Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1573/QĐ-UBND 2014 Đề án phát triển kinh tế biển Thái Bình đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "08/07/2014", "sign_number": "1573/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "08/07/2014", "sign_number": "1573/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "08/07/2014", "sign_number": "1573/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "08/07/2014", "sign_number": "1573/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "08/07/2014", "sign_number": "1573/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1573/QĐ-UBND 2014 Đề án phát triển kinh tế biển Thái Bình đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển kinh tế biển và khu vực ven biển tỉnh Thái Bình giai đoạn đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế biển giai đoạn đến năm 2020
a) Quai đê lấn biển, phát triển quỹ đất: Triển khai lập quy hoạch chung xây dựng vùng ven biển, xác định các khu vực và lộ trình quai đê lấn biển, phát triển quỹ đất. Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích thu hút đầu tư quai đê lấn biển theo hướng đổi đất lấy hạ tầng, lộ trình từng bước vững chắc để đảm bảo an toàn tài sản và tính mạng của người dân. Trước mắt quy hoạch và thu hút đầu tư triển khai một số dự án quai đê lấn biển tại khu vực cửa sông Diêm (gồm các xã Thụy Hải, Thụy Xuân, Thái Thượng) huyện Thái Thụy; khu vực xã Đông Hoàng, Đông Long và khu vực cồn Vành huyện Tiền Hải để mở rộng quỹ đất khoảng 1.600 ha đưa vào khai thác cho các mục đích nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, phát triển sản xuất công nghiệp, thương mại dịch vụ, du lịch, đô thị và phục vụ an ninh quốc phòng ở khu vực ven biển.
b) Xây dựng Khu kinh tế ven biển, quy hoạch các khu, cụm công nghiệp ra phía biển để đẩy mạnh phát triển công nghiệp với tốc độ cao và bền vững: Tiếp tục đề xuất, kiến nghị Chính phủ cho phép thành lập và hỗ trợ đầu tư xây dựng, phát triển Khu kinh tế ven biển Thái Bình theo quy chế khu kinh tế ven biển Quốc gia để khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế từ biển, tạo động lực mạnh mẽ phát triển kinh tế của tỉnh trong những năm tới. Chủ động phối hợp, đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện một số dự án lớn, trọng điểm của Trung ương trên địa bàn để tăng cường năng lực sản xuất công nghiệp khu vực ven biển (dự án xây dựng Trung tâm Điện lực Thái Bình; dự án khai thác đưa khí từ biển vào phục vụ sản xuất công nghiệp; nhà máy sản xuất Amôn Nitrat; thăm dò, đánh giá trữ lượng và khai thác thử nghiệm bể than Đồng bằng sông Hồng...); từng bước di dời các doanh nghiệp, cơ sở chế biến trong khu dân cư ra khu, cụm công nghiệp. Tập trung chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn, khôi phục phát triển công nghiệp đóng tàu. Quy hoạch chi tiết mở rộng khu công nghiệp Tiền Hải lên 350 ha và rà soát quy hoạch chi tiết các cụm công nghiệp đã có trên địa bàn; từng bước quy hoạch một số khu công nghiệp ở khu vực bãi bồi ven biển để tạo quỹ đất thu hút đầu tư. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư vào khu vực ven biển; ưu tiên thu hút các dự án đầu tư quy mô lớn, công nghệ cao thuộc các ngành công nghiệp: Điện lực, đóng tàu, chế biến thủy hải sản, sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp, khai khoáng, sản xuất phân đạm, hóa chất và chế biến các sản phẩm từ khí mỏ... Chú trọng phát triển nghề và làng nghề tại các xã ven biển.
c) Tập trung phát triển mạnh và toàn diện kinh tế thủy sản; trồng và bảo vệ rừng phòng hộ ven biển: Khai thác, sử dụng có hiệu quả vùng bãi triều để đẩy mạnh nuôi trồng thủy, hải sản theo chiều sâu để cung cấp nguyên liệu sạch cho tiêu dùng và xuất khẩu. Khuyến khích áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, sinh học vào nuôi trồng hải sản để đẩy mạnh nuôi bán thâm canh và thâm canh, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả theo hướng phát triển bền vững. Tiếp tục mở rộng diện tích nuôi ngao vùng bãi triều theo quy hoạch đã được phê duyệt; chuyển một phần diện tích nuôi tôm sú kém hiệu quả sang ươm, nuôi ngao giống, ngao thịt và một số con nuôi khác có giá trị kinh tế cao hơn. Thực hiện đa dạng hóa đối tượng nuôi, trong đó xác định một số sản phẩm chủ lực (như: ngao, cua xanh, cá vược, tôm sú, tôm he chân trắng...) và nghiên cứu đưa vào nuôi một số giống thủy sản có giá trị kinh tế cao, phù hợp với đặc điểm môi trường sinh thái của tỉnh.
Khuyến khích ngư dân phát triển các đội tàu khai thác tầm trung và xa bờ, hiện đại hóa tàu cá khai thác trên biển để mở rộng ngư trường và nâng cao hiệu quả khai thác, gắn với bảo vệ an ninh, quốc phòng trên biển. Hình thành một số mô hình sản xuất trên biển như: Trung đội dân quân biển, nghiệp đoàn nghề cá. đội tàu an toàn, các tổ, đội khai thác trên biển để hỗ trợ, hợp tác khi hoạt động trên biển. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nghề cá và phối hợp phòng chống lụt bão. tìm kiếm cứu nạn, đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của ngư dân khi tham gia sản xuất trên biển.
Khuyến khích, tạo điều kiện phát triển các cơ sở sản xuất giống, chế biến thức ăn thủy sản và các dịch vụ hậu cần nghề cá khác, tiến tới chủ động nguồn giống trong tỉnh. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch chế biến nông sản thực phẩm, thủy hải sản đến năm 2020, đảm bảo gắn kết chặt chẽ giữa chế biến và vùng nguyên liệu.
Tổ chức thực hiện có hiệu quả quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thái Bình đến năm 2020 gắn với các chính sách xã hội như: Giao đất, giao rừng, giảm nghèo, khuyến khích và tạo điều kiện để người dân ở khu vực ven biển làm nghề rừng tăng thu nhập và làm giàu.
d) Phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ thương mại, du lịch, vận tải biển đáp ứng yêu cầu của sản xuất và đời sống nhân dân ven biển: Nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách đặc thù để khuyến khích, thu hút đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại, xây dựng các siêu thị, trung tâm thương mại, chợ đầu mối, chợ nông thôn ở hai huyện ven biển. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại. phát triển thị trường tiêu thụ thủy hải sản. Tiếp tục đầu tư hạ tầng phục vụ du lịch, xây dựng cơ chế chính sách ưu đãi đặc thù để đẩy mạnh xúc tiến thu hút đầu tư phát triển Khu du lịch sinh thái cồn Vành, cồn Đen theo quy hoạch đã được phê duyệt; khai thác hiệu quả lợi thế của Khu sinh thái rừng ngập mặn Thụy Trường và Khu dự trữ sinh quyển đã được UNESCO công nhận để đẩy mạnh phát triển du lịch sinh thái biển. Tập trung tháo gỡ khó khăn, xây dựng đội tàu vận tải biển phát triển mạnh và bền vững để nâng cao năng lực vận tải biển cả về số lượng tàu, tải trọng tàu và hàng hóa vận chuyển.
đ) Tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển: Đẩy mạnh huy động các nguồn vốn để đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế biển, nhất là hệ thống giao thông. Tập trung đầu tư hoàn thành xây dựng, nâng cấp một số tuyến đường và cầu quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển như: Đường 39B từ thị trấn Thanh Nê đến thị trấn Diêm Điền, đường Thái Bình - Hà Nam giai đoạn 2 từ nút giao với Quốc lộ 10 đến nút giao thông với đường bộ ven biển…..Tích cực đề nghị Chính phủ hỗ trợ vốn để sớm triển khai đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển. Chủ động phối hợp với các Bộ, ngành để sớm đầu tư và hoàn thành các công trình của Trung ương quản lý như: Quốc lộ 39, Quốc lộ 37 và cầu Hồng Quỳnh…. Huy động các nguồn vốn hợp pháp để triển khai đầu tư xây dựng công trình kè chắn cát, ổn định luồng vào cảng Diêm Điền cho tàu có tải trọng từ 3.000- 12.000 tấn ra vào làm hàng nhằm nâng cao năng lực bốc xếp hàng hóa. Tích cực huy động các nguồn vốn ODA cho đầu tư hạ tầng ven biển, ứng phó biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống cấp điện, phát triển hạ tầng bưu chính viễn thông, mạng lưới cấp, thoát nước, các công trình an ninh quốc phòng phục vụ nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc phòng vùng ven biển...
e) Đẩy mạnh xây dựng và phát triển đô thị ven biển gắn với phát triển công nghiệp và thương mại dịch vụ, du lịch: Quy hoạch và tăng cường huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội các đô thị khu vực ven biển phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị chung của tỉnh và sự hình thành, phát triển các khu công nghiệp, thương mại dịch vụ, du lịch... Phấn đấu đến năm 2015: Thị trấn Diêm Điền và thị trấn Tiền Hải xây dựng và phát triển lên đô thị loại 4; các xã Thái Hưng, Nam Trung, Đông Minh phát triển thành đô thị loại 5 và trở thành thị trấn; đến năm 2020 xây dựng khu vực thị trấn Đông Minh và Cồn Vành lên đô thị loại 4, xã Thuỵ Xuân phát triển thành đô thị loại 5 và trở thành thị trấn.
g) Tăng cường công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, phòng chống thiên tai. Xây dựng, phát triển tiềm lực khoa học công nghệ, tạo động lực phát triển kinh tế biển.
h) Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, xây dựng lực lượng vũ trang, bộ đội biên phòng, dân quân tự vệ biển vững mạnh, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội khu vực ven biển.

Content:
Phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế biển giai đoạn đến năm 2020
a) Quai đê lấn biển, phát triển quỹ đất: Triển khai lập quy hoạch chung xây dựng vùng ven biển, xác định các khu vực và lộ trình quai đê lấn biển, phát triển quỹ đất. Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích thu hút đầu tư quai đê lấn biển theo hướng đổi đất lấy hạ tầng, lộ trình từng bước vững chắc để đảm bảo an toàn tài sản và tính mạng của người dân. Trước mắt quy hoạch và thu hút đầu tư triển khai một số dự án quai đê lấn biển tại khu vực cửa sông Diêm (gồm các xã Thụy Hải, Thụy Xuân, Thái Thượng) huyện Thái Thụy; khu vực xã Đông Hoàng, Đông Long và khu vực cồn Vành huyện Tiền Hải để mở rộng quỹ đất khoảng 1.600 ha đưa vào khai thác cho các mục đích nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, phát triển sản xuất công nghiệp, thương mại dịch vụ, du lịch, đô thị và phục vụ an ninh quốc phòng ở khu vực ven biển.
b) Xây dựng Khu kinh tế ven biển, quy hoạch các khu, cụm công nghiệp ra phía biển để đẩy mạnh phát triển công nghiệp với tốc độ cao và bền vững: Tiếp tục đề xuất, kiến nghị Chính phủ cho phép thành lập và hỗ trợ đầu tư xây dựng, phát triển Khu kinh tế ven biển Thái Bình theo quy chế khu kinh tế ven biển Quốc gia để khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế từ biển, tạo động lực mạnh mẽ phát triển kinh tế của tỉnh trong những năm tới. Chủ động phối hợp, đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện một số dự án lớn, trọng điểm của Trung ương trên địa bàn để tăng cường năng lực sản xuất công nghiệp khu vực ven biển (dự án xây dựng Trung tâm Điện lực Thái Bình; dự án khai thác đưa khí từ biển vào phục vụ sản xuất công nghiệp; nhà máy sản xuất Amôn Nitrat; thăm dò, đánh giá trữ lượng và khai thác thử nghiệm bể than Đồng bằng sông Hồng...); từng bước di dời các doanh nghiệp, cơ sở chế biến trong khu dân cư ra khu, cụm công nghiệp. Tập trung chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn, khôi phục phát triển công nghiệp đóng tàu. Quy hoạch chi tiết mở rộng khu công nghiệp Tiền Hải lên 350 ha và rà soát quy hoạch chi tiết các cụm công nghiệp đã có trên địa bàn; từng bước quy hoạch một số khu công nghiệp ở khu vực bãi bồi ven biển để tạo quỹ đất thu hút đầu tư. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư vào khu vực ven biển; ưu tiên thu hút các dự án đầu tư quy mô lớn, công nghệ cao thuộc các ngành công nghiệp: Điện lực, đóng tàu, chế biến thủy hải sản, sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp, khai khoáng, sản xuất phân đạm, hóa chất và chế biến các sản phẩm từ khí mỏ... Chú trọng phát triển nghề và làng nghề tại các xã ven biển.
c) Tập trung phát triển mạnh và toàn diện kinh tế thủy sản; trồng và bảo vệ rừng phòng hộ ven biển: Khai thác, sử dụng có hiệu quả vùng bãi triều để đẩy mạnh nuôi trồng thủy, hải sản theo chiều sâu để cung cấp nguyên liệu sạch cho tiêu dùng và xuất khẩu. Khuyến khích áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, sinh học vào nuôi trồng hải sản để đẩy mạnh nuôi bán thâm canh và thâm canh, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả theo hướng phát triển bền vững. Tiếp tục mở rộng diện tích nuôi ngao vùng bãi triều theo quy hoạch đã được phê duyệt; chuyển một phần diện tích nuôi tôm sú kém hiệu quả sang ươm, nuôi ngao giống, ngao thịt và một số con nuôi khác có giá trị kinh tế cao hơn. Thực hiện đa dạng hóa đối tượng nuôi, trong đó xác định một số sản phẩm chủ lực (như: ngao, cua xanh, cá vược, tôm sú, tôm he chân trắng...) và nghiên cứu đưa vào nuôi một số giống thủy sản có giá trị kinh tế cao, phù hợp với đặc điểm môi trường sinh thái của tỉnh.
Khuyến khích ngư dân phát triển các đội tàu khai thác tầm trung và xa bờ, hiện đại hóa tàu cá khai thác trên biển để mở rộng ngư trường và nâng cao hiệu quả khai thác, gắn với bảo vệ an ninh, quốc phòng trên biển. Hình thành một số mô hình sản xuất trên biển như: Trung đội dân quân biển, nghiệp đoàn nghề cá. đội tàu an toàn, các tổ, đội khai thác trên biển để hỗ trợ, hợp tác khi hoạt động trên biển. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nghề cá và phối hợp phòng chống lụt bão. tìm kiếm cứu nạn, đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của ngư dân khi tham gia sản xuất trên biển.
Khuyến khích, tạo điều kiện phát triển các cơ sở sản xuất giống, chế biến thức ăn thủy sản và các dịch vụ hậu cần nghề cá khác, tiến tới chủ động nguồn giống trong tỉnh. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch chế biến nông sản thực phẩm, thủy hải sản đến năm 2020, đảm bảo gắn kết chặt chẽ giữa chế biến và vùng nguyên liệu.
Tổ chức thực hiện có hiệu quả quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thái Bình đến năm 2020 gắn với các chính sách xã hội như: Giao đất, giao rừng, giảm nghèo, khuyến khích và tạo điều kiện để người dân ở khu vực ven biển làm nghề rừng tăng thu nhập và làm giàu.
d) Phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ thương mại, du lịch, vận tải biển đáp ứng yêu cầu của sản xuất và đời sống nhân dân ven biển: Nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách đặc thù để khuyến khích, thu hút đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại, xây dựng các siêu thị, trung tâm thương mại, chợ đầu mối, chợ nông thôn ở hai huyện ven biển. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại. phát triển thị trường tiêu thụ thủy hải sản. Tiếp tục đầu tư hạ tầng phục vụ du lịch, xây dựng cơ chế chính sách ưu đãi đặc thù để đẩy mạnh xúc tiến thu hút đầu tư phát triển Khu du lịch sinh thái cồn Vành, cồn Đen theo quy hoạch đã được phê duyệt; khai thác hiệu quả lợi thế của Khu sinh thái rừng ngập mặn Thụy Trường và Khu dự trữ sinh quyển đã được UNESCO công nhận để đẩy mạnh phát triển du lịch sinh thái biển. Tập trung tháo gỡ khó khăn, xây dựng đội tàu vận tải biển phát triển mạnh và bền vững để nâng cao năng lực vận tải biển cả về số lượng tàu, tải trọng tàu và hàng hóa vận chuyển.
đ) Tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển: Đẩy mạnh huy động các nguồn vốn để đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế biển, nhất là hệ thống giao thông. Tập trung đầu tư hoàn thành xây dựng, nâng cấp một số tuyến đường và cầu quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển như: Đường 39B từ thị trấn Thanh Nê đến thị trấn Diêm Điền, đường Thái Bình - Hà Nam giai đoạn 2 từ nút giao với Quốc lộ 10 đến nút giao thông với đường bộ ven biển…..Tích cực đề nghị Chính phủ hỗ trợ vốn để sớm triển khai đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển. Chủ động phối hợp với các Bộ, ngành để sớm đầu tư và hoàn thành các công trình của Trung ương quản lý như: Quốc lộ 39, Quốc lộ 37 và cầu Hồng Quỳnh…. Huy động các nguồn vốn hợp pháp để triển khai đầu tư xây dựng công trình kè chắn cát, ổn định luồng vào cảng Diêm Điền cho tàu có tải trọng từ 3.000- 12.000 tấn ra vào làm hàng nhằm nâng cao năng lực bốc xếp hàng hóa. Tích cực huy động các nguồn vốn ODA cho đầu tư hạ tầng ven biển, ứng phó biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống cấp điện, phát triển hạ tầng bưu chính viễn thông, mạng lưới cấp, thoát nước, các công trình an ninh quốc phòng phục vụ nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc phòng vùng ven biển...
e) Đẩy mạnh xây dựng và phát triển đô thị ven biển gắn với phát triển công nghiệp và thương mại dịch vụ, du lịch: Quy hoạch và tăng cường huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội các đô thị khu vực ven biển phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị chung của tỉnh và sự hình thành, phát triển các khu công nghiệp, thương mại dịch vụ, du lịch... Phấn đấu đến năm 2015: Thị trấn Diêm Điền và thị trấn Tiền Hải xây dựng và phát triển lên đô thị loại 4; các xã Thái Hưng, Nam Trung, Đông Minh phát triển thành đô thị loại 5 và trở thành thị trấn; đến năm 2020 xây dựng khu vực thị trấn Đông Minh và Cồn Vành lên đô thị loại 4, xã Thuỵ Xuân phát triển thành đô thị loại 5 và trở thành thị trấn.
g) Tăng cường công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, phòng chống thiên tai. Xây dựng, phát triển tiềm lực khoa học công nghệ, tạo động lực phát triển kinh tế biển.
h) Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, xây dựng lực lượng vũ trang, bộ đội biên phòng, dân quân tự vệ biển vững mạnh, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội khu vực ven biển.