Document: Khoản 2 Điều 15 Nghị định 61/2002/ND-CP chế độ nhuận bút

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/06/2002", "sign_number": "61/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/06/2002", "sign_number": "61/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/06/2002", "sign_number": "61/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/06/2002", "sign_number": "61/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/06/2002", "sign_number": "61/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 15 Nghị định 61/2002/ND-CP chế độ nhuận bút

Điều 15. Nhuận bút trả theo khung nhuận bút
...
2. Nhuận bút cho tác phẩm múa:
a) Biên đạo múa:
Đơn vị tính: Mức tiền lương tối thiểu

TT

Thể loại và quy mô tác phẩm

Thang nhuận bút tác giả

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

1

Tiết mục múa tập thể không có tình tiết, cốt truyện từ 4 - 8 phút

10,47

11,90

13,33

15,23

2

Tiết mục múa đơn (Solo), đôi (Duo), ba (Trio) từ 4 - 8 phút

12,38

13,80

15,70

17,60

3

Tiết mục múa có tình tiết, cốt truyện; thơ múa nhỏ từ 9 - 15 phút

17,10

19,00

21,42

23,80

4

Phần múa cho tổ khúc múa:

a) Tổ khúc múa ngắn từ 20 - 45 phút

30,60

35,10

40,95

45,60

b) Tổ khúc múa vừa từ 46 - 90 phút

50,14

55,90

60,66

65,42

c) Tổ khúc múa dài từ 91 phút trở lên

70,62

75,47

80,23

81,00

5

Phần múa cho thơ múa:

a) Thơ múa ngắn từ 20 - 45 phút

45,80

50,90

55,00

60,20

b) Thơ múa vừa từ 46 - 90 phút

85,50

90,60

95,50

100,90

c) Thơ múa dài từ 91 phút trở lên

110,80

115,00

125,20

131,50

6

Phần múa cho kịch múa:

a) Kịch múa ngắn từ 20 - 45 phút

55,40

60,40

66,00

75,60

b) Kịch múa vừa từ 46 - 90 phút

100,00

110,00

115,60

120,10

c) Kịch múa dài từ 91 phút trở lên

130,50

140,00

155,60

165,10

7

Phần múa sáng tác cho các tiết mục múa trong xiếc, rối, kịch nói, kịch hát, phim, hoạt cảnh... Tính theo mỗi phút múa

1,00

1,20

1,30

1,47

b) Nhạc sĩ sáng tác âm nhạc (cả phối khí) cho tác phẩm múa hưởng bằng nhuận bút biên đạo múa của tác phẩm cùng thể loại, quy mô và bậc.
c) Biên kịch hưởng nhuận bút như sau:
Biên kịch cho múa có tình tiết, thơ múa nhỏ, tổ khúc múa (trừ thể loại tổ khúc dân gian) hưởng bằng 20% nhuận bút biên đạo múa của tác phẩm cùng thể loại, quy mô và bậc.
Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học, kịch bản phân cảnh...) cho thể loại thơ múa, kịch múa hưởng bằng 30% nhuận bút biên đạo múa của tác phẩm cùng thể loại, quy mô và bậc.
d) Họa sĩ cho tác phẩm múa hưởng nhuận bút như sau:
Họa sĩ cho tác phẩm lớn (bao gồm: makét, phong cảnh, bục diễn, trang phục, đạo cụ....), tuỳ khối lượng và chất lượng nghệ thuật, hưởng theo 4 mức bằng 15% - 20% - 25% - 30% nhuận bút biên đạo múa của tác phẩm cùng thể loại, quy mô và bậc.
Hoạ sĩ cho tiết mục nhỏ hưởng nhuận bút theo số lượng mẫu cảnh trang trí và mẫu trang phục. Tuỳ chất lượng và mức độ phức tạp, mỗi mẫu cảnh trang trí có 4 mức hệ số so với mức tiền lương tối thiểu từ 1,4 - 2,0 - 2,4 - 2,9; mỗi mẫu trang phục có 4 mức hệ số so với mức tiền lương tối thiểu từ 0,7 - 0,9 - 1,0 - 1,2.
đ) Biên đạo múa của thể loại múa hát hưởng bằng 50 - 70% nhuận bút biên đạo múa của thể loại 1 và 2 tuỳ theo chất lượng và mức độ sử dụng múa.

Content:
Nhuận bút cho tác phẩm múa:
a) Biên đạo múa:
Đơn vị tính: Mức tiền lương tối thiểu

TT

Thể loại và quy mô tác phẩm

Thang nhuận bút tác giả

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

1

Tiết mục múa tập thể không có tình tiết, cốt truyện từ 4 - 8 phút

10,47

11,90

13,33

15,23

2

Tiết mục múa đơn (Solo), đôi (Duo), ba (Trio) từ 4 - 8 phút

12,38

13,80

15,70

17,60

3

Tiết mục múa có tình tiết, cốt truyện; thơ múa nhỏ từ 9 - 15 phút

17,10

19,00

21,42

23,80

4

Phần múa cho tổ khúc múa:

a) Tổ khúc múa ngắn từ 20 - 45 phút

30,60

35,10

40,95

45,60

b) Tổ khúc múa vừa từ 46 - 90 phút

50,14

55,90

60,66

65,42

c) Tổ khúc múa dài từ 91 phút trở lên

70,62

75,47

80,23

81,00

5

Phần múa cho thơ múa:

a) Thơ múa ngắn từ 20 - 45 phút

45,80

50,90

55,00

60,20

b) Thơ múa vừa từ 46 - 90 phút

85,50

90,60

95,50

100,90

c) Thơ múa dài từ 91 phút trở lên

110,80

115,00

125,20

131,50

6

Phần múa cho kịch múa:

a) Kịch múa ngắn từ 20 - 45 phút

55,40

60,40

66,00

75,60

b) Kịch múa vừa từ 46 - 90 phút

100,00

110,00

115,60

120,10

c) Kịch múa dài từ 91 phút trở lên

130,50

140,00

155,60

165,10

7

Phần múa sáng tác cho các tiết mục múa trong xiếc, rối, kịch nói, kịch hát, phim, hoạt cảnh... Tính theo mỗi phút múa

1,00

1,20

1,30

1,47

b) Nhạc sĩ sáng tác âm nhạc (cả phối khí) cho tác phẩm múa hưởng bằng nhuận bút biên đạo múa của tác phẩm cùng thể loại, quy mô và bậc.
c) Biên kịch hưởng nhuận bút như sau:
Biên kịch cho múa có tình tiết, thơ múa nhỏ, tổ khúc múa (trừ thể loại tổ khúc dân gian) hưởng bằng 20% nhuận bút biên đạo múa của tác phẩm cùng thể loại, quy mô và bậc.
Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học, kịch bản phân cảnh...) cho thể loại thơ múa, kịch múa hưởng bằng 30% nhuận bút biên đạo múa của tác phẩm cùng thể loại, quy mô và bậc.
d) Họa sĩ cho tác phẩm múa hưởng nhuận bút như sau:
Họa sĩ cho tác phẩm lớn (bao gồm: makét, phong cảnh, bục diễn, trang phục, đạo cụ....), tuỳ khối lượng và chất lượng nghệ thuật, hưởng theo 4 mức bằng 15% - 20% - 25% - 30% nhuận bút biên đạo múa của tác phẩm cùng thể loại, quy mô và bậc.
Hoạ sĩ cho tiết mục nhỏ hưởng nhuận bút theo số lượng mẫu cảnh trang trí và mẫu trang phục. Tuỳ chất lượng và mức độ phức tạp, mỗi mẫu cảnh trang trí có 4 mức hệ số so với mức tiền lương tối thiểu từ 1,4 - 2,0 - 2,4 - 2,9; mỗi mẫu trang phục có 4 mức hệ số so với mức tiền lương tối thiểu từ 0,7 - 0,9 - 1,0 - 1,2.
đ) Biên đạo múa của thể loại múa hát hưởng bằng 50 - 70% nhuận bút biên đạo múa của thể loại 1 và 2 tuỳ theo chất lượng và mức độ sử dụng múa.