Document: Điều 1 Quyết định 569/2014/QĐ-UBND ủy quyền thu hồi đất cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/08/2014", "sign_number": "569/2014/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/08/2014", "sign_number": "569/2014/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/08/2014", "sign_number": "569/2014/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/08/2014", "sign_number": "569/2014/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/08/2014", "sign_number": "569/2014/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 569/2014/QĐ-UBND ủy quyền thu hồi đất cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Bắc Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Ủy quyền thu hồi đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:
1. Ủy quyền cho UBND các huyện, thành phố quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng đối với trường hợp khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 66 Luật Đất đai năm 2013.
2. Ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại tỉnh Bắc Giang, sau khi UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.
3. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện định kỳ 06 tháng và hàng năm như sau:
a) UBND các huyện, thành phố báo cáo kết quả thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này qua Sở Tài nguyên và Môi trường.
b) Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo kết quả thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của UBND các huyện, thành phố theo quy định tại Điểm a Khoản này.
c) Thời hạn gửi báo cáo:
- Báo cáo 6 tháng: gửi trước ngày 10 tháng 7 hàng năm; thời điểm báo cáo từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6.
- Báo cáo hàng năm: gửi trước ngày 10 tháng 01 của năm liền sau năm báo cáo; thời điểm báo cáo từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12.

Content:
Điều 1. Ủy quyền thu hồi đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:
1. Ủy quyền cho UBND các huyện, thành phố quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng đối với trường hợp khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 66 Luật Đất đai năm 2013.
2. Ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại tỉnh Bắc Giang, sau khi UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.
3. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện định kỳ 06 tháng và hàng năm như sau:
a) UBND các huyện, thành phố báo cáo kết quả thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này qua Sở Tài nguyên và Môi trường.
b) Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo kết quả thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của UBND các huyện, thành phố theo quy định tại Điểm a Khoản này.
c) Thời hạn gửi báo cáo:
- Báo cáo 6 tháng: gửi trước ngày 10 tháng 7 hàng năm; thời điểm báo cáo từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6.
- Báo cáo hàng năm: gửi trước ngày 10 tháng 01 của năm liền sau năm báo cáo; thời điểm báo cáo từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12.