Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1832/QĐ-UBND 2006 phát triển kinh tế xã hội miền núi Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2006", "sign_number": "1832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2006", "sign_number": "1832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2006", "sign_number": "1832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2006", "sign_number": "1832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2006", "sign_number": "1832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1832/QĐ-UBND 2006 phát triển kinh tế xã hội miền núi Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020; với các nội dung chính sau:
...
5.606

2.204

86.830

- Nông - lâm - thuỷ sản.

15.271

3.518

1.116

10.593

- Công nghiêp.

75.773

0

0

75.773

- Các ngành dịch vụ.

3.595

2.088

1.044

464

b) Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm:
- Thực hiện triệt để nội dung Nghị định 02/2002/NĐ - CP ngày 3/1/2002 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 20/1998/NĐ - CP về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc để phát triển mạnh mạng lưới dịchvụ - thương mại tạo điều kiện lưu thông hàng hoá.
- Thương nghiệp quốc doanh phải là nồng cốt vươn tới khu vực các xã biên giới, tham gia thị trường nông thôn, thực hiện cung cấp nguyên liệu sản xuất, tổ chức thu mua sản phẩm cho nông dân tạo kiện thúc đấy sản xuất phát triển.
- Phát triển mạnh mạng lưới thương mại tư nhân, khuyến khích các thành phần kinh tế tham làm thương mại, thực hiện hình thức hợp đồng với nông dân thu mua sản phẩm, tìm thị trường tiêu thụ nông sản và làm dịch vụ vốn, vật tư phục vụ sản xuất;
- Xây dựng các tổ hợp dịch vụ tại các trung tâm cụm xã, thị trấn để tổ chức thu mua - chế biến - tiêu thụ sản phẩm; xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa các hộ nông dân với cơ sở chế biến để thực hiện thu mua nông sản nguyên liệu, tạo đầu ra ổn định, kích thích phát triển sản xuất.
- Xây dựng các trung tâm xúc tiến thương mại, tìm thị trường và tư vấn tìm thị trường tiêu thụ hàng hoá. Xây dựng mạng lưới đại lý tiêu thụ sản phẩm để chủ động đầu ra cho sản phẩm.
c) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Phát huy vai trò và năng lực các Trung tâm bồi dưỡng chính trị và trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề các huyện để đẩy mạnh hình thức đào tạo tại chỗ, thông qua các lớp học bổ túc văn hóa, các chương trình bồi dưỡng quản lý nhà nước, bồi dưỡng lý luận chính trị để đẩy nhanh việc đào tạo cho cán bộ cơ sở miền núi; thực hiện đào tạo tại chỗ, bồi dưỡng năng lực quản lý nhà nước, lý luận chính trị, trình độ chuyên môn kỹ thuật, nâng cao tay nghề cho người lao động, tăng tỷ lệ lao động được qua đào tạo; tuyển chọn, đào tạo bổ sung đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân có tay nghề cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng;
- Thực hiện mạnh chế độ cử tuyển có cam kết để thu hút học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông, lao động trẻ tốt nghiệp trung học là con em của đồng bào các dân tộc trên địa bàn được cử đi đào tạo Đại học, Cao đẳng trở về công tác tại địa phương để tăng cường và ổn định lâu dài nguồn lao động kỹ, cán bộ quản lý cho Miền núi.
- Xây dựng chính sách, chế độ để sử dụng, điều động cán bộ (kể cả điều động theo nghĩa vụ) để tăng cường cho cơ sở ở các huyện miền núi.
d) Rà soát, bổ sung và xây dựng các chính sách khuyến khích đầu tư:
Các ngành, các cấp tập trung rà soát, bổ sung và xây dựng một số cơ chế chính sách khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh ở khu vực miền núi, tập trung vào một số lĩnh vực:
- Khuyến khích thu hút đầu tư vào khu vực miền núi;
- Khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp;
- Khuyến khích phát triển các vùng cây công nghiệp tập trung;
- Khuyến khích phát triển chăn nuôi và kinh tế trang trại;
- Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao.
- Xây dựng các mô hình sản xuất tiên tiến, áp dụng vào thực tế của vùng, đánh giá, tổng kết để rút kinh nghiệm và nhân ra diện rộng.
e) Tổ chức thực hiện:
- Về công tác chỉ đạo điều hành:
+ Tập trung sự chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền với các tổ chức chính trị động viên toàn dân thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội đã đề ra
+ Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước, tăng cường việc phân công, phân cấp cho chính quyền địa phương các cấp đi đôi với tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong chỉ đạo điều hành, tập trung mọi nguồn lực cho phát triển.
- Thành lập Ban chỉ đạo bao gồm lãnh đạo một số ngành và Chủ tịch UBND các huyện miền núi do đồng chí Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) UBND tỉnh phụ trách để chỉ đạo thực hiện quy hoạch.
- Các Sở, Ban, ngành trong tỉnh căn cứ Quy hoạch được duyệt và theo chức năng của mình, xây dựng các chương trình, dự án đầu tư và đấu mối với các Bộ, Ban, Ngành TƯ để xúc tiến đầu tư, tập trung vào một số lĩnh vực trọng tâm :
+ Phát triển vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến và phát triển chăn nuôi;
+ Phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn;
+ Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội;
+ Tổ chức mạng lưới tín dụng, ngân hàng và các dịch vụ viễn thông đáp ứng nhu giao dịch vốn, thông tin liên lạc thuận lợi cho các nhà đầu tư vào khu vực;
+ Phát triển kinh tế gắn với củng cố quốc phòng - an ninh vùng miền núi, biên giới;
+ Đào tạo nguồn nhân lực và xã hội hóa các hoạt động văn hóa - xã hội.
- UBND các huyện trong vùng căn cứ nội dung Quy hoạch, lập hoặc điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện để cụ thể hoá và thực hiện các nội dung, chỉ tiêu bố trí trên địa bàn thông qua các dự án đầu tư cụ thể.
- Tất cả các chương trình, dự án phát triển tại miền núi đều phải căn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội miền núi và phải phù hợp với Quy hoạch phát triển chung của cả tỉnh.
- Định kỳ 6 tháng, hàng năm UBND tỉnh thông qua Ban chỉ đạo, tổ chức đánh giá tình hình thực hiện, rút kinh nghiệm và có những điều chỉnh bổ sung kịp thời để thực hiện thắng lợi các mục tiêu Quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội miền núi.

Content:
5.606

2.204

86.830

- Nông - lâm - thuỷ sản.

15.271

3.518

1.116

10.593

- Công nghiêp.

75.773

0

0

75.773

- Các ngành dịch vụ.

3.595

2.088

1.044

464

b) Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm:
- Thực hiện triệt để nội dung Nghị định 02/2002/NĐ - CP ngày 3/1/2002 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 20/1998/NĐ - CP về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc để phát triển mạnh mạng lưới dịchvụ - thương mại tạo điều kiện lưu thông hàng hoá.
- Thương nghiệp quốc doanh phải là nồng cốt vươn tới khu vực các xã biên giới, tham gia thị trường nông thôn, thực hiện cung cấp nguyên liệu sản xuất, tổ chức thu mua sản phẩm cho nông dân tạo kiện thúc đấy sản xuất phát triển.
- Phát triển mạnh mạng lưới thương mại tư nhân, khuyến khích các thành phần kinh tế tham làm thương mại, thực hiện hình thức hợp đồng với nông dân thu mua sản phẩm, tìm thị trường tiêu thụ nông sản và làm dịch vụ vốn, vật tư phục vụ sản xuất;
- Xây dựng các tổ hợp dịch vụ tại các trung tâm cụm xã, thị trấn để tổ chức thu mua - chế biến - tiêu thụ sản phẩm; xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa các hộ nông dân với cơ sở chế biến để thực hiện thu mua nông sản nguyên liệu, tạo đầu ra ổn định, kích thích phát triển sản xuất.
- Xây dựng các trung tâm xúc tiến thương mại, tìm thị trường và tư vấn tìm thị trường tiêu thụ hàng hoá. Xây dựng mạng lưới đại lý tiêu thụ sản phẩm để chủ động đầu ra cho sản phẩm.
c) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Phát huy vai trò và năng lực các Trung tâm bồi dưỡng chính trị và trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề các huyện để đẩy mạnh hình thức đào tạo tại chỗ, thông qua các lớp học bổ túc văn hóa, các chương trình bồi dưỡng quản lý nhà nước, bồi dưỡng lý luận chính trị để đẩy nhanh việc đào tạo cho cán bộ cơ sở miền núi; thực hiện đào tạo tại chỗ, bồi dưỡng năng lực quản lý nhà nước, lý luận chính trị, trình độ chuyên môn kỹ thuật, nâng cao tay nghề cho người lao động, tăng tỷ lệ lao động được qua đào tạo; tuyển chọn, đào tạo bổ sung đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân có tay nghề cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng;
- Thực hiện mạnh chế độ cử tuyển có cam kết để thu hút học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông, lao động trẻ tốt nghiệp trung học là con em của đồng bào các dân tộc trên địa bàn được cử đi đào tạo Đại học, Cao đẳng trở về công tác tại địa phương để tăng cường và ổn định lâu dài nguồn lao động kỹ, cán bộ quản lý cho Miền núi.
- Xây dựng chính sách, chế độ để sử dụng, điều động cán bộ (kể cả điều động theo nghĩa vụ) để tăng cường cho cơ sở ở các huyện miền núi.
d) Rà soát, bổ sung và xây dựng các chính sách khuyến khích đầu tư:
Các ngành, các cấp tập trung rà soát, bổ sung và xây dựng một số cơ chế chính sách khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh ở khu vực miền núi, tập trung vào một số lĩnh vực:
- Khuyến khích thu hút đầu tư vào khu vực miền núi;
- Khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp;
- Khuyến khích phát triển các vùng cây công nghiệp tập trung;
- Khuyến khích phát triển chăn nuôi và kinh tế trang trại;
- Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao.
- Xây dựng các mô hình sản xuất tiên tiến, áp dụng vào thực tế của vùng, đánh giá, tổng kết để rút kinh nghiệm và nhân ra diện rộng.
e) Tổ chức thực hiện:
- Về công tác chỉ đạo điều hành:
+ Tập trung sự chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền với các tổ chức chính trị động viên toàn dân thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội đã đề ra
+ Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước, tăng cường việc phân công, phân cấp cho chính quyền địa phương các cấp đi đôi với tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong chỉ đạo điều hành, tập trung mọi nguồn lực cho phát triển.
- Thành lập Ban chỉ đạo bao gồm lãnh đạo một số ngành và Chủ tịch UBND các huyện miền núi do đồng chí Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) UBND tỉnh phụ trách để chỉ đạo thực hiện quy hoạch.
- Các Sở, Ban, ngành trong tỉnh căn cứ Quy hoạch được duyệt và theo chức năng của mình, xây dựng các chương trình, dự án đầu tư và đấu mối với các Bộ, Ban, Ngành TƯ để xúc tiến đầu tư, tập trung vào một số lĩnh vực trọng tâm :
+ Phát triển vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến và phát triển chăn nuôi;
+ Phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn;
+ Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội;
+ Tổ chức mạng lưới tín dụng, ngân hàng và các dịch vụ viễn thông đáp ứng nhu giao dịch vốn, thông tin liên lạc thuận lợi cho các nhà đầu tư vào khu vực;
+ Phát triển kinh tế gắn với củng cố quốc phòng - an ninh vùng miền núi, biên giới;
+ Đào tạo nguồn nhân lực và xã hội hóa các hoạt động văn hóa - xã hội.
- UBND các huyện trong vùng căn cứ nội dung Quy hoạch, lập hoặc điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện để cụ thể hoá và thực hiện các nội dung, chỉ tiêu bố trí trên địa bàn thông qua các dự án đầu tư cụ thể.
- Tất cả các chương trình, dự án phát triển tại miền núi đều phải căn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội miền núi và phải phù hợp với Quy hoạch phát triển chung của cả tỉnh.
- Định kỳ 6 tháng, hàng năm UBND tỉnh thông qua Ban chỉ đạo, tổ chức đánh giá tình hình thực hiện, rút kinh nghiệm và có những điều chỉnh bổ sung kịp thời để thực hiện thắng lợi các mục tiêu Quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội miền núi.