Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 5035/QĐ-UBND 2012 điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Gò Vấp Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/09/2012", "sign_number": "5035/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/09/2012", "sign_number": "5035/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/09/2012", "sign_number": "5035/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/09/2012", "sign_number": "5035/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/09/2012", "sign_number": "5035/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 5035/QĐ-UBND 2012 điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Gò Vấp Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) Khu dân cư phường 5, quận Gò Vấp với các nội dung chính như sau:
...
10.900

40-50

7

3,5

+ Đất nhóm nhà ở trong đất sử dụng hỗn hợp

80.200

40-50

1

8

4,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

25.500

- Đất giáo dục

5.500

+ Trường mầm non

* Xây dựng mới

5.500

40

1

2(**)

0,8

- Đất dịch vụ- thương mại

5.500

+ Đất công trình công cộng xây dựng mới.

1.700

30-40

1

3

1,2

+ Đất thương mại dịch vụ xây dựng mới.

3.800

50

1

8

4,0

- Câu lạc bộ thể thao Bến Cát mở rộng

13.700

- Đất y tế (trạm y tế)

+ Trạm y tế phường 5 hiện hữu cải tạo

300

70

1

4

2,8

13. Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước

105.000

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

3.000

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông

18.900

- Mặt nước

83.100

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

99.300

“ Đất giao thông (tính đến đường khu vực).

6,94 km/km²

Kể cả 0,87 km/km² đất giao thông đối ngoại.

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực).

99.300

5,8m²/ người

2. Đất ngoài đơn vị ở

39.400

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

18.400

+ Tòa án khu vực và Kho tang vật hiện hữu cải tạo

5.200

40

1

4

1,6

+ Đất dịch vụ công ích hiện hữu

1.000

60

1

4

1,6

+ Xí nghiệp Điện lực Gò Vấp hiện hữu

2.000

40

1

4

1,6

- Đất tôn giáo:

+ Nhà thờ Bến Cát hiện hữu

1.600

+ Chùa Như Lai hiện hữu

1.400

+ Nhà dòng DONBOSCO

5.900

+ Miếu Nổi hiện hữu

1.300

2.2. Đất giao thông, quảng trường, bến bãi, cảng

21.000

- Đất giao thông đối ngoại

21.000

1,23m²/ người

Đơn vị ở 4 (diện tích: 159.700m²; dự báo quy mô dân số: 3.000 người)

1. Đất đơn vị ở (dự án Khu dân cư Cityland).

123.000

1.1. Đất nhóm nhà ở

60.800

21,7

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới dự án Khu dân cư Cityland.

+ Đất nhóm nhà ở trong đất sử dụng hỗn hợp (biệt thự, liên kế vườn)

60.800

30

1

12

3,6

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

16.200

- Đất giáo dục

12.200

+ Trường trung học cơ sở

* Xây dựng mới

12.200

- Đất công trình công cộng

+ Đất Thể dục thể thao, thương mại dịch vụ, cây xanh và giao thông nội bộ trong khu đất sử dụng hỗn hợp

4.000

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

17.100

- Đất cây xanh sử dụng công cộng;

17.100

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

28.900

- Đất giao thông (tính đến đường khu vực).

5,57 km/km²

Kể cả 3,99 km/km² đất giao thông đối ngoại.

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực).

28.900

9,6m²/ người

2. Đất ngoài đơn vị ở

36.700

2.1. Đất giao thông, bãi đỗ xe

- Đất giao thông đối ngoại

28.000

9,3m²/ người

a. Đất an ninh Quốc phòng

8.700

Khu chức năng ngoài đơn vị ở (diện tích: 131.500 m²)

1. Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước

33.800

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (dọc sông)

1.180

- Mặt nước

22.000

2. Đất giao thông, bãi đỗ xe

- Đất giao thông (tính đến đường khu vực)

27.600

3,8 km/km²

3. Đất công trình dịch vụ đô thị

70.100

- Đất trường đại học, cao đẳng, trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề

+ Đất dự án trường đại học

49.300

+ Trường tiểu học và trung học cơ sở xây dựng mới.

20.800

Chú thích (**): Trong trường hợp thiết kế 03 tầng, cần phải đảm bảo an toàn và thuận tiện cho sinh hoạt của trẻ cũng như yêu cầu đưa đón trẻ hàng ngày và thoát nạn khi có sự cố. Trong trường hợp này, phương án thiết kế phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép - (tầng 03 không bố trí lớp học).
9. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị:
a) Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
Thống nhất khu vực quy hoạch được tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan với định hướng như sau:
- Tại khu vực dân cư được xác định là hiện hữu cải tạo, việc xây dựng và quản lý xây dựng được thực hiện theo điểm a, khoản 7, Điều 1 của Quyết định này.
- Định hướng phát triển không gian các công trình cao tầng tại các khu vực: dọc tuyến đường Dương Quảng Hàm (khu vực dự án Khu dân cư Cityland - Tổng kho 186) và trục đường dọc kênh Tham Lương - Bến Cát là trục cảnh quan đô thị của quận Gò vấp.
b) Thiết kế đô thị:
Ủy ban nhân dân quận Gò vấp cần có kế hoạch nghiên cứu định hướng và lập thiết kế đô thị dọc tuyến đường Dương Quảng Hàm - Phạm Văn Chiêu - Lê Đức Thọ (lộ giới 40m), do đây là một trong những tuyến đường trục chính đô thị và là trục động lực phát triển đô thị của quận.
c) Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình trên từng ô phố:
Trên cơ sở các chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở, nhóm ở và định hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, thống nhất các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị (mật độ xây dựng, tầng cao tối đa - tối thiểu, hệ số sử dụng đất) trên từng ô phố được xác định trên bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đính kèm.
10. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Quy hoạch hệ thống giao thông:
+ Thống nhất việc tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
+ Căn cứ Công văn số 906/TTg-KTN ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch đường sắt nối cảng Cát Lái và các tuyến đường bộ trên cao số 2, số 4 thành phố Hồ Chí Minh, cập nhật tuyến đường trên cao số 4 trên hành lang tuyến đường T5. Vì vậy đoạn trùng với tuyến đường trên cao số 4 có lộ giới điều chỉnh từ 20m thành 31,5m.
+ Lộ giới các tuyến đường theo Quyết định số 6982/QĐ-UB-QLĐT ngày 30 tháng 9 năm 1995 và số 4963/QĐ-UB-QLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố:

Số TT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (m)

Ký hiệu Mặt cắt

từ ...

đến ...

1

Dương Quảng Hàm

Ranh (rạch Ông Cù)

Lương Ngọc Quyến nối dài

40 (8,5-10,5(2)10,5-8,5)

1 - 1

2

Phan Văn Trị

Nguyễn Thái Son

Lương Ngọc Quyến

30 (6-18-6)

2-2

3

Nguyễn Văn Nghi

Nguyễn Thái Sơn

Lương Ngọc Quyến

25 (5-15-5)

3-3

4

Nguyễn Thái Sơn

Nguyễn Văn Nghi

Ranh (sông Bến Cát)

25 (5-15-5)

3-3

5

Đường số 20 (đường T2)

Dương Quảng Hàm

Đường dọc sông Bến Cát

20 (4,5-11-4,5)

4-4

6

Đường T5

Dương Quảng Hàm

Ranh (sông Bến Cát)

20 (4,5-11-4,5)
31,5 (5,75-8 (4)8- 5,75)

4-4
4A-4A

7

Trần Bá Giao

Ranh (rạch Ông Cù)

Nguyễn Thái Sơn

16 (4-8-4)

5-5

8

Lương Ngọc Quyến

Nguyễn Văn Nghi

Phan Văn Trị

16 (4-8-4)

5-5

9

Lương Ngọc Quyến nối dài

Phan Văn Trị

Dương Quảng Hàm

16 (4-8-4)

5-5

10

Đường số 4 (đường W12)

Đường T5

Nguyễn Thái Sơn nối dài

16 (4-8-4)

5-5

11

Đường số 2 (đường T4)

Dương Quảng Hàm

Đường T5

16 (4-8-4)

5-5

12

Đường dọc sông Bến Cát

Ranh (rạch Ông Cù)

Nguyên Thái Sơn nối dài

16 (4-8-4)

5-5

13

Đường số 14 (đường T3)

Dương Quảng Hàm

Đường dọc sông Bến Cát

16 (4-8-4)

5-5

Lưu ý:
+ Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân Gò vấp căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
+ Bán kính cong tại các giao lộ và phần chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi triển khai các đồ án quy hoạch chi tiết: tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
+ Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Ủy ban nhân dân quận Gò vấp và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu cập nhật này.
b) Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
- Quy hoạch chiều cao:
+ Cao độ xây dựng chọn ³ +2,00m (hệ cao độ Hòn Dấu).
+ Khu vực cao trên 2,0m: giữ nguyên nền đất hiện hữu, chỉ san ủi tại chỗ và hoàn thiện mặt phủ.
+ Khu vực thấp dưới 2,0m:
• Khu hiện hữu cải tạo: giữ nguyên nền đất hiện hữu, chỉ khuyến cáo nâng dần cao độ theo cao độ xây dựng chọn khi có điều kiện.
• Khu xây dựng mới: tôn nền triệt để. Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ³ 0,4%. Khu công viên cây xanh ³ 0,3%. Hướng đổ dốc từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
- Quy hoạch thoát nước mưa:
+ Sử dụng hệ thống cống ngầm để tổ chức thoát nước mua.
+ Hướng thoát: về phía Bắc, Đông Bắc ra sông Bến Cát.
+ Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m.
+ Các đoạn cống qua địa hình có độ dốc lớn được thiết kế với giếng chuyển bậc nhằm giảm vận tốc tránh gây xói lở cống thoát nước.
c) Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Nguồn điện: được cấp từ trạm 110/15-22KV Hỏa Xa, dài hạn sẽ bổ sung từ trạm 110/15-22KV Bình Hòa xây dựng mới.
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 2000 ÷ 2500 KWh/người/năm.
- Mạng lưới cấp điện:
+ Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, công suất đơn vị ³ 400KVA, kiểu trạm phòng.
+ Cải tạo các trạm biến áp 15-22/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm biến áp 1 pha có công suất nhỏ, vị trí không phù hợp quy hoạch.
+ Cải tạo, nâng cấp mạng trung thế hiện hữu lên 22KV trong giai đoạn đầu, dài hạn sẽ ngầm hóa các tuyến điện này.
+ Xây dựng mới mạng trung, hạ thế, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện thích hợp, chôn ngầm trong đất.
+ Chiếu sáng giao thông: dùng đèn cao áp Sodium 150W÷250W-220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
d) Quy hoạch cấp nước đô thị:
+ Nguồn cấp nước: Nguồn nước máy thành phố dựa vào các tuyến ống cấp nước hiện hữu F1200 và F250 trên đường Nguyễn Thái Sơn, F300 và F400 trên đường Dương Quang Hàm, F400 trên đường Phan Văn Trị.
+ Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt : 180 (lít/người/ngày)
+ Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 20 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời: 02 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
+ Mạng lưới cấp nước: thiết kế mạng lưới dạng mạng vòng, kết hợp nhánh cụt.
đ) Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
- Thoát nước thải:
+ Giải pháp thoát nước thải:
• Giai đoạn đầu: nước thải thoát ra cống chung về sông Bến Cát.
• Giai đoạn dài hạn: nước thải được tách ra khỏi cống chung bằng giếng tách dòng, đưa về cống bao, về nhà máy xử lý nước thải Tham Lương Bến Cát.
+ Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 (lít/người/ngày).
- Rác thải:
+ Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,2 (kg/người/ngày).
+ Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 52 (tấn/ngày).
+ Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom vận chuyển về các khu liên hiệp xử lý chất thải rắn của thành phố theo quy hoạch.
e) Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế thi công kỹ thuật của dự án) nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

Content:
10.900

40-50

7

3,5

+ Đất nhóm nhà ở trong đất sử dụng hỗn hợp

80.200

40-50

1

8

4,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

25.500

- Đất giáo dục

5.500

+ Trường mầm non

* Xây dựng mới

5.500

40

1

2(**)

0,8

- Đất dịch vụ- thương mại

5.500

+ Đất công trình công cộng xây dựng mới.

1.700

30-40

1

3

1,2

+ Đất thương mại dịch vụ xây dựng mới.

3.800

50

1

8

4,0

- Câu lạc bộ thể thao Bến Cát mở rộng

13.700

- Đất y tế (trạm y tế)

+ Trạm y tế phường 5 hiện hữu cải tạo

300

70

1

4

2,8

13. Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước

105.000

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

3.000

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông

18.900

- Mặt nước

83.100

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

99.300

“ Đất giao thông (tính đến đường khu vực).

6,94 km/km²

Kể cả 0,87 km/km² đất giao thông đối ngoại.

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực).

99.300

5,8m²/ người

2. Đất ngoài đơn vị ở

39.400

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

18.400

+ Tòa án khu vực và Kho tang vật hiện hữu cải tạo

5.200

40

1

4

1,6

+ Đất dịch vụ công ích hiện hữu

1.000

60

1

4

1,6

+ Xí nghiệp Điện lực Gò Vấp hiện hữu

2.000

40

1

4

1,6

- Đất tôn giáo:

+ Nhà thờ Bến Cát hiện hữu

1.600

+ Chùa Như Lai hiện hữu

1.400

+ Nhà dòng DONBOSCO

5.900

+ Miếu Nổi hiện hữu

1.300

2.2. Đất giao thông, quảng trường, bến bãi, cảng

21.000

- Đất giao thông đối ngoại

21.000

1,23m²/ người

Đơn vị ở 4 (diện tích: 159.700m²; dự báo quy mô dân số: 3.000 người)

1. Đất đơn vị ở (dự án Khu dân cư Cityland).

123.000

1.1. Đất nhóm nhà ở

60.800

21,7

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới dự án Khu dân cư Cityland.

+ Đất nhóm nhà ở trong đất sử dụng hỗn hợp (biệt thự, liên kế vườn)

60.800

30

1

12

3,6

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

16.200

- Đất giáo dục

12.200

+ Trường trung học cơ sở

* Xây dựng mới

12.200

- Đất công trình công cộng

+ Đất Thể dục thể thao, thương mại dịch vụ, cây xanh và giao thông nội bộ trong khu đất sử dụng hỗn hợp

4.000

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

17.100

- Đất cây xanh sử dụng công cộng;

17.100

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

28.900

- Đất giao thông (tính đến đường khu vực).

5,57 km/km²

Kể cả 3,99 km/km² đất giao thông đối ngoại.

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực).

28.900

9,6m²/ người

2. Đất ngoài đơn vị ở

36.700

2.1. Đất giao thông, bãi đỗ xe

- Đất giao thông đối ngoại

28.000

9,3m²/ người

a. Đất an ninh Quốc phòng

8.700

Khu chức năng ngoài đơn vị ở (diện tích: 131.500 m²)

1. Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước

33.800

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (dọc sông)

1.180

- Mặt nước

22.000

2. Đất giao thông, bãi đỗ xe

- Đất giao thông (tính đến đường khu vực)

27.600

3,8 km/km²

3. Đất công trình dịch vụ đô thị

70.100

- Đất trường đại học, cao đẳng, trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề

+ Đất dự án trường đại học

49.300

+ Trường tiểu học và trung học cơ sở xây dựng mới.

20.800

Chú thích (**): Trong trường hợp thiết kế 03 tầng, cần phải đảm bảo an toàn và thuận tiện cho sinh hoạt của trẻ cũng như yêu cầu đưa đón trẻ hàng ngày và thoát nạn khi có sự cố. Trong trường hợp này, phương án thiết kế phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép - (tầng 03 không bố trí lớp học).
9. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị:
a) Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
Thống nhất khu vực quy hoạch được tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan với định hướng như sau:
- Tại khu vực dân cư được xác định là hiện hữu cải tạo, việc xây dựng và quản lý xây dựng được thực hiện theo điểm a, khoản 7, Điều 1 của Quyết định này.
- Định hướng phát triển không gian các công trình cao tầng tại các khu vực: dọc tuyến đường Dương Quảng Hàm (khu vực dự án Khu dân cư Cityland - Tổng kho 186) và trục đường dọc kênh Tham Lương - Bến Cát là trục cảnh quan đô thị của quận Gò vấp.
b) Thiết kế đô thị:
Ủy ban nhân dân quận Gò vấp cần có kế hoạch nghiên cứu định hướng và lập thiết kế đô thị dọc tuyến đường Dương Quảng Hàm - Phạm Văn Chiêu - Lê Đức Thọ (lộ giới 40m), do đây là một trong những tuyến đường trục chính đô thị và là trục động lực phát triển đô thị của quận.
c) Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình trên từng ô phố:
Trên cơ sở các chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở, nhóm ở và định hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, thống nhất các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị (mật độ xây dựng, tầng cao tối đa - tối thiểu, hệ số sử dụng đất) trên từng ô phố được xác định trên bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đính kèm.
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Quy hoạch hệ thống giao thông:
+ Thống nhất việc tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
+ Căn cứ Công văn số 906/TTg-KTN ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch đường sắt nối cảng Cát Lái và các tuyến đường bộ trên cao số 2, số 4 thành phố Hồ Chí Minh, cập nhật tuyến đường trên cao số 4 trên hành lang tuyến đường T5. Vì vậy đoạn trùng với tuyến đường trên cao số 4 có lộ giới điều chỉnh từ 20m thành 31,5m.
+ Lộ giới các tuyến đường theo Quyết định số 6982/QĐ-UB-QLĐT ngày 30 tháng 9 năm 1995 và số 4963/QĐ-UB-QLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố:

Số TT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (m)

Ký hiệu Mặt cắt

từ ...

đến ...

1

Dương Quảng Hàm

Ranh (rạch Ông Cù)

Lương Ngọc Quyến nối dài

40 (8,5-10,5(2)10,5-8,5)

1 - 1

2

Phan Văn Trị

Nguyễn Thái Son

Lương Ngọc Quyến

30 (6-18-6)

2-2

3

Nguyễn Văn Nghi

Nguyễn Thái Sơn

Lương Ngọc Quyến

25 (5-15-5)

3-3

4

Nguyễn Thái Sơn

Nguyễn Văn Nghi

Ranh (sông Bến Cát)

25 (5-15-5)

3-3

5

Đường số 20 (đường T2)

Dương Quảng Hàm

Đường dọc sông Bến Cát

20 (4,5-11-4,5)

4-4

6

Đường T5

Dương Quảng Hàm

Ranh (sông Bến Cát)

20 (4,5-11-4,5)
31,5 (5,75-8 (4)8- 5,75)

4-4
4A-4A

7

Trần Bá Giao

Ranh (rạch Ông Cù)

Nguyễn Thái Sơn

16 (4-8-4)

5-5

8

Lương Ngọc Quyến

Nguyễn Văn Nghi

Phan Văn Trị

16 (4-8-4)

5-5

9

Lương Ngọc Quyến nối dài

Phan Văn Trị

Dương Quảng Hàm

16 (4-8-4)

5-5

10

Đường số 4 (đường W12)

Đường T5

Nguyễn Thái Sơn nối dài

16 (4-8-4)

5-5

11

Đường số 2 (đường T4)

Dương Quảng Hàm

Đường T5

16 (4-8-4)

5-5

12

Đường dọc sông Bến Cát

Ranh (rạch Ông Cù)

Nguyên Thái Sơn nối dài

16 (4-8-4)

5-5

13

Đường số 14 (đường T3)

Dương Quảng Hàm

Đường dọc sông Bến Cát

16 (4-8-4)

5-5

Lưu ý:
+ Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân Gò vấp căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
+ Bán kính cong tại các giao lộ và phần chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi triển khai các đồ án quy hoạch chi tiết: tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
+ Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Ủy ban nhân dân quận Gò vấp và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu cập nhật này.
b) Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
- Quy hoạch chiều cao:
+ Cao độ xây dựng chọn ³ +2,00m (hệ cao độ Hòn Dấu).
+ Khu vực cao trên 2,0m: giữ nguyên nền đất hiện hữu, chỉ san ủi tại chỗ và hoàn thiện mặt phủ.
+ Khu vực thấp dưới 2,0m:
• Khu hiện hữu cải tạo: giữ nguyên nền đất hiện hữu, chỉ khuyến cáo nâng dần cao độ theo cao độ xây dựng chọn khi có điều kiện.
• Khu xây dựng mới: tôn nền triệt để. Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ³ 0,4%. Khu công viên cây xanh ³ 0,3%. Hướng đổ dốc từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
- Quy hoạch thoát nước mưa:
+ Sử dụng hệ thống cống ngầm để tổ chức thoát nước mua.
+ Hướng thoát: về phía Bắc, Đông Bắc ra sông Bến Cát.
+ Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m.
+ Các đoạn cống qua địa hình có độ dốc lớn được thiết kế với giếng chuyển bậc nhằm giảm vận tốc tránh gây xói lở cống thoát nước.
c) Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Nguồn điện: được cấp từ trạm 110/15-22KV Hỏa Xa, dài hạn sẽ bổ sung từ trạm 110/15-22KV Bình Hòa xây dựng mới.
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 2000 ÷ 2500 KWh/người/năm.
- Mạng lưới cấp điện:
+ Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, công suất đơn vị ³ 400KVA, kiểu trạm phòng.
+ Cải tạo các trạm biến áp 15-22/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm biến áp 1 pha có công suất nhỏ, vị trí không phù hợp quy hoạch.
+ Cải tạo, nâng cấp mạng trung thế hiện hữu lên 22KV trong giai đoạn đầu, dài hạn sẽ ngầm hóa các tuyến điện này.
+ Xây dựng mới mạng trung, hạ thế, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện thích hợp, chôn ngầm trong đất.
+ Chiếu sáng giao thông: dùng đèn cao áp Sodium 150W÷250W-220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
d) Quy hoạch cấp nước đô thị:
+ Nguồn cấp nước: Nguồn nước máy thành phố dựa vào các tuyến ống cấp nước hiện hữu F1200 và F250 trên đường Nguyễn Thái Sơn, F300 và F400 trên đường Dương Quang Hàm, F400 trên đường Phan Văn Trị.
+ Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt : 180 (lít/người/ngày)
+ Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 20 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời: 02 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
+ Mạng lưới cấp nước: thiết kế mạng lưới dạng mạng vòng, kết hợp nhánh cụt.
đ) Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
- Thoát nước thải:
+ Giải pháp thoát nước thải:
• Giai đoạn đầu: nước thải thoát ra cống chung về sông Bến Cát.
• Giai đoạn dài hạn: nước thải được tách ra khỏi cống chung bằng giếng tách dòng, đưa về cống bao, về nhà máy xử lý nước thải Tham Lương Bến Cát.
+ Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 (lít/người/ngày).
- Rác thải:
+ Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,2 (kg/người/ngày).
+ Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 52 (tấn/ngày).
+ Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom vận chuyển về các khu liên hiệp xử lý chất thải rắn của thành phố theo quy hoạch.
e) Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế thi công kỹ thuật của dự án) nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.