Document: Điều 14 Nghị định 11/2002/NĐ-CP quản lý hoạt động xuất nhập khẩu quá cảnh động thực vật hoang dã

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/01/2002", "sign_number": "11/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/01/2002", "sign_number": "11/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/01/2002", "sign_number": "11/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/01/2002", "sign_number": "11/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/01/2002", "sign_number": "11/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 14 Nghị định 11/2002/NĐ-CP quản lý hoạt động xuất nhập khẩu quá cảnh động thực vật hoang dã có nội dung như sau:

Điều 14. Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật thuộc Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia và Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trường thuộc Đại học quốc gia Hà Nội là hai Cơ quan thẩm quyền khoa học CITES Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ sau:

1. Tư vấn về khoa học cho Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam về:

a) Thực trạng phân bố, mức độ quý hiếm, nguy cơ tuyệt chủng của các loài động vật, thực vật hoang dã cũng như mức độ đe doạ sự tồn tại của chúng trong thiên nhiên để đề xuất số lượng cho phép xuất khẩu hàng năm vì mục đích thương mại;

b) Quy định điều kiện vận chuyển động vật sống;

c) Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật của các trại nuôi sinh sản và cơ sở trồng cấy nhân tạo;
d) Việc cấp giấy phép, cấp giấy chứng chỉ xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu và nhập nội từ biển mẫu vật của các loài được quy định trong các Phụ lục của Công ước CITES;
đ) Xác định mẫu vật, định loại mẫu vật, thuật ngữ khoa học;
e) Việc xây dựng Trung tâm cứu hộ và chọn sinh cảnh thả các loài động vật hoang dã bị thu giữ trong quá trình kiểm tra, kiểm soát;
g) Điều kiện chuồng trại và các điều kiện chăm sóc những mẫu vật của các loài động vật, thực vật hoang dã được quy định trong các Phụ lục của Công ước CITES để được phép nhập khẩu hay nhập nội từ biển.
2. Tham dự các cuộc họp do Ban Thư ký CITES mời.
3. Soạn thảo các tài liệu khoa học và chuẩn bị các đề xuất cùng Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam gửi Ban thư ký CITES để bổ sung hoặc chuyển hạng các loài trong Phụ lục I, II của Công ước CITES tại Hội nghị của các nước thành viên. Chuẩn bị các tài liệu khoa học để Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam gửi Ban thư ký CITES về việc đưa một loài nào đó vào Phụ lục III hoặc đề nghị rút một loài nào đó ra khỏi Phụ lục III của Công ước CITES khi thấy cần thiết.
4. Xây dựng và in ấn các tài liệu về nhận dạng các loài động vật, thực vật hoang dã của Việt Nam được quy định trong các Phụ lục của Công ước CITES.

Content:
Điều 14. Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật thuộc Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia và Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trường thuộc Đại học quốc gia Hà Nội là hai Cơ quan thẩm quyền khoa học CITES Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ sau:

1. Tư vấn về khoa học cho Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam về:

a) Thực trạng phân bố, mức độ quý hiếm, nguy cơ tuyệt chủng của các loài động vật, thực vật hoang dã cũng như mức độ đe doạ sự tồn tại của chúng trong thiên nhiên để đề xuất số lượng cho phép xuất khẩu hàng năm vì mục đích thương mại;

b) Quy định điều kiện vận chuyển động vật sống;

c) Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật của các trại nuôi sinh sản và cơ sở trồng cấy nhân tạo;
d) Việc cấp giấy phép, cấp giấy chứng chỉ xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu và nhập nội từ biển mẫu vật của các loài được quy định trong các Phụ lục của Công ước CITES;
đ) Xác định mẫu vật, định loại mẫu vật, thuật ngữ khoa học;
e) Việc xây dựng Trung tâm cứu hộ và chọn sinh cảnh thả các loài động vật hoang dã bị thu giữ trong quá trình kiểm tra, kiểm soát;
g) Điều kiện chuồng trại và các điều kiện chăm sóc những mẫu vật của các loài động vật, thực vật hoang dã được quy định trong các Phụ lục của Công ước CITES để được phép nhập khẩu hay nhập nội từ biển.
2. Tham dự các cuộc họp do Ban Thư ký CITES mời.
3. Soạn thảo các tài liệu khoa học và chuẩn bị các đề xuất cùng Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam gửi Ban thư ký CITES để bổ sung hoặc chuyển hạng các loài trong Phụ lục I, II của Công ước CITES tại Hội nghị của các nước thành viên. Chuẩn bị các tài liệu khoa học để Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam gửi Ban thư ký CITES về việc đưa một loài nào đó vào Phụ lục III hoặc đề nghị rút một loài nào đó ra khỏi Phụ lục III của Công ước CITES khi thấy cần thiết.
4. Xây dựng và in ấn các tài liệu về nhận dạng các loài động vật, thực vật hoang dã của Việt Nam được quy định trong các Phụ lục của Công ước CITES.