Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1350/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/07/2012", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/07/2012", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/07/2012", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/07/2012", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/07/2012", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1350/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Quy hoạch phát triển chăn nuôi:
3.1. Định hướng phát triển:
- Tận dụng tối đa các lợi thế, huy động tối đa các nguồn lực, đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính theo hướng hàng hoá, phát triển bền vững trong cơ chế kinh tế thị trường. Đặc biệt coi trọng việc chuyển từ hình thức chăn nuôi phân tán, quy mô nhỏ lẻ ở nông hộ lên hình thức chăn nuôi trang trại tập trung với phương thức chăn nuôi bán công nghiệp và công nghiệp.
- Phát triển chăn nuôi hàng hoá gắn kết chặt chẽ và đồng bộ từ khâu sản xuất - thu mua - chế biến - bảo quản - tiêu thụ trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, đồng thời với công nghiệp hoá - hiện đại hoá toàn ngành chăn nuôi. Tiến hành xây dựng vùng chăn nuôi thâm canh kết hợp với xây dựng vùng an toàn dịch bệnh để tạo ra ngày một nhiều sản phẩm (thịt, trứng) có chất lượng cao và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ tiêu dùng trong nước và hướng tới xuất khẩu.
- Loại vật nuôi được xác định là hàng hoá chủ lực của Hưng Yên là: Lợn thịt, gia cầm, bò thịt.
- Đẩy mạnh phát triển ngành chăn nuôi nhằm tạo thêm thu nhập, việc làm cho lao động nông thôn, phân công lại lao động xã hội, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn và chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi ở Hưng Yên.
- Nhà nước tạo môi trường thuận lợi cho ngành chăn nuôi phát triển ổn định và bền vững với cơ chế chính sách phù hợp để khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư nghiên cứu khoa học kỹ thuật, sản xuất giống chất lượng cao, xây dựng cơ sở chế biến thịt, cơ sở sản xuất thức ăn gia súc... đồng thời tăng cường hệ thống quản lý nhà nước và hệ thống giám định sản phẩm về chăn nuôi và thú y để các văn bản pháp luật và chính sách thực thi có kết quả.
3.2. Các chỉ tiêu phát triển chăn nuôi qua từng giai đoạn:

TT

Chỉ tiêu

Số lượng năm 2010

Giai đoạn 2011-2015

Giai đoạn 2016-2020

Số lượng đến năm 2015

Tăng BQ hàng năm (%)

Số lượng đến năm 2020

Tăng BQ hàng năm (%)

1

Trâu (con)

2.377

2.500

1,01

2.550

0,4

2

Bò (con)

43.776

52.000

3,5

60.000

2,9

Trong đó bò lai

50.292

59.132

3

Lợn (con)

630.125

750.000

3,54

990.000

5,71

4

Gia cầm (1000con)

7.647

9.000

3,31

12.000

5,92

5

SL thịt hơi (tấn/năm)

113.524

139.657

4,23

194.586

6,86

6

SL trứng (1000 quả)

209.269

254.293

3,97

358.443

7,11

7

Giá trị SL (tỷ/năm)

1.194

1.715

7,5

2.295

6,0

8

Tỷ trọng giá trị SPCN/GTSPNN (%)

50,1

55,2

Content:
Quy hoạch phát triển chăn nuôi:
3.1. Định hướng phát triển:
- Tận dụng tối đa các lợi thế, huy động tối đa các nguồn lực, đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính theo hướng hàng hoá, phát triển bền vững trong cơ chế kinh tế thị trường. Đặc biệt coi trọng việc chuyển từ hình thức chăn nuôi phân tán, quy mô nhỏ lẻ ở nông hộ lên hình thức chăn nuôi trang trại tập trung với phương thức chăn nuôi bán công nghiệp và công nghiệp.
- Phát triển chăn nuôi hàng hoá gắn kết chặt chẽ và đồng bộ từ khâu sản xuất - thu mua - chế biến - bảo quản - tiêu thụ trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, đồng thời với công nghiệp hoá - hiện đại hoá toàn ngành chăn nuôi. Tiến hành xây dựng vùng chăn nuôi thâm canh kết hợp với xây dựng vùng an toàn dịch bệnh để tạo ra ngày một nhiều sản phẩm (thịt, trứng) có chất lượng cao và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ tiêu dùng trong nước và hướng tới xuất khẩu.
- Loại vật nuôi được xác định là hàng hoá chủ lực của Hưng Yên là: Lợn thịt, gia cầm, bò thịt.
- Đẩy mạnh phát triển ngành chăn nuôi nhằm tạo thêm thu nhập, việc làm cho lao động nông thôn, phân công lại lao động xã hội, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn và chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi ở Hưng Yên.
- Nhà nước tạo môi trường thuận lợi cho ngành chăn nuôi phát triển ổn định và bền vững với cơ chế chính sách phù hợp để khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư nghiên cứu khoa học kỹ thuật, sản xuất giống chất lượng cao, xây dựng cơ sở chế biến thịt, cơ sở sản xuất thức ăn gia súc... đồng thời tăng cường hệ thống quản lý nhà nước và hệ thống giám định sản phẩm về chăn nuôi và thú y để các văn bản pháp luật và chính sách thực thi có kết quả.
3.2. Các chỉ tiêu phát triển chăn nuôi qua từng giai đoạn:

TT

Chỉ tiêu

Số lượng năm 2010

Giai đoạn 2011-2015

Giai đoạn 2016-2020

Số lượng đến năm 2015

Tăng BQ hàng năm (%)

Số lượng đến năm 2020

Tăng BQ hàng năm (%)

1

Trâu (con)

2.377

2.500

1,01

2.550

0,4

2

Bò (con)

43.776

52.000

3,5

60.000

2,9

Trong đó bò lai

50.292

59.132

3

Lợn (con)

630.125

750.000

3,54

990.000

5,71

4

Gia cầm (1000con)

7.647

9.000

3,31

12.000

5,92

5

SL thịt hơi (tấn/năm)

113.524

139.657

4,23

194.586

6,86

6

SL trứng (1000 quả)

209.269

254.293

3,97

358.443

7,11

7

Giá trị SL (tỷ/năm)

1.194

1.715

7,5

2.295

6,0

8

Tỷ trọng giá trị SPCN/GTSPNN (%)

50,1

55,2