Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4455/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu 3 phía Nam phường Thạnh Lộc Quận 12 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4455/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4455/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4455/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4455/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4455/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4455/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu 3 phía Nam phường Thạnh Lộc Quận 12 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu 3 - phía Nam phường Thạnh Lộc, quận 12 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông) với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Giao thông đường bộ: Mạng lưới đường phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, định hướng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 12. Việc tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
- Tổng chiều dài tuyến các tuyến giao thông đối ngoại khoảng: 2.875m. Trong đó, Quốc lộ 1, đường Hà Huy Giáp là tuyến đường động lực phát triển của quận 12.
- Về giao thông đối nội: với tổng chiều dài khoảng 8.749m.
- Bảng tổng hợp quy hoạch mạng lưới đường:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

01

Đường Đ1

Đường Đ2

Đường Hà Huy Giáp

13

3

7

3

02

Đường Đ2

Đường Hà Huy Giáp

Quốc lộ 1A

16

4

8

4

03

Đường Đ3

Ranh phía Tay

Đường Hà Huy Giáp

30

3,5

7,5 (8) 7,5

3,5

04

Đường Đ4 (đoạn 1)

Đường Đ5

Đường Đ9

13

2,5

8

2,5

Đường Đ4 (đoạn 2)

Đường An Lộc

Đường Đ8

12

3

6

3

05

Đường Đ5

Ranh phía Tây

Đường Hà Huy Giáp

16

4

8

4

06

Đường Đ6

Đường Đ5

Đường Đ8

12

3

6

3

07

Đường Đ7 (đoạn 1)

Đường Đ6

Đường Hà Huy Giáp

12

3

6

3

Đường Đ7 (đoạn 2)

Đường Hà Huy Giáp

Đường Đ8

16

4

8

4

08

Đường Đ8 (đoạn 1)

Đường Đ4

Đường Đ7

12

3,0

6,0

3,0

Đường Đ8 (đoạn 2)

Đường Đ7

Quốc lộ 1A

16

3

10

3

09

Đường Đ9

Đường Đ4

Đường Đ8

16

4

8

4

10

Đường Đ10

Đường Hà Huy Giáp

Ranh phía Đông

30

7,5

15

7,5

11

Đường Đ11

Quốc lộ 1A

Đường Đ5

16

4

8

4

12

Đường Đ12

Quốc lộ 1A

Đường Hà Huy Giáp

16

3

10

3

13

Đường An Lộc

Ranh phía Tây

Ranh phía Đông

16

4

8

4

14

Đường TL 03

Quốc lộ 1A

Đường Đ8

16

4

8

4

15

Đường TL 04

Đường Đ8

Quốc lộ 1A

12

3

6

3

16

Đường TL 08

Đường Đ4

Đường Đ8

12

3

6

3

- Về các nút giao thông chính: Các nút giao thông giao cắt ngang cùng mức với các bán kính bó vỉa tùy theo vị trí giao lộ. Giao lộ chính Rmin = 12 - 15m.
b) Giao thông đường thủy: Khu vực lập quy hoạch có nhiều sông, kênh, rạch tiếp giáp và cắt ngang khu đất. Tuy nhiên, chỉ có một con sông chính có thể đảm nhiệm vai trò giao thông đường thủy của khu quy hoạch với cấp kỹ thuật cụ thể như sau: Sông Vàm Thuật, cấp kỹ thuật: cấp 5.

Content:
Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Giao thông đường bộ: Mạng lưới đường phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, định hướng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 12. Việc tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
- Tổng chiều dài tuyến các tuyến giao thông đối ngoại khoảng: 2.875m. Trong đó, Quốc lộ 1, đường Hà Huy Giáp là tuyến đường động lực phát triển của quận 12.
- Về giao thông đối nội: với tổng chiều dài khoảng 8.749m.
- Bảng tổng hợp quy hoạch mạng lưới đường:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

01

Đường Đ1

Đường Đ2

Đường Hà Huy Giáp

13

3

7

3

02

Đường Đ2

Đường Hà Huy Giáp

Quốc lộ 1A

16

4

8

4

03

Đường Đ3

Ranh phía Tay

Đường Hà Huy Giáp

30

3,5

7,5 (8) 7,5

3,5

04

Đường Đ4 (đoạn 1)

Đường Đ5

Đường Đ9

13

2,5

8

2,5

Đường Đ4 (đoạn 2)

Đường An Lộc

Đường Đ8

12

3

6

3

05

Đường Đ5

Ranh phía Tây

Đường Hà Huy Giáp

16

4

8

4

06

Đường Đ6

Đường Đ5

Đường Đ8

12

3

6

3

07

Đường Đ7 (đoạn 1)

Đường Đ6

Đường Hà Huy Giáp

12

3

6

3

Đường Đ7 (đoạn 2)

Đường Hà Huy Giáp

Đường Đ8

16

4

8

4

08

Đường Đ8 (đoạn 1)

Đường Đ4

Đường Đ7

12

3,0

6,0

3,0

Đường Đ8 (đoạn 2)

Đường Đ7

Quốc lộ 1A

16

3

10

3

09

Đường Đ9

Đường Đ4

Đường Đ8

16

4

8

4

10

Đường Đ10

Đường Hà Huy Giáp

Ranh phía Đông

30

7,5

15

7,5

11

Đường Đ11

Quốc lộ 1A

Đường Đ5

16

4

8

4

12

Đường Đ12

Quốc lộ 1A

Đường Hà Huy Giáp

16

3

10

3

13

Đường An Lộc

Ranh phía Tây

Ranh phía Đông

16

4

8

4

14

Đường TL 03

Quốc lộ 1A

Đường Đ8

16

4

8

4

15

Đường TL 04

Đường Đ8

Quốc lộ 1A

12

3

6

3

16

Đường TL 08

Đường Đ4

Đường Đ8

12

3

6

3

- Về các nút giao thông chính: Các nút giao thông giao cắt ngang cùng mức với các bán kính bó vỉa tùy theo vị trí giao lộ. Giao lộ chính Rmin = 12 - 15m.
b) Giao thông đường thủy: Khu vực lập quy hoạch có nhiều sông, kênh, rạch tiếp giáp và cắt ngang khu đất. Tuy nhiên, chỉ có một con sông chính có thể đảm nhiệm vai trò giao thông đường thủy của khu quy hoạch với cấp kỹ thuật cụ thể như sau: Sông Vàm Thuật, cấp kỹ thuật: cấp 5.