Document: Điều 44 Nghị định 07/1998/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/01/1998", "sign_number": "07/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/01/1998", "sign_number": "07/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/01/1998", "sign_number": "07/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/01/1998", "sign_number": "07/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/01/1998", "sign_number": "07/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 44 Nghị định 07/1998/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) có nội dung như sau:

Điều 44. 1. Thủ tục xin phép thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty thuộc các ngành, nghề hạn chế kinh doanh phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép theo quy định tại Điều 5 của Luật doanh nghiệp tư nhân và Điều 11 Luật công ty thì vẫn thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Thủ tục xin phép thành lập doanh nghiệp không thuộc các ngành, nghề nói tại Điều 5 của Luật doanh nghiệp tư nhân và Điều 11 Luật công ty được thực hiện theo quy định dưới đây:
a) Người xin phép thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty gửi đơn xin phép thành lập doanh nghiệp, công ty đến Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, nơi doanh nghiệp đặt hoặc dự định đặt trụ sở chính. Đơn xin phép thành lập doanh nghiệp bao gồm cả nội dung xin hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có) theo quy định của Luật khuyến khích đầu tư trong nước và Nghị định này.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh tiếp nhận hồ sơ xin phép thành lập hoặc đăng ký bổ sung ngành nghề, lấy ý kiến của các Sở quản lý ngành; trường hợp có đơn xin ưu đãi đầu tư thì lấy ý kiến bằng văn bản của Cục Thuế, Cục Đầu tư phát triển và các cơ quan liên quan khác khi cần thiết, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cấp hoặc từ chối cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty và việc cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. Trong trường hợp từ chối cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty hoặc giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư phải thông báo nói rõ lý do cho đương sự biết.
Trường hợp các dự án do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, thì trước khi cấp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính.
Các cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được văn bản hỏi ý kiến, nếu quá thời hạn này mà không trả lời thì coi như đồng ý.
3. Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trong đó đã ghi rõ các khoản ưu đãi là văn bản có giá trị pháp lý thể hiện quyền của nhà đầu tư được hưởng các mức ưu đãi đầu tư theo Nghị định này.
4. Việc cấp giấy phép hoặc từ chối cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân và việc cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư (nếu có) đối với doanh nghiệp tư nhân phải thực hiện trong thời hạn 30 ngày đối với trường hợp không thuê đất và 60 ngày đối với trường hợp thuê đất. Việc cấp giấy phép hoặc từ chối cấp giấy phép thành lập công ty và việc cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư (nếu có) phải thực hiện trong thời hạn 60 ngày cả đối với trường hợp không thuê đất cũng như trường hợp có thuê đất.
Thời hạn trên được tính từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, nếu hồ sơ được trực tiếp đưa đến Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh hoặc tính từ ngày nhận được theo dấu của bưu điện nơi gửi nếu hồ sơ gửi qua bưu điện. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư phải thông báo yêu cầu người xin phép thành lập doanh nghiệp, công ty bổ sung hoặc sửa đổi những nội dung cho phù hợp với quy định của Luật công ty và Luật doanh nghiệp tư nhân. Thời hạn cấp hoặc từ chối cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp sẽ được tính từ ngày Sở Kế hoạch và Đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Content:
Điều 44. 1. Thủ tục xin phép thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty thuộc các ngành, nghề hạn chế kinh doanh phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép theo quy định tại Điều 5 của Luật doanh nghiệp tư nhân và Điều 11 Luật công ty thì vẫn thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Thủ tục xin phép thành lập doanh nghiệp không thuộc các ngành, nghề nói tại Điều 5 của Luật doanh nghiệp tư nhân và Điều 11 Luật công ty được thực hiện theo quy định dưới đây:
a) Người xin phép thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty gửi đơn xin phép thành lập doanh nghiệp, công ty đến Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, nơi doanh nghiệp đặt hoặc dự định đặt trụ sở chính. Đơn xin phép thành lập doanh nghiệp bao gồm cả nội dung xin hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có) theo quy định của Luật khuyến khích đầu tư trong nước và Nghị định này.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh tiếp nhận hồ sơ xin phép thành lập hoặc đăng ký bổ sung ngành nghề, lấy ý kiến của các Sở quản lý ngành; trường hợp có đơn xin ưu đãi đầu tư thì lấy ý kiến bằng văn bản của Cục Thuế, Cục Đầu tư phát triển và các cơ quan liên quan khác khi cần thiết, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cấp hoặc từ chối cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty và việc cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. Trong trường hợp từ chối cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty hoặc giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư phải thông báo nói rõ lý do cho đương sự biết.
Trường hợp các dự án do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, thì trước khi cấp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính.
Các cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được văn bản hỏi ý kiến, nếu quá thời hạn này mà không trả lời thì coi như đồng ý.
3. Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trong đó đã ghi rõ các khoản ưu đãi là văn bản có giá trị pháp lý thể hiện quyền của nhà đầu tư được hưởng các mức ưu đãi đầu tư theo Nghị định này.
4. Việc cấp giấy phép hoặc từ chối cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân và việc cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư (nếu có) đối với doanh nghiệp tư nhân phải thực hiện trong thời hạn 30 ngày đối với trường hợp không thuê đất và 60 ngày đối với trường hợp thuê đất. Việc cấp giấy phép hoặc từ chối cấp giấy phép thành lập công ty và việc cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư (nếu có) phải thực hiện trong thời hạn 60 ngày cả đối với trường hợp không thuê đất cũng như trường hợp có thuê đất.
Thời hạn trên được tính từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, nếu hồ sơ được trực tiếp đưa đến Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh hoặc tính từ ngày nhận được theo dấu của bưu điện nơi gửi nếu hồ sơ gửi qua bưu điện. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư phải thông báo yêu cầu người xin phép thành lập doanh nghiệp, công ty bổ sung hoặc sửa đổi những nội dung cho phù hợp với quy định của Luật công ty và Luật doanh nghiệp tư nhân. Thời hạn cấp hoặc từ chối cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp sẽ được tính từ ngày Sở Kế hoạch và Đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ.