Document: Điều 13 Thông tư 103/2017/TT-BTC sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình Giáo dục nghề nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/10/2017", "sign_number": "103/2017/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/10/2017", "sign_number": "103/2017/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/10/2017", "sign_number": "103/2017/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/10/2017", "sign_number": "103/2017/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/10/2017", "sign_number": "103/2017/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 13 Thông tư 103/2017/TT-BTC sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình Giáo dục nghề nghiệp có nội dung như sau:

Điều 13. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung các bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
1. Chi xây dựng mới tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
a) Lập bảng các vị trí việc làm phổ biến của nghề: 2.000.000 đồng/bảng;
b) Lập phiếu phân tích công việc: 500.000 đồng/01 phiếu;
c) Lấy ý kiến góp ý của chuyên gia về phiếu phân tích công việc: 300.000 đồng/phiếu;
d) Lập sơ đồ các vị trí việc làm của nghề: 3.000.000 đồng/sơ đồ;
đ) Lấy ý kiến chuyên gia về sơ đồ các vị trí việc làm: 500.000 đồng/ý kiến;
e) Lập bảng danh mục các đơn vị năng lực của nghề: 3.000.000 đồng/bảng;
g) Lấy ý kiến chuyên gia về bảng danh mục các đơn vị năng lực của nghề: 350.000 đồng/ý kiến;
h) Lập bảng các đơn vị năng lực theo vị trí việc làm: 3.000.000 đồng/bảng;
i) Biên soạn tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia: 700.000 đồng/phiếu tiêu chuẩn;
k) Lấy ý kiến chuyên gia về tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia: 500.000 đồng/ phiếu tiêu chuẩn;
1) Thẩm định tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia: 500.000 đồng/phiếu tiêu chuẩn.
2. Chi bổ sung, chỉnh sửa tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
a) Bổ sung mới: nội dung, mức chi tương ứng bằng mức chi xây dựng mới tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;
b) Chỉnh sửa: nội dung, mức chi tương ứng bằng 30% mức chi xây dựng mới. Riêng chi thẩm định, thuê chuyên gia bằng 100% mức chi xây dựng mới tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia.

Content:
Điều 13. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung các bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
1. Chi xây dựng mới tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
a) Lập bảng các vị trí việc làm phổ biến của nghề: 2.000.000 đồng/bảng;
b) Lập phiếu phân tích công việc: 500.000 đồng/01 phiếu;
c) Lấy ý kiến góp ý của chuyên gia về phiếu phân tích công việc: 300.000 đồng/phiếu;
d) Lập sơ đồ các vị trí việc làm của nghề: 3.000.000 đồng/sơ đồ;
đ) Lấy ý kiến chuyên gia về sơ đồ các vị trí việc làm: 500.000 đồng/ý kiến;
e) Lập bảng danh mục các đơn vị năng lực của nghề: 3.000.000 đồng/bảng;
g) Lấy ý kiến chuyên gia về bảng danh mục các đơn vị năng lực của nghề: 350.000 đồng/ý kiến;
h) Lập bảng các đơn vị năng lực theo vị trí việc làm: 3.000.000 đồng/bảng;
i) Biên soạn tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia: 700.000 đồng/phiếu tiêu chuẩn;
k) Lấy ý kiến chuyên gia về tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia: 500.000 đồng/ phiếu tiêu chuẩn;
1) Thẩm định tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia: 500.000 đồng/phiếu tiêu chuẩn.
2. Chi bổ sung, chỉnh sửa tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
a) Bổ sung mới: nội dung, mức chi tương ứng bằng mức chi xây dựng mới tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;
b) Chỉnh sửa: nội dung, mức chi tương ứng bằng 30% mức chi xây dựng mới. Riêng chi thẩm định, thuê chuyên gia bằng 100% mức chi xây dựng mới tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia.