Document: Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 217/QĐ-UBND 2017 phê duyệt tạm thời giá thuộc thẩm quyền Ủy ban tỉnh Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "25/01/2017", "sign_number": "217/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "25/01/2017", "sign_number": "217/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "25/01/2017", "sign_number": "217/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "25/01/2017", "sign_number": "217/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "25/01/2017", "sign_number": "217/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 217/QĐ-UBND 2017 phê duyệt tạm thời giá thuộc thẩm quyền Ủy ban tỉnh Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt tạm thời giá sản phẩm, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái, cụ thể như sau:
...
3.000

3

Xe đạp (kể cả xe đạp điện và các loại xe tương tự)

Đồng/xe/lượt

1.000

4

Hàng hóa

Đồng/tạ/lượt

3.000

II

Phí đò dọc

1

Khoảng cách từ 03 km đến dưới 20 km

Đồng/km

2.000

2

Khoảng cách từ 20 km trở lên

Đồng/km

1.000

Trên cơ sở mức giá nêu trên, tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động kinh doanh bến đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước quy định mức giá dịch vụ qua đò tối đa nhưng không được vượt mức giá của từng mục theo quy định.
2.3. Quản lý sử dụng:
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bến đò phải được cấp phép hoạt động kinh doanh theo quy định.
- Khoản tiền thu được từ dịch vụ qua đò là doanh thu của đơn vị, đơn vị có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật và bảo đảm bù đắp toàn bộ chi phí hợp lý để đầu tư bến đò và phương tiện; có lợi nhuận định mức phù hợp với điều kiện kinh doanh thực tế của đơn vị, thu nhập của nhân dân tại địa bàn và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ. Hàng năm, đơn vị phải thực hiện quyết toán thuế đối với doanh thu thu được cùng với kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh khác (nếu có) với cơ quan thuế.
- Đơn vị quản lý phải đăng ký với cơ quan Thuế mua hoặc in phát hành chứng từ thu theo quy định để cấp cho người nộp tiền.
2.4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
2.4.1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:
...
e) Trong quá trình thực hiện việc chở khách và tài sản; nếu để xảy ra tai nạn về người hoặc mất mát, hư hỏng tài sản của người đi đò thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2.4.Mọi tổ chức, cá nhân thực hiện không đúng quy định, gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông đường thủy, môi trường, phòng cháy, chữa cháy;... thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2.4.4. Người đi đò có trách nhiệm chi trả giá dịch vụ qua đò theo đúng quy định nêu trên. Trường hợp mất vé qua đò phải kịp thời báo cho tổ chức, cá nhân kinh doanh kịp thời xử lý theo quy định.
Giá dich vụ trông giữ xe
3.1. Đối tượng thu, nộp giá dịch vụ:
a) Đối tượng thực hiện nộp: Chủ phương tiện đi lại, vận chuyển gồm: ô tô, mô tô, xe máy (là xe hai bánh hoặc ba bánh chuyển động bằng động cơ) và xe đạp (kể cả xe đạp điện) có nhu cầu gửi vào các điểm, bãi trông giữ xe do các tổ chức, cá nhân có hoạt động dịch vụ trông giữ xe theo quy định (phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương, được cơ quan có thẩm quyền cho phép). Trừ trường hợp các tổ chức, cá nhân có hoạt động trông giữ xe nhưng không thu tiền như: Cơ quan nhà nước tổ chức giữ xe cho khách đến giao dịch hoặc liên hệ công tác; Khách sạn, nhà hàng giữ xe cho khách hàng; các trường học Trung học phổ thông, Trung học cơ sở có bố trí địa điểm để xe cho học sinh.
b) Đối tượng thực hiện thu: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động dịch vụ trông giữ xe.
3.2 Giá dịch vụ trông giữ xe:
a) Đơn giá dịch vụ trông giữ xe đối với các điểm trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Đối tượng nộp: Là chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ phương tiện xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị.
- Cơ quan thu: Các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ trông giữ phương tiện xe đạp, xe máy, ô tô theo quy định.
- Mức thu:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

TẠI ĐIỂM ĐỖ, BÃI TRÔNG GIỮ PHƯƠNG TIỆN CÔNG CỘNG DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ

1

Trông xe ban ngày

a

Xe đạp (gồm cả xe đạp điện)

Đồng/xe/lượt

1.000

b

Xe máy (gồm cả xe máy điện 2 bánh)

Đồng/xe/lượt

3.000

c

Ô tô

Đồng/xe/lượt

12.000

2

Trông xe ban đêm

a

Xe đạp (gồm cả xe đạp điện)

Đồng/xe/lượt

2.000

b

Xe máy (gồm cả xe máy điện 2 bánh)

Đồng/xe/lượt

5.000

c

Ô tô

Đồng/xe/lượt

24.000

3

Trông xe cả ngày đêm

a

Xe đạp (gồm cả xe đạp điện)

Đồng/xe/lượt

3.000

b

Xe máy (gồm cả xe máy điện 2 bánh)

Đồng/xe/lượt

8.000

c

Ô tô

Đồng/xe/lượt

36.000

4

Trông xe theo tháng

a

Xe đạp (gồm cả xe đạp điện)

Đồng/xe/lượt

50.000

b

Xe máy (gồm cả xe máy điện 2 bánh)

Đồng/xe/lượt

120.000

c

Ô tô

Đồng/xe/lượt

500.000

II

TẠI CÁC ĐIỂM ĐỖ, BÃI TRÔNG GIỮ PHƯƠNG TIỆN KHÔNG DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ: Mức thu tối đa không quá 1,5 lần mức thu tại điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng do nhà nước đầu tư theo từng đối tượng nộp.

b) Đơn giá dịch vụ trông giữ xe đối với các điểm trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:
Trên cơ sở mức giá nêu trên, tổ chức, cá nhân có hoạt động dịch vụ trông giữ xe quy định mức giá dịch vụ trông giữ xe nhưng tối đa không được vượt mức giá của từng loại phương tiện theo quy định nêu trên.
3.Quản lý sử dụng:
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh trông giữ phương tiện phải được cấp phép hoạt động phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Khoản tiền thu được từ dịch vụ trông giữ xe là doanh thu của đơn vị, đơn vị có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật và bảo đảm bù đắp toàn bộ chi phí hợp lý để đầu tư và thực hiện công tác trông giữ xe; có lợi nhuận định mức phù hợp với điều kiện kinh doanh thực tế của đơn vị, thu nhập của nhân dân tại địa bàn và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ. Hàng năm, đơn vị phải thực hiện quyết toán thuế đối với doanh thu thu được cùng với kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh khác (nếu có) với cơ quan thuế.
- Đơn vị quản lý phải đăng ký với cơ quan Thuế mua hoặc in phát hành chứng từ thu theo quy định để cấp cho người nộp tiền.
3.4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:
* Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:
- Quản lý hoạt động trông giữ xe theo địa bàn quản lý.
- Chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ trông giữ xe theo địa bàn quản lý để kịp thời chấn chỉnh những sai phạm (nếu có) của tổ chức, cá nhân có hoạt động dịch vụ trông giữ xe.
* Các tổ chức, cá nhân tự đầu tư không bằng nguồn vốn ngân sách trông giữ xe có trách nhiệm:
- Quy định mức giá dịch vụ trông giữ xe theo quy định.
- Chấp hành việc niêm yết công khai giá dịch vụ trông giữ xe của từng loại phương tiện và không được thu cao hơn mức giá niêm yết.
- Sử dụng mặt bằng được cấp có thẩm quyền cho phép dùng vào việc trông giữ xe theo đúng quy định. Trong quá trình thực hiện việc trông giữ xe không được làm ảnh hưởng đến giao thông; môi trường; phòng cháy, chữa cháy;...
- Thực hiện đăng ký kinh doanh với cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định.
- Đăng ký thuế, nộp thuế theo quy định hiện hành của nhà nước.
- Trong quá trình thực hiện việc trông giữ xe; nếu để xảy ra mất mát, hư hỏng xe của người gửi thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
* Mọi tổ chức, cá nhân tự ý lấn chiếm lề đường, hè phố hoặc đất dành cho đường bộ hoặc công trình công cộng để làm nơi giữ xe không đúng quy định, gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông, môi trường, phòng cháy, chữa cháy... thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
* Chủ phương tiện đi lại, vận chuyển có trách nhiệm chi trả giá dịch vụ trông giữ xe theo đúng quy định nêu trên. Trường hợp mất vé xe phải kịp thời báo cho tổ chức, cá nhân trông giữ xe biết để cùng phối hợp giải quyết, ngăn ngừa kẻ gian lợi dụng lấy cắp.

Content:
Trong quá trình thực hiện việc chở khách và tài sản; nếu để xảy ra tai nạn về người hoặc mất mát, hư hỏng tài sản của người đi đò thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2.4.Mọi tổ chức, cá nhân thực hiện không đúng quy định, gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông đường thủy, môi trường, phòng cháy, chữa cháy;... thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2.4.4. Người đi đò có trách nhiệm chi trả giá dịch vụ qua đò theo đúng quy định nêu trên. Trường hợp mất vé qua đò phải kịp thời báo cho tổ chức, cá nhân kinh doanh kịp thời xử lý theo quy định.
Giá dich vụ trông giữ xe
3.1. Đối tượng thu, nộp giá dịch vụ:
a) Đối tượng thực hiện nộp: Chủ phương tiện đi lại, vận chuyển gồm: ô tô, mô tô, xe máy (là xe hai bánh hoặc ba bánh chuyển động bằng động cơ) và xe đạp (kể cả xe đạp điện) có nhu cầu gửi vào các điểm, bãi trông giữ xe do các tổ chức, cá nhân có hoạt động dịch vụ trông giữ xe theo quy định (phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương, được cơ quan có thẩm quyền cho phép). Trừ trường hợp các tổ chức, cá nhân có hoạt động trông giữ xe nhưng không thu tiền như: Cơ quan nhà nước tổ chức giữ xe cho khách đến giao dịch hoặc liên hệ công tác; Khách sạn, nhà hàng giữ xe cho khách hàng; các trường học Trung học phổ thông, Trung học cơ sở có bố trí địa điểm để xe cho học sinh.
b) Đối tượng thực hiện thu: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động dịch vụ trông giữ xe.
3.2 Giá dịch vụ trông giữ xe:
a) Đơn giá dịch vụ trông giữ xe đối với các điểm trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Đối tượng nộp: Là chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ phương tiện xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị.
- Cơ quan thu: Các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ trông giữ phương tiện xe đạp, xe máy, ô tô theo quy định.
- Mức thu:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

TẠI ĐIỂM ĐỖ, BÃI TRÔNG GIỮ PHƯƠNG TIỆN CÔNG CỘNG DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ

1

Trông xe ban ngày

a

Xe đạp (gồm cả xe đạp điện)

Đồng/xe/lượt

1.000

b

Xe máy (gồm cả xe máy điện 2 bánh)

Đồng/xe/lượt

3.000

c

Ô tô

Đồng/xe/lượt

12.000

2

Trông xe ban đêm

a

Xe đạp (gồm cả xe đạp điện)

Đồng/xe/lượt

2.000

b

Xe máy (gồm cả xe máy điện 2 bánh)

Đồng/xe/lượt

5.000

c

Ô tô

Đồng/xe/lượt

24.000

3

Trông xe cả ngày đêm

a

Xe đạp (gồm cả xe đạp điện)

Đồng/xe/lượt

3.000

b

Xe máy (gồm cả xe máy điện 2 bánh)

Đồng/xe/lượt

8.000

c

Ô tô

Đồng/xe/lượt

36.000

4

Trông xe theo tháng

a

Xe đạp (gồm cả xe đạp điện)

Đồng/xe/lượt

50.000

b

Xe máy (gồm cả xe máy điện 2 bánh)

Đồng/xe/lượt

120.000

c

Ô tô

Đồng/xe/lượt

500.000

II

TẠI CÁC ĐIỂM ĐỖ, BÃI TRÔNG GIỮ PHƯƠNG TIỆN KHÔNG DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ: Mức thu tối đa không quá 1,5 lần mức thu tại điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng do nhà nước đầu tư theo từng đối tượng nộp.

b) Đơn giá dịch vụ trông giữ xe đối với các điểm trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:
Trên cơ sở mức giá nêu trên, tổ chức, cá nhân có hoạt động dịch vụ trông giữ xe quy định mức giá dịch vụ trông giữ xe nhưng tối đa không được vượt mức giá của từng loại phương tiện theo quy định nêu trên.
3.Quản lý sử dụng:
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh trông giữ phương tiện phải được cấp phép hoạt động phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Khoản tiền thu được từ dịch vụ trông giữ xe là doanh thu của đơn vị, đơn vị có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật và bảo đảm bù đắp toàn bộ chi phí hợp lý để đầu tư và thực hiện công tác trông giữ xe; có lợi nhuận định mức phù hợp với điều kiện kinh doanh thực tế của đơn vị, thu nhập của nhân dân tại địa bàn và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ. Hàng năm, đơn vị phải thực hiện quyết toán thuế đối với doanh thu thu được cùng với kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh khác (nếu có) với cơ quan thuế.
- Đơn vị quản lý phải đăng ký với cơ quan Thuế mua hoặc in phát hành chứng từ thu theo quy định để cấp cho người nộp tiền.
3.4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:
* Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:
- Quản lý hoạt động trông giữ xe theo địa bàn quản lý.
- Chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ trông giữ xe theo địa bàn quản lý để kịp thời chấn chỉnh những sai phạm (nếu có) của tổ chức, cá nhân có hoạt động dịch vụ trông giữ xe.
* Các tổ chức, cá nhân tự đầu tư không bằng nguồn vốn ngân sách trông giữ xe có trách nhiệm:
- Quy định mức giá dịch vụ trông giữ xe theo quy định.
- Chấp hành việc niêm yết công khai giá dịch vụ trông giữ xe của từng loại phương tiện và không được thu cao hơn mức giá niêm yết.
- Sử dụng mặt bằng được cấp có thẩm quyền cho phép dùng vào việc trông giữ xe theo đúng quy định. Trong quá trình thực hiện việc trông giữ xe không được làm ảnh hưởng đến giao thông; môi trường; phòng cháy, chữa cháy;...
- Thực hiện đăng ký kinh doanh với cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định.
- Đăng ký thuế, nộp thuế theo quy định hiện hành của nhà nước.
- Trong quá trình thực hiện việc trông giữ xe; nếu để xảy ra mất mát, hư hỏng xe của người gửi thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
* Mọi tổ chức, cá nhân tự ý lấn chiếm lề đường, hè phố hoặc đất dành cho đường bộ hoặc công trình công cộng để làm nơi giữ xe không đúng quy định, gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông, môi trường, phòng cháy, chữa cháy... thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
* Chủ phương tiện đi lại, vận chuyển có trách nhiệm chi trả giá dịch vụ trông giữ xe theo đúng quy định nêu trên. Trường hợp mất vé xe phải kịp thời báo cho tổ chức, cá nhân trông giữ xe biết để cùng phối hợp giải quyết, ngăn ngừa kẻ gian lợi dụng lấy cắp.