Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2425/QĐ-TCHQ 2021 ban hành Kiến thức tổng thể hướng tới Hải quan số

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "21/09/2021", "sign_number": "2425/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "21/09/2021", "sign_number": "2425/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "21/09/2021", "sign_number": "2425/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "21/09/2021", "sign_number": "2425/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "21/09/2021", "sign_number": "2425/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2425/QĐ-TCHQ 2021 ban hành Kiến thức tổng thể hướng tới Hải quan số

Điều 1. Phê duyệt Kiến trúc tổng thể hướng tới Hải quan số kèm theo Quyết định này bao gồm một số nội dung chủ yếu sau:
...
4. Mô hình Kiến trúc tổng thể hướng tới hải quan số
4.1. Sơ đồ tổng quát Kiến trúc tổng thể hướng tới Hải quan số
Sơ đồ tổng quát Kiến trúc tổng thể hướng tới Hải quan số được thể hiện tại Hình 1.
Các thành phần của sơ đồ tổng quát gồm:
- Người sử dụng: Là người dân, doanh nghiệp, du khách, cán bộ công chức viên chức người lao động của Tổng cục Hải quan, hệ thống thông tin của của các đơn vị khác, cán bộ của cơ quan tổ chức khác.. sử dụng hệ thống công nghệ thông tin của Tổng cục Hải quan. Thông tin về đối tượng sử dụng của một tài khoản giúp hệ thống xác định được chính xác những thông tin và chức năng hệ thống nào cần được cung cấp cho người sử dụng đó, đồng thời giúp hệ thống theo dõi được giới hạn truy nhập và khai thác hệ thống của người sử dụng.
- Kênh giao tiếp: Là các phương thức mà hệ thống trao đổi thông tin với người sử dụng. Người dùng giao tiếp với hệ thống thông qua các kênh: Giao tiếp số (Mobile, Tablet, PC) và giao tiếp trực tiếp (giao dịch một cửa, điện thoại...) giao tiếp qua cổng/trang thông tin của Tổng cục Hải quan, giao tiếp qua dịch vụ công trực tuyến hoặc trao đổi trực tiếp giữa hệ thống của người sử dụng với hệ thống của cơ quan hải quan.
- Cổng dịch vụ công: Là nơi tích hợp các dịch vụ công trực tuyến, bao gồm: Dịch vụ công trực tuyến lĩnh vực hải quan; Dịch vụ công trực tuyến lĩnh vực một cửa quốc gia và một cửa ASEAN.
- Các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin phục vụ quản lý nhà nước về hải quan:
Gồm các cơ sở dữ liệu, hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản lý nhà nước về hải quan được xây dựng phục vụ cán bộ hải quan trong công tác xử lý nghiệp vụ hải quan và phục vụ các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý nội ngành: Gồm các cơ sở dữ liệu, hệ thống công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nội bộ của Tổng cục Hải quan (không bao gồm các nội dung xử lý nghiệp vụ quản lý nhà nước về hải quan).
- Hệ thống danh mục điện tử dùng chung: Gồm các ứng dụng, dịch vụ, nhóm dịch vụ và cơ sở dữ liệu phục vụ chung cho toàn hệ thống. Các hệ thống đều có thể khai thác và sử dụng hệ thống danh mục này.
- Hệ thống tham vấn chính sách, văn bản quy phạm pháp luật: Gồm các ứng dụng, dịch vụ thực hiện quản lý tham vấn chính sách, văn bản quy phạm pháp luật. Các ứng dụng, dịch vụ này hỗ trợ cho cán bộ hải quan trong việc tra cứu các văn bản pháp quy để phục vụ quá trình thực thi công vụ.
- Trung tâm tích hợp dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành: Thực hiện nhiệm vụ tích hợp dữ liệu cung cấp các chức năng để người dùng có thể khai thác, chuyển đổi dữ liệu sang thông tin có giá trị. Trung tâm này sẽ được xây dựng để sẵn sàng kết nối, tích hợp với trung tâm của Bộ Tài chính để khai thác những dữ liệu chỉ đạo điều hành từ Bộ Tài chính.
- Hệ thống phân tích dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành: Gồm các ứng dụng, dịch vụ phân tích dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành thực hiện, phân tích các dữ liệu đã thu thập được trên hệ thống, để phục vụ công tác chỉ đạo điều hành.
- Hệ thống thông tin báo cáo Bộ, Chính phủ: Gồm các ứng dụng, dịch vụ cung cấp các chức năng để có thể kết nối tới các hệ thống báo cáo của Bộ, Chính phủ hoặc cung cấp chức năng để người dùng có thể khai thác, chuyển đổi từ dữ liệu sang thông tin có giá trị.
- Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc: Gồm các ứng dụng, dịch vụ giúp tạo lập, quản trị cuộc họp, cung cấp các tài liệu và tính năng cần thiết cho cuộc họp.
- Nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu: Cung cấp các chức năng để xây dựng hệ thống dữ liệu cơ quan hải quan đồng thời phục vụ việc tích hợp, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin bên ngoài.
- Nền tảng tích hợp, chia sẻ dùng chung: Cung cấp các dịch vụ dùng chung cho lớp ứng dụng, giúp việc phát triển các ứng dụng một cách hiệu quả và cung cấp các chức năng xử lý, lưu trữ, tích hợp giữa các hệ thống trong ngành.
- Hệ thống giám sát và kiểm soát Chính phủ điện tử: Gồm các ứng dụng, dịch vụ giúp quản lý, giám sát, kiểm soát toàn bộ quá trình vận hành của hệ thống.
- Nền tảng phát triển ứng dụng Chính phủ điện tử: Gồm các ứng dụng, dịch vụ giúp quản lý, giám sát, kiểm soát quá trình phát triển các ứng dụng, dịch vụ.
- Kỹ thuật công nghệ: Cung cấp nền tảng về công nghệ đảm bảo cho hoạt động của hệ thống công nghệ thông tin.
- An toàn thông tin: Cung cấp nền tảng về an ninh, an toàn đảm bảo cho hệ thống hoạt động.
- Chỉ đạo chính sách: Là nền tảng pháp lý phục vụ việc triển khai các thành phần khác của Kiến trúc tổng thể hướng tới Hải quan số.

Hình 1: Sơ đồ tổng quát Kiến trúc tổng thể hướng tới Hải quan số
4.2. Các kiến trúc thành phần
Kiến trúc tổng thể hướng tới Hải quan số gồm các kiến trúc thành phần sau:
4.2.1. Kiến trúc nghiệp vụ
Mô hình kiến trúc nghiệp vụ của cơ quan hải quan, được xây dựng trên cơ sở mô hình tham chiếu nghiệp vụ, thể hiện góc nhìn tổng thể bao quát các nghiệp vụ của cơ quan hải quan, phân chia thành các nhóm dòng nghiệp vụ cốt yếu để đảm bảo thực hiện công tác quản lý nhà nước về hải quan. Kiến trúc nghiệp vụ của cơ quan hải quan gồm 12 nhóm dòng nghiệp vụ chính và được thể hiện như sau:

Hình 2: Mô hình nghiệp vụ mức mức khái niệm
Trong mô hình này, các nhóm dòng nghiệp vụ thực hiện cung cấp:
- Các công cụ công nghệ thông tin quản lý các nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước cho các đơn vị quản lý như Kho bạc Nhà nước, Tổng cục Thuế; hệ thống các dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp, tổ chức; thông tin xây dựng, hướng dẫn chính sách cho Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Bộ Tài chính, người dân, doanh nghiệp.
- Cung cấp các thông tin báo cáo về hoạt động hải quan cho: các đơn vị quản lý nhu Kho bạc Nhà nước, Tổng cục Thuế..; người dân và doanh nghiệp.
- Cung cấp thông tin hỗ trợ nghiệp vụ, thông tin và công cụ công nghệ thông tin hỗ trợ điều hành cho Lãnh đạo Tổng cục Hải quan và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Tổng cục Hải quan.
- Cung cấp các thông tin hỗ trợ, công cụ hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Tổng cục Hải quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tại Tổng cục Hải quan.
- Cung cấp các công cụ công nghệ thông tin về quản lý theo chính sách và quy định cho cán bộ, công chức ngành Tài chính; các đơn vị Hải quan và các hiệp hội, tổ chức liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu.
- Cung cấp các công cụ công nghệ thông tin về thanh kiểm tra giám sát cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Tổng cục Hải quan; các đơn vị Hải quan và các hiệp hội, tổ chức liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu.
4.2.2. Kiến trúc dữ liệu
Mô hình kiến trúc dữ liệu của cơ quan hải quan được xây dựng trên cơ sở mô hình tham chiếu dữ liệu, thể hiện việc thu thập, xử lý, phân tích, sử dụng dữ liệu của Tổng cục Hải quan, qua đó thấy được sự phù hợp của việc lưu trữ dữ liệu của Tổng cục Hải quan với mô hình kiến trúc cơ sở dữ liệu Quốc gia về Tài chính ban hành tại Quyết định 585/QĐ-BTC ngày 03/04/2019 của Bộ Tài chính, cụ thể:
- Lớp nguồn dữ liệu theo kiến trúc cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính sẽ tương ứng với các khối dữ liệu sau của Tổng cục Hải quan:
+ Khối dữ liệu danh mục dùng chung;
+ Khối dữ liệu nghiệp vụ chi tiết;
+ Khối dữ liệu nội ngành;
+ Khối dữ liệu ngoài ngành.
- Các lớp: Tích hợp dữ liệu, kho dữ liệu, khai thác dữ liệu, phân tích và báo cáo thông minh theo kiến trúc cơ sở dữ liệu Quốc gia về Tài chính được quản lý tương ứng tại khối dữ liệu tập trung. Khối dữ liệu tập trung của Tổng cục Hải quan trên nguyên tắc:
+ Tích hợp các dữ liệu có cấu trúc, phi cấu trúc và bán cấu trúc trong và ngoài Tổng cục Hải quan tại các khối dữ liệu danh mục dùng chung, khối dữ liệu nghiệp vụ chi tiết, khối dữ liệu nội ngành, khối dữ liệu ngoài ngành.
+ Trên cơ sở tích hợp dữ sẽ hình thành nên kho dữ liệu của cơ quan hải quan, kho dữ liệu này sẽ phục vụ các công tác: Hỗ trợ xử lý nghiệp vụ của cán bộ; Phân tích, tổng hợp, báo cáo, dự báo; Cung cấp thông tin cho các đơn vị trong và ngoài ngành; Chia sẻ dữ liệu cho Tổng kho dữ liệu tài chính; Áp dụng các công cụ, thuật toán thông minh để đưa ra các hỗ trợ cho cán bộ khi tác nghiệp.
- Các lớp quản lý phân phối dữ liệu, quản lý phân cấp và dữ liệu tham chiếu, quản trị dữ liệu theo kiến trúc cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính là các lớp được xây dựng tại Bộ Tài chính để thực hiện việc quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính, tại Tổng cục Hải quan việc quản lý tương tự được thực hiện thông qua:
+ Các ứng dụng, dịch vụ, nhóm dịch vụ kết nối đến các khối dữ liệu để thực hiện
+ Các văn bản, quy định về việc quản lý, giám sát, vận hành cơ sở dữ liệu.
Mô hình kiến trúc dữ liệu của cơ quan hải quan được thể hiện bởi hình sau:

Hình 3: Mô hình kiến trúc dữ liệu
4.2.3. Kiến trúc ứng dụng
Mô hình kiến trúc ứng dụng xây dựng theo lớp để bảo đảm khả năng phân tách giữa các tầng ứng dụng để tăng cường khả năng tái sử dụng, khả năng thích ứng, linh hoạt.
Từ các yêu cầu quản lý nhà nước về hải quan bằng hệ thống công nghệ thông tin, mô hình Kiến trúc tổng thể hướng tới Hải quan số nhìn từ nghiệp vụ sang mô hình kiến trúc ứng dụng theo lớp được thể hiện như sau:

Hình 4: Mô hình kiến trúc ứng dụng theo lớp
Trên cơ sở mô hình kiến trúc phân lớp, mỗi phân hệ xử lý nghiệp vụ được phát triển sẽ thể hiện như một cấu trúc đa lớp. Trong đó mỗi lớp được xây dựng dựa trên lớp trước nó. Mỗi lớp cung cấp một số dịch vụ nhất định cho các lớp cao hơn. Số lượng lớp, tên và các dịch vụ của mỗi lớp phải tuân thủ theo mô hình kiến trúc.
Để bảo đảm các ưu điểm trên thì khi xây dựng/phát triển các phân hệ xử lý nghiệp vụ, cần tuân thủ các nguyên tắc của kiến trúc phân lớp như sau:
- Các hệ phân hệ xử lý nghiệp vụ cần được thiết kế kiến trúc lớp như nhau (ví dụ: số lượng lớp, chức năng của mỗi lớp, ...).
- Hai thành phần chỉ kết nối với nhau khi nằm ở 02 lớp liền kề nhau và nằm ở cùng lớp của kiến trúc.
- Lớp trên phụ thuộc vào các lớp bên dưới nó.
- Lớp dưới không biết và không phụ thuộc vào các lớp trên sử dụng các dịch vụ lớp dưới.
- Cách tích hợp và truyền, nhận dữ liệu: dữ liệu bên hệ thống gửi (sender) từ các lớp trên được chuyển xuống lớp tích hợp, qua đường truyền vật lý truyền sang hệ thống nhận, đi ngược lên lớp trên.
- Giữa hai hệ thống kết nối với nhau, chỉ có lớp tích hợp mới có liên kết trực tiếp. Các lớp cao hơn chỉ là liên kết logic (liên kết ảo).
4.2.4. Kiến trúc công nghệ
Mô hình kiến trúc công nghệ của cơ quan hải quan được xây dựng trên cơ sở mô hình tham chiếu công nghệ.
Kiến trúc điện toán đám mây Tổng cục Hải quan đang hướng tới được xây dựng theo mô hình đám mây riêng (Private Cloud), có khả năng giao tiếp, kết nối được với đám mây Bộ Tài chính và các đám mây công cộng (Public Cloud).

Hình 5: Mô hình nền tảng điện toán đám mây của cơ quan Hải quan
Mô hình kiến trúc phần cứng công nghệ thông tin cơ quan Hải quan cụ thể như sau:
- Mô hình đám mây (Cloud) của Hải quan là mô hình đám mây riêng (Private Cloud) có giao tiếp với đám mây công cộng (Public Cloud) và đám mây (Cloud) của các cơ quan bên ngoài như Bộ Tài chính, Chính phủ, ... thông qua nền tảng điện toán đám mây (Cloud Management Platform).
- Đám mây riêng (Private Cloud) của Hải quan là sự kết hợp giữa các đám mây (Cloud) của VMWare, Oracle, IBM, ... để đảm bảo tính kế thừa với hạ tầng hiện tại cũng như đảm bảo tính đa dạng, độc lập với công nghệ phần cứng. Các khối tài nguyên này được triển khai với các phần cứng độc lập (server, storage, network), tùy theo phần mềm yêu cầu sử dụng công nghệ phần cứng như thế nào sẽ bổ sung tài nguyên cho khối Cloud tương ứng.
- Việc quản trị, kết nối, chia sẻ tài nguyên trên Private Cloud thông qua nền tảng điện toán đám mây (Cloud Management Platform). Các khối có thể sử dụng chia sẻ hạ tầng lưu trữ (SAN) và việc mở rộng hạ tầng lưu trữ có thể độc lập với tài nguyên tính toán. Trong phạm vi mỗi khối, khi có nhu cầu mở rộng năng lực tính toán (Server) hoặc tách thành các cụm tài nguyên độc lập thì việc dịch chuyển ứng dụng bên trong nội bộ các khối hoàn toàn linh hoạt.
- Đối với đám mây Bộ Tài chính và Public Cloud: các thiết bị phần cứng trên đám mây dịch vụ sẽ được kết nối, quản trị thông qua giao diện Cloud Management Platform của Tổng cục Hải quan.
- Hệ thống dự phòng phù hợp kiến trúc phần cứng với hệ thống chính tại Trung tâm dữ liệu nhưng với quy mô nhỏ hơn
Các thành phần trong Kiến trúc điện toán đám mây:

Hình 6: Các thành phần trong Kiến trúc điện toán đám mây
Các thành phần trong Kiến trúc điện toán đám mây Tổng cục Hải quan gồm:
- Trung tâm dữ liệu: Hạ tầng trung tâm dữ liệu của Tổng cục Hải quan, bao gồm ba nhóm công nghệ ảo hoá chính là Oracle VM, IBM Power VM và VMware vSphere đã và đang triển khai, cùng nhóm công nghệ ảo hóa của hãng khác (3rd Party); được kế thừa và mở rộng để cung cấp dịch vụ Điện toán đám mây như:
+ Hạ tầng như một dịch vụ (IaaS): Quản trị việc cấp phát hạ tầng tự động trên Điện toán đám mây. Các dịch vụ có khả năng tự động cung cấp bao gồm các thành phần như: máy ảo, kết nối mạng, lưu trữ và các dịch vụ tương tác với hạ tầng điện toán.
+ Container như một dịch vụ (Container as a Service gọi tắt là CaaS): Cung cấp môi trường triển khai, quản lý các ứng dụng và dịch vụ container trên nền tảng Kubemetes.
+ Nền tảng như một dịch vụ (PaaS): Cung cấp các dịch vụ phần mềm nền tảng như Môi trường runtime, cơ sở dữ liệu, hệ điều hành web server, môi trường DevOps, các công cụ và thư viện được mô hình, tạo dịch vụ và triển khai ứng dụng.
+ Phần mềm như một dịch vụ (SaaS): Cung cấp các ứng dụng, dịch vụ phần mềm của Tổng cục Hải quan tới người dùng cuối.
- Điện toán đám mây Bộ Tài chính và đối tác: Hệ thống điện toán đám mây Tổng cục Hải quan cung cấp khả năng kết nối sang dịch vụ Điện toán đám mây của Bộ Tài chính và các đối tác cùng công nghệ hoặc tuân theo các chuẩn phổ biến của dịch vụ Điện toán đám mây công cộng.
- Dịch vụ trên Điện toán đám mây: Hạ tầng Điện toán đám mây Tổng cục Hải quan cung cấp nền tảng thống nhất để triển khai nhiều mô hình ứng dụng từ truyền thống tới hiện đại như các ứng dụng nghiệp vụ hiện có tới các ứng dụng ảo hoá máy trạm, ứng dụng container, các dịch vụ trí tuệ nhân tạo, xử lý dữ liệu lớn hoặc xử lý dữ liệu Internet vạn vật.
4.2.5. Kiến trúc an toàn thông tin
Mô hình kiến trúc an toàn thông tin được xây dựng dựa trên mô hình tham chiếu an toàn thông tin. Mô hình đảm bảo an toàn thông tin bao gồm các thành phần:
- Trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng SOC;
- Mô hình tổ chức “04 lớp” bảo vệ;
- Hồ sơ cấp độ, biện pháp bảo vệ.

Hình 7: Mô hình đảm bảo an toàn thông tin
4.2.5.3. Phương án đảm bảo an toàn thông tin
Phương án bảo đảm an toàn thông tin được xác định trong Khung tiêu chuẩn an toàn bảo mật hệ thống công nghệ thông tin cơ quan Hải quan được ban hành theo Quyết định 1728/QĐ-TCHQ ngày 18/6/2019 của Tổng cục Hải quan; bao gồm:
- An toàn vật lý cho hệ thống công nghệ thông tin: Thực hiện theo hướng dẫn tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11930:2017 - yêu cầu cơ bản về an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và Tiêu chuẩn hạ tầng kỹ thuật phòng máy chủ cơ quan Hải quan đã được ban hành theo Quyết định số 1727/QĐ-TCHQ ngày 18/6/2020 của Tổng cục Hải quan;
- Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo an toàn hệ thống công nghệ thông tin: Thực hiện theo hướng dẫn tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11930:2017 - yêu cầu cơ bản về an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ. Các yêu cầu cụ thể được xác định dựa vào cấp độ của hệ thống thông tin tương ứng cần bảo vệ và được chia làm 04 nhóm: (1) An toàn hạ tầng; (2) An toàn máy chủ; (3) An toàn ứng dụng; (4) An toàn dữ liệu:

Hình 8: Yêu cầu về kỹ thuật đảm bảo an toàn thông tin
- Yêu cầu quản lý đảm bảo an toàn hệ thống công nghệ thông tin: Thực hiện theo hướng dẫn tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11930:2017 - yêu cầu cơ bản về an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ. Các yêu cầu cụ thể được xác định dựa vào cấp độ của hệ thống thông tin tương ứng cần bảo vệ và được chia ra làm 05 nhóm: (1) Chính sách an toàn thông tin, (2) Tổ chức bảo đảm an toàn thông tin, (3) Bảo đảm nguồn nhân lực, (4) Quản lý thiết kế, xây dựng hệ thống, (5) Quản lý vận hành an toàn hệ thống thông tin, cụ thể như hình sau:

Hình 9: Yêu cầu về quản lý đảm bảo an toàn thông tin

Content:
Mô hình Kiến trúc tổng thể hướng tới hải quan số
4.1. Sơ đồ tổng quát Kiến trúc tổng thể hướng tới Hải quan số
Sơ đồ tổng quát Kiến trúc tổng thể hướng tới Hải quan số được thể hiện tại Hình 1.
Các thành phần của sơ đồ tổng quát gồm:
- Người sử dụng: Là người dân, doanh nghiệp, du khách, cán bộ công chức viên chức người lao động của Tổng cục Hải quan, hệ thống thông tin của của các đơn vị khác, cán bộ của cơ quan tổ chức khác.. sử dụng hệ thống công nghệ thông tin của Tổng cục Hải quan. Thông tin về đối tượng sử dụng của một tài khoản giúp hệ thống xác định được chính xác những thông tin và chức năng hệ thống nào cần được cung cấp cho người sử dụng đó, đồng thời giúp hệ thống theo dõi được giới hạn truy nhập và khai thác hệ thống của người sử dụng.
- Kênh giao tiếp: Là các phương thức mà hệ thống trao đổi thông tin với người sử dụng. Người dùng giao tiếp với hệ thống thông qua các kênh: Giao tiếp số (Mobile, Tablet, PC) và giao tiếp trực tiếp (giao dịch một cửa, điện thoại...) giao tiếp qua cổng/trang thông tin của Tổng cục Hải quan, giao tiếp qua dịch vụ công trực tuyến hoặc trao đổi trực tiếp giữa hệ thống của người sử dụng với hệ thống của cơ quan hải quan.
- Cổng dịch vụ công: Là nơi tích hợp các dịch vụ công trực tuyến, bao gồm: Dịch vụ công trực tuyến lĩnh vực hải quan; Dịch vụ công trực tuyến lĩnh vực một cửa quốc gia và một cửa ASEAN.
- Các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin phục vụ quản lý nhà nước về hải quan:
Gồm các cơ sở dữ liệu, hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản lý nhà nước về hải quan được xây dựng phục vụ cán bộ hải quan trong công tác xử lý nghiệp vụ hải quan và phục vụ các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý nội ngành: Gồm các cơ sở dữ liệu, hệ thống công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nội bộ của Tổng cục Hải quan (không bao gồm các nội dung xử lý nghiệp vụ quản lý nhà nước về hải quan).
- Hệ thống danh mục điện tử dùng chung: Gồm các ứng dụng, dịch vụ, nhóm dịch vụ và cơ sở dữ liệu phục vụ chung cho toàn hệ thống. Các hệ thống đều có thể khai thác và sử dụng hệ thống danh mục này.
- Hệ thống tham vấn chính sách, văn bản quy phạm pháp luật: Gồm các ứng dụng, dịch vụ thực hiện quản lý tham vấn chính sách, văn bản quy phạm pháp luật. Các ứng dụng, dịch vụ này hỗ trợ cho cán bộ hải quan trong việc tra cứu các văn bản pháp quy để phục vụ quá trình thực thi công vụ.
- Trung tâm tích hợp dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành: Thực hiện nhiệm vụ tích hợp dữ liệu cung cấp các chức năng để người dùng có thể khai thác, chuyển đổi dữ liệu sang thông tin có giá trị. Trung tâm này sẽ được xây dựng để sẵn sàng kết nối, tích hợp với trung tâm của Bộ Tài chính để khai thác những dữ liệu chỉ đạo điều hành từ Bộ Tài chính.
- Hệ thống phân tích dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành: Gồm các ứng dụng, dịch vụ phân tích dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành thực hiện, phân tích các dữ liệu đã thu thập được trên hệ thống, để phục vụ công tác chỉ đạo điều hành.
- Hệ thống thông tin báo cáo Bộ, Chính phủ: Gồm các ứng dụng, dịch vụ cung cấp các chức năng để có thể kết nối tới các hệ thống báo cáo của Bộ, Chính phủ hoặc cung cấp chức năng để người dùng có thể khai thác, chuyển đổi từ dữ liệu sang thông tin có giá trị.
- Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc: Gồm các ứng dụng, dịch vụ giúp tạo lập, quản trị cuộc họp, cung cấp các tài liệu và tính năng cần thiết cho cuộc họp.
- Nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu: Cung cấp các chức năng để xây dựng hệ thống dữ liệu cơ quan hải quan đồng thời phục vụ việc tích hợp, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin bên ngoài.
- Nền tảng tích hợp, chia sẻ dùng chung: Cung cấp các dịch vụ dùng chung cho lớp ứng dụng, giúp việc phát triển các ứng dụng một cách hiệu quả và cung cấp các chức năng xử lý, lưu trữ, tích hợp giữa các hệ thống trong ngành.
- Hệ thống giám sát và kiểm soát Chính phủ điện tử: Gồm các ứng dụng, dịch vụ giúp quản lý, giám sát, kiểm soát toàn bộ quá trình vận hành của hệ thống.
- Nền tảng phát triển ứng dụng Chính phủ điện tử: Gồm các ứng dụng, dịch vụ giúp quản lý, giám sát, kiểm soát quá trình phát triển các ứng dụng, dịch vụ.
- Kỹ thuật công nghệ: Cung cấp nền tảng về công nghệ đảm bảo cho hoạt động của hệ thống công nghệ thông tin.
- An toàn thông tin: Cung cấp nền tảng về an ninh, an toàn đảm bảo cho hệ thống hoạt động.
- Chỉ đạo chính sách: Là nền tảng pháp lý phục vụ việc triển khai các thành phần khác của Kiến trúc tổng thể hướng tới Hải quan số.

Hình 1: Sơ đồ tổng quát Kiến trúc tổng thể hướng tới Hải quan số
4.2. Các kiến trúc thành phần
Kiến trúc tổng thể hướng tới Hải quan số gồm các kiến trúc thành phần sau:
4.2.1. Kiến trúc nghiệp vụ
Mô hình kiến trúc nghiệp vụ của cơ quan hải quan, được xây dựng trên cơ sở mô hình tham chiếu nghiệp vụ, thể hiện góc nhìn tổng thể bao quát các nghiệp vụ của cơ quan hải quan, phân chia thành các nhóm dòng nghiệp vụ cốt yếu để đảm bảo thực hiện công tác quản lý nhà nước về hải quan. Kiến trúc nghiệp vụ của cơ quan hải quan gồm 12 nhóm dòng nghiệp vụ chính và được thể hiện như sau:

Hình 2: Mô hình nghiệp vụ mức mức khái niệm
Trong mô hình này, các nhóm dòng nghiệp vụ thực hiện cung cấp:
- Các công cụ công nghệ thông tin quản lý các nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước cho các đơn vị quản lý như Kho bạc Nhà nước, Tổng cục Thuế; hệ thống các dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp, tổ chức; thông tin xây dựng, hướng dẫn chính sách cho Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Bộ Tài chính, người dân, doanh nghiệp.
- Cung cấp các thông tin báo cáo về hoạt động hải quan cho: các đơn vị quản lý nhu Kho bạc Nhà nước, Tổng cục Thuế..; người dân và doanh nghiệp.
- Cung cấp thông tin hỗ trợ nghiệp vụ, thông tin và công cụ công nghệ thông tin hỗ trợ điều hành cho Lãnh đạo Tổng cục Hải quan và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Tổng cục Hải quan.
- Cung cấp các thông tin hỗ trợ, công cụ hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Tổng cục Hải quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tại Tổng cục Hải quan.
- Cung cấp các công cụ công nghệ thông tin về quản lý theo chính sách và quy định cho cán bộ, công chức ngành Tài chính; các đơn vị Hải quan và các hiệp hội, tổ chức liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu.
- Cung cấp các công cụ công nghệ thông tin về thanh kiểm tra giám sát cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Tổng cục Hải quan; các đơn vị Hải quan và các hiệp hội, tổ chức liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu.
4.2.2. Kiến trúc dữ liệu
Mô hình kiến trúc dữ liệu của cơ quan hải quan được xây dựng trên cơ sở mô hình tham chiếu dữ liệu, thể hiện việc thu thập, xử lý, phân tích, sử dụng dữ liệu của Tổng cục Hải quan, qua đó thấy được sự phù hợp của việc lưu trữ dữ liệu của Tổng cục Hải quan với mô hình kiến trúc cơ sở dữ liệu Quốc gia về Tài chính ban hành tại Quyết định 585/QĐ-BTC ngày 03/04/2019 của Bộ Tài chính, cụ thể:
- Lớp nguồn dữ liệu theo kiến trúc cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính sẽ tương ứng với các khối dữ liệu sau của Tổng cục Hải quan:
+ Khối dữ liệu danh mục dùng chung;
+ Khối dữ liệu nghiệp vụ chi tiết;
+ Khối dữ liệu nội ngành;
+ Khối dữ liệu ngoài ngành.
- Các lớp: Tích hợp dữ liệu, kho dữ liệu, khai thác dữ liệu, phân tích và báo cáo thông minh theo kiến trúc cơ sở dữ liệu Quốc gia về Tài chính được quản lý tương ứng tại khối dữ liệu tập trung. Khối dữ liệu tập trung của Tổng cục Hải quan trên nguyên tắc:
+ Tích hợp các dữ liệu có cấu trúc, phi cấu trúc và bán cấu trúc trong và ngoài Tổng cục Hải quan tại các khối dữ liệu danh mục dùng chung, khối dữ liệu nghiệp vụ chi tiết, khối dữ liệu nội ngành, khối dữ liệu ngoài ngành.
+ Trên cơ sở tích hợp dữ sẽ hình thành nên kho dữ liệu của cơ quan hải quan, kho dữ liệu này sẽ phục vụ các công tác: Hỗ trợ xử lý nghiệp vụ của cán bộ; Phân tích, tổng hợp, báo cáo, dự báo; Cung cấp thông tin cho các đơn vị trong và ngoài ngành; Chia sẻ dữ liệu cho Tổng kho dữ liệu tài chính; Áp dụng các công cụ, thuật toán thông minh để đưa ra các hỗ trợ cho cán bộ khi tác nghiệp.
- Các lớp quản lý phân phối dữ liệu, quản lý phân cấp và dữ liệu tham chiếu, quản trị dữ liệu theo kiến trúc cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính là các lớp được xây dựng tại Bộ Tài chính để thực hiện việc quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính, tại Tổng cục Hải quan việc quản lý tương tự được thực hiện thông qua:
+ Các ứng dụng, dịch vụ, nhóm dịch vụ kết nối đến các khối dữ liệu để thực hiện
+ Các văn bản, quy định về việc quản lý, giám sát, vận hành cơ sở dữ liệu.
Mô hình kiến trúc dữ liệu của cơ quan hải quan được thể hiện bởi hình sau:

Hình 3: Mô hình kiến trúc dữ liệu
4.2.3. Kiến trúc ứng dụng
Mô hình kiến trúc ứng dụng xây dựng theo lớp để bảo đảm khả năng phân tách giữa các tầng ứng dụng để tăng cường khả năng tái sử dụng, khả năng thích ứng, linh hoạt.
Từ các yêu cầu quản lý nhà nước về hải quan bằng hệ thống công nghệ thông tin, mô hình Kiến trúc tổng thể hướng tới Hải quan số nhìn từ nghiệp vụ sang mô hình kiến trúc ứng dụng theo lớp được thể hiện như sau:

Hình 4: Mô hình kiến trúc ứng dụng theo lớp
Trên cơ sở mô hình kiến trúc phân lớp, mỗi phân hệ xử lý nghiệp vụ được phát triển sẽ thể hiện như một cấu trúc đa lớp. Trong đó mỗi lớp được xây dựng dựa trên lớp trước nó. Mỗi lớp cung cấp một số dịch vụ nhất định cho các lớp cao hơn. Số lượng lớp, tên và các dịch vụ của mỗi lớp phải tuân thủ theo mô hình kiến trúc.
Để bảo đảm các ưu điểm trên thì khi xây dựng/phát triển các phân hệ xử lý nghiệp vụ, cần tuân thủ các nguyên tắc của kiến trúc phân lớp như sau:
- Các hệ phân hệ xử lý nghiệp vụ cần được thiết kế kiến trúc lớp như nhau (ví dụ: số lượng lớp, chức năng của mỗi lớp, ...).
- Hai thành phần chỉ kết nối với nhau khi nằm ở 02 lớp liền kề nhau và nằm ở cùng lớp của kiến trúc.
- Lớp trên phụ thuộc vào các lớp bên dưới nó.
- Lớp dưới không biết và không phụ thuộc vào các lớp trên sử dụng các dịch vụ lớp dưới.
- Cách tích hợp và truyền, nhận dữ liệu: dữ liệu bên hệ thống gửi (sender) từ các lớp trên được chuyển xuống lớp tích hợp, qua đường truyền vật lý truyền sang hệ thống nhận, đi ngược lên lớp trên.
- Giữa hai hệ thống kết nối với nhau, chỉ có lớp tích hợp mới có liên kết trực tiếp. Các lớp cao hơn chỉ là liên kết logic (liên kết ảo).
4.2.Kiến trúc công nghệ
Mô hình kiến trúc công nghệ của cơ quan hải quan được xây dựng trên cơ sở mô hình tham chiếu công nghệ.
Kiến trúc điện toán đám mây Tổng cục Hải quan đang hướng tới được xây dựng theo mô hình đám mây riêng (Private Cloud), có khả năng giao tiếp, kết nối được với đám mây Bộ Tài chính và các đám mây công cộng (Public Cloud).

Hình 5: Mô hình nền tảng điện toán đám mây của cơ quan Hải quan
Mô hình kiến trúc phần cứng công nghệ thông tin cơ quan Hải quan cụ thể như sau:
- Mô hình đám mây (Cloud) của Hải quan là mô hình đám mây riêng (Private Cloud) có giao tiếp với đám mây công cộng (Public Cloud) và đám mây (Cloud) của các cơ quan bên ngoài như Bộ Tài chính, Chính phủ, ... thông qua nền tảng điện toán đám mây (Cloud Management Platform).
- Đám mây riêng (Private Cloud) của Hải quan là sự kết hợp giữa các đám mây (Cloud) của VMWare, Oracle, IBM, ... để đảm bảo tính kế thừa với hạ tầng hiện tại cũng như đảm bảo tính đa dạng, độc lập với công nghệ phần cứng. Các khối tài nguyên này được triển khai với các phần cứng độc lập (server, storage, network), tùy theo phần mềm yêu cầu sử dụng công nghệ phần cứng như thế nào sẽ bổ sung tài nguyên cho khối Cloud tương ứng.
- Việc quản trị, kết nối, chia sẻ tài nguyên trên Private Cloud thông qua nền tảng điện toán đám mây (Cloud Management Platform). Các khối có thể sử dụng chia sẻ hạ tầng lưu trữ (SAN) và việc mở rộng hạ tầng lưu trữ có thể độc lập với tài nguyên tính toán. Trong phạm vi mỗi khối, khi có nhu cầu mở rộng năng lực tính toán (Server) hoặc tách thành các cụm tài nguyên độc lập thì việc dịch chuyển ứng dụng bên trong nội bộ các khối hoàn toàn linh hoạt.
- Đối với đám mây Bộ Tài chính và Public Cloud: các thiết bị phần cứng trên đám mây dịch vụ sẽ được kết nối, quản trị thông qua giao diện Cloud Management Platform của Tổng cục Hải quan.
- Hệ thống dự phòng phù hợp kiến trúc phần cứng với hệ thống chính tại Trung tâm dữ liệu nhưng với quy mô nhỏ hơn
Các thành phần trong Kiến trúc điện toán đám mây:

Hình 6: Các thành phần trong Kiến trúc điện toán đám mây
Các thành phần trong Kiến trúc điện toán đám mây Tổng cục Hải quan gồm:
- Trung tâm dữ liệu: Hạ tầng trung tâm dữ liệu của Tổng cục Hải quan, bao gồm ba nhóm công nghệ ảo hoá chính là Oracle VM, IBM Power VM và VMware vSphere đã và đang triển khai, cùng nhóm công nghệ ảo hóa của hãng khác (3rd Party); được kế thừa và mở rộng để cung cấp dịch vụ Điện toán đám mây như:
+ Hạ tầng như một dịch vụ (IaaS): Quản trị việc cấp phát hạ tầng tự động trên Điện toán đám mây. Các dịch vụ có khả năng tự động cung cấp bao gồm các thành phần như: máy ảo, kết nối mạng, lưu trữ và các dịch vụ tương tác với hạ tầng điện toán.
+ Container như một dịch vụ (Container as a Service gọi tắt là CaaS): Cung cấp môi trường triển khai, quản lý các ứng dụng và dịch vụ container trên nền tảng Kubemetes.
+ Nền tảng như một dịch vụ (PaaS): Cung cấp các dịch vụ phần mềm nền tảng như Môi trường runtime, cơ sở dữ liệu, hệ điều hành web server, môi trường DevOps, các công cụ và thư viện được mô hình, tạo dịch vụ và triển khai ứng dụng.
+ Phần mềm như một dịch vụ (SaaS): Cung cấp các ứng dụng, dịch vụ phần mềm của Tổng cục Hải quan tới người dùng cuối.
- Điện toán đám mây Bộ Tài chính và đối tác: Hệ thống điện toán đám mây Tổng cục Hải quan cung cấp khả năng kết nối sang dịch vụ Điện toán đám mây của Bộ Tài chính và các đối tác cùng công nghệ hoặc tuân theo các chuẩn phổ biến của dịch vụ Điện toán đám mây công cộng.
- Dịch vụ trên Điện toán đám mây: Hạ tầng Điện toán đám mây Tổng cục Hải quan cung cấp nền tảng thống nhất để triển khai nhiều mô hình ứng dụng từ truyền thống tới hiện đại như các ứng dụng nghiệp vụ hiện có tới các ứng dụng ảo hoá máy trạm, ứng dụng container, các dịch vụ trí tuệ nhân tạo, xử lý dữ liệu lớn hoặc xử lý dữ liệu Internet vạn vật.
4.2.5. Kiến trúc an toàn thông tin
Mô hình kiến trúc an toàn thông tin được xây dựng dựa trên mô hình tham chiếu an toàn thông tin. Mô hình đảm bảo an toàn thông tin bao gồm các thành phần:
- Trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng SOC;
- Mô hình tổ chức “04 lớp” bảo vệ;
- Hồ sơ cấp độ, biện pháp bảo vệ.

Hình 7: Mô hình đảm bảo an toàn thông tin
4.2.5.3. Phương án đảm bảo an toàn thông tin
Phương án bảo đảm an toàn thông tin được xác định trong Khung tiêu chuẩn an toàn bảo mật hệ thống công nghệ thông tin cơ quan Hải quan được ban hành theo Quyết định 1728/QĐ-TCHQ ngày 18/6/2019 của Tổng cục Hải quan; bao gồm:
- An toàn vật lý cho hệ thống công nghệ thông tin: Thực hiện theo hướng dẫn tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11930:2017 - yêu cầu cơ bản về an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và Tiêu chuẩn hạ tầng kỹ thuật phòng máy chủ cơ quan Hải quan đã được ban hành theo Quyết định số 1727/QĐ-TCHQ ngày 18/6/2020 của Tổng cục Hải quan;
- Yêu cầu kỹ thuật đảm bảo an toàn hệ thống công nghệ thông tin: Thực hiện theo hướng dẫn tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11930:2017 - yêu cầu cơ bản về an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ. Các yêu cầu cụ thể được xác định dựa vào cấp độ của hệ thống thông tin tương ứng cần bảo vệ và được chia làm 04 nhóm: (1) An toàn hạ tầng; (2) An toàn máy chủ; (3) An toàn ứng dụng; (4) An toàn dữ liệu:

Hình 8: Yêu cầu về kỹ thuật đảm bảo an toàn thông tin
- Yêu cầu quản lý đảm bảo an toàn hệ thống công nghệ thông tin: Thực hiện theo hướng dẫn tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11930:2017 - yêu cầu cơ bản về an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ. Các yêu cầu cụ thể được xác định dựa vào cấp độ của hệ thống thông tin tương ứng cần bảo vệ và được chia ra làm 05 nhóm: (1) Chính sách an toàn thông tin, (2) Tổ chức bảo đảm an toàn thông tin, (3) Bảo đảm nguồn nhân lực, (4) Quản lý thiết kế, xây dựng hệ thống, (5) Quản lý vận hành an toàn hệ thống thông tin, cụ thể như hình sau:

Hình 9: Yêu cầu về quản lý đảm bảo an toàn thông tin