Document: Điều 18 Thông tư 81/2011/TT-BTC hướng dẫn quy định Quy chế tài chính phục vụ di dời

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/06/2011", "sign_number": "81/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/06/2011", "sign_number": "81/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/06/2011", "sign_number": "81/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/06/2011", "sign_number": "81/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/06/2011", "sign_number": "81/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 18 Thông tư 81/2011/TT-BTC hướng dẫn quy định Quy chế tài chính phục vụ di dời có nội dung như sau:

Điều 18. Hỗ trợ lãi suất
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ lãi suất để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới đối với doanh nghiệp phải di dời thuộc trung ương và địa phương quản lý.
2. Doanh nghiệp phải di dời lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất gửi cơ quan chủ quản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị hỗ trợ lãi suất;
b) Quyết định phê duyệt phương án xử lý đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ của cấp có thẩm quyền (bản photocopy);
c) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư tại vị trí mới của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (bản photocopy);
d) Hợp đồng vay vốn của tổ chức tín dụng (bản photocopy);
đ) Bảng tính toán lãi suất đối với khoản vay để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới đề nghị được hỗ trợ (bản chính);
e) Bảng kê trả lãi vay có xác nhận của tổ chức tín dụng (bản chính);
g) Xác nhận của chủ tài khoản và Kho bạc nhà nước về số tiền thu được từ vị trí cũ tại thời điểm đề nghị hỗ trợ lãi suất (bản chính);
h) Các giấy tờ có liên quan khác (bản photocopy).
3. Đối tượng và điều kiện được hỗ trợ lãi suất:
a) Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước trong thời gian chưa được nhận khoản hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới mà phải vay của các tổ chức tín dụng để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới theo quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền;
b) Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên không được cấp có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 Quy chế 86 quyết định đầu tư vốn của ngân sách nhà nước vào doanh nghiệp hoặc Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông không đề nghị nhận vốn từ ngân sách nhà nước để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới.
4. Mức hỗ trợ lãi suất:

Mức hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới

=

Lãi suất hỗ trợ

x

Tổng số tiền vay để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới theo Hợp đồng tín dụng

x

Thời gian hỗ trợ lãi suất

Trong đó:
- Lãi suất hỗ trợ là lãi suất thực tế theo Hợp đồng tín dụng, tối đa không quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.
- Tổng số tiền vay để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới theo Hợp đồng tín dụng là các khoản tiền vay đã thanh toán xong cho từng hạng mục công trình đã hoàn thành.
- Thời gian hỗ trợ lãi suất là tổng thời gian tính lãi suất của các khoản tiền vay đã thanh toán xong đối với từng hạng mục công trình thực tế đã hoàn thành.
+ Thời gian hỗ trợ lãi suất đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước tối đa là 12 tháng;
+ Thời gian hỗ trợ lãi suất đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên tối đa là 24 tháng.
5. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; cơ quan chủ quản xác định khoản hỗ trợ lãi suất theo quy định; có văn bản kèm toàn bộ hồ sơ gửi Sở Tài chính để xem xét, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
6. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này ban hành quyết định phê duyệt hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp phải di dời.
7. Căn cứ quyết định phê duyệt hỗ trợ lãi suất của cấp có thẩm quyền; chủ tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà, đất) thực hiện chi trả khoản hỗ trợ này cho doanh nghiệp phải di dời theo đúng quy định tại Điều 14 Quy chế 86 và quy định của pháp luật có liên quan.

Content:
Điều 18. Hỗ trợ lãi suất
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ lãi suất để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới đối với doanh nghiệp phải di dời thuộc trung ương và địa phương quản lý.
2. Doanh nghiệp phải di dời lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất gửi cơ quan chủ quản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị hỗ trợ lãi suất;
b) Quyết định phê duyệt phương án xử lý đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ của cấp có thẩm quyền (bản photocopy);
c) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư tại vị trí mới của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (bản photocopy);
d) Hợp đồng vay vốn của tổ chức tín dụng (bản photocopy);
đ) Bảng tính toán lãi suất đối với khoản vay để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới đề nghị được hỗ trợ (bản chính);
e) Bảng kê trả lãi vay có xác nhận của tổ chức tín dụng (bản chính);
g) Xác nhận của chủ tài khoản và Kho bạc nhà nước về số tiền thu được từ vị trí cũ tại thời điểm đề nghị hỗ trợ lãi suất (bản chính);
h) Các giấy tờ có liên quan khác (bản photocopy).
3. Đối tượng và điều kiện được hỗ trợ lãi suất:
a) Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước trong thời gian chưa được nhận khoản hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới mà phải vay của các tổ chức tín dụng để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới theo quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền;
b) Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên không được cấp có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 Quy chế 86 quyết định đầu tư vốn của ngân sách nhà nước vào doanh nghiệp hoặc Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông không đề nghị nhận vốn từ ngân sách nhà nước để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới.
4. Mức hỗ trợ lãi suất:

Mức hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới

=

Lãi suất hỗ trợ

x

Tổng số tiền vay để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới theo Hợp đồng tín dụng

x

Thời gian hỗ trợ lãi suất

Trong đó:
- Lãi suất hỗ trợ là lãi suất thực tế theo Hợp đồng tín dụng, tối đa không quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.
- Tổng số tiền vay để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới theo Hợp đồng tín dụng là các khoản tiền vay đã thanh toán xong cho từng hạng mục công trình đã hoàn thành.
- Thời gian hỗ trợ lãi suất là tổng thời gian tính lãi suất của các khoản tiền vay đã thanh toán xong đối với từng hạng mục công trình thực tế đã hoàn thành.
+ Thời gian hỗ trợ lãi suất đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước tối đa là 12 tháng;
+ Thời gian hỗ trợ lãi suất đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên tối đa là 24 tháng.
5. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; cơ quan chủ quản xác định khoản hỗ trợ lãi suất theo quy định; có văn bản kèm toàn bộ hồ sơ gửi Sở Tài chính để xem xét, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
6. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này ban hành quyết định phê duyệt hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp phải di dời.
7. Căn cứ quyết định phê duyệt hỗ trợ lãi suất của cấp có thẩm quyền; chủ tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà, đất) thực hiện chi trả khoản hỗ trợ này cho doanh nghiệp phải di dời theo đúng quy định tại Điều 14 Quy chế 86 và quy định của pháp luật có liên quan.