Document: Điều 1 Quyết định 5128/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Trung Lập Hạ huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5128/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5128/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5128/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5128/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5128/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5128/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Trung Lập Hạ huyện Củ Chi Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Trung Lập Hạ (khu 3), huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc ấp Trung Hòa, ấp Đồn, xã Trung Lập Hạ, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:

+ Phía Đông Đông - Nam

: giáp kênh và dân cư hiện hữu.

+ Phía Tây Nam

: giáp kênh N 25-5.

+ Phía Tây

: giáp đường Tỉnh lộ 7.

- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 61,93 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch:
+ Khu dân cư hiện hữu giữ lại cải tạo chỉnh trang và xây dựng mới.
+ Các công trình công cộng phục vụ đơn vị ở.
+ Khu công viên cây xanh.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế - Xây dựng Đô Thị.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện hạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 4.300 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu quy hoạch

m2/người

144,02

B

Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

134,60

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong cấp đơn vị ở

- Đất các nhóm nhà ở:

m2/người

105,70

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

m2/người

57,40

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

m2/người

48,30

- Đất công trình dịch vụ đô thị:

m2/người

5,52

+ Đất giáo dục (trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở)

m2/người

3,40

+ Công trình thương mại dịch vụ

m2/người

2,13

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi, sân bãi thể dục thể thao)

m2/người

6,07

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

8,9

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông tính đến mạng lưới đường khu vực, kể cả giao thông tĩnh.

%

12,85

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2000

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0

F

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

25

Hệ số sử dụng đất

lần

0,8

Tầng cao xây dựng (Theo QCVN 03/2012/BXD

Tối đa

tầng

6

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch tổ chức 01 đơn vị ở và các khu chức năng ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: tổng diện tích 57,88 ha.
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 45,45 ha, trong đó:
- Nhóm nhà ở hiện hữu ổn định: diện tích 24,68 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới: diện tích 20,77 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 2,38 ha.
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 1,46 ha, trong đó:
+ Trường mầm non Bông Sen 6 (hiện hữu mở rộng): diện tích 0,31 ha.
+ Trường tiểu học Trung Lập Hạ (hiện hữu): diện tích 0,50 ha.
+ Trường trung học cơ sở (xây mới): diện tích 0,65 ha.
- Khu chức năng thương mại dịch vụ: tổng diện tích 0,92 ha, trong đó:
+ Chợ Trung Hòa (hiện hữu): diện tích 0,09 ha.
+ Thương mại dịch vụ (xây mới): diện tích 0,83 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 2,61 ha.
a. 4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 7,44 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở: tổng diện tích 4,05 ha, trong đó:
b.1. Công trình tôn giáo: diện tích 0,36 ha (hiện hữu giữ lại).
b.2. Khu cây xanh cảnh quan ven kênh, mương: diện tích 0,4 ha.
b.3. Kênh, mương: diện tích 0,24 ha.
b.4. Giao thông đối ngoại: diện tích 3,05 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ
(%)

A

Đất đơn vị ở

57,88

100,0

1

Đất các nhóm nhà ở

45,45

82,61

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu

24,68

44,86

- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới

20,77

37,75

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

2,38

4,33

- Đất giáo dục

1,46

+ Trường mầm non

0,31

+ Trường tiểu học

0,50

+ Trường trung học cơ sở

0,65

- Đất thương mại dịch vụ

0,92

2

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,61

4,74

4

Đất giao thông

7,44

12,85

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

8,9 km/km2

B

Đất ngoài đơn vị ở

4,05

1

Đất công trình tôn giáo (hiện hữu)

0,36

2

Đất cây xanh cảnh quan ven kênh, mương

0,40

3

Kênh, mương

0,24

4

Đất đường giao thông đối ngoại

3,05

Tổng cộng

61,93

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu lô đất

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích 61,93 ha; dự báo quy mô dân số 4.300 người)

1

Đất đơn vị ở

57,88

134,60

1.1

Đất nhóm nhà ở

45,45

105,70

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

24,68

57,40

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.1

4,46

60

1

4

2,4

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.2

0,37

60

1

4

2,4

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.3

3,02

60

1

4

2,4

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.4

6,93

60

1

4

2,4

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.5

1,25

60

1

4

2,4

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.6

3,13

60

1

4

2,4

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.7

1,21

60

1

4

2,4

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.8

3,48

60

1

4

2,4

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.9

0,83

60

1

4

2,4

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

20,77

48,30

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.10

1,01

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.11

2,39

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.12

2,70

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.13

4,54

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.14

3,82

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.15

4,10

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.16

2,21

50

1

5

2,5

1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị

2,38

14,73

- Đất giáo dục

1,46

7,80

+ Trường mầm non Bông Sen 6 (hiện hữu mở rộng)

1.17

0,31

40

1

3

1,2

+ Trường tiểu học Trung Lập Hạ (hiện hữu)

1.18

0,50

40

1

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở

1.19

0,65

40

1

3

1,2

- Đất Thương mại dịch vụ xây dựng mới

0,92

+ Chợ Trung Hòa (hiện hữu)

1.20

0,09

40

1

2

0,8

+ Thương mại dịch vụ xây dựng mới

1.21

0,47

40

1

6

2,4

+ Thương mại dịch vụ xây dựng mới

1.22

0,36

40

1

6

2,4

1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,61

6,07

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.23

5

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.24

5

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.25

5

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.26

5

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.27

5

1

0,05

1.4

Đất giao thông

7,44

12,85

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

8,9 km/km2

2

Đất ngoài đơn vị ở

4,05

2.1

Đất công trình tôn giáo (hiện hữu)

0,36

+ Chùa Tống Thất Cao Đài

1.28

0,08

+ Chùa hiện hữu

1.29

0,14

+ Đình Trung Hòa

1.30

0,14

2.2

Đất cây xanh cảnh quan ven kênh, mương

0,40

2.3

Kênh, mương

0,24

2.4

Đất đường giao thông đối ngoại

3,05

Tổng cộng

61,93

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, phần chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Giữ lại các khu dân cư tập trung ổn định, tạo mạng lưới giao thông thông suốt cho toàn khu quy hoạch và khu vực lân cận. Các công trình công cộng hiện hữu được giữ lại, cải tạo nâng cấp. Đồng thời bố trí thêm công trình giáo dục, công viên đảm bảo phục vụ cho người dân dựa trên nguyên tắc bảo đảm bán kính phục vụ và chỉ tiêu sử dụng đất.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Dọc tuyến kênh N25 - 5 tổ chức mảng xanh kết hợp mặt nước tạo cảnh quan thoáng mát, góp phần cải thiện vi khí hậu môi trường.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình; Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 25%, tầng cao xây dựng 1-6 tầng.
+ Các nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang: mật độ xây dựng 60%.
+ Các nhóm nhà ở xây dựng mới: mật độ xây dựng 40 - 50%.
+ Khu công trình công cộng: mật độ xây dựng 40%.
+ Khu cây xanh: mật độ xây dựng 5%.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
6. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Mệt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Việc tổ chức giao thông bám theo mạng lưới đường hiện hữu kết hợp với việc dự phóng một số đoạn, tuyến để đảm bảo kết nối thông suốt.
- Về giao thông đối ngoại: khu vực quy hoạch có tuyến đường Tỉnh lộ 7 (lộ giới 30) sẽ kết nối khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh.
- Về giao thông đối nội: các tuyến đường đối nội hiện hữu được nâng cấp và mở rộng theo quy định lộ giới, dự kiên xây dựng mới và nâng cấp các tuyến đường nội bộ khác.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

A

Đường đối ngoại

1

Đường Tỉnh lộ 7

Đường số 01

Đường số 08

30

6

18

6

2

Đường Tỉnh lộ 7 (Điều chỉnh)

Đường số 08

Đường số 07

30

6

18

6

B

Đường đối nội

1

Đường số 01

Tĩnh lộ 7

Ranh Đông Bắc

20

4,5

11

4,5

2

Đường số 02

Tỉnh lộ 7

Đường số 01

16

4

8

4

3

Đường số 03

Tỉnh lộ 7

Đường số 11

16

4

8

4

4

Đường số 04

Đường số 03

Đường số 01

16

4

8

4

5

Đường số 05

Đường số 11

Đường số 06

16

4

8

4

6

Đường số 06

Tỉnh lộ 7

Đường số 05

16

4

8

4

7

Đường số 07

Tĩnh lộ 7

Đường số 09

16

4

8

4

8

Đường số 08

Tỉnh lộ 7

Đường số 09

11

2

6

3

9

Đường số 09

Đường số 08

Ranh Đông Nam

20

4,5

11

4,5

10

Đường số 10

Đường số 08

Đường số 07

16

4

8

4

11

Đường số 11

Tỉnh lộ 7

Đường số 01

16

4

8

4

- Nút giao thông: Các tuyến đường chủ yếu giao cắt nhau cùng mức, với bán kính triển lề Rmin = 12m.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu.
- Xây dựng mới các công trình công cộng và công viên cây xanh xây mới.
- Xây dựng và cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát hiển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Trung Lập Hạ (khu 3), huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc ấp Trung Hòa, ấp Đồn, xã Trung Lập Hạ, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:

+ Phía Đông Đông - Nam

: giáp kênh và dân cư hiện hữu.

+ Phía Tây Nam

: giáp kênh N 25-5.

+ Phía Tây

: giáp đường Tỉnh lộ 7.

- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 61,93 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch:
+ Khu dân cư hiện hữu giữ lại cải tạo chỉnh trang và xây dựng mới.
+ Các công trình công cộng phục vụ đơn vị ở.
+ Khu công viên cây xanh.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế - Xây dựng Đô Thị.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện hạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 4.300 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu quy hoạch

m2/người

144,02

B

Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

134,60

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong cấp đơn vị ở

- Đất các nhóm nhà ở:

m2/người

105,70

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

m2/người

57,40

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

m2/người

48,30

- Đất công trình dịch vụ đô thị:

m2/người

5,52

+ Đất giáo dục (trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở)

m2/người

3,40

+ Công trình thương mại dịch vụ

m2/người

2,13

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi, sân bãi thể dục thể thao)

m2/người

6,07

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

8,9

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông tính đến mạng lưới đường khu vực, kể cả giao thông tĩnh.

%

12,85

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2000

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0

F

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

25

Hệ số sử dụng đất

lần

0,8

Tầng cao xây dựng (Theo QCVN 03/2012/BXD

Tối đa

tầng

6

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch tổ chức 01 đơn vị ở và các khu chức năng ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: tổng diện tích 57,88 ha.
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 45,45 ha, trong đó:
- Nhóm nhà ở hiện hữu ổn định: diện tích 24,68 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới: diện tích 20,77 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 2,38 ha.
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 1,46 ha, trong đó:
+ Trường mầm non Bông Sen 6 (hiện hữu mở rộng): diện tích 0,31 ha.
+ Trường tiểu học Trung Lập Hạ (hiện hữu): diện tích 0,50 ha.
+ Trường trung học cơ sở (xây mới): diện tích 0,65 ha.
- Khu chức năng thương mại dịch vụ: tổng diện tích 0,92 ha, trong đó:
+ Chợ Trung Hòa (hiện hữu): diện tích 0,09 ha.
+ Thương mại dịch vụ (xây mới): diện tích 0,83 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 2,61 ha.
a. 4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 7,44 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở: tổng diện tích 4,05 ha, trong đó:
b.1. Công trình tôn giáo: diện tích 0,36 ha (hiện hữu giữ lại).
b.2. Khu cây xanh cảnh quan ven kênh, mương: diện tích 0,4 ha.
b.3. Kênh, mương: diện tích 0,24 ha.
b.4. Giao thông đối ngoại: diện tích 3,05 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ
(%)

A

Đất đơn vị ở

57,88

100,0

1

Đất các nhóm nhà ở

45,45

82,61

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu

24,68

44,86

- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới

20,77

37,75

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

2,38

4,33

- Đất giáo dục

1,46

+ Trường mầm non

0,31

+ Trường tiểu học

0,50

+ Trường trung học cơ sở

0,65

- Đất thương mại dịch vụ

0,92

2

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,61

4,74

4

Đất giao thông

7,44

12,85

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

8,9 km/km2

B

Đất ngoài đơn vị ở

4,05

1

Đất công trình tôn giáo (hiện hữu)

0,36

2

Đất cây xanh cảnh quan ven kênh, mương

0,40

3

Kênh, mương

0,24

4

Đất đường giao thông đối ngoại

3,05

Tổng cộng

61,93

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu lô đất

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích 61,93 ha; dự báo quy mô dân số 4.300 người)

1

Đất đơn vị ở

57,88

134,60

1.1

Đất nhóm nhà ở

45,45

105,70

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

24,68

57,40

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.1

4,46

60

1

4

2,4

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.2

0,37

60

1

4

2,4

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.3

3,02

60

1

4

2,4

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.4

6,93

60

1

4

2,4

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.5

1,25

60

1

4

2,4

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.6

3,13

60

1

4

2,4

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.7

1,21

60

1

4

2,4

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.8

3,48

60

1

4

2,4

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1.9

0,83

60

1

4

2,4

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

20,77

48,30

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.10

1,01

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.11

2,39

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.12

2,70

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.13

4,54

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.14

3,82

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.15

4,10

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.16

2,21

50

1

5

2,5

1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị

2,38

14,73

- Đất giáo dục

1,46

7,80

+ Trường mầm non Bông Sen 6 (hiện hữu mở rộng)

1.17

0,31

40

1

3

1,2

+ Trường tiểu học Trung Lập Hạ (hiện hữu)

1.18

0,50

40

1

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở

1.19

0,65

40

1

3

1,2

- Đất Thương mại dịch vụ xây dựng mới

0,92

+ Chợ Trung Hòa (hiện hữu)

1.20

0,09

40

1

2

0,8

+ Thương mại dịch vụ xây dựng mới

1.21

0,47

40

1

6

2,4

+ Thương mại dịch vụ xây dựng mới

1.22

0,36

40

1

6

2,4

1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,61

6,07

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.23

5

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.24

5

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.25

5

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.26

5

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.27

5

1

0,05

1.4

Đất giao thông

7,44

12,85

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

8,9 km/km2

2

Đất ngoài đơn vị ở

4,05

2.1

Đất công trình tôn giáo (hiện hữu)

0,36

+ Chùa Tống Thất Cao Đài

1.28

0,08

+ Chùa hiện hữu

1.29

0,14

+ Đình Trung Hòa

1.30

0,14

2.2

Đất cây xanh cảnh quan ven kênh, mương

0,40

2.3

Kênh, mương

0,24

2.4

Đất đường giao thông đối ngoại

3,05

Tổng cộng

61,93

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, phần chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Giữ lại các khu dân cư tập trung ổn định, tạo mạng lưới giao thông thông suốt cho toàn khu quy hoạch và khu vực lân cận. Các công trình công cộng hiện hữu được giữ lại, cải tạo nâng cấp. Đồng thời bố trí thêm công trình giáo dục, công viên đảm bảo phục vụ cho người dân dựa trên nguyên tắc bảo đảm bán kính phục vụ và chỉ tiêu sử dụng đất.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Dọc tuyến kênh N25 - 5 tổ chức mảng xanh kết hợp mặt nước tạo cảnh quan thoáng mát, góp phần cải thiện vi khí hậu môi trường.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình; Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 25%, tầng cao xây dựng 1-6 tầng.
+ Các nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang: mật độ xây dựng 60%.
+ Các nhóm nhà ở xây dựng mới: mật độ xây dựng 40 - 50%.
+ Khu công trình công cộng: mật độ xây dựng 40%.
+ Khu cây xanh: mật độ xây dựng 5%.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
6. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Mệt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Việc tổ chức giao thông bám theo mạng lưới đường hiện hữu kết hợp với việc dự phóng một số đoạn, tuyến để đảm bảo kết nối thông suốt.
- Về giao thông đối ngoại: khu vực quy hoạch có tuyến đường Tỉnh lộ 7 (lộ giới 30) sẽ kết nối khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh.
- Về giao thông đối nội: các tuyến đường đối nội hiện hữu được nâng cấp và mở rộng theo quy định lộ giới, dự kiên xây dựng mới và nâng cấp các tuyến đường nội bộ khác.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

A

Đường đối ngoại

1

Đường Tỉnh lộ 7

Đường số 01

Đường số 08

30

6

18

6

2

Đường Tỉnh lộ 7 (Điều chỉnh)

Đường số 08

Đường số 07

30

6

18

6

B

Đường đối nội

1

Đường số 01

Tĩnh lộ 7

Ranh Đông Bắc

20

4,5

11

4,5

2

Đường số 02

Tỉnh lộ 7

Đường số 01

16

4

8

4

3

Đường số 03

Tỉnh lộ 7

Đường số 11

16

4

8

4

4

Đường số 04

Đường số 03

Đường số 01

16

4

8

4

5

Đường số 05

Đường số 11

Đường số 06

16

4

8

4

6

Đường số 06

Tỉnh lộ 7

Đường số 05

16

4

8

4

7

Đường số 07

Tĩnh lộ 7

Đường số 09

16

4

8

4

8

Đường số 08

Tỉnh lộ 7

Đường số 09

11

2

6

3

9

Đường số 09

Đường số 08

Ranh Đông Nam

20

4,5

11

4,5

10

Đường số 10

Đường số 08

Đường số 07

16

4

8

4

11

Đường số 11

Tỉnh lộ 7

Đường số 01

16

4

8

4

- Nút giao thông: Các tuyến đường chủ yếu giao cắt nhau cùng mức, với bán kính triển lề Rmin = 12m.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu.
- Xây dựng mới các công trình công cộng và công viên cây xanh xây mới.
- Xây dựng và cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát hiển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt