Document: Điều 1 Quyết định 3784/QĐ-UBND 2012 Nhiệm vụ Quy hoạch hai bên tuyến đường Dốc Hội Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "23/08/2012", "sign_number": "3784/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "23/08/2012", "sign_number": "3784/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "23/08/2012", "sign_number": "3784/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "23/08/2012", "sign_number": "3784/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "23/08/2012", "sign_number": "3784/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3784/QĐ-UBND 2012 Nhiệm vụ Quy hoạch hai bên tuyến đường Dốc Hội Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết hai bên tuyến đường Dốc Hội - Đại học Nông nghiệp, tỷ lệ 1/500, với những nội dung chính sau:
1. Tên công trình:
- Quy hoạch chi tiết hai bên tuyến đường Dốc Hội - Đại học Nông nghiệp, tỷ lệ 1/500.
- Địa điểm: Thị trấn Trâu Quỳ và xã Cổ Bi, huyện Gia Lâm, Hà Nội.
2. Vị trí, ranh giới và quy mô nghiên cứu quy hoạch:
Khu vực nghiên cứu thuộc địa giới hành chính Thị trấn Trâu Quỳ và xã Cổ Bi, huyện Gia Lâm.
- Phạm vi ranh giới khu đất lập quy hoạch nằm hai bên tuyến đường Dốc Hội - Đại học Nông nghiệp, được xác định trên nguyên tắc nghiên cứu đến hết ranh giới các lô đất hai bên tuyến đường (ranh giới các lô đất giới hạn bởi các tuyến đường có mặt cắt ngang ³ 12m); đối với các lô đất có quy mô lớn như khu công viên cây xanh đô thị, ranh giới nghiên cứu được xác định cách chỉ giới đường đỏ tuyến đường Dốc Hội - Đại học Nông nghiệp tối thiểu 50m.
b. Quy mô nghiên cứu quy hoạch:
- Chiều dài toàn tuyến: khoảng 3,2km.
- Điểm đầu là cổng trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
- Điểm cuối là đê sông Đuống.
- Tổng diện tích đất nghiên cứu quy hoạch khoảng 100ha, trong đó thuộc địa giới hành chính:
+ Thị trấn Trâu Quỳ khoảng: 33,3 ha.
+ Xã Cổ Bi khoảng: 66,7 ha.
(Quy mô diện tích đất và ranh giới nghiên cứu quy hoạch cụ thể sẽ được xác định trong quá trình lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500).
3. Mục tiêu và yêu cầu phát triển đô thị đối với khu vực quy hoạch:
a. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt năm 2011, Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu đô thị N11 đã được phê duyệt và đồ án Quy hoạch Phân khu đô thị N11 sau khi được phê duyệt.
- Đề xuất giải pháp khai thác có hiệu quả quỹ đất hiện có để đóng góp cho việc phát triển kinh tế, xã hội địa phương, hỗ trợ việc chuyển đổi ngành nghề, tạo việc làm, thu hút lao động địa phương, phù hợp với quá trình đô thị hóa khu vực. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hai bên tuyến đường, các nút giao thông tạo được bộ mặt kiến trúc hiện đại, đẹp, văn minh kết hợp với cải tạo chỉnh trang, hiện đại hóa khu dân cư hiện có tuân thủ các yêu cầu về an ninh - quốc phòng.
- Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và các quy hoạch xây dựng đô thị đã được UBND Thành phố phê duyệt. Khớp nối đồng bộ giữa khu vực xây mới, khu vực hiện có và các dự án đầu tư đã và đang triển khai trong khu vục để đảm bảo đồng bộ về tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật.
- Xác định quy mô dân số phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu đô thị N11 được duyệt và đồ án Quy hoạch phân khu đô thị N11 sau khi được phê duyệt.
- Xác định chức năng sử dụng đất, các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật cụ thể cho từng lô đất phù hợp tiêu chuẩn thiết kế, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Xây dựng quy định quản lý theo quy hoạch chi tiết làm cơ sở pháp lý để các cơ quan chính quyền địa phương quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
b. Các yêu cầu phát triển đô thị đối với khu vực quy hoạch:
- Hình thành khu vực phát triển đô thị hai bên trục đường đồng bộ về kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật, có không gian kiến trúc cảnh quan hiện đại, hài hòa đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị theo đúng Tiêu chuẩn thiết kế, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và quy định hiện hành, phù hợp Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, Quy hoạch Phân khu đô thị N11.
- Việc đầu tư xây dựng phải tuân thủ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt. Đảm bảo hợp lý, đồng bộ trước mắt và lâu dài trong quá trình đầu tư xây dựng, khai thác sử dụng cho từng giai đoạn cụ thể.
4. Các nội dung yêu cầu nghiên cứu quy hoạch:
a. Tính chất chính của khu vực nghiên cứu:
- Là khu vực phát triển đô thị theo định hướng quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
- Là tuyến đường giao thông cấp đô thị.
- Là khu vực cải tạo và xây dựng mới tạo cảnh quan đô thị hai bên tuyến đường.
b. Quy mô dân số và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính:
Quy mô dân số và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính sẽ được xác định trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đảm bảo phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, định hướng tại Quy hoạch phân khu đô thị N11 và các quy hoạch khác có liên quan, Quy chuẩn Xây dựng, Tiêu chuẩn hiện hành.
c. Nội dung nghiên cứu Quy hoạch chi tiết:
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
5. Thành phần và nội dung hồ sơ:
Thành phần và nội dung hồ sơ bản vẽ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ, Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng, Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ Xây dựng và Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội thẩm định và xác nhận kèm theo Tờ trình số 1277/TTr-QHKT ngày 16/5/2012.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết hai bên tuyến đường Dốc Hội - Đại học Nông nghiệp, tỷ lệ 1/500, với những nội dung chính sau:
1. Tên công trình:
- Quy hoạch chi tiết hai bên tuyến đường Dốc Hội - Đại học Nông nghiệp, tỷ lệ 1/500.
- Địa điểm: Thị trấn Trâu Quỳ và xã Cổ Bi, huyện Gia Lâm, Hà Nội.
2. Vị trí, ranh giới và quy mô nghiên cứu quy hoạch:
Khu vực nghiên cứu thuộc địa giới hành chính Thị trấn Trâu Quỳ và xã Cổ Bi, huyện Gia Lâm.
- Phạm vi ranh giới khu đất lập quy hoạch nằm hai bên tuyến đường Dốc Hội - Đại học Nông nghiệp, được xác định trên nguyên tắc nghiên cứu đến hết ranh giới các lô đất hai bên tuyến đường (ranh giới các lô đất giới hạn bởi các tuyến đường có mặt cắt ngang ³ 12m); đối với các lô đất có quy mô lớn như khu công viên cây xanh đô thị, ranh giới nghiên cứu được xác định cách chỉ giới đường đỏ tuyến đường Dốc Hội - Đại học Nông nghiệp tối thiểu 50m.
b. Quy mô nghiên cứu quy hoạch:
- Chiều dài toàn tuyến: khoảng 3,2km.
- Điểm đầu là cổng trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
- Điểm cuối là đê sông Đuống.
- Tổng diện tích đất nghiên cứu quy hoạch khoảng 100ha, trong đó thuộc địa giới hành chính:
+ Thị trấn Trâu Quỳ khoảng: 33,3 ha.
+ Xã Cổ Bi khoảng: 66,7 ha.
(Quy mô diện tích đất và ranh giới nghiên cứu quy hoạch cụ thể sẽ được xác định trong quá trình lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500).
3. Mục tiêu và yêu cầu phát triển đô thị đối với khu vực quy hoạch:
a. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt năm 2011, Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu đô thị N11 đã được phê duyệt và đồ án Quy hoạch Phân khu đô thị N11 sau khi được phê duyệt.
- Đề xuất giải pháp khai thác có hiệu quả quỹ đất hiện có để đóng góp cho việc phát triển kinh tế, xã hội địa phương, hỗ trợ việc chuyển đổi ngành nghề, tạo việc làm, thu hút lao động địa phương, phù hợp với quá trình đô thị hóa khu vực. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hai bên tuyến đường, các nút giao thông tạo được bộ mặt kiến trúc hiện đại, đẹp, văn minh kết hợp với cải tạo chỉnh trang, hiện đại hóa khu dân cư hiện có tuân thủ các yêu cầu về an ninh - quốc phòng.
- Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và các quy hoạch xây dựng đô thị đã được UBND Thành phố phê duyệt. Khớp nối đồng bộ giữa khu vực xây mới, khu vực hiện có và các dự án đầu tư đã và đang triển khai trong khu vục để đảm bảo đồng bộ về tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật.
- Xác định quy mô dân số phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu đô thị N11 được duyệt và đồ án Quy hoạch phân khu đô thị N11 sau khi được phê duyệt.
- Xác định chức năng sử dụng đất, các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật cụ thể cho từng lô đất phù hợp tiêu chuẩn thiết kế, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Xây dựng quy định quản lý theo quy hoạch chi tiết làm cơ sở pháp lý để các cơ quan chính quyền địa phương quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
b. Các yêu cầu phát triển đô thị đối với khu vực quy hoạch:
- Hình thành khu vực phát triển đô thị hai bên trục đường đồng bộ về kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật, có không gian kiến trúc cảnh quan hiện đại, hài hòa đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị theo đúng Tiêu chuẩn thiết kế, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và quy định hiện hành, phù hợp Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, Quy hoạch Phân khu đô thị N11.
- Việc đầu tư xây dựng phải tuân thủ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt. Đảm bảo hợp lý, đồng bộ trước mắt và lâu dài trong quá trình đầu tư xây dựng, khai thác sử dụng cho từng giai đoạn cụ thể.
4. Các nội dung yêu cầu nghiên cứu quy hoạch:
a. Tính chất chính của khu vực nghiên cứu:
- Là khu vực phát triển đô thị theo định hướng quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
- Là tuyến đường giao thông cấp đô thị.
- Là khu vực cải tạo và xây dựng mới tạo cảnh quan đô thị hai bên tuyến đường.
b. Quy mô dân số và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính:
Quy mô dân số và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính sẽ được xác định trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đảm bảo phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, định hướng tại Quy hoạch phân khu đô thị N11 và các quy hoạch khác có liên quan, Quy chuẩn Xây dựng, Tiêu chuẩn hiện hành.
c. Nội dung nghiên cứu Quy hoạch chi tiết:
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
5. Thành phần và nội dung hồ sơ:
Thành phần và nội dung hồ sơ bản vẽ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ, Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng, Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ Xây dựng và Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội thẩm định và xác nhận kèm theo Tờ trình số 1277/TTr-QHKT ngày 16/5/2012.