Document: Điều 2 Quyết định 4318/QĐ-UB năm 2004 chức danh mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/12/2004", "sign_number": "4318/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/12/2004", "sign_number": "4318/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/12/2004", "sign_number": "4318/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/12/2004", "sign_number": "4318/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/12/2004", "sign_number": "4318/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 4318/QĐ-UB năm 2004 chức danh mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 2. : Mức phụ cấp hàng tháng cho cán bọ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố như sau:
- Nhóm 1: Mức phụ cấp 300.000đồng/người/tháng, bao gồm các chức danh:
+ Chánh Văn phòng Đảng ủy, hoặc cán bộ Văn phòng cấp ủy.
+ Chủ nhiệm UBKT Đảng.
+ Phụ trách Tuyên giáo.
+ Phụ trách Tổ chứ Đảng.
+ Phụ trách Dân vận.
+ Phó chủ tịch Ủy ban mặt trận Tổ quốc.
-Nhóm 2: Mức phụ cấp 200.000đồng/người/tháng, bao gồm các chức danh:
+ Cán bộ dân số gia đình và trẻ em.
+ Cán bộ Kế hoạch, Giao thông - Thủy lợi -Nông lâm ngư nghiệp.
+ Cán bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
+ Thủ quỷ -Văn thư - Lưu trữ.
+ Cán bộ Văn hóa -Thông tin - Thể thao.
+ Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.
+ Phó chủ tịch Hội Nông dân.
+ Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
+ Phó Bí thư Đoàn Thanh Niên Cộng sản Hố Chí Minh.
+ Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.
+ Chủ tịch Hội người cao tuổi.
-Nhóm 3: Mức phụ cấp 150.000 đồng/người/tháng, bao gồm các chức danh:
+ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
+ Bí thư Chi bộ thôn, Bí thư Chi bộ Tổ dân phố.
+ Công an viên thôn.
+ Trung đội trưởng cơ động.
- Nhóm 4: Phó trưởng công an xã, mức phụ cấp 423.000đồng/người/tháng.
- Cán bộ kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách được hưởng 30% mức phụ cấp của chức danh đó.

Content:
Điều 2. : Mức phụ cấp hàng tháng cho cán bọ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố như sau:
- Nhóm 1: Mức phụ cấp 300.000đồng/người/tháng, bao gồm các chức danh:
+ Chánh Văn phòng Đảng ủy, hoặc cán bộ Văn phòng cấp ủy.
+ Chủ nhiệm UBKT Đảng.
+ Phụ trách Tuyên giáo.
+ Phụ trách Tổ chứ Đảng.
+ Phụ trách Dân vận.
+ Phó chủ tịch Ủy ban mặt trận Tổ quốc.
-Nhóm 2: Mức phụ cấp 200.000đồng/người/tháng, bao gồm các chức danh:
+ Cán bộ dân số gia đình và trẻ em.
+ Cán bộ Kế hoạch, Giao thông - Thủy lợi -Nông lâm ngư nghiệp.
+ Cán bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
+ Thủ quỷ -Văn thư - Lưu trữ.
+ Cán bộ Văn hóa -Thông tin - Thể thao.
+ Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.
+ Phó chủ tịch Hội Nông dân.
+ Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
+ Phó Bí thư Đoàn Thanh Niên Cộng sản Hố Chí Minh.
+ Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.
+ Chủ tịch Hội người cao tuổi.
-Nhóm 3: Mức phụ cấp 150.000 đồng/người/tháng, bao gồm các chức danh:
+ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
+ Bí thư Chi bộ thôn, Bí thư Chi bộ Tổ dân phố.
+ Công an viên thôn.
+ Trung đội trưởng cơ động.
- Nhóm 4: Phó trưởng công an xã, mức phụ cấp 423.000đồng/người/tháng.
- Cán bộ kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách được hưởng 30% mức phụ cấp của chức danh đó.