Document: Điểm d Khoản 2 Điều 2 Quyết định 2265/QĐ-UBND 2022 phân công nhiệm vụ Ban Cán sự đảng phát triển kinh tế Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/11/2022", "sign_number": "2265/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/11/2022", "sign_number": "2265/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/11/2022", "sign_number": "2265/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/11/2022", "sign_number": "2265/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/11/2022", "sign_number": "2265/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 2 Quyết định 2265/QĐ-UBND 2022 phân công nhiệm vụ Ban Cán sự đảng phát triển kinh tế Vĩnh Phúc

Điều 2. Nhiệm vụ của người đứng đầu các sở, ban, ngành làm nhiệm vụ giúp việc Ban Cán sự đảng UBND tỉnh, nhiệm kỳ 2021-2026
...
2. Theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, lĩnh vực giúp Ban Cán sự đảng lãnh đạo, chỉ đạo chuẩn bị nội dung để báo cáo hoặc trình Tỉnh ủy theo Quy chế làm việc khóa XVII, nhiệm kỳ 2020-2025, bao gồm:
...
d) Các nội dung báo cáo, trình Thường trực Tỉnh ủy về kinh tế- xã hội:
-Về các nội dung, vấn đề kinh tế- xã hội thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy trước khi trình Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét cho ý kiến chỉ đạo hoặc thông qua theo Quy chế làm việc của Tỉnh ủy.
- Cho ý kiến về chủ trương đầu tư đối với các dự án, gồm:
+ Đối với các dự án đầu tư công do cấp tỉnh quản lý có mức vốn đầu tư từ 20 tỷ đồng đến dưới 300 tỷ đồng. Riêng dự án bảo trì trụ sở các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh thì từ 05 tỷ đồng trở lên.
+ Các dự án thực hiện theo Luật Đầu tư (trừ các dự án trong khu, cụm công nghiệp đã giao chủ đầu tư mà không sử dụng nguồn ngân sách nhà nước): Từ 0,5ha đến dưới 5ha đối với các dự án trong phạm vi đô thị hiện hữu hoặc trong phạm vi quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc; từ 1 ha đến dưới 10ha đối với các dự án ở địa bàn còn lại; các dự án sử dụng đất thực hiện theo Luật đầu tư có vị trí ngay sau chỉ giới xây dựng (mặt tiền) dọc theo các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường vành đai trong quy hoạch phát triển giao thông vận tải của tỉnh và quy hoạch xây dựng chung đô thị Vĩnh Phúc, đường đô thị trong đô thị hiện hữu không phụ thuộc vào diện tích đất sử dụng (trừ các dự án thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ Tỉnh ủy).
+ Các dự án đầu tư (sử dụng vốn trong và ngoài ngân sách nhà nước) có mức vốn đầu tư hoặc quy mô sử dụng đất dưới các mức nói trên nhưng phức tạp và nhạy cảm về: Quốc phòng, an ninh, đối ngoại, trật tự - an toàn xã hội, tư tưởng và quyền lợi của nhiều đối tượng xã hội, văn hóa- lịch sử- truyền thống, tôn giáo- dân tộc - tín ngưỡng, môi trường- sinh thái, an sinh xã hội.
- Xem xét, cho ý kiến về điều chỉnh chủ trương đầu tư:
+ Đối với các dự án đầu tư (theo Luật Đầu tư) đã được Thường trực Tỉnh ủy cho chủ trương đầu tư khi diện tích sử dụng đất tăng từ 10% trở lên so với quy mô ban đầu hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất (trong các trường hợp chuyển sang mục đích đất ở, đất đô thị; từ đất sản xuất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp).
+ Về điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư công thuộc thẩm quyền Thường trực Tỉnh ủy cho ý kiến.
+ Đối với các chương trình, dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương hoặc quyết định đầu tư, mà trước đây không thuộc đối tượng Thường trực Tỉnh ủy cho ý kiến về chủ trương đầu tư, nhưng nay do thay đổi về quy mô sử dụng đất (đối với dự án thực hiện theo Luật Đầu tư), tổng vốn đầu tư (đối với dự án thực hiện theo Luật Đầu tư công) nên thuộc đối tượng Thường trực Tỉnh ủy cho ý kiến. Đối với những dự án có tính chất phức tạp, nhạy cảm nay thuộc đối tượng Thường trực Tỉnh ủy cho ý kiến về điều chỉnh chủ trương đầu tư.
- Về ngân sách cho chủ trương:
+ Đối với nguồn dự phòng ngân sách nhà nước cấp tỉnh: UBND tỉnh chủ động sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước: Chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh mà chưa được dự toán; chi hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới và các địa phương khác từ nguồn dự phòng.
Trường hợp sử dụng nguồn dự phòng ngân sách chi cho các nhiệm vụ khác thì phải báo cáo, xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy.
+ Về hỗ trợ từ ngân sách tỉnh cho nước bạn, cho các tỉnh, thành và các đơn vị trong nước không thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương từ 500 triệu đồng đến dưới 10 tỷ đồng.
+ Về mua sắm ô tô, tàu, thuyền, phương tiện vận tải khác đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị từ ngân sách tỉnh.
+ Mua sắm tài sản có dự toán từ 05 tỷ đồng đến dưới 300 tỷ đồng từ nguồn chi thường xuyên thuộc ngân sách cấp tỉnh (trừ mua sắm tài sản, trang thiết bị thực hiện theo chương trình, đề án, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
+ Bán tài sản công có giá trị từ 20 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng.

Content:
Các nội dung báo cáo, trình Thường trực Tỉnh ủy về kinh tế- xã hội:
-Về các nội dung, vấn đề kinh tế- xã hội thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy trước khi trình Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét cho ý kiến chỉ đạo hoặc thông qua theo Quy chế làm việc của Tỉnh ủy.
- Cho ý kiến về chủ trương đầu tư đối với các dự án, gồm:
+ Đối với các dự án đầu tư công do cấp tỉnh quản lý có mức vốn đầu tư từ 20 tỷ đồng đến dưới 300 tỷ đồng. Riêng dự án bảo trì trụ sở các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh thì từ 05 tỷ đồng trở lên.
+ Các dự án thực hiện theo Luật Đầu tư (trừ các dự án trong khu, cụm công nghiệp đã giao chủ đầu tư mà không sử dụng nguồn ngân sách nhà nước): Từ 0,5ha đến dưới 5ha đối với các dự án trong phạm vi đô thị hiện hữu hoặc trong phạm vi quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc; từ 1 ha đến dưới 10ha đối với các dự án ở địa bàn còn lại; các dự án sử dụng đất thực hiện theo Luật đầu tư có vị trí ngay sau chỉ giới xây dựng (mặt tiền) dọc theo các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường vành đai trong quy hoạch phát triển giao thông vận tải của tỉnh và quy hoạch xây dựng chung đô thị Vĩnh Phúc, đường đô thị trong đô thị hiện hữu không phụ thuộc vào diện tích đất sử dụng (trừ các dự án thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ Tỉnh ủy).
+ Các dự án đầu tư (sử dụng vốn trong và ngoài ngân sách nhà nước) có mức vốn đầu tư hoặc quy mô sử dụng đất dưới các mức nói trên nhưng phức tạp và nhạy cảm về: Quốc phòng, an ninh, đối ngoại, trật tự - an toàn xã hội, tư tưởng và quyền lợi của nhiều đối tượng xã hội, văn hóa- lịch sử- truyền thống, tôn giáo- dân tộc - tín ngưỡng, môi trường- sinh thái, an sinh xã hội.
- Xem xét, cho ý kiến về điều chỉnh chủ trương đầu tư:
+ Đối với các dự án đầu tư (theo Luật Đầu tư) đã được Thường trực Tỉnh ủy cho chủ trương đầu tư khi diện tích sử dụng đất tăng từ 10% trở lên so với quy mô ban đầu hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất (trong các trường hợp chuyển sang mục đích đất ở, đất đô thị; từ đất sản xuất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp).
+ Về điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư công thuộc thẩm quyền Thường trực Tỉnh ủy cho ý kiến.
+ Đối với các chương trình, dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương hoặc quyết định đầu tư, mà trước đây không thuộc đối tượng Thường trực Tỉnh ủy cho ý kiến về chủ trương đầu tư, nhưng nay do thay đổi về quy mô sử dụng đất (đối với dự án thực hiện theo Luật Đầu tư), tổng vốn đầu tư (đối với dự án thực hiện theo Luật Đầu tư công) nên thuộc đối tượng Thường trực Tỉnh ủy cho ý kiến. Đối với những dự án có tính chất phức tạp, nhạy cảm nay thuộc đối tượng Thường trực Tỉnh ủy cho ý kiến về điều chỉnh chủ trương đầu tư.
- Về ngân sách cho chủ trương:
+ Đối với nguồn dự phòng ngân sách nhà nước cấp tỉnh: UBND tỉnh chủ động sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước: Chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh mà chưa được dự toán; chi hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới và các địa phương khác từ nguồn dự phòng.
Trường hợp sử dụng nguồn dự phòng ngân sách chi cho các nhiệm vụ khác thì phải báo cáo, xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy.
+ Về hỗ trợ từ ngân sách tỉnh cho nước bạn, cho các tỉnh, thành và các đơn vị trong nước không thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương từ 500 triệu đồng đến dưới 10 tỷ đồng.
+ Về mua sắm ô tô, tàu, thuyền, phương tiện vận tải khác đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị từ ngân sách tỉnh.
+ Mua sắm tài sản có dự toán từ 05 tỷ đồng đến dưới 300 tỷ đồng từ nguồn chi thường xuyên thuộc ngân sách cấp tỉnh (trừ mua sắm tài sản, trang thiết bị thực hiện theo chương trình, đề án, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
+ Bán tài sản công có giá trị từ 20 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng.