Document: Điều 1 Quyết định 4946/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Lê Minh Xuân huyện Bình Chánh Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4946/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4946/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4946/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4946/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4946/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4946/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Lê Minh Xuân huyện Bình Chánh Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư, tái định cư và nhà ở công nhân Lê Minh Xuân, xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông: giáp kênh B.
+ Phía Tây: giáp giáp đường Vành đai 3.
+ Phía Nam: giáp kênh số 8.
+ Phía Bắc: giáp đường Trần Đại Nghĩa.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 95,46 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư, tái định cư và nhà ở công nhân Lê Minh Xuân là khu quy hoạch xây dựng mới, kết hợp với chỉnh trang, với chức năng nhà ở phục vụ cho nhu cầu tái định cư và nhà ở công nhân là chủ yếu. Ngoài ra, khu quy hoạch còn có các khu công viên cây xanh, khu công trình dịch vụ công cộng xã hội như: giáo dục, văn hóa, hành chính, y tế,... đảm bảo khả năng phát triển và hoạt động độc lập, liên kết với các khu vực xung quanh tạo thành một tổng thể hài hòa, thống nhất.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Bình Chánh).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Cổ phần Tư vấn và Kiến trúc Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện hạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch:
+ Đến năm 2020: 20.000 người.
+ Sau năm 2020: 40.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

23,9

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

17,6

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

Đất nhóm nhà ở

m2/người

7,8

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

m2/người

17,0

Đất nhóm nhà ở cao tầng xây dựng mới

m2/người

6,0

Đất nhóm nhà ở công nhân xây dựng mới

m2/người

6,0

Đất nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới

m2/người

13,0

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

4,17

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

2,70

+ Đất hành chính

m2/người

0,07

+ Đất thương mại dịch vụ

m2/người

0,29

+ Đất văn hóa

m2/người

0,08

+ Đất y tế

m2/người

0,50

+ Đất thể dục thể thao, sân tập luyện

m2/người

0,53

Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/ng

1,76

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

13,2

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

13

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2000

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,3

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Dân số dự kiến (đến sau năm 2020)

người

40.000

Mật độ xây dựng chung

%

25%

Hệ số sử dụng đất

lần

1,4

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

12

Tối thiểu

tầng

01

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 03 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
- Đơn vị ở 1: giới hạn bởi đường Vành đai 3, đường Trần Đại Nghĩa, đường D4, đường N6. Diện tích tự nhiên khoảng 30,72 ha, quy mô dân số khoảng 13.005 người.
- Đơn vị ở 2: giới hạn bởi đường D10, đường Trần Đại Nghĩa, đường D4, đường N6. Diện tích tự nhiên khoảng 40,22 ha, quy mô dân số khoảng 13.111 người. Đơn vị ở 2 tuy có diện tích lớn, tuy nhiên trong khu đất có nhiều công trình công cộng cấp đô thị như trường phổ thông trung học, hành chánh, văn hóa, khu xử lý nước thải,...
- Đơn vị ở 3: giới hạn bởi đường D10, đường Trần Đại Nghĩa, đường Võ Hữu Lợi, đường N6. Diện tích tự nhiên khoảng 24,52 ha, quy mô dân số khoảng 13.884 người.
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở, bao gồm:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở: tổng diện tích 33,10 ha, bao gồm nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang, nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang, nhóm nhà ở thấp tầng và cao tầng xây mới, nhóm nhà ở công nhân xây mới. Trong đó:
+ Nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang: 1,99 ha.
+ Nhóm nhà ở cao tầng xây dựng mới: 6,26 ha.
+ Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới: 14,52 ha.
+ Nhóm nhà ở công nhân xây dựng mới: 10,33 ha
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 16,70 ha. Trong đó:
- Khu chức năng giáo dục: có tổng diện tích 10,80 ha. Trong đó:
+ Trường mầm non bao gồm 03 trường xây mới: 3,39 ha.
+ Trường tiểu học bao gồm 03 trường xây mới: 4,05 ha.
+ Trường trung học cơ sở bao gồm 02 trường xây mới: 3,36 ha.
- Khu chức năng y tế (cơ sở y tế) xây mới: 2,00 ha.
- Khu chức năng hành chánh xây mới: 0,30 ha.
- Khu chức năng văn hóa xây mới: 0,32 ha.
- Khu chức năng chợ, thương mại - dịch vụ: 1,17 ha. Trong đó:
+ Chợ hiện hữu chỉnh trang: 0,61 ha
+ Thương mại - dịch vụ xây dựng mới: 0,56 ha
- Đất sân tập luyện, thể dục thể thao: 2,11 ha
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng: 7,03 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông đối nội tính đến đường phân khu vực: tổng diện tích 13,59 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: 25,04 ha, trong đó:
b.1. Khu chức năng giáo dục (trường trung học phổ thông): 2,40 ha.
b.2. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: 12,41 ha.
b.3. Đất cây xanh, mặt nước sử dụng công cộng cấp đô thị: 8,17 ha.
b.4. Đất hạ tầng kỹ thuật (khu xử lý nước thải): 0,70 ha.
b.5. Đất hành lang bảo vệ kênh, rạch: 1,04 ha.
b.6. Đất kênh, rạch, mặt nước: 0,32 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

70,42

100,0

1

Đất các nhóm nhà ở

33,10

47,0

- Đất các nhóm nhà ở hiện cải tạo chỉnh trang

1,99

2,8

- Đất các nhóm nhà ở cao tầng xây dựng mới

6,26

8,9

- Đất các nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới

14,52

20,6

- Đất các nhóm nhà ở công nhân

10,33

14,7

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

16,70

23,7

- Đất giáo dục

10,80

15,3

+ Trường mầm non (3 trường)

3,39

4,8

+ Trường tiểu học (3 trường)

4,05

5,7

+ Trường trung học cơ sở (2 trường)

3,36

4,8

- Đất hành chính

0,30

0,4

- Đất y tế

2,00

2,8

- Đất văn hóa

0,32

0,5

- Đất dịch vụ thương mại, chợ

1,17

1,7

- Đất sân tập luyện, thể dục thể thao

2,11

3,0

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

7,03

10,0

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

13,59

19,3

B

Đất ngoài đơn vị ở

25,04

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

2,40

+ Đất trường trung học phổ thông

2,40

- Đất cây xanh, mặt nước sử dụng công cộng cấp đô thị

8,17

- Đất giao thông đối ngoại

12,41

- Đất hạ tầng kỹ thuật (khu xử lý nước thải)

0,70

- Đất hành lang bảo vệ kênh, rạch

1,04

- Đất kênh, rạch, mặt nước

0,32

Tổng cộng

95,46

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 307.200m2; dự báo quy mô dân số 13.005 người)

1. Đất đơn vị ở

247.200

19,0

1.1. Đất nhóm nhà ở

110.500

8,5

Đất nhóm nhà ở công nhân

A2

14.200

40

5

8

3,2

A3

16.800

40

5

8

3,2

A5

19.100

40

5

8

3,2

Đất nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới

A11

17.700

50

1

5

2,5

A13

11.200

50

1

5

2,5

A15

11.200

50

1

5

2,5

A16

20.300

50

1

5

2,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

72.000

5,5

- Đất giáo dục

44.600

3,4

+ Trường mầm non xây dựng mới

A9

12.300

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học xây dựng mới

A8

12.300

40

2

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở xây dựng mới

A10

20.000

40

3

4

1,6

- Đất y tế xây dựng mới.

A7

11.000

40

1

4

1,6

- Đất thương mại dịch vụ xây mới.

A6

5.600

40

1

4

1,6

- Đất sân tập luyện xây dựng mới

A12

5.400

10

0

1

0,1

- Đất sân tập luyện xây dựng mới.

A14

5.400

10

0

1

0,1

1.3. Đất cây xanh công cộng xây mới

18.700

1,4

- Đất cây xanh xây dựng mới

A4

11.300

5

0

1

0,05

- Đất cây xanh xây dựng mới

A17

3.700

5

0

1

0,05

- Đất cây xanh xây dựng mới

A18

3.700

5

0

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

46.000

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

46.000

2. Đất ngoài đơn vị ở

60.000

2.1. Đất cây xanh ven đường giao thông

22.100

+ Đất cây xanh ven đường Vành đai 3

16.900

+ Đất cây xanh ven đường Trần Đại Nghĩa

5.200

2.2. Đất giao thông đối ngoại

30.700

2.3. Đất hành lang bảo vệ kênh, rạch

4.000

2.4. Đất kênh rạch

3.200

Đơn vị ở 2 (diện tích: 402.200m2; dự báo quy mô dân số: 13.111 người)

1. Đất đơn vị ở

261.500

20,0

1.1. Đất nhóm nhà ở

97.400

7,4

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

B2

16.600

50

1

5

2,5

B4

18.200

50

1

5

2,5

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới cao tầng

B1

13.700

40

5

12

4,8

B3

16.800

40

5

12

4,8

B9

14.700

40

5

12

4,8

B11

8.800

40

5

12

4,8

B14

8.600

40

5

12

4,8

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

54.000

4,1

- Đất giáo dục

38.800

3,0

- Trường mầm non xây dựng mới

B12

9.300

40

1

2

0,8

- Trường tiểu học xây dựng mới

B10

15.900

40

2

3

1,2

- Trường trung học cơ sở xây dựng mới

B5

13.600

40

3

4

1,6

- Đất hành chính xây mới

B7

3.000

40

1

4

1,6

- Đất y tế xây mới

B15

9.000

40

1

4

1,6

- Đất văn hóa xây mới

B8

3.200

40

1

4

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

51.600

3,9

- Đất cây xanh xây dựng mới

B17

2.100

5

0

1

0,05

- Đất cây xanh xây dựng mới

B18

2.100

5

0

1

0,05

- Đất cây xanh xây dựng mới

B19

2.200

5

0

1

0,05

- Đất cây xanh xây dựng mới

B20

2.200

5

0

1

0,05

- Đất công viên xây mới

B22

43.000

5

0

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

58.500

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

58.500

2. Đất ngoài đơn vị ở

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

24.000

- Đất xây dựng trường phổ thông trung học

B6

24.000

2.2. Đất cây xanh, mặt nước

56.700

- Cây xanh ven đường giao thông

7.500

- Cây xanh công viên, hồ nước

49.200

5

0

1

0,05

2.3. Đất giao thông đối ngoại

49.000

2.4. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

B16

7.000

30

1

1

0,3

2.5. Đất hành lang bảo vệ kênh rạch

4.000

Đơn vị ở 3 (diện tích: 245.200m2; dự báo quy mô dân số: 13.884 người)

1. Đất đơn vị ở

195.500

14,1

1.1. Đất nhóm nhà ở

123.100

8,9

Đất nhóm nhà ở hiện hữu, chỉnh trang

C11

46.000

60

1

6

3,0

C12

1.100

60

1

6

3,0

C13

14.200

60

1

6

3,0

Đất nhóm nhà ở công nhân xây dựng mới

C6

29.300

40

5

8

3,2

C9

23.900

40

5

8

3,2

Đất nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới

C1

29.900

50

1

5

2,5

C2

10.000

50

1

5

2,5

C4

10.100

50

1

5

2,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

41.000

3,0

- Đất giáo dục

24.600

1,8

+ Trường mầm non xây dựng mới

C8

12.300

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học xây dựng mới

C7

12.300

40

2

3

1,2

- Chợ hiện hữu, chỉnh trang

C10

6.100

50

1

2

1,0

- Đất sân tập luyện thể dục thể thao (xây mới)

C3

5.200

10

0

1

0,1

C5

5.200

10

0

1

0,1

1.3. Đất giao thông,

31.400

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

31.400

2. Đất ngoài đơn vị ở

49.700

2.1. Đất cây xanh

2.900

2.2. Đất giao thông đối ngoại

44.400

2.3. Đất hành lang bảo vệ kênh rạch

2.400

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
- Đường trục chính vào khu dân cư, tái định cư, nhà ở công nhân kết nối với khu công nghiệp Lê Minh Xuân. Khu trung tâm thương mại dịch vụ bố trí tại vị trí cửa ngõ khu dân cư, tạo điểm nhấn kiến trúc, cảnh quan. Cuối đường trục chính là công viên cây xanh cảnh quan, tạo không gian mở, xanh sạch cho toàn khu ở.
- Toàn bộ khu đất được phân chia thành ba đơn vị ở liên kết với nhau bằng đường N3 xuyên suốt qua các khu ở. Các khu thương mại dịch vụ, cây xanh, cấp đô thị bố trí ở giữa phục vụ chung cho toàn khu ở, vừa là điểm nhấn cho khu ở. Bám dọc theo đường Trần Đại Nghĩa và đường trục chính bố trí nhà ở dạng cao tầng và các công trình thương mại dịch vụ. Các khu nhà ở thấp tầng, nhà ở công nhân, được bố trí tách biệt, xen kẽ với các khu nhà ở là các khu công viên cây xanh, trường học, phục vụ chung cho nội bộ từng đơn vị ở với bán kính đảm bảo.
- Cây xanh sử dụng đơn vị ở được bố trí tại vị trí trung tâm của các đơn vị ở, đảm bảo bán kính phục vị tốt nhất. Cây xanh công viên kết hợp với sân tập luyện, tạo thành một hệ thống cây xanh, thể dục thể thao hoàn chỉnh.
- Các công trình giáo dục như trường mầm non, trường tiểu học bố trí giữa các đơn vị ở, gần với các công viên cây xanh, tạo môi trường giáo dục rất tốt. Ngoài ra, khu ở được bố trí hai trường trung học cơ sở và một trường phổ thông trung học với quy mô diện tích đảm bảo theo Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam.
7.2. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
- Đối với các công trình công cộng xây dựng mới, tầng trệt có khoảng lùi so với lộ giới tối thiểu là theo quy chuẩn xây dựng hiện hành và có đường phòng cháy chữa cháy bao quanh công trình.
- Hình thức kiến trúc được thiết kế phù hợp với chức năng, kiến trúc mới đa dạng phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
- Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị:
- Việc tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
- Cải tạo và nâng cấp mở rộng các tuyến đường chính hiện hữu cấp thành phố và huyện, lộ giới được xác định theo Quyết định số 6982/QĐ.UB.QLĐT ngày 30 tháng 9 năm 1995 và Quyết định số 4963/QĐ.UB.QLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Nâng cấp, mở rộng đúng lộ giới một số tuyến đường nhỏ nội bộ có lộ giới < 12m theo Quyết định công bố của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh theo kế hoạch xây dựng hàng năm của huyện.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Từ...

Đốn...

Lộ giới

Mặt cắt ngang

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

mét

mét

mét

mét

Giao thông đối ngoại

1

Đường Trần Đại Nghĩa

Vành đai 3

Đường Võ Hữu Lợi

40

8,5

23

8,5

2

Đường Võ Hữu Lợi

Đường N6

Đường Trần Đại Nghĩa

30

7

15

8

3

Đường Võ Hữu Lợi B

Đường Võ Hữu Lợi

Đường Trần Đại Nghĩa

30

6

18

6

4

Đường D4

Đường N6

Đường Trần Đại Nghĩa

20

4

12

4

5

Đường D9

Đường N4

Khu công nghiệp Lê Minh Xuân

36

9

18

9

6

Đường D10

Đường N6

Đường Trần Đại Nghĩa

20

4

12

4

Giao thông đối nội

1

Đường D1

Đường N4

Đường N2

14

3

8

3

2

Đường D2

Đường N6

Đường Trần Đại Nghĩa

16

4

8

4

3

Đường D3

Đường N6

Đường Trần Đại Nghĩa

14

3

8

3

4

Đường D5

Đường N3

Đường N1

14

3

8

3

5

Đường D6

Đường N6

Đường N1

14

3

8

3

6

Đường D8

Đường N3

Đường N1

14

3

8

3

7

Đường D11

Đường N5

Đường N2

14

3

8

3

8

Đường D12

Đường N6

Đường Trần Đại Nghĩa

14

3

8

3

9

Đường D13

Đường N6

Đường N2

14

3

8

3

10

Đường N1

Đường D4

Đường D10

14

3

8

3

11

Đường N2

Ranh phía Tây

Đường D4

14

3

8

3

12

Đường N2a

Đường D5

Đường Võ Hữu Lợi B

14

3

8

3

13

Đường N3

Đường D2

Đường D11

20

4

12

4

14

Đường N4

Ranh phía Tây

Đường D4

14

3

8

3

15

Đường N5

Đường D10

Đường D12

14

3

8

3

16

Đường N6

Đường D2

Đường Võ Hữu Lợi

16

4

8

4

* Ghi chú:
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 07 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và phần chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh và đơn vị tư vấn sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu cập nhật này
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Cải tạo và mở rộng các tuyến đường chính hiện hữu và xây dựng mới các đường dự kiến.
- Xây dựng và hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
- Xây dựng các mảng cây xanh trong khu ở.
- Đầu tư các cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (cơ sở giáo dục, y tế,....)
- Nâng cấp, mở rộng đúng lộ giới một số tuyến đường nhỏ nội bộ có lộ giới nhỏ hơn 12m theo kế hoạch xây dựng hàng năm của huyện.
- Khi triển khai các dự án phát triển các tuyến đường giao thông theo quy hoạch được phê duyệt, tùy theo điều kiện cụ thể, để tạo nguồn lực thực hiện, cần khai thác hiệu quả quỹ đất hai bên đường, tổ chức thu hồi, đấu giá hoặc đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư, tái định cư và nhà ở công nhân Lê Minh Xuân, xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông: giáp kênh B.
+ Phía Tây: giáp giáp đường Vành đai 3.
+ Phía Nam: giáp kênh số 8.
+ Phía Bắc: giáp đường Trần Đại Nghĩa.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 95,46 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư, tái định cư và nhà ở công nhân Lê Minh Xuân là khu quy hoạch xây dựng mới, kết hợp với chỉnh trang, với chức năng nhà ở phục vụ cho nhu cầu tái định cư và nhà ở công nhân là chủ yếu. Ngoài ra, khu quy hoạch còn có các khu công viên cây xanh, khu công trình dịch vụ công cộng xã hội như: giáo dục, văn hóa, hành chính, y tế,... đảm bảo khả năng phát triển và hoạt động độc lập, liên kết với các khu vực xung quanh tạo thành một tổng thể hài hòa, thống nhất.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Bình Chánh).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Cổ phần Tư vấn và Kiến trúc Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện hạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch:
+ Đến năm 2020: 20.000 người.
+ Sau năm 2020: 40.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

23,9

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

17,6

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

Đất nhóm nhà ở

m2/người

7,8

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

m2/người

17,0

Đất nhóm nhà ở cao tầng xây dựng mới

m2/người

6,0

Đất nhóm nhà ở công nhân xây dựng mới

m2/người

6,0

Đất nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới

m2/người

13,0

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

4,17

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

2,70

+ Đất hành chính

m2/người

0,07

+ Đất thương mại dịch vụ

m2/người

0,29

+ Đất văn hóa

m2/người

0,08

+ Đất y tế

m2/người

0,50

+ Đất thể dục thể thao, sân tập luyện

m2/người

0,53

Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/ng

1,76

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

13,2

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

13

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2000

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,3

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Dân số dự kiến (đến sau năm 2020)

người

40.000

Mật độ xây dựng chung

%

25%

Hệ số sử dụng đất

lần

1,4

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

12

Tối thiểu

tầng

01

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 03 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
- Đơn vị ở 1: giới hạn bởi đường Vành đai 3, đường Trần Đại Nghĩa, đường D4, đường N6. Diện tích tự nhiên khoảng 30,72 ha, quy mô dân số khoảng 13.005 người.
- Đơn vị ở 2: giới hạn bởi đường D10, đường Trần Đại Nghĩa, đường D4, đường N6. Diện tích tự nhiên khoảng 40,22 ha, quy mô dân số khoảng 13.111 người. Đơn vị ở 2 tuy có diện tích lớn, tuy nhiên trong khu đất có nhiều công trình công cộng cấp đô thị như trường phổ thông trung học, hành chánh, văn hóa, khu xử lý nước thải,...
- Đơn vị ở 3: giới hạn bởi đường D10, đường Trần Đại Nghĩa, đường Võ Hữu Lợi, đường N6. Diện tích tự nhiên khoảng 24,52 ha, quy mô dân số khoảng 13.884 người.
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở, bao gồm:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở: tổng diện tích 33,10 ha, bao gồm nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang, nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang, nhóm nhà ở thấp tầng và cao tầng xây mới, nhóm nhà ở công nhân xây mới. Trong đó:
+ Nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang: 1,99 ha.
+ Nhóm nhà ở cao tầng xây dựng mới: 6,26 ha.
+ Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới: 14,52 ha.
+ Nhóm nhà ở công nhân xây dựng mới: 10,33 ha
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 16,70 ha. Trong đó:
- Khu chức năng giáo dục: có tổng diện tích 10,80 ha. Trong đó:
+ Trường mầm non bao gồm 03 trường xây mới: 3,39 ha.
+ Trường tiểu học bao gồm 03 trường xây mới: 4,05 ha.
+ Trường trung học cơ sở bao gồm 02 trường xây mới: 3,36 ha.
- Khu chức năng y tế (cơ sở y tế) xây mới: 2,00 ha.
- Khu chức năng hành chánh xây mới: 0,30 ha.
- Khu chức năng văn hóa xây mới: 0,32 ha.
- Khu chức năng chợ, thương mại - dịch vụ: 1,17 ha. Trong đó:
+ Chợ hiện hữu chỉnh trang: 0,61 ha
+ Thương mại - dịch vụ xây dựng mới: 0,56 ha
- Đất sân tập luyện, thể dục thể thao: 2,11 ha
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng: 7,03 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông đối nội tính đến đường phân khu vực: tổng diện tích 13,59 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: 25,04 ha, trong đó:
b.1. Khu chức năng giáo dục (trường trung học phổ thông): 2,40 ha.
b.2. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: 12,41 ha.
b.3. Đất cây xanh, mặt nước sử dụng công cộng cấp đô thị: 8,17 ha.
b.4. Đất hạ tầng kỹ thuật (khu xử lý nước thải): 0,70 ha.
b.5. Đất hành lang bảo vệ kênh, rạch: 1,04 ha.
b.6. Đất kênh, rạch, mặt nước: 0,32 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

70,42

100,0

1

Đất các nhóm nhà ở

33,10

47,0

- Đất các nhóm nhà ở hiện cải tạo chỉnh trang

1,99

2,8

- Đất các nhóm nhà ở cao tầng xây dựng mới

6,26

8,9

- Đất các nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới

14,52

20,6

- Đất các nhóm nhà ở công nhân

10,33

14,7

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

16,70

23,7

- Đất giáo dục

10,80

15,3

+ Trường mầm non (3 trường)

3,39

4,8

+ Trường tiểu học (3 trường)

4,05

5,7

+ Trường trung học cơ sở (2 trường)

3,36

4,8

- Đất hành chính

0,30

0,4

- Đất y tế

2,00

2,8

- Đất văn hóa

0,32

0,5

- Đất dịch vụ thương mại, chợ

1,17

1,7

- Đất sân tập luyện, thể dục thể thao

2,11

3,0

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

7,03

10,0

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

13,59

19,3

B

Đất ngoài đơn vị ở

25,04

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

2,40

+ Đất trường trung học phổ thông

2,40

- Đất cây xanh, mặt nước sử dụng công cộng cấp đô thị

8,17

- Đất giao thông đối ngoại

12,41

- Đất hạ tầng kỹ thuật (khu xử lý nước thải)

0,70

- Đất hành lang bảo vệ kênh, rạch

1,04

- Đất kênh, rạch, mặt nước

0,32

Tổng cộng

95,46

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 307.200m2; dự báo quy mô dân số 13.005 người)

1. Đất đơn vị ở

247.200

19,0

1.1. Đất nhóm nhà ở

110.500

8,5

Đất nhóm nhà ở công nhân

A2

14.200

40

5

8

3,2

A3

16.800

40

5

8

3,2

A5

19.100

40

5

8

3,2

Đất nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới

A11

17.700

50

1

5

2,5

A13

11.200

50

1

5

2,5

A15

11.200

50

1

5

2,5

A16

20.300

50

1

5

2,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

72.000

5,5

- Đất giáo dục

44.600

3,4

+ Trường mầm non xây dựng mới

A9

12.300

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học xây dựng mới

A8

12.300

40

2

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở xây dựng mới

A10

20.000

40

3

4

1,6

- Đất y tế xây dựng mới.

A7

11.000

40

1

4

1,6

- Đất thương mại dịch vụ xây mới.

A6

5.600

40

1

4

1,6

- Đất sân tập luyện xây dựng mới

A12

5.400

10

0

1

0,1

- Đất sân tập luyện xây dựng mới.

A14

5.400

10

0

1

0,1

1.3. Đất cây xanh công cộng xây mới

18.700

1,4

- Đất cây xanh xây dựng mới

A4

11.300

5

0

1

0,05

- Đất cây xanh xây dựng mới

A17

3.700

5

0

1

0,05

- Đất cây xanh xây dựng mới

A18

3.700

5

0

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

46.000

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

46.000

2. Đất ngoài đơn vị ở

60.000

2.1. Đất cây xanh ven đường giao thông

22.100

+ Đất cây xanh ven đường Vành đai 3

16.900

+ Đất cây xanh ven đường Trần Đại Nghĩa

5.200

2.2. Đất giao thông đối ngoại

30.700

2.3. Đất hành lang bảo vệ kênh, rạch

4.000

2.4. Đất kênh rạch

3.200

Đơn vị ở 2 (diện tích: 402.200m2; dự báo quy mô dân số: 13.111 người)

1. Đất đơn vị ở

261.500

20,0

1.1. Đất nhóm nhà ở

97.400

7,4

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

B2

16.600

50

1

5

2,5

B4

18.200

50

1

5

2,5

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới cao tầng

B1

13.700

40

5

12

4,8

B3

16.800

40

5

12

4,8

B9

14.700

40

5

12

4,8

B11

8.800

40

5

12

4,8

B14

8.600

40

5

12

4,8

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

54.000

4,1

- Đất giáo dục

38.800

3,0

- Trường mầm non xây dựng mới

B12

9.300

40

1

2

0,8

- Trường tiểu học xây dựng mới

B10

15.900

40

2

3

1,2

- Trường trung học cơ sở xây dựng mới

B5

13.600

40

3

4

1,6

- Đất hành chính xây mới

B7

3.000

40

1

4

1,6

- Đất y tế xây mới

B15

9.000

40

1

4

1,6

- Đất văn hóa xây mới

B8

3.200

40

1

4

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

51.600

3,9

- Đất cây xanh xây dựng mới

B17

2.100

5

0

1

0,05

- Đất cây xanh xây dựng mới

B18

2.100

5

0

1

0,05

- Đất cây xanh xây dựng mới

B19

2.200

5

0

1

0,05

- Đất cây xanh xây dựng mới

B20

2.200

5

0

1

0,05

- Đất công viên xây mới

B22

43.000

5

0

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

58.500

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

58.500

2. Đất ngoài đơn vị ở

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

24.000

- Đất xây dựng trường phổ thông trung học

B6

24.000

2.2. Đất cây xanh, mặt nước

56.700

- Cây xanh ven đường giao thông

7.500

- Cây xanh công viên, hồ nước

49.200

5

0

1

0,05

2.3. Đất giao thông đối ngoại

49.000

2.4. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

B16

7.000

30

1

1

0,3

2.5. Đất hành lang bảo vệ kênh rạch

4.000

Đơn vị ở 3 (diện tích: 245.200m2; dự báo quy mô dân số: 13.884 người)

1. Đất đơn vị ở

195.500

14,1

1.1. Đất nhóm nhà ở

123.100

8,9

Đất nhóm nhà ở hiện hữu, chỉnh trang

C11

46.000

60

1

6

3,0

C12

1.100

60

1

6

3,0

C13

14.200

60

1

6

3,0

Đất nhóm nhà ở công nhân xây dựng mới

C6

29.300

40

5

8

3,2

C9

23.900

40

5

8

3,2

Đất nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới

C1

29.900

50

1

5

2,5

C2

10.000

50

1

5

2,5

C4

10.100

50

1

5

2,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

41.000

3,0

- Đất giáo dục

24.600

1,8

+ Trường mầm non xây dựng mới

C8

12.300

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học xây dựng mới

C7

12.300

40

2

3

1,2

- Chợ hiện hữu, chỉnh trang

C10

6.100

50

1

2

1,0

- Đất sân tập luyện thể dục thể thao (xây mới)

C3

5.200

10

0

1

0,1

C5

5.200

10

0

1

0,1

1.3. Đất giao thông,

31.400

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

31.400

2. Đất ngoài đơn vị ở

49.700

2.1. Đất cây xanh

2.900

2.2. Đất giao thông đối ngoại

44.400

2.3. Đất hành lang bảo vệ kênh rạch

2.400

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
- Đường trục chính vào khu dân cư, tái định cư, nhà ở công nhân kết nối với khu công nghiệp Lê Minh Xuân. Khu trung tâm thương mại dịch vụ bố trí tại vị trí cửa ngõ khu dân cư, tạo điểm nhấn kiến trúc, cảnh quan. Cuối đường trục chính là công viên cây xanh cảnh quan, tạo không gian mở, xanh sạch cho toàn khu ở.
- Toàn bộ khu đất được phân chia thành ba đơn vị ở liên kết với nhau bằng đường N3 xuyên suốt qua các khu ở. Các khu thương mại dịch vụ, cây xanh, cấp đô thị bố trí ở giữa phục vụ chung cho toàn khu ở, vừa là điểm nhấn cho khu ở. Bám dọc theo đường Trần Đại Nghĩa và đường trục chính bố trí nhà ở dạng cao tầng và các công trình thương mại dịch vụ. Các khu nhà ở thấp tầng, nhà ở công nhân, được bố trí tách biệt, xen kẽ với các khu nhà ở là các khu công viên cây xanh, trường học, phục vụ chung cho nội bộ từng đơn vị ở với bán kính đảm bảo.
- Cây xanh sử dụng đơn vị ở được bố trí tại vị trí trung tâm của các đơn vị ở, đảm bảo bán kính phục vị tốt nhất. Cây xanh công viên kết hợp với sân tập luyện, tạo thành một hệ thống cây xanh, thể dục thể thao hoàn chỉnh.
- Các công trình giáo dục như trường mầm non, trường tiểu học bố trí giữa các đơn vị ở, gần với các công viên cây xanh, tạo môi trường giáo dục rất tốt. Ngoài ra, khu ở được bố trí hai trường trung học cơ sở và một trường phổ thông trung học với quy mô diện tích đảm bảo theo Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam.
7.2. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
- Đối với các công trình công cộng xây dựng mới, tầng trệt có khoảng lùi so với lộ giới tối thiểu là theo quy chuẩn xây dựng hiện hành và có đường phòng cháy chữa cháy bao quanh công trình.
- Hình thức kiến trúc được thiết kế phù hợp với chức năng, kiến trúc mới đa dạng phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
- Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị:
- Việc tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
- Cải tạo và nâng cấp mở rộng các tuyến đường chính hiện hữu cấp thành phố và huyện, lộ giới được xác định theo Quyết định số 6982/QĐ.UB.QLĐT ngày 30 tháng 9 năm 1995 và Quyết định số 4963/QĐ.UB.QLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Nâng cấp, mở rộng đúng lộ giới một số tuyến đường nhỏ nội bộ có lộ giới < 12m theo Quyết định công bố của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh theo kế hoạch xây dựng hàng năm của huyện.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Từ...

Đốn...

Lộ giới

Mặt cắt ngang

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

mét

mét

mét

mét

Giao thông đối ngoại

1

Đường Trần Đại Nghĩa

Vành đai 3

Đường Võ Hữu Lợi

40

8,5

23

8,5

2

Đường Võ Hữu Lợi

Đường N6

Đường Trần Đại Nghĩa

30

7

15

8

3

Đường Võ Hữu Lợi B

Đường Võ Hữu Lợi

Đường Trần Đại Nghĩa

30

6

18

6

4

Đường D4

Đường N6

Đường Trần Đại Nghĩa

20

4

12

4

5

Đường D9

Đường N4

Khu công nghiệp Lê Minh Xuân

36

9

18

9

6

Đường D10

Đường N6

Đường Trần Đại Nghĩa

20

4

12

4

Giao thông đối nội

1

Đường D1

Đường N4

Đường N2

14

3

8

3

2

Đường D2

Đường N6

Đường Trần Đại Nghĩa

16

4

8

4

3

Đường D3

Đường N6

Đường Trần Đại Nghĩa

14

3

8

3

4

Đường D5

Đường N3

Đường N1

14

3

8

3

5

Đường D6

Đường N6

Đường N1

14

3

8

3

6

Đường D8

Đường N3

Đường N1

14

3

8

3

7

Đường D11

Đường N5

Đường N2

14

3

8

3

8

Đường D12

Đường N6

Đường Trần Đại Nghĩa

14

3

8

3

9

Đường D13

Đường N6

Đường N2

14

3

8

3

10

Đường N1

Đường D4

Đường D10

14

3

8

3

11

Đường N2

Ranh phía Tây

Đường D4

14

3

8

3

12

Đường N2a

Đường D5

Đường Võ Hữu Lợi B

14

3

8

3

13

Đường N3

Đường D2

Đường D11

20

4

12

4

14

Đường N4

Ranh phía Tây

Đường D4

14

3

8

3

15

Đường N5

Đường D10

Đường D12

14

3

8

3

16

Đường N6

Đường D2

Đường Võ Hữu Lợi

16

4

8

4

* Ghi chú:
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 07 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và phần chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh và đơn vị tư vấn sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu cập nhật này
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Cải tạo và mở rộng các tuyến đường chính hiện hữu và xây dựng mới các đường dự kiến.
- Xây dựng và hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
- Xây dựng các mảng cây xanh trong khu ở.
- Đầu tư các cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (cơ sở giáo dục, y tế,....)
- Nâng cấp, mở rộng đúng lộ giới một số tuyến đường nhỏ nội bộ có lộ giới nhỏ hơn 12m theo kế hoạch xây dựng hàng năm của huyện.
- Khi triển khai các dự án phát triển các tuyến đường giao thông theo quy hoạch được phê duyệt, tùy theo điều kiện cụ thể, để tạo nguồn lực thực hiện, cần khai thác hiệu quả quỹ đất hai bên đường, tổ chức thu hồi, đấu giá hoặc đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.