Document: Khoản 15 Điều 1 Quyết định 1768/QĐ-UBND năm 2013 quy hoạch xây dựng khu vực hợp khối hành chính Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/08/2013", "sign_number": "1768/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/08/2013", "sign_number": "1768/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/08/2013", "sign_number": "1768/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/08/2013", "sign_number": "1768/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/08/2013", "sign_number": "1768/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 15 Điều 1 Quyết định 1768/QĐ-UBND năm 2013 quy hoạch xây dựng khu vực hợp khối hành chính Hà Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực hợp khối các cơ quan hành chính cấp tỉnh tại thành phố Hà Giang với các nội dung sau:
...
15. Quy hoạch hệ thống Hạ tầng kỹ thuật:
15.1 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
a) Giải pháp sàn:
- Khu vực có mặt bằng phẳng và thuận lợi cho việc quy hoạch và xây dựng công trình. Có xây dựng xác định theo tính chất từng công trình và phù hợp với đặc điểm hiện trạng khu vực.
b) Giải phép thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước cho khu quy hoạch là hệ thống thoát nước chung cho cả nước mưa, nước thải sinh hoạt và dịch vụ bao gồm các rãnh xây gạch có nắp đan BTCT chạy dọc theo các tuyến giao thông khu vực và đấu nối hệ thống thoát nước chung của thành phố.
15.2. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
Trục đường giao thông đối ngoại chính được xác định là trục đường: Quốc lộ 2, trục đường đôi có chiều rộng nền đường là 31,0 m (mặt đường 2x10,5m, giải phân cách 4m, lề đường 2x3,0m); trục đường (nối giữa đường Yết Kiêu và đường Nguyễn Trãi) có chiều rộng nền đường là 11,5m (mặt đường 7,5m, lề đường 2x2,0m) dài 73,0m.
b) Giao thông khu vực:
Thiết kế phù hợp với phương án quy hoạch và tổ chức không gian trong khu vực hợp khối, tạo cảnh quan hài hòa trong khu vực.
15.3 Quy hoạch cấp nước:
Nguồn nước cấp cho khu vực quy hoạch lấy từ hệ thống cấp nước có sẵn từ đường cấp nước của thành phố Æ 250 trên tuyến Quốc lộ 2 và hệ thống giao thông khu vực quy hoạch.
Mạng ống cấp nước phân phối tới công trình là mạng nhánh cụt. Đối với công trình cao tầng nước được cấp thông qua trạm bơm, bể chứa cục bộ tập trung hoặc phân tán cho ô đất hoặc từng công trình. Phương án thiết kế sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng cụ thể.
15.4. Quy hoạch cấp điện: Quy hoạch hoàn chỉnh hệ thống cấp điện đáp ứng nhu cầu phụ tải theo quy hoạch theo các giai đoạn phát triển.
15.5 Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Xử lý nước thải: Nước sinh hoạt được xử lý cục bộ bằng hệ thống xử lý tại các công trình sau đó dẫn ra cống thoát nước chung của khu vực.
- Vệ sinh môi trường:
+ Quá trình đầu tư xây dựng các công trình khi vận chuyển vật liệu phải có bạt che phủ, tập kết hợp lý vào các vị trí thuộc phạm vi xây dựng và thuận tiện cho công tác thi công, không làm ô nhiễm môi trường.
+ Thu gom chất thải rắn: bố trí các điểm thu gom rác ở những khu vực thích hợp, rác được vận chuyển bằng xe chuyên dụng đến khu vực tập kết chung và xử lý theo quy trình xử lý chất thải của thành phố.

Content:
Quy hoạch hệ thống Hạ tầng kỹ thuật:
15.1 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
a) Giải pháp sàn:
- Khu vực có mặt bằng phẳng và thuận lợi cho việc quy hoạch và xây dựng công trình. Có xây dựng xác định theo tính chất từng công trình và phù hợp với đặc điểm hiện trạng khu vực.
b) Giải phép thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước cho khu quy hoạch là hệ thống thoát nước chung cho cả nước mưa, nước thải sinh hoạt và dịch vụ bao gồm các rãnh xây gạch có nắp đan BTCT chạy dọc theo các tuyến giao thông khu vực và đấu nối hệ thống thoát nước chung của thành phố.
15.2. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
Trục đường giao thông đối ngoại chính được xác định là trục đường: Quốc lộ 2, trục đường đôi có chiều rộng nền đường là 31,0 m (mặt đường 2x10,5m, giải phân cách 4m, lề đường 2x3,0m); trục đường (nối giữa đường Yết Kiêu và đường Nguyễn Trãi) có chiều rộng nền đường là 11,5m (mặt đường 7,5m, lề đường 2x2,0m) dài 73,0m.
b) Giao thông khu vực:
Thiết kế phù hợp với phương án quy hoạch và tổ chức không gian trong khu vực hợp khối, tạo cảnh quan hài hòa trong khu vực.
15.3 Quy hoạch cấp nước:
Nguồn nước cấp cho khu vực quy hoạch lấy từ hệ thống cấp nước có sẵn từ đường cấp nước của thành phố Æ 250 trên tuyến Quốc lộ 2 và hệ thống giao thông khu vực quy hoạch.
Mạng ống cấp nước phân phối tới công trình là mạng nhánh cụt. Đối với công trình cao tầng nước được cấp thông qua trạm bơm, bể chứa cục bộ tập trung hoặc phân tán cho ô đất hoặc từng công trình. Phương án thiết kế sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng cụ thể.
15.4. Quy hoạch cấp điện: Quy hoạch hoàn chỉnh hệ thống cấp điện đáp ứng nhu cầu phụ tải theo quy hoạch theo các giai đoạn phát triển.
15.5 Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Xử lý nước thải: Nước sinh hoạt được xử lý cục bộ bằng hệ thống xử lý tại các công trình sau đó dẫn ra cống thoát nước chung của khu vực.
- Vệ sinh môi trường:
+ Quá trình đầu tư xây dựng các công trình khi vận chuyển vật liệu phải có bạt che phủ, tập kết hợp lý vào các vị trí thuộc phạm vi xây dựng và thuận tiện cho công tác thi công, không làm ô nhiễm môi trường.
+ Thu gom chất thải rắn: bố trí các điểm thu gom rác ở những khu vực thích hợp, rác được vận chuyển bằng xe chuyên dụng đến khu vực tập kết chung và xử lý theo quy trình xử lý chất thải của thành phố.