Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1082/QĐ-UBND 2018 phát triển Thể dục thể thao Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "09/07/2018", "sign_number": "1082/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "09/07/2018", "sign_number": "1082/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "09/07/2018", "sign_number": "1082/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "09/07/2018", "sign_number": "1082/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "09/07/2018", "sign_number": "1082/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1082/QĐ-UBND 2018 phát triển Thể dục thể thao Cà Mau

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Thể dục, thể thao tỉnh Cà Mau đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa các hoạt động thể dục thể thao phù hợp với Quy hoạch, đáp ứng về cơ bản nhu cầu tập luyện thể dục thể thao, nhằm bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu chung
- Tiếp tục mở rộng, đa dạng hóa các hoạt động TDTT quần chúng. Tạo sự chuyển biến rõ rệt về giáo dục thể chất trường học để góp phần nâng cao thể trạng, tầm vóc người Việt Nam, giáo dục con người phát triển toàn diện, đáp ứng nhu cầu phát triển thể lực, trí lực của học sinh. Tích cực phát triển TDTT trong lực lượng vũ trang, góp phần đảm bảo an ninh - quốc phòng.
- Xây dựng nền TDTT phát triển và tiến bộ, đổi mới và hoàn thiện hệ thống tuyển chọn, bồi dưỡng và đào tạo tài năng thể thao gắn kết giữa các tuyến, các lớp kế cận, có sự quản lý, chỉ đạo thống nhất từ tỉnh đến cơ sở để phát triển thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội và truyền thống dân tộc, tăng cường hội nhập quốc tế, góp phần tích cực thực hiện đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
- Mở rộng và nâng cao hiệu quả phong trào TDTT cho mọi người trong hầu hết các đối tượng, các địa bàn dân cư nhằm góp phần nâng cao sức khỏe, thể lực; xây dựng đời sống văn hóa, tinh thần cho người dân.
- Chú trọng phát triển những môn thể thao là thế mạnh của tỉnh; đẩy mạnh công tác tuyển chọn, huấn luyện, đào tạo năng khiếu thể thao, đào tạo đội ngũ huấn luyện viên, vận động viên có trình độ chuyên môn; phấn đấu đạt thành tích cao ở một số môn phù hợp và tham gia ngày càng nhiều các hoạt động TDTT khu vực và toàn quốc.
- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật TDTT, khai thác những yếu tố thuận lợi về kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên và con người nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển sự nghiệp TDTT của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Thể dục thể thao cho mọi người
2.1.1. Thể dục thể thao quần chúng
- Tỷ lệ số người tham gia tập luyện TDTT thường xuyên năm 2020 đạt 33,43%, năm 2025 đạt 39,25%, năm 2030 đạt từ 45 đến 50%.
- Tỷ lệ hộ gia đình thể thao năm 2020 đạt 27,45%, năm 2025 đạt 28,75%, năm 2030 đạt trên 30%.
2.1.2. Giáo dục thể chất trong nhà trường
- Tỷ lệ học sinh, sinh viên thực hiện chương trình giáo dục thể chất chính khóa đạt 100% từ năm 2016 trở đi đối với tất cả các cấp học, bậc học.
- Tỷ lệ học sinh tham gia tập luyện thể dục, thể thao ngoại khóa thường xuyên ở các cấp học trung bình năm 2020 đạt 80%, năm 2030 đạt 100%.
- Tỷ lệ học sinh đạt tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo các cấp học, bậc học đạt trung bình năm 2020 đạt 90%, năm 2030 đạt 98,25%.
- Tỷ lệ trường thực hiện Giáo dục thể chất và thể thao ở các cấp học, bậc học trung bình năm 2020 đạt 81%, năm 2030 đạt 92%.
- Diện tích sân tập dành cho giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường ở các cấp học, bậc học (m2/ học sinh, sinh viên) trung bình năm 2020 đạt 2,3 m2, năm 2030 đạt 2,9 m2.
2.1.3. Thể dục thể thao trong lực lượng vũ trang
- Tỷ lệ cán bộ, chiến sỹ tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên của lực lượng quân đội nhân dân và lực lượng công an nhân dân đạt 100% từ năm 2020 trở đi.
- Tỷ lệ cán bộ, chiến sỹ đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực (theo quy định của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng):
+ Quân đội: Năm 2020 đạt 85%, năm 2025 đạt 90%, năm 2030 đạt trên 95%.
+ Công an: Năm 2020 đạt 80%, năm 2025 đạt 85%, năm 2030 đạt trên 90%.
2.2. Thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp
- Lực lượng vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài:
+ Vận động viên: Số lượng VĐV các cấp năm 2020 đạt 600 VĐV, năm 2025 đạt 700 VĐV và năm 2030 đạt 850 VĐV.
+ Huấn luyện viên: Số lượng HLV các cấp năm 2020 đạt 40 HLV, năm 2025 đạt 55 HLV và năm 2030 đạt 65 HLV.
+ Trọng tài: Số lượng trọng tài đến năm 2020 đạt 10 trọng tài, năm 2025 đạt 15 trọng tài, năm 2030 đạt 20 trọng tài.
- Nhân lực trực tiếp làm việc trong lĩnh vực Thể dục thể thao (ngoài lực lượng vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài, giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao): Đại học năm 2020 đạt trên 65%, năm 2025 đạt 75% và năm 2030 đạt trên 85%.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Các phương án, chỉ tiêu phát triển TDTT cho mọi người
1.1. Các phương án và chỉ tiêu phát triển TDTT quần chúng
- Phương án phát triển người tập luyện TDTT thường xuyên.
- Phương án phân bố tỷ lệ người tập luyện TDTT thường xuyên theo địa giới.
- Phương án phát triển và phân bố người tập luyện TDTT TX theo đối tượng.
- Phương án phát triển và phân bố người tập luyện TDTT theo loại hình thể thao.
- Phương án xây dựng hệ thống thi đấu TDTT quần chúng
+ Cấp tỉnh: Hệ thống thi đấu giải cấp tỉnh hàng năm gồm: 5-7 giải vô địch tỉnh từng môn, 10-15 giải thể thao, hội thao phối hợp cấp tỉnh, 15-20 giải từng môn của Đại hội TDTT các cấp của tỉnh, Hội khỏe Phù Đổng định kỳ (4 năm/lần). Đây là cơ sở để xây dựng chỉ tiêu ở giai đoạn tiếp theo; đến năm 2020 tăng theo tỷ lệ 1,04%, đến năm 2025 tăng 0,62 % và đến năm 2030 tăng theo tỷ lệ 1,09%.
+ Cấp huyện: Giải thể thao từng môn, giải thể thao phối hợp và lễ hội văn hóa, thể thao hàng năm; giải thể thao truyền thống, phối hợp các trường phổ thông trung học, Phòng Giáo dục và Đào tạo để chỉ đạo, tổ chức Hội khỏe Phù Đổng các cấp trong thành phố, huyện của tỉnh; chỉ đạo tổ chức Đại hội TDTT cấp xã, phường, thị trấn. Xây dựng kế hoạch đăng cai ít nhất 2-4 giải thể thao cấp tỉnh, nhằm góp phần thực hiện chủ trương đưa TDTT về cơ sở và đáp ứng nhu cầu thưởng thức thi đấu thể thao của nhân dân. Đây là cơ sở để xây dựng chỉ tiêu ở giai đoạn tiếp theo; đến năm 2020 tăng theo tỷ lệ 1,04%, đến năm 2025 tăng 0,62% và đến năm 2030 tăng theo tỷ lệ 1,09%.
+ Cấp xã: Hàng năm tổ chức từ 5 đến 10 giải thể thao cấp xã, khuyến khích tổ chức các loại hình thể thao hiện có tại địa bàn đang thu hút nhiều người tập luyện, chú ý phát triển các môn thể thao dân tộc hoặc trò chơi dân gian. Đây là cơ sở để xây dựng hệ thống các giải ở đoạn tiếp theo: Năm 2020 là 7 - 10 giải, đến năm 2025 trên 12 giải và đến năm 2030 trên 15 giải.
1.2. Các phương án phát triển giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường
- Phương án phát triển giáo dục thể chất và thể thao đối với các trường mẫu giáo: Tỷ lệ số trường thực hiện GDTC và TT đến năm 2020 đạt 60%, năm 2025 đạt trên 75%, năm 2030 đạt trên 90%.
- Phương án phát triển giáo dục thể chất và thể thao đối với các trường tiểu học: Đảm bảo chương trình GDTC nội khóa 100%; ngoại khóa năm 2020 đạt 60%; năm 2025 đạt trên 65%; năm 2030 đạt trên 70%. Tỷ lệ số trường thực hiện GDTC và TT đạt mức độ tốt (%): Năm 2020 đạt 60%, năm 2025 đạt trên 75%, 2030 đạt trên 90%. Diện tích đất dành cho TDTT (m2/HS): Năm 2020 đạt 1,5m2/HS, năm 2025 đạt 1,75m2/HS, năm 2030 đạt 2 m2/HS. Tỷ lệ giáo viên TDTT (giáo viên/số học sinh): Năm 2020 đạt 1/400; năm 2025 đạt 1/375, năm 2030 đạt 1/350.
- Phương án phát triển giáo dục thể chất và thể thao đối với các trường trung học cơ sở: Đảm bảo chương trình GDTC nội khóa 100%; ngoại khóa đến năm 2020 tăng theo tỷ lệ 1,18%, năm 2020 đạt 70%, năm 2030 đạt 100%. Tỷ lệ số trường thực hiện GDTC và TT đạt mức độ tốt (%): Năm 2020 đạt trên 85%, năm 2030 đạt trên 90%. Diện tích đất dành cho TDTT (m2/HS): Năm 2020 đạt 2m2/HS, năm 2030 đạt trên 2,5m2/HS. Tỷ lệ giáo viên TDTT (giáo viên/số học sinh): Năm 2020 đạt 1/350; năm 2030 đạt 1/300.
- Phương án phát triển giáo dục thể chất và thể thao đối với các trường trung học phổ thông: Đảm bảo chương trình GDTC nội khóa 100%: Ngoại khóa năm 2020 đạt 70%, năm 2025 đạt trên 80%, năm 2030 đạt trên 85%. Tỷ lệ số trường thực hiện GDTC và TT đạt mức độ tốt (%): Năm 2020 đạt 65%, năm 2025 đạt trên 75%, 2030 đạt trên 90%. Diện tích đất dành cho TDTT (m2/HS): Năm 2020 đạt 2m2/HS, năm 2025 đạt 2,25m2/HS, năm 2030 đạt 2,5m2/HS. Tỷ lệ giáo viên TDTT (giáo viên/số học sinh): Năm 2020 đạt 1/350, năm 2025 đạt 1/325, năm 2030 đạt 1/300.
- Phương án phát triển TDTT đối với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp: Tỷ lệ giáo viên TDTT (giáo viên/sinh viên) đến năm 2020 đạt 1/400, năm 2025 đạt 1/350, năm 2030 đạt 1/300. Tỷ lệ học sinh đạt tiêu chuẩn đánh giá xếp loại thể lực học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2020 đạt 90%, năm 2025 đạt trên 92,5%, năm 2030 đạt trên 95%. Diện tích đất dành cho TDTT (m2/SV): Năm 2020 đạt 3m2/SV, năm 2025 đạt 3,5m2/SV, năm 2030 đạt 4m2/SV.
- Phương án triển khai Chương trình phổ cập bơi cho học sinh tiểu học trong toàn tỉnh Cà Mau: Có giáo viên TDTT, giáo viên kiêm nhiệm, hướng dẫn viên có chuyên môn về bơi lội; có tài liệu giảng dạy, tiến tới có đĩa hình; có hồ bơi và dụng cụ tập luyện nhất định. Tỷ lệ học sinh tiểu học biết bơi: Năm 2020 đạt 70%, năm 2025 đạt 75%, năm 2030 đạt 80%.
1.3. Phát triển TDTT trong lực lượng vũ trang
- Phát triển TDTT trong Quân đội nhân dân:
+ Phát triển các môn thể thao quần chúng: Điền kinh, Bơi lội, Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng bàn, cầu lông, Quần vợt, Bóng rổ, Cờ, Võ thuật...
+ Phát triển các nội dung, môn thể thao quân sự: Chạy 3.000m vũ trang; chiến sĩ khỏe; vượt vật cản; 4 môn thể thao quân sự phối hợp của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; 4 môn thể thao quân sự phối hợp của hạ sĩ quan, binh sĩ; bơi mang súng; bơi mang bao gói trang bị; võ chiến đấu. Các nội dung thể thao cho đối tượng hoạt động trên không, trên biển như: Vòng lăn, vòng quay trụ, thang quay, đu quay, cầu sóng.
+ Phát triển một số môn thể thao quốc phòng như: Bắn súng đạn nước sơn; bắn mô hình máy bay bay thấp...
+ 100% đầu mối cấp đại đội và tương đương tổ chức huấn luyện thể lực và kiểm tra thể lực theo tiêu chuẩn quy định.
+ Số quân nhân thường xuyên tham gia huấn luyện thể lực theo tiêu chuẩn đạt 100%; số quân nhân tham gia kiểm tra rèn luyện thể lực theo tiêu chuẩn năm 2020 đạt 85%, đến năm 2025 đạt 90%, đến năm 2030 đạt trên 95%.
- Phát triển TDTT trong Công an nhân dân:
+ Phát triển các môn thể thao quần chúng: Điền kinh, Bơi lội, Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng bàn, cầu lông, Quần vợt, Bóng rổ, Cờ, Việt dã, Võ thuật...
+ Phát triển các nội dung, môn thể thao ứng dụng nghiệp vụ: Bắn súng quân dụng, chạy vũ trang, việt dã, võ phức hợp, bơi ứng dụng.
+ Thường xuyên tổ chức thi đấu TDTT từ hội thao cấp cơ sở đến Đại hội TDTT ngành Công an.
+ Số cán bộ, chiến sỹ tham gia tập luyện TDTT thường xuyên đạt 100% từ năm 2020 trở đi; số cán bộ, chiến sỹ tham gia kiểm tra rèn luyện thể lực theo tiêu chuẩn năm 2020 đạt 80%, đến năm 2025 đạt 85%, đến năm 2030 đạt trên 90%.
2. Các phương án phát triển thể thao thành tích cao
- Tập trung đầu tư 11 môn thể thao trọng điểm: Các môn cơ bản (điền kinh, thể thao dưới nước); các môn bóng (bóng đá, bóng chuyền, quần vợt,); các môn võ (taekwondo, vovinam, boxing); các môn có tiềm năng (cử tạ - thể hình, bắn cung, đua thuyền).
- Quy hoạch phát triển các môn thể thao chuyên nghiệp: Các môn thể thao chuyên nghiệp gắn liền với hoạt động kinh doanh, chuyển nhượng, quảng cáo do xã hội đầu tư; các môn thể thao chuyên nghiệp do Nhà nước liên kết đầu tư; các môn thể thao chuyên nghiệp gắn liền với hoạt động giải trí do xã hội đầu tư.
- Kinh phí đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho đào tạo - huấn luyện VĐV: Kinh phí đầu tư cho đào tạo, huấn luyện VĐV; kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất kỹ thuật cho đào tạo - huấn luyện VĐV; kinh phí thi đấu; kinh phí ứng dụng khoa học công nghệ TDTT; các kinh phí đầu tư khác.
3. Các phương án xây dựng hệ thống tổ chức quản lý và đào tạo cán bộ TDTT đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 và đến năm 2030
3.1. Hoàn thiện hệ thống tổ chức TDTT
- Cấp tỉnh: Các phòng, ban chức năng chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về TDTT cho mọi người, thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp. Các đơn vị sự nghiệp nhà nước trong các lĩnh vực: Đào tạo, huấn luyện, thi đấu thể thao thành tích cao, tổ chức thi đấu, phát triển phong trào TDTT quần chúng trên địa bàn tỉnh Cà Mau và nghiên cứu khoa học.
- Cấp huyện: Phòng Văn hóa và Thông tin là cơ quan chuyên môn tham mưu công tác quản lý nhà nước cho Ủy ban nhân dân; đơn vị sự nghiệp công lập gồm: Trung tâm Thể dục thể thao, Trung tâm Văn hóa - Thể thao.
- Cấp xã: Căn cứ vào tình hình thực tế về các điều kiện đảm bảo, cơ sở vật chất và quy mô hoạt động TDTT trên địa bàn, Ủy ban nhân dân xã, phường thành lập các loại hình cơ sở TDTT như: Trung tâm TDTT, Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã, Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Giáo dục cộng đồng, Nhà văn hóa TDTT, CLB TDTT cơ sở..., để tiến hành các hoạt động TDTT trên địa bàn phường, xã.
- Tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Thành lập Liên đoàn (hiệp hội) các môn thể thao để quản lý các hoạt động tác nghiệp chuyên môn. Hoàn thiện tổ chức và hoạt động các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao hiện có theo định hướng chuyên nghiệp hóa.
3.2. Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực TDTT
Chỉ tiêu cho giai đoạn tiếp theo: Tỷ lệ cán bộ trên người tập luyện thường xuyên đến năm 2020 là 3/1.000, năm 2025 là 3,5/1.000 và năm 2030 là 4/1.000; tỷ lệ HLV trên VĐV các cấp đạt tỷ lệ đến 2020 là 1/45, năm 2025 là 1/42 và năm 2030 là 1/40; tỷ lệ giáo viên TDTT trên học sinh đạt tỷ lệ đến 2020 là 1/380, năm 2025 là 1/340 và năm 2030 là 1/300.

