Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 230/QĐ-UBND Quy hoạch trạm bơm điện quy mô vừa nhỏ tthành phố Cần Thơ 2025 2017

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/02/2017", "sign_number": "230/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/02/2017", "sign_number": "230/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/02/2017", "sign_number": "230/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/02/2017", "sign_number": "230/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/02/2017", "sign_number": "230/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 230/QĐ-UBND Quy hoạch trạm bơm điện quy mô vừa nhỏ tthành phố Cần Thơ 2025 2017

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch chi tiết trạm bơm điện quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2025” với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Chi phí dự phòng

6,792

13,595

20,387

Tổng cộng

151,211

317, 925

469,136

b) Phân nguồn kinh phí thực hiện quy hoạch
- Tổng kinh phí dự kiến thực hiện quy hoạch đến năm 2025 khoảng 469,136 tỷ đồng; trong đó, nguồn vốn ngân sách 418,169 tỷ đồng (chiếm 88,77%), nguồn vốn xã hội hóa 50,967 tỷ đồng (chiếm 11,23%)
- Phân nguồn kinh phí thực hiện theo giai đoạn:
+ Giai đoạn năm 2016 - 2020: Tổng số trạm bơm vừa và nhỏ đầu tư xây dựng là 104 trạm, với tổng kinh phí 151,211 tỷ đồng. Trong đó, nguồn vốn ngân sách 134,232 tỷ đồng, nguồn vốn xã hội hóa 16,979 tỷ đồng;
+ Giai đoạn năm 2021 - 2025: Tổng số trạm bơm vừa và nhỏ đầu tư xây dựng là 235 trạm, với tổng kinh phí 317, 925 tỷ đồng. Trong đó, nguồn vốn ngân sách 283,937 tỷ đồng, nguồn vốn xã hội hóa 33,988 tỷ đồng.
(Chi tiết xem tại Phụ lục 1)
5. Giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về vốn
- Hệ thống điện phục vụ trạm bơm (sử dụng vốn ưu đãi cho ngành điện) theo Quyết định số 2081/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2013 - 2020;
- Sử dụng lồng ghép nguồn vốn cấp bù thủy lợi phí theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
- Các nguồn vốn hỗ trợ khác thông qua các chương trình như: Chương trình thích ứng với biến đổi khí hậu, dự án quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn đồng bằng sông Cửu Long, chương trình nông thôn mới, đề án tái cơ cấu ngành, chương trình kiên cố hóa kênh mương, sự nghiệp thủy lợi, chương trình hỗ trợ lúa nước, đề án cánh đồng mẫu lớn, chương trình nước sạch nông thôn, vốn ODA,….;
- Đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Content:
Giải pháp về vốn
- Hệ thống điện phục vụ trạm bơm (sử dụng vốn ưu đãi cho ngành điện) theo Quyết định số 2081/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2013 - 2020;
- Sử dụng lồng ghép nguồn vốn cấp bù thủy lợi phí theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
- Các nguồn vốn hỗ trợ khác thông qua các chương trình như: Chương trình thích ứng với biến đổi khí hậu, dự án quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn đồng bằng sông Cửu Long, chương trình nông thôn mới, đề án tái cơ cấu ngành, chương trình kiên cố hóa kênh mương, sự nghiệp thủy lợi, chương trình hỗ trợ lúa nước, đề án cánh đồng mẫu lớn, chương trình nước sạch nông thôn, vốn ODA,….;
- Đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác.