Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 628/QĐ-UBND Quy hoạch phân vùng bãi tắm điểm vui chơi giải trí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/04/2013", "sign_number": "628/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/04/2013", "sign_number": "628/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/04/2013", "sign_number": "628/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/04/2013", "sign_number": "628/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/04/2013", "sign_number": "628/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 628/QĐ-UBND Quy hoạch phân vùng bãi tắm điểm vui chơi giải trí

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phân vùng sử dụng đất các bãi tắm, điểm vui chơi giải trí cộng đồng bền vững vùng ven biển Thừa Thiên Huế đến năm 2025, với nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nội dung quy hoạch:
4. 1. Tiêu chí xây dựng bãi tắm cộng đồng và điểm vui chơi giải trí cộng đồng:
...
b) Tiêu chí xây dựng điểm vui chơi giải trí cộng đồng:
- Xây dựng điểm vui chơi giải trí, sinh hoạt cộng đồng vùng ven biển kết nối thuận tiện với các bãi tắm. Phục vụ cho cộng đồng dân cư.
- Điểm vui chơi giải trí đảm bảo diện tích tổ chức các lễ hội, các chương trình sinh hoạt văn hóa của địa phương. Đảm bảo diện tích xây dựng các sân băi để tổ chức các môn thể thao biển như thả diều, bóng chuyền bãi biển, bóng đá, bóng ném, bóng rổ bãi biển, đua thuyền và các trò chơi dân gian của địa phương…
- Vị trí xây dựng điểm vui chơi giải trí, sinh hoạt cộng đồng ven biển có giao thông đi lại thuận tiện, thuận lợi cho phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và thông tin liên lạc.
- Kết nối hợp lý với trung tâm xã về giao thông và kiến trúc cảnh quan.
- Chất lượng môi trường sinh thái xanh - sạch - đẹp. Có quy định vệ sinh môi trường chung. Có khoảng cách an toàn với các vùng sản xuất, đặc biệt với vùng sản xuất nuôi trồng thủy sản. Không sử dụng chung hệ thống thoát nước với các vùng sản xuất. Cách ly với khu vực nghĩa địa, nghĩa trang, điểm thu gom, xử lý rác thải bởi hệ thống cây xanh.
- Quản lý chất lượng vui chơi, sinh hoạt tốt. Có sự quản lý cùng các quy định rõ ràng. Hệ thống an ninh đảm bảo.
- Tính nguyên vẹn của xã hội văn hóa, các truyền thống đặc trưng riêng của vùng miền.
4.2. Quy hoạch phân vùng sử dụng đất các bãi tắm:
Định hướng xây dựng hệ thống các bãi tắm cộng đồng ven biển kết nối với các trục giao thông chính của xã và quốc lộ 49B, liên hệ dễ dàng với trung tâm xã. Diện tích bãi tắm được tính toán dựa trên thực trạng và khả năng phát triển trong hiện tại và tương lai, từ đó đề xuất quy mô diện tích của hệ thống các nhà hàng dịch vụ, bãi đỗ xe, nhà quản lý, giao thông nội bộ, điểm thu gom rác thải và hệ thống cây xanh.
Hệ thống các bãi tắm cộng đồng được định hướng gắn liền với dải rừng phòng hộ nhằm tạo được sự thân thiện với môi trường, đồng thời tạo được sự thích nghi ứng phó trước các tác động biến đổi khí hậu gây ra. Định hướng phát triển thành các loại hình du lịch cộng đồng kết hợp sinh thái trong tương lai.
- Quy hoạch chi tiết tổng hợp định hướng phân vùng sử dụng đất các bãi tắm cộng đồng ven biển đến năm 2025:

STT

Tên xã

Hiện trạng sử dụng đất 2010

Định hướng QH phân vùng sử dụng đất đến 2025

Vị trí
Quy hoạch

Chiều dài bờ biển
(m)

Bãi tắm cộng đồng

Vị trí

Bãi tắm cộng đồng

Chiều rộng bãi cát (m)

Tên bãi tắm

Chiều dài (m)

Diện tích (ha)

Chiều dài (m)

Chiều rộng (m)

I .

Huyện Phong Điền

1

Điền Môn

1200

quy hoạch sau năm 2020

150

Thôn Vĩnh Xương - Kế Môn

13,2

1100

120

2

Điền Lộc

2500

Bãi tắm Điền Lộc

600

Thôn Mỹ Hòa

12,0

1000

120

120

Thôn Mỹ Hòa

3

Điền Hòa

2200

7,5

750

100

120

Thôn Thế Mỹ B

4

Phong Hải

5500

Bãi tắm Phong Hải

300

Thôn Hải Nhuận

2,8

400

70

80

Thôn Hải Nhuận

230

Thôn Hải Thành

1,8

460

45

Thôn Hải Thành

II.

Huyện Quảng Điền

1

Quảng Ngạn

3600

3,8

1000

10-145

50

Thôn Tân Mỹ A

2

Quảng Công

5300

4,5

1200

30-65

65

Thôn An Lộc

III.

Thị xã Hương Trà

1

Hải Dương

7000

3,0

600

50

60

Thôn Vĩnh Trị

7,0

600

116

150

Thái Dương Hạ Bắc

IV.

Huyện Phú Vang

1

Thuận An

4500

Bãi tắm Thuận An

1100

Thôn Minh Hải

7,4

1100

68

80

Thôn Minh Hải

2

Phú Thuận

4200

Bãi tắm Thuận An

360

Thôn Hòa Duân

2,4

750

30-55

50

Thôn Hòa Duân

3,6

520

70

40

Thôn An Dương

3

Phú Diên

7500

Bãi tắm Tháp Chăm

250

Thôn Mỹ Khánh

2,5

500

50

70

Thôn Mỹ Khánh

1,4

300

50

70

Thôn Kế Sung Thượng

1,5

300

50

70

Thôn Phương Diên

1,2

250

50

100

Thôn Kế Sung

4

Vinh Xuân

4700

10,0

800

125

36

Thôn Xuân Thiên Hạ

10,0

850

120

55

Thôn Kế Võ

5

Vinh Thanh

2300

Bãi tắm Vinh Thanh

250

Thôn 6

3,0

500

60

100

Thôn 6

6

Vinh An

4900

6,0

500

90-150

70

Thôn Trung Hải

V.

Huyện Phú Lộc

1

Vinh Mỹ

3300

2,5

500

50

55

Thôn 1

2,5

500

60-100

75

Thôn 3

2

Vinh Hải

3700

1,6

500

40-90

45

Thôn 3

3

Vinh Hiền

6500

Bãi tắm Vinh Hiền

200

Thôn Hiền An 2

1,2

600

14-30

45

Thôn Hiền An 2

1,4

200

70

20

Thôn Đông Dương

4

Lộc Bình

1200

2,0

200

100

30

Thôn Hải Bình

5

Lộc Vĩnh

21500

Bãi tắm Cảnh Dương

400

Thôn Bình An

3,0

400

75

Thôn Bình An

* Ghi chú:
+ Chiều dài (m): là chiều dài của bãi tắm chạy dọc theo bờ biển
+ Chiều rộng (m): là chiều rộng của bãi tắm được tính từ mép rừng phòng hộ về phía đất liền
+ Chiều rộng trung bình bãi cát (m): là chiều rộng tính từ mép thảm thực vật (mép rừng phòng hộ) đến mép nước biển, không tính trong quy hoạch bãi tắm cộng đồng.
- Tổng hợp khối lượng quy hoạch các bãi tắm:

STT

Hạng mục

Đơn vị

Khối lượng

Hiện trạng

Quy hoạch

1

Tổng chiều dài bờ biển khảo sát QH

m

97.500

97.500

2

Bãi tắm cộng đồng

Bãi tắm

9

27

3

Tổng chiều dài bãi tắm cộng đồng

m

3.690

16.520

4

Tổng diện tích bãi tắm

ha

118,8

4.3. Quy hoạch phân vùng sử dụng đất các điểm vui chơi giải trí cộng đồng:
Định hướng quy hoạch điểm vui chơi giải trí cộng đồng gắn liền với các bãi tắm cộng đồng. Điểm vui chơi giải trí được tính toán quy mô diện tích đáp ứng được hoạt động thể thao bãi biển như bóng đá bãi biển, bóng chuyền, bóng rổ, các hoạt động thể thao dân gian, các lễ hội,… đặc trưng với địa phương. Ngoài ra còn gắn kết với các hoạt động vui chơi trên biển như đua thuyền, bơi, đua ghe, lướt ván, cano,… riêng đối với các lễ hội cầu ngư theo tập tục của địa phương đa số được diễn ra theo từng cụm dân cư sinh sống bằng nghề biển nên không hình thành tập trung tại một điểm chung cho mỗi xã, thường thì tập trung theo từng thôn dọc bãi biển. Đây là một trong những hoạt động đặc trưng mang tính tâm linh thu hút được nhiều du khách du lịch cộng đồng. Từ đó định hướng điểm vui chơi giải trí cộng đồng kết nối với trung tâm xã và gắn kết với thôn có các hoạt động văn hóa đặc trưng.
- Quy hoạch chi tiết tổng hợp định hướng phân vùng sử dụng đất các các điểm vui chơi giải trí cộng đồng ven biển đến năm 2025:

