Document: Điểm c Khoản 9 Điều 1 Quyết định 513/QĐ-UBND 2019 quy hoạch xây dựng vùng huyện Tân Phú Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "19/02/2019", "sign_number": "513/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "19/02/2019", "sign_number": "513/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "19/02/2019", "sign_number": "513/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "19/02/2019", "sign_number": "513/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "19/02/2019", "sign_number": "513/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 9 Điều 1 Quyết định 513/QĐ-UBND 2019 quy hoạch xây dựng vùng huyện Tân Phú Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính sau:
...
9.00

7,0

9,0

IV

32.00

8

Đường Năm Tấn

2.30

5,5

7,5

V

32.00

9

Đường 323

2.30

7,0

9,0

IV

32.00

10

Đường Lá Ủ

1.80

7,0

9,0

IV

32.00

11

Đường Thanh Sơn - Phú An

7.00

7,0

9,0

IV

32.00

12

Đường Phú Lâm - Phú Bình

3.20

7,0

9,0

IV

32.00

13

Đường Phú Trung - Phú An

9.00

7,0

9,0

IV

32.00

14

Đường Thị Trấn - Trà Cổ

4.70

7,0

9,0

IV

32.00

15

Đường Suối Mơ

0.50

7,0

9,0

IV

32.00

16

Đường Phú Lộc - Phú Xuân

5.50

7,0

9,0

IV

32.00

17

Đường 600B

11.50

7,0

9,0

IV

32.00

18

Đường Phú Lộc - Phú Tân

4.20

7,0

9,0

IV

32.00

19

Đường Be 129

7.10

7,0

9,0

IV

32.00

B

Hệ thống đường huyện dự kiến

47.9

1

Đường Gom Bắc QL.20

13.50

7,0

9,0

IV

32.00

2

Đường Phú Thịnh - Phú An

6.80

7,0

9,0

IV

32.00

3

Đường Nam Cát Tiên - Phú An

6.40

7,0

9,0

IV

32.00

4

Đường Trà Cổ - Phú Lâm

8.70

7,0

9,0

IV

32.00

5

ĐH. Thị trấn - Núi Tượng (đề xuất)

12.50

7,0

9,0

IV

32.00

- Đường đô thị: Từng bước xây dựng hoàn thiện hệ thống đường đô thị theo Quy hoạch chung thị trấn Tân Phú và các khu vực có tốc độ đô thị hóa cao như khu vực Phú Lâm - Phú Thanh - Phú Xuân.
- Đường giao thông nông thôn:
+ Rà soát, khớp nối giữa các xã để đảm bảo quy hoạch mạng lưới giao thông nông trong toàn huyện được đồng bộ, phù hợp với địa hình, hiện trạng và nhu cầu phát triển kinh tế xã hội.
+ Tiếp tục đầu tư xây dựng hoàn thiện mạng lưới giao thông nông thôn theo các đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã phê duyệt.
- Bến, bãi đỗ xe:

STT

Bến, bãi

Vị trí

Diện tích (m2)

Loại bến

A

Hiện hữu

1

Bến xe Tân Phú

Đường Nguyễn Tất Thành, thị trấn Tân Phú

5.939

3

2

Bến xe Phương Lâm

Km 74 + 960, QL20

3.451

4

3

Bến xe Nam Cát Tiên

Đường 600A, ấp 4, xã Nam Cát Tiên

5.000

4

4

Trạm dừng xe Tân Phú

Xã Phú Sơn.

32.544

1

B

Quy hoạch

1

Bến xe Đaklua

Xã Đaklua

2.500-5.000

4

2

Bến xe Phú Điền

Xã Phú Điền

2.500-5.000

4

- Giao thông công cộng: Định hướng phát triển giao thông công cộng bằng phương tiện xe buýt là chủ yếu.
+ Tuyến xe hiện hữu: Bến xe Phương Lâm - Bến xe Biên Hòa.
+ Tuyến xe buýt dự kiến: Bến xe Nam Cát Tiên - Bến xe Phú Túc.
c) Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Nguồn nước:
+ Nguồn nước: Đến năm 2020 tiếp tục sử dụng nguồn nước ngầm bằng các trạm cấp nước hiện hữu và xây dựng mới cục bộ theo từng đơn vị hành chính.
+ Theo quy hoạch cấp nước của tỉnh: Đến năm 2030 bổ sung thêm nguồn nước mặt từ nhà máy nước huyện Định Quán đưa về, công suất 21.000 m3/ngày.đêm.
- Giải pháp quy hoạch cấp nước đến năm 2020:
+ Tiếp tục sử dụng các trạm cấp nước hiện hữu tại thị trấn và các xã.
+ Đầu tư xây mới, nâng cấp các trạm cấp nước cho xã chưa có hệ thống cấp nước tập trung và các xã có hệ thống cấp nước nhưng chưa đáp ứng nhu cầu sử dụng.
+ Bổ sung nguồn từ nhà máy nước Định Quán, cung cấp cho thị trấn Tân Phú và các xã dọc theo Quốc lộ 20; các xã phía Bắc nâng cấp mở rộng các trạm cấp nước hiện hữu lên công suất cần thiết theo nhu cầu sử dụng, ưu tiên sử dụng nguồn nước mặt, các trạm khai thác nước ngầm dần chuyển đổi thành trạm bơm tăng áp.
d) Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Giải pháp thoát nước:
+ Đối với khu vực đô thị, công nghiệp tập trung, xây dựng hệ thống thoát nước thải và hệ thống thoát nước mưa riêng đồng bộ với trạm xử lý nước thải, nước thải xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 14-2008 và 40-2011/ BTNMT mới được xả thải ra môi trường.
+ Đối với các điểm dân cư nông thôn: Nước thải sinh hoạt thoát chung với hệ thống thoát nước mưa. Các công trình bắt buộc phải có bệ tự hoại 3 ngăn tiêu chuẩn.
+ Thị trấn Tân Phú xây dựng 1 trạm xử lý có công suất 6.000 m3/ngày.
+ Đô thị Phú Lâm xây dựng 1 trạm xử lý công suất 2.600 m3/ngày.
+ Các khu, cụm công nghiệp tập trung trạm xử lý Q= 5.000 m3/ngày.
+ Các khu vực trang trại, chăn nuôi tập trung nguồn thải phải xử lý theo tiêu chuẩn và quy định của tỉnh về bảo vệ an toàn môi trường.
- Quản lý chất thải rắn:
+ Tổng lượng chất thải rắn phát sinh hàng ngày trên địa huyện khoảng 200 - 250 tấn.
+ Tổ chức các tổ đội thu gom chất thải rắn theo các đơn vị hành chính.
+ Xây dựng khu xử lý chất thải rắn cho toàn huyện tại xã Phú An quy mô 20 ha, giai đoạn đầu 10 ha.
- Nghĩa trang nhân dân: Đóng cửa các nghĩa trang nhỏ lẻ, đầu tư xây dựng, mở rộng một số nghĩa trang hiện hữu tại các xã theo quy hoạch nghĩa trang của tỉnh (theo Quyết định số 453/QĐ-UBND ngày 01/02/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch địa điểm nghĩa trang tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, định hướng đến năm 2050).
đ) Quy hoạch cấp điện
- Nguồn điện: Hiện nay vùng huyện Tân Phú được cấp điện từ các nguồn điện của hệ thống điện Quốc gia qua trạm 110/22kV Tân Phú và trạm 110/22kV Định Quán dẫn tới.
- Trạm biến thế 110kV: Định hướng nâng cấp các trạm 110kV, xây dựng trạm 110kV đến năm 2030 như:
+ Trong giai đoạn đến năm 2020 nâng công suất trạm 110kV Tân Phú từ 1 x 25 MVA lên (25 + 40) MVA, ngoài ra đề xuất xây dựng trạm mới Núi Tượng 40 MVA để cung cấp phụ tải trong giai đoạn này.
+ Trong giai đoạn 2021 - 2030 xây dựng trạm mới để đáp ứng phụ tải cho khu công nghiệp Tân Phú 1 x 40 MVA, đồng thời nâng công suất trạm Tân Phú từ 25 + 40) MVA lên 2 x 40MVA và nâng công suất trạm Núi Tượng lên 2 x 40 MVA.
- Tuyến cao thế 500/220/110 kV: Các hành lang bảo vệ lưới điện các tuyến cao thế cụ thể như sau:
+ Tuyến cao thế 500 kV có hành lang bảo vệ lưới điện 50 m (tính từ tim tuyến ra mỗi bên 25 m).
+ Tuyến cao thế 220 kV có hành lang bảo vệ lưới điện 22 m.
+ Tuyến cao thế 110 kV có hành lang bảo vệ lưới điện 16 m.
e) Quy hoạch mạng lưới thông tin truyền thông
- Định hướng quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
+ Sử dụng mạng đa dịch vụ; mở rộng mạng thông tin di động; phát triển các dịch vụ mạng thông tin di động, công nghệ thông tin thế hệ sau.
+ Tiếp tục mở rộng tận dụng các Host và tổng đài vệ tinh ở những chỗ chưa có yêu cầu dịch vụ mới. Nâng cấp các tổng đài vệ tinh có giao thức ATM/IP tại những vùng mạng có nhu cầu dịch vụ mới.
+ Thiết bị truy nhập thuê bao phải có khả năng cung cấp đa dịch vụ như thoại, truyền số liệu, thuê kênh riêng tốc độ cao, các loại hình dịch vụ băng rộng IP và ATM IP cho thuê bao.
- Nguồn đấu nối và truyền dẫn:
+ Nguồn thông tin liên lạc được đấu nối tại các trạm viễn thông của các nhà mạng trên địa bàn huyện.
+ Mạng truyền dẫn thế hệ mới phải được áp dụng công nghệ truyền dẫn tiên tiến, có cấu trúc đơn giản đảm bảo tính linh hoạt, độ sẵn sàng cao có khả năng ứng cứu nhánh, kịp thời khi có sự cố dễ dàng nâng cấp, mở rộng dung lượng và triển khai dịch vụ.
+ Mạng cần đảm bảo tính kế thừa, tận dụng triệt để mạng truyền dẫn hiện có, đảm bảo chất lượng truyền dẫn cho mọi loại hình dịch vụ.
g) Đánh giá tác động môi trường
- Giải pháp bảo vệ môi trường đô thị:
+ Thu gom và xử lý rác thải: Đến năm 2020 thu gom và xử lý 100% chất thải y tế, rác thải sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp không nguy hại; thu gom 100% và xử lý 95% chất thải nguy hại.
+ Công viên, cây xanh: Xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống công viên cây xanh trên toàn thị trấn đặc biệt tại các khu dân cư tập trung và khu công nghiệp.
+ Nghĩa trang, nghĩa địa: Quy hoạch mở rộng nghĩa trang tập trung của huyện tại xã Phú Thanh nhằm phục vụ nhu cầu chôn cất của người dân trên địa bàn huyện, phục vụ cho việc di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ, các nghĩa trang ô nhiễm môi trường trên địa bàn huyện. Đối với các nghĩa trang hiện hữu chưa lấp đầy, tiếp tục sử dụng trên cơ sở quy hoạch lại và xây dựng mới các công trình phục vụ việc chôn cất, hệ thống mương thoát nước, vành đai cây xanh bảo vệ môi trường khu vực nghĩa trang.
+ Kiểm soát chất thải từ hoạt động công nghiệp: Thu gom và xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại. Xây dựng quy hoạch quản lý chất thải rắn và kế hoạch quản lý chất thải rắn huyện Tân Phú đến năm 2020 và định hướng đến 2030.
- Giải pháp bảo vệ môi trường nông thôn:
+ Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững: Ứng dụng công nghệ sinh học trong phát triển giống cây trồng vật nuôi có năng suất chất lượng cao, không thoái hóa, không làm tổn hại đến đa dạng sinh học. Phát triển sản xuất phân bón hữu cơ phục vụ cho việc phát triển nền nông nghiệp sinh thái.
+ Quản lý và xử lý chất thải rắn: Thu gom và xử lý 100% chất thải y tế, rác thải sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp không nguy hại; thu gom 100% và xử lý 95% chất thải nguy hại.
- Giải pháp bảo vệ môi trường ven sông, vùng rừng:
+ Giải pháp chống xói mòn, rửa trôi đất, hủy hoại đất: Hạn chế cày, xới bề mặt đất, khai thác trắng. Sử dụng đất trong khai khoáng phải có phương án an toàn về môi trường, khi kết thúc phải hoàn trả hiện trạng mặt đất.
+ Giải pháp sử dụng đất tiết kiệm và tăng giá trị sử dụng đất: Xây dựng và thực hiện đồng bộ các quy hoạch liên quan đến sử dụng đất. Quy hoạch phát triển đô thị, trung tâm xã, các khu dân cư nông thôn tập trung, khu, cụm công nghiệp, kinh doanh dịch vụ, lưu ý tỷ lệ đất phi nông nghiệp trên địa bàn từ khi lập quy hoạch thiết kế.
+ Giải pháp đẩy nhanh sử dụng đất đồi núi trọc: Giao đất cụ thể đến người sử dụng nhất là đối với những diện tích đất do UBND cấp xã quản lý hoặc mới giao cho ngành chủ quản: Giải quyết tốt vấn đề tái định cư và ổn định dân cư; Phát triển hạ tầng đến địa bàn còn đất trống.
+ Giải pháp quy hoạch và cải tạo các vùng nuôi thủy sản: Phải được cải tạo theo mô hình kinh tế vi mô và kinh tế sinh thái hộ gia đình. Quy hoạch sử dụng đất hợp lý nhằm giảm thiểu ngập úng mùa mưa.
8. Giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường
...
c) Thực hiện các giải pháp bảo vệ thiên nhiên, các di sản văn hóa - lịch sử phục vụ cho phát triển du lịch dịch vụ; xử lý hiện trạng ô nhiễm môi trường; đảm bảo an toàn cho nguồn cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, bảo vệ môi trường đất, môi trường không khí; bảo vệ quỹ rừng, các hệ sinh thái đặc trưng.

Content:
Thực hiện các giải pháp bảo vệ thiên nhiên, các di sản văn hóa - lịch sử phục vụ cho phát triển du lịch dịch vụ; xử lý hiện trạng ô nhiễm môi trường; đảm bảo an toàn cho nguồn cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, bảo vệ môi trường đất, môi trường không khí; bảo vệ quỹ rừng, các hệ sinh thái đặc trưng.