Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 158/QĐ-UBND 2022 phê duyệt kịch bản tăng trưởng kinh tế Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "28/01/2022", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "28/01/2022", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "28/01/2022", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "28/01/2022", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "28/01/2022", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 158/QĐ-UBND 2022 phê duyệt kịch bản tăng trưởng kinh tế Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt kịch bản tăng trưởng kinh tế tỉnh Yên Bái năm 2022 với nội dung như sau:
...
3. Giải pháp thực hiện
Với mục tiêu tăng trưởng năm 2022 là 7,5% (Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 5,54%; Công nghiệp - xây dựng tăng 12,34%; Dịch vụ tăng 5,12%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 6,5%). Trong đó, kịch bản tăng trưởng 6 tháng đầu năm ước đạt 7,28% (Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 5,80%; Công nghiệp - xây dựng tăng 11,38%; Dịch vụ tăng 5,56%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 6,41%); tăng trưởng 6 tháng cuối năm là 7,68% (Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 5,28%; Công nghiệp - xây dựng tăng 13,04%; Dịch vụ tăng 4,74%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 6,57%).
Để đạt mục tiêu trên, ngoài các nhóm nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Chương trình hành động số 56-CTr/HĐ ngày 01/11/2021 của Tỉnh ủy; Nghị quyết số 67/NQ-HĐND ngày 07/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái năm 2022; Nghị quyết số 72/NQ-HĐND ngày 07/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2022; Chương trình hành động số 01/CTr-UBND ngày 12/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2022 của Chính phủ, các cấp, các ngành và địa phương cần tập trung triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhóm nhiệm vụ, giải pháp sau:
3.1. Nhóm giải pháp chung
a) Tập trung triển khai Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới: Tăng cường các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19, thích ứng linh hoạt, tạo điều kiện cho hoạt động kinh tế xã hội được bình thường, đây là giải pháp căn cơ, là tiền đề và là điều kiện cần, là cơ sở để thực hiện các giải pháp khác. Tiếp tục quán triệt sâu sắc tinh thần chỉ đạo và thực hiện nghiêm lời kêu gọi của Tổng Bí thư; các chỉ đạo, định hướng của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh Covid-19 tỉnh. Triển khai thực hiện các giải pháp cấp bách phòng, chống dịch Covid-19 theo Nghị quyết số 86/NQ-CP ngày 06/8/2021 của Chính phủ. Triển khai quy định về thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 tại Nghị quyết số 128/NQ-CP của Chính phủ và các hướng dẫn của Bộ Y tế; thực hiện hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch phù hợp; tạo thuận lợi tối đa cho lưu thông hàng hóa, lao động trở lại sản xuất sau dịch bệnh. Đẩy nhanh việc tiêm vắc-xin cho trẻ em, tiêm mũi tăng cường, bảo đảm phấn đấu đạt miễn dịch cộng đồng trong quý I/2022; 100% nhân viên y tế trực tiếp tham gia tiêm chủng được đào tạo, tập huấn về an toàn tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19. Phát huy vai trò của mạng lưới y tế cơ sở, đội phản ứng nhanh, tổ hỗ trợ điều trị Covid-19, tổ Covid-19 cộng đồng.
b) Thực hiện đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các chính sách an sinh xã hội; kế hoạch thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững năm 2022; chính sách thu hút, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm gắn với chuyển đổi nghề cho lao động nông thôn.
c) Tiếp tục cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước; Chủ động, linh hoạt trong quản lý, điều hành thu chi ngân sách. Thực hiện triệt để tiết kiệm chi thường xuyên để dành nguồn lực cho chi đầu tư phát triển; ưu tiên chi ngân sách hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai, phòng, chống dịch bệnh Covid-19 và các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách phát sinh khác.
d) Tiếp tục triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ gia đình gặp nhiều khó khăn do tác động của Covid-19, giúp doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ gia đình phục hồi các hoạt động sản xuất kinh doanh, có nguồn lực để phát triển trong thời kỳ hậu Covid-19. Từng bước khôi phục và phát triển kinh tế trong trạng thái “bình thường mới” phù hợp với diễn biến dịch bệnh; bảo đảm hài hòa, hợp lý, hiệu quả giữa phòng, chống dịch và sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư, phát triển mạnh các loại hình doanh nghiệp, thúc đẩy khởi nghiệp, chú trọng hỗ trợ, khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã phù hợp với quy định về phòng, chống dịch bệnh Covid-19.
đ) Đẩy mạnh thực hiện ứng dụng chuyển đổi số, hướng tới phát triển nền kinh tế số nhằm giảm thiểu rủi ro, ứng phó với dịch bệnh. Triển khai theo kế hoạch tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công, đặc biệt là các dự án trọng điểm, quan trọng, dự án khởi công mới, đây được xác định là giải pháp quan trọng, hàng đầu để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Kiên quyết cắt, giảm, dừng triển khai, điều chuyển vốn đối với các dự án triển khai chậm tiến độ, tỷ lệ giải ngân thấp sang các dự án có khối lượng nhưng thiếu vốn, góp phần sớm hoàn thiện kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại
e) Khẩn trương hoàn thiện các nghị quyết, đề án, chính sách và hướng dẫn triển khai thực hiện kịp thời để phát huy hiệu quả. Tăng cường, sâu sát cơ sở, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho cơ sở.
3.2. Nhóm giải pháp cụ thể
a) Về sản xuất nông nghiệp
Triển khai Đề án cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới; chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2021-2025; đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân các dự án phát triển sản xuất, liên kết theo chuỗi giá trị. Tiếp tục duy trì, phát triển vùng nguyên liệu chuyên canh với các sản phẩm chủ lực, đặc sản, được cấp chỉ dẫn địa lý, mã số vùng trồng, mã vạch sản phẩm, truy xuất nguồn gốc, áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng (VietGAP, GlobalGAP,...) gắn với thị trường tiêu thụ ổn định trong nước (đối với các hàng hóa thiết yếu) và xuất khẩu (đối với các sản phẩm chủ lực), bảo đảm hầu hết các sản phẩm chủ lực và đặc sản của tỉnh đều có doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ. Tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng, mở rộng quy mô sản xuất và thị trường tiêu thụ các sản phẩm OCOP, hướng đến xuất khẩu. Trong đó, phát triển mới 30 sản phẩm OCOP, nâng cấp 05 sản phẩm OCOP từ 3 sao lên 4 sao.
Triển khai công tác trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng, tăng cường công tác phòng, chống cháy rừng; tích cực triển khai kế hoạch thực hiện Đề án của Thủ tướng Chính phủ "Trồng một tỷ cây xanh giai đoạn 2021-2025". Đẩy mạnh thu hút các dự án đầu tư chế biến sâu, sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm nông, lâm sản; hoàn thiện hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập Trung tâm Chế biến lâm sản công nghệ cao của vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Phát triển các nhóm sản phẩm chủ lực, đặc sản, hữu cơ đối với Quế và các sản phẩm từ quế, tre măng Bát Độ, Sơn tra...được sản xuất theo tiêu chuẩn chứng nhận (VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ...).
Mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản theo hướng tập trung, thâm canh, bán thâm canh các loại thủy sản đặc sản có giá trị cao; diện tích nuôi trồng, khai thác khoảng 22.500 ha; sản lượng nuôi trồng, khai thác trên 13.650 tấn. Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư xây dựng mới cơ sở chế biến thủy sản tại huyện Yên Bình để phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu gắn với du lịch sinh thái trên hồ Thác Bà. Khuyến khích nuôi một số sản phẩm đặc thù, đặc sản có lợi thế của địa phương.
Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025, chú trọng duy trì chất lượng toàn diện các tiêu chí nông thôn mới của các xã đã được công nhận bảo đảm bền vững; đồng thời nâng cao chất lượng thực hiện các tiêu chí nông thôn mới đối với các xã đang trong lộ trình thực hiện. Phê duyệt Đề án xây dựng huyện Văn Yên, huyện Yên Bình đạt huyện nông thôn mới giai đoạn 2021-2025. Công nhận thêm 11 xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó huyện Yên Bình 04 xã; huyện Văn Yên 03 xã; huyện Lục Yên 02 xã và huyện Văn Chấn 02 xã, nâng tổng số xã đạt chuẩn nông thôn mới hết năm 2022 là 99 xã, chiếm 66%. Tăng cường thu hút đầu tư, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng vốn đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
b) Về sản xuất công nghiệp
Đẩy mạnh sản xuất theo chuỗi giá trị, trên cơ sở xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa ngành công nghiệp với nông nghiệp và các ngành dịch vụ liên quan như: thương mại, vận tải, xuất, nhập khẩu... đáp ứng nhu cầu về cung ứng nguyên liệu đầu vào và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa. Tập trung rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, nhất là vốn và thị trường tiêu thụ sản phẩm; khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, thị trường tiêu thụ ổn định, sử dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm chi phí, nâng cao giá trị sản xuất; tiếp tục đồng hành, hỗ trợ nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện, sớm hoàn thành, đi vào hoạt động các dự án sản xuất công nghiệp; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thu hồi các dự án đã được cấp quyết định chủ trương đầu tư nhưng không triển khai thực hiện.
Triển khai thực hiện tốt chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển công nghiệp; ưu tiên thu hút các dự án đầu tư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, các dự án phát triển chuỗi công nghiệp chế biến, chế tạo, đa dạng các sản phẩm trên cơ sở lợi thế của tỉnh. Hoàn thành phương án phát triển các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; triển khai các thủ tục thành lập khu công nghiệp và lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng và quản lý Khu công nghiệp Trấn Yên; hoàn thiện đề án phát triển khu công nghiệp báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định bổ sung vào quy hoạch khu công nghiệp quốc gia (Khu công nghiệp Y Can, Khu công nghiệp Tân Hợp); hoàn thành quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Phú Thịnh 1, Phú Thịnh 2, huyện Yên Bình; mở rộng cụm công nghiệp Yên Thế, huyện Lục Yên. Tập trung ưu tiên nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ đầu tư, sớm hoàn thiện đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng đưa vào khai thác, trọng tâm là Khu công nghiệp Âu Lâu, Khu công nghiệp Minh Quân, Cụm công nghiệp Minh Quân.
Tập trung vào các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chủ lực, có lợi thế cạnh tranh, như: Phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; chế biến sâu khoáng sản, sản xuất và xuất khẩu vật liệu xây dựng cao cấp (đá ốp lát, vật liệu composite, ống nhựa, tấm nhựa, sơn công nghiệp, sứ cách điện cao cấp...); công nghiệp chế biến các sản phẩm nông, lâm nghiệp gắn với vùng nguyên liệu, trọng tâm là chế biến gỗ rừng trồng công nghệ cao (ván ép, gỗ MDF, viên nén năng lượng..), từng bước đưa Yên Bái trở thành trung tâm chế biến lâm sản công nghệ cao của khu vực miền núi phía Bắc.
c) Về dịch vụ, du lịch
Tập trung cơ cấu lại ngành dịch vụ theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, hiệu quả, nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh, tập trung phát triển một số ngành dịch vụ có tiềm năng lợi thế của tỉnh như: du lịch, thương mại, ngân hàng, viễn thông, y tế, giáo dục, vui chơi, giải trí... phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ có trọng tâm, trọng điểm, hướng tới cung cấp dịch vụ chất lượng cao, nâng cao năng lực cạnh tranh; phát triển các dịch vụ hỗ trợ như: kho bãi, bảo quản, sửa chữa, vận tải, dịch vụ hải quan, thuế... theo hướng liên thông, thuận lợi.
Triển khai hiệu quả chương trình xúc tiến thương mại, chương trình hành động thực hiện các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA, UKVFTA); Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện (RCEP...); tìm kiếm, mở rộng, đa dạng hóa thị thường trong nước và xuất khẩu, xây dựng thương hiệu sản phẩm phục vụ xuất khẩu hàng hóa, tập trung vào các sản phẩm nông, lâm sản chế biến sâu, sản phẩm hàng tiêu dùng xuất khẩu.
Phát triển mạnh thương mại điện tử, kết hợp giữa thương mại điện tử với các loại hình thương mại truyền thống, tập trung vào hệ thống thương mại điện tử và mua sắm trực tuyến; ứng dụng công nghệ 4.0 trong truy xuất trực tuyến nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm, hàng hóa... Phát triển các dịch vụ tích hợp dựa trên công nghệ tiên tiến như công nghệ thẻ thông minh, công nghệ Block Chain, công nghệ nhận dạng đối tượng, mã vạch,...
Ưu tiên phát triển mạnh dịch vụ du lịch; thực hiện tốt công tác quy hoạch, tích cực thu hút các nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm, phát triển hạ tầng du lịch, đa dạng hóa các sản phẩm và loại hình du lịch theo hướng bền vững tại các vùng du lịch trọng điểm; thực hiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển du lịch; bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc gắn với phát triển du lịch; đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch; tăng cường các hoạt động ứng dụng khoa học công nghệ, quảng bá, xúc tiến, liên kết hợp tác phát triển du lịch trong nước và quốc tế. Xây dựng thương hiệu du lịch Yên Bái và hướng tới hoàn thiện hệ sinh thái du lịch xanh theo chuỗi giá trị, tạo hình ảnh và điểm đến đặc thù “Yên Bái - Nơi hội tụ sắc màu Tây Bắc”.
Tiếp tục thu hút đầu tư phát triển hạ tầng du lịch, nhất là hệ thống nhà hàng, khách sạn, cơ sở lưu trú đáp ứng nhu cầu của du khách trong và ngoài nước. Nhân rộng các mô hình du lịch cộng đồng gắn với các danh thắng, bản sắc văn hóa dân tộc, các vùng sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, hàng hóa đặc trưng tại những địa bàn thuận lợi, hấp dẫn du khách; phấn đấu trong năm, mỗi địa phương cấp huyện phát triển mới từ 01 - 02 doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh dịch vụ du lịch, tạo việc làm cho trên 50 lao động.
d) Về xuất, nhập khẩu
Tiếp tục rà soát, đánh giá, cơ cấu lại thị trường xuất, nhập khẩu theo hướng đa dạng hóa thị trường, không phụ thuộc vào một thị trường. Thúc đẩy tăng năng suất, chất lượng trên cơ sở đổi mới sáng tạo, công nghệ, năng lực quản trị và chuyển đổi số. Hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động xúc tiến thương mại; khảo sát, tìm kiếm các thị trường xuất khẩu mới.
Từng bước kết nối lại với các thị trường xuất khẩu truyền thống: Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Mỹ,... Tranh thủ các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới mà Việt Nam đã ký kết (CPTPP, EVFTA, RCEP...) để triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, xuất khẩu hàng hóa; phối hợp với các đại sứ quán để mở rộng, tìm kiếm những thị trường mới cho xuất khẩu các sản phẩm hàng hóa công nghiệp, nông, lâm sản chủ lực có lợi thế của tỉnh. Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp cận thông tin thị trường, thúc đẩy xuất khẩu.
Rà soát tổng thể các mặt hàng, sản phẩm hiện đang có mức độ phụ thuộc nhiều vào một thị trường (bao gồm cả thị trường xuất khẩu và thị trường đầu vào, nguồn cung nguyên liệu); xây dựng, triển khai phương án, lộ trình phù hợp chuyển sang thị trường sản xuất trong nước hoặc thị trường, nguồn cung từ các đối tác khác để giảm dần phụ thuộc vào một thị trường, một đối tác. Chú trọng phát triển các sản phẩm xuất khẩu mới, sản phẩm sáng tạo, sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, sản phẩm thân thiện với môi trường.
đ) Về thu hút đầu tư, phát triển các thành phần kinh tế
Tập trung triển khai thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, phát triển các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-20251. Đẩy mạnh công tác thu hút nhà đầu tư, tạo mọi điều kiện để nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận các thông tin thông qua các kênh xúc tiến thương mại, diễn đàn doanh nghiệp, cafe doanh nhân... Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính so với quy định của Trung ương khoảng 20-25%; tăng cường việc liên thông thủ tục hành chính phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương. Kịp thời tháo gỡ khó khăn cho nhà đầu tư, bảo đảm đẩy nhanh tiến độ thực hiện, phát huy hiệu quả đầu tư.
Định kỳ tổ chức hội nghị gặp mặt doanh nghiệp, nhà đầu tư; thường xuyên đối thoại với doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt và tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp trong bối cảnh chịu nhiều ảnh hưởng của dịch Covid-19. Phấn đấu thành lập mới 300 doanh nghiệp; 80 hợp tác xã và 300 tổ hợp tác; cấp quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư mới cho trên 60 dự án, với tổng vốn đăng ký đầu tư trên 10.000 tỷ đồng.
e) Về đầu tư phát triển
Thực hiện cơ cấu lại đầu tư công theo hướng giảm tỷ trọng đầu tư từ khu vực nhà nước, tăng tỷ trọng đầu tư khu vực ngoài nhà nước; sử dụng, phân bổ vốn ngân sách nhà nước hiệu quả, hợp lý, tập trung, không dàn trải. Huy động khu vực kinh tế tư nhân tham gia đầu tư các dự án xây dựng hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị, hạ tầng khu công nghiệp...
Thực hiện phân bổ các nguồn vốn ngay từ đầu năm, bảo đảm kịp thời, đúng tiến độ. Thực hiện nghiêm các quy định về quản lý tài chính, quản lý đầu tư và xây dựng để nâng cao hiệu quả đầu tư, chất lượng công trình, chống lãng phí, thất thoát vốn; không để nợ đọng xây dựng cơ bản.
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị chủ đầu tư khẩn trương hoàn tất thủ tục đầu tư để sớm khởi công mới các dự án theo kế hoạch; đẩy nhanh tiến độ thi công xây dựng công trình, bảo đảm các dự án hoàn thành đúng tiến độ, đặc biệt là các dự án trọng điểm, các dự án chuyển tiếp; việc tổ chức triển khai thực hiện phải bảo đảm an toàn cho người lao động theo đúng quy định về phòng, chống dịch Covid-19.
Các đơn vị chủ đầu tư xây dựng kế hoạch và cam kết tiến độ giải ngân cho từng dự án, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt đối với các dự án sử dụng 100% vốn ngân sách huyện. Bảo đảm hết 30/6 giải ngân đạt tối thiểu 50% kế hoạch vốn; hết 31/12 giải ngân đạt tối thiểu 95% kế hoạch vốn và hết niên độ ngân sách năm 2022 giải ngân đạt 100% kế hoạch vốn.
Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá tiến độ triển khai thực hiện các dự án để kịp thời báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, giải quyết những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền; xây dựng kế hoạch chi tiết công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và đề xuất giải pháp cụ thể cho từng dự án nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn được giao.
Rà soát, kịp thời điều chuyển kế hoạch vốn đối với dự án thực hiện và giải ngân chậm hoặc giải ngân không đạt tiến độ theo cam kết sang dự án có tiến độ thực hiện và giải ngân tốt nhưng chưa được bố trí đủ vốn theo quy định, bảo đảm giải ngân 100% kế hoạch vốn ngân sách nhà nước năm 2022 được giao, không để kéo dài sang năm sau; trường hợp cần thiết xem xét điều chuyển chủ đầu tư (theo thẩm quyền). Thực hiện điều chỉnh giảm tương ứng kế hoạch vốn của các chủ đầu tư đối với những dự án đến hết ngày 30/6/2022 giải ngân dưới 50% kế hoạch được giao để điều chỉnh tăng cho dự án có tiến độ giải ngân tốt, có nhu cầu bổ sung vốn.
Các đơn vị chủ đầu tư: (i) Chủ động rà soát điều chỉnh kế hoạch giải ngân cho từng chương trình, dự án; (ii) Phân công cụ thể lãnh đạo và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm theo dõi tiến độ thực hiện; kịp thời tháo gỡ khó khăn cho từng chương trình, dự án; (iii) Thực hiện các thủ tục thanh toán vốn cho các dự án trong thời gian 3 ngày kể từ ngày có khối lượng được thực hiện nghiệm thu theo quy định; (iv) Đối với các dự án hoàn thành, khẩn trương hoàn thiện các thủ tục phê duyệt quyết toán, giải ngân vốn cho các nhà thầu theo hợp đồng.
Tăng cường trách nhiệm người đứng đầu để có thể sớm khởi công các dự án đầu tư trọng điểm, quan trọng, bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của tỉnh, nhằm vừa đẩy mạnh kích cầu đầu tư công vừa sớm có thêm các công trình hạ tầng thiết yếu, tạo tác động lan tỏa đến tăng trưởng kinh tế bền vững.
Tăng cường công tác phối hợp theo dõi, kiểm tra, thanh tra và thực hiện kế hoạch; kiên quyết xử lý nghiêm và kịp thời các tổ chức, cá nhân, lãnh đạo, cán bộ, công chức vi phạm quy định của pháp luật và cố tình cản trở, gây khó khăn, làm chậm tiến độ giao, thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư.
Tích cực huy động các nguồn vốn đầu tư cho phát triển, quan tâm hướng dẫn các nhà đầu tư các thủ tục liên quan đến cấp quyết định chủ trương đầu tư; rà soát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các nhà đầu tư, sớm hoàn thành thủ tục đầu tư để trình cấp quyết định chủ trương đầu tư và việc triển khai thực hiện dự án sau khi được cấp quyết định chủ trương đầu tư. Xây dựng kế hoạch và phân công trách nhiệm cụ thể cho các ngành, các địa phương phụ trách, giúp đỡ các nhà đầu tư trong việc tổ chức triển khai thực hiện các dự án, trong đó đặc biệt quan tâm đến việc giải quyết các thủ tục về đất đai, giải phóng mặt bằng, môi trường, xây dựng.
g) Về thu, chi ngân sách nhà nước
Triển khai các giải pháp siết chặt kỷ luật tài chính - ngân sách, chấp hành nghiêm dự toán ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật. Thực hiện phân bổ, giao dự toán chi ngân sách theo phương thức khoán chi, đặt hàng, đấu thầu, giao nhiệm vụ đối với các cơ quan, đơn vị gắn với chất lượng, hiệu quả sản phẩm đầu ra; đẩy nhanh tiến độ tự chủ trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Quản lý sử dụng ngân sách tiết kiệm, hiệu quả; tiết kiệm triệt để chi thường xuyên để dành nguồn lực chi cho đầu tư phát triển, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai, phòng, chống dịch bệnh Covid-19 và các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách phát sinh khác.
