Document: Điểm đ Khoản 7 Điều 1 Quyết định 647/QĐ-UBND duyệt kế hoạch ứng dụng phát triển công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "647/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thanh Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "647/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thanh Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "647/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thanh Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "647/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thanh Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "647/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thanh Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 7 Điều 1 Quyết định 647/QĐ-UBND duyệt kế hoạch ứng dụng phát triển công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước Bình Định

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2015; với các nội dung cơ bản như sau:
...
7.

Hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung quan trọng của các cơ quan hành chính nhà nước được xây dựng và triển khai gồm: CSDL về dân cư, quản lý đất đai, quản lý CBCC, thông tin KTXH, Y tế, giáo dục, thông tin và truyền thông, thông tin thị trường, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

0

1

2

3

3

Nguồn nhân lực CNTT

1.

Số cơ quan hành chính nhà nước có cán bộ chuyên trách CNTT

50%

70%

90%

100%

2.

Số cán bộ được đào tạo chuyên sâu về an toàn, bảo mật thông tin

4

20

20

20

20

3.

Tỷ lệ CBCC được đào tạo kỹ năng về ứng dụng CNTT và làm việc trên môi trường mạng

60%

80%

90%

100%

2. Nội dung Kế hoạch:
...
đ) Các giải pháp khác:
- Tăng cường hợp tác, liên kết đào tạo với các trường đại học, cao đẳng, các cơ sở đào tạo trong và ngoài tỉnh có uy tín trong việc xây dựng các chương trình đào tạo CNTT.
- Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá về tình hình triển khai, ứng dụng CNTT trong CQNN.
- Tổ chức tìm hiểu, học tập kinh nghiệm các địa phương ứng dụng thành công các mô hình ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước.
4. Dự kiến kinh phí và lộ trình thực hiện:
a) Kinh phí thực hiện
ĐVT: Triệu đồng

Năm
Nguồn vốn

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng cộng

Vốn đầu tư

570

1.700

7.300

5.000

4.000

18.570

Vốn sự nghiệp

800

2.773

3.180

4.058

4.210

15.021

Vốn TW hỗ trợ

0

0

7.200

5.250

4.300

16.750

Tổng kinh phí

1.370

4.473

17.680

14.308

12.510

50.341

- Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch: 50.341.000.000 đồng
(Năm mươi tỷ, ba trăm bốn mươi mốt triệu đồng)
- Chi tiết kinh phí thực hiện các hạng mục cụ thể (Phụ lục 2 đính kèm).
b) Lộ trình thực hiện:

STT

Năm

Nội dung thực hiện

1

2011

Đầu tư trang thiết bị ban đầu tại Trung tâm Hạ tầng thông tin của tỉnh.

Nâng cấp Cổng thông tin điện tử tỉnh Bình Định

Triển khai hệ thống Văn phòng điện tử tại 02 đơn vị cấp tỉnh.

Xây dựng và nâng cấp trang thông tin điện tử của 3 đơn vị đúng quy định của pháp luật

Đào tạo vận hành và quản lý kỹ thuật trang thông tin điện tử và hệ thống thư điện tử công vụ cho cán bộ quản trị mạng trong các CQNN

Đào tạo chuyên sâu và quản trị mạng cho cán bộ chuyên trách CNTT.

Xây dựng phần mềm quản lý hoạt động của các trang thông tin điện tử của các CQNN trong tỉnh.

2

2012

Tiếp tục đầu tư hoàn thiện các trang thiết bị, hệ thống an ninh, phần mềm hệ thống tại Trung tâm Hạ tầng thông tin (2012-2013).

Xây dựng hoàn thiện Cổng thông tin điện tử của tỉnh

Triển khai nhân rộng Hệ thống văn phòng điện tử tại 08 đơn vị thuộc tỉnh

Xây dựng hệ thống Giao ban trực tuyến từ Văn phòng UBND tỉnh đến UBND các huyện, thị xã, thành phố.

Đầu tư các trang thiết bị CNTT tại các sở, ban, ngành phục vụ triển khai Hệ thống văn phòng điện tử và an toàn thông tin

Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý nhà nước ngành thông tin và truyền
thông

Khảo sát, đánh giá xếp hạng chỉ số sẵn sàng ứng dụng CNTT trong hoạt động các CQNN thuộc tỉnh (xếp hạng định kỳ hàng năm)

Đào tạo nâng cao kiến thức về quản trị mạng và chuyên sâu về an toàn bảo mật thông tin cho cán bộ chuyên trách CNTT của CQNN

Phối hợp triển khai mô hình một cửa điện tử hiện đại tại UBND các huyện, thị xã, thành phố (2012-2015)

3

2013

Xây dựng Dự án thành lập Khu Trung tâm CNTT tỉnh Bình Định

Tiếp tục triển khai nhân rộng Hệ thống văn phòng điện tử tại các đơn vị còn lại (2013-2014)

Triển khai hệ thống mạng chuyên dùng trong các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh (2013-2014)

Xây dựng hệ thống các phần mềm ứng dụng tại các sở, ban, ngành (2013-2015)

Xây dựng các cơ sở dữ liệu trọng điểm cấp tỉnh (2013-2015)

Triển khai các dịch vụ công trực tuyến mức 3 (2013-2015)

Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án, hoạch định chính sách phát triển ứng dụng CNTT cho cán bộ lãnh đạo ở các CQNN.

Đào tạo nâng cao kiến thức về an toàn bảo mật hệ thống thông tin cho các cán bộ quản trị mạng.
Ứng dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng cho các trao đổi thư điện tử, văn bản điện tử (2013-2015).

4

2014 - 2015

Khởi công xây dựng Khu Trung tâm CNTT tỉnh

Rà soát và hoàn thành việc triển khai Hệ thống văn phòng điện tử tại các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh

Tập trung triển khai dịch vụ công trực tuyến mức 3 và thí điểm triển khai dịch vụ công mức 4 ở một số lĩnh vực phù hợp

Đào tạo bồi dưỡng các kiến thức về công nghệ mới, kỹ năng ứng dụng CNTT trong CCHC và nâng cao về an toàn bảo mật thông tin cho CBCC

Hoàn thiện các cơ sở dữ liệu trọng điểm của tỉnh

5. Tổ chức thực hiện:
a) Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách ứng dụng và phát triển CNTT hàng năm của đơn vị gửi Sở Thông tin và Truyền thông để Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp, cân đối; trình UBND tỉnh phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị. Thời gian gửi dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng CNTT cùng thời gian gửi báo cáo dự toán ngân sách hàng năm của các đơn vị tới Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Các đơn vị có dự án được phê duyệt có trách nhiệm tổ chức, xây dựng và triển khai thực hiện theo đúng tiến độ và quy định về quản lý ngân sách nhà nước. Cơ quan, đơn vị chủ trì đề án, dự án về CNTT có trách nhiệm gửi hồ sơ
dự án lấy ý kiến thẩm định thiết kế sơ bộ của Sở Thông tin và Truyền thông.
- Kiểm tra, đánh giá và báo cáo định kỳ 6 tháng một lần về tình hình triển khai ứng dụng CNTT tại đơn vị mình cho Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
- Tạo điều kiện cho tất cả cán bộ, công chức tham gia tập huấn sử dụng thư điện tử, khai thác Internet, sử dụng các phần mềm ứng dụng đang triển khai tại cơ quan.
b) Sở Thông tin và Truyền thông:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan đề xuất, tham mưu cho UBND tỉnh các vấn đề liên quan đến chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án CNTT đảm bảo sự đồng bộ, nhất quán của toàn bộ hệ thống; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch được duyệt. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về CNTT từ tỉnh đến các huyện, thị xã, thành phố;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước; định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh.
- Chủ động đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh; đồng thời hướng dẫn và tổ chức thực hiện; sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch hàng năm. Tăng cường mối quan hệ, tranh thủ sự giúp đỡ của các Bộ, ngành Trung ương, đặc biệt là sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ và sự hỗ trợ, tạo điều kiện trong việc tăng cường năng lực quản lý, ứng dụng và phát triển CNTT của Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Phối hợp với Sở Giáo dục - Đào tạo, Sở Nội vụ và các sở, ngành liên quan chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ trong Chương trình quốc gia phát triển nguồn nhân lực CNTT trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí thực hiện các chương trình, dự án CNTT; trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Tích cực phối hợp, hỗ trợ, hướng dẫn các Sở, ban, ngành, các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc xây dựng, thẩm định kỹ thuật và thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước hàng năm để việc thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm đồng bộ và thống nhất, theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông trong việc cân đối, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, dự án CNTT trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí đầu tư phát triển CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước theo đúng quy định hiện hành.
d) Sở Tài chính:
- Phối hợp, hướng dẫn Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ngành, đơn vị liên quan trong việc xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước cho hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh hàng năm.
- Bố trí kinh phí ứng dụng và phát triển CNTT đã được UBND tỉnh phê duyệt cho các đơn vị để triển khai thực hiện; ưu tiên bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp cho triển khai ứng dụng và phát triển CNTT tại các cơ quan, đơn vị, địa phương theo đúng quy định hiện hành.
đ) Sở Nội vụ:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ban, ngành liên quan xây dựng các quy định về tiêu chuẩn trình độ CNTT phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị của tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ngành, đơn vị liên quan xây dựng chính sách thu hút, chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ chuyên gia, những người có trình độ về CNTT làm việc cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường hoạt động ứng dụng CNTT để thực hiện chương trình cải cách hành chính, từng bước xây dựng chính quyền điện tử.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo thông tin (CIO) các cấp trong tỉnh và đào tạo bồi dưỡng các kỹ năng ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan nhà nước cho cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng và quản lý dữ liệu về đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước của tỉnh.

Content:
Các giải pháp khác:
- Tăng cường hợp tác, liên kết đào tạo với các trường đại học, cao đẳng, các cơ sở đào tạo trong và ngoài tỉnh có uy tín trong việc xây dựng các chương trình đào tạo CNTT.
- Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá về tình hình triển khai, ứng dụng CNTT trong CQNN.
- Tổ chức tìm hiểu, học tập kinh nghiệm các địa phương ứng dụng thành công các mô hình ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước.
4. Dự kiến kinh phí và lộ trình thực hiện:
a) Kinh phí thực hiện
ĐVT: Triệu đồng

Năm
Nguồn vốn

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng cộng

Vốn đầu tư

570

1.700

7.300

5.000

4.000

18.570

Vốn sự nghiệp

800

2.773

3.180

4.058

4.210

15.021

Vốn TW hỗ trợ

0

0

7.200

5.250

4.300

16.750

Tổng kinh phí

1.370

4.473

17.680

14.308

12.510

50.341

- Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch: 50.341.000.000 đồng
(Năm mươi tỷ, ba trăm bốn mươi mốt triệu đồng)
- Chi tiết kinh phí thực hiện các hạng mục cụ thể (Phụ lục 2 đính kèm).
b) Lộ trình thực hiện:

STT

Năm

Nội dung thực hiện

1

2011

Đầu tư trang thiết bị ban đầu tại Trung tâm Hạ tầng thông tin của tỉnh.

Nâng cấp Cổng thông tin điện tử tỉnh Bình Định

Triển khai hệ thống Văn phòng điện tử tại 02 đơn vị cấp tỉnh.

Xây dựng và nâng cấp trang thông tin điện tử của 3 đơn vị đúng quy định của pháp luật

Đào tạo vận hành và quản lý kỹ thuật trang thông tin điện tử và hệ thống thư điện tử công vụ cho cán bộ quản trị mạng trong các CQNN

Đào tạo chuyên sâu và quản trị mạng cho cán bộ chuyên trách CNTT.

Xây dựng phần mềm quản lý hoạt động của các trang thông tin điện tử của các CQNN trong tỉnh.

2

2012

Tiếp tục đầu tư hoàn thiện các trang thiết bị, hệ thống an ninh, phần mềm hệ thống tại Trung tâm Hạ tầng thông tin (2012-2013).

Xây dựng hoàn thiện Cổng thông tin điện tử của tỉnh

Triển khai nhân rộng Hệ thống văn phòng điện tử tại 08 đơn vị thuộc tỉnh

Xây dựng hệ thống Giao ban trực tuyến từ Văn phòng UBND tỉnh đến UBND các huyện, thị xã, thành phố.

Đầu tư các trang thiết bị CNTT tại các sở, ban, ngành phục vụ triển khai Hệ thống văn phòng điện tử và an toàn thông tin

Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý nhà nước ngành thông tin và truyền
thông

Khảo sát, đánh giá xếp hạng chỉ số sẵn sàng ứng dụng CNTT trong hoạt động các CQNN thuộc tỉnh (xếp hạng định kỳ hàng năm)

Đào tạo nâng cao kiến thức về quản trị mạng và chuyên sâu về an toàn bảo mật thông tin cho cán bộ chuyên trách CNTT của CQNN

Phối hợp triển khai mô hình một cửa điện tử hiện đại tại UBND các huyện, thị xã, thành phố (2012-2015)

3

2013

Xây dựng Dự án thành lập Khu Trung tâm CNTT tỉnh Bình Định

Tiếp tục triển khai nhân rộng Hệ thống văn phòng điện tử tại các đơn vị còn lại (2013-2014)

Triển khai hệ thống mạng chuyên dùng trong các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh (2013-2014)

Xây dựng hệ thống các phần mềm ứng dụng tại các sở, ban, ngành (2013-2015)

Xây dựng các cơ sở dữ liệu trọng điểm cấp tỉnh (2013-2015)

Triển khai các dịch vụ công trực tuyến mức 3 (2013-2015)

Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án, hoạch định chính sách phát triển ứng dụng CNTT cho cán bộ lãnh đạo ở các CQNN.

Đào tạo nâng cao kiến thức về an toàn bảo mật hệ thống thông tin cho các cán bộ quản trị mạng.
Ứng dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng cho các trao đổi thư điện tử, văn bản điện tử (2013-2015).

4

2014 - 2015

Khởi công xây dựng Khu Trung tâm CNTT tỉnh

Rà soát và hoàn thành việc triển khai Hệ thống văn phòng điện tử tại các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh

Tập trung triển khai dịch vụ công trực tuyến mức 3 và thí điểm triển khai dịch vụ công mức 4 ở một số lĩnh vực phù hợp

Đào tạo bồi dưỡng các kiến thức về công nghệ mới, kỹ năng ứng dụng CNTT trong CCHC và nâng cao về an toàn bảo mật thông tin cho CBCC

Hoàn thiện các cơ sở dữ liệu trọng điểm của tỉnh

5. Tổ chức thực hiện:
a) Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách ứng dụng và phát triển CNTT hàng năm của đơn vị gửi Sở Thông tin và Truyền thông để Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp, cân đối; trình UBND tỉnh phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị. Thời gian gửi dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng CNTT cùng thời gian gửi báo cáo dự toán ngân sách hàng năm của các đơn vị tới Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Các đơn vị có dự án được phê duyệt có trách nhiệm tổ chức, xây dựng và triển khai thực hiện theo đúng tiến độ và quy định về quản lý ngân sách nhà nước. Cơ quan, đơn vị chủ trì đề án, dự án về CNTT có trách nhiệm gửi hồ sơ
dự án lấy ý kiến thẩm định thiết kế sơ bộ của Sở Thông tin và Truyền thông.
- Kiểm tra, đánh giá và báo cáo định kỳ 6 tháng một lần về tình hình triển khai ứng dụng CNTT tại đơn vị mình cho Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
- Tạo điều kiện cho tất cả cán bộ, công chức tham gia tập huấn sử dụng thư điện tử, khai thác Internet, sử dụng các phần mềm ứng dụng đang triển khai tại cơ quan.
b) Sở Thông tin và Truyền thông:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan đề xuất, tham mưu cho UBND tỉnh các vấn đề liên quan đến chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án CNTT đảm bảo sự đồng bộ, nhất quán của toàn bộ hệ thống; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch được duyệt. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về CNTT từ tỉnh đến các huyện, thị xã, thành phố;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước; định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh.
- Chủ động đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh; đồng thời hướng dẫn và tổ chức thực hiện; sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch hàng năm. Tăng cường mối quan hệ, tranh thủ sự giúp đỡ của các Bộ, ngành Trung ương, đặc biệt là sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ và sự hỗ trợ, tạo điều kiện trong việc tăng cường năng lực quản lý, ứng dụng và phát triển CNTT của Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Phối hợp với Sở Giáo dục - Đào tạo, Sở Nội vụ và các sở, ngành liên quan chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ trong Chương trình quốc gia phát triển nguồn nhân lực CNTT trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí thực hiện các chương trình, dự án CNTT; trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Tích cực phối hợp, hỗ trợ, hướng dẫn các Sở, ban, ngành, các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc xây dựng, thẩm định kỹ thuật và thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước hàng năm để việc thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm đồng bộ và thống nhất, theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông trong việc cân đối, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, dự án CNTT trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí đầu tư phát triển CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước theo đúng quy định hiện hành.
d) Sở Tài chính:
- Phối hợp, hướng dẫn Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ngành, đơn vị liên quan trong việc xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước cho hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh hàng năm.
- Bố trí kinh phí ứng dụng và phát triển CNTT đã được UBND tỉnh phê duyệt cho các đơn vị để triển khai thực hiện; ưu tiên bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp cho triển khai ứng dụng và phát triển CNTT tại các cơ quan, đơn vị, địa phương theo đúng quy định hiện hành.
Sở Nội vụ:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ban, ngành liên quan xây dựng các quy định về tiêu chuẩn trình độ CNTT phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị của tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ngành, đơn vị liên quan xây dựng chính sách thu hút, chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ chuyên gia, những người có trình độ về CNTT làm việc cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường hoạt động ứng dụng CNTT để thực hiện chương trình cải cách hành chính, từng bước xây dựng chính quyền điện tử.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo thông tin (CIO) các cấp trong tỉnh và đào tạo bồi dưỡng các kỹ năng ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan nhà nước cho cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng và quản lý dữ liệu về đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước của tỉnh.