Document: Điều 4 Thông tư 05/2011/TT-BNV hướng dẫn tổ chức, hoạt động tổ chức phụ trách bầu cử mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "12/02/2011", "sign_number": "05/2011/TT-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "12/02/2011", "sign_number": "05/2011/TT-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "12/02/2011", "sign_number": "05/2011/TT-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "12/02/2011", "sign_number": "05/2011/TT-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "12/02/2011", "sign_number": "05/2011/TT-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 05/2011/TT-BNV hướng dẫn tổ chức, hoạt động tổ chức phụ trách bầu cử mới nhất có nội dung như sau:

Điều 4. Thành lập Ban bầu cử đại biểu Quốc hội và Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân
1. Thành lập Ban bầu cử đại biểu Quốc hội tại mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội:
a) Ban bầu cử đại biểu Quốc hội do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp;
b) Ban bầu cử có chín đến mười lăm người gồm một Trưởng ban, các Phó Trưởng ban, Thư ký và các ủy viên là đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp và một số cơ quan, tổ chức hữu quan;
c) Thời hạn thành lập Ban bầu cử chậm nhất là sáu mươi ngày trước ngày bầu cử, tức là chậm nhất ngày 23 tháng 3 năm 2011;
d) Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban bầu cử theo quy định tại khoản 5, Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
2. Thành lập Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh:
a) Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp;
b) Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có từ mười một đến mười ba người gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Thư ký và các ủy viên là đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội;
c) Thời hạn thành lập Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chậm nhất là bốn mươi lăm ngày trước ngày bầu cử, tức là chậm nhất ngày 07 tháng 4 năm 2011;
d) Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2, Điều 17 của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003.
3. Thành lập Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện:
a) Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp;
b) Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện có từ chín đến mười một người gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Thư ký và các ủy viên là đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội;
c) Thời hạn thành lập Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, chậm nhất là bốn mươi lăm ngày trước ngày bầu cử, tức là chậm nhất ngày 07 tháng 4 năm 2011;
d) Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện theo quy định tại khoản 2, Điều 17 của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003.
4. Thành lập Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã:
a) Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp;
b) Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã có từ bảy đến chín người gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Thư ký và các ủy viên là đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và đại diện tập thể cử tri ở địa phương;
c) Thời hạn thành lập Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã chậm nhất là bốn mươi lăm ngày trước ngày bầu cử, tức là chậm nhất ngày 07 tháng 4 năm 2011;
d) Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 2, Điều 17 của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003.

Content:
Điều 4. Thành lập Ban bầu cử đại biểu Quốc hội và Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân
1. Thành lập Ban bầu cử đại biểu Quốc hội tại mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội:
a) Ban bầu cử đại biểu Quốc hội do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp;
b) Ban bầu cử có chín đến mười lăm người gồm một Trưởng ban, các Phó Trưởng ban, Thư ký và các ủy viên là đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp và một số cơ quan, tổ chức hữu quan;
c) Thời hạn thành lập Ban bầu cử chậm nhất là sáu mươi ngày trước ngày bầu cử, tức là chậm nhất ngày 23 tháng 3 năm 2011;
d) Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban bầu cử theo quy định tại khoản 5, Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
2. Thành lập Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh:
a) Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp;
b) Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có từ mười một đến mười ba người gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Thư ký và các ủy viên là đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội;
c) Thời hạn thành lập Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chậm nhất là bốn mươi lăm ngày trước ngày bầu cử, tức là chậm nhất ngày 07 tháng 4 năm 2011;
d) Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2, Điều 17 của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003.
3. Thành lập Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện:
a) Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp;
b) Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện có từ chín đến mười một người gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Thư ký và các ủy viên là đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội;
c) Thời hạn thành lập Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, chậm nhất là bốn mươi lăm ngày trước ngày bầu cử, tức là chậm nhất ngày 07 tháng 4 năm 2011;
d) Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện theo quy định tại khoản 2, Điều 17 của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003.
4. Thành lập Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã:
a) Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp;
b) Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã có từ bảy đến chín người gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Thư ký và các ủy viên là đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và đại diện tập thể cử tri ở địa phương;
c) Thời hạn thành lập Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã chậm nhất là bốn mươi lăm ngày trước ngày bầu cử, tức là chậm nhất ngày 07 tháng 4 năm 2011;
d) Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 2, Điều 17 của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003.