Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 395/QĐ-BNN-HTQT năm 2010 phê duyệt dự án đầu tư Tăng cường quản lý

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/02/2010", "sign_number": "395/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/02/2010", "sign_number": "395/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/02/2010", "sign_number": "395/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/02/2010", "sign_number": "395/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/02/2010", "sign_number": "395/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 395/QĐ-BNN-HTQT năm 2010 phê duyệt dự án đầu tư Tăng cường quản lý

Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư “Tăng cường quản lý thủy lợi và Cải tạo các hệ thống thủy nông” (Văn kiện dự án kèm theo) với các nội dung chủ yếu sau:
...
9. Tổng vốn của dự án
Tổng kinh phí của dự án: 3.224,54 tỷ VNĐ (tương đương 180,5 triệu USD) Trong đó:
- Vốn vay ADB: 100 triệu USD
- Vốn vay AFD: 20 triệu EURO (tương đương 30 triệu USD)
- Vốn đối ứng: 901,24 tỷ VNĐ (tương đương 50.5 triệu USD)
Huy động và phân bổ nguồn lực của dự án như sau:

Hạng mục/Giá trị

Vốn vay ADB

Vốn vay AFD

Vốn đối ứng

Tổng cộng

1. Hợp phần Xây dựng cơ sở mới Trường Đại học Thủy lợi

Triệu USD

59,5

33,7

93,2

Tỷ VND

1.063,02

601,64

1.664,66

2. Hợp phần Tăng cường năng lực và xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng Bắc Hưng Hải

Triệu USD

40,5

28,0

16,8

85,3

Tỷ VND

724,26

500,28

299,60

1.523,94

Dự phòng do trượt giá đồng EURO (Triệu USD)

2,0

35,74

Tổng cộng (Triệu USD)

100,0

30,0

50,5

180,5

Tổng cộng (Tỷ VND)

1.787,28

536,02

901,24

3.224,54

(Bảng phân bổ chi tiết như phụ lục 2 và 3 đính kèm)
- Sử dụng vốn vay của Ngân hàng Phát triển Châu Á: 1.787,28 tỷ đồng, đầu tư 90% chi phí xây dựng, giám sát thi công xây lắp, lắp đặt thiết bị và một số chi phí khác các công trình: Trạm bơm Liên Nghĩa, Nghi Xuyên, Cổ Ngựa, My Động, Đoàn Thượng, Hệ thống SCADA và Hợp phần 1: Xây dựng cơ sở mới Trường Đại học Thủy lợi, chi phí khảo sát, thiết kế công trình trạm bơm Cổ Ngựa và Hợp phần 1.
- Sử dụng vốn vay của Cơ quan Phát triển Pháp: 536,02 tỷ đồng, đầu tư 90% chi phí xây dựng, giám sát thi công xây lắp, lắp đặt thiết bị và một số chi phí khác các công trình: Trạm bơm Chùa Tổng, Cầu Dừa, Phú Mỹ, Nhất Trai, Kênh Vàng 2 và khu tưới mẫu Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
- Sử dụng vốn đối ứng: 901,24 tỷ đồng gồm: Nguồn vốn đối ứng Trung ương sẽ được sử dụng đầu tư vào hệ thống Bắc Hưng Hải và xây dựng cơ sở mới của trường ĐHTL, toàn bộ chi phí khảo sát, thiết kế, chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng cho các tiểu dự án thuộc hệ thống Bắc Hưng Hải (trừ chi phí khảo sát, thiết kế công trình trạm bơm Cổ Ngựa) và một phần chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng Hợp phần 1. Nguồn vốn tự huy động của Trường ĐHTL sẽ được chi phí tiếp cho công tác đền bù, giải phóng mặt bằng Hợp phần 1.
- Nguồn vốn đối ứng: Từ hai nguồn: (i) Vốn do Trung ương cấp; và (ii) Vốn do trường Đại học Thủy lợi tự huy động bằng cách bán đấu giá, chuyển đổi quyền sử dụng một phần đất tại cơ sở cũ, diện tích cụ thể do Bộ NN&PTNT chỉ đạo để đảm bảo đủ nguồn vốn để chi trả tiền đền bù.

Content:
Tổng vốn của dự án
Tổng kinh phí của dự án: 3.224,54 tỷ VNĐ (tương đương 180,5 triệu USD) Trong đó:
- Vốn vay ADB: 100 triệu USD
- Vốn vay AFD: 20 triệu EURO (tương đương 30 triệu USD)
- Vốn đối ứng: 901,24 tỷ VNĐ (tương đương 50.5 triệu USD)
Huy động và phân bổ nguồn lực của dự án như sau:

Hạng mục/Giá trị

Vốn vay ADB

Vốn vay AFD

Vốn đối ứng

Tổng cộng

1. Hợp phần Xây dựng cơ sở mới Trường Đại học Thủy lợi

Triệu USD

59,5

33,7

93,2

Tỷ VND

1.063,02

601,64

1.664,66

2. Hợp phần Tăng cường năng lực và xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng Bắc Hưng Hải

Triệu USD

40,5

28,0

16,8

85,3

Tỷ VND

724,26

500,28

299,60

1.523,94

Dự phòng do trượt giá đồng EURO (Triệu USD)

2,0

35,74

Tổng cộng (Triệu USD)

100,0

30,0

50,5

180,5

Tổng cộng (Tỷ VND)

1.787,28

536,02

901,24

3.224,54

(Bảng phân bổ chi tiết như phụ lục 2 và 3 đính kèm)
- Sử dụng vốn vay của Ngân hàng Phát triển Châu Á: 1.787,28 tỷ đồng, đầu tư 90% chi phí xây dựng, giám sát thi công xây lắp, lắp đặt thiết bị và một số chi phí khác các công trình: Trạm bơm Liên Nghĩa, Nghi Xuyên, Cổ Ngựa, My Động, Đoàn Thượng, Hệ thống SCADA và Hợp phần 1: Xây dựng cơ sở mới Trường Đại học Thủy lợi, chi phí khảo sát, thiết kế công trình trạm bơm Cổ Ngựa và Hợp phần 1.
- Sử dụng vốn vay của Cơ quan Phát triển Pháp: 536,02 tỷ đồng, đầu tư 90% chi phí xây dựng, giám sát thi công xây lắp, lắp đặt thiết bị và một số chi phí khác các công trình: Trạm bơm Chùa Tổng, Cầu Dừa, Phú Mỹ, Nhất Trai, Kênh Vàng 2 và khu tưới mẫu Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
- Sử dụng vốn đối ứng: 901,24 tỷ đồng gồm: Nguồn vốn đối ứng Trung ương sẽ được sử dụng đầu tư vào hệ thống Bắc Hưng Hải và xây dựng cơ sở mới của trường ĐHTL, toàn bộ chi phí khảo sát, thiết kế, chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng cho các tiểu dự án thuộc hệ thống Bắc Hưng Hải (trừ chi phí khảo sát, thiết kế công trình trạm bơm Cổ Ngựa) và một phần chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng Hợp phần 1. Nguồn vốn tự huy động của Trường ĐHTL sẽ được chi phí tiếp cho công tác đền bù, giải phóng mặt bằng Hợp phần 1.
- Nguồn vốn đối ứng: Từ hai nguồn: (i) Vốn do Trung ương cấp; và (ii) Vốn do trường Đại học Thủy lợi tự huy động bằng cách bán đấu giá, chuyển đổi quyền sử dụng một phần đất tại cơ sở cũ, diện tích cụ thể do Bộ NN&PTNT chỉ đạo để đảm bảo đủ nguồn vốn để chi trả tiền đền bù.