Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1955/QĐ-UBND 2018 thực hiện Chương trình hành động Không còn nạn đói Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "03/10/2018", "sign_number": "1955/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "03/10/2018", "sign_number": "1955/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "03/10/2018", "sign_number": "1955/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "03/10/2018", "sign_number": "1955/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "03/10/2018", "sign_number": "1955/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1955/QĐ-UBND 2018 thực hiện Chương trình hành động Không còn nạn đói Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động Quốc gia “Không còn nạn đói” trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2025, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
...
d) Phần lớn các hộ nông dân sản xuất nhỏ tăng năng suất và thu nhập: Các hộ tham gia chương trình có tăng năng suất cây trồng, vật nuôi và tăng thu nhập 10%.
d) Phấn đấu không còn thất thoát hoặc lãng phí lương thực, thực phẩm.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ 1: Cơ bản các hộ có đủ lương thực, thực phẩm đảm bảo dinh dưỡng hợp lý quanh năm
a) Xác định nhu cầu về dinh dưỡng hợp lý cho các độ tuổi của người dân trong hộ gia đình
- Nghiên cứu về khẩu phần, tính sẵn có của thực phẩm, thói quen tiêu thụ và lựa chọn thực phẩm của người dân trên địa bàn tỉnh, nhằm đảm bảo ổn định lương thực, thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng của người dân.
- Cập nhật cơ sở dữ liệu thành phần thực phẩm Việt Nam làm cơ sở cho xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý;
- Cập nhật và phổ biến các hướng dẫn về lời khuyên dinh dưỡng hợp lý, tháp dinh dưỡng hợp lý và các công cụ đánh giá và giáo dục truyền thông về đảm bảo chế độ ăn lành mạnh và dinh dưỡng hợp lý cho các đối tượng khác nhau, đặc biệt phụ nữ tuổi sinh đẻ và trẻ nhỏ, theo đặc điểm tại địa phương trên địa bàn tỉnh;
- Tuyên truyền hướng dẫn, thực hành dinh dưỡng hợp lý cho người dân về tính toán lượng lương thực, thực phẩm đảm bảo đủ dinh dưỡng;
- Đào tạo cho hệ thống cán bộ các cấp chính quyền về tính toán lượng lương thực, thực phẩm đảm bảo đủ dinh dưỡng;
- Xây dựng hướng dẫn bảo đảm an ninh thực phẩm, an ninh dinh dưỡng tại các địa phương dễ bị ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu;
- Xây dựng các tài liệu hướng dẫn cách tạo nguồn thực phẩm sẵn có và đa dạng tại hộ gia đình cho các đối tượng người dân đặc biệt những hộ nghèo, cận nghèo, hộ có con dưới 02 tuổi nhằm đảm bảo an ninh thực phẩm và an ninh dinh dưỡng.
b) Thực hiện các mô hình sản xuất nông nghiệp dinh dưỡng theo kế hoạch để đảm bảo dinh dưỡng cho người dân
- Lập kế hoạch xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp dinh dưỡng phù hợp với điều kiện sinh thái và quy hoạch ngành của từng địa bàn để đảm bảo dinh dưỡng cho người dân;
- Thực hiện mô hình sản xuất nông nghiệp dinh dưỡng ở cấp xã;
- Đào tạo cho cán bộ cấp xã, ấp về kiến thức sản xuất nông nghiệp dinh dưỡng;
- Tập huấn cho hộ gia đình kiến thức sản xuất nông nghiệp dinh dưỡng (lập kế hoạch sản xuất, kỹ thuật canh tác, nuôi trồng, phòng trừ dịch bệnh).
Nhiệm vụ 2: Suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 02 tuổi không còn là vấn đề có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng
a) Cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ em kể từ khi còn là bào thai đến khi tròn 02 tuổi (chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời)
- Xây dựng và phổ biến tài liệu hướng dẫn dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời;
- Tăng cường truyền thông thay đổi hành vi về dinh dưỡng cho phụ nữ có thai và bà mẹ nuôi con nhỏ dưới 02 tuổi thông qua truyền thông trực tiếp, truyền thông đại chúng và các chiến dịch;
- Cung cấp đủ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ dưới 02 tuổi ở trường mầm non;
- Đảm bảo khả năng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế và vệ sinh môi trường cho người dân, đặc biệt là tại các địa bàn khó khăn;
- Tăng cường kiến thức và kỹ năng tư vấn về nuôi dưỡng trẻ nhỏ của cán bộ y tế cơ sở, nhân viên y tế khoa sản, khoa nhi ở bệnh viện, cô giáo mầm non.
b) Cải thiện tình trạng vi chất dinh dưỡng của bà mẹ và trẻ em
- Duy trì chương trình Vitamin A và tẩy giun trên địa bàn toàn tỉnh bao gồm hoạt động cung ứng vật tư và giám sát triển khai;
- Mở rộng can thiệp phòng chống thiếu máu thiếu sắt, acid folic, kẽm cho phụ nữ tuổi sinh đẻ, có thai và trẻ nhỏ;

Content:
Phần lớn các hộ nông dân sản xuất nhỏ tăng năng suất và thu nhập: Các hộ tham gia chương trình có tăng năng suất cây trồng, vật nuôi và tăng thu nhập 10%.
