Document: Điều 1 Quyết định 1857/2008/QĐ-BCA(A11) Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/11/2008", "sign_number": "1857/2008/QĐ-BCA(A11)", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/11/2008", "sign_number": "1857/2008/QĐ-BCA(A11)", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/11/2008", "sign_number": "1857/2008/QĐ-BCA(A11)", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/11/2008", "sign_number": "1857/2008/QĐ-BCA(A11)", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/11/2008", "sign_number": "1857/2008/QĐ-BCA(A11)", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1857/2008/QĐ-BCA(A11) Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ có nội dung như sau:

Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ gồm:
1. Tin, tài liệu liên quan đến hoạt động của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo về công tác an ninh quốc gia, kế hoạch, tài chính giá cả, dự trữ quốc gia (không thuộc phạm vi Tối mật, Tuyệt mật) chưa công bố hoặc không công bố;
2. Tài liệu thiết kế xây dựng khu vực nhà làm việc của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ; tài liệu về phương án bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy tại các khu vực này;
3. Tin, tài liệu liên quan đến chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; lộ trình công tác của Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ trong nước và ngoài nước chưa công bố hoặc không công bố;
4. Bút tích ý kiến chỉ đạo xử lý, giải quyết công việc của Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ ghi trên phiếu trình, công văn, tài liệu (trừ những tin thuộc Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật) chưa công bố hoặc không công bố;
Bút tích của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, các Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ nêu ý kiến đề xuất, kiến nghị về tổ chức, điều hành công việc của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và xử lý tài liệu hàng ngày tại Văn phòng Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ của mình chưa công bố hoặc không công bố;
5. Các báo cáo định kỳ về hoạt động của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có sử dụng các thông tin, tài liệu thuộc loại bí mật nhà nước;
6. Hồ sơ nhân sự thuộc diện Chính phủ quản lý; hồ sơ cán bộ từ chuyên viên trở lên của Văn phòng chính phủ; hồ sơ nhân sự của công chức ngạch nhân viên làm công tác bảo vệ, phục vụ tại khu nhà làm việc Chính phủ, Văn phòng Chính phủ; hồ sơ nhân viên lễ tân, bảo vệ, phục vụ, kỹ thuật của các đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng Chính phủ;
7. Hồ sơ, tài liệu đang tiến hành thanh tra, kiểm tra; báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra những vấn đề nội bộ Văn phòng Chính phủ chưa công bố;
8. Số liệu thống kê, kế toán, thu chi của Văn phòng Chính phủ chưa được phép công bố;
9. Tài liệu thiết kế mạng máy tính, chương trình phần mềm đặc dụng, phần mềm bảo vệ của Chính phủ, Văn phòng chính phủ. Mã khóa, mật khẩu quy ước về bảo đảm an ninh, an toàn cơ sở dữ liệu quốc gia, mạng máy tính và máy tính cá nhân có chứa dữ liệu nội bộ;
10. Các báo cáo, văn bản khác có sử dụng tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật của các cơ quan khác.

Content:
Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ gồm:
1. Tin, tài liệu liên quan đến hoạt động của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo về công tác an ninh quốc gia, kế hoạch, tài chính giá cả, dự trữ quốc gia (không thuộc phạm vi Tối mật, Tuyệt mật) chưa công bố hoặc không công bố;
2. Tài liệu thiết kế xây dựng khu vực nhà làm việc của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ; tài liệu về phương án bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy tại các khu vực này;
3. Tin, tài liệu liên quan đến chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; lộ trình công tác của Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ trong nước và ngoài nước chưa công bố hoặc không công bố;
4. Bút tích ý kiến chỉ đạo xử lý, giải quyết công việc của Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ ghi trên phiếu trình, công văn, tài liệu (trừ những tin thuộc Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật) chưa công bố hoặc không công bố;
Bút tích của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, các Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ nêu ý kiến đề xuất, kiến nghị về tổ chức, điều hành công việc của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và xử lý tài liệu hàng ngày tại Văn phòng Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ của mình chưa công bố hoặc không công bố;
5. Các báo cáo định kỳ về hoạt động của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có sử dụng các thông tin, tài liệu thuộc loại bí mật nhà nước;
6. Hồ sơ nhân sự thuộc diện Chính phủ quản lý; hồ sơ cán bộ từ chuyên viên trở lên của Văn phòng chính phủ; hồ sơ nhân sự của công chức ngạch nhân viên làm công tác bảo vệ, phục vụ tại khu nhà làm việc Chính phủ, Văn phòng Chính phủ; hồ sơ nhân viên lễ tân, bảo vệ, phục vụ, kỹ thuật của các đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng Chính phủ;
7. Hồ sơ, tài liệu đang tiến hành thanh tra, kiểm tra; báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra những vấn đề nội bộ Văn phòng Chính phủ chưa công bố;
8. Số liệu thống kê, kế toán, thu chi của Văn phòng Chính phủ chưa được phép công bố;
9. Tài liệu thiết kế mạng máy tính, chương trình phần mềm đặc dụng, phần mềm bảo vệ của Chính phủ, Văn phòng chính phủ. Mã khóa, mật khẩu quy ước về bảo đảm an ninh, an toàn cơ sở dữ liệu quốc gia, mạng máy tính và máy tính cá nhân có chứa dữ liệu nội bộ;
10. Các báo cáo, văn bản khác có sử dụng tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật của các cơ quan khác.