Document: Điều 8 Quyết định 13/2004/QĐ-UB thành lập Quỹ giải quyết việc làm Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/02/2004", "sign_number": "13/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/02/2004", "sign_number": "13/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/02/2004", "sign_number": "13/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/02/2004", "sign_number": "13/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/02/2004", "sign_number": "13/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 8 Quyết định 13/2004/QĐ-UB thành lập Quỹ giải quyết việc làm Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 8. Lãi suất cho vay và sử dụng nguồn lãi cho vay từ nguồn Quỹ giải quyết việc làm tỉnh.
1. Quỹ giải quyết việc làm tỉnh cho vay theo mức lãi suất quy định tại Quyết định số 155/1999/QĐ-BTC ngày 14/12/1999 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh lãi suất cho vay từ Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm. Khi Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm có sự điều chỉnh lãi suất cho vay, thì mức lãi suất cho vay của Quỹ giải quyết việc làm tỉnh cũng được điều chỉnh tương ứng.
2. Số tiền lãi cho vay từ Quỹ giải quyết việc làm tỉnh thực thu vào Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh được phân phối và sử dụng như sau:
+ Trích 40% để bù đắp chi phí quản lý liên quan đến việc cho vay, thu hồi vốn vay của hệ thống Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh (trong đó 30% bù đắp chi phí quản lý, 10% chi hỗ trợ cho cán bộ trực tiếp làm công tác cho vay, thu nợ).
+ Trích 30% để hỗ trợ công tác hướng dẫn, thẩm định, tổ chức thực hiện và quản lý dự án tại địa bàn từ cấp cơ sở (xã, phường, chủ dự án) đến Ban quản lý cấp huyện, cấp tỉnh; khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động.
+ Trích 30% lập Quỹ dự phòng rủi ro (được quản lý tại Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh) để sử dụng vào mục đích sau:
- Bù đắp các khoản vốn vay từ Quỹ giải quyết việc làm tỉnh bị tổn thất do các nguyên nhân bất khả kháng được UBND tỉnh quyết định xóa nợ. Việc xem xét giảm, miễn lãi, khoanh nợ hoặc xóa nợ đối với các dự án vay vốn Quỹ giải quyết việc làm tỉnh bị rủi ro thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 08/1999/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 15/3/1999 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn giải quyết các dự án vay vốn từ Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm bị rủi ro và Thông tư Liên tịch số 16/2000/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 05/7/2000 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Thông tư Liên tịch số 08/1999/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 15/3/1999 về hướng dẫn giải quyết các dự án vay vốn từ Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm bị rủi ro.
- Trích bồi dưỡng cho cơ quan Công an, Viện Kiểm sát, Tòa án, cơ quan chính quyền các cấp, các đoàn thể có tham gia thu hồi nợ quá hạn, khó đòi.
- Chi trả tòa án phí theo quy định hiện hành của nhà nước.
- Bổ sung Quỹ giải quyết việc làm tỉnh.

Content:
Điều 8. Lãi suất cho vay và sử dụng nguồn lãi cho vay từ nguồn Quỹ giải quyết việc làm tỉnh.
1. Quỹ giải quyết việc làm tỉnh cho vay theo mức lãi suất quy định tại Quyết định số 155/1999/QĐ-BTC ngày 14/12/1999 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh lãi suất cho vay từ Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm. Khi Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm có sự điều chỉnh lãi suất cho vay, thì mức lãi suất cho vay của Quỹ giải quyết việc làm tỉnh cũng được điều chỉnh tương ứng.
2. Số tiền lãi cho vay từ Quỹ giải quyết việc làm tỉnh thực thu vào Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh được phân phối và sử dụng như sau:
+ Trích 40% để bù đắp chi phí quản lý liên quan đến việc cho vay, thu hồi vốn vay của hệ thống Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh (trong đó 30% bù đắp chi phí quản lý, 10% chi hỗ trợ cho cán bộ trực tiếp làm công tác cho vay, thu nợ).
+ Trích 30% để hỗ trợ công tác hướng dẫn, thẩm định, tổ chức thực hiện và quản lý dự án tại địa bàn từ cấp cơ sở (xã, phường, chủ dự án) đến Ban quản lý cấp huyện, cấp tỉnh; khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động.
+ Trích 30% lập Quỹ dự phòng rủi ro (được quản lý tại Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh) để sử dụng vào mục đích sau:
- Bù đắp các khoản vốn vay từ Quỹ giải quyết việc làm tỉnh bị tổn thất do các nguyên nhân bất khả kháng được UBND tỉnh quyết định xóa nợ. Việc xem xét giảm, miễn lãi, khoanh nợ hoặc xóa nợ đối với các dự án vay vốn Quỹ giải quyết việc làm tỉnh bị rủi ro thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 08/1999/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 15/3/1999 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn giải quyết các dự án vay vốn từ Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm bị rủi ro và Thông tư Liên tịch số 16/2000/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 05/7/2000 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Thông tư Liên tịch số 08/1999/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 15/3/1999 về hướng dẫn giải quyết các dự án vay vốn từ Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm bị rủi ro.
- Trích bồi dưỡng cho cơ quan Công an, Viện Kiểm sát, Tòa án, cơ quan chính quyền các cấp, các đoàn thể có tham gia thu hồi nợ quá hạn, khó đòi.
- Chi trả tòa án phí theo quy định hiện hành của nhà nước.
- Bổ sung Quỹ giải quyết việc làm tỉnh.