Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3184/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch tổng thể hệ thống cây xanh Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "05/12/2018", "sign_number": "3184/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "05/12/2018", "sign_number": "3184/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "05/12/2018", "sign_number": "3184/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "05/12/2018", "sign_number": "3184/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "05/12/2018", "sign_number": "3184/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3184/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch tổng thể hệ thống cây xanh Cần Thơ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống cây xanh thành phố Cần Thơ đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Nội dung quy hoạch:
...
b) Định hướng phát triển không gian xanh thành phố Cần Thơ
- Định hướng phát triển vùng cây xanh cảnh quan, công viên chuyên đề và không gian mở.
+ Hệ thống vùng cây xanh cảnh quan:
Cây xanh dọc tuyến giao thông chính “trục xương sống đô thị”, cây xanh cảnh quan vườn cây ăn trái ở huyện Phong Điền; các mảng cây xanh công viên trong các khu đô thị Ô Môn - Thốt Nốt được liên kết với công viên sông Hậu; mảng xanh cảnh quan trên các cù lao dọc sông Hậu tạo điểm nhấn đô thị xanh đặc trưng của vùng sông nước để phục vụ khai thác dịch vụ du lịch giải trí.
+ Công viên chuyên đề:
Công viên sông Hậu, diện tích khoảng 3.700 ha, nằm dọc bờ sông Hậu. Chức năng là công viên chuyên đề cấp vùng, bao gồm nghiên cứu khoa học, nông nghiệp công nghệ cao, diện tích mặt nước, thể dục thể thao và vui chơi giải trí cho toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long.
+ Công viên tuyến:
Công viên tuyến: Được phân bố dọc “trục xương sống đô thị”, diện tích khoảng 4.000 ha, tạo dấu ấn cảnh quan chính cho đô thị, là không gian kết nối giữa khu vực phát triển đô thị và cảnh quan không gian mở. Chức năng chính là khu công viên công cộng năng động, thiết thực với các hoạt động như các sân golf, khu bãi cỏ, vườn hoa, khu nghỉ ngơi công cộng, sân chơi nước cho trẻ em và nhiều sân chơi giải trí khác.
+ Không gian mở:
Giữ lại kênh rạch, hồ, tạo các vùng khả năng ngập nước. Mạng lưới công viên công cộng tập trung kết hợp khu xử lý nước.
- Định hướng phát triển vùng cây xanh cảnh quan, công viên chuyên đề và không gian mở các khu đô thị.
+ Khu đô thị truyền thống Ninh Kiều (quận Ninh Kiều) - Bình Thủy (quận Bình Thủy):
□ Nâng cấp, cải tạo các công viên hiện có.
□ Bảo tồn, chăm sóc các tuyến cây xanh đường phố lâu năm có sẵn.
□ Hình thành khu vực cây xanh tập trung lớn, không gian công cộng xanh, nơi tụ hội các hoạt động năng động thiết thực như khu bãi cỏ, vườn hoa, khu nghỉ ngơi công cộng, sân chơi nước cho trẻ em và nhiều hoạt động thể dục thể thao, sân chơi khác (cầu lông, bóng đá, v.v...).
□ Phát triển khu vực công viên cây xanh cảnh quan lớn, tạo hồ tích/thoát nước mặt, tạo mối liên kết chặt chẽ giữa khu vực trung tâm hiện hữu với khu vực phát triển mới về phía Bắc.
□ Hình thành dải công viên nối kết mảng xanh của khu đô thị và khu vực cảnh quan bảo tồn vườn cây ăn trái Phong Điền (huyện Phong Điền)
□ Sử dụng mặt tiền sông Hậu đoạn cồn Cái Khế để xây dựng các công trình dịch vụ du lịch, công viên văn hóa - giải trí.
+ Khu đô thị Cái Răng (quận Cái Răng):
□ Tạo dải đi bộ chạy dọc ven sông Cần Thơ.
□ Phát triển các tuyến cây xanh cảnh quan dọc các kênh, rạch tự nhiên kết nối công viên tuyến với bờ sông Cần Thơ, quản lý không gian mở tạo bản sắc khu đô thị, hồ điều hòa.
+ Khu đô thị Trà Nóc (quận Bình Thủy):
□ Hình thành tuyến công viên cây xanh bao quanh các hồ điều hòa.
□ Hình thành không gian xanh mở lớn để cách ly giữa khu vực dân dụng và công nghiệp, đồng thời gắn kết khu phát triển nông nghiệp công nghệ cao phía Bắc.
+ Khu đô thị sinh thái Phong Điền (huyện Phong Điền):
□ Phát triển không gian sinh thái gắn thiên nhiên sông, rạch, vườn cây ăn trái, vùng lá phổi xanh, cảnh quan đặc trưng của thành phố Cần Thơ.
+ Khu đô thị mới Ô Môn (quận Ô Môn):
□ Hình thành công viên chuyên đề sông Hậu.
□ Hình thành tuyến công viên phía Bắc, cửa ngõ tới công viên chuyên đề sông Hậu; tuyến công viên phía Đông xác định giới hạn sự đô thị hóa của khu đô thị Ô Môn.
+ Khu đô thị Thốt Nốt (quận Thốt Nốt):
□ Phát triển các khu vực nông nghiệp dọc bờ sông Hậu có địa hình trung bình (không đủ cao để phát triển đô thị) có tiềm năng cảnh quan thành không gian xanh.
□ Các cù lao trên sông Hậu, giữ nguyên trạng thái tự nhiên.
□ Hình thành một mạng lưới kết nối cây xanh mặt nước chạy xuyên vào đô thị; khu vực xanh rộng lớn, các vườn cây ăn trái, gắn kết với dải công viên chạy dọc thành phố với công viên chuyên đề sông Hậu phía Nam khu đô thị và cù lao Tân Lộc.
□ Khu hồ chuyên dụng, khu dự trữ phát triển và hệ thống cây xanh cách ly, là không gian đệm, cách ly giữa khu vực phát triển công nghiệp và khu vực dân dụng của khu đô thị.
+ Các đô thị thuộc huyện ngoại thành:
□ Thị trấn Cờ Đỏ (huyện Cờ Đỏ): Các không gian ở nhà vườn, bám theo các tuyến giao thông thủy bộ hướng tâm và các đường vành đai. Không gian cảnh quan bao gồm hệ thống kênh rạch, các công viên vành đai và các mảng xanh nông nghiệp xen lẫn vành đai đô thị.
□ Thị trấn Thới Lai (huyện Thới Lai): Công viên cây xanh cảnh quan được bố trí gắn liền với cảnh quan vườn cây ăn trái. Các khu ở cũ chỉnh trang cải tạo, các khu ở mới theo dạng nhà vườn sinh thái, bố trí ở các đường vành đại phía nam, theo các tuyến giao thông thủy bộ.
□ Thị trấn Thạnh An, Vĩnh Thạnh (huyện Vĩnh Thạnh): Các khu ở nhà vườn phân bố dọc theo tuyến quốc lộ 80 và kênh Cái Sắn.
- Định hướng phát triển hệ thống cây xanh đường phố
+ Trục cây xanh chủ đạo:
□ Được quy hoạch theo trục xương sống đô thị, theo hướng Nam - Bắc, từ khu đô thị công nghiệp Cái Răng (quận Cái Răng) đến khu đô thị công nghiệp Thốt Nốt (quận Thốt Nốt). Tạo điểm nhấn cây xanh, cảnh quan đặc trưng kết nối các trung tâm đô thị của thành phố Cần Thơ, cây xanh được trồng kết hợp các công trình hạ tầng kỹ thuật với các công trình khác dọc tuyến trong đô thị nhằm tạo dựng chuỗi lá phổi xanh điều hòa nhiệt độ, khí thải, khói bụi, lượng mưa...do vận hành đô thị và thích ứng phó biến đổi khi hậu.
□ Trục đô thị phía Bắc: Đoạn giao thông đi qua khu vực cảnh quan phía bắc giữa quận Thốt Nốt và quận Ô Môn. Trồng các cây phát triển nhanh dọc các tuyến giao thông.
□ Trục đô thị phía Nam: Đoạn trục đô thị phía Nam đi qua khu vực cảnh quan (giữa quận Ô Môn và quận Ninh Kiều). Kết hợp trồng các loại cây theo những cụm lớn. Chọn các loại cây xanh bóng có tán lớn là đặc trưng của đô thị quận Ô Môn.
+ Cải tạo hệ thống cây xanh đường phố hiện có:
□ Các đường phố cũ, có hình thành cây xanh lâu năm và phát triển tốt: Tiếp tục chăm sóc và củng cố.
□ Các đường phố cũ, không có cây xanh bóng mát: Có thể trồng cây bóng mát, trường hợp thiếu quỹ đất để cây phát triển thì áp dụng các giải pháp trồng cây trang trí trên cao như chậu hoa, giàn hoa, để tạo bóng mát, tạo cảnh quan cho đường phố.
+ Hệ thống cây xanh cho các tuyến đường phố mới:
□ Các đường phố mới, chưa có hoặc có cây xanh nhỏ chưa trưởng thành: Tiến hành việc trồng và chăm sóc với phương án chọn lựa kết hợp cây xanh bóng mát với các thảm cỏ trang trí để tăng khả năng thấm thoát nước mưa.
□ Các đường phố đang quy hoạch, chuẩn bị xây dựng: Quy hoạch và thiết kế cây xanh đường phố tổng thể và toàn diện; ngoài ra các đoạn tuyến cao tốc qua thành phố, các tuyến quốc lộ đoạn ngoài đô thị có hành lang tuyến rộng, phân kỳ đầu tư nhiều giai đoạn, bố trí trồng cây xanh bóng mát dọc hành lang cách ly, dải đất dự phòng; nghiên cứu trồng các loại cây lấy gỗ.
□ Ngoài ra các dự án cơ sở hạ tầng như cầu vượt, cầu đi bộ: Lồng ghép cây xanh trang trí để tạo bóng mát và cảnh quan.
- Định hướng phát triển cây xanh sử dụng hạn chế, chuyên dùng trong đô thị.
+ Cây xanh sử dụng hạn chế trong đô thị: Được trồng trong khuôn viên các trụ sở, trường học, bệnh viện, nghĩa trang, các công trình tín ngưỡng, khu đất ở có mật độ xây dựng thấp, khu đất ở có mật độ xây dựng cao và các công trình công cộng khác do tổ chức, cá nhân quản lý và sử dụng.
+ Cây xanh chuyên dụng trong đô thị: Được ươm trong vườn ươm; cây trồng mục đích cách ly nhằm đảm bảo an toàn hay hạn chế ô nhiễm (cách ly đường giao thông, hành lang lưới điện, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu xử lý chất thải rắn....).
+ Nguyên tắc chung:
□ Cây trồng phải đáp ứng các quy định hiện hành về cây xanh và chủng loại; Chỉ tiêu về diện tích cây xanh phải được quy định cụ thể trên tổng diện tích khu đất được lập quy hoạch hoặc trong phương án bố trí tổng mặt bằng của dự án.
□ Đối với cây xanh sử dụng hạn chế: Cơ quan tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn chủng loại cây trồng trong khuôn viên đất do mình quản lý.
□ Đối với cây xanh chuyên dụng (cây trồng mục đích cách ly): Phải đáp ứng mục đích cải thiện không khí, ngăn cản bụi, tiếng ồn của nhà máy, xí nghiệp.

Content:
Định hướng phát triển không gian xanh thành phố Cần Thơ
- Định hướng phát triển vùng cây xanh cảnh quan, công viên chuyên đề và không gian mở.
+ Hệ thống vùng cây xanh cảnh quan:
Cây xanh dọc tuyến giao thông chính “trục xương sống đô thị”, cây xanh cảnh quan vườn cây ăn trái ở huyện Phong Điền; các mảng cây xanh công viên trong các khu đô thị Ô Môn - Thốt Nốt được liên kết với công viên sông Hậu; mảng xanh cảnh quan trên các cù lao dọc sông Hậu tạo điểm nhấn đô thị xanh đặc trưng của vùng sông nước để phục vụ khai thác dịch vụ du lịch giải trí.
+ Công viên chuyên đề:
Công viên sông Hậu, diện tích khoảng 3.700 ha, nằm dọc bờ sông Hậu. Chức năng là công viên chuyên đề cấp vùng, bao gồm nghiên cứu khoa học, nông nghiệp công nghệ cao, diện tích mặt nước, thể dục thể thao và vui chơi giải trí cho toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long.
+ Công viên tuyến:
Công viên tuyến: Được phân bố dọc “trục xương sống đô thị”, diện tích khoảng 4.000 ha, tạo dấu ấn cảnh quan chính cho đô thị, là không gian kết nối giữa khu vực phát triển đô thị và cảnh quan không gian mở. Chức năng chính là khu công viên công cộng năng động, thiết thực với các hoạt động như các sân golf, khu bãi cỏ, vườn hoa, khu nghỉ ngơi công cộng, sân chơi nước cho trẻ em và nhiều sân chơi giải trí khác.
+ Không gian mở:
Giữ lại kênh rạch, hồ, tạo các vùng khả năng ngập nước. Mạng lưới công viên công cộng tập trung kết hợp khu xử lý nước.
- Định hướng phát triển vùng cây xanh cảnh quan, công viên chuyên đề và không gian mở các khu đô thị.
+ Khu đô thị truyền thống Ninh Kiều (quận Ninh Kiều) - Bình Thủy (quận Bình Thủy):
□ Nâng cấp, cải tạo các công viên hiện có.
□ Bảo tồn, chăm sóc các tuyến cây xanh đường phố lâu năm có sẵn.
□ Hình thành khu vực cây xanh tập trung lớn, không gian công cộng xanh, nơi tụ hội các hoạt động năng động thiết thực như khu bãi cỏ, vườn hoa, khu nghỉ ngơi công cộng, sân chơi nước cho trẻ em và nhiều hoạt động thể dục thể thao, sân chơi khác (cầu lông, bóng đá, v.v...).
□ Phát triển khu vực công viên cây xanh cảnh quan lớn, tạo hồ tích/thoát nước mặt, tạo mối liên kết chặt chẽ giữa khu vực trung tâm hiện hữu với khu vực phát triển mới về phía Bắc.
□ Hình thành dải công viên nối kết mảng xanh của khu đô thị và khu vực cảnh quan bảo tồn vườn cây ăn trái Phong Điền (huyện Phong Điền)
□ Sử dụng mặt tiền sông Hậu đoạn cồn Cái Khế để xây dựng các công trình dịch vụ du lịch, công viên văn hóa - giải trí.
+ Khu đô thị Cái Răng (quận Cái Răng):
□ Tạo dải đi bộ chạy dọc ven sông Cần Thơ.
□ Phát triển các tuyến cây xanh cảnh quan dọc các kênh, rạch tự nhiên kết nối công viên tuyến với bờ sông Cần Thơ, quản lý không gian mở tạo bản sắc khu đô thị, hồ điều hòa.
+ Khu đô thị Trà Nóc (quận Bình Thủy):
□ Hình thành tuyến công viên cây xanh bao quanh các hồ điều hòa.
□ Hình thành không gian xanh mở lớn để cách ly giữa khu vực dân dụng và công nghiệp, đồng thời gắn kết khu phát triển nông nghiệp công nghệ cao phía Bắc.
+ Khu đô thị sinh thái Phong Điền (huyện Phong Điền):
□ Phát triển không gian sinh thái gắn thiên nhiên sông, rạch, vườn cây ăn trái, vùng lá phổi xanh, cảnh quan đặc trưng của thành phố Cần Thơ.
+ Khu đô thị mới Ô Môn (quận Ô Môn):
□ Hình thành công viên chuyên đề sông Hậu.
□ Hình thành tuyến công viên phía Bắc, cửa ngõ tới công viên chuyên đề sông Hậu; tuyến công viên phía Đông xác định giới hạn sự đô thị hóa của khu đô thị Ô Môn.
+ Khu đô thị Thốt Nốt (quận Thốt Nốt):
□ Phát triển các khu vực nông nghiệp dọc bờ sông Hậu có địa hình trung bình (không đủ cao để phát triển đô thị) có tiềm năng cảnh quan thành không gian xanh.
□ Các cù lao trên sông Hậu, giữ nguyên trạng thái tự nhiên.
□ Hình thành một mạng lưới kết nối cây xanh mặt nước chạy xuyên vào đô thị; khu vực xanh rộng lớn, các vườn cây ăn trái, gắn kết với dải công viên chạy dọc thành phố với công viên chuyên đề sông Hậu phía Nam khu đô thị và cù lao Tân Lộc.
□ Khu hồ chuyên dụng, khu dự trữ phát triển và hệ thống cây xanh cách ly, là không gian đệm, cách ly giữa khu vực phát triển công nghiệp và khu vực dân dụng của khu đô thị.
+ Các đô thị thuộc huyện ngoại thành:
□ Thị trấn Cờ Đỏ (huyện Cờ Đỏ): Các không gian ở nhà vườn, bám theo các tuyến giao thông thủy bộ hướng tâm và các đường vành đai. Không gian cảnh quan bao gồm hệ thống kênh rạch, các công viên vành đai và các mảng xanh nông nghiệp xen lẫn vành đai đô thị.
□ Thị trấn Thới Lai (huyện Thới Lai): Công viên cây xanh cảnh quan được bố trí gắn liền với cảnh quan vườn cây ăn trái. Các khu ở cũ chỉnh trang cải tạo, các khu ở mới theo dạng nhà vườn sinh thái, bố trí ở các đường vành đại phía nam, theo các tuyến giao thông thủy bộ.
□ Thị trấn Thạnh An, Vĩnh Thạnh (huyện Vĩnh Thạnh): Các khu ở nhà vườn phân bố dọc theo tuyến quốc lộ 80 và kênh Cái Sắn.
- Định hướng phát triển hệ thống cây xanh đường phố
+ Trục cây xanh chủ đạo:
□ Được quy hoạch theo trục xương sống đô thị, theo hướng Nam - Bắc, từ khu đô thị công nghiệp Cái Răng (quận Cái Răng) đến khu đô thị công nghiệp Thốt Nốt (quận Thốt Nốt). Tạo điểm nhấn cây xanh, cảnh quan đặc trưng kết nối các trung tâm đô thị của thành phố Cần Thơ, cây xanh được trồng kết hợp các công trình hạ tầng kỹ thuật với các công trình khác dọc tuyến trong đô thị nhằm tạo dựng chuỗi lá phổi xanh điều hòa nhiệt độ, khí thải, khói bụi, lượng mưa...do vận hành đô thị và thích ứng phó biến đổi khi hậu.
□ Trục đô thị phía Bắc: Đoạn giao thông đi qua khu vực cảnh quan phía bắc giữa quận Thốt Nốt và quận Ô Môn. Trồng các cây phát triển nhanh dọc các tuyến giao thông.
□ Trục đô thị phía Nam: Đoạn trục đô thị phía Nam đi qua khu vực cảnh quan (giữa quận Ô Môn và quận Ninh Kiều). Kết hợp trồng các loại cây theo những cụm lớn. Chọn các loại cây xanh bóng có tán lớn là đặc trưng của đô thị quận Ô Môn.
+ Cải tạo hệ thống cây xanh đường phố hiện có:
□ Các đường phố cũ, có hình thành cây xanh lâu năm và phát triển tốt: Tiếp tục chăm sóc và củng cố.
□ Các đường phố cũ, không có cây xanh bóng mát: Có thể trồng cây bóng mát, trường hợp thiếu quỹ đất để cây phát triển thì áp dụng các giải pháp trồng cây trang trí trên cao như chậu hoa, giàn hoa, để tạo bóng mát, tạo cảnh quan cho đường phố.
+ Hệ thống cây xanh cho các tuyến đường phố mới:
□ Các đường phố mới, chưa có hoặc có cây xanh nhỏ chưa trưởng thành: Tiến hành việc trồng và chăm sóc với phương án chọn lựa kết hợp cây xanh bóng mát với các thảm cỏ trang trí để tăng khả năng thấm thoát nước mưa.
□ Các đường phố đang quy hoạch, chuẩn bị xây dựng: Quy hoạch và thiết kế cây xanh đường phố tổng thể và toàn diện; ngoài ra các đoạn tuyến cao tốc qua thành phố, các tuyến quốc lộ đoạn ngoài đô thị có hành lang tuyến rộng, phân kỳ đầu tư nhiều giai đoạn, bố trí trồng cây xanh bóng mát dọc hành lang cách ly, dải đất dự phòng; nghiên cứu trồng các loại cây lấy gỗ.
□ Ngoài ra các dự án cơ sở hạ tầng như cầu vượt, cầu đi bộ: Lồng ghép cây xanh trang trí để tạo bóng mát và cảnh quan.
- Định hướng phát triển cây xanh sử dụng hạn chế, chuyên dùng trong đô thị.
+ Cây xanh sử dụng hạn chế trong đô thị: Được trồng trong khuôn viên các trụ sở, trường học, bệnh viện, nghĩa trang, các công trình tín ngưỡng, khu đất ở có mật độ xây dựng thấp, khu đất ở có mật độ xây dựng cao và các công trình công cộng khác do tổ chức, cá nhân quản lý và sử dụng.
+ Cây xanh chuyên dụng trong đô thị: Được ươm trong vườn ươm; cây trồng mục đích cách ly nhằm đảm bảo an toàn hay hạn chế ô nhiễm (cách ly đường giao thông, hành lang lưới điện, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu xử lý chất thải rắn....).
+ Nguyên tắc chung:
□ Cây trồng phải đáp ứng các quy định hiện hành về cây xanh và chủng loại; Chỉ tiêu về diện tích cây xanh phải được quy định cụ thể trên tổng diện tích khu đất được lập quy hoạch hoặc trong phương án bố trí tổng mặt bằng của dự án.
□ Đối với cây xanh sử dụng hạn chế: Cơ quan tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn chủng loại cây trồng trong khuôn viên đất do mình quản lý.
□ Đối với cây xanh chuyên dụng (cây trồng mục đích cách ly): Phải đáp ứng mục đích cải thiện không khí, ngăn cản bụi, tiếng ồn của nhà máy, xí nghiệp.