Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 279/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch cấp nước Cần Thơ 2030 2050

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/01/2015", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thị Hồng Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/01/2015", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thị Hồng Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/01/2015", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thị Hồng Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/01/2015", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thị Hồng Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/01/2015", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thị Hồng Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 279/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch cấp nước Cần Thơ 2030 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch cấp nước thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với nội dung cụ thể như sau:
...
7. Nội dung quy hoạch:
a) Phân vùng cấp nước:
- Vùng 1: Phía Đông Nam thành phố, bao gồm các quận Cái Răng, Ninh Kiều, Bình Thủy, Ô Môn và khu đô thị sinh thái Phong Điền. Nhu cầu sử dụng nước sạch tại Vùng 1 theo các năm 2020, 2030 lần lượt là khoảng 240.000 m3/ngày đêm và 390.000 m3/ngày đêm, chiếm 75% tổng nhu cầu sử dụng nước sạch toàn thành phố.
- Vùng 2: Phía Bắc và Đông Bắc thành phố, bao gồm quận Thốt Nốt, và các đô thị, khu dân cư, công nghiệp dọc Quốc lộ 80, từ Lộ Tẻ đến các thị trấn Vĩnh Thạnh, Thạnh An. Nhu cầu dùng nước tại Vùng 2 là 83.000 m3/ngày đêm năm 2020 và 130.000 m3/ngày đêm năm 2030, tương đương khoảng 25% tổng nhu cầu sử dụng nước toàn thành phố.
- Ngoài 2 vùng cấp nước chính ở trên, còn có các khu vực cấp nước nhỏ lẻ là khu vực thị trấn Cờ Đỏ, khu vực thị trấn Thới Lai, chiếm khoảng 2%.
b) Các nhà máy nước:
Trên cơ sở hiện trạng các nhà máy cấp nước hiện hữu, đề xuất quy hoạch các nhà máy cấp nước mới và mở rộng, nâng công suất các nhà máy nước cũ theo từng giai đoạn đáp ứng nhu cầu dùng nước sạch cho thành phố.

STT

Nhà máy cấp nước

Công suất (m3/ngày đêm)

Hiện hữu

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

A

Các nhà máy nước do thành phố Cần Thơ quản lý

1

VÙNG 1

Cần Thơ 1

55.000

55.000

55.000

55.000

2

Cần Thơ 2

52.500

97.500

97.500

97.500

3

Long Hòa

2.000

2.000

Chuyển thành Trạm bơm tăng áp

Chuyển thành Trạm bơm tăng áp

4

Trà Nóc

20.000

40.000

40.000

40.000

5

Ô Môn 1

2.500

2.500

Chuyển thành Trạm bơm tăng áp

Chuyển thành Trạm bơm tăng áp

6

Ô Môn 2

-

50.000

100.000

100.000

7

Hưng Phú

10.000

10.000

10.000

10.000

8

Ba Láng

5.000

5.000

Chuyển thành Trạm bơm tăng áp

Chuyển thành Trạm bơm tăng áp

9

Bông Vang

2.500

2.500

Chuyển thành Trạm bơm tăng áp

Chuyển thành Trạm bơm tăng áp

10

VÙNG 2

Thốt Nốt 1

10.000

10.000

10.000

10.000

11

Thốt Nốt 2

-

25.000

50.000

100.000

12

Vĩnh Thạnh

3.220

3.220

Chuyển thành Trạm bơm tăng áp

Chuyển thành Trạm bơm tăng áp

13

Thạnh An

720

720

Chuyển thành Trạm bơm tăng áp

Chuyển thành Trạm bơm tăng áp

14

Thới Lai

2.500

2.500

Chuyển thành Trạm bơm tăng áp

Chuyển thành Trạm bơm tăng áp

15

Cờ Đỏ

480

3.000

5.000

5.000

Cộng

166.420

308.940

367.500

417.500

B

Nhà máy nước Vùng ĐBSCL

16

Sông Hậu 1

-

500.000

500.000

1.000.000 (trong đó cấp cho thành phố Cần Thơ 100.000 m3/ngày đêm)

Định hướng đến năm 2050 thành phố Cần Thơ sẽ tiếp tục duy trì khai thác các nhà máy cấp nước đã được xây dựng trong giai đoạn 2030, đồng thời, tùy theo tình hình phát triển kinh tế - xã hội sẽ tiếp tục mở rộng, đầu tư xây dựng mới các nhà máy cấp nước phục vụ nhu cầu phát triển của thành phố.
c) Nguồn nước:
- Sông Hậu khai thác với lưu lượng nước thô là khoảng 540.000 m3/ngày đêm, cấp nước cho các nhà máy nước Cần Thơ 2, Trà Nóc, Ô Môn 2, Hưng Phú, Thốt Nốt 1, Thốt Nốt 2.
- Sông Cần Thơ khai thác với lưu lượng nước thô là 76.000 m3/ngày đêm, cung cấp nước cho các nhà máy nước Cần Thơ 1, Ba Láng, Bông Vang.
- Sông Bình Thủy khai thác với lưu lượng nước thô là 2.500 m3/ngày đêm, cung cấp nước cho Nhà máy nước Long Hòa.
- Sông Ô Môn khai thác với lưu lượng nước thô là 6.000 m3/ngày đêm, cung cấp nước cho các nhà máy nước Ô Môn 1 và Thới Lai.
- Kênh Cái Sắn khai thác với lưu lượng nước thô là 4.000 m3/ngày đêm, cung cấp nước cho các nhà máy nước Vĩnh Thạnh và Thạnh An.
- Hạn chế khai thác nước ngầm. Các giếng khoan công nghiệp quy mô nhỏ sẽ phải ngừng hoạt động theo lộ trình do thành phố quy định.
d) Công nghệ xử lý nước:
Công nghệ xử lý đối với nước mặt: Keo tụ - Lắng - Lọc - Khử trùng. Kết hợp trang bị các thiết bị tiên tiến, hiện đại để nâng cao hiệu quả của công tác vận hành, quản lý và tiết kiệm năng lượng.
đ) Mạng lưới đường ống cấp nước:
Mạng lưới đường ống cấp nước được tính toán và phân chia ra từng giai đoạn đầu tư các nhà máy cấp nước, và được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng tổng hợp mạng lưới đường ống cấp nước:
Đơn vị: m

STT

Đường kính
(mm)

Giai đoạn đến 2020

Giai đoạn 2021 - 2025

Giai đoạn 2026 - 2030

Tổng cộng

1

D100

27.000

23.000

17.000

67.000

2

D150

11.000

10.000

7.000

28.000

3

D200

2.300

7.000

7.000

16.300

4

D250

7.800

-

9.000

16.800

5

D300

31.400

48.694

7.000

87.094

6

D400

25.440

25.591

40.000

91.031

7

D500

42.990

25.390

13.000

81.380

8

D600

19.190

17.970

13.000

50.160

9

D700

13.750

6.950

-

20.700

10

D800

12.000

5.800

-

17.800

11

D1000

Content:
Nội dung quy hoạch:
a) Phân vùng cấp nước:
- Vùng 1: Phía Đông Nam thành phố, bao gồm các quận Cái Răng, Ninh Kiều, Bình Thủy, Ô Môn và khu đô thị sinh thái Phong Điền. Nhu cầu sử dụng nước sạch tại Vùng 1 theo các năm 2020, 2030 lần lượt là khoảng 240.000 m3/ngày đêm và 390.000 m3/ngày đêm, chiếm 75% tổng nhu cầu sử dụng nước sạch toàn thành phố.
- Vùng 2: Phía Bắc và Đông Bắc thành phố, bao gồm quận Thốt Nốt, và các đô thị, khu dân cư, công nghiệp dọc Quốc lộ 80, từ Lộ Tẻ đến các thị trấn Vĩnh Thạnh, Thạnh An. Nhu cầu dùng nước tại Vùng 2 là 83.000 m3/ngày đêm năm 2020 và 130.000 m3/ngày đêm năm 2030, tương đương khoảng 25% tổng nhu cầu sử dụng nước toàn thành phố.
- Ngoài 2 vùng cấp nước chính ở trên, còn có các khu vực cấp nước nhỏ lẻ là khu vực thị trấn Cờ Đỏ, khu vực thị trấn Thới Lai, chiếm khoảng 2%.
b) Các nhà máy nước:
Trên cơ sở hiện trạng các nhà máy cấp nước hiện hữu, đề xuất quy hoạch các nhà máy cấp nước mới và mở rộng, nâng công suất các nhà máy nước cũ theo từng giai đoạn đáp ứng nhu cầu dùng nước sạch cho thành phố.

STT

Nhà máy cấp nước

Công suất (m3/ngày đêm)

Hiện hữu

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

A

Các nhà máy nước do thành phố Cần Thơ quản lý

1

VÙNG 1

Cần Thơ 1

55.000

55.000

55.000

55.000

2

Cần Thơ 2

52.500

97.500

97.500

97.500

3

Long Hòa

2.000

2.000

Chuyển thành Trạm bơm tăng áp

Chuyển thành Trạm bơm tăng áp

4

Trà Nóc

20.000

40.000

40.000

40.000

5

Ô Môn 1

2.500

2.500

Chuyển thành Trạm bơm tăng áp

Chuyển thành Trạm bơm tăng áp

6

Ô Môn 2

-

50.000

100.000

100.000

7

Hưng Phú

10.000

10.000

10.000

10.000

8

Ba Láng

5.000

5.000

Chuyển thành Trạm bơm tăng áp

Chuyển thành Trạm bơm tăng áp

9

Bông Vang

2.500

2.500

Chuyển thành Trạm bơm tăng áp

Chuyển thành Trạm bơm tăng áp

10

VÙNG 2

Thốt Nốt 1

10.000

10.000

10.000

10.000

11

Thốt Nốt 2

-

25.000

50.000

100.000

12

Vĩnh Thạnh

3.220

3.220

Chuyển thành Trạm bơm tăng áp

Chuyển thành Trạm bơm tăng áp

13

Thạnh An

720

720

Chuyển thành Trạm bơm tăng áp

Chuyển thành Trạm bơm tăng áp

14

Thới Lai

2.500

2.500

Chuyển thành Trạm bơm tăng áp

Chuyển thành Trạm bơm tăng áp

15

Cờ Đỏ

480

3.000

5.000

5.000

Cộng

166.420

308.940

367.500

417.500

B

Nhà máy nước Vùng ĐBSCL

16

Sông Hậu 1

-

500.000

500.000

1.000.000 (trong đó cấp cho thành phố Cần Thơ 100.000 m3/ngày đêm)

Định hướng đến năm 2050 thành phố Cần Thơ sẽ tiếp tục duy trì khai thác các nhà máy cấp nước đã được xây dựng trong giai đoạn 2030, đồng thời, tùy theo tình hình phát triển kinh tế - xã hội sẽ tiếp tục mở rộng, đầu tư xây dựng mới các nhà máy cấp nước phục vụ nhu cầu phát triển của thành phố.
c) Nguồn nước:
- Sông Hậu khai thác với lưu lượng nước thô là khoảng 540.000 m3/ngày đêm, cấp nước cho các nhà máy nước Cần Thơ 2, Trà Nóc, Ô Môn 2, Hưng Phú, Thốt Nốt 1, Thốt Nốt 2.
- Sông Cần Thơ khai thác với lưu lượng nước thô là 76.000 m3/ngày đêm, cung cấp nước cho các nhà máy nước Cần Thơ 1, Ba Láng, Bông Vang.
- Sông Bình Thủy khai thác với lưu lượng nước thô là 2.500 m3/ngày đêm, cung cấp nước cho Nhà máy nước Long Hòa.
- Sông Ô Môn khai thác với lưu lượng nước thô là 6.000 m3/ngày đêm, cung cấp nước cho các nhà máy nước Ô Môn 1 và Thới Lai.
- Kênh Cái Sắn khai thác với lưu lượng nước thô là 4.000 m3/ngày đêm, cung cấp nước cho các nhà máy nước Vĩnh Thạnh và Thạnh An.
- Hạn chế khai thác nước ngầm. Các giếng khoan công nghiệp quy mô nhỏ sẽ phải ngừng hoạt động theo lộ trình do thành phố quy định.
d) Công nghệ xử lý nước:
Công nghệ xử lý đối với nước mặt: Keo tụ - Lắng - Lọc - Khử trùng. Kết hợp trang bị các thiết bị tiên tiến, hiện đại để nâng cao hiệu quả của công tác vận hành, quản lý và tiết kiệm năng lượng.
đ) Mạng lưới đường ống cấp nước:
Mạng lưới đường ống cấp nước được tính toán và phân chia ra từng giai đoạn đầu tư các nhà máy cấp nước, và được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng tổng hợp mạng lưới đường ống cấp nước:
Đơn vị: m

STT

Đường kính
(mm)

Giai đoạn đến 2020

Giai đoạn 2021 - 2025

Giai đoạn 2026 - 2030

Tổng cộng

1

D100

27.000

23.000

17.000

67.000

2

D150

11.000

10.000

7.000

28.000

3

D200

2.300

7.000

7.000

16.300

4

D250

7.800

-

9.000

16.800

5

D300

31.400

48.694

7.000

87.094

6

D400

25.440

25.591

40.000

91.031

7

D500

42.990

25.390

13.000

81.380

8

D600

19.190

17.970

13.000

50.160

9

D700

13.750

6.950

-

20.700

10

D800

12.000

5.800

-

17.800

11

D1000