Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 4232/QĐ-UBND 2014 duyệt đồ án quy hoạch chi tiết Khu dân cư Du lịch Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "4232/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "4232/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "4232/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "4232/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "4232/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 4232/QĐ-UBND 2014 duyệt đồ án quy hoạch chi tiết Khu dân cư Du lịch Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư và Du lịch - Văn hóa - Giải trí (diện tích 30,1 ha) thuộc khu dân cư Nam Rạch Chiếc (90,31 ha), phường An Phú, Quận 2, với các nội dung chính như sau:
...
9. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
9.1. Quy hoạch giao thông:
a) Nguyên tắc chung:
- Tận dụng tối đa hiện trạng và địa hình tự nhiên tránh phá dỡ và đào đắp lớn, ảnh hưởng đến môi trường cảnh quan khu vực, kết nối đồng bộ với các dự án đã triển khai trong khu vực.
- Tuân thủ đúng các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về xây dựng của nhà nước. Tham khảo và đề xuất áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến của các nước trên thế giới và trong khu vực đã được nhà nước cho phép sử dụng khi thiết kế các hạng mục công trình.
- Đảm bảo các hạng mục công trình của dự án được thiết kế một cách đồng bộ, khớp nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên trong và bên ngoài dự án. Thiết kế hiện đại, hợp lý
trong quá trình
sử dụng và có tính đến khả năng nâng cấp, mở rộng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong tương lai khi thực hiện điều chỉnh một số chỉ tiêu kỹ thuật, quy hoạch tại các lô đất của dự án.
b) Giải pháp thiết kế đường giao thông:
b.1. Giao thông đường bộ:
- Hệ thống được quy hoạch mới dựa trên hệ thống giao thông khu vực đã xây dựng, kết nối dự án với các khu vực lân cận. Độ dốc dọc đường ≤ 2,0%, dốc ngang 2%, bảo đảm thoát nước nhanh chóng. Tại các giao lộ, bán kính bó vỉa được thiết kế phù hợp tiêu chuẩn xây dựng.
- Độ dốc dọc của từng tuyến đường được tính toán phù hợp với cao độ tim đường đảm bảo thoát nước triệt để trong mùa mưa. Mặt cắt ngang tuân thủ theo mặt bằng quy hoạch tổng thể, chiều rộng mặt đường và vỉa hè thay đổi theo phân khu chức năng.
- Độ dốc dọc đường: ≤ 2,0%.
- Độ dốc ngang đường: 2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè: 1.5%.
- Chiều cao bó vỉa: 0,15 m.
- Bán kính cong bó vỉa:
+ Rmin = 8m đối với giao thông nội bộ vào nhóm nhà ở;
+ Rmax = 12m đối với giao thông tiếp giáp trục đường chính, đường ven sông, đường gom của đường cao tốc, đường phân ranh dự án Khu tái định cư và dân cư 60 ha Nam Rạch Chiếc với dự án Khu dân cư của Công ty TNHH Phát triển Quốc Tế Thế Kỷ 21.
- Vạt góc: 5m x 5m.
- Bảng tổng hợp quy hoạch đường giao thông:

STT

Tên đường

Chiều dài
(mét)

Diện tích
(m²)

Lộ giới (mét)

Bề rộng đường (mét)

Mặt cắt

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Đất giao thông đơn vị ở

1

Đường K

406,40

454,15

20

4

12

4

2B - 2B

2

Đường K1

23,20

279,53

11

3

5

3

5 - 5

116,10

1.190,42

8

3

5

-

6 - 6

26,30

294,88

11

3

5

3

5 - 5

3

Đường D

733,40

18.387,08

25

4,5

7 - 2 - 7

4,5

1A - 1A

4

Đường M

132,85

2.715,78

20

4

12

4

2A - 2A

5

Đường N

189,97

2.589,32

13

3

7

3

4A - 4A

6

Đường L

119,30

1.558,34

13

3

7

3

4B - 4B

7

Đường L1

915,20

7.930,44

8

-

5

3

6 - 6

8

Đường T

181,43

4.658,13

25

4,5

7 - 2 - 7

4,5

1B - 1B

9

Đường S

1.147,73

11.425,77

15

4

7

4

3 - 3

B

Đất giao thông ngoài đơn vị ở

Đường S

1.147,73

5.886,20

15

4

7

4

3 - 3

Tổng cộng

3.991,88

60.970,04

b.2. Giao thông đường thủy:
- Rạch Giồng Ông Tố được phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa cấp IV, hành lang bảo vệ bờ đối với rạch nhánh sông Giồng Ông Tố là 10m tính từ mép bờ cao.
- Khoảng tĩnh không cầu qua rạch như sau: Rạch nhánh sông Giồng Ông Tố: 2,5m.
c) Hồ sơ cắm mốc lộ giới:
c.1. Cắm mốc đường:
- Hệ thống các mốc đường thiết kế cắm theo tim tuyến của các trục đường trong bản đồ quy hoạch giao thông và lộ giới tỉ lệ 1/500.
- Tọa độ x và y của các mốc thiết kế được tính toán trên lưới tọa độ của bản đồ đo đạc, tỷ lệ 1/500 theo hệ tọa độ do chủ đầu tư cung cấp.
- Cao độ các mốc thiết kế xác định dựa vào cao độ nền của bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/500.
c.2. Hồ sơ chỉ giới xây dựng và cắm mốc đường đỏ:
- Chỉ giới đường đỏ mạng lưới đường được xác định bằng chiều rộng của mặt cắt ngang đường. Chỉ giới xây dựng xác định theo các loại hình công trình riêng biệt, cụ thể:
- Khoảng lùi tối thiểu của khu vực nhà cao tầng tới chỉ giới đường đỏ:
+ Đối với khối đế thấp tầng (≤ 28m): là 3m.
+ Đối với khối tháp cao tầng (> 28m): là 6m.
- Khoảng lùi tối thiểu của khu vực nhà công cộng thấp tầng tới chỉ giới đường đỏ là 6m;
- Khoảng lùi khu vực nhà biệt thự so với chỉ giới đường đỏ là 3m.
- Bảng tổng hợp chỉ giới xây dựng:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới
(mét)

Khoảng lùi (mét)

Mặt cắt

Từ…

Đến…

Lề trái

Lề phải

1

Đường K

Đường S

Ranh

20

-

3

2B - 2B

2

Đường K1

Đường K

Lô A31

11

3

3

5 - 5

Lô A31

Lô A32

8

3

-

6 - 6

Lô A32

Đường K

11

3

3

5 - 5

3

Đường D

Đường K

Đường T

25

6

3

1A - 1A

4

Đường M

Đường S

Đường D

20

3

3

2A - 2A

5

Đường N

Đường D

Khu CV8

13

6

6

4A - 4A

6

Đường L

Đường S

Đường D

13

3

3

4B - 4B

7

Đường L1

Khu CV2

Khu CV4

8

3

-

6 - 6

8

Đường T

Đường S

Ranh

25

6

6

1B - 1B

9

Đường S

Ranh

Ranh

15

3

-

3 - 3

9.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Tổ chức đắp nền tạo mặt bằng xây dựng.
- Chọn cao độ xây dựng cho khu quy hoạch là H ≥ 2,5m (Hệ VN2000), tính đến phần thấp nhất ở mép đường.
- Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
b) Giải pháp quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức thoát riêng hệ thống thoát nước thải và nước mặt.
- Bố trí các tuyến cống thoát nước kích thước từ Ø500mm đến Ø1500mm dọc các đường nội bộ trong khu dự án để thu gom toàn bộ nước mặt rồi dẫn thoát ra nguồn tiếp nhận.
- Tổ chức tuyến cống hộp kích thước 2x3000x4000 thay thế đoạn rạch tự nhiên được cải tạo san lấp, nhằm thoát nước cho lưu vực phía Đông Bắc tiếp giáp khu quy hoạch. Diện tích hồ điều tiết thay thế rạch được san lấp phải đảm bảo phù hợp theo Công văn số 6814/UBND-ĐTMT, ngày 11 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố (diện tích hồ điều tiết bằng 1,2 lần diện tích san lấp rạch) và phải được Sở Giao thông vận tải chấp thuận.
- Nguồn thoát nước: thoát ra sông Giồng Ông Tố về phía Nam khu vực.
- Sử dụng hệ thống cống ngầm để tổ chức thoát nước, nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch i ≥ 1/D, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,7m.
9.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Nguồn điện: được cấp từ trạm 110/15-22KV Thủ Đức Đông, Cát Lái.
- Chỉ tiêu cấp điện: 4 - 5 KW/căn hộ.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, kiểu trạm phòng, công suất đơn vị ≥ 560KVA.
- Mạng lưới cấp điện:
+ Xây dựng mới mạng hạ thế, sử dụng cáp đồng bọc cách điện, định hướng xây dựng ngầm.
+ Hệ thống chiếu sáng các trục đường, dùng đèn cao áp sodium, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
* Lưu ý: Đối với trạm 220KV và đường dây 220KV xây dựng mới như đề xuất trong đồ án chỉ mang tính chất định hướng, vị trí và quy mô sẽ được khảo sát cụ thể và có ý kiến của các cơ quan chuyên ngành quản lý.
9.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước dự kiến Ø400 trên đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành
- Dầu Giây thuộc hệ thống nhà máy nước BOO Thủ Đức.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 3.884 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 10 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời là 1 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống cấp nước dự kiến Ø400 trên đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa vào các tuyến ống chính bố trí trụ cứu hỏa với bán kính phục vụ 100m. Ngoài ra, khi có sự cố cháy cần bổ sung thêm nguồn nước mặt từ các điểm lấy nước dự phòng chữa cháy.
9.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Tiêu chuẩn thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 3.108 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng cho khu quy hoạch. Nước thải sinh hoạt phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát ra cống.
- Giai đoạn đầu: Nước thải được thu gom và đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ trong khu quy hoạch. Nước thải sau khi xử lý đạt quy chuẩn QCVN14:2008/BTNMT trước khi thoát ra sông Giồng Ông Tố.
- Giai đoạn dài hạn: Nước thải từ trạm xử lý nước thải cục bộ sẽ được đưa về Nhà máy xử lý nước thải tập trung tại Thạnh Mỹ Lợi, Q2.
- Mạng lưới thoát nước thải: Được thiết kế tự chảy, xây dựng riêng hoàn toàn và đưa về trạm xử lý cục bộ bên trong khu quy hoạch.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày và tổng lượng chất thải rắn là: 12,95 tấn/ngày.
- Phương án xử lý
chất thải rắn: Chất thải rắn phải được phân loại
và thu gom mỗi ngày và vận chuyển đến Khu xử lý chất thải rắn Thành phố.
9.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Chỉ tiêu thông tin liên lạc: 30 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ Đài điện thoại hiện hữu (Trạm điện thoại An Phú 2) xây dựng tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa
9.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.
- Nước thải được xử lý qua bể tự hoại và trạm xử lý nước thải cục bộ đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra cống thoát nước chung.
- Bố trí diện tích cây xanh nhằm bảo vệ môi trường không khí đạt QCVN 05:2013/BTNMT, Tiêu chuẩn tiếng ồn đạt QCVN 26:2010/BTNMT.
- Lồng ghép trong quy hoạch các giải pháp nhằm thích nghi và giảm nhẹ tác động do biến đổi khí hậu.
- Căn cứ theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường, danh mục các dự án cần thực hiện đánh giá tác động môi trường bao gồm: các dự án xây dựng chung cư cao tầng quy mô 500 người hay 100 hộ trở lên; dự án trạm xử lý nước thải có công suất 500 m3 trở lên.
9.8. Tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước triển khai thiết kế chi tiết tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của mỗi dự án khi đầu tư
xây dựng,…) và
phải đảm bảo theo yêu cầu của quy định
và kỹ thuật từng chuyên ngành (đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị).

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
9.1. Quy hoạch giao thông:
a) Nguyên tắc chung:
- Tận dụng tối đa hiện trạng và địa hình tự nhiên tránh phá dỡ và đào đắp lớn, ảnh hưởng đến môi trường cảnh quan khu vực, kết nối đồng bộ với các dự án đã triển khai trong khu vực.
- Tuân thủ đúng các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về xây dựng của nhà nước. Tham khảo và đề xuất áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến của các nước trên thế giới và trong khu vực đã được nhà nước cho phép sử dụng khi thiết kế các hạng mục công trình.
- Đảm bảo các hạng mục công trình của dự án được thiết kế một cách đồng bộ, khớp nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên trong và bên ngoài dự án. Thiết kế hiện đại, hợp lý
trong quá trình
sử dụng và có tính đến khả năng nâng cấp, mở rộng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong tương lai khi thực hiện điều chỉnh một số chỉ tiêu kỹ thuật, quy hoạch tại các lô đất của dự án.
b) Giải pháp thiết kế đường giao thông:
b.1. Giao thông đường bộ:
- Hệ thống được quy hoạch mới dựa trên hệ thống giao thông khu vực đã xây dựng, kết nối dự án với các khu vực lân cận. Độ dốc dọc đường ≤ 2,0%, dốc ngang 2%, bảo đảm thoát nước nhanh chóng. Tại các giao lộ, bán kính bó vỉa được thiết kế phù hợp tiêu chuẩn xây dựng.
- Độ dốc dọc của từng tuyến đường được tính toán phù hợp với cao độ tim đường đảm bảo thoát nước triệt để trong mùa mưa. Mặt cắt ngang tuân thủ theo mặt bằng quy hoạch tổng thể, chiều rộng mặt đường và vỉa hè thay đổi theo phân khu chức năng.
- Độ dốc dọc đường: ≤ 2,0%.
- Độ dốc ngang đường: 2%.
- Độ dốc ngang vỉa hè: 1.5%.
- Chiều cao bó vỉa: 0,15 m.
- Bán kính cong bó vỉa:
+ Rmin = 8m đối với giao thông nội bộ vào nhóm nhà ở;
+ Rmax = 12m đối với giao thông tiếp giáp trục đường chính, đường ven sông, đường gom của đường cao tốc, đường phân ranh dự án Khu tái định cư và dân cư 60 ha Nam Rạch Chiếc với dự án Khu dân cư của Công ty TNHH Phát triển Quốc Tế Thế Kỷ 21.
- Vạt góc: 5m x 5m.
- Bảng tổng hợp quy hoạch đường giao thông:

STT

Tên đường

Chiều dài
(mét)

Diện tích
(m²)

Lộ giới (mét)

Bề rộng đường (mét)

Mặt cắt

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Đất giao thông đơn vị ở

1

Đường K

406,40

454,15

20

4

12

4

2B - 2B

2

Đường K1

23,20

279,53

11

3

5

3

5 - 5

116,10

1.190,42

8

3

5

-

6 - 6

26,30

294,88

11

3

5

3

5 - 5

3

Đường D

733,40

18.387,08

25

4,5

7 - 2 - 7

4,5

1A - 1A

4

Đường M

132,85

2.715,78

20

4

12

4

2A - 2A

5

Đường N

189,97

2.589,32

13

3

7

3

4A - 4A

6

Đường L

119,30

1.558,34

13

3

7

3

4B - 4B

7

Đường L1

915,20

7.930,44

8

-

5

3

6 - 6

8

Đường T

181,43

4.658,13

25

4,5

7 - 2 - 7

4,5

1B - 1B

9

Đường S

1.147,73

11.425,77

15

4

7

4

3 - 3

B

Đất giao thông ngoài đơn vị ở

Đường S

1.147,73

5.886,20

15

4

7

4

3 - 3

Tổng cộng

3.991,88

60.970,04

b.2. Giao thông đường thủy:
- Rạch Giồng Ông Tố được phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa cấp IV, hành lang bảo vệ bờ đối với rạch nhánh sông Giồng Ông Tố là 10m tính từ mép bờ cao.
- Khoảng tĩnh không cầu qua rạch như sau: Rạch nhánh sông Giồng Ông Tố: 2,5m.
c) Hồ sơ cắm mốc lộ giới:
c.1. Cắm mốc đường:
- Hệ thống các mốc đường thiết kế cắm theo tim tuyến của các trục đường trong bản đồ quy hoạch giao thông và lộ giới tỉ lệ 1/500.
- Tọa độ x và y của các mốc thiết kế được tính toán trên lưới tọa độ của bản đồ đo đạc, tỷ lệ 1/500 theo hệ tọa độ do chủ đầu tư cung cấp.
- Cao độ các mốc thiết kế xác định dựa vào cao độ nền của bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/500.
c.2. Hồ sơ chỉ giới xây dựng và cắm mốc đường đỏ:
- Chỉ giới đường đỏ mạng lưới đường được xác định bằng chiều rộng của mặt cắt ngang đường. Chỉ giới xây dựng xác định theo các loại hình công trình riêng biệt, cụ thể:
- Khoảng lùi tối thiểu của khu vực nhà cao tầng tới chỉ giới đường đỏ:
+ Đối với khối đế thấp tầng (≤ 28m): là 3m.
+ Đối với khối tháp cao tầng (> 28m): là 6m.
- Khoảng lùi tối thiểu của khu vực nhà công cộng thấp tầng tới chỉ giới đường đỏ là 6m;
- Khoảng lùi khu vực nhà biệt thự so với chỉ giới đường đỏ là 3m.
- Bảng tổng hợp chỉ giới xây dựng:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới
(mét)

Khoảng lùi (mét)

Mặt cắt

Từ…

Đến…

Lề trái

Lề phải

1

Đường K

Đường S

Ranh

20

-

3

2B - 2B

2

Đường K1

Đường K

Lô A31

11

3

3

5 - 5

Lô A31

Lô A32

8

3

-

6 - 6

Lô A32

Đường K

11

3

3

5 - 5

3

Đường D

Đường K

Đường T

25

6

3

1A - 1A

4

Đường M

Đường S

Đường D

20

3

3

2A - 2A

5

Đường N

Đường D

Khu CV8

13

6

6

4A - 4A

6

Đường L

Đường S

Đường D

13

3

3

4B - 4B

7

Đường L1

Khu CV2

Khu CV4

8

3

-

6 - 6

8

Đường T

Đường S

Ranh

25

6

6

1B - 1B

9

Đường S

Ranh

Ranh

15

3

-

3 - 3

9.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Tổ chức đắp nền tạo mặt bằng xây dựng.
- Chọn cao độ xây dựng cho khu quy hoạch là H ≥ 2,5m (Hệ VN2000), tính đến phần thấp nhất ở mép đường.
- Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
b) Giải pháp quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức thoát riêng hệ thống thoát nước thải và nước mặt.
- Bố trí các tuyến cống thoát nước kích thước từ Ø500mm đến Ø1500mm dọc các đường nội bộ trong khu dự án để thu gom toàn bộ nước mặt rồi dẫn thoát ra nguồn tiếp nhận.
- Tổ chức tuyến cống hộp kích thước 2x3000x4000 thay thế đoạn rạch tự nhiên được cải tạo san lấp, nhằm thoát nước cho lưu vực phía Đông Bắc tiếp giáp khu quy hoạch. Diện tích hồ điều tiết thay thế rạch được san lấp phải đảm bảo phù hợp theo Công văn số 6814/UBND-ĐTMT, ngày 11 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố (diện tích hồ điều tiết bằng 1,2 lần diện tích san lấp rạch) và phải được Sở Giao thông vận tải chấp thuận.
- Nguồn thoát nước: thoát ra sông Giồng Ông Tố về phía Nam khu vực.
- Sử dụng hệ thống cống ngầm để tổ chức thoát nước, nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch i ≥ 1/D, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,7m.
9.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Nguồn điện: được cấp từ trạm 110/15-22KV Thủ Đức Đông, Cát Lái.
- Chỉ tiêu cấp điện: 4 - 5 KW/căn hộ.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, kiểu trạm phòng, công suất đơn vị ≥ 560KVA.
- Mạng lưới cấp điện:
+ Xây dựng mới mạng hạ thế, sử dụng cáp đồng bọc cách điện, định hướng xây dựng ngầm.
+ Hệ thống chiếu sáng các trục đường, dùng đèn cao áp sodium, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
* Lưu ý: Đối với trạm 220KV và đường dây 220KV xây dựng mới như đề xuất trong đồ án chỉ mang tính chất định hướng, vị trí và quy mô sẽ được khảo sát cụ thể và có ý kiến của các cơ quan chuyên ngành quản lý.
9.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước dự kiến Ø400 trên đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành
- Dầu Giây thuộc hệ thống nhà máy nước BOO Thủ Đức.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 3.884 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 10 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời là 1 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống cấp nước dự kiến Ø400 trên đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa vào các tuyến ống chính bố trí trụ cứu hỏa với bán kính phục vụ 100m. Ngoài ra, khi có sự cố cháy cần bổ sung thêm nguồn nước mặt từ các điểm lấy nước dự phòng chữa cháy.
9.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Tiêu chuẩn thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 3.108 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng cho khu quy hoạch. Nước thải sinh hoạt phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát ra cống.
- Giai đoạn đầu: Nước thải được thu gom và đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ trong khu quy hoạch. Nước thải sau khi xử lý đạt quy chuẩn QCVN14:2008/BTNMT trước khi thoát ra sông Giồng Ông Tố.
- Giai đoạn dài hạn: Nước thải từ trạm xử lý nước thải cục bộ sẽ được đưa về Nhà máy xử lý nước thải tập trung tại Thạnh Mỹ Lợi, Q2.
- Mạng lưới thoát nước thải: Được thiết kế tự chảy, xây dựng riêng hoàn toàn và đưa về trạm xử lý cục bộ bên trong khu quy hoạch.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày và tổng lượng chất thải rắn là: 12,95 tấn/ngày.
- Phương án xử lý
chất thải rắn: Chất thải rắn phải được phân loại
và thu gom mỗi ngày và vận chuyển đến Khu xử lý chất thải rắn Thành phố.
9.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Chỉ tiêu thông tin liên lạc: 30 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ Đài điện thoại hiện hữu (Trạm điện thoại An Phú 2) xây dựng tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa
9.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.
- Nước thải được xử lý qua bể tự hoại và trạm xử lý nước thải cục bộ đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra cống thoát nước chung.
- Bố trí diện tích cây xanh nhằm bảo vệ môi trường không khí đạt QCVN 05:2013/BTNMT, Tiêu chuẩn tiếng ồn đạt QCVN 26:2010/BTNMT.
- Lồng ghép trong quy hoạch các giải pháp nhằm thích nghi và giảm nhẹ tác động do biến đổi khí hậu.
- Căn cứ theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường, danh mục các dự án cần thực hiện đánh giá tác động môi trường bao gồm: các dự án xây dựng chung cư cao tầng quy mô 500 người hay 100 hộ trở lên; dự án trạm xử lý nước thải có công suất 500 m3 trở lên.
9.8. Tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước triển khai thiết kế chi tiết tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của mỗi dự án khi đầu tư
xây dựng,…) và
phải đảm bảo theo yêu cầu của quy định
và kỹ thuật từng chuyên ngành (đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị).