Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 691/QĐ-UBND 2017 Dự án rà soát điều chỉnh quy hoạch phát triển thủy lợi Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "691/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "691/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "691/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "691/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "691/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 691/QĐ-UBND 2017 Dự án rà soát điều chỉnh quy hoạch phát triển thủy lợi Điện Biên

Điều 1. Phê duyệt Dự án rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi tỉnh Điện Biên giai đoạn 2015-2025, định hướng đến năm 2035, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi giai đoạn 2015-2025, định hướng đến năm 2035
3.1. Quy hoạch cấp nước cho nông nghiệp
- Cải tạo, nâng cấp sửa chữa 351 công trình, đảm bảo nước tưới chủ động cho: 9.810 ha vụ chiêm; 13.674 ha vụ mùa.
- Xây dựng mới 467 công trình, đảm bảo nước tưới ổn định cho: 4.186 ha vụ chiêm; 6.329 ha vụ mùa; cây công nghiệp và cây ăn quả: 7.009 ha.
- Đảm bảo cấp nước cho phát triển chăn nuôi.
3.2. Quy hoạch thủy lợi phục vụ tái cơ cấu nông nghiệp
- Đảm bảo cung cấp đủ nước tưới đối với vùng sản xuất lúa hàng hóa tập trung chất lượng cao tại huyện Điện Biên và thành phố Điện Biên Phủ với diện tích 4.060 ha và các vùng lúa thâm canh tốt tại các huyện Tuần Giáo, Mường Ảng và Mường Nhé.
- Vùng cây công nghiệp tập trung: Xây dựng vùng ứng dụng công nghệ cao sản xuất cà phê huyện Mường Ảng, Tuần Giáo với diện tích 2.943 ha. Đối với vùng trồng Cà phê còn lại của Mường Ảng, Tuần Giáo, Mường Nhé do nguồn nước và địa hình xây dựng công trình tương đối khó khăn nên giải pháp công trình tưới chủ yếu là cải tạo, nâng cấp các công trình hiện trạng như: Đập Tin Tốc, đập Lé Luông... ngoài ra cần lợi dụng điều kiện địa hình và phương pháp tưới nhỏ giọt cho cây trồng.
- Vùng cây dược liệu tập trung: đề xuất dự án tưới tiết kiệm nước (tưới nhỏ giọt) cho 650 ha cây dược liệu thuộc xã Pú Nhi, huyện Điện Biên Đông.
3.3. Định hướng quy hoạch cấp nước sinh hoạt, công nghiệp
- Quy hoạch cấp nước sinh hoạt: Nhu cầu cấp nước đến năm 2025 là 120 lít/người/ngày.đêm (thành thị) và 80 lít người/ngày.đêm (đối với vùng nông thôn), nhu cầu cấp bổ sung 6,2 triệu m3; đến năm 2035 nhu cầu là 130 lít/người/ngày.đêm (khu vực thành thị) và 100 lít/người/ngày.đêm (đối với vùng nông thôn), nhu cầu cấp bổ sung so với năm 2025 là 2,7 triệu m3. Để đảm bảo đủ nước cho sinh hoạt cần cải tạo, nâng cấp các công trình hiện có, ưu tiên phát triển mô hình cấp nước tập trung, lợi dụng điều kiện địa hình để xây dựng các bể, hộc đá, hồ, ao.. .để tạo nguồn nước sinh hoạt.
- Định hướng quy hoạch cấp nước cho công nghiệp: Dự kiến đến năm 2025, toàn tỉnh đầu tư xây dựng mới 17 khu công nghiệp và cụm công nghiệp. Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2025 cho các khu, cụm công nghiệp là 6,0 triệu m3. Định hướng mỗi khu công nghiệp xây dựng 1 hệ thống cấp nước tập trung, nguồn cấp là nước mặt và nước ngầm.
3.4. Quy hoạch tiêu thoát nước, phòng chống lũ
- Quy hoạch tiêu thoát nước: Khu vực lòng chảo Điện Biên gồm 4 vùng tiêu chính: Thanh Yên, Noong Luống, Noong Hẹt, Thanh An với diện tích cần tiêu 850 ha lúa và hoa màu. Giải pháp tiêu chính: Xây dựng mới trục tiêu Bản On cho khu Noong Luống; cải tạo, mở rộng trục tiêu Bản Phủ cho khu Noong Hẹt; cải tạo, mở rộng ngòi tiêu Huổi Cánh cho khu Thanh An; cải tạo, mở rộng trục tiêu Thanh Trường để tiêu nước khu Thanh Yên.
- Quy hoạch phòng chống lũ: Vùng bảo vệ là vùng có dân sinh và cơ sở hạ tầng phát triển gồm lưu vực sông Đà, vùng lưu vực sông Mã và vùng thung lũng lòng chảo Điện Biên (lưu vực sông Mê Kông). Giải pháp chính: Xây dựng các tuyến tường, kè bảo vệ, nạo vét khơi thông các đường tập trung lũ; trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn; di chuyển dân cư ở các khu vực có nguy cơ sạt lở cao đến nơi an toàn, lập bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét, theo dõi thông tin về mưa, lũ lụt để chủ động phòng ngừa và giảm nhẹ thiệt hại.
3.5. Kinh phí đầu tư và phân kỳ đầu tư
Tổng kinh phí thực hiện quy hoạch là 6.742 tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn 2016-2020 là 364 tỷ đồng (không bao gồm 316 tỷ đồng tiếp chi cho các dự án đang đầu tư), gồm:
+ Cấp nước tưới cho nông nghiệp: 276 tỷ đồng.
+ Thủy lợi phục vụ tái cơ cấu: 52 tỷ đồng.
+ Tiêu úng, phòng chống lũ: 36 tỷ đồng.
Cơ cấu về phân nguồn vốn đầu tư (theo danh mục DA đầu tư công trung hạn): Vốn do bộ ngành TW quản lý: 52,3 tỷ đồng; vốn CĐNS địa phương: 40 tỷ; vốn TW thuộc CTMT quốc gia: 195,2 tỷ; vốn TW hỗ trợ có mục tiêu: 4,9 tỷ; vốn khác: 71,8 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021-2025: 2.056 tỷ đồng.
Dự kiến cơ cấu nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách nhà nước 1.891 tỷ đồng; vốn xã hội hóa 165 tỷ đồng.
- Giai đoạn sau năm 2025: 4.322 tỷ đồng;
Dự kiến cơ cấu nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nước 4.062 tỷ đồng; vốn xã hội hóa: 260 tỷ đồng.
3.6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
- Giải pháp về chính sách: Thực hiện một số chính sách đặc thù thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào tỉnh Điện Biên: Về chính sách hỗ trợ đầu tư (Hỗ trợ về tín dụng; hỗ trợ giải phóng mặt bằng; trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực); về chính sách ưu đãi đầu tư (ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp; miễn tiền sử dụng đất; miễn giảm thuế sử dụng đất, thuê đất,....). Song song với việc đầu tư xây dựng phải kiện toàn, củng cố các tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, nhất là các công trình thủy lợi vừa và nhỏ.
- Giải pháp về vốn: Tận dụng tối đa nguồn đầu tư từ ngân sách nhà nước; nguồn vốn ngân sách do Trung ương quản lý sẽ tập trung thực hiện các công trình lớn, quan trọng, ngân sách địa phương sẽ tập trung đầu tư vào công trình kiên cố hóa kênh mương. Huy động nguồn vốn từ các doanh nghiệp và người dân vào xây dựng hệ thống kênh mương nội đồng, xây dựng đường ống và vòi tưới phun mưa nhỏ giọt cho vùng cây công nghiệp dài ngày tập trung có giá trị cao như cây cà phê, chè,....Đẩy mạnh việc thực hiện chương trình thu hút vốn đầu tư của các nước, các tổ chức Quốc tế và các tổ chức phi Chính phủ vào phát triển kết cấu hạ tầng và hỗ trợ sản xuất cho các xã nghèo, các xã đặc biệt khó khăn.
- Giải pháp về kỹ thuật: Sử dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến như: kỹ thuật canh tác SRI áp dụng cho vùng lúa chất lượng cao sản xuất hàng hóa tập trung thuộc vùng lòng chảo Điện Biên.
- Giải pháp về khoa học, công nghệ: Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý vận hành hệ thống thủy nông Nậm Rốm, nâng cao năng lực dự báo trong phòng, chống thiên tai, đảm bảo an toàn và phòng chống lũ cho hạ du của hồ chứa. Xây dựng, nhân rộng mô hình mẫu tưới tiết kiệm cho cây trồng. Nghiên cứu, tích hợp thiết bị, tăng cường năng lực dự báo, cảnh báo mưa, lũ, hạn hán; nghiên cứu chế độ thủy văn, dòng chảy để nâng cao chất lượng quy trình vận hành hồ chứa, bao gồm cả tình huống khẩn cấp. Lập bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét, bản đồ sạt lở đất trên địa bàn tỉnh.
- Giải pháp về phát triển nguồn lực: Tăng cường đào tạo, tập huấn cho cán bộ, công chức làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy lợi, trọng tâm là cán bộ cấp huyện, cấp xã; tăng cường năng lực quản lý vận hành công trình sau đầu tư, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, vận hành hệ thống công trình thủy lợi.

Content:
Nội dung rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi giai đoạn 2015-2025, định hướng đến năm 2035
3.1. Quy hoạch cấp nước cho nông nghiệp
- Cải tạo, nâng cấp sửa chữa 351 công trình, đảm bảo nước tưới chủ động cho: 9.810 ha vụ chiêm; 13.674 ha vụ mùa.
- Xây dựng mới 467 công trình, đảm bảo nước tưới ổn định cho: 4.186 ha vụ chiêm; 6.329 ha vụ mùa; cây công nghiệp và cây ăn quả: 7.009 ha.
- Đảm bảo cấp nước cho phát triển chăn nuôi.
3.2. Quy hoạch thủy lợi phục vụ tái cơ cấu nông nghiệp
- Đảm bảo cung cấp đủ nước tưới đối với vùng sản xuất lúa hàng hóa tập trung chất lượng cao tại huyện Điện Biên và thành phố Điện Biên Phủ với diện tích 4.060 ha và các vùng lúa thâm canh tốt tại các huyện Tuần Giáo, Mường Ảng và Mường Nhé.
- Vùng cây công nghiệp tập trung: Xây dựng vùng ứng dụng công nghệ cao sản xuất cà phê huyện Mường Ảng, Tuần Giáo với diện tích 2.943 ha. Đối với vùng trồng Cà phê còn lại của Mường Ảng, Tuần Giáo, Mường Nhé do nguồn nước và địa hình xây dựng công trình tương đối khó khăn nên giải pháp công trình tưới chủ yếu là cải tạo, nâng cấp các công trình hiện trạng như: Đập Tin Tốc, đập Lé Luông... ngoài ra cần lợi dụng điều kiện địa hình và phương pháp tưới nhỏ giọt cho cây trồng.
- Vùng cây dược liệu tập trung: đề xuất dự án tưới tiết kiệm nước (tưới nhỏ giọt) cho 650 ha cây dược liệu thuộc xã Pú Nhi, huyện Điện Biên Đông.
3.Định hướng quy hoạch cấp nước sinh hoạt, công nghiệp
- Quy hoạch cấp nước sinh hoạt: Nhu cầu cấp nước đến năm 2025 là 120 lít/người/ngày.đêm (thành thị) và 80 lít người/ngày.đêm (đối với vùng nông thôn), nhu cầu cấp bổ sung 6,2 triệu m3; đến năm 2035 nhu cầu là 130 lít/người/ngày.đêm (khu vực thành thị) và 100 lít/người/ngày.đêm (đối với vùng nông thôn), nhu cầu cấp bổ sung so với năm 2025 là 2,7 triệu mĐể đảm bảo đủ nước cho sinh hoạt cần cải tạo, nâng cấp các công trình hiện có, ưu tiên phát triển mô hình cấp nước tập trung, lợi dụng điều kiện địa hình để xây dựng các bể, hộc đá, hồ, ao.. .để tạo nguồn nước sinh hoạt.
- Định hướng quy hoạch cấp nước cho công nghiệp: Dự kiến đến năm 2025, toàn tỉnh đầu tư xây dựng mới 17 khu công nghiệp và cụm công nghiệp. Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2025 cho các khu, cụm công nghiệp là 6,0 triệu mĐịnh hướng mỗi khu công nghiệp xây dựng 1 hệ thống cấp nước tập trung, nguồn cấp là nước mặt và nước ngầm.
3.4. Quy hoạch tiêu thoát nước, phòng chống lũ
- Quy hoạch tiêu thoát nước: Khu vực lòng chảo Điện Biên gồm 4 vùng tiêu chính: Thanh Yên, Noong Luống, Noong Hẹt, Thanh An với diện tích cần tiêu 850 ha lúa và hoa màu. Giải pháp tiêu chính: Xây dựng mới trục tiêu Bản On cho khu Noong Luống; cải tạo, mở rộng trục tiêu Bản Phủ cho khu Noong Hẹt; cải tạo, mở rộng ngòi tiêu Huổi Cánh cho khu Thanh An; cải tạo, mở rộng trục tiêu Thanh Trường để tiêu nước khu Thanh Yên.
