Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 284/QĐ-UBND năm 2006 phát triển công nghiệp tỉnh Thanh Hoá

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2006", "sign_number": "284/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2006", "sign_number": "284/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2006", "sign_number": "284/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2006", "sign_number": "284/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2006", "sign_number": "284/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 284/QĐ-UBND năm 2006 phát triển công nghiệp tỉnh Thanh Hoá

Điều 1. Phê duyệt Qui hoạch (điều chỉnh) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2006 – 2010, dự báo đến năm 2020 với các nội dung sau:
...
3. Định hướng đầu tư phát triển:
3.1 Phát triển theo mô hình “ Cực tăng trưởng”:
Tập trung phát triển 6 Khu Công nghiệp động lực động lực của tỉnh:
- Khu Công nghiệp Lễ Môn – TP Thanh Hoá
- Khu Công nghiệp Nghi Sơn – Tĩnh Gia
- Khu Công nghiệp Lam Sơn – Thọ Xuân
- Khu Công nghiệp Bỉm Sơn – TX Bỉm Sơn
- Khu Công nghiệp Đình Hương (Tây Bắc Ga)-TP Thanh Hoá
- Khu Công nghiệp Tây Nam Thanh Hoá (huyện Như Thanh-Như Xuân).
Giai đoạn 2006-2010: Phát triển, hoàn thiện 102 Cụm công nghiệp vừa và nhỏ, Cụm làng nghề (CCN); 212 ha Cụm nghề xã gắn với việc hình thành các đô thị và phát triển công nghiệp nông thôn.
Giai đoạn 2011-2020: Phát triển tăng diện tích CCN từ 2-2,3 lần so giai đoạn 2001-2010; Có 100% số xã vùng biển và đồng bằng, 50% số xã miền núi có Cụm nghề xã.
3.2. Đổi mới, hoàn thiện cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp theo hướng nâng cao trình độ công nghệ, tập trung đầu tư phát triển công nghiệp tỉnh Thanh Hoá theo ngành:
- Công nghiệp thực phẩm, chế biến nông, lâm, thuỷ sản.
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
- Công nghiệp dệt – may da giầy, hàng tiêu dùng và xuất khẩu.
- Công nghiệp hoá chất, phân bón, khai khoáng; Trong đó đặc biệt quan tâm đến công nghiệp lọc hoá dầu.
- Công nghiệp điện năng( trong đó quan tâm đặc biệt đến các nhà máy sản xuất điện), cơ khí, điện tử, tin học, luyện kim.
- Sản xuất phương tiện vận tải, trong đó quan tâm đặc biệt đến công nghiệp tàu thuỷ.
- Sản xuất sản phẩm xuất khẩu, thay thế nhập khẩu.
- Khôi phục, phát triển làng nghề TTCN truyền thống và du nhập ngành nghề mới. Đến năm 2010, có 50% số xã trở lên được nhân cấy nghề TTCN.
3.3. Phát triển công nghiệp theo 3 vùng kinh tế( Tính theo GTSXCN) :
- Vùng ven biển: Giai đoạn 2006-2010 tăng trưởng 22-23%/năm
Giai đoạn 2011-2020 tăng trưởng 22-23%/năm
- Vùng đồng bằng: Giai đoạn 2006-2010 tăng trưởng 18-19,5%/năm
Giai đoạn 2011-2020 tăng trưởng 16-17%/năm
- Vùng miền núi: Giai đoạn 2006-2010 tăng trưởng 32-34%/năm
Giai đoạn 2011-2020 tăng trưởng 17-18%/năm

Content:
Định hướng đầu tư phát triển:
3.1 Phát triển theo mô hình “ Cực tăng trưởng”:
Tập trung phát triển 6 Khu Công nghiệp động lực động lực của tỉnh:
- Khu Công nghiệp Lễ Môn – TP Thanh Hoá
- Khu Công nghiệp Nghi Sơn – Tĩnh Gia
- Khu Công nghiệp Lam Sơn – Thọ Xuân
- Khu Công nghiệp Bỉm Sơn – TX Bỉm Sơn
- Khu Công nghiệp Đình Hương (Tây Bắc Ga)-TP Thanh Hoá
- Khu Công nghiệp Tây Nam Thanh Hoá (huyện Như Thanh-Như Xuân).
Giai đoạn 2006-2010: Phát triển, hoàn thiện 102 Cụm công nghiệp vừa và nhỏ, Cụm làng nghề (CCN); 212 ha Cụm nghề xã gắn với việc hình thành các đô thị và phát triển công nghiệp nông thôn.
Giai đoạn 2011-2020: Phát triển tăng diện tích CCN từ 2-2,3 lần so giai đoạn 2001-2010; Có 100% số xã vùng biển và đồng bằng, 50% số xã miền núi có Cụm nghề xã.
3.2. Đổi mới, hoàn thiện cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp theo hướng nâng cao trình độ công nghệ, tập trung đầu tư phát triển công nghiệp tỉnh Thanh Hoá theo ngành:
- Công nghiệp thực phẩm, chế biến nông, lâm, thuỷ sản.
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
- Công nghiệp dệt – may da giầy, hàng tiêu dùng và xuất khẩu.
- Công nghiệp hoá chất, phân bón, khai khoáng; Trong đó đặc biệt quan tâm đến công nghiệp lọc hoá dầu.
- Công nghiệp điện năng( trong đó quan tâm đặc biệt đến các nhà máy sản xuất điện), cơ khí, điện tử, tin học, luyện kim.
- Sản xuất phương tiện vận tải, trong đó quan tâm đặc biệt đến công nghiệp tàu thuỷ.
- Sản xuất sản phẩm xuất khẩu, thay thế nhập khẩu.
- Khôi phục, phát triển làng nghề TTCN truyền thống và du nhập ngành nghề mới. Đến năm 2010, có 50% số xã trở lên được nhân cấy nghề TTCN.
3.Phát triển công nghiệp theo 3 vùng kinh tế( Tính theo GTSXCN) :
- Vùng ven biển: Giai đoạn 2006-2010 tăng trưởng 22-23%/năm
Giai đoạn 2011-2020 tăng trưởng 22-23%/năm
- Vùng đồng bằng: Giai đoạn 2006-2010 tăng trưởng 18-19,5%/năm
Giai đoạn 2011-2020 tăng trưởng 16-17%/năm
- Vùng miền núi: Giai đoạn 2006-2010 tăng trưởng 32-34%/năm
Giai đoạn 2011-2020 tăng trưởng 17-18%/năm