Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2420/QĐ-UBND 2021 rà soát đánh giá hiện trạng hệ thống kênh mương thủy lợi Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/07/2021", "sign_number": "2420/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/07/2021", "sign_number": "2420/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/07/2021", "sign_number": "2420/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/07/2021", "sign_number": "2420/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/07/2021", "sign_number": "2420/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2420/QĐ-UBND 2021 rà soát đánh giá hiện trạng hệ thống kênh mương thủy lợi Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Đề án rà soát, đánh giá hiện trạng và xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống kênh mương thủy lợi gắn với xây dựng nông thôn mới đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, bao gồm những nội dung sau:
...
5. Nội dung thực hiện:
a) Kết quả điều tra, khảo sát và đánh giá hiện trạng hệ thống kênh mương
- Đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh hiện có 134 công trình thủy lợi đang hoạt động gồm: 18 hồ chứa, 56 đập dâng, 37 trạm bơm, 7 công trình ngăn mặn, ngăn lũ, 3 kênh tạo nguồn và 13 kênh tiêu, gồm: Phục vụ tưới (18.935ha/23.953ha), đạt 79,05% so với năng lực thiết kế; cấp nước 111.703m3/ngày đêm, đạt 65,23% so với năng lực thiết kế; tiêu và ngăn mặn (9.341 ha/10.415ha) đạt 89,68% so với năng lực thiết kế.
- Tổng chiều dài kênh mương hiện có là 636,16km (gồm kênh tưới là 569,83km, kênh tiêu là 66,33km), đê bao là 40,14km, trong đó chiều dài kênh tưới đã được kiên cố hóa là 327,1km, đạt tỷ lệ 57,39%.
(Phụ lục 01 đính kèm)
b) Kết quả nghiên cứu, đánh giá nhiệm vụ phát triển hệ thống kênh mương thủy lợi đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, bao gồm:
- Nghiên cứu, đánh giá nhiệm vụ hệ thống kênh mương trong điều kiện biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu, đánh giá nhiệm vụ hệ thống kênh mương đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
c) Kết quả tính toán đánh giá và dự báo nguồn nước, nhu cầu sử dụng nước hiện tại, đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, bao gồm:
- Tính toán dòng chảy đến của các công trình thủy lợi hiện trạng.
- Tính toán dòng chảy đến các công trình thủy lợi ứng với tần suất 85% đến năm 2025.
- Tính toán dòng chảy đến các công trình thủy lợi ứng với tần suất 85% đến năm 2030.
d) Xây dựng kế hoạch, kinh phí, nguồn vốn và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống kênh mương nội đồng gắn với các kế hoạch phát triển kinh tế của địa phương giai đoạn 2021-2025 và 2026-2030:
Năng lực phục vụ đến năm 2030 của các công trình thủy lợi, gồm: Phục vụ tưới 26.101ha, tăng 7.166ha so với năm 2020, đạt 108,97% so với năng lực thiết kế; cấp nước 217.817m3/ngày đêm, tăng 106.114 m3/ngày đêm so với năm 2020, đạt 127,20% so với năng lực thiết kế; tiêu và ngăn mặn 10.638ha, tăng 1.297ha so với năm 2020, đạt 102,14% so với năng lực thiết kế; 100% kênh mương được kiên cố hóa đáp ứng yêu cầu nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu, cùng với việc thực hiện quy hoạch thủy lợi góp phần nâng cao diện tích tưới chủ động từ công trình thủy lợi.
Kết quả đến năm 2030, tổng chiều dài kênh mương cần kiên cố hóa là 206,69km (Trong đó: Kiên cố hóa kênh tưới hiện trạng là 106,19km, xây dựng mới kênh mương là 100,49km, nạo vét hệ thống kênh tiêu 176,26km; tu sửa, nâng cấp đê bao là 40,14km).
Tổng nhu cầu kinh phí đầu tư dự kiến khoảng 602,96 tỷ đồng (Trong đó nguồn vốn ngân sách tỉnh khoảng 507,63 tỷ đồng, nguồn vốn ngân sách huyện khoảng 95,33 tỷ đồng).
(Phụ lục 02 đính kèm)
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Năng lực phục vụ đến năm 2025 của các công trình thủy lợi, gồm: Phục vụ tưới 25.441 ha, tăng 6.506ha so với năm 2020, đạt 106,21% so với năng lực thiết kế; cấp nước 207.817m3/ngày đêm, tăng 96.114m3/ngày đêm so với năm 2020, đạt 121,36% so với năng lực thiết kế; tiêu và ngăn mặn 10.638ha, tăng 1.297ha so với năm 2020, đạt 102,14% so với năng lực thiết kế.
+ Tổng chiều dài kênh mương kiên cố hóa, mở rộng tăng thêm so với năm 2020 là 151,96km (Trong đó: Kiên cố hóa kênh tưới hiện trạng là 106,19km, xây dựng mới là 45,77km). Đến năm 2025 tổng số kênh mương thủy lợi đã được kiên cố hóa là 479,06km.
+ Tổng kinh phí đầu tư dự kiến khoảng 319,86 tỷ đồng (Trong đó nguồn vốn ngân sách tỉnh khoảng 264,75 tỷ đồng, nguồn vốn ngân sách huyện khoảng 55,1 tỷ đồng).
(Phụ lục 2.1 đính kèm)
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Năng lực phục vụ đến năm 2030 của các công trình thủy lợi, gồm: Phục vụ tưới 26.101 ha, tăng 7.166ha so với năm 2020, đạt 108,97% so với năng lực thiết kế; cấp nước 217.817m3/ngày đêm, tăng 106.114 m3/ngày đêm so với năm 2020, đạt 127,20% so với năng lực thiết kế; tiêu và ngăn mặn 10.638ha, tăng 1.297ha so với năm 2020, đạt 102,14% so với năng lực thiết kế.
+ Tống chiều dài kiên cố hóa, mở rộng hệ thống kênh mương tăng thêm so với năm 2020 là 54,73km (trong đó: Xây dựng mới 54,73km; nạo vét hệ thống kênh tiêu 176,26km; tu sửa, nâng cấp đê bao là 40,14km; hạng mục khác). Đến năm 2030: Tổng số kênh mương thủy lợi được kiên cố hóa là 533,79km; hệ thống kênh tiêu được nạo vét là 176,26km; hệ thống đê bao được tu sửa, nâng cấp là 40,14km.
+ Tổng kinh phí đầu tư dự kiến khoảng 283,1 tỷ đồng. Trong đó nguồn vốn ngân sách tỉnh khoảng 242,88 tỷ đồng, nguồn vốn huyện khoảng 40,22 tỷ đồng.
(Phụ lục 2.2 đính kèm)
đ) Sản phẩm của đề án:
- Báo cáo tổng hợp.
- Báo cáo tóm tắt.
- Báo cáo kết quả thực hiện các chuyên đề, gồm:
+ Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát và đánh giá hiện trạng công trình đầu mối và các hệ thống kênh mương thủy lợi.
+ Báo cáo kết quả nghiên cứu xác định nhiệm vụ của hệ thống kênh mương thủy lợi trong giai đoạn mới.
+ Báo cáo kết quả tính toán đánh giá nhu cầu sử dụng nước gắn với xây dựng nông thôn mới.
+ Báo cáo kết quả xây dựng và đề xuất kế hoạch phát triển, mở rộng hệ thống kênh mương nội đồng.
- Bản đồ hiện trạng kênh mương năm 2019 và kế hoạch phát triển hệ thống kênh mương thủy lợi đến 2025 và định hướng đến 2030 toàn tỉnh, tỷ lệ 1/75.000.
- Bản đồ hiện trạng kênh mương năm 2019 và kế hoạch phát triển hệ thống kênh mương thủy lợi đến 2025 và định hướng đến 2030 cho từng huyện, thị xã và thành phố Biên Hòa (11 đơn vị x 5 tờ/đơn vị), tỷ lệ 1/50.000.
- Tập bản đồ, bản về thể hiện vị trí công trình đầu mối, khu tưới, bố trí hệ thống kênh mương thủy lợi nội đồng, công trình trên hệ thống kênh mương, thông số cơ bản đến 2025, định hướng 2030, tỷ lệ 1/10.000.
- Phần mềm quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về kênh mương (tích hợp toàn bộ nội dung của đề án).
- Hướng dẫn sử dụng phần mềm.

Content:
Nội dung thực hiện:
a) Kết quả điều tra, khảo sát và đánh giá hiện trạng hệ thống kênh mương
- Đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh hiện có 134 công trình thủy lợi đang hoạt động gồm: 18 hồ chứa, 56 đập dâng, 37 trạm bơm, 7 công trình ngăn mặn, ngăn lũ, 3 kênh tạo nguồn và 13 kênh tiêu, gồm: Phục vụ tưới (18.935ha/23.953ha), đạt 79,05% so với năng lực thiết kế; cấp nước 111.703m3/ngày đêm, đạt 65,23% so với năng lực thiết kế; tiêu và ngăn mặn (9.341 ha/10.415ha) đạt 89,68% so với năng lực thiết kế.
- Tổng chiều dài kênh mương hiện có là 636,16km (gồm kênh tưới là 569,83km, kênh tiêu là 66,33km), đê bao là 40,14km, trong đó chiều dài kênh tưới đã được kiên cố hóa là 327,1km, đạt tỷ lệ 57,39%.
(Phụ lục 01 đính kèm)
b) Kết quả nghiên cứu, đánh giá nhiệm vụ phát triển hệ thống kênh mương thủy lợi đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, bao gồm:
- Nghiên cứu, đánh giá nhiệm vụ hệ thống kênh mương trong điều kiện biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu, đánh giá nhiệm vụ hệ thống kênh mương đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
c) Kết quả tính toán đánh giá và dự báo nguồn nước, nhu cầu sử dụng nước hiện tại, đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, bao gồm:
- Tính toán dòng chảy đến của các công trình thủy lợi hiện trạng.
- Tính toán dòng chảy đến các công trình thủy lợi ứng với tần suất 85% đến năm 2025.
- Tính toán dòng chảy đến các công trình thủy lợi ứng với tần suất 85% đến năm 2030.
d) Xây dựng kế hoạch, kinh phí, nguồn vốn và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống kênh mương nội đồng gắn với các kế hoạch phát triển kinh tế của địa phương giai đoạn 2021-2025 và 2026-2030:
Năng lực phục vụ đến năm 2030 của các công trình thủy lợi, gồm: Phục vụ tưới 26.101ha, tăng 7.166ha so với năm 2020, đạt 108,97% so với năng lực thiết kế; cấp nước 217.817m3/ngày đêm, tăng 106.114 m3/ngày đêm so với năm 2020, đạt 127,20% so với năng lực thiết kế; tiêu và ngăn mặn 10.638ha, tăng 1.297ha so với năm 2020, đạt 102,14% so với năng lực thiết kế; 100% kênh mương được kiên cố hóa đáp ứng yêu cầu nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu, cùng với việc thực hiện quy hoạch thủy lợi góp phần nâng cao diện tích tưới chủ động từ công trình thủy lợi.
Kết quả đến năm 2030, tổng chiều dài kênh mương cần kiên cố hóa là 206,69km (Trong đó: Kiên cố hóa kênh tưới hiện trạng là 106,19km, xây dựng mới kênh mương là 100,49km, nạo vét hệ thống kênh tiêu 176,26km; tu sửa, nâng cấp đê bao là 40,14km).
Tổng nhu cầu kinh phí đầu tư dự kiến khoảng 602,96 tỷ đồng (Trong đó nguồn vốn ngân sách tỉnh khoảng 507,63 tỷ đồng, nguồn vốn ngân sách huyện khoảng 95,33 tỷ đồng).
(Phụ lục 02 đính kèm)
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Năng lực phục vụ đến năm 2025 của các công trình thủy lợi, gồm: Phục vụ tưới 25.441 ha, tăng 6.506ha so với năm 2020, đạt 106,21% so với năng lực thiết kế; cấp nước 207.817m3/ngày đêm, tăng 96.114m3/ngày đêm so với năm 2020, đạt 121,36% so với năng lực thiết kế; tiêu và ngăn mặn 10.638ha, tăng 1.297ha so với năm 2020, đạt 102,14% so với năng lực thiết kế.
+ Tổng chiều dài kênh mương kiên cố hóa, mở rộng tăng thêm so với năm 2020 là 151,96km (Trong đó: Kiên cố hóa kênh tưới hiện trạng là 106,19km, xây dựng mới là 45,77km). Đến năm 2025 tổng số kênh mương thủy lợi đã được kiên cố hóa là 479,06km.
+ Tổng kinh phí đầu tư dự kiến khoảng 319,86 tỷ đồng (Trong đó nguồn vốn ngân sách tỉnh khoảng 264,75 tỷ đồng, nguồn vốn ngân sách huyện khoảng 55,1 tỷ đồng).
(Phụ lục 2.1 đính kèm)
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Năng lực phục vụ đến năm 2030 của các công trình thủy lợi, gồm: Phục vụ tưới 26.101 ha, tăng 7.166ha so với năm 2020, đạt 108,97% so với năng lực thiết kế; cấp nước 217.817m3/ngày đêm, tăng 106.114 m3/ngày đêm so với năm 2020, đạt 127,20% so với năng lực thiết kế; tiêu và ngăn mặn 10.638ha, tăng 1.297ha so với năm 2020, đạt 102,14% so với năng lực thiết kế.
+ Tống chiều dài kiên cố hóa, mở rộng hệ thống kênh mương tăng thêm so với năm 2020 là 54,73km (trong đó: Xây dựng mới 54,73km; nạo vét hệ thống kênh tiêu 176,26km; tu sửa, nâng cấp đê bao là 40,14km; hạng mục khác). Đến năm 2030: Tổng số kênh mương thủy lợi được kiên cố hóa là 533,79km; hệ thống kênh tiêu được nạo vét là 176,26km; hệ thống đê bao được tu sửa, nâng cấp là 40,14km.
+ Tổng kinh phí đầu tư dự kiến khoảng 283,1 tỷ đồng. Trong đó nguồn vốn ngân sách tỉnh khoảng 242,88 tỷ đồng, nguồn vốn huyện khoảng 40,22 tỷ đồng.
(Phụ lục 2.2 đính kèm)
đ) Sản phẩm của đề án:
- Báo cáo tổng hợp.
- Báo cáo tóm tắt.
- Báo cáo kết quả thực hiện các chuyên đề, gồm:
+ Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát và đánh giá hiện trạng công trình đầu mối và các hệ thống kênh mương thủy lợi.
+ Báo cáo kết quả nghiên cứu xác định nhiệm vụ của hệ thống kênh mương thủy lợi trong giai đoạn mới.
+ Báo cáo kết quả tính toán đánh giá nhu cầu sử dụng nước gắn với xây dựng nông thôn mới.
+ Báo cáo kết quả xây dựng và đề xuất kế hoạch phát triển, mở rộng hệ thống kênh mương nội đồng.
- Bản đồ hiện trạng kênh mương năm 2019 và kế hoạch phát triển hệ thống kênh mương thủy lợi đến 2025 và định hướng đến 2030 toàn tỉnh, tỷ lệ 1/75.000.
- Bản đồ hiện trạng kênh mương năm 2019 và kế hoạch phát triển hệ thống kênh mương thủy lợi đến 2025 và định hướng đến 2030 cho từng huyện, thị xã và thành phố Biên Hòa (11 đơn vị x 5 tờ/đơn vị), tỷ lệ 1/50.000.
- Tập bản đồ, bản về thể hiện vị trí công trình đầu mối, khu tưới, bố trí hệ thống kênh mương thủy lợi nội đồng, công trình trên hệ thống kênh mương, thông số cơ bản đến 2025, định hướng 2030, tỷ lệ 1/10.000.
- Phần mềm quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về kênh mương (tích hợp toàn bộ nội dung của đề án).
- Hướng dẫn sử dụng phần mềm.