Document: Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 18/2015/QĐ-UBND Rà soát quy hoạch phát triển nông nghiệp Bắc Ninh 2025 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 18/2015/QĐ-UBND Rà soát quy hoạch phát triển nông nghiệp Bắc Ninh 2025 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với các nội dung chủ yếu như sau:
...
9.500

8.800

9.800

3

H. Yên Phong

30.600

29.200

23.600

21.233

20.000

23.600

27.100

4

Huyện Quế Võ

21.000

20.400

20.000

21.647

28.950

32.300

38.200

5

Huyện Tiên Du

28.000

29.100

30.000

40.806

30.500

43.000

45.000

6

H.Thuận Thành

29.100

29.800

30.000

34.331

33.700

47.000

52.500

7

Huyện Gia Bình

24.400

26.300

27.100

4.802

28.300

39.000

54.000

8

H. Lương Tài

18.700

19.500

20.000

4.059

18.000

31.000

35.500

2.4. Chăn nuôi gia cầm
...
b) Các vùng chăn nuôi tập trung hàng hóa
Tổng đàn gia cầm nuôi trong các vùng sản xuất tập trung dự kiến chiếm khoảng 50-55% tổng đàn (đến năm 2025) và phân bổ ở các địa phương như sau:
Bảng 20: Quy hoạch vùng nuôi gia cầm tập trung

STT

Vùng

Quy mô theo QĐ175 (1000con)

Thực hiện đến 2013

Rà soát điều chỉnh (1000con)

2010

2015

2020

2015

2020

2025

Toàn tỉnh

1.427

1.438

1.022

1.648,7

1.673

1.986

2.372

1

TP Bắc Ninh

72

68

2

TX Từ Sơn

133

133

73,7

115

130

70

3

Huyện Yên Phong

311

297

300

452,3

420

520

740

4

Huyện Quế Võ

208

217

150

32,9

34

37

40

5

Huyện Tiên Du

181

180

100

467,85

530

702

835

6

H. Thuận Thành

164

165

122

143,9

167

213

284

7

Huyện Gia Bình

164

180

150

230,0

177

177

198

8

Huyện Lương Tài

194

198

200

248,0

230

207

205

3. Quy hoạch ngành thủy sản
3.1. Quy mô sản xuất
Ổn định diện tích nuôi trồng thủy sản hiện có (trừ các diện tích phải chuyển sang mục đích sử dụng khác trong kỳ quy hoạch: khoảng 1.143,56 ha).
Bảng 21: Quy hoạch thủy sản đến 2025, định hướng 2030

SốTT

Hạng mục

HT năm 2013

QH năm 2015

QH năm 2020

QH năm 2025

QH năm 2030

Diện tích (ha)

5.432

5.400

5.300

5.000

4.500

Sản lượng nuôi (tấn)

33.456

34.500

35.900

35.000

32.800

Sản lượng khai thác (tấn)

1.565

1.385

1.245

1.150

1.075

3.2. Các vùng sản xuất thủy sản tập trung hàng hóa
Điều chỉnh diện tích các vùng NTTS tập trung NTTS như sau:
- Huyện Yên Phong: các xã Dũng Liệt, Thụy Hòa, Tam Đa, Đông Thọ, Đông Phong, Yên Trung, Trung Nghĩa;
- Thị xã Từ Sơn: các phường Đình Bảng, Phù Khê;
- Huyện Tiên Du: các xã Phú Lâm, Lạc Vệ, Hiên Vân, Cảnh Hưng;
- Huyện Quế Võ: các xã Châu Phong, Bồng Lai, Hán Quảng, Mộ Đạo, Bằng An, Cách Bi, Đào Viên, Nhân Hòa, Việt Thống, Phù Lãng, Yên Giả, Chi Lăng, Đức Long, Phù Lương;
- Huyện Gia Bình: các xã Thái Bảo, Bình Dương, Đại Bái, Giang Sơn, Nhân Thắng, Song Giang, Xuân Lai, Cao Đức, Vạn Ninh.
- Huyện Lương Tài: các xã Trung Chính, Trừng Xá, Tân Lãng, Lai Hạ, An Thịnh, Bình Định, Mỹ Hương;
- Huyện Thuận Thành: các xã Nguyệt Đức, Đình Tổ, Trạm Lộ, Nghĩa Đạo, An Bình, Mão Điền.
Bảng 22: Quy hoạch vùng NTTS tập trung đến 2025, định hướng 2030

Vùng

Quy mô theo QĐ 175(ha)

Thực hiện đến 2013

Rà soát điều chỉnh các năm (ha)

2010

2015

2020

2015

2020

2025, 2030

Toàn tỉnh

3.136,5

2.940,8

2.623,6

2.617,3

2.254,8

2.207,8

2.207,8

1. Thị xã Từ Sơn

122,3

72,3

72,4

92,3

92,3

30,3

30,3

2. Huyện Yên Phong

500,0

468,6

350,0

350,0

220,8

220,8

220,8

3. Huyện Quế Võ

596,0

653,0

813,0

808,4

697,0

712,0

712,0

4. Huyện Tiên Du

266,2

178,0

146,6

146,6

146,6

146,6

146,6

5. Huyện Thuận Thành

332,0

201,5

171,0

171,1

230,3

230,3

230,3

6. Huyện Gia Bình

563,0

525,1

375,2

375,5

407,0

407,0

407,0

7. Huyện Lương Tài

757.0

842,3

695,4

673,4

460,8

460,8

460,8

4. Quy hoạch lâm nghiệp
Định hướng quy hoạch rừng nhằm duy trì ổn định diện tích rừng và đất lâm nghiệp hiện có; Từng bước cải tạo nâng cấp diện tích rừng hiện có theo mô hình phát triển rừng bền vững, đưa vào trồng các loại cây bản địa có giá trị cao về kinh tế và cảnh quan môi trường, phục vụ tốt cho phát triển du lịch sinh thái, du lịch tâm linh trên địa bàn tỉnh.
Dự kiến các chỉ tiêu phát triển rừng các giai đoạn quy hoạch như sau:
Bảng 23: Quy hoạch phát triển lâm nghiệp đến 2025 và 2030

STT

Hạng mục

Hiện trạng 2013

Quy hoạch các năm

2015

2020

2025

Định hướng 2030

I

Phát triển vốn rừng

1

Trồng rừng tập trung (ha)

4,6

8

38,3

2

Trồng cây phân tán (1000cây)

200

400

400

400

400

3

Chăm sóc rừng (ha)

116

60,85

46,3

II

Diện tích rừng theo đơn vị hành chính (ha)

599,0

607,0

645,3

645,3

645,3

1

Thành phố Bắc Ninh

235,4

243,4

258,9

258,9

258,9

4

Huyện Quế Võ

136,3

136,3

137,4

137,4

137,4

5

Huyện Tiên Du

185,4

185,4

196,8

196,8

196,8

7

Huyện Gia Bình

41,9

41,9

52,2

52,2

52,2

III

Khai thác lâm sản

1

Gỗ (m3)

4.817

3.592

3.742

3.892

3.892

2

Củi (ster)

6.490

5.683

6.595

7.963

7.963

3

Tre, luồng, vầu (1000 cây)

256,5

260

275

290

290

IV. Đề xuất các dự án ưu tiên
1. Ngành trồng trọt
- Dự án sản xuất lúa theo quy trình VietGAP: 13 dự án.
- Dự án sản xuất rau an toàn theo quy trình VietGAP: 11 dự án
- Dự án sản xuất khoai tây giống nguyên chủng bằng giống nuôi cấy mô: 2 dự án.
- Dự án sản xuất hoa cao cấp: 4 dự án.
2. Ngành chăn nuôi
- Dự án đầu tư xây dựng các khu chăn nuôi tập trung, xa khu dân cư 8 dự án: thôn Yên Tân (Hòa Tiến - Yên Phong), thôn Yên Đinh (Phù Lương - Quế Võ), thôn Trung (Cảnh Hưng - Tiên Du), thôn Đông Lĩnh (Nghĩa Đạo - Thuận Thành), thôn Thượng (Cảnh Hưng- Tiên Du), thôn Đông Tảo (Thụy Hòa - Yên Phong), thôn Lê Độ (Quế Tân - Quế Võ), thôn Vọng Nguyệt (Tam Giang - Yên Phong). Mỗi khu có diện tích tối thiểu 2 ha.
- Dự án xây dựng các khu giết mổ GSGC tập trung 5 khu: thôn Lũng Giang, thị trấn Lim, huyện Tiên Du.; thôn Liễn Thượng, xã Đại Xuân, huyện Quế Võ; xã Nhân Thắng (Gia Bình), Trung Chính (Lương Tài). Mỗi cơ sở có diện tích tối thiểu 0,5 ha.
- Dự án xây dựng trang trại chăn nuôi lợn, gà ứng dụng CNC: 10-15 dự án.
- Dự án quản lý và cảnh báo dịch bệnh 1 dự án cây trồng, vật nuôi, thủy sản qua mạng Viettel trên địa bàn huyện Gia Bình.
3. Ngành thủy sản
- Dự án nâng cao năng lực sản xuất giống thủy sản;
- Dự án cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng các khu nuôi trồng thủy sản kết hợp với chăn nuôi trang trại ở các huyện 6 dự án: Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài, Yên Phong, Quế Võ, Tiên Du.
- Dự án đầu tư vùng nuôi cá thâm canh tập trung: triển khai ở 20 vùng (thuộc 25 xã thuộc các huyện: Gia Bình, Tiên Du, Quế Võ, Lương Tài, Từ Sơn, Yên Phong, Thuận Thành) với tổng diện tích 530 ha.
- Dự án nuôi cá thâm canh trong ao đất: 14 dự án
- Dự án nuôi cá lồng trên sông Đuống và sông Thái Bình: 5 dự án
- Dự án chuyển giao công nghệ sản xuất cá giống công nghệ cao: 1 dự án với các giống cá: chép, chim trắng, trắm cỏ, lăng bằng công nghệ đẻ vuốt, ấp trứng bằng bình vây; sử dụng hóa chất, lai xa tạo giống đơn tính.
4. Ngành lâm nghiệp
- Dự án cải tạo nâng cấp rừng phòng hộ theo mô hình phát triển bền vững.
- Dự án trồng dải rừng Tràm phòng hộ bảo vệ các tuyến đê của tỉnh.
V. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp tổ chức và quản lý
1.1. Bộ máy quản lý
- Đẩy mạnh cải cách hành chính;
- Ổn định biên chế trong ngành nông nghiệp.
1.2. Tăng cường phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường công tác gửi cán bộ kỹ thuật đi đào tạo trong và ngoài nước.
- Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Xây dựng đội ngũ trí thức phục vụ nông nghiệp, nông thôn.
1.3. Hoàn thiện các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp
- Tiếp tục xây dựng các mô hình kinh tế, tổ chức sản xuất có hiệu quả.
- Khuyến khích xây dựng các HTX mới.
- Tiếp tục phát triển kinh tế hộ theo hướng trang trại, gia trại.
- Tổ chức hiệp hội ngành hàng; tăng cường liên kết sản xuất của nông hộ với doanh nghiệp và thị trường.
- Tạo môi trường thuận lợi để hình thành và phát triển mạnh các loại hình doanh nghiệp nông thôn.
- Đẩy mạnh chương trình xây dựng nông thôn mới.
1.4. Quy hoạch hình thành các vùng sản xuất tập trung
- Tiếp tục thực hiện công tác dồn điền đổi thửa.
- Hỗ trợ xây dựng hạ tầng cơ sở các vùng sản xuất hàng hóa tập trung.
1.5. Chuyển đổi hợp lý cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp.
- Mở rộng quy mô diện tích các loại sản phẩm có giá trị như trồng rau an toàn, hoa cây cảnh, nuôi trồng thuỷ sản.
- Đầu tư cải tạo, thâm canh tăng vụ trên đất lúa, phát triển diện tích vụ đông ở các loại đất có điều kiện.
2. Giải pháp về chính sách
2.1. Các chính sách hỗ trợ và tạo động lực cho sản xuất nông nghiệp
Đa dạng hóa các hình thức khuyến nông. Hỗ trợ nông dân kết nối với các doanh nghiệp.
2.2. Chính sách đất đai
- Kiểm soát chặt chẽ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp;
- Hạn chế việc thu hồi đất nông nghiệp cho các mục đích khác;
- Tiếp tục công tác dồn điền, đổi thửa;
- Khuyến khích tích tụ ruộng đất.
2.3. Chính sách thương mại
- Tiếp tục hỗ trợ mạnh cho hoạt động xúc tiến thương mại;
- Kiểm soát chặt chẽ, xử lý nghiêm hoạt động buôn lậu và gian lận.
2.4. Chính sách tiền tệ và tài chính
- Tăng hợp lý tỷ trọng vốn đầu tư NSNN cho nông nghiệp, nông thôn;
- Tiếp tục rà soát và điều chỉnh các khoản thuế, phí thu từ nông nghiệp.
2.5. Chính sách hỗ trợ
Thực hiện theo các Quyết định của UBND tỉnh: số 318/2014/QĐ-UBND ngày 08/7/2014 về việc “Quy định hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và hạ tầng nông thôn giai đoạn 2014-2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”; số /2015/QĐ-UBND ngày /4/2015 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 318/2014/QĐ-UBND ngày 08/7/2014 của UBND tỉnh.
3. Giải pháp về khoa học, công nghệ và thị trường
3.1. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Tăng cường năng lực cho các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công lập.
- Hỗ trợ nông dân kết nối, tiếp cận với dịch vụ nghiên cứu, chuyển giao TBKT; mở rộng các hình thức đào tạo nghề.
3.2. Giải pháp về thị trường
- Đầu tư nâng cao năng lực dự báo thị trường;
- Thực hiện tốt “Liên kết 4 nhà” để đẩy mạnh tiêu thụ nông sản.
- Xây dựng mạng lưới chợ đầu mối, chợ nông thôn.
- Đầu tư xây dựng các cơ sở chế biến nông sản.
- Xây dựng thương hiệu sản phẩm.
4. Giải pháp về vốn đầu tư
4.1. Nhu cầu vốn đầu tư
Bảng 24: Nhu cầu vốn đầu tư theo từng giai đoạn

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Giai đoạn 2014-2015

Giai đoạn 2016-2020

Giai đoạn 2021-2025

I

Tổng nhu cầu đầu tư
(giá thực tế)

7.060,30

25.953,90

42.585,70

1

Nông nghiệp

Tỷ đồng

6.551,90

22.004,90

36.241,00

2

Lâm nghiệp

Tỷ đồng

10

80

50

3

Thủy sản

Tỷ đồng

498,4

3.869,00

6.294,70

II

Cơ cấu vốn đầu tư
(giá thực tế)

100,00

100,00

100,00

1

Nông nghiệp

%

92,80

84,78

85,10

2

Lâm nghiệp

%

0,14

0,31

0,12

3

Thủy sản

%

7,06

14,91

14,78

4.2. Khuyến khích, thu hút đầu tư tư nhân
- Nhà nước hỗ trợ các thành phần kinh tế đầu tư vào nông nghiệp.
- Phát triển các hình thức đầu tư có sự tham gia giữa nhà nước và tư nhân.

Content:
Các vùng chăn nuôi tập trung hàng hóa
Tổng đàn gia cầm nuôi trong các vùng sản xuất tập trung dự kiến chiếm khoảng 50-55% tổng đàn (đến năm 2025) và phân bổ ở các địa phương như sau:
Bảng 20: Quy hoạch vùng nuôi gia cầm tập trung

STT

Vùng

Quy mô theo QĐ175 (1000con)

Thực hiện đến 2013

Rà soát điều chỉnh (1000con)

2010

2015

2020

2015

2020

2025

Toàn tỉnh

1.427

1.438

1.022

1.648,7

1.673

1.986

2.372

1

TP Bắc Ninh

72

68

2

TX Từ Sơn

133

133

73,7

115

130

70

3

Huyện Yên Phong

311

297

300

452,3

420

520

740

4

Huyện Quế Võ

208

217

150

32,9

34

37

40

5

Huyện Tiên Du

181

180

100

467,85

530

702

835

6

H. Thuận Thành

164

165

122

143,9

167

213

284

7

Huyện Gia Bình

164

180

150

230,0

177

177

198

8

Huyện Lương Tài

194

198

200

248,0

230

207

205

3. Quy hoạch ngành thủy sản
3.1. Quy mô sản xuất
Ổn định diện tích nuôi trồng thủy sản hiện có (trừ các diện tích phải chuyển sang mục đích sử dụng khác trong kỳ quy hoạch: khoảng 1.143,56 ha).
Bảng 21: Quy hoạch thủy sản đến 2025, định hướng 2030

SốTT

Hạng mục

HT năm 2013

QH năm 2015

QH năm 2020

QH năm 2025

QH năm 2030

Diện tích (ha)

5.432

5.400

5.300

5.000

4.500

Sản lượng nuôi (tấn)

33.456

34.500

35.900

35.000

32.800

Sản lượng khai thác (tấn)

1.565

1.385

1.245

1.150

1.075

3.2. Các vùng sản xuất thủy sản tập trung hàng hóa
Điều chỉnh diện tích các vùng NTTS tập trung NTTS như sau:
- Huyện Yên Phong: các xã Dũng Liệt, Thụy Hòa, Tam Đa, Đông Thọ, Đông Phong, Yên Trung, Trung Nghĩa;
- Thị xã Từ Sơn: các phường Đình Bảng, Phù Khê;
- Huyện Tiên Du: các xã Phú Lâm, Lạc Vệ, Hiên Vân, Cảnh Hưng;
- Huyện Quế Võ: các xã Châu Phong, Bồng Lai, Hán Quảng, Mộ Đạo, Bằng An, Cách Bi, Đào Viên, Nhân Hòa, Việt Thống, Phù Lãng, Yên Giả, Chi Lăng, Đức Long, Phù Lương;
- Huyện Gia Bình: các xã Thái Bảo, Bình Dương, Đại Bái, Giang Sơn, Nhân Thắng, Song Giang, Xuân Lai, Cao Đức, Vạn Ninh.
- Huyện Lương Tài: các xã Trung Chính, Trừng Xá, Tân Lãng, Lai Hạ, An Thịnh, Bình Định, Mỹ Hương;
- Huyện Thuận Thành: các xã Nguyệt Đức, Đình Tổ, Trạm Lộ, Nghĩa Đạo, An Bình, Mão Điền.
Bảng 22: Quy hoạch vùng NTTS tập trung đến 2025, định hướng 2030

Vùng

Quy mô theo QĐ 175(ha)

Thực hiện đến 2013

Rà soát điều chỉnh các năm (ha)

2010

2015

2020

2015

2020

2025, 2030

Toàn tỉnh

3.136,5

2.940,8

2.623,6

2.617,3

2.254,8

2.207,8

2.207,8

1. Thị xã Từ Sơn

122,3

72,3

72,4

92,3

92,3

30,3

30,3

2. Huyện Yên Phong

500,0

468,6

350,0

350,0

220,8

220,8

220,8

3. Huyện Quế Võ

596,0

653,0

813,0

808,4

697,0

712,0

712,0

4. Huyện Tiên Du

266,2

178,0

146,6

146,6

146,6

146,6

146,6

5. Huyện Thuận Thành

332,0

201,5

171,0

171,1

230,3

230,3

230,3

6. Huyện Gia Bình

563,0

525,1

375,2

375,5

407,0

407,0

407,0

7. Huyện Lương Tài

757.0

842,3

695,4

673,4

460,8

460,8

460,8

4. Quy hoạch lâm nghiệp
Định hướng quy hoạch rừng nhằm duy trì ổn định diện tích rừng và đất lâm nghiệp hiện có; Từng bước cải tạo nâng cấp diện tích rừng hiện có theo mô hình phát triển rừng bền vững, đưa vào trồng các loại cây bản địa có giá trị cao về kinh tế và cảnh quan môi trường, phục vụ tốt cho phát triển du lịch sinh thái, du lịch tâm linh trên địa bàn tỉnh.
Dự kiến các chỉ tiêu phát triển rừng các giai đoạn quy hoạch như sau:
Bảng 23: Quy hoạch phát triển lâm nghiệp đến 2025 và 2030

STT

Hạng mục

Hiện trạng 2013

Quy hoạch các năm

2015

2020

2025

Định hướng 2030

I

Phát triển vốn rừng

1

Trồng rừng tập trung (ha)

4,6

8

38,3

2

Trồng cây phân tán (1000cây)

200

400

400

400

400

3

Chăm sóc rừng (ha)

116

60,85

46,3

II

Diện tích rừng theo đơn vị hành chính (ha)

599,0

607,0

645,3

645,3

645,3

1

Thành phố Bắc Ninh

235,4

243,4

258,9

258,9

258,9

4

Huyện Quế Võ

136,3

136,3

137,4

137,4

137,4

5

Huyện Tiên Du

185,4

185,4

196,8

196,8

196,8

7

Huyện Gia Bình

41,9

41,9

52,2

52,2

52,2

III

Khai thác lâm sản

1

Gỗ (m3)

4.817

3.592

3.742

3.892

3.892

2

Củi (ster)

6.490

5.683

6.595

7.963

7.963

3

Tre, luồng, vầu (1000 cây)

256,5

260

275

290

290

IV. Đề xuất các dự án ưu tiên
1. Ngành trồng trọt
- Dự án sản xuất lúa theo quy trình VietGAP: 13 dự án.
- Dự án sản xuất rau an toàn theo quy trình VietGAP: 11 dự án
- Dự án sản xuất khoai tây giống nguyên chủng bằng giống nuôi cấy mô: 2 dự án.
- Dự án sản xuất hoa cao cấp: 4 dự án.
2. Ngành chăn nuôi
- Dự án đầu tư xây dựng các khu chăn nuôi tập trung, xa khu dân cư 8 dự án: thôn Yên Tân (Hòa Tiến - Yên Phong), thôn Yên Đinh (Phù Lương - Quế Võ), thôn Trung (Cảnh Hưng - Tiên Du), thôn Đông Lĩnh (Nghĩa Đạo - Thuận Thành), thôn Thượng (Cảnh Hưng- Tiên Du), thôn Đông Tảo (Thụy Hòa - Yên Phong), thôn Lê Độ (Quế Tân - Quế Võ), thôn Vọng Nguyệt (Tam Giang - Yên Phong). Mỗi khu có diện tích tối thiểu 2 ha.
- Dự án xây dựng các khu giết mổ GSGC tập trung 5 khu: thôn Lũng Giang, thị trấn Lim, huyện Tiên Du.; thôn Liễn Thượng, xã Đại Xuân, huyện Quế Võ; xã Nhân Thắng (Gia Bình), Trung Chính (Lương Tài). Mỗi cơ sở có diện tích tối thiểu 0,5 ha.
- Dự án xây dựng trang trại chăn nuôi lợn, gà ứng dụng CNC: 10-15 dự án.
- Dự án quản lý và cảnh báo dịch bệnh 1 dự án cây trồng, vật nuôi, thủy sản qua mạng Viettel trên địa bàn huyện Gia Bình.
3. Ngành thủy sản
- Dự án nâng cao năng lực sản xuất giống thủy sản;
- Dự án cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng các khu nuôi trồng thủy sản kết hợp với chăn nuôi trang trại ở các huyện 6 dự án: Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài, Yên Phong, Quế Võ, Tiên Du.
- Dự án đầu tư vùng nuôi cá thâm canh tập trung: triển khai ở 20 vùng (thuộc 25 xã thuộc các huyện: Gia Bình, Tiên Du, Quế Võ, Lương Tài, Từ Sơn, Yên Phong, Thuận Thành) với tổng diện tích 530 ha.
- Dự án nuôi cá thâm canh trong ao đất: 14 dự án
- Dự án nuôi cá lồng trên sông Đuống và sông Thái Bình: 5 dự án
- Dự án chuyển giao công nghệ sản xuất cá giống công nghệ cao: 1 dự án với các giống cá: chép, chim trắng, trắm cỏ, lăng bằng công nghệ đẻ vuốt, ấp trứng bằng bình vây; sử dụng hóa chất, lai xa tạo giống đơn tính.
4. Ngành lâm nghiệp
- Dự án cải tạo nâng cấp rừng phòng hộ theo mô hình phát triển bền vững.
- Dự án trồng dải rừng Tràm phòng hộ bảo vệ các tuyến đê của tỉnh.
V. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp tổ chức và quản lý
1.1. Bộ máy quản lý
- Đẩy mạnh cải cách hành chính;
- Ổn định biên chế trong ngành nông nghiệp.
1.2. Tăng cường phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường công tác gửi cán bộ kỹ thuật đi đào tạo trong và ngoài nước.
- Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Xây dựng đội ngũ trí thức phục vụ nông nghiệp, nông thôn.
1.3. Hoàn thiện các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp
- Tiếp tục xây dựng các mô hình kinh tế, tổ chức sản xuất có hiệu quả.
- Khuyến khích xây dựng các HTX mới.
- Tiếp tục phát triển kinh tế hộ theo hướng trang trại, gia trại.
- Tổ chức hiệp hội ngành hàng; tăng cường liên kết sản xuất của nông hộ với doanh nghiệp và thị trường.
- Tạo môi trường thuận lợi để hình thành và phát triển mạnh các loại hình doanh nghiệp nông thôn.
- Đẩy mạnh chương trình xây dựng nông thôn mới.
1.4. Quy hoạch hình thành các vùng sản xuất tập trung
- Tiếp tục thực hiện công tác dồn điền đổi thửa.
- Hỗ trợ xây dựng hạ tầng cơ sở các vùng sản xuất hàng hóa tập trung.
1.5. Chuyển đổi hợp lý cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp.
- Mở rộng quy mô diện tích các loại sản phẩm có giá trị như trồng rau an toàn, hoa cây cảnh, nuôi trồng thuỷ sản.
- Đầu tư cải tạo, thâm canh tăng vụ trên đất lúa, phát triển diện tích vụ đông ở các loại đất có điều kiện.
2. Giải pháp về chính sách
2.1. Các chính sách hỗ trợ và tạo động lực cho sản xuất nông nghiệp
Đa dạng hóa các hình thức khuyến nông. Hỗ trợ nông dân kết nối với các doanh nghiệp.
2.2. Chính sách đất đai
- Kiểm soát chặt chẽ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp;
- Hạn chế việc thu hồi đất nông nghiệp cho các mục đích khác;
- Tiếp tục công tác dồn điền, đổi thửa;
- Khuyến khích tích tụ ruộng đất.
2.3. Chính sách thương mại
- Tiếp tục hỗ trợ mạnh cho hoạt động xúc tiến thương mại;
- Kiểm soát chặt chẽ, xử lý nghiêm hoạt động buôn lậu và gian lận.
2.4. Chính sách tiền tệ và tài chính
- Tăng hợp lý tỷ trọng vốn đầu tư NSNN cho nông nghiệp, nông thôn;
- Tiếp tục rà soát và điều chỉnh các khoản thuế, phí thu từ nông nghiệp.
2.5. Chính sách hỗ trợ
Thực hiện theo các Quyết định của UBND tỉnh: số 318/2014/QĐ-UBND ngày 08/7/2014 về việc “Quy định hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và hạ tầng nông thôn giai đoạn 2014-2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”; số /2015/QĐ-UBND ngày /4/2015 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 318/2014/QĐ-UBND ngày 08/7/2014 của UBND tỉnh.
3. Giải pháp về khoa học, công nghệ và thị trường
3.1. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Tăng cường năng lực cho các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công lập.
- Hỗ trợ nông dân kết nối, tiếp cận với dịch vụ nghiên cứu, chuyển giao TBKT; mở rộng các hình thức đào tạo nghề.
3.2. Giải pháp về thị trường
- Đầu tư nâng cao năng lực dự báo thị trường;
- Thực hiện tốt “Liên kết 4 nhà” để đẩy mạnh tiêu thụ nông sản.
- Xây dựng mạng lưới chợ đầu mối, chợ nông thôn.
- Đầu tư xây dựng các cơ sở chế biến nông sản.
- Xây dựng thương hiệu sản phẩm.
4. Giải pháp về vốn đầu tư
4.1. Nhu cầu vốn đầu tư
Bảng 24: Nhu cầu vốn đầu tư theo từng giai đoạn

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Giai đoạn 2014-2015

Giai đoạn 2016-2020

Giai đoạn 2021-2025

I

Tổng nhu cầu đầu tư
(giá thực tế)

7.060,30

25.953,90

42.585,70

1

Nông nghiệp

Tỷ đồng

6.551,90

22.004,90

36.241,00

2

Lâm nghiệp

Tỷ đồng

10

80

50

3

Thủy sản

Tỷ đồng

498,4

3.869,00

6.294,70

II

Cơ cấu vốn đầu tư
(giá thực tế)

100,00

100,00

100,00

1

Nông nghiệp

%

92,80

84,78

85,10

2

Lâm nghiệp

%

0,14

0,31

0,12

3

Thủy sản

%

7,06

14,91

14,78

4.2. Khuyến khích, thu hút đầu tư tư nhân
- Nhà nước hỗ trợ các thành phần kinh tế đầu tư vào nông nghiệp.
- Phát triển các hình thức đầu tư có sự tham gia giữa nhà nước và tư nhân.