Document: Điều 1 Quyết định 728/QĐ-UBND 2021 điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Quảng Yên tỉnh Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/03/2021", "sign_number": "728/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tường Văn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/03/2021", "sign_number": "728/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tường Văn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/03/2021", "sign_number": "728/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tường Văn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/03/2021", "sign_number": "728/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tường Văn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/03/2021", "sign_number": "728/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tường Văn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 728/QĐ-UBND 2021 điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Quảng Yên tỉnh Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Quảng Yên tỷ lệ 1/10.000 đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 với một số nội dung chính như sau:
1. Lý do, sự cần thiết lập điều chỉnh quy hoạch chung.
1.1. Sự cần thiết.
Quy hoạch chung thị xã Quảng Yên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3888/QĐ-UBND ngày 18/11/2016, nay đã đến thời hạn rà soát, nghiên cứu điều chỉnh theo quy định. Chủ trương điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Quảng Yên để bổ sung quỹ đất dành cho phát triển Logistic đã được Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét thống nhất tại Thông báo số 1716-TB/TU ngày 31/3/2020 (triển khai Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 23/4/2019 của Ban chấp hành Đảng Bộ tỉnh); thực hiện chủ trương của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo Ủy ban nhân dân thị xã Quảng Yên triển khai lập điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Quảng Yên tại văn bản số 2360/UBND-QH3 ngày 13/4/2020. Hiện nay, định hướng phát triển thị xã Quảng Yên đã có sự điều chỉnh về chiến lược, quy mô, tính chất, thay đổi cơ cấu tổ chức không gian, chức năng đô thị và sử dụng đất Quảng Yên đã xác lập trong đồ án quy hoạch chung và điều kiện để thực hiện điều chỉnh quy hoạch đô thị, cụ thể:
- Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tại Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 03/7/2015 và Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ Logistics Việt Nam đến năm 2025 tại Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/2/2017, định hướng Nâng cao năng lực doanh nghiệp và chất lượng dịch vụ theo hướng: Khuyến khích một số khu công nghiệp, khu chế xuất xây dựng hình mẫu khu công nghiệp dựa trên nền tảng logistics.
- Thực hiện Quyết định số 1453/QĐ-TTg ngày 24/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ “V/v điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển các khu kinh tế ven biển của Việt Nam đến năm 2020”, trong đó quyết định bổ sung Khu kinh tế biển Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh và Quyết định số 29/2020/QĐ-TTg ngày 24/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ “V/v thành lập Khu kinh tế ven biển Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh”.
- Triển khai Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 23/4/2019 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển cảng biển và dịch vụ cảng biển trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, trong đó đã xác định đầu tư phát triển hoàn thiện khu dịch vụ hậu cần sau cảng và logistic tập trung ở khu vực Quảng Yên, trong đó xác định mục tiêu phát triển khu dịch vụ hậu cần sau cảng và logistis với quy mô khoảng 3.000÷5.000ha, trọng điểm là khu vực Đầm Nhà Mạc.
- Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, xác định thị xã Quảng Yên năm trong khu vực đô thị lõi của thành phố trực thuộc trung ương, được định hướng đầu tư xây dựng, hoàn thiện các tiêu chuẩn về chất lượng hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chí đô thị loại I.
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thị xã Quảng Yên lần thứ XXI ngày 23/7/2020 đặt mục tiêu xây dựng thị xã Quảng Yên trở thành thành phố vào năm 2025; là trung tâm công nghiệp, dịch vụ cảng biển và logistics, đạt đô thị loại II trước năm 2025.
1.2. Các nội dung điều chỉnh.
- Cập nhật định hướng theo Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch tại Quyết định 479/QĐ-TTg ngày 07/04/2020.
- Cập nhật định hướng Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế ven biển Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040 đang triển khai lập.
- Cập nhật định hướng điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 tỉnh Quảng Ninh được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định 3722/QĐ ngày 19/9/2018.
- Cập nhật địa giới hành chính giữa tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng tại hai khu vực do lịch sử để lại theo Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 25/4/2019 của Chính phủ.
- Cập nhập định hướng kết nối giao thông tuyến đường ven sông đoạn từ đường cao tốc Hạ Long - Hải Phòng đến thị xã Đông Triều theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh tại văn bản 7419/UBND-QH1 ngày 14/10/2019; đồng bộ với Quy hoạch xây dựng vùng Đông Triều - Uông Bí - Quảng Yên (Khu vực Tây Nam Quốc lộ 18A), tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 và kết nối đồng bộ quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan không gian Khu kinh tế ven biển Quảng Yên.
- Cập nhập định hướng phát triển kinh tế - xã hội theo báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ thị xã Quảng Yên lần thứ XXI ngày 23/7/2020, đặt mục tiêu xây dựng thị xã Quảng Yên trở thành thành phố vào năm 2025; là trung tâm công nghiệp, dịch vụ cảng biển và logistics, đạt tiêu chí đô thị loại II trước năm 2025.
- Nghiên cứu bổ sung quỹ đất dành cho phát triển cảng biển và dịch vụ cảng biển trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 theo Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 23/4/2019 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; và mở rộng các khu công nghiệp phía Bắc và phía Nam thị xã Quảng Yên.
- Tôn trọng các định hướng quy hoạch giao thông được duyệt, đồng thời cập nhập hướng tuyến các dự án tuyến đường đã được triển khai.
- Rà soát, cập nhật các dự án đã và đang triển khai đảm bảo tính đồng bộ; nghiên cứu giải pháp về quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch kiến trúc, giải pháp không gian cụ thể cho khu vực chức năng, hoàn thiện các tiêu chuẩn về chất lượng hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chí đô thị loại I.
2. Phạm vi nghiên cứu, quy mô và thời hạn lập quy hoạch.
2.1. Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch: Bao gồm toàn bộ 19 đơn vị hành chính (11 phường, 08 xã) thị xã Quảng Yên, giới hạn như sau: Phía Đông Bắc giáp thành phố Uông Bí và thành phố Hạ Long; phía Tây Bắc giáp thành phố Uông Bí; phía Tây Nam giáp huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; phía Đông giáp thành phố Hạ Long; phía Đông Nam giáp thành phố Hải Phòng.
2.2. Quy mô lập quy hoạch: Diện tích 33.370,4 ha (trong đó cập nhật, kết nối với Quy hoạch chung khu kinh tế ven biển Quảng Yên do Ban Quản lý Khu kinh tế nghiên cứu lập với diện tích khoảng 10.752,0 ha).
2.3. Thời hạn lập quy hoạch: Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030, giai đoạn dài hạn đến năm 2040, tầm nhìn quy hoạch đến năm 2050.
3. Mục tiêu, tính chất.
3.1. Mục tiêu.
- Cụ thể hóa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Quảng Yên; thống nhất với Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; cập nhật, điều chỉnh phù hợp với các định hướng phát triển trong tình hình mới.
- Xây dựng thị xã Quảng Yên trở thành khu vực phát triển kinh tế biển năng động, với hệ thống cảng biển và dịch vụ logistics có quy mô lớn, gắn kết với các khu cảng biển của thành phố Hải Phòng, Hạ Long; tăng khả năng kết nối, để phát triển dịch vụ hậu cần sau cảng biển và hình thành trung tâm dịch vụ logistics chất lượng cao; trở thành đô thị loại II trước năm 2025 và đầu tư xây dựng, hoàn thiện các tiêu chuẩn về chất lượng hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chí đô thị loại I vào năm 2040;
- Khai thác tiềm năng, lợi thế quỹ đất dọc hai bên tuyến đường ven sông kết nối từ đường cao tốc Hạ Long - Hải Phòng đến thị xã Đông Triều để phát triển công nghiệp, cụm công nghiệp; khu dịch vụ - du lịch - đô thị - cảng (cảng biển, cảng thủy nội địa).
- Bổ sung quỹ đất dành cho phát triển cảng biển và dịch vụ cảng biển trên địa bàn thị xã đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 theo Nghị quyết số 15/NQ/TU ngày 23/4/2019 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh. Dành quỹ đất có lợi thế để thu hút đầu tư xây dựng các trung tâm dịch vụ thương mại, cấp vùng.
- Là cơ sở để quản lý, kiểm soát phát triển không gian đô thị, các khu dân cư nông thôn, các khu cảng biển, dịch vụ cảng biển và công nghiệp, các khu du lịch và hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn toàn thị xã.
3.2. Tính chất.
- Là đô thị khu vực cửa ngõ của tỉnh Quảng Ninh với thủ đô Hà Nội, vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng duyên hải Bắc Bộ; phát triển khu kinh tế ven biển gắn với dịch vụ logistics, hài hòa với hoạt động sản xuất truyền thống và gìn giữ, tôn tạo, phát huy giá trị di tích lịch sử chiến thắng Bạch Đằng.
- Là trung tâm phát triển kinh tế, thương mại, du lịch, dịch vụ và cảng biển của tỉnh và vành đai kinh tế ven biển vịnh Bắc Bộ; trung tâm du lịch biển, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí lớn của khu vực phía Tây Nam của tỉnh Quảng Ninh và vùng lân cận, gắn kết được các địa phương để tạo thành động lực phát triển du lịch toàn vùng.
- Là khu vực tập trung phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, thân thiện môi trường; phát triển kinh tế biển năng động, cảng biển và dịch vụ logistics quy mô lớn, gắn kết với các khu cảng biển của thành phố Hải Phòng, thành phố Hạ Long.
- Là địa bàn quan trọng về an ninh, quốc phòng tại cửa ngõ phía Tây Nam của tỉnh Quảng Ninh.
4. Dự báo quy mô dân số, quy mô đất xây dựng đô thị, các chỉ tiêu đất đai và hạ tầng kỹ thuật.
4.1. Dự báo quy mô dân số.
- Trên cơ sở kế thừa Quy hoạch chung thị xã Quảng Yên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt, định hướng phát triển Khu kinh tế ven biển Quảng Yên và tình hình thực tế địa phương; dự báo dân số thị xã Quảng Yên:
+ Đến năm 2030 khoảng 526.600 người, trong đó: Dân số đô thị khoảng 411.600 người, dân số ngoại thị khoảng 115.000 người.
+ Đến năm 2040 khoảng 745.000 người, trong đó: Dân số đô thị khoảng 600.000 người, dân số ngoại thị khoảng 145.000 người.
- Dự báo cụ thể quy mô dân số toàn thị xã Quảng Yên sẽ được tính toán trong bước lập điều chỉnh quy hoạch và cập nhật định hướng quy mô dân số, lao động của quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế ven biển Quảng Yên.
4.2. Dự báo quy mô đất đai.
- Năm 2030: Quy mô đất dân dụng dự kiến khoảng 5.080,37 ha, tương ứng với 188,13m2/người.
- Năm 2040: Quy mô đất dân dụng dự kiến khoảng 8.056,45 ha, tương ứng với 110,05m2/người.
Các chỉ tiêu sử dụng đất sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập điều chỉnh quy hoạch trên cơ sở định hướng không gian đô thị và cập nhật quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế ven biển Quảng Yên; các chỉ tiêu này có thể điều chỉnh để phù hợp với định hướng phát triển không gian đô thị.
4.3. Lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chính.
- Các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật áp dụng vào phát triển đô thị của thị xã Quảng Yên với nguyên tắc dựa trên các tiêu chuẩn đô thị loại I vào năm 2040; các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của điều chỉnh quy hoạch đáp ứng các chỉ tiêu của quy chuẩn hiện hành (QCXDVN 01:2019/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng; QCVN 07-2016/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật).
- Các chỉ tiêu cụ thể được xác định tại giai đoạn lập điều chỉnh quy hoạch và cập nhật Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế ven biển Quảng Yên.
5. Các yêu cầu nội dung nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch.
5.1. Các yêu cầu chung.
- Thực hiện theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 72/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP...; Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù và Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 23/4/2019 về phát triển cảng biển và dịch vụ cảng biển trên địa bàn Tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Rà soát, đánh giá tổng thể về nội dung Quy hoạch chung đã được phê duyệt năm 2016, điều chỉnh cục bộ năm 2018 và tình hình thực tiễn phát triển đô thị tại thị xã Quảng Yên.
- Nghiên cứu, cập nhật các định hướng quy hoạch chiến lược của tỉnh Quảng Ninh đã được lập và phê duyệt; rà soát định hướng các quỹ đất phát triển đô thị, quy hoạch sử dụng đất, quy mô các khu chức năng, đánh giá tính phù hợp với xu thế phát triển thực tế của thị xã Quảng Yên.
- Dự báo các nhu cầu phát triển trong giai đoạn mới, nắm bắt các cơ hội phát triển mới; định hướng phát triển phải hài hòa với yêu cầu bảo tồn các di tích lịch sử, văn hóa, tài nguyên du lịch khác của địa phương và bảo vệ môi trường tại khu vực.
- Đề xuất các giải pháp để khắc phục các bất cập, tồn tại về hạ tầng kỹ thuật, về môi trường, định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội theo hướng chất lượng cao, thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Đề xuất các giải pháp cụ thể về kiểm soát phát triển không gian đô thị, công trình cao tầng, bố trí các không gian công cộng cho các khu dân cư đô thị.
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp về hạ tầng kỹ thuật (đấu nối các tuyến đường cao tốc, đường quốc lộ); hệ thống các tuyến vận tải đường biển; phát triển hệ thống hạ tầng đầu mối liên khu vực (cấp nước sạch, cấp điện, thông tin liên lạc, xử lý nước thải, chất thải rắn và bảo vệ môi trường).
- Nghiên cứu, đề xuất các khu vực tạo điểm nhấn kiến trúc; đề xuất các quy định quản lý; từng bước xây dựng hình ảnh đặc trưng cho quy hoạch kiến trúc đô thị địa phương.
5.2. Yêu cầu cụ thể.
5.2.1. Phân tích, đánh giá hiện trạng và vị thế, bối cảnh phát triển vùng:
- Tổng quan các đặc điểm tự nhiên về địa hình, khí hậu, thủy văn, địa chất..., đặc điểm cảnh quan sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch tại các khu vực phụ cận có ảnh hưởng đến định hướng phát triển khu vực nghiên cứu lập quy hoạch. Đánh giá chi tiết về quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng thuận lợi, không thuận lợi và cấm xây dựng.
- Đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội: Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực chủ yếu (du lịch, dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp...).
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và không gian cảnh quan: Thống kê hiện trạng sử dụng đất khu vực lập quy hoạch; phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất và các vấn đề tồn tại về sử dụng đất, cảnh quan cần giải quyết.
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội: Thực trạng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội trên địa bàn; xác định những vấn đề còn tồn tại về hệ thống hạ tầng xã hội để đáp ứng tiêu chuẩn đô thị loại I vào năm 2040.
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường: Chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, cấp nước, thoát nước thải, cấp điện, chiếu sáng, xử lý chất thải rắn, nghĩa trang... trong phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch.
- Rà soát các chương trình, dự án, đồ án có liên quan và tình hình thực hiện Quy hoạch chung xây dựng năm 2016 đến nay.
- Phân tích vai trò, vị thế thị xã Quảng Yên trong mối quan hệ với các địa phương lân cận của tỉnh Quảng Ninh.
- Thu thập số liệu, phân tích, đánh giá hiện trạng, kinh tế - xã hội, dân số, lao động, các quy hoạch và đầu tư xây dựng trong khu vực, khả năng khai thác quỹ đất xây dựng phát triển; phân tích đánh giá tiềm năng và động lực phát triển, các ngành, lĩnh vực, lợi thế cạnh tranh tạo điều kiện phát triển, sức hấp dẫn của thị xã Quảng Yên.
- Phân tích hiện trạng và khả năng kết nối để khai thác tối ưu về giao thông khi hệ thống các tuyến giao thông đường bộ được hình thành và hệ thống giao thông đường thủy phục vụ cho hoạt động vận tải hàng hóa.
- Phân tích các hoạt động kinh tế với các địa phương trong tỉnh và kết nối giao thông với các địa phương lân cận, phát triển hệ thống hạ tầng du lịch chất lượng cao.
5.2.2. Dự báo phát triển, quy hoạch sử dụng đất:
- Xác định các ngành, lĩnh vực phát triển chủ yếu, dự báo quy mô phát triển về dân số, lao động và yêu cầu cơ sở hạ tầng cho các lĩnh vực phát triển.
- Dự báo nhu cầu phát triển đất đai, công trình và các yêu cầu về không gian, hạ tầng kỹ thuật đối với các khu vực chức năng theo từng giai đoạn đảm bảo hiệu quả, đồng bộ và hạn chế tối đa tác động xấu đến cảnh quan, môi trường tự nhiên; xem xét tiềm năng, các quỹ đất dự trữ phát triển để chọn hướng phát triển phù hợp, đảm bảo tiêu chí bền vững; xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị.
- Xác định các loại đất chính trong đô thị: đất dân dụng; đất ngoài dân dụng (đất du lịch, đất di tích lịch sử; đất công nghiệp; đất giao thông đối ngoại; đất tôn giáo; đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật...); đất khác (đất mặt nước; đất dự trữ...).
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật có liên quan đến xây dựng và sử dụng đất từng khu vực phù hợp với yêu cầu đặc thù của khu vực lập quy hoạch. Đề xuất điều chỉnh bổ sung hoặc bố trí lại các hạng mục công trình được nghiên cứu theo quy hoạch chi tiết đã phê duyệt (nếu cần thiết).
- Bố trí các hành lang cách ly, hành lang hạ tầng kỹ thuật chính và quỹ đất xây dựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
5.2.3. Định hướng tổ chức không gian, đô thị:
- Lựa chọn phương án phát triển đô thị đảm bảo khai thác tối đa không gian chức năng; xác định hệ thống các khu chức năng trong khu vực lập quy hoạch.
- Xác định và phân bố các đơn vị ở, các khu trung tâm công cộng, các khu dịch vụ, các khu công viên cây xanh, các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, bến bãi, các khu cơ quan hành chính, trường chuyên nghiệp...và các khu chức năng đặc biệt khác; xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị để có giải pháp tổ chức không gian cấu trúc phát triển mới theo mục tiêu của điều chỉnh quy hoạch chung; đánh giá vai trò chức năng hệ thống rừng ngập mặn để có giải pháp ứng phó, hạn chế tối đa việc tác động đến hệ sinh thái tự nhiên; phát huy hoạt động du lịch sinh thái cộng đồng.
- Đề xuất tổ chức về không gian các khu chức năng, cửa ngõ đô thị của tỉnh Quảng Ninh; các không gian mở và bảo vệ môi trường, hình thái kiến trúc và cấu trúc đô thị, hệ thống giao thông gắn cảnh quan và thiết kế đô thị.
5.2.4. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội: Đề xuất định hướng phát triển công trình hạ tầng kinh tế xã hội gồm công nghiệp, dịch vụ, du lịch, hành chính, nhà ở, y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao...đáp ứng đáp ứng nhu cầu của khu vực lập quy hoạch và kết nối vùng hợp lý, phù hợp với định hướng phát triển vùng. Nghiên cứu các đặc trưng của khu vực bảo tồn phát huy giá trị di tích lịch sử, văn hóa nổi bật để có định hướng tôn tạo, bảo tồn và phát triển.
5.2.5. Đánh giá môi trường chiến lược: Đánh giá các tác động do phát triển các khu chức năng, phát triển không gian đô thị và phát triển hệ thống hạ tầng khu vực. Đề xuất các giải pháp để giải quyết các vấn đề môi trường còn tồn tại trong quy hoạch chung trước đây. Xác định các biện pháp phòng ngừa biến đổi khí hậu, nước biển dâng, giảm thiểu tác động và quản lý, giám sát môi trường. Các đề xuất, kiến nghị để đảm bảo môi trường phát triển bền vững.
5.2.6. Lập quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch: Đề xuất quy định quản lý quy hoạch kiến trúc, hoạt động xây dựng phù hợp đồ án quy hoạch và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan, làm cơ sở pháp lý cho công tác quản lý, đầu tư xây dựng. Quy định quản lý bao gồm các quy định chung, quy định cụ thể và quy định về tổ chức thực hiện.
5.2.7. Xác định chương trình và dự án ưu tiên đầu tư:
- Phân kỳ tổ chức thực hiện và xác định mục tiêu phát triển cụ thể cho từng giai đoạn quy hoạch.
- Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư chủ yếu có ý nghĩa tạo động lực phát triển về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội và các di tích lịch sử, bảo vệ môi trường phù hợp với nguồn lực.
- Xác định các khu vực trọng tâm đầu tư, các công trình trọng điểm cần đầu tư: vị trí khu vực công cộng, các hạng mục công trình hạ tầng xã hội, ưu tiên đầu tư. Hình thành các chương trình, cụ thể hóa các mục tiêu và các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo thứ tự ưu tiên.
6. Thành phần hồ sơ và kinh phí lập điều chỉnh quy hoạch.
6.1. Thành phần hồ sơ.
Thực hiện theo Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù.
6.2. Kinh phí lập điều chỉnh quy hoạch.
- Kinh phí lập điều chỉnh quy hoạch bằng nguồn ngân sách của thị xã Quảng Yên hoặc huy động nguồn xã hội hóa (tài trợ kinh phí hoặc sản phẩm đồ án quy hoạch) để đảm bảo tiến độ hoàn thành đồ án quy hoạch.
7. Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân thị xã Quảng Yên.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng Quảng Ninh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan.
- Cơ quan tham gia ý kiến: Bộ Xây dựng.
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
- Thời gian lập đồ án quy hoạch: Hoàn thành trong 03 tháng kể từ khi Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung được duyệt.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Quảng Yên tỷ lệ 1/10.000 đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 với một số nội dung chính như sau:
1. Lý do, sự cần thiết lập điều chỉnh quy hoạch chung.
1.1. Sự cần thiết.
Quy hoạch chung thị xã Quảng Yên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3888/QĐ-UBND ngày 18/11/2016, nay đã đến thời hạn rà soát, nghiên cứu điều chỉnh theo quy định. Chủ trương điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Quảng Yên để bổ sung quỹ đất dành cho phát triển Logistic đã được Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét thống nhất tại Thông báo số 1716-TB/TU ngày 31/3/2020 (triển khai Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 23/4/2019 của Ban chấp hành Đảng Bộ tỉnh); thực hiện chủ trương của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo Ủy ban nhân dân thị xã Quảng Yên triển khai lập điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Quảng Yên tại văn bản số 2360/UBND-QH3 ngày 13/4/2020. Hiện nay, định hướng phát triển thị xã Quảng Yên đã có sự điều chỉnh về chiến lược, quy mô, tính chất, thay đổi cơ cấu tổ chức không gian, chức năng đô thị và sử dụng đất Quảng Yên đã xác lập trong đồ án quy hoạch chung và điều kiện để thực hiện điều chỉnh quy hoạch đô thị, cụ thể:
- Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tại Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 03/7/2015 và Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ Logistics Việt Nam đến năm 2025 tại Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/2/2017, định hướng Nâng cao năng lực doanh nghiệp và chất lượng dịch vụ theo hướng: Khuyến khích một số khu công nghiệp, khu chế xuất xây dựng hình mẫu khu công nghiệp dựa trên nền tảng logistics.
- Thực hiện Quyết định số 1453/QĐ-TTg ngày 24/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ “V/v điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển các khu kinh tế ven biển của Việt Nam đến năm 2020”, trong đó quyết định bổ sung Khu kinh tế biển Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh và Quyết định số 29/2020/QĐ-TTg ngày 24/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ “V/v thành lập Khu kinh tế ven biển Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh”.
- Triển khai Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 23/4/2019 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển cảng biển và dịch vụ cảng biển trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, trong đó đã xác định đầu tư phát triển hoàn thiện khu dịch vụ hậu cần sau cảng và logistic tập trung ở khu vực Quảng Yên, trong đó xác định mục tiêu phát triển khu dịch vụ hậu cần sau cảng và logistis với quy mô khoảng 3.000÷5.000ha, trọng điểm là khu vực Đầm Nhà Mạc.
- Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, xác định thị xã Quảng Yên năm trong khu vực đô thị lõi của thành phố trực thuộc trung ương, được định hướng đầu tư xây dựng, hoàn thiện các tiêu chuẩn về chất lượng hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chí đô thị loại I.
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thị xã Quảng Yên lần thứ XXI ngày 23/7/2020 đặt mục tiêu xây dựng thị xã Quảng Yên trở thành thành phố vào năm 2025; là trung tâm công nghiệp, dịch vụ cảng biển và logistics, đạt đô thị loại II trước năm 2025.
1.2. Các nội dung điều chỉnh.
- Cập nhật định hướng theo Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch tại Quyết định 479/QĐ-TTg ngày 07/04/2020.
- Cập nhật định hướng Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế ven biển Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040 đang triển khai lập.
- Cập nhật định hướng điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 tỉnh Quảng Ninh được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định 3722/QĐ ngày 19/9/2018.
- Cập nhật địa giới hành chính giữa tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng tại hai khu vực do lịch sử để lại theo Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 25/4/2019 của Chính phủ.
- Cập nhập định hướng kết nối giao thông tuyến đường ven sông đoạn từ đường cao tốc Hạ Long - Hải Phòng đến thị xã Đông Triều theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh tại văn bản 7419/UBND-QH1 ngày 14/10/2019; đồng bộ với Quy hoạch xây dựng vùng Đông Triều - Uông Bí - Quảng Yên (Khu vực Tây Nam Quốc lộ 18A), tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 và kết nối đồng bộ quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan không gian Khu kinh tế ven biển Quảng Yên.
- Cập nhập định hướng phát triển kinh tế - xã hội theo báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ thị xã Quảng Yên lần thứ XXI ngày 23/7/2020, đặt mục tiêu xây dựng thị xã Quảng Yên trở thành thành phố vào năm 2025; là trung tâm công nghiệp, dịch vụ cảng biển và logistics, đạt tiêu chí đô thị loại II trước năm 2025.
- Nghiên cứu bổ sung quỹ đất dành cho phát triển cảng biển và dịch vụ cảng biển trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 theo Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 23/4/2019 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; và mở rộng các khu công nghiệp phía Bắc và phía Nam thị xã Quảng Yên.
- Tôn trọng các định hướng quy hoạch giao thông được duyệt, đồng thời cập nhập hướng tuyến các dự án tuyến đường đã được triển khai.
- Rà soát, cập nhật các dự án đã và đang triển khai đảm bảo tính đồng bộ; nghiên cứu giải pháp về quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch kiến trúc, giải pháp không gian cụ thể cho khu vực chức năng, hoàn thiện các tiêu chuẩn về chất lượng hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chí đô thị loại I.
2. Phạm vi nghiên cứu, quy mô và thời hạn lập quy hoạch.
2.1. Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch: Bao gồm toàn bộ 19 đơn vị hành chính (11 phường, 08 xã) thị xã Quảng Yên, giới hạn như sau: Phía Đông Bắc giáp thành phố Uông Bí và thành phố Hạ Long; phía Tây Bắc giáp thành phố Uông Bí; phía Tây Nam giáp huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; phía Đông giáp thành phố Hạ Long; phía Đông Nam giáp thành phố Hải Phòng.
2.2. Quy mô lập quy hoạch: Diện tích 33.370,4 ha (trong đó cập nhật, kết nối với Quy hoạch chung khu kinh tế ven biển Quảng Yên do Ban Quản lý Khu kinh tế nghiên cứu lập với diện tích khoảng 10.752,0 ha).
2.3. Thời hạn lập quy hoạch: Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030, giai đoạn dài hạn đến năm 2040, tầm nhìn quy hoạch đến năm 2050.
3. Mục tiêu, tính chất.
3.1. Mục tiêu.
- Cụ thể hóa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Quảng Yên; thống nhất với Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; cập nhật, điều chỉnh phù hợp với các định hướng phát triển trong tình hình mới.
- Xây dựng thị xã Quảng Yên trở thành khu vực phát triển kinh tế biển năng động, với hệ thống cảng biển và dịch vụ logistics có quy mô lớn, gắn kết với các khu cảng biển của thành phố Hải Phòng, Hạ Long; tăng khả năng kết nối, để phát triển dịch vụ hậu cần sau cảng biển và hình thành trung tâm dịch vụ logistics chất lượng cao; trở thành đô thị loại II trước năm 2025 và đầu tư xây dựng, hoàn thiện các tiêu chuẩn về chất lượng hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chí đô thị loại I vào năm 2040;
- Khai thác tiềm năng, lợi thế quỹ đất dọc hai bên tuyến đường ven sông kết nối từ đường cao tốc Hạ Long - Hải Phòng đến thị xã Đông Triều để phát triển công nghiệp, cụm công nghiệp; khu dịch vụ - du lịch - đô thị - cảng (cảng biển, cảng thủy nội địa).
- Bổ sung quỹ đất dành cho phát triển cảng biển và dịch vụ cảng biển trên địa bàn thị xã đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 theo Nghị quyết số 15/NQ/TU ngày 23/4/2019 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh. Dành quỹ đất có lợi thế để thu hút đầu tư xây dựng các trung tâm dịch vụ thương mại, cấp vùng.
- Là cơ sở để quản lý, kiểm soát phát triển không gian đô thị, các khu dân cư nông thôn, các khu cảng biển, dịch vụ cảng biển và công nghiệp, các khu du lịch và hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn toàn thị xã.
3.2. Tính chất.
- Là đô thị khu vực cửa ngõ của tỉnh Quảng Ninh với thủ đô Hà Nội, vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng duyên hải Bắc Bộ; phát triển khu kinh tế ven biển gắn với dịch vụ logistics, hài hòa với hoạt động sản xuất truyền thống và gìn giữ, tôn tạo, phát huy giá trị di tích lịch sử chiến thắng Bạch Đằng.
- Là trung tâm phát triển kinh tế, thương mại, du lịch, dịch vụ và cảng biển của tỉnh và vành đai kinh tế ven biển vịnh Bắc Bộ; trung tâm du lịch biển, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí lớn của khu vực phía Tây Nam của tỉnh Quảng Ninh và vùng lân cận, gắn kết được các địa phương để tạo thành động lực phát triển du lịch toàn vùng.
- Là khu vực tập trung phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, thân thiện môi trường; phát triển kinh tế biển năng động, cảng biển và dịch vụ logistics quy mô lớn, gắn kết với các khu cảng biển của thành phố Hải Phòng, thành phố Hạ Long.
- Là địa bàn quan trọng về an ninh, quốc phòng tại cửa ngõ phía Tây Nam của tỉnh Quảng Ninh.
4. Dự báo quy mô dân số, quy mô đất xây dựng đô thị, các chỉ tiêu đất đai và hạ tầng kỹ thuật.
4.1. Dự báo quy mô dân số.
- Trên cơ sở kế thừa Quy hoạch chung thị xã Quảng Yên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt, định hướng phát triển Khu kinh tế ven biển Quảng Yên và tình hình thực tế địa phương; dự báo dân số thị xã Quảng Yên:
+ Đến năm 2030 khoảng 526.600 người, trong đó: Dân số đô thị khoảng 411.600 người, dân số ngoại thị khoảng 115.000 người.
+ Đến năm 2040 khoảng 745.000 người, trong đó: Dân số đô thị khoảng 600.000 người, dân số ngoại thị khoảng 145.000 người.
- Dự báo cụ thể quy mô dân số toàn thị xã Quảng Yên sẽ được tính toán trong bước lập điều chỉnh quy hoạch và cập nhật định hướng quy mô dân số, lao động của quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế ven biển Quảng Yên.
4.2. Dự báo quy mô đất đai.
- Năm 2030: Quy mô đất dân dụng dự kiến khoảng 5.080,37 ha, tương ứng với 188,13m2/người.
- Năm 2040: Quy mô đất dân dụng dự kiến khoảng 8.056,45 ha, tương ứng với 110,05m2/người.
Các chỉ tiêu sử dụng đất sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập điều chỉnh quy hoạch trên cơ sở định hướng không gian đô thị và cập nhật quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế ven biển Quảng Yên; các chỉ tiêu này có thể điều chỉnh để phù hợp với định hướng phát triển không gian đô thị.
4.3. Lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chính.
- Các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật áp dụng vào phát triển đô thị của thị xã Quảng Yên với nguyên tắc dựa trên các tiêu chuẩn đô thị loại I vào năm 2040; các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của điều chỉnh quy hoạch đáp ứng các chỉ tiêu của quy chuẩn hiện hành (QCXDVN 01:2019/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng; QCVN 07-2016/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật).
- Các chỉ tiêu cụ thể được xác định tại giai đoạn lập điều chỉnh quy hoạch và cập nhật Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế ven biển Quảng Yên.
5. Các yêu cầu nội dung nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch.
5.1. Các yêu cầu chung.
- Thực hiện theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 72/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP...; Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù và Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 23/4/2019 về phát triển cảng biển và dịch vụ cảng biển trên địa bàn Tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Rà soát, đánh giá tổng thể về nội dung Quy hoạch chung đã được phê duyệt năm 2016, điều chỉnh cục bộ năm 2018 và tình hình thực tiễn phát triển đô thị tại thị xã Quảng Yên.
- Nghiên cứu, cập nhật các định hướng quy hoạch chiến lược của tỉnh Quảng Ninh đã được lập và phê duyệt; rà soát định hướng các quỹ đất phát triển đô thị, quy hoạch sử dụng đất, quy mô các khu chức năng, đánh giá tính phù hợp với xu thế phát triển thực tế của thị xã Quảng Yên.
- Dự báo các nhu cầu phát triển trong giai đoạn mới, nắm bắt các cơ hội phát triển mới; định hướng phát triển phải hài hòa với yêu cầu bảo tồn các di tích lịch sử, văn hóa, tài nguyên du lịch khác của địa phương và bảo vệ môi trường tại khu vực.
- Đề xuất các giải pháp để khắc phục các bất cập, tồn tại về hạ tầng kỹ thuật, về môi trường, định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội theo hướng chất lượng cao, thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Đề xuất các giải pháp cụ thể về kiểm soát phát triển không gian đô thị, công trình cao tầng, bố trí các không gian công cộng cho các khu dân cư đô thị.
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp về hạ tầng kỹ thuật (đấu nối các tuyến đường cao tốc, đường quốc lộ); hệ thống các tuyến vận tải đường biển; phát triển hệ thống hạ tầng đầu mối liên khu vực (cấp nước sạch, cấp điện, thông tin liên lạc, xử lý nước thải, chất thải rắn và bảo vệ môi trường).
- Nghiên cứu, đề xuất các khu vực tạo điểm nhấn kiến trúc; đề xuất các quy định quản lý; từng bước xây dựng hình ảnh đặc trưng cho quy hoạch kiến trúc đô thị địa phương.
5.2. Yêu cầu cụ thể.
5.2.1. Phân tích, đánh giá hiện trạng và vị thế, bối cảnh phát triển vùng:
- Tổng quan các đặc điểm tự nhiên về địa hình, khí hậu, thủy văn, địa chất..., đặc điểm cảnh quan sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch tại các khu vực phụ cận có ảnh hưởng đến định hướng phát triển khu vực nghiên cứu lập quy hoạch. Đánh giá chi tiết về quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng thuận lợi, không thuận lợi và cấm xây dựng.
- Đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội: Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực chủ yếu (du lịch, dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp...).
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và không gian cảnh quan: Thống kê hiện trạng sử dụng đất khu vực lập quy hoạch; phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất và các vấn đề tồn tại về sử dụng đất, cảnh quan cần giải quyết.
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội: Thực trạng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội trên địa bàn; xác định những vấn đề còn tồn tại về hệ thống hạ tầng xã hội để đáp ứng tiêu chuẩn đô thị loại I vào năm 2040.
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường: Chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, cấp nước, thoát nước thải, cấp điện, chiếu sáng, xử lý chất thải rắn, nghĩa trang... trong phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch.
- Rà soát các chương trình, dự án, đồ án có liên quan và tình hình thực hiện Quy hoạch chung xây dựng năm 2016 đến nay.
- Phân tích vai trò, vị thế thị xã Quảng Yên trong mối quan hệ với các địa phương lân cận của tỉnh Quảng Ninh.
- Thu thập số liệu, phân tích, đánh giá hiện trạng, kinh tế - xã hội, dân số, lao động, các quy hoạch và đầu tư xây dựng trong khu vực, khả năng khai thác quỹ đất xây dựng phát triển; phân tích đánh giá tiềm năng và động lực phát triển, các ngành, lĩnh vực, lợi thế cạnh tranh tạo điều kiện phát triển, sức hấp dẫn của thị xã Quảng Yên.
- Phân tích hiện trạng và khả năng kết nối để khai thác tối ưu về giao thông khi hệ thống các tuyến giao thông đường bộ được hình thành và hệ thống giao thông đường thủy phục vụ cho hoạt động vận tải hàng hóa.
- Phân tích các hoạt động kinh tế với các địa phương trong tỉnh và kết nối giao thông với các địa phương lân cận, phát triển hệ thống hạ tầng du lịch chất lượng cao.
5.2.2. Dự báo phát triển, quy hoạch sử dụng đất:
- Xác định các ngành, lĩnh vực phát triển chủ yếu, dự báo quy mô phát triển về dân số, lao động và yêu cầu cơ sở hạ tầng cho các lĩnh vực phát triển.
- Dự báo nhu cầu phát triển đất đai, công trình và các yêu cầu về không gian, hạ tầng kỹ thuật đối với các khu vực chức năng theo từng giai đoạn đảm bảo hiệu quả, đồng bộ và hạn chế tối đa tác động xấu đến cảnh quan, môi trường tự nhiên; xem xét tiềm năng, các quỹ đất dự trữ phát triển để chọn hướng phát triển phù hợp, đảm bảo tiêu chí bền vững; xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị.
- Xác định các loại đất chính trong đô thị: đất dân dụng; đất ngoài dân dụng (đất du lịch, đất di tích lịch sử; đất công nghiệp; đất giao thông đối ngoại; đất tôn giáo; đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật...); đất khác (đất mặt nước; đất dự trữ...).
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật có liên quan đến xây dựng và sử dụng đất từng khu vực phù hợp với yêu cầu đặc thù của khu vực lập quy hoạch. Đề xuất điều chỉnh bổ sung hoặc bố trí lại các hạng mục công trình được nghiên cứu theo quy hoạch chi tiết đã phê duyệt (nếu cần thiết).
- Bố trí các hành lang cách ly, hành lang hạ tầng kỹ thuật chính và quỹ đất xây dựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
5.2.3. Định hướng tổ chức không gian, đô thị:
- Lựa chọn phương án phát triển đô thị đảm bảo khai thác tối đa không gian chức năng; xác định hệ thống các khu chức năng trong khu vực lập quy hoạch.
- Xác định và phân bố các đơn vị ở, các khu trung tâm công cộng, các khu dịch vụ, các khu công viên cây xanh, các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, bến bãi, các khu cơ quan hành chính, trường chuyên nghiệp...và các khu chức năng đặc biệt khác; xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị để có giải pháp tổ chức không gian cấu trúc phát triển mới theo mục tiêu của điều chỉnh quy hoạch chung; đánh giá vai trò chức năng hệ thống rừng ngập mặn để có giải pháp ứng phó, hạn chế tối đa việc tác động đến hệ sinh thái tự nhiên; phát huy hoạt động du lịch sinh thái cộng đồng.
- Đề xuất tổ chức về không gian các khu chức năng, cửa ngõ đô thị của tỉnh Quảng Ninh; các không gian mở và bảo vệ môi trường, hình thái kiến trúc và cấu trúc đô thị, hệ thống giao thông gắn cảnh quan và thiết kế đô thị.
5.2.4. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội: Đề xuất định hướng phát triển công trình hạ tầng kinh tế xã hội gồm công nghiệp, dịch vụ, du lịch, hành chính, nhà ở, y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao...đáp ứng đáp ứng nhu cầu của khu vực lập quy hoạch và kết nối vùng hợp lý, phù hợp với định hướng phát triển vùng. Nghiên cứu các đặc trưng của khu vực bảo tồn phát huy giá trị di tích lịch sử, văn hóa nổi bật để có định hướng tôn tạo, bảo tồn và phát triển.
5.2.5. Đánh giá môi trường chiến lược: Đánh giá các tác động do phát triển các khu chức năng, phát triển không gian đô thị và phát triển hệ thống hạ tầng khu vực. Đề xuất các giải pháp để giải quyết các vấn đề môi trường còn tồn tại trong quy hoạch chung trước đây. Xác định các biện pháp phòng ngừa biến đổi khí hậu, nước biển dâng, giảm thiểu tác động và quản lý, giám sát môi trường. Các đề xuất, kiến nghị để đảm bảo môi trường phát triển bền vững.
5.2.6. Lập quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch: Đề xuất quy định quản lý quy hoạch kiến trúc, hoạt động xây dựng phù hợp đồ án quy hoạch và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan, làm cơ sở pháp lý cho công tác quản lý, đầu tư xây dựng. Quy định quản lý bao gồm các quy định chung, quy định cụ thể và quy định về tổ chức thực hiện.
5.2.7. Xác định chương trình và dự án ưu tiên đầu tư:
- Phân kỳ tổ chức thực hiện và xác định mục tiêu phát triển cụ thể cho từng giai đoạn quy hoạch.
- Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư chủ yếu có ý nghĩa tạo động lực phát triển về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội và các di tích lịch sử, bảo vệ môi trường phù hợp với nguồn lực.
- Xác định các khu vực trọng tâm đầu tư, các công trình trọng điểm cần đầu tư: vị trí khu vực công cộng, các hạng mục công trình hạ tầng xã hội, ưu tiên đầu tư. Hình thành các chương trình, cụ thể hóa các mục tiêu và các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo thứ tự ưu tiên.
6. Thành phần hồ sơ và kinh phí lập điều chỉnh quy hoạch.
6.1. Thành phần hồ sơ.
Thực hiện theo Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù.
6.2. Kinh phí lập điều chỉnh quy hoạch.
- Kinh phí lập điều chỉnh quy hoạch bằng nguồn ngân sách của thị xã Quảng Yên hoặc huy động nguồn xã hội hóa (tài trợ kinh phí hoặc sản phẩm đồ án quy hoạch) để đảm bảo tiến độ hoàn thành đồ án quy hoạch.
7. Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân thị xã Quảng Yên.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng Quảng Ninh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan.
- Cơ quan tham gia ý kiến: Bộ Xây dựng.
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
- Thời gian lập đồ án quy hoạch: Hoàn thành trong 03 tháng kể từ khi Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung được duyệt.