Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 169/2004/QĐ-UB  Quy hoạch chi tiết Khu nhà ở mở rộng Ao Lò Ngói - Ngà Kéo, tỷ lệ 1/500 phường Hoàng Văn Thụ Vĩnh Hưng Hoàng Mai

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/11/2004", "sign_number": "169/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/11/2004", "sign_number": "169/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/11/2004", "sign_number": "169/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/11/2004", "sign_number": "169/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/11/2004", "sign_number": "169/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 169/2004/QĐ-UB  Quy hoạch chi tiết Khu nhà ở mở rộng Ao Lò Ngói - Ngà Kéo, tỷ lệ 1/500 phường Hoàng Văn Thụ Vĩnh Hưng Hoàng Mai

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu nhà ở mở rộng Ao Lò Ngói - Ngà Kéo, tỷ lệ l/500 do Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội lập và hoàn thành tháng 9/2004, với các nội dung chính như sau:
...
4.778

1.051

2.102

2

22

0,44

Thực hiện theo dự án riêng

-

Nhà trẻ, mẫu giáo

III.1

NT

4.778

1.051

2.102

2

22

0,44

IV

Công trình công cộng

1.198

472

944

2

39,4

0,79

-nt-

-

Công trình công cộng

IV.1

CC

1.198

472

944

2

39,4

0,79

V

Cây xanh công viên

18.925

961

961

1

5

0,05

-nt-

-

Cây xanh công viên

V.1

CX

18.925

961

961

1

5

0,05

VI

Cây xanh cách ly

1.958

-nt-

-

Cây xanh cách ly

VI.1

CL

1.958

VII

Hồ điều hoà

30.000

-nt-

-

Hồ điều hoà

VII.1

H

30.000

VIII

Đường quy hoạch

11.803

-nt-

1

Đường cấp khu vực

VIII.1

Đ

4.923

2

Đường Lĩnh Nam

VIII.2.a

Đ

1.820

3

Đường 17,5 m

VIII.2.b

Đ

1.080

4

Đường 13,5 m phía Bắc

VIII.2.c

Đ

3.980

Tổng cộng

100428

Trong đó thực hiện theo Quyết định 123/2001/QĐ-UB ngày 6/12/2001 của UBND Thành phố, dành lại 20% quỹ đất ở để phục vụ chính sách nhà ở của Thành phố, cụ thể là ô CT số I.2 với diện tích khoảng 6.382 m2.
3.4. Bố cục không gian kiến trúc quy hoạch và cảnh quan:
- Bố trí các công trình cao tầng giáp các trục đường lớn để tạo bộ mặt đô thị, các công trình thấp tầng ở phía trong giáp hồ nước để tạo vi khí hậu và hài hòa với thiên nhiên. Tổ chức lối đi bộ hướng vào khu cây xanh, hồ điều hòa tạo trục không gian, cây xanh liên kết các hệ thống cây xanh mặt nước trong khu vực, đồng thời cũng là không gian sinh hoạt chung cho dân cư trong nhóm nhà và khu vực.
- Trong các ô đất xây dựng nhà ở cao tầng tổ chức lối đi bộ kết hợp với hệ thống sân chơi, vườn hoa, đường dạo…nối hồ điều hòa, cây xanh trong dự án với khu công viên cây xanh của thành phố ở phía Đông ô đất.
- Khai thác hành lang cách ly tuyến điện 110 KV để bố trí vườn hoa, đường dạo tạo ra 1 không gian mở từ khu công viên hồ điều hòa ra khu dân cư xung quanh.
- Có thiết kế đô thị riêng cho các ô đất ngoài công trình để tạo vẻ đẹp đô thị cho cả khu quy hoạch.
3.5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a. Giao thông:
- Tuyến đường Lĩnh Nam ở phía Đông Bắc khu quy hoạch có mặt cắt ngang rộng 22,5 m bao gồm lòng đường rộng 11,5 (3 làn xe), hè hai bên rộng 5,5 m (dài khoảng 160m).
- Tuyến đường khu vực ở phía Đông khu quy hoạch có mặt cắt ngang rộng 40m gồm hai dải xe chính rộng 11,25m (3 làn xe), dải phân cách trung tâm rộng 3m, hè hai bên rộng 7,25m (dài khoảng 250m).
- Tuyến đường khu vực ở phía Nam khu quy hoạch có mặt cắt ngang rộng 40 m lòng đường gồm hai dải xe chính mỗi dải rộng 11,25 m ( 3 làn xe) dải phân cách trung tâm rộng 3m, hè hai bên rộng 7,25 m.
- Tuyến đường ở phía Tây khu quy hoạch có mặt cắt ngang rộng 17,5 m lòng đường rộng 7,5 m , hè hai bên rộng 5 m, (dài khoảng 270 m). Đây là tuyến đường nhánh nối tuyến đường phía Nam với tuyến đường phía Bắc khu quy hoạch.
- Tuyến đường phía Bắc khu quy hoạch dọc theo bờ phía Nam sông Gạo có mặt cắt ngang rộng 13,5 m lòng đường rộng7,5 m, hè hai bên rộng 3 m (dài khoảng 300m).
- Tuyến đường chạy quanh hồ điều hoà có mặt cắt ngang rộng 11,5 m lòng đường rộng 5,5 m, hè hai bên rộng3 m (dài khoảng 450m) có tính chất giới hạn khu vực nhà ở với khu công viên cây xanh, hồ điều hoà ở phía Nam khu vực quy hoạch.
- Các đường vào nhà: Được thiết kế phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch kiến trúc cảnh quan, phân bổ giao thông từ các đường nhánh tới các công trình và cụm công trình. Các đường vào nhà chủ yếu có mặt cắt ngang rộng 10,5 - 11,5 m( lòng đường rộng 5,5 m, hè hai bên rộng 2,5-3m ), đảm bảo đủ để bố trí các đường dây đường ống kỹ thuật từ các tuyến chính tới các công trình và cụm công trình dọc theo đường. Các tuyến đường vào nhà chỉ đấu nối với các đường nhánh đồng thời hình thành vòng kín, liên thông trong phạm vi quy hoạch.
- Nơi đỗ xe: được bố trí gắn với từng công trình (có thể làm bãi xe ngầm liên thông dưới các tòa nhà cao tầng).
b. San nền và thoát nước mưa
* San nền:
Cao độ nền ô đất được thiết kế theo phương pháp đường đồng mức thiết kế, độ chênh cao giữa 2 đường đồng mức H=0,1m. Độ dốc mái nền thiết kế i >= 0,004 đảm bảo thoát nước tự chảy.
Khu vực công viên, cây xanh thiết kế san nền hướng dốc, cao độ mép hồ H= 5,85, cao độ đáy hồ H= 2,7 m, mái taluy hồ m=1:1,5.
* Thoát nước mưa:
Hướng thoát nước: hướng thoát nước chính của khu vực quy hoạch là sông Gạo ở phía Bắc và tuyến cống xây dựng dọc theo tuyến đường phía Nam khu quy hoạch.
Phân chia các lưu vực thoát nước sau: căn cứ vào hướng thoát nước chính và tình hình hiện trạng, khu vực nghiên cứu được chia thành các lưu vực thoát nước sau:
§ Lưu vực1: nằm ở phía Bắc của khu quy hoạch, thoát nước vào sông Gạo rồi xả vào sông Kim Ngưu ở phía Tây khu quy hoạch.
§ Lưu vực2: Nằm ở phía Nam khu quy hoạch thoát nước vào tuyến cống xây dựng dọc tuyến đường khu vực phía Nam khu quy hoạch rồi xả vào sông Kim Ngưu ở phía Tây.
Đối với khu vực công viên cây xanh, nước mưa được thoát trực tiếp vào hồ điều hoà.
c. Cấp nước
* Nguồn nước:
Nước cấp cho khu vực quy hoạch là nhà máy nước Nam Dư đang xây dựng (công suất giai đoạn 1 là 30.000 m3/ngày đêm) thông qua các ống truyền dẫn đã xây dựng dọc theo đường Lĩnh Nam ( từ nhà máy nước Nam Dư đến đường Tam Trinh) và tuyến ống truyền dẫn dự kiến xây dựng dọc theo đường quy hoạch phía Nam ô đất ( tuyến Đầm Hồng - Giáp Bát- Lĩnh Nam).
* Cấp nước chữa cháy:
Bố trí các họng nước cứu hoả dọc theo các tuyến đường Đầm Hồng - Giáp Bát- Lĩnh Nam, Đường Nguyễn Tam Trinh và đường phía Đông Bắc khu vực với khoảng cách 100 đến 150m/họng, khi nhà máy nước Nam Dư và hệ thống truyễn dẫn đi vào hoạt động. Tại đường dạo xung quanh hồ điều hoà có bố trí 1 số bãi để xe chữa cháy lấy nước dự phòng.
d. Cấp điện
Nguồn cấp: từ trạm biến áp 110/22kv 2 x 40 MVA Mai Động hiện có cách 1 km về phía Tây nam thông qua tuyến cáp trục 22KV: 2XLPE - 240mm2 đi ngầm trên hè đường quy hoạch phía Nam khu nhà ở.
e. Thông tin bưu điện:
* Nguồn cấp: được lấy từ tổng đài vệ tinh N11-6000 số dự kiến xây dựng ở phía Nam khu nhà ở Lò Ngói – Ngà Kéo để cấp cho các hộ thuê bao.
Trước mắt khi tổng đài vệ tinh N11-6000 số chưa được xây dựng, tạm thời lấy nguồn từ mạng cáp điện thoại hiện có trên đường Lĩnh Nam.
g. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
* Thoát nước thải:
- Hệ thống thoát nước thải khu quy hoạch là hệ thống thoát nước riêng giữa nước thải và nước mưa. Các tuyến cống thoát nước thải của khu vực được thiết kế đảm bảo thoát nước triệt để cho từng ô đất. Thiết kế đường ống theo nguyên tắc tự chảy về trạm bơm.
- Trước mắt khi chưa có hệ thống thoát nước thải của Thành phố, nước thải của khu quy hoạch sau khi xử lý cục bộ tại các công trình được thoát vào các tuyến cống nhánh D300mm (đặt dọc theo đường nội bộ) tự chảy về trạm bơm chuyển bậc, từ đó nước thải được bơm vào đường ống thoát nước mưa.
* Vệ sinh môi trường:
Rác thải sinh hoạt được thu gom bằng xe đẩy theo giờ cố định hoặc thu gom vào các thùng rác và Container kín dung tích 0,4 - 1m3. Số lượng, vị trí các thùng và Container chứa rác được tính toán theo bán kính phục vụ khoảng 100m và do đơn vị dịch vụ công cộng có chức năng vận chuyển tới khu xử lý của Thành phố.

Content:
4.778

1.051

2.102

2

22

0,44

Thực hiện theo dự án riêng

-

Nhà trẻ, mẫu giáo

III.1

NT

4.778

1.051

2.102

2

22

0,44

IV

Công trình công cộng

1.198

472

944

2

39,4

0,79

-nt-

-

Công trình công cộng

IV.1

CC

1.198

472

944

2

39,4

0,79

V

Cây xanh công viên

18.925

961

961

1

5

0,05

-nt-

-

Cây xanh công viên

V.1

CX

18.925

961

961

1

5

0,05

VI

Cây xanh cách ly

1.958

-nt-

-

Cây xanh cách ly

VI.1

CL

1.958

VII

Hồ điều hoà

30.000

-nt-

-

Hồ điều hoà

VII.1

H

30.000

VIII

Đường quy hoạch

11.803

-nt-

1

Đường cấp khu vực

VIII.1

Đ

4.923

2

Đường Lĩnh Nam

VIII.2.a

Đ

1.820

3

Đường 17,5 m

VIII.2.b

Đ

1.080

4

Đường 13,5 m phía Bắc

VIII.2.c

Đ

3.980

Tổng cộng

100428

Trong đó thực hiện theo Quyết định 123/2001/QĐ-UB ngày 6/12/2001 của UBND Thành phố, dành lại 20% quỹ đất ở để phục vụ chính sách nhà ở của Thành phố, cụ thể là ô CT số I.2 với diện tích khoảng 6.382 m2.
3.Bố cục không gian kiến trúc quy hoạch và cảnh quan:
- Bố trí các công trình cao tầng giáp các trục đường lớn để tạo bộ mặt đô thị, các công trình thấp tầng ở phía trong giáp hồ nước để tạo vi khí hậu và hài hòa với thiên nhiên. Tổ chức lối đi bộ hướng vào khu cây xanh, hồ điều hòa tạo trục không gian, cây xanh liên kết các hệ thống cây xanh mặt nước trong khu vực, đồng thời cũng là không gian sinh hoạt chung cho dân cư trong nhóm nhà và khu vực.
- Trong các ô đất xây dựng nhà ở cao tầng tổ chức lối đi bộ kết hợp với hệ thống sân chơi, vườn hoa, đường dạo…nối hồ điều hòa, cây xanh trong dự án với khu công viên cây xanh của thành phố ở phía Đông ô đất.
- Khai thác hành lang cách ly tuyến điện 110 KV để bố trí vườn hoa, đường dạo tạo ra 1 không gian mở từ khu công viên hồ điều hòa ra khu dân cư xung quanh.
- Có thiết kế đô thị riêng cho các ô đất ngoài công trình để tạo vẻ đẹp đô thị cho cả khu quy hoạch.
3.5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a. Giao thông:
- Tuyến đường Lĩnh Nam ở phía Đông Bắc khu quy hoạch có mặt cắt ngang rộng 22,5 m bao gồm lòng đường rộng 11,5 (3 làn xe), hè hai bên rộng 5,5 m (dài khoảng 160m).
- Tuyến đường khu vực ở phía Đông khu quy hoạch có mặt cắt ngang rộng 40m gồm hai dải xe chính rộng 11,25m (3 làn xe), dải phân cách trung tâm rộng 3m, hè hai bên rộng 7,25m (dài khoảng 250m).
- Tuyến đường khu vực ở phía Nam khu quy hoạch có mặt cắt ngang rộng 40 m lòng đường gồm hai dải xe chính mỗi dải rộng 11,25 m ( 3 làn xe) dải phân cách trung tâm rộng 3m, hè hai bên rộng 7,25 m.
- Tuyến đường ở phía Tây khu quy hoạch có mặt cắt ngang rộng 17,5 m lòng đường rộng 7,5 m , hè hai bên rộng 5 m, (dài khoảng 270 m). Đây là tuyến đường nhánh nối tuyến đường phía Nam với tuyến đường phía Bắc khu quy hoạch.
- Tuyến đường phía Bắc khu quy hoạch dọc theo bờ phía Nam sông Gạo có mặt cắt ngang rộng 13,5 m lòng đường rộng7,5 m, hè hai bên rộng 3 m (dài khoảng 300m).
- Tuyến đường chạy quanh hồ điều hoà có mặt cắt ngang rộng 11,5 m lòng đường rộng 5,5 m, hè hai bên rộng3 m (dài khoảng 450m) có tính chất giới hạn khu vực nhà ở với khu công viên cây xanh, hồ điều hoà ở phía Nam khu vực quy hoạch.
- Các đường vào nhà: Được thiết kế phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch kiến trúc cảnh quan, phân bổ giao thông từ các đường nhánh tới các công trình và cụm công trình. Các đường vào nhà chủ yếu có mặt cắt ngang rộng 10,5 - 11,5 m( lòng đường rộng 5,5 m, hè hai bên rộng 2,5-3m ), đảm bảo đủ để bố trí các đường dây đường ống kỹ thuật từ các tuyến chính tới các công trình và cụm công trình dọc theo đường. Các tuyến đường vào nhà chỉ đấu nối với các đường nhánh đồng thời hình thành vòng kín, liên thông trong phạm vi quy hoạch.
- Nơi đỗ xe: được bố trí gắn với từng công trình (có thể làm bãi xe ngầm liên thông dưới các tòa nhà cao tầng).
b. San nền và thoát nước mưa
* San nền:
Cao độ nền ô đất được thiết kế theo phương pháp đường đồng mức thiết kế, độ chênh cao giữa 2 đường đồng mức H=0,1m. Độ dốc mái nền thiết kế i >= 0,004 đảm bảo thoát nước tự chảy.
Khu vực công viên, cây xanh thiết kế san nền hướng dốc, cao độ mép hồ H= 5,85, cao độ đáy hồ H= 2,7 m, mái taluy hồ m=1:1,5.
* Thoát nước mưa:
Hướng thoát nước: hướng thoát nước chính của khu vực quy hoạch là sông Gạo ở phía Bắc và tuyến cống xây dựng dọc theo tuyến đường phía Nam khu quy hoạch.
Phân chia các lưu vực thoát nước sau: căn cứ vào hướng thoát nước chính và tình hình hiện trạng, khu vực nghiên cứu được chia thành các lưu vực thoát nước sau:
§ Lưu vực1: nằm ở phía Bắc của khu quy hoạch, thoát nước vào sông Gạo rồi xả vào sông Kim Ngưu ở phía Tây khu quy hoạch.
§ Lưu vực2: Nằm ở phía Nam khu quy hoạch thoát nước vào tuyến cống xây dựng dọc tuyến đường khu vực phía Nam khu quy hoạch rồi xả vào sông Kim Ngưu ở phía Tây.
Đối với khu vực công viên cây xanh, nước mưa được thoát trực tiếp vào hồ điều hoà.
c. Cấp nước
* Nguồn nước:
Nước cấp cho khu vực quy hoạch là nhà máy nước Nam Dư đang xây dựng (công suất giai đoạn 1 là 30.000 m3/ngày đêm) thông qua các ống truyền dẫn đã xây dựng dọc theo đường Lĩnh Nam ( từ nhà máy nước Nam Dư đến đường Tam Trinh) và tuyến ống truyền dẫn dự kiến xây dựng dọc theo đường quy hoạch phía Nam ô đất ( tuyến Đầm Hồng - Giáp Bát- Lĩnh Nam).
* Cấp nước chữa cháy:
Bố trí các họng nước cứu hoả dọc theo các tuyến đường Đầm Hồng - Giáp Bát- Lĩnh Nam, Đường Nguyễn Tam Trinh và đường phía Đông Bắc khu vực với khoảng cách 100 đến 150m/họng, khi nhà máy nước Nam Dư và hệ thống truyễn dẫn đi vào hoạt động. Tại đường dạo xung quanh hồ điều hoà có bố trí 1 số bãi để xe chữa cháy lấy nước dự phòng.
d. Cấp điện
Nguồn cấp: từ trạm biến áp 110/22kv 2 x 40 MVA Mai Động hiện có cách 1 km về phía Tây nam thông qua tuyến cáp trục 22KV: 2XLPE - 240mm2 đi ngầm trên hè đường quy hoạch phía Nam khu nhà ở.
e. Thông tin bưu điện:
* Nguồn cấp: được lấy từ tổng đài vệ tinh N11-6000 số dự kiến xây dựng ở phía Nam khu nhà ở Lò Ngói – Ngà Kéo để cấp cho các hộ thuê bao.
Trước mắt khi tổng đài vệ tinh N11-6000 số chưa được xây dựng, tạm thời lấy nguồn từ mạng cáp điện thoại hiện có trên đường Lĩnh Nam.
g. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
* Thoát nước thải:
- Hệ thống thoát nước thải khu quy hoạch là hệ thống thoát nước riêng giữa nước thải và nước mưa. Các tuyến cống thoát nước thải của khu vực được thiết kế đảm bảo thoát nước triệt để cho từng ô đất. Thiết kế đường ống theo nguyên tắc tự chảy về trạm bơm.
- Trước mắt khi chưa có hệ thống thoát nước thải của Thành phố, nước thải của khu quy hoạch sau khi xử lý cục bộ tại các công trình được thoát vào các tuyến cống nhánh D300mm (đặt dọc theo đường nội bộ) tự chảy về trạm bơm chuyển bậc, từ đó nước thải được bơm vào đường ống thoát nước mưa.
* Vệ sinh môi trường:
Rác thải sinh hoạt được thu gom bằng xe đẩy theo giờ cố định hoặc thu gom vào các thùng rác và Container kín dung tích 0,4 - 1m3. Số lượng, vị trí các thùng và Container chứa rác được tính toán theo bán kính phục vụ khoảng 100m và do đơn vị dịch vụ công cộng có chức năng vận chuyển tới khu xử lý của Thành phố.