Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1184/QĐ-UBND 2014 kế hoạch bảo vệ phát triển rừng Bà Rịa Vũng Tàu đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/06/2014", "sign_number": "1184/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/06/2014", "sign_number": "1184/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/06/2014", "sign_number": "1184/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/06/2014", "sign_number": "1184/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/06/2014", "sign_number": "1184/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1184/QĐ-UBND 2014 kế hoạch bảo vệ phát triển rừng Bà Rịa Vũng Tàu đến 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Nhiệm vụ:
...
c) Môi trường:
- Bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học nhằm đóng góp có hiệu quả cho phòng hộ ven biển và đô thị, giảm nhẹ thiên tai, chống xói mòn, giữ nguồn nước, bảo vệ môi trường sống và tạo nguồn thu từ các dịch vụ môi trường (phí môi trường, giảm khí thải C02, du lịch sinh thái...).
- Đảm bảo độ che phủ của rừng vào năm 2015 trên 13% (độ che phủ tính cả cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm là 44%), và nâng cao độ che phủ năm 2020 đạt 15 -17,0% (độ che phủ tính cả cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm là 52%).
- Đến năm 2015, trồng mới 108,3 ha rừng phòng hộ và rừng đặc dụng; 257,5 ha cho giai đoạn sau.
- Giảm thiểu đến mức thấp nhất các vụ vi phạm vào rừng, hạn chế canh tác nương rẫy trên đất lâm nghiệp.

Content:
Môi trường:
- Bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học nhằm đóng góp có hiệu quả cho phòng hộ ven biển và đô thị, giảm nhẹ thiên tai, chống xói mòn, giữ nguồn nước, bảo vệ môi trường sống và tạo nguồn thu từ các dịch vụ môi trường (phí môi trường, giảm khí thải C02, du lịch sinh thái...).
- Đảm bảo độ che phủ của rừng vào năm 2015 trên 13% (độ che phủ tính cả cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm là 44%), và nâng cao độ che phủ năm 2020 đạt 15 -17,0% (độ che phủ tính cả cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm là 52%).
- Đến năm 2015, trồng mới 108,3 ha rừng phòng hộ và rừng đặc dụng; 257,5 ha cho giai đoạn sau.
- Giảm thiểu đến mức thấp nhất các vụ vi phạm vào rừng, hạn chế canh tác nương rẫy trên đất lâm nghiệp.