Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 871/QĐ-UBND 2017 phê duyệt quy hoạch hệ thống bến xe mạng lưới tuyến vận tải Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "17/05/2017", "sign_number": "871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "17/05/2017", "sign_number": "871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "17/05/2017", "sign_number": "871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "17/05/2017", "sign_number": "871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "17/05/2017", "sign_number": "871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 871/QĐ-UBND 2017 phê duyệt quy hoạch hệ thống bến xe mạng lưới tuyến vận tải Hà Giang

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch hệ thống bến xe và mạng lưới tuyến vận tải hành khách tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 như sau:
...
7. Giải pháp thực hiện quy hoạch.
a) Giải pháp về vốn đầu tư:
- Các quyết định đầu tư cho hệ thống bến xe, hệ thống điểm dừng đỗ cho tuyến vận tải cố định, vận tải taxi trên địa bàn tỉnh căn cứ vào quy hoạch phát triển hệ thống giao thông vận tải được Chính phủ, UBND tỉnh phê duyệt và các định mức hiện hành.
- Huy động vốn đầu tư từ các nguồn vốn trái phiếu Chính phủ; vốn B.O.T; vốn viện trợ, vốn vay ODA; vốn tín dụng và các nguồn vốn khác.
- Khuyến khích đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư, đặc biệt nguồn vốn xã hội hóa trong đầu tư xây dựng; điểm dừng tại các bến xe, các vị trí dừng đỗ công cộng trên các tuyến đường giao thông là công trình hạ tầng phục vụ chung cho vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh và liên tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước.
- Vốn đầu tư cho phương tiện và gara là vốn xã hội hóa của doanh nghiệp, hợp tác xã.
b) Giải pháp về khoa học kỹ thuật:
- Khuyến khích áp dụng công nghệ, vật liệu mới vào xây dựng; áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành; xây dựng các trung tâm kiểm định, quản lý chất lượng xây lắp công trình.
- Hợp tác chặt chẽ với các viện nghiên cứu, các trường đại học để thực hiện tốt việc nghiên cứu gắn với ứng dụng vào việc xây dựng quy hoạch; xây dựng chính sách khuyến khích nghiên cứu, xã hội hóa trong nghiên cứu khoa học và phát triển thị trường khoa học công nghệ; đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, chuyển giao công nghệ để đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật đối với các dự án giao thông vận tải.
c) Giải pháp về nguồn nhân lực:
- Tăng cường năng lực cán bộ quản lý giao thông vận tải cấp tỉnh để thực hiện tốt hơn nhiệm vụ quản lý mạng lưới luồng tuyến vận tải cũng như khai thác bến xe khách trên địa bàn toàn tỉnh; nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ cấp huyện cả về kiến thức quản lý và kỹ thuật; đối với cấp xã, phải có 1 cán bộ chuyên trách theo dõi giao thông vận tải.
- Thực hiện chương trình đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ công chức, viên chức kỹ thuật bằng các hình thức đào tạo ngắn hạn, dài hạn, đào tạo tại chỗ đồng thời thực hiện nghiêm túc chế độ tuyển dụng thông qua thi tuyển chặt chẽ, có thử việc.
d) Giải pháp về đảm bảo trật tự an toàn giao thông:
- Tăng cường công tác cưỡng chế thi hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông; duy trì biện pháp xử lý mạnh, kiên quyết các hành vi vi phạm pháp luật, trật tự an toàn giao thông; nâng cao hiểu biết, chấp hành luật tiến tới tạo văn hóa an toàn giao thông cho người tham gia giao thông trên địa bàn tỉnh, trước hết là của người điều khiển phương tiện giao thông.
- Tăng cường công tác quản lý chất lượng phương tiện vận tải.
- Nâng cao năng lực cho lực lượng thực thi pháp luật bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
- Tăng cường xử lý các yếu tố gây mất an toàn giao thông trong kết cấu hạ tầng giao thông đang khai thác.
đ) Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Đơn vị trực tiếp quản lý, khai thác bến xe khách là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã; xã hội hóa đầu tư xây dựng bến xe phải được thực hiện tuân theo đúng quy hoạch, không cấp phép cho những vị trí ngoài quy hoạch vì có thể dẫn tới nguy cơ phá vỡ tính thống nhất trong hệ thống.
- Khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng điểm dừng đón trả khách cho xe khách theo tuyến cố định.
- Đề xuất phương tiện kinh doanh vận tải khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Hà Giang cần phải có đồng hồ tính cước tự in hóa đơn.

Content:
Giải pháp thực hiện quy hoạch.
a) Giải pháp về vốn đầu tư:
- Các quyết định đầu tư cho hệ thống bến xe, hệ thống điểm dừng đỗ cho tuyến vận tải cố định, vận tải taxi trên địa bàn tỉnh căn cứ vào quy hoạch phát triển hệ thống giao thông vận tải được Chính phủ, UBND tỉnh phê duyệt và các định mức hiện hành.
- Huy động vốn đầu tư từ các nguồn vốn trái phiếu Chính phủ; vốn B.O.T; vốn viện trợ, vốn vay ODA; vốn tín dụng và các nguồn vốn khác.
- Khuyến khích đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư, đặc biệt nguồn vốn xã hội hóa trong đầu tư xây dựng; điểm dừng tại các bến xe, các vị trí dừng đỗ công cộng trên các tuyến đường giao thông là công trình hạ tầng phục vụ chung cho vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh và liên tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước.
- Vốn đầu tư cho phương tiện và gara là vốn xã hội hóa của doanh nghiệp, hợp tác xã.
b) Giải pháp về khoa học kỹ thuật:
- Khuyến khích áp dụng công nghệ, vật liệu mới vào xây dựng; áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành; xây dựng các trung tâm kiểm định, quản lý chất lượng xây lắp công trình.
- Hợp tác chặt chẽ với các viện nghiên cứu, các trường đại học để thực hiện tốt việc nghiên cứu gắn với ứng dụng vào việc xây dựng quy hoạch; xây dựng chính sách khuyến khích nghiên cứu, xã hội hóa trong nghiên cứu khoa học và phát triển thị trường khoa học công nghệ; đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, chuyển giao công nghệ để đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật đối với các dự án giao thông vận tải.
c) Giải pháp về nguồn nhân lực:
- Tăng cường năng lực cán bộ quản lý giao thông vận tải cấp tỉnh để thực hiện tốt hơn nhiệm vụ quản lý mạng lưới luồng tuyến vận tải cũng như khai thác bến xe khách trên địa bàn toàn tỉnh; nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ cấp huyện cả về kiến thức quản lý và kỹ thuật; đối với cấp xã, phải có 1 cán bộ chuyên trách theo dõi giao thông vận tải.
- Thực hiện chương trình đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ công chức, viên chức kỹ thuật bằng các hình thức đào tạo ngắn hạn, dài hạn, đào tạo tại chỗ đồng thời thực hiện nghiêm túc chế độ tuyển dụng thông qua thi tuyển chặt chẽ, có thử việc.
d) Giải pháp về đảm bảo trật tự an toàn giao thông:
- Tăng cường công tác cưỡng chế thi hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông; duy trì biện pháp xử lý mạnh, kiên quyết các hành vi vi phạm pháp luật, trật tự an toàn giao thông; nâng cao hiểu biết, chấp hành luật tiến tới tạo văn hóa an toàn giao thông cho người tham gia giao thông trên địa bàn tỉnh, trước hết là của người điều khiển phương tiện giao thông.
- Tăng cường công tác quản lý chất lượng phương tiện vận tải.
- Nâng cao năng lực cho lực lượng thực thi pháp luật bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
- Tăng cường xử lý các yếu tố gây mất an toàn giao thông trong kết cấu hạ tầng giao thông đang khai thác.
đ) Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Đơn vị trực tiếp quản lý, khai thác bến xe khách là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã; xã hội hóa đầu tư xây dựng bến xe phải được thực hiện tuân theo đúng quy hoạch, không cấp phép cho những vị trí ngoài quy hoạch vì có thể dẫn tới nguy cơ phá vỡ tính thống nhất trong hệ thống.
- Khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng điểm dừng đón trả khách cho xe khách theo tuyến cố định.
- Đề xuất phương tiện kinh doanh vận tải khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Hà Giang cần phải có đồng hồ tính cước tự in hóa đơn.