Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3043/QĐ-UBND 2021 Kế hoạch xây dựng Hệ thống thông tin về nhà ở tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/08/2021", "sign_number": "3043/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/08/2021", "sign_number": "3043/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/08/2021", "sign_number": "3043/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/08/2021", "sign_number": "3043/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/08/2021", "sign_number": "3043/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3043/QĐ-UBND 2021 Kế hoạch xây dựng Hệ thống thông tin về nhà ở tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch xây dựng Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa với nội dung sau:
...
2. Mục tiêu và nhiệm vụ
2.1. Mục tiêu
- Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về nhà ở và đất ở do địa phương ban hành theo thẩm quyền;
- Cập nhật số liệu, kết quả thống kê, tổng hợp, báo cáo của các chương trình điều tra, thống kê về nhà ở tại địa phương;
- Cập nhật thông tin, dữ liệu về chương trình, kế hoạch phát triển nhà của địa phương;
- Cập nhật số lượng, diện tích nhà ở đô thị, nông thôn;
- Cập nhật số lượng, diện tích nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước, tập thể, cá nhân và thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài;
- Cập nhật cơ sở dữ liệu về nhà ở phân theo mức độ kiên cố xây dựng;
- Cập nhật các biến động liên quan đến quá trình quản lý, sử dụng đất ở;
- Cập nhật số lượng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà;
- Cập nhật thông tin công tác quản lý nhà chung cư;
2.2. Nhiệm vụ
2.2.1. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thị trường bất động sản do địa phương ban hành theo thẩm quyền (nguồn thu thập từ các sở ban hành và cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tư pháp).
2.2.2. Cập nhật số lượng, tình hình triển khai các dự án, số lượng từng loại sản phẩm bất động sản của dự án; nhu cầu đối với các loại bất động sản bao gồm:
- Đất nền cho xây dựng nhà ở;
- Nhà ở riêng lẻ, nhà ở chung cư;
- Văn phòng;
- Khách sạn;
- Mặt bằng thương mại, dịch vụ;
- Hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
- Khu du lịch sinh thái, khu nghỉ dưỡng.
Số liệu tổng hợp theo biểu mẫu số 4a, 4b, 4c, 7a, 7b, 7c, 7d, 8a, 8b, 8c, 8d Phụ lục Nghị định 117/2015/NĐ-CP .
2.2.3. Cập nhật tình hình giao dịch bất động sản gồm các thông tin về lượng giao dịch, giá giao dịch theo biểu mẫu số 1, 2, 3 Phụ lục Nghị định 117/2015/NĐ-CP .
2.2.4. Cập nhật các thông tin, dữ liệu về các khoản thu ngân sách từ đất đai và hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản theo biểu số 12 Phụ lục Nghị định 117/2015/NĐ-CP .
2.2.5. Cập nhật cơ sở dữ liệu về sàn giao dịch bất động sản theo biểu mẫu số 4.2 Thông tư 27/2016/TT-BXD .
2.2.6. Cập nhật số lượng nhà ở cho thuê và các loại bất động sản: Văn phòng cho thuê, khách sạn, mặt bằng thương mại dịch vụ gồm các thông tin: Đặc điểm về đất đai, xây dựng; quy mô, mục đích sử dụng; đăng ký sở hữu theo biểu mẫu số 4a Phụ lục Nghị định 117/2015/NĐ-CP .
2.2.7. Xây dựng các chỉ tiêu thống kê trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và bất động sản
2.2.7.1. Tổng số nhà ở khởi công theo dự án
- Theo loại nhà: Căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ;
- Theo khu vực: Thành thị, nông thôn.
2.2.7.2. Tổng số nhà ở hoàn thành trong năm
- Theo loại nhà: Căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ;
- Theo khu vực: Thành thị, nông thôn;
- Theo hình thức phát triển nhà ở: phát triển nhà ở theo dự án, phát triển nhà ở của hộ gia đình, cá nhân.
2.2.7.3. Tổng diện tích nhà ở theo dự án hoàn thành trong năm:
- Theo loại nhà: Căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ;
- Theo khu vực: Thành thị, nông thôn.
2.2.7.4. Tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở xã hội hoàn thành trong năm
- Theo loại nhà: Căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ;
- Theo hình thức giao dịch: Bán, cho thuê mua, cho thuê;
- Theo khu vực: Thành thị, nông thôn.
