Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 178/QĐ-UBND 2023 Quản lý nhà kính thích ứng với biến đổi khí hậu Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/01/2023", "sign_number": "178/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/01/2023", "sign_number": "178/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/01/2023", "sign_number": "178/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/01/2023", "sign_number": "178/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/01/2023", "sign_number": "178/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 178/QĐ-UBND 2023 Quản lý nhà kính thích ứng với biến đổi khí hậu Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt đề án Quản lý nhà kính, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
...
5. Xây dựng vùng sản xuất nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thích ứng với biến đổi khí hậu:
- Từng địa phương định hướng vùng sản xuất và xây dựng kế hoạch, lộ trình để phát triển các mô hình kiểu mẫu tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, nông hộ theo hướng nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp tuần hoàn, từng bước hạn chế phát triển, tiến tới giảm dần diện tích nhà kính.
- Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao không sử dụng nhà kính, trồng cây xanh trên bờ lô, bờ thửa, xây dựng đường nội đồng, ao hồ chứa nước, mương thoát nước đảm bảo hiệu quả kinh tế và bảo vệ cảnh quan môi trường thích ứng với biến đổi khí hậu.
III. Cơ chế, chính sách hỗ trợ:
1. Đối với trường hợp xây dựng mới nhà kính theo tiêu chuẩn kỹ thuật, nhà kính hiện đại, cải tạo, chỉnh trang lại nhà kính không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật thuộc khu vực ngoài nội ô tại thành phố Đà Lạt (các phường thành phố Đà Lạt) và các thị trấn ở các huyện thì được hỗ trợ vay vốn, bao gồm lãi suất vay và thủ tục vay:
Ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Lâm Đồng xây dựng, đề xuất gói tín dụng riêng để hỗ trợ vốn vay, lãi suất vay cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình khi thực hiện đảm bảo các quy định của đề án; ngoài ra được hướng dẫn thủ tục vay vốn để sản xuất nông nghiệp theo quy định của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
2. Đối với vùng sản xuất nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thích ứng với biến đổi khí hậu:
- Hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ theo Quyết định số 2666/QĐ-UBND ngày 21/11/2020 của UBND tỉnh ban hành đề án Phát triển nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2020-2025.
- Hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo Nghị quyết số 104/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Hỗ trợ hình thành hợp tác xã; xây dựng và phát triển thương hiệu, chứng nhận sản phẩm (VietGAP, OCOP); xúc tiến thương mại.
- Hỗ trợ cơ sở hạ tầng (đường giao thông, thủy lợi, điện, ...) để xây dựng vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao kiểu mẫu.
- Hỗ trợ cây xanh để trồng trên diện tích đất không xây dựng nhà kính, khu vành đai xung quanh nhà kính thuộc Kế hoạch trồng 50 triệu cây xanh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2021-2025.
- Hỗ trợ các mô hình liên kết sản xuất công nghệ cao kiểu mẫu: ngân sách nhà nước hỗ trợ 40%, đối ứng 60% theo Nghị quyết số 186/2020/NQ-HĐND ngày 15/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông địa phương.
3. Về chuyển đổi sản xuất từ canh tác cây trồng trong nhà kính sản sản xuất ngoài trời: Được hỗ trợ một lần 70% chi phí mua giống cây trồng, thiết bị, vật tư thiết yếu để thực hiện sản xuất trên diện tích chuyển đổi sang sản xuất ngoài trời (mức hỗ trợ áp dụng theo điểm a, b, e Khoản 1, Điều 3 Nghị quyết số 186/2020/NQ-HĐND ngày 15/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông địa phương).
IV. Kinh phí thực hiện
1. Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 176.882 triệu đồng, gồm:
- Kinh phí từ Ngân sách nhà nước 3.086 triệu đồng (chiếm 1,7%).
- Kinh phí của tổ chức, cá nhân 173.796 triệu đồng (chiếm 98,3%).
2. Phân kỳ nguồn vốn Ngân sách nhà nước:
- Năm 2023: 1.163 triệu đồng;
- Năm 2024: 1.163 triệu đồng;
- Năm 2025: 760 triệu đồng;
(Chi tiết tại Phụ lục 2, Phụ lục 3 kèm theo).
3. Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ: Nguồn vốn sự nghiệp kinh tế thực hiện các chương trình đề án lĩnh vực nông nghiệp hàng năm và các nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, đề án khác.
V. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp tuyên truyền, vận động:
a) Tổ chức quán triệt, tuyên truyền chủ trương, quy định, cơ chế chính sách của đề án đến cán bộ, đảng viên và tầng lớp nhân dân tạo sự đồng thuận thống nhất cao trong triển khai thực hiện. Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các tổ chức đoàn thể chính trị tuyên truyền người dân không lấn chiếm diện tích đất lâm nghiệp, hành lang của các công trình, xây dựng nhà kính trái quy định. Vận động, hướng dẫn người dân xây dựng nhà kính mới đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, có xin phép xây dựng nhà kính thông qua đăng ký biến động đất đai. Thực hiện cải tạo, chỉnh trang nhà kính đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật; trồng cây xanh trên bờ lô, bờ thửa để giảm hiệu ứng nhà kính; chuyển đổi sản xuất trong nhà kính sang canh tác ngoài trời; phát triển nhà kính hiện đại để phát huy hiệu quả các thiết bị công nghệ cao; công nghệ IoT kết hợp sử dụng các quy trình canh tác tiên tiến nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị sản phẩm góp phần bảo vệ môi trường.
b) Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, vận động để người dân giảm diện tích nhà kính, chuyển dần sang phương thức canh tách bền vững, đảm bảo cảnh quan đô thị.
2. Giải pháp về quy hoạch, chỉnh trang đô thị:
a) Lập kế hoạch và thực hiện giải tỏa, di dời nhà kính xây dựng trái quy định của pháp luật (vi phạm hành lang đường giao thông, hành lang bảo vệ nguồn nước, thủy lợi, thủy điện; các công trình sử dụng không đúng mục đích phục vụ nông nghiệp,...).
b) Tăng cường công tác quản lý khu vực sản xuất nông nghiệp theo quy hoạch chung và kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt; cần đảm bảo về mục tiêu, phạm vi, mục đích sử dụng đất nông nghiệp theo quy hoạch được duyệt; không phát triển thêm nhà kính trong khu vực đô thị.
c) Ban hành quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật nhà kính, quy chế quản lý nhà kính trên địa bàn tỉnh để quản lý việc xây dựng nhà kính trên địa bàn tỉnh, phù hợp với cảnh quan và điều kiện thực tế của từng vùng.
3. Giải pháp về tổ chức lại sản xuất theo hướng nông nghiệp đô thị, du lịch, tập trung:
a) Quy hoạch đất sản xuất nông nghiệp trong đô thị nhằm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp sạch, nông nghiệp tiên tiến mà không sử dụng nhà kính; giảm tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp trong đô thị, tăng tỷ lệ đất xây dựng đô thị.
b) Định hướng vùng phát triển nông nghiệp du lịch, làng nghề; sản xuất nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ bền vững trong và ngoài đô thị.
c) Các địa phương chủ động xây dựng kế hoạch vùng phát triển nhà kính tập trung ngoài đô thị (vùng ven đô thị, vùng chuyên canh nông nghiệp) gắn với quy hoạch chung và kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt. Các kế hoạch thực hiện quy hoạch cần xác định cụ thể lộ trình giảm dần diện tích nhà kính theo từng địa phương.
4. Giải pháp về quản lý nhà kính:
a) Rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển nhà kính vào tổng thể quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn của các huyện, thành phố làm cơ sở quản lý và phát triển nhà kính tại địa phương.
b) Xây dựng quy chế quản lý nhà kính trên địa bàn tỉnh; thực hiện công tác quản lý, giám sát chặt chẽ việc tuân thủ các quy định trong xây dựng mới nhà kính.
c) Tổ chức trồng cây lâm nghiệp, cây đa mục đích sinh trưởng nhanh ở các đồi núi tạo mảng xanh, chống rửa trôi xói mòn; lựa chọn các loại cây xanh có sức sinh trưởng, thân, tán phát triển phù hợp, đảm bảo cảnh quan môi trường sinh thái đưa vào trồng vành đai và trong khuôn viên xung quanh nhà kính như: tùng búp, mimoza, mai anh đào, lài nhật... góp phần điều hòa tiểu khí hậu trong vùng sản xuất nông nghiệp; thường xuyên tổ chức khơi thông suối trong khu vực để tạo nhanh dòng chảy, hạn chế tối đa việc ngập úng cục bộ.
5. Giải pháp ứng dụng khoa học, công nghệ; chuyển đổi sản xuất trong nhà kính sang canh tác ngoài trời gắn với tiêu thụ sản phẩm:
a) Tập trung công tác nghiên cứu, nhập nội giống cây trồng mới triển vọng canh tác ngoài trời có hiệu quả cao, phù hợp với từng địa phương và thị trường tiêu thụ.
b) Khuyến khích dỡ bỏ màng nilon bao quanh nhà kính và thay đổi phương thức canh tác bằng cây trồng ngoài trời; cây trồng được lựa chọn để chuyển đổi đảm bảo cho năng suất, hiệu quả kinh tế cao và đáp ứng yêu cầu của thị trường; ưu tiên lựa chọn những giống phù hợp với thực tế sản xuất.
c) Định hướng chuyển đổi dần theo hướng nông nghiệp dịch vụ, du lịch canh nông, làng nghề, phát triển cây cảnh đặc hữu, chuyển đổi giống cây trồng chất lượng cao, phát triển dược liệu ngoài trời, trồng cây không nhà kính. Thông qua các chương trình, đề án, kế hoạch hàng năm hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình chuyển đổi sản xuất trong nhà kính sang canh tác ngoài trời.
d) Ổn định diện tích cây trồng đang canh tác ngoài trời, thúc đẩy nâng cao giá trị các sản phẩm nông sản thông qua chế biến sâu, đặc biệt là các mặt hàng rau, củ, quả, actiso, hồng sấy,... gắn với xây dựng các chuỗi liên kết tại địa phương để thúc đẩy sản xuất nông sản theo hướng hàng hóa và xuất khẩu.
e) Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng các tác nhân sinh học, các tiến bộ, kỹ thuật mới, giải pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM, ICM trong công tác bảo vệ thực vật nhằm giảm thiểu sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp.
f) Nghiên cứu, ứng dụng các nhà kính hiện đại, phát huy hiệu quả thiết bị công nghệ cao kết hợp sử dụng các quy trình canh tác tiên tiến, thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm.

Content:
Xây dựng vùng sản xuất nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thích ứng với biến đổi khí hậu:
- Từng địa phương định hướng vùng sản xuất và xây dựng kế hoạch, lộ trình để phát triển các mô hình kiểu mẫu tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, nông hộ theo hướng nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp tuần hoàn, từng bước hạn chế phát triển, tiến tới giảm dần diện tích nhà kính.
- Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao không sử dụng nhà kính, trồng cây xanh trên bờ lô, bờ thửa, xây dựng đường nội đồng, ao hồ chứa nước, mương thoát nước đảm bảo hiệu quả kinh tế và bảo vệ cảnh quan môi trường thích ứng với biến đổi khí hậu.
III. Cơ chế, chính sách hỗ trợ:
1. Đối với trường hợp xây dựng mới nhà kính theo tiêu chuẩn kỹ thuật, nhà kính hiện đại, cải tạo, chỉnh trang lại nhà kính không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật thuộc khu vực ngoài nội ô tại thành phố Đà Lạt (các phường thành phố Đà Lạt) và các thị trấn ở các huyện thì được hỗ trợ vay vốn, bao gồm lãi suất vay và thủ tục vay:
Ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Lâm Đồng xây dựng, đề xuất gói tín dụng riêng để hỗ trợ vốn vay, lãi suất vay cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình khi thực hiện đảm bảo các quy định của đề án; ngoài ra được hướng dẫn thủ tục vay vốn để sản xuất nông nghiệp theo quy định của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
2. Đối với vùng sản xuất nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thích ứng với biến đổi khí hậu:
- Hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ theo Quyết định số 2666/QĐ-UBND ngày 21/11/2020 của UBND tỉnh ban hành đề án Phát triển nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2020-2025.
- Hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo Nghị quyết số 104/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Hỗ trợ hình thành hợp tác xã; xây dựng và phát triển thương hiệu, chứng nhận sản phẩm (VietGAP, OCOP); xúc tiến thương mại.
- Hỗ trợ cơ sở hạ tầng (đường giao thông, thủy lợi, điện, ...) để xây dựng vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao kiểu mẫu.
- Hỗ trợ cây xanh để trồng trên diện tích đất không xây dựng nhà kính, khu vành đai xung quanh nhà kính thuộc Kế hoạch trồng 50 triệu cây xanh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2021-2025.
- Hỗ trợ các mô hình liên kết sản xuất công nghệ cao kiểu mẫu: ngân sách nhà nước hỗ trợ 40%, đối ứng 60% theo Nghị quyết số 186/2020/NQ-HĐND ngày 15/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông địa phương.
3. Về chuyển đổi sản xuất từ canh tác cây trồng trong nhà kính sản sản xuất ngoài trời: Được hỗ trợ một lần 70% chi phí mua giống cây trồng, thiết bị, vật tư thiết yếu để thực hiện sản xuất trên diện tích chuyển đổi sang sản xuất ngoài trời (mức hỗ trợ áp dụng theo điểm a, b, e Khoản 1, Điều 3 Nghị quyết số 186/2020/NQ-HĐND ngày 15/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông địa phương).
IV. Kinh phí thực hiện
1. Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 176.882 triệu đồng, gồm:
- Kinh phí từ Ngân sách nhà nước 3.086 triệu đồng (chiếm 1,7%).
- Kinh phí của tổ chức, cá nhân 173.796 triệu đồng (chiếm 98,3%).
2. Phân kỳ nguồn vốn Ngân sách nhà nước:
- Năm 2023: 1.163 triệu đồng;
- Năm 2024: 1.163 triệu đồng;
- Năm 2025: 760 triệu đồng;
(Chi tiết tại Phụ lục 2, Phụ lục 3 kèm theo).
3. Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ: Nguồn vốn sự nghiệp kinh tế thực hiện các chương trình đề án lĩnh vực nông nghiệp hàng năm và các nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, đề án khác.
V. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp tuyên truyền, vận động:
a) Tổ chức quán triệt, tuyên truyền chủ trương, quy định, cơ chế chính sách của đề án đến cán bộ, đảng viên và tầng lớp nhân dân tạo sự đồng thuận thống nhất cao trong triển khai thực hiện. Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các tổ chức đoàn thể chính trị tuyên truyền người dân không lấn chiếm diện tích đất lâm nghiệp, hành lang của các công trình, xây dựng nhà kính trái quy định. Vận động, hướng dẫn người dân xây dựng nhà kính mới đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, có xin phép xây dựng nhà kính thông qua đăng ký biến động đất đai. Thực hiện cải tạo, chỉnh trang nhà kính đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật; trồng cây xanh trên bờ lô, bờ thửa để giảm hiệu ứng nhà kính; chuyển đổi sản xuất trong nhà kính sang canh tác ngoài trời; phát triển nhà kính hiện đại để phát huy hiệu quả các thiết bị công nghệ cao; công nghệ IoT kết hợp sử dụng các quy trình canh tác tiên tiến nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị sản phẩm góp phần bảo vệ môi trường.
b) Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, vận động để người dân giảm diện tích nhà kính, chuyển dần sang phương thức canh tách bền vững, đảm bảo cảnh quan đô thị.
2. Giải pháp về quy hoạch, chỉnh trang đô thị:
a) Lập kế hoạch và thực hiện giải tỏa, di dời nhà kính xây dựng trái quy định của pháp luật (vi phạm hành lang đường giao thông, hành lang bảo vệ nguồn nước, thủy lợi, thủy điện; các công trình sử dụng không đúng mục đích phục vụ nông nghiệp,...).
b) Tăng cường công tác quản lý khu vực sản xuất nông nghiệp theo quy hoạch chung và kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt; cần đảm bảo về mục tiêu, phạm vi, mục đích sử dụng đất nông nghiệp theo quy hoạch được duyệt; không phát triển thêm nhà kính trong khu vực đô thị.
c) Ban hành quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật nhà kính, quy chế quản lý nhà kính trên địa bàn tỉnh để quản lý việc xây dựng nhà kính trên địa bàn tỉnh, phù hợp với cảnh quan và điều kiện thực tế của từng vùng.
3. Giải pháp về tổ chức lại sản xuất theo hướng nông nghiệp đô thị, du lịch, tập trung:
a) Quy hoạch đất sản xuất nông nghiệp trong đô thị nhằm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp sạch, nông nghiệp tiên tiến mà không sử dụng nhà kính; giảm tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp trong đô thị, tăng tỷ lệ đất xây dựng đô thị.
b) Định hướng vùng phát triển nông nghiệp du lịch, làng nghề; sản xuất nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ bền vững trong và ngoài đô thị.
c) Các địa phương chủ động xây dựng kế hoạch vùng phát triển nhà kính tập trung ngoài đô thị (vùng ven đô thị, vùng chuyên canh nông nghiệp) gắn với quy hoạch chung và kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt. Các kế hoạch thực hiện quy hoạch cần xác định cụ thể lộ trình giảm dần diện tích nhà kính theo từng địa phương.
4. Giải pháp về quản lý nhà kính:
a) Rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển nhà kính vào tổng thể quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn của các huyện, thành phố làm cơ sở quản lý và phát triển nhà kính tại địa phương.
b) Xây dựng quy chế quản lý nhà kính trên địa bàn tỉnh; thực hiện công tác quản lý, giám sát chặt chẽ việc tuân thủ các quy định trong xây dựng mới nhà kính.
c) Tổ chức trồng cây lâm nghiệp, cây đa mục đích sinh trưởng nhanh ở các đồi núi tạo mảng xanh, chống rửa trôi xói mòn; lựa chọn các loại cây xanh có sức sinh trưởng, thân, tán phát triển phù hợp, đảm bảo cảnh quan môi trường sinh thái đưa vào trồng vành đai và trong khuôn viên xung quanh nhà kính như: tùng búp, mimoza, mai anh đào, lài nhật... góp phần điều hòa tiểu khí hậu trong vùng sản xuất nông nghiệp; thường xuyên tổ chức khơi thông suối trong khu vực để tạo nhanh dòng chảy, hạn chế tối đa việc ngập úng cục bộ.
Giải pháp ứng dụng khoa học, công nghệ; chuyển đổi sản xuất trong nhà kính sang canh tác ngoài trời gắn với tiêu thụ sản phẩm:
a) Tập trung công tác nghiên cứu, nhập nội giống cây trồng mới triển vọng canh tác ngoài trời có hiệu quả cao, phù hợp với từng địa phương và thị trường tiêu thụ.
b) Khuyến khích dỡ bỏ màng nilon bao quanh nhà kính và thay đổi phương thức canh tác bằng cây trồng ngoài trời; cây trồng được lựa chọn để chuyển đổi đảm bảo cho năng suất, hiệu quả kinh tế cao và đáp ứng yêu cầu của thị trường; ưu tiên lựa chọn những giống phù hợp với thực tế sản xuất.
c) Định hướng chuyển đổi dần theo hướng nông nghiệp dịch vụ, du lịch canh nông, làng nghề, phát triển cây cảnh đặc hữu, chuyển đổi giống cây trồng chất lượng cao, phát triển dược liệu ngoài trời, trồng cây không nhà kính. Thông qua các chương trình, đề án, kế hoạch hàng năm hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình chuyển đổi sản xuất trong nhà kính sang canh tác ngoài trời.
d) Ổn định diện tích cây trồng đang canh tác ngoài trời, thúc đẩy nâng cao giá trị các sản phẩm nông sản thông qua chế biến sâu, đặc biệt là các mặt hàng rau, củ, quả, actiso, hồng sấy,... gắn với xây dựng các chuỗi liên kết tại địa phương để thúc đẩy sản xuất nông sản theo hướng hàng hóa và xuất khẩu.
e) Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng các tác nhân sinh học, các tiến bộ, kỹ thuật mới, giải pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM, ICM trong công tác bảo vệ thực vật nhằm giảm thiểu sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp.
f) Nghiên cứu, ứng dụng các nhà kính hiện đại, phát huy hiệu quả thiết bị công nghệ cao kết hợp sử dụng các quy trình canh tác tiên tiến, thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm.