Document: Điều 1 Quyết định 10/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định chính sách đối cán bộ công chức tỉnh Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "22/03/2021", "sign_number": "10/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "22/03/2021", "sign_number": "10/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "22/03/2021", "sign_number": "10/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "22/03/2021", "sign_number": "10/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "22/03/2021", "sign_number": "10/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 10/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định chính sách đối cán bộ công chức tỉnh Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Quy định số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 49/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre như sau:
“Điều 2. Số lượng, chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã
1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã loại 3 được bố trí 18 người, gồm các chức vụ, chức danh cụ thể như sau:
a) Cán bộ cấp xã loại 3 gồm các chức vụ sau đây:
- Bí thư Đảng uỷ;
- Phó Bí thư Đảng uỷ (chuyên trách công tác Đảng) hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi không có Phó Bí thư Đảng uỷ chuyên trách công tác Đảng);
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân (chức danh kiêm nhiệm);
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
- Trưởng khối vận - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân);
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
b) Công chức cấp xã loại 3 gồm các chức danh sau đây:
- Chỉ huy trưởng Quân sự;
- Văn phòng - Thống kê (phụ trách văn phòng, nội vụ, trực một cửa, thống kê, kinh tế, kế hoạch).
- Tài chính - Kế toán;
- Tư pháp - Hộ tịch (phụ trách tư pháp chung, hộ tịch kiêm bộ phận một cửa);
- Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với các xã): Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí 02 công chức (01 công chức phụ trách Địa chính - Xây dựng, 01 công chức phụ trách Đô thị và Môi trường/hoặc Nông nghiệp và Môi trường).
- Văn hóa - Xã hội: Bố trí 02 công chức, gồm: Văn hóa - Xã hội (phụ trách Văn hoá - Thông tin, Thể dục - Thể thao, Y tế, Giáo dục, Gia đình) và Văn hóa - Xã hội (phụ trách Lao động - Thương binh và Xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội, giảm nghèo).
2. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã loại 2 gồm các chức vụ, chức danh sau đây:
a) Đối với xã, thị trấn được bố trí 20 người, gồm:
- Cán bộ: Bố trí chức vụ cán bộ như cấp xã loại 3 và bổ sung thêm 01 chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
- Công chức: Bố trí chức danh công chức như cấp xã loại 3 và bổ sung thêm 01 chức danh, gồm: Văn phòng - Thống kê (phụ trách Kinh tế - Kế hoạch).
b) Đối với phường được bố trí 21 người, gồm:
- Cán bộ: Bố trí chức vụ cán bộ như cấp xã loại 3 và bổ sung thêm 01 chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
- Công chức: Bố trí chức danh công chức như cấp xã loại 3 và bổ sung thêm 02 chức danh, gồm: Văn phòng - Thống kê (phụ trách Kinh tế - Kế hoạch) và Tư pháp - Hộ tịch (phụ trách hộ tịch kiêm bộ phận một cửa).
3. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã loại 1 gồm các chức vụ, chức danh sau đây:
a) Đối với xã, thị trấn được bố trí 22 người, gồm:
- Cán bộ: Bố trí chức vụ cán bộ như cấp xã, thị trấn loại 2.
- Công chức: Bố trí chức danh công chức như cấp xã, thị trấn loại 2 và bổ sung thêm 02 chức danh, gồm: Văn phòng - Thống kê (phụ trách văn phòng, trực một cửa) và Tư pháp - Hộ tịch (phụ trách hộ tịch kiêm bộ phận một cửa).
b) Đối với phường được bố trí 23 người, gồm:
- Cán bộ: Bố trí chức vụ cán bộ như phường loại 2.
- Công chức: Bố trí chức danh công chức như phường loại 2 và bổ sung thêm 02 chức danh, gồm: Văn phòng - Thống kê (phụ trách văn phòng, trực một cửa) và Địa chính - Xây dựng - Đô thị - Môi trường (phụ trách Xây dựng - Đô thị).
4. Ngoài số lượng cán bộ, công chức quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này, đối với các đơn vị hành chính cấp xã mới hình thành sau khi nhập từ 02 đơn vị hành chính được bố trí nhiều hơn 10 người; các đơn vị hành chính cấp xã mới hình thành sau khi nhập từ 03 đơn vị hành chính được bố trí nhiều hơn 20 người. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đối với từng đơn vị hành chính có hiệu lực thi hành thì số lượng cán bộ, công chức ở đơn vị hành chính mới phải thực hiện đúng theo quy định.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Quy định số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 49/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre như sau:
“Điều 2. Số lượng, chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã
1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã loại 3 được bố trí 18 người, gồm các chức vụ, chức danh cụ thể như sau:
a) Cán bộ cấp xã loại 3 gồm các chức vụ sau đây:
- Bí thư Đảng uỷ;
- Phó Bí thư Đảng uỷ (chuyên trách công tác Đảng) hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi không có Phó Bí thư Đảng uỷ chuyên trách công tác Đảng);
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân (chức danh kiêm nhiệm);
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
- Trưởng khối vận - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân);
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
b) Công chức cấp xã loại 3 gồm các chức danh sau đây:
- Chỉ huy trưởng Quân sự;
- Văn phòng - Thống kê (phụ trách văn phòng, nội vụ, trực một cửa, thống kê, kinh tế, kế hoạch).
- Tài chính - Kế toán;
- Tư pháp - Hộ tịch (phụ trách tư pháp chung, hộ tịch kiêm bộ phận một cửa);
- Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với các xã): Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí 02 công chức (01 công chức phụ trách Địa chính - Xây dựng, 01 công chức phụ trách Đô thị và Môi trường/hoặc Nông nghiệp và Môi trường).
- Văn hóa - Xã hội: Bố trí 02 công chức, gồm: Văn hóa - Xã hội (phụ trách Văn hoá - Thông tin, Thể dục - Thể thao, Y tế, Giáo dục, Gia đình) và Văn hóa - Xã hội (phụ trách Lao động - Thương binh và Xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội, giảm nghèo).
2. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã loại 2 gồm các chức vụ, chức danh sau đây:
a) Đối với xã, thị trấn được bố trí 20 người, gồm:
- Cán bộ: Bố trí chức vụ cán bộ như cấp xã loại 3 và bổ sung thêm 01 chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
- Công chức: Bố trí chức danh công chức như cấp xã loại 3 và bổ sung thêm 01 chức danh, gồm: Văn phòng - Thống kê (phụ trách Kinh tế - Kế hoạch).
b) Đối với phường được bố trí 21 người, gồm:
- Cán bộ: Bố trí chức vụ cán bộ như cấp xã loại 3 và bổ sung thêm 01 chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
- Công chức: Bố trí chức danh công chức như cấp xã loại 3 và bổ sung thêm 02 chức danh, gồm: Văn phòng - Thống kê (phụ trách Kinh tế - Kế hoạch) và Tư pháp - Hộ tịch (phụ trách hộ tịch kiêm bộ phận một cửa).
3. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã loại 1 gồm các chức vụ, chức danh sau đây:
a) Đối với xã, thị trấn được bố trí 22 người, gồm:
- Cán bộ: Bố trí chức vụ cán bộ như cấp xã, thị trấn loại 2.
- Công chức: Bố trí chức danh công chức như cấp xã, thị trấn loại 2 và bổ sung thêm 02 chức danh, gồm: Văn phòng - Thống kê (phụ trách văn phòng, trực một cửa) và Tư pháp - Hộ tịch (phụ trách hộ tịch kiêm bộ phận một cửa).
b) Đối với phường được bố trí 23 người, gồm:
- Cán bộ: Bố trí chức vụ cán bộ như phường loại 2.
- Công chức: Bố trí chức danh công chức như phường loại 2 và bổ sung thêm 02 chức danh, gồm: Văn phòng - Thống kê (phụ trách văn phòng, trực một cửa) và Địa chính - Xây dựng - Đô thị - Môi trường (phụ trách Xây dựng - Đô thị).
4. Ngoài số lượng cán bộ, công chức quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này, đối với các đơn vị hành chính cấp xã mới hình thành sau khi nhập từ 02 đơn vị hành chính được bố trí nhiều hơn 10 người; các đơn vị hành chính cấp xã mới hình thành sau khi nhập từ 03 đơn vị hành chính được bố trí nhiều hơn 20 người. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đối với từng đơn vị hành chính có hiệu lực thi hành thì số lượng cán bộ, công chức ở đơn vị hành chính mới phải thực hiện đúng theo quy định.