Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1396/QĐ-UBND 2015 Tái cơ cấu nông nghiệp Quảng Ninh 2015 2020 hướng đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1396/QĐ-UBND 2015 Tái cơ cấu nông nghiệp Quảng Ninh 2015 2020 hướng đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến 2030” (sau đây gọi tắt là Đề án), với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Thực hiện tái cơ cấu để phát triển nông nghiệp nông thôn tỉnh Quảng Ninh một cách bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường nhằm: (1) Nâng cao giá trị, hiệu quả và khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp của tỉnh; (2) Cải thiện đời sống của nông dân các vùng nông thôn và giảm nghèo bền vững; (3) Bảo vệ môi trường sinh thái; xây dựng nông nghiệp theo hướng hiện đại, hiệu quả với chất lượng sản phẩm cao đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng và hướng tới xuất khẩu.
Khai thác tốt tiềm năng, nâng cao giá trị, hiệu quả và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người nông dân, giảm nghèo bền vững, gắn với thực hiện thành công chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trong năm 2020.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Duy trì tăng trưởng giá trị sản xuất ngành đạt tốc độ tăng bình quân 6 - 8%/năm giai đoạn đến năm 2020, đạt 13.387,0 tỷ đồng (giá so sánh 2010) vào năm 2020:
+ Nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) đạt 6.335,0 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân trên 6,4%/năm. Đạt giá trị 23.100,0 tỷ đồng (theo giá hiện hành), chiếm 32,14% trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông - lâm - ngư nghiệp;
+ Lâm nghiệp đạt 1.052,0 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân 8,0%/năm. Đạt giá trị 4.735 tỷ đồng (theo giá hiện hành), chiếm 6,59% trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông - lâm - ngư nghiệp; Độ che phủ rừng duy trì ổn định ở tỷ lệ 55%.
+ Thủy sản đạt trên 6.000,0 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân trên 11,5 - 12,5%/năm. Đạt 44.040 tỷ đồng (theo giá hiện hành), chiếm 61,27% trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông - lâm - ngư nghiệp;
- Tăng trưởng giá trị tăng thêm toàn ngành tăng bình quân 7 - 8%/năm. Đến năm 2020 đạt gần 4.900 tỷ đồng (giá so sánh 2010), tạo bước đột phá trong phát triển, nâng cao sức cạnh tranh với việc tăng năng suất, chất lượng sản phẩm; đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài tỉnh, đẩy mạnh xuất khẩu, xây dựng một ngành nông nghiệp sạch.
- Giá trị sản phẩm bình quân 01 ha diện tích đất canh tác đạt trên 120 triệu đồng/năm (theo giá hiện hành).
- Cơ cấu ngành nông nghiệp trong GDP của tỉnh đến năm 2020 là 3-4%.
- Tăng cường quản lý nguồn tài nguyên cho phát triển nông nghiệp, giảm phát khí thải nhà kính và các tác động tiêu cực khác đối với môi trường, khai thác tốt các lợi ích về môi trường, nâng cao năng lực quản lý rủi ro, chủ động phòng chống thiên tai, nâng tỷ lệ che phủ rừng của tỉnh đạt 55%, góp phần thực hiện định hướng tăng trưởng xanh của tỉnh;
- Nâng cao thu nhập và đời sống cho cư dân nông thôn, đảm bảo an ninh lương thực, góp phần giảm tỷ lệ nghèo. Thu nhập hộ gia đình nông thôn tăng 2,7 lần so với năm 2010;
- Số xã đạt tiêu chí nông thôn mới trên 85%; Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 100%.
II. Định hướng phát triển
- Phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững cả kinh tế, xã hội và môi trường nhằm khai thác tốt tiềm năng, nâng cao giá trị, hiệu quả và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người nông dân, giảm nghèo bền vững, gắn với thực hiện thành công chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới;
- Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa tập trung, trên cơ sở phát huy hiệu quả lợi thế so sánh của địa phương với đa dạng hóa các loại sản phẩm. Phát triển kinh tế Thủy sản là chủ lực của kinh tế ngành; chuyển dịch cơ cấu trồng trọt sang chăn nuôi nhằm phục vụ và hỗ trợ cho ngành Du lịch thông qua các mặt hàng nông sản, ẩm thực, phát triển lâm nghiệp bền vững bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học và cung cấp các dịch vụ môi trường, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân nông thôn miền núi đa dạng hóa cơ cấu kinh tế nông thôn và giữ vững an ninh quốc phòng.
- Lấy khoa học kỹ thuật làm then chốt, từng bước hình thành các khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để tạo ra sản phẩm chất lượng, nâng cao khả năng cạnh tranh. Xây dựng các cơ sở cung cấp giống cây trồng, vật nuôi nhằm chủ động trong việc cung cấp các loại giống chất lượng tốt, tạo ra sản phẩm có giá trị cao trong ngành;
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng tăng diện tích trồng các loại cây có giá trị, đồng thời duy trì một tỷ lệ thích hợp các cây lương thực, đặc biệt là cây lúa, để đảm bảo an ninh lương thực;
- Phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp, đưa ngành chăn nuôi trở thành lĩnh vực chính và chiếm tỷ trọng cao hơn trong ngành nông nghiệp (ngành hẹp: trồng trọt và chăn nuôi). Chú trọng phát triển loại vật nuôi đặc sản địa phương có lợi thế cạnh tranh.
- Hình thành vùng sản xuất lâm nghiệp phát triển cây nguyên liệu gỗ cho chế biến xuất khẩu, cung cấp gỗ mỏ cho ngành than, gỗ xây dựng, vùng cây lâm nghiệp đặc sản, cây dược liệu gắn với sơ chế biến xuất khẩu, tăng độ che phủ rừng. Kết hợp giữa phát triển kinh tế rừng với mục tiêu giảm nghèo bền vững.
- Phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững, toàn diện trên tất cả mọi lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực chế biến xuất khẩu với những mặt hàng chất lượng cao, đưa thủy sản trở thành ngành kinh tế quan trọng, chiếm tỷ trọng chủ yếu trong ngành nông nghiệp của tỉnh; Bảo vệ môi trường sinh thái vùng biển và ven biển, đảm bảo Quốc phòng an ninh.
