Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 190/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch xây dựng vùng Quảng Ngãi 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "190/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "190/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "190/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "190/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "190/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 190/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch xây dựng vùng Quảng Ngãi 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
6.71

8

12

128

22

180

10

V

V

Huyện Trà Bồng

8

12

120

30

168

22

10

Thị trấn Trà Xuân

6.91

8

12

120

30

168

22

V

V

Huyện Tây Trà

3

5

45

75

70

50

11

Thị trấn Trà Niu

-

3

5

45

75

70

50

V

V

Huyện Sơn Tây

3

5

45

95

70

70

12

Thị trấn Sơn Tây

-

3

5

45

95

70

70

V

V

Huyện Minh Long

3

5

48

52

75

25

13

Thị trấn Minh Long

-

3

5

48

52

75

25

V

V

Huyện Ba Tơ

6

10

96

84

150

30

14

Thị trấn Ba Tơ

4.98

6

10

96

84

150

30

V

V

Huyện Lý Sơn

3

5

42

58

60

40

15

Thị trấn Lý Sơn

-

3

5

42

58

60

40

V

V

E

Đô thị mới, thị trấn thuộc huyện

18

38

273

107

499

94

Huyện Tư Nghĩa

8

11

120

0

143

18

16

Thị trấn Sông Vệ

6.79

8

11

120

0

143

16

V

V

Huyện Mộ Đức

7

18

105

55

234

36

17

ĐTM Thạch Trụ

-

4

7

60

20

91

9

V

V

18

ĐTM Nam Sông Vệ

-

3

6

45

35

78

12

V

V

19

ĐTM Quán Lát

-

0

5

-

65

15

V

Huyện Trà Bồng

0

4

52

10

20

ĐTM Trà Bình

-

0

4

-

52

10

V

Huyện Ba Tơ

3

5

48

52

70

30

21

ĐTM Ba Vì

-

3

5

48

52

70

30

V

V

5.4. Phát triển hệ thống điểm dân cư nông thôn:
Cơ bản giữ nguyên hình thái phân bố các điểm dân cư nông thôn (thôn xóm) truyền thống theo cụm, tuyến, điểm. Quy mô có 162 xã, tập trung phát triển tại các trung tâm cụm xã (khoảng 32 trung tâm) và các trung tâm xã (khoảng 130 trung tâm).
Hệ thống các điểm dân cư nông thôn được bố trí trên cơ sở các định hướng về tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế toàn vùng cũng như hiện trạng phân bố dân cư. Địa điểm xây dựng các điểm dân cư nông thôn phải thuận tiện trong kết nối giao thông với các tuyến đường liên xã liên vùng, phù hợp tập quán sinh hoạt và sản xuất, đáp ứng yêu cầu sinh sống và sản xuất của người dân.
Phát triển các điểm dân cư tập trung, ưu tiên đầu tư xây dựng các khu chức năng chính: trung tâm hành chính, dịch vụ thương mại, trung tâm văn hóa. Hạn chế phát triển các điểm dân cư hai bên quốc lộ, tỉnh lộ; ưu tiên dành quỹ đất xây dựng các khu công nghiệp, dịch vụ thương mại tạo động lực phát triển kinh tế.
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Hệ thống giao thông:
a) Đường bộ:
- Trục dọc: là các trục đường chạy dọc theo chiều dài của tỉnh, điểm đầu xuất phát từ ranh giới Quảng Nam, kết thúc ở ranh giới Bình Định và song song với Quốc lộ 1, được nâng cấp, điều chỉnh bổ sung, bao gồm: đường ven biển, Quốc lộ 1, đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi và các trục dọc phía Tây của tỉnh.
- Trục ngang: là các tuyến chạy cắt qua Quốc lộ 1, xuất phát từ tuyến ven biển đến trục dọc miền núi và nối tiếp lên tỉnh Quảng Nam, Kon Tum và nối sang Lào.
Bảng tổng hợp các tuyến đường giao thông cấp vùng:

STT

Tuyến đường

Chiều dài (km)

Cấp hiện trạng

Cấp QH 2020

Cấp QH 2030

1

Trục dọc 1: tuyến ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh

128,6

III ĐB

III ĐB

2

Trục dọc 2: Quốc lộ 1

98

III

II ĐB

II ĐB

3

Trục dọc 3: đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi

96,2

I ĐB

I ĐB

4

Trục dọc 4: trục dọc Trung du

92

V

5

Trục dọc 5: Trục dọc miền núi

121

IV + VI MN

IV + VI MN

III+IV+VI MN

6

Trục dọc 6: đường Đông Trường Sơn

31

IV MN

IV MN

III MN

7

Trục ngang 1 (Quốc lộ 24C): Dung Quất - Trà Bồng - Trà Thanh - Trà My

80,7

Content:
6.71

8

12

128

22

180

10

V

V

Huyện Trà Bồng

8

12

120

30

168

22

10

Thị trấn Trà Xuân

6.91

8

12

120

30

168

22

V

V

Huyện Tây Trà

3

5

45

75

70

50

11

Thị trấn Trà Niu

-

3

5

45

75

70

50

V

V

Huyện Sơn Tây

3

5

45

95

70

70

12

Thị trấn Sơn Tây

-

3

5

45

95

70

70

V

V

Huyện Minh Long

3

5

48

52

75

25

13

Thị trấn Minh Long

-

3

5

48

52

75

25

V

V

Huyện Ba Tơ

6

10

96

84

150

30

14

Thị trấn Ba Tơ

4.98

6

10

96

84

150

30

V

V

Huyện Lý Sơn

3

5

42

58

60

40

15

Thị trấn Lý Sơn

-

3

5

42

58

60

40

V

V

E

Đô thị mới, thị trấn thuộc huyện

18

38

273

107

499

94

Huyện Tư Nghĩa

8

11

120

0

143

18

16

Thị trấn Sông Vệ

6.79

8

11

120

0

143

16

V

V

Huyện Mộ Đức

7

18

105

55

234

36

17

ĐTM Thạch Trụ

-

4

7

60

20

91

9

V

V

18

ĐTM Nam Sông Vệ

-

3

6

45

35

78

12

V

V

19

ĐTM Quán Lát

-

0

5

-

65

15

V

Huyện Trà Bồng

0

4

52

10

20

ĐTM Trà Bình

-

0

4

-

52

10

V

Huyện Ba Tơ

3

5

48

52

70

30

21

ĐTM Ba Vì

-

3

5

48

52

70

30

V

V

5.4. Phát triển hệ thống điểm dân cư nông thôn:
Cơ bản giữ nguyên hình thái phân bố các điểm dân cư nông thôn (thôn xóm) truyền thống theo cụm, tuyến, điểm. Quy mô có 162 xã, tập trung phát triển tại các trung tâm cụm xã (khoảng 32 trung tâm) và các trung tâm xã (khoảng 130 trung tâm).
Hệ thống các điểm dân cư nông thôn được bố trí trên cơ sở các định hướng về tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế toàn vùng cũng như hiện trạng phân bố dân cư. Địa điểm xây dựng các điểm dân cư nông thôn phải thuận tiện trong kết nối giao thông với các tuyến đường liên xã liên vùng, phù hợp tập quán sinh hoạt và sản xuất, đáp ứng yêu cầu sinh sống và sản xuất của người dân.
Phát triển các điểm dân cư tập trung, ưu tiên đầu tư xây dựng các khu chức năng chính: trung tâm hành chính, dịch vụ thương mại, trung tâm văn hóa. Hạn chế phát triển các điểm dân cư hai bên quốc lộ, tỉnh lộ; ưu tiên dành quỹ đất xây dựng các khu công nghiệp, dịch vụ thương mại tạo động lực phát triển kinh tế.
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Hệ thống giao thông:
a) Đường bộ:
- Trục dọc: là các trục đường chạy dọc theo chiều dài của tỉnh, điểm đầu xuất phát từ ranh giới Quảng Nam, kết thúc ở ranh giới Bình Định và song song với Quốc lộ 1, được nâng cấp, điều chỉnh bổ sung, bao gồm: đường ven biển, Quốc lộ 1, đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi và các trục dọc phía Tây của tỉnh.
- Trục ngang: là các tuyến chạy cắt qua Quốc lộ 1, xuất phát từ tuyến ven biển đến trục dọc miền núi và nối tiếp lên tỉnh Quảng Nam, Kon Tum và nối sang Lào.
Bảng tổng hợp các tuyến đường giao thông cấp vùng:

STT

Tuyến đường

Chiều dài (km)

Cấp hiện trạng

Cấp QH 2020

Cấp QH 2030

1

Trục dọc 1: tuyến ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh

128,6

III ĐB

III ĐB

2

Trục dọc 2: Quốc lộ 1

98

III

II ĐB

II ĐB

3

Trục dọc 3: đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi

96,2

I ĐB

I ĐB

4

Trục dọc 4: trục dọc Trung du

92

V

5

Trục dọc 5: Trục dọc miền núi

121

IV + VI MN

IV + VI MN

III+IV+VI MN

6

Trục dọc 6: đường Đông Trường Sơn

31

IV MN

IV MN

III MN

7

Trục ngang 1 (Quốc lộ 24C): Dung Quất - Trà Bồng - Trà Thanh - Trà My

80,7