Document: Điều 24 Nghị định 144/2003/NĐ-CP chứng khoán thị trường chứng khoán

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/11/2003", "sign_number": "144/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/11/2003", "sign_number": "144/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/11/2003", "sign_number": "144/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/11/2003", "sign_number": "144/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/11/2003", "sign_number": "144/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 24 Nghị định 144/2003/NĐ-CP chứng khoán thị trường chứng khoán có nội dung như sau:

Điều 24. Hồ sơ cấp phép niêm yết cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán
1. Hồ sơ cấp phép niêm yết cổ phiếu:
a) Đơn xin cấp phép niêm yết cổ phiếu;
b) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị về việc niêm yết cổ phiếu;
c) Sổ theo dõi cổ đông của tổ chức xin niêm yết;
d) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
đ) Điều lệ công ty;
e) Bản cáo bạch;
g) Danh sách và sơ yếu lý lịch thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát;
h) Cam kết của thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát nắm giữ ít nhất 50% số cổ phiếu do mình sở hữu theo thời hạn quy định tại Điều 20 Nghị định này, kể từ ngày niêm yết;
i) Các báo cáo tài chính có xác nhận của tổ chức kiểm toán được chấp thuận.
2. Hồ sơ xin cấp phép niêm yết trái phiếu:
a) Đơn xin cấp phép niêm yết trái phiếu;
b) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị về việc niêm yết trái phiếu;
c) Sổ theo dõi chủ sở hữu trái phiếu của tổ chức xin niêm yết;
d) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
đ) Điều lệ công ty;
e) Bản cáo bạch;
g) Danh sách và sơ yếu lý lịch thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát;
h) Các báo cáo tài chính có xác nhận của tổ chức kiểm toán được chấp thuận.
3. Hồ sơ xin cấp phép niêm yết chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán:
a) Đơn xin cấp phép niêm yết chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán;
b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán;
c) Điều lệ Quỹ đầu tư chứng khoán; ;
d) Bản cáo bạch;
đ) Kết quả phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán;
e) Cam kết của các sáng lập viên của Quỹ về việc không chuyển nhượng chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán mà mình sở hữu trong 02 năm kể từ ngày niêm yết.
4. Việc lập hồ sơ cấp phép niêm yết cổ phiếu, trái phiếu phải được ít nhất 01 công ty chứng khoán tham gia tư vấn và chịu trách nhiệm trong phạm vi tư vấn.

Content:
Điều 24. Hồ sơ cấp phép niêm yết cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán
1. Hồ sơ cấp phép niêm yết cổ phiếu:
a) Đơn xin cấp phép niêm yết cổ phiếu;
b) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị về việc niêm yết cổ phiếu;
c) Sổ theo dõi cổ đông của tổ chức xin niêm yết;
d) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
đ) Điều lệ công ty;
e) Bản cáo bạch;
g) Danh sách và sơ yếu lý lịch thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát;
h) Cam kết của thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát nắm giữ ít nhất 50% số cổ phiếu do mình sở hữu theo thời hạn quy định tại Điều 20 Nghị định này, kể từ ngày niêm yết;
i) Các báo cáo tài chính có xác nhận của tổ chức kiểm toán được chấp thuận.
2. Hồ sơ xin cấp phép niêm yết trái phiếu:
a) Đơn xin cấp phép niêm yết trái phiếu;
b) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị về việc niêm yết trái phiếu;
c) Sổ theo dõi chủ sở hữu trái phiếu của tổ chức xin niêm yết;
d) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
đ) Điều lệ công ty;
e) Bản cáo bạch;
g) Danh sách và sơ yếu lý lịch thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát;
h) Các báo cáo tài chính có xác nhận của tổ chức kiểm toán được chấp thuận.
3. Hồ sơ xin cấp phép niêm yết chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán:
a) Đơn xin cấp phép niêm yết chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán;
b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán;
c) Điều lệ Quỹ đầu tư chứng khoán; ;
d) Bản cáo bạch;
đ) Kết quả phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán;
e) Cam kết của các sáng lập viên của Quỹ về việc không chuyển nhượng chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán mà mình sở hữu trong 02 năm kể từ ngày niêm yết.
4. Việc lập hồ sơ cấp phép niêm yết cổ phiếu, trái phiếu phải được ít nhất 01 công ty chứng khoán tham gia tư vấn và chịu trách nhiệm trong phạm vi tư vấn.