- Hình thành chuỗi giá trị, bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ. Tập trung phát triển sản phẩm có lợi thế so sánh, có khả năng cạnh tranh và thị trường tiêu thụ. Tăng cường quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa, chất lượng vật tư nông nghiệp, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm hàng nông sản, đảm bảo môi trường sinh thái.
- Phát triển công nghiệp chế biến sâu nông lâm thủy sản và tăng cường các hoạt động nâng cao giá trị gia tăng trong lĩnh vực thương mại, mở rộng xuất khẩu sản phẩm nông sản tới các thị trường Mỹ, Eu, Nga, Nhật Bản, Hàn Quốc.
- Tăng cường sự tham gia của các thành phần kinh tế đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư và phát triển, phát huy vai trò của các tổ chức theo hướng nông dân và doanh nghiệp trực tiếp đầu tư đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ và thiết bị nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh.
III. Nội dung tái cơ cấu ngành Nông nghiệp
1. Lĩnh vực trồng trọt
Tập trung xây dựng và phát triển các vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh những sản phẩm chủ lực có lợi thế của tỉnh, gắn với bảo quản chế biến và sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, ứng dụng công nghệ cao để nâng cao năng suất, chất lượng nông sản, tăng hiệu quả sản xuất trên đơn vị diện tích đất nông nghiệp, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
1.1. Mục tiêu
- Đến năm 2020, Giá trị sản xuất đạt 2.680 tỷ đồng (theo giá so sánh 2010) đạt tăng trưởng bình quân 2%/năm; Tăng trưởng giá trị tăng thêm đạt tốc độ tăng bình quân 0,35%/năm, đạt 780 tỷ đồng (theo giá so sánh 2010);
- Giá trị sản xuất (theo giá hiện hành) đạt 8.041 tỷ đồng, chiếm 11,19% trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông - lâm - ngư nghiệp. Giá trị tăng thêm đạt 1.998 tỷ đồng chiếm 8,24% trong cơ cấu GDP ngành nông - lâm - ngư nghiệp.
- Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt 80 ngàn ha;
- Tổng sản lượng lương thực cây có hạt năm 2020 đạt 250 ngàn tấn, trong đó thóc đạt 209 ngàn tấn.
1.2. Nội dung tái cơ cấu lĩnh vực trồng trọt
1.2.1. Nâng cao hiệu quả, giá trị gia tăng một số sản phẩm chính
a. Nhóm cây có lợi thế cạnh tranh và tăng giá trị gia tăng lớn
Ưu tiên phát triển những sản phẩm cây trồng làm nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi; rau, hoa cao cấp; những sản phẩm có lợi thế: Lúa chất lượng cao, cây ăn quả (na, vải); cây công nghiệp lâu năm (chè), cây dong riềng... đặc biệt đối với những sản phẩm đã được xây dựng thương hiệu và chỉ dẫn địa lý.
- Các sản phẩm chủ lực gồm: Lúa hàng hóa chất lượng cao, lúa đặc sản, rau củ quả, chè, na dai, vải chín sớm, cam, thanh long, dong riềng...
+ Diện tích lúa cả năm là 40,5 ngàn ha, sản lượng thóc đạt trên 250 ngàn tấn/năm, năng suất bình quân đạt gần 62 tạ/ha, trong đó phát triển vùng sản xuất lúa chất lượng cao cánh đồng mẫu lớn: thị xã Đông Triều (2.008 ha), thị xã Quảng Yên (2.200 ha).
+ Diện tích sản xuất rau đạt 11.000 ha, trong đó vùng rau tập trung với quy mô 600 ha tại thị xã Quảng Yên (xã Tiền An, Sông Khoai, Cộng Hòa, Đông Mai, Hiệp Hòa, Yên Hải); thị xã Đông Triều (Nguyễn Huệ, Hưng Đạo), TP. Hạ Long (Ph. Hà Phong), TP. Cẩm Phả (Cẩm Phú, Cộng Hòa, Dương Huy) và huyện Bình Liêu.
+ Diện tích cây ăn quả đạt 9-12 ngàn ha, sản lượng 35-70 ngàn tấn, trong đó vùng trồng cây ăn quả tập trung, chuyên canh theo hướng sản xuất hàng hóa: Vùng trồng vải chín sớm: TP. Uông Bí (300 ha); Vùng trồng na: thị xã Đông Triều (970 ha); Vùng trồng thanh long ruột đỏ: Tại Đông Triều, Uông Bí (200 ha); Vùng trồng cam: tại huyện Vân Đồn (400ha).
+ Diện tích chè đạt 1.800 ha, sản lượng 16.000 tấn, trong đó vùng sản xuất chè tập trung tại các huyện Huyện Hải Hà 1.365 ha (xã Quảng Đức, Quảng Sơn, Quảng Long, Quảng Thịnh, Quảng Phong). Phục tráng giống chè Bản Sen huyện Vân Đồn quy mô phát triển năm 2020 đạt 400 ha.
+ Vùng sản xuất dong riềng nguyên liệu tại huyện Bình Liêu 300 ha (Đồng Tâm, Lục Hồn, Tỉnh Húc, Húc Động Vô Ngại), Huyện Tiên Yên: 440 ha (xã Đại Rực, Đại Thành) phục vụ chế biến các sản phẩm tiêu dùng nội địa và xuất khẩu:
b. Nhóm sản phẩm tiềm năng
Phát triển diện tích hoa, cây cảnh khoảng 500 ha, sản lượng đạt 380 triệu bông hoa và 3,6 triệu cây cảnh với tổng giá trị 90 tỷ đồng vào năm 2020. Xây dựng vùng trồng hoa tập trung tại thị trấn Trới, Sơn Dương, Thống Nhất, Lê Lợi huyện Hoành Bồ quy mô 59 ha.
c. Sản phẩm hỗ trợ phát triển ngành chăn nuôi
+ Phát triển và mở rộng diện tích trồng ngô nguyên liệu thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi: đến năm 2020 là 8,65 ngàn ha, sản lượng đạt 40 ngàn tấn, trong đó vùng trồng tập trung tại huyện Hải Hà, Đầm Hà (ngô xuân, thu đông), Tiên Yên, Ba Chẽ, Bình Liêu, TP.Móng Cái. Phát triển diện tích ngô Đông tại thị xã Đông Triều và thị xã Quảng Yên. Diện tích giống ngô lai có năng suất cao chiếm 80- 90%. Mở rộng diện tích ngô vụ đông trên đất ruộng 2 lúa chủ động nước và một phần diện tích chuyên màu. Sản phẩm ngô hàng hóa chiếm 80 - 85% sản lượng ngô hàng năm.
+ Duy trì phát triển diện tích đậu tương hè thu, đậu tương đông, trong đó vụ đậu tương đông chủ yếu mở rộng trên đất 2 lúa được tưới tiêu chủ động. Đến năm 2020, diện tích đạt 1.200 ha với sản lượng 2.600 tấn tại các huyện Miền Đông (Móng Cái, Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên, Ba Chẽ) và huyện Hoành Bồ, thị xã Đông Triều, thị xã Quảng Yên.
+ Mở rộng diện tích trồng lạc đến năm 2020 có 5,3 nghìn ha trồng lạc, sản lượng 12 ngàn tấn, chủ yếu trên các địa bàn: Móng Cái; Đông Triều, Bình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà. Mở rộng vụ lạc thu đông, tăng diện tích gieo trồng đậu tương trên đất 1 vụ lúa những địa phương vùng cao, trên đất 2 vụ lúa khu vực đồng bằng. Đến năm 2020 diện tích gieo trồng lạc và đậu tương đạt trên 6,5 nghìn ha.
+ Cải tạo diện tích đồng cỏ tự nhiên và chuyển đổi một phần diện tích đất chưa sử dụng, đất trồng lúa kém hiệu quả, đất cây hàng năm và trồng xen canh với cây lâu năm để trồng cỏ chuyên canh hoặc thâm canh. Đến năm 2020 diện tích trồng cỏ đạt 3.200 ha, trồng tập trung chủ yếu tại huyện Bình Liêu và một số địa bàn vùng cao thuộc huyện Hải Hà, Đầm Hà...
1.2.2. Chuyển đổi diện tích trồng các loại cây kém hiệu quả sang những loại sản phẩm cây trồng có giá trị kinh tế cao
Chủ yếu là cây khoai lang, sắn, trong những năm tới cần giảm diện tích trồng, để chuyển sang trồng cây rau, đậu tương... có hiệu quả kinh tế cao hơn. Dự kiến giảm diện tích cây có củ khác từ 4,9 ngàn ha năm 2013 xuống còn 2,8 ngàn ha năm vào năm 2020. Trong đó cây khoai lang hiện đang là 4 ngàn ha, giảm còn 2,4 ngàn ha đến năm 2020; sắn giảm còn 400 ha năm 2020.
2. Lĩnh vực chăn nuôi
- Chuyển dịch cơ cấu đàn vật nuôi theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi, chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại, theo hình thức công nghiệp và công nghệ cao; phát triển ở quy mô vừa phải, phù hợp với khả năng tài chính, quản lý và xử lý môi trường. Khuyến khích loại hình sản xuất khép kín, liên kết giữa các khâu trong chuỗi giá trị.
- Phát triển mạnh công nghiệp chế biến, đa dạng hóa các sản phẩm chăn nuôi để nâng cao giá trị gia tăng.
- Áp dụng công nghệ cao trong chăn nuôi từ khâu giống, thức ăn đến vệ sinh an toàn dịch bệnh để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
- Tổ chức sản xuất chăn nuôi liên kết theo chuỗi giá trị để cắt giảm chi phí, tăng hiệu quả sản xuất. Phát triển mạnh công nghiệp chế biến, đa dạng hóa các sản phẩm chăn nuôi để nâng cao giá trị gia tăng.
2.1. Mục tiêu
+ Tăng trưởng giá trị sản xuất (theo giá cố định 2010) giai đoạn đến năm 2020 đạt tốc độ bình quân 11,8%/năm; Giá trị tăng thêm đạt trên 1.303 tỷ đồng (theo giá so sánh 2010), tăng trưởng GDP đạt 11,01%/năm;
+ Đến năm 2020, giá trị sản xuất toàn ngành đạt 13.283 tỷ đồng (theo giá hiện hành) chiếm 18,48% trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông - lâm - ngư nghiệp. Giá trị tăng thêm đạt 4.562 tỷ đồng chiếm 18,83% trong cơ cấu GDP ngành nông - lâm - ngư nghiệp.
- Đàn lợn lai chiếm 90% tổng đàn; đàn gia cầm giống mới có năng suất thịt trứng cao chiếm 85%; bò lai Sind chiếm trên 70%.
- Đến năm 2020, tỷ trọng sản xuất chăn nuôi hàng hóa trang trại tập trung và gia trại quy mô vừa và lớn chiếm trên 75%; Phấn đấu nâng sản lượng thịt hơi đạt trên 180.000 tấn (gần 86 nghìn tấn thịt lọc).
- Đổi mới tổ chức hệ thống sản xuất ngành chăn nuôi. Chủ động kiểm soát và khống chế dịch bệnh, xây dựng vùng an toàn dịch bệnh động vật.
- Phát huy lợi thế cạnh tranh của từng địa phương, vùng, liên vùng để chăn nuôi những vật nuôi đặc sản có giá trị kinh tế cao ở quy mô nông hộ dựa trên các nguyên liệu thức ăn chăn nuôi sẵn có tại địa phương.
2.2. Nội dung tái cơ cấu
2.2.1. Tái cơ cấu qui mô, giá trị theo đối tượng nuôi
- Tăng trưởng giá trị sản xuất ngành (theo giá cố định) tăng bình quân 11,8%/năm; đạt tỷ trọng 57,5% trong cơ cấu giá trị ngành nông nghiệp (ngành hẹp) vào năm 2020;
+ Đàn lợn đạt 1.700 nghìn con (nuôi trang trại tập trung chiếm 80%), trong đó đàn lợn thịt chiếm khoảng 56%;
+ Đàn gia cầm 14,0 triệu con (nuôi trang trại tập trung chiếm trên 84%);
+ Tổng đàn bò 100 nghìn con (nuôi trang trại tập trung chiếm hơn 70%);
- Tổng sản lượng thịt hơi đạt trên 180 nghìn tấn, trứng 216 triệu quả.
- Giá trị tăng thêm đạt 4.562 tỷ đồng, (giá hiện hành), chiếm tỷ trọng trên 61,7% trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi).
- Chăn nuôi nhỏ lẻ trong khu dân cư đến năm 2020 được kiểm soát về vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường.
2.2.2. Tái cơ cấu sản xuất ngành chăn nuôi theo tiểu vùng
Chuyển dịch chăn nuôi tập trung trang trại từ vùng có mật độ dân số cao đến những vùng có mật độ dân số thấp (khu vực trung du miền núi), hình thành các khu chăn nuôi tập trung xa thành phố và dân cư. Hình thành các vùng chăn nuôi trọng điểm tại các xã, huyện phù hợp với quy hoạch nhằm khai thác hiệu quả lợi thế phát triển của từng địa phương:
+ Khu vực đồng bằng phát triển các trang trại chăn nuôi gia cầm;
+ Khu vực ven biển tập trung phát triển đàn lợn, đàn gia cầm;
+ Khu vực trung du miền núi phát triển đàn đại gia súc.
2.2.3. Tái cơ cấu về sản phẩm chủ lực và các khu chăn nuôi tập trung
a. Khu vực chăn nuôi lợn Móng Cái
Phát triển các trang trại chăn nuôi tập trung giống lợn Móng cái tại các địa phương (xã Hải Xuân, Hải Tiến, Hải Đông, Vạn Ninh) thuộc Móng Cái, và các địa phương khác (Đông Triều, Quảng Yên, Hoành Bồ, Đầm Hà, Hải Hà, Bình Liêu, Cẩm Phả), mỗi trang trại có 1.000 lợn thịt và lợn nái với tổng diện tích khoảng trên 700 ha.
b. Vùng chăn nuôi gà đặc sản địa phương
Địa bàn phát triển tập trung tại huyện Tiên Yên (các xã Phong Dụ, Điền Xá, Đông Ngũ, Yên Than, Đông Hải, Hải Lạng, Tiên Lãng) và một số địa phương trên địa bàn tỉnh như Đầm Hà, Ba Chẽ, Bình Liêu, Cẩm Phả, Hoành Bồ, Đông Triều, với quy mô tổng đàn đạt 5.000.000 con.
c. Vùng chăn nuôi gia súc gia cầm tập trung
- Quy mô phát triển 1.807,4 ha;
- Địa bàn phát triển:
+ Thị xã Đông Triều 220 ha (xã Nguyễn Huệ, Bình Khê, Tràng Lương, Hồng Thái Đông, An Sinh)
+ Thị xã Quảng Yên 254 ha (Minh Thành, Đông Mai, Sông Khoai, Hiệp Hòa, Công Hòa, Tiền An, Hà An, Tân An, Nam Hòa, Phong Cốc, Phong Hải, Cẩm La, Yên Hải, Liên Hòa, Liên Vị, Tiền Phong),
+ T.p Hạ Long 5,4 ha (Phương Hà khánh),
+ T.p Cẩm Phả 460 ha (xã Cộng Hòa, Dương Huy, Phường Cửa Ông).
+ Ba Chẽ 400 ha (Đồn Đạc, Thanh Sơn, Lương Mông).
+ Huyện Tiên Yên 150 ha (xã Tiên Lãng, Đông Hải, Đồng Rui, Đông Ngũ, Phong Dụ, Yên Than, Hà Lâu, Đại Thành, Điền Xá).
+ Bình Liêu 150 ha (xã Đồng Văn, Hoành Mô, Đồng Tâm, Lục Hồn, Tình Húc, Vô Ngại, Húc Động).
+ Huyện Đầm Hà 58 ha (xã Đầm Hà, Tân Lập, Dực Yên).
+ Huyện Hải Hà 110 ha (Quảng Phong).
2.2.4. Tái cơ cấu hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm giai đoạn 2015-2020
- Xây dựng mới và nâng cấp: 28 cơ sở giết mổ tập trung trên địa bàn tỉnh, trong đó có 15 cơ sở giết mổ loại I; 13 cơ sở giết mổ loại II trên địa bàn toàn tỉnh.
- Phấn đấu di dời 80% (696/870 cơ sở) số điểm giết mổ nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh và đưa vào các cơ sở giết mổ tập trung.
- Đảm bảo 100% gia súc, gia cầm giết mổ tại các cơ sở giết mổ tập trung phải được kiểm soát; 100% lượng thịt gia súc, gia cầm bán tại các chợ trung tâm huyện, thị xã và thành phố phải được kiểm soát, đã qua lăn dấu hoặc dán tem vệ sinh Thú y.
* Cơ sở giết mổ loại I: Đầu tư nâng cấp, lắp đặt dây chuyền giết mổ tự động để giết mổ lợn, gia cầm, với công suất giết mổ từ 200 lợn/ngày trở lên.
* Cơ sở giết mổ loại II: Khu vực Miền tây (04 cơ sở), Miền đông (09 cơ sở)
* Đối với cơ sở giết mổ nhỏ lẻ khác tại các vùng sâu, xa, biên giới và hải đảo, giao cho UBND xã phường thống kê, xem xét bố trí địa điểm hợp lý và thực hiện cải tạo nâng cấp và quy gom nhưng phải đảm bảo về vệ sinh thú y và môi trường.
2.2.5. Tái cơ cấu lĩnh vực chế biến
Xúc tiến xây dựng nhà máy chế biến sâu các sản phẩm giết mổ, sản phẩm trứng. Xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi (theo Dự án Quy hoạch chăn nuôi tập trung gia súc, gia cầm tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt) gắn với liên kết phát triển vùng nguyên liệu (ngô, sắn...).

Content:
Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Thực hiện tái cơ cấu để phát triển nông nghiệp nông thôn tỉnh Quảng Ninh một cách bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường nhằm: (1) Nâng cao giá trị, hiệu quả và khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp của tỉnh; (2) Cải thiện đời sống của nông dân các vùng nông thôn và giảm nghèo bền vững; (3) Bảo vệ môi trường sinh thái; xây dựng nông nghiệp theo hướng hiện đại, hiệu quả với chất lượng sản phẩm cao đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng và hướng tới xuất khẩu.
Khai thác tốt tiềm năng, nâng cao giá trị, hiệu quả và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người nông dân, giảm nghèo bền vững, gắn với thực hiện thành công chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trong năm 2020.
2.Mục tiêu cụ thể
- Duy trì tăng trưởng giá trị sản xuất ngành đạt tốc độ tăng bình quân 6 - 8%/năm giai đoạn đến năm 2020, đạt 13.387,0 tỷ đồng (giá so sánh 2010) vào năm 2020:
+ Nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) đạt 6.335,0 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân trên 6,4%/năm. Đạt giá trị 23.100,0 tỷ đồng (theo giá hiện hành), chiếm 32,14% trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông - lâm - ngư nghiệp;
+ Lâm nghiệp đạt 1.052,0 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân 8,0%/năm. Đạt giá trị 4.735 tỷ đồng (theo giá hiện hành), chiếm 6,59% trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông - lâm - ngư nghiệp; Độ che phủ rừng duy trì ổn định ở tỷ lệ 55%.
+ Thủy sản đạt trên 6.000,0 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân trên 11,5 - 12,5%/năm. Đạt 44.040 tỷ đồng (theo giá hiện hành), chiếm 61,27% trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông - lâm - ngư nghiệp;
- Tăng trưởng giá trị tăng thêm toàn ngành tăng bình quân 7 - 8%/năm. Đến năm 2020 đạt gần 4.900 tỷ đồng (giá so sánh 2010), tạo bước đột phá trong phát triển, nâng cao sức cạnh tranh với việc tăng năng suất, chất lượng sản phẩm; đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài tỉnh, đẩy mạnh xuất khẩu, xây dựng một ngành nông nghiệp sạch.
- Giá trị sản phẩm bình quân 01 ha diện tích đất canh tác đạt trên 120 triệu đồng/năm (theo giá hiện hành).
- Cơ cấu ngành nông nghiệp trong GDP của tỉnh đến năm 2020 là 3-4%.
- Tăng cường quản lý nguồn tài nguyên cho phát triển nông nghiệp, giảm phát khí thải nhà kính và các tác động tiêu cực khác đối với môi trường, khai thác tốt các lợi ích về môi trường, nâng cao năng lực quản lý rủi ro, chủ động phòng chống thiên tai, nâng tỷ lệ che phủ rừng của tỉnh đạt 55%, góp phần thực hiện định hướng tăng trưởng xanh của tỉnh;
- Nâng cao thu nhập và đời sống cho cư dân nông thôn, đảm bảo an ninh lương thực, góp phần giảm tỷ lệ nghèo. Thu nhập hộ gia đình nông thôn tăng 2,7 lần so với năm 2010;
- Số xã đạt tiêu chí nông thôn mới trên 85%; Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 100%.
II. Định hướng phát triển
- Phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững cả kinh tế, xã hội và môi trường nhằm khai thác tốt tiềm năng, nâng cao giá trị, hiệu quả và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người nông dân, giảm nghèo bền vững, gắn với thực hiện thành công chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới;
- Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa tập trung, trên cơ sở phát huy hiệu quả lợi thế so sánh của địa phương với đa dạng hóa các loại sản phẩm. Phát triển kinh tế Thủy sản là chủ lực của kinh tế ngành; chuyển dịch cơ cấu trồng trọt sang chăn nuôi nhằm phục vụ và hỗ trợ cho ngành Du lịch thông qua các mặt hàng nông sản, ẩm thực, phát triển lâm nghiệp bền vững bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học và cung cấp các dịch vụ môi trường, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân nông thôn miền núi đa dạng hóa cơ cấu kinh tế nông thôn và giữ vững an ninh quốc phòng.
- Lấy khoa học kỹ thuật làm then chốt, từng bước hình thành các khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để tạo ra sản phẩm chất lượng, nâng cao khả năng cạnh tranh. Xây dựng các cơ sở cung cấp giống cây trồng, vật nuôi nhằm chủ động trong việc cung cấp các loại giống chất lượng tốt, tạo ra sản phẩm có giá trị cao trong ngành;
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng tăng diện tích trồng các loại cây có giá trị, đồng thời duy trì một tỷ lệ thích hợp các cây lương thực, đặc biệt là cây lúa, để đảm bảo an ninh lương thực;
- Phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp, đưa ngành chăn nuôi trở thành lĩnh vực chính và chiếm tỷ trọng cao hơn trong ngành nông nghiệp (ngành hẹp: trồng trọt và chăn nuôi). Chú trọng phát triển loại vật nuôi đặc sản địa phương có lợi thế cạnh tranh.
- Hình thành vùng sản xuất lâm nghiệp phát triển cây nguyên liệu gỗ cho chế biến xuất khẩu, cung cấp gỗ mỏ cho ngành than, gỗ xây dựng, vùng cây lâm nghiệp đặc sản, cây dược liệu gắn với sơ chế biến xuất khẩu, tăng độ che phủ rừng. Kết hợp giữa phát triển kinh tế rừng với mục tiêu giảm nghèo bền vững.
- Phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững, toàn diện trên tất cả mọi lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực chế biến xuất khẩu với những mặt hàng chất lượng cao, đưa thủy sản trở thành ngành kinh tế quan trọng, chiếm tỷ trọng chủ yếu trong ngành nông nghiệp của tỉnh; Bảo vệ môi trường sinh thái vùng biển và ven biển, đảm bảo Quốc phòng an ninh.
- Hình thành chuỗi giá trị, bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ. Tập trung phát triển sản phẩm có lợi thế so sánh, có khả năng cạnh tranh và thị trường tiêu thụ. Tăng cường quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa, chất lượng vật tư nông nghiệp, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm hàng nông sản, đảm bảo môi trường sinh thái.
- Phát triển công nghiệp chế biến sâu nông lâm thủy sản và tăng cường các hoạt động nâng cao giá trị gia tăng trong lĩnh vực thương mại, mở rộng xuất khẩu sản phẩm nông sản tới các thị trường Mỹ, Eu, Nga, Nhật Bản, Hàn Quốc.
- Tăng cường sự tham gia của các thành phần kinh tế đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư và phát triển, phát huy vai trò của các tổ chức theo hướng nông dân và doanh nghiệp trực tiếp đầu tư đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ và thiết bị nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh.
III. Nội dung tái cơ cấu ngành Nông nghiệp
1. Lĩnh vực trồng trọt
Tập trung xây dựng và phát triển các vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh những sản phẩm chủ lực có lợi thế của tỉnh, gắn với bảo quản chế biến và sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, ứng dụng công nghệ cao để nâng cao năng suất, chất lượng nông sản, tăng hiệu quả sản xuất trên đơn vị diện tích đất nông nghiệp, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
1.1. Mục tiêu
- Đến năm 2020, Giá trị sản xuất đạt 2.680 tỷ đồng (theo giá so sánh 2010) đạt tăng trưởng bình quân 2%/năm; Tăng trưởng giá trị tăng thêm đạt tốc độ tăng bình quân 0,35%/năm, đạt 780 tỷ đồng (theo giá so sánh 2010);
- Giá trị sản xuất (theo giá hiện hành) đạt 8.041 tỷ đồng, chiếm 11,19% trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông - lâm - ngư nghiệp. Giá trị tăng thêm đạt 1.998 tỷ đồng chiếm 8,24% trong cơ cấu GDP ngành nông - lâm - ngư nghiệp.
- Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt 80 ngàn ha;
- Tổng sản lượng lương thực cây có hạt năm 2020 đạt 250 ngàn tấn, trong đó thóc đạt 209 ngàn tấn.
1.Nội dung tái cơ cấu lĩnh vực trồng trọt
1.2.1. Nâng cao hiệu quả, giá trị gia tăng một số sản phẩm chính
a. Nhóm cây có lợi thế cạnh tranh và tăng giá trị gia tăng lớn
Ưu tiên phát triển những sản phẩm cây trồng làm nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi; rau, hoa cao cấp; những sản phẩm có lợi thế: Lúa chất lượng cao, cây ăn quả (na, vải); cây công nghiệp lâu năm (chè), cây dong riềng... đặc biệt đối với những sản phẩm đã được xây dựng thương hiệu và chỉ dẫn địa lý.
- Các sản phẩm chủ lực gồm: Lúa hàng hóa chất lượng cao, lúa đặc sản, rau củ quả, chè, na dai, vải chín sớm, cam, thanh long, dong riềng...
+ Diện tích lúa cả năm là 40,5 ngàn ha, sản lượng thóc đạt trên 250 ngàn tấn/năm, năng suất bình quân đạt gần 62 tạ/ha, trong đó phát triển vùng sản xuất lúa chất lượng cao cánh đồng mẫu lớn: thị xã Đông Triều (2.008 ha), thị xã Quảng Yên (2.200 ha).
+ Diện tích sản xuất rau đạt 11.000 ha, trong đó vùng rau tập trung với quy mô 600 ha tại thị xã Quảng Yên (xã Tiền An, Sông Khoai, Cộng Hòa, Đông Mai, Hiệp Hòa, Yên Hải); thị xã Đông Triều (Nguyễn Huệ, Hưng Đạo), TP. Hạ Long (Ph. Hà Phong), TP. Cẩm Phả (Cẩm Phú, Cộng Hòa, Dương Huy) và huyện Bình Liêu.
+ Diện tích cây ăn quả đạt 9-12 ngàn ha, sản lượng 35-70 ngàn tấn, trong đó vùng trồng cây ăn quả tập trung, chuyên canh theo hướng sản xuất hàng hóa: Vùng trồng vải chín sớm: TP. Uông Bí (300 ha); Vùng trồng na: thị xã Đông Triều (970 ha); Vùng trồng thanh long ruột đỏ: Tại Đông Triều, Uông Bí (200 ha); Vùng trồng cam: tại huyện Vân Đồn (400ha).
+ Diện tích chè đạt 1.800 ha, sản lượng 16.000 tấn, trong đó vùng sản xuất chè tập trung tại các huyện Huyện Hải Hà 1.365 ha (xã Quảng Đức, Quảng Sơn, Quảng Long, Quảng Thịnh, Quảng Phong). Phục tráng giống chè Bản Sen huyện Vân Đồn quy mô phát triển năm 2020 đạt 400 ha.
+ Vùng sản xuất dong riềng nguyên liệu tại huyện Bình Liêu 300 ha (Đồng Tâm, Lục Hồn, Tỉnh Húc, Húc Động Vô Ngại), Huyện Tiên Yên: 440 ha (xã Đại Rực, Đại Thành) phục vụ chế biến các sản phẩm tiêu dùng nội địa và xuất khẩu:
b. Nhóm sản phẩm tiềm năng
Phát triển diện tích hoa, cây cảnh khoảng 500 ha, sản lượng đạt 380 triệu bông hoa và 3,6 triệu cây cảnh với tổng giá trị 90 tỷ đồng vào năm 2020. Xây dựng vùng trồng hoa tập trung tại thị trấn Trới, Sơn Dương, Thống Nhất, Lê Lợi huyện Hoành Bồ quy mô 59 ha.
c. Sản phẩm hỗ trợ phát triển ngành chăn nuôi
+ Phát triển và mở rộng diện tích trồng ngô nguyên liệu thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi: đến năm 2020 là 8,65 ngàn ha, sản lượng đạt 40 ngàn tấn, trong đó vùng trồng tập trung tại huyện Hải Hà, Đầm Hà (ngô xuân, thu đông), Tiên Yên, Ba Chẽ, Bình Liêu, TP.Móng Cái. Phát triển diện tích ngô Đông tại thị xã Đông Triều và thị xã Quảng Yên. Diện tích giống ngô lai có năng suất cao chiếm 80- 90%. Mở rộng diện tích ngô vụ đông trên đất ruộng 2 lúa chủ động nước và một phần diện tích chuyên màu. Sản phẩm ngô hàng hóa chiếm 80 - 85% sản lượng ngô hàng năm.
+ Duy trì phát triển diện tích đậu tương hè thu, đậu tương đông, trong đó vụ đậu tương đông chủ yếu mở rộng trên đất 2 lúa được tưới tiêu chủ động. Đến năm 2020, diện tích đạt 1.200 ha với sản lượng 2.600 tấn tại các huyện Miền Đông (Móng Cái, Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên, Ba Chẽ) và huyện Hoành Bồ, thị xã Đông Triều, thị xã Quảng Yên.
+ Mở rộng diện tích trồng lạc đến năm 2020 có 5,3 nghìn ha trồng lạc, sản lượng 12 ngàn tấn, chủ yếu trên các địa bàn: Móng Cái; Đông Triều, Bình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà. Mở rộng vụ lạc thu đông, tăng diện tích gieo trồng đậu tương trên đất 1 vụ lúa những địa phương vùng cao, trên đất 2 vụ lúa khu vực đồng bằng. Đến năm 2020 diện tích gieo trồng lạc và đậu tương đạt trên 6,5 nghìn ha.
+ Cải tạo diện tích đồng cỏ tự nhiên và chuyển đổi một phần diện tích đất chưa sử dụng, đất trồng lúa kém hiệu quả, đất cây hàng năm và trồng xen canh với cây lâu năm để trồng cỏ chuyên canh hoặc thâm canh. Đến năm 2020 diện tích trồng cỏ đạt 3.200 ha, trồng tập trung chủ yếu tại huyện Bình Liêu và một số địa bàn vùng cao thuộc huyện Hải Hà, Đầm Hà...
1.2.Chuyển đổi diện tích trồng các loại cây kém hiệu quả sang những loại sản phẩm cây trồng có giá trị kinh tế cao
Chủ yếu là cây khoai lang, sắn, trong những năm tới cần giảm diện tích trồng, để chuyển sang trồng cây rau, đậu tương... có hiệu quả kinh tế cao hơn. Dự kiến giảm diện tích cây có củ khác từ 4,9 ngàn ha năm 2013 xuống còn 2,8 ngàn ha năm vào năm 2020. Trong đó cây khoai lang hiện đang là 4 ngàn ha, giảm còn 2,4 ngàn ha đến năm 2020; sắn giảm còn 400 ha năm 2020.
Lĩnh vực chăn nuôi
- Chuyển dịch cơ cấu đàn vật nuôi theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi, chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại, theo hình thức công nghiệp và công nghệ cao; phát triển ở quy mô vừa phải, phù hợp với khả năng tài chính, quản lý và xử lý môi trường. Khuyến khích loại hình sản xuất khép kín, liên kết giữa các khâu trong chuỗi giá trị.
- Phát triển mạnh công nghiệp chế biến, đa dạng hóa các sản phẩm chăn nuôi để nâng cao giá trị gia tăng.
- Áp dụng công nghệ cao trong chăn nuôi từ khâu giống, thức ăn đến vệ sinh an toàn dịch bệnh để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
- Tổ chức sản xuất chăn nuôi liên kết theo chuỗi giá trị để cắt giảm chi phí, tăng hiệu quả sản xuất. Phát triển mạnh công nghiệp chế biến, đa dạng hóa các sản phẩm chăn nuôi để nâng cao giá trị gia tăng.
2.1. Mục tiêu
+ Tăng trưởng giá trị sản xuất (theo giá cố định 2010) giai đoạn đến năm 2020 đạt tốc độ bình quân 11,8%/năm; Giá trị tăng thêm đạt trên 1.303 tỷ đồng (theo giá so sánh 2010), tăng trưởng GDP đạt 11,01%/năm;
+ Đến năm 2020, giá trị sản xuất toàn ngành đạt 13.283 tỷ đồng (theo giá hiện hành) chiếm 18,48% trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông - lâm - ngư nghiệp. Giá trị tăng thêm đạt 4.562 tỷ đồng chiếm 18,83% trong cơ cấu GDP ngành nông - lâm - ngư nghiệp.
- Đàn lợn lai chiếm 90% tổng đàn; đàn gia cầm giống mới có năng suất thịt trứng cao chiếm 85%; bò lai Sind chiếm trên 70%.
- Đến năm 2020, tỷ trọng sản xuất chăn nuôi hàng hóa trang trại tập trung và gia trại quy mô vừa và lớn chiếm trên 75%; Phấn đấu nâng sản lượng thịt hơi đạt trên 180.000 tấn (gần 86 nghìn tấn thịt lọc).
- Đổi mới tổ chức hệ thống sản xuất ngành chăn nuôi. Chủ động kiểm soát và khống chế dịch bệnh, xây dựng vùng an toàn dịch bệnh động vật.
- Phát huy lợi thế cạnh tranh của từng địa phương, vùng, liên vùng để chăn nuôi những vật nuôi đặc sản có giá trị kinh tế cao ở quy mô nông hộ dựa trên các nguyên liệu thức ăn chăn nuôi sẵn có tại địa phương.
2.Nội dung tái cơ cấu
2.2.1. Tái cơ cấu qui mô, giá trị theo đối tượng nuôi
- Tăng trưởng giá trị sản xuất ngành (theo giá cố định) tăng bình quân 11,8%/năm; đạt tỷ trọng 57,5% trong cơ cấu giá trị ngành nông nghiệp (ngành hẹp) vào năm 2020;
+ Đàn lợn đạt 1.700 nghìn con (nuôi trang trại tập trung chiếm 80%), trong đó đàn lợn thịt chiếm khoảng 56%;
+ Đàn gia cầm 14,0 triệu con (nuôi trang trại tập trung chiếm trên 84%);
+ Tổng đàn bò 100 nghìn con (nuôi trang trại tập trung chiếm hơn 70%);
- Tổng sản lượng thịt hơi đạt trên 180 nghìn tấn, trứng 216 triệu quả.
- Giá trị tăng thêm đạt 4.562 tỷ đồng, (giá hiện hành), chiếm tỷ trọng trên 61,7% trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi).
- Chăn nuôi nhỏ lẻ trong khu dân cư đến năm 2020 được kiểm soát về vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường.
2.2.Tái cơ cấu sản xuất ngành chăn nuôi theo tiểu vùng
Chuyển dịch chăn nuôi tập trung trang trại từ vùng có mật độ dân số cao đến những vùng có mật độ dân số thấp (khu vực trung du miền núi), hình thành các khu chăn nuôi tập trung xa thành phố và dân cư. Hình thành các vùng chăn nuôi trọng điểm tại các xã, huyện phù hợp với quy hoạch nhằm khai thác hiệu quả lợi thế phát triển của từng địa phương:
+ Khu vực đồng bằng phát triển các trang trại chăn nuôi gia cầm;
+ Khu vực ven biển tập trung phát triển đàn lợn, đàn gia cầm;
+ Khu vực trung du miền núi phát triển đàn đại gia súc.
2.2.3. Tái cơ cấu về sản phẩm chủ lực và các khu chăn nuôi tập trung
a. Khu vực chăn nuôi lợn Móng Cái
Phát triển các trang trại chăn nuôi tập trung giống lợn Móng cái tại các địa phương (xã Hải Xuân, Hải Tiến, Hải Đông, Vạn Ninh) thuộc Móng Cái, và các địa phương khác (Đông Triều, Quảng Yên, Hoành Bồ, Đầm Hà, Hải Hà, Bình Liêu, Cẩm Phả), mỗi trang trại có 1.000 lợn thịt và lợn nái với tổng diện tích khoảng trên 700 ha.
b. Vùng chăn nuôi gà đặc sản địa phương
Địa bàn phát triển tập trung tại huyện Tiên Yên (các xã Phong Dụ, Điền Xá, Đông Ngũ, Yên Than, Đông Hải, Hải Lạng, Tiên Lãng) và một số địa phương trên địa bàn tỉnh như Đầm Hà, Ba Chẽ, Bình Liêu, Cẩm Phả, Hoành Bồ, Đông Triều, với quy mô tổng đàn đạt 5.000.000 con.
c. Vùng chăn nuôi gia súc gia cầm tập trung
- Quy mô phát triển 1.807,4 ha;
- Địa bàn phát triển:
+ Thị xã Đông Triều 220 ha (xã Nguyễn Huệ, Bình Khê, Tràng Lương, Hồng Thái Đông, An Sinh)
+ Thị xã Quảng Yên 254 ha (Minh Thành, Đông Mai, Sông Khoai, Hiệp Hòa, Công Hòa, Tiền An, Hà An, Tân An, Nam Hòa, Phong Cốc, Phong Hải, Cẩm La, Yên Hải, Liên Hòa, Liên Vị, Tiền Phong),
+ T.p Hạ Long 5,4 ha (Phương Hà khánh),
+ T.p Cẩm Phả 460 ha (xã Cộng Hòa, Dương Huy, Phường Cửa Ông).
+ Ba Chẽ 400 ha (Đồn Đạc, Thanh Sơn, Lương Mông).
+ Huyện Tiên Yên 150 ha (xã Tiên Lãng, Đông Hải, Đồng Rui, Đông Ngũ, Phong Dụ, Yên Than, Hà Lâu, Đại Thành, Điền Xá).
+ Bình Liêu 150 ha (xã Đồng Văn, Hoành Mô, Đồng Tâm, Lục Hồn, Tình Húc, Vô Ngại, Húc Động).
+ Huyện Đầm Hà 58 ha (xã Đầm Hà, Tân Lập, Dực Yên).
+ Huyện Hải Hà 110 ha (Quảng Phong).
2.2.4. Tái cơ cấu hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm giai đoạn 2015-2020
- Xây dựng mới và nâng cấp: 28 cơ sở giết mổ tập trung trên địa bàn tỉnh, trong đó có 15 cơ sở giết mổ loại I; 13 cơ sở giết mổ loại II trên địa bàn toàn tỉnh.
- Phấn đấu di dời 80% (696/870 cơ sở) số điểm giết mổ nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh và đưa vào các cơ sở giết mổ tập trung.
- Đảm bảo 100% gia súc, gia cầm giết mổ tại các cơ sở giết mổ tập trung phải được kiểm soát; 100% lượng thịt gia súc, gia cầm bán tại các chợ trung tâm huyện, thị xã và thành phố phải được kiểm soát, đã qua lăn dấu hoặc dán tem vệ sinh Thú y.
* Cơ sở giết mổ loại I: Đầu tư nâng cấp, lắp đặt dây chuyền giết mổ tự động để giết mổ lợn, gia cầm, với công suất giết mổ từ 200 lợn/ngày trở lên.
* Cơ sở giết mổ loại II: Khu vực Miền tây (04 cơ sở), Miền đông (09 cơ sở)
* Đối với cơ sở giết mổ nhỏ lẻ khác tại các vùng sâu, xa, biên giới và hải đảo, giao cho UBND xã phường thống kê, xem xét bố trí địa điểm hợp lý và thực hiện cải tạo nâng cấp và quy gom nhưng phải đảm bảo về vệ sinh thú y và môi trường.
2.2.5. Tái cơ cấu lĩnh vực chế biến
Xúc tiến xây dựng nhà máy chế biến sâu các sản phẩm giết mổ, sản phẩm trứng. Xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi (theo Dự án Quy hoạch chăn nuôi tập trung gia súc, gia cầm tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt) gắn với liên kết phát triển vùng nguyên liệu (ngô, sắn...).