Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1618/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội thị xã Đông Triều Quảng Ninh 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1618/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội thị xã Đông Triều Quảng Ninh 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Đông Triều đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chính như sau:
...
4. Các lĩnh vực văn hóa xã hội
a) Nguồn nhân lực:
Phát triển nhân lực là nhiệm vụ trọng tâm, là khâu đột phá, vừa có tính cấp bách, vừa có tính chiến lược lâu dài, để đảm bảo cho sự phát triển bền vững của thị xã, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và thực hiện tiến bộ xã hội. Phát triển nhân lực phải đảm bảo thoả mãn yêu cầu khai thác có hiệu quả các thế mạnh của thị xã. Tăng cường mở rộng quan hệ và hợp tác để phát triển nhân lực, đặc biệt là bộ phận nhân lực có trình độ cao nhằm thực hiện những nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội bền vững theo hướng hội nhập quốc tế.
Quán triệt việc thực hiện đề án “Đổi mới phương thức, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; thực hiện tinh giản bộ máy, biên chế” trong công tác phát triển nguồn nhân lực của thị xã trong giai đoạn tới. Phấn đấu đến năm 2020: 90-95% đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cấp thị xã, cấp xã, phường có trình độ đại học, cao đẳng; 100% cán bộ, công chức cấp xã đạt chuẩn chức danh và đảm bảo cơ cấu tỷ lệ hợp lý về độ tuổi, giới tính, dân tộc, ngành, lĩnh vực.
b) Giáo dục và đào tạo:
- Tiếp tục đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và cơ sở vật chất các trường học, kiên cố hóa 100% các trường học trên địa bàn. Ưu tiên huy động vốn từ khu vực tư nhân đầu tư vào cơ sở hạ tầng giáo dục. Thực hiện tốt hơn công tác hướng nghiệp cho học sinh phổ thông. Cải cách tuyển dụng và chính sách bồi dưỡng nhằm giữ chân và thu hút giáo viên dạy giỏi.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục đào tạo, hợp tác với các doanh nghiệp và trường học để gắn kết đào tạo với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Đảm bảo chuẩn hóa giáo dục đào tạo theo quy định của Nhà nước, đặc biệt là số lượng học sinh trong một lớp, diện tích lớp học, diện tích trường học... Nâng cao chất lượng giảng dạy bằng cách bồi dưỡng và thu hút nhân tài, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và thông qua ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt trong việc học tập tiếng Anh và các ngoại ngữ khác; Hợp tác với các doanh nghiệp và trường học để gắn kết đào tạo với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.
c) Y tế:
- Phấn đấu giảm tỷ lệ mắc bệnh tật và tử vong, nâng cao chất lượng dân số, góp phần cải thiện chất lượng nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của địa phương. Tập trung phát triển 3 lĩnh vực y tế gồm: Phòng bệnh, chữa bệnh và quản lý. Về phòng bệnh: Phát triển hạ tầng y tế trong phòng bệnh, nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin, đồng thời tăng cường xã hội hóa công tác phòng ngừa, bảo vệ sức khỏe; Về chữa bệnh: phát triển hạ tầng y tế trong khám chữa bệnh và cấp cứu, nâng cao khả năng chuyên ngành của đội ngũ y bác sĩ; Về quản lý: Đảm bảo đủ khả năng theo dõi, phối hợp, hỗ trợ cho hai lĩnh vực trên, đặc biệt quan tâm đến cơ chế tài chính để đảm bảo công bằng trong khám chữa bệnh, cũng như ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý.
- Đầu tư mở rộng cơ sở hạ tầng y tế hiện có, đặc biệt đối với các thiết bị y tế chuyên khoa, ưu tiên sử dụng nguồn tài chính từ đầu tư tư nhân và huy động vốn từ hình thức hợp tác công – tư; Cải cách tuyển dụng và chính sách bồi dưỡng nhằm giữ chân và thu hút cán bộ y tế giỏi. Duy trì đến năm 2020 tỷ lệ số xã có bác sĩ đạt 100%.
d) Văn hóa và thể thao:
Tập trung cải thiện cơ sở hạ tầng văn hoá để phát triển kinh tế - xã hội lành mạnh, đặc biệt là các khu liên hợp thể thao được trang bị cơ sở vật chất dành cho thi đấu/đào tạo và trang thiết bị cơ bản cho các xã nghèo và đầu tư phương tiện giải trí cho khu vực thành thị đáp ứng nhu cầu giải trí và văn hóa của người dân. Phấn đấu đến năm 2020: 100% các xã, phường và thị xã có cơ sở văn hoá; 100% xã, phường có nhà văn hóa; 95% xã, phường đạt tiêu chuẩn “văn hoá”.
e) Khoa học công nghệ:
- Đẩy nhanh ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ trên tất cả các lĩnh vực, xác định khoa học và công nghệ là động lực thúc đẩy chính đối với phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Đông Triều. Sử dụng công nghệ thông tin để phát huy giá trị tài sản du lịch của thị xã Đông Triều, đặc biệt là di tích lịch sử nhà Trần; Nghiên cứu áp dụng các công nghệ thân thiện với môi trường vào hoạt động kinh doanh nhằm giảm thiểu tác độc tiêu cực từ hoạt động phát triển kinh tế - xã hội lên môi trường; Đưa các ngành công nghiệp và các giai đoạn sản xuất có giá trị cao hơn, tạo ra các sản phẩm công nghệ cao hoặc ứng dụng công nghệ cao đưa thị xã Đông Triều đi lên trong chuỗi giá trị; Tăng cường ứng dụng và cải tiến khoa học công nghệ để tăng năng suất và hiệu quả của các hoạt động kinh tế - xã hội hiện có một cách bền vững;
- Nghiên cứu ứng dụng những giải pháp dựa trên công nghệ như các trạm xá lưu động, tổng đài giải đáp y tế và phương tiện học tập điện tử để cung cấp các dịch vụ y tế và giáo dục cho người dân; Tăng cường ứng dụng công nghệ trong quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng, đất đai để nâng cao chất lượng quản lý nhà nước.
f) Thông tin và truyền thông:
Tập trung nâng cao tỷ lệ và chất lượng phủ sóng thông tin, đặc biệt đối với những địa phương có mức phủ sóng phát thanh và truyền hình thấp:
+ Nâng cao chất lượng đội ngũ phát thanh - truyền hình.
+ Từng bước nâng cấp cơ sở hạ tầng để tạo điều kiện số hóa truyền dẫn cho các chương trình truyền hình.
+ Mở rộng cơ sở hạ tầng truyền hình cáp, truyền hình số mặt đất, kết nối Internet.

Content:
Các lĩnh vực văn hóa xã hội
a) Nguồn nhân lực:
Phát triển nhân lực là nhiệm vụ trọng tâm, là khâu đột phá, vừa có tính cấp bách, vừa có tính chiến lược lâu dài, để đảm bảo cho sự phát triển bền vững của thị xã, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và thực hiện tiến bộ xã hội. Phát triển nhân lực phải đảm bảo thoả mãn yêu cầu khai thác có hiệu quả các thế mạnh của thị xã. Tăng cường mở rộng quan hệ và hợp tác để phát triển nhân lực, đặc biệt là bộ phận nhân lực có trình độ cao nhằm thực hiện những nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội bền vững theo hướng hội nhập quốc tế.
Quán triệt việc thực hiện đề án “Đổi mới phương thức, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; thực hiện tinh giản bộ máy, biên chế” trong công tác phát triển nguồn nhân lực của thị xã trong giai đoạn tới. Phấn đấu đến năm 2020: 90-95% đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cấp thị xã, cấp xã, phường có trình độ đại học, cao đẳng; 100% cán bộ, công chức cấp xã đạt chuẩn chức danh và đảm bảo cơ cấu tỷ lệ hợp lý về độ tuổi, giới tính, dân tộc, ngành, lĩnh vực.
b) Giáo dục và đào tạo:
- Tiếp tục đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và cơ sở vật chất các trường học, kiên cố hóa 100% các trường học trên địa bàn. Ưu tiên huy động vốn từ khu vực tư nhân đầu tư vào cơ sở hạ tầng giáo dục. Thực hiện tốt hơn công tác hướng nghiệp cho học sinh phổ thông. Cải cách tuyển dụng và chính sách bồi dưỡng nhằm giữ chân và thu hút giáo viên dạy giỏi.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục đào tạo, hợp tác với các doanh nghiệp và trường học để gắn kết đào tạo với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Đảm bảo chuẩn hóa giáo dục đào tạo theo quy định của Nhà nước, đặc biệt là số lượng học sinh trong một lớp, diện tích lớp học, diện tích trường học... Nâng cao chất lượng giảng dạy bằng cách bồi dưỡng và thu hút nhân tài, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và thông qua ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt trong việc học tập tiếng Anh và các ngoại ngữ khác; Hợp tác với các doanh nghiệp và trường học để gắn kết đào tạo với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.
c) Y tế:
- Phấn đấu giảm tỷ lệ mắc bệnh tật và tử vong, nâng cao chất lượng dân số, góp phần cải thiện chất lượng nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của địa phương. Tập trung phát triển 3 lĩnh vực y tế gồm: Phòng bệnh, chữa bệnh và quản lý. Về phòng bệnh: Phát triển hạ tầng y tế trong phòng bệnh, nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin, đồng thời tăng cường xã hội hóa công tác phòng ngừa, bảo vệ sức khỏe; Về chữa bệnh: phát triển hạ tầng y tế trong khám chữa bệnh và cấp cứu, nâng cao khả năng chuyên ngành của đội ngũ y bác sĩ; Về quản lý: Đảm bảo đủ khả năng theo dõi, phối hợp, hỗ trợ cho hai lĩnh vực trên, đặc biệt quan tâm đến cơ chế tài chính để đảm bảo công bằng trong khám chữa bệnh, cũng như ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý.
- Đầu tư mở rộng cơ sở hạ tầng y tế hiện có, đặc biệt đối với các thiết bị y tế chuyên khoa, ưu tiên sử dụng nguồn tài chính từ đầu tư tư nhân và huy động vốn từ hình thức hợp tác công – tư; Cải cách tuyển dụng và chính sách bồi dưỡng nhằm giữ chân và thu hút cán bộ y tế giỏi. Duy trì đến năm 2020 tỷ lệ số xã có bác sĩ đạt 100%.
d) Văn hóa và thể thao:
Tập trung cải thiện cơ sở hạ tầng văn hoá để phát triển kinh tế - xã hội lành mạnh, đặc biệt là các khu liên hợp thể thao được trang bị cơ sở vật chất dành cho thi đấu/đào tạo và trang thiết bị cơ bản cho các xã nghèo và đầu tư phương tiện giải trí cho khu vực thành thị đáp ứng nhu cầu giải trí và văn hóa của người dân. Phấn đấu đến năm 2020: 100% các xã, phường và thị xã có cơ sở văn hoá; 100% xã, phường có nhà văn hóa; 95% xã, phường đạt tiêu chuẩn “văn hoá”.
e) Khoa học công nghệ:
- Đẩy nhanh ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ trên tất cả các lĩnh vực, xác định khoa học và công nghệ là động lực thúc đẩy chính đối với phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Đông Triều. Sử dụng công nghệ thông tin để phát huy giá trị tài sản du lịch của thị xã Đông Triều, đặc biệt là di tích lịch sử nhà Trần; Nghiên cứu áp dụng các công nghệ thân thiện với môi trường vào hoạt động kinh doanh nhằm giảm thiểu tác độc tiêu cực từ hoạt động phát triển kinh tế - xã hội lên môi trường; Đưa các ngành công nghiệp và các giai đoạn sản xuất có giá trị cao hơn, tạo ra các sản phẩm công nghệ cao hoặc ứng dụng công nghệ cao đưa thị xã Đông Triều đi lên trong chuỗi giá trị; Tăng cường ứng dụng và cải tiến khoa học công nghệ để tăng năng suất và hiệu quả của các hoạt động kinh tế - xã hội hiện có một cách bền vững;
- Nghiên cứu ứng dụng những giải pháp dựa trên công nghệ như các trạm xá lưu động, tổng đài giải đáp y tế và phương tiện học tập điện tử để cung cấp các dịch vụ y tế và giáo dục cho người dân; Tăng cường ứng dụng công nghệ trong quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng, đất đai để nâng cao chất lượng quản lý nhà nước.
f) Thông tin và truyền thông:
Tập trung nâng cao tỷ lệ và chất lượng phủ sóng thông tin, đặc biệt đối với những địa phương có mức phủ sóng phát thanh và truyền hình thấp:
+ Nâng cao chất lượng đội ngũ phát thanh - truyền hình.
+ Từng bước nâng cấp cơ sở hạ tầng để tạo điều kiện số hóa truyền dẫn cho các chương trình truyền hình.
+ Mở rộng cơ sở hạ tầng truyền hình cáp, truyền hình số mặt đất, kết nối Internet.