Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND sửa đổi thỏa thuận địa điểm dự án đầu tư Đồng Nai 26/2013/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/07/2014", "sign_number": "28/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/07/2014", "sign_number": "28/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/07/2014", "sign_number": "28/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/07/2014", "sign_number": "28/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/07/2014", "sign_number": "28/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND sửa đổi thỏa thuận địa điểm dự án đầu tư Đồng Nai 26/2013/QĐ-UBND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định thỏa thuận địa điểm dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 17/4/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai như sau:
...
3. Các dự án phải báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi thỏa thuận địa điểm gồm:
a) Các dự án thuộc lĩnh vực sau (không phân biệt quy mô đầu tư):
- Các dự án, công trình có liên quan đến an ninh, quốc phòng, dự án ảnh hưởng đến môi trường và đời sống nhân dân diện rộng trên địa bàn.
- Dự án thành lập mới các trường đại học (trừ các dự án mở chi nhánh, cơ sở đào tạo của các trường đại học hiện đang hoạt động).
- Dự án thủy điện.
- Các dự án thuộc thẩm quyền UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc cho phép đầu tư nếu thuộc đối tượng phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ hoặc Quốc hội cho chủ trương đầu tư theo quy định hiện hành thì UBND tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét có ý kiến chủ trương trước khi báo cáo Thủ tướng Chính phủ hoặc Quốc hội xem xét.
b) Về quy mô diện tích:
Ngoài các dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 15 sửa đổi ban hành tại Quyết định này, tất cả các dự án còn lại có diện tích đất theo quy định sau đây:
- Địa bàn thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh, huyện Nhơn Trạch, thị trấn Long Thành (huyện Long Thành), thị trấn Trảng Bom (huyện Trảng Bom): quy mô từ 50 ha trở lên.
- Các địa bàn còn lại: Quy mô từ 100 ha trở lên.
Riêng các dự án theo quy định phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, qua đấu thầu chọn được đơn vị trúng thầu thì không phải báo cáo xin chủ trương của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
c) Về quy mô bồi thường giải tỏa: Các dự án đầu tư của doanh nghiệp không phân biệt ngành nghề, quy mô đầu tư, khi xem xét thỏa thuận địa điểm, có quy mô bồi thường, giải tỏa trắng từ 200 nhà dân hoặc từ 1.000 người trở lên thì Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét có chủ trương trước khi thỏa thuận địa điểm.
Cơ quan có thẩm quyền quyết định thỏa thuận địa điểm theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này phải có văn bản báo cáo xin chủ trương của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; việc thỏa thuận địa điểm chỉ được thực hiện sau khi có ý kiến chấp thuận chủ trương của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.”
2. Bổ sung Điểm h vào Khoản 1 Điều 17 như sau:
“Điều 17. Hồ sơ thỏa thuận địa điểm
1. Thành phần hồ sơ gồm có:
h) Riêng các dự án thuộc trường hợp báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo quy định tại Khoản 3 Điều 15 sửa đổi ban hành tại Quyết định này, ngoài các hồ sơ quy định tại Điểm a, b, c, d, e, g nêu trên, sau khi các sở, ban, ngành khảo sát địa điểm, chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp huyện bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thỏa thuận địa điểm các nội dung gửi cơ quan chủ trì thỏa thuận địa điểm, như sau:
- Xác định tổng diện tích đất bị thu hồi để thực hiện dự án, trong đó nêu rõ diện tích bị thu hồi đối với từng loại đất cụ thể.
- Xác định sơ bộ số hộ, số nhân khẩu, số lao động nằm trong khu vực triển khai dự án. Trong đó, xác định sơ bộ số hộ dân phải di dời giải tỏa trắng, phương án hỗ trợ người bị thu hồi đất, phương án giải quyết việc làm và ổn định cuộc sống cho các đối tượng có đất bị thu hồi trong khu vực dự án. Khả năng bồi thường giải phóng mặt bằng và phương án tái định cư, xác định vị trí đầu tư khu tái định cư, nguồn vốn đầu tư khu tái định cư.
- Đánh giá tác động của dự án đối với phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực.”
3. Sửa đổi Khoản 2 Điều 41 như sau:
“Điều 41. Xử lý hồ sơ chuyển tiếp
2. Các hồ sơ thỏa thuận địa điểm dự án đầu tư nhằm mục đích sản xuất kinh doanh thuộc thẩm quyền thỏa thuận địa điểm của Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định tại Quyết định này, mà cơ quan chủ trì thỏa thuận địa điểm cấp huyện đang thụ lý hồ sơ nhưng đến thời điểm ban hành Quyết định này mà UBND cấp huyện chưa ban hành văn bản thỏa thuận địa điểm thì cơ quan chủ trì thỏa thuận địa điểm cấp huyện chuyển hồ sơ đến cơ quan chủ trì thỏa thuận địa điểm cấp tỉnh để tiếp tục xử lý, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
Các hồ sơ dự án công nghiệp nằm ngoài cụm công nghiệp đã được Chủ tịch UBND cấp huyện thỏa thuận địa điểm theo quy định tại Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND ngày 26/3/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định thỏa thuận địa điểm dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, đến thời điểm Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 17/4/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai có hiệu lực mà chưa triển khai xây dựng thì không giải quyết gia hạn hoặc thỏa thuận lại.”

Content:
Các dự án phải báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi thỏa thuận địa điểm gồm:
a) Các dự án thuộc lĩnh vực sau (không phân biệt quy mô đầu tư):
- Các dự án, công trình có liên quan đến an ninh, quốc phòng, dự án ảnh hưởng đến môi trường và đời sống nhân dân diện rộng trên địa bàn.
- Dự án thành lập mới các trường đại học (trừ các dự án mở chi nhánh, cơ sở đào tạo của các trường đại học hiện đang hoạt động).
- Dự án thủy điện.
- Các dự án thuộc thẩm quyền UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc cho phép đầu tư nếu thuộc đối tượng phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ hoặc Quốc hội cho chủ trương đầu tư theo quy định hiện hành thì UBND tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét có ý kiến chủ trương trước khi báo cáo Thủ tướng Chính phủ hoặc Quốc hội xem xét.
b) Về quy mô diện tích:
Ngoài các dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 15 sửa đổi ban hành tại Quyết định này, tất cả các dự án còn lại có diện tích đất theo quy định sau đây:
- Địa bàn thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh, huyện Nhơn Trạch, thị trấn Long Thành (huyện Long Thành), thị trấn Trảng Bom (huyện Trảng Bom): quy mô từ 50 ha trở lên.
- Các địa bàn còn lại: Quy mô từ 100 ha trở lên.
Riêng các dự án theo quy định phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, qua đấu thầu chọn được đơn vị trúng thầu thì không phải báo cáo xin chủ trương của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
c) Về quy mô bồi thường giải tỏa: Các dự án đầu tư của doanh nghiệp không phân biệt ngành nghề, quy mô đầu tư, khi xem xét thỏa thuận địa điểm, có quy mô bồi thường, giải tỏa trắng từ 200 nhà dân hoặc từ 1.000 người trở lên thì Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét có chủ trương trước khi thỏa thuận địa điểm.
Cơ quan có thẩm quyền quyết định thỏa thuận địa điểm theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này phải có văn bản báo cáo xin chủ trương của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; việc thỏa thuận địa điểm chỉ được thực hiện sau khi có ý kiến chấp thuận chủ trương của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.”
2. Bổ sung Điểm h vào Khoản 1 Điều 17 như sau:
“Điều 17. Hồ sơ thỏa thuận địa điểm
1. Thành phần hồ sơ gồm có:
h) Riêng các dự án thuộc trường hợp báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo quy định tại Khoản 3 Điều 15 sửa đổi ban hành tại Quyết định này, ngoài các hồ sơ quy định tại Điểm a, b, c, d, e, g nêu trên, sau khi các sở, ban, ngành khảo sát địa điểm, chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp huyện bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thỏa thuận địa điểm các nội dung gửi cơ quan chủ trì thỏa thuận địa điểm, như sau:
- Xác định tổng diện tích đất bị thu hồi để thực hiện dự án, trong đó nêu rõ diện tích bị thu hồi đối với từng loại đất cụ thể.
- Xác định sơ bộ số hộ, số nhân khẩu, số lao động nằm trong khu vực triển khai dự án. Trong đó, xác định sơ bộ số hộ dân phải di dời giải tỏa trắng, phương án hỗ trợ người bị thu hồi đất, phương án giải quyết việc làm và ổn định cuộc sống cho các đối tượng có đất bị thu hồi trong khu vực dự án. Khả năng bồi thường giải phóng mặt bằng và phương án tái định cư, xác định vị trí đầu tư khu tái định cư, nguồn vốn đầu tư khu tái định cư.
- Đánh giá tác động của dự án đối với phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực.”
Sửa đổi Khoản 2 Điều 41 như sau:
“Điều 41. Xử lý hồ sơ chuyển tiếp
2. Các hồ sơ thỏa thuận địa điểm dự án đầu tư nhằm mục đích sản xuất kinh doanh thuộc thẩm quyền thỏa thuận địa điểm của Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định tại Quyết định này, mà cơ quan chủ trì thỏa thuận địa điểm cấp huyện đang thụ lý hồ sơ nhưng đến thời điểm ban hành Quyết định này mà UBND cấp huyện chưa ban hành văn bản thỏa thuận địa điểm thì cơ quan chủ trì thỏa thuận địa điểm cấp huyện chuyển hồ sơ đến cơ quan chủ trì thỏa thuận địa điểm cấp tỉnh để tiếp tục xử lý, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
Các hồ sơ dự án công nghiệp nằm ngoài cụm công nghiệp đã được Chủ tịch UBND cấp huyện thỏa thuận địa điểm theo quy định tại Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND ngày 26/3/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định thỏa thuận địa điểm dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, đến thời điểm Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 17/4/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai có hiệu lực mà chưa triển khai xây dựng thì không giải quyết gia hạn hoặc thỏa thuận lại.”