Document: Điều 13 Thông tư 27/2011/TT-BTNMT kiểm nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị đo đạc mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "20/07/2011", "sign_number": "27/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "20/07/2011", "sign_number": "27/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "20/07/2011", "sign_number": "27/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "20/07/2011", "sign_number": "27/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "20/07/2011", "sign_number": "27/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 13 Thông tư 27/2011/TT-BTNMT kiểm nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị đo đạc mới nhất có nội dung như sau:

Điều 13. Kiểm nghiệm độ lún đầu biến âm do chuyển động của tàu
1. Để xác định được độ lún của đầu biến âm khi tàu chuyển động phải sử dụng phương pháp đo thủy chuẩn hình học từ một trạm máy đặt trên bờ đến mia thủy chuẩn đặt trên vị trí của đầu biến âm trên tàu. Nếu trong khi kiểm nghiệm mực thủy triều thay đổi mạnh thì cần thêm 1 mia để đo tới mực nước thủy triều.
2. Vùng kiểm nghiệm phải đảm bảo:
a) Thuận lợi cho việc đo thủy chuẩn tới mia trên tàu;
b) Khi tàu đạt tốc độ ổn định cần thiết vẫn an toàn khi chạy theo hướng tiến vào bờ;
c) Trong khu đo không có các chướng ngại ảnh hưởng tới chuyển động của tàu.
3. Quy trình đo thực hiện như sau:
a) Đưa tàu ra vùng kiểm nghiệm, thả nổi tĩnh. Đo tới mia trên tàu và mia đo mực nước thủy triều;
b) Chạy tàu theo hướng từ bờ ra với vận tốc (số vòng quay máy) ổn định, khi chạy tới vùng kiểm nghiệm thì đọc số mia trên tàu, ghi vào cột Chạy xuôi. Sau đó quay tàu lại, chạy theo hướng vào bờ với vùng vận tốc trước đó, khi chạy tới vùng kiểm nghiệm thì đọc số đo mia trên tàu, ghi vào cột Chạy ngược;
c) Đo tới mia đo mực nước thủy triều.
4. Các lần đo theo điểm b khoản 3 Điều này được thực hiện cho các tốc độ lần lượt là 2 Knt, 3 Knt, 4 Knt, 5 Knt, 6 Knt, 7 Knt và 8 Knt (Hải lý/giờ).
5. Số liệu đo ghi theo mẫu:
Bảng 1: Mẫu bảng kiểm nghiệm độ lún đầu biến âm

Tốc độ tàu

Số đọc khi

Thủy triều

Lún

Số hiệu chỉnh

Chạy ngược

Chạy xuôi

Đứng yên

0.70

1.12

0.00

2 Knt

0.73

0.73

1.19

-0.10

0.10

3 Knt

0.65

0.63

1.33

-0.15

0.15

4 Knt

0.62

0.58

1.43

-0.21

0.21

5 Knt

0.58

0.58

1.50

-0.26

0.26

6 Knt

0.43

0.41

1.60

-0.20

0.20

Độ lún = H0 - (Hix - Hin)/2 + TT0 - TTi
Trong đó:
H0 - Số đọc kiểm lún khi tàu đứng yên
Hix - Số đọc kiểm lún khi tàu chạy xuôi với vận tốc i
Hin - Số đọc kiểm lún khi tàu chạy ngược với vận tốc i
TT0 - Số đọc trên mực nước thủy triều khi tàu đứng yên
TTi - Số đọc trên mực nước thủy triều khi tàu chạy với vận tốc i
6. Số hiệu chỉnh thu được này được đưa vào phần mềm khảo sát để tự động hiệu chỉnh số liệu đo theo tốc độ tàu nếu phần mềm có chức năng đó. Nếu phần mềm không có chức năng hiệu chỉnh độ lún theo tốc độ thì bảng số hiệu chỉnh này được sử dụng cho việc xử lý số liệu sau.

Content:
Điều 13. Kiểm nghiệm độ lún đầu biến âm do chuyển động của tàu
1. Để xác định được độ lún của đầu biến âm khi tàu chuyển động phải sử dụng phương pháp đo thủy chuẩn hình học từ một trạm máy đặt trên bờ đến mia thủy chuẩn đặt trên vị trí của đầu biến âm trên tàu. Nếu trong khi kiểm nghiệm mực thủy triều thay đổi mạnh thì cần thêm 1 mia để đo tới mực nước thủy triều.
2. Vùng kiểm nghiệm phải đảm bảo:
a) Thuận lợi cho việc đo thủy chuẩn tới mia trên tàu;
b) Khi tàu đạt tốc độ ổn định cần thiết vẫn an toàn khi chạy theo hướng tiến vào bờ;
c) Trong khu đo không có các chướng ngại ảnh hưởng tới chuyển động của tàu.
3. Quy trình đo thực hiện như sau:
a) Đưa tàu ra vùng kiểm nghiệm, thả nổi tĩnh. Đo tới mia trên tàu và mia đo mực nước thủy triều;
b) Chạy tàu theo hướng từ bờ ra với vận tốc (số vòng quay máy) ổn định, khi chạy tới vùng kiểm nghiệm thì đọc số mia trên tàu, ghi vào cột Chạy xuôi. Sau đó quay tàu lại, chạy theo hướng vào bờ với vùng vận tốc trước đó, khi chạy tới vùng kiểm nghiệm thì đọc số đo mia trên tàu, ghi vào cột Chạy ngược;
c) Đo tới mia đo mực nước thủy triều.
4. Các lần đo theo điểm b khoản 3 Điều này được thực hiện cho các tốc độ lần lượt là 2 Knt, 3 Knt, 4 Knt, 5 Knt, 6 Knt, 7 Knt và 8 Knt (Hải lý/giờ).
5. Số liệu đo ghi theo mẫu:
Bảng 1: Mẫu bảng kiểm nghiệm độ lún đầu biến âm

Tốc độ tàu

Số đọc khi

Thủy triều

Lún

Số hiệu chỉnh

Chạy ngược

Chạy xuôi

Đứng yên

0.70

1.12

0.00

2 Knt

0.73

0.73

1.19

-0.10

0.10

3 Knt

0.65

0.63

1.33

-0.15

0.15

4 Knt

0.62

0.58

1.43

-0.21

0.21

5 Knt

0.58

0.58

1.50

-0.26

0.26

6 Knt

0.43

0.41

1.60

-0.20

0.20

Độ lún = H0 - (Hix - Hin)/2 + TT0 - TTi
Trong đó:
H0 - Số đọc kiểm lún khi tàu đứng yên
Hix - Số đọc kiểm lún khi tàu chạy xuôi với vận tốc i
Hin - Số đọc kiểm lún khi tàu chạy ngược với vận tốc i
TT0 - Số đọc trên mực nước thủy triều khi tàu đứng yên
TTi - Số đọc trên mực nước thủy triều khi tàu chạy với vận tốc i
6. Số hiệu chỉnh thu được này được đưa vào phần mềm khảo sát để tự động hiệu chỉnh số liệu đo theo tốc độ tàu nếu phần mềm có chức năng đó. Nếu phần mềm không có chức năng hiệu chỉnh độ lún theo tốc độ thì bảng số hiệu chỉnh này được sử dụng cho việc xử lý số liệu sau.