Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 712/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1 2000 Thủy Xuân Thừa Thiên Huế 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "08/04/2016", "sign_number": "712/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "08/04/2016", "sign_number": "712/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "08/04/2016", "sign_number": "712/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "08/04/2016", "sign_number": "712/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "08/04/2016", "sign_number": "712/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 712/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1 2000 Thủy Xuân Thừa Thiên Huế 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/2000) khu vực Thủy Xuân, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Cao độ nền: Thiết kế san nền các khu chức năng theo hướng san nền cục bộ từng công trình, tránh đào đắp nhiều để khai thác tốt các điều kiện địa hình tự nhiên và cảnh quan khu vực. Cao độ nền xây dựng tối thiểu là +3,1m. Cao độ nền xây dựng tối đa là +43,5m.
- Đối với khu vực hiện trạng: Khi xây dựng các công trình mới phải tận dụng địa hình đảm bảo phù hợp với cao độ tương ứng xung quanh.
- Đối với khu vực xây dựng mới: Có các giải pháp về ổn định nền, ổn định mái dốc, tôn trọng địa hình tự nhiên. Đối với các khu vực địa hình dốc có thể chia thành các thềm bậc, san gạt cục bộ theo dãy nhà và quy mô công trình.
b) Thoát nước mưa:
- Tổ chức hệ thống thoát nước mưa theo từng khu vực, hướng thoát theo địa hình về các khe, kênh tự nhiên đổ ra sông Hương.
- Khu vực nghiên cứu chia làm 3 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1: Nằm phía Bắc khu quy hoạch, hướng thoát nước về phía phường Đúc, sau đó thoát ra sông Hương.
+ Lưu vực 2: Nằm ở vị trí trung tâm khu quy hoạch, hướng thoát về khe tự nhiên ở phía Tây Nam, sau đó thoát ra sông Hương.
+ Lưu vực 3: Nằm ở phía Nam khu quy hoạch, hướng thoát về khe Lim.
c) Giao thông:
- Đường Nguyễn Hoàng (nối dài), đường Võ Văn Kiệt (mặt cắt 1-1) có lộ giới 43,0m (6,0m + 10,5m + 10,0m + 10,5m + 6,0m), trong đó dự kiến tuyến đường sắt Bắc Nam đi trên cao, giữa dải phân cách.
- Đường Võ Văn Kiệt (mặt cắt 1’- 1’) có lộ giới 44,0m (6,0m + 11,0m + 10,0m + 11,0m + 6,0m), trong đó dự kiến tuyến đường sắt Bắc Nam đi trên cao, giữa dải phân cách.
- Đường Minh Mạng (mặt cắt 2-2) có lộ giới 26,0m (6,0m + 14,0m + 6,0m).
- Đường quy hoạch (mặt cắt 3-3) có lộ giới 24,0m (4,5m + 15m + 4,5m).
- Đường quy hoạch (mặt cắt 4-4) có lộ giới 21,0m (4,5m + 12m + 4,5m).
- Đường Lê Ngô Cát, đường Trần Thái Tông và đường quy hoạch (mặt cắt 5-5) có lộ giới 19,5m (4,5m + 10,5m + 4,5m).
- Đường Huyền Trân Công Chúa và đường quy hoạch (mặt cắt 6-6) có lộ giới 16,5m (4,5m + 7,5m + 4,5m).
- Đường Thanh Hải và đường quy hoạch (mặt cắt 7-7) có lộ giới 13,5m (3,0m + 7,5m + 3,0m).
- Đường quy hoạch (mặt cắt 8-8) có lộ giới 11,5m (3,0m + 5,5m + 3,0m).
- Đường quy hoạch (mặt cắt 9-9) có lộ giới 8,5m (1,5m + 5,5m + 1,5m).
- Đường quy hoạch (mặt cắt 9A-9A) có lộ giới 9,0m (1,5m + 6,0m + 1,5m).
- Đường quy hoạch (mặt cắt 10-10) có lộ giới 7,0m (1,5m + 4,0m + 1,5m).
- Đường kiệt (mặt cắt 11-11) có lộ giới từ 4,0m đến 6,0m.
- Bãi đỗ xe: Các bãi đỗ xe được bố trí thuận tiện, đảm bảo các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật.
d) Cấp nước:
+ Giai đoạn đầu: 150 lít/người/ngày.đêm.
+ Giai đoạn dài hạn: 180 lít/người/ngày.đêm.
+ Các nhu cầu dùng nước khác tính toán theo tiêu chuẩn quy định.
- Nguồn nước: Lấy từ hệ thống cấp nước thành phố Huế.
- Mạng lưới: Đường ống trong khu quy hoạch được thiết kế mạng vòng nhánh cụt, bố trí dọc các trục đường thuận tiện cho việc kết nối.
- Hệ thống cấp nước phòng cháy chữa cháy: Bố trí đúng quy định về tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy; các họng cứu hỏa được bố trí đảm bảo khoảng cách theo quy định.
đ) Cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt:
+ Giai đoạn đầu: 1.100kWh/ người.năm.
+ Giai đoạn dài hạn: 2.100kWh/ người.năm.
- Chỉ tiêu phụ tải điện sinh hoạt:
+ Giai đoạn đầu: 450W/người.
+ Giai đoạn dài hạn: 700W/người.
+ Các nhu cầu dùng điện khác tính toán theo tiêu chuẩn quy định.
- Nguồn điện: Nguồn điện từ trạm thiết kế được lấy từ trạm biến áp 110kV Huế 1 (E6); dự kiến nâng công suất lên 2x63MVA. Khoảng cách từ khu vực nghiên cứu đến trạm biến áp 110kV Huế 2 (E7) khoảng 2,5km.
- Mạng điện:
+ Để đáp ứng nhu cầu dùng điện của các phụ tải sinh hoạt và công cộng, lưới điện 22kV sẽ được cải tạo và xây dựng mới: Từ thanh cái 22kV của trạm biến áp 110kV Huế 1 sẽ xây dựng 2 tuyến 22kV mạch kép cung cấp cho khu vực thiết kế.
+ Lưới điện hạ thế, sử dụng cáp ngầm dọc theo các tuyến giao thông.
- Chiếu sáng công cộng: Hệ thống chiếu sáng được thiết kế theo tiêu chuẩn, sử dụng đèn tiết kiệm năng lượng có hiệu suất chiếu sáng cao.
e) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải: Định hướng xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng (các khu vực cải tạo dùng mạng hỗn hợp và tách nước thải về cống bao thoát nước thải riêng). Nước thải của nhà ở, công trình dân dụng cần được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại, đúng quy cách, tiến tới thu gom đấu nối vào hệ thống thoát nước thải đô thị. Đối với các xí nghiệp công nghiệp (nhà máy rượu Sakê, xí nghiệp mây Ngọc Minh) xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải được xử lý đạt yêu cầu về môi trường theo quy định trước khi xả vào hệ thống chung.
- Vệ sinh môi trường: Chỉ tiêu rác thải là 1,3 kg/người.ngày, tỷ lệ thu gom 100%. Tổ chức thu gom và xử lý rác thải theo quy định của khu vực.
g) Hệ thống thông tin liên lạc: Hệ thống cáp, hộp nối được lắp đặt đồng bộ; bố trí ngầm trong hệ thống cống bể dưới vỉa hè dọc theo hệ thống giao thông.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Cao độ nền: Thiết kế san nền các khu chức năng theo hướng san nền cục bộ từng công trình, tránh đào đắp nhiều để khai thác tốt các điều kiện địa hình tự nhiên và cảnh quan khu vực. Cao độ nền xây dựng tối thiểu là +3,1m. Cao độ nền xây dựng tối đa là +43,5m.
- Đối với khu vực hiện trạng: Khi xây dựng các công trình mới phải tận dụng địa hình đảm bảo phù hợp với cao độ tương ứng xung quanh.
- Đối với khu vực xây dựng mới: Có các giải pháp về ổn định nền, ổn định mái dốc, tôn trọng địa hình tự nhiên. Đối với các khu vực địa hình dốc có thể chia thành các thềm bậc, san gạt cục bộ theo dãy nhà và quy mô công trình.
b) Thoát nước mưa:
- Tổ chức hệ thống thoát nước mưa theo từng khu vực, hướng thoát theo địa hình về các khe, kênh tự nhiên đổ ra sông Hương.
- Khu vực nghiên cứu chia làm 3 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1: Nằm phía Bắc khu quy hoạch, hướng thoát nước về phía phường Đúc, sau đó thoát ra sông Hương.
+ Lưu vực 2: Nằm ở vị trí trung tâm khu quy hoạch, hướng thoát về khe tự nhiên ở phía Tây Nam, sau đó thoát ra sông Hương.
+ Lưu vực 3: Nằm ở phía Nam khu quy hoạch, hướng thoát về khe Lim.
c) Giao thông:
- Đường Nguyễn Hoàng (nối dài), đường Võ Văn Kiệt (mặt cắt 1-1) có lộ giới 43,0m (6,0m + 10,5m + 10,0m + 10,5m + 6,0m), trong đó dự kiến tuyến đường sắt Bắc Nam đi trên cao, giữa dải phân cách.
- Đường Võ Văn Kiệt (mặt cắt 1’- 1’) có lộ giới 44,0m (6,0m + 11,0m + 10,0m + 11,0m + 6,0m), trong đó dự kiến tuyến đường sắt Bắc Nam đi trên cao, giữa dải phân cách.
