Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 172/2006/QĐ-UBND hệ thống đô thị khu dân cư nông thôn Bắc Kạn đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/01/2006", "sign_number": "172/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/01/2006", "sign_number": "172/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/01/2006", "sign_number": "172/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/01/2006", "sign_number": "172/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/01/2006", "sign_number": "172/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 172/2006/QĐ-UBND hệ thống đô thị khu dân cư nông thôn Bắc Kạn đến 2020

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, hồ sơ do Viện thiết kế quy hoạch đô thị và nông thôn - Bộ Xây dựng lập với nội dung sau:
...
4.571

6.341

Tỷ lệ

%

0,8

0,95

1,3

1

Đất đô thị

ha

969,68

1.164

2.760

2

Đất nông thôn

ha

3.158

3.353

3.554

V

Đất chưa sử dụng

ha

134.485,18

35566,43

25869,93

Tỷ lệ

%

27,7

7,3

5,2

3.7. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bắc Kạn:
3.7.1. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phát triển đô thị:
Bảng các chỉ tiêu kinh tế phát triển đô thị

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Hiện trạng

Năm 2010

Năm 2020

1

Dân số tỉnh

1000 người

292,42

320

466

2

Quy mô dân số đô thị

1000 người

51,45

97

209

3

Tỷ lệ đô thị hóa

%

17

29

44

4

Đất xây dựng đô thị

Ha

969,68

1.164

2.760

5

Chỉ tiêu đất đô thị

m2/người

9

120

120

6

Số lượng đô thị

Đô thị

1

13

13

Đô thị cấp tỉnh

-

7

2

2

Đô thị cấp huyện (cũ, mới)

-

7

7

Đô thị chuyên ngành

-

1

4

4

7

Chỉ tiêu nhà ở trung bình

m2 sàn/ng

12

18-20

20-25

8

Chỉ tiêu cấp nước

1/ng/ng.đêm

-

9

Chỉ tiêu cấp điện

Kw/người

-

10

Tỷ lệ thoát nước

%

-

11

Chỉ tiêu điện thoại

Máy/100 dân

0,6

12

Chỉ tiêu cây xanh đô thị

m2/người

-

13

Chỉ tiêu đất giao thông

m2/người

-

3.7.2. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phát triển khu dân cư nông thôn:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Hiện trạng

Năm 2010

Năm 2020

1

Quy mô dân số

người

242.320

232.000

257.000

2

Tỷ lệ so với toàn tỉnh

%

83

71

56

3

Quy mô Đất xây dựng

Ha

3.158

3.353

3.554

4

Chỉ tiêu Đất xây dựng

m2/người

150

150

5

Số lượng đơn vị hành chính

- Huyện

huyện

7

7

7

- Xã

xã

112

112

112

6

Chỉ tiêu Đất ở

m2/người

90

100

100

7

Chỉ tiêu cấp nước

1/ng/ng.đêm

110

120

8
9

Chỉ tiêu cấp điện
Tỷ lệ thoát nước

Kw/người
%

280

330

10

Chỉ tiêu điện thoại

Máy/1000 dân

100

160

11

Chỉ tiêu Đất xây dựng công trình sản xuất

m2/người

25

30

3.7.3. Đất xây dựng đô thị bao gồm:
+ Đất dân dụng: 75-90m2/người.
- Đất ở: 50-60 m2/người.
- Đất công trình công cộng: 5-6m2/người.
- Đất cây xanh đô thị: 10-12m2/người
- Đất giao thông đô thị: 10-12m2/người.
+ Đất ngoài dân dụng 40-50m2/người.
- Đất XD công nghiệp: 5-10m2/người.
- Đất giao thông đối ngoại: 10-12m2/người.
- Đất chuyên dùng khác: 25-28m2/người
3.7.4. Đất xây dựng khu dân cư nông thôn:
- Đất ở: 90-120m2/người.
- Đất CTCC: 5-6m2/người.
- Đất giao thông: 6-8m2/người.
- Đất cây xanh: 3-4m2/người.
- Đất xây dựng công trình sản xuất, phục vụ sản xuất: 25-30m2/người.
4. Định hướng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn:
4.1. Lựa chọn hướng phát triển:
Đất phát triển các đô thị hạt nhân trọng điểm, tạo các thành phố, thị xã, trung tâm các vùng kinh tế trong tỉnh, giữ vai trò chỉ đạo và thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội của vùng. Trước mắt, cần tập trung xây dựng mới thị trấn huyện lỵ Pù Mắt, huyện Ba Bể để tạo điều kiện nâng cấp thị trấn Chợ Rã lên thị xã thuộc tỉnh. Có kế hoạch xây dựng nâng cấp thị xã Bắc Kạn lên đô thị loại III. Xây dựng hoàn chỉnh dần hệ thống đô thị từ cấp tỉnh đến cấp huyện làm động lực phát triển kinh tế toàn tỉnh.
4.2. Định hướng phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020:
4.2.1. Quy hoạch mạng lưới đô thị tỉnh Bắc Kạn:
a. Ý tưởng tổ chức quy hoạch không gian lãnh thổ trong việc hình thành hệ thống đô thị tỉnh.
Nhìn toàn cục trên phạm vi tỉnh Bắc Kạn được hình thành 3 loại đô thị như sau:
Các đô thị bám trục giao thông (phát triển trên trục QL3, QL3b, QL279 và các trục tỉnh lộ), các đô thị nằm trong khu vực ven hồ và các đô thị nằm trong khu khai thác (công nghiệp).
b. Hệ thống đô thị trung tâm cấp tỉnh: Dự kiến gồm 2 đô thị hạt nhân lớn là:
- Thị xã Bắc Kạn: được nâng cấp từ thị xã Bắc Kạn loại IV lên đô thị loại III, đô thị trung tâm cấp tỉnh.
- Thị xã Chợ Rã: được nâng cấp từ thị trấn Chợ Rã loại V lên đô thị loại IV, đô thị cấp tỉnh, hạt nhân của vùng Tây Bắc tỉnh.
Hai đô thị trên là 2 cực tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bắc Kạn.
* Vai trò thị xã Bắc Kạn:
Thị xã Bắc Kạn (đô thị loại III) là đô thị trung tâm tỉnh, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên phạm vi toàn tỉnh Bắc Kạn và là đô thị hạt nhân của vùng phía Nam tỉnh.
+ Tính chất: Là thị xã tỉnh lỵ tỉnh Bắc Kạn và là trung tâm tổng hợp của tỉnh Bắc Kạn, có vị trí quốc phòng quan trọng.
+ Quy mô dân số đô thị:
- Dự kiến 2010: Nội thị: 3,5 vạn dân; ngoại thị: 1,1 vạn dân.
- Dự kiến 2020: Nội thị: 7,5 vạn dân; ngoại thị: 2 vạn dân.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị:
- Năm 2010: 528,33ha.
- Năm 2020: 905,01ha.
+ Động lực phát triển đô thị:
- Xây dựng khu công nghiệp thị xã Bắc Kạn và khu Xuất Hóa chủ yếu là công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng bê tông đúc sẵn, xi măng, gạch tuynel, cơ khí sửa chữa, chế biến nông lâm sản, thực phẩm gia công sản xuất hàng tiêu dùng nội địa và xuất khẩu, xây dựng một số nhà máy chế biến chè, ván ép dăm (5000tấn/năm), may mặc, giầy da xuất khẩu, xí nghiệp phân bón NPK cao cấp, phân vi sinh, tổng diện tích: 140,15ha.
- Phát triển công nghiệp dịch vụ du lịch, hàng thủ công mỹ nghệ, phục vụ khách tham quan du lịch.
- Phát triển thương mại dịch vụ, tại thị xã xây dựng trung tâm thương mại lớn, siêu thị, hệ thống chợ trung tâm, xứng đáng là trung tâm thương mại lớn nhất của tỉnh. Đặc biệt cần phát triển nhà hàng, khách sạn, dịch vụ ăn uống, nghỉ ngơi phục vụ khách du lịch trong và ngoài nước tham quan.
* Vai trò thị xã Chợ Rã:
Thị xã Chợ Rã (đô thị loại IV) là đô thị hạt nhân, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội khu vực phía Tây Bắc tỉnh Bắc Kạn.
+ Tính chất: Là trung tâm du lịch - dịch vụ, thương mại của tỉnh, đồng thời là trung tâm vùng Tây Bắc tỉnh.
+ Quy mô dân số:
- Dự kiến 2010: 1,5 vạn dân, trong đó: Nội thị 1,0 vạn dân, ngoại thị 0,5 vạn dân.
- Dự kiến 2020: 7 vạn dân, trong đó: Nội thị 5,5 vạn dân, ngoại thị 1,5 vạn dân.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị:
- Năm 2010: 180ha.
- Năm 2020: 660ha
+ Động lực phát triển đô thị: Trung tâm du lịch - dịch vụ thương mại của tỉnh, công nghiệp phục vụ du lịch và công nghiệp chế biến nông sản.
c. Vai trò, tính chất, quy mô của các đô thị hiện có:
* Vai trò thị trấn Chợ Mới:
Thị trấn Chợ Mới (đô thị loại V) là đô thị hạt nhân, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng huyện Chợ Mới (phía Nam tỉnh).
+ Tính chất: Là thị trấn huyện lỵ, trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, thương mại, dịch vụ của huyện Chợ Mới.

+ Quy mô dân số:

Dự kiến 2010: 0,5 vạn dân.

Dự kiến 2020: 1 vạn dân.

+ Quy mô đất xây dựng đô thị:

Năm 2010: 80ha.

Năm 2020: 150ha.

+ Động lực phát triển đô thị: Thương mại - dịch vụ du lịch và công nghiệp.
* Vai trò thị trấn Bằng Lũng:
Thị trấn Bằng Lũng (đô thị loại V) là đô thị hạt nhân, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng huyện Chợ Đồn).
+ Tính chất: Là thị trấn huyện lỵ, trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, thương mại, dịch vụ của huyện Chợ Đồn.

+ Quy mô dân số:

Dự kiến 2010: 0,8 vạn dân.

Dự kiến 2020: 1 vạn dân.

+ Quy mô đất xây dựng đô thị:

Năm 2010: 90ha.

Năm 2020: 100ha.

+ Động lực phát triển đô thị: Công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến nông, lâm nghiệp và du lịch dịch vụ thương mại.
* Vai trò thị trấn Yến Lạc:
Thị trấn Yến Lạc (đô thị loại V) là đô thị hạt nhân, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng huyện Na Rì.
+ Tính chất: Là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, thương mại, dịch vụ của huyện Na Rì.

