Document: Điều 1 Quyết định 39/2016/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất Phú Thọ 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "16/12/2016", "sign_number": "39/2016/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "16/12/2016", "sign_number": "39/2016/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "16/12/2016", "sign_number": "39/2016/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "16/12/2016", "sign_number": "39/2016/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "16/12/2016", "sign_number": "39/2016/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 39/2016/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất Phú Thọ 2017 có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 để xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể áp dụng trong các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất.
b) Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này tương ứng với giá từng loại đất quy định trong Bảng giá các loại đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ tại Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Phú Thọ.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, định giá đất cụ thể.
b) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017:
a) Đất nông nghiệp:
Hệ số điều chỉnh giá đất =1,0 lần giá đất tại Phụ biểu 01 kèm theo Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Phú Thọ ban hành bảng giá các loại đất 05 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
b) Đất phi nông nghiệp:
Đất ở (Nông thôn, đô thị) có 2.903 vị trí trong Bảng giá đất 5 năm (2015-2019):
- 2.860 vị trí giá đất hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 = 1,0 lần.
- 43 vị trí còn lại:
+ 35 vị trí có hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 > 1 lần, trong đó có 16 vị trí giữ nguyên hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 đã được UBND tỉnh phê duyệt, 19 vị trí có hệ số điều chỉnh mới.
+ 08 vị trí có hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 < 1 lần.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).
Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn: Hệ số điều chỉnh giá đất = 1,0 lần.
Đất sản xuất kinh doanh tại nông thôn: Hệ số điều chỉnh giá đất =1,0 lần;
Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị: Hệ số điều chỉnh giá đất = 1,0 lần.
Đất sản xuất kinh doanh đô thị: Hệ số điều chỉnh giá đất = 1,0 lần.
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ (đất sông, suối để khai thác cát, sỏi): Hệ số điều chỉnh giá đất =1,0 lần.
c) Đất các khu, cụm công nghiệp tại các huyện, thành, thị: Hệ số điều chỉnh giá đất = 1,0 lần giá đất tại Phụ biểu số 02 kèm theo Quyết định số 24/2014/QĐ- UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Phú Thọ ban hành bảng giá các loại đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Content:
Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 để xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể áp dụng trong các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất.
b) Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này tương ứng với giá từng loại đất quy định trong Bảng giá các loại đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ tại Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Phú Thọ.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, định giá đất cụ thể.
b) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017:
a) Đất nông nghiệp:
Hệ số điều chỉnh giá đất =1,0 lần giá đất tại Phụ biểu 01 kèm theo Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Phú Thọ ban hành bảng giá các loại đất 05 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
b) Đất phi nông nghiệp:
Đất ở (Nông thôn, đô thị) có 2.903 vị trí trong Bảng giá đất 5 năm (2015-2019):
- 2.860 vị trí giá đất hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 = 1,0 lần.
- 43 vị trí còn lại:
+ 35 vị trí có hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 > 1 lần, trong đó có 16 vị trí giữ nguyên hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 đã được UBND tỉnh phê duyệt, 19 vị trí có hệ số điều chỉnh mới.
+ 08 vị trí có hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 < 1 lần.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).
Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn: Hệ số điều chỉnh giá đất = 1,0 lần.
Đất sản xuất kinh doanh tại nông thôn: Hệ số điều chỉnh giá đất =1,0 lần;
Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị: Hệ số điều chỉnh giá đất = 1,0 lần.
Đất sản xuất kinh doanh đô thị: Hệ số điều chỉnh giá đất = 1,0 lần.
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ (đất sông, suối để khai thác cát, sỏi): Hệ số điều chỉnh giá đất =1,0 lần.
c) Đất các khu, cụm công nghiệp tại các huyện, thành, thị: Hệ số điều chỉnh giá đất = 1,0 lần giá đất tại Phụ biểu số 02 kèm theo Quyết định số 24/2014/QĐ- UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Phú Thọ ban hành bảng giá các loại đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.