Document: Điều 1 Quyết định 2379/QĐ-UBND 2013 chi trả dịch vụ môi trường rừng thuỷ điện Sông Côn 2 Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "02/08/2013", "sign_number": "2379/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "02/08/2013", "sign_number": "2379/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "02/08/2013", "sign_number": "2379/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "02/08/2013", "sign_number": "2379/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "02/08/2013", "sign_number": "2379/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2379/QĐ-UBND 2013 chi trả dịch vụ môi trường rừng thuỷ điện Sông Côn 2 Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực thuỷ điện Sông Côn 2, tỉnh Quảng Nam, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đề án: Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực thuỷ điện Sông Côn 2, tỉnh Quảng Nam.
2. Địa điểm: Thuộc các xã: A Ting, Jơ Ngây, Sông Kôn, Tà Lu, Za Hung, xã Ba, huyện Đông Giang.
3. Diện tích rừng đưa vào chi trả dịch vụ môi trường rừng:
Tổng diện tích chi trả dịch vụ môi trường rừng: 12.285,68 ha, trong đó:
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Kôn : 5.187,72 ha.
- Ban Quản lý Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Sao La : 3.659,61 ha.
- Vườn quốc gia Bạch Mã : 3.141,36 ha.
- UBND xã Za Hung, huyện Đông Giang : 296,99 ha.
4. Hệ số K: K = 1.
5. Đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường rừng:
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Kôn tự quản lý bảo vệ: 431,99ha.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Kôn giao khoán cho nhóm hộ bảo vệ rừng: 5.052,72 ha/75 nhóm hộ, trong đó:
+ Diện tích thuộc lâm phận hiện tại: 4.755,73 ha.
+ Diện tích thuộc lâm phận mở rộng (tại xã Za Hung): 296,99 ha. Đối với diện tích này, Ban Quản lý thực hiện giao khoán bảo vệ rừng sau khi có quyết định phê duyệt Đề án rà soát, mở rộng lâm phận BQL rừng phòng hộ Sông Kôn.
- Ban Quản lý Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Sao La giao khoán cho các nhóm hộ bảo vệ rừng: 3.659,61 ha/21 nhóm hộ.
- Vườn Quốc gia Bạch Mã giao khoán cho các nhóm hộ bảo vệ rừng: 3.141,36 ha.
6. Đơn vị chi trả dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực:

TT

Tên nhà máy

Chủ đầu tư

1

Nhà máy thủy điện Sông Côn 2 (bậc 1)

Công ty cổ phần thuỷ điện Geruco - Sông Côn 2

2

Nhà máy thủy điện Sông Côn 2 (bậc 2)

7. Đơn giá khoán bảo vệ rừng: Đơn giá chi trả từ nguồn thu dịch vụ môi trường rừng bình quân cho 01 ha trong năm 2013 là 273.000 đồng/năm (sau khi trừ 10% chi phí quản lý của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, 5% dự phòng và 10% chi phí quản lý của các chủ rừng hoặc các tổ chức được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng).
Đơn giá khoán bảo vệ rừng cho các năm tiếp theo sẽ được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo kế hoạch.
8. Bàn giao rừng trên thực địa, lập hồ sơ giao khoán bảo vệ rừng:
- Giao khoán rừng, lập hồ sơ ký cam kết bảo vệ rừng: Thống nhất theo các bước công việc bàn giao rừng ngoài thực địa và lập hồ sơ giao khoán bảo vệ rừng đã đề xuất trong Đề án.
- Kinh phí bàn giao rừng và lập hồ sơ giao khoán bảo vệ rừng: Kinh phí tính bình quân là 30.000 đồng/ha cho năm thực hiện đầu tiên; cụ thể dự toán chi tiết các công việc do đơn vị giao khoán rừng thực hiện trình Sở Nông nghiệp và PTNT phê duyệt.
9. Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ tháng 8 năm 2013.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực thuỷ điện Sông Côn 2, tỉnh Quảng Nam, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đề án: Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực thuỷ điện Sông Côn 2, tỉnh Quảng Nam.
2. Địa điểm: Thuộc các xã: A Ting, Jơ Ngây, Sông Kôn, Tà Lu, Za Hung, xã Ba, huyện Đông Giang.
3. Diện tích rừng đưa vào chi trả dịch vụ môi trường rừng:
Tổng diện tích chi trả dịch vụ môi trường rừng: 12.285,68 ha, trong đó:
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Kôn : 5.187,72 ha.
- Ban Quản lý Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Sao La : 3.659,61 ha.
- Vườn quốc gia Bạch Mã : 3.141,36 ha.
- UBND xã Za Hung, huyện Đông Giang : 296,99 ha.
4. Hệ số K: K = 1.
5. Đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường rừng:
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Kôn tự quản lý bảo vệ: 431,99ha.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Kôn giao khoán cho nhóm hộ bảo vệ rừng: 5.052,72 ha/75 nhóm hộ, trong đó:
+ Diện tích thuộc lâm phận hiện tại: 4.755,73 ha.
+ Diện tích thuộc lâm phận mở rộng (tại xã Za Hung): 296,99 ha. Đối với diện tích này, Ban Quản lý thực hiện giao khoán bảo vệ rừng sau khi có quyết định phê duyệt Đề án rà soát, mở rộng lâm phận BQL rừng phòng hộ Sông Kôn.
- Ban Quản lý Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Sao La giao khoán cho các nhóm hộ bảo vệ rừng: 3.659,61 ha/21 nhóm hộ.
- Vườn Quốc gia Bạch Mã giao khoán cho các nhóm hộ bảo vệ rừng: 3.141,36 ha.
6. Đơn vị chi trả dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực:

TT

Tên nhà máy

Chủ đầu tư

1

Nhà máy thủy điện Sông Côn 2 (bậc 1)

Công ty cổ phần thuỷ điện Geruco - Sông Côn 2

2

Nhà máy thủy điện Sông Côn 2 (bậc 2)

7. Đơn giá khoán bảo vệ rừng: Đơn giá chi trả từ nguồn thu dịch vụ môi trường rừng bình quân cho 01 ha trong năm 2013 là 273.000 đồng/năm (sau khi trừ 10% chi phí quản lý của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, 5% dự phòng và 10% chi phí quản lý của các chủ rừng hoặc các tổ chức được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng).
Đơn giá khoán bảo vệ rừng cho các năm tiếp theo sẽ được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo kế hoạch.
8. Bàn giao rừng trên thực địa, lập hồ sơ giao khoán bảo vệ rừng:
- Giao khoán rừng, lập hồ sơ ký cam kết bảo vệ rừng: Thống nhất theo các bước công việc bàn giao rừng ngoài thực địa và lập hồ sơ giao khoán bảo vệ rừng đã đề xuất trong Đề án.
- Kinh phí bàn giao rừng và lập hồ sơ giao khoán bảo vệ rừng: Kinh phí tính bình quân là 30.000 đồng/ha cho năm thực hiện đầu tiên; cụ thể dự toán chi tiết các công việc do đơn vị giao khoán rừng thực hiện trình Sở Nông nghiệp và PTNT phê duyệt.
9. Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ tháng 8 năm 2013.