Document: Điều 1 Quyết định 41/QĐ-UBND năm 2006 quy định mức giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "10/01/2006", "sign_number": "41/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "10/01/2006", "sign_number": "41/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "10/01/2006", "sign_number": "41/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "10/01/2006", "sign_number": "41/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "10/01/2006", "sign_number": "41/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 41/QĐ-UBND năm 2006 quy định mức giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với ôtô, xe hai bánh gắn máy trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như danh mục chi tiết đính kèm.
* Khi việc mua, bán, chuyển nhượng xe có mức giá cao hơn thì căn cứ giá thực tế của từng thời điểm để xác định giá tính lệ phí trước bạ.
* Các loại xe chưa có tên và mức giá tính lệ phí trước bạ trong danh mục ban hành tại Quyết định này thì áp dụng theo mức giá của loại xe tương đương (về hình thức, mẫu mã, năm sản xuất, công suất máy, nước sản xuất,…).

Content:
Điều 1. Quy định mức giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với ôtô, xe hai bánh gắn máy trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như danh mục chi tiết đính kèm.
* Khi việc mua, bán, chuyển nhượng xe có mức giá cao hơn thì căn cứ giá thực tế của từng thời điểm để xác định giá tính lệ phí trước bạ.
* Các loại xe chưa có tên và mức giá tính lệ phí trước bạ trong danh mục ban hành tại Quyết định này thì áp dụng theo mức giá của loại xe tương đương (về hình thức, mẫu mã, năm sản xuất, công suất máy, nước sản xuất,…).