Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1347/QĐ-UBND 2015 phân bổ kinh phí thực hiện xây dựng nông thôn mới Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/04/2015", "sign_number": "1347/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/04/2015", "sign_number": "1347/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/04/2015", "sign_number": "1347/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/04/2015", "sign_number": "1347/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/04/2015", "sign_number": "1347/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1347/QĐ-UBND 2015 phân bổ kinh phí thực hiện xây dựng nông thôn mới Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia (MTQG) xây dựng nông thôn mới (NTM) năm 2015 (Nguồn vốn sự nghiệp) của tỉnh Thanh Hóa; để các ngành, các đơn vị có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện; với các nội dung chính như sau:
...
3. Kinh phí quản lý, chỉ đạo cho các cấp, ngành và các đơn vị có liên quan.
II. Nguồn kinh phí của năm 2015 là: 28.992,0 triệu đồng (Hai mươi tám tỷ, chín trăm chín mươi hai triệu đồng).
Bao gồm:
1. Kinh phí Chương trình MTQG vốn sự nghiệp năm 2015 là: 28.500,0 triệu đồng.
2. Kinh phí đã được phê duyệt chuyển nguồn năm 2014 sang năm 2015 là: 492,0 triệu đồng.
III. Kinh phí và nội dung phân bổ đợt này:
1. Kinh phí phân bổ: 28.992,0 triệu đồng (Hai mươi tám tỷ, chín trăm chín mươi hai triệu đồng).
2. Nội dung thực hiện và mức kinh phí phân bổ:
2.1. Kinh phí hỗ trợ triển khai, thực hiện mô hình phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn: 18.987,0 triệu đồng (Mười tám tỷ, chín trăm tám mươi bảy triệu đồng).
Bao gồm:
...
b) Kinh phí phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện là: 16.827,0 triệu đồng (Mười sáu tỷ, tám trăm hai mươi bảy triệu đồng).
Trong đó:
- Hỗ trợ huyện Cẩm Thủy: 420,0 triệu đồng.
Nội dung: Hỗ trợ vốn đối ứng cho Dự án: “Phát triển mở rộng các mô hình hiệu quả tại dự án CBA xã Cẩm Tâm, góp phần tăng cường năng lực quản lý khai thác tài nguyên bền vững trên vùng đất dốc huyện Cẩm Thủy do Quỹ môi trường toàn cầu tài trợ”.
- Hỗ trợ triển khai, thực hiện các mô hình phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn cho các huyện, thị xã, thành phố: 16.407,0 triệu đồng.
+ Mức kinh phí hỗ trợ: Phân bổ cho 27 huyện, thị xã, thành phố theo mức bình quân 31,0 triệu đồng/xã; riêng thị xã Sầm Sơn bình quân 40,0 triệu đồng/xã, thị xã Bỉm Sơn bình quân 38,0 triệu đồng/xã và huyện Mường Lát bình quân 33,0 triệu đồng/xã.
+ Tổ chức thực hiện: Theo hướng dẫn tại Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BNNPTNT ngày 14/01/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc: “Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020”; Thông tư số 15/TT-BNNPTNT ngày 26/02/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc: “Quy định thực hiện một số điều Nghị định số 02/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông”; giao Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị được hỗ trợ kinh phí chịu trách nhiệm chỉ đạo xã thực hiện lựa chọn mô hình phát triển sản xuất đúng quy định, phù hợp điều kiện cụ thể, hiệu quả cao và có khả năng nhân ra diện rộng.
+ Định hướng lựa chọn mô hình: Trong quá trình lựa chọn, triển khai xây dựng mô hình cần tập trung vào các mô hình gắn với Đề án: “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp”, như: Phát triển các mô hình tập trung, quy mô gắn với việc đưa cơ giới hóa đồng bộ vào sản xuất; phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; phát triển các mô hình nông nghiệp an toàn, nông nghiệp sạch, lựa chọn cây trồng, vật nuôi chủ lực có giá trị kinh tế cao; phát triển các mô hình vùng nguyên liệu gắn với các cơ sở chế biến; phát triển mô hình tổ chức liên kết theo chuỗi giá trị gắn với xây dựng thương hiệu hàng hóa; đồng thời phải đảm bảo theo quy trình đã được hướng dẫn liên ngành tại Văn bản số 1487/HDLN: SNN&PTNT-STC ngày 12/5/2012 của Sở Nông nghiệp và PTNT - Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa.
(Chi tiết tại biểu số 01 kèm theo).
2.2. Kinh phí quy hoạch nông thôn mới: 147,0 triệu đồng (Một trăm bốn mươi bảy triệu đồng).
Nội dung và mức kinh phí: Hỗ trợ kinh phí lập quy hoạch sử dụng đất cho 3 xã: Tam Chung, Pù Nhi và Nhi Sơn - huyện Mường Lát; mỗi xã 49,0 triệu đồng.
2.Kinh phí tuyên truyền: 4.872,0 triệu đồng (Bốn tỷ, tám trăm bảy mươi hai triệu đồng).
Trong đó:
a) Cấp xã: 1.146,0 triệu đồng.
Nội dung và mức kinh phí: Hỗ trợ kinh phí cho 573 xã xây dựng NTM, bình quân mỗi xã 2,0 triệu đồng/xã.
b) Cấp huyện: 1.722,0 triệu đồng.
Nội dung và mức kinh phí: Hỗ trợ bình quân 3,0 triệu đồng/xã, riêng thị xã Sầm Sơn 5,0 triệu đồng/thị xã và thị xã Bỉm Sơn là 7,0 triệu đồng/thị xã.

Content:
Kinh phí phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện là: 16.827,0 triệu đồng (Mười sáu tỷ, tám trăm hai mươi bảy triệu đồng).
Trong đó:
- Hỗ trợ huyện Cẩm Thủy: 420,0 triệu đồng.
Nội dung: Hỗ trợ vốn đối ứng cho Dự án: “Phát triển mở rộng các mô hình hiệu quả tại dự án CBA xã Cẩm Tâm, góp phần tăng cường năng lực quản lý khai thác tài nguyên bền vững trên vùng đất dốc huyện Cẩm Thủy do Quỹ môi trường toàn cầu tài trợ”.
- Hỗ trợ triển khai, thực hiện các mô hình phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn cho các huyện, thị xã, thành phố: 16.407,0 triệu đồng.
+ Mức kinh phí hỗ trợ: Phân bổ cho 27 huyện, thị xã, thành phố theo mức bình quân 31,0 triệu đồng/xã; riêng thị xã Sầm Sơn bình quân 40,0 triệu đồng/xã, thị xã Bỉm Sơn bình quân 38,0 triệu đồng/xã và huyện Mường Lát bình quân 33,0 triệu đồng/xã.
+ Tổ chức thực hiện: Theo hướng dẫn tại Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BNNPTNT ngày 14/01/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc: “Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020”; Thông tư số 15/TT-BNNPTNT ngày 26/02/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc: “Quy định thực hiện một số điều Nghị định số 02/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông”; giao Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị được hỗ trợ kinh phí chịu trách nhiệm chỉ đạo xã thực hiện lựa chọn mô hình phát triển sản xuất đúng quy định, phù hợp điều kiện cụ thể, hiệu quả cao và có khả năng nhân ra diện rộng.
+ Định hướng lựa chọn mô hình: Trong quá trình lựa chọn, triển khai xây dựng mô hình cần tập trung vào các mô hình gắn với Đề án: “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp”, như: Phát triển các mô hình tập trung, quy mô gắn với việc đưa cơ giới hóa đồng bộ vào sản xuất; phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; phát triển các mô hình nông nghiệp an toàn, nông nghiệp sạch, lựa chọn cây trồng, vật nuôi chủ lực có giá trị kinh tế cao; phát triển các mô hình vùng nguyên liệu gắn với các cơ sở chế biến; phát triển mô hình tổ chức liên kết theo chuỗi giá trị gắn với xây dựng thương hiệu hàng hóa; đồng thời phải đảm bảo theo quy trình đã được hướng dẫn liên ngành tại Văn bản số 1487/HDLN: SNN&PTNT-STC ngày 12/5/2012 của Sở Nông nghiệp và PTNT - Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa.
(Chi tiết tại biểu số 01 kèm theo).
2.2. Kinh phí quy hoạch nông thôn mới: 147,0 triệu đồng (Một trăm bốn mươi bảy triệu đồng).
Nội dung và mức kinh phí: Hỗ trợ kinh phí lập quy hoạch sử dụng đất cho 3 xã: Tam Chung, Pù Nhi và Nhi Sơn - huyện Mường Lát; mỗi xã 49,0 triệu đồng.
2.Kinh phí tuyên truyền: 4.872,0 triệu đồng (Bốn tỷ, tám trăm bảy mươi hai triệu đồng).
Trong đó:
a) Cấp xã: 1.146,0 triệu đồng.
Nội dung và mức kinh phí: Hỗ trợ kinh phí cho 573 xã xây dựng NTM, bình quân mỗi xã 2,0 triệu đồng/xã.
Cấp huyện: 1.722,0 triệu đồng.
Nội dung và mức kinh phí: Hỗ trợ bình quân 3,0 triệu đồng/xã, riêng thị xã Sầm Sơn 5,0 triệu đồng/thị xã và thị xã Bỉm Sơn là 7,0 triệu đồng/thị xã.