Document: Điều 1 Quyết định 269/QĐ-UBND 2021 Chỉ số cải cách hành chính của các sở ban ngành tỉnh Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/01/2021", "sign_number": "269/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Trí Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/01/2021", "sign_number": "269/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Trí Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/01/2021", "sign_number": "269/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Trí Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/01/2021", "sign_number": "269/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Trí Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/01/2021", "sign_number": "269/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Trí Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 269/QĐ-UBND 2021 Chỉ số cải cách hành chính của các sở ban ngành tỉnh Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng với các nội dung chủ yếu sau đây:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Chỉ số cải cách hành chính (CCHC) dùng để theo dõi, đánh giá một cách thực chất, khách quan, công bằng kết quả triển khai cải cách hành chính hàng năm của các sở, ban, ngành (gọi tắt là sở), Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi tắt là huyện).
b) Mục tiêu cụ thể
- Quy định các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần của Chỉ số CCHC cấp sở, UBND cấp huyện theo đặc điểm, tính chất quản lý nhà nước của các sở, các huyện;
- Quy định thang điểm, phương pháp đánh giá cho các tiêu chí, tiêu chí thành phần; từ đó, xác định Chỉ số CCHC của từng sở, huyện;
- Xây dựng được bộ câu hỏi điều tra xã hội học để đánh giá sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp về dịch vụ hành chính công, dịch vụ y tế công, dịch vụ giáo dục công;
- Hàng năm UBND tỉnh công bố Chỉ số CCHC của các sở, huyện.
2. Yêu cầu
- Chỉ số CCHC bám sát nội dung thực hiện CCHC theo Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước của Chính phủ.
- Bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của các sở, huyện và đánh giá thực chất, khách quan kết quả triển khai CCHC theo chu kỳ năm ở các sở, huyện.
- Tăng cường sự tham gia đánh giá của cá nhân, tổ chức đối với quá trình triển khai CCHC của các sở, huyện.
- Hình thành được hệ thống theo dõi, đánh giá đồng bộ, thống nhất, từng bước ổn định trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước từ Trung ương tới địa phương.
3. Phạm vi và đối tượng
- Phạm vi áp dụng: công tác theo dõi, đánh giá kết quả triển khai thực hiện CCHC hàng năm của các sở, huyện.
- Đối tượng áp dụng: các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Ban quản lý các khu công nghiệp (trừ Văn phòng UBND tỉnh); UBND cấp huyện.
II. CÁC LĨNH VỰC, TIÊU CHÍ, TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN, THANG ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CỦA CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Chỉ số CCHC cấp sở
a) Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần:
Chỉ số CCHC cấp sở được xác định trên 08 lĩnh vực, 34 tiêu chí và 74 tiêu chí thành phần, cụ thể là:
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: 07 tiêu chí và 09 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thể chế: 04 tiêu chí và 08 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành chính: 07 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước: 03 tiêu chí và 07 tiêu chí thành phần;
- Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức: 06 tiêu chí và 06 tiêu chí thành phần;
- Đổi mới cơ chế quản lý tài chính: 02 tiêu chí và 07 tiêu chí thành phần;
- Hiện đại hoá hành chính: 02 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
- Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông: 03 tiêu chí và 13 tiêu chí thành phần.
Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần của Chỉ số CCHC cấp sở được quy định cụ thể tại Bảng 1 (kèm theo).
b) Thang điểm đánh giá:
- Thang điểm đánh giá là 100; trong đó, điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 35/100 và điểm do cơ quan nhà nước tự đánh giá là 65/100 điểm;
- Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Bảng 1.
2. Chỉ số CCHC cấp huyện
a) Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần:
Chỉ số CCHC cấp huyện được xác định trên 08 lĩnh vực, 37 tiêu chí và 81 tiêu chí thành phần, cụ thể là:
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: 06 tiêu chí và 09 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thể chế: 03 tiêu chí và 08 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành chính: 06 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước: 03 tiêu chí và 07 tiêu chí thành phần;
- Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: 07 tiêu chí và 08 tiêu chí thành phần;
- Đổi mới cơ chế quản lý tài chính công: 03 tiêu chí và 07 tiêu chí thành phần;
- Hiện đại hoá hành chính: 02 tiêu chí và 13 tiêu chí thành phần;
- Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông: 07 tiêu chí và 17 tiêu chí thành phần;
Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần của Chỉ số CCHC cấp huyện được quy định cụ thể tại Bảng 2 (kèm theo).
b) Thang điểm đánh giá:
- Thang điểm đánh giá là 100; trong đó, điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 35/100 và điểm do cơ quan nhà nước tự đánh giá là 65/100 điểm;
- Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Bảng 2.
3. Phương pháp đánh giá
- Tự đánh giá của các sở, huyện: các sở, huyện tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của sở, huyện theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số CCHC cấp sở, cấp huyện. Điểm các sở tự đánh giá được thể hiện tại cột “Tự đánh giá” của Bảng 1; Điểm các huyện tự đánh giá được thể hiện tại cột “Tự đánh giá” của Bảng 2.
- Thẩm định điểm tự đánh giá của các sở, huyện: Tổ thẩm định Chỉ số CCHC của tỉnh (do Chủ tịch UBND tỉnh thành lập) tiến hành thẩm định kết quả đánh giá của các sở, huyện. Việc thẩm định được thực hiện trên cơ sở đối chiếu điểm tự đánh giá của các sở, huyện với các tài liệu kiểm chứng theo quy định và những văn bản của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến kết quả thực hiện CCHC của các đơn vị như: các báo cáo, kết luận về công tác thanh tra, kiểm tra; các văn bản chỉ đạo chấn chỉnh, phê bình... để xác định điểm cụ thể cho từng tiêu chí thành phần của Chỉ số. Đối với những điểm trừ so với sở, huyện tự đánh giá thì Tổ thẩm định nêu rõ tiêu chí thành phần bị trừ, lý do trừ để gửi cho sở, huyện bị trừ điểm biết.
- Đánh giá thông qua điều tra xã hội học:
+ Đối với cấp sở: thực hiện theo 03 tiêu chí thành phần thuộc tiêu chí 8.3.
+ Đối với cấp huyện: thực hiện theo 05 tiêu chí thành phần thuộc tiêu chí 8.7. Chất lượng cung cấp dịch vụ y tế công của địa phương thuộc tiêu chí thành phần 8.7.4. Chất lượng cung cấp dịch vụ giáo dục công của địa phương thuộc tiêu chí thành phần 8.7.5.
Việc điều tra xã hội học được thực hiện trên cơ sở tiến hành lấy ý kiến đánh giá của cá nhân, tổ chức có giải quyết thủ tục hành chính trong năm đánh giá.
Bộ câu hỏi điều tra xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng vơi các tiêu chí thành phần của Chỉ số CCHC cấp sở, huyện.
- Điểm đánh giá của cơ quan nhà nước là điểm của các sở, huyện tự đánh giá và được Tổ thẩm định Chỉ số CCHC của tỉnh thẩm định, trình UBND tỉnh công nhận. Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là điểm do Sở Nội vụ thực hiện.
- Chỉ số CCHC được xác định bằng điểm điều tra xã hội học cộng với điểm đánh giá của cơ quan nhà nước với tổng điểm tối đa là 100 điểm. Sau khi hoàn thành việc thẩm định điểm tự đánh giá của các sở, huyện và tổng hợp, hoàn chỉnh kết quả điều tra xã hội học; Sở Nội vụ tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh công nhận và tổ chức công bố Chỉ số CCHC của các sở, huyện.
III. GIẢI PHÁP
1. Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả chỉ đạo điều hành của các ngành, các cấp đối với việc xác định Chỉ số CCHC
- Chỉ đạo việc thực hiện các nội dung CCHC một cách nghiêm túc, có hiệu quả theo kế hoạch CCHC hàng năm.
- Chỉ đạo việc thực hiện công tác theo dõi, đánh giá CCHC một cách thường xuyên, liên tục, bảo đảm trung thực, khách quan trong việc tổng hợp, thống kê, đánh giá, báo cáo các kết quả CCHC.
2. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về Chỉ số CCHC
Việc tuyên truyền, phổ biến mục tiêu, nội dung của Chỉ số CCHC nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và tăng cường sự tham gia, phối hợp của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong quá trình theo dõi, đánh giá kết quả triển khai CCHC hàng năm của các sở, các huyện. Các hình thức tuyên truyền là:
- Tổ chức hội nghị tuyên truyền, tập huấn cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về mục tiêu, ý nghĩa, nội dung và trách nhiệm triển khai Chỉ số CCHC.
- Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức cho người dân và xã hội về mục tiêu, ý nghĩa của Chỉ số CCHC,
- Các hình thức tuyên truyền khác: thông qua Hội thảo; Hội nghị công bố Chỉ số CCHC hàng năm.
3. Bố trí công chức thực hiện thường xuyên công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị hành chính
- Các sở chủ trì các nội dung CCHC theo sự phân công của UBND tỉnh, tổng hợp tình hình, kết quả triển khai CCHC đối với lĩnh vực được giao phụ trách để hàng năm phối hợp với Sở Nội vụ trong việc thẩm định, đánh giá kết quả triển khai CCHC của các sở, huyện.
- Cấp sở phân công nhiệm vụ cho công chức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm CCHC thực hiện công tác theo dõi, đánh giá CCHC của sở.
- Cấp huyện phân công nhiệm vụ cho công chức chuyên trách CCHC tại Phòng Nội vụ thực hiện công tác theo dõi, đánh giá CCHC của cấp huyện.
4. Bảo đảm cơ sở vật chất, tài chính
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị nhất là công nghệ thông tin trong triển khai xác định Chỉ số CCHC để bảo đảm tính hệ thống trong công tác theo dõi, đánh giá của các cơ quan hành chính.
- Bố trí đủ kinh phí cho việc thực hiện xác định Chỉ số CCHC.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm thực hiện
a) Sở Nội vụ
- Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các sở, UBND cấp huyện triển khai đánh giá Chỉ số CCHC.
- Hàng năm xây dựng kế hoạch kèm theo dự toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC của sở, huyện trình UBND tỉnh phê duyệt; chủ trì tổ chức thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt.
- Tập huấn, bồi dưỡng cho các sở, huyện về công tác theo dõi, đánh giá và xác định Chỉ số CCHC.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền về Chỉ số CCHC trong kế hoạch tuyên truyền CCHC hàng năm.
- Xác định nhóm đối tượng, quy mô mẫu điều tra xã hội học.
- Chủ trì tổ chức điều tra xã hội học.
- Tổng hợp, xử lý số liệu để xác định Chỉ số CCHC và xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả Chỉ số CCHC.
- Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Tổ thẩm định Chỉ số CCHC hàng năm của các sở, huyện;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức công bố Chỉ số CCHC hàng năm.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát nội dung Chỉ số CCHC để trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế.
b) Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn công tác lập, thẩm định dự toán và thanh quyết toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC của sở, huyện trình UBND tỉnh phê duyệt.
c) Các sở chủ trì các nội dung CCHC theo sự phân công của UBND tỉnh (gồm: Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Nội vụ) theo chức năng của đơn vị thực hiện việc theo dõi, đánh giá CCHC đối với từng lĩnh vực cải cách theo phân công của UBND tỉnh và phối hợp với Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ trong triển khai xác định Chỉ số CCHC hàng năm.
d) Các sở ngành, UBND các huyện, thành phố
- Triển khai công việc xác định Chỉ số CCHC trong phạm vi trách nhiệm của sở, huyện theo quyết định này và hướng dẫn của Sở Nội vụ.
- Tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo xác định Chỉ số CCHC của sở, huyện theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
- Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc tổ chức điều tra xã hội học để xác định Chỉ số CCHC của sở, huyện.
2. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện đánh giá Chỉ số CCHC
Việc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện đánh giá Chỉ số CCHC được thực hiện gắn với thanh tra, kiểm tra công tác CCHC.
Việc tự đánh giá của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện phải trung thực, khách quan theo tinh thần cầu thị. Trường hợp việc tự đánh giá của các đơn vị không đúng với thực tế kết quả thực hiện của đơn vị mà trong quá trình thẩm định đánh giá và công bố Chỉ số CCHC chưa thể phát hiện nhưng trong quá trình thanh tra, kiểm tra của cơ quan chức năng có phát hiện việc tự đánh giá thiếu trung thực, chính xác của đơn vị thì xử lý như sau:
a) Lập biên bản xác định rõ những tiêu chí thành phần và số điểm đánh giá thiếu chính xác để làm cơ sở cho việc đánh giá Chỉ số CCHC của đơn vị trong năm phát hiện.
b) Nhắc nhở, chấn chỉnh đơn vị tự đánh giá thiếu trung thực, khách quan.
c) Trừ gấp đôi số điểm do đơn vị tự đánh giá thiếu chính xác đã phát hiện trong biên bản thanh tra, kiểm tra đối với lần thẩm định Chỉ số CCHC trong năm phát hiện hoặc năm kế tiếp gần nhất.
d) Không bình xét, khen thưởng đối với đơn vị qua kiểm tra phát hiện việc tự đánh giá Chỉ số CCHC thiếu chính xác.

Content:
Điều 1. Ban hành Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng với các nội dung chủ yếu sau đây:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Chỉ số cải cách hành chính (CCHC) dùng để theo dõi, đánh giá một cách thực chất, khách quan, công bằng kết quả triển khai cải cách hành chính hàng năm của các sở, ban, ngành (gọi tắt là sở), Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi tắt là huyện).
b) Mục tiêu cụ thể
- Quy định các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần của Chỉ số CCHC cấp sở, UBND cấp huyện theo đặc điểm, tính chất quản lý nhà nước của các sở, các huyện;
- Quy định thang điểm, phương pháp đánh giá cho các tiêu chí, tiêu chí thành phần; từ đó, xác định Chỉ số CCHC của từng sở, huyện;
- Xây dựng được bộ câu hỏi điều tra xã hội học để đánh giá sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp về dịch vụ hành chính công, dịch vụ y tế công, dịch vụ giáo dục công;
- Hàng năm UBND tỉnh công bố Chỉ số CCHC của các sở, huyện.
2. Yêu cầu
- Chỉ số CCHC bám sát nội dung thực hiện CCHC theo Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước của Chính phủ.
- Bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của các sở, huyện và đánh giá thực chất, khách quan kết quả triển khai CCHC theo chu kỳ năm ở các sở, huyện.
- Tăng cường sự tham gia đánh giá của cá nhân, tổ chức đối với quá trình triển khai CCHC của các sở, huyện.
- Hình thành được hệ thống theo dõi, đánh giá đồng bộ, thống nhất, từng bước ổn định trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước từ Trung ương tới địa phương.
3. Phạm vi và đối tượng
- Phạm vi áp dụng: công tác theo dõi, đánh giá kết quả triển khai thực hiện CCHC hàng năm của các sở, huyện.
- Đối tượng áp dụng: các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Ban quản lý các khu công nghiệp (trừ Văn phòng UBND tỉnh); UBND cấp huyện.
II. CÁC LĨNH VỰC, TIÊU CHÍ, TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN, THANG ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CỦA CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Chỉ số CCHC cấp sở
a) Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần:
Chỉ số CCHC cấp sở được xác định trên 08 lĩnh vực, 34 tiêu chí và 74 tiêu chí thành phần, cụ thể là:
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: 07 tiêu chí và 09 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thể chế: 04 tiêu chí và 08 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành chính: 07 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước: 03 tiêu chí và 07 tiêu chí thành phần;
- Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức: 06 tiêu chí và 06 tiêu chí thành phần;
- Đổi mới cơ chế quản lý tài chính: 02 tiêu chí và 07 tiêu chí thành phần;
- Hiện đại hoá hành chính: 02 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
- Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông: 03 tiêu chí và 13 tiêu chí thành phần.
Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần của Chỉ số CCHC cấp sở được quy định cụ thể tại Bảng 1 (kèm theo).
b) Thang điểm đánh giá:
- Thang điểm đánh giá là 100; trong đó, điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 35/100 và điểm do cơ quan nhà nước tự đánh giá là 65/100 điểm;
- Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Bảng 1.
2. Chỉ số CCHC cấp huyện
a) Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần:
Chỉ số CCHC cấp huyện được xác định trên 08 lĩnh vực, 37 tiêu chí và 81 tiêu chí thành phần, cụ thể là:
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: 06 tiêu chí và 09 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thể chế: 03 tiêu chí và 08 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành chính: 06 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước: 03 tiêu chí và 07 tiêu chí thành phần;
- Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: 07 tiêu chí và 08 tiêu chí thành phần;
- Đổi mới cơ chế quản lý tài chính công: 03 tiêu chí và 07 tiêu chí thành phần;
- Hiện đại hoá hành chính: 02 tiêu chí và 13 tiêu chí thành phần;
- Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông: 07 tiêu chí và 17 tiêu chí thành phần;
Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần của Chỉ số CCHC cấp huyện được quy định cụ thể tại Bảng 2 (kèm theo).
b) Thang điểm đánh giá:
- Thang điểm đánh giá là 100; trong đó, điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 35/100 và điểm do cơ quan nhà nước tự đánh giá là 65/100 điểm;
- Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Bảng 2.
3. Phương pháp đánh giá
- Tự đánh giá của các sở, huyện: các sở, huyện tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của sở, huyện theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số CCHC cấp sở, cấp huyện. Điểm các sở tự đánh giá được thể hiện tại cột “Tự đánh giá” của Bảng 1; Điểm các huyện tự đánh giá được thể hiện tại cột “Tự đánh giá” của Bảng 2.
- Thẩm định điểm tự đánh giá của các sở, huyện: Tổ thẩm định Chỉ số CCHC của tỉnh (do Chủ tịch UBND tỉnh thành lập) tiến hành thẩm định kết quả đánh giá của các sở, huyện. Việc thẩm định được thực hiện trên cơ sở đối chiếu điểm tự đánh giá của các sở, huyện với các tài liệu kiểm chứng theo quy định và những văn bản của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến kết quả thực hiện CCHC của các đơn vị như: các báo cáo, kết luận về công tác thanh tra, kiểm tra; các văn bản chỉ đạo chấn chỉnh, phê bình... để xác định điểm cụ thể cho từng tiêu chí thành phần của Chỉ số. Đối với những điểm trừ so với sở, huyện tự đánh giá thì Tổ thẩm định nêu rõ tiêu chí thành phần bị trừ, lý do trừ để gửi cho sở, huyện bị trừ điểm biết.
- Đánh giá thông qua điều tra xã hội học:
+ Đối với cấp sở: thực hiện theo 03 tiêu chí thành phần thuộc tiêu chí 8.3.
+ Đối với cấp huyện: thực hiện theo 05 tiêu chí thành phần thuộc tiêu chí 8.7. Chất lượng cung cấp dịch vụ y tế công của địa phương thuộc tiêu chí thành phần 8.7.4. Chất lượng cung cấp dịch vụ giáo dục công của địa phương thuộc tiêu chí thành phần 8.7.5.
Việc điều tra xã hội học được thực hiện trên cơ sở tiến hành lấy ý kiến đánh giá của cá nhân, tổ chức có giải quyết thủ tục hành chính trong năm đánh giá.
Bộ câu hỏi điều tra xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng vơi các tiêu chí thành phần của Chỉ số CCHC cấp sở, huyện.
- Điểm đánh giá của cơ quan nhà nước là điểm của các sở, huyện tự đánh giá và được Tổ thẩm định Chỉ số CCHC của tỉnh thẩm định, trình UBND tỉnh công nhận. Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là điểm do Sở Nội vụ thực hiện.
- Chỉ số CCHC được xác định bằng điểm điều tra xã hội học cộng với điểm đánh giá của cơ quan nhà nước với tổng điểm tối đa là 100 điểm. Sau khi hoàn thành việc thẩm định điểm tự đánh giá của các sở, huyện và tổng hợp, hoàn chỉnh kết quả điều tra xã hội học; Sở Nội vụ tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh công nhận và tổ chức công bố Chỉ số CCHC của các sở, huyện.
III. GIẢI PHÁP
1. Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả chỉ đạo điều hành của các ngành, các cấp đối với việc xác định Chỉ số CCHC
- Chỉ đạo việc thực hiện các nội dung CCHC một cách nghiêm túc, có hiệu quả theo kế hoạch CCHC hàng năm.
- Chỉ đạo việc thực hiện công tác theo dõi, đánh giá CCHC một cách thường xuyên, liên tục, bảo đảm trung thực, khách quan trong việc tổng hợp, thống kê, đánh giá, báo cáo các kết quả CCHC.
2. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về Chỉ số CCHC
Việc tuyên truyền, phổ biến mục tiêu, nội dung của Chỉ số CCHC nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và tăng cường sự tham gia, phối hợp của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong quá trình theo dõi, đánh giá kết quả triển khai CCHC hàng năm của các sở, các huyện. Các hình thức tuyên truyền là:
- Tổ chức hội nghị tuyên truyền, tập huấn cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về mục tiêu, ý nghĩa, nội dung và trách nhiệm triển khai Chỉ số CCHC.
- Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức cho người dân và xã hội về mục tiêu, ý nghĩa của Chỉ số CCHC,
- Các hình thức tuyên truyền khác: thông qua Hội thảo; Hội nghị công bố Chỉ số CCHC hàng năm.
3. Bố trí công chức thực hiện thường xuyên công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị hành chính
- Các sở chủ trì các nội dung CCHC theo sự phân công của UBND tỉnh, tổng hợp tình hình, kết quả triển khai CCHC đối với lĩnh vực được giao phụ trách để hàng năm phối hợp với Sở Nội vụ trong việc thẩm định, đánh giá kết quả triển khai CCHC của các sở, huyện.
- Cấp sở phân công nhiệm vụ cho công chức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm CCHC thực hiện công tác theo dõi, đánh giá CCHC của sở.
- Cấp huyện phân công nhiệm vụ cho công chức chuyên trách CCHC tại Phòng Nội vụ thực hiện công tác theo dõi, đánh giá CCHC của cấp huyện.
4. Bảo đảm cơ sở vật chất, tài chính
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị nhất là công nghệ thông tin trong triển khai xác định Chỉ số CCHC để bảo đảm tính hệ thống trong công tác theo dõi, đánh giá của các cơ quan hành chính.
- Bố trí đủ kinh phí cho việc thực hiện xác định Chỉ số CCHC.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm thực hiện
a) Sở Nội vụ
- Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các sở, UBND cấp huyện triển khai đánh giá Chỉ số CCHC.
- Hàng năm xây dựng kế hoạch kèm theo dự toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC của sở, huyện trình UBND tỉnh phê duyệt; chủ trì tổ chức thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt.
- Tập huấn, bồi dưỡng cho các sở, huyện về công tác theo dõi, đánh giá và xác định Chỉ số CCHC.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền về Chỉ số CCHC trong kế hoạch tuyên truyền CCHC hàng năm.
- Xác định nhóm đối tượng, quy mô mẫu điều tra xã hội học.
- Chủ trì tổ chức điều tra xã hội học.
- Tổng hợp, xử lý số liệu để xác định Chỉ số CCHC và xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả Chỉ số CCHC.
- Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Tổ thẩm định Chỉ số CCHC hàng năm của các sở, huyện;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức công bố Chỉ số CCHC hàng năm.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát nội dung Chỉ số CCHC để trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế.
b) Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn công tác lập, thẩm định dự toán và thanh quyết toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC của sở, huyện trình UBND tỉnh phê duyệt.
c) Các sở chủ trì các nội dung CCHC theo sự phân công của UBND tỉnh (gồm: Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Nội vụ) theo chức năng của đơn vị thực hiện việc theo dõi, đánh giá CCHC đối với từng lĩnh vực cải cách theo phân công của UBND tỉnh và phối hợp với Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ trong triển khai xác định Chỉ số CCHC hàng năm.
d) Các sở ngành, UBND các huyện, thành phố
- Triển khai công việc xác định Chỉ số CCHC trong phạm vi trách nhiệm của sở, huyện theo quyết định này và hướng dẫn của Sở Nội vụ.
- Tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo xác định Chỉ số CCHC của sở, huyện theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
- Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc tổ chức điều tra xã hội học để xác định Chỉ số CCHC của sở, huyện.
2. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện đánh giá Chỉ số CCHC
Việc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện đánh giá Chỉ số CCHC được thực hiện gắn với thanh tra, kiểm tra công tác CCHC.
Việc tự đánh giá của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện phải trung thực, khách quan theo tinh thần cầu thị. Trường hợp việc tự đánh giá của các đơn vị không đúng với thực tế kết quả thực hiện của đơn vị mà trong quá trình thẩm định đánh giá và công bố Chỉ số CCHC chưa thể phát hiện nhưng trong quá trình thanh tra, kiểm tra của cơ quan chức năng có phát hiện việc tự đánh giá thiếu trung thực, chính xác của đơn vị thì xử lý như sau:
a) Lập biên bản xác định rõ những tiêu chí thành phần và số điểm đánh giá thiếu chính xác để làm cơ sở cho việc đánh giá Chỉ số CCHC của đơn vị trong năm phát hiện.
b) Nhắc nhở, chấn chỉnh đơn vị tự đánh giá thiếu trung thực, khách quan.
c) Trừ gấp đôi số điểm do đơn vị tự đánh giá thiếu chính xác đã phát hiện trong biên bản thanh tra, kiểm tra đối với lần thẩm định Chỉ số CCHC trong năm phát hiện hoặc năm kế tiếp gần nhất.
d) Không bình xét, khen thưởng đối với đơn vị qua kiểm tra phát hiện việc tự đánh giá Chỉ số CCHC thiếu chính xác.