Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1755/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 phân khu số 11 Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/05/2016", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/05/2016", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/05/2016", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/05/2016", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/05/2016", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1755/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 phân khu số 11 Thanh Hóa 2016

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 phân khu số 11, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa, với nội dung chính sau:
...
4. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị cho từng ô phố:
4.1. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị:

STT

Hạng mục

Diện tích (ha)

Tầng cao (tầng)

Mật độ XD tối đa (%)

Hệ số SD đất (lần)

Tỉ lệ %

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn khu

906,27

100,00

A

Đất xây dựng đô thị

586,08

65,40

I

Đất dân dụng

367,87

41,05

1

Đất ở

212,09

1-3

60

0,6-1,8

23,67

-

Đất ở hiện trạng cải tạo

147,84

1-3

60

0,6-1,8

16,50

-

Đất tái định cư

6,57

1-3

60

0,6-1,8

0,73

-

Đất ở xây mới

57,68

1-3

60

0,6-1,8

6,44

2

Đất công trình công cộng

29,56

3,30

Đất cơ quan hành chính (Đảng Ủy - UBND)

0,24

3-5

35

1,05-
1,75

0,03

-

Đất chợ

4,54

1-5

35

0.35-
1.75

0,51

-

Đất công trình y tế

0,77

2-5

35

0.7-1.76

0,09

-

Đất công cộng khác

24,01

3-5

35

1,05-
1,75

2,68

3

Đất giáo dục

13,98

1,56

-

Trường mầm non

2,27

3-5

35

1,05-
1,75

0,25

-

Trường tiểu học

6,19

3-5

35

1,05-
1,75

0,69

-

Trường THCS

5,52

3-5

35

1,05-
1,75

0,62

4

Đất cây xanh - TDTT đô thị

31,34

-

-

-

3,50

5

Đất giao thông khu vực

80,90

-

-

-

9,03

II

Đất khác trong khu dân dụng

115,19

12,85

1

Đất giáo dục (Trường THPT)

3,15

3-5

35

1,05-
1,75

0,35

2

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

0,30

-

-

-

0,03

3

Đất hỗn hợp

76,09

3-9

35

1,05-3,1

8,49

4

Đất du lịch

35,65

1-3

20

0,2-0,6

3,98

III

Đất ngoài dân dụng

103,02

11,50

1

Đất giao thông đối ngoại

47,96

-

-

-

5,35

2

Đất dịch vụ làng nghề

26,14

1-3

60

0,6-1,8

2,92

3

Cây xanh cách ly

22,46

-

-

-

2,51

4

Đất công trình đầu mối HTKT

6,46

-

0,72

-

Đất bãi đỗ xe

4,65

-

-

-

0,52

-

Đất công trình HTKT khác

1,81

-

-

-

0,20

B

Đất khác

310,12

34,60

1

Đất dự trữ phát triển

89,88

-

-

-

10,03

2

Đất sản xuất nông nghiệp

23,77

-

-

-

2,65

3

Đất khai thác đá

0,65

-

-

-

0,07

4

Đất sông suối, mặt nước

43,26

-

-

-

4,83

5

Đất cây xanh cảnh quan

50,30

-

-

-

5,61

6

Đất đồi núi

51,20

-

-

-

5,71

7

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

4,35

-

-

-

0,49

8

Đất khác ngoài dân dụng

56,78

-

-

-

5,21

Khu đô thị số 11 được chia thành 12 khu. Các chỉ tiêu tính toán quy hoạch kiến trúc được xác định theo các phân khu. Quy hoạch các phân khu cụ thể:
- Khu A (khu đô thị Đông Sơn): Diện tích 95,59ha, dân số dự kiến 9.018 người.
- Khu B (Khu trung tâm phường An Hoạch): Diện tích 59,13 ha, dân số dự kiến khoảng 5.520 người.
- Khu C (Khu bảo tồn Núi Nhồi): Diện tích 87,43ha, dân số dự kiến khoảng 499 người.
- Khu D (Khu đô thị Đông Tân): Diện tích 49,53 ha, dân số dự kiến khoảng 5.628 người.
- Khu E (Khu phức hợp Núi Thiều): Diện tích 59,87 ha, dân số dự kiến 2107 người.
- Khu F (Khu phức hợp Núi Nấp): Diện tích 78,85 ha, dân số dự kiến khoảng 2.250 người.
- Khu G (Khu phức hợp Núi Ca): Diện tích 45,68 ha, dân số dự kiến khoảng 1.310 người.
- Khu H (Khu đô thị Đông Hưng 1): Diện tích 70,80 ha, dân số dự kiến khoảng 6.794 người.
- Khu I (Khu đô thị Đông Hưng 2): Diện tích 38,80 ha, dân số dự kiến khoảng 1.942 người.
- Khu K (Khu sinh thái nông nghiệp): Diện tích 95,82 ha, dân số dự kiến khoảng 853 người.
- Khu L (Khu đô thị Đông Tân 1): Diện tích 133.67 ha, dân số dự kiến khoảng 6.558 người.
- Khu M (Khu sinh thái nông nghiệp): Diện tích 84,03 ha, dân số dự kiến khoảng 942 người.
4.2. Giải pháp tổ chức không gian - kiến trúc:
4.2.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn phân khu:
- Phát triển đô thị theo hình thái tự nhiên, dựa vào cảnh quan tự nhiên hiện có, bao gồm hệ thống mặt nước, sông hồ.
- Tạo dựng không gian trọng tâm nằm gần như ở chính giữa khu vực lập quy hoạch (khu vực này được chọn vì vị trí cân đối trong tổng thể chung, khai thác được giá trị cảnh quan của núi Nhồi, núi Nấp, núi Thiều, núi Ca & dân cư hiện trạng không nhiều). Trong khu vực này, sẽ thiết lập hệ thống cây xanh, mặt nước, không gian mở xung quanh 4 ngọn núi. Xây dựng thấp tầng và là khu vực có tầng cao xây dựng thấp nhất trong toàn khu vực lập quy hoạch.
- Tạo tuyến liên kết cảnh quan nội khu chạy ôm lấy vùng không gian mở nói trên. Tuyến thưởng ngoạn cảnh quan.
- Tạo tuyến trục liên kết không gian từ phía Nam khu đô thị mới Đông Sơn qua trung tâm phường An Hoạch, đi sát phía Nam khu di tích núi Nhồi rồi kết nối trực tiếp ra đường vành đai phía Tây.
- Tổ chức hệ thống mặt nước cảnh quan, kênh hở dẫn nước, thu nước mặt theo địa hình tự nhiên đưa về dòng sông Nhà Lê.
- Khu vực sinh thái thấp tầng tổ chức gắn kết với các làng xóm hiện có, vành đai xanh, hành lang xanh và các vùng cảnh quan mặt nước tự nhiên. Theo đó các khu vực đô thị sinh thái tập trung tại khu vực Tây Nam của phân khu gắn kết với vành đai xanh và công viên Thanh trì.
- Đối với khu vực làng xóm cũ cải tạo theo hướng tăng cường hệ thống hạ tầng kỹ thuật, giao thông, cây xanh hạ tầng xã hội.
4.2.2. Khu vực trọng tâm, các tuyến, điểm nhấn và điểm nhìn quan trọng:
...
b) Tổ chức không gian các khu vực trọng tâm:
- Khu trung tâm thương mại, văn phòng, trụ sở công ty, khu phức hợp dịch vụ: Được tổ chức hợp khối, có sân trong công trình và có hướng mặt tiền công trình song song theo tuyến phố. Chiều cao hạn chế (không cao quá 7 tầng). Khuyến khích sử dụng sân trong công trình thành các lối đi bộ công cộng, có khả năng liên kết thành tuyến. Khuyến khích tạo các khoảng mở từ sân trong công trình ra phía hè đường để tạo sự sinh động cho không gian đường phố, tăng khả năng tiếp cận của người dân đô thị. Không được phép xây dựng nhà ở, nhà chung cư.
- Khu công trình phức hợp dịch vụ, khách sạn, nhà hàng, trung tâm hội nghị, trung tâm thương mại: Được tổ chức theo dạng quần thể, có sân trong công trình và có sân trước, có mặt tiền công trình song song theo tuyến phố, hoặc theo hướng trục núi Nấp. Chiều cao hạn chế (không cao quá 7 tầng). Khuyến khích sử dụng sân trong quần thể công trình tạo các lối đi bộ công cộng, có khả năng liên kết thành tuyến. Khuyến khích sử dụng công trình kiến trúc xanh. Không được phép xây dựng nhà ở, nhà chung cư.

Content:
Tổ chức không gian các khu vực trọng tâm:
- Khu trung tâm thương mại, văn phòng, trụ sở công ty, khu phức hợp dịch vụ: Được tổ chức hợp khối, có sân trong công trình và có hướng mặt tiền công trình song song theo tuyến phố. Chiều cao hạn chế (không cao quá 7 tầng). Khuyến khích sử dụng sân trong công trình thành các lối đi bộ công cộng, có khả năng liên kết thành tuyến. Khuyến khích tạo các khoảng mở từ sân trong công trình ra phía hè đường để tạo sự sinh động cho không gian đường phố, tăng khả năng tiếp cận của người dân đô thị. Không được phép xây dựng nhà ở, nhà chung cư.
- Khu công trình phức hợp dịch vụ, khách sạn, nhà hàng, trung tâm hội nghị, trung tâm thương mại: Được tổ chức theo dạng quần thể, có sân trong công trình và có sân trước, có mặt tiền công trình song song theo tuyến phố, hoặc theo hướng trục núi Nấp. Chiều cao hạn chế (không cao quá 7 tầng). Khuyến khích sử dụng sân trong quần thể công trình tạo các lối đi bộ công cộng, có khả năng liên kết thành tuyến. Khuyến khích sử dụng công trình kiến trúc xanh. Không được phép xây dựng nhà ở, nhà chung cư.