Document: Điều 2 Quyết định 13/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 09/2010/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "01/07/2010", "sign_number": "13/2010/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "01/07/2010", "sign_number": "13/2010/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "01/07/2010", "sign_number": "13/2010/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "01/07/2010", "sign_number": "13/2010/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "01/07/2010", "sign_number": "13/2010/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 13/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 09/2010/QĐ-UBND có nội dung như sau:

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND , ngày 27/5/2010 của UBND tỉnh Sóc Trăng như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Những người hoạt động không chuyên trách và các chức danh bố trí theo yêu cầu công việc ở ấp, khóm
1. Mỗi ấp, khóm bố trí không quá 02 người hoạt động không chuyên trách, bao gồm:
a) Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm.
b) Phó Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm phụ trách công tác Dân vận và Công an viên (đối với ấp, khóm chưa có lực lượng công an chính quy).
2. Ngoài những người hoạt động không chuyên trách nêu tại khoản 1 Điều này, mỗi ấp, khóm được bố trí các chức danh theo yêu cầu công việc (không phải là người hoạt động không chuyên trách) như sau:
a) Cán bộ phụ trách Quân sự.
b) Cán bộ phụ trách Hội Nông dân.
c) Cán bộ phụ trách Hội Phụ nữ.
d) Cán bộ phụ trách Đoàn Thanh niên.
e) Cán bộ phụ trách Hội Cựu chiến binh.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Chế độ phụ cấp và sinh hoạt phí
1. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng bằng mức lương tối thiểu chung nhân với hệ số như sau:
a) Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:

TT

CHỨC DANH

HỆ SỐ

I

Khối Đảng

1

Trưởng Ban Tổ chức Đảng uỷ

1,00

2

Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng uỷ

1,00

3

Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng uỷ

1,00

4

Cán bộ Tổ chức Đảng ủy

0,90

5

Cán bộ Tuyên giáo Đảng ủy

0,90

6

Cán bộ Uỷ ban Kiểm tra Đảng ủy

0,90

II

Khối Đoàn thể

7

Phó Chủ tịch Uỷ ban MTTQVN

0,95

8

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ

0,95

9

Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

0,95

10

Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

0,95

11

Phó Chủ tịch Hội Nông dân

0,95

12

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

0,95

13

Chủ tịch Hội người Cao tuổi

0,95

III

Khối chuyên môn

14

Phó Trưởng Công an

0,95

15

Phó Chỉ huy trưởng Quân sự

0,95

16

Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi

0,95

17

Cán bộ Nội vụ - Công đoàn - Dân tộc

0,95

18

Cán bộ Lao động Thương binh và Xã hội

0,95

19

Cán bộ Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ

0,90

20

Cán bộ Xoá đói giảm nghèo

0,90

21

Cán bộ Quản lý Nhà văn hoá - Đài Truyền thanh

0,90

b) Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm:

STT

CHỨC DANH

HỆ SỐ

1

Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng Ban nhân dân.

1,00

2

Phó Trưởng Ban nhân dân phụ trách công tác Dân vận - Công an viên.

0,90

2. Các chức danh bố trí theo yêu cầu công việc ở ấp, khóm được hưởng sinh hoạt phí hàng tháng bằng mức lương tối thiểu chung nhân với hệ số như sau:

STT

CHỨC DANH

HỆ SỐ

1

Cán bộ phụ trách Quân sự.

0,40

2

Cán bộ phụ trách Hội Phụ nữ.

0,40

3

Cán bộ phụ trách Hội Nông dân.

0,40

4

Cán bộ phụ trách Hội Cựu chiến binh.

0,40

5

Cán bộ phụ trách Đoàn Thanh niên.

0,40

3. Phụ cấp kiêm nhiệm:
a) Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn mà giảm được 01 người trong số lượng quy định thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp chức vụ hiện hưởng.
b) Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn mà giảm được 01 người trong số lượng quy định thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 40% mức phụ cấp chức danh hiện hưởng.
c) Những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm mà giảm được 01 người trong số lượng quy định thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 40% mức phụ cấp chức danh hiện hưởng.
d) Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.
e) Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (nếu có).”

Content:
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND , ngày 27/5/2010 của UBND tỉnh Sóc Trăng như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Những người hoạt động không chuyên trách và các chức danh bố trí theo yêu cầu công việc ở ấp, khóm
1. Mỗi ấp, khóm bố trí không quá 02 người hoạt động không chuyên trách, bao gồm:
a) Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm.
b) Phó Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm phụ trách công tác Dân vận và Công an viên (đối với ấp, khóm chưa có lực lượng công an chính quy).
2. Ngoài những người hoạt động không chuyên trách nêu tại khoản 1 Điều này, mỗi ấp, khóm được bố trí các chức danh theo yêu cầu công việc (không phải là người hoạt động không chuyên trách) như sau:
a) Cán bộ phụ trách Quân sự.
b) Cán bộ phụ trách Hội Nông dân.
c) Cán bộ phụ trách Hội Phụ nữ.
d) Cán bộ phụ trách Đoàn Thanh niên.
e) Cán bộ phụ trách Hội Cựu chiến binh.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Chế độ phụ cấp và sinh hoạt phí
1. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng bằng mức lương tối thiểu chung nhân với hệ số như sau:
a) Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:

TT

CHỨC DANH

HỆ SỐ

I

Khối Đảng

1

Trưởng Ban Tổ chức Đảng uỷ

1,00

2

Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng uỷ

1,00

3

Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng uỷ

1,00

4

Cán bộ Tổ chức Đảng ủy

0,90

5

Cán bộ Tuyên giáo Đảng ủy

0,90

6

Cán bộ Uỷ ban Kiểm tra Đảng ủy

0,90

II

Khối Đoàn thể

7

Phó Chủ tịch Uỷ ban MTTQVN

0,95

8

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ

0,95

9

Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

0,95

10

Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

0,95

11

Phó Chủ tịch Hội Nông dân

0,95

12

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

0,95

13

Chủ tịch Hội người Cao tuổi

0,95

III

Khối chuyên môn

14

Phó Trưởng Công an

0,95

15

Phó Chỉ huy trưởng Quân sự

0,95

16

Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi

0,95

17

Cán bộ Nội vụ - Công đoàn - Dân tộc

0,95

18

Cán bộ Lao động Thương binh và Xã hội

0,95

19

Cán bộ Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ

0,90

20

Cán bộ Xoá đói giảm nghèo

0,90

21

Cán bộ Quản lý Nhà văn hoá - Đài Truyền thanh

0,90

b) Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm:

STT

CHỨC DANH

HỆ SỐ

1

Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng Ban nhân dân.

1,00

2

Phó Trưởng Ban nhân dân phụ trách công tác Dân vận - Công an viên.

0,90

2. Các chức danh bố trí theo yêu cầu công việc ở ấp, khóm được hưởng sinh hoạt phí hàng tháng bằng mức lương tối thiểu chung nhân với hệ số như sau:

STT

CHỨC DANH

HỆ SỐ

1

Cán bộ phụ trách Quân sự.

0,40

2

Cán bộ phụ trách Hội Phụ nữ.

0,40

3

Cán bộ phụ trách Hội Nông dân.

0,40

4

Cán bộ phụ trách Hội Cựu chiến binh.

0,40

5

Cán bộ phụ trách Đoàn Thanh niên.

0,40

3. Phụ cấp kiêm nhiệm:
a) Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn mà giảm được 01 người trong số lượng quy định thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp chức vụ hiện hưởng.
b) Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn mà giảm được 01 người trong số lượng quy định thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 40% mức phụ cấp chức danh hiện hưởng.
c) Những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm mà giảm được 01 người trong số lượng quy định thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 40% mức phụ cấp chức danh hiện hưởng.
d) Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.
e) Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (nếu có).”