Document: Điều 1 Quyết định 549/QĐ-BNN-TCTL năm 2014 công nghệ đập ngầm cấp nước sinh hoạt AusAID tài trợ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/03/2014", "sign_number": "549/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/03/2014", "sign_number": "549/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/03/2014", "sign_number": "549/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/03/2014", "sign_number": "549/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/03/2014", "sign_number": "549/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 549/QĐ-BNN-TCTL năm 2014 công nghệ đập ngầm cấp nước sinh hoạt AusAID tài trợ có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng công trình "Thí điểm áp dụng công nghệ đập ngầm nhằm sửa chữa, nâng cấp một số công trình cấp nước sinh hoạt tại 3 tỉnh Hòa Bình, Lai Châu và Tuyên Quang" do AusAID tài trợ; với nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên công trình: Thí điểm áp dụng công nghệ đập ngầm nhằm sửa chữa, nâng cấp một số công trình cấp nước sinh hoạt tại 3 tỉnh Hòa Bình, Lai Châu và Tuyên Quang.
2. Chủ đầu tư: Viện Thủy công -Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
3. Tổ chức tư vấn lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Viện Thủy công - Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
4. Chủ nhiệm lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Tiến sĩ Phùng Vĩnh An.
5. Mục tiêu đầu tư xây dựng:
Ứng dụng giải pháp đập ngầm để sửa chữa, nâng cấp 6 công trình cấp nước, đảm bảo đủ nước sinh hoạt cho 727 hộ dân; góp phần đảm bảo ổn định đời sống, an ninh xã hội cho nhân dân và chính trị khu vực; công trình đảm bảo được tính bền vững, đáp ứng chất lượng nước sinh hoạt, giá thành giảm so với công nghệ hiện có; xây dựng các công trình mẫu có tính chất tiêu biểu, chuyển giao công nghệ, từ đó nhân rộng mô hình ra vùng miền núi phía Bắc.
6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng
6.1 các chỉ tiêu và thông số thiết kế công trình:

Tên công trình

Tỉnh Hòa Bình

Tỉnh Lai Châu

Tỉnh Tuyên Quang

Xóm Hạ 1 - Hạ 2

Xóm Cương

Bản Nậm Phìn

Bản Chiềng Lồng

Thôn Niếng - thôn Toa

Thôn Đèo Lang

Dân số vùng dự án

Người

759

460

648

546

891

600

Tiêu chuẩn cấp nước

Lít / ngày đêm

80

Cấp công trình

IV

Đập ngầm

chiều cao

m

1,2

1,2

1

1

1,2

1

kết cấu

đá xây vữa M100

đá xây vữa M100

đá xây vữa M100

đá xây vữa M100

đá xây vữa M100

đá xây vữa M100

Dung tích bể tập trung nước

m3

20 m3

20 m3

2x30m3

20m3

50m3

Tổng chiều dài băng thu nước

m

150

82

100

60

93,5

157

6.2. Hình thức kết cấu các hạng mục.
6.2.1. Công trình cấp nước sinh hoạt xóm Hạ 1 và xóm Hạ 2
- Xây mới đập ngầm có kích thước B=0,5m, L=3m, kết cấu đá xây, cao trình đỉnh đập là +122; nối tiếp đập là bể tiêu năng có kích thước B=3m, L=2m, H=0,3m, kết cấu đá xây vữa M100 dày 40cm, cao trình đáy bể +121m.
- Trước đập ngầm bố trí bể lọc gồm 3 lớp vật liệu dày 1,2m (lớp đá ba tầng dày 30cm, đá 4x6 dày 20cm, cát lọc dày 70cm); hệ thống băng thu lọc nước gồm 300 băng thu gắn trên 15 ống PVC D90 dài 4,7m.
- Xây mới 1 bể tập trung nước dung tích 20m3 và 4 bể chứa nước sinh hoạt dung tích 5m3.
- Hệ thống đường ống nước dài 2.705,6m gồm đoạn ống HDPE D63 dài 389,1m, D50 dài 861,6m, D32 dài 1.342,9m, đoạn ống kẽm dài 112m.
6.2.2. Công trình cấp nước sinh hoạt xóm Cương
- Nâng cao trình đỉnh đập tràn hiện có lên cao trình +71,15m, kết cấu đá xây vữa mác M100, B = 5,6m, cao trình đỉnh tường bên +71,45m.
- Trước đập bố trí bể lọc gồm 3 lớp vật liệu dày 1,2m (lớp đá ba tầng dày 30cm, đá 4x6 dày 20cm, cát lọc dày 70cm) và hệ thống băng thu lọc nước gồm 164 băng thu gắn trên 3 ống PVC D90 đặt giữa lớp cát lọc.
6.2.3. Công trình cấp nước sinh hoạt bản Nậm Phìn
- Xây dựng mới đập ngầm chắn ngang suối nằm ở thượng lưu đập cũ, tại cọc H10, cao trình đỉnh đập+591,45m, H=1m, L=1,77m, B=3m, kết cấu đá xây vữa M100; bố trí đống đá tiêu năng nằm sau đập ở cao trình +590,95m.
- Tại đầu mối cũ, bố trí 1 hào thu nước gồm 3 dải thu nước dài 4m. Tại đập mới bố trí 1 hào thu nước trước đập gồm 3 dải thu, mỗi dải dài 12m, các dải thu nước đặt trong lớp cát lọc dày 50cm, bên trên là lớp cuội sỏi dày 50cm. Nước thu từ đập mới được dẫn theo đường ống về đập cũ, cấp cho hệ thống nước sinh hoạt.
- Xây mới 2 bể chứa nước tập trung dung tích 30 m3, kết cấu BTCT M200.
- Làm 2 tuyến đường ống HDPE D90= 150m, D50 = 830m.
6.2.4. Công trình cấp nước sinh hoạt bản Chiềng Lồng
- Làm hệ thống hào thu nước trước thượng lưu đập cũ, cơ cấu thu nước gồm 120 băng thu gắn trên 3 ống PVC D90 dài 10m, đặt giữa lớp cát lọc dày 80cm, bên trên là lớp đá 4x6 và cuội sỏi lòng sông dày 40cm.
- Làm mới hệ thống đường ống cấp nước từ đầu mối mới về bể lọc đã có sẵn bàng ống HDPE đường kính D90 dài 430m.
- Cải tạo hai tuyến đường ống cấp nước cũ đã bị hư hỏng với tổng chiều dài 1.700m (đoạn 1 đường ống HDPE đường kính D32 dài 1.000m, đoạn 2 đường ống HDPE đường kính D25 dài 700m).
6.2.5. Công trình cấp nước sinh hoạt thôn Niếng, thôn Toa
- Nâng cao trình đập tràn lên +157,0m, kết cấu đập bằng đá xây vữa M100, B = 6,76m, H = 1m.
- Làm hệ thống hào thu nước, cơ cấu thu nước gồm 187 băng thu gắn trên 2 ống PVC D90, đặt giữa lớp cát lọc dày 80cm, bên trên là lớp đá 4x6 và cuội sỏi lòng sông dày 40cm.
- Xây mới 01 bể chứa nước tập trung, V=57m3, kích thước 6,8mx7,8mx1,7m kết cấu BTCT M200.
- Sửa chữa tại 3 vị trí bị hư hỏng trên hệ thống đường ống cấp nước cũ bằng kẽm D50 từ đầu mối về bể trung tâm dài 120m.
6.2.6. Công trình cấp nước sinh hoạt thôn Đèo Lang
- Xây dựng đập ngầm kết hợp với hệ thống thu nước bằng băng thu nước. Đập ngầm cao 1,00m, cao trình đỉnh đập +99,50m, kết cấu bằng đá xây vữa M100. Hệ thống thu nước gồm 286 băng thu, gắn vào ống PVC, đặt giữa lớp cát dày 70cm, bên trên là lớp đá lát dày 30cm.
- Sửa chữa bể chứa nước tập trung, kết cấu BTCT M200, V= 50m3
- Làm mới tuyến đường ống cấp nước bằng ống HDPE D75 từ khu vực đầu mối về bể chứa nước tập trung dài 805m.
7. Địa điểm xây dựng:
- Tỉnh Hòa Bình:
+ Xóm Hạ 1 và Hạ 2, xã Lạc Sỹ, huyện Yên Thủy.
+ Xóm Cương, xã Hữu Lợi, huyện Yên Thủy.
- Tỉnh Lai Châu:
+ Bản Nậm Phìn, xã Nậm Mạ, huyện Sìn Hồ.
+ Bản Chiềng Lồng, xã Nậm Cha, huyện Sìn Hồ.
- Tỉnh Tuyên Quang:
+Thôn Niếng và thôn Toa, xã Minh Thanh, huyện Sơn Dương.
+ Thôn Đèo Lang, xã Kim Bình, huyện Chiêm Hóa.
8. Diện tích sử dụng đất: Đất công trình sẵn có.
9. Phương án xây dựng: Xây dựng mới kết hợp sửa chữa, nâng cấp.
10. Loại, cấp công trình: Công trình cấp IV.
11. Thiết bị công nghệ: Áp dụng công nghệ đập ngầm để xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt. Về cơ bản, giải pháp công nghệ đập ngầm sử dụng kết cấu thu nước gồm các băng thu nước Waterbelt dài 52 cm gắn vào ống PVC có xẻ rãnh đối xứng 2 bên thành 1 dải thu nước, khoảng cách giữa tâm 2 băng theo dọc trục ống là 50cm. Các dải thu được đặt trong lớp cát thô (d<0,5), bên trên là lớp đá 4x6, trên cùng là lớp đá 3 tầng lọc có tác dụng giữ lớp cát lọc, khoảng cách giữa trục ống 2 dải thu nước là 150 cm. Các dải thu được đấu nối với ống dẫn, nước thu được sẽ theo ống dẫn về các bể tập trung rồi phân phối đi; Cuối băng thu nước được chắn bằng đập ngầm kết cấu bằng đá xây để ngăn dòng nước ngầm và giữ vật liệu lọc.
12. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư: Không cần giải phóng mặt bằng.
13. Tổng mức đầu tư: 5.819.968.000 đồng
(Năm tỷ, tám trăm mười chín triệu, chín trăm sáu mươi tám nghìn đồng)
Trong đó:

+ Chi phí xây dựng:
+ Chi phí điều tra, khảo sát, thiết kế:
+ Chi phí quản lý dự án:
+ Chi phí khác:
+ Chi phí giám sát xây dựng:
+ Chi phí chuyển giao công nghệ:
+ Chi phí hội thảo:
+ Chi phí dự phòng:

4.349.097.000 đ
416.466.000 đ
92.418.000 đ
200.000.000 đ
89.287.000 đ
300.000.000 đ
350.000.000 đ
22.700.000 đ

(Chi tiết xem phụ lục 1)
14. Nguồn vốn đầu tư: Do Cơ quan Phát triển quốc tế Úc (AusAid) tài trợ.
15. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
16. Thời gian thực hiện: Năm 2014
17. Phê duyệt Kế hoạch đấu thầu tổng thể của công trình: (Chi tiết xem phụ lục 2 kèm theo).
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy Lợi, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài chính, Hợp tác quốc tế, Giám đốc Trung tâm Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Viện trưởng Viện Thủy công và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Content:
Điều 1. Phê duyệt Báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng công trình "Thí điểm áp dụng công nghệ đập ngầm nhằm sửa chữa, nâng cấp một số công trình cấp nước sinh hoạt tại 3 tỉnh Hòa Bình, Lai Châu và Tuyên Quang" do AusAID tài trợ; với nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên công trình: Thí điểm áp dụng công nghệ đập ngầm nhằm sửa chữa, nâng cấp một số công trình cấp nước sinh hoạt tại 3 tỉnh Hòa Bình, Lai Châu và Tuyên Quang.
2. Chủ đầu tư: Viện Thủy công -Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
3. Tổ chức tư vấn lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Viện Thủy công - Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
4. Chủ nhiệm lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Tiến sĩ Phùng Vĩnh An.
5. Mục tiêu đầu tư xây dựng:
Ứng dụng giải pháp đập ngầm để sửa chữa, nâng cấp 6 công trình cấp nước, đảm bảo đủ nước sinh hoạt cho 727 hộ dân; góp phần đảm bảo ổn định đời sống, an ninh xã hội cho nhân dân và chính trị khu vực; công trình đảm bảo được tính bền vững, đáp ứng chất lượng nước sinh hoạt, giá thành giảm so với công nghệ hiện có; xây dựng các công trình mẫu có tính chất tiêu biểu, chuyển giao công nghệ, từ đó nhân rộng mô hình ra vùng miền núi phía Bắc.
6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng
6.1 các chỉ tiêu và thông số thiết kế công trình:

Tên công trình

Tỉnh Hòa Bình

Tỉnh Lai Châu

Tỉnh Tuyên Quang

Xóm Hạ 1 - Hạ 2

Xóm Cương

Bản Nậm Phìn

Bản Chiềng Lồng

Thôn Niếng - thôn Toa

Thôn Đèo Lang

Dân số vùng dự án

Người

759

460

648

546

891

600

Tiêu chuẩn cấp nước

Lít / ngày đêm

80

Cấp công trình

IV

Đập ngầm

chiều cao

m

1,2

1,2

1

1

1,2

1

kết cấu

đá xây vữa M100

đá xây vữa M100

đá xây vữa M100

đá xây vữa M100

đá xây vữa M100

đá xây vữa M100

Dung tích bể tập trung nước

m3

20 m3

20 m3

2x30m3

20m3

50m3

Tổng chiều dài băng thu nước

m

150

82

100

60

93,5

157

6.2. Hình thức kết cấu các hạng mục.
6.2.1. Công trình cấp nước sinh hoạt xóm Hạ 1 và xóm Hạ 2
- Xây mới đập ngầm có kích thước B=0,5m, L=3m, kết cấu đá xây, cao trình đỉnh đập là +122; nối tiếp đập là bể tiêu năng có kích thước B=3m, L=2m, H=0,3m, kết cấu đá xây vữa M100 dày 40cm, cao trình đáy bể +121m.
- Trước đập ngầm bố trí bể lọc gồm 3 lớp vật liệu dày 1,2m (lớp đá ba tầng dày 30cm, đá 4x6 dày 20cm, cát lọc dày 70cm); hệ thống băng thu lọc nước gồm 300 băng thu gắn trên 15 ống PVC D90 dài 4,7m.
- Xây mới 1 bể tập trung nước dung tích 20m3 và 4 bể chứa nước sinh hoạt dung tích 5m3.
- Hệ thống đường ống nước dài 2.705,6m gồm đoạn ống HDPE D63 dài 389,1m, D50 dài 861,6m, D32 dài 1.342,9m, đoạn ống kẽm dài 112m.
6.2.2. Công trình cấp nước sinh hoạt xóm Cương
- Nâng cao trình đỉnh đập tràn hiện có lên cao trình +71,15m, kết cấu đá xây vữa mác M100, B = 5,6m, cao trình đỉnh tường bên +71,45m.
- Trước đập bố trí bể lọc gồm 3 lớp vật liệu dày 1,2m (lớp đá ba tầng dày 30cm, đá 4x6 dày 20cm, cát lọc dày 70cm) và hệ thống băng thu lọc nước gồm 164 băng thu gắn trên 3 ống PVC D90 đặt giữa lớp cát lọc.
6.2.3. Công trình cấp nước sinh hoạt bản Nậm Phìn
- Xây dựng mới đập ngầm chắn ngang suối nằm ở thượng lưu đập cũ, tại cọc H10, cao trình đỉnh đập+591,45m, H=1m, L=1,77m, B=3m, kết cấu đá xây vữa M100; bố trí đống đá tiêu năng nằm sau đập ở cao trình +590,95m.
- Tại đầu mối cũ, bố trí 1 hào thu nước gồm 3 dải thu nước dài 4m. Tại đập mới bố trí 1 hào thu nước trước đập gồm 3 dải thu, mỗi dải dài 12m, các dải thu nước đặt trong lớp cát lọc dày 50cm, bên trên là lớp cuội sỏi dày 50cm. Nước thu từ đập mới được dẫn theo đường ống về đập cũ, cấp cho hệ thống nước sinh hoạt.
- Xây mới 2 bể chứa nước tập trung dung tích 30 m3, kết cấu BTCT M200.
- Làm 2 tuyến đường ống HDPE D90= 150m, D50 = 830m.
6.2.4. Công trình cấp nước sinh hoạt bản Chiềng Lồng
- Làm hệ thống hào thu nước trước thượng lưu đập cũ, cơ cấu thu nước gồm 120 băng thu gắn trên 3 ống PVC D90 dài 10m, đặt giữa lớp cát lọc dày 80cm, bên trên là lớp đá 4x6 và cuội sỏi lòng sông dày 40cm.
- Làm mới hệ thống đường ống cấp nước từ đầu mối mới về bể lọc đã có sẵn bàng ống HDPE đường kính D90 dài 430m.
- Cải tạo hai tuyến đường ống cấp nước cũ đã bị hư hỏng với tổng chiều dài 1.700m (đoạn 1 đường ống HDPE đường kính D32 dài 1.000m, đoạn 2 đường ống HDPE đường kính D25 dài 700m).
6.2.5. Công trình cấp nước sinh hoạt thôn Niếng, thôn Toa
- Nâng cao trình đập tràn lên +157,0m, kết cấu đập bằng đá xây vữa M100, B = 6,76m, H = 1m.
- Làm hệ thống hào thu nước, cơ cấu thu nước gồm 187 băng thu gắn trên 2 ống PVC D90, đặt giữa lớp cát lọc dày 80cm, bên trên là lớp đá 4x6 và cuội sỏi lòng sông dày 40cm.
- Xây mới 01 bể chứa nước tập trung, V=57m3, kích thước 6,8mx7,8mx1,7m kết cấu BTCT M200.
- Sửa chữa tại 3 vị trí bị hư hỏng trên hệ thống đường ống cấp nước cũ bằng kẽm D50 từ đầu mối về bể trung tâm dài 120m.
6.2.6. Công trình cấp nước sinh hoạt thôn Đèo Lang
- Xây dựng đập ngầm kết hợp với hệ thống thu nước bằng băng thu nước. Đập ngầm cao 1,00m, cao trình đỉnh đập +99,50m, kết cấu bằng đá xây vữa M100. Hệ thống thu nước gồm 286 băng thu, gắn vào ống PVC, đặt giữa lớp cát dày 70cm, bên trên là lớp đá lát dày 30cm.
- Sửa chữa bể chứa nước tập trung, kết cấu BTCT M200, V= 50m3
- Làm mới tuyến đường ống cấp nước bằng ống HDPE D75 từ khu vực đầu mối về bể chứa nước tập trung dài 805m.
7. Địa điểm xây dựng:
- Tỉnh Hòa Bình:
+ Xóm Hạ 1 và Hạ 2, xã Lạc Sỹ, huyện Yên Thủy.
+ Xóm Cương, xã Hữu Lợi, huyện Yên Thủy.
- Tỉnh Lai Châu:
+ Bản Nậm Phìn, xã Nậm Mạ, huyện Sìn Hồ.
+ Bản Chiềng Lồng, xã Nậm Cha, huyện Sìn Hồ.
- Tỉnh Tuyên Quang:
+Thôn Niếng và thôn Toa, xã Minh Thanh, huyện Sơn Dương.
+ Thôn Đèo Lang, xã Kim Bình, huyện Chiêm Hóa.
8. Diện tích sử dụng đất: Đất công trình sẵn có.
9. Phương án xây dựng: Xây dựng mới kết hợp sửa chữa, nâng cấp.
10. Loại, cấp công trình: Công trình cấp IV.
11. Thiết bị công nghệ: Áp dụng công nghệ đập ngầm để xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt. Về cơ bản, giải pháp công nghệ đập ngầm sử dụng kết cấu thu nước gồm các băng thu nước Waterbelt dài 52 cm gắn vào ống PVC có xẻ rãnh đối xứng 2 bên thành 1 dải thu nước, khoảng cách giữa tâm 2 băng theo dọc trục ống là 50cm. Các dải thu được đặt trong lớp cát thô (d<0,5), bên trên là lớp đá 4x6, trên cùng là lớp đá 3 tầng lọc có tác dụng giữ lớp cát lọc, khoảng cách giữa trục ống 2 dải thu nước là 150 cm. Các dải thu được đấu nối với ống dẫn, nước thu được sẽ theo ống dẫn về các bể tập trung rồi phân phối đi; Cuối băng thu nước được chắn bằng đập ngầm kết cấu bằng đá xây để ngăn dòng nước ngầm và giữ vật liệu lọc.
12. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư: Không cần giải phóng mặt bằng.
13. Tổng mức đầu tư: 5.819.968.000 đồng
(Năm tỷ, tám trăm mười chín triệu, chín trăm sáu mươi tám nghìn đồng)
Trong đó:

+ Chi phí xây dựng:
+ Chi phí điều tra, khảo sát, thiết kế:
+ Chi phí quản lý dự án:
+ Chi phí khác:
+ Chi phí giám sát xây dựng:
+ Chi phí chuyển giao công nghệ:
+ Chi phí hội thảo:
+ Chi phí dự phòng:

4.349.097.000 đ
416.466.000 đ
92.418.000 đ
200.000.000 đ
89.287.000 đ
300.000.000 đ
350.000.000 đ
22.700.000 đ

(Chi tiết xem phụ lục 1)
14. Nguồn vốn đầu tư: Do Cơ quan Phát triển quốc tế Úc (AusAid) tài trợ.
15. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
16. Thời gian thực hiện: Năm 2014
17. Phê duyệt Kế hoạch đấu thầu tổng thể của công trình: (Chi tiết xem phụ lục 2 kèm theo).
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy Lợi, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài chính, Hợp tác quốc tế, Giám đốc Trung tâm Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Viện trưởng Viện Thủy công và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này