Document: Điều 1 Quyết định 01/2008/QĐ-UBND quy định chế độ HS nội trú dân nuôi, học sinh DTNT;cấp dưỡng GV quản lý lớp nội trú dân nuôi;GV mầm non dân lập Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "02/01/2008", "sign_number": "01/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "02/01/2008", "sign_number": "01/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "02/01/2008", "sign_number": "01/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "02/01/2008", "sign_number": "01/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "02/01/2008", "sign_number": "01/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 01/2008/QĐ-UBND quy định chế độ HS nội trú dân nuôi, học sinh DTNT;cấp dưỡng GV quản lý lớp nội trú dân nuôi;GV mầm non dân lập Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chế độ đối với học sinh nội trú dân nuôi, học sinh dân tộc nội trú; cấp dưỡng, giáo viên quản lý các lớp nội trú dân nuôi; giáo viên mầm non dân lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Chế độ đối với học sinh nội trú dân nuôi:
a) Đối tượng, phạm vi áp dụng: Học sinh tiểu học, trung học cơ sở có hộ khẩu thuộc các xã, các thôn, bản vùng đặc biệt khó khăn và các xã khu vực II phải ở nội trú tại trường.
b) Mức hỗ trợ: 20.000 đồng/1 học sinh/1 tháng thực học.
2. Chế độ đối với học sinh dân tộc thiểu số học trung học phổ thông ở nội trú tại các trường Phổ thông dân tộc nội trú huyện:
a) Đối tượng, phạm vi áp dụng: Học sinh người dân tộc thiểu số học trung học phổ thông ở nội trú tại các trường Phổ thông dân tộc nội trú huyện theo chỉ tiêu giao hàng năm của UBND tỉnh.
b) Mức hỗ trợ: hỗ trợ học bổng hàng tháng 50% mức học bổng của học sinh dân tộc nội trú theo quy định hiện hành (tính 9 tháng/1 năm học).
3. Chế độ đối với giáo viên trực tiếp quản lý học sinh nội trú dân nuôi:
a) Đối tượng, phạm vi áp dụng: Giáo viên trực tiếp quản lý học sinh nội trú dân nuôi.
b) Định mức giáo viên: Trường có từ 10 đến dưới 30 học sinh ở nội trú được bố trí 01 giáo viên quản lý; trường có từ 30 học sinh ở nội trú trở lên thì cứ 25 học sinh tăng thêm được bố trí thêm 01 giáo viên. Tối đa không quá 05 giáo viên / 01 trường.
c) Mức hỗ trợ: 90.000 đồng/01 giáo viên/01 tháng (tính 10 tháng/1 năm học).
4. Chế độ đối với giáo viên mầm non dân lập:
a) Đối tượng, phạm vi áp dụng: Giáo viên mầm non dân lập ngoài biên chế thuộc các xã khu vực II, các thôn bản vùng 3 thuộc các xã khu vực II và các xã khu vực III.
b) Mức hỗ trợ:
- Giáo viên ở các xã khu vực II được hỗ trợ 300.000 đồng/1 người/1 tháng (tính 10 tháng /1 năm học).
- Giáo viên ở các thôn bản vùng 3 thuộc các xã khu vực II và các xã khu vực III được hỗ trợ 450.000 đồng/1 người/1 tháng (tính 10 tháng/1 năm học).
5. Chế độ đối với cấp dưỡng các lớp học sinh dân tộc thiểu số:
a) Đối tượng, phạm vi áp dụng: Cấp dưỡng các lớp học sinh dân tộc thiểu số học trung học phổ thông ở nội trú tại trường Phổ thông dân tộc nội trú huyện.
b) Định mức cấp dưỡng: 01 cấp dưỡng/01 lớp học.
c) Mức hỗ trợ: hỗ trợ tiền công bằng 450.000 đồng/1 người/1 tháng (tính 9 tháng/1 năm học).

Content:
Điều 1. Quy định chế độ đối với học sinh nội trú dân nuôi, học sinh dân tộc nội trú; cấp dưỡng, giáo viên quản lý các lớp nội trú dân nuôi; giáo viên mầm non dân lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Chế độ đối với học sinh nội trú dân nuôi:
a) Đối tượng, phạm vi áp dụng: Học sinh tiểu học, trung học cơ sở có hộ khẩu thuộc các xã, các thôn, bản vùng đặc biệt khó khăn và các xã khu vực II phải ở nội trú tại trường.
b) Mức hỗ trợ: 20.000 đồng/1 học sinh/1 tháng thực học.
2. Chế độ đối với học sinh dân tộc thiểu số học trung học phổ thông ở nội trú tại các trường Phổ thông dân tộc nội trú huyện:
a) Đối tượng, phạm vi áp dụng: Học sinh người dân tộc thiểu số học trung học phổ thông ở nội trú tại các trường Phổ thông dân tộc nội trú huyện theo chỉ tiêu giao hàng năm của UBND tỉnh.
b) Mức hỗ trợ: hỗ trợ học bổng hàng tháng 50% mức học bổng của học sinh dân tộc nội trú theo quy định hiện hành (tính 9 tháng/1 năm học).
3. Chế độ đối với giáo viên trực tiếp quản lý học sinh nội trú dân nuôi:
a) Đối tượng, phạm vi áp dụng: Giáo viên trực tiếp quản lý học sinh nội trú dân nuôi.
b) Định mức giáo viên: Trường có từ 10 đến dưới 30 học sinh ở nội trú được bố trí 01 giáo viên quản lý; trường có từ 30 học sinh ở nội trú trở lên thì cứ 25 học sinh tăng thêm được bố trí thêm 01 giáo viên. Tối đa không quá 05 giáo viên / 01 trường.
c) Mức hỗ trợ: 90.000 đồng/01 giáo viên/01 tháng (tính 10 tháng/1 năm học).
4. Chế độ đối với giáo viên mầm non dân lập:
a) Đối tượng, phạm vi áp dụng: Giáo viên mầm non dân lập ngoài biên chế thuộc các xã khu vực II, các thôn bản vùng 3 thuộc các xã khu vực II và các xã khu vực III.
b) Mức hỗ trợ:
- Giáo viên ở các xã khu vực II được hỗ trợ 300.000 đồng/1 người/1 tháng (tính 10 tháng /1 năm học).
- Giáo viên ở các thôn bản vùng 3 thuộc các xã khu vực II và các xã khu vực III được hỗ trợ 450.000 đồng/1 người/1 tháng (tính 10 tháng/1 năm học).
5. Chế độ đối với cấp dưỡng các lớp học sinh dân tộc thiểu số:
a) Đối tượng, phạm vi áp dụng: Cấp dưỡng các lớp học sinh dân tộc thiểu số học trung học phổ thông ở nội trú tại trường Phổ thông dân tộc nội trú huyện.
b) Định mức cấp dưỡng: 01 cấp dưỡng/01 lớp học.
c) Mức hỗ trợ: hỗ trợ tiền công bằng 450.000 đồng/1 người/1 tháng (tính 9 tháng/1 năm học).