Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 06/2017/QĐ-UBND tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất Quảng Bình 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "07/04/2017", "sign_number": "06/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "07/04/2017", "sign_number": "06/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "07/04/2017", "sign_number": "06/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "07/04/2017", "sign_number": "06/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "07/04/2017", "sign_number": "06/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 06/2017/QĐ-UBND tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất Quảng Bình 2017

Điều 1. Ban hành tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước; khung giá cho thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như sau:
1. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm
a) Tỷ lệ 1,0% đối với đất tại các xã, phường thành phố Đồng Hới;
b) Tỷ lệ 0,9% đối với đất tại thị trấn Kiến Giang, huyện Lệ Thủy; thị trấn Quán Hàu, huyện Quảng Ninh; thị trấn Hoàn Lão huyện Bố Trạch; phường Ba Đồn, phường Quảng Thọ thị xã Ba Đồn;
c) Tỷ lệ 0,8% đối với đất tại các xã, phường, thị trấn: Thị trấn Quy Đạt, huyện Minh Hóa; thị trấn Đồng Lê, huyện Tuyên Hóa; thị trấn Nông Trường Việt Trung, huyện Bố Trạch; thị trấn Nông Trường Lệ Ninh huyện Lệ Thủy; xã Lương Ninh, huyện Quảng Ninh; xã Lý Trạch huyện Bố Trạch; các phường còn lại của thị xã Ba Đồn;
d) Tỷ lệ 0,5% đối với:
- Đất tại các xã thuộc huyện Minh Hóa;
- Đất tại các xã thuộc huyện Tuyên Hóa;
- Đất tại các xã thuộc huyện Quảng Trạch gồm: Quảng Hợp, Quảng Tiến, Cảnh Hóa, Quảng Kim, Quảng Thạch, Quảng Châu, Quảng Liên, Phù Hóa;
- Đất tại các xã thuộc thị xã Ba Đồn gồm: Quảng Sơn, Quảng Văn, Quảng Trung, Quảng Minh;
- Đất tại các xã thuộc huyện Bố Trạch gồm: Phúc Trạch, Sơn Trạch, Sơn Lộc, Tân Trạch, Lâm Trạch, Liên Trạch, Hưng Trạch, Thượng Trạch, Xuân Trạch, Phú Định, Mỹ Trạch;
- Đất tại các xã thuộc huyện Quảng Ninh gồm: Trường Xuân, Trường Sơn, Hải Ninh; Duy Ninh, Hiền Ninh;
- Đất tại các xã thuộc huyện Lệ Thủy gồm: Kim Thủy, Trường Thủy, Thái Thủy, Ngân Thủy, Văn Thủy, Lâm Thủy, Ngư Thủy Bắc, Ngư Thủy Trung, Ngư Thủy Nam, Sen Thủy, Hồng Thủy, Hưng Thủy;
- Đất tại các địa bàn thuộc các Điểm a, b, c, đ Khoản 1 Điều này nhưng sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật;
đ) Tỷ lệ 0,7% đối với đất tại các xã, thị trấn còn lại.

Content:
Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm
a) Tỷ lệ 1,0% đối với đất tại các xã, phường thành phố Đồng Hới;
b) Tỷ lệ 0,9% đối với đất tại thị trấn Kiến Giang, huyện Lệ Thủy; thị trấn Quán Hàu, huyện Quảng Ninh; thị trấn Hoàn Lão huyện Bố Trạch; phường Ba Đồn, phường Quảng Thọ thị xã Ba Đồn;
c) Tỷ lệ 0,8% đối với đất tại các xã, phường, thị trấn: Thị trấn Quy Đạt, huyện Minh Hóa; thị trấn Đồng Lê, huyện Tuyên Hóa; thị trấn Nông Trường Việt Trung, huyện Bố Trạch; thị trấn Nông Trường Lệ Ninh huyện Lệ Thủy; xã Lương Ninh, huyện Quảng Ninh; xã Lý Trạch huyện Bố Trạch; các phường còn lại của thị xã Ba Đồn;
d) Tỷ lệ 0,5% đối với:
- Đất tại các xã thuộc huyện Minh Hóa;
- Đất tại các xã thuộc huyện Tuyên Hóa;
- Đất tại các xã thuộc huyện Quảng Trạch gồm: Quảng Hợp, Quảng Tiến, Cảnh Hóa, Quảng Kim, Quảng Thạch, Quảng Châu, Quảng Liên, Phù Hóa;
- Đất tại các xã thuộc thị xã Ba Đồn gồm: Quảng Sơn, Quảng Văn, Quảng Trung, Quảng Minh;
- Đất tại các xã thuộc huyện Bố Trạch gồm: Phúc Trạch, Sơn Trạch, Sơn Lộc, Tân Trạch, Lâm Trạch, Liên Trạch, Hưng Trạch, Thượng Trạch, Xuân Trạch, Phú Định, Mỹ Trạch;
- Đất tại các xã thuộc huyện Quảng Ninh gồm: Trường Xuân, Trường Sơn, Hải Ninh; Duy Ninh, Hiền Ninh;
- Đất tại các xã thuộc huyện Lệ Thủy gồm: Kim Thủy, Trường Thủy, Thái Thủy, Ngân Thủy, Văn Thủy, Lâm Thủy, Ngư Thủy Bắc, Ngư Thủy Trung, Ngư Thủy Nam, Sen Thủy, Hồng Thủy, Hưng Thủy;
- Đất tại các địa bàn thuộc các Điểm a, b, c, đ Khoản 1 Điều này nhưng sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật;
đ) Tỷ lệ 0,7% đối với đất tại các xã, thị trấn còn lại.