Document: Điểm i Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2260/QĐ-UBND năm 2007 sự nghiệp bảo vệ chăm sóc nâng cao sức khoẻ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "04/12/2007", "sign_number": "2260/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "04/12/2007", "sign_number": "2260/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "04/12/2007", "sign_number": "2260/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "04/12/2007", "sign_number": "2260/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "04/12/2007", "sign_number": "2260/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm i Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2260/QĐ-UBND năm 2007 sự nghiệp bảo vệ chăm sóc nâng cao sức khoẻ

Điều 1. Phê duyệt Dự án Qui hoạch tổng thể phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2006 - 2010, 2015 và tầm nhìn 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể
...
i) Tăng cường xã hội hoá công tác y tế và y học cổ truyền:
Đa dạng hoá các hình thức khám, chữa bệnh, khuyến khích phát triển hệ thống y tế ngoài công lập, giai đoạn 2010 - 2015 đạt bình quân 3 giường bệnh tư nhân/1 vạn dân. Thực hiện chuyển dần các dịch vụ y tế theo hướng cung ứng dịch vụ.
Khuyến khích sản xuất, bào chế thuốc nam ở từng hộ gia đình, cơ sở y tế và các thành phần kinh tế. 100% bệnh viện tuyến huyện có Khoa Y học cổ truyền, 30% trạm y tế có tổ chẩn trị, 75-80% xã, phường, thị trấn có vườn thuốc nam mẫu. Tỷ lệ được khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền đạt 25-30%, điều trị bằng phương pháp không dùng thuốc đạt trên 50%.
Giải pháp thực hiện
a) Tăng cường công tác lãnh đạo và thực hiện xã hội hoá về y tế:
Quán triệt thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác y tế; tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, đưa các mục tiêu, nhiệm vụ về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân vào nghị quyết, chiến lược, chính sách phát triển của các địa phương.
Thực hiện tốt công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ; công tác giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao đạo đức nghề nghiệp, kiên quyết chấn chỉnh và khắc phục những biểu hiện tiêu cực trong ngành y tế. Xây dựng, bổ sung cơ chế, chính sách để tổ chức thực hiện tốt việc xã hội hoá công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho nhân dân.
b) Giải pháp về tài chính và đầu tư:
- Giải pháp về tài chính: Ưu tiên đầu tư Ngân sách cho y tế trong các lĩnh vực: Nâng cấp về cơ sở vật chất, trang thiết bị, củng cố hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, đào tạo cán bộ chuyên sâu để phát triển kỹ thuật cao. Ưu tiên hơn cho các huyện vùng cao, các cơ sở mới chia tách trong phân bổ kinh phí và điều chỉnh định mức chi thường xuyên. Thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính đối với các cơ sở y tế công lập nhất là ở những khu vực có điều kiện. Thực hiện tốt việc thu viện phí, lệ phí theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ các chi phí. Huy động sự đóng góp của cộng đồng và xã hội cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho nhân dân.
- Giải pháp về đầu tư: Tập trung đầu tư nâng cấp các cơ sở y tế, trong đó ưu tiên củng cố hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, thực hiện Chuẩn quốc gia về y tế xã, củng cố và xây dựng trung tâm Y tế dự phòng tuyến huyện, các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, tuyến huyện, các phòng khám đa khoa khu vực. Quản lý và nâng cao hiệu quả các dự án đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt giai đoạn 2006-2010.
- Tổng nhu cầu đầu tư giai đoạn 2006 - 2010 và dự kiến đến 2015 là: 2.151.613 triệu đồng, trong đó: Giai đoạn: 2006 - 2010 là 979.789 triệu đồng; giai đoạn 2011 - 2015 là 1.171.825 triệu đồng.
c) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:
Nâng cấp Trường Trung cấp Y tế thành Trường Cao đẳng y tế có đủ năng lực đào tạo cán bộ bổ sung nhân lực và kiện toàn đội ngũ cán bộ y tế cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu cán bộ cho phù hợp với quy chế chuyên môn và trình độ được đào tạo. Xây dựng quy hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên khoa sâu; đào tạo đội ngũ y tế thôn bản. Tổ chức tốt công tác nghiên cứu khoa học, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, tiên tiến trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho nhân dân. Thực hiện đầy đủ chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, nhân viên y tế.
d) Giải pháp nâng cao năng lực quản lý:
Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, triển khai đồng bộ các Chỉ thị, Nghị quyết, chính sách của Đảng và Nhà nước về y tế và điều hành bằng các quy chế đã ban hành. Thực hiện quản lý theo ngành đối với các đơn vị chuyên môn. Ứng dụng phần mềm trong quản lý, báo cáo thống kê; phần mềm quản lý bệnh viện. Củng cố khối đoàn kết nội bộ trong ngành, huy động sức mạnh tổng hợp của các tổ chức đoàn thể quần chúng; nội lực trí tuệ của đội ngũ cán bộ khoa học trong ngành.
Chi tiết như Dự án Qui hoạch tổng thể phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2006 - 2010, 2015 và tầm nhìn 2020 do Sở Y tế tỉnh Yên Bái lập ngày 15/11/2007 (số 981/SYT-QH).

Content:
Tăng cường xã hội hoá công tác y tế và y học cổ truyền:
Đa dạng hoá các hình thức khám, chữa bệnh, khuyến khích phát triển hệ thống y tế ngoài công lập, giai đoạn 2010 - 2015 đạt bình quân 3 giường bệnh tư nhân/1 vạn dân. Thực hiện chuyển dần các dịch vụ y tế theo hướng cung ứng dịch vụ.
Khuyến khích sản xuất, bào chế thuốc nam ở từng hộ gia đình, cơ sở y tế và các thành phần kinh tế. 100% bệnh viện tuyến huyện có Khoa Y học cổ truyền, 30% trạm y tế có tổ chẩn trị, 75-80% xã, phường, thị trấn có vườn thuốc nam mẫu. Tỷ lệ được khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền đạt 25-30%, điều trị bằng phương pháp không dùng thuốc đạt trên 50%.
Giải pháp thực hiện
a) Tăng cường công tác lãnh đạo và thực hiện xã hội hoá về y tế:
Quán triệt thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác y tế; tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, đưa các mục tiêu, nhiệm vụ về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân vào nghị quyết, chiến lược, chính sách phát triển của các địa phương.
Thực hiện tốt công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ; công tác giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao đạo đức nghề nghiệp, kiên quyết chấn chỉnh và khắc phục những biểu hiện tiêu cực trong ngành y tế. Xây dựng, bổ sung cơ chế, chính sách để tổ chức thực hiện tốt việc xã hội hoá công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho nhân dân.
b) Giải pháp về tài chính và đầu tư:
- Giải pháp về tài chính: Ưu tiên đầu tư Ngân sách cho y tế trong các lĩnh vực: Nâng cấp về cơ sở vật chất, trang thiết bị, củng cố hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, đào tạo cán bộ chuyên sâu để phát triển kỹ thuật cao. Ưu tiên hơn cho các huyện vùng cao, các cơ sở mới chia tách trong phân bổ kinh phí và điều chỉnh định mức chi thường xuyên. Thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính đối với các cơ sở y tế công lập nhất là ở những khu vực có điều kiện. Thực hiện tốt việc thu viện phí, lệ phí theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ các chi phí. Huy động sự đóng góp của cộng đồng và xã hội cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho nhân dân.
- Giải pháp về đầu tư: Tập trung đầu tư nâng cấp các cơ sở y tế, trong đó ưu tiên củng cố hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, thực hiện Chuẩn quốc gia về y tế xã, củng cố và xây dựng trung tâm Y tế dự phòng tuyến huyện, các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, tuyến huyện, các phòng khám đa khoa khu vực. Quản lý và nâng cao hiệu quả các dự án đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt giai đoạn 2006-2010.
- Tổng nhu cầu đầu tư giai đoạn 2006 - 2010 và dự kiến đến 2015 là: 2.151.613 triệu đồng, trong đó: Giai đoạn: 2006 - 2010 là 979.789 triệu đồng; giai đoạn 2011 - 2015 là 1.171.825 triệu đồng.
c) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:
Nâng cấp Trường Trung cấp Y tế thành Trường Cao đẳng y tế có đủ năng lực đào tạo cán bộ bổ sung nhân lực và kiện toàn đội ngũ cán bộ y tế cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu cán bộ cho phù hợp với quy chế chuyên môn và trình độ được đào tạo. Xây dựng quy hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên khoa sâu; đào tạo đội ngũ y tế thôn bản. Tổ chức tốt công tác nghiên cứu khoa học, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, tiên tiến trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho nhân dân. Thực hiện đầy đủ chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, nhân viên y tế.
d) Giải pháp nâng cao năng lực quản lý:
Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, triển khai đồng bộ các Chỉ thị, Nghị quyết, chính sách của Đảng và Nhà nước về y tế và điều hành bằng các quy chế đã ban hành. Thực hiện quản lý theo ngành đối với các đơn vị chuyên môn. Ứng dụng phần mềm trong quản lý, báo cáo thống kê; phần mềm quản lý bệnh viện. Củng cố khối đoàn kết nội bộ trong ngành, huy động sức mạnh tổng hợp của các tổ chức đoàn thể quần chúng; nội lực trí tuệ của đội ngũ cán bộ khoa học trong ngành.
Chi tiết như Dự án Qui hoạch tổng thể phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2006 - 2010, 2015 và tầm nhìn 2020 do Sở Y tế tỉnh Yên Bái lập ngày 15/11/2007 (số 981/SYT-QH).