Document: Điểm c Khoản 2 Điều 25 Nghị định 38/2015/NĐ-CP quản lý chất thải và phế liệu

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "38/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "38/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "38/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "38/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "38/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 25 Nghị định 38/2015/NĐ-CP quản lý chất thải và phế liệu

Điều 25. Chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
...
2. Chi phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt là cơ sở để xác định giá dịch vụ và là căn cứ để ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Chi phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt được tính đúng, tính đủ cho một đơn vị khối lượng chất thải rắn sinh hoạt để thực hiện xử lý bao gồm:
...
c) Các chi phí, thuế và phí khác theo quy định của pháp luật.

Content:
Các chi phí, thuế và phí khác theo quy định của pháp luật.