Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1439/QĐ.UBND 2023 Chiến lược phát triển du lịch Nghệ An đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/05/2023", "sign_number": "1439/QĐ.UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/05/2023", "sign_number": "1439/QĐ.UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/05/2023", "sign_number": "1439/QĐ.UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/05/2023", "sign_number": "1439/QĐ.UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/05/2023", "sign_number": "1439/QĐ.UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1439/QĐ.UBND 2023 Chiến lược phát triển du lịch Nghệ An đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến 2035 với các nội dung chính như sau:
...
5. Định hướng phát triển sản phẩm và thị trường
5.1. Định hướng phát triển sản phẩm du lịch
Phát triển sản phẩm du lịch đầy đủ theo thông lệ quốc tế, bao gồm các sản phẩm du lịch cụ thể:
a. Các loại hình sản phẩm du lịch chính gồm 07 nhóm cơ bản: (1) Du lịch văn hóa - lịch sử (du lịch văn hóa, tâm linh, tham quan di tích, danh thắng; tôn giáo, thăm viếng, hành hương, về nguồn, ẩm thực, dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh); (2) Du lịch nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe (biển, đảo; núi; vùng khí hậu đặc biệt); (3) Du lịch sinh thái, khám phá, thám hiểm (sông - hồ; nghiên cứu/ thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển thế giới; lặn biển, leo núi); (4) Du lịch cộng đồng, trải nghiệm; (5) Du lịch đô thị, mua sắm, thể thao, giải trí, du lịch quá cảnh (cửa khẩu, tàu biển); (6) Du lịch MICE; (7) Du lịch chuyên đề, danh nhân.
Mỗi loại hình du lịch cần phải được thiết lập đầy đủ và tương thích các sản phẩm thành phần bao gồm dịch vụ cơ bản (vận tải hành khách, lưu trú, dịch vụ hỗn hợp, văn hóa, thông tin du lịch, an ninh, cứu hộ); các dịch vụ phụ trợ, vật phẩm, ấn phẩm, vật dụng, hàng hóa lưu niệm theo đặc trưng loại hình; các sản phẩm quảng bá, sự kiện chính trị, xã hội, văn hóa, thể thao, các sản phẩm hoạt động trình diễn nghệ thuật, triển lãm, bảo tàng, lễ hội, dân ca, dân vũ, tạp kỹ có sức hấp dẫn làm tăng chi tiêu của du khách.
Trong đó, nhóm sản phẩm du lịch cốt lõi, cạnh tranh và có thể mạnh: du lịch chuyên đề, du lịch văn hóa - lịch sử, du lịch đô thị và du lịch biển.
b. Định vị phân khúc sản phẩm theo giá: định vị điểm đến với mức sản phẩm du lịch theo cả 3 phân khúc giá gồm chi phí thấp, trung bình và chi phí cao phù hợp với từng loại hình du lịch và phân vùng. Trong đó, phân khúc sản phẩm giá cao làm chủ đạo.
c. Định vị sản phẩm theo thị trường mục tiêu: tập trung cho các thị trường có tiêu chuẩn cao, tạo hiệu ứng lan tỏa để phát triển các thị trường thứ cấp. Trong đó, tập trung vào nhóm thị trường du khách gốc Nghệ An (trong nước và toàn cầu), bao gồm cả thị trường gửi và đón khách.
5.2. Định hướng phát triển thị trường du lịch
Phát triển thị trường toàn diện bao gồm thị trường nhận khách, thị trường gửi khách và duy trì mối quan hệ tương hỗ hai chiều cùng phát triển.
a. Thị trường nhận khách
- Thị trường trong nước: khách nội tỉnh, ngoại tỉnh; nhóm khách quá cảnh và chuyển tiếp từ các trung tâm du lịch, việc làm chính (Hà Nội, Hồ Chí Minh, Quảng Bình, Huế, Đà Nẵng, Khánh Hoà, Kiên Giang) đến Nghệ An.
- Thị trường quốc tế: thị trường tiềm năng bao gồm các nước khu vực Đông Nam Á, Đông Bắc Á, Ấn Độ và Nam Á, Tây Á, Bắc Mỹ, Tây Âu, Nga và Đông Âu, Châu Đại Dương, Châu Phi.
