Document: Điều 1 Quyết định 168/2001/QĐ.UB giá cước vận tải giá xếp dỡ Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "14/05/2001", "sign_number": "168/2001/QĐ.UB", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "14/05/2001", "sign_number": "168/2001/QĐ.UB", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "14/05/2001", "sign_number": "168/2001/QĐ.UB", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "14/05/2001", "sign_number": "168/2001/QĐ.UB", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "14/05/2001", "sign_number": "168/2001/QĐ.UB", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 168/2001/QĐ.UB giá cước vận tải giá xếp dỡ Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Nay ban hành giá cước vận tải, giá xếp dỡ trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Giá cước vận tải:
- Giá vé vận tải hành khách trên các tuyến đường (theo phụ lục đính kèm). Giá vé xe chất lượng cao tăng 20% giá vé phổ thông hoạt động trên tuyến.
- Giá cước vận tải hàng hóa: Thực hiện theo Quyết định số 89/2000/BVGCP ngày 13/11/2000 của Ban Vật giá Chính phủ. Các tuyến đường từ huyện xuống xã áp dụng giá cước tăng 20% giá cước tại Quyết định 89/2000/BVGCP (trừ đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện).
- Giá vé vận tải hành khách liên tỉnh: Giao cho Sở Giao thông Vận tải chỉ đạo sau khi có hiệp thương với các tỉnh bạn.
2. Giá cước vận tải quá cảnh:
- Cước vận tải hàng hóa bằng ô tô:
+ Từ bãi hàng Lào Cai (Việt Nam) đến bãi hàng Hà Khẩu (Trung Quốc): 15.000đ/Tấn
+ Từ bãi hàng Phố Mới và trong thị xã Lào Cai (Việt Nam ) đến bãi hàng Hà Khẩu (Trung Quốc): 18.000đ/Tấn
- Cước vận tải hành khách bằng ô tô:
+ Từ bến xe khách thị xã Lào Cai (Việt Nam) đến bến xe Hà Khẩu (Trung Quốc): 4.000đ/người/lượt
- Cước vận tải hàng hóa, hành khách bằng thuyền máy (đối ứng với bến của phía Trung Quốc) áp dụng cho tất cả các lối mở và cửa khẩu qua sông biên giới.
+ Vận tải hàng hóa ngang sông biên giới: 12.000đ/tấn
+ Vận tải hành khách ngang sông biên giới: 5.000đ/người/lượt
3. Giá xếp dỡ hàng hóa tại bến xe, bãi hàng, các bến cảng trên sông:
+ Hàng phổ thông: 8.000đ/tấn, 01 lần lên hoặc xuống hoặc sang phương tiện.
+ Hàng: Rời, độc hại, tươi sống, nặng trên 60kg, cồng kềnh tăng 3.000đ/tấn.
+ Xếp, dỡ hàng hóa có cự ly trên 10 m: cứ 5m tăng thêm được tính 20% cước xếp dỡ phổ thông.
4. Giá các loại dịch vụ:
- Giá dịch vụ môi giới vận tải do hai bên thỏa thuận nhưng tối đa không vượt quá 5% giá trị hợp đồng.

Content:
Điều 1. Nay ban hành giá cước vận tải, giá xếp dỡ trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Giá cước vận tải:
- Giá vé vận tải hành khách trên các tuyến đường (theo phụ lục đính kèm). Giá vé xe chất lượng cao tăng 20% giá vé phổ thông hoạt động trên tuyến.
- Giá cước vận tải hàng hóa: Thực hiện theo Quyết định số 89/2000/BVGCP ngày 13/11/2000 của Ban Vật giá Chính phủ. Các tuyến đường từ huyện xuống xã áp dụng giá cước tăng 20% giá cước tại Quyết định 89/2000/BVGCP (trừ đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện).
- Giá vé vận tải hành khách liên tỉnh: Giao cho Sở Giao thông Vận tải chỉ đạo sau khi có hiệp thương với các tỉnh bạn.
2. Giá cước vận tải quá cảnh:
- Cước vận tải hàng hóa bằng ô tô:
+ Từ bãi hàng Lào Cai (Việt Nam) đến bãi hàng Hà Khẩu (Trung Quốc): 15.000đ/Tấn
+ Từ bãi hàng Phố Mới và trong thị xã Lào Cai (Việt Nam ) đến bãi hàng Hà Khẩu (Trung Quốc): 18.000đ/Tấn
- Cước vận tải hành khách bằng ô tô:
+ Từ bến xe khách thị xã Lào Cai (Việt Nam) đến bến xe Hà Khẩu (Trung Quốc): 4.000đ/người/lượt
- Cước vận tải hàng hóa, hành khách bằng thuyền máy (đối ứng với bến của phía Trung Quốc) áp dụng cho tất cả các lối mở và cửa khẩu qua sông biên giới.
+ Vận tải hàng hóa ngang sông biên giới: 12.000đ/tấn
+ Vận tải hành khách ngang sông biên giới: 5.000đ/người/lượt
3. Giá xếp dỡ hàng hóa tại bến xe, bãi hàng, các bến cảng trên sông:
+ Hàng phổ thông: 8.000đ/tấn, 01 lần lên hoặc xuống hoặc sang phương tiện.
+ Hàng: Rời, độc hại, tươi sống, nặng trên 60kg, cồng kềnh tăng 3.000đ/tấn.
+ Xếp, dỡ hàng hóa có cự ly trên 10 m: cứ 5m tăng thêm được tính 20% cước xếp dỡ phổ thông.
4. Giá các loại dịch vụ:
- Giá dịch vụ môi giới vận tải do hai bên thỏa thuận nhưng tối đa không vượt quá 5% giá trị hợp đồng.