Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định  01/1998/QĐ-TTg  phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long từ nay đến năm 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/01/1998", "sign_number": "01/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/01/1998", "sign_number": "01/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/01/1998", "sign_number": "01/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/01/1998", "sign_number": "01/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/01/1998", "sign_number": "01/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định  01/1998/QĐ-TTg  phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long từ nay đến năm 2010

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm 12 tỉnh (Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bến Tre, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau) với những nội dung chính như sau:
...
3. Về an ninh quốc phòng.
Bảo đảm kỷ cương, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, xây dựng kinh tế phải gắn chặt với củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn chủ quyền quốc gia.

II. NHỮNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU:

1. Về phát triển ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy hải sản:
- Về nông nghiệp: Phấn đấu nhịp độ tăng trưởng ngành nông nghiệp đạt 5%/năm giai đoạn từ nay tới năm 2010.
Phấn đấu tăng sản lượng thóc có chất lượng cao, đặc sản, đến năm 2010 xuất khẩu đạt 3,5 - 4 triệu tấn gạo/ năm.
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, đưa tỷ trọng chăn nuôi từ 20% hiện nay lên 37% vào năm 2010 phát triển chăn nuôi thành ngành sản xuất chính; xây dựng nền nông nghiệp sinh thái phát triển bền vững; tăng tỷ suất hàng hóa nông sản, mở rộng thị trường góp phần phục vụ xuất khẩu. Phát triển nông nghiệp nhằm tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Chuyển đổi cây trồng, coi trọng thâm canh phát triển sản phẩm cây lúa, nghiên cứu chuyển đổi mùa vụ một số loại cây trồng để phòng tránh thiên tai, lũ lụt. Chú trọng sử dụng quỹ đất và cơ cấu quỹ đất thay đổi theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, các vùng cây chuyên canh có năng suất cao, bảo đảm chất lượng; đến năm 2010 đất nông nghiệp đạt từ 3,5 - 4 triệu ha. Tập trung khai thác vùng Đồng Tháp Mười, Tây Sông Hậu và bán đảo Cà Mau.
- Về lâm nghiệp: thực hiện công tác trồng cây, gây rừng nhằm khôi phục và bảo vệ môi trường sinh thái, hình thành tuyến phòng thủ dọc biển Đông. Trồng mới và bảo vệ rừng phòng hộ vùng Bẩy Núi, giữ vững diện tích cây tràm, ổn định diện tích dừa nước, bảo vệ rừng ngập mặn. Đẩy mạnh trồng cây phân tán, kết hợp chặt giữa phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và nuôi trồng thủy sản. Từng bước thực hiện giao đất, giao và khoán rừng để kết hợp làm vườn và sản xuất lâm, ngư kết hợp giữa nuôi tôm và trồng rừng.
- Về thủy, hải sản: phát huy thế mạnh của vùng có bờ biển dài, ngư trường rộng và nhân dân có kinh nghiệm nuôi trồng và đánh bắt thủy, hải sản. Tăng cường năng lực cho ngành kinh tế quan trọng, đóng góp 50% gía trị xuất khẩu thủy, hải sản của cả nước. Đầu tư trang bị hiện đại cho các phương tiện để từng bước đẩy mạnh việc đánh bắt xa bờ.
Phát triển nuôi trồng thủy sản có giá trị cao: tôm, cua và các loại đặc sản có giá trị xuất khẩu cao. Khuyến khích các mô hình sản xuất phù hợp với điều kiện của vùng này để góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế đáp ứng yêu cầu sản xuất và đời sống nhân dân.
2. Về phát triển ngành công nghiệp:
- Phấn đấu nhịp độ tăng trưởng công nghiệp bình quân thời kỳ từ nay đến năm 2000 đạt 13%/năm; và thời kỳ 2001 - 2010 đạt 14%/năm.
Chú trọng phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm để đến năm 2010 tỷ trọng ngành công nghiệp đạt trên 60%. Phát triển các ngành may mặc, dệt, da giầy, cơ khí điện tử, vật liệu xây dựng, hóa chất, chế biến thức ăn gia súc... tạo ra những sản phẩm có hàm lượng kỹ thuật công nghệ cao đủ sức cạnh tranh trên thị trường.
- Từng bước đổi mới nhằm tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài. Chuẩn bị điều kiện để đầu tư cho các khu công nghiệp khi có điều kiện: Trà Nóc, Nam Hưng Phú, Vị Thanh, Bến Lức, Đức Hòa, Cầu Ván, Gò Đen, Lương Hòa, Cần Đước, Năm Căn, Cà Mau, Bạc Liêu, Đại Ngãi, Đài An, thị xã Trà Vinh, Bắc Mỹ Thuận, Bình Minh, Bắc Cổ Chiên, Diều Gà, Tân Quy Tây, Trần Quốc Toản, Mỹ Trà, Sông Hậu, Kiền Lương, Ba Hòn, Hòn Chông, Rạch Giá, Tắc Cẩu, Bến Nhất, Phú Quốc, Vàm Cống, Châu Đốc, Bẩy Núi, Châu Thành (Tiền Giang), Cai Lậỵ, Gò Công Đông. Từng bước xây dựng các khu công nghiệp theo phương châm làm dứt điểm từng khu, không giàn trải, để đạt hiệu quả kinh tế cao.
- Tập trung phát triển các ngành công nghiệp có khả năng tận dụng nguồn lao động tại chỗ, và có khả năng bố trí phân tán với những nhà máy có quy mô vừa và nhỏ với công nghệ tiên tiến nhằm giải quyết việc làm và góp phần công nghiệp hóa nông thôn.
3. Về phát triển các ngành thương mại và dịch vụ:
- Phấn đấu nhịp độ tăng trưởng bình quân thời kỳ từ nay tới năm 2000 đạt 11%/năm và thời kỳ 2001 - 2010 đạt 13%/năm.
Phát triển ngành thương mại và các ngành dịch vụ phải thúc đẩy sự phát triển các ngành kinh tế tòan vùng nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội đề ra.
- Hình thành các trung tâm thương mại , siêu thị, mạng lưới chợ.... tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh. Từ nay đến 2010 xây dựng trung tâm thương mại vùng tại Cần Thơ là đầu mối cho các hoạt động thương mại liên vùng. Đồng thời tiến hành xây dựng một số trung tâm thương mại thuộc tỉnh như: Tân An, Cao Lãnh, Mỹ Tho, Long Xuyên, Rạch Gía, Sóc Trăng, Trà Vinh, Vĩnh Long, Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, Hà Tiên, Châu Đốc, Tân Châu và Mộc Hóa...nhằm cung cấp các thông tin thương mại tổ chức và quản lý xuất nhập khẩu, lưu thông hàng hóa phục vụ sản xuất và đời sống dân cư.
- Chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ theo hướng ưu tiên du lịch dịch vụ tài chính, ngân hàng, viễn thông, chuyển giao công nghệ, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia họat động dịch vụ.
- Khai thác lợi thế về vị trí địa lý để phát triển nhanh các ngành du lịch, miệt vườn, sinh thái, gắn kết với thành phố Hồ Chí Minh, vùng kinh tế trọng điểm và các tuyến du lịch liên vùng: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ để thu hút khách. Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, khai thác gắn với tôn tạo, bảo tồn thiên nhiên, duy trì phát triển tài nguyên du lịch, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

Content:
Về an ninh quốc phòng.
Bảo đảm kỷ cương, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, xây dựng kinh tế phải gắn chặt với củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn chủ quyền quốc gia.

II. NHỮNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU:

1. Về phát triển ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy hải sản:
- Về nông nghiệp: Phấn đấu nhịp độ tăng trưởng ngành nông nghiệp đạt 5%/năm giai đoạn từ nay tới năm 2010.
Phấn đấu tăng sản lượng thóc có chất lượng cao, đặc sản, đến năm 2010 xuất khẩu đạt 3,5 - 4 triệu tấn gạo/ năm.
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, đưa tỷ trọng chăn nuôi từ 20% hiện nay lên 37% vào năm 2010 phát triển chăn nuôi thành ngành sản xuất chính; xây dựng nền nông nghiệp sinh thái phát triển bền vững; tăng tỷ suất hàng hóa nông sản, mở rộng thị trường góp phần phục vụ xuất khẩu. Phát triển nông nghiệp nhằm tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Chuyển đổi cây trồng, coi trọng thâm canh phát triển sản phẩm cây lúa, nghiên cứu chuyển đổi mùa vụ một số loại cây trồng để phòng tránh thiên tai, lũ lụt. Chú trọng sử dụng quỹ đất và cơ cấu quỹ đất thay đổi theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, các vùng cây chuyên canh có năng suất cao, bảo đảm chất lượng; đến năm 2010 đất nông nghiệp đạt từ 3,5 - 4 triệu ha. Tập trung khai thác vùng Đồng Tháp Mười, Tây Sông Hậu và bán đảo Cà Mau.
- Về lâm nghiệp: thực hiện công tác trồng cây, gây rừng nhằm khôi phục và bảo vệ môi trường sinh thái, hình thành tuyến phòng thủ dọc biển Đông. Trồng mới và bảo vệ rừng phòng hộ vùng Bẩy Núi, giữ vững diện tích cây tràm, ổn định diện tích dừa nước, bảo vệ rừng ngập mặn. Đẩy mạnh trồng cây phân tán, kết hợp chặt giữa phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và nuôi trồng thủy sản. Từng bước thực hiện giao đất, giao và khoán rừng để kết hợp làm vườn và sản xuất lâm, ngư kết hợp giữa nuôi tôm và trồng rừng.
- Về thủy, hải sản: phát huy thế mạnh của vùng có bờ biển dài, ngư trường rộng và nhân dân có kinh nghiệm nuôi trồng và đánh bắt thủy, hải sản. Tăng cường năng lực cho ngành kinh tế quan trọng, đóng góp 50% gía trị xuất khẩu thủy, hải sản của cả nước. Đầu tư trang bị hiện đại cho các phương tiện để từng bước đẩy mạnh việc đánh bắt xa bờ.
Phát triển nuôi trồng thủy sản có giá trị cao: tôm, cua và các loại đặc sản có giá trị xuất khẩu cao. Khuyến khích các mô hình sản xuất phù hợp với điều kiện của vùng này để góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế đáp ứng yêu cầu sản xuất và đời sống nhân dân.
2. Về phát triển ngành công nghiệp:
- Phấn đấu nhịp độ tăng trưởng công nghiệp bình quân thời kỳ từ nay đến năm 2000 đạt 13%/năm; và thời kỳ 2001 - 2010 đạt 14%/năm.
Chú trọng phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm để đến năm 2010 tỷ trọng ngành công nghiệp đạt trên 60%. Phát triển các ngành may mặc, dệt, da giầy, cơ khí điện tử, vật liệu xây dựng, hóa chất, chế biến thức ăn gia súc... tạo ra những sản phẩm có hàm lượng kỹ thuật công nghệ cao đủ sức cạnh tranh trên thị trường.
- Từng bước đổi mới nhằm tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài. Chuẩn bị điều kiện để đầu tư cho các khu công nghiệp khi có điều kiện: Trà Nóc, Nam Hưng Phú, Vị Thanh, Bến Lức, Đức Hòa, Cầu Ván, Gò Đen, Lương Hòa, Cần Đước, Năm Căn, Cà Mau, Bạc Liêu, Đại Ngãi, Đài An, thị xã Trà Vinh, Bắc Mỹ Thuận, Bình Minh, Bắc Cổ Chiên, Diều Gà, Tân Quy Tây, Trần Quốc Toản, Mỹ Trà, Sông Hậu, Kiền Lương, Ba Hòn, Hòn Chông, Rạch Giá, Tắc Cẩu, Bến Nhất, Phú Quốc, Vàm Cống, Châu Đốc, Bẩy Núi, Châu Thành (Tiền Giang), Cai Lậỵ, Gò Công Đông. Từng bước xây dựng các khu công nghiệp theo phương châm làm dứt điểm từng khu, không giàn trải, để đạt hiệu quả kinh tế cao.
- Tập trung phát triển các ngành công nghiệp có khả năng tận dụng nguồn lao động tại chỗ, và có khả năng bố trí phân tán với những nhà máy có quy mô vừa và nhỏ với công nghệ tiên tiến nhằm giải quyết việc làm và góp phần công nghiệp hóa nông thôn.
Về phát triển các ngành thương mại và dịch vụ:
- Phấn đấu nhịp độ tăng trưởng bình quân thời kỳ từ nay tới năm 2000 đạt 11%/năm và thời kỳ 2001 - 2010 đạt 13%/năm.
Phát triển ngành thương mại và các ngành dịch vụ phải thúc đẩy sự phát triển các ngành kinh tế tòan vùng nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội đề ra.
- Hình thành các trung tâm thương mại , siêu thị, mạng lưới chợ.... tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh. Từ nay đến 2010 xây dựng trung tâm thương mại vùng tại Cần Thơ là đầu mối cho các hoạt động thương mại liên vùng. Đồng thời tiến hành xây dựng một số trung tâm thương mại thuộc tỉnh như: Tân An, Cao Lãnh, Mỹ Tho, Long Xuyên, Rạch Gía, Sóc Trăng, Trà Vinh, Vĩnh Long, Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, Hà Tiên, Châu Đốc, Tân Châu và Mộc Hóa...nhằm cung cấp các thông tin thương mại tổ chức và quản lý xuất nhập khẩu, lưu thông hàng hóa phục vụ sản xuất và đời sống dân cư.
- Chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ theo hướng ưu tiên du lịch dịch vụ tài chính, ngân hàng, viễn thông, chuyển giao công nghệ, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia họat động dịch vụ.
- Khai thác lợi thế về vị trí địa lý để phát triển nhanh các ngành du lịch, miệt vườn, sinh thái, gắn kết với thành phố Hồ Chí Minh, vùng kinh tế trọng điểm và các tuyến du lịch liên vùng: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ để thu hút khách. Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, khai thác gắn với tôn tạo, bảo tồn thiên nhiên, duy trì phát triển tài nguyên du lịch, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.