Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 513/QĐ-TTg  phê duyệt Dự án Hoàn thiện hiện đại hóa hồ sơ

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/05/2012", "sign_number": "513/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/05/2012", "sign_number": "513/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/05/2012", "sign_number": "513/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/05/2012", "sign_number": "513/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/05/2012", "sign_number": "513/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 513/QĐ-TTg  phê duyệt Dự án Hoàn thiện hiện đại hóa hồ sơ

Điều 1. Phê duyệt Dự án “Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính” với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nhiệm vụ của Dự án
- Thu thập, phân tích các tài liệu lịch sử, khoa học, pháp lý và khảo sát, đánh giá hiện trạng các khu vực tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính các cấp; hiện trạng khai thác, quản lý các bãi bồi cửa sông, các đảo, đá, bãi cạn, bãi ngầm và một số đối tượng địa lý khác trên vùng biển Việt Nam; Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ về điều chỉnh địa giới, chia tách, sáp nhập, thành lập mới đơn vị hành chính và hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp; tài liệu, bản đồ, hiệp ước phân định biên giới lãnh thổ quốc gia giữa Việt Nam với các nước láng giềng. Xây dựng và báo cáo tổng quan về tình hình trên, đề xuất phương án xác định phạm vi quản lý giữa các địa phương có liên quan.
- Tổ chức hội thảo khoa học, chuyên môn và các hội nghị hiệp thương, xây dựng phương án xác định địa giới hành chính giữa các địa phương tại khu vực tranh chấp; phạm vi quản lý các bãi bồi cửa sông, các đảo, đá, bãi cạn, bãi ngầm và một số đối tượng địa lý khác trên vùng biển Việt Nam; xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Xác định địa giới hành chính trên đất liền và ranh giới quản lý hành chính trên biển theo kết quả hiệp thương, thỏa thuận giữa các địa phương hoặc theo các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Chuyển vẽ đường địa giới hành chính lên bộ bản đồ nền Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, đối soát tính thống nhất giữa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính với thực tế quản lý địa giới hành chính của các địa phương; kiểm tra, rà soát hệ thống mốc địa giới hành chính trên bản đồ và thực địa, thống kê tình trạng mất, hỏng các mốc địa giới hành chính.
- Đúc mốc, cắm bổ sung các mốc địa giới hành chính; khôi phục các mốc địa giới hành chính bị mất; sửa chữa các mốc địa giới hành chính bị hỏng.
- Đo tọa độ và độ cao toàn bộ hệ thống mốc địa giới hành chính theo Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 bằng công nghệ định vị GPS.
- Chuyển vẽ, cập nhật bổ sung đường địa giới hành chính, vị trí các mốc địa giới và các yếu tố địa lý có liên quan đến địa giới hành chính lên bản đồ địa giới hành chính.
- Khảo sát thực địa, đối chiếu hiện trạng quản lý địa giới hành chính với hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính. Lập báo cáo đánh giá tổng quan về tính thống nhất giữa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính với thực tế quản lý địa giới hành chính các cấp; đề xuất phương án cập nhật bổ sung khép kín đưuờng địa giới hành chính đến biên giới quốc gia và chuyển vẽ đường biên giới quốc gia vào bản đồ địa giới hành chính.
- Thành lập bộ hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính cấp xã tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000 trên giấy và dữ liệu bản đồ số trong Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
- Thành lập Bộ hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính cấp huyện tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 và 1:50.000 trên giấy và dữ liệu bản đồ số trong Hệ tọa độ quốc gia VN-2000. Riêng đối với huyện đảo Hoàng Sa và huyện đảo Trường Sa sử dụng bản đồ tỷ lệ 1:250.000 như là sơ đồ thuyết minh.
- Thành lập bộ hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính cấp tỉnh tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000 trên giấy và dữ liệu bản đồ số trong Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
- Tổ chức để Ủy ban nhân dân các cấp ký, đóng dấu xác nhận pháp lý bộ hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp theo quy định.
- Xây dựng quy trình kỹ thuật để xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính.
- Xây dựng hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính.
- Xây dựng phần mềm ứng dụng để quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính.
- Cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính được cập nhật từ hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp đã được hoàn thiện, hiện đại hóa đạt bốn tính chất: Đầy đủ, chính xác, pháp lý và thống nhất.
- Cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính có cơ sở dữ liệu không gian là dữ liệu nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000 ở dạng mở để cập nhật, bổ sung các thông tin cần thiết về địa giới hành chính các cấp.
- Tích hợp dữ liệu về địa giới hành chính với dữ liệu không gian, xử lý các tồn tại phát sinh trong quá trình tích hợp dữ liệu địa giới hành chính với dữ liệu không gian và cập nhật vào cơ sở dữ liệu.
- Tập huấn, chuyển giao công nghệ quản lý, khai thác sử dụng phần mềm cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính đến các Bộ, ngành Trung ương có liên quan và các cấp chính quyền địa phương.
- Kiểm tra nghiệm thu hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp theo quy định của Dự án.
II. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Sử dụng bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000 Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 để xác định phạm vi quản lý các đảo, đá, bãi cạn, bãi ngầm và một số đối tượng địa lý khác trên vùng biển Việt Nam; đối với huyện đảo Hoàng Sa và huyện đảo Trường Sa sử dụng bản đồ địa hình tỷ lệ 1:250.000 làm sơ đồ thuyết minh; đối với các khu vực mà bản đồ địa hình ở tỷ lệ nhỏ hoặc bản đồ đã lạc hậu thì sử dụng ảnh hàng không, ảnh viễn thám mới nhất ven biển và đảo để bổ sung, hiện chỉnh bản đồ địa hình ven biển, đảo.
Việc xác định phạm vi quản lý theo địa giới hành chính đối với các bãi bồi cửa sông, các đảo, đá, bãi cạn, bãi ngầm và một số đối tượng địa lý khác trên vùng biển Việt Nam được tính bắt đầu từ điểm phân định địa giới hành chính trên đất liền theo hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính đã lập (tại đường mép nước trên bản đồ) đến đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của lục địa Việt Nam theo tuyên bố của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1982; đường địa giới hành chính được thể hiện bằng hệ thống các điểm tọa độ nối liền với nhau từ điểm đầu đến điểm cuối tạo thành đường ranh giới hành chính khép kín trên bản đồ tỷ lệ tương ứng và có thể cắm mốc địa giới tại những khu vực cần thiết (nếu địa hình cho phép).
2. Giải pháp để hoàn chỉnh mốc địa giới hành chính trên thực địa là đo đạc chính xác tọa độ và độ cao toàn bộ hệ thống mốc địa giới hành chính bằng công nghệ định vị GPS trên Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
3. Việc giải quyết các khu vực tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính do liên ngành Trung ương và các địa phương có liên quan nghiên cứu, khảo sát thực tế và xây dựng phương án trình cấp có thẩm quyền giải quyết.

Content:
Nhiệm vụ của Dự án
- Thu thập, phân tích các tài liệu lịch sử, khoa học, pháp lý và khảo sát, đánh giá hiện trạng các khu vực tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính các cấp; hiện trạng khai thác, quản lý các bãi bồi cửa sông, các đảo, đá, bãi cạn, bãi ngầm và một số đối tượng địa lý khác trên vùng biển Việt Nam; Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ về điều chỉnh địa giới, chia tách, sáp nhập, thành lập mới đơn vị hành chính và hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp; tài liệu, bản đồ, hiệp ước phân định biên giới lãnh thổ quốc gia giữa Việt Nam với các nước láng giềng. Xây dựng và báo cáo tổng quan về tình hình trên, đề xuất phương án xác định phạm vi quản lý giữa các địa phương có liên quan.
- Tổ chức hội thảo khoa học, chuyên môn và các hội nghị hiệp thương, xây dựng phương án xác định địa giới hành chính giữa các địa phương tại khu vực tranh chấp; phạm vi quản lý các bãi bồi cửa sông, các đảo, đá, bãi cạn, bãi ngầm và một số đối tượng địa lý khác trên vùng biển Việt Nam; xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Xác định địa giới hành chính trên đất liền và ranh giới quản lý hành chính trên biển theo kết quả hiệp thương, thỏa thuận giữa các địa phương hoặc theo các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Chuyển vẽ đường địa giới hành chính lên bộ bản đồ nền Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, đối soát tính thống nhất giữa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính với thực tế quản lý địa giới hành chính của các địa phương; kiểm tra, rà soát hệ thống mốc địa giới hành chính trên bản đồ và thực địa, thống kê tình trạng mất, hỏng các mốc địa giới hành chính.
- Đúc mốc, cắm bổ sung các mốc địa giới hành chính; khôi phục các mốc địa giới hành chính bị mất; sửa chữa các mốc địa giới hành chính bị hỏng.
- Đo tọa độ và độ cao toàn bộ hệ thống mốc địa giới hành chính theo Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 bằng công nghệ định vị GPS.
- Chuyển vẽ, cập nhật bổ sung đường địa giới hành chính, vị trí các mốc địa giới và các yếu tố địa lý có liên quan đến địa giới hành chính lên bản đồ địa giới hành chính.
- Khảo sát thực địa, đối chiếu hiện trạng quản lý địa giới hành chính với hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính. Lập báo cáo đánh giá tổng quan về tính thống nhất giữa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính với thực tế quản lý địa giới hành chính các cấp; đề xuất phương án cập nhật bổ sung khép kín đưuờng địa giới hành chính đến biên giới quốc gia và chuyển vẽ đường biên giới quốc gia vào bản đồ địa giới hành chính.
- Thành lập bộ hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính cấp xã tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000 trên giấy và dữ liệu bản đồ số trong Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
- Thành lập Bộ hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính cấp huyện tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 và 1:50.000 trên giấy và dữ liệu bản đồ số trong Hệ tọa độ quốc gia VN-2000. Riêng đối với huyện đảo Hoàng Sa và huyện đảo Trường Sa sử dụng bản đồ tỷ lệ 1:250.000 như là sơ đồ thuyết minh.
- Thành lập bộ hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính cấp tỉnh tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000 trên giấy và dữ liệu bản đồ số trong Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
- Tổ chức để Ủy ban nhân dân các cấp ký, đóng dấu xác nhận pháp lý bộ hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp theo quy định.
- Xây dựng quy trình kỹ thuật để xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính.
- Xây dựng hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính.
- Xây dựng phần mềm ứng dụng để quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính.
- Cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính được cập nhật từ hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp đã được hoàn thiện, hiện đại hóa đạt bốn tính chất: Đầy đủ, chính xác, pháp lý và thống nhất.
- Cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính có cơ sở dữ liệu không gian là dữ liệu nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000 ở dạng mở để cập nhật, bổ sung các thông tin cần thiết về địa giới hành chính các cấp.
- Tích hợp dữ liệu về địa giới hành chính với dữ liệu không gian, xử lý các tồn tại phát sinh trong quá trình tích hợp dữ liệu địa giới hành chính với dữ liệu không gian và cập nhật vào cơ sở dữ liệu.
- Tập huấn, chuyển giao công nghệ quản lý, khai thác sử dụng phần mềm cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính đến các Bộ, ngành Trung ương có liên quan và các cấp chính quyền địa phương.
- Kiểm tra nghiệm thu hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp theo quy định của Dự án.
II. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Sử dụng bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000 Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 để xác định phạm vi quản lý các đảo, đá, bãi cạn, bãi ngầm và một số đối tượng địa lý khác trên vùng biển Việt Nam; đối với huyện đảo Hoàng Sa và huyện đảo Trường Sa sử dụng bản đồ địa hình tỷ lệ 1:250.000 làm sơ đồ thuyết minh; đối với các khu vực mà bản đồ địa hình ở tỷ lệ nhỏ hoặc bản đồ đã lạc hậu thì sử dụng ảnh hàng không, ảnh viễn thám mới nhất ven biển và đảo để bổ sung, hiện chỉnh bản đồ địa hình ven biển, đảo.
Việc xác định phạm vi quản lý theo địa giới hành chính đối với các bãi bồi cửa sông, các đảo, đá, bãi cạn, bãi ngầm và một số đối tượng địa lý khác trên vùng biển Việt Nam được tính bắt đầu từ điểm phân định địa giới hành chính trên đất liền theo hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính đã lập (tại đường mép nước trên bản đồ) đến đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của lục địa Việt Nam theo tuyên bố của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1982; đường địa giới hành chính được thể hiện bằng hệ thống các điểm tọa độ nối liền với nhau từ điểm đầu đến điểm cuối tạo thành đường ranh giới hành chính khép kín trên bản đồ tỷ lệ tương ứng và có thể cắm mốc địa giới tại những khu vực cần thiết (nếu địa hình cho phép).
2. Giải pháp để hoàn chỉnh mốc địa giới hành chính trên thực địa là đo đạc chính xác tọa độ và độ cao toàn bộ hệ thống mốc địa giới hành chính bằng công nghệ định vị GPS trên Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
Việc giải quyết các khu vực tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính do liên ngành Trung ương và các địa phương có liên quan nghiên cứu, khảo sát thực tế và xây dựng phương án trình cấp có thẩm quyền giải quyết.