- Đường Minh Mạng (mặt cắt 2-2) có lộ giới 26,0m (6,0m + 14,0m + 6,0m).
- Đường quy hoạch (mặt cắt 3-3) có lộ giới 24,0m (4,5m + 15m + 4,5m).
- Đường quy hoạch (mặt cắt 4-4) có lộ giới 21,0m (4,5m + 12m + 4,5m).
- Đường Lê Ngô Cát, đường Trần Thái Tông và đường quy hoạch (mặt cắt 5-5) có lộ giới 19,5m (4,5m + 10,5m + 4,5m).
- Đường Huyền Trân Công Chúa và đường quy hoạch (mặt cắt 6-6) có lộ giới 16,5m (4,5m + 7,5m + 4,5m).
- Đường Thanh Hải và đường quy hoạch (mặt cắt 7-7) có lộ giới 13,5m (3,0m + 7,5m + 3,0m).
- Đường quy hoạch (mặt cắt 8-8) có lộ giới 11,5m (3,0m + 5,5m + 3,0m).
- Đường quy hoạch (mặt cắt 9-9) có lộ giới 8,5m (1,5m + 5,5m + 1,5m).
- Đường quy hoạch (mặt cắt 9A-9A) có lộ giới 9,0m (1,5m + 6,0m + 1,5m).
- Đường quy hoạch (mặt cắt 10-10) có lộ giới 7,0m (1,5m + 4,0m + 1,5m).
- Đường kiệt (mặt cắt 11-11) có lộ giới từ 4,0m đến 6,0m.
- Bãi đỗ xe: Các bãi đỗ xe được bố trí thuận tiện, đảm bảo các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật.
d) Cấp nước:
+ Giai đoạn đầu: 150 lít/người/ngày.đêm.
+ Giai đoạn dài hạn: 180 lít/người/ngày.đêm.
+ Các nhu cầu dùng nước khác tính toán theo tiêu chuẩn quy định.
- Nguồn nước: Lấy từ hệ thống cấp nước thành phố Huế.
- Mạng lưới: Đường ống trong khu quy hoạch được thiết kế mạng vòng nhánh cụt, bố trí dọc các trục đường thuận tiện cho việc kết nối.
- Hệ thống cấp nước phòng cháy chữa cháy: Bố trí đúng quy định về tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy; các họng cứu hỏa được bố trí đảm bảo khoảng cách theo quy định.
đ) Cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt:
+ Giai đoạn đầu: 1.100kWh/ người.năm.
+ Giai đoạn dài hạn: 2.100kWh/ người.năm.
- Chỉ tiêu phụ tải điện sinh hoạt:
+ Giai đoạn đầu: 450W/người.
+ Giai đoạn dài hạn: 700W/người.
+ Các nhu cầu dùng điện khác tính toán theo tiêu chuẩn quy định.
- Nguồn điện: Nguồn điện từ trạm thiết kế được lấy từ trạm biến áp 110kV Huế 1 (E6); dự kiến nâng công suất lên 2x63MVA. Khoảng cách từ khu vực nghiên cứu đến trạm biến áp 110kV Huế 2 (E7) khoảng 2,5km.
- Mạng điện:
+ Để đáp ứng nhu cầu dùng điện của các phụ tải sinh hoạt và công cộng, lưới điện 22kV sẽ được cải tạo và xây dựng mới: Từ thanh cái 22kV của trạm biến áp 110kV Huế 1 sẽ xây dựng 2 tuyến 22kV mạch kép cung cấp cho khu vực thiết kế.
+ Lưới điện hạ thế, sử dụng cáp ngầm dọc theo các tuyến giao thông.
- Chiếu sáng công cộng: Hệ thống chiếu sáng được thiết kế theo tiêu chuẩn, sử dụng đèn tiết kiệm năng lượng có hiệu suất chiếu sáng cao.
e) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải: Định hướng xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng (các khu vực cải tạo dùng mạng hỗn hợp và tách nước thải về cống bao thoát nước thải riêng). Nước thải của nhà ở, công trình dân dụng cần được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại, đúng quy cách, tiến tới thu gom đấu nối vào hệ thống thoát nước thải đô thị. Đối với các xí nghiệp công nghiệp (nhà máy rượu Sakê, xí nghiệp mây Ngọc Minh) xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải được xử lý đạt yêu cầu về môi trường theo quy định trước khi xả vào hệ thống chung.
- Vệ sinh môi trường: Chỉ tiêu rác thải là 1,3 kg/người.ngày, tỷ lệ thu gom 100%. Tổ chức thu gom và xử lý rác thải theo quy định của khu vực.
g) Hệ thống thông tin liên lạc: Hệ thống cáp, hộp nối được lắp đặt đồng bộ; bố trí ngầm trong hệ thống cống bể dưới vỉa hè dọc theo hệ thống giao thông.