Document: Điều 61 Thông tư 21/2016/TT-BGTVT xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật kiểm soát thủ tục hành chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "21/2016/TT-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "21/2016/TT-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "21/2016/TT-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "21/2016/TT-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "21/2016/TT-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 61 Thông tư 21/2016/TT-BGTVT xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật kiểm soát thủ tục hành chính có nội dung như sau:

Điều 61. Quy trình thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản theo thẩm quyền
1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, mở “Sổ văn bản đến” để theo dõi việc tiếp nhận văn bản được gửi đến để kiểm tra, phân công lãnh đạo, chuyên viên thực hiện kiểm tra văn bản.
2. Chuyên viên được phân công kiểm tra văn bản có trách nhiệm xem xét, đánh giá và kết luận tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của văn bản được kiểm tra.
3. Báo cáo kết quả kiểm tra văn bản và đề xuất hướng xử lý:
a) Khi phát hiện văn bản được kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật, chuyên viên được phân công kiểm tra văn bản lập Phiếu kiểm tra văn bản, báo cáo Lãnh đạo Vụ về kết quả kiểm tra và đề xuất hướng xử lý;
b) Căn cứ vào tính chất, mức độ trái pháp luật của văn bản và hậu quả gây ra, chuyên viên được phân công kiểm tra văn bản có thể đề xuất: hình thức xử lý văn bản trái pháp luật; xử lý trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản trái pháp luật; xử lý trách nhiệm đối với cán bộ, công chức đã tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, ban hành văn bản trái pháp luật trong trường hợp người đó có lỗi.
4. Lãnh đạo Bộ ký thông báo gửi cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản để xử lý theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp cơ quan, người đã ban hành văn bản không xử lý văn bản trái pháp luật hoặc cơ quan kiểm tra văn bản không nhất trí với kết quả xử lý thì cơ quan kiểm tra văn bản trình cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.
6. Vụ Pháp chế lập hồ sơ kiểm tra và xử lý văn bản trái pháp luật trình Lãnh đạo Bộ. Hồ sơ bao gồm:
a) Phiếu trình giải quyết văn bản theo mẫu quy định của Văn phòng Bộ;
b) Báo cáo của cơ quan kiểm tra văn bản;
c) Văn bản được kiểm tra;
d) Văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ pháp lý để kiểm tra;
đ) Phiếu kiểm tra văn bản theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Dự thảo văn bản thông báo gửi cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản trái pháp luật;
g) Các tài liệu khác (nếu có).
7. Sau khi kiểm tra văn bản, trường hợp văn bản trái pháp luật thì Vụ Pháp chế tham mưu cho Lãnh đạo Bộ xử lý theo quy định tại Điều 63 của Thông tư này.
8. Vụ Pháp chế có trách nhiệm thực hiện mở “Sổ theo dõi, xử lý văn bản trái pháp luật” để theo dõi, đôn đốc việc xử lý văn bản theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.

Content:
Điều 61. Quy trình thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản theo thẩm quyền
1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, mở “Sổ văn bản đến” để theo dõi việc tiếp nhận văn bản được gửi đến để kiểm tra, phân công lãnh đạo, chuyên viên thực hiện kiểm tra văn bản.
2. Chuyên viên được phân công kiểm tra văn bản có trách nhiệm xem xét, đánh giá và kết luận tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của văn bản được kiểm tra.
3. Báo cáo kết quả kiểm tra văn bản và đề xuất hướng xử lý:
a) Khi phát hiện văn bản được kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật, chuyên viên được phân công kiểm tra văn bản lập Phiếu kiểm tra văn bản, báo cáo Lãnh đạo Vụ về kết quả kiểm tra và đề xuất hướng xử lý;
b) Căn cứ vào tính chất, mức độ trái pháp luật của văn bản và hậu quả gây ra, chuyên viên được phân công kiểm tra văn bản có thể đề xuất: hình thức xử lý văn bản trái pháp luật; xử lý trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản trái pháp luật; xử lý trách nhiệm đối với cán bộ, công chức đã tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, ban hành văn bản trái pháp luật trong trường hợp người đó có lỗi.
4. Lãnh đạo Bộ ký thông báo gửi cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản để xử lý theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp cơ quan, người đã ban hành văn bản không xử lý văn bản trái pháp luật hoặc cơ quan kiểm tra văn bản không nhất trí với kết quả xử lý thì cơ quan kiểm tra văn bản trình cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.
6. Vụ Pháp chế lập hồ sơ kiểm tra và xử lý văn bản trái pháp luật trình Lãnh đạo Bộ. Hồ sơ bao gồm:
a) Phiếu trình giải quyết văn bản theo mẫu quy định của Văn phòng Bộ;
b) Báo cáo của cơ quan kiểm tra văn bản;
c) Văn bản được kiểm tra;
d) Văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ pháp lý để kiểm tra;
đ) Phiếu kiểm tra văn bản theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Dự thảo văn bản thông báo gửi cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản trái pháp luật;
g) Các tài liệu khác (nếu có).
7. Sau khi kiểm tra văn bản, trường hợp văn bản trái pháp luật thì Vụ Pháp chế tham mưu cho Lãnh đạo Bộ xử lý theo quy định tại Điều 63 của Thông tư này.
8. Vụ Pháp chế có trách nhiệm thực hiện mở “Sổ theo dõi, xử lý văn bản trái pháp luật” để theo dõi, đôn đốc việc xử lý văn bản theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.