Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 161/2006/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Đắk Nông đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2006", "sign_number": "161/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2006", "sign_number": "161/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2006", "sign_number": "161/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2006", "sign_number": "161/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2006", "sign_number": "161/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 161/2006/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Đắk Nông đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Phát triển kết cấu hạ tầng
a) Mạng lưới giao thông
Đến năm 2020 xây dựng được mạng lưới giao thông liên hoàn, thuận tiện cho vận chuyển hàng hóa và nhu cầu đi lại của nhân dân.
- Xây dựng, nâng cấp các tuyến quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh: đường Hồ Chí Minh (giai đoạn II); quốc lộ 14, quốc lộ 14C, quốc lộ 28.
- Đối với các tuyến tỉnh lộ, huyện lộ: đến năm 2010, nhựa hóa toàn bộ mặt đường với quy mô đường cấp 4 cho 2 làn xe và kiên cố hoá cầu cống trên tất cả các tuyến. Nâng cấp, cải tạo toàn tuyến tỉnh lộ 4 và xây dựng đoạn nối tỉnh lộ 4 với quốc lộ 28. Nâng cấp một số tuyến đường huyện đủ tiêu chuẩn thành tỉnh lộ.
Nâng cấp đoạn đường ra cửa khẩu Bu Prăng và cửa khẩu Đắk Per; nâng cấp các tuyến tỉnh lộ nối ra biên giới, hình thành các tuyến đường ngang nối thông các quốc lộ 14, 14C, 27, 28. Mở một số tuyến đường qua các huyện mới, nối các huyện trong tỉnh với các vùng lân cận.
- Đường xã: đến năm 2020, có đường ô tô thông suốt cả 2 mùa đến tất cả các xã. Đường đến trung tâm xã được trải nhựa hoặc bê tông.
- Giao thông đô thị: tập trung đầu tư quy hoạch và xây dựng mạng lưới giao thông thị xã Gia Nghĩa; đến năm 2010 trải nhựa 100% mặt đường thị xã, lát vỉa hè và thoát nước hoàn chỉnh. Các đoạn quốc lộ, tỉnh lộ qua các thị trấn được mở rộng 4 làn xe. Xây dựng bến xe khách, xe tải, quy hoạch các điểm đỗ xe công cộng.
b) Xây dựng mạng lưới điện
Mở rộng mạng lưới điện, đặc biệt đến các vùng nông thôn. Xây dựng một số công trình thủy điện. Đến năm 2020 có 100% số hộ được sử dụng điện. Đầu tư xây dựng trạm biến áp trung gian ở các huyện. Cải tạo lưới điện thị xã Gia Nghĩa và các thị trấn huyện lỵ, xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị.
c) Xây dựng thủy lợi
Tập trung xây dựng các công trình hồ chứa nước trên các sông, suối để chủ động điều tiết nước; xây dựng các trạm bơm ven các sông lớn. Ưu tiên xây dựng cụm hồ trung tâm thị xã Gia Nghĩa, các hệ thống thủy lợi Đắk Rồ - Krông Nô, Đắk Dier - Cư Jút và các công trình thủy lợi nhỏ thuộc lưu vực suối Đa Nông, cụm thủy lợi nhỏ liên huyện Krông Nô - Cư Jút; phấn đấu đến năm 2010 đảm bảo đủ nước tưới cho hơn 60% và năm 2020 cho hơn 80% diện tích có nhu cầu tưới.
d) Mở rộng hệ thống cấp nước sạch
Phấn đấu đến năm 2020 đảm bảo 100% dân số được dùng nước sạch. Nâng công suất nhà máy nước thị xã Gia Nghĩa lên 25.000 m3/ngày đêm. Xây dựng một số nhà máy nước cho các thị trấn huyện lỵ hiện nay chưa có. Đối với nước sinh hoạt nông thôn, lắp đặt hệ thống khai thác và xử lý để đạt tiêu chuẩn nước sạch.
đ) Phát triển công nghệ thông tin, bưu chính, viễn thông
Tăng cường đầu tư kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin theo hướng "đi tắt, đón đầu". Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để thực hiện "Chính phủ điện tử", "giao dịch thương mại điện tử".
Hiện đại hóa mạng lưới bưu chính - viễn thông. Từng bước tự động hóa, số hóa, đồng bộ hóa mạng lưới thông tin và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ. Phát triển mạng lưới bưu chính - viễn thông rộng khắp đến các vùng trong Tỉnh. Phấn đấu đến năm 2010, 100% số xã có bưu cục, bình quân 7 - 8 máy điện thoại/100 dân; đến năm 2020 khoảng 15 máy/100 dân.
IV. Định hướng phát triển theo lãnh thổ
1. Định hướng quy hoạch địa giới hành chính
- Trước năm 2010
+ Tách huyện Đắk R'Lấp thành huyện Đắk R'Lấp và huyện Tuy Đức.
- Sau năm 2010
+ Tách huyện Krông Nô thành huyện Krông Nô và huyện Đức Xuyên (bao gồm cả xã Quảng Sơn của huyện Đắk GLong).
+ Tách huyện Đắk Mil thành thị xã Đức Lập và huyện Đắk Mil.
+ Tách huyện Đắk R'Lấp thành thị xã Kiến Đức và huyện Đắk R'Lấp.
+ Đến năm 2020, Gia Nghĩa trở thành đô thị loại III và là thành phố trực thuộc tỉnh.
2. Định hướng phát triển đô thị
Đến năm 2020, mạng lưới đô thị tỉnh Đắk Nông gồm 13 đô thị, trong đó có 1 thành phố trung tâm tỉnh lỵ, 2 thị xã trung tâm tiểu vùng và 10 thị trấn (8 thị trấn là trung tâm huyện lỵ và 2 thị trấn là trung tâm cụm xã).
- Tập trung đầu tư hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng thị xã Gia Nghĩa tương xứng với vị thế một đô thị tỉnh lỵ, có kiến trúc phù hợp với cảnh quan, văn hóa địa phương, theo mô hình đô thị xanh, sạch, đẹp, văn minh.
- Đầu tư mở rộng các thị trấn huyện lỵ đã có như thị trấn Ea T'linh, Đắk Mâm, Đắk Mil, Đắk Song và Kiến Đức. Nâng cấp và hoàn thiện cơ sở hạ tầng các thị trấn, nhằm hình thành và phát triển thành những đô thị trung tâm của các tiểu vùng.
- Hình thành và xây dựng một số thị trấn mới là trung tâm của các huyện mới được chia tách và một số thị trấn trung tâm cụm xã.
3. Phát triển theo các tiểu vùng
- Tiểu vùng phía Bắc: bao gồm thị xã Đức Lập, huyện Đắk Mil, Cư Jút, Krông Nô và Đức Xuyên (huyện mới).
Định hướng phát triển: thâm canh lúa nước, hình thành vùng trọng điểm lương thực của tỉnh. Phát triển cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày. Tăng cường khai thác du lịch, đẩy mạnh hoạt động thương mại, dịch vụ. Đầu tư khai thác cửa khẩu Đắk Per, mở rộng hợp tác kinh tế với các huyện biên giới Campuchia. Dự kiến thị xã Đức Lập là trung tâm tiểu vùng.
- Tiểu vùng trung tâm: bao gồm thị xã Gia Nghĩa, huyện Đắk Song và huyện Đắk GLong (mới).
Định hướng phát triển: đầu tư phát triển mạnh công nghiệp. Tăng cường đầu tư xây dựng hạ tầng cho các cụm công nghiệp. Xây dựng Trung tâm thương mại Gia Nghĩa và phát triển du lịch thị xã Gia Nghĩa trở thành trọng điểm du lịch của tỉnh.
- Tiểu vùng phía Nam (Tây): bao gồm thị xã Kiến Đức và các huyện Đắk R'Lấp, Tuy Đức.
Định hướng phát triển: đẩy mạnh khai thác và sử dụng hiệu quả đất, rừng. Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa. Thu hút phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản, cơ khí sửa chữa máy móc, khai thác đá, xây dựng thủy điện; phát triển thương mại, dịch vụ.
V. Các trọng điểm phát triển và các dự án ưu tiên đầu tư
- Tạo sự chuyển biến tích cực mang tính đột phá trong việc khai thác và sử dụng có hiệu quả quỹ đất nông nghiệp và lâm nghiệp; đẩy mạnh giao đất, giao rừng cho dân; tổ chức khuyến nông, khuyến lâm và hỗ trợ đồng bào tại chỗ ổn định sản xuất.
- Đẩy nhanh phát triển công nghiệp khai thác bô xít và luyện alumin. Xây dựng các nhà máy thủy điện. Phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến gỗ. Đẩy mạnh phát triển kinh tế cửa khẩu.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ.
- Xây dựng đô thị Gia Nghĩa trở thành thành phố trực thuộc tỉnh vào năm 2020; nâng cấp các quốc lộ 14, 14C, 28, các tuyến tỉnh lộ và giao thông nông thôn, xây dựng các công trình thủy lợi, cấp nước sạch, hạ tầng du lịch, các khu công nghiệp.
- Các dự án ưu tiên đầu tư (Phụ lục kèm theo).
VI. Một số giải pháp chủ yếu để thực hiện quy hoạch
1. Xây dựng chính quyền các cấp vững mạnh:
Đẩy mạnh tiến trình cải cách hành chính, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức và phân định rõ thẩm quyền giữa các cơ quan, tăng cường kỷ luật hành chính, chống quan liêu, tham nhũng đi đôi với bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân. Đây là giải pháp rất quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế - xã hội của các cấp chính quyền, tạo môi trường thuận lợi thu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển.
2. Huy động vốn đầu tư
- Đối với nguồn vốn ngân sách: ngoài các nguồn vốn đầu tư cho các dự án của Trung ương trên địa bàn, tỉnh sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ để tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình thủy lợi và cấp nước sinh hoạt, mở rộng mạng lưới giao thông nông thôn, lưới điện.
- Đối với nguồn vốn khác: tập trung để phát triển sản xuất, cho các dự án phát triển các ngành mũi nhọn, then chốt tạo sản phẩm hàng hóa.
- Đối với các nguồn vốn bên ngoài: tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức trong và ngoài nước để đầu tư cho các chương trình, dự án trọng điểm, ưu tiên cho hạ tầng nông thôn, chú ý đầu tư cho xã nghèo, vùng đặc biệt khó khăn.
- Có cơ chế, chính sách để động viên, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vốn phát triển kinh tế, nhất là phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn.
- Đẩy mạnh xã hội hoá các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, văn hoá - thông tin, thể dục - thể thao nhằm huy động mọi nguồn lực xã hội đầu tư phát triển các lĩnh vực này.
3. Giải pháp về quy hoạch
Đưa công tác quy hoạch vào nề nếp, trở thành công cụ đắc lực của Nhà nước trong quản lý nền kinh tế. Triển khai phân cấp công tác lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện và giám sát quy hoạch. Thực hiện công tác đầu tư theo quy hoạch, phù hợp với khả năng cân đối về vốn và các nguồn lực khác.
4. Đổi mới, sắp xếp và phát triển các thành phần kinh tế
Thực hiện tốt Luật Doanh nghiệp; giải quyết khó khăn tài chính của doanh nghiệp; sắp xếp tổ chức sản xuất đối với các lâm trường quốc doanh. Nghiên cứu, ban hành một số chính sách ưu đãi phát triển một số ngành mũi nhọn; hoàn thiện chính sách phát triển công nghiệp, tạo môi trường thuận lợi, hấp dẫn nhà đầu tư. Khuyến khích các doanh nghiệp dân doanh phát triển.
5. Chính sách khoa học - công nghệ và bảo vệ môi trường
Đẩy mạnh việc ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào các ngành sản xuất công, nông nghiệp, xây dựng và dịch vụ; nâng cao chất lượng công tác huấn luyện, chuyển giao công nghệ, sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật. Chú trọng việc bảo vệ môi trường và giữ cân bằng sinh thái, bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
6. Chính sách phát triển nguồn nhân lực
Coi trọng công tác giáo dục - đào tạo, nâng cao dân trí; có kế hoạch đào tạo lực lượng lao động phù hợp với định hướng phát triển ngành nghề sản xuất kinh doanh; nâng cao hiệu quả sử dụng con người, tạo động lực kích thích con người phát huy sức lực, trí tuệ nhằm đem lại hiệu quả cao. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước.
7. Tăng cường hợp tác với các tỉnh và mở rộng thị trường
Tăng cường hợp tác kinh tế với các địa phương trong cả nước, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh, hình thành cơ chế riêng để kêu gọi các nhà đầu tư đến với Đắk Nông; xây dựng chương trình vận động nguồn vốn ODA, FDI ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng đô thị và nông thôn, y tế, giáo dục, xoá đói, giảm nghèo.
Quan tâm mở rộng thị trường trong và ngoài tỉnh. Nâng cao chất lượng, đổi mới mẫu mã sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường một cách ổn định; tăng cường công tác quảng bá và xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm có thế mạnh xuất khẩu.

Content:
Phát triển kết cấu hạ tầng
a) Mạng lưới giao thông
Đến năm 2020 xây dựng được mạng lưới giao thông liên hoàn, thuận tiện cho vận chuyển hàng hóa và nhu cầu đi lại của nhân dân.
- Xây dựng, nâng cấp các tuyến quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh: đường Hồ Chí Minh (giai đoạn II); quốc lộ 14, quốc lộ 14C, quốc lộ 28.
- Đối với các tuyến tỉnh lộ, huyện lộ: đến năm 2010, nhựa hóa toàn bộ mặt đường với quy mô đường cấp 4 cho 2 làn xe và kiên cố hoá cầu cống trên tất cả các tuyến. Nâng cấp, cải tạo toàn tuyến tỉnh lộ 4 và xây dựng đoạn nối tỉnh lộ 4 với quốc lộ 28. Nâng cấp một số tuyến đường huyện đủ tiêu chuẩn thành tỉnh lộ.
Nâng cấp đoạn đường ra cửa khẩu Bu Prăng và cửa khẩu Đắk Per; nâng cấp các tuyến tỉnh lộ nối ra biên giới, hình thành các tuyến đường ngang nối thông các quốc lộ 14, 14C, 27, 28. Mở một số tuyến đường qua các huyện mới, nối các huyện trong tỉnh với các vùng lân cận.
- Đường xã: đến năm 2020, có đường ô tô thông suốt cả 2 mùa đến tất cả các xã. Đường đến trung tâm xã được trải nhựa hoặc bê tông.
- Giao thông đô thị: tập trung đầu tư quy hoạch và xây dựng mạng lưới giao thông thị xã Gia Nghĩa; đến năm 2010 trải nhựa 100% mặt đường thị xã, lát vỉa hè và thoát nước hoàn chỉnh. Các đoạn quốc lộ, tỉnh lộ qua các thị trấn được mở rộng 4 làn xe. Xây dựng bến xe khách, xe tải, quy hoạch các điểm đỗ xe công cộng.
b) Xây dựng mạng lưới điện
Mở rộng mạng lưới điện, đặc biệt đến các vùng nông thôn. Xây dựng một số công trình thủy điện. Đến năm 2020 có 100% số hộ được sử dụng điện. Đầu tư xây dựng trạm biến áp trung gian ở các huyện. Cải tạo lưới điện thị xã Gia Nghĩa và các thị trấn huyện lỵ, xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị.
c) Xây dựng thủy lợi
Tập trung xây dựng các công trình hồ chứa nước trên các sông, suối để chủ động điều tiết nước; xây dựng các trạm bơm ven các sông lớn. Ưu tiên xây dựng cụm hồ trung tâm thị xã Gia Nghĩa, các hệ thống thủy lợi Đắk Rồ - Krông Nô, Đắk Dier - Cư Jút và các công trình thủy lợi nhỏ thuộc lưu vực suối Đa Nông, cụm thủy lợi nhỏ liên huyện Krông Nô - Cư Jút; phấn đấu đến năm 2010 đảm bảo đủ nước tưới cho hơn 60% và năm 2020 cho hơn 80% diện tích có nhu cầu tưới.
d) Mở rộng hệ thống cấp nước sạch
Phấn đấu đến năm 2020 đảm bảo 100% dân số được dùng nước sạch. Nâng công suất nhà máy nước thị xã Gia Nghĩa lên 25.000 m3/ngày đêm. Xây dựng một số nhà máy nước cho các thị trấn huyện lỵ hiện nay chưa có. Đối với nước sinh hoạt nông thôn, lắp đặt hệ thống khai thác và xử lý để đạt tiêu chuẩn nước sạch.
đ) Phát triển công nghệ thông tin, bưu chính, viễn thông
Tăng cường đầu tư kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin theo hướng "đi tắt, đón đầu". Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để thực hiện "Chính phủ điện tử", "giao dịch thương mại điện tử".
Hiện đại hóa mạng lưới bưu chính - viễn thông. Từng bước tự động hóa, số hóa, đồng bộ hóa mạng lưới thông tin và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ. Phát triển mạng lưới bưu chính - viễn thông rộng khắp đến các vùng trong Tỉnh. Phấn đấu đến năm 2010, 100% số xã có bưu cục, bình quân 7 - 8 máy điện thoại/100 dân; đến năm 2020 khoảng 15 máy/100 dân.
IV. Định hướng phát triển theo lãnh thổ
1. Định hướng quy hoạch địa giới hành chính
- Trước năm 2010
+ Tách huyện Đắk R'Lấp thành huyện Đắk R'Lấp và huyện Tuy Đức.
- Sau năm 2010
+ Tách huyện Krông Nô thành huyện Krông Nô và huyện Đức Xuyên (bao gồm cả xã Quảng Sơn của huyện Đắk GLong).
+ Tách huyện Đắk Mil thành thị xã Đức Lập và huyện Đắk Mil.
+ Tách huyện Đắk R'Lấp thành thị xã Kiến Đức và huyện Đắk R'Lấp.
+ Đến năm 2020, Gia Nghĩa trở thành đô thị loại III và là thành phố trực thuộc tỉnh.
2. Định hướng phát triển đô thị
Đến năm 2020, mạng lưới đô thị tỉnh Đắk Nông gồm 13 đô thị, trong đó có 1 thành phố trung tâm tỉnh lỵ, 2 thị xã trung tâm tiểu vùng và 10 thị trấn (8 thị trấn là trung tâm huyện lỵ và 2 thị trấn là trung tâm cụm xã).
- Tập trung đầu tư hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng thị xã Gia Nghĩa tương xứng với vị thế một đô thị tỉnh lỵ, có kiến trúc phù hợp với cảnh quan, văn hóa địa phương, theo mô hình đô thị xanh, sạch, đẹp, văn minh.
- Đầu tư mở rộng các thị trấn huyện lỵ đã có như thị trấn Ea T'linh, Đắk Mâm, Đắk Mil, Đắk Song và Kiến Đức. Nâng cấp và hoàn thiện cơ sở hạ tầng các thị trấn, nhằm hình thành và phát triển thành những đô thị trung tâm của các tiểu vùng.
- Hình thành và xây dựng một số thị trấn mới là trung tâm của các huyện mới được chia tách và một số thị trấn trung tâm cụm xã.
3. Phát triển theo các tiểu vùng
- Tiểu vùng phía Bắc: bao gồm thị xã Đức Lập, huyện Đắk Mil, Cư Jút, Krông Nô và Đức Xuyên (huyện mới).
Định hướng phát triển: thâm canh lúa nước, hình thành vùng trọng điểm lương thực của tỉnh. Phát triển cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày. Tăng cường khai thác du lịch, đẩy mạnh hoạt động thương mại, dịch vụ. Đầu tư khai thác cửa khẩu Đắk Per, mở rộng hợp tác kinh tế với các huyện biên giới Campuchia. Dự kiến thị xã Đức Lập là trung tâm tiểu vùng.
- Tiểu vùng trung tâm: bao gồm thị xã Gia Nghĩa, huyện Đắk Song và huyện Đắk GLong (mới).
Định hướng phát triển: đầu tư phát triển mạnh công nghiệp. Tăng cường đầu tư xây dựng hạ tầng cho các cụm công nghiệp. Xây dựng Trung tâm thương mại Gia Nghĩa và phát triển du lịch thị xã Gia Nghĩa trở thành trọng điểm du lịch của tỉnh.
- Tiểu vùng phía Nam (Tây): bao gồm thị xã Kiến Đức và các huyện Đắk R'Lấp, Tuy Đức.
Định hướng phát triển: đẩy mạnh khai thác và sử dụng hiệu quả đất, rừng. Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa. Thu hút phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản, cơ khí sửa chữa máy móc, khai thác đá, xây dựng thủy điện; phát triển thương mại, dịch vụ.
V. Các trọng điểm phát triển và các dự án ưu tiên đầu tư
- Tạo sự chuyển biến tích cực mang tính đột phá trong việc khai thác và sử dụng có hiệu quả quỹ đất nông nghiệp và lâm nghiệp; đẩy mạnh giao đất, giao rừng cho dân; tổ chức khuyến nông, khuyến lâm và hỗ trợ đồng bào tại chỗ ổn định sản xuất.
- Đẩy nhanh phát triển công nghiệp khai thác bô xít và luyện alumin. Xây dựng các nhà máy thủy điện. Phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến gỗ. Đẩy mạnh phát triển kinh tế cửa khẩu.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ.
- Xây dựng đô thị Gia Nghĩa trở thành thành phố trực thuộc tỉnh vào năm 2020; nâng cấp các quốc lộ 14, 14C, 28, các tuyến tỉnh lộ và giao thông nông thôn, xây dựng các công trình thủy lợi, cấp nước sạch, hạ tầng du lịch, các khu công nghiệp.
- Các dự án ưu tiên đầu tư (Phụ lục kèm theo).
VI. Một số giải pháp chủ yếu để thực hiện quy hoạch
1. Xây dựng chính quyền các cấp vững mạnh:
Đẩy mạnh tiến trình cải cách hành chính, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức và phân định rõ thẩm quyền giữa các cơ quan, tăng cường kỷ luật hành chính, chống quan liêu, tham nhũng đi đôi với bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân. Đây là giải pháp rất quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế - xã hội của các cấp chính quyền, tạo môi trường thuận lợi thu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển.
2. Huy động vốn đầu tư
- Đối với nguồn vốn ngân sách: ngoài các nguồn vốn đầu tư cho các dự án của Trung ương trên địa bàn, tỉnh sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ để tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình thủy lợi và cấp nước sinh hoạt, mở rộng mạng lưới giao thông nông thôn, lưới điện.
- Đối với nguồn vốn khác: tập trung để phát triển sản xuất, cho các dự án phát triển các ngành mũi nhọn, then chốt tạo sản phẩm hàng hóa.
- Đối với các nguồn vốn bên ngoài: tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức trong và ngoài nước để đầu tư cho các chương trình, dự án trọng điểm, ưu tiên cho hạ tầng nông thôn, chú ý đầu tư cho xã nghèo, vùng đặc biệt khó khăn.
- Có cơ chế, chính sách để động viên, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vốn phát triển kinh tế, nhất là phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn.
- Đẩy mạnh xã hội hoá các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, văn hoá - thông tin, thể dục - thể thao nhằm huy động mọi nguồn lực xã hội đầu tư phát triển các lĩnh vực này.
3. Giải pháp về quy hoạch
Đưa công tác quy hoạch vào nề nếp, trở thành công cụ đắc lực của Nhà nước trong quản lý nền kinh tế. Triển khai phân cấp công tác lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện và giám sát quy hoạch. Thực hiện công tác đầu tư theo quy hoạch, phù hợp với khả năng cân đối về vốn và các nguồn lực khác.
4. Đổi mới, sắp xếp và phát triển các thành phần kinh tế
Thực hiện tốt Luật Doanh nghiệp; giải quyết khó khăn tài chính của doanh nghiệp; sắp xếp tổ chức sản xuất đối với các lâm trường quốc doanh. Nghiên cứu, ban hành một số chính sách ưu đãi phát triển một số ngành mũi nhọn; hoàn thiện chính sách phát triển công nghiệp, tạo môi trường thuận lợi, hấp dẫn nhà đầu tư. Khuyến khích các doanh nghiệp dân doanh phát triển.
5. Chính sách khoa học - công nghệ và bảo vệ môi trường
Đẩy mạnh việc ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào các ngành sản xuất công, nông nghiệp, xây dựng và dịch vụ; nâng cao chất lượng công tác huấn luyện, chuyển giao công nghệ, sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật. Chú trọng việc bảo vệ môi trường và giữ cân bằng sinh thái, bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
6. Chính sách phát triển nguồn nhân lực
Coi trọng công tác giáo dục - đào tạo, nâng cao dân trí; có kế hoạch đào tạo lực lượng lao động phù hợp với định hướng phát triển ngành nghề sản xuất kinh doanh; nâng cao hiệu quả sử dụng con người, tạo động lực kích thích con người phát huy sức lực, trí tuệ nhằm đem lại hiệu quả cao. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước.
Tăng cường hợp tác với các tỉnh và mở rộng thị trường
Tăng cường hợp tác kinh tế với các địa phương trong cả nước, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh, hình thành cơ chế riêng để kêu gọi các nhà đầu tư đến với Đắk Nông; xây dựng chương trình vận động nguồn vốn ODA, FDI ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng đô thị và nông thôn, y tế, giáo dục, xoá đói, giảm nghèo.
Quan tâm mở rộng thị trường trong và ngoài tỉnh. Nâng cao chất lượng, đổi mới mẫu mã sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường một cách ổn định; tăng cường công tác quảng bá và xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm có thế mạnh xuất khẩu.