Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 297/QĐ-TTg 2019 Đề án bảo vệ khôi phục và phát triển rừng bền vững vùng Tây Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/03/2019", "sign_number": "297/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/03/2019", "sign_number": "297/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/03/2019", "sign_number": "297/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/03/2019", "sign_number": "297/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/03/2019", "sign_number": "297/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 297/QĐ-TTg 2019 Đề án bảo vệ khôi phục và phát triển rừng bền vững vùng Tây Nguyên

Điều 1. Phê duyệt “Đề án bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng bền vững vùng Tây Nguyên giai đoạn 2016 - 2030” với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Huy động vốn
a) Nguồn ngân sách nhà nước ưu tiên hỗ trợ bảo vệ rừng, trồng rừng đặc dụng, phòng hộ; các vườn quốc gia; hỗ trợ trồng rừng sản xuất ở địa bàn các huyện theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ; Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ.
b) Vận động và ưu tiên hỗ trợ vốn cho đầu tư phát triển lâm nghiệp Tây Nguyên từ các tổ chức quốc tế, đặc biệt là nguồn chi trả dịch vụ hấp thụ Các-bon của rừng, nguồn vốn ODA thông qua các chương trình, dự án.
c) Huy động các thành phần kinh tế trong nước theo cơ chế liên doanh, liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp cùng góp vốn để phát triển rừng, hình thành vùng nguyên liệu cho chế biến gỗ; phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo vệ rừng; khuyến khích phát triển nông lâm kết hợp, trang trại lâm nghiệp theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư hỗ trợ kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với các công ty nông, lâm nghiệp.
d) Khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư phát triển lâm nghiệp thông qua chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ.
IV. DỰ ÁN ƯU TIÊN
1. Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
a) Giai đoạn 2016 - 2020:
Các dự án đang triển khai trong danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020; trong đó tập trung vào bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng, đầu tư các vườn quốc gia, bảo tồn voi, xây dựng vườn ươm giống cây nông lâm nghiệp, hỗ trợ xây dựng đường lâm nghiệp.
b) Các dự án khởi công mới giai đoạn 2021 - 2030.
Xây dựng, triển khai thực hiện Dự án bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng bền vững các tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2021 - 2030, trong đó ưu tiên các chỉ tiêu nhiệm vụ còn thiếu của Đề án trong giai đoạn 2016 - 2020 là thực hiện nhiệm vụ cấp bách, bảo vệ và phát triển rừng, phát triển lâm nghiệp công nghệ cao, quản lý rừng cộng đồng, cải thiện sinh kế, phát triển sản phẩm lâm nghiệp là lợi thế của từng địa phương, điều phối và giám sát đầu tư; dự án phát triển lâm nghiệp theo chuỗi giá trị, phát triển vùng nguyên liệu gỗ rừng trong; chế biến, thương mại lâm sản; quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng.
2. Các dự án sử dụng vốn ODA, vốn viện trợ
Xây dựng dự án ODA về quản lý bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao đời sống nhân dân vùng Tây Nguyên gắn với biến đổi khí hậu, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.
V. KHÁI TOÁN VỐN
1. Tổng số vốn thực hiện Đề án: 28.554 tỷ đồng, trong đó:
a) Vốn ngân sách nhà nước: 7.800 tỷ đồng, chiếm 27% tổng vốn, trong đó: Vốn đầu tư phát triển: 2.700 tỷ đồng; vốn sự nghiệp: 5.100 tỷ đồng.
b) Vốn ODA: 3.750 tỷ đồng, chiếm 13% tổng vốn.
c) Vốn ngoài ngân sách: 17.000 tỷ đồng, chiếm 60% tổng vốn.
2. Nguồn vốn:
- Ngân sách trung ương: Sử dụng nguồn vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn từ Chương trình mục tiêu Phát triển lâm nghiệp bền vững; Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế xã hội các vùng; Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh; các Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững; các nguồn vốn bổ sung khác.
- Ngân sách địa phương: Sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn.
- Nguồn vốn tín dụng.
- Nguồn vốn ODA.
- Nguồn vốn chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Nguồn vốn của các thành phần kinh tế khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các bộ, ngành, trung ương
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh Tây Nguyên:
+ Tổ chức thực hiện và hướng dẫn thực hiện Đề án. Xây dựng các dự án thành phần theo quy định của Luật Đầu tư công trình cấp có thẩm quyền quyết định phù hợp với nội dung Đề án được phê duyệt.
+ Kiểm tra, đôn đốc, giám sát và định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Đề án.
+ Sửa đổi bổ sung, xây dựng mới các chính sách, bảo đảm thực hiện các mục tiêu của Đề án Bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng khu vực Tây Nguyên giai đoạn 2016 - 2030.
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp, phân bổ nguồn lực, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án của Đề án.
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, thống nhất kế hoạch 5 năm và hàng năm; bố trí nguồn lực phù hợp để thực hiện Đề án trên cơ sở tổng hợp báo cáo xây dựng kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các tỉnh Tây Nguyên.
- Chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án.
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân thực hiện Đề án.
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các bộ, ngành liên quan xây dựng chính sách đặc thù bảo vệ, khôi phục rừng Tây Nguyên; rà soát cơ chế, chính sách di dân, tái định cư.
- Rà soát, bổ sung các dự án bảo vệ và phát triển rừng Tây Nguyên vào danh mục ưu tiên được sử dụng vốn tài trợ, vốn vay quốc tế, cân đối vốn đầu tư cho phục hồi bền vững vùng Tây Nguyên.
c) Bộ Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, bố trí vốn sự nghiệp lâm nghiệp; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các quy định về tài chính hiện hành.
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất kế hoạch vốn đầu tư phát triển 5 năm và hàng năm để thực hiện Đề án.
d) Các bộ, ngành liên quan
- Chỉ đạo các cơ quan trong hệ thống vào cuộc mạnh mẽ, hỗ trợ các bộ, cơ quan chức năng và chính quyền địa phương trong phòng ngừa đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện; tham gia kiểm tra, giám sát và đôn đốc thực hiện Đề án.
2. Các tỉnh Tây Nguyên
a) Tổ chức thực hiện Đề án; rà soát, xây dựng, bố trí vốn thực hiện các dự án và kế hoạch hàng năm gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp.
b) Giải quyết kịp thời tình trạng di dân tự do, tranh chấp, lấn chiếm đất lâm nghiệp, không để tạo ra “điểm nóng” và khiếu kiện đông người.
c) Đẩy nhanh tiến độ sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty lâm nghiệp theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ.
d) Quản lý, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện các dự án thuộc địa phương quản lý; định kỳ báo cáo Chính phủ, các bộ ngành liên quan về tiến độ thực hiện dự án và tổ chức sơ kết, tổng kết dự án ở địa phương.

Content:
Huy động vốn
a) Nguồn ngân sách nhà nước ưu tiên hỗ trợ bảo vệ rừng, trồng rừng đặc dụng, phòng hộ; các vườn quốc gia; hỗ trợ trồng rừng sản xuất ở địa bàn các huyện theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ; Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ.
b) Vận động và ưu tiên hỗ trợ vốn cho đầu tư phát triển lâm nghiệp Tây Nguyên từ các tổ chức quốc tế, đặc biệt là nguồn chi trả dịch vụ hấp thụ Các-bon của rừng, nguồn vốn ODA thông qua các chương trình, dự án.
c) Huy động các thành phần kinh tế trong nước theo cơ chế liên doanh, liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp cùng góp vốn để phát triển rừng, hình thành vùng nguyên liệu cho chế biến gỗ; phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo vệ rừng; khuyến khích phát triển nông lâm kết hợp, trang trại lâm nghiệp theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư hỗ trợ kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với các công ty nông, lâm nghiệp.
d) Khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư phát triển lâm nghiệp thông qua chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ.
IV. DỰ ÁN ƯU TIÊN
1. Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
a) Giai đoạn 2016 - 2020:
Các dự án đang triển khai trong danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020; trong đó tập trung vào bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng, đầu tư các vườn quốc gia, bảo tồn voi, xây dựng vườn ươm giống cây nông lâm nghiệp, hỗ trợ xây dựng đường lâm nghiệp.
b) Các dự án khởi công mới giai đoạn 2021 - 2030.
Xây dựng, triển khai thực hiện Dự án bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng bền vững các tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2021 - 2030, trong đó ưu tiên các chỉ tiêu nhiệm vụ còn thiếu của Đề án trong giai đoạn 2016 - 2020 là thực hiện nhiệm vụ cấp bách, bảo vệ và phát triển rừng, phát triển lâm nghiệp công nghệ cao, quản lý rừng cộng đồng, cải thiện sinh kế, phát triển sản phẩm lâm nghiệp là lợi thế của từng địa phương, điều phối và giám sát đầu tư; dự án phát triển lâm nghiệp theo chuỗi giá trị, phát triển vùng nguyên liệu gỗ rừng trong; chế biến, thương mại lâm sản; quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng.
2. Các dự án sử dụng vốn ODA, vốn viện trợ
Xây dựng dự án ODA về quản lý bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao đời sống nhân dân vùng Tây Nguyên gắn với biến đổi khí hậu, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.
V. KHÁI TOÁN VỐN
1. Tổng số vốn thực hiện Đề án: 28.554 tỷ đồng, trong đó:
a) Vốn ngân sách nhà nước: 7.800 tỷ đồng, chiếm 27% tổng vốn, trong đó: Vốn đầu tư phát triển: 2.700 tỷ đồng; vốn sự nghiệp: 5.100 tỷ đồng.
b) Vốn ODA: 3.750 tỷ đồng, chiếm 13% tổng vốn.
c) Vốn ngoài ngân sách: 17.000 tỷ đồng, chiếm 60% tổng vốn.
2. Nguồn vốn:
- Ngân sách trung ương: Sử dụng nguồn vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn từ Chương trình mục tiêu Phát triển lâm nghiệp bền vững; Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế xã hội các vùng; Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh; các Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững; các nguồn vốn bổ sung khác.
- Ngân sách địa phương: Sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn.
- Nguồn vốn tín dụng.
- Nguồn vốn ODA.
- Nguồn vốn chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Nguồn vốn của các thành phần kinh tế khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các bộ, ngành, trung ương
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh Tây Nguyên:
+ Tổ chức thực hiện và hướng dẫn thực hiện Đề án. Xây dựng các dự án thành phần theo quy định của Luật Đầu tư công trình cấp có thẩm quyền quyết định phù hợp với nội dung Đề án được phê duyệt.
+ Kiểm tra, đôn đốc, giám sát và định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Đề án.
+ Sửa đổi bổ sung, xây dựng mới các chính sách, bảo đảm thực hiện các mục tiêu của Đề án Bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng khu vực Tây Nguyên giai đoạn 2016 - 2030.
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp, phân bổ nguồn lực, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án của Đề án.
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, thống nhất kế hoạch 5 năm và hàng năm; bố trí nguồn lực phù hợp để thực hiện Đề án trên cơ sở tổng hợp báo cáo xây dựng kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các tỉnh Tây Nguyên.
- Chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án.
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân thực hiện Đề án.
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các bộ, ngành liên quan xây dựng chính sách đặc thù bảo vệ, khôi phục rừng Tây Nguyên; rà soát cơ chế, chính sách di dân, tái định cư.
- Rà soát, bổ sung các dự án bảo vệ và phát triển rừng Tây Nguyên vào danh mục ưu tiên được sử dụng vốn tài trợ, vốn vay quốc tế, cân đối vốn đầu tư cho phục hồi bền vững vùng Tây Nguyên.
c) Bộ Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, bố trí vốn sự nghiệp lâm nghiệp; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các quy định về tài chính hiện hành.
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất kế hoạch vốn đầu tư phát triển 5 năm và hàng năm để thực hiện Đề án.
d) Các bộ, ngành liên quan
- Chỉ đạo các cơ quan trong hệ thống vào cuộc mạnh mẽ, hỗ trợ các bộ, cơ quan chức năng và chính quyền địa phương trong phòng ngừa đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện; tham gia kiểm tra, giám sát và đôn đốc thực hiện Đề án.
2. Các tỉnh Tây Nguyên
a) Tổ chức thực hiện Đề án; rà soát, xây dựng, bố trí vốn thực hiện các dự án và kế hoạch hàng năm gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp.
b) Giải quyết kịp thời tình trạng di dân tự do, tranh chấp, lấn chiếm đất lâm nghiệp, không để tạo ra “điểm nóng” và khiếu kiện đông người.
c) Đẩy nhanh tiến độ sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty lâm nghiệp theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ.
d) Quản lý, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện các dự án thuộc địa phương quản lý; định kỳ báo cáo Chính phủ, các bộ ngành liên quan về tiến độ thực hiện dự án và tổ chức sơ kết, tổng kết dự án ở địa phương.