Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1303/QĐ-UBND 2020 Phê duyệt Chương trình mỗi xã một sản phẩm OCOP Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/06/2020", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/06/2020", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/06/2020", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/06/2020", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/06/2020", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thanh Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1303/QĐ-UBND 2020 Phê duyệt Chương trình mỗi xã một sản phẩm OCOP Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2019-2020, định hướng đến năm 2025”, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
9. Các giải pháp thực hiện
9.1. Giải pháp chung
a) Về tuyên truyền nâng cao nhận thức:
Xác định đây là nhiệm vụ và giải pháp quan trọng, hàng đầu trong triển khai thực hiện OCOP trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, hoạt động tuyên truyền cần chú trọng: Các cấp ủy, chính quyền các cấp; cộng đồng.
b) Củng cố kiện toàn hệ thống quản lý, điều hành thực hiện chương trình OCOP:
Bộ máy quản lý điều hành thực hiện chương trình OCOP: Hình thành trên nguyên tắc gọn nhẹ, hiệu quả, phù hợp với chỉ đạo chung và thực tế tại địa phương. Cấp tỉnh, huyện, xã lồng ghép, bổ sung nhiệm vụ Ban Chỉ đạo nông nghiệp nông dân nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
Thành lập Hội đồng tư vấn, Hội đồng đánh giá và xếp hạng sản phẩm OCOP: Thành lập Hội đồng đánh giá và xếp hạng sản phẩm OCOP (cấp tỉnh, huyện); Thành lập Hội đồng tư vấn.
c) Xếp hạng sản phẩm OCOP
Tất cả các sản phẩm tham gia chương trình OCOP đều được phân hạng và đánh giá cấp huyện, cấp tỉnh, cấp quốc gia (3-5 sao): Tổ chức xếp hạng sản phẩm cấp huyện đạt 3 - 5 sao chuyển lên thi cấp tỉnh. Tổ chức xếp hạng sản phẩm cấp tỉnh đạt 4 - 5 sao chuyển lên thi cấp quốc gia.
d) Phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ
- Tăng cường nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, nhất là các nội dung của cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
- Xây dựng và triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hoàn thiện công nghệ, ứng dụng công nghệ vào sản xuất và kinh doanh các sản phẩm OCOP.
- Triển khai thực hiện, hỗ trợ xác lập quyền sở hữu công nghiệp, áp dụng các mô hình quản lý tiên tiến, các giải pháp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tham gia Chương trình, ứng dụng khoa học quản lý trong xây dựng mô hình doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã sản xuất sản phẩm OCOP tại cộng đồng.
đ) Xây dựng và quản lý chất lượng sản phẩm OCOP
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm OCOP.
- Thực hiện thường xuyên, chặt chẽ công tác hướng dẫn, kiểm tra và giám sát từ khâu sản xuất đến khi đưa sản phẩm OCOP ra thị trường.
e) Bảo vệ môi trường
- Kiểm soát đặc biệt đối với các dự án, cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao. Xây dựng hệ thống tiêu chí về môi trường phục vụ cho việc thu hút đầu tư; công tác phê duyệt phương án môi trường trong các dự án đầu tư.
- Kiểm tra, giám sát, kịp thời xử lý các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
g) Đào tạo nguồn nhân lực
- Tiếp tục chú trọng xây dựng kế hoạch dài hạn và hàng năm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho các chủ thể tham gia Chương trình OCOP; đặc biệt về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, quản trị doanh nghiệp, lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh, xúc tiến thương mại....
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn thường xuyên cán bộ tham gia nắm vững chu trình OCOP, cách thực hiện các bước để chương trình đạt hiệu quả.
- Công tác đào tạo nghề cần cải tiến để phù hợp với nhu cầu, đặc thù của ngành nghề. Có sự kết hợp linh hoạt giữa đào tạo nghề và đào tạo lao động nông thôn vì cuối cùng là đào tạo nguồn nhân lực cho khu vực nông thôn.
h) Phát triển thị trường sản phẩm OCOP
- Từng bước thực hiện đổi mới mô hình tổ chức, cơ chế hoạt động hệ thống thông tin, xúc tiến thương mại công lập. Tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) xúc tiến thương mại sản phẩm OCOP.
- Đa dạng hóa, nâng cao chất lượng thông tin xúc tiến thương mại.
- Hình thành trung tâm trưng bày, giới thiệu các sản phẩm tiêu biểu của tỉnh, sản phẩm Chương trình OCOP.
i) Xây dựng các dự án đầu tư của chương trình
- Xây dựng các dự án đầu tư có trọng tâm, trọng điểm phục vụ cho phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm OCOP.
- Đào tạo tập huấn nhằm nâng cao năng lực xây dựng dự án cho các chủ thể.
j) Xây dựng phương án tổ chức lãnh thổ, phân bố sản xuất
- Đánh giá nhu cầu thị trường về ngành hàng, sản phẩm của tỉnh.
- Thực hiện tốt việc xây dựng vùng nguyên liệu cho những sản phẩm chủ lực đáp ứng trên cả 2 mặt chất lượng, số lượng gắn với các cơ sở chế biến.
k) Xây dựng hệ thống tư vấn, đối tác hỗ trợ thực hiện Chương trình OCOP:
+ Hệ thống tư vấn OCOP
Nội dung tư vấn gồm: Xây dựng và triển khai các dự án thành phần của Chương trình. Xây dựng mô hình điểm tại các xã, huyện. Tư vấn phát triển sản phẩm. Tư vấn kỹ năng phân phối, xúc tiến thương mại. Tư vấn quản trị doanh nghiệp (SMEs, HTX). Tư vấn (R&D) kỹ thuật/công nghệ. Cách thức hoạt động: dưới dạng các hợp đồng tư vấn với Ban điều hành OCOP cấp tương ứng.
+ Hệ thống đối tác OCOP
Tổ chức Hội nghị đối tác OCOP thường niên. Hệ thống đối tác OCOP bao gồm: các tổ chức/cá nhân có quan hệ với các chủ thể OCOP theo cách hợp tác cùng có lợi ích.
l) Phát triển các tổ chức OCOP
- Phát triển tổ chức cho các đối tượng đã tham gia OCOP.
- Hỗ trợ các tổ chức OCOP nâng cao chất lượng quản trị, duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm.
m) Hợp tác trong nước và quốc tế về triển khai Chương trình OCOP
Định kỳ mỗi năm tổ chức từ 1 - 2 chuyến công tác đến các tỉnh, thành thực hiện tốt Chương trình OCOP.
n) Giải pháp về huy động nguồn lực thực hiện chương trình
- Nguồn lực từ các chủ thể: (1) Các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 2014; (2) Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động theo Luật HTX năm 2012; (3) Các tổ hợp tác và các hộ sản xuất (có đăng ký kinh doanh) theo Luật Doanh nghiệp 2014. Các nguồn lực từ chủ thể OCOP bao gồm: Tiền, đất đai, sức lao động, nguyên vật liệu, công nghệ.
- Nguồn vốn Nhà nước và các tổ chức tín dụng
o) Các chính sách hỗ trợ nguồn vốn cho chương trình OCOP Kiên Giang
Chính sách hỗ trợ kinh phí cho các chủ thể tham gia OCOP: Chính sách hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng các dự án thế mạnh của nông nghiệp và nông thôn tham gia Chương trình OCOP. Chính sách nghiên cứu khoa học. Chính sách nghiên cứu đầu tư đổi mới công nghệ, thực hiện chuyển giao công nghệ. Chính sách bảo hộ sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm OCOP. Chính sách hỗ trợ xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến, các công cụ nâng cao năng suất chất lượng, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy. Chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm OCOP. Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại. Chính sách hỗ trợ hoạt động khuyến công và sản phẩm nông thôn tiêu biểu theo quy định của Sở Công Thương. Chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn. Chính sách khuyến nông. Một số chính sách cần thiết cần nghiên cứu hỗ trợ sản phẩm OCOP.
Chính sách hỗ trợ kinh phí điều hành OCOP cho các cấp tỉnh, huyện, xã từ nguồn chi ngân sách.
9.2. Giải pháp riêng cho từng nhóm sản phẩm
a) Đối với nhóm thực phẩm
Nâng cao nhận thức của các chủ thể sản xuất kinh doanh về tầm quan trọng của các tiêu chuẩn chất lượng và thương hiệu sản phẩm. Khuyến khích các chủ thể tập trung đầu tư đổi mới công nghệ. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm (ATTP), xử lý môi trường. Riêng đối với các sản phẩm chế biến ngũ cốc, chế biến nông sản trong giai đoạn 2019-2020, một số giải pháp cần tập trung: (1) Công tác đánh giá chất lượng, xây dựng thương hiệu sản phẩm. (2) Thiết kế bao bì, nhãn hiệu gắn với truy suất nguồn gốc. (3) Nâng cao năng lực quản trị cho chủ thể.
b) Đối với nhóm đồ uống
Xác định quy mô vùng nguyên liệu, chất lượng đầu vào, chỉ dẫn địa lý, hỗ trợ công nghệ, kiểm định chặt chẽ chất lượng sản phẩm, nhất là đồ uống có cồn; Đào tạo tay nghề, trình độ chuyên môn về các quy chuẩn, quy định về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm...; tăng cường vai trò kiểm tra kiểm soát, nhất là đồ uống có cồn.
c) Đối với nhóm thảo dược
Trước mắt, cần tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với nhóm sản phẩm này. Về mặt lâu dài cần có hệ thống giải pháp, chính sách đồng bộ căn cơ từ vùng nguyên liệu, các cơ chế, chính sách, tổ chức sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm dược liệu đảm bảo cung cấp được các sản phẩm có dược tính cao và sự phát triển đối với nhóm sản phẩm này.
d) Đối với nhóm thủ công mỹ nghệ, trang trí nội thất
Đổi mới công tác đào tạo nghề đối với nhóm sản phẩm này theo hướng gắn chặt giữa lý thuyết với thực tế (truyền nghề, dạy nghề trực tiếp tại cơ sở).
e) Đối với nhóm dịch vụ du lịch nông thôn và bán hàng
Tập trung củng cố các tuyến du lịch theo quy hoạch để gắn kết chặt chẽ các điểm du lịch trên tuyến. Nghiên cứu có chính sách hỗ trợ đầu tư hạ tầng dẫn đến các điểm du lịch; hỗ trợ hướng dẫn tạo chuỗi liên kết giữa các điểm du lịch với các chủ thể OCOP. Tháo gỡ những khó khăn vướng mắc tạo điều kiện các điểm du lịch đẩy mạnh hoạt động. Để đáp ứng tốt nguồn nhân lực phục vụ cho ngành du lịch đòi hỏi trên cả hai mặt (kiến thức và kỹ năng), ngoài tổ chức tốt việc đào tạo về cách làm du lịch, kỹ năng phục vụ.

Content:
Các giải pháp thực hiện
9.1. Giải pháp chung
a) Về tuyên truyền nâng cao nhận thức:
Xác định đây là nhiệm vụ và giải pháp quan trọng, hàng đầu trong triển khai thực hiện OCOP trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, hoạt động tuyên truyền cần chú trọng: Các cấp ủy, chính quyền các cấp; cộng đồng.
b) Củng cố kiện toàn hệ thống quản lý, điều hành thực hiện chương trình OCOP:
Bộ máy quản lý điều hành thực hiện chương trình OCOP: Hình thành trên nguyên tắc gọn nhẹ, hiệu quả, phù hợp với chỉ đạo chung và thực tế tại địa phương. Cấp tỉnh, huyện, xã lồng ghép, bổ sung nhiệm vụ Ban Chỉ đạo nông nghiệp nông dân nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
Thành lập Hội đồng tư vấn, Hội đồng đánh giá và xếp hạng sản phẩm OCOP: Thành lập Hội đồng đánh giá và xếp hạng sản phẩm OCOP (cấp tỉnh, huyện); Thành lập Hội đồng tư vấn.
c) Xếp hạng sản phẩm OCOP
Tất cả các sản phẩm tham gia chương trình OCOP đều được phân hạng và đánh giá cấp huyện, cấp tỉnh, cấp quốc gia (3-5 sao): Tổ chức xếp hạng sản phẩm cấp huyện đạt 3 - 5 sao chuyển lên thi cấp tỉnh. Tổ chức xếp hạng sản phẩm cấp tỉnh đạt 4 - 5 sao chuyển lên thi cấp quốc gia.
d) Phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ
- Tăng cường nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, nhất là các nội dung của cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
- Xây dựng và triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hoàn thiện công nghệ, ứng dụng công nghệ vào sản xuất và kinh doanh các sản phẩm OCOP.
- Triển khai thực hiện, hỗ trợ xác lập quyền sở hữu công nghiệp, áp dụng các mô hình quản lý tiên tiến, các giải pháp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tham gia Chương trình, ứng dụng khoa học quản lý trong xây dựng mô hình doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã sản xuất sản phẩm OCOP tại cộng đồng.
đ) Xây dựng và quản lý chất lượng sản phẩm OCOP
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm OCOP.
- Thực hiện thường xuyên, chặt chẽ công tác hướng dẫn, kiểm tra và giám sát từ khâu sản xuất đến khi đưa sản phẩm OCOP ra thị trường.
e) Bảo vệ môi trường
- Kiểm soát đặc biệt đối với các dự án, cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao. Xây dựng hệ thống tiêu chí về môi trường phục vụ cho việc thu hút đầu tư; công tác phê duyệt phương án môi trường trong các dự án đầu tư.
- Kiểm tra, giám sát, kịp thời xử lý các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
g) Đào tạo nguồn nhân lực
- Tiếp tục chú trọng xây dựng kế hoạch dài hạn và hàng năm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho các chủ thể tham gia Chương trình OCOP; đặc biệt về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, quản trị doanh nghiệp, lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh, xúc tiến thương mại....
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn thường xuyên cán bộ tham gia nắm vững chu trình OCOP, cách thực hiện các bước để chương trình đạt hiệu quả.
- Công tác đào tạo nghề cần cải tiến để phù hợp với nhu cầu, đặc thù của ngành nghề. Có sự kết hợp linh hoạt giữa đào tạo nghề và đào tạo lao động nông thôn vì cuối cùng là đào tạo nguồn nhân lực cho khu vực nông thôn.
h) Phát triển thị trường sản phẩm OCOP
- Từng bước thực hiện đổi mới mô hình tổ chức, cơ chế hoạt động hệ thống thông tin, xúc tiến thương mại công lập. Tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) xúc tiến thương mại sản phẩm OCOP.
- Đa dạng hóa, nâng cao chất lượng thông tin xúc tiến thương mại.
- Hình thành trung tâm trưng bày, giới thiệu các sản phẩm tiêu biểu của tỉnh, sản phẩm Chương trình OCOP.
i) Xây dựng các dự án đầu tư của chương trình
- Xây dựng các dự án đầu tư có trọng tâm, trọng điểm phục vụ cho phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm OCOP.
- Đào tạo tập huấn nhằm nâng cao năng lực xây dựng dự án cho các chủ thể.
j) Xây dựng phương án tổ chức lãnh thổ, phân bố sản xuất
- Đánh giá nhu cầu thị trường về ngành hàng, sản phẩm của tỉnh.
- Thực hiện tốt việc xây dựng vùng nguyên liệu cho những sản phẩm chủ lực đáp ứng trên cả 2 mặt chất lượng, số lượng gắn với các cơ sở chế biến.
k) Xây dựng hệ thống tư vấn, đối tác hỗ trợ thực hiện Chương trình OCOP:
+ Hệ thống tư vấn OCOP
Nội dung tư vấn gồm: Xây dựng và triển khai các dự án thành phần của Chương trình. Xây dựng mô hình điểm tại các xã, huyện. Tư vấn phát triển sản phẩm. Tư vấn kỹ năng phân phối, xúc tiến thương mại. Tư vấn quản trị doanh nghiệp (SMEs, HTX). Tư vấn (R&D) kỹ thuật/công nghệ. Cách thức hoạt động: dưới dạng các hợp đồng tư vấn với Ban điều hành OCOP cấp tương ứng.
+ Hệ thống đối tác OCOP
Tổ chức Hội nghị đối tác OCOP thường niên. Hệ thống đối tác OCOP bao gồm: các tổ chức/cá nhân có quan hệ với các chủ thể OCOP theo cách hợp tác cùng có lợi ích.
l) Phát triển các tổ chức OCOP
- Phát triển tổ chức cho các đối tượng đã tham gia OCOP.
- Hỗ trợ các tổ chức OCOP nâng cao chất lượng quản trị, duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm.
m) Hợp tác trong nước và quốc tế về triển khai Chương trình OCOP
Định kỳ mỗi năm tổ chức từ 1 - 2 chuyến công tác đến các tỉnh, thành thực hiện tốt Chương trình OCOP.
n) Giải pháp về huy động nguồn lực thực hiện chương trình
- Nguồn lực từ các chủ thể: (1) Các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 2014; (2) Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động theo Luật HTX năm 2012; (3) Các tổ hợp tác và các hộ sản xuất (có đăng ký kinh doanh) theo Luật Doanh nghiệp 2014. Các nguồn lực từ chủ thể OCOP bao gồm: Tiền, đất đai, sức lao động, nguyên vật liệu, công nghệ.
- Nguồn vốn Nhà nước và các tổ chức tín dụng
o) Các chính sách hỗ trợ nguồn vốn cho chương trình OCOP Kiên Giang
Chính sách hỗ trợ kinh phí cho các chủ thể tham gia OCOP: Chính sách hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng các dự án thế mạnh của nông nghiệp và nông thôn tham gia Chương trình OCOP. Chính sách nghiên cứu khoa học. Chính sách nghiên cứu đầu tư đổi mới công nghệ, thực hiện chuyển giao công nghệ. Chính sách bảo hộ sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm OCOP. Chính sách hỗ trợ xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến, các công cụ nâng cao năng suất chất lượng, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy. Chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm OCOP. Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại. Chính sách hỗ trợ hoạt động khuyến công và sản phẩm nông thôn tiêu biểu theo quy định của Sở Công Thương. Chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn. Chính sách khuyến nông. Một số chính sách cần thiết cần nghiên cứu hỗ trợ sản phẩm OCOP.
Chính sách hỗ trợ kinh phí điều hành OCOP cho các cấp tỉnh, huyện, xã từ nguồn chi ngân sách.
9.2. Giải pháp riêng cho từng nhóm sản phẩm
a) Đối với nhóm thực phẩm
Nâng cao nhận thức của các chủ thể sản xuất kinh doanh về tầm quan trọng của các tiêu chuẩn chất lượng và thương hiệu sản phẩm. Khuyến khích các chủ thể tập trung đầu tư đổi mới công nghệ. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm (ATTP), xử lý môi trường. Riêng đối với các sản phẩm chế biến ngũ cốc, chế biến nông sản trong giai đoạn 2019-2020, một số giải pháp cần tập trung: (1) Công tác đánh giá chất lượng, xây dựng thương hiệu sản phẩm. (2) Thiết kế bao bì, nhãn hiệu gắn với truy suất nguồn gốc. (3) Nâng cao năng lực quản trị cho chủ thể.
b) Đối với nhóm đồ uống
Xác định quy mô vùng nguyên liệu, chất lượng đầu vào, chỉ dẫn địa lý, hỗ trợ công nghệ, kiểm định chặt chẽ chất lượng sản phẩm, nhất là đồ uống có cồn; Đào tạo tay nghề, trình độ chuyên môn về các quy chuẩn, quy định về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm...; tăng cường vai trò kiểm tra kiểm soát, nhất là đồ uống có cồn.
c) Đối với nhóm thảo dược
Trước mắt, cần tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với nhóm sản phẩm này. Về mặt lâu dài cần có hệ thống giải pháp, chính sách đồng bộ căn cơ từ vùng nguyên liệu, các cơ chế, chính sách, tổ chức sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm dược liệu đảm bảo cung cấp được các sản phẩm có dược tính cao và sự phát triển đối với nhóm sản phẩm này.
d) Đối với nhóm thủ công mỹ nghệ, trang trí nội thất
Đổi mới công tác đào tạo nghề đối với nhóm sản phẩm này theo hướng gắn chặt giữa lý thuyết với thực tế (truyền nghề, dạy nghề trực tiếp tại cơ sở).
e) Đối với nhóm dịch vụ du lịch nông thôn và bán hàng
Tập trung củng cố các tuyến du lịch theo quy hoạch để gắn kết chặt chẽ các điểm du lịch trên tuyến. Nghiên cứu có chính sách hỗ trợ đầu tư hạ tầng dẫn đến các điểm du lịch; hỗ trợ hướng dẫn tạo chuỗi liên kết giữa các điểm du lịch với các chủ thể OCOP. Tháo gỡ những khó khăn vướng mắc tạo điều kiện các điểm du lịch đẩy mạnh hoạt động. Để đáp ứng tốt nguồn nhân lực phục vụ cho ngành du lịch đòi hỏi trên cả hai mặt (kiến thức và kỹ năng), ngoài tổ chức tốt việc đào tạo về cách làm du lịch, kỹ năng phục vụ.