Document: Điều 5 Thông tư 32/2012/TT-BCT thực hiện phát triển điện gió Hợp đồng mua bán điện mẫu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "32/2012/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "32/2012/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "32/2012/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "32/2012/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "32/2012/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 32/2012/TT-BCT thực hiện phát triển điện gió Hợp đồng mua bán điện mẫu có nội dung như sau:

Điều 5. Yêu cầu về đo gió và báo cáo kết quả đo gió
1. Việc đo gió được thực hiện tại các vị trí tiêu biểu đại diện, thuộc phạm vi diện tích dự án trong thời gian tối thiểu là mười hai (12) tháng liên tục. Số lượng cột đo gió phải đảm bảo phù hợp với sự thay đổi địa hình khu vực dự án. Đối với dự án có công suất dự kiến lớn hơn năm mươi (50) MW (diện tích đất sử dụng cho nghiên cứu đánh giá tiềm năng gió lớn hơn một nghìn (1000) ha, nhà đầu tư phải lắp đặt và vận hành ít nhất hai (02) cột đo gió trong khu vực dự án.
2. Đối với dự án điện gió thuộc danh mục các dự án nguồn điện của quy hoạch phát triển điện lực hoặc quy hoạch phát triển điện gió tỉnh đã được phê duyệt, nhà đầu tư phải có kết quả nghiên cứu, đánh giá tiềm năng gió trước khi lập và phê duyệt dự án đầu tư. Trường hợp quy hoạch phát triển điện gió các cấp đã có bộ số liệu đo gió đầy đủ tại vị trí dự án, nhà đầu tư có thể sử dụng bộ số liệu này cho công tác lập và phê duyệt dự án đầu tư. Trường hợp quy hoạch phát triển điện gió các cấp chưa có bộ số liệu đo gió đầy đủ, nhà đầu tư phải thực hiện nghiên cứu, đánh giá tiềm năng gió theo quy định.
3. Đối với các dự án điện gió mới được đề xuất chưa có trong Danh mục các dự án của Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh được duyệt, nhà đầu tư thực hiện đo gió theo quy định sau khi được sự cho phép của UBND cấp tỉnh để làm cơ sở lập Hồ sơ đề nghị bổ sung quy hoạch, phê duyệt chủ trương đầu tư dự án điện gió và lập dự án đầu tư điện gió.
4. Báo cáo kết quả đo gió bao gồm các nội dung về phương pháp luận thực hiện, thời gian thực hiện đo gió, phương thức thực hiện, mô tả thiết bị, bộ số liệu kết quả đo gió và phân tích kết quả đo gió. Bộ số liệu đo gió đúng tiêu chuẩn và đủ số lượng đại diện, đầy đủ các thông tin về thống kê tốc độ gió, tần suất gió, hoa gió, bản đồ phân bố năng lượng, độ ẩm không khí, bức xạ mặt trời, áp suất khí quyển. Bộ số liệu đo gió phải được thu thập từ các cột đo gió có độ cao tối thiểu là sáu mươi (60) m, tần suất thu thập mười (10) phút/lần, chu kỳ thu thập tối thiểu mười hai (12) tháng tại các điểm đo trong phạm vi diện tích dự án tại vị trí thuộc dự án.
5. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi Sở Công Thương và Tổng cục Năng lượng Báo cáo kết quả đo gió (bao gồm bộ số liệu gốc) trong vòng mười tám (18) tháng kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiến hành nghiên cứu đánh giá tiềm năng gió tại vị trí dự án.

Content:
Điều 5. Yêu cầu về đo gió và báo cáo kết quả đo gió
1. Việc đo gió được thực hiện tại các vị trí tiêu biểu đại diện, thuộc phạm vi diện tích dự án trong thời gian tối thiểu là mười hai (12) tháng liên tục. Số lượng cột đo gió phải đảm bảo phù hợp với sự thay đổi địa hình khu vực dự án. Đối với dự án có công suất dự kiến lớn hơn năm mươi (50) MW (diện tích đất sử dụng cho nghiên cứu đánh giá tiềm năng gió lớn hơn một nghìn (1000) ha, nhà đầu tư phải lắp đặt và vận hành ít nhất hai (02) cột đo gió trong khu vực dự án.
2. Đối với dự án điện gió thuộc danh mục các dự án nguồn điện của quy hoạch phát triển điện lực hoặc quy hoạch phát triển điện gió tỉnh đã được phê duyệt, nhà đầu tư phải có kết quả nghiên cứu, đánh giá tiềm năng gió trước khi lập và phê duyệt dự án đầu tư. Trường hợp quy hoạch phát triển điện gió các cấp đã có bộ số liệu đo gió đầy đủ tại vị trí dự án, nhà đầu tư có thể sử dụng bộ số liệu này cho công tác lập và phê duyệt dự án đầu tư. Trường hợp quy hoạch phát triển điện gió các cấp chưa có bộ số liệu đo gió đầy đủ, nhà đầu tư phải thực hiện nghiên cứu, đánh giá tiềm năng gió theo quy định.
3. Đối với các dự án điện gió mới được đề xuất chưa có trong Danh mục các dự án của Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh được duyệt, nhà đầu tư thực hiện đo gió theo quy định sau khi được sự cho phép của UBND cấp tỉnh để làm cơ sở lập Hồ sơ đề nghị bổ sung quy hoạch, phê duyệt chủ trương đầu tư dự án điện gió và lập dự án đầu tư điện gió.
4. Báo cáo kết quả đo gió bao gồm các nội dung về phương pháp luận thực hiện, thời gian thực hiện đo gió, phương thức thực hiện, mô tả thiết bị, bộ số liệu kết quả đo gió và phân tích kết quả đo gió. Bộ số liệu đo gió đúng tiêu chuẩn và đủ số lượng đại diện, đầy đủ các thông tin về thống kê tốc độ gió, tần suất gió, hoa gió, bản đồ phân bố năng lượng, độ ẩm không khí, bức xạ mặt trời, áp suất khí quyển. Bộ số liệu đo gió phải được thu thập từ các cột đo gió có độ cao tối thiểu là sáu mươi (60) m, tần suất thu thập mười (10) phút/lần, chu kỳ thu thập tối thiểu mười hai (12) tháng tại các điểm đo trong phạm vi diện tích dự án tại vị trí thuộc dự án.
5. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi Sở Công Thương và Tổng cục Năng lượng Báo cáo kết quả đo gió (bao gồm bộ số liệu gốc) trong vòng mười tám (18) tháng kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiến hành nghiên cứu đánh giá tiềm năng gió tại vị trí dự án.