Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1259/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu dân cư thôn Vĩnh Tiến Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "27/09/2016", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "27/09/2016", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "27/09/2016", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "27/09/2016", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "27/09/2016", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1259/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu dân cư thôn Vĩnh Tiến Ninh Bình 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư thôn Vĩnh Tiến, xã Ninh Phúc, thành phố Ninh Bình, gồm những nội dung sau:
...
2. Quy mô diện tích: 12.480m2.
III. Tính chất, chức năng khu quy hoạch: Là khu dân cư mới có hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đáp ứng nhu cầu ở cho người dân trong khu vực; có thiết kế quy hoạch đảm bảo chỉ tiêu, định hướng theo Quy hoạch chung xây dựng đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
IV. Nội dung quy hoạch:
1. Cơ cấu sử dụng đất:

STT

Hạng mục sử dụng đất

Diện tích(m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở

6.632,4

53,14

2

Đất giao thông

5.615,6

45

3

Đất công cộng

232,0

1,86

Tổng

12.480

100

2. Quy hoạch sử dụng đất:
2.1. Công trình công cộng:
- Nhà văn hóa phố bố trí ở phía Bắc khu đất có ký hiệu CC. Diện tích khu đất là 232m2. Nhà văn hóa phố có chiều cao 1 tầng, mật độ xây dựng tối đa 50%.
- Các công trình công cộng khác (công trình y tế, thương mại dịch vụ, khu công viên cây xanh, sân thể thao, trường mầm non) sử dụng chung với các công trình hạ tầng xã hội hiện có trong khu vực và các công trình xác định trong quy hoạch phân khu đảm bảo bán kính sử dụng theo quy định. Nên trong đồ án này, không bố trí thêm các công trình cộng cộng phục vụ khu quy hoạch nêu trên.
2.2. Khu vực nhà ở:
Khu ở được xây dựng theo kiểu nhà liền kề, chiều cao tầng không quá 05 tầng; mật độ xây dựng đến 100%, có hình thức kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan khu vực. Tổng số lô đất là 51 lô, trong đó:
- Khu A: 14 lô. Có ký hiệu từ A1 đến A14, có diện tích từ 126,4m2 đến 157,8m2.
- Khu B: 36 lô. Có ký hiệu từ B1 đến B36, có diện tích từ 120m2 đến 188,5m2.
- Khu C: 1 lô. Có ký hiệu C1, diện tích 150m2.
2.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
2.3.1. Quy hoạch hệ thống giao thông
- Quy hoạch mạng lưới giao thông theo dạng ô bàn cờ, mạng lưới đường đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các lô đất, khu chức năng, giữa khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh.
- Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 1-1 là: 4m + 7m + 3m = 14m.
- Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 2-2 là: 4m + 7m + 4m = 15m.
- Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 3-3 là: 4m + 6m + 2m = 12m.
- Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 4-4 là: 4m + 7m + 5m = 16m.
(Sơ đồ và mặt cắt hệ thống các tuyến đường theo đồ án trình duyệt)
2.3.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa
- Cao độ khống chế xây dựng: Từ +3,7m đến cao độ +3,9m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt).
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hướng thoát nước được thu vào hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông và được thu dẫn vào hệ thống thoát mưa xác định theo Quy hoạch phân khu dọc đường Bái Đính - Kim Sơn.
- Cao độ đáy cống, giếng thăm của hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với khu vực lân cận.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ trình duyệt)
2.3.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Nguồn nước: Lấy từ tuyến đường ống cấp nước của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Nam. Điểm đấu nối xác định theo hệ thống đường ống cấp nước trục chính chạy dọc tuyến đường Bái Đính Kim Sơn xác định theo quy hoạch phân khu.
- Mạng lưới cấp nước cho khu vực được thiết kế theo mạng nhánh, các tuyến ống cấp nước được bố trí trên vỉa hè đảm bảo cấp nước tới từng khu chức năng và chữa cháy khi cần thiết.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo hồ sơ trình duyệt).
2.3.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Nguồn điện: Từ hệ thống cấp điện 22kV theo quy hoạch phân khu đô thị. Khi chưa thực hiện hệ thống cấp điện theo quy hoạch phân khu, từ nguồn điện lấy từ đường 10kV hiện có ở phía Bắc khu vực quy hoạch.
- Trạm biến áp: Xây dựng mới 01 Trạm biến áp 150kVA-10(22)/0,4kV.
- Hệ thống đường dây hạ thế sinh hoạt và chiếu sáng đi dọc theo các đường giao thông. Đường dây hạ thế và đường dây chiếu sáng đi trên các cột bê tông ly tâm.
- Khi triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật. (Sơ đồ hệ thống cấp điện theo hồ sơ trình duyệt).
2.3.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước thải sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
- Hướng thoát nước từ trong nền các lô đất thu về hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông, thu gom thoát ra hệ thống thoát nước thải ở dọc đường Bái Đính - Kim Sơn và được thu dẫn vào hệ thống thoát thải và xử lý tại theo quy hoạch.
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về địa điểm tập kết của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thống thoát theo đồ án trình duyệt).

Content:
Quy mô diện tích: 12.480m2.
III. Tính chất, chức năng khu quy hoạch: Là khu dân cư mới có hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đáp ứng nhu cầu ở cho người dân trong khu vực; có thiết kế quy hoạch đảm bảo chỉ tiêu, định hướng theo Quy hoạch chung xây dựng đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
IV. Nội dung quy hoạch:
1. Cơ cấu sử dụng đất:

STT

Hạng mục sử dụng đất

Diện tích(m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở

6.632,4

53,14

2

Đất giao thông

5.615,6

45

3

Đất công cộng

232,0

1,86

Tổng

12.480

100

Quy hoạch sử dụng đất:
2.1. Công trình công cộng:
- Nhà văn hóa phố bố trí ở phía Bắc khu đất có ký hiệu CC. Diện tích khu đất là 232mNhà văn hóa phố có chiều cao 1 tầng, mật độ xây dựng tối đa 50%.
- Các công trình công cộng khác (công trình y tế, thương mại dịch vụ, khu công viên cây xanh, sân thể thao, trường mầm non) sử dụng chung với các công trình hạ tầng xã hội hiện có trong khu vực và các công trình xác định trong quy hoạch phân khu đảm bảo bán kính sử dụng theo quy định. Nên trong đồ án này, không bố trí thêm các công trình cộng cộng phục vụ khu quy hoạch nêu trên.
2.Khu vực nhà ở:
Khu ở được xây dựng theo kiểu nhà liền kề, chiều cao tầng không quá 05 tầng; mật độ xây dựng đến 100%, có hình thức kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan khu vực. Tổng số lô đất là 51 lô, trong đó:
- Khu A: 14 lô. Có ký hiệu từ A1 đến A14, có diện tích từ 126,4m2 đến 157,8m2.
- Khu B: 36 lô. Có ký hiệu từ B1 đến B36, có diện tích từ 120m2 đến 188,5m2.
- Khu C: 1 lô. Có ký hiệu C1, diện tích 150m2.
2.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
2.3.1. Quy hoạch hệ thống giao thông
- Quy hoạch mạng lưới giao thông theo dạng ô bàn cờ, mạng lưới đường đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các lô đất, khu chức năng, giữa khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh.
- Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 1-1 là: 4m + 7m + 3m = 14m.
- Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 2-2 là: 4m + 7m + 4m = 15m.
- Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 3-3 là: 4m + 6m + 2m = 12m.
- Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 4-4 là: 4m + 7m + 5m = 16m.
(Sơ đồ và mặt cắt hệ thống các tuyến đường theo đồ án trình duyệt)
2.3.Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa
- Cao độ khống chế xây dựng: Từ +3,7m đến cao độ +3,9m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt).
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hướng thoát nước được thu vào hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông và được thu dẫn vào hệ thống thoát mưa xác định theo Quy hoạch phân khu dọc đường Bái Đính - Kim Sơn.
- Cao độ đáy cống, giếng thăm của hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với khu vực lân cận.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ trình duyệt)
2.3.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Nguồn nước: Lấy từ tuyến đường ống cấp nước của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Nam. Điểm đấu nối xác định theo hệ thống đường ống cấp nước trục chính chạy dọc tuyến đường Bái Đính Kim Sơn xác định theo quy hoạch phân khu.
- Mạng lưới cấp nước cho khu vực được thiết kế theo mạng nhánh, các tuyến ống cấp nước được bố trí trên vỉa hè đảm bảo cấp nước tới từng khu chức năng và chữa cháy khi cần thiết.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo hồ sơ trình duyệt).
2.3.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Nguồn điện: Từ hệ thống cấp điện 22kV theo quy hoạch phân khu đô thị. Khi chưa thực hiện hệ thống cấp điện theo quy hoạch phân khu, từ nguồn điện lấy từ đường 10kV hiện có ở phía Bắc khu vực quy hoạch.
- Trạm biến áp: Xây dựng mới 01 Trạm biến áp 150kVA-10(22)/0,4kV.
- Hệ thống đường dây hạ thế sinh hoạt và chiếu sáng đi dọc theo các đường giao thông. Đường dây hạ thế và đường dây chiếu sáng đi trên các cột bê tông ly tâm.
- Khi triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật. (Sơ đồ hệ thống cấp điện theo hồ sơ trình duyệt).
2.3.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước thải sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
- Hướng thoát nước từ trong nền các lô đất thu về hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông, thu gom thoát ra hệ thống thoát nước thải ở dọc đường Bái Đính - Kim Sơn và được thu dẫn vào hệ thống thoát thải và xử lý tại theo quy hoạch.
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về địa điểm tập kết của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thống thoát theo đồ án trình duyệt).