Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1085/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Hòn Đất Kiên Giang 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/05/2014", "sign_number": "1085/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/05/2014", "sign_number": "1085/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/05/2014", "sign_number": "1085/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/05/2014", "sign_number": "1085/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/05/2014", "sign_number": "1085/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1085/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Hòn Đất Kiên Giang 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hòn Đất đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Quốc phòng an ninh
Thực hiện Đề án quy hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện từ năm 2011 đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trong đó tập trung xây dựng tiềm lực chính trị tinh thần; tiềm lực kinh tế và tiềm lực quốc phòng - an ninh.
IV. Định hướng phát triển không gian, lãnh thổ
1. Định hướng sử dụng đất
- Đến năm 2015 diện tích đất nông nghiệp toàn huyện đạt khoảng 83.258ha; đến năm 2020 đạt khoảng 83.998ha.
- Đất lâm nghiệp: Đến năm 2015, diện tích đất lâm nghiệp toàn huyện là 12.659ha, đến năm 2020 đạt khoảng 11.919ha, trong đó bao gồm: 4.827ha đất rừng sản xuất và 7.092ha đất rừng phòng hộ.
- Đất phi nông nghiệp: Định hướng đến năm 2015 diện tích đất phi nông nghiệp của huyện là 7.764ha và năm 2020 là 8.064ha.
2. Định hướng phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn
2.1. Định hướng phát triển hệ thống đô thị
- Thị trấn Hòn Đất là đô thị loại V và là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa - xã hội của huyện Hòn Đất, có diện tích 3.295ha, quy mô dân số đến năm 2025 dự kiến khoảng 25.000 - 30.000 người.
- Tập trung đầu tư, phát triển đô thị Thổ Sơn thành trung tâm dịch vụ, du lịch của huyện gắn với phát triển cụm du lịch Hòn Đất - Hòn Me - Hòn Quéo. Đến năm 2025, trở thành đô thị loại V với quy mô dân số dự kiến khoảng 5.000 - 7.000 người.
- Phát triển thị trấn Sóc Sơn thành đô thị loại V, với quy mô dân số vào năm 2025 dự kiến là 35.000 - 40.000 người và là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa - xã hội của huyện dự kiến chia tách sau năm 2015.
- Phát triển đô thị Mỹ Lâm thành trung tâm kinh tế của huyện dự kiến chia tách sau năm 2015, quy mô dân số đến năm 2025 dự kiến khoảng 10.000 người.
2.2. Định hướng phát triển dân cư nông thôn
- Dự báo đến năm 2020, dân cư nông thôn của huyện khoảng 140.000 người, trong đó dân cư tập trung tại các trung tâm chiếm 45 - 50% dân số, còn lại phân bố theo cụm, tuyến.
- Bố trí các điểm dân cư phải thuận lợi cho phát triển sản xuất và giao thương hàng hóa, đảm bảo sinh hoạt và ổn định đời sống lâu dài của người dân nông thôn. Lựa chọn và bố trí xây dựng các khu, điểm dân cư phải có đầy đủ quỹ đất xây dựng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cơ bản được đầu tư hoàn chỉnh.
2.3. Định hướng điều chỉnh địa giới hành chính cấp xã
Thực hiện theo Đề án quy hoạch tổng thể đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện, xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt. Phương án, lộ trình chia tách, thành lập mới các đơn vị hành chính sẽ được cụ thể trong đề án của từng giai đoạn, phù hợp với tình hình phát triển của địa phương.
V. Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư (phụ lục kèm theo)
VI. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về huy động vốn
Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội huyện Hòn Đất đến năm 2020 là 38.013 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 là 12.546 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 25.467 tỷ đồng, bao gồm các nguồn:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Gồm vốn ngân sách Trung ương và địa phương chiếm 30% tổng vốn đầu tư. Nguồn vốn này chủ yếu tập trung đầu tư các công trình trọng điểm về kết cấu hạ tầng xã hội, tạo động lực cho phát triển.
- Nguồn vốn dân doanh có tác động lớn trong đầu tư phát triển kinh tế của huyện, nguồn vốn này chiếm trên 45% tổng vốn đầu tư.
- Nguồn vốn kêu gọi đầu tư: Chủ yếu đầu tư các dự án trong cụm công nghiệp, khu đô thị, dân cư và một số dự án sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện. Nguồn vốn này chiếm khoảng 25% tổng vốn đầu tư.
2. Phát triển nguồn nhân lực
Quan tâm phát triển nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Tập trung xây dựng nông thôn mới và đào tạo nguồn nhân lực của địa phương. Trước hết nâng cao chất lượng giáo dục các cấp, nâng cao mặt bằng dân trí của huyện ngang bằng với mức bình quân chung của toàn vùng. Mở rộng quy mô đào tạo nghề, tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cán bộ công chức quản lý nhà nước, cán bộ sự nghiệp y tế, giáo dục trên địa bàn huyện. Phát huy nguồn nhân lực tại chỗ, đồng thời thu hút nguồn nhân lực ngoài huyện với chính sách đãi ngộ khuyến khích phù hợp. Đào tạo nguồn nhân lực theo hướng vừa kết hợp đào tạo theo kế hoạch của Nhà nước và đẩy mạnh xã hội hóa đào tạo.
3. Phát triển khoa học công nghệ
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án sản xuất nhằm đưa nhanh tiến bộ khoa học vào sản xuất trên cơ sở gắn kết giữa sản xuất, chế biến, tiêu thụ và liên kết “bốn nhà”. Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu sản phẩm, tài sản, trí tuệ theo hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (ISO).
- Tăng cường năng lực hoạt động của mạng lưới khuyến nông, khuyến ngư, khuyến công... từ huyện đến cơ sở. Thực hiện có hiệu quả việc chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người sản xuất, tiến bộ trong canh tác, sản xuất kinh doanh, bảo quản sau thu hoạch, chế biến nông thủy sản, sử dụng hiệu quả tài nguyên không tái tạo.
- Tăng cường ứng dụng cơ giới hóa, điện khí hóa trong sản xuất, kết hợp giữa đổi mới công nghệ với bảo vệ môi trường sinh thái. Làm tốt công tác xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ, đặc biệt là đội ngũ cán bộ khoa học của huyện.
4. Phát triển các thành phần kinh tế
- Phối hợp thực hiện tốt việc sắp xếp, cổ phần hóa đổi mới doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn huyện. Đổi mới, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của công ty có vốn nhà nước.
- Khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân theo các loại hình doanh nghiệp, thực hiện tốt cơ chế chính sách, kêu gọi đầu tư, hoàn thiện môi trường kinh doanh, huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế, khai thác các tiềm năng của huyện.
- Tập trung chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể theo cơ chế thị trường. Đa dạng các loại hình hợp tác sản xuất kinh doanh tổng hợp và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân, nâng cao hiệu quả hoạt động của các Tổ hợp tác và Hợp tác xã.
- Phát triển các mô hình trang trại nhằm đưa kinh tế của huyện phát triển theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, phù hợp với quy hoạch nông nghiệp - nông thôn.
5. Nâng cao năng lực quản lý điều hành chính quyền các cấp
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính trong đó, nâng lên chất lượng hiệu quả cơ chế 1 cửa và 1 cửa liên thông. Thực hiện tốt công tác tuyển dụng, quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí sử dụng cán bộ, nhất là cán bộ chủ chốt. Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy nhà nước từ huyện đến cơ sở theo hướng ổn định, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với quy hoạch, đất đai, tài nguyên, khoáng sản; tổ chức lại đơn vị hành chính. Tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu kiện, nhất là các khiếu kiện có liên quan đến đất đai. Thực hiện tốt Luật Cán bộ, công chức, Luật Phòng chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Content:
Quốc phòng an ninh
Thực hiện Đề án quy hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện từ năm 2011 đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trong đó tập trung xây dựng tiềm lực chính trị tinh thần; tiềm lực kinh tế và tiềm lực quốc phòng - an ninh.
IV. Định hướng phát triển không gian, lãnh thổ
1. Định hướng sử dụng đất
- Đến năm 2015 diện tích đất nông nghiệp toàn huyện đạt khoảng 83.258ha; đến năm 2020 đạt khoảng 83.998ha.
- Đất lâm nghiệp: Đến năm 2015, diện tích đất lâm nghiệp toàn huyện là 12.659ha, đến năm 2020 đạt khoảng 11.919ha, trong đó bao gồm: 4.827ha đất rừng sản xuất và 7.092ha đất rừng phòng hộ.
- Đất phi nông nghiệp: Định hướng đến năm 2015 diện tích đất phi nông nghiệp của huyện là 7.764ha và năm 2020 là 8.064ha.
2. Định hướng phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn
2.1. Định hướng phát triển hệ thống đô thị
- Thị trấn Hòn Đất là đô thị loại V và là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa - xã hội của huyện Hòn Đất, có diện tích 3.295ha, quy mô dân số đến năm 2025 dự kiến khoảng 25.000 - 30.000 người.
- Tập trung đầu tư, phát triển đô thị Thổ Sơn thành trung tâm dịch vụ, du lịch của huyện gắn với phát triển cụm du lịch Hòn Đất - Hòn Me - Hòn Quéo. Đến năm 2025, trở thành đô thị loại V với quy mô dân số dự kiến khoảng 5.000 - 7.000 người.
- Phát triển thị trấn Sóc Sơn thành đô thị loại V, với quy mô dân số vào năm 2025 dự kiến là 35.000 - 40.000 người và là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa - xã hội của huyện dự kiến chia tách sau năm 2015.
- Phát triển đô thị Mỹ Lâm thành trung tâm kinh tế của huyện dự kiến chia tách sau năm 2015, quy mô dân số đến năm 2025 dự kiến khoảng 10.000 người.
2.2. Định hướng phát triển dân cư nông thôn
- Dự báo đến năm 2020, dân cư nông thôn của huyện khoảng 140.000 người, trong đó dân cư tập trung tại các trung tâm chiếm 45 - 50% dân số, còn lại phân bố theo cụm, tuyến.
- Bố trí các điểm dân cư phải thuận lợi cho phát triển sản xuất và giao thương hàng hóa, đảm bảo sinh hoạt và ổn định đời sống lâu dài của người dân nông thôn. Lựa chọn và bố trí xây dựng các khu, điểm dân cư phải có đầy đủ quỹ đất xây dựng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cơ bản được đầu tư hoàn chỉnh.
2.3. Định hướng điều chỉnh địa giới hành chính cấp xã
Thực hiện theo Đề án quy hoạch tổng thể đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện, xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt. Phương án, lộ trình chia tách, thành lập mới các đơn vị hành chính sẽ được cụ thể trong đề án của từng giai đoạn, phù hợp với tình hình phát triển của địa phương.
V. Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư (phụ lục kèm theo)
VI. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về huy động vốn
Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội huyện Hòn Đất đến năm 2020 là 38.013 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 là 12.546 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 25.467 tỷ đồng, bao gồm các nguồn:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Gồm vốn ngân sách Trung ương và địa phương chiếm 30% tổng vốn đầu tư. Nguồn vốn này chủ yếu tập trung đầu tư các công trình trọng điểm về kết cấu hạ tầng xã hội, tạo động lực cho phát triển.
- Nguồn vốn dân doanh có tác động lớn trong đầu tư phát triển kinh tế của huyện, nguồn vốn này chiếm trên 45% tổng vốn đầu tư.
- Nguồn vốn kêu gọi đầu tư: Chủ yếu đầu tư các dự án trong cụm công nghiệp, khu đô thị, dân cư và một số dự án sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện. Nguồn vốn này chiếm khoảng 25% tổng vốn đầu tư.
2. Phát triển nguồn nhân lực
Quan tâm phát triển nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Tập trung xây dựng nông thôn mới và đào tạo nguồn nhân lực của địa phương. Trước hết nâng cao chất lượng giáo dục các cấp, nâng cao mặt bằng dân trí của huyện ngang bằng với mức bình quân chung của toàn vùng. Mở rộng quy mô đào tạo nghề, tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cán bộ công chức quản lý nhà nước, cán bộ sự nghiệp y tế, giáo dục trên địa bàn huyện. Phát huy nguồn nhân lực tại chỗ, đồng thời thu hút nguồn nhân lực ngoài huyện với chính sách đãi ngộ khuyến khích phù hợp. Đào tạo nguồn nhân lực theo hướng vừa kết hợp đào tạo theo kế hoạch của Nhà nước và đẩy mạnh xã hội hóa đào tạo.
3. Phát triển khoa học công nghệ
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án sản xuất nhằm đưa nhanh tiến bộ khoa học vào sản xuất trên cơ sở gắn kết giữa sản xuất, chế biến, tiêu thụ và liên kết “bốn nhà”. Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu sản phẩm, tài sản, trí tuệ theo hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (ISO).
- Tăng cường năng lực hoạt động của mạng lưới khuyến nông, khuyến ngư, khuyến công... từ huyện đến cơ sở. Thực hiện có hiệu quả việc chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người sản xuất, tiến bộ trong canh tác, sản xuất kinh doanh, bảo quản sau thu hoạch, chế biến nông thủy sản, sử dụng hiệu quả tài nguyên không tái tạo.
- Tăng cường ứng dụng cơ giới hóa, điện khí hóa trong sản xuất, kết hợp giữa đổi mới công nghệ với bảo vệ môi trường sinh thái. Làm tốt công tác xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ, đặc biệt là đội ngũ cán bộ khoa học của huyện.
4. Phát triển các thành phần kinh tế
- Phối hợp thực hiện tốt việc sắp xếp, cổ phần hóa đổi mới doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn huyện. Đổi mới, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của công ty có vốn nhà nước.
- Khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân theo các loại hình doanh nghiệp, thực hiện tốt cơ chế chính sách, kêu gọi đầu tư, hoàn thiện môi trường kinh doanh, huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế, khai thác các tiềm năng của huyện.
- Tập trung chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể theo cơ chế thị trường. Đa dạng các loại hình hợp tác sản xuất kinh doanh tổng hợp và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân, nâng cao hiệu quả hoạt động của các Tổ hợp tác và Hợp tác xã.
- Phát triển các mô hình trang trại nhằm đưa kinh tế của huyện phát triển theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, phù hợp với quy hoạch nông nghiệp - nông thôn.
5. Nâng cao năng lực quản lý điều hành chính quyền các cấp
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính trong đó, nâng lên chất lượng hiệu quả cơ chế 1 cửa và 1 cửa liên thông. Thực hiện tốt công tác tuyển dụng, quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí sử dụng cán bộ, nhất là cán bộ chủ chốt. Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy nhà nước từ huyện đến cơ sở theo hướng ổn định, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với quy hoạch, đất đai, tài nguyên, khoáng sản; tổ chức lại đơn vị hành chính. Tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu kiện, nhất là các khiếu kiện có liên quan đến đất đai. Thực hiện tốt Luật Cán bộ, công chức, Luật Phòng chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.