Document: Điều 1 Quyết định 03/2014/QĐ-UBND sửa đổi hội viên nông dân vay phát triển chăn nuôi xây Biogas Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "21/05/2014", "sign_number": "03/2014/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "21/05/2014", "sign_number": "03/2014/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "21/05/2014", "sign_number": "03/2014/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "21/05/2014", "sign_number": "03/2014/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "21/05/2014", "sign_number": "03/2014/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 03/2014/QĐ-UBND sửa đổi hội viên nông dân vay phát triển chăn nuôi xây Biogas Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định cho hội viên nông dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang vay vốn được hỗ trợ kinh phí và lãi suất tiền vay để phát triển chăn nuôi (trâu, bò, lợn) có kết hợp xây dựng hầm bể Biogas bằng vật liệu nhựa Composite ban hành kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 2 như sau:
1. Hội viên nông dân toàn tỉnh gồm: Hội viên nông dân là đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo (nằm trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận) là thành viên của Tổ tiết kiệm, tổ vay vốn được vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội; hội viên nông dân thuộc đối tượng hộ khác vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 1, Điều 4 như sau:
b. Hỗ trợ lãi suất tiền vay trong thời gian tối đa 36 tháng kể từ ngày vay vốn (hộ nghèo được hỗ trợ 100% lãi suất, hộ cận nghèo được hỗ trợ 50% lãi suất, hộ khác được hỗ trợ 50% lãi suất).
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 1, Điều 7 như sau:
b. Định kỳ ngày 15 hàng tháng, Hội Nông dân xã, phường, thị trấn xác nhận và tổng hợp số lượng hộ vay vốn gửi Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện, thành phố, Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện, thành phố, Hội Nông dân huyện, thành phố.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 2, Điều 8 như sau:
c. Trả tiền vay, trả lãi suất tiền vay (50% lãi suất còn lại đối với hộ cận nghèo vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội; hộ khác vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) đúng thời hạn; mọi trường hợp cố tình trì hoãn, không thực hiện trách nhiệm trả nợ phải chịu xử lý theo quy định của pháp luật.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, Điều 9 như sau:
4. Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh chỉ đạo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh triển khai thực hiện cho vay vốn đảm bảo đúng đối tượng theo Quy định này.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định cho hội viên nông dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang vay vốn được hỗ trợ kinh phí và lãi suất tiền vay để phát triển chăn nuôi (trâu, bò, lợn) có kết hợp xây dựng hầm bể Biogas bằng vật liệu nhựa Composite ban hành kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 2 như sau:
1. Hội viên nông dân toàn tỉnh gồm: Hội viên nông dân là đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo (nằm trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận) là thành viên của Tổ tiết kiệm, tổ vay vốn được vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội; hội viên nông dân thuộc đối tượng hộ khác vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 1, Điều 4 như sau:
b. Hỗ trợ lãi suất tiền vay trong thời gian tối đa 36 tháng kể từ ngày vay vốn (hộ nghèo được hỗ trợ 100% lãi suất, hộ cận nghèo được hỗ trợ 50% lãi suất, hộ khác được hỗ trợ 50% lãi suất).
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 1, Điều 7 như sau:
b. Định kỳ ngày 15 hàng tháng, Hội Nông dân xã, phường, thị trấn xác nhận và tổng hợp số lượng hộ vay vốn gửi Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện, thành phố, Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện, thành phố, Hội Nông dân huyện, thành phố.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 2, Điều 8 như sau:
c. Trả tiền vay, trả lãi suất tiền vay (50% lãi suất còn lại đối với hộ cận nghèo vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội; hộ khác vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) đúng thời hạn; mọi trường hợp cố tình trì hoãn, không thực hiện trách nhiệm trả nợ phải chịu xử lý theo quy định của pháp luật.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, Điều 9 như sau:
4. Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh chỉ đạo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh triển khai thực hiện cho vay vốn đảm bảo đúng đối tượng theo Quy định này.