Document: Điều 8 Thông tư 03/2019/TT-BCT xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Toàn diện Thái Bình Dương mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "22/01/2019", "sign_number": "03/2019/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "22/01/2019", "sign_number": "03/2019/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "22/01/2019", "sign_number": "03/2019/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "22/01/2019", "sign_number": "03/2019/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "22/01/2019", "sign_number": "03/2019/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 03/2019/TT-BCT xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Toàn diện Thái Bình Dương mới nhất có nội dung như sau:

Điều 8. Hàm lượng giá trị khu vực
1. Hàm lượng giá trị khu vực quy định tại Thông tư này và các Phụ lục liên quan để xác định hàng hóa có xuất xứ được tính như sau:
a) Công thức tính giá trị tập trung: Dựa trên trị giá nguyên liệu không có xuất xứ xác định:

RVC=

Trị giá hàng hóa - FVNM

x100

Trị giá hàng hóa

b) Công thức tính gián tiếp: Dựa trên trị giá nguyên liệu không có xuất xứ:

RVC=

Trị giá hàng hóa - VNM

x100

Trị giá hàng hóa

c) Công thức tính trực tiếp: Dựa trên trị giá của nguyên liệu có xuất xứ:

RVC=

VOM

x100

Trị giá hàng hóa

d) Công thức tính chi phí tịnh (chỉ áp dụng đối với ô tô):

RVC=

NC - VNM

x100

NC

Trong đó:
RVC là hàm lượng giá trị khu vực của hàng hóa, được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm.
VNM là trị giá của nguyên liệu không có xuất xứ, kể cả nguyên liệu không xác định được xuất xứ, được sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hóa.
NC là chi phí tịnh của hàng hóa được xác định theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
FVNM là trị giá của nguyên liệu không có xuất xứ, kể cả nguyên liệu không xác định được xuất xứ quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và được sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hóa. Nguyên liệu không có xuất xứ không quy định tại Phụ lục I không được tính vào việc xác định FVNM.
VOM là trị giá của nguyên liệu có xuất xứ được sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hóa tại lãnh thổ của một hay nhiều Nước thành viên.
2. Tất cả các chi phí được xem xét để tính hàm lượng giá trị khu vực được lưu trữ và tuân theo các nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi áp dụng tại lãnh thổ của Nước thành viên nơi sản xuất ra hàng hóa.

Content:
Điều 8. Hàm lượng giá trị khu vực
1. Hàm lượng giá trị khu vực quy định tại Thông tư này và các Phụ lục liên quan để xác định hàng hóa có xuất xứ được tính như sau:
a) Công thức tính giá trị tập trung: Dựa trên trị giá nguyên liệu không có xuất xứ xác định:

RVC=

Trị giá hàng hóa - FVNM

x100

Trị giá hàng hóa

b) Công thức tính gián tiếp: Dựa trên trị giá nguyên liệu không có xuất xứ:

RVC=

Trị giá hàng hóa - VNM

x100

Trị giá hàng hóa

c) Công thức tính trực tiếp: Dựa trên trị giá của nguyên liệu có xuất xứ:

RVC=

VOM

x100

Trị giá hàng hóa

d) Công thức tính chi phí tịnh (chỉ áp dụng đối với ô tô):

RVC=

NC - VNM

x100

NC

Trong đó:
RVC là hàm lượng giá trị khu vực của hàng hóa, được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm.
VNM là trị giá của nguyên liệu không có xuất xứ, kể cả nguyên liệu không xác định được xuất xứ, được sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hóa.
NC là chi phí tịnh của hàng hóa được xác định theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
FVNM là trị giá của nguyên liệu không có xuất xứ, kể cả nguyên liệu không xác định được xuất xứ quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và được sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hóa. Nguyên liệu không có xuất xứ không quy định tại Phụ lục I không được tính vào việc xác định FVNM.
VOM là trị giá của nguyên liệu có xuất xứ được sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hóa tại lãnh thổ của một hay nhiều Nước thành viên.
2. Tất cả các chi phí được xem xét để tính hàm lượng giá trị khu vực được lưu trữ và tuân theo các nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi áp dụng tại lãnh thổ của Nước thành viên nơi sản xuất ra hàng hóa.