Document: Điểm a Khoản 9 Điều 1 Thông tư 11/2005/TT-BCA-C11 đăng ký quản lý hộ khẩu  hướng dẫn thi hành Nghị định 51/CP ngày 10/5/1997 08/2005/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "07/10/2005", "sign_number": "11/2005/TT-BCA-C11", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "07/10/2005", "sign_number": "11/2005/TT-BCA-C11", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "07/10/2005", "sign_number": "11/2005/TT-BCA-C11", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "07/10/2005", "sign_number": "11/2005/TT-BCA-C11", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "07/10/2005", "sign_number": "11/2005/TT-BCA-C11", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 9 Điều 1 Thông tư 11/2005/TT-BCA-C11 đăng ký quản lý hộ khẩu  hướng dẫn thi hành Nghị định 51/CP ngày 10/5/1997 08/2005/NĐ-CP

Điều 1. 1 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108 đã quy định cụ thể điều kiện về nhà ở hợp pháp để ĐKHK thường trú tại nơi mới đến. Điều kiện này được áp dụng đối với mọi địa bàn; cụ thể là:
...
9. Điều 12 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108 không quy định trường hợp con dưới 18 tuổi được ĐKHK thường trú về thành phố, thị xã với cha, mẹ; nhưng theo quy định của pháp luật dân sự thì con dưới 18 tuổi phải ở cùng với cha, mẹ (trừ khi cha, mẹ đồng ý cho con ở với người khác). Do đó, con dưới 18 tuổi mặc nhiên được ĐKHK thường trú với cha, mẹ.
C. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI CHUYỂN ĐẾN VÀ CỦA CƠ QUAN
ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HỘ KHẨU
1. Trách nhiệm của người chuyển đến
1.1. Trong thời hạn 7 ngày (đối với địa bàn thành phố, thị xã) và 10 ngày (đối với các địa bàn khác), kể từ ngày chuyển đến nơi ở mới, đại diện hộ gia đình, nhà ở tập thể hoặc người mới chuyển đến phải đến nơi tiếp dân tại trụ sở Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với địa bàn thành phố, thị xã) hoặc Công an xã, thị trấn (đối với các địa bàn khác) nơi chuyển đến để làm thủ tục ĐKHK thường trú.
1.2. Khi ĐKHK công dân phải xuất trình bản chính những giấy tờ sau đây và nộp bản phôtôcopy (không phải xác nhận của Uỷ ban nhân dân, cơ quan, tổ chức hoặc công chứng):
- Chứng minh nhân dân;
- Giấy tờ nhà;
- Hộ chiếu, giấy khai sinh, giấy chứng tử, giấy tờ về kết hôn, ly hôn, quyết định cải chính về hộ tịch v.v…
- Quyết định điều động, tuyển dụng, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, thôi việc v.v…
2. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký và quản lý hộ khẩu
2.1. Phải bố trí cán bộ có năng lực, trình độ, phẩm chất tốt để tiếp dân giải quyết ĐKHK. Khi tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra kỹ, nếu thấy đủ thủ tục theo quy định thì tiếp nhận, ghi vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu, viết biên nhận, hẹn ngày trả kết quả; nếu hồ sơ còn thiếu hoặc chưa đúng thì hướng dẫn một lần bằng giấy cho công dân. Chỉ nhận hồ sơ ĐKHK sau khi đã đủ thủ tục.
2.2. Trong trường hợp một người có nhiều điều kiện đăng ký hộ khẩu thường trú vào thành phố, thị xã theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108, thì cán bộ tiếp dân hướng dẫn để công dân tự lựa chọn một điều kiện thuận lợi nhất; ĐKHK theo điều kiện nào thì áp dụng thủ tục đó, không được yêu cầu công dân xuất trình giấy tờ khác hoặc trái với quy định của Nghị định nêu trên và Thông tư này.
2.3. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc đối với thành phố, thị xã và không quá 15 ngày làm việc đối với địa bàn khác, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan Công an nơi công dân chuyển đến phải giải quyết, trả kết quả cho công dân. Trường hợp có vướng mắc, phát sinh trong quá trình giải quyết thì được kéo dài thời hạn giải quyết, nhưng tối đa không quá 10 ngày làm việc.
Riêng ĐKHK cho trẻ em mới sinh, thời gian giải quyết và trả kết quả tối đa không quá 5 ngày làm việc.
2.4. Sau khi ĐKHK thường trú, cơ quan Công an phải trả lại bản chính các loại giấy tờ quy định tại điểm 1.2 Khoản 1 Mục này cho công dân và lưu bản phôtôcopy và tàng thư hồ sơ hộ khẩu.
D. THỦ TỤC CHUYỂN ĐẾN
1. Các giấy tờ chung áp dụng cho các trường hợp chuyển đến
- Chứng minh nhân dân (trường hợp không có Chứng minh nhân dân thì có thể xuất trình giấy tờ khác thay thế); Chứng minh sỹ quan hoặc Chứng minh quân đội (đối với Quân đội); Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân, Giấy chứng minh an ninh nhân dân hoặc Giấy chứng nhận công nhân, nhân viên (đối với Công an).
- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
- Bản khai nhân khẩu của những người quy định tại Khoản 2 Mục A Phần VI Thông tư này.
- Giấy chứng nhận chuyển đi hoặc giấy tờ khác thay thế theo quy định tại Thông tư này. Nếu bị xoá tên trong Sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, thì Giấy chứng nhận chuyển đi thay bằng xác nhận của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi ĐKHK thường trú cũ về việc đã xoá tên.
- Sổ hộ khẩu gia đình (nếu người chuyển đến ĐKHK thường trú vào cùng Sổ hộ khẩu gia đình).
- Giấy tờ để chứng minh nhà ở hợp pháp, tuỳ từng trường hợp nhà ở mà xuất trình một trong các loại giấy tờ nhà quy định tại Điều 11 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108 và hướng dẫn tại Mục A Phần III Thông tư này (trừ trường hợp bố, mẹ, vợ, chồng, con về với nhau). Riêng nhà ở quy định tại điểm 1.3 Khoản 1 Mục A Phần III khi ĐKHK không được yêu cầu công dân phải có thêm giấy tờ về nguồn gốc nhà ở, đất ở.
Các loại giấy tờ nêu trên được áp dụng để ĐKHK thường trú cho mọi địa bàn.
2. Thủ tục ĐKHK thường trú vào thành phố, thị xã
Ngoài các giấy tờ chung quy định tại Khoản 1 nêu trên, khi ĐKHK thường trú vào thành phố, thị xã theo Điều 12 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108, thì tuỳ từng trường hợp phải có thêm giấy tờ sau:
2.1. Trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 12 Nghị định nêu trên: Quyết định điều động hoặc tuyển dụng hoặc hợp đồng không xác định thời hạn của cấp có thẩm quyền.
Riêng đối với Quân đội và Công an thì có thêm giấy giới thiệu của cấp có thẩm quyền sau:
- Cục trưởng, Vụ trưởng hoặc cấp tương đương (nếu cấp cho người thuộc biên chế của các cơ quan, đơn vị thuộc bộ Quốc phòng và Bộ Công an).
- Thủ trưởng các quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng.
- Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Giám đốc học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, trung học…
- Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Trưởng công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
2.2. Trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định nêu trên:
- Một trong các loại giấy tờ nhà quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định nêu trên và hướng dẫn tại Khoản 1 Mục A Phần III Thông tư này.
- Xác nhận không thuộc diện cấm cư trú vào Phiếu báo thay đổi nhân khẩu, hộ khẩu của công an xã, phường, thị trấn nơi ĐKHK thường trú.
Riêng ĐKHK về thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thêm Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn hoặc Giấy tạm trú có thời hạn hoặc xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn để chứng minh về việc đã cư trú ở thành phố đó liên tục 3 năm trở lên.
2.3. Cán bộ, công chức quy định tại điểm a Khoản 4 Điều 12 Nghị định nêu trên
- Xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi đang công tác ở ngoài tỉnh, thành phố về việc là cán bộ, công chức thuộc cơ quan, tổ chức đó.
- Giấy đăng ký kết hôn (nếu ĐKHK về với vợ hoặc chồng), Giấy khai sinh của con (nếu ĐKHK về với con) hoặc Giấy khai sinh của bản thân (nếu đăng ký về với bố, mẹ).
2.4. Trường hợp quy định tại điểm b Khoản 4 Điều 12 Nghị định nêu trên
- Giấy khai sinh của con hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn về mối quan hệ cha con, mẹ con hoặc anh, chị, em ruột.
Trường hợp chuyển đến với anh, chị, em ruột thì có thêm giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc không có vợ, chồng, con.
- Quyết định nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc (đối với các trường hợp đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc). Riêng đối với người hết tuổi lao động thì căn cứ vào Chứng minh nhân dân; trường hợp không có Chứng minh nhân dân thì có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn về tuổi.
2.5. Trường hợp quy định tại điểm c Khoản 4 Điều 12 Nghị định nêu trên
- Giấy tờ của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc cơ quan giám định có thẩm quyền chứng minh về mất khả năng lao động, bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi.
- Tuỳ từng trường hợp phải có thêm:
+ Giấy khai sinh hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn để chứng minh mối quan hệ bố, mẹ, con (đối với trường hợp ĐKHK về với bố, mẹ, con).
+ Giấy tờ để chứng minh mối quan hệ anh, chị, em ruột; cô, cậu, dì, chú, bác ruột; người giám hộ và giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc không còn bố, mẹ, vợ, chồng, con hoặc còn nhưng không có khả năng nuôi dưỡng (đối với trường hợp không còn bố, mẹ, vợ, chồng, con hoặc còn nhưng không có khả năng nuôi dưỡng chuyển đến ĐKHK với anh, chị, em ruột; cô, cậu, dì, chú, bức ruột; người giám hộ).
2.6. Trường hợp quy định tại điểm d Khoản 4 Điều 12 Nghị định nêu trên
a. Trường hợp người dưới 18 tuổi, không còn bố, mẹ hoặc còn bố, mẹ, nhưng bố mẹ không có khả năng nuôi dưỡng đến ở với ông, bà nội, ngoại; anh, chị, em ruột; cô, cậu, dì, chú, bác ruột hoặc người giám hộ
- Giấy khai sinh.
- Giấy tờ để chứng minh mối quan hệ ông, bà; anh, chị, em ruột; cô, cậu, dì, chú, bác ruột; người giám hộ.
- Giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc không còn bố, mẹ hoặc còn nhưng không có khả năng nuôi dưỡng.
b. Trường hợp người trên 18 tuổi độc thân, hàng ngày sống cùng với bố, mẹ hoặc ông, bà nội, ngoại (nếu không còn bố, mẹ)
- Giấy khai sinh.
- Xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hiện tại chưa có vợ đối với nam từ đủ 20 tuổi trở lên hoặc chưa có chòng đối với nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
Nếu không còn bố, mẹ thì có thêm giấy tờ để chứng minh mối quan hệ ông, bà nội, ngoại và giấy tờ để chứng minh hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc không còn bố, mẹ.
2.7. Trường hợp quy định tại điểm đ Khoản 4 Điều 12 Nghị định nêu trên
a. Trường hợp vợ về với chồng hoặc ngược lại: Giấy đăng ký kết hôn (nếu không có giấy đăng ký kết hôn thì phải có giấy khai sinh của con hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi đang công tác để chứng minh mối quan hệ vợ chồng).
b. Con dâu, con rể về ở với bố, mẹ chồng, bố, mẹ vợ mà vợ hoặc chồng trước đây đã có hộ khẩu thường trú ở thành phố, thị xã, nhưng đã bị xoá tên hoặc chuyển hộ khẩu đi nơi khác do chết, mất tích, đi công tác, học tập, lao động ở nước ngoài hợp pháp hoặc là cán bộ, công chức, lực lượng vũ trang chuyển công tác đến địa phương khác.
- Giấy đăng ký kết hôn (trường hợp không có giấy đăng ký kết hôn thì phải có giấy khai sinh của con hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, hoặc cơ quan, tổ chức nơi đang công tác để chứng minh mối quan hệ vợ chồng).
- Sổ hộ khẩu gia đình (nếu có) hoặc xác nhận của Công an huyện, quận, của thành phố trực thuộc trương ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trước đây chồng hoặc vợ có hộ khẩu thường trú tại thành phố, thị xã nhưng bị xoá tên hoặc cắt chuyển đi.
- Giấy tờ để chứng minh chồng (hoặc vợ) đã chết, mất tích hoặc các giấy tờ khác để chứng minh hiện chồng (hoặc vợ) đang đi công tác, học tập, lao động ở nước ngoài hoặc là cán bộ, công chức, bộ đội, công an đang công tác tại địa phương khác.
2.8. Trường hợp quy định tại điểm e Khoản 4 Điều 12 Nghị định nêu trên
- Giấy chứng nhận hồi hương hoặc giấy chứng nhận về nước;
- Giấy giới thiệu của Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh.
2.9. Trường hợp quy định tại điểm g Khoản 4 Điều 12 Nghị định nêu trên
a. Trường hợp trước đây có hộ khẩu thường trú hoặc quê gốc ở thành phố
Đối với trường hợp trước đây có hộ khẩu thường trú ở thành phố: Sổ hộ khẩu gia đình (nếu có) hoặc xác nhận của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về việc có hộ khẩu thường trú tại thành phố; nếu trở về mà còn bố, mẹ, con đang có hộ khẩu thường trú tại địa phương thì không phải xác nhận hộ khẩu thường trú.
Đối với trường hợp quê gốc ở thành phố: giấy tờ chứng minh nguyên quán tại thành phố hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
Tuỳ từng trường hợp cụ thể có thêm một trong các loại giấy tờ sau đây:
- Quyết định nghỉ hưu, nghỉ mất sức, thôi việc (đối với các trường hợp làm việc trong các cơ quan, tổ chức).
- Hộ chiếu có dấu kiểm chứng của Công an cửa khẩu hoặc giấy tờ về nước hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với người Việt Nam đi công tác, học tập, lao động ở nước ngoài trở về).
- Các trường hợp còn lại chỉ căn cứ vào xác nhận quê gốc hoặc hộ khẩu thường trú cũ.
b) Trường hợp những người quy định tại điểm b, c, d và điểm đ khoản 4 Điều 12 Nghị định nêu trên đi theo người trước đây có hộ khẩu thường trú hoặc quê gốc tại thành phố
- Số hộ khẩu gia đình nơi ĐKHK thường trú trước khi chuyển về thành phố.
- Giấy tờ để chứng minh mối quan hệ giữa người chuyển đến với người đi theo quy định tại các điểm b, c, d và điểm đ khoản 4 Điều 12 Nghị định nêu trên.
2.10. Trường hợp quy định tại điểm h khoản 4 Điều 12 Nghị định nêu trên: giấy tờ để chứng minh đã chấp hành xong án phạt tù, chấp hành xong quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sỏ chữa bệnh, quản chế hành chính (nếu bị quản chế ở nơi khác)
2.11. Trường hợp con dưới 18 tuổi về với bố mẹ: Giấy khai sinh của con; nếu là con nuôi thì có thêm Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
3. Đăng ký hộ khẩu thường trú cho một số trường hợp khác
3.1. Tại các cơ sở tôn giáo: đối tượng được ĐKHK thường trú là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành và những người khác chuyên hoạt động tôn giáo đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận theo quy định cuả pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo. Thủ tục đăng ký gồm:
- Thủ tục chung quy định tại khoản 1 Mục D phần III Thông tư này;
- Giấy tờ chứng minh là chức sắc, nhà tu hành, người chuyên hoạt động tôn giáo.
Tuỳ trường hợp ngoài thủ tục nêu trên, phải có thêm một trên các giấy tờ sau:
- Giấy tờ chứng minh cơ sở tôn giáo hợp pháp (đối với cơ sở tôn giáo mới thành lập)
- Ý kiến đồng ý bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo (đối với các trường hợp các chức sắc, nhà tu hành người chuyên hoạt động tôn giáo thuyên chuyển nơi hoạt động).
3.2. Tại trại thương binh, trung tâm điều dưỡng, trung tâm bảo trợ xã hội, làng SOS... Thủ tục gồm:
- Chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh hoặc giấy tờ khác thay thế (nếu có);
- Giấy chứng nhận chuyển đi đối với các trường hợp đã ĐKHK thường trú;
- Công văn đề nghị của cơ sở nuôi dưỡng, kèm theo danh sách trích ngang:
- Quyết định thành lập cơ sở nuôi dưỡng của cơ quan có thẩm quyền
3.3. Tại các khu vực biên giới
Khi ĐKHK thường trú vào các xã, phường thị trấn thuộc khu vực biên giới, ngoài việc thực hiện theo các quy định của Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108 và thông tư này, còn phải căn cứ vào quy định hiện hành của Nhà nước về khu vực biên giới.
3.4. Tại các nông trường, lâm trường
- Đối với các hộ gia đình, cá nhân có hợp đồng nhận khoán đất của các nông, lâm trường, được Giám đốc nông, lâm trường cho phép làm nhà ở để canh tác hoặc trồng, chăm sóc, bảo vệ và phát triển rừng và thực tế họ đã cư trú, thì ĐKHK thường trú theo địa giới hành chính nơi họ đang cư trú
- Đối với trường hợp mua bán, chuyển nhượng trái phép đất nhận khoán của nông, lâm trường thì không giải quyết ĐKHK thường trú
Đ. VỀ VIỆC LẬP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÁC LOẠI SỔ HỘ KHẨU
VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN HỘ KHẨU
1. Mẫu sổ hộ khẩu và giấy chứng nhận hộ khẩu
Mẫu sổ hộ khẩu và giấy chứng nhận hộ khẩu do Bộ công an quản lý, phát hành thống nhất trong cả nước, bao gồm các loại như sau:
- Sổ đăng ký hộ khẩu
- Sổ hộ khẩu gia đình
- Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể
- Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn
- Giấy tạm trú có thời hạn
2. Sổ đăng ký hộ khẩu
2.1. Sổ đăng ký hộ khẩu hay còn gọi sổ hộ khẩu gốc, là tài liệu gốc, có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết các công việc về hộ khẩu như: đăng ký, cấp lại, điều chỉnh Sổ hộ khẩu gia đình, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, chứng nhận việc cư trú hợp pháp của công dân. Sổ đăng ký hộ khẩu được lưu trữ và khai thác lâu dài.
2.2. Lập Sổ đăng ký hộ khẩu
Sổ đăng ký hộ khẩu được lập theo thôn, xóm, ấp, bản, đường phố, tổ dân số phố hoặc theo nhà ở tập thể của các cơ quan, tổ chức. Trong mỗi trang của sổ chỉ ghi một một hộ, cuối mỗi trang người có thẩm quyền quy định tại Khoản 4 mục này phải ký chốt. Khi những thay đổi thông tin của từng người trong hộ, cơ quan Công an lập Sổ đăng ký hộ khẩu phải tiến hành điều chỉnh kịp thời nội dung thay đổi trong sổ. Cần lưu ý:
a) Tại xã, thị trấn của các huyện thuộc tỉnh
- Sổ đăng ký hộ khẩu do Công an xã, thị trấn lập và lưu giữ để đăng ký, theo dõi quản lý, và điều chỉnh biến động về hộ khẩu, nhân khẩu.
- Công an xã, thị trấn khi đăng ký chuyển đi, chuyển đến, điều chỉnh các thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu cho các nhân khẩu thuộc phạm vi xã, thị trấn, trong thời hạn 7 ngày phải viết phiếu thông tin thay đổi về nhân, hộ khẩu và chuyển hồ sơ đã giải quyết lên Công an huyện.
- Công an huyện sau khi nhận được hồ sơ có trách nhiệm sắp xếp, điều chỉnh trong tàng thư hồ sơ hộ khẩu và viết phiếu thông tin thay đổi về nhân, hộ khẩu cho tàng thư chứng minh nhân dân về sự thay đổi đó. Đồng thời phải thường xuyên kiểm tra việc lập, quản lý và sử dụng Sổ đăng ký hộ khẩu tại Công an xã, thị trấn.

Content:
Tại xã, thị trấn của các huyện thuộc tỉnh
- Sổ đăng ký hộ khẩu do Công an xã, thị trấn lập và lưu giữ để đăng ký, theo dõi quản lý, và điều chỉnh biến động về hộ khẩu, nhân khẩu.
- Công an xã, thị trấn khi đăng ký chuyển đi, chuyển đến, điều chỉnh các thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu cho các nhân khẩu thuộc phạm vi xã, thị trấn, trong thời hạn 7 ngày phải viết phiếu thông tin thay đổi về nhân, hộ khẩu và chuyển hồ sơ đã giải quyết lên Công an huyện.
- Công an huyện sau khi nhận được hồ sơ có trách nhiệm sắp xếp, điều chỉnh trong tàng thư hồ sơ hộ khẩu và viết phiếu thông tin thay đổi về nhân, hộ khẩu cho tàng thư chứng minh nhân dân về sự thay đổi đó. Đồng thời phải thường xuyên kiểm tra việc lập, quản lý và sử dụng Sổ đăng ký hộ khẩu tại Công an xã, thị trấn.