Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1233/QĐ-BCT Quy hoạch tổng thể Trung tâm Điện lực Long Phú- Sóc Trăng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/10/2007", "sign_number": "1233/QĐ-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/10/2007", "sign_number": "1233/QĐ-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/10/2007", "sign_number": "1233/QĐ-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/10/2007", "sign_number": "1233/QĐ-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/10/2007", "sign_number": "1233/QĐ-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1233/QĐ-BCT Quy hoạch tổng thể Trung tâm Điện lực Long Phú- Sóc Trăng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể Trung tâm Điện lực (TTĐL) Long Phú, tỉnh Sóc Trăng do Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 3 (PECC3) lập tháng 7/2007 được Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) trình tại tờ trình số 573/TTr-EVN-HĐQT ngày 10 tháng 7 năm 2007, với các nội dung chính sau đây:
...
4. Quy hoạch các hệ thống và cơ sở hạ tầng chính
...
d) Kho dầu: Các bồn chứa dầu dung tích khoảng 31.000 tấn cho toàn TTĐL, đảm bảo dự phòng cho các nhà máy trong 7 ngày và được bố trí trong những khu vực riêng biệt tuân thủ theo các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy.
e) Quy hoạch bãi thải tro xi: Bãi thải xỉ được quy hoạch chung cho toàn bộ TTĐL với diện tích khoảng 85 ha, đảm bảo vận hành trong thời gian 10 năm với quy mô 4.400 MW.
Thải tro xỉ bằng thuỷ lực, trạm bơm thải xỉ được thiết kế riêng cho từng giai đoạn và bố trí trạm bơm nước lắng trong tái tuần hoàn.
Các chủ đầu tư dự án có trách nhiệm nghiên cứu quy hoạch các cơ sở xử lý sử dụng hết lượng tro xỉ làm vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng và cho các mục đích khác nhằm giảm thiểu tác động môi trường khu vực đảm bảo các tiêu chuẩn hiện hành về phát thải.
f) Hệ thống nước làm mát: Nguồn nước làm mát là nước sông Hậu, tổng nhu cầu nước làm mát khoảng 205 m3/s và thiết kế riêng cho từng nhà máy.
Cửa nhận nước trực tiếp từ sông Hậu, qua đường ống ngầm để lấy nước từ tầng sâu của sông Hậu đưa vào trạm bơm tuần hoàn (bố trí dọc theo bờ sông Hậu) và dẫn bằng các đường ống ngầm từ trạm bơm tuần hoàn đến từng nhà máy.
Thải nước làm mát từ các nhà máy bằng các đường cống hộp bê tông hoặc ống thép riêng và dẫn vào kênh thải nước làm mát chung của toàn TTĐL.
g) Cung cấp nước ngọt: Tổng nhu cầu nước ngọt khoảng 48.000m3/ngày đêm và được quy hoạch chung cho TTĐL, có xét đến các giai đoạn thi công.
Nguồn cung cấp lấy từ sông Hậu, tại vị trí của TTĐL (theo đề nghị của UBND tỉnh tại văn bản số 1329/CTUBND-HC ngày 10/9/2007). Trong những tháng mùa khô (từ tháng 2 đến tháng 6) cần có giải pháp kỹ thuật để khử muối đạt chất lượng nước đáp ứng yêu cầu sử dụng.
Phương án cung cấp nước ngọt sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư giai đoạn 1.

Content:
Kho dầu: Các bồn chứa dầu dung tích khoảng 31.000 tấn cho toàn TTĐL, đảm bảo dự phòng cho các nhà máy trong 7 ngày và được bố trí trong những khu vực riêng biệt tuân thủ theo các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy.
e) Quy hoạch bãi thải tro xi: Bãi thải xỉ được quy hoạch chung cho toàn bộ TTĐL với diện tích khoảng 85 ha, đảm bảo vận hành trong thời gian 10 năm với quy mô 4.400 MW.
Thải tro xỉ bằng thuỷ lực, trạm bơm thải xỉ được thiết kế riêng cho từng giai đoạn và bố trí trạm bơm nước lắng trong tái tuần hoàn.
Các chủ đầu tư dự án có trách nhiệm nghiên cứu quy hoạch các cơ sở xử lý sử dụng hết lượng tro xỉ làm vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng và cho các mục đích khác nhằm giảm thiểu tác động môi trường khu vực đảm bảo các tiêu chuẩn hiện hành về phát thải.
f) Hệ thống nước làm mát: Nguồn nước làm mát là nước sông Hậu, tổng nhu cầu nước làm mát khoảng 205 m3/s và thiết kế riêng cho từng nhà máy.
Cửa nhận nước trực tiếp từ sông Hậu, qua đường ống ngầm để lấy nước từ tầng sâu của sông Hậu đưa vào trạm bơm tuần hoàn (bố trí dọc theo bờ sông Hậu) và dẫn bằng các đường ống ngầm từ trạm bơm tuần hoàn đến từng nhà máy.
Thải nước làm mát từ các nhà máy bằng các đường cống hộp bê tông hoặc ống thép riêng và dẫn vào kênh thải nước làm mát chung của toàn TTĐL.
g) Cung cấp nước ngọt: Tổng nhu cầu nước ngọt khoảng 48.000m3/ngày đêm và được quy hoạch chung cho TTĐL, có xét đến các giai đoạn thi công.
Nguồn cung cấp lấy từ sông Hậu, tại vị trí của TTĐL (theo đề nghị của UBND tỉnh tại văn bản số 1329/CTUBND-HC ngày 10/9/2007). Trong những tháng mùa khô (từ tháng 2 đến tháng 6) cần có giải pháp kỹ thuật để khử muối đạt chất lượng nước đáp ứng yêu cầu sử dụng.
Phương án cung cấp nước ngọt sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư giai đoạn 1.