Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2491/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/05/2011", "sign_number": "2491/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/05/2011", "sign_number": "2491/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/05/2011", "sign_number": "2491/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/05/2011", "sign_number": "2491/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/05/2011", "sign_number": "2491/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2491/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2020:
a) Xi măng:
- Không đầu tư xây dựng hoặc mở rộng các nhà máy, trạm nghiền, trạm trộn xi măng trên địa bàn thành phố. Các trạm nghiền, trạm trộn xi măng hiện đang hoạt động phải đảm bảo yêu cầu về môi trường, nồng độ bụi xi măng trong khí thải ≤ 30 mg/Nm3, tiêu hao điện năng dưới 36 KWh/tấn xi măng cho toàn dây chuyền.
- Đầu tư xây dựng các trạm tiếp nhận đạt yêu cầu vệ sinh môi trường trong các khu công nghiệp để đáp ứng nhu cầu xây dựng của thành phố.
b) Vật liệu xây:
- Không khai thác đất sét sản xuất gạch xây dựng, không đầu tư các cơ sở sản xuất gạch xây nung trên địa bàn thành phố.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư các cơ sở sản xuất gạch không nung trong các khu công nghiệp để phục vụ cho nhu cầu của thành phố.
- Phát triển sản xuất các loại vật liệu nhẹ, siêu nhẹ dùng để làm tường, vách ngăn, vật liệu chống cháy, chậm cháy, vật liệu cách âm, cách nhiệt, cách điện, tiết kiệm năng lượng, vật liệu mới …
c) Vật liệu lợp:
- Không khai thác đất sét sản xuất ngói nung, không đầu tư các cơ sở sản xuất ngói nung trên địa bàn thành phố.
- Phát triển sản xuất đa dạng các sản phẩm tấm lợp như tấm lợp kim loại, tonmat, tấm lợp composite, tấm lợp polycarbonate, tấm lợp polycarbonate - hợp kim nhôm, tấm lợp từ sợi hữu cơ và bi tum, tấm lợp acrylic có phủ các hạt đá tự nhiên …
- Phát triển các loại vật liệu lợp chất lượng cao, sản xuất trên các dây chuyền công nghệ, thiết bị hiện đại.
d) Đá xây dựng:
- Không khai thác đá trên địa bàn thành phố.
- Khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố liên doanh, liên kết với các địa phương khác (như Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu, …) đầu tư khai thác các mỏ đá có chất lượng tốt, trữ lượng lớn, đồng thời nghiên cứu đầu tư phát triển vật liệu thay thế để tạo nguồn cung cấp ổn định cho nhu cầu xây dựng của thành phố.
đ) Các xây dựng:
- Không khai thác cát trên địa bàn thành phố.
- Khuyến khích các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố liên doanh, liên kết với các địa phương khác (như Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Tây Ninh, …) đầu tư khai thác các mỏ cát có chất lượng tốt, trữ lượng lớn đến cung cấp ổn định cho nhu cầu xây dựng của thành phố.
- Khuyến khích các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng nghiên cứu, ứng dụng công nghệ khai thác, sản xuất cát xây dựng và vật liệu thay thế hiện đại để đảm bảo nguồn cung cấp cho nhu cầu xây dựng của thành phố.
e) Đá ốp lát:
- Đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất đá ốp lát nhân tạo cao cấp bao gồm các sản phẩm terastone và brettonstone trong các khu công nghiệp của thành phố.
- Đầu tư chiều sâu công nghệ sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm và phát huy hết công suất các cơ sở sản xuất đá ốp lát hiện có.
g) Bê tông:
- Đầu tư chiều sâu công nghệ sản xuất, bố trí hợp lý các cơ sở sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn và trạm trộn bê tông tươi trong các khu công nghiệp để hình thành mạng lưới cung ứng thuận tiện cho nhu cầu xây dựng của thành phố.
- Nghiên cứu, sản xuất đa dạng hóa các sản phẩm bê tông: bê tông mác cao (mác 400, 600, 800), bê tông tự lèn, các loại bê tông nhẹ, bê tông cách âm, cách nhiệt, bê tông dự ứng lực, cấu liện bê tông, bê tông bán lắp ghép, bê tông thương phẩm … đáp ứng tiêu chuẩn xây dựng các công trình cao tầng và các công trình xây dựng khác.
h) Các loại vật liệu xây dựng khác và vật liệu mới:
- Đầu tư chiều sâu để nâng cao công suất và chất lượng các sản phẩm vật liệu trang trí hoàn thiện như gạch ốp lát, sứ vệ sinh, kính xây dựng … của các cơ sở sản xuất hiện có.
- Đầu tư xây dựng mới các cơ sở sản xuất kính an toàn, vữa trộn sẵn, tấm tường thạch cao, tấm ốp tường alumin composite, tấm trần và vách xi măng sợi, gạch lát hè tự chèn có công nghệ hiện đại nhằm đáp ứng cho nhu cầu thành phố.
- Mở rộng thị trường, tiếp nhận những chủng loại vật liệu trang trí hoàn thiện, vật liệu mới có chất lượng cao mà thành phố có nhu cầu nhưng chưa sản xuất được.

Content:
Định hướng quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2020:
a) Xi măng:
- Không đầu tư xây dựng hoặc mở rộng các nhà máy, trạm nghiền, trạm trộn xi măng trên địa bàn thành phố. Các trạm nghiền, trạm trộn xi măng hiện đang hoạt động phải đảm bảo yêu cầu về môi trường, nồng độ bụi xi măng trong khí thải ≤ 30 mg/Nm3, tiêu hao điện năng dưới 36 KWh/tấn xi măng cho toàn dây chuyền.
- Đầu tư xây dựng các trạm tiếp nhận đạt yêu cầu vệ sinh môi trường trong các khu công nghiệp để đáp ứng nhu cầu xây dựng của thành phố.
b) Vật liệu xây:
- Không khai thác đất sét sản xuất gạch xây dựng, không đầu tư các cơ sở sản xuất gạch xây nung trên địa bàn thành phố.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư các cơ sở sản xuất gạch không nung trong các khu công nghiệp để phục vụ cho nhu cầu của thành phố.
- Phát triển sản xuất các loại vật liệu nhẹ, siêu nhẹ dùng để làm tường, vách ngăn, vật liệu chống cháy, chậm cháy, vật liệu cách âm, cách nhiệt, cách điện, tiết kiệm năng lượng, vật liệu mới …
c) Vật liệu lợp:
- Không khai thác đất sét sản xuất ngói nung, không đầu tư các cơ sở sản xuất ngói nung trên địa bàn thành phố.
- Phát triển sản xuất đa dạng các sản phẩm tấm lợp như tấm lợp kim loại, tonmat, tấm lợp composite, tấm lợp polycarbonate, tấm lợp polycarbonate - hợp kim nhôm, tấm lợp từ sợi hữu cơ và bi tum, tấm lợp acrylic có phủ các hạt đá tự nhiên …
- Phát triển các loại vật liệu lợp chất lượng cao, sản xuất trên các dây chuyền công nghệ, thiết bị hiện đại.
d) Đá xây dựng:
- Không khai thác đá trên địa bàn thành phố.
- Khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố liên doanh, liên kết với các địa phương khác (như Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu, …) đầu tư khai thác các mỏ đá có chất lượng tốt, trữ lượng lớn, đồng thời nghiên cứu đầu tư phát triển vật liệu thay thế để tạo nguồn cung cấp ổn định cho nhu cầu xây dựng của thành phố.
đ) Các xây dựng:
- Không khai thác cát trên địa bàn thành phố.
- Khuyến khích các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố liên doanh, liên kết với các địa phương khác (như Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Tây Ninh, …) đầu tư khai thác các mỏ cát có chất lượng tốt, trữ lượng lớn đến cung cấp ổn định cho nhu cầu xây dựng của thành phố.
- Khuyến khích các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng nghiên cứu, ứng dụng công nghệ khai thác, sản xuất cát xây dựng và vật liệu thay thế hiện đại để đảm bảo nguồn cung cấp cho nhu cầu xây dựng của thành phố.
e) Đá ốp lát:
- Đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất đá ốp lát nhân tạo cao cấp bao gồm các sản phẩm terastone và brettonstone trong các khu công nghiệp của thành phố.
- Đầu tư chiều sâu công nghệ sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm và phát huy hết công suất các cơ sở sản xuất đá ốp lát hiện có.
g) Bê tông:
- Đầu tư chiều sâu công nghệ sản xuất, bố trí hợp lý các cơ sở sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn và trạm trộn bê tông tươi trong các khu công nghiệp để hình thành mạng lưới cung ứng thuận tiện cho nhu cầu xây dựng của thành phố.
- Nghiên cứu, sản xuất đa dạng hóa các sản phẩm bê tông: bê tông mác cao (mác 400, 600, 800), bê tông tự lèn, các loại bê tông nhẹ, bê tông cách âm, cách nhiệt, bê tông dự ứng lực, cấu liện bê tông, bê tông bán lắp ghép, bê tông thương phẩm … đáp ứng tiêu chuẩn xây dựng các công trình cao tầng và các công trình xây dựng khác.
h) Các loại vật liệu xây dựng khác và vật liệu mới:
- Đầu tư chiều sâu để nâng cao công suất và chất lượng các sản phẩm vật liệu trang trí hoàn thiện như gạch ốp lát, sứ vệ sinh, kính xây dựng … của các cơ sở sản xuất hiện có.
- Đầu tư xây dựng mới các cơ sở sản xuất kính an toàn, vữa trộn sẵn, tấm tường thạch cao, tấm ốp tường alumin composite, tấm trần và vách xi măng sợi, gạch lát hè tự chèn có công nghệ hiện đại nhằm đáp ứng cho nhu cầu thành phố.
- Mở rộng thị trường, tiếp nhận những chủng loại vật liệu trang trí hoàn thiện, vật liệu mới có chất lượng cao mà thành phố có nhu cầu nhưng chưa sản xuất được.