Document: Điều 1 Nghị quyết 27/2008/NQ-HĐND sử dụng phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "09/12/2008", "sign_number": "27/2008/NQ-HĐND", "signer": "Trần An Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "09/12/2008", "sign_number": "27/2008/NQ-HĐND", "signer": "Trần An Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "09/12/2008", "sign_number": "27/2008/NQ-HĐND", "signer": "Trần An Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "09/12/2008", "sign_number": "27/2008/NQ-HĐND", "signer": "Trần An Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "09/12/2008", "sign_number": "27/2008/NQ-HĐND", "signer": "Trần An Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Nghị quyết 27/2008/NQ-HĐND sử dụng phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản Khánh Hòa có nội dung như sau:

Điều 1. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản như sau:
1. Đối tượng thu
Đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản quy định tại Điều 2 Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ, cụ thể các loại khoáng sản sau: đá, fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại, quặng apatít, dầu thô và khí thiên nhiên.
2. Mức thu

Stt

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu
(đồng)

1

Đá

a

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...)

m3

50.000

b

Quặng đá quý (kim cương, ru bi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen, a dit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, pan quý, birusa, nêfrit...)

tấn

50.000

c

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

1.000

d

Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…)

m3

2.000

2

Fenspat

m3

20.000

3

Sỏi, cuội, sạn

m3

4.000

4

Cát

a

Cát vàng (cát xây tô)

m3

2.500

b

Cát thuỷ tinh

m3

5.000

c

Các loại cát khác

m3

2.000

5

Đất

a

Đất sét, làm gạch, ngói

m3

1.500

b

Đất làm thạch cao

m3

2.000

c

Đất làm cao lanh, bùn khoáng

m3

5.000

d

Các loại đất khác

m3

1.000

6

Than

a

Than đá

tấn

6.000

b

Than bùn

tấn

2.000

c

Các loại than khác

tấn

4.000

7

Nước khoáng thiên nhiên

- Nước khoáng thiên nhiên sử dụng làm nước uống

m3

2.000

- Nước khoáng thiên nhiên sử dụng làm mục đích khác

m3

1.000

8

Sa khoáng titan (ilmenit)

tấn

50.000

9

Quặng apatít

tấn

3.000

10

Quặng khoáng sản kim loại

a

Quặng mangan

tấn

30.000

b

Quặng sắt

tấn

40.000

c

Quặng chì

tấn

180.000

d

Quặng kẽm

tấn

180.000

đ

Quặng đồng

tấn

35.000

e

Quặng bô xít

tấn

30.000

g

Quặng thiếc

tấn

180.000

h

Quặng cromit

tấn

40.000

i

Quặng khoáng sản kim loại khác

tấn

10.000

3. Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% theo phân cấp ngân sách hiện hành để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, theo các nội dung cụ thể sau đây:
a) Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;
b) Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;
c) Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
4. Đăng ký, kê khai, thu, nộp, quản lý phí
Việc đăng ký, kê khai, thu, nộp quản lý phí của các đối tượng nộp phí và nhiệm vụ của cơ quan Thuế, cơ quan quản lý Tài nguyên và Môi trường thực hiện theo quy định của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và Thông tư số 67/2008/TT- BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Content:
Điều 1. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản như sau:
1. Đối tượng thu
Đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản quy định tại Điều 2 Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ, cụ thể các loại khoáng sản sau: đá, fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại, quặng apatít, dầu thô và khí thiên nhiên.
2. Mức thu

Stt

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu
(đồng)

1

Đá

a

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...)

m3

50.000

b

Quặng đá quý (kim cương, ru bi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen, a dit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, pan quý, birusa, nêfrit...)

tấn

50.000

c

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

1.000

d

Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…)

m3

2.000

2

Fenspat

m3

20.000

3

Sỏi, cuội, sạn

m3

4.000

4

Cát

a

Cát vàng (cát xây tô)

m3

2.500

b

Cát thuỷ tinh

m3

5.000

c

Các loại cát khác

m3

2.000

5

Đất

a

Đất sét, làm gạch, ngói

m3

1.500

b

Đất làm thạch cao

m3

2.000

c

Đất làm cao lanh, bùn khoáng

m3

5.000

d

Các loại đất khác

m3

1.000

6

Than

a

Than đá

tấn

6.000

b

Than bùn

tấn

2.000

c

Các loại than khác

tấn

4.000

7

Nước khoáng thiên nhiên

- Nước khoáng thiên nhiên sử dụng làm nước uống

m3

2.000

- Nước khoáng thiên nhiên sử dụng làm mục đích khác

m3

1.000

8

Sa khoáng titan (ilmenit)

tấn

50.000

9

Quặng apatít

tấn

3.000

10

Quặng khoáng sản kim loại

a

Quặng mangan

tấn

30.000

b

Quặng sắt

tấn

40.000

c

Quặng chì

tấn

180.000

d

Quặng kẽm

tấn

180.000

đ

Quặng đồng

tấn

35.000

e

Quặng bô xít

tấn

30.000

g

Quặng thiếc

tấn

180.000

h

Quặng cromit

tấn

40.000

i

Quặng khoáng sản kim loại khác

tấn

10.000

3. Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% theo phân cấp ngân sách hiện hành để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, theo các nội dung cụ thể sau đây:
a) Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;
b) Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;
c) Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
4. Đăng ký, kê khai, thu, nộp, quản lý phí
Việc đăng ký, kê khai, thu, nộp quản lý phí của các đối tượng nộp phí và nhiệm vụ của cơ quan Thuế, cơ quan quản lý Tài nguyên và Môi trường thực hiện theo quy định của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và Thông tư số 67/2008/TT- BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.