Document: Điều 5 Quyết định 120-QĐ/TW 2012 cung cấp thông tin báo chí sau các kỳ họp Ủy ban Kiểm tra Trung ương

Type: {"issuing_agency": "Ban Chấp hành Trung ương", "promulgation_date": "19/07/2012", "sign_number": "120-QĐ/TW", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ban Chấp hành Trung ương", "promulgation_date": "19/07/2012", "sign_number": "120-QĐ/TW", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ban Chấp hành Trung ương", "promulgation_date": "19/07/2012", "sign_number": "120-QĐ/TW", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ban Chấp hành Trung ương", "promulgation_date": "19/07/2012", "sign_number": "120-QĐ/TW", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ban Chấp hành Trung ương", "promulgation_date": "19/07/2012", "sign_number": "120-QĐ/TW", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 120-QĐ/TW 2012 cung cấp thông tin báo chí sau các kỳ họp Ủy ban Kiểm tra Trung ương có nội dung như sau:

Điều 5. Cung cấp thông tin
1- Những nội dung được cung cấp thông tin:
a) Kết quả giám sát, kết luận kiểm tra, xem xét thi hành kỷ luật đảng, gồm: kiểm tra đảng viên và tổ chức đảng khi có dấu hiệu vi phạm; kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát; xem xét, thi hành kỷ luật đảng; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban Kiểm tra Trung ương; giám sát đảng viên và tổ chức đảng; kiểm tra tài chính đảng.
b) Những tập thể và cá nhân đã có hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên do cấp ủy có thẩm quyền quyết định và đồng ý cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 5, Điều 39 Điều lệ Đảng.
c) Những vụ việc Ủy ban Kiểm tra Trung ương đang trong giai đoạn kiểm tra, giám sát, xem xét, chưa có kết luận nhưng cần được thông tin để định hướng dư luận thì xin ý kiến và được sự đồng ý của Thường trực Ban Bí thư mới được cung cấp cho báo chí.
d) Văn bản, hướng dẫn về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban Kiểm tra Trung ương (được phép tuyên truyền công khai trên báo chí).
đ) Những cảnh báo cần lưu ý trong quá trình kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng.
2- Những nội dung không được cung cấp thông tin:
a) Những nội dung thuộc nhiệm vụ của Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao theo Điều 30 Điều lệ Đảng (chỉ được cung cấp thông tin sau khi Thường trực Ban Bí thư đồng ý).
b) Những vụ việc đang trong giai đoạn kiểm tra, giám sát, chưa có kết luận của Ủy ban Kiểm tra Trung ương hoặc đã có kết luận nhưng chưa được phép công bố.
c) Kết quả công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng có liên quan đến bí mật của Đảng, Nhà nước và những bí mật khác do pháp luật quy định.
3- Cán bộ của Cơ quan Ủy ban và thành viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương không được:
a) Nhân danh Ủy ban và Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương để phát ngôn hoặc cung cấp thông tin sau các kỳ họp của Ủy ban Kiểm tra Trung ương cho cơ quan báo chí hoặc cộng tác viên, phóng viên dưới bất kỳ hình thức nào khi không được giao nhiệm vụ.
b) Tiết lộ bí mật nội dung đang kiểm tra, giám sát; nội dung đề nghị hoặc quyết định thi hành kỷ luật đối với tổ chức đảng, đảng viên khi chưa được Ủy ban kết luận hoặc đã có kết luận, quyết định nhưng chưa công bố hoặc chưa được phép công bố.

Content:
Điều 5. Cung cấp thông tin
1- Những nội dung được cung cấp thông tin:
a) Kết quả giám sát, kết luận kiểm tra, xem xét thi hành kỷ luật đảng, gồm: kiểm tra đảng viên và tổ chức đảng khi có dấu hiệu vi phạm; kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát; xem xét, thi hành kỷ luật đảng; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban Kiểm tra Trung ương; giám sát đảng viên và tổ chức đảng; kiểm tra tài chính đảng.
b) Những tập thể và cá nhân đã có hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên do cấp ủy có thẩm quyền quyết định và đồng ý cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 5, Điều 39 Điều lệ Đảng.
c) Những vụ việc Ủy ban Kiểm tra Trung ương đang trong giai đoạn kiểm tra, giám sát, xem xét, chưa có kết luận nhưng cần được thông tin để định hướng dư luận thì xin ý kiến và được sự đồng ý của Thường trực Ban Bí thư mới được cung cấp cho báo chí.
d) Văn bản, hướng dẫn về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban Kiểm tra Trung ương (được phép tuyên truyền công khai trên báo chí).
đ) Những cảnh báo cần lưu ý trong quá trình kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng.
2- Những nội dung không được cung cấp thông tin:
a) Những nội dung thuộc nhiệm vụ của Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao theo Điều 30 Điều lệ Đảng (chỉ được cung cấp thông tin sau khi Thường trực Ban Bí thư đồng ý).
b) Những vụ việc đang trong giai đoạn kiểm tra, giám sát, chưa có kết luận của Ủy ban Kiểm tra Trung ương hoặc đã có kết luận nhưng chưa được phép công bố.
c) Kết quả công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng có liên quan đến bí mật của Đảng, Nhà nước và những bí mật khác do pháp luật quy định.
3- Cán bộ của Cơ quan Ủy ban và thành viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương không được:
a) Nhân danh Ủy ban và Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương để phát ngôn hoặc cung cấp thông tin sau các kỳ họp của Ủy ban Kiểm tra Trung ương cho cơ quan báo chí hoặc cộng tác viên, phóng viên dưới bất kỳ hình thức nào khi không được giao nhiệm vụ.
b) Tiết lộ bí mật nội dung đang kiểm tra, giám sát; nội dung đề nghị hoặc quyết định thi hành kỷ luật đối với tổ chức đảng, đảng viên khi chưa được Ủy ban kết luận hoặc đã có kết luận, quyết định nhưng chưa công bố hoặc chưa được phép công bố.