- Thị trường mục tiêu: du khách Việt Kiều gốc Nghệ An (trong nước và toàn cầu); các trung tâm du lịch, việc làm lớn trong nước (Hà Nội, Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Ninh Bình, Đà Nẵng, Huế, Nha Trang, Phú Quốc); các nước lân cận (Lào, Thái Lan, Trung Quốc, Campuchia); các quốc gia Chủ tịch Hồ Chí Minh từng đến thăm và hoạt động.
b. Thị trường gửi khách
Tập trung phát triển các hăng du lịch lữ hành có khả năng kết nối, tiếp nhận và gửi khách trong nước và quốc tế.
- Thị trường trong nước:
Nhóm du khách trong tỉnh và vùng Bắc Trung Bộ (đi các tỉnh thành, trung tâm du lịch, việc làm lớn trong cả nước (Quảng Ninh, Ninh Bình, Nha Trang, Đà Nẵng, Phú Quốc) qua cảng hàng không Vinh, tuyến đường thủy, đường sắt qua Nghệ An.
Nhóm khách công tác đi tới các địa phương có quan hệ đối tác để trao đổi về khách du lịch, lao động, giao lưu văn hóa và sự kiện.
Nhóm du khách du lịch quốc tế quá cảnh và chuyển tiếp đi từ Nghệ An tới các trung tâm du lịch trong nước.
- Thị trường quốc tế:
Nhóm du khách có nhu cầu du lịch tại Nghệ An và vùng Bắc Trung Bộ đi đến các quốc gia lân cận, Đông Nam Á, Đông Bắc Á, Ấn Độ và Nam Á, Tây Á, Bắc Mỹ, Tây Âu, Nga và Đông Âu, Châu Đại Dương, Châu Phi.
Nhóm khách Nghệ An và vùng Bắc Trung Bộ tới các quốc gia có quan hệ về lao động (Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc và Trung Đông).
Nhóm khách giao thương, giao lưu văn hóa và sự kiện (giao lưu kinh tế, văn hóa và du lịch MICE).
- Thị trường mục tiêu: du khách có thân nhân là Việt Kiều gốc Nghệ An (trong nước và toàn cầu); các trung tâm du lịch, việc làm lớn trong nước (Hà Nội, Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Ninh Bình, Đà Nẵng, Huế, Nha Trang, Phú Quốc); các nước lân cận (Lào, Thái Lan, Trung Quốc, Campuchia); Các quốc gia từng là nơi hoạt động và đến thăm của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Content:
Định hướng phát triển sản phẩm và thị trường
5.1. Định hướng phát triển sản phẩm du lịch
Phát triển sản phẩm du lịch đầy đủ theo thông lệ quốc tế, bao gồm các sản phẩm du lịch cụ thể:
a. Các loại hình sản phẩm du lịch chính gồm 07 nhóm cơ bản: (1) Du lịch văn hóa - lịch sử (du lịch văn hóa, tâm linh, tham quan di tích, danh thắng; tôn giáo, thăm viếng, hành hương, về nguồn, ẩm thực, dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh); (2) Du lịch nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe (biển, đảo; núi; vùng khí hậu đặc biệt); (3) Du lịch sinh thái, khám phá, thám hiểm (sông - hồ; nghiên cứu/ thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển thế giới; lặn biển, leo núi); (4) Du lịch cộng đồng, trải nghiệm; (5) Du lịch đô thị, mua sắm, thể thao, giải trí, du lịch quá cảnh (cửa khẩu, tàu biển); (6) Du lịch MICE; (7) Du lịch chuyên đề, danh nhân.
Mỗi loại hình du lịch cần phải được thiết lập đầy đủ và tương thích các sản phẩm thành phần bao gồm dịch vụ cơ bản (vận tải hành khách, lưu trú, dịch vụ hỗn hợp, văn hóa, thông tin du lịch, an ninh, cứu hộ); các dịch vụ phụ trợ, vật phẩm, ấn phẩm, vật dụng, hàng hóa lưu niệm theo đặc trưng loại hình; các sản phẩm quảng bá, sự kiện chính trị, xã hội, văn hóa, thể thao, các sản phẩm hoạt động trình diễn nghệ thuật, triển lãm, bảo tàng, lễ hội, dân ca, dân vũ, tạp kỹ có sức hấp dẫn làm tăng chi tiêu của du khách.
Trong đó, nhóm sản phẩm du lịch cốt lõi, cạnh tranh và có thể mạnh: du lịch chuyên đề, du lịch văn hóa - lịch sử, du lịch đô thị và du lịch biển.
b. Định vị phân khúc sản phẩm theo giá: định vị điểm đến với mức sản phẩm du lịch theo cả 3 phân khúc giá gồm chi phí thấp, trung bình và chi phí cao phù hợp với từng loại hình du lịch và phân vùng. Trong đó, phân khúc sản phẩm giá cao làm chủ đạo.
c. Định vị sản phẩm theo thị trường mục tiêu: tập trung cho các thị trường có tiêu chuẩn cao, tạo hiệu ứng lan tỏa để phát triển các thị trường thứ cấp. Trong đó, tập trung vào nhóm thị trường du khách gốc Nghệ An (trong nước và toàn cầu), bao gồm cả thị trường gửi và đón khách.
5.2. Định hướng phát triển thị trường du lịch
Phát triển thị trường toàn diện bao gồm thị trường nhận khách, thị trường gửi khách và duy trì mối quan hệ tương hỗ hai chiều cùng phát triển.
a. Thị trường nhận khách
- Thị trường trong nước: khách nội tỉnh, ngoại tỉnh; nhóm khách quá cảnh và chuyển tiếp từ các trung tâm du lịch, việc làm chính (Hà Nội, Hồ Chí Minh, Quảng Bình, Huế, Đà Nẵng, Khánh Hoà, Kiên Giang) đến Nghệ An.
- Thị trường quốc tế: thị trường tiềm năng bao gồm các nước khu vực Đông Nam Á, Đông Bắc Á, Ấn Độ và Nam Á, Tây Á, Bắc Mỹ, Tây Âu, Nga và Đông Âu, Châu Đại Dương, Châu Phi.
- Thị trường mục tiêu: du khách Việt Kiều gốc Nghệ An (trong nước và toàn cầu); các trung tâm du lịch, việc làm lớn trong nước (Hà Nội, Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Ninh Bình, Đà Nẵng, Huế, Nha Trang, Phú Quốc); các nước lân cận (Lào, Thái Lan, Trung Quốc, Campuchia); các quốc gia Chủ tịch Hồ Chí Minh từng đến thăm và hoạt động.
b. Thị trường gửi khách
Tập trung phát triển các hăng du lịch lữ hành có khả năng kết nối, tiếp nhận và gửi khách trong nước và quốc tế.
- Thị trường trong nước:
Nhóm du khách trong tỉnh và vùng Bắc Trung Bộ (đi các tỉnh thành, trung tâm du lịch, việc làm lớn trong cả nước (Quảng Ninh, Ninh Bình, Nha Trang, Đà Nẵng, Phú Quốc) qua cảng hàng không Vinh, tuyến đường thủy, đường sắt qua Nghệ An.
Nhóm khách công tác đi tới các địa phương có quan hệ đối tác để trao đổi về khách du lịch, lao động, giao lưu văn hóa và sự kiện.
Nhóm du khách du lịch quốc tế quá cảnh và chuyển tiếp đi từ Nghệ An tới các trung tâm du lịch trong nước.
- Thị trường quốc tế:
Nhóm du khách có nhu cầu du lịch tại Nghệ An và vùng Bắc Trung Bộ đi đến các quốc gia lân cận, Đông Nam Á, Đông Bắc Á, Ấn Độ và Nam Á, Tây Á, Bắc Mỹ, Tây Âu, Nga và Đông Âu, Châu Đại Dương, Châu Phi.
Nhóm khách Nghệ An và vùng Bắc Trung Bộ tới các quốc gia có quan hệ về lao động (Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc và Trung Đông).
Nhóm khách giao thương, giao lưu văn hóa và sự kiện (giao lưu kinh tế, văn hóa và du lịch MICE).
- Thị trường mục tiêu: du khách có thân nhân là Việt Kiều gốc Nghệ An (trong nước và toàn cầu); các trung tâm du lịch, việc làm lớn trong nước (Hà Nội, Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Ninh Bình, Đà Nẵng, Huế, Nha Trang, Phú Quốc); các nước lân cận (Lào, Thái Lan, Trung Quốc, Campuchia); Các quốc gia từng là nơi hoạt động và đến thăm của Chủ tịch Hồ Chí Minh.