Tập trung hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện, tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, khẩn trương triển khai các chính sách của Chính phủ về hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong năm 2022. Các cấp, các ngành, địa phương phấn đấu ở mức cao nhất để hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách năm 2022 đạt trên 5.100 tỷ đồng.
Các cấp ngân sách chủ động điều hành ngân sách theo phân cấp, không để xảy ra tình trạng mất cân đối thu, chi của từng cấp; địa phương nào để xảy ra tình trạng mất cân đối thu, chi sẽ phải cắt giảm chi tương ứng. Thực hiện chi ngân sách bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, kiên quyết cắt giảm những khoản chi không cần thiết chủ động trong điều hành ngân sách năm 2022 cho từng cấp ngân sách, từng đơn vị dự toán. Không để xảy ra tình trạng chậm, muộn, nợ chế độ và các chính sách an sinh xã hội.
Triển khai quyết liệt, đồng bộ và có hiệu quả Đề án phát triển Quỹ đất giai đoạn 2021-2025. Xây dựng kế hoạch và các giải pháp thực hiện thu ngân sách các quỹ đất năm 2022 theo tháng, quý, năm. Phê duyệt kế hoạch ứng vốn từ quỹ phát triển đất, kịp thời đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp đảm bảo hoàn thành kế hoạch thu ngân sách từ nguồn sử dụng đất năm 2022.
h) Về an sinh xã hội; bảo đảm trật tự an toàn xã hội
Tập trung huy động, lồng ghép các nguồn lực, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc và đẩy mạnh việc thực hiện kế hoạch giảm nghèo năm 2022. Đổi mới cách tiếp cận về giảm nghèo, khơi dậy ý chí tự lực, tự cường, khát vọng vươn lên thoát nghèo của người nghèo, xóa bỏ tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự giúp đỡ của Nhà nước và xã hội, chú trọng hỗ trợ về sinh kế nhằm tạo việc làm và thu nhập bền vững cho hộ nghèo. Huy động, lồng ghép nguồn lực thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, các đề án, dự án, kế hoạch và các nguồn lực xã hội hóa từ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh để thực hiện các mục tiêu giảm nghèo bền vững.
Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 21-NQ/TU ngày 20/01/2021 của Tỉnh ủy; Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND ngày 19/4/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đề án, chính sách của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển nguồn nhân lực tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025. Khuyến khích, hỗ trợ, đồng hành cùng doanh nghiệp đang đầu tư, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh liên kết đào tạo nghề theo nhu cầu của doanh nghiệp và thị trường lao động. Thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động, nhất là ở nông thôn.
Tiếp tục thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo; triển khai hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông 2018 mới; thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục, đào tạo. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông ở những nơi có điều kiện. Làm tốt công tác phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông, đảm bảo tỷ lệ khoảng 26% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và khoảng 44,5% học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông vào học nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Lồng ghép, bố trí nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường, lớp học theo các đề án, dự án đã được phê duyệt. Nhân rộng mô hình “trường học hạnh phúc” trên địa bàn tỉnh, phấn đấu có 136 trường học hạnh phúc, bằng 30% tổng số trường mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh.
Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 62-NQ/TU ngày 26/10/2021 của Tỉnh ủy về nâng cao chất lượng bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; Đề án “Nâng cao năng lực khám, chữa bệnh và đẩy mạnh tự chủ tài chính trong các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025”. Nâng cao chất lượng, hiệu quả y tế dự phòng gắn với đổi mới hệ thống y tế cơ sở. Đẩy mạnh phát triển các dịch vụ y tế chất lượng cao trong và ngoài công lập, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế theo nhu cầu xã hội, hướng tới tỷ lệ hài lòng của người bệnh đạt trên 90%. Đẩy mạnh cơ chế tự chủ trong các cơ sở khám chữa bệnh, gắn với nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh cho nhân dân; phấn đấu năm 2022 có 10 đơn vị khám chữa bệnh tự chủ 100% chi thường xuyên. Thí điểm thực hiện mô hình bệnh viện thông minh, áp dụng công nghệ thông tin, trang thiết bị hiện đại trong các hoạt động: Quản lý bệnh viện, giám định bảo hiểm y tế, bệnh án điện tử, chẩn đoán, xét nghiệm, khám và chữa bệnh từ xa... Đẩy mạnh xã hội hóa, đầu tư bổ sung trang thiết bị hiện đại và hình thành các trung tâm điều trị chuyên sâu để phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh trở thành trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao của khu vực Tây Bắc. Tiếp tục thực hiện luân chuyển hai chiều cán bộ y tế giữa các bệnh viện tuyến tỉnh, Trung tâm y tế tuyến huyện và trạm y tế xã, phường, thị trấn.
Thực hiện đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và nhân dân, phấn đấu năm 2022 có khoảng 19% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội, 11% tham gia bảo hiểm thất nghiệp; có giải pháp hỗ trợ người dân thuộc các hộ nghèo, hộ cận nghèo duy trì tham gia bảo hiểm y tế. Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và chỉ số hạnh phúc của nhân dân, nhất là người dân ở khu vực nông thôn, địa bàn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Phối hợp, hỗ trợ doanh nghiệp vừa đảm bảo công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19, vừa duy trì, phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo thêm nhiều việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động. Khuyến khích, hỗ trợ (một phần chi phí đi lại, sinh hoạt ban đầu) cho công nhân bị mất việc về địa phương tiếp tục trở lại nơi làm việc khi dịch bệnh được kiểm soát. Đồng thời, quan tâm đào hỗ trợ, đào tạo nghề, tạo việc làm mới cho số công nhân không có nhu cầu trở lại nơi làm việc cũ.
Triển khai hiệu quả Kế hoạch số 37-KH/TU ngày 09/6/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng con người Yên Bái “Thân thiện, nhân ái, đoàn kết, sáng tạo, hội nhập”; đẩy mạnh xây dựng môi trường và đời sống văn hóa lành mạnh gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”; Kế nâng cao chỉ số hạnh phúc cho nhân dân. Tập trung vào các giải pháp cải thiện nâng cao chất lượng môi trường sống cho nhân dân; phấn đấu năm 2022 chỉ số hạnh phúc của người dân tăng 3% so với năm 2021.
Đẩy mạnh phòng ngừa đấu tranh ngăn chặn có hiệu quả các loại tội phạm và vi phạm pháp luật, nhất là tội phạm có tổ chức, tội phạm liên quan đến "tín dụng đen", tội phạm kinh tế, tham nhũng, tội phạm ma túy, xâm hại phụ nữ trẻ em..., giảm thiểu tệ nạn xã hội. Triển khai quyết liệt công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, tăng cường công tác phòng chống cháy, nổ, cứu hộ, cứu nạn; đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
Tăng cường trách nhiệm của cấp cơ sở trong tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo. Thực hiện tốt chính sách dân tộc, tôn giáo trên địa bàn và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc miền núi.

Content:
Giải pháp thực hiện
Với mục tiêu tăng trưởng năm 2022 là 7,5% (Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 5,54%; Công nghiệp - xây dựng tăng 12,34%; Dịch vụ tăng 5,12%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 6,5%). Trong đó, kịch bản tăng trưởng 6 tháng đầu năm ước đạt 7,28% (Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 5,80%; Công nghiệp - xây dựng tăng 11,38%; Dịch vụ tăng 5,56%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 6,41%); tăng trưởng 6 tháng cuối năm là 7,68% (Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 5,28%; Công nghiệp - xây dựng tăng 13,04%; Dịch vụ tăng 4,74%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 6,57%).
Để đạt mục tiêu trên, ngoài các nhóm nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Chương trình hành động số 56-CTr/HĐ ngày 01/11/2021 của Tỉnh ủy; Nghị quyết số 67/NQ-HĐND ngày 07/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái năm 2022; Nghị quyết số 72/NQ-HĐND ngày 07/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2022; Chương trình hành động số 01/CTr-UBND ngày 12/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2022 của Chính phủ, các cấp, các ngành và địa phương cần tập trung triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhóm nhiệm vụ, giải pháp sau:
3.1. Nhóm giải pháp chung
a) Tập trung triển khai Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới: Tăng cường các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19, thích ứng linh hoạt, tạo điều kiện cho hoạt động kinh tế xã hội được bình thường, đây là giải pháp căn cơ, là tiền đề và là điều kiện cần, là cơ sở để thực hiện các giải pháp khác. Tiếp tục quán triệt sâu sắc tinh thần chỉ đạo và thực hiện nghiêm lời kêu gọi của Tổng Bí thư; các chỉ đạo, định hướng của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh Covid-19 tỉnh. Triển khai thực hiện các giải pháp cấp bách phòng, chống dịch Covid-19 theo Nghị quyết số 86/NQ-CP ngày 06/8/2021 của Chính phủ. Triển khai quy định về thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 tại Nghị quyết số 128/NQ-CP của Chính phủ và các hướng dẫn của Bộ Y tế; thực hiện hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch phù hợp; tạo thuận lợi tối đa cho lưu thông hàng hóa, lao động trở lại sản xuất sau dịch bệnh. Đẩy nhanh việc tiêm vắc-xin cho trẻ em, tiêm mũi tăng cường, bảo đảm phấn đấu đạt miễn dịch cộng đồng trong quý I/2022; 100% nhân viên y tế trực tiếp tham gia tiêm chủng được đào tạo, tập huấn về an toàn tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19. Phát huy vai trò của mạng lưới y tế cơ sở, đội phản ứng nhanh, tổ hỗ trợ điều trị Covid-19, tổ Covid-19 cộng đồng.
b) Thực hiện đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các chính sách an sinh xã hội; kế hoạch thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững năm 2022; chính sách thu hút, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm gắn với chuyển đổi nghề cho lao động nông thôn.
c) Tiếp tục cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước; Chủ động, linh hoạt trong quản lý, điều hành thu chi ngân sách. Thực hiện triệt để tiết kiệm chi thường xuyên để dành nguồn lực cho chi đầu tư phát triển; ưu tiên chi ngân sách hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai, phòng, chống dịch bệnh Covid-19 và các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách phát sinh khác.
d) Tiếp tục triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ gia đình gặp nhiều khó khăn do tác động của Covid-19, giúp doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ gia đình phục hồi các hoạt động sản xuất kinh doanh, có nguồn lực để phát triển trong thời kỳ hậu Covid-19. Từng bước khôi phục và phát triển kinh tế trong trạng thái “bình thường mới” phù hợp với diễn biến dịch bệnh; bảo đảm hài hòa, hợp lý, hiệu quả giữa phòng, chống dịch và sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư, phát triển mạnh các loại hình doanh nghiệp, thúc đẩy khởi nghiệp, chú trọng hỗ trợ, khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã phù hợp với quy định về phòng, chống dịch bệnh Covid-19.
đ) Đẩy mạnh thực hiện ứng dụng chuyển đổi số, hướng tới phát triển nền kinh tế số nhằm giảm thiểu rủi ro, ứng phó với dịch bệnh. Triển khai theo kế hoạch tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công, đặc biệt là các dự án trọng điểm, quan trọng, dự án khởi công mới, đây được xác định là giải pháp quan trọng, hàng đầu để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Kiên quyết cắt, giảm, dừng triển khai, điều chuyển vốn đối với các dự án triển khai chậm tiến độ, tỷ lệ giải ngân thấp sang các dự án có khối lượng nhưng thiếu vốn, góp phần sớm hoàn thiện kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại
e) Khẩn trương hoàn thiện các nghị quyết, đề án, chính sách và hướng dẫn triển khai thực hiện kịp thời để phát huy hiệu quả. Tăng cường, sâu sát cơ sở, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho cơ sở.
3.2. Nhóm giải pháp cụ thể
a) Về sản xuất nông nghiệp
Triển khai Đề án cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới; chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2021-2025; đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân các dự án phát triển sản xuất, liên kết theo chuỗi giá trị. Tiếp tục duy trì, phát triển vùng nguyên liệu chuyên canh với các sản phẩm chủ lực, đặc sản, được cấp chỉ dẫn địa lý, mã số vùng trồng, mã vạch sản phẩm, truy xuất nguồn gốc, áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng (VietGAP, GlobalGAP,...) gắn với thị trường tiêu thụ ổn định trong nước (đối với các hàng hóa thiết yếu) và xuất khẩu (đối với các sản phẩm chủ lực), bảo đảm hầu hết các sản phẩm chủ lực và đặc sản của tỉnh đều có doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ. Tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng, mở rộng quy mô sản xuất và thị trường tiêu thụ các sản phẩm OCOP, hướng đến xuất khẩu. Trong đó, phát triển mới 30 sản phẩm OCOP, nâng cấp 05 sản phẩm OCOP từ 3 sao lên 4 sao.
Triển khai công tác trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng, tăng cường công tác phòng, chống cháy rừng; tích cực triển khai kế hoạch thực hiện Đề án của Thủ tướng Chính phủ "Trồng một tỷ cây xanh giai đoạn 2021-2025". Đẩy mạnh thu hút các dự án đầu tư chế biến sâu, sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm nông, lâm sản; hoàn thiện hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập Trung tâm Chế biến lâm sản công nghệ cao của vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Phát triển các nhóm sản phẩm chủ lực, đặc sản, hữu cơ đối với Quế và các sản phẩm từ quế, tre măng Bát Độ, Sơn tra...được sản xuất theo tiêu chuẩn chứng nhận (VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ...).
Mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản theo hướng tập trung, thâm canh, bán thâm canh các loại thủy sản đặc sản có giá trị cao; diện tích nuôi trồng, khai thác khoảng 22.500 ha; sản lượng nuôi trồng, khai thác trên 13.650 tấn. Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư xây dựng mới cơ sở chế biến thủy sản tại huyện Yên Bình để phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu gắn với du lịch sinh thái trên hồ Thác Bà. Khuyến khích nuôi một số sản phẩm đặc thù, đặc sản có lợi thế của địa phương.
Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025, chú trọng duy trì chất lượng toàn diện các tiêu chí nông thôn mới của các xã đã được công nhận bảo đảm bền vững; đồng thời nâng cao chất lượng thực hiện các tiêu chí nông thôn mới đối với các xã đang trong lộ trình thực hiện. Phê duyệt Đề án xây dựng huyện Văn Yên, huyện Yên Bình đạt huyện nông thôn mới giai đoạn 2021-2025. Công nhận thêm 11 xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó huyện Yên Bình 04 xã; huyện Văn Yên 03 xã; huyện Lục Yên 02 xã và huyện Văn Chấn 02 xã, nâng tổng số xã đạt chuẩn nông thôn mới hết năm 2022 là 99 xã, chiếm 66%. Tăng cường thu hút đầu tư, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng vốn đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
b) Về sản xuất công nghiệp
Đẩy mạnh sản xuất theo chuỗi giá trị, trên cơ sở xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa ngành công nghiệp với nông nghiệp và các ngành dịch vụ liên quan như: thương mại, vận tải, xuất, nhập khẩu... đáp ứng nhu cầu về cung ứng nguyên liệu đầu vào và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa. Tập trung rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, nhất là vốn và thị trường tiêu thụ sản phẩm; khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, thị trường tiêu thụ ổn định, sử dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm chi phí, nâng cao giá trị sản xuất; tiếp tục đồng hành, hỗ trợ nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện, sớm hoàn thành, đi vào hoạt động các dự án sản xuất công nghiệp; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thu hồi các dự án đã được cấp quyết định chủ trương đầu tư nhưng không triển khai thực hiện.
Triển khai thực hiện tốt chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển công nghiệp; ưu tiên thu hút các dự án đầu tư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, các dự án phát triển chuỗi công nghiệp chế biến, chế tạo, đa dạng các sản phẩm trên cơ sở lợi thế của tỉnh. Hoàn thành phương án phát triển các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; triển khai các thủ tục thành lập khu công nghiệp và lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng và quản lý Khu công nghiệp Trấn Yên; hoàn thiện đề án phát triển khu công nghiệp báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định bổ sung vào quy hoạch khu công nghiệp quốc gia (Khu công nghiệp Y Can, Khu công nghiệp Tân Hợp); hoàn thành quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Phú Thịnh 1, Phú Thịnh 2, huyện Yên Bình; mở rộng cụm công nghiệp Yên Thế, huyện Lục Yên. Tập trung ưu tiên nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ đầu tư, sớm hoàn thiện đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng đưa vào khai thác, trọng tâm là Khu công nghiệp Âu Lâu, Khu công nghiệp Minh Quân, Cụm công nghiệp Minh Quân.
Tập trung vào các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chủ lực, có lợi thế cạnh tranh, như: Phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; chế biến sâu khoáng sản, sản xuất và xuất khẩu vật liệu xây dựng cao cấp (đá ốp lát, vật liệu composite, ống nhựa, tấm nhựa, sơn công nghiệp, sứ cách điện cao cấp...); công nghiệp chế biến các sản phẩm nông, lâm nghiệp gắn với vùng nguyên liệu, trọng tâm là chế biến gỗ rừng trồng công nghệ cao (ván ép, gỗ MDF, viên nén năng lượng..), từng bước đưa Yên Bái trở thành trung tâm chế biến lâm sản công nghệ cao của khu vực miền núi phía Bắc.
c) Về dịch vụ, du lịch
Tập trung cơ cấu lại ngành dịch vụ theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, hiệu quả, nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh, tập trung phát triển một số ngành dịch vụ có tiềm năng lợi thế của tỉnh như: du lịch, thương mại, ngân hàng, viễn thông, y tế, giáo dục, vui chơi, giải trí... phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ có trọng tâm, trọng điểm, hướng tới cung cấp dịch vụ chất lượng cao, nâng cao năng lực cạnh tranh; phát triển các dịch vụ hỗ trợ như: kho bãi, bảo quản, sửa chữa, vận tải, dịch vụ hải quan, thuế... theo hướng liên thông, thuận lợi.
Triển khai hiệu quả chương trình xúc tiến thương mại, chương trình hành động thực hiện các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA, UKVFTA); Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện (RCEP...); tìm kiếm, mở rộng, đa dạng hóa thị thường trong nước và xuất khẩu, xây dựng thương hiệu sản phẩm phục vụ xuất khẩu hàng hóa, tập trung vào các sản phẩm nông, lâm sản chế biến sâu, sản phẩm hàng tiêu dùng xuất khẩu.
Phát triển mạnh thương mại điện tử, kết hợp giữa thương mại điện tử với các loại hình thương mại truyền thống, tập trung vào hệ thống thương mại điện tử và mua sắm trực tuyến; ứng dụng công nghệ 4.0 trong truy xuất trực tuyến nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm, hàng hóa... Phát triển các dịch vụ tích hợp dựa trên công nghệ tiên tiến như công nghệ thẻ thông minh, công nghệ Block Chain, công nghệ nhận dạng đối tượng, mã vạch,...
Ưu tiên phát triển mạnh dịch vụ du lịch; thực hiện tốt công tác quy hoạch, tích cực thu hút các nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm, phát triển hạ tầng du lịch, đa dạng hóa các sản phẩm và loại hình du lịch theo hướng bền vững tại các vùng du lịch trọng điểm; thực hiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển du lịch; bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc gắn với phát triển du lịch; đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch; tăng cường các hoạt động ứng dụng khoa học công nghệ, quảng bá, xúc tiến, liên kết hợp tác phát triển du lịch trong nước và quốc tế. Xây dựng thương hiệu du lịch Yên Bái và hướng tới hoàn thiện hệ sinh thái du lịch xanh theo chuỗi giá trị, tạo hình ảnh và điểm đến đặc thù “Yên Bái - Nơi hội tụ sắc màu Tây Bắc”.
Tiếp tục thu hút đầu tư phát triển hạ tầng du lịch, nhất là hệ thống nhà hàng, khách sạn, cơ sở lưu trú đáp ứng nhu cầu của du khách trong và ngoài nước. Nhân rộng các mô hình du lịch cộng đồng gắn với các danh thắng, bản sắc văn hóa dân tộc, các vùng sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, hàng hóa đặc trưng tại những địa bàn thuận lợi, hấp dẫn du khách; phấn đấu trong năm, mỗi địa phương cấp huyện phát triển mới từ 01 - 02 doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh dịch vụ du lịch, tạo việc làm cho trên 50 lao động.
d) Về xuất, nhập khẩu
Tiếp tục rà soát, đánh giá, cơ cấu lại thị trường xuất, nhập khẩu theo hướng đa dạng hóa thị trường, không phụ thuộc vào một thị trường. Thúc đẩy tăng năng suất, chất lượng trên cơ sở đổi mới sáng tạo, công nghệ, năng lực quản trị và chuyển đổi số. Hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động xúc tiến thương mại; khảo sát, tìm kiếm các thị trường xuất khẩu mới.
Từng bước kết nối lại với các thị trường xuất khẩu truyền thống: Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Mỹ,... Tranh thủ các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới mà Việt Nam đã ký kết (CPTPP, EVFTA, RCEP...) để triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, xuất khẩu hàng hóa; phối hợp với các đại sứ quán để mở rộng, tìm kiếm những thị trường mới cho xuất khẩu các sản phẩm hàng hóa công nghiệp, nông, lâm sản chủ lực có lợi thế của tỉnh. Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp cận thông tin thị trường, thúc đẩy xuất khẩu.
Rà soát tổng thể các mặt hàng, sản phẩm hiện đang có mức độ phụ thuộc nhiều vào một thị trường (bao gồm cả thị trường xuất khẩu và thị trường đầu vào, nguồn cung nguyên liệu); xây dựng, triển khai phương án, lộ trình phù hợp chuyển sang thị trường sản xuất trong nước hoặc thị trường, nguồn cung từ các đối tác khác để giảm dần phụ thuộc vào một thị trường, một đối tác. Chú trọng phát triển các sản phẩm xuất khẩu mới, sản phẩm sáng tạo, sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, sản phẩm thân thiện với môi trường.
đ) Về thu hút đầu tư, phát triển các thành phần kinh tế
Tập trung triển khai thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, phát triển các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-20251. Đẩy mạnh công tác thu hút nhà đầu tư, tạo mọi điều kiện để nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận các thông tin thông qua các kênh xúc tiến thương mại, diễn đàn doanh nghiệp, cafe doanh nhân... Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính so với quy định của Trung ương khoảng 20-25%; tăng cường việc liên thông thủ tục hành chính phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương. Kịp thời tháo gỡ khó khăn cho nhà đầu tư, bảo đảm đẩy nhanh tiến độ thực hiện, phát huy hiệu quả đầu tư.
Định kỳ tổ chức hội nghị gặp mặt doanh nghiệp, nhà đầu tư; thường xuyên đối thoại với doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt và tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp trong bối cảnh chịu nhiều ảnh hưởng của dịch Covid-19. Phấn đấu thành lập mới 300 doanh nghiệp; 80 hợp tác xã và 300 tổ hợp tác; cấp quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư mới cho trên 60 dự án, với tổng vốn đăng ký đầu tư trên 10.000 tỷ đồng.
e) Về đầu tư phát triển
Thực hiện cơ cấu lại đầu tư công theo hướng giảm tỷ trọng đầu tư từ khu vực nhà nước, tăng tỷ trọng đầu tư khu vực ngoài nhà nước; sử dụng, phân bổ vốn ngân sách nhà nước hiệu quả, hợp lý, tập trung, không dàn trải. Huy động khu vực kinh tế tư nhân tham gia đầu tư các dự án xây dựng hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị, hạ tầng khu công nghiệp...
Thực hiện phân bổ các nguồn vốn ngay từ đầu năm, bảo đảm kịp thời, đúng tiến độ. Thực hiện nghiêm các quy định về quản lý tài chính, quản lý đầu tư và xây dựng để nâng cao hiệu quả đầu tư, chất lượng công trình, chống lãng phí, thất thoát vốn; không để nợ đọng xây dựng cơ bản.
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị chủ đầu tư khẩn trương hoàn tất thủ tục đầu tư để sớm khởi công mới các dự án theo kế hoạch; đẩy nhanh tiến độ thi công xây dựng công trình, bảo đảm các dự án hoàn thành đúng tiến độ, đặc biệt là các dự án trọng điểm, các dự án chuyển tiếp; việc tổ chức triển khai thực hiện phải bảo đảm an toàn cho người lao động theo đúng quy định về phòng, chống dịch Covid-19.
Các đơn vị chủ đầu tư xây dựng kế hoạch và cam kết tiến độ giải ngân cho từng dự án, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt đối với các dự án sử dụng 100% vốn ngân sách huyện. Bảo đảm hết 30/6 giải ngân đạt tối thiểu 50% kế hoạch vốn; hết 31/12 giải ngân đạt tối thiểu 95% kế hoạch vốn và hết niên độ ngân sách năm 2022 giải ngân đạt 100% kế hoạch vốn.
Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá tiến độ triển khai thực hiện các dự án để kịp thời báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, giải quyết những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền; xây dựng kế hoạch chi tiết công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và đề xuất giải pháp cụ thể cho từng dự án nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn được giao.
Rà soát, kịp thời điều chuyển kế hoạch vốn đối với dự án thực hiện và giải ngân chậm hoặc giải ngân không đạt tiến độ theo cam kết sang dự án có tiến độ thực hiện và giải ngân tốt nhưng chưa được bố trí đủ vốn theo quy định, bảo đảm giải ngân 100% kế hoạch vốn ngân sách nhà nước năm 2022 được giao, không để kéo dài sang năm sau; trường hợp cần thiết xem xét điều chuyển chủ đầu tư (theo thẩm quyền). Thực hiện điều chỉnh giảm tương ứng kế hoạch vốn của các chủ đầu tư đối với những dự án đến hết ngày 30/6/2022 giải ngân dưới 50% kế hoạch được giao để điều chỉnh tăng cho dự án có tiến độ giải ngân tốt, có nhu cầu bổ sung vốn.
Các đơn vị chủ đầu tư: (i) Chủ động rà soát điều chỉnh kế hoạch giải ngân cho từng chương trình, dự án; (ii) Phân công cụ thể lãnh đạo và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm theo dõi tiến độ thực hiện; kịp thời tháo gỡ khó khăn cho từng chương trình, dự án; (iii) Thực hiện các thủ tục thanh toán vốn cho các dự án trong thời gian 3 ngày kể từ ngày có khối lượng được thực hiện nghiệm thu theo quy định; (iv) Đối với các dự án hoàn thành, khẩn trương hoàn thiện các thủ tục phê duyệt quyết toán, giải ngân vốn cho các nhà thầu theo hợp đồng.
Tăng cường trách nhiệm người đứng đầu để có thể sớm khởi công các dự án đầu tư trọng điểm, quan trọng, bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của tỉnh, nhằm vừa đẩy mạnh kích cầu đầu tư công vừa sớm có thêm các công trình hạ tầng thiết yếu, tạo tác động lan tỏa đến tăng trưởng kinh tế bền vững.
Tăng cường công tác phối hợp theo dõi, kiểm tra, thanh tra và thực hiện kế hoạch; kiên quyết xử lý nghiêm và kịp thời các tổ chức, cá nhân, lãnh đạo, cán bộ, công chức vi phạm quy định của pháp luật và cố tình cản trở, gây khó khăn, làm chậm tiến độ giao, thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư.
Tích cực huy động các nguồn vốn đầu tư cho phát triển, quan tâm hướng dẫn các nhà đầu tư các thủ tục liên quan đến cấp quyết định chủ trương đầu tư; rà soát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các nhà đầu tư, sớm hoàn thành thủ tục đầu tư để trình cấp quyết định chủ trương đầu tư và việc triển khai thực hiện dự án sau khi được cấp quyết định chủ trương đầu tư. Xây dựng kế hoạch và phân công trách nhiệm cụ thể cho các ngành, các địa phương phụ trách, giúp đỡ các nhà đầu tư trong việc tổ chức triển khai thực hiện các dự án, trong đó đặc biệt quan tâm đến việc giải quyết các thủ tục về đất đai, giải phóng mặt bằng, môi trường, xây dựng.
g) Về thu, chi ngân sách nhà nước
Triển khai các giải pháp siết chặt kỷ luật tài chính - ngân sách, chấp hành nghiêm dự toán ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật. Thực hiện phân bổ, giao dự toán chi ngân sách theo phương thức khoán chi, đặt hàng, đấu thầu, giao nhiệm vụ đối với các cơ quan, đơn vị gắn với chất lượng, hiệu quả sản phẩm đầu ra; đẩy nhanh tiến độ tự chủ trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Quản lý sử dụng ngân sách tiết kiệm, hiệu quả; tiết kiệm triệt để chi thường xuyên để dành nguồn lực chi cho đầu tư phát triển, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai, phòng, chống dịch bệnh Covid-19 và các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách phát sinh khác.
Tập trung hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện, tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, khẩn trương triển khai các chính sách của Chính phủ về hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong năm 2022. Các cấp, các ngành, địa phương phấn đấu ở mức cao nhất để hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách năm 2022 đạt trên 5.100 tỷ đồng.
Các cấp ngân sách chủ động điều hành ngân sách theo phân cấp, không để xảy ra tình trạng mất cân đối thu, chi của từng cấp; địa phương nào để xảy ra tình trạng mất cân đối thu, chi sẽ phải cắt giảm chi tương ứng. Thực hiện chi ngân sách bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, kiên quyết cắt giảm những khoản chi không cần thiết chủ động trong điều hành ngân sách năm 2022 cho từng cấp ngân sách, từng đơn vị dự toán. Không để xảy ra tình trạng chậm, muộn, nợ chế độ và các chính sách an sinh xã hội.
Triển khai quyết liệt, đồng bộ và có hiệu quả Đề án phát triển Quỹ đất giai đoạn 2021-2025. Xây dựng kế hoạch và các giải pháp thực hiện thu ngân sách các quỹ đất năm 2022 theo tháng, quý, năm. Phê duyệt kế hoạch ứng vốn từ quỹ phát triển đất, kịp thời đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp đảm bảo hoàn thành kế hoạch thu ngân sách từ nguồn sử dụng đất năm 2022.
h) Về an sinh xã hội; bảo đảm trật tự an toàn xã hội
Tập trung huy động, lồng ghép các nguồn lực, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc và đẩy mạnh việc thực hiện kế hoạch giảm nghèo năm 2022. Đổi mới cách tiếp cận về giảm nghèo, khơi dậy ý chí tự lực, tự cường, khát vọng vươn lên thoát nghèo của người nghèo, xóa bỏ tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự giúp đỡ của Nhà nước và xã hội, chú trọng hỗ trợ về sinh kế nhằm tạo việc làm và thu nhập bền vững cho hộ nghèo. Huy động, lồng ghép nguồn lực thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, các đề án, dự án, kế hoạch và các nguồn lực xã hội hóa từ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh để thực hiện các mục tiêu giảm nghèo bền vững.
Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 21-NQ/TU ngày 20/01/2021 của Tỉnh ủy; Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND ngày 19/4/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đề án, chính sách của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển nguồn nhân lực tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025. Khuyến khích, hỗ trợ, đồng hành cùng doanh nghiệp đang đầu tư, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh liên kết đào tạo nghề theo nhu cầu của doanh nghiệp và thị trường lao động. Thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động, nhất là ở nông thôn.
Tiếp tục thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo; triển khai hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông 2018 mới; thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục, đào tạo. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông ở những nơi có điều kiện. Làm tốt công tác phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông, đảm bảo tỷ lệ khoảng 26% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và khoảng 44,5% học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông vào học nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Lồng ghép, bố trí nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường, lớp học theo các đề án, dự án đã được phê duyệt. Nhân rộng mô hình “trường học hạnh phúc” trên địa bàn tỉnh, phấn đấu có 136 trường học hạnh phúc, bằng 30% tổng số trường mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh.
Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 62-NQ/TU ngày 26/10/2021 của Tỉnh ủy về nâng cao chất lượng bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; Đề án “Nâng cao năng lực khám, chữa bệnh và đẩy mạnh tự chủ tài chính trong các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025”. Nâng cao chất lượng, hiệu quả y tế dự phòng gắn với đổi mới hệ thống y tế cơ sở. Đẩy mạnh phát triển các dịch vụ y tế chất lượng cao trong và ngoài công lập, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế theo nhu cầu xã hội, hướng tới tỷ lệ hài lòng của người bệnh đạt trên 90%. Đẩy mạnh cơ chế tự chủ trong các cơ sở khám chữa bệnh, gắn với nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh cho nhân dân; phấn đấu năm 2022 có 10 đơn vị khám chữa bệnh tự chủ 100% chi thường xuyên. Thí điểm thực hiện mô hình bệnh viện thông minh, áp dụng công nghệ thông tin, trang thiết bị hiện đại trong các hoạt động: Quản lý bệnh viện, giám định bảo hiểm y tế, bệnh án điện tử, chẩn đoán, xét nghiệm, khám và chữa bệnh từ xa... Đẩy mạnh xã hội hóa, đầu tư bổ sung trang thiết bị hiện đại và hình thành các trung tâm điều trị chuyên sâu để phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh trở thành trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao của khu vực Tây Bắc. Tiếp tục thực hiện luân chuyển hai chiều cán bộ y tế giữa các bệnh viện tuyến tỉnh, Trung tâm y tế tuyến huyện và trạm y tế xã, phường, thị trấn.
Thực hiện đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và nhân dân, phấn đấu năm 2022 có khoảng 19% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội, 11% tham gia bảo hiểm thất nghiệp; có giải pháp hỗ trợ người dân thuộc các hộ nghèo, hộ cận nghèo duy trì tham gia bảo hiểm y tế. Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và chỉ số hạnh phúc của nhân dân, nhất là người dân ở khu vực nông thôn, địa bàn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Phối hợp, hỗ trợ doanh nghiệp vừa đảm bảo công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19, vừa duy trì, phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo thêm nhiều việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động. Khuyến khích, hỗ trợ (một phần chi phí đi lại, sinh hoạt ban đầu) cho công nhân bị mất việc về địa phương tiếp tục trở lại nơi làm việc khi dịch bệnh được kiểm soát. Đồng thời, quan tâm đào hỗ trợ, đào tạo nghề, tạo việc làm mới cho số công nhân không có nhu cầu trở lại nơi làm việc cũ.
Triển khai hiệu quả Kế hoạch số 37-KH/TU ngày 09/6/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng con người Yên Bái “Thân thiện, nhân ái, đoàn kết, sáng tạo, hội nhập”; đẩy mạnh xây dựng môi trường và đời sống văn hóa lành mạnh gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”; Kế nâng cao chỉ số hạnh phúc cho nhân dân. Tập trung vào các giải pháp cải thiện nâng cao chất lượng môi trường sống cho nhân dân; phấn đấu năm 2022 chỉ số hạnh phúc của người dân tăng 3% so với năm 2021.
Đẩy mạnh phòng ngừa đấu tranh ngăn chặn có hiệu quả các loại tội phạm và vi phạm pháp luật, nhất là tội phạm có tổ chức, tội phạm liên quan đến "tín dụng đen", tội phạm kinh tế, tham nhũng, tội phạm ma túy, xâm hại phụ nữ trẻ em..., giảm thiểu tệ nạn xã hội. Triển khai quyết liệt công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, tăng cường công tác phòng chống cháy, nổ, cứu hộ, cứu nạn; đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
Tăng cường trách nhiệm của cấp cơ sở trong tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo. Thực hiện tốt chính sách dân tộc, tôn giáo trên địa bàn và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc miền núi.