Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2333/QĐ-UBND quy hoạch chung thị xã Đông Triều Quảng Ninh 2016 2030 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/07/2016", "sign_number": "2333/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/07/2016", "sign_number": "2333/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/07/2016", "sign_number": "2333/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/07/2016", "sign_number": "2333/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/07/2016", "sign_number": "2333/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2333/QĐ-UBND quy hoạch chung thị xã Đông Triều Quảng Ninh 2016 2030 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung thị xã Đông Triều đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính như sau:
...
8. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật:
a. San nền:
- Phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước mưa hiện có; tận dụng địa hình tự nhiên, hạn chế khối lượng và chiều cao đào đắp.
- Những khu vực đã xây dựng có cốt nền tương đối ổn định, khi xây dựng xen các công trình mới giữ nguyên cao độ san nền hoặc chỉ san nền cục bộ cho phù hợp với hiện trạng xây dựng và điều kiện khu vực đảm bảo không làm ảnh hưởng đến thoát nước mặt của khu vực.
- Định hướng cao độ nền khu vực phía Tây: Cốt nền dân dụng Hxd ≥ 2,8m; cốt nền công nghiệp Hxd ≥ 3,0m.
- Định hướng cao độ nền khu vực ven Sông Cầm: Cốt nền dân dụng Hxd ≥ 3,8m; cốt nền công nghiệp Hxd ≥ 4,0m.
- Định hướng cao độ nền khu vực ven Sông Đá Vách: Cốt nền dân dụng Hxd ≥ 2,8m; cốt nền công nghiệp Hxd ≥ 3,0m.
b. Thoát nước mưa:
- Đảm bảo thoát nước mưa trên toàn lưu vực quy hoạch ra các hồ, sông, suối hoặc trục tiêu thủy lợi....; hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn và tự chảy.
- Phân chia thành 04 lưu vực thoát nước chính: Lưu vực 1 thoát ra sông Đạm Thủy đổ ra sông Kinh Thầy; lưu vực 2 thoát ra sông Cầm; lưu vực 3 thoát ra sông Đá Vách; lưu vực 4 thoát ra sông Đông Mai.
- Cải tạo, nạo vét lòng sông, cải tạo mặt cắt suối thuộc các lưu vực thoát nước, xây dựng, nâng cấp các tuyến kè sông, kè suối đảm bảo ổn định 2 bên sông, suối, lưu thông dòng nước. Bổ sung hệ thống cống ngang - qua đường - tiêu thoát nhanh nước mặt theo hướng Bắc - Nam.
- Khu vực đô thị hiện trạng: Xây dựng hệ thống nửa riêng, tách nước bẩn, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường.
- Khu vực phát triển xây dựng: Thiết kế hệ thống thoát nước mặt riêng hoàn chỉnh với chế độ tự chảy.
- Khu vực nông thôn: Sử dụng hệ thống thoát nước chung.
c. Phòng chống lũ:
- Cao độ đê phòng chống lũ: cao trình đê thiết kế +4,5m; từng bước nâng cốt cao độ mặt đê lên mức +5,7m; xây dựng đê điều ở tất cả các sông.
- Cải tạo mở rộng lòng sông trong đô thị. Gia cố mái dốc phòng tránh sạt lở đất: Sử dụng tường chắn, neo đất, trồng cỏ Vetier...
- Kết hợp các biện pháp quản lý đầu tư xây dựng, dự báo phòng chống lũ lụt, di dời dân cư khỏi vùng sạt lở...
d. Các công trình kỹ thuật khác: Bảo vệ, cải tạo thường xuyên các tuyến mương, cống thoát nước; nạo vét định kỳ và xây dựng kè bờ các đoạn ven sông, suối, hồ trong khu vực, xây tường chắn tại các khu vực có nguy cơ sạt lở.
e. Quy hoạch hệ thống kênh mương nội đồng:
- Nguồn nước tưới: được sử dụng từ các hồ và sông trên địa bàn thị xã.
- Các công trình trạm bơm, mương tưới, trục tưới chính hiện trạng cơ bản được giữ nguyên theo hướng hiện trạng, điều chỉnh, xây mới tại những khu vực đô thị hóa, đảm bảo tưới tiêu nông nghiệp thuận lợi. Cải tạo nâng cấp hệ thống các trạm bơm tưới hiện có.
- Quy hoạch mới tuyến kênh tưới thủy lợi chạy dọc theo trục đường chính giữa khu đô thị nông nghiệp công nghệ cao.
8.2. Quy hoạch giao thông
a. Giao thông đối ngoại:
- Đường bộ:
+ Đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long tại khu vực phía Bắc; bố trí nút giao liên thông tại khu vực trọng điểm Yên Tử, thôn Năm Mẫu, xã Thượng Yên Công.
+ Quốc lộ: Cải tạo nâng cấp Quốc lộ 18 đoạn Bắc Ninh - Uông Bí, đoạn đi qua đô thị với bề rộng 20,5m, đoạn ngoài đô thị bề rộng 25m.
+ Tỉnh lộ: Nâng cấp Tỉnh lộ 188 đoạn qua Khu đô thị Tân Việt Bắc.
+ Xây dựng tuyến đường tránh Quốc lộ 18 (Chiều rộng 77m, trong đó: bề rộng đường 48m, hành lang dự trữ phát triển mỗi bên 14,5m) gồm 6 làn xe, trong đó ưu tiên 2 làn xe buýt, bố trí dải phân cách rộng 3m giữa đường ô tô và đường gom làm không gian chờ xe buýt.
- Đường sắt:
+ Nâng cấp cải tạo tuyến đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Cái Lân lên khổ ray 1,435 m; trong tương lai phát huy đường sắt vào vận chuyển khách du lịch, kết nối với hệ thống giao thông công cộng tại ga Đông Triều và ga Mạo Khê.
+ Phủ xanh phạm vi khoảng 20m dọc hai bên đường sắt nhằm tăng diện tích cây xanh đảm bảo cảnh quan môi trường.
+ Xây dựng đường dành cho người đi xe đạp với chiều rộng 3m dọc theo đất đường sắt và song song với phía Nam
- Đường thủy: Giữ lại và cải tạo các cảng hiện hữu, đề xuất xây thêm cảng hàng hóa tổng hợp tại phía Nam đô thị nông nghiệp; bố trí hệ thống giao thông đường thủy phục vụ du lịch trên sông Cầm và sông Đá Bạc.
b. Giao thông nội thị
- Đường chính đô thị: Các tuyến đường chính đô thị với quy mô mặt cắt từ 30÷40m (Hành lang dự trữ phát triển mỗi bên 5m).
- Đường liên khu vực: Các tuyến đường liên khu vực ở các khu vực quy hoạch mới, đảm bảo quy mô mặt cắt từ 15÷30m.
- Đường trong khu công nghiệp: Các tuyến đường trong khu công nghiệp với quy mô mặt cắt 15,5÷24m.
- Hệ thống bãi đỗ xe: Duy trì và mở rộng các bãi đỗ xe hiện hữu tại các khu vực: Chợ Mạo Khê, ga Yên Dưỡng, bến xe Đông Triều, bến xe Mạo Khê, khu vực phụ cận nhà văn hóa; bố trí các bãi đỗ xe tại các khu trung tâm công cộng, khu dịch vụ vui chơi giải trí và các khu ở theo 3 cấp chính: Cấp đô thị (0,8ha÷1,5 ha), cấp khu vực (0,5 ha÷0,8 ha), cấp khu ở (0,15 ha÷0,4 ha).
c. Hệ thống các công trình đầu mối giao thông:
- Hệ thống cầu: Cải tạo nâng cấp hệ thống cầu hiện trạng đảm bảo quy mô, kết cấu kỹ thuật và khả năng kết nối giao thông; trên các tuyến đường trục chính, quốc lộ, đường tránh, đường cao tốc...vượt qua các sông lớn đều được xây dựng cầu. Ngoài ra, cầu được xây dựng tại vị trí giao nhau giữa đường cao tốc với các tuyến đường khu vực; mở rộng mặt cắt ngang cầu trên những tuyến đường quy hoạch mở rộng trong tương lai.
- Hệ thống bến xe:
+ Bến đối ngoại: Bến xe phía Tây nằm trong khu trung tâm thương mại dịch vụ và du lịch cửa ngõ phía Tây của tỉnh; Bến xe trung tâm nằm tại ngã giao giữa đường Quốc lộ 18 với tuyến đường trục trung tâm thị xã thuộc khu vực trung tâm hành chính mới với vai trò là trung tâm giao thông kết hợp thương mại và dịch vụ khu vực; Bến xe phía Đông (Bến xe Mạo Khê) nằm trên trục Quốc lộ 18, bến xe đang được đầu tư xây dựng cùng với trạm cứu hộ giao thông của khu vực; Bến xe Đông Triều mới (Bến xe Mạo Khê) nằm trên trục Quốc lộ 18, gần sân vận động thị xã.
+ Bến đối nội: Bố trí tại các trọng điểm trong khu quy hoạch để nâng cao sự thuận tiện trong di chuyển, phục vụ các mục đích của người dân khu vực từ làm việc, học tập hay mua sắm...; đặc biệt là tại các khu vực dịch vụ đường cao tốc, khu dịch vụ Đền Trình, khu du lịch vùng đồi...
- Hệ thống giao thông công cộng:
+ Phát triển hệ thống xe buýt đường trục Đông - Tây đóng vai trò là phương tiện giao thông công cộng cự ly trung bình của Đông Triều; hệ thống buýt sẽ chạy trên tuyến đường tránh, phía Tây tới đô thị cửa ngõ, phía Đông tới ga cuối của tuyến đường sắt một ray Uông Bí; hình thành làn chuyên dụng dành riêng cho xe buýt để vận hành hệ thống xe buýt nhanh BRT; hình thành hệ thống xe buýt trung chuyển liên kết với xe buýt đường trục Đông - Tây tạo thành mạng lưới kết nối toàn thị xã Đông Triều.
+ Xây dựng tuyến xe buýt phục vụ du lịch liên vùng giữa Đông Triều với Uông Bí, kết nối với khu di tích lịch sử nhà Trần thông qua điểm đầu mối là ga cáp treo thuộc xã An Sinh; sử dụng loại xe buýt du lịch thân thiện với môi trường, giảm tiếng ồn, ít phát thải, tạo dựng hình thái riêng cho du lịch Đông Triều.
8.3. Cấp nước:
- Tổng nhu cầu sử dụng nước cho thị xã Đông Triều đến 2030 khoảng 64.000m3/ngày.đêm. Nguồn cấp nước chính cung cấp cho toàn thị xã được lấy từ nguồn nước thô tại các hồ Khe Chè, và sông Trung Lương; ngoài ra nguồn nước ngầm vẫn có vai trò quan trọng trong việc cấp nước cục bộ cho các địa phương.
- Giải pháp cấp nước:
+ Khai thác triệt để nguồn nước ngầm để cấp nước cho khu vực phường Đông Triều và các xã, phường lân cận (Các giếng 548A, 541B, 541A, 540, 542A và 507).
+ Khai thác triệt để nguồn nước ngầm cấp nước cho phường Mạo Khê và các xã, phường lân cận (Giếng khoan 12, 203 và 248).
+ Nâng công suất Nhà máy nước Đông Triều lên 6.000 m3/ngày.đêm.
+ Nâng công suất Nhà máy nước Mạo Khê lên 5.000 m3/ngày.đêm.
+ Nâng công suất Nhà máy nước Miếu Hương lên công suất 17.000 m3/ngày.đêm. Ngoài ra nhà máy nước Miếu Hương cấp nước thô cho nhà máy xi măng Hoàng Thạch với công suất trạm bơm nước thô hiện trạng khoảng 10.000 m3/ngày.đêm. Vì vậy, cần nâng công suất trạm bơm nước thô hiện trạng lên 25.000 m3/ngày.đêm
+ Xây dựng mới Nhà máy nước Hồ Khe Chè công suất 37.000 m3/ngày.đêm.
8.4. Quy hoạch cấp điện:
a. Nguồn điện và nhu cầu sử dụng
- Tổng nhu cầu sử dụng của thị xã Đông Triều đến 2030 khoảng 285MVA.
- Nguồn điện: Nguồn cấp điện từ các Nhà máy nhiệt điện lân cận: Nhà máy nhiệt điện Mạo Khê (Công suất 440 MW), Nhà máy nhiệt điện Uông Bí mở rộng 1-2 (Công suất 630 MW), Nhiệt điện Sơn Động (Công suất 220 MW) và hỗ trợ nguồn điện từ các nhà máy nhiệt điện khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thông qua lưới 220 KV và 110 KV.
- Trạm nguồn 220 KV:
+ Nâng công suất trạm 220KV Tràng Bạch lên 2x250 MVA cấp điện cho các phụ tải sinh hoạt, công cộng, công nghiệp của Đông Triều, cấp cho khu công nghiệp phía Tây Uông Bí, cấp điện cho Hải Dương và Hải Phòng.
+ Phụ tải ngành than được cấp điện từ trạm 220 KV Khe Thần công suất 2x63 MVA, trạm 220 KV Khe Thần thuộc khu vực thành phố Uông Bí.
- Trạm nguồn 110KV:
+ Nâng công suất trạm 110 KV Tràng Bạch từ 2x40 MVA lên (40+63) MVA, trạm cấp điện cho phân khu 1, 2, 4, 5, 8, 9, 10, 11, 14, Cụm công nghiệp phía Tây, Nhà máy gốm Đất Việt. Cụm công nghiệp phía Tây 50 ha được cấp điện từ trạm 110 K V Tràng Bạch.
+ Xây dựng mới trạm 110KV Mạo Khê công suất 2x40 MVA cấp điện cho phân khu 3a, 3b, 6, Cụm công nghiệp Kim Sen, và khu tiểu thủ công nghiệp 85 ha trên địa bàn các phân khu phục vụ.
+ Xây dựng mới trạm 110 KV Đông Triều 2 công suất 40 MVA cấp điện cho phân khu 7,12,13,15, Khu cơ sở sản xuất tại xã Yên Thọ, đất công nghiệp phụ trợ, và khu tiểu thủ công nghiệp 113 ha trên địa bàn phân khu phục vụ.
+ Xây mới trạm 110 KV cấp điện cho Khu công nghiệp Đông Triều.
b. Mạng lưới cao thế:
- Lưới 500 KV: Theo định hướng quy hoạch vùng đường dây 500 KV đi qua thị xã Đông Triều sẽ treo mạch 2 tiết diện ACSR 4x330 mm2.
- Lưới 220 KV: Giữ nguyên hướng tuyến của các tuyến điện 220 KV hiện có. Đường dây 220 KV là đường dây mạch kép tiết diện ACSR 2x330 mm2.
- Lưới 110 kV: Các tuyến điện hiện trạng 110 KV thị xã Đông Triều được giữ nguyên hướng tuyến và nâng cấp tiết diện lên AC240 mm2 theo định hướng của Quy hoạch vùng tỉnh Quảng Ninh. Các trạm biến áp xây mới cơ bản nằm gần các tuyến điện 110 KV hiện trạng nên đầu tư xây mới đoạn đấu nối vào trạm với tiết diện AC240 mm2.
c. Mạng lưới trung thế (22 KV, 35 KV)
- Dỡ bỏ lưới 35 KV hiện trạng đi nổi do tiết diện bé không đáp ứng đủ nhu cầu thị xã đến năm 2030. Đầu tư xây dựng đường dây 35 KV lấy điện từ trạm 220 KV Khe Thần để cấp điện cho trạm 35/6 KV Than Hồng Thái và Than Mạo Khê để phục vụ cho phụ tải ngành Than.
- Dỡ bỏ các tuyến 10 KV, 22 KV và 35 KV trong khu vực nội thị hiện do các tuyến này đi nổi, tiết diện bé không đáp ứng đủ nhu cầu đến năm 2030 và không đi theo các tuyến đường quy hoạch, không đảm bảo mỹ quan đô thị.
d. Mạng lưới hạ thế: Lưới điện hạ thế xây dựng mới ở các khu đô thị và khu vực trong trung tâm thành phố bố trí đi ngầm trong các hào cáp tiêu chuẩn; các trạm biến áp hạ tại các khu vực trung tâm thành phố, khu du lịch và các khu đô thị mới sử dụng loại trạm kios kiểu kín hợp bộ.
e. Lưới điện chiếu sáng: Tiếp tục cải tạo nâng cấp, phát triển tất cả các loại hình chiếu sáng gồm chiếu sáng các công trình giao thông, chiếu sáng các công trình công cộng và chiếu sáng quảng cáo, lễ hội...Trang bị hệ thống điều khiển tự động, tập trung cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a. Thoát nước thải
- Nhu cầu: Tổng lượng nước thải cần xử lý đến năm 2030 khoảng 42.800 m3/ngày.đêm.
- Nước thải sinh hoạt: Các khu dân cư hiện có đã có hệ thống thoát nước chung sẽ xây dựng hệ thống thoát nước chung một nửa (hệ thống cống bao) tách nước thải đưa về các trạm xử lý; các khu vực xây mới sẽ xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng.
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Đông Triều: Công suất dự kiến 9.200 m3/ngày.đêm phục vụ các khu vực: phường Đông Triều, vùng du lịch, khu nông nghiệp - cây xanh Nam Đông Triều, khu đồi núi phía Bắc; sử dụng hệ thống thoát nước riêng, đường kính từ D300÷500, các vị trí có độ sâu chôn cống lớn (từ 3,5÷4m) bố trí các bơm chuyển tiếp.
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Mạo Khê: Công suất dự kiến 9.200 m3/ngày.đêm, phục vụ các khu vực: Mạo Khê Bắc, Mạo Khê Nam, nông nghiệp Đông Mạo Khê, khu đồi núi phía Nam; sử dụng hệ thống thoát nước riêng, đường kính từ D300÷500. Tại các vị trí có độ sâu chôn cống lớn (từ 3,5÷4m) bố trí các bơm chuyển tiếp.
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt ĐTM Khe Chè: Công suất dự kiến khoảng 2.300 m3/ngày.đêm phục vụ các khu vực: Cửa ngõ phía Tây, khu công nghiệp - cây xanh phía Tây; sử dụng hệ thống thoát nước riêng, đường kính từ D300÷400; tại các vị trí có độ sâu chôn cống lớn (từ 3,5÷4m) bố trí các bơm chuyển tiếp.
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Trung tâm hành chính mới: Công suất dự kiến khoảng 7.000 m3/ngày.đêm phục vụ các khu vực: Khu trung tâm, Cửa ngõ Bắc, Kim Sen, Nông nghiệp Đông Bắc. Sử dụng hệ thống thoát nước riêng, đường kính từ D300÷500; tại các vị trí có độ sâu chôn cống lớn (từ 3,5÷4m) bố trí các bơm chuyển tiếp.
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt khu nông nghiệp công nghệ cao: Công suất dự kiến 2.900 m3/ngày.đêm phục vụ các khu vực: Khu nông nghiệp kiểu mẫu, khu nông nghiệp - công nghiệp phía Đông; sử dụng hệ thống thoát nước riêng, đường kính từ D300÷400. Tại các vị trí có độ sâu chôn cống lớn (từ 3,5÷4m) bố trí các bơm chuyển tiếp.
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Yên Đức: Công suất dự kiến 1.800 m3/ngày.đêm phục vụ các khu đô thị nông nghiệp kiểu mẫu; sử dụng hệ thống thoát nước riêng, đường kính từ D300÷400. Tại các vị trí có độ sâu chôn cống lớn (từ 3,5÷4m) bố trí các bơm chuyển tiếp.
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt cửa ngõ phía tây: Công suất dự kiến: 600 m3/ngày.đêm; phạm vi phục vụ các khu vực: Đồi núi Bắc (tính theo lượt khác du lịch dự báo cho Khu di tích lịch sử Nhà Trần); sử dụng hệ thống thoát nước riêng, đường kính từ D300; tại các vị trí có độ sâu chôn cống lớn (từ 3,5÷4m) bố trí các bơm chuyển tiếp.
+ Lưu vực các xã nông thôn: nước thải thoát chung và thoát về hệ thống sông suối gần nhất sau khi được xử lý sơ bộ tại các hộ gia đình.
- Nước thải công nghiệp: Nước thải tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp được xử lý cục bộ trong nhà máy sau đó đưa về xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp, cụm công nghiệp để xử lý tập trung; nước thải tại các nhà máy xí nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp xử lý nước thải cục bộ trong nhà máy và cơ sở sản xuất; nước thải sau khi xử lý qua trạm/nhà máy xử lý phải đạt yêu cầu tại các quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, QCVN 40:2011/BTNMT, QCVN 28:2010/BTNMT, QCVN 50:2013/BTNMT phù hợp với từng loại nước thải và nguồn tiếp nhận (với các trạm xử lý nước thải của từng nhà máy/khu công nghiệp, nước thải sau khi xử lý phải đạt yêu cầu của quy chuẩn có liên quan: QCVN 01:2008/BTNMT; QCVN 11:2008/BTNMT; QCVN 12:2008/BTNMT; QCVN 13:2008/BTNMT; QCVN 25:2009/BTNMT; QCVN 29:2010/BTNMT; QCVN 36:2010/BTNMT; QCVN 52:2013/BTNMT).
- Nước thải y tế: Đối với các bệnh viện lớn của thành phố, nước thải yêu cầu phải được xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định tại QCVN 28:2010/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải Y tế) sau đó mới được xả ra hệ thống thoát nước đô thị.
b. Thu gom, xử lý chất thải rắn:
- Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt toàn thành phố đến năm 2030 khoảng 240 tấn/ngày.đêm.
- Xây dựng khu xử lý chất thải rắn tại vị trí xã Tràng Lương với công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh công suất 200 tấn/ngày.đêm (Giai đoạn 1: 100 tấn/ngày.đêm) để chủ động trong việc xử lý chất thải rắn của thị xã; định hướng lâu dài thực hiện theo quy hoạch vùng tỉnh (Chất thải rắn được xử lý tại khu xử lý chất thải rắn Miền Tây của tỉnh tại thành phố Uông Bí).
- Thúc đẩy việc áp dụng phương pháp phân loại xử lý và 3R (Recycle- Tái chế, Reuse-Tái sử dụng, Reduce-Giảm thiểu). Giảm lượng thải - Tăng tái chế - Tái sử dụng chất thải rắn. Chỉ chôn lấp chất thải rắn không thể tái chế, giảm nhu cầu đất dành cho xử lý chất thải rắn.
- Chất thải rắn công nghiệp: Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có trách nhiệm tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn công nghiệp riêng. Đối với chất thải rắn nguy hại, thực hiện chôn lấp tại bãi dành riêng cho chất thải rắn nguy hại theo các quy định, chỉ đạo của cơ quan quản lý quốc gia về bảo vệ môi trường. Ngoài ra, một phần dùng để tái chế.
- Chất thải rắn y tế: Các bệnh viện, cơ sở y tế tự trang bị lò đốt và khu xử lý chất thải rắn y tế.
c. Nghĩa trang:
- Xây dựng nghĩa trang có quy mô tập trung và công viên nghĩa trang trong đó có nhiều loại hình táng để phục vụ lâu dài; xây dựng mới khu nghĩa Trang công viên tại 2 khu vực xã Hoàng Quế và xã An Sinh đảm bảo các yêu cầu và tiêu chí đô thị loại II theo quy định;
- Bố trí bổ sung nhà tang lễ trong khu vực mở rộng của Bệnh viện Đông Triều; ngoài ra còn thực hiện theo mô hình tập trung tại tiểu vùng phía Tây tỉnh Quảng Ninh theo định hướng Quy hoạch vùng tỉnh Quảng Ninh (Khu vực hỏa táng sẽ sử dụng nhà tang lễ tại thành phố Uông Bí - Nhà tang lễ của tiểu vùng phía Tây của tỉnh).
- Các nghĩa trang tại khu vực các xã: Rà soát, đánh giá lại các nghĩa trang theo Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới để tổ chức thành các nghĩa trang tập trung phục vụ các cụm xã đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường, tập quán sinh hoạt.
- Xây dựng lộ trình đóng cửa, di chuyển về nghĩa trang tập trung mới của đô thị đối với các nghĩa trang hiện có nằm trong khu vực phát triển đô thị.
- Từng bước cải tạo, mở rộng diện tích, xây dựng hoàn thiện hạ tầng theo các quy định hiện hành về chỉ tiêu đất nghĩa trang, vệ sinh môi trường đối với các nghĩa trang hiện có nằm ngoài khu vực phát triển đô thị, đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật:
a. San nền:
- Phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước mưa hiện có; tận dụng địa hình tự nhiên, hạn chế khối lượng và chiều cao đào đắp.
- Những khu vực đã xây dựng có cốt nền tương đối ổn định, khi xây dựng xen các công trình mới giữ nguyên cao độ san nền hoặc chỉ san nền cục bộ cho phù hợp với hiện trạng xây dựng và điều kiện khu vực đảm bảo không làm ảnh hưởng đến thoát nước mặt của khu vực.
- Định hướng cao độ nền khu vực phía Tây: Cốt nền dân dụng Hxd ≥ 2,8m; cốt nền công nghiệp Hxd ≥ 3,0m.
- Định hướng cao độ nền khu vực ven Sông Cầm: Cốt nền dân dụng Hxd ≥ 3,8m; cốt nền công nghiệp Hxd ≥ 4,0m.
- Định hướng cao độ nền khu vực ven Sông Đá Vách: Cốt nền dân dụng Hxd ≥ 2,8m; cốt nền công nghiệp Hxd ≥ 3,0m.
b. Thoát nước mưa:
- Đảm bảo thoát nước mưa trên toàn lưu vực quy hoạch ra các hồ, sông, suối hoặc trục tiêu thủy lợi....; hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn và tự chảy.
- Phân chia thành 04 lưu vực thoát nước chính: Lưu vực 1 thoát ra sông Đạm Thủy đổ ra sông Kinh Thầy; lưu vực 2 thoát ra sông Cầm; lưu vực 3 thoát ra sông Đá Vách; lưu vực 4 thoát ra sông Đông Mai.
- Cải tạo, nạo vét lòng sông, cải tạo mặt cắt suối thuộc các lưu vực thoát nước, xây dựng, nâng cấp các tuyến kè sông, kè suối đảm bảo ổn định 2 bên sông, suối, lưu thông dòng nước. Bổ sung hệ thống cống ngang - qua đường - tiêu thoát nhanh nước mặt theo hướng Bắc - Nam.
- Khu vực đô thị hiện trạng: Xây dựng hệ thống nửa riêng, tách nước bẩn, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường.
- Khu vực phát triển xây dựng: Thiết kế hệ thống thoát nước mặt riêng hoàn chỉnh với chế độ tự chảy.
- Khu vực nông thôn: Sử dụng hệ thống thoát nước chung.
c. Phòng chống lũ:
- Cao độ đê phòng chống lũ: cao trình đê thiết kế +4,5m; từng bước nâng cốt cao độ mặt đê lên mức +5,7m; xây dựng đê điều ở tất cả các sông.
- Cải tạo mở rộng lòng sông trong đô thị. Gia cố mái dốc phòng tránh sạt lở đất: Sử dụng tường chắn, neo đất, trồng cỏ Vetier...
- Kết hợp các biện pháp quản lý đầu tư xây dựng, dự báo phòng chống lũ lụt, di dời dân cư khỏi vùng sạt lở...
d. Các công trình kỹ thuật khác: Bảo vệ, cải tạo thường xuyên các tuyến mương, cống thoát nước; nạo vét định kỳ và xây dựng kè bờ các đoạn ven sông, suối, hồ trong khu vực, xây tường chắn tại các khu vực có nguy cơ sạt lở.
e. Quy hoạch hệ thống kênh mương nội đồng:
- Nguồn nước tưới: được sử dụng từ các hồ và sông trên địa bàn thị xã.
- Các công trình trạm bơm, mương tưới, trục tưới chính hiện trạng cơ bản được giữ nguyên theo hướng hiện trạng, điều chỉnh, xây mới tại những khu vực đô thị hóa, đảm bảo tưới tiêu nông nghiệp thuận lợi. Cải tạo nâng cấp hệ thống các trạm bơm tưới hiện có.
- Quy hoạch mới tuyến kênh tưới thủy lợi chạy dọc theo trục đường chính giữa khu đô thị nông nghiệp công nghệ cao.
8.2. Quy hoạch giao thông
a. Giao thông đối ngoại:
- Đường bộ:
+ Đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long tại khu vực phía Bắc; bố trí nút giao liên thông tại khu vực trọng điểm Yên Tử, thôn Năm Mẫu, xã Thượng Yên Công.
+ Quốc lộ: Cải tạo nâng cấp Quốc lộ 18 đoạn Bắc Ninh - Uông Bí, đoạn đi qua đô thị với bề rộng 20,5m, đoạn ngoài đô thị bề rộng 25m.
+ Tỉnh lộ: Nâng cấp Tỉnh lộ 188 đoạn qua Khu đô thị Tân Việt Bắc.
+ Xây dựng tuyến đường tránh Quốc lộ 18 (Chiều rộng 77m, trong đó: bề rộng đường 48m, hành lang dự trữ phát triển mỗi bên 14,5m) gồm 6 làn xe, trong đó ưu tiên 2 làn xe buýt, bố trí dải phân cách rộng 3m giữa đường ô tô và đường gom làm không gian chờ xe buýt.
- Đường sắt:
+ Nâng cấp cải tạo tuyến đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Cái Lân lên khổ ray 1,435 m; trong tương lai phát huy đường sắt vào vận chuyển khách du lịch, kết nối với hệ thống giao thông công cộng tại ga Đông Triều và ga Mạo Khê.
+ Phủ xanh phạm vi khoảng 20m dọc hai bên đường sắt nhằm tăng diện tích cây xanh đảm bảo cảnh quan môi trường.
+ Xây dựng đường dành cho người đi xe đạp với chiều rộng 3m dọc theo đất đường sắt và song song với phía Nam
- Đường thủy: Giữ lại và cải tạo các cảng hiện hữu, đề xuất xây thêm cảng hàng hóa tổng hợp tại phía Nam đô thị nông nghiệp; bố trí hệ thống giao thông đường thủy phục vụ du lịch trên sông Cầm và sông Đá Bạc.
b. Giao thông nội thị
- Đường chính đô thị: Các tuyến đường chính đô thị với quy mô mặt cắt từ 30÷40m (Hành lang dự trữ phát triển mỗi bên 5m).
- Đường liên khu vực: Các tuyến đường liên khu vực ở các khu vực quy hoạch mới, đảm bảo quy mô mặt cắt từ 15÷30m.
- Đường trong khu công nghiệp: Các tuyến đường trong khu công nghiệp với quy mô mặt cắt 15,5÷24m.
- Hệ thống bãi đỗ xe: Duy trì và mở rộng các bãi đỗ xe hiện hữu tại các khu vực: Chợ Mạo Khê, ga Yên Dưỡng, bến xe Đông Triều, bến xe Mạo Khê, khu vực phụ cận nhà văn hóa; bố trí các bãi đỗ xe tại các khu trung tâm công cộng, khu dịch vụ vui chơi giải trí và các khu ở theo 3 cấp chính: Cấp đô thị (0,8ha÷1,5 ha), cấp khu vực (0,5 ha÷0,8 ha), cấp khu ở (0,15 ha÷0,4 ha).
c. Hệ thống các công trình đầu mối giao thông:
- Hệ thống cầu: Cải tạo nâng cấp hệ thống cầu hiện trạng đảm bảo quy mô, kết cấu kỹ thuật và khả năng kết nối giao thông; trên các tuyến đường trục chính, quốc lộ, đường tránh, đường cao tốc...vượt qua các sông lớn đều được xây dựng cầu. Ngoài ra, cầu được xây dựng tại vị trí giao nhau giữa đường cao tốc với các tuyến đường khu vực; mở rộng mặt cắt ngang cầu trên những tuyến đường quy hoạch mở rộng trong tương lai.
- Hệ thống bến xe:
+ Bến đối ngoại: Bến xe phía Tây nằm trong khu trung tâm thương mại dịch vụ và du lịch cửa ngõ phía Tây của tỉnh; Bến xe trung tâm nằm tại ngã giao giữa đường Quốc lộ 18 với tuyến đường trục trung tâm thị xã thuộc khu vực trung tâm hành chính mới với vai trò là trung tâm giao thông kết hợp thương mại và dịch vụ khu vực; Bến xe phía Đông (Bến xe Mạo Khê) nằm trên trục Quốc lộ 18, bến xe đang được đầu tư xây dựng cùng với trạm cứu hộ giao thông của khu vực; Bến xe Đông Triều mới (Bến xe Mạo Khê) nằm trên trục Quốc lộ 18, gần sân vận động thị xã.
+ Bến đối nội: Bố trí tại các trọng điểm trong khu quy hoạch để nâng cao sự thuận tiện trong di chuyển, phục vụ các mục đích của người dân khu vực từ làm việc, học tập hay mua sắm...; đặc biệt là tại các khu vực dịch vụ đường cao tốc, khu dịch vụ Đền Trình, khu du lịch vùng đồi...
- Hệ thống giao thông công cộng:
+ Phát triển hệ thống xe buýt đường trục Đông - Tây đóng vai trò là phương tiện giao thông công cộng cự ly trung bình của Đông Triều; hệ thống buýt sẽ chạy trên tuyến đường tránh, phía Tây tới đô thị cửa ngõ, phía Đông tới ga cuối của tuyến đường sắt một ray Uông Bí; hình thành làn chuyên dụng dành riêng cho xe buýt để vận hành hệ thống xe buýt nhanh BRT; hình thành hệ thống xe buýt trung chuyển liên kết với xe buýt đường trục Đông - Tây tạo thành mạng lưới kết nối toàn thị xã Đông Triều.
+ Xây dựng tuyến xe buýt phục vụ du lịch liên vùng giữa Đông Triều với Uông Bí, kết nối với khu di tích lịch sử nhà Trần thông qua điểm đầu mối là ga cáp treo thuộc xã An Sinh; sử dụng loại xe buýt du lịch thân thiện với môi trường, giảm tiếng ồn, ít phát thải, tạo dựng hình thái riêng cho du lịch Đông Triều.
8.3. Cấp nước:
- Tổng nhu cầu sử dụng nước cho thị xã Đông Triều đến 2030 khoảng 64.000m3/ngày.đêm. Nguồn cấp nước chính cung cấp cho toàn thị xã được lấy từ nguồn nước thô tại các hồ Khe Chè, và sông Trung Lương; ngoài ra nguồn nước ngầm vẫn có vai trò quan trọng trong việc cấp nước cục bộ cho các địa phương.
- Giải pháp cấp nước:
+ Khai thác triệt để nguồn nước ngầm để cấp nước cho khu vực phường Đông Triều và các xã, phường lân cận (Các giếng 548A, 541B, 541A, 540, 542A và 507).
+ Khai thác triệt để nguồn nước ngầm cấp nước cho phường Mạo Khê và các xã, phường lân cận (Giếng khoan 12, 203 và 248).
+ Nâng công suất Nhà máy nước Đông Triều lên 6.000 m3/ngày.đêm.
+ Nâng công suất Nhà máy nước Mạo Khê lên 5.000 m3/ngày.đêm.
+ Nâng công suất Nhà máy nước Miếu Hương lên công suất 17.000 m3/ngày.đêm. Ngoài ra nhà máy nước Miếu Hương cấp nước thô cho nhà máy xi măng Hoàng Thạch với công suất trạm bơm nước thô hiện trạng khoảng 10.000 m3/ngày.đêm. Vì vậy, cần nâng công suất trạm bơm nước thô hiện trạng lên 25.000 m3/ngày.đêm
+ Xây dựng mới Nhà máy nước Hồ Khe Chè công suất 37.000 m3/ngày.đêm.
8.4. Quy hoạch cấp điện:
a. Nguồn điện và nhu cầu sử dụng
- Tổng nhu cầu sử dụng của thị xã Đông Triều đến 2030 khoảng 285MVA.
- Nguồn điện: Nguồn cấp điện từ các Nhà máy nhiệt điện lân cận: Nhà máy nhiệt điện Mạo Khê (Công suất 440 MW), Nhà máy nhiệt điện Uông Bí mở rộng 1-2 (Công suất 630 MW), Nhiệt điện Sơn Động (Công suất 220 MW) và hỗ trợ nguồn điện từ các nhà máy nhiệt điện khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thông qua lưới 220 KV và 110 KV.
- Trạm nguồn 220 KV:
+ Nâng công suất trạm 220KV Tràng Bạch lên 2x250 MVA cấp điện cho các phụ tải sinh hoạt, công cộng, công nghiệp của Đông Triều, cấp cho khu công nghiệp phía Tây Uông Bí, cấp điện cho Hải Dương và Hải Phòng.
+ Phụ tải ngành than được cấp điện từ trạm 220 KV Khe Thần công suất 2x63 MVA, trạm 220 KV Khe Thần thuộc khu vực thành phố Uông Bí.
- Trạm nguồn 110KV:
+ Nâng công suất trạm 110 KV Tràng Bạch từ 2x40 MVA lên (40+63) MVA, trạm cấp điện cho phân khu 1, 2, 4, 5, 8, 9, 10, 11, 14, Cụm công nghiệp phía Tây, Nhà máy gốm Đất Việt. Cụm công nghiệp phía Tây 50 ha được cấp điện từ trạm 110 K V Tràng Bạch.
+ Xây dựng mới trạm 110KV Mạo Khê công suất 2x40 MVA cấp điện cho phân khu 3a, 3b, 6, Cụm công nghiệp Kim Sen, và khu tiểu thủ công nghiệp 85 ha trên địa bàn các phân khu phục vụ.
+ Xây dựng mới trạm 110 KV Đông Triều 2 công suất 40 MVA cấp điện cho phân khu 7,12,13,15, Khu cơ sở sản xuất tại xã Yên Thọ, đất công nghiệp phụ trợ, và khu tiểu thủ công nghiệp 113 ha trên địa bàn phân khu phục vụ.
+ Xây mới trạm 110 KV cấp điện cho Khu công nghiệp Đông Triều.
b. Mạng lưới cao thế:
- Lưới 500 KV: Theo định hướng quy hoạch vùng đường dây 500 KV đi qua thị xã Đông Triều sẽ treo mạch 2 tiết diện ACSR 4x330 mm2.
- Lưới 220 KV: Giữ nguyên hướng tuyến của các tuyến điện 220 KV hiện có. Đường dây 220 KV là đường dây mạch kép tiết diện ACSR 2x330 mm2.
- Lưới 110 kV: Các tuyến điện hiện trạng 110 KV thị xã Đông Triều được giữ nguyên hướng tuyến và nâng cấp tiết diện lên AC240 mm2 theo định hướng của Quy hoạch vùng tỉnh Quảng Ninh. Các trạm biến áp xây mới cơ bản nằm gần các tuyến điện 110 KV hiện trạng nên đầu tư xây mới đoạn đấu nối vào trạm với tiết diện AC240 mm2.
c. Mạng lưới trung thế (22 KV, 35 KV)
- Dỡ bỏ lưới 35 KV hiện trạng đi nổi do tiết diện bé không đáp ứng đủ nhu cầu thị xã đến năm 2030. Đầu tư xây dựng đường dây 35 KV lấy điện từ trạm 220 KV Khe Thần để cấp điện cho trạm 35/6 KV Than Hồng Thái và Than Mạo Khê để phục vụ cho phụ tải ngành Than.
- Dỡ bỏ các tuyến 10 KV, 22 KV và 35 KV trong khu vực nội thị hiện do các tuyến này đi nổi, tiết diện bé không đáp ứng đủ nhu cầu đến năm 2030 và không đi theo các tuyến đường quy hoạch, không đảm bảo mỹ quan đô thị.
d. Mạng lưới hạ thế: Lưới điện hạ thế xây dựng mới ở các khu đô thị và khu vực trong trung tâm thành phố bố trí đi ngầm trong các hào cáp tiêu chuẩn; các trạm biến áp hạ tại các khu vực trung tâm thành phố, khu du lịch và các khu đô thị mới sử dụng loại trạm kios kiểu kín hợp bộ.
e. Lưới điện chiếu sáng: Tiếp tục cải tạo nâng cấp, phát triển tất cả các loại hình chiếu sáng gồm chiếu sáng các công trình giao thông, chiếu sáng các công trình công cộng và chiếu sáng quảng cáo, lễ hội...Trang bị hệ thống điều khiển tự động, tập trung cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a. Thoát nước thải
- Nhu cầu: Tổng lượng nước thải cần xử lý đến năm 2030 khoảng 42.800 m3/ngày.đêm.
- Nước thải sinh hoạt: Các khu dân cư hiện có đã có hệ thống thoát nước chung sẽ xây dựng hệ thống thoát nước chung một nửa (hệ thống cống bao) tách nước thải đưa về các trạm xử lý; các khu vực xây mới sẽ xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng.
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Đông Triều: Công suất dự kiến 9.200 m3/ngày.đêm phục vụ các khu vực: phường Đông Triều, vùng du lịch, khu nông nghiệp - cây xanh Nam Đông Triều, khu đồi núi phía Bắc; sử dụng hệ thống thoát nước riêng, đường kính từ D300÷500, các vị trí có độ sâu chôn cống lớn (từ 3,5÷4m) bố trí các bơm chuyển tiếp.
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Mạo Khê: Công suất dự kiến 9.200 m3/ngày.đêm, phục vụ các khu vực: Mạo Khê Bắc, Mạo Khê Nam, nông nghiệp Đông Mạo Khê, khu đồi núi phía Nam; sử dụng hệ thống thoát nước riêng, đường kính từ D300÷500. Tại các vị trí có độ sâu chôn cống lớn (từ 3,5÷4m) bố trí các bơm chuyển tiếp.
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt ĐTM Khe Chè: Công suất dự kiến khoảng 2.300 m3/ngày.đêm phục vụ các khu vực: Cửa ngõ phía Tây, khu công nghiệp - cây xanh phía Tây; sử dụng hệ thống thoát nước riêng, đường kính từ D300÷400; tại các vị trí có độ sâu chôn cống lớn (từ 3,5÷4m) bố trí các bơm chuyển tiếp.
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Trung tâm hành chính mới: Công suất dự kiến khoảng 7.000 m3/ngày.đêm phục vụ các khu vực: Khu trung tâm, Cửa ngõ Bắc, Kim Sen, Nông nghiệp Đông Bắc. Sử dụng hệ thống thoát nước riêng, đường kính từ D300÷500; tại các vị trí có độ sâu chôn cống lớn (từ 3,5÷4m) bố trí các bơm chuyển tiếp.
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt khu nông nghiệp công nghệ cao: Công suất dự kiến 2.900 m3/ngày.đêm phục vụ các khu vực: Khu nông nghiệp kiểu mẫu, khu nông nghiệp - công nghiệp phía Đông; sử dụng hệ thống thoát nước riêng, đường kính từ D300÷400. Tại các vị trí có độ sâu chôn cống lớn (từ 3,5÷4m) bố trí các bơm chuyển tiếp.
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Yên Đức: Công suất dự kiến 1.800 m3/ngày.đêm phục vụ các khu đô thị nông nghiệp kiểu mẫu; sử dụng hệ thống thoát nước riêng, đường kính từ D300÷400. Tại các vị trí có độ sâu chôn cống lớn (từ 3,5÷4m) bố trí các bơm chuyển tiếp.
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt cửa ngõ phía tây: Công suất dự kiến: 600 m3/ngày.đêm; phạm vi phục vụ các khu vực: Đồi núi Bắc (tính theo lượt khác du lịch dự báo cho Khu di tích lịch sử Nhà Trần); sử dụng hệ thống thoát nước riêng, đường kính từ D300; tại các vị trí có độ sâu chôn cống lớn (từ 3,5÷4m) bố trí các bơm chuyển tiếp.
+ Lưu vực các xã nông thôn: nước thải thoát chung và thoát về hệ thống sông suối gần nhất sau khi được xử lý sơ bộ tại các hộ gia đình.
- Nước thải công nghiệp: Nước thải tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp được xử lý cục bộ trong nhà máy sau đó đưa về xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp, cụm công nghiệp để xử lý tập trung; nước thải tại các nhà máy xí nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp xử lý nước thải cục bộ trong nhà máy và cơ sở sản xuất; nước thải sau khi xử lý qua trạm/nhà máy xử lý phải đạt yêu cầu tại các quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, QCVN 40:2011/BTNMT, QCVN 28:2010/BTNMT, QCVN 50:2013/BTNMT phù hợp với từng loại nước thải và nguồn tiếp nhận (với các trạm xử lý nước thải của từng nhà máy/khu công nghiệp, nước thải sau khi xử lý phải đạt yêu cầu của quy chuẩn có liên quan: QCVN 01:2008/BTNMT; QCVN 11:2008/BTNMT; QCVN 12:2008/BTNMT; QCVN 13:2008/BTNMT; QCVN 25:2009/BTNMT; QCVN 29:2010/BTNMT; QCVN 36:2010/BTNMT; QCVN 52:2013/BTNMT).
- Nước thải y tế: Đối với các bệnh viện lớn của thành phố, nước thải yêu cầu phải được xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định tại QCVN 28:2010/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải Y tế) sau đó mới được xả ra hệ thống thoát nước đô thị.
b. Thu gom, xử lý chất thải rắn:
- Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt toàn thành phố đến năm 2030 khoảng 240 tấn/ngày.đêm.
- Xây dựng khu xử lý chất thải rắn tại vị trí xã Tràng Lương với công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh công suất 200 tấn/ngày.đêm (Giai đoạn 1: 100 tấn/ngày.đêm) để chủ động trong việc xử lý chất thải rắn của thị xã; định hướng lâu dài thực hiện theo quy hoạch vùng tỉnh (Chất thải rắn được xử lý tại khu xử lý chất thải rắn Miền Tây của tỉnh tại thành phố Uông Bí).
- Thúc đẩy việc áp dụng phương pháp phân loại xử lý và 3R (Recycle- Tái chế, Reuse-Tái sử dụng, Reduce-Giảm thiểu). Giảm lượng thải - Tăng tái chế - Tái sử dụng chất thải rắn. Chỉ chôn lấp chất thải rắn không thể tái chế, giảm nhu cầu đất dành cho xử lý chất thải rắn.
- Chất thải rắn công nghiệp: Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có trách nhiệm tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn công nghiệp riêng. Đối với chất thải rắn nguy hại, thực hiện chôn lấp tại bãi dành riêng cho chất thải rắn nguy hại theo các quy định, chỉ đạo của cơ quan quản lý quốc gia về bảo vệ môi trường. Ngoài ra, một phần dùng để tái chế.
- Chất thải rắn y tế: Các bệnh viện, cơ sở y tế tự trang bị lò đốt và khu xử lý chất thải rắn y tế.
c. Nghĩa trang:
- Xây dựng nghĩa trang có quy mô tập trung và công viên nghĩa trang trong đó có nhiều loại hình táng để phục vụ lâu dài; xây dựng mới khu nghĩa Trang công viên tại 2 khu vực xã Hoàng Quế và xã An Sinh đảm bảo các yêu cầu và tiêu chí đô thị loại II theo quy định;
- Bố trí bổ sung nhà tang lễ trong khu vực mở rộng của Bệnh viện Đông Triều; ngoài ra còn thực hiện theo mô hình tập trung tại tiểu vùng phía Tây tỉnh Quảng Ninh theo định hướng Quy hoạch vùng tỉnh Quảng Ninh (Khu vực hỏa táng sẽ sử dụng nhà tang lễ tại thành phố Uông Bí - Nhà tang lễ của tiểu vùng phía Tây của tỉnh).
- Các nghĩa trang tại khu vực các xã: Rà soát, đánh giá lại các nghĩa trang theo Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới để tổ chức thành các nghĩa trang tập trung phục vụ các cụm xã đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường, tập quán sinh hoạt.
- Xây dựng lộ trình đóng cửa, di chuyển về nghĩa trang tập trung mới của đô thị đối với các nghĩa trang hiện có nằm trong khu vực phát triển đô thị.
- Từng bước cải tạo, mở rộng diện tích, xây dựng hoàn thiện hạ tầng theo các quy định hiện hành về chỉ tiêu đất nghĩa trang, vệ sinh môi trường đối với các nghĩa trang hiện có nằm ngoài khu vực phát triển đô thị, đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường.