Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 677/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Đề án hỗ trợ quản lý rừng tỉnh Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/05/2021", "sign_number": "677/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/05/2021", "sign_number": "677/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/05/2021", "sign_number": "677/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/05/2021", "sign_number": "677/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/05/2021", "sign_number": "677/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 677/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Đề án hỗ trợ quản lý rừng tỉnh Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Đề án hỗ trợ quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây viết tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Hỗ trợ kinh phí thực hiện hỗ trợ khoán quản lý bảo vệ rừng, hỗ trợ bảo vệ rừng (gọi tắt là hỗ trợ quản lý, bảo vệ rừng) trên địa bàn tỉnh cho hộ gia đình, cộng đồng dân cư, UBND cấp xã quản lý với tổng diện tích 29.748,737 ha.
(Đề án này không bao gồm diện tích rừng thuộc lâm phần quản lý của Ban Quản lý rừng phòng hộ tỉnh).
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi hỗ trợ quản lý, bảo vệ rừng
Tại các huyện, thị xã, thành phố có diện tích rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng hỗ trợ quản lý, bảo vệ rừng của Đề án
...
c) Đối tượng quy định tại Điều 6 Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ: Mức hỗ trợ bình quân 300.000 đồng/ha/năm do UBND tỉnh Quyết định; Chi phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu (7%) 21.000 đồng/ha/năm theo quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Diện tích hỗ trợ quản lý, bảo vệ rừng của Đề án
Tổng diện tích 29.748,737 ha, trong đó:
- Diện tích thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ: 26.056,418 ha.
- Diện tích thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 119/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ: 1.153,603 ha.
- Diện tích thuộc đối tượng quy định tại Điều 6 Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ: 2.538,716 ha.
Tổng kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện Đề án
a) Tổng kinh phí: 62.612,672 triệu đồng/05 năm; kinh phí bình quân 12.522,534 triệu đồng/01 năm.
b) Nguồn kinh phí: Sự nghiệp kinh tế, ngân sách Nhà nước cấp, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 55.760,734 triệu đồng/05 năm; bình quân 11.152,147 triệu đồng/01 năm (Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015).
- Ngân sách tỉnh: 6.851,938 triệu đồng/05 năm; bình quân 1.370,388 triệu đồng/01 năm (Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 119/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 và Đối tượng quy định tại Điều 6 Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016).
(Chi tiết có biểu kèm theo)
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tổ chức công tác quản lý, bảo vệ rừng
a) Đối với diện tích rừng do UBND cấp xã quản lý (tạm thời): Tổ chức giao khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc thành lập tổ bảo vệ rừng. Hàng năm các cấp ủy Đảng, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cần tổ chức, rà soát, nghiên cứu, đánh giá phương án/kế hoạch bảo vệ rừng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận khoán, trong đó:
- Về nội dung, phù hợp với yêu cầu của phương án/kế hoạch: Kế thừa, phát huy những phong tục tập quán, đạo đức truyền thống tốt đẹp của cộng đồng, bài trừ thủ tục mê tín, dị đoan, chú trọng ngôn ngữ của đồng bào; nội dung phải phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng, không trái với quy định của pháp luật.
- Cần có những giải pháp kịp thời, sửa đổi bổ sung bảo đảm điều kiện áp dụng được đối với từng điều kiện thực tế tại địa phương; các kiến nghị về cơ chế, chính sách để nâng cao hiệu quả quản lý rừng cộng đồng.
b) Hướng dẫn người dân thực hiện các quy định pháp luật của Nhà nước song song với việc thực hiện phương án/kế hoạch bảo vệ rừng. Đặc biệt là cấp huyện đến cấp xã trong việc hướng dẫn, kiểm tra, phối hợp với cộng đồng dân cư trong việc thực hiện, xây dựng phương án/kế hoạch bảo vệ rừng.
c) Tôn trọng, bảo vệ danh dự, uy tính cá nhân, sự đoàn kết, đồng thuận của cộng đồng dân cư. Cần tranh thủ sự ủng hộ của già làng, trưởng bản là người có uy tín trong cộng đồng là nòng cốt trong việc tổ chức phương án/kế hoạch bảo vệ rừng. Phối hợp với các đoàn thể quần chúng, với trường thôn, trưởng bản tích cực tuyên truyền, giáo dục cho cộng đồng dân cư tham gia bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, nhất là vào các tháng cao điểm mùa khô.

Content:
Đối tượng quy định tại Điều 6 Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ: Mức hỗ trợ bình quân 300.000 đồng/ha/năm do UBND tỉnh Quyết định; Chi phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu (7%) 21.000 đồng/ha/năm theo quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Diện tích hỗ trợ quản lý, bảo vệ rừng của Đề án
Tổng diện tích 29.748,737 ha, trong đó:
- Diện tích thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ: 26.056,418 ha.
- Diện tích thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 119/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ: 1.153,603 ha.
- Diện tích thuộc đối tượng quy định tại Điều 6 Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ: 2.538,716 ha.
Tổng kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện Đề án
a) Tổng kinh phí: 62.612,672 triệu đồng/05 năm; kinh phí bình quân 12.522,534 triệu đồng/01 năm.
b) Nguồn kinh phí: Sự nghiệp kinh tế, ngân sách Nhà nước cấp, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 55.760,734 triệu đồng/05 năm; bình quân 11.152,147 triệu đồng/01 năm (Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015).
- Ngân sách tỉnh: 6.851,938 triệu đồng/05 năm; bình quân 1.370,388 triệu đồng/01 năm (Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 119/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 và Đối tượng quy định tại Điều 6 Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016).
(Chi tiết có biểu kèm theo)
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tổ chức công tác quản lý, bảo vệ rừng
a) Đối với diện tích rừng do UBND cấp xã quản lý (tạm thời): Tổ chức giao khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc thành lập tổ bảo vệ rừng. Hàng năm các cấp ủy Đảng, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cần tổ chức, rà soát, nghiên cứu, đánh giá phương án/kế hoạch bảo vệ rừng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận khoán, trong đó:
- Về nội dung, phù hợp với yêu cầu của phương án/kế hoạch: Kế thừa, phát huy những phong tục tập quán, đạo đức truyền thống tốt đẹp của cộng đồng, bài trừ thủ tục mê tín, dị đoan, chú trọng ngôn ngữ của đồng bào; nội dung phải phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng, không trái với quy định của pháp luật.
- Cần có những giải pháp kịp thời, sửa đổi bổ sung bảo đảm điều kiện áp dụng được đối với từng điều kiện thực tế tại địa phương; các kiến nghị về cơ chế, chính sách để nâng cao hiệu quả quản lý rừng cộng đồng.
b) Hướng dẫn người dân thực hiện các quy định pháp luật của Nhà nước song song với việc thực hiện phương án/kế hoạch bảo vệ rừng. Đặc biệt là cấp huyện đến cấp xã trong việc hướng dẫn, kiểm tra, phối hợp với cộng đồng dân cư trong việc thực hiện, xây dựng phương án/kế hoạch bảo vệ rừng.
Tôn trọng, bảo vệ danh dự, uy tính cá nhân, sự đoàn kết, đồng thuận của cộng đồng dân cư. Cần tranh thủ sự ủng hộ của già làng, trưởng bản là người có uy tín trong cộng đồng là nòng cốt trong việc tổ chức phương án/kế hoạch bảo vệ rừng. Phối hợp với các đoàn thể quần chúng, với trường thôn, trưởng bản tích cực tuyên truyền, giáo dục cho cộng đồng dân cư tham gia bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, nhất là vào các tháng cao điểm mùa khô.