Content:
Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa các hoạt động thể dục thể thao phù hợp với Quy hoạch, đáp ứng về cơ bản nhu cầu tập luyện thể dục thể thao, nhằm bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu chung
- Tiếp tục mở rộng, đa dạng hóa các hoạt động TDTT quần chúng. Tạo sự chuyển biến rõ rệt về giáo dục thể chất trường học để góp phần nâng cao thể trạng, tầm vóc người Việt Nam, giáo dục con người phát triển toàn diện, đáp ứng nhu cầu phát triển thể lực, trí lực của học sinh. Tích cực phát triển TDTT trong lực lượng vũ trang, góp phần đảm bảo an ninh - quốc phòng.
- Xây dựng nền TDTT phát triển và tiến bộ, đổi mới và hoàn thiện hệ thống tuyển chọn, bồi dưỡng và đào tạo tài năng thể thao gắn kết giữa các tuyến, các lớp kế cận, có sự quản lý, chỉ đạo thống nhất từ tỉnh đến cơ sở để phát triển thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội và truyền thống dân tộc, tăng cường hội nhập quốc tế, góp phần tích cực thực hiện đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
- Mở rộng và nâng cao hiệu quả phong trào TDTT cho mọi người trong hầu hết các đối tượng, các địa bàn dân cư nhằm góp phần nâng cao sức khỏe, thể lực; xây dựng đời sống văn hóa, tinh thần cho người dân.
- Chú trọng phát triển những môn thể thao là thế mạnh của tỉnh; đẩy mạnh công tác tuyển chọn, huấn luyện, đào tạo năng khiếu thể thao, đào tạo đội ngũ huấn luyện viên, vận động viên có trình độ chuyên môn; phấn đấu đạt thành tích cao ở một số môn phù hợp và tham gia ngày càng nhiều các hoạt động TDTT khu vực và toàn quốc.
- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật TDTT, khai thác những yếu tố thuận lợi về kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên và con người nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển sự nghiệp TDTT của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Thể dục thể thao cho mọi người
2.1.1. Thể dục thể thao quần chúng
- Tỷ lệ số người tham gia tập luyện TDTT thường xuyên năm 2020 đạt 33,43%, năm 2025 đạt 39,25%, năm 2030 đạt từ 45 đến 50%.
- Tỷ lệ hộ gia đình thể thao năm 2020 đạt 27,45%, năm 2025 đạt 28,75%, năm 2030 đạt trên 30%.
2.1.2. Giáo dục thể chất trong nhà trường
- Tỷ lệ học sinh, sinh viên thực hiện chương trình giáo dục thể chất chính khóa đạt 100% từ năm 2016 trở đi đối với tất cả các cấp học, bậc học.
- Tỷ lệ học sinh tham gia tập luyện thể dục, thể thao ngoại khóa thường xuyên ở các cấp học trung bình năm 2020 đạt 80%, năm 2030 đạt 100%.
- Tỷ lệ học sinh đạt tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo các cấp học, bậc học đạt trung bình năm 2020 đạt 90%, năm 2030 đạt 98,25%.
- Tỷ lệ trường thực hiện Giáo dục thể chất và thể thao ở các cấp học, bậc học trung bình năm 2020 đạt 81%, năm 2030 đạt 92%.
- Diện tích sân tập dành cho giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường ở các cấp học, bậc học (m2/ học sinh, sinh viên) trung bình năm 2020 đạt 2,3 m2, năm 2030 đạt 2,9 m2.
2.1.Thể dục thể thao trong lực lượng vũ trang
- Tỷ lệ cán bộ, chiến sỹ tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên của lực lượng quân đội nhân dân và lực lượng công an nhân dân đạt 100% từ năm 2020 trở đi.
- Tỷ lệ cán bộ, chiến sỹ đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực (theo quy định của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng):
+ Quân đội: Năm 2020 đạt 85%, năm 2025 đạt 90%, năm 2030 đạt trên 95%.
+ Công an: Năm 2020 đạt 80%, năm 2025 đạt 85%, năm 2030 đạt trên 90%.
2.2. Thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp
- Lực lượng vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài:
+ Vận động viên: Số lượng VĐV các cấp năm 2020 đạt 600 VĐV, năm 2025 đạt 700 VĐV và năm 2030 đạt 850 VĐV.
+ Huấn luyện viên: Số lượng HLV các cấp năm 2020 đạt 40 HLV, năm 2025 đạt 55 HLV và năm 2030 đạt 65 HLV.
+ Trọng tài: Số lượng trọng tài đến năm 2020 đạt 10 trọng tài, năm 2025 đạt 15 trọng tài, năm 2030 đạt 20 trọng tài.
- Nhân lực trực tiếp làm việc trong lĩnh vực Thể dục thể thao (ngoài lực lượng vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài, giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao): Đại học năm 2020 đạt trên 65%, năm 2025 đạt 75% và năm 2030 đạt trên 85%.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Các phương án, chỉ tiêu phát triển TDTT cho mọi người
1.1. Các phương án và chỉ tiêu phát triển TDTT quần chúng
- Phương án phát triển người tập luyện TDTT thường xuyên.
- Phương án phân bố tỷ lệ người tập luyện TDTT thường xuyên theo địa giới.
- Phương án phát triển và phân bố người tập luyện TDTT TX theo đối tượng.
- Phương án phát triển và phân bố người tập luyện TDTT theo loại hình thể thao.
- Phương án xây dựng hệ thống thi đấu TDTT quần chúng
+ Cấp tỉnh: Hệ thống thi đấu giải cấp tỉnh hàng năm gồm: 5-7 giải vô địch tỉnh từng môn, 10-15 giải thể thao, hội thao phối hợp cấp tỉnh, 15-20 giải từng môn của Đại hội TDTT các cấp của tỉnh, Hội khỏe Phù Đổng định kỳ (4 năm/lần). Đây là cơ sở để xây dựng chỉ tiêu ở giai đoạn tiếp theo; đến năm 2020 tăng theo tỷ lệ 1,04%, đến năm 2025 tăng 0,62 % và đến năm 2030 tăng theo tỷ lệ 1,09%.
+ Cấp huyện: Giải thể thao từng môn, giải thể thao phối hợp và lễ hội văn hóa, thể thao hàng năm; giải thể thao truyền thống, phối hợp các trường phổ thông trung học, Phòng Giáo dục và Đào tạo để chỉ đạo, tổ chức Hội khỏe Phù Đổng các cấp trong thành phố, huyện của tỉnh; chỉ đạo tổ chức Đại hội TDTT cấp xã, phường, thị trấn. Xây dựng kế hoạch đăng cai ít nhất 2-4 giải thể thao cấp tỉnh, nhằm góp phần thực hiện chủ trương đưa TDTT về cơ sở và đáp ứng nhu cầu thưởng thức thi đấu thể thao của nhân dân. Đây là cơ sở để xây dựng chỉ tiêu ở giai đoạn tiếp theo; đến năm 2020 tăng theo tỷ lệ 1,04%, đến năm 2025 tăng 0,62% và đến năm 2030 tăng theo tỷ lệ 1,09%.
+ Cấp xã: Hàng năm tổ chức từ 5 đến 10 giải thể thao cấp xã, khuyến khích tổ chức các loại hình thể thao hiện có tại địa bàn đang thu hút nhiều người tập luyện, chú ý phát triển các môn thể thao dân tộc hoặc trò chơi dân gian. Đây là cơ sở để xây dựng hệ thống các giải ở đoạn tiếp theo: Năm 2020 là 7 - 10 giải, đến năm 2025 trên 12 giải và đến năm 2030 trên 15 giải.
1.2. Các phương án phát triển giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường
- Phương án phát triển giáo dục thể chất và thể thao đối với các trường mẫu giáo: Tỷ lệ số trường thực hiện GDTC và TT đến năm 2020 đạt 60%, năm 2025 đạt trên 75%, năm 2030 đạt trên 90%.
- Phương án phát triển giáo dục thể chất và thể thao đối với các trường tiểu học: Đảm bảo chương trình GDTC nội khóa 100%; ngoại khóa năm 2020 đạt 60%; năm 2025 đạt trên 65%; năm 2030 đạt trên 70%. Tỷ lệ số trường thực hiện GDTC và TT đạt mức độ tốt (%): Năm 2020 đạt 60%, năm 2025 đạt trên 75%, 2030 đạt trên 90%. Diện tích đất dành cho TDTT (m2/HS): Năm 2020 đạt 1,5m2/HS, năm 2025 đạt 1,75m2/HS, năm 2030 đạt 2 m2/HS. Tỷ lệ giáo viên TDTT (giáo viên/số học sinh): Năm 2020 đạt 1/400; năm 2025 đạt 1/375, năm 2030 đạt 1/350.
- Phương án phát triển giáo dục thể chất và thể thao đối với các trường trung học cơ sở: Đảm bảo chương trình GDTC nội khóa 100%; ngoại khóa đến năm 2020 tăng theo tỷ lệ 1,18%, năm 2020 đạt 70%, năm 2030 đạt 100%. Tỷ lệ số trường thực hiện GDTC và TT đạt mức độ tốt (%): Năm 2020 đạt trên 85%, năm 2030 đạt trên 90%. Diện tích đất dành cho TDTT (m2/HS): Năm 2020 đạt 2m2/HS, năm 2030 đạt trên 2,5m2/HS. Tỷ lệ giáo viên TDTT (giáo viên/số học sinh): Năm 2020 đạt 1/350; năm 2030 đạt 1/300.
- Phương án phát triển giáo dục thể chất và thể thao đối với các trường trung học phổ thông: Đảm bảo chương trình GDTC nội khóa 100%: Ngoại khóa năm 2020 đạt 70%, năm 2025 đạt trên 80%, năm 2030 đạt trên 85%. Tỷ lệ số trường thực hiện GDTC và TT đạt mức độ tốt (%): Năm 2020 đạt 65%, năm 2025 đạt trên 75%, 2030 đạt trên 90%. Diện tích đất dành cho TDTT (m2/HS): Năm 2020 đạt 2m2/HS, năm 2025 đạt 2,25m2/HS, năm 2030 đạt 2,5m2/HS. Tỷ lệ giáo viên TDTT (giáo viên/số học sinh): Năm 2020 đạt 1/350, năm 2025 đạt 1/325, năm 2030 đạt 1/300.
- Phương án phát triển TDTT đối với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp: Tỷ lệ giáo viên TDTT (giáo viên/sinh viên) đến năm 2020 đạt 1/400, năm 2025 đạt 1/350, năm 2030 đạt 1/300. Tỷ lệ học sinh đạt tiêu chuẩn đánh giá xếp loại thể lực học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2020 đạt 90%, năm 2025 đạt trên 92,5%, năm 2030 đạt trên 95%. Diện tích đất dành cho TDTT (m2/SV): Năm 2020 đạt 3m2/SV, năm 2025 đạt 3,5m2/SV, năm 2030 đạt 4m2/SV.
- Phương án triển khai Chương trình phổ cập bơi cho học sinh tiểu học trong toàn tỉnh Cà Mau: Có giáo viên TDTT, giáo viên kiêm nhiệm, hướng dẫn viên có chuyên môn về bơi lội; có tài liệu giảng dạy, tiến tới có đĩa hình; có hồ bơi và dụng cụ tập luyện nhất định. Tỷ lệ học sinh tiểu học biết bơi: Năm 2020 đạt 70%, năm 2025 đạt 75%, năm 2030 đạt 80%.
1.Phát triển TDTT trong lực lượng vũ trang
- Phát triển TDTT trong Quân đội nhân dân:
+ Phát triển các môn thể thao quần chúng: Điền kinh, Bơi lội, Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng bàn, cầu lông, Quần vợt, Bóng rổ, Cờ, Võ thuật...
+ Phát triển các nội dung, môn thể thao quân sự: Chạy 3.000m vũ trang; chiến sĩ khỏe; vượt vật cản; 4 môn thể thao quân sự phối hợp của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; 4 môn thể thao quân sự phối hợp của hạ sĩ quan, binh sĩ; bơi mang súng; bơi mang bao gói trang bị; võ chiến đấu. Các nội dung thể thao cho đối tượng hoạt động trên không, trên biển như: Vòng lăn, vòng quay trụ, thang quay, đu quay, cầu sóng.
+ Phát triển một số môn thể thao quốc phòng như: Bắn súng đạn nước sơn; bắn mô hình máy bay bay thấp...
+ 100% đầu mối cấp đại đội và tương đương tổ chức huấn luyện thể lực và kiểm tra thể lực theo tiêu chuẩn quy định.
+ Số quân nhân thường xuyên tham gia huấn luyện thể lực theo tiêu chuẩn đạt 100%; số quân nhân tham gia kiểm tra rèn luyện thể lực theo tiêu chuẩn năm 2020 đạt 85%, đến năm 2025 đạt 90%, đến năm 2030 đạt trên 95%.