- Quy hoạch phòng chống lũ: Vùng bảo vệ là vùng có dân sinh và cơ sở hạ tầng phát triển gồm lưu vực sông Đà, vùng lưu vực sông Mã và vùng thung lũng lòng chảo Điện Biên (lưu vực sông Mê Kông). Giải pháp chính: Xây dựng các tuyến tường, kè bảo vệ, nạo vét khơi thông các đường tập trung lũ; trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn; di chuyển dân cư ở các khu vực có nguy cơ sạt lở cao đến nơi an toàn, lập bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét, theo dõi thông tin về mưa, lũ lụt để chủ động phòng ngừa và giảm nhẹ thiệt hại.
3.5. Kinh phí đầu tư và phân kỳ đầu tư
Tổng kinh phí thực hiện quy hoạch là 6.742 tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn 2016-2020 là 364 tỷ đồng (không bao gồm 316 tỷ đồng tiếp chi cho các dự án đang đầu tư), gồm:
+ Cấp nước tưới cho nông nghiệp: 276 tỷ đồng.
+ Thủy lợi phục vụ tái cơ cấu: 52 tỷ đồng.
+ Tiêu úng, phòng chống lũ: 36 tỷ đồng.
Cơ cấu về phân nguồn vốn đầu tư (theo danh mục DA đầu tư công trung hạn): Vốn do bộ ngành TW quản lý: 52,3 tỷ đồng; vốn CĐNS địa phương: 40 tỷ; vốn TW thuộc CTMT quốc gia: 195,2 tỷ; vốn TW hỗ trợ có mục tiêu: 4,9 tỷ; vốn khác: 71,8 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021-2025: 2.056 tỷ đồng.
Dự kiến cơ cấu nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách nhà nước 1.891 tỷ đồng; vốn xã hội hóa 165 tỷ đồng.
- Giai đoạn sau năm 2025: 4.322 tỷ đồng;
Dự kiến cơ cấu nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nước 4.062 tỷ đồng; vốn xã hội hóa: 260 tỷ đồng.
3.6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
- Giải pháp về chính sách: Thực hiện một số chính sách đặc thù thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào tỉnh Điện Biên: Về chính sách hỗ trợ đầu tư (Hỗ trợ về tín dụng; hỗ trợ giải phóng mặt bằng; trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực); về chính sách ưu đãi đầu tư (ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp; miễn tiền sử dụng đất; miễn giảm thuế sử dụng đất, thuê đất,....). Song song với việc đầu tư xây dựng phải kiện toàn, củng cố các tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, nhất là các công trình thủy lợi vừa và nhỏ.
- Giải pháp về vốn: Tận dụng tối đa nguồn đầu tư từ ngân sách nhà nước; nguồn vốn ngân sách do Trung ương quản lý sẽ tập trung thực hiện các công trình lớn, quan trọng, ngân sách địa phương sẽ tập trung đầu tư vào công trình kiên cố hóa kênh mương. Huy động nguồn vốn từ các doanh nghiệp và người dân vào xây dựng hệ thống kênh mương nội đồng, xây dựng đường ống và vòi tưới phun mưa nhỏ giọt cho vùng cây công nghiệp dài ngày tập trung có giá trị cao như cây cà phê, chè,....Đẩy mạnh việc thực hiện chương trình thu hút vốn đầu tư của các nước, các tổ chức Quốc tế và các tổ chức phi Chính phủ vào phát triển kết cấu hạ tầng và hỗ trợ sản xuất cho các xã nghèo, các xã đặc biệt khó khăn.
- Giải pháp về kỹ thuật: Sử dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến như: kỹ thuật canh tác SRI áp dụng cho vùng lúa chất lượng cao sản xuất hàng hóa tập trung thuộc vùng lòng chảo Điện Biên.
- Giải pháp về khoa học, công nghệ: Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý vận hành hệ thống thủy nông Nậm Rốm, nâng cao năng lực dự báo trong phòng, chống thiên tai, đảm bảo an toàn và phòng chống lũ cho hạ du của hồ chứa. Xây dựng, nhân rộng mô hình mẫu tưới tiết kiệm cho cây trồng. Nghiên cứu, tích hợp thiết bị, tăng cường năng lực dự báo, cảnh báo mưa, lũ, hạn hán; nghiên cứu chế độ thủy văn, dòng chảy để nâng cao chất lượng quy trình vận hành hồ chứa, bao gồm cả tình huống khẩn cấp. Lập bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét, bản đồ sạt lở đất trên địa bàn tỉnh.
- Giải pháp về phát triển nguồn lực: Tăng cường đào tạo, tập huấn cho cán bộ, công chức làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy lợi, trọng tâm là cán bộ cấp huyện, cấp xã; tăng cường năng lực quản lý vận hành công trình sau đầu tư, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, vận hành hệ thống công trình thủy lợi.