Document: Điều 1 Quyết định 935/QĐ-TTg phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Làng Văn hóa - Du lịch dân tộc Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "935/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "935/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "935/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "935/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "935/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 935/QĐ-TTg phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Làng Văn hóa - Du lịch dân tộc Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam với những nội dung chính như sau:
1. Tính chất
- Là một trung tâm hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch mang tính quốc gia; nơi tập trung tái hiện, gìn giữ, phát huy và khai thác các di sản văn hóa truyền thống của các dân tộc Việt Nam. Phục vụ nhu cầu thăm quan, du lịch và nghiên cứu của nhân dân trong nước và khách quốc tế;
- Là nơi đồng bào các dân tộc cả nước gặp gỡ, trao đổi, tăng cường tình đoàn kết, sự hiểu biết lẫn nhau, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; giáo dục, lòng tự hào dân tộc và tình yêu quê hương đất nước của công dân Việt Nam;
- Là nơi giới thiệu đầy đủ và tập trung về con người, văn hóa thuộc mọi miền của đất nước Việt Nam nhằm tăng cường tình hữu nghị, hợp tác và trao đổi văn hóa với các dân tộc trên thế giới;
- Là một trung tâm du lịch, dịch vụ, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí lớn có sức hấp dẫn khách du lịch trong nước và nước ngoài.
2. Vị trí và phạm vi nghiên cứu
a) Vị trí và quy mô bao gồm: khu vực hồ Đồng Mô – Ngải Sơn, Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội với diện tích khoảng 1.544 ha, có ranh giới tiếp giáp với các khu vực như sau:
- Phía Bắc giáp với xã Kim Sơn – Thị xã Sơn Tây;
- Phía Đông giáp với doanh trại quân đội, xã Sơn Đông, xã Cổ Đông – Thị xã Sơn Tây;
- Phía Nam giáp với đường Láng – Hòa Lạc kéo dài, sân bay Hòa Lạc, xã Yên Bình, huyện Thạch Thất;
- Phía Tây giáp với sân golf Đồng Mô, xã Yên Bài, huyện Ba Vì.
b) Phạm vi nghiên cứu:
- Diện tích đất Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam (bao gồm cả diện tích mặt nước một phần hồ Đồng Mô) đã xác định trong đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung năm 2000;
- Diện tích đất nông trường Đồng Mô bao gồm diện tích đất và hệ thống ao, hồ (nay là Công ty Đầu tư và Phát triển Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam);
- Diện tích mặt nước hồ Đồng Mô với mục đích để sử dụng kinh doanh du lịch và nuôi trồng thủy sản.
3. Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
Căn cứ vào quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm ban hành về quy hoạch đô thị và một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật mang tính đặc thù. Tư vấn cần đề xuất các chỉ tiêu về quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật phù hợp với yêu cầu tổ chức không gian Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam. Trong quá trình lập quy hoạch, có thể áp dụng một số tiêu chuẩn nước ngoài sau khi được Bộ Xây dựng chấp thuận.
a) Các chỉ tiêu quy hoạch dự báo:
- Lượng khách du lịch đến năm 2015 dự báo khoảng: 0,8 – 1,0 triệu lượt khách/năm;
- Lượng khách du lịch đến năm 2025 dự báo khoảng: 1,8 – 2,0 triệu lượt khách/năm.
b) Các chỉ tiêu về sử dụng đất:
- Đất cây xanh, mặt nước chiếm 70 - 80%;
- Đất khách sạn: 30 – 40 m2/người;
- Đất công trình công cộng, dịch vụ: 2 – 3 m2/người,
c) Các chỉ tiêu sử dụng hạ tầng kỹ thuật:
- Giao thông: đất mạng lưới đường, quảng trường nội bộ chiếm 10 – 15%;
- Cấp nước:
+ Khách sạn: 250l/người/ngày đêm;
+ Sinh hoạt: 150l/người/ngày đêm.
- Cấp điện: sinh hoạt: 3000 KWh/người/năm;
- Chuẩn bị kỹ thuật: độ cao xây dựng ≥ + 22,5m, tận dụng địa hình và hạn chế tối đa san lấp khối lượng lớn;
- Thoát nước bẩn: 80% khối lượng cấp nước với hệ thống xử lý nước thải;
4. Nội dung và yêu cầu
a) Xác định quy mô, ranh giới điều chỉnh của Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam;
b) Phân tích, đánh giá hiện trạng (điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội, sử dụng đất đai, đầu tư xây dựng, cơ sở hạ tầng, môi trường …);
c) Xác định động lực hình thành và phát triển Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam; tiềm năng du lịch và quy mô đất đai xây dựng; các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu;
d) Định hướng cơ cấu, phân khu chức năng đến năm 2025:
- Các khu giữ nguyên tính chất, chức năng:
+ Khu các Làng dân tộc Việt Nam;
+ Khu trung tâm văn hóa và khu vui chơi giải trí.
- Các khu cần điều chỉnh, chuyển đổi chức năng:
+ Khu dịch vụ du lịch tổng hợp (khu du lịch, dịch vụ khách sạn và khu nước Việt qua các thời kỳ dựng nước và giữ nước);
+ Khu di sản văn hóa thế giới;
+ Khu công viên bến thuyền;
+ Khu quản lý điều hành, văn phòng;
+ Khu cây xanh, mặt nước hồ Đồng Mô.
- Đề xuất các giải pháp kết nối đồng bộ các khu chức năng, cây xanh – mặt nước hồ Đồng Mô, khu điều hành – văn phòng thành mạng lưới thống nhất, hài hòa trong tổng thể Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam.
đ) Định hướng quy hoạch kiến trúc, cảnh quan;
+ Xác định khả năng phát triển, mở rộng, tính thống nhất về không gian của các khu chức năng;
+ Bảo tồn gìn giữ mặt nước, địa hình tự nhiên của khu vực, tạo mối liên hệ hài hòa giữa mặt nước, cây xanh và công trình;
+ Xây dựng và phát triển các công trình kiến trúc bảo đảm phù hợp với cảnh quan chung của Làng Văn hóa – Du lịch, với không gian đặc trưng của từng khu chức năng;
e) Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
+ Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng; xác định cốt xây dựng khống chế của từng khu vực, toàn khu và các trục giao thông chính;
+ Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông trong khu vực, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông, xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính và hệ thống tuy-nen kỹ thuật;
+Lựa chọn nguồn, xác định quy mô, vị trí, công suất của các công trình đầu mối, mạng lưới truyền tải và phân phối chính của các hệ thống cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc, mạng lưới tuyến thoát nước, các công trình xử lý nước thải, vệ sinh môi trường, chất thải rắn và các công trình hạ tầng khác.
g) Thiết kế đô thị:
- Nghiên cứu, khớp nối, hoàn thiện các vùng kiến trúc, cảnh quan đặc thù; đề xuất tổ chức không gian cho các khu chức năng, các trục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh, mặt nước và các điểm nhấn trong Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam;
- Nghiên cứu xác định tầng cao tối đa, tầng cao tối thiểu của công trình xây dựng thuộc các khu chức năng và toàn khu vực.
h) Đánh giá môi trường chiến lược đối với các quy hoạch, các dự án, kế hoạch phát triển trong Làng Văn hóa theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu tác động xấu đến môi trường khi phát triển, bảo đảm giữ gìn môi trường, sinh thái và cảnh quan khu vực, phát triển ổn định, bền vững;
i) Xác định các chương trình dự án ưu tiên đầu tư: xây dựng danh mục các dự án ưu tiên đầu tư phù hợp với dự báo nguồn lực; đề xuất các cơ chế, chính sách quản lý thực hiện quy hoạch.
5. Thành phần hồ sơ
Thực hiện theo Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng và các quy định hiện hành về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng. Tư vấn cần nghiên cứu, thể hiện, minh họa chi tiết cho từng ý tưởng phát triển các khu chức năng với chất lượng và phương pháp tiếp cận quốc tế.
6. Tổ chức thực hiện
- Cơ quan quản lý dự án quy hoạch: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ban Quản lý Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam;
- Cơ quan nghiên cứu, đề xuất quy hoạch: tổ chức tư vấn trong nước và tư vấn nước ngoài kết hợp nghiên cứu lập đồ án quy hoạch;
- Cơ quan thẩm định và trình duyệt: Bộ Xây dựng;
- Cấp phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ;
- Thời gian lập đồ án: 9 tháng sau khi Nhiệm vụ được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam với những nội dung chính như sau:
1. Tính chất
- Là một trung tâm hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch mang tính quốc gia; nơi tập trung tái hiện, gìn giữ, phát huy và khai thác các di sản văn hóa truyền thống của các dân tộc Việt Nam. Phục vụ nhu cầu thăm quan, du lịch và nghiên cứu của nhân dân trong nước và khách quốc tế;
- Là nơi đồng bào các dân tộc cả nước gặp gỡ, trao đổi, tăng cường tình đoàn kết, sự hiểu biết lẫn nhau, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; giáo dục, lòng tự hào dân tộc và tình yêu quê hương đất nước của công dân Việt Nam;
- Là nơi giới thiệu đầy đủ và tập trung về con người, văn hóa thuộc mọi miền của đất nước Việt Nam nhằm tăng cường tình hữu nghị, hợp tác và trao đổi văn hóa với các dân tộc trên thế giới;
- Là một trung tâm du lịch, dịch vụ, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí lớn có sức hấp dẫn khách du lịch trong nước và nước ngoài.
2. Vị trí và phạm vi nghiên cứu
a) Vị trí và quy mô bao gồm: khu vực hồ Đồng Mô – Ngải Sơn, Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội với diện tích khoảng 1.544 ha, có ranh giới tiếp giáp với các khu vực như sau:
- Phía Bắc giáp với xã Kim Sơn – Thị xã Sơn Tây;
- Phía Đông giáp với doanh trại quân đội, xã Sơn Đông, xã Cổ Đông – Thị xã Sơn Tây;
- Phía Nam giáp với đường Láng – Hòa Lạc kéo dài, sân bay Hòa Lạc, xã Yên Bình, huyện Thạch Thất;
- Phía Tây giáp với sân golf Đồng Mô, xã Yên Bài, huyện Ba Vì.
b) Phạm vi nghiên cứu:
- Diện tích đất Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam (bao gồm cả diện tích mặt nước một phần hồ Đồng Mô) đã xác định trong đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung năm 2000;
- Diện tích đất nông trường Đồng Mô bao gồm diện tích đất và hệ thống ao, hồ (nay là Công ty Đầu tư và Phát triển Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam);
- Diện tích mặt nước hồ Đồng Mô với mục đích để sử dụng kinh doanh du lịch và nuôi trồng thủy sản.
3. Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
Căn cứ vào quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm ban hành về quy hoạch đô thị và một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật mang tính đặc thù. Tư vấn cần đề xuất các chỉ tiêu về quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật phù hợp với yêu cầu tổ chức không gian Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam. Trong quá trình lập quy hoạch, có thể áp dụng một số tiêu chuẩn nước ngoài sau khi được Bộ Xây dựng chấp thuận.
a) Các chỉ tiêu quy hoạch dự báo:
- Lượng khách du lịch đến năm 2015 dự báo khoảng: 0,8 – 1,0 triệu lượt khách/năm;
- Lượng khách du lịch đến năm 2025 dự báo khoảng: 1,8 – 2,0 triệu lượt khách/năm.
b) Các chỉ tiêu về sử dụng đất:
- Đất cây xanh, mặt nước chiếm 70 - 80%;
- Đất khách sạn: 30 – 40 m2/người;
- Đất công trình công cộng, dịch vụ: 2 – 3 m2/người,
c) Các chỉ tiêu sử dụng hạ tầng kỹ thuật:
- Giao thông: đất mạng lưới đường, quảng trường nội bộ chiếm 10 – 15%;
- Cấp nước:
+ Khách sạn: 250l/người/ngày đêm;
+ Sinh hoạt: 150l/người/ngày đêm.
- Cấp điện: sinh hoạt: 3000 KWh/người/năm;
- Chuẩn bị kỹ thuật: độ cao xây dựng ≥ + 22,5m, tận dụng địa hình và hạn chế tối đa san lấp khối lượng lớn;
- Thoát nước bẩn: 80% khối lượng cấp nước với hệ thống xử lý nước thải;
4. Nội dung và yêu cầu
a) Xác định quy mô, ranh giới điều chỉnh của Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam;
b) Phân tích, đánh giá hiện trạng (điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội, sử dụng đất đai, đầu tư xây dựng, cơ sở hạ tầng, môi trường …);
c) Xác định động lực hình thành và phát triển Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam; tiềm năng du lịch và quy mô đất đai xây dựng; các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu;
d) Định hướng cơ cấu, phân khu chức năng đến năm 2025:
- Các khu giữ nguyên tính chất, chức năng:
+ Khu các Làng dân tộc Việt Nam;
+ Khu trung tâm văn hóa và khu vui chơi giải trí.
- Các khu cần điều chỉnh, chuyển đổi chức năng:
+ Khu dịch vụ du lịch tổng hợp (khu du lịch, dịch vụ khách sạn và khu nước Việt qua các thời kỳ dựng nước và giữ nước);
+ Khu di sản văn hóa thế giới;
+ Khu công viên bến thuyền;
+ Khu quản lý điều hành, văn phòng;
+ Khu cây xanh, mặt nước hồ Đồng Mô.
- Đề xuất các giải pháp kết nối đồng bộ các khu chức năng, cây xanh – mặt nước hồ Đồng Mô, khu điều hành – văn phòng thành mạng lưới thống nhất, hài hòa trong tổng thể Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam.
đ) Định hướng quy hoạch kiến trúc, cảnh quan;
+ Xác định khả năng phát triển, mở rộng, tính thống nhất về không gian của các khu chức năng;
+ Bảo tồn gìn giữ mặt nước, địa hình tự nhiên của khu vực, tạo mối liên hệ hài hòa giữa mặt nước, cây xanh và công trình;
+ Xây dựng và phát triển các công trình kiến trúc bảo đảm phù hợp với cảnh quan chung của Làng Văn hóa – Du lịch, với không gian đặc trưng của từng khu chức năng;
e) Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
+ Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng; xác định cốt xây dựng khống chế của từng khu vực, toàn khu và các trục giao thông chính;
+ Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông trong khu vực, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông, xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính và hệ thống tuy-nen kỹ thuật;
+Lựa chọn nguồn, xác định quy mô, vị trí, công suất của các công trình đầu mối, mạng lưới truyền tải và phân phối chính của các hệ thống cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc, mạng lưới tuyến thoát nước, các công trình xử lý nước thải, vệ sinh môi trường, chất thải rắn và các công trình hạ tầng khác.
g) Thiết kế đô thị:
- Nghiên cứu, khớp nối, hoàn thiện các vùng kiến trúc, cảnh quan đặc thù; đề xuất tổ chức không gian cho các khu chức năng, các trục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh, mặt nước và các điểm nhấn trong Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam;
- Nghiên cứu xác định tầng cao tối đa, tầng cao tối thiểu của công trình xây dựng thuộc các khu chức năng và toàn khu vực.
h) Đánh giá môi trường chiến lược đối với các quy hoạch, các dự án, kế hoạch phát triển trong Làng Văn hóa theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu tác động xấu đến môi trường khi phát triển, bảo đảm giữ gìn môi trường, sinh thái và cảnh quan khu vực, phát triển ổn định, bền vững;
i) Xác định các chương trình dự án ưu tiên đầu tư: xây dựng danh mục các dự án ưu tiên đầu tư phù hợp với dự báo nguồn lực; đề xuất các cơ chế, chính sách quản lý thực hiện quy hoạch.
5. Thành phần hồ sơ
Thực hiện theo Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng và các quy định hiện hành về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng. Tư vấn cần nghiên cứu, thể hiện, minh họa chi tiết cho từng ý tưởng phát triển các khu chức năng với chất lượng và phương pháp tiếp cận quốc tế.
6. Tổ chức thực hiện
- Cơ quan quản lý dự án quy hoạch: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ban Quản lý Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam;
- Cơ quan nghiên cứu, đề xuất quy hoạch: tổ chức tư vấn trong nước và tư vấn nước ngoài kết hợp nghiên cứu lập đồ án quy hoạch;
- Cơ quan thẩm định và trình duyệt: Bộ Xây dựng;
- Cấp phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ;
- Thời gian lập đồ án: 9 tháng sau khi Nhiệm vụ được phê duyệt.