Document: Điều 1 Quyết định 89/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh đơn giá cây cà phê tính toán bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/01/2007", "sign_number": "89/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Sĩ Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/01/2007", "sign_number": "89/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Sĩ Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/01/2007", "sign_number": "89/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Sĩ Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/01/2007", "sign_number": "89/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Sĩ Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/01/2007", "sign_number": "89/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Sĩ Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 89/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh đơn giá cây cà phê tính toán bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh đơn giá đối với cây Cà phê để tính toán bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất theo Nghị định số 197/2004/ NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ trên Địa Bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:

Số TT

Loại Cà phê

Chiều cao (mét)

Đường kính tán (mét)

Đơn giá theo Quyết định số 09/QĐ-UB ngày 14/02/2006 (đồng/cây)

Đơn giá điều chỉnh (đồng/cây)

1

Cà phê vối (Robusta) (mật độ 1.100 cây/ha)

Năm 1

0,5

18.000

20.000

Năm 2

1,2

0,50

28.000

32.000

Năm 3

1,4

1,0

39.000

47.000

Năm thứ 4 trở đi

>1,8

1,5

55.000

81.000

2

Cà phê chè (Catimo) (mật độ 5.000 cây/ha)

Năm 1

0,4-0,5

10.000

11.000

Năm 2

1,00

0,5

15.000

18.000

Năm 3 trở đi

1,50

1,2

20.000

29.000

3

Cà phê chè (Arabica) (mật độ 2.000 cây/ha)

Năm 1

0,50

10.000

11.000

Năm 2

1,00

0,5

15.000

18.000

Năm 3

1,40

1,00

18.000

22.000

Năm thứ 4 trở đi

> 1,8

1,50

20.000

29.000

4

Cà phê mít (Chari) (Mật độ 830 cây/ha)

Năm 1

10.000

11.000

Năm 2

20.000

23.000

Năm 3

40.000

45.000

Năm thứ 4 trở đi

60.000

68.000

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh đơn giá đối với cây Cà phê để tính toán bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất theo Nghị định số 197/2004/ NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ trên Địa Bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:

Số TT

Loại Cà phê

Chiều cao (mét)

Đường kính tán (mét)

Đơn giá theo Quyết định số 09/QĐ-UB ngày 14/02/2006 (đồng/cây)

Đơn giá điều chỉnh (đồng/cây)

1

Cà phê vối (Robusta) (mật độ 1.100 cây/ha)

Năm 1

0,5

18.000

20.000

Năm 2

1,2

0,50

28.000

32.000

Năm 3

1,4

1,0

39.000

47.000

Năm thứ 4 trở đi

>1,8

1,5

55.000

81.000

2

Cà phê chè (Catimo) (mật độ 5.000 cây/ha)

Năm 1

0,4-0,5

10.000

11.000

Năm 2

1,00

0,5

15.000

18.000

Năm 3 trở đi

1,50

1,2

20.000

29.000

3

Cà phê chè (Arabica) (mật độ 2.000 cây/ha)

Năm 1

0,50

10.000

11.000

Năm 2

1,00

0,5

15.000

18.000

Năm 3

1,40

1,00

18.000

22.000

Năm thứ 4 trở đi

> 1,8

1,50

20.000

29.000

4

Cà phê mít (Chari) (Mật độ 830 cây/ha)

Năm 1

10.000

11.000

Năm 2

20.000

23.000

Năm 3

40.000

45.000

Năm thứ 4 trở đi

60.000

68.000