Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 494/QĐ-UBND 2011 quy hoạch phát triển đào tạo nghề 2011-2020 Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "09/04/2011", "sign_number": "494/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "09/04/2011", "sign_number": "494/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "09/04/2011", "sign_number": "494/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "09/04/2011", "sign_number": "494/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "09/04/2011", "sign_number": "494/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 494/QĐ-UBND 2011 quy hoạch phát triển đào tạo nghề 2011-2020 Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển đào tạo nghề tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2011 - 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Quan điểm, mục tiêu phát triển dạy nghề giai đoạn 2011 - 2020
1.1. Tiếp tục tập trung đầu tư, phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề với nhiều cấp trình độ đào tạo; huy động tối đa năng lực dạy nghề trên địa bàn, đặc biệt là doanh nghiệp, làng nghề để tăng nhanh quy mô dạy nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trực tiếp sản xuất, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
1.2. Phát triển mạnh quy mô dạy nghề trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề, tập trung vào những nghề mũi nhọn, ưu tiên những nhóm nghề phục vụ cho xuất khẩu lao động, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phát triển dạy nghề công tác xã hội đến trình độ trung cấp nghề phục vụ địa phương và khu vực, góp phần xây dựng hệ thống an sinh xã hội tiên tiến.
1.3. Chú trọng dạy nghề cho lao động nông thôn, lao động vùng chuyên canh, vùng chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thanh niên dân tộc thiểu số, người khuyết tật. Phát triển hình thức dạy nghề lưu động, dạy nghề theo nhu cầu của thị trường, theo địa chỉ sử dụng. Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhóm đối tượng khó khăn, yếu thế được tham gia học nghề phù hợp với điều kiện và nhu cầu của mình. Từng bước tiến tới phổ cập nghề cho người lao động, đặc biệt là lao động nông thôn.
1.4. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hoá dạy nghề, Nhà nước tăng cường đầu tư phát triển toàn diện các cơ sở dạy nghề công lập, giữ vai trò chủ lực trong hệ thống dạy nghề của tỉnh. Nâng cao vai trò, hiệu quả thực hiện tự chủ của các cơ sở dạy nghề công lập. Khuyến khích đầu tư phát triển các cơ sở dạy nghề tư thục, dạy nghề tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
1.5. Từng bước đầu tư đưa tỉnh Yên Bái thành Trung tâm đào tạo nghề, Trung tâm đào tạo giáo viên dạy nghề cho khu vực phía Tây Bắc gồm hệ thống các trường, trung tâm dạy nghề đạt chuẩn quốc gia theo nhóm nghề với đủ các cấp trình độ đào tạo nghề.
1.6. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm dạy nghề cho giáo viên các trường, trung tâm dạy nghề. Xây dựng, đổi mới giáo trình, đáp ứng với tiến bộ kỹ thuật, tiếp cận trình độ tiên tiến trong khu vực.

Content:
Quan điểm, mục tiêu phát triển dạy nghề giai đoạn 2011 - 2020
1.Tiếp tục tập trung đầu tư, phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề với nhiều cấp trình độ đào tạo; huy động tối đa năng lực dạy nghề trên địa bàn, đặc biệt là doanh nghiệp, làng nghề để tăng nhanh quy mô dạy nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trực tiếp sản xuất, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
1.2. Phát triển mạnh quy mô dạy nghề trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề, tập trung vào những nghề mũi nhọn, ưu tiên những nhóm nghề phục vụ cho xuất khẩu lao động, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phát triển dạy nghề công tác xã hội đến trình độ trung cấp nghề phục vụ địa phương và khu vực, góp phần xây dựng hệ thống an sinh xã hội tiên tiến.
1.3. Chú trọng dạy nghề cho lao động nông thôn, lao động vùng chuyên canh, vùng chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thanh niên dân tộc thiểu số, người khuyết tật. Phát triển hình thức dạy nghề lưu động, dạy nghề theo nhu cầu của thị trường, theo địa chỉ sử dụng. Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhóm đối tượng khó khăn, yếu thế được tham gia học nghề phù hợp với điều kiện và nhu cầu của mình. Từng bước tiến tới phổ cập nghề cho người lao động, đặc biệt là lao động nông thôn.
1.4. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hoá dạy nghề, Nhà nước tăng cường đầu tư phát triển toàn diện các cơ sở dạy nghề công lập, giữ vai trò chủ lực trong hệ thống dạy nghề của tỉnh. Nâng cao vai trò, hiệu quả thực hiện tự chủ của các cơ sở dạy nghề công lập. Khuyến khích đầu tư phát triển các cơ sở dạy nghề tư thục, dạy nghề tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
1.5. Từng bước đầu tư đưa tỉnh Yên Bái thành Trung tâm đào tạo nghề, Trung tâm đào tạo giáo viên dạy nghề cho khu vực phía Tây Bắc gồm hệ thống các trường, trung tâm dạy nghề đạt chuẩn quốc gia theo nhóm nghề với đủ các cấp trình độ đào tạo nghề.
1.6. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm dạy nghề cho giáo viên các trường, trung tâm dạy nghề. Xây dựng, đổi mới giáo trình, đáp ứng với tiến bộ kỹ thuật, tiếp cận trình độ tiên tiến trong khu vực.