Document: Điều 1 Quyết định 2410/QĐ-BTP 2017 thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2410/QĐ-BTP 2017 thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có nội dung như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi chung là đề nghị xây dựng văn bản) và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi chung là dự án, dự thảo văn bản); nguyên tắc phân công nhiệm vụ thẩm định, trách nhiệm, quan hệ phối hợp giữa các đơn vị thuộc Bộ trong việc thẩm định, theo dõi, xử lý sau thẩm định đề nghị xây dựng văn bản và dự án, dự thảo văn bản.
2. Đề nghị xây dựng văn bản thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này bao gồm:
a) Đề nghị xây dựng bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), pháp lệnh;
b) Đề nghị xây dựng nghị quyết của Quốc hội quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 15 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi chung là Luật ban hành văn bản), nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 của Luật ban hành văn bản;
c) Đề nghị xây dựng nghị định của Chính phủ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của Luật ban hành văn bản.
3. Dự án, dự thảo văn bản thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này bao gồm:
a) Dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội do Chính phủ trình;
b) Dự thảo nghị định của Chính phủ;
c) Dự thảo nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
d) Dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
đ) Dự thảo thông tư của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
e) Dự thảo thông tư liên tịch do Bộ Tư pháp chủ trì hoặc phối hợp ban hành.
4. Đối với đề nghị xây dựng văn bản và dự án, dự thảo văn bản cần trình cơ quan có thẩm quyền ban hành kịp thời, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, bảo vệ lợi ích của tổ chức, cá nhân hoặc dự án, dự thảo văn bản được xây dựng theo trình tự, thủ tục rút gọn do Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thì việc thẩm định thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Quyết định này. Thời hạn thẩm định được rút ngắn trên cơ sở nội dung của văn bản và yêu cầu thẩm định hoặc theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ.
5. Đối với dự án, dự thảo văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước, việc thẩm định phải tuân theo các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
6. Đối với các dự án, dự thảo văn bản do các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp chủ trì soạn, trước khi thẩm định các đơn vị chủ trì soạn thảo phải gửi hồ sơ dự án, dự thảo văn bản đến Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật để cho ý kiến về thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản.

Content:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi chung là đề nghị xây dựng văn bản) và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi chung là dự án, dự thảo văn bản); nguyên tắc phân công nhiệm vụ thẩm định, trách nhiệm, quan hệ phối hợp giữa các đơn vị thuộc Bộ trong việc thẩm định, theo dõi, xử lý sau thẩm định đề nghị xây dựng văn bản và dự án, dự thảo văn bản.
2. Đề nghị xây dựng văn bản thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này bao gồm:
a) Đề nghị xây dựng bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), pháp lệnh;
b) Đề nghị xây dựng nghị quyết của Quốc hội quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 15 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi chung là Luật ban hành văn bản), nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 của Luật ban hành văn bản;
c) Đề nghị xây dựng nghị định của Chính phủ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của Luật ban hành văn bản.
3. Dự án, dự thảo văn bản thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này bao gồm:
a) Dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội do Chính phủ trình;
b) Dự thảo nghị định của Chính phủ;
c) Dự thảo nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
d) Dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
đ) Dự thảo thông tư của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
e) Dự thảo thông tư liên tịch do Bộ Tư pháp chủ trì hoặc phối hợp ban hành.
4. Đối với đề nghị xây dựng văn bản và dự án, dự thảo văn bản cần trình cơ quan có thẩm quyền ban hành kịp thời, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, bảo vệ lợi ích của tổ chức, cá nhân hoặc dự án, dự thảo văn bản được xây dựng theo trình tự, thủ tục rút gọn do Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thì việc thẩm định thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Quyết định này. Thời hạn thẩm định được rút ngắn trên cơ sở nội dung của văn bản và yêu cầu thẩm định hoặc theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ.
5. Đối với dự án, dự thảo văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước, việc thẩm định phải tuân theo các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
6. Đối với các dự án, dự thảo văn bản do các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp chủ trì soạn, trước khi thẩm định các đơn vị chủ trì soạn thảo phải gửi hồ sơ dự án, dự thảo văn bản đến Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật để cho ý kiến về thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản.