Document: Điều 1 Quyết định 5301/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư nhà vườn xã Bình Mỹ huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5301/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5301/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5301/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5301/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5301/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5301/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư nhà vườn xã Bình Mỹ huyện Củ Chi Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5.000 khu nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái và dân cư nhà vườn xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi (phân khu 10), (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông giáp: Tỉnh lộ 9 và sông Sài Gòn.
+ Phía Tây giáp: Tỉnh lộ 15.
+ Phía Nam giáp: rạch Tra.
+ Phía Bắc giáp: đường Bình Mỹ.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 544,88 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: là một khu chức năng đặc thù: khu nông nghiệp theo hướng khai thác khoa học kỹ thuật và khu dân cư nông thôn kết hợp sản xuất kinh tế vườn phục vụ chủ yếu cho hoạt động sản xuất tại chỗ kết hợp dịch vụ du lịch sinh thái, trải nghiệm.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Sở Quy hoạch - Kiến trúc (Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/5.000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/5.000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/5.000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/5.000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 4.220 người.
Dự báo quy mô lao động trong khu vực quy hoạch: khoảng 1.400 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

1.291,18

B

Chỉ tiêu đất khu ở trung bình toàn khu

m2/người

141,0

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong khu ở

- Đất các nhóm nhà ở nông thôn

m2/người

118,8

Trong đó:

+ Đất nhóm nhà ở nông thôn hiện hữu chỉnh trang

119,5

+ Đất nhóm nhà ở nông thôn trong khu dân cư nông thôn kết hợp sản xuất

114,2

- Đất công trình dịch vụ công cộng cấp khu ở. Trong đó:

m2/người

3,8

+ Đất giáo dục - trường mầm non Bình Mỹ hiện hữu

0,55

+ Đất dịch vụ thương mại (chợ, siêu thị xây dựng mới)

3,25

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

2,6

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn

km/km2

21,99

D

Chỉ tiêu sử dụng lao động

Khu sản xuất kinh tế vườn trong khu dân cư nông thôn kết hợp sản xuất

người/ha

4

Khu canh tác nông nghiệp (cây lâu năm, cây hàng năm)

người/ha

2

Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng

người/ha

10

Khu nông nghiệp ứng dụng khoa học kỹ thuật

người/ha

5

E

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

8,19

Tiêu chuẩn cấp nước nông thôn

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước nông thôn

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện nông thôn

kwh/người/năm

1000

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải nông thôn

kg/người/ngày

0,9

F

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

5

Hệ số sử dụng đất

lần

0,12

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

Tầng

3

Tối thiểu

Tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch có 01 khu ở có đan xen các khu chức năng cấp đô thị (ngoài khu ở) và các khu chức năng ngoài đô thị được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc khu ở nông thôn: tổng diện tích 59,52 ha:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở nông thôn): tổng diện tích 50,12 ha. Trong đó:
- Nhóm nhà ở nông thôn hiện hữu chỉnh trang: diện tích 43,27 ha.
- Nhóm nhà ở nông thôn trong khu dân cư nông thôn kết hợp sản xuất: diện tích 6,85 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ công cộng cấp khu ở: tổng diện tích 1,6ha. Trong đó:
- Khu công trình giáo dục - trường mầm non Bình Mỹ (hiện hữu): diện tích 0,23 ha.
- Khu công trình dịch vụ thương mại: tổng diện tích 1,37 ha, bao gồm:
+ Siêu thị (xây dựng mới): diện tích 0,77 ha.
+ Chợ (xây dựng mới): diện tích 0,6 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi) xây dựng mới: tổng diện tích 1,11 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn: tổng diện tích 6,69 ha. Trong đó:
- Đất đường giao thông cấp phân khu vực: diện tích 5,35 ha.
- Đất đường giao thông nông thôn: diện tích 1,34 ha.
b. Các khu chức năng đô thị ngoài khu ở nằm đan xem trong khu ở: tổng diện tích 176,40 ha:
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: trung tâm nghiên cứu giống cây trồng và trưng bày sản phẩm nông nghiệp (xây dựng mới): diện tích 3,23 ha.
b.2. Khu chức năng du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng: tổng diện tích 10,21 ha. Trong đó:
- Khu du lịch sinh thái hiện hữu: diện tích 4,33 ha.
- Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng (xây dựng mới): tổng diện tích 5,88 ha, gồm 5 khu: diện tích 2,28 ha; 0,89 ha; 1,3 ha; 0,62 ha và 0,79 ha.
b.3. Khu chức năng cây xanh - mặt nước: tổng diện tích 114,96 ha. Trong đó:
- Đất cây xanh cảnh quan ven sông rạch: diện tích 29,76 ha.
- Đất cây xanh cách ly sông rạch: diện tích 11,71 ha.
- Đất cây xanh cách ly tuyến điện: diện tích 7,74 ha.
- Mặt nước - sông rạch: diện tích 65,75 ha.
b.4. Khu công trình tôn giáo: Linh Huỳnh Tự (hiện hữu): diện tích 0,26 ha.
b.5. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tổng diện tích 44,63 ha.
b.6. Khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật (tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài dự kiến): tổng diện tích 3,11 ha.
c. Các khu chức năng ngoài đô thị: tổng diện tích 308,96 ha.
c.1. Khu chức năng nông nghiệp: tổng diện tích 308,96 ha. Trong đó:
- Khu nông nghiệp ứng dụng khoa học kỹ thuật: diện tích 151,24 ha.
- Khu sản xuất kinh tế vườn trong khu dân cư nông thôn kết hợp sản xuất: diện tích 91 ha.
- Khu trồng hoa màu, cây ăn trái (thuần): diện tích 66,72 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

A

Đất đô thị

235,92

43,3

I

Đất khu ở

59,52

10,92

1

Đất các nhóm nhà ở nông thôn

50,12

9,2

- Đất nhóm nhà ở nông thôn hiện hữu chỉnh trang

43,27

7,94

- Đất nhóm nhà ở nông thôn trong khu dân cư nông thôn kết hợp sản xuất

6,85

1,26

2

Đất công trình dịch vụ công cộng cấp khu ở

1,60

0,29

- Đất giáo dục - trường mầm non Bình Mỹ (hiện hữu)

0,23

0,04

- Đất dịch vụ thương mại:

1,37

0,25

+ Siêu thị (xây dựng mới)

0,77

0,14

+ Chợ (xây dựng mới)

0,6

0,11

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở)

1,11

0,20

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn

6,69

1,23

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

5,35

- Đường giao thông nông thôn

1,34

II

Đất ngoài khu ở

176,40

32,37

1

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị
- Trung tâm nghiên cứu giống cây trồng và trưng bày sản phẩm nông nghiệp (xây dựng mới)

3,23

0,59

2

Đất khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng

10,21

1,87

- Đất khu du lịch sinh thái (hiện hữu)

4,33

0,79

- Đất khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng (xây dựng mới)

5,88

1,08

3

Đất cây xanh - mặt nước

114,96

21,1

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông rạch

29,76

5,46

- Đất cây xanh cách ly sông rạch

11,71

2,15

- Đất cây xanh cách ly tuyến điện

7,74

1,42

- Mặt nước- sông, rạch

65,75

12,07

4

Đất tôn giáo - Linh Huỳnh Tự (hiện hữu)

0,26

0,05

5

Đất giao thông đối ngoại

44,63

8,19

6

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật (tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài dự kiến)

3,11

0,57

B

Đất ngoài đô thị

308,96

56,7

1

Đất nông nghiệp

308,96

56,7

- Đất nông nghiệp ứng dụng khoa học kỹ thuật

151,24

27,76

- Đất sản xuất kinh tế vườn trong khu dân cư nông thôn kết hợp sản xuất

91,0

16,74

- Đất trồng hoa màu, cây ăn trái

66,72

12,24

Tổng cộng

544,88

100,00

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất khu ở, quy hoạch đô thị và ngoài đô thị:

Khu ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (ha)

Lao động (người)

Dân số (người)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Toàn khu Diện tích 544,88 ha; quy mô dân số 4.220 người và quy mô lao động: 1.400 người

Đất đô thị

235,92

80

4.220

I. Đất khu ở

59,52

4.220

141,0

1.1. Đất các nhóm nhà ở nông thôn

50,12

4.220

118,8

- Đất nhóm nhà ở nông thôn hiện hữu chỉnh trang

43,27

3.620

119,5

1.1

1,41

118

30

1

3

0,9

1.2

0,40

33

35

1

3

1,05

1.3

0,57

48

35

1

3

1,05

1.4

1,70

Chức năng sử dụng đất được cập nhật theo đồ án quy hoạch chung tỷ lệ 1/5.000 quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Bình Mỹ đã được phê duyệt.
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 điểm dân cư nông thôn số 6 xã Bình Mỹ phê duyệt.

1.5

5,59

1.6

2,21

1.7

1,64

Chức năng sử dụng đất được cập nhật theo đồ án quy hoạch chung tỷ lệ 1/5.000 quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Bình Mỹ đã được phê duyệt.
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 điểm dân cư nông thôn số 7 xã Bình Mỹ phê duyệt.

1.8

3,52

1.9

2,30

1.10

2,25

1.11

7,28

1.12

3,13

1.13

3,42

1.14

0,39

1.15

1,15

1.16

5,23

1.17

0,44

1.18

0,64

- Đất nhóm nhà ở nông thôn trong khu dân cư nông thôn kết hợp sản xuất

6,85

600

114,2

12.2.1

0,06

Các khu vực có nhà ở hiện hữu được cập nhật theo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (nằm ngoài ranh các điểm dân cư nông thôn theo đồ án quy hoạch chung xây dựng Nông thôn mới xã Bình Mỹ tỷ lệ 1/5.000 đã được phê duyệt).
- Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi chịu trách nhiệm cân đối quy mô dân số, đảm bảo phù hợp theo quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Bình Mỹ đã được phê duyệt và xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phù hợp kiến trúc cảnh quan chung của khu vực.

12.2.2

0,10

12.2.3

0,57

12.2.4

0,18

12.2.5

0,18

12.2.6

0,10

12.2.7

0,11

12.2.8

0,12

12.2.9

0,49

12.2.10

0,13

12.2.11

0,17

12.2.12

0,03

12.2.13

0,03

12.2.14

0,02

12.2.15

0,12

12.2.16

0,27

12.2.17

0,10

12.2.18

0,17

12.2.19

0,12

12.2.20

0,50

12.2.21

0,03

12.2.22

0,37

12.2.23

0,32

12.2.24

0,48

12.2.25

0,02

12.2.26

0,14

12.2.27

0,05

12.2.28

0,04

12.2.29

0,34

12.2.30

0,20

12.2.31

0,15

12.2.32

0,02

12.2.33

0,03

12.2.34

0,17

12.2.35

0,03

12.2.36

0,13

12.2.37

0,05

12.2.38

0,23

12.2.39

0,24

12.2.40

0,18

12.2.41

0,06

2.2. Đất công trình dịch vụ công cộng cấp khu ở

1,60

3,8

- Đất giáo dục- trường mầm non Bình Mỹ (hiện hữu)

2.2

0,23

30

1

2

0,6

- Đất dịch vụ thương mại

2.1,2.3

1,37

+ Siêu thị (xây dựng mới)

2.1

0,77

30

1

3

0,9

+ Chợ (xây dựng mới)

2.3

0,60

30

1

2

0,6

2.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,11

1,4

- Đất cây xanh thể dục thể thao

3.1

0,50

5

1

0,05

- Đất công viên cây xanh

3.2

0,61

2

1

0,02

2.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn

6,69

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

5,35

- Đất đường giao thông nông thôn

1,34

II. Đất ngoài khu ở

176,40

80

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đồ thị

3,23

30

- Trung tâm nghiên cứu giống cây trồng và trưng bày nông phẩm (xây dựng mới)

3,23

30

30

1

3

0,9

2.2. Đất khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng

10,21

50

- Đất khu du lịch sinh thái (hiện hữu)

6.1

4,33

20

25

1

2

0,5

- Đất khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng (xây dựng mới)

5,88

30

6.2

2,28

15

1

2

0,3

6.3

0,89

20

1

2

0,4

6.4

1,30

20

1

2

0,4

6.5

0,62

20

1

2

0,4

6.6

0,79

20

1

2

0,4

2.3. Đất cây xanh- mặt nước

114,96

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông rạch

29,76

7.1

1,14

7.2

9,78

7.3

10,27

7.5

1,5

7.9

2,17

7.11

3,48

7.14

1,42

- Đất cây xanh cách ly sông rạch

11,71

7.4

2,19

7.6

0,2

7.7

3,67

7.8

0,32

7.10

0,28

7.12

2,32

7.13

0,53

7.15

0,85

7.16

1,12

7.17

0,23

- Đất cây xanh cách ly tuyến điện

7.18

7,74

- Mặt nước-sông, rạch

65,75

11.1

23,58

11.2

8,0

11.3

1,56

11.4

1,39

11.5

0,39

11.6

5,61

11.7

0,43

11.8

5,62

11.9

4,22

11.10

5,99

11.11

2,14

11.12

0,81

11.13

3,1

11.14

1,06

11.15

0,65

11.16

1,00

11.17

0,20

2.4. Đất tôn giáo - Linh Huỳnh Tự (hiện hữu)

9.1

0,26

2.5. Đất giao thông đối ngoại

44,63

2.6. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật (tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài dự kiến)

10.1

3,11

Đất ngoài đơn vị ở

308,96

1.320

3.1. Đất nông nghiệp

308,96

1.320

- Đất nông nghiệp ứng dụng khoa học kỹ thuật

151,24

765

12.1.1

5,61

5

1

1

0,05

12.1.2

9,47

3

1

1

0,03

12.1.3

17,55

2

1

1

0,02

12.1.4

12,90

2

1

1

0,02

12.1.5

11,71

2

1

1

0,02

12.1.6

9,23

3

1

1

0,03

12.1.7

3,57

5

1

1

0,05

12.1.8

5,64

3

1

1

0,03

12.1.9

9,98

3

1

1

0,03

12.1.10

1,74

5

1

1

0,05

12.1.11

2,98

5

1

1

0,05

12.1.12

14,5

2

1

1

0,02

12.1.13

5,41

3

1

1

0,03

12.1.14

13,22

2

1

1

0,02

12.1.15

2,21

5

1

1

0,05

12.1.16

2,81

5

1

1

0,05

12.1.17

0,89

5

1

1

0,05

12.1.18

9,18

3

1

1

0,03

12.1.19

12,64

2

1

1

0,02

- Đất sản xuất kinh tế vườn (trong khu dân cư nông thôn kết hợp sản xuất)

