Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 229/2004/QĐ-UB số lượng chế độ phụ cấp hàng tháng cán bộ không chuyên trách Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "31/12/2004", "sign_number": "229/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Công Ngọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "31/12/2004", "sign_number": "229/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Công Ngọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "31/12/2004", "sign_number": "229/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Công Ngọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "31/12/2004", "sign_number": "229/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Công Ngọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "31/12/2004", "sign_number": "229/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Công Ngọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 229/2004/QĐ-UB số lượng chế độ phụ cấp hàng tháng cán bộ không chuyên trách Bắc Ninh

Điều 2. : Quy định chế độ phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và thôn, tổ dân phố, như sau:
...
2. Đối với cán bộ thôn, tổ dân phố:
Nguyên tắc chung: Đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, Bí thư Chi bộ thôn, Bí thư Chi bộ Tổ dân phố mức phụ cấp bằng 45%, 50%, 55% lương hàng tháng của chức danh Chủ tịch UBND cấp xã cùng loại. Đối với Công an viên thôn mức phụ cấp hàng tháng bằng 60% phụ cấp của Trưởng thôn cùng loại.
- Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư Chi bộ thôn, Bí thư Chi bộ tổ dân phố: Hưởng phụ cấp hệ số 0.85 (đối với thôn, tổ dân phố loại 3); 095 (đối với thôn, tổ dân phố loại 2); 1.045 (đối với thôn, tổ dân phố loại 1) mức lương tối thiểu.
- Công an viên thôn: Hưởng phụ cấp hệ số 0.513 (đối với thôn loại3); 0.57 (đối với thôn loại 2); 0.627 (đối với thôn loại 1) mức lương tối thiểu.
- Chi hội trưởng các đoàn thể ở thôn, tổ dân phố (Mặt trận Tổ quốc, Thanh niên, Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh): Hưởng phụ cấp hệ số 0.2 mức lương tối thiểu.

Content:
Đối với cán bộ thôn, tổ dân phố:
Nguyên tắc chung: Đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, Bí thư Chi bộ thôn, Bí thư Chi bộ Tổ dân phố mức phụ cấp bằng 45%, 50%, 55% lương hàng tháng của chức danh Chủ tịch UBND cấp xã cùng loại. Đối với Công an viên thôn mức phụ cấp hàng tháng bằng 60% phụ cấp của Trưởng thôn cùng loại.
- Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư Chi bộ thôn, Bí thư Chi bộ tổ dân phố: Hưởng phụ cấp hệ số 0.85 (đối với thôn, tổ dân phố loại 3); 095 (đối với thôn, tổ dân phố loại 2); 1.045 (đối với thôn, tổ dân phố loại 1) mức lương tối thiểu.
- Công an viên thôn: Hưởng phụ cấp hệ số 0.513 (đối với thôn loại3); 0.57 (đối với thôn loại 2); 0.627 (đối với thôn loại 1) mức lương tối thiểu.
- Chi hội trưởng các đoàn thể ở thôn, tổ dân phố (Mặt trận Tổ quốc, Thanh niên, Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh): Hưởng phụ cấp hệ số 0.2 mức lương tối thiểu.