Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1860/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy sản Tuyên Quang 2016 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2016", "sign_number": "1860/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2016", "sign_number": "1860/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2016", "sign_number": "1860/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2016", "sign_number": "1860/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2016", "sign_number": "1860/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1860/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy sản Tuyên Quang 2016 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2035, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1. Về giống thủy sản
- Tổ chức quản lý nguồn gốc đặc biệt là giống bố mẹ, nâng cao chất lượng con giống, đảm bảo 100% con giống đưa vào nuôi trồng sạch bệnh, đủ tiêu chuẩn chất lượng làm giống.
- Tập trung nghiên cứu, tăng cường liết kết với các cơ quan, các Viện, các Trung tâm, doanh nghiệp hoàn thiện công nghệ sản xuất giống nuôi cho các đối tượng nuôi chủ lực, cá đặc sản, các loài thủy sản có giá trị kinh tế.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực sản xuất giống tại Trung tâm thủy sản, các Trại thủy sản trên địa bàn tỉnh. Mở rộng quy mô sản xuất giống cá bản địa đặc sản bằng phương pháp sinh sản nhân tạo. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ sản xuất giống gốc, thay thế đàn bố mẹ dòng thuần cho các trại sản xuất giống.
- Mở rộng mạng lưới và nâng cao chất lượng hệ thống dịch vụ cung ứng giống thủy sản. Liên kết sản xuất giống, hình thành các điểm nuôi cá giống tại các cụm xã thuộc huyện Chiêm Hóa, huyện Sơn Dương, huyện Lâm Bình. Hoàn thành và đưa vào sử dụng Trại sản xuất giống thủy sản tại huyện Na Hang để cung cấp con giống cho hồ thủy điện Tuyên Quang và nhu cầu nuôi thương phẩm của nhân dân trong huyện Na Hang, Lâm Bình, Chiêm Hóa.
5.2. Về sản xuất và cung ứng thức ăn
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh đầu tư sản xuất, kinh doanh thức ăn thuỷ sản có chất lượng tốt. Khuyến khích các hộ nuôi trồng thủy sản sử dụng máy chế biến thức ăn nhằm tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương.
- Nghiên cứu chế biến thức ăn cho cá nhằm giảm hệ số tiêu tốn thức ăn, hạn chế nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, hạ giá thành sản phẩm trên cơ sở sử dụng nguyên liệu sẵn có của địa phương.
5.3. Về khoa học công nghệ và khuyến ngư
- Tăng cường và mở rộng hợp tác trong và ngoài nước để nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ phát triển nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất giống cá đặc sản. Nghiên cứu và áp dụng công nghệ lọc tuần hoàn nước trong sản xuất con giống thủy sản tại Trung tâm giống thủy sản Tuyên Quang.
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, nhập khẩu công nghệ, nhất là công nghệ sinh học, sản xuất giống sạch bệnh, các giống có giá trị kinh tế cao, giống đặc sản, hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất giống, nuôi trồng; công nghệ sản xuất và chế biến thức ăn hỗn hợp; phòng trừ bệnh; giải pháp kỹ thuật trong sử dụng hóa chất, chế phẩm sinh học trong quá trình nuôi cá.
- Khuyến khích việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, hỗ trợ xây dựng các mô hình nuôi cá đặc sản thâm canh, hỗ trợ các khu nuôi trồng tập trung, ứng dụng công nghệ cao để sản xuất ra các sản phẩm an toàn.
5.4. Về tổ chức quản lý sản xuất
- Nâng cao năng lực đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật chuyên ngành thủy sản để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy sản trên phạm vi toàn tỉnh.
- Đổi mới hình thức tổ chức, liên kết sản xuất tại các Trại thủy sản trên địa bàn tỉnh. Thực hiện có hiệu quả cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, trang trại. Khuyến khích, hỗ trợ thành lập Hợp tác xã, tổ hợp tác thủy sản gắn với xây dựng thương hiệu, xây dựng chuỗi giá trị, kênh phân phối sản phẩm.
- Xây dựng và phát huy vai trò của các tổ chức xã hội nghề nghiệp (Chi hội nghề cá, Chi hội sản xuất giống…), để bảo vệ quyền lợi và giúp đỡ nhau trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
5.5. Về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát và xử lý nghiêm, kịp thời các hoạt động khai thác thủy sản vi phạm pháp luật, đặc biệt là các hoạt động khai thác mang tính hủy diệt, sử dụng các ngư cụ cấm khai thác. Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, ký cam kết trong hoạt động khai thác thủy sản. Khuyến khích hoạt động thả cá nhằm tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản trong tự nhiên.
- Phục hồi, tái tạo nguồn lợi thủy sản và các loài sinh vật thủy sinh, nhất là các loài thủy sản bản địa, quý hiếm, các loài có giá trị kinh tế và nghiên cứu khoa học ở các thủy vực tự nhiên.
- Xây dựng và triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học để bảo vệ bãi đẻ tự nhiên của các loài thủy sản. Ứng dụng kỹ thuật sinh sản nhân tạo các loài cá bản địa, quý hiếm để bảo tồn nguồn gen, phát triển nguồn lợi thủy sản.
5.6. Về cơ chế, chính sách
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ phát triển giống thủy sản theo quyết định 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ đầu tư phát triển thủy sản; chính sách hỗ trợ sản xuất hàng hoá đối với một số cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 12/2014/NQ-HĐND; chính sách khuyến khích phát triển Hợp tác xã theo Nghị quyết số 05/2016/NQ-HĐND ngày 13/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Khuyến khích thành lập các hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi trên hồ thủy lợi nhằm tận dụng mặt nước, phối hợp với các Ban quản lý hồ để nuôi thả thủy sản có hiệu quả.
5.7. Giải pháp về quản lý môi trường
- Tăng cường hoạt động quan trắc, cảnh báo môi trường nước nuôi trồng thủy sản nhất là tại các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung. Khuyến khích và tạo điều kiện các hộ nuôi trồng thủy sản theo hướng thâm canh, tập trung, trang trại.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường trong các hộ nuôi trồng thủy sản, tuyên truyền thể chế, pháp luật, chính sách và quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường nuôi trồng thủy sản. Tăng cường áp dụng các chương trình kiểm soát và phòng ngừa dư lượng phân bón, hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật, chương trình ứng dụng khoa học kỹ thuật nuôi trồng thủy sản gắn với bảo vệ môi trường.
5.8. Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm thủy sản
- Tập trung xây dựng thương hiệu cho các loài cá đặc sản của tỉnh. Tuyên truyền, phổ biến thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các lễ hội lớn của địa phương, tăng cường công tác xúc tiến thương mại, giới thiệu sản phẩm thủy sản của tỉnh.
- Đa dạng hóa các loại sản phẩm cá truyền thống cung cấp cho thị trường như cá tươi, cá khô, cá sấy,… đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, cung ứng đến tận thôn bản vùng sâu vùng xa của tỉnh, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân.
- Khuyến khích các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm trực tiếp từ người sản xuất. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại cho các sản phẩm thủy sản ở các thị trường trong và ngoài tỉnh. Nâng cao năng lực trao đổi, tiếp cận với thông tin thị trường, thương mại thủy sản cho các doanh nghiệp, cán bộ quản lý và người sản xuất.
5.9. Giải pháp về vốn
Tổng nhu cầu vốn: 725 tỷ đồng, trong đó: Vốn ngân sách 206,5 tỷ đồng (chiếm 28,5%); vốn huy động ngoài nhà nước 518,5 tỷ đồng (chiếm 71,5%).
- Giai đoạn 2016-2020: 283 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2020-2025: 442 tỷ đồng.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1. Về giống thủy sản
- Tổ chức quản lý nguồn gốc đặc biệt là giống bố mẹ, nâng cao chất lượng con giống, đảm bảo 100% con giống đưa vào nuôi trồng sạch bệnh, đủ tiêu chuẩn chất lượng làm giống.
- Tập trung nghiên cứu, tăng cường liết kết với các cơ quan, các Viện, các Trung tâm, doanh nghiệp hoàn thiện công nghệ sản xuất giống nuôi cho các đối tượng nuôi chủ lực, cá đặc sản, các loài thủy sản có giá trị kinh tế.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực sản xuất giống tại Trung tâm thủy sản, các Trại thủy sản trên địa bàn tỉnh. Mở rộng quy mô sản xuất giống cá bản địa đặc sản bằng phương pháp sinh sản nhân tạo. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ sản xuất giống gốc, thay thế đàn bố mẹ dòng thuần cho các trại sản xuất giống.
- Mở rộng mạng lưới và nâng cao chất lượng hệ thống dịch vụ cung ứng giống thủy sản. Liên kết sản xuất giống, hình thành các điểm nuôi cá giống tại các cụm xã thuộc huyện Chiêm Hóa, huyện Sơn Dương, huyện Lâm Bình. Hoàn thành và đưa vào sử dụng Trại sản xuất giống thủy sản tại huyện Na Hang để cung cấp con giống cho hồ thủy điện Tuyên Quang và nhu cầu nuôi thương phẩm của nhân dân trong huyện Na Hang, Lâm Bình, Chiêm Hóa.
5.2. Về sản xuất và cung ứng thức ăn
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh đầu tư sản xuất, kinh doanh thức ăn thuỷ sản có chất lượng tốt. Khuyến khích các hộ nuôi trồng thủy sản sử dụng máy chế biến thức ăn nhằm tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương.
- Nghiên cứu chế biến thức ăn cho cá nhằm giảm hệ số tiêu tốn thức ăn, hạn chế nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, hạ giá thành sản phẩm trên cơ sở sử dụng nguyên liệu sẵn có của địa phương.
5.3. Về khoa học công nghệ và khuyến ngư
- Tăng cường và mở rộng hợp tác trong và ngoài nước để nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ phát triển nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất giống cá đặc sản. Nghiên cứu và áp dụng công nghệ lọc tuần hoàn nước trong sản xuất con giống thủy sản tại Trung tâm giống thủy sản Tuyên Quang.
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, nhập khẩu công nghệ, nhất là công nghệ sinh học, sản xuất giống sạch bệnh, các giống có giá trị kinh tế cao, giống đặc sản, hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất giống, nuôi trồng; công nghệ sản xuất và chế biến thức ăn hỗn hợp; phòng trừ bệnh; giải pháp kỹ thuật trong sử dụng hóa chất, chế phẩm sinh học trong quá trình nuôi cá.
- Khuyến khích việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, hỗ trợ xây dựng các mô hình nuôi cá đặc sản thâm canh, hỗ trợ các khu nuôi trồng tập trung, ứng dụng công nghệ cao để sản xuất ra các sản phẩm an toàn.
5.4. Về tổ chức quản lý sản xuất
- Nâng cao năng lực đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật chuyên ngành thủy sản để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy sản trên phạm vi toàn tỉnh.
- Đổi mới hình thức tổ chức, liên kết sản xuất tại các Trại thủy sản trên địa bàn tỉnh. Thực hiện có hiệu quả cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, trang trại. Khuyến khích, hỗ trợ thành lập Hợp tác xã, tổ hợp tác thủy sản gắn với xây dựng thương hiệu, xây dựng chuỗi giá trị, kênh phân phối sản phẩm.
- Xây dựng và phát huy vai trò của các tổ chức xã hội nghề nghiệp (Chi hội nghề cá, Chi hội sản xuất giống…), để bảo vệ quyền lợi và giúp đỡ nhau trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
5.Về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát và xử lý nghiêm, kịp thời các hoạt động khai thác thủy sản vi phạm pháp luật, đặc biệt là các hoạt động khai thác mang tính hủy diệt, sử dụng các ngư cụ cấm khai thác. Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, ký cam kết trong hoạt động khai thác thủy sản. Khuyến khích hoạt động thả cá nhằm tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản trong tự nhiên.
- Phục hồi, tái tạo nguồn lợi thủy sản và các loài sinh vật thủy sinh, nhất là các loài thủy sản bản địa, quý hiếm, các loài có giá trị kinh tế và nghiên cứu khoa học ở các thủy vực tự nhiên.
- Xây dựng và triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học để bảo vệ bãi đẻ tự nhiên của các loài thủy sản. Ứng dụng kỹ thuật sinh sản nhân tạo các loài cá bản địa, quý hiếm để bảo tồn nguồn gen, phát triển nguồn lợi thủy sản.
5.6. Về cơ chế, chính sách
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ phát triển giống thủy sản theo quyết định 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ đầu tư phát triển thủy sản; chính sách hỗ trợ sản xuất hàng hoá đối với một số cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 12/2014/NQ-HĐND; chính sách khuyến khích phát triển Hợp tác xã theo Nghị quyết số 05/2016/NQ-HĐND ngày 13/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Khuyến khích thành lập các hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi trên hồ thủy lợi nhằm tận dụng mặt nước, phối hợp với các Ban quản lý hồ để nuôi thả thủy sản có hiệu quả.
5.7. Giải pháp về quản lý môi trường
- Tăng cường hoạt động quan trắc, cảnh báo môi trường nước nuôi trồng thủy sản nhất là tại các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung. Khuyến khích và tạo điều kiện các hộ nuôi trồng thủy sản theo hướng thâm canh, tập trung, trang trại.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường trong các hộ nuôi trồng thủy sản, tuyên truyền thể chế, pháp luật, chính sách và quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường nuôi trồng thủy sản. Tăng cường áp dụng các chương trình kiểm soát và phòng ngừa dư lượng phân bón, hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật, chương trình ứng dụng khoa học kỹ thuật nuôi trồng thủy sản gắn với bảo vệ môi trường.
5.8. Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm thủy sản
- Tập trung xây dựng thương hiệu cho các loài cá đặc sản của tỉnh. Tuyên truyền, phổ biến thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các lễ hội lớn của địa phương, tăng cường công tác xúc tiến thương mại, giới thiệu sản phẩm thủy sản của tỉnh.
- Đa dạng hóa các loại sản phẩm cá truyền thống cung cấp cho thị trường như cá tươi, cá khô, cá sấy,… đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, cung ứng đến tận thôn bản vùng sâu vùng xa của tỉnh, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân.
- Khuyến khích các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm trực tiếp từ người sản xuất. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại cho các sản phẩm thủy sản ở các thị trường trong và ngoài tỉnh. Nâng cao năng lực trao đổi, tiếp cận với thông tin thị trường, thương mại thủy sản cho các doanh nghiệp, cán bộ quản lý và người sản xuất.
5.9. Giải pháp về vốn
Tổng nhu cầu vốn: 725 tỷ đồng, trong đó: Vốn ngân sách 206,5 tỷ đồng (chiếm 28,5%); vốn huy động ngoài nhà nước 518,5 tỷ đồng (chiếm 71,5%).
- Giai đoạn 2016-2020: 283 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2020-2025: 442 tỷ đồng.