STT

Tên xã

QH phân vùng sử dụng đất GTCĐ đến 2025

Vị trí
Quy hoạch

Chiều dài bờ biển
(m)

Vị trí

Diện tích điểm VCGT

Chiều rộng bãi cát (m)

Diện tích (ha)

Chiều dài (m)

Chiều rộng (m)

I.

Huyện Phong Điền

1

Điền Môn

1200

Thôn Vĩnh Xương - Kế Môn

3,0

135

220

150

Thôn Vĩnh Xương - Kế Môn

2

Điền Lộc

2500

Thôn Mỹ Hòa

1,9

190

100

120

Thôn Mỹ Hòa

3

Điền Hòa

2200

Thôn Thế Mỹ B

2,1

350

60

120

Thôn Thế Mỹ B

4

Phong Hải

5500

Thôn Hải Nhuận

0,89

100

89

80

Thôn Hải Nhuận

II.

Huyện Quảng Điền

1

Quảng Ngạn

3600

Thôn Tân Mỹ A

1,0

190

55

50

Thôn Tân Mỹ A

2

Quảng Công

5300

Thôn An Lộc

2,6

170

150

65

Thôn An Lộc

III.

Thị xã Hương Trà

1

Hải Dương

7000

Thôn Vĩnh Trị

1,35

135

100

60

Thôn Vĩnh Trị

Thái Dương Hạ Bắc

0,8

145

55

150

Thái Dương Hạ Bắc

IV.

Huyện Phú Vang

1

Thuận An

4500

Thôn Minh Hải

1,5

110

135

80

Thôn Minh Hải

2

Phú Thuận

4200

Thôn Hòa Duân

1,4

160

90

50

Thôn Hòa Duân

3

Phú Diên

7500

Thôn Kế Sung

1,5

150

100

100

Thôn Kế Sung

4

Vinh Xuân

4700

Thôn Kế Võ

1,5

150

100

55

Thôn Kế Võ

5

Vinh Thanh

2300

Thôn 6

7,0

500

140

100

Thôn 6

6

Vinh An

4900

Thôn Trung Hải

1,5

150

100

70

Thôn Trung Hải

V.

Huyện Phú Lộc

1

Vinh Mỹ

3300

Thôn 3

1,5

250

60

75

Thôn 3

2

Vinh Hải

3700

Thôn 3

1,4

180

80

45

Thôn 3

3

Vinh Hiền

6500

Thôn Hiền An 2

1,2

150

80

45

Thôn Hiền An 2

4

Lộc Bình

1200

Thôn Hải Bình

0,5

100

50

30

Thôn Hải Bình

5

Lộc Vĩnh

21500

Thôn Bình An

2,0

200

100

Thôn Bình An

- Tổng hợp khối lượng quy hoạch điểm vui chơi giải trí cộng đồng ven biển:

STT

Hạng mục

Đơn vị

Khối lượng

Hiện trạng

Quy hoạch

1

Tổng chiều dài bờ biển khảo sát QH

m

97.500

97.500

2

Điểm vui chơi giải trí cộng đồng

VCGT

19

3

Tổng diện tích điểm sinh hoạt cộng đồng

ha

36,15

4.Định hướng phân kỳ đầu tư xây dựng các bãi tắm, điểm vui chơi giải trí cộng đồng
a) Giai đoạn đến năm 2015: ưu tiên tôn tạo các bãi tắm hiện nay đang thu hút sự quan tâm của khách du lịch và cộng đồng dân cư trong khu vực và xây dựng các điểm vui chơi giải trí cộng đồng gắn liền với các bãi tắm này như bãi tắm Thuận An, Hòa Duân (Phú Thuận), Vinh Thanh, Chăm Pa (Phú Diên), Cảnh Dương (Lộc Vĩnh).
b) Giai đoạn đến 2020: ưu tiên xây dựng mới các bãi tắm và điểm vui chơi giải trí cộng đồng mang tính trọng điểm của khu vực và cảnh quan thiên nhiên đẹp có tiềm năng lớn thu hút các nhà đầu tư và khách du lịch như các bãi tắm Điền Lộc, Phong Hải, Quảng Ngạn, Quảng Công, Hải Dương, Lộc Bình, Vinh Hiền.