2.2.7.5. Số lượng giao dịch kinh doanh bất động sản qua sàn
- Theo loại bất động sản: Căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ, đất nền, văn phòng, mặt bằng thương mại dịch vụ;
- Theo hình thức giao dịch: Mua bán, cho thuê.
2.2.7.6. Chỉ số giá giao dịch một số loại bất động sản
- Theo loại bất động sản gồm: Căn hộ chung cư để bán, nhà ở riêng lẻ để bán, đất nền chuyển nhượng, văn phòng cho thuê;
- Theo địa phương.
2.2.7.7. Chỉ số lượng giao dịch bất động sản
- Theo loại bất động sản gồm: Căn hộ chung cư để bán, nhà ở riêng lẻ để bán, đất nền chuyển nhượng, văn phòng cho thuê;
- Theo địa phương: Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2.3. Nội dung thu thập, tổng hợp số liệu
Các nội dung cần điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, số liệu (từ đầu năm 2020 đến thời điểm thu thập số liệu):
- Lượng giao dịch bất động sản bán trong kỳ theo Biểu số 1 Nghị định 117/2015/NĐ-CP hàng tháng;
- Lượng giao dịch bất động sản cho thuê trong kỳ theo Biểu số 2 Nghị định 117/2015/NĐ-CP hàng tháng;
- Giá giao dịch các bất động sản theo Biểu số 3 Nghị định 117/2015/NĐ- CP hàng tháng;
- Tình hình giao dịch bất động sản đối với các dự án phát triển nhà ở, chung cư hỗn hợp, đầu tư xây dựng khu đô thị mới, trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê theo Biểu số 4a Nghị định 117/2015/NĐ-CP hàng tháng;
- Tình hình giao dịch bất động sản đối với các dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng theo Biểu số 4b Nghị định 117/2015/NĐ-CP hàng tháng;
- Tình hình giao dịch bất động sản đối với các dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo Biểu số 4c Nghị định 117/2015/NĐ-CP hàng tháng;
- Tình hình bán, cho thuê mua nhà ở tại các dự án cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo Biểu số 5 Nghị định 117/2015/NĐ-CP hàng tháng;
- Lượng giao dịch bất động sản để bán qua công chứng/chứng thực theo Biểu số 6 Nghị định 117/2015/NĐ-CP hàng tháng;
- Thu thập thông tin, số liệu các dự án phát triển nhà ở, chung cư hỗn hợp, đầu tư xây dựng khu đô thị mới theo Biểu số 7a Nghị định 117/2015/NĐ-CP hàng tháng;
- Thu thập thông tin, số liệu các dự án trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê theo Biểu số 7b Nghị định 117/2015/NĐ-CP hàng tháng;
- Thu thập thông tin, số liệu các dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo Biểu số 7c Nghị định 117/2015/NĐ-CP hàng tháng từ đầu năm 2020 đến nay;
- Thu thập thông tin, số liệu các dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, khách sạn theo Biểu số 7d Nghị định 117/2015/NĐ-CP hàng tháng;
- Tình hình triển khai đầu tư xây dựng các dự án phát triển nhà ở, chung cư hỗn hợp, đầu tư xây dựng khu đô thị mới theo Biểu số 8a Nghị định
117/2015/NĐ-CP hàng quý;
- Tình hình triển khai đầu tư xây dựng dự án dự án trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê theo Biểu số 8b Nghị định 117/2015/NĐ-CP hàng quý;
- Tình hình triển khai đầu tư xây dựng các dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo Biểu số 8c Nghị định 117/2015/NĐ-CP hàng quý;
- Tình hình triển khai đầu tư xây dựng các dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, khách sạn theo Biểu số 8d Nghị định 117/2015/NĐ-CP hàng quý
- Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà theo Biểu số 9 Nghị định 117/2015/NĐ-CP hàng quý;
- Thông tin, số liệu về quản lý nhà chung cư theo Biểu số 10 Nghị định 117/2015/NĐ-CP theo kỳ 6 tháng;
- Thông tin, số liệu về sử dụng đất ở của địa phương Biểu số 11 Nghị định 117/2015/NĐ-CP vào thời điểm tháng 6, tháng 12 năm 2020;
- Thông tin, số liệu tình hình thu nộp ngân sách từ đất đai và từ hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản theo Biểu số 12 Nghị định 117/2015/NĐ-CP theo kỳ 6 tháng;
