Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 192/2003/QĐ-TTg Chiến lược quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam đến năm 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/09/2003", "sign_number": "192/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/09/2003", "sign_number": "192/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/09/2003", "sign_number": "192/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/09/2003", "sign_number": "192/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/09/2003", "sign_number": "192/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 192/2003/QĐ-TTg Chiến lược quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam đến năm 2010

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược Quản lý Hệ thống Khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam đến năm 2010 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Đổi mới cơ chế thiết lập, đầu tư và cung cấp tài chính cho các khu bảo tồn thiên nhiên:
- Trên cơ sở rà soát lại qui hoạch của từng khu bảo tồn thiên nhiên cần làm rõ ranh giới, qui định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên đối với việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trên địa phận được nhà nước giao quản lý.
- Bố trí đủ các nguồn lực cần thiết để đáp ứng được yêu cầu của các kế hoạch hoạt động đã phê duyệt nhằm quản lý tất cả các khu bảo tồn thiên nhiên đã xác định trong hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên đến năm 2010.
- Khẩn trương trình duyệt quy hoạch các khu bảo tồn thiên nhiên và tạo điều kiện để thiết lập, tổ chức quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên đó.
- Rà soát, ban hành văn bản pháp quy mới, quy định lại thủ tục và trình tự thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên để giảm bớt các khâu trùng lặp.
- Xây dựng và ban hành quy chế đa ngành về cơ cấu tổ chức và quản lý các loại, hạng, phân hạng khu bảo tồn thiên nhiên, quy định cụ thể nhiệm vụ của Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên về các mặt: Bảo tồn đa dạng sinh học, nghiên cứu khoa học, xây dựng cơ bản, phát triển du lịch sinh thái.
- Nghiên cứu quy định nhiệm vụ cụ thể cho các Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên đối với chương trình phát triển kinh tế - xã hội ở các địa phương thuộc vùng đệm.
- Nghiên cứu mô hình tổ chức và cơ chế quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên nằm trên địa phận nhiều tỉnh, huyện để tăng cường phối hợp giữa các địa phương trong nỗ lực bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên có hệ sinh thái liên tỉnh.
- Chỉ đạo kiện toàn tổ chức của các Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên để tạo điều kiện cho Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên trở thành đơn vị sự nghiệp, có quyền chủ động và chịu trách nhiệm về việc thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ được giao theo đúng địa vị pháp lý đã xác định.
- Bổ sung các phương tiện cần thiết cho công tác quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên, nhất là phương tiện thông tin, liên lạc, vận chuyển, điều tra ở các khu bảo tồn thiên nhiên để tạo điều kiện cho các nhân viên tiếp cận với khu vực được giao và làm việc với người dân địa phương.
- Ban hành văn bản pháp quy quy định rõ trách nhiệm và nội dung xây dựng kế hoạch hoạt động định kỳ (hàng năm, 5 năm, 10 năm) về quản lý tổng hợp tài nguyên thiên nhiên ở các khu bảo tồn thiên nhiên.
- Đổi mới cơ chế cấp phát tài chính từ ngân sách nhà nước: xây dựng các quy định cụ thể về hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho ngân sách tỉnh để thực hiện việc đầu tư xây dựng và quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn; Nghiên cứu thành lập Quỹ bảo vệ tài nguyên thiên nhiên hình thành từ nhiều nguồn khác nhau để cung cấp tài chính cho các hoạt động của khu bảo tồn thiên nhiên; xây dựng định mức chi phí thường xuyên về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên tính theo tiêu thức thích hợp, dùng làm cơ sở cấp phát chi phí thường xuyên cho các khu bảo tồn thiên nhiên.
- Nghiên cứu và xây dựng quy chế để tăng cường nguồn lực tài chính và huy động các nguồn tài chính của xã hội đầu tư cho các khu bảo tồn thiên nhiên (như các loại phí, thuế và vé xổ số); Xây dựng các cơ chế để thu hút các nguồn tài chính quốc tế đầu tư cho Khu bảo tồn thiên nhiên (như khuyến khích đầu tư nước ngoài, đổi mới các quy chế đối tác để thực hiện vốn ODA có hiệu quả hơn, thu hút các tài trợ cá nhân và của các tổ chức quốc tế); Xây dựng cơ chế về đóng góp tài chính từ các cá nhân, tổ chức có sử dụng các khu bảo tồn thiên nhiên vào các mục đích mà khu bảo tồn thiên nhiên được phép đáp ứng để tăng cường nguồn lực đầu tư cho các khu bảo tồn thiên nhiên.