Content:
Tiêu chí xây dựng điểm vui chơi giải trí cộng đồng:
- Xây dựng điểm vui chơi giải trí, sinh hoạt cộng đồng vùng ven biển kết nối thuận tiện với các bãi tắm. Phục vụ cho cộng đồng dân cư.
- Điểm vui chơi giải trí đảm bảo diện tích tổ chức các lễ hội, các chương trình sinh hoạt văn hóa của địa phương. Đảm bảo diện tích xây dựng các sân băi để tổ chức các môn thể thao biển như thả diều, bóng chuyền bãi biển, bóng đá, bóng ném, bóng rổ bãi biển, đua thuyền và các trò chơi dân gian của địa phương…
- Vị trí xây dựng điểm vui chơi giải trí, sinh hoạt cộng đồng ven biển có giao thông đi lại thuận tiện, thuận lợi cho phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và thông tin liên lạc.
- Kết nối hợp lý với trung tâm xã về giao thông và kiến trúc cảnh quan.
- Chất lượng môi trường sinh thái xanh - sạch - đẹp. Có quy định vệ sinh môi trường chung. Có khoảng cách an toàn với các vùng sản xuất, đặc biệt với vùng sản xuất nuôi trồng thủy sản. Không sử dụng chung hệ thống thoát nước với các vùng sản xuất. Cách ly với khu vực nghĩa địa, nghĩa trang, điểm thu gom, xử lý rác thải bởi hệ thống cây xanh.
- Quản lý chất lượng vui chơi, sinh hoạt tốt. Có sự quản lý cùng các quy định rõ ràng. Hệ thống an ninh đảm bảo.
- Tính nguyên vẹn của xã hội văn hóa, các truyền thống đặc trưng riêng của vùng miền.
4.2. Quy hoạch phân vùng sử dụng đất các bãi tắm:
Định hướng xây dựng hệ thống các bãi tắm cộng đồng ven biển kết nối với các trục giao thông chính của xã và quốc lộ 49B, liên hệ dễ dàng với trung tâm xã. Diện tích bãi tắm được tính toán dựa trên thực trạng và khả năng phát triển trong hiện tại và tương lai, từ đó đề xuất quy mô diện tích của hệ thống các nhà hàng dịch vụ, bãi đỗ xe, nhà quản lý, giao thông nội bộ, điểm thu gom rác thải và hệ thống cây xanh.
Hệ thống các bãi tắm cộng đồng được định hướng gắn liền với dải rừng phòng hộ nhằm tạo được sự thân thiện với môi trường, đồng thời tạo được sự thích nghi ứng phó trước các tác động biến đổi khí hậu gây ra. Định hướng phát triển thành các loại hình du lịch cộng đồng kết hợp sinh thái trong tương lai.
- Quy hoạch chi tiết tổng hợp định hướng phân vùng sử dụng đất các bãi tắm cộng đồng ven biển đến năm 2025:

STT

Tên xã

Hiện trạng sử dụng đất 2010

Định hướng QH phân vùng sử dụng đất đến 2025

Vị trí
Quy hoạch

Chiều dài bờ biển
(m)

Bãi tắm cộng đồng

Vị trí

Bãi tắm cộng đồng

Chiều rộng bãi cát (m)

Tên bãi tắm

Chiều dài (m)

Diện tích (ha)

Chiều dài (m)

Chiều rộng (m)

I .

Huyện Phong Điền

1

Điền Môn

1200

quy hoạch sau năm 2020

150

Thôn Vĩnh Xương - Kế Môn

13,2

1100

120

2

Điền Lộc

2500

Bãi tắm Điền Lộc

600

Thôn Mỹ Hòa

12,0

1000

120

120

Thôn Mỹ Hòa

3

Điền Hòa

2200

7,5

750

100

120

Thôn Thế Mỹ B

4

Phong Hải

5500

Bãi tắm Phong Hải

300

Thôn Hải Nhuận

2,8

400

70

80

Thôn Hải Nhuận

230

Thôn Hải Thành

1,8

460

45

Thôn Hải Thành

II.

Huyện Quảng Điền

1

Quảng Ngạn

3600

3,8

1000

10-145

50

Thôn Tân Mỹ A

2

Quảng Công

5300

4,5

1200

30-65

65

Thôn An Lộc

III.

Thị xã Hương Trà

1

Hải Dương

7000

3,0

600

50

60

Thôn Vĩnh Trị

7,0

600

116

150

Thái Dương Hạ Bắc

IV.

Huyện Phú Vang

1

Thuận An

4500

Bãi tắm Thuận An

1100

Thôn Minh Hải

7,4

1100

68

80

Thôn Minh Hải

2

Phú Thuận

4200

Bãi tắm Thuận An

360

Thôn Hòa Duân

2,4

750

30-55

50

Thôn Hòa Duân

3,6

520

70

40

Thôn An Dương

3

Phú Diên

7500

Bãi tắm Tháp Chăm

250

Thôn Mỹ Khánh

2,5

500

50

70

Thôn Mỹ Khánh

1,4

300

50

70

Thôn Kế Sung Thượng

1,5

300

50

70

Thôn Phương Diên

1,2

250

50

100

Thôn Kế Sung

4

Vinh Xuân

4700

10,0

800

125

36

Thôn Xuân Thiên Hạ

10,0

850

120

55

Thôn Kế Võ

5

Vinh Thanh

2300

Bãi tắm Vinh Thanh

250

Thôn 6

3,0

500

60

100

Thôn 6

6

Vinh An

4900

6,0

500

90-150

70

Thôn Trung Hải

V.

Huyện Phú Lộc

1

Vinh Mỹ

3300

2,5

500

50

55

Thôn 1

2,5

500

60-100

75

Thôn 3

2

Vinh Hải

3700

1,6

500

40-90

45

Thôn 3

3

Vinh Hiền

6500

Bãi tắm Vinh Hiền

200

Thôn Hiền An 2

1,2

600

14-30

45

Thôn Hiền An 2

1,4

200

70

20

Thôn Đông Dương

4

Lộc Bình

1200

2,0

200

100

30

Thôn Hải Bình

5

Lộc Vĩnh

21500

Bãi tắm Cảnh Dương

400

Thôn Bình An

3,0

400

75

Thôn Bình An

* Ghi chú:
+ Chiều dài (m): là chiều dài của bãi tắm chạy dọc theo bờ biển
+ Chiều rộng (m): là chiều rộng của bãi tắm được tính từ mép rừng phòng hộ về phía đất liền
+ Chiều rộng trung bình bãi cát (m): là chiều rộng tính từ mép thảm thực vật (mép rừng phòng hộ) đến mép nước biển, không tính trong quy hoạch bãi tắm cộng đồng.
- Tổng hợp khối lượng quy hoạch các bãi tắm:

STT

Hạng mục

Đơn vị

Khối lượng

Hiện trạng

Quy hoạch

1

Tổng chiều dài bờ biển khảo sát QH

m

97.500

97.500

2

Bãi tắm cộng đồng

Bãi tắm

9

27

3

Tổng chiều dài bãi tắm cộng đồng

m

3.690

16.520

4

Tổng diện tích bãi tắm

ha

118,8

4.3. Quy hoạch phân vùng sử dụng đất các điểm vui chơi giải trí cộng đồng:
Định hướng quy hoạch điểm vui chơi giải trí cộng đồng gắn liền với các bãi tắm cộng đồng. Điểm vui chơi giải trí được tính toán quy mô diện tích đáp ứng được hoạt động thể thao bãi biển như bóng đá bãi biển, bóng chuyền, bóng rổ, các hoạt động thể thao dân gian, các lễ hội,… đặc trưng với địa phương. Ngoài ra còn gắn kết với các hoạt động vui chơi trên biển như đua thuyền, bơi, đua ghe, lướt ván, cano,… riêng đối với các lễ hội cầu ngư theo tập tục của địa phương đa số được diễn ra theo từng cụm dân cư sinh sống bằng nghề biển nên không hình thành tập trung tại một điểm chung cho mỗi xã, thường thì tập trung theo từng thôn dọc bãi biển. Đây là một trong những hoạt động đặc trưng mang tính tâm linh thu hút được nhiều du khách du lịch cộng đồng. Từ đó định hướng điểm vui chơi giải trí cộng đồng kết nối với trung tâm xã và gắn kết với thôn có các hoạt động văn hóa đặc trưng.
- Quy hoạch chi tiết tổng hợp định hướng phân vùng sử dụng đất các các điểm vui chơi giải trí cộng đồng ven biển đến năm 2025:

STT

Tên xã

QH phân vùng sử dụng đất GTCĐ đến 2025

Vị trí
Quy hoạch

Chiều dài bờ biển
(m)

Vị trí

Diện tích điểm VCGT

Chiều rộng bãi cát (m)

Diện tích (ha)

Chiều dài (m)

Chiều rộng (m)

I.

Huyện Phong Điền

1

Điền Môn

1200

Thôn Vĩnh Xương - Kế Môn

3,0

135

220

150

Thôn Vĩnh Xương - Kế Môn

2

Điền Lộc

2500

Thôn Mỹ Hòa

1,9

190

100

120

Thôn Mỹ Hòa

3

Điền Hòa

2200

Thôn Thế Mỹ B

2,1

350

60

120

Thôn Thế Mỹ B

4

Phong Hải

5500

Thôn Hải Nhuận

0,89

100

89

80

Thôn Hải Nhuận

II.

Huyện Quảng Điền

1

Quảng Ngạn

3600

Thôn Tân Mỹ A

1,0

190

55

50

Thôn Tân Mỹ A

2

Quảng Công

5300

Thôn An Lộc

2,6

170

150

65

Thôn An Lộc

III.

Thị xã Hương Trà

1

Hải Dương

7000

Thôn Vĩnh Trị

1,35

135

100

60

Thôn Vĩnh Trị

Thái Dương Hạ Bắc

0,8

145

55

150

Thái Dương Hạ Bắc

IV.

Huyện Phú Vang

1

Thuận An

4500

Thôn Minh Hải

1,5

110

135

80

Thôn Minh Hải

2

Phú Thuận

4200

Thôn Hòa Duân

1,4

160

90

50

Thôn Hòa Duân

3

Phú Diên

7500

Thôn Kế Sung

1,5

150

100

100

Thôn Kế Sung

4

Vinh Xuân

4700

Thôn Kế Võ

1,5

150

100

55

Thôn Kế Võ

5

Vinh Thanh

2300

Thôn 6

7,0

500

140

100

Thôn 6

6

Vinh An

4900

Thôn Trung Hải

1,5

150

100

70

Thôn Trung Hải

V.

Huyện Phú Lộc

1

Vinh Mỹ

3300

Thôn 3

1,5

250

60

75

Thôn 3

2

Vinh Hải

3700

Thôn 3

1,4

180

80

45

Thôn 3

3

Vinh Hiền

6500

Thôn Hiền An 2

1,2

150

80

45

Thôn Hiền An 2

4

Lộc Bình

1200

Thôn Hải Bình

0,5

100

50

30

Thôn Hải Bình

5

Lộc Vĩnh

21500

Thôn Bình An

2,0

200

100

Thôn Bình An

- Tổng hợp khối lượng quy hoạch điểm vui chơi giải trí cộng đồng ven biển:

STT

Hạng mục

Đơn vị

Khối lượng

Hiện trạng

Quy hoạch

1

Tổng chiều dài bờ biển khảo sát QH

m

97.500

97.500

2

Điểm vui chơi giải trí cộng đồng

VCGT

19

3

Tổng diện tích điểm sinh hoạt cộng đồng

ha

36,15

4.Định hướng phân kỳ đầu tư xây dựng các bãi tắm, điểm vui chơi giải trí cộng đồng
a) Giai đoạn đến năm 2015: ưu tiên tôn tạo các bãi tắm hiện nay đang thu hút sự quan tâm của khách du lịch và cộng đồng dân cư trong khu vực và xây dựng các điểm vui chơi giải trí cộng đồng gắn liền với các bãi tắm này như bãi tắm Thuận An, Hòa Duân (Phú Thuận), Vinh Thanh, Chăm Pa (Phú Diên), Cảnh Dương (Lộc Vĩnh).
Giai đoạn đến 2020: ưu tiên xây dựng mới các bãi tắm và điểm vui chơi giải trí cộng đồng mang tính trọng điểm của khu vực và cảnh quan thiên nhiên đẹp có tiềm năng lớn thu hút các nhà đầu tư và khách du lịch như các bãi tắm Điền Lộc, Phong Hải, Quảng Ngạn, Quảng Công, Hải Dương, Lộc Bình, Vinh Hiền.