Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 268/QĐ-UBND Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Hưng Yên 2020 2030 2050 2012

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "17/02/2012", "sign_number": "268/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "17/02/2012", "sign_number": "268/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "17/02/2012", "sign_number": "268/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "17/02/2012", "sign_number": "268/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "17/02/2012", "sign_number": "268/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 268/QĐ-UBND Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Hưng Yên 2020 2030 2050 2012

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chủ yếu sau:
...
9. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
9.1. Định hướng phát triển hệ thống giao thông:
Kết hợp giữa quy hoạch chuyên ngành giao thông cùng với quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, lập kế hoạch xây dựng hoàn thiện mạng lưới giao thông, các công trình đầu mối theo yêu cầu phát triển của tỉnh theo từng giai đoạn cụ thể.
Các tuyến đường cao tốc, quốc lộ, nối các đô thị, trung tâm phát triển với nhau và hội nhập vào các hướng đối ngoại của tỉnh. Tiêu chuẩn thiết kế của các tuyến ngoài cao tốc đạt cấp I, II.
Các tuyến giao thông chính của vùng (tỉnh lộ, huyện lộ): đây là các tuyến kết nối thứ cấp giữa các cực phát triển trong tỉnh. Tiêu chuẩn thiết kế đạt cấp II, III.
Các tuyến giao thông liên xã và đường chính của huyện (huyện lộ, đường liên xã): Tiêu chuẩn thiết kế đạt cấp III, IV.
Khai thác đường thuỷ đối ngoại trên sông Hồng và sông Luộc. Nâng cấp các sông Bắc Hưng Hải, sông Kim Sơn, Cửu An, Đồng Quê, Tây Kẻ Sặt và các tuyến sông có giao thông thuỷ khác.
Kết hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Đề xuất hướng tuyến dọc theo quốc lộ 39, điểm đầu tuyến tại ga Lạc Đạo (huyện Văn Lâm), qua đô thị Mỹ Hào, đô thị Bô Thời - Dân Tiến, điểm cuối tuyến tại thành phố Hưng Yên theo quy hoạch của Bộ Giao thông Vận tải.
9.2. Định hướng phát triển hệ thống cấp điện:
Phát triển điện lực trên địa bàn tỉnh theo Quy hoạch điện lực tỉnh Hưng Yên đến 2015, định hướng 2020 đã được Bộ Công Thương phê duyệt.
9.3 Định hướng phát triển hệ thống cấp nước:
Nguồn nước mặt dự kiến khai thác từ sông Luộc và sông Hồng (cung cấp chủ yếu cho vùng phía Nam tỉnh). Nguồn nước ngầm cho các khu vực: huyện Văn Lâm, Văn Giang, Mỹ Hào, Yên Mỹ, Khoái Châu có quy mô khai thác lớn. Các huyện Ân Thi, Phù Cừ, Tiên Lữ có quy mô khai thác vừa và nhỏ.
Tổng nhu cầu dùng nước toàn vùng đến năm 2020 khoảng 248.000m3/ngđ; đến năm 2030 khoảng 412.000m3/ngđ và đến năm 2050 khoảng 567.000m3/ngđ.
Định hướng phát triển hệ thống cấp nước sạch chung của tỉnh theo hai giai đoạn: đến năm 2030 xây dựng mạng liên vùng và mạng cục bộ. Mạng liên vùng được xây dựng cho vùng đô thị lớn như thành phố Hưng Yên, đô thị Mỹ Hào, Văn Giang, Văn Lâm, Bô Thời - Dân Tiến... Mạng cục bộ được xây dựng tại các thị trấn huyện lỵ, các khu công nghiệp không tập trung và các khu vực nông thôn theo hệ thống khác nhau với hình thức cải tạo hoặc xây dựng mới); đến năm 2050 sẽ xây dựng mạng cấp nước liên vùng kết nối hệ thống cấp nước trên toàn tỉnh.
Định hướng phát triển hệ thống cấp nước sạch các khu vực trong toàn vùng:
Vùng đô thị: Thành phố Hưng Yên (Đô thịtrung tâm toàn vùng): Tổng nhu cầu 43.000 m dùng nước đến 2020 3/ng.đ,2030 76.000 m 3 133.400 m đến 2050/ng.đ, 3/ng.đ. Trước hết cần nâng cấp cải tạo các trạm cấp nước hiện có phù hợp với sự phát triển của thành phố. Đồng thời triển khai xây dựng hai nhà máy cấp nước tại xã Phương Chiểu, Thiện Phiến huyện Tiên Lữ (theo quy hoạch chung thành phố đã được duyệt). Hệ thống cấp nước của thành phố sẽ kết nối với mạng cấp nước vùng, đảm bảo sự ổn định về nước sạch cho thành phố.
Vùng phụ cận (hoặc ven đô) thành phố Hưng Yên: Trước mắt lấy nước từ các nhà máy lân cận và xây dựng hệ thống cấp nước cục bộ vừa và nhỏ kết hợp với sử dụng các giếng khoan, giếng đào, bể chứa nước mưa đúng kỹ thuật, khai thác nguồn nước mặt và nước ngầm mạch nông để sử dụng. Khi hệ thống cấp nước của thành phố được xây dựng hoàn chỉnh thì sẽ được sử dụng nước sạch từ hệ thống này.
Đô thị trung tâm vùng: Gồm các đô thị Mỹ Hào, Bô Thời,Văn Giang. Tổng nhu cầu đến 93.500 m năm 2020 3/ng.đ, đến năm 2030 163.000 m3 210.000 m đến năm 2050/ng.đ, 3/ng.đ.
Do các đô thị này đều được phát triển trên cơ sở nâng cấp các thị trấn cũ nên đều chưa có hệ thống cấp nước hoàn chỉnh. Để đảm bảo nhu cầu cấp nước cho khu vực này, trước mắt tận dụng các công trình cấp nước đã và đang xây dựng. Sau đó xây dựng các trạm mới và nâng cấp các trạm cũ đáp ứng nhu cầu dùng nước của từng khu vực.
Các đô thị trung tâm huyện gồm các thị trấn: Yên Mỹ, Như Quỳnh, Khoái Châu, Ân Thi, 23.200 Lương Bằng, Vương, Trần Cao. Tổng45.000 m3/ng.đ, đến 2050 59.500 nhu cầu đến 2020 m3/ng.đ, đến 2030 trìnhm3/ng.đ, trước mắt cũng tận dụng các công đã và đang xây dựng sau đó xây dựng các trạm mới và nâng cấp các trạm cũ, phù hợp với mục tiêu sử dụng.
Vùng công nghiệp: Tổng nhu cầu cấp nước chokhu công nghiệp, cụm công nghiệp 28.000 m trọng điểm đến đến 2020 3/ng.đ,năm 2030 67.100 m 3 96.000 m/ngđ, đến năm 2050 3/ng.đ. Những khu công nghiệp chưa có hệ thống cấp nước sử dụng nguồn nước từ các đô thị lân cận. Xây dựng hệ thống cấp nước cục bộ cho những khu cách xa đô thị đảm bảo công suất cấp nước cho sự phát triển của từng khu. Những khu đã có hệ thống cấp nước sẽ cải tạo nâng cấp công suất phù hợp với sự phát triển của từng giai đoạn.
Vùng nông thôn: Tổng nhu cầu dùng nước củakhu vực nông thôn đến 2020 64.000 m 3/ng.đ, đến năm 2030 là68.000 82.200 m3/ng.đ. Định hướng chung về cấp nước sạch m3/ng.đ, đến năm 2050 cho vùng nông thôn là triệt để khai thác các trạm cấp nước của tỉnh (tại các vùng ven các nhà máy). Các khu vực còn lại từng bước cải tạo đồng bộ trên diện rộng các trạm cấp nước cục bộ, đảm bảo chất lượng nước theo “Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT của Bộ Y tế về chất lượng nước cấp cho sinh hoạt”. Sau khi mạng cấp nước liên vùng hoàn chỉnh thì sẽ sử dụng thêm nguồn nước này.
Công trình đầu mối cấp nước: Dự kiến xây dựng 06 - 07 nhà máy cấp nước có công suất từ 3.000 m3/ng.đ đến 85.000m3/ng.đ; nâng cấp công suất của các trạm cấp nước hiện có trong toàn tỉnh. Các nhà máy cấp nước ở khu vực TP Hưng Yên, Tiên Lữ, Phù Cừ sử dụng nguồn nước mặt từ sông Luộc để xử lý, các khu vực còn lại sử dụng nước ngầm. Tính toán để đến năm 2030 các nhà máy cấp nước thuộc khu vực Văn Giang - Như Quỳnh - Mỹ Hào - Bô Thời - Thành phố Hưng Yên sẽ liên kết với nhau tạo thành một hệ thống cấp nước khép kín đảm bảo tính ổn định nguồn nước sạch; đến năm 2050 các nhà máy cấp nước sẽ liên kết với nhau tạo thành một hệ thống cấp nước khép kín đảm bảo tính ổn định nguồn nước sạch trong toàn tỉnh.
9.4. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật:
a) Cao độ xây dựng tại các khu vực trong tỉnh:
Vùng đô thị thành phố Hưng Yên, đô thị Bô Thời, đô thị Phố Nối: có cao độ nền khống chế tối thiểu là +3,5m.
Vùng đô thị Văn Giang, Văn Lâm: cao độ nền khống chế tối thiểu +4,0m.
Các thị trấn, các khu, cụm công nghiệp: cao độ nền khống chế tối thiểu +3,2m.
Vùng nông thôn: tuỳ theo cốt ngập úng của khu vực để xác định cho phù hợp.
b) Hệ thống thoát nước mưa chia thành 04 lưu vực:
Lưu vực 1: thuộc tiểu khu Bắc Kim Sơn (bao gồm các huyện Văn Lâm, Mỹ Hào, Yên Mỹ, Văn Giang) thoát ra hệ thống sông Bắc Hưng Hải.
Lưu vực 2: thuộc tiểu vùng Ân Thi - đường 39 thoát ra hệ thống sông Bắc Hưng Hải, sông Điện Biên, sông Cửu An và sông Sậy.
Lưu vực 3: thuộc tiểu khu Tây Nam Cửu An (bao gồm các huyện Ân Thi, Tiên Lữ, Kim Động, Phù Cừ, Khoái Châu) thoát ra sông Sậy, sông Điện Biên, sông Cửu An, sông Luộc và sông Hồng.
Lưu vực 4: thuộc tiểu khu Châu Giang (bao gồm các huyện Văn Giang, Khoái Châu, Yên Mỹ, Kim Động) thoát ra hệ thống sông Bắc Hưng Hải, sông Sậy, sông Điện Biên và sông Hồng.
Hệ thống thuỷ lợi: nạo vét, cải tạo, nâng cấp kênh tưới, kênh tiêu và tưới tiêu kết hợp. Kè bờ bảo vệ lòng kênh, mương và kết hợp cải tạo cảnh quan của các đô thị, thị trấn, thị tứ. Cải tạo, nâng cấp và xây mới các trạm bơm, kênh mương; củng cố, tu bổ hệ thống kè, cống, đê điều đảm bảo an toàn chống lũ theo quy hoạch thuỷ lợi được UBND tỉnh phê duyệt.
9.5. Định hướng thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
Tổng lượng nước thải tại các vùng đô thị, đô thị hoá và các khu công nghiệp tính đến năm 2020 khoảng 113.800 m3/ng.đ, đến năm 2030 khoảng 175.200 m3/ng.đ và đến năm 2050 khoảng 261.000 m3/ng.đ. Đối với các khu đô thị đã có hệ thống thoát nước chung, xây dựng hệ thống cống bao, giếng tách nước thu gom nước thải về trạm xử lý kết hợp với nâng cấp cải tạo đường ống.
Đối với các khu vực đô thị xây mới, khu công nghiệp phải xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng với nước mặt.
Vùng nông thôn xây dựng theo hệ thống thoát nước chung.
Tổng lượng rác thải sinh hoạt đến năm 2050 khoảng 750 tấn/ng.đ. Định hướng thu gom toàn bộ rác thải sinh hoạt trong tỉnh để xử lý tập trung. Chất thải rắn công nghiệp và y tế phải có biện pháp xử lý riêng. Dự kiến xây dựng 05 khu xử lý rác thải tập trung tại các khu vực: xã Đại Đồng, huyện Văn Lâm xử lý cho khu vực phía Bắc tỉnh; xã Lư Thường Kiệt, huyện Yên Mỹ xử lý cho khu vực giữa tỉnh; xã Vũ Xá, huyện Kim Động xử lý cho giữa tỉnh; thành phố Hưng Yên, Phù Cừ xử lý cho khu vực phía Nam tỉnh.
Nghĩa trang: Từng bước di chuyển một số nghĩa trang ra khỏi đô thị, gắn với giải pháp công viên hoá. Các nghĩa trang tại khu vực nông thôn cần được phân loại, ngừng chôn lấp đối với các khu không đạt tiêu chuẩn bảo vệ môi trường. Dự kiến xây dựng 03 khu nghĩa trang tập trung với quy mô khoảng 15ha/một nghĩa trang tại huyện Phù Cừ, Ân Thi và Văn Lâm.
Các chỉ tiêu quy hoạch và nội dung quy hoạch chi tiết như hồ sơ Quy hoạch được Sở Xây dựng thẩm định, trình.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
9.1. Định hướng phát triển hệ thống giao thông:
Kết hợp giữa quy hoạch chuyên ngành giao thông cùng với quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, lập kế hoạch xây dựng hoàn thiện mạng lưới giao thông, các công trình đầu mối theo yêu cầu phát triển của tỉnh theo từng giai đoạn cụ thể.
Các tuyến đường cao tốc, quốc lộ, nối các đô thị, trung tâm phát triển với nhau và hội nhập vào các hướng đối ngoại của tỉnh. Tiêu chuẩn thiết kế của các tuyến ngoài cao tốc đạt cấp I, II.
Các tuyến giao thông chính của vùng (tỉnh lộ, huyện lộ): đây là các tuyến kết nối thứ cấp giữa các cực phát triển trong tỉnh. Tiêu chuẩn thiết kế đạt cấp II, III.
Các tuyến giao thông liên xã và đường chính của huyện (huyện lộ, đường liên xã): Tiêu chuẩn thiết kế đạt cấp III, IV.
Khai thác đường thuỷ đối ngoại trên sông Hồng và sông Luộc. Nâng cấp các sông Bắc Hưng Hải, sông Kim Sơn, Cửu An, Đồng Quê, Tây Kẻ Sặt và các tuyến sông có giao thông thuỷ khác.
Kết hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Đề xuất hướng tuyến dọc theo quốc lộ 39, điểm đầu tuyến tại ga Lạc Đạo (huyện Văn Lâm), qua đô thị Mỹ Hào, đô thị Bô Thời - Dân Tiến, điểm cuối tuyến tại thành phố Hưng Yên theo quy hoạch của Bộ Giao thông Vận tải.
9.2. Định hướng phát triển hệ thống cấp điện:
Phát triển điện lực trên địa bàn tỉnh theo Quy hoạch điện lực tỉnh Hưng Yên đến 2015, định hướng 2020 đã được Bộ Công Thương phê duyệt.
9.3 Định hướng phát triển hệ thống cấp nước:
Nguồn nước mặt dự kiến khai thác từ sông Luộc và sông Hồng (cung cấp chủ yếu cho vùng phía Nam tỉnh). Nguồn nước ngầm cho các khu vực: huyện Văn Lâm, Văn Giang, Mỹ Hào, Yên Mỹ, Khoái Châu có quy mô khai thác lớn. Các huyện Ân Thi, Phù Cừ, Tiên Lữ có quy mô khai thác vừa và nhỏ.
Tổng nhu cầu dùng nước toàn vùng đến năm 2020 khoảng 248.000m3/ngđ; đến năm 2030 khoảng 412.000m3/ngđ và đến năm 2050 khoảng 567.000m3/ngđ.
Định hướng phát triển hệ thống cấp nước sạch chung của tỉnh theo hai giai đoạn: đến năm 2030 xây dựng mạng liên vùng và mạng cục bộ. Mạng liên vùng được xây dựng cho vùng đô thị lớn như thành phố Hưng Yên, đô thị Mỹ Hào, Văn Giang, Văn Lâm, Bô Thời - Dân Tiến... Mạng cục bộ được xây dựng tại các thị trấn huyện lỵ, các khu công nghiệp không tập trung và các khu vực nông thôn theo hệ thống khác nhau với hình thức cải tạo hoặc xây dựng mới); đến năm 2050 sẽ xây dựng mạng cấp nước liên vùng kết nối hệ thống cấp nước trên toàn tỉnh.
Định hướng phát triển hệ thống cấp nước sạch các khu vực trong toàn vùng:
Vùng đô thị: Thành phố Hưng Yên (Đô thịtrung tâm toàn vùng): Tổng nhu cầu 43.000 m dùng nước đến 2020 3/ng.đ,2030 76.000 m 3 133.400 m đến 2050/ng.đ, 3/ng.đ. Trước hết cần nâng cấp cải tạo các trạm cấp nước hiện có phù hợp với sự phát triển của thành phố. Đồng thời triển khai xây dựng hai nhà máy cấp nước tại xã Phương Chiểu, Thiện Phiến huyện Tiên Lữ (theo quy hoạch chung thành phố đã được duyệt). Hệ thống cấp nước của thành phố sẽ kết nối với mạng cấp nước vùng, đảm bảo sự ổn định về nước sạch cho thành phố.
Vùng phụ cận (hoặc ven đô) thành phố Hưng Yên: Trước mắt lấy nước từ các nhà máy lân cận và xây dựng hệ thống cấp nước cục bộ vừa và nhỏ kết hợp với sử dụng các giếng khoan, giếng đào, bể chứa nước mưa đúng kỹ thuật, khai thác nguồn nước mặt và nước ngầm mạch nông để sử dụng. Khi hệ thống cấp nước của thành phố được xây dựng hoàn chỉnh thì sẽ được sử dụng nước sạch từ hệ thống này.
Đô thị trung tâm vùng: Gồm các đô thị Mỹ Hào, Bô Thời,Văn Giang. Tổng nhu cầu đến 93.500 m năm 2020 3/ng.đ, đến năm 2030 163.000 m3 210.000 m đến năm 2050/ng.đ, 3/ng.đ.
Do các đô thị này đều được phát triển trên cơ sở nâng cấp các thị trấn cũ nên đều chưa có hệ thống cấp nước hoàn chỉnh. Để đảm bảo nhu cầu cấp nước cho khu vực này, trước mắt tận dụng các công trình cấp nước đã và đang xây dựng. Sau đó xây dựng các trạm mới và nâng cấp các trạm cũ đáp ứng nhu cầu dùng nước của từng khu vực.
Các đô thị trung tâm huyện gồm các thị trấn: Yên Mỹ, Như Quỳnh, Khoái Châu, Ân Thi, 23.200 Lương Bằng, Vương, Trần Cao. Tổng45.000 m3/ng.đ, đến 2050 59.500 nhu cầu đến 2020 m3/ng.đ, đến 2030 trìnhm3/ng.đ, trước mắt cũng tận dụng các công đã và đang xây dựng sau đó xây dựng các trạm mới và nâng cấp các trạm cũ, phù hợp với mục tiêu sử dụng.
Vùng công nghiệp: Tổng nhu cầu cấp nước chokhu công nghiệp, cụm công nghiệp 28.000 m trọng điểm đến đến 2020 3/ng.đ,năm 2030 67.100 m 3 96.000 m/ngđ, đến năm 2050 3/ng.đ. Những khu công nghiệp chưa có hệ thống cấp nước sử dụng nguồn nước từ các đô thị lân cận. Xây dựng hệ thống cấp nước cục bộ cho những khu cách xa đô thị đảm bảo công suất cấp nước cho sự phát triển của từng khu. Những khu đã có hệ thống cấp nước sẽ cải tạo nâng cấp công suất phù hợp với sự phát triển của từng giai đoạn.
Vùng nông thôn: Tổng nhu cầu dùng nước củakhu vực nông thôn đến 2020 64.000 m 3/ng.đ, đến năm 2030 là68.000 82.200 m3/ng.đ. Định hướng chung về cấp nước sạch m3/ng.đ, đến năm 2050 cho vùng nông thôn là triệt để khai thác các trạm cấp nước của tỉnh (tại các vùng ven các nhà máy). Các khu vực còn lại từng bước cải tạo đồng bộ trên diện rộng các trạm cấp nước cục bộ, đảm bảo chất lượng nước theo “Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT của Bộ Y tế về chất lượng nước cấp cho sinh hoạt”. Sau khi mạng cấp nước liên vùng hoàn chỉnh thì sẽ sử dụng thêm nguồn nước này.
Công trình đầu mối cấp nước: Dự kiến xây dựng 06 - 07 nhà máy cấp nước có công suất từ 3.000 m3/ng.đ đến 85.000m3/ng.đ; nâng cấp công suất của các trạm cấp nước hiện có trong toàn tỉnh. Các nhà máy cấp nước ở khu vực TP Hưng Yên, Tiên Lữ, Phù Cừ sử dụng nguồn nước mặt từ sông Luộc để xử lý, các khu vực còn lại sử dụng nước ngầm. Tính toán để đến năm 2030 các nhà máy cấp nước thuộc khu vực Văn Giang - Như Quỳnh - Mỹ Hào - Bô Thời - Thành phố Hưng Yên sẽ liên kết với nhau tạo thành một hệ thống cấp nước khép kín đảm bảo tính ổn định nguồn nước sạch; đến năm 2050 các nhà máy cấp nước sẽ liên kết với nhau tạo thành một hệ thống cấp nước khép kín đảm bảo tính ổn định nguồn nước sạch trong toàn tỉnh.
9.4. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật:
a) Cao độ xây dựng tại các khu vực trong tỉnh:
Vùng đô thị thành phố Hưng Yên, đô thị Bô Thời, đô thị Phố Nối: có cao độ nền khống chế tối thiểu là +3,5m.
Vùng đô thị Văn Giang, Văn Lâm: cao độ nền khống chế tối thiểu +4,0m.
Các thị trấn, các khu, cụm công nghiệp: cao độ nền khống chế tối thiểu +3,2m.
Vùng nông thôn: tuỳ theo cốt ngập úng của khu vực để xác định cho phù hợp.
b) Hệ thống thoát nước mưa chia thành 04 lưu vực:
Lưu vực 1: thuộc tiểu khu Bắc Kim Sơn (bao gồm các huyện Văn Lâm, Mỹ Hào, Yên Mỹ, Văn Giang) thoát ra hệ thống sông Bắc Hưng Hải.
Lưu vực 2: thuộc tiểu vùng Ân Thi - đường 39 thoát ra hệ thống sông Bắc Hưng Hải, sông Điện Biên, sông Cửu An và sông Sậy.
Lưu vực 3: thuộc tiểu khu Tây Nam Cửu An (bao gồm các huyện Ân Thi, Tiên Lữ, Kim Động, Phù Cừ, Khoái Châu) thoát ra sông Sậy, sông Điện Biên, sông Cửu An, sông Luộc và sông Hồng.
Lưu vực 4: thuộc tiểu khu Châu Giang (bao gồm các huyện Văn Giang, Khoái Châu, Yên Mỹ, Kim Động) thoát ra hệ thống sông Bắc Hưng Hải, sông Sậy, sông Điện Biên và sông Hồng.
Hệ thống thuỷ lợi: nạo vét, cải tạo, nâng cấp kênh tưới, kênh tiêu và tưới tiêu kết hợp. Kè bờ bảo vệ lòng kênh, mương và kết hợp cải tạo cảnh quan của các đô thị, thị trấn, thị tứ. Cải tạo, nâng cấp và xây mới các trạm bơm, kênh mương; củng cố, tu bổ hệ thống kè, cống, đê điều đảm bảo an toàn chống lũ theo quy hoạch thuỷ lợi được UBND tỉnh phê duyệt.
9.5. Định hướng thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
Tổng lượng nước thải tại các vùng đô thị, đô thị hoá và các khu công nghiệp tính đến năm 2020 khoảng 113.800 m3/ng.đ, đến năm 2030 khoảng 175.200 m3/ng.đ và đến năm 2050 khoảng 261.000 m3/ng.đ. Đối với các khu đô thị đã có hệ thống thoát nước chung, xây dựng hệ thống cống bao, giếng tách nước thu gom nước thải về trạm xử lý kết hợp với nâng cấp cải tạo đường ống.
Đối với các khu vực đô thị xây mới, khu công nghiệp phải xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng với nước mặt.
Vùng nông thôn xây dựng theo hệ thống thoát nước chung.
Tổng lượng rác thải sinh hoạt đến năm 2050 khoảng 750 tấn/ng.đ. Định hướng thu gom toàn bộ rác thải sinh hoạt trong tỉnh để xử lý tập trung. Chất thải rắn công nghiệp và y tế phải có biện pháp xử lý riêng. Dự kiến xây dựng 05 khu xử lý rác thải tập trung tại các khu vực: xã Đại Đồng, huyện Văn Lâm xử lý cho khu vực phía Bắc tỉnh; xã Lư Thường Kiệt, huyện Yên Mỹ xử lý cho khu vực giữa tỉnh; xã Vũ Xá, huyện Kim Động xử lý cho giữa tỉnh; thành phố Hưng Yên, Phù Cừ xử lý cho khu vực phía Nam tỉnh.
Nghĩa trang: Từng bước di chuyển một số nghĩa trang ra khỏi đô thị, gắn với giải pháp công viên hoá. Các nghĩa trang tại khu vực nông thôn cần được phân loại, ngừng chôn lấp đối với các khu không đạt tiêu chuẩn bảo vệ môi trường. Dự kiến xây dựng 03 khu nghĩa trang tập trung với quy mô khoảng 15ha/một nghĩa trang tại huyện Phù Cừ, Ân Thi và Văn Lâm.
Các chỉ tiêu quy hoạch và nội dung quy hoạch chi tiết như hồ sơ Quy hoạch được Sở Xây dựng thẩm định, trình.