Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5078/QĐ-BCT năm 2013 phát triển thương mại Vùng kinh tế trọng điểm

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "22/07/2013", "sign_number": "5078/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "22/07/2013", "sign_number": "5078/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "22/07/2013", "sign_number": "5078/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "22/07/2013", "sign_number": "5078/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "22/07/2013", "sign_number": "5078/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5078/QĐ-BCT năm 2013 phát triển thương mại Vùng kinh tế trọng điểm

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển thương mại Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Phát triển mạng lưới thương mại ở nông thôn, trên cơ sở phát triển các chợ và các khu thương mại - dịch vụ tại thị tứ, thị trấn. Tổ chức tốt thị trường nông thôn nhằm tạo thuận lợi cho nông dân bán nông sản, mua vật tư cho sản xuất và hàng hóa cho tiêu dùng.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC HỆ THỐNG THỊ TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2030
1. Thị trường hàng công nghiệp tiêu dùng
a) Ở khu vực thành thị:
Hình thành cấu trúc cân đối, hợp lý giữa các khu thương mại - dịch vụ ở trung tâm các tỉnh, thành phố và các thị xã trong Vùng để hình thành mạng lưới các khu thương mại - dịch vụ của từng tỉnh, thành; trong đó, hạt nhân là các loại hình như trung tâm thương mại, siêu thị, chợ hạng I, chợ hạng II.
Khuyến khích việc phát triển các doanh nghiệp kinh doanh theo mô hình chuỗi.
Điều chỉnh, sắp xếp và nâng cấp mạng lưới thương mại truyền thống thông qua việc khống chế quy mô và số lượng của loại hình này ở từng khu vực.
Cải tạo đường phố thương mại để cùng với chợ truyền thống trở thành hạt nhân ở các khu thương mại - dịch vụ, đảm bảo các yêu cầu văn minh, hiện đại và mang bản sắc văn hóa kinh doanh truyền thống.
Phát triển mạng lưới kinh doanh hàng vật liệu xây dựng, đồ dùng gia đình, đồ điện gia dụng, cung ứng thực phẩm theo hướng phát triển kinh doanh chuỗi, quy mô vừa và tổng hợp.
Phát triển phương thức bán hàng hiện đại và từng bước áp dụng thương mại điện tử.
b) Ở khu vực nông thôn:
Phát triển các loại hình thương mại phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội từng địa phương nhằm đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu tiêu dùng, vật tư phục vụ sản xuất cho nhân dân. Từng bước xây dựng và phát triển kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa, hình thành và củng cố các vùng sản xuất chuyên canh.
Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại phát triển hệ thống cửa hàng để trở thành kênh phân phối chủ yếu hàng công nghiệp tiêu dùng ở thị trường nông thôn.
Nâng cấp mạng lưới chợ bán lẻ ở địa bàn các xã, lấy chợ làm hạt nhân để phát triển các cửa hàng chuyên doanh, tổng hợp xung quanh khu vực chợ, hình thành khu thương mại - dịch vụ.
Phát triển thị trường nông thôn gắn với việc tổ chức tốt mạng lưới chợ cụm xã và các khu thương mại - dịch vụ tại các trung tâm dân cư, vừa đảm bảo kinh doanh và phục vụ hàng hóa tiêu dùng, vừa kết hợp hoạt động thương mại với giao lưu văn hóa của nhân dân.
2. Thị trường hàng tư liệu sản xuất
Phát triển hệ thống thị trường hàng tư liệu sản xuất như: thị trường giao dịch kỳ hạn, các trung tâm bán buôn, các doanh nghiệp bán buôn lớn, cung ứng trực tiếp từ sản xuất đến tiêu dùng cuối cùng.
Phát triển đa dạng các hình thức bán buôn theo hướng khuyến khích đấu thầu mua sắm các sản phẩm chủ yếu, khối lượng lớn và cung ứng hàng hóa trực tiếp để giảm chi phí.
Khuyến khích và hỗ trợ giao dịch giữa các hệ thống theo mạng.
3. Thị trường hàng nông sản
Khuyến khích và hỗ trợ các trung tâm thương mại, siêu thị, chuỗi cửa hàng thực phẩm ở thành thị mua hàng trực tiếp của các cơ sở sản xuất ở địa bàn nông thôn.
Khuyến khích phát triển phương thức mua bán hàng nông sản thông qua hợp đồng giữa thương nhân và nông dân.
Phát triển mạng lưới các chợ bán buôn nông sản hiện đại theo hướng mua bán chuyên nghiệp, gắn kết doanh nghiệp quản lý và kinh doanh chợ với các nhà sản xuất nông sản.
Hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại, các nhà sản xuất hàng nông sản tham gia thị trường giao dịch kỳ hạn thông qua các sở giao dịch hàng hóa.
Phát triển các loại hình thị trường khác như: Hội chợ - triển lãm, triển lãm - bán hàng, chợ thời vụ, khu trưng bày hàng mẫu và đặt hàng,...
V. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI CHỦ YẾU
1. Mạng lưới chợ đầu mối nông sản và chợ hạng I
a) Đến năm 2020, có 13 chợ đầu mối nông sản trên địa bàn Vùng, trong đó có 4 chợ đầu mối nông sản tổng hợp, 3 chợ đầu mối lúa gạo, 2 chợ đầu mối rau quả và 5 chợ đầu mối thủy sản.
b) Đến năm 2020, trên địa bàn Vùng có 23 chợ bán buôn, bán lẻ tổng hợp hạng I; trong đó có 6 chợ giữ nguyên, cải tạo, nâng cấp 5 chợ và xây mới 12 chợ.
c) Đến năm 2020, tổng số chợ biên giới, chợ cửa khẩu trên địa bàn là 21 chợ, trong đó có 6 chợ cửa khẩu và 15 chợ biên giới.
d) Đến năm 2030: tiếp tục hoàn thiện hệ thống chợ đầu mối nông sản theo hướng hiện đại hóa các dịch vụ tại chợ.
2. Mạng lưới trung tâm thương mại, siêu thị
a) Đến năm 2020, trên địa bàn Vùng sẽ có 37 trung tâm thương mại; trong đó có 4 trung tâm thương mại hạng I, 10 trung tâm thương mại hạng II và 23 trung tâm thương mại hạng III.
b) Đến năm 2020, trên địa bàn Vùng sẽ có 52 siêu thị, trong đó có 4 siêu thị hạng I, 15 siêu thị hạng II và 33 siêu thị hạng III.
c) Đến năm 2030, đẩy mạnh thu hút đầu tư vào mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại theo hướng chuyển hóa dần các chợ tại khu vực đô thị sang loại hình thương mại hiện đại.
3. Mạng lưới trung tâm hội chợ triển lãm
Đến năm 2020, trên địa bàn Vùng sẽ có 4 trung tâm hội chợ triển lãm, trong đó trung tâm hội chợ triển lãm quốc tế tại thành phố Cần Thơ có quy mô cấp Vùng và 3 trung tâm hội chợ triển lãm cấp tỉnh.
4. Mạng lưới trung tâm logistics
a) Đến năm 2020, trên địa bàn Vùng sẽ có 4 trung tâm logistics, trong đó trung tâm logistics tại thành phố Cần Thơ có quy mô cấp Vùng và 3 trung tâm logistics cấp tỉnh.
b) Đến năm 2030: tiếp tục hoàn thiện các trung tâm logistics theo hướng hiện đại hóa trang thiết bị phục vụ việc lưu trữ, bảo quản và phân loại hàng hóa.
5. Mạng lưới kho hàng công
Đến năm 2020, trên địa bàn Vùng sẽ có 4 kho hàng công, trong đó kho hàng công tại thành phố Cần Thơ có quy mô cấp Vùng.

Content:
Phát triển mạng lưới thương mại ở nông thôn, trên cơ sở phát triển các chợ và các khu thương mại - dịch vụ tại thị tứ, thị trấn. Tổ chức tốt thị trường nông thôn nhằm tạo thuận lợi cho nông dân bán nông sản, mua vật tư cho sản xuất và hàng hóa cho tiêu dùng.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC HỆ THỐNG THỊ TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2030
1. Thị trường hàng công nghiệp tiêu dùng
a) Ở khu vực thành thị:
Hình thành cấu trúc cân đối, hợp lý giữa các khu thương mại - dịch vụ ở trung tâm các tỉnh, thành phố và các thị xã trong Vùng để hình thành mạng lưới các khu thương mại - dịch vụ của từng tỉnh, thành; trong đó, hạt nhân là các loại hình như trung tâm thương mại, siêu thị, chợ hạng I, chợ hạng II.
Khuyến khích việc phát triển các doanh nghiệp kinh doanh theo mô hình chuỗi.
Điều chỉnh, sắp xếp và nâng cấp mạng lưới thương mại truyền thống thông qua việc khống chế quy mô và số lượng của loại hình này ở từng khu vực.
Cải tạo đường phố thương mại để cùng với chợ truyền thống trở thành hạt nhân ở các khu thương mại - dịch vụ, đảm bảo các yêu cầu văn minh, hiện đại và mang bản sắc văn hóa kinh doanh truyền thống.
Phát triển mạng lưới kinh doanh hàng vật liệu xây dựng, đồ dùng gia đình, đồ điện gia dụng, cung ứng thực phẩm theo hướng phát triển kinh doanh chuỗi, quy mô vừa và tổng hợp.
Phát triển phương thức bán hàng hiện đại và từng bước áp dụng thương mại điện tử.
b) Ở khu vực nông thôn:
Phát triển các loại hình thương mại phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội từng địa phương nhằm đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu tiêu dùng, vật tư phục vụ sản xuất cho nhân dân. Từng bước xây dựng và phát triển kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa, hình thành và củng cố các vùng sản xuất chuyên canh.
Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại phát triển hệ thống cửa hàng để trở thành kênh phân phối chủ yếu hàng công nghiệp tiêu dùng ở thị trường nông thôn.
Nâng cấp mạng lưới chợ bán lẻ ở địa bàn các xã, lấy chợ làm hạt nhân để phát triển các cửa hàng chuyên doanh, tổng hợp xung quanh khu vực chợ, hình thành khu thương mại - dịch vụ.
Phát triển thị trường nông thôn gắn với việc tổ chức tốt mạng lưới chợ cụm xã và các khu thương mại - dịch vụ tại các trung tâm dân cư, vừa đảm bảo kinh doanh và phục vụ hàng hóa tiêu dùng, vừa kết hợp hoạt động thương mại với giao lưu văn hóa của nhân dân.
2. Thị trường hàng tư liệu sản xuất
Phát triển hệ thống thị trường hàng tư liệu sản xuất như: thị trường giao dịch kỳ hạn, các trung tâm bán buôn, các doanh nghiệp bán buôn lớn, cung ứng trực tiếp từ sản xuất đến tiêu dùng cuối cùng.
Phát triển đa dạng các hình thức bán buôn theo hướng khuyến khích đấu thầu mua sắm các sản phẩm chủ yếu, khối lượng lớn và cung ứng hàng hóa trực tiếp để giảm chi phí.
Khuyến khích và hỗ trợ giao dịch giữa các hệ thống theo mạng.
3. Thị trường hàng nông sản
Khuyến khích và hỗ trợ các trung tâm thương mại, siêu thị, chuỗi cửa hàng thực phẩm ở thành thị mua hàng trực tiếp của các cơ sở sản xuất ở địa bàn nông thôn.
Khuyến khích phát triển phương thức mua bán hàng nông sản thông qua hợp đồng giữa thương nhân và nông dân.
Phát triển mạng lưới các chợ bán buôn nông sản hiện đại theo hướng mua bán chuyên nghiệp, gắn kết doanh nghiệp quản lý và kinh doanh chợ với các nhà sản xuất nông sản.
Hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại, các nhà sản xuất hàng nông sản tham gia thị trường giao dịch kỳ hạn thông qua các sở giao dịch hàng hóa.
Phát triển các loại hình thị trường khác như: Hội chợ - triển lãm, triển lãm - bán hàng, chợ thời vụ, khu trưng bày hàng mẫu và đặt hàng,...
V. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI CHỦ YẾU
1. Mạng lưới chợ đầu mối nông sản và chợ hạng I
a) Đến năm 2020, có 13 chợ đầu mối nông sản trên địa bàn Vùng, trong đó có 4 chợ đầu mối nông sản tổng hợp, 3 chợ đầu mối lúa gạo, 2 chợ đầu mối rau quả và 5 chợ đầu mối thủy sản.
b) Đến năm 2020, trên địa bàn Vùng có 23 chợ bán buôn, bán lẻ tổng hợp hạng I; trong đó có 6 chợ giữ nguyên, cải tạo, nâng cấp 5 chợ và xây mới 12 chợ.
c) Đến năm 2020, tổng số chợ biên giới, chợ cửa khẩu trên địa bàn là 21 chợ, trong đó có 6 chợ cửa khẩu và 15 chợ biên giới.
d) Đến năm 2030: tiếp tục hoàn thiện hệ thống chợ đầu mối nông sản theo hướng hiện đại hóa các dịch vụ tại chợ.
2. Mạng lưới trung tâm thương mại, siêu thị
a) Đến năm 2020, trên địa bàn Vùng sẽ có 37 trung tâm thương mại; trong đó có 4 trung tâm thương mại hạng I, 10 trung tâm thương mại hạng II và 23 trung tâm thương mại hạng III.
b) Đến năm 2020, trên địa bàn Vùng sẽ có 52 siêu thị, trong đó có 4 siêu thị hạng I, 15 siêu thị hạng II và 33 siêu thị hạng III.
c) Đến năm 2030, đẩy mạnh thu hút đầu tư vào mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại theo hướng chuyển hóa dần các chợ tại khu vực đô thị sang loại hình thương mại hiện đại.
3. Mạng lưới trung tâm hội chợ triển lãm
Đến năm 2020, trên địa bàn Vùng sẽ có 4 trung tâm hội chợ triển lãm, trong đó trung tâm hội chợ triển lãm quốc tế tại thành phố Cần Thơ có quy mô cấp Vùng và 3 trung tâm hội chợ triển lãm cấp tỉnh.
4. Mạng lưới trung tâm logistics
a) Đến năm 2020, trên địa bàn Vùng sẽ có 4 trung tâm logistics, trong đó trung tâm logistics tại thành phố Cần Thơ có quy mô cấp Vùng và 3 trung tâm logistics cấp tỉnh.
b) Đến năm 2030: tiếp tục hoàn thiện các trung tâm logistics theo hướng hiện đại hóa trang thiết bị phục vụ việc lưu trữ, bảo quản và phân loại hàng hóa.
Mạng lưới kho hàng công
Đến năm 2020, trên địa bàn Vùng sẽ có 4 kho hàng công, trong đó kho hàng công tại thành phố Cần Thơ có quy mô cấp Vùng.