Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 14/2016/QĐ-UBND sửa đổi tuyển dụng công chức xếp lương khi bổ nhiệm ngạch Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "14/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "14/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "14/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "14/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "14/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 14/2016/QĐ-UBND sửa đổi tuyển dụng công chức xếp lương khi bổ nhiệm ngạch Hồ Chí Minh

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tuyển dụng công chức và xếp lương khi bổ nhiệm ngạch ban hành kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố như sau:
...
6. Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.”
3. Bãi bỏ Khoản 3, Điều 9 Quy định về tuyển dụng công chức và xếp lương khi bổ nhiệm ngạch ban hành kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
4. Sửa đổi Khoản 9, Điều 9 như sau:
“9. Quyết định tuyển dụng và nhận việc
a) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện có thí sinh đăng ký dự tuyển công chức phải gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký;
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo công nhận kết quả trúng tuyển của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận-huyện, người trúng tuyển phải đến các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận-huyện để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển. Hồ sơ dự tuyển phải được bổ sung để hoàn thiện trước khi ký quyết định tuyển dụng, bao gồm:
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;
- Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi thường trú cấp.
c) Trường hợp người trúng tuyển có lý do chính đáng mà không thể đến hoàn thiện hồ sơ dự tuyển thì phải làm đơn xin gia hạn trước khi kết thúc thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển gửi các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận-huyện. Thời gian xin gia hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển quy định tại Điểm b, Khoản 9, Điều này;
d) Sau khi nhận đủ hồ sơ dự tuyển của người trúng tuyển, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện có trách nhiệm thẩm tra, xác minh văn bằng, chứng chỉ của người trúng tuyển bảo đảm chính xác theo quy định của pháp luật;
đ) Sau khi hoàn thành các thủ tục theo quy định tại Điểm b, Điểm c và Điểm d, Khoản 9 Điều này, trong thời hạn 15 ngày làm việc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện phải ra quyết định tuyển dụng đối với người trúng tuyển; trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định hoặc các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận-huyện phát hiện người trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp thì Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện thông qua Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển;
e) Người được tuyển dụng vào công chức phải đến nhận việc trong thời hạn quy định tại Khoản 2, Điều 18 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ;
g) Trường hợp người trúng tuyển bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định tại Điểm đ, Khoản 9 Điều này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định tuyển dụng người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề ở vị trí tuyển dụng đó, nếu người đó bảo đảm có đủ các điều kiện quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điều 11 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ;
Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định người trúng tuyển theo quy định tại Khoản 2, Điều 11 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ;
h) Người được tuyển dụng thực hiện chế độ tập sự theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ;
i) Đối với các trường hợp được miễn thực hiện chế độ tập sự theo quy định tại Khoản 1, Điều 12 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ, sau khi người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ, thì Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện ra quyết định tuyển dụng và làm thủ tục bổ nhiệm ngạch công chức theo quy định.”
5. Bãi bỏ Điểm c, Khoản 2, Điều 11 Quy định về tuyển dụng công chức và xếp lương khi bổ nhiệm ngạch ban hành kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
6. Bổ sung Chương IVa. Tiếp nhận, điều động cán bộ, công chức ngoài biên chế Thành phố về công tác tại cơ quan hành chính, sự nghiệp của Thành phố:
“Điều 11a. Tiếp nhận, điều động cán bộ, công chức ngoài biên chế Thành phố về công tác tại cơ quan hành chính, sự nghiệp của Thành phố
1. Đối tượng tiếp nhận
Cán bộ, công chức có chồng (hoặc vợ) hiện đang có công việc ổn định (01 năm trở lên) tại tổ chức có tư cách pháp nhân và thường trú tại Thành phố Hồ Chí Minh; hoặc là người duy nhất nuôi dưỡng cha mẹ già yếu thường trú tại Thành phố.
2. Điều kiện xem xét tiếp nhận
a) Cơ quan quản lý công chức đồng ý cho chuyển công tác; hoàn thành tốt nhiệm vụ tại cơ quan, đơn vị (theo phiếu đánh giá công chức hàng năm);
b) Có phẩm chất đạo đức tốt;
c) Đủ sức khỏe để đảm nhận nhiệm vụ, công việc;
d) Cơ quan, đơn vị tiếp nhận có nhu cầu bố trí công việc, còn chỉ tiêu biên chế, chuyên môn đào tạo phù hợp với vị trí công tác tiếp nhận;
đ) Tự thu xếp được nơi ở (không thuộc diện phải bố trí nhà công vụ);
e) Ưu tiên công chức tình nguyện công tác tại huyện thời gian 05 năm trở lên;
g) Không tiếp nhận những người trong thời gian đang thi hành kỷ luật, đã từng bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Thủ tục tiếp nhận
a) Đơn xin thuyên chuyển công tác có ý kiến đồng ý của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi công tác. Công chức đang công tác tại cơ quan, đơn vị trực thuộc phải có ý kiến cơ quan chủ quản cấp trên (Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở - ngành có liên quan);
b) Công văn của cơ quan, đơn vị đề nghị tiếp nhận nêu rõ nhu cầu thực sự về công việc; hoặc giấy xác nhận đang có công việc ổn định của vợ hoặc chồng tại Thành phố (kèm bảo sao hộ khẩu Thành phố); hoặc bản sao hộ khẩu thường trú của cha hoặc mẹ, của vợ hoặc chồng;
c) Sơ yếu lý lịch theo mẫu 2C-BNV/2008;
d) Bản sao văn bằng, chứng chỉ phù hợp với yêu cầu công việc;
đ) Bản sao quyết định bổ nhiệm ngạch công chức;
e) Bảo sao quyết định lương hiện hưởng;
g) Phiếu đánh giá công chức hàng năm;
h) Đối với người thuộc diện hợp lý hóa gia đình cần thêm:
- Bản sao giấy đăng ký kết hôn;
- Bản sao hộ khẩu thường trú của vợ hoặc chồng;
- Xác nhận quá trình công tác của vợ hoặc chồng (nếu có);
- Xác nhận có nhà ở ổn định tại Thành phố.
4. Ngoài các đối tượng trên, căn cứ vào nhu cầu của địa phương, Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ thể của công chức ngoài biên chế Thành phố về công tác tại các cơ quan hành chính, sự nghiệp của Thành phố.
Giao Sở Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện quy trình, thủ tục tiếp nhận công chức ngoài biên chế Thành phố về công tác tại các cơ quan hành chính, sự nghiệp của Thành phố.”

Content:
Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.”
3. Bãi bỏ Khoản 3, Điều 9 Quy định về tuyển dụng công chức và xếp lương khi bổ nhiệm ngạch ban hành kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
4. Sửa đổi Khoản 9, Điều 9 như sau:
“9. Quyết định tuyển dụng và nhận việc
a) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện có thí sinh đăng ký dự tuyển công chức phải gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký;
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo công nhận kết quả trúng tuyển của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận-huyện, người trúng tuyển phải đến các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận-huyện để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển. Hồ sơ dự tuyển phải được bổ sung để hoàn thiện trước khi ký quyết định tuyển dụng, bao gồm:
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;
- Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi thường trú cấp.
c) Trường hợp người trúng tuyển có lý do chính đáng mà không thể đến hoàn thiện hồ sơ dự tuyển thì phải làm đơn xin gia hạn trước khi kết thúc thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển gửi các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận-huyện. Thời gian xin gia hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển quy định tại Điểm b, Khoản 9, Điều này;
d) Sau khi nhận đủ hồ sơ dự tuyển của người trúng tuyển, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện có trách nhiệm thẩm tra, xác minh văn bằng, chứng chỉ của người trúng tuyển bảo đảm chính xác theo quy định của pháp luật;
đ) Sau khi hoàn thành các thủ tục theo quy định tại Điểm b, Điểm c và Điểm d, Khoản 9 Điều này, trong thời hạn 15 ngày làm việc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện phải ra quyết định tuyển dụng đối với người trúng tuyển; trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định hoặc các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận-huyện phát hiện người trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp thì Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện thông qua Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển;
e) Người được tuyển dụng vào công chức phải đến nhận việc trong thời hạn quy định tại Khoản 2, Điều 18 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ;
g) Trường hợp người trúng tuyển bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định tại Điểm đ, Khoản 9 Điều này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định tuyển dụng người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề ở vị trí tuyển dụng đó, nếu người đó bảo đảm có đủ các điều kiện quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điều 11 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ;
Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định người trúng tuyển theo quy định tại Khoản 2, Điều 11 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ;
h) Người được tuyển dụng thực hiện chế độ tập sự theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ;
i) Đối với các trường hợp được miễn thực hiện chế độ tập sự theo quy định tại Khoản 1, Điều 12 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ, sau khi người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ, thì Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện ra quyết định tuyển dụng và làm thủ tục bổ nhiệm ngạch công chức theo quy định.”
