Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1369/QĐ-BNN-CBTTNS 2018 phê duyệt Đề án phát triển mía đường

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/04/2018", "sign_number": "1369/QĐ-BNN-CBTTNS", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/04/2018", "sign_number": "1369/QĐ-BNN-CBTTNS", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/04/2018", "sign_number": "1369/QĐ-BNN-CBTTNS", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/04/2018", "sign_number": "1369/QĐ-BNN-CBTTNS", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/04/2018", "sign_number": "1369/QĐ-BNN-CBTTNS", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1369/QĐ-BNN-CBTTNS 2018 phê duyệt Đề án phát triển mía đường

Điều 1. Phê duyệt “Đề án phát triển mía đường đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2020: diện tích sản xuất mía ổn định 300.000 ha, sản lượng mía trên 20 triệu tấn; sản lượng đường 2,0 triệu tấn.
- Đến năm 2030: giữ ổn định diện tích, tăng năng suất để đạt sản lượng mía 24 triệu tấn, sản lượng đường 2,5 triệu tấn.
- Nâng tỷ lệ đường tinh luyện; tận dụng các phụ phẩm từ sản xuất mía đường để sản xuất điện, cồn, phân vi sinh và các sản phẩm phụ khác để tăng giá trị gia tăng của chuỗi sản xuất mía đường.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Định hướng phát triển đến năm 2020
...
b) Sản xuất đường
- Sản lượng đường đạt khoảng 2,0 triệu tấn; trong đó 1,3 triệu tấn đường tinh luyện; 0,7 triệu tấn đường trắng và đường khác.
- Không xây dựng thêm nhà máy sản xuất đường mới, chỉ mở rộng công suất các nhà máy hiện có ở vùng còn khả năng phát triển vùng nguyên liệu. Tổng công suất thiết kế của các nhà máy là 174.000 tấn mía/ngày, phân theo từng vùng như sau:
+ Vùng Trung du miền núi phía Bắc: tổng công suất nhà máy là 14.300 tấn mía/ngày;
+ Vùng Duyên hải Bắc Trung Bộ: tổng công suất nhà máy là 35.000 tấn mía/ngày;
+ Vùng Duyên hải Nam Trung bộ: tổng công suất nhà máy là 37.800 tấn mía/ngày;
+ Vùng Tây Nguyên: tổng công suất nhà máy là 38.400 tấn mía/ngày;
+ Vùng Đông Nam Bộ: tổng công suất nhà máy là 17.000 tấn mía/ngày;
+ Vùng Đồng bằng sông Cửu Long: tổng công suất nhà máy là 31.500 tấn mía/ngày.
- Tập trung đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ để thay đổi cơ cấu sản phẩm (tăng tỷ lệ đường trắng, đường tinh luyện), nâng cao công suất ép và hiệu suất thu hồi. Đến năm 2020, có ít nhất trên 70% nhà máy (cụm nhà máy) có công suất trên 4.000 tấn mía/ngày; rút ngắn thời gian ép bình quân còn 110-115 ngày/vụ.

Content:
Sản xuất đường
- Sản lượng đường đạt khoảng 2,0 triệu tấn; trong đó 1,3 triệu tấn đường tinh luyện; 0,7 triệu tấn đường trắng và đường khác.
- Không xây dựng thêm nhà máy sản xuất đường mới, chỉ mở rộng công suất các nhà máy hiện có ở vùng còn khả năng phát triển vùng nguyên liệu. Tổng công suất thiết kế của các nhà máy là 174.000 tấn mía/ngày, phân theo từng vùng như sau:
+ Vùng Trung du miền núi phía Bắc: tổng công suất nhà máy là 14.300 tấn mía/ngày;
+ Vùng Duyên hải Bắc Trung Bộ: tổng công suất nhà máy là 35.000 tấn mía/ngày;
+ Vùng Duyên hải Nam Trung bộ: tổng công suất nhà máy là 37.800 tấn mía/ngày;
+ Vùng Tây Nguyên: tổng công suất nhà máy là 38.400 tấn mía/ngày;
+ Vùng Đông Nam Bộ: tổng công suất nhà máy là 17.000 tấn mía/ngày;
+ Vùng Đồng bằng sông Cửu Long: tổng công suất nhà máy là 31.500 tấn mía/ngày.
- Tập trung đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ để thay đổi cơ cấu sản phẩm (tăng tỷ lệ đường trắng, đường tinh luyện), nâng cao công suất ép và hiệu suất thu hồi. Đến năm 2020, có ít nhất trên 70% nhà máy (cụm nhà máy) có công suất trên 4.000 tấn mía/ngày; rút ngắn thời gian ép bình quân còn 110-115 ngày/vụ.