Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 214/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Quy hoạch vùng dân cư tỉnh Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/01/2020", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/01/2020", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/01/2020", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/01/2020", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/01/2020", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 214/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Quy hoạch vùng dân cư tỉnh Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030, với những nội dung chính như sau:
...
3. Phương án bố trí sắp xếp ổn định dân cư
3.1. Bố trí sắp xếp theo ngành nghề
- Nông, lâm nghiệp: 7.215 hộ, chiếm 80,72%;
- Ngư nghiệp, diêm nghiệp: 646 hộ, chiếm 7,23%;
- Tiểu thủ công nghiệp, làng nghề: 388 hộ, chiếm 4,34%;
- Dịch vụ thương mại: 689 hộ, chiếm 7,71%.
3.2. Bố trí sắp xếp theo đối tượng ảnh hưởng
a) Đối tượng 01 (Hộ gia đình, cá nhân bị mất đất ở, đất sản xuất do sạt lở đất, lũ quét, lũ ống, sụt lún đất, ngập lụt, lốc xoáy): 99 hộ, 394 nhân khẩu, bố trí ở 08 xã, thị trấn trên địa bàn 06 huyện: Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Quế Phong, Thanh Chương, Tương Dương, Kỳ Sơn.
b) Đối tượng 02 (Hộ gia đình, cá nhân sinh sống ở vùng có nguy cơ bị sạt lở, lũ quét, lũ ống, sụt lún đất, ngập lụt, lốc xoáy): 8.415 hộ, 36.585 nhân khẩu, bố trí ở 146 xã, thị trấn trên địa bàn 19 huyện, thành, thị xã (huyện Nghĩa Đàn và thị xã Cửa Lò không có đối tượng).
c) Đối tượng 03 (Hộ gia đình sống ở vùng bị ảnh hưởng nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá và các hiện tượng thiên tai khác dẫn đến khó khăn về sản xuất, đời sống): 424 hộ, 1.426 nhân khẩu, bố trí ở 06 xã trên địa bàn 04 huyện: Quỳnh Lưu, Hưng Nguyên, Thanh Chương, Anh Sơn.
3.3. Hình thức bố trí, sắp xếp dân cư
a) Bố trí tập trung: 3.491 hộ, 14.899 nhân khẩu, trong đó bố trí 01 điểm ngoại xã (nội huyện) 120 hộ; Bố trí nội xã 3.371 hộ ở 56 điểm.
b) Bố trí xen ghép: 1.699 hộ, 7.868 nhân khẩu, bố trí ở 237 điểm.
c) Bố trí ổn định tại chỗ: 3.748 hộ, 15.638 nhân khẩu, bố trí ở 236 điểm.
(Chi tiết tại Phụ lục 01 và 02 kèm theo).

Content:
Phương án bố trí sắp xếp ổn định dân cư
3.1. Bố trí sắp xếp theo ngành nghề
- Nông, lâm nghiệp: 7.215 hộ, chiếm 80,72%;
- Ngư nghiệp, diêm nghiệp: 646 hộ, chiếm 7,23%;
- Tiểu thủ công nghiệp, làng nghề: 388 hộ, chiếm 4,34%;
- Dịch vụ thương mại: 689 hộ, chiếm 7,71%.
3.2. Bố trí sắp xếp theo đối tượng ảnh hưởng
a) Đối tượng 01 (Hộ gia đình, cá nhân bị mất đất ở, đất sản xuất do sạt lở đất, lũ quét, lũ ống, sụt lún đất, ngập lụt, lốc xoáy): 99 hộ, 394 nhân khẩu, bố trí ở 08 xã, thị trấn trên địa bàn 06 huyện: Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Quế Phong, Thanh Chương, Tương Dương, Kỳ Sơn.
b) Đối tượng 02 (Hộ gia đình, cá nhân sinh sống ở vùng có nguy cơ bị sạt lở, lũ quét, lũ ống, sụt lún đất, ngập lụt, lốc xoáy): 8.415 hộ, 36.585 nhân khẩu, bố trí ở 146 xã, thị trấn trên địa bàn 19 huyện, thành, thị xã (huyện Nghĩa Đàn và thị xã Cửa Lò không có đối tượng).
c) Đối tượng 03 (Hộ gia đình sống ở vùng bị ảnh hưởng nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá và các hiện tượng thiên tai khác dẫn đến khó khăn về sản xuất, đời sống): 424 hộ, 1.426 nhân khẩu, bố trí ở 06 xã trên địa bàn 04 huyện: Quỳnh Lưu, Hưng Nguyên, Thanh Chương, Anh Sơn.
3.Hình thức bố trí, sắp xếp dân cư
a) Bố trí tập trung: 3.491 hộ, 14.899 nhân khẩu, trong đó bố trí 01 điểm ngoại xã (nội huyện) 120 hộ; Bố trí nội xã 3.371 hộ ở 56 điểm.
b) Bố trí xen ghép: 1.699 hộ, 7.868 nhân khẩu, bố trí ở 237 điểm.
c) Bố trí ổn định tại chỗ: 3.748 hộ, 15.638 nhân khẩu, bố trí ở 236 điểm.
(Chi tiết tại Phụ lục 01 và 02 kèm theo).