Phấn đấu không còn thất thoát hoặc lãng phí lương thực, thực phẩm.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ 1: Cơ bản các hộ có đủ lương thực, thực phẩm đảm bảo dinh dưỡng hợp lý quanh năm
a) Xác định nhu cầu về dinh dưỡng hợp lý cho các độ tuổi của người dân trong hộ gia đình
- Nghiên cứu về khẩu phần, tính sẵn có của thực phẩm, thói quen tiêu thụ và lựa chọn thực phẩm của người dân trên địa bàn tỉnh, nhằm đảm bảo ổn định lương thực, thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng của người dân.
- Cập nhật cơ sở dữ liệu thành phần thực phẩm Việt Nam làm cơ sở cho xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý;
- Cập nhật và phổ biến các hướng dẫn về lời khuyên dinh dưỡng hợp lý, tháp dinh dưỡng hợp lý và các công cụ đánh giá và giáo dục truyền thông về đảm bảo chế độ ăn lành mạnh và dinh dưỡng hợp lý cho các đối tượng khác nhau, đặc biệt phụ nữ tuổi sinh đẻ và trẻ nhỏ, theo đặc điểm tại địa phương trên địa bàn tỉnh;
- Tuyên truyền hướng dẫn, thực hành dinh dưỡng hợp lý cho người dân về tính toán lượng lương thực, thực phẩm đảm bảo đủ dinh dưỡng;
- Đào tạo cho hệ thống cán bộ các cấp chính quyền về tính toán lượng lương thực, thực phẩm đảm bảo đủ dinh dưỡng;
- Xây dựng hướng dẫn bảo đảm an ninh thực phẩm, an ninh dinh dưỡng tại các địa phương dễ bị ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu;
- Xây dựng các tài liệu hướng dẫn cách tạo nguồn thực phẩm sẵn có và đa dạng tại hộ gia đình cho các đối tượng người dân đặc biệt những hộ nghèo, cận nghèo, hộ có con dưới 02 tuổi nhằm đảm bảo an ninh thực phẩm và an ninh dinh dưỡng.
b) Thực hiện các mô hình sản xuất nông nghiệp dinh dưỡng theo kế hoạch để đảm bảo dinh dưỡng cho người dân
- Lập kế hoạch xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp dinh dưỡng phù hợp với điều kiện sinh thái và quy hoạch ngành của từng địa bàn để đảm bảo dinh dưỡng cho người dân;
- Thực hiện mô hình sản xuất nông nghiệp dinh dưỡng ở cấp xã;
- Đào tạo cho cán bộ cấp xã, ấp về kiến thức sản xuất nông nghiệp dinh dưỡng;
- Tập huấn cho hộ gia đình kiến thức sản xuất nông nghiệp dinh dưỡng (lập kế hoạch sản xuất, kỹ thuật canh tác, nuôi trồng, phòng trừ dịch bệnh).
Nhiệm vụ 2: Suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 02 tuổi không còn là vấn đề có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng
a) Cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ em kể từ khi còn là bào thai đến khi tròn 02 tuổi (chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời)
- Xây dựng và phổ biến tài liệu hướng dẫn dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời;
- Tăng cường truyền thông thay đổi hành vi về dinh dưỡng cho phụ nữ có thai và bà mẹ nuôi con nhỏ dưới 02 tuổi thông qua truyền thông trực tiếp, truyền thông đại chúng và các chiến dịch;
- Cung cấp đủ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ dưới 02 tuổi ở trường mầm non;
- Đảm bảo khả năng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế và vệ sinh môi trường cho người dân, đặc biệt là tại các địa bàn khó khăn;
- Tăng cường kiến thức và kỹ năng tư vấn về nuôi dưỡng trẻ nhỏ của cán bộ y tế cơ sở, nhân viên y tế khoa sản, khoa nhi ở bệnh viện, cô giáo mầm non.
b) Cải thiện tình trạng vi chất dinh dưỡng của bà mẹ và trẻ em
- Duy trì chương trình Vitamin A và tẩy giun trên địa bàn toàn tỉnh bao gồm hoạt động cung ứng vật tư và giám sát triển khai;
- Mở rộng can thiệp phòng chống thiếu máu thiếu sắt, acid folic, kẽm cho phụ nữ tuổi sinh đẻ, có thai và trẻ nhỏ;