Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 276/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Đề án Tái cơ cấu Tổng công ty Hàng hải

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2013", "sign_number": "276/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2013", "sign_number": "276/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2013", "sign_number": "276/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2013", "sign_number": "276/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2013", "sign_number": "276/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 276/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Đề án Tái cơ cấu Tổng công ty Hàng hải

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu Tổng công ty Hàng hải Việt Nam giai đoạn 2012-2015 với các nội dung sau:
...
4. Phân loại và kế hoạch sắp xếp các đơn vị thành viên của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam giai đoạn 2012-2015 như sau:
a) Doanh nghiệp do Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thủy Sông Hậu;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thủy Cà Mau.
b) Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa
- Tổng công ty nắm giữ 75% vốn điều lệ:
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Sài Gòn;
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Hải Phòng;
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Đà Nẵng;
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Quy Nhơn;
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Quảng Ninh;
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Cần Thơ - Cái Cui (sáp nhập Cảng Cần Thơ vào Cảng Cái Cui);
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Nha Trang;
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Cam Ranh;
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Nghệ Tĩnh.
- Tổng công ty nắm giữ trên 50% đến 65% vốn điều lệ:
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Khuyến Lương;
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Năm Căn;
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vận tải Biển Đông;
+ Công ty Vận tải biển Vinalines (doanh nghiệp phụ thuộc);
+ Công ty Vận tải biển Container Vinalines (doanh nghiệp phụ thuộc);
+ Công ty Dịch vụ hàng hải Vinalines Hải Phòng (doanh nghiệp phụ thuộc);
+ Công ty Hàng hải Vinalines Nha Trang (doanh nghiệp phụ thuộc).
c) Doanh nghiệp do Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam nắm giữ từ trên 50% đến 65% vốn điều lệ:
- Công ty cổ phần Cảng Vinalines - Đình Vũ;
- Công ty liên doanh Khai thác Container Việt Nam;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn Vận tải hàng công nghệ cao;
- Công ty cổ phần Vinalines Logistics - Việt Nam;
- Công ty cổ phần Hàng hải Đông Đô;
- Công ty cổ phần Vận tải biển Việt Nam;
- Công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu biển Việt Nam;
- Công ty cổ phần Đại lý hàng hải Việt Nam;
- Công ty cổ phần Vận tải biển Vinaship;
- Công ty cổ phần Vận tải Biển Bắc;
- Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá;
- Công ty cổ phần Vận tải biển và Hợp tác lao động quốc tế;
- Công ty cổ phần Phát triển hàng hải;
- Công ty cổ phần Đầu tư cảng Cái Lân.
d) Doanh nghiệp Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ:
- Trường Cao đẳng nghề hàng hải Vinalines;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn Cảng quốc tế Cái Mép (CMIT);
- Công ty liên doanh Dịch vụ Container quốc tế Cảng Sài Gòn (SSIT);
- Công ty trách nhiệm hữu hạn Cảng quốc tế SP - PSA (SP - PSA).
đ) Doanh nghiệp thực hiện thoái vốn:
Thoái vốn góp của Tổng công ty đã đầu tư tại 37 doanh nghiệp trong giai đoạn 2012-2015 (có phụ lục kèm theo).
e) Sáp nhập: Công ty Thương mại xăng dầu đường biển vào Công ty Kinh doanh xăng dầu Vinalines phía Bắc, thực hiện cổ phần hóa Tổng công ty không nắm giữ cổ phần.
g) Doanh nghiệp thực hiện giải thể:
- Chi nhánh Tổng công ty Hàng hải Việt Nam tại thành phố Cần Thơ (đơn vị hạch toán phụ thuộc);
- Liên doanh Trung tâm Nhân lực hàng hải Đông Nam Á (Vina-STC).
h) Doanh nghiệp thực hiện phá sản:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vận tải viễn dương Vinashin (Vinashinlines);
- Công ty cổ phần Vận tải dầu khí Việt Nam (Falcon).

Content:
Phân loại và kế hoạch sắp xếp các đơn vị thành viên của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam giai đoạn 2012-2015 như sau:
a) Doanh nghiệp do Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thủy Sông Hậu;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thủy Cà Mau.
b) Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa
- Tổng công ty nắm giữ 75% vốn điều lệ:
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Sài Gòn;
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Hải Phòng;
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Đà Nẵng;
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Quy Nhơn;
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Quảng Ninh;
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Cần Thơ - Cái Cui (sáp nhập Cảng Cần Thơ vào Cảng Cái Cui);
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Nha Trang;
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Cam Ranh;
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Nghệ Tĩnh.
- Tổng công ty nắm giữ trên 50% đến 65% vốn điều lệ:
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Khuyến Lương;
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Năm Căn;
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vận tải Biển Đông;
+ Công ty Vận tải biển Vinalines (doanh nghiệp phụ thuộc);
+ Công ty Vận tải biển Container Vinalines (doanh nghiệp phụ thuộc);
+ Công ty Dịch vụ hàng hải Vinalines Hải Phòng (doanh nghiệp phụ thuộc);
+ Công ty Hàng hải Vinalines Nha Trang (doanh nghiệp phụ thuộc).
c) Doanh nghiệp do Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam nắm giữ từ trên 50% đến 65% vốn điều lệ:
- Công ty cổ phần Cảng Vinalines - Đình Vũ;
- Công ty liên doanh Khai thác Container Việt Nam;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn Vận tải hàng công nghệ cao;
- Công ty cổ phần Vinalines Logistics - Việt Nam;
- Công ty cổ phần Hàng hải Đông Đô;
- Công ty cổ phần Vận tải biển Việt Nam;
- Công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu biển Việt Nam;
- Công ty cổ phần Đại lý hàng hải Việt Nam;
- Công ty cổ phần Vận tải biển Vinaship;
- Công ty cổ phần Vận tải Biển Bắc;
- Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá;
- Công ty cổ phần Vận tải biển và Hợp tác lao động quốc tế;
- Công ty cổ phần Phát triển hàng hải;
- Công ty cổ phần Đầu tư cảng Cái Lân.
d) Doanh nghiệp Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ:
- Trường Cao đẳng nghề hàng hải Vinalines;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn Cảng quốc tế Cái Mép (CMIT);
- Công ty liên doanh Dịch vụ Container quốc tế Cảng Sài Gòn (SSIT);
- Công ty trách nhiệm hữu hạn Cảng quốc tế SP - PSA (SP - PSA).
đ) Doanh nghiệp thực hiện thoái vốn:
Thoái vốn góp của Tổng công ty đã đầu tư tại 37 doanh nghiệp trong giai đoạn 2012-2015 (có phụ lục kèm theo).
e) Sáp nhập: Công ty Thương mại xăng dầu đường biển vào Công ty Kinh doanh xăng dầu Vinalines phía Bắc, thực hiện cổ phần hóa Tổng công ty không nắm giữ cổ phần.
g) Doanh nghiệp thực hiện giải thể:
- Chi nhánh Tổng công ty Hàng hải Việt Nam tại thành phố Cần Thơ (đơn vị hạch toán phụ thuộc);
- Liên doanh Trung tâm Nhân lực hàng hải Đông Nam Á (Vina-STC).
h) Doanh nghiệp thực hiện phá sản:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vận tải viễn dương Vinashin (Vinashinlines);
- Công ty cổ phần Vận tải dầu khí Việt Nam (Falcon).