Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3763/QĐ-UBND 2017 Điều chỉnh quy hoạch cấp nước sạch nông thôn An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "18/12/2017", "sign_number": "3763/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "18/12/2017", "sign_number": "3763/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "18/12/2017", "sign_number": "3763/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "18/12/2017", "sign_number": "3763/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "18/12/2017", "sign_number": "3763/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3763/QĐ-UBND 2017 Điều chỉnh quy hoạch cấp nước sạch nông thôn An Giang

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch cấp nước sạch nông thôn tỉnh An Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trong điều kiện biến đổi khí hậu với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Các giải pháp chủ yếu thực hiện điều chỉnh quy hoạch
a) Giải pháp cấp nước trong điều kiện biến đổi khí hậu:
- Đối với vùng ngập lũ: Cải tạo, nâng cấp các trạm cấp nước hiện có bị ảnh hưởng bởi ngập lũ, đảm bảo khả năng hoạt động liên tục trong thời gian ngập lũ; Áp dụng công nghệ lọc nước tại chỗ, quản lý chất lượng nước sinh hoạt sau lũ cho các cụm dân cư khi các trạm cấp nước tập trung hoặc khai thác nước hộ gia đình phải ngừng hoạt động; Công trình dự trữ nước phải đảm bảo không bị ảnh hưởng bởi nước lũ trong mùa lũ.
- Đối với vùng bị hạn hán: Xây dựng các công trình thủy lợi, các hồ chứa nước dự trữ; Xây dựng kế hoạch tích nước và điều tiết nước các hồ chứa để bổ sung nước cho những thời kỳ khô hạn, cần cân đối để bảo đảm nhu cầu sử dụng nước cho cả năm. Tăng cường các biện pháp sử dụng nước tiết kiệm cho sản xuất nông nghiệp và nước sinh hoạt, xây dựng các công trình thu trữ nước mưa hợp vệ sinh để cấp nước sinh hoạt vào thời điểm hạn hán.
- Đối với vùng nguồn nước nhiễm mặn: Xây dựng các công trình liên vùng khai thác nước mặn được ngọt hóa. Lựa chọn nguồn nước trên các sông chính, có chất lượng tốt, quanh năm không bị nhiễm mặn; Tăng cường nghiên cứu và áp dụng các mô hình xử lý nước mặn; Phát triển công trình thu hứng nước mưa hộ gia đình đối với hộ dân ở phân tán.
b) Giải pháp về truyền thông, tuyên truyền:
- Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục môi trường, chú trọng vào việc cải thiện hành vi trong sử dụng và khai thác tài nguyên nước sạch một cách tiết kiệm, hợp lý. Lồng ghép nhiều phương pháp, phổ biến các mô hình tốt và điển hình tiên tiến về cấp nước sạch.
- Tuyên truyền cho người dân ý thức sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên nước, sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn nước cấp hiện có để đảm bảo cấp nước bền vững. Tuyên truyền về cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, quản lý vận hành công trình nước sạch nông thôn.
c) Giải pháp về đầu tư và huy động vốn:
- Huy động và thu hút nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế có hiệu quả, các Doanh nghiệp tư nhân có năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực nước sinh hoạt. Tiếp cận nhiều hơn nữa các nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ theo hình thức viện trợ không hoàn lại hoặc vay ưu đãi.
- Đẩy mạnh huy động đóng góp nguồn vốn từ Nhân dân thông qua các hình thức đóng góp như vật tư, công sức, tiền mặt,... Huy động nguồn vốn của các doanh nghiệp tư nhân, các thành phần kinh tế khác, phát triển nước sạch nông thôn theo hướng thị trường hóa.
d) Giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực:
- Đào tạo đội ngũ các cán bộ chuyên môn, quản lý về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn từ cấp xã đến ấp cho các địa phương trong tỉnh. Đội ngũ cán bộ này phải được trang bị các kiến thức cơ bản về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, phải có năng lực quản lý, vận hành và bảo dưỡng các công trình cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn. Riêng đội ngũ cán bộ cấp huyện trở lên phải được trang bị thêm về năng lực lập kế hoạch và quản lý, kỹ năng tư vấn và truyền thông, kỹ năng đánh giá toàn diện các dự án.
- Tập huấn nâng cao kiến thức, hiểu biết cho đội ngũ cán bộ cấp tỉnh, huyện, xã về quản lý rủi ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực cấp nước.
đ) Giải pháp về chính sách:
- Chú trọng chính sách xã hội đối với những vùng đặc biệt khó khăn, các đối tượng chính sách, các hộ nông dân nghèo và đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số.
- Lồng ghép các chương trình, dự án có cùng mục tiêu về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn để tránh lãng phí, chồng chéo trong công tác đầu tư, quản lý, vận hành.
- Ban hành các cơ chế, chính sách triển khai xã hội hóa phát triển nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng công trình cấp nước. Cần có chính sách trợ giá, hoặc cho vay dài hạn, với lãi suất thấp (hoặc không tính lãi) cho các đơn vị tiếp nhận công trình.
e) Giải pháp về công trình:
- Đề xuất nâng cấp, mở rộng mạng lưới cấp nước các công trình, đặc biệt là phát triển công trình theo kiểu vệ tinh xung quanh thị trấn. Khi nâng cấp, mở rộng mạng lưới, các trạm cấp nước trong vùng có thể thực hiện hòa mạng chung để hỗ trợ hoặc thực hiện chuyển đổi trạm xử lý thành trạm bơm tăng áp, trạm quản lý khu vực, còn tận dụng mạng lưới cấp nước.
- Đề xuất xây mới công trình cấp nước tập trung căn cứ vào nguồn nước, quy mô công suất, công nghệ xử lý phù hợp trong điều kiện biến đổi khí hậu, bám sát các công trình thủy lợi như hồ chứa, trạm bơm điện vùng cao hay nạo vét, công trình nạo vét kênh, bồi trúc bờ ao, công trình thủy lợi khác.
g) Giải pháp về công nghệ:
- Nghiên cứu áp dụng công nghệ xử lý nước phù hợp, giá thành hợp lý, ít chiếm đất, đảm bảo đạt chất lượng nước đầu ra đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ăn uống hoặc cao hơn và có thể đầu tư theo phương thức module để tiết kiệm kinh phí, tránh lãng phí, nâng cao hiệu quả.
- Thực hiện đầu tư xây dựng thí điểm các mô hình công nghệ thích nghi trong điều kiện biến đổi khí hậu đã được thí điểm thành công ở các địa phương khác như: Sử dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng: trạm cấp nước xử dụng bơm dùng năng lượng mặt trời, tấm panel carocell xử lý nước bằng năng lượng mặt trời,….
- Ưu tiên sử dụng các vật liệu sẵn có tại địa phương để xây dựng các công trình cấp nước và vệ sinh. Sử dụng ống HDPE và các loại phụ kiện chất lượng nước tốt để hạn chế các sự cố rò rỉ đường ống cấp nước, giảm tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch đáp ứng mục tiêu quy định của Chính phủ.

Content:
Các giải pháp chủ yếu thực hiện điều chỉnh quy hoạch
a) Giải pháp cấp nước trong điều kiện biến đổi khí hậu:
- Đối với vùng ngập lũ: Cải tạo, nâng cấp các trạm cấp nước hiện có bị ảnh hưởng bởi ngập lũ, đảm bảo khả năng hoạt động liên tục trong thời gian ngập lũ; Áp dụng công nghệ lọc nước tại chỗ, quản lý chất lượng nước sinh hoạt sau lũ cho các cụm dân cư khi các trạm cấp nước tập trung hoặc khai thác nước hộ gia đình phải ngừng hoạt động; Công trình dự trữ nước phải đảm bảo không bị ảnh hưởng bởi nước lũ trong mùa lũ.
- Đối với vùng bị hạn hán: Xây dựng các công trình thủy lợi, các hồ chứa nước dự trữ; Xây dựng kế hoạch tích nước và điều tiết nước các hồ chứa để bổ sung nước cho những thời kỳ khô hạn, cần cân đối để bảo đảm nhu cầu sử dụng nước cho cả năm. Tăng cường các biện pháp sử dụng nước tiết kiệm cho sản xuất nông nghiệp và nước sinh hoạt, xây dựng các công trình thu trữ nước mưa hợp vệ sinh để cấp nước sinh hoạt vào thời điểm hạn hán.
- Đối với vùng nguồn nước nhiễm mặn: Xây dựng các công trình liên vùng khai thác nước mặn được ngọt hóa. Lựa chọn nguồn nước trên các sông chính, có chất lượng tốt, quanh năm không bị nhiễm mặn; Tăng cường nghiên cứu và áp dụng các mô hình xử lý nước mặn; Phát triển công trình thu hứng nước mưa hộ gia đình đối với hộ dân ở phân tán.
b) Giải pháp về truyền thông, tuyên truyền:
- Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục môi trường, chú trọng vào việc cải thiện hành vi trong sử dụng và khai thác tài nguyên nước sạch một cách tiết kiệm, hợp lý. Lồng ghép nhiều phương pháp, phổ biến các mô hình tốt và điển hình tiên tiến về cấp nước sạch.
