Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2274/QĐ-UBND 2014 đồ án quy hoạch xây dựng vùng An Giang 2030 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/12/2014", "sign_number": "2274/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/12/2014", "sign_number": "2274/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/12/2014", "sign_number": "2274/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/12/2014", "sign_number": "2274/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/12/2014", "sign_number": "2274/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2274/QĐ-UBND 2014 đồ án quy hoạch xây dựng vùng An Giang 2030 2050

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh An Giang đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Dự báo quy mô đất xây dựng công nghiệp: (KCN và CCN)
- Đến năm 2020: khoảng 1.300 ÷ 1.500 ha.
- Đến năm 2030: khoảng 2.000 ÷ 2.200 ha.
IV. Tính chất và chức năng vùng:
- Vị trí cửa ngõ kết nối giao thương các vùng ĐBSCL, TP. Hồ Chí Minh và vùng Campuchia.
- Là một trong các vùng kinh tế động lực của cả nước về nông sản, thủy sản chất lượng cao, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL - có vai trò là một đầu tàu tăng trưởng của vùng ĐBSCL.
- Là tỉnh phát triển đô thị - công nghiệp tập trung, trung tâm thương mại dịch vụ đa ngành cấp vùng.
- Vùng phát triển nông nghiệp chuyên canh, nông nghiệp công nghệ cao.
- Vùng phát triển du lịch tín ngưỡng, du lịch sinh thái, văn hóa lễ hội.
- Có vai trò quan trọng trong chiến lược an ninh quốc phòng.
V. Tầm nhìn đến 2050:
Đến 2050 An Giang là tỉnh có nền nông nghiệp công nghệ cao; hệ thống đô thị và công nghiệp phát triển tiên tiến, theo hướng bền vững bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu; có hệ thống thương mại dịch vụ phát triển cao, giao thương mạnh trên phạm vi toàn quốc và các quốc gia trong vùng ASEAN; là một trong những trung tâm du lịch của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
VI. Định hướng phát triển không gian vùng:
1. Phân vùng phát triển kinh tế:
Trên cơ sở đặc điểm địa hình, địa thế, tài nguyên thiên nhiên, các cơ sở về hạ tầng kỹ thuật, các hành lang kinh tế đô thị và mối liên hệ vùng. Quy hoạch vùng tỉnh An Giang được phân thành 3 tiểu vùng phát triển kinh tế cụ thể như sau:
● Tiểu vùng 1: tiểu vùng trung tâm
Nằm phía Tây Nam của tỉnh, gồm TP. Long Xuyên, Huyện Châu Thành, Huyện Thoại Sơn. Trung tâm tiểu vùng là TP. Long Xuyên.
- Tiềm năng của tiểu vùng:
Đây là tiểu vùng trung tâm về hành chính - chính trị - kinh tế - văn hóa - giáo dục - khoa học - công nghiệp - nông nghiệp của Tỉnh.
Trên địa bàn tiểu vùng kết nối thuận tiện với các trục hành lang kinh tế Quốc gia quan trọng (đường QL.91, QL.80, QL.N2, sông Hậu).
Vùng I sẽ là khu vực gắn kết An Giang với các trung tâm vùng ĐBSCL, vùng TP. Hồ Chí Minh, vùng Thủ đô Phnompenh.
- Động lực phát triển:
Phát triển đô thị (TP. Long Xuyên, TT An Châu, TT Núi Sập)
Phát triển CN tập trung (KCN Vàm cống, KCN Bình Hòa)
Phát triển thương mại dịch vụ, du lịch.
Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, khai thác nuôi trồng thủy sản.
● Tiểu vùng 2: tiểu vùng phát triển nông nghiệp - thủy sản
Nằm ở phía Đông Bắc và Đông Nam của tỉnh, gồm TX Tân Châu, Huyện Phú Tân, Huyện Chợ Mới, một phần Huyện An Phú (ranh giới là bờ Đông sông Hậu). Trung tâm tiểu vùng là TX. Tân Châu và TT Chợ Mới.
- Tiềm năng của tiểu vùng:
Đây là tiểu vùng phát triển nông nghiệp đa ngành và nuôi trồng thủy sản.
Nằm giữa hai dòng sông Tiền và sông Hậu, có KDL Cù Lao Giêng, chùa Giồng Thành, thánh đường Mubarak,.. có tiềm năng phát triển du lịch.
Phía Bắc của tiểu vùng giáp ranh biên giới Campuchia, có các cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương, thuận lợi phát triển kinh tế về thương mại biên mậu.
- Động lực phát triển:
Phát triển đô thị (TX. Tân Châu, TT Chợ Mới, TT Phú Mỹ,..)
Phát triển nông nghiệp chuyên canh (trồng lúa, rau màu, cây lương thực, cây ăn trái), nuôi trồng thủy sản.
Phát triển du lịch sinh thái, du lịch vùng sông nước, bảo tồn sinh học.
Phát triển kinh tế cửa khẩu qua cửa khẩu Vĩnh Xương.
● Tiểu vùng 3: tiểu vùng phát triển kinh tế phía Tây
Nằm ở phía Tây của Tỉnh, gồm TP. Châu Đốc, TX. Tịnh Biên, Huyện Châu Phú, Huyện Tri Tôn, một phần Huyện An Phú (ranh giới là bờ Tây sông Hậu). Trung tâm tiểu vùng là TP. Châu Đốc.
- Tiềm năng của tiểu vùng:
Toàn bộ ranh giới phía Bắc của tiểu vùng là biên giới với Campuchia, có 3 cửa khẩu: Cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên và cửa khẩu chính Khánh Bình, Vĩnh Hội Đông.
Kết nối thuận tiện với các trục hành lang kinh tế quốc gia là tuyến N1, QL.91, QL.91C, đường Cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng, nối với QL.2, QL.21 của Campuchia.
Tiểu vùng 3 nằm trong vùng biên giới Tây Nam của Việt Nam, có đô thị hạt nhân của vùng biên giới Tây Nam là TP. Châu Đốc.
Tiểu vùng này có điều kiện thích hợp nuôi trồng thủy sản, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, cây công nghiệp và chăn nuôi.
Có cảnh quan đẹp đa dạng do điều kiện địa hình phong phú, nhiều công trình tôn giáo có giá trị kiến trúc và giá trị văn hóa cao, có khả năng phát triển du lịch (núi Sam, núi Cấm, rừng Tràm Trà Sư, Búng Bình Thiên,..).
- Động lực phát triển:
Phát triển đô thị (TP.Châu Đốc, TX.Tịnh Biên, TT.Tri Tôn, TT.An Phú).
Phát triển CN tập trung (KCN Bình Long, KCN Xuân Tô,..), khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản.
Phát triển thương mại dịch vụ cửa khẩu.
Phát triển du lịch văn hóa tín ngưỡng, du lịch sinh thái, du lịch tham quan mua sắm,..
Phát triển nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
* Định hướng phát triển kinh tế biên giới:
Quy hoạch chung khu kinh tế cửa khẩu An Giang gồm 03 khu vực: khu vực Tịnh Biên, khu vực Khánh Bình và khu vực Vĩnh Xương. Trong đó, có một số nội dung chính liên quan đến định hướng phát triển kinh tế biên giới như sau:
- Xây dựng cấu trúc khu Kinh tế cửa khẩu An Giang với khung giao thông gồm đường bộ và đường thủy gắn kết giữa các khu vực kinh tế cửa khẩu, giữa các khu chức năng với nhau và giữa các khu vực kinh tế cửa khẩu khác trong vùng biên giới Tây Nam.
- Hình thành khu phi thuế quan gồm công nghiệp, thương mại dịch vụ; tạo môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi, hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và sản xuất.
2. Phân bố hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn:
● Định hướng phát triển hệ thống đô thị trong vùng:
- Dự báo đô thị:
Năm 2020: có 22 đô thị, trong đó có 1 đô thị loại I (Long Xuyên), 1 đô thị loại II (Châu Đốc), 7 đô thị loại IV (TX.Tân Châu, TX.Tịnh Biên, Phú Mỹ, Chợ Mới, Núi Sập, Cái Dầu, An Châu), 13 đô thị loại V (Tri Tôn, An Phú, Vĩnh Thạnh Trung, Ba Chúc, Óc Eo, Phú Hòa, Long Bình, Chợ Vàm, Mỹ Luông, Cần Đăng, Vĩnh Bình, Bình Hòa, Cồn Tiên).
Năm 2030: có 26 đô thị, trong đó có 1 đô thị loại I (Long Xuyên), 1 đô thị loại II (Châu Đốc), 2 đô thị loại III (TX.Tân Châu, TX.Tịnh Biên), 7 đô thị loại IV (Phú Mỹ, Chợ Mới, Núi Sập, Cái Dầu, An Châu, Tri Tôn, An Phú), 15 đô thị loại V (Thạnh Mỹ Tây, Vĩnh Thạnh Trung, Mỹ Đức, Ba Chúc, Cô Tô, Óc Eo, Phú Hòa, Long Bình, Chợ Vàm, Hòa Lạc, Cần Đăng, Vĩnh Bình, Mỹ Luông, Bình Hòa, Cồn Tiên).
- Hệ thống đô thị trung tâm vùng và trung tâm các tiểu vùng: TP. Long Xuyên, TP. Châu Đốc, TX. Tân Châu, TT. Chợ Mới, trong đó:
Thành phố Long Xuyên đóng vai trò vừa là đô thị hạt nhân của tỉnh An Giang vừa là trung tâm hạt nhân của Vùng 1, là trung tâm hành chính - chính trị - kinh tế - văn hóa - khoa học kỹ thuật của tỉnh, trung tâm đào tạo - chuyển giao công nghệ - trung tâm công nghiệp chế biến nông sản - thủy sản của tỉnh An Giang và vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Thành phố Châu Đốc là đô thị hạt nhân của Vùng 3, vừa là trung tâm kinh tế - đô thị du lịch - thương mại dịch vụ vùng biên giới Tây Nam, đầu mối giao thông thủy - bộ của khu vực - điểm trung chuyển hàng hóa giao thương giữa Việt Nam và Campuchia, là trung tâm du lịch nổi tiếng của tỉnh và vùng Đồng bằng sông Cửu Long với nhiều di tích văn hóa được xếp hạng quốc gia (phát triển du lịch tâm linh - hành hương, du lịch sinh thái,...).
Thị xã Tân Châu là đô thị hạt nhân của Vùng 2, vừa là đô thị trung tâm thương mại - dịch vụ - sản xuất quan trọng của khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương, đầu mối giao thông thủy bộ của khu vực, điểm trung chuyển hàng hóa giao thương qua biên giới Campuchia.
Thị trấn Chợ Mới là đô thị hạt nhân của Vùng 2, vừa là trung tâm phát triển nông nghiệp - nuôi trồng thủy sản (phát triển kinh tế vườn, cây ăn trái, lúa, rau màu,..), phát triển du lịch cảnh quan sông nước, tham quan di tích lịch sử văn hóa, làng nghề.
● Định hướng phát triển các điểm dân cư nông thôn
- Các hình thái, mô hình phân bố dân cư nông thôn:
Hình thái dân cư nông thôn tỉnh An Giang chủ yếu là hình thái tuyến - cụm dân cư trong các khu vực chuyên lúa, chuyên nuôi trồng thủy sản. Mô hình phân bố dân cư nông thôn tỉnh An Giang là vùng đồng bằng trên cơ sở các cộng đồng dân cư hiện hữu. Quy hoạch xây dựng xã theo mô hình nông thôn mới, để đảm bảo tiện nghi về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật. Hình thành các vùng chuyên canh cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp để phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn.
- Sắp xếp, tổ chức dân cư dần theo mô hình tập trung tại trung tâm xã và các điểm dân cư tập trung. Đưa dân định cư phân tán rải rác trong nội đồng, trên các tuyến kênh rạch vùng sâu vào các điểm dân cư tập trung nhằm nâng cao chất lượng sống các cộng đồng dân cư nông thôn.
- Quy hoạch, cải tạo, xây dựng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đặc biệt giao thông, cấp nước, cấp điện theo xu hướng tiếp cận nếp sống đô thị.
3. Phân bố phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
- Gồm 5 khu công nghiệp phát triển đến năm 2020 và 2030 với quy mô như sau:
+ Khu công nghiệp Vàm cống: 100 ha (năm 2020) và 200 ha (năm 2030)
+ Khu công nghiệp Xuân Tô: 157 ha (năm 2020) và 157 ha (2030)
+ Khu công nghiệp Hội An: 50 ha (năm 2020) và 100 ha (2030)
+ Khu công nghiệp Bình Long: 130 ha (năm 2020) và 150 ha (2030)
+ Khu công nghiệp Bình Hòa: 182 ha (năm 2020) và 250 ha (2030)
Và 35 cụm công nghiệp tại 11 huyện, thị, thành với quy mô định hướng đến năm 2020 là 880 ha; năm 2030 là 1.360 ha.

Content:
Dự báo quy mô đất xây dựng công nghiệp: (KCN và CCN)
- Đến năm 2020: khoảng 1.300 ÷ 1.500 ha.
- Đến năm 2030: khoảng 2.000 ÷ 2.200 ha.
IV. Tính chất và chức năng vùng:
- Vị trí cửa ngõ kết nối giao thương các vùng ĐBSCL, TP. Hồ Chí Minh và vùng Campuchia.
- Là một trong các vùng kinh tế động lực của cả nước về nông sản, thủy sản chất lượng cao, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL - có vai trò là một đầu tàu tăng trưởng của vùng ĐBSCL.
- Là tỉnh phát triển đô thị - công nghiệp tập trung, trung tâm thương mại dịch vụ đa ngành cấp vùng.
- Vùng phát triển nông nghiệp chuyên canh, nông nghiệp công nghệ cao.
- Vùng phát triển du lịch tín ngưỡng, du lịch sinh thái, văn hóa lễ hội.
- Có vai trò quan trọng trong chiến lược an ninh quốc phòng.
V. Tầm nhìn đến 2050:
Đến 2050 An Giang là tỉnh có nền nông nghiệp công nghệ cao; hệ thống đô thị và công nghiệp phát triển tiên tiến, theo hướng bền vững bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu; có hệ thống thương mại dịch vụ phát triển cao, giao thương mạnh trên phạm vi toàn quốc và các quốc gia trong vùng ASEAN; là một trong những trung tâm du lịch của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
VI. Định hướng phát triển không gian vùng:
1. Phân vùng phát triển kinh tế:
Trên cơ sở đặc điểm địa hình, địa thế, tài nguyên thiên nhiên, các cơ sở về hạ tầng kỹ thuật, các hành lang kinh tế đô thị và mối liên hệ vùng. Quy hoạch vùng tỉnh An Giang được phân thành 3 tiểu vùng phát triển kinh tế cụ thể như sau:
● Tiểu vùng 1: tiểu vùng trung tâm
Nằm phía Tây Nam của tỉnh, gồm TP. Long Xuyên, Huyện Châu Thành, Huyện Thoại Sơn. Trung tâm tiểu vùng là TP. Long Xuyên.
- Tiềm năng của tiểu vùng:
Đây là tiểu vùng trung tâm về hành chính - chính trị - kinh tế - văn hóa - giáo dục - khoa học - công nghiệp - nông nghiệp của Tỉnh.
Trên địa bàn tiểu vùng kết nối thuận tiện với các trục hành lang kinh tế Quốc gia quan trọng (đường QL.91, QL.80, QL.N2, sông Hậu).
Vùng I sẽ là khu vực gắn kết An Giang với các trung tâm vùng ĐBSCL, vùng TP. Hồ Chí Minh, vùng Thủ đô Phnompenh.
- Động lực phát triển:
Phát triển đô thị (TP. Long Xuyên, TT An Châu, TT Núi Sập)
Phát triển CN tập trung (KCN Vàm cống, KCN Bình Hòa)
Phát triển thương mại dịch vụ, du lịch.
Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, khai thác nuôi trồng thủy sản.
● Tiểu vùng 2: tiểu vùng phát triển nông nghiệp - thủy sản
Nằm ở phía Đông Bắc và Đông Nam của tỉnh, gồm TX Tân Châu, Huyện Phú Tân, Huyện Chợ Mới, một phần Huyện An Phú (ranh giới là bờ Đông sông Hậu). Trung tâm tiểu vùng là TX. Tân Châu và TT Chợ Mới.
- Tiềm năng của tiểu vùng:
Đây là tiểu vùng phát triển nông nghiệp đa ngành và nuôi trồng thủy sản.
Nằm giữa hai dòng sông Tiền và sông Hậu, có KDL Cù Lao Giêng, chùa Giồng Thành, thánh đường Mubarak,.. có tiềm năng phát triển du lịch.
Phía Bắc của tiểu vùng giáp ranh biên giới Campuchia, có các cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương, thuận lợi phát triển kinh tế về thương mại biên mậu.
- Động lực phát triển:
Phát triển đô thị (TX. Tân Châu, TT Chợ Mới, TT Phú Mỹ,..)
Phát triển nông nghiệp chuyên canh (trồng lúa, rau màu, cây lương thực, cây ăn trái), nuôi trồng thủy sản.
Phát triển du lịch sinh thái, du lịch vùng sông nước, bảo tồn sinh học.
Phát triển kinh tế cửa khẩu qua cửa khẩu Vĩnh Xương.
● Tiểu vùng 3: tiểu vùng phát triển kinh tế phía Tây
Nằm ở phía Tây của Tỉnh, gồm TP. Châu Đốc, TX. Tịnh Biên, Huyện Châu Phú, Huyện Tri Tôn, một phần Huyện An Phú (ranh giới là bờ Tây sông Hậu). Trung tâm tiểu vùng là TP. Châu Đốc.
- Tiềm năng của tiểu vùng:
Toàn bộ ranh giới phía Bắc của tiểu vùng là biên giới với Campuchia, có 3 cửa khẩu: Cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên và cửa khẩu chính Khánh Bình, Vĩnh Hội Đông.
Kết nối thuận tiện với các trục hành lang kinh tế quốc gia là tuyến N1, QL.91, QL.91C, đường Cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng, nối với QL.2, QL.21 của Campuchia.
Tiểu vùng 3 nằm trong vùng biên giới Tây Nam của Việt Nam, có đô thị hạt nhân của vùng biên giới Tây Nam là TP. Châu Đốc.
Tiểu vùng này có điều kiện thích hợp nuôi trồng thủy sản, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, cây công nghiệp và chăn nuôi.
Có cảnh quan đẹp đa dạng do điều kiện địa hình phong phú, nhiều công trình tôn giáo có giá trị kiến trúc và giá trị văn hóa cao, có khả năng phát triển du lịch (núi Sam, núi Cấm, rừng Tràm Trà Sư, Búng Bình Thiên,..).
- Động lực phát triển:
Phát triển đô thị (TP.Châu Đốc, TX.Tịnh Biên, TT.Tri Tôn, TT.An Phú).
Phát triển CN tập trung (KCN Bình Long, KCN Xuân Tô,..), khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản.
Phát triển thương mại dịch vụ cửa khẩu.
Phát triển du lịch văn hóa tín ngưỡng, du lịch sinh thái, du lịch tham quan mua sắm,..
Phát triển nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
* Định hướng phát triển kinh tế biên giới:
Quy hoạch chung khu kinh tế cửa khẩu An Giang gồm 03 khu vực: khu vực Tịnh Biên, khu vực Khánh Bình và khu vực Vĩnh Xương. Trong đó, có một số nội dung chính liên quan đến định hướng phát triển kinh tế biên giới như sau:
- Xây dựng cấu trúc khu Kinh tế cửa khẩu An Giang với khung giao thông gồm đường bộ và đường thủy gắn kết giữa các khu vực kinh tế cửa khẩu, giữa các khu chức năng với nhau và giữa các khu vực kinh tế cửa khẩu khác trong vùng biên giới Tây Nam.
- Hình thành khu phi thuế quan gồm công nghiệp, thương mại dịch vụ; tạo môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi, hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và sản xuất.
2. Phân bố hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn:
● Định hướng phát triển hệ thống đô thị trong vùng:
- Dự báo đô thị:
Năm 2020: có 22 đô thị, trong đó có 1 đô thị loại I (Long Xuyên), 1 đô thị loại II (Châu Đốc), 7 đô thị loại IV (TX.Tân Châu, TX.Tịnh Biên, Phú Mỹ, Chợ Mới, Núi Sập, Cái Dầu, An Châu), 13 đô thị loại V (Tri Tôn, An Phú, Vĩnh Thạnh Trung, Ba Chúc, Óc Eo, Phú Hòa, Long Bình, Chợ Vàm, Mỹ Luông, Cần Đăng, Vĩnh Bình, Bình Hòa, Cồn Tiên).
Năm 2030: có 26 đô thị, trong đó có 1 đô thị loại I (Long Xuyên), 1 đô thị loại II (Châu Đốc), 2 đô thị loại III (TX.Tân Châu, TX.Tịnh Biên), 7 đô thị loại IV (Phú Mỹ, Chợ Mới, Núi Sập, Cái Dầu, An Châu, Tri Tôn, An Phú), 15 đô thị loại V (Thạnh Mỹ Tây, Vĩnh Thạnh Trung, Mỹ Đức, Ba Chúc, Cô Tô, Óc Eo, Phú Hòa, Long Bình, Chợ Vàm, Hòa Lạc, Cần Đăng, Vĩnh Bình, Mỹ Luông, Bình Hòa, Cồn Tiên).
- Hệ thống đô thị trung tâm vùng và trung tâm các tiểu vùng: TP. Long Xuyên, TP. Châu Đốc, TX. Tân Châu, TT. Chợ Mới, trong đó:
Thành phố Long Xuyên đóng vai trò vừa là đô thị hạt nhân của tỉnh An Giang vừa là trung tâm hạt nhân của Vùng 1, là trung tâm hành chính - chính trị - kinh tế - văn hóa - khoa học kỹ thuật của tỉnh, trung tâm đào tạo - chuyển giao công nghệ - trung tâm công nghiệp chế biến nông sản - thủy sản của tỉnh An Giang và vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Thành phố Châu Đốc là đô thị hạt nhân của Vùng 3, vừa là trung tâm kinh tế - đô thị du lịch - thương mại dịch vụ vùng biên giới Tây Nam, đầu mối giao thông thủy - bộ của khu vực - điểm trung chuyển hàng hóa giao thương giữa Việt Nam và Campuchia, là trung tâm du lịch nổi tiếng của tỉnh và vùng Đồng bằng sông Cửu Long với nhiều di tích văn hóa được xếp hạng quốc gia (phát triển du lịch tâm linh - hành hương, du lịch sinh thái,...).
Thị xã Tân Châu là đô thị hạt nhân của Vùng 2, vừa là đô thị trung tâm thương mại - dịch vụ - sản xuất quan trọng của khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương, đầu mối giao thông thủy bộ của khu vực, điểm trung chuyển hàng hóa giao thương qua biên giới Campuchia.
Thị trấn Chợ Mới là đô thị hạt nhân của Vùng 2, vừa là trung tâm phát triển nông nghiệp - nuôi trồng thủy sản (phát triển kinh tế vườn, cây ăn trái, lúa, rau màu,..), phát triển du lịch cảnh quan sông nước, tham quan di tích lịch sử văn hóa, làng nghề.
● Định hướng phát triển các điểm dân cư nông thôn
- Các hình thái, mô hình phân bố dân cư nông thôn:
Hình thái dân cư nông thôn tỉnh An Giang chủ yếu là hình thái tuyến - cụm dân cư trong các khu vực chuyên lúa, chuyên nuôi trồng thủy sản. Mô hình phân bố dân cư nông thôn tỉnh An Giang là vùng đồng bằng trên cơ sở các cộng đồng dân cư hiện hữu. Quy hoạch xây dựng xã theo mô hình nông thôn mới, để đảm bảo tiện nghi về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật. Hình thành các vùng chuyên canh cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp để phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn.
- Sắp xếp, tổ chức dân cư dần theo mô hình tập trung tại trung tâm xã và các điểm dân cư tập trung. Đưa dân định cư phân tán rải rác trong nội đồng, trên các tuyến kênh rạch vùng sâu vào các điểm dân cư tập trung nhằm nâng cao chất lượng sống các cộng đồng dân cư nông thôn.
- Quy hoạch, cải tạo, xây dựng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đặc biệt giao thông, cấp nước, cấp điện theo xu hướng tiếp cận nếp sống đô thị.
Phân bố phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
- Gồm 5 khu công nghiệp phát triển đến năm 2020 và 2030 với quy mô như sau:
+ Khu công nghiệp Vàm cống: 100 ha (năm 2020) và 200 ha (năm 2030)
+ Khu công nghiệp Xuân Tô: 157 ha (năm 2020) và 157 ha (2030)
+ Khu công nghiệp Hội An: 50 ha (năm 2020) và 100 ha (2030)
+ Khu công nghiệp Bình Long: 130 ha (năm 2020) và 150 ha (2030)
+ Khu công nghiệp Bình Hòa: 182 ha (năm 2020) và 250 ha (2030)
Và 35 cụm công nghiệp tại 11 huyện, thị, thành với quy mô định hướng đến năm 2020 là 880 ha; năm 2030 là 1.360 ha.