Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 651/QĐ-UBND năm 2013 xây dựng dọc hai bên tuyến đường tỉnh 293 Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "651/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "651/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "651/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "651/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "651/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 651/QĐ-UBND năm 2013 xây dựng dọc hai bên tuyến đường tỉnh 293 Bắc Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Quy hoạch xây dựng dọc hai bên tuyến đường tỉnh 293 (Đoạn từ thành phố Bắc Giang đến điểm giao với Quốc lộ 279) tỉnh Bắc Giang đến năm 2030, với nội dung sau:
...
7. Giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
* Hành lang an toàn giao thông:
- Đối với đoạn đi trong đô thị: Phạm vi hành lang an toàn của đường là bề rộng tính từ mép đường đến chỉ giới xây dựng của đường theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với đoạn đi ngoài đô thị: Căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn của đường theo Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Quy mô đường Tỉnh 293:
+ Đường Tỉnh 293 có thiết kế đạt cấp III, nền đường 12m, mặt đường rộng 11 m;
+ Mặt cắt đường TL293 qua đô thị phía Nam thành phố Bắc Giang là 48m, trong đó: Lòng đường 10,5m x 2 = 21m; dải phân cách giữa 12m; hè đường 2 bên 7,5m x 2 = 15m;
+ Mặt cắt đường 293 xây dựng mới nối với QL 37 là 12m, trong đó: Lòng đường 11m; lề đường 0,5 x 2 = 1m;
+ Mặt cắt đường 293 qua thị trấn Tân Dân là 42m, trong đó: Lòng đường 12m, dải phân cách 1,5 x 2 = 3m. Đường gom hai bên đường Tỉnh 293:Lòng đường 7,5m; hè đường 6m;
+ Mặt cắt đường 293 qua thị trấn Đồi Ngô và thị trấn Lục Nam là 28m, trong đó: Lòng đường 15m; hè đường 2 bên 6,5m x 2 = 13m;
+ Mặt cắt đường 293 qua thị trấn Thanh Sơn là 21m, trong đó: Lòng đường 11m; hè đường 2 bên 5m x 2 = 10m;
+ Mặt cắt đường 293 trung tâm xã Tuấn Mậu là 32m, trong đó: Lòng đường 10,5m x 2 = 21m; dải phân cách giữa 2m; hè đường 2 bên 4,5m x 2 = 9m.
* Giao thông công cộng:
Xây dựng 03 tuyến xe buýt chính trên ĐT 293:
+ Tuyến số 1: Từ phía Nam TP. Bắc Giang đến Suối Mỡ;
+ Tuyến số 2: Từ Suối Mỡ đến Đồng Đỉnh;
+ Tuyến số 3: Từ Đồng Đỉnh đến thị trấn Thanh Sơn.
Xây dựng 02 tuyến xe buýt điện phục vụ du lịch:
+ Tuyến số 1: Từ ngã 3 giao nhau giữa đường Tỉnh 293 với đường đi chùa Vĩnh Nghiêm đi đến chùa Vĩnh Nghiêm;
+ Tuyến số 2: Từ Ngã 3 Tuấn Mẫu đi khu du lịch Đông Thông.
Các điểm dừng đỗ của tuyến xe buýt công cộng ngoài đô thị bố trí trung bình 1,5km - 2km/1điểm; điểm dừng đỗ của tuyến xe buýt công cộng trong khu vực đô thị bố trí trung bình 800m-1000m/1 điểm;
* Hệ thống bến xe khách:
Ngoài các bến xe thị trấn Đồi Ngô, Thanh Sơn sẽ xây dựng thêm 03 bến xe tại khu vực Suối Mỡ, Đồng Đỉnh và Tuấn Mậu.
* Hệ thống bãi đỗ xe:
Xây dựng các bãi đỗ xe trong các thị trấn quy mô 0,1 - 0,3 ha và bãi đỗ xe tại các trạm dừng nghỉ, các khu du lịch quy mô 0,5 - 2 ha.
* Các điểm dừng nghỉ:
Các điểm dừng nghỉ chính của phương tiện giao thông trên tuyến ĐT sẽ kết hợp với 05 điểm dừng nghỉ dịch vụ du lịch (tại điểm giao QL37 với ĐT 293, Suối Mỡ, ngã tư Đồng Đỉnh, ngã 3 Tuấn Mậu, điểm giao giữa ĐT 293 với QL279).
b) Giải pháp san nền:
- Với khu vực xây mới: Khống chế đảm bảo an toàn cho khu vực phát triển. Hxd>Hmax-s.suối+0.5m;
- Với khu vực cải tạo: Khu vực trũng thấp, mật độ xây dựng cao, không có điều kiện tôn nền, hạn chế úng ngập bằng giải pháp thoát nước và cải tạo công trình (chế độ tiêu thoát tự chảy có hỗ trợ bơm động lực vào các thời điểm cần thiết).
c) Thoát nước:
- Khu vực trung tâm các đô thị: Hệ thống riêng 100% thoát riêng giữa nước mưa trong khu vực nội thành và nước thải;
- Khu vực ngoại thị: hệ thống thoát nửa riêng, nước thải sau khi xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn, thoát chung;
- Khu vực quy hoạch 2 bên đường tỉnh 293 nằm trong vùng bảo vệ của đê sông Thương và sông Lục Nam. Do đó, nhiệm vụ tiêu úng cho các vùng trũng thấp được xác định là nhiệm vụ trọng tâm của thoát nước mặt. Ngoài ra trong tương lai cần xây dựng tuyến đê bảo vệ thị trấn Đồi Ngô;
- Nạo vét các sông, suối, ngòi tiêu hở trong khu vực, khơi thông dòng chảy trong mùa mưa lũ; ngòi tiêu Văn Sơn, ngòi Mân, Ngòi Chản, ngòi Sàn, ngòi Gừng, suối Mỡ, suối Cầu Lồ...;
- Tối đa giữ, cải tạo và tận dụng hệ thống kênh tưới, tiêu cấp I, II, trạm bơm đầu mối trong vùng nội, ngoại thị. Kiên cố hóa các trục tiêu, tránh lấn chiếm dòng chảy. Thiết lập hành lang xanh dọc hệ thống kênh thủy lợi.
d) Cấp nước:
Cấp nước đô thị:
Nguồn nước cung cấp cho đô thị là nước sông ngòi khe suối và hồ đập: Nguồn nước ngầm có 1 số đô thị được cung cấp nhưng rất ít về vùng đồi núi khả năng có nước ngầm là rất hạn hữu.
*Thành phố Bắc Giang (xã Đồng Sơn, xã Tân Tiến):
- Nhu cầu dùng nước: Đợt đầu: 1.500 m3/ngđ; Dài hạn: 2.500 m3/ngđ;
- Theo quy hoạch chung Thành phố Bắc Giang thì xã Đồng Sơn và xã Tân Tiến sẽ sáp nhập vào thành phố Bắc Giang, sử dụng nguồn nước từ NMN Bắc Giang công suất 25.000m3/ngđ. Hiện đã có dự án xây dựng nhà máy nước Bắc Giang số 2 công suất đợt 1 25.000m3/ngđ, đợt 2: 50.000m3/ngđ tại xã Song Mai. Khi hoàn thành có khả năng cung cấp nước sinh hoạt cho toàn bộ thành phố Bắc Giang và một số đô thị lân cận.
* Thị trấn Tân Dân:
- Nhu cầu dùng nước: Đợt đầu: 1.300m3/ngđ; Dài hạn: 2.200 m3/ngđ;
- Với nhu cầu không lớn, thị trấn Tân Dân nằm sát TP Bắc Giang theo quy hoạch sẽ được cấp nước từ nhà máy nước Bắc Giang qua trạm bơm tăng áp đặt tại thị trấn, công suất trạm 2.500m3/ngđ.
* Thị trấn Đồi Ngô, thị trấn Lục Nam:
- Nhu cầu: Đợt đầu: 3.500 m3/ngđ; Dài hạn: 8.000 m3/ngđ;
- Thị trấn Đồi Ngô và Lục Nam nằm bên sông Lục Nam, đây là con sông có lưu lượng lớn, chất lượng nước sau khi xử lý có thể đáp ứng cho nhu cầu của người dân trong khu vực, có thể xem xét để làm nguồn nước cung cấp cho thị trấn.
* Thị trấn Thanh Sơn:
- Nhu cầu: Đợt đầu: 900 m3/ngđ; Dài hạn: 1.700 m3/ngđ;
- Nguồn nước cung cấp cho TT Thanh Sơn lấy từ nguồn nước suối tại chỗ. Xây dựng trạm cấp nước công suất đợt đầu đến 2020 là 1000 m3/ngđ, dài hạn đến 2030 sẽ nâng lên 2.000 m3/ngđ.
* Cấp nước sạch điểm dừng nghỉ du lịch:
- Đối với các trạm dừng nghỉ trên trạc đường tỉnh 293: đa phần là các đơn vị tiêu thụ nước với quy mô không lớn. Đề xuất xây dựng các trạm xử lý cục bộ, sử dụng nguồn nước ngầm, nước sông, suối, ao, hồ tại chỗ để cấp cho nhu cầu của khu vực;
- Điểm dịch vụ dừng nghỉ và dân cư tập trung tại điểm giao nhau giữa trục đường 293 giao với Quốc lộ 37: xây dựng trạm cấp nước tại chỗ công suất: 300 m3/ngđ;
- Khu du lịch Suối Mỡ + đô thị dịch vụ: Xây dựng trạm cấp nước tại chỗ công suất: 600m3/ngđ;
- Điểm dân cư tập trung Quỷnh Sơn: Xây dựng TCN công suất 300 m3/ngđ;
- Điểm dân cư tập trung Mai Sưu: Xây dựng TCN công suất 300 m3/ngđ;
- Điểm dân cư tập trung và dịch vụ dừng nghỉ Tuấn Mậu: xây dựng TCN công suất 500 m3/ngđ;
- Điểm dân cư tập trung + dịch vụ dừng nghỉ Đồng Đỉnh: Xây dựng TCN công suất 300 m3/ngđ;
- Khu du lịch Đồng Thông: Xây dựng TCN công suất 500 m3/ngđ;
- Điểm dịch vụ dừng nghỉ tại ngã ba ĐT 293 giao với ĐT 279: Xây dựng TCN công suất 300m3/ngđ.
e) Cấp điện:
Theo Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bắc Giang đến 2015 sẽ đầu tư xây dựng những trạm biến áp 110 kV sau:
+ Trạm biến áp 110kV Yên Dũng (xã Cảnh Thụy) cấp điện cho phụ tải huyện Yên Dũng, công suất 2x40MVA;
+ Trạm biến áp 110kV Lục nam (TT Đồi Ngô) cấp điện cho phụ tải huyện Lục Nam, công suất 2x40MVA;
+ Trạm biến áp 110kV Chũ (TT chũ) cấp điện cho phụ tải huyện Sơn Động, công suất 2x25MVA;
+ Nâng công suất trạm biến áp 110kV Lục Ngạn lên 2x25MVA.
Với công suất các trạm nguồn 110kV như vậy phương án đưa ra có thể đáp ứng đủ cho nhu cầu toàn vùng, giảm bớt bán kính cấp điện của trạm 110kV Đồi Cốc.
g) Đánh giá môi trường chiến lược:
Đồ án đã đánh giá môi trường chiến lược theo các quy định hiện hành, việc quản lý đầu tư xây dựng dọc hai bên đường Tỉnh 293 không chỉ nâng cao đời sống về vật chất, tinh thần, cảnh quan, môi trường cho nhân dân mà còn là động lực thúc đẩy kinh tế du lịch toàn huyện Yên Dũng, Lục Nam, Sơn Động và thành phố Bắc Giang phát triển.

Content:
Giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
* Hành lang an toàn giao thông:
- Đối với đoạn đi trong đô thị: Phạm vi hành lang an toàn của đường là bề rộng tính từ mép đường đến chỉ giới xây dựng của đường theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với đoạn đi ngoài đô thị: Căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn của đường theo Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Quy mô đường Tỉnh 293:
+ Đường Tỉnh 293 có thiết kế đạt cấp III, nền đường 12m, mặt đường rộng 11 m;
+ Mặt cắt đường TL293 qua đô thị phía Nam thành phố Bắc Giang là 48m, trong đó: Lòng đường 10,5m x 2 = 21m; dải phân cách giữa 12m; hè đường 2 bên 7,5m x 2 = 15m;
+ Mặt cắt đường 293 xây dựng mới nối với QL 37 là 12m, trong đó: Lòng đường 11m; lề đường 0,5 x 2 = 1m;
+ Mặt cắt đường 293 qua thị trấn Tân Dân là 42m, trong đó: Lòng đường 12m, dải phân cách 1,5 x 2 = 3m. Đường gom hai bên đường Tỉnh 293:Lòng đường 7,5m; hè đường 6m;
+ Mặt cắt đường 293 qua thị trấn Đồi Ngô và thị trấn Lục Nam là 28m, trong đó: Lòng đường 15m; hè đường 2 bên 6,5m x 2 = 13m;
+ Mặt cắt đường 293 qua thị trấn Thanh Sơn là 21m, trong đó: Lòng đường 11m; hè đường 2 bên 5m x 2 = 10m;
+ Mặt cắt đường 293 trung tâm xã Tuấn Mậu là 32m, trong đó: Lòng đường 10,5m x 2 = 21m; dải phân cách giữa 2m; hè đường 2 bên 4,5m x 2 = 9m.
* Giao thông công cộng:
Xây dựng 03 tuyến xe buýt chính trên ĐT 293:
+ Tuyến số 1: Từ phía Nam TP. Bắc Giang đến Suối Mỡ;
+ Tuyến số 2: Từ Suối Mỡ đến Đồng Đỉnh;
+ Tuyến số 3: Từ Đồng Đỉnh đến thị trấn Thanh Sơn.
Xây dựng 02 tuyến xe buýt điện phục vụ du lịch:
+ Tuyến số 1: Từ ngã 3 giao nhau giữa đường Tỉnh 293 với đường đi chùa Vĩnh Nghiêm đi đến chùa Vĩnh Nghiêm;
+ Tuyến số 2: Từ Ngã 3 Tuấn Mẫu đi khu du lịch Đông Thông.
Các điểm dừng đỗ của tuyến xe buýt công cộng ngoài đô thị bố trí trung bình 1,5km - 2km/1điểm; điểm dừng đỗ của tuyến xe buýt công cộng trong khu vực đô thị bố trí trung bình 800m-1000m/1 điểm;
* Hệ thống bến xe khách:
Ngoài các bến xe thị trấn Đồi Ngô, Thanh Sơn sẽ xây dựng thêm 03 bến xe tại khu vực Suối Mỡ, Đồng Đỉnh và Tuấn Mậu.
* Hệ thống bãi đỗ xe:
Xây dựng các bãi đỗ xe trong các thị trấn quy mô 0,1 - 0,3 ha và bãi đỗ xe tại các trạm dừng nghỉ, các khu du lịch quy mô 0,5 - 2 ha.
* Các điểm dừng nghỉ:
Các điểm dừng nghỉ chính của phương tiện giao thông trên tuyến ĐT sẽ kết hợp với 05 điểm dừng nghỉ dịch vụ du lịch (tại điểm giao QL37 với ĐT 293, Suối Mỡ, ngã tư Đồng Đỉnh, ngã 3 Tuấn Mậu, điểm giao giữa ĐT 293 với QL279).
b) Giải pháp san nền:
- Với khu vực xây mới: Khống chế đảm bảo an toàn cho khu vực phát triển. Hxd>Hmax-s.suối+0.5m;
- Với khu vực cải tạo: Khu vực trũng thấp, mật độ xây dựng cao, không có điều kiện tôn nền, hạn chế úng ngập bằng giải pháp thoát nước và cải tạo công trình (chế độ tiêu thoát tự chảy có hỗ trợ bơm động lực vào các thời điểm cần thiết).
c) Thoát nước:
- Khu vực trung tâm các đô thị: Hệ thống riêng 100% thoát riêng giữa nước mưa trong khu vực nội thành và nước thải;
- Khu vực ngoại thị: hệ thống thoát nửa riêng, nước thải sau khi xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn, thoát chung;
- Khu vực quy hoạch 2 bên đường tỉnh 293 nằm trong vùng bảo vệ của đê sông Thương và sông Lục Nam. Do đó, nhiệm vụ tiêu úng cho các vùng trũng thấp được xác định là nhiệm vụ trọng tâm của thoát nước mặt. Ngoài ra trong tương lai cần xây dựng tuyến đê bảo vệ thị trấn Đồi Ngô;
- Nạo vét các sông, suối, ngòi tiêu hở trong khu vực, khơi thông dòng chảy trong mùa mưa lũ; ngòi tiêu Văn Sơn, ngòi Mân, Ngòi Chản, ngòi Sàn, ngòi Gừng, suối Mỡ, suối Cầu Lồ...;
- Tối đa giữ, cải tạo và tận dụng hệ thống kênh tưới, tiêu cấp I, II, trạm bơm đầu mối trong vùng nội, ngoại thị. Kiên cố hóa các trục tiêu, tránh lấn chiếm dòng chảy. Thiết lập hành lang xanh dọc hệ thống kênh thủy lợi.
d) Cấp nước:
Cấp nước đô thị:
Nguồn nước cung cấp cho đô thị là nước sông ngòi khe suối và hồ đập: Nguồn nước ngầm có 1 số đô thị được cung cấp nhưng rất ít về vùng đồi núi khả năng có nước ngầm là rất hạn hữu.
*Thành phố Bắc Giang (xã Đồng Sơn, xã Tân Tiến):
- Nhu cầu dùng nước: Đợt đầu: 1.500 m3/ngđ; Dài hạn: 2.500 m3/ngđ;
- Theo quy hoạch chung Thành phố Bắc Giang thì xã Đồng Sơn và xã Tân Tiến sẽ sáp nhập vào thành phố Bắc Giang, sử dụng nguồn nước từ NMN Bắc Giang công suất 25.000m3/ngđ. Hiện đã có dự án xây dựng nhà máy nước Bắc Giang số 2 công suất đợt 1 25.000m3/ngđ, đợt 2: 50.000m3/ngđ tại xã Song Mai. Khi hoàn thành có khả năng cung cấp nước sinh hoạt cho toàn bộ thành phố Bắc Giang và một số đô thị lân cận.
* Thị trấn Tân Dân:
- Nhu cầu dùng nước: Đợt đầu: 1.300m3/ngđ; Dài hạn: 2.200 m3/ngđ;
- Với nhu cầu không lớn, thị trấn Tân Dân nằm sát TP Bắc Giang theo quy hoạch sẽ được cấp nước từ nhà máy nước Bắc Giang qua trạm bơm tăng áp đặt tại thị trấn, công suất trạm 2.500m3/ngđ.
* Thị trấn Đồi Ngô, thị trấn Lục Nam:
- Nhu cầu: Đợt đầu: 3.500 m3/ngđ; Dài hạn: 8.000 m3/ngđ;
- Thị trấn Đồi Ngô và Lục Nam nằm bên sông Lục Nam, đây là con sông có lưu lượng lớn, chất lượng nước sau khi xử lý có thể đáp ứng cho nhu cầu của người dân trong khu vực, có thể xem xét để làm nguồn nước cung cấp cho thị trấn.
* Thị trấn Thanh Sơn:
- Nhu cầu: Đợt đầu: 900 m3/ngđ; Dài hạn: 1.700 m3/ngđ;
- Nguồn nước cung cấp cho TT Thanh Sơn lấy từ nguồn nước suối tại chỗ. Xây dựng trạm cấp nước công suất đợt đầu đến 2020 là 1000 m3/ngđ, dài hạn đến 2030 sẽ nâng lên 2.000 m3/ngđ.
* Cấp nước sạch điểm dừng nghỉ du lịch:
- Đối với các trạm dừng nghỉ trên trạc đường tỉnh 293: đa phần là các đơn vị tiêu thụ nước với quy mô không lớn. Đề xuất xây dựng các trạm xử lý cục bộ, sử dụng nguồn nước ngầm, nước sông, suối, ao, hồ tại chỗ để cấp cho nhu cầu của khu vực;
- Điểm dịch vụ dừng nghỉ và dân cư tập trung tại điểm giao nhau giữa trục đường 293 giao với Quốc lộ 37: xây dựng trạm cấp nước tại chỗ công suất: 300 m3/ngđ;
- Khu du lịch Suối Mỡ + đô thị dịch vụ: Xây dựng trạm cấp nước tại chỗ công suất: 600m3/ngđ;
- Điểm dân cư tập trung Quỷnh Sơn: Xây dựng TCN công suất 300 m3/ngđ;
- Điểm dân cư tập trung Mai Sưu: Xây dựng TCN công suất 300 m3/ngđ;
- Điểm dân cư tập trung và dịch vụ dừng nghỉ Tuấn Mậu: xây dựng TCN công suất 500 m3/ngđ;
- Điểm dân cư tập trung + dịch vụ dừng nghỉ Đồng Đỉnh: Xây dựng TCN công suất 300 m3/ngđ;
- Khu du lịch Đồng Thông: Xây dựng TCN công suất 500 m3/ngđ;
- Điểm dịch vụ dừng nghỉ tại ngã ba ĐT 293 giao với ĐT 279: Xây dựng TCN công suất 300m3/ngđ.
e) Cấp điện:
Theo Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bắc Giang đến 2015 sẽ đầu tư xây dựng những trạm biến áp 110 kV sau:
+ Trạm biến áp 110kV Yên Dũng (xã Cảnh Thụy) cấp điện cho phụ tải huyện Yên Dũng, công suất 2x40MVA;
+ Trạm biến áp 110kV Lục nam (TT Đồi Ngô) cấp điện cho phụ tải huyện Lục Nam, công suất 2x40MVA;
+ Trạm biến áp 110kV Chũ (TT chũ) cấp điện cho phụ tải huyện Sơn Động, công suất 2x25MVA;
+ Nâng công suất trạm biến áp 110kV Lục Ngạn lên 2x25MVA.
Với công suất các trạm nguồn 110kV như vậy phương án đưa ra có thể đáp ứng đủ cho nhu cầu toàn vùng, giảm bớt bán kính cấp điện của trạm 110kV Đồi Cốc.
g) Đánh giá môi trường chiến lược:
Đồ án đã đánh giá môi trường chiến lược theo các quy định hiện hành, việc quản lý đầu tư xây dựng dọc hai bên đường Tỉnh 293 không chỉ nâng cao đời sống về vật chất, tinh thần, cảnh quan, môi trường cho nhân dân mà còn là động lực thúc đẩy kinh tế du lịch toàn huyện Yên Dũng, Lục Nam, Sơn Động và thành phố Bắc Giang phát triển.