Document: Điểm e Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1759/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1759/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1759/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1759/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1759/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1759/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1759/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Phương án phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ
Rà soát, sắp xếp, kiện toàn và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của các đơn vị khoa học công nghệ. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho trung tâm ứng dụng khoa học và công nghệ đảm bảo thực hiện các chức năng nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ.
VIII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
1. Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hướng đến tăng trưởng xanh, phát triển bền vững, bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Các chỉ tiêu, diện tích chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đất ở, đất phát triển hạ tầng được tính toán, xác định trên cơ sở tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia, định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và nhu cầu phát triển của địa phương để triển khai các phương án phát triển theo không gian và các công trình, dự án hạ tầng, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Việc triển khai các dự án sau khi Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt phải bảo đảm phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 và kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021 - 2025 đã được phân bổ cho tỉnh Vĩnh Long theo Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ và các quyết định điều chỉnh, bổ sung (nếu có) của cấp có thẩm quyền.
(Chi tiết tại Phụ lục XX đính kèm)
IX. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
Căn cứ vào tổ chức sắp xếp không gian phát triển lập các quy hoạch xây dựng vùng liên huyện bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh. Tỉnh Vĩnh Long gồm hai vùng liên huyện.
- Vùng liên huyện phía Tây Bắc, gồm các huyện: Long Hồ, Tam Bình và Bình Tân, tập trung phát triển đô thị, thương mại, dịch vụ, nông nghiệp công nghệ cao bám theo trục động lực quốc lộ 1 kết nối thành phố Vĩnh Long - huyện Long Hồ (đô thị Phú Quới) - thị xã Bình Minh.
- Vùng liên huyện phía Đông Nam, gồm các huyện: Trà Ôn, Mang Thít và Vũng Liêm, tập trung phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nuôi trồng thủy sản, du lịch sinh thái, văn hóa.
2. Phương án quy hoạch xây dựng vùng huyện
...
e) Vùng huyện Trà Ôn: Phát triển theo hướng tăng trưởng xanh, đồng bộ, có cơ sở hạ tầng hiện đại đi đôi với giữ gìn bản sắc văn hóa, bảo vệ môi trường sinh thái; phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng nông nghiệp công nghệ cao, nâng cao giá trị gia tăng, gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn; phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phục vụ sản xuất nông nghiệp, phát triển công nghiệp chế biến, tiêu dùng; phát triển du lịch bền vững dựa trên các lợi thế sẵn có về văn hóa, cảnh quan và môi trường sinh thái.
X. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, ĐA DẠNG SINH HỌC, PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Về phân vùng bảo vệ môi trường
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt, gồm: Khu dân cư tập trung nội thị của thành phố Vĩnh Long và thị xã Bình Minh, vùng bảo hộ vệ sinh nguồn nước của các công trình nước sạch theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, khu vực bảo vệ I của các di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia và cấp tỉnh, các khu vực sạt lở bờ sông.
- Vùng hạn chế phát thải, gồm: Khu dân cư tập trung ở các đô thị loại IV, loại V của tỉnh; các hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; các cù lao An Bình, cù lao Mây (các xã: Phú Thành và Lục Sỹ Thành); cù lao Dài (các xã: Thanh Bình - Quới Thiện); vườn chim Vạc tại huyện Trà Ôn; vùng hạn chế phát thải khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
b) Về bảo tồn đa dạng sinh học
- Tích hợp, lồng ghép chương trình, kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học vào quy hoạch, kế hoạch phát triển của tỉnh. Thành lập và bảo vệ các hành lang đa dạng sinh học nội tỉnh: Sông Cổ Chiên, sông Hậu, sông Măng Thít; các cù lao: Dài, Mây và An Bình; duy trì không gian xanh trên các cù lao của tỉnh.
- Xây dựng các chương trình, đề án phòng, chống suy giảm đa dạng sinh học; quản lý, kiểm soát tốt các loài ngoại lai gây hại; khai thác bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; tiếp tục bảo tồn, gìn giữ, phục hồi các hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên; bảo vệ các giống loài, nguồn gen và bảo đảm an toàn sinh học.
c) Phương án phát triển các khu xử lý chất thải
Xây dựng các khu xử lý chất thải rắn tập trung cấp tỉnh, liên huyện bảo đảm tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành, phù hợp với quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(Chi tiết tại Phụ lục XXI đính kèm)
d) Các khu nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và nhà tang lễ
- Cải tạo, nâng cấp các nghĩa trang hiện có theo hướng sử dụng đất tiết kiệm; xây dựng nghĩa trang tập trung theo quy hoạch đô thị, nông thôn mới.
- Xây dựng mới các cơ sở hỏa táng, nhà tang lễ tại các huyện, thị xã, thành phố theo quy hoạch đô thị và các quy hoạch có liên quan, đảm bảo phân bố phù hợp và theo quy chuẩn quy định.
(Chi tiết tại Phụ lục XXII đính kèm)
đ) Quan trắc chất lượng môi trường
Duy trì và phát triển mới các điểm quan trắc môi trường đất, nước mặt lục địa, nước dưới đất, chất lượng môi trường không khí để đánh giá hiện trạng và theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, kịp thời cung cấp thông tin, dữ liệu và nâng cao năng lực cảnh báo, dự báo chất lượng môi trường phục vụ công tác quản lý và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản
Phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh phải phù hợp với Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, các quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch khác có liên quan.
Thực hiện kiểm kê, thống kê, lập kế hoạch thăm dò, đánh giá trữ lượng, cấp phép khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên khoáng sản hiệu quả, không làm ảnh hưởng đến môi trường. Quản lý, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động thăm dò, khai thác cát trên sông Hậu, sông Tiền và sông Cổ Chiên.
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
- Quản lý, phân bổ nguồn nước đảm bảo hài hòa, hợp lý giữa các ngành, tổ chức, cá nhân sử dụng nước, cấp đủ nước cho các ngành kinh tế; bảo vệ tài nguyên nước không bị ô nhiễm, suy thoái cạn kiệt, phân vùng chức năng nguồn nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo an ninh lâu dài về tài nguyên nước.
- Xây dựng mạng quan trắc tài nguyên nước, giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên các khu vực dùng nước, các sông chính nhằm phát hiện sớm các vi phạm trong khai thác tài nguyên nước, giảm thiểu ô nhiễm từ các nguồn thải.
- Sử dụng nước tiết kiệm, tăng cường các biện pháp trữ nước. Nghiên cứu thay đổi cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm thích ứng với rủi ro thiên tai và tác động của biến đổi khí hậu.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai và xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai.
- Vùng có rủi ro thiên tai do bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lốc xoáy, sét: Toàn bộ địa bàn của tỉnh, trong đó các khu vực có rủi ro cao, gồm địa bàn các huyện: Bình Tân, Long Hồ, Tam Bình, Trà Ôn và Vũng Liêm.
- Vùng có rủi ro thiên tai do hạn hán: Các huyện Mang Thít, Trà Ôn, Vũng Liêm, Tam Bình, Long Hồ và thị xã Bình Minh.
- Vùng có rủi ro thiên tai do sạt lở đất, gồm địa bàn các huyện: Mang Thít, Tam Bình, Bình Tân, Trà Ôn, Vũng Liêm và Long Hồ.
- Vùng có rủi ro thiên tai do nước dâng (triều cường, mưa lớn): Thị xã Bình Minh và các huyện Bình Tân, Tam Bình, Trà Ôn, Vũng Liêm và Long Hồ.
b) Phương án quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
Triển khai các phương án giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; thúc đẩy sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, phát triển năng lượng tái tạo, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền vững; nâng cao nhận thức, trách nhiệm và năng lực thích ứng biến đổi khí hậu; tận dụng các cơ hội từ biến đổi khí hậu để phát triển kinh tế - xã hội. Củng cố, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống đê, kè sông chống sạt lở, đảm bảo tiêu chuẩn chống lũ.
(Chi tiết tại Phụ lục XXIII đính kèm)
XI. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư, thu hút đầu tư và tùy thuộc vào nhu cầu, khả năng cân đối, huy động nguồn vốn của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XXIV đính kèm)
XII. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động và sử dụng nguồn vốn đầu tư
Tập trung huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển, trong đó quan tâm giải pháp cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các ngành, lĩnh vực, dự án tạo động lực lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư vào tỉnh; mở rộng các hình thức đầu tư, khuyến khích hình thức đầu tư đối tác công tư (PPP) và hình thức đầu tư khác; tăng cường xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước để huy động nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và các dự án sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
a) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đảm bảo về số lượng, cơ cấu và yêu cầu hội nhập quốc tế; chú trọng đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành kinh tế, cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, ưu tiên cho các cơ sở kinh tế hoạt động trong các khu, cụm công nghiệp, khu chức năng theo quy hoạch.
b) Gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với quá trình chuyển đổi số và phát triển khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo.
c) Đẩy mạnh liên kết đào tạo giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của tỉnh với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong và ngoài nước.
