Document: Khoản 4 Điều 2 Quyết định 65/2006/QĐ-UBND sửa đổi phân cấp quản lý, khai thác bảo vệ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "04/08/2006", "sign_number": "65/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "04/08/2006", "sign_number": "65/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "04/08/2006", "sign_number": "65/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "04/08/2006", "sign_number": "65/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "04/08/2006", "sign_number": "65/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 2 Quyết định 65/2006/QĐ-UBND sửa đổi phân cấp quản lý, khai thác bảo vệ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều Quy định về phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 177/2004/QĐ-UB ngày 01/10/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể:
...
4. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:
4.1. Quy định về miễn, giảm thủy lợi phí:
Mức thu thủy lợi phí tưới cho lúa ký hợp đồng dùng nước được tính trên năng suất chuẩn là 3,5 tấn/ha-vụ.
Trong trường hợp bị thiên tai xảy ra gây mất mùa, thiệt hại về năng suất không đạt năng suất chuẩn nêu trên mà tổ chức, cá nhân (người ký hợp đồng) sử dụng nước có yêu cầu miễn giảm thủy lợi phí thì hộ dùng nước thống kê diện tích, năng suất thực tế và đơn đề nghị mức xem xét miễn, giảm giá Công ty Khai thác công trình Thủy lợi.
Căn cứ năng suất thực tế thiệt hại so với năng suất chuẩn, Công ty Khai thác: công trình Thủy lợi kiểm tra, tính toán nội suy theo các mức đề nghị miễn, giảm thủy lợi phí quy định như sau:
- Thiệt hại dưới 30% sản lượng thì được giảm 50% thủy lợi phí;
- Thiệt hại từ 30% đến dưới 50% sản lượng thì được giảm 70% thủy lợi phí;
- Thiệt hại từ 50% sản lượng trở lên thì được miễn thủy lợi phí.
Công ty Khai thác công trình Thủy lợi chịu trách nhiệm tổng hợp; Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thành lập đòan kiểm tra thực tế phối hợp cùng chính quyền cấp xã và đại diện tổ chức, cá nhân sử dụng nước lập biên bản kiểm tra đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét mức miễn, giảm thủy lợi phí do Công ty Khai thác công trình Thủy lợi đã tổng hợp và đề xuất.
Việc miễn, giảm cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
4.2. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm phối hợp với Công ty hai thác công trình Thủy lợi công khai việc xét miễn, giảm thủy lợi phí và sau khi có Quyết định miễn, giảm, danh sách miễn giảm được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhau dân xã để nhân dân biết.

Content:
Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:
4.1. Quy định về miễn, giảm thủy lợi phí:
Mức thu thủy lợi phí tưới cho lúa ký hợp đồng dùng nước được tính trên năng suất chuẩn là 3,5 tấn/ha-vụ.
Trong trường hợp bị thiên tai xảy ra gây mất mùa, thiệt hại về năng suất không đạt năng suất chuẩn nêu trên mà tổ chức, cá nhân (người ký hợp đồng) sử dụng nước có yêu cầu miễn giảm thủy lợi phí thì hộ dùng nước thống kê diện tích, năng suất thực tế và đơn đề nghị mức xem xét miễn, giảm giá Công ty Khai thác công trình Thủy lợi.
Căn cứ năng suất thực tế thiệt hại so với năng suất chuẩn, Công ty Khai thác: công trình Thủy lợi kiểm tra, tính toán nội suy theo các mức đề nghị miễn, giảm thủy lợi phí quy định như sau:
- Thiệt hại dưới 30% sản lượng thì được giảm 50% thủy lợi phí;
- Thiệt hại từ 30% đến dưới 50% sản lượng thì được giảm 70% thủy lợi phí;
- Thiệt hại từ 50% sản lượng trở lên thì được miễn thủy lợi phí.
Công ty Khai thác công trình Thủy lợi chịu trách nhiệm tổng hợp; Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thành lập đòan kiểm tra thực tế phối hợp cùng chính quyền cấp xã và đại diện tổ chức, cá nhân sử dụng nước lập biên bản kiểm tra đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét mức miễn, giảm thủy lợi phí do Công ty Khai thác công trình Thủy lợi đã tổng hợp và đề xuất.
Việc miễn, giảm cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
4.2. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm phối hợp với Công ty hai thác công trình Thủy lợi công khai việc xét miễn, giảm thủy lợi phí và sau khi có Quyết định miễn, giảm, danh sách miễn giảm được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhau dân xã để nhân dân biết.