Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4129/QĐ-UBND 2022 Quy hoạch chung xây dựng đô thị Đô Lương Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2022", "sign_number": "4129/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2022", "sign_number": "4129/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2022", "sign_number": "4129/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2022", "sign_number": "4129/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2022", "sign_number": "4129/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4129/QĐ-UBND 2022 Quy hoạch chung xây dựng đô thị Đô Lương Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Đô Lương, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An (tỷ lệ 1/10.000), với nội dung như sau:
...
5. Nội dung quy hoạch:
5.2. Tính chất, chức năng:
- Là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế văn hóa - xã hội, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, du lịch, công nghiệp của huyện Đô Lương và vùng phụ cận, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đô Lương, là vùng lõi trung tâm khi huyện Đô Lương trở thành thị xã;
- Là điểm kết nối giao thông Đông, Tây, Nam, Bắc liên kết giữa các huyện phía Tây với thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, Khu kinh tế Đông Nam và các huyện ven biển của tỉnh Nghệ An.
5.2. Mục tiêu của đồ án:
- Cụ thể hoá định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia; phù hợp với mục tiêu của chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh Nghệ An và huyện Đô Lương; bảo đảm tính thống nhất với phương án quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050 đang triển khai lập;
- Xây dựng và phát triển đô thị Đô Lương theo hướng thương mại dịch vụ; trở thành đô thị loại IV, làm tiền đề cho huyện Đô Lương trở thành thị xã đô thị loại III;
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại đáp ứng các yêu cầu về phát triển bền vững, phù hợp với các tiêu chí trong định hướng phát triển đô thị thông minh, đô thị xanh, đô thị ứng phó biến đổi khí hậu;
- Làm cơ sở triển khai đề án phân loại đô thị; quản lý quy hoạch xây dựng; lập các loại đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết; lập dự án đầu tư xây dựng; và thu hút đầu tư theo quy hoạch.
5.3. Quy mô dân số, đất đai đô thị và chỉ tiêu sử dụng đất:
5.3.1. Quy mô dân số:
- Dân số hiện trạng (năm 2021): 84.000 người;
- Dự báo giai đoạn đầu, đến năm 2030: 93.000 người;
- Đến năm 2040: 99.000 người.
5.3.2. Quy mô đất đai đô thị và chỉ tiêu sử dụng đất:
- Đất dân dụng đô thị: 7.906.112 m2, đạt chỉ tiêu 79,85 m2 /người;
- Đất công cộng đô thị: 1.340.060 m2, đạt chỉ tiêu 13,53 m2 /người;
- Đất đơn vị ở: 3.736.534 m2, đạt chỉ tiêu 37,74 m2 /người;
- Đất cây xanh đô thị: 724.872 m2, đạt chỉ tiêu 7,32 m2 /người;
- Đất giao thông đô thị: 1.803,024 m2, đạt chỉ tiêu 18,21m2 /người.
5.4. Định hướng phát triển đô thị:
5.4.1. Mô hình đô thị: Định hướng phát triển đô thị Đô Lương theo mô hình đô thị hướng tâm; phát triển đô thị từ trung tâm hiện hữu về các phía, kết nối bằng đường vành đai.
5.4.2. Phân vùng phát triển: Định hướng 03 phân vùng phát triển, gồm:
- Phân vùng phát triển I: Tổng diện tích 2.860,6ha, bao gồm toàn bộ thị trấn Đô Lương (hiện hữu), các xã: Đà Sơn, Lưu Sơn, Lạc Sơn và một phần các xã: Tràng Sơn, Đông Sơn, Yên Sơn, Văn Sơn, Thịnh Sơn, Hoà Sơn;
- Phân vùng phát triển II: Tổng diện tích 2.932,6ha, bao gồm toàn bộ xã Bồi Sơn, phần lớn diện tích xã Tràng Sơn và một phần diện tích các xã: Đông Sơn, Yên Sơn, Văn Sơn;
- Phân vùng phát triển III: Tổng diện tích 2.136,8ha, bao gồm các xã: Nam Sơn, Bắc Sơn, Đặng Sơn.
5.4.3. Định hướng phát triển không gian đô thị:
...
d) Quy hoạch hệ thống vận tải hành khách công cộng: Hình thành tuyến vận tải hành khách công cộng (xe Bus) theo tuyến trung tâm - vành đai;
e) Quy hoạch giao thông đường thủy: Quy hoạch các tuyến giao thông đường thủy trên sông Lam dài khoảng 20,0km; trên sông Đào khoảng 9,0km. Bố trí 12 bến thuyền (09 bến thuyền trên sông Lam; 03 bến thuyền trên sông Đào (khoảng cách 1,2÷2,0km/01 bến thuyền).
5.7.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
a) San nền: Cao độ khống chế san nền đô thị được chọn dựa vào cao độ ngập lụt tính toán với tần suất 5%. Tùy thuộc vào địa hình để thiết kế khống chế cao độ phù hợp: Khu vực đồng bằng khoảng 14÷20m; khu vực đồi núi khoảng 20÷35m.
b) Thoát nước mưa: Được thu gom theo hệ thống mương đặt dưới vỉa hè các tuyến đường giao thông, thoát nước ra hệ thống sông suối chính theo lưu vực. Hệ thống thoát nước mưa chia thành các lưu vực thoát nước chính như sau:
- Lưu vực 1: Tả ngạn sông Lam, hữu ngạn sông Đào (khoảng 2.853ha), gồm có thị trấn Đô Lương và các xã: Lưu Sơn, Đà Sơn, Lạc Sơn, và một phần các xã: Tràng Sơn, Đông Sơn, Văn Sơn, Yên Sơn, Thịnh Sơn, Hòa Sơn, hướng thoát nước ra sông Lam, kênh N1, sông Khuôn, Rào Gang;
- Lưu vực 2: Tả ngạn sông Lam, sông Đào, khoảng 2.940 ha, gồm toàn bộ xã Bồi Sơn và phần lớn đất các xã: Tràng Sơn, Đông Sơn và một phần nhỏ các xã: Văn Sơn, Yên Sơn, hướng thoát nước đi sông Lam, và kênh tiêu phía Bắc sông Đào.
- Lưu vực 3: Hữu ngạn sông Lam, khoảng 2.137 ha, gồm các xã: Bắc Sơn, Đặng Sơn, Nam Sơn, hướng thoát nước đi sông Lam.
5.7.3. Quy hoạch phát triển cấp nước:
- Nguồn nước thô: Lấy từ sông Lam và Sông Đào.
- Tiêu chuẩn cấp nước: 130 lít/người.ngày.đêm.
- Tổng công suất tính toán: 32.200 m3/ng.đ. Trong đó, giai đoạn đến năm 2030 khoảng 22.200 m3/ng.đ.
- Định hướng xây dựng quy hoạch xây dựng 03 Nhà máy nước gồm: Nhà máy nước Đông Sơn (hiện có 6.000 m3/ng.đ), mở rộng đạt công suất 12.000 m3/ng.đ; nhà máy nước Hòa Sơn (ngoài ranh giới quy hoạch) công suất 10.000 m3/ng.đ; xây dựng mới nhà máy nước Bắc Sơn, công suất 16.000 m3/ng.đ.
5.7.4. Quy hoạch phát triển thoát nước thải:
- Tổng công suất tính toán (cực đại): 21.590 m3/ng.đ. Định hướng quy hoạch 07 trạm xử lý nước thải tại các xã: Yên Sơn (01 trạm), Lưu Sơn (01 trạm), Thịnh Sơn (01 trạm), Đông Sơn (01 trạm), Lạc Sơn (01 trạm), Đặng Sơn (01 trạm), Đà Sơn (01 trạm).
