Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 6343/QĐ-UBND quy hoạch phát triển thủy sản Nghệ An 2020 2030 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "6343/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "6343/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "6343/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "6343/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "6343/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 6343/QĐ-UBND quy hoạch phát triển thủy sản Nghệ An 2020 2030 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Phát triển thủy sản tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Giải pháp về thị trường, và xúc tiến đầu tư.
- Phát triển thị trường xuất khẩu như các nước: Đông Nam Á, Mỹ, Nhật Bản, EU,... đồng thời mở rộng thị trường các nước Châu Âu, Châu Mỹ,...
- Tăng cường mối liên kết giữa ngư dân với các doanh nghiệp chế biến trong việc tiêu thụ sản phẩm. Doanh nghiệp chế biến xuất khẩu đóng vai trò đầu mối định hướng về loại sản phẩm, thông tin giá cả và các yêu cầu của thị trường cho ngư dân.
- Thành lập các Hội trong sản xuất, chế biến và xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường thông qua việc tham gia các Hội chợ trong nước và nước ngoài, làm tốt công tác du lịch với giới thiệu và quảng bá sản phẩm.
- Triển khai xây dựng, quảng bá thương hiệu sản phẩm, đăng ký với Cục sở hữu trí tuệ những thương hiệu sản phẩm độc quyền thủy sản của các làng nghề.
- Khôi phục và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong tỉnh, hỗ trợ các doanh nghiệp để mở rộng thị trường tiêu thụ ra các tỉnh bạn, nhất là thị trường các tỉnh phía Bắc.
III. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị liên quan công bố Quy hoạch.
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch, Đề án, Chương trình, Dự án,...để thực hiện nội dung quy hoạch. Chịu trách nhiệm làm đầu mối, chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan trong việc quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân đầu tư, mở rộng, phát triển sản xuất thủy sản trên địa bàn tỉnh đảm bảo phù hợp quy hoạch, đúng quy định của pháp luật.
- Tham mưu và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn hiện hành của Trung ương, của tỉnh cụ thể như: Nghị định số 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản; Quyết định số 87/2014/QĐ-UBND, ngày 17/11/2014 về việc ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An, và Nghị quyết số 125/2014/NQ-HĐND tỉnh; Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND ngày 8/7/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 20/9/2011 về việc quy định cơ chế chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.
- Hướng dẫn UBND các huyện, thành, thị xây dựng kế hoạch phát triển thủy sản.
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển thủy sản.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Tham mưu cho UBND tỉnh giao kế hoạch cho các địa phương triển khai nội dung quy hoạch.
- Phối hợp cùng với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành, các cấp để hướng dẫn việc lập, thẩm định các Dự án, Đề án đầu tư đảm bảo chất lượng, nhanh chóng, đúng tiến độ; Đồng thời, phối hợp với Sở Tài chính trong việc cân đối các nguồn vốn thực hiện quy hoạch.
- Làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ ngành Trung ương để kêu gọi đầu tư, hỗ trợ cho phát triển thủy sản ở Nghệ An, nhất là các dự án đầu tư, nguồn tín dụng ưu đãi,... nhằm góp phần thực hiện tốt các dự án, đề án.
3. Sở Tài chính.
Trên cơ sở Quy hoạch đã được phê duyệt, tham mưu UBND tỉnh ưu tiên bố trí vốn hàng năm để thực hiện chính sách hỗ trợ trong xây dựng mô hình, các vùng nuôi thủy sản tập trung; các khu chế biến; chuyển đổi tàu thuyền khai thác xa bờ đúng quy hoạch. Hàng năm tổ chức kiểm tra phần vốn ngân sách hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện đúng chính sách, pháp luật Nhà nước.
4. Sở Khoa học và Công nghệ.
Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức thực hiện các đề tài về giống, thức ăn, công nghệ sản xuất tiên tiến phù hợp với điều kiện Nghệ An để sớm kết luận và nhân rộng mô hình sản xuất nuôi trồng thủy sản có hiệu quả.
5. Sở Công thương.
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai chính sách đổi mới công nghệ chế biến thủy sản, hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại nhằm giới thiệu quảng bá thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm thủy sản trong và ngoài nước; phối hợp và hỗ trợ các địa phương quy hoạch, phát triển các khu, cụm chế biến, đóng sửa tàu thuyền, làng nghề chế biến thủy sản,...
6. Các Sở ban ngành liên quan.
Thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT trong tổ chức thực hiện quy hoạch, tham mưu cho UBND tỉnh về những vấn đề liên quan chuyên ngành của mình, giải quyết các vướng mắc để thực hiện quy hoạch có hiệu quả.
7. Các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và khai thác thủy sản.
- Tăng cường sự liên doanh, liên kết giữa doanh nghiệp và các hộ nông dân thông qua hợp đồng kinh tế.
- Làm tốt công tác dịch vụ kỹ thuật, cung ứng giống, thức ăn, thuốc thú y thủy sản; các loại ngư lưới cụ, dầu,...đảm bảo chất lượng cho người tham gia hoạt động thủy sản.
- Tăng cường tập huấn, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản.
- Quan tâm đầu tư xây dựng các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, các trại sản xuất giống; các nhà máy chế biến hải sản đông lạnh, hệ thống cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão tàu thuyền nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất trong thời gian tới.
8. UBND các huyện, thành phố và thị xã.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các Sở, ban ngành liên quan kiểm tra, hướng dẫn, giám sát các tổ chức, cá nhân đầu tư, mở rộng phát triển thủy sản đảm bảo theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt.
- Tổ chức quản lý quy hoạch chặt chẽ, đảm bảo có hiệu quả đúng quy định.
- Lồng ghép nội dung quy hoạch phát triển thủy sản của tỉnh phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các huyện, thành phố, thị xã. Xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch, đề án phát triển thủy sản trên địa bàn đảm bảo có hiệu quả, đúng quy định.
- Chủ động và có trách nhiệm phối hợp cùng chủ dự án tổ chức triển khai đề án, các dự án đầu tư đúng tiến độ, đúng nội dung và có hiệu quả. Hàng năm có sơ kết, tổng kết đánh giá để xử lý kịp thời các vướng mắc, tồn tại trong quá trình triển khai.
- Tạo thuận lợi cho các hộ nuôi trồng, khai thác, và chế biến thủy sản trong việc vay vốn sản xuất và cho các doanh nghiệp tham gia đầu tư vào phát triển thủy sản trên địa bàn.
- Bổ sung nhu cầu sử dụng đất thủy sản theo quy hoạch trên địa bàn vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.
- Chỉ đạo các phòng, ban chức năng của huyện, thành phố, thị xã; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về phát triển sản xuất thủy sản tại cơ sở, xử lý nghiêm minh, đúng quy định các vi phạm pháp luật về bảo vệ nguồn lợi thủy sản và môi trường sinh thái theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm tại địa phương.

Content:
Giải pháp về thị trường, và xúc tiến đầu tư.
- Phát triển thị trường xuất khẩu như các nước: Đông Nam Á, Mỹ, Nhật Bản, EU,... đồng thời mở rộng thị trường các nước Châu Âu, Châu Mỹ,...
- Tăng cường mối liên kết giữa ngư dân với các doanh nghiệp chế biến trong việc tiêu thụ sản phẩm. Doanh nghiệp chế biến xuất khẩu đóng vai trò đầu mối định hướng về loại sản phẩm, thông tin giá cả và các yêu cầu của thị trường cho ngư dân.
- Thành lập các Hội trong sản xuất, chế biến và xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường thông qua việc tham gia các Hội chợ trong nước và nước ngoài, làm tốt công tác du lịch với giới thiệu và quảng bá sản phẩm.
- Triển khai xây dựng, quảng bá thương hiệu sản phẩm, đăng ký với Cục sở hữu trí tuệ những thương hiệu sản phẩm độc quyền thủy sản của các làng nghề.
- Khôi phục và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong tỉnh, hỗ trợ các doanh nghiệp để mở rộng thị trường tiêu thụ ra các tỉnh bạn, nhất là thị trường các tỉnh phía Bắc.
III. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị liên quan công bố Quy hoạch.
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch, Đề án, Chương trình, Dự án,...để thực hiện nội dung quy hoạch. Chịu trách nhiệm làm đầu mối, chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan trong việc quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân đầu tư, mở rộng, phát triển sản xuất thủy sản trên địa bàn tỉnh đảm bảo phù hợp quy hoạch, đúng quy định của pháp luật.
- Tham mưu và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn hiện hành của Trung ương, của tỉnh cụ thể như: Nghị định số 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản; Quyết định số 87/2014/QĐ-UBND, ngày 17/11/2014 về việc ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An, và Nghị quyết số 125/2014/NQ-HĐND tỉnh; Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND ngày 8/7/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 20/9/2011 về việc quy định cơ chế chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.
- Hướng dẫn UBND các huyện, thành, thị xây dựng kế hoạch phát triển thủy sản.
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển thủy sản.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Tham mưu cho UBND tỉnh giao kế hoạch cho các địa phương triển khai nội dung quy hoạch.
- Phối hợp cùng với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành, các cấp để hướng dẫn việc lập, thẩm định các Dự án, Đề án đầu tư đảm bảo chất lượng, nhanh chóng, đúng tiến độ; Đồng thời, phối hợp với Sở Tài chính trong việc cân đối các nguồn vốn thực hiện quy hoạch.
- Làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ ngành Trung ương để kêu gọi đầu tư, hỗ trợ cho phát triển thủy sản ở Nghệ An, nhất là các dự án đầu tư, nguồn tín dụng ưu đãi,... nhằm góp phần thực hiện tốt các dự án, đề án.
3. Sở Tài chính.
Trên cơ sở Quy hoạch đã được phê duyệt, tham mưu UBND tỉnh ưu tiên bố trí vốn hàng năm để thực hiện chính sách hỗ trợ trong xây dựng mô hình, các vùng nuôi thủy sản tập trung; các khu chế biến; chuyển đổi tàu thuyền khai thác xa bờ đúng quy hoạch. Hàng năm tổ chức kiểm tra phần vốn ngân sách hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện đúng chính sách, pháp luật Nhà nước.
4. Sở Khoa học và Công nghệ.
Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức thực hiện các đề tài về giống, thức ăn, công nghệ sản xuất tiên tiến phù hợp với điều kiện Nghệ An để sớm kết luận và nhân rộng mô hình sản xuất nuôi trồng thủy sản có hiệu quả.
5. Sở Công thương.
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai chính sách đổi mới công nghệ chế biến thủy sản, hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại nhằm giới thiệu quảng bá thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm thủy sản trong và ngoài nước; phối hợp và hỗ trợ các địa phương quy hoạch, phát triển các khu, cụm chế biến, đóng sửa tàu thuyền, làng nghề chế biến thủy sản,...
6. Các Sở ban ngành liên quan.
Thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT trong tổ chức thực hiện quy hoạch, tham mưu cho UBND tỉnh về những vấn đề liên quan chuyên ngành của mình, giải quyết các vướng mắc để thực hiện quy hoạch có hiệu quả.
7. Các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và khai thác thủy sản.
- Tăng cường sự liên doanh, liên kết giữa doanh nghiệp và các hộ nông dân thông qua hợp đồng kinh tế.
- Làm tốt công tác dịch vụ kỹ thuật, cung ứng giống, thức ăn, thuốc thú y thủy sản; các loại ngư lưới cụ, dầu,...đảm bảo chất lượng cho người tham gia hoạt động thủy sản.
- Tăng cường tập huấn, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản.
- Quan tâm đầu tư xây dựng các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, các trại sản xuất giống; các nhà máy chế biến hải sản đông lạnh, hệ thống cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão tàu thuyền nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất trong thời gian tới.
UBND các huyện, thành phố và thị xã.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các Sở, ban ngành liên quan kiểm tra, hướng dẫn, giám sát các tổ chức, cá nhân đầu tư, mở rộng phát triển thủy sản đảm bảo theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt.
- Tổ chức quản lý quy hoạch chặt chẽ, đảm bảo có hiệu quả đúng quy định.
- Lồng ghép nội dung quy hoạch phát triển thủy sản của tỉnh phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các huyện, thành phố, thị xã. Xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch, đề án phát triển thủy sản trên địa bàn đảm bảo có hiệu quả, đúng quy định.
- Chủ động và có trách nhiệm phối hợp cùng chủ dự án tổ chức triển khai đề án, các dự án đầu tư đúng tiến độ, đúng nội dung và có hiệu quả. Hàng năm có sơ kết, tổng kết đánh giá để xử lý kịp thời các vướng mắc, tồn tại trong quá trình triển khai.
- Tạo thuận lợi cho các hộ nuôi trồng, khai thác, và chế biến thủy sản trong việc vay vốn sản xuất và cho các doanh nghiệp tham gia đầu tư vào phát triển thủy sản trên địa bàn.
- Bổ sung nhu cầu sử dụng đất thủy sản theo quy hoạch trên địa bàn vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.
- Chỉ đạo các phòng, ban chức năng của huyện, thành phố, thị xã; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về phát triển sản xuất thủy sản tại cơ sở, xử lý nghiêm minh, đúng quy định các vi phạm pháp luật về bảo vệ nguồn lợi thủy sản và môi trường sinh thái theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm tại địa phương.