Document: Điều 1 Quyết định 2031/QĐ-UBND 2023 hỗ trợ nhà ở người có công với cách mạng Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/07/2023", "sign_number": "2031/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/07/2023", "sign_number": "2031/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/07/2023", "sign_number": "2031/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/07/2023", "sign_number": "2031/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/07/2023", "sign_number": "2031/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2031/QĐ-UBND 2023 hỗ trợ nhà ở người có công với cách mạng Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án hỗ trợ nhà ở đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2023 (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chính như sau:
1. Tên Đề án: Đề án hỗ trợ nhà ở đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2023.
2. Đối tượng và điều kiện được hỗ trợ về nhà ở:
a. Đối tượng:
Theo khoản 1 Điều 99 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ, đối tượng được hỗ trợ cải thiện là ở là các đối tượng quy định tại điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m tại khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ gồm:
(1) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
(2) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;
(3) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
(4) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;
(5) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;
(6) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh;
(7) Bệnh binh;
(8) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
(9) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày;
(10) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế;
(11) Người có công giúp đỡ cách mạng;
(12) Thân nhân liệt sĩ, gồm: Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sĩ.
b. Điều kiện:
Nhà ở mà hộ gia đình hiện đang ở và có hộ khẩu thường trú tại nhà ở là nhà tạm hoặc nhà ở bị hư hỏng nặng (kể cả các hộ đã được hỗ trợ theo các chính sách khác trước đây, trừ những hộ tại điểm c khoản này) với các mức độ như sau:
(1) Nhà ở phải phá dỡ để xây mới nhà ở.
(2) Nhà ở phải sửa chữa khung, tường và thay mới mái nhà ở.
Lưu ý: Việc xây dựng, cải tạo nhà ở phải được thực hiện trên phần diện tích đất ở hợp pháp mà hộ gia đình đang ở.
c. Những trường hợp không hỗ trợ theo Quyết định này:
(1) Hộ đã được hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020.
(2) Hộ đã được hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ (gồm cả các Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở được triển khai trên địa bàn Quảng Ninh).
(3) Hộ đã được hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
(4) Hộ đã được hỗ trợ theo Kế hoạch số 135/KH-UBND ngày 19/5/2023 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện xoá nhà ở tạm, nhà ở dột nát trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2023.
3. Nguyên tắc hỗ trợ:
a) Nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho các hộ gia đình có đủ điều kiện theo Đề án này để hộ gia đình xây dựng nhà ở mới hoặc sửa chữa nhà ở hiện có, bảo đảm nâng cao chất lượng nhà ở, ổn định cuộc sống.
b) Việc hỗ trợ nhà ở phải bảo đảm công khai, minh bạch, không thất thoát, bảo đảm phân bổ công bằng và hợp lý các nguồn lực hỗ trợ.
c) Việc hỗ trợ được thực hiện theo phương châm Nhà nước hỗ trợ và khuyến khích cộng đồng giúp đỡ, hộ gia đình tham gia đóng góp để xây dựng nhà ở bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng hộ gia đình; kết hợp, lồng ghép với các chương trình đầu tư, hỗ trợ khác của Trung ương và địa phương để phát huy hiệu quả chính sách.
d) Phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, đất đai, xây dựng và pháp luật khác có liên quan.
4. Yêu cầu về chất lượng nhà ở:
a) Đối với trường hợp nhà ở phải phá dỡ để xây dựng lại thì sau khi được hỗ trợ, nhà ở mới được xây dựng phải đảm bảo diện tích sử dụng tối thiểu 30 m2; trường hợp hộ độc thân thì diện tích xây dựng nhà ở nhỏ hơn nhưng không thấp hơn 24 m2. Nhà ở xây dựng mới phải đảm bảo “3 cứng” (nền cứng, khung - tường cứng, mái cứng), độ bền tối thiểu 20 năm.
b) Đối với trường hợp nhà ở phải sửa chữa khung, tường và thay mới mái nhà ở thì sau khi sửa chữa phải bảo đảm tiêu chuẩn “2 cứng” (khung - tường cứng, mái cứng), có tuổi thọ từ 10 năm trở lên, nhưng không yêu cầu phải đúng tiêu chuẩn về diện tích sử dụng quy định tại điểm a khoản này.
5. Số lượng người có công với cách mạng được hỗ trợ về nhà ở:
Tổng số hộ gia đình người có công được hỗ trợ (trên cơ sở báo cáo, rà soát của UBND các địa phương): 1.450 hộ (gồm 584 hộ xây mới và 866 hộ cải tạo, sửa chữa).
6. Mức hỗ trợ:
a. Đối với hộ xây mới: Hỗ trợ 80 triệu đồng/hộ đối với trường hợp nhà ở bị hư hỏng nặng phải phá đi xây dựng lại nhà ở mới.
b. Đối với hộ sửa chữa: Hỗ trợ 40 triệu đồng/hộ đối với trường hợp nhà ở bị hư hỏng, dột nát cần phải sửa chữa phần khung, tường và thay mới mái nhà.
7. Kinh phí và nguồn vốn thực hiện Đề án:
a. Kinh phí thực hiện:

- Kinh phí hỗ trợ xây mới nhà ở: 584 hộ x 80 triệu đồng/hộ:

46.720 triệu đồng

- Kinh phí hỗ trợ cải tạo, sửa chữa nhà ở: 866 hộ x 40 triệu đồng/hộ:

34.640 triệu đồng

- Chi phí quản lý:

406,8 triệu đồng

- Tổng kinh phí thực hiện Đề án:

81.766,8 triệu đồng

Ghi chú: Chi phí quản lý để thực hiện Đề án với mức 0,5% tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định tại khoản 7 Điều 102 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
b. Nguồn vốn hỗ trợ:
- Ngân sách nhà nước gồm: ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh.
- Vốn huy động từ cộng đồng, dòng họ và đóng góp của hộ gia đình được hỗ trợ.
8. Tiến độ thực hiện: Hoàn thành việc triển khai đề án trong năm 2023.
9. Cách thức thực hiện: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ.

Content:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án hỗ trợ nhà ở đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2023 (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chính như sau:
1. Tên Đề án: Đề án hỗ trợ nhà ở đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2023.
2. Đối tượng và điều kiện được hỗ trợ về nhà ở:
a. Đối tượng:
Theo khoản 1 Điều 99 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ, đối tượng được hỗ trợ cải thiện là ở là các đối tượng quy định tại điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m tại khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ gồm:
(1) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
(2) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;
(3) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
(4) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;
(5) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;
(6) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh;
(7) Bệnh binh;
(8) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
(9) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày;
(10) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế;
(11) Người có công giúp đỡ cách mạng;
(12) Thân nhân liệt sĩ, gồm: Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sĩ.
b. Điều kiện:
Nhà ở mà hộ gia đình hiện đang ở và có hộ khẩu thường trú tại nhà ở là nhà tạm hoặc nhà ở bị hư hỏng nặng (kể cả các hộ đã được hỗ trợ theo các chính sách khác trước đây, trừ những hộ tại điểm c khoản này) với các mức độ như sau:
(1) Nhà ở phải phá dỡ để xây mới nhà ở.
(2) Nhà ở phải sửa chữa khung, tường và thay mới mái nhà ở.
Lưu ý: Việc xây dựng, cải tạo nhà ở phải được thực hiện trên phần diện tích đất ở hợp pháp mà hộ gia đình đang ở.
c. Những trường hợp không hỗ trợ theo Quyết định này:
(1) Hộ đã được hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020.
(2) Hộ đã được hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ (gồm cả các Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở được triển khai trên địa bàn Quảng Ninh).
(3) Hộ đã được hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
(4) Hộ đã được hỗ trợ theo Kế hoạch số 135/KH-UBND ngày 19/5/2023 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện xoá nhà ở tạm, nhà ở dột nát trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2023.
3. Nguyên tắc hỗ trợ:
a) Nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho các hộ gia đình có đủ điều kiện theo Đề án này để hộ gia đình xây dựng nhà ở mới hoặc sửa chữa nhà ở hiện có, bảo đảm nâng cao chất lượng nhà ở, ổn định cuộc sống.
b) Việc hỗ trợ nhà ở phải bảo đảm công khai, minh bạch, không thất thoát, bảo đảm phân bổ công bằng và hợp lý các nguồn lực hỗ trợ.
c) Việc hỗ trợ được thực hiện theo phương châm Nhà nước hỗ trợ và khuyến khích cộng đồng giúp đỡ, hộ gia đình tham gia đóng góp để xây dựng nhà ở bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng hộ gia đình; kết hợp, lồng ghép với các chương trình đầu tư, hỗ trợ khác của Trung ương và địa phương để phát huy hiệu quả chính sách.
d) Phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, đất đai, xây dựng và pháp luật khác có liên quan.
4. Yêu cầu về chất lượng nhà ở:
a) Đối với trường hợp nhà ở phải phá dỡ để xây dựng lại thì sau khi được hỗ trợ, nhà ở mới được xây dựng phải đảm bảo diện tích sử dụng tối thiểu 30 m2; trường hợp hộ độc thân thì diện tích xây dựng nhà ở nhỏ hơn nhưng không thấp hơn 24 m2. Nhà ở xây dựng mới phải đảm bảo “3 cứng” (nền cứng, khung - tường cứng, mái cứng), độ bền tối thiểu 20 năm.
b) Đối với trường hợp nhà ở phải sửa chữa khung, tường và thay mới mái nhà ở thì sau khi sửa chữa phải bảo đảm tiêu chuẩn “2 cứng” (khung - tường cứng, mái cứng), có tuổi thọ từ 10 năm trở lên, nhưng không yêu cầu phải đúng tiêu chuẩn về diện tích sử dụng quy định tại điểm a khoản này.
5. Số lượng người có công với cách mạng được hỗ trợ về nhà ở:
Tổng số hộ gia đình người có công được hỗ trợ (trên cơ sở báo cáo, rà soát của UBND các địa phương): 1.450 hộ (gồm 584 hộ xây mới và 866 hộ cải tạo, sửa chữa).
6. Mức hỗ trợ:
a. Đối với hộ xây mới: Hỗ trợ 80 triệu đồng/hộ đối với trường hợp nhà ở bị hư hỏng nặng phải phá đi xây dựng lại nhà ở mới.
b. Đối với hộ sửa chữa: Hỗ trợ 40 triệu đồng/hộ đối với trường hợp nhà ở bị hư hỏng, dột nát cần phải sửa chữa phần khung, tường và thay mới mái nhà.
7. Kinh phí và nguồn vốn thực hiện Đề án:
a. Kinh phí thực hiện:

- Kinh phí hỗ trợ xây mới nhà ở: 584 hộ x 80 triệu đồng/hộ:

46.720 triệu đồng

- Kinh phí hỗ trợ cải tạo, sửa chữa nhà ở: 866 hộ x 40 triệu đồng/hộ:

34.640 triệu đồng

- Chi phí quản lý:

406,8 triệu đồng

- Tổng kinh phí thực hiện Đề án:

81.766,8 triệu đồng

Ghi chú: Chi phí quản lý để thực hiện Đề án với mức 0,5% tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định tại khoản 7 Điều 102 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
b. Nguồn vốn hỗ trợ:
- Ngân sách nhà nước gồm: ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh.
- Vốn huy động từ cộng đồng, dòng họ và đóng góp của hộ gia đình được hỗ trợ.
8. Tiến độ thực hiện: Hoàn thành việc triển khai đề án trong năm 2023.
9. Cách thức thực hiện: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ.