Document: Điều 12 Thông tư 01/2012/TT-BKHCN hướng dẫn quản lý Chương trình phát triển sản phẩm

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 01/2012/TT-BKHCN hướng dẫn quản lý Chương trình phát triển sản phẩm có nội dung như sau:

Điều 12. Trách nhiệm, quyền hạn của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì tổ chức việc lấy ý kiến các bộ, ngành, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan và báo cáo Ban chỉ đạo xem xét về Danh mục SPQG.
2. Phê duyệt Đề án khung, Dự án KH&CN và Dự án đầu tư để tổ chức xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện; quyết định công nhận các tổ chức, cá nhân chủ trì Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; phê duyệt nội dung và kinh phí của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư (đối với các nội dung và kinh phí được hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự nghiệp KH&CN); xem xét và quyết định điều chỉnh nội dung, kinh phí Dự án KH&CN, Dự án đầu tư (đối với các nội dung và kinh phí được hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự nghiệp KH&CN) trong quá trình thực hiện Đề án.
3. Tổng hợp và cân đối kinh phí thực hiện Chương trình để bố trí vào kế hoạch ngân sách sự nghiệp KH&CN hàng năm. Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc bảo đảm tài chính cho hoạt động của Chương trình. Chủ trì cấp, xác nhận và thanh toán kinh phí cho tổ chức chủ trì Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo tiến độ ghi trong hợp đồng. Phê duyệt quyết toán và tổng hợp quyết toán kinh phí hàng năm của Chương trình.
4. Quyết định phê duyệt hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng tổ chức chủ trì phê duyệt kế hoạch và kết quả đấu thầu mua sắm máy móc, trang thiết bị cho Dự án KH&CN, Dự án đầu tư (đối với phần kinh phí được hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự nghiệp KH&CN) theo quy định của pháp luật.
5. Giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động của Chương trình, Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư trong quá trình thực hiện và sau khi được đánh giá nghiệm thu.
6. Quyết định công nhận kết quả thực hiện Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư thuộc Chương trình.
7. Đánh giá kết quả, tổng kết hoạt động của Chương trình.
8. Báo cáo Ban chỉ đạo và Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả thực hiện Chương trình.

Content:
Điều 12. Trách nhiệm, quyền hạn của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì tổ chức việc lấy ý kiến các bộ, ngành, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan và báo cáo Ban chỉ đạo xem xét về Danh mục SPQG.
2. Phê duyệt Đề án khung, Dự án KH&CN và Dự án đầu tư để tổ chức xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện; quyết định công nhận các tổ chức, cá nhân chủ trì Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; phê duyệt nội dung và kinh phí của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư (đối với các nội dung và kinh phí được hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự nghiệp KH&CN); xem xét và quyết định điều chỉnh nội dung, kinh phí Dự án KH&CN, Dự án đầu tư (đối với các nội dung và kinh phí được hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự nghiệp KH&CN) trong quá trình thực hiện Đề án.
3. Tổng hợp và cân đối kinh phí thực hiện Chương trình để bố trí vào kế hoạch ngân sách sự nghiệp KH&CN hàng năm. Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc bảo đảm tài chính cho hoạt động của Chương trình. Chủ trì cấp, xác nhận và thanh toán kinh phí cho tổ chức chủ trì Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo tiến độ ghi trong hợp đồng. Phê duyệt quyết toán và tổng hợp quyết toán kinh phí hàng năm của Chương trình.
4. Quyết định phê duyệt hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng tổ chức chủ trì phê duyệt kế hoạch và kết quả đấu thầu mua sắm máy móc, trang thiết bị cho Dự án KH&CN, Dự án đầu tư (đối với phần kinh phí được hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự nghiệp KH&CN) theo quy định của pháp luật.
5. Giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động của Chương trình, Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư trong quá trình thực hiện và sau khi được đánh giá nghiệm thu.
6. Quyết định công nhận kết quả thực hiện Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư thuộc Chương trình.
7. Đánh giá kết quả, tổng kết hoạt động của Chương trình.
8. Báo cáo Ban chỉ đạo và Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả thực hiện Chương trình.