Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 23/2019/QĐ-UBND quy chế về xử lý vi phạm hành chính Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "07/08/2019", "sign_number": "23/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "07/08/2019", "sign_number": "23/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "07/08/2019", "sign_number": "23/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "07/08/2019", "sign_number": "23/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "07/08/2019", "sign_number": "23/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 23/2019/QĐ-UBND quy chế về xử lý vi phạm hành chính Bình Thuận

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế phối hợp trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (sau đây gọi tắt là Quy chế), cụ thể như sau:
...
3. Đối với các vụ việc vi phạm hành chính có nhiều tình tiết phức tạp và thuộc trường hợp giải trình theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của những chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc cấp tỉnh, của Chủ tịch UBND cấp huyện còn có nhiều ý kiến khác nhau, không thống nhất thì tùy từng trường hợp các cơ quan, đơn vị có thể gửi văn bản (kèm toàn bộ hồ sơ vụ việc liên quan) đến Sở, ngành chuyên môn liên quan để tham vấn ý kiến trước khi quyết định xử phạt. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ vụ việc, các Sở, ngành chuyên môn liên quan phải có văn bản trả lời cho cơ quan, đơn vị gửi văn bản đề nghị.
Trường hợp tổ chức họp, Giấy mời họp kèm toàn bộ hồ sơ vụ việc phải được gửi cho các thành viên trước 05 ngày làm việc (tính đến ngày tổ chức cuộc họp); các cơ quan, đơn vị không tham dự họp phải có ý kiến bằng văn bản.”
3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 12 Quy chế như sau:
“2. Việc xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu Quốc gia về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo các quy định của Nghị định số 20/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính, hướng dẫn của Bộ Tư pháp tại Thông tư số 13/2016/TT-BTP ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định quy trình cung cấp, tiếp nhận, cập nhật thông tin và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính và văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh.”

Content:
Đối với các vụ việc vi phạm hành chính có nhiều tình tiết phức tạp và thuộc trường hợp giải trình theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của những chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc cấp tỉnh, của Chủ tịch UBND cấp huyện còn có nhiều ý kiến khác nhau, không thống nhất thì tùy từng trường hợp các cơ quan, đơn vị có thể gửi văn bản (kèm toàn bộ hồ sơ vụ việc liên quan) đến Sở, ngành chuyên môn liên quan để tham vấn ý kiến trước khi quyết định xử phạt. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ vụ việc, các Sở, ngành chuyên môn liên quan phải có văn bản trả lời cho cơ quan, đơn vị gửi văn bản đề nghị.
Trường hợp tổ chức họp, Giấy mời họp kèm toàn bộ hồ sơ vụ việc phải được gửi cho các thành viên trước 05 ngày làm việc (tính đến ngày tổ chức cuộc họp); các cơ quan, đơn vị không tham dự họp phải có ý kiến bằng văn bản.”
Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 12 Quy chế như sau:
“2. Việc xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu Quốc gia về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo các quy định của Nghị định số 20/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính, hướng dẫn của Bộ Tư pháp tại Thông tư số 13/2016/TT-BTP ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định quy trình cung cấp, tiếp nhận, cập nhật thông tin và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính và văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh.”