Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2806/QĐ-UBND 2020 xây dựng Nghị quyết hỗ trợ đầu tư cung cấp nước sạch Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "16/11/2020", "sign_number": "2806/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "16/11/2020", "sign_number": "2806/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "16/11/2020", "sign_number": "2806/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "16/11/2020", "sign_number": "2806/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "16/11/2020", "sign_number": "2806/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2806/QĐ-UBND 2020 xây dựng Nghị quyết hỗ trợ đầu tư cung cấp nước sạch Vĩnh Phúc

Điều 1. Thông qua chính sách đề nghị ban hành Nghị quyết về chính sách hỗ trợ đầu tư dự án cung cấp nước sạch cho vùng nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025:
...
5. Nội dung chính sách
5.1. Về đầu tư xây dựng dự án nước sạch
- Doanh nghiệp có dự án cung cấp nước sạch cho các xã, thị trấn thuộc khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi (theo quy định của Trung ương) được hỗ trợ 5,5 triệu đồng/m3/ngày đêm công suất cho xây dựng mới hoặc 3,5 triệu đồng/m3/ngày đêm công suất cho nâng cấp, cải tạo nhà máy sản xuất nước sạch; Hỗ trợ tối đa 70% chi phí đường ống chính dẫn đến các khu vực dân cư có từ 05 hộ trở lên”; nhưng không quá 70% giá trị nghiệm thu công trình (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng). Các xã, thị trấn còn lại thực hiện theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ.
- Các chính sách hỗ trợ khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định hiện hành.
5.2. Về hỗ trợ giá nước cho người dân nông thôn các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc khi sử dụng nước từ công trình cấp nước tập trung
- Thời gian hỗ trợ: 2021-2025.
- Lượng nước hỗ trợ: Hỗ trợ theo lượng nước sử dụng thực tế, nhưng tối đa không quá 10m3 đầu tiên/hộ/tháng.
- Mức hỗ trợ:
+ Đối với các xã, thị trấn thuộc khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi (theo quy định của Trung ương): Hỗ trợ 80% giá nước tính đúng, tính đủ được UBND tỉnh phê duyệt.
+ Đối với các xã, thị trấn còn lại: Hỗ trợ 40% giá nước tính đúng, tính đủ được UBND tỉnh phê duyệt.

Content:
Nội dung chính sách
5.1. Về đầu tư xây dựng dự án nước sạch
- Doanh nghiệp có dự án cung cấp nước sạch cho các xã, thị trấn thuộc khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi (theo quy định của Trung ương) được hỗ trợ 5,5 triệu đồng/m3/ngày đêm công suất cho xây dựng mới hoặc 3,5 triệu đồng/m3/ngày đêm công suất cho nâng cấp, cải tạo nhà máy sản xuất nước sạch; Hỗ trợ tối đa 70% chi phí đường ống chính dẫn đến các khu vực dân cư có từ 05 hộ trở lên”; nhưng không quá 70% giá trị nghiệm thu công trình (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng). Các xã, thị trấn còn lại thực hiện theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ.
- Các chính sách hỗ trợ khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định hiện hành.
5.2. Về hỗ trợ giá nước cho người dân nông thôn các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc khi sử dụng nước từ công trình cấp nước tập trung
- Thời gian hỗ trợ: 2021-2025.
- Lượng nước hỗ trợ: Hỗ trợ theo lượng nước sử dụng thực tế, nhưng tối đa không quá 10m3 đầu tiên/hộ/tháng.
- Mức hỗ trợ:
+ Đối với các xã, thị trấn thuộc khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi (theo quy định của Trung ương): Hỗ trợ 80% giá nước tính đúng, tính đủ được UBND tỉnh phê duyệt.
+ Đối với các xã, thị trấn còn lại: Hỗ trợ 40% giá nước tính đúng, tính đủ được UBND tỉnh phê duyệt.