Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1831/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch phát triển công nghiệp Cẩm Phả Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/07/2013", "sign_number": "1831/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/07/2013", "sign_number": "1831/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/07/2013", "sign_number": "1831/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/07/2013", "sign_number": "1831/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/07/2013", "sign_number": "1831/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1831/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch phát triển công nghiệp Cẩm Phả Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp thành phố Cẩm Phả đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” với những nội dung cơ bản sau:
...
8. Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp
a. Giai đoạn đến năm 2015:
(1)- CCN xã Cộng Hòa: Địa điểm tại xã Cộng Hòa, quy mô 75 ha; định hướng các ngành nghề: Đa ngành nghề;
(2)- CCN phường Mông Dương (giai đoạn 1): Địa điểm tại phường Mông Dương, quy mô 30 ha; định hướng các ngành nghề: Cơ khí, sửa chữa tàu thuyền, sản xuất vật liệu xây dựng;
b. Giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030
(1)- CCN phường Mông Dương (giai đoạn 2): Địa điểm tại phường Mông Dương, quy mô 45 ha; định hướng các ngành nghề: Cơ khí, đóng tàu, sản xuất vật liệu xây dựng;
(2)- CCN xã Dương Huy: Địa điểm tại xã Dương Huy, quy mô 75 ha; định hướng các ngành nghề: Chế biến lâm sản, vật liệu xây dựng, cơ khí phục vụ chế biến khoáng sản.
III. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nhóm giải pháp về vốn:
(1)- Cẩm Phả cần coi trọng phát huy tối đa nội lực và thu hút mạnh mẽ ngoại lực, trong đó nội lực là cơ bản, chiến lược, lâu dài, ngoại lực là quan trọng, đột phá.
(2)- Đối với vốn đầu tư nước ngoài: Tiếp tục thực hiện cơ chế chính sách, trọng tâm là cơ chế ưu đãi, cải thiện môi trường đầu tư thông thoáng, tăng cường xúc tiến đầu tư, tạo sức hấp dẫn thu hút vốn đầu tư, đặc biệt từ các nhà đầu tư nước ngoài (hướng vận động đầu tư là các tập đoàn, công ty xuyên quốc gia; các quốc gia Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Mỹ, Trung Đông, Châu Âu…).
(3)- Tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ đất, khoáng sản và thị trường vốn. Phát huy tối đa hiệu quả nguồn vốn từ đất thông qua các hình thức hợp tác đầu tư PPP, BOT, BT…;
(4)- Đối với nguồn vốn từ ngân sách nhà nước: Đề nghị Trung ương để lại 100% nguồn thu từ hoạt động xuất nhập khẩu qua địa bàn để Quảng Ninh nói chung và Cẩm Phả nói riêng có nguồn lực hỗ trợ và đầu tư dứt điểm, đồng bộ và hiện đại các công trình hạ tầng chiến lược, động lực; đặc biệt là khắc phục ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do khai thác than.
(5)- Đầu tư cho phát triển các nguồn lực: Mỗi năm địa phương dành tối thiểu 20% tổng chi ngân sách địa phương, đồng thời đẩy mạnh thu hút nguồn đầu tư xã hội trong và ngoài nước, chú trọng thu hút các nhà đầu tư từ các nước Mỹ, Anh, Nhật Bản, Singapore.
(6)- Rà soát lại các mục tiêu đầu tư, xác định rõ các trọng tâm, trọng điểm để tập trung đầu tư và chỉ đạo điều chỉnh cơ cấu đầu tư phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo đúng định hướng; Phát triển mạnh cho thuê tài chính mua sắm máy móc, công nghệ.
(7)- Thực hiện chính sách thuế khuyến khích đầu tư theo luật đầu tư đã được ban hành. Cải thiện hơn nữa môi trường đầu tư theo hướng thông thoáng nhằm thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia nhất là các nhà đầu tư nước ngoài.
(8)- Hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các ngành công nghiệp công nghệ cao, đạt trình độ tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo sức cạnh tranh của sản phẩm và hàng hoá xuất khẩu.
2. Nhóm giải pháp về đất đai:
(1)- Quán triệt nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên đất, do vậy cần bố trí nguồn tài nguyên đất đai một cách hợp lý giữa các ngành các lĩnh vực trong nền kinh tế, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của thành phố. Quá trình công nghiệp hoá, đòi hỏi phát triển nhanh và đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như giao thông, thuỷ lợi, cung cấp điện, cung cấp nước đô thị. Đồng thời với quá trình CNH là quá trình đô thị hoá cũng tăng nhanh.
(2)- Bảo đảm đủ quỹ đất theo quy hoạch cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phát triển sản xuất công nghiệp và dịch vụ, xây dựng các công trình... nhằm sử dụng có hiệu quả cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Phát triển công nghiệp trên cơ sở gắn kết sự hình thành và phát triển các khu đô thị mới, các vùng kinh tế tập trung tạo thành sự liên kết hài hoà giữa công nghiệp với nông nghiệp giữa thành thị với nông thôn giữa sản xuất với thị trường tiêu thụ...
3. Nhóm giải pháp về thị trường và sản phẩm
(1)- Xác định chiến lược, lộ trình, nội dung, quy mô, bước đi phù hợp để nhanh chóng tham gia vào các chuỗi giá trị toàn cầu; nắm bắt xu hướng dịch chuyển của các dòng vốn đầu tư để từ đó có những chiến lược, kế hoạch vận động, thu hút.
(2)- Đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển thị trường: Đối với thị trường đầu ra, bên cạnh những thị trường truyền thống như Trung Quốc và các nước Đông Á, Asean, Mỹ, EU sẽ khai thác các thị trường lớn, tiềm năng đang phát triển như các nước nhóm BRIC (trong đó có Braxin, Nga, Ấn Độ); Đối với trị trường đầu vào, sẽ tập trung vào những yếu tố sau: Về ngồn vốn (tiếp tục khai thác có hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ các nước Đông Á, Mỹ, Asean), về công nghệ (chú trọng thu hút các dự án công nghệ cao, công nghệ nguồn từ Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu), về kinh nghiệm quản lý điều hành (học tập kinh nghiệm của Singapore, Nhật Bản, Trung Quốc).
(3)- Tăng cường đầu tư phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao (cả công chức, doanh nhân…) có đủ năng lực về chuyên môn, ngoại ngữ, am hiểu pháp luật quốc tế…, đây là một yếu tố quan trọng quyết định thành công trong quá trình hội nhập.
4. Nhóm giải pháp về nâng cao tính cạnh tranh của ngành công nghiệp
...
b) Về phía doanh nghiệp: (1) Giám đốc và cán bộ quản lý doanh nghiệp cần tự mình nâng cao năng lực quản trị kinh doanh; (2) Quy hoạch đào tạo cán bộ quản lý có tầm chiến lược lâu dài; (3) Xây dựng hệ thống kế toán quản trị doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp đánh giá một cách khách quan năng lực cạnh tranh của mình; (4) Tăng cường vai trò của các hiệp hội, các câu lạc bộ giám đốc; (5) Bồi dưỡng khả năng kinh doanh quốc tế, giao tiếp quốc tế và xử lý khác biệt về văn hóa trong kinh doanh; thông lệ quốc tế trong lĩnh vực kinh doanh.
5. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực:
(1)- Xây dựng, triển khai chiến lược, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đổi mới mô hình tăng trưởng.
(2)- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ mọi mặt cho đội ngũ cán bộ công chức ở cả trong và ngoài nước, nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi.
(3)- Những khâu đột phá đối với phát triển nguồn nhân lực: Đổi mới cơ bản nhận thức về vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và lao động, để từ khi học đến nơi làm việc là toàn tâm toàn ý suy nghĩ về những giải pháp, cách làm, về công việc vì sự phát triển, vì sự thịnh vượng chung của thành phố.
(4)- Thực hiện giải pháp thu hút nhân tài và phát triển đào tạo.
(5)- Xây dựng cơ chế đặc biệt để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cả trong và ngoài nước về thành phố Cẩm Phả, trọng tâm là chính sách tiền lương, môi trường làm việc và hỗ trợ về nhà ở, đất ở và các điều kiện làm việc liên quan. Cán bộ có trình độ, năng lực đến thành phố làm việc được ưu đãi về lương và các phúc lợi xã hội.
