Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 2362/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch sản xuất muối Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "2362/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "2362/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "2362/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "2362/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "2362/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 2362/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch sản xuất muối Bình Thuận

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Sản xuất và Chế biến muối tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát:
- Xác định nhiệm vụ sản xuất, chế biến và lưu thông muối của tỉnh Bình Thuận nằm trong kế hoạch tổng thể chung của toàn quốc từ nay đến năm 2015 và tầm nhìn 2020; đảm bảo đủ muối đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong sinh hoạt của nhân dân, làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, từng bước thay thế nhập khẩu và xuất khẩu những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh;
- Phát huy lợi thế tự nhiên ở các khu quy hoạch muối hiện có, đầu tư nâng cấp, cải tạo, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất trên đơn vị diện tích và năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm để đạt được giá cạnh tranh, đồng thời phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường. Công nghệ sản xuất cần cải tiến, thay đổi theo hướng công nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu cho ngành công nghiệp hóa chất và ngành công nghiệp chế biến;
- Phát triển sản xuất, chế biến muối đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái bền vững. Đối với 2 đồng muối Thông Thuận, Vĩnh Hảo và các cơ sở chế biến muối đã được phê duyệt tại quy hoạch này, nếu quy trình sản xuất, vận hành không đáp ứng các yêu cầu về môi trường (thấm lậu, không có hệ thống công trình xử lý nước thải,...) thì kiên quyết điều chỉnh đưa ra khỏi quy hoạch, chuyển sang mục đích sản xuất khác thay đổi công nghệ ít bị gây ô nhiễm môi trường, hoặc thu hẹp quy mô diện tích, đảm bảo sản xuất, chế biến muối bền vững, hiệu quả;
- Đối với các đồng muối sản xuất thủ công, truyền thống tập trung đầu tư về hạ tầng, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, đồng thời gắn với mục tiêu xây dựng nông thôn mới để nâng cao đời sống của diêm dân. Áp dụng các biện pháp, chính sách hỗ trợ để đảm bảo sản xuất muối có hiệu quả kinh tế và bền vững, giải quyết việc làm ổn định cho diêm dân và những người lao động làm trong ngành muối, nâng mức sống của người làm muối đạt mức sống trung bình của người dân nông thôn trong vùng, tiến tới có mức sống cao hơn;
- Phấn đấu đến năm 2015 nâng tỷ lệ chế biến muối công nghiệp sang muối tinh đạt 100%, không còn sản phẩm muối thô.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Ổn định diện tích sản xuất muối công nghiệp và đồng muối hiện có của diêm dân; quy hoạch mở rộng đồng muối phần diện tích 18,5 ha thuộc khu vực xã Chí Công. Đưa tổng diện tích quy hoạch đến năm 2015 và 2020 là 975 ha, trong đó: Tuy Phong 865 ha, Hàm Thuận Nam 110 ha.

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2015

Năm 2020

1. Diện tích SX muối toàn tỉnh

ha

975.0

975.0

- Muối thủ công của diêm dân

ha

130.5

80.5

- DT SX muối công nghiệp

ha

717.0

717

- Diện tích SX muối sạch

ha

127.5

177.5

- Tăng năng suất sản xuất muối thủ công bình quân từ 70 - 80 tấn/ha (2010) lên 90 tấn/ha (đến 2015) và 100 tấn/ha (đến 2020). Đối với ruộng có ứng dụng vật liệu mới năng suất bình quân từ 150 tấn/ha lên 170 tấn/ha vào năm 2015; và 180 tấn/ha vào năm 2020;

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2015

Năm 2020

2. Năng suất muối

- Muối SX thủ công

Tấn/ha

90

100

- Muối công nghiệp

Tấn/ha

120

140

- Muối sạch

Tấn/ha

170

180

- Tổng sản lượng muối toàn tỉnh đến năm 2015 là 119.460 tấn. Đến năm 2020 sản lượng muối đạt 140.380 tấn. Kết hợp sản xuất muối với nuôi trồng thủy sản như actemia, cá kèo… để nâng cao thu nhập trên một đơn vị diện tích;

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2015

Năm 2020

Content:
Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát:
- Xác định nhiệm vụ sản xuất, chế biến và lưu thông muối của tỉnh Bình Thuận nằm trong kế hoạch tổng thể chung của toàn quốc từ nay đến năm 2015 và tầm nhìn 2020; đảm bảo đủ muối đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong sinh hoạt của nhân dân, làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, từng bước thay thế nhập khẩu và xuất khẩu những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh;
- Phát huy lợi thế tự nhiên ở các khu quy hoạch muối hiện có, đầu tư nâng cấp, cải tạo, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất trên đơn vị diện tích và năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm để đạt được giá cạnh tranh, đồng thời phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường. Công nghệ sản xuất cần cải tiến, thay đổi theo hướng công nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu cho ngành công nghiệp hóa chất và ngành công nghiệp chế biến;
- Phát triển sản xuất, chế biến muối đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái bền vững. Đối với 2 đồng muối Thông Thuận, Vĩnh Hảo và các cơ sở chế biến muối đã được phê duyệt tại quy hoạch này, nếu quy trình sản xuất, vận hành không đáp ứng các yêu cầu về môi trường (thấm lậu, không có hệ thống công trình xử lý nước thải,...) thì kiên quyết điều chỉnh đưa ra khỏi quy hoạch, chuyển sang mục đích sản xuất khác thay đổi công nghệ ít bị gây ô nhiễm môi trường, hoặc thu hẹp quy mô diện tích, đảm bảo sản xuất, chế biến muối bền vững, hiệu quả;
- Đối với các đồng muối sản xuất thủ công, truyền thống tập trung đầu tư về hạ tầng, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, đồng thời gắn với mục tiêu xây dựng nông thôn mới để nâng cao đời sống của diêm dân. Áp dụng các biện pháp, chính sách hỗ trợ để đảm bảo sản xuất muối có hiệu quả kinh tế và bền vững, giải quyết việc làm ổn định cho diêm dân và những người lao động làm trong ngành muối, nâng mức sống của người làm muối đạt mức sống trung bình của người dân nông thôn trong vùng, tiến tới có mức sống cao hơn;
- Phấn đấu đến năm 2015 nâng tỷ lệ chế biến muối công nghiệp sang muối tinh đạt 100%, không còn sản phẩm muối thô.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Ổn định diện tích sản xuất muối công nghiệp và đồng muối hiện có của diêm dân; quy hoạch mở rộng đồng muối phần diện tích 18,5 ha thuộc khu vực xã Chí Công. Đưa tổng diện tích quy hoạch đến năm 2015 và 2020 là 975 ha, trong đó: Tuy Phong 865 ha, Hàm Thuận Nam 110 ha.

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2015

Năm 2020

1. Diện tích SX muối toàn tỉnh

ha

975.0

975.0

- Muối thủ công của diêm dân

ha

130.5

80.5

- DT SX muối công nghiệp

ha

717.0

717

- Diện tích SX muối sạch

ha

127.5

177.5

- Tăng năng suất sản xuất muối thủ công bình quân từ 70 - 80 tấn/ha (2010) lên 90 tấn/ha (đến 2015) và 100 tấn/ha (đến 2020). Đối với ruộng có ứng dụng vật liệu mới năng suất bình quân từ 150 tấn/ha lên 170 tấn/ha vào năm 2015; và 180 tấn/ha vào năm 2020;

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2015

Năm 2020

Năng suất muối

- Muối SX thủ công

Tấn/ha

90

100

- Muối công nghiệp

Tấn/ha

120

140

- Muối sạch

Tấn/ha

170

180

- Tổng sản lượng muối toàn tỉnh đến năm 2015 là 119.460 tấn. Đến năm 2020 sản lượng muối đạt 140.380 tấn. Kết hợp sản xuất muối với nuôi trồng thủy sản như actemia, cá kèo… để nâng cao thu nhập trên một đơn vị diện tích;

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2015

Năm 2020