Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 272/QĐ-UBND 2021 phát triển kinh tế xã hội huyện U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/02/2021", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/02/2021", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/02/2021", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/02/2021", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/02/2021", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 272/QĐ-UBND 2021 phát triển kinh tế xã hội huyện U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện U Minh Thượng năm 2021 với các nội dung sau:
...
2. Các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế - xã hội năm 2021
(1) Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn (theo giá so sánh 2010) 5.607 tỷ đồng, tăng 11,14% so với cùng kỳ năm 2020, cụ thể:
- Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản 4.574 tỷ đồng, tăng 11,15%;
- Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 123 tỷ đồng, tăng 2,5%;
- Giá trị sản xuất xây dựng 910 tỷ đồng, tăng 12,35%;
(2) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống tăng 17,06% so với cùng kỳ năm 2020.
(3) Tổng sản lượng lúa 140.000 tấn.
(4) Sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản 6.830 tấn, trong đó, tôm nuôi 5.500 tấn.
(5) Xây dựng mới 01 hợp tác xã trở lên, củng cố và nâng cao chất lượng các hợp tác xã, tổ hợp tác hiện có.
(6) Tổng thu ngân sách trên địa bàn 23,6 tỷ đồng.
(7) Tổng chi ngân sách 298,8 tỷ đồng.
(8) Tổng huy động vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn khoảng 760 tỷ đồng.
(9) Xây dựng mới 131,4 km đường giao thông nông thôn.
(10) Tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia đạt 98,92%.
(11) Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99,8%.
(12) Giữ độ che phủ rừng 38%.
(13) Phấn đấu đạt thêm từ 1-2 tiêu chí các xã Minh Thuận, An Minh Bắc và giữ vững, nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới đối với các xã đã đạt.
(14) Huy động học sinh từ 6-14 tuổi đến trường đạt 99%; trẻ 5 tuổi học mẫu giáo đạt 99%; trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100% trở lên. Xây dựng thêm 01 trường đạt chuẩn Quốc gia.
(15) Có 90% hộ gia đình, 95% ấp, 98% cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa, 6/6 xã đạt chuẩn xã văn hóa nông thôn mới.
(16) Phấn đấu trong năm tư vấn và giới thiệu việc làm cho 3.000 lượt lao động; duy trì việc làm tại chỗ cho 1.700 lượt lao động trở lên. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 37,38%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 15,81%.
(17) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 10‰.
(18) Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy sinh dưỡng giảm còn 9,31%.
(19) Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 1% trở lên.
(20) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 92%.
(21) Duy trì 100% xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế.
(22) Công tác tuyển quân đạt 100%.

Content:
Các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế - xã hội năm 2021
(1) Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn (theo giá so sánh 2010) 5.607 tỷ đồng, tăng 11,14% so với cùng kỳ năm 2020, cụ thể:
- Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản 4.574 tỷ đồng, tăng 11,15%;
- Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 123 tỷ đồng, tăng 2,5%;
- Giá trị sản xuất xây dựng 910 tỷ đồng, tăng 12,35%;
(2) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống tăng 17,06% so với cùng kỳ năm 2020.
(3) Tổng sản lượng lúa 140.000 tấn.
(4) Sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản 6.830 tấn, trong đó, tôm nuôi 5.500 tấn.
(5) Xây dựng mới 01 hợp tác xã trở lên, củng cố và nâng cao chất lượng các hợp tác xã, tổ hợp tác hiện có.
(6) Tổng thu ngân sách trên địa bàn 23,6 tỷ đồng.
(7) Tổng chi ngân sách 298,8 tỷ đồng.
(8) Tổng huy động vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn khoảng 760 tỷ đồng.
(9) Xây dựng mới 131,4 km đường giao thông nông thôn.
(10) Tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia đạt 98,92%.
(11) Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99,8%.
(12) Giữ độ che phủ rừng 38%.
(13) Phấn đấu đạt thêm từ 1-2 tiêu chí các xã Minh Thuận, An Minh Bắc và giữ vững, nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới đối với các xã đã đạt.
(14) Huy động học sinh từ 6-14 tuổi đến trường đạt 99%; trẻ 5 tuổi học mẫu giáo đạt 99%; trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100% trở lên. Xây dựng thêm 01 trường đạt chuẩn Quốc gia.
(15) Có 90% hộ gia đình, 95% ấp, 98% cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa, 6/6 xã đạt chuẩn xã văn hóa nông thôn mới.
(16) Phấn đấu trong năm tư vấn và giới thiệu việc làm cho 3.000 lượt lao động; duy trì việc làm tại chỗ cho 1.700 lượt lao động trở lên. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 37,38%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 15,81%.
(17) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 10‰.
(18) Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy sinh dưỡng giảm còn 9,31%.
(19) Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 1% trở lên.
(20) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 92%.
(21) Duy trì 100% xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế.
(22) Công tác tuyển quân đạt 100%.