Document: Khoản 1 Điều 8 Thông tư 23/2012/TT-BKHCN hướng dẫn vận chuyển an toàn vật liệu phóng xạ mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "23/2012/TT-BKHCN", "signer": "Lê Đình Tiến", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "23/2012/TT-BKHCN", "signer": "Lê Đình Tiến", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "23/2012/TT-BKHCN", "signer": "Lê Đình Tiến", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "23/2012/TT-BKHCN", "signer": "Lê Đình Tiến", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "23/2012/TT-BKHCN", "signer": "Lê Đình Tiến", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 8 Thông tư 23/2012/TT-BKHCN hướng dẫn vận chuyển an toàn vật liệu phóng xạ mới nhất

Điều 8. Vật liệu phóng xạ hoạt độ riêng thấp
1. LSA-I gồm:
a) Quặng urani, quặng thori hoặc tinh quặng của chúng và các quặng khác chứa nhân phóng xạ tự nhiên được sử dụng để sản xuất các nhân phóng xạ này;
b) Urani tự nhiên, urani nghèo, thori tự nhiên, hợp chất hoặc hỗn hợp của chúng với điều kiện chưa được chiếu xạ và ở dạng rắn hoặc dạng lỏng;
c) Vật liệu phóng xạ mà giá trị A2 không bị giới hạn trừ vật liệu phân hạch không được miễn trừ như quy định tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư này;
d) Vật liệu phóng xạ khác mà hoạt độ được phân bố đều và hoạt độ riêng trung bình không vượt quá 30 lần giá trị nồng độ hoạt độ quy định tại Cột 4 Bảng 1 và Cột 4 Bảng 2 TCVN 6867-1:2001 trừ vật liệu phân hạch không được miễn trừ như quy định tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư này.

Content:
LSA-I gồm:
a) Quặng urani, quặng thori hoặc tinh quặng của chúng và các quặng khác chứa nhân phóng xạ tự nhiên được sử dụng để sản xuất các nhân phóng xạ này;
b) Urani tự nhiên, urani nghèo, thori tự nhiên, hợp chất hoặc hỗn hợp của chúng với điều kiện chưa được chiếu xạ và ở dạng rắn hoặc dạng lỏng;
c) Vật liệu phóng xạ mà giá trị A2 không bị giới hạn trừ vật liệu phân hạch không được miễn trừ như quy định tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư này;
d) Vật liệu phóng xạ khác mà hoạt độ được phân bố đều và hoạt độ riêng trung bình không vượt quá 30 lần giá trị nồng độ hoạt độ quy định tại Cột 4 Bảng 1 và Cột 4 Bảng 2 TCVN 6867-1:2001 trừ vật liệu phân hạch không được miễn trừ như quy định tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư này.