Document: Điều 1 Quyết định 69/QĐ-BNN-TC năm 2012 Kế hoạch kinh doanh liên minh sản xuất rau

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "13/01/2012", "sign_number": "69/QĐ-BNN-TC", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "13/01/2012", "sign_number": "69/QĐ-BNN-TC", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "13/01/2012", "sign_number": "69/QĐ-BNN-TC", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "13/01/2012", "sign_number": "69/QĐ-BNN-TC", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "13/01/2012", "sign_number": "69/QĐ-BNN-TC", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 69/QĐ-BNN-TC năm 2012 Kế hoạch kinh doanh liên minh sản xuất rau có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch kinh doanh của liên minh sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau quả xuất khẩu Việt Úc với những nội dung sau:
1. Tên liên minh: Liên minh sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau quả xuất khẩu Việt Úc;
2. Mục tiêu của liên minh:
2.1. Mục tiêu chung:
Tăng hiệu quả kinh tế sản xuất chế biến rau quả xuất khẩu, nâng cao thu nhập cho các thành viên tham gia liên minh thông qua việc liên kết chặt chẽ từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm rau quả xuất khẩu. Xây dựng chuỗi giá trị sản phẩm rau quả xuất khẩu cạnh tranh bền vững. Góp phần gia tăng xuất khẩu nông sản của cả nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Hình thành vùng nguyên liệu xung quanh nhà máy với quy mô khoảng 30.3 ha, nhằm cung cấp ổn định mỗi năm (2 vụ) khoảng 2500 tấn nguyên liệu chế biến cho nhà máy.
- Nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lượng sản phẩm, thu nhập cho người sản xuất rau quả nguyên liệu phục vụ chế biến thông qua các biện pháp như: đẩy mạnh đầu tư hỗ trợ đầu vào (giống cây trồng, phân bón, thuốc BVTV cho nông dân), hỗ trợ cải tạo CSHT, đào tạo, tập huấn KHKT và cung cấp thông tin thị trường, nâng cao nhận thức cho hộ nông dân.
- Phát triển kinh tế hợp tác theo định hướng của Chính Phủ, cụ thể là xây dựng một liên minh với 5 tổ hợp tác thu hút 352 hộ nông dân tham gia trong phạm vi 2 xã là Ngô Quyền và Hương Đạo, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hương Yên (theo Luật dân sự và Nghị định 151/2007/NĐ-CP)
3. Các đối tác tham gia liên minh:
+ Tổ chức nông dân: Tổ hợp tác sản xuất rau quả xã Ngô Quyền và Tổ hợp tác sản xuất rau quả xã Hưng Đạo
Địa chỉ: xã Ngô Quyền và xã Hưng Đạo, Huyện Tiên Lữ, Hưng Yên
+ Doanh nghiệp: Công ty TNHH Việt Úc
Địa chỉ: Thôn Đại Lại, Xã Ngô Quyền, Huyện Tiên Lữ, Tỉnh Hưng Yên
4. Loại hình kinh doanh: Sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau quả xuất khẩu
5. Số người hưởng lợi: 352 hộ nông dân và 01 doanh nghiệp
6. Vùng dự án: Tổ hợp tác sản xuất xã Ngô Quyền và Tổ hợp tác sản xuất xã Hưng Đạo, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
7. Thời gian thực hiện dự án: 18 tháng
8. Tổng kinh phí và nguồn vốn thực hiện kế hoạch kinh doanh:
- Tổng kinh phí: 8.887.529.100 đồng
(Tám tỷ, tám trăm tám mươi bảy triệu, năm trăm hai mươi chín nghìn, một trăm đồng).
- Nguồn vốn thực hiện:
+ Tổ chức nông dân: 7.486.529.100 đồng, trong đó:
- Các hộ đóng góp (60%): 4.491.917.460 đồng
- Dự án hỗ trợ (vốn IDA 40%): 2.994.611.640 đồng
+ Doanh nghiệp: 1.401.000.000 đồng
- Vốn doanh nghiệp: 999.000.000 đồng
- Dự án hỗ trợ (vốn IDA): 402.000.000 đồng
(Chi tiết theo phụ lục đính kèm).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch kinh doanh của liên minh sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau quả xuất khẩu Việt Úc với những nội dung sau:
1. Tên liên minh: Liên minh sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau quả xuất khẩu Việt Úc;
2. Mục tiêu của liên minh:
2.1. Mục tiêu chung:
Tăng hiệu quả kinh tế sản xuất chế biến rau quả xuất khẩu, nâng cao thu nhập cho các thành viên tham gia liên minh thông qua việc liên kết chặt chẽ từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm rau quả xuất khẩu. Xây dựng chuỗi giá trị sản phẩm rau quả xuất khẩu cạnh tranh bền vững. Góp phần gia tăng xuất khẩu nông sản của cả nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Hình thành vùng nguyên liệu xung quanh nhà máy với quy mô khoảng 30.3 ha, nhằm cung cấp ổn định mỗi năm (2 vụ) khoảng 2500 tấn nguyên liệu chế biến cho nhà máy.
- Nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lượng sản phẩm, thu nhập cho người sản xuất rau quả nguyên liệu phục vụ chế biến thông qua các biện pháp như: đẩy mạnh đầu tư hỗ trợ đầu vào (giống cây trồng, phân bón, thuốc BVTV cho nông dân), hỗ trợ cải tạo CSHT, đào tạo, tập huấn KHKT và cung cấp thông tin thị trường, nâng cao nhận thức cho hộ nông dân.
- Phát triển kinh tế hợp tác theo định hướng của Chính Phủ, cụ thể là xây dựng một liên minh với 5 tổ hợp tác thu hút 352 hộ nông dân tham gia trong phạm vi 2 xã là Ngô Quyền và Hương Đạo, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hương Yên (theo Luật dân sự và Nghị định 151/2007/NĐ-CP)
3. Các đối tác tham gia liên minh:
+ Tổ chức nông dân: Tổ hợp tác sản xuất rau quả xã Ngô Quyền và Tổ hợp tác sản xuất rau quả xã Hưng Đạo
Địa chỉ: xã Ngô Quyền và xã Hưng Đạo, Huyện Tiên Lữ, Hưng Yên
+ Doanh nghiệp: Công ty TNHH Việt Úc
Địa chỉ: Thôn Đại Lại, Xã Ngô Quyền, Huyện Tiên Lữ, Tỉnh Hưng Yên
4. Loại hình kinh doanh: Sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau quả xuất khẩu
5. Số người hưởng lợi: 352 hộ nông dân và 01 doanh nghiệp
6. Vùng dự án: Tổ hợp tác sản xuất xã Ngô Quyền và Tổ hợp tác sản xuất xã Hưng Đạo, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
7. Thời gian thực hiện dự án: 18 tháng
8. Tổng kinh phí và nguồn vốn thực hiện kế hoạch kinh doanh:
- Tổng kinh phí: 8.887.529.100 đồng
(Tám tỷ, tám trăm tám mươi bảy triệu, năm trăm hai mươi chín nghìn, một trăm đồng).
- Nguồn vốn thực hiện:
+ Tổ chức nông dân: 7.486.529.100 đồng, trong đó:
- Các hộ đóng góp (60%): 4.491.917.460 đồng
- Dự án hỗ trợ (vốn IDA 40%): 2.994.611.640 đồng
+ Doanh nghiệp: 1.401.000.000 đồng
- Vốn doanh nghiệp: 999.000.000 đồng
- Dự án hỗ trợ (vốn IDA): 402.000.000 đồng
(Chi tiết theo phụ lục đính kèm).