Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5295/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu công nghiệp Cơ khí ô tô huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5295/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5295/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5295/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5295/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5295/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5295/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu công nghiệp Cơ khí ô tô huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 khu công nghiệp Cơ khí ô tô thành phố, tại xã Hòa Phú và xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi, với các nội dung chính như sau:
...
7. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
7.1. Quy hoạch giao thông:
Các nội dung quy hoạch mạng lưới giao thông không thay đổi lộ giới các tuyến đường so với quy hoạch được duyệt gom:
- Đường trục chính khu công nghiệp:
+ Đường số 9: có lộ giới quy hoạch dự kiến là 22m, 25m, 28m; đây là tuyến giao thông kết nối ra Tỉnh lộ 8, gắn kết giao thông với tỉnh, thành phố.
+ Đường số 8: có lộ giới quy hoạch dự kiến là 25m và đường số 10 có lộ giới quy hoạch dự kiến là 28m (theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 đã duyệt).
- Các tuyến đường nội bộ khác trong khu công nghiệp có lộ giới 16m hoặc 21m.
7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt (Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng):
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd
≥ 4,50m (hệ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình theo nguyên tắc bám sát cao độ nền hiện hữu của khu vực.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
- Hướng đổ dốc: theo hướng dốc địa hình tự nhiên từ phía Tây về phía Đông, đối với mỗi tiểu khu, hướng dốc từ giữa các tiểu khu ra chung quanh.

Content:
Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd
≥ 4,50m (hệ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình theo nguyên tắc bám sát cao độ nền hiện hữu của khu vực.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
- Hướng đổ dốc: theo hướng dốc địa hình tự nhiên từ phía Tây về phía Đông, đối với mỗi tiểu khu, hướng dốc từ giữa các tiểu khu ra chung quanh.