Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 64/2012/QĐ-UBND Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "64/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "64/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "64/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "64/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "64/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 64/2012/QĐ-UBND Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Tây Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Quy hoạch sử dụng đất
Dự kiến quy mô đất đai đô thị: Năm 2015: Khoảng 11.621 ha; năm 2020: Khoảng 15.882 ha; năm 2030: Khoảng 18.594 ha.
Dự kiến quy mô đất đai nông thôn: Năm 2015: Khoảng 7.000-8.000 ha; năm 2020: Khoảng 6.000-6.500 ha; năm 2030: Khoảng 6.500-7.000 ha.
II. Định hướng phát triển vùng tỉnh Tây Ninh
1. Mô hình phát triển vùng
- Vùng phát triển kinh tế tổng hợp: Công nghiệp công nghệ cao, kinh tế cửa khẩu, dịch vụ - du lịch, giáo dục đào tạo và nông - lâm - ngư nghiệp xoay quanh các đô thị hạt nhân cấp tỉnh, cấp khu vực, các đô thị cửa khẩu.
- Hành lang phát triển kinh tế tỉnh được hình thành bởi 4 trục phát triển chủ đạo hướng Bắc Nam tạo thành 3 lớp không gian phát triển kinh tế: Không gian phát triển kinh tế biên giới; không gian phát triển hành lang kinh tế Quốc lộ 22B - Quốc tế; không gian phát triển hành lang kinh tế ĐT793 – ĐT785.
2. Định hướng phát triển không gian vùng tỉnh Tây Ninh
a. Phân vùng phát triển động lực kinh tế
Vùng 1 (Vùng phía Bắc): Bao gồm 4 huyện: Tân Biên, Tân Châu, Châu Thành, Dương Minh Châu: Hạt nhân là Khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát.
Vùng 2 (Vùng Trung Tâm): Bao gồm Thị xã Tây Ninh, huyện Hòa Thành với đô thị động lực chủ đạo là thị xã Tây Ninh.
Vùng 3 (Vùng phía Nam): Bao gồm 3 huyện: Trảng Bàng, Gò Dầu, Bến Cầu trên hệ thống khung cao tốc - đường Xuyên Á, hạt nhân là Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài.
b. Các trục đô thị hóa
Khung quy hoạch toàn vùng là trục hành lang phát triển Bắc Nam (hành lang QL 22B, ĐT 796, ĐT 793, ĐT 785, đường sắt cao tốc dự kiến) và các trục Đông Tây (QL22 (đường Xuyên Á), QL14C, đường Hồ Chí Minh, đường cao tốc Hồ Chí Minh - Mộc Bài, ĐT 781, ĐT 782, đường sắt cao tốc Hồ Chí Minh – Mộc Bài) nối các đô thị trung tâm tỉnh tới các huyện, xã, các trung tâm kinh tế vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng Hồ Chí Minh và gắn kết các nước trong khu vực.
3. Định hướng phát triển không gian hệ thống đô thị
a. Mô hình phát triển đô thị
- Vùng tỉnh Tây Ninh phát triển theo mô hình tập trung đa cực, hình thành những trung tâm phát triển tập trung cao để tạo động lực phát triển kinh tế cho cả tỉnh, gồm:
+ Chùm đô thị thị xã Tây Ninh - Hòa Thành: Chức năng là trung tâm hành chính – chính trị, kinh tế, thương mai, dịch vụ du lịch - giáo dục đào tạo của tỉnh, và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
+ Chùm đô thị Mộc Bài - Trảng Bàng - Phước Đông Bời Lời: Chức năng là trung tâm công nghiệp công nghệ cao - kinh tế cửa khẩu, dịch vụ thương mại quốc tế.
+ Chùm đô thị Xa Mát - Tân Biên: Chức năng là trung tâm du lịch sinh thái đặc sắc với Rừng Quốc gia Lò Gò - Xa Mát, Rừng đặc dụng Chàng Riệc, Khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát.
+ Chùm đô thị Dương Minh Châu - Tân Châu: Chức năng là đô thị du lịch sinh thái, là trung tâm dịch vụ du lịch, thương mại của vùng và khu vực; hồ Dầu Tiếng, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng bảo vệ đầu nguồn.
b. Định hướng phát triển hệ thống đô thị
- Đô thị trung tâm: Thị xã Tây Ninh đô thị loại II - Thành phố trực thuộc tỉnh định hướng phát triển trở thành Thành phố sôi động - sáng tạo “Eco 2” (thành phố kinh tế - sinh thái) phát triển bền vững.
- Các đô thị khác: Đô thị mới Mộc Bài, Trảng Bàng, Gò Dầu, Hòa Thành, Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Bình Thạnh, Xa Mát, Phước Tân, Kà Tum, Chàng Riệc.
c. Định hướng nâng cấp đô thị
- Đến năm 2020:
+ Đô thị cấp tỉnh có 3 đô thị loại III gồm: Tây Ninh, Mộc Bài, Trảng Bàng.
+ Đô thị cấp huyện có 7 đô thị, gồm 2 đô thị loại IV: Gò Dầu, Hòa Thành và 5 đô thị loại V gồm: Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Bình Thạnh.
+ Đô thị chuyên ngành có 4 đô thị loại V gồm: Xa Mát, Phước Tân, Kà Tum, Chàng Riệc.
- Đến năm 2030:
+ Đô thị cấp tỉnh có 5 đô thị, gồm: 1 đô thị loại II: Tây Ninh và 4 đô thị loại III: Mộc Bài, Trảng Bàng, Hòa Thành, Phước Đông - Bời Lời.
+ Đô thị cấp huyện có 9 đô thị, gồm 6 đô thị loại IV: Gò Dầu, Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Bình Thạnh, 3 đô thị loại V: Chà Là, Tân Hoà, Tân Hưng.
+ Đô thị chuyên ngành 5 đô thị, gồm 1 đô thị loại IV: Xa Mát và 4 đô thị loại V: Chàng Riệc, Phước Tân, Kà Tum, Vạc Sa.
4. Các mô hình phát triển dân cư nông thôn tỉnh Tây Ninh
Điểm dân cư nông thôn gắn với vùng khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng; vùng sản xuất nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản, các chợ, đầu mối giao thông, dân cư nông thôn dân tộc truyền thống kết hợp làm du lịch, các vùng kinh tế quốc phòng, đồn, trạm biên phòng.
III. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
1. Hệ thống giao thông
a. Giao thông đường bộ
Xây dựng các tuyến đường giao thông Quốc gia quan trọng: Đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài, đường Hồ Chí Minh, hành lang biên giới Việt Nam – Cam-pu-chia (QL14C).
Nâng cấp các trục giao thông Đông - Tây, Bắc – Nam quan trọng đạt tiêu chuẩn cấp III, hình thành các hành lang kinh tế quan trọng đô thị - cửa khẩu.
Giao thông nội tỉnh: Mạng lưới giao thông phát triển theo hướng Đông – Tây, Bắc – Nam theo các hành lang kinh tế. Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn cấp IV.
Đầu tư, xây dựng mạng lưới giao thông công cộng (xe buýt) phủ khắp địa bàn tỉnh, đảm bảo nhu cầu đi lại của người dân.
b. Giao thông đường thủy: Nâng cấp, cải tạo các tuyến sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông, xây dựng các cảng, cụm cảng theo quy hoạch ngành giao thông đã được phê duyệt.
c. Giao thông đường sắt: Xây dựng đường sắt nhẹ Tp Hồ Chí Minh – Mộc Bài, đường sắt nhẹ liên vùng Tân Thới Hiệp – Trảng Bàng; xây dựng tuyến đường sắt Gò Dầu – Xa Mát; xây dựng ga Trảng Bàng.
d. Giao thông hàng không: Xây dựng sân bay nhỏ tại phía Bắc thị xã phục vụ nhu cầu du lịch.
2. Cấp nước
- Nguồn cấp nước chủ yếu nguồn nước mặt từ sông Vàm Cỏ Đông, sông Sài Gòn và hồ Dầu Tiếng thông qua hệ thống kênh Đông, kênh Tây, mạng lưới kênh mương thủy lợi các cấp và kết hợp nguồn nước ngầm.
- Khai thác hợp lý các công trình cấp nước hiện có. Mở rộng, nâng cấp và đầu tư xây dựng mới các công trình phù hợp với sự phát triển của các đô thị trong giai đoạn đến năm 2020 và có định hướng cho năm 2030.
- Cấp nước nông thôn: Hình thức cấp nước tập trung quy mô vừa và nhỏ: Giếng khoan, giếng đào, bể chứa nước mưa.
3. Cấp điện
a. Trạm nguồn và lưới điện
- Dự kiến giai đoạn dài hạn xây mới trạm 500kV công suất 2x600MVA, dự kiến đặt tại khu vực ngoại thị thị xã Tây Ninh.
- Xây mới các trạm 220kV: Tây Ninh, Tây Ninh 2, Tân Biên (2x250MVA), nâng cấp trạm 220kV Trảng Bàng lên 2x250MVA.
- Xây mới các tuyến 220kV: Bình Long - Tây Ninh; tuyến kép Tây Ninh - Tân Biên; nhánh rẽ trạm 220kV Tây Ninh 2.
b. Lưới trung thế
- Đối với khu đô thị xây mới, khu vực đô thị đã ổn định về quy hoạch, các khu trung tâm, lưới trung thế phải được thiết kế, xây dựng ngầm theo đúng yêu cầu về quản lý không gian ngầm đô thị để đảm bảo mỹ quan và tránh đầu tư nhiều lần.
- Đối với các khu công nghiệp, khu vực ngoại thị, nông thôn có thể thiết kế, xây dựng lưới trung áp nổi trên cột bê tông ly tâm.
4. Thông tin liên lạc
- Phát triển hệ thống thông tin liên lạc trong xu thế phát triển công nghệ thông tin và truyền thông. Xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông trong toàn tỉnh Tây Ninh có công nghệ hiện đại, phủ rộng toàn tỉnh, với băng thông lớn, tốc độ cao và chất lượng thông tin đảm bảo độ tin cậy.
- Hạ ngầm các loại cáp trên các đường chính của tỉnh, đường phố trong trung tâm đô thị nhằm đảm bảo chất lượng thông tin và mỹ quan cho từng khu vực.
5. Thoát nước thải, xử lý chất thải rắn và nghĩa trang
a. Thoát nước thải
- Thành phố Tây Ninh và các thị trấn mới nâng cấp cần xây dựng hệ thống thoát nước hỗn hợp, khu đô thị cũ chuyển từ hệ thống thoát nước chung thành hệ thống thoát nước nửa riêng, các khu vực đô thị mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng, nước thải xử lý đạt tiêu chuẩn loại A theo QCVN 14:2008 mới được thải ra môi trường.
- Các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, tiểu thủ công nghiệp cần có trạm xử lý nước thải riêng, nước thải đạt tiêu chuẩn loại A theo tiêu chuẩn QCVN 40:2011 mới được thải ra môi trường.
b. Chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và phân loại tại nguồn trước khi đem đi xử lý tại các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý riêng. Chất thải rắn công nghiệp tập trung được đưa về các điểm trung chuyển và đưa về xử lý tại cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp. Chất thải rắn công nghiệp độc hại phải được xử lý riêng
c. Nghĩa trang:
- Xây dựng Nghĩa trang thành phố Tây Ninh với quy mô: 20ha - giai đoạn I: 10ha; phạm vi phục vụ: Thành phố Tây Ninh, thị xã Hòa Thành, thị trấn Chà Là, thị trấn Dương Minh Châu; công nghệ địa táng, thời gian sử dụng 50 năm, khuyến khích xây dựng các lò hỏa táng tại các nghĩa trang.
- Xây dựng nghĩa trang của từng huyện với quy mô giai đoạn đầu 5 ha, giai đoạn sau 10 ha. Định hướng xây dựng nghĩa trang mang tính liên vùng với quy mô 10-15ha. Thời gian phục vụ từ 30-50 năm.

Content:
Quy hoạch sử dụng đất
Dự kiến quy mô đất đai đô thị: Năm 2015: Khoảng 11.621 ha; năm 2020: Khoảng 15.882 ha; năm 2030: Khoảng 18.594 ha.
Dự kiến quy mô đất đai nông thôn: Năm 2015: Khoảng 7.000-8.000 ha; năm 2020: Khoảng 6.000-6.500 ha; năm 2030: Khoảng 6.500-7.000 ha.
II. Định hướng phát triển vùng tỉnh Tây Ninh
1. Mô hình phát triển vùng
- Vùng phát triển kinh tế tổng hợp: Công nghiệp công nghệ cao, kinh tế cửa khẩu, dịch vụ - du lịch, giáo dục đào tạo và nông - lâm - ngư nghiệp xoay quanh các đô thị hạt nhân cấp tỉnh, cấp khu vực, các đô thị cửa khẩu.
- Hành lang phát triển kinh tế tỉnh được hình thành bởi 4 trục phát triển chủ đạo hướng Bắc Nam tạo thành 3 lớp không gian phát triển kinh tế: Không gian phát triển kinh tế biên giới; không gian phát triển hành lang kinh tế Quốc lộ 22B - Quốc tế; không gian phát triển hành lang kinh tế ĐT793 – ĐT785.
2. Định hướng phát triển không gian vùng tỉnh Tây Ninh
a. Phân vùng phát triển động lực kinh tế
Vùng 1 (Vùng phía Bắc): Bao gồm 4 huyện: Tân Biên, Tân Châu, Châu Thành, Dương Minh Châu: Hạt nhân là Khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát.
Vùng 2 (Vùng Trung Tâm): Bao gồm Thị xã Tây Ninh, huyện Hòa Thành với đô thị động lực chủ đạo là thị xã Tây Ninh.
Vùng 3 (Vùng phía Nam): Bao gồm 3 huyện: Trảng Bàng, Gò Dầu, Bến Cầu trên hệ thống khung cao tốc - đường Xuyên Á, hạt nhân là Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài.
b. Các trục đô thị hóa
Khung quy hoạch toàn vùng là trục hành lang phát triển Bắc Nam (hành lang QL 22B, ĐT 796, ĐT 793, ĐT 785, đường sắt cao tốc dự kiến) và các trục Đông Tây (QL22 (đường Xuyên Á), QL14C, đường Hồ Chí Minh, đường cao tốc Hồ Chí Minh - Mộc Bài, ĐT 781, ĐT 782, đường sắt cao tốc Hồ Chí Minh – Mộc Bài) nối các đô thị trung tâm tỉnh tới các huyện, xã, các trung tâm kinh tế vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng Hồ Chí Minh và gắn kết các nước trong khu vực.
3. Định hướng phát triển không gian hệ thống đô thị
a. Mô hình phát triển đô thị
- Vùng tỉnh Tây Ninh phát triển theo mô hình tập trung đa cực, hình thành những trung tâm phát triển tập trung cao để tạo động lực phát triển kinh tế cho cả tỉnh, gồm:
+ Chùm đô thị thị xã Tây Ninh - Hòa Thành: Chức năng là trung tâm hành chính – chính trị, kinh tế, thương mai, dịch vụ du lịch - giáo dục đào tạo của tỉnh, và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
+ Chùm đô thị Mộc Bài - Trảng Bàng - Phước Đông Bời Lời: Chức năng là trung tâm công nghiệp công nghệ cao - kinh tế cửa khẩu, dịch vụ thương mại quốc tế.
+ Chùm đô thị Xa Mát - Tân Biên: Chức năng là trung tâm du lịch sinh thái đặc sắc với Rừng Quốc gia Lò Gò - Xa Mát, Rừng đặc dụng Chàng Riệc, Khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát.
+ Chùm đô thị Dương Minh Châu - Tân Châu: Chức năng là đô thị du lịch sinh thái, là trung tâm dịch vụ du lịch, thương mại của vùng và khu vực; hồ Dầu Tiếng, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng bảo vệ đầu nguồn.
b. Định hướng phát triển hệ thống đô thị
- Đô thị trung tâm: Thị xã Tây Ninh đô thị loại II - Thành phố trực thuộc tỉnh định hướng phát triển trở thành Thành phố sôi động - sáng tạo “Eco 2” (thành phố kinh tế - sinh thái) phát triển bền vững.
- Các đô thị khác: Đô thị mới Mộc Bài, Trảng Bàng, Gò Dầu, Hòa Thành, Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Bình Thạnh, Xa Mát, Phước Tân, Kà Tum, Chàng Riệc.
c. Định hướng nâng cấp đô thị
- Đến năm 2020:
+ Đô thị cấp tỉnh có 3 đô thị loại III gồm: Tây Ninh, Mộc Bài, Trảng Bàng.
+ Đô thị cấp huyện có 7 đô thị, gồm 2 đô thị loại IV: Gò Dầu, Hòa Thành và 5 đô thị loại V gồm: Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Bình Thạnh.
+ Đô thị chuyên ngành có 4 đô thị loại V gồm: Xa Mát, Phước Tân, Kà Tum, Chàng Riệc.
- Đến năm 2030:
+ Đô thị cấp tỉnh có 5 đô thị, gồm: 1 đô thị loại II: Tây Ninh và 4 đô thị loại III: Mộc Bài, Trảng Bàng, Hòa Thành, Phước Đông - Bời Lời.
+ Đô thị cấp huyện có 9 đô thị, gồm 6 đô thị loại IV: Gò Dầu, Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Bình Thạnh, 3 đô thị loại V: Chà Là, Tân Hoà, Tân Hưng.
+ Đô thị chuyên ngành 5 đô thị, gồm 1 đô thị loại IV: Xa Mát và 4 đô thị loại V: Chàng Riệc, Phước Tân, Kà Tum, Vạc Sa.
4. Các mô hình phát triển dân cư nông thôn tỉnh Tây Ninh
Điểm dân cư nông thôn gắn với vùng khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng; vùng sản xuất nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản, các chợ, đầu mối giao thông, dân cư nông thôn dân tộc truyền thống kết hợp làm du lịch, các vùng kinh tế quốc phòng, đồn, trạm biên phòng.
III. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
1. Hệ thống giao thông
a. Giao thông đường bộ
Xây dựng các tuyến đường giao thông Quốc gia quan trọng: Đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài, đường Hồ Chí Minh, hành lang biên giới Việt Nam – Cam-pu-chia (QL14C).
Nâng cấp các trục giao thông Đông - Tây, Bắc – Nam quan trọng đạt tiêu chuẩn cấp III, hình thành các hành lang kinh tế quan trọng đô thị - cửa khẩu.
Giao thông nội tỉnh: Mạng lưới giao thông phát triển theo hướng Đông – Tây, Bắc – Nam theo các hành lang kinh tế. Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn cấp IV.
Đầu tư, xây dựng mạng lưới giao thông công cộng (xe buýt) phủ khắp địa bàn tỉnh, đảm bảo nhu cầu đi lại của người dân.
b. Giao thông đường thủy: Nâng cấp, cải tạo các tuyến sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông, xây dựng các cảng, cụm cảng theo quy hoạch ngành giao thông đã được phê duyệt.
c. Giao thông đường sắt: Xây dựng đường sắt nhẹ Tp Hồ Chí Minh – Mộc Bài, đường sắt nhẹ liên vùng Tân Thới Hiệp – Trảng Bàng; xây dựng tuyến đường sắt Gò Dầu – Xa Mát; xây dựng ga Trảng Bàng.
d. Giao thông hàng không: Xây dựng sân bay nhỏ tại phía Bắc thị xã phục vụ nhu cầu du lịch.
2. Cấp nước
- Nguồn cấp nước chủ yếu nguồn nước mặt từ sông Vàm Cỏ Đông, sông Sài Gòn và hồ Dầu Tiếng thông qua hệ thống kênh Đông, kênh Tây, mạng lưới kênh mương thủy lợi các cấp và kết hợp nguồn nước ngầm.
- Khai thác hợp lý các công trình cấp nước hiện có. Mở rộng, nâng cấp và đầu tư xây dựng mới các công trình phù hợp với sự phát triển của các đô thị trong giai đoạn đến năm 2020 và có định hướng cho năm 2030.
- Cấp nước nông thôn: Hình thức cấp nước tập trung quy mô vừa và nhỏ: Giếng khoan, giếng đào, bể chứa nước mưa.
3. Cấp điện
a. Trạm nguồn và lưới điện
- Dự kiến giai đoạn dài hạn xây mới trạm 500kV công suất 2x600MVA, dự kiến đặt tại khu vực ngoại thị thị xã Tây Ninh.
- Xây mới các trạm 220kV: Tây Ninh, Tây Ninh 2, Tân Biên (2x250MVA), nâng cấp trạm 220kV Trảng Bàng lên 2x250MVA.
- Xây mới các tuyến 220kV: Bình Long - Tây Ninh; tuyến kép Tây Ninh - Tân Biên; nhánh rẽ trạm 220kV Tây Ninh 2.
b. Lưới trung thế
- Đối với khu đô thị xây mới, khu vực đô thị đã ổn định về quy hoạch, các khu trung tâm, lưới trung thế phải được thiết kế, xây dựng ngầm theo đúng yêu cầu về quản lý không gian ngầm đô thị để đảm bảo mỹ quan và tránh đầu tư nhiều lần.
- Đối với các khu công nghiệp, khu vực ngoại thị, nông thôn có thể thiết kế, xây dựng lưới trung áp nổi trên cột bê tông ly tâm.
4. Thông tin liên lạc
- Phát triển hệ thống thông tin liên lạc trong xu thế phát triển công nghệ thông tin và truyền thông. Xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông trong toàn tỉnh Tây Ninh có công nghệ hiện đại, phủ rộng toàn tỉnh, với băng thông lớn, tốc độ cao và chất lượng thông tin đảm bảo độ tin cậy.
- Hạ ngầm các loại cáp trên các đường chính của tỉnh, đường phố trong trung tâm đô thị nhằm đảm bảo chất lượng thông tin và mỹ quan cho từng khu vực.
Thoát nước thải, xử lý chất thải rắn và nghĩa trang
a. Thoát nước thải
- Thành phố Tây Ninh và các thị trấn mới nâng cấp cần xây dựng hệ thống thoát nước hỗn hợp, khu đô thị cũ chuyển từ hệ thống thoát nước chung thành hệ thống thoát nước nửa riêng, các khu vực đô thị mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng, nước thải xử lý đạt tiêu chuẩn loại A theo QCVN 14:2008 mới được thải ra môi trường.
- Các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, tiểu thủ công nghiệp cần có trạm xử lý nước thải riêng, nước thải đạt tiêu chuẩn loại A theo tiêu chuẩn QCVN 40:2011 mới được thải ra môi trường.
b. Chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và phân loại tại nguồn trước khi đem đi xử lý tại các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý riêng. Chất thải rắn công nghiệp tập trung được đưa về các điểm trung chuyển và đưa về xử lý tại cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp. Chất thải rắn công nghiệp độc hại phải được xử lý riêng
c. Nghĩa trang:
- Xây dựng Nghĩa trang thành phố Tây Ninh với quy mô: 20ha - giai đoạn I: 10ha; phạm vi phục vụ: Thành phố Tây Ninh, thị xã Hòa Thành, thị trấn Chà Là, thị trấn Dương Minh Châu; công nghệ địa táng, thời gian sử dụng 50 năm, khuyến khích xây dựng các lò hỏa táng tại các nghĩa trang.
- Xây dựng nghĩa trang của từng huyện với quy mô giai đoạn đầu 5 ha, giai đoạn sau 10 ha. Định hướng xây dựng nghĩa trang mang tính liên vùng với quy mô 10-15ha. Thời gian phục vụ từ 30-50 năm.