Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định số 1891/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "1891/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "1891/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "1891/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "1891/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "1891/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định số 1891/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin tỉnh Kiên Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 (gọi tắt là Quy hoạch), với nội dung sau:
...
7. Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin:
Đầu tư, nâng cấp các thiết bị, các giải pháp đảm bảo an toàn an ninh thông tin theo tiêu chuẩn quốc tế. Bố trí đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức quản lý đủ khả năng, trình độ kỹ thuật phù hợp chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho các hệ thống thông tin.
Xây dựng và hoàn thiện môi trường pháp lý về an toàn thông tin trong hoạt động phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin. Trong đó, các cơ quan, đơn vị, tổ chức cần có một chính sách bảo mật thống nhất, mọi thành viên đều phải tuân thủ chính sách chung một cách đồng bộ. Đảm bảo khả năng truy vết và khôi phục thông tin trong trường hợp có sự cố. Thường xuyên phối hợp với cơ quan hữu quan và các tổ chức cung cấp dịch vụ an toàn mạng cập nhật các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin mới nhất.
V. VỐN ĐẦU TƯ VÀ DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ:
1. Nhu cầu và nguồn vốn thực hiện quy hoạch:
- Nhu cầu vốn đầu tư: 1.818 tỷ đồng.
- Nguồn vốn:
+ Vốn ngân sách Trung ương: 5 tỷ đồng.
+ Vốn ngân sách địa phương: 163 tỷ đồng.
+ Vốn doanh nghiệp, hợp tác công tư, thuê dịch vụ: 1.650 tỷ đồng.
2. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư đến năm 2020: (Phụ lục đính kèm)
VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
1. Huy động vốn đầu tư
Vốn từ ngân sách Trung ương chủ yếu đầu tư cho các dự án công nghệ thông tin thực hiện đồng bộ các địa phương, triển khai theo các ngành dọc.
Vốn từ ngân sách địa phương chủ yếu đầu tư cho các dự án phát triển chính quyền điện tử, người dân và doanh nghiệp; đầu tư phát triển nguồn nhân lực trong các cơ quan nhà nước các cấp.
Sử dụng quỹ dịch vụ viễn thông công ích trong việc đầu tư phát triển cổng thông tin điện tử của tỉnh và các cổng thành phần của các sở, ngành, địa phương; đầu tư xây dựng dịch vụ công trực tuyến tại các khu vực huyện khó khăn.
Triển khai hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin từ các doanh nghiệp công nghệ thông tin, bao gồm: Phần cứng, phần mềm, đường truyền, giải pháp và các dịch vụ có thu phí nhằm giảm các chi phí triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các đơn vị.
Triển khai đầu tư theo hình thức đối tác công tư (Public Private Partner - PPP) đối với các dự án phát triển chính quyền điện tử, công dân điện tử và doanh nghiệp điện tử.
Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để thu hút đầu tư nước ngoài về lĩnh vực công nghệ thông tin vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin là giải pháp đột phá có ý nghĩa quyết định đối với việc thực hiện các mục tiêu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. Trọng tâm là tuyển dụng nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao, kết hợp với đào tạo bổ sung, cập nhật kiến thức mới cho nhân lực hiện có. Phát triển các hình thức liên kết đào tạo; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ về công nghệ thông tin. Chú trọng đào tạo chuyên sâu về kỹ năng ứng dụng, sử dụng và khai thác có hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin.
3. Công nghệ
Giải pháp về công nghệ: Trong chương trình xây dựng chính quyền điện tử, các địa phương đều phát triển hệ thống ứng dụng dựa trên công nghệ và sử dụng các sản phẩm có bản quyền. Khuyến khích ứng dụng giải pháp điện toán đám mây trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội của Kiên Giang.
Giải pháp về an toàn thông tin:
Ban hành quy chế nội bộ đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Quản lý chặt chẽ việc sử dụng các thiết bị, phương tiện kỹ thuật số có tính năng lưu trữ, trao đổi thông tin để phòng ngừa lộ, lọt thông tin qua mạng. Kiểm tra an ninh và an toàn thông tin các thiết bị, phần mềm hệ thống, công cụ, phần mềm ứng dụng trước khi đưa vào sử dụng. Mọi trao đổi thông tin liên quan đến công việc nhà nước chỉ được sử dụng qua hệ thống thư điện tử của tỉnh Kiên Giang.
Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn phù hợp để quản lý, vận hành, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin cho hệ thống thông tin mạng của cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. Quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng, kỹ thuật; tăng cường sử dụng các phần mềm diệt virus và thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng hệ thống mạng nội bộ, máy tính tại cơ quan đơn vị. Kịp thời ngăn chặn, phòng chống và khắc phục nhanh các cuộc tấn công vào hệ thống.
4. Cơ chế chính sách
Hoàn thiện các cơ chế, chính sách về thúc đẩy và hỗ trợ phát triển chính quyền điện tử. Ban hành các chính sách có quy chế, quy định, quy trình trong việc sử dụng các ứng dụng dùng chung và chuyên ngành.
Hoàn thiện các quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin. Đẩy mạnh sử dụng chữ ký số trong các hoạt động cơ quan nhà nước.
Xây dựng và ban hành các chính sách ưu đãi nhằm thu hút các chuyên gia công nghệ thông tin và an toàn thông tin giỏi làm việc trong cơ quan nhà nước; chính sách hỗ trợ, ưu đãi về thu nhập cho cán bộ phụ trách về công nghệ thông tin, an toàn an ninh thông tin và cho các giáo viên giảng dạy tin học tại các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh.
Xây dựng cơ chế chính sách đẩy mạnh áp dụng hình thức thuê, mua dịch vụ công nghệ thông tin; hình thức hợp tác công - tư (PPP).
Xây dựng chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Xây dựng chính sách khuyến khích xã hội ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao năng suất lao động; nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.

Content:
Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin:
Đầu tư, nâng cấp các thiết bị, các giải pháp đảm bảo an toàn an ninh thông tin theo tiêu chuẩn quốc tế. Bố trí đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức quản lý đủ khả năng, trình độ kỹ thuật phù hợp chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho các hệ thống thông tin.
Xây dựng và hoàn thiện môi trường pháp lý về an toàn thông tin trong hoạt động phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin. Trong đó, các cơ quan, đơn vị, tổ chức cần có một chính sách bảo mật thống nhất, mọi thành viên đều phải tuân thủ chính sách chung một cách đồng bộ. Đảm bảo khả năng truy vết và khôi phục thông tin trong trường hợp có sự cố. Thường xuyên phối hợp với cơ quan hữu quan và các tổ chức cung cấp dịch vụ an toàn mạng cập nhật các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin mới nhất.
V. VỐN ĐẦU TƯ VÀ DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ:
1. Nhu cầu và nguồn vốn thực hiện quy hoạch:
- Nhu cầu vốn đầu tư: 1.818 tỷ đồng.
- Nguồn vốn:
+ Vốn ngân sách Trung ương: 5 tỷ đồng.
+ Vốn ngân sách địa phương: 163 tỷ đồng.
+ Vốn doanh nghiệp, hợp tác công tư, thuê dịch vụ: 1.650 tỷ đồng.
2. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư đến năm 2020: (Phụ lục đính kèm)
VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
1. Huy động vốn đầu tư
Vốn từ ngân sách Trung ương chủ yếu đầu tư cho các dự án công nghệ thông tin thực hiện đồng bộ các địa phương, triển khai theo các ngành dọc.
Vốn từ ngân sách địa phương chủ yếu đầu tư cho các dự án phát triển chính quyền điện tử, người dân và doanh nghiệp; đầu tư phát triển nguồn nhân lực trong các cơ quan nhà nước các cấp.
Sử dụng quỹ dịch vụ viễn thông công ích trong việc đầu tư phát triển cổng thông tin điện tử của tỉnh và các cổng thành phần của các sở, ngành, địa phương; đầu tư xây dựng dịch vụ công trực tuyến tại các khu vực huyện khó khăn.
Triển khai hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin từ các doanh nghiệp công nghệ thông tin, bao gồm: Phần cứng, phần mềm, đường truyền, giải pháp và các dịch vụ có thu phí nhằm giảm các chi phí triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các đơn vị.
Triển khai đầu tư theo hình thức đối tác công tư (Public Private Partner - PPP) đối với các dự án phát triển chính quyền điện tử, công dân điện tử và doanh nghiệp điện tử.
Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để thu hút đầu tư nước ngoài về lĩnh vực công nghệ thông tin vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin là giải pháp đột phá có ý nghĩa quyết định đối với việc thực hiện các mục tiêu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. Trọng tâm là tuyển dụng nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao, kết hợp với đào tạo bổ sung, cập nhật kiến thức mới cho nhân lực hiện có. Phát triển các hình thức liên kết đào tạo; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ về công nghệ thông tin. Chú trọng đào tạo chuyên sâu về kỹ năng ứng dụng, sử dụng và khai thác có hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin.
3. Công nghệ
Giải pháp về công nghệ: Trong chương trình xây dựng chính quyền điện tử, các địa phương đều phát triển hệ thống ứng dụng dựa trên công nghệ và sử dụng các sản phẩm có bản quyền. Khuyến khích ứng dụng giải pháp điện toán đám mây trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội của Kiên Giang.
Giải pháp về an toàn thông tin:
Ban hành quy chế nội bộ đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Quản lý chặt chẽ việc sử dụng các thiết bị, phương tiện kỹ thuật số có tính năng lưu trữ, trao đổi thông tin để phòng ngừa lộ, lọt thông tin qua mạng. Kiểm tra an ninh và an toàn thông tin các thiết bị, phần mềm hệ thống, công cụ, phần mềm ứng dụng trước khi đưa vào sử dụng. Mọi trao đổi thông tin liên quan đến công việc nhà nước chỉ được sử dụng qua hệ thống thư điện tử của tỉnh Kiên Giang.
Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn phù hợp để quản lý, vận hành, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin cho hệ thống thông tin mạng của cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. Quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng, kỹ thuật; tăng cường sử dụng các phần mềm diệt virus và thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng hệ thống mạng nội bộ, máy tính tại cơ quan đơn vị. Kịp thời ngăn chặn, phòng chống và khắc phục nhanh các cuộc tấn công vào hệ thống.
4. Cơ chế chính sách
Hoàn thiện các cơ chế, chính sách về thúc đẩy và hỗ trợ phát triển chính quyền điện tử. Ban hành các chính sách có quy chế, quy định, quy trình trong việc sử dụng các ứng dụng dùng chung và chuyên ngành.
Hoàn thiện các quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin. Đẩy mạnh sử dụng chữ ký số trong các hoạt động cơ quan nhà nước.
Xây dựng và ban hành các chính sách ưu đãi nhằm thu hút các chuyên gia công nghệ thông tin và an toàn thông tin giỏi làm việc trong cơ quan nhà nước; chính sách hỗ trợ, ưu đãi về thu nhập cho cán bộ phụ trách về công nghệ thông tin, an toàn an ninh thông tin và cho các giáo viên giảng dạy tin học tại các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh.
Xây dựng cơ chế chính sách đẩy mạnh áp dụng hình thức thuê, mua dịch vụ công nghệ thông tin; hình thức hợp tác công - tư (PPP).
Xây dựng chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Xây dựng chính sách khuyến khích xã hội ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao năng suất lao động; nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.