Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3689/QĐ-UBND 2020 chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh thành Vườn quốc gia Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "18/12/2020", "sign_number": "3689/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "18/12/2020", "sign_number": "3689/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "18/12/2020", "sign_number": "3689/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "18/12/2020", "sign_number": "3689/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "18/12/2020", "sign_number": "3689/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3689/QĐ-UBND 2020 chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh thành Vườn quốc gia Quảng Nam

Điều 1. Chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh thành Vườn quốc gia Sông Thanh, tỉnh Quảng Nam; với các nội dung chính sau:
...
3. Quy mô diện tích và các phân khu chức năng
a) Tổng diện tích tự nhiên của Vườn quốc gia Sông Thanh: 76.669,68 ha.
b) Các phân khu chức năng:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 58.225,98 ha tại các Tiểu khu 349, 352, 353, 354, 355, 356, 357, 358, 359, 360, 361, 362, 363, 364, 367, 368, 369, 370, 371, 376, 377, 378, 379, 380, 382, 383, 384, 385, 386, 387, 388, 391, 392, 393, 394, 395, 396, 397, 398, 399, 400, 401, 402, 403, 404, 405, 406, 407, 408, 623, 624, 625, 678, 679, 682, 700, 704, 705, 707, 708, 709, 710, 713, 714, 715, 716.
Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của phân khu này là bảo vệ nghiêm ngặt, nguyên vẹn toàn bộ tài nguyên rừng và đất rừng, cảnh quan và các tài nguyên sinh học, đảm bảo diễn thế tự nhiên của các hệ sinh thái; thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học về hệ sinh thái rừng; hỗ trợ phát triển dịch vụ du lịch sinh thái.
- Phân khu phục hồi sinh thái: 18.367,20 ha tại các Tiểu khu 296, 297, 299, 300, 301, 302, 303, 304, 305, 306, 307, 308, 309, 310, 311, 322, 342, 372, 373, 374, 375, 389, 390, 701, 706.
Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của phân khu này là bảo vệ cảnh quan, tài nguyên rừng; phục hồi các hệ sinh thái rừng, khôi phục đa dạng sinh học và các giá trị khác của khu rừng; thực nghiệm, nghiên cứu lâm sinh, động, thực vật và địa chất thủy văn; phát triển du lịch sinh thái.
- Phân khu dịch vụ - hành chính: 76,50 ha. Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của phân khu này là đảm bảo các hoạt động về quản lý hành chính, xây dựng nhà làm việc, trạm bảo vệ rừng, vườn thực vật, bảo tàng, Trung tâm nghiên cứu về động, thực vật rừng; tổ chức các cơ sở phục vụ dịch vụ nghiên cứu khoa học, tham quan, dịch vụ.

Content:
Quy mô diện tích và các phân khu chức năng
a) Tổng diện tích tự nhiên của Vườn quốc gia Sông Thanh: 76.669,68 ha.
b) Các phân khu chức năng:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 58.225,98 ha tại các Tiểu khu 349, 352, 353, 354, 355, 356, 357, 358, 359, 360, 361, 362, 363, 364, 367, 368, 369, 370, 371, 376, 377, 378, 379, 380, 382, 383, 384, 385, 386, 387, 388, 391, 392, 393, 394, 395, 396, 397, 398, 399, 400, 401, 402, 403, 404, 405, 406, 407, 408, 623, 624, 625, 678, 679, 682, 700, 704, 705, 707, 708, 709, 710, 713, 714, 715, 716.
Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của phân khu này là bảo vệ nghiêm ngặt, nguyên vẹn toàn bộ tài nguyên rừng và đất rừng, cảnh quan và các tài nguyên sinh học, đảm bảo diễn thế tự nhiên của các hệ sinh thái; thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học về hệ sinh thái rừng; hỗ trợ phát triển dịch vụ du lịch sinh thái.
- Phân khu phục hồi sinh thái: 18.367,20 ha tại các Tiểu khu 296, 297, 299, 300, 301, 302, 303, 304, 305, 306, 307, 308, 309, 310, 311, 322, 342, 372, 373, 374, 375, 389, 390, 701, 706.
Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của phân khu này là bảo vệ cảnh quan, tài nguyên rừng; phục hồi các hệ sinh thái rừng, khôi phục đa dạng sinh học và các giá trị khác của khu rừng; thực nghiệm, nghiên cứu lâm sinh, động, thực vật và địa chất thủy văn; phát triển du lịch sinh thái.
- Phân khu dịch vụ - hành chính: 76,50 ha. Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của phân khu này là đảm bảo các hoạt động về quản lý hành chính, xây dựng nhà làm việc, trạm bảo vệ rừng, vườn thực vật, bảo tàng, Trung tâm nghiên cứu về động, thực vật rừng; tổ chức các cơ sở phục vụ dịch vụ nghiên cứu khoa học, tham quan, dịch vụ.