Document: Khoản 2 Điều 42 Nghị định 59/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật phòng chống tham nhũng

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2013", "sign_number": "59/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2013", "sign_number": "59/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2013", "sign_number": "59/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2013", "sign_number": "59/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2013", "sign_number": "59/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 42 Nghị định 59/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật phòng chống tham nhũng

Điều 42. Trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra
...
2. Quyết định kiểm tra phải có các nội dung sau:
a) Căn cứ kiểm tra;

b) Họ, tên, chức vụ, nơi công tác của trưởng đoàn và thành viên đoàn kiểm tra hoặc người kiểm tra;

c) Nội dung kiểm tra;

d) Thời hạn tiến hành kiểm tra.

Content:
Quyết định kiểm tra phải có các nội dung sau:
a) Căn cứ kiểm tra;

b) Họ, tên, chức vụ, nơi công tác của trưởng đoàn và thành viên đoàn kiểm tra hoặc người kiểm tra;

c) Nội dung kiểm tra;

d) Thời hạn tiến hành kiểm tra.