Document: Điều 4 Quyết định 48/2018/QĐ-UBND mức hỗ trợ thực hiện chương trình phát triển lâm nghiệp Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "48/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "48/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "48/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "48/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "48/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 48/2018/QĐ-UBND mức hỗ trợ thực hiện chương trình phát triển lâm nghiệp Phú Yên có nội dung như sau:

Điều 4. Hỗ trợ trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ
Đối tượng được Hỗ trợ theo Khoản 1, Điều 2, Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020”.
Mức hỗ trợ: 10.000.000 đồng/ha, trồng các loài cây sản xuất gỗ lớn (khai thác sau 10 năm tuổi), cây đa mục đích, cây bản địa; 7.000.000 đồng/ha, trồng các loài cây sản xuất gỗ nhỏ (khai thác trước 10 năm tuổi) và cây phân tán (quy đổi 1.000 cây/ha); 5.000.000 đồng/ha, trồng cây lâm sản ngoài gỗ.

Content:
Điều 4. Hỗ trợ trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ
Đối tượng được Hỗ trợ theo Khoản 1, Điều 2, Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020”.
Mức hỗ trợ: 10.000.000 đồng/ha, trồng các loài cây sản xuất gỗ lớn (khai thác sau 10 năm tuổi), cây đa mục đích, cây bản địa; 7.000.000 đồng/ha, trồng các loài cây sản xuất gỗ nhỏ (khai thác trước 10 năm tuổi) và cây phân tán (quy đổi 1.000 cây/ha); 5.000.000 đồng/ha, trồng cây lâm sản ngoài gỗ.