6. Nhóm giải pháp phát triển khoa học công nghệ, đảm bảo môi trường phát triển bền vững
a) Các giải pháp phát triển khoa học - công nghệ
(1)- Khuyến khích phát triển công nghệ cho công nghiệp theo hướng: Kết hợp công nghệ mới hiện đại nhưng không bỏ qua công nghệ truyền thống trên cơ sở đảm bảo hiệu quả kinh tế, duy trì công nghệ nhiều tầng, đa dạng hoá sản phẩm. Thực hiện hiện đại hóa từng phần, từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường trong và ngoài nước.
(2)- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, không ngừng tích lũy để tiếp tục tái sản xuất mở rộng. Tập trung đổi mới công nghệ và đưa nghiên cứu khoa học vào phục vụ sản xuất trước hết là các ngành công nghiệp có thế mạnh của địa phương như cơ khí, chế biến thủy sản, cán thép, sản xuất nông cụ... Ưu tiên cho các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn để đổi mới công nghệ.
b) Một số giải pháp bảo vệ môi trường phát triển bền vững
(1)- Huy động mọi nguồn lực (từ vốn ODA, từ than, từ xã hội hóa...) khắc phục ô nhiễm môi trường đối với thành phố Cẩm Phả nhất là nước thải, chất thải rắn, bụi trong khai thác than và trong sinh hoạt.
(2)- Xây dựng quy định để bảo vệ nghiêm ngặt môi trường sinh thái các khu vực sản xuất công nghiệp tập trung, giảm thiểu các tác động tiêu cực tới môi trường do sản xuất công nghiệp nặng, nhất là khai thác than gây ra.
7. Các giải pháp nâng cao năng lực tổ chức, quản lý ngành công nghiệp.
a) Chính sách tạo môi trường đầu tư
(1)- Tạo lập một môi trường thông thoáng và chính sách khuyến khích đầu tư, cùng với các hoạt động hỗ trợ đầu tư để huy động mọi thành phần kinh tế tham gia vào việc đầu tư phát triển sản xuất.
(2)- Khuyến khích các tổ chức, đơn vị và cá nhân tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư vào hoạt động dịch vụ, du lịch, công nghiệp vừa và nhỏ, đầu tư vào trang trại nuôi trồng, chế biến thuỷ hải sản.
b) Chính sách khuyến khích đầu tư
(1)- Tiếp tục thực hiện chính sách phát triển công nghiệp - thủ công nghiệp nhiều thành phần bằng cách đa dạng hoá các hình thức sở hữu như thành lập các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, kinh tế tư nhân, cá thể, hợp tác xã... mở rộng các hình thức liên doanh liên kết trong thành phố, trong và ngoài tỉnh, với khu vực và thế giới.
(2)- Thực hiện chính sách mở cửa cho mọi thành phần kinh tế tham gia sản xuất. Phá bỏ thế độc quyền, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế ngoài Nhà nước tham gia đầu tư vào các lĩnh vực điện, nước, giao thông...
(3)- Tranh thủ mọi hình thức đầu tư nước ngoài trong khuôn khổ của Luật đầu tư như: Liên doanh, 100% vốn nước ngoài, hình thức BO, BOT, PPP...

Content:
Về phía doanh nghiệp: (1) Giám đốc và cán bộ quản lý doanh nghiệp cần tự mình nâng cao năng lực quản trị kinh doanh; (2) Quy hoạch đào tạo cán bộ quản lý có tầm chiến lược lâu dài; (3) Xây dựng hệ thống kế toán quản trị doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp đánh giá một cách khách quan năng lực cạnh tranh của mình; (4) Tăng cường vai trò của các hiệp hội, các câu lạc bộ giám đốc; (5) Bồi dưỡng khả năng kinh doanh quốc tế, giao tiếp quốc tế và xử lý khác biệt về văn hóa trong kinh doanh; thông lệ quốc tế trong lĩnh vực kinh doanh.
5. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực:
(1)- Xây dựng, triển khai chiến lược, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đổi mới mô hình tăng trưởng.
(2)- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ mọi mặt cho đội ngũ cán bộ công chức ở cả trong và ngoài nước, nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi.
(3)- Những khâu đột phá đối với phát triển nguồn nhân lực: Đổi mới cơ bản nhận thức về vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và lao động, để từ khi học đến nơi làm việc là toàn tâm toàn ý suy nghĩ về những giải pháp, cách làm, về công việc vì sự phát triển, vì sự thịnh vượng chung của thành phố.
(4)- Thực hiện giải pháp thu hút nhân tài và phát triển đào tạo.
(5)- Xây dựng cơ chế đặc biệt để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cả trong và ngoài nước về thành phố Cẩm Phả, trọng tâm là chính sách tiền lương, môi trường làm việc và hỗ trợ về nhà ở, đất ở và các điều kiện làm việc liên quan. Cán bộ có trình độ, năng lực đến thành phố làm việc được ưu đãi về lương và các phúc lợi xã hội.
6. Nhóm giải pháp phát triển khoa học công nghệ, đảm bảo môi trường phát triển bền vững
a) Các giải pháp phát triển khoa học - công nghệ
(1)- Khuyến khích phát triển công nghệ cho công nghiệp theo hướng: Kết hợp công nghệ mới hiện đại nhưng không bỏ qua công nghệ truyền thống trên cơ sở đảm bảo hiệu quả kinh tế, duy trì công nghệ nhiều tầng, đa dạng hoá sản phẩm. Thực hiện hiện đại hóa từng phần, từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường trong và ngoài nước.
(2)- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, không ngừng tích lũy để tiếp tục tái sản xuất mở rộng. Tập trung đổi mới công nghệ và đưa nghiên cứu khoa học vào phục vụ sản xuất trước hết là các ngành công nghiệp có thế mạnh của địa phương như cơ khí, chế biến thủy sản, cán thép, sản xuất nông cụ... Ưu tiên cho các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn để đổi mới công nghệ.
Một số giải pháp bảo vệ môi trường phát triển bền vững
(1)- Huy động mọi nguồn lực (từ vốn ODA, từ than, từ xã hội hóa...) khắc phục ô nhiễm môi trường đối với thành phố Cẩm Phả nhất là nước thải, chất thải rắn, bụi trong khai thác than và trong sinh hoạt.
(2)- Xây dựng quy định để bảo vệ nghiêm ngặt môi trường sinh thái các khu vực sản xuất công nghiệp tập trung, giảm thiểu các tác động tiêu cực tới môi trường do sản xuất công nghiệp nặng, nhất là khai thác than gây ra.
7. Các giải pháp nâng cao năng lực tổ chức, quản lý ngành công nghiệp.
a) Chính sách tạo môi trường đầu tư
(1)- Tạo lập một môi trường thông thoáng và chính sách khuyến khích đầu tư, cùng với các hoạt động hỗ trợ đầu tư để huy động mọi thành phần kinh tế tham gia vào việc đầu tư phát triển sản xuất.
(2)- Khuyến khích các tổ chức, đơn vị và cá nhân tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư vào hoạt động dịch vụ, du lịch, công nghiệp vừa và nhỏ, đầu tư vào trang trại nuôi trồng, chế biến thuỷ hải sản.
Chính sách khuyến khích đầu tư
(1)- Tiếp tục thực hiện chính sách phát triển công nghiệp - thủ công nghiệp nhiều thành phần bằng cách đa dạng hoá các hình thức sở hữu như thành lập các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, kinh tế tư nhân, cá thể, hợp tác xã... mở rộng các hình thức liên doanh liên kết trong thành phố, trong và ngoài tỉnh, với khu vực và thế giới.
(2)- Thực hiện chính sách mở cửa cho mọi thành phần kinh tế tham gia sản xuất. Phá bỏ thế độc quyền, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế ngoài Nhà nước tham gia đầu tư vào các lĩnh vực điện, nước, giao thông...
(3)- Tranh thủ mọi hình thức đầu tư nước ngoài trong khuôn khổ của Luật đầu tư như: Liên doanh, 100% vốn nước ngoài, hình thức BO, BOT, PPP...