Document: Điều 4 Quyết định 63/2007/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng phí vệ sinh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "16/11/2007", "sign_number": "63/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "16/11/2007", "sign_number": "63/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "16/11/2007", "sign_number": "63/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "16/11/2007", "sign_number": "63/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "16/11/2007", "sign_number": "63/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 63/2007/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng phí vệ sinh có nội dung như sau:

Điều 4. 1. Cơ quan thu phí:
- Công ty Môi trường Đô thị thành phố Đà Nẵng;
- Ban Quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ;
- Các đơn vị khác có hoạt động cung ứng dịch vụ vệ sinh.
2. Thu, nộp phí: Việc thu, nộp phí vệ sinh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
3. Quản lý và sử dụng tiền thu phí vệ sinh:
a) Đối với doanh nghiệp hoạt động cung ứng dịch vụ vệ sinh: Đơn vị thu phí được sử dụng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế.
b) Đối với các đơn vị sự nghiệp có nhiệm vụ hoạt động cung ứng dịch vụ vệ sinh (Ban quản lý các chợ thuộc thành phố, Ban quản lý chợ quận, huyện, phường, xã): Đơn vị được sử dụng 100% số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ công tác thu gom rác thải trong chợ, hợp đồng vận chuyển, xử lý rác thải và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế (nếu có) theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế. Số tiền thu phí cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau.

Content:
Điều 4. 1. Cơ quan thu phí:
- Công ty Môi trường Đô thị thành phố Đà Nẵng;
- Ban Quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ;
- Các đơn vị khác có hoạt động cung ứng dịch vụ vệ sinh.
2. Thu, nộp phí: Việc thu, nộp phí vệ sinh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
3. Quản lý và sử dụng tiền thu phí vệ sinh:
a) Đối với doanh nghiệp hoạt động cung ứng dịch vụ vệ sinh: Đơn vị thu phí được sử dụng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế.
b) Đối với các đơn vị sự nghiệp có nhiệm vụ hoạt động cung ứng dịch vụ vệ sinh (Ban quản lý các chợ thuộc thành phố, Ban quản lý chợ quận, huyện, phường, xã): Đơn vị được sử dụng 100% số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ công tác thu gom rác thải trong chợ, hợp đồng vận chuyển, xử lý rác thải và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế (nếu có) theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế. Số tiền thu phí cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau.