Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 36/2020/QĐ-UBND bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước tỉnh Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/10/2020", "sign_number": "36/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/10/2020", "sign_number": "36/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/10/2020", "sign_number": "36/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/10/2020", "sign_number": "36/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/10/2020", "sign_number": "36/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 36/2020/QĐ-UBND bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước tỉnh Lâm Đồng

Điều 2. Bảng giá và nguyên tắc tính toán
...
2. Nguyên tắc và cách tính giá cho thuê nhà ở:
Nguyên tắc áp dụng các hệ số để tính giá cho thuê và tiền thuê nhà phải trả thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2008/TT-BXD ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng, cụ thể:
2.1. Giá cho thuê nhà ở đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này được điều chỉnh tăng (+) hoặc giảm (-) với các hệ số theo nguyên tắc biệt thự các hạng và nhà ở các cấp, áp dụng tối đa không vượt quá 04 hệ số được quy định sau đây:
2.1.1. Hệ số cấp đô thị (K1):

Loại đô thị

Đặc biệt, loại I

Loại II

Loại III

Loại IV

Loại V

Hệ số K1

0,00

-0,05

-0,10

-0,15

-0,2

- Thành phố Đà Lạt (đô thị loại I): K1 = 0,00
- Thành phố Bảo Lộc (đô thị loại III): K1 = - 0,10
- Thị trấn Liên Nghĩa huyện Đức Trọng (đô thị loại IV): K1 = - 0,15
- Các huyện còn lại (có các đô thị loại V): K1 = - 0,2
Trong trường hợp các huyện, thành phố có sự thay đổi về cấp, loại đô thị thì việc áp dụng hệ số K1 đối với các khu vực thay đổi sẽ được điều chỉnh theo quy định tại bảng trên.
2.1.2. Hệ số vị trí xét theo khu vực (K2); hệ số tầng cao (K3); hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4): Áp dụng theo quy định tại Thông tư số 11/2008/TT-BXD ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng.
2.2. Đơn giá cho thuê 01 m2 diện tích sử dụng nhà ở:
Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng/tháng

Giá cho thuê nhà ở (biệt thự hoặc nhà ở các cấp)

=

Giá nhà của cấp hạng nhà tương ứng (quy định tại Điều 2 Quyết định này)

x

1 + Tổng các hệ số áp dụng theo điều kiện nhà ở cho thuê (quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 2 nêu trên)

2.3. Tiền thuê nhà phải trả hàng tháng:
Đơn vị tính: đồng

Tiền thuê phải trả cho toàn bộ diện tích sử dụng

=

Giá cho thuê nhà ở (quy định tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 2 nêu trên)

x

Toàn bộ diện tích sử dụng của từng loại nhà tương ứng với giá cho thuê

Content:
Nguyên tắc và cách tính giá cho thuê nhà ở:
Nguyên tắc áp dụng các hệ số để tính giá cho thuê và tiền thuê nhà phải trả thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2008/TT-BXD ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng, cụ thể:
2.1. Giá cho thuê nhà ở đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này được điều chỉnh tăng (+) hoặc giảm (-) với các hệ số theo nguyên tắc biệt thự các hạng và nhà ở các cấp, áp dụng tối đa không vượt quá 04 hệ số được quy định sau đây:
2.1.1. Hệ số cấp đô thị (K1):

Loại đô thị

Đặc biệt, loại I

Loại II

Loại III

Loại IV

Loại V

Hệ số K1

0,00

-0,05

-0,10

-0,15

-0,2

- Thành phố Đà Lạt (đô thị loại I): K1 = 0,00
- Thành phố Bảo Lộc (đô thị loại III): K1 = - 0,10
- Thị trấn Liên Nghĩa huyện Đức Trọng (đô thị loại IV): K1 = - 0,15
- Các huyện còn lại (có các đô thị loại V): K1 = - 0,2
Trong trường hợp các huyện, thành phố có sự thay đổi về cấp, loại đô thị thì việc áp dụng hệ số K1 đối với các khu vực thay đổi sẽ được điều chỉnh theo quy định tại bảng trên.
2.1.Hệ số vị trí xét theo khu vực (K2); hệ số tầng cao (K3); hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4): Áp dụng theo quy định tại Thông tư số 11/2008/TT-BXD ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng.
2.Đơn giá cho thuê 01 m2 diện tích sử dụng nhà ở:
Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng/tháng

Giá cho thuê nhà ở (biệt thự hoặc nhà ở các cấp)

=

Giá nhà của cấp hạng nhà tương ứng (quy định tại Điều 2 Quyết định này)

x

1 + Tổng các hệ số áp dụng theo điều kiện nhà ở cho thuê (quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 2 nêu trên)

2.3. Tiền thuê nhà phải trả hàng tháng:
Đơn vị tính: đồng

Tiền thuê phải trả cho toàn bộ diện tích sử dụng

=

Giá cho thuê nhà ở (quy định tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 2 nêu trên)

x

Toàn bộ diện tích sử dụng của từng loại nhà tương ứng với giá cho thuê