Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1358/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Trảng Bàng Tây Ninh 2025 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "01/06/2016", "sign_number": "1358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "01/06/2016", "sign_number": "1358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "01/06/2016", "sign_number": "1358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "01/06/2016", "sign_number": "1358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "01/06/2016", "sign_number": "1358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1358/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Trảng Bàng Tây Ninh 2025 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Trảng Bàng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Phát triển công nghiệp trên địa bàn trở thành ngành sản xuất hiện đại, giá trị gia tăng cao, năng lực cạnh tranh mạnh và bền vững trên nền tảng phát huy có hiệu quả nguồn lực của các thành phần kinh tế (trong đó, động lực phát triển là khu vực dân doanh và đầu tư nước ngoài), gắn kết sâu rộng và nâng dần vị thế trong mạng lưới sản xuất công nghiệp của tỉnh, của vùng và hội nhập quốc tế. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp bình quân năm (giá so sánh năm 2010) đạt 12,0% trở lên trong giai đoạn 2016-2020 và 11,5% trong giai đoạn 2021-2025.
Phát triển ngành công nghiệp phụ trợ và các dịch vụ hỗ trợ phát triển công nghiệp. Khuyến khích thu hút đầu tư các sản phẩm công nghiệp có hàm lượng khoa học công nghệ cao, công nghiệp sạch, giá trị gia tăng lớn, từng bước giảm dần các ngành sử dụng nhiều lao động. Các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động khuyến khích đầu tư theo chiều sâu. Định hướng ưu tiên tập trung phát triển các ngành công nghiệp trên địa bàn huyện như sau: công nghiệp nhẹ và gia công hàng xuất khẩu;công nghiệp điện - điện tử; công nghiệp công nghệ thông tin; chế biến thực phẩm; khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng; công nghiệp cơ khí; chế biến gỗ; công nghiệp dệt may, giày dép.
Bảo tồn, tạo điều kiện phát triển các nghề, nghề truyền thống như: nghề sản xuất bánh tráng (tập trung chủ yếu ở thị trấn Trảng Bàng, các xã An Tịnh, Gia Lộc, Lộc Hưng, Hưng Thuận và Đôn Thuận), nghề sản xuất các sản phẩm từ mây, tre, lá (tập trung ở các xã An Hòa, An Tịnh và Gia Bình), nghề rèn (phục vụ du lịch) và nghề trồng hoa, cây kiểng.
3.2. Dịch vụ
Đẩy mạnh phát triển thương mại - dịch vụ tương xứng với tiềm năng, lợi thế theo hướng văn minh, hiện đại.Thu hút đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại gắn liền với quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế; phát triển các khu phố thương mại; gắn kết với phát triển các khu công nghiệp và du lịch trên địa bàn. Khuyến khích đầu tư phát triển các loại hình dịch vụ khách sạn, nhà hàng, dịch vụ ăn uống, trung tâm thương mại trên địa bàn. Phát triển Trảng Bàng trở thành điểm dừng chân, trung tâm thương mại giới thiệu các đặc sản của Tây Ninh với khách du lịch.
Phát huy có hiệu quả, bền vững các tiềm năng tài nguyên du lịch, phát triển du lịch trở thành một ngành kinh tế quan trọng của địa phương. Sớm xây dựng các cụm, tuyến du lịch theo đường bộ và đường thủy. Khuyến khích phát triển du lịch sinh thái dọc tuyến sông Vàm Cỏ Đông và sông Sài Gòn. Phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn để phát triển du lịch. Một số loại hình du lịch ưu tiên phát triển như: du lịch và dịch vụ tổng hợp cao cấp, du lịch sinh thái miệt vườn, du lịch cộng đồng, du lịch làng nghề, tham quan di tích văn hóa - lịch sử, v.v…
Phát triển dịch vụ vận tải đáp ứng yêu cầu vận tải nhanh, thông suốt trên địa bàn và kết nối với các địa phương khác nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội kết hợp với đảm bảo an ninh, quốc phòng. Tiếp tục đa dạng các loại hình dịch vụ vận tải đường bộ, đường thủy (và cả đường sắt sau năm 2020) theo hướng hiện đại, tiện nghi với độ an toàn và chất lượng cao. Đẩy mạnh phát triển các loại hình dịch vụ vận tải - kho bãi, logistic, v.v…
Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ thông tin - truyền thông. Phát triển ứng dụng các phương thức truy nhập băng rộng tới hộ tiêu dùng. Phát triển thương mại điện tử. Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ hành chính công trên địa bàn. Đẩy mạnh phổ cập kiến thức tin học và internet cho người dân (đặc biệt là ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng biên giới). Đến năm 2020, tỷ lệ người dân sử dụng internet đạt 60%, mật độ thuê bao internet đạt 15 thuê bao/100 dân. Đến năm 2025, tỷ lệ người dân sử dụng internet đạt trên 80%, mật độ thuê bao internet đạt khoảng 24-26 thuê bao/100 dân.
3.3. Sản xuất nông nghiệp
Đẩy mạnh xây dựng nền sản xuất nông nghiệp theo hướng coi trọng chất lượng, hiệu quả, gia tăng giá trị, hiện đại, có sức cạnh tranh cao và bền vững. Nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sinh thái đô thị. Khuyến khích gắn kết sản xuất nông nghiệp với phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.Xây dựng cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích nghi với biến đổi khí hậu. Tăng cường các biện pháp kỹ thuật, hệ thống tưới tiêu và các biện pháp chống chịu với ngoại cảnh khắc nghiệt. Kết hợp với phòng chống và cải tạo tự nhiên. Xây dựng lịch thời vụ cho các giống cây con có tính đến tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
Tiếp tục đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn. Khuyến khích, tạo mọi điều kiện doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Nhân rộng mô hình “cánh đồng lớn”; khuyến khích phát triển mạnh mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao. Xây dựng các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung với công nghệ cao như: vùng chuyên canh lúa, vùng chuyên canh mía, chuyên canh bắp, đậu phộng, chuyên canh rau màu an toàn. Phát triển nghề trồng hoa và cây kiểng.
Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi trở thành một ngành sản xuất hàng hóa quan trọng trong sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại, hiệu quả, khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vệ sinh môi trường và bền vững. Chăn nuôi phát triển chủ yếu theo loại hình trang trại, phương thức chăn nuôi bán công nghiệp và công nghiệp; gắn kết với giết mổ, chế biến tập trung đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ không chỉ trên địa bàn mà còn cung cấp cho các đô thị lớn trong vùng.
Tận dụng diện tích mặt nước ở sông Vàm Cỏ Đông và sông Sài Gòn để phát triển nuôi trồng thủy sản hợp lý, hiệu quả, bảo đảm môi trường sinh thái và bền vững. Chú trọng nuôi trồng các loại vật nuôi thủy sản có giá trị thương phẩm cao và đặc sản; ưu tiên phát triển cá tra nuôi thâm canh chất lượng cao. Hoạt động đánh bắt thủy sản theo hướng hạn chế, vừa khai thác kết hợp với bảo vệ và phát triển nguồn thủy sản.
3.4. Phát triển hạ tầng
...
d) Cấp nước, thoát nước
Đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi đầu tư đồng bộ hệ thống cấp nước. Nguồn nước cung cấp cho hệ thống trạm cấp nước trên địa bàn chủ yếu được khai thác từ các nguồn nước mặt, ở kênh Đông và nước ngầm.
Đẩy mạnh xây dựng hệ thống thoát nước trên địa bàn đảm bảo đồng bộ với các công trình hạ tầng khác theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt.Tăng cường thực hiện các quy định về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn. Khuyến khích mọi người dân, cộng đồng tích cực giám sát mọi hoạt động xả thải; phát hiện các hành vi xả thải gây ô nhiễm môi trường báo cáo kịp thời cho cơ quan nhà nước xử lý theo quy định.
3.5. Các lĩnh vực xã hội
a) Giáo dục - đào tạo
Tăng cường triển khai quán triệt các chủ trương đổi mới về phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn. Nâng cao chất lượng dạy và học. Cải cách chương trình học đi đôi với hành. Tổ chức thi cử nghiêm túc. Kéo giảm và hạn chế tình trạng học sinh bỏ học ở các cấp. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Củng cố vững chắc kết quả phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, kết quả phổ cập trung học cơ sở với chất lượng ngày càng cao. Đẩy mạnh thực hiện phổ cập bậc trung học trên địa bàn. Đẩy mạnh huy động các nguồn lực xã hội phát triển giáo dục và đào tạo; đầu tư trang thiết bị dạy học và xây dựng mới, kiên cố hóa trường lớp.
Tiếp tục đẩy mạnh, tạo cơ hội cho mọi người có thể học tập suốt đời phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của mình, nhất là ở vùng nông thôn và các đối tượng chính sách.Chất lượng giáo dục thường xuyên được nâng cao. Đảm bảo xóa mù chữ bền vững và không ngừng nâng cao chất lượng trong giai đoạn 2016-2025.
Tạo mọi điều kiện thuận lợi, thu hút các nguồn lực của xã hội để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, dạy nghề nhằm góp phần quan trọng đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ, công chức, viên chức.
b) Y tế
Tập trung đầu tư hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở trên địa bàn. Nâng cao chất lượng khám, điều trị tại các cơ sở y tế. Nâng cao y đức, tinh thần, thái độ, trách nhiệm của đội ngũ y bác sĩ, cán bộ y tế. Đẩy mạnh phát triển đa dạng hoá các loại hình dịch vụ y tế trên địa bàn. Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các chương trình mục tiêu y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Tạo điều kiện thuận lợi tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng. Kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền. Chủ động, tích cực phòng, chống và kiểm soát hiệu quả dịch bệnh. Tăng cường đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Hạn chế không để xảy ra tử vong do ngộ độc thực phẩm.
c) Văn hóa và Thể thao
Đẩy mạnh đầu tư phát triển các công trình văn hóa trên địa bàn. Đẩy mạnh các hoạt động xã hội hoá trong lĩnh vực văn hoá. Tiếp tục củng cố, hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở gắn kết phát triển du lịch. Tạo điều kiện thuận lợi xây dựng một số thiết chế văn hóa thể thao phục vụ công nhân. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các Trung tâm văn hóa - thể thao - học tập cộng đồng các xã, thị trấn. Phong trào xây dựng gia đình văn hóa, ấp văn hóa đúng thực chất. Đẩy mạnh bảo tồn, phát huy hiệu quả khai thác hợp lý các di sản văn hoá trên địa bàn. Trùng tu, tôn tạo, quản lý, khai thác tốt các di tích lịch sử - văn hóa.
Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao trên địa bàn, nhất là vùng biên giới, vùng sâu. Đầu tư cơ sở vật chất thể dục thể thao từ huyện đến xã. Nâng cấp, mở rộng các sân bóng đá hiện có; đảm bảo 100% xã, thị trấn có sân bóng đá đúng chuẩn. Mỗi ấp, khu phố văn hóa đều có sân bóng chuyền.
3.6. Phương hướng quy hoạch không gian lãnh thổ
a)Phát triển theo các tiểu vùng
- Tiểu vùng 1 (vùng phát triển cánh Đông): bao gồm thị trấn Trảng Bàng và các xã Đôn Thuận, Hưng Thuận, Lộc Hưng, Gia Lộc, Gia Bình, An Tịnh, An Hòa; có diện tích tự nhiên là 25.736ha. Vùng tập trung ưu tiên phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp (cây hàng năm, cây lâu năm, chăn nuôi bò quy mô nhỏ, chăn nuôi bò sữa, heo, gia cầm và nuôi trồng thủy sản).
- Tiểu vùng 2 (vùng phát triển cánh Tây): bao gồm các xã Phước Lưu, Phước Chỉ và Bình Thạnh; có diện tích tự nhiên là 8.291ha. Vùng tập trung ưu tiên phát triển kinh tế biên giới, nông nghiệp (cây hàng năm, chăn nuôi bò, chăn nuôi heo và gia cầm quy mô nhỏ, nuôi trồng thủy sản), tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
b) Phát triển đô thị và nông thôn
- Phát triển đô thị: Trong giai đoạn 2016-2020, tiếp tục đầu tư phát triển đô thị Trảng Bàng đạt hoàn chỉnh các tiêu chí của đô thị loại IV. Trong đó, tập trung đầu tư xây dựng, chỉnh trang và nâng cấp hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội khu vực nội thị Thị xã (khu vực thị trấn hiện hữu và phần diện tích các xã được thành lập phường), phát triển các khu dân cư theo quy hoạch được duyệt. Trong giai đoạn 2021-2025, đầu tư phát triển thị xã Trảng Bàng cơ bản đạt các tiêu chí của đô thị loại III. Hình thành đô thị Bình Thạnh. Trong đó, tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội khu vực nội thị Thị xã và chỉnh trang đô thị tại các khu vực chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định.
Cần sớm triển khai xây dựng thực hiện chương trình phát triển đô thị, đề án thành lập thị xã Trảng Bàng. Đẩy nhanh quá trình đô thị hóa, tập trung đầu tư kiến thiết phấn đấu xây dựng huyện thành Thị xã vào năm 2017.
- Phát triển nông thôn: Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách về phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân trên địa bàn để từng bước hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn,đưa mức sống nông dân lên gần với mức sống của dân cư đô thị. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ bộ mặt nông thôn và đời sống nhân dân. Phấn đấu có 6/10 xã trên địa bàn đạt chuẩn nông thôn mới và các xã còn lại đạt từ 15/19 tiêu chí trở lên vào năm 2020; tỷ lệ 100% xã đạt chuẩn xã nông thôn mới với chất lượng ngày càng cao trong giai đoạn 2021-2025.

Content:
Cấp nước, thoát nước
Đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi đầu tư đồng bộ hệ thống cấp nước. Nguồn nước cung cấp cho hệ thống trạm cấp nước trên địa bàn chủ yếu được khai thác từ các nguồn nước mặt, ở kênh Đông và nước ngầm.
Đẩy mạnh xây dựng hệ thống thoát nước trên địa bàn đảm bảo đồng bộ với các công trình hạ tầng khác theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt.Tăng cường thực hiện các quy định về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn. Khuyến khích mọi người dân, cộng đồng tích cực giám sát mọi hoạt động xả thải; phát hiện các hành vi xả thải gây ô nhiễm môi trường báo cáo kịp thời cho cơ quan nhà nước xử lý theo quy định.
3.5. Các lĩnh vực xã hội
a) Giáo dục - đào tạo
Tăng cường triển khai quán triệt các chủ trương đổi mới về phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn. Nâng cao chất lượng dạy và học. Cải cách chương trình học đi đôi với hành. Tổ chức thi cử nghiêm túc. Kéo giảm và hạn chế tình trạng học sinh bỏ học ở các cấp. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Củng cố vững chắc kết quả phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, kết quả phổ cập trung học cơ sở với chất lượng ngày càng cao. Đẩy mạnh thực hiện phổ cập bậc trung học trên địa bàn. Đẩy mạnh huy động các nguồn lực xã hội phát triển giáo dục và đào tạo; đầu tư trang thiết bị dạy học và xây dựng mới, kiên cố hóa trường lớp.
Tiếp tục đẩy mạnh, tạo cơ hội cho mọi người có thể học tập suốt đời phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của mình, nhất là ở vùng nông thôn và các đối tượng chính sách.Chất lượng giáo dục thường xuyên được nâng cao. Đảm bảo xóa mù chữ bền vững và không ngừng nâng cao chất lượng trong giai đoạn 2016-2025.
Tạo mọi điều kiện thuận lợi, thu hút các nguồn lực của xã hội để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, dạy nghề nhằm góp phần quan trọng đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ, công chức, viên chức.
b) Y tế
Tập trung đầu tư hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở trên địa bàn. Nâng cao chất lượng khám, điều trị tại các cơ sở y tế. Nâng cao y đức, tinh thần, thái độ, trách nhiệm của đội ngũ y bác sĩ, cán bộ y tế. Đẩy mạnh phát triển đa dạng hoá các loại hình dịch vụ y tế trên địa bàn. Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các chương trình mục tiêu y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Tạo điều kiện thuận lợi tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng. Kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền. Chủ động, tích cực phòng, chống và kiểm soát hiệu quả dịch bệnh. Tăng cường đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Hạn chế không để xảy ra tử vong do ngộ độc thực phẩm.
c) Văn hóa và Thể thao
Đẩy mạnh đầu tư phát triển các công trình văn hóa trên địa bàn. Đẩy mạnh các hoạt động xã hội hoá trong lĩnh vực văn hoá. Tiếp tục củng cố, hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở gắn kết phát triển du lịch. Tạo điều kiện thuận lợi xây dựng một số thiết chế văn hóa thể thao phục vụ công nhân. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các Trung tâm văn hóa - thể thao - học tập cộng đồng các xã, thị trấn. Phong trào xây dựng gia đình văn hóa, ấp văn hóa đúng thực chất. Đẩy mạnh bảo tồn, phát huy hiệu quả khai thác hợp lý các di sản văn hoá trên địa bàn. Trùng tu, tôn tạo, quản lý, khai thác tốt các di tích lịch sử - văn hóa.
Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao trên địa bàn, nhất là vùng biên giới, vùng sâu. Đầu tư cơ sở vật chất thể dục thể thao từ huyện đến xã. Nâng cấp, mở rộng các sân bóng đá hiện có; đảm bảo 100% xã, thị trấn có sân bóng đá đúng chuẩn. Mỗi ấp, khu phố văn hóa đều có sân bóng chuyền.
3.6. Phương hướng quy hoạch không gian lãnh thổ
a)Phát triển theo các tiểu vùng
- Tiểu vùng 1 (vùng phát triển cánh Đông): bao gồm thị trấn Trảng Bàng và các xã Đôn Thuận, Hưng Thuận, Lộc Hưng, Gia Lộc, Gia Bình, An Tịnh, An Hòa; có diện tích tự nhiên là 25.736ha. Vùng tập trung ưu tiên phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp (cây hàng năm, cây lâu năm, chăn nuôi bò quy mô nhỏ, chăn nuôi bò sữa, heo, gia cầm và nuôi trồng thủy sản).
- Tiểu vùng 2 (vùng phát triển cánh Tây): bao gồm các xã Phước Lưu, Phước Chỉ và Bình Thạnh; có diện tích tự nhiên là 8.291ha. Vùng tập trung ưu tiên phát triển kinh tế biên giới, nông nghiệp (cây hàng năm, chăn nuôi bò, chăn nuôi heo và gia cầm quy mô nhỏ, nuôi trồng thủy sản), tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
b) Phát triển đô thị và nông thôn
- Phát triển đô thị: Trong giai đoạn 2016-2020, tiếp tục đầu tư phát triển đô thị Trảng Bàng đạt hoàn chỉnh các tiêu chí của đô thị loại IV. Trong đó, tập trung đầu tư xây dựng, chỉnh trang và nâng cấp hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội khu vực nội thị Thị xã (khu vực thị trấn hiện hữu và phần diện tích các xã được thành lập phường), phát triển các khu dân cư theo quy hoạch được duyệt. Trong giai đoạn 2021-2025, đầu tư phát triển thị xã Trảng Bàng cơ bản đạt các tiêu chí của đô thị loại III. Hình thành đô thị Bình Thạnh. Trong đó, tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội khu vực nội thị Thị xã và chỉnh trang đô thị tại các khu vực chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định.
Cần sớm triển khai xây dựng thực hiện chương trình phát triển đô thị, đề án thành lập thị xã Trảng Bàng. Đẩy nhanh quá trình đô thị hóa, tập trung đầu tư kiến thiết phấn đấu xây dựng huyện thành Thị xã vào năm 2017.
- Phát triển nông thôn: Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách về phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân trên địa bàn để từng bước hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn,đưa mức sống nông dân lên gần với mức sống của dân cư đô thị. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ bộ mặt nông thôn và đời sống nhân dân. Phấn đấu có 6/10 xã trên địa bàn đạt chuẩn nông thôn mới và các xã còn lại đạt từ 15/19 tiêu chí trở lên vào năm 2020; tỷ lệ 100% xã đạt chuẩn xã nông thôn mới với chất lượng ngày càng cao trong giai đoạn 2021-2025.