Document: Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 65/2015/QĐ-UBND dự toán nhiệm vụ khoa học công nghệ ngân sách Nhà nước Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "17/09/2015", "sign_number": "65/2015/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Nhật Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "17/09/2015", "sign_number": "65/2015/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Nhật Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "17/09/2015", "sign_number": "65/2015/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Nhật Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "17/09/2015", "sign_number": "65/2015/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Nhật Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "17/09/2015", "sign_number": "65/2015/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Nhật Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 65/2015/QĐ-UBND dự toán nhiệm vụ khoa học công nghệ ngân sách Nhà nước Ninh Thuận

Điều 1. Quy định định mức xây dựng dự toán đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, như sau:
1. Các định mức làm căn cứ xây dựng dự toán nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN)
a) Tiền công trực tiếp cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN
Tiền công trực tiếp cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN được tính theo ngày công lao động quy đổi (08 giờ/01 ngày; trường hợp có số giờ công lẻ, trên 4 giờ được tính 1 ngày công, dưới 4 giờ được tính ½ ngày công) và mức lương cơ sở do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán. Dự toán tiền công trực tiếp đối với từng chức danh được tính theo công thức và định mức sau:
Tc = Lcs x Hstcn x Snc
Trong đó:
Tc: Dự toán tiền công của chức danh
Lcs: Lương cơ sở do Nhà nước quy định
Snc: Số ngày công của từng chức danh
Hstcn: Hệ số tiền công ngày tính theo lương cơ sở của từng chức danh, cụ thể như sau:

STT

Chức danh

Hệ số chức danh nghiên cứu (Hcd)

Hệ số lao động khoa học (Hkh)

Hệ số tiền công theo ngày
Hstcn= (Hcd x Hkh)/22

1

Chủ nhiệm nhiệm vụ

5,42

2,5

0,62

2

Thành viên thực hiện chính; thư ký khoa học

3,66

2,0

0,33

3

Thành viên

3,00

1,5

0, 2045

4

Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

2,26

1,2

0,12

Content:
Tiền công trực tiếp cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN
Tiền công trực tiếp cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN được tính theo ngày công lao động quy đổi (08 giờ/01 ngày; trường hợp có số giờ công lẻ, trên 4 giờ được tính 1 ngày công, dưới 4 giờ được tính ½ ngày công) và mức lương cơ sở do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán. Dự toán tiền công trực tiếp đối với từng chức danh được tính theo công thức và định mức sau:
Tc = Lcs x Hstcn x Snc
Trong đó:
Tc: Dự toán tiền công của chức danh
Lcs: Lương cơ sở do Nhà nước quy định
Snc: Số ngày công của từng chức danh
Hstcn: Hệ số tiền công ngày tính theo lương cơ sở của từng chức danh, cụ thể như sau:

STT

Chức danh

Hệ số chức danh nghiên cứu (Hcd)

Hệ số lao động khoa học (Hkh)

Hệ số tiền công theo ngày
Hstcn= (Hcd x Hkh)/22

1

Chủ nhiệm nhiệm vụ

5,42

2,5

0,62

2

Thành viên thực hiện chính; thư ký khoa học

3,66

2,0

0,33

3

Thành viên

3,00

1,5

0, 2045

4

Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

2,26

1,2

0,12