Document: Điều 2 Quyết định 16/2009/QĐ-UBND miễn giảm tiền sử dụng đất cho người có công

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "27/05/2009", "sign_number": "16/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "27/05/2009", "sign_number": "16/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "27/05/2009", "sign_number": "16/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "27/05/2009", "sign_number": "16/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "27/05/2009", "sign_number": "16/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 16/2009/QĐ-UBND miễn giảm tiền sử dụng đất cho người có công có nội dung như sau:

Điều 2. Mức miễn, giảm tiền sử dụng đất ở.
1. Miễn tiền sử dụng đất.
a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 thực hiện theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 20/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên; thân nhân của liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng được miễn tiền sử dụng đất khi giao đất ở đối với ô (thửa) đất có giá trị không quá 100 triệu đồng, mức miễn tối đa không quá 100 triệu đồng.
Trường hợp đối tượng được miễn tiền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản này mà được giao ô đất có giá trị lớn hơn 100 triệu đồng, thì đối tượng này phải nộp toàn bộ giá trị lớn hơn 100 triệu đồng; Trường hợp giao đất ở có giá trị nhỏ hơn 100 triệu thì mức miễn tiền sử dụng đất theo giá trị thực tế ô (thửa) đất được giao.
2. Giảm tiền sử dụng đất:
a) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 61% đến 80% được giảm 90% tiền sử dụng đất khi giao đất ở đối với ô (thửa) đất có giá trị không quá 100 triệu đồng, mức giảm tối đa không quá 90 triệu đồng.
b) Người gia nhập tổ chức cách mạng trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945, được quy định tại Điều 10 của Pháp lệnh Ưu đãi người có công năm 2005; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 41% đến 60% được giảm 80% tiền sử dụng đất khi giao đất ở đối với ô (thửa) đất có giá trị không quá 100 triệu đồng, mức giảm tối đa không quá 80 triệu đồng.
c) Thân nhân của liệt sĩ quy định tại khoản 1 Điều 14 của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật từ 21% đến 40%; người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước", người có công giúp đỡ cách mạng trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước" được giảm 70% tiền sử dụng đất khi giao đất ở đối với ô (thửa) đất có giá trị không quá 100 triệu đồng, mức giảm tối đa không quá 70 triệu đồng.
d) Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế được tặng Huân chương Kháng chiến hạng nhất hoặc Huân chương Chiến thắng hạng nhất được giảm 65% tiền sử dụng đất khi giao đất ở đối với ô (thửa) đất có giá trị không quá 100 triệu đồng, mức giảm tối đa không quá 65 triệu đồng.
Trường hợp đối tượng được giảm tiền sử dụng đất quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này mà được giao đất ở có giá trị lớn hơn 100 triệu đồng thì các đối tượng này phải nộp toàn bộ giá trị lớn hơn 100 triệu đồng; trường hợp được giao ô đất nhỏ hơn 100 triệu đồng thì căn cứ vào tỷ lệ giảm tại các điểm a, b, c, d của khoản này để xác định mức giảm cụ thể.
3. Giá đất ở để xác định miễn, giảm cho các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1. Miễn tiền sử dụng đất và khoản 2. Giảm tiền sử dụng đất của Điều 2 được thực hiện theo giá đất UBND tỉnh quy định tại thời điểm giao đất.
4. Hạn mức giao đất ở cho các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1. Miễn tiền sử dụng đất và khoản 2. Giảm tiền sử dụng đất của Điều 2 được thực hiện theo quy hoạch và tối đa không vượt hạn mức giao đất ở do UBND tỉnh quy định tại thời điểm giao đất.

Content:
Điều 2. Mức miễn, giảm tiền sử dụng đất ở.
1. Miễn tiền sử dụng đất.
a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 thực hiện theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 20/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên; thân nhân của liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng được miễn tiền sử dụng đất khi giao đất ở đối với ô (thửa) đất có giá trị không quá 100 triệu đồng, mức miễn tối đa không quá 100 triệu đồng.
Trường hợp đối tượng được miễn tiền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản này mà được giao ô đất có giá trị lớn hơn 100 triệu đồng, thì đối tượng này phải nộp toàn bộ giá trị lớn hơn 100 triệu đồng; Trường hợp giao đất ở có giá trị nhỏ hơn 100 triệu thì mức miễn tiền sử dụng đất theo giá trị thực tế ô (thửa) đất được giao.
2. Giảm tiền sử dụng đất:
a) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 61% đến 80% được giảm 90% tiền sử dụng đất khi giao đất ở đối với ô (thửa) đất có giá trị không quá 100 triệu đồng, mức giảm tối đa không quá 90 triệu đồng.
b) Người gia nhập tổ chức cách mạng trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945, được quy định tại Điều 10 của Pháp lệnh Ưu đãi người có công năm 2005; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 41% đến 60% được giảm 80% tiền sử dụng đất khi giao đất ở đối với ô (thửa) đất có giá trị không quá 100 triệu đồng, mức giảm tối đa không quá 80 triệu đồng.
c) Thân nhân của liệt sĩ quy định tại khoản 1 Điều 14 của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật từ 21% đến 40%; người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước", người có công giúp đỡ cách mạng trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước" được giảm 70% tiền sử dụng đất khi giao đất ở đối với ô (thửa) đất có giá trị không quá 100 triệu đồng, mức giảm tối đa không quá 70 triệu đồng.
d) Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế được tặng Huân chương Kháng chiến hạng nhất hoặc Huân chương Chiến thắng hạng nhất được giảm 65% tiền sử dụng đất khi giao đất ở đối với ô (thửa) đất có giá trị không quá 100 triệu đồng, mức giảm tối đa không quá 65 triệu đồng.
Trường hợp đối tượng được giảm tiền sử dụng đất quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này mà được giao đất ở có giá trị lớn hơn 100 triệu đồng thì các đối tượng này phải nộp toàn bộ giá trị lớn hơn 100 triệu đồng; trường hợp được giao ô đất nhỏ hơn 100 triệu đồng thì căn cứ vào tỷ lệ giảm tại các điểm a, b, c, d của khoản này để xác định mức giảm cụ thể.
3. Giá đất ở để xác định miễn, giảm cho các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1. Miễn tiền sử dụng đất và khoản 2. Giảm tiền sử dụng đất của Điều 2 được thực hiện theo giá đất UBND tỉnh quy định tại thời điểm giao đất.
4. Hạn mức giao đất ở cho các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1. Miễn tiền sử dụng đất và khoản 2. Giảm tiền sử dụng đất của Điều 2 được thực hiện theo quy hoạch và tối đa không vượt hạn mức giao đất ở do UBND tỉnh quy định tại thời điểm giao đất.