Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 54/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Công Thương Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "13/01/2011", "sign_number": "54/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "13/01/2011", "sign_number": "54/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "13/01/2011", "sign_number": "54/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "13/01/2011", "sign_number": "54/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "13/01/2011", "sign_number": "54/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 54/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Công Thương Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Công Thương tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2025 (kèm theo Dự án Quy hoạch do Viện Nghiên cứu chiến lược chính sách công nghiệp - Bộ Công thương đơn vị tư vấn lập), với các nội chủ yếu sau:
...
3. Quy hoạch phát triển ngành:
3.1. Ngành công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản:
- Xây dựng các cơ sở sản xuất phù hợp với quy hoạch của vùng, địa phương và của toàn ngành, trên cơ sở phát huy lợi thế sẵn có về tài nguyên thiên nhiên và hệ thống giao thông;
- Thay đổi dần công nghệ sản xuất lạc hậu nhằm tiết kiệm nguyên liệu và tránh ô nhiễm môi trường, đặc biệt là các sản phẩm gạch nung, sản xuất đá xây dựng;
- Khuyến khích đầu tư khai thác, chế biến các loại khoáng sản có giá trị kinh tế cao như: Nước khoáng thiên nhiên, Cao lanh, Điatomit, Đôlômit, Vàng, Puzơlan, Pensfat, Wolfram, đá quý, bán quý...
3.2. Ngành công nghiệp chế biến nông - lâm sản, thực phẩm:
- Mở rộng quy mô sản xuất các sản phẩm hiện có khả năng phát triển vùng nguyên liệu tại chỗ, theo hướng đầu tư cho phát triển công nghệ cao, công nghệ sinh học để tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm và hạn chế chế biến thô;
- Các sản phẩm cần khuyến khích đầu tư như: Chế biến cao su, cà phê, tinh bột sắn, cồn sinh học, chế biến đường, phân vi sinh, thức ăn gia súc... Sản xuất bột giấy, giấy, ván nhân tạo, đồ gỗ xuất khẩu…
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển các cơ sở chế biến qui mô vừa và nhỏ. Áp dụng các biện pháp sơ chế và bảo quản nông sản tại chỗ ngay sau thu hoạch nhằm đảm bảo chất lượng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
- Tăng cường thu mua nguyên liệu nông - lâm sản từ các vùng lân cận, nhất là từ 2 tỉnh biên giới của Campuchia và Lào để đảm bảo cho công nghiệp chế biến trên địa bàn phát huy hết công suất thiết bị.
- Khuyến khích đầu tư sản xuất các sản phẩm có giá trị mỹ thuật từ các nguồn gỗ hợp pháp để phục xuất khẩu và tiêu dùng trong nước;
- Khuyến khích đầu tư các cơ sở mới tại khu vực quy hoạch phát triển làng nghề, khu vực nông thôn để giải quyết việc làm nhàn rỗi.
3.3. Ngành công nghiệp sản xuất VLXD:
Ngành sản xuất VLXD của Kon Tum được xây dựng và phát triển từ nền sản xuất thủ công, qui mô nhỏ, phân tán, thị trường tiêu thụ hạn hẹp với điểm xuất phát thấp. Do đó cần khuyến khích đầu tư sản xuất với qui mô lớn, công nghệ tiên tiến để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đồng thời nghiên cứu sản xuất những mặt hàng mới có khả năng thay thế dần các loại nguyên liệu xây dựng truyền thống, nhất là các sản phẩm VLXD không nung
3.4. Ngành công nghiệp hoá chất, dược phẩm, nhựa, phân bón:
Từng bước hình thành các vùng chuyên canh dược liệu, nhất là các cây dược liệu có thế mạnh trên địa bàn, đặc biệt là cây sâm Ngọc Linh.
Các sản phẩm hoá chất, đồ nhựa và dược phẩm hầu như chưa phát triển trên địa bàn Kon Tum; trong khi đó nhu cầu tiêu dùng trong dân ngày càng cao.
3.5. Ngành công nghiệp cơ khí, luyện kim, điện tử và gia công kim loại:
- Đầu tư chiều sâu, đổi mới thiệt bị công nghệ hiện đại cho các cơ sở hiện có.
- Nâng cao năng lực cơ khí sửa chữa và chế tạo phụ tùng thay thế để phục vụ đắc lực cho các ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh (như ngành chế biến nông - lâm sản, xây dựng, giao thông, thiết bị thuỷ điện và các máy móc canh tác, tiêu dùng).
- Phát triển các cụm cơ khí nhỏ theo địa bàn để đáp ứng kịp thời những nhu cầu tại chỗ và thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá nông thôn.
3.6. Ngành công nghiệp sản xuất xuất và phân phối điện, nước:
Phát huy có hiệu quả tiềm năng thủy điện của tỉnh trên cơ sở kiểm tra rà soát và sắp xếp hợp lý các công trình thủy điện vừa và nhỏ đang được đầu tư trên địa bàn tỉnh trên cơ sở giảm thiểu tác động đến môi trường nhằm hạn chế ảnh hưởng tới khu vực nông nghiệp và môi trường vùng hạ lưu.
Đến năm 2020 đạt 100% số xã có điện lưới và từ 98 đến 100% số hộ được sử dụng điện và đảm bảo phụ tải cho các khu công nghiệp tập trung, các cụm công nghiệp trên địa bàn..
3.7. Phát triển thương mại:
Hình thành các công ty lớn làm đầu mối xuất nhập khẩu của tỉnh; xây dựng hệ thống chợ theo hướng văn minh, hiện đại với quy mô phù hợp trên từng địa bàn. Chú trọng phát triển các khu trung tâm thương mại, các trung tâm mua sắm, các siêu thị tổng hợp và chuyên doanh, cửa hàng bách hóa tổng hợp, các đường phố thương mại kết hợp truyền thống với hiện đại, cửa hàng tiện lợi.
Hình thành mạng lưới chợ nông thôn; các cửa hàng thương mại vùng sâu vùng xa của tỉnh, phát triển mạng lưới thương nhân là những hộ buôn bán nhỏ, hộ kinh doanh cá thể, hộ nông dân vừa sản xuất vừa kinh doanh
Hình thành và phát triển hệ thống thương mại phù hợp với sự phát triển đô thị hóa của tỉnh, mở rộng và phát triển các loại hình thương mại - dịch vụ tại các khu, cụm công nghiệp, hình thành các siêu thị phục vụ người lao động.
5. Các giải pháp hỗ trợ phát triển chủ yếu:
5.1. Các giải pháp quản lý nhà nước về Công Thương:
- Tăng cường công tác quy hoạch phát triển công nghiệp trên phạm vi quốc gia, vùng và địa phương, để việc xác định mục tiêu phát triển có căn cứ và không trùng lắp;
- Phổ biến rộng rãi định hướng phát triển quy hoạch để thu hút đầu tư vào các lĩnh vực được khuyến khích;
- Triển khai kịp thời quy hoạch chi tiết các khu, cụm công nghiệp để tạo điều kiện cho việc xây dựng mới các cơ sở sản xuất, đồng thời bố trí qũy đất cho phát triển các khu công nghệ cao, khu công nghiệp có chức năng riêng biệt;
- Bố trí ngân sách cho công tác lập quy hoạch và phê duyệt quy hoạch chi tiết các khu, cụm công nghiệp và tài trợ cho các chương trình xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại;
5.2. Các giải pháp chủ yếu khác
- Hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước để xúc tiến công tác đào tạo và tái đào tạo nhân sự cho các doanh nghiệp, nhằm tạo nguồn nhân lực có đủ năng lực và trình độ thực hiện yêu cầu phát triển sản xuất công nghiệp;
- Hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác nghiên cứu khoa học để thực hiện các chương trình phát triển sản xuất công nghiệp, theo hướng giảm chi phí sản xuất và thay thế nguyên liệu nhập khẩu;
- Đẩy mạnh việc xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài khu, cụm công nghiệp, hạ tầng kinh tế như giao thông, điện, cấp thóat nước.
6. Tổng mức và nguồn vốn đầu tư (dự kiến):
- Công nghiệp:
Tổng mức đầu tư:
Giai đoạn 2011 - 2015: 3.000 tỷ đồng;
Giai đoạn 2016 - 2020: 5.900 tỷ đồng;
(chưa tính nhu cầu vốn cho phát triển công trình thuỷ điện Quốc gia)
- Thương mại:
Tổng mức đầu tư:
Giai đoạn 2011 - 2015: 754 tỷ đồng;
Giai đoạn 2016 - 2020: 383 tỷ đồng;
- Nguồn vốn: Ngân sách + Vốn trong dân và doanh nghiệp + Vốn tín dụng + Thu hút đầu tư + Vốn tài trợ.
7. Danh mục dự án dự kiến đầu tư: Có Dự án Quy hoạch kèm theo.

Content:
Quy hoạch phát triển ngành:
3.1. Ngành công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản:
- Xây dựng các cơ sở sản xuất phù hợp với quy hoạch của vùng, địa phương và của toàn ngành, trên cơ sở phát huy lợi thế sẵn có về tài nguyên thiên nhiên và hệ thống giao thông;
- Thay đổi dần công nghệ sản xuất lạc hậu nhằm tiết kiệm nguyên liệu và tránh ô nhiễm môi trường, đặc biệt là các sản phẩm gạch nung, sản xuất đá xây dựng;
- Khuyến khích đầu tư khai thác, chế biến các loại khoáng sản có giá trị kinh tế cao như: Nước khoáng thiên nhiên, Cao lanh, Điatomit, Đôlômit, Vàng, Puzơlan, Pensfat, Wolfram, đá quý, bán quý...
3.2. Ngành công nghiệp chế biến nông - lâm sản, thực phẩm:
- Mở rộng quy mô sản xuất các sản phẩm hiện có khả năng phát triển vùng nguyên liệu tại chỗ, theo hướng đầu tư cho phát triển công nghệ cao, công nghệ sinh học để tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm và hạn chế chế biến thô;
- Các sản phẩm cần khuyến khích đầu tư như: Chế biến cao su, cà phê, tinh bột sắn, cồn sinh học, chế biến đường, phân vi sinh, thức ăn gia súc... Sản xuất bột giấy, giấy, ván nhân tạo, đồ gỗ xuất khẩu…
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển các cơ sở chế biến qui mô vừa và nhỏ. Áp dụng các biện pháp sơ chế và bảo quản nông sản tại chỗ ngay sau thu hoạch nhằm đảm bảo chất lượng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
- Tăng cường thu mua nguyên liệu nông - lâm sản từ các vùng lân cận, nhất là từ 2 tỉnh biên giới của Campuchia và Lào để đảm bảo cho công nghiệp chế biến trên địa bàn phát huy hết công suất thiết bị.
- Khuyến khích đầu tư sản xuất các sản phẩm có giá trị mỹ thuật từ các nguồn gỗ hợp pháp để phục xuất khẩu và tiêu dùng trong nước;
- Khuyến khích đầu tư các cơ sở mới tại khu vực quy hoạch phát triển làng nghề, khu vực nông thôn để giải quyết việc làm nhàn rỗi.
3.Ngành công nghiệp sản xuất VLXD:
Ngành sản xuất VLXD của Kon Tum được xây dựng và phát triển từ nền sản xuất thủ công, qui mô nhỏ, phân tán, thị trường tiêu thụ hạn hẹp với điểm xuất phát thấp. Do đó cần khuyến khích đầu tư sản xuất với qui mô lớn, công nghệ tiên tiến để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đồng thời nghiên cứu sản xuất những mặt hàng mới có khả năng thay thế dần các loại nguyên liệu xây dựng truyền thống, nhất là các sản phẩm VLXD không nung
3.4. Ngành công nghiệp hoá chất, dược phẩm, nhựa, phân bón:
Từng bước hình thành các vùng chuyên canh dược liệu, nhất là các cây dược liệu có thế mạnh trên địa bàn, đặc biệt là cây sâm Ngọc Linh.
Các sản phẩm hoá chất, đồ nhựa và dược phẩm hầu như chưa phát triển trên địa bàn Kon Tum; trong khi đó nhu cầu tiêu dùng trong dân ngày càng cao.
3.5. Ngành công nghiệp cơ khí, luyện kim, điện tử và gia công kim loại:
- Đầu tư chiều sâu, đổi mới thiệt bị công nghệ hiện đại cho các cơ sở hiện có.
- Nâng cao năng lực cơ khí sửa chữa và chế tạo phụ tùng thay thế để phục vụ đắc lực cho các ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh (như ngành chế biến nông - lâm sản, xây dựng, giao thông, thiết bị thuỷ điện và các máy móc canh tác, tiêu dùng).
- Phát triển các cụm cơ khí nhỏ theo địa bàn để đáp ứng kịp thời những nhu cầu tại chỗ và thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá nông thôn.
3.6. Ngành công nghiệp sản xuất xuất và phân phối điện, nước:
Phát huy có hiệu quả tiềm năng thủy điện của tỉnh trên cơ sở kiểm tra rà soát và sắp xếp hợp lý các công trình thủy điện vừa và nhỏ đang được đầu tư trên địa bàn tỉnh trên cơ sở giảm thiểu tác động đến môi trường nhằm hạn chế ảnh hưởng tới khu vực nông nghiệp và môi trường vùng hạ lưu.
Đến năm 2020 đạt 100% số xã có điện lưới và từ 98 đến 100% số hộ được sử dụng điện và đảm bảo phụ tải cho các khu công nghiệp tập trung, các cụm công nghiệp trên địa bàn..
3.7. Phát triển thương mại:
Hình thành các công ty lớn làm đầu mối xuất nhập khẩu của tỉnh; xây dựng hệ thống chợ theo hướng văn minh, hiện đại với quy mô phù hợp trên từng địa bàn. Chú trọng phát triển các khu trung tâm thương mại, các trung tâm mua sắm, các siêu thị tổng hợp và chuyên doanh, cửa hàng bách hóa tổng hợp, các đường phố thương mại kết hợp truyền thống với hiện đại, cửa hàng tiện lợi.
Hình thành mạng lưới chợ nông thôn; các cửa hàng thương mại vùng sâu vùng xa của tỉnh, phát triển mạng lưới thương nhân là những hộ buôn bán nhỏ, hộ kinh doanh cá thể, hộ nông dân vừa sản xuất vừa kinh doanh
Hình thành và phát triển hệ thống thương mại phù hợp với sự phát triển đô thị hóa của tỉnh, mở rộng và phát triển các loại hình thương mại - dịch vụ tại các khu, cụm công nghiệp, hình thành các siêu thị phục vụ người lao động.
5. Các giải pháp hỗ trợ phát triển chủ yếu:
5.1. Các giải pháp quản lý nhà nước về Công Thương:
- Tăng cường công tác quy hoạch phát triển công nghiệp trên phạm vi quốc gia, vùng và địa phương, để việc xác định mục tiêu phát triển có căn cứ và không trùng lắp;
- Phổ biến rộng rãi định hướng phát triển quy hoạch để thu hút đầu tư vào các lĩnh vực được khuyến khích;
- Triển khai kịp thời quy hoạch chi tiết các khu, cụm công nghiệp để tạo điều kiện cho việc xây dựng mới các cơ sở sản xuất, đồng thời bố trí qũy đất cho phát triển các khu công nghệ cao, khu công nghiệp có chức năng riêng biệt;
- Bố trí ngân sách cho công tác lập quy hoạch và phê duyệt quy hoạch chi tiết các khu, cụm công nghiệp và tài trợ cho các chương trình xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại;
5.2. Các giải pháp chủ yếu khác
- Hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước để xúc tiến công tác đào tạo và tái đào tạo nhân sự cho các doanh nghiệp, nhằm tạo nguồn nhân lực có đủ năng lực và trình độ thực hiện yêu cầu phát triển sản xuất công nghiệp;
- Hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác nghiên cứu khoa học để thực hiện các chương trình phát triển sản xuất công nghiệp, theo hướng giảm chi phí sản xuất và thay thế nguyên liệu nhập khẩu;
- Đẩy mạnh việc xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài khu, cụm công nghiệp, hạ tầng kinh tế như giao thông, điện, cấp thóat nước.
6. Tổng mức và nguồn vốn đầu tư (dự kiến):
- Công nghiệp:
Tổng mức đầu tư:
Giai đoạn 2011 - 2015: 3.000 tỷ đồng;
Giai đoạn 2016 - 2020: 5.900 tỷ đồng;
(chưa tính nhu cầu vốn cho phát triển công trình thuỷ điện Quốc gia)
- Thương mại:
Tổng mức đầu tư:
Giai đoạn 2011 - 2015: 754 tỷ đồng;
Giai đoạn 2016 - 2020: 383 tỷ đồng;
- Nguồn vốn: Ngân sách + Vốn trong dân và doanh nghiệp + Vốn tín dụng + Thu hút đầu tư + Vốn tài trợ.
7. Danh mục dự án dự kiến đầu tư: Có Dự án Quy hoạch kèm theo.