Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1486/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1486/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển
a) Phát triển nhanh, bền vững theo hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế số trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và cơ hội phát triển do cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại; phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
b) Khai thác tối đa lợi thế đặc thù về vị trí địa kinh tế - chính trị, cửa ngõ quốc tế kết nối với thị trường Trung Quốc để huy động nguồn lực đầu tư vào các công trình quan trọng, tạo sự đột phá, tác động lan tỏa tới phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng. Tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào những ngành, lĩnh vực có tiềm năng như kinh tế cửa khẩu, du lịch, văn hóa đặc sắc của các dân tộc... hình thành các vùng động lực, trung tâm phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.
c) Lấy con người làm trung tâm, phát huy tối đa nhân tố con người, coi con người là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và mục tiêu của sự phát triển. Phát triển phải đi đôi với giữ gìn, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, đặc sắc của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Tỉnh; coi giá trị văn hóa đặc sắc của người Cao Bằng là yếu tố, sức mạnh nội sinh quan trọng để xây dựng các thương hiệu sản phẩm đặc thù về du lịch, kinh tế cửa khẩu, nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Giải quyết hiệu quả các vấn đề xã hội, thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo đa chiều bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân, nhất là ở vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa.
d) Tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng phải tôn trọng quy luật tự nhiên, thân thiện với môi trường, phù hợp với điều kiện thực tế và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội và tổ chức, phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể về sinh thái, văn hóa của từng vùng, từng huyện trên địa bàn Tỉnh.
đ) Tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, cạnh tranh trên cơ sở đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính, coi đây là nhiệm vụ quan trọng của cả hệ thống chính trị ở tất cả các cấp, các ngành nhằm thu hút nhà đầu tư chiến lược vào phát triển hạ tầng và kinh tế xã hội của Tỉnh. Đổi mới tư duy quản lý, điều hành phát triển kinh tế - xã hội theo hướng hỗ trợ, đồng hành, phục vụ người dân và doanh nghiệp; lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp làm thước đo đánh giá chất lượng hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước các cấp.
e) Phát triển kinh tế kết hợp chặt chẽ với củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh và gắn với quản lý, bảo vệ biên giới ổn định, hòa bình, hữu nghị hợp tác và phát triển với Trung Quốc. Tích cực, chủ động hội nhập và hợp tác quốc tế, tận dụng mọi cơ hội, lợi thế và khắc phục các tác động tiêu cực do các xu thế kinh tế quốc tế, hội nhập và hợp tác quốc tế mang lại.

Content:
Quan điểm phát triển
a) Phát triển nhanh, bền vững theo hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế số trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và cơ hội phát triển do cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại; phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
b) Khai thác tối đa lợi thế đặc thù về vị trí địa kinh tế - chính trị, cửa ngõ quốc tế kết nối với thị trường Trung Quốc để huy động nguồn lực đầu tư vào các công trình quan trọng, tạo sự đột phá, tác động lan tỏa tới phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng. Tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào những ngành, lĩnh vực có tiềm năng như kinh tế cửa khẩu, du lịch, văn hóa đặc sắc của các dân tộc... hình thành các vùng động lực, trung tâm phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.
c) Lấy con người làm trung tâm, phát huy tối đa nhân tố con người, coi con người là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và mục tiêu của sự phát triển. Phát triển phải đi đôi với giữ gìn, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, đặc sắc của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Tỉnh; coi giá trị văn hóa đặc sắc của người Cao Bằng là yếu tố, sức mạnh nội sinh quan trọng để xây dựng các thương hiệu sản phẩm đặc thù về du lịch, kinh tế cửa khẩu, nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Giải quyết hiệu quả các vấn đề xã hội, thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo đa chiều bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân, nhất là ở vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa.
d) Tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng phải tôn trọng quy luật tự nhiên, thân thiện với môi trường, phù hợp với điều kiện thực tế và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội và tổ chức, phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể về sinh thái, văn hóa của từng vùng, từng huyện trên địa bàn Tỉnh.
đ) Tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, cạnh tranh trên cơ sở đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính, coi đây là nhiệm vụ quan trọng của cả hệ thống chính trị ở tất cả các cấp, các ngành nhằm thu hút nhà đầu tư chiến lược vào phát triển hạ tầng và kinh tế xã hội của Tỉnh. Đổi mới tư duy quản lý, điều hành phát triển kinh tế - xã hội theo hướng hỗ trợ, đồng hành, phục vụ người dân và doanh nghiệp; lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp làm thước đo đánh giá chất lượng hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước các cấp.
e) Phát triển kinh tế kết hợp chặt chẽ với củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh và gắn với quản lý, bảo vệ biên giới ổn định, hòa bình, hữu nghị hợp tác và phát triển với Trung Quốc. Tích cực, chủ động hội nhập và hợp tác quốc tế, tận dụng mọi cơ hội, lợi thế và khắc phục các tác động tiêu cực do các xu thế kinh tế quốc tế, hội nhập và hợp tác quốc tế mang lại.