Document: Điều 63 Thông tư 160/2014/TT-BQP hướng dẫn thi đua khen thưởng Quân đội nhân dân Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "09/11/2014", "sign_number": "160/2014/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "09/11/2014", "sign_number": "160/2014/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "09/11/2014", "sign_number": "160/2014/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "09/11/2014", "sign_number": "160/2014/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "09/11/2014", "sign_number": "160/2014/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 63 Thông tư 160/2014/TT-BQP hướng dẫn thi đua khen thưởng Quân đội nhân dân Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 63. Quản lý, sử dụng kinh phí thi đua, khen thưởng
1. Quản lý kinh phí thi đua, khen thưởng
a) Kinh phí thi đua, khen thưởng của cấp nào do cơ quan đảm nhiệm công tác thi đua, khen thưởng cấp đó quản lý; nguồn trích lập quỹ, tỷ lệ và mức trích quỹ được hình thành trên cơ sở dự toán kế hoạch; việc quyết toán căn cứ số chi thực tế theo đúng chế độ, chính sách quy định;
b) Thủ trưởng đơn vị cấp nào ra quyết định khen thưởng thì cấp đó chịu trách nhiệm chi trả tiền thưởng từ nguồn tiền thưởng do cấp mình quản lý;
c) Tập thể, cá nhân được Bộ Quốc phòng, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng, tiền thưởng do Bộ Quốc phòng đảm bảo.
2. Sử dụng kinh phí thi đua, khen thưởng
Kinh phí thi đua, khen thưởng được sử dụng để:
a) Chi trả tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho tập thể, cá nhân được tặng danh hiệu thi đua hoặc khen thưởng theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
b) Chi sản xuất các loại vật tư bảo đảm cho khen thưởng theo phân cấp của Bộ Quốc phòng, gồm: in phôi Bằng khen, Giấy khen, Giấy chứng nhận, Bằng danh hiệu thi đua; sản xuất Kỷ niệm chương, Cờ thi đua, khung các loại;
c) Chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua: Không quá 10% trong tổng kinh phí thi đua, khen thưởng của từng cấp. Nội dung chi gồm: Tổ chức lễ phát động thi đua; xây dựng, nhân điển hình tiên tiến; sơ kết, tổng kết, tuyên truyền phổ biến rút kinh nghiệm; tổ chức Đại hội thi đua Quyết thắng; bảo đảm cho các hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.

Content:
Điều 63. Quản lý, sử dụng kinh phí thi đua, khen thưởng
1. Quản lý kinh phí thi đua, khen thưởng
a) Kinh phí thi đua, khen thưởng của cấp nào do cơ quan đảm nhiệm công tác thi đua, khen thưởng cấp đó quản lý; nguồn trích lập quỹ, tỷ lệ và mức trích quỹ được hình thành trên cơ sở dự toán kế hoạch; việc quyết toán căn cứ số chi thực tế theo đúng chế độ, chính sách quy định;
b) Thủ trưởng đơn vị cấp nào ra quyết định khen thưởng thì cấp đó chịu trách nhiệm chi trả tiền thưởng từ nguồn tiền thưởng do cấp mình quản lý;
c) Tập thể, cá nhân được Bộ Quốc phòng, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng, tiền thưởng do Bộ Quốc phòng đảm bảo.
2. Sử dụng kinh phí thi đua, khen thưởng
Kinh phí thi đua, khen thưởng được sử dụng để:
a) Chi trả tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho tập thể, cá nhân được tặng danh hiệu thi đua hoặc khen thưởng theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
b) Chi sản xuất các loại vật tư bảo đảm cho khen thưởng theo phân cấp của Bộ Quốc phòng, gồm: in phôi Bằng khen, Giấy khen, Giấy chứng nhận, Bằng danh hiệu thi đua; sản xuất Kỷ niệm chương, Cờ thi đua, khung các loại;
c) Chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua: Không quá 10% trong tổng kinh phí thi đua, khen thưởng của từng cấp. Nội dung chi gồm: Tổ chức lễ phát động thi đua; xây dựng, nhân điển hình tiên tiến; sơ kết, tổng kết, tuyên truyền phổ biến rút kinh nghiệm; tổ chức Đại hội thi đua Quyết thắng; bảo đảm cho các hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.