ sơ đề án quy hoạch.
d) Khối lượng lưới điện hạ thế giai đoạn 2011-2015:
- Xây dựng mới và cải tạo 1.350km đường dây hạ thế;
- Công tơ: lắp đặt mới và thay thế 29.710 công tơ hạ thế.
Khối lượng xây dựng lưới điện hạ thế sẽ được chuẩn xác trong quy hoạch phát triển điện lực cấp huyện.
e) Thủy điện nhỏ và năng lượng tái tạo:
Trong giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh dự kiến xây dựng 20 nhà máy thủy điện vừa và nhỏ với tổng công suất đặt là 408,1MW. Danh mục các công trình thủy điện nhỏ được đưa vào giai đoạn 2011-2020 chi tiết trong Phụ lục 5.
Xem xét ứng dụng năng lượng gió, năng lượng mặt trời để cung cấp điện cho các vùng chưa có khả năng cấp điện lưới và không có nguồn nước để lắp đặt thủy điện.
f) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2011 - 2015 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 220kV trở xuống ước tính là 2.418 tỷ đồng.

Trong đó:

+ Lưới 220kV và 110kV:

1.283 tỷ đồng;

+ Lưới trung thế:

780 tỷ đồng;

+ Lưới hạ thế:

355 tỷ đồng.

Vốn đã có trong kế hoạch là 1.404 tỷ đồng và vốn cần bổ sung là 1.014 tỷ đồng.