- Tuyên truyền cho người dân ý thức sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên nước, sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn nước cấp hiện có để đảm bảo cấp nước bền vững. Tuyên truyền về cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, quản lý vận hành công trình nước sạch nông thôn.
c) Giải pháp về đầu tư và huy động vốn:
- Huy động và thu hút nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế có hiệu quả, các Doanh nghiệp tư nhân có năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực nước sinh hoạt. Tiếp cận nhiều hơn nữa các nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ theo hình thức viện trợ không hoàn lại hoặc vay ưu đãi.
- Đẩy mạnh huy động đóng góp nguồn vốn từ Nhân dân thông qua các hình thức đóng góp như vật tư, công sức, tiền mặt,... Huy động nguồn vốn của các doanh nghiệp tư nhân, các thành phần kinh tế khác, phát triển nước sạch nông thôn theo hướng thị trường hóa.
d) Giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực:
- Đào tạo đội ngũ các cán bộ chuyên môn, quản lý về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn từ cấp xã đến ấp cho các địa phương trong tỉnh. Đội ngũ cán bộ này phải được trang bị các kiến thức cơ bản về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, phải có năng lực quản lý, vận hành và bảo dưỡng các công trình cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn. Riêng đội ngũ cán bộ cấp huyện trở lên phải được trang bị thêm về năng lực lập kế hoạch và quản lý, kỹ năng tư vấn và truyền thông, kỹ năng đánh giá toàn diện các dự án.
- Tập huấn nâng cao kiến thức, hiểu biết cho đội ngũ cán bộ cấp tỉnh, huyện, xã về quản lý rủi ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực cấp nước.
đ) Giải pháp về chính sách:
- Chú trọng chính sách xã hội đối với những vùng đặc biệt khó khăn, các đối tượng chính sách, các hộ nông dân nghèo và đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số.
- Lồng ghép các chương trình, dự án có cùng mục tiêu về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn để tránh lãng phí, chồng chéo trong công tác đầu tư, quản lý, vận hành.
- Ban hành các cơ chế, chính sách triển khai xã hội hóa phát triển nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng công trình cấp nước. Cần có chính sách trợ giá, hoặc cho vay dài hạn, với lãi suất thấp (hoặc không tính lãi) cho các đơn vị tiếp nhận công trình.
e) Giải pháp về công trình:
- Đề xuất nâng cấp, mở rộng mạng lưới cấp nước các công trình, đặc biệt là phát triển công trình theo kiểu vệ tinh xung quanh thị trấn. Khi nâng cấp, mở rộng mạng lưới, các trạm cấp nước trong vùng có thể thực hiện hòa mạng chung để hỗ trợ hoặc thực hiện chuyển đổi trạm xử lý thành trạm bơm tăng áp, trạm quản lý khu vực, còn tận dụng mạng lưới cấp nước.
- Đề xuất xây mới công trình cấp nước tập trung căn cứ vào nguồn nước, quy mô công suất, công nghệ xử lý phù hợp trong điều kiện biến đổi khí hậu, bám sát các công trình thủy lợi như hồ chứa, trạm bơm điện vùng cao hay nạo vét, công trình nạo vét kênh, bồi trúc bờ ao, công trình thủy lợi khác.
g) Giải pháp về công nghệ:
- Nghiên cứu áp dụng công nghệ xử lý nước phù hợp, giá thành hợp lý, ít chiếm đất, đảm bảo đạt chất lượng nước đầu ra đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ăn uống hoặc cao hơn và có thể đầu tư theo phương thức module để tiết kiệm kinh phí, tránh lãng phí, nâng cao hiệu quả.
- Thực hiện đầu tư xây dựng thí điểm các mô hình công nghệ thích nghi trong điều kiện biến đổi khí hậu đã được thí điểm thành công ở các địa phương khác như: Sử dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng: trạm cấp nước xử dụng bơm dùng năng lượng mặt trời, tấm panel carocell xử lý nước bằng năng lượng mặt trời,….
- Ưu tiên sử dụng các vật liệu sẵn có tại địa phương để xây dựng các công trình cấp nước và vệ sinh. Sử dụng ống HDPE và các loại phụ kiện chất lượng nước tốt để hạn chế các sự cố rò rỉ đường ống cấp nước, giảm tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch đáp ứng mục tiêu quy định của Chính phủ.