Document: Điều 1 Quyết định 23/2017/QĐ-TTg sửa đổi 246/2006/QĐ-TTg Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2017", "sign_number": "23/2017/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2017", "sign_number": "23/2017/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2017", "sign_number": "23/2017/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2017", "sign_number": "23/2017/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2017", "sign_number": "23/2017/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 23/2017/QĐ-TTg sửa đổi 246/2006/QĐ-TTg Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 246/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã, cụ thể như sau:
1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 1. Thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã (sau đây gọi tắt là Quỹ) trực thuộc Liên minh Hợp tác xã Việt Nam để hỗ trợ các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất, chất lượng hiệu quả hoạt động, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập cho các hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã”.
2. Khoản 2 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"2. Hỗ trợ hoạt động các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thông qua các phương thức như sau:
a) Cho vay đầu tư;
b) Bảo lãnh tín dụng;
c) Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.”.
3. Điều 4 được sửa đổi như sau:
“Điều 4. Phạm vi hỗ trợ của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã
Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã thực hiện hỗ trợ hoạt động đầu tư mới, mở rộng năng lực sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã”.
4. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã do ngân sách nhà nước cấp từ nguồn chi đầu tư phát triển đến năm 2018 đạt 500 tỷ đồng và đến năm 2020 đạt 1000 tỷ đồng.
Việc tăng vốn điều lệ của Quỹ do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Liên minh Hợp tác xã Việt Nam sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.”.
5. Điều 10 được sửa đổi như sau:
“Điều 10. Nguyên tắc tài chính đối với hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã
1. Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, bảo toàn vốn và tự bù đắp chi phí quản lý.
2. Đối với phương thức cho vay:
a) Lãi suất cho vay đảm bảo bù đắp chi phí quản lý và phòng ngừa rủi ro phát sinh;
b) Mức vốn vay tối đa bằng 80% tổng mức đầu tư của dự án;
c) Thời hạn vay vốn tối đa là 5 năm;
d) Bảo đảm tiền vay: Trong trường hợp cụ thể, Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã quyết định hình thức bảo đảm tiền vay và phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
3. Đối với phương thức bảo lãnh tín dụng và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư:
a) Phù hợp với khả năng nguồn lực tài chính của Quỹ;
b) Tự đảm bảo bù đắp chi phí trong hoạt động;
c) Thực hiện các quy định về đảm bảo an toàn vốn hoạt động.”.
6. Sửa đổi khoản 4, khoản 5 và bổ sung khoản 6 vào Điều 11 như sau:
“4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
a) Bố trí dự toán chi đầu tư phát triển của ngân sách trung ương hàng năm để cấp vốn điều lệ cho Quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này.
b) Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Quyết định này.
5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra, giám sát các tổ chức tín dụng trong việc cho vay các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Quyết định này.
6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 246/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã, cụ thể như sau:
1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 1. Thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã (sau đây gọi tắt là Quỹ) trực thuộc Liên minh Hợp tác xã Việt Nam để hỗ trợ các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất, chất lượng hiệu quả hoạt động, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập cho các hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã”.
2. Khoản 2 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"2. Hỗ trợ hoạt động các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thông qua các phương thức như sau:
a) Cho vay đầu tư;
b) Bảo lãnh tín dụng;
c) Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.”.
3. Điều 4 được sửa đổi như sau:
“Điều 4. Phạm vi hỗ trợ của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã
Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã thực hiện hỗ trợ hoạt động đầu tư mới, mở rộng năng lực sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã”.
4. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã do ngân sách nhà nước cấp từ nguồn chi đầu tư phát triển đến năm 2018 đạt 500 tỷ đồng và đến năm 2020 đạt 1000 tỷ đồng.
Việc tăng vốn điều lệ của Quỹ do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Liên minh Hợp tác xã Việt Nam sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.”.
5. Điều 10 được sửa đổi như sau:
“Điều 10. Nguyên tắc tài chính đối với hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã
1. Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, bảo toàn vốn và tự bù đắp chi phí quản lý.
2. Đối với phương thức cho vay:
a) Lãi suất cho vay đảm bảo bù đắp chi phí quản lý và phòng ngừa rủi ro phát sinh;
b) Mức vốn vay tối đa bằng 80% tổng mức đầu tư của dự án;
c) Thời hạn vay vốn tối đa là 5 năm;
d) Bảo đảm tiền vay: Trong trường hợp cụ thể, Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã quyết định hình thức bảo đảm tiền vay và phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
3. Đối với phương thức bảo lãnh tín dụng và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư:
a) Phù hợp với khả năng nguồn lực tài chính của Quỹ;
b) Tự đảm bảo bù đắp chi phí trong hoạt động;
c) Thực hiện các quy định về đảm bảo an toàn vốn hoạt động.”.
6. Sửa đổi khoản 4, khoản 5 và bổ sung khoản 6 vào Điều 11 như sau:
“4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
a) Bố trí dự toán chi đầu tư phát triển của ngân sách trung ương hàng năm để cấp vốn điều lệ cho Quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này.
b) Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Quyết định này.
5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra, giám sát các tổ chức tín dụng trong việc cho vay các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Quyết định này.
6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.”.