Document: Điểm d Khoản 14 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm d Khoản 14 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Điều 13. Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư
...
14. Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động của BQLDAĐT theo nguyên giá.
14.1. Nguyên tắc hạch toán:
1- TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ hoạt động, nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.
2- Giá trị TSCĐ hữu hình của BQLDAĐT phản ánh trên TK 211 theo nguyên giá. Kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng TSCĐ hữu hình. Tuỳ thuộc vào từng trường hợp, nguyên giá TSCĐ hữu hình được xác định như sau:
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình do BQLDAĐT mua sắm: (kể cả mua mới và cũ), bao gồm: giá mua theo hoá đơn, các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí sửa chữa, tân trang trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng, chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có).
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình của BQLDAĐT do xây dựng để sử dụng: là giá trị thực tế công trình xây dựng hoàn thành bàn giao đã được duyệt quyết toán.
+ Nguyên giá của TSCĐ hữu hình dùng cho BQLDAĐT đối với dự án phục vụ quá trình đầu tư xây dựng nhằm tạo ra TSCĐ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì kế toán phản ánh nguyên giá TSCĐ theo giá mua hoặc giá xây dựng không bao gồm thuế GTGT đầu vào.
+ Nguyên giá của TSCĐ hữu hình dùng cho BQLDAĐT phục vụ quá trình đầu tư xây dựng nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích HCSN, phúc lợi hoặc sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì nguyên giá TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình được biếu tặng, viện trợ, được cấp là: Giá ghi trong “Biên bản giao nhận TSCĐ” và các chi phí lắp đặt, chạy thử (nếu có).
3- Chỉ được thay đổi nguyên giá TSCĐ hữu hình trong các trường hợp: Đánh giá lại TSCĐ; Trang bị thêm cho TSCĐ hoặc tháo dỡ một hoặc một số bộ phận.
4- Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình đều phải lập biên bản giao nhận TSCĐ theo quyết định của cấp có thẩm quyền và theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Kế toán có trách nhiệm lập và ghi chép hồ sơ TSCĐ về mặt kế toán.
5- TSCĐ hữu hình của BQLDAĐT phải được theo dõi chi tiết theo từng loại TSCĐ, từng đối tượng ghi TSCĐ.
14.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 211- Tài sản cố định hữu hình
Bên Nợ:
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm, xây dựng hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, được cấp, được biếu tặng, viện trợ,…
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình do nâng cấp, trang bị thêm;
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình do đánh giá lại.
Bên Có:
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm do nhượng bán, thanh lý, bàn giao cho đơn vị sử dụng.
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm do điều chỉnh giảm nguyên giá trong trường hợp đánh giá lại TSCĐ.
Số dư bên Nợ:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có của BQLDAĐT.
14.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
I- Kế toán tăng TSCĐ hữu hình
1- Trường hợp TSCĐ hữu hình của BQLDAĐT tăng do mua sắm (kể cả mua mới hoặc mua TSCĐ đã sử dụng), kế toán căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có liên quan (hoá đơn, phiếu chi, uỷ nhiệm chi…), xác định nguyên giá của TSCĐ mua sắm, lập biên bản giao nhận TSCĐ, lập hồ sơ kế toán và ghi sổ kế toán:
1.1- Rút dự toán chi đầu tư XDCB để mua TSCĐ, ghi đơn bên Có TK 0092- Dự toán chi đầu tư XDCB.
- TSCĐ hữu hình mua sắm cho BQLDAĐT phục vụ trong quá trình đầu tư xây dựng nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào)
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản
Có các TK 111, 112, 331 ... (chi phí vận chuyển, bốc dỡ….).
- TSCĐ hữu hình mua sắm cho BQLDAĐT phục vụ trong quá trình đầu tư xây dựng nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích HCSN, dự án phúc lợi hoặc dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá mua có thuế GTGT)
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản
Có các TK 111, 112, 331 ... (chi phí vận chuyển, bốc dỡ….).
- Trường hợp nhập khẩu TSCĐ sử dụng cho BQLDAĐT, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ nhập khẩu (Giá có thuế nhập khẩu), số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng số tiền phải thanh toán, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá có thuế nhập khẩu)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333- Thuế nhập khẩu)
Có các TK 111, 112, 331…
Đồng thời phản ánh số thuế GTGT phải nộp của TSCĐ nhập khẩu:
+ Trường hợp TSCĐ dùng cho BQLDAĐT phục vụ cho quá trình đầu tư xây dựng nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
(33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
+ Trường hợp TSCĐ dùng cho BQLDAĐT phục vụ cho quá trình đầu tư xây dựng nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích HCSN, phúc lợi, hoặc sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì số thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu không được khấu trừ phải tính vào giá trị TSCĐ nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
(33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
Trong tất cả các trường hợp tăng TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động của BQLDAĐT thì đồng thời, ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ và tính vào chi phí BQLDAĐT:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
1.2- Xuất quỹ tiền mặt hoặc rút tiền gửi ngân hàng, kho bạc mua TSCĐ về đưa vào sử dụng ngay, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có các TK 111, 112, …
2- Trường hợp TSCĐ hữu hình dùng cho BQLDAĐT tăng do xây dựng hoàn thành bàn giao:
- Khi phát sinh các chi phí cho công trình, căn cứ vào các tài liệu và chứng từ có liên quan, kế toán tập hợp chi phí vào bên Nợ Tài khoản 241 “Chi phí đầu tư xây dựng”:
+ Nếu TSCĐ hữu hình xây dựng cho BQLDAĐT phục vụ trong quá trình đầu tư xây dựng nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (Chi phí chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 441 …
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 331 - Phải trả cho người bán.
+ Nếu TSCĐ hữu hình xây dựng cho BQLDAĐT phục vụ trong quá trình đầu tư xây dựng nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích HCSN, dự án phúc lợi hoặc dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (Chi phí có thuế GTGT)
Có TK 111, 112, 441 …
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 331 - Phải trả cho người bán.
- Khi công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng, chi phí đầu tư xây dựng TSCĐ của BQLDAĐT được ghi tăng TSCĐ của BQLDAĐT:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng.
Đồng thời, ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ và tính vào chi phí BQLDAĐT:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
3- Trường hợp TSCĐ hữu hình dùng cho BQLDAĐT được biếu tặng, căn cứ vào giá trị trong biên bản giao nhận tài sản cố định, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (chi tiết nguồn vốn khác).
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
4- Khi nhận TSCĐ hữu hình được cấp trên cấp cho BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB.
Đồng thời ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
5- Trường hợp đánh giá tăng nguyên giá của TSCĐ hữu hình ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Phần nguyên giá tăng)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Phần giá trị hao mòn tăng)
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Phần giá trị còn lại tăng).
6- Nếu được phép sử dụng tạm thời TSCĐ thuộc vốn thiết bị của dự án, công trình thì khi đưa TSCĐ này vào sử dụng cho hoạt động của BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 1525 - Thiết bị tạm sử dụng
Có TK 1523 - Thiết bị trong kho.
Đồng thời ghi:
Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
7- Trường hợp BQLDAĐT đi thuê TSCĐ dùng cho hoạt động của Ban thì phải ghi giá trị TSCĐ đi thuê vào tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán, Tài khoản 001 “Tài sản thuê ngoài”. Chi phí thuê TSCĐ được tính vào chi phí quản lý của Ban, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có các TK 111, 112, 331, 441…
II- Kế toán giảm TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình của BQLDAĐT giảm do nhượng bán, thanh lý, phát hiện thiếu khi kiểm kê, bàn giao cho đơn vị sử dụng, bàn giao cho đơn vị chủ đầu tư khác…
Trong mọi trường hợp giảm TSCĐ hữu hình, kế toán phải làm đầy đủ thủ tục, xác định những khoản chi phí và thu nhập (nếu có),… Căn cứ các chứng từ liên quan, kế toán ghi sổ theo từng trường hợp cụ thể sau:
1- Trường hợp nhượng bán TSCĐ hữu hình:
TSCĐ hữu hình của BQLDAĐT nhượng bán thường là những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không có hiệu qủa hoặc khi giải thể. Khi nhượng bán TSCĐ phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị.
1.1- Căn cứ vào quyết định nhượng bán TSCD của cấp có thẩm quyền và biên bản giao nhận TSCĐ, kế toán ghi giảm nguyên giá TSCĐ, giá trị đã hao mòn, nguồn vốn đã hình thành TSCĐ:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).
1.2- Căn cứ chứng từ nhượng bán, chứng từ thu tiền nhượng bán TSCĐ, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331- nếu có).
1.3- Các chi phí phát sinh có liên quan đến việc nhượng bán TSCĐ hữu hình (nếu có) được tập hợp vào bên Nợ TK 811- Chi phí khác.
1.4- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí nhượng bán phát sinh để xác định kết quả nhượng bán TSCĐ, ghi:
Nợ TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 811 - Chi phí khác.
- Trường hợp có chênh lệch thu lớn hơn chi về nhượng bán TSCĐ hữu hình, ghi:
Nợ TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý.
- Trường hợp nếu phát sinh chênh lệch thu nhỏ hơn chi về nhượng bán TSCĐ hữu hình, ghi:
Nợ TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
Có TK 711 - Thu nhập khác.
- Khi nhận được quyết định xử lý số chênh lệch thu lớn hơn chi được ghi giảm chi phí đầu tư xây dựng, ghi:
Nợ TK 421 - Chênh lệch thu chi chưa xử lý
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (chi phí khác).
- Khi nhận được quyết định xử lý số chênh lệch thu lớn hơn chi được ghi giảm chi phí đầu tư xây dựng, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (Chi phí khác)
Có TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý.
2- Trường hợp thanh lý TSCĐ hữu hình:
TSCĐ hữu hình được thanh lý là những TSCĐ hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được, hoặc thanh lý khi giải thể BQLDAĐT.
Các BQLDAĐT khi thanh lý TSCĐ hữu hình phải thành lập Ban thanh lý tài sản, đánh giá thực trạng kỹ thuật của tài sản, xác định giá trị thu hồi của tài sản và lập phương án xử lý theo chế độ tài chính hiện hành.
Ban thanh lý tài sản có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ hữu hình và lập “Biên bản thanh lý TSCĐ” theo mẫu quy định. Biên bản được lập làm 2 bản, 1 bản chuyển cho bộ phận kế toán để theo dõi và ghi sổ, một bản chuyển cho bộ phận đã quản lý và sử dụng TSCĐ.
Căn cứ vào “Biên bản thanh lý TSCĐ” và các chứng tử có liên quan, kế toán phản ánh tình hình thanh lý TSCĐ như sau:
...
d) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thanh lý TSCĐ hữu hình để xác định kết quả thanh lý TSCĐ, ghi:
Nợ TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 811 - Chi phí khác.
- Trường hợp có chênh lệch thu lớn hơn chi về thanh lý TSCĐ hữu hình, ghi:
Nợ TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý.
- Trường hợp có chênh lệch thu nhỏ hơn chi về thanh lý TSCĐ hữu hình, ghi:
Nợ TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
Có TK 711 - Thu nhập khác.
- Khi nhận được quyết định xử lý số chênh lệch thu lớn hơn chi được ghi giảm chi phí đầu tư xây dựng:
Nợ TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (Chi phí khác).
- Khi nhận được quyết định xử lý số chênh lệch thu nhỏ hơn chi được tính vào chi phí đầu tư xây dựng, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (Chi phí khác)
Có TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý.
3- Kế toán TSCĐ hữu hình phát hiện thừa, thiếu:
Mọi trường hợp phát hiện thừa hoặc thiếu TSCĐ khi kiểm kê đều phải truy tìm nguyên nhân. Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của Hội đồng kiểm kê để hạch toán chính xác, kịp thời giá trị TSCĐ hữu hình thừa, thiếu theo từng nguyên nhân cụ thể.
3.1- Trường hợp TSCĐ hữu hình thừa do chưa ghi sổ kế toán, kế toán phải căn cứ vào hồ sơ TSCĐ để ghi tăng TSCĐ tuỳ theo từng trường hợp cụ thể, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
Nếu TSCĐ thừa đang sử dụng cho BQLDAĐT thì ngoài nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ, phải căn cứ vào nguyên giá và tỷ lệ hao mòn để xác định giá trị đã hao mòn làm căn cứ ghi sổ kế toán phần giá trị TSCĐ đã hao mòn, ghi:
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn theo biên bản của Hội đồng kiểm kê).
Nếu TSCĐ hữu hình phát hiện thừa được xác định là TSCĐ của đơn vị khác thì phải báo ngay cho đơn vị chủ tài sản đó biết. Trong khi chưa bàn giao lại cho chủ sở hữu TSCĐ này, căn cứ vào hồ sơ, chứng từ liên quan, kế toán phản ánh vào Tài khoản 002 “Tài sản nhận giữ hộ” (Tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán) để theo dõi và coi như tài sản giữ hộ.
3.2- TSCĐ hữu hình phát hiện thiếu trong kiểm kê, BQLDAĐT phải lập biên bản xác định rõ nguyên nhân, người chịu trách nhiệm và xử lý theo đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành.
Trước hết phải ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (Nguyên giá).
Đồng thời phải căn cứ vào từng trường hợp để hạch toán:
- Trường hợp có quyết định xử lý buộc người phạm lỗi phải bồi thường, căn cứ “Biên bản kiểm kê TSCĐ”, hồ sơ TSCĐ bị thiếu và các chứng từ có liên quan, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (Giá trị còn lại)
Có TK 711 - Thu nhập khác.
- Trường hợp phải chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, kế toán phải phản ánh giá trị tài sản tổn thất vào tài khoản tài sản thiếu chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381- Tài sản thiếu chờ xử lý) (Giá trị còn lại)
Có TK 711 - Thu nhập khác.
Khi có quyết định xử lý sẽ ghi Có TK 138 (1381, 1388) và ghi Nợ các tài khoản liên quan.
4- Trường hợp bàn giao TSCĐ hữu hình cho đơn vị chủ đầu tư khác:
Căn cứ vào quyết định bàn giao TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).
5- Trường hợp đánh giá giảm nguyên giá của TSCĐ hữu hình, ghi:
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Phần giá trị còn lại giảm)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Phần giá trị hao mòn giảm)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Phần nguyên giá giảm).

Content:
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thanh lý TSCĐ hữu hình để xác định kết quả thanh lý TSCĐ, ghi:
Nợ TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 811 - Chi phí khác.
- Trường hợp có chênh lệch thu lớn hơn chi về thanh lý TSCĐ hữu hình, ghi:
Nợ TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý.
- Trường hợp có chênh lệch thu nhỏ hơn chi về thanh lý TSCĐ hữu hình, ghi:
Nợ TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
Có TK 711 - Thu nhập khác.
- Khi nhận được quyết định xử lý số chênh lệch thu lớn hơn chi được ghi giảm chi phí đầu tư xây dựng:
Nợ TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (Chi phí khác).
- Khi nhận được quyết định xử lý số chênh lệch thu nhỏ hơn chi được tính vào chi phí đầu tư xây dựng, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (Chi phí khác)
Có TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý.
3- Kế toán TSCĐ hữu hình phát hiện thừa, thiếu:
Mọi trường hợp phát hiện thừa hoặc thiếu TSCĐ khi kiểm kê đều phải truy tìm nguyên nhân. Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của Hội đồng kiểm kê để hạch toán chính xác, kịp thời giá trị TSCĐ hữu hình thừa, thiếu theo từng nguyên nhân cụ thể.
3.1- Trường hợp TSCĐ hữu hình thừa do chưa ghi sổ kế toán, kế toán phải căn cứ vào hồ sơ TSCĐ để ghi tăng TSCĐ tuỳ theo từng trường hợp cụ thể, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
Nếu TSCĐ thừa đang sử dụng cho BQLDAĐT thì ngoài nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ, phải căn cứ vào nguyên giá và tỷ lệ hao mòn để xác định giá trị đã hao mòn làm căn cứ ghi sổ kế toán phần giá trị TSCĐ đã hao mòn, ghi:
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn theo biên bản của Hội đồng kiểm kê).
Nếu TSCĐ hữu hình phát hiện thừa được xác định là TSCĐ của đơn vị khác thì phải báo ngay cho đơn vị chủ tài sản đó biết. Trong khi chưa bàn giao lại cho chủ sở hữu TSCĐ này, căn cứ vào hồ sơ, chứng từ liên quan, kế toán phản ánh vào Tài khoản 002 “Tài sản nhận giữ hộ” (Tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán) để theo dõi và coi như tài sản giữ hộ.
3.2- TSCĐ hữu hình phát hiện thiếu trong kiểm kê, BQLDAĐT phải lập biên bản xác định rõ nguyên nhân, người chịu trách nhiệm và xử lý theo đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành.
Trước hết phải ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (Nguyên giá).
Đồng thời phải căn cứ vào từng trường hợp để hạch toán:
- Trường hợp có quyết định xử lý buộc người phạm lỗi phải bồi thường, căn cứ “Biên bản kiểm kê TSCĐ”, hồ sơ TSCĐ bị thiếu và các chứng từ có liên quan, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (Giá trị còn lại)
Có TK 711 - Thu nhập khác.
- Trường hợp phải chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, kế toán phải phản ánh giá trị tài sản tổn thất vào tài khoản tài sản thiếu chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381- Tài sản thiếu chờ xử lý) (Giá trị còn lại)
Có TK 711 - Thu nhập khác.
Khi có quyết định xử lý sẽ ghi Có TK 138 (1381, 1388) và ghi Nợ các tài khoản liên quan.
4- Trường hợp bàn giao TSCĐ hữu hình cho đơn vị chủ đầu tư khác:
Căn cứ vào quyết định bàn giao TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).
5- Trường hợp đánh giá giảm nguyên giá của TSCĐ hữu hình, ghi:
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Phần giá trị còn lại giảm)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Phần giá trị hao mòn giảm)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Phần nguyên giá giảm).