Document: Điều 22 Thông tư 03/2014/TT-BGTVT bay kiểm tra hiệu chuẩn hệ thống bay đánh giá hàng không

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 22 Thông tư 03/2014/TT-BGTVT bay kiểm tra hiệu chuẩn hệ thống bay đánh giá hàng không có nội dung như sau:

Điều 22. Dữ liệu cho bay kiểm tra, hiệu chuẩn
1. Các dữ liệu về danh mục hệ thống, thiết bị tham gia bay kiểm tra, hiệu chuẩn (tên đài, trạm; đài hiệu; tần số; tọa độ WGS-84 và hình thức bay kiểm tra, hiệu chuẩn); nội dung kỹ thuật bay kiểm tra, hiệu chuẩn; phương thức (bài) bay kiểm tra, hiệu chuẩn và các dữ liệu có liên quan khác phải được chuẩn bị chính xác, đầy đủ và được Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt trước khi thực hiện bay kiểm tra, hiệu chuẩn.
2. Tổ chức cung cấp dịch vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt các dữ liệu cho bay kiểm tra, hiệu chuẩn qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tới Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt các dữ liệu cho bay kiểm tra, hiệu chuẩn;
b) Danh mục hệ thống, thiết bị tham gia bay kiểm tra, hiệu chuẩn;
c) Nội dung kỹ thuật bay kiểm tra, hiệu chuẩn;
d) Phương thức (bài) bay kiểm tra, hiệu chuẩn;
đ) Lịch bay kiểm tra, hiệu chuẩn.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra hồ sơ và có văn bản thông báo cho tổ chức đề nghị nếu hồ sơ còn thiếu.
4. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và phê duyệt các dữ liệu cho bay kiểm tra, hiệu chuẩn. Trường hợp không phê duyệt phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lí do.

Content:
Điều 22. Dữ liệu cho bay kiểm tra, hiệu chuẩn
1. Các dữ liệu về danh mục hệ thống, thiết bị tham gia bay kiểm tra, hiệu chuẩn (tên đài, trạm; đài hiệu; tần số; tọa độ WGS-84 và hình thức bay kiểm tra, hiệu chuẩn); nội dung kỹ thuật bay kiểm tra, hiệu chuẩn; phương thức (bài) bay kiểm tra, hiệu chuẩn và các dữ liệu có liên quan khác phải được chuẩn bị chính xác, đầy đủ và được Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt trước khi thực hiện bay kiểm tra, hiệu chuẩn.
2. Tổ chức cung cấp dịch vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt các dữ liệu cho bay kiểm tra, hiệu chuẩn qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tới Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt các dữ liệu cho bay kiểm tra, hiệu chuẩn;
b) Danh mục hệ thống, thiết bị tham gia bay kiểm tra, hiệu chuẩn;
c) Nội dung kỹ thuật bay kiểm tra, hiệu chuẩn;
d) Phương thức (bài) bay kiểm tra, hiệu chuẩn;
đ) Lịch bay kiểm tra, hiệu chuẩn.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra hồ sơ và có văn bản thông báo cho tổ chức đề nghị nếu hồ sơ còn thiếu.
4. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và phê duyệt các dữ liệu cho bay kiểm tra, hiệu chuẩn. Trường hợp không phê duyệt phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lí do.