Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2278/QĐ-UBND năm 2013 khoán quản lý bảo dưỡng thường xuyên đường bộ Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "27/11/2013", "sign_number": "2278/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "27/11/2013", "sign_number": "2278/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "27/11/2013", "sign_number": "2278/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "27/11/2013", "sign_number": "2278/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "27/11/2013", "sign_number": "2278/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2278/QĐ-UBND năm 2013 khoán quản lý bảo dưỡng thường xuyên đường bộ Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt Đề án thí điểm khoán quản lý và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước, với những nội dung sau:
...
7.045
359.280

116.238
475.517

Hốt đất bồi lắng, sạt lở
* Mã hiệu: XR.5102
Đơn vị: m3

Diễn giải

Đvt

Đinh mức

Đơn giá

Thành tiền

B_Nhân công
- Bậc 3,5/7

Công

0,696

115.704

80.530
80.530

Chi phí trực tiếp (T)
- Chi phí trực tiếp khác (TT)
Cộng chi phí trực tiếp (T’)

- Chi phí chung (C )
Giá trị xây lắp trước thuế (Z)

Bx (1+0,1/2,493) x 1,062 x 1,325
T x 2,0%
T+TT
B x (1+0,1/2,493) x 1,062 x 1,325 x 66% x 5 0%
T+C+TL

117.863
2.357
120.220

38.895
159.115

Sơn biển báo, cột các loại
* Mã hiệu: AK.83421
Đơn vị: 1m2

Diễn giải

Đvt

Đinh mức

Đơn giá

Thành tiền

A_Vật liệu
- Sơn chống gỉ
- Xăng
- Vật liệu khác
B_Nhân công
-Bậc 3,5/7

Kg
Kg
%

Công

0,164
0,118
1,000

0,086

98.000
21.300

115.704

18.771
16.072
2.513
186
9.951
9.951

Chi phí trực tiếp (T)
- Chi phí trực tiếp khác (TT)
Cộng chi phí trực tiếp (T’)

- Chi phí chung (C)
Giá trị xây lắp trước thuế (Z)

A + B x (1+0,1/2,493) x 1,062 x 1,325
T x 2,0%
T+TT
B x (1+0,1/2,493) x 1,062 x 1,325 x 66% x 50%
T'+C+TL

33.335
667
34.002

4.806
38.807

B. Đối với cầu
Giao khoán thực hiện trong một năm trên từng cầu cho một tổ chức, hoặc cá nhân để thực hiện QL&BDTXĐB trên cơ sở khối lượng cụ thể cho từng công việc. Các nội dung công việc cơ bản được giao khoán cụ thể theo bảng sau:
Bảng 1-3: Định mức chi phí công tác QL&BDTX cầu.
Áp dụng với cầu có chiều dài 25<L≤300m. Các cầu khác có chiều dài L≤25m tính theo Km đường.
Đơn vị tính: 1m cầu/năm

STT

Hạng mục công việc

Đvt

Loại dầm

Ghi chú

Bê tông

Liên hợp

Dầm thép

Thép + gỗ

Công tác quản lý

1

Vệ sinh mặt cầu (Nhân lực, năng suất 500 m2/ngày)

Công

0,5

0,5

0,5

0,5

2

Vệ sinh mố cầu (Thiết bị kiểm tra + nhân lực, năng suất 6 mố trụ/ngày - 3 tháng/lần)

Công

0,02

0,02

0,02

0,02

3

Vệ sinh gối, trụ cầu (Thiết bị kiểm tra + nhân lực, năng suất 6 trụ/ngày - 3 tháng/lần)

Công

0,2

0,2

0,2

0,2

4

Phát quang cây, cỏ (nhân lực + máy + dao phát cây)

Công

0,01

0,01

0

0

Bảng 1-4: Chi phí cho 1 đơn vị khối lượng tính theo định mức QL&BDTX cầu.
07.103 vệ sinh mặt cầu, mố cầu, phát cây cắt cỏ
Đơn vị: 1 công

Diễn giải

Đvt

Định mức

Đơn giá

T.tiền

B_Nhân công
- Bậc 3,7/7

Công

1,0

119.452

119.452
119.452

Chi phí trực tiếp (T)
- Chi phí trực tiếp khác (TT)
Cộng chi phí trực tiếp (T’)

- Chi phí chung (C )

B x (1+0,1/2,493) x 1,062 x 1,325
T x 2,0%
T+TT
B x (1+0,1/2,493) x 1,062 x 1,325 x 66% x 50%

174.829
3.497
178,326

57,694

Giá trị xây lắp trước thuế (G)

T'+C+TL

236.019

3. Trình tự thực hiện
- Trong tháng 10 của năm trước, Cơ quan quản lý, khai thác tiến hành kiểm tra, đánh giá tình trạng các tuyến đường, xác định khối lượng, hạng mục công việc cần khoán cho năm sau;
- Đơn giá khoán: đơn giá khoán cho các nội dung công việc trên được xác định trên cơ sở bảng tiền lương nhân công được quy định tại bộ đơn giá xây dựng công trình công bố kèm theo Quyết định số 794/QĐ-UBND ngày 01/4/2011 của UBND tỉnh và các chế độ chính sách phụ cấp theo quy định hiện hành;
- Căn cứ vào nguồn vốn được quy định tại mục IV Điều 1 Quyết định này và khối lượng công việc giao khoán được xác định, Cơ quan quản lý, khai thác phê duyệt dự toán khoán cho từng tuyến đường, đoạn đường theo kế hoạch khoán;
- Cơ quan quản lý, khai thác soạn thảo dự thảo hợp đồng giao nhận khoán, thông báo mời người nhận khoán ở các địa phương nơi tuyến đường đi qua có nhu cầu nhận khoán đến thương thảo và ký kết hợp đồng để thực hiện công tác QL&BDTXĐB;
- Căn cứ vào hợp đồng giao nhận khoán, trong thời gian 10 ngày đầu quý, người nhận khoán lập kế hoạch thực hiện cho từng quý gửi Cơ quan quản lý, khai thác kiểm tra, phê duyệt làm cơ sở tạm ứng và thanh toán cho từng quý;
- Hàng tháng, quý Cơ quan quản lý, khai thác tiến hành kiểm tra, nghiệm thu xác định khối lượng, chất lượng công việc đã thực hiện làm cơ sở thanh toán khối lượng đã thực hiện.
VII. Công tác kiểm tra, nghiệm thu, thanh toán khoán QL&BDTXĐB
1. Công tác kiểm tra
Cơ quan quản lý, khai thác thành lập hội đồng nghiệm thu để kiểm tra đột xuất, kiểm tra hàng tháng, hàng quý và tổ chức nghiệm thu đánh giá mức độ hoàn thành công tác QL&BDTXĐB trên từng đoạn đường, tuyến đường, kết quả kiểm tra được thể hiện bằng biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành.
Tiêu chí nghiệm thu phải căn cứ vào thang điểm để đánh giá kết quả các hạng mục công việc QL&BDTXĐB đồng thời làm căn cứ để kiểm tra, nghiệm thu, thanh toán. Thang điểm công tác QL&BDTXĐB tương ứng với 100 điểm do Sở Giao thông vận tải ban hành.
Yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng trong công tác kiểm tra theo quy định tại khoản 4 mục V Điều 1 Quyết định này và các tiêu chuẩn được nêu trong thang điểm của Đề án.
2. Tổ chức nghiệm thu công tác QL&BDTXĐB
Cơ quan quản lý, khai thác tổ chức nghiệm thu công tác QL&BDTXĐB theo tháng.
2.1. Thành phần Hội đồng nghiệm thu
Theo quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu công tác QL&BDTXĐB của Cơ quan quản lý, khai thác. Trong đó phải có đủ các thành phần chủ yếu sau:
- Cơ quan quản lý, khai thác gồm:
+ Đ/d lãnh đạo;
+ Đ/d phụ trách công tác kế hoạch, giao thông, tài chính;
+ Đ/d phòng Kinh tế và Hạ tầng đối với hệ thống đường xã;
- Người trực tiếp ký hợp đồng nhận khoán QL&BDTXĐB.
2.2. Thời gian nghiệm thu
- Từ ngày 01 đến ngày 10 hàng tháng, tổ chức nghiệm thu đánh giá công việc thực hiện trong tháng trước của người nhận khoán trên cơ sở thang điểm ban hành kèm theo Đề án;
- Hàng quý nghiệm thu kết quả thực hiện trong quý để thanh toán;
- Cuối năm tổng nghiệm thu công việc thực hiện trong năm để giải ngân vốn và thanh lý hợp đồng.
2.3. Trình tự nghiệm thu
Người nhận khoán cung cấp các hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác kiểm tra của Hội đồng nghiệm thu, gồm:
- Bảng giao khối lượng công việc giao cho các tổ chức, cá nhân thực hiện;
- Sổ cập nhật tình trạng cầu đường (theo mẫu và hướng dẫn của cơ quan quản lý, khai thác);
- Các biên bản xử lý vi phạm công trình giao thông (nếu có);
Hội đồng nghiệm thu căn cứ tài liệu được cung cấp, tiến hành kiểm tra hiện trường để đánh giá kết quả thực hiện.
Hội đồng nghiệm thu căn cứ tài liệu được cung cấp, tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ 22TCN 306-03, định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 3479/2001/QĐ-BGTVT ngày 19/10/2001 của Bộ Giao thông vận tải và các yêu cầu nêu trong thang điểm được Sở Giao thông vận tải ban hành tiến hành kiểm tra hiện trường để đánh giá kết quả thực hiện. Tổng số điểm đạt được là trung bình cộng số điểm của các thành viên Hội đồng nghiệm thu.
Hội đồng nghiệm thu đánh giá chi tiết từng hạng mục công việc. Nếu tổng số điểm đạt 95 điểm trở lên thì chấp nhận nghiệm thu để thanh toán theo tỷ lệ % số điềm đạt được; nếu đạt dưới 95 điểm thì các hạng mục chưa đạt yêu cầu người nhận khoán làm lại và phúc tra đạt mới thanh toán. Thời gian làm lại để phúc tra không quá 05 ngày kể từ ngày nghiệm thu lần đầu.
Nếu có hai tháng liên tiếp nghiệm thu phải phúc tra lại hoặc một tháng nghiệm thu phúc tra hai lần thì người nhận khoán được đánh giá là không hoàn thành nhiệm vụ và cơ quan quản lý khai thác sẽ thanh lý hợp đồng và xử phạt theo quy định trong hợp đồng (trừ các trường hợp bất khả kháng được quy định trong hợp đồng giao nhận khoán).
3. Trình tự thực hiện thủ tục thanh, quyết toán
- Cơ quan quản lý, khai thác tạm ứng kinh phí cho người nhận khoán nhưng không quá 30% kinh phí theo giá trị dự toán thực hiện công tác QL&BDTXĐB từng quý được duyệt;
- Sau khi được nghiệm thu, người nhận khoán hoàn chỉnh đầy đủ hồ sơ thanh toán để giải ngân hoàn ứng và thanh toán phần kinh phí còn lại;
- Để đảm bảo hoàn thành việc giải ngân nguồn vốn dành cho công tác QL&BDTXĐB, Cơ quan quản lý, khai thác và người nhận khoán sẽ tiến hành hoàn thành việc thanh, quyết toán quý IV trước ngày 31/01 năm sau;
- Cơ quan quản lý, khai thác các cấp lập thủ tục quyết toán với cơ quan tài chính cùng cấp theo hướng dẫn của Sở Tài chính.
VIII. Trách nhiệm thực hiện khoán
1. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý, khai thác:
- Triển khai giao công việc hàng quý cho người nhận khoán dựa trên cơ sở kinh phí giao khoán và tình trạng thực tế của công việc.
- Hàng tháng nghiệm thu khối lượng công việc trong tháng, cuối quý tổ chức kiểm tra nghiệm thu theo công việc đã giao trong quý trên cơ sở khối lượng phân khai và mục tiêu đề ra làm cơ sở thanh toán cho người nhận khoán.
Cử cán bộ giám sát theo dõi, hướng dẫn quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật công tác bảo dưỡng thường xuyên đường bộ cho người nhận khoán.
Cuối tháng tổ chức kiểm tra đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo các tiêu chí trên cơ sở khối lượng đã phân khai trong tháng và mục tiêu đề ra.
- Hàng quý hướng dẫn người nhận khoán thực hiện các thủ tục để thanh toán, tạm ứng theo biểu mẫu quy định của Sở Tài chính.
- Cuối năm tổ chức nghiệm thu tổng thể để thanh lý hợp đồng khoán.
Nắm vững hiện trạng từng đoạn tuyến. Chỉ đạo, kiểm tra giám sát đôn đốc người nhận khoán thực hiện hoàn thành nhiệm vụ được giao và bảo đảm an toàn vệ sinh lao động.
Lập sổ theo dõi, ghi chép khối lượng trên từng đoạn tuyến đã giao cho người nhận khoán. Tuần tra kiểm tra để giải quyết các công việc phát sinh hoặc những sự cố xảy ra trên đường.
2. Trách nhiệm của người nhận khoán
Triển khai thực hiện công việc thường xuyên trên đoạn đường nhận khoán đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật đã đề ra. Nắm bắt kịp thời tình trạng các công trình giao thông. Quá trình thực hiện nếu có những công việc phát sinh hoặc sự cố xảy ra phải báo cáo kịp thời cho cơ quan quản lý, khai thác để xử lý.
Phải đảm bảo an toàn lao động và ATGT trong thời gian làm việc. Hàng tuần phải tổng hợp khối lượng công việc thực hiện để các thành phần Hội đồng nghiệm thu theo dõi trong suốt quá trình thực hiện khối lượng khoán.
Phải nắm rõ hiện trạng các công trình giao thông trên đoạn đường mình phụ trách và có trách nhiệm báo cáo kịp thời những hư hỏng hoặc vi phạm phát sinh trong quá trình quản lý.
Chịu trách nhiệm về việc không phát hiện hoặc không báo cáo kịp thời trong những trường hợp công trình, hệ thống báo hiệu bị hư hỏng, mất hoặc hành lang đường bộ bị xâm hại.

