Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 2090/QĐ-UBND 2019 Đề án định hướng phát triển du lịch phía Nam Quảng Nam đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/06/2019", "sign_number": "2090/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/06/2019", "sign_number": "2090/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/06/2019", "sign_number": "2090/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/06/2019", "sign_number": "2090/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/06/2019", "sign_number": "2090/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 2090/QĐ-UBND 2019 Đề án định hướng phát triển du lịch phía Nam Quảng Nam đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án định hướng phát triển du lịch phía Nam tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, với nội dung chính như sau:
...
10. Giải pháp nguồn lực thực hiện đề án
a) Tăng cường đầu tư kinh phí từ ngân sách nhà nước kết hợp với huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách.
- Nguồn ngân sách: Nhà nước đầu tư mang tính chất tổng thể, đồng bộ; tập trung đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông, xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch, khôi phục làng nghề; thực hiện các chương trình xúc tiến quảng bá; đầu tư hạ tầng thiết yếu tại các điểm du lịch và một phần chương trình đào tạo... thông qua lồng ghép các chương trình, đề án, dự án, quy định hỗ trợ đã được Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ban hành như: Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 17/8/2016 của Tỉnh ủy về phát triển kinh tế - xã hội miền núi gắn với định hướng thực hiện một số dự án lớn tại vùng Tây tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025; Kết luận 25-KL/TU ngày 27/4/2016 của Tỉnh ủy về định hướng và giải pháp thực hiện các dự án trọng điểm tại vùng Đông Nam tỉnh Quảng Nam; Chương trình phát triển nông thôn mới tỉnh Quảng Nam; Nghị quyết số 161/2015/NQ-HĐND ngày 07/7/2015 của HĐND tỉnh về đầu tư tu bổ di tích quốc gia và di tích cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 364/QĐ-UBND ngày 31/01/2019 của UBND tỉnh về việc triển khai Nghị quyết số 47/2018/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của HĐND tỉnh về quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch miền núi tỉnh Quảng Nam đến năm 2025; Quyết định số 4143/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh về phê duyệt Đề án hỗ trợ đầu tư cấp thiết hạ tầng du lịch tại các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015-2020; Quyết định số 1222/QĐ-UBND ngày 07/4/2015 của UBND tỉnh về phê duyệt Đề án phát triển làng nghề truyền thống gắn với du lịch; Đề án quản lý và khai thác các bãi biển du lịch; Kế hoạch số 3552/KH-UBND ngày 03/9/2014 của UBND tỉnh về xúc tiến du lịch tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015-2020; Kế hoạch số 6425/KH-UBND ngày 07/11/2018 của UBND tỉnh Quảng Nam về đào tạo bồi dưỡng lao động du lịch tỉnh Quảng Nam đến năm 2020; Quyết định số 1599/QĐ-UBND ngày 22/5/2018 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án "Chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2030"…
- Nguồn ngoài ngân sách tập trung đào tạo nghiệp vụ trong các đơn vị kinh doanh du lịch; đầu tư cơ sở vật chất chuyên ngành; khai thác phát triển các sản phẩm du lịch mới và các hàng lưu niệm đặc trưng để phục vụ khách du lịch.
b) Đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút các nguồn đầu tư của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; huy động tối đa nguồn lực của Nhân dân tham gia vào đầu tư phát triển du lịch địa phương; thực hiện việc lồng ghép nhiều chương trình, dự án, đề án để tăng nguồn lực đầu tư như: Các nguồn vốn ODA, FDI; chương trình hạ tầng du lịch, các dự án phi chính phủ… để thực hiện nhiệm vụ của Đề án.
c) Tăng cường công tác quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư.
d) Hằng năm, trình HĐND tỉnh xem xét, bố trí nguồn vượt thu thực hiện các dự án trọng điểm, cấp thiết phục vụ phát triển du lịch phía Nam như hạ tầng giao thông khớp nối các khu, điểm du lịch; hạ tầng thiết yếu phát triển du lịch…
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Cơ quan thường trực, chủ trì theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung Đề án. Đề xuất các cơ chế, chính sách mới về phát triển du lịch phía Nam. Hằng năm, tổng kết, đánh giá tình hình, kết quả triển khai thực hiện, tổng hợp các đề xuất, vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền để báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu UBND tỉnh phân bổ nguồn kinh phí chi đầu tư phát triển, nguồn vốn đầu tư công thực hiện nhiệm vụ đầu tư phát triển du lịch khu vực phía Nam; ưu tiên bố trí vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển hạ tầng du lịch; tăng cường xúc tiến, thu hút các dự án đầu tư lớn, tạo động lực phát triển khu vực phía Nam; hướng dẫn thu hút các dự án đầu tư du lịch vào phía Nam theo hình thức xã hội hóa. Tham mưu UBND tỉnh đề nghị Trung ương hỗ trợ đầu tư, nâng cấp các dự án do Trung ương quản lý phục vụ phát triển du lịch như: Sân bay Chu Lai và Nhà ga Tam Kỳ.
3. Sở Tài chính: Tham mưu bố trí nguồn vốn từ ngân sách, kết hợp lồng ghép các nguồn vốn khác để thực hiện hỗ trợ các địa phương đầu tư phát triển sản phẩm du lịch phía Nam.
4. Sở Giao thông vận tải: Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện công tác đầu tư hạ tầng giao thông phục vụ phát triển du lịch phía Nam. Lồng ghép các nhiệm vụ, kế hoạch phát triển các lĩnh vực hạ tầng nhằm hoàn thiện kết cấu hạ tầng và chất lượng dịch vụ giao thông, nhất là giao thông đường bộ phục vụ khách du lịch.
5. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan nâng cao hiệu quả quản lý kiến trúc cảnh quan, hướng dẫn các địa phương trong công tác lập, thẩm định và quản lý quy hoạch có liên quan đến du lịch theo đúng quy định của pháp luật.
6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai thực hiện Kế hoạch số 6425/KH-UBND ngày 07/11/2018 về việc đào tạo, bồi dưỡng lao động du lịch tỉnh Quảng Nam đến năm 2020.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, tham mưu công tác quy hoạch sử dụng đất để phát triển du lịch, kịp thời xử lý hoặc đề xuất UBND tỉnh giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình bồi thường, giải phóng mặt bằng, giao đất cho nhà đầu tư để xây dựng các dự án du lịch; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong công tác bảo vệ tài nguyên, môi trường. Phối hợp các Sở, ngành, địa phương liên quan trong việc đẩy mạnh tuyên truyền, vận động
người dân, du khách bảo vệ môi trường tại các điểm du lịch.
8. Sở Y tế: Phối hợp với các địa phương bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm, đặc biệt tại các lễ hội, thu hút đông khách du lịch; Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các địa phương liên quan nghiên cứu phát triển du lịch gắn với khám chữa bệnh, kết hợp y học hiện đại và y học cổ truyền.
9. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong công tác quy hoạch, xây dựng các dự án phát triển du lịch cộng đồng gắn với xây dựng nông thôn mới và Đề án OCOP tại các địa phương; ưu tiên hỗ trợ phát triển các làng nghề truyền thống gắn với du lịch.
10. Sở Ngoại vụ: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan kêu gọi sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ tài trợ các dự án liên quan đến phát triển du lịch khu vực phía Nam.

Content:
Giải pháp nguồn lực thực hiện đề án
a) Tăng cường đầu tư kinh phí từ ngân sách nhà nước kết hợp với huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách.
- Nguồn ngân sách: Nhà nước đầu tư mang tính chất tổng thể, đồng bộ; tập trung đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông, xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch, khôi phục làng nghề; thực hiện các chương trình xúc tiến quảng bá; đầu tư hạ tầng thiết yếu tại các điểm du lịch và một phần chương trình đào tạo... thông qua lồng ghép các chương trình, đề án, dự án, quy định hỗ trợ đã được Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ban hành như: Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 17/8/2016 của Tỉnh ủy về phát triển kinh tế - xã hội miền núi gắn với định hướng thực hiện một số dự án lớn tại vùng Tây tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025; Kết luận 25-KL/TU ngày 27/4/2016 của Tỉnh ủy về định hướng và giải pháp thực hiện các dự án trọng điểm tại vùng Đông Nam tỉnh Quảng Nam; Chương trình phát triển nông thôn mới tỉnh Quảng Nam; Nghị quyết số 161/2015/NQ-HĐND ngày 07/7/2015 của HĐND tỉnh về đầu tư tu bổ di tích quốc gia và di tích cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 364/QĐ-UBND ngày 31/01/2019 của UBND tỉnh về việc triển khai Nghị quyết số 47/2018/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của HĐND tỉnh về quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch miền núi tỉnh Quảng Nam đến năm 2025; Quyết định số 4143/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh về phê duyệt Đề án hỗ trợ đầu tư cấp thiết hạ tầng du lịch tại các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015-2020; Quyết định số 1222/QĐ-UBND ngày 07/4/2015 của UBND tỉnh về phê duyệt Đề án phát triển làng nghề truyền thống gắn với du lịch; Đề án quản lý và khai thác các bãi biển du lịch; Kế hoạch số 3552/KH-UBND ngày 03/9/2014 của UBND tỉnh về xúc tiến du lịch tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015-2020; Kế hoạch số 6425/KH-UBND ngày 07/11/2018 của UBND tỉnh Quảng Nam về đào tạo bồi dưỡng lao động du lịch tỉnh Quảng Nam đến năm 2020; Quyết định số 1599/QĐ-UBND ngày 22/5/2018 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án "Chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2030"…
- Nguồn ngoài ngân sách tập trung đào tạo nghiệp vụ trong các đơn vị kinh doanh du lịch; đầu tư cơ sở vật chất chuyên ngành; khai thác phát triển các sản phẩm du lịch mới và các hàng lưu niệm đặc trưng để phục vụ khách du lịch.
b) Đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút các nguồn đầu tư của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; huy động tối đa nguồn lực của Nhân dân tham gia vào đầu tư phát triển du lịch địa phương; thực hiện việc lồng ghép nhiều chương trình, dự án, đề án để tăng nguồn lực đầu tư như: Các nguồn vốn ODA, FDI; chương trình hạ tầng du lịch, các dự án phi chính phủ… để thực hiện nhiệm vụ của Đề án.
c) Tăng cường công tác quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư.
d) Hằng năm, trình HĐND tỉnh xem xét, bố trí nguồn vượt thu thực hiện các dự án trọng điểm, cấp thiết phục vụ phát triển du lịch phía Nam như hạ tầng giao thông khớp nối các khu, điểm du lịch; hạ tầng thiết yếu phát triển du lịch…
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Cơ quan thường trực, chủ trì theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung Đề án. Đề xuất các cơ chế, chính sách mới về phát triển du lịch phía Nam. Hằng năm, tổng kết, đánh giá tình hình, kết quả triển khai thực hiện, tổng hợp các đề xuất, vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền để báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu UBND tỉnh phân bổ nguồn kinh phí chi đầu tư phát triển, nguồn vốn đầu tư công thực hiện nhiệm vụ đầu tư phát triển du lịch khu vực phía Nam; ưu tiên bố trí vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển hạ tầng du lịch; tăng cường xúc tiến, thu hút các dự án đầu tư lớn, tạo động lực phát triển khu vực phía Nam; hướng dẫn thu hút các dự án đầu tư du lịch vào phía Nam theo hình thức xã hội hóa. Tham mưu UBND tỉnh đề nghị Trung ương hỗ trợ đầu tư, nâng cấp các dự án do Trung ương quản lý phục vụ phát triển du lịch như: Sân bay Chu Lai và Nhà ga Tam Kỳ.
3. Sở Tài chính: Tham mưu bố trí nguồn vốn từ ngân sách, kết hợp lồng ghép các nguồn vốn khác để thực hiện hỗ trợ các địa phương đầu tư phát triển sản phẩm du lịch phía Nam.
4. Sở Giao thông vận tải: Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện công tác đầu tư hạ tầng giao thông phục vụ phát triển du lịch phía Nam. Lồng ghép các nhiệm vụ, kế hoạch phát triển các lĩnh vực hạ tầng nhằm hoàn thiện kết cấu hạ tầng và chất lượng dịch vụ giao thông, nhất là giao thông đường bộ phục vụ khách du lịch.
5. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan nâng cao hiệu quả quản lý kiến trúc cảnh quan, hướng dẫn các địa phương trong công tác lập, thẩm định và quản lý quy hoạch có liên quan đến du lịch theo đúng quy định của pháp luật.
6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai thực hiện Kế hoạch số 6425/KH-UBND ngày 07/11/2018 về việc đào tạo, bồi dưỡng lao động du lịch tỉnh Quảng Nam đến năm 2020.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, tham mưu công tác quy hoạch sử dụng đất để phát triển du lịch, kịp thời xử lý hoặc đề xuất UBND tỉnh giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình bồi thường, giải phóng mặt bằng, giao đất cho nhà đầu tư để xây dựng các dự án du lịch; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong công tác bảo vệ tài nguyên, môi trường. Phối hợp các Sở, ngành, địa phương liên quan trong việc đẩy mạnh tuyên truyền, vận động
người dân, du khách bảo vệ môi trường tại các điểm du lịch.
8. Sở Y tế: Phối hợp với các địa phương bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm, đặc biệt tại các lễ hội, thu hút đông khách du lịch; Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các địa phương liên quan nghiên cứu phát triển du lịch gắn với khám chữa bệnh, kết hợp y học hiện đại và y học cổ truyền.
9. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong công tác quy hoạch, xây dựng các dự án phát triển du lịch cộng đồng gắn với xây dựng nông thôn mới và Đề án OCOP tại các địa phương; ưu tiên hỗ trợ phát triển các làng nghề truyền thống gắn với du lịch.
Sở Ngoại vụ: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan kêu gọi sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ tài trợ các dự án liên quan đến phát triển du lịch khu vực phía Nam.