Document: Điều 1 Quyết định 1509/QĐ-UBND năm 2013 quy hoạch phát triển hệ thống đô thị Quảng Trị 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "26/08/2013", "sign_number": "1509/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "26/08/2013", "sign_number": "1509/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "26/08/2013", "sign_number": "1509/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "26/08/2013", "sign_number": "1509/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "26/08/2013", "sign_number": "1509/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1509/QĐ-UBND năm 2013 quy hoạch phát triển hệ thống đô thị Quảng Trị 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
I. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ ĐẾN NĂM 2020
1. Quan điểm
Thực hiện mục tiêu chiến lược về đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, định hướng phát triển đô thị của quốc gia; phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội và định hướng của tỉnh, của vùng; phân bố hợp lý các đô thị, các vùng đô thị hóa tạo sự phát triển cân đối, có sự hỗ trợ, liên kết giữa các đô thị; kết hợp hài hòa giữa cải tạo và xây dựng mới, gìn giữ bản sắc văn hóa, các giá trị truyền thống, điều kiện tự nhiên và cảnh quan môi trường với việc áp dụng những tiến bộ khoa học - công nghệ, xây dựng cuộc sống tiện nghi, văn minh hiện đại ở đô thị.
2. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng chiến lược phát triển hệ thống đô thị phù hợp với sự phân bố và trình độ phát triển lực lượng sản xuất trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn đến năm 2020; xác định các khu vực trọng điểm, tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật thực hiện tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Thu hút mọi nguồn lực phát triển, khai thác hợp lý tiềm năng vùng và liên kết vùng.
Quy hoạch phát triển các đô thị trở thành các trung tâm phát triển công nghiệp, dịch vụ, là động lực phát triển cho các vùng phụ cận; Đề xuất các chương trình ưu tiên cho giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
3. Định hướng phát triển hệ thống đô thị
Trong giai đoạn đến năm 2020, nâng cấp, mở rộng 13 đô thị hiện có và phát triển thêm 07 đô thị mới; chỉ tiêu điểm đô thị đạt 3,98 đô thị/1000 km2. Điều chỉnh chức năng một số đô thị, tạo lập hệ thống đô thị liên vùng và phát triển một cách có hiệu quả các đô thị có tính chất đặc thù của vùng.
4. Chức năng đô thị
Thành phố Đông Hà phát triển nâng cấp cơ sở hạ tầng, hoàn thiện các tiêu chí của thành phố đạt đô thị loại II, là thành phố tỉnh lỵ của tỉnh, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh. Có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng thế trận an ninh quốc phòng của tỉnh, vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Miền Trung. Là đô thị động lực trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây;
Các đô thị là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của huyện lỵ (gồm 08 đô thị);
Các đô thị đặc thù và tổng hợp vùng đóng vai trò trung tâm kinh tế, văn hóa, thương mại, dịch vụ của vùng (gồm 11 đô thị).
5. Phân loại đô thị đến năm 2020
Hệ thống đô thị của Quảng Trị đến năm 2020 được phân thành các cấp bao gồm: Thành phố Đông Hà đô thị loại II; thị xã Quảng Trị cơ bản đạt tiêu chí đô thị loại III; thị trấn Khe Sanh, thị trấn Lao Bảo, thị trấn Hồ Xá và thị trấn Cam Lộ nâng lên đô thị loại IV là các đô thị động lực phát triển. Các thị trấn tham gia vào các cực tăng trưởng của các tiểu vùng bao gồm các thị trấn: Thị trấn Hải Lăng, thị trấn Ái Tử, thị trấn Gio Linh, thị trấn Cửa Việt, thị trấn Cửa Tùng, thị trấn Bến Quan, thị trấn Krông Klang và 07 trung tâm xã nâng lên thị trấn: Bồ Bản, Hướng Phùng, Tà Rụt, Mỹ Thủy, A Túc, Mỹ Chánh, La Vang.
6. Phát triển hạ tầng kỹ thuật đến năm 2020
- Cấp nước sinh hoạt: Nhu cầu cấp nước trên địa bàn tỉnh là 75.000 m3/ngày.đêm; đạt tỷ lệ đô thị có hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung là 100%; tỷ lệ dân cư đô thị sử dụng nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung là 100%;
- Thoát nước và vệ sinh môi trường: Có 100% hệ thống thoát nước đối với thành phố Đông Hà và thị xã Quảng Trị; 70% đến 80% cho các đô thị còn lại; 100% đô thị được xử lý thất thải rắn đảm bảo vệ sinh môi trường;
- Giao thông đô thị: 100% hệ thống giao thông của thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị và 80% đối với các đô thị còn lại được cứng hóa; hoàn thành đầu tư xây dựng các bến, bãi đổ xe cho các đô thị;
- Tiếp tục đầu tư, cải tạo và xây dựng mới lưới điện đô thị đảm bảo nhu cầu phụ tải. Các trục đường chính của đô thị được chiếu sáng, các nút giao thông quan trọng của đô thị được lắp đèn tín hiệu giao thông;
- Đầu tư xây dựng các lâm viên, công viên, vườn hoa, quảng trường; các khu vui chơi giải trí, các trung tâm văn hóa - thể dục thể thao. Xây dựng thêm các công trình phúc lợi công cộng; cải tạo, nâng cấp và xây mới các cơ quan, công sở và các công trình hạ tầng xã hội khác.
II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Công tác quy hoạch xây dựng phải đi trước một bước, có sự phù hợp giữa các loại quy hoạch, tránh lãng phí và không hiệu quả, tránh tình trạng quy hoạch treo.
2. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch và xây dựng đô thị thông qua việc cải cách thể chế bộ máy quản lý hành chính; bổ sung các văn bản pháp quy về quy chế, quy trình kiểm soát phát triển đô thị.
3. Kiện toàn bộ máy làm công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch các cấp, thực hiện phân công, phân cấp trên cơ sở quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của mỗi cấp; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực làm công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch, quản lý đầu tư và xây dựng, nhất là các huyện, thị xã, thị trấn. Tăng cường trách nhiệm của các Hội nghề nghiệp có liên quan tham gia vào công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch và xây dựng.
4. Củng cố và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm xây dựng trái phép, lấn chiếm đất đai, không xây dựng theo đúng quy hoạch và các quy trình, quy phạm của Nhà nước.
5. Huy động mọi nguồn vốn để đầu tư xây dựng phát triển hệ thống đô thị. Có chính sách khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển đô thị. Tăng cường công tác xã hội hóa trong đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật với phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm".
6. Mở rộng cuộc vận động nâng cao nhận thức văn minh đô thị và sự tham gia của cộng đồng dân cư trong quá trình phát triển đô thị.
7. Tăng cường sự thống nhất đồng bộ trong việc xây dựng và quản lý đô thị, phát huy sức mạnh toàn diện của cấp ủy Đảng, chính quyền, các đoàn thể, Hội nghề nghiệp tạo sự đồng thuận, phát huy sức mạnh nhân dân trong công tác phát triển hệ thống đô thị.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
I. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ ĐẾN NĂM 2020
1. Quan điểm
Thực hiện mục tiêu chiến lược về đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, định hướng phát triển đô thị của quốc gia; phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội và định hướng của tỉnh, của vùng; phân bố hợp lý các đô thị, các vùng đô thị hóa tạo sự phát triển cân đối, có sự hỗ trợ, liên kết giữa các đô thị; kết hợp hài hòa giữa cải tạo và xây dựng mới, gìn giữ bản sắc văn hóa, các giá trị truyền thống, điều kiện tự nhiên và cảnh quan môi trường với việc áp dụng những tiến bộ khoa học - công nghệ, xây dựng cuộc sống tiện nghi, văn minh hiện đại ở đô thị.
2. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng chiến lược phát triển hệ thống đô thị phù hợp với sự phân bố và trình độ phát triển lực lượng sản xuất trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn đến năm 2020; xác định các khu vực trọng điểm, tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật thực hiện tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Thu hút mọi nguồn lực phát triển, khai thác hợp lý tiềm năng vùng và liên kết vùng.
Quy hoạch phát triển các đô thị trở thành các trung tâm phát triển công nghiệp, dịch vụ, là động lực phát triển cho các vùng phụ cận; Đề xuất các chương trình ưu tiên cho giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
3. Định hướng phát triển hệ thống đô thị
Trong giai đoạn đến năm 2020, nâng cấp, mở rộng 13 đô thị hiện có và phát triển thêm 07 đô thị mới; chỉ tiêu điểm đô thị đạt 3,98 đô thị/1000 km2. Điều chỉnh chức năng một số đô thị, tạo lập hệ thống đô thị liên vùng và phát triển một cách có hiệu quả các đô thị có tính chất đặc thù của vùng.
4. Chức năng đô thị
Thành phố Đông Hà phát triển nâng cấp cơ sở hạ tầng, hoàn thiện các tiêu chí của thành phố đạt đô thị loại II, là thành phố tỉnh lỵ của tỉnh, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh. Có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng thế trận an ninh quốc phòng của tỉnh, vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Miền Trung. Là đô thị động lực trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây;
Các đô thị là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của huyện lỵ (gồm 08 đô thị);
Các đô thị đặc thù và tổng hợp vùng đóng vai trò trung tâm kinh tế, văn hóa, thương mại, dịch vụ của vùng (gồm 11 đô thị).
5. Phân loại đô thị đến năm 2020
Hệ thống đô thị của Quảng Trị đến năm 2020 được phân thành các cấp bao gồm: Thành phố Đông Hà đô thị loại II; thị xã Quảng Trị cơ bản đạt tiêu chí đô thị loại III; thị trấn Khe Sanh, thị trấn Lao Bảo, thị trấn Hồ Xá và thị trấn Cam Lộ nâng lên đô thị loại IV là các đô thị động lực phát triển. Các thị trấn tham gia vào các cực tăng trưởng của các tiểu vùng bao gồm các thị trấn: Thị trấn Hải Lăng, thị trấn Ái Tử, thị trấn Gio Linh, thị trấn Cửa Việt, thị trấn Cửa Tùng, thị trấn Bến Quan, thị trấn Krông Klang và 07 trung tâm xã nâng lên thị trấn: Bồ Bản, Hướng Phùng, Tà Rụt, Mỹ Thủy, A Túc, Mỹ Chánh, La Vang.
6. Phát triển hạ tầng kỹ thuật đến năm 2020
- Cấp nước sinh hoạt: Nhu cầu cấp nước trên địa bàn tỉnh là 75.000 m3/ngày.đêm; đạt tỷ lệ đô thị có hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung là 100%; tỷ lệ dân cư đô thị sử dụng nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung là 100%;
- Thoát nước và vệ sinh môi trường: Có 100% hệ thống thoát nước đối với thành phố Đông Hà và thị xã Quảng Trị; 70% đến 80% cho các đô thị còn lại; 100% đô thị được xử lý thất thải rắn đảm bảo vệ sinh môi trường;
- Giao thông đô thị: 100% hệ thống giao thông của thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị và 80% đối với các đô thị còn lại được cứng hóa; hoàn thành đầu tư xây dựng các bến, bãi đổ xe cho các đô thị;
- Tiếp tục đầu tư, cải tạo và xây dựng mới lưới điện đô thị đảm bảo nhu cầu phụ tải. Các trục đường chính của đô thị được chiếu sáng, các nút giao thông quan trọng của đô thị được lắp đèn tín hiệu giao thông;
- Đầu tư xây dựng các lâm viên, công viên, vườn hoa, quảng trường; các khu vui chơi giải trí, các trung tâm văn hóa - thể dục thể thao. Xây dựng thêm các công trình phúc lợi công cộng; cải tạo, nâng cấp và xây mới các cơ quan, công sở và các công trình hạ tầng xã hội khác.
II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Công tác quy hoạch xây dựng phải đi trước một bước, có sự phù hợp giữa các loại quy hoạch, tránh lãng phí và không hiệu quả, tránh tình trạng quy hoạch treo.
2. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch và xây dựng đô thị thông qua việc cải cách thể chế bộ máy quản lý hành chính; bổ sung các văn bản pháp quy về quy chế, quy trình kiểm soát phát triển đô thị.
3. Kiện toàn bộ máy làm công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch các cấp, thực hiện phân công, phân cấp trên cơ sở quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của mỗi cấp; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực làm công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch, quản lý đầu tư và xây dựng, nhất là các huyện, thị xã, thị trấn. Tăng cường trách nhiệm của các Hội nghề nghiệp có liên quan tham gia vào công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch và xây dựng.
4. Củng cố và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm xây dựng trái phép, lấn chiếm đất đai, không xây dựng theo đúng quy hoạch và các quy trình, quy phạm của Nhà nước.
5. Huy động mọi nguồn vốn để đầu tư xây dựng phát triển hệ thống đô thị. Có chính sách khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển đô thị. Tăng cường công tác xã hội hóa trong đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật với phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm".
6. Mở rộng cuộc vận động nâng cao nhận thức văn minh đô thị và sự tham gia của cộng đồng dân cư trong quá trình phát triển đô thị.
7. Tăng cường sự thống nhất đồng bộ trong việc xây dựng và quản lý đô thị, phát huy sức mạnh toàn diện của cấp ủy Đảng, chính quyền, các đoàn thể, Hội nghề nghiệp tạo sự đồng thuận, phát huy sức mạnh nhân dân trong công tác phát triển hệ thống đô thị.