Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 18/2014/QĐ-UBNB sửa đổi trình tự ban hành văn bản pháp luật của Ủy ban các cấp Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "09/05/2014", "sign_number": "18/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hứa Ngọc Thuận", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "09/05/2014", "sign_number": "18/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hứa Ngọc Thuận", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "09/05/2014", "sign_number": "18/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hứa Ngọc Thuận", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "09/05/2014", "sign_number": "18/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hứa Ngọc Thuận", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "09/05/2014", "sign_number": "18/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hứa Ngọc Thuận", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 18/2014/QĐ-UBNB sửa đổi trình tự ban hành văn bản pháp luật của Ủy ban các cấp Hồ Chí Minh

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp tại Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố cụ thể như sau:
...
6. Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Sở Tư pháp hoặc Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố có thể mời một số chuyên gia, nhà khoa học am hiểu về lĩnh vực liên quan để tham gia thẩm định, kiểm tra dự thảo văn bản.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 11:
“Điều 11. Giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định
1. Sau khi nhận được văn bản thẩm định về dự thảo văn bản, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định, chỉnh lý dự thảo và xây dựng Tờ trình chính thức để trình Ủy ban nhân dân Thành phố, đồng thời gửi đến Sở Tư pháp và Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Trong trường hợp có ý kiến khác với cơ quan thẩm định thì cơ quan chủ trì soạn thảo báo cáo, giải trình rõ quan điểm, cơ sở pháp lý để trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điểm đ Khoản 3 Điều 12:
“đ) Bản đánh giá tác động của quy định về thủ tục hành chính; văn bản góp ý về thủ tục hành chính của Sở Tư pháp; văn bản tiếp thu, giải trình của cơ quan chủ trì soạn thảo về ý kiến góp ý của Sở Tư pháp đối với dự thảo văn bản có quy định về thủ tục hành chính;”

Content:
Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Sở Tư pháp hoặc Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố có thể mời một số chuyên gia, nhà khoa học am hiểu về lĩnh vực liên quan để tham gia thẩm định, kiểm tra dự thảo văn bản.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 11:
“Điều 11. Giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định
1. Sau khi nhận được văn bản thẩm định về dự thảo văn bản, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định, chỉnh lý dự thảo và xây dựng Tờ trình chính thức để trình Ủy ban nhân dân Thành phố, đồng thời gửi đến Sở Tư pháp và Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Trong trường hợp có ý kiến khác với cơ quan thẩm định thì cơ quan chủ trì soạn thảo báo cáo, giải trình rõ quan điểm, cơ sở pháp lý để trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điểm đ Khoản 3 Điều 12:
“đ) Bản đánh giá tác động của quy định về thủ tục hành chính; văn bản góp ý về thủ tục hành chính của Sở Tư pháp; văn bản tiếp thu, giải trình của cơ quan chủ trì soạn thảo về ý kiến góp ý của Sở Tư pháp đối với dự thảo văn bản có quy định về thủ tục hành chính;”