Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1479/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án Phát triển văn hóa nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "31/07/2012", "sign_number": "1479/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "31/07/2012", "sign_number": "1479/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "31/07/2012", "sign_number": "1479/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "31/07/2012", "sign_number": "1479/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "31/07/2012", "sign_number": "1479/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1479/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án Phát triển văn hóa nông thôn

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển văn hóa nông thôn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến 2020”, với các nội dung như sau:
...
6. Tăng cường và nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao ở nông thôn:
- Tăng cường các hoạt động sáng tác và phổ biến các tác phẩm văn hóa - nghệ thuật, các chương trình tuyên truyền về đề tài nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Tăng cường hoạt động của các đơn vị sự nghiệp văn hóa nhà nước, đưa các chương trình, hoạt động văn hóa, nghệ thuật phục vụ đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số;
- Tăng cường đào tạo, tập huấn về nghiệp vụ cho cán bộ văn hóa - xã hội cấp xã và hạt nhân văn hóa cơ sở cấp thôn, ấp;
- Tạo điều kiện để người dân ở nông thôn tham gia sáng tạo, bảo tồn và truyền dạy các loại hình văn nghệ dân gian truyền thống;
- Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, thể thao ở nông thôn, liên hoan, hội diễn văn nghệ quần chúng, hội thi các môn thể thao ở nông thôn.
PHẦN THỨ BA
CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VĂN HÓA NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
I. NÂNG CAO HIỆU QUẢ LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO, TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA NÔNG THÔN:
- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, góp phần nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở và đối với người dân ở nông thôn về văn hóa và nhiệm vụ phát triển văn hóa nông thôn.
- Đưa mục tiêu, nhiệm vụ phát triển văn hóa nông thôn vào Nghị quyết các cấp ủy Đảng, kế hoạch Nhà nước ở cấp xã, huyện, tỉnh để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện.
- Tăng cường sự phối hợp, hỗ trợ của Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể các cấp để thực hiện mục tiêu phát triển văn hóa nông thôn.
- Tăng cường các hoạt động kiểm tra, hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ; nâng cao chất lượng phong trào xây dựng gia đình văn hóa, thôn, ấp văn hóa; xây dựng và nhân rộng mô hình điển hình tiên tiến; đánh giá rút kinh nghiệm từ thực tiễn của địa phương và học tập các địa phương bạn về đầu tư phát triển văn hóa nông thôn.
- Đổi mới phương thức chỉ đạo, triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa nông thôn; phương thức tuyên truyền, vận động, tập hợp người dân ở nông thôn tham gia xây dựng đời sống văn hóa.
II. TĂNG CƯỜNG NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN VĂN HÓA NÔNG THÔN:
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” trong giai đoạn mới, xem đây là giải pháp quan trọng để huy động sức mạnh tổng hợp các nguồn lực xã hội cho sự phát triển văn hóa nông thôn.
- Ngân sách tỉnh, huyện, xã đầu tư 100% kinh phí xây dựng Trung tâm văn hóa, thể thao xã; hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa, sân thể thao thôn, ấp; ưu tiên xã, thôn, ấp ở những vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và các vùng dân tộc thiểu số.
- Tiếp tục thực hiện chính sách xã hội hoá, khuyến khích và tạo điều kiện để các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng các cơ sở hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí trên địa bàn nông thôn theo quy định tại Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
- Xây dựng, quản lý và sử dụng có hiệu quả “Quỹ phát triển văn hóa nông thôn” nhằm huy động các nguồn lực cho sự phát triển văn hóa nông thôn; lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, nhiệm vụ phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch của địa phương với việc thực hiện mục tiêu phát triển văn hóa nông thôn.
- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ văn hóa, thể thao ở thôn, ấp và cấp xã.
III. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHONG TRÀO “TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA”:
- Tăng cường các hoạt động hướng dẫn, kiểm tra, tập huấn nghiệp vụ cho lực lượng cán bộ văn hóa thể thao cấp huyện, thành phố, thị xã; cán bộ văn hóa thể thao các xã; ban chủ nhiệm các ấp văn hóa trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao chất lượng các cuộc vận động trong phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa như Gia đình văn hóa, khu dân cư tiên tiến, ấp văn hóa, xã văn hóa, nếp sống văn hóa nơi công cộng... xây dựng và nhân rộng mô hình, điển hình tiên tiến.
- Nghiên cứu, tổng kết, rút kinh nghiệm thực tiễn và nhân rộng các mô hình trong phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa phục vụ mục tiêu phát triển văn hóa nông thôn.
IV. TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ ĐỔI MỚI NỘI DUNG, PHƯƠNG THỨC CHỈ ĐẠO CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA NÔNGTHÔN:
- Chú trọng các hoạt động tham mưu, đề xuất, chỉ đạo, quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển văn hóa nông thôn của ngành văn hóa, thể thao và du lịch các cấp.
- Tăng cường công tác thi đua khen thưởng; tổng kết đúc rút kinh nghiệm thực tiễn; xây dựng, nhân rộng mô hình điểm, các điển hình tiên tiến; nghiên cứu, đánh giá tác động hiệu quả các hoạt động văn hóa cơ sở nông thôn.
- Đổi mới phương thức chỉ đạo, triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa nông thôn; phương thức tuyên truyền, vận động, tập hợp người dân ở nông thôn tham gia xây dựng đời sống văn hóa.
- Phát huy hiệu quả hoạt động của các Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã, tăng cường tổ chức các cuộc liên hoan, hội thi hội diễn văn nghệ thể dục thể thao. Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa cơ sở phù hợp với tính chất, đặc điểm, bản sắc văn hóa của các vùng và nhu cầu thị hiếu văn hóa của nông dân, thu hút ngày càng đông đảo nông dân và các tầng lớp nhân dân ở nông thôn tham gia vào các hoạt động hưởng thụ và sáng tạo văn hóa tại địa phương.
PHẦN THỨ TƯ
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN:
1. Phân công trách nhiệm các Sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan:
a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng kế hoạch cụ thể việc triển khai thực hiện Đề án Quy hoạch phát triển hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 và các văn bản khác liên quan đến phát triển văn hóa nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Nâng cao chất lượng phong trào xây dựng gia đình văn hóa, khu dân cư văn hóa, hệ thống thiết chế văn hóa và cấp hoạt động văn hóa, thể thao phục vụ phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
- Tổ chức các chương trình hoạt động văn hóa, tuyên truyền phục vụ nông nghiệp, nông thôn.
- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ văn hóa, thể thao ở cơ sở đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm văn hóa Học tập cộng đồng cấp xã.
- Cụ thể hóa các tiêu chí phát triển văn hóa nông thôn cấp xã; hướng dẫn xét, công nhận “Xã đạt tiêu chuẩn văn hóa nông thôn” theo quy định.
- Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân trên địa bàn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí ở vùng nông thôn.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đánh giá kết quả triển khai các nội dung của Đề án.
- Phối hợp UBND các huyện, thị xã, các sở, ban ngành có liên quan trong việc góp ý xây dựng Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng và Nhà văn hóa thôn, ấp đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Phát triển Văn hóa nông thôn” của tỉnh hàng năm. Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm từ thực tiễn để tiếp tục bổ sung trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.
b) Sở Tài chính:
Phối hợp các Sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan thẩm định và trình cấp có thẩm quyền ban hành chế độ tài chính, đầu tư và hỗ trợ từ ngân sách địa phương đồng thời khuyến khích huy động các nguồn lực xã hội hóa văn hóa, phát triển văn hóa nông thôn.
c) Sở Kế hoạch - Đầu tư:
Cân đối và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm để triển khai thực hiện việc xây dựng cơ sở vật chất của các Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã và Nhà văn hóa thôn, ấp cùng các nội dung khác của Đề án.
d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản qui phạm pháp luật về xây dựng xã nông thôn mới, làm cơ sở phát triển văn hóa nông thôn.
- Phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh theo Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới của Chính phủ.
e) Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Phối hợp UBND các huyện, thị xã lập quy hoạch, chọn quỹ đất để đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa thể thao cấp xã, nhà văn hóa thể thao các ấp trên địa bàn tỉnh bảo đảm thực hiện đúng mục tiêu của đề án.
- Rà soát, xây dựng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản pháp luật về môi trường làm cơ sở phát triển môi trường văn hóa nông thôn.
f) Sở Nội vụ:
Rà soát, xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản pháp luật về cán bộ văn hóa thể thao ở cơ sở; về các danh hiệu thi đua trong phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa.
g) Sở Thông tin -Truyền thông.
Chỉ đạo các cơ quan báo chí, phát thanh và truyền hình ở địa phương tăng cường phối hợp với các ngành chức năng tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chương trình, nội dung về phát triển văn hóa nông thôn, xây dựng xã văn hóa nông thôn mới.
h) Các đoàn thể:
Các đoàn thể có trách nhiệm chủ động phối hợp với Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch xây dựng và triển khai thực hiện Đề án phát triển văn hóa nông thôn; tăng cường các hoạt động tuyên truyền, giáo dục pháp luật và bổ biến kiến thức khoa học - kỹ thuật nông nghiệp và vận động hội viên ở nông thôn tham gia hưởng ứng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ở nông thôn, trong đó:
* Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc:
Chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đoàn thể trong tỉnh chỉ đạo nâng cao chất lượng cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư" tạo nền tảng cho việc phát triển văn hóa nông thôn.
* Hội Nông dân: Chỉ đạo triển khai thực hiện hiệu quả phong trào Nông dân sản xuất kinh doanh giỏi và xây dựng Gia đình văn hóa.
* Đoàn TNCS Hồ Chí Minh:
Xây dựng các chương trình hành động vận động đoàn viên thanh niên thực hiện nhiều công trình thanh niên thi đua xây dựng nông thôn mới; xây dựng gia đình văn hóa, khu dân cư văn hóa, xã văn hóa nông thôn mới.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố:
- Triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật về văn hóa để chỉ đạo, triển khai thực hiện Đề án “Phát triển Văn hóa nông thôn tỉnh BR-VT đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 ”...
- Thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống thiết chế văn hóa nông thôn; chỉ đạo các xã ưu tiên quỹ đất công để xây dựng, mở rộng Trung tâm văn hóa, thể thao xã và nhà văn hóa, khu thể thao thôn, ấp bảo đảm theo quy chuẩn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Cân đối ngân sách hàng năm để hỗ trợ, đầu tư từ ngân sách nhằm thực hiện hiệu quả các nội dung, mục tiêu xây dựng và phát triển văn hóa nông thôn. Lập dự toán kinh phí, chọn xã điểm để tập trung đầu tư xây dựng Trung tâm văn hóa Thể thao xã và nhà văn hóa thôn, ấp theo đúng mục tiêu của Đề án.
- Khuyến khích các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tham gia đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động văn hóa, thể thao, khu vui chơi giải trí trên địa bàn nông thôn.
II. THỜI GIAN TỔ CHỨC VÀ PHÂN KỲ KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Thời gian tổ chức:
Đề án được triển khai thực hiện từ năm 2012 đến năm 2015 trên địa bàn xã thuộc các huyện, thị xã. Đến năm 2015, căn cứ kết quả thực hiện sẽ tiếp tục xây dựng đề án cho giai đoạn 2020.
a) Năm 2012: xây dựng và triển khai đề án trên địa bàn các xã trong tỉnh. Chú trọng thực hiện tại 6 xã điểm (Hòa Long, Châu Pha, Quảng Thành, Bưng Riềng, Long Tân, An Ngãi). Đồng thời tổ chức in ấn tài liệu hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của đề án đến từng thôn, ấp.
b) Giai đoạn 2013 - 2015: Thực hiện các giải pháp để thực hiện các chỉ tiêu trong giai đoạn.
c) Giai đoạn 2015 - 2020: Xây dựng đề án giai đoạn tiếp theo và tiếp tục thực hiện các chỉ tiêu đề án định hướng đến 2020.
2. Kinh phí thực hiện:
a) Kinh phí thực hiện Đề án Phát triển văn hóa nông thôn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 do ngân sách tỉnh bố trí. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch Đầu tư và Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch thống nhất tổng dự toán kinh phí thực hiện đề án, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Hàng năm, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ vào nội dung hoạt động của Đề án, phối hợp với Ngành Tài chính, lập đự toán kinh phí và báo cáo với Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét phê duyệt; trong đó ưu tiên kinh phí đầu tư hỗ trợ phát triển văn hóa nông thôn cho vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc.
c) Khuyến khích các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng các cơ sở hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn nông thôn.
d) Riêng nguồn vốn xây dựng và hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã, ấp theo tiêu chí số 6 và 16 Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành kèm theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới được thực hiện theo mục 8, phần IV, Điều 1 của Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020. Trong đó, Ủy ban nhân dân xã lập quy hoạch, xây dựng đề án phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới của địa phương và tổ chức thực hiện; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện nội dung “Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã” theo tiêu chí Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
III. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN:
1. Năm 2012: Xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt đề án; khảo sát nhu cầu; lập kế hoạch triển khai thực hiện.
Khảo sát, triển khai thực hiện Đề án trên toàn tỉnh, chú trọng tại 6 xã điểm (Hòa Long, Long Tân, Bưng Riềng, Châu Pha, An Ngãi, Quảng Thành). Hướng dẫn tiêu chuẩn, trình tự, hồ sơ, thủ tục công nhận xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới cho 43 xã trực tiếp thực hiện Đề án. Tổ chức tập huấn và phát hành tài liệu hướng dẫn thực hiện Đề án Phát triển văn hóa nông thôn của tỉnh.
2. Năm 2013: Triển khai thực hiện tại các xã điểm; bảo đảm 10 xã (trong đó có 6 xã điểm) hoàn thành các tiêu chí về cơ sở vật chất, thiết chế văn hóa xã, thôn, ấp; triển khai nội dung xây dựng xã đạt tiêu chuẩn văn hóa nông thôn.
a) Tổ chức đào tạo cán bộ văn hóa - xã hội 43 xã, 283 thôn, ấp tham gia thực hiện Đề án phát triển nông thôn mới.
b) Xây dựng cụm panô tuyên truyền về phong trào xây dựng xã văn hóa nông thôn mới; tổ chức các Hội thi, hội diễn cho cán bộ các xã, thôn, ấp, các gia đình văn hóa về nội dung liên quan đến nông nghiệp - nông dân - nông thôn.
c) Phối hợp Đài phát thanh truyền hình tỉnh, các đơn vị có liên quan dàn dựng Chương trình tuyên truyền lưu động và thực hiện các chuyên mục tuyên truyền về phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" và phong trào xây dựng văn hóa nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
d) Tổ chức sơ kết đánh giá hiệu quả Đề án trong năm 2013 và đề ra các giải pháp, chương trình thực hiện trọng tâm trong năm 2014.
3. Năm 2014: Tập trung triển khai đồng bộ việc xây dựng, hoàn thiện các thiết chế văn hóa tại các xã theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
a) Tiếp tục triển khai thực hiện các xã còn lại, trong đó tập trung xây dựng 10 xã đạt tiêu chí về thiết chế văn hóa xã; 100% số thôn, ấp của 10 xã đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định.
b) Tiếp tục đào tạo cán bộ văn hóa xã hội, cán bộ thôn, ấp, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động thực hiện xây dựng đời sống văn hóa ở nông thôn.
c) Tổ chức Hội thảo về phong trào xây dựng xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới, Hội nghị sơ kết phong trào và định hướng trong năm 2015.
4. Năm 2015:
a) Tiếp tục triển khai thực hiện các xã còn lại, bảo đảm (24/43 xã), (155/283 thôn, ấp) có Trung tâm văn hóa Thể thao xã và Nhà văn hóa thôn ấp đạt quy chuẩn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có 20% (09 xã) đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới.
b) Tổ chức tổng kết thực hiện Đề án Phát triển văn hóa nông thôn tỉnh BR-VT giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020. Xây dựng Chương trình và thời gian cụ thể triển khai thực hiện Đề án Phát triển văn hóa nông thôn BR-VT giai đoạn 2016 đến năm 2020.

Content:
Tăng cường và nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao ở nông thôn:
- Tăng cường các hoạt động sáng tác và phổ biến các tác phẩm văn hóa - nghệ thuật, các chương trình tuyên truyền về đề tài nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Tăng cường hoạt động của các đơn vị sự nghiệp văn hóa nhà nước, đưa các chương trình, hoạt động văn hóa, nghệ thuật phục vụ đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số;
- Tăng cường đào tạo, tập huấn về nghiệp vụ cho cán bộ văn hóa - xã hội cấp xã và hạt nhân văn hóa cơ sở cấp thôn, ấp;
- Tạo điều kiện để người dân ở nông thôn tham gia sáng tạo, bảo tồn và truyền dạy các loại hình văn nghệ dân gian truyền thống;
- Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, thể thao ở nông thôn, liên hoan, hội diễn văn nghệ quần chúng, hội thi các môn thể thao ở nông thôn.
PHẦN THỨ BA
CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VĂN HÓA NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
I. NÂNG CAO HIỆU QUẢ LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO, TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA NÔNG THÔN:
- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, góp phần nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở và đối với người dân ở nông thôn về văn hóa và nhiệm vụ phát triển văn hóa nông thôn.
- Đưa mục tiêu, nhiệm vụ phát triển văn hóa nông thôn vào Nghị quyết các cấp ủy Đảng, kế hoạch Nhà nước ở cấp xã, huyện, tỉnh để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện.
- Tăng cường sự phối hợp, hỗ trợ của Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể các cấp để thực hiện mục tiêu phát triển văn hóa nông thôn.
- Tăng cường các hoạt động kiểm tra, hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ; nâng cao chất lượng phong trào xây dựng gia đình văn hóa, thôn, ấp văn hóa; xây dựng và nhân rộng mô hình điển hình tiên tiến; đánh giá rút kinh nghiệm từ thực tiễn của địa phương và học tập các địa phương bạn về đầu tư phát triển văn hóa nông thôn.
- Đổi mới phương thức chỉ đạo, triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa nông thôn; phương thức tuyên truyền, vận động, tập hợp người dân ở nông thôn tham gia xây dựng đời sống văn hóa.
II. TĂNG CƯỜNG NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN VĂN HÓA NÔNG THÔN:
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” trong giai đoạn mới, xem đây là giải pháp quan trọng để huy động sức mạnh tổng hợp các nguồn lực xã hội cho sự phát triển văn hóa nông thôn.
- Ngân sách tỉnh, huyện, xã đầu tư 100% kinh phí xây dựng Trung tâm văn hóa, thể thao xã; hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa, sân thể thao thôn, ấp; ưu tiên xã, thôn, ấp ở những vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và các vùng dân tộc thiểu số.
- Tiếp tục thực hiện chính sách xã hội hoá, khuyến khích và tạo điều kiện để các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng các cơ sở hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí trên địa bàn nông thôn theo quy định tại Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
- Xây dựng, quản lý và sử dụng có hiệu quả “Quỹ phát triển văn hóa nông thôn” nhằm huy động các nguồn lực cho sự phát triển văn hóa nông thôn; lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, nhiệm vụ phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch của địa phương với việc thực hiện mục tiêu phát triển văn hóa nông thôn.
- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ văn hóa, thể thao ở thôn, ấp và cấp xã.
III. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHONG TRÀO “TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA”:
- Tăng cường các hoạt động hướng dẫn, kiểm tra, tập huấn nghiệp vụ cho lực lượng cán bộ văn hóa thể thao cấp huyện, thành phố, thị xã; cán bộ văn hóa thể thao các xã; ban chủ nhiệm các ấp văn hóa trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao chất lượng các cuộc vận động trong phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa như Gia đình văn hóa, khu dân cư tiên tiến, ấp văn hóa, xã văn hóa, nếp sống văn hóa nơi công cộng... xây dựng và nhân rộng mô hình, điển hình tiên tiến.
- Nghiên cứu, tổng kết, rút kinh nghiệm thực tiễn và nhân rộng các mô hình trong phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa phục vụ mục tiêu phát triển văn hóa nông thôn.
IV. TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ ĐỔI MỚI NỘI DUNG, PHƯƠNG THỨC CHỈ ĐẠO CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA NÔNGTHÔN:
- Chú trọng các hoạt động tham mưu, đề xuất, chỉ đạo, quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển văn hóa nông thôn của ngành văn hóa, thể thao và du lịch các cấp.
- Tăng cường công tác thi đua khen thưởng; tổng kết đúc rút kinh nghiệm thực tiễn; xây dựng, nhân rộng mô hình điểm, các điển hình tiên tiến; nghiên cứu, đánh giá tác động hiệu quả các hoạt động văn hóa cơ sở nông thôn.
- Đổi mới phương thức chỉ đạo, triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa nông thôn; phương thức tuyên truyền, vận động, tập hợp người dân ở nông thôn tham gia xây dựng đời sống văn hóa.
- Phát huy hiệu quả hoạt động của các Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã, tăng cường tổ chức các cuộc liên hoan, hội thi hội diễn văn nghệ thể dục thể thao. Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa cơ sở phù hợp với tính chất, đặc điểm, bản sắc văn hóa của các vùng và nhu cầu thị hiếu văn hóa của nông dân, thu hút ngày càng đông đảo nông dân và các tầng lớp nhân dân ở nông thôn tham gia vào các hoạt động hưởng thụ và sáng tạo văn hóa tại địa phương.
PHẦN THỨ TƯ
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN:
1. Phân công trách nhiệm các Sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan:
a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng kế hoạch cụ thể việc triển khai thực hiện Đề án Quy hoạch phát triển hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 và các văn bản khác liên quan đến phát triển văn hóa nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Nâng cao chất lượng phong trào xây dựng gia đình văn hóa, khu dân cư văn hóa, hệ thống thiết chế văn hóa và cấp hoạt động văn hóa, thể thao phục vụ phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
- Tổ chức các chương trình hoạt động văn hóa, tuyên truyền phục vụ nông nghiệp, nông thôn.
- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ văn hóa, thể thao ở cơ sở đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm văn hóa Học tập cộng đồng cấp xã.
- Cụ thể hóa các tiêu chí phát triển văn hóa nông thôn cấp xã; hướng dẫn xét, công nhận “Xã đạt tiêu chuẩn văn hóa nông thôn” theo quy định.
- Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân trên địa bàn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí ở vùng nông thôn.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đánh giá kết quả triển khai các nội dung của Đề án.
- Phối hợp UBND các huyện, thị xã, các sở, ban ngành có liên quan trong việc góp ý xây dựng Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng và Nhà văn hóa thôn, ấp đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Phát triển Văn hóa nông thôn” của tỉnh hàng năm. Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm từ thực tiễn để tiếp tục bổ sung trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.
b) Sở Tài chính:
Phối hợp các Sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan thẩm định và trình cấp có thẩm quyền ban hành chế độ tài chính, đầu tư và hỗ trợ từ ngân sách địa phương đồng thời khuyến khích huy động các nguồn lực xã hội hóa văn hóa, phát triển văn hóa nông thôn.
c) Sở Kế hoạch - Đầu tư:
Cân đối và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm để triển khai thực hiện việc xây dựng cơ sở vật chất của các Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã và Nhà văn hóa thôn, ấp cùng các nội dung khác của Đề án.
d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản qui phạm pháp luật về xây dựng xã nông thôn mới, làm cơ sở phát triển văn hóa nông thôn.
- Phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh theo Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới của Chính phủ.
e) Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Phối hợp UBND các huyện, thị xã lập quy hoạch, chọn quỹ đất để đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa thể thao cấp xã, nhà văn hóa thể thao các ấp trên địa bàn tỉnh bảo đảm thực hiện đúng mục tiêu của đề án.
- Rà soát, xây dựng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản pháp luật về môi trường làm cơ sở phát triển môi trường văn hóa nông thôn.
f) Sở Nội vụ:
Rà soát, xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản pháp luật về cán bộ văn hóa thể thao ở cơ sở; về các danh hiệu thi đua trong phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa.
g) Sở Thông tin -Truyền thông.
Chỉ đạo các cơ quan báo chí, phát thanh và truyền hình ở địa phương tăng cường phối hợp với các ngành chức năng tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chương trình, nội dung về phát triển văn hóa nông thôn, xây dựng xã văn hóa nông thôn mới.
h) Các đoàn thể:
Các đoàn thể có trách nhiệm chủ động phối hợp với Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch xây dựng và triển khai thực hiện Đề án phát triển văn hóa nông thôn; tăng cường các hoạt động tuyên truyền, giáo dục pháp luật và bổ biến kiến thức khoa học - kỹ thuật nông nghiệp và vận động hội viên ở nông thôn tham gia hưởng ứng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ở nông thôn, trong đó:
* Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc:
Chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đoàn thể trong tỉnh chỉ đạo nâng cao chất lượng cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư" tạo nền tảng cho việc phát triển văn hóa nông thôn.
* Hội Nông dân: Chỉ đạo triển khai thực hiện hiệu quả phong trào Nông dân sản xuất kinh doanh giỏi và xây dựng Gia đình văn hóa.
* Đoàn TNCS Hồ Chí Minh:
Xây dựng các chương trình hành động vận động đoàn viên thanh niên thực hiện nhiều công trình thanh niên thi đua xây dựng nông thôn mới; xây dựng gia đình văn hóa, khu dân cư văn hóa, xã văn hóa nông thôn mới.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố:
- Triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật về văn hóa để chỉ đạo, triển khai thực hiện Đề án “Phát triển Văn hóa nông thôn tỉnh BR-VT đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 ”...
- Thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống thiết chế văn hóa nông thôn; chỉ đạo các xã ưu tiên quỹ đất công để xây dựng, mở rộng Trung tâm văn hóa, thể thao xã và nhà văn hóa, khu thể thao thôn, ấp bảo đảm theo quy chuẩn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Cân đối ngân sách hàng năm để hỗ trợ, đầu tư từ ngân sách nhằm thực hiện hiệu quả các nội dung, mục tiêu xây dựng và phát triển văn hóa nông thôn. Lập dự toán kinh phí, chọn xã điểm để tập trung đầu tư xây dựng Trung tâm văn hóa Thể thao xã và nhà văn hóa thôn, ấp theo đúng mục tiêu của Đề án.
- Khuyến khích các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tham gia đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động văn hóa, thể thao, khu vui chơi giải trí trên địa bàn nông thôn.
II. THỜI GIAN TỔ CHỨC VÀ PHÂN KỲ KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Thời gian tổ chức:
Đề án được triển khai thực hiện từ năm 2012 đến năm 2015 trên địa bàn xã thuộc các huyện, thị xã. Đến năm 2015, căn cứ kết quả thực hiện sẽ tiếp tục xây dựng đề án cho giai đoạn 2020.
a) Năm 2012: xây dựng và triển khai đề án trên địa bàn các xã trong tỉnh. Chú trọng thực hiện tại 6 xã điểm (Hòa Long, Châu Pha, Quảng Thành, Bưng Riềng, Long Tân, An Ngãi). Đồng thời tổ chức in ấn tài liệu hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của đề án đến từng thôn, ấp.
b) Giai đoạn 2013 - 2015: Thực hiện các giải pháp để thực hiện các chỉ tiêu trong giai đoạn.
c) Giai đoạn 2015 - 2020: Xây dựng đề án giai đoạn tiếp theo và tiếp tục thực hiện các chỉ tiêu đề án định hướng đến 2020.
