Document: Điểm i Khoản 7 Điều 1 Quyết định 330/QĐ-UBND 2024 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Trảng Bàng Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "19/02/2024", "sign_number": "330/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "19/02/2024", "sign_number": "330/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "19/02/2024", "sign_number": "330/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "19/02/2024", "sign_number": "330/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "19/02/2024", "sign_number": "330/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm i Khoản 7 Điều 1 Quyết định 330/QĐ-UBND 2024 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Trảng Bàng Tây Ninh

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Trảng Bàng với các nội dung chính như sau:
...
7. Những yêu cầu cụ thể về nội dung nghiên cứu quy hoạch
...
i) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP: Định hướng xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và hiện đại, phù hợp với tính chất chức năng và quy mô của đô thị và đảm bảo phát triển bền vững, ứng phó và thích ứng với biến đổi khí hậu, ưu tiên sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng sạch phục vụ cho đô thị. Gồm:
- Giao thông: Đề xuất giải pháp giao thông kết nối khu vực phát triển mới và giao thông hiện hữu, giao thông đối ngoại; nghiên cứu tổ chức hệ thống giao thông (đường gom, nút giao) hai bên đường cao tốc (dự kiến), hệ thống giao thông kết nối các trục đường chính, quốc lộ, tỉnh lộ,... với các cụm điểm dân cư đô thị.
+ Dự báo nhu cầu vận tải hành khách, hàng hóa. Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, đảm bảo mật độ giao thông theo quy chuẩn, kiến tạo mạng lưới hoàn chỉnh, tạo điều kiện cho phát triển mở rộng mạng lưới giao thông công cộng, tăng cường kết nối với các đô thị trong tỉnh Tây Ninh và vùng đô thị Thành phố Hồ Chí Minh; kết nối hợp lý với hướng tuyến đường sắt, đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài, đường Xuyên Á và các trục chính đô thị.
+ Xác định vị trí, quy mô các công trình đầu mối giao thông như bến xe đối ngoại; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị và hệ thống hào, tuy nen kỹ thuật. Tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe.
+ Đề xuất mạng lưới và các công trình hỗ trợ phát triển giao thông công cộng; đảm bảo vận tải hàng hóa, hành khách; hỗ trợ phát triển du lịch, dịch vụ; kết nối thuận lợi với giao thông tỉnh, tăng cường kết nối giao thông vùng và khu vực.
- Cao độ nền và thoát nước mặt: Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất phát triển đô thị: Địa hình, địa chất; khu vực cấm/hạn chế xây dựng; cốt khống chế xây dựng. Phân lưu vực thoát nước, vị trí, quy mô công trình tiêu thoát nước và hệ thống thoát nước mưa độc lập với thoát nước thải, xác định cao độ nền xây dựng khống chế theo lưu vực thoát nước, đảm bảo kiểm soát ngập úng thống nhất đảm bảo đồng bộ với phương án thoát nước trong quy hoạch tỉnh Tây Ninh.
- Cấp nước: Dự báo nhu cầu sử dụng nước toàn đô thị và theo khu vực trong đô thị, đảm bảo lưu lượng, áp lực cấp nước, lượng nước dự trữ phục vụ nhu cầu sinh hoạt, sản xuất và phòng cháy chữa cháy. Đề xuất chiến lược nước sạch và an ninh nguồn nước; chỉ tiêu, tiêu chuẩn thiết kế. Đánh giá, lựa chọn nguồn cấp; lập phương án cấp nước; vị trí, quy mô công trình đầu mối và mạng lưới phân phối chính theo từng giai đoạn; biện pháp bảo vệ nguồn nước, công trình cấp nước.
- Cấp năng lượng và chiếu sáng: Dự báo nhu cầu phụ tải điện và nhu cầu sử dụng năng lượng; xác định nguồn cung cấp năng lượng, giải pháp sử dụng năng lượng sạch, tái tạo; vị trí, quy mô công trình đầu mối và mạng lưới phân phối chính của hệ thống cấp năng lượng, chiếu sáng đô thị theo từng giai đoạn; đảm bảo thống nhất, đồng bộ với hệ thống công trình, mạng lưới truyền tải và phân phối điện tại quy hoạch điện lực quốc gia và quy hoạch năng lượng khác.
- Thông tin liên lạc: Xác định vị trí, quy mô các công trình đầu mối và mạng lưới phân phối chính của hệ thống thông tin liên lạc theo từng giai đoạn đảm bảo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và phát triển đô thị. Đề xuất nguyên tắc về quản lý, tổ chức việc ngầm hóa, sử dụng chung hạ tầng mạng viễn thông.
- Thoát nước thải: Xác định chỉ tiêu thu gom xử lý nước thải (nước thải sinh hoạt, nước thải công cộng, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ). Lựa chọn thiết kế quy hoạch hệ thống thoát nước thải phù hợp quy mô đô thị, yêu cầu vệ sinh, điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn...), hiện trạng hệ thống thoát nước.
- Quản lý chất thải rắn: Xác định các chỉ tiêu chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp. Dự báo chi tiết nguồn và tổng lượng phát thải các loại chất thải rắn thông thường và nguy hại để từ đó định hướng quản lý chất thải rắn toàn đô thị.
- Nghĩa trang: Xác định nhu cầu theo các giai đoạn phát triển; vị trí, quy mô nghĩa trang, nhà tang lễ, công nghệ táng. Đề xuất yêu cầu, biện pháp quản lý môi trường đối với công trình đầu mối thu gom, xử lý chất thải rắn, nghĩa trang.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP: Định hướng xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và hiện đại, phù hợp với tính chất chức năng và quy mô của đô thị và đảm bảo phát triển bền vững, ứng phó và thích ứng với biến đổi khí hậu, ưu tiên sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng sạch phục vụ cho đô thị. Gồm:
- Giao thông: Đề xuất giải pháp giao thông kết nối khu vực phát triển mới và giao thông hiện hữu, giao thông đối ngoại; nghiên cứu tổ chức hệ thống giao thông (đường gom, nút giao) hai bên đường cao tốc (dự kiến), hệ thống giao thông kết nối các trục đường chính, quốc lộ, tỉnh lộ,... với các cụm điểm dân cư đô thị.
+ Dự báo nhu cầu vận tải hành khách, hàng hóa. Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, đảm bảo mật độ giao thông theo quy chuẩn, kiến tạo mạng lưới hoàn chỉnh, tạo điều kiện cho phát triển mở rộng mạng lưới giao thông công cộng, tăng cường kết nối với các đô thị trong tỉnh Tây Ninh và vùng đô thị Thành phố Hồ Chí Minh; kết nối hợp lý với hướng tuyến đường sắt, đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài, đường Xuyên Á và các trục chính đô thị.
+ Xác định vị trí, quy mô các công trình đầu mối giao thông như bến xe đối ngoại; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị và hệ thống hào, tuy nen kỹ thuật. Tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe.
+ Đề xuất mạng lưới và các công trình hỗ trợ phát triển giao thông công cộng; đảm bảo vận tải hàng hóa, hành khách; hỗ trợ phát triển du lịch, dịch vụ; kết nối thuận lợi với giao thông tỉnh, tăng cường kết nối giao thông vùng và khu vực.
- Cao độ nền và thoát nước mặt: Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất phát triển đô thị: Địa hình, địa chất; khu vực cấm/hạn chế xây dựng; cốt khống chế xây dựng. Phân lưu vực thoát nước, vị trí, quy mô công trình tiêu thoát nước và hệ thống thoát nước mưa độc lập với thoát nước thải, xác định cao độ nền xây dựng khống chế theo lưu vực thoát nước, đảm bảo kiểm soát ngập úng thống nhất đảm bảo đồng bộ với phương án thoát nước trong quy hoạch tỉnh Tây Ninh.
- Cấp nước: Dự báo nhu cầu sử dụng nước toàn đô thị và theo khu vực trong đô thị, đảm bảo lưu lượng, áp lực cấp nước, lượng nước dự trữ phục vụ nhu cầu sinh hoạt, sản xuất và phòng cháy chữa cháy. Đề xuất chiến lược nước sạch và an ninh nguồn nước; chỉ tiêu, tiêu chuẩn thiết kế. Đánh giá, lựa chọn nguồn cấp; lập phương án cấp nước; vị trí, quy mô công trình đầu mối và mạng lưới phân phối chính theo từng giai đoạn; biện pháp bảo vệ nguồn nước, công trình cấp nước.
- Cấp năng lượng và chiếu sáng: Dự báo nhu cầu phụ tải điện và nhu cầu sử dụng năng lượng; xác định nguồn cung cấp năng lượng, giải pháp sử dụng năng lượng sạch, tái tạo; vị trí, quy mô công trình đầu mối và mạng lưới phân phối chính của hệ thống cấp năng lượng, chiếu sáng đô thị theo từng giai đoạn; đảm bảo thống nhất, đồng bộ với hệ thống công trình, mạng lưới truyền tải và phân phối điện tại quy hoạch điện lực quốc gia và quy hoạch năng lượng khác.
- Thông tin liên lạc: Xác định vị trí, quy mô các công trình đầu mối và mạng lưới phân phối chính của hệ thống thông tin liên lạc theo từng giai đoạn đảm bảo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và phát triển đô thị. Đề xuất nguyên tắc về quản lý, tổ chức việc ngầm hóa, sử dụng chung hạ tầng mạng viễn thông.
- Thoát nước thải: Xác định chỉ tiêu thu gom xử lý nước thải (nước thải sinh hoạt, nước thải công cộng, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ). Lựa chọn thiết kế quy hoạch hệ thống thoát nước thải phù hợp quy mô đô thị, yêu cầu vệ sinh, điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn...), hiện trạng hệ thống thoát nước.
- Quản lý chất thải rắn: Xác định các chỉ tiêu chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp. Dự báo chi tiết nguồn và tổng lượng phát thải các loại chất thải rắn thông thường và nguy hại để từ đó định hướng quản lý chất thải rắn toàn đô thị.
- Nghĩa trang: Xác định nhu cầu theo các giai đoạn phát triển; vị trí, quy mô nghĩa trang, nhà tang lễ, công nghệ táng. Đề xuất yêu cầu, biện pháp quản lý môi trường đối với công trình đầu mối thu gom, xử lý chất thải rắn, nghĩa trang.