Document: Điều 1 Quyết định 1053/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1053/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1053/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1053/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1053/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1053/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1053/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Điện Biên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Mường Chà huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên giai đoạn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi ranh giới quy hoạch:
Diện tích lập quy hoạch điều chỉnh: 190 ha. Ranh giới quy hoạch được giới hạn:
+ Phía Đông giáp xã Na Sang.
+ Phía Tây giáp xã Ma Thì Hồ.
+ Phía Bắc giáp xã Sa Lông.
+ Phía Nam giáp xã Na Sang.
2. Tính chất
- Là trung tâm kinh tế, chính trị, xã hội của huyện Mường Chà.
- Là trung tâm tổng hợp các lĩnh vực kinh tế, công nghiệp, lâm sinh, văn hóa, giáo dục đào tạo của huyện Mường Chà.
- Có vị trí an ninh quốc phòng quan trọng.
3. Dự báo quy mô dân số:
- Hiện trạng: Dân số của thị trấn năm 2010 là 3.072 người với 777 hộ
- Quy hoạch:
Năm 2015: Dân số: 4.000 người. Năm 2030: Dân số: 6.000 người.
4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu:
- Diện tích đất xây dựng đô thị (bình quân đầu người): 230m2/ng (năm 2015); 235m2/ng (năm 2030).
- Tỷ lệ đất giao thông trong khu vực: 22,61%
- Chỉ tiêu cấp nước sạch: 100l/ng.ng.đ (2015) - 120 l/ng.ng.đ (2030)
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 400Kwh (2015) - 1000kwh/ng.năm (2030).
- Chỉ tiêu thu gom rác thải và xử lý: 1kg/ng.ngày, tỷ lệ thu gom đạt 90%
5. Định hướng phát triển không gian:
5.1. Các mục tiêu chính phát triển không gian đô thị
- Không gian đô thị được gắn kết hài hoà giữa khu đô thị cũ cải tạo với khu đô thị mới phát triển. Kế thừa hợp lý hiện trạng và quy hoạch chung lập năm 1997.
- Xây dựng các khu trung tâm theo cấp để phục vụ nhu cầu người dân thị trấn và vùng phụ cận.
- Tận dụng điều kiện tự nhiên, tạo không gian cây xanh gắn với mặt nước thành hệ thống không gian mở liên hoàn vừa đảm bảo thoát nước vừa tạo môi trường cảnh quan và là khu vực vui chơi giải trí cho nhân dân đô thị.
- Khu vực dân cư hiện trạng được cải tạo và nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật để tạo môi trường ở theo hướng văn minh. Khu vực xây dựng mới đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ kiến trúc hiện đại, có môi trường cảnh quan đẹp.
- Xây dựng công viên, khu vui chơi giải trí.
- Xây dựng hệ thống giao thông hợp lý phục vụ tốt cho hoạt động phát triển kinh tế và đảm bảo sự phát triển bền vững cho đô thị. Xây dựng các tuyến giao thông trục chính liên kết trực tiếp đến các tuyến giao thông quan trọng của quốc gia đi qua khu vực tạo thuận lợi cho giao lưu và thu hút đầu tư.
5.2. Chiến lược phát triển không gian đô thị:
- Tiếp tục lấp đầy các khu ở đã được hoạch định trong quy hoạch chung năm 1997, đồng thời xây dựng các khu ở mới đáp ứng cho nhu cầu của thị trấn giai đoạn đến năm 2030.
- Không gian đô thị phát triển chạy dọc theo QL12; toàn bộ thị trấn dựa lưng vào sườn núi phía Đông và quay mặt về phía thung lũng suối Nậm Mươn.
- Cải tạo và điều chỉnh dòng chảy của suối Nậm Mươn để tạo quỹ đất xây dựng công viên cây xanh tại khu vực phía bắc của thị trấn. Xây dựng mới tuyến đường phía Tây suối Nậm Mươn làm tuyến đường giao thông đối ngoại của thị trấn, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân trên địa bàn thị trấn cũng như trong khu vực. Xây dựng 2 cầu mới bắc qua suối Huổi Pheo để kết nối các khu ở mới và khu ở hiện trạng nằm 2 bên bờ suối tạo thuận lợi cho giao thông đi lại.
5.3. Phân khu chức năng: Toàn thị trấn được chia thành 03 khu chức năng chính như sau:
5.3.1. Khu A: Bao gồm các công trình của cơ quan huyện như trung tâm hội nghị..., trường học, đất ở tái định cư, khu dịch vụ du lịch, công viên cây xanh, thể dục thể thao, các công trình hạ tầng kỹ thuật; trong đó:
- Khu trung tâm thể dục thể thao gắn với khu trường học và trung tâm hội nghị văn hóa.
- Cải tạo và điều chỉnh dòng chảy của suối Nậm Mươn để tạo quỹ đất xây dựng công viên cây xanh tại khu vực phía Bắc của thị trấn.
- Khu ở hiện trạng: Khu ở hiện trạng chủ yếu là xen cấy, tăng mật độ xây dựng, nâng cấp đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường.
- Trường THCS và tiểu học: phân bố đều khắp trong các đơn vị ở đảm bảo bán kính phục vụ theo yêu cầu.
- Trung tâm y tế nằm ở vị trí gần trung tâm hành chính của huyện đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho khu vực dân cư khu trung tâm và khu dân cư phía Bắc của thị trấn.
- Giữ nguyên các công trình văn hoá, cải tạo nâng cấp và khai thác các quỹ đất trống trong các khu dân cư hiện hữu để tạo lập không gian sinh hoạt cộng đồng.
5.3.2. Khu trung tâm: bao gồm các các cơ quan hành chính chính trị của huyện như UBND huyện, huyện ủy, trụ sở các ban ngành của huyện..., các công trình dịch vụ thương mại, khu ở tái định cư, khu ở cải tạo; trong đó:
- Trụ sở làm việc các cơ quan: UBND huyện, Huyện uỷ hội trường, trụ sở các đơn vị, bưu điện, công an, huyện đội, thuế, quản lý thị trường, toà án... bố trí tại khu vực hiện hữu, cải tạo cảnh quan không gian xung quanh góp phần hoàn chỉnh thẩm mỹ đô thị.
- Đầu tư trung tâm thương mại, chợ trung tâm, bến xe tại khu vực dọc tỉnh lộ.
- Nhà văn hoá, câu lạc bộ, thư viện… được bố trí tại khu đất đối diện với trung tâm hành chính của huyện tạo thành khu trung tâm của đô thị.
- Khu cây xanh vui chơi giải trí bố trí mới tại phía đông và tây suối Nậm Mươn, ở khu vực trung tâm đô thị.
- Khu cây xanh bố trí phân tán gắn với các khu dân cư góp phần cải tạo môi trường sống, cảnh quan không gian của đô thị hiện nay.
- Khu ở phát triển mới là khu vực khai thác các quỹ đất chưa xây dựng.
- Đối với các khu vực tiếp giáp khu trung tâm, xây dựng nhà ở dạng vườn.
5.3.3. Khu B: Bao gồm các công trình của thị trấn, công trình y tế, giáo dục, khu ở và khu công viên cây xanh; trong đó:
- Trung tâm hành chính và các cơ quan thị trấn được bố trí tại khu vực phía Nam góp phần kích cầu, là cơ sở tạo thị cho khu vực này.
- Khu dịch vụ thương mại mới bố trí ở khu vực đối diện với Bệnh viện đa khoa, phía Nam của thị trấn đảm bảo bán kính phục vụ cho khu dân cư mới và khu dân cư hiện có của thị trấn.
- Khu vực dân cư phát triển mới bố trí nhà văn hoá phục vụ cho các nhu cầu hoạt động văn hoá thường xuyên của dân cư đô thị và từng bước xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị.
- Xây dựng 2 cầu mới bắc qua suối Huổi Pheo kết nối các khu ở mới và cũ nằm 2 bên bờ suối tạo thuận lợi cho giao thông và thu hút vốn đầu tư.
6. Quy hoạch sử dụng đất:
6.1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 là:
- Đất dân dụng: 52,91 ha.
+ Đất ở: 35,44 ha.
+ Đất công trình công cộng, dịch vụ : 4,03 ha.
+ Đất đường, quảng trường: 7,87 ha.
+ Đất cây xanh, TDTT: 5,57 ha.
- Đất ngoài dân dụng: 35,94 ha.
+ Đất giáo dục: 4,4 ha.
+ Đất giao thông: 12,8 ha.
+ Đất XNCN kho tàng: 0,41 ha.
+ Đất văn phòng các doanh nghiệp: 5,9 ha.
+ Đất du lịch, nghỉ dưỡng, di tích: 3,73 ha.
+ Đất mặt nước: 8,7 ha.
- Đất khác: 101,15 ha.
+ Đất nông nghiệp: 22,75 ha.
+ Đất lâm nghiệp: 78,40 ha
6.2. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030:
- Đất dân dụng: 81,41 ha.
+ Đất ở: 55,13 ha.
+ Đất công trình công cộng, dịch vụ: 6,74 ha.
+ Đất đường, quảng trường: 12,09 ha.
+ Đất cây xanh, TDTT: 7,45 ha.
- Đất ngoài dân dụng: 54,0 ha.
+ Đất giáo dục: 5,86 ha.
+ Đất giao thông: 15,09 ha.
+ Đất XNCN kho tàng: 0,41 ha.
+ Đất văn phòng các doanh nghiệp: 5,9 ha.
+ Đất du lịch, nghỉ dưỡng, di tích: 3,73 ha.
+ Đất dự phòng khác: 14,31ha.
+ Đất mặt nước: 8,7 ha.
- Đất khác: 54,59 ha.
+ Đất nông nghiệp: 6,30 ha.
+ Đất lâm nghiệp: 48,29 ha.
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Định hướng Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Quốc lộ 12: là tuyến đường giao thông đối ngoại và cũng là tuyến giao thông trục chính của đô thị với quy mô 25m (lòng đường: 15,0m; lề đường 2x5m).
+ Đường số 2 (Mặt cắt 2-2): Mặt đường Bmặt = 10,5m; lề đường 5mx2; nền đường Bnền=20,5m; bê tông nhựa hoặc BTXM.
+ Đường số 2’ (Mặt cắt 2’-2’): Là tuyến đường tránh đối ngoại giảm tải cho QL 12 đoạn đi xuyên qua thị trấn. Đoạn đường này nằm bên kia suối, chạy ra ngoài khu dân cư nên mặt cắt ngang được thiết kế như đường số 3 nhưng triết giảm hè đường từ 5m xuống còn 2m. Lộ giới còn lại 14.5m.
+ Tuyến đường nằm ở phía Tây suối Nậm Mươn là tuyến giao thông đối ngoại của thị trấn và có tác dụng giảm tải cho tuyến quốc lộ 12 được đấu nối với tuyến đường đi Mường Nhé, đi cửa khẩu A Pa Chải được đầu tư xây dựng với quy mô 14,5m (lòng đường: 10,5m; lề đường 2x2m).
- Giao thông nội thị: Tổ chức mạng lưới đường bám sát với các đường quốc lộ và đường hiện có, phục vụ các khu chức năng trong khu vực thiết kế.
+ Đường trục chính: Quy mô 25,0m (lòng đường: 15,0m; lề đường 2x5m).
+ Đường liên khu vực: Quy mô 13,5m (lòng đường: 7,5m; lề đường 2x3m).
+ Đường phân khu vực: Quy mô 9,5m (lòng đường 5,5 m; lề đường 2x2 m).
+ Đối với các khu dân cư mới có lộ giới 13,0m với lòng đường: 7,0m; lề đường 3mx2;
+ Hệ thống cầu nối giữa phía Đông với khu phía Tây của thị trấn được đầu tư với quy mô dài 36m và 19m.
- Cơ sở phục vụ giao thông: Bến xe khách được xây dựng ở đầu phía Tây thị trấn diện tích 4.064m2
Hệ thống điểm đỗ xe: Xây dựng bến đỗ xe tại khu vực gần bệnh viện.
7.2. Định hướng san nền thoát nước:
7.2.1. Giải pháp san nền:
- Các khu vực đã xây dựng: Khi xây dựng chọn cao độ phù hợp cao độ nền hiện trạng; kết hợp chặt chẽ giữa cao độ thiết kế mặt bằng với cao độ đường giao thông và phương án thoát nước mặt nhằm tăng hiệu quả khi đầu tư các dự án thành phần. Cao độ khống chế chung của thị trấn Mường Chà là 410m.
- Nền khu vực có độ dốc phù hợp với địa hình; giật cấp hoặc san gạt tạo mặt bằng xây dựng cho từng công trình xây dựng. Các mái taluy được kè chống trượt lở đất. Khối lượng đất san khu vực đồi núi dùng để đắp, mở rộng quỹ đất xây dựng cho khu vực đất trũng ở ven suối và ao hồ xen kẽ.
7.2.2. Giải pháp thoát nước:
- Sử dụng hệ thống thoát nước riêng, nước mưa bề mặt được đổ suối Nậm Mươn.
- Sử dụng kết hợp mương hở bố trí ở quanh chân đồi đón nước từ trên các đồi nhỏ.
- Bố trí các giếng thăm, giếng kiểm tra dọc các tuyến mương tại các chỗ ngoặt, vị trí giao nhau và theo độ dốc.
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống mương thoát được bố trí theo các tuyến đường, độ dốc dọc từ Bắc xuống Nam đổ toàn bộ ra suối Nậm Mươn.
Hệ thống mương xây có nắp đan kích thước 600x800, 800x1000, 1000x1200 trên vỉa hè các tuyến đường; mương đón nước sườn đồi có kích thước B800.
7.3. Quy hoạch cấp điện
- Nguồn điện chính cấp cho Mường Chà là lưới điện 110kV quốc gia được lấy từ trạm 110/35kV-1x16MVA Tuần Giáo
- Công suất quy hoạch:
+ Đợt đầu : 990.7 KVA
+ Đợt sau : 3044.8 KVA
- Bố trí thêm 03 trạm biến áp 750KVA và 2 trạm biến áp 450KVA, tổng công suất của các trạm là 3150KVA để đáp ứng nhu cầu của thị trấn.
- Khu trung tâm thị trấn Mường Chà lưới 35kV xây dựng mới.
- Các tuyến trung thế 35kV xây dựng mới bố trí đi dọc các tuyến đường quy hoạch.
- Chiếu sáng đô thị: Lưới chiếu sáng bố trí đi chung cột với lưới hạ thế.
7.4. Quy hoạch cấp nước.
Hiện tại, trên địa bàn thị trấn đang được đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước tập trung với công suất trạm xử lý nước đủ công suất đáp ứng cho nhu cầu của khu vực thị trấn trong kỳ quy hoạch.
Hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước được xây dựng đồng bộ dọc theo các tuyến đường quy hoạch để đảm bảo cấp nước sinh hoạt và sản xuất của nhân dân khu vực thị trấn huyện.
7.5. Quy hoạch định hướng thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường
7.5.1. Quy hoạch mạng lưới xử lý nước thải.
- Sử dụng mạng lưới thoát nước riêng; nước thải từ các hộ gia đình và các công trình công cộng được xử lý qua bể tự hoại, sau đó thải vào hệ thống thoát nước đưa về trạm xử lý của thị trấn.
- Lượng nước thải cần thu gom và xử lý là:
+ Giai đoạn 2010 - 2015: Q = 400 m3/ngđ.
+ Giai đoạn 2016- 2030: Q = 750 m3/ngđ.
+ Trạm xử lý quy mô công suất: Q = 750 m3/ngđ.
7.5.2. Quản lý CTR, nghĩa trang;
- Chất thải rắn:
+ Giai đoạn (2010-2015): Tổng lượng chất thải rắn là 4.0 tấn/ngày với tiêu chuẩn 1 kg/người,ngày; chỉ tiêu thu gom đạt 90%.
+ Giai đoạn (2016-2030): Tổng lượng chất thải rắn là 7.2 tấn/ngày với chỉ tiêu 1,2 kg/người,ngày; chỉ tiêu thu gom đạt 90%.
- Đối với khu vực dân cư ở khu trung tâm tổ chức mạng lưới thu gom rác.
Tại các điểm thu gom rác đặt các thùng đựng rác có thể tích từ 1-2 m3, bán kính phục vụ khoảng 200 - 300 m; các công trình công cộng bố trí các thùng đựng thu gom rác thải riêng; rác thải được thu gom, xử lý tại bãi xử lý chất thải rắn tập trung của khu thị trấn bố trí tại khu vực Si Pa Phìn.
- Khu nghĩa trang hiện tại của thị trấn nằm cạnh khu dân cư nên trong thời gian tới sẽ chuyển đến khu vực Đôn Khuông nằm ở phía Tây Nam của thị trấn.
7.6. Các giải pháp bảo vệ môi trường.
- Về mùa khô, các khe suối thoát nước trong thị trấn có lưu lượng nhỏ, nên xây dựng hệ thống cống bao thoát nước thải dẫn về trạm xử lý.
- Bảo vệ và mở rộng các khu vực ngập nước hiện có, cải tạo và bảo vệ khỏi nguy cơ ô nhiễm do chất thải đô thị.
- Tăng cường mật độ cây xanh ở những nơi còn đất trống để đạt diện tích cây xanh lớn nhất trong đô thị: Tổ chức không gian cây xanh và các không gian mở trong đô thị, tổ chức không gian cây xanh đường phố, khu nhà ở, khu công nghiệp, các vườn hoa nhỏ, công viên, vườn ươm cây, hoa...
- Việc cải thiện vi khí hậu trong đô thị gắn liền với công tác trồng và bảo vệ rừng trên phạm vi toàn tỉnh. Thực hiện chương trình phủ xanh đất trống đồi trọc nhằm cải thiện khí hậu, bảo vệ tài nguyên đất, nước, sinh vật.
- Xây dựng quy hoạch tổng thể về khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường nhằm khai thác hợp lý tài nguyên nước, đất... bảo vệ các hệ sinh thái đặc trưng...
8. Quy hoạch xây dựng ngắn hạn giai đoạn đến 2015:
8.1. Trong giai đoạn quy hoạch ngắn hạn tập trung đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, các công trình công cộng, giáo dục văn hóa, các khu vui chơi giải trí, hệ thống công viên cây xanh.
8.2. Khái toán nhu cầu kinh phí:
Tổng nhu cầu kinh phí: 1.398,46 tỷ đồng; trong đó:
- Kinh phí phục vụ cho việc xây dựng các công trình hạ tầng xã hội (như: các công trình công cộng, giáo dục, công viên cây xanh): 1.251,273 tỷ đồng).
- Kinh phí đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật: 147,18 tỷ đồng;
trong đó:
+ Giao thông: 77,85 tỷ đồng.
+ Đầu tư một số công trình HTKT: 40,434 tỷ đồng.
+ Cấp điện: 20 tỷ đồng.
+ Thoát nước bẩn , vệ sinh môi trường: 8,9 tỷ đồng.
8.3. Khả năng huy động vốn đầu tư
- Khai thác có hiệu quả nguồn vốn thu từ quỹ đất đô thị để xây dựng các công trình hạ tầng xã hội.
- Thu hút vốn ODA để xây dựng hệ thống thoát nước, vệ sinh môi trường, nhà máy xử lý rác thải, xây dựng hệ thống lưới điện, đường giao thông...
- Thu hút nguồn vốn từ các doanh nghiệp, cá nhân đầu tư vào các lĩnh vực: Công nghiệp, chợ, trung tâm thương mại, khu du lịch sinh thái...
- Huy động sự đóng góp của nhân dân và của các tổ chức hợp pháp để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình công cộng.
- Vốn của nhân dân: 90% vốn xây dựng nhà ở đô thị là do dân tự xây.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Mường Chà huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên giai đoạn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi ranh giới quy hoạch:
Diện tích lập quy hoạch điều chỉnh: 190 ha. Ranh giới quy hoạch được giới hạn:
+ Phía Đông giáp xã Na Sang.
+ Phía Tây giáp xã Ma Thì Hồ.
+ Phía Bắc giáp xã Sa Lông.
+ Phía Nam giáp xã Na Sang.
2. Tính chất
- Là trung tâm kinh tế, chính trị, xã hội của huyện Mường Chà.
- Là trung tâm tổng hợp các lĩnh vực kinh tế, công nghiệp, lâm sinh, văn hóa, giáo dục đào tạo của huyện Mường Chà.
- Có vị trí an ninh quốc phòng quan trọng.
3. Dự báo quy mô dân số:
- Hiện trạng: Dân số của thị trấn năm 2010 là 3.072 người với 777 hộ
- Quy hoạch:
Năm 2015: Dân số: 4.000 người. Năm 2030: Dân số: 6.000 người.
4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu:
- Diện tích đất xây dựng đô thị (bình quân đầu người): 230m2/ng (năm 2015); 235m2/ng (năm 2030).
- Tỷ lệ đất giao thông trong khu vực: 22,61%
- Chỉ tiêu cấp nước sạch: 100l/ng.ng.đ (2015) - 120 l/ng.ng.đ (2030)
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 400Kwh (2015) - 1000kwh/ng.năm (2030).
- Chỉ tiêu thu gom rác thải và xử lý: 1kg/ng.ngày, tỷ lệ thu gom đạt 90%
5. Định hướng phát triển không gian:
5.1. Các mục tiêu chính phát triển không gian đô thị
- Không gian đô thị được gắn kết hài hoà giữa khu đô thị cũ cải tạo với khu đô thị mới phát triển. Kế thừa hợp lý hiện trạng và quy hoạch chung lập năm 1997.
- Xây dựng các khu trung tâm theo cấp để phục vụ nhu cầu người dân thị trấn và vùng phụ cận.
- Tận dụng điều kiện tự nhiên, tạo không gian cây xanh gắn với mặt nước thành hệ thống không gian mở liên hoàn vừa đảm bảo thoát nước vừa tạo môi trường cảnh quan và là khu vực vui chơi giải trí cho nhân dân đô thị.
- Khu vực dân cư hiện trạng được cải tạo và nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật để tạo môi trường ở theo hướng văn minh. Khu vực xây dựng mới đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ kiến trúc hiện đại, có môi trường cảnh quan đẹp.
- Xây dựng công viên, khu vui chơi giải trí.
- Xây dựng hệ thống giao thông hợp lý phục vụ tốt cho hoạt động phát triển kinh tế và đảm bảo sự phát triển bền vững cho đô thị. Xây dựng các tuyến giao thông trục chính liên kết trực tiếp đến các tuyến giao thông quan trọng của quốc gia đi qua khu vực tạo thuận lợi cho giao lưu và thu hút đầu tư.
5.2. Chiến lược phát triển không gian đô thị:
- Tiếp tục lấp đầy các khu ở đã được hoạch định trong quy hoạch chung năm 1997, đồng thời xây dựng các khu ở mới đáp ứng cho nhu cầu của thị trấn giai đoạn đến năm 2030.
- Không gian đô thị phát triển chạy dọc theo QL12; toàn bộ thị trấn dựa lưng vào sườn núi phía Đông và quay mặt về phía thung lũng suối Nậm Mươn.
- Cải tạo và điều chỉnh dòng chảy của suối Nậm Mươn để tạo quỹ đất xây dựng công viên cây xanh tại khu vực phía bắc của thị trấn. Xây dựng mới tuyến đường phía Tây suối Nậm Mươn làm tuyến đường giao thông đối ngoại của thị trấn, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân trên địa bàn thị trấn cũng như trong khu vực. Xây dựng 2 cầu mới bắc qua suối Huổi Pheo để kết nối các khu ở mới và khu ở hiện trạng nằm 2 bên bờ suối tạo thuận lợi cho giao thông đi lại.
5.3. Phân khu chức năng: Toàn thị trấn được chia thành 03 khu chức năng chính như sau:
5.3.1. Khu A: Bao gồm các công trình của cơ quan huyện như trung tâm hội nghị..., trường học, đất ở tái định cư, khu dịch vụ du lịch, công viên cây xanh, thể dục thể thao, các công trình hạ tầng kỹ thuật; trong đó:
- Khu trung tâm thể dục thể thao gắn với khu trường học và trung tâm hội nghị văn hóa.
- Cải tạo và điều chỉnh dòng chảy của suối Nậm Mươn để tạo quỹ đất xây dựng công viên cây xanh tại khu vực phía Bắc của thị trấn.
- Khu ở hiện trạng: Khu ở hiện trạng chủ yếu là xen cấy, tăng mật độ xây dựng, nâng cấp đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường.
- Trường THCS và tiểu học: phân bố đều khắp trong các đơn vị ở đảm bảo bán kính phục vụ theo yêu cầu.
- Trung tâm y tế nằm ở vị trí gần trung tâm hành chính của huyện đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho khu vực dân cư khu trung tâm và khu dân cư phía Bắc của thị trấn.
- Giữ nguyên các công trình văn hoá, cải tạo nâng cấp và khai thác các quỹ đất trống trong các khu dân cư hiện hữu để tạo lập không gian sinh hoạt cộng đồng.
5.3.2. Khu trung tâm: bao gồm các các cơ quan hành chính chính trị của huyện như UBND huyện, huyện ủy, trụ sở các ban ngành của huyện..., các công trình dịch vụ thương mại, khu ở tái định cư, khu ở cải tạo; trong đó:
- Trụ sở làm việc các cơ quan: UBND huyện, Huyện uỷ hội trường, trụ sở các đơn vị, bưu điện, công an, huyện đội, thuế, quản lý thị trường, toà án... bố trí tại khu vực hiện hữu, cải tạo cảnh quan không gian xung quanh góp phần hoàn chỉnh thẩm mỹ đô thị.
- Đầu tư trung tâm thương mại, chợ trung tâm, bến xe tại khu vực dọc tỉnh lộ.
- Nhà văn hoá, câu lạc bộ, thư viện… được bố trí tại khu đất đối diện với trung tâm hành chính của huyện tạo thành khu trung tâm của đô thị.
- Khu cây xanh vui chơi giải trí bố trí mới tại phía đông và tây suối Nậm Mươn, ở khu vực trung tâm đô thị.
- Khu cây xanh bố trí phân tán gắn với các khu dân cư góp phần cải tạo môi trường sống, cảnh quan không gian của đô thị hiện nay.
- Khu ở phát triển mới là khu vực khai thác các quỹ đất chưa xây dựng.
- Đối với các khu vực tiếp giáp khu trung tâm, xây dựng nhà ở dạng vườn.
5.3.3. Khu B: Bao gồm các công trình của thị trấn, công trình y tế, giáo dục, khu ở và khu công viên cây xanh; trong đó:
- Trung tâm hành chính và các cơ quan thị trấn được bố trí tại khu vực phía Nam góp phần kích cầu, là cơ sở tạo thị cho khu vực này.
- Khu dịch vụ thương mại mới bố trí ở khu vực đối diện với Bệnh viện đa khoa, phía Nam của thị trấn đảm bảo bán kính phục vụ cho khu dân cư mới và khu dân cư hiện có của thị trấn.
- Khu vực dân cư phát triển mới bố trí nhà văn hoá phục vụ cho các nhu cầu hoạt động văn hoá thường xuyên của dân cư đô thị và từng bước xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị.
- Xây dựng 2 cầu mới bắc qua suối Huổi Pheo kết nối các khu ở mới và cũ nằm 2 bên bờ suối tạo thuận lợi cho giao thông và thu hút vốn đầu tư.
6. Quy hoạch sử dụng đất:
6.1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 là:
- Đất dân dụng: 52,91 ha.
+ Đất ở: 35,44 ha.
+ Đất công trình công cộng, dịch vụ : 4,03 ha.
+ Đất đường, quảng trường: 7,87 ha.
+ Đất cây xanh, TDTT: 5,57 ha.
- Đất ngoài dân dụng: 35,94 ha.
+ Đất giáo dục: 4,4 ha.
+ Đất giao thông: 12,8 ha.
+ Đất XNCN kho tàng: 0,41 ha.
+ Đất văn phòng các doanh nghiệp: 5,9 ha.
+ Đất du lịch, nghỉ dưỡng, di tích: 3,73 ha.
+ Đất mặt nước: 8,7 ha.
- Đất khác: 101,15 ha.
+ Đất nông nghiệp: 22,75 ha.
+ Đất lâm nghiệp: 78,40 ha
6.2. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030:
- Đất dân dụng: 81,41 ha.
+ Đất ở: 55,13 ha.
+ Đất công trình công cộng, dịch vụ: 6,74 ha.
+ Đất đường, quảng trường: 12,09 ha.
+ Đất cây xanh, TDTT: 7,45 ha.
- Đất ngoài dân dụng: 54,0 ha.
+ Đất giáo dục: 5,86 ha.
+ Đất giao thông: 15,09 ha.
+ Đất XNCN kho tàng: 0,41 ha.
+ Đất văn phòng các doanh nghiệp: 5,9 ha.
+ Đất du lịch, nghỉ dưỡng, di tích: 3,73 ha.
+ Đất dự phòng khác: 14,31ha.
+ Đất mặt nước: 8,7 ha.
- Đất khác: 54,59 ha.
+ Đất nông nghiệp: 6,30 ha.
+ Đất lâm nghiệp: 48,29 ha.
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Định hướng Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Quốc lộ 12: là tuyến đường giao thông đối ngoại và cũng là tuyến giao thông trục chính của đô thị với quy mô 25m (lòng đường: 15,0m; lề đường 2x5m).
+ Đường số 2 (Mặt cắt 2-2): Mặt đường Bmặt = 10,5m; lề đường 5mx2; nền đường Bnền=20,5m; bê tông nhựa hoặc BTXM.
+ Đường số 2’ (Mặt cắt 2’-2’): Là tuyến đường tránh đối ngoại giảm tải cho QL 12 đoạn đi xuyên qua thị trấn. Đoạn đường này nằm bên kia suối, chạy ra ngoài khu dân cư nên mặt cắt ngang được thiết kế như đường số 3 nhưng triết giảm hè đường từ 5m xuống còn 2m. Lộ giới còn lại 14.5m.
+ Tuyến đường nằm ở phía Tây suối Nậm Mươn là tuyến giao thông đối ngoại của thị trấn và có tác dụng giảm tải cho tuyến quốc lộ 12 được đấu nối với tuyến đường đi Mường Nhé, đi cửa khẩu A Pa Chải được đầu tư xây dựng với quy mô 14,5m (lòng đường: 10,5m; lề đường 2x2m).
- Giao thông nội thị: Tổ chức mạng lưới đường bám sát với các đường quốc lộ và đường hiện có, phục vụ các khu chức năng trong khu vực thiết kế.
+ Đường trục chính: Quy mô 25,0m (lòng đường: 15,0m; lề đường 2x5m).
+ Đường liên khu vực: Quy mô 13,5m (lòng đường: 7,5m; lề đường 2x3m).
+ Đường phân khu vực: Quy mô 9,5m (lòng đường 5,5 m; lề đường 2x2 m).
+ Đối với các khu dân cư mới có lộ giới 13,0m với lòng đường: 7,0m; lề đường 3mx2;
+ Hệ thống cầu nối giữa phía Đông với khu phía Tây của thị trấn được đầu tư với quy mô dài 36m và 19m.
- Cơ sở phục vụ giao thông: Bến xe khách được xây dựng ở đầu phía Tây thị trấn diện tích 4.064m2
Hệ thống điểm đỗ xe: Xây dựng bến đỗ xe tại khu vực gần bệnh viện.
7.2. Định hướng san nền thoát nước:
7.2.1. Giải pháp san nền:
- Các khu vực đã xây dựng: Khi xây dựng chọn cao độ phù hợp cao độ nền hiện trạng; kết hợp chặt chẽ giữa cao độ thiết kế mặt bằng với cao độ đường giao thông và phương án thoát nước mặt nhằm tăng hiệu quả khi đầu tư các dự án thành phần. Cao độ khống chế chung của thị trấn Mường Chà là 410m.
- Nền khu vực có độ dốc phù hợp với địa hình; giật cấp hoặc san gạt tạo mặt bằng xây dựng cho từng công trình xây dựng. Các mái taluy được kè chống trượt lở đất. Khối lượng đất san khu vực đồi núi dùng để đắp, mở rộng quỹ đất xây dựng cho khu vực đất trũng ở ven suối và ao hồ xen kẽ.
7.2.2. Giải pháp thoát nước:
- Sử dụng hệ thống thoát nước riêng, nước mưa bề mặt được đổ suối Nậm Mươn.
- Sử dụng kết hợp mương hở bố trí ở quanh chân đồi đón nước từ trên các đồi nhỏ.
- Bố trí các giếng thăm, giếng kiểm tra dọc các tuyến mương tại các chỗ ngoặt, vị trí giao nhau và theo độ dốc.
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống mương thoát được bố trí theo các tuyến đường, độ dốc dọc từ Bắc xuống Nam đổ toàn bộ ra suối Nậm Mươn.
Hệ thống mương xây có nắp đan kích thước 600x800, 800x1000, 1000x1200 trên vỉa hè các tuyến đường; mương đón nước sườn đồi có kích thước B800.
7.3. Quy hoạch cấp điện
- Nguồn điện chính cấp cho Mường Chà là lưới điện 110kV quốc gia được lấy từ trạm 110/35kV-1x16MVA Tuần Giáo
- Công suất quy hoạch:
+ Đợt đầu : 990.7 KVA
+ Đợt sau : 3044.8 KVA
- Bố trí thêm 03 trạm biến áp 750KVA và 2 trạm biến áp 450KVA, tổng công suất của các trạm là 3150KVA để đáp ứng nhu cầu của thị trấn.
- Khu trung tâm thị trấn Mường Chà lưới 35kV xây dựng mới.
- Các tuyến trung thế 35kV xây dựng mới bố trí đi dọc các tuyến đường quy hoạch.
- Chiếu sáng đô thị: Lưới chiếu sáng bố trí đi chung cột với lưới hạ thế.
7.4. Quy hoạch cấp nước.
Hiện tại, trên địa bàn thị trấn đang được đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước tập trung với công suất trạm xử lý nước đủ công suất đáp ứng cho nhu cầu của khu vực thị trấn trong kỳ quy hoạch.
Hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước được xây dựng đồng bộ dọc theo các tuyến đường quy hoạch để đảm bảo cấp nước sinh hoạt và sản xuất của nhân dân khu vực thị trấn huyện.
7.5. Quy hoạch định hướng thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường
7.5.1. Quy hoạch mạng lưới xử lý nước thải.
- Sử dụng mạng lưới thoát nước riêng; nước thải từ các hộ gia đình và các công trình công cộng được xử lý qua bể tự hoại, sau đó thải vào hệ thống thoát nước đưa về trạm xử lý của thị trấn.
- Lượng nước thải cần thu gom và xử lý là:
+ Giai đoạn 2010 - 2015: Q = 400 m3/ngđ.
+ Giai đoạn 2016- 2030: Q = 750 m3/ngđ.
+ Trạm xử lý quy mô công suất: Q = 750 m3/ngđ.
7.5.2. Quản lý CTR, nghĩa trang;
- Chất thải rắn:
+ Giai đoạn (2010-2015): Tổng lượng chất thải rắn là 4.0 tấn/ngày với tiêu chuẩn 1 kg/người,ngày; chỉ tiêu thu gom đạt 90%.
+ Giai đoạn (2016-2030): Tổng lượng chất thải rắn là 7.2 tấn/ngày với chỉ tiêu 1,2 kg/người,ngày; chỉ tiêu thu gom đạt 90%.
- Đối với khu vực dân cư ở khu trung tâm tổ chức mạng lưới thu gom rác.
Tại các điểm thu gom rác đặt các thùng đựng rác có thể tích từ 1-2 m3, bán kính phục vụ khoảng 200 - 300 m; các công trình công cộng bố trí các thùng đựng thu gom rác thải riêng; rác thải được thu gom, xử lý tại bãi xử lý chất thải rắn tập trung của khu thị trấn bố trí tại khu vực Si Pa Phìn.
- Khu nghĩa trang hiện tại của thị trấn nằm cạnh khu dân cư nên trong thời gian tới sẽ chuyển đến khu vực Đôn Khuông nằm ở phía Tây Nam của thị trấn.
7.6. Các giải pháp bảo vệ môi trường.
- Về mùa khô, các khe suối thoát nước trong thị trấn có lưu lượng nhỏ, nên xây dựng hệ thống cống bao thoát nước thải dẫn về trạm xử lý.
- Bảo vệ và mở rộng các khu vực ngập nước hiện có, cải tạo và bảo vệ khỏi nguy cơ ô nhiễm do chất thải đô thị.
- Tăng cường mật độ cây xanh ở những nơi còn đất trống để đạt diện tích cây xanh lớn nhất trong đô thị: Tổ chức không gian cây xanh và các không gian mở trong đô thị, tổ chức không gian cây xanh đường phố, khu nhà ở, khu công nghiệp, các vườn hoa nhỏ, công viên, vườn ươm cây, hoa...
- Việc cải thiện vi khí hậu trong đô thị gắn liền với công tác trồng và bảo vệ rừng trên phạm vi toàn tỉnh. Thực hiện chương trình phủ xanh đất trống đồi trọc nhằm cải thiện khí hậu, bảo vệ tài nguyên đất, nước, sinh vật.
- Xây dựng quy hoạch tổng thể về khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường nhằm khai thác hợp lý tài nguyên nước, đất... bảo vệ các hệ sinh thái đặc trưng...
8. Quy hoạch xây dựng ngắn hạn giai đoạn đến 2015:
8.1. Trong giai đoạn quy hoạch ngắn hạn tập trung đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, các công trình công cộng, giáo dục văn hóa, các khu vui chơi giải trí, hệ thống công viên cây xanh.
8.2. Khái toán nhu cầu kinh phí:
Tổng nhu cầu kinh phí: 1.398,46 tỷ đồng; trong đó:
- Kinh phí phục vụ cho việc xây dựng các công trình hạ tầng xã hội (như: các công trình công cộng, giáo dục, công viên cây xanh): 1.251,273 tỷ đồng).
- Kinh phí đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật: 147,18 tỷ đồng;
trong đó:
+ Giao thông: 77,85 tỷ đồng.
+ Đầu tư một số công trình HTKT: 40,434 tỷ đồng.
+ Cấp điện: 20 tỷ đồng.
+ Thoát nước bẩn , vệ sinh môi trường: 8,9 tỷ đồng.
8.3. Khả năng huy động vốn đầu tư
- Khai thác có hiệu quả nguồn vốn thu từ quỹ đất đô thị để xây dựng các công trình hạ tầng xã hội.
- Thu hút vốn ODA để xây dựng hệ thống thoát nước, vệ sinh môi trường, nhà máy xử lý rác thải, xây dựng hệ thống lưới điện, đường giao thông...
- Thu hút nguồn vốn từ các doanh nghiệp, cá nhân đầu tư vào các lĩnh vực: Công nghiệp, chợ, trung tâm thương mại, khu du lịch sinh thái...
- Huy động sự đóng góp của nhân dân và của các tổ chức hợp pháp để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình công cộng.
- Vốn của nhân dân: 90% vốn xây dựng nhà ở đô thị là do dân tự xây.