Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5052/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Bình Khánh 2 huyện Cần Giờ Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5052/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5052/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5052/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5052/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5052/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5052/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Bình Khánh 2 huyện Cần Giờ Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Bình Khánh 2, xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
7.400

52,91

+ Đất nhóm nhà ở xây mới (thấp tầng)

II-6

3,03

575

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây mới (thấp tầng)

II-10

1,85

350

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây mới (thấp tầng)

II-11

7,66

1.450

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây mới (thấp tầng)

II-13

1,20

225

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây mới (thấp tầng)

II-17

2,36

445

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây mới (thấp tầng)

Il-18

1,07

200

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây mới (thấp tầng)

II-19

3,79

715

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây mới (thấp tầng)

II-20

2,14

405

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây mới (thấp tầng)

II-21

3,42

650

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây mới (thấp tầng)

II-25

4,50

850

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây mới (thấp tầng)

II-26

1,96

370

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây mới (thấp tầng)

II-29

2,92

550

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây mới (thấp tầng)

II-30

3,25

615

40

1

5

1,6

1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

8,31

11,23

- Đất giáo dục

4,13

+ Trường mầm non

II-24

0,82

25

1

4

0,75

+ Trường tiểu học

II-12

1,31

30

1

5

1,2

+ Trường trung học cơ sở

II-28

2,00

30

1

6

1,5

- Đất hành chính

II-4

0,49

30

1

5

1,2

- Đất y tế

II-3

1,10

30

1

5

1,2

- Đất văn hóa

II-1

1,20

30

1

5

1,2

- Đất thương mại dịch vụ

II-2

0,94

30

3

5

1,2

- Đất thể dục thể thao (sân luyện tập)

II-22

0,45

5

1

0,05

1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

6,47

8,74

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

II-5

1,65

5

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

II-7

0,83

5

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

II-8

0,94

5

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

II-9

1,63

5

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

II-14

0,52

5

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

Il-15

0,34

5

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

II-23

0,56

5

1

0,05

1.4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

22,36

30,22

2

Đất ngoài đơn vị ở

44,36

2.1

Đất công trình dịch vụ cấp đô thị

1,60

- Đất thương mại dịch vụ

II-27

1,60

30

3

5

1,2

2.2

Đất giao thông từ đường phân khu vực trở lên

17,20

2.3

Đất hạ tầng kỹ thuật (bến phà dự kiến)

II-16

2,02

2.4

Đất cây xanh cảnh quan sông rạch

10,98

2.5

Sông rạch

11,24

2.6

Đất cây xanh cách ly

1,32

Tổng cộng

218,13

17.000

128,31

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
- Khu dân cư: gồm khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang và xây dựng mới mật độ thấp, gồm các loại công trình nhà ở liên kế, liên kế có sân vườn, nhà vườn và công trình điểm nhấn trong khu quy hoạch có đủ các yếu tố về tầm nhìn, tầng cao, khoảng lùi.
+ Khu dân cư hiện hữu: chủ yếu bám dọc theo trục đường Rừng Sác.
+ Khu dân cư xây dựng mới: được bố trí tại những khu vực đất còn trống, phía trong lõi của khu vực nghiên cứu.
- Khu công trình dịch vụ đô thị:
+ Nguyên tắc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: dựa vào tiêu chuẩn, quy chuẩn về quy hoạch đô thị, kết hợp với các nhu cầu thực tế của địa phương cũng như tại khu vực nghiên cứu.
+ Công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở, phục vụ các nhu cầu thường xuyên và thiết yếu hàng ngày của người dân như hành chính, trạm y tế, bưu điện, trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và thương mại dịch vụ...
- Khu công viên cây xanh tập trung:
+ Quy hoạch bố trí cây xanh thành mảng xanh lớn, tập trung nhằm tạo cảnh quan tươi mát cho khu vực, phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, thư giãn cho người dân trong khu vực.
+ Ngoài công viên - cây xanh tập trung, còn hệ thống cây xanh ven kênh rạch và cây xanh cách ly với diện tích khoảng 15,59 ha. Các mảng cây xanh này ngoài chức năng bảo vệ, còn tăng vẻ mỹ quan, cải thiện điều kiện vi khí hậu, môi trường. Thêm vào đó còn có các khu cây xanh năm rải rác trong khu dân cư, công trình công cộng, dọc các tuyến giao thông chính phụ và giao thông nội bộ.
- Dãy cây xanh cảnh quan dọc sông: tất cả sông rạch trong khu vực lập quy hoạch đều được xác định khoảng hành lang an toàn theo quy định hiện hành, phần cây xanh cảnh quan trong phạm vi này cũng có chức năng sử dụng công cộng, tăng diện tích mãng xanh cho khu vực.
7.2. Bố cục các khu vực trọng tâm, tuyến điểm:
- Khu vực quy hoạch nằm gần khu vực cửa ngõ, từ trung tâm thành phố về Huyện, có vị trí tiếp giáp với 2 tuyến đường huyết mạch của huyện Cần Giờ và thành phố (đường Rừng Sác và đường cao tốc liên vùng phía Nam), do đó cần tạo điểm nhấn về cảnh quan, không gian kiến trúc cho khu vực, tạo tầm nhìn và ấn tượng đầu tiên của người dân về huyện Cần Giờ khi đi qua khu vực này.
- Xây dựng và chỉnh trang nhóm nhà ở dọc trục đường Rừng Sác tạo bộ mặt kiến trúc hoàn chỉnh, khang trang.
- Bố trí xây dựng các khu nhà ở mới dưới dạng nhà ở kết hợp nhà liên kế vườn và nhà vườn. Khu dân cư phía trong bố trí xây dựng theo hình thái riêng, yên tĩnh, phục vụ cho nhu cầu ở, nghỉ ngơi, học tập.
- Xây dựng mới các công trình dịch vụ đô thị như hành chính, y tế, giáo dục (nhà trẻ, mẫu giáo, trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông), cây xanh và thể dục thể thao công cộng, thương mại dịch vụ theo đúng quy chuẩn.
- Các tuyến đường cần được nghiên cứu tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan mang nét đặc thù cho khu vực nghiên cứu quy hoạch: tuyến đường D3 từ đường Rừng Sác đến khu vực bến phà, tuyến đường N13 dọc bờ sông Lòng Tàu và 2 tuyến đường song hành N6 - N7.
- Khu vực trọng tâm của toàn khu quy hoạch là các khu công trình dịch vụ đô thị gồm các khu công trình thương mại - dịch vụ, công trình hành chính, y tế, văn hóa và giáo dục. Các khu chức năng này được quy hoạch dọc theo trục đường D3, là trục đường chính xuyên suốt của khu vực có chức năng nối kết trục đường Rừng Sác với khu vực bến phà, kết hợp với các trục đường N6 và N7 tạo thành trục cảnh quan trọng tâm, điểm nhấn về kiến trúc và cảnh quan cho khu dân cư Bình Khánh 2.
- Các khu công viên cây xanh tập trung và cây xanh bảo vệ rạch len lõi trong khu vực cũng là yếu tố then chốt để tạo cảnh quan cho khu vực dân cư này, tạo sự khác biệt với các khu vực khác bởi đặc trưng sông nước.
7.3. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan: Khu vực sông, kênh, rạch phải có khoảng hành lang an toàn bảo vệ bờ sông, kênh, rạch theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố. Trong những dãy hành lang này có thể tổ chức thành các công viên ven sông rạch với cây xanh, thảm cỏ, đường đi dạo.

Content:
7.400

52,91

+ Đất nhóm nhà ở xây mới (thấp tầng)

II-6

3,03

575

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây mới (thấp tầng)

II-10

1,85

350

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây mới (thấp tầng)

II-11

7,66

1.450

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây mới (thấp tầng)

II-13

1,20

225

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây mới (thấp tầng)

II-17

2,36

445

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây mới (thấp tầng)

Il-18

1,07

200

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây mới (thấp tầng)

II-19

3,79

715

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây mới (thấp tầng)

II-20

2,14

405

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây mới (thấp tầng)

II-21

3,42

650

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây mới (thấp tầng)

II-25

4,50

850

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây mới (thấp tầng)

II-26

1,96

370

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây mới (thấp tầng)

II-29

2,92

550

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây mới (thấp tầng)

II-30

3,25

615

40

1

5

1,6

1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

8,31

11,23

- Đất giáo dục

4,13

+ Trường mầm non

II-24

0,82

25

1

4

0,75

+ Trường tiểu học

II-12

1,31

30

1

5

1,2

+ Trường trung học cơ sở

II-28

2,00

30

1

6

1,5

- Đất hành chính

II-4

0,49

30

1

5

1,2

- Đất y tế

II-3

1,10

30

1

5

1,2

- Đất văn hóa

II-1

1,20

30

1

5

1,2

- Đất thương mại dịch vụ

II-2

0,94

30

3

5

1,2

- Đất thể dục thể thao (sân luyện tập)

II-22

0,45

5

1

0,05

1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

6,47

8,74

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

II-5

1,65

5

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

II-7

0,83

5

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

II-8

0,94

5

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

II-9

1,63

5

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

II-14

0,52

5

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

Il-15

0,34

5

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

II-23

0,56

5

1

0,05

1.4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

22,36

30,22

2

Đất ngoài đơn vị ở

44,36

2.1

Đất công trình dịch vụ cấp đô thị

1,60

- Đất thương mại dịch vụ

II-27

1,60

30

3

5

1,2

2.2

Đất giao thông từ đường phân khu vực trở lên

17,20

2.3

Đất hạ tầng kỹ thuật (bến phà dự kiến)

II-16

2,02

2.4

Đất cây xanh cảnh quan sông rạch

10,98

2.5

Sông rạch

11,24

2.6

Đất cây xanh cách ly

1,32

Tổng cộng

218,13

17.000

128,31

Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
- Khu dân cư: gồm khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang và xây dựng mới mật độ thấp, gồm các loại công trình nhà ở liên kế, liên kế có sân vườn, nhà vườn và công trình điểm nhấn trong khu quy hoạch có đủ các yếu tố về tầm nhìn, tầng cao, khoảng lùi.
+ Khu dân cư hiện hữu: chủ yếu bám dọc theo trục đường Rừng Sác.
+ Khu dân cư xây dựng mới: được bố trí tại những khu vực đất còn trống, phía trong lõi của khu vực nghiên cứu.
- Khu công trình dịch vụ đô thị:
+ Nguyên tắc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: dựa vào tiêu chuẩn, quy chuẩn về quy hoạch đô thị, kết hợp với các nhu cầu thực tế của địa phương cũng như tại khu vực nghiên cứu.
+ Công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở, phục vụ các nhu cầu thường xuyên và thiết yếu hàng ngày của người dân như hành chính, trạm y tế, bưu điện, trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và thương mại dịch vụ...
- Khu công viên cây xanh tập trung:
+ Quy hoạch bố trí cây xanh thành mảng xanh lớn, tập trung nhằm tạo cảnh quan tươi mát cho khu vực, phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, thư giãn cho người dân trong khu vực.
+ Ngoài công viên - cây xanh tập trung, còn hệ thống cây xanh ven kênh rạch và cây xanh cách ly với diện tích khoảng 15,59 ha. Các mảng cây xanh này ngoài chức năng bảo vệ, còn tăng vẻ mỹ quan, cải thiện điều kiện vi khí hậu, môi trường. Thêm vào đó còn có các khu cây xanh năm rải rác trong khu dân cư, công trình công cộng, dọc các tuyến giao thông chính phụ và giao thông nội bộ.
- Dãy cây xanh cảnh quan dọc sông: tất cả sông rạch trong khu vực lập quy hoạch đều được xác định khoảng hành lang an toàn theo quy định hiện hành, phần cây xanh cảnh quan trong phạm vi này cũng có chức năng sử dụng công cộng, tăng diện tích mãng xanh cho khu vực.
7.2. Bố cục các khu vực trọng tâm, tuyến điểm:
- Khu vực quy hoạch nằm gần khu vực cửa ngõ, từ trung tâm thành phố về Huyện, có vị trí tiếp giáp với 2 tuyến đường huyết mạch của huyện Cần Giờ và thành phố (đường Rừng Sác và đường cao tốc liên vùng phía Nam), do đó cần tạo điểm nhấn về cảnh quan, không gian kiến trúc cho khu vực, tạo tầm nhìn và ấn tượng đầu tiên của người dân về huyện Cần Giờ khi đi qua khu vực này.
- Xây dựng và chỉnh trang nhóm nhà ở dọc trục đường Rừng Sác tạo bộ mặt kiến trúc hoàn chỉnh, khang trang.
- Bố trí xây dựng các khu nhà ở mới dưới dạng nhà ở kết hợp nhà liên kế vườn và nhà vườn. Khu dân cư phía trong bố trí xây dựng theo hình thái riêng, yên tĩnh, phục vụ cho nhu cầu ở, nghỉ ngơi, học tập.
- Xây dựng mới các công trình dịch vụ đô thị như hành chính, y tế, giáo dục (nhà trẻ, mẫu giáo, trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông), cây xanh và thể dục thể thao công cộng, thương mại dịch vụ theo đúng quy chuẩn.
- Các tuyến đường cần được nghiên cứu tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan mang nét đặc thù cho khu vực nghiên cứu quy hoạch: tuyến đường D3 từ đường Rừng Sác đến khu vực bến phà, tuyến đường N13 dọc bờ sông Lòng Tàu và 2 tuyến đường song hành N6 - N7.
- Khu vực trọng tâm của toàn khu quy hoạch là các khu công trình dịch vụ đô thị gồm các khu công trình thương mại - dịch vụ, công trình hành chính, y tế, văn hóa và giáo dục. Các khu chức năng này được quy hoạch dọc theo trục đường D3, là trục đường chính xuyên suốt của khu vực có chức năng nối kết trục đường Rừng Sác với khu vực bến phà, kết hợp với các trục đường N6 và N7 tạo thành trục cảnh quan trọng tâm, điểm nhấn về kiến trúc và cảnh quan cho khu dân cư Bình Khánh 2.
- Các khu công viên cây xanh tập trung và cây xanh bảo vệ rạch len lõi trong khu vực cũng là yếu tố then chốt để tạo cảnh quan cho khu vực dân cư này, tạo sự khác biệt với các khu vực khác bởi đặc trưng sông nước.
7.3. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan: Khu vực sông, kênh, rạch phải có khoảng hành lang an toàn bảo vệ bờ sông, kênh, rạch theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố. Trong những dãy hành lang này có thể tổ chức thành các công viên ven sông rạch với cây xanh, thảm cỏ, đường đi dạo.