Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 939/QĐ-UBND 2017 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "26/06/2017", "sign_number": "939/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "26/06/2017", "sign_number": "939/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "26/06/2017", "sign_number": "939/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "26/06/2017", "sign_number": "939/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "26/06/2017", "sign_number": "939/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 939/QĐ-UBND 2017 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Cao Bằng

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Cao Bằng giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung Quy hoạch điều chỉnh
3.1. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đến năm 2020
3.1.1. Định hướng tổng quát Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông đường bộ.
Mạng lưới đường bộ của Cao Bằng là một phần của mạng lưới đường toàn quốc, do đó sự phát triển của mạng lưới phải phù hợp trong sự phát triển của hệ thống đường bộ cả nước và hệ thống giao thông vùng kinh tế các tỉnh Trung du và miền núi Bắc bộ. Trước mắt, tập trung ưu tiên đầu tư nâng cấp, vào cấp theo đúng tiêu chuẩn các tuyến đường giao thông đến các vùng kinh tế trọng điểm, các khu kinh tế, khu du lịch, vùng động lực phát triển nhanh, mạnh. Phấn đấu đến năm 2020 các tuyến đường Quốc lộ, Đường tỉnh tối thiểu là cấp V MN đạt 100% được bê tông nhựa, nhựa hoặc bê tông xi măng (BTXM); Đường huyện tối thiểu là cấp VI đạt 80% mặt nhựa hoặc BTXM. Đường xã tối thiểu là đường cấp GTNT A- B mặt đường đi được 4 mùa.
...
c) Hệ thống bến xe, bãi đỗ xe
* Bến xe:
Thành phố Cao Bằng hiện có 1 bến xe. Theo điều chỉnh Quy hoạch chung Thành phố mới được phê duyệt, sẽ xây dựng thêm 02 bến xe phía Tây và phía Đông Nam thành phố, có quy mô bến loại 2. Thị trấn Tà Lùng xây dựng 1 bến xe loại 3 theo quy hoạch được duyệt.
Bến xe huyện: mỗi thị trấn hoặc mỗi cửa khẩu cần có 1 bến xe, ít nhất là bến loại 4 trong giai đoạn trước mắt. Giai đoạn sau năm 2020, nghiên cứu nâng cấp phù hợp, dự kiến quy hoạch bến xe ở cửa khẩu Trà Lĩnh, thị trấn Trùng Khánh nâng lên bến xe loại 3.
* Bãi đỗ xe:
Tại thành phố, các huyện và các cửa khẩu cần xây dựng các bãi đỗ xe, gửi xe và hàng hóa với tổng hợp đầy đủ các dịch vụ kho bãi, siêu thị, nhà nghỉ, trạm tiếp xăng dầu, nhà sửa chữa, chăm sóc kỹ thuật xe và rửa xe... diện tích khoảng 1.000 - 5.000 m2/bãi đỗ.
Từ nay đến năm 2020 xây dựng bãi đỗ, gửi xe và hàng hóa tại cửa khẩu Hùng Quốc.

Content:
Hệ thống bến xe, bãi đỗ xe
* Bến xe:
Thành phố Cao Bằng hiện có 1 bến xe. Theo điều chỉnh Quy hoạch chung Thành phố mới được phê duyệt, sẽ xây dựng thêm 02 bến xe phía Tây và phía Đông Nam thành phố, có quy mô bến loại 2. Thị trấn Tà Lùng xây dựng 1 bến xe loại 3 theo quy hoạch được duyệt.
Bến xe huyện: mỗi thị trấn hoặc mỗi cửa khẩu cần có 1 bến xe, ít nhất là bến loại 4 trong giai đoạn trước mắt. Giai đoạn sau năm 2020, nghiên cứu nâng cấp phù hợp, dự kiến quy hoạch bến xe ở cửa khẩu Trà Lĩnh, thị trấn Trùng Khánh nâng lên bến xe loại 3.
* Bãi đỗ xe:
Tại thành phố, các huyện và các cửa khẩu cần xây dựng các bãi đỗ xe, gửi xe và hàng hóa với tổng hợp đầy đủ các dịch vụ kho bãi, siêu thị, nhà nghỉ, trạm tiếp xăng dầu, nhà sửa chữa, chăm sóc kỹ thuật xe và rửa xe... diện tích khoảng 1.000 - 5.000 m2/bãi đỗ.
Từ nay đến năm 2020 xây dựng bãi đỗ, gửi xe và hàng hóa tại cửa khẩu Hùng Quốc.