- Thông tin, số liệu về các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản theo Biểu số 13 Nghị định 117/2015/NĐ-CP theo kỳ 6 tháng;
- Thông tin, số liệu số lượng nhà ở đô thị, nông thôn tại địa phương theo Biểu số 14 Nghị định 117/2015/NĐ-CP ;
- Thông tin, số liệu nhà ở theo mức độ kiên cố xây dựng tại địa phương theo Biểu số 15 Nghị định 117/2015/NĐ-CP ;
- Thông tin, số liệu của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo Biểu số 4.1 Thông tư 27/2016/TT-BXD ;
- Thông tin các sàn giao dịch bất động sản theo Biểu số 4.2 Thông tư 27/2016/TT-BXD ;
- Thông tin về lượng nhà ở đủ điều kiện giao dịch nhưng chưa giao dịch tại các dự án theo Biểu số 4.3 Thông tư 27/2016/TT-BXD ;
- Thông tin về lượng nhà ở khởi công theo dự án theo Biểu số 4.4 Thông tư 27/2016/TT-BXD ;
- Thông tin nhà ở hoàn thành trong năm theo Biểu số 4.5 Thông tư 27/2016/TT-BXD ;
- Thông tin nhà ở theo dự án hoàn thành trong năm theo Biểu số 4.6 Thông tư 27/2016/TT-BXD ;
- Thông tin nhà ở xã hội hoàn thành trong năm theo Biểu số 4.7 Thông tư 27/2016/TT-BXD ;
- Thông tin về lượng bất động sản qua sàn theo Biểu số 4.8 Thông tư 27/2016/TT-BXD ;
- Chỉ số lượng giao dịch bất động sản theo Biểu số 4.10 Thông tư 27/2016/TT-BXD ;
- Thông tin về giá giao dịch văn phòng cho thuê, đất nền, nhà chung cư, nhà ở riêng lẻ.
2.4. Cách thức triển khai thu thập số liệu
- Xây dựng phương án điều tra trên địa bàn và lập mẫu phiếu điều tra.
- Thực hiện điều tra khảo sát thực địa, thu thập số liệu thông qua phỏng vấn điền thông tin vào biểu mẫu; qua phiếu điều tra đối với các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức… trên địa bàn thành phố Thanh Hóa.
2.5. Sản phẩm của Kế hoạch
- Báo cáo tổng hợp: Tổng hợp Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đã được cập nhật toàn bộ số liệu theo yêu cầu tại Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ về việc xây dựng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn toàn tỉnh (bản giấy);
- Phần mềm quản lý đã hoàn chỉnh dữ liệu cơ bản đến thời điểm báo cáo.

Content:
Mục tiêu và nhiệm vụ
2.1. Mục tiêu
- Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về nhà ở và đất ở do địa phương ban hành theo thẩm quyền;
- Cập nhật số liệu, kết quả thống kê, tổng hợp, báo cáo của các chương trình điều tra, thống kê về nhà ở tại địa phương;
- Cập nhật thông tin, dữ liệu về chương trình, kế hoạch phát triển nhà của địa phương;
- Cập nhật số lượng, diện tích nhà ở đô thị, nông thôn;
- Cập nhật số lượng, diện tích nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước, tập thể, cá nhân và thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài;
- Cập nhật cơ sở dữ liệu về nhà ở phân theo mức độ kiên cố xây dựng;
- Cập nhật các biến động liên quan đến quá trình quản lý, sử dụng đất ở;
- Cập nhật số lượng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà;
- Cập nhật thông tin công tác quản lý nhà chung cư;
2.Nhiệm vụ
2.2.1. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thị trường bất động sản do địa phương ban hành theo thẩm quyền (nguồn thu thập từ các sở ban hành và cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tư pháp).
2.2.Cập nhật số lượng, tình hình triển khai các dự án, số lượng từng loại sản phẩm bất động sản của dự án; nhu cầu đối với các loại bất động sản bao gồm:
- Đất nền cho xây dựng nhà ở;
- Nhà ở riêng lẻ, nhà ở chung cư;
- Văn phòng;
- Khách sạn;
- Mặt bằng thương mại, dịch vụ;
- Hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
- Khu du lịch sinh thái, khu nghỉ dưỡng.
Số liệu tổng hợp theo biểu mẫu số 4a, 4b, 4c, 7a, 7b, 7c, 7d, 8a, 8b, 8c, 8d Phụ lục Nghị định 117/2015/NĐ-CP .
2.2.3. Cập nhật tình hình giao dịch bất động sản gồm các thông tin về lượng giao dịch, giá giao dịch theo biểu mẫu số 1, 2, 3 Phụ lục Nghị định 117/2015/NĐ-CP .
2.2.4. Cập nhật các thông tin, dữ liệu về các khoản thu ngân sách từ đất đai và hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản theo biểu số 12 Phụ lục Nghị định 117/2015/NĐ-CP .
2.2.5. Cập nhật cơ sở dữ liệu về sàn giao dịch bất động sản theo biểu mẫu số 4.2 Thông tư 27/2016/TT-BXD .
2.2.6. Cập nhật số lượng nhà ở cho thuê và các loại bất động sản: Văn phòng cho thuê, khách sạn, mặt bằng thương mại dịch vụ gồm các thông tin: Đặc điểm về đất đai, xây dựng; quy mô, mục đích sử dụng; đăng ký sở hữu theo biểu mẫu số 4a Phụ lục Nghị định 117/2015/NĐ-CP .
2.2.7. Xây dựng các chỉ tiêu thống kê trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và bất động sản
2.2.7.1. Tổng số nhà ở khởi công theo dự án
- Theo loại nhà: Căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ;
- Theo khu vực: Thành thị, nông thôn.
2.2.7.Tổng số nhà ở hoàn thành trong năm
- Theo loại nhà: Căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ;
- Theo khu vực: Thành thị, nông thôn;
- Theo hình thức phát triển nhà ở: phát triển nhà ở theo dự án, phát triển nhà ở của hộ gia đình, cá nhân.
2.2.7.3. Tổng diện tích nhà ở theo dự án hoàn thành trong năm:
- Theo loại nhà: Căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ;
- Theo khu vực: Thành thị, nông thôn.
2.2.7.4. Tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở xã hội hoàn thành trong năm
- Theo loại nhà: Căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ;
- Theo hình thức giao dịch: Bán, cho thuê mua, cho thuê;
- Theo khu vực: Thành thị, nông thôn.
2.2.7.5. Số lượng giao dịch kinh doanh bất động sản qua sàn
- Theo loại bất động sản: Căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ, đất nền, văn phòng, mặt bằng thương mại dịch vụ;
- Theo hình thức giao dịch: Mua bán, cho thuê.
2.2.7.6. Chỉ số giá giao dịch một số loại bất động sản
- Theo loại bất động sản gồm: Căn hộ chung cư để bán, nhà ở riêng lẻ để bán, đất nền chuyển nhượng, văn phòng cho thuê;
- Theo địa phương.
2.2.7.7. Chỉ số lượng giao dịch bất động sản
- Theo loại bất động sản gồm: Căn hộ chung cư để bán, nhà ở riêng lẻ để bán, đất nền chuyển nhượng, văn phòng cho thuê;
- Theo địa phương: Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2.3. Nội dung thu thập, tổng hợp số liệu
Các nội dung cần điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, số liệu (từ đầu năm 2020 đến thời điểm thu thập số liệu):
- Lượng giao dịch bất động sản bán trong kỳ theo Biểu số 1 Nghị định 117/2015/NĐ-CP hàng tháng;
- Lượng giao dịch bất động sản cho thuê trong kỳ theo Biểu số 2 Nghị định 117/2015/NĐ-CP hàng tháng;
- Giá giao dịch các bất động sản theo Biểu số 3 Nghị định 117/2015/NĐ- CP hàng tháng;
- Tình hình giao dịch bất động sản đối với các dự án phát triển nhà ở, chung cư hỗn hợp, đầu tư xây dựng khu đô thị mới, trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê theo Biểu số 4a Nghị định 117/2015/NĐ-CP hàng tháng;
- Tình hình giao dịch bất động sản đối với các dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng theo Biểu số 4b Nghị định 117/2015/NĐ-CP hàng tháng;
- Tình hình giao dịch bất động sản đối với các dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo Biểu số 4c Nghị định 117/2015/NĐ-CP hàng tháng;
- Tình hình bán, cho thuê mua nhà ở tại các dự án cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo Biểu số 5 Nghị định 117/2015/NĐ-CP hàng tháng;
- Lượng giao dịch bất động sản để bán qua công chứng/chứng thực theo Biểu số 6 Nghị định 117/2015/NĐ-CP hàng tháng;
- Thu thập thông tin, số liệu các dự án phát triển nhà ở, chung cư hỗn hợp, đầu tư xây dựng khu đô thị mới theo Biểu số 7a Nghị định 117/2015/NĐ-CP hàng tháng;
- Thu thập thông tin, số liệu các dự án trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê theo Biểu số 7b Nghị định 117/2015/NĐ-CP hàng tháng;
- Thu thập thông tin, số liệu các dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo Biểu số 7c Nghị định 117/2015/NĐ-CP hàng tháng từ đầu năm 2020 đến nay;
- Thu thập thông tin, số liệu các dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, khách sạn theo Biểu số 7d Nghị định 117/2015/NĐ-CP hàng tháng;
- Tình hình triển khai đầu tư xây dựng các dự án phát triển nhà ở, chung cư hỗn hợp, đầu tư xây dựng khu đô thị mới theo Biểu số 8a Nghị định
117/2015/NĐ-CP hàng quý;
- Tình hình triển khai đầu tư xây dựng dự án dự án trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê theo Biểu số 8b Nghị định 117/2015/NĐ-CP hàng quý;
- Tình hình triển khai đầu tư xây dựng các dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo Biểu số 8c Nghị định 117/2015/NĐ-CP hàng quý;
- Tình hình triển khai đầu tư xây dựng các dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, khách sạn theo Biểu số 8d Nghị định 117/2015/NĐ-CP hàng quý
- Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà theo Biểu số 9 Nghị định 117/2015/NĐ-CP hàng quý;
- Thông tin, số liệu về quản lý nhà chung cư theo Biểu số 10 Nghị định 117/2015/NĐ-CP theo kỳ 6 tháng;
- Thông tin, số liệu về sử dụng đất ở của địa phương Biểu số 11 Nghị định 117/2015/NĐ-CP vào thời điểm tháng 6, tháng 12 năm 2020;
- Thông tin, số liệu tình hình thu nộp ngân sách từ đất đai và từ hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản theo Biểu số 12 Nghị định 117/2015/NĐ-CP theo kỳ 6 tháng;
- Thông tin, số liệu về các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản theo Biểu số 13 Nghị định 117/2015/NĐ-CP theo kỳ 6 tháng;
- Thông tin, số liệu số lượng nhà ở đô thị, nông thôn tại địa phương theo Biểu số 14 Nghị định 117/2015/NĐ-CP ;
- Thông tin, số liệu nhà ở theo mức độ kiên cố xây dựng tại địa phương theo Biểu số 15 Nghị định 117/2015/NĐ-CP ;
- Thông tin, số liệu của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo Biểu số 4.1 Thông tư 27/2016/TT-BXD ;
- Thông tin các sàn giao dịch bất động sản theo Biểu số 4.2 Thông tư 27/2016/TT-BXD ;
- Thông tin về lượng nhà ở đủ điều kiện giao dịch nhưng chưa giao dịch tại các dự án theo Biểu số 4.3 Thông tư 27/2016/TT-BXD ;
- Thông tin về lượng nhà ở khởi công theo dự án theo Biểu số 4.4 Thông tư 27/2016/TT-BXD ;
- Thông tin nhà ở hoàn thành trong năm theo Biểu số 4.5 Thông tư 27/2016/TT-BXD ;
- Thông tin nhà ở theo dự án hoàn thành trong năm theo Biểu số 4.6 Thông tư 27/2016/TT-BXD ;
- Thông tin nhà ở xã hội hoàn thành trong năm theo Biểu số 4.7 Thông tư 27/2016/TT-BXD ;
- Thông tin về lượng bất động sản qua sàn theo Biểu số 4.8 Thông tư 27/2016/TT-BXD ;
- Chỉ số lượng giao dịch bất động sản theo Biểu số 4.10 Thông tư 27/2016/TT-BXD ;
- Thông tin về giá giao dịch văn phòng cho thuê, đất nền, nhà chung cư, nhà ở riêng lẻ.
2.4. Cách thức triển khai thu thập số liệu
- Xây dựng phương án điều tra trên địa bàn và lập mẫu phiếu điều tra.
- Thực hiện điều tra khảo sát thực địa, thu thập số liệu thông qua phỏng vấn điền thông tin vào biểu mẫu; qua phiếu điều tra đối với các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức… trên địa bàn thành phố Thanh Hóa.
2.5. Sản phẩm của Kế hoạch
- Báo cáo tổng hợp: Tổng hợp Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đã được cập nhật toàn bộ số liệu theo yêu cầu tại Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ về việc xây dựng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn toàn tỉnh (bản giấy);
- Phần mềm quản lý đã hoàn chỉnh dữ liệu cơ bản đến thời điểm báo cáo.