Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2100/QĐ-UBND 2012 Quy hoạch tài nguyên nước Đồng Nai 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "06/08/2012", "sign_number": "2100/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "06/08/2012", "sign_number": "2100/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "06/08/2012", "sign_number": "2100/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "06/08/2012", "sign_number": "2100/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "06/08/2012", "sign_number": "2100/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2100/QĐ-UBND 2012 Quy hoạch tài nguyên nước Đồng Nai 2020

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 với những nội dung chính sau:
...
7. Giải pháp về nguồn lực
...
c) Phát huy nội lực trong tỉnh tạo cơ sở pháp lý để khuyến khích sự tham gia của người dân, các thành phần kinh tế - xã hội đầu tư cho việc thực hiện quy hoạch tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
IV. Tiến độ thực hiện quy hoạch
1. Giai đoạn 2012 đến năm 2015
a) Đối với Quy hoạch phân bổ tài nguyên nước mặt
- Hoàn thành thủ tục xin cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho các hồ chứa thủy lợi theo Quy hoạch thủy lợi giai đoạn 2011 đến 2015, Quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2011 đến 2015.
- Xây dựng quy trình vận hành các hồ chứa, giám sát tuân thủ quy trình vận hành của các hồ chứa được phê duyệt.
- Quản lý cấp phép cho các nhu cầu sử dụng nước của các khu, cụm công nghiệp được xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 đến 2015.
- Triển khai kế hoạch dự án xây dựng mạng giám sát khai thác sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn Đồng Nai.
b) Đối với Quy hoạch phân bổ tài nguyên nước dưới đất
- Thực hiện các dự án điều tra đánh giá nước dưới đất tỉ lệ 1.25.000 cho các tiểu lưu vực: Lưu vực sông La Ngà; Thượng lưu sông Đồng Nai; Trung lưu sông Đồng Nai; Lưu vực sông Đa Huoai; Lưu vực sông Sà Mách (trừ diện tích phần lõi của Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cát Tiên); Lưu vực Mã Đà - Sông Bé (trừ diện tích phần lõi của Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cát Tiên); Các Lưu vực sông đông nam Đồng Nai.
- Điều tra đánh trữ lượng khai thác nước dưới đất tại các tiểu lưu vực: Hạ lưu sông Đồng Nai mục tiêu trữ lượng 130.000m3/ngày; Lưu vực sông Thao mục tiêu trữ lượng 40.000m3/ngày; Lưu vực sông Buông mục tiêu trữ lượng 125.000m3/ngày; Lưu vực sông Thị Vải mục tiêu trữ lượng 190.000m3/ngày.
- Thực hiện một phần các dự án khai thác nước dưới đất theo yêu cầu của quy hoạch xây dựng và cấp nước.
- Hoàn thành việc cấp phép cho 100% các hoạt động phải có giấy phép, đặc biệt là các hoạt động khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất.
- Các lỗ khoan hư hỏng phải được trám lấp 100% giếng khoan.
- Các công trình khai thác nước dưới đất thuộc diện phải đăng ký phải đăng ký 100%.
- Kiểm soát việc thực hiện có hiệu quả 100% các quy định, biện pháp bảo vệ nguồn nước dưới đất.
- Thực hiện các công trình quan trắc động thái giai đoạn 2011 - 2015.
c) Đối với Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước mặt
- Thực hiện các Quy hoạch ngành đến năm 2015 như: Quy hoạch thủy lợi giai đoạn 2011 đến 2015, Quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2011 đến 2015, Quy hoạch khu cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 đến 2015.
- Thực hiện các mục tiêu đã được thông qua trong Nghị Quyết “Về việc thông qua Đề án Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”.
- Tổ chức thực hiện dự án Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Tổ chức thực hiện dự án Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Tổ chức thực hiện dự án Điều tra xác định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Tổ chức thực hiện dự án Điều tra, xác định khoanh vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Tổ chức xây dựng và thực hiện dự án giám sát tự động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Tổ chức xây dựng và thực hiện dự án kiểm kê tài nguyên nước và cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước trong tỉnh.

Content:
Phát huy nội lực trong tỉnh tạo cơ sở pháp lý để khuyến khích sự tham gia của người dân, các thành phần kinh tế - xã hội đầu tư cho việc thực hiện quy hoạch tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
IV. Tiến độ thực hiện quy hoạch
1. Giai đoạn 2012 đến năm 2015
a) Đối với Quy hoạch phân bổ tài nguyên nước mặt
- Hoàn thành thủ tục xin cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho các hồ chứa thủy lợi theo Quy hoạch thủy lợi giai đoạn 2011 đến 2015, Quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2011 đến 2015.
- Xây dựng quy trình vận hành các hồ chứa, giám sát tuân thủ quy trình vận hành của các hồ chứa được phê duyệt.
- Quản lý cấp phép cho các nhu cầu sử dụng nước của các khu, cụm công nghiệp được xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 đến 2015.
- Triển khai kế hoạch dự án xây dựng mạng giám sát khai thác sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn Đồng Nai.
b) Đối với Quy hoạch phân bổ tài nguyên nước dưới đất
- Thực hiện các dự án điều tra đánh giá nước dưới đất tỉ lệ 1.25.000 cho các tiểu lưu vực: Lưu vực sông La Ngà; Thượng lưu sông Đồng Nai; Trung lưu sông Đồng Nai; Lưu vực sông Đa Huoai; Lưu vực sông Sà Mách (trừ diện tích phần lõi của Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cát Tiên); Lưu vực Mã Đà - Sông Bé (trừ diện tích phần lõi của Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cát Tiên); Các Lưu vực sông đông nam Đồng Nai.
- Điều tra đánh trữ lượng khai thác nước dưới đất tại các tiểu lưu vực: Hạ lưu sông Đồng Nai mục tiêu trữ lượng 130.000m3/ngày; Lưu vực sông Thao mục tiêu trữ lượng 40.000m3/ngày; Lưu vực sông Buông mục tiêu trữ lượng 125.000m3/ngày; Lưu vực sông Thị Vải mục tiêu trữ lượng 190.000m3/ngày.
- Thực hiện một phần các dự án khai thác nước dưới đất theo yêu cầu của quy hoạch xây dựng và cấp nước.
- Hoàn thành việc cấp phép cho 100% các hoạt động phải có giấy phép, đặc biệt là các hoạt động khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất.
- Các lỗ khoan hư hỏng phải được trám lấp 100% giếng khoan.
- Các công trình khai thác nước dưới đất thuộc diện phải đăng ký phải đăng ký 100%.
- Kiểm soát việc thực hiện có hiệu quả 100% các quy định, biện pháp bảo vệ nguồn nước dưới đất.
- Thực hiện các công trình quan trắc động thái giai đoạn 2011 - 2015.
Đối với Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước mặt
- Thực hiện các Quy hoạch ngành đến năm 2015 như: Quy hoạch thủy lợi giai đoạn 2011 đến 2015, Quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2011 đến 2015, Quy hoạch khu cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 đến 2015.
- Thực hiện các mục tiêu đã được thông qua trong Nghị Quyết “Về việc thông qua Đề án Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”.
- Tổ chức thực hiện dự án Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Tổ chức thực hiện dự án Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Tổ chức thực hiện dự án Điều tra xác định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Tổ chức thực hiện dự án Điều tra, xác định khoanh vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Tổ chức xây dựng và thực hiện dự án giám sát tự động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Tổ chức xây dựng và thực hiện dự án kiểm kê tài nguyên nước và cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước trong tỉnh.