Document: Điều 1 Quyết định 52/2014/QĐ-UBND sửa đổi 19/2009/QĐ-UBND Chi cục Phát triển nông thôn Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/10/2014", "sign_number": "52/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/10/2014", "sign_number": "52/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/10/2014", "sign_number": "52/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/10/2014", "sign_number": "52/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/10/2014", "sign_number": "52/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 52/2014/QĐ-UBND sửa đổi 19/2009/QĐ-UBND Chi cục Phát triển nông thôn Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung của một số điều Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 21/4/2009 của UBND tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi điểm a khoản 5 Điều 2, như sau:
“a) Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch về: Chương trình xây dựng nông thôn mới; chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn; dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình 135; dự án xoá bỏ cây có chất ma tuý; chủ trì thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề thuộc chương trình xoá đói giảm nghèo; dự án làng nghề; ngành nghề nông thôn; thực hiện công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; dự án hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo;”
2. Sửa đổi điểm a khoản 6 Điều 2, như sau:
“a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án liên quan đến di dân, tái định cư trong nông thôn; các dự án điều tra cơ bản và thiết kế quy hoạch về bố trí dân cư: Các dự án bố trí dân cư thuộc Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Dự án di dân tái định cư các công trình thủy điện, thủy lợi, sạt lở sông, biển, nứt núi, thiên tai;”
3. Sửa đổi khoản 9 Điều 2, như sau:
“9. Tổ chức chỉ đạo hướng dẫn và quản lý việc thực hiện sử dụng và thanh quyết toán vốn đã được đầu tư thuộc chương trình mục tiêu, đề án, dự án, kế hoạch hàng năm được giao (chương trình sắp xếp dân cư: 1776; chương trình phát triển nông thôn mới, kinh tế hợp tác, kinh tế hộ, ngành nghề nông thôn, làng nghề, hỗ trợ sản xuất chương trình 135; ngành nghề nông thôn thuộc chương trình xoá đói giảm nghèo);”
4. Sửa đổi khoản 11 Điều 2, như sau:
“11. Thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành theo qui định, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ và giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, xử lý các vi phạm thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.”
5. Bổ sung khoản 5 Điều 4, như sau: “5. Phòng Thanh tra chuyên ngành.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung của một số điều Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 21/4/2009 của UBND tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi điểm a khoản 5 Điều 2, như sau:
“a) Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch về: Chương trình xây dựng nông thôn mới; chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn; dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình 135; dự án xoá bỏ cây có chất ma tuý; chủ trì thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề thuộc chương trình xoá đói giảm nghèo; dự án làng nghề; ngành nghề nông thôn; thực hiện công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; dự án hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo;”
2. Sửa đổi điểm a khoản 6 Điều 2, như sau:
“a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án liên quan đến di dân, tái định cư trong nông thôn; các dự án điều tra cơ bản và thiết kế quy hoạch về bố trí dân cư: Các dự án bố trí dân cư thuộc Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Dự án di dân tái định cư các công trình thủy điện, thủy lợi, sạt lở sông, biển, nứt núi, thiên tai;”
3. Sửa đổi khoản 9 Điều 2, như sau:
“9. Tổ chức chỉ đạo hướng dẫn và quản lý việc thực hiện sử dụng và thanh quyết toán vốn đã được đầu tư thuộc chương trình mục tiêu, đề án, dự án, kế hoạch hàng năm được giao (chương trình sắp xếp dân cư: 1776; chương trình phát triển nông thôn mới, kinh tế hợp tác, kinh tế hộ, ngành nghề nông thôn, làng nghề, hỗ trợ sản xuất chương trình 135; ngành nghề nông thôn thuộc chương trình xoá đói giảm nghèo);”
4. Sửa đổi khoản 11 Điều 2, như sau:
“11. Thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành theo qui định, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ và giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, xử lý các vi phạm thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.”
5. Bổ sung khoản 5 Điều 4, như sau: “5. Phòng Thanh tra chuyên ngành.”