Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 449/QĐ-UBND cung cấp điện tỉnh Bình Thuận 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "16/02/2016", "sign_number": "449/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "16/02/2016", "sign_number": "449/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "16/02/2016", "sign_number": "449/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "16/02/2016", "sign_number": "449/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "16/02/2016", "sign_number": "449/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 449/QĐ-UBND cung cấp điện tỉnh Bình Thuận 2016

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch cung cấp điện năm 2016 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, với các nội dung chính như sau:
...
5. Tiếp tục triển khai và thực hiện các chỉ đạo, yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh tại: Kế hoạch số 4958/KH-UBND ngày 30 tháng 06 năm 2009 về việc thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh; Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2011 về việc tăng cường tiết kiệm trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Quyết định số 1261/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2012 về việc Ban hành Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đến năm 2017.
II. Kế hoạch cung cấp điện năm 2016:
1. Hệ thống điện vận hành bình thường:
- Đảm bảo cung cấp đủ điện cho phát triển kinh tế xã hội và đời sống nhân dân, không thực hiện điều hòa tiết giảm phụ tải.
- Kế hoạch điện thương phẩm năm 2016 là 1.899.492.000 kWh, kế hoạch cung cấp điện hàng tháng và điện thương phẩm của 5 thành phần (theo Bảng 1 và 2 phụ lục đính kèm Quyết định này).
2. Trường hợp hệ thống điện mất cân đối cung cầu trong ngắn hạn:
...
b) Công tác chuẩn bị:
- Rà soát, cập nhật đầy đủ danh sách thứ tự ưu tiên các phát tuyến trung thế 22kV trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đã được phê duyệt kèm theo Quyết định số 1452/QĐ-UBND ngày 26/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Công văn số 260/SCT-QLĐ ngày 04/02/2015 của Sở Công thương về việc cập nhật, bổ sung danh sách thứ tự ưu tiên các phát tuyến 22 kV tỉnh Bình Thuận.
- Rà soát, cập nhật đầy đủ danh sách khách hàng sử dụng điện quan trọng được cấp điện theo thứ tự ưu tiên trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đã được phê duyệt kèm theo Quyết định số 1451/QĐ-UBND ngày 26/4/2014 và Quyết định số 617/QĐ/UBND ngày 10/03/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Công văn số 259/SCT-QLĐ ngày 04/02/2015 của Sở Công thương về việc cập nhật, bổ sung danh sách khách hàng sử dụng điện quan trọng.
- Tiến hành rà soát, cập nhật phụ tải các tuyến, phân đoạn và trạm biến áp.
- Phân nhóm phụ tải theo từng mức công suất tiết giảm như dự kiến để chủ động thực hiện khi xảy ra mất cân đối cung cầu trên hệ thống.
- Tổng hợp số lượng phát tuyến và công suất mất theo các thời điểm điển hình ứng với các mức sa thải tần số
- Phân công nhân sự tăng cường để thực hiện việc điều hòa công suất.
3. Trường hợp hệ thống điện mất cân đối cung cầu trong dài hạn:
a) Phương án thực hiện:
- Trong phương án cấp điện cho trường hợp mất cân đối cung cầu dự kiến kéo dài trong nhiều ngày do nguồn cung theo kế hoạch không đủ nhu cầu phụ tải, PCBT tính toán tập trung vào công tác tiết giảm nhu cầu điện ở các phụ tải là khách hàng lớn của PCBT.
- PCBT trực tiếp làm việc với khách hàng lớn để ký kết lại phụ lục hợp đồng, với dự kiến khách hàng phải có biện pháp tiết giảm tương ứng hai mức 10% và 15% sản lượng (không bao gồm sản lượng điện tiết kiệm), riêng công suất sử dụng dự kiến phải tiết giảm so với công suất lớn nhất của đơn vị theo ba mức 5%, 10% và 15%. Thông báo yêu cầu tiết giảm (10%, 15% sản lượng và 5%, 10%, 15% công suất) tới khách hàng theo quy định.
Dự kiến các mức công suất và sản lượng tiết giảm như sau:
+ Mức 1 (tiết giảm 10%):
- Công suất tiết giảm: 4,267 MW
- Sản lượng trung bình ngày: 55.043 kWh
+ Mức 2 (tiết giảm 15%):
- Công suất tiết giảm: 6,400 MW
- Sản lượng trung bình ngày: 82.564 kWh
- Bên cạnh đó, huy động công suất diesel từ khách hàng trong trường hợp xảy ra mất cân đối cung cầu hệ thống điện miền Nam với mức công suất dự kiến là 6.749 kW.
- Thông báo yêu cầu tiết giảm sản lượng với mức 1 là 10%, mức 2 là 15% tới khách hàng thực hiện theo chương trình CMIS 2.0 đang vận hành. Hình thức kiểm soát sản lượng theo tần suất 3 ngày một lần hay 1 tuần một lần,... tùy theo mức độ căng thẳng của tình trạng thiếu hụt nguồn theo chỉ đạo cụ thể của Tổng Công ty Điện lực miền Nam.
- Thỏa thuận với khách hàng trường hợp khách hàng sử dụng điện vượt sản lượng thì sẽ tự điều chỉnh bù vào thời gian sau đó.
b) Công tác chuẩn bị:
- Ký lại phụ lục hợp đồng mua bán điện năm 2016 đối với khách hàng (có từ hai phân kỳ ghi chỉ số trong tháng trở lên) có công suất và sản lượng theo từng tháng thay đổi tăng trên 3%
- Rà soát khách hàng lớn đã ký kết lại phụ lục hợp đồng mua bán điện có thỏa thuận các mức giảm sản lượng: mức 1 là 10%, mức 2 là 15% nhu cầu thực tế đã được xác định.
- Thống kê nguồn Diesel dự phòng các khách hàng lớn.

Content:
Công tác chuẩn bị:
- Rà soát, cập nhật đầy đủ danh sách thứ tự ưu tiên các phát tuyến trung thế 22kV trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đã được phê duyệt kèm theo Quyết định số 1452/QĐ-UBND ngày 26/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Công văn số 260/SCT-QLĐ ngày 04/02/2015 của Sở Công thương về việc cập nhật, bổ sung danh sách thứ tự ưu tiên các phát tuyến 22 kV tỉnh Bình Thuận.
- Rà soát, cập nhật đầy đủ danh sách khách hàng sử dụng điện quan trọng được cấp điện theo thứ tự ưu tiên trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đã được phê duyệt kèm theo Quyết định số 1451/QĐ-UBND ngày 26/4/2014 và Quyết định số 617/QĐ/UBND ngày 10/03/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Công văn số 259/SCT-QLĐ ngày 04/02/2015 của Sở Công thương về việc cập nhật, bổ sung danh sách khách hàng sử dụng điện quan trọng.
- Tiến hành rà soát, cập nhật phụ tải các tuyến, phân đoạn và trạm biến áp.
- Phân nhóm phụ tải theo từng mức công suất tiết giảm như dự kiến để chủ động thực hiện khi xảy ra mất cân đối cung cầu trên hệ thống.
- Tổng hợp số lượng phát tuyến và công suất mất theo các thời điểm điển hình ứng với các mức sa thải tần số
- Phân công nhân sự tăng cường để thực hiện việc điều hòa công suất.
3. Trường hợp hệ thống điện mất cân đối cung cầu trong dài hạn:
a) Phương án thực hiện:
- Trong phương án cấp điện cho trường hợp mất cân đối cung cầu dự kiến kéo dài trong nhiều ngày do nguồn cung theo kế hoạch không đủ nhu cầu phụ tải, PCBT tính toán tập trung vào công tác tiết giảm nhu cầu điện ở các phụ tải là khách hàng lớn của PCBT.
- PCBT trực tiếp làm việc với khách hàng lớn để ký kết lại phụ lục hợp đồng, với dự kiến khách hàng phải có biện pháp tiết giảm tương ứng hai mức 10% và 15% sản lượng (không bao gồm sản lượng điện tiết kiệm), riêng công suất sử dụng dự kiến phải tiết giảm so với công suất lớn nhất của đơn vị theo ba mức 5%, 10% và 15%. Thông báo yêu cầu tiết giảm (10%, 15% sản lượng và 5%, 10%, 15% công suất) tới khách hàng theo quy định.
Dự kiến các mức công suất và sản lượng tiết giảm như sau:
+ Mức 1 (tiết giảm 10%):
- Công suất tiết giảm: 4,267 MW
- Sản lượng trung bình ngày: 55.043 kWh
+ Mức 2 (tiết giảm 15%):
- Công suất tiết giảm: 6,400 MW
- Sản lượng trung bình ngày: 82.564 kWh
- Bên cạnh đó, huy động công suất diesel từ khách hàng trong trường hợp xảy ra mất cân đối cung cầu hệ thống điện miền Nam với mức công suất dự kiến là 6.749 kW.
- Thông báo yêu cầu tiết giảm sản lượng với mức 1 là 10%, mức 2 là 15% tới khách hàng thực hiện theo chương trình CMIS 2.0 đang vận hành. Hình thức kiểm soát sản lượng theo tần suất 3 ngày một lần hay 1 tuần một lần,... tùy theo mức độ căng thẳng của tình trạng thiếu hụt nguồn theo chỉ đạo cụ thể của Tổng Công ty Điện lực miền Nam.
- Thỏa thuận với khách hàng trường hợp khách hàng sử dụng điện vượt sản lượng thì sẽ tự điều chỉnh bù vào thời gian sau đó.
Công tác chuẩn bị:
- Ký lại phụ lục hợp đồng mua bán điện năm 2016 đối với khách hàng (có từ hai phân kỳ ghi chỉ số trong tháng trở lên) có công suất và sản lượng theo từng tháng thay đổi tăng trên 3%
- Rà soát khách hàng lớn đã ký kết lại phụ lục hợp đồng mua bán điện có thỏa thuận các mức giảm sản lượng: mức 1 là 10%, mức 2 là 15% nhu cầu thực tế đã được xác định.
- Thống kê nguồn Diesel dự phòng các khách hàng lớn.