Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 48/2017/QĐ-UBND sửa đổi 59/2016/QĐ-UBND cơ cấu ngành công nghiệp Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "48/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "48/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "48/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "48/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "48/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 48/2017/QĐ-UBND sửa đổi 59/2016/QĐ-UBND cơ cấu ngành công nghiệp Đồng Nai

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 59/2016/QĐ-UBND ngày 25/10/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy định chính sách hỗ trợ, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
...
2. Sửa đổi, bổ sung Quy định chính sách hỗ trợ, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 59/2016/QĐ-UBND như sau:
...
d) Sửa đổi Điểm a, b, Khoản 2 Điều 12 như sau:
“a) Miễn, giảm tiền thuê đất: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2; Điểm a, c, Khoản 3, Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Cụ thể:
- Trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Thời gian xây dựng cơ bản được miễn tiền thuê đất không quá 03 năm đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/7/2014 và không quá 02 năm đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất kể từ ngày 01/7/2014 trở về sau.
- Khi dự án đi vào hoạt động:
+ Dự án sản xuất công nghệ cao thuộc Danh mục lĩnh vực ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư (Mục A, Phụ lục 01): Miễn 11 năm tiền thuê đất kể từ khi dự án đi vào hoạt động.
+ Dự án sản xuất công nghệ cao thuộc Danh mục lĩnh vực ngành nghề ưu đãi đầu tư (Mục B, Phụ lục 01): Miễn 03 năm tiền thuê đất kể từ khi dự án đi vào hoạt động.
b) Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 13; Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sửa đổi, bổ sung năm 2013). Cụ thể: Được áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm, trong đó:
- 04 năm đầu được miễn thuế.
- 09 năm tiếp theo được giảm 50% số thuế phải nộp (tính trên thuế suất ưu đãi 10%).
- Thời gian còn lại tiếp tục được hưởng thuế suất 10%.
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập của doanh nghiệp được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao”.

Content:
Sửa đổi Điểm a, b, Khoản 2 Điều 12 như sau:
“a) Miễn, giảm tiền thuê đất: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2; Điểm a, c, Khoản 3, Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Cụ thể:
- Trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Thời gian xây dựng cơ bản được miễn tiền thuê đất không quá 03 năm đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/7/2014 và không quá 02 năm đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất kể từ ngày 01/7/2014 trở về sau.
- Khi dự án đi vào hoạt động:
+ Dự án sản xuất công nghệ cao thuộc Danh mục lĩnh vực ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư (Mục A, Phụ lục 01): Miễn 11 năm tiền thuê đất kể từ khi dự án đi vào hoạt động.
+ Dự án sản xuất công nghệ cao thuộc Danh mục lĩnh vực ngành nghề ưu đãi đầu tư (Mục B, Phụ lục 01): Miễn 03 năm tiền thuê đất kể từ khi dự án đi vào hoạt động.
b) Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 13; Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sửa đổi, bổ sung năm 2013). Cụ thể: Được áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm, trong đó:
- 04 năm đầu được miễn thuế.
- 09 năm tiếp theo được giảm 50% số thuế phải nộp (tính trên thuế suất ưu đãi 10%).
- Thời gian còn lại tiếp tục được hưởng thuế suất 10%.
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập của doanh nghiệp được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao”.