Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1627/QĐ-TTg 2018 Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2018", "sign_number": "1627/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2018", "sign_number": "1627/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2018", "sign_number": "1627/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2018", "sign_number": "1627/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2018", "sign_number": "1627/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1627/QĐ-TTg 2018 Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai (KKTCK Lào Cai) đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính sau:
...
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng phát triển giao thông
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ:
. Tuyến đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai: Mở rộng trong giai đoạn 2019 - 2020 quy mô đoạn từ Yên Bái đi Lào Cai từ 2 làn xe lên 4 làn xe.
. Nâng cấp mở rộng tuyến Quốc lộ 70, Quốc lộ 4D và Quốc lộ 4 giai đoạn 2020 - 2025 lên 15 m mặt đường, kết nối hành lang kinh tế phía Đông của khu kinh tế với các vùng sản xuất nông lâm nghiệp của các huyện Mường Khương, Si Ma Cai, Bắc Hà và tỉnh Hà Giang, Cao Bằng.
. Nâng cấp mở rộng tuyến tỉnh lộ 156 thành quốc lộ dài 51 km từ Kim Thành - Ngòi Phát - Trịnh Tường - Tùng Sáng chạy dọc sông Hồng.
. Nâng cấp mở rộng tỉnh lộ 156B dài 54 Km đoạn từ Kim Tân - Bản Vược - Bản Xèo.
. Nâng cấp mở rộng tuyến tỉnh lộ 158 dài 51 Km từ Tùng Sáng - A Mú Sung - A Lù - Y Tý - Dền Sáng - Sàng Ma Sáo.
. Nâng cấp mở rộng tuyến đường nối từ Khu Kim Thành qua đường Thủy Hoa đến cầu Cốc Lếu chiều dài 2,5 km.
. Nâng cấp tuyến đường từ Quốc lộ 70 vào lối mở Bản Quẩn và đi dọc biên giới, quy mô cấp 3 miền núi.
. Nâng cấp tuyến đường từ Bản Quẩn vào lối mở Na Lốc.
. Nâng cấp tuyến đường từ Quốc lộ 4 xuống lối mở Tả Gia Khâu mốc 168(2).
. Nâng cấp tuyến đường từ Quốc lộ 4 xuống lối mở Hóa Chư Phùng, quy mô cấp 4 miền núi.
+ Cầu biên giới nối với Trung Quốc:
. Xây dựng cầu đường sắt qua sông Nậm Thi nối giữa Ga Lào Cai và Ga Hà Khẩu Bắc (Trung Quốc) để kết nối đường sắt giữa 2 nước khổ 1,435 m (giai đoạn 2020 - 2025).
. Xây dựng cầu đường bộ gồm cầu qua sông Hồng tại xã Bản Vược huyện Bát Xát, cầu qua suối Lũng Pô xã A Mú Sung huyện Bát Xát với huyện Kim Bình tỉnh Vân Nam - Trung Quốc; cầu qua sông Hồng tại xã Bản Qua, huyện Bát Xát, cầu qua sông Nậm Thi tại lối mở Bản Quẩn xã Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng, cầu qua suối Bá Kết tại lối mở Na Lốc xã Bản Lầu, huyện Mường Khương, cầu qua sông Xanh tại lối mở mốc 168(2) Tả Gia Khâu xã Tả Gia Khâu, huyện Mường Khương, cầu qua sông Chảy tại lối mở Hóa Chư Phùng, huyện Si Ma Cai.
- Giao thông đối nội:
+ Mạng lưới đường: Tổ chức mạng lưới đường kết nối với tuyến tỉnh lộ 156B, đường Kim Thành - Ngòi Phát (tỉnh lộ 156), Quốc lộ 70, 4D, 4 phục vụ các khu chức năng trong khu quy hoạch, sẽ tổ chức mạng đường dạng xương cá với các trục đường lớn cắt ngang, kết hợp với các tuyến đường vành đai bao quanh các khu chức năng. Các tuyến đường được thiết kế bám sát địa hình tự nhiên, tránh tối đa đào đắp lớn.
+ Đường giao thông đối ngoại kết nối dọc: Tỉnh lộ 156 Đoạn Kim Thành - Ngòi Phát có quy mô lộ giới 35 m, đoạn Ngòi Phát - Lũng Pô quy mô mặt đường 12 m; tỉnh lộ 156B có quy mô lộ giới 20,5 m, mặt đường 10,5 m; đường liên khu vực kết nối tỉnh lộ 156 và 156B có lộ giới 29 m và đường ven sông Hồng có quy mô lộ giới 29 m. Đường trục chính, trục cảnh quan kết nối ngang có quy mô lộ giới 35 m. Đường liên khu vực, trục khu vực kết nối dọc ngang có quy mô lộ giới 20,5 m - 25 m.
- Chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng:
+ Chỉ giới đường đỏ của tuyến tuân thủ theo quy mô bề rộng lộ giới được xác định trong quy hoạch, xác định cụ thể mặt cắt ngang đường và thể hiện trong bản đồ quy hoạch giao thông.
+ Chỉ giới xây dựng của các công trình công cộng, dịch vụ thương mại, cơ quan cách ≥ 5 - 10 m so với chỉ giới đường đỏ các tuyến đường: Kim Thành - Ngòi Phát, tỉnh lộ 156B, ven sông Hồng và các trục chính, trục cảnh quan kết nối ngang ≥ 2 - 5 m so với chỉ giới đường đỏ các tuyến đường liên khu vực, trục khu vực kết nối dọc ngang.
b) Định hướng quy hoạch san nền, thoát nước mưa
- San nền: Hạn chế đào đắp, tôn trọng địa hình tự nhiên. Khi xây dựng các công trình mới trong khu vực này đảm bảo không gây cản trở việc thoát nước của khu vực. Cân bằng đào đắp cục bộ trong dự án hoặc nhiều dự án lân cận.
+ Những khu vực phát triển ven sông Hồng tuân thủ cốt khống chế từng khu vực. Những khu vực phát triển ven suối cần cách xa mép suối tối thiểu 25m và có cao độ xây dựng lớn hơn cao độ mép suối tối thiểu 1,0 m.
+ Những khu vực khai thác địa hình đồi: Xây dựng tường chắn hoặc ta luy có gia cố chống sạt lở các khu vực có nguy cơ sạt lở.
- Thoát nước mặt:
+ Lựa chọn hệ thống thoát nước:
. Các khu vực xây mới tập trung: Xây dựng hệ thống cống thoát nước riêng.
. Các khu vực xây dựng phân tán: Sử dụng cống thoát nước chung, các công trình phải xử lý cục bộ trước khi xả ra cống thoát nước chung.
+ Hướng thoát: Trực tiếp ra khe suối nhỏ rồi thoát ra các suối Lũng Pô, sông Hồng, sông Nậm Thi, suối Bát Kết, sông Xanh, sông Chảy.
+ Giải pháp quy hoạch cao độ nền và thoát nước mưa:
San gạt và tôn nền những khu vực dự kiến xây dựng đợt đầu theo định hướng phát triển không gian. Tiếp tục đầu tư kè hoàn thành dọc bờ sông Hồng, kè bảo vệ một số đoạn suối có nguy cơ sạt lở cao trong khu vực. Cải tạo, xây dựng một số đập, hồ điều hòa khu vực đầu nguồn các suối có lưu vực lớn. Xây dựng các tuyến cống thoát nước mưa dọc các tuyến đường.
c) Định hướng quy hoạch cấp nước
- Nguồn nước: Lựa chọn nguồn nước mặt các suối Ngòi Đum, Bản Pho, Bản Vược và Sao Đỏ có chất lượng và lưu lượng tốt làm nguồn nước cấp chính cho khu vực. Có biện pháp phối hợp bảo vệ phía đầu nguồn phục vụ lâu dài.
- Giải pháp cấp nước:
. Nước cấp cho mục đích sinh hoạt hàng ngày và nước cấp cho công nghiệp với mức độ xử lý đảm bảo cho từng mục đích sử dụng; thiết kế hệ thống đường ống cấp nước sinh hoạt và nước sản xuất đi riêng.
. Đối với khu Kim Thành - Bản Vược: Tuyến ống chính D160 cấp nước cho toàn khu quy hoạch chạy dọc trên tuyến đường Kim Thành - Ngòi Phát.
. Tuyến ống phân phối D90 mm - D160 mm. Bố trí mạng lưới đường ống thuận tiện cho việc phân phối nước đến các điểm tiêu thụ.
- Giải pháp cấp nước cho các khu dân cư nông thôn.
Xây dựng các hệ thống cấp nước tập trung tự chảy với quy mô công suất nhỏ từ 50 - 100 m3/ngày đêm, nguồn nước từ các khe suối theo quy hoạch tổng thể cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Nghiên cứu xây dựng các bể chứa nước mưa để tận dụng nguồn nước tại những nơi dân cư tập trung khan hiếm nguồn nước mặt hoặc trữ lượng không ổn định và thấp.
d) Định hướng quy hoạch cấp điện
- Nguồn điện: Nâng cấp và xây dựng mới các trạm nguồn:
+ Duy trì cấp điện 110KV ở mức thấp qua đường dây 110KV Hà Khẩu - Lào Cai.
+ Cải tạo, nâng công suất trạm 110/35/22/6KV Lào Cai công suất (40+63)MVA lên thành trạm biến áp 110/35/22KV Lào Cai công suất (2x63)MVA.
+ Xây dựng mới trạm biến áp 110/35/22KV Lào Cai 2 công suất (2x40)MVA (giai đoạn 2030).
+ Xây dựng mới trạm biến áp 110/35/22KV Thép Bản Qua công suất 25MVA (giai đoạn 2030).
+ Xây dựng mới trạm biến áp 110/35/22KV Mường Khương công suất (2x40)MVA (giai đoạn 2030).
+ Cải tạo, nâng công suất trạm 110/35/22KV Lào Cai 2 công suất (2x40)MVA lên thành trạm 110/35/22/KV Lào Cai 2 công suất (2x63)MVA (giai đoạn 2040).
+ Cải tạo, nâng công suất trạm 110/35/22KV Thép Bản Qua công suất 25MVA lên thành trạm 110/35/22KV Thép Bản Qua công suất (2x25)MVA (giai đoạn 2040).
- Lưới điện:
+ Giữ nguyên hướng tuyến của đường dây 220KV, thực hiện dịch chuyển lộ tuyến tại đoạn khu vực gia công hàng xuất nhập khẩu.
+ Giữ nguyên hướng tuyến và nâng tiết diện các tuyến điện hiện trạng 110KV. Các trạm biến áp xây dựng mới nằm gần các tuyến 110KV, trạm biến áp Mường Khương được cấp điện từ tuyến 110KV xây dựng mới Bảo Thắng - Bắc Hà - Si Ma Cai - Mường Khương.
+ Xây dựng mới lưới điện trung thế ở cấp điện áp 22KV. Nâng cấp hệ thống lưới điện lên 22KV thay thế hệ thống lưới 6KV, 10KV đã cũ và không còn phù hợp, xóa bỏ các trạm biến áp trung gian nhưng vẫn duy trì cấp điện cho các khu vực vùng sâu, vùng xa và các trạm biến áp mỏ đồng Sin Quyền.
đ) Định hướng quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại đúng tiêu chuẩn trước khi được thu gom về trạm xử lý nước thải. Bố trí 04 trạm xử lý nước thải tại: Khu vui chơi giải trí huyện Bát Xát: 3.600m3/ngày đêm, Khu LOGISTIC: 5.000m3/ngày đêm, Lối mở Bản Quẩn: 2.000 m3/ngày đêm, Thị trấn Mường Khương: 2.000m3/ngày đêm.
+ Nước thải của các khu công nghiệp xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn vệ sinh trước khi đưa về trạm xử lý nước thải của các khu công nghiệp. Xây dựng 03 nhà máy xử lý nước thải công nghiệp công suất 1.500m3/ngày đêm tại Khu công nghiệp Bắc Duyên Hải; công suất 6.000m3/ngày đêm tại Khai trường 25,26,27; công suất 4.600m3/ngày đêm tại xã Bản Vược.
- Giải pháp xử lý chất thải rắn: Xây dựng 02 khu tập trung chất thải sinh hoạt tại Mường Khương, Si Ma Cai và 01 khu tập trung chất thải công nghiệp, sinh hoạt tại thành phố Lào Cai.
e) Định hướng bảo vệ môi trường
- Thường xuyên đánh giá rủi ro, tai biến thiên nhiên, lũ, sạt lở đất, tác động tiêu cực tới môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội để có giải pháp xử lý kịp thời.
- Bảo vệ phát triển rừng, tài nguyên nước, đất và sinh vật khu vực. Cải thiện chất lượng nước mặt, nước ngầm ở những nơi có biểu hiện ô nhiễm. Đảm bảo chất lượng môi trường không khí. Ngăn ngừa nguy cơ ô nhiễm đất, nước, không khí.
- Giảm thiểu rủi ro do thiên tai và tăng khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu của khu vực quy hoạch và vùng lân cận.
- Bảo vệ cảnh quan sinh thái Khu kinh tế cửa khẩu và góp phần bảo vệ cảnh quan sinh thái tỉnh Lào Cai.
- Cải thiện nâng cao đời sống dân cư khu vực nông thôn, đảm bảo an sinh xã hội.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng phát triển giao thông
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ:
. Tuyến đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai: Mở rộng trong giai đoạn 2019 - 2020 quy mô đoạn từ Yên Bái đi Lào Cai từ 2 làn xe lên 4 làn xe.
. Nâng cấp mở rộng tuyến Quốc lộ 70, Quốc lộ 4D và Quốc lộ 4 giai đoạn 2020 - 2025 lên 15 m mặt đường, kết nối hành lang kinh tế phía Đông của khu kinh tế với các vùng sản xuất nông lâm nghiệp của các huyện Mường Khương, Si Ma Cai, Bắc Hà và tỉnh Hà Giang, Cao Bằng.
. Nâng cấp mở rộng tuyến tỉnh lộ 156 thành quốc lộ dài 51 km từ Kim Thành - Ngòi Phát - Trịnh Tường - Tùng Sáng chạy dọc sông Hồng.
. Nâng cấp mở rộng tỉnh lộ 156B dài 54 Km đoạn từ Kim Tân - Bản Vược - Bản Xèo.
. Nâng cấp mở rộng tuyến tỉnh lộ 158 dài 51 Km từ Tùng Sáng - A Mú Sung - A Lù - Y Tý - Dền Sáng - Sàng Ma Sáo.
. Nâng cấp mở rộng tuyến đường nối từ Khu Kim Thành qua đường Thủy Hoa đến cầu Cốc Lếu chiều dài 2,5 km.
. Nâng cấp tuyến đường từ Quốc lộ 70 vào lối mở Bản Quẩn và đi dọc biên giới, quy mô cấp 3 miền núi.
. Nâng cấp tuyến đường từ Bản Quẩn vào lối mở Na Lốc.
. Nâng cấp tuyến đường từ Quốc lộ 4 xuống lối mở Tả Gia Khâu mốc 168(2).
. Nâng cấp tuyến đường từ Quốc lộ 4 xuống lối mở Hóa Chư Phùng, quy mô cấp 4 miền núi.
+ Cầu biên giới nối với Trung Quốc:
. Xây dựng cầu đường sắt qua sông Nậm Thi nối giữa Ga Lào Cai và Ga Hà Khẩu Bắc (Trung Quốc) để kết nối đường sắt giữa 2 nước khổ 1,435 m (giai đoạn 2020 - 2025).
. Xây dựng cầu đường bộ gồm cầu qua sông Hồng tại xã Bản Vược huyện Bát Xát, cầu qua suối Lũng Pô xã A Mú Sung huyện Bát Xát với huyện Kim Bình tỉnh Vân Nam - Trung Quốc; cầu qua sông Hồng tại xã Bản Qua, huyện Bát Xát, cầu qua sông Nậm Thi tại lối mở Bản Quẩn xã Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng, cầu qua suối Bá Kết tại lối mở Na Lốc xã Bản Lầu, huyện Mường Khương, cầu qua sông Xanh tại lối mở mốc 168(2) Tả Gia Khâu xã Tả Gia Khâu, huyện Mường Khương, cầu qua sông Chảy tại lối mở Hóa Chư Phùng, huyện Si Ma Cai.
- Giao thông đối nội:
+ Mạng lưới đường: Tổ chức mạng lưới đường kết nối với tuyến tỉnh lộ 156B, đường Kim Thành - Ngòi Phát (tỉnh lộ 156), Quốc lộ 70, 4D, 4 phục vụ các khu chức năng trong khu quy hoạch, sẽ tổ chức mạng đường dạng xương cá với các trục đường lớn cắt ngang, kết hợp với các tuyến đường vành đai bao quanh các khu chức năng. Các tuyến đường được thiết kế bám sát địa hình tự nhiên, tránh tối đa đào đắp lớn.
+ Đường giao thông đối ngoại kết nối dọc: Tỉnh lộ 156 Đoạn Kim Thành - Ngòi Phát có quy mô lộ giới 35 m, đoạn Ngòi Phát - Lũng Pô quy mô mặt đường 12 m; tỉnh lộ 156B có quy mô lộ giới 20,5 m, mặt đường 10,5 m; đường liên khu vực kết nối tỉnh lộ 156 và 156B có lộ giới 29 m và đường ven sông Hồng có quy mô lộ giới 29 m. Đường trục chính, trục cảnh quan kết nối ngang có quy mô lộ giới 35 m. Đường liên khu vực, trục khu vực kết nối dọc ngang có quy mô lộ giới 20,5 m - 25 m.
- Chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng:
+ Chỉ giới đường đỏ của tuyến tuân thủ theo quy mô bề rộng lộ giới được xác định trong quy hoạch, xác định cụ thể mặt cắt ngang đường và thể hiện trong bản đồ quy hoạch giao thông.
+ Chỉ giới xây dựng của các công trình công cộng, dịch vụ thương mại, cơ quan cách ≥ 5 - 10 m so với chỉ giới đường đỏ các tuyến đường: Kim Thành - Ngòi Phát, tỉnh lộ 156B, ven sông Hồng và các trục chính, trục cảnh quan kết nối ngang ≥ 2 - 5 m so với chỉ giới đường đỏ các tuyến đường liên khu vực, trục khu vực kết nối dọc ngang.
b) Định hướng quy hoạch san nền, thoát nước mưa
- San nền: Hạn chế đào đắp, tôn trọng địa hình tự nhiên. Khi xây dựng các công trình mới trong khu vực này đảm bảo không gây cản trở việc thoát nước của khu vực. Cân bằng đào đắp cục bộ trong dự án hoặc nhiều dự án lân cận.
+ Những khu vực phát triển ven sông Hồng tuân thủ cốt khống chế từng khu vực. Những khu vực phát triển ven suối cần cách xa mép suối tối thiểu 25m và có cao độ xây dựng lớn hơn cao độ mép suối tối thiểu 1,0 m.
+ Những khu vực khai thác địa hình đồi: Xây dựng tường chắn hoặc ta luy có gia cố chống sạt lở các khu vực có nguy cơ sạt lở.
- Thoát nước mặt:
+ Lựa chọn hệ thống thoát nước:
. Các khu vực xây mới tập trung: Xây dựng hệ thống cống thoát nước riêng.
. Các khu vực xây dựng phân tán: Sử dụng cống thoát nước chung, các công trình phải xử lý cục bộ trước khi xả ra cống thoát nước chung.
+ Hướng thoát: Trực tiếp ra khe suối nhỏ rồi thoát ra các suối Lũng Pô, sông Hồng, sông Nậm Thi, suối Bát Kết, sông Xanh, sông Chảy.
+ Giải pháp quy hoạch cao độ nền và thoát nước mưa:
San gạt và tôn nền những khu vực dự kiến xây dựng đợt đầu theo định hướng phát triển không gian. Tiếp tục đầu tư kè hoàn thành dọc bờ sông Hồng, kè bảo vệ một số đoạn suối có nguy cơ sạt lở cao trong khu vực. Cải tạo, xây dựng một số đập, hồ điều hòa khu vực đầu nguồn các suối có lưu vực lớn. Xây dựng các tuyến cống thoát nước mưa dọc các tuyến đường.
c) Định hướng quy hoạch cấp nước
- Nguồn nước: Lựa chọn nguồn nước mặt các suối Ngòi Đum, Bản Pho, Bản Vược và Sao Đỏ có chất lượng và lưu lượng tốt làm nguồn nước cấp chính cho khu vực. Có biện pháp phối hợp bảo vệ phía đầu nguồn phục vụ lâu dài.
- Giải pháp cấp nước:
. Nước cấp cho mục đích sinh hoạt hàng ngày và nước cấp cho công nghiệp với mức độ xử lý đảm bảo cho từng mục đích sử dụng; thiết kế hệ thống đường ống cấp nước sinh hoạt và nước sản xuất đi riêng.
. Đối với khu Kim Thành - Bản Vược: Tuyến ống chính D160 cấp nước cho toàn khu quy hoạch chạy dọc trên tuyến đường Kim Thành - Ngòi Phát.
. Tuyến ống phân phối D90 mm - D160 mm. Bố trí mạng lưới đường ống thuận tiện cho việc phân phối nước đến các điểm tiêu thụ.
- Giải pháp cấp nước cho các khu dân cư nông thôn.
Xây dựng các hệ thống cấp nước tập trung tự chảy với quy mô công suất nhỏ từ 50 - 100 m3/ngày đêm, nguồn nước từ các khe suối theo quy hoạch tổng thể cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Nghiên cứu xây dựng các bể chứa nước mưa để tận dụng nguồn nước tại những nơi dân cư tập trung khan hiếm nguồn nước mặt hoặc trữ lượng không ổn định và thấp.
d) Định hướng quy hoạch cấp điện
- Nguồn điện: Nâng cấp và xây dựng mới các trạm nguồn:
+ Duy trì cấp điện 110KV ở mức thấp qua đường dây 110KV Hà Khẩu - Lào Cai.
+ Cải tạo, nâng công suất trạm 110/35/22/6KV Lào Cai công suất (40+63)MVA lên thành trạm biến áp 110/35/22KV Lào Cai công suất (2x63)MVA.
+ Xây dựng mới trạm biến áp 110/35/22KV Lào Cai 2 công suất (2x40)MVA (giai đoạn 2030).
+ Xây dựng mới trạm biến áp 110/35/22KV Thép Bản Qua công suất 25MVA (giai đoạn 2030).
+ Xây dựng mới trạm biến áp 110/35/22KV Mường Khương công suất (2x40)MVA (giai đoạn 2030).
+ Cải tạo, nâng công suất trạm 110/35/22KV Lào Cai 2 công suất (2x40)MVA lên thành trạm 110/35/22/KV Lào Cai 2 công suất (2x63)MVA (giai đoạn 2040).
+ Cải tạo, nâng công suất trạm 110/35/22KV Thép Bản Qua công suất 25MVA lên thành trạm 110/35/22KV Thép Bản Qua công suất (2x25)MVA (giai đoạn 2040).
- Lưới điện:
+ Giữ nguyên hướng tuyến của đường dây 220KV, thực hiện dịch chuyển lộ tuyến tại đoạn khu vực gia công hàng xuất nhập khẩu.
+ Giữ nguyên hướng tuyến và nâng tiết diện các tuyến điện hiện trạng 110KV. Các trạm biến áp xây dựng mới nằm gần các tuyến 110KV, trạm biến áp Mường Khương được cấp điện từ tuyến 110KV xây dựng mới Bảo Thắng - Bắc Hà - Si Ma Cai - Mường Khương.
+ Xây dựng mới lưới điện trung thế ở cấp điện áp 22KV. Nâng cấp hệ thống lưới điện lên 22KV thay thế hệ thống lưới 6KV, 10KV đã cũ và không còn phù hợp, xóa bỏ các trạm biến áp trung gian nhưng vẫn duy trì cấp điện cho các khu vực vùng sâu, vùng xa và các trạm biến áp mỏ đồng Sin Quyền.
đ) Định hướng quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại đúng tiêu chuẩn trước khi được thu gom về trạm xử lý nước thải. Bố trí 04 trạm xử lý nước thải tại: Khu vui chơi giải trí huyện Bát Xát: 3.600m3/ngày đêm, Khu LOGISTIC: 5.000m3/ngày đêm, Lối mở Bản Quẩn: 2.000 m3/ngày đêm, Thị trấn Mường Khương: 2.000m3/ngày đêm.
+ Nước thải của các khu công nghiệp xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn vệ sinh trước khi đưa về trạm xử lý nước thải của các khu công nghiệp. Xây dựng 03 nhà máy xử lý nước thải công nghiệp công suất 1.500m3/ngày đêm tại Khu công nghiệp Bắc Duyên Hải; công suất 6.000m3/ngày đêm tại Khai trường 25,26,27; công suất 4.600m3/ngày đêm tại xã Bản Vược.
- Giải pháp xử lý chất thải rắn: Xây dựng 02 khu tập trung chất thải sinh hoạt tại Mường Khương, Si Ma Cai và 01 khu tập trung chất thải công nghiệp, sinh hoạt tại thành phố Lào Cai.
e) Định hướng bảo vệ môi trường
- Thường xuyên đánh giá rủi ro, tai biến thiên nhiên, lũ, sạt lở đất, tác động tiêu cực tới môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội để có giải pháp xử lý kịp thời.
- Bảo vệ phát triển rừng, tài nguyên nước, đất và sinh vật khu vực. Cải thiện chất lượng nước mặt, nước ngầm ở những nơi có biểu hiện ô nhiễm. Đảm bảo chất lượng môi trường không khí. Ngăn ngừa nguy cơ ô nhiễm đất, nước, không khí.
- Giảm thiểu rủi ro do thiên tai và tăng khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu của khu vực quy hoạch và vùng lân cận.
- Bảo vệ cảnh quan sinh thái Khu kinh tế cửa khẩu và góp phần bảo vệ cảnh quan sinh thái tỉnh Lào Cai.
- Cải thiện nâng cao đời sống dân cư khu vực nông thôn, đảm bảo an sinh xã hội.