Content:
7.045
359.280

116.238
475.517

Hốt đất bồi lắng, sạt lở
* Mã hiệu: XR.5102
Đơn vị: m3

Diễn giải

Đvt

Đinh mức

Đơn giá

Thành tiền

B_Nhân công
- Bậc 3,5/7

Công

0,696

115.704

80.530
80.530

Chi phí trực tiếp (T)
- Chi phí trực tiếp khác (TT)
Cộng chi phí trực tiếp (T’)

- Chi phí chung (C )
Giá trị xây lắp trước thuế (Z)

Bx (1+0,1/2,493) x 1,062 x 1,325
T x 2,0%
T+TT
B x (1+0,1/2,493) x 1,062 x 1,325 x 66% x 5 0%
T+C+TL

117.863
2.357
120.220

38.895
159.115

Sơn biển báo, cột các loại
* Mã hiệu: AK.83421
Đơn vị: 1m2

Diễn giải

Đvt

Đinh mức

Đơn giá

Thành tiền

A_Vật liệu
- Sơn chống gỉ
- Xăng
- Vật liệu khác
B_Nhân công
-Bậc 3,5/7

Kg
Kg
%

Công

0,164
0,118
1,000

0,086

98.000
21.300

115.704

18.771
16.072
2.513
186
9.951
9.951

Chi phí trực tiếp (T)
- Chi phí trực tiếp khác (TT)
Cộng chi phí trực tiếp (T’)

- Chi phí chung (C)
Giá trị xây lắp trước thuế (Z)

A + B x (1+0,1/2,493) x 1,062 x 1,325
T x 2,0%
T+TT
B x (1+0,1/2,493) x 1,062 x 1,325 x 66% x 50%
T'+C+TL

33.335
667
34.002

4.806
38.807

B. Đối với cầu
Giao khoán thực hiện trong một năm trên từng cầu cho một tổ chức, hoặc cá nhân để thực hiện QL&BDTXĐB trên cơ sở khối lượng cụ thể cho từng công việc. Các nội dung công việc cơ bản được giao khoán cụ thể theo bảng sau:
Bảng 1-3: Định mức chi phí công tác QL&BDTX cầu.
Áp dụng với cầu có chiều dài 25<L≤300m. Các cầu khác có chiều dài L≤25m tính theo Km đường.
Đơn vị tính: 1m cầu/năm

STT

Hạng mục công việc

Đvt

Loại dầm

Ghi chú

Bê tông

Liên hợp

Dầm thép

Thép + gỗ

Công tác quản lý

1

Vệ sinh mặt cầu (Nhân lực, năng suất 500 m2/ngày)

Công

0,5

0,5

0,5

0,5

2

Vệ sinh mố cầu (Thiết bị kiểm tra + nhân lực, năng suất 6 mố trụ/ngày - 3 tháng/lần)

Công

0,02

0,02

0,02

0,02

3

Vệ sinh gối, trụ cầu (Thiết bị kiểm tra + nhân lực, năng suất 6 trụ/ngày - 3 tháng/lần)

Công

0,2

0,2

0,2

0,2

4

Phát quang cây, cỏ (nhân lực + máy + dao phát cây)

Công

0,01

0,01

0

0

Bảng 1-4: Chi phí cho 1 đơn vị khối lượng tính theo định mức QL&BDTX cầu.
07.103 vệ sinh mặt cầu, mố cầu, phát cây cắt cỏ
Đơn vị: 1 công

Diễn giải

Đvt

Định mức

Đơn giá

T.tiền

B_Nhân công
- Bậc 3,7/7

Công

1,0

119.452

119.452
119.452

Chi phí trực tiếp (T)
- Chi phí trực tiếp khác (TT)
Cộng chi phí trực tiếp (T’)

- Chi phí chung (C )

B x (1+0,1/2,493) x 1,062 x 1,325
T x 2,0%
T+TT
B x (1+0,1/2,493) x 1,062 x 1,325 x 66% x 50%

174.829
3.497
178,326

57,694

Giá trị xây lắp trước thuế (G)

T'+C+TL

236.019

3. Trình tự thực hiện
- Trong tháng 10 của năm trước, Cơ quan quản lý, khai thác tiến hành kiểm tra, đánh giá tình trạng các tuyến đường, xác định khối lượng, hạng mục công việc cần khoán cho năm sau;
- Đơn giá khoán: đơn giá khoán cho các nội dung công việc trên được xác định trên cơ sở bảng tiền lương nhân công được quy định tại bộ đơn giá xây dựng công trình công bố kèm theo Quyết định số 794/QĐ-UBND ngày 01/4/2011 của UBND tỉnh và các chế độ chính sách phụ cấp theo quy định hiện hành;
- Căn cứ vào nguồn vốn được quy định tại mục IV Điều 1 Quyết định này và khối lượng công việc giao khoán được xác định, Cơ quan quản lý, khai thác phê duyệt dự toán khoán cho từng tuyến đường, đoạn đường theo kế hoạch khoán;
- Cơ quan quản lý, khai thác soạn thảo dự thảo hợp đồng giao nhận khoán, thông báo mời người nhận khoán ở các địa phương nơi tuyến đường đi qua có nhu cầu nhận khoán đến thương thảo và ký kết hợp đồng để thực hiện công tác QL&BDTXĐB;
- Căn cứ vào hợp đồng giao nhận khoán, trong thời gian 10 ngày đầu quý, người nhận khoán lập kế hoạch thực hiện cho từng quý gửi Cơ quan quản lý, khai thác kiểm tra, phê duyệt làm cơ sở tạm ứng và thanh toán cho từng quý;
- Hàng tháng, quý Cơ quan quản lý, khai thác tiến hành kiểm tra, nghiệm thu xác định khối lượng, chất lượng công việc đã thực hiện làm cơ sở thanh toán khối lượng đã thực hiện.
VII. Công tác kiểm tra, nghiệm thu, thanh toán khoán QL&BDTXĐB
1. Công tác kiểm tra
Cơ quan quản lý, khai thác thành lập hội đồng nghiệm thu để kiểm tra đột xuất, kiểm tra hàng tháng, hàng quý và tổ chức nghiệm thu đánh giá mức độ hoàn thành công tác QL&BDTXĐB trên từng đoạn đường, tuyến đường, kết quả kiểm tra được thể hiện bằng biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành.
Tiêu chí nghiệm thu phải căn cứ vào thang điểm để đánh giá kết quả các hạng mục công việc QL&BDTXĐB đồng thời làm căn cứ để kiểm tra, nghiệm thu, thanh toán. Thang điểm công tác QL&BDTXĐB tương ứng với 100 điểm do Sở Giao thông vận tải ban hành.
Yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng trong công tác kiểm tra theo quy định tại khoản 4 mục V Điều 1 Quyết định này và các tiêu chuẩn được nêu trong thang điểm của Đề án.
2. Tổ chức nghiệm thu công tác QL&BDTXĐB
Cơ quan quản lý, khai thác tổ chức nghiệm thu công tác QL&BDTXĐB theo tháng.
2.1. Thành phần Hội đồng nghiệm thu
Theo quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu công tác QL&BDTXĐB của Cơ quan quản lý, khai thác. Trong đó phải có đủ các thành phần chủ yếu sau:
- Cơ quan quản lý, khai thác gồm:
+ Đ/d lãnh đạo;
+ Đ/d phụ trách công tác kế hoạch, giao thông, tài chính;
+ Đ/d phòng Kinh tế và Hạ tầng đối với hệ thống đường xã;
- Người trực tiếp ký hợp đồng nhận khoán QL&BDTXĐB.
2.2. Thời gian nghiệm thu
- Từ ngày 01 đến ngày 10 hàng tháng, tổ chức nghiệm thu đánh giá công việc thực hiện trong tháng trước của người nhận khoán trên cơ sở thang điểm ban hành kèm theo Đề án;
- Hàng quý nghiệm thu kết quả thực hiện trong quý để thanh toán;
- Cuối năm tổng nghiệm thu công việc thực hiện trong năm để giải ngân vốn và thanh lý hợp đồng.
2.3. Trình tự nghiệm thu
Người nhận khoán cung cấp các hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác kiểm tra của Hội đồng nghiệm thu, gồm:
- Bảng giao khối lượng công việc giao cho các tổ chức, cá nhân thực hiện;
- Sổ cập nhật tình trạng cầu đường (theo mẫu và hướng dẫn của cơ quan quản lý, khai thác);
- Các biên bản xử lý vi phạm công trình giao thông (nếu có);
Hội đồng nghiệm thu căn cứ tài liệu được cung cấp, tiến hành kiểm tra hiện trường để đánh giá kết quả thực hiện.
Hội đồng nghiệm thu căn cứ tài liệu được cung cấp, tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ 22TCN 306-03, định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 3479/2001/QĐ-BGTVT ngày 19/10/2001 của Bộ Giao thông vận tải và các yêu cầu nêu trong thang điểm được Sở Giao thông vận tải ban hành tiến hành kiểm tra hiện trường để đánh giá kết quả thực hiện. Tổng số điểm đạt được là trung bình cộng số điểm của các thành viên Hội đồng nghiệm thu.
Hội đồng nghiệm thu đánh giá chi tiết từng hạng mục công việc. Nếu tổng số điểm đạt 95 điểm trở lên thì chấp nhận nghiệm thu để thanh toán theo tỷ lệ % số điềm đạt được; nếu đạt dưới 95 điểm thì các hạng mục chưa đạt yêu cầu người nhận khoán làm lại và phúc tra đạt mới thanh toán. Thời gian làm lại để phúc tra không quá 05 ngày kể từ ngày nghiệm thu lần đầu.
Nếu có hai tháng liên tiếp nghiệm thu phải phúc tra lại hoặc một tháng nghiệm thu phúc tra hai lần thì người nhận khoán được đánh giá là không hoàn thành nhiệm vụ và cơ quan quản lý khai thác sẽ thanh lý hợp đồng và xử phạt theo quy định trong hợp đồng (trừ các trường hợp bất khả kháng được quy định trong hợp đồng giao nhận khoán).
3. Trình tự thực hiện thủ tục thanh, quyết toán
- Cơ quan quản lý, khai thác tạm ứng kinh phí cho người nhận khoán nhưng không quá 30% kinh phí theo giá trị dự toán thực hiện công tác QL&BDTXĐB từng quý được duyệt;
- Sau khi được nghiệm thu, người nhận khoán hoàn chỉnh đầy đủ hồ sơ thanh toán để giải ngân hoàn ứng và thanh toán phần kinh phí còn lại;
- Để đảm bảo hoàn thành việc giải ngân nguồn vốn dành cho công tác QL&BDTXĐB, Cơ quan quản lý, khai thác và người nhận khoán sẽ tiến hành hoàn thành việc thanh, quyết toán quý IV trước ngày 31/01 năm sau;
- Cơ quan quản lý, khai thác các cấp lập thủ tục quyết toán với cơ quan tài chính cùng cấp theo hướng dẫn của Sở Tài chính.
VIII. Trách nhiệm thực hiện khoán
1. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý, khai thác:
- Triển khai giao công việc hàng quý cho người nhận khoán dựa trên cơ sở kinh phí giao khoán và tình trạng thực tế của công việc.
- Hàng tháng nghiệm thu khối lượng công việc trong tháng, cuối quý tổ chức kiểm tra nghiệm thu theo công việc đã giao trong quý trên cơ sở khối lượng phân khai và mục tiêu đề ra làm cơ sở thanh toán cho người nhận khoán.
Cử cán bộ giám sát theo dõi, hướng dẫn quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật công tác bảo dưỡng thường xuyên đường bộ cho người nhận khoán.
Cuối tháng tổ chức kiểm tra đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo các tiêu chí trên cơ sở khối lượng đã phân khai trong tháng và mục tiêu đề ra.
- Hàng quý hướng dẫn người nhận khoán thực hiện các thủ tục để thanh toán, tạm ứng theo biểu mẫu quy định của Sở Tài chính.
- Cuối năm tổ chức nghiệm thu tổng thể để thanh lý hợp đồng khoán.
Nắm vững hiện trạng từng đoạn tuyến. Chỉ đạo, kiểm tra giám sát đôn đốc người nhận khoán thực hiện hoàn thành nhiệm vụ được giao và bảo đảm an toàn vệ sinh lao động.
Lập sổ theo dõi, ghi chép khối lượng trên từng đoạn tuyến đã giao cho người nhận khoán. Tuần tra kiểm tra để giải quyết các công việc phát sinh hoặc những sự cố xảy ra trên đường.
2. Trách nhiệm của người nhận khoán
Triển khai thực hiện công việc thường xuyên trên đoạn đường nhận khoán đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật đã đề ra. Nắm bắt kịp thời tình trạng các công trình giao thông. Quá trình thực hiện nếu có những công việc phát sinh hoặc sự cố xảy ra phải báo cáo kịp thời cho cơ quan quản lý, khai thác để xử lý.
Phải đảm bảo an toàn lao động và ATGT trong thời gian làm việc. Hàng tuần phải tổng hợp khối lượng công việc thực hiện để các thành phần Hội đồng nghiệm thu theo dõi trong suốt quá trình thực hiện khối lượng khoán.
Phải nắm rõ hiện trạng các công trình giao thông trên đoạn đường mình phụ trách và có trách nhiệm báo cáo kịp thời những hư hỏng hoặc vi phạm phát sinh trong quá trình quản lý.
Chịu trách nhiệm về việc không phát hiện hoặc không báo cáo kịp thời trong những trường hợp công trình, hệ thống báo hiệu bị hư hỏng, mất hoặc hành lang đường bộ bị xâm hại.