Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định  237-CT  phê duyện Luận chứng kinh tế kỹ thuật vườn Quốc gia Cát Bà (Hải Phòng) thuộc Bộ Lâm nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "01/08/1991", "sign_number": "237-CT", "signer": "Đồng Sĩ Nguyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "01/08/1991", "sign_number": "237-CT", "signer": "Đồng Sĩ Nguyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "01/08/1991", "sign_number": "237-CT", "signer": "Đồng Sĩ Nguyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "01/08/1991", "sign_number": "237-CT", "signer": "Đồng Sĩ Nguyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "01/08/1991", "sign_number": "237-CT", "signer": "Đồng Sĩ Nguyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định  237-CT  phê duyện Luận chứng kinh tế kỹ thuật vườn Quốc gia Cát Bà (Hải Phòng) thuộc Bộ Lâm nghiệp

Điều 1. Phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật Vườn Quốc gia Cát Bà theo những nội dung và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu sau:
...
5. Các phân khu chức năng:
a) Khu vực bảo vệ nghiêm ngặt: Là khu vực còn nguyên vẹn hoặc gần nguyên vẹn, là nơi cư trú, hoạt động chủ yếu của các loài chim thú, hải sản quý bao gồm các thung áng: De Bờ Đa, áng nước lụt, áng Vọng, áng Ca, Thung ông Bụt, Man tái, Man Đốp, Khu ao ếch và vùng tam giác thuộc biển Vạn Bôi, Vạn Hồ.
Diện tích rừng: 1.421 hécta (không kể hệ thống núi đá bao bọc xung quanh); Biển: 278 hécta.
b) Khu phục hồi sinh thái: Là khu vực rừng trung bình hoặc nghèo tiếp giáp khu bảo vệ nguyên vẹn còn nhiều cây, con quý hiếm có khả năng phục hồi tốt - tiến hành khoanh nuôi, bảo vệ để phục hồi tự nhiên là chính.
Diện tích: 13.008 hécta.
Trong đó: phần mặt đất là: 7.910 hécta
phần mặt biển là: 5.098 hécta.
c) Khu hành chính: có chức năng chủ yếu là bảo đảm các hoạt động về quản lý hành chính và tổ chức các hoạt động dịch vụ nghiên cứu khoa học, tuyên truyền giáo dục, tham quan học tập, du lịch. Diện tích 340 hécta.
d) Vùng đệm: Nhằm tạo vành đai bảo vệ tránh những tác động trực tiếp vào vườn.

Content:
Các phân khu chức năng:
a) Khu vực bảo vệ nghiêm ngặt: Là khu vực còn nguyên vẹn hoặc gần nguyên vẹn, là nơi cư trú, hoạt động chủ yếu của các loài chim thú, hải sản quý bao gồm các thung áng: De Bờ Đa, áng nước lụt, áng Vọng, áng Ca, Thung ông Bụt, Man tái, Man Đốp, Khu ao ếch và vùng tam giác thuộc biển Vạn Bôi, Vạn Hồ.
Diện tích rừng: 1.421 hécta (không kể hệ thống núi đá bao bọc xung quanh); Biển: 278 hécta.
b) Khu phục hồi sinh thái: Là khu vực rừng trung bình hoặc nghèo tiếp giáp khu bảo vệ nguyên vẹn còn nhiều cây, con quý hiếm có khả năng phục hồi tốt - tiến hành khoanh nuôi, bảo vệ để phục hồi tự nhiên là chính.
Diện tích: 13.008 hécta.
Trong đó: phần mặt đất là: 7.910 hécta
phần mặt biển là: 5.098 hécta.
c) Khu hành chính: có chức năng chủ yếu là bảo đảm các hoạt động về quản lý hành chính và tổ chức các hoạt động dịch vụ nghiên cứu khoa học, tuyên truyền giáo dục, tham quan học tập, du lịch. Diện tích 340 hécta.
d) Vùng đệm: Nhằm tạo vành đai bảo vệ tránh những tác động trực tiếp vào vườn.