Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4874/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị S3 Hà Nội 2013

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4874/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4874/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4874/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4874/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4874/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4874/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị S3 Hà Nội 2013

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị S3, tỷ lệ 1/5.000 do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Nội dung quy hoạch phân khu:
3.1. Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án:
- Cụ thể hóa định hướng của Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến 2050 được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 và đáp ứng yêu cầu quản lý quy hoạch đô thị.
- Rà soát các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư có liên quan; Đề xuất giải pháp khớp nối đối với các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư đã và đang triển khai (theo hướng giữ nguyên cập nhật vào quy hoạch phân khu, được điều chỉnh tổng thể hoặc điều chỉnh cục bộ để phù hợp với định hướng chung của Quy hoạch phân khu).
- Phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng và các quy định của Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội có liên quan đến phân khu đô thị. Xác định cụ thể quy mô đất đai, quy mô dân số và các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị; các khu vực bảo tồn, cải tạo, chỉnh trang và xây dựng mới phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch mạng lưới... và tuân thủ Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành.
- Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất các khu chức năng, xác định các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật cho từng khu vực cải tạo chỉnh trang, khu xây dựng mới (mật độ xây dựng, tầng cao...).
- Xác định khung kết cấu hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, khớp nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật của các dự án trên địa bàn. Đề xuất các hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.
- Xác định nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan cho các khu chức năng, các trục đường chính, các trục không gian cảnh quan, khu trung tâm.
- Làm cơ sở tổ chức lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư trong khu vực.
- Đề xuất Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch phân khu, làm cơ sở lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc; các quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư theo quy định và để các cấp chính quyền địa phương và cơ quan quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt.
3.2. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
3.2.1. Quy mô dân số, đất đai và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính:
...
c) Các chỉ tiêu cơ bản:
Đất xây dựng đô thị khoảng: 90 - 120 m2 đất/người
Trong đó:
Đất dân dụng đô thị: 80-95 m2 đất/người
Bao gồm:
- Đất công trình công cộng, hỗn hợp: ≥ 5,0 m2 đất/người
- Đất trường THPT, dạy nghề ≥ 0,6 m2 đất/người
- Đất cây xanh, TDTT: ≥ 7,0 m2 đất/người
- Đất giao thông (đến đường khu vực): ≥ 15,0 m2 đất/người
- Đất đơn vị ở: 26-50 m2 đất/người
Các chỉ tiêu quy hoạch hạ tầng xã hội và quy hoạch hạ tầng kỹ thuật tuân thủ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội, Quy hoạch khu vực, Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế và Quy hoạch chuyên ngành.
3.2.2. Cơ cấu quy hoạch:
Phân khu đô thị S3 có tổng diện tích nghiên cứu khoảng 2.595,96 ha được chia thành 6 khu (ký hiệu: A, B, C, D, E, F) và 30 ô quy hoạch để kiểm soát phát triển. Mỗi khu quy hoạch nêu trên được phân chia các ô quy hoạch, tương đương các đơn vị ở hoặc nhóm ở độc lập, được giới hạn bởi các tuyến đường chính khu vực trở lên, trong các ô quy hoạch có đất công cộng, cây xanh, trường học, đường giao thông và các đơn vị ở.
Chức năng sử dụng đất chính trong quy hoạch phân khu đô thị S3 gồm:
a/ Công trình công cộng:
+ Công cộng thành phố gồm: Công cộng hành chính, trung tâm y tế, văn hóa, thương mại dịch vụ và trường trung học phổ thông, cây xanh và sân TDTT.
+ Cụm các công trình hành chính, chợ, trung tâm thương mại, trạm y tế đơn vị ở gắn với vườn hoa, cây xanh TDTT đơn vị ở.
+ Cải tạo, mở rộng, hợp khối hoặc xây dựng mới các công trình công cộng trên cơ sở đảm bảo bán kính phục vụ dân cư trong từng khu vực theo các cấp.
b/ Cây xanh thể dục thể thao:
+ Công viên cây xanh thành phố là khu công viên nằm ở phía Tây khu vực nghiên cứu.
+ Công viên vườn hoa kết hợp các sân bãi, công trình TDTT phục vụ khu ở được bố trí tại hạt nhân khu ở.
+ Các vườn hoa, sân bãi TDTT cấp đơn vị ở được bố trí tại trung tâm đơn vị ở.
+ Hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa được kết nối với nhau bằng hệ thống cây xanh đường phố và các trục không gian cây xanh gắn với các hoạt động đi bộ và mặt nước.
c/ Đất trường học:
+ Trường trung học phổ thông được bố trí tại trung tâm khu ở đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ không chỉ trong khu ở mà còn đảm bảo phục vụ nhu cầu dân cư khu vực lân cận. Xây dựng mới kết hợp cải tạo, chỉnh trang nâng cấp các trường trung học phổ thông hiện có.
+ Trường tiểu học, trung học cơ sở được bố trí tại trung tâm đơn vị ở đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ trong đơn vị ở. Xây dựng mới kết hợp cải tạo, chỉnh trang nâng cấp các trường tiểu học, trung học cơ sở hiện có.
+ Trường mầm non được bố trí tại trung tâm nhóm ở gắn với cây xanh sân vườn nhóm nhà ở, đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ trong đơn vị ở. Xây dựng mới kết hợp cải tạo, chỉnh trang nâng cấp các trường mầm non hiện có.
d/ Đất đơn vị ở:
+ Các đơn vị ở, nhóm nhà ở độc lập được phân bố đều trên toàn khu vực nghiên cứu, với hạt nhân là vườn hoa, cây xanh, công trình công cộng đơn vị ở và trường học.
+ Nhà ở bao gồm nhà ở làng xóm hiện có, đất nhà ở đô thị hiện có và xây dựng mới.
e/ Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo:
+ Đất cơ quan, trường đào tạo chủ yếu được xác định trên cơ sở cơ quan, trường đào tạo hiện có và theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt.
f/ Đất hỗn hợp:
+ Đất hỗn hợp là khu đất kết hợp nhiều chức năng như công cộng, trụ sở cơ quan, văn phòng, trung tâm thương mại, nhà ở, ... Trong đất hỗn hợp không xây dựng công trình ngoài dân dụng. Đất dành cho xây dựng nhà ở không quá 30% diện tích đất hỗn hợp. Với công trình đa chức năng có nhà ở, thì quy mô nhà ở không quá 50% diện tích sàn của công trình.
+ Đất hỗn hợp địa phương: bao gồm đất phục vụ giãn dân, di dân phục vụ tái định cư giải phóng mặt bằng, đất đào tạo chuyển đổi nghề và đất phục vụ công cộng khác của địa phương (nhà trẻ, nhà văn hóa, sinh hoạt cộng đồng...).
g/ Đất di tích, tôn giáo - tín ngưỡng:
Bảo tồn, tôn tạo các công trình, cụm công trình di tích lịch sử văn hóa, tôn giáo tín ngưỡng đảm bảo các hành lang bảo vệ theo Luật di sản văn hóa.
h/ Đất an ninh, quốc phòng:
Các cơ sở hiện có và được chuyển đổi thành đất dân dụng nhà ở theo chủ trương của cấp thẩm quyền sẽ thực hiện theo dự án riêng.
i/ Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật:
Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật bao gồm trạm xử lý nước thải, trạm trung chuyển trung tâm tiếp vận, trạm điện, nhà tang lễ....
k/ Đất giao thông:
+ Đất giao thông cấp đô thị, gồm đường cao tốc đô thị, đường trục chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực; quảng trường, bến bãi đỗ xe và công trình đầu mối giao thông.
+ Đất giao thông cấp khu vực, gồm đường chính khu vực, đường khu vực điểm đỗ - dừng xe và bãi đỗ xe khu ở, các công trình công cộng cấp khu vực và đầu mối giao thông chính khu vực.
+ Đất giao thông cấp nội bộ, chủ yếu phục vụ các đơn vị ở và khu chức năng, điểm đỗ - dừng xe và bãi đỗ xe (quy mô được xác định theo Quy chuẩn. Tiêu chuẩn Xây dựng, vị trí và các tuyến đường nội bộ cụ thể xác định ở giai đoạn sau).
Quy hoạch sử dụng đất đồ án quy hoạch phân khu được thống kê tổng hợp theo bảng sau:
BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ

Tổng cộng

Trong đê

Ngoài đê

TT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ng)

Tỷ lệ (%)

(ha)

(ha)

A

Đất dân dụng

2380,46

94,20

91,70

2176,47

203,99

1

Đất công cộng thành phố

13,68

0,54

0,54

13,68

-

2

Đất cây xanh, TDTT thành phố (*)

302,31

11,96

11,65

98,32

203,99

3

Đường, quảng trường, nhà ga (**) và bến - bãi đỗ xe thành phố

357,66

14,15

13,78

357,66

-

4

Đất khu ở

1.706,81

67,54

65,75

1706,81

-

Content:
Các chỉ tiêu cơ bản:
Đất xây dựng đô thị khoảng: 90 - 120 m2 đất/người
Trong đó:
Đất dân dụng đô thị: 80-95 m2 đất/người
Bao gồm:
- Đất công trình công cộng, hỗn hợp: ≥ 5,0 m2 đất/người
- Đất trường THPT, dạy nghề ≥ 0,6 m2 đất/người
- Đất cây xanh, TDTT: ≥ 7,0 m2 đất/người
- Đất giao thông (đến đường khu vực): ≥ 15,0 m2 đất/người
- Đất đơn vị ở: 26-50 m2 đất/người
Các chỉ tiêu quy hoạch hạ tầng xã hội và quy hoạch hạ tầng kỹ thuật tuân thủ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội, Quy hoạch khu vực, Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế và Quy hoạch chuyên ngành.
3.2.2. Cơ cấu quy hoạch:
Phân khu đô thị S3 có tổng diện tích nghiên cứu khoảng 2.595,96 ha được chia thành 6 khu (ký hiệu: A, B, C, D, E, F) và 30 ô quy hoạch để kiểm soát phát triển. Mỗi khu quy hoạch nêu trên được phân chia các ô quy hoạch, tương đương các đơn vị ở hoặc nhóm ở độc lập, được giới hạn bởi các tuyến đường chính khu vực trở lên, trong các ô quy hoạch có đất công cộng, cây xanh, trường học, đường giao thông và các đơn vị ở.
Chức năng sử dụng đất chính trong quy hoạch phân khu đô thị S3 gồm:
a/ Công trình công cộng:
+ Công cộng thành phố gồm: Công cộng hành chính, trung tâm y tế, văn hóa, thương mại dịch vụ và trường trung học phổ thông, cây xanh và sân TDTT.
+ Cụm các công trình hành chính, chợ, trung tâm thương mại, trạm y tế đơn vị ở gắn với vườn hoa, cây xanh TDTT đơn vị ở.
+ Cải tạo, mở rộng, hợp khối hoặc xây dựng mới các công trình công cộng trên cơ sở đảm bảo bán kính phục vụ dân cư trong từng khu vực theo các cấp.
b/ Cây xanh thể dục thể thao:
+ Công viên cây xanh thành phố là khu công viên nằm ở phía Tây khu vực nghiên cứu.
+ Công viên vườn hoa kết hợp các sân bãi, công trình TDTT phục vụ khu ở được bố trí tại hạt nhân khu ở.
+ Các vườn hoa, sân bãi TDTT cấp đơn vị ở được bố trí tại trung tâm đơn vị ở.
+ Hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa được kết nối với nhau bằng hệ thống cây xanh đường phố và các trục không gian cây xanh gắn với các hoạt động đi bộ và mặt nước.
c/ Đất trường học:
+ Trường trung học phổ thông được bố trí tại trung tâm khu ở đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ không chỉ trong khu ở mà còn đảm bảo phục vụ nhu cầu dân cư khu vực lân cận. Xây dựng mới kết hợp cải tạo, chỉnh trang nâng cấp các trường trung học phổ thông hiện có.
+ Trường tiểu học, trung học cơ sở được bố trí tại trung tâm đơn vị ở đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ trong đơn vị ở. Xây dựng mới kết hợp cải tạo, chỉnh trang nâng cấp các trường tiểu học, trung học cơ sở hiện có.
+ Trường mầm non được bố trí tại trung tâm nhóm ở gắn với cây xanh sân vườn nhóm nhà ở, đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ trong đơn vị ở. Xây dựng mới kết hợp cải tạo, chỉnh trang nâng cấp các trường mầm non hiện có.
d/ Đất đơn vị ở:
+ Các đơn vị ở, nhóm nhà ở độc lập được phân bố đều trên toàn khu vực nghiên cứu, với hạt nhân là vườn hoa, cây xanh, công trình công cộng đơn vị ở và trường học.
+ Nhà ở bao gồm nhà ở làng xóm hiện có, đất nhà ở đô thị hiện có và xây dựng mới.
e/ Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo:
+ Đất cơ quan, trường đào tạo chủ yếu được xác định trên cơ sở cơ quan, trường đào tạo hiện có và theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt.
f/ Đất hỗn hợp:
+ Đất hỗn hợp là khu đất kết hợp nhiều chức năng như công cộng, trụ sở cơ quan, văn phòng, trung tâm thương mại, nhà ở, ... Trong đất hỗn hợp không xây dựng công trình ngoài dân dụng. Đất dành cho xây dựng nhà ở không quá 30% diện tích đất hỗn hợp. Với công trình đa chức năng có nhà ở, thì quy mô nhà ở không quá 50% diện tích sàn của công trình.
+ Đất hỗn hợp địa phương: bao gồm đất phục vụ giãn dân, di dân phục vụ tái định cư giải phóng mặt bằng, đất đào tạo chuyển đổi nghề và đất phục vụ công cộng khác của địa phương (nhà trẻ, nhà văn hóa, sinh hoạt cộng đồng...).
g/ Đất di tích, tôn giáo - tín ngưỡng:
Bảo tồn, tôn tạo các công trình, cụm công trình di tích lịch sử văn hóa, tôn giáo tín ngưỡng đảm bảo các hành lang bảo vệ theo Luật di sản văn hóa.
h/ Đất an ninh, quốc phòng:
Các cơ sở hiện có và được chuyển đổi thành đất dân dụng nhà ở theo chủ trương của cấp thẩm quyền sẽ thực hiện theo dự án riêng.
i/ Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật:
Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật bao gồm trạm xử lý nước thải, trạm trung chuyển trung tâm tiếp vận, trạm điện, nhà tang lễ....
k/ Đất giao thông:
+ Đất giao thông cấp đô thị, gồm đường cao tốc đô thị, đường trục chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực; quảng trường, bến bãi đỗ xe và công trình đầu mối giao thông.
+ Đất giao thông cấp khu vực, gồm đường chính khu vực, đường khu vực điểm đỗ - dừng xe và bãi đỗ xe khu ở, các công trình công cộng cấp khu vực và đầu mối giao thông chính khu vực.
+ Đất giao thông cấp nội bộ, chủ yếu phục vụ các đơn vị ở và khu chức năng, điểm đỗ - dừng xe và bãi đỗ xe (quy mô được xác định theo Quy chuẩn. Tiêu chuẩn Xây dựng, vị trí và các tuyến đường nội bộ cụ thể xác định ở giai đoạn sau).
Quy hoạch sử dụng đất đồ án quy hoạch phân khu được thống kê tổng hợp theo bảng sau:
BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ

Tổng cộng

Trong đê

Ngoài đê

TT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ng)

Tỷ lệ (%)

(ha)

(ha)

A

Đất dân dụng

2380,46

94,20

91,70

2176,47

203,99

1

Đất công cộng thành phố

13,68

0,54

0,54

13,68

-

2

Đất cây xanh, TDTT thành phố (*)

302,31

11,96

11,65

98,32

203,99

3

Đường, quảng trường, nhà ga (**) và bến - bãi đỗ xe thành phố

357,66

14,15

13,78

357,66

-

4

Đất khu ở

1.706,81

67,54

65,75

1706,81

-