Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định số 2392/QĐ-UBND 2013 Quy định quản lý Đồ án Quy hoạch Dương Kinh Hải Phòng 2025

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/12/2013", "sign_number": "2392/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/12/2013", "sign_number": "2392/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/12/2013", "sign_number": "2392/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/12/2013", "sign_number": "2392/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/12/2013", "sign_number": "2392/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định số 2392/QĐ-UBND 2013 Quy định quản lý Đồ án Quy hoạch Dương Kinh Hải Phòng 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000 quận Dương Kinh đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Quy hoạch giao thông:
...
c) Mạng lưới giao thông công cộng:
- Mạng lưới ô tô buýt:
+ Cải tạo, nâng cấp các tuyến ô tô buýt hiện có gồm: Tuyến Trung tâm thành phố - Dương Kinh - Đồ Sơn; tuyến Hải An - Dương Kinh - Kiến Thụy.
+ Quy hoạch thêm 6 tuyến mới gồm: Tuyến Trung tâm thành phố - Lê Chân - Dương Kinh - Đồ Sơn; tuyến An Dương - Dương Kinh - Đồ Sơn; tuyến trung tâm thành phố - Dương Kinh - Kiến An - An Lão; tuyến An Lão - Kiến An - Dương Kinh - Hải An - Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng; tuyến Kiến Thụy - Dương Kinh - Hải An - trung tâm thành phố; tuyến Kiến Thụy - Dương Kinh - Hải An - khu công nghiệp Nam Đình Vũ.
- Đường sắt đô thị: Quy hoạch 3 tuyến đi trên cao gồm tuyến Lê chân - Kiến An - Núi Đối - Dương Kinh - Tiên Lãng; tuyến An Dương - Kiến An - Hải An; tuyến An Dương - Kiến An - Dương Kinh - Đồ Sơn.
- Hệ thống cầu: Xác định 7 cầu qua sông Lạch Tray để kết nối quận Dương Kinh với các quận khác, gồm: 2 cầu hiện có là cầu Rào và cầu Rào 2; 5 cầu mới là cầu Hải Thành 1, Hải Thành 2, Tân Thành 1, Tân Thành 2 và cầu Đôn Nghĩa.
- Nút giao thông khác mức: Bố trí 7 nút.
- Hệ thống bãi đỗ xe: Quy hoạch 67 bãi đỗ xe tập trung với tổng diện tích 47,33 ha.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật xây dựng:
a) Cao độ nền xây dựng:
- Khu vực xây dựng mới: Yêu cầu đạt từ +4,2 m ÷ +4,5 m Cao độ Hải đồ (tương đương từ +2,3 m ÷ +2,6 m Cao độ Lục địa).
- Khu vực dân cư hiện có: Được nâng dần lên bằng với cao độ nền của các khu vực xây dựng mới.
b) Thoát nước mưa:
- Phân lưu vực:
+ Lưu vực 1: Từ phía Bắc đường 355 đến sông Lạch Tray.
+ Lưu vực 2: Được giới hạn bởi đường 355 và đường Cao tốc Hà Nội - Hải Phòng.
+ Lưu vực 3: Được giới hạn bởi đường Cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và đường có lộ giới rộng 50,5 m (tuyến Kiến Thụy - Dương Kinh - cầu Tân Thành 2 – Hải An).
+ Lưu vực 4: Được giới hạn bởi phía Nam đường có lộ giới rộng 50,5 m và ranh giới quận Đồ Sơn.
- Hướng thoát nước: Thoát ra sông Lạch Tray thông qua hệ thống cống ngăn triều.
- Hệ thống kênh, mương, hồ điều hòa:
+ Các tuyến kênh, mương hiện có được cải tạo, nâng cấp; trong đó, kênh Hòa Bình được mở rộng đạt từ 80,0 m ÷ 150 m.
+ Xây dựng các tuyến kênh, mương mới có chiều rộng từ 27,0 m ÷ 40,0 m để kết nối kênh Hòa Bình, sông He, sông Đồn Riêng với sông Lạch Tray.
+ Xây dựng hồ điều hòa Đa Phúc có diện tích khoảng 18,0 ha; hồ điều hòa Tân Thành có diện tích khoảng 100,0 ha.
- Mạng lưới cống thoát: Cống thoát nước được thiết kế theo kiểu tự chảy, đường kính từ D600 ÷ D2000.
c) Hệ thống đê (đoạn qua địa bàn quận):
+ Tuyến đê sông Lạch Tray: Được cứng hóa và nâng cấp cao độ đỉnh đê đạt từ +6,5 m ÷ +7,0 m cao độ Hải đồ (tương đương từ +4,6 m ÷ +5,1 m Cao độ Lục địa).
+ Tuyến đê biển: Thực hiện theo chương trình củng cố, bảo vệ và nâng cấp để biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam, cao độ đỉnh đê đạt từ +7,0 m ÷ +7,5 m cao độ Hải đồ (tương đương từ +5,1 m ÷ +5,6 m Cao độ Lục địa).
7.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Nước được cấp kết hợp từ các Nhà máy nước An Dương, Nhà máy nước cầu Nguyệt (hiện có) và Nhà máy nước Hưng Đạo (được xây mới với công suất giai đoạn đầu 25.000m3/ngđ, giai đoạn hoàn thiện đạt 290.000m3/ngđ).
- Mạng lưới đường ống: Bố trí các tuyến ống chuyên tải có đường kính từ Φ400 ÷ Φ1200; các tuyến ống chính có đường kính từ Φ100 ÷ Φ300.
7.4. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn cấp điện: Từ trạm biến áp 220/110 kV Phấn Dũng công suất 2x250 MVA kết hợp với trạm biến áp 110/35/22 kV Kiến An công suất 2 x25 MVA và trạm biến áp 110/22 kV Đồ Sơn công suất 2x63 MVA.
- Các trạm biến áp: Xây mới trạm biến áp 220/110 kV Phấn Dũng công suất 2x250 MVA; cải tạo, nâng cấp trạm biến áp phụ tải treo 22/0,4 kV hiện có bằng các trạm ki-ốt hoặc trạm xây; xây dựng thêm khoảng 275 trạm biến áp phụ tải.
- Lưới điện: Giữ nguyên tuyến điện cao áp 110 kV, 220 kV hiện có; xây dựng tuyến 110 kV ngầm đi trùng với tuyến 220 kV hiện có; thống nhất cấp điện trung áp về 22 kV và bố trí đi ngầm.
- Chiếu sáng đô thị: Quy định cụ thể trong hồ sơ quy hoạch được duyệt kèm theo Quyết định này.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế tách riêng hệ thống thoát nước mưa.
- Phân lưu vực thoát nước thải và trạm xử lý nước thải tập trung:
+ Khu vực phường Hưng Đạo, phường Đa Phúc và một phần quận Kiến An được thu gom về khu xử lý nước thải Đa Phúc có diện tích 10,94 ha.
+ Khu vực phường Anh Dũng, một phần phường Hòa Nghĩa và phường Hải Thành được thu gom về khu xử lý nước thải Hải Thành có diện tích 7,0 ha.
+ Khu vực phường Tân Thành, phần còn lại của phường Hòa Nghĩa và một phần quận Đồ Sơn được thu gom về khu xử lý nước thải Tân Thành có diện tích 8,2 ha.
- Mạng lưới cống thoát: Bố trí các tuyến cống thoát có đường kính cống từ D300 ÷ D800 và 10 trạm bơm chuyển bậc.
b) Vệ sinh môi trường:
- Chất thải rắn:
+ Rác thải sinh hoạt: Phân loại tại nguồn phát sinh, sau đó được vận chuyển đến khu xử lý chất thải tập trung liên khu vực tại xã Tân Trào, huyện Kiến Thụy để xử lý.
+ Chất thải rắn công nghiệp: Phân loại tại nguồn phát sinh; phần không độc hại được vận chuyển đến khu xử lý chất thải tập trung liên khu vực tại xã Tân Trào, huyện Kiến Thụy để xử lý; phần độc hại được xử lý riêng theo quy định.
+ Chất thải rắn y tế: Được thu gom và vận chuyển đến khu liên hợp xử lý tập trung để xử lý.
- Nghĩa trang:
+ Không mở rộng Nghĩa trang Ninh Hải, dần đóng cửa và chuyển về nghĩa trang Phi Liệt, huyện Thủy Nguyên.
+ Từng bước di chuyển các nghĩa trang nhỏ năm rải rác về nghĩa trang tập trung của thành phố.
7.6. Quy hoạch mạng lưới bưu chính, viễn thông:
a) Viễn thông:
- Nguồn tín hiệu: Được lấy từ tổng đài Hòa Nghĩa.
- Truyền dẫn: Nâng cao chất lượng truyền dẫn, xây mới các tuyến cáp quang, hoàn thiện mạch vòng, mở rộng các loại hình dịch vụ như truyền hình cáp, internet băng thông rộng.
- Mạng ngoại vi, mạng di động và Internet: Khuyến khích các nhà cung cấp dịch vụ lắp đặt thêm các đường ADSL, đường cáp quang FPTH tốc độ cao.
b) Bưu chính: Nâng cao chất lượng phục vụ và mở rộng các dịch vụ sẵn có như Tele, Fa x, chuyển phát nhanh, tiết kiệm bưu điện, internet băng thông rộng... tăng số lượng báo, bưu phẩm, tem thư; xây dựng ngân hàng Bưu điện.

Content:
Mạng lưới giao thông công cộng:
- Mạng lưới ô tô buýt:
+ Cải tạo, nâng cấp các tuyến ô tô buýt hiện có gồm: Tuyến Trung tâm thành phố - Dương Kinh - Đồ Sơn; tuyến Hải An - Dương Kinh - Kiến Thụy.
+ Quy hoạch thêm 6 tuyến mới gồm: Tuyến Trung tâm thành phố - Lê Chân - Dương Kinh - Đồ Sơn; tuyến An Dương - Dương Kinh - Đồ Sơn; tuyến trung tâm thành phố - Dương Kinh - Kiến An - An Lão; tuyến An Lão - Kiến An - Dương Kinh - Hải An - Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng; tuyến Kiến Thụy - Dương Kinh - Hải An - trung tâm thành phố; tuyến Kiến Thụy - Dương Kinh - Hải An - khu công nghiệp Nam Đình Vũ.
- Đường sắt đô thị: Quy hoạch 3 tuyến đi trên cao gồm tuyến Lê chân - Kiến An - Núi Đối - Dương Kinh - Tiên Lãng; tuyến An Dương - Kiến An - Hải An; tuyến An Dương - Kiến An - Dương Kinh - Đồ Sơn.
- Hệ thống cầu: Xác định 7 cầu qua sông Lạch Tray để kết nối quận Dương Kinh với các quận khác, gồm: 2 cầu hiện có là cầu Rào và cầu Rào 2; 5 cầu mới là cầu Hải Thành 1, Hải Thành 2, Tân Thành 1, Tân Thành 2 và cầu Đôn Nghĩa.
- Nút giao thông khác mức: Bố trí 7 nút.
- Hệ thống bãi đỗ xe: Quy hoạch 67 bãi đỗ xe tập trung với tổng diện tích 47,33 ha.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật xây dựng:
a) Cao độ nền xây dựng:
- Khu vực xây dựng mới: Yêu cầu đạt từ +4,2 m ÷ +4,5 m Cao độ Hải đồ (tương đương từ +2,3 m ÷ +2,6 m Cao độ Lục địa).
- Khu vực dân cư hiện có: Được nâng dần lên bằng với cao độ nền của các khu vực xây dựng mới.
b) Thoát nước mưa:
- Phân lưu vực:
+ Lưu vực 1: Từ phía Bắc đường 355 đến sông Lạch Tray.
+ Lưu vực 2: Được giới hạn bởi đường 355 và đường Cao tốc Hà Nội - Hải Phòng.
+ Lưu vực 3: Được giới hạn bởi đường Cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và đường có lộ giới rộng 50,5 m (tuyến Kiến Thụy - Dương Kinh - cầu Tân Thành 2 – Hải An).
+ Lưu vực 4: Được giới hạn bởi phía Nam đường có lộ giới rộng 50,5 m và ranh giới quận Đồ Sơn.
- Hướng thoát nước: Thoát ra sông Lạch Tray thông qua hệ thống cống ngăn triều.
- Hệ thống kênh, mương, hồ điều hòa:
+ Các tuyến kênh, mương hiện có được cải tạo, nâng cấp; trong đó, kênh Hòa Bình được mở rộng đạt từ 80,0 m ÷ 150 m.
+ Xây dựng các tuyến kênh, mương mới có chiều rộng từ 27,0 m ÷ 40,0 m để kết nối kênh Hòa Bình, sông He, sông Đồn Riêng với sông Lạch Tray.
+ Xây dựng hồ điều hòa Đa Phúc có diện tích khoảng 18,0 ha; hồ điều hòa Tân Thành có diện tích khoảng 100,0 ha.
- Mạng lưới cống thoát: Cống thoát nước được thiết kế theo kiểu tự chảy, đường kính từ D600 ÷ D2000.
Hệ thống đê (đoạn qua địa bàn quận):
+ Tuyến đê sông Lạch Tray: Được cứng hóa và nâng cấp cao độ đỉnh đê đạt từ +6,5 m ÷ +7,0 m cao độ Hải đồ (tương đương từ +4,6 m ÷ +5,1 m Cao độ Lục địa).
+ Tuyến đê biển: Thực hiện theo chương trình củng cố, bảo vệ và nâng cấp để biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam, cao độ đỉnh đê đạt từ +7,0 m ÷ +7,5 m cao độ Hải đồ (tương đương từ +5,1 m ÷ +5,6 m Cao độ Lục địa).
7.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Nước được cấp kết hợp từ các Nhà máy nước An Dương, Nhà máy nước cầu Nguyệt (hiện có) và Nhà máy nước Hưng Đạo (được xây mới với công suất giai đoạn đầu 25.000m3/ngđ, giai đoạn hoàn thiện đạt 290.000m3/ngđ).
- Mạng lưới đường ống: Bố trí các tuyến ống chuyên tải có đường kính từ Φ400 ÷ Φ1200; các tuyến ống chính có đường kính từ Φ100 ÷ Φ300.
7.4. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn cấp điện: Từ trạm biến áp 220/110 kV Phấn Dũng công suất 2x250 MVA kết hợp với trạm biến áp 110/35/22 kV Kiến An công suất 2 x25 MVA và trạm biến áp 110/22 kV Đồ Sơn công suất 2x63 MVA.
- Các trạm biến áp: Xây mới trạm biến áp 220/110 kV Phấn Dũng công suất 2x250 MVA; cải tạo, nâng cấp trạm biến áp phụ tải treo 22/0,4 kV hiện có bằng các trạm ki-ốt hoặc trạm xây; xây dựng thêm khoảng 275 trạm biến áp phụ tải.
- Lưới điện: Giữ nguyên tuyến điện cao áp 110 kV, 220 kV hiện có; xây dựng tuyến 110 kV ngầm đi trùng với tuyến 220 kV hiện có; thống nhất cấp điện trung áp về 22 kV và bố trí đi ngầm.
- Chiếu sáng đô thị: Quy định cụ thể trong hồ sơ quy hoạch được duyệt kèm theo Quyết định này.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế tách riêng hệ thống thoát nước mưa.
- Phân lưu vực thoát nước thải và trạm xử lý nước thải tập trung:
+ Khu vực phường Hưng Đạo, phường Đa Phúc và một phần quận Kiến An được thu gom về khu xử lý nước thải Đa Phúc có diện tích 10,94 ha.
+ Khu vực phường Anh Dũng, một phần phường Hòa Nghĩa và phường Hải Thành được thu gom về khu xử lý nước thải Hải Thành có diện tích 7,0 ha.
+ Khu vực phường Tân Thành, phần còn lại của phường Hòa Nghĩa và một phần quận Đồ Sơn được thu gom về khu xử lý nước thải Tân Thành có diện tích 8,2 ha.
- Mạng lưới cống thoát: Bố trí các tuyến cống thoát có đường kính cống từ D300 ÷ D800 và 10 trạm bơm chuyển bậc.
b) Vệ sinh môi trường:
- Chất thải rắn:
+ Rác thải sinh hoạt: Phân loại tại nguồn phát sinh, sau đó được vận chuyển đến khu xử lý chất thải tập trung liên khu vực tại xã Tân Trào, huyện Kiến Thụy để xử lý.
+ Chất thải rắn công nghiệp: Phân loại tại nguồn phát sinh; phần không độc hại được vận chuyển đến khu xử lý chất thải tập trung liên khu vực tại xã Tân Trào, huyện Kiến Thụy để xử lý; phần độc hại được xử lý riêng theo quy định.
+ Chất thải rắn y tế: Được thu gom và vận chuyển đến khu liên hợp xử lý tập trung để xử lý.
- Nghĩa trang:
+ Không mở rộng Nghĩa trang Ninh Hải, dần đóng cửa và chuyển về nghĩa trang Phi Liệt, huyện Thủy Nguyên.
+ Từng bước di chuyển các nghĩa trang nhỏ năm rải rác về nghĩa trang tập trung của thành phố.
7.6. Quy hoạch mạng lưới bưu chính, viễn thông:
a) Viễn thông:
- Nguồn tín hiệu: Được lấy từ tổng đài Hòa Nghĩa.
- Truyền dẫn: Nâng cao chất lượng truyền dẫn, xây mới các tuyến cáp quang, hoàn thiện mạch vòng, mở rộng các loại hình dịch vụ như truyền hình cáp, internet băng thông rộng.
- Mạng ngoại vi, mạng di động và Internet: Khuyến khích các nhà cung cấp dịch vụ lắp đặt thêm các đường ADSL, đường cáp quang FPTH tốc độ cao.
b) Bưu chính: Nâng cao chất lượng phục vụ và mở rộng các dịch vụ sẵn có như Tele, Fa x, chuyển phát nhanh, tiết kiệm bưu điện, internet băng thông rộng... tăng số lượng báo, bưu phẩm, tem thư; xây dựng ngân hàng Bưu điện.