Document: Điều 1 Quyết định 23/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy định xét cho phép sử dụng thẻ đi lại doanh nhân Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "13/06/2016", "sign_number": "23/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Quí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "13/06/2016", "sign_number": "23/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Quí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "13/06/2016", "sign_number": "23/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Quí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "13/06/2016", "sign_number": "23/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Quí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "13/06/2016", "sign_number": "23/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Quí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 23/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy định xét cho phép sử dụng thẻ đi lại doanh nhân Kon Tum có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định việc xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum, như sau:
1. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 2. Các trường hợp được xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC
1. Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập hoặc trực tiếp quản lý:
a) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Tổng công ty;
b) Thành viên Hội đồng thành viên; Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc; Giám đốc, Phó giám đốc các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế; Giám đốc, Phó giám đốc các ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng;
c) Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế, ngân hàng; Trưởng chi nhánh của doanh nghiệp hoặc chi nhánh ngân hàng.
2. Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập và đăng ký hoạt động trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật Việt Nam:
a) Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty;
b) Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hợp tác xã hoặc liên hợp tác xã;
c) Kế toán trưởng, Trưởng phòng trong các doanh nghiệp; Trưởng chi nhánh của các doanh nghiệp và các chức danh tương đương khác.
3. Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham dự các hoạt động của APEC:
a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC;
b) Cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động khác của APEC.
4. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể đề nghị Bộ Công an xét, cấp thẻ ABTC cho những người không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.”
2. Tiêu đề Khoản 1 Điều 3 được sửa đổi như sau:
“1. Doanh nhân được quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 2 của Quy định này có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC, nộp 02 bộ hồ sơ tại Sở Ngoại vụ.”
3. Tiêu đề Khoản 2 Điều 3 được sửa đổi như sau:
“2. Đối tượng cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 của Quy định này có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC, nộp 02 bộ hồ sơ tại Sở Ngoại vụ.”
4. Bổ sung Khoản 3, Khoản 4 Điều 3 như sau:
“3. Các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 2 của Quy định này có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC, Sở Ngoại vụ tham mưu thông báo đề nghị cấp thẻ ABTC trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 2 của Quy định này có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC, Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, tham mưu văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an xét, cấp thẻ ABTC.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định việc xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum, như sau:
1. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 2. Các trường hợp được xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC
1. Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập hoặc trực tiếp quản lý:
a) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Tổng công ty;
b) Thành viên Hội đồng thành viên; Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc; Giám đốc, Phó giám đốc các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế; Giám đốc, Phó giám đốc các ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng;
c) Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế, ngân hàng; Trưởng chi nhánh của doanh nghiệp hoặc chi nhánh ngân hàng.
2. Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập và đăng ký hoạt động trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật Việt Nam:
a) Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty;
b) Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hợp tác xã hoặc liên hợp tác xã;
c) Kế toán trưởng, Trưởng phòng trong các doanh nghiệp; Trưởng chi nhánh của các doanh nghiệp và các chức danh tương đương khác.
3. Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham dự các hoạt động của APEC:
a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC;
b) Cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động khác của APEC.
4. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể đề nghị Bộ Công an xét, cấp thẻ ABTC cho những người không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.”
2. Tiêu đề Khoản 1 Điều 3 được sửa đổi như sau:
“1. Doanh nhân được quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 2 của Quy định này có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC, nộp 02 bộ hồ sơ tại Sở Ngoại vụ.”
3. Tiêu đề Khoản 2 Điều 3 được sửa đổi như sau:
“2. Đối tượng cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 của Quy định này có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC, nộp 02 bộ hồ sơ tại Sở Ngoại vụ.”
4. Bổ sung Khoản 3, Khoản 4 Điều 3 như sau:
“3. Các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 2 của Quy định này có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC, Sở Ngoại vụ tham mưu thông báo đề nghị cấp thẻ ABTC trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 2 của Quy định này có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC, Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, tham mưu văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an xét, cấp thẻ ABTC.”