Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1462/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/08/2011", "sign_number": "1462/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/08/2011", "sign_number": "1462/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/08/2011", "sign_number": "1462/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/08/2011", "sign_number": "1462/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/08/2011", "sign_number": "1462/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1462/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Nam Định

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Nam Định giai đoạn 2011 - 2020 với nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu phát triển nhân lực:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Phát triển nhân lực đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng trên cả 3 yếu tố cơ bản: đạo đức, sức khỏe, kỹ năng nghề nghiệp; cơ cấu hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu chuyển đổi ngành nghề, tái cấu trúc của các doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ cao và phương pháp quản lý mới. Mở rộng đào tạo các ngành nghề mới, tiếp tục thực hiện xã hội hóa, khuyến khích các hình thức đào tạo, dạy nghề, hình thành các trường, trung tâm dạy nghề trọng điểm, bảo đảm cung cấp lao động có kỹ thuật cao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, chủ động hội nhập tích cực vào thị trường lao động khu vực và thế giới.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh năm 2015 là 60%, trong đó: Lao động có trình độ trung cấp và đào tạo nghề là 52%; lao động có trình độ cao đẳng trở lên là 8%;
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh năm 2020 là 75%, trong đó: Lao động có trình độ trung cấp và đào tạo nghề là 66%; lao động có trình độ cao đẳng trở lên là 9%;
- Quy hoạch, đầu tư nâng cấp và mở rộng quy mô các cơ sở đào tạo và thành lập mới 8 trường trung học, cao đẳng và đại học, phân hiệu đại học phục vụ nhu cầu phát triển nhân lực trên địa bàn, trong đó có 2-3 cơ sở có trình độ quốc gia.
- Khuyến khích, ưu tiên phát triển các lĩnh vực đào tạo nhân lực trình độ cao, các ngành mũi nhọn và công nhân kỹ thuật lành nghề. Chú trọng đào tạo nghề, trung cấp chuyên nghiệp cho thanh niên nông thôn, nhất là tại khu vực đô thị hóa, không còn đất sản xuất nông nghiệp. Tổ chức đào tạo nhân lực cho các nghề truyền thống tại các làng nghề.
II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC GIAI ĐOẠN 2011-2020:
1. Nâng cao trình độ học vấn, trình độ chuyên môn của nhân lực.
Phát triển các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông, nâng cao tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi đến trường. Đến năm 2015, tỷ lệ nhập học của trẻ ở bậc học mầm non: nhà trẻ từ 45-50%, mẫu giáo từ 94-96%; huy động 99,9% trẻ em 5 tuổi ra lớp. Năm 2020, tỷ lệ nhập học đúng độ tuổi bậc Tiểu học 99,9%, THCS 99% và học sinh tốt nghiệp THCS vào THPT bằng các loại hình đào tạo 83 - 87%. Phấn đấu hoàn thành phổ cập bậc trung học trước năm 2015.
Đẩy mạnh việc dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong các trường, các trung tâm giáo dục thường xuyên. Nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ. Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng. Phấn đấu đến năm 2015 có 100% giáo viên ở các bậc học đạt chuẩn, trong đó 30-35% trên chuẩn.
Thực hiện đa dạng hóa các loại hình đào tạo dạy nghề, mở rộng quy mô và hình thức đào tạo ở các trường chuyên nghiệp trong tỉnh với các ngành nghề phù hợp với nhu cầu phát triển của địa phương.
Đào tạo và đào tạo lại cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo các cấp, các nhà quản lý doanh nghiệp, các chuyên gia kỹ thuật, cán bộ cơ sở... để tiếp thu kinh nghiệm quản lý mới, khoa học công nghệ mới. Các doanh nghiệp, người sử dụng lao động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với nhân lực tại chỗ (tay nghề, kỹ năng lao động, tác phong làm việc, pháp luật lao động...).
Tạo việc làm, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tiến bộ và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
Hợp lý hóa phân bổ nhân lực theo lãnh thổ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội các địa bàn trong tỉnh.
Quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục, đào tạo phù hợp với yêu cầu phát triển đào tạo nhân lực. Đến năm 2020, đầu tư nâng cấp, xây dựng mới 80 cơ sở đào tạo để đào tạo hệ trung cấp và dạy nghề khoảng 55 ngàn học sinh, trong đó dạy nghề là 65%; hệ cao đẳng, đại học khoảng 20 ngàn học sinh trong đó dạy nghề là 77%.
2. Phát triển nhân lực các ngành, lĩnh vực:
2.1. Khu vực nông, lâm, thủy sản:
Nhân lực lĩnh vực nông, lâm, thủy sản năm 2010 chiếm 64,4% năm 2015 còn 52% và năm 2020 còn 35% tổng nhân lực toàn tỉnh.
Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong khu vực này tăng từ 31,2% năm 2010 lên 43,5% năm 2015 và lên 60,8% năm 2020. Trong số nhân lực được đào tạo, trình độ sơ cấp nghề có bằng và chứng chỉ khoảng 27,3% năm 2010 lên 40,7% năm 2015 và lên 48,4% năm 2020, trình độ cao đẳng và trung cấp khoảng 7,5% năm 2010 lên 7,9% nằm 2015 và lên 9,1% năm 2020, trình độ đại học vấn trên đại học khoảng 0,8% năm 2010 lên 1% năm 2015 và lên 1,4% năm 2020.
2.2. Khu vực công nghiệp - xây dựng
Nhân lực lĩnh vực công nghiệp - xây dựng năm 2010 chiếm 19,6% thì năm 2015 chiếm 29% và năm 2020 chiếm 40% tổng nhân lực trong toàn tỉnh.
Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong khu vực này tăng từ 74,4% năm 2010 lên 81,7% năm 2015 và lên 84,9% năm 2020. Trong số nhân lực được đào tạo, trình độ sơ cấp nghề có bằng và chứng chỉ khoảng 38,9% năm 2010 lên 45,4% năm 2015 và lên 50,4% năm 2020, trình độ cao đẳng và trung cấp khoảng 11,2% năm 2010 lên 14,9% năm 2015 và lên 15,7% năm 2020, trình độ đại học và trên đại học khoảng 2,8% năm 2010 lên 3,9% năm 2015 và lên 4,2% năm 2020.
2.3. Khu vực dịch vụ:
Nhân lực trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng năm 2010 chiếm 16% thì năm 2015 chiếm 19% và năm 2020 chiếm 25% tổng nhân lực toàn tỉnh.
Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong khu vực này tăng từ 62,9% năm 2010 lên 72,0% năm 2015 và lên 79,8% năm 2020. Trong số nhân lực được đào tạo, trình độ sơ cấp nghề có bằng và chứng chỉ khoảng 25,1% năm 2010 lên 29,8% năm 2015 và lên 30,1% năm 2020, trình độ cao đẳng và trung cấp khoảng 31,0% năm 2010 lên 31,3% năm 2015 và lên 31,6% năm 2020, trình độ đại học và trên đại học khoảng 17% năm 2010 lên 17,5% năm 2015 và lên 18% năm 2020.
III. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Xây dựng, bổ sung hoàn thiện hệ thống đào tạo trên địa bàn tỉnh:
Rà soát, sửa đổi, bổ sung lại quy hoạch phát triển của các cấp, các ngành.
Quy hoạch lại mạng lưới đào tạo nhân lực và các ngành nghề đào tạo trên toàn tỉnh. Căn cứ vào yêu cầu đào tạo từng thời kỳ, các cơ sở đào tạo cần có kế hoạch nâng cấp quy mô đào tạo cả về số lượng và chất lượng. Quy hoạch xây dựng khu đại học tập trung với quy mô 250-300 ha thu hút đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo đại học cơ sở nghiên cứu sản xuất với công nghệ cao.
Chú trọng nâng cao vai trò, trách nhiệm của các ngành, các cấp trong công tác tuyên truyền, vận động, khuyến khích người học các ngành nghề theo nhu cầu của địa phương. Kế hoạch đào tạo hàng năm phải bám vào các mục tiêu quy hoạch đã được duyệt và tiến độ thực hiện trong từng thời kỳ. Cuối mỗi kỳ kế hoạch cần tổ chức đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, bổ sung và điều chỉnh lại các mục tiêu cho phù hợp với tình hình thực tế.
Xây dựng chương trình hành động và các chương trình phát triển theo từng thời kỳ theo định hướng của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển nhân lực đến năm 2020.
2. Đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nhân lực
2.1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về phát triển nhân lực.
Các ngành, các cấp cần làm cho mọi người thấy rõ vai trò và trách nhiệm đào tạo và sử dụng nhân lực, biến thách thức về nhân lực (số lượng đông, tay nghề thấp, chưa có tác phong công nghiệp...) thành lợi thế (chủ yếu qua đào tạo), là nhiệm vụ của toàn xã hội, thể hiện quan điểm phát triển con người, phát triển kinh tế - xã hội vì con người và do con người, là một trong những nội dung cơ bản của phát triển bền vững.
Phát triển nhân lực được xem là một trong những nội dung, nhiệm vụ chủ yếu. Quy hoạch phát triển nhân lực là một biện pháp của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương. Các cấp, các ngành tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền về giáo dục, đào tạo và pháp luật về phát triển nhân lực, vận động các doanh nghiệp tham gia đào tạo nhân lực.
2.2. Hoàn thiện bộ máy và đổi mới phương pháp quản lý. Nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý về phát triển nhân lực. Thường xuyên đổi mới, nâng cao chất lượng tham mưu. Phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm quản lý của các cấp, các ngành trong việc theo dõi, dự báo, xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực.
Thủ trưởng các ngành các cấp và chủ các doanh nghiệp phải chỉ đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm trước cấp trên về kết quả phát triển nhân lực ở địa phương, đơn vị. Phải xây dựng quy hoạch và kế hoạch cụ thể; bố trí cán bộ có trình độ và năng lực thực hiện công tác đào tạo phát triển nhân lực.
Nâng cao hiệu quả hoạt động của các Trung tâm giới thiệu việc làm. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về thị trường lao động và có bộ phận dự báo cung - cầu lao động của tỉnh.
Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, tạo điều kiện tốt nhất cho mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển nhân lực có chất lượng và hiệu quả. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới, trong đó ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở.
2.3. Các cấp, các ngành tăng cường phối hợp trong xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhân lực cho ngành, lĩnh vực, địa phương mình. Tạo sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ, thống nhất tốt nhất cho sự phát triển nhân lực trên địa bàn tỉnh.

Content:
Mục tiêu phát triển nhân lực:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Phát triển nhân lực đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng trên cả 3 yếu tố cơ bản: đạo đức, sức khỏe, kỹ năng nghề nghiệp; cơ cấu hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu chuyển đổi ngành nghề, tái cấu trúc của các doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ cao và phương pháp quản lý mới. Mở rộng đào tạo các ngành nghề mới, tiếp tục thực hiện xã hội hóa, khuyến khích các hình thức đào tạo, dạy nghề, hình thành các trường, trung tâm dạy nghề trọng điểm, bảo đảm cung cấp lao động có kỹ thuật cao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, chủ động hội nhập tích cực vào thị trường lao động khu vực và thế giới.
2.Mục tiêu cụ thể:
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh năm 2015 là 60%, trong đó: Lao động có trình độ trung cấp và đào tạo nghề là 52%; lao động có trình độ cao đẳng trở lên là 8%;
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh năm 2020 là 75%, trong đó: Lao động có trình độ trung cấp và đào tạo nghề là 66%; lao động có trình độ cao đẳng trở lên là 9%;
- Quy hoạch, đầu tư nâng cấp và mở rộng quy mô các cơ sở đào tạo và thành lập mới 8 trường trung học, cao đẳng và đại học, phân hiệu đại học phục vụ nhu cầu phát triển nhân lực trên địa bàn, trong đó có 2-3 cơ sở có trình độ quốc gia.
- Khuyến khích, ưu tiên phát triển các lĩnh vực đào tạo nhân lực trình độ cao, các ngành mũi nhọn và công nhân kỹ thuật lành nghề. Chú trọng đào tạo nghề, trung cấp chuyên nghiệp cho thanh niên nông thôn, nhất là tại khu vực đô thị hóa, không còn đất sản xuất nông nghiệp. Tổ chức đào tạo nhân lực cho các nghề truyền thống tại các làng nghề.
II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC GIAI ĐOẠN 2011-2020:
1. Nâng cao trình độ học vấn, trình độ chuyên môn của nhân lực.
Phát triển các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông, nâng cao tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi đến trường. Đến năm 2015, tỷ lệ nhập học của trẻ ở bậc học mầm non: nhà trẻ từ 45-50%, mẫu giáo từ 94-96%; huy động 99,9% trẻ em 5 tuổi ra lớp. Năm 2020, tỷ lệ nhập học đúng độ tuổi bậc Tiểu học 99,9%, THCS 99% và học sinh tốt nghiệp THCS vào THPT bằng các loại hình đào tạo 83 - 87%. Phấn đấu hoàn thành phổ cập bậc trung học trước năm 2015.
Đẩy mạnh việc dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong các trường, các trung tâm giáo dục thường xuyên. Nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ. Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng. Phấn đấu đến năm 2015 có 100% giáo viên ở các bậc học đạt chuẩn, trong đó 30-35% trên chuẩn.
Thực hiện đa dạng hóa các loại hình đào tạo dạy nghề, mở rộng quy mô và hình thức đào tạo ở các trường chuyên nghiệp trong tỉnh với các ngành nghề phù hợp với nhu cầu phát triển của địa phương.
Đào tạo và đào tạo lại cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo các cấp, các nhà quản lý doanh nghiệp, các chuyên gia kỹ thuật, cán bộ cơ sở... để tiếp thu kinh nghiệm quản lý mới, khoa học công nghệ mới. Các doanh nghiệp, người sử dụng lao động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với nhân lực tại chỗ (tay nghề, kỹ năng lao động, tác phong làm việc, pháp luật lao động...).
Tạo việc làm, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tiến bộ và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
Hợp lý hóa phân bổ nhân lực theo lãnh thổ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội các địa bàn trong tỉnh.
Quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục, đào tạo phù hợp với yêu cầu phát triển đào tạo nhân lực. Đến năm 2020, đầu tư nâng cấp, xây dựng mới 80 cơ sở đào tạo để đào tạo hệ trung cấp và dạy nghề khoảng 55 ngàn học sinh, trong đó dạy nghề là 65%; hệ cao đẳng, đại học khoảng 20 ngàn học sinh trong đó dạy nghề là 77%.
Phát triển nhân lực các ngành, lĩnh vực:
2.1. Khu vực nông, lâm, thủy sản:
Nhân lực lĩnh vực nông, lâm, thủy sản năm 2010 chiếm 64,4% năm 2015 còn 52% và năm 2020 còn 35% tổng nhân lực toàn tỉnh.
Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong khu vực này tăng từ 31,2% năm 2010 lên 43,5% năm 2015 và lên 60,8% năm 2020. Trong số nhân lực được đào tạo, trình độ sơ cấp nghề có bằng và chứng chỉ khoảng 27,3% năm 2010 lên 40,7% năm 2015 và lên 48,4% năm 2020, trình độ cao đẳng và trung cấp khoảng 7,5% năm 2010 lên 7,9% nằm 2015 và lên 9,1% năm 2020, trình độ đại học vấn trên đại học khoảng 0,8% năm 2010 lên 1% năm 2015 và lên 1,4% năm 2020.
2.Khu vực công nghiệp - xây dựng
Nhân lực lĩnh vực công nghiệp - xây dựng năm 2010 chiếm 19,6% thì năm 2015 chiếm 29% và năm 2020 chiếm 40% tổng nhân lực trong toàn tỉnh.
Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong khu vực này tăng từ 74,4% năm 2010 lên 81,7% năm 2015 và lên 84,9% năm 2020. Trong số nhân lực được đào tạo, trình độ sơ cấp nghề có bằng và chứng chỉ khoảng 38,9% năm 2010 lên 45,4% năm 2015 và lên 50,4% năm 2020, trình độ cao đẳng và trung cấp khoảng 11,2% năm 2010 lên 14,9% năm 2015 và lên 15,7% năm 2020, trình độ đại học và trên đại học khoảng 2,8% năm 2010 lên 3,9% năm 2015 và lên 4,2% năm 2020.
2.3. Khu vực dịch vụ:
Nhân lực trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng năm 2010 chiếm 16% thì năm 2015 chiếm 19% và năm 2020 chiếm 25% tổng nhân lực toàn tỉnh.
Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong khu vực này tăng từ 62,9% năm 2010 lên 72,0% năm 2015 và lên 79,8% năm 2020. Trong số nhân lực được đào tạo, trình độ sơ cấp nghề có bằng và chứng chỉ khoảng 25,1% năm 2010 lên 29,8% năm 2015 và lên 30,1% năm 2020, trình độ cao đẳng và trung cấp khoảng 31,0% năm 2010 lên 31,3% năm 2015 và lên 31,6% năm 2020, trình độ đại học và trên đại học khoảng 17% năm 2010 lên 17,5% năm 2015 và lên 18% năm 2020.
III. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Xây dựng, bổ sung hoàn thiện hệ thống đào tạo trên địa bàn tỉnh:
Rà soát, sửa đổi, bổ sung lại quy hoạch phát triển của các cấp, các ngành.
Quy hoạch lại mạng lưới đào tạo nhân lực và các ngành nghề đào tạo trên toàn tỉnh. Căn cứ vào yêu cầu đào tạo từng thời kỳ, các cơ sở đào tạo cần có kế hoạch nâng cấp quy mô đào tạo cả về số lượng và chất lượng. Quy hoạch xây dựng khu đại học tập trung với quy mô 250-300 ha thu hút đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo đại học cơ sở nghiên cứu sản xuất với công nghệ cao.
Chú trọng nâng cao vai trò, trách nhiệm của các ngành, các cấp trong công tác tuyên truyền, vận động, khuyến khích người học các ngành nghề theo nhu cầu của địa phương. Kế hoạch đào tạo hàng năm phải bám vào các mục tiêu quy hoạch đã được duyệt và tiến độ thực hiện trong từng thời kỳ. Cuối mỗi kỳ kế hoạch cần tổ chức đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, bổ sung và điều chỉnh lại các mục tiêu cho phù hợp với tình hình thực tế.
Xây dựng chương trình hành động và các chương trình phát triển theo từng thời kỳ theo định hướng của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển nhân lực đến năm 2020.
Đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nhân lực
2.1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về phát triển nhân lực.
Các ngành, các cấp cần làm cho mọi người thấy rõ vai trò và trách nhiệm đào tạo và sử dụng nhân lực, biến thách thức về nhân lực (số lượng đông, tay nghề thấp, chưa có tác phong công nghiệp...) thành lợi thế (chủ yếu qua đào tạo), là nhiệm vụ của toàn xã hội, thể hiện quan điểm phát triển con người, phát triển kinh tế - xã hội vì con người và do con người, là một trong những nội dung cơ bản của phát triển bền vững.
Phát triển nhân lực được xem là một trong những nội dung, nhiệm vụ chủ yếu. Quy hoạch phát triển nhân lực là một biện pháp của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương. Các cấp, các ngành tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền về giáo dục, đào tạo và pháp luật về phát triển nhân lực, vận động các doanh nghiệp tham gia đào tạo nhân lực.
2.Hoàn thiện bộ máy và đổi mới phương pháp quản lý. Nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý về phát triển nhân lực. Thường xuyên đổi mới, nâng cao chất lượng tham mưu. Phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm quản lý của các cấp, các ngành trong việc theo dõi, dự báo, xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực.
Thủ trưởng các ngành các cấp và chủ các doanh nghiệp phải chỉ đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm trước cấp trên về kết quả phát triển nhân lực ở địa phương, đơn vị. Phải xây dựng quy hoạch và kế hoạch cụ thể; bố trí cán bộ có trình độ và năng lực thực hiện công tác đào tạo phát triển nhân lực.
Nâng cao hiệu quả hoạt động của các Trung tâm giới thiệu việc làm. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về thị trường lao động và có bộ phận dự báo cung - cầu lao động của tỉnh.
Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, tạo điều kiện tốt nhất cho mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển nhân lực có chất lượng và hiệu quả. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới, trong đó ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở.
2.3. Các cấp, các ngành tăng cường phối hợp trong xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhân lực cho ngành, lĩnh vực, địa phương mình. Tạo sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ, thống nhất tốt nhất cho sự phát triển nhân lực trên địa bàn tỉnh.