Document: Điều 13 Thông tư 107/2020/TT-BTC hướng dẫn giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/12/2020", "sign_number": "107/2020/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/12/2020", "sign_number": "107/2020/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/12/2020", "sign_number": "107/2020/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/12/2020", "sign_number": "107/2020/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/12/2020", "sign_number": "107/2020/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 13 Thông tư 107/2020/TT-BTC hướng dẫn giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ mới nhất có nội dung như sau:

Điều 13. Giá gộp lãi danh nghĩa, lãi danh nghĩa tích gộp và giá yết TPCP
1. Giá gộp lãi danh nghĩa:
a) Xác định giá một (01) TPCP có lãi suất danh nghĩa cố định, thanh toán lãi định kỳ:
- Đối với TPCP được thanh toán lãi mười hai (12) tháng một lần, giá một (01) TPCP được xác định như sau:

Trong đó:
GG: Giá một (01) TPCP (được làm tròn xuống đơn vị đồng).
MG: Mệnh giá TPCP.
Lc: Lãi suất danh nghĩa TPCP (%/năm).
d: Số ngày thực tế giữa ngày thanh toán tiền giao dịch lần 1 và ngày thanh toán tiền lãi kế tiếp.
E: Số ngày thực tế trong kỳ trả lãi mà TPCP được mua lại có kỳ hạn.
t: Số lần thanh toán lãi của TPCP giữa ngày thanh toán tiền giao dịch lần 1 và ngày TPCP đáo hạn.
Lt: Lãi suất chiết khấu TPCP (%/năm), là lãi suất cho đến khi đáo hạn (YTM) được Sở Giao dịch Chứng khoán công bố trong ngày tổ chức mua lại có kỳ hạn TPCP đối với mã TPCP được sử dụng trong giao dịch trên trang thông tin điện tử của Sở Giao dịch Chứng khoán (phần đường cong lợi suất).
- Đối với TPCP được thanh toán lãi sáu (06) tháng một lần:
+ Trường hợp ngày mua lại có kỳ hạn TPCP trước hoặc vào ngày đăng ký cuối cùng của kỳ trả lãi kế tiếp, giá một (01) TPCP được xác định như sau:

+ Trường hợp ngày mua lại TPCP sau ngày đăng ký cuối cùng của kỳ trả lãi kế tiếp, giá một (01) TPCP được xác định như sau:

Trong đó:
GG: Giá một (01) TPCP (được làm tròn xuống đơn vị đồng).
MG: Mệnh giá TPCP.
Lc: Lãi suất danh nghĩa TPCP (%/năm).
d: Số ngày thực tế giữa ngày thanh toán tiền giao dịch lần 1 và ngày thanh toán tiền lãi kế tiếp.
E: Số ngày thực tế trong kỳ trả lãi mà TPCP được mua lại có kỳ hạn.
t: Số lần thanh toán lãi của TPCP giữa ngày thanh toán tiền giao dịch lần 1 và ngày TPCP đáo hạn.
Lt: Lãi suất chiết khấu TPCP (%/năm), là lãi suất cho đến khi đáo hạn (YTM) được Sở Giao dịch Chứng khoán công bố trong ngày tổ chức mua lại có kỳ hạn TPCP đối với mã TPCP được sử dụng trong giao dịch trên trang thông tin điện tử của Sở Giao dịch Chứng khoán (phần đường cong lợi suất).
b) Xác định giá một (01) TPCP không thanh toán lãi định kỳ: Giá gộp lãi danh nghĩa bằng giá yết được tính theo công thức quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.
c) Bộ Tài chính thông báo cách xác định giá gộp lãi danh nghĩa trong trường hợp lãi suất danh nghĩa TPCP là lãi suất thả nổi khi phát sinh.
2. Lãi danh nghĩa tích gộp:
a) Xác định lãi danh nghĩa tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền:

Trong đó:
Cc: Lãi danh nghĩa tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền.
MG: Mệnh giá TPCP.
trong đó Lc: Lãi suất danh nghĩa trái phiếu (%/năm); k: số lần thanh toán lãi trong năm.
Dn: Số ngày từ ngày thanh toán tiền giao dịch lần 1 đến ngày trả lãi danh nghĩa tiếp theo gần nhất hoặc từ ngày thanh toán tiền giao dịch lần 1 đến ngày đáo hạn trái phiếu.
E: Số ngày thực tế trong kỳ trả lãi mà TPCP được mua lại có kỳ hạn.
b) Xác định lãi danh nghĩa tích gộp trong ngày giao dịch không hưởng quyền:

Trong đó:
Cx: Lãi danh nghĩa tích gộp trong ngày giao dịch không hưởng quyền.
MG: Mệnh giá TPCP.
trong đó Lc: Lãi suất danh nghĩa trái phiếu (%/năm); k: Số lần thanh toán lãi trong năm.
Dn: Số ngày từ ngày thanh toán giao dịch lần 1 đến ngày trả lãi danh nghĩa tiếp theo gần nhất hoặc từ ngày thanh toán giao dịch lần 1 đến ngày đáo hạn trái phiếu.
E: Số ngày thực tế trong kỳ trả lãi mà TPCP được mua lại có kỳ hạn.
c) Lãi danh nghĩa tích gộp trong trường hợp ngày thanh toán trùng với ngày trả lãi danh nghĩa được xác định bằng 0 (không).
3. Giá yết TPCP:
a) Đối với trái phiếu có phương thức thanh toán lãi vào cuối kỳ:
- Xác định giá yết trong ngày giao dịch hưởng quyền:
G = GG - Cc
Trong đó:
G: Giá yết (được làm tròn xuống đơn vị đồng).
GG: Giá gộp lãi danh nghĩa một (01) TPCP.
Cc: Lãi danh nghĩa tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền.
- Xác định giá yết trong ngày giao dịch không hưởng quyền:
G = GG + Cx
Trong đó:
G: Giá yết (được làm tròn xuống đơn vị đồng).
GG: Giá gộp lãi danh nghĩa một (01) TPCP.
Cx: Lãi danh nghĩa tích gộp trong ngày giao dịch không hưởng quyền.
- Xác định giá yết trong trong trường hợp ngày thanh toán giao dịch lần 1 trùng với ngày trả lãi danh nghĩa:
G = GG
Trong đó:
G: Giá yết.
GG: Giá gộp lãi danh nghĩa một (01) TPCP.
b) Đối với trái phiếu có phương thức thanh toán lãi đầu kỳ:
- Xác định giá yết trong ngày giao dịch hưởng quyền:
G = GG + Cx
Trong đó:
G: Giá yết (được làm tròn xuống đơn vị đồng).
GG: Giá gộp lãi danh nghĩa một (01) TPCP.
Cx: Lãi danh nghĩa tích gộp trong ngày giao dịch không hưởng quyền.
- Xác định giá yết trong ngày giao dịch không hưởng quyền:
G = GG + Cx + MG x Rc
Trong đó:
G: Giá yết (được làm tròn xuống đơn vị đồng).
GG: Giá gộp lãi danh nghĩa một (01) TPCP.
Cx: Lãi danh nghĩa tích gộp trong ngày giao dịch không hưởng quyền.
MG: Mệnh giá TPCP.
trong đó Lc: Lãi suất danh nghĩa trái phiếu (%/năm); k: Số lần thanh toán lãi trong năm.
- Xác định giá yết trong trong trường hợp ngày thanh toán trùng với ngày trả lãi danh nghĩa:
G = GG + MG X Rc
Trong đó:
G: Giá yết (được làm tròn xuống đơn vị đồng).
GG: Giá gộp lãi danh nghĩa một (01) TPCP.
MG: Mệnh giá TPCP.
trong đó Lc: Lãi suất danh nghĩa trái phiếu (%/năm); k: số lần thanh toán lãi trong năm.
c) Đối với TPCP không thanh toán lãi định kỳ:

Trong đó:
G: Giá một (01) TPCP (được làm tròn xuống đơn vị đồng).
MG: Mệnh giá TPCP .
a: Số ngày kể từ ngày thanh toán tiền giao dịch lần 1 cho đến ngày TPCP đáo hạn.
E: Số ngày trong kỳ trả lãi giả định mà TPCP được mua lại có kỳ hạn.
Lt: Lãi suất chiết khấu TPCP (%/năm), là lãi suất cho đến khi đáo hạn (YTM) được Sở Giao dịch Chứng khoán công bố trong ngày tổ chức mua lại có kỳ hạn TPCP đối với mã TPCP được sử dụng trong giao dịch trên trang thông tin điện tử của Sở Giao dịch Chứng khoán (phần đường cong lợi suất).

Content:
Điều 13. Giá gộp lãi danh nghĩa, lãi danh nghĩa tích gộp và giá yết TPCP
1. Giá gộp lãi danh nghĩa:
a) Xác định giá một (01) TPCP có lãi suất danh nghĩa cố định, thanh toán lãi định kỳ:
- Đối với TPCP được thanh toán lãi mười hai (12) tháng một lần, giá một (01) TPCP được xác định như sau:

Trong đó:
GG: Giá một (01) TPCP (được làm tròn xuống đơn vị đồng).
MG: Mệnh giá TPCP.
Lc: Lãi suất danh nghĩa TPCP (%/năm).
d: Số ngày thực tế giữa ngày thanh toán tiền giao dịch lần 1 và ngày thanh toán tiền lãi kế tiếp.
E: Số ngày thực tế trong kỳ trả lãi mà TPCP được mua lại có kỳ hạn.
t: Số lần thanh toán lãi của TPCP giữa ngày thanh toán tiền giao dịch lần 1 và ngày TPCP đáo hạn.
Lt: Lãi suất chiết khấu TPCP (%/năm), là lãi suất cho đến khi đáo hạn (YTM) được Sở Giao dịch Chứng khoán công bố trong ngày tổ chức mua lại có kỳ hạn TPCP đối với mã TPCP được sử dụng trong giao dịch trên trang thông tin điện tử của Sở Giao dịch Chứng khoán (phần đường cong lợi suất).
- Đối với TPCP được thanh toán lãi sáu (06) tháng một lần:
+ Trường hợp ngày mua lại có kỳ hạn TPCP trước hoặc vào ngày đăng ký cuối cùng của kỳ trả lãi kế tiếp, giá một (01) TPCP được xác định như sau:

+ Trường hợp ngày mua lại TPCP sau ngày đăng ký cuối cùng của kỳ trả lãi kế tiếp, giá một (01) TPCP được xác định như sau:

Trong đó:
GG: Giá một (01) TPCP (được làm tròn xuống đơn vị đồng).
MG: Mệnh giá TPCP.
Lc: Lãi suất danh nghĩa TPCP (%/năm).
d: Số ngày thực tế giữa ngày thanh toán tiền giao dịch lần 1 và ngày thanh toán tiền lãi kế tiếp.
E: Số ngày thực tế trong kỳ trả lãi mà TPCP được mua lại có kỳ hạn.
t: Số lần thanh toán lãi của TPCP giữa ngày thanh toán tiền giao dịch lần 1 và ngày TPCP đáo hạn.
Lt: Lãi suất chiết khấu TPCP (%/năm), là lãi suất cho đến khi đáo hạn (YTM) được Sở Giao dịch Chứng khoán công bố trong ngày tổ chức mua lại có kỳ hạn TPCP đối với mã TPCP được sử dụng trong giao dịch trên trang thông tin điện tử của Sở Giao dịch Chứng khoán (phần đường cong lợi suất).
b) Xác định giá một (01) TPCP không thanh toán lãi định kỳ: Giá gộp lãi danh nghĩa bằng giá yết được tính theo công thức quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.
c) Bộ Tài chính thông báo cách xác định giá gộp lãi danh nghĩa trong trường hợp lãi suất danh nghĩa TPCP là lãi suất thả nổi khi phát sinh.
2. Lãi danh nghĩa tích gộp:
a) Xác định lãi danh nghĩa tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền:

Trong đó:
Cc: Lãi danh nghĩa tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền.
MG: Mệnh giá TPCP.
trong đó Lc: Lãi suất danh nghĩa trái phiếu (%/năm); k: số lần thanh toán lãi trong năm.
Dn: Số ngày từ ngày thanh toán tiền giao dịch lần 1 đến ngày trả lãi danh nghĩa tiếp theo gần nhất hoặc từ ngày thanh toán tiền giao dịch lần 1 đến ngày đáo hạn trái phiếu.
E: Số ngày thực tế trong kỳ trả lãi mà TPCP được mua lại có kỳ hạn.
b) Xác định lãi danh nghĩa tích gộp trong ngày giao dịch không hưởng quyền:

Trong đó:
Cx: Lãi danh nghĩa tích gộp trong ngày giao dịch không hưởng quyền.
MG: Mệnh giá TPCP.
trong đó Lc: Lãi suất danh nghĩa trái phiếu (%/năm); k: Số lần thanh toán lãi trong năm.
Dn: Số ngày từ ngày thanh toán giao dịch lần 1 đến ngày trả lãi danh nghĩa tiếp theo gần nhất hoặc từ ngày thanh toán giao dịch lần 1 đến ngày đáo hạn trái phiếu.
E: Số ngày thực tế trong kỳ trả lãi mà TPCP được mua lại có kỳ hạn.
c) Lãi danh nghĩa tích gộp trong trường hợp ngày thanh toán trùng với ngày trả lãi danh nghĩa được xác định bằng 0 (không).
3. Giá yết TPCP:
a) Đối với trái phiếu có phương thức thanh toán lãi vào cuối kỳ:
- Xác định giá yết trong ngày giao dịch hưởng quyền:
G = GG - Cc
Trong đó:
G: Giá yết (được làm tròn xuống đơn vị đồng).
GG: Giá gộp lãi danh nghĩa một (01) TPCP.
Cc: Lãi danh nghĩa tích gộp trong ngày giao dịch hưởng quyền.
- Xác định giá yết trong ngày giao dịch không hưởng quyền:
G = GG + Cx
Trong đó:
G: Giá yết (được làm tròn xuống đơn vị đồng).
GG: Giá gộp lãi danh nghĩa một (01) TPCP.
Cx: Lãi danh nghĩa tích gộp trong ngày giao dịch không hưởng quyền.
- Xác định giá yết trong trong trường hợp ngày thanh toán giao dịch lần 1 trùng với ngày trả lãi danh nghĩa:
G = GG
Trong đó:
G: Giá yết.
GG: Giá gộp lãi danh nghĩa một (01) TPCP.
b) Đối với trái phiếu có phương thức thanh toán lãi đầu kỳ:
- Xác định giá yết trong ngày giao dịch hưởng quyền:
G = GG + Cx
Trong đó:
G: Giá yết (được làm tròn xuống đơn vị đồng).
GG: Giá gộp lãi danh nghĩa một (01) TPCP.
Cx: Lãi danh nghĩa tích gộp trong ngày giao dịch không hưởng quyền.
- Xác định giá yết trong ngày giao dịch không hưởng quyền:
G = GG + Cx + MG x Rc
Trong đó:
G: Giá yết (được làm tròn xuống đơn vị đồng).
GG: Giá gộp lãi danh nghĩa một (01) TPCP.
Cx: Lãi danh nghĩa tích gộp trong ngày giao dịch không hưởng quyền.
MG: Mệnh giá TPCP.
trong đó Lc: Lãi suất danh nghĩa trái phiếu (%/năm); k: Số lần thanh toán lãi trong năm.
- Xác định giá yết trong trong trường hợp ngày thanh toán trùng với ngày trả lãi danh nghĩa:
G = GG + MG X Rc
Trong đó:
G: Giá yết (được làm tròn xuống đơn vị đồng).
GG: Giá gộp lãi danh nghĩa một (01) TPCP.
MG: Mệnh giá TPCP.
trong đó Lc: Lãi suất danh nghĩa trái phiếu (%/năm); k: số lần thanh toán lãi trong năm.
c) Đối với TPCP không thanh toán lãi định kỳ:

Trong đó:
G: Giá một (01) TPCP (được làm tròn xuống đơn vị đồng).
MG: Mệnh giá TPCP .
a: Số ngày kể từ ngày thanh toán tiền giao dịch lần 1 cho đến ngày TPCP đáo hạn.
E: Số ngày trong kỳ trả lãi giả định mà TPCP được mua lại có kỳ hạn.
Lt: Lãi suất chiết khấu TPCP (%/năm), là lãi suất cho đến khi đáo hạn (YTM) được Sở Giao dịch Chứng khoán công bố trong ngày tổ chức mua lại có kỳ hạn TPCP đối với mã TPCP được sử dụng trong giao dịch trên trang thông tin điện tử của Sở Giao dịch Chứng khoán (phần đường cong lợi suất).