2. Kinh phí thực hiện:
a) Kinh phí thực hiện Đề án Phát triển văn hóa nông thôn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 do ngân sách tỉnh bố trí. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch Đầu tư và Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch thống nhất tổng dự toán kinh phí thực hiện đề án, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Hàng năm, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ vào nội dung hoạt động của Đề án, phối hợp với Ngành Tài chính, lập đự toán kinh phí và báo cáo với Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét phê duyệt; trong đó ưu tiên kinh phí đầu tư hỗ trợ phát triển văn hóa nông thôn cho vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc.
c) Khuyến khích các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng các cơ sở hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn nông thôn.
d) Riêng nguồn vốn xây dựng và hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã, ấp theo tiêu chí số 6 và 16 Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành kèm theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới được thực hiện theo mục 8, phần IV, Điều 1 của Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020. Trong đó, Ủy ban nhân dân xã lập quy hoạch, xây dựng đề án phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới của địa phương và tổ chức thực hiện; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện nội dung “Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã” theo tiêu chí Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
III. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN:
1. Năm 2012: Xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt đề án; khảo sát nhu cầu; lập kế hoạch triển khai thực hiện.
Khảo sát, triển khai thực hiện Đề án trên toàn tỉnh, chú trọng tại 6 xã điểm (Hòa Long, Long Tân, Bưng Riềng, Châu Pha, An Ngãi, Quảng Thành). Hướng dẫn tiêu chuẩn, trình tự, hồ sơ, thủ tục công nhận xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới cho 43 xã trực tiếp thực hiện Đề án. Tổ chức tập huấn và phát hành tài liệu hướng dẫn thực hiện Đề án Phát triển văn hóa nông thôn của tỉnh.
2. Năm 2013: Triển khai thực hiện tại các xã điểm; bảo đảm 10 xã (trong đó có 6 xã điểm) hoàn thành các tiêu chí về cơ sở vật chất, thiết chế văn hóa xã, thôn, ấp; triển khai nội dung xây dựng xã đạt tiêu chuẩn văn hóa nông thôn.
a) Tổ chức đào tạo cán bộ văn hóa - xã hội 43 xã, 283 thôn, ấp tham gia thực hiện Đề án phát triển nông thôn mới.
b) Xây dựng cụm panô tuyên truyền về phong trào xây dựng xã văn hóa nông thôn mới; tổ chức các Hội thi, hội diễn cho cán bộ các xã, thôn, ấp, các gia đình văn hóa về nội dung liên quan đến nông nghiệp - nông dân - nông thôn.
c) Phối hợp Đài phát thanh truyền hình tỉnh, các đơn vị có liên quan dàn dựng Chương trình tuyên truyền lưu động và thực hiện các chuyên mục tuyên truyền về phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" và phong trào xây dựng văn hóa nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
d) Tổ chức sơ kết đánh giá hiệu quả Đề án trong năm 2013 và đề ra các giải pháp, chương trình thực hiện trọng tâm trong năm 2014.
3. Năm 2014: Tập trung triển khai đồng bộ việc xây dựng, hoàn thiện các thiết chế văn hóa tại các xã theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
a) Tiếp tục triển khai thực hiện các xã còn lại, trong đó tập trung xây dựng 10 xã đạt tiêu chí về thiết chế văn hóa xã; 100% số thôn, ấp của 10 xã đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định.
b) Tiếp tục đào tạo cán bộ văn hóa xã hội, cán bộ thôn, ấp, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động thực hiện xây dựng đời sống văn hóa ở nông thôn.
c) Tổ chức Hội thảo về phong trào xây dựng xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới, Hội nghị sơ kết phong trào và định hướng trong năm 2015.
4. Năm 2015:
a) Tiếp tục triển khai thực hiện các xã còn lại, bảo đảm (24/43 xã), (155/283 thôn, ấp) có Trung tâm văn hóa Thể thao xã và Nhà văn hóa thôn ấp đạt quy chuẩn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có 20% (09 xã) đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới.
b) Tổ chức tổng kết thực hiện Đề án Phát triển văn hóa nông thôn tỉnh BR-VT giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020. Xây dựng Chương trình và thời gian cụ thể triển khai thực hiện Đề án Phát triển văn hóa nông thôn BR-VT giai đoạn 2016 đến năm 2020.