Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 18/2022/QĐ-UBND tỷ lệ tính đơn giá thuê đất đơn giá thuê đất có mặt nước Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/08/2022", "sign_number": "18/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/08/2022", "sign_number": "18/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/08/2022", "sign_number": "18/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/08/2022", "sign_number": "18/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/08/2022", "sign_number": "18/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 18/2022/QĐ-UBND tỷ lệ tính đơn giá thuê đất đơn giá thuê đất có mặt nước Trà Vinh

Điều 2. Tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất); đơn giá thuê đất có mặt nước; khung giá cho thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
1. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá như sau:
a) 0,5% (không phẩy năm phần trăm) đối với:
- Đất thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (trừ thị trấn Châu Thành và thị trấn Trà Cú);
- Đất thuộc khu kinh tế trên địa bàn tỉnh (trừ các phường thuộc thị xã Duyên Hải);
- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất thực hiện dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư;
- Đất thực hiện dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
b) 0,75% (không phẩy bảy mươi lăm phần trăm) đối với:
- Đất thuộc thị trấn Châu Thành, thị trấn Trà Cú;
- Đất thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (trừ các phường thuộc thành phố Trà Vinh, các phường thuộc thị xã Duyên Hải);
- Đất xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Đất thực hiện dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư.
c) 1% đối với đất thuộc địa bàn các phường thuộc thị xã Duyên Hải; phường 8, 9, thành phố Trà Vinh.
d) 1,5% đối với đất thuộc địa bàn các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, thành phố Trà Vinh.
đ) Trường hợp xác định tỷ lệ phần trăm (%) có sự khác biệt giữa mục đích sử dụng đất và địa bàn thuê đất thì áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) thấp hơn, có lợi cho tổ chức, cá nhân thuê đất.
e) Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư nêu tại các Điểm a, b, Khoản này theo quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Content:
Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá như sau:
a) 0,5% (không phẩy năm phần trăm) đối với:
- Đất thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (trừ thị trấn Châu Thành và thị trấn Trà Cú);
- Đất thuộc khu kinh tế trên địa bàn tỉnh (trừ các phường thuộc thị xã Duyên Hải);
- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất thực hiện dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư;
- Đất thực hiện dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
b) 0,75% (không phẩy bảy mươi lăm phần trăm) đối với:
- Đất thuộc thị trấn Châu Thành, thị trấn Trà Cú;
- Đất thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (trừ các phường thuộc thành phố Trà Vinh, các phường thuộc thị xã Duyên Hải);
- Đất xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Đất thực hiện dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư.
c) 1% đối với đất thuộc địa bàn các phường thuộc thị xã Duyên Hải; phường 8, 9, thành phố Trà Vinh.
d) 1,5% đối với đất thuộc địa bàn các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, thành phố Trà Vinh.
đ) Trường hợp xác định tỷ lệ phần trăm (%) có sự khác biệt giữa mục đích sử dụng đất và địa bàn thuê đất thì áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) thấp hơn, có lợi cho tổ chức, cá nhân thuê đất.
e) Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư nêu tại các Điểm a, b, Khoản này theo quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.