Document: Điểm c Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2255/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Kim Bảng Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/12/2017", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/12/2017", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/12/2017", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/12/2017", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/12/2017", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2255/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Kim Bảng Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Kim Bảng đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
9. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
9.1. Định hướng hệ thống giao thông
...
c) Công trình phục vụ giao thông: Xây dựng 03 bến xe cấp huyện tại khu vực thị trấn Tượng Lĩnh, thị trấn Quế, thị trấn Nhật Tân, và xây dựng hệ thống bãi đỗ xe tập trung tại các khu du lịch, khu vực công cộng theo quy hoạch.
9.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
a) Nền xây dựng:
- Vùng 1: Khu vực đồi núi bán sơn địa (hữu Đáy): San lấp cải tạo nền dựa trên cơ sở nền địa hình tự nhiên. Biện pháp san nền tạo mặt bằng xây dựng được áp dụng rộng rãi là san lấp cục bộ và cải tạo nền tại chỗ, chiều cao san nền từ cốt +3.30 đến +3.50.
- Vùng 2: Vùng Đồng bằng thấp trũng (tả Đáy): Khu vực vùng đồng bằng cao (tập trung ở phía Bắc): Tôn đắp nền xây dựng công trình, chiều cao tôn đắp trung bình dao động từ: 0,5-1,8m, tăng dần từ Bắc - Nam và từ Tây - Đông, chiều cao san nền từ cốt +5.0 đến +6.0.
- Khu vực xây dựng các điểm dân cư nông thôn: Cao độ nền phù hợp với nên hiện trạng từng vùng, đảm bảo thoát nước mặt thuận lợi.
b) Thoát nước mưa:
- Về cơ bản, phân chia thành 02 vùng lưu vực tiêu thoát nước chính cụ thể:
+ Lưu vực tả Đáy: Khu vực đô thị bao gồm Thị trấn Quế, Nhật Tân, Tượng Lĩnh, Khu công nghiệp đồng văn IV và các khu vực dân cư nông thôn. Nước mưa được tiêu thoát tự chảy ra sông Đáy và sông Nhuệ, vào mùa mưa cần có hỗ trợ của các trạm bơm tiêu đầu mối (trạm bơm tiêu vùng: Trạm bơm Quế I, Quế II, Giáp Ba và Hoàng Tây).
+ Lưu vực hữu Đáy: Khu vực đô thị có thị trấn Ba Sao và các khu vực dân cư nông thôn. Nước mưa được tiêu thoát tự chảy ra sông Ba Sao và sông Đáy, vào mùa mưa tăng cường hỗ trợ của các trạm bom tiêu đầu mối (trạm bơm tiêu Khả Phong và Thi Sơn).
- Thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng đồng bộ, đảm bảo thoát nước tốt. Nước mưa chủ yếu chảy về các kênh tiêu chính rồi thoát ra sông Đáy và sông Nhuệ.
c) Thủy lợi:
- Nâng cấp, cải tạo các trạm bơm tiêu thoát nước, đảm bảo tiêu thoát nước kịp thời tránh ngập lụt cho đô thị; Nâng cấp, cải tạo đê và cống qua đê, kè đê tả Đáy; Nâng cấp, cải tạo, khơi thông dòng chảy các kênh tiêu nước chính khu vực.
- Tăng cường công tác trồng và quản lý rừng để chống xói lở và lũ quét, tăng độ che phủ rừng phòng hộ đầu nguồn. Hạn chế tối đa không xây dựng nhà ven sông, ven các sườn dốc, tránh sạt lở, lũ quét...
9.3. Định hướng cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước: Tổng nhu cầu toàn Huyện giai đoạn năm 2025 - 2035: 40.000 - 72.000 m3/ngày.đêm.
- Nguồn nước: Nước mặt sông Hồng, sông Đáy. Các nhà máy nước cung cấp: Nhà máy nước Mộc Nam, nhà máy nước Phủ Lý, nhà máy nước Kim Bình, nhà máy nước Khả Phong.
- Phân vùng cấp nước: Chia ra thành 04 vùng cấp nước chính:
+ Vùng 1: Cấp từ nhà máy nước (NMN) Mộc Nam, cấp cho các đơn vị hành chính: Thị trấn Tượng Lĩnh và 04 xã: Lê Hồ, Tân Sơn, Thụy Lôi, Nguyễn Úy.
+ Vùng 2: Cấp nước từ NMN Khả Phong, cấp cho các đơn vị hành chính: Khả Phong, thị trấn Ba Sao (giai đoạn đầu).
+ Vùng 3: Cấp nước từ NMN Kim Bình, cấp cho các đơn vị hành chính: Thị trấn Nhật Tân, 02 đô thị Đại Cương, Nhật Tựu và 03 xã Hoàng Tây, Đồng Hóa, Văn Xá.
+ Vùng 4: Cấp nước từ (NMN) Phủ Lý, cấp cho các đơn vị hành chính: 02 thị trấn: Quế, Ba Sao và 04 xã: Ngọc Sơn, Thi Sơn, Thanh Sơn, Liên Sơn.
9.4. Định hướng cấp điện:
Tổng nhu cầu dùng điện của huyện Kim Bảng dự kiến đến 2025 là 132 MVA; đến 2035 khoảng 245 MVA.
a) Nguồn điện:
- Nguồn điện chính cấp điện cho huyện từ trạm biến áp 110 KV Kim Bảng (110/35/22KV - 1x63MVA) dự kiến xây dựng trong giai đoạn từ nay đến 2020, đến 2030 sẽ nâng công suất lên (2x63MVA) và Trạm 110KV Khu công nghiệp Đồng Văn 4 công suất 110/22KV - 2x40MVA đang chuẩn bị xây dựng. Ngoài ra còn nguồn cấp từ các trạm 110KV Châu Sơn, trạm 110KV Phủ lý.
b) Lưới điện:
- Lưới điện cao thế 500KV và 220KV: Các tuyến 500KV và 220KV hiện có trên địa bàn huyện giữ nguyên.
- Lưới điện cao thế 110KV: Xây dựng mới 02 tuyến 110KV nổi cấp điện cho trạm 110KV Kim Bảng và trạm 110KV KCN Đồng Văn 4.
- Lưới điện trung thế 22KV: Các khu đô thị mới và khu vực thị trấn lưới điện trung thế cần được đầu tư ngầm hóa để đảm bảo mỹ quan đô thị, sử dụng cấp điện áp tiêu chuẩn 22KV. Các khu vực còn lại lưới trung thế bố trí đi nổi trên cột bê tông ly tâm. Các tuyến trung thế hiện có không phù hợp với quy hoạch cần được đầu tư cải tạo di chuyển cho phù hợp.
c) Trạm biến áp hạ thế:
- Các trạm biến áp hạ thế hiện có cần được cải tạo, nâng công suất cho phù hợp với nhu cầu phụ tải tiêu thụ.
- Các trạm biến áp hạ thế xây dựng mới ở các khu đô thị mới (sử dụng loại trạm xây hoặc trạm kios), vị trí trạm đặt ở các khu vực cây xanh nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị. Các khu vực dân cư nông thôn sử dụng loại trạm treo.

Content:
Công trình phục vụ giao thông: Xây dựng 03 bến xe cấp huyện tại khu vực thị trấn Tượng Lĩnh, thị trấn Quế, thị trấn Nhật Tân, và xây dựng hệ thống bãi đỗ xe tập trung tại các khu du lịch, khu vực công cộng theo quy hoạch.
9.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
a) Nền xây dựng:
- Vùng 1: Khu vực đồi núi bán sơn địa (hữu Đáy): San lấp cải tạo nền dựa trên cơ sở nền địa hình tự nhiên. Biện pháp san nền tạo mặt bằng xây dựng được áp dụng rộng rãi là san lấp cục bộ và cải tạo nền tại chỗ, chiều cao san nền từ cốt +3.30 đến +3.50.
- Vùng 2: Vùng Đồng bằng thấp trũng (tả Đáy): Khu vực vùng đồng bằng cao (tập trung ở phía Bắc): Tôn đắp nền xây dựng công trình, chiều cao tôn đắp trung bình dao động từ: 0,5-1,8m, tăng dần từ Bắc - Nam và từ Tây - Đông, chiều cao san nền từ cốt +5.0 đến +6.0.
- Khu vực xây dựng các điểm dân cư nông thôn: Cao độ nền phù hợp với nên hiện trạng từng vùng, đảm bảo thoát nước mặt thuận lợi.
b) Thoát nước mưa:
- Về cơ bản, phân chia thành 02 vùng lưu vực tiêu thoát nước chính cụ thể:
+ Lưu vực tả Đáy: Khu vực đô thị bao gồm Thị trấn Quế, Nhật Tân, Tượng Lĩnh, Khu công nghiệp đồng văn IV và các khu vực dân cư nông thôn. Nước mưa được tiêu thoát tự chảy ra sông Đáy và sông Nhuệ, vào mùa mưa cần có hỗ trợ của các trạm bơm tiêu đầu mối (trạm bơm tiêu vùng: Trạm bơm Quế I, Quế II, Giáp Ba và Hoàng Tây).
+ Lưu vực hữu Đáy: Khu vực đô thị có thị trấn Ba Sao và các khu vực dân cư nông thôn. Nước mưa được tiêu thoát tự chảy ra sông Ba Sao và sông Đáy, vào mùa mưa tăng cường hỗ trợ của các trạm bom tiêu đầu mối (trạm bơm tiêu Khả Phong và Thi Sơn).
- Thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng đồng bộ, đảm bảo thoát nước tốt. Nước mưa chủ yếu chảy về các kênh tiêu chính rồi thoát ra sông Đáy và sông Nhuệ.
Thủy lợi:
- Nâng cấp, cải tạo các trạm bơm tiêu thoát nước, đảm bảo tiêu thoát nước kịp thời tránh ngập lụt cho đô thị; Nâng cấp, cải tạo đê và cống qua đê, kè đê tả Đáy; Nâng cấp, cải tạo, khơi thông dòng chảy các kênh tiêu nước chính khu vực.
- Tăng cường công tác trồng và quản lý rừng để chống xói lở và lũ quét, tăng độ che phủ rừng phòng hộ đầu nguồn. Hạn chế tối đa không xây dựng nhà ven sông, ven các sườn dốc, tránh sạt lở, lũ quét...
9.3. Định hướng cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước: Tổng nhu cầu toàn Huyện giai đoạn năm 2025 - 2035: 40.000 - 72.000 m3/ngày.đêm.
- Nguồn nước: Nước mặt sông Hồng, sông Đáy. Các nhà máy nước cung cấp: Nhà máy nước Mộc Nam, nhà máy nước Phủ Lý, nhà máy nước Kim Bình, nhà máy nước Khả Phong.
- Phân vùng cấp nước: Chia ra thành 04 vùng cấp nước chính:
+ Vùng 1: Cấp từ nhà máy nước (NMN) Mộc Nam, cấp cho các đơn vị hành chính: Thị trấn Tượng Lĩnh và 04 xã: Lê Hồ, Tân Sơn, Thụy Lôi, Nguyễn Úy.
+ Vùng 2: Cấp nước từ NMN Khả Phong, cấp cho các đơn vị hành chính: Khả Phong, thị trấn Ba Sao (giai đoạn đầu).
+ Vùng 3: Cấp nước từ NMN Kim Bình, cấp cho các đơn vị hành chính: Thị trấn Nhật Tân, 02 đô thị Đại Cương, Nhật Tựu và 03 xã Hoàng Tây, Đồng Hóa, Văn Xá.
+ Vùng 4: Cấp nước từ (NMN) Phủ Lý, cấp cho các đơn vị hành chính: 02 thị trấn: Quế, Ba Sao và 04 xã: Ngọc Sơn, Thi Sơn, Thanh Sơn, Liên Sơn.
9.4. Định hướng cấp điện:
Tổng nhu cầu dùng điện của huyện Kim Bảng dự kiến đến 2025 là 132 MVA; đến 2035 khoảng 245 MVA.
a) Nguồn điện:
- Nguồn điện chính cấp điện cho huyện từ trạm biến áp 110 KV Kim Bảng (110/35/22KV - 1x63MVA) dự kiến xây dựng trong giai đoạn từ nay đến 2020, đến 2030 sẽ nâng công suất lên (2x63MVA) và Trạm 110KV Khu công nghiệp Đồng Văn 4 công suất 110/22KV - 2x40MVA đang chuẩn bị xây dựng. Ngoài ra còn nguồn cấp từ các trạm 110KV Châu Sơn, trạm 110KV Phủ lý.
b) Lưới điện:
- Lưới điện cao thế 500KV và 220KV: Các tuyến 500KV và 220KV hiện có trên địa bàn huyện giữ nguyên.
- Lưới điện cao thế 110KV: Xây dựng mới 02 tuyến 110KV nổi cấp điện cho trạm 110KV Kim Bảng và trạm 110KV KCN Đồng Văn 4.
- Lưới điện trung thế 22KV: Các khu đô thị mới và khu vực thị trấn lưới điện trung thế cần được đầu tư ngầm hóa để đảm bảo mỹ quan đô thị, sử dụng cấp điện áp tiêu chuẩn 22KV. Các khu vực còn lại lưới trung thế bố trí đi nổi trên cột bê tông ly tâm. Các tuyến trung thế hiện có không phù hợp với quy hoạch cần được đầu tư cải tạo di chuyển cho phù hợp.
Trạm biến áp hạ thế:
- Các trạm biến áp hạ thế hiện có cần được cải tạo, nâng công suất cho phù hợp với nhu cầu phụ tải tiêu thụ.
- Các trạm biến áp hạ thế xây dựng mới ở các khu đô thị mới (sử dụng loại trạm xây hoặc trạm kios), vị trí trạm đặt ở các khu vực cây xanh nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị. Các khu vực dân cư nông thôn sử dụng loại trạm treo.