Document: Điều 1 Quyết định 04/2018/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "06/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "06/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "06/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "06/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "06/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 04/2018/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước Hà Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Hà Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2035, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Hà Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2035
2. Phạm vi thực hiện: trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
3. Chủ đầu tư: Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Hà Nam.
4. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
a) Quan điểm quy hoạch:
- Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Hà Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch vùng; gắn với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành nhằm khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
- Quy hoạch bảo đảm tính thống nhất, toàn diện giữa tài nguyên nước mặt và tài nguyên nước dưới đất, giữa khai thác, sử dụng tài nguyên nước với bảo vệ tài nguyên nước, hướng đến phát triển bền vững; khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, tổng hợp và đa mục tiêu trên cơ sở khai thác tối ưu các nguồn lực;
- Ưu tiên khai thác, sử dụng nguồn nước mặt phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, hạn chế khai thác nguồn nước dưới đất đối với những khu vực có điều kiện khai thác, sử dụng nguồn nước mặt;
b) Mục tiêu quy hoạch
Xác định, đánh giá toàn diện tiềm năng tài nguyên nước (nguồn nước mặt và nước dưới đất) để quản lý, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, hài hòa, hợp lý của các đối tượng sử dụng nước gắn với phòng, chống, giảm thiểu ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, bảo đảm các mục tiêu chất lượng nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
5. Nội dung của quy hoạch
5.1. Tiềm năng tài nguyên nước
- Tiềm năng nguồn nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam khoảng là 11,19 tỷ m3/năm trong đó:
+ Nguồn nước mặt là 11,08 tỷ m3/ năm (Nguồn nước mặt nội sinh trên địa bàn tỉnh là 0,73 tỷ m3/năm; Nguồn nước mặt của các sông liên tỉnh là 10 35 tỷ m3/năm).'
+ Nguồn nước dưới đất là 0,11 tỷ m3/năm;
- Lượng nước có thể đưa vào khai thác, sử dụng 11,19 tỷ m3/năm
- Lượng nước có thể phân bổ 11,08 tỷ m3/năm
(Chi tiết có Phụ lục số 01 kèm theo)
5.2. Nhu cầu khai thác, sử dụng nước trong kỳ quy hoạch
Tổng nhu cầu nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng trên địa bàn tỉnh trong từng giai đoạn của kỳ quy hoạch như sau:
- Đến năm 2020 là 594,72 triệu m3/năm,
- Đến năm 2025 là 568,23 triệu m3/năm,
- Đến năm 2030 là 592,27 triệu m3/năm;
- Đến năm 2035 là 577,69 triệu m3/năm.
(Chi tiết có Phụ lục số 02 kèm theo)
5.3. Nội dung và phương án phân bổ nguồn nước
a) Nguyên tắc phân bổ nguồn nước
- Gắn liền với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, có xét đến quy hoạch khai thác, sử dụng nước của các ngành và các yêu cầu chuyển nước.
- Xác định lượng nước có thể phân bổ trước khi tiến hành phân bổ cho các đối tượng sử dụng nước.
- Các mục đích ưu tiên sử dụng nước cho ổn định xã hội, phát triển chiến lược phải được bảo đảm trước khi phân bổ cho các đối tượng sử dụng nước.
- Phương án phân bổ nguồn nước cụ thể, phù hợp với sự biến động nguồn nước hàng năm và theo mùa.
- Phương án chia sẻ lượng nước đã được phân bổ hàng năm theo vùng đến các địa phương và đối tượng sử dụng nước.
b) Xác định chức năng nguồn nước
- Xác định được chức năng nguồn nước của 6 sông chính (sông Hồng, sông Đáy, sông Nhuệ, sông Châu, sông Sắt, sông Nông Giang) trên địa bàn tỉnh phục vụ cho cấp nước, bảo vệ môi trường hệ sinh thái phụ thuộc vào nguồn nước trong kỳ hoạch (chi tiết có Phụ lục số 03 kèm theo);
- Xác định được chức năng nguồn nước của 15 hồ chứa (chi tiết có Phụ lục số 04 kèm theo).
c) Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước
Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước trong kỳ quy hoạch được căn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tại các địa phương. Thứ tự ưu được xác định và sắp xếp như sau: (1) cấp nước cho sinh hoạt; (2) cấp nước cho công nghiệp; (3) cấp nước cho du lịch, dịch vụ; (4) cấp nước cho nông nghiệp; (5) cấp nước cho thủy sản.
d) Phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng
- Trong trường hợp bình thường phân bổ bảo đảm 100% nhu cầu khai thác cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước (nước cho sinh hoạt, công nghiệp, du lịch, dịch vụ, nông nghiệp và thủy sản). Cụ thể:
+ Nước dành cho sinh hoạt:
Nhu cầu nước cho sinh hoạt được ưu tiên hàng đầu về số lượng và chất lượng. Dự kiến phân bổ nước dành cho sinh hoạt năm 2020 là 30,67 triệu m3, năm 2025 là 33,48 triệu m3 và năm 2035 là 56,54 triệu m3.
+ Ngành công nghiệp:
Nhu cầu nước cho công nghiệp tăng lên rất nhanh trong giai đoạn 2025 - 2030. Dự kiến phân bổ nước dành cho công nghiệp năm 2020 là 19,98 triệu m3, năm 2025 là 20,4 triệu m3 và năm 2035 là 43,43 triệu m3.
+ Ngành du lịch, dịch vụ: Nhu cầu nước cho du lịch, dịch tăng lên rất nhanh trong giai đoạn 2025-2030. Dự kiến phân bổ nước dành cho du lịch, dịch vụ năm 2020 là 17,94 triệu m3, năm 2025 là 19,98 triệu m3 và năm 2035 là 38,03 triệu m3.
+ Ngành nông nghiệp:
Nhu cầu nước ngành nông nghiệp lớn nhất, có xu hướng giảm dần. Dự kiến phân bổ nước dành cho sinh hoạt năm 2020 là 463,6 triệu m3, năm 2025 là 435,31 triệu m3
và năm 2035 là 381,33 triệu m3.
+ Ngành thủy sản:
Nhu cầu nước ngành thủy sản có xu hướng giảm rất ít, duy trì ở mức ổn định khoảng 60 triệu m3. Dự kiến phân bổ nước dành cho sinh hoạt năm 2020 là 62,55 triệu m3, năm 2025 là 59,08 triệu m3
và năm 2035 là 58,35 triệu m3
- Trong trường hợp hạn hán, thiếu nước (lượng nước đến tương ứng với tần suất 85%) lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước được xác định theo thứ tự ưu tiên và lượng nước thiếu (Chi tiết có Phụ lục số 05 kèm theo).
6. Một số nhóm nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
a) Xác định và phân vùng mục tiêu chất lượng theo mục đích sử dụng nước đối với 6 sông, suối và quy định về yêu cầu chất lượng nước thải trước khi xả trực tiếp vào nguồn nước phải đạt tiêu chuẩn, bao gồm: nước thải sinh hoạt của các khu dân cư tập trung; nước thải các khu công nghiệp; nước thải y tế. Xác định các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước sông, hồ như: Sông Đáy, sông Nhuệ, sông Châu Giang, sông Sắt, sông Duy Tiên và Hồ Chùa Bầu, Hồ Vân Sơn Hồ Nam Trần Hưng Đạo, Bắc Trần Hưng Đạo, Vực Kiếu, Viện Lao, hồ điều hòa Lam Hạ 1, hồ điều hòa Lam Hạ 2, hồ điều hòa Quang Trung, hồ Minh Khôi. Khoanh định vùng bảo hộ vệ sinh, vùng cấm, hạn chế khai thác và các khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất.
b) Xây dựng mạng giám sát tài nguyên nước bao gồm cả nước mặt và nước dưới đất trong đó có 12 vị trí giám sát tài nguyên nước mặt (04 vị trí giám sát quốc gia và 08 vị trí đề xuất)
và 16 vị trí giám sát tài mực nước và lưu lượng nguyên nước dưới đất.
c) Ban hành các quy định phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước theo quy định của Luật Tài nguyên nước phù hợp với đặc điểm tài nguyên nước và công tác quản lý nhà nước của tỉnh. Cập nhật, nâng cấp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, gắn với cơ sở dữ liệu về môi trường, đất đai bảo đảm tích hợp với hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của Trung ương. Triển khai có hiệu quả các dự án phát triển tài nguyên nước, bảo vệ nguồn nước đảm bảo đúng lộ trình, tiến độ đề ra. Công khai các thông tin về các cơ sở gây ô nhiễm và các nguồn nước bị ô nhiễm cho nhân dân biết và phát huy sức mạnh cộng đồng trong theo dõi, giám sát các hoạt động bảo vệ nguồn nước.
d) Áp dụng công nghệ sử dụng nước tiết kiệm và phát sinh ít nước thải và ứng dụng công nghệ xử lý nước thải bảo đảm tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường. Chống thất thoát, lãng phí tài nguyên nước, nâng cao hiệu quả khai thác của các công trình khai thác, sử dụng nước đặc biệt là các công trình thủy lợi và công trình cấp nước tập trung.
đ) Huy động mọi nguồn lực đầu tư thực hiện các chương trình dự án phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước để thực hiện phân bổ nguồn nước và bảo vệ nguồn nước. Ưu tiên đầu tư các dự án: Lập hành lang bảo vệ nguồn nước, Khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; Xây dựng mạng quan trắc tài nguyên nước; Xây dựng Cơ sở dữ liệu Tài nguyên nước; Điều tra, đánh giá khả năng tiếp nhận nguồn thải các sông chính. Các chương trình dự án được thực hiện trong kỳ quy hoạch, nguồn vốn là từ ngân sách nhà nước; hợp tác công - tư (PPP); lồng ghép với các chương trình, dự án Trung ương, tổ chức quốc tế, quy hoạch ngành, lĩnh vực, chương trình, kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu.
7. Nhu cầu vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư
a) Tổng vốn đầu tư: 32.000 triệu đồng.
Trong đó:
- Giai đoạn 2018-2020: 23.000 triệu đồng
- Giai đoạn 2021-2030: 9.000 triệu đồng
b) Nguồn vốn đầu tư:
Nguồn vốn bao gồm: nguồn vốn ngân sách nhà nước (vốn ODA, vốn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, trái phiếu Chính phủ) và vốn tư nhân.
8. Danh mục dự án, đề án ưu tiên đầu tư
(Chi tiết có Phụ lục số 06 kèm theo).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Hà Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2035, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Hà Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2035
2. Phạm vi thực hiện: trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
3. Chủ đầu tư: Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Hà Nam.
4. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
a) Quan điểm quy hoạch:
- Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Hà Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch vùng; gắn với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành nhằm khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
- Quy hoạch bảo đảm tính thống nhất, toàn diện giữa tài nguyên nước mặt và tài nguyên nước dưới đất, giữa khai thác, sử dụng tài nguyên nước với bảo vệ tài nguyên nước, hướng đến phát triển bền vững; khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, tổng hợp và đa mục tiêu trên cơ sở khai thác tối ưu các nguồn lực;
- Ưu tiên khai thác, sử dụng nguồn nước mặt phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, hạn chế khai thác nguồn nước dưới đất đối với những khu vực có điều kiện khai thác, sử dụng nguồn nước mặt;
b) Mục tiêu quy hoạch
Xác định, đánh giá toàn diện tiềm năng tài nguyên nước (nguồn nước mặt và nước dưới đất) để quản lý, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, hài hòa, hợp lý của các đối tượng sử dụng nước gắn với phòng, chống, giảm thiểu ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, bảo đảm các mục tiêu chất lượng nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
5. Nội dung của quy hoạch
5.1. Tiềm năng tài nguyên nước
- Tiềm năng nguồn nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam khoảng là 11,19 tỷ m3/năm trong đó:
+ Nguồn nước mặt là 11,08 tỷ m3/ năm (Nguồn nước mặt nội sinh trên địa bàn tỉnh là 0,73 tỷ m3/năm; Nguồn nước mặt của các sông liên tỉnh là 10 35 tỷ m3/năm).'
+ Nguồn nước dưới đất là 0,11 tỷ m3/năm;
- Lượng nước có thể đưa vào khai thác, sử dụng 11,19 tỷ m3/năm
- Lượng nước có thể phân bổ 11,08 tỷ m3/năm
(Chi tiết có Phụ lục số 01 kèm theo)
5.2. Nhu cầu khai thác, sử dụng nước trong kỳ quy hoạch
Tổng nhu cầu nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng trên địa bàn tỉnh trong từng giai đoạn của kỳ quy hoạch như sau:
- Đến năm 2020 là 594,72 triệu m3/năm,
- Đến năm 2025 là 568,23 triệu m3/năm,
- Đến năm 2030 là 592,27 triệu m3/năm;
- Đến năm 2035 là 577,69 triệu m3/năm.
(Chi tiết có Phụ lục số 02 kèm theo)
5.3. Nội dung và phương án phân bổ nguồn nước
a) Nguyên tắc phân bổ nguồn nước
- Gắn liền với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, có xét đến quy hoạch khai thác, sử dụng nước của các ngành và các yêu cầu chuyển nước.
- Xác định lượng nước có thể phân bổ trước khi tiến hành phân bổ cho các đối tượng sử dụng nước.
- Các mục đích ưu tiên sử dụng nước cho ổn định xã hội, phát triển chiến lược phải được bảo đảm trước khi phân bổ cho các đối tượng sử dụng nước.
- Phương án phân bổ nguồn nước cụ thể, phù hợp với sự biến động nguồn nước hàng năm và theo mùa.
- Phương án chia sẻ lượng nước đã được phân bổ hàng năm theo vùng đến các địa phương và đối tượng sử dụng nước.
b) Xác định chức năng nguồn nước
- Xác định được chức năng nguồn nước của 6 sông chính (sông Hồng, sông Đáy, sông Nhuệ, sông Châu, sông Sắt, sông Nông Giang) trên địa bàn tỉnh phục vụ cho cấp nước, bảo vệ môi trường hệ sinh thái phụ thuộc vào nguồn nước trong kỳ hoạch (chi tiết có Phụ lục số 03 kèm theo);
- Xác định được chức năng nguồn nước của 15 hồ chứa (chi tiết có Phụ lục số 04 kèm theo).
c) Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước
Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước trong kỳ quy hoạch được căn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tại các địa phương. Thứ tự ưu được xác định và sắp xếp như sau: (1) cấp nước cho sinh hoạt; (2) cấp nước cho công nghiệp; (3) cấp nước cho du lịch, dịch vụ; (4) cấp nước cho nông nghiệp; (5) cấp nước cho thủy sản.
d) Phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng
- Trong trường hợp bình thường phân bổ bảo đảm 100% nhu cầu khai thác cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước (nước cho sinh hoạt, công nghiệp, du lịch, dịch vụ, nông nghiệp và thủy sản). Cụ thể:
+ Nước dành cho sinh hoạt:
Nhu cầu nước cho sinh hoạt được ưu tiên hàng đầu về số lượng và chất lượng. Dự kiến phân bổ nước dành cho sinh hoạt năm 2020 là 30,67 triệu m3, năm 2025 là 33,48 triệu m3 và năm 2035 là 56,54 triệu m3.
+ Ngành công nghiệp:
Nhu cầu nước cho công nghiệp tăng lên rất nhanh trong giai đoạn 2025 - 2030. Dự kiến phân bổ nước dành cho công nghiệp năm 2020 là 19,98 triệu m3, năm 2025 là 20,4 triệu m3 và năm 2035 là 43,43 triệu m3.
+ Ngành du lịch, dịch vụ: Nhu cầu nước cho du lịch, dịch tăng lên rất nhanh trong giai đoạn 2025-2030. Dự kiến phân bổ nước dành cho du lịch, dịch vụ năm 2020 là 17,94 triệu m3, năm 2025 là 19,98 triệu m3 và năm 2035 là 38,03 triệu m3.
+ Ngành nông nghiệp:
Nhu cầu nước ngành nông nghiệp lớn nhất, có xu hướng giảm dần. Dự kiến phân bổ nước dành cho sinh hoạt năm 2020 là 463,6 triệu m3, năm 2025 là 435,31 triệu m3
và năm 2035 là 381,33 triệu m3.
+ Ngành thủy sản:
Nhu cầu nước ngành thủy sản có xu hướng giảm rất ít, duy trì ở mức ổn định khoảng 60 triệu m3. Dự kiến phân bổ nước dành cho sinh hoạt năm 2020 là 62,55 triệu m3, năm 2025 là 59,08 triệu m3
và năm 2035 là 58,35 triệu m3
- Trong trường hợp hạn hán, thiếu nước (lượng nước đến tương ứng với tần suất 85%) lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước được xác định theo thứ tự ưu tiên và lượng nước thiếu (Chi tiết có Phụ lục số 05 kèm theo).
6. Một số nhóm nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
a) Xác định và phân vùng mục tiêu chất lượng theo mục đích sử dụng nước đối với 6 sông, suối và quy định về yêu cầu chất lượng nước thải trước khi xả trực tiếp vào nguồn nước phải đạt tiêu chuẩn, bao gồm: nước thải sinh hoạt của các khu dân cư tập trung; nước thải các khu công nghiệp; nước thải y tế. Xác định các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước sông, hồ như: Sông Đáy, sông Nhuệ, sông Châu Giang, sông Sắt, sông Duy Tiên và Hồ Chùa Bầu, Hồ Vân Sơn Hồ Nam Trần Hưng Đạo, Bắc Trần Hưng Đạo, Vực Kiếu, Viện Lao, hồ điều hòa Lam Hạ 1, hồ điều hòa Lam Hạ 2, hồ điều hòa Quang Trung, hồ Minh Khôi. Khoanh định vùng bảo hộ vệ sinh, vùng cấm, hạn chế khai thác và các khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất.
b) Xây dựng mạng giám sát tài nguyên nước bao gồm cả nước mặt và nước dưới đất trong đó có 12 vị trí giám sát tài nguyên nước mặt (04 vị trí giám sát quốc gia và 08 vị trí đề xuất)
và 16 vị trí giám sát tài mực nước và lưu lượng nguyên nước dưới đất.
c) Ban hành các quy định phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước theo quy định của Luật Tài nguyên nước phù hợp với đặc điểm tài nguyên nước và công tác quản lý nhà nước của tỉnh. Cập nhật, nâng cấp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, gắn với cơ sở dữ liệu về môi trường, đất đai bảo đảm tích hợp với hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của Trung ương. Triển khai có hiệu quả các dự án phát triển tài nguyên nước, bảo vệ nguồn nước đảm bảo đúng lộ trình, tiến độ đề ra. Công khai các thông tin về các cơ sở gây ô nhiễm và các nguồn nước bị ô nhiễm cho nhân dân biết và phát huy sức mạnh cộng đồng trong theo dõi, giám sát các hoạt động bảo vệ nguồn nước.
d) Áp dụng công nghệ sử dụng nước tiết kiệm và phát sinh ít nước thải và ứng dụng công nghệ xử lý nước thải bảo đảm tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường. Chống thất thoát, lãng phí tài nguyên nước, nâng cao hiệu quả khai thác của các công trình khai thác, sử dụng nước đặc biệt là các công trình thủy lợi và công trình cấp nước tập trung.
đ) Huy động mọi nguồn lực đầu tư thực hiện các chương trình dự án phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước để thực hiện phân bổ nguồn nước và bảo vệ nguồn nước. Ưu tiên đầu tư các dự án: Lập hành lang bảo vệ nguồn nước, Khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; Xây dựng mạng quan trắc tài nguyên nước; Xây dựng Cơ sở dữ liệu Tài nguyên nước; Điều tra, đánh giá khả năng tiếp nhận nguồn thải các sông chính. Các chương trình dự án được thực hiện trong kỳ quy hoạch, nguồn vốn là từ ngân sách nhà nước; hợp tác công - tư (PPP); lồng ghép với các chương trình, dự án Trung ương, tổ chức quốc tế, quy hoạch ngành, lĩnh vực, chương trình, kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu.
7. Nhu cầu vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư
a) Tổng vốn đầu tư: 32.000 triệu đồng.
Trong đó:
- Giai đoạn 2018-2020: 23.000 triệu đồng
- Giai đoạn 2021-2030: 9.000 triệu đồng
b) Nguồn vốn đầu tư:
Nguồn vốn bao gồm: nguồn vốn ngân sách nhà nước (vốn ODA, vốn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, trái phiếu Chính phủ) và vốn tư nhân.
8. Danh mục dự án, đề án ưu tiên đầu tư
(Chi tiết có Phụ lục số 06 kèm theo).