Document: Điều 3 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND quản lý kinh phí phổ biến giáo dục pháp luật Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/01/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/01/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/01/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/01/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/01/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND quản lý kinh phí phổ biến giáo dục pháp luật Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 3. Một số mức chi cụ thể:
1. Chi xây dựng và xét duyệt Đề án, Chương trình, Kế hoạch:
a) Xây dựng Đề cương chi tiết:
- Hội đồng cấp tỉnh: 900.000 đồng/01 văn bản;
- Hội đồng cấp huyện: 500.000 đồng/01 văn bản;
- Ban phối hợp cấp xã : 300.000 đồng/01 văn bản.
b) Tổng hợp, hoàn chỉnh đề cương tổng quát:
- Hội đồng cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/01 văn bản;
- Hội đồng cấp huyện: 1.000.000 đồng/01 văn bản;
- Ban phối hợp cấp xã: 500.000 đồng/01 văn bản.
c) Xét duyệt đề án, chương trình, kế hoạch:
- Cấp tỉnh :
+ Chủ tịch Hội đồng: 200.000 đồng/người/buổi;
+ Thành viên Hội đồng, Thư ký: 150.000 đồng/người/buổi;
+ Đại biểu mời tham dự: 70.000 đồng/người/buổi.
- Cấp huyện:
+ Chủ tịch Hội đồng: 140.000 đồng/người/buổi;
+ Thành viên Hội đồng, Thư ký: 100.000 đồng/người/buổi;
+ Đại biểu mời tham dự: 50.000 đồng/người/buổi.
- Cấp xã:
+ Chủ tịch Ban phối hợp cấp xã: 70.000 đồng/người/buổi;
+ Thành viên, Thư ký: 50.000 đồng/người/buổi;
+ Đại biểu mời tham dự: 40.000 đồng/người/buổi.
- Chi cho bài nhận xét, phản biện của Hội đồng:
+ Cấp tỉnh: 200.000 đồng/bài;
+ Cấp huyện: 140.000 đồng/bài;
+ Ban phối hợp cấp xã: 70.000 đồng/bài
- Nhận xét của uỷ viên Hội đồng:
+ Cấp tỉnh: 150.000 đồng/bài
+ Cấp huyện: 100.000 đồng/bài.
d) Lấy ý kiến thẩm định đề án, chương trình, kế hoạch bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý (bài viết - trong trường hợp không thành lập Hội đồng):
- Cấp tỉnh: 300.000 đồng/bài;
- Cấp huyện: 200.000 đồng/bài;
- Cấp xã: 150.000 đồng/bài.
2. Chi thực hiện đề án, chương trình, kế hoạch
a) Chi thù lao cho báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên:
- Báo cáo viên, cộng tác viên cấp tỉnh: 200.000 đồng/buổi;
- Báo cáo viên, cộng tác viên cấp huyện: 140.000 đồng/buổi;
- Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở: 70.000 đồng/buổi.
b) Chi thù lao cho công tác Hoà giải cơ sở:
- Chi tài liệu, sổ sách, văn phòng phẩm phục vụ cho công tác hòa giải : 100.000 đồng/tổ/tháng;
- Thù lao hoà giải: 150.000 đồng/1 vụ hòa giải/tổ (căn cứ vào xác nhận của UBND cấp xã về số vụ việc nhận hoà giải của Tổ hoà giải).
3. Chi văn phòng phẩm phục vụ các hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL cấp tỉnh, cấp huyện và Ban phối hợp công tác PBGDPL cấp xã: thanh toán theo hoá đơn thực tế.
4. Chi biên dịch tài liệu PBGDPL (biên dịch tài liệu pháp luật bằng tiếng dân tộc, thiểu số): 60.000 đồng/trang (mỗi trang tối thiểu phải đạt 300 từ của bản gốc).
5. Chi xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt:
- Hỗ trợ tiền ăn cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ: 20.000 đồng/người/suất, hỗ trợ không quá 01 ngày;
- Tiền nước uống cho người tham dự sinh hoạt Câu lạc bộ, nhóm nòng cốt : 5.000 đồng/người/ngày.
6. Chi phiên dịch tiếng dân tộc, thiểu số, thuê người dẫn đường (chỉ áp dụng đối với hoạt động PBGDPL lưu động, sinh hoạt chuyên đề pháp luật, sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt tại vùng cao, vùng sâu, vùng xa cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch tiếng dân tộc):
- Phiên dịch, kiêm dẫn đường: 200% mức lương tối thiểu chung/người/ngày;
- Chi thuê người dẫn đường: 130% mức lương tối thiểu chung/người/ngày.
7. Chi tổ chức các cuộc thi, Hội thi:
a) Chi biên soạn đề thi (bao gồm cả hướng dẫn và biểu điểm): Thực hiện theo quy định của Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn mức chi xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm;
b) Chi bồi dưỡng chấm thi (Ban giám khảo), xét công bố kết quả thi (tối đa không quá 07 người -05 ngày):
- Cuộc thi tổ chức ở cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/ngày;
- Cuộc thi tổ chức ở cấp huyện: 100.000 đồng/người/ngày;
- Cuộc thi tổ chức ở cấp xã: 70.000 đồng/người/ngày.
d) Chi bồi dưỡng Ban tổ chức:
- Cuộc thi tổ chức ở cấp tỉnh:
+ Trưởng, Phó Ban Tổ chức: 150.000 đồng/người/ngày;
+ Thành viên Ban Tổ chức, Thư ký: 120.000 đồng/người/ngày.
- Cuộc thi tổ chức ở cấp huyện:
+ Trưởng, Phó Ban Tổ chức: 120.000 đồng/người/ngày;
+ Thành viên Ban Tổ chức, Thư ký: 80.000 đồng/người/ngày.
- Cuộc thi tổ chức ở cấp xã :
+ Trưởng, Phó Ban Tổ chức: 100.000 đồng/người/ngày;
+ Thành viên Ban Tổ chức, Thư ký: 60.000 đồng/người/ngày.
d) Chi giải thưởng:
- Cuộc thi tổ chức quy mô cấp tỉnh:
+ Giải nhất: Tập thể: 1.500.000 đồng/giải; Cá nhân: 750.000 đồng/giải.
+ Giải nhì: Tập thể: 1.000.000 đồng/giải; Cá nhân: 500.000 đồng/giải.
+ Giải ba: Tập thể: 800.000 đồng/giải; Cá nhân: 400.000 đồng/giải.
+ Giải khuyến khích: Tập thể: 500.000 đồng/giải; Cá nhân: 250.000 đồng/giải.
- Cuộc thi tổ chức quy mô cấp huyện:
+ Giải nhất: Tập thể : 1.000.000 đồng/giải; Cá nhân: 600.000 đồng/giải.
+ Giải nhì: Tập thể : 800.000 đồng/giải; Cá nhân: 500.000 đồng/giải.
+ Giải ba: Tập thể : 600.000 đồng/giải; Cá nhân: 400.000 đồng/giải.
+ Giải khuyến khích: Tập thể : 400.000 đồng/giải; Cá nhân: 200.000 đồng/giải.
- Cuộc thi tổ chức quy mô cấp xã:
+ Giải nhất: Tập thể : 800.000 đồng/giải; Cá nhân: 500.000 đồng/giải.
+ Giải nhì: Tập thể : 600.000 đồng/giải; Cá nhân: 400.000 đồng/giải.
+ Giải ba: Tập thể : 400.000 đồng/giải; Cá nhân: 250.000 đồng/giải.
+ Giải khuyến khích: Tập thể : 300.000 đồng/giải; Cá nhân : 150.000 đồng/giải.
e) Chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho thành viên ban tổ chức, thành viên hội đồng thi; chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho thí sinh tham gia cuộc thi tìm hiểu pháp luật, thi nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, bao gồm:
- Chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho thành viên ban tổ chức, thành viên hội đồng thi trong những ngày tổ chức cuộc thi thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;
- Chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho thí sinh tham gia cuộc thi (kể cả ngày tập luyện và thi, tối đa không quá 10 ngày) áp dụng mức chi hỗ trợ tiền ăn, nghỉ đối với đại biểu không hưởng lương theo quy định hiện hành về chế độ chi hội nghị.
Những người đã được hưởng khoản hỗ trợ này thì không thanh toán công tác phí ở cơ quan.
7. Chi công tác phí cho những người đi công tác (bao gồm cả cộng tác viên thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật) được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.
8. Chi xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành về việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật.
9. Chi tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước.
10. Chi tổ chức các hội thảo, tọa đàm trao đổi nghiệp vụ, kinh nghiệm về phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi tiêu tổ chức các hội thảo khoa học.
11. Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết về phổ biến, giáo dục pháp luật; sơ kết, tổng kết hoạt động của Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi tiêu hội nghị.
12. Chi lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hoá phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành về công nghệ thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu.
13. Chi biên soạn sách, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành về nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học (theo mức đối với ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp).
14. Chi khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở thực hiện theo quy định hiện hành về chi khen thưởng.
15. Chi thực hiện các cuộc điều tra, khảo sát về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành về chi thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước.
16. Chi dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài và ngược lại thực hiện theo quy định hiện hành về mức chi dịch thuật trong chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài và chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam.
17. Chi in ấn các ấn phẩm, tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật; chi tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng; chi xây dựng băng, đĩa, tiểu phẩm pháp luật áp dụng theo chế độ, định mức, đơn giá của các ngành có công việc tương tự.
18. Chi cho các nội dung: Mua, thuê trang thiết bị và một số khoản chi mua, thuê khác phục vụ cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật căn cứ vào hoá đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Mức chi ở các mục nêu trên là mức chi tối đa. Các đơn vị dự toán căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách được giao, nội dung và khối lượng công việc thực hiện phân bổ và quyết toán mức chi cụ thể nhưng không được vượt quá các mức chi đã nêu trên.

Content:
Điều 3. Một số mức chi cụ thể:
1. Chi xây dựng và xét duyệt Đề án, Chương trình, Kế hoạch:
a) Xây dựng Đề cương chi tiết:
- Hội đồng cấp tỉnh: 900.000 đồng/01 văn bản;
- Hội đồng cấp huyện: 500.000 đồng/01 văn bản;
- Ban phối hợp cấp xã : 300.000 đồng/01 văn bản.
b) Tổng hợp, hoàn chỉnh đề cương tổng quát:
- Hội đồng cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/01 văn bản;
- Hội đồng cấp huyện: 1.000.000 đồng/01 văn bản;
- Ban phối hợp cấp xã: 500.000 đồng/01 văn bản.
c) Xét duyệt đề án, chương trình, kế hoạch:
- Cấp tỉnh :
+ Chủ tịch Hội đồng: 200.000 đồng/người/buổi;
+ Thành viên Hội đồng, Thư ký: 150.000 đồng/người/buổi;
+ Đại biểu mời tham dự: 70.000 đồng/người/buổi.
- Cấp huyện:
+ Chủ tịch Hội đồng: 140.000 đồng/người/buổi;
+ Thành viên Hội đồng, Thư ký: 100.000 đồng/người/buổi;
+ Đại biểu mời tham dự: 50.000 đồng/người/buổi.
- Cấp xã:
+ Chủ tịch Ban phối hợp cấp xã: 70.000 đồng/người/buổi;
+ Thành viên, Thư ký: 50.000 đồng/người/buổi;
+ Đại biểu mời tham dự: 40.000 đồng/người/buổi.
- Chi cho bài nhận xét, phản biện của Hội đồng:
+ Cấp tỉnh: 200.000 đồng/bài;
+ Cấp huyện: 140.000 đồng/bài;
+ Ban phối hợp cấp xã: 70.000 đồng/bài
- Nhận xét của uỷ viên Hội đồng:
+ Cấp tỉnh: 150.000 đồng/bài
+ Cấp huyện: 100.000 đồng/bài.
d) Lấy ý kiến thẩm định đề án, chương trình, kế hoạch bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý (bài viết - trong trường hợp không thành lập Hội đồng):
- Cấp tỉnh: 300.000 đồng/bài;
- Cấp huyện: 200.000 đồng/bài;
- Cấp xã: 150.000 đồng/bài.
2. Chi thực hiện đề án, chương trình, kế hoạch
a) Chi thù lao cho báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên:
- Báo cáo viên, cộng tác viên cấp tỉnh: 200.000 đồng/buổi;
- Báo cáo viên, cộng tác viên cấp huyện: 140.000 đồng/buổi;
- Tuyên truyền viên pháp luật cơ sở: 70.000 đồng/buổi.
b) Chi thù lao cho công tác Hoà giải cơ sở:
- Chi tài liệu, sổ sách, văn phòng phẩm phục vụ cho công tác hòa giải : 100.000 đồng/tổ/tháng;
- Thù lao hoà giải: 150.000 đồng/1 vụ hòa giải/tổ (căn cứ vào xác nhận của UBND cấp xã về số vụ việc nhận hoà giải của Tổ hoà giải).
3. Chi văn phòng phẩm phục vụ các hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL cấp tỉnh, cấp huyện và Ban phối hợp công tác PBGDPL cấp xã: thanh toán theo hoá đơn thực tế.
4. Chi biên dịch tài liệu PBGDPL (biên dịch tài liệu pháp luật bằng tiếng dân tộc, thiểu số): 60.000 đồng/trang (mỗi trang tối thiểu phải đạt 300 từ của bản gốc).
5. Chi xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt:
- Hỗ trợ tiền ăn cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ: 20.000 đồng/người/suất, hỗ trợ không quá 01 ngày;
- Tiền nước uống cho người tham dự sinh hoạt Câu lạc bộ, nhóm nòng cốt : 5.000 đồng/người/ngày.
6. Chi phiên dịch tiếng dân tộc, thiểu số, thuê người dẫn đường (chỉ áp dụng đối với hoạt động PBGDPL lưu động, sinh hoạt chuyên đề pháp luật, sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt tại vùng cao, vùng sâu, vùng xa cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch tiếng dân tộc):
- Phiên dịch, kiêm dẫn đường: 200% mức lương tối thiểu chung/người/ngày;
- Chi thuê người dẫn đường: 130% mức lương tối thiểu chung/người/ngày.
7. Chi tổ chức các cuộc thi, Hội thi:
a) Chi biên soạn đề thi (bao gồm cả hướng dẫn và biểu điểm): Thực hiện theo quy định của Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn mức chi xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm;
b) Chi bồi dưỡng chấm thi (Ban giám khảo), xét công bố kết quả thi (tối đa không quá 07 người -05 ngày):
- Cuộc thi tổ chức ở cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/ngày;
- Cuộc thi tổ chức ở cấp huyện: 100.000 đồng/người/ngày;
- Cuộc thi tổ chức ở cấp xã: 70.000 đồng/người/ngày.
d) Chi bồi dưỡng Ban tổ chức:
- Cuộc thi tổ chức ở cấp tỉnh:
+ Trưởng, Phó Ban Tổ chức: 150.000 đồng/người/ngày;
+ Thành viên Ban Tổ chức, Thư ký: 120.000 đồng/người/ngày.
- Cuộc thi tổ chức ở cấp huyện:
+ Trưởng, Phó Ban Tổ chức: 120.000 đồng/người/ngày;
+ Thành viên Ban Tổ chức, Thư ký: 80.000 đồng/người/ngày.
- Cuộc thi tổ chức ở cấp xã :
+ Trưởng, Phó Ban Tổ chức: 100.000 đồng/người/ngày;
+ Thành viên Ban Tổ chức, Thư ký: 60.000 đồng/người/ngày.
d) Chi giải thưởng:
- Cuộc thi tổ chức quy mô cấp tỉnh:
+ Giải nhất: Tập thể: 1.500.000 đồng/giải; Cá nhân: 750.000 đồng/giải.
+ Giải nhì: Tập thể: 1.000.000 đồng/giải; Cá nhân: 500.000 đồng/giải.
+ Giải ba: Tập thể: 800.000 đồng/giải; Cá nhân: 400.000 đồng/giải.
+ Giải khuyến khích: Tập thể: 500.000 đồng/giải; Cá nhân: 250.000 đồng/giải.
- Cuộc thi tổ chức quy mô cấp huyện:
+ Giải nhất: Tập thể : 1.000.000 đồng/giải; Cá nhân: 600.000 đồng/giải.
+ Giải nhì: Tập thể : 800.000 đồng/giải; Cá nhân: 500.000 đồng/giải.
+ Giải ba: Tập thể : 600.000 đồng/giải; Cá nhân: 400.000 đồng/giải.
+ Giải khuyến khích: Tập thể : 400.000 đồng/giải; Cá nhân: 200.000 đồng/giải.
- Cuộc thi tổ chức quy mô cấp xã:
+ Giải nhất: Tập thể : 800.000 đồng/giải; Cá nhân: 500.000 đồng/giải.
+ Giải nhì: Tập thể : 600.000 đồng/giải; Cá nhân: 400.000 đồng/giải.
+ Giải ba: Tập thể : 400.000 đồng/giải; Cá nhân: 250.000 đồng/giải.
+ Giải khuyến khích: Tập thể : 300.000 đồng/giải; Cá nhân : 150.000 đồng/giải.
e) Chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho thành viên ban tổ chức, thành viên hội đồng thi; chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho thí sinh tham gia cuộc thi tìm hiểu pháp luật, thi nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, bao gồm:
- Chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho thành viên ban tổ chức, thành viên hội đồng thi trong những ngày tổ chức cuộc thi thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;
- Chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho thí sinh tham gia cuộc thi (kể cả ngày tập luyện và thi, tối đa không quá 10 ngày) áp dụng mức chi hỗ trợ tiền ăn, nghỉ đối với đại biểu không hưởng lương theo quy định hiện hành về chế độ chi hội nghị.
Những người đã được hưởng khoản hỗ trợ này thì không thanh toán công tác phí ở cơ quan.
7. Chi công tác phí cho những người đi công tác (bao gồm cả cộng tác viên thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật) được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.
8. Chi xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành về việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật.
9. Chi tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước.
10. Chi tổ chức các hội thảo, tọa đàm trao đổi nghiệp vụ, kinh nghiệm về phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi tiêu tổ chức các hội thảo khoa học.
11. Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết về phổ biến, giáo dục pháp luật; sơ kết, tổng kết hoạt động của Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi tiêu hội nghị.
12. Chi lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hoá phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành về công nghệ thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu.
13. Chi biên soạn sách, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành về nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học (theo mức đối với ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp).
14. Chi khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở thực hiện theo quy định hiện hành về chi khen thưởng.
15. Chi thực hiện các cuộc điều tra, khảo sát về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành về chi thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước.
16. Chi dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài và ngược lại thực hiện theo quy định hiện hành về mức chi dịch thuật trong chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài và chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam.
17. Chi in ấn các ấn phẩm, tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật; chi tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng; chi xây dựng băng, đĩa, tiểu phẩm pháp luật áp dụng theo chế độ, định mức, đơn giá của các ngành có công việc tương tự.
18. Chi cho các nội dung: Mua, thuê trang thiết bị và một số khoản chi mua, thuê khác phục vụ cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật căn cứ vào hoá đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Mức chi ở các mục nêu trên là mức chi tối đa. Các đơn vị dự toán căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách được giao, nội dung và khối lượng công việc thực hiện phân bổ và quyết toán mức chi cụ thể nhưng không được vượt quá các mức chi đã nêu trên.