Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 380/QĐ-TTg năm 2014 điều chỉnh xây dựng Khu kinh tế Vân Phong Khánh Hòa đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2014", "sign_number": "380/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2014", "sign_number": "380/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2014", "sign_number": "380/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2014", "sign_number": "380/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2014", "sign_number": "380/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 380/QĐ-TTg năm 2014 điều chỉnh xây dựng Khu kinh tế Vân Phong Khánh Hòa đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Khu kinh tế) với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
...
b) Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền:
Cao độ nền xây dựng khống chế phù hợp với các quy chuẩn hiện hành, chức năng sử dụng đất, phù hợp với từng loại độ dốc, điều kiện thủy, hải văn tại từng vị trí khác nhau. Cao độ xây dựng được khống chế như sau:
+ Tại thị trấn Vạn Giã ³+3,0 m.
+ Lưu vực sông Tô Giang (các xã Đại Lãnh, Vạn Thọ, Vạn Khánh): ³+3,0 m.
+ Lưu vực sông Đồng Điền (xã Vạn Thắng): ³+3,5 m.
+ Lưu vực sông Hiền Lương (các xã Vạn Lương, Xuân Sơn và thị trấn Vạn Giã): ³+3,2 m.
+ Khu vực Ninh Thủy, Ninh Phước: ³+3,0 m.
+ Khu vực trung tâm thị xã Ninh Hòa (xã Ninh Đa, xã Ninh Giang và Phường Ninh Hiệp): ³+3 m.
+ Khu vực các đảo:
. Khu vực Đầm Môn, phía Tây Hòn Gốm: ³ +3,0 m.
. Khu vực phía Đông Hòn Gốm: ³ +3,84 m.
. Khu cảng Đầm Môn lấy theo cao độ dự án xây dựng cảng.
. Khu vực lấn bãi biển ở vịnh Cổ Cò: ³ +2,5 m.
. Các bãi biển thuộc Hòn Lớn có cao độ từ 2 - 8 m, chỉ cần san gạt cục bộ.
- Thoát nước mưa:
+ Hệ thống cống thoát nước mưa hỗn hợp: Hệ thống cống chung cho các khu vực xây dựng cũ, trước miệng xả có giếng tách, cống bao để thu nước bẩn đưa về khu xử lý tập trung; hệ thống cống thoát nước mưa riêng tại các khu vực xây mới tập trung.
+ Hướng thoát: Nước mưa từ các khu vực được tập trung vào hệ thống cống dẫn về các sông, suối, kênh, rạch rồi ra biển.
+ Phân chia lưu vực thoát nước phù hợp với địa hình tự nhiên, giảm tiết diện cống thoát nước. Khu vực huyện Vạn Ninh được tổ chức theo 03 lưu vực thoát nước; khu vực thuộc thị xã Ninh Hòa được tổ chức theo 03 lưu vực thoát nước.
+ Nạo vét, mở rộng, kè các trục tiêu chính, bảo đảm thoát nước.
- Các giải pháp kỹ thuật khác:
+ Xây dựng các hồ: Đại Lãnh, Tân Dân, Đồng Điền, Suối Đá, Ea Sa.
+ Nạo vét, kè một số đoạn bờ sông, nạo vét cửa sông; mở rộng khẩu độ cống qua đường, bổ sung cống mới để đảm bảo thoát lũ.
+ Xây dựng kè chống xói lở, chống sóng ở một số khu vực đô thị ven biển.
+ Kè bờ lấn biển, chống cát chảy, xói lở bờ khu vực đô thị Tu Bông.
+ Trồng cây để chống cát bay khu vực bán đảo Hòn Gốm.
+ Xây đê ngăn mặn ở hạ lưu các sông.
+ Trồng và bảo vệ khu vực rừng ngập mặn khu vực Vạn Ninh và bán đảo Hòn Gốm.
+ Khuyến khích xây dựng các bể chứa nước mưa tại các tòa nhà lớn.
+ Xây dựng hồ điều hòa tại các khu đô thị mới, những khu nghỉ dưỡng, khu công nghiệp, phù hợp với điều kiện địa chất.

Content:
Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền:
Cao độ nền xây dựng khống chế phù hợp với các quy chuẩn hiện hành, chức năng sử dụng đất, phù hợp với từng loại độ dốc, điều kiện thủy, hải văn tại từng vị trí khác nhau. Cao độ xây dựng được khống chế như sau:
+ Tại thị trấn Vạn Giã ³+3,0 m.
+ Lưu vực sông Tô Giang (các xã Đại Lãnh, Vạn Thọ, Vạn Khánh): ³+3,0 m.
+ Lưu vực sông Đồng Điền (xã Vạn Thắng): ³+3,5 m.
+ Lưu vực sông Hiền Lương (các xã Vạn Lương, Xuân Sơn và thị trấn Vạn Giã): ³+3,2 m.
+ Khu vực Ninh Thủy, Ninh Phước: ³+3,0 m.
+ Khu vực trung tâm thị xã Ninh Hòa (xã Ninh Đa, xã Ninh Giang và Phường Ninh Hiệp): ³+3 m.
+ Khu vực các đảo:
. Khu vực Đầm Môn, phía Tây Hòn Gốm: ³ +3,0 m.
. Khu vực phía Đông Hòn Gốm: ³ +3,84 m.
. Khu cảng Đầm Môn lấy theo cao độ dự án xây dựng cảng.
. Khu vực lấn bãi biển ở vịnh Cổ Cò: ³ +2,5 m.
. Các bãi biển thuộc Hòn Lớn có cao độ từ 2 - 8 m, chỉ cần san gạt cục bộ.
- Thoát nước mưa:
+ Hệ thống cống thoát nước mưa hỗn hợp: Hệ thống cống chung cho các khu vực xây dựng cũ, trước miệng xả có giếng tách, cống bao để thu nước bẩn đưa về khu xử lý tập trung; hệ thống cống thoát nước mưa riêng tại các khu vực xây mới tập trung.
+ Hướng thoát: Nước mưa từ các khu vực được tập trung vào hệ thống cống dẫn về các sông, suối, kênh, rạch rồi ra biển.
+ Phân chia lưu vực thoát nước phù hợp với địa hình tự nhiên, giảm tiết diện cống thoát nước. Khu vực huyện Vạn Ninh được tổ chức theo 03 lưu vực thoát nước; khu vực thuộc thị xã Ninh Hòa được tổ chức theo 03 lưu vực thoát nước.
+ Nạo vét, mở rộng, kè các trục tiêu chính, bảo đảm thoát nước.
- Các giải pháp kỹ thuật khác:
+ Xây dựng các hồ: Đại Lãnh, Tân Dân, Đồng Điền, Suối Đá, Ea Sa.
+ Nạo vét, kè một số đoạn bờ sông, nạo vét cửa sông; mở rộng khẩu độ cống qua đường, bổ sung cống mới để đảm bảo thoát lũ.
+ Xây dựng kè chống xói lở, chống sóng ở một số khu vực đô thị ven biển.
+ Kè bờ lấn biển, chống cát chảy, xói lở bờ khu vực đô thị Tu Bông.
+ Trồng cây để chống cát bay khu vực bán đảo Hòn Gốm.
+ Xây đê ngăn mặn ở hạ lưu các sông.
+ Trồng và bảo vệ khu vực rừng ngập mặn khu vực Vạn Ninh và bán đảo Hòn Gốm.
+ Khuyến khích xây dựng các bể chứa nước mưa tại các tòa nhà lớn.
+ Xây dựng hồ điều hòa tại các khu đô thị mới, những khu nghỉ dưỡng, khu công nghiệp, phù hợp với điều kiện địa chất.