Document: Điểm a Khoản 16 Điều 1 Quyết định 998/QĐ-TTg 2020 Nhiệm vụ lập Quy hoạch Vĩnh Phúc 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2020", "sign_number": "998/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2020", "sign_number": "998/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2020", "sign_number": "998/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2020", "sign_number": "998/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2020", "sign_number": "998/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 16 Điều 1 Quyết định 998/QĐ-TTg 2020 Nhiệm vụ lập Quy hoạch Vĩnh Phúc 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung sau:
...
16. Các nội dung đề xuất nghiên cứu:
Các nội dung đề xuất nghiên cứu được tích hợp vào quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc (với 32 nội dung) đảm bảo Quy hoạch được thực hiện theo phương pháp tiếp cận tổng hợp và phối hợp đồng bộ giữa các ngành, lĩnh vực có liên quan đến kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trong việc lập quy hoạch trên phạm vi lãnh thổ của Tỉnh nhằm đạt được mục tiêu phát triển cân đối, hài hòa, hiệu quả và bền vững.
V. PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH
1. Yêu cầu về phương pháp lập Quy hoạch
Quy hoạch được lập dựa trên phương pháp tiếp cận tổng hợp, đa chiều, đa lĩnh vực, đảm bảo các yêu cầu về tính khoa học, tính phù hợp, tính thực tiễn và ứng dụng công nghệ hiện đại.
2. Các phương pháp lập Quy hoạch
- Phương pháp tích hợp quy hoạch;
- Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, dữ liệu;
- Phương pháp phân tích, đánh giá và tổng hợp;
- Phương pháp thực chứng, ứng dụng các bài học thực tiễn;
- Phương pháp mô hình hoá;
- Phương pháp xây dựng kịch bản phát triển;
- Phương pháp chồng lớp, đối chiếu bản đồ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS);
- Phương pháp điều tra xã hội học;
- Phương pháp quy hoạch có sự tham gia của cộng đồng, các bên liên quan;
- Phương pháp chuyên gia;
- Sử dụng công cụ hỗ trợ lập quy hoạch (Bộ công cụ này bao gồm hệ thống cơ sở dữ liệu và công vụ phân tích. Bố công cụ này có thể được tích hợp thông qua các cổng thông tin cơ sở dữ liệu quy hoạch được xây dựng phục vụ quá trình lập quy hoạch).
- Một số phương pháp khác phù hợp với quy trình kỹ thuật và tính đặc thù của tỉnh Vĩnh Phúc.
VI. THÀNH PHẦN, CHI PHÍ, THỜI HẠN LẬP QUY HOẠCH
1. Thành phần hồ sơ:
a) Phần văn bản:
- Tờ trình thẩm định và phê duyệt Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc.
- Dự thảo Quyết định phê duyệt Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc.
- Báo cáo thuyết minh Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc, báo cáo tóm tắt kèm theo các sơ đồ, bản đồ thu nhỏ.
- Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.
- Các phụ lục và văn bản pháp lý liên quan.
- Các báo cáo nội dung đề xuất nghiên cứu.

Content:
Phần văn bản:
- Tờ trình thẩm định và phê duyệt Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc.
- Dự thảo Quyết định phê duyệt Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc.
- Báo cáo thuyết minh Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc, báo cáo tóm tắt kèm theo các sơ đồ, bản đồ thu nhỏ.
- Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.
- Các phụ lục và văn bản pháp lý liên quan.
- Các báo cáo nội dung đề xuất nghiên cứu.