Document: Điều 4 Quyết định 769/QĐ-BTP 2014 chức năng nhiệm vụ cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "769/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "769/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "769/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "769/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "769/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 769/QĐ-BTP 2014 chức năng nhiệm vụ cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin có nội dung như sau:

Điều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác
Trách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Cục với Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức khác được thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ và các quy định cụ thể sau:
1. Cục chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng được phân công phụ trách, có trách nhiệm tổ chức thực hiện, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về kết quả giải quyết công việc được giao.
2. Cục là đầu mối giúp Lãnh đạo Bộ thực hiện quan hệ với bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức khác trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 2 Quyết định này, nếu phát sinh những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị khác thuộc Bộ thì Cục có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị đó để giải quyết. Khi có yêu cầu của các đơn vị khác thuộc Bộ trong việc giải quyết các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị đó mà có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Cục thì Cục có trách nhiệm phối hợp giải quyết.
Đơn vị phối hợp có trách nhiệm thực hiện sự phối hợp theo yêu cầu về hình thức, nội dung và thời hạn của đơn vị chủ trì.
Trường hợp phát sinh vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến khác nhau giữa Cục và các đơn vị có liên quan, Cục trưởng có trách nhiệm báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách trực tiếp.
4. Quan hệ công tác giữa Cục với các đơn vị thuộc Bộ:
a) Đối với Tổng cục Thi hành án dân sự:
- Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Thi hành án dân sự trong việc xây dựng và triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan thi hành án dân sự;
- Phối hợp với Tổng cục Thi hành án dân sự thực hiện một số công việc sau: Tổ chức xây dựng hoặc trang bị các sản phẩm công nghệ thông tin dùng chung cho các cơ quan thi hành án dân sự địa phương; hướng dẫn các cơ quan thi hành án dân sự địa phương trong việc thu thập, xử lý, trao đổi, cung cấp thông tin và quản lý, sử dụng các trang bị, phương tiện công nghệ thông tin phục vụ công tác; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan thi hành án dân sự địa phương.
b) Đối với Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật
Chủ trì, phối hợp với Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật và các đơn vị khác có liên quan trong việc xây dựng, quản lý, duy trì, phát triển, hướng dẫn khai thác, tạo lập thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật.
c) Đối với Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm
Phối hợp với Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm nâng cấp, duy trì, phát triển, vận hành, khai thác hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm.
d) Đối với Vụ Kế hoạch – Tài chính
Phối hợp với Vụ Kế hoạch – Tài chính tổng hợp dự toán ngân sách sử dụng cho hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị trong ngành Tư pháp.
đ) Đối với Vụ Tổ chức cán bộ
Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng, thực hiện chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.
e) Đối với Vụ Hợp tác quốc tế
Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục.

Content:
Điều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác
Trách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Cục với Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức khác được thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ và các quy định cụ thể sau:
1. Cục chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng được phân công phụ trách, có trách nhiệm tổ chức thực hiện, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về kết quả giải quyết công việc được giao.
2. Cục là đầu mối giúp Lãnh đạo Bộ thực hiện quan hệ với bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức khác trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 2 Quyết định này, nếu phát sinh những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị khác thuộc Bộ thì Cục có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị đó để giải quyết. Khi có yêu cầu của các đơn vị khác thuộc Bộ trong việc giải quyết các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị đó mà có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Cục thì Cục có trách nhiệm phối hợp giải quyết.
Đơn vị phối hợp có trách nhiệm thực hiện sự phối hợp theo yêu cầu về hình thức, nội dung và thời hạn của đơn vị chủ trì.
Trường hợp phát sinh vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến khác nhau giữa Cục và các đơn vị có liên quan, Cục trưởng có trách nhiệm báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách trực tiếp.
4. Quan hệ công tác giữa Cục với các đơn vị thuộc Bộ:
a) Đối với Tổng cục Thi hành án dân sự:
- Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Thi hành án dân sự trong việc xây dựng và triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan thi hành án dân sự;
- Phối hợp với Tổng cục Thi hành án dân sự thực hiện một số công việc sau: Tổ chức xây dựng hoặc trang bị các sản phẩm công nghệ thông tin dùng chung cho các cơ quan thi hành án dân sự địa phương; hướng dẫn các cơ quan thi hành án dân sự địa phương trong việc thu thập, xử lý, trao đổi, cung cấp thông tin và quản lý, sử dụng các trang bị, phương tiện công nghệ thông tin phục vụ công tác; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan thi hành án dân sự địa phương.
b) Đối với Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật
Chủ trì, phối hợp với Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật và các đơn vị khác có liên quan trong việc xây dựng, quản lý, duy trì, phát triển, hướng dẫn khai thác, tạo lập thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật.
c) Đối với Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm
Phối hợp với Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm nâng cấp, duy trì, phát triển, vận hành, khai thác hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm.
d) Đối với Vụ Kế hoạch – Tài chính
Phối hợp với Vụ Kế hoạch – Tài chính tổng hợp dự toán ngân sách sử dụng cho hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị trong ngành Tư pháp.
đ) Đối với Vụ Tổ chức cán bộ
Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng, thực hiện chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.
e) Đối với Vụ Hợp tác quốc tế
Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục.