Document: Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4515/2013/QĐ-UBND giá đất Thanh Hóa năm 2014

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "4515/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "4515/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "4515/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "4515/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "4515/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4515/2013/QĐ-UBND giá đất Thanh Hóa năm 2014

Điều 1. Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2014, gồm những nội dung chính như sau:
...
2. Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
2.1. Vị trí thửa đất tại các huyện, thị xã, thành phố được quy định như
sau:
- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, phố, ngõ, đoạn đường có tên trong bảng giá đất;
- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ không có tên trong bảng giá đất, có mặt cắt ngõ (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) từ 3,0 m trở lên; hệ số bằng 0,8 so với vị trí 1;
- Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ không có tên trong bảng giá đất, có mặt cắt ngõ (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) từ 2 m đến dưới 3,0 m; hệ số bằng 0,6 so với vị trí 1;
- Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ không có tên trong bảng giá đất, có mặt cắt ngõ (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) dưới 2 m; hệ số bằng 0,4 so với vị trí 1.
* Riêng Khu kinh tế Nghi Sơn, hệ số vị trí được xác định như sau: Vị trí 2 hệ số bằng 0,9 so với vị trí 1; vị trí 3 hệ số bằng 0,8 so với vị trí 1; vị trí 4 hệ số bằng 0,7 so với vị trí 1.
2.2. Các trường hợp đặc biệt.
...
đ) Đối với các thửa đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có chiều sâu lớn được phân lớp để xác định hệ số giảm giá như sau:
- Tại phường, thị trấn và xã đồng bằng.
Lớp 1. Tính từ chỉ giới xây dựng vào sâu đến 30m; hệ số tính là 1.
Lớp Chiều sâu tiếp theo trên 30m đến 60m; hệ số tính là 0,8.
Lớp 3. Chiều sâu tiếp theo trên 60m đến 100m; hệ số tính là 0,6.
Lớp 4. Chiều sâu tiếp theo trên 100m; hệ số tính là 0,4.
- Tại các xã miền núi.
Lớp 1. Tính từ chỉ giới xây dựng vào sâu đến 50m; hệ số tính là 1.
Lớp Chiều sâu tiếp theo trên 50m đến 100 m; hệ số tính là 0,8.
Lớp 3. Chiều sâu tiếp theo trên 100 m đến 150m; hệ số tính là 0,6.
Lớp 4. Chiều sâu tiếp theo trên 150m; hệ số tính là 0,4.
II. Giá các loại đất năm 2014.
1. Giá đất nông nghiệp.
a) Giá đất trồng cây hàng năm (tại bảng 1 kèm theo).
b) Giá đất trồng cây lâu năm (tại bảng 2 kèm theo).
c) Giá đất nuôi trồng thủy sản (tại bảng 3 kèm theo).
d) Giá đất làm muối (tại bảng 4 kèm theo).
đ) Giá đất rừng sản xuất (tại bảng 5 kèm theo).

Content:
Đối với các thửa đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có chiều sâu lớn được phân lớp để xác định hệ số giảm giá như sau:
- Tại phường, thị trấn và xã đồng bằng.
Lớp 1. Tính từ chỉ giới xây dựng vào sâu đến 30m; hệ số tính là 1.
Lớp Chiều sâu tiếp theo trên 30m đến 60m; hệ số tính là 0,8.
Lớp 3. Chiều sâu tiếp theo trên 60m đến 100m; hệ số tính là 0,6.
Lớp 4. Chiều sâu tiếp theo trên 100m; hệ số tính là 0,4.
- Tại các xã miền núi.
Lớp 1. Tính từ chỉ giới xây dựng vào sâu đến 50m; hệ số tính là 1.
Lớp Chiều sâu tiếp theo trên 50m đến 100 m; hệ số tính là 0,8.
Lớp 3. Chiều sâu tiếp theo trên 100 m đến 150m; hệ số tính là 0,6.
Lớp 4. Chiều sâu tiếp theo trên 150m; hệ số tính là 0,4.
II. Giá các loại đất năm 2014.
1. Giá đất nông nghiệp.
a) Giá đất trồng cây hàng năm (tại bảng 1 kèm theo).
b) Giá đất trồng cây lâu năm (tại bảng 2 kèm theo).
c) Giá đất nuôi trồng thủy sản (tại bảng 3 kèm theo).
d) Giá đất làm muối (tại bảng 4 kèm theo).
Giá đất rừng sản xuất (tại bảng 5 kèm theo).