Document: Điều 4 Quyết định 1051/QĐ-UBND 2017 tổ chức thực hiện dự toán ngân sách địa phương Quảng Ngãi 2018

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "1051/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "1051/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "1051/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "1051/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "1051/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 1051/QĐ-UBND 2017 tổ chức thực hiện dự toán ngân sách địa phương Quảng Ngãi 2018 có nội dung như sau:

Điều 4. Thực hiện cơ chế tài chính tạo nguồn để thực hiện chế độ tiền lương, trợ cấp trong năm 2017
1. Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố khi phân bổ và giao dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc, cho ngân sách cấp dưới phải xác định dành tiết kiệm 10% chi thường xuyên năm 2017 (không kể các khoản chi tiền lương, có tính chất lương) theo quy định để tạo nguồn cải cách tiền lương đảm bảo không thấp hơn mức UBND tỉnh đã giao.
2. Ngoài tiết kiệm 10% chi thường xuyên nêu trên, thực hiện tiết kiệm thêm 3% số chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) ngay từ khâu dự toán và giữ lại phần tiết kiệm này ở ngân sách tỉnh để bố trí thực hiện chính sách: tuyển chọn học sinh, sinh viên tỉnh Quảng Ngãi cử đi đào tạo trong và ngoài nước giai đoạn 2016 - 2020 và những năm tiếp theo; thu hút ưu đãi nguồn nhân lực chất lượng cao đến công tác, làm việc tại tỉnh.
3. Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2018 của các huyện, thành phố bao gồm:
a) 50% tăng thu ngân sách huyện, thành phố năm 2017 thực hiện so với dự toán (không kể thu tiền sử dụng đất) được UBND tỉnh giao.
b) 50% tăng thu ngân sách huyện, thành phố dự toán năm 2018 so với dự toán năm 2017 (không kể thu tiền sử dụng đất) được UBND tỉnh giao.
c) 10% tiết kiệm chi thường xuyên (không kể tiền lương, có tính chất lượng) dự toán năm 2018 đã được cấp có thẩm quyền giao.
d) Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2018. Riêng ngành y tế sử dụng tối thiểu 35%. Phạm vi trích số thu được để lại được thực hiện theo quy định riêng của Bộ Tài chính về nhu cầu và nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2018.
đ) Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2017 trở về trước chưa sử dụng chuyển sang.
4. UBND các huyện, thành phố sau khi thực hiện các biện pháp tạo nguồn như trên mà không đủ nguồn thì ngân sách tỉnh hỗ trợ để đảm bảo nguồn thực hiện.

Content:
Điều 4. Thực hiện cơ chế tài chính tạo nguồn để thực hiện chế độ tiền lương, trợ cấp trong năm 2017
1. Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố khi phân bổ và giao dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc, cho ngân sách cấp dưới phải xác định dành tiết kiệm 10% chi thường xuyên năm 2017 (không kể các khoản chi tiền lương, có tính chất lương) theo quy định để tạo nguồn cải cách tiền lương đảm bảo không thấp hơn mức UBND tỉnh đã giao.
2. Ngoài tiết kiệm 10% chi thường xuyên nêu trên, thực hiện tiết kiệm thêm 3% số chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) ngay từ khâu dự toán và giữ lại phần tiết kiệm này ở ngân sách tỉnh để bố trí thực hiện chính sách: tuyển chọn học sinh, sinh viên tỉnh Quảng Ngãi cử đi đào tạo trong và ngoài nước giai đoạn 2016 - 2020 và những năm tiếp theo; thu hút ưu đãi nguồn nhân lực chất lượng cao đến công tác, làm việc tại tỉnh.
3. Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2018 của các huyện, thành phố bao gồm:
a) 50% tăng thu ngân sách huyện, thành phố năm 2017 thực hiện so với dự toán (không kể thu tiền sử dụng đất) được UBND tỉnh giao.
b) 50% tăng thu ngân sách huyện, thành phố dự toán năm 2018 so với dự toán năm 2017 (không kể thu tiền sử dụng đất) được UBND tỉnh giao.
c) 10% tiết kiệm chi thường xuyên (không kể tiền lương, có tính chất lượng) dự toán năm 2018 đã được cấp có thẩm quyền giao.
d) Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2018. Riêng ngành y tế sử dụng tối thiểu 35%. Phạm vi trích số thu được để lại được thực hiện theo quy định riêng của Bộ Tài chính về nhu cầu và nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2018.
đ) Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2017 trở về trước chưa sử dụng chuyển sang.
4. UBND các huyện, thành phố sau khi thực hiện các biện pháp tạo nguồn như trên mà không đủ nguồn thì ngân sách tỉnh hỗ trợ để đảm bảo nguồn thực hiện.