Document: Điều 2 Quyết định 32/2015/QĐ-UBND mức thu nộp quản lý sử dụng phí sử dụng đường bộ xe mô tô Sóc Trăng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "08/09/2015", "sign_number": "32/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "08/09/2015", "sign_number": "32/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "08/09/2015", "sign_number": "32/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "08/09/2015", "sign_number": "32/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "08/09/2015", "sign_number": "32/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Nghiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 32/2015/QĐ-UBND mức thu nộp quản lý sử dụng phí sử dụng đường bộ xe mô tô Sóc Trăng có nội dung như sau:

Điều 2. Phương thức thu, mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo khóm, ấp hoặc tổ dân phố hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn theo mẫu tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.
3. Mức thu phí
Mức thu phí đối với xe mô tô được căn cứ vào dung tích xy lanh được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, có các mức thu như sau:

Số TT

Loại xe mô tô

Mức thu phí

1

Loại có dung tích xy lanh từ 100 cm3
trở xuống

50.000 đồng/năm

2

Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3

105.000 đồng/năm

4. Chủ phương tiện thực hiện khai và nộp phí theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính.
5. Chứng từ thu phí
a) Cơ quan thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho người nộp phí theo quy định. Biên lai thu phí theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính.
b) Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại biên lai thu phí sử dụng đường bộ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước.
6. Quản lý và sử dụng phí
Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% số phí sử dụng đường bộ thu được, đối với các xã được để lại 20% số phí sử dụng đường bộ thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định, số tiền còn lại cơ quan thu phí phải nộp vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Sóc Trăng mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Sóc Trăng.
7. Các nội dung khác liên quan đến công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ được thực hiện theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 2. Phương thức thu, mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo khóm, ấp hoặc tổ dân phố hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn theo mẫu tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.
3. Mức thu phí
Mức thu phí đối với xe mô tô được căn cứ vào dung tích xy lanh được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, có các mức thu như sau:

Số TT

Loại xe mô tô

Mức thu phí

1

Loại có dung tích xy lanh từ 100 cm3
trở xuống

50.000 đồng/năm

2

Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3

105.000 đồng/năm

4. Chủ phương tiện thực hiện khai và nộp phí theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính.
5. Chứng từ thu phí
a) Cơ quan thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho người nộp phí theo quy định. Biên lai thu phí theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính.
b) Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại biên lai thu phí sử dụng đường bộ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước.
6. Quản lý và sử dụng phí
Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% số phí sử dụng đường bộ thu được, đối với các xã được để lại 20% số phí sử dụng đường bộ thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định, số tiền còn lại cơ quan thu phí phải nộp vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Sóc Trăng mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Sóc Trăng.
7. Các nội dung khác liên quan đến công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ được thực hiện theo quy định hiện hành.