Document: Điều 1 Quyết định 06/2009/QĐ-UBND quy định chế độ thu nộp quản lý và sử dụng lệ phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/01/2009", "sign_number": "06/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/01/2009", "sign_number": "06/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/01/2009", "sign_number": "06/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/01/2009", "sign_number": "06/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/01/2009", "sign_number": "06/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 06/2009/QĐ-UBND quy định chế độ thu nộp quản lý và sử dụng lệ phí có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí và phí
a) Đối tượng nộp lệ phí:
Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài sản và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là
đăng ký giao dịch bảo đảm) tại các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm.
b) Đối tượng nộp phí:
Tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tại các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm.
2. Các trường hợp không thu phí
a) Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương và sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;
b) Yêu cầu sửa chữa sai sót trong Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của Đăng ký viên;
c) Yêu cầu xoá đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính.
3. Cơ quan thu lệ phí và phí
Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm được thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm gồm:
a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của UBND các huyện, thành phố;
c) Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những nơi không thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;
d) UBND cấp xã nơi được Phòng Tài nguyên và Môi trường uỷ quyền thực hiện.
4. Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm

TT

Các trường hợp nộp lệ phí

Mức thu
(đồng/hồ sơ)

1

Đăng ký giao dịch bảo đảm

60.000

2

Đăng ký văn bản thông báo về xử lý tài sản bảo đảm

50.000

3

Đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm

40.000

4

Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký

40.000

5

Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm

10.000

5. Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

TT

Các trường hợp nộp phí

Mức thu
(đồng/hồ sơ)

1

Cung cấp thông tin cơ bản (Danh mục giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính; sao đơn yêu cầu đăng ký)

10.000

2

Cung cấp thông tin chi tiết (Văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm)

30.000

4. Sử dụng lệ phí, phí
Cơ quan thu lệ phí, phí được để lại 50% trên tổng số tiền lệ phí, phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện các công việc có liên quan đến việc thu lệ phí, phí theo chế độ quy định; đồng thời có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền lệ phí, phí còn lại (50%) vào ngân sách nhà nước theo Chương, Loại, Khoản, Mục, Tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Trường hợp số tiền để lại trong năm không sử dụng hết sau khi được quyết toán đúng chế độ thì được chuyển sang năm sau để chi theo chế độ quy định.

Content:
Điều 1. Quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí và phí
a) Đối tượng nộp lệ phí:
Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài sản và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là
đăng ký giao dịch bảo đảm) tại các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm.
b) Đối tượng nộp phí:
Tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tại các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm.
2. Các trường hợp không thu phí
a) Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương và sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;
b) Yêu cầu sửa chữa sai sót trong Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của Đăng ký viên;
c) Yêu cầu xoá đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính.
3. Cơ quan thu lệ phí và phí
Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm được thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm gồm:
a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của UBND các huyện, thành phố;
c) Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những nơi không thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;
d) UBND cấp xã nơi được Phòng Tài nguyên và Môi trường uỷ quyền thực hiện.
4. Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm

TT

Các trường hợp nộp lệ phí

Mức thu
(đồng/hồ sơ)

1

Đăng ký giao dịch bảo đảm

60.000

2

Đăng ký văn bản thông báo về xử lý tài sản bảo đảm

50.000

3

Đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm

40.000

4

Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký

40.000

5

Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm

10.000

5. Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

TT

Các trường hợp nộp phí

Mức thu
(đồng/hồ sơ)

1

Cung cấp thông tin cơ bản (Danh mục giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính; sao đơn yêu cầu đăng ký)

10.000

2

Cung cấp thông tin chi tiết (Văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm)

30.000

4. Sử dụng lệ phí, phí
Cơ quan thu lệ phí, phí được để lại 50% trên tổng số tiền lệ phí, phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện các công việc có liên quan đến việc thu lệ phí, phí theo chế độ quy định; đồng thời có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền lệ phí, phí còn lại (50%) vào ngân sách nhà nước theo Chương, Loại, Khoản, Mục, Tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Trường hợp số tiền để lại trong năm không sử dụng hết sau khi được quyết toán đúng chế độ thì được chuyển sang năm sau để chi theo chế độ quy định.