Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4389/QĐ-UBND 2021 phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện Phú Cát Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "03/11/2021", "sign_number": "4389/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "03/11/2021", "sign_number": "4389/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "03/11/2021", "sign_number": "4389/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "03/11/2021", "sign_number": "4389/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "03/11/2021", "sign_number": "4389/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4389/QĐ-UBND 2021 phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện Phú Cát Bình Định

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng với các nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Định hướng giao thông:
...
c) Công trình đầu mối giao thông:
- Cải tạo, nâng cấp Cảng cá Đề Gi hiện hữu phục vụ các hoạt động hậu cần nghề cá.
- Bến xe khách: Xây dựng, nâng cấp bến xe khách tại thị trấn Ngô Mây, quy mô khoảng 2ha; xây dựng mới 01 bến xe khách tại đô thị Cát Tiến, quy mô khoảng 3ha; xây dựng mới 01 bến xe khách tại Cát Khánh, quy mô khoảng 1,4ha.
- Bến xe tải: Quy hoạch 03 - 05 điểm đỗ xe tải, quy mô mỗi điểm từ 1-2ha tại vị trí các khu công nghiệp, khu cảng quy mô lớn; quy hoạch các điểm đỗ xe ô tô tại các đô thị Ngô Mây, Cát Tiến, Cát Khánh, Cát Hanh và được cụ thể hóa theo cấp quy hoạch tiếp theo.
7.2. Định hướng cao độ nền và thoát nước mưa:
a) Định hướng cao độ nền: Khu vực đô thị Ngô Mây cao độ xây dựng trên cơ sở cao độ nền hiện trạng của đô thị hiện hữu; từng bước cải tạo nâng cao ứng với tần 8 suất lũ 2%+0,3m. Khu công nghiệp cao độ xây dựng ứng với tần suất lũ 2%+0,5m. Đối với đô thị loại V khác cao độ xây dựng ứng với tần suất lũ 10%+0,3m. Đối với khu dân cư nông thôn cao độ nền ứng với mực nước lũ cao nhất hàng năm +0,3m. Đối với khu vực ven biển tính thêm cao trình mực nước biển dâng ứng với biến đổi khí hậu.
b) Định hướng thoát nước mặt:
Sử dụng hệ thống thoát nước mặt nửa riêng cho các khu vực cải tạo, chỉnh trang; đối với các khu vực phát triển mới hệ thống thoát nước mặt đi riêng với hệ thống thoát nước thải.
- Các hồ, đập phía trên thượng nguồn bảo vệ, cải tạo phục vụ nông nghiệp, bổ sung chức năng cung cấp nước sinh hoạt.
7.3. Định hướng cấp nước:
a) Tổng nhu cầu cấp nước toàn huyện: Đến năm 2030 khoảng 45.000m3/ngày.đêm; đến năm 2040: 75.000m3/ngày.đêm.
b) Nguồn cấp nước chính: Nước mặt sông La Tinh, sông Kôn thông qua hệ thống kênh Văn Phong.
c) Công trình đầu mối và mạng lưới đường ống:
- Thị trấn Ngô Mây: Xây mới nhà máy nước Ngô Mây công suất 25.000m3/ngày.đêm (đến năm 2030), 40.000m3/ngày.đêm (đến năm 2040).
- Đô thị Cát Khánh: Cải tạo, xây dựng nâng công suất thành 4.500m3/ngày.đêm (đến năm 2030); 8.000m3/ngày.đêm (đến năm 2040).
- Nâng công suất nhà máy nước Phù Cát lên thành 12.000m3/ngày.đêm, cấp nước cho các xã Cát Nhơn, Cát Thắng, Cát Hải, Cát Chánh, Cát Tiến và Cát Hưng. Một phần đô thị Cát Tiến, Cát Hải nằm trong ranh giới của Khu kinh tế Nhơn Hội sẽ dùng nguồn từ nhà máy nước Nhơn Hội.
- Xây mới nhà máy nước xã Cát Tân - Cát Trinh công suất 2.700m3/ngày.đêm và nhà máy nước xã Cát Tài 3.000m3/ngày.đêm.
7.4. Định hướng cấp điện:
a) Nhu cầu phụ tải: Tổng nhu cầu cấp điện khu vực đến năm 2030 là 316.853 kW, tương đương 372.768 kVA và đến năm 2040 là 360.163 kW, tương đương 423.721 kVA.
- Công trình đầu mối cấp điện, lưới điện cao thế, lưới điện trung thế: Thực hiện theo quy hoạch và dự án của ngành điện, đáp ứng nhu cầu theo quy hoạch.
- Cải tạo nâng cấp tuyến điện hiện hữu, đảm bảo mỹ quan và an toàn cung cấp điện. Khu vực đô thị hệ thống lưới điện từng bước hạ ngầm đảm bảo mỹ quan đô thị, bố trí trong tuynel hoặc hào kỹ thuật.
7.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Thoát nước thải:
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải nửa riêng cho khu vực cải tạo, chỉnh trang, ở các khu dân cư thuộc xã, khu dân cư hiện hữu; Tổ chức đi riêng hoàn toàn đối với các khu vực đô thị và các Khu Công nghiệp, Cụm công nghiệp xây dựng dựng mới.
- Trạm xử lý nước thải: Tại các đô thị và các Khu Công nghiệp, Cụm công nghiệp quy hoạch hệ thống trạm xử lý nước thải tập trung đảm bảo quy mô công suất theo nhu cầu phát triển đô thị và sản xuất công nghiệp. Đối với các điểm dân cư nông thôn, làng xóm và các khu dân cư phân tán bố trí các trạm xử lý cục bộ; khuyến khích quy hoạch trạm xử lý nước thải tập trung cho các xã nông thôn khi đảm bảo điều kiện thuận lợi.
- Vị trí, quy mô công suất và hệ thống mạng lưới thoát nước thải sẽ xác định cụ thể theo quy hoạch xây dựng tiếp theo được phê duyệt.
b) Quản lý chất thải rắn (CTR):
- Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt khoảng trên 220 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp khoảng 80 tấn/ngày. Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt đô thị đạt 90-100%, rác thải công nghiệp đạt 100%.
- Tiến hành phân loại chất thải rắn tại nguồn. Đối với CTR sản xuất và y tế thông thường thu gom cùng CTR sinh hoạt, CTR nguy hại phải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Chất thải rắn được thu gom đưa về khu xử lý tập trung tại các xã Cát Khánh, Cát Nhơn và Cát Hiệp để xử lý, đảm bảo môi trường theo quy định.
c) Nghĩa trang: Các khu nghĩa trang đô thị và nông thôn hiện trạng quản lý và xây dựng theo quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn; khoanh vùng, đóng cửa các khu nghĩa địa hiện hữu không phù hợp quy hoạch, từng bước di dời. Thực hiện chôn cất theo nghĩa trang tập trung của huyện tại Cát Nhơn và quy hoạch 3 nghĩa trang tập trung theo cụm xã thuộc khu vực phía Bắc, khu vực phía Tây và khu vực phía Đông của huyện; khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng.
7.6. Định hướng thông tin liên lạc: Cải tạo và nâng công suất trạm tổng đài hiện có. Từng bước ngầm hóa tại khu vực các tuyến đường, phố, khu đô thị, khu công nghiệp xây dựng mới.

Content:
Công trình đầu mối giao thông:
- Cải tạo, nâng cấp Cảng cá Đề Gi hiện hữu phục vụ các hoạt động hậu cần nghề cá.
- Bến xe khách: Xây dựng, nâng cấp bến xe khách tại thị trấn Ngô Mây, quy mô khoảng 2ha; xây dựng mới 01 bến xe khách tại đô thị Cát Tiến, quy mô khoảng 3ha; xây dựng mới 01 bến xe khách tại Cát Khánh, quy mô khoảng 1,4ha.
- Bến xe tải: Quy hoạch 03 - 05 điểm đỗ xe tải, quy mô mỗi điểm từ 1-2ha tại vị trí các khu công nghiệp, khu cảng quy mô lớn; quy hoạch các điểm đỗ xe ô tô tại các đô thị Ngô Mây, Cát Tiến, Cát Khánh, Cát Hanh và được cụ thể hóa theo cấp quy hoạch tiếp theo.
7.2. Định hướng cao độ nền và thoát nước mưa:
a) Định hướng cao độ nền: Khu vực đô thị Ngô Mây cao độ xây dựng trên cơ sở cao độ nền hiện trạng của đô thị hiện hữu; từng bước cải tạo nâng cao ứng với tần 8 suất lũ 2%+0,3m. Khu công nghiệp cao độ xây dựng ứng với tần suất lũ 2%+0,5m. Đối với đô thị loại V khác cao độ xây dựng ứng với tần suất lũ 10%+0,3m. Đối với khu dân cư nông thôn cao độ nền ứng với mực nước lũ cao nhất hàng năm +0,3m. Đối với khu vực ven biển tính thêm cao trình mực nước biển dâng ứng với biến đổi khí hậu.
b) Định hướng thoát nước mặt:
Sử dụng hệ thống thoát nước mặt nửa riêng cho các khu vực cải tạo, chỉnh trang; đối với các khu vực phát triển mới hệ thống thoát nước mặt đi riêng với hệ thống thoát nước thải.
- Các hồ, đập phía trên thượng nguồn bảo vệ, cải tạo phục vụ nông nghiệp, bổ sung chức năng cung cấp nước sinh hoạt.
7.3. Định hướng cấp nước:
a) Tổng nhu cầu cấp nước toàn huyện: Đến năm 2030 khoảng 45.000m3/ngày.đêm; đến năm 2040: 75.000m3/ngày.đêm.
b) Nguồn cấp nước chính: Nước mặt sông La Tinh, sông Kôn thông qua hệ thống kênh Văn Phong.
Công trình đầu mối và mạng lưới đường ống:
- Thị trấn Ngô Mây: Xây mới nhà máy nước Ngô Mây công suất 25.000m3/ngày.đêm (đến năm 2030), 40.000m3/ngày.đêm (đến năm 2040).
- Đô thị Cát Khánh: Cải tạo, xây dựng nâng công suất thành 4.500m3/ngày.đêm (đến năm 2030); 8.000m3/ngày.đêm (đến năm 2040).
- Nâng công suất nhà máy nước Phù Cát lên thành 12.000m3/ngày.đêm, cấp nước cho các xã Cát Nhơn, Cát Thắng, Cát Hải, Cát Chánh, Cát Tiến và Cát Hưng. Một phần đô thị Cát Tiến, Cát Hải nằm trong ranh giới của Khu kinh tế Nhơn Hội sẽ dùng nguồn từ nhà máy nước Nhơn Hội.
- Xây mới nhà máy nước xã Cát Tân - Cát Trinh công suất 2.700m3/ngày.đêm và nhà máy nước xã Cát Tài 3.000m3/ngày.đêm.
7.4. Định hướng cấp điện:
a) Nhu cầu phụ tải: Tổng nhu cầu cấp điện khu vực đến năm 2030 là 316.853 kW, tương đương 372.768 kVA và đến năm 2040 là 360.163 kW, tương đương 423.721 kVA.
- Công trình đầu mối cấp điện, lưới điện cao thế, lưới điện trung thế: Thực hiện theo quy hoạch và dự án của ngành điện, đáp ứng nhu cầu theo quy hoạch.
- Cải tạo nâng cấp tuyến điện hiện hữu, đảm bảo mỹ quan và an toàn cung cấp điện. Khu vực đô thị hệ thống lưới điện từng bước hạ ngầm đảm bảo mỹ quan đô thị, bố trí trong tuynel hoặc hào kỹ thuật.
7.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Thoát nước thải:
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải nửa riêng cho khu vực cải tạo, chỉnh trang, ở các khu dân cư thuộc xã, khu dân cư hiện hữu; Tổ chức đi riêng hoàn toàn đối với các khu vực đô thị và các Khu Công nghiệp, Cụm công nghiệp xây dựng dựng mới.
- Trạm xử lý nước thải: Tại các đô thị và các Khu Công nghiệp, Cụm công nghiệp quy hoạch hệ thống trạm xử lý nước thải tập trung đảm bảo quy mô công suất theo nhu cầu phát triển đô thị và sản xuất công nghiệp. Đối với các điểm dân cư nông thôn, làng xóm và các khu dân cư phân tán bố trí các trạm xử lý cục bộ; khuyến khích quy hoạch trạm xử lý nước thải tập trung cho các xã nông thôn khi đảm bảo điều kiện thuận lợi.
- Vị trí, quy mô công suất và hệ thống mạng lưới thoát nước thải sẽ xác định cụ thể theo quy hoạch xây dựng tiếp theo được phê duyệt.
b) Quản lý chất thải rắn (CTR):
- Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt khoảng trên 220 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp khoảng 80 tấn/ngày. Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt đô thị đạt 90-100%, rác thải công nghiệp đạt 100%.
- Tiến hành phân loại chất thải rắn tại nguồn. Đối với CTR sản xuất và y tế thông thường thu gom cùng CTR sinh hoạt, CTR nguy hại phải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Chất thải rắn được thu gom đưa về khu xử lý tập trung tại các xã Cát Khánh, Cát Nhơn và Cát Hiệp để xử lý, đảm bảo môi trường theo quy định.
Nghĩa trang: Các khu nghĩa trang đô thị và nông thôn hiện trạng quản lý và xây dựng theo quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn; khoanh vùng, đóng cửa các khu nghĩa địa hiện hữu không phù hợp quy hoạch, từng bước di dời. Thực hiện chôn cất theo nghĩa trang tập trung của huyện tại Cát Nhơn và quy hoạch 3 nghĩa trang tập trung theo cụm xã thuộc khu vực phía Bắc, khu vực phía Tây và khu vực phía Đông của huyện; khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng.
7.6. Định hướng thông tin liên lạc: Cải tạo và nâng công suất trạm tổng đài hiện có. Từng bước ngầm hóa tại khu vực các tuyến đường, phố, khu đô thị, khu công nghiệp xây dựng mới.