Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 866/QĐ-UBND 2019 phát triển Giáo dục mầm non Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/04/2019", "sign_number": "866/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/04/2019", "sign_number": "866/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/04/2019", "sign_number": "866/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/04/2019", "sign_number": "866/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/04/2019", "sign_number": "866/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 866/QĐ-UBND 2019 phát triển Giáo dục mầm non Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch “Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2019 - 2025” (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn từ nay đến 2020
- Về quy mô, mạng lưới trường, lớp
Mạng lưới trường lớp được củng cố, mở rộng, đủ năng lực huy động trẻ em đến trường, phát triển các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập. Phấn đấu đến năm 2020, toàn tỉnh có ít nhất 34,5 % trẻ em độ tuổi nhà trẻ, 93,5% trẻ em độ tuổi mẫu giáo, trong đó hầu hết trẻ mẫu giáo 5 tuổi được đến trường, tỷ lệ huy động trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập chiếm từ 25% trở lên;
- Về chất lượng giáo dục, chăm sóc trẻ
Phấn đấu đến năm 2020, toàn tỉnh có ít nhất 99,5% nhóm, lớp được học 2 buổi/ngày, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm bình quân 0,4%/năm, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi giảm bình quân 0,3%/năm, tỷ lệ trẻ em béo phì - thừa cân được khống chế;
- Về đội ngũ giáo viên
Phấn đấu đến năm 2020, toàn tỉnh có ít nhất 85% giáo viên có trình độ Cao đẳng sư phạm mầm non trở lên, 90% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên từ mức độ khá trở lên;
- Về cơ sở vật chất trường lớp
Bảo đảm tỷ lệ 01 phòng học/lớp (nhóm); tỷ lệ phòng học kiên cố đạt tối thiểu 75% trở lên; có ít nhất 50% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia;
- Về kiểm định chất lượng giáo dục
Phấn đấu đến năm 2020, toàn tỉnh có 100% trường mầm non hoàn thành tự đánh giá, trong đó có ít nhất 89% số trường mầm non được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục.
- Về phổ cập giáo dục giáo dục mầm non
Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non trẻ em 5 tuổi.
b) Giai đoạn 2021 - 2025
- Về quy mô, mạng lưới trường, lớp
Phát triển mạng lưới trường lớp mầm non, bảo đảm đến 2025, toàn tỉnh huy động được ít nhất 43% trẻ em độ tuổi nhà trẻ, 98% trẻ em độ tuổi mẫu giáo, trong đó hầu hết trẻ mẫu giáo 5 tuổi được đến trường. Tỷ lệ huy động trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập chiếm từ 30% trở lên;
- Về chất lượng giáo dục, chăm sóc trẻ
Phấn đấu đến năm 2025, toàn tỉnh có 100% nhóm, lớp được học 2 buổi/ ngày, duy trì tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm bình quân 0,4%/năm, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi giảm bình quân 0,3%/năm, tỷ lệ trẻ em béo phì - thừa cân được khống chế;
- Về đội ngũ giáo viên
Phấn đấu đến năm 2025, có đủ số giáo viên theo quy định, toàn tỉnh có ít nhất 95% giáo viên có trình độ Cao đẳng sư phạm mầm non trở lên; 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên từ mức độ khá trở lên;
- Về cơ sở vật chất trường lớp
Phấn đấu đến năm 2025, toàn tỉnh phòng học kiên cố đạt 85 % trở lên; có ít nhất 65% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; có ít nhất 92% số trường mầm non được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục;
- Về phổ cập giáo dục giáo dục mầm non
Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non trẻ em 5 tuổi.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Thực hiện các cơ chế, chính sách về phát triển giáo dục mầm non
a) Thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách về phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh theo quy định và hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương.
b) Xây dựng một số chính sách riêng của tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố Huế một cách phù hợp với kinh tế - xã hội và đúng theo pháp luật quy định hiện hành để phát triển giáo dục mầm non hiệu quả hơn, nhất là trong việc thực hiện chuyển đổi một số các cơ sở giáo dục mầm non công lập ra thành ngoài công lập.
c) Triển khai kịp thời và có hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật của các cấp thẩm quyền quy định hoạt động và quản lý chất lượng giáo dục mầm non.
d) Thực hiện nghiêm túc chế độ làm việc của giáo viên mầm non, bổ sung kịp thời, đủ số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập theo định mức quy định của Nhà nước.
2. Huy động nguồn lực tài chính cho phát triển giáo dục mầm non
a) Ưu tiên chi ngân sách cho các hoạt động của giáo dục mầm non trong phạm vi ngân sách của tỉnh, huyện được giao hằng năm theo phân cấp.
b) Tích cực huy động và tranh thủ các nguồn lực, lồng ghép kinh phí từ nguồn vốn ngân sách Trung ương như trái phiếu Chính phủ, chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, chương trình giảm nghèo bền vững, các chương trình dự án khác và nguồn huy động xã hội hóa để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho giáo dục mầm non nhằm đảm bảo các điều kiện thực hiện đổi mới nội dung, chương trình giáo dục mầm non.
c) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập những nơi có điều kiện như thành phố Huế, các phường, thị trấn của các huyện, thị xã.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn từ nay đến 2020
- Về quy mô, mạng lưới trường, lớp
Mạng lưới trường lớp được củng cố, mở rộng, đủ năng lực huy động trẻ em đến trường, phát triển các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập. Phấn đấu đến năm 2020, toàn tỉnh có ít nhất 34,5 % trẻ em độ tuổi nhà trẻ, 93,5% trẻ em độ tuổi mẫu giáo, trong đó hầu hết trẻ mẫu giáo 5 tuổi được đến trường, tỷ lệ huy động trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập chiếm từ 25% trở lên;
- Về chất lượng giáo dục, chăm sóc trẻ
Phấn đấu đến năm 2020, toàn tỉnh có ít nhất 99,5% nhóm, lớp được học 2 buổi/ngày, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm bình quân 0,4%/năm, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi giảm bình quân 0,3%/năm, tỷ lệ trẻ em béo phì - thừa cân được khống chế;
- Về đội ngũ giáo viên
Phấn đấu đến năm 2020, toàn tỉnh có ít nhất 85% giáo viên có trình độ Cao đẳng sư phạm mầm non trở lên, 90% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên từ mức độ khá trở lên;
- Về cơ sở vật chất trường lớp
Bảo đảm tỷ lệ 01 phòng học/lớp (nhóm); tỷ lệ phòng học kiên cố đạt tối thiểu 75% trở lên; có ít nhất 50% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia;
- Về kiểm định chất lượng giáo dục
Phấn đấu đến năm 2020, toàn tỉnh có 100% trường mầm non hoàn thành tự đánh giá, trong đó có ít nhất 89% số trường mầm non được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục.
- Về phổ cập giáo dục giáo dục mầm non
Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non trẻ em 5 tuổi.
b) Giai đoạn 2021 - 2025
- Về quy mô, mạng lưới trường, lớp
Phát triển mạng lưới trường lớp mầm non, bảo đảm đến 2025, toàn tỉnh huy động được ít nhất 43% trẻ em độ tuổi nhà trẻ, 98% trẻ em độ tuổi mẫu giáo, trong đó hầu hết trẻ mẫu giáo 5 tuổi được đến trường. Tỷ lệ huy động trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập chiếm từ 30% trở lên;
- Về chất lượng giáo dục, chăm sóc trẻ
Phấn đấu đến năm 2025, toàn tỉnh có 100% nhóm, lớp được học 2 buổi/ ngày, duy trì tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm bình quân 0,4%/năm, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi giảm bình quân 0,3%/năm, tỷ lệ trẻ em béo phì - thừa cân được khống chế;
- Về đội ngũ giáo viên
Phấn đấu đến năm 2025, có đủ số giáo viên theo quy định, toàn tỉnh có ít nhất 95% giáo viên có trình độ Cao đẳng sư phạm mầm non trở lên; 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên từ mức độ khá trở lên;
- Về cơ sở vật chất trường lớp
Phấn đấu đến năm 2025, toàn tỉnh phòng học kiên cố đạt 85 % trở lên; có ít nhất 65% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; có ít nhất 92% số trường mầm non được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục;
- Về phổ cập giáo dục giáo dục mầm non
Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non trẻ em 5 tuổi.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Thực hiện các cơ chế, chính sách về phát triển giáo dục mầm non
a) Thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách về phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh theo quy định và hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương.
b) Xây dựng một số chính sách riêng của tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố Huế một cách phù hợp với kinh tế - xã hội và đúng theo pháp luật quy định hiện hành để phát triển giáo dục mầm non hiệu quả hơn, nhất là trong việc thực hiện chuyển đổi một số các cơ sở giáo dục mầm non công lập ra thành ngoài công lập.
c) Triển khai kịp thời và có hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật của các cấp thẩm quyền quy định hoạt động và quản lý chất lượng giáo dục mầm non.
d) Thực hiện nghiêm túc chế độ làm việc của giáo viên mầm non, bổ sung kịp thời, đủ số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập theo định mức quy định của Nhà nước.
Huy động nguồn lực tài chính cho phát triển giáo dục mầm non
a) Ưu tiên chi ngân sách cho các hoạt động của giáo dục mầm non trong phạm vi ngân sách của tỉnh, huyện được giao hằng năm theo phân cấp.
b) Tích cực huy động và tranh thủ các nguồn lực, lồng ghép kinh phí từ nguồn vốn ngân sách Trung ương như trái phiếu Chính phủ, chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, chương trình giảm nghèo bền vững, các chương trình dự án khác và nguồn huy động xã hội hóa để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho giáo dục mầm non nhằm đảm bảo các điều kiện thực hiện đổi mới nội dung, chương trình giáo dục mầm non.
c) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập những nơi có điều kiện như thành phố Huế, các phường, thị trấn của các huyện, thị xã.