Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 966/QĐ-TTg kế hoạch sản xuất kinh doanh 2006-2010 định hướng phát triển 2020 Tổng công ty Cao su Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/07/2006", "sign_number": "966/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/07/2006", "sign_number": "966/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/07/2006", "sign_number": "966/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/07/2006", "sign_number": "966/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/07/2006", "sign_number": "966/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 966/QĐ-TTg kế hoạch sản xuất kinh doanh 2006-2010 định hướng phát triển 2020 Tổng công ty Cao su Việt Nam

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006-2010 và định hướng phát triển đến 2020 của Tổng công ty Cao su Việt Nam với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Doanh thu tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006-2010 là: 27%/năm, đến năm 2015 là 12%/năm và định hướng đến năm 2020 là: 11%/năm.
II. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH SẢN XUẤT CHÍNH:
1. Về trồng trọt:
...
d) Công nghiệp khác: tham gia đầu tư vào các ngành sản xuất công nghiệp thiết yếu phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế trong nước như ciment, thủy điện, thép,… phù hợp với quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp này đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020.
3. Về phát triển kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng và kinh doanh địa ốc: Đầu tư cơ sở hạ tầng 5 – 6 khu công nghiệp có diện tích từ 2.500 – 3.000 ha, xây dựng khu dân cư quy mô từ 300 – 500 ha, xây dựng các cao ốc văn phòng, nhà ở và chung cư với quy mô từ 60.000 – 80.000 m2/năm. Giai đoạn sau năm 2010 hàng năm đầu tư phát triển trung bình 300 ha khu công nghiệp, 50 – 70 ha khu dân cư, 20.000 – 30.000 m2 chung cư, cao ốc văn phòng.
Ngành dịch vụ và ngành khác: Đa dạng và mở rộng quy mô dịch vụ tài chính, dịch vụ du lịch, nâng cao chất lượng các dịch vụ như: quỹ đầu tư, tài chính, ngân hàng, bệnh viện, đào tạo nghề, nghiên cứu khoa học có liên quan đến ngành cao su và được đầu tư mạnh vào giai đoạn 2015.
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:
1. Về đất đai: Tiến hành rà soát lại quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của toàn Tổng công ty theo quy định tại Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh. Quản lý chặt chẽ, sử dụng có hiệu quả đất đai được giao hoặc thuê. Hạn chế tối đa việc chuyển đổi diện tích cao su đã định hình có năng suất cao sang trồng cây trồng khác và mục đích sử dụng khác. Việc thu hồi đất trồng cây cao su do chuyển mục đích sử dụng đất phải có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, khi bồi thường phải theo đúng giá trị vườn cây sát giá thị trường.
2. Về thị trường: tăng cường xúc tiến thương mại, duy trì thị trường hiện có; khai thác, mở thêm thị trường mới; coi trọng thị trường trong nước, nhất là ngành công nghiệp sử dụng nguyên liệu cao su.
3. Về sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp: Thực hiện sắp xếp, đổi mới và phát triển các doanh nghiệp đơn vị thành viên theo lộ trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 240/QĐ-TTg ngày 4 tháng 3 năm 2003, đồng thời đẩy mạnh trong giai đoạn 2006-2010, trọng tâm là cổ phần hóa các đơn vị trực thuộc. Đối với các dự án phát triển trồng mới cao su phải thành lập công ty cổ phần để làm chủ đầu tư triển khai thực hiện. Thực hiện các giải pháp đồng bộ để Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam hoạt động có hiệu quả, phát triển bền vững ngay sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Về nguồn vốn: Có giải pháp cụ thể huy động tổng hợp nhiều nguồn vốn để đầu tư bao gồm: nguồn vốn hình thành từ việc cổ phần hóa các công ty cao su (bao gồm cả phát hành cổ phiếu), lợi nhuận và khấu hao của các công ty cao su, vốn vay trong nước và nước ngoài để đầu tư phát triển. Nguồn vốn tự có của Tổng công ty phải có tối thiểu 30% tổng vốn đầu tư của từng dự án. Đối với dự án ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc, vùng biên giới tuỳ theo điều kiện ngân sách hàng năm có sự hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng để phát triển cao su và ổn định đời sống của đồng bào dân tộc tại chỗ.

Content:
Công nghiệp khác: tham gia đầu tư vào các ngành sản xuất công nghiệp thiết yếu phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế trong nước như ciment, thủy điện, thép,… phù hợp với quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp này đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020.
3. Về phát triển kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng và kinh doanh địa ốc: Đầu tư cơ sở hạ tầng 5 – 6 khu công nghiệp có diện tích từ 2.500 – 3.000 ha, xây dựng khu dân cư quy mô từ 300 – 500 ha, xây dựng các cao ốc văn phòng, nhà ở và chung cư với quy mô từ 60.000 – 80.000 m2/năm. Giai đoạn sau năm 2010 hàng năm đầu tư phát triển trung bình 300 ha khu công nghiệp, 50 – 70 ha khu dân cư, 20.000 – 30.000 m2 chung cư, cao ốc văn phòng.
Ngành dịch vụ và ngành khác: Đa dạng và mở rộng quy mô dịch vụ tài chính, dịch vụ du lịch, nâng cao chất lượng các dịch vụ như: quỹ đầu tư, tài chính, ngân hàng, bệnh viện, đào tạo nghề, nghiên cứu khoa học có liên quan đến ngành cao su và được đầu tư mạnh vào giai đoạn 2015.
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:
1. Về đất đai: Tiến hành rà soát lại quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của toàn Tổng công ty theo quy định tại Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh. Quản lý chặt chẽ, sử dụng có hiệu quả đất đai được giao hoặc thuê. Hạn chế tối đa việc chuyển đổi diện tích cao su đã định hình có năng suất cao sang trồng cây trồng khác và mục đích sử dụng khác. Việc thu hồi đất trồng cây cao su do chuyển mục đích sử dụng đất phải có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, khi bồi thường phải theo đúng giá trị vườn cây sát giá thị trường.
2. Về thị trường: tăng cường xúc tiến thương mại, duy trì thị trường hiện có; khai thác, mở thêm thị trường mới; coi trọng thị trường trong nước, nhất là ngành công nghiệp sử dụng nguyên liệu cao su.
3. Về sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp: Thực hiện sắp xếp, đổi mới và phát triển các doanh nghiệp đơn vị thành viên theo lộ trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 240/QĐ-TTg ngày 4 tháng 3 năm 2003, đồng thời đẩy mạnh trong giai đoạn 2006-2010, trọng tâm là cổ phần hóa các đơn vị trực thuộc. Đối với các dự án phát triển trồng mới cao su phải thành lập công ty cổ phần để làm chủ đầu tư triển khai thực hiện. Thực hiện các giải pháp đồng bộ để Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam hoạt động có hiệu quả, phát triển bền vững ngay sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Về nguồn vốn: Có giải pháp cụ thể huy động tổng hợp nhiều nguồn vốn để đầu tư bao gồm: nguồn vốn hình thành từ việc cổ phần hóa các công ty cao su (bao gồm cả phát hành cổ phiếu), lợi nhuận và khấu hao của các công ty cao su, vốn vay trong nước và nước ngoài để đầu tư phát triển. Nguồn vốn tự có của Tổng công ty phải có tối thiểu 30% tổng vốn đầu tư của từng dự án. Đối với dự án ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc, vùng biên giới tuỳ theo điều kiện ngân sách hàng năm có sự hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng để phát triển cao su và ổn định đời sống của đồng bào dân tộc tại chỗ.