3. Giải pháp về khoa học và công nghệ, môi trường
a) Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò, vị trí của khoa học và công nghệ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ.
b) Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ với yêu cầu và nhiệm vụ phát triển trong giai đoạn mới; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, nhất là ứng dụng các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào sản xuất, kinh doanh sản phẩm chủ lực của tỉnh hướng tới mục tiêu xuất khẩu và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
c) Thực hiện phân công, phân cấp rõ và thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ bảo vệ môi trường giữa các cấp, ngành, địa phương; đầu tư nâng cao năng lực giám sát môi trường; đẩy nhanh tiến độ xây dựng khu xử lý chất thải.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
a) Triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp liên kết vùng đồng bằng sông Cửu Long tại Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 02 tháng 4 năm 2022 của Bộ Chính trị khóa XIII về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp hoàn thiện thể chế liên kết vùng kinh tế - xã hội.
b) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình hợp tác với các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, Thành phố Hồ Chí Minh; đồng thời, mở rộng hợp tác hiệu quả với các địa phương khác.
c) Tăng cường quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ, các Đại sứ quán và cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
a) Nghiên cứu các mô hình và thực tiễn quản lý phát triển đô thị, nông thôn hiện đại và ứng dụng các phương pháp tiên tiến trong quản lý phát triển đô thị và nông thôn nhằm đảm bảo sự phát triển hiện đại, văn minh và thân thiện với môi trường. Thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách để phát triển các đô thị trung tâm trở thành các đô thị hiện đại, tạo động lực và lan tỏa, liên kết đô thị và nông thôn.
b) Quản lý giám sát chặt chẽ đảm bảo việc xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, kết nối mạng lưới hạ tầng chung, thích ứng với biến đổi khí hậu. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án, chương trình về phát triển đô thị; nâng cấp, chỉnh trang đô thị; xây dựng và phát triển đô thị thông minh.
6. Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
a) Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo hướng đồng bộ.
b) Triển khai xây dựng kế hoạch thực hiện, thường xuyên cập nhật, cụ thể hóa các nội dung quy hoạch thành các kế hoạch 5 năm, hằng năm. Các cấp, các ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chương trình, kế hoạch phát triển bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt. Trong quá trình triển khai thực hiện, thường xuyên giám sát, định kỳ đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch theo quy định.
c) Công tác tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch cần được đổi mới phù hợp đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và thông lệ quốc tế. Bố trí bộ máy lãnh đạo tâm huyết, cán bộ đủ năng lực đáp ứng được yêu cầu với cơ chế quản lý hiệu lực, hiệu quả để triển khai thực hiện thành công Quy hoạch.
XIII. SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Hệ thống gồm 13 sơ đồ, bản đồ quy hoạch nêu tại Phụ lục đính kèm Quyết định phê duyệt Quy hoạch tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XXV đính kèm)

Content:
Vùng huyện Trà Ôn: Phát triển theo hướng tăng trưởng xanh, đồng bộ, có cơ sở hạ tầng hiện đại đi đôi với giữ gìn bản sắc văn hóa, bảo vệ môi trường sinh thái; phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng nông nghiệp công nghệ cao, nâng cao giá trị gia tăng, gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn; phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phục vụ sản xuất nông nghiệp, phát triển công nghiệp chế biến, tiêu dùng; phát triển du lịch bền vững dựa trên các lợi thế sẵn có về văn hóa, cảnh quan và môi trường sinh thái.
X. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, ĐA DẠNG SINH HỌC, PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Về phân vùng bảo vệ môi trường
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt, gồm: Khu dân cư tập trung nội thị của thành phố Vĩnh Long và thị xã Bình Minh, vùng bảo hộ vệ sinh nguồn nước của các công trình nước sạch theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, khu vực bảo vệ I của các di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia và cấp tỉnh, các khu vực sạt lở bờ sông.
