Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 168/QĐ-BĐMDN bổ sung chương trình công tác Ban chỉ đạo đổi mới Phát triển doanh nghiệp 2016

Type: {"issuing_agency": "Ban Chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp", "promulgation_date": "16/08/2016", "sign_number": "168/QĐ-BĐMDN", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ban Chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp", "promulgation_date": "16/08/2016", "sign_number": "168/QĐ-BĐMDN", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ban Chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp", "promulgation_date": "16/08/2016", "sign_number": "168/QĐ-BĐMDN", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ban Chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp", "promulgation_date": "16/08/2016", "sign_number": "168/QĐ-BĐMDN", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ban Chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp", "promulgation_date": "16/08/2016", "sign_number": "168/QĐ-BĐMDN", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 168/QĐ-BĐMDN bổ sung chương trình công tác Ban chỉ đạo đổi mới Phát triển doanh nghiệp 2016

Điều 1. Bổ sung Chương trình công tác của Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp năm 2016 ban hành kèm theo Quyết định số 44/QĐ-BĐMDN ngày 30 tháng 3 năm 2016 như sau:
1. Bổ sung Khoản 10 Mục I Chương trình công tác năm 2016:
“10. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về Hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020:
a) Chứng kiến lễ ký và giám sát việc thực hiện cam kết về tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp giữa Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam với Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Đôn đốc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký cam kết với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
b) Tiếp nhận các kiến nghị, khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp và chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết, theo dõi tình hình xử lý.
c) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, cơ quan liên quan:
- Định kỳ hàng quý, tổ chức giao ban, tổng hợp, báo cáo Chính phủ tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP.
- Định kỳ hàng năm, tổ chức đoàn kiểm tra, giám sát và sơ kết đánh giá, nghiên cứu đề xuất sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 35/NQ-CP (nếu cần).
d) Phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam:
- Báo cáo Chính phủ (hàng quý), Thủ tướng Chính phủ (hàng tháng) tình hình, kết quả xử lý, giải quyết của các cơ quan quản lý nhà nước về khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp.
- Báo cáo Thủ tướng Chính phủ (hàng quý) tình hình thực hiện các cam kết đã ký về tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp giữa Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
đ) Đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương xây dựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP.
e) Tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về khó khăn, vướng mắc của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan trong quá trình thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP.

Content:
Bổ sung Khoản 10 Mục I Chương trình công tác năm 2016:
“10. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về Hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020:
a) Chứng kiến lễ ký và giám sát việc thực hiện cam kết về tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp giữa Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam với Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Đôn đốc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký cam kết với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
b) Tiếp nhận các kiến nghị, khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp và chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết, theo dõi tình hình xử lý.
c) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, cơ quan liên quan:
- Định kỳ hàng quý, tổ chức giao ban, tổng hợp, báo cáo Chính phủ tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP.
- Định kỳ hàng năm, tổ chức đoàn kiểm tra, giám sát và sơ kết đánh giá, nghiên cứu đề xuất sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 35/NQ-CP (nếu cần).
d) Phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam:
- Báo cáo Chính phủ (hàng quý), Thủ tướng Chính phủ (hàng tháng) tình hình, kết quả xử lý, giải quyết của các cơ quan quản lý nhà nước về khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp.
- Báo cáo Thủ tướng Chính phủ (hàng quý) tình hình thực hiện các cam kết đã ký về tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp giữa Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
đ) Đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương xây dựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP.
e) Tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về khó khăn, vướng mắc của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan trong quá trình thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP.