Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 206/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Giang 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "206/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "206/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "206/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "206/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "206/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 206/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Giang 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chính như sau:
...
6. Quốc phòng, an ninh
- Tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội, bảo đảm chủ quyền quốc gia, ổn định chính trị để phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân kết hợp với thế trận an ninh nhân dân. Bảo đảm an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội; phòng, chống các loại tội phạm xâm hại đến an ninh quốc gia, đẩy lùi tệ nạn xã hội, kiềm chế tai nạn giao thông.
- Thường xuyên tổ chức huấn luyện chiến đấu, thực hiện diễn tập khu vực phòng thủ, chuẩn bị mọi điều kiện sẵn sàng chủ động trong mọi tình huống để bảo vệ vững chắc biên cương Tổ quốc.
- Xây dựng đường biên giới Việt - Trung hòa bình, hữu nghị, mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác về kinh tế, khoa học - kỹ thuật và giáo dục - đào tạo.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Phát triển các tiểu vùng kinh tế
...
d) Đẩy mạnh cải cách hành chính và xây dựng bộ máy nhà nước các cấp: Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc công tác cải cách hành chính. Thực hiện tốt việc phân công, phân cấp. Cải cách hành chính cần gắn với thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, cải cách hành chính đồng bộ ở tất cả các ngành, các cấp và các nội dung, trước hết tập trung cải cách thể chế hành chính và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, bố trí đủ nguồn tài chính và nhân lực cho cải cách hành chính; xây dựng hệ thống chính quyền các cấp từ tỉnh đến cơ sở trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu quả, hiệu lực cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
5. Giải pháp về bảo vệ và phát triển môi trường bền vững:
- Gắn kết chặt chẽ việc bảo vệ môi trường trong quá trình triển khai thực hiện các dự án. Các ngành, lĩnh vực hoạt động cần chú trọng đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn tới là: Xây dựng hoặc mở rộng các đô thị, phát triển các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên, chế biến thức ăn chăn nuôi, phát triển du lịch đặc biệt là du lịch sinh thái ở những nơi hệ sinh thái khá nhạy cảm với những tác động môi trường.
- Các giải pháp kỹ thuật cụ thể để giải quyết các vấn đề môi trường trong quá trình triển khai các nội dung của dự án gồm: Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí do khí thải và tiếng ồn; nâng cấp hệ thống giao thông đô thị; kiểm soát các loại phương tiện giao thông giảm thiểu khí thải và tiếng ồn từ những hoạt động giao thông; giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước do nước thải; giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất do sử dụng phân bón hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp; giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải rắn.
Giải pháp về hợp tác liên kết phát triển vùng và hội nhập quốc tế
- Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh, đẩy mạnh phát triển kinh tế với mức tăng trưởng cao và ổn định trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý, cải thiện môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh, khai thác tốt các nguồn lực trong và ngoài nước, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
- Có định hướng tổng thể về hội nhập kinh tế quốc tế gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; nâng cao nhận thức của các cấp ủy, của cán bộ, doanh nghiệp và người dân trong tỉnh về hội nhập kinh tế quốc tế và các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển trong giai đoạn tới. Phổ biến rộng rãi kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế liên quan đến các hiệp định kinh tế, thương mại, đầu tư mà Việt Nam đã ký kết, những khó khăn đối với doanh nghiệp khi hội nhập kinh tế quốc tế.
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, nâng cao hoạt động kinh tế đối ngoại và hợp tác đầu tư với các nước hay địa phương của các nước có trình độ phát triển cao hơn và có tiềm năng về thị trường, trình độ khoa học công nghệ phát triển.
- Xây dựng các chương trình hợp tác với các tỉnh vùng Trung du miền núi phía Bắc, vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, các tỉnh, thành phố lớn của cả nước để huy động nguồn lực khai thác các lợi thế so sánh của tỉnh
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Sau khi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được phê duyệt, tỉnh tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh. Căn cứ nội dung của Quy hoạch tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để có kế hoạch thực hiện đạt kết quả.
2. Cụ thể hóa các nội dung của Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện và có đánh giá kết quả đạt được. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện điều chỉnh Quy hoạch.
3. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế của địa phương với các nhà đầu tư; giới thiệu các chương trình, dự án cần được ưu tiên đầu tư, trong đó chú trọng kêu gọi đầu tư các dự án trọng điểm tạo ra những sản phẩm chủ lực.

Content:
Đẩy mạnh cải cách hành chính và xây dựng bộ máy nhà nước các cấp: Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc công tác cải cách hành chính. Thực hiện tốt việc phân công, phân cấp. Cải cách hành chính cần gắn với thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, cải cách hành chính đồng bộ ở tất cả các ngành, các cấp và các nội dung, trước hết tập trung cải cách thể chế hành chính và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, bố trí đủ nguồn tài chính và nhân lực cho cải cách hành chính; xây dựng hệ thống chính quyền các cấp từ tỉnh đến cơ sở trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu quả, hiệu lực cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
5. Giải pháp về bảo vệ và phát triển môi trường bền vững:
- Gắn kết chặt chẽ việc bảo vệ môi trường trong quá trình triển khai thực hiện các dự án. Các ngành, lĩnh vực hoạt động cần chú trọng đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn tới là: Xây dựng hoặc mở rộng các đô thị, phát triển các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên, chế biến thức ăn chăn nuôi, phát triển du lịch đặc biệt là du lịch sinh thái ở những nơi hệ sinh thái khá nhạy cảm với những tác động môi trường.
- Các giải pháp kỹ thuật cụ thể để giải quyết các vấn đề môi trường trong quá trình triển khai các nội dung của dự án gồm: Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí do khí thải và tiếng ồn; nâng cấp hệ thống giao thông đô thị; kiểm soát các loại phương tiện giao thông giảm thiểu khí thải và tiếng ồn từ những hoạt động giao thông; giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước do nước thải; giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất do sử dụng phân bón hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp; giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải rắn.
Giải pháp về hợp tác liên kết phát triển vùng và hội nhập quốc tế
- Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh, đẩy mạnh phát triển kinh tế với mức tăng trưởng cao và ổn định trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý, cải thiện môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh, khai thác tốt các nguồn lực trong và ngoài nước, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
- Có định hướng tổng thể về hội nhập kinh tế quốc tế gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; nâng cao nhận thức của các cấp ủy, của cán bộ, doanh nghiệp và người dân trong tỉnh về hội nhập kinh tế quốc tế và các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển trong giai đoạn tới. Phổ biến rộng rãi kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế liên quan đến các hiệp định kinh tế, thương mại, đầu tư mà Việt Nam đã ký kết, những khó khăn đối với doanh nghiệp khi hội nhập kinh tế quốc tế.
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, nâng cao hoạt động kinh tế đối ngoại và hợp tác đầu tư với các nước hay địa phương của các nước có trình độ phát triển cao hơn và có tiềm năng về thị trường, trình độ khoa học công nghệ phát triển.
- Xây dựng các chương trình hợp tác với các tỉnh vùng Trung du miền núi phía Bắc, vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, các tỉnh, thành phố lớn của cả nước để huy động nguồn lực khai thác các lợi thế so sánh của tỉnh
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Sau khi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được phê duyệt, tỉnh tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh. Căn cứ nội dung của Quy hoạch tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để có kế hoạch thực hiện đạt kết quả.
2. Cụ thể hóa các nội dung của Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện và có đánh giá kết quả đạt được. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện điều chỉnh Quy hoạch.
3. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế của địa phương với các nhà đầu tư; giới thiệu các chương trình, dự án cần được ưu tiên đầu tư, trong đó chú trọng kêu gọi đầu tư các dự án trọng điểm tạo ra những sản phẩm chủ lực.