Document: Điều 1 Quyết định 2175/QĐ-BNN-HTQT  phê duyệt dự án Cải thiện điều kiện nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "2175/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "2175/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "2175/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "2175/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "2175/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2175/QĐ-BNN-HTQT  phê duyệt dự án Cải thiện điều kiện nước có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án “Cải thiện điều kiện nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tại Việt Nam” giai đoạn 2011-2014 với các thông tin cơ bản như sau:
1. Tên dự án: “Cải thiện điều kiện nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tại Việt Nam” giai đoạn 2011-2014.
2. Nhà tài trợ: Tổ chức Lien AID Singapore.
3. Cơ quan chủ quản dự án: Bộ Nông nghiệp và PTNT.
4. Chủ dự án: Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.
5. Địa điểm thực hiện dự án: Vùng nông thôn Việt Nam, ưu tiên vùng nhiễm mặn và ngập lụt ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
6. Thời gian thực hiện dự án: 6/2011 - 12/2014
7. Mục tiêu và kết quả chủ yếu của dự án:
a) Mục tiêu chung: Cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống cho cộng đồng tại Việt Nam qua việc cung cấp nước sạch và vệ sinh cùng khả năng tiếp cận và sử dụng tới cộng đồng.
b) Các kết quả dự kiến của dự án:
- Công nghệ nước sạch và vệ sinh phù hợp được triển khai áp dụng cho các cộng đồng vùng ĐBSCL.
- Công nghệ xử lý nước phù hợp được lựa chọn xây dựng thí điểm và phổ biến cho các cộng đồng tại khu vực nhiễm mặn;
- Quản lý/giám sát chất lượng nước được thực hiện hiệu quả;
- Đại sứ nước sạch và vệ sinh và các hoạt động truyền thông được thực hiện hiệu quả tại vùng nông thôn Việt Nam;
- Nâng cao năng lực thông qua các hoạt động đào tạo, hội thảo trao đổi kinh nghiệm và các chuyến tham quan học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước được thực hiện trong suốt chu kỳ từ 2011 - 2014.
8. Tổng vốn của dự án: 760,232 USD (Bảy trăm sáu mươi nghìn hai trăm ba hai đô la Mỹ)
Trong đó:
a) Vốn viện trợ PCPNN không hoàn lại: S$ 788,000 nguyên tệ, tương đương với 633,880 USD (Theo tỷ giá chuyển đổi Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam công bố tại thời điểm xây dựng văn kiện dự án).
b) Vốn đối ứng trung ương và địa phương (khoảng 20% kinh phí viện trợ): S$ 157,600 nguyên tệ, tương đương với 126,352 USD.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án “Cải thiện điều kiện nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tại Việt Nam” giai đoạn 2011-2014 với các thông tin cơ bản như sau:
1. Tên dự án: “Cải thiện điều kiện nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tại Việt Nam” giai đoạn 2011-2014.
2. Nhà tài trợ: Tổ chức Lien AID Singapore.
3. Cơ quan chủ quản dự án: Bộ Nông nghiệp và PTNT.
4. Chủ dự án: Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.
5. Địa điểm thực hiện dự án: Vùng nông thôn Việt Nam, ưu tiên vùng nhiễm mặn và ngập lụt ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
6. Thời gian thực hiện dự án: 6/2011 - 12/2014
7. Mục tiêu và kết quả chủ yếu của dự án:
a) Mục tiêu chung: Cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống cho cộng đồng tại Việt Nam qua việc cung cấp nước sạch và vệ sinh cùng khả năng tiếp cận và sử dụng tới cộng đồng.
b) Các kết quả dự kiến của dự án:
- Công nghệ nước sạch và vệ sinh phù hợp được triển khai áp dụng cho các cộng đồng vùng ĐBSCL.
- Công nghệ xử lý nước phù hợp được lựa chọn xây dựng thí điểm và phổ biến cho các cộng đồng tại khu vực nhiễm mặn;
- Quản lý/giám sát chất lượng nước được thực hiện hiệu quả;
- Đại sứ nước sạch và vệ sinh và các hoạt động truyền thông được thực hiện hiệu quả tại vùng nông thôn Việt Nam;
- Nâng cao năng lực thông qua các hoạt động đào tạo, hội thảo trao đổi kinh nghiệm và các chuyến tham quan học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước được thực hiện trong suốt chu kỳ từ 2011 - 2014.
8. Tổng vốn của dự án: 760,232 USD (Bảy trăm sáu mươi nghìn hai trăm ba hai đô la Mỹ)
Trong đó:
a) Vốn viện trợ PCPNN không hoàn lại: S$ 788,000 nguyên tệ, tương đương với 633,880 USD (Theo tỷ giá chuyển đổi Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam công bố tại thời điểm xây dựng văn kiện dự án).
b) Vốn đối ứng trung ương và địa phương (khoảng 20% kinh phí viện trợ): S$ 157,600 nguyên tệ, tương đương với 126,352 USD.