- Phát triển TDTT trong Công an nhân dân:
+ Phát triển các môn thể thao quần chúng: Điền kinh, Bơi lội, Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng bàn, cầu lông, Quần vợt, Bóng rổ, Cờ, Việt dã, Võ thuật...
+ Phát triển các nội dung, môn thể thao ứng dụng nghiệp vụ: Bắn súng quân dụng, chạy vũ trang, việt dã, võ phức hợp, bơi ứng dụng.
+ Thường xuyên tổ chức thi đấu TDTT từ hội thao cấp cơ sở đến Đại hội TDTT ngành Công an.
+ Số cán bộ, chiến sỹ tham gia tập luyện TDTT thường xuyên đạt 100% từ năm 2020 trở đi; số cán bộ, chiến sỹ tham gia kiểm tra rèn luyện thể lực theo tiêu chuẩn năm 2020 đạt 80%, đến năm 2025 đạt 85%, đến năm 2030 đạt trên 90%.
2. Các phương án phát triển thể thao thành tích cao
- Tập trung đầu tư 11 môn thể thao trọng điểm: Các môn cơ bản (điền kinh, thể thao dưới nước); các môn bóng (bóng đá, bóng chuyền, quần vợt,); các môn võ (taekwondo, vovinam, boxing); các môn có tiềm năng (cử tạ - thể hình, bắn cung, đua thuyền).
- Quy hoạch phát triển các môn thể thao chuyên nghiệp: Các môn thể thao chuyên nghiệp gắn liền với hoạt động kinh doanh, chuyển nhượng, quảng cáo do xã hội đầu tư; các môn thể thao chuyên nghiệp do Nhà nước liên kết đầu tư; các môn thể thao chuyên nghiệp gắn liền với hoạt động giải trí do xã hội đầu tư.
- Kinh phí đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho đào tạo - huấn luyện VĐV: Kinh phí đầu tư cho đào tạo, huấn luyện VĐV; kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất kỹ thuật cho đào tạo - huấn luyện VĐV; kinh phí thi đấu; kinh phí ứng dụng khoa học công nghệ TDTT; các kinh phí đầu tư khác.
Các phương án xây dựng hệ thống tổ chức quản lý và đào tạo cán bộ TDTT đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 và đến năm 2030
3.1. Hoàn thiện hệ thống tổ chức TDTT
- Cấp tỉnh: Các phòng, ban chức năng chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về TDTT cho mọi người, thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp. Các đơn vị sự nghiệp nhà nước trong các lĩnh vực: Đào tạo, huấn luyện, thi đấu thể thao thành tích cao, tổ chức thi đấu, phát triển phong trào TDTT quần chúng trên địa bàn tỉnh Cà Mau và nghiên cứu khoa học.
- Cấp huyện: Phòng Văn hóa và Thông tin là cơ quan chuyên môn tham mưu công tác quản lý nhà nước cho Ủy ban nhân dân; đơn vị sự nghiệp công lập gồm: Trung tâm Thể dục thể thao, Trung tâm Văn hóa - Thể thao.
- Cấp xã: Căn cứ vào tình hình thực tế về các điều kiện đảm bảo, cơ sở vật chất và quy mô hoạt động TDTT trên địa bàn, Ủy ban nhân dân xã, phường thành lập các loại hình cơ sở TDTT như: Trung tâm TDTT, Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã, Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Giáo dục cộng đồng, Nhà văn hóa TDTT, CLB TDTT cơ sở..., để tiến hành các hoạt động TDTT trên địa bàn phường, xã.
- Tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Thành lập Liên đoàn (hiệp hội) các môn thể thao để quản lý các hoạt động tác nghiệp chuyên môn. Hoàn thiện tổ chức và hoạt động các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao hiện có theo định hướng chuyên nghiệp hóa.
3.2. Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực TDTT
Chỉ tiêu cho giai đoạn tiếp theo: Tỷ lệ cán bộ trên người tập luyện thường xuyên đến năm 2020 là 3/1.000, năm 2025 là 3,5/1.000 và năm 2030 là 4/1.000; tỷ lệ HLV trên VĐV các cấp đạt tỷ lệ đến 2020 là 1/45, năm 2025 là 1/42 và năm 2030 là 1/40; tỷ lệ giáo viên TDTT trên học sinh đạt tỷ lệ đến 2020 là 1/380, năm 2025 là 1/340 và năm 2030 là 1/300.