Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2175/QĐ-TTg 2021 bảo quản di tích quốc gia đặc biệt An toàn khu Chợ Đồn Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/12/2021", "sign_number": "2175/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/12/2021", "sign_number": "2175/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/12/2021", "sign_number": "2175/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/12/2021", "sign_number": "2175/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/12/2021", "sign_number": "2175/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2175/QĐ-TTg 2021 bảo quản di tích quốc gia đặc biệt An toàn khu Chợ Đồn Bắc Kạn

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quốc gia đặc biệt An toàn khu (ATK) Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn với những nội dung sau:
1. Phạm vi, quy mô, ranh giới lập quy hoạch
a) Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch có tổng diện tích khoảng 16.872 ha, là toàn bộ diện tích 03 xã thuộc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn (gồm: xã Lương Bằng có diện tích 5.750 ha, xã Nghĩa Tá có diện tích 3.994 ha, xã Bình Trung có diện tích 7.128ha) và các khu vực cảnh quanh xung quanh, cộng đồng dân cư gắn với di tích.
b) Quy mô lập quy hoạch có tổng diện tích là 135 ha, bao gồm:
- Toàn bộ diện tích 19 ha Khu vực bảo vệ I và Khu vực bảo vệ II của các điểm di tích thuộc Di tích quốc gia đặc biệt An toàn khu (ATK) Chợ Đồn (Quyết định số 2499/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ).
- Diện tích khu vực dự kiến mở rộng với tổng diện tích là 116 ha, bao gồm: diện tích mở rộng khu vực bảo vệ di tích; diện tích khu vực cảnh quan thiên nhiên, bản làng của đồng bào dân tộc là những bộ phận gắn liền với căn cứ cách mạng cần được bảo tồn; diện tích giao thông, hạ tầng kỹ thuật và các công trình phụ trợ; các khu chức năng phục vụ việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích.
c) Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch được chia thành 17 khu vực, cụ thể:
-Tại xã Lương Bằng:
+ Di tích Nà Pậu (thôn Bản Thít), nơi ở và làm việc của Bác Hồ trong các năm 1950 -1951
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 25,0 ha, gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 3,78 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là 21,22 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp đất rừng sản xuất và đất ở hiện trạng ven đường tỉnh lộ 254, phía Nam giáp xã Nghĩa Tá, phía Đông giáp suối Bản Vèn, phía Tây giáp đất rừng sản xuất và suối Bản Vèn.
+ Di tích lịch sử Đồi Khau Mạ (thôn Bản Vèn), nơi ở, làm việc của đồng chí Phạm Văn Đồng và Văn phòng Chính phủ các năm 1950 - 1951
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 2,0 ha, bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 0,3 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là 1,7 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp bưu điện và trạm y tế thôn; phía Nam giáp đất ở hiện có, đất rừng sản xuất của thôn Bản Vèn, phía Đông giáp khu dân cư hiện có thôn Bản Vèn, Phía Tây giáp khu dân cư hiện có và khu đất nông nghiệp thôn Bản Vèn.
- Tại xã Nghĩa Tá:
+ Di tích Khuổi Linh (thôn Nà Đeng), nơi ở, làm việc của đồng chí Trường Chinh và Văn phòng Trung ương Đảng các năm 1950 - 1951
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 10,0 ha, bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 1,55 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là 8,45 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp đất rừng sản xuất và đất nông nghiệp, phía Nam giáp đất rừng tự nhiên, phía Đông giáp đất rừng tự nhiên, khu dân cư hiện có và đường tỉnh lộ 254, phía Tây giáp đất nông nghiệp.
+ Cụm di tích Pù Cọ (thôn Bản Bẳng), bao gồm: Di tích Đồi Pù Cọ, di tích Lán đồng chí Võ Nguyên Giáp, Nhà ông Triệu Phú Dương và di tích Lsao Lsô Đỗ (Khe Nứa)
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 25,0 ha, bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của 04 điểm di tích là 0,71 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là 24,29 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp đường xã và đất nông nghiệp, phía Nam và Phía Đông giáp rừng sản xuất, phía Tây giáp rừng sản xuất và cánh đồng Khuổi Dạ.
+ Di tích Khuổi Khít (thôn Nà Cà), nơi tổ chức triển lãm biểu dương lực lượng Đồng Minh thời kỳ trước năm 1945
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 6,0 ha, bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 0,69 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là 5,31 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp rừng sản xuất, phía Nam giáp rừng sản xuất và đường liên thôn, phía Đông Giáp đường liên thôn, phía Tây giáp suối Nặm Làm và Hồ Nghĩa Tá.
+ Di tích Khuổi Đăm (thôn Nà Khằn), nơi ở và làm việc của Báo Sự thật từ năm 1948 đến năm 1953
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 10,0 ha, bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 3,59 ha và và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là 6,41 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp khu đất rừng sản xuất của thôn Nà Khằn, phía Nam, phía Đông, phía Tây giáp rừng sản xuất và đất nông nghiệp.
+ Di tích Khuổi Đó (thôn Nà Tông), nơi ở và làm việc của cơ quan cơ khí Thăng Long từ năm 1948 đến năm 1950
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 5,0 ha, bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 2,24 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là 2,76 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp rừng sản xuất khu vực trồng cây lâu năm của thôn Kéo Tôm, phía Nam giáp suối Nà Phắng và núi Nà Phắng, phía Đông giáp đất nông nghiệp và đất rừng sản xuất, phía Tây giáp suối Khuổi Đó và rừng sản xuất.
+ Di tích Nà Chang (thôn Nà Chang), nơi đặt khu Giao tế (Nhà khách Chính phủ) trong các năm 1948 - 1953
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 2,0 ha, bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 0,2 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là 1,8 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc và phía Đông giáp khu dân cư, bản làng hiện có và đất nông nghiệp của thôn Nà Chang, phía Nam giáp khu dân cư, bản làng hiện có của thôn Nà Chang và đường liên xã, phía Tây giáp đường tỉnh lộ 254 và đất rừng sản xuất.
+ Các di tích trên địa bàn thôn Nà Kiến, bao gồm: Di tích Nà Pay (nơi Bác Hồ dừng chân nghỉ trên đường từ Pác Bó, Cao Bằng đến Tân Trào, Tuyên Quang trong các ngày 17, 18 và 19 tháng 5 năm 1945) và Di tích Nà Kiến (nơi tổ chức Lễ bế giảng Khóa 2, Khóa 3 Trường Võ bị Trần Quốc Tuấn vào ngày 28 tháng 10 năm 1947
Quy mô lập quy hoạch diện tích khoảng 10,0 ha, bao gồm: Tổng diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của 02 điểm di tích là 1,96 ha (trong đó, di tích Nà Pay 0,37 ha và di tích Nà Kiến 1,59 ha) và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là 8,04 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp đường trục thôn, khu đất trồng lúa của thôn Nà Kiến, phía Nam và phía Đông giáp khu rừng sản xuất của thôn Nà Kiến, phía Tây giáp khu đất nông nghiệp và đất ở hiện trạng.
- Tại xã Bình Trung:
+ Cụm di tích Bản Ca (thôn Bản Ca), bao gồm: Nơi ở và làm việc của Bác Hồ tháng 12 năm 1947; Nền lán nơi ở của Bác Hồ; Tảng đá có khắc chữ, nơi Bác Hồ thường tắm giặt và Đền thờ gắn với lễ hội của dân tộc Dao
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 10,0 ha, bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của 04 điểm di tích là 0,3 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là 9,7 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp rừng sản xuất và đường liên xã, phía Nam giáp với khu dân cư hiện có và đất đồi rừng sản xuất, phía Đông giáp rừng sản xuất, phía Tây giáp đất nông nghiệp và đất rừng sản xuất.
+ Cụm di tích Đồi Bản Tảng, bao gồm: Đồi Bản Tảng, nơi ở và làm việc của đồng chí Hoàng Văn Thái trong các năm 1947 - 1954 (thôn Nà Quân); Nhà ông Ma Văn Chương, nơi ở và làm việc của đồng chí Nguyễn Chí Thanh trong các năm 1948 - 1952 và Nhà ông Trần Văn Lý, nơi ở và làm việc của cơ quan Bộ Quốc phòng trong các năm 1950 - 1953 (thôn Nà Phầy)
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 5,0 ha, bao gồm: Tổng diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của 03 điểm di tích là 0,48 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là là 4,52 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp đất rừng sản xuất, phía Nam giáp thôn Bản Điếng, phía Đông Giáp khu đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất, đất ở hiện trạng và đất rừng sản xuất, phía Tây giáp khu đất ở hiện trạng và đất nông nghiệp.
+ Di tích Khuổi Dân (thôn Vằng Quân), nơi Nhà máy giấy Minh Khai đặt cơ sở sản xuất giấy trong các năm 1948 - 1952
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 3,0 ha, bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 0,87 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là 2,13 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp với suối Khuổi Cha, đất nông nghiệp và khu rừng sản xuất; phía Nam, phía Đông và phía Tây giáp đất rừng sản xuất.
+ Cụm di tích trên địa bàn thôn Nà Quân, bao gồm: Di tích Khuổi Tói (nơi ở và làm việc của Bác Hồ năm 1948); di tích Nà Săm (nơi ở và làm việc của đồng chí Võ Nguyên Giáp trong các năm 1948 - 1953) và di tích Nà Quân (nơi đặt Hội trường Trung ương Đảng trong các năm 1948 - 1952)
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 15,0 ha, bao gồm: Tổng diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của 03 điểm di tích là 0,86 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là 14,14 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc, phía Nam và phía Đông giáp khu đất nông nghiệp và rừng sản xuất, phía Tây giáp rừng tự nhiên và khu đất trồng cây lâu năm.
+ Di tích Nền lán Chuyên gia (thôn Nà Quân), nơi ở và làm việc của chuyên gia trong các năm 1947 - 1954
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 1,0 ha, bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 0,2 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là 0,8 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp đường trục thôn và khu đất rừng, phía Nam giáp trục đường liên thôn, khu đất nông nghiệp và trồng cây lâu năm, phía Đông giáp khu đất rừng, phía Tây giáp khu đất nông nghiệp.
+ Di tích Khuổi Chang (thôn Bản Pèo), nơi ở và làm việc của Bác Hồ từ ngày 12 tháng 5 năm 1949 đến ngày 01 tháng 6 năm 1949
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 2,0 ha, bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 0,42 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là 1,58 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc và phía Nam giáp khu đất rừng tự nhiên, phía Đông giáp khu đất rừng tự nhiên và suối Khuổi Chang, phía Tây giáp đất rừng tự nhiên và sông Phó Đáy.
+ Di tích Khuổi Áng (thôn Khuổi Áng), nơi ở và làm việc của cơ quan Báo Cứu Quốc năm 1949
Quy mô lập quy hoạch có diện tích là 2,0 ha, bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 0,35 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là 1,65 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp khu đất nông nghiệp thôn Khuổi Áng, phía Nam giáp với đường trục thôn và khu đất nông nghiệp, phía Đông và phía Tây giáp khu đất nông nghiệp.
+ Di tích lịch sử Nà Đon (thôn Đon Liên), nơi ở và làm việc của cơ quan Hậu cần Bộ Quốc phòng trong các năm 1948 - 1951
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 2,0 ha, bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 0,48 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là 1,52 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc và phía Nam giáp khu đất nông nghiệp thôn Đon Liên, phía Đông giáp khu dân cư hiện có và đường tỉnh lộ 254, phía Tây giáp với khu dân cư hiện có, đất rừng sản xuất và đường tỉnh lộ 254.

Content:
Phạm vi, quy mô, ranh giới lập quy hoạch
a) Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch có tổng diện tích khoảng 16.872 ha, là toàn bộ diện tích 03 xã thuộc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn (gồm: xã Lương Bằng có diện tích 5.750 ha, xã Nghĩa Tá có diện tích 3.994 ha, xã Bình Trung có diện tích 7.128ha) và các khu vực cảnh quanh xung quanh, cộng đồng dân cư gắn với di tích.
b) Quy mô lập quy hoạch có tổng diện tích là 135 ha, bao gồm:
- Toàn bộ diện tích 19 ha Khu vực bảo vệ I và Khu vực bảo vệ II của các điểm di tích thuộc Di tích quốc gia đặc biệt An toàn khu (ATK) Chợ Đồn (Quyết định số 2499/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ).
- Diện tích khu vực dự kiến mở rộng với tổng diện tích là 116 ha, bao gồm: diện tích mở rộng khu vực bảo vệ di tích; diện tích khu vực cảnh quan thiên nhiên, bản làng của đồng bào dân tộc là những bộ phận gắn liền với căn cứ cách mạng cần được bảo tồn; diện tích giao thông, hạ tầng kỹ thuật và các công trình phụ trợ; các khu chức năng phục vụ việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích.
c) Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch được chia thành 17 khu vực, cụ thể:
-Tại xã Lương Bằng:
+ Di tích Nà Pậu (thôn Bản Thít), nơi ở và làm việc của Bác Hồ trong các năm 1950 -1951
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 25,0 ha, gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 3,78 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là 21,22 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp đất rừng sản xuất và đất ở hiện trạng ven đường tỉnh lộ 254, phía Nam giáp xã Nghĩa Tá, phía Đông giáp suối Bản Vèn, phía Tây giáp đất rừng sản xuất và suối Bản Vèn.
+ Di tích lịch sử Đồi Khau Mạ (thôn Bản Vèn), nơi ở, làm việc của đồng chí Phạm Văn Đồng và Văn phòng Chính phủ các năm 1950 - 1951
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 2,0 ha, bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 0,3 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là 1,7 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp bưu điện và trạm y tế thôn; phía Nam giáp đất ở hiện có, đất rừng sản xuất của thôn Bản Vèn, phía Đông giáp khu dân cư hiện có thôn Bản Vèn, Phía Tây giáp khu dân cư hiện có và khu đất nông nghiệp thôn Bản Vèn.
- Tại xã Nghĩa Tá:
+ Di tích Khuổi Linh (thôn Nà Đeng), nơi ở, làm việc của đồng chí Trường Chinh và Văn phòng Trung ương Đảng các năm 1950 - 1951
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 10,0 ha, bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 1,55 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là 8,45 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp đất rừng sản xuất và đất nông nghiệp, phía Nam giáp đất rừng tự nhiên, phía Đông giáp đất rừng tự nhiên, khu dân cư hiện có và đường tỉnh lộ 254, phía Tây giáp đất nông nghiệp.
+ Cụm di tích Pù Cọ (thôn Bản Bẳng), bao gồm: Di tích Đồi Pù Cọ, di tích Lán đồng chí Võ Nguyên Giáp, Nhà ông Triệu Phú Dương và di tích Lsao Lsô Đỗ (Khe Nứa)
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 25,0 ha, bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của 04 điểm di tích là 0,71 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là 24,29 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp đường xã và đất nông nghiệp, phía Nam và Phía Đông giáp rừng sản xuất, phía Tây giáp rừng sản xuất và cánh đồng Khuổi Dạ.
+ Di tích Khuổi Khít (thôn Nà Cà), nơi tổ chức triển lãm biểu dương lực lượng Đồng Minh thời kỳ trước năm 1945
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 6,0 ha, bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 0,69 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là 5,31 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp rừng sản xuất, phía Nam giáp rừng sản xuất và đường liên thôn, phía Đông Giáp đường liên thôn, phía Tây giáp suối Nặm Làm và Hồ Nghĩa Tá.
+ Di tích Khuổi Đăm (thôn Nà Khằn), nơi ở và làm việc của Báo Sự thật từ năm 1948 đến năm 1953
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 10,0 ha, bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 3,59 ha và và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là 6,41 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp khu đất rừng sản xuất của thôn Nà Khằn, phía Nam, phía Đông, phía Tây giáp rừng sản xuất và đất nông nghiệp.
+ Di tích Khuổi Đó (thôn Nà Tông), nơi ở và làm việc của cơ quan cơ khí Thăng Long từ năm 1948 đến năm 1950
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 5,0 ha, bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 2,24 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là 2,76 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp rừng sản xuất khu vực trồng cây lâu năm của thôn Kéo Tôm, phía Nam giáp suối Nà Phắng và núi Nà Phắng, phía Đông giáp đất nông nghiệp và đất rừng sản xuất, phía Tây giáp suối Khuổi Đó và rừng sản xuất.
+ Di tích Nà Chang (thôn Nà Chang), nơi đặt khu Giao tế (Nhà khách Chính phủ) trong các năm 1948 - 1953
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 2,0 ha, bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 0,2 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là 1,8 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc và phía Đông giáp khu dân cư, bản làng hiện có và đất nông nghiệp của thôn Nà Chang, phía Nam giáp khu dân cư, bản làng hiện có của thôn Nà Chang và đường liên xã, phía Tây giáp đường tỉnh lộ 254 và đất rừng sản xuất.
+ Các di tích trên địa bàn thôn Nà Kiến, bao gồm: Di tích Nà Pay (nơi Bác Hồ dừng chân nghỉ trên đường từ Pác Bó, Cao Bằng đến Tân Trào, Tuyên Quang trong các ngày 17, 18 và 19 tháng 5 năm 1945) và Di tích Nà Kiến (nơi tổ chức Lễ bế giảng Khóa 2, Khóa 3 Trường Võ bị Trần Quốc Tuấn vào ngày 28 tháng 10 năm 1947
Quy mô lập quy hoạch diện tích khoảng 10,0 ha, bao gồm: Tổng diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của 02 điểm di tích là 1,96 ha (trong đó, di tích Nà Pay 0,37 ha và di tích Nà Kiến 1,59 ha) và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là 8,04 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp đường trục thôn, khu đất trồng lúa của thôn Nà Kiến, phía Nam và phía Đông giáp khu rừng sản xuất của thôn Nà Kiến, phía Tây giáp khu đất nông nghiệp và đất ở hiện trạng.
- Tại xã Bình Trung:
+ Cụm di tích Bản Ca (thôn Bản Ca), bao gồm: Nơi ở và làm việc của Bác Hồ tháng 12 năm 1947; Nền lán nơi ở của Bác Hồ; Tảng đá có khắc chữ, nơi Bác Hồ thường tắm giặt và Đền thờ gắn với lễ hội của dân tộc Dao
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 10,0 ha, bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của 04 điểm di tích là 0,3 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là 9,7 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp rừng sản xuất và đường liên xã, phía Nam giáp với khu dân cư hiện có và đất đồi rừng sản xuất, phía Đông giáp rừng sản xuất, phía Tây giáp đất nông nghiệp và đất rừng sản xuất.
+ Cụm di tích Đồi Bản Tảng, bao gồm: Đồi Bản Tảng, nơi ở và làm việc của đồng chí Hoàng Văn Thái trong các năm 1947 - 1954 (thôn Nà Quân); Nhà ông Ma Văn Chương, nơi ở và làm việc của đồng chí Nguyễn Chí Thanh trong các năm 1948 - 1952 và Nhà ông Trần Văn Lý, nơi ở và làm việc của cơ quan Bộ Quốc phòng trong các năm 1950 - 1953 (thôn Nà Phầy)
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 5,0 ha, bao gồm: Tổng diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của 03 điểm di tích là 0,48 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là là 4,52 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp đất rừng sản xuất, phía Nam giáp thôn Bản Điếng, phía Đông Giáp khu đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất, đất ở hiện trạng và đất rừng sản xuất, phía Tây giáp khu đất ở hiện trạng và đất nông nghiệp.
+ Di tích Khuổi Dân (thôn Vằng Quân), nơi Nhà máy giấy Minh Khai đặt cơ sở sản xuất giấy trong các năm 1948 - 1952
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 3,0 ha, bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 0,87 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là 2,13 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp với suối Khuổi Cha, đất nông nghiệp và khu rừng sản xuất; phía Nam, phía Đông và phía Tây giáp đất rừng sản xuất.
+ Cụm di tích trên địa bàn thôn Nà Quân, bao gồm: Di tích Khuổi Tói (nơi ở và làm việc của Bác Hồ năm 1948); di tích Nà Săm (nơi ở và làm việc của đồng chí Võ Nguyên Giáp trong các năm 1948 - 1953) và di tích Nà Quân (nơi đặt Hội trường Trung ương Đảng trong các năm 1948 - 1952)
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 15,0 ha, bao gồm: Tổng diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của 03 điểm di tích là 0,86 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là 14,14 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc, phía Nam và phía Đông giáp khu đất nông nghiệp và rừng sản xuất, phía Tây giáp rừng tự nhiên và khu đất trồng cây lâu năm.
+ Di tích Nền lán Chuyên gia (thôn Nà Quân), nơi ở và làm việc của chuyên gia trong các năm 1947 - 1954
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 1,0 ha, bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 0,2 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là 0,8 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp đường trục thôn và khu đất rừng, phía Nam giáp trục đường liên thôn, khu đất nông nghiệp và trồng cây lâu năm, phía Đông giáp khu đất rừng, phía Tây giáp khu đất nông nghiệp.
+ Di tích Khuổi Chang (thôn Bản Pèo), nơi ở và làm việc của Bác Hồ từ ngày 12 tháng 5 năm 1949 đến ngày 01 tháng 6 năm 1949
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 2,0 ha, bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 0,42 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là 1,58 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc và phía Nam giáp khu đất rừng tự nhiên, phía Đông giáp khu đất rừng tự nhiên và suối Khuổi Chang, phía Tây giáp đất rừng tự nhiên và sông Phó Đáy.
+ Di tích Khuổi Áng (thôn Khuổi Áng), nơi ở và làm việc của cơ quan Báo Cứu Quốc năm 1949
Quy mô lập quy hoạch có diện tích là 2,0 ha, bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 0,35 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là 1,65 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp khu đất nông nghiệp thôn Khuổi Áng, phía Nam giáp với đường trục thôn và khu đất nông nghiệp, phía Đông và phía Tây giáp khu đất nông nghiệp.
+ Di tích lịch sử Nà Đon (thôn Đon Liên), nơi ở và làm việc của cơ quan Hậu cần Bộ Quốc phòng trong các năm 1948 - 1951
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 2,0 ha, bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 0,48 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích là 1,52 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc và phía Nam giáp khu đất nông nghiệp thôn Đon Liên, phía Đông giáp khu dân cư hiện có và đường tỉnh lộ 254, phía Tây giáp với khu dân cư hiện có, đất rừng sản xuất và đường tỉnh lộ 254.