Document: Điều 1 Quyết định 91/QĐ-UBND kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ vừa Hà Nội 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/01/2016", "sign_number": "91/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/01/2016", "sign_number": "91/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/01/2016", "sign_number": "91/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/01/2016", "sign_number": "91/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/01/2016", "sign_number": "91/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 91/QĐ-UBND kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ vừa Hà Nội 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020, với các nội dung chủ yếu sau:

I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển DNNVV là chiến lược lâu dài, nhất quán và xuyên suốt trong chương trình hành động của Thành phố, là một trong vụ trọng tâm trong chính sách phát triển kinh tế của thành phố Hà những nhiệm Nội.
2. Nhà nước tạo điều kiện về môi trường pháp lý và các cơ chế, chính sách thuận lợi cho DNNVV thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh
3. Phát triển DNNVV phải gắn với nâng cao năng lực cạnh tranh, cải tiến năng suất, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp và bảo vệ môi trường; phù hợp quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành và DNNVV cả nước.
4. Ưu tiên phát triển DNNVV trong các lĩnh vực, ngành nghề sản phẩm có hàm lượng tri thức và có giá trị gia tăng cao, phát huy được tiềm năng và lợi thế của Thủ đô.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát:
- Hỗ trợ DNNVV đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, nâng cao khả năng cạnh tranh; tiếp cận, tham gia vào nền kinh tế thế giới và chuỗi giá trị toàn cầu trong quá việc tạo lập môi trường thuận lợi, bình đẳng, ổn định cho DNNVV thực hiện các hoạt động kinh doanh và đóng góp ngày càng cao vào phát triển kinh tế thành phố Hà Nội.
- Tăng cường, nâng cao hiệu quả các chương trình hỗ trợ phát triển DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Số DNNVV thành lập mới dự kiến tăng khoảng 9%- 10%/năm (tăng khoảng 17.000 đến 18.000 doanh nghiệp/năm).
- DNNVV tạo thêm khoảng trên 1.000.000 chỗ làm việc mới.
- Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của khu vực DNNVV chiếm 20% tổng kim ngạch xuất khẩu của thành phố Hà Nội.
- DNNVV đóng góp ngân sách nhà nước trên 30% mỗi năm.
- Đến cuối năm 2020, có khoảng 700 DNNVV hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.
- Đáp ứng cơ bản về mặt bằng sản xuất kinh doanh cho DNNVV.
III. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện khung pháp lý, cải cách thủ tục hành chính và cơ chế tài chính nhằm tạo môi trường đầu tư kinh doanh bình đẳng, minh bạch, thông thoáng cho DNNVV phát triển; thiết lập cơ chế bình đẳng giữa các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố trong tiếp cận các nguồn lực về vốn, đất đai, tài nguyên...
2. Đánh giá tác động của các chính sách đối với các DNNVV, định kỳ tổ chức đối thoại giữa cơ quan nhà nước với DNNVV; qua đó hướng dẫn và kịp thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
3. Cải thiện tình trạng thiếu mặt bằng sản xuất, tăng cường bảo vệ môi trường thông qua việc lập và công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tạo điều kiện phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có quy mô hợp lý và giá thuê đất phù hợp khả năng của DNNVV; hỗ trợ di dời các DNNVV gây ô nhiễm, không phù hợp quy hoạch tại nội đô đến các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
4. Đẩy mạnh thực hiện các chương trình hỗ trợ, phổ biến, ứng dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến tới các DNNVV; Khuyến khích việc hợp tác và chia sẻ công nghệ giữa các doanh nghiệp có quy mô khác nhau; Hướng dẫn, khuyến khích, hỗ trợ DNNVV áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng quốc tế; Khuyến khích DNNVV tham gia các chương trình liên kết ngành, liên kết vùng và phát triển công nghiệp hỗ trợ
5. Tăng cường hỗ trợ đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các dnnvv. Chú trọng các ngành, lĩnh vực sử dụng công nghệ cao để chuyển dịch cơ cấu lao động từ giản đơn sang lao động có tay nghề trình độ cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của DNNVV trong giai đoạn mới; trang bị những kiến thức quản trị và hội nhập cho cán bộ quản lý DNNVV, xây dựng đội ngũ doanh nhân mạnh, có tâm và tầm.
6. Hỗ trợ DNNVV tiếp cận nguồn vốn tín dụng. Khuyến khích phát triển các công cụ tài chính hỗ trợ các tổ chức tài chính, tín dụng cho DNNVV vay vốn theo hướng giảm thiểu tài sản đảm bảo, tài sản thế chấp.
7. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin, khai thác thông tin và tìm kiếm đối tác mở rộng thị trường; đẩy mạnh xúc tiến xuất khẩu.
8. Tập trung hỗ trợ DNNVV trong các ngành có lợi thế cạnh tranh, có hàm lượng tri thức, công nghệ và giá trị gia tăng cao, tham gia mạng lưới liên kết sản xuất, chuỗi giá trị sản phẩm định hướng xuất khẩu và chuỗi giá trị toàn cầu.
IV. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP
Nhóm giải pháp 1: Hoàn thiện khung pháp lý về gia nhập, hoạt động và rút lui khỏi thị trường của doanh nghiệp.
Nhóm giải pháp 2: Hỗ trợ tiếp cận tài chính, tín dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho DNNVV.
Nhóm giải pháp 3: Hỗ trợ các DNNVV thực hiện đổi mới sáng tạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhóm giải pháp 4: Phát triển nguồn nhân lực cho các DNNVV, tập trung vào nâng cao năng lực quản trị cho các DNNVV.
Nhóm giải pháp 5: Đẩy mạnh hình thành các cụm liên kết kinh tế, cụm liên kết ngành, tạo điều kiện tiếp cận đất đai thuận lợi hơn cho các DNNVV.
Nhóm giải pháp 6: Cung cấp thông tin hỗ trợ doanh nghiệp DNNVV và xúc tiến mở rộng thị trường cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Nhóm giải pháp 7: Đẩy mạnh việc xây dựng và hoạt động của vườn ươm doanh nghiệp.
Nhóm giải pháp 8: Thí điểm triển khai một số hoạt động hỗ trợ trực tiếp dnnvv (kết nối kinh doanh để phát triển công nghiệp hỗ trợ, triển khai hoạt động tư vấn doanh nghiệp và từng bước hình thành mạng lưới tư vấn cho doanh nghiệp,...).
Nhóm giải pháp 9: Hỗ trợ DNNVV xây dựng thương hiệu đối với các sản phẩm có định hướng xuất khẩu.
UBND Thành phố giao các Sở, ngành, đơn vị thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục Chương trình hành động ban hành kèm theo Quyết định này.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020, với các nội dung chủ yếu sau:

I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển DNNVV là chiến lược lâu dài, nhất quán và xuyên suốt trong chương trình hành động của Thành phố, là một trong vụ trọng tâm trong chính sách phát triển kinh tế của thành phố Hà những nhiệm Nội.
2. Nhà nước tạo điều kiện về môi trường pháp lý và các cơ chế, chính sách thuận lợi cho DNNVV thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh
3. Phát triển DNNVV phải gắn với nâng cao năng lực cạnh tranh, cải tiến năng suất, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp và bảo vệ môi trường; phù hợp quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành và DNNVV cả nước.
4. Ưu tiên phát triển DNNVV trong các lĩnh vực, ngành nghề sản phẩm có hàm lượng tri thức và có giá trị gia tăng cao, phát huy được tiềm năng và lợi thế của Thủ đô.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát:
- Hỗ trợ DNNVV đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, nâng cao khả năng cạnh tranh; tiếp cận, tham gia vào nền kinh tế thế giới và chuỗi giá trị toàn cầu trong quá việc tạo lập môi trường thuận lợi, bình đẳng, ổn định cho DNNVV thực hiện các hoạt động kinh doanh và đóng góp ngày càng cao vào phát triển kinh tế thành phố Hà Nội.
- Tăng cường, nâng cao hiệu quả các chương trình hỗ trợ phát triển DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Số DNNVV thành lập mới dự kiến tăng khoảng 9%- 10%/năm (tăng khoảng 17.000 đến 18.000 doanh nghiệp/năm).
- DNNVV tạo thêm khoảng trên 1.000.000 chỗ làm việc mới.
- Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của khu vực DNNVV chiếm 20% tổng kim ngạch xuất khẩu của thành phố Hà Nội.
- DNNVV đóng góp ngân sách nhà nước trên 30% mỗi năm.
- Đến cuối năm 2020, có khoảng 700 DNNVV hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.
- Đáp ứng cơ bản về mặt bằng sản xuất kinh doanh cho DNNVV.
III. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện khung pháp lý, cải cách thủ tục hành chính và cơ chế tài chính nhằm tạo môi trường đầu tư kinh doanh bình đẳng, minh bạch, thông thoáng cho DNNVV phát triển; thiết lập cơ chế bình đẳng giữa các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố trong tiếp cận các nguồn lực về vốn, đất đai, tài nguyên...
2. Đánh giá tác động của các chính sách đối với các DNNVV, định kỳ tổ chức đối thoại giữa cơ quan nhà nước với DNNVV; qua đó hướng dẫn và kịp thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
3. Cải thiện tình trạng thiếu mặt bằng sản xuất, tăng cường bảo vệ môi trường thông qua việc lập và công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tạo điều kiện phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có quy mô hợp lý và giá thuê đất phù hợp khả năng của DNNVV; hỗ trợ di dời các DNNVV gây ô nhiễm, không phù hợp quy hoạch tại nội đô đến các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
4. Đẩy mạnh thực hiện các chương trình hỗ trợ, phổ biến, ứng dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến tới các DNNVV; Khuyến khích việc hợp tác và chia sẻ công nghệ giữa các doanh nghiệp có quy mô khác nhau; Hướng dẫn, khuyến khích, hỗ trợ DNNVV áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng quốc tế; Khuyến khích DNNVV tham gia các chương trình liên kết ngành, liên kết vùng và phát triển công nghiệp hỗ trợ
5. Tăng cường hỗ trợ đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các dnnvv. Chú trọng các ngành, lĩnh vực sử dụng công nghệ cao để chuyển dịch cơ cấu lao động từ giản đơn sang lao động có tay nghề trình độ cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của DNNVV trong giai đoạn mới; trang bị những kiến thức quản trị và hội nhập cho cán bộ quản lý DNNVV, xây dựng đội ngũ doanh nhân mạnh, có tâm và tầm.
6. Hỗ trợ DNNVV tiếp cận nguồn vốn tín dụng. Khuyến khích phát triển các công cụ tài chính hỗ trợ các tổ chức tài chính, tín dụng cho DNNVV vay vốn theo hướng giảm thiểu tài sản đảm bảo, tài sản thế chấp.
7. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin, khai thác thông tin và tìm kiếm đối tác mở rộng thị trường; đẩy mạnh xúc tiến xuất khẩu.
8. Tập trung hỗ trợ DNNVV trong các ngành có lợi thế cạnh tranh, có hàm lượng tri thức, công nghệ và giá trị gia tăng cao, tham gia mạng lưới liên kết sản xuất, chuỗi giá trị sản phẩm định hướng xuất khẩu và chuỗi giá trị toàn cầu.
IV. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP
Nhóm giải pháp 1: Hoàn thiện khung pháp lý về gia nhập, hoạt động và rút lui khỏi thị trường của doanh nghiệp.
Nhóm giải pháp 2: Hỗ trợ tiếp cận tài chính, tín dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho DNNVV.
Nhóm giải pháp 3: Hỗ trợ các DNNVV thực hiện đổi mới sáng tạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhóm giải pháp 4: Phát triển nguồn nhân lực cho các DNNVV, tập trung vào nâng cao năng lực quản trị cho các DNNVV.
Nhóm giải pháp 5: Đẩy mạnh hình thành các cụm liên kết kinh tế, cụm liên kết ngành, tạo điều kiện tiếp cận đất đai thuận lợi hơn cho các DNNVV.
Nhóm giải pháp 6: Cung cấp thông tin hỗ trợ doanh nghiệp DNNVV và xúc tiến mở rộng thị trường cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Nhóm giải pháp 7: Đẩy mạnh việc xây dựng và hoạt động của vườn ươm doanh nghiệp.
Nhóm giải pháp 8: Thí điểm triển khai một số hoạt động hỗ trợ trực tiếp dnnvv (kết nối kinh doanh để phát triển công nghiệp hỗ trợ, triển khai hoạt động tư vấn doanh nghiệp và từng bước hình thành mạng lưới tư vấn cho doanh nghiệp,...).
Nhóm giải pháp 9: Hỗ trợ DNNVV xây dựng thương hiệu đối với các sản phẩm có định hướng xuất khẩu.
UBND Thành phố giao các Sở, ngành, đơn vị thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục Chương trình hành động ban hành kèm theo Quyết định này.