Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1842/QĐ-BNN-LN phê duyệt Đề án “Nghiên cứu, phát triển và sử dụng sản phẩm cây Cọc rào (Jatropha curcas L.) ở Việt Nam giai đoạn 2008-2015

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/06/2008", "sign_number": "1842/QĐ-BNN-LN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/06/2008", "sign_number": "1842/QĐ-BNN-LN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/06/2008", "sign_number": "1842/QĐ-BNN-LN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/06/2008", "sign_number": "1842/QĐ-BNN-LN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/06/2008", "sign_number": "1842/QĐ-BNN-LN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1842/QĐ-BNN-LN phê duyệt Đề án “Nghiên cứu, phát triển và sử dụng sản phẩm cây Cọc rào (Jatropha curcas L.) ở Việt Nam giai đoạn 2008-2015

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Nghiên cứu, phát triển và sử dụng sản phẩm cây Cọc rào (Jatropha curcas L.) ở Việt Nam giai đoạn 2008-2015 và tầm nhìn đến 2025” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn
a) Giai đoạn 2008-2010:
- Triển khai thực hiện có kết quả chương trình nghiên cứu toàn diện từ giống, biện pháp kỹ thuật gây trồng đến chế biến và sử dụng dầu diesel sinh học từ hạt Jatropha.
- Trồng thử nghiệm, khảo nghiệm và sản xuất thử ở các vùng sinh thái khác nhau đạt quy mô diện tích khoảng 30.000 ha. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các dây chuyền chế biến công suất nhỏ 3.000 – 5.000 tấn dầu thô/năm.
- Xây dựng, hoàn thiện cơ chế chính sách đồng bộ và thông thoáng khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào trồng và chế biến, kinh doanh các sản phẩm diesel sinh học.
- Từng bước đáp ứng đủ nhân lực cho quản lý, sản xuất và nghiên cứu trong lĩnh vực diesel sinh học.
b) Giai đoạn 2011 – 2015 và tầm nhìn đến 2025:
- Từng bước mở rộng sản xuất quy mô lớn theo nhu cầu thị trường, đến năm 2015 có thể đạt diện tích gây trồng trong cả nước khoảng 300.000 ha và định hướng tiềm năng đến 2025 có thể đạt diện tích 500.000 ha.
- Mở rộng quy mô chế biến dầu diesel sinh học và các sản phẩm phụ của cây Cọc rào phù hợp với phát triển vùng nguyên liệu, đến năm 2015 tổng công suất chế biến đạt khoảng 300.000 tấn dầu thô/năm và định hướng tiềm năng đến 2025 tổng công suất chế biến có thể đạt 1 triệu tấn dầu thô/năm, đảm bảo thay thế khoảng 10-15% lượng dầu diesel nhập khẩu.
- Góp phần vào kim ngạch xuất khẩu và tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, xoá đói giảm nghèo, ổn định đời sống cho người dân và giảm sức ép vào rừng tự nhiên.
- Góp phần phòng hộ đất đai và bảo vệ môi trường sinh thái, giảm thiểu ô nhiễm.
II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Trồng khảo nghiệm và sản xuất thử các giống sẵn có
Các đơn vị nghiên cứu thu thập các xuất xứ của giống nội địa, nhập khẩu các giống ngoại tốt nhất sẵn có, tiến hành khảo nghiệm giống ở các vùng sinh thái khác nhau để xác định các giống phù hợp cho từng vùng. Các doanh nghiệp triển khai sản xuất thử quy mô nhỏ đến 2010 đạt diện tích khoảng 30.000 ha.
2. Nghiên cứu ứng dụng về gây trồng, chế biến diesel sinh học và các sản phẩm từ cây Cọc rào
Xây dựng và triển khai Chương trình nghiên cứu tổng thể, dài hạn và toàn diện các vấn đề kinh tế -kỹ thuật nhằm đảm bảo đưa sản phẩm dầu diesel sinh học của cây Cọc rào trở thành một ngành hàng mới có hiệu quả. Trong nghiên cứu kỹ thuật chú trọng lai tạo giống mới có năng suất quả và hàm lượng dầu cao.

Content:
Mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn
a) Giai đoạn 2008-2010:
- Triển khai thực hiện có kết quả chương trình nghiên cứu toàn diện từ giống, biện pháp kỹ thuật gây trồng đến chế biến và sử dụng dầu diesel sinh học từ hạt Jatropha.
- Trồng thử nghiệm, khảo nghiệm và sản xuất thử ở các vùng sinh thái khác nhau đạt quy mô diện tích khoảng 30.000 ha. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các dây chuyền chế biến công suất nhỏ 3.000 – 5.000 tấn dầu thô/năm.
- Xây dựng, hoàn thiện cơ chế chính sách đồng bộ và thông thoáng khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào trồng và chế biến, kinh doanh các sản phẩm diesel sinh học.
- Từng bước đáp ứng đủ nhân lực cho quản lý, sản xuất và nghiên cứu trong lĩnh vực diesel sinh học.
b) Giai đoạn 2011 – 2015 và tầm nhìn đến 2025:
- Từng bước mở rộng sản xuất quy mô lớn theo nhu cầu thị trường, đến năm 2015 có thể đạt diện tích gây trồng trong cả nước khoảng 300.000 ha và định hướng tiềm năng đến 2025 có thể đạt diện tích 500.000 ha.
- Mở rộng quy mô chế biến dầu diesel sinh học và các sản phẩm phụ của cây Cọc rào phù hợp với phát triển vùng nguyên liệu, đến năm 2015 tổng công suất chế biến đạt khoảng 300.000 tấn dầu thô/năm và định hướng tiềm năng đến 2025 tổng công suất chế biến có thể đạt 1 triệu tấn dầu thô/năm, đảm bảo thay thế khoảng 10-15% lượng dầu diesel nhập khẩu.
- Góp phần vào kim ngạch xuất khẩu và tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, xoá đói giảm nghèo, ổn định đời sống cho người dân và giảm sức ép vào rừng tự nhiên.
- Góp phần phòng hộ đất đai và bảo vệ môi trường sinh thái, giảm thiểu ô nhiễm.
II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Trồng khảo nghiệm và sản xuất thử các giống sẵn có
Các đơn vị nghiên cứu thu thập các xuất xứ của giống nội địa, nhập khẩu các giống ngoại tốt nhất sẵn có, tiến hành khảo nghiệm giống ở các vùng sinh thái khác nhau để xác định các giống phù hợp cho từng vùng. Các doanh nghiệp triển khai sản xuất thử quy mô nhỏ đến 2010 đạt diện tích khoảng 30.000 ha.
Nghiên cứu ứng dụng về gây trồng, chế biến diesel sinh học và các sản phẩm từ cây Cọc rào
Xây dựng và triển khai Chương trình nghiên cứu tổng thể, dài hạn và toàn diện các vấn đề kinh tế -kỹ thuật nhằm đảm bảo đưa sản phẩm dầu diesel sinh học của cây Cọc rào trở thành một ngành hàng mới có hiệu quả. Trong nghiên cứu kỹ thuật chú trọng lai tạo giống mới có năng suất quả và hàm lượng dầu cao.