Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 846/2006/QĐ-UBND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006 2010 Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/04/2006", "sign_number": "846/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/04/2006", "sign_number": "846/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/04/2006", "sign_number": "846/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/04/2006", "sign_number": "846/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/04/2006", "sign_number": "846/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 846/2006/QĐ-UBND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006 2010 Bắc Kạn

Điều 1. Tổ chức thực hiện, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Bắc Kạn, với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Phát triển nông, lâm nghiệp:
- Phấn đấu có 6.800 ha diện tích đất ruộng đạt thu nhập từ 30 triệu đồng/ha trở lên.
- Hoàn thành việc ổn định và phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm và sắp xếp lại dân cư ở những nơi cần thiết.
- Tổng sản lượng lương thực (cây có hạt) đạt trên 140.000 tấn.
- Bình quân lương thực đạt: 450kg/người/năm trở lên.
- Diện tích vùng chè Tuyết Shan - chè chất lượng cao: 2500 ha.
- Diện tích vùng Hồi: 4.500 ha
- Khoai môn: 700 ha.
- Thuốc lá: 1000 ha.
- Phấn đấu đến năm 2010 đàn bò đạt, 184.000 con; đàn trâu đạt, 116.000 con; đàn lợn đạt, 200.000 con.
- Trồng mới 4.000 ha rừng/năm (cả rừng phân tán, rừng sản xuất tập trung). Tỷ lệ che phủ rừng: 58%

Content:
Phát triển nông, lâm nghiệp:
- Phấn đấu có 6.800 ha diện tích đất ruộng đạt thu nhập từ 30 triệu đồng/ha trở lên.
- Hoàn thành việc ổn định và phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm và sắp xếp lại dân cư ở những nơi cần thiết.
- Tổng sản lượng lương thực (cây có hạt) đạt trên 140.000 tấn.
- Bình quân lương thực đạt: 450kg/người/năm trở lên.
- Diện tích vùng chè Tuyết Shan - chè chất lượng cao: 2500 ha.
- Diện tích vùng Hồi: 4.500 ha
- Khoai môn: 700 ha.
- Thuốc lá: 1000 ha.
- Phấn đấu đến năm 2010 đàn bò đạt, 184.000 con; đàn trâu đạt, 116.000 con; đàn lợn đạt, 200.000 con.
- Trồng mới 4.000 ha rừng/năm (cả rừng phân tán, rừng sản xuất tập trung). Tỷ lệ che phủ rừng: 58%