Document: Điều 5 Quyết định 14/2012/QĐ-UBND  đơn giá thuê đất, mặt nước

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 14/2012/QĐ-UBND  đơn giá thuê đất, mặt nước có nội dung như sau:

Điều 5. Áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước
1. Trường hợp điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước:
Dự án thuê đất, thuê mặt nước trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm mà chưa thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất thì việc xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện như sau:
a) Dự án đầu tư mà tại một trong ba loại giấy tờ sau đây: Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư), Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (ký kết) có quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê thì được tiếp tục thực hiện nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đã ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư); Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất;
b) Dự án đầu tư không thuộc quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này thì giao Sở Tài chính căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009; Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ và Quyết định số 107/2006/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố để thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất cho các thời kỳ tiếp theo theo quy định.
2. Trường hợp chưa xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước:
Dự án thuê đất, thuê mặt nước trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2011 (ngày Nghị định số 121/2010/NĐ-CP có hiệu lực) nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm mà chưa xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước thì đơn giá thuê đất, thuê mặt nước được xác định tùy theo từng thời kỳ như sau:
a) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2006: Giao Cục Thuế Thành phố căn cứ quy định của pháp luật của thời điểm trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 để xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và thu tiền thuê đất theo quy định;
b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 đến trước ngày 01 tháng 10 năm 2009 (ngày Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ có hiệu lực): Giao Sở Tài chính hoặc Ủy ban nhân dân quận - huyện (tùy theo thẩm quyền) xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ và Quyết định số 107/2006/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố để xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước;
c) Từ ngày 01 tháng 10 năm 2009 đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2011 (ngày Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ có hiệu lực): Giao Sở Tài chính hoặc Ủy ban nhân dân quận - huyện (tùy theo thẩm quyền) xác định đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ và Quyết định số 107/2006/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố để xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước.
3. Dự án thuê đất, thuê mặt nước từ ngày 01 tháng 3 năm 2011 trở về sau thì áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo Quyết định này và các văn bản pháp luật có liên quan.
4. Các trường hợp trả tiền thuê đất một (01) lần cho cả thời gian thuê đất mà đã có quyết định (thông báo, thoả thuận) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hoặc mới nộp cho một số năm thì thời gian chưa nộp tiền thuê đất phải xác định lại đơn giá thuê đất theo quy như sau:
a) Trường hợp lựa chọn phương thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê còn lại, thì đơn giá thuê đất được xác định lại theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ;
b) Trường hợp lựa chọn phương thức trả tiền thuê đất hàng năm cho thời gian thuê còn lại, thì đơn giá thuê đất được xác định theo quy định tại Quyết định này.
5. Trường hợp đã nộp trước tiền thuê đất, thuê mặt nước cho nhiều năm, thì trong thời hạn đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước không phải xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Quyết định này. Hết thời hạn đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước thì xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước của thời gian tiếp theo, theo quy định của Quyết định này.
6. Các trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép dùng giá trị quyền sử dụng đất thuê (tiền thuê đất) góp vốn liên doanh, liên kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì không điều chỉnh lại theo quy định của Quyết định này. Hết thời hạn góp vốn liên doanh, liên kết bằng giá trị quyền sử dụng đất thì phải xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Quyết định này.

Content:
Điều 5. Áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước
1. Trường hợp điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước:
Dự án thuê đất, thuê mặt nước trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm mà chưa thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất thì việc xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện như sau:
a) Dự án đầu tư mà tại một trong ba loại giấy tờ sau đây: Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư), Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (ký kết) có quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê thì được tiếp tục thực hiện nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đã ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư); Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất;
b) Dự án đầu tư không thuộc quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này thì giao Sở Tài chính căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009; Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ và Quyết định số 107/2006/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố để thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất cho các thời kỳ tiếp theo theo quy định.
2. Trường hợp chưa xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước:
Dự án thuê đất, thuê mặt nước trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2011 (ngày Nghị định số 121/2010/NĐ-CP có hiệu lực) nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm mà chưa xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước thì đơn giá thuê đất, thuê mặt nước được xác định tùy theo từng thời kỳ như sau:
a) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2006: Giao Cục Thuế Thành phố căn cứ quy định của pháp luật của thời điểm trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 để xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và thu tiền thuê đất theo quy định;
b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 đến trước ngày 01 tháng 10 năm 2009 (ngày Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ có hiệu lực): Giao Sở Tài chính hoặc Ủy ban nhân dân quận - huyện (tùy theo thẩm quyền) xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ và Quyết định số 107/2006/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố để xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước;
c) Từ ngày 01 tháng 10 năm 2009 đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2011 (ngày Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ có hiệu lực): Giao Sở Tài chính hoặc Ủy ban nhân dân quận - huyện (tùy theo thẩm quyền) xác định đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ và Quyết định số 107/2006/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố để xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước.
3. Dự án thuê đất, thuê mặt nước từ ngày 01 tháng 3 năm 2011 trở về sau thì áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo Quyết định này và các văn bản pháp luật có liên quan.
4. Các trường hợp trả tiền thuê đất một (01) lần cho cả thời gian thuê đất mà đã có quyết định (thông báo, thoả thuận) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hoặc mới nộp cho một số năm thì thời gian chưa nộp tiền thuê đất phải xác định lại đơn giá thuê đất theo quy như sau:
a) Trường hợp lựa chọn phương thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê còn lại, thì đơn giá thuê đất được xác định lại theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ;
b) Trường hợp lựa chọn phương thức trả tiền thuê đất hàng năm cho thời gian thuê còn lại, thì đơn giá thuê đất được xác định theo quy định tại Quyết định này.
5. Trường hợp đã nộp trước tiền thuê đất, thuê mặt nước cho nhiều năm, thì trong thời hạn đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước không phải xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Quyết định này. Hết thời hạn đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước thì xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước của thời gian tiếp theo, theo quy định của Quyết định này.
6. Các trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép dùng giá trị quyền sử dụng đất thuê (tiền thuê đất) góp vốn liên doanh, liên kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì không điều chỉnh lại theo quy định của Quyết định này. Hết thời hạn góp vốn liên doanh, liên kết bằng giá trị quyền sử dụng đất thì phải xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Quyết định này.