Document: Khoản 15 Điều 1 Quyết định 33-HĐBT  điều chỉnh địa giới hành chính  xã, phường của huyện Thủ Đức quận 6, 8, 10, 11 thuộc thành phố Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "14/02/1987", "sign_number": "33-HĐBT", "signer": "Đoàn Trọng Truyến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "14/02/1987", "sign_number": "33-HĐBT", "signer": "Đoàn Trọng Truyến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "14/02/1987", "sign_number": "33-HĐBT", "signer": "Đoàn Trọng Truyến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "14/02/1987", "sign_number": "33-HĐBT", "signer": "Đoàn Trọng Truyến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "14/02/1987", "sign_number": "33-HĐBT", "signer": "Đoàn Trọng Truyến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 15 Điều 1 Quyết định 33-HĐBT  điều chỉnh địa giới hành chính  xã, phường của huyện Thủ Đức quận 6, 8, 10, 11 thuộc thành phố Hồ Chí Minh

Điều 1. Nay điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, phường của huyện Thủ Đức và các quận 6, 8, 10, 11 thuộc thành phố Hồ Chí Minh như sau:
...
15. Đổi tên phường 21 cũ thành phường 16.
D. Quận 10:
1. Đổi tên phường 5 cũ thành phường 1.
2. Sáp nhập phường 2 cũ với phường 3 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 2.
Phường 2 có 83 tổ dân phố với 16.448 nhân khẩu.
Địa giới phường 2 được xác định bởi các tim đường Lê Hồng Phong, Sư Vạn Hạnh, Ngô Gia Tự và Hùng Vương.
3. Đổi tên phường 1 cũ thành phường 3.
4. Sáp nhập 1 phần phường 8 cũ với phường 9 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 4.
Phường 4 có 75 tổ dân phố với 16.959 nhân khẩu.
Địa giới phường 4 được xác định bởi các tim đường Ngô Gia Tự, Nguyễn Tri Phương, Bà Hạt, Nguyễn Duy Dương, Vĩnh Viễn và Nguyễn Chí Thanh.
5. Sáp nhập phần còn lại của phường 8 vũ với phường 7 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 9.
Phường 9 có 77 tổ dân phố với 17.354 nhân khẩu.
Địa giới phường 9 được xác định bởi các tim đường Ngô Gia Tự, bùnh binh Ngã Bảy, Nguyễn Tri Phương, Lý Thái Tổ, Bà Hạt, Nguyễn Duy Dương và Vĩnh Viễn.
6. Đổi tên phường 15 cũ thành phường 5.
7. Đổi tên phường 16 cũ thành phường 6.
8. Đổi tên phường 19 cũ thành phường 7.
9. Đổi tên phường 11 cũ thành phường 8.
10. Đổi tên phường 12 cũ thành phường 10.
11. Đổi tên phường 14 cũ thành phường 11.
12. Đổi tên phường 21 cũ thành phường 12.
13. Sáp nhập 1 phần phường 24 cũ với phường 23 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 13.
Phường 13 có 62 tổ dân phố với 17.516 nhân khẩu.
Địa giới phường 13 được xác định bởi các tim đường Cách mạng tháng Tám, Hoà Hưng, đường từ sau khám Chí Hoà đến đường Tô Hiến Thành và đường Tô Hiến Thành.
14. Sáp nhập phần còn lại của phường 24 cũ với phường 25 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 15.
Phường 15 có 74 tổ dân phố với 16.169 nhân khẩu.
Địa giới phường 15 được xác định bởi các tim đường Cách mạng tháng Tám, Tô Hiến Thành, ranh cũ giáp phường 14 cùng quận và giáp phường 17 của quận Tân Bình.
15. Đổi tên phường 20 thành phường 14.
E. Quận 11:
1. Sáp nhập 1 phần phường 5 cũ với phường 7 thành 1 phường lấy tên là phường 7.
Phường 7 có 58 tổ dân phố với 15.201 nhân khẩu.
Địa giới phường 7 được xác định bởi các tim đường Lý Thường Kiệt, 3/2, Lê Đại Hành và Nguyễn Chí Thanh.
2. Sáp nhập phần còn lại của phường 5 với 1 phần phường 4 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 4.
Phường 4 có 65 tổ dân phố với 11.961 nhân khẩu.
Địa giới phường 4 được xác định bởi các tim đường Trần Quý, Lê Đại Hành, Nguyễn Chí Thanh và Nguyễn Thị Nhỏ.
3. Sáp nhập phần còn lại của phường 4 cũ với phường 6 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 6.
Phường 6 có 66 tổ dân phố với 14.317 nhân khẩu.
Địa giới phường 6 được xác định bởi các tim đường 3/2, Lê Đại Hành, Trần Quý và Nguyễn Thị Nhỏ.
4. Sáp nhập 1 phần phường 14 cũ với phường 15 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 15 mới.
Phường 15 có 45 tổ dân phố với 10.349 nhân khẩu.
Địa giới phường 15 được xác định bởi các tim đường Lý Thường Kiệt, 3/2, Lê Đại Hành, Nguyễn Thị Nhỏ và Thiền Phước.
5. Sáp nhập 1 phần phường 14 cũ với phường 11 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 11.
Phường 11 có 61 tổ dân phố với 13.503 nhân khẩu.
Địa giới phường 11 được xác định bởi các tim đường Bình Thới, Lê Đại Hành, hẻm 351 Lê Đại Hành, đường rào nghĩa địa Bình Thới và hẻm 173 Bình Thới.
6. Sáp nhập phần còn lại của phường 14 cũ với phường 13 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 13.
Phường 13 có 70 tổ dân phố với 14.780 nhân khẩu.
Địa giới phường 13 được xác định bởi các tim đường Lê Đại Hành, Lãnh Binh Thăng, Lò Siêu, hẻm 34, 36 Quân sự, Lê Thị Bạch Cát và hẻm 351 Lê Đại Hành.
7. Sáp nhập 1 phần phường 18 cũ với phường 17 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 2.
Phường 2 có 50 tổ dân phố với 12.728 nhân khẩu.
Địa giới phường 2 được xác định bởi các tim đường 3/2, Hàn Hải Nguyên, Phú Thọ và Hùng Vương.
8. Sáp nhập phần còn lại của phường 18 cũ với phường 16 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 16.
Phường 16 có 49 tổ dân phố với 4.827 nhân khẩu.
Địa giới phường 16 được xác định bởi các tim đường 3/2, Nguyễn Thị Nhỏ và Hùng Vương.
9. Sáp nhập 1 phần phường 21 cũ, 1 phần phường 20 cũ với phường 19 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 14.
Phường 14 có 58 tổ dân phố với 15.463 nhân khẩu.
Địa giới phường 14 được xác định bởi các tim đường Bình Thới, Âu Cơ, Ông Ích Khiêm, hẻm 204, Ông Ích Khiêm nối liền bức tường của xí nghiệp dệt Đông Á và hẻm 100/52 Bình Thới.
10. Sáp nhập phần còn lại của phường 21 với phường 20 thành 1 phường lấy tên là phường 5.
Phường 5 có 56 tổ dân phố với 14.807 nhân khẩu.
Địa giới phường 5 được xác định bởi các tim đường 100/52 Bình Thới, hẻm 204 Ông Ích Khiêm nối liền bức tường xí nghiệp dệt Đông Á, Âu Cơ, Hoà Bình, Ông Ích Khiêm và đường ranh giới với phường 11 quận Tân Bình.

Content:
Đổi tên phường 21 cũ thành phường 16.
D. Quận 10:
1. Đổi tên phường 5 cũ thành phường 1.
2. Sáp nhập phường 2 cũ với phường 3 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 2.
Phường 2 có 83 tổ dân phố với 16.448 nhân khẩu.
Địa giới phường 2 được xác định bởi các tim đường Lê Hồng Phong, Sư Vạn Hạnh, Ngô Gia Tự và Hùng Vương.
3. Đổi tên phường 1 cũ thành phường 3.
4. Sáp nhập 1 phần phường 8 cũ với phường 9 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 4.
Phường 4 có 75 tổ dân phố với 16.959 nhân khẩu.
Địa giới phường 4 được xác định bởi các tim đường Ngô Gia Tự, Nguyễn Tri Phương, Bà Hạt, Nguyễn Duy Dương, Vĩnh Viễn và Nguyễn Chí Thanh.
5. Sáp nhập phần còn lại của phường 8 vũ với phường 7 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 9.
Phường 9 có 77 tổ dân phố với 17.354 nhân khẩu.
Địa giới phường 9 được xác định bởi các tim đường Ngô Gia Tự, bùnh binh Ngã Bảy, Nguyễn Tri Phương, Lý Thái Tổ, Bà Hạt, Nguyễn Duy Dương và Vĩnh Viễn.
6. Đổi tên phường 15 cũ thành phường 5.
7. Đổi tên phường 16 cũ thành phường 6.
8. Đổi tên phường 19 cũ thành phường 7.
9. Đổi tên phường 11 cũ thành phường 8.
10. Đổi tên phường 12 cũ thành phường 10.
11. Đổi tên phường 14 cũ thành phường 11.
12. Đổi tên phường 21 cũ thành phường 12.
13. Sáp nhập 1 phần phường 24 cũ với phường 23 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 13.
Phường 13 có 62 tổ dân phố với 17.516 nhân khẩu.
Địa giới phường 13 được xác định bởi các tim đường Cách mạng tháng Tám, Hoà Hưng, đường từ sau khám Chí Hoà đến đường Tô Hiến Thành và đường Tô Hiến Thành.
14. Sáp nhập phần còn lại của phường 24 cũ với phường 25 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 15.
Phường 15 có 74 tổ dân phố với 16.169 nhân khẩu.
Địa giới phường 15 được xác định bởi các tim đường Cách mạng tháng Tám, Tô Hiến Thành, ranh cũ giáp phường 14 cùng quận và giáp phường 17 của quận Tân Bình.
Đổi tên phường 20 thành phường 14.
E. Quận 11:
1. Sáp nhập 1 phần phường 5 cũ với phường 7 thành 1 phường lấy tên là phường 7.
Phường 7 có 58 tổ dân phố với 15.201 nhân khẩu.
Địa giới phường 7 được xác định bởi các tim đường Lý Thường Kiệt, 3/2, Lê Đại Hành và Nguyễn Chí Thanh.
2. Sáp nhập phần còn lại của phường 5 với 1 phần phường 4 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 4.
Phường 4 có 65 tổ dân phố với 11.961 nhân khẩu.
Địa giới phường 4 được xác định bởi các tim đường Trần Quý, Lê Đại Hành, Nguyễn Chí Thanh và Nguyễn Thị Nhỏ.
3. Sáp nhập phần còn lại của phường 4 cũ với phường 6 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 6.
Phường 6 có 66 tổ dân phố với 14.317 nhân khẩu.
Địa giới phường 6 được xác định bởi các tim đường 3/2, Lê Đại Hành, Trần Quý và Nguyễn Thị Nhỏ.
4. Sáp nhập 1 phần phường 14 cũ với phường 15 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 15 mới.
Phường 15 có 45 tổ dân phố với 10.349 nhân khẩu.
Địa giới phường 15 được xác định bởi các tim đường Lý Thường Kiệt, 3/2, Lê Đại Hành, Nguyễn Thị Nhỏ và Thiền Phước.
5. Sáp nhập 1 phần phường 14 cũ với phường 11 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 11.
Phường 11 có 61 tổ dân phố với 13.503 nhân khẩu.
Địa giới phường 11 được xác định bởi các tim đường Bình Thới, Lê Đại Hành, hẻm 351 Lê Đại Hành, đường rào nghĩa địa Bình Thới và hẻm 173 Bình Thới.
6. Sáp nhập phần còn lại của phường 14 cũ với phường 13 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 13.
Phường 13 có 70 tổ dân phố với 14.780 nhân khẩu.
Địa giới phường 13 được xác định bởi các tim đường Lê Đại Hành, Lãnh Binh Thăng, Lò Siêu, hẻm 34, 36 Quân sự, Lê Thị Bạch Cát và hẻm 351 Lê Đại Hành.
7. Sáp nhập 1 phần phường 18 cũ với phường 17 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 2.
Phường 2 có 50 tổ dân phố với 12.728 nhân khẩu.
Địa giới phường 2 được xác định bởi các tim đường 3/2, Hàn Hải Nguyên, Phú Thọ và Hùng Vương.
8. Sáp nhập phần còn lại của phường 18 cũ với phường 16 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 16.
Phường 16 có 49 tổ dân phố với 4.827 nhân khẩu.
Địa giới phường 16 được xác định bởi các tim đường 3/2, Nguyễn Thị Nhỏ và Hùng Vương.
9. Sáp nhập 1 phần phường 21 cũ, 1 phần phường 20 cũ với phường 19 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 14.
Phường 14 có 58 tổ dân phố với 15.463 nhân khẩu.
Địa giới phường 14 được xác định bởi các tim đường Bình Thới, Âu Cơ, Ông Ích Khiêm, hẻm 204, Ông Ích Khiêm nối liền bức tường của xí nghiệp dệt Đông Á và hẻm 100/52 Bình Thới.
10. Sáp nhập phần còn lại của phường 21 với phường 20 thành 1 phường lấy tên là phường 5.
Phường 5 có 56 tổ dân phố với 14.807 nhân khẩu.
Địa giới phường 5 được xác định bởi các tim đường 100/52 Bình Thới, hẻm 204 Ông Ích Khiêm nối liền bức tường xí nghiệp dệt Đông Á, Âu Cơ, Hoà Bình, Ông Ích Khiêm và đường ranh giới với phường 11 quận Tân Bình.