Document: Điều 1 Quyết định 13/2014/QĐ-UBND kinh phí cải tạo lớp đất mặt khi chuyển đổi đất trồng lúa Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "07/05/2014", "sign_number": "13/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "07/05/2014", "sign_number": "13/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "07/05/2014", "sign_number": "13/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "07/05/2014", "sign_number": "13/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "07/05/2014", "sign_number": "13/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 13/2014/QĐ-UBND kinh phí cải tạo lớp đất mặt khi chuyển đổi đất trồng lúa Trà Vinh có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định tạm thời mức kinh phí cải tạo lớp đất mặt khi chuyển đổi đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định tạm thời về mức kinh phí cải tạo lớp đất mặt khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
2. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến việc thực hiện chuyển mục đích sử dụng quỹ đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp.
3. Mức kinh phí cải tạo lớp đất mặt
Mức kinh phí cải tạo lớp đất mặt áp dụng chung cho tất cả các loại đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh khi chuyển sang mục đích phi nông nghiệp là 14.700 đồng/m2 (147.000.000 đồng/ha).
4. Quản lý và sử dụng kinh phí
Hàng năm, căn cứ số kinh phí phát triển đất trồng lúa do các tổ chức, cá nhân được giao đất nộp vào ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ để thực hiện khai hoang, phục hóa, cải tạo các vùng đất trồng lúa kém chất lượng, đất trồng trọt khác bù bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng theo phương án được duyệt.
5. Tổ chức thực hiện
Các ngành, các cấp, các đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh phù hợp.

Content:
Điều 1. Quy định tạm thời mức kinh phí cải tạo lớp đất mặt khi chuyển đổi đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định tạm thời về mức kinh phí cải tạo lớp đất mặt khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
2. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến việc thực hiện chuyển mục đích sử dụng quỹ đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp.
3. Mức kinh phí cải tạo lớp đất mặt
Mức kinh phí cải tạo lớp đất mặt áp dụng chung cho tất cả các loại đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh khi chuyển sang mục đích phi nông nghiệp là 14.700 đồng/m2 (147.000.000 đồng/ha).
4. Quản lý và sử dụng kinh phí
Hàng năm, căn cứ số kinh phí phát triển đất trồng lúa do các tổ chức, cá nhân được giao đất nộp vào ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ để thực hiện khai hoang, phục hóa, cải tạo các vùng đất trồng lúa kém chất lượng, đất trồng trọt khác bù bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng theo phương án được duyệt.
5. Tổ chức thực hiện
Các ngành, các cấp, các đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh phù hợp.