Document: Điều 6 Thông tư 09/2010/TT-BVHTTDL hướng dẫn Nghị định 75/2010/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "24/08/2010", "sign_number": "09/2010/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "24/08/2010", "sign_number": "09/2010/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "24/08/2010", "sign_number": "09/2010/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "24/08/2010", "sign_number": "09/2010/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "24/08/2010", "sign_number": "09/2010/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 09/2010/TT-BVHTTDL hướng dẫn Nghị định 75/2010/NĐ-CP có nội dung như sau:

Điều 6. Quy định trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn
1. Việc xử phạt những hành vi sau đây không phân biệt số lượng băng, đĩa vi phạm:
a) “Nhân bản băng, đĩa ca nhạc, sân khấu có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực” quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP;
b) “Nhân bản băng, đĩa ca nhạc, sân khấu đã có quyết định cấm lưu hành, hoặc quyết định thu hồi, tịch thu” quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP;
c) “Nhân bản băng, đĩa ca nhạc, sân khấu có nội dung đồi trụy” quy định tại điểm b khoản 5 Điều 12 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP;
d) “Phòng thu mà thu băng, đĩa có nội dung vi phạm quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 3 Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009” quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 13 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP;
đ) “Trích ghép, thêm âm thanh, hình ảnh có nội dung cấm vào băng, đĩa ca nhạc, sân khấu đã được phép phát hành” quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP;
e) “Phòng thu mà thu băng, đĩa có nội dung vi phạm quy định tại các điểm a khoản 1 Điều 3 Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009” quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP;
g) “Phát hành băng, đĩa ca nhạc, sân khấu có nội dung cấm” quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP;
h) “Sản xuất băng, đĩa ca nhạc, sân khấu có nội dung vi phạm quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 3 Quy chế hoạt hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009” quy định tại điểm c khoản 3 Điều 13 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP;
i) “Sản xuất băng, đĩa ca nhạc, sân khấu có nội dung vi phạm quy định tại các điểm a khoản 1 Điều 3 Quy chế hoạt hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009” quy định tại khoản 4 Điều 13 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP;
k) “Tàng trữ, phổ biến băng, đĩa ca nhạc, sân khấu có nội dung phản động, đồi truỵ” quy định tại điểm c khoản 4 Điều 15 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP.
2. Hành vi “Mặc trang phục, hoá trang gây phản cảm, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục Việt Nam” quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với diễn viên biểu diễn ca nhạc, trình diễn thời trang, không áp dụng đối với diễn viên mặc trang phục để thể hiện tính cách nhân vật trong kịch bản của các chương trình biểu diễn.

Content:
Điều 6. Quy định trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn
1. Việc xử phạt những hành vi sau đây không phân biệt số lượng băng, đĩa vi phạm:
a) “Nhân bản băng, đĩa ca nhạc, sân khấu có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực” quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP;
b) “Nhân bản băng, đĩa ca nhạc, sân khấu đã có quyết định cấm lưu hành, hoặc quyết định thu hồi, tịch thu” quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP;
c) “Nhân bản băng, đĩa ca nhạc, sân khấu có nội dung đồi trụy” quy định tại điểm b khoản 5 Điều 12 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP;
d) “Phòng thu mà thu băng, đĩa có nội dung vi phạm quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 3 Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009” quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 13 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP;
đ) “Trích ghép, thêm âm thanh, hình ảnh có nội dung cấm vào băng, đĩa ca nhạc, sân khấu đã được phép phát hành” quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP;
e) “Phòng thu mà thu băng, đĩa có nội dung vi phạm quy định tại các điểm a khoản 1 Điều 3 Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009” quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP;
g) “Phát hành băng, đĩa ca nhạc, sân khấu có nội dung cấm” quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP;
h) “Sản xuất băng, đĩa ca nhạc, sân khấu có nội dung vi phạm quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 3 Quy chế hoạt hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009” quy định tại điểm c khoản 3 Điều 13 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP;
i) “Sản xuất băng, đĩa ca nhạc, sân khấu có nội dung vi phạm quy định tại các điểm a khoản 1 Điều 3 Quy chế hoạt hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009” quy định tại khoản 4 Điều 13 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP;
k) “Tàng trữ, phổ biến băng, đĩa ca nhạc, sân khấu có nội dung phản động, đồi truỵ” quy định tại điểm c khoản 4 Điều 15 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP.
2. Hành vi “Mặc trang phục, hoá trang gây phản cảm, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục Việt Nam” quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với diễn viên biểu diễn ca nhạc, trình diễn thời trang, không áp dụng đối với diễn viên mặc trang phục để thể hiện tính cách nhân vật trong kịch bản của các chương trình biểu diễn.