Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5391/QĐ-UBND 2015 duyệt đồ án quy hoạch Khu dân cư Phường 7 Quận 3 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/10/2015", "sign_number": "5391/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/10/2015", "sign_number": "5391/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/10/2015", "sign_number": "5391/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/10/2015", "sign_number": "5391/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/10/2015", "sign_number": "5391/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5391/QĐ-UBND 2015 duyệt đồ án quy hoạch Khu dân cư Phường 7 Quận 3 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt bổ sung nội dung Đánh giá môi trường chiến lược đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Phường 7, Quận 3 với các nội dung chính như sau:
...
5. Nội dung Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ môi trường không khí và tiếng ồn, cụ thể: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh đạt QCVN 05:2013/BTNMT, tiêu chuẩn tiếng ồn đạt QCVN 26:2010/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý là 100%.
- Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, đảm bảo diện tích cây xanh bình quân đạt QCVN 01:2008/BXD.
- Đảm bảo nước thải sinh hoạt đáp ứng QCVN14:2008/BTNMT. Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
- Lồng ghép trong quy hoạch các giải pháp nhằm thích nghi và giảm nhẹ tác động do biến đổi khí hậu. Giảm ngập úng trong khu vực quy hoạch.
b) Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi
triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
* Các giải pháp bảo vệ môi trường đã được lồng ghép vào quy hoạch:
- Bố trí cây xanh bao gồm công viên cây xanh, cây xanh đường phố dọc các tuyến giao thông đường nhằm tạo không gian xanh cho khu vực và góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường không khí.
- Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, chuẩn bị kỹ thuật và cấp nước, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
* Các giải pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu tác động môi trường:
- Nước thải sinh hoạt: nước thải được dẫn về cuối nguồn xả và tách ra bằng giếng tách dòng. Giai đoạn đầu nước thải được xử lý tại trạm xử lý cục bộ của khu vực, giai đoạn dài hạn nước thải được bơm về trạm xử lý nước thải tập trung lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè để xử lý.
- Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, sau đó thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn của Thành phố.
- Đối với chất thải rắn nguy hại thực hiện quản lý theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT .
- Khuyến khích sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí.
- Thực hiện kế hoạch quản lý và giám sát môi trường theo đúng quy định hiện hành.
- Thực hiện Đánh giá tác động môi trường theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

Content:
Nội dung Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ môi trường không khí và tiếng ồn, cụ thể: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh đạt QCVN 05:2013/BTNMT, tiêu chuẩn tiếng ồn đạt QCVN 26:2010/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý là 100%.
- Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, đảm bảo diện tích cây xanh bình quân đạt QCVN 01:2008/BXD.
- Đảm bảo nước thải sinh hoạt đáp ứng QCVN14:2008/BTNMT. Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
- Lồng ghép trong quy hoạch các giải pháp nhằm thích nghi và giảm nhẹ tác động do biến đổi khí hậu. Giảm ngập úng trong khu vực quy hoạch.
b) Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi
triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
* Các giải pháp bảo vệ môi trường đã được lồng ghép vào quy hoạch:
- Bố trí cây xanh bao gồm công viên cây xanh, cây xanh đường phố dọc các tuyến giao thông đường nhằm tạo không gian xanh cho khu vực và góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường không khí.
- Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, chuẩn bị kỹ thuật và cấp nước, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
* Các giải pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu tác động môi trường:
- Nước thải sinh hoạt: nước thải được dẫn về cuối nguồn xả và tách ra bằng giếng tách dòng. Giai đoạn đầu nước thải được xử lý tại trạm xử lý cục bộ của khu vực, giai đoạn dài hạn nước thải được bơm về trạm xử lý nước thải tập trung lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè để xử lý.
- Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, sau đó thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn của Thành phố.
- Đối với chất thải rắn nguy hại thực hiện quản lý theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT .
- Khuyến khích sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí.
- Thực hiện kế hoạch quản lý và giám sát môi trường theo đúng quy định hiện hành.
- Thực hiện Đánh giá tác động môi trường theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.