Document: Điều 1 Quyết định 381/QĐ-NH1 điều chỉnh lãi suất tiền gửi và tiền vay Tổ chức kinh tế và dân cư

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/12/1995", "sign_number": "381/QĐ-NH1", "signer": "Cao Sĩ Kiêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/12/1995", "sign_number": "381/QĐ-NH1", "signer": "Cao Sĩ Kiêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/12/1995", "sign_number": "381/QĐ-NH1", "signer": "Cao Sĩ Kiêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/12/1995", "sign_number": "381/QĐ-NH1", "signer": "Cao Sĩ Kiêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/12/1995", "sign_number": "381/QĐ-NH1", "signer": "Cao Sĩ Kiêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 381/QĐ-NH1 điều chỉnh lãi suất tiền gửi và tiền vay Tổ chức kinh tế và dân cư có nội dung như sau:

Điều 1. Nay công bố trần lãi suất tiền vay của các Tổ chức kinh tế và dân cư tại các Tổ chức tín dụng như sau:
1- Lãi suất cho vay:
1.1- Cho vay ngắn hạn tối đa: 1,75% tháng (21% năm)
1.2- Cho vay trung và dài hạn tối đa: 1,7%/tháng (20,4%/năm)
1.3- Cho vay các tổ chức kinh tế, dân cư thuộc khu vực miền núi cao, hải đảo, vùng đồng bào Khơ Me tập trung được giảm 15% so với lãi suất cho vay cùng loại.
1.4- Riêng đối với NHTMCP nông thôn được áp dụng trần lãi suất cho vay cao nhất là 2%/tháng. HTX tín dụng, Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động tại địa bàn nông thôn áp dụng trần lãi suất cho vay cao nhất 2,5%/tháng.
1.5- Nợ quá hạn: bằng 150% lãi suất cho vay cùng loại.
2- Tỷ lệ chênh lệch giữa lãi suất cho vay bình quân và lãi suất huy động vốn bình quân là 0,35%/tháng (4,2%/năm).

Content:
Điều 1. Nay công bố trần lãi suất tiền vay của các Tổ chức kinh tế và dân cư tại các Tổ chức tín dụng như sau:
1- Lãi suất cho vay:
1.1- Cho vay ngắn hạn tối đa: 1,75% tháng (21% năm)
1.2- Cho vay trung và dài hạn tối đa: 1,7%/tháng (20,4%/năm)
1.3- Cho vay các tổ chức kinh tế, dân cư thuộc khu vực miền núi cao, hải đảo, vùng đồng bào Khơ Me tập trung được giảm 15% so với lãi suất cho vay cùng loại.
1.4- Riêng đối với NHTMCP nông thôn được áp dụng trần lãi suất cho vay cao nhất là 2%/tháng. HTX tín dụng, Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động tại địa bàn nông thôn áp dụng trần lãi suất cho vay cao nhất 2,5%/tháng.
1.5- Nợ quá hạn: bằng 150% lãi suất cho vay cùng loại.
2- Tỷ lệ chênh lệch giữa lãi suất cho vay bình quân và lãi suất huy động vốn bình quân là 0,35%/tháng (4,2%/năm).