Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 182/2008/QĐ-UBND phát triển giáo dục đào tạo Quảng Ninh đến 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "182/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "182/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "182/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "182/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "182/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 182/2008/QĐ-UBND phát triển giáo dục đào tạo Quảng Ninh đến 2010

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục; thực hiện kiên cố hóa trường, lớp, xây dựng trường chuẩn quốc gia các cấp học:
Kiên cố hóa trường lớp, xóa 100% phòng học tạm, học nhờ, phòng học 3 ca vào năm 2010; ưu tiên xây dựng trường chuẩn quốc gia các cấp học. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy và học phục vụ đổi mới chương trình giáo dục, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong dạy học và quản lý giáo dục.
a) Giáo dục mầm non: Ưu tiên đầu tư kinh phí xây dựng các cơ sở mầm non công lập tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, bảo đảm mỗi xã có ít nhất một cơ sở giáo dục mầm non đạt yêu cầu chuẩn về cơ sở vật chất, có đủ lớp tới thôn bản cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ chơi để đảm bảo tiến độ và chất lượng việc triển khai chương trình giáo dục mầm non mới. Từng bước ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho chăm sóc - giáo dục trẻ và quản lý trường mầm non, phấn đấu đến năm 2010 có 30% cơ sở giáo dục mầm non đuợc tiếp cận với chương trình tin học và ngoại ngữ, nâng tỷ lệ này lên 70% vào năm 2010 và 100% vào năm 2020.
b) Giáo dục phổ thông: Tiếp tục tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho giáo dục tiểu học; huy động các nguồn vốn để kiên cố hóa trường học, xây dựng các điểm trường tiểu học ở vùng khó khăn. Xây dựng và trang bị đầy đủ và đồng bộ các phòng học bộ môn, thiết bị dạy học theo Điều lệ trường trung học cho 35% số trường trung học cơ sở và 50% số trường trung học phổ thông vào năm 2010, 60% và 80% vào năm 2015. Trang bị các phương tiện giúp học sinh tiểu học sớm tiếp cận với tin học và ngoại ngữ, phấn đấu đến năm 2010 có 20% trường tiểu học tổ chức dạy tin học tự chọn, nâng tỷ lệ này lên 50% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020. Đến năm 2010: 50% trường trung học cơ sở tổ chức dạy tự chọn môn tin học, 100% trường trung học phổ thông có ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học. Đẩy mạnh việc khai thác mạng Internet phục vụ dạy học và công tác quản lý giáo dục, phấn đấu đến năm 2010 có 50% trường tiểu học, 70% trường trung học cơ sở, 100% trường trung học được nối mạng Internet.
* Tổng kinh phí đến năm 2015 là 1.983 tỷ đồng, trong đó: Vốn ngân sách tỉnh và Trung ương (bao gồm cả CTMT) là 1.150 tỷ đồng; vốn huy động các địa phương (396 tỷ đồng) và xã hội hóa là 437 tỷ đồng; Đồng thời, đảm bảo chi thường xuyên cho ngành giáo dục mầm non tối thiểu đạt 10% ngân sách chi thường xuyên của ngành giáo dục và đào tạo.
Huy động các nguồn lực đảm bảo việc thực hiện các đề án, chương trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt:
- Đề án xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2006 - 2010 ban hành theo Quyết định số 1702/2006/QĐ-UBND ngày 19/6/2006;
- Đề án kiên cố hóa trường, lớp học và xây dựng trường chuẩn Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015 ban hành theo Quyết định số 3488/2006/QĐ-UBND ngày 09/11/2006;
- Đề án phát triển hệ thống cơ sở nội trú dân nuôi trong trường THCS và PTCS giai đoạn 2006 - 2010 ban hành theo Quyết định số 4177/QĐ-UBND ngày 25/12/2006;
- Đề án duy trì kết quả phổ cập giáo dục THCS, từng bước phổ cập giáo dục trung học giai đoạn 2007 - 2015 ban hành theo Quyết định số 2778/2007/QĐ-UBND ngày 03/8/2007;
- Chương trình xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005 - 2010 ban hành theo Quyết định số 1317/2006/QĐ-UBND ngày 16/5/2006;
- Chính sách thực hiện xã hội hóa các hoạt động văn hóa xã hội ban hành theo Quyết định số 2824/2006/QĐ-UBND ngày 21/9/2006;
- Đề án phát triển giáo dục mầm non.
III. CÁC GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cơ quan quản lý, cơ sở giáo dục và đào tạo các cấp; phát huy mạnh mẽ vai trò của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội trong việc tổ chức và thực hiện các hoạt động giáo dục và đào tạo; xây dựng cơ chế phối hợp giữa cơ quan chính quyền các cấp, các tổ chức từ tỉnh đến cơ sở để chỉ đạo tổ chức, triển khai các chương trình phát triển giáo dục và đào tạo. Tổ chức tuyên truyền sâu rộng chủ trương, chính sách về giáo dục và đào tạo để các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, các tổ chức kinh tế - xã hội và nhân dân có nhận thức đúng, đầy đủ về vị trí và vai trò quan trọng của nhân tố con người nhằm thực hiện có hiệu quả chủ trương phát triển giáo dục đào tạo.
2. Sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các cơ chế, chính sách về giáo dục và đào tạo, xây dựng cơ chế phối hợp quản lý chặt chẽ đảm bảo các nguồn lực phát triển giáo dục và đào tạo. Ưu tiên nghiên cứu, xây dựng các chính sách phát triển giáo dục ở các vùng miền khó khăn, chính sách xã hội hóa giáo dục, chính sách thu hút và đào tạo nguồn nhân lực.
3. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước, phát huy dân chủ ở cơ sở, cải cách các thủ tục hành chính trong các cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục đào tạo; thực hiện phân cấp, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính nhằm tạo động lực và sự chủ động cho các cơ sở giáo dục; tăng cường sự phối hợp giữa các ngành, các cấp trong chỉ đạo quản lý, giáo dục và đào tạo. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng; thực hiện công tác thi đua, khen thưởng thường xuyên, định kỳ đối với cơ quan quản lý và các cơ sở giáo dục đào tạo; giám sát các hoạt động giáo dục nhằm phòng ngừa và đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực trong giáo dục và đào tạo.
4. Tăng đầu tư từ ngân sách nhà nước, huy động mọi nguồn lực trong xã hội để phát triển giáo dục. Tập trung ngân sách cho giáo dục mầm non, các bậc giáo dục phổ cập, cho giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, cho giáo dục chuyên biệt, đào tạo trình độ cao. Xây dựng các chính sách hỗ trợ trong giáo dục để đảm bảo cơ hội học tập cho các đối tượng học sinh, thực hiện công bằng trong giáo dục. Đổi mới cơ chế quản lý tài chính theo hướng song song với việc trao quyền chủ động về tài chính cần thực hiện chế độ tài chính công khai và chế độ kiểm toán nhằm tăng hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục.

Content:
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục; thực hiện kiên cố hóa trường, lớp, xây dựng trường chuẩn quốc gia các cấp học:
Kiên cố hóa trường lớp, xóa 100% phòng học tạm, học nhờ, phòng học 3 ca vào năm 2010; ưu tiên xây dựng trường chuẩn quốc gia các cấp học. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy và học phục vụ đổi mới chương trình giáo dục, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong dạy học và quản lý giáo dục.
a) Giáo dục mầm non: Ưu tiên đầu tư kinh phí xây dựng các cơ sở mầm non công lập tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, bảo đảm mỗi xã có ít nhất một cơ sở giáo dục mầm non đạt yêu cầu chuẩn về cơ sở vật chất, có đủ lớp tới thôn bản cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ chơi để đảm bảo tiến độ và chất lượng việc triển khai chương trình giáo dục mầm non mới. Từng bước ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho chăm sóc - giáo dục trẻ và quản lý trường mầm non, phấn đấu đến năm 2010 có 30% cơ sở giáo dục mầm non đuợc tiếp cận với chương trình tin học và ngoại ngữ, nâng tỷ lệ này lên 70% vào năm 2010 và 100% vào năm 2020.
b) Giáo dục phổ thông: Tiếp tục tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho giáo dục tiểu học; huy động các nguồn vốn để kiên cố hóa trường học, xây dựng các điểm trường tiểu học ở vùng khó khăn. Xây dựng và trang bị đầy đủ và đồng bộ các phòng học bộ môn, thiết bị dạy học theo Điều lệ trường trung học cho 35% số trường trung học cơ sở và 50% số trường trung học phổ thông vào năm 2010, 60% và 80% vào năm 2015. Trang bị các phương tiện giúp học sinh tiểu học sớm tiếp cận với tin học và ngoại ngữ, phấn đấu đến năm 2010 có 20% trường tiểu học tổ chức dạy tin học tự chọn, nâng tỷ lệ này lên 50% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020. Đến năm 2010: 50% trường trung học cơ sở tổ chức dạy tự chọn môn tin học, 100% trường trung học phổ thông có ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học. Đẩy mạnh việc khai thác mạng Internet phục vụ dạy học và công tác quản lý giáo dục, phấn đấu đến năm 2010 có 50% trường tiểu học, 70% trường trung học cơ sở, 100% trường trung học được nối mạng Internet.
* Tổng kinh phí đến năm 2015 là 1.983 tỷ đồng, trong đó: Vốn ngân sách tỉnh và Trung ương (bao gồm cả CTMT) là 1.150 tỷ đồng; vốn huy động các địa phương (396 tỷ đồng) và xã hội hóa là 437 tỷ đồng; Đồng thời, đảm bảo chi thường xuyên cho ngành giáo dục mầm non tối thiểu đạt 10% ngân sách chi thường xuyên của ngành giáo dục và đào tạo.
Huy động các nguồn lực đảm bảo việc thực hiện các đề án, chương trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt:
- Đề án xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2006 - 2010 ban hành theo Quyết định số 1702/2006/QĐ-UBND ngày 19/6/2006;
- Đề án kiên cố hóa trường, lớp học và xây dựng trường chuẩn Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015 ban hành theo Quyết định số 3488/2006/QĐ-UBND ngày 09/11/2006;
- Đề án phát triển hệ thống cơ sở nội trú dân nuôi trong trường THCS và PTCS giai đoạn 2006 - 2010 ban hành theo Quyết định số 4177/QĐ-UBND ngày 25/12/2006;
- Đề án duy trì kết quả phổ cập giáo dục THCS, từng bước phổ cập giáo dục trung học giai đoạn 2007 - 2015 ban hành theo Quyết định số 2778/2007/QĐ-UBND ngày 03/8/2007;
- Chương trình xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005 - 2010 ban hành theo Quyết định số 1317/2006/QĐ-UBND ngày 16/5/2006;
- Chính sách thực hiện xã hội hóa các hoạt động văn hóa xã hội ban hành theo Quyết định số 2824/2006/QĐ-UBND ngày 21/9/2006;
- Đề án phát triển giáo dục mầm non.
III. CÁC GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cơ quan quản lý, cơ sở giáo dục và đào tạo các cấp; phát huy mạnh mẽ vai trò của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội trong việc tổ chức và thực hiện các hoạt động giáo dục và đào tạo; xây dựng cơ chế phối hợp giữa cơ quan chính quyền các cấp, các tổ chức từ tỉnh đến cơ sở để chỉ đạo tổ chức, triển khai các chương trình phát triển giáo dục và đào tạo. Tổ chức tuyên truyền sâu rộng chủ trương, chính sách về giáo dục và đào tạo để các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, các tổ chức kinh tế - xã hội và nhân dân có nhận thức đúng, đầy đủ về vị trí và vai trò quan trọng của nhân tố con người nhằm thực hiện có hiệu quả chủ trương phát triển giáo dục đào tạo.
2. Sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các cơ chế, chính sách về giáo dục và đào tạo, xây dựng cơ chế phối hợp quản lý chặt chẽ đảm bảo các nguồn lực phát triển giáo dục và đào tạo. Ưu tiên nghiên cứu, xây dựng các chính sách phát triển giáo dục ở các vùng miền khó khăn, chính sách xã hội hóa giáo dục, chính sách thu hút và đào tạo nguồn nhân lực.
3. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước, phát huy dân chủ ở cơ sở, cải cách các thủ tục hành chính trong các cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục đào tạo; thực hiện phân cấp, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính nhằm tạo động lực và sự chủ động cho các cơ sở giáo dục; tăng cường sự phối hợp giữa các ngành, các cấp trong chỉ đạo quản lý, giáo dục và đào tạo. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng; thực hiện công tác thi đua, khen thưởng thường xuyên, định kỳ đối với cơ quan quản lý và các cơ sở giáo dục đào tạo; giám sát các hoạt động giáo dục nhằm phòng ngừa và đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực trong giáo dục và đào tạo.
Tăng đầu tư từ ngân sách nhà nước, huy động mọi nguồn lực trong xã hội để phát triển giáo dục. Tập trung ngân sách cho giáo dục mầm non, các bậc giáo dục phổ cập, cho giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, cho giáo dục chuyên biệt, đào tạo trình độ cao. Xây dựng các chính sách hỗ trợ trong giáo dục để đảm bảo cơ hội học tập cho các đối tượng học sinh, thực hiện công bằng trong giáo dục. Đổi mới cơ chế quản lý tài chính theo hướng song song với việc trao quyền chủ động về tài chính cần thực hiện chế độ tài chính công khai và chế độ kiểm toán nhằm tăng hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục.