Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3555/QĐ-UBND 2011 quy hoạch chung xây dựng khu vực Bắc Cầu Ghép Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "3555/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "3555/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "3555/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "3555/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "3555/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3555/QĐ-UBND 2011 quy hoạch chung xây dựng khu vực Bắc Cầu Ghép Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng khu vực Bắc Cầu Ghép, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 với những nội dung chính như sau:
...
4. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng:
...
b) Các vấn đề hạ tầng kỹ thuật cơ bản khác:
- Cấp nước: Nguồn nước sinh hoạt có thể nghiên cứu lấy từ hai nguồn: Nguồn từ nhà máy nước TP. Thanh Hóa, bố trí trạm bơm tăng áp cung cấp nước cho cả vùng tại khu vực phía Bắc xã Quảng Lợi. Nguồn từ hồ Sông Mực chuyển tải về.
( khi có yêu cầu sẽ khảo sát, nghiên cứu cụ thể phương án cấp nước, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả kinh tế).
- Cấp điện: Giai đoạn đầu sử dụng nguồn của trạm trung gian Quảng Lĩnh và Quảng Phong. Giai đoạn sau sử dụng nguồn trạm 110/35/22 KV-40MVA Quảng Lĩnh.
- Quản lý chất thải rắn: Thu gom 100% chất thải rắn về khu xử lý rác thải chung của Khu vực huyện Tĩnh Gia được dự kiến tại phía Bắc núi Trai Ang, thôn Thanh Giang, xã Thanh Sơn , huyện Tĩnh Gia.
- Nghĩa địa: Xây dựng một khu nghĩa trang nhân dân tập trung tại khu vực núi Hũa Trường, xã Quảng Trường.
II. QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG KHU VỰC BẮC CẦU GHÉP:
1. Phạm vi nghiên cứu:
Phía Bắc giáp: Các xã Quảng Bình; Quảng Lộc và Quảng Thái
Phía Nam giáp: Sông Ghép;
Phía Đông giáp: biển Đông;
Phía Tây giáp: Các xã Quảng Trường; Quảng Ngọc.
Thuộc địa phận các xã: Quảng Thạch, Quảng Chính, Quảng Nham, và một phần các xã Quảng Lợi, Quảng Khê, Quảng Trung, Quảng Lĩnh, huyện Quảng Xương.
2. Tính chất: Là đô thị Du lịch, Dịch vụ thương mại; Hậu cần nghề cá, Công nghiệp nhẹ, sửa chữa tàu thuyền và chế biến, nuôi trồng hải sản.
3. Quy mô :
a) Quy mô dân số : Dân số khu vực năm 2009: 43.635 người. Đến năm 2025 khoảng: 70.000 người. Trong đó dân số đô thị khoảng: 50.000 người.
b) Quy mô đất đai : 2.580ha. Đất đô thị bình quân 150m2/ người, trong đó đất dân dụng khoảng 565,8ha, bình quân khoảng 110 – 115m2/ người.
Định hướng phát triển không gian :
4.1. Hướng phát triển đô thị :
Trên cơ sở khung phát triển không gian Khu vực Bắc Ghép để bố cục các khu chức năng và chọn hướng phát triển đô thị Bắc Ghép. Đô thị phát triển theo hai hướng chủ đạo:
Phía Bắc sông Lý: Chủ yếu phát triển theo hướng Đông–Tây. Về phía Tây bố trí khu trung tâm HC-VH của đô thị, phía Đông bố trí trung tâm Du lịch - thương mại và thể dục thể thao. Tận dụng cảnh quan và quỹ đất ven biển để phát triển đô thị hướng biển.
Phía Nam sông Lý: Phát triển dọc theo QL1A về phía cầu Ghép, kết nối với đô thị Nam Ghép (đô thị Hải Ninh – Tĩnh Gia) thành đô thị hai bờ sông Ghép. Khung phát triển không gian đô thị dựa trên các tuyến giao thông chính .Các tuyến dọc (Bắc – Nam): Quốc lộ 1A, Quốc lộ 10, và đường ven biển cứu hộ cứu nạn. Các tuyến ngang (Đông – Tây): Tuyến D12 (phía Bắc khu đụ thị Tiên Trang), trục trung tâm, tuyến D20, tuyến D21 ( Bắc sông Lý), tuyến D27, tuyến D30, và tuyến D32.
Bố cục các khu chức năng theo hướng : Du lịch ven biển, du lịch sinh thái. Khu dịch vụ thương mại gồm dịch vụ hậu cần nghề cá ( đô thị gắn với cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền nghề cá), dịch vụ tuyến Bắc Nam ( gắn với du lịch sinh thái sông, nội đồng) tập trung khu vực Bắc cầu Ghép. Công nghiệp ổn định cụm công nghiệp Tiên Trang. Mở rộng Khu dịch vụ hậu cần nghề cá gắn với cảng cá tại Quảng Nham, bố trí khu sửa chữa tàu thuyền gần Quốc lộ 1A để dành khu ven biển từ Đông Quốc lộ 10 xuống biển để phát triển du lịch. Hình thành các khu ở đô thị trên cơ sở ổn định các khu dân cư hiện có, hình thành các khu đô thị, khu dân cư mới ven biển, dọc sông Yên và gắn với khu trung tâm đô thị.
4.2. Các khu chức năng chủ yếu:
a) Các công trình dịch vụ cơ bản : Khoảng 31,3ha
Trung tâm hành chính, diện tích khoảng: 4,0ha, bố trí tại phía Tây Quốc lộ 1A xã Quảng Lĩnh. Trung tâm văn hóa đô thị, diện tích khoảng 6,9ha, bố trí tại phía Nam khu trung tâm hành chính. Trung tâm y tế diện tích khoảng 6,0ha, gồm Khu 1 khoảng 3,8ha bố trí phía Tây Quốc lộ 1, khu 2 khoảng 2,2ha bố trí phía Đụng trụ sở của công ty SoTo. Chợ trung tâm khoảng 5,0ha bố trí khu vực phía Nam cầu sông Lý. Trung tâm giáo dục diện tích khoảng 9,2ha bố trí tại phía Bắc trục trung tâm.
b) Đất trụ sở cơ quan, doanh nghiệp, các cụm thương mại và đất các công trình dịch vụ đa chức năng: Khoảng 136,8ha , Bao gồm:
Trung tâm thương mại dịch vụ đa chức năng: Diện tích khoảng 108,7ha, bố trí tại khu vực phía Nam cầu Sông Lý, đầu Cầu Ghép, dọc trục trung tâm. Đất các trụ sở, cơ quan văn phòng bố trí phía Bắc trục trung tâm D15, diện tích 30,7ha

Content:
Các vấn đề hạ tầng kỹ thuật cơ bản khác:
- Cấp nước: Nguồn nước sinh hoạt có thể nghiên cứu lấy từ hai nguồn: Nguồn từ nhà máy nước TP. Thanh Hóa, bố trí trạm bơm tăng áp cung cấp nước cho cả vùng tại khu vực phía Bắc xã Quảng Lợi. Nguồn từ hồ Sông Mực chuyển tải về.
( khi có yêu cầu sẽ khảo sát, nghiên cứu cụ thể phương án cấp nước, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả kinh tế).
- Cấp điện: Giai đoạn đầu sử dụng nguồn của trạm trung gian Quảng Lĩnh và Quảng Phong. Giai đoạn sau sử dụng nguồn trạm 110/35/22 KV-40MVA Quảng Lĩnh.
- Quản lý chất thải rắn: Thu gom 100% chất thải rắn về khu xử lý rác thải chung của Khu vực huyện Tĩnh Gia được dự kiến tại phía Bắc núi Trai Ang, thôn Thanh Giang, xã Thanh Sơn , huyện Tĩnh Gia.
- Nghĩa địa: Xây dựng một khu nghĩa trang nhân dân tập trung tại khu vực núi Hũa Trường, xã Quảng Trường.
II. QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG KHU VỰC BẮC CẦU GHÉP:
1. Phạm vi nghiên cứu:
Phía Bắc giáp: Các xã Quảng Bình; Quảng Lộc và Quảng Thái
Phía Nam giáp: Sông Ghép;
Phía Đông giáp: biển Đông;
Phía Tây giáp: Các xã Quảng Trường; Quảng Ngọc.
Thuộc địa phận các xã: Quảng Thạch, Quảng Chính, Quảng Nham, và một phần các xã Quảng Lợi, Quảng Khê, Quảng Trung, Quảng Lĩnh, huyện Quảng Xương.
2. Tính chất: Là đô thị Du lịch, Dịch vụ thương mại; Hậu cần nghề cá, Công nghiệp nhẹ, sửa chữa tàu thuyền và chế biến, nuôi trồng hải sản.
3. Quy mô :
a) Quy mô dân số : Dân số khu vực năm 2009: 43.635 người. Đến năm 2025 khoảng: 70.000 người. Trong đó dân số đô thị khoảng: 50.000 người.
Quy mô đất đai : 2.580ha. Đất đô thị bình quân 150m2/ người, trong đó đất dân dụng khoảng 565,8ha, bình quân khoảng 110 – 115m2/ người.
Định hướng phát triển không gian :
4.1. Hướng phát triển đô thị :
Trên cơ sở khung phát triển không gian Khu vực Bắc Ghép để bố cục các khu chức năng và chọn hướng phát triển đô thị Bắc Ghép. Đô thị phát triển theo hai hướng chủ đạo:
Phía Bắc sông Lý: Chủ yếu phát triển theo hướng Đông–Tây. Về phía Tây bố trí khu trung tâm HC-VH của đô thị, phía Đông bố trí trung tâm Du lịch - thương mại và thể dục thể thao. Tận dụng cảnh quan và quỹ đất ven biển để phát triển đô thị hướng biển.
Phía Nam sông Lý: Phát triển dọc theo QL1A về phía cầu Ghép, kết nối với đô thị Nam Ghép (đô thị Hải Ninh – Tĩnh Gia) thành đô thị hai bờ sông Ghép. Khung phát triển không gian đô thị dựa trên các tuyến giao thông chính .Các tuyến dọc (Bắc – Nam): Quốc lộ 1A, Quốc lộ 10, và đường ven biển cứu hộ cứu nạn. Các tuyến ngang (Đông – Tây): Tuyến D12 (phía Bắc khu đụ thị Tiên Trang), trục trung tâm, tuyến D20, tuyến D21 ( Bắc sông Lý), tuyến D27, tuyến D30, và tuyến D32.
Bố cục các khu chức năng theo hướng : Du lịch ven biển, du lịch sinh thái. Khu dịch vụ thương mại gồm dịch vụ hậu cần nghề cá ( đô thị gắn với cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền nghề cá), dịch vụ tuyến Bắc Nam ( gắn với du lịch sinh thái sông, nội đồng) tập trung khu vực Bắc cầu Ghép. Công nghiệp ổn định cụm công nghiệp Tiên Trang. Mở rộng Khu dịch vụ hậu cần nghề cá gắn với cảng cá tại Quảng Nham, bố trí khu sửa chữa tàu thuyền gần Quốc lộ 1A để dành khu ven biển từ Đông Quốc lộ 10 xuống biển để phát triển du lịch. Hình thành các khu ở đô thị trên cơ sở ổn định các khu dân cư hiện có, hình thành các khu đô thị, khu dân cư mới ven biển, dọc sông Yên và gắn với khu trung tâm đô thị.
4.2. Các khu chức năng chủ yếu:
a) Các công trình dịch vụ cơ bản : Khoảng 31,3ha
Trung tâm hành chính, diện tích khoảng: 4,0ha, bố trí tại phía Tây Quốc lộ 1A xã Quảng Lĩnh. Trung tâm văn hóa đô thị, diện tích khoảng 6,9ha, bố trí tại phía Nam khu trung tâm hành chính. Trung tâm y tế diện tích khoảng 6,0ha, gồm Khu 1 khoảng 3,8ha bố trí phía Tây Quốc lộ 1, khu 2 khoảng 2,2ha bố trí phía Đụng trụ sở của công ty SoTo. Chợ trung tâm khoảng 5,0ha bố trí khu vực phía Nam cầu sông Lý. Trung tâm giáo dục diện tích khoảng 9,2ha bố trí tại phía Bắc trục trung tâm.
Đất trụ sở cơ quan, doanh nghiệp, các cụm thương mại và đất các công trình dịch vụ đa chức năng: Khoảng 136,8ha , Bao gồm:
Trung tâm thương mại dịch vụ đa chức năng: Diện tích khoảng 108,7ha, bố trí tại khu vực phía Nam cầu Sông Lý, đầu Cầu Ghép, dọc trục trung tâm. Đất các trụ sở, cơ quan văn phòng bố trí phía Bắc trục trung tâm D15, diện tích 30,7ha