Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 795/QĐ-UBND Tái cơ cấu ngành nông nghiệp nâng cao giá trị gia tăng Thừa Thiên Huế 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/04/2016", "sign_number": "795/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/04/2016", "sign_number": "795/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/04/2016", "sign_number": "795/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/04/2016", "sign_number": "795/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/04/2016", "sign_number": "795/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 795/QĐ-UBND Tái cơ cấu ngành nông nghiệp nâng cao giá trị gia tăng Thừa Thiên Huế 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, giai đoạn 2016 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Tái cơ cấu sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực
a) Ưu tiên cao, tập trung phát triển mạnh các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực có lợi thế: Lợn, tôm, rau, hoa các loại.
- Lợn: Tăng tổng đàn từ 202.000 con năm 2015 lên trên 296.000 con vào năm 2020 tăng bình quân 6,8%/năm, sản lượng thịt hơi xuất chuồng 32.000 tấn; phấn đấu đến năm 2020 đàn lợn nạc chiếm 75% tổng đàn và có 40% tổng đàn được chăn nuôi theo hình thức trang trại, công nghiệp.
- Tôm: Tăng diện tích nuôi chuyên tôm sú và thẻ chân trắng đến năm 2020 lên 1.400 ha (trong đó nuôi công nghiệp, thâm canh, công nghệ cao: 900 ha); Sản lượng tôm đạt 18.000 tấn/năm; từng bước hình thành chuỗi liên kết bền vững từ sản xuất đến chế biến, tiêu thụ với các nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu.
- Rau, hoa các loại: Xây dựng đề án quy hoạch vùng chuyên canh sản xuất rau, hoa các loại ở một số huyện, trong đó tập trung ở một số địa bàn thuận lợi. Xây dựng nhãn hiệu rau cho một số địa phương có truyền thống trồng rau đối với một số loại rau được xác định có ưu thế tại địa phương như: Rau má, hành, kiệu, ném; hỗ trợ xây dựng, chứng nhận, tập huấn, tổ chức sản xuất rau an toàn theo VietGAP; định hướng đến năm 2020 có 600 ha rau, củ, quả được công nhận đủ điều kiện sản xuất rau an toàn, tiến đến công nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP.

Content:
Ưu tiên cao, tập trung phát triển mạnh các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực có lợi thế: Lợn, tôm, rau, hoa các loại.
- Lợn: Tăng tổng đàn từ 202.000 con năm 2015 lên trên 296.000 con vào năm 2020 tăng bình quân 6,8%/năm, sản lượng thịt hơi xuất chuồng 32.000 tấn; phấn đấu đến năm 2020 đàn lợn nạc chiếm 75% tổng đàn và có 40% tổng đàn được chăn nuôi theo hình thức trang trại, công nghiệp.
- Tôm: Tăng diện tích nuôi chuyên tôm sú và thẻ chân trắng đến năm 2020 lên 1.400 ha (trong đó nuôi công nghiệp, thâm canh, công nghệ cao: 900 ha); Sản lượng tôm đạt 18.000 tấn/năm; từng bước hình thành chuỗi liên kết bền vững từ sản xuất đến chế biến, tiêu thụ với các nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu.
- Rau, hoa các loại: Xây dựng đề án quy hoạch vùng chuyên canh sản xuất rau, hoa các loại ở một số huyện, trong đó tập trung ở một số địa bàn thuận lợi. Xây dựng nhãn hiệu rau cho một số địa phương có truyền thống trồng rau đối với một số loại rau được xác định có ưu thế tại địa phương như: Rau má, hành, kiệu, ném; hỗ trợ xây dựng, chứng nhận, tập huấn, tổ chức sản xuất rau an toàn theo VietGAP; định hướng đến năm 2020 có 600 ha rau, củ, quả được công nhận đủ điều kiện sản xuất rau an toàn, tiến đến công nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP.