Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 20/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 81/2021/QĐ-UBND Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/04/2022", "sign_number": "20/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/04/2022", "sign_number": "20/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/04/2022", "sign_number": "20/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/04/2022", "sign_number": "20/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/04/2022", "sign_number": "20/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 20/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 81/2021/QĐ-UBND Ninh Thuận

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp trong công tác quyết toán dự án hoàn thành và xử lý vi phạm quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 81/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
...
3. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm đ khoản 1 như sau:
“a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành kịp thời, đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).”
“đ) Trong quá trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành phát hiện chủ đầu tư, ban quản lý dự án vi phạm về công tác quyết toán dự án hoàn thành, phải thực hiện lập biên bản gửi Sở Xây dựng xem xét, xử lý theo quy định tại Nghị định số 16/2022/NĐ-CP .”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và thanh tra, kiểm tra các hoạt động của các chủ đầu tư trong phạm vi, lĩnh vực quản lý Nhà nước về xây dựng theo quy định của pháp luật. Thực hiện thẩm quyền được quy định tại Nghị định số 16/2022/NĐ-CP .”
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 như sau:
“a) Kiểm tra, đối chiếu, xác nhận vốn đầu tư đã cho vay và thanh toán đối với dự án đảm bảo đúng quy định của Nhà nước theo Mẫu số 03/QTDA và Mẫu số 15/QTDA kèm theo Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ và đề nghị của Chủ đầu tư.”
d) Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 6 như sau:
“d) Hướng dẫn, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành kịp thời, đầy đủ nội dung theo biểu mẫu quy định tại Thông tư số 96/2021/TT-BTC .
- Trong quá trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành phát hiện chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu có sai sót, vi phạm về công tác quyết toán dự án hoàn thành, phải thực hiện lập biên bản, kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, xử lý theo quy định tại Nghị định số 16/2022/NĐ-CP .”
“đ) Chỉ đạo phòng Kinh tế và Hạ tầng (hoặc phòng Quản lý đô thị) chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện về xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 16/2022/NĐ-CP. Thực hiện thẩm quyền xử phạt được quy định tại Nghị định số 16/2022/NĐ-CP .”

Content:
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm đ khoản 1 như sau:
“a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành kịp thời, đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).”
“đ) Trong quá trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành phát hiện chủ đầu tư, ban quản lý dự án vi phạm về công tác quyết toán dự án hoàn thành, phải thực hiện lập biên bản gửi Sở Xây dựng xem xét, xử lý theo quy định tại Nghị định số 16/2022/NĐ-CP .”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và thanh tra, kiểm tra các hoạt động của các chủ đầu tư trong phạm vi, lĩnh vực quản lý Nhà nước về xây dựng theo quy định của pháp luật. Thực hiện thẩm quyền được quy định tại Nghị định số 16/2022/NĐ-CP .”
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 như sau:
“a) Kiểm tra, đối chiếu, xác nhận vốn đầu tư đã cho vay và thanh toán đối với dự án đảm bảo đúng quy định của Nhà nước theo Mẫu số 03/QTDA và Mẫu số 15/QTDA kèm theo Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ và đề nghị của Chủ đầu tư.”
d) Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 6 như sau:
“d) Hướng dẫn, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành kịp thời, đầy đủ nội dung theo biểu mẫu quy định tại Thông tư số 96/2021/TT-BTC .
- Trong quá trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành phát hiện chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu có sai sót, vi phạm về công tác quyết toán dự án hoàn thành, phải thực hiện lập biên bản, kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, xử lý theo quy định tại Nghị định số 16/2022/NĐ-CP .”
“đ) Chỉ đạo phòng Kinh tế và Hạ tầng (hoặc phòng Quản lý đô thị) chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện về xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 16/2022/NĐ-CP. Thực hiện thẩm quyền xử phạt được quy định tại Nghị định số 16/2022/NĐ-CP .”