Document: Điều 1 Quyết định 667/QĐ-BCT 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/03/2018", "sign_number": "667/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/03/2018", "sign_number": "667/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/03/2018", "sign_number": "667/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/03/2018", "sign_number": "667/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/03/2018", "sign_number": "667/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 667/QĐ-BCT 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035 (Hợp phần I: Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV) do Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng điện 3 lập với các nội dung chính như sau:
1. Định hướng phát triển
a) Định hướng chung
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
- Phát triển lưới điện 220, 110 kV và hoàn thiện lưới điện khu vực nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu tổn thất điện năng.
- Xây dựng các đường dây truyền tải điện có dự phòng cho phát triển lâu dài trong tương lai, sử dụng cột nhiều mạch, nhiều cấp điện áp đi chung trên một hàng cột để giảm diện tích chiếm đất. Đối với các thành phố, các trung tâm phụ tải lớn, sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao hơn; thực hiện việc hiện đại hóa và từng bước ngầm hóa lưới điện tại các thành phố, thị xã, hạn chế tác động xấu đến cảnh quan, môi trường.
b) Tiêu chí phát triển lưới điện 220, 110 kV
- Cấu trúc lưới điện: lưới điện 220, 110 kV được thiết kế đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220, 110 kV phải đảm bảo dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 220, 110 kV: ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
- Trạm biến áp 220, 110 kV: được thiết kế với cấu hình quy mô tối thiểu hai máy biến áp.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220 kV: sử dụng dây trên không có tổng tiết diện ≥ 400 mm2 hoặc dây phân pha có tổng tiết diện ≥ 600 mm2 có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp hoặc cáp ngầm có tiết diện ≥ 1600 mm2.
+ Các đường dây 110 kV: sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 240 mm2, đối với các nhánh rẽ phục vụ đấu nối các nguồn điện tùy theo quy mô công suất để lựa chọn tiết diện dây dẫn phù hợp.
- Gam máy biến áp: sử dụng gam máy biến áp công suất ≥ 125 MVA cho cấp điện áp 220 kV; ≥ 25 MVA cho cấp điện áp 110 kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tùy theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải (70-80) % công suất định mức.
- Diện tích trạm biến áp đủ để mở rộng ngăn lộ 110 kV và xuất tuyến trung áp trong tương lai; trạm biến áp 110 kV có tối thiểu 10 xuất tuyến đường dây trung áp; xem xét đặt bù công suất phản kháng tại các trạm biến áp 110 kV để nâng cao điện áp vận hành, giảm tổn thất, tại thanh cái 110 kV đạt chỉ tiêu cosφ ≥ 0,92.
c) Tiêu chí phát triển lưới điện trung áp
- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: lưới điện trung áp của Tỉnh sẽ được vận hành ở cấp điện áp 22 kV.
- Chỉ đi cáp ngầm khu vực thành phố khi các thành phố được quy hoạch và có hệ thống hạ tầng ổn định.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Lưới trung áp được thiết kế mạch vòng, vận hành hở, đảm bảo được cấp điện từ 2 nguồn khác nhau. Đối với lưới khu vực nông thôn, miền núi có thể được thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường mang tải từ (60-70) % so với công suất mang tải cực đại cho phép của dây dẫn.
- Tiết diện dây dẫn:
- Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới đã quy hoạch ổn định:
+ Đường trục: sử dụng cáp ngầm hoặc đường dây nổi dây nhôm lõi thép với tiết diện ≥ 240 mm2.
+ Đường nhánh: sử dụng cáp ngầm có tiết diện ≥ 95 mm2; đường dây nổi hoặc cáp nhôm có tiết diện ≥ 95 mm2.
- Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
+ Đường trục: sử dụng dây nhôm lõi thép hoặc cáp nhôm có tiết diện ≥ 185 mm2.
+ Đường nhánh: sử dụng dây nhôm lõi thép hoặc cáp nhôm có tiết diện ≥ 70 mm2.
- Khu công nghiệp, cụm công nghiệp: sử dụng dây dẫn trên không, hoặc cáp ngầm lõi đồng có tiết diện phù hợp phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng điện của khách hàng.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, khu đô thị mới sử dụng máy biến áp gam máy từ (100÷630) kVA.
+ Khu vực nông thôn sử dụng gam máy biến áp (25÷250) kVA.
+ Các trạm chuyên dùng của khách hàng tùy theo quy mô và địa điểm sẽ được thiết kế với gam máy và loại máy phù hợp với mật độ phụ tải.
2. Mục tiêu
a) Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn Tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Cụ thể như sau:
- Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 139,3 MW, điện thương phẩm 846,2 triệu kWh
(nếu có tính KCN Cà Ná thì Pmax = 157,9 MW, điện thương phẩm 929,9 triệu kWh). Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 10,5 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 17,5 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 4,3 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 12,7 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 7,4 %/năm; Hoạt động khác tăng 9,1 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.452 kWh/người/năm.
- Năm 2025:
Công suất cực đại Pmax = 221,3 MW, điện thương phẩm 1.367,4 triệu kWh (nếu có tính KCN Cà Ná thì Pmax = 341,2 MW, điện thương phẩm 1.907,4 triệu kWh). Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 là 10,1 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 14,8 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 4,6 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 8,0 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 6,8 %/năm; Hoạt động khác tăng 9,3 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 2.787 kWh/người/năm.
- Năm 2030:
Công suất cực đại Pmax = 341,7 MW, điện thương phẩm 2.106,8 triệu kWh (nếu có tính KCN Cà Ná thì Pmax = 566,7 MW, điện thương phẩm 3.231,8 triệu kWh). Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 là 9,0 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 11,2 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 4,2 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 9,0 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 7,0 %/năm; Hoạt động khác tăng 10,8 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 3.249 kWh/người/năm.
- Năm 2035:
Công suất cực đại Pmax = 515,2 MW, điện thương phẩm 3.177,2 triệu kWh (nếu có tính KCN Cà Ná thì Pmax = 815,2 MW, điện thương phẩm 4.752,2 triệu kWh). Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2031-2035 là 8,6 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 9,9 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 4,0 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 10,2 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 6,4 %/năm; Hoạt động khác tăng 11,8 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 4.639 kWh/người/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
b) Đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy đảm bảo phát triển kinh tế chính trị và an sinh xã hội.
c) Xác định phương án đấu nối của các nhà máy điện trong Tỉnh vào hệ thống điện quốc gia, đảm bảo khai thác hợp lý nguồn điện trong vùng và ổn định hệ thống điện khu vực.
3. Quy hoạch phát triển lưới điện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 220 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: cải tạo, nâng công suất 02 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 249 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 01 đường dây 220 kV 02 mạch (treo dây 01 mạch) với chiều dài 88,06 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 02 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất 1.000 MVA; cải tạo, nâng công suất 01 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 01 đường dây 220 kV mạch kép với chiều dài 14 km và 01 đường dây 220 kV 04 mạch với chiều dài 4,5 km; cải tạo, treo dây mạch 2 đường dây 220 kV với chiều dài 57 km.
b) Lưới điện 110 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 04 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 168 MVA và 01 trạm cắt 110 kV (dự kiến xây dựng tại vị trí trạm biến áp 220 kV Ninh Phước sau này); cải tạo, nâng công suất 02 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 48 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 01 đường dây 110 kV 04 mạch chiều dài 6 km; 04 đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 21,5 km và 02 đường dây mạch đơn với tổng chiều dài 66,5 km; cải tạo, nâng khả năng tải 04 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 125,8 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 01 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 40 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 06 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 196 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 01 đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 1,5 km; cải tạo nâng khả năng tải 02 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 71,5 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 02 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 50 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 01 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 63 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 02 đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 26,5 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 01 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 40 MVA; cải tạo, nâng quy mô công suất 06 trạm biến áp với tổng công suất tăng thêm 286 MVA.
+ Đường dây: xây dựng 02 đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 8,5 km, 01 đường dây mạch đơn với chiều dài 28 km.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220, 110 kV vào vận hành giai đoạn 2016-2025 chi tiết trong Phụ lục 2; giai đoạn 2026-2035 trong Phụ lục 3; sơ đồ và bản đồ đấu nối tại Bản vẽ số 516004Q-ĐD-01÷07 trong hồ sơ đề án quy hoạch.
c) Lưới điện trung áp giai đoạn 2016-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1.144 trạm biến áp phân phối trung áp với tổng dung lượng 315.440 kVA; cải tạo điện áp và nâng công suất 115 trạm biến áp với tổng dung lượng 30.468 kVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 518,5 km đường dây trung áp; cải tạo 399,1 km đường dây trung áp.
Lưới điện trung và hạ áp sẽ được xác định chi tiết trong Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV (Hợp phần II) của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035.
d) Năng lượng tái tạo:
Xem xét ứng dụng năng lượng gió, mặt trời, năng lượng khí sinh học để phát điện tại các khu vực có tiềm năng, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận xây dựng quy hoạch danh mục các dự án cụ thể để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Các dự án điện năng lượng tái tạo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận chỉ đạo các nhà đầu tư thực hiện các bước chuẩn bị đầu tư theo các Quyết định phê duyệt liên quan, đảm bảo tiến độ dự án.
e) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2016 - 2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 220 kV trở xuống đến lưới điện trung áp và hạ áp ước tính là 5.512,8 tỷ đồng (không kể vốn đầu tư lưới điện các dự án điện gió và điện mặt trời).
Trong đó:
+ Lưới 220 kV: 2.310,0 tỷ đồng.
+ Lưới 110kV: 1.620,3 tỷ đồng.
+ Lưới trung, hạ áp: 1.582,5 tỷ đồng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035 (Hợp phần I: Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV) do Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng điện 3 lập với các nội dung chính như sau:
1. Định hướng phát triển
a) Định hướng chung
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
- Phát triển lưới điện 220, 110 kV và hoàn thiện lưới điện khu vực nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu tổn thất điện năng.
- Xây dựng các đường dây truyền tải điện có dự phòng cho phát triển lâu dài trong tương lai, sử dụng cột nhiều mạch, nhiều cấp điện áp đi chung trên một hàng cột để giảm diện tích chiếm đất. Đối với các thành phố, các trung tâm phụ tải lớn, sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao hơn; thực hiện việc hiện đại hóa và từng bước ngầm hóa lưới điện tại các thành phố, thị xã, hạn chế tác động xấu đến cảnh quan, môi trường.
b) Tiêu chí phát triển lưới điện 220, 110 kV
- Cấu trúc lưới điện: lưới điện 220, 110 kV được thiết kế đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220, 110 kV phải đảm bảo dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 220, 110 kV: ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
- Trạm biến áp 220, 110 kV: được thiết kế với cấu hình quy mô tối thiểu hai máy biến áp.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220 kV: sử dụng dây trên không có tổng tiết diện ≥ 400 mm2 hoặc dây phân pha có tổng tiết diện ≥ 600 mm2 có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp hoặc cáp ngầm có tiết diện ≥ 1600 mm2.
+ Các đường dây 110 kV: sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 240 mm2, đối với các nhánh rẽ phục vụ đấu nối các nguồn điện tùy theo quy mô công suất để lựa chọn tiết diện dây dẫn phù hợp.
- Gam máy biến áp: sử dụng gam máy biến áp công suất ≥ 125 MVA cho cấp điện áp 220 kV; ≥ 25 MVA cho cấp điện áp 110 kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tùy theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải (70-80) % công suất định mức.
- Diện tích trạm biến áp đủ để mở rộng ngăn lộ 110 kV và xuất tuyến trung áp trong tương lai; trạm biến áp 110 kV có tối thiểu 10 xuất tuyến đường dây trung áp; xem xét đặt bù công suất phản kháng tại các trạm biến áp 110 kV để nâng cao điện áp vận hành, giảm tổn thất, tại thanh cái 110 kV đạt chỉ tiêu cosφ ≥ 0,92.
c) Tiêu chí phát triển lưới điện trung áp
- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: lưới điện trung áp của Tỉnh sẽ được vận hành ở cấp điện áp 22 kV.
- Chỉ đi cáp ngầm khu vực thành phố khi các thành phố được quy hoạch và có hệ thống hạ tầng ổn định.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Lưới trung áp được thiết kế mạch vòng, vận hành hở, đảm bảo được cấp điện từ 2 nguồn khác nhau. Đối với lưới khu vực nông thôn, miền núi có thể được thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường mang tải từ (60-70) % so với công suất mang tải cực đại cho phép của dây dẫn.
- Tiết diện dây dẫn:
- Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới đã quy hoạch ổn định:
+ Đường trục: sử dụng cáp ngầm hoặc đường dây nổi dây nhôm lõi thép với tiết diện ≥ 240 mm2.
+ Đường nhánh: sử dụng cáp ngầm có tiết diện ≥ 95 mm2; đường dây nổi hoặc cáp nhôm có tiết diện ≥ 95 mm2.
- Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
+ Đường trục: sử dụng dây nhôm lõi thép hoặc cáp nhôm có tiết diện ≥ 185 mm2.
+ Đường nhánh: sử dụng dây nhôm lõi thép hoặc cáp nhôm có tiết diện ≥ 70 mm2.
- Khu công nghiệp, cụm công nghiệp: sử dụng dây dẫn trên không, hoặc cáp ngầm lõi đồng có tiết diện phù hợp phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng điện của khách hàng.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, khu đô thị mới sử dụng máy biến áp gam máy từ (100÷630) kVA.
+ Khu vực nông thôn sử dụng gam máy biến áp (25÷250) kVA.
+ Các trạm chuyên dùng của khách hàng tùy theo quy mô và địa điểm sẽ được thiết kế với gam máy và loại máy phù hợp với mật độ phụ tải.
2. Mục tiêu
a) Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn Tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Cụ thể như sau:
- Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 139,3 MW, điện thương phẩm 846,2 triệu kWh
(nếu có tính KCN Cà Ná thì Pmax = 157,9 MW, điện thương phẩm 929,9 triệu kWh). Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 10,5 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 17,5 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 4,3 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 12,7 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 7,4 %/năm; Hoạt động khác tăng 9,1 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.452 kWh/người/năm.
- Năm 2025:
Công suất cực đại Pmax = 221,3 MW, điện thương phẩm 1.367,4 triệu kWh (nếu có tính KCN Cà Ná thì Pmax = 341,2 MW, điện thương phẩm 1.907,4 triệu kWh). Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 là 10,1 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 14,8 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 4,6 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 8,0 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 6,8 %/năm; Hoạt động khác tăng 9,3 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 2.787 kWh/người/năm.
- Năm 2030:
Công suất cực đại Pmax = 341,7 MW, điện thương phẩm 2.106,8 triệu kWh (nếu có tính KCN Cà Ná thì Pmax = 566,7 MW, điện thương phẩm 3.231,8 triệu kWh). Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 là 9,0 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 11,2 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 4,2 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 9,0 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 7,0 %/năm; Hoạt động khác tăng 10,8 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 3.249 kWh/người/năm.
- Năm 2035:
Công suất cực đại Pmax = 515,2 MW, điện thương phẩm 3.177,2 triệu kWh (nếu có tính KCN Cà Ná thì Pmax = 815,2 MW, điện thương phẩm 4.752,2 triệu kWh). Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2031-2035 là 8,6 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 9,9 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 4,0 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 10,2 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 6,4 %/năm; Hoạt động khác tăng 11,8 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 4.639 kWh/người/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
b) Đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy đảm bảo phát triển kinh tế chính trị và an sinh xã hội.
c) Xác định phương án đấu nối của các nhà máy điện trong Tỉnh vào hệ thống điện quốc gia, đảm bảo khai thác hợp lý nguồn điện trong vùng và ổn định hệ thống điện khu vực.
3. Quy hoạch phát triển lưới điện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 220 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: cải tạo, nâng công suất 02 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 249 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 01 đường dây 220 kV 02 mạch (treo dây 01 mạch) với chiều dài 88,06 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 02 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất 1.000 MVA; cải tạo, nâng công suất 01 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 01 đường dây 220 kV mạch kép với chiều dài 14 km và 01 đường dây 220 kV 04 mạch với chiều dài 4,5 km; cải tạo, treo dây mạch 2 đường dây 220 kV với chiều dài 57 km.
b) Lưới điện 110 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 04 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 168 MVA và 01 trạm cắt 110 kV (dự kiến xây dựng tại vị trí trạm biến áp 220 kV Ninh Phước sau này); cải tạo, nâng công suất 02 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 48 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 01 đường dây 110 kV 04 mạch chiều dài 6 km; 04 đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 21,5 km và 02 đường dây mạch đơn với tổng chiều dài 66,5 km; cải tạo, nâng khả năng tải 04 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 125,8 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 01 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 40 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 06 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 196 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 01 đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 1,5 km; cải tạo nâng khả năng tải 02 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 71,5 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 02 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 50 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 01 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 63 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 02 đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 26,5 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 01 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 40 MVA; cải tạo, nâng quy mô công suất 06 trạm biến áp với tổng công suất tăng thêm 286 MVA.
+ Đường dây: xây dựng 02 đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 8,5 km, 01 đường dây mạch đơn với chiều dài 28 km.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220, 110 kV vào vận hành giai đoạn 2016-2025 chi tiết trong Phụ lục 2; giai đoạn 2026-2035 trong Phụ lục 3; sơ đồ và bản đồ đấu nối tại Bản vẽ số 516004Q-ĐD-01÷07 trong hồ sơ đề án quy hoạch.
c) Lưới điện trung áp giai đoạn 2016-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1.144 trạm biến áp phân phối trung áp với tổng dung lượng 315.440 kVA; cải tạo điện áp và nâng công suất 115 trạm biến áp với tổng dung lượng 30.468 kVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 518,5 km đường dây trung áp; cải tạo 399,1 km đường dây trung áp.
Lưới điện trung và hạ áp sẽ được xác định chi tiết trong Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV (Hợp phần II) của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035.
d) Năng lượng tái tạo:
Xem xét ứng dụng năng lượng gió, mặt trời, năng lượng khí sinh học để phát điện tại các khu vực có tiềm năng, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận xây dựng quy hoạch danh mục các dự án cụ thể để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Các dự án điện năng lượng tái tạo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận chỉ đạo các nhà đầu tư thực hiện các bước chuẩn bị đầu tư theo các Quyết định phê duyệt liên quan, đảm bảo tiến độ dự án.
e) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2016 - 2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 220 kV trở xuống đến lưới điện trung áp và hạ áp ước tính là 5.512,8 tỷ đồng (không kể vốn đầu tư lưới điện các dự án điện gió và điện mặt trời).
Trong đó:
+ Lưới 220 kV: 2.310,0 tỷ đồng.
+ Lưới 110kV: 1.620,3 tỷ đồng.
+ Lưới trung, hạ áp: 1.582,5 tỷ đồng.