5. Bãi bỏ Điểm c, Khoản 2, Điều 11 Quy định về tuyển dụng công chức và xếp lương khi bổ nhiệm ngạch ban hành kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Bổ sung Chương IVa. Tiếp nhận, điều động cán bộ, công chức ngoài biên chế Thành phố về công tác tại cơ quan hành chính, sự nghiệp của Thành phố:
“Điều 11a. Tiếp nhận, điều động cán bộ, công chức ngoài biên chế Thành phố về công tác tại cơ quan hành chính, sự nghiệp của Thành phố
1. Đối tượng tiếp nhận
Cán bộ, công chức có chồng (hoặc vợ) hiện đang có công việc ổn định (01 năm trở lên) tại tổ chức có tư cách pháp nhân và thường trú tại Thành phố Hồ Chí Minh; hoặc là người duy nhất nuôi dưỡng cha mẹ già yếu thường trú tại Thành phố.
2. Điều kiện xem xét tiếp nhận
a) Cơ quan quản lý công chức đồng ý cho chuyển công tác; hoàn thành tốt nhiệm vụ tại cơ quan, đơn vị (theo phiếu đánh giá công chức hàng năm);
b) Có phẩm chất đạo đức tốt;
c) Đủ sức khỏe để đảm nhận nhiệm vụ, công việc;
d) Cơ quan, đơn vị tiếp nhận có nhu cầu bố trí công việc, còn chỉ tiêu biên chế, chuyên môn đào tạo phù hợp với vị trí công tác tiếp nhận;
đ) Tự thu xếp được nơi ở (không thuộc diện phải bố trí nhà công vụ);
e) Ưu tiên công chức tình nguyện công tác tại huyện thời gian 05 năm trở lên;
g) Không tiếp nhận những người trong thời gian đang thi hành kỷ luật, đã từng bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Thủ tục tiếp nhận
a) Đơn xin thuyên chuyển công tác có ý kiến đồng ý của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi công tác. Công chức đang công tác tại cơ quan, đơn vị trực thuộc phải có ý kiến cơ quan chủ quản cấp trên (Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở - ngành có liên quan);
b) Công văn của cơ quan, đơn vị đề nghị tiếp nhận nêu rõ nhu cầu thực sự về công việc; hoặc giấy xác nhận đang có công việc ổn định của vợ hoặc chồng tại Thành phố (kèm bảo sao hộ khẩu Thành phố); hoặc bản sao hộ khẩu thường trú của cha hoặc mẹ, của vợ hoặc chồng;
c) Sơ yếu lý lịch theo mẫu 2C-BNV/2008;
d) Bản sao văn bằng, chứng chỉ phù hợp với yêu cầu công việc;
đ) Bản sao quyết định bổ nhiệm ngạch công chức;
e) Bảo sao quyết định lương hiện hưởng;
g) Phiếu đánh giá công chức hàng năm;
h) Đối với người thuộc diện hợp lý hóa gia đình cần thêm:
- Bản sao giấy đăng ký kết hôn;
- Bản sao hộ khẩu thường trú của vợ hoặc chồng;
- Xác nhận quá trình công tác của vợ hoặc chồng (nếu có);
- Xác nhận có nhà ở ổn định tại Thành phố.
4. Ngoài các đối tượng trên, căn cứ vào nhu cầu của địa phương, Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ thể của công chức ngoài biên chế Thành phố về công tác tại các cơ quan hành chính, sự nghiệp của Thành phố.
Giao Sở Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện quy trình, thủ tục tiếp nhận công chức ngoài biên chế Thành phố về công tác tại các cơ quan hành chính, sự nghiệp của Thành phố.”