Document: Điều 1 Quyết định 18/2009/QĐ-UBND mức thu nộp quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/06/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/06/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/06/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/06/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/06/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 18/2009/QĐ-UBND mức thu nộp quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:
1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là: Đá, Fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại, quặng apatít ... .
2. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là: Các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khai thác các loại khoáng sản quy định tại khoản 1 nêu trên.

3. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được quy định như sau:

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu tối đa theo NĐ 63 (đồng)

Mức thu theo Quyết định này (đồng)

1

Đá:

a. Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (Granit, gabro, đá hoa...)

m3

50.000

50.000

b. Quặng đá quý (Kim cương, ru bi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen, a dit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, pan quý, birusa, nêfrit...)

Tấn

50.000

50.000

c. Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

1.000

1.000

d. Các loại đá khác (Đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…)

m3

2.000

2.000

2

Fenspat

m3

20.000

20.000

3

Sỏi, cuội, sạn

m3

4.000

4.000

4

Cát:

a.Cát vàng (Cát xây, tô)

m3

3.000

3.000

b.Cát thủy tinh

m3

5.000

5.000

c.Các loại cát khác

m3

2.000

2.000

5

Đất:

a.Đất sét, làm gạch, ngói

m3

1.500

1.500

b.Đất làm thạch cao

m3

2.000

2.000

c.Đất làm cao lanh

m3

5.000

5.000

d.Các loại đất khác

m3

1.000

1.000

6

Than:

a.Than đá

Tấn

6.000

6.000

b.Than bùn

Tấn

2.000

2.000

c.Các loại than khác

Tấn

4.000

4.000

7

Nước khoáng thiên nhiên

m3

2.000

2.000

8

Sa khoáng titan (ilmenit)

Tấn

50.000

50.000

9

Quặng apatít

Tấn

3.000

3.000

10

Quặng khoáng sản kim loại:

a.Quặng mangan

Tấn

30.000

30.000

b.Quặng sắt

Tấn

40.000

40.000

c.Quặng chì

Tấn

180.000

180.000

d.Quặng kẽm

Tấn

180.000

180.000

đ.Quặng đồng

Tấn

35.000

35.000

e.Quặng bô xít

Tấn

30.000

30.000

g.Quặng thiếc

Tấn

180.000

180.000

h.Quặng cromit

Tấn

40.000

40.000

i.Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

10.000

10.000

4. Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước và điều tiết theo tỷ lệ quy định tại Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND ngày 12/12/2008 của UBND tỉnh, để hỗ trợ cho công tác bảo vệ, đầu tư phục hồi, làm sạch môi trường ... tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, theo các nội dung cụ thể sau đây:
a) Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
b) Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.
c) Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Thuế; cơ quan quản lý Tài nguyên và Môi trường.
5.1. Cơ quan Thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện kê khai, nộp phí theo quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ và Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/07/2008 của Bộ Tài chính.
b) Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp phí, quyết toán tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; trường hợp đối tượng nộp phí chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ chế độ chứng từ, hoá đơn, sổ kế toán thì cơ quan Thuế phối hợp với cơ quan chức năng ở địa phương, căn cứ vào tình hình khai thác khoáng sản của từng đối tượng nộp phí để ấn định số lượng khoáng sản khai thác và xác định số phí phải nộp theo quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ và Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/07/2008 của Bộ Tài chính.
c) Xử lý phạt vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
d) Lưu giữ, sử dụng số liệu, tài liệu mà cơ sở khai thác khoáng sản và đối tượng khác cung cấp theo chế độ quy định.
5.2. Cơ quan quản lý Tài nguyên và Môi trường ở địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về đối tượng được phép khai thác khoáng sản tại địa phương cho cơ quan Thuế và phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thuế trong việc quản lý đối tượng nộp phí theo quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ và Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/07/2008 của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 1. Ban hành quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:
1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là: Đá, Fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại, quặng apatít ... .
2. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là: Các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khai thác các loại khoáng sản quy định tại khoản 1 nêu trên.

3. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được quy định như sau:

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu tối đa theo NĐ 63 (đồng)

Mức thu theo Quyết định này (đồng)

1

Đá:

a. Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (Granit, gabro, đá hoa...)

m3

50.000

50.000

b. Quặng đá quý (Kim cương, ru bi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen, a dit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, pan quý, birusa, nêfrit...)

Tấn

50.000

50.000

c. Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

1.000

1.000

d. Các loại đá khác (Đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…)

m3

2.000

2.000

2

Fenspat

m3

20.000

20.000

3

Sỏi, cuội, sạn

m3

4.000

4.000

4

Cát:

a.Cát vàng (Cát xây, tô)

m3

3.000

3.000

b.Cát thủy tinh

m3

5.000

5.000

c.Các loại cát khác

m3

2.000

2.000

5

Đất:

a.Đất sét, làm gạch, ngói

m3

1.500

1.500

b.Đất làm thạch cao

m3

2.000

2.000

c.Đất làm cao lanh

m3

5.000

5.000

d.Các loại đất khác

m3

1.000

1.000

6

Than:

a.Than đá

Tấn

6.000

6.000

b.Than bùn

Tấn

2.000

2.000

c.Các loại than khác

Tấn

4.000

4.000

7

Nước khoáng thiên nhiên

m3

2.000

2.000

8

Sa khoáng titan (ilmenit)

Tấn

50.000

50.000

9

Quặng apatít

Tấn

3.000

3.000

10

Quặng khoáng sản kim loại:

a.Quặng mangan

Tấn

30.000

30.000

b.Quặng sắt

Tấn

40.000

40.000

c.Quặng chì

Tấn

180.000

180.000

d.Quặng kẽm

Tấn

180.000

180.000

đ.Quặng đồng

Tấn

35.000

35.000

e.Quặng bô xít

Tấn

30.000

30.000

g.Quặng thiếc

Tấn

180.000

180.000

h.Quặng cromit

Tấn

40.000

40.000

i.Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

10.000

10.000

4. Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước và điều tiết theo tỷ lệ quy định tại Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND ngày 12/12/2008 của UBND tỉnh, để hỗ trợ cho công tác bảo vệ, đầu tư phục hồi, làm sạch môi trường ... tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, theo các nội dung cụ thể sau đây:
a) Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
b) Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.
c) Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Thuế; cơ quan quản lý Tài nguyên và Môi trường.
5.1. Cơ quan Thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện kê khai, nộp phí theo quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ và Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/07/2008 của Bộ Tài chính.
b) Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp phí, quyết toán tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; trường hợp đối tượng nộp phí chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ chế độ chứng từ, hoá đơn, sổ kế toán thì cơ quan Thuế phối hợp với cơ quan chức năng ở địa phương, căn cứ vào tình hình khai thác khoáng sản của từng đối tượng nộp phí để ấn định số lượng khoáng sản khai thác và xác định số phí phải nộp theo quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ và Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/07/2008 của Bộ Tài chính.
c) Xử lý phạt vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
d) Lưu giữ, sử dụng số liệu, tài liệu mà cơ sở khai thác khoáng sản và đối tượng khác cung cấp theo chế độ quy định.
5.2. Cơ quan quản lý Tài nguyên và Môi trường ở địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về đối tượng được phép khai thác khoáng sản tại địa phương cho cơ quan Thuế và phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thuế trong việc quản lý đối tượng nộp phí theo quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ và Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/07/2008 của Bộ Tài chính.