- Hệ thống thoát nước thải: Tại khu vực đô thị, hệ thống nước thải thoát riêng với hệ thống nước mưa theo sơ đồ: Bể tự hoại - cống thu - trạm bơm - trạm xử lý - hồ chứa sau khi xử lý - tái sử dụng; Tại các khu chức năng ngoài đô thị (hậu cần vận tải, công nghiệp, du lịch, dịch vụ, thương mại, bệnh viện), từng bước xây dựng hệ thống thu gom, xử lý tại các khu vực có mật độ cao, dự phòng quỹ đất xây dựng trạm xử lý nước thải công nghệ chi phí thấp; tại các dự án độc lập, yêu cầu có hệ thống xử lý nước thải riêng, đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định; Tại khu vực nông thôn, xử lý nước thải bằng bể tự hoại, hồ sinh học, kết hợp để tưới sản xuất nông nghiệp; chất thải từ chăn nuôi hộ gia đình, trang trại xử lý qua hầm Biogas, tái sử dụng để phục vụ sản xuất nông nghiệp.
5.7.Quy hoạch phát triển cung cấp điện:
- Tổng nhu cầu cấp điện: khoảng 142.500kVA (trong ngắn hạn, đến năm 2030: khoảng 62.000kVA).
- Tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt đến năm 2030: 400 kWh/người/năm;
- Tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt đến năm 2040: 1.500 kWh/người/năm;
- Nguồn điện:
+ Đến năm 2030: Nguồn điện cấp cho đô thị Đô Lương được lấy từ trạm biến áp 110kV Yên Sơn, nâng cấp đạt công suất cho giai đoạn đầu.
+ Đến năm 2040: Tiếp tục nâng cấp trạm hiện có 110 kV (Yên Sơn); đồng thời, tổ chức kết nối với lưới điện quốc gia theo các hướng khác nhau, đảm bảo có từ 1-2 nguồn cấp dự phòng.
- Lưới trung áp 35/22kV: Mở rộng, nâng cấp các tuyến điện hiện có, xây dựng mới các tuyến khác đáp ứng nhu cầu cấp điện.
- Trạm hạ áp 35 (22)/0,4 kV: Sửa chữa, cải tạo thay thế dần các trạm biến áp không đủ tiêu chuẩn vận hành; xây dựng các trạm biến áp mới 22/0,4kV.
- Hệ thống chiếu sáng: Giai đoạn đến năm 2030, tập trung hoàn chỉnh mạng lưới chiếu sáng cho khu vực phát triển đô thị số 1 và một số các trục chính cho các khu vực phát triển đô thị còn lại. Phấn đấu đến năm 2040, hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đồng bộ đến từng ngõ, xóm.
5.7.6. Quy hoạch phát triển viễn thông:
- Dự báo tổng số thuê bao cố định đến năm 2040: 22.200 thuê bao, đáp ứng chỉ tiêu: ≥15 thuê bao internet/100 dân đô thị (bao gồm thuê bao điện thoại cố định, thuê bao Internet và thuê bao truyền hình cáp, Internet (IPTV).
- Mạng di động: Từng bước cải tạo, mở rộng thêm các trạm BTS, đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân và các cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn;
- Dịch vụ Internet: Truyền dẫn bằng cáp quang ngầm hóa đến các khu vực của đô thị và các khu công nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin tốc độ cao.
- Dịch vụ bưu chính: Nâng cấp, mở rộng chất lượng, dịch vụ sẵn có nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng cao của người dân và các cơ quan, như Tele, Fax, chuyển phát nhanh, tiết kiệm bưu điện, Internet băng thông rộng.
5.7.7. Quy hoạch phát triển quản lý chất thải rắn:
- Tổng công suất: 210 tấn/ngày (trong đó, rác thải sinh hoạt khoảng 160 tấn/ngày; chất thải công nghiệp khoảng 30-32 tấn/ngày, chất thải rắn xây dựng khoảng 20 tấn/ngày);
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, thu gom đưa về xử lý tại khu xử lý rác tập trung của huyện được định hướng bố trí tại xã Hồng Sơn (ngoài khu vực quy hoạch), với tổng diện tích khoảng 20 ha (theo Quy hoạch quản lý chất thải rắn của tỉnh);
- Giải pháp thu gom: Mỗi nhóm nhà ở bố 01 điểm tập kết và thu gom rác thải, thực hiện theo chế độ phân loại rác tại nguồn; rác thải được thu gom và chuyển đến khu xử lý rác thải tập trung để xử lý tại xã Hồng Sơn (theo Quy hoạch quản lý chất thải rắn của tỉnh). Diện tích khu xử lý chất thải rắn khoảng 20ha;
- Ưu tiên, thu hút các dự án sử dụng công nghệ hiện đại có năng lực sản xuất tái chế thành vật liệu xây dựng, phân bón hữu cơ cho nông nghiệp, sản phẩm tái chế từ rác thải và năng lượng tái tạo.
5.7.8. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Yêu cầu khi triển khai các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và thực hiện quan trắc môi trường;
- Phải có các phương án đền bù, tái định cư hợp lý đối với các hộ dân trong diện di dời, giải tỏa để thực hiện quy hoạch, các hộ dân thuộc khu vực ô nhiễm môi trường cao. Có phương án chuyển đổi ngành nghề phù hợp cho lao động bị thu hồi đất sản xuất.
- Trong quá trình thi công xây dựng các công trình, phải có phương án đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
- Quản lý tốt việc thu gom rác thải, tránh việc phát tán rác ra môi trường, có biện pháp hạn chế tối đa nước rỉ rác.
- Quản lý tốt hệ thống ống dẫn nước thải, tránh sự rò rỉ nước thải ra ngoài làm ô nhiễm môi trường;
- Đối với vùng môi trường đặc trưng:
+ Ven sông Lam, sông Khuôn, sông Đào: Yêu cầu bảo vệ hệ môi trường sinh thái hiện có, nguồn nước; bổ sung hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường khu vực;
+ Đối với khu vực đồi núi: Nghiêm cấm tự ý san gạt, đào núi, khai thác lâm sản làm phá vỡ cảnh quan, hệ sinh thái trong khu vực quy hoạch; khuyến khích trồng thêm cây xanh đặc trưng của vùng nhằm lưu giữ, tôn tạo cảnh quan, môi trường cho khu vực;
+ Đối với các tuyến đường điện cao thế, trung thế: Xác định hành lang bảo vệ các tuyến đường điện được giữ nguyên hiện trạng, đặc biệt là các tuyến cao thế; từng bước cải tạo, chỉnh trang lưới điện trung thế theo quy hoạch, bố trí các tuyến hành lang kỹ thuật an toàn điện.
5.7.9. Thiết kế đô thị:
- Tổ chức không gian khu trung tâm tại khu vực phát triển I. Tạo điểm nhấn cho các trục không gian giao thông chính, lấy quảng trường, công viên cây xanh làm điểm nhấn trung tâm đô thị;
- Tổ chức không gian xanh dọc theo hai bên sông Lam, sông Khuôn, sông Đào kết nối các mặt nước lớn trong đô thị; khai thác yếu tố cảnh quan công trình cầu bắc qua sông để tăng giá trị thẩm mỹ cho đô thị.
5.8. Phân kỳ đầu tư và các dự án ưu tiên đầu tư, xây dựng đợt đầu:
5.8.1. Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn đến năm 2030:
+ Lập kế hoạch, đầu tư xây dựng và hoàn thiện đạt các tiêu chí nhằm xây dựng đô thị Đô Lương thành đô thị loại IV trước năm 2025; huyện Đô Lương thành thị xã trước năm 2030;
+ Xây dựng hạ tầng giao thông khung kết nối các khu vực phát triển, các công trình đầu mối kỹ thuật theo giai đoạn (cấp nước, XLNT, cấp điện, ...);
+ Trước năm 2025: Hoàn thành, phê duyệt các đồ án quy hoạch phân khu các khu chức năng của đô thị;
- Giai đoạn đến năm 2040:
+ Tập trung xây dựng, hoàn thiện các công trình thiết yếu cho đô thị;
+ Xây dựng một số công trình hạ tầng kết nối, hạ tầng kỹ thuật có tính động lực cho các khu vực phát triển (cầu bắc qua sông, các trục cảnh quan chính của các khu vực phát triển, hệ thống công viên cây xanh, ...).
5.8.2. Các dự án ưu tiên đầu tư, xây dựng đợt đầu:
- Đầu tư xây dựng danh mục các dự án trọng điểm, thiết yếu trong Đề án “Xây dựng đô thị trung tâm huyện Đô Lương đạt tiêu chí đô thị loại IV, làm tiền đề cho huyện Đô Lương thành thị xã trước năm 2030” đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 241/QĐ-UBND ngày 24/01/2022;
- Các chương trình, đề án, đồ án quy hoạch: Chương trình phát triển đô thị Đô Lương, huyện Đô Lương; quy hoạch phân khu các khu chức năng của đô thị; thiết kế đô thị cho khu trung tâm; Đề án đề nghị công nhận đô thị Đô Lương đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV;
- Ưu tiên thu hút, phát triển các nhóm dự án có tính động lực phát triển:
+ Nhóm dự án mở rộng, nâng cấp, xây dựng mới các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng tiện ích cho đô thị như: Cải tạo chỉnh trang đô thị (khu vực trung tâm); Cải tạo nâng cấp Bệnh viện Đa khoa Đô Lương, Bệnh viện Đa khoa Việt An, Trung tâm y tế Đô Lương; Xây dựng mới trường THCS Lý Nhật Quang, trường THPT Đô Lương I;
+ Nhóm dự án hạ tầng kỹ thuật kết nối toàn đô thị: Xây dựng hệ thống hạ tầng khung kỹ thuật thiết yếu cho các cụm đô thị; nâng cấp nhà máy nước Đô Lương; xây dựng trung tâm kỹ thuật hạ tầng, nghĩa trang, khu chế biến rác thải và xử lý chất thải rắn; nâng cao, mở rộng các tuyến QL.7A, QL.15A, QL.46B; QL.7C; ĐT.534 và hệ thống các cầu gắn kết các cụm đô thị;
+ Nhóm các dự án bảo tôn di sản văn hóa, thiên nhiên, phát triển làng nghề truyền thống và cụm công nghiệp;
+ Khu đô thị sinh thái; khu du lịch, nghỉ dưỡng cao cấp; khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; dự án phát triển y tế, giáo dục nghề nghiệp.

Content:
Quy hoạch hệ thống vận tải hành khách công cộng: Hình thành tuyến vận tải hành khách công cộng (xe Bus) theo tuyến trung tâm - vành đai;
e) Quy hoạch giao thông đường thủy: Quy hoạch các tuyến giao thông đường thủy trên sông Lam dài khoảng 20,0km; trên sông Đào khoảng 9,0km. Bố trí 12 bến thuyền (09 bến thuyền trên sông Lam; 03 bến thuyền trên sông Đào (khoảng cách 1,2÷2,0km/01 bến thuyền).
5.7.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
a) San nền: Cao độ khống chế san nền đô thị được chọn dựa vào cao độ ngập lụt tính toán với tần suất 5%. Tùy thuộc vào địa hình để thiết kế khống chế cao độ phù hợp: Khu vực đồng bằng khoảng 14÷20m; khu vực đồi núi khoảng 20÷35m.
b) Thoát nước mưa: Được thu gom theo hệ thống mương đặt dưới vỉa hè các tuyến đường giao thông, thoát nước ra hệ thống sông suối chính theo lưu vực. Hệ thống thoát nước mưa chia thành các lưu vực thoát nước chính như sau:
- Lưu vực 1: Tả ngạn sông Lam, hữu ngạn sông Đào (khoảng 2.853ha), gồm có thị trấn Đô Lương và các xã: Lưu Sơn, Đà Sơn, Lạc Sơn, và một phần các xã: Tràng Sơn, Đông Sơn, Văn Sơn, Yên Sơn, Thịnh Sơn, Hòa Sơn, hướng thoát nước ra sông Lam, kênh N1, sông Khuôn, Rào Gang;
- Lưu vực 2: Tả ngạn sông Lam, sông Đào, khoảng 2.940 ha, gồm toàn bộ xã Bồi Sơn và phần lớn đất các xã: Tràng Sơn, Đông Sơn và một phần nhỏ các xã: Văn Sơn, Yên Sơn, hướng thoát nước đi sông Lam, và kênh tiêu phía Bắc sông Đào.
- Lưu vực 3: Hữu ngạn sông Lam, khoảng 2.137 ha, gồm các xã: Bắc Sơn, Đặng Sơn, Nam Sơn, hướng thoát nước đi sông Lam.
5.7.3. Quy hoạch phát triển cấp nước:
- Nguồn nước thô: Lấy từ sông Lam và Sông Đào.
- Tiêu chuẩn cấp nước: 130 lít/người.ngày.đêm.
- Tổng công suất tính toán: 32.200 m3/ng.đ. Trong đó, giai đoạn đến năm 2030 khoảng 22.200 m3/ng.đ.
- Định hướng xây dựng quy hoạch xây dựng 03 Nhà máy nước gồm: Nhà máy nước Đông Sơn (hiện có 6.000 m3/ng.đ), mở rộng đạt công suất 12.000 m3/ng.đ; nhà máy nước Hòa Sơn (ngoài ranh giới quy hoạch) công suất 10.000 m3/ng.đ; xây dựng mới nhà máy nước Bắc Sơn, công suất 16.000 m3/ng.đ.
5.7.4. Quy hoạch phát triển thoát nước thải:
- Tổng công suất tính toán (cực đại): 21.590 m3/ng.đ. Định hướng quy hoạch 07 trạm xử lý nước thải tại các xã: Yên Sơn (01 trạm), Lưu Sơn (01 trạm), Thịnh Sơn (01 trạm), Đông Sơn (01 trạm), Lạc Sơn (01 trạm), Đặng Sơn (01 trạm), Đà Sơn (01 trạm).
- Hệ thống thoát nước thải: Tại khu vực đô thị, hệ thống nước thải thoát riêng với hệ thống nước mưa theo sơ đồ: Bể tự hoại - cống thu - trạm bơm - trạm xử lý - hồ chứa sau khi xử lý - tái sử dụng; Tại các khu chức năng ngoài đô thị (hậu cần vận tải, công nghiệp, du lịch, dịch vụ, thương mại, bệnh viện), từng bước xây dựng hệ thống thu gom, xử lý tại các khu vực có mật độ cao, dự phòng quỹ đất xây dựng trạm xử lý nước thải công nghệ chi phí thấp; tại các dự án độc lập, yêu cầu có hệ thống xử lý nước thải riêng, đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định; Tại khu vực nông thôn, xử lý nước thải bằng bể tự hoại, hồ sinh học, kết hợp để tưới sản xuất nông nghiệp; chất thải từ chăn nuôi hộ gia đình, trang trại xử lý qua hầm Biogas, tái sử dụng để phục vụ sản xuất nông nghiệp.
5.7.Quy hoạch phát triển cung cấp điện:
- Tổng nhu cầu cấp điện: khoảng 142.500kVA (trong ngắn hạn, đến năm 2030: khoảng 62.000kVA).
- Tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt đến năm 2030: 400 kWh/người/năm;
- Tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt đến năm 2040: 1.500 kWh/người/năm;
- Nguồn điện:
+ Đến năm 2030: Nguồn điện cấp cho đô thị Đô Lương được lấy từ trạm biến áp 110kV Yên Sơn, nâng cấp đạt công suất cho giai đoạn đầu.
+ Đến năm 2040: Tiếp tục nâng cấp trạm hiện có 110 kV (Yên Sơn); đồng thời, tổ chức kết nối với lưới điện quốc gia theo các hướng khác nhau, đảm bảo có từ 1-2 nguồn cấp dự phòng.
- Lưới trung áp 35/22kV: Mở rộng, nâng cấp các tuyến điện hiện có, xây dựng mới các tuyến khác đáp ứng nhu cầu cấp điện.
- Trạm hạ áp 35 (22)/0,4 kV: Sửa chữa, cải tạo thay thế dần các trạm biến áp không đủ tiêu chuẩn vận hành; xây dựng các trạm biến áp mới 22/0,4kV.
- Hệ thống chiếu sáng: Giai đoạn đến năm 2030, tập trung hoàn chỉnh mạng lưới chiếu sáng cho khu vực phát triển đô thị số 1 và một số các trục chính cho các khu vực phát triển đô thị còn lại. Phấn đấu đến năm 2040, hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đồng bộ đến từng ngõ, xóm.
5.7.6. Quy hoạch phát triển viễn thông:
- Dự báo tổng số thuê bao cố định đến năm 2040: 22.200 thuê bao, đáp ứng chỉ tiêu: ≥15 thuê bao internet/100 dân đô thị (bao gồm thuê bao điện thoại cố định, thuê bao Internet và thuê bao truyền hình cáp, Internet (IPTV).
- Mạng di động: Từng bước cải tạo, mở rộng thêm các trạm BTS, đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân và các cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn;
- Dịch vụ Internet: Truyền dẫn bằng cáp quang ngầm hóa đến các khu vực của đô thị và các khu công nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin tốc độ cao.
- Dịch vụ bưu chính: Nâng cấp, mở rộng chất lượng, dịch vụ sẵn có nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng cao của người dân và các cơ quan, như Tele, Fax, chuyển phát nhanh, tiết kiệm bưu điện, Internet băng thông rộng.
5.7.7. Quy hoạch phát triển quản lý chất thải rắn:
- Tổng công suất: 210 tấn/ngày (trong đó, rác thải sinh hoạt khoảng 160 tấn/ngày; chất thải công nghiệp khoảng 30-32 tấn/ngày, chất thải rắn xây dựng khoảng 20 tấn/ngày);
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, thu gom đưa về xử lý tại khu xử lý rác tập trung của huyện được định hướng bố trí tại xã Hồng Sơn (ngoài khu vực quy hoạch), với tổng diện tích khoảng 20 ha (theo Quy hoạch quản lý chất thải rắn của tỉnh);
- Giải pháp thu gom: Mỗi nhóm nhà ở bố 01 điểm tập kết và thu gom rác thải, thực hiện theo chế độ phân loại rác tại nguồn; rác thải được thu gom và chuyển đến khu xử lý rác thải tập trung để xử lý tại xã Hồng Sơn (theo Quy hoạch quản lý chất thải rắn của tỉnh). Diện tích khu xử lý chất thải rắn khoảng 20ha;
- Ưu tiên, thu hút các dự án sử dụng công nghệ hiện đại có năng lực sản xuất tái chế thành vật liệu xây dựng, phân bón hữu cơ cho nông nghiệp, sản phẩm tái chế từ rác thải và năng lượng tái tạo.
5.7.8. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Yêu cầu khi triển khai các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và thực hiện quan trắc môi trường;
- Phải có các phương án đền bù, tái định cư hợp lý đối với các hộ dân trong diện di dời, giải tỏa để thực hiện quy hoạch, các hộ dân thuộc khu vực ô nhiễm môi trường cao. Có phương án chuyển đổi ngành nghề phù hợp cho lao động bị thu hồi đất sản xuất.
- Trong quá trình thi công xây dựng các công trình, phải có phương án đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
- Quản lý tốt việc thu gom rác thải, tránh việc phát tán rác ra môi trường, có biện pháp hạn chế tối đa nước rỉ rác.
- Quản lý tốt hệ thống ống dẫn nước thải, tránh sự rò rỉ nước thải ra ngoài làm ô nhiễm môi trường;
- Đối với vùng môi trường đặc trưng:
+ Ven sông Lam, sông Khuôn, sông Đào: Yêu cầu bảo vệ hệ môi trường sinh thái hiện có, nguồn nước; bổ sung hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường khu vực;
+ Đối với khu vực đồi núi: Nghiêm cấm tự ý san gạt, đào núi, khai thác lâm sản làm phá vỡ cảnh quan, hệ sinh thái trong khu vực quy hoạch; khuyến khích trồng thêm cây xanh đặc trưng của vùng nhằm lưu giữ, tôn tạo cảnh quan, môi trường cho khu vực;
+ Đối với các tuyến đường điện cao thế, trung thế: Xác định hành lang bảo vệ các tuyến đường điện được giữ nguyên hiện trạng, đặc biệt là các tuyến cao thế; từng bước cải tạo, chỉnh trang lưới điện trung thế theo quy hoạch, bố trí các tuyến hành lang kỹ thuật an toàn điện.
5.7.9. Thiết kế đô thị:
- Tổ chức không gian khu trung tâm tại khu vực phát triển I. Tạo điểm nhấn cho các trục không gian giao thông chính, lấy quảng trường, công viên cây xanh làm điểm nhấn trung tâm đô thị;
- Tổ chức không gian xanh dọc theo hai bên sông Lam, sông Khuôn, sông Đào kết nối các mặt nước lớn trong đô thị; khai thác yếu tố cảnh quan công trình cầu bắc qua sông để tăng giá trị thẩm mỹ cho đô thị.
5.8. Phân kỳ đầu tư và các dự án ưu tiên đầu tư, xây dựng đợt đầu:
5.8.1. Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn đến năm 2030:
+ Lập kế hoạch, đầu tư xây dựng và hoàn thiện đạt các tiêu chí nhằm xây dựng đô thị Đô Lương thành đô thị loại IV trước năm 2025; huyện Đô Lương thành thị xã trước năm 2030;
+ Xây dựng hạ tầng giao thông khung kết nối các khu vực phát triển, các công trình đầu mối kỹ thuật theo giai đoạn (cấp nước, XLNT, cấp điện, ...);
+ Trước năm 2025: Hoàn thành, phê duyệt các đồ án quy hoạch phân khu các khu chức năng của đô thị;
- Giai đoạn đến năm 2040:
+ Tập trung xây dựng, hoàn thiện các công trình thiết yếu cho đô thị;
+ Xây dựng một số công trình hạ tầng kết nối, hạ tầng kỹ thuật có tính động lực cho các khu vực phát triển (cầu bắc qua sông, các trục cảnh quan chính của các khu vực phát triển, hệ thống công viên cây xanh, ...).
5.8.2. Các dự án ưu tiên đầu tư, xây dựng đợt đầu:
- Đầu tư xây dựng danh mục các dự án trọng điểm, thiết yếu trong Đề án “Xây dựng đô thị trung tâm huyện Đô Lương đạt tiêu chí đô thị loại IV, làm tiền đề cho huyện Đô Lương thành thị xã trước năm 2030” đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 241/QĐ-UBND ngày 24/01/2022;
- Các chương trình, đề án, đồ án quy hoạch: Chương trình phát triển đô thị Đô Lương, huyện Đô Lương; quy hoạch phân khu các khu chức năng của đô thị; thiết kế đô thị cho khu trung tâm; Đề án đề nghị công nhận đô thị Đô Lương đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV;
- Ưu tiên thu hút, phát triển các nhóm dự án có tính động lực phát triển:
+ Nhóm dự án mở rộng, nâng cấp, xây dựng mới các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng tiện ích cho đô thị như: Cải tạo chỉnh trang đô thị (khu vực trung tâm); Cải tạo nâng cấp Bệnh viện Đa khoa Đô Lương, Bệnh viện Đa khoa Việt An, Trung tâm y tế Đô Lương; Xây dựng mới trường THCS Lý Nhật Quang, trường THPT Đô Lương I;
+ Nhóm dự án hạ tầng kỹ thuật kết nối toàn đô thị: Xây dựng hệ thống hạ tầng khung kỹ thuật thiết yếu cho các cụm đô thị; nâng cấp nhà máy nước Đô Lương; xây dựng trung tâm kỹ thuật hạ tầng, nghĩa trang, khu chế biến rác thải và xử lý chất thải rắn; nâng cao, mở rộng các tuyến QL.7A, QL.15A, QL.46B; QL.7C; ĐT.534 và hệ thống các cầu gắn kết các cụm đô thị;
+ Nhóm các dự án bảo tôn di sản văn hóa, thiên nhiên, phát triển làng nghề truyền thống và cụm công nghiệp;
+ Khu đô thị sinh thái; khu du lịch, nghỉ dưỡng cao cấp; khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; dự án phát triển y tế, giáo dục nghề nghiệp.