Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 381/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch chung Đô thị Ninh Bình đến 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "381/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "381/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "381/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "381/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "381/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 381/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch chung Đô thị Ninh Bình đến 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu các khu vực 1-1-A, 1-3-A, 1-3-B, 1-3-C trong Quy hoạch chung Đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, gồm những nội dung sau:
...
2. Tính chất quy hoạch:
2.1. Tính chất chung toàn khu:
- Là một trong các khu vực phát triển chính của của đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với đa dạng loại hình công trình đô thị và đồng bộ chất lượng hạ tầng đô thị.
- Là khu vực đô thị có cảnh quan hấp dẫn cư trú và du lịch, tạo động lực phát triển kinh tế toàn tỉnh và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Là khu vực đô thị bảo tồn, khai thác cấu trúc cảnh quan thiên nhiên sơn thủy và văn hóa định cư truyền thống.
2.2. Tính chất từng phân khu:
...
d) Phân khu 1-3-C:
- Là khu vực đô thị có lợi thế với mặt tiền tiếp giáp với sông hấp dẫn, có khoảng cách gần đến trung tâm thành phố, có cảnh quan mặt nước lớn, phù hợp phát triển ở mật độ trung bình và cao, với không gian dịch vụ đô thị tổng hợp (thương mại, tài chính, ngân hàng, tiểu thương, nhà ở, văn phòng làm việc cho thuê...).
IV. Quy mô dân số:
Quy mô toàn khu vực sẽ có sức chứa dân số tối đa khoảng (16,5÷17) vạn người. Trong đó:
- Phân khu 1-1-A: Quy mô dân số đến 2030 khoảng (4,4÷4,6) vạn người.
- Phân khu 1-3-A: Quy mô dân số đến 2030 khoảng 0,9 vạn người và sức chứa tối đa khoảng (2,9÷3,1) vạn người.
- Phân khu 1-3-B: Quy mô dân số đến 2030 khoảng 0,9 vạn người và sức chứa tối đa khoảng (4,5÷4,7) vạn người.
- Phân khu 1-3-C: Quy mô dân số đến năm 2030 khoảng 2,6 vạn người và sức chứa tối đa khoảng (4,4÷4,6) vạn người.
V. Nội dung quy hoạch:
1. Quy hoạch sử dụng đất:

STT

Chức năng

Kí hiệu

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng cộng:

Content:
Phân khu 1-3-C:
- Là khu vực đô thị có lợi thế với mặt tiền tiếp giáp với sông hấp dẫn, có khoảng cách gần đến trung tâm thành phố, có cảnh quan mặt nước lớn, phù hợp phát triển ở mật độ trung bình và cao, với không gian dịch vụ đô thị tổng hợp (thương mại, tài chính, ngân hàng, tiểu thương, nhà ở, văn phòng làm việc cho thuê...).
IV. Quy mô dân số:
Quy mô toàn khu vực sẽ có sức chứa dân số tối đa khoảng (16,5÷17) vạn người. Trong đó:
- Phân khu 1-1-A: Quy mô dân số đến 2030 khoảng (4,4÷4,6) vạn người.
- Phân khu 1-3-A: Quy mô dân số đến 2030 khoảng 0,9 vạn người và sức chứa tối đa khoảng (2,9÷3,1) vạn người.
- Phân khu 1-3-B: Quy mô dân số đến 2030 khoảng 0,9 vạn người và sức chứa tối đa khoảng (4,5÷4,7) vạn người.
- Phân khu 1-3-C: Quy mô dân số đến năm 2030 khoảng 2,6 vạn người và sức chứa tối đa khoảng (4,4÷4,6) vạn người.
V. Nội dung quy hoạch:
1. Quy hoạch sử dụng đất:

STT

Chức năng

Kí hiệu

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng cộng: