Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 02/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quy định bồi thường hỗ trợ tái định cư

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "07/01/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "07/01/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "07/01/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "07/01/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "07/01/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 02/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quy định bồi thường hỗ trợ tái định cư

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 108/2009/QĐ-UBND ngày 29/9/2009 của UBND Thành phố về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:
...
3. Việc điều chỉnh giá đất làm cơ sở tính bồi thường, hỗ trợ đất thu hồi (nếu có) khi đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cấp có thẩm quyền được xử lý như sau:
...
c) Trong thời gian kiến nghị, khiếu nại liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trong thời gian cơ quan chức năng thanh tra, kết luận, người sử dụng đất, sử dụng tài sản trên đất vẫn phải thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, di chuyển và bàn giao mặt bằng cho Chủ đầu tư theo quy định. Trường hợp người sử dụng đất, sử dụng tài sản trên đất không thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt và công khai và không di chuyển bàn giao mặt bằng thì không được coi là cơ quan Nhà nước chậm chi trả.
2) Sửa đổi khoản 2 Điều 13 như sau:
"2. Đất vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trong khu dân cư không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc tuyến đường giao thông, có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định, khi Nhà nước thu hồi thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trong cây lâu năm quy định tại bảng giá đất ban hành hàng năm còn được hỗ trợ bằng tiền theo quy định sau:
a) Mức hỗ trợ:
a. 1.1 Bằng 70% giá đất ở trong cùng thửa đất có nhà ở của hộ gia đình, cá nhân sử dụng trước ngày 15/10/1993 và có một trong các điều kiện được bồi thường theo giá đất ở;
a.2. Bằng 40% giá đất ở trong cùng thửa đất có nhà ở của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở không có giấy tờ từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 và có một trong các điều kiện được bồi thường theo giá đất ở;
b) Diện tích hỗ trợ tính theo diện tích thực tế bị thu hồi nhưng tối đa không quái 05 lần hạn mức giao đất ở mới tại địa phương."
3) Sửa đổi điểm a, khoản 1 Điều 18 như sau:
"a) Trường hợp đất đang sử dụng là đất có nhà ở và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất vi phạm quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 5 Điều 7 của bản quy định ban hành kèm Quyết định số 108/2009/QĐ-UBND ngày 29/9/2009 của UBND Thành phố thì người đang sử dụng đất được bồi thường bằng giá đất ở đối với phần diện tích nằm trong hạn mức công nhận đất ở theo quy định hiện hành (hạn mức tính trên toàn bộ diện tích thực tế đang sử dụng của một chủ sử dụng đất) nhưng không vượt diện tích đất ở thực tế thu hồi và phải khấu trừ nghĩa vụ tài chính bằng 50% giá bồi thường đất ở.
Phần diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có) được bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định đối với đất vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở của một chủ sử dụng đất theo quy định tại điểm a, Khoản 2 Điều này."
4) Sửa đổi điểm b khoản 2 Điêu 19 như sau:
"b) Được bồi thường về đất đối với diện tích đất được giao là đất ở ngoài hạn mức giao đất theo quy định hiện hành, nhưng phải khấu trừ tiền sử dụng đất bằng 50% giá bồi thường đất ở."
5) Sửa đổi Khoản 2 Điều 26 như sau:
“2. Trường hợp không thu hồi đất và không làm thay đổi mục đích sử dụng đất (nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn của công trình), nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng thì được hỗ trợ bằng tiền)
a) Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải di dời khỏi hành lang an toàn lưới điện điện áp đến 220KV quy định tại khoản 4, Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được hỗ trợ (một lần) do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt, như sau:
a.1. Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích xây dựng nằm trong hành lang an toàn lưới điện, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật, trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì được hỗ trợ phan diện tích xây dựng trong hành lang an toàn lưới điện bằng 70% đơn giá xây dựng mới do UBND thành phố Hà Nội ban hành;
a.2. Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật nhưng thực tế đã xây dựng (trước ngày 01/7/2004 thì được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ quy định tại Điều 32 bản quy định ban hành kèm Quyết định số 108/2009/QĐ-UBND ngày 29/9/2009 của UBND thành phố Hà Nội, tính trên diện tích xây dựng nằm trong hành lang an toàn lưới điện.
b) Đất ở, các loại đất khác trong cùng thửa với đất ở của một chủ sử dụng trong hành lang an toàn lưới điện thược diện Nhà nước không thu hồi đất thì chủ sử dụng đất được hồ trợ (một lần) do hạn chế khả năng sử dụng đất, như sau:
b.1. Đất ở có một trong các điều kiện quy định tại Điều 7 bản quy định ban hành kèm Quyết định số 108/2009/QĐ-UBND ngày 29/9/2009 của UBND Thành phố được hỗ trợ với mức bằng 80% đơn giá bồi thường đất ở tính trên diện tích đất nằm trong hành lang an toàn lưới điện;
b.2. Các loại đất khác, trong cùng thửa với đất ở quy định tại tiết b1 nêu trên, được hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định tại bản quy định này khi thu hồi các loại đất khác đó, tính trên diện tích các loại đất khác nằm trong hành lang an toàn lưới điện.
c) Đối với cây trồng trong và ngoài hành lang an toàn lưới điện nhưng có tán lá nằm trong hành lang an toàn lưới điện:
c.1. Cây trồng có trước khi thông báo thu hồi đất thực hiện dự án và trong hành lang an toàn lưới điện, nếu phải chặt bỏ và cấm trồng mới theo quy định tại khoản 3, Điều 5 Nghị định 106/2005/NĐ-CP thì được bồi thường theo quy định hiện hành.
c.2. Cây trồng có trước khi thông báo thu hồi đất thực hiện dự án và trong hành lang an toàn lưới điện thuộc loại không phải chặt bỏ và cấm trồng mới theo quy định tại khoản 3, Điều 5 Nghị định 106/200 5/NĐ-CP hoặc cây ngoài hành lang có nguy cơ vi phạm khoảng cách an toàn quy định tại khoản 2, Điều 5 Nghị định 106/2005/NĐ-CP thì đơn vị quản lý vận hành có quyền kiểm tra, chặt tỉa cây để đảm bảo an toàn cho đường dây dẫn điện trên không và được hỗ trợ một lần. UBND cấp huyện quyết định mức hỗ trợ nhưng tối đa không quá 30% mức bồi thường theo quy định.

Content:
Trong thời gian kiến nghị, khiếu nại liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trong thời gian cơ quan chức năng thanh tra, kết luận, người sử dụng đất, sử dụng tài sản trên đất vẫn phải thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, di chuyển và bàn giao mặt bằng cho Chủ đầu tư theo quy định. Trường hợp người sử dụng đất, sử dụng tài sản trên đất không thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt và công khai và không di chuyển bàn giao mặt bằng thì không được coi là cơ quan Nhà nước chậm chi trả.
2) Sửa đổi khoản 2 Điều 13 như sau:
"2. Đất vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trong khu dân cư không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc tuyến đường giao thông, có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định, khi Nhà nước thu hồi thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trong cây lâu năm quy định tại bảng giá đất ban hành hàng năm còn được hỗ trợ bằng tiền theo quy định sau:
a) Mức hỗ trợ:
a. 1.1 Bằng 70% giá đất ở trong cùng thửa đất có nhà ở của hộ gia đình, cá nhân sử dụng trước ngày 15/10/1993 và có một trong các điều kiện được bồi thường theo giá đất ở;
a.2. Bằng 40% giá đất ở trong cùng thửa đất có nhà ở của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở không có giấy tờ từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 và có một trong các điều kiện được bồi thường theo giá đất ở;
b) Diện tích hỗ trợ tính theo diện tích thực tế bị thu hồi nhưng tối đa không quái 05 lần hạn mức giao đất ở mới tại địa phương."
3) Sửa đổi điểm a, khoản 1 Điều 18 như sau:
"a) Trường hợp đất đang sử dụng là đất có nhà ở và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất vi phạm quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 5 Điều 7 của bản quy định ban hành kèm Quyết định số 108/2009/QĐ-UBND ngày 29/9/2009 của UBND Thành phố thì người đang sử dụng đất được bồi thường bằng giá đất ở đối với phần diện tích nằm trong hạn mức công nhận đất ở theo quy định hiện hành (hạn mức tính trên toàn bộ diện tích thực tế đang sử dụng của một chủ sử dụng đất) nhưng không vượt diện tích đất ở thực tế thu hồi và phải khấu trừ nghĩa vụ tài chính bằng 50% giá bồi thường đất ở.
Phần diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có) được bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định đối với đất vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở của một chủ sử dụng đất theo quy định tại điểm a, Khoản 2 Điều này."
4) Sửa đổi điểm b khoản 2 Điêu 19 như sau:
"b) Được bồi thường về đất đối với diện tích đất được giao là đất ở ngoài hạn mức giao đất theo quy định hiện hành, nhưng phải khấu trừ tiền sử dụng đất bằng 50% giá bồi thường đất ở."
5) Sửa đổi Khoản 2 Điều 26 như sau:
“2. Trường hợp không thu hồi đất và không làm thay đổi mục đích sử dụng đất (nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn của công trình), nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng thì được hỗ trợ bằng tiền)
a) Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải di dời khỏi hành lang an toàn lưới điện điện áp đến 220KV quy định tại khoản 4, Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được hỗ trợ (một lần) do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt, như sau:
a.1. Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích xây dựng nằm trong hành lang an toàn lưới điện, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật, trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì được hỗ trợ phan diện tích xây dựng trong hành lang an toàn lưới điện bằng 70% đơn giá xây dựng mới do UBND thành phố Hà Nội ban hành;
a.2. Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật nhưng thực tế đã xây dựng (trước ngày 01/7/2004 thì được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ quy định tại Điều 32 bản quy định ban hành kèm Quyết định số 108/2009/QĐ-UBND ngày 29/9/2009 của UBND thành phố Hà Nội, tính trên diện tích xây dựng nằm trong hành lang an toàn lưới điện.
b) Đất ở, các loại đất khác trong cùng thửa với đất ở của một chủ sử dụng trong hành lang an toàn lưới điện thược diện Nhà nước không thu hồi đất thì chủ sử dụng đất được hồ trợ (một lần) do hạn chế khả năng sử dụng đất, như sau:
b.1. Đất ở có một trong các điều kiện quy định tại Điều 7 bản quy định ban hành kèm Quyết định số 108/2009/QĐ-UBND ngày 29/9/2009 của UBND Thành phố được hỗ trợ với mức bằng 80% đơn giá bồi thường đất ở tính trên diện tích đất nằm trong hành lang an toàn lưới điện;
b.2. Các loại đất khác, trong cùng thửa với đất ở quy định tại tiết b1 nêu trên, được hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định tại bản quy định này khi thu hồi các loại đất khác đó, tính trên diện tích các loại đất khác nằm trong hành lang an toàn lưới điện.
Đối với cây trồng trong và ngoài hành lang an toàn lưới điện nhưng có tán lá nằm trong hành lang an toàn lưới điện:
c.1. Cây trồng có trước khi thông báo thu hồi đất thực hiện dự án và trong hành lang an toàn lưới điện, nếu phải chặt bỏ và cấm trồng mới theo quy định tại khoản 3, Điều 5 Nghị định 106/2005/NĐ-CP thì được bồi thường theo quy định hiện hành.
c.2. Cây trồng có trước khi thông báo thu hồi đất thực hiện dự án và trong hành lang an toàn lưới điện thuộc loại không phải chặt bỏ và cấm trồng mới theo quy định tại khoản 3, Điều 5 Nghị định 106/200 5/NĐ-CP hoặc cây ngoài hành lang có nguy cơ vi phạm khoảng cách an toàn quy định tại khoản 2, Điều 5 Nghị định 106/2005/NĐ-CP thì đơn vị quản lý vận hành có quyền kiểm tra, chặt tỉa cây để đảm bảo an toàn cho đường dây dẫn điện trên không và được hỗ trợ một lần. UBND cấp huyện quyết định mức hỗ trợ nhưng tối đa không quá 30% mức bồi thường theo quy định.