- Vùng hạn chế phát thải, gồm: Khu dân cư tập trung ở các đô thị loại IV, loại V của tỉnh; các hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; các cù lao An Bình, cù lao Mây (các xã: Phú Thành và Lục Sỹ Thành); cù lao Dài (các xã: Thanh Bình - Quới Thiện); vườn chim Vạc tại huyện Trà Ôn; vùng hạn chế phát thải khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
b) Về bảo tồn đa dạng sinh học
- Tích hợp, lồng ghép chương trình, kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học vào quy hoạch, kế hoạch phát triển của tỉnh. Thành lập và bảo vệ các hành lang đa dạng sinh học nội tỉnh: Sông Cổ Chiên, sông Hậu, sông Măng Thít; các cù lao: Dài, Mây và An Bình; duy trì không gian xanh trên các cù lao của tỉnh.
- Xây dựng các chương trình, đề án phòng, chống suy giảm đa dạng sinh học; quản lý, kiểm soát tốt các loài ngoại lai gây hại; khai thác bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; tiếp tục bảo tồn, gìn giữ, phục hồi các hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên; bảo vệ các giống loài, nguồn gen và bảo đảm an toàn sinh học.
c) Phương án phát triển các khu xử lý chất thải
Xây dựng các khu xử lý chất thải rắn tập trung cấp tỉnh, liên huyện bảo đảm tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành, phù hợp với quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(Chi tiết tại Phụ lục XXI đính kèm)
d) Các khu nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và nhà tang lễ
- Cải tạo, nâng cấp các nghĩa trang hiện có theo hướng sử dụng đất tiết kiệm; xây dựng nghĩa trang tập trung theo quy hoạch đô thị, nông thôn mới.
- Xây dựng mới các cơ sở hỏa táng, nhà tang lễ tại các huyện, thị xã, thành phố theo quy hoạch đô thị và các quy hoạch có liên quan, đảm bảo phân bố phù hợp và theo quy chuẩn quy định.
(Chi tiết tại Phụ lục XXII đính kèm)
đ) Quan trắc chất lượng môi trường
Duy trì và phát triển mới các điểm quan trắc môi trường đất, nước mặt lục địa, nước dưới đất, chất lượng môi trường không khí để đánh giá hiện trạng và theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, kịp thời cung cấp thông tin, dữ liệu và nâng cao năng lực cảnh báo, dự báo chất lượng môi trường phục vụ công tác quản lý và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản
Phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh phải phù hợp với Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, các quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch khác có liên quan.
Thực hiện kiểm kê, thống kê, lập kế hoạch thăm dò, đánh giá trữ lượng, cấp phép khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên khoáng sản hiệu quả, không làm ảnh hưởng đến môi trường. Quản lý, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động thăm dò, khai thác cát trên sông Hậu, sông Tiền và sông Cổ Chiên.
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
- Quản lý, phân bổ nguồn nước đảm bảo hài hòa, hợp lý giữa các ngành, tổ chức, cá nhân sử dụng nước, cấp đủ nước cho các ngành kinh tế; bảo vệ tài nguyên nước không bị ô nhiễm, suy thoái cạn kiệt, phân vùng chức năng nguồn nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo an ninh lâu dài về tài nguyên nước.
- Xây dựng mạng quan trắc tài nguyên nước, giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên các khu vực dùng nước, các sông chính nhằm phát hiện sớm các vi phạm trong khai thác tài nguyên nước, giảm thiểu ô nhiễm từ các nguồn thải.
- Sử dụng nước tiết kiệm, tăng cường các biện pháp trữ nước. Nghiên cứu thay đổi cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm thích ứng với rủi ro thiên tai và tác động của biến đổi khí hậu.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai và xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai.
- Vùng có rủi ro thiên tai do bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lốc xoáy, sét: Toàn bộ địa bàn của tỉnh, trong đó các khu vực có rủi ro cao, gồm địa bàn các huyện: Bình Tân, Long Hồ, Tam Bình, Trà Ôn và Vũng Liêm.
- Vùng có rủi ro thiên tai do hạn hán: Các huyện Mang Thít, Trà Ôn, Vũng Liêm, Tam Bình, Long Hồ và thị xã Bình Minh.
- Vùng có rủi ro thiên tai do sạt lở đất, gồm địa bàn các huyện: Mang Thít, Tam Bình, Bình Tân, Trà Ôn, Vũng Liêm và Long Hồ.
- Vùng có rủi ro thiên tai do nước dâng (triều cường, mưa lớn): Thị xã Bình Minh và các huyện Bình Tân, Tam Bình, Trà Ôn, Vũng Liêm và Long Hồ.
b) Phương án quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
Triển khai các phương án giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; thúc đẩy sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, phát triển năng lượng tái tạo, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền vững; nâng cao nhận thức, trách nhiệm và năng lực thích ứng biến đổi khí hậu; tận dụng các cơ hội từ biến đổi khí hậu để phát triển kinh tế - xã hội. Củng cố, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống đê, kè sông chống sạt lở, đảm bảo tiêu chuẩn chống lũ.
(Chi tiết tại Phụ lục XXIII đính kèm)
XI. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư, thu hút đầu tư và tùy thuộc vào nhu cầu, khả năng cân đối, huy động nguồn vốn của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XXIV đính kèm)
XII. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động và sử dụng nguồn vốn đầu tư
Tập trung huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển, trong đó quan tâm giải pháp cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các ngành, lĩnh vực, dự án tạo động lực lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư vào tỉnh; mở rộng các hình thức đầu tư, khuyến khích hình thức đầu tư đối tác công tư (PPP) và hình thức đầu tư khác; tăng cường xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước để huy động nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và các dự án sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
a) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đảm bảo về số lượng, cơ cấu và yêu cầu hội nhập quốc tế; chú trọng đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành kinh tế, cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, ưu tiên cho các cơ sở kinh tế hoạt động trong các khu, cụm công nghiệp, khu chức năng theo quy hoạch.
b) Gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với quá trình chuyển đổi số và phát triển khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo.
c) Đẩy mạnh liên kết đào tạo giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của tỉnh với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong và ngoài nước.
3. Giải pháp về khoa học và công nghệ, môi trường
a) Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò, vị trí của khoa học và công nghệ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ.
b) Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ với yêu cầu và nhiệm vụ phát triển trong giai đoạn mới; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, nhất là ứng dụng các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào sản xuất, kinh doanh sản phẩm chủ lực của tỉnh hướng tới mục tiêu xuất khẩu và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
c) Thực hiện phân công, phân cấp rõ và thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ bảo vệ môi trường giữa các cấp, ngành, địa phương; đầu tư nâng cao năng lực giám sát môi trường; đẩy nhanh tiến độ xây dựng khu xử lý chất thải.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
a) Triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp liên kết vùng đồng bằng sông Cửu Long tại Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 02 tháng 4 năm 2022 của Bộ Chính trị khóa XIII về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp hoàn thiện thể chế liên kết vùng kinh tế - xã hội.
b) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình hợp tác với các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, Thành phố Hồ Chí Minh; đồng thời, mở rộng hợp tác hiệu quả với các địa phương khác.
c) Tăng cường quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ, các Đại sứ quán và cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
a) Nghiên cứu các mô hình và thực tiễn quản lý phát triển đô thị, nông thôn hiện đại và ứng dụng các phương pháp tiên tiến trong quản lý phát triển đô thị và nông thôn nhằm đảm bảo sự phát triển hiện đại, văn minh và thân thiện với môi trường. Thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách để phát triển các đô thị trung tâm trở thành các đô thị hiện đại, tạo động lực và lan tỏa, liên kết đô thị và nông thôn.
b) Quản lý giám sát chặt chẽ đảm bảo việc xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, kết nối mạng lưới hạ tầng chung, thích ứng với biến đổi khí hậu. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án, chương trình về phát triển đô thị; nâng cấp, chỉnh trang đô thị; xây dựng và phát triển đô thị thông minh.
6. Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
a) Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo hướng đồng bộ.
b) Triển khai xây dựng kế hoạch thực hiện, thường xuyên cập nhật, cụ thể hóa các nội dung quy hoạch thành các kế hoạch 5 năm, hằng năm. Các cấp, các ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chương trình, kế hoạch phát triển bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt. Trong quá trình triển khai thực hiện, thường xuyên giám sát, định kỳ đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch theo quy định.
c) Công tác tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch cần được đổi mới phù hợp đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và thông lệ quốc tế. Bố trí bộ máy lãnh đạo tâm huyết, cán bộ đủ năng lực đáp ứng được yêu cầu với cơ chế quản lý hiệu lực, hiệu quả để triển khai thực hiện thành công Quy hoạch.
XIII. SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Hệ thống gồm 13 sơ đồ, bản đồ quy hoạch nêu tại Phụ lục đính kèm Quyết định phê duyệt Quy hoạch tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XXV đính kèm)