91,0

400

12.2.1

0,78

12.2.2

1,33

12.2.3

7,59

12.2.4

2,42

12.2.5

2,42

12.2.6

1,34

12.2.7

1,48

12.2.8

1,57

12.2.9

6,51

12.2.10

1,74

12.2.11

2,18

12.2.12

0,42

12.2.13

0,34

12.2.14

0,23

12.2.15

1,56

12.2.16

3,55

12.2.17

1,34

12.2.18

2,26

12.2.19

1,57

12.2.20

6,63

12.2.21

0,37

12.2.22

4,95

12.2.23

4,23

12.2.24

6,33

12.2.25

0,29

12.2.26

1,88

12.2.27

0,66

12.2.28

0,60

12.2.29

4,52

12.2.30

2,63

12.2.31

2,04

12.2.32

0,31

12.2.33

0,39

12.2.34

2,24

12.2.35

0,46

12.2.36

1,68

12.2.37

0,71

12.2.38

3,02

12.2.39

3,16

12.2.40

2,42

12.2.41

0,85

- Đất trồng hoa màu, cây ăn trái

66,72

155

12.3.1

2,75

12.3.2

0,58

12.3.3

1,96

12.3.4

6,69

12.3.5

4,04

12.3.6

3,37

12.3.7

1,85

12.3.8

2,55

12.3.9

1,20

12.3.10

1,21

12.3.11

5,06

12.3.12

1,38

12.3.13

1,76

12.3.14

2,67

12.3.15

4,16

12.3.16

0,72

12.3.17

6,20

12.3.18

3,98

12.3.19

1,41

12.3.20

0,40

12.3.21

4,73

12.3.22

3,43

12.3.23

2,20

12.3.24

2,42

Tổng cộng

544,88

1.400

4.220

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống, tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Hình thức kiến trúc nhà ở cần phù hợp với cảnh quan chung của khu vực, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cần được xem xét trên cơ sở chỉ tiêu cho từng ô phố.
- Các công trình công cộng được bố trí theo giải pháp phân tán, tại những vị trí thuận tiện và đảm bảo bán kính phục vụ gần nhất.
- Khu du lịch sinh thái: cần giữ gìn tôn tạo mảng xanh, sông rạch hiện hữu, gắn kết với hoạt động sản xuất của các làng nghề truyền thống, yếu tố lịch sử làm cơ sở thu hút du lịch sinh thái, khám phá thiên nhiên, tìm hiểu lịch sử hình thành và phát triển của địa phương với đặc thù sinh thái riêng biệt của từng khu vực.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, hình thức kiến trúc đa dạng.
- Tổ chức công viên với mảng xanh tập trung và cây xanh phân tán dọc các tuyến giao thông tạo môi trường cảnh quan đẹp, góp phần cải tạo vi khí hậu.
- Về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: cần xây dựng một số điểm nhấn tại khu vực dịch vụ thương mại và một số vị trí quan trọng khác, cần kết hợp với quãng trường đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho người dân thành phố vào dịp lễ hội, cuối tuần; khuyến khích các công trình có thiết kế kiến trúc ấn tượng, độc đáo, hài hoà với thiên nhiên,.... nhằm kiến tạo bộ mặt cảnh quan cho khu quy hoạch vừa làm động lực phát triển, nâng cao chất lượng môi trường sống.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Giao thông đường bộ:
- Mạng lưới đường phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, định hướng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi.
- Quy hoạch các tuyến đường giao thông đối ngoại: đường Tỉnh lộ 15, lộ giới 35m và Tỉnh lộ 9, lộ giới 40m, dự kiến nâng cấp mở rộng 6 làn xe.
- Quy hoạch giao thông đường sắt đối ngoại: theo định hướng có tuyến đường sắt liên đô thị thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài đi ngang qua khu đất quy hoạch, dự kiến giao cắt khác mức với các tuyến đường bộ, lộ giới 50m.
- Việc tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh, kết nối với giao thông khu vực xung quanh.
- Lộ giới quy hoạch được quy định như sau:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Đường giao thông đối ngoại

1

Tỉnh lộ 15

Ranh (kênh Xáng)

Đường Bình Mỹ

35

4,5

10,5(5)
10,5

4,5

2

Tỉnh lộ 9

Ranh (rạch Tra)

Đường Bình Mỹ

40

8,5

23

8,5

3

Đường Bình Mỹ

Tỉnh lộ 15

Tỉnh lộ 9

20

4,5

11

4,5

4

Đường Võ Văn Bích

Tỉnh lộ 15

Đường Bình Mỹ

20

4,5

11

4,5

5

Đường dọc tuyến đường sắt

Đường nội đồng ven rạch Tra

Đường Bình Mỹ

50

4,5

11(10)
11

4,5

B

Đường giao thông cấp phân khu vực

1

Đường N31

Tỉnh lộ 9

Đường N36

16

4

8

4

2

Đường N32

Đường D18

Đường D17

16

4

8

4

3

Đường N33

Tỉnh lộ 15

Đường D17

20

4,5

11

4,5

4

Đường N35

Đường N36

Tỉnh lộ 9

20

4,5

11

4,5

5

Đường N36

Ranh phía Bắc

Đường Bình Mỹ

20

4,5

11

4,5

6

Đường N38

Đường D21

Đường D20

14

4

6

4

7

Đường D12

Đường N31

Ranh phía Bắc

16

4

8

4

8

Đường D13

Đường N36

Đường Bình Mỹ

16

4

8

4

9

Đường D17

Đường N33

Đường Bình Mỹ

16

4

8

4

10

Đường D18

Đường N33

Đường Bình Mỹ

16

4

8

4

11

Đường D19

Đường N33

Đường Bình Mỹ

16

4

8

4

12

Đường D20

Đường N33

Đường Bình Mỹ

20

4,5

11

4,5

13

Đường D21

Đường N33

Đường Bình Mỹ

14

4

6

4

- Các tuyến đường giao nhau chủ yếu được tổ chức giao cắt cùng mức, với bán kính bó vĩa tại các giao lộ Rmin ≥ 8m.
b) Giao thông đường thủy:
- Trên phạm vi nghiên cứu có nhiều sông rạch hiện hữu gồm sông Sài Gòn, rạch Tra, kênh Xáng (kênh Thầy Cai), rạch Dốc phủ Ca, rạch Cùng, rạch Bảy Cào, rạch Đá Hàn, rạch Xẻo, rạch Mương Đào, rạch Nhà Việc, rạch Cây Dương, rạch Cầu Sập, rạch ông Tào, trong đó sông Sài Gòn, rạch Tra, kênh Xáng có chức năng giao thông thủy và các sông, rạch còn lại chủ yếu cho tiêu thoát nước.
- Căn cứ Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 09 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020, sông Sài gòn, có cấp hạng kỹ thuật Cấp III hành lang bờ sông 30m, rạch Tra có cấp hạng kỹ thuật Cấp IV hành lang bờ sông 30m, kênh Xáng (kênh Thầy Cai) có cấp hạng kỹ thuật Cấp V hành lang bờ sông 20m, không bố trí bến sông tại khu vực này, nhưng có thể sử dụng bến sông du lịch Bình Mỹ - ngoài ranh về phía Bắc.
- Cải thiện các tuyến kênh phục vụ cho các ghe nhỏ có thể vào sâu trong khu vực, cụ thể như sau:
+ Sông Sài Gòn có chức năng giao thông thủy cho tàu, sà lan <3.000DWT và ghe < 200DWT đi lại, tỉnh không cầu Hmin = 7m.
+ Rạch Tra có chức năng giao thông thủy cho tàu, sà lan < 300DWT và ghe < 200DWT đi lại, tỉnh không cầu Hmin = 6m.
+ Kênh Xáng có chức năng giao thông thủy cho tàu, sà lan < 300DWT và ghe <100DWT đi lại, tỉnh không cầu Hmin = 3,5m.
+ Rạch Ông Tào, rạch Cầu Sập, rạch Cây Xanh, rạch Cây Dương, rạch Nhà Việc, rạch Mương Đào, rạch Đá Hàn, rạch Bảy Cào, rạch Đốc Phủ Ca có thể cho ghe < 50DWT đi vào, kiến nghị tỉnh không cầu Hmin = 2,5m, nạo vét, mở rộng luồng lạch có chiều rộng Bmin = 10m.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường nội bộ.
- Xây dựng và cải tạo các công trình công cộng và công viên cây xanh.
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5.000 khu nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái và dân cư nhà vườn xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi (phân khu 10), (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông giáp: Tỉnh lộ 9 và sông Sài Gòn.
+ Phía Tây giáp: Tỉnh lộ 15.
+ Phía Nam giáp: rạch Tra.
+ Phía Bắc giáp: đường Bình Mỹ.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 544,88 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: là một khu chức năng đặc thù: khu nông nghiệp theo hướng khai thác khoa học kỹ thuật và khu dân cư nông thôn kết hợp sản xuất kinh tế vườn phục vụ chủ yếu cho hoạt động sản xuất tại chỗ kết hợp dịch vụ du lịch sinh thái, trải nghiệm.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Sở Quy hoạch - Kiến trúc (Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/5.000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/5.000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/5.000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/5.000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 4.220 người.
Dự báo quy mô lao động trong khu vực quy hoạch: khoảng 1.400 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

1.291,18

B

Chỉ tiêu đất khu ở trung bình toàn khu

m2/người

141,0

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong khu ở

- Đất các nhóm nhà ở nông thôn

m2/người

118,8

Trong đó:

+ Đất nhóm nhà ở nông thôn hiện hữu chỉnh trang

119,5

+ Đất nhóm nhà ở nông thôn trong khu dân cư nông thôn kết hợp sản xuất

114,2

- Đất công trình dịch vụ công cộng cấp khu ở. Trong đó:

m2/người

3,8

+ Đất giáo dục - trường mầm non Bình Mỹ hiện hữu

0,55

+ Đất dịch vụ thương mại (chợ, siêu thị xây dựng mới)

3,25

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

2,6

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn

km/km2

21,99

D

Chỉ tiêu sử dụng lao động

Khu sản xuất kinh tế vườn trong khu dân cư nông thôn kết hợp sản xuất

người/ha

4

Khu canh tác nông nghiệp (cây lâu năm, cây hàng năm)

người/ha

2

Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng

người/ha

10

Khu nông nghiệp ứng dụng khoa học kỹ thuật

người/ha

5

E

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

8,19

Tiêu chuẩn cấp nước nông thôn

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước nông thôn

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện nông thôn

kwh/người/năm

1000

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải nông thôn

kg/người/ngày

0,9

F

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

5

Hệ số sử dụng đất

lần

0,12

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

Tầng

3

Tối thiểu

Tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch có 01 khu ở có đan xen các khu chức năng cấp đô thị (ngoài khu ở) và các khu chức năng ngoài đô thị được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc khu ở nông thôn: tổng diện tích 59,52 ha:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở nông thôn): tổng diện tích 50,12 ha. Trong đó:
- Nhóm nhà ở nông thôn hiện hữu chỉnh trang: diện tích 43,27 ha.
- Nhóm nhà ở nông thôn trong khu dân cư nông thôn kết hợp sản xuất: diện tích 6,85 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ công cộng cấp khu ở: tổng diện tích 1,6ha. Trong đó:
- Khu công trình giáo dục - trường mầm non Bình Mỹ (hiện hữu): diện tích 0,23 ha.
- Khu công trình dịch vụ thương mại: tổng diện tích 1,37 ha, bao gồm:
+ Siêu thị (xây dựng mới): diện tích 0,77 ha.
+ Chợ (xây dựng mới): diện tích 0,6 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi) xây dựng mới: tổng diện tích 1,11 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn: tổng diện tích 6,69 ha. Trong đó:
- Đất đường giao thông cấp phân khu vực: diện tích 5,35 ha.
- Đất đường giao thông nông thôn: diện tích 1,34 ha.
b. Các khu chức năng đô thị ngoài khu ở nằm đan xem trong khu ở: tổng diện tích 176,40 ha:
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: trung tâm nghiên cứu giống cây trồng và trưng bày sản phẩm nông nghiệp (xây dựng mới): diện tích 3,23 ha.
b.2. Khu chức năng du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng: tổng diện tích 10,21 ha. Trong đó:
- Khu du lịch sinh thái hiện hữu: diện tích 4,33 ha.
- Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng (xây dựng mới): tổng diện tích 5,88 ha, gồm 5 khu: diện tích 2,28 ha; 0,89 ha; 1,3 ha; 0,62 ha và 0,79 ha.
b.3. Khu chức năng cây xanh - mặt nước: tổng diện tích 114,96 ha. Trong đó:
- Đất cây xanh cảnh quan ven sông rạch: diện tích 29,76 ha.
- Đất cây xanh cách ly sông rạch: diện tích 11,71 ha.
- Đất cây xanh cách ly tuyến điện: diện tích 7,74 ha.
- Mặt nước - sông rạch: diện tích 65,75 ha.
b.4. Khu công trình tôn giáo: Linh Huỳnh Tự (hiện hữu): diện tích 0,26 ha.
b.5. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tổng diện tích 44,63 ha.
b.6. Khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật (tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài dự kiến): tổng diện tích 3,11 ha.
c. Các khu chức năng ngoài đô thị: tổng diện tích 308,96 ha.
c.1. Khu chức năng nông nghiệp: tổng diện tích 308,96 ha. Trong đó:
- Khu nông nghiệp ứng dụng khoa học kỹ thuật: diện tích 151,24 ha.
- Khu sản xuất kinh tế vườn trong khu dân cư nông thôn kết hợp sản xuất: diện tích 91 ha.
- Khu trồng hoa màu, cây ăn trái (thuần): diện tích 66,72 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

A

Đất đô thị

235,92

43,3

I

Đất khu ở

59,52

10,92

1

Đất các nhóm nhà ở nông thôn

50,12

9,2

- Đất nhóm nhà ở nông thôn hiện hữu chỉnh trang

43,27

7,94

- Đất nhóm nhà ở nông thôn trong khu dân cư nông thôn kết hợp sản xuất

6,85

1,26

2

Đất công trình dịch vụ công cộng cấp khu ở

1,60

0,29

- Đất giáo dục - trường mầm non Bình Mỹ (hiện hữu)

0,23

0,04

- Đất dịch vụ thương mại:

1,37

0,25

+ Siêu thị (xây dựng mới)

0,77

0,14

+ Chợ (xây dựng mới)

0,6

0,11

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở)

1,11

0,20

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn

6,69

1,23

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

5,35

- Đường giao thông nông thôn

1,34

II

Đất ngoài khu ở

176,40

32,37

1

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị
- Trung tâm nghiên cứu giống cây trồng và trưng bày sản phẩm nông nghiệp (xây dựng mới)

3,23

0,59

2

Đất khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng

10,21

1,87

- Đất khu du lịch sinh thái (hiện hữu)

4,33

0,79

- Đất khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng (xây dựng mới)

5,88

1,08

3

Đất cây xanh - mặt nước

114,96

21,1

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông rạch

29,76

5,46

- Đất cây xanh cách ly sông rạch

11,71

2,15

- Đất cây xanh cách ly tuyến điện

7,74

1,42

- Mặt nước- sông, rạch

65,75

12,07

4

Đất tôn giáo - Linh Huỳnh Tự (hiện hữu)

0,26

0,05

5

Đất giao thông đối ngoại

44,63

8,19

6

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật (tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài dự kiến)

3,11

0,57

B

Đất ngoài đô thị

308,96

56,7

1

Đất nông nghiệp

308,96

56,7

- Đất nông nghiệp ứng dụng khoa học kỹ thuật

151,24

27,76

- Đất sản xuất kinh tế vườn trong khu dân cư nông thôn kết hợp sản xuất

91,0

16,74

- Đất trồng hoa màu, cây ăn trái

66,72

12,24

Tổng cộng

544,88

100,00

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất khu ở, quy hoạch đô thị và ngoài đô thị:

Khu ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (ha)

Lao động (người)

Dân số (người)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Toàn khu Diện tích 544,88 ha; quy mô dân số 4.220 người và quy mô lao động: 1.400 người

Đất đô thị

235,92

80

4.220

I. Đất khu ở

59,52

4.220

141,0

1.1. Đất các nhóm nhà ở nông thôn

50,12

4.220

118,8

- Đất nhóm nhà ở nông thôn hiện hữu chỉnh trang

43,27

3.620

119,5

1.1

1,41

118

30

1

3

0,9

1.2

0,40

33

35

1

3

1,05

1.3

0,57

48

35

1

3

1,05

1.4

1,70

Chức năng sử dụng đất được cập nhật theo đồ án quy hoạch chung tỷ lệ 1/5.000 quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Bình Mỹ đã được phê duyệt.
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 điểm dân cư nông thôn số 6 xã Bình Mỹ phê duyệt.

1.5

5,59

1.6

2,21

1.7

1,64

Chức năng sử dụng đất được cập nhật theo đồ án quy hoạch chung tỷ lệ 1/5.000 quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Bình Mỹ đã được phê duyệt.
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 điểm dân cư nông thôn số 7 xã Bình Mỹ phê duyệt.

1.8

3,52

1.9

2,30

1.10

2,25

1.11

7,28

1.12

3,13

1.13

3,42

1.14

0,39

1.15

1,15

1.16

5,23

1.17

0,44

1.18

0,64

- Đất nhóm nhà ở nông thôn trong khu dân cư nông thôn kết hợp sản xuất

6,85

600

114,2

12.2.1

0,06

Các khu vực có nhà ở hiện hữu được cập nhật theo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (nằm ngoài ranh các điểm dân cư nông thôn theo đồ án quy hoạch chung xây dựng Nông thôn mới xã Bình Mỹ tỷ lệ 1/5.000 đã được phê duyệt).
- Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi chịu trách nhiệm cân đối quy mô dân số, đảm bảo phù hợp theo quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Bình Mỹ đã được phê duyệt và xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phù hợp kiến trúc cảnh quan chung của khu vực.

12.2.2

0,10

12.2.3

0,57

12.2.4

0,18

12.2.5

0,18

12.2.6

0,10

12.2.7

0,11

12.2.8

0,12

12.2.9

0,49

12.2.10

0,13

12.2.11

0,17

12.2.12

0,03

12.2.13

0,03

12.2.14

0,02

12.2.15

0,12

12.2.16

0,27

12.2.17

0,10

12.2.18

0,17

12.2.19

0,12

12.2.20

0,50

12.2.21

0,03

12.2.22

0,37

12.2.23

0,32

12.2.24

0,48

12.2.25

0,02

12.2.26

0,14

12.2.27

0,05

12.2.28

0,04

12.2.29

0,34

12.2.30

0,20

12.2.31

0,15

12.2.32

0,02

12.2.33

0,03

12.2.34

0,17

12.2.35

0,03

12.2.36

0,13

12.2.37

0,05

12.2.38

0,23

12.2.39

0,24

12.2.40

0,18

12.2.41

0,06

2.2. Đất công trình dịch vụ công cộng cấp khu ở

1,60

3,8

- Đất giáo dục- trường mầm non Bình Mỹ (hiện hữu)

2.2

0,23

30

1

2

0,6

- Đất dịch vụ thương mại

2.1,2.3

1,37

+ Siêu thị (xây dựng mới)

2.1

0,77

30

1

3

0,9

+ Chợ (xây dựng mới)

2.3

0,60

30

1

2

0,6

2.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,11

1,4

- Đất cây xanh thể dục thể thao

3.1

0,50

5

1

0,05

- Đất công viên cây xanh

3.2

0,61

2

1

0,02

2.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn

6,69

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

5,35

- Đất đường giao thông nông thôn

1,34

II. Đất ngoài khu ở

176,40

80

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đồ thị

3,23

30

- Trung tâm nghiên cứu giống cây trồng và trưng bày nông phẩm (xây dựng mới)

3,23

30

30

1

3

0,9

2.2. Đất khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng

10,21

50

- Đất khu du lịch sinh thái (hiện hữu)

6.1

4,33

20

25

1

2

0,5

- Đất khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng (xây dựng mới)

5,88

30

6.2

2,28

15

1

2

0,3

6.3

0,89

20

1

2

0,4

6.4

1,30

20

1

2

0,4

6.5

0,62

20

1

2

0,4

6.6

0,79

20

1

2

0,4

2.3. Đất cây xanh- mặt nước

114,96

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông rạch

29,76

7.1

1,14

7.2

9,78

7.3

10,27

7.5

1,5

7.9

2,17

7.11

3,48

7.14

1,42

- Đất cây xanh cách ly sông rạch

11,71

7.4

2,19

7.6

0,2

7.7

3,67

7.8

0,32

7.10

0,28

7.12

2,32

7.13

0,53

7.15

0,85

7.16

1,12

7.17

0,23

- Đất cây xanh cách ly tuyến điện

7.18

7,74

- Mặt nước-sông, rạch

65,75

11.1

23,58

11.2

8,0

11.3

1,56

11.4

1,39

11.5

0,39

11.6

5,61

11.7

0,43

11.8

5,62

11.9

4,22

11.10

5,99

11.11

2,14

11.12

0,81

11.13

3,1

11.14

1,06

11.15

0,65

11.16

1,00

11.17

0,20

2.4. Đất tôn giáo - Linh Huỳnh Tự (hiện hữu)

9.1

0,26

2.5. Đất giao thông đối ngoại

44,63

2.6. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật (tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài dự kiến)

10.1

3,11

Đất ngoài đơn vị ở

308,96

1.320

3.1. Đất nông nghiệp

308,96

1.320

- Đất nông nghiệp ứng dụng khoa học kỹ thuật

151,24

765

12.1.1

5,61

5

1

1

0,05

12.1.2

9,47

3

1

1

0,03

12.1.3

17,55

2

1

1

0,02

12.1.4

12,90

2

1

1

0,02

12.1.5

11,71

2

1

1

0,02

12.1.6

9,23

3

1

1

0,03

12.1.7

3,57

5

1

1

0,05

12.1.8

5,64

3

1

1

0,03

12.1.9

9,98

3

1

1

0,03

12.1.10

1,74

5

1

1

0,05

12.1.11

2,98

5

1

1

0,05

12.1.12

14,5

2

1

1

0,02

12.1.13

5,41

3

1

1

0,03

12.1.14

13,22

2

1

1

0,02

12.1.15

2,21

5

1

1

0,05

12.1.16

2,81

5

1

1

0,05

12.1.17

0,89

5

1

1

0,05

12.1.18

9,18

3

1

1

0,03

12.1.19

12,64

2

1

1

0,02

- Đất sản xuất kinh tế vườn (trong khu dân cư nông thôn kết hợp sản xuất)

91,0

400

12.2.1

0,78

12.2.2

1,33

12.2.3

7,59

12.2.4

2,42

12.2.5

2,42

12.2.6

1,34

12.2.7

1,48

12.2.8

1,57

12.2.9

6,51

12.2.10

1,74

12.2.11

2,18

12.2.12

0,42

12.2.13

0,34

12.2.14

0,23

12.2.15

1,56

12.2.16

3,55

12.2.17

1,34

12.2.18

2,26

12.2.19

1,57

12.2.20

6,63

12.2.21

0,37

12.2.22

4,95

12.2.23

4,23

12.2.24

6,33

12.2.25

0,29

12.2.26

1,88

12.2.27

0,66

12.2.28

0,60

12.2.29

4,52

12.2.30

2,63

12.2.31

2,04

12.2.32

0,31

12.2.33

0,39

12.2.34

2,24

12.2.35

0,46

12.2.36

1,68

12.2.37

0,71

12.2.38

3,02

12.2.39

3,16

12.2.40

2,42

12.2.41

0,85

- Đất trồng hoa màu, cây ăn trái

66,72

155

12.3.1

2,75

12.3.2

0,58

12.3.3

1,96

12.3.4

6,69

12.3.5

4,04

12.3.6

3,37

12.3.7

1,85

12.3.8

2,55

12.3.9

1,20

12.3.10

1,21

12.3.11

5,06

12.3.12

1,38

12.3.13

1,76

12.3.14

2,67

12.3.15

4,16

12.3.16

0,72

12.3.17

6,20

12.3.18

3,98

12.3.19

1,41

12.3.20

0,40

12.3.21

4,73

12.3.22

3,43

12.3.23

2,20

12.3.24

2,42

Tổng cộng

544,88

1.400

4.220

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống, tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Hình thức kiến trúc nhà ở cần phù hợp với cảnh quan chung của khu vực, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cần được xem xét trên cơ sở chỉ tiêu cho từng ô phố.
- Các công trình công cộng được bố trí theo giải pháp phân tán, tại những vị trí thuận tiện và đảm bảo bán kính phục vụ gần nhất.
- Khu du lịch sinh thái: cần giữ gìn tôn tạo mảng xanh, sông rạch hiện hữu, gắn kết với hoạt động sản xuất của các làng nghề truyền thống, yếu tố lịch sử làm cơ sở thu hút du lịch sinh thái, khám phá thiên nhiên, tìm hiểu lịch sử hình thành và phát triển của địa phương với đặc thù sinh thái riêng biệt của từng khu vực.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, hình thức kiến trúc đa dạng.
- Tổ chức công viên với mảng xanh tập trung và cây xanh phân tán dọc các tuyến giao thông tạo môi trường cảnh quan đẹp, góp phần cải tạo vi khí hậu.
- Về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: cần xây dựng một số điểm nhấn tại khu vực dịch vụ thương mại và một số vị trí quan trọng khác, cần kết hợp với quãng trường đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho người dân thành phố vào dịp lễ hội, cuối tuần; khuyến khích các công trình có thiết kế kiến trúc ấn tượng, độc đáo, hài hoà với thiên nhiên,.... nhằm kiến tạo bộ mặt cảnh quan cho khu quy hoạch vừa làm động lực phát triển, nâng cao chất lượng môi trường sống.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Giao thông đường bộ:
- Mạng lưới đường phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, định hướng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi.
- Quy hoạch các tuyến đường giao thông đối ngoại: đường Tỉnh lộ 15, lộ giới 35m và Tỉnh lộ 9, lộ giới 40m, dự kiến nâng cấp mở rộng 6 làn xe.
- Quy hoạch giao thông đường sắt đối ngoại: theo định hướng có tuyến đường sắt liên đô thị thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài đi ngang qua khu đất quy hoạch, dự kiến giao cắt khác mức với các tuyến đường bộ, lộ giới 50m.
- Việc tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh, kết nối với giao thông khu vực xung quanh.
- Lộ giới quy hoạch được quy định như sau:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Đường giao thông đối ngoại

1

Tỉnh lộ 15

Ranh (kênh Xáng)

Đường Bình Mỹ

35

4,5

10,5(5)
10,5

4,5

2

Tỉnh lộ 9

Ranh (rạch Tra)

Đường Bình Mỹ

40

8,5

23

8,5

3

Đường Bình Mỹ

Tỉnh lộ 15

Tỉnh lộ 9

20

4,5

11

4,5

4

Đường Võ Văn Bích

Tỉnh lộ 15

Đường Bình Mỹ

20

4,5

11

4,5

5

Đường dọc tuyến đường sắt

Đường nội đồng ven rạch Tra

Đường Bình Mỹ

50

4,5

11(10)
11

4,5

B

Đường giao thông cấp phân khu vực

1

Đường N31

Tỉnh lộ 9

Đường N36

16

4

8

4

2

Đường N32

Đường D18

Đường D17

16

4

8

4

3

Đường N33

Tỉnh lộ 15

Đường D17

20

4,5

11

4,5

4

Đường N35

Đường N36

Tỉnh lộ 9

20

4,5

11

4,5

5

Đường N36

Ranh phía Bắc

Đường Bình Mỹ

20

4,5

11

4,5

6

Đường N38

Đường D21

Đường D20

14

4

6

4

7

Đường D12

Đường N31

Ranh phía Bắc

16

4

8

4

8

Đường D13

Đường N36

Đường Bình Mỹ

16

4

8

4

9

Đường D17

Đường N33

Đường Bình Mỹ

16

4

8

4

10

Đường D18

Đường N33

Đường Bình Mỹ

16

4

8

4

11

Đường D19

Đường N33

Đường Bình Mỹ

16

4

8

4

12

Đường D20

Đường N33

Đường Bình Mỹ

20

4,5

11

4,5

13

Đường D21

Đường N33

Đường Bình Mỹ

14

4

6

4

- Các tuyến đường giao nhau chủ yếu được tổ chức giao cắt cùng mức, với bán kính bó vĩa tại các giao lộ Rmin ≥ 8m.
b) Giao thông đường thủy:
- Trên phạm vi nghiên cứu có nhiều sông rạch hiện hữu gồm sông Sài Gòn, rạch Tra, kênh Xáng (kênh Thầy Cai), rạch Dốc phủ Ca, rạch Cùng, rạch Bảy Cào, rạch Đá Hàn, rạch Xẻo, rạch Mương Đào, rạch Nhà Việc, rạch Cây Dương, rạch Cầu Sập, rạch ông Tào, trong đó sông Sài Gòn, rạch Tra, kênh Xáng có chức năng giao thông thủy và các sông, rạch còn lại chủ yếu cho tiêu thoát nước.
- Căn cứ Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 09 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020, sông Sài gòn, có cấp hạng kỹ thuật Cấp III hành lang bờ sông 30m, rạch Tra có cấp hạng kỹ thuật Cấp IV hành lang bờ sông 30m, kênh Xáng (kênh Thầy Cai) có cấp hạng kỹ thuật Cấp V hành lang bờ sông 20m, không bố trí bến sông tại khu vực này, nhưng có thể sử dụng bến sông du lịch Bình Mỹ - ngoài ranh về phía Bắc.
- Cải thiện các tuyến kênh phục vụ cho các ghe nhỏ có thể vào sâu trong khu vực, cụ thể như sau:
+ Sông Sài Gòn có chức năng giao thông thủy cho tàu, sà lan <3.000DWT và ghe < 200DWT đi lại, tỉnh không cầu Hmin = 7m.
+ Rạch Tra có chức năng giao thông thủy cho tàu, sà lan < 300DWT và ghe < 200DWT đi lại, tỉnh không cầu Hmin = 6m.
+ Kênh Xáng có chức năng giao thông thủy cho tàu, sà lan < 300DWT và ghe <100DWT đi lại, tỉnh không cầu Hmin = 3,5m.
+ Rạch Ông Tào, rạch Cầu Sập, rạch Cây Xanh, rạch Cây Dương, rạch Nhà Việc, rạch Mương Đào, rạch Đá Hàn, rạch Bảy Cào, rạch Đốc Phủ Ca có thể cho ghe < 50DWT đi vào, kiến nghị tỉnh không cầu Hmin = 2,5m, nạo vét, mở rộng luồng lạch có chiều rộng Bmin = 10m.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường nội bộ.
- Xây dựng và cải tạo các công trình công cộng và công viên cây xanh.
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.