Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 2038/QĐ-UBND.NN 2009 quy hoạch phát triển đàn trâu bò Nghệ An 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/05/2009", "sign_number": "2038/QĐ-UBND.NN", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/05/2009", "sign_number": "2038/QĐ-UBND.NN", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/05/2009", "sign_number": "2038/QĐ-UBND.NN", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/05/2009", "sign_number": "2038/QĐ-UBND.NN", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/05/2009", "sign_number": "2038/QĐ-UBND.NN", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 2038/QĐ-UBND.NN 2009 quy hoạch phát triển đàn trâu bò Nghệ An 2015 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển đàn trâu, bò trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2015, có tính đến năm 2020, gồm những nội dung sau:
...
3. Phương án bố trí quy hoạch:
3.1. Xác định phương thức, hình thức và quy mô phát triển chăn nuôi trâu bò:
- Phương thức chăn nuôi: Nuôi đầu tư thâm canh và bán thâm canh là chủ yếu có kết hợp chăn nuôi truyền thống được áp dụng tiến bộ KHKT.
- Hình thức chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi trang trại quy mô vừa và lớn kết hợp chăn nuôi theo hình thức nông hộ.
- Quy mô phát triển chăn nuôi trang trại: theo tiêu chí trang trại tại Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK ngày 23 /6/2000 của Bộ NN & PTNT.
3.2. Quy hoạch đối tượng nuôi theo từng vùng sinh thái:
- Quy hoạch chăn nuôi trâu tập trung tại các huyện:
+ Vùng Tây Bắc: huyện Nghĩa Đàn, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp;
+ Vùng Tây Nam: huyện Con Cuông, một số xã phía Tây Bắc của huyện Anh Sơn;
+ Vùng núi thấp: huyện Thanh Chương, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn;
+ Vùng Đồng bằng: huyện Yên Thành, phía tây huyện Quỳnh Lưu.
- Quy hoạch vùng chăn nuôi bò:
+ Vùng chăn nuôi Bò lai:
Tại các huyện núi cao nuôi bò lai có 25 %- 37,5% máu Zebu;
Tại các huyện vùng núi thấp nuôi bò lai có ≥50 % máu Zebu;
Tại các huyện đồng bằng, các xã đồng bằng, các xã khu vực 1 của huyện Tân Kỳ, Anh Sơn, Quỳ Hợp, nuôi bò lai có từ 50 - 75% máu Zebu trở lên.
+ Vùng chăn nuôi bò hướng chuyên thịt, vỗ béo bò thịt: các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn, Đô Lương, Nghi Lộc, Diễn Châu, Quỳnh Lưu; các xã đồng bằng của huyện Thanh Chương, Tân Kỳ, Anh Sơn, Nghĩa Đàn, thị Xã Thái Hoà, thành phố Vinh.
+ Nuôi bò sữa: huyện Nghĩa Đàn, thị xã Thái Hoà và vùng phụ cận. Các xã vùng tây của huyện Quỳnh Lưu, huyện Nghi Lộc, thị xã Cửa Lò.
- Quy hoạch vùng cải tạo giống:
+ Vùng áp dụng truyền tinh nhân tạo: Các huyện đồng bằng; các xã đồng bằng của huyện miền núi thấp.
+ Vùng sử dụng bò đực giống nhảy trực tiếp: Các huyện, xã miền núi.
3.3. Quy hoạch phát triển tổng đàn trâu bò toàn tỉnh:

TT

Huyện

Thực hiện 2007

2010

2015

2020

Trâu

Bò

Trâu

Bò

Trâu

Bò

Trâu

Bò

Toàn tỉnh

292.231

445.304

328.000

672.000

360.000

840.000

394.200

1.005.800

I

Đồng bằng

87.386

213.024

97.560

316.850

105.050

402.570

113.050

489.700

1

T/P Vinh

1.080

Content:
Phương án bố trí quy hoạch:
3.1. Xác định phương thức, hình thức và quy mô phát triển chăn nuôi trâu bò:
- Phương thức chăn nuôi: Nuôi đầu tư thâm canh và bán thâm canh là chủ yếu có kết hợp chăn nuôi truyền thống được áp dụng tiến bộ KHKT.
- Hình thức chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi trang trại quy mô vừa và lớn kết hợp chăn nuôi theo hình thức nông hộ.
- Quy mô phát triển chăn nuôi trang trại: theo tiêu chí trang trại tại Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK ngày 23 /6/2000 của Bộ NN & PTNT.
3.2. Quy hoạch đối tượng nuôi theo từng vùng sinh thái:
- Quy hoạch chăn nuôi trâu tập trung tại các huyện:
+ Vùng Tây Bắc: huyện Nghĩa Đàn, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp;
+ Vùng Tây Nam: huyện Con Cuông, một số xã phía Tây Bắc của huyện Anh Sơn;
+ Vùng núi thấp: huyện Thanh Chương, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn;
+ Vùng Đồng bằng: huyện Yên Thành, phía tây huyện Quỳnh Lưu.
- Quy hoạch vùng chăn nuôi bò:
+ Vùng chăn nuôi Bò lai:
Tại các huyện núi cao nuôi bò lai có 25 %- 37,5% máu Zebu;
Tại các huyện vùng núi thấp nuôi bò lai có ≥50 % máu Zebu;
Tại các huyện đồng bằng, các xã đồng bằng, các xã khu vực 1 của huyện Tân Kỳ, Anh Sơn, Quỳ Hợp, nuôi bò lai có từ 50 - 75% máu Zebu trở lên.
+ Vùng chăn nuôi bò hướng chuyên thịt, vỗ béo bò thịt: các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn, Đô Lương, Nghi Lộc, Diễn Châu, Quỳnh Lưu; các xã đồng bằng của huyện Thanh Chương, Tân Kỳ, Anh Sơn, Nghĩa Đàn, thị Xã Thái Hoà, thành phố Vinh.
+ Nuôi bò sữa: huyện Nghĩa Đàn, thị xã Thái Hoà và vùng phụ cận. Các xã vùng tây của huyện Quỳnh Lưu, huyện Nghi Lộc, thị xã Cửa Lò.
- Quy hoạch vùng cải tạo giống:
+ Vùng áp dụng truyền tinh nhân tạo: Các huyện đồng bằng; các xã đồng bằng của huyện miền núi thấp.
+ Vùng sử dụng bò đực giống nhảy trực tiếp: Các huyện, xã miền núi.
3.Quy hoạch phát triển tổng đàn trâu bò toàn tỉnh:

TT

Huyện

Thực hiện 2007

2010

2015

2020

Trâu

Bò

Trâu

Bò

Trâu

Bò

Trâu

Bò

Toàn tỉnh

292.231

445.304

328.000

672.000

360.000

840.000

394.200

1.005.800

I

Đồng bằng

87.386

213.024

97.560

316.850

105.050

402.570

113.050

489.700

1

T/P Vinh

1.080