Document: Điểm b Khoản 2 Điều 5 Thông tư 198/2014/TT-BTC hướng dẫn tính giá thành cá Tra nguyên liệu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/12/2014", "sign_number": "198/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/12/2014", "sign_number": "198/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/12/2014", "sign_number": "198/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/12/2014", "sign_number": "198/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/12/2014", "sign_number": "198/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 5 Thông tư 198/2014/TT-BTC hướng dẫn tính giá thành cá Tra nguyên liệu

Điều 5. Tính năng suất thực tế thu hoạch và chi phí sản xuất thực tế cá Tra nguyên liệu
...
2. Tính chi phí sản xuất thực tế cá Tra nguyên liệu
Chi phí sản xuất thực tế cá Tra nguyên liệu được xác định theo yếu tố chi phí như bảng sau:
Bảng 1. Bảng tính chi phí sản xuất thực tế cá Tra nguyên liệu

STT

Nội dung chi phí

Ký hiệu

I

Chi phí vật chất

CVC

1

Chi phí cá Tra giống

2

Chi phí thức ăn

3

Chi phí thuốc, hóa chất

4

Chi phí cải tạo ao

5

Chi phí thuê ao (nếu có)

6

Chi phí khấu hao TSCĐ

7

Chi phí thu hoạch

8

Chi phí lãi vay ngân hàng

9

Chi phí khác (nếu có)

II

Chi phí lao động

CLĐ

III

Các khoản được hỗ trợ (nếu có)

HT

Tổng chi phí sản xuất thực tế cá Tra nguyên liệu (CVC+CLĐ) – HT

TC

Nội dung từng khoản chi phí trên được xác định theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể như sau:
...
b) Chi phí lao động (CLĐ)
Là toàn bộ các chi phí tiền công lao động thực tế, hợp lý phát sinh gồm các công (thả cá, cải tạo ao, tẩy rửa ao, cho ăn, làm cỏ quanh bờ, vận chuyển, thu hoạch, công khác) mà cơ sở nuôi đã chi ra trong một vụ nuôi, phù hợp với giá công lao động trên thị trường tại thời điểm thuê lao động.
Các khoản chi đã hạch toán vào chi phí vật chất thì không tính vào mục chi này.

Chi phí lao động

=

Số lượng ngày công

x

Đơn giá ngày công

Trong đó:
- Xác định ngày công cho từng loại công việc:
Xác định số lượng ngày công lao động đã đầu tư thực tế: Do số lượng thời gian lao động đã bỏ ra cho từng loại công việc, từng khâu khác nhau trong một ngày nên cần phải quy về ngày lao động 8 giờ (ngày công tiêu chuẩn).
Phương pháp quy đổi như sau:

VTC =

Vn

x

Tt

TQ

Trong đó:
- VTC là ngày công tiêu chuẩn;
- Vn ­là ngày công thực tế đầu tư;
- Tt là thời gian (số giờ) làm việc thực tế trong ngày công do cơ sở nuôi hồi tưởng (hoặc ghi chép);
- TQ­ là thời gian quy chuẩn 8 giờ/ngày công.
Ví dụ:
- Trường hợp cơ sở sản xuất thực tế sản xuất 6 giờ một ngày công thì cách quy về ngày công 8 giờ như sau:

VTC =

1

X

6

=

0,75 ngày công

8

- Trường hợp cơ sở sản xuất thực tế sản xuất 12 giờ một ngày công thì cách quy về ngày công 8 giờ như sau:

VTC =

1

X

12

=

1,5 ngày công

8

Cách xác định số lượng ngày công thực tế để quy đổi như sau:
Trường hợp đã có định mức ngày công lao động trong định mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định thì thực hiện theo định mức.
Trường hợp chưa có các định mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định thì căn cứ vào kết quả điều tra ngày công thực tế cơ sở nuôi đã đầu tư, hoặc số liệu thống kê gần nhất.
- Xác định đơn giá tiền công:
Cơ sở nuôi cá Tra đi thuê lao động sản xuất hoặc công tự làm thì đơn giá công lao động tính theo giá thuê thực tế trên thị trường phù hợp từng khâu công việc tại thời điểm sản xuất cá Tra.

Content:
Chi phí lao động (CLĐ)
Là toàn bộ các chi phí tiền công lao động thực tế, hợp lý phát sinh gồm các công (thả cá, cải tạo ao, tẩy rửa ao, cho ăn, làm cỏ quanh bờ, vận chuyển, thu hoạch, công khác) mà cơ sở nuôi đã chi ra trong một vụ nuôi, phù hợp với giá công lao động trên thị trường tại thời điểm thuê lao động.
Các khoản chi đã hạch toán vào chi phí vật chất thì không tính vào mục chi này.

Chi phí lao động

=

Số lượng ngày công

x

Đơn giá ngày công

Trong đó:
- Xác định ngày công cho từng loại công việc:
Xác định số lượng ngày công lao động đã đầu tư thực tế: Do số lượng thời gian lao động đã bỏ ra cho từng loại công việc, từng khâu khác nhau trong một ngày nên cần phải quy về ngày lao động 8 giờ (ngày công tiêu chuẩn).
Phương pháp quy đổi như sau:

VTC =

Vn

x

Tt

TQ

Trong đó:
- VTC là ngày công tiêu chuẩn;
- Vn ­là ngày công thực tế đầu tư;
- Tt là thời gian (số giờ) làm việc thực tế trong ngày công do cơ sở nuôi hồi tưởng (hoặc ghi chép);
- TQ­ là thời gian quy chuẩn 8 giờ/ngày công.
Ví dụ:
- Trường hợp cơ sở sản xuất thực tế sản xuất 6 giờ một ngày công thì cách quy về ngày công 8 giờ như sau:

VTC =

1

X

6

=

0,75 ngày công

8

- Trường hợp cơ sở sản xuất thực tế sản xuất 12 giờ một ngày công thì cách quy về ngày công 8 giờ như sau:

VTC =

1

X

12

=

1,5 ngày công

8

Cách xác định số lượng ngày công thực tế để quy đổi như sau:
Trường hợp đã có định mức ngày công lao động trong định mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định thì thực hiện theo định mức.
Trường hợp chưa có các định mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định thì căn cứ vào kết quả điều tra ngày công thực tế cơ sở nuôi đã đầu tư, hoặc số liệu thống kê gần nhất.
- Xác định đơn giá tiền công:
Cơ sở nuôi cá Tra đi thuê lao động sản xuất hoặc công tự làm thì đơn giá công lao động tính theo giá thuê thực tế trên thị trường phù hợp từng khâu công việc tại thời điểm sản xuất cá Tra.