Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4210/QĐ-UBND 2021 Chỉ số cải cách hành chính của các Sở thành phố Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/09/2021", "sign_number": "4210/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/09/2021", "sign_number": "4210/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/09/2021", "sign_number": "4210/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/09/2021", "sign_number": "4210/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/09/2021", "sign_number": "4210/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4210/QĐ-UBND 2021 Chỉ số cải cách hành chính của các Sở thành phố Hà Nội

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chỉ số cải cách hành chính của các Sở, cơ quan tương đương Sở và UBND các quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội giai đoạn 2021 - 2025, với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Phạm vi và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi áp dụng
Công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện CCHC hàng năm của các Sở, UBND các Huyện.
b) Đối tượng áp dụng
Các Sở và cơ quan tương đương Sở; UBND các quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội.
(Danh sách chi tiết tại Phụ lục 1 đính kèm Quyết định này).
II. NỘI DUNG CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Nội dung đánh giá
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC áp dụng cho các Sở, các Huyện được cấu trúc thành 8 nội dung đánh giá:
(1) Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC.
(2) Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật.
(3) Cải cách thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
(4) Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước.
(5) Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
(6) Cải cách tài chính công.
(7) Xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số.
(8) Tác động CCHC đến phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
(Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC của các Sở, các Huyện được nêu chi tiết tại Phụ lục 2, Phụ lục 3 đính kèm Quyết định này)
2. Thang điểm đánh giá
- Thang điểm đánh giá là 100.
- Điểm đánh giá qua thẩm định (tối đa) là 70/100.
- Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học (tối đa) là 30/100.
Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng nội dung, tiêu chí.
3. Phương pháp đánh giá
Kết hợp giữa đánh giá của Hội đồng thẩm định (đánh giá bên trong) và đánh giá qua điều tra xã hội học (đánh giá bên ngoài).
- Đánh giá của Hội đồng thẩm định:
+ Các Sở, các Huyện tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của cơ quan, đơn vị và các đơn vị trực thuộc theo các tiêu chí được quy định trong Chỉ số CCHC và hướng dẫn của Sở Nội vụ.
+ Điểm tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị được Hội đồng thẩm định của Thành phố thẩm định để xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh (nếu cần thiết).
- Đánh giá qua điều tra xã hội học (ĐT XHH):
+ Các tiêu chí đánh giá qua ĐT XHH được quy định trong Chỉ số CCHC.
+ Bộ câu hỏi ĐT XHH được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng với các tiêu chí được đánh giá qua ĐT XHH quy định trong Chỉ số CCHC.

Content:
Phạm vi và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi áp dụng
Công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện CCHC hàng năm của các Sở, UBND các Huyện.
b) Đối tượng áp dụng
Các Sở và cơ quan tương đương Sở; UBND các quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội.
(Danh sách chi tiết tại Phụ lục 1 đính kèm Quyết định này).
II. NỘI DUNG CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Nội dung đánh giá
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC áp dụng cho các Sở, các Huyện được cấu trúc thành 8 nội dung đánh giá:
(1) Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC.
(2) Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật.
(3) Cải cách thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
(4) Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước.
(5) Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
(6) Cải cách tài chính công.
(7) Xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số.
(8) Tác động CCHC đến phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
(Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC của các Sở, các Huyện được nêu chi tiết tại Phụ lục 2, Phụ lục 3 đính kèm Quyết định này)
2. Thang điểm đánh giá
- Thang điểm đánh giá là 100.
- Điểm đánh giá qua thẩm định (tối đa) là 70/100.
- Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học (tối đa) là 30/100.
Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng nội dung, tiêu chí.
Phương pháp đánh giá
Kết hợp giữa đánh giá của Hội đồng thẩm định (đánh giá bên trong) và đánh giá qua điều tra xã hội học (đánh giá bên ngoài).
- Đánh giá của Hội đồng thẩm định:
+ Các Sở, các Huyện tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của cơ quan, đơn vị và các đơn vị trực thuộc theo các tiêu chí được quy định trong Chỉ số CCHC và hướng dẫn của Sở Nội vụ.
+ Điểm tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị được Hội đồng thẩm định của Thành phố thẩm định để xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh (nếu cần thiết).
- Đánh giá qua điều tra xã hội học (ĐT XHH):
+ Các tiêu chí đánh giá qua ĐT XHH được quy định trong Chỉ số CCHC.
+ Bộ câu hỏi ĐT XHH được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng với các tiêu chí được đánh giá qua ĐT XHH quy định trong Chỉ số CCHC.