Document: Điều 9 Thông tư 120/2015/TT-BQP quản lý tính hao mòn báo cáo tài sản cố định chuyên dùng phục vụ công tác

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "120/2015/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "120/2015/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "120/2015/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "120/2015/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "120/2015/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 120/2015/TT-BQP quản lý tính hao mòn báo cáo tài sản cố định chuyên dùng phục vụ công tác có nội dung như sau:

Điều 9. Xác định nguyên giá tài sản cố định đối với tài sản không có hồ sơ
1. TSCĐ giao đơn vị quản lý, sử dụng là đối tượng ghi sổ kế toán nhưng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015 vẫn chưa xác định được nguyên giá để hạch toán kế toán và báo cáo TSCĐ theo quy định tại Thông tư số 74/2010/TT-BQP ngày 09 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc hạch toán kế toán và chế độ báo cáo tài sản cố định là tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng (sau đây gọi tắt là Thông tư số 74/2010/TT-BQP) thì thực hiện xác định nguyên giá TSCĐ như sau:
a) Đối với Nhà, vật kiến trúc: Căn cứ vào quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành giá xây dựng mới nhà, vật kiến trúc trên địa bàn để xác định nguyên giá [đơn giá nhân (x) diện tích xây dựng];
b) Đối với tài sản thuộc ngành Xe - Máy, Vận tải, Doanh trại, Xăng dầu, Tuyên huấn, Bảo vệ: Tiếp tục thực hiện theo thông báo danh mục, nguyên giá TSCĐ tại Văn bản số 2999/CTC-QLCS ngày 29 tháng 11 năm 2010 của Cục Tài chính Bộ Quốc phòng để quản lý thống nhất trong toàn quân;
c) Đối với TSCĐ được tặng, cho, xác lập sở hữu nhà nước nguyên giá được xác định như sau:

Nguyên giá TSCĐ được tặng, cho, xác lập sở hữu nhà nước

=

Giá trị của tài sản do cơ quan tài chính xác định

-

Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử

-

Các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử

+

Các khoản thuế, phí, lệ phí (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại)

+

Chi phí khác (nếu có)

d) Đối với TSCĐ khác: Căn cứ vào giá tài sản cùng loại (hoặc tài sản tương đương) đang bán trên thị trường tại thời điểm xác định giá và chi phí liên quan để xác định nguyên giá. Trường hợp các loại TSCĐ hiện đang quản lý, sử dụng không có trên thị trường để so sánh, khi xác định nguyên giá TSCĐ vận dụng theo giá tài sản tương đương cùng loại hoặc do Thủ trưởng đơn vị được giao quản lý, sử dụng quyết định.
2. TSCĐ đang sử dụng nhưng đã hết thời gian sử dụng theo quy định, việc xác định nguyên giá được quy định tại Khoản 1 Điều này với giá trị hao mòn bằng nguyên giá, giá trị còn lại bằng không.

Content:
Điều 9. Xác định nguyên giá tài sản cố định đối với tài sản không có hồ sơ
1. TSCĐ giao đơn vị quản lý, sử dụng là đối tượng ghi sổ kế toán nhưng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015 vẫn chưa xác định được nguyên giá để hạch toán kế toán và báo cáo TSCĐ theo quy định tại Thông tư số 74/2010/TT-BQP ngày 09 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc hạch toán kế toán và chế độ báo cáo tài sản cố định là tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng (sau đây gọi tắt là Thông tư số 74/2010/TT-BQP) thì thực hiện xác định nguyên giá TSCĐ như sau:
a) Đối với Nhà, vật kiến trúc: Căn cứ vào quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành giá xây dựng mới nhà, vật kiến trúc trên địa bàn để xác định nguyên giá [đơn giá nhân (x) diện tích xây dựng];
b) Đối với tài sản thuộc ngành Xe - Máy, Vận tải, Doanh trại, Xăng dầu, Tuyên huấn, Bảo vệ: Tiếp tục thực hiện theo thông báo danh mục, nguyên giá TSCĐ tại Văn bản số 2999/CTC-QLCS ngày 29 tháng 11 năm 2010 của Cục Tài chính Bộ Quốc phòng để quản lý thống nhất trong toàn quân;
c) Đối với TSCĐ được tặng, cho, xác lập sở hữu nhà nước nguyên giá được xác định như sau:

Nguyên giá TSCĐ được tặng, cho, xác lập sở hữu nhà nước

=

Giá trị của tài sản do cơ quan tài chính xác định

-

Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử

-

Các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử

+

Các khoản thuế, phí, lệ phí (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại)

+

Chi phí khác (nếu có)

d) Đối với TSCĐ khác: Căn cứ vào giá tài sản cùng loại (hoặc tài sản tương đương) đang bán trên thị trường tại thời điểm xác định giá và chi phí liên quan để xác định nguyên giá. Trường hợp các loại TSCĐ hiện đang quản lý, sử dụng không có trên thị trường để so sánh, khi xác định nguyên giá TSCĐ vận dụng theo giá tài sản tương đương cùng loại hoặc do Thủ trưởng đơn vị được giao quản lý, sử dụng quyết định.
2. TSCĐ đang sử dụng nhưng đã hết thời gian sử dụng theo quy định, việc xác định nguyên giá được quy định tại Khoản 1 Điều này với giá trị hao mòn bằng nguyên giá, giá trị còn lại bằng không.