Document: Điều 43 Thông tư 31/2015/TT-NHNN đảm bảo an toàn bảo mật hệ thống công nghệ thông tin hoạt động ngân hàng

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "31/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "31/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "31/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "31/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "31/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 43 Thông tư 31/2015/TT-NHNN đảm bảo an toàn bảo mật hệ thống công nghệ thông tin hoạt động ngân hàng có nội dung như sau:

Điều 43. Xây dựng quy trình, kịch bản đảm bảo hoạt động liên tục
1. Xây dựng quy trình xử lý các tình huống mất an toàn, gián đoạn hoạt động của từng cấu phần trong hệ thống công nghệ thông tin quan trọng như máy chủ, thiết bị mạng, an ninh bảo mật, truyền thông.
2. Xây dựng kịch bản chuyển đổi hệ thống dự phòng thay thế cho hoạt động của hệ thống chính, bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Nội dung công việc, trình tự thực hiện, dự kiến thời gian hoàn thành;
b) Bố trí và phân công trách nhiệm cho nhân sự tham gia với các vai trò: Chỉ đạo thực hiện, giám sát, thực hiện chuyển đổi, kiểm tra kết quả chuyển đổi và vận hành thử nghiệm;
c) Các nguồn lực, phương tiện và các yêu cầu cần thiết để thực hiện;
d) Biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin và hệ thống công nghệ thông tin;
đ) Các mẫu biểu ghi nhận kết quả.
3. Các đơn vị chỉ có hệ thống công nghệ thông tin tại một địa điểm duy nhất ở Việt Nam phải xây dựng kịch bản chuyển đổi hoạt động hệ thống công nghệ thông tin sang hệ thống dự phòng nêu tại Khoản 2 Điều 42 Thông tư này.
4. Kịch bản chuyển đổi phải được phổ biến tới tất cả các đối tượng tham gia để nắm rõ nội dung công việc cần thực hiện.
5. Quy trình, kịch bản chuyển đổi phải được kiểm tra và cập nhật khi có sự thay đổi của hệ thống công nghệ thông tin, cơ cấu tổ chức, nhân sự và phân công trách nhiệm của các bộ phận có liên quan trong đơn vị.

Content:
Điều 43. Xây dựng quy trình, kịch bản đảm bảo hoạt động liên tục
1. Xây dựng quy trình xử lý các tình huống mất an toàn, gián đoạn hoạt động của từng cấu phần trong hệ thống công nghệ thông tin quan trọng như máy chủ, thiết bị mạng, an ninh bảo mật, truyền thông.
2. Xây dựng kịch bản chuyển đổi hệ thống dự phòng thay thế cho hoạt động của hệ thống chính, bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Nội dung công việc, trình tự thực hiện, dự kiến thời gian hoàn thành;
b) Bố trí và phân công trách nhiệm cho nhân sự tham gia với các vai trò: Chỉ đạo thực hiện, giám sát, thực hiện chuyển đổi, kiểm tra kết quả chuyển đổi và vận hành thử nghiệm;
c) Các nguồn lực, phương tiện và các yêu cầu cần thiết để thực hiện;
d) Biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin và hệ thống công nghệ thông tin;
đ) Các mẫu biểu ghi nhận kết quả.
3. Các đơn vị chỉ có hệ thống công nghệ thông tin tại một địa điểm duy nhất ở Việt Nam phải xây dựng kịch bản chuyển đổi hoạt động hệ thống công nghệ thông tin sang hệ thống dự phòng nêu tại Khoản 2 Điều 42 Thông tư này.
4. Kịch bản chuyển đổi phải được phổ biến tới tất cả các đối tượng tham gia để nắm rõ nội dung công việc cần thực hiện.
5. Quy trình, kịch bản chuyển đổi phải được kiểm tra và cập nhật khi có sự thay đổi của hệ thống công nghệ thông tin, cơ cấu tổ chức, nhân sự và phân công trách nhiệm của các bộ phận có liên quan trong đơn vị.