Document: Điều 2 Quyết định 78/2015/QĐ-UBND thu nộp quản lý phí sử dụng hè đường lòng lề đường bến Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "09/11/2015", "sign_number": "78/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "09/11/2015", "sign_number": "78/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "09/11/2015", "sign_number": "78/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "09/11/2015", "sign_number": "78/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "09/11/2015", "sign_number": "78/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 78/2015/QĐ-UBND thu nộp quản lý phí sử dụng hè đường lòng lề đường bến Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 2. Mức thu phí

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Mức thu

I

Hè đường, lòng đường, lề đường:

1

Các tuyến đường trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm:

1.1

Đường phố loại I, II:

- Hè đường có độ rộng đến 3 mét;

đồng/m2/tháng

13.000

- Hè đường có độ rộng trên 3 mét.

đồng/m2/tháng

20.000

1.2

Các loại đường phố còn lại:

- Hè đường có độ rộng đến 3 mét;

đồng/m2/tháng

9.000

- Hè đường có độ rộng trên 3 mét.

đồng/m2/tháng

13.000

2

Các tuyến đường thuộc địa bàn các huyện

đồng/m2/tháng

9.000

II

Bến, bãi:

1

Địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm

đồng/m2/tháng

7.000

2

Địa bàn các huyện

đồng/m2/tháng

5.000

III

Mặt nước

đồng/m2/tháng

2.000

Mức phí quy định nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định; không áp dụng cho các trường hợp sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi để tổ chức trông giữ xe và thu phí trông giữ xe theo quy định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các trường hợp sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước theo hình thức Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thuê mặt nước.
Trường hợp sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước thông qua hình thức đấu giá thì thu theo mức phí trúng đấu giá nhưng không được thấp hơn mức thu phí do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
Việc phân loại đường phố căn cứ vào quyết định ban hành Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

Content:
Điều 2. Mức thu phí

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Mức thu

I

Hè đường, lòng đường, lề đường:

1

Các tuyến đường trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm:

1.1

Đường phố loại I, II:

- Hè đường có độ rộng đến 3 mét;

đồng/m2/tháng

13.000

- Hè đường có độ rộng trên 3 mét.

đồng/m2/tháng

20.000

1.2

Các loại đường phố còn lại:

- Hè đường có độ rộng đến 3 mét;

đồng/m2/tháng

9.000

- Hè đường có độ rộng trên 3 mét.

đồng/m2/tháng

13.000

2

Các tuyến đường thuộc địa bàn các huyện

đồng/m2/tháng

9.000

II

Bến, bãi:

1

Địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm

đồng/m2/tháng

7.000

2

Địa bàn các huyện

đồng/m2/tháng

5.000

III

Mặt nước

đồng/m2/tháng

2.000

Mức phí quy định nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định; không áp dụng cho các trường hợp sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi để tổ chức trông giữ xe và thu phí trông giữ xe theo quy định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các trường hợp sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước theo hình thức Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thuê mặt nước.
Trường hợp sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước thông qua hình thức đấu giá thì thu theo mức phí trúng đấu giá nhưng không được thấp hơn mức thu phí do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
Việc phân loại đường phố căn cứ vào quyết định ban hành Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.