Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2815/QĐ-UBND năm 2006 phê duyệt Đề án phát triển kinh tế tập thể

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/12/2006", "sign_number": "2815/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/12/2006", "sign_number": "2815/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/12/2006", "sign_number": "2815/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/12/2006", "sign_number": "2815/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/12/2006", "sign_number": "2815/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2815/QĐ-UBND năm 2006 phê duyệt Đề án phát triển kinh tế tập thể

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển kinh tế tập thể tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006-2010 (dưới đây viết tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Thực hiện chính sách của Nhà nước đối với HTX theo Nghị định 88/NĐ- CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ như: thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển HTX, chính sách thuế, đất đai....
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Xây dựng chính sách khuyến khích phát triển KTTT.
- Tổng hợp kế hoạch phát triển KTTT, chú trọng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý HTX. Lồng ghép các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu tạo điều kiện cho KTTT phát triển.
2. Sở Tài chính:
- Hàng năm cân đối, bố trí kinh phí thuộc ngân sách nhà nước để thực hiện kế hoạch phát triển HTX, trước hết cho đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật.
- Xây dựng Đề án thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển HTX. Hướng dẫn chính sách tài chính đối với hoạt động HTX.
- Chỉ đạo xử lý dứt điểm nợ tồn đọng của HTX nông nghiệp theo Quyết định số 146/2001/QĐ-TTg ngày 02/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Cụ thể hóa các chính sách phát triển các loại hình HTX nông nghiệp ở nông thôn.
- Củng cố kiện toàn Chi cục phát triển HTX nông nghiệp - nông thôn, giao thêm nhiệm vụ hỗ trợ cho các HTX nông nghiệp;
- Quy hoạch lại đồng ruộng sau dồn điền đổi thửa để sử dụng đất đai có hiệu quả.
- Rà soát, xây dựng tiêu chí đánh giá các HTX.
4. Sở Thuỷ sản:
- Chỉ đạo xây dựng các mô hình HTX nuôi trồng, dịch vụ, đánh bắt và chế biến thuỷ sản ở những nơi có điều kiện với quy mô thích hợp.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo chuyên môn kỹ thuật, kiến thức về luật pháp trong quản lý, khai thác, nuôi trồng, chế biến thuỷ sản.
5. Sở Công nghiệp:
- Chỉ đạo các huyện, thành phố quy hoạch chi tiết các tiểu khu công nghiệp, làng nghề.
- Phối hợp các địa phương, các ngành huy động nguồn vốn đầu tư đồng bộ hạ tầng các tiểu khu công nghiệp, làng nghề đã được quy hoạch. Hỗ trợ xúc tiến đầu tư - thương mại tại các tiểu khu đó.
6. Các Sở: Thương mại, Du lịch, Giao thông vận tải, Xây dựng:
- Thiết lập hệ thống thông tin quản lý HTX thuộc ngành, lĩnh vực quản lý để hỗ trợ cho HTX và phục vụ việc quản lý.
- Hướng dẫn cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển HTX; cung cấp thông tin, tiếp thị, hướng dẫn các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, ứng dụng, chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ngành phụ trách.

Content:
Thực hiện chính sách của Nhà nước đối với HTX theo Nghị định 88/NĐ- CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ như: thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển HTX, chính sách thuế, đất đai....
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Xây dựng chính sách khuyến khích phát triển KTTT.
- Tổng hợp kế hoạch phát triển KTTT, chú trọng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý HTX. Lồng ghép các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu tạo điều kiện cho KTTT phát triển.
2. Sở Tài chính:
- Hàng năm cân đối, bố trí kinh phí thuộc ngân sách nhà nước để thực hiện kế hoạch phát triển HTX, trước hết cho đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật.
- Xây dựng Đề án thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển HTX. Hướng dẫn chính sách tài chính đối với hoạt động HTX.
- Chỉ đạo xử lý dứt điểm nợ tồn đọng của HTX nông nghiệp theo Quyết định số 146/2001/QĐ-TTg ngày 02/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Cụ thể hóa các chính sách phát triển các loại hình HTX nông nghiệp ở nông thôn.
- Củng cố kiện toàn Chi cục phát triển HTX nông nghiệp - nông thôn, giao thêm nhiệm vụ hỗ trợ cho các HTX nông nghiệp;
- Quy hoạch lại đồng ruộng sau dồn điền đổi thửa để sử dụng đất đai có hiệu quả.
- Rà soát, xây dựng tiêu chí đánh giá các HTX.
4. Sở Thuỷ sản:
- Chỉ đạo xây dựng các mô hình HTX nuôi trồng, dịch vụ, đánh bắt và chế biến thuỷ sản ở những nơi có điều kiện với quy mô thích hợp.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo chuyên môn kỹ thuật, kiến thức về luật pháp trong quản lý, khai thác, nuôi trồng, chế biến thuỷ sản.
5. Sở Công nghiệp:
- Chỉ đạo các huyện, thành phố quy hoạch chi tiết các tiểu khu công nghiệp, làng nghề.
- Phối hợp các địa phương, các ngành huy động nguồn vốn đầu tư đồng bộ hạ tầng các tiểu khu công nghiệp, làng nghề đã được quy hoạch. Hỗ trợ xúc tiến đầu tư - thương mại tại các tiểu khu đó.
Các Sở: Thương mại, Du lịch, Giao thông vận tải, Xây dựng:
- Thiết lập hệ thống thông tin quản lý HTX thuộc ngành, lĩnh vực quản lý để hỗ trợ cho HTX và phục vụ việc quản lý.
- Hướng dẫn cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển HTX; cung cấp thông tin, tiếp thị, hướng dẫn các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, ứng dụng, chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ngành phụ trách.