Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4353/QĐ-UBND 2019 Kế hoạch cải cách hành chính Quảng Nam 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "4353/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "4353/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "4353/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "4353/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "4353/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4353/QĐ-UBND 2019 Kế hoạch cải cách hành chính Quảng Nam 2020

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch công tác cải cách hành chính năm 2020 của tỉnh Quảng Nam, với các nội dung cụ thể sau:
...
7. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính
a) Tổ chức thực hiện tốt các Nghị quyết, Kế hoạch của Chính phủ, các văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về công tác cải cách hành chính, cải cách thủ tục hành chính.
b) Thường xuyên kiểm tra, theo dõi, đôn đốc tình hình, tiến độ thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
c) Tập trung chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc triển khai thực hiện kế hoạch cải cách hành chính năm 2020 bảo đảm chất lượng, đáp ứng yêu cầu và tiến độ đề ra.
d) Tổ chức tổng kết 10 năm thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2020 theo Nghị quyết số 30c/NQ-TW ngày 08/11/2011 của Chính phủ; 05 năm thực hiện Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 27/4/2016 của Tỉnh ủy Quảng Nam về việc đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020.
đ) Triển khai thực hiện đánh giá và công bố Chỉ số cải cách hành chính năm 2019 của các Sở, Ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
e) Tiếp tục tăng cường năng lực cho đội ngũ công chức chuyên trách cải cách hành chính hoặc phụ trách công tác cải cách hành chính từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã.
g) Tăng cường thông tin tuyên truyền cải cách hành chính, trọng tâm: Cải cách thủ tục hành chính; thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4; các giải pháp hỗ trợ nhà đầu tư và doanh nghiệp; tinh thần, thái độ phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
h) Khuyến khích nghiên cứu, áp dụng, nhân rộng các sáng kiến, giải pháp cải cách hành chính; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính; khen thưởng kịp thời, xứng đáng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc về cải cách hành chính; đồng thời, xử lý nghiêm người đứng đầu các cơ quan, đơn vị vi phạm.
i) Tăng cường kiểm tra cải cách hành chính, tập trung kiểm tra chuyên đề và kiểm tra đột xuất, kịp thời khắc phục các hạn chế, xử lý nghiêm các vi phạm trong công tác cải cách hành chính.
(Chi tiết tại Phụ lục đính kèm)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Căn cứ vào nhiệm vụ, nội dung của kế hoạch này và chức năng, nhiệm vụ được phân công chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong kế hoạch, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả; định kỳ hằng quý báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo.
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính năm 2020 của địa phương, đơn vị, bám sát nội dung, nhiệm vụ theo kế hoạch cải cách hành chính năm 2020 của tỉnh (thời gian ban hành chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh được ban hành).
c) Tăng cường công tác tự thanh tra, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị và báo cáo kết quả về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) định kỳ hằng quý, 6 tháng, 9 tháng và năm.
2. Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai và theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch này; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng những đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc và phê bình, xử lý những đơn vị, cá nhân thực hiện không nghiêm túc công tác cải cách hành chính.

Content:
Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính
a) Tổ chức thực hiện tốt các Nghị quyết, Kế hoạch của Chính phủ, các văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về công tác cải cách hành chính, cải cách thủ tục hành chính.
b) Thường xuyên kiểm tra, theo dõi, đôn đốc tình hình, tiến độ thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
c) Tập trung chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc triển khai thực hiện kế hoạch cải cách hành chính năm 2020 bảo đảm chất lượng, đáp ứng yêu cầu và tiến độ đề ra.
d) Tổ chức tổng kết 10 năm thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2020 theo Nghị quyết số 30c/NQ-TW ngày 08/11/2011 của Chính phủ; 05 năm thực hiện Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 27/4/2016 của Tỉnh ủy Quảng Nam về việc đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020.
đ) Triển khai thực hiện đánh giá và công bố Chỉ số cải cách hành chính năm 2019 của các Sở, Ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
e) Tiếp tục tăng cường năng lực cho đội ngũ công chức chuyên trách cải cách hành chính hoặc phụ trách công tác cải cách hành chính từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã.
g) Tăng cường thông tin tuyên truyền cải cách hành chính, trọng tâm: Cải cách thủ tục hành chính; thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4; các giải pháp hỗ trợ nhà đầu tư và doanh nghiệp; tinh thần, thái độ phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
h) Khuyến khích nghiên cứu, áp dụng, nhân rộng các sáng kiến, giải pháp cải cách hành chính; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính; khen thưởng kịp thời, xứng đáng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc về cải cách hành chính; đồng thời, xử lý nghiêm người đứng đầu các cơ quan, đơn vị vi phạm.
i) Tăng cường kiểm tra cải cách hành chính, tập trung kiểm tra chuyên đề và kiểm tra đột xuất, kịp thời khắc phục các hạn chế, xử lý nghiêm các vi phạm trong công tác cải cách hành chính.
(Chi tiết tại Phụ lục đính kèm)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Căn cứ vào nhiệm vụ, nội dung của kế hoạch này và chức năng, nhiệm vụ được phân công chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong kế hoạch, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả; định kỳ hằng quý báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo.
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính năm 2020 của địa phương, đơn vị, bám sát nội dung, nhiệm vụ theo kế hoạch cải cách hành chính năm 2020 của tỉnh (thời gian ban hành chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh được ban hành).
c) Tăng cường công tác tự thanh tra, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị và báo cáo kết quả về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) định kỳ hằng quý, 6 tháng, 9 tháng và năm.
2. Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai và theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch này; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng những đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc và phê bình, xử lý những đơn vị, cá nhân thực hiện không nghiêm túc công tác cải cách hành chính.