Document: Điều 1 Quyết định 13/2011/QĐ-UBND  mức phụ cấp hàng tháng những người hoạt động

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "28/04/2011", "sign_number": "13/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "28/04/2011", "sign_number": "13/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "28/04/2011", "sign_number": "13/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "28/04/2011", "sign_number": "13/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "28/04/2011", "sign_number": "13/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 13/2011/QĐ-UBND  mức phụ cấp hàng tháng những người hoạt động có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo quy định mức lương tối thiểu chung từ ngày 01/5/2011, cụ thể như sau:
I. Đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng:

Đối tượng được hưởng phụ cấp

Hệ số

Mức phụ cấp
(Đồng/tháng)

1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã:

* Khối Đảng:

1. Trưởng Ban tổ chức đảng;

0,5

415.000

2. Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra đảng;

0,5

415.000

3. Trưởng ban tuyên giáo;

0,5

415.000

4. Văn phòng Đảng uỷ;

0,35

290.500

* Khối chính quyền:

1. Phó trưởng công an;

1,0

830.000

2. Phó chỉ huy trưởng quân sự;

1,0

830.000

3. Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ;

0,35

290.500

4. Kế hoạch - giao thông - thuỷ lợi;

1,0

830.000

5. Phụ trách đài truyền thanh;

0,35

290.500

6. Quản lý nhà văn hoá;

0,35

290.500

7. Nhân viên thú y xã;

1,0

830.000

8. Khuyến nông viên;

1,0

830.000

* Khối Mặt trận và các đoàn thể:

1. Phó chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc VN;

0,7

581.000

2. Phó bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;

0,5

415.000

3. Phó chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ;

0,5

415.000

4. Phó chủ tịch Hội nông dân;

0,5

415.000

5. Phó chủ tịch Hội cựu chiến binh;

0,5

415.000

6. Chủ tịch Hội người cao tuổi;

0,5

415.000

7. Chủ tịch Hội chữ thập đỏ;

0,5

415.000

2. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố:

1. Bí thư chi bộ thôn, bản, tổ dân phố;

0,7

581.000

2. Trưởng thôn, bản, Tổ dân phố;

0,7

581.000

3. Công an viên thôn, bản;

0,35

290.500

4. Nhân viên y tế thôn, bản;

0,5

415.000

5. Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố;

0,2

166.000

6. Cộng tác viên khuyến nông (trong thời gian thực hiện dự án)

0,5

415.000

II. Phụ cấp kiêm nhiệm:
- Cán bộ, công chức cấp xã khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã (khối Đảng) được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,2 mức lương tối thiểu, (khối chính quyền, mặt trận, đoàn thể) được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu.
- Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu.
- Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu.
III. Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện:
1. Nguồn kinh phí để thực hiện chi trả mức phụ cấp hàng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản tổ dân phố được thực hiện như sau:
- Kinh phí chi trả mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố tính theo hệ số phụ cấp so với mức lương tối thiểu chung 730.000 đồng/tháng đã được bố trí trong dự toán của ngân sách xã, phường, thị trấn;
- Ngân sách tỉnh bổ sung phần chênh lệch tăng thêm giữa mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/tháng so với mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung 730.000 đồng/tháng.
2. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thực hiện thanh toán, chi trả theo đúng đối tượng thụ hưởng và tiến hành quyết toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Content:
Điều 1. Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo quy định mức lương tối thiểu chung từ ngày 01/5/2011, cụ thể như sau:
I. Đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng:

Đối tượng được hưởng phụ cấp

Hệ số

Mức phụ cấp
(Đồng/tháng)

1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã:

* Khối Đảng:

1. Trưởng Ban tổ chức đảng;

0,5

415.000

2. Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra đảng;

0,5

415.000

3. Trưởng ban tuyên giáo;

0,5

415.000

4. Văn phòng Đảng uỷ;

0,35

290.500

* Khối chính quyền:

1. Phó trưởng công an;

1,0

830.000

2. Phó chỉ huy trưởng quân sự;

1,0

830.000

3. Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ;

0,35

290.500

4. Kế hoạch - giao thông - thuỷ lợi;

1,0

830.000

5. Phụ trách đài truyền thanh;

0,35

290.500

6. Quản lý nhà văn hoá;

0,35

290.500

7. Nhân viên thú y xã;

1,0

830.000

8. Khuyến nông viên;

1,0

830.000

* Khối Mặt trận và các đoàn thể:

1. Phó chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc VN;

0,7

581.000

2. Phó bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;

0,5

415.000

3. Phó chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ;

0,5

415.000

4. Phó chủ tịch Hội nông dân;

0,5

415.000

5. Phó chủ tịch Hội cựu chiến binh;

0,5

415.000

6. Chủ tịch Hội người cao tuổi;

0,5

415.000

7. Chủ tịch Hội chữ thập đỏ;

0,5

415.000

2. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố:

1. Bí thư chi bộ thôn, bản, tổ dân phố;

0,7

581.000

2. Trưởng thôn, bản, Tổ dân phố;

0,7

581.000

3. Công an viên thôn, bản;

0,35

290.500

4. Nhân viên y tế thôn, bản;

0,5

415.000

5. Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố;

0,2

166.000

6. Cộng tác viên khuyến nông (trong thời gian thực hiện dự án)

0,5

415.000

II. Phụ cấp kiêm nhiệm:
- Cán bộ, công chức cấp xã khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã (khối Đảng) được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,2 mức lương tối thiểu, (khối chính quyền, mặt trận, đoàn thể) được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu.
- Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu.
- Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu.
III. Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện:
1. Nguồn kinh phí để thực hiện chi trả mức phụ cấp hàng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản tổ dân phố được thực hiện như sau:
- Kinh phí chi trả mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố tính theo hệ số phụ cấp so với mức lương tối thiểu chung 730.000 đồng/tháng đã được bố trí trong dự toán của ngân sách xã, phường, thị trấn;
- Ngân sách tỉnh bổ sung phần chênh lệch tăng thêm giữa mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/tháng so với mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung 730.000 đồng/tháng.
2. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thực hiện thanh toán, chi trả theo đúng đối tượng thụ hưởng và tiến hành quyết toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.