Document: Điều 1 Quyết định 3909/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư đường Trần Văn Mười Hóc Môn Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "18/07/2013", "sign_number": "3909/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "18/07/2013", "sign_number": "3909/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "18/07/2013", "sign_number": "3909/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "18/07/2013", "sign_number": "3909/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "18/07/2013", "sign_number": "3909/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3909/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư đường Trần Văn Mười Hóc Môn Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư đường Trần Văn Mười, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Tây - Bắc: giáp xã Xuân Thới Sơn.
+ Phía Tây - Nam: giáp kênh Tiêu Liên Xã.
+ Phía Đông - Bắc: giáp Quốc lộ 22.
+ Phía Đông - Nam: giáp khu dân cư xã Xuân Thới Đông và xã Xuân Thới Thượng.
- Tổng diện tích khu quy hoạch: 229,88 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị hiện hữu chỉnh trang.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ban Quản lý đầu tư Xây dựng Công trình huyện Hóc Môn.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH An Hòa Sơn.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 22.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

104,49

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

93,85

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

m2/người

83,33

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới, trong đó:
+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

m2/người

25,03
75,00

+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

6,55

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

4,08

Trong đó:
+ Đất công trình giáo dục

m2/người

2,75

+ Trạm y tế

m2/người

0,56

+ Chợ - trung tâm thương mại

m2/người

0,55

+ Điểm sinh hoạt văn hóa

m2/người

0,16

+ Đất hành chính

m2/người

0,06

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

4,87

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10,04

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

17,5

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2400

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,3

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

khoảng 40

Hệ số sử dụng đất

lần

2

Tầng cao xây dựng

Tối đa

tầng

15

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực được quy hoạch thành 02 đơn vị ở (bao gồm đất đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở), được xác định như sau:
Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở 1: Diện tích 93,48 ha, quy mô dân số 10.835 người, ranh giới được xác định như sau:
+ Phía Tây - Bắc : giáp xã Xuân Thới Sơn.
+ Phía Tây - Nam : giáp kênh Tiêu Liên Xã.
+ Phía Đông - Bắc: giáp Quốc lộ 22.
+ Phía Đông - Nam: đường Bà Triệu nối dài, đường Trần Văn Mười và đường Xuân Thới 3.
- Đơn vị ở 2: Diện tích 136,40 ha, quy mô dân số 11.165 người, ranh giới được xác định như sau:
+ Phía Tây Bắc : đường Bà Triệu nối dài, đường Trần Văn Mười và đường Xuân Thới 3.
+ Phía Tây Nam : giáp kênh Tiêu Liên Xã.
+ Phía Đông Bắc : giáp Quốc lộ 22.
+ Phía Đông Nam: giáp khu dân cư xã Xuân Thới Đông và xã Xuân Thới Thượng.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc 02 đơn vị ở (tổng diện tích: 206,47 ha), bao gồm:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 146,36 ha, trong đó:
- Các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định: diện tích 130,49 ha.
- Các nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 15,87 ha.
+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây mới: 12,84 ha.
+ Đất nhóm nhà ở trong các khu đất sử dụng hỗn hợp (chức năng ở kết hợp dịch vụ - thương mại,...): 3,03 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 8,98ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 6,05 ha, trong đó:
+ Trường mầm non: 1,89 ha (dự kiến xây dựng mới 1,43 ha; hiện hữu 0,46 ha bao gồm: trường mầm non Bông Huệ, trường mầm non rạng Đông).
+ Trường tiểu học: 2,24 ha (dự kiến xây dựng mới 0,97 ha; trường tiểu học Trần Văn Mười hiện hữu 1,27 ha).
+ Trường trung học cơ sở (dự kiến xây dựng mới): 1,92 ha.
- Khu chức năng hành chính (Ủy ban nhân dân xã Xuân Thới Đông hiện hữu): 0,13 ha.
- Khu chức năng y tế (dự kiến xây dựng mới trạm y tế, v.v...): diện tích 1,24 ha (trong đó đất y tế trong các khu chức năng sử dụng hỗn hợp có diện tích 0,65 ha).
- Khu chức năng văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa dự kiến xây dựng mới): diện tích: 0,36 ha.
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại, chợ: tổng diện tích 1,20 ha, trong đó:
+ Chợ Bùi Môn hiện hữu: 0,12 ha.
+ Đất dịch vụ - thương mại dự kiến xây dựng mới: 0,16 ha.
+ Đất dịch vụ - thương mại trong các khu chức năng sử dụng hỗn hợp: 0,92 ha).
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi,... dự kiến xây dựng mới): tổng diện tích 10,71 ha, trong đó:
- Đất công viên cây xanh tập trung (dự kiến xây dựng mới): diện tích 7,94 ha.
- Đất công viên cây xanh trong các khu đất sử dụng hỗn hợp: 2,77 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 40,42 ha.
- Đất giao thông đối nội: 38,57 ha.
- Đất giao thông trong các khu đất hỗn hợp: 1,85 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong 02 đơn vị ở (tổng diện tích 23,41 ha).
b.1. Khu chức năng dịch vụ cấp đô thị (xây dựng mới): tổng diện tích 7,59ha, trong đó:
- Đất công trình công cộng cấp đô thị: 4,04 ha.
- Đất dịch vụ - thương mại cấp đô thị: 1,80 ha.
- Trường Trung học phổ thông: 1,75 ha.
b.2. Đất cây xanh ven rạch (dự kiến xây dựng mới): 0,20 ha.
b.3. Đất giao thông đối ngoại: 11,32 ha.
b.4. Đất xây dựng các công trình tôn giáo (hiện hữu cải tạo): 3,04 ha.
b.5. Đất Nghĩa trang (Nghĩa trang liệt sỹ Tân Xuân hiện hữu): 0,14 ha.
b.6. Đất kênh, rạch: 1,12 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

206,47

89,8

1

Đất các nhóm nhà ở

146,36

63,7

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

130,49

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới, trong đó:

15,87

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây mới

12,84

+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

3,03

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

8,98

3,9

- Đất giáo dục

6,05

2,6

+ Trường mầm non

1,89

+ Trường tiểu học

2,24

+ Trường Trung học cơ sở

1,92

- Đất hành chính (cấp xã)

0,13

1,3

- Đất y tế (trạm y tế), trong đó đất y tế trong khu chức năng sử dụng hỗn hợp có diện tích là 0,65 ha

1,24

- Đất văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa)

0,36

- Đất thương mại dịch vụ, trong đó đất dịch vụ thương mại trong khu chức năng sử dụng hỗn hợp có diện tích 0,92 ha

1,20

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở tối thiểu 1 m2/người), trong đó đất công viên cây xanh trong các khu đất sử dụng hỗn hợp: 2,77 ha

10,71

4,7

4

Đất giao thông nội bộ

40,42

17,5

- Đất giao thông đối nội

38,57

- Đất giao thông trong khu hỗn hợp

1,85

B

Đất ngoài đơn vị ở

23,41

10,2

1

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

7,59

- Đất công trình công cộng cấp đô thị

4,04

- Đất thương mại dịch vụ cấp đô thị

1,80

- Đất giáo dục cấp đô thị (trường trung học phổ thông)

1,75

2

Đất cây xanh cách ly ven rạch

0,20

3

Đất giao thông đối ngoại

11,32

4

Đất công trình tôn giáo - di tích

3,04

5

Đất nghĩa trang

0,14

6

Đất kênh, rạch

1,12

Tổng cộng

229,88

100

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mật độ xây dựng

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

(ha)

(m2/người)

(%)

(tầng)

(lần)

Đơn vị ở 1 (diện tích: 93,48 ha; dự báo quy mô dân số: 10.835 người)

1. Đất đơn vị ở 1

83,19

76,78

1.1. Đất nhóm nhà ở

54,52

50,32

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

01-020

49,31

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới, trong đó:

5,21

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

OM1-OM2

2,18

40

1

10

4,00

+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

(HH1-HH3)

3,03

35

1

15

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

4,41

4,07

- Đất giáo dục

2,40

2,22

+ Trường mầm non

0,48

* Trường mầm non dự kiến

GD2

0,48

40

1

2

0,80

+ Trường trung học cơ sở

1,92

* Trường trung học cơ sở dự kiến

GDI

1,92

40

1

4

1,60

- Đất y tế

1,09

1,01

+ Xây dựng mới 1

YT1

0,44

40

1

4

1,60

+ Xây dựng mới trong khu đất sử dụng hỗn hợp

(HH2-HH3)

0,65

35

1

15

- Đất thương mại dịch vụ

0,92

0,85

+ Xây dựng mới trong khu đất sử dụng hỗn hợp

(HH1-HH3)

0,92

35

1

15

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

6,04

5,57

- Đất cây xanh dự kiến

CX1

3,27

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng trong khu đất sử dụng hỗn hợp

(HH1-HH3)

2,77

1.4. Đất giao thông

18,22

16,82

-

-

-

-

2. Đất ngoài đơn vị ở 1

10,29

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

5,84

- Đất công trình công cộng cấp đô thị

CC1

4,04

40

1

5

2,00

- Đất thương mại dịch vụ cấp đô thị

TM1

1,80

40

1

5

2,00

2.2. Đất cây xanh ven rạch

0,20

-

-

-

-

2.3. Đất giao thông đối ngoại

3,89

-

-

-

-

2.4. Đất tôn giáo (hiện hữu):

0,08

+ Hội thánh Tân Xuân

TG1

0,03

60

1

5

3,00

+ Chùa Nhật Minh

TG2

0,05

60

1

5

3,00

2.5. Đất Nghĩa trang (Nghĩa trang Liệt sĩ Tân Xuân)

DT

0,14

-

-

-

-

2.6. Đất kênh, rạch

0,14

-

-

-

-

Đơn vị ở 2 (diện tích: 136,40 ha; dự báo quy mô dân số: 11.165 người)

1. Đất đơn vị ở 2

123,28

110,42

1.1. Đất nhóm nhà ở

91,84

82,26

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

01-033

81,18

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới

0M1-0M3

10,66

40

1

10

4,00

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

4,57

4,09

- Đất giáo dục

3,65

3,27

+ Trường mầm non

1,41

* Trường mầm non Bông Huệ

GDI

0,34

40

1

2

0,80

* Trường mầm non dự kiến

GD2

0,33

40

1

2

0,80

* Trường mầm non dự kiến

GD4

0,62

40

1

2

0,80

* Trường mầm non Rạng Đông

GD6

0,12

40

1

2

0,80

+ Trường tiểu học

2,24

* Trường tiểu học Trần Văn Mười

GD3

1,27

40

1

4

1,60

* Trường tiểu học dự kiến

GD5

0,97

40

1

4

1,60

- Đất hành chính

0,13

0,12

* Ủy ban nhân dân xã Xuân Thới Đông

HC1

0,13

40

1

4

1,60

- Đất văn hóa

0,36

0,32

* Xây dựng mới 1

VH1

0,18

40

1

4

1,60

* Xây dựng mới 2

VH2

0,18

40

1

4

1,60

- Đất y tế

0,15

0,13

* Xây dựng mới 1

YT1

0,15

40

1

4

1,60

- Đất thương mại dịch vụ

0,28

0,25

* Xây dựng mới 1

TM1

0,16

40

1

4

1,60

* Chợ Bùi Môn

TM2

0,12

40

1

4

1,60

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

4,67

4,18

- Đất cây xanh dự kiến

CX1

0,98

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh dự kiến

CX2

0,94

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh dự kiến

CX3

1,35

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh dự kiến

CX4

1,40

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông

22,20

19,88

-

-

-

-

2. Đất ngoài đơn vị ở 2

13,12

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

1,75

- Đất trường trung học phổ thông dự kiến

GD7

1,75

40

1

5

2,00

2.2. Đất giao thông đối ngoại

7,43

-

-

-

-

2.3. Đất tôn giáo (hiện hữu):

2,96

+ Đình thần Xuân Thới Đông

TG1

0,09

60

1

5

3,00

+ Giáo xứ Bùi Môn

TG2

0,60

60

1

5

3,00

+ Chùa Nhật Minh

TG3

2,20

60

1

5

3,00

+ Đất tôn giáo hiện hữu

TG4

0,07

60

1

5

3,00

2.4. Đất kênh, rạch

0,98

-

-

-

-

Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Chức năng sử dụng đất trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (ha)

Ký hiệu

Diện tích (ha)

HH1

2,71

- Đất nhóm nhà ở

40

1,08

- Đất giao thông

20

0,54

- Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác...

10

0,27

- Đất công viên cây xanh sử dụng công cộng

30

0,82

HH2

3,63

- Đất nhóm nhà ở

30

1,09

- Đất giao thông

20

0,73

- Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác...

10

0,36

- Đất y tế (trạm y tế)

10

0,36

- Đất công viên cây xanh sử dụng công cộng

30

1,09

HH3

2,88

- Đất nhóm nhà ở

30

0,86

- Đất giao thông

20

0,58

- Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác...

10

0,29

- Đất y tế (trạm y tế)

10

0,29

- Đất công viên cây xanh sử dụng công cộng

30

0,86

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Khu vực đất ở hiện hữu ổn định có vị trí ven các tuyến đường hiện hữu: đường Vòng Cung Tây Bắc, đường Trần Văn Mười, đường Bà Triệu nối dài, đường Xuân Thới 3, 5, 6, 7 ..., đường số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, ... và đối với các dự án nhà ở đã được giao đất, bao gồm chủng loại nhà ở thấp tầng riêng lẻ, dạng nhà ở liên kế phố. Nguyên tắc chỉnh trang: mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo lưu lượng giao thông, kèm theo các quy định về chỉ giới xây dựng, tầng cao khống chế nhằm xây dựng cơ sở hướng dẫn nhu cầu sửa chữa, xây dựng mới trong khu vực.
- Khu vực đất ở xây dựng mới vị trí thuộc phía Nam khu quy hoạch, ... và các khu vực đất sử dụng hỗn hợp: khuyến khích loại nhà ở chung cư cao tầng với nguyên tắc kiểm soát về không gian kiến trúc cảnh quan: khu vực thuộc các dự án xây dựng nhà ở, được quy định bằng hệ thống các quy định thuộc đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan sầm uất cho khu vực; phục vụ cho những nội bộ khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ. Các khu nhà ở chung cư cao tầng bố trí tại các khu đất ven công viên tập trung, gần các khu có chức năng đô thị quan trọng.
- Các khoảng công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ Giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ

Đến

Lề trái

Mặt đường và giải phân cách

Lề phải

1

Đường số 1

Bà Triệu nối dài

Ranh phía Nam

20,00

4,50

11,00

4,50

2

Đường số 2

Trần Văn Mười (dự phòng)

Bà Triệu nối dài

13,00

3,00

7,00

3,00

3

Đường số 3

Đường số 27

Võ Thị Hồi

13,00

3,00

7,00

3,00

4

Đường số 4

Xuân Thới 5

Vòng Cung Tây Bắc

13,00

3,00

7,00

3,00

5

Đường số 5

Xuân Thới 3

Đường 11A

16,00

4,00

8,00

4,00

6

Đường số 6

Xuân Thới 14B

Đường số 7

13,00

3,00

7,00

3,00

7

Đường số 7

Quốc Lộ 22

Đường 11A

20,00

4,50

11,00

4,50

8

Đường số 8

Đường số 12

Ranh phía Đông Nam

16,00

4,00

8,00

4,00

9

Đường số 9

Đường số 12

Đường số 7

13,00

3,00

7,00

3,00

10

Đường số 10

Ranh phía Tây Bắc

Quốc Lộ 22

13,00

3,00

7,00

3,00

11

Đường số 11

Đường số 2

Trần Văn Mười

20,00

4,50

11,00

4,50

12

Đường số 12

Đường số 10

Trần Văn Mười

13,00

3,00

7,00

3,00

13

Đường số 13

Đường số 2

Bà Triệu nối dài

13,00

3,00

7,00

3,00

14

Đường số 14

Đường số 26

Bà Triệu nối dài

13,00

3,00

7,00

3,00

15

Đường số 15

Đường Trần Văn Mười

Đường số 12

13,00

3,00

7,00

3,00

16

Đường số 16

Đường Xuân Thới 8

Trần Văn Mười

13,00

3,00

7,00

3,00

17

Đường số 17

Đường số 1

Trần Văn Mười

13,00

3,00

7,00

3,00

18

Đường số 18

Đường số 10

Đường số 8

13,00

3,00

7,00

3,00

19

Đường số 19

Đường số 8

Đường Quốc Lộ 22

13,00

3,00

7,00

3,00

20

Đường số 20

Đường số 8

Quốc Lộ 22

13,00

3,00

7,00

3,00

21

Đường số 21

Đường số 8

Đường Quốc Lộ 22

13,00

3,00

7,00

3,00

22

Đường số 22

Đường số 7

Quốc Lộ 22

13,00

3,00

7,00

3,00

23

Đường số 23

Trần Văn Mười

Vòng Cung Tây Bắc

20,00

4,50

11,00

4,50

24

Đường số 24

Đường Trần Văn Mười

Đường số 4

13,00

3,00

7,00

3,00

25

Đường số 25

Đường số 2

Trần Văn Mười

13,00

3,00

7,00

3,00

26

Đường số 26

Đường số 25

Đường số 13

13,00

3,00

7,00

3,00

27

Đường số 27

Bà Triệu nối dài

Xuân Thới 8

13,00

3,00

7,00

3,00

28

Đường số 28

Xuân Thới 8

Ranh phía Đông Nam

13,00

3,00

7,00

3,00

29

Đường 11A

Vòng Cung Tây Bắc

Đường số 7

16,00

4,00

8,00

4,00

30

Đường Trần Văn Mười

Ranh phía Tây Bắc

Ranh phía Đông Nam

30,00

6,00

18,00

6,00

31

Đường Bà Triệu nối dài

Ranh phía Tây

Quốc Lộ 22

30,00

6,00

18,00

6,00

32

Đường Võ Thị Hồi

Đường số 1

Trần Văn Mười

20,00

4,50

11,00

4,50

33

Đường Xuân Thới 3

Trần Văn Mười

Quốc Lộ 22

20,00

4,50

11,00

4,50

34

Đường Xuân Thới 5

Xuân Thới 8

Đường số 8

16,00

4,00

8,00

4,00

35

Đường Xuân Thới 6

Đường số 1

Trần Văn Mười

20,00

4,50

11,00

4,50

36

Đường Xuân Thới 7

Đường số 2

Đường số 25

13,00

3,00

7,00

3,00

37

Đường Xuân Thới 8

Bà Triệu nối dài

Vòng Cung Tây Bắc

16,00

4,00

8,00

4,00

38

Đường Xuân Thới 9

Trần Văn Mười

Đường số 7

13,00

3,00

7,00

3,00

39

Đường Xuân Thới 14B

Đường số 8

Trần Văn Mười

13,00

3,00

7,00

3,00

40

Đường Vòng Cung Tây Bắc

Xuân Thới 8

Ranh phía Đông Bắc

40,00

8,00

24,00

8,00

41

Quốc Lộ 22

Bà Triệu nối dài

Vòng Cung Tây Bắc

60,00

6,00

48,00

6,00

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Mạng đường giao thông.
- Trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở.
- Chợ.
- Các trạm y tế, điểm sinh hoạt văn hóa.
- Các công viên cây xanh.
- Công trình dịch vụ - thương mại cấp khu vực.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư đường Trần Văn Mười, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Tây - Bắc: giáp xã Xuân Thới Sơn.
+ Phía Tây - Nam: giáp kênh Tiêu Liên Xã.
+ Phía Đông - Bắc: giáp Quốc lộ 22.
+ Phía Đông - Nam: giáp khu dân cư xã Xuân Thới Đông và xã Xuân Thới Thượng.
- Tổng diện tích khu quy hoạch: 229,88 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị hiện hữu chỉnh trang.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ban Quản lý đầu tư Xây dựng Công trình huyện Hóc Môn.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH An Hòa Sơn.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 22.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

104,49

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

93,85

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

m2/người

83,33

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới, trong đó:
+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

m2/người

25,03
75,00

+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

6,55

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

4,08

Trong đó:
+ Đất công trình giáo dục

m2/người

2,75

+ Trạm y tế

m2/người

0,56

+ Chợ - trung tâm thương mại

m2/người

0,55

+ Điểm sinh hoạt văn hóa

m2/người

0,16

+ Đất hành chính

m2/người

0,06

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

4,87

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10,04

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

17,5

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2400

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,3

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

khoảng 40

Hệ số sử dụng đất

lần

2

Tầng cao xây dựng

Tối đa

tầng

15

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực được quy hoạch thành 02 đơn vị ở (bao gồm đất đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở), được xác định như sau:
Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở 1: Diện tích 93,48 ha, quy mô dân số 10.835 người, ranh giới được xác định như sau:
+ Phía Tây - Bắc : giáp xã Xuân Thới Sơn.
+ Phía Tây - Nam : giáp kênh Tiêu Liên Xã.
+ Phía Đông - Bắc: giáp Quốc lộ 22.
+ Phía Đông - Nam: đường Bà Triệu nối dài, đường Trần Văn Mười và đường Xuân Thới 3.
- Đơn vị ở 2: Diện tích 136,40 ha, quy mô dân số 11.165 người, ranh giới được xác định như sau:
+ Phía Tây Bắc : đường Bà Triệu nối dài, đường Trần Văn Mười và đường Xuân Thới 3.
+ Phía Tây Nam : giáp kênh Tiêu Liên Xã.
+ Phía Đông Bắc : giáp Quốc lộ 22.
+ Phía Đông Nam: giáp khu dân cư xã Xuân Thới Đông và xã Xuân Thới Thượng.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc 02 đơn vị ở (tổng diện tích: 206,47 ha), bao gồm:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 146,36 ha, trong đó:
- Các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định: diện tích 130,49 ha.
- Các nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 15,87 ha.
+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây mới: 12,84 ha.
+ Đất nhóm nhà ở trong các khu đất sử dụng hỗn hợp (chức năng ở kết hợp dịch vụ - thương mại,...): 3,03 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 8,98ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 6,05 ha, trong đó:
+ Trường mầm non: 1,89 ha (dự kiến xây dựng mới 1,43 ha; hiện hữu 0,46 ha bao gồm: trường mầm non Bông Huệ, trường mầm non rạng Đông).
+ Trường tiểu học: 2,24 ha (dự kiến xây dựng mới 0,97 ha; trường tiểu học Trần Văn Mười hiện hữu 1,27 ha).
+ Trường trung học cơ sở (dự kiến xây dựng mới): 1,92 ha.
- Khu chức năng hành chính (Ủy ban nhân dân xã Xuân Thới Đông hiện hữu): 0,13 ha.
- Khu chức năng y tế (dự kiến xây dựng mới trạm y tế, v.v...): diện tích 1,24 ha (trong đó đất y tế trong các khu chức năng sử dụng hỗn hợp có diện tích 0,65 ha).
- Khu chức năng văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa dự kiến xây dựng mới): diện tích: 0,36 ha.
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại, chợ: tổng diện tích 1,20 ha, trong đó:
+ Chợ Bùi Môn hiện hữu: 0,12 ha.
+ Đất dịch vụ - thương mại dự kiến xây dựng mới: 0,16 ha.
+ Đất dịch vụ - thương mại trong các khu chức năng sử dụng hỗn hợp: 0,92 ha).
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi,... dự kiến xây dựng mới): tổng diện tích 10,71 ha, trong đó:
- Đất công viên cây xanh tập trung (dự kiến xây dựng mới): diện tích 7,94 ha.
- Đất công viên cây xanh trong các khu đất sử dụng hỗn hợp: 2,77 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 40,42 ha.
- Đất giao thông đối nội: 38,57 ha.
- Đất giao thông trong các khu đất hỗn hợp: 1,85 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong 02 đơn vị ở (tổng diện tích 23,41 ha).
b.1. Khu chức năng dịch vụ cấp đô thị (xây dựng mới): tổng diện tích 7,59ha, trong đó:
- Đất công trình công cộng cấp đô thị: 4,04 ha.
- Đất dịch vụ - thương mại cấp đô thị: 1,80 ha.
- Trường Trung học phổ thông: 1,75 ha.
b.2. Đất cây xanh ven rạch (dự kiến xây dựng mới): 0,20 ha.
b.3. Đất giao thông đối ngoại: 11,32 ha.
b.4. Đất xây dựng các công trình tôn giáo (hiện hữu cải tạo): 3,04 ha.
b.5. Đất Nghĩa trang (Nghĩa trang liệt sỹ Tân Xuân hiện hữu): 0,14 ha.
b.6. Đất kênh, rạch: 1,12 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

206,47

89,8

1

Đất các nhóm nhà ở

146,36

63,7

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

130,49

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới, trong đó:

15,87

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây mới

12,84

+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

3,03

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

8,98

3,9

- Đất giáo dục

6,05

2,6

+ Trường mầm non

1,89

+ Trường tiểu học

2,24

+ Trường Trung học cơ sở

1,92

- Đất hành chính (cấp xã)

0,13

1,3

- Đất y tế (trạm y tế), trong đó đất y tế trong khu chức năng sử dụng hỗn hợp có diện tích là 0,65 ha

1,24

- Đất văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa)

0,36

- Đất thương mại dịch vụ, trong đó đất dịch vụ thương mại trong khu chức năng sử dụng hỗn hợp có diện tích 0,92 ha

1,20

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở tối thiểu 1 m2/người), trong đó đất công viên cây xanh trong các khu đất sử dụng hỗn hợp: 2,77 ha

10,71

4,7

4

Đất giao thông nội bộ

40,42

17,5

- Đất giao thông đối nội

38,57

- Đất giao thông trong khu hỗn hợp

1,85

B

Đất ngoài đơn vị ở

23,41

10,2

1

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

7,59

- Đất công trình công cộng cấp đô thị

4,04

- Đất thương mại dịch vụ cấp đô thị

1,80

- Đất giáo dục cấp đô thị (trường trung học phổ thông)

1,75

2

Đất cây xanh cách ly ven rạch

0,20

3

Đất giao thông đối ngoại

11,32

4

Đất công trình tôn giáo - di tích

3,04

5

Đất nghĩa trang

0,14

6

Đất kênh, rạch

1,12

Tổng cộng

229,88

100

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mật độ xây dựng

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

(ha)

(m2/người)

(%)

(tầng)

(lần)

Đơn vị ở 1 (diện tích: 93,48 ha; dự báo quy mô dân số: 10.835 người)

1. Đất đơn vị ở 1

83,19

76,78

1.1. Đất nhóm nhà ở

54,52

50,32

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

01-020

49,31

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới, trong đó:

5,21

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

OM1-OM2

2,18

40

1

10

4,00

+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

(HH1-HH3)

3,03

35

1

15

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

4,41

4,07

- Đất giáo dục

2,40

2,22

+ Trường mầm non

0,48

* Trường mầm non dự kiến

GD2

0,48

40

1

2

0,80

+ Trường trung học cơ sở

1,92

* Trường trung học cơ sở dự kiến

GDI

1,92

40

1

4

1,60

- Đất y tế

1,09

1,01

+ Xây dựng mới 1

YT1

0,44

40

1

4

1,60

+ Xây dựng mới trong khu đất sử dụng hỗn hợp

(HH2-HH3)

0,65

35

1

15

- Đất thương mại dịch vụ

0,92

0,85

+ Xây dựng mới trong khu đất sử dụng hỗn hợp

(HH1-HH3)

0,92

35

1

15

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

6,04

5,57

- Đất cây xanh dự kiến

CX1

3,27

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng trong khu đất sử dụng hỗn hợp

(HH1-HH3)

2,77

1.4. Đất giao thông

18,22

16,82

-

-

-

-

2. Đất ngoài đơn vị ở 1

10,29

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

5,84

- Đất công trình công cộng cấp đô thị

CC1

4,04

40

1

5

2,00

- Đất thương mại dịch vụ cấp đô thị

TM1

1,80

40

1

5

2,00

2.2. Đất cây xanh ven rạch

0,20

-

-

-

-

2.3. Đất giao thông đối ngoại

3,89

-

-

-

-

2.4. Đất tôn giáo (hiện hữu):

0,08

+ Hội thánh Tân Xuân

TG1

0,03

60

1

5

3,00

+ Chùa Nhật Minh

TG2

0,05

60

1

5

3,00

2.5. Đất Nghĩa trang (Nghĩa trang Liệt sĩ Tân Xuân)

DT

0,14

-

-

-

-

2.6. Đất kênh, rạch

0,14

-

-

-

-

Đơn vị ở 2 (diện tích: 136,40 ha; dự báo quy mô dân số: 11.165 người)

1. Đất đơn vị ở 2

123,28

110,42

1.1. Đất nhóm nhà ở

91,84

82,26

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

01-033

81,18

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới

0M1-0M3

10,66

40

1

10

4,00

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

4,57

4,09

- Đất giáo dục

3,65

3,27

+ Trường mầm non

1,41

* Trường mầm non Bông Huệ

GDI

0,34

40

1

2

0,80

* Trường mầm non dự kiến

GD2

0,33

40

1

2

0,80

* Trường mầm non dự kiến

GD4

0,62

40

1

2

0,80

* Trường mầm non Rạng Đông

GD6

0,12

40

1

2

0,80

+ Trường tiểu học

2,24

* Trường tiểu học Trần Văn Mười

GD3

1,27

40

1

4

1,60

* Trường tiểu học dự kiến

GD5

0,97

40

1

4

1,60

- Đất hành chính

0,13

0,12

* Ủy ban nhân dân xã Xuân Thới Đông

HC1

0,13

40

1

4

1,60

- Đất văn hóa

0,36

0,32

* Xây dựng mới 1

VH1

0,18

40

1

4

1,60

* Xây dựng mới 2

VH2

0,18

40

1

4

1,60

- Đất y tế

0,15

0,13

* Xây dựng mới 1

YT1

0,15

40

1

4

1,60

- Đất thương mại dịch vụ

0,28

0,25

* Xây dựng mới 1

TM1

0,16

40

1

4

1,60

* Chợ Bùi Môn

TM2

0,12

40

1

4

1,60

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

4,67

4,18

- Đất cây xanh dự kiến

CX1

0,98

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh dự kiến

CX2

0,94

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh dự kiến

CX3

1,35

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh dự kiến

CX4

1,40

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông

22,20

19,88

-

-

-

-

2. Đất ngoài đơn vị ở 2

13,12

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

1,75

- Đất trường trung học phổ thông dự kiến

GD7

1,75

40

1

5

2,00

2.2. Đất giao thông đối ngoại

7,43

-

-

-

-

2.3. Đất tôn giáo (hiện hữu):

2,96

+ Đình thần Xuân Thới Đông

TG1

0,09

60

1

5

3,00

+ Giáo xứ Bùi Môn

TG2

0,60

60

1

5

3,00

+ Chùa Nhật Minh

TG3

2,20

60

1

5

3,00

+ Đất tôn giáo hiện hữu

TG4

0,07

60

1

5

3,00

2.4. Đất kênh, rạch

0,98

-

-

-

-

Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Chức năng sử dụng đất trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (ha)

Ký hiệu

Diện tích (ha)

HH1

2,71

- Đất nhóm nhà ở

40

1,08

- Đất giao thông

20

0,54

- Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác...

10

0,27

- Đất công viên cây xanh sử dụng công cộng

30

0,82

HH2

3,63

- Đất nhóm nhà ở

30

1,09

- Đất giao thông

20

0,73

- Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác...

10

0,36

- Đất y tế (trạm y tế)

10

0,36

- Đất công viên cây xanh sử dụng công cộng

30

1,09

HH3

2,88

- Đất nhóm nhà ở

30

0,86

- Đất giao thông

20

0,58

- Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác...

10

0,29

- Đất y tế (trạm y tế)

10

0,29

- Đất công viên cây xanh sử dụng công cộng

30

0,86

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Khu vực đất ở hiện hữu ổn định có vị trí ven các tuyến đường hiện hữu: đường Vòng Cung Tây Bắc, đường Trần Văn Mười, đường Bà Triệu nối dài, đường Xuân Thới 3, 5, 6, 7 ..., đường số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, ... và đối với các dự án nhà ở đã được giao đất, bao gồm chủng loại nhà ở thấp tầng riêng lẻ, dạng nhà ở liên kế phố. Nguyên tắc chỉnh trang: mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo lưu lượng giao thông, kèm theo các quy định về chỉ giới xây dựng, tầng cao khống chế nhằm xây dựng cơ sở hướng dẫn nhu cầu sửa chữa, xây dựng mới trong khu vực.
- Khu vực đất ở xây dựng mới vị trí thuộc phía Nam khu quy hoạch, ... và các khu vực đất sử dụng hỗn hợp: khuyến khích loại nhà ở chung cư cao tầng với nguyên tắc kiểm soát về không gian kiến trúc cảnh quan: khu vực thuộc các dự án xây dựng nhà ở, được quy định bằng hệ thống các quy định thuộc đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan sầm uất cho khu vực; phục vụ cho những nội bộ khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ. Các khu nhà ở chung cư cao tầng bố trí tại các khu đất ven công viên tập trung, gần các khu có chức năng đô thị quan trọng.
- Các khoảng công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ Giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ

Đến

Lề trái

Mặt đường và giải phân cách

Lề phải

1

Đường số 1

Bà Triệu nối dài

Ranh phía Nam

20,00

4,50

11,00

4,50

2

Đường số 2

Trần Văn Mười (dự phòng)

Bà Triệu nối dài

13,00

3,00

7,00

3,00

3

Đường số 3

Đường số 27

Võ Thị Hồi

13,00

3,00

7,00

3,00

4

Đường số 4

Xuân Thới 5

Vòng Cung Tây Bắc

13,00

3,00

7,00

3,00

5

Đường số 5

Xuân Thới 3

Đường 11A

16,00

4,00

8,00

4,00

6

Đường số 6

Xuân Thới 14B

Đường số 7

13,00

3,00

7,00

3,00

7

Đường số 7

Quốc Lộ 22

Đường 11A

20,00

4,50

11,00

4,50

8

Đường số 8

Đường số 12

Ranh phía Đông Nam

16,00

4,00

8,00

4,00

9

Đường số 9

Đường số 12

Đường số 7

13,00

3,00

7,00

3,00

10

Đường số 10

Ranh phía Tây Bắc

Quốc Lộ 22

13,00

3,00

7,00

3,00

11

Đường số 11

Đường số 2

Trần Văn Mười

20,00

4,50

11,00

4,50

12

Đường số 12

Đường số 10

Trần Văn Mười

13,00

3,00

7,00

3,00

13

Đường số 13

Đường số 2

Bà Triệu nối dài

13,00

3,00

7,00

3,00

14

Đường số 14

Đường số 26

Bà Triệu nối dài

13,00

3,00

7,00

3,00

15

Đường số 15

Đường Trần Văn Mười

Đường số 12

13,00

3,00

7,00

3,00

16

Đường số 16

Đường Xuân Thới 8

Trần Văn Mười

13,00

3,00

7,00

3,00

17

Đường số 17

Đường số 1

Trần Văn Mười

13,00

3,00

7,00

3,00

18

Đường số 18

Đường số 10

Đường số 8

13,00

3,00

7,00

3,00

19

Đường số 19

Đường số 8

Đường Quốc Lộ 22

13,00

3,00

7,00

3,00

20

Đường số 20

Đường số 8

Quốc Lộ 22

13,00

3,00

7,00

3,00

21

Đường số 21

Đường số 8

Đường Quốc Lộ 22

13,00

3,00

7,00

3,00

22

Đường số 22

Đường số 7

Quốc Lộ 22

13,00

3,00

7,00

3,00

23

Đường số 23

Trần Văn Mười

Vòng Cung Tây Bắc

20,00

4,50

11,00

4,50

24

Đường số 24

Đường Trần Văn Mười

Đường số 4

13,00

3,00

7,00

3,00

25

Đường số 25

Đường số 2

Trần Văn Mười

13,00

3,00

7,00

3,00

26

Đường số 26

Đường số 25

Đường số 13

13,00

3,00

7,00

3,00

27

Đường số 27

Bà Triệu nối dài

Xuân Thới 8

13,00

3,00

7,00

3,00

28

Đường số 28

Xuân Thới 8

Ranh phía Đông Nam

13,00

3,00

7,00

3,00

29

Đường 11A

Vòng Cung Tây Bắc

Đường số 7

16,00

4,00

8,00

4,00

30

Đường Trần Văn Mười

Ranh phía Tây Bắc

Ranh phía Đông Nam

30,00

6,00

18,00

6,00

31

Đường Bà Triệu nối dài

Ranh phía Tây

Quốc Lộ 22

30,00

6,00

18,00

6,00

32

Đường Võ Thị Hồi

Đường số 1

Trần Văn Mười

20,00

4,50

11,00

4,50

33

Đường Xuân Thới 3

Trần Văn Mười

Quốc Lộ 22

20,00

4,50

11,00

4,50

34

Đường Xuân Thới 5

Xuân Thới 8

Đường số 8

16,00

4,00

8,00

4,00

35

Đường Xuân Thới 6

Đường số 1

Trần Văn Mười

20,00

4,50

11,00

4,50

36

Đường Xuân Thới 7

Đường số 2

Đường số 25

13,00

3,00

7,00

3,00

37

Đường Xuân Thới 8

Bà Triệu nối dài

Vòng Cung Tây Bắc

16,00

4,00

8,00

4,00

38

Đường Xuân Thới 9

Trần Văn Mười

Đường số 7

13,00

3,00

7,00

3,00

39

Đường Xuân Thới 14B

Đường số 8

Trần Văn Mười

13,00

3,00

7,00

3,00

40

Đường Vòng Cung Tây Bắc

Xuân Thới 8

Ranh phía Đông Bắc

40,00

8,00

24,00

8,00

41

Quốc Lộ 22

Bà Triệu nối dài

Vòng Cung Tây Bắc

60,00

6,00

48,00

6,00

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Mạng đường giao thông.
- Trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở.
- Chợ.
- Các trạm y tế, điểm sinh hoạt văn hóa.
- Các công viên cây xanh.
- Công trình dịch vụ - thương mại cấp khu vực.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.