Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1676/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "1676/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "1676/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "1676/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "1676/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "1676/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1676/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:
...
9. Phương án phát triển các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị. Đẩy mạnh phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề đối với các loại ngành hàng thủ công mỹ nghệ. Khuyến khích đầu tư xây dựng các khu chức năng, các khu cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Phát triển du lịch cộng đồng gắn với nông nghiệp, khai thác và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên, khai thác và bảo tồn bản sắc văn hóa truyền thống của các dân tộc.
Tập trung triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn, đặc biệt là Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030. Tiếp tục đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; nâng cao dân trí và thu nhập của dân cư; từng bước thu hẹp khoảng cách về mức sống ở khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn với các khu vực phát triển của tỉnh.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
a) Mạng đường bộ
- Các tuyến cao tốc, quốc lộ thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Đối với các đoạn tuyến quốc lộ đi qua khu vực đô thị, trường hợp cần thiết sẽ xây dựng hệ thống đường song hành để đảm bảo không làm ảnh hưởng đến năng lực thông hành của các quốc lộ.
- Đường tỉnh: Bao gồm 38 tuyến; đầu tư nâng cấp hệ thống đường tỉnh tối thiểu 15% đạt cấp IV, các tuyến còn lại đạt cấp V. Nâng cấp một số tuyến đường lên đường tỉnh, xây dựng mới một số tuyến đường tỉnh có tính chất đặc biệt quan trọng, có tính kết nối và có nhu cầu vận tải cao.
- Đường đô thị: Xây dựng hệ thống đường gom, đường trục chính đô thị theo quy hoạch được duyệt. Xây dựng tuyến đường vành đai thành phố Sơn La - thị trấn Mai Sơn có quy mô tối thiểu cấp IV-III.
(Chi tiết tại phụ lục VI)
b) Mạng đường thủy nội địa
Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy đảm bảo tuân thủ theo Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; theo đó trên địa bàn tỉnh có 01 tuyến đường thủy nội địa quốc gia Sông Đà đạt cấp III.
Hệ thống cảng, bến thủy nội địa: Quy hoạch 203 cảng và bến thủy nội địa (bao gồm: 18 cảng; 67 bến hàng hóa, bến khách ngang sông; 118 bến khách ngang sông). Giai đoạn đến năm 2030 tập trung đầu tư nâng cấp cải tạo các cảng, bến thủy nội địa chính hiện có (cảng Bản Két, cảng Tà Hộc, cảng Vạn Yên; cảng Pá Uôn) và xây dựng các bến thủy nội địa mới.
c) Công trình hạ tầng giao thông khác
- Bến xe: Quy hoạch tổng số 74 bến xe khách các loại (trong đó: cải tạo, nâng cấp 11 bến xe khách hiện có và xây dựng mới thêm 63 bến xe khách).
- Hệ thống giao thông tĩnh: Thực hiện theo quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Đường hàng không
- Cảng hàng không Nà Sản: Thực hiện theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; theo đó, Cảng hàng không Nà Sản là cảng hàng không nội địa cấp 4C (theo ICAO) và là sân bay quân sự cấp I. Công suất đến năm 2030 dự kiến là 1,0 triệu HK/năm, đến năm 2050 là 2,0 triệu HK/năm.
- Sân bay chuyên dùng Mộc Châu: Nghiên cứu xây dựng sân bay Mộc Châu theo hướng là sân bay chuyên dùng khi có đủ điều kiện, vị trí dự kiến ở xã Tân Lập, huyện Mộc Châu; phục vụ mục tiêu phát triển du lịch.
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
a) Phương án phát triển nguồn điện
Tiếp tục thực hiện các dự án đã được quy hoạch trong thời kỳ trước và các dự án trong Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định của pháp luật về điện lực và quy định của pháp luật về đầu tư.
Nghiên cứu các nguồn điện tiềm năng về thủy điện, điện gió, điện sinh khối, điện đồng phát, điện rác, điện mặt trời, thủy điện tích năng, …phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh, tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nước,… và các quy định khác có liên quan, báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép triển khai thực hiện khi đảm bảo yêu cầu.
b) Phương án phát triển lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối
Tiếp tục xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các trạm biến áp và đường dây truyền tải 500kV, 220kV và 110kV, các đường dây trung thế, hạ thế kết nối với các nguồn điện mới đáp ứng nhu cầu phụ tải, đặc biệt là tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, đô thị mới; từng bước ngầm hóa mạng lưới điện trung và hạ thế hiện có phù hợp với từng khu vực.
(Chi tiết tại phụ lục VII, VIII)
3. Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông
- Phát triển bưu chính trở thành hạ tầng thiết yếu của phát triển kinh tế - xã hội và của nền kinh tế số, đặc biệt là của thương mại điện tử; mở rộng hệ sinh thái dịch vụ, mở rộng không gian hoạt động mới; thúc đẩy phát triển Chính quyền số, xã hội số. Xây dựng Trung tâm bưu chính vùng tại Sơn La có tích hợp các giải pháp công nghệ hiện đại. Mạng bưu chính cấp tỉnh đảm bảo bán kính phục vụ bình quân của mạng bưu chính công cộng tối đa 3 km/điểm phục vụ; trang bị hệ thống hiện đại hóa mạng bưu chính KT1, bảo đảm an toàn, an ninh cho mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.
- Phát triển hạ tầng mạng băng rộng, hạ tầng cáp quang; hạ tầng mạng thông tin di động trên địa bàn tỉnh. Phổ cập điện thoại di động thông minh, tăng cường phối hợp, chia sẻ, sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động. Duy trì phát triển mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh. Chuyển đổi IPv6 cho các hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh. Các công nghệ hiện đại như điện toán đám mây (Cloud Computing), kết nối vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (BigData), chuỗi khối (Blockchain)... được ứng dụng sâu rộng. Hoàn thành xây dựng nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP).
- Xây dựng hoàn chỉnh cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh liên kết cổng dịch vụ công quốc gia; tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Chính quyền điện tử. Xây dựng đô thị thông minh tỉnh Sơn La; xây dựng phát triển Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh. Triển khai, duy trì hệ thống giám sát an toàn thông tin mạng (SOC) tỉnh kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu với Hệ thống giám sát an toàn không gian mạng quốc gia. Duy trì triển khai các hoạt động giám sát, đánh giá, bảo vệ, ứng cứu các hệ thống thông tin của tỉnh theo mô hình 04 lớp.
- Phát triển hạ tầng truyền dẫn, phát sóng phát thanh số, nâng cao chất lượng, mở rộng phạm vi phủ sóng theo công nghệ tương tự để bảo đảm thực hiện liên tục các nhiệm vụ chính trị. Triển khai các phương thức phát thanh, truyền hình intennet, các ứng dụng trên các thiết bị thông minh... Đảm bảo người dân trong tỉnh được thu, xem các kênh chương trình truyền hình thiết yếu phát sóng trên hạ tầng truyền hình số mặt đất và từ vệ tinh.
- Phát triển mạng lưới thông tin cơ sở và thông tin điện tử hiện đại, đồng bộ và thống nhất từ cấp tỉnh, cấp huyện đến xã, phường, thị trấn trong một hệ sinh thái thông tin đa ngành, đa lĩnh vực, tương tác và phản ánh nhanh nhạy trước những tác động của đời sống kinh tế - xã hội, thiên tai, dịch bệnh, thảm họa môi trường, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ đất nước.
- Phát triển các cơ quan báo chí của tỉnh theo hướng chuyên nghiệp, nhân văn, hiện đại, thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp nội dung số. Phát triển hoạt động xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm đáp ứng nhu cầu về xuất bản phẩm của nhân dân. Thu hút các nguồn lực xã hội tham gia vào hoạt động xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Phát triển nền tảng xuất bản phẩm điện tử dùng chung; phát triển mạng lưới xuất bản phẩm trên cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông.
- Đổi mới công tác thông tin đối ngoại theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu quả, sát thực tiễn, phù hợp với nhu cầu trao đổi, tiếp cận thông tin của các đối tượng khác nhau; tiếp tục mở rộng việc sử dụng ngôn ngữ phổ biến và đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi số trong công tác thông tin đối ngoại. Tăng cường hiệu quả đấu tranh, phản bác luận điệu sai trái, xuyên tạc, thù địch chống phá Đảng, Nhà nước và chế độ.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
Phát triển thuỷ lợi theo hướng hiện đại, chủ động cấp, thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh và các ngành kinh tế khác, góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo đảm an ninh nguồn nước, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, bảo đảm an ninh lương thực và phục vụ sản xuất nông nghiệp hàng hoá, nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phù hợp với phương án phân vùng, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch vùng, quy hoạch thủy lợi có liên quan.
Duy trì, cải tạo, nâng cấp hệ thống hiện hữu và xây dựng bổ sung cho các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung; nâng cấp bổ sung, mở rộng và làm mới công trình đầu mối theo 04 vùng kinh tế của tỉnh: (i) vùng đô thị và quốc lộ 6: xây mới, nâng cấp cải tạo sửa chữa 146 công trình thủy lợi; (ii) vùng cao nguyên Mộc Châu và phụ cận: xây mới, nâng cấp cải tạo sửa chữa 142 công trình thủy lợi; (iii) vùng lòng hồ và lưu vực Sông Đà: xây mới, nâng cấp cải tạo sửa chữa 208 công trình thủy lợi; (iv) vùng cao biên giới: xây mới, nâng cấp cải tạo sửa chữa 109 công trình thủy lợi.
b) Phương án phát triển hệ thống cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước tỉnh Sơn La giai đoạn 2021 - 2030 khoảng 356.155 m3/ngđ, trong đó: Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt đô thị khoảng 77.934 m3/ngđ; tổng nhu cầu dùng nước công nghiệp khoảng 17.190 m3/ngđ; tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt nông thôn và khu vực ngoại thị của thành phố Sơn La khoảng 261.030 m3/ngđ.
- Nguồn nước: Nước mặt khoảng 8.649.030.000 m3; nước ngầm khoảng 3.980.445 m3.
- Phân vùng cấp nước và công trình đầu mối cấp nước:
+ Các khu vực thuận lợi về nguồn nước: Định hướng tiếp tục sử dụng nguồn nước từ các nhà máy nước hiện có; đầu tư mở rộng hoặc xây mới các nhà máy nước theo kế hoạch, quy hoạch phát triển cấp nước của địa phương.
+ Các khu vực ít thuận lợi về nguồn nước: Định hướng cải tạo, nâng cấp các nhà máy nước hiện có với giải pháp phù hợp; đối với nhu cầu phát triển cấp nước tăng thêm theo từng giai đoạn quy hoạch: đầu tư mở rộng mạng đường ống cấp nước và kết nối, sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước quy mô vùng.
+ Các khu vực khó khăn về nguồn nước: Định hướng đầu tư mở rộng mạng lưới đường ống cấp nước và kết nối, sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước quy mô vùng; đối với khu vực đô thị, khu vực dân cư nông thôn chưa kết nối được với nhà máy nước quy mô vùng: cải tạo nhà máy nước phân tán hiện hữu.
- Phát triển hạ tầng cấp nước:
+ Cấp nước đô thị: Mở rộng, nâng cấp các nhà máy nước hiện có; xây dựng mới cho các thị xã, thị trấn còn thiếu.
+ Cấp nước nông thôn: Bảo tồn các hệ thống đang có và xây mới hệ thống cấp nước tại các xã chưa có.
+ Cấp nước công nghiệp: Xây dựng hệ thống riêng hoặc đấu nối với các đô thị khi có điều kiện.
+ Mạng lưới cấp nước: Cải tạo, nâng cấp mạng lưới hiện có; xây mới những nơi còn thiếu; kết nối các nhà máy cấp nước dạng mạch vòng đến nơi sử dụng; hạn chế mạng hở.
- Cấp nước chữa cháy: Tận dụng các sông hồ, ao để cấp nước chữa cháy; có đường cho xe chữa cháy tới lấy nước. Dọc theo các đường phố phải bố trí các họng lấy nước chữa cháy (trụ nổi hoặc họng ngầm dưới mặt đất) đảm bảo khoảng cách quy định.
5. Phương án phát triển mạng lưới thoát nước, xử lý nước thải
a) Phương án bố trí mạng lưới thoát nước mưa
- Các khu đô thị mới: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng nhằm tái sử dụng nước mưa, tiết kiệm trong đầu tư xử lý nước thải. Đối với đô thị cũ, cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước chung và chọn giải pháp hiệu quả, thích hợp.
- Khu vực ngoại thành, dân cư nông thôn: Sử dụng hệ thống thoát nước chung, nước thải sinh hoạt qua xử lý sơ bộ trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung; trong dài hạn, xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải riêng biệt ở khu vực tập trung dân cư mật độ cao.
b) Phương án bố trí mạng lưới thoát nước thải
- Tổng lưu lượng nước thải đến năm 2030 ước tính khoảng 284.924 m3/ngđ, trong đó đô thị khoảng 62.348 m3/ngđ; công nghiệp khoảng 13.752 m3/ngđ; nông thôn khoảng 208.824 m3/ngđ.
- Phương án bố trí các khu xử lý nước thải: Khu vực đô thị, khu du lịch và các khu dịch vụ được xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, xử lý nước thải tập trung; các khu, cụm công nghiệp xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, mỗi khu, cụm có 2 cấp xử lý (xử lý cục bộ và xử lý thứ cấp); khu vực nông thôn xây dựng hệ thống thoát thải riêng, xử lý phân tán, sử dụng bể xử lý nước thải cho từng thôn.
- Định hướng về công nghệ xử lý: Áp dụng một số công nghệ sinh học xử lý tiên tiến, hiện đại.
6. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
a) Phương án phát triển các khu xử lý chất thải rắn
Xây dựng, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng xử lý chất thải rắn bảo đảm xử lý toàn bộ chất thải phát sinh được thu gom, hướng đến việc xử lý chất thải rắn tập trung cấp tỉnh, liên huyện và vùng huyện. Chuyển đổi công nghệ xử lý chất thải rắn bằng phương pháp xử lý sinh học có thu hồi sinh khối hoặc đốt và hướng tới sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại đảm bảo các tiêu chí về môi trường, giảm thể tích chôn lấp; xử lý triệt để các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh gây ô nhiễm.
(Chi tiết tại phụ lục IX)
b) Phương án phát triển các khu nghĩa trang
Cải tạo, nâng cấp các nghĩa trang nhân dân, nghĩa trang hiện hữu có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và định hướng phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; xây dựng mới nghĩa trang theo hướng công viên nghĩa trang văn minh, hiện đại, đáp ứng nhu cầu đời sống tâm linh, tín ngưỡng của Nhân dân; khuyến khích người dân sử dụng hỏa táng; quy hoạch nghĩa trang nhân dân thành phố Sơn La có lò hỏa táng, nghĩa trang nhân dân huyện Mộc Châu thành nghĩa trang liên huyện.
7. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy chữa cháy
- Bố trí mạng lưới trụ sở, doanh trại, công trình phục vụ phòng cháy chữa cháy với bán kính phục vụ tối đa là 03 km đối với khu vực trung tâm đô thị và 05 km đối với các khu vực khác.
Giai đoạn 2021 - 2030: Củng cố kiện toàn, nâng cao năng lực của 02 đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ hiện có thuộc Công an huyện Phù Yên, Mai Sơn; thành lập mới 10 đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ thuộc Công an huyện Yên Châu, Mộc Châu, Vân Hồ, Bắc Yên, Thuận Châu, Quỳnh Nhai, Sông Mã, Sốp Cộp, Mường La và Thành phố Sơn La.
Giai đoạn 2031 - 2050: Phát triển 14 đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ khu vực thuộc phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Công an tỉnh.
- Hệ thống cấp nước phục vụ phòng cháy chữa cháy: 100% các khu đô thị, khu công nghiệp phải được quy hoạch hệ thống cấp nước chữa cháy và đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
- Hệ thống giao thông phục vụ phòng cháy chữa cháy: Đảm bảo hệ thống hạ tầng giao thông kết nối thuận lợi giữa đơn vị phòng cháy chữa cháy với các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp…; đảm bảo theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình.
- Hệ thống thông tin liên lạc phục vụ phòng cháy chữa cháy: Đầu tư lắp đặt các trung tâm thông tin liên lạc chỉ huy điều hành phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ của các cấp trên phạm vi toàn tỉnh. Xây dựng hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy chữa cháy, truyền tin báo sự cố và thống nhất áp dụng trên phạm vi toàn tỉnh. Ứng dụng Internet và các phần mềm mạng xã hội phục vụ nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy. Xây dựng đề án đầu tư hệ thống tiếp nhận xử lý thông tin đồng bộ với hệ thống chỉ huy điều hành chữa cháy và cứu nạn cứu hộ của tỉnh, kết nối với Cục cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Bộ Công an.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế
Đến năm 2030, toàn tỉnh có 38 cơ sở khám chữa bệnh các cấp, trong đó tiếp tục đầu tư, nâng cấp mở rộng quy mô 09 cơ sở bệnh viện tuyến tỉnh; duy trì 11 bệnh viện đa khoa huyện (hạng II) hiện có; quy hoạch mới Bệnh viện đa khoa thành phố Sơn La là bệnh viện hạng II (quy mô 150 giường), Bệnh viện đa khoa Vân Hồ (quy mô 150 giường). Duy trì, nâng cấp cơ sở hạ tầng các trung tâm y tế cấp huyện hiện có, xây dựng mới trụ sở làm việc các trung tâm y tế huyện Yên Châu, Phù Yên, Sông Mã; đảm bảo mỗi huyện, thị xã, thành phố có 01 trung tâm y tế trực thuộc. Cải tạo, nâng cấp 204 trạm y tế xã, phường, thị trấn hiện hữu; đảm bảo 100% các đơn vị hành chính cấp xã có ít nhất 01 trạm y tế. Hình thành và phát triển ít nhất 04 bệnh viện ngoài công lập. Nâng cấp trạm xá công an tỉnh lên bệnh viện hạng IV.
(Chi tiết tại phụ lục X)
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục, đào tạo
Quy mô mạng lưới hệ thống hạ tầng giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông được bố trí đáp ứng nhu cầu của xã hội theo hướng khuyến khích, hỗ trợ việc thành lập trường ngoài công lập, ưu tiên ở các khu vực tập trung đông dân cư (đô thị, nông thôn, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế và khu vực đặc thù khác…). Đến năm 2030 có 238 trường mầm non, 262 trường trường tiểu học, 229 trường trung học cơ sở, 50 trường trung học phổ thông. Duy trì hệ thống 12 trường phổ thông dân tộc nội trú, đảm bảo mỗi huyện, thị xã, thành phố có 01 trường nội trú có cấp trung học phổ thông; 37 trường phổ thông dân tộc bán trú (05 trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học; 32 trường phổ thông dân tộc bán trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở).
Duy trì, phát huy vai trò của các trung tâm giáo dục thường xuyên gồm 01 trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh; 11 trung tâm giáo dục thường xuyên huyện. Xúc tiến xây dựng trung tâm học tập cộng đồng; phấn đấu đến năm 2030, 100% xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh có trung tâm học tập cộng đồng. Hoàn thành xây dựng 01 trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hoà nhập trên địa bàn thành phố Sơn La, nghiên cứu thành lập 01 cơ sở tại khu vực huyện Mộc Châu.
Củng cố mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, duy trì phát triển 03 trường cao đẳng hiện có; mở rộng cơ sở Trường Cao đẳng Y tế Sơn La để đảm bảo quy mô đào tạo và phát triển theo nhu cầu. Phân bổ đất đai cho 28 cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập tại các huyện, thị xã, thành phố. Đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng đào tạo, mở rộng quy mô và lĩnh vực đào tạo của Trường Đại học Tây Bắc.
(Chi tiết tại phụ lục XI)
4. Phương án phát triển thiết chế văn hóa, thể thao
- Cấp tỉnh: Đến năm 2030 có đủ các loại hình thiết chế văn hóa, thể thao gồm trung tâm văn hóa (hoặc trung tâm văn hóa - nghệ thuật, trung tâm văn hoá - điện ảnh); trung tâm hoạt động thanh, thiếu nhi; nhà văn hóa lao động; bảo tàng; thư viện; rạp hát; trung tâm huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao (hoặc khu liên hợp thể thao).
- Cấp huyện: Chỉnh trang, xây mới các thiết chế còn thiếu. Phấn đấu đến năm 2030 có đủ các loại hình thiết chế văn hóa gồm trung tâm văn hóa thể thao huyện (quy mô trung bình 500 chỗ); thư viện (quy mô trung bình 10.000 đầu sách); trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi (quy mô trung bình 500 chỗ); nhà văn hóa lao động (quy mô trung bình 500 chỗ).
- Cấp xã: Rà soát nâng cấp chất lượng nhà văn hóa - thể thao cấp xã, thôn đạt chuẩn. Phấn đấu đến năm 2030 hoàn thiện các thiết chế văn hoá, thể thao cấp xã gồm nhà văn hóa xã, trung tâm thể thao xã, trạm bưu điện thư viện văn hóa xã; các thiết chế này được bố trí quy hoạch xây dựng ở trung tâm các xã.
- Cấp bản: Phấn đấu đến năm 2030 có đủ 03 loại hình thiết chế văn hóa gồm: nhà văn hóa bản; sân thể thao bản; trạm bưu điện - thư viện - văn hóa bản.
- Thiết chế văn hóa thể thao khu chế xuất, khu công nghiệp: Định hướng đến 2030 xây dựng nhà văn hóa - thể thao tại Khu công nghiệp Mai Sơn, đồng thời xây dựng nhà văn hóa tại các khu công nghiệp theo quy hoạch (Vân Hồ, Lóng Sập, Chiềng Khương).
(Chi tiết tại phụ lục XII)
5. Phương án phát triển mạng lưới khoa học công nghệ
Tập trung nguồn lực, đầu tư tăng cường tiềm lực Khu ứng dụng chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ về nông, lâm nghiệp tại Mộc Châu. Đầu tư nâng cao năng lực kiểm định, hiệu chuẩn đo lường và xây dựng Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thành Trung tâm của vùng Tây Bắc. Giai đoạn đến năm 2050, phát triển các tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập trong các tập đoàn, tổng công ty và các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh.
6. Phương án phát triển hạ tầng thương mại
Hình thành, phát triển các loại hình, cơ sở hạ tầng thương mại theo quy định trên địa bàn tỉnh đảm bảo đáp ứng cung cầu thị trường của từng khu vực, từng thời kỳ; đảm bảo nhu cầu cung ứng sản xuất, tiêu dùng của người dân, hài hòa lợi ích của nhà đầu tư, nhà nước và người dân.
Tăng cường kêu gọi và thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư mới các cơ sở dịch vụ, thương mại, triển lãm, hội chợ…Tiếp tục đầu tư, cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang các loại hình, cơ sở hiện có trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII)
7. Phương án phát triển cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng
Nâng quy mô tiếp nhận điều dưỡng người có công lên 150 người/lượt điều dưỡng. Phát triển hệ thống cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng đủ quy mô, năng lực, đáp ứng yêu cầu chăm sóc người có công với cách mạng; nâng cao chất lượng dịch vụ nuôi dưỡng, điều dưỡng và chăm lo toàn diện cả về thể chất và tinh thần đối với người có công.
8. Phương án phát triển cơ sở trợ giúp xã hội
- Đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh có ít nhất 03 cơ sở trợ giúp xã hội thực hiện tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hướng nghiệp, phục hồi chức năng cho các đối tượng bảo trợ xã hội. Củng cố, nâng cấp hệ thống cơ sở bảo trợ xã hội hiện có, khuyến khích phát triển các hình thức chăm sóc thay thế tại cộng đồng và các mô hình cung cấp dịch vụ nuôi dưỡng, chăm sóc đối tượng xã hội, bảo trợ xã hội, chăm sóc người cao tuổi để giảm tải áp lực đối với hệ thống cơ sở xã hội công lập.
- Duy trì 01 cơ sở điều trị cai nghiện ma túy tỉnh và 02 cơ sở vệ tinh huyện Sông Mã, huyện Thuận Châu. Thành lập thêm 01 cơ sở cai nghiện ma túy vệ tinh mới tại khu vực Mộc Châu - Vân Hồ - Yên Châu.
- Duy trì 01 Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Sơn La, gồm 01 trụ sở chính tại thành phố Sơn La và 02 văn phòng đại diện tại Mộc Châu và Phù Yên. Tiếp tục huy động vốn đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác phát triển thị trường lao động, tư vấn giới thiệu việc làm, thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp.
VIII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ, KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; đảm bảo quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục; văn hoá, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Đảm bảo việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia thời kỳ 2021-2030.
Đến năm 2030, diện tích tự nhiên của tỉnh Sơn La là 1.410.889 ha, trong đó: đất nông nghiệp khoảng 1.241.856 ha; đất phi nông nghiệp khoảng 76.242 ha; đất chưa sử dụng khoảng 92.791 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV)
IX. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Quy hoạch xây dựng các vùng liên huyện
- Vùng đô thị và quốc lộ 6 (gồm thành phố Sơn La và phụ cận), bao gồm thành phố Sơn La, huyện Mai Sơn và huyện Thuận Châu: Đây là vùng phát triển năng động, giữ vai trò quan trọng hàng đầu đối với phát triển kinh tế tỉnh; là vùng có đầu mối giao thông quan trọng với nhiều phương thức vận tải (đường bộ, đường thủy), có hệ thống kết cấu hạ tầng đang từng bước được đầu tư đồng bộ, hiện đại, nguồn nhân lực phát triển năng động, có trình độ cao, đóng góp lớn vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
- Vùng cao nguyên Mộc Châu và phụ cận, bao gồm các huyện Mộc Châu, Vân Hồ và huyện Yên Châu: Đây là vùng có tiềm năng tự nhiên lớn; có giao thông liên vùng quan trọng. Các đô thị chính tập trung ở đô thị Mộc Châu, đô thị Vân Hồ, thị trấn Yên Châu..., các điểm dân cư tập trung chủ yếu ở các khu vực phát triển đô thị.
- Vùng lòng hồ và lưu vực sông Đà, bao gồm các huyện Quỳnh Nhai, Mường La, Bắc Yên, Phù Yên: Đây là vùng có tiềm năng tự nhiên lớn; là vùng có giao thông liên vùng quan trọng. Các đô thị chính tập trung ở khu vực thị trấn Ít Ong (Mường La), thị trấn Quỳnh Nhai, thị trấn Phù Yên, thị trấn Bắc Yên..., các điểm dân cư tập trung chủ yếu ở các khu vực phát triển đô thị.
- Vùng cao biên giới, bao gồm các huyện Sông Mã và Sốp Cộp: Đây là khu vực tuyến đầu trong chiến lược an ninh quốc phòng, bảo vệ vững chắc lãnh thổ, chủ quyền của đất nước; là cửa ngõ (cửa khẩu) giao lưu mở rộng mối quan hệ, hợp tác quốc tế phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật, an ninh, quốc phòng…; là vùng bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ rừng, trồng rừng và phát triển rừng, khai thác nguồn lợi từ rừng; khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng; phát triển sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản. Các đô thị chính tập trung ở khu vực thị trấn Sông Mã, thị trấn Sốp Cộp..., các điểm dân cư tập trung chủ yếu ở các khu vực phát triển đô thị.
2. Quy hoạch xây dựng vùng huyện
a) Vùng huyện Mộc Châu: Là hạt nhân của trung tâm đô thị phía Đông Nam tỉnh Sơn La, nằm trên hành lang kinh tế động lực chủ đạo của tỉnh, là khu vực trọng điểm về phát triển kinh tế, du lịch, dịch vụ của tỉnh. Đến năm 2025 là thị xã trực thuộc tỉnh Sơn La; đến năm 2030 phát triển trở thành trung tâm du lịch trọng điểm quốc gia và là trung tâm chế biến hàng hóa nông sản chất lượng cao, thủ phủ du lịch của vùng Tây Bắc; đồng thời là một đô thị phát triển của vùng trung du và miền núi phía Bắc. Định hướng phát triển 03 ngành, lĩnh vực kinh tế chủ lực là nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, du lịch.
b) Vùng huyện Vân Hồ: Là cửa ngõ của vùng Tây Bắc; là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội, trung tâm du lịch sinh thái, nhân văn, nghỉ dưỡng nằm trong tổng thể khu du lịch quốc gia Mộc Châu. Định hướng phát triển 03 ngành, lĩnh vực kinh tế chủ lực là nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, du lịch.
c) Vùng huyện Yên Châu: Định hướng phát triển trở thành vùng nguyên liệu chủ lực phục vụ cho các trung tâm chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh và địa phương; định hướng phát triển 03 ngành, lĩnh vực kinh tế chủ lực là nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, du lịch.
d) Vùng huyện Mai Sơn: Nằm trong cụm tam giác kinh tế thành phố Sơn La - Mai Sơn - Mường La, có điều kiện phát triển toàn diện về nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ. Phấn đấu trở thành trung tâm phát triển công nghiệp của tỉnh, trọng tâm là chế biến nông sản có công nghệ hiện đại và sản xuất nông nghiệp hữu cơ ứng dụng công nghệ cao, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại có năng suất và chất lượng cao kết hợp với du lịch. Phát triển đa ngành, đa lĩnh vực bao gồm công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp.
đ) Vùng huyện Thuận Châu: Là huyện phát triển công nghiệp, nông nghiệp theo hướng hàng hóa chất lượng cao, tạo ra sản phẩm phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng trong nước; là khu vực bảo tồn văn hóa, hỗ trợ mạnh mẽ cho thành phố Sơn La phát triển đô thị và kinh tế. Các ngành kinh tế quan trọng bao gồm công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ, du lịch.
e) Vùng huyện Phù Yên: Là vựa lúa chính gắn với cánh đồng Mường Tấc - 01 trong 04 cánh đồng màu mỡ nhất của Tây Bắc; là khu bảo tồn đa dạng sinh học, đầu nguồn sông Đà; là cửa ngõ, trung tâm kinh tế phía Đông Bắc tỉnh Sơn La gắn với dịch vụ thương mại, giao thương kết nối liên tỉnh, liên vùng. Phát triển huyện với 02 trụ cột chính: công nghiệp, bao gồm khai khoáng và chế biến khoáng sản; công nghiệp hàng tiêu dùng và công nghiệp chế biến nông sản; dịch vụ gắn liền với sản xuất công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, du lịch. Bên cạnh đó chú trọng phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa và chất lượng cao.
g) Vùng huyện Mường La: Là khu vực bảo tồn đa dạng sinh học, đầu nguồn sông Đà và là trung tâm thủy điện của tỉnh, cung cấp phần lớn điện năng hòa lưới điện quốc gia và phục vụ nhu cầu nội tỉnh; là vùng nông lâm ngư nghiệp công nghệ cao và du lịch tổng hợp của tỉnh cũng như của vùng lòng hồ dọc sông Đà; đồng thời là khu vực bảo tồn văn hóa, phát triển kinh tế ổn định đời sống cư dân vùng cao, tái định cư thủy điện. Tập trung phát triển huyện với 03 trụ cột chính: công nghiệp năng lượng; nông nghiệp sạch, công nghệ cao gắn với chế biến và du lịch.
h) Vùng huyện Quỳnh Nhai: Là trung tâm du lịch, thủy sản chất lượng cao, khu vực nông lâm nghiệp của tỉnh cũng như của vùng lòng hồ dọc sông Đà; là khu vực bảo tồn văn hóa, phát triển kinh tế ổn định đời sống dân cư vùng cao, tái định cư thủy điện. Phát triển du lịch và thủy sản chất lượng cao; trong đó kỳ vọng trở thành khu du lịch quốc gia có quy mô lớn. Phát triển thủy sản hàng hóa gắn với công nghiệp chế biến, giá trị cao. Phát triển với các mũi nhọn: nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ ứng dụng công nghệ cao gắn với cây trồng giá trị cao như dược liệu, macca, cây ăn quả, gia súc và công nghiệp chế biến gắn với cụm công nghiệp Quỳnh Nhai được triển khai trong thời gian tới.
i) Vùng huyện Bắc Yên: Là khu vực bảo tồn đa dạng sinh học, đầu nguồn sông Đà; là huyện phát triển nông lâm nghiệp sạch, sản xuất hàng hóa và đặc sản gắn với thương hiệu chè Tà Xùa, phát triển thủy điện và du lịch khám phá mới lạ của tỉnh Sơn La; là khu vực bảo tồn văn hóa, phát triển kinh tế ổn định đời sống dân cư vùng cao. Huyện có vai trò kết nối và bổ trợ cho vùng trong phát triển kinh tế, phát triển du lịch, bảo tồn và phát huy văn hóa, đồng thời là một trong những vệ tinh của khu du lịch quốc gia Mộc Châu, khu du lịch vùng lòng hồ thủy điện Sơn La; phát triển gắn với những thành tựu trong nông nghiệp sạch, du lịch nghỉ dưỡng, khám phá.
k) Vùng huyện Sông Mã: Là huyện vùng cao, biên giới của tỉnh Sơn La có vị trí rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ an ninh quốc phòng của tỉnh; là huyện có nhiều nguồn gen động, thực vật quý hiếm tạo nên một quần thể sinh học đa dạng và thuận lợi phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng… gắn với khu kinh tế cửa khẩu Chiềng Khương. Định hướng phát triển 03 ngành, lĩnh vực kinh tế chủ lực là nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, du lịch; khai thác thế mạnh các mặt hàng chế biến nông, lâm sản.
l) Vùng huyện Sốp Cộp: Là huyện vùng cao biên giới của tỉnh, trung tâm giao lưu văn hóa - xã hội của vùng biên giới Việt - Lào, gắn liền với giữ vững an ninh quốc phòng; là khu vực bảo tồn nhiều loài động thực vật rừng có nguồn gen quý hiếm. Phát triển chăn nuôi đại gia súc; phát triển du lịch sinh thái, du lịch thăm quan, khai thác tiềm năng đa dạng sinh học, tài nguyên thiên nhiên, các danh thắng lịch sử - tín ngưỡng, bản sắc văn hoá bản địa trong vùng. Phát triển theo hướng bền vững với cơ cấu kinh tế nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
X. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh
a) Phương án phân vùng môi trường
Phân vùng môi trường tỉnh Sơn La theo 04 vùng sau: (i) vùng đô thị và quốc lộ 6; (ii) vùng cao nguyên Mộc Châu và phụ cận; (iii) vùng lòng hồ và lưu vực Sông Đà; (iv) vùng cao biên giới. Đồng thời, trong mỗi vùng trên, phân vùng chi tiết phù hợp với định hướng trong quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia gồm có: (i) vùng bảo vệ nghiêm ngặt; (ii) vùng hạn chế phát thải; (iii) vùng khác, trong đó:
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt, gồm: Khu dân cư tập trung ở đô thị (bao gồm: nội thành, nội thị của các đô thị đặc biệt, loại I, loại II, loại III); nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; khu bảo tồn thiên nhiên về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản; vùng lõi của di sản thiên nhiên.
- Vùng hạn chế phát thải, gồm: vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt; vùng đất ngập nước quan trọng; hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; khu dân cư tập trung là nội thành, nội thị của các đô thị loại IV, loại V; khu vui chơi giải trí dưới nước theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ.
- Vùng khác: Các vùng còn lại.
b) Phương án bảo tồn đa dạng sinh học, sinh cảnh quan trọng, khu bảo tồn thiên nhiên
- Các khu vực bảo tồn, gồm: 05 khu dự trữ thiên nhiên Mường La, Tà Xùa, Xuân Nha, Copia, Sốp Cộp; 02 khu bảo vệ cảnh quan rừng Đại tướng Võ Nguyên Giáp và rừng lịch sử Đền thờ vua Lê Thái Tông.
- Phương án bảo tồn: Bảo vệ an toàn hệ động thực vật hiện có; cân bằng sinh thái nhằm tăng độ che phủ rừng, tăng chất lượng rừng, bảo vệ nguồn nước; phát triển du lịch sinh thái; xây dựng hành lang đa dạng sinh học khu dự trữ thiên nhiên Tà Xùa và Mường La, Mường La và Mù Cang Chải.
(Chi tiết tại phụ lục XV)
c) Phương án về điểm, tần suất quan trắc môi trường
Phát triển cơ sở hạ tầng, thiết bị, mạng lưới quan trắc cho môi trường đất, nước, không khí, trầm tích và đa dạng sinh học để đánh giá hiện trạng và theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, kịp thời cung cấp thông tin, dữ liệu và nâng cao năng lực cảnh báo, dự báo chất lượng môi trường phục vụ công tác quản lý và bảo vệ môi trường.
d) Về phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
Thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững diện tích rừng hiện có, trọng tâm là rừng phòng hộ, rừng đặc dụng gắn với phát triển du lịch sinh thái và nghiên cứu, bảo tồn đa dạng sinh học, nâng cao năng suất chất lượng rừng.
Sử dụng có hiệu quả và bền vững tài nguyên rừng theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững. Phấn đấu toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp được giao và cho thuê đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư hướng đến cải thiện sinh kế, nâng cao thu nhập và làm giàu từ rừng.
Đầu tư đồng bộ, hiện đại hóa cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật phục vụ công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
2. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên khoáng sản
- Đối với các mỏ đã được cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản: tiếp tục quy hoạch theo trữ lượng của mỏ, xem xét gia hạn giấy phép khi mỏ vẫn còn trữ lượng, đóng cửa mỏ khi hết trữ lượng và hết hạn giấy phép. Đối với các mỏ khai thác không hiệu quả: thực hiện rà soát theo quy định, tiến hành thu hồi và đóng cửa mỏ, bảo vệ khoáng sản. Đối với các mỏ khi có nguy cơ xảy ra sự cố mất an toàn trong khai thác, gây ô nhiễm môi trường, sự cố về môi trường: đình chỉ hoạt động khai thác, quyết định thu hồi giấy phép và đóng cửa mỏ để bảo vệ môi trường.
- Đưa vào khai thác đối với các mỏ khoáng sản đã có trong danh mục được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhằm đáp ứng yêu cầu nguyên liệu cho cả nước. Công bố đưa vào quy hoạch đối với khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ được Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định để đáp ứng yêu cầu sản xuất tại chỗ.
- Đối với khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường sẽ khai thác, chế biến ở các khu vực có tiềm năng về tài nguyên, trữ lượng khoáng sản theo nhu cầu của thị trường; tiến độ khai thác phù hợp với nhu cầu của từng địa phương, khu vực đồng thời khai thác phải gắn với bảo vệ môi trường và an sinh xã hội.
- Thu hút đầu tư đối với các mỏ khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La đã được quy hoạch và đang tiếp tục quy hoạch nhưng chưa có nhà đầu tư quan tâm. Thu hút các nhà đầu tư có đủ năng lực, kinh nghiệm đầu tư các nhà máy chế biến khoáng sản, chế biến sâu khoáng sản đối với các loại khoáng sản như: đồng, sắt, niken, … trên địa bàn tỉnh đã được quy hoạch theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ chặt chẽ, tránh tình trạng khai thác khoáng sản trái phép diễn ra đối với khu vực mỏ, quặng, khoáng sản chưa được điều tra đánh giá cũng như các mỏ khoáng sản chưa được cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại phụ lục XVI)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Quản lý, bảo vệ để khai thác hiệu quả, ổn định, lâu dài nguồn nước mặt, nước dưới đất đáp ứng phân bổ đủ lượng nước cho các vùng, đảm bảo hài hòa, hợp lý giữa các ngành, tổ chức, cá nhân; ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt, các hoạt động sản xuất có giá trị cao.
Đẩy mạnh công tác điều tra, đánh giá, nghiên cứu khoa học - kỹ thuật và chuyển giao công nghệ về bảo vệ, khai thác, sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước, ưu tiên những vùng đang và có nguy cơ thiếu nước, những khu vực có nhu cầu khai thác nước tăng mạnh trong kỳ quy hoạch; xây dựng các dự án xử lý nước thải, hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh, vùng cấm, hạn chế khai thác, các chương trình giám sát, quan trắc tài nguyên nước đáp ứng các mục tiêu chất lượng nước; quản lý việc xây dựng các công trình khai thác, sử dụng nước để đảm bảo duy trì dòng chảy tối thiểu vào mùa cạn trên sông, đảm bảo khả năng tiếp nhận nước thải đối với nguồn nước và giới hạn mực nước cho phép khai thác nước dưới đất trên từng tiểu vùng quy hoạch; xây dựng, vận hành hiệu quả các công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo an ninh lâu dài về tài nguyên nước, góp phần phát triển kinh tế - xã hội.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
- Chủ động ứng phó có hiệu quả với các tác động bất lợi của thiên tai, hạn hán, thiếu nước, ngập, sụt lún, sạt lở bờ sông, kết hợp hài hoà giữa giải pháp công trình và giải pháp phi công trình. Bảo đảm an toàn trước các tác động bất lợi do thiên tai liên quan đến nước gây ra cho các đô thị, khu dân cư, hoạt động sản xuất trong điều kiện biến đổi khí hậu. Chủ động phòng tránh thích nghi với ngập úng, bảo vệ dân cư ở các lưu vực sông, bảo đảm sản xuất.
- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, chủ động phòng, chống các loại thiên tai thường xuyên xảy ra như lũ, lũ quét, sạt lở đất, ngập úng, hạn hán và thích ứng với biến đổi khí hậu. Di dân, tái định cư cho người dân nằm trong vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng thiên tai, nhất là tại các khu vực có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất.
- Xây dựng và thực hiện phương án phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu, trong đó có phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn và xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai.
XI. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII)
XII. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các ngành, lĩnh vực then chốt, tạo đột phá, các dự án tạo động lực lan tỏa, đặc biệt là kết cấu hạ tầng giao thông, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; mở rộng các hình thức đầu tư, khuyến khích đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đồng thời tăng cường xúc tiến đầu tư trong và ngoài ngước để thu hút các nguồn lực để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và các dự án sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; quan tâm đào tạo và thu hút lao động chất lượng cao đáp ứng nhu cầu lao động trên địa bàn tỉnh.
- Chú trọng công tác dự báo nhu cầu thị trường nhân lực, nhu cầu lao động của các doanh nghiệp trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 để định hướng đào tạo đối với các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường liên kết giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp sử dụng lao động, triển khai đào tạo theo hình thức đặt hàng; nghiên cứu chính sách hỗ trợ đối với các đối tượng học nghề để thu hút, điều chỉnh cơ cấu đào tạo.
- Xây dựng hệ thống mạng lưới thông tin thị trường lao động, phát triển sàn giao dịch việc làm, kết nối thông tin thị trường lao động.
3. Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ
a) Tăng trưởng xanh và bảo vệ môi trường:
- Chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng xanh hóa nền kinh tế, áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn thông qua khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và năng lượng dựa trên nền tảng khoa học và công nghệ. Thúc đẩy phát triển các cụm ngành kinh tế gắn kết chặt chẽ với các hoạt động tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo. Phát triển nông nghiệp hiện đại, nông nghiệp sạch, hữu cơ bền vững. Hạn chế các ngành kinh tế phát sinh chất thải lớn, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường; phát triển các ngành sản xuất xanh mới.
- Thực hiện đô thị hóa, xây dựng nông thôn mới đảm bảo các mục tiêu tăng trưởng xanh, bền vững, tạo lập văn hóa tiêu dùng bền vững trong bối cảnh hội nhập với thế giới.
- Tăng cường năng lực của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, tăng cường và đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường; rà soát, chấn chỉnh, tăng cường chất lượng, hiệu lực, hiệu quả các công cụ, biện pháp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, phát triển khoa học công nghệ về bảo vệ môi trường. Tiếp tục quan tâm xây dựng các dự án ưu tiên về bảo vệ môi trường.
b) Về giải pháp phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo:
- Hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống; thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp khoa học và công nghệ, từng bước hình thành các khu công nghệ cao, trung tâm đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và vùng. Tăng tỷ lệ thương mại hóa các sản phẩm khoa học và công nghệ, đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ.
- Phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và chính quyền các cấp để triển khai thực hiện chuyển đổi số; kiện toàn tổ chức, bộ máy, đơn vị chuyên trách đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công nghệ thông tin để thực hiện các nhiệm vụ quản lý, vận hành, giám sát các hệ thống quản lý, thông tin, cơ sở dữ liệu tập trung của tỉnh. Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ người dân trong việc tiếp cận, sử dụng nội dung số; đồng hành và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đẩy mạnh phát triển hạ tầng viễn thông băng thông rộng...
c) Giải pháp về năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
Tăng cường vai trò quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức cho cộng đồng, thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nông nghiệp; chiếu sáng công cộng; trong các tòa nhà; trong kinh doanh, dịch vụ, quảng cáo và trong sinh hoạt.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
- Có cơ chế, chính sách thu hút đầu tư vào các ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ lực, vùng khó khăn của tỉnh. Thường xuyên rà soát các thủ tục hành chính, xây dựng phát triển chính quyền điện tử; nâng cao năng lực chỉ đạo điều hành của chính quyền các cấp.
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả các chương trình hợp tác trong nước và quốc tế. Chủ động triển khai các hoạt động đẩy mạnh liên kết vùng, nhất là với các địa phương trong vùng trung du và miền núi phía Bắc; phối hợp với các địa phương xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông cấp vùng kết nối các đô thị, hợp tác phát triển thương mại, du lịch, xuất khẩu, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ; hình thành các chuỗi giá trị, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các địa phương cùng phát triển.
5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
- Nghiên cứu các mô hình và thực tiễn quản lý phát triển nông thôn và đô thị để nâng cao năng lực quản lý và thực thi của chính quyền; ứng dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến trong quản lý phát triển đô thị và nông thôn nhằm đảm bảo sự phát triển hiện đại, văn minh và thân thiện với môi trường.
- Kiểm soát chặt quỹ đất rừng, tài nguyên - môi trường rừng và tỷ lệ bao phủ rừng; cân bằng và chuyển hóa một phần quỹ đất nông nghiệp hiện có trong đô thị sang đất xây dựng để đáp ứng tiêu chí phát triển đô thị và nhu cầu tăng trưởng kinh tế. Tổ chức thực hiện tốt việc kiểm soát gia tăng dân số tạm trú, chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, hồ sơ địa chính theo mô hình hiện đại, tập trung, thống nhất, mang tính tích hợp. Tiếp tục thực hiện lộ trình di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp ra ngoài trung tâm các đô thị. Không cấp phép xây dựng công trình nhà ở cao tầng tại trung tâm các đô thị khi chưa hoàn thiện đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, xã hội của khu vực dự án theo quy hoạch được phê duyệt.
6. Giải pháp về đảm bảo quốc phòng, an ninh, an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi phát triển
- Kiểm soát chặt chẽ quỹ đất phục vụ quốc phòng, an ninh ở khu vực biên giới có vị trí trọng yếu về quốc phòng, an ninh; quỹ đất rừng, tài nguyên - môi trường rừng và tỷ lệ bao phủ rừng, đặc biệt là lưu vực sông Đà, sông Mã.
- Chú trọng phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm an ninh, quốc phòng tại khu vực biên giới; nâng cao hiệu quả hợp tác hữu nghị với các địa phương thuộc Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trên các mặt kinh tế, đối ngoại, an ninh, quốc phòng.
- Huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị, các cấp, các ngành, đoàn thể trong công tác bảo đảm an toàn, trật tự trên các lĩnh vực dân tộc, tôn giáo, bảo đảm an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, an ninh mạng, an ninh thông tin truyền thông, bảo vệ bí mật nhà nước.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự, góp phần từng bước xây dựng xã hội trật tự kỷ cương, an toàn, lành mạnh; tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
7. Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
- Tổ chức công bố, công khai quy hoạch bằng nhiều hình thức khác nhau, tạo sự đồng thuận trong triển khai thực hiện. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế của địa phương với các nhà đầu tư trong và ngoài nước; giới thiệu các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư, tập trung kêu gọi đầu tư các dự án trọng điểm.
- Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch theo hướng đồng bộ.
- Triển khai xây dựng kế hoạch hành động, thường xuyên cập nhật, cụ thể hóa các nội dung quy hoạch thành các kế hoạch 5 năm, hằng năm. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chương trình, kế hoạch phát triển bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt; định kỳ đánh giá, giám sát việc thực hiện quy hoạch theo quy định.
XIII. CÁC BẢN ĐỒ QUY HOẠCH VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Chi tiết danh mục sơ đồ, bản đồ Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Phụ lục XVIII.

Content:
Phương án phát triển các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị. Đẩy mạnh phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề đối với các loại ngành hàng thủ công mỹ nghệ. Khuyến khích đầu tư xây dựng các khu chức năng, các khu cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Phát triển du lịch cộng đồng gắn với nông nghiệp, khai thác và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên, khai thác và bảo tồn bản sắc văn hóa truyền thống của các dân tộc.
Tập trung triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn, đặc biệt là Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030. Tiếp tục đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; nâng cao dân trí và thu nhập của dân cư; từng bước thu hẹp khoảng cách về mức sống ở khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn với các khu vực phát triển của tỉnh.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
a) Mạng đường bộ
- Các tuyến cao tốc, quốc lộ thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Đối với các đoạn tuyến quốc lộ đi qua khu vực đô thị, trường hợp cần thiết sẽ xây dựng hệ thống đường song hành để đảm bảo không làm ảnh hưởng đến năng lực thông hành của các quốc lộ.
- Đường tỉnh: Bao gồm 38 tuyến; đầu tư nâng cấp hệ thống đường tỉnh tối thiểu 15% đạt cấp IV, các tuyến còn lại đạt cấp V. Nâng cấp một số tuyến đường lên đường tỉnh, xây dựng mới một số tuyến đường tỉnh có tính chất đặc biệt quan trọng, có tính kết nối và có nhu cầu vận tải cao.
- Đường đô thị: Xây dựng hệ thống đường gom, đường trục chính đô thị theo quy hoạch được duyệt. Xây dựng tuyến đường vành đai thành phố Sơn La - thị trấn Mai Sơn có quy mô tối thiểu cấp IV-III.
(Chi tiết tại phụ lục VI)
b) Mạng đường thủy nội địa
Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy đảm bảo tuân thủ theo Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; theo đó trên địa bàn tỉnh có 01 tuyến đường thủy nội địa quốc gia Sông Đà đạt cấp III.
Hệ thống cảng, bến thủy nội địa: Quy hoạch 203 cảng và bến thủy nội địa (bao gồm: 18 cảng; 67 bến hàng hóa, bến khách ngang sông; 118 bến khách ngang sông). Giai đoạn đến năm 2030 tập trung đầu tư nâng cấp cải tạo các cảng, bến thủy nội địa chính hiện có (cảng Bản Két, cảng Tà Hộc, cảng Vạn Yên; cảng Pá Uôn) và xây dựng các bến thủy nội địa mới.
c) Công trình hạ tầng giao thông khác
- Bến xe: Quy hoạch tổng số 74 bến xe khách các loại (trong đó: cải tạo, nâng cấp 11 bến xe khách hiện có và xây dựng mới thêm 63 bến xe khách).
- Hệ thống giao thông tĩnh: Thực hiện theo quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Đường hàng không
- Cảng hàng không Nà Sản: Thực hiện theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; theo đó, Cảng hàng không Nà Sản là cảng hàng không nội địa cấp 4C (theo ICAO) và là sân bay quân sự cấp I. Công suất đến năm 2030 dự kiến là 1,0 triệu HK/năm, đến năm 2050 là 2,0 triệu HK/năm.
- Sân bay chuyên dùng Mộc Châu: Nghiên cứu xây dựng sân bay Mộc Châu theo hướng là sân bay chuyên dùng khi có đủ điều kiện, vị trí dự kiến ở xã Tân Lập, huyện Mộc Châu; phục vụ mục tiêu phát triển du lịch.
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
a) Phương án phát triển nguồn điện
Tiếp tục thực hiện các dự án đã được quy hoạch trong thời kỳ trước và các dự án trong Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định của pháp luật về điện lực và quy định của pháp luật về đầu tư.
Nghiên cứu các nguồn điện tiềm năng về thủy điện, điện gió, điện sinh khối, điện đồng phát, điện rác, điện mặt trời, thủy điện tích năng, …phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh, tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nước,… và các quy định khác có liên quan, báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép triển khai thực hiện khi đảm bảo yêu cầu.
b) Phương án phát triển lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối
Tiếp tục xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các trạm biến áp và đường dây truyền tải 500kV, 220kV và 110kV, các đường dây trung thế, hạ thế kết nối với các nguồn điện mới đáp ứng nhu cầu phụ tải, đặc biệt là tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, đô thị mới; từng bước ngầm hóa mạng lưới điện trung và hạ thế hiện có phù hợp với từng khu vực.
(Chi tiết tại phụ lục VII, VIII)
3. Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông
- Phát triển bưu chính trở thành hạ tầng thiết yếu của phát triển kinh tế - xã hội và của nền kinh tế số, đặc biệt là của thương mại điện tử; mở rộng hệ sinh thái dịch vụ, mở rộng không gian hoạt động mới; thúc đẩy phát triển Chính quyền số, xã hội số. Xây dựng Trung tâm bưu chính vùng tại Sơn La có tích hợp các giải pháp công nghệ hiện đại. Mạng bưu chính cấp tỉnh đảm bảo bán kính phục vụ bình quân của mạng bưu chính công cộng tối đa 3 km/điểm phục vụ; trang bị hệ thống hiện đại hóa mạng bưu chính KT1, bảo đảm an toàn, an ninh cho mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.
- Phát triển hạ tầng mạng băng rộng, hạ tầng cáp quang; hạ tầng mạng thông tin di động trên địa bàn tỉnh. Phổ cập điện thoại di động thông minh, tăng cường phối hợp, chia sẻ, sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động. Duy trì phát triển mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh. Chuyển đổi IPv6 cho các hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh. Các công nghệ hiện đại như điện toán đám mây (Cloud Computing), kết nối vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (BigData), chuỗi khối (Blockchain)... được ứng dụng sâu rộng. Hoàn thành xây dựng nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP).
- Xây dựng hoàn chỉnh cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh liên kết cổng dịch vụ công quốc gia; tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Chính quyền điện tử. Xây dựng đô thị thông minh tỉnh Sơn La; xây dựng phát triển Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh. Triển khai, duy trì hệ thống giám sát an toàn thông tin mạng (SOC) tỉnh kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu với Hệ thống giám sát an toàn không gian mạng quốc gia. Duy trì triển khai các hoạt động giám sát, đánh giá, bảo vệ, ứng cứu các hệ thống thông tin của tỉnh theo mô hình 04 lớp.
- Phát triển hạ tầng truyền dẫn, phát sóng phát thanh số, nâng cao chất lượng, mở rộng phạm vi phủ sóng theo công nghệ tương tự để bảo đảm thực hiện liên tục các nhiệm vụ chính trị. Triển khai các phương thức phát thanh, truyền hình intennet, các ứng dụng trên các thiết bị thông minh... Đảm bảo người dân trong tỉnh được thu, xem các kênh chương trình truyền hình thiết yếu phát sóng trên hạ tầng truyền hình số mặt đất và từ vệ tinh.
- Phát triển mạng lưới thông tin cơ sở và thông tin điện tử hiện đại, đồng bộ và thống nhất từ cấp tỉnh, cấp huyện đến xã, phường, thị trấn trong một hệ sinh thái thông tin đa ngành, đa lĩnh vực, tương tác và phản ánh nhanh nhạy trước những tác động của đời sống kinh tế - xã hội, thiên tai, dịch bệnh, thảm họa môi trường, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ đất nước.
- Phát triển các cơ quan báo chí của tỉnh theo hướng chuyên nghiệp, nhân văn, hiện đại, thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp nội dung số. Phát triển hoạt động xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm đáp ứng nhu cầu về xuất bản phẩm của nhân dân. Thu hút các nguồn lực xã hội tham gia vào hoạt động xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Phát triển nền tảng xuất bản phẩm điện tử dùng chung; phát triển mạng lưới xuất bản phẩm trên cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông.
- Đổi mới công tác thông tin đối ngoại theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu quả, sát thực tiễn, phù hợp với nhu cầu trao đổi, tiếp cận thông tin của các đối tượng khác nhau; tiếp tục mở rộng việc sử dụng ngôn ngữ phổ biến và đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi số trong công tác thông tin đối ngoại. Tăng cường hiệu quả đấu tranh, phản bác luận điệu sai trái, xuyên tạc, thù địch chống phá Đảng, Nhà nước và chế độ.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
Phát triển thuỷ lợi theo hướng hiện đại, chủ động cấp, thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh và các ngành kinh tế khác, góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo đảm an ninh nguồn nước, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, bảo đảm an ninh lương thực và phục vụ sản xuất nông nghiệp hàng hoá, nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phù hợp với phương án phân vùng, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch vùng, quy hoạch thủy lợi có liên quan.
Duy trì, cải tạo, nâng cấp hệ thống hiện hữu và xây dựng bổ sung cho các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung; nâng cấp bổ sung, mở rộng và làm mới công trình đầu mối theo 04 vùng kinh tế của tỉnh: (i) vùng đô thị và quốc lộ 6: xây mới, nâng cấp cải tạo sửa chữa 146 công trình thủy lợi; (ii) vùng cao nguyên Mộc Châu và phụ cận: xây mới, nâng cấp cải tạo sửa chữa 142 công trình thủy lợi; (iii) vùng lòng hồ và lưu vực Sông Đà: xây mới, nâng cấp cải tạo sửa chữa 208 công trình thủy lợi; (iv) vùng cao biên giới: xây mới, nâng cấp cải tạo sửa chữa 109 công trình thủy lợi.
b) Phương án phát triển hệ thống cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước tỉnh Sơn La giai đoạn 2021 - 2030 khoảng 356.155 m3/ngđ, trong đó: Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt đô thị khoảng 77.934 m3/ngđ; tổng nhu cầu dùng nước công nghiệp khoảng 17.190 m3/ngđ; tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt nông thôn và khu vực ngoại thị của thành phố Sơn La khoảng 261.030 m3/ngđ.
- Nguồn nước: Nước mặt khoảng 8.649.030.000 m3; nước ngầm khoảng 3.980.445 m3.
- Phân vùng cấp nước và công trình đầu mối cấp nước:
+ Các khu vực thuận lợi về nguồn nước: Định hướng tiếp tục sử dụng nguồn nước từ các nhà máy nước hiện có; đầu tư mở rộng hoặc xây mới các nhà máy nước theo kế hoạch, quy hoạch phát triển cấp nước của địa phương.
+ Các khu vực ít thuận lợi về nguồn nước: Định hướng cải tạo, nâng cấp các nhà máy nước hiện có với giải pháp phù hợp; đối với nhu cầu phát triển cấp nước tăng thêm theo từng giai đoạn quy hoạch: đầu tư mở rộng mạng đường ống cấp nước và kết nối, sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước quy mô vùng.
+ Các khu vực khó khăn về nguồn nước: Định hướng đầu tư mở rộng mạng lưới đường ống cấp nước và kết nối, sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước quy mô vùng; đối với khu vực đô thị, khu vực dân cư nông thôn chưa kết nối được với nhà máy nước quy mô vùng: cải tạo nhà máy nước phân tán hiện hữu.
- Phát triển hạ tầng cấp nước:
+ Cấp nước đô thị: Mở rộng, nâng cấp các nhà máy nước hiện có; xây dựng mới cho các thị xã, thị trấn còn thiếu.
+ Cấp nước nông thôn: Bảo tồn các hệ thống đang có và xây mới hệ thống cấp nước tại các xã chưa có.
+ Cấp nước công nghiệp: Xây dựng hệ thống riêng hoặc đấu nối với các đô thị khi có điều kiện.
+ Mạng lưới cấp nước: Cải tạo, nâng cấp mạng lưới hiện có; xây mới những nơi còn thiếu; kết nối các nhà máy cấp nước dạng mạch vòng đến nơi sử dụng; hạn chế mạng hở.
- Cấp nước chữa cháy: Tận dụng các sông hồ, ao để cấp nước chữa cháy; có đường cho xe chữa cháy tới lấy nước. Dọc theo các đường phố phải bố trí các họng lấy nước chữa cháy (trụ nổi hoặc họng ngầm dưới mặt đất) đảm bảo khoảng cách quy định.
5. Phương án phát triển mạng lưới thoát nước, xử lý nước thải
a) Phương án bố trí mạng lưới thoát nước mưa
- Các khu đô thị mới: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng nhằm tái sử dụng nước mưa, tiết kiệm trong đầu tư xử lý nước thải. Đối với đô thị cũ, cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước chung và chọn giải pháp hiệu quả, thích hợp.
- Khu vực ngoại thành, dân cư nông thôn: Sử dụng hệ thống thoát nước chung, nước thải sinh hoạt qua xử lý sơ bộ trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung; trong dài hạn, xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải riêng biệt ở khu vực tập trung dân cư mật độ cao.
b) Phương án bố trí mạng lưới thoát nước thải
- Tổng lưu lượng nước thải đến năm 2030 ước tính khoảng 284.924 m3/ngđ, trong đó đô thị khoảng 62.348 m3/ngđ; công nghiệp khoảng 13.752 m3/ngđ; nông thôn khoảng 208.824 m3/ngđ.
- Phương án bố trí các khu xử lý nước thải: Khu vực đô thị, khu du lịch và các khu dịch vụ được xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, xử lý nước thải tập trung; các khu, cụm công nghiệp xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, mỗi khu, cụm có 2 cấp xử lý (xử lý cục bộ và xử lý thứ cấp); khu vực nông thôn xây dựng hệ thống thoát thải riêng, xử lý phân tán, sử dụng bể xử lý nước thải cho từng thôn.
- Định hướng về công nghệ xử lý: Áp dụng một số công nghệ sinh học xử lý tiên tiến, hiện đại.
6. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
a) Phương án phát triển các khu xử lý chất thải rắn
Xây dựng, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng xử lý chất thải rắn bảo đảm xử lý toàn bộ chất thải phát sinh được thu gom, hướng đến việc xử lý chất thải rắn tập trung cấp tỉnh, liên huyện và vùng huyện. Chuyển đổi công nghệ xử lý chất thải rắn bằng phương pháp xử lý sinh học có thu hồi sinh khối hoặc đốt và hướng tới sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại đảm bảo các tiêu chí về môi trường, giảm thể tích chôn lấp; xử lý triệt để các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh gây ô nhiễm.
(Chi tiết tại phụ lục IX)
b) Phương án phát triển các khu nghĩa trang
Cải tạo, nâng cấp các nghĩa trang nhân dân, nghĩa trang hiện hữu có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và định hướng phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; xây dựng mới nghĩa trang theo hướng công viên nghĩa trang văn minh, hiện đại, đáp ứng nhu cầu đời sống tâm linh, tín ngưỡng của Nhân dân; khuyến khích người dân sử dụng hỏa táng; quy hoạch nghĩa trang nhân dân thành phố Sơn La có lò hỏa táng, nghĩa trang nhân dân huyện Mộc Châu thành nghĩa trang liên huyện.
7. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy chữa cháy
- Bố trí mạng lưới trụ sở, doanh trại, công trình phục vụ phòng cháy chữa cháy với bán kính phục vụ tối đa là 03 km đối với khu vực trung tâm đô thị và 05 km đối với các khu vực khác.
Giai đoạn 2021 - 2030: Củng cố kiện toàn, nâng cao năng lực của 02 đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ hiện có thuộc Công an huyện Phù Yên, Mai Sơn; thành lập mới 10 đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ thuộc Công an huyện Yên Châu, Mộc Châu, Vân Hồ, Bắc Yên, Thuận Châu, Quỳnh Nhai, Sông Mã, Sốp Cộp, Mường La và Thành phố Sơn La.
Giai đoạn 2031 - 2050: Phát triển 14 đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ khu vực thuộc phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Công an tỉnh.
- Hệ thống cấp nước phục vụ phòng cháy chữa cháy: 100% các khu đô thị, khu công nghiệp phải được quy hoạch hệ thống cấp nước chữa cháy và đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
- Hệ thống giao thông phục vụ phòng cháy chữa cháy: Đảm bảo hệ thống hạ tầng giao thông kết nối thuận lợi giữa đơn vị phòng cháy chữa cháy với các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp…; đảm bảo theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình.
- Hệ thống thông tin liên lạc phục vụ phòng cháy chữa cháy: Đầu tư lắp đặt các trung tâm thông tin liên lạc chỉ huy điều hành phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ của các cấp trên phạm vi toàn tỉnh. Xây dựng hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy chữa cháy, truyền tin báo sự cố và thống nhất áp dụng trên phạm vi toàn tỉnh. Ứng dụng Internet và các phần mềm mạng xã hội phục vụ nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy. Xây dựng đề án đầu tư hệ thống tiếp nhận xử lý thông tin đồng bộ với hệ thống chỉ huy điều hành chữa cháy và cứu nạn cứu hộ của tỉnh, kết nối với Cục cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Bộ Công an.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế
Đến năm 2030, toàn tỉnh có 38 cơ sở khám chữa bệnh các cấp, trong đó tiếp tục đầu tư, nâng cấp mở rộng quy mô 09 cơ sở bệnh viện tuyến tỉnh; duy trì 11 bệnh viện đa khoa huyện (hạng II) hiện có; quy hoạch mới Bệnh viện đa khoa thành phố Sơn La là bệnh viện hạng II (quy mô 150 giường), Bệnh viện đa khoa Vân Hồ (quy mô 150 giường). Duy trì, nâng cấp cơ sở hạ tầng các trung tâm y tế cấp huyện hiện có, xây dựng mới trụ sở làm việc các trung tâm y tế huyện Yên Châu, Phù Yên, Sông Mã; đảm bảo mỗi huyện, thị xã, thành phố có 01 trung tâm y tế trực thuộc. Cải tạo, nâng cấp 204 trạm y tế xã, phường, thị trấn hiện hữu; đảm bảo 100% các đơn vị hành chính cấp xã có ít nhất 01 trạm y tế. Hình thành và phát triển ít nhất 04 bệnh viện ngoài công lập. Nâng cấp trạm xá công an tỉnh lên bệnh viện hạng IV.
(Chi tiết tại phụ lục X)
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục, đào tạo
Quy mô mạng lưới hệ thống hạ tầng giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông được bố trí đáp ứng nhu cầu của xã hội theo hướng khuyến khích, hỗ trợ việc thành lập trường ngoài công lập, ưu tiên ở các khu vực tập trung đông dân cư (đô thị, nông thôn, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế và khu vực đặc thù khác…). Đến năm 2030 có 238 trường mầm non, 262 trường trường tiểu học, 229 trường trung học cơ sở, 50 trường trung học phổ thông. Duy trì hệ thống 12 trường phổ thông dân tộc nội trú, đảm bảo mỗi huyện, thị xã, thành phố có 01 trường nội trú có cấp trung học phổ thông; 37 trường phổ thông dân tộc bán trú (05 trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học; 32 trường phổ thông dân tộc bán trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở).
Duy trì, phát huy vai trò của các trung tâm giáo dục thường xuyên gồm 01 trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh; 11 trung tâm giáo dục thường xuyên huyện. Xúc tiến xây dựng trung tâm học tập cộng đồng; phấn đấu đến năm 2030, 100% xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh có trung tâm học tập cộng đồng. Hoàn thành xây dựng 01 trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hoà nhập trên địa bàn thành phố Sơn La, nghiên cứu thành lập 01 cơ sở tại khu vực huyện Mộc Châu.
Củng cố mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, duy trì phát triển 03 trường cao đẳng hiện có; mở rộng cơ sở Trường Cao đẳng Y tế Sơn La để đảm bảo quy mô đào tạo và phát triển theo nhu cầu. Phân bổ đất đai cho 28 cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập tại các huyện, thị xã, thành phố. Đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng đào tạo, mở rộng quy mô và lĩnh vực đào tạo của Trường Đại học Tây Bắc.
(Chi tiết tại phụ lục XI)
4. Phương án phát triển thiết chế văn hóa, thể thao
- Cấp tỉnh: Đến năm 2030 có đủ các loại hình thiết chế văn hóa, thể thao gồm trung tâm văn hóa (hoặc trung tâm văn hóa - nghệ thuật, trung tâm văn hoá - điện ảnh); trung tâm hoạt động thanh, thiếu nhi; nhà văn hóa lao động; bảo tàng; thư viện; rạp hát; trung tâm huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao (hoặc khu liên hợp thể thao).
- Cấp huyện: Chỉnh trang, xây mới các thiết chế còn thiếu. Phấn đấu đến năm 2030 có đủ các loại hình thiết chế văn hóa gồm trung tâm văn hóa thể thao huyện (quy mô trung bình 500 chỗ); thư viện (quy mô trung bình 10.000 đầu sách); trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi (quy mô trung bình 500 chỗ); nhà văn hóa lao động (quy mô trung bình 500 chỗ).
- Cấp xã: Rà soát nâng cấp chất lượng nhà văn hóa - thể thao cấp xã, thôn đạt chuẩn. Phấn đấu đến năm 2030 hoàn thiện các thiết chế văn hoá, thể thao cấp xã gồm nhà văn hóa xã, trung tâm thể thao xã, trạm bưu điện thư viện văn hóa xã; các thiết chế này được bố trí quy hoạch xây dựng ở trung tâm các xã.
- Cấp bản: Phấn đấu đến năm 2030 có đủ 03 loại hình thiết chế văn hóa gồm: nhà văn hóa bản; sân thể thao bản; trạm bưu điện - thư viện - văn hóa bản.
- Thiết chế văn hóa thể thao khu chế xuất, khu công nghiệp: Định hướng đến 2030 xây dựng nhà văn hóa - thể thao tại Khu công nghiệp Mai Sơn, đồng thời xây dựng nhà văn hóa tại các khu công nghiệp theo quy hoạch (Vân Hồ, Lóng Sập, Chiềng Khương).
(Chi tiết tại phụ lục XII)
5. Phương án phát triển mạng lưới khoa học công nghệ
Tập trung nguồn lực, đầu tư tăng cường tiềm lực Khu ứng dụng chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ về nông, lâm nghiệp tại Mộc Châu. Đầu tư nâng cao năng lực kiểm định, hiệu chuẩn đo lường và xây dựng Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thành Trung tâm của vùng Tây Bắc. Giai đoạn đến năm 2050, phát triển các tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập trong các tập đoàn, tổng công ty và các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh.
6. Phương án phát triển hạ tầng thương mại
Hình thành, phát triển các loại hình, cơ sở hạ tầng thương mại theo quy định trên địa bàn tỉnh đảm bảo đáp ứng cung cầu thị trường của từng khu vực, từng thời kỳ; đảm bảo nhu cầu cung ứng sản xuất, tiêu dùng của người dân, hài hòa lợi ích của nhà đầu tư, nhà nước và người dân.
Tăng cường kêu gọi và thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư mới các cơ sở dịch vụ, thương mại, triển lãm, hội chợ…Tiếp tục đầu tư, cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang các loại hình, cơ sở hiện có trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII)
7. Phương án phát triển cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng
Nâng quy mô tiếp nhận điều dưỡng người có công lên 150 người/lượt điều dưỡng. Phát triển hệ thống cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng đủ quy mô, năng lực, đáp ứng yêu cầu chăm sóc người có công với cách mạng; nâng cao chất lượng dịch vụ nuôi dưỡng, điều dưỡng và chăm lo toàn diện cả về thể chất và tinh thần đối với người có công.
8. Phương án phát triển cơ sở trợ giúp xã hội
- Đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh có ít nhất 03 cơ sở trợ giúp xã hội thực hiện tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hướng nghiệp, phục hồi chức năng cho các đối tượng bảo trợ xã hội. Củng cố, nâng cấp hệ thống cơ sở bảo trợ xã hội hiện có, khuyến khích phát triển các hình thức chăm sóc thay thế tại cộng đồng và các mô hình cung cấp dịch vụ nuôi dưỡng, chăm sóc đối tượng xã hội, bảo trợ xã hội, chăm sóc người cao tuổi để giảm tải áp lực đối với hệ thống cơ sở xã hội công lập.
- Duy trì 01 cơ sở điều trị cai nghiện ma túy tỉnh và 02 cơ sở vệ tinh huyện Sông Mã, huyện Thuận Châu. Thành lập thêm 01 cơ sở cai nghiện ma túy vệ tinh mới tại khu vực Mộc Châu - Vân Hồ - Yên Châu.
- Duy trì 01 Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Sơn La, gồm 01 trụ sở chính tại thành phố Sơn La và 02 văn phòng đại diện tại Mộc Châu và Phù Yên. Tiếp tục huy động vốn đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác phát triển thị trường lao động, tư vấn giới thiệu việc làm, thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp.
VIII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ, KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; đảm bảo quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục; văn hoá, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Đảm bảo việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia thời kỳ 2021-2030.
Đến năm 2030, diện tích tự nhiên của tỉnh Sơn La là 1.410.889 ha, trong đó: đất nông nghiệp khoảng 1.241.856 ha; đất phi nông nghiệp khoảng 76.242 ha; đất chưa sử dụng khoảng 92.791 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV)
IX. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Quy hoạch xây dựng các vùng liên huyện
- Vùng đô thị và quốc lộ 6 (gồm thành phố Sơn La và phụ cận), bao gồm thành phố Sơn La, huyện Mai Sơn và huyện Thuận Châu: Đây là vùng phát triển năng động, giữ vai trò quan trọng hàng đầu đối với phát triển kinh tế tỉnh; là vùng có đầu mối giao thông quan trọng với nhiều phương thức vận tải (đường bộ, đường thủy), có hệ thống kết cấu hạ tầng đang từng bước được đầu tư đồng bộ, hiện đại, nguồn nhân lực phát triển năng động, có trình độ cao, đóng góp lớn vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
- Vùng cao nguyên Mộc Châu và phụ cận, bao gồm các huyện Mộc Châu, Vân Hồ và huyện Yên Châu: Đây là vùng có tiềm năng tự nhiên lớn; có giao thông liên vùng quan trọng. Các đô thị chính tập trung ở đô thị Mộc Châu, đô thị Vân Hồ, thị trấn Yên Châu..., các điểm dân cư tập trung chủ yếu ở các khu vực phát triển đô thị.
- Vùng lòng hồ và lưu vực sông Đà, bao gồm các huyện Quỳnh Nhai, Mường La, Bắc Yên, Phù Yên: Đây là vùng có tiềm năng tự nhiên lớn; là vùng có giao thông liên vùng quan trọng. Các đô thị chính tập trung ở khu vực thị trấn Ít Ong (Mường La), thị trấn Quỳnh Nhai, thị trấn Phù Yên, thị trấn Bắc Yên..., các điểm dân cư tập trung chủ yếu ở các khu vực phát triển đô thị.
- Vùng cao biên giới, bao gồm các huyện Sông Mã và Sốp Cộp: Đây là khu vực tuyến đầu trong chiến lược an ninh quốc phòng, bảo vệ vững chắc lãnh thổ, chủ quyền của đất nước; là cửa ngõ (cửa khẩu) giao lưu mở rộng mối quan hệ, hợp tác quốc tế phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật, an ninh, quốc phòng…; là vùng bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ rừng, trồng rừng và phát triển rừng, khai thác nguồn lợi từ rừng; khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng; phát triển sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản. Các đô thị chính tập trung ở khu vực thị trấn Sông Mã, thị trấn Sốp Cộp..., các điểm dân cư tập trung chủ yếu ở các khu vực phát triển đô thị.
2. Quy hoạch xây dựng vùng huyện
a) Vùng huyện Mộc Châu: Là hạt nhân của trung tâm đô thị phía Đông Nam tỉnh Sơn La, nằm trên hành lang kinh tế động lực chủ đạo của tỉnh, là khu vực trọng điểm về phát triển kinh tế, du lịch, dịch vụ của tỉnh. Đến năm 2025 là thị xã trực thuộc tỉnh Sơn La; đến năm 2030 phát triển trở thành trung tâm du lịch trọng điểm quốc gia và là trung tâm chế biến hàng hóa nông sản chất lượng cao, thủ phủ du lịch của vùng Tây Bắc; đồng thời là một đô thị phát triển của vùng trung du và miền núi phía Bắc. Định hướng phát triển 03 ngành, lĩnh vực kinh tế chủ lực là nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, du lịch.
b) Vùng huyện Vân Hồ: Là cửa ngõ của vùng Tây Bắc; là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội, trung tâm du lịch sinh thái, nhân văn, nghỉ dưỡng nằm trong tổng thể khu du lịch quốc gia Mộc Châu. Định hướng phát triển 03 ngành, lĩnh vực kinh tế chủ lực là nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, du lịch.
c) Vùng huyện Yên Châu: Định hướng phát triển trở thành vùng nguyên liệu chủ lực phục vụ cho các trung tâm chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh và địa phương; định hướng phát triển 03 ngành, lĩnh vực kinh tế chủ lực là nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, du lịch.
d) Vùng huyện Mai Sơn: Nằm trong cụm tam giác kinh tế thành phố Sơn La - Mai Sơn - Mường La, có điều kiện phát triển toàn diện về nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ. Phấn đấu trở thành trung tâm phát triển công nghiệp của tỉnh, trọng tâm là chế biến nông sản có công nghệ hiện đại và sản xuất nông nghiệp hữu cơ ứng dụng công nghệ cao, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại có năng suất và chất lượng cao kết hợp với du lịch. Phát triển đa ngành, đa lĩnh vực bao gồm công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp.
đ) Vùng huyện Thuận Châu: Là huyện phát triển công nghiệp, nông nghiệp theo hướng hàng hóa chất lượng cao, tạo ra sản phẩm phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng trong nước; là khu vực bảo tồn văn hóa, hỗ trợ mạnh mẽ cho thành phố Sơn La phát triển đô thị và kinh tế. Các ngành kinh tế quan trọng bao gồm công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ, du lịch.
e) Vùng huyện Phù Yên: Là vựa lúa chính gắn với cánh đồng Mường Tấc - 01 trong 04 cánh đồng màu mỡ nhất của Tây Bắc; là khu bảo tồn đa dạng sinh học, đầu nguồn sông Đà; là cửa ngõ, trung tâm kinh tế phía Đông Bắc tỉnh Sơn La gắn với dịch vụ thương mại, giao thương kết nối liên tỉnh, liên vùng. Phát triển huyện với 02 trụ cột chính: công nghiệp, bao gồm khai khoáng và chế biến khoáng sản; công nghiệp hàng tiêu dùng và công nghiệp chế biến nông sản; dịch vụ gắn liền với sản xuất công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, du lịch. Bên cạnh đó chú trọng phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa và chất lượng cao.
g) Vùng huyện Mường La: Là khu vực bảo tồn đa dạng sinh học, đầu nguồn sông Đà và là trung tâm thủy điện của tỉnh, cung cấp phần lớn điện năng hòa lưới điện quốc gia và phục vụ nhu cầu nội tỉnh; là vùng nông lâm ngư nghiệp công nghệ cao và du lịch tổng hợp của tỉnh cũng như của vùng lòng hồ dọc sông Đà; đồng thời là khu vực bảo tồn văn hóa, phát triển kinh tế ổn định đời sống cư dân vùng cao, tái định cư thủy điện. Tập trung phát triển huyện với 03 trụ cột chính: công nghiệp năng lượng; nông nghiệp sạch, công nghệ cao gắn với chế biến và du lịch.
h) Vùng huyện Quỳnh Nhai: Là trung tâm du lịch, thủy sản chất lượng cao, khu vực nông lâm nghiệp của tỉnh cũng như của vùng lòng hồ dọc sông Đà; là khu vực bảo tồn văn hóa, phát triển kinh tế ổn định đời sống dân cư vùng cao, tái định cư thủy điện. Phát triển du lịch và thủy sản chất lượng cao; trong đó kỳ vọng trở thành khu du lịch quốc gia có quy mô lớn. Phát triển thủy sản hàng hóa gắn với công nghiệp chế biến, giá trị cao. Phát triển với các mũi nhọn: nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ ứng dụng công nghệ cao gắn với cây trồng giá trị cao như dược liệu, macca, cây ăn quả, gia súc và công nghiệp chế biến gắn với cụm công nghiệp Quỳnh Nhai được triển khai trong thời gian tới.
i) Vùng huyện Bắc Yên: Là khu vực bảo tồn đa dạng sinh học, đầu nguồn sông Đà; là huyện phát triển nông lâm nghiệp sạch, sản xuất hàng hóa và đặc sản gắn với thương hiệu chè Tà Xùa, phát triển thủy điện và du lịch khám phá mới lạ của tỉnh Sơn La; là khu vực bảo tồn văn hóa, phát triển kinh tế ổn định đời sống dân cư vùng cao. Huyện có vai trò kết nối và bổ trợ cho vùng trong phát triển kinh tế, phát triển du lịch, bảo tồn và phát huy văn hóa, đồng thời là một trong những vệ tinh của khu du lịch quốc gia Mộc Châu, khu du lịch vùng lòng hồ thủy điện Sơn La; phát triển gắn với những thành tựu trong nông nghiệp sạch, du lịch nghỉ dưỡng, khám phá.
k) Vùng huyện Sông Mã: Là huyện vùng cao, biên giới của tỉnh Sơn La có vị trí rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ an ninh quốc phòng của tỉnh; là huyện có nhiều nguồn gen động, thực vật quý hiếm tạo nên một quần thể sinh học đa dạng và thuận lợi phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng… gắn với khu kinh tế cửa khẩu Chiềng Khương. Định hướng phát triển 03 ngành, lĩnh vực kinh tế chủ lực là nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, du lịch; khai thác thế mạnh các mặt hàng chế biến nông, lâm sản.
l) Vùng huyện Sốp Cộp: Là huyện vùng cao biên giới của tỉnh, trung tâm giao lưu văn hóa - xã hội của vùng biên giới Việt - Lào, gắn liền với giữ vững an ninh quốc phòng; là khu vực bảo tồn nhiều loài động thực vật rừng có nguồn gen quý hiếm. Phát triển chăn nuôi đại gia súc; phát triển du lịch sinh thái, du lịch thăm quan, khai thác tiềm năng đa dạng sinh học, tài nguyên thiên nhiên, các danh thắng lịch sử - tín ngưỡng, bản sắc văn hoá bản địa trong vùng. Phát triển theo hướng bền vững với cơ cấu kinh tế nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
X. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh
a) Phương án phân vùng môi trường
Phân vùng môi trường tỉnh Sơn La theo 04 vùng sau: (i) vùng đô thị và quốc lộ 6; (ii) vùng cao nguyên Mộc Châu và phụ cận; (iii) vùng lòng hồ và lưu vực Sông Đà; (iv) vùng cao biên giới. Đồng thời, trong mỗi vùng trên, phân vùng chi tiết phù hợp với định hướng trong quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia gồm có: (i) vùng bảo vệ nghiêm ngặt; (ii) vùng hạn chế phát thải; (iii) vùng khác, trong đó:
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt, gồm: Khu dân cư tập trung ở đô thị (bao gồm: nội thành, nội thị của các đô thị đặc biệt, loại I, loại II, loại III); nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; khu bảo tồn thiên nhiên về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản; vùng lõi của di sản thiên nhiên.
- Vùng hạn chế phát thải, gồm: vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt; vùng đất ngập nước quan trọng; hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; khu dân cư tập trung là nội thành, nội thị của các đô thị loại IV, loại V; khu vui chơi giải trí dưới nước theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ.
- Vùng khác: Các vùng còn lại.
b) Phương án bảo tồn đa dạng sinh học, sinh cảnh quan trọng, khu bảo tồn thiên nhiên
- Các khu vực bảo tồn, gồm: 05 khu dự trữ thiên nhiên Mường La, Tà Xùa, Xuân Nha, Copia, Sốp Cộp; 02 khu bảo vệ cảnh quan rừng Đại tướng Võ Nguyên Giáp và rừng lịch sử Đền thờ vua Lê Thái Tông.
- Phương án bảo tồn: Bảo vệ an toàn hệ động thực vật hiện có; cân bằng sinh thái nhằm tăng độ che phủ rừng, tăng chất lượng rừng, bảo vệ nguồn nước; phát triển du lịch sinh thái; xây dựng hành lang đa dạng sinh học khu dự trữ thiên nhiên Tà Xùa và Mường La, Mường La và Mù Cang Chải.
(Chi tiết tại phụ lục XV)
c) Phương án về điểm, tần suất quan trắc môi trường
Phát triển cơ sở hạ tầng, thiết bị, mạng lưới quan trắc cho môi trường đất, nước, không khí, trầm tích và đa dạng sinh học để đánh giá hiện trạng và theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, kịp thời cung cấp thông tin, dữ liệu và nâng cao năng lực cảnh báo, dự báo chất lượng môi trường phục vụ công tác quản lý và bảo vệ môi trường.
d) Về phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
Thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững diện tích rừng hiện có, trọng tâm là rừng phòng hộ, rừng đặc dụng gắn với phát triển du lịch sinh thái và nghiên cứu, bảo tồn đa dạng sinh học, nâng cao năng suất chất lượng rừng.
Sử dụng có hiệu quả và bền vững tài nguyên rừng theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững. Phấn đấu toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp được giao và cho thuê đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư hướng đến cải thiện sinh kế, nâng cao thu nhập và làm giàu từ rừng.
Đầu tư đồng bộ, hiện đại hóa cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật phục vụ công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
2. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên khoáng sản
- Đối với các mỏ đã được cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản: tiếp tục quy hoạch theo trữ lượng của mỏ, xem xét gia hạn giấy phép khi mỏ vẫn còn trữ lượng, đóng cửa mỏ khi hết trữ lượng và hết hạn giấy phép. Đối với các mỏ khai thác không hiệu quả: thực hiện rà soát theo quy định, tiến hành thu hồi và đóng cửa mỏ, bảo vệ khoáng sản. Đối với các mỏ khi có nguy cơ xảy ra sự cố mất an toàn trong khai thác, gây ô nhiễm môi trường, sự cố về môi trường: đình chỉ hoạt động khai thác, quyết định thu hồi giấy phép và đóng cửa mỏ để bảo vệ môi trường.
- Đưa vào khai thác đối với các mỏ khoáng sản đã có trong danh mục được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhằm đáp ứng yêu cầu nguyên liệu cho cả nước. Công bố đưa vào quy hoạch đối với khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ được Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định để đáp ứng yêu cầu sản xuất tại chỗ.
- Đối với khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường sẽ khai thác, chế biến ở các khu vực có tiềm năng về tài nguyên, trữ lượng khoáng sản theo nhu cầu của thị trường; tiến độ khai thác phù hợp với nhu cầu của từng địa phương, khu vực đồng thời khai thác phải gắn với bảo vệ môi trường và an sinh xã hội.
- Thu hút đầu tư đối với các mỏ khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La đã được quy hoạch và đang tiếp tục quy hoạch nhưng chưa có nhà đầu tư quan tâm. Thu hút các nhà đầu tư có đủ năng lực, kinh nghiệm đầu tư các nhà máy chế biến khoáng sản, chế biến sâu khoáng sản đối với các loại khoáng sản như: đồng, sắt, niken, … trên địa bàn tỉnh đã được quy hoạch theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ chặt chẽ, tránh tình trạng khai thác khoáng sản trái phép diễn ra đối với khu vực mỏ, quặng, khoáng sản chưa được điều tra đánh giá cũng như các mỏ khoáng sản chưa được cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại phụ lục XVI)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Quản lý, bảo vệ để khai thác hiệu quả, ổn định, lâu dài nguồn nước mặt, nước dưới đất đáp ứng phân bổ đủ lượng nước cho các vùng, đảm bảo hài hòa, hợp lý giữa các ngành, tổ chức, cá nhân; ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt, các hoạt động sản xuất có giá trị cao.
Đẩy mạnh công tác điều tra, đánh giá, nghiên cứu khoa học - kỹ thuật và chuyển giao công nghệ về bảo vệ, khai thác, sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước, ưu tiên những vùng đang và có nguy cơ thiếu nước, những khu vực có nhu cầu khai thác nước tăng mạnh trong kỳ quy hoạch; xây dựng các dự án xử lý nước thải, hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh, vùng cấm, hạn chế khai thác, các chương trình giám sát, quan trắc tài nguyên nước đáp ứng các mục tiêu chất lượng nước; quản lý việc xây dựng các công trình khai thác, sử dụng nước để đảm bảo duy trì dòng chảy tối thiểu vào mùa cạn trên sông, đảm bảo khả năng tiếp nhận nước thải đối với nguồn nước và giới hạn mực nước cho phép khai thác nước dưới đất trên từng tiểu vùng quy hoạch; xây dựng, vận hành hiệu quả các công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo an ninh lâu dài về tài nguyên nước, góp phần phát triển kinh tế - xã hội.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
- Chủ động ứng phó có hiệu quả với các tác động bất lợi của thiên tai, hạn hán, thiếu nước, ngập, sụt lún, sạt lở bờ sông, kết hợp hài hoà giữa giải pháp công trình và giải pháp phi công trình. Bảo đảm an toàn trước các tác động bất lợi do thiên tai liên quan đến nước gây ra cho các đô thị, khu dân cư, hoạt động sản xuất trong điều kiện biến đổi khí hậu. Chủ động phòng tránh thích nghi với ngập úng, bảo vệ dân cư ở các lưu vực sông, bảo đảm sản xuất.
- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, chủ động phòng, chống các loại thiên tai thường xuyên xảy ra như lũ, lũ quét, sạt lở đất, ngập úng, hạn hán và thích ứng với biến đổi khí hậu. Di dân, tái định cư cho người dân nằm trong vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng thiên tai, nhất là tại các khu vực có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất.
- Xây dựng và thực hiện phương án phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu, trong đó có phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn và xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai.
XI. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII)
XII. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các ngành, lĩnh vực then chốt, tạo đột phá, các dự án tạo động lực lan tỏa, đặc biệt là kết cấu hạ tầng giao thông, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; mở rộng các hình thức đầu tư, khuyến khích đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đồng thời tăng cường xúc tiến đầu tư trong và ngoài ngước để thu hút các nguồn lực để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và các dự án sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; quan tâm đào tạo và thu hút lao động chất lượng cao đáp ứng nhu cầu lao động trên địa bàn tỉnh.
- Chú trọng công tác dự báo nhu cầu thị trường nhân lực, nhu cầu lao động của các doanh nghiệp trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 để định hướng đào tạo đối với các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường liên kết giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp sử dụng lao động, triển khai đào tạo theo hình thức đặt hàng; nghiên cứu chính sách hỗ trợ đối với các đối tượng học nghề để thu hút, điều chỉnh cơ cấu đào tạo.
- Xây dựng hệ thống mạng lưới thông tin thị trường lao động, phát triển sàn giao dịch việc làm, kết nối thông tin thị trường lao động.
3. Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ
a) Tăng trưởng xanh và bảo vệ môi trường:
- Chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng xanh hóa nền kinh tế, áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn thông qua khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và năng lượng dựa trên nền tảng khoa học và công nghệ. Thúc đẩy phát triển các cụm ngành kinh tế gắn kết chặt chẽ với các hoạt động tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo. Phát triển nông nghiệp hiện đại, nông nghiệp sạch, hữu cơ bền vững. Hạn chế các ngành kinh tế phát sinh chất thải lớn, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường; phát triển các ngành sản xuất xanh mới.
- Thực hiện đô thị hóa, xây dựng nông thôn mới đảm bảo các mục tiêu tăng trưởng xanh, bền vững, tạo lập văn hóa tiêu dùng bền vững trong bối cảnh hội nhập với thế giới.
- Tăng cường năng lực của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, tăng cường và đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường; rà soát, chấn chỉnh, tăng cường chất lượng, hiệu lực, hiệu quả các công cụ, biện pháp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, phát triển khoa học công nghệ về bảo vệ môi trường. Tiếp tục quan tâm xây dựng các dự án ưu tiên về bảo vệ môi trường.
b) Về giải pháp phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo:
- Hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống; thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp khoa học và công nghệ, từng bước hình thành các khu công nghệ cao, trung tâm đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và vùng. Tăng tỷ lệ thương mại hóa các sản phẩm khoa học và công nghệ, đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ.
- Phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và chính quyền các cấp để triển khai thực hiện chuyển đổi số; kiện toàn tổ chức, bộ máy, đơn vị chuyên trách đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công nghệ thông tin để thực hiện các nhiệm vụ quản lý, vận hành, giám sát các hệ thống quản lý, thông tin, cơ sở dữ liệu tập trung của tỉnh. Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ người dân trong việc tiếp cận, sử dụng nội dung số; đồng hành và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đẩy mạnh phát triển hạ tầng viễn thông băng thông rộng...
c) Giải pháp về năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
Tăng cường vai trò quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức cho cộng đồng, thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nông nghiệp; chiếu sáng công cộng; trong các tòa nhà; trong kinh doanh, dịch vụ, quảng cáo và trong sinh hoạt.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
- Có cơ chế, chính sách thu hút đầu tư vào các ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ lực, vùng khó khăn của tỉnh. Thường xuyên rà soát các thủ tục hành chính, xây dựng phát triển chính quyền điện tử; nâng cao năng lực chỉ đạo điều hành của chính quyền các cấp.
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả các chương trình hợp tác trong nước và quốc tế. Chủ động triển khai các hoạt động đẩy mạnh liên kết vùng, nhất là với các địa phương trong vùng trung du và miền núi phía Bắc; phối hợp với các địa phương xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông cấp vùng kết nối các đô thị, hợp tác phát triển thương mại, du lịch, xuất khẩu, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ; hình thành các chuỗi giá trị, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các địa phương cùng phát triển.
5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
- Nghiên cứu các mô hình và thực tiễn quản lý phát triển nông thôn và đô thị để nâng cao năng lực quản lý và thực thi của chính quyền; ứng dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến trong quản lý phát triển đô thị và nông thôn nhằm đảm bảo sự phát triển hiện đại, văn minh và thân thiện với môi trường.
- Kiểm soát chặt quỹ đất rừng, tài nguyên - môi trường rừng và tỷ lệ bao phủ rừng; cân bằng và chuyển hóa một phần quỹ đất nông nghiệp hiện có trong đô thị sang đất xây dựng để đáp ứng tiêu chí phát triển đô thị và nhu cầu tăng trưởng kinh tế. Tổ chức thực hiện tốt việc kiểm soát gia tăng dân số tạm trú, chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, hồ sơ địa chính theo mô hình hiện đại, tập trung, thống nhất, mang tính tích hợp. Tiếp tục thực hiện lộ trình di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp ra ngoài trung tâm các đô thị. Không cấp phép xây dựng công trình nhà ở cao tầng tại trung tâm các đô thị khi chưa hoàn thiện đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, xã hội của khu vực dự án theo quy hoạch được phê duyệt.
6. Giải pháp về đảm bảo quốc phòng, an ninh, an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi phát triển
- Kiểm soát chặt chẽ quỹ đất phục vụ quốc phòng, an ninh ở khu vực biên giới có vị trí trọng yếu về quốc phòng, an ninh; quỹ đất rừng, tài nguyên - môi trường rừng và tỷ lệ bao phủ rừng, đặc biệt là lưu vực sông Đà, sông Mã.
- Chú trọng phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm an ninh, quốc phòng tại khu vực biên giới; nâng cao hiệu quả hợp tác hữu nghị với các địa phương thuộc Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trên các mặt kinh tế, đối ngoại, an ninh, quốc phòng.
- Huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị, các cấp, các ngành, đoàn thể trong công tác bảo đảm an toàn, trật tự trên các lĩnh vực dân tộc, tôn giáo, bảo đảm an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, an ninh mạng, an ninh thông tin truyền thông, bảo vệ bí mật nhà nước.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự, góp phần từng bước xây dựng xã hội trật tự kỷ cương, an toàn, lành mạnh; tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
7. Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
- Tổ chức công bố, công khai quy hoạch bằng nhiều hình thức khác nhau, tạo sự đồng thuận trong triển khai thực hiện. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế của địa phương với các nhà đầu tư trong và ngoài nước; giới thiệu các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư, tập trung kêu gọi đầu tư các dự án trọng điểm.
- Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch theo hướng đồng bộ.
- Triển khai xây dựng kế hoạch hành động, thường xuyên cập nhật, cụ thể hóa các nội dung quy hoạch thành các kế hoạch 5 năm, hằng năm. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chương trình, kế hoạch phát triển bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt; định kỳ đánh giá, giám sát việc thực hiện quy hoạch theo quy định.
XIII. CÁC BẢN ĐỒ QUY HOẠCH VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Chi tiết danh mục sơ đồ, bản đồ Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Phụ lục XVIII.