Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 06/2004/QĐ-BGDĐT Quy chế Tuyển sinh hệ chính quy Trung học chuyên nghiệp sửa đổi 11/2003/QĐ-BDĐT

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "08/03/2004", "sign_number": "06/2004/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Văn Vọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "08/03/2004", "sign_number": "06/2004/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Văn Vọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "08/03/2004", "sign_number": "06/2004/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Văn Vọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "08/03/2004", "sign_number": "06/2004/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Văn Vọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "08/03/2004", "sign_number": "06/2004/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Văn Vọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 06/2004/QĐ-BGDĐT Quy chế Tuyển sinh hệ chính quy Trung học chuyên nghiệp sửa đổi 11/2003/QĐ-BDĐT

Điều 1. : Sửa đổi, bổ sung Điều 7 của Quy chế Tuyển sinh hệ chính quy Trung học chuyên nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 11/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/03/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:
1. Chính sách ưu tiên theo đối tượng
a) Nhóm ưu tiên 1 (UT1) gồm:
- Đối tượng 01: Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số Việt Nam.
- Đối tượng 02: Công nhân viên ưu tú đã làm việc liên tục 5 năm, trong đó có 2 năm là chiến sĩ thi đua được từ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ, ngành trở lên công nhận và cấp bằng khen.
- Đối tượng 03: Thương binh, bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh; quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học; quân nhân, công an nhân dân hoàn thành nghĩa vụ đã xuất ngũ có thời hạn phục vụ từ 12 tháng trở lên tại khu vực 1 (KV1).
- Đối tượng 04: Con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động từ 81% trở lên; con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con của Anh hùng lực lương vũ trang, con Anh hùng lao động.
b) Nhóm ưu tiên 2 (UT2) gồm:
- Đối tượng 05: Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ hoặc thanh niên xung phong tập trung được cử đi học; quân nhân, công an nhân dân phục viên, đã xuất ngũ có thời gian tại ngũ từ 24 tháng trở lên.
- Đối tượng 06: Con thương binh, con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%; con của người được hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động dưới 81%
- Đối tượng 07: Người lao động ưu tú thuộc tất cả các thành phần kinh tế được từ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ, ngành trở lên công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân; người được cấp bằng Lao động sáng tạo của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc danh hiệu Tuổi trẻ sáng tạo của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; giáo viên chưa có bằng Trung học chuyên nghiệp sư phạm đã tham gia giảng dạy 3 năm (tính đến ngày dự thi) thi vào Trung học chuyên nghiệp khối sư phạm; y tá, dược tá, hộ lý, kỹ thuật viên khối y, dược có bằng sơ cấp đã có thời gian làm việc 3 năm (tính đến ngày dự thi) thi vào Trung học chuyên nghiệp khối y, dược; người lao động có bằng tốt nghiệp đào tạo nghề hệ chính quy đã có thời gian làm việc 3 năm (tính đến ngày dự thi) thi vào Trung học chuyên nghiệp (ngành tương ứng).
Người thuộc nhiều diện ưu tiên theo đối tượng chỉ được hưởng chế độ ưu tiên cao nhất.

Content:
Chính sách ưu tiên theo đối tượng
a) Nhóm ưu tiên 1 (UT1) gồm:
- Đối tượng 01: Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số Việt Nam.
- Đối tượng 02: Công nhân viên ưu tú đã làm việc liên tục 5 năm, trong đó có 2 năm là chiến sĩ thi đua được từ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ, ngành trở lên công nhận và cấp bằng khen.
- Đối tượng 03: Thương binh, bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh; quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học; quân nhân, công an nhân dân hoàn thành nghĩa vụ đã xuất ngũ có thời hạn phục vụ từ 12 tháng trở lên tại khu vực 1 (KV1).
- Đối tượng 04: Con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động từ 81% trở lên; con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con của Anh hùng lực lương vũ trang, con Anh hùng lao động.
b) Nhóm ưu tiên 2 (UT2) gồm:
- Đối tượng 05: Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ hoặc thanh niên xung phong tập trung được cử đi học; quân nhân, công an nhân dân phục viên, đã xuất ngũ có thời gian tại ngũ từ 24 tháng trở lên.
- Đối tượng 06: Con thương binh, con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%; con của người được hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động dưới 81%
- Đối tượng 07: Người lao động ưu tú thuộc tất cả các thành phần kinh tế được từ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ, ngành trở lên công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân; người được cấp bằng Lao động sáng tạo của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc danh hiệu Tuổi trẻ sáng tạo của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; giáo viên chưa có bằng Trung học chuyên nghiệp sư phạm đã tham gia giảng dạy 3 năm (tính đến ngày dự thi) thi vào Trung học chuyên nghiệp khối sư phạm; y tá, dược tá, hộ lý, kỹ thuật viên khối y, dược có bằng sơ cấp đã có thời gian làm việc 3 năm (tính đến ngày dự thi) thi vào Trung học chuyên nghiệp khối y, dược; người lao động có bằng tốt nghiệp đào tạo nghề hệ chính quy đã có thời gian làm việc 3 năm (tính đến ngày dự thi) thi vào Trung học chuyên nghiệp (ngành tương ứng).
Người thuộc nhiều diện ưu tiên theo đối tượng chỉ được hưởng chế độ ưu tiên cao nhất.