Document: Điều 1 Quyết định 40/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "12/12/2023", "sign_number": "40/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "12/12/2023", "sign_number": "40/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "12/12/2023", "sign_number": "40/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "12/12/2023", "sign_number": "40/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "12/12/2023", "sign_number": "40/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 40/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2021 của UBND tỉnh Lào Cai như sau:
1. Sửa đổi Điều 4 như sau:
“Điều 4. Mức đất ở tái định cư quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
1. Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú thì được bố trí giao đất ở tái định cư cho từng hộ gia đình (01 thửa đất ở tái định cư/01 hộ gia đình) theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quy hoạch khu tái định cư được phê duyệt.
2. Trường hợp có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thu hồi, mức đất ở tái định cư được xác định như sau:
- Trường hợp thửa đất ở bị thu hồi có diện tích nhỏ hơn (<) 1,5 lần so với hạn mức giao đất ở tối đa do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại khu vực thu hồi đất thì được bố trí giao một (01) thửa đất ở tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quy hoạch khu tái định cư được phê duyệt.
- Trường hợp thửa đất ở bị thu hồi có diện tích lớn hơn hoặc bằng (>=) 1,5 lần so với hạn mức giao đất ở tối đa do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại khu vực thu hồi đất thì được bố trí giao hai (02) thửa đất ở tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quy hoạch khu tái định cư được phê duyệt.”
2. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 1 Điều 6 như sau:
“d) Phần diện tích đất nông nghiệp còn lại sau thu hồi có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu khi tách thửa do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại khu vực thu hồi đất.”
3. Sửa đổi khoản 1 Điều 15 như sau:
“1. Mức bồi thường về di chuyển mồ mả quy định tại Điều 18 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ:

Số tt

Loại mộ

Đơn giá bồi thường
(đồng)

1

Mộ chưa cải táng:

a

Mộ đất, mộ xếp đá chưa cải táng thời gian > 3 năm:

10.000.000

b

Mộ đất, mộ xếp đá thời gian dưới 3 năm:

12.000.000

c

Mộ xây chưa cải táng thời gian dưới 3 năm:

20.000.000

d

Mộ xây chưa cải táng thời gian > 3 năm:

18.000.000

2

Mộ đã cải táng:

a

Mộ đất, mộ xếp đá đã cải táng:

6.000.000

b

Mộ xây đã cải táng, diện tích xây <1m2
(Nếu diện tích xây > 1m2, xác định khối lượng thực tế, áp dụng đơn giá XDCB của tỉnh)

8.000.000

(Đơn giá trên bao gồm: Chi phí đào, bốc, di chuyển, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp)”
4. Bổ sung Điều 17a vào sau Điều 17 như sau:
“Điều 17a. Mức hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho người lao động bị thu hồi đất tham gia đào tạo nghề quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
1. Người khuyết tật: 06 triệu đồng/người.
2. Người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: 04 triệu đồng/người.
3. Người dân tộc thiểu số, người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo: 03 triệu đồng/người.
4. Người thuộc hộ cận nghèo: 2,5 triệu đồng/người.
5. Các đối tượng khác: 02 triệu đồng/người.
6. Trường hợp người được hỗ trợ đồng thời thuộc các đối tượng nêu tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 của Điều này chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.”
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 24 như sau:
“a) Xác nhận nguồn gốc sử dụng đất, thời điểm sử dụng đất và thời gian sử dụng đất ổn định vào một mục đích đến thời điểm thu hồi đất; tình trạng sử dụng đất (tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất…); thời điểm hình thành nhà ở, tài sản, vật kiến trúc trên đất thu hồi; tổng diện tích đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng và tỷ lệ (%) đất nông nghiệp bị thu hồi; hộ cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi; hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ; đất ở, nhà ở khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi; xác nhận và cung cấp hồ sơ các trường hợp đã xử lý vi phạm hành chính về đất đai, xây dựng (nếu có).”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2021 của UBND tỉnh Lào Cai như sau:
1. Sửa đổi Điều 4 như sau:
“Điều 4. Mức đất ở tái định cư quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
1. Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú thì được bố trí giao đất ở tái định cư cho từng hộ gia đình (01 thửa đất ở tái định cư/01 hộ gia đình) theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quy hoạch khu tái định cư được phê duyệt.
2. Trường hợp có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thu hồi, mức đất ở tái định cư được xác định như sau:
- Trường hợp thửa đất ở bị thu hồi có diện tích nhỏ hơn (<) 1,5 lần so với hạn mức giao đất ở tối đa do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại khu vực thu hồi đất thì được bố trí giao một (01) thửa đất ở tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quy hoạch khu tái định cư được phê duyệt.
- Trường hợp thửa đất ở bị thu hồi có diện tích lớn hơn hoặc bằng (>=) 1,5 lần so với hạn mức giao đất ở tối đa do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại khu vực thu hồi đất thì được bố trí giao hai (02) thửa đất ở tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quy hoạch khu tái định cư được phê duyệt.”
2. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 1 Điều 6 như sau:
“d) Phần diện tích đất nông nghiệp còn lại sau thu hồi có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu khi tách thửa do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại khu vực thu hồi đất.”
3. Sửa đổi khoản 1 Điều 15 như sau:
“1. Mức bồi thường về di chuyển mồ mả quy định tại Điều 18 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ:

Số tt

Loại mộ

Đơn giá bồi thường
(đồng)

1

Mộ chưa cải táng:

a

Mộ đất, mộ xếp đá chưa cải táng thời gian > 3 năm:

10.000.000

b

Mộ đất, mộ xếp đá thời gian dưới 3 năm:

12.000.000

c

Mộ xây chưa cải táng thời gian dưới 3 năm:

20.000.000

d

Mộ xây chưa cải táng thời gian > 3 năm:

18.000.000

2

Mộ đã cải táng:

a

Mộ đất, mộ xếp đá đã cải táng:

6.000.000

b

Mộ xây đã cải táng, diện tích xây <1m2
(Nếu diện tích xây > 1m2, xác định khối lượng thực tế, áp dụng đơn giá XDCB của tỉnh)

8.000.000

(Đơn giá trên bao gồm: Chi phí đào, bốc, di chuyển, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp)”
4. Bổ sung Điều 17a vào sau Điều 17 như sau:
“Điều 17a. Mức hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho người lao động bị thu hồi đất tham gia đào tạo nghề quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
1. Người khuyết tật: 06 triệu đồng/người.
2. Người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: 04 triệu đồng/người.
3. Người dân tộc thiểu số, người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo: 03 triệu đồng/người.
4. Người thuộc hộ cận nghèo: 2,5 triệu đồng/người.
5. Các đối tượng khác: 02 triệu đồng/người.
6. Trường hợp người được hỗ trợ đồng thời thuộc các đối tượng nêu tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 của Điều này chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.”
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 24 như sau:
“a) Xác nhận nguồn gốc sử dụng đất, thời điểm sử dụng đất và thời gian sử dụng đất ổn định vào một mục đích đến thời điểm thu hồi đất; tình trạng sử dụng đất (tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất…); thời điểm hình thành nhà ở, tài sản, vật kiến trúc trên đất thu hồi; tổng diện tích đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng và tỷ lệ (%) đất nông nghiệp bị thu hồi; hộ cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi; hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ; đất ở, nhà ở khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi; xác nhận và cung cấp hồ sơ các trường hợp đã xử lý vi phạm hành chính về đất đai, xây dựng (nếu có).”