Document: Điều 1 Quyết định 3340/2008/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 2157/2006/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "08/10/2008", "sign_number": "3340/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trường Tô", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "08/10/2008", "sign_number": "3340/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trường Tô", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "08/10/2008", "sign_number": "3340/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trường Tô", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "08/10/2008", "sign_number": "3340/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trường Tô", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "08/10/2008", "sign_number": "3340/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trường Tô", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3340/2008/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 2157/2006/QĐ-UBND có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 2157/2006/QĐ-UBND ngày 21/8/2006 của UBND tỉnh về việc quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:
“1. Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ (%) giá đất theo mục đích sử dụng do UBND tỉnh ban hành và công bố công khai hàng năm.
(Đơn vị tính đơn giá thuê đất = VNĐ/m2/năm)
- Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất:
a) Thị xã Hà Giang:
- Đất thuộc khu vực các phường: 1,5%.
- Đất thuộc các xã còn lại: 1%
b) Huyện Vị Xuyên, Bắc Quang:
- Đất thuộc khu vực thị trấn và Trung tâm huyện Bắc Quang, Vị Xuyên: 1,2%
- Khu kinh tế Cửa khẩu Thanh Thủy: 1,2%
- Đất thuộc vị trí khai thác khoáng sản: 1%
- Đất trong khu, cụm công nghiệp: 0,8%
- Đất thuộc các xã nằm ven các trục đường quốc lộ, đất giáp ranh với thị trấn: 0,8%
- Đất nằm ở các vị trí còn lại của các xã không thuộc các xã 135: 0,3%
- Đất nằm ở vị trí các xã thuộc xã 135: 0,25%
c) Các huyện còn lại:
- Đất thuộc vị trí khai thác khoáng sản: 0,8%
- Đất thuộc khu vực thị trấn, trung tâm các huyện: 0,7%
- Đất trong các cụm công nghiệp: 0,5%
- Đất thuộc các xã nằm ven các trục đường quốc lộ, đất giáp ranh với thị trấn: 0,5%
- Đất nằm ở vị trí các xã còn lại không thuộc xã 135: 0,3%
- Đất nằm ở vị trí các xã thuộc xã 135: 0,25%
2. Những dự án đã thực hiện đơn giá thuê đất theo quy định tại Quyết định số 2157/2006/QĐ-UBND ngày 21/8/2006 của UBND tỉnh thì tiếp tục thực hiện theo đơn giá thuê đất đã được phê duyệt cho đến hết thời hạn ổn định đơn giá thuê đất (5 năm). Sau 5 năm điều chỉnh đơn giá thuê đất theo đơn giá do UBND tỉnh quy định tại thời điểm.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 2157/2006/QĐ-UBND ngày 21/8/2006 của UBND tỉnh về việc quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:
“1. Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ (%) giá đất theo mục đích sử dụng do UBND tỉnh ban hành và công bố công khai hàng năm.
(Đơn vị tính đơn giá thuê đất = VNĐ/m2/năm)
- Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất:
a) Thị xã Hà Giang:
- Đất thuộc khu vực các phường: 1,5%.
- Đất thuộc các xã còn lại: 1%
b) Huyện Vị Xuyên, Bắc Quang:
- Đất thuộc khu vực thị trấn và Trung tâm huyện Bắc Quang, Vị Xuyên: 1,2%
- Khu kinh tế Cửa khẩu Thanh Thủy: 1,2%
- Đất thuộc vị trí khai thác khoáng sản: 1%
- Đất trong khu, cụm công nghiệp: 0,8%
- Đất thuộc các xã nằm ven các trục đường quốc lộ, đất giáp ranh với thị trấn: 0,8%
- Đất nằm ở các vị trí còn lại của các xã không thuộc các xã 135: 0,3%
- Đất nằm ở vị trí các xã thuộc xã 135: 0,25%
c) Các huyện còn lại:
- Đất thuộc vị trí khai thác khoáng sản: 0,8%
- Đất thuộc khu vực thị trấn, trung tâm các huyện: 0,7%
- Đất trong các cụm công nghiệp: 0,5%
- Đất thuộc các xã nằm ven các trục đường quốc lộ, đất giáp ranh với thị trấn: 0,5%
- Đất nằm ở vị trí các xã còn lại không thuộc xã 135: 0,3%
- Đất nằm ở vị trí các xã thuộc xã 135: 0,25%
2. Những dự án đã thực hiện đơn giá thuê đất theo quy định tại Quyết định số 2157/2006/QĐ-UBND ngày 21/8/2006 của UBND tỉnh thì tiếp tục thực hiện theo đơn giá thuê đất đã được phê duyệt cho đến hết thời hạn ổn định đơn giá thuê đất (5 năm). Sau 5 năm điều chỉnh đơn giá thuê đất theo đơn giá do UBND tỉnh quy định tại thời điểm.”