Document: Điều 1 Quyết định 500/QĐ-UBND 2009 phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "04/03/2009", "sign_number": "500/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "04/03/2009", "sign_number": "500/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "04/03/2009", "sign_number": "500/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "04/03/2009", "sign_number": "500/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "04/03/2009", "sign_number": "500/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 500/QĐ-UBND 2009 phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp Vĩnh Long có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đề cương chi tiết và dự toán dự án Quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn năm 2009 - 2015 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung như sau:
I. TÊN ĐỀ CƯƠNG: Đề cương chi tiết dự án Quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2009 - 2015 và định hướng đến năm 2020.
II. CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN QUY HOẠCH: Sở Công thương Vĩnh Long.
III. QUY MÔ, CẤP, LOẠI QUY HOẠCH:
- Cấp quy hoạch: Cấp tỉnh.
- Quy mô: 1.479 km2/1.062.592 dân (theo tổng diện tích tự nhiên và dân số năm 2007 của tỉnh Vĩnh Long).
- Loại quy hoạch: Quy hoạch phát triển ngành.
IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN: Năm 2009.
V. NỘI DUNG YÊU CẦU CHỦ YẾU CỦA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP, TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2009 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020:
Phần mở đầu
Khái quát về vai trò, vị trí tỉnh Vĩnh Long trong khu vực; thực trạng và yêu cầu phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xác định quan điểm, mục tiêu; nội dung, bố cục dự án quy hoạch; giai đoạn quy hoạch; sản phẩm quy hoạch; các căn cứ pháp lý…
Phần I
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH VĨNH LONG VÀ NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP, TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP
1. Điều kiện tự nhiên:
- Vị trí địa lý.
- Khí hậu, thời tiết.
- Sông ngòi.
- Về địa mạo, địa hình, địa chất.
2. Điều kiện về các nguồn lực phát triển:
- Dân số, lao động, thu nhập, nguồn nhân lực.
- Tiềm năng về đất.
- Nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến:
Ở tại địa phương.
Từ nơi khác.
- Tài nguyên nước.
- Tiềm năng về khoáng sản khác.
3. Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long:
- Diễn biến tăng trưởng kinh tế.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Tình hình thu, chi ngân sách.
- Kim ngạch xuất khẩu.
- Cơ sở hạ tầng (cấp điện, cấp nước, giao thông, các khu, cụm, tuyến công nghiệp, thông tin liên lạc…).
- Tình hình thu hút đầu tư, thực hiện chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
4. Đánh giá chung về những thuận lợi và khó khăn chủ yếu của tỉnh Vĩnh Long đối với phát triển kinh tế - xã hội:
Những kết quả đạt được, những nội dung cần cải tiến, khắc phục, phân tích các nguyên nhân, khả năng phát triển.
Phần II
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP, TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2000 - 2008
1. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2000 - 2008:
- Giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm và các sản phẩm chủ yếu của ngành công nghiệp.
- Số cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Lực lượng lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Tình hình đầu tư cho các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, doanh nghiệp công nghiệp.
- Tình hình ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ, thiết bị của các doanh nghiệp.
2. Đánh giá thực trạng các phân ngành công nghiệp:
a) Công nghiệp khai thác.
b) Công nghiệp chế biến:
- Chế biến thực phẩm (chú ý nông sản, thuỷ sản).
- Sản xuất sản phẩm dệt.
- Sản xuất trang phục.
- Sản xuất sản phẩm bằng da, giả da.
- Sản xuất sản phẩm từ gỗ.
- Xuất bản, in và sao bản ghi.
- Sản xuất các dẫn xuất dầu mỏ.
- Sản xuất hoá chất, các sản phẩm từ hoá chất (chú ý dược phẩm).
- Sản xuất sản phẩm từ cao su, plastic.
- Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim (vật liệu xây dựng, gạch, gốm…).
- Sản xuất kim loại (cơ khí, đóng tàu…).
- Sản xuất máy móc, thiết bị (chưa phân loại).
- Sản xuất thiết bị văn phòng, máy tính.
- Sản xuất máy móc, thiết bị điện (chưa phân loại).
- Sản xuất thiết bị nghe nhìn, thiết bị truyền thông.
- Sản xuất dụng cụ y tế, dụng cụ chính xác.
- Sản xuất, lắp ráp xe có động cơ.
- Sản xuất phương tiện vận tải khác.
- Sản xuất giường tủ, bàn, ghế…
- Sản xuất sản phẩm tái chế.
c) Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước sạch.
3. Đánh giá thực trạng các khu, cụm, tuyến công nghiệp, làng nghề:
Chú ý về cơ sở hạ tầng, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thu hút đầu tư, giải quyết việc làm, vấn đề môi trường và phát triển bền vững.
4. Thực trạng thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thị trường tiêu thụ sản phẩm, tình hình cung cấp nguyên, nhiên liệu, năng lượng lao động…
5. Đánh giá thực trạng tác động môi trường:
Đánh giá thực trạng môi trường do ảnh hưởng của hoạt động sản xuất công nghiệp, chú ý một số ngành gây ô nhiễm nặng như gạch, gốm; chế biến thuỷ sản; những vấn đề phải giải quyết…
6. Tình hình trong nước và quốc tế tác động đến phát triển công nghiệp:
Chú ý sự tác động đến những ngành công nghiệp truyền thống của tỉnh và những ngành công nghiệp dự kiến phát triển nhanh, mạnh hoặc hạn chế.
7. Đánh giá chung:
- Những thuận lợi và khó khăn.
- Những cơ hội và thách thức trong quá trình phát triển.
- Phương hướng, biện pháp chính.
Phần III
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP, TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2009 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
1. Dự báo phát triển giai đoạn 2009 - 2015 và đến năm 2020:
Trên cơ sở tình hình trong tỉnh, trong nước và quốc tế; dự báo các phương án phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phù hợp cho tỉnh Vĩnh Long.
Phân tích đánh giá và chọn ra một phương án ưu thế nhất.
2. Quan điểm, mục tiêu phát triển giai đoạn 2009 - 2015 và định hướng đến năm 2020:
- Quan điểm phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh Vĩnh Long.
- Mục tiêu phát triển công nghiệp đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đề cương chi tiết và dự toán dự án Quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn năm 2009 - 2015 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung như sau:
I. TÊN ĐỀ CƯƠNG: Đề cương chi tiết dự án Quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2009 - 2015 và định hướng đến năm 2020.
II. CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN QUY HOẠCH: Sở Công thương Vĩnh Long.
III. QUY MÔ, CẤP, LOẠI QUY HOẠCH:
- Cấp quy hoạch: Cấp tỉnh.
- Quy mô: 1.479 km2/1.062.592 dân (theo tổng diện tích tự nhiên và dân số năm 2007 của tỉnh Vĩnh Long).
- Loại quy hoạch: Quy hoạch phát triển ngành.
IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN: Năm 2009.
V. NỘI DUNG YÊU CẦU CHỦ YẾU CỦA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP, TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2009 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020:
Phần mở đầu
Khái quát về vai trò, vị trí tỉnh Vĩnh Long trong khu vực; thực trạng và yêu cầu phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xác định quan điểm, mục tiêu; nội dung, bố cục dự án quy hoạch; giai đoạn quy hoạch; sản phẩm quy hoạch; các căn cứ pháp lý…
Phần I
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH VĨNH LONG VÀ NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP, TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP
1. Điều kiện tự nhiên:
- Vị trí địa lý.
- Khí hậu, thời tiết.
- Sông ngòi.
- Về địa mạo, địa hình, địa chất.
2. Điều kiện về các nguồn lực phát triển:
- Dân số, lao động, thu nhập, nguồn nhân lực.
- Tiềm năng về đất.
- Nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến:
Ở tại địa phương.
Từ nơi khác.
- Tài nguyên nước.
- Tiềm năng về khoáng sản khác.
3. Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long:
- Diễn biến tăng trưởng kinh tế.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Tình hình thu, chi ngân sách.
- Kim ngạch xuất khẩu.
- Cơ sở hạ tầng (cấp điện, cấp nước, giao thông, các khu, cụm, tuyến công nghiệp, thông tin liên lạc…).
- Tình hình thu hút đầu tư, thực hiện chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
4. Đánh giá chung về những thuận lợi và khó khăn chủ yếu của tỉnh Vĩnh Long đối với phát triển kinh tế - xã hội:
Những kết quả đạt được, những nội dung cần cải tiến, khắc phục, phân tích các nguyên nhân, khả năng phát triển.
Phần II
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP, TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2000 - 2008
1. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2000 - 2008:
- Giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm và các sản phẩm chủ yếu của ngành công nghiệp.
- Số cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Lực lượng lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Tình hình đầu tư cho các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, doanh nghiệp công nghiệp.
- Tình hình ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ, thiết bị của các doanh nghiệp.
2. Đánh giá thực trạng các phân ngành công nghiệp:
a) Công nghiệp khai thác.
b) Công nghiệp chế biến:
- Chế biến thực phẩm (chú ý nông sản, thuỷ sản).
- Sản xuất sản phẩm dệt.
- Sản xuất trang phục.
- Sản xuất sản phẩm bằng da, giả da.
- Sản xuất sản phẩm từ gỗ.
- Xuất bản, in và sao bản ghi.
- Sản xuất các dẫn xuất dầu mỏ.
- Sản xuất hoá chất, các sản phẩm từ hoá chất (chú ý dược phẩm).
- Sản xuất sản phẩm từ cao su, plastic.
- Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim (vật liệu xây dựng, gạch, gốm…).
- Sản xuất kim loại (cơ khí, đóng tàu…).
- Sản xuất máy móc, thiết bị (chưa phân loại).
- Sản xuất thiết bị văn phòng, máy tính.
- Sản xuất máy móc, thiết bị điện (chưa phân loại).
- Sản xuất thiết bị nghe nhìn, thiết bị truyền thông.
- Sản xuất dụng cụ y tế, dụng cụ chính xác.
- Sản xuất, lắp ráp xe có động cơ.
- Sản xuất phương tiện vận tải khác.
- Sản xuất giường tủ, bàn, ghế…
- Sản xuất sản phẩm tái chế.
c) Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước sạch.
3. Đánh giá thực trạng các khu, cụm, tuyến công nghiệp, làng nghề:
Chú ý về cơ sở hạ tầng, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thu hút đầu tư, giải quyết việc làm, vấn đề môi trường và phát triển bền vững.
4. Thực trạng thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thị trường tiêu thụ sản phẩm, tình hình cung cấp nguyên, nhiên liệu, năng lượng lao động…
5. Đánh giá thực trạng tác động môi trường:
Đánh giá thực trạng môi trường do ảnh hưởng của hoạt động sản xuất công nghiệp, chú ý một số ngành gây ô nhiễm nặng như gạch, gốm; chế biến thuỷ sản; những vấn đề phải giải quyết…
6. Tình hình trong nước và quốc tế tác động đến phát triển công nghiệp:
Chú ý sự tác động đến những ngành công nghiệp truyền thống của tỉnh và những ngành công nghiệp dự kiến phát triển nhanh, mạnh hoặc hạn chế.
7. Đánh giá chung:
- Những thuận lợi và khó khăn.
- Những cơ hội và thách thức trong quá trình phát triển.
- Phương hướng, biện pháp chính.
Phần III
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP, TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2009 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
1. Dự báo phát triển giai đoạn 2009 - 2015 và đến năm 2020:
Trên cơ sở tình hình trong tỉnh, trong nước và quốc tế; dự báo các phương án phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phù hợp cho tỉnh Vĩnh Long.
Phân tích đánh giá và chọn ra một phương án ưu thế nhất.
2. Quan điểm, mục tiêu phát triển giai đoạn 2009 - 2015 và định hướng đến năm 2020:
- Quan điểm phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh Vĩnh Long.
- Mục tiêu phát triển công nghiệp đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.