Document: Điều 1 Quyết định 4991/QĐ-BNN-XD 2015 phê duyệt dự án Sản xuất giống nấm

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/12/2015", "sign_number": "4991/QĐ-BNN-XD", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/12/2015", "sign_number": "4991/QĐ-BNN-XD", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/12/2015", "sign_number": "4991/QĐ-BNN-XD", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/12/2015", "sign_number": "4991/QĐ-BNN-XD", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/12/2015", "sign_number": "4991/QĐ-BNN-XD", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4991/QĐ-BNN-XD 2015 phê duyệt dự án Sản xuất giống nấm có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án “Sản xuất giống nấm, giai đoạn 2016 - 2020” thuộc Chương trình giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020 với nội dung chính như sau:
1. Tên dự án: Sản xuất giống nấm giai đoạn 2016 - 2020.
2. Chủ đầu tư: Trung tâm nghiên cứu và phát triển Nấm.
3. Chủ nhiệm dự án: TS. Nguyễn Duy Trình.
4. Mục tiêu đầu tư:
a) Mục tiêu chung: Tăng cường năng lực quản lý chất lượng giống và phát triển sản xuất một số chủng giống nấm đảm bảo nhu cầu sản xuất nấm ăn - nấm dược liệu thương phẩm phục vụ nội tiêu và xuất khẩu trong giai đoạn 2016 - 2020.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Lưu giữ 20 chủng giống nấm hiện có tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển Nấm trong ngân hàng giống Nấm Việt Nam.
- Nhân nhanh 16 chủng giống hiện đang nuôi trồng phổ biến và triển vọng tại Việt Nam nhằm đa dạng chủng loại trong cơ cấu mùa vụ, phục vụ nhu cầu sản xuất nấm tại các địa phương đảm bảo giai đoạn 2016-2020 cung cấp 100% giống gốc và 90% giống thương phẩm cho các tỉnh miền Bắc, 60% giống gốc cho các tỉnh miền Nam; phấn đấu đến năm 2025 cung cấp 100% giống gốc trên phạm vi cả nước.
- Hoàn thiện 05 quy trình công nghệ nhân giống các chủng giống mới nhập nội vào Việt Nam.
- Thuê chuyên gia nước ngoài và tổ chức đào tạo, tập huấn trong, ngoài nước cho cán bộ kỹ thuật về lưu giữ và nhân giống nấm.
5. Đơn vị phối hợp và địa điểm triển khai dự án:
- Trung tâm nghiên cứu và phát triển Nấm;
- 11 doanh nghiệp, tổ chức đơn vị sự nghiệp khoa học ở các tỉnh An Giang, Lâm Đồng, Đăk Nông, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Hà Nam, Ninh Bình, Bắc Giang, Điện Biên, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc và Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam.
6. Nội dung đầu tư:
a) Lưu giữ 20 chủng giống nấm hiện có tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển nấm trong Ngân hàng giống nấm Việt Nam với số lượng 30.000 ống giống nấm các loại với cơ cấu nấm mỡ 15%, nấm sò 20%, nấm rơm 15%, nấm mộc nhĩ 15%, nấm linh chi 10% và 25% các giống nấm cao cấp (kim châm, ngọc châm, đùi gà, trà tân, hầu thủ, địa sâm, tùng nhung...).
b) Nhân nhanh 16 chủng giống nấm hiện có đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng nấm thương phẩm bao gồm:
- Nhân nhanh các chủng giống gốc trên môi trường cơ chất tổng hợp hiện có tại Trung tâm; số lượng khoảng 300.000 ống giống nấm các loại theo cơ cấu như trên.
- Nhân giống nấm từ giống gốc trên môi trường cơ chất bán tự nhiên thể rắn có bổ sung các vi lượng (giống cấp 2); số lượng khoảng 200.000 chai giống nấm các loại với cơ cấu và chủng loại như trên.
- Nhân giống đầu dòng từ giống gốc trên môi trường dịch thể làm cấp giống trung gian (giống cấp 2); số lượng khoảng 25.000 lít các loại, chủ yếu nấm linh chi, nấm mộc nhĩ, nấm kim châm, nấm đùi gà, ngọc châm, nấm hẩu thủ...
c) Hoàn thiện 05 quy trình công nghệ nhân giống đối với các chủng giống nấm mới du nhập vào Việt Nam như nấm lim xanh, nấm nhộng trùng thảo, nấm mỡ Blazei, nấm sò hồng và nấm sò đen.
d) Đào tạo, tập huấn trong và ngoài nước cho cán bộ kỹ thuật:
- Đào tạo, tập huấn trong nước: tổ chức 20 lớp tập huấn nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật.
- Đào tạo, tập huấn ngoài nước: cử 03 cán bộ kỹ thuật đào tạo công nghệ lưu giữ, nhân giống và tuyển chọn tạo giống nấm.
đ) Thuê 02 chuyên gia nước ngoài tập huấn công nghệ nhân giống, lưu giữ và sản xuất nấm công nghiệp trong thời gian 02 tháng.

7. Tổng mức đầu tư:

29.400.941.000

đồng

(Hai mươi chín tỷ, bốn trăm triệu, chín trăm bốn mươi mốt ngàn đồng)
Trong đó:

- Lưu giữ các chủng giống gốc hiện có:

5.405.100.000

đồng

- Nhân nhanh 16 chủng giống nấm hiện có:

19.527.625.000

đồng

- Hoàn thiện quy trình công nghệ nhân giống:

1.360.050.000

đồng

- Đào tạo, tập huấn:

1.664.166.000

đồng

- Thuê chuyên gia nước ngoài:

844.000. 000

đồng

- Quản lý dự án:

600.000.000

đồng

Chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
8. Nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nước thuộc nguồn vốn sự nghiệp kinh tế và vốn tự huy động hợp pháp của các đơn vị tham gia thực hiện dự án.
Trong đó: - Vốn ngân sách nhà nước: 19.637.129.000 đồng;
- Vốn tự huy động hợp pháp: 9.763.812.000 đồng;
9. Thời gian thực hiện dự án: 05 năm, từ năm 2016 - 2020.
10. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
11. Tổ chức thực hiện: theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 và các quy định hiện hành.
12. Thu hồi sản phẩm: thực hiện theo Thông tư số 11/2012/TTLT- BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 01/3/2012 của Liên Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và đầu tư.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án “Sản xuất giống nấm, giai đoạn 2016 - 2020” thuộc Chương trình giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020 với nội dung chính như sau:
1. Tên dự án: Sản xuất giống nấm giai đoạn 2016 - 2020.
2. Chủ đầu tư: Trung tâm nghiên cứu và phát triển Nấm.
3. Chủ nhiệm dự án: TS. Nguyễn Duy Trình.
4. Mục tiêu đầu tư:
a) Mục tiêu chung: Tăng cường năng lực quản lý chất lượng giống và phát triển sản xuất một số chủng giống nấm đảm bảo nhu cầu sản xuất nấm ăn - nấm dược liệu thương phẩm phục vụ nội tiêu và xuất khẩu trong giai đoạn 2016 - 2020.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Lưu giữ 20 chủng giống nấm hiện có tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển Nấm trong ngân hàng giống Nấm Việt Nam.
- Nhân nhanh 16 chủng giống hiện đang nuôi trồng phổ biến và triển vọng tại Việt Nam nhằm đa dạng chủng loại trong cơ cấu mùa vụ, phục vụ nhu cầu sản xuất nấm tại các địa phương đảm bảo giai đoạn 2016-2020 cung cấp 100% giống gốc và 90% giống thương phẩm cho các tỉnh miền Bắc, 60% giống gốc cho các tỉnh miền Nam; phấn đấu đến năm 2025 cung cấp 100% giống gốc trên phạm vi cả nước.
- Hoàn thiện 05 quy trình công nghệ nhân giống các chủng giống mới nhập nội vào Việt Nam.
- Thuê chuyên gia nước ngoài và tổ chức đào tạo, tập huấn trong, ngoài nước cho cán bộ kỹ thuật về lưu giữ và nhân giống nấm.
5. Đơn vị phối hợp và địa điểm triển khai dự án:
- Trung tâm nghiên cứu và phát triển Nấm;
- 11 doanh nghiệp, tổ chức đơn vị sự nghiệp khoa học ở các tỉnh An Giang, Lâm Đồng, Đăk Nông, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Hà Nam, Ninh Bình, Bắc Giang, Điện Biên, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc và Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam.
6. Nội dung đầu tư:
a) Lưu giữ 20 chủng giống nấm hiện có tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển nấm trong Ngân hàng giống nấm Việt Nam với số lượng 30.000 ống giống nấm các loại với cơ cấu nấm mỡ 15%, nấm sò 20%, nấm rơm 15%, nấm mộc nhĩ 15%, nấm linh chi 10% và 25% các giống nấm cao cấp (kim châm, ngọc châm, đùi gà, trà tân, hầu thủ, địa sâm, tùng nhung...).
b) Nhân nhanh 16 chủng giống nấm hiện có đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng nấm thương phẩm bao gồm:
- Nhân nhanh các chủng giống gốc trên môi trường cơ chất tổng hợp hiện có tại Trung tâm; số lượng khoảng 300.000 ống giống nấm các loại theo cơ cấu như trên.
- Nhân giống nấm từ giống gốc trên môi trường cơ chất bán tự nhiên thể rắn có bổ sung các vi lượng (giống cấp 2); số lượng khoảng 200.000 chai giống nấm các loại với cơ cấu và chủng loại như trên.
- Nhân giống đầu dòng từ giống gốc trên môi trường dịch thể làm cấp giống trung gian (giống cấp 2); số lượng khoảng 25.000 lít các loại, chủ yếu nấm linh chi, nấm mộc nhĩ, nấm kim châm, nấm đùi gà, ngọc châm, nấm hẩu thủ...
c) Hoàn thiện 05 quy trình công nghệ nhân giống đối với các chủng giống nấm mới du nhập vào Việt Nam như nấm lim xanh, nấm nhộng trùng thảo, nấm mỡ Blazei, nấm sò hồng và nấm sò đen.
d) Đào tạo, tập huấn trong và ngoài nước cho cán bộ kỹ thuật:
- Đào tạo, tập huấn trong nước: tổ chức 20 lớp tập huấn nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật.
- Đào tạo, tập huấn ngoài nước: cử 03 cán bộ kỹ thuật đào tạo công nghệ lưu giữ, nhân giống và tuyển chọn tạo giống nấm.
đ) Thuê 02 chuyên gia nước ngoài tập huấn công nghệ nhân giống, lưu giữ và sản xuất nấm công nghiệp trong thời gian 02 tháng.

7. Tổng mức đầu tư:

29.400.941.000

đồng

(Hai mươi chín tỷ, bốn trăm triệu, chín trăm bốn mươi mốt ngàn đồng)
Trong đó:

- Lưu giữ các chủng giống gốc hiện có:

5.405.100.000

đồng

- Nhân nhanh 16 chủng giống nấm hiện có:

19.527.625.000

đồng

- Hoàn thiện quy trình công nghệ nhân giống:

1.360.050.000

đồng

- Đào tạo, tập huấn:

1.664.166.000

đồng

- Thuê chuyên gia nước ngoài:

844.000. 000

đồng

- Quản lý dự án:

600.000.000

đồng

Chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
8. Nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nước thuộc nguồn vốn sự nghiệp kinh tế và vốn tự huy động hợp pháp của các đơn vị tham gia thực hiện dự án.
Trong đó: - Vốn ngân sách nhà nước: 19.637.129.000 đồng;
- Vốn tự huy động hợp pháp: 9.763.812.000 đồng;
9. Thời gian thực hiện dự án: 05 năm, từ năm 2016 - 2020.
10. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
11. Tổ chức thực hiện: theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 và các quy định hiện hành.
12. Thu hồi sản phẩm: thực hiện theo Thông tư số 11/2012/TTLT- BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 01/3/2012 của Liên Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và đầu tư.