Content:
Đổi mới cơ chế thiết lập, đầu tư và cung cấp tài chính cho các khu bảo tồn thiên nhiên:
- Trên cơ sở rà soát lại qui hoạch của từng khu bảo tồn thiên nhiên cần làm rõ ranh giới, qui định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên đối với việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trên địa phận được nhà nước giao quản lý.
- Bố trí đủ các nguồn lực cần thiết để đáp ứng được yêu cầu của các kế hoạch hoạt động đã phê duyệt nhằm quản lý tất cả các khu bảo tồn thiên nhiên đã xác định trong hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên đến năm 2010.
- Khẩn trương trình duyệt quy hoạch các khu bảo tồn thiên nhiên và tạo điều kiện để thiết lập, tổ chức quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên đó.
- Rà soát, ban hành văn bản pháp quy mới, quy định lại thủ tục và trình tự thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên để giảm bớt các khâu trùng lặp.
- Xây dựng và ban hành quy chế đa ngành về cơ cấu tổ chức và quản lý các loại, hạng, phân hạng khu bảo tồn thiên nhiên, quy định cụ thể nhiệm vụ của Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên về các mặt: Bảo tồn đa dạng sinh học, nghiên cứu khoa học, xây dựng cơ bản, phát triển du lịch sinh thái.
- Nghiên cứu quy định nhiệm vụ cụ thể cho các Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên đối với chương trình phát triển kinh tế - xã hội ở các địa phương thuộc vùng đệm.
- Nghiên cứu mô hình tổ chức và cơ chế quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên nằm trên địa phận nhiều tỉnh, huyện để tăng cường phối hợp giữa các địa phương trong nỗ lực bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên có hệ sinh thái liên tỉnh.
- Chỉ đạo kiện toàn tổ chức của các Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên để tạo điều kiện cho Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên trở thành đơn vị sự nghiệp, có quyền chủ động và chịu trách nhiệm về việc thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ được giao theo đúng địa vị pháp lý đã xác định.
- Bổ sung các phương tiện cần thiết cho công tác quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên, nhất là phương tiện thông tin, liên lạc, vận chuyển, điều tra ở các khu bảo tồn thiên nhiên để tạo điều kiện cho các nhân viên tiếp cận với khu vực được giao và làm việc với người dân địa phương.
- Ban hành văn bản pháp quy quy định rõ trách nhiệm và nội dung xây dựng kế hoạch hoạt động định kỳ (hàng năm, 5 năm, 10 năm) về quản lý tổng hợp tài nguyên thiên nhiên ở các khu bảo tồn thiên nhiên.
- Đổi mới cơ chế cấp phát tài chính từ ngân sách nhà nước: xây dựng các quy định cụ thể về hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho ngân sách tỉnh để thực hiện việc đầu tư xây dựng và quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn; Nghiên cứu thành lập Quỹ bảo vệ tài nguyên thiên nhiên hình thành từ nhiều nguồn khác nhau để cung cấp tài chính cho các hoạt động của khu bảo tồn thiên nhiên; xây dựng định mức chi phí thường xuyên về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên tính theo tiêu thức thích hợp, dùng làm cơ sở cấp phát chi phí thường xuyên cho các khu bảo tồn thiên nhiên.
- Nghiên cứu và xây dựng quy chế để tăng cường nguồn lực tài chính và huy động các nguồn tài chính của xã hội đầu tư cho các khu bảo tồn thiên nhiên (như các loại phí, thuế và vé xổ số); Xây dựng các cơ chế để thu hút các nguồn tài chính quốc tế đầu tư cho Khu bảo tồn thiên nhiên (như khuyến khích đầu tư nước ngoài, đổi mới các quy chế đối tác để thực hiện vốn ODA có hiệu quả hơn, thu hút các tài trợ cá nhân và của các tổ chức quốc tế); Xây dựng cơ chế về đóng góp tài chính từ các cá nhân, tổ chức có sử dụng các khu bảo tồn thiên nhiên vào các mục đích mà khu bảo tồn thiên nhiên được phép đáp ứng để tăng cường nguồn lực đầu tư cho các khu bảo tồn thiên nhiên.