Document: Điều 10 Thông tư 63/2015/TT-BTNMT kiểm tra thẩm định nghiệm thu chất lượng công trình sản phẩm đo đạc bản đồ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/12/2015", "sign_number": "63/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/12/2015", "sign_number": "63/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/12/2015", "sign_number": "63/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/12/2015", "sign_number": "63/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/12/2015", "sign_number": "63/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 10 Thông tư 63/2015/TT-BTNMT kiểm tra thẩm định nghiệm thu chất lượng công trình sản phẩm đo đạc bản đồ có nội dung như sau:

Điều 10. Giám sát công trình đo đạc và bản đồ
1. Chủ đầu tư tổ chức bộ phận giám sát, sử dụng tổ chức trực thuộc hoặc thuê tổ chức giám sát có chức năng phù hợp, thuê chuyên gia (sau đây gọi chung là Đơn vị giám sát) thực hiện giám sát công trình, dự án đo đạc và bản đồ kể từ khi bắt đầu thực hiện dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán cho đến khi nghiệm thu, bàn giao sản phẩm để đưa vào khai thác sử dụng đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
2. Việc giám sát công trình được tổ chức thực hiện trên cơ sở kế hoạch giám sát công trình, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ được quy định tại Điều 8 của Thông tư này.
3. Nội dung giám sát công trình đo đạc và bản đồ bao gồm:
a) Kiểm tra về năng lực của Đơn vị thi công bao gồm: nhân lực, thiết bị, sử dụng để thi công; hệ thống quản lý chất lượng so với nhiệm vụ triển khai;
b) Giám sát, kiểm tra các thiết bị được sử dụng trong thi công để đảm bảo đáp ứng độ chính xác và được kiểm định, kiểm nghiệm đầy đủ, đúng thời gian theo quy định;
c) Giám sát sự phù hợp của quy trình công nghệ Đơn vị thi công áp dụng so với dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán được phê duyệt;
d) Giám sát tiến độ thi công công trình theo đúng kế hoạch đề ra;
đ) Giám sát về khối lượng phát sinh tăng, giảm trong quá trình thi công (nếu có);
e) Giám sát quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm cấp Đơn vị thi công;
g) Giám sát quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm của đơn vị kiểm tra chất lượng sản phẩm cấp chủ đầu tư.
4. Trong quá trình giám sát công trình, người trực tiếp giám sát phải tiến hành ghi Nhật ký giám sát công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. Kết thúc đợt giám sát, Đơn vị giám sát phải lập Biên bản giám sát công trình theo Mẫu số 2 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Kết thúc năm và khi kết thúc công trình, Đơn vị giám sát phải lập Báo cáo giám sát thi công, quản lý chất lượng công trình, sản phẩm theo Mẫu số 3 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này trên cơ sở nhật ký giám sát, các Biên bản giám sát công trình. Nếu trong thời gian thi công có sự thay đổi về chế độ chính sách tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá tiền lương, phải xác định cụ thể khối lượng các hạng mục công việc đã thực hiện trước và sau thời điểm văn bản ban hành có hiệu lực.

Content:
Điều 10. Giám sát công trình đo đạc và bản đồ
1. Chủ đầu tư tổ chức bộ phận giám sát, sử dụng tổ chức trực thuộc hoặc thuê tổ chức giám sát có chức năng phù hợp, thuê chuyên gia (sau đây gọi chung là Đơn vị giám sát) thực hiện giám sát công trình, dự án đo đạc và bản đồ kể từ khi bắt đầu thực hiện dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán cho đến khi nghiệm thu, bàn giao sản phẩm để đưa vào khai thác sử dụng đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
2. Việc giám sát công trình được tổ chức thực hiện trên cơ sở kế hoạch giám sát công trình, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ được quy định tại Điều 8 của Thông tư này.
3. Nội dung giám sát công trình đo đạc và bản đồ bao gồm:
a) Kiểm tra về năng lực của Đơn vị thi công bao gồm: nhân lực, thiết bị, sử dụng để thi công; hệ thống quản lý chất lượng so với nhiệm vụ triển khai;
b) Giám sát, kiểm tra các thiết bị được sử dụng trong thi công để đảm bảo đáp ứng độ chính xác và được kiểm định, kiểm nghiệm đầy đủ, đúng thời gian theo quy định;
c) Giám sát sự phù hợp của quy trình công nghệ Đơn vị thi công áp dụng so với dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán được phê duyệt;
d) Giám sát tiến độ thi công công trình theo đúng kế hoạch đề ra;
đ) Giám sát về khối lượng phát sinh tăng, giảm trong quá trình thi công (nếu có);
e) Giám sát quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm cấp Đơn vị thi công;
g) Giám sát quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm của đơn vị kiểm tra chất lượng sản phẩm cấp chủ đầu tư.
4. Trong quá trình giám sát công trình, người trực tiếp giám sát phải tiến hành ghi Nhật ký giám sát công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. Kết thúc đợt giám sát, Đơn vị giám sát phải lập Biên bản giám sát công trình theo Mẫu số 2 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Kết thúc năm và khi kết thúc công trình, Đơn vị giám sát phải lập Báo cáo giám sát thi công, quản lý chất lượng công trình, sản phẩm theo Mẫu số 3 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này trên cơ sở nhật ký giám sát, các Biên bản giám sát công trình. Nếu trong thời gian thi công có sự thay đổi về chế độ chính sách tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá tiền lương, phải xác định cụ thể khối lượng các hạng mục công việc đã thực hiện trước và sau thời điểm văn bản ban hành có hiệu lực.