Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1314/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "25/09/2012", "sign_number": "1314/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "25/09/2012", "sign_number": "1314/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "25/09/2012", "sign_number": "1314/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "25/09/2012", "sign_number": "1314/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "25/09/2012", "sign_number": "1314/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1314/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, như¬ sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Hệ thống giao thông
a) Giao thông đường bộ:
- Xây dựng, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường quan trọng: Quốc lộ 6, Quốc lộ 21, Quốc lộ12B và Quốc lộ 15, đường Hồ Chí Minh, đường cao tốc Hòa Lạc – thành phố Hòa Bình, đường cao tốc Xuân Mai-thành phố Hòa Bình tuyến đường vành đai V thành phố Hà Nội, đoạn tuyến qua Hòa Bình.
- Đề xuất xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp:
+ Tuyến Hòa Bình - Thanh Sơn (đường tỉnh 434): Nối Quốc lộ 6 (cao tốc Hòa Lạc - Hòa Bình) với Quốc lộ 32 (Phú Thọ) dài 14km; tuyến Chi Nê-Ninh Bình (đường tỉnh 438): Nối thị trấn Chi Nê, huyện Lạc Thủy với đường tỉnh 479 của tỉnh Ninh Bình là các tuyến liên tỉnh, dự kiến đạt tiêu chuẩn cấp II, cấp III;
+ Tuyến đường tỉnh 433: Tuyến đi từ thành phố Hòa Bình qua huyện Đà Bắc (Hòa Bình), dài 90km, dự kiến nâng cấp tuyến đường này đạt tiêu chuẩn cấp II, cấp III.
+ Tuyến đường tỉnh 445 (Pheo - Chẹ): Dự kiến nâng cấp tuyến đường này đạt tiêu chuẩn cấp II, cấp III.
- Đường tỉnh lộ, đô thị tuân thủ theo mạng lưới trong các đồ án quy hoạch xây dựng đồng thời có giải pháp hợp lý khi đấu nối vào các tuyến đường đối ngoại.
- Giao thông nông thôn: Duy trì, củng cố mạng lưới giao thông hiện có, nâng cấp một số tuyến quan trọng, từng bước đưa vào cấp theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đường giao thông nông thôn. Xây dựng mới một số tuyến đường nhằm đảm bảo tất cả các xã, trung tâm cụm xã đều có đường cho phương tiện cơ giới vào tới trung tâm.
b) Giao thông đường thuỷ:
- Trên cơ sở tình hình hoạt động của các tuyến sông, tiến hành nạo vét, chỉnh trị luồng, đưa vào cấp các đoạn sông đang khai thác mà chưa vào cấp. Đảm bảo cho các phương tiện có trọng tải từ 150 đến 200 tấn qua lại thuận lợi và an toàn.
- Các luồng tuyến vận tải thuỷ chính:
+ Thành phố Việt Trì – thành phố Hoà Bình (dài 57km);
+ Hồ Hoà Bình - Vạn Yên (dài 95km).
- Các cảng lớn:
+ Cảng Hoà Bình (cảng Bến Ngọc): Là cảng tổng hợp, năng lực thông quan của cảng là 500.000 tấn/năm vào năm 2020, cỡ tàu ra vào cảng là tàu tự hành trọng tải đến 200 tấn và xà lan.
- Cảng Ba Cấp: Nâng cấp các công trình để đạt là cảng tổng hợp cấp IV với công suất dự kiến là 250.000 tấn/năm. Diện tích khoảng 5,5ha, cỡ tàu ra vào cảng 200 tấn, chiều dài bến 428m.
- Cảng Bích Hạ: Là cảng tổng hợp đầu mối của khu vực, phục vụ khai thác du lịch lòng hồ và vận chuyển hàng hoá lên khu vực Tây Bắc.
c) Giao thông đường sắt:
Tuyến thành phố Hà Nội- thành phố Hòa Bình (đi cùng hành lang đường bộ) có tổng chiều dài 65km, xây dựng theo tiêu chuẩn đường sắt đô thị; ga Hòa Bình là điểm cuối của tuyến đường sắt nội vùng Hà Nội, có vị trí tại khu đô thị mới Trung Minh (xã Trung Minh, thành phố Hoà Bình). Tính chất là ga hành khách vùng.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật
- Khống chế cao độ xây dựng cho các đô thị theo các tiêu chí đảm bảo an toàn ngập lũ, thực hiện quản lý các cao độ xây dựng khống chế và các trục tiêu chính trong vùng (sông, suối, kênh trục chính); củng cố, xây dựng hệ thống hồ chứa thượng lưu để kiểm soát lũ cho hạ lưu; khơi thông các lòng sông, cửa sông; xây dựng hệ thống công trình kè chống xói lở ven sông;
- Sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng. Các khu vực hiện đang sử dụng cống chung cuối miệng xả được gom vào cống bao và đưa về trạm xử lý. Các khu vực xây dựng mới sử dụng cống thoát nước riêng. Hoàn chỉnh hệ thống thoát nước cho các đô thị, tiến tới đạt 100% đường nội thị của các đô thị có cống thoát nước mưa, 70% đường ngoại thị có cống thoát nước mưa;
- Biện pháp phòng chống thiên tai, tai biến địa chất: Lập dự án quy hoạch phòng chống thiên tai để đánh giá tình hình thiên tai trên toàn tỉnh để từng bước cụ thể hóa các dự án khả thi đưa người dân ra khỏi vùng ảnh hưởng của thiên tai.
7.3. Cấp nước
a) Tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt: (theo Quy chuẩn quy hoạch Xây dựng Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD, ngày 03/4/2008 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng).
b) Nhu cầu cấp nước:
- Giai đoạn 2020:
+ Tổng nhu cầu: 150.000m3/ngđ;
+ Đô thị: 132.000m3/ngđ;
+ Nông thôn: 18.000m3/ngđ.
- Giai đoạn 2030:
+ Tổng nhu cầu: 197.000m3/ngđ;
+ Đô thị: 174.000m3/ngđ;
+ Nông thôn: 23.000m3/ngđ;.
7.4. Cấp điện
a) Nhu cầu cấp điện:
- Giai đoạn đợt đầu (năm 2020): 663,7 MW tương đương 745,5 MVA.
- Giai đoạn dài hạn (năm 2030): 778,9MW tương đương 916,5 MVA.
b) Nguồn điện:
Thủy điện Hòa Bình (1.920MW) có vai trò quan trọng trong hệ thống điện Quốc gia, ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có 11 dự án thủy điện vừa và nhỏ, cụ thể: SoLo(5,6MW), Vạn Mai (0,6MW), Đồng Chum 1(4MW), SoLo2 (3,5MW).
7.5. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
Phát triển hệ thống thông tin liên lạc trong xu thế phát triển công nghệ thông tin và truyền thông. Xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông công nghệ hiện đại, phủ rộng toàn tỉnh, với băng thông lớn, tốc độ cao và chất lượng thông tin đảm bảo độ tin cậy. Ứng dụng công nghệ mới vào quản lý nhà nước. Xây dựng chính phủ điện tử theo tiêu chuẩn quốc gia.
7.6. Thoát nước thải, xử lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Thành phố Hòa Bình và khu đô thị cũ chuyển từ hệ thống thoát nước chung thành hệ thống thoát nước nửa riêng, các khu vực đô thị loại IV, V và các đô thị mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
- Các khu xử lý chất thải rắn được phân theo các cấp: Cấp vùng tỉnh có công nghệ xử lý tổng hợp vừa tái chế và chôn lấp hợp vệ sinh (Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Yên Mông) phục vụ cho các khu vực: thành phố Hòa Bình, các huyện lân cận; tại mỗi huyện có khu xử lý riêng.
- Xây dựng Nghĩa trang thành phố Hòa Bình: Quy mô 85 ha phục vụ cho thành phố và các huyện lân cận; tại thị trấn Lương Sơn, xây dựng nghĩa trang mới dự kiến tại thôn Đồng Quýt, giáp xã Hoà Sơn. với quy mô giai đoạn đầu là 10ha, giai đoạn tiếp theo là 15ha; Các huyện còn lại: Xây dựng các nghĩa trang phân tán theo địa hình và phù hợp với phong tục tập quán của từng địa phương. Dự kiến quy mô xây dựng giai đoạn đầu là: (5 – 10)ha/huyện; giai đoạn tiếp theo là (10-15)ha/huyện.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Hệ thống giao thông
a) Giao thông đường bộ:
- Xây dựng, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường quan trọng: Quốc lộ 6, Quốc lộ 21, Quốc lộ12B và Quốc lộ 15, đường Hồ Chí Minh, đường cao tốc Hòa Lạc – thành phố Hòa Bình, đường cao tốc Xuân Mai-thành phố Hòa Bình tuyến đường vành đai V thành phố Hà Nội, đoạn tuyến qua Hòa Bình.
- Đề xuất xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp:
+ Tuyến Hòa Bình - Thanh Sơn (đường tỉnh 434): Nối Quốc lộ 6 (cao tốc Hòa Lạc - Hòa Bình) với Quốc lộ 32 (Phú Thọ) dài 14km; tuyến Chi Nê-Ninh Bình (đường tỉnh 438): Nối thị trấn Chi Nê, huyện Lạc Thủy với đường tỉnh 479 của tỉnh Ninh Bình là các tuyến liên tỉnh, dự kiến đạt tiêu chuẩn cấp II, cấp III;
+ Tuyến đường tỉnh 433: Tuyến đi từ thành phố Hòa Bình qua huyện Đà Bắc (Hòa Bình), dài 90km, dự kiến nâng cấp tuyến đường này đạt tiêu chuẩn cấp II, cấp III.
+ Tuyến đường tỉnh 445 (Pheo - Chẹ): Dự kiến nâng cấp tuyến đường này đạt tiêu chuẩn cấp II, cấp III.
- Đường tỉnh lộ, đô thị tuân thủ theo mạng lưới trong các đồ án quy hoạch xây dựng đồng thời có giải pháp hợp lý khi đấu nối vào các tuyến đường đối ngoại.
- Giao thông nông thôn: Duy trì, củng cố mạng lưới giao thông hiện có, nâng cấp một số tuyến quan trọng, từng bước đưa vào cấp theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đường giao thông nông thôn. Xây dựng mới một số tuyến đường nhằm đảm bảo tất cả các xã, trung tâm cụm xã đều có đường cho phương tiện cơ giới vào tới trung tâm.
b) Giao thông đường thuỷ:
- Trên cơ sở tình hình hoạt động của các tuyến sông, tiến hành nạo vét, chỉnh trị luồng, đưa vào cấp các đoạn sông đang khai thác mà chưa vào cấp. Đảm bảo cho các phương tiện có trọng tải từ 150 đến 200 tấn qua lại thuận lợi và an toàn.
- Các luồng tuyến vận tải thuỷ chính:
+ Thành phố Việt Trì – thành phố Hoà Bình (dài 57km);
+ Hồ Hoà Bình - Vạn Yên (dài 95km).
- Các cảng lớn:
+ Cảng Hoà Bình (cảng Bến Ngọc): Là cảng tổng hợp, năng lực thông quan của cảng là 500.000 tấn/năm vào năm 2020, cỡ tàu ra vào cảng là tàu tự hành trọng tải đến 200 tấn và xà lan.
- Cảng Ba Cấp: Nâng cấp các công trình để đạt là cảng tổng hợp cấp IV với công suất dự kiến là 250.000 tấn/năm. Diện tích khoảng 5,5ha, cỡ tàu ra vào cảng 200 tấn, chiều dài bến 428m.
- Cảng Bích Hạ: Là cảng tổng hợp đầu mối của khu vực, phục vụ khai thác du lịch lòng hồ và vận chuyển hàng hoá lên khu vực Tây Bắc.
c) Giao thông đường sắt:
Tuyến thành phố Hà Nội- thành phố Hòa Bình (đi cùng hành lang đường bộ) có tổng chiều dài 65km, xây dựng theo tiêu chuẩn đường sắt đô thị; ga Hòa Bình là điểm cuối của tuyến đường sắt nội vùng Hà Nội, có vị trí tại khu đô thị mới Trung Minh (xã Trung Minh, thành phố Hoà Bình). Tính chất là ga hành khách vùng.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật
- Khống chế cao độ xây dựng cho các đô thị theo các tiêu chí đảm bảo an toàn ngập lũ, thực hiện quản lý các cao độ xây dựng khống chế và các trục tiêu chính trong vùng (sông, suối, kênh trục chính); củng cố, xây dựng hệ thống hồ chứa thượng lưu để kiểm soát lũ cho hạ lưu; khơi thông các lòng sông, cửa sông; xây dựng hệ thống công trình kè chống xói lở ven sông;
- Sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng. Các khu vực hiện đang sử dụng cống chung cuối miệng xả được gom vào cống bao và đưa về trạm xử lý. Các khu vực xây dựng mới sử dụng cống thoát nước riêng. Hoàn chỉnh hệ thống thoát nước cho các đô thị, tiến tới đạt 100% đường nội thị của các đô thị có cống thoát nước mưa, 70% đường ngoại thị có cống thoát nước mưa;
- Biện pháp phòng chống thiên tai, tai biến địa chất: Lập dự án quy hoạch phòng chống thiên tai để đánh giá tình hình thiên tai trên toàn tỉnh để từng bước cụ thể hóa các dự án khả thi đưa người dân ra khỏi vùng ảnh hưởng của thiên tai.
7.3. Cấp nước
a) Tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt: (theo Quy chuẩn quy hoạch Xây dựng Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD, ngày 03/4/2008 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng).
b) Nhu cầu cấp nước:
- Giai đoạn 2020:
+ Tổng nhu cầu: 150.000m3/ngđ;
+ Đô thị: 132.000m3/ngđ;
+ Nông thôn: 18.000m3/ngđ.
- Giai đoạn 2030:
+ Tổng nhu cầu: 197.000m3/ngđ;
+ Đô thị: 174.000m3/ngđ;
+ Nông thôn: 23.000m3/ngđ;.
7.4. Cấp điện
a) Nhu cầu cấp điện:
- Giai đoạn đợt đầu (năm 2020): 663,7 MW tương đương 745,5 MVA.
- Giai đoạn dài hạn (năm 2030): 778,9MW tương đương 916,5 MVA.
b) Nguồn điện:
Thủy điện Hòa Bình (1.920MW) có vai trò quan trọng trong hệ thống điện Quốc gia, ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có 11 dự án thủy điện vừa và nhỏ, cụ thể: SoLo(5,6MW), Vạn Mai (0,6MW), Đồng Chum 1(4MW), SoLo2 (3,5MW).
7.5. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
Phát triển hệ thống thông tin liên lạc trong xu thế phát triển công nghệ thông tin và truyền thông. Xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông công nghệ hiện đại, phủ rộng toàn tỉnh, với băng thông lớn, tốc độ cao và chất lượng thông tin đảm bảo độ tin cậy. Ứng dụng công nghệ mới vào quản lý nhà nước. Xây dựng chính phủ điện tử theo tiêu chuẩn quốc gia.
7.6. Thoát nước thải, xử lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Thành phố Hòa Bình và khu đô thị cũ chuyển từ hệ thống thoát nước chung thành hệ thống thoát nước nửa riêng, các khu vực đô thị loại IV, V và các đô thị mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
- Các khu xử lý chất thải rắn được phân theo các cấp: Cấp vùng tỉnh có công nghệ xử lý tổng hợp vừa tái chế và chôn lấp hợp vệ sinh (Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Yên Mông) phục vụ cho các khu vực: thành phố Hòa Bình, các huyện lân cận; tại mỗi huyện có khu xử lý riêng.
- Xây dựng Nghĩa trang thành phố Hòa Bình: Quy mô 85 ha phục vụ cho thành phố và các huyện lân cận; tại thị trấn Lương Sơn, xây dựng nghĩa trang mới dự kiến tại thôn Đồng Quýt, giáp xã Hoà Sơn. với quy mô giai đoạn đầu là 10ha, giai đoạn tiếp theo là 15ha; Các huyện còn lại: Xây dựng các nghĩa trang phân tán theo địa hình và phù hợp với phong tục tập quán của từng địa phương. Dự kiến quy mô xây dựng giai đoạn đầu là: (5 – 10)ha/huyện; giai đoạn tiếp theo là (10-15)ha/huyện.