Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 23/2015/QĐ-UBND mức chi đóng góp người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tự nguyện Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "11/11/2015", "sign_number": "23/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "11/11/2015", "sign_number": "23/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "11/11/2015", "sign_number": "23/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "11/11/2015", "sign_number": "23/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "11/11/2015", "sign_number": "23/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 23/2015/QĐ-UBND mức chi đóng góp người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tự nguyện Vĩnh Long

Điều 1. Quy định mức chi, mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội và cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; Chế độ hỗ trợ; Đối tượng miễn, giảm; trình tự thủ tục miễn, giảm; thẩm quyền và thời gian giải quyết chế độ miễn, giảm, như sau:
...
6. Trình tự thủ tục miễn, giảm; thẩm quyền và thời gian giải quyết chế độ miễn, giảm.
a. Hồ sơ miễn 100% cho các đối tượng quy định tại điểm a, khoản 5, điều 1 Quyết định này, cụ thể:
Cá nhân, người giám hộ, người thân của người nghiện ma túy thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, khoản 5, điều 1 Quyết định này nộp một trong các loại giấy tờ sau:
- Sổ hộ nghèo (Bản sao không công chứng kèm bản chính để đối chiếu).
- Gia đình chính sách, gia đình có công cách mạng theo pháp lệnh ưu đãi người có công cách mạng có 01 trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ, giấy chứng nhận thương binh, các loại quyết định hưởng trợ cấp (Bản sao không công chứng kèm bản chính để đối chiếu).
- Người chưa thành niên phải có 01 trong 03 loại giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân, khai sinh, sổ hộ khẩu (Bản sao không công chứng kèm bản chính để đối chiếu).
- Người thuộc diện bảo trợ xã hội phải có sổ lĩnh tiền hàng tháng, người khuyết tật phải có giấy xác nhận mức độ khuyết tật và sổ lĩnh tiền hàng tháng (Bản sao không công chứng kèm bản chính để đối chiếu).
- Giấy xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn đối với gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Do người dân làm đơn đề nghị để UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (Nộp bản chính).
b. Hồ sơ giảm 50% cho các đối tượng quy định tại điểm b, khoản 5, điều 1 Quyết định này, cụ thể:
Giấy xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn đối với trường hợp là hộ cận nghèo. Do người dân làm đơn đề nghị để UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (Nộp bản chính).
c. Địa điểm nộp hồ sơ
- Cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh giáo dục lao động xã hội: Cá nhân, người giám hộ, người thân của người nghiện ma túy nộp hồ sơ tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội.
- Cai nghiện bắt buộc và tự nguyện ma túy tại gia đình, cộng đồng: Cá nhân, người giám hộ, người thân của người nghiện ma túy nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn.
d. Trình tự thực hiện, thời gian và thẩm quyền giải quyết
Cá nhân, người giám hộ, người thân của người nghiện ma túy thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Khoản 5, Điều 1 nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp đến các địa điểm nộp hồ sơ nêu tại Điểm c, khoản 6, Điều 1 của Quyết định này, cụ thể:
- Đơn vị tiếp nhận hồ sơ quy định tại Điểm c, Khoản 6, Điều 1 có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn, giảm trong thời gian 01 ngày làm việc.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ, nhận hồ sơ ra phiếu biên nhận và hẹn ngày trả kết quả giao cho người nộp.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cá nhân, người giám hộ, người thân của người nghiện ma túy bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đơn vị tiếp nhận hồ sơ quy định tại Điểm c, Khoản 6, Điều 1 gửi toàn bộ hồ sơ trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ra quyết định miễn, giảm. Sau khi Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ra quyết định miễn, giảm Sở Lao động Thương binh và Xã hội chuyển trả hồ sơ về nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu để lưu trữ kèm theo quyết định miễn, giảm để trả kết quả cho cá nhân, người giám hộ, người thân của người nghiện ma túy.
- Trong thời gian 01 (một) ngày làm việc kể từ khi nhận được Quyết định miễn, giảm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đơn vị tiếp nhận hồ sơ quy định tại Điểm c, Khoản 6, Điều 1 giao trả kết quả cho cá nhân, người giám hộ, người thân của người nghiện ma túy, trong trường hợp không giải quyết phải nêu rõ lý do.

Content:
Trình tự thủ tục miễn, giảm; thẩm quyền và thời gian giải quyết chế độ miễn, giảm.
a. Hồ sơ miễn 100% cho các đối tượng quy định tại điểm a, khoản 5, điều 1 Quyết định này, cụ thể:
Cá nhân, người giám hộ, người thân của người nghiện ma túy thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, khoản 5, điều 1 Quyết định này nộp một trong các loại giấy tờ sau:
- Sổ hộ nghèo (Bản sao không công chứng kèm bản chính để đối chiếu).
- Gia đình chính sách, gia đình có công cách mạng theo pháp lệnh ưu đãi người có công cách mạng có 01 trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ, giấy chứng nhận thương binh, các loại quyết định hưởng trợ cấp (Bản sao không công chứng kèm bản chính để đối chiếu).
- Người chưa thành niên phải có 01 trong 03 loại giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân, khai sinh, sổ hộ khẩu (Bản sao không công chứng kèm bản chính để đối chiếu).
- Người thuộc diện bảo trợ xã hội phải có sổ lĩnh tiền hàng tháng, người khuyết tật phải có giấy xác nhận mức độ khuyết tật và sổ lĩnh tiền hàng tháng (Bản sao không công chứng kèm bản chính để đối chiếu).
- Giấy xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn đối với gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Do người dân làm đơn đề nghị để UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (Nộp bản chính).
b. Hồ sơ giảm 50% cho các đối tượng quy định tại điểm b, khoản 5, điều 1 Quyết định này, cụ thể:
Giấy xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn đối với trường hợp là hộ cận nghèo. Do người dân làm đơn đề nghị để UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (Nộp bản chính).
c. Địa điểm nộp hồ sơ
- Cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh giáo dục lao động xã hội: Cá nhân, người giám hộ, người thân của người nghiện ma túy nộp hồ sơ tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội.
- Cai nghiện bắt buộc và tự nguyện ma túy tại gia đình, cộng đồng: Cá nhân, người giám hộ, người thân của người nghiện ma túy nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn.
d. Trình tự thực hiện, thời gian và thẩm quyền giải quyết
Cá nhân, người giám hộ, người thân của người nghiện ma túy thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Khoản 5, Điều 1 nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp đến các địa điểm nộp hồ sơ nêu tại Điểm c, khoản 6, Điều 1 của Quyết định này, cụ thể:
- Đơn vị tiếp nhận hồ sơ quy định tại Điểm c, Khoản 6, Điều 1 có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn, giảm trong thời gian 01 ngày làm việc.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ, nhận hồ sơ ra phiếu biên nhận và hẹn ngày trả kết quả giao cho người nộp.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cá nhân, người giám hộ, người thân của người nghiện ma túy bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đơn vị tiếp nhận hồ sơ quy định tại Điểm c, Khoản 6, Điều 1 gửi toàn bộ hồ sơ trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ra quyết định miễn, giảm. Sau khi Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ra quyết định miễn, giảm Sở Lao động Thương binh và Xã hội chuyển trả hồ sơ về nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu để lưu trữ kèm theo quyết định miễn, giảm để trả kết quả cho cá nhân, người giám hộ, người thân của người nghiện ma túy.
- Trong thời gian 01 (một) ngày làm việc kể từ khi nhận được Quyết định miễn, giảm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đơn vị tiếp nhận hồ sơ quy định tại Điểm c, Khoản 6, Điều 1 giao trả kết quả cho cá nhân, người giám hộ, người thân của người nghiện ma túy, trong trường hợp không giải quyết phải nêu rõ lý do.