Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1550/QĐ-UBND 2022 đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Mộ Đức Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "1550/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "1550/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "1550/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "1550/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "1550/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1550/QĐ-UBND 2022 đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Mộ Đức Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi, với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Phân vùng chức năng và định hướng phát triển không gian vùng
a) Mô hình phát triển vùng huyện
- Mô hình phát triển kinh tế chính của vùng huyện Mộ Đức là vùng phát triển kinh tế tổng hợp: Công nghiệp - xây dựng, thương mại, dịch vụ-du lịch và nông - lâm - thủy sản. Phát triển kinh tế gắn với các tiềm năng chính trong vùng, đảm bảo giữ vững an ninh, quốc phòng.
- Hành lang phát triển kinh tế chủ đạo của huyện hình thành theo các trục giao thông huyết mạch: Trục Quốc lộ 1; trục Quốc lộ 24; trục cao tốc Bắc-Nam; trục đường Dung Quất-Sa Huỳnh; trục đường tỉnh ĐT.624C, ĐT.627B, ĐT.624B.
- Các tiểu vùng phát triển kinh tế của huyện bao gồm:
+ Tiểu vùng 1 (tiểu vùng kinh tế phía Tây): Gồm phần diện tích phía Tây đường sắt Bắc-Nam. Hướng phát triển chính của tiểu vùng: phát triển nông nghiệp tập trung theo hướng sạch, hữu cơ, có ứng dụng công nghệ cao, phát triển vùng trồng dược liệu, phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững (trồng cây gỗ lớn, cây bản địa), phát triển du lịch nông nghiệp và du lịch sinh thái.
+ Tiểu vùng 2 (tiểu vùng kinh tế Trung tâm): Bao gồm phần diện tích phía Đông tuyến đường sắt Bắc-Nam và phía Tây tuyến đường tỉnh ĐT.627B. Hướng phát triển chính của tiểu vùng: Phát triển đô thị (thị trấn Mộ Đức, đô thị Nam Sông Vệ, đô thị Thạch Trụ); phát triển trung tâm thương mại dịch vụ tại trung tâm các đô thị, phát triển du lịch (du lịch sinh thái, chăm sóc sức khỏe, tìm hiểu làng nghề truyền thống, tìm hiểu lịch sử); phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gắn với các cụm công nghiệp (Quản Lát, thị trấn Mộ Đức, Thạch Trụ, An Sơn), các làng nghề truyền thống; phát triển vùng sản xuất lúa theo hướng được chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, chứng nhận hữu cơ.
+ Tiểu vùng 3 (tiểu vùng kinh tế phía Đông): Bao gồm phần phía Đông trục đường tỉnh ĐT.627B. Hướng phát triển chính của tiểu vùng: Phát triển đô thị tại xã Đức Lợi, xã Đức Minh; phát triển thương mại, dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng ven biển; phát triển vùng trồng rau sạch, vùng nuôi thủy sản kết hợp du lịch nông nghiệp.
b) Phân bố các khu-cụm công nghiệp, du lịch, thương mại dịch vụ
b1) Phân bố khu-cụm công nghiệp
- Cụm công nghiệp Quán Lát: Quy mô 33,4 ha.
- Cụm công nghiệp Thạch Trụ: Quy mô 20 ha.
- Cụm công nghiệp thị trấn Mộ Đức: Đến năm 2030: Quy mô 30,6 ha; Giai đoạn 2031-2040: Quy mô 50 ha.
- Cụm công nghiệp An Sơn: Đến năm 2030: Quy mô 50,4 ha. Giai đoạn 2031-2040: Quy mô 75 ha.
b2) Phân bố các cụm, điểm du lịch, thương mại dịch vụ:
- Du lịch
+ Sản phẩm du lịch: Định hướng phát triển các sản phẩm du lịch gắn với tài nguyên du lịch địa phương: Loại hình dịch vụ nghỉ dưỡng cao cấp tại khu vực biển; du lịch sinh thái trải nghiệm sông nước; du lịch nông nghiệp gắn với các dự án nông nghiệp hữu cơ; du lịch tham quan di tích, thắng cảnh, tìm hiểu lịch sử và trải nghiệm văn hóa truyền thống địa; du lịch sinh thái gắn với cảnh quan tự nhiên rừng, suối, hồ; du lịch chăm sóc sức khoẻ gắn với nguồn nước khoáng nóng Thạch Trụ.
+ Tuyến du lịch: gồm các tuyến tỉnh: Tuyến thành phố Quảng Ngãi - Mộ Đức - Đức Phổ; tuyến thành phố Quảng Ngãi Mộ Đức - Đức Phổ - Ba Tơ, và các tuyến du lịch nội vùng khác.
- Thương mại dịch vụ: Định hướng đến 2030, ưu tiên xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại tại thị trấn Mộ Đức. Giai đoạn 2031-2040 xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại tại các đô thị Nam Sông Vệ, Thạch Trụ, Đức Minh, Đức Lợi; quy hoạch bố trí tuyến phố đêm tại thị trấn Mộ Đức, đô thị Đức Lợi; mạng lưới chợ xã: Giai đoạn đến 2025 quy hoạch chuyển vị trí chợ Thi Phổ sang vị trí mới, cải tạo, nâng cấp các chợ xã hiện trạng, không đầu tư phát triển thêm số lượng chợ mới. Giai đoạn 2025-2030 định hướng đến năm 2040, khi các khu đô thị phát triển cần định hướng phát triển chợ trên địa bàn huyện đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ theo quy chuẩn hiện hành.
c) Tổ chức mạng lưới đô thị
- Đến năm 2030, huyện sẽ có 03 đô thị: Thị trấn Mộ Đức là đô thị loại V; đô thị Thạch Trụ đạt tiêu chuẩn đô thị loại V; đô thị Nam Sông Vệ đạt tiêu chuẩn đô thị loại V.
- Đến năm 2040, huyện sẽ đạt một số tiêu chí đô thị loại IV (khu vực thị trấn Mộ Đức mở rộng cùng các xã: Đức Minh, Đức Lợi, Đức Tân, Đức Hòa, đô thị Thạch Trụ, đô thị Nam Sông Vệ-Quán Lát).
Hệ thống đô thị trên địa bàn huyện Mộ Đức

TT

Tên đô thị

Tính chất, chức năng cơ sở tạo thị

Dự báo

2030

2040

Dân số đô thị (người)

Loại đô thị

Đất XD đô thị (ha)

Dân số đô thị (người)

Loại đô thị

Đất XD đô thị (ha)

1

Thị trấn Mộ Đức

Là trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện

8.500

V

180

11.500

IV*

230

2

Đô thị Nam Sông Vệ- Quán Lát

Là trung tâm, kinh tế phía Bắc của huyện

13.500

V

290

16.800

V

340

3

Đô thị Thạch Trụ

Là trung tâm kinh tế phía Nam của huyện

13.500

V

290

16.000

V

320

4

Đô thị Đức Minh

Là khu đô thị dịch vụ, du lịch ven biển, trung tâm kinh tế phía Đông của huyện

V*

20.500

V

410

5

Đô thị Đức Lợi

Là khu đô thị dịch vụ ven biển, trung tâm kinh tế phía Đông Bắc của huyện

V*

11.000

V

230

Toàn huyện

35.500

760

75.800

1.530

* Đạt một số tiêu chí cơ bản của loại đô thị
d) Phát triển hệ thống điểm dân cư nông thôn
- Dân số nông thôn dự báo: Đến năm 2030 khoảng 104.500 người, chiếm tỷ lệ khoảng 74,65% tổng dân số; năm 2040 khoảng 99.200 người, chiếm 56,69% tổng dân số.
- Định hướng phát triển các khu dân cư nông thôn trên cơ sở các điểm dân cư hiện hữu, khai thác tối đa điều kiện tự nhiên, tiết kiệm và hạn chế tối đa sử dụng đất canh tác.
đ) Phát triển hệ thống hạ tầng xã hội
đ1) Hệ thống giáo dục, đào tạo
- Đối với bậc học mầm non: Đến năm 2025 có 100% trường đạt chuẩn quốc gia; đến năm 2030 duy trì số trường đạt chuẩn quốc qua cấp độ 1, phấn đấu đạt 20% số trường đạt chuẩn quốc gia cấp độ 2; đến năm 2040 số trường đạt chuẩn quốc gia cấp độ 2 đạt từ 40-50%;
- Đối với bậc tiểu học: Đến năm 2025 duy trì 100% trường đạt chuẩn quốc gia cấp độ 1; đến năm 2030 có 20% số trường đạt chuẩn quốc gia cấp độ 2; đến năm 2040 phấn đấu có 40% số trường đạt chuẩn quốc gia cấp độ 2.
- Đối với bậc học trung học cơ sở: Đến năm 2025 duy trì 100% trường đạt chuẩn quốc gia cấp độ 1. Đến năm 2030 có 20% số trường đạt chuẩn quốc gia cấp độ 2; đến năm 2040, có khoảng 40% số trường đạt chuẩn quốc gia cấp độ 2.
- Bậc trung học phổ thông: Giai đoạn đến năm 2030 duy trì ổn định 4 trường trên địa bàn huyện. Giai đoạn 2031-2040, khi các đô thị Đức Lợi, Đức Minh hình thành, định hướng phát triển xây dựng bổ sung trường trung học phổ thông (vị trí, quy mô và vị trí được cụ thể hóa trong các quy hoạch đô thị) để đáp ứng nhu cầu.
đ2) Hệ thống văn hóa, TDTT
- Giai đoạn đến năm 2025: Xây mới trung tâm văn hóa thể dục thể thao đa năng và sân vận động huyện (vị trí tại thị trấn Mộ Đức). Phấn đấu các xã, thị trấn đều có sân thể thao.
- Giai đoạn 2026-2040 duy trì các thiết chế văn hóa đã đạt được.
c) Hệ thống y tế:
- Giai đoạn đến năm 2030: Phấn đấu đạt tỷ lệ 8 bác sỹ/10.000 dân, duy trì 100% tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
- Giai đoạn 2031-2040: Duy trì các tiêu chí Quốc gia về y tế đã đạt được. Phấn đấu đến năm 2040 đạt tỷ lệ 10 bác sỹ/10.000 dân. Bố trí quỹ đất trung tâm y tế tại các đô thị Đức Lợi, Đức Minh (quy mô và vị trí được cụ thể hóa trong các quy hoạch đô thị).

Content:
Phân vùng chức năng và định hướng phát triển không gian vùng
a) Mô hình phát triển vùng huyện
- Mô hình phát triển kinh tế chính của vùng huyện Mộ Đức là vùng phát triển kinh tế tổng hợp: Công nghiệp - xây dựng, thương mại, dịch vụ-du lịch và nông - lâm - thủy sản. Phát triển kinh tế gắn với các tiềm năng chính trong vùng, đảm bảo giữ vững an ninh, quốc phòng.
- Hành lang phát triển kinh tế chủ đạo của huyện hình thành theo các trục giao thông huyết mạch: Trục Quốc lộ 1; trục Quốc lộ 24; trục cao tốc Bắc-Nam; trục đường Dung Quất-Sa Huỳnh; trục đường tỉnh ĐT.624C, ĐT.627B, ĐT.624B.
- Các tiểu vùng phát triển kinh tế của huyện bao gồm:
+ Tiểu vùng 1 (tiểu vùng kinh tế phía Tây): Gồm phần diện tích phía Tây đường sắt Bắc-Nam. Hướng phát triển chính của tiểu vùng: phát triển nông nghiệp tập trung theo hướng sạch, hữu cơ, có ứng dụng công nghệ cao, phát triển vùng trồng dược liệu, phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững (trồng cây gỗ lớn, cây bản địa), phát triển du lịch nông nghiệp và du lịch sinh thái.
+ Tiểu vùng 2 (tiểu vùng kinh tế Trung tâm): Bao gồm phần diện tích phía Đông tuyến đường sắt Bắc-Nam và phía Tây tuyến đường tỉnh ĐT.627B. Hướng phát triển chính của tiểu vùng: Phát triển đô thị (thị trấn Mộ Đức, đô thị Nam Sông Vệ, đô thị Thạch Trụ); phát triển trung tâm thương mại dịch vụ tại trung tâm các đô thị, phát triển du lịch (du lịch sinh thái, chăm sóc sức khỏe, tìm hiểu làng nghề truyền thống, tìm hiểu lịch sử); phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gắn với các cụm công nghiệp (Quản Lát, thị trấn Mộ Đức, Thạch Trụ, An Sơn), các làng nghề truyền thống; phát triển vùng sản xuất lúa theo hướng được chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, chứng nhận hữu cơ.
+ Tiểu vùng 3 (tiểu vùng kinh tế phía Đông): Bao gồm phần phía Đông trục đường tỉnh ĐT.627B. Hướng phát triển chính của tiểu vùng: Phát triển đô thị tại xã Đức Lợi, xã Đức Minh; phát triển thương mại, dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng ven biển; phát triển vùng trồng rau sạch, vùng nuôi thủy sản kết hợp du lịch nông nghiệp.
b) Phân bố các khu-cụm công nghiệp, du lịch, thương mại dịch vụ
b1) Phân bố khu-cụm công nghiệp
- Cụm công nghiệp Quán Lát: Quy mô 33,4 ha.
- Cụm công nghiệp Thạch Trụ: Quy mô 20 ha.
- Cụm công nghiệp thị trấn Mộ Đức: Đến năm 2030: Quy mô 30,6 ha; Giai đoạn 2031-2040: Quy mô 50 ha.
- Cụm công nghiệp An Sơn: Đến năm 2030: Quy mô 50,4 ha. Giai đoạn 2031-2040: Quy mô 75 ha.
b2) Phân bố các cụm, điểm du lịch, thương mại dịch vụ:
- Du lịch
+ Sản phẩm du lịch: Định hướng phát triển các sản phẩm du lịch gắn với tài nguyên du lịch địa phương: Loại hình dịch vụ nghỉ dưỡng cao cấp tại khu vực biển; du lịch sinh thái trải nghiệm sông nước; du lịch nông nghiệp gắn với các dự án nông nghiệp hữu cơ; du lịch tham quan di tích, thắng cảnh, tìm hiểu lịch sử và trải nghiệm văn hóa truyền thống địa; du lịch sinh thái gắn với cảnh quan tự nhiên rừng, suối, hồ; du lịch chăm sóc sức khoẻ gắn với nguồn nước khoáng nóng Thạch Trụ.
+ Tuyến du lịch: gồm các tuyến tỉnh: Tuyến thành phố Quảng Ngãi - Mộ Đức - Đức Phổ; tuyến thành phố Quảng Ngãi Mộ Đức - Đức Phổ - Ba Tơ, và các tuyến du lịch nội vùng khác.
- Thương mại dịch vụ: Định hướng đến 2030, ưu tiên xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại tại thị trấn Mộ Đức. Giai đoạn 2031-2040 xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại tại các đô thị Nam Sông Vệ, Thạch Trụ, Đức Minh, Đức Lợi; quy hoạch bố trí tuyến phố đêm tại thị trấn Mộ Đức, đô thị Đức Lợi; mạng lưới chợ xã: Giai đoạn đến 2025 quy hoạch chuyển vị trí chợ Thi Phổ sang vị trí mới, cải tạo, nâng cấp các chợ xã hiện trạng, không đầu tư phát triển thêm số lượng chợ mới. Giai đoạn 2025-2030 định hướng đến năm 2040, khi các khu đô thị phát triển cần định hướng phát triển chợ trên địa bàn huyện đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ theo quy chuẩn hiện hành.
c) Tổ chức mạng lưới đô thị
- Đến năm 2030, huyện sẽ có 03 đô thị: Thị trấn Mộ Đức là đô thị loại V; đô thị Thạch Trụ đạt tiêu chuẩn đô thị loại V; đô thị Nam Sông Vệ đạt tiêu chuẩn đô thị loại V.
- Đến năm 2040, huyện sẽ đạt một số tiêu chí đô thị loại IV (khu vực thị trấn Mộ Đức mở rộng cùng các xã: Đức Minh, Đức Lợi, Đức Tân, Đức Hòa, đô thị Thạch Trụ, đô thị Nam Sông Vệ-Quán Lát).
Hệ thống đô thị trên địa bàn huyện Mộ Đức

TT

Tên đô thị

Tính chất, chức năng cơ sở tạo thị

Dự báo

2030

2040

Dân số đô thị (người)

Loại đô thị

Đất XD đô thị (ha)

Dân số đô thị (người)

Loại đô thị

Đất XD đô thị (ha)

1

Thị trấn Mộ Đức

Là trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện

8.500

V

180

11.500

IV*

230

2

Đô thị Nam Sông Vệ- Quán Lát

Là trung tâm, kinh tế phía Bắc của huyện

13.500

V

290

16.800

V

340

3

Đô thị Thạch Trụ

Là trung tâm kinh tế phía Nam của huyện

13.500

V

290

16.000

V

320

4

Đô thị Đức Minh

Là khu đô thị dịch vụ, du lịch ven biển, trung tâm kinh tế phía Đông của huyện

V*

20.500

V

410

5

Đô thị Đức Lợi

Là khu đô thị dịch vụ ven biển, trung tâm kinh tế phía Đông Bắc của huyện

V*

11.000

V

230

Toàn huyện

35.500

760

75.800

1.530

* Đạt một số tiêu chí cơ bản của loại đô thị
d) Phát triển hệ thống điểm dân cư nông thôn
- Dân số nông thôn dự báo: Đến năm 2030 khoảng 104.500 người, chiếm tỷ lệ khoảng 74,65% tổng dân số; năm 2040 khoảng 99.200 người, chiếm 56,69% tổng dân số.
- Định hướng phát triển các khu dân cư nông thôn trên cơ sở các điểm dân cư hiện hữu, khai thác tối đa điều kiện tự nhiên, tiết kiệm và hạn chế tối đa sử dụng đất canh tác.
đ) Phát triển hệ thống hạ tầng xã hội
đ1) Hệ thống giáo dục, đào tạo
- Đối với bậc học mầm non: Đến năm 2025 có 100% trường đạt chuẩn quốc gia; đến năm 2030 duy trì số trường đạt chuẩn quốc qua cấp độ 1, phấn đấu đạt 20% số trường đạt chuẩn quốc gia cấp độ 2; đến năm 2040 số trường đạt chuẩn quốc gia cấp độ 2 đạt từ 40-50%;
- Đối với bậc tiểu học: Đến năm 2025 duy trì 100% trường đạt chuẩn quốc gia cấp độ 1; đến năm 2030 có 20% số trường đạt chuẩn quốc gia cấp độ 2; đến năm 2040 phấn đấu có 40% số trường đạt chuẩn quốc gia cấp độ 2.
- Đối với bậc học trung học cơ sở: Đến năm 2025 duy trì 100% trường đạt chuẩn quốc gia cấp độ 1. Đến năm 2030 có 20% số trường đạt chuẩn quốc gia cấp độ 2; đến năm 2040, có khoảng 40% số trường đạt chuẩn quốc gia cấp độ 2.
- Bậc trung học phổ thông: Giai đoạn đến năm 2030 duy trì ổn định 4 trường trên địa bàn huyện. Giai đoạn 2031-2040, khi các đô thị Đức Lợi, Đức Minh hình thành, định hướng phát triển xây dựng bổ sung trường trung học phổ thông (vị trí, quy mô và vị trí được cụ thể hóa trong các quy hoạch đô thị) để đáp ứng nhu cầu.
đ2) Hệ thống văn hóa, TDTT
- Giai đoạn đến năm 2025: Xây mới trung tâm văn hóa thể dục thể thao đa năng và sân vận động huyện (vị trí tại thị trấn Mộ Đức). Phấn đấu các xã, thị trấn đều có sân thể thao.
- Giai đoạn 2026-2040 duy trì các thiết chế văn hóa đã đạt được.
c) Hệ thống y tế:
- Giai đoạn đến năm 2030: Phấn đấu đạt tỷ lệ 8 bác sỹ/10.000 dân, duy trì 100% tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
- Giai đoạn 2031-2040: Duy trì các tiêu chí Quốc gia về y tế đã đạt được. Phấn đấu đến năm 2040 đạt tỷ lệ 10 bác sỹ/10.000 dân. Bố trí quỹ đất trung tâm y tế tại các đô thị Đức Lợi, Đức Minh (quy mô và vị trí được cụ thể hóa trong các quy hoạch đô thị).