+ Quy mô dân số:

Dự kiến 2010: 0,5 vạn dân.

Dự kiến 2020: 1 vạn dân.

+ Quy mô đất xây dựng đô thị:

- Năm 2010: 80ha.

- Năm 2020: 150ha.

+ Động lực phát triển đô thị: Kinh tế thương mại đối ngoại du khách dịch vụ thương mại và công nghiệp chế biến nông lâm sản.
* Vai trò thị trấn Phủ Thông:
+ Thị trấn Phủ Thông (đô thị loại V) là đô thị hạt nhân, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng huyện Bạch Thông.
+ Tính chất: Là thị trấn huyện lỵ, trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, thương mại, dịch vụ của huyện Bạch Thông.

+ Quy mô dân số:

- Dự kiến 2010: 0,5 vạn dân.

- Dự kiến 2020: 0,7 vạn dân.

+ Quy mô đất xây dựng đô thị:

- Năm 2010: 75ha.

- Năm 2020: 100ha.

+ Động lực phát triển đô thị: Du lịch dịch vụ thương mại và công nghiệp chế biến nông, lâm nghiệp.
* Vai trò thị trấn Vân Tùng:
Thị trấn Vân Tùng (đô thị loại V) là đô thị hạt nhân vùng IV, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng IV và huyện Ngân Sơn.
+ Tính chất: Là thị trấn huyện lỵ, trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, thương mại, dịch vụ của huyện Ngân Sơn.

+ Quy mô dân số:

- Dự kiến 2010: 0,4 vạn dân.

- Dự kiến 2020: 0,7 vạn dân.

+ Quy mô đất xây dựng đô thị:

- Năm 2010: 75ha.

- Năm 2020: 100ha.

+ Động lực phát triển đô thị: Du lịch - thương mại dịch vụ, công nghiệp chế biến nông, lâm nghiệp.
* Vai trò thị trấn Bộc Bố:
Thị trấn Bộc Bố (đô thị loại V) là đô thị hạt nhân vùng IV, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng IV và huyện Pác Nặm.
+ Tính chất: Là thị trấn huyện lỵ, trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, thương mại, dịch vụ của huyện.

+ Quy mô dân số:

- Dự kiến 2010: 0,4 vạn dân.

- Dự kiến 2020: 0,6 vạn dân.

+ Quy mô đất xây dựng đô thị:

- Năm 2010: 60ha.

- Năm 2020: 90ha.

+ Động lực phát triển đô thị: Lâm nghiệp, kinh tế vườn, thương mại dịch vụ và công nghiệp chế biến nông, lâm nghiệp.
* Vai trò thị trấn Nà Phặc:
Thị trấn Nà Phặc (đô thị loại V) là đô thị hạt nhân vùng IV, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng IV.
+ Tính chất: Là thị trấn trực thuộc huyện trung tâm tiểu vùng phía Nam huyện Ngân Sơn.

+ Quy mô dân số:

- Dự kiến 2010: 7.000 dân

- Dự kiến 2020: 10.000 dân

+ Quy mô đất xây dựng đô thị:

- Năm 2010: 90ha.

- Năm 2020: 150ha.

+ Động lực phát triển đô thị: Thương mại dịch vụ công nghiệp chế biến nông, lâm sản.
d. Các đô thị mới dự kiến:
* Vai trò thị trấn Chu Hương tại Pù Mắt, huyện Ba Bể:
Thị trấn Chu Hương (đô thị loại V) dự kiến là thị trấn huyện lỵ Ba Bể (thay cho thị trấn cũ Chợ Rã), có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng huyện Ba Bể.
+ Tính chất: Là thị trấn huyện lỵ, trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, thương mại dịch vụ của huyện Ba Bể.

+ Quy mô dân số:

- Dự kiến 2010: 2.000 dân.

- Dự kiến 2020: 5.000 dân.

+ Quy mô đất xây dựng đô thị:

- Năm 2010: 30ha.

- Năm 2020: 75ha.

+ Động lực phát triển đô thị: Thương mại dịch vụ công nghiệp chế biến nông, lâm nghiệp.
* Vai trò thị trấn Đồn Đèn, huyện Ba Bể:
Thị trấn Đồn Đèn (đô thị loại V), là thị trấn du lịch nghỉ dưỡng trên vùng núi cao, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng huyện Ba Bể.
+ Tính chất: Là thị trấn du lịch nghỉ ngơi an dưỡng kết hợp sân Golf trên núi cao gắn liền với trung tâm du lịch Chợ Rã (Ba Bể).

+ Quy mô dân số:

- Dự kiến 2010: 2.000 dân.

- Dự kiến 2020: 4.000 dân.

+ Quy mô đất xây dựng đô thị:

- Năm 2010: 30ha.

- Năm 2020: 80ha.

+ Động lực phát triển đô thị: du lịch nghỉ ngơi an dưỡng sinh thái rừng, thương mại dịch vụ.
* Vai trò thị trấn Bản Thi, huyện Chợ Đồn:
Thị trấn Bản Thi (đô thị loại V) là thị trấn trực thuộc huyện, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng huyện Chợ Đồn.
+ Tính chất: Là thị trấn công nghiệp khai thác, trung tâm, kinh tế, văn hóa, thương mại, dịch vụ của huyện Chợ Đồn.

+ Quy mô dân số:

- Dự kiến 2010: 2.000 dân.

- Dự kiến 2020: 5.000 dân.

+ Quy mô đất xây dựng đô thị:

- Năm 2010: 30ha.

- Năm 2020: 75ha.

+ Động lực phát triển đô thị: Công nghiệp khai khoáng và thương mại dịch vụ.
* Vai trò thị trấn Bằng Vân, huyện Ngân Sơn:
Thị trấn Bằng Vân (đô thị loại V), là thị trấn trực thuộc huyện, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng huyện Ngân Sơn.
+ Tính chất: Là trung tâm, kinh tế, văn hóa, thương mại - dịch vụ, là đô thị cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Bắc Kạn.

+ Quy mô dân số:

- Dự kiến 2010: 1.500 dân

- Dự kiến 2020: 5.000 dân

+ Quy mô đất xây dựng đô thị:

- Năm 2010: 25ha.

- Năm 2020: 75ha.

+ Động lực phát triển đô thị: Phát triển thương mại dịch vụ.
* Vai trò thị trấn Sáu Hai, huyện Chợ Mới:
Thị trấn Sáu Hai (đô thị loại V), là thị trấn khu vực trực thuộc huyện Chợ Mới, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng huyện Chợ Mới.
+ Tính chất: Là trung tâm kinh tế, văn hóa, thương mại - dịch vụ, là đô thị cửa ngõ phía Bắc của huyện Chợ Mới.

+ Quy mô dân số:

- Dự kiến 2010: 2.000 dân

- Dự kiến 2020: 5.000 dân

+ Quy mô đất xây dựng đô thị:

- Năm 2010: 25ha.

- Năm 2020: 50ha.

+ Động lực phát triển đô thị: Phát triển thương mại dịch vụ.
* Vai trò thị trấn Cư Lễ:
Thị trấn Cư Lễ (đô thị loại V), là thị trấn trực thuộc huyện, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng huyện Na Rì.
+ Tính chất: là trung tâm kinh tế, văn hóa, thương mại - dịch vụ, là đô thị cửa ngõ phía Bắc của huyện Na Rì.

+ Quy mô dân số:

- Dự kiến 2010: 1.500 dân

- Dự kiến 2020: 3.000 dân

+ Quy mô đất xây dựng đô thị:

- Năm 2010: 20ha.

- Năm 2020: 40ha.

+ Động lực phát triển đô thị: Phát triển thương mại dịch vụ.
e. Tổ chức khu dân cư nông thôn: Bao gồm cấp thị tứ, trung tâm cụm xã, trung tâm xã:
+ Thị tứ:
- Tính chất: là điểm dân cư nông thôn được xây dựng tập trung cao, có kinh tế ngành nghề phát triển khá đa dạng, là giai đoạn phát triển cao nhất trong các loại hình dân cư nông thôn: Là cơ sở tiền đề để phát triển thành thị trấn, đô thị sau này. Quy mô trung bình thị tứ miền núi: 1500 - 2000 dân.
- Đặc điểm sản xuất, lao động: Dân cư sống theo nghề bán nông, bán thương (vừa làm nông nghiệp, vừa buôn bán dịch vụ, vừa sản xuất tiểu thủ công nghiệp).
- Thị tứ có chợ lớn, có trung tâm thương mại nhỏ. Có lối sống theo đô thị hóa, nhưng ở mức thấp.
+ Trung tâm cụm xã:
- Tính chất: Là trung tâm tiểu vùng, phục vụ chung cho 1 cụm xã (3-4 xã). Tại đây, xây dựng một số cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và dân cư trong vùng, như: các trạm trại sản xuất giống, trạm cơ khí sửa chữa, các trung tâm khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, quỹ tín dụng, bưu điện, các trường học PTTH-trường nội trú, phòng khám y tế, chợ chung cho cụm xã.
+ Trung tâm cụm xã có thể là trung tâm của 1 xã lớn hoặc xây dựng 1 TTCX mới ở vị trí giao thông thuận lợi phục vụ cho 1 cụm xã.
+ Trung tâm xã:
- Tính chất: Là hạt nhân trung tâm, tập trung mọi hoạt động phát triển xã.
- Tại trung tâm xã, xây dựng các trung tâm chức năng như: Trung tâm hành chính xã (UBND xã, Đảng ủy xã, các đoàn thể), Trung tâm văn hóa lễ hội, tín ngưỡng (đình, chùa, miếu, đền thờ, nhà văn hóa xã,...), Trung tâm giáo dục (các trường học, nhà trẻ, mẫu giáo), Trung tâm cây xanh, TDTT, Trung tâm thương mại, dịch vụ (chợ xã, các cửa hàng dịch vụ bán lẻ), Trung tâm phục vụ sản xuất (Trụ sở HTX, trạm khuyến nông, khuyến lâm).
4.2.2. Hệ thống các thị tứ và các trung tâm cụm xã: Tổng số 15 thị tứ:
● Các thị tứ hiện có: 3 thị tứ
1. Thị tứ Phương Viên, huyện Chợ Đồn.
2. Thị tứ Nam Cường (Cốc Lùng), huyện Chợ Đồn.
3. Thị tứ Cẩm Giàng, huyện Bạch Thông.
● Các thị tứ dự kiến: 12 thị tứ
- Đến năm 2010 có 5 thị tứ:
1. Thị tứ Thanh Bình, huyện Chợ Mới.
2. Thị tứ Quảng Khê, huyện Ba Bể.
3. Thị tứ Cường Lợi, huyện Na Rì.
4. Thị tứ Khang Ninh, huyện Ba Bể.

Content:
4.571

6.341

Tỷ lệ

%

0,8

0,95

1,3

1

Đất đô thị

ha

969,68

1.164

2.760

2

Đất nông thôn

ha

3.158

3.353

3.554

V

Đất chưa sử dụng

ha

134.485,18

35566,43

25869,93

Tỷ lệ

%

27,7

7,3

5,2

3.7. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bắc Kạn:
3.7.1. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phát triển đô thị:
Bảng các chỉ tiêu kinh tế phát triển đô thị

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Hiện trạng

Năm 2010

Năm 2020

1

Dân số tỉnh

1000 người

292,42

320

466

2

Quy mô dân số đô thị

1000 người

51,45

97

209

3

Tỷ lệ đô thị hóa

%

17

29

44

4

Đất xây dựng đô thị

Ha

969,68

1.164

2.760

5

Chỉ tiêu đất đô thị

m2/người

9

120

120

6

Số lượng đô thị

Đô thị

1

13

13

Đô thị cấp tỉnh

-

7

2

2

Đô thị cấp huyện (cũ, mới)

-

7

7

Đô thị chuyên ngành

-

1

4

4

7

Chỉ tiêu nhà ở trung bình

m2 sàn/ng

12

18-20

20-25

8

Chỉ tiêu cấp nước

1/ng/ng.đêm

-

9

Chỉ tiêu cấp điện

Kw/người

-

10

Tỷ lệ thoát nước

%

-

11

Chỉ tiêu điện thoại

Máy/100 dân

0,6

12

Chỉ tiêu cây xanh đô thị

m2/người

-

13

Chỉ tiêu đất giao thông

m2/người

-

3.7.2. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phát triển khu dân cư nông thôn:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Hiện trạng

Năm 2010

Năm 2020

1

Quy mô dân số

người

242.320

232.000

257.000

2

Tỷ lệ so với toàn tỉnh

%

83

71

56

3

Quy mô Đất xây dựng

Ha

3.158

3.353

3.554

4

Chỉ tiêu Đất xây dựng

m2/người

150

150

5

Số lượng đơn vị hành chính

- Huyện

huyện

7

7

7

- Xã

xã

112

112

112

6

Chỉ tiêu Đất ở

m2/người

90

100

100

7

Chỉ tiêu cấp nước

1/ng/ng.đêm

110

120

8
9

Chỉ tiêu cấp điện
Tỷ lệ thoát nước

Kw/người
%

280

330

10

Chỉ tiêu điện thoại

Máy/1000 dân

100

160

11

Chỉ tiêu Đất xây dựng công trình sản xuất

m2/người

25

30

3.7.3. Đất xây dựng đô thị bao gồm:
+ Đất dân dụng: 75-90m2/người.
- Đất ở: 50-60 m2/người.
- Đất công trình công cộng: 5-6m2/người.
- Đất cây xanh đô thị: 10-12m2/người
- Đất giao thông đô thị: 10-12m2/người.
+ Đất ngoài dân dụng 40-50m2/người.
- Đất XD công nghiệp: 5-10m2/người.
- Đất giao thông đối ngoại: 10-12m2/người.
- Đất chuyên dùng khác: 25-28m2/người
3.7.Đất xây dựng khu dân cư nông thôn:
- Đất ở: 90-120m2/người.
- Đất CTCC: 5-6m2/người.
- Đất giao thông: 6-8m2/người.
- Đất cây xanh: 3-4m2/người.
- Đất xây dựng công trình sản xuất, phục vụ sản xuất: 25-30m2/người.
Định hướng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn:
4.1. Lựa chọn hướng phát triển:
Đất phát triển các đô thị hạt nhân trọng điểm, tạo các thành phố, thị xã, trung tâm các vùng kinh tế trong tỉnh, giữ vai trò chỉ đạo và thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội của vùng. Trước mắt, cần tập trung xây dựng mới thị trấn huyện lỵ Pù Mắt, huyện Ba Bể để tạo điều kiện nâng cấp thị trấn Chợ Rã lên thị xã thuộc tỉnh. Có kế hoạch xây dựng nâng cấp thị xã Bắc Kạn lên đô thị loại III. Xây dựng hoàn chỉnh dần hệ thống đô thị từ cấp tỉnh đến cấp huyện làm động lực phát triển kinh tế toàn tỉnh.
4.2. Định hướng phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020:
4.2.1. Quy hoạch mạng lưới đô thị tỉnh Bắc Kạn:
a. Ý tưởng tổ chức quy hoạch không gian lãnh thổ trong việc hình thành hệ thống đô thị tỉnh.
Nhìn toàn cục trên phạm vi tỉnh Bắc Kạn được hình thành 3 loại đô thị như sau:
Các đô thị bám trục giao thông (phát triển trên trục QL3, QL3b, QL279 và các trục tỉnh lộ), các đô thị nằm trong khu vực ven hồ và các đô thị nằm trong khu khai thác (công nghiệp).
b. Hệ thống đô thị trung tâm cấp tỉnh: Dự kiến gồm 2 đô thị hạt nhân lớn là:
- Thị xã Bắc Kạn: được nâng cấp từ thị xã Bắc Kạn loại IV lên đô thị loại III, đô thị trung tâm cấp tỉnh.
- Thị xã Chợ Rã: được nâng cấp từ thị trấn Chợ Rã loại V lên đô thị loại IV, đô thị cấp tỉnh, hạt nhân của vùng Tây Bắc tỉnh.
Hai đô thị trên là 2 cực tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bắc Kạn.
* Vai trò thị xã Bắc Kạn:
Thị xã Bắc Kạn (đô thị loại III) là đô thị trung tâm tỉnh, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên phạm vi toàn tỉnh Bắc Kạn và là đô thị hạt nhân của vùng phía Nam tỉnh.
+ Tính chất: Là thị xã tỉnh lỵ tỉnh Bắc Kạn và là trung tâm tổng hợp của tỉnh Bắc Kạn, có vị trí quốc phòng quan trọng.
+ Quy mô dân số đô thị:
- Dự kiến 2010: Nội thị: 3,5 vạn dân; ngoại thị: 1,1 vạn dân.
- Dự kiến 2020: Nội thị: 7,5 vạn dân; ngoại thị: 2 vạn dân.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị:
- Năm 2010: 528,33ha.
- Năm 2020: 905,01ha.
+ Động lực phát triển đô thị:
- Xây dựng khu công nghiệp thị xã Bắc Kạn và khu Xuất Hóa chủ yếu là công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng bê tông đúc sẵn, xi măng, gạch tuynel, cơ khí sửa chữa, chế biến nông lâm sản, thực phẩm gia công sản xuất hàng tiêu dùng nội địa và xuất khẩu, xây dựng một số nhà máy chế biến chè, ván ép dăm (5000tấn/năm), may mặc, giầy da xuất khẩu, xí nghiệp phân bón NPK cao cấp, phân vi sinh, tổng diện tích: 140,15ha.
- Phát triển công nghiệp dịch vụ du lịch, hàng thủ công mỹ nghệ, phục vụ khách tham quan du lịch.
- Phát triển thương mại dịch vụ, tại thị xã xây dựng trung tâm thương mại lớn, siêu thị, hệ thống chợ trung tâm, xứng đáng là trung tâm thương mại lớn nhất của tỉnh. Đặc biệt cần phát triển nhà hàng, khách sạn, dịch vụ ăn uống, nghỉ ngơi phục vụ khách du lịch trong và ngoài nước tham quan.
* Vai trò thị xã Chợ Rã:
Thị xã Chợ Rã (đô thị loại IV) là đô thị hạt nhân, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội khu vực phía Tây Bắc tỉnh Bắc Kạn.
+ Tính chất: Là trung tâm du lịch - dịch vụ, thương mại của tỉnh, đồng thời là trung tâm vùng Tây Bắc tỉnh.
+ Quy mô dân số:
- Dự kiến 2010: 1,5 vạn dân, trong đó: Nội thị 1,0 vạn dân, ngoại thị 0,5 vạn dân.
- Dự kiến 2020: 7 vạn dân, trong đó: Nội thị 5,5 vạn dân, ngoại thị 1,5 vạn dân.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị:
- Năm 2010: 180ha.
- Năm 2020: 660ha
+ Động lực phát triển đô thị: Trung tâm du lịch - dịch vụ thương mại của tỉnh, công nghiệp phục vụ du lịch và công nghiệp chế biến nông sản.
c. Vai trò, tính chất, quy mô của các đô thị hiện có:
* Vai trò thị trấn Chợ Mới:
Thị trấn Chợ Mới (đô thị loại V) là đô thị hạt nhân, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng huyện Chợ Mới (phía Nam tỉnh).
+ Tính chất: Là thị trấn huyện lỵ, trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, thương mại, dịch vụ của huyện Chợ Mới.

+ Quy mô dân số:

Dự kiến 2010: 0,5 vạn dân.

Dự kiến 2020: 1 vạn dân.

+ Quy mô đất xây dựng đô thị:

Năm 2010: 80ha.

Năm 2020: 150ha.

+ Động lực phát triển đô thị: Thương mại - dịch vụ du lịch và công nghiệp.
* Vai trò thị trấn Bằng Lũng:
Thị trấn Bằng Lũng (đô thị loại V) là đô thị hạt nhân, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng huyện Chợ Đồn).
+ Tính chất: Là thị trấn huyện lỵ, trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, thương mại, dịch vụ của huyện Chợ Đồn.

+ Quy mô dân số:

Dự kiến 2010: 0,8 vạn dân.

Dự kiến 2020: 1 vạn dân.

+ Quy mô đất xây dựng đô thị:

Năm 2010: 90ha.

Năm 2020: 100ha.

+ Động lực phát triển đô thị: Công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến nông, lâm nghiệp và du lịch dịch vụ thương mại.
* Vai trò thị trấn Yến Lạc:
Thị trấn Yến Lạc (đô thị loại V) là đô thị hạt nhân, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng huyện Na Rì.
+ Tính chất: Là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, thương mại, dịch vụ của huyện Na Rì.

+ Quy mô dân số:

Dự kiến 2010: 0,5 vạn dân.

Dự kiến 2020: 1 vạn dân.

+ Quy mô đất xây dựng đô thị:

- Năm 2010: 80ha.

- Năm 2020: 150ha.

+ Động lực phát triển đô thị: Kinh tế thương mại đối ngoại du khách dịch vụ thương mại và công nghiệp chế biến nông lâm sản.
* Vai trò thị trấn Phủ Thông:
+ Thị trấn Phủ Thông (đô thị loại V) là đô thị hạt nhân, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng huyện Bạch Thông.
+ Tính chất: Là thị trấn huyện lỵ, trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, thương mại, dịch vụ của huyện Bạch Thông.

+ Quy mô dân số:

- Dự kiến 2010: 0,5 vạn dân.

- Dự kiến 2020: 0,7 vạn dân.

+ Quy mô đất xây dựng đô thị:

- Năm 2010: 75ha.

- Năm 2020: 100ha.

+ Động lực phát triển đô thị: Du lịch dịch vụ thương mại và công nghiệp chế biến nông, lâm nghiệp.
* Vai trò thị trấn Vân Tùng:
Thị trấn Vân Tùng (đô thị loại V) là đô thị hạt nhân vùng IV, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng IV và huyện Ngân Sơn.
+ Tính chất: Là thị trấn huyện lỵ, trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, thương mại, dịch vụ của huyện Ngân Sơn.

+ Quy mô dân số:

- Dự kiến 2010: 0,4 vạn dân.

- Dự kiến 2020: 0,7 vạn dân.

+ Quy mô đất xây dựng đô thị:

- Năm 2010: 75ha.

- Năm 2020: 100ha.

+ Động lực phát triển đô thị: Du lịch - thương mại dịch vụ, công nghiệp chế biến nông, lâm nghiệp.
* Vai trò thị trấn Bộc Bố:
Thị trấn Bộc Bố (đô thị loại V) là đô thị hạt nhân vùng IV, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng IV và huyện Pác Nặm.
+ Tính chất: Là thị trấn huyện lỵ, trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, thương mại, dịch vụ của huyện.

+ Quy mô dân số:

- Dự kiến 2010: 0,4 vạn dân.

- Dự kiến 2020: 0,6 vạn dân.

+ Quy mô đất xây dựng đô thị:

- Năm 2010: 60ha.

- Năm 2020: 90ha.

+ Động lực phát triển đô thị: Lâm nghiệp, kinh tế vườn, thương mại dịch vụ và công nghiệp chế biến nông, lâm nghiệp.
* Vai trò thị trấn Nà Phặc:
Thị trấn Nà Phặc (đô thị loại V) là đô thị hạt nhân vùng IV, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng IV.
+ Tính chất: Là thị trấn trực thuộc huyện trung tâm tiểu vùng phía Nam huyện Ngân Sơn.

+ Quy mô dân số:

- Dự kiến 2010: 7.000 dân

- Dự kiến 2020: 10.000 dân

+ Quy mô đất xây dựng đô thị:

- Năm 2010: 90ha.

- Năm 2020: 150ha.

+ Động lực phát triển đô thị: Thương mại dịch vụ công nghiệp chế biến nông, lâm sản.
d. Các đô thị mới dự kiến:
* Vai trò thị trấn Chu Hương tại Pù Mắt, huyện Ba Bể:
Thị trấn Chu Hương (đô thị loại V) dự kiến là thị trấn huyện lỵ Ba Bể (thay cho thị trấn cũ Chợ Rã), có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng huyện Ba Bể.
+ Tính chất: Là thị trấn huyện lỵ, trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, thương mại dịch vụ của huyện Ba Bể.

+ Quy mô dân số:

- Dự kiến 2010: 2.000 dân.

- Dự kiến 2020: 5.000 dân.

+ Quy mô đất xây dựng đô thị:

- Năm 2010: 30ha.

- Năm 2020: 75ha.

+ Động lực phát triển đô thị: Thương mại dịch vụ công nghiệp chế biến nông, lâm nghiệp.
* Vai trò thị trấn Đồn Đèn, huyện Ba Bể:
Thị trấn Đồn Đèn (đô thị loại V), là thị trấn du lịch nghỉ dưỡng trên vùng núi cao, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng huyện Ba Bể.
+ Tính chất: Là thị trấn du lịch nghỉ ngơi an dưỡng kết hợp sân Golf trên núi cao gắn liền với trung tâm du lịch Chợ Rã (Ba Bể).

+ Quy mô dân số:

- Dự kiến 2010: 2.000 dân.

- Dự kiến 2020: 4.000 dân.

+ Quy mô đất xây dựng đô thị:

- Năm 2010: 30ha.

- Năm 2020: 80ha.

+ Động lực phát triển đô thị: du lịch nghỉ ngơi an dưỡng sinh thái rừng, thương mại dịch vụ.
* Vai trò thị trấn Bản Thi, huyện Chợ Đồn:
Thị trấn Bản Thi (đô thị loại V) là thị trấn trực thuộc huyện, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng huyện Chợ Đồn.
+ Tính chất: Là thị trấn công nghiệp khai thác, trung tâm, kinh tế, văn hóa, thương mại, dịch vụ của huyện Chợ Đồn.

+ Quy mô dân số:

- Dự kiến 2010: 2.000 dân.

- Dự kiến 2020: 5.000 dân.

+ Quy mô đất xây dựng đô thị:

- Năm 2010: 30ha.

- Năm 2020: 75ha.

+ Động lực phát triển đô thị: Công nghiệp khai khoáng và thương mại dịch vụ.
* Vai trò thị trấn Bằng Vân, huyện Ngân Sơn:
Thị trấn Bằng Vân (đô thị loại V), là thị trấn trực thuộc huyện, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng huyện Ngân Sơn.
+ Tính chất: Là trung tâm, kinh tế, văn hóa, thương mại - dịch vụ, là đô thị cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Bắc Kạn.

+ Quy mô dân số:

- Dự kiến 2010: 1.500 dân

- Dự kiến 2020: 5.000 dân

+ Quy mô đất xây dựng đô thị:

- Năm 2010: 25ha.

- Năm 2020: 75ha.

+ Động lực phát triển đô thị: Phát triển thương mại dịch vụ.
* Vai trò thị trấn Sáu Hai, huyện Chợ Mới:
Thị trấn Sáu Hai (đô thị loại V), là thị trấn khu vực trực thuộc huyện Chợ Mới, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng huyện Chợ Mới.
+ Tính chất: Là trung tâm kinh tế, văn hóa, thương mại - dịch vụ, là đô thị cửa ngõ phía Bắc của huyện Chợ Mới.

+ Quy mô dân số:

- Dự kiến 2010: 2.000 dân

- Dự kiến 2020: 5.000 dân

+ Quy mô đất xây dựng đô thị:

- Năm 2010: 25ha.

- Năm 2020: 50ha.

+ Động lực phát triển đô thị: Phát triển thương mại dịch vụ.
* Vai trò thị trấn Cư Lễ:
Thị trấn Cư Lễ (đô thị loại V), là thị trấn trực thuộc huyện, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng huyện Na Rì.
+ Tính chất: là trung tâm kinh tế, văn hóa, thương mại - dịch vụ, là đô thị cửa ngõ phía Bắc của huyện Na Rì.

+ Quy mô dân số:

- Dự kiến 2010: 1.500 dân

- Dự kiến 2020: 3.000 dân

+ Quy mô đất xây dựng đô thị:

- Năm 2010: 20ha.

- Năm 2020: 40ha.

+ Động lực phát triển đô thị: Phát triển thương mại dịch vụ.
e. Tổ chức khu dân cư nông thôn: Bao gồm cấp thị tứ, trung tâm cụm xã, trung tâm xã:
+ Thị tứ:
- Tính chất: là điểm dân cư nông thôn được xây dựng tập trung cao, có kinh tế ngành nghề phát triển khá đa dạng, là giai đoạn phát triển cao nhất trong các loại hình dân cư nông thôn: Là cơ sở tiền đề để phát triển thành thị trấn, đô thị sau này. Quy mô trung bình thị tứ miền núi: 1500 - 2000 dân.
- Đặc điểm sản xuất, lao động: Dân cư sống theo nghề bán nông, bán thương (vừa làm nông nghiệp, vừa buôn bán dịch vụ, vừa sản xuất tiểu thủ công nghiệp).
- Thị tứ có chợ lớn, có trung tâm thương mại nhỏ. Có lối sống theo đô thị hóa, nhưng ở mức thấp.
+ Trung tâm cụm xã:
- Tính chất: Là trung tâm tiểu vùng, phục vụ chung cho 1 cụm xã (3-4 xã). Tại đây, xây dựng một số cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và dân cư trong vùng, như: các trạm trại sản xuất giống, trạm cơ khí sửa chữa, các trung tâm khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, quỹ tín dụng, bưu điện, các trường học PTTH-trường nội trú, phòng khám y tế, chợ chung cho cụm xã.
+ Trung tâm cụm xã có thể là trung tâm của 1 xã lớn hoặc xây dựng 1 TTCX mới ở vị trí giao thông thuận lợi phục vụ cho 1 cụm xã.
+ Trung tâm xã:
- Tính chất: Là hạt nhân trung tâm, tập trung mọi hoạt động phát triển xã.
- Tại trung tâm xã, xây dựng các trung tâm chức năng như: Trung tâm hành chính xã (UBND xã, Đảng ủy xã, các đoàn thể), Trung tâm văn hóa lễ hội, tín ngưỡng (đình, chùa, miếu, đền thờ, nhà văn hóa xã,...), Trung tâm giáo dục (các trường học, nhà trẻ, mẫu giáo), Trung tâm cây xanh, TDTT, Trung tâm thương mại, dịch vụ (chợ xã, các cửa hàng dịch vụ bán lẻ), Trung tâm phục vụ sản xuất (Trụ sở HTX, trạm khuyến nông, khuyến lâm).
4.2.2. Hệ thống các thị tứ và các trung tâm cụm xã: Tổng số 15 thị tứ:
● Các thị tứ hiện có: 3 thị tứ
1. Thị tứ Phương Viên, huyện Chợ Đồn.
2. Thị tứ Nam Cường (Cốc Lùng), huyện Chợ Đồn.
3. Thị tứ Cẩm Giàng, huyện Bạch Thông.
● Các thị tứ dự kiến: 12 thị tứ
- Đến năm 2010 có 5 thị tứ:
1. Thị tứ Thanh Bình, huyện Chợ Mới.
2. Thị tứ Quảng Khê, huyện Ba Bể.
3. Thị tứ Cường Lợi, huyện Na Rì.
Thị tứ Khang Ninh, huyện Ba Bể.