Document: Khoản 22 Điều 2 Thông tư 10/2014/TT-NHNN sửa đổi Hệ thống tài khoản kế toán Tổ chức tín dụng Quyết định 479 mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "20/03/2014", "sign_number": "10/2014/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "20/03/2014", "sign_number": "10/2014/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "20/03/2014", "sign_number": "10/2014/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "20/03/2014", "sign_number": "10/2014/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "20/03/2014", "sign_number": "10/2014/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 22 Điều 2 Thông tư 10/2014/TT-NHNN sửa đổi Hệ thống tài khoản kế toán Tổ chức tín dụng Quyết định 479 mới nhất

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN như sau:
...
22. Sửa đổi tài khoản 359- Các khoản khác phải thu như sau:
"Tài khoản 359- Các khoản khác phải thu
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của khách hàng phát sinh trong quá trình hoạt động.
Hạch toán trên tài khoản này cần thực hiện theo các quy định sau:
1. Tổ chức tín dụng không phản ánh vào tài khoản này các khoản cấp tín dụng, các khoản phải thu có nội dung đã được quy định hạch toán vào các tài khoản thích hợp khác.
2. Tổ chức tín dụng cần quản lý, theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu theo từng nội dung phải thu và từng khách hàng chịu trách nhiệm thanh toán.
Đối với những khoản phải thu được phân loại là tài sản có rủi ro tín dụng, nợ phải thu khó đòi tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro.
Tài khoản 359 có các tài khoản cấp III sau:
3591- Phải thu được phân loại là tài sản có rủi ro tín dụng
3592- Phải thu khác
3597- Dự phòng rủi ro cụ thể
3598- Dự phòng rủi ro chung
3599- Dự phòng phải thu khó đòi
Tài khoản 3591- Phải thu được phân loại là tài sản có rủi ro tín dụng
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu được phân loại là tài sản có rủi ro tín dụng và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của khách hàng.

Bên Nợ ghi:

- Số tiền tổ chức tín dụng phải thu của khách hàng.

Bên Có ghi:

- Số tiền tổ chức tín dụng thu được.

Số dư Nợ:

- Phản ánh số tiền tổ chức tín dụng còn phải thu của khách hàng.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng chịu trách nhiệm thanh toán.

Tài khoản 3592- Phải thu khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu không được phân loại là tài sản có rủi ro tín dụng theo quy định của pháp luật và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của khách hàng.
Nội dung hạch toán tài khoản 3592 giống nội dung hạch toán tài khoản 3591.
Tài khoản 3597- Dự phòng rủi ro cụ thể
Tài khoản này dùng để phản ánh việc tổ chức tín dụng trích lập, xử lý và hoàn nhập các khoản dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khoản phải thu được phân loại là tài sản có rủi ro tín dụng.

Bên Có ghi:

- Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí.

Bên Nợ ghi:

- Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro.
- Hoàn nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy định.

Số dư Có:

- Phản ánh số dự phòng hiện có cuối kỳ.

Hạch toán chi tiết:

- Mở 01 tài khoản chi tiết.

Tài khoản 3598- Dự phòng rủi ro chung
Tài khoản này dùng để phản ánh việc tổ chức tín dụng trích lập, xử lý và hoàn nhập các khoản dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khoản phải thu được phân loại là tài sản có rủi ro tín dụng.

Bên Có ghi:

- Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí.

Bên Nợ ghi:

- Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro.
- Hoàn nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy định.

Số dư Có:

- Phản ánh số dự phòng hiện có cuối kỳ.

Hạch toán chi tiết:

- Mở 01 tài khoản chi tiết.

Tài khoản 3599- Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Tài khoản này dùng để phản ánh việc tổ chức tín dụng lập, xử lý và hoàn nhập các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật đối với các khoản nợ phải thu không được phân loại là tài sản có rủi ro tín dụng khó có khả năng thu hồi.

Bên Có ghi:

- Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí.

Bên Nợ ghi:

- Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro.
- Hoàn nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy định.

Hạch toán chi tiết:

- Mở 01 tài khoản chi tiết."

Content:
Sửa đổi tài khoản 359- Các khoản khác phải thu như sau:
"Tài khoản 359- Các khoản khác phải thu
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của khách hàng phát sinh trong quá trình hoạt động.
Hạch toán trên tài khoản này cần thực hiện theo các quy định sau:
1. Tổ chức tín dụng không phản ánh vào tài khoản này các khoản cấp tín dụng, các khoản phải thu có nội dung đã được quy định hạch toán vào các tài khoản thích hợp khác.
2. Tổ chức tín dụng cần quản lý, theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu theo từng nội dung phải thu và từng khách hàng chịu trách nhiệm thanh toán.
Đối với những khoản phải thu được phân loại là tài sản có rủi ro tín dụng, nợ phải thu khó đòi tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro.
Tài khoản 359 có các tài khoản cấp III sau:
3591- Phải thu được phân loại là tài sản có rủi ro tín dụng
3592- Phải thu khác
3597- Dự phòng rủi ro cụ thể
3598- Dự phòng rủi ro chung
3599- Dự phòng phải thu khó đòi
Tài khoản 3591- Phải thu được phân loại là tài sản có rủi ro tín dụng
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu được phân loại là tài sản có rủi ro tín dụng và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của khách hàng.

Bên Nợ ghi:

- Số tiền tổ chức tín dụng phải thu của khách hàng.

Bên Có ghi:

- Số tiền tổ chức tín dụng thu được.

Số dư Nợ:

- Phản ánh số tiền tổ chức tín dụng còn phải thu của khách hàng.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng chịu trách nhiệm thanh toán.

Tài khoản 3592- Phải thu khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu không được phân loại là tài sản có rủi ro tín dụng theo quy định của pháp luật và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của khách hàng.
Nội dung hạch toán tài khoản 3592 giống nội dung hạch toán tài khoản 3591.
Tài khoản 3597- Dự phòng rủi ro cụ thể
Tài khoản này dùng để phản ánh việc tổ chức tín dụng trích lập, xử lý và hoàn nhập các khoản dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khoản phải thu được phân loại là tài sản có rủi ro tín dụng.

Bên Có ghi:

- Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí.

Bên Nợ ghi:

- Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro.
- Hoàn nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy định.

Số dư Có:

- Phản ánh số dự phòng hiện có cuối kỳ.

Hạch toán chi tiết:

- Mở 01 tài khoản chi tiết.

Tài khoản 3598- Dự phòng rủi ro chung
Tài khoản này dùng để phản ánh việc tổ chức tín dụng trích lập, xử lý và hoàn nhập các khoản dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khoản phải thu được phân loại là tài sản có rủi ro tín dụng.

Bên Có ghi:

- Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí.

Bên Nợ ghi:

- Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro.
- Hoàn nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy định.

Số dư Có:

- Phản ánh số dự phòng hiện có cuối kỳ.

Hạch toán chi tiết:

- Mở 01 tài khoản chi tiết.

Tài khoản 3599- Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Tài khoản này dùng để phản ánh việc tổ chức tín dụng lập, xử lý và hoàn nhập các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật đối với các khoản nợ phải thu không được phân loại là tài sản có rủi ro tín dụng khó có khả năng thu hồi.

Bên Có ghi:

- Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí.

Bên Nợ ghi:

- Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro.
- Hoàn nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy định.

Hạch toán chi tiết:

- Mở 01 tài khoản chi tiết."