Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2007/QĐ-TTg 2020 sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/12/2020", "sign_number": "2007/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/12/2020", "sign_number": "2007/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/12/2020", "sign_number": "2007/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/12/2020", "sign_number": "2007/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/12/2020", "sign_number": "2007/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2007/QĐ-TTg 2020 sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Giao quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quản lý doanh thu, chi phí và nghĩa vụ ngân sách liên quan đến khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
a) Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất, trên cơ sở báo cáo của ACV, Bộ Giao thông vận tải kiểm tra, tổng hợp gửi Bộ Tài chính tình hình và kết quả khai thác theo quy định tại Nghị định số 44/2018/NĐ-CP .
b) Trách nhiệm của doanh nghiệp được giao quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không (ACV)
Chịu trách nhiệm quản lý doanh thu, chi phí khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Nghị định số 44/2018/NĐ-CP và phù hợp với quy định tại điểm d khoản 1 Điều 99 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, cụ thể:
- Đối với doanh thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
+ Thực hiện thu theo mức giá, khung giá đối với một số dịch vụ chuyên ngành hàng không theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Thực hiện xuất hóa đơn, kê khai thuế theo quy định.
+ Thực hiện theo dõi, đôn đốc thu đầy đủ và kịp thời.
+ Hạch toán kế toán, phản ánh đầy đủ doanh thu khai thác và các doanh thu khác liên quan trong kết quả hoạt động kinh doanh của ACV, đồng thời bảo đảm thống kê, theo dõi chi tiết hoạt động liên quan đến khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không nhằm phục vụ công tác thanh tra, kiểm toán và thực hiện nghĩa vụ nhà nước phần chênh lệch còn lại sau khi trừ chi phí khai thác, thuế theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 99 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
- Đối với chi phí khai thác
+ Hạch toán kế toán, kê khai thuế, phản ánh đầy đủ chi phí khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không trong kết quả hoạt động kinh doanh của ACV, đồng thời bảo đảm thống kê, theo dõi chi tiết hoạt động liên quan đến khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không nhằm phục vụ công tác thanh tra, kiểm toán và thực hiện nghĩa vụ nhà nước theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 99 Luật Quản lý sử dụng tài sản công.
+ Tính hao mòn tài sản được giao theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính; không tính khấu hao tài sản được giao.
+ Chi phí khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không do doanh nghiệp được giao chịu trách nhiệm phù hợp với cơ chế tài chính của doanh nghiệp. Đối với chi phí có liên quan trực tiếp đến khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được hạch toán, phản ánh vào hoạt động khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không; đối với các chi phí gián tiếp, chi phí dùng chung được phân bổ theo tiêu thức phù hợp với doanh thu; đối với các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không, doanh nghiệp chịu trách nhiệm đầu tư và được phân bổ chi phí khấu hao theo phương thức khấu hao của doanh nghiệp phù hợp với hoạt động khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.
- Nghĩa vụ ngân sách
+ Thực hiện các nghĩa vụ ngân sách về thuế theo quy định bao gồm: Thuế giá trị giá tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ về thuế khác có liên quan.
+ Nộp vào ngân sách nhà nước phần chênh lệch còn lại trên cơ sở doanh thu trừ chi phí khai thác, chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính hàng năm.
+ Trường hợp nguồn thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không không đủ để bù đắp chi phí thì sẽ được cân đối bằng nguồn thu năm tiếp theo hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định tại từng thời điểm.
- Báo cáo kết quả khai thác:
Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất, ACV báo cáo Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng không Việt Nam về tình hình và kết quả khai thác theo quy định tại Nghị định số 44/2018/NĐ-CP .
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy định về quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
a) Sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật về quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.
b) Sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về công tác bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.
c) Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế quản lý, sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, nguồn thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng để thực hiện công tác quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không và thực hiện công tác đầu tư, nâng cấp tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.
2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
a) Kiện toàn cơ cấu tổ chức, nhân sự của Cục Hàng không Việt Nam theo nhiệm vụ tăng thêm liên quan đến công tác quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.
b) Tăng cường công tác phối hợp, phân rõ trách nhiệm, quyền hạn của từng tổ chức, cá nhân trong các công tác liên quan đến:
- Quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không;
- Quản lý nguồn thu, chi từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không;
- Đề xuất dự án, xây dựng kế hoạch đầu tư, sửa chữa, quản lý các dự án sửa chữa, đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng hàng không theo quy hoạch;
- Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không khi có yêu cầu.
3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
a) Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin quản lý, theo dõi và giám sát công tác bảo trì kết cấu hạ tầng hàng không.
b) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng hàng không nằm trong hệ thống thông tin quản lý giao thông vận tải.
c) Hoàn thiện và số hóa toàn bộ hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không để phục vụ công tác quản lý và tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản kết cấu hạ tầng giao thông.
d) Triển khai việc tích hợp cơ sở dữ liệu tài sản kết cấu hạ tầng hàng không vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước đối với việc quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
a) Duy trì công tác kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không, các hoạt động liên quan đến việc quản lý, khai thác, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch bảo trì, sửa chữa, đầu tư, cải tạo, nâng cấp bảo đảm tuân thủ quy định hiện hành.
c) Tăng cường công tác kiểm toán, quyết toán, công tác hậu kiểm của cơ quan quản lý nhà nước theo định kỳ, đột xuất.
V. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Bộ Giao thông vận tải
a) Là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ quản lý nhà nước về công tác quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về hàng không và pháp luật khác có liên quan.
b) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại diện chủ sở hữu đối với toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý:
- Về hồ sơ quản lý, kế toán tài sản kết cấu hạ tầng hàng không: (1) Quyết định danh mục, giá trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng không; (2) Phối hợp với Bộ Tài chính quy định chế độ kế toán, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng hàng không; (3) Chủ trì hướng dẫn, chỉ đạo ACV hoàn thành trách nhiệm kiểm kê, bàn giao lại tài sản kết cấu hạ tầng hàng không cho Nhà nước sau cổ phần hóa về số lượng, hiện trạng thực tế, nguyên giá, giá trị còn lại; (4) Chủ trì chỉ đạo các cơ quan có liên quan lập biên bản rà soát, phân loại tài sản, bàn giao tài sản nhà nước quản lý về Bộ Giao thông vận tải; (5) Chủ trì phê duyệt giá quy ước để hạch toán tài sản kết cấu hạ tầng hàng không đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không chưa có thông tin về nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản (nếu có).
- Về bảo trì, sửa chữa tài sản kết cấu hạ tầng hàng không: (1) Phê duyệt kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không; (2) Quy định định mức kinh tế kỹ thuật; thực hiện công tác quản lý nhà nước trong quá trình giao ACV quản lý, sử dụng và khai thác theo đúng quy định của pháp luật.
- Về công tác khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không: (1) Chỉ đạo tổ chức quản lý việc sử dụng đất dành cho hàng không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật về đất đai; (2) Tổ chức khai thác tài sản thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 44/2018/NĐ-CP; (3) Ban hành quy chế phối hợp giữa doanh nghiệp được giao quản lý tài sản và cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không trong việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định.
- Về công tác xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không: (1) Đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định theo thẩm quyền việc thu hồi, điều chuyển, bán tài sản kết cấu hạ tầng hàng không; (2) Quyết định thu hồi, điều chuyển, bán tài sản kết cấu hạ tầng hàng không không thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định; (3) Quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không; (4) Quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không bị mất, hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các nguyên nhân khác gây nên; (5) Đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không hiện có để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
c) Về công tác báo cáo và cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng hàng không: (1) Tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không, gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 3 hàng năm; (2) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
d) Trên cơ sở báo cáo của Cục Hàng không Việt Nam về việc đánh giá, báo cáo công tác quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo Đề án này, báo cáo Thủ tướng Chính phủ đề xuất phương án, kế hoạch, lộ trình để có điều chỉnh cho phù hợp (nếu có) công tác quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không nhằm bảo đảm hiệu quả khai thác, sử dụng.
đ) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng tiếp tục phân định rõ phạm vi quản lý đất, tài sản kết cấu hạ tầng hàng không dùng chung, phân loại danh mục tài sản hiện có tại các cảng hàng không, sân bay. Trước khi thực hiện dự án đầu tư, nâng cấp, mở rộng các công trình, tài sản kết cấu hạ tầng hàng không dùng chung, Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan lấy ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng.
e) Ban hành Quy chế phối hợp giữa Cục Hàng không Việt Nam với ACV.
g) Rà soát, nghiên cứu ban hành các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền hoặc đề xuất báo cáo cấp có thẩm quyền ban hành: về hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không; về công tác bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không; về cơ chế, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, nguồn thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng để thực hiện công tác quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.
h) Phối hợp với Bộ Tài chính sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến thực hiện Đề án.
i) Tổng hợp định kỳ báo cáo Chính phủ kết quả thực hiện Đề án, đề xuất xử lý các vấn đề vướng mắc phát sinh (nếu có).
k) Giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan đơn vị trực thuộc thực hiện các nội dung theo nội dung của Đề án theo đúng quy định của pháp luật.
l) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định số 44/2018/NĐ-CP và quy định của pháp luật.
2. Bộ Tài chính
a) Tham gia với Bộ Giao thông vận tải trong việc quy định mức thu các khoản thu dịch vụ; định mức các khoản chi phí có liên quan đến khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không; chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.
b) Theo dõi việc thu chi tài chính, quyết toán số tiền nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước.
c) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải triển khai các nội dung của Đề án này.
3. Bộ Quốc phòng
a) Bộ Quốc phòng trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn hàng không theo quy định.
b) Thực hiện quản lý đất quốc phòng theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; việc khai thác cơ sở hạ tầng, kỹ thuật hàng không tại các cảng hàng không, sân bay ưu tiên hàng đầu để bảo đảm cho thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu của Bộ Quốc phòng.
c) Chủ trì phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện các thủ tục cho phép ACV khai thác chung các tài sản kết cấu hạ tầng hàng không do Bộ Quốc phòng làm đại diện chủ sở hữu.
d) Hỗ trợ, phối hợp Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng không Việt Nam, ACV trong công tác rà soát, phân loại danh mục tài sản; xác định ranh giới, mốc giới đất đai cảng hàng không nói chung và đất khu bay nói riêng; đất dân dụng và đất quốc phòng.
đ) Phối hợp, hỗ trợ và kịp thời bàn giao đất cho Bộ Giao thông vận tải để thực hiện đầu tư tài sản kết cấu hạ tầng hàng không trên cơ sở được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
4. Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp
a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ liên quan đến trách nhiệm đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.
b) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong việc chỉ đạo, kiểm tra, giám sát ACV thực hiện Đề án giao quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
c) Chỉ đạo người đại diện vốn nhà nước tại ACV yêu cầu ACV thực hiện theo đúng Đề án được phê duyệt và hợp đồng giao, quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được ký kết.
d) Chỉ đạo người đại diện vốn nhà nước tại ACV yêu cầu ACV thực hiện công tác quản lý, khai thác, hạch toán, kế toán, theo dõi theo đúng các quy định pháp luật và theo Đề án này.
đ) Chỉ đạo người đại diện vốn Nhà nước tại ACV yêu cầu ACV phối hợp với Cục Hàng không Việt Nam và các đơn vị có liên quan để thực hiện rà soát, phân loại danh mục tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định.
e) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác do Nhà nước giao.

Content:
Quản lý doanh thu, chi phí và nghĩa vụ ngân sách liên quan đến khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
a) Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất, trên cơ sở báo cáo của ACV, Bộ Giao thông vận tải kiểm tra, tổng hợp gửi Bộ Tài chính tình hình và kết quả khai thác theo quy định tại Nghị định số 44/2018/NĐ-CP .
b) Trách nhiệm của doanh nghiệp được giao quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không (ACV)
Chịu trách nhiệm quản lý doanh thu, chi phí khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Nghị định số 44/2018/NĐ-CP và phù hợp với quy định tại điểm d khoản 1 Điều 99 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, cụ thể:
- Đối với doanh thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
+ Thực hiện thu theo mức giá, khung giá đối với một số dịch vụ chuyên ngành hàng không theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Thực hiện xuất hóa đơn, kê khai thuế theo quy định.
+ Thực hiện theo dõi, đôn đốc thu đầy đủ và kịp thời.
+ Hạch toán kế toán, phản ánh đầy đủ doanh thu khai thác và các doanh thu khác liên quan trong kết quả hoạt động kinh doanh của ACV, đồng thời bảo đảm thống kê, theo dõi chi tiết hoạt động liên quan đến khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không nhằm phục vụ công tác thanh tra, kiểm toán và thực hiện nghĩa vụ nhà nước phần chênh lệch còn lại sau khi trừ chi phí khai thác, thuế theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 99 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
- Đối với chi phí khai thác
+ Hạch toán kế toán, kê khai thuế, phản ánh đầy đủ chi phí khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không trong kết quả hoạt động kinh doanh của ACV, đồng thời bảo đảm thống kê, theo dõi chi tiết hoạt động liên quan đến khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không nhằm phục vụ công tác thanh tra, kiểm toán và thực hiện nghĩa vụ nhà nước theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 99 Luật Quản lý sử dụng tài sản công.
+ Tính hao mòn tài sản được giao theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính; không tính khấu hao tài sản được giao.
+ Chi phí khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không do doanh nghiệp được giao chịu trách nhiệm phù hợp với cơ chế tài chính của doanh nghiệp. Đối với chi phí có liên quan trực tiếp đến khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được hạch toán, phản ánh vào hoạt động khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không; đối với các chi phí gián tiếp, chi phí dùng chung được phân bổ theo tiêu thức phù hợp với doanh thu; đối với các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không, doanh nghiệp chịu trách nhiệm đầu tư và được phân bổ chi phí khấu hao theo phương thức khấu hao của doanh nghiệp phù hợp với hoạt động khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.
- Nghĩa vụ ngân sách
+ Thực hiện các nghĩa vụ ngân sách về thuế theo quy định bao gồm: Thuế giá trị giá tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ về thuế khác có liên quan.
+ Nộp vào ngân sách nhà nước phần chênh lệch còn lại trên cơ sở doanh thu trừ chi phí khai thác, chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính hàng năm.
+ Trường hợp nguồn thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không không đủ để bù đắp chi phí thì sẽ được cân đối bằng nguồn thu năm tiếp theo hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định tại từng thời điểm.
- Báo cáo kết quả khai thác:
Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất, ACV báo cáo Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng không Việt Nam về tình hình và kết quả khai thác theo quy định tại Nghị định số 44/2018/NĐ-CP .
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy định về quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
a) Sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật về quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.
b) Sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về công tác bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.
c) Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế quản lý, sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, nguồn thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng để thực hiện công tác quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không và thực hiện công tác đầu tư, nâng cấp tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.
2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
a) Kiện toàn cơ cấu tổ chức, nhân sự của Cục Hàng không Việt Nam theo nhiệm vụ tăng thêm liên quan đến công tác quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.
b) Tăng cường công tác phối hợp, phân rõ trách nhiệm, quyền hạn của từng tổ chức, cá nhân trong các công tác liên quan đến:
- Quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không;
- Quản lý nguồn thu, chi từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không;
- Đề xuất dự án, xây dựng kế hoạch đầu tư, sửa chữa, quản lý các dự án sửa chữa, đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng hàng không theo quy hoạch;
- Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không khi có yêu cầu.
3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
a) Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin quản lý, theo dõi và giám sát công tác bảo trì kết cấu hạ tầng hàng không.
b) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng hàng không nằm trong hệ thống thông tin quản lý giao thông vận tải.
c) Hoàn thiện và số hóa toàn bộ hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không để phục vụ công tác quản lý và tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản kết cấu hạ tầng giao thông.
d) Triển khai việc tích hợp cơ sở dữ liệu tài sản kết cấu hạ tầng hàng không vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước đối với việc quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
a) Duy trì công tác kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không, các hoạt động liên quan đến việc quản lý, khai thác, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch bảo trì, sửa chữa, đầu tư, cải tạo, nâng cấp bảo đảm tuân thủ quy định hiện hành.
c) Tăng cường công tác kiểm toán, quyết toán, công tác hậu kiểm của cơ quan quản lý nhà nước theo định kỳ, đột xuất.
V. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Bộ Giao thông vận tải
a) Là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ quản lý nhà nước về công tác quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về hàng không và pháp luật khác có liên quan.
b) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại diện chủ sở hữu đối với toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý:
- Về hồ sơ quản lý, kế toán tài sản kết cấu hạ tầng hàng không: (1) Quyết định danh mục, giá trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng không; (2) Phối hợp với Bộ Tài chính quy định chế độ kế toán, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng hàng không; (3) Chủ trì hướng dẫn, chỉ đạo ACV hoàn thành trách nhiệm kiểm kê, bàn giao lại tài sản kết cấu hạ tầng hàng không cho Nhà nước sau cổ phần hóa về số lượng, hiện trạng thực tế, nguyên giá, giá trị còn lại; (4) Chủ trì chỉ đạo các cơ quan có liên quan lập biên bản rà soát, phân loại tài sản, bàn giao tài sản nhà nước quản lý về Bộ Giao thông vận tải; (5) Chủ trì phê duyệt giá quy ước để hạch toán tài sản kết cấu hạ tầng hàng không đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không chưa có thông tin về nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản (nếu có).
- Về bảo trì, sửa chữa tài sản kết cấu hạ tầng hàng không: (1) Phê duyệt kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không; (2) Quy định định mức kinh tế kỹ thuật; thực hiện công tác quản lý nhà nước trong quá trình giao ACV quản lý, sử dụng và khai thác theo đúng quy định của pháp luật.
- Về công tác khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không: (1) Chỉ đạo tổ chức quản lý việc sử dụng đất dành cho hàng không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật về đất đai; (2) Tổ chức khai thác tài sản thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 44/2018/NĐ-CP; (3) Ban hành quy chế phối hợp giữa doanh nghiệp được giao quản lý tài sản và cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không trong việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định.
- Về công tác xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không: (1) Đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định theo thẩm quyền việc thu hồi, điều chuyển, bán tài sản kết cấu hạ tầng hàng không; (2) Quyết định thu hồi, điều chuyển, bán tài sản kết cấu hạ tầng hàng không không thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định; (3) Quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không; (4) Quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không bị mất, hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các nguyên nhân khác gây nên; (5) Đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không hiện có để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
c) Về công tác báo cáo và cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng hàng không: (1) Tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không, gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 3 hàng năm; (2) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
d) Trên cơ sở báo cáo của Cục Hàng không Việt Nam về việc đánh giá, báo cáo công tác quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo Đề án này, báo cáo Thủ tướng Chính phủ đề xuất phương án, kế hoạch, lộ trình để có điều chỉnh cho phù hợp (nếu có) công tác quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không nhằm bảo đảm hiệu quả khai thác, sử dụng.
đ) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng tiếp tục phân định rõ phạm vi quản lý đất, tài sản kết cấu hạ tầng hàng không dùng chung, phân loại danh mục tài sản hiện có tại các cảng hàng không, sân bay. Trước khi thực hiện dự án đầu tư, nâng cấp, mở rộng các công trình, tài sản kết cấu hạ tầng hàng không dùng chung, Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan lấy ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng.
e) Ban hành Quy chế phối hợp giữa Cục Hàng không Việt Nam với ACV.
g) Rà soát, nghiên cứu ban hành các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền hoặc đề xuất báo cáo cấp có thẩm quyền ban hành: về hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không; về công tác bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không; về cơ chế, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, nguồn thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng để thực hiện công tác quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.
h) Phối hợp với Bộ Tài chính sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến thực hiện Đề án.
i) Tổng hợp định kỳ báo cáo Chính phủ kết quả thực hiện Đề án, đề xuất xử lý các vấn đề vướng mắc phát sinh (nếu có).
k) Giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan đơn vị trực thuộc thực hiện các nội dung theo nội dung của Đề án theo đúng quy định của pháp luật.
l) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định số 44/2018/NĐ-CP và quy định của pháp luật.
2. Bộ Tài chính
a) Tham gia với Bộ Giao thông vận tải trong việc quy định mức thu các khoản thu dịch vụ; định mức các khoản chi phí có liên quan đến khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không; chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.
b) Theo dõi việc thu chi tài chính, quyết toán số tiền nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước.
c) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải triển khai các nội dung của Đề án này.
3. Bộ Quốc phòng
a) Bộ Quốc phòng trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn hàng không theo quy định.
b) Thực hiện quản lý đất quốc phòng theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; việc khai thác cơ sở hạ tầng, kỹ thuật hàng không tại các cảng hàng không, sân bay ưu tiên hàng đầu để bảo đảm cho thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu của Bộ Quốc phòng.
c) Chủ trì phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện các thủ tục cho phép ACV khai thác chung các tài sản kết cấu hạ tầng hàng không do Bộ Quốc phòng làm đại diện chủ sở hữu.
d) Hỗ trợ, phối hợp Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng không Việt Nam, ACV trong công tác rà soát, phân loại danh mục tài sản; xác định ranh giới, mốc giới đất đai cảng hàng không nói chung và đất khu bay nói riêng; đất dân dụng và đất quốc phòng.
đ) Phối hợp, hỗ trợ và kịp thời bàn giao đất cho Bộ Giao thông vận tải để thực hiện đầu tư tài sản kết cấu hạ tầng hàng không trên cơ sở được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp
a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ liên quan đến trách nhiệm đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.
b) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong việc chỉ đạo, kiểm tra, giám sát ACV thực hiện Đề án giao quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
c) Chỉ đạo người đại diện vốn nhà nước tại ACV yêu cầu ACV thực hiện theo đúng Đề án được phê duyệt và hợp đồng giao, quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được ký kết.
d) Chỉ đạo người đại diện vốn nhà nước tại ACV yêu cầu ACV thực hiện công tác quản lý, khai thác, hạch toán, kế toán, theo dõi theo đúng các quy định pháp luật và theo Đề án này.
đ) Chỉ đạo người đại diện vốn Nhà nước tại ACV yêu cầu ACV phối hợp với Cục Hàng không Việt Nam và các đơn vị có liên quan để thực hiện rà soát, phân loại danh mục tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định.
e) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác do Nhà nước giao.