Document: Điểm d Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1809/QĐ-UBND 2023 điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Thanh Nhật Hạ Lang Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "22/12/2023", "sign_number": "1809/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "22/12/2023", "sign_number": "1809/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "22/12/2023", "sign_number": "1809/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "22/12/2023", "sign_number": "1809/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "22/12/2023", "sign_number": "1809/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1809/QĐ-UBND 2023 điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Thanh Nhật Hạ Lang Cao Bằng

Điều 1. Phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Thanh Nhật, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng đến năm 2035, tỷ lệ 1/2000, với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
9. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
...
d) Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Đường dây 35kV từ trạm Quảng Hòa.
- Tổng nhu cầu dùng điện đến 2035: 5.200KVA..
- Hệ thống các trạm biến áp: Xây dựng mới và nâng cấp tổng số 09 trạm biến áp trên khu vực lập quy hoạch, với tổng công suất cấp cho khu vực thiết kế là 6.530 KVA
- Lưới trung áp: Di dời các tuyến 35kV trong ranh giới thiết kế chạy hoàn toàn theo trục đường mới.
- Lưới 0,4kV: Quy hoạch hạ ngầm mạng lưới 0,4kV, sử dụng dây cáp CU/XLPE, tùy theo công suất lựa chọn tiết diện khác nhau. Bán kính kính phục vụ của mạng lưới hạ thế đảm bảo nhỏ hơn 250m.
- Mạng lưới chiếu sáng: Đường có mặt cắt > 10,5 m chiếu sáng 110,5m chiếu sáng 2 bên đường, đường có mặt cắt bên đường.
e) Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất rắn, nghĩa trang:
- Quy hoạch thoát nước thải:
+ Tổng nhu cầu thu gom và xử lý nước thải dự kiến đến năm 2035 là 1.350 m3/ngày;
+ Nước thải sinh hoạt, nước sau khi được xử lý, thoát ra sông suối tại cửa xả phải đạt giới hạn nguồn loại 2B, theo tiêu chuẩn xử lý nước thải cho khu dân cư tập trung;
+ Nước thải sinh hoạt các trung tâm thương mại, khu công cộng sau khi được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 - 4 ngăn đạt tiêu chuẩn được xả vào hệ thống cống thoát nước thải riêng từ đó dẫn về trạm xử lý nhờ hệ thống mạng thu gom;
+ Nước thải từ các khu tiểu thủ công nghiệp được xử lý cục bộ theo tiêu chuẩn có thể xả vào hệ thống xử lý nước thải chung để xử lý triệt để hoặc xả vào hệ thống thoát nước mưa hoặc sông hồ nếu đạt tiêu chuẩn xả thải hiện hành cho phép.
- Vệ sinh môi trường: Dự báo tổng lượng chất thải trong khu đô thị là: 4,9 tấn/ngđ, được thu gom hàng ngày, tập trung lên xe vận chuyển đến khu xử lý tập trung khu vực phía Đông Bắc thị trấn.
- Nghĩa trang: Cải tạo, nâng cấp và công viên hoá các nghĩa trang trong khu vực, kiểm soát chặt chẽ việc phát triển các nghĩa trang nhân dân nhỏ lẻ trên địa bàn khu vực theo hướng bảo tiết kiệm đất đai và hạn chế ảnh hưởng đến việc xây dựng phát triển của khu vực, đảm bảo vệ sinh môi trường. Quy hoạch 3 khu vực nghĩa trang, tổng quy mô khoảng 0,347ha tại khu đồi phía Tây thị trấn.
g) Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
- Mạng ngoại vi: hệ thống mạng đồng bộ gồm tổng đài kỹ thuật số, trục cáp quang kết hợp với hệ cáp đồng.
- Xây dựng hệ thống cống bể theo nguyên tắc tổ chức mạng ngoại vi và có khả năng sử dụng đa mục đích.
- Các tuyến dây đến toà nhà đi trong ống PVC đi trên hè đường. Đặc biệt có những đoạn qua đường dùng ống D110 x 0,65mm. Các bể cáp sử dụng bể đổ bê tông loại 1-2 nắp đan bê tông dưới hè, 1-2 lớp ống. Vị trí và khoảng cách bể cáp cách nhau 60 - 80m.
- Các tủ, hộp cáp dùng loại vỏ nội phiến ngoại, bố trí tại các ngã ba, ngã tư nhằm thuận lợi cho việc lắp đặt và quản lý.

Content:
Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Đường dây 35kV từ trạm Quảng Hòa.
- Tổng nhu cầu dùng điện đến 2035: 5.200KVA..
- Hệ thống các trạm biến áp: Xây dựng mới và nâng cấp tổng số 09 trạm biến áp trên khu vực lập quy hoạch, với tổng công suất cấp cho khu vực thiết kế là 6.530 KVA
- Lưới trung áp: Di dời các tuyến 35kV trong ranh giới thiết kế chạy hoàn toàn theo trục đường mới.
- Lưới 0,4kV: Quy hoạch hạ ngầm mạng lưới 0,4kV, sử dụng dây cáp CU/XLPE, tùy theo công suất lựa chọn tiết diện khác nhau. Bán kính kính phục vụ của mạng lưới hạ thế đảm bảo nhỏ hơn 250m.
- Mạng lưới chiếu sáng: Đường có mặt cắt > 10,5 m chiếu sáng 110,5m chiếu sáng 2 bên đường, đường có mặt cắt bên đường.
e) Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất rắn, nghĩa trang:
- Quy hoạch thoát nước thải:
+ Tổng nhu cầu thu gom và xử lý nước thải dự kiến đến năm 2035 là 1.350 m3/ngày;
+ Nước thải sinh hoạt, nước sau khi được xử lý, thoát ra sông suối tại cửa xả phải đạt giới hạn nguồn loại 2B, theo tiêu chuẩn xử lý nước thải cho khu dân cư tập trung;
+ Nước thải sinh hoạt các trung tâm thương mại, khu công cộng sau khi được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 - 4 ngăn đạt tiêu chuẩn được xả vào hệ thống cống thoát nước thải riêng từ đó dẫn về trạm xử lý nhờ hệ thống mạng thu gom;
+ Nước thải từ các khu tiểu thủ công nghiệp được xử lý cục bộ theo tiêu chuẩn có thể xả vào hệ thống xử lý nước thải chung để xử lý triệt để hoặc xả vào hệ thống thoát nước mưa hoặc sông hồ nếu đạt tiêu chuẩn xả thải hiện hành cho phép.
- Vệ sinh môi trường: Dự báo tổng lượng chất thải trong khu đô thị là: 4,9 tấn/ngđ, được thu gom hàng ngày, tập trung lên xe vận chuyển đến khu xử lý tập trung khu vực phía Đông Bắc thị trấn.
- Nghĩa trang: Cải tạo, nâng cấp và công viên hoá các nghĩa trang trong khu vực, kiểm soát chặt chẽ việc phát triển các nghĩa trang nhân dân nhỏ lẻ trên địa bàn khu vực theo hướng bảo tiết kiệm đất đai và hạn chế ảnh hưởng đến việc xây dựng phát triển của khu vực, đảm bảo vệ sinh môi trường. Quy hoạch 3 khu vực nghĩa trang, tổng quy mô khoảng 0,347ha tại khu đồi phía Tây thị trấn.
g) Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
- Mạng ngoại vi: hệ thống mạng đồng bộ gồm tổng đài kỹ thuật số, trục cáp quang kết hợp với hệ cáp đồng.
- Xây dựng hệ thống cống bể theo nguyên tắc tổ chức mạng ngoại vi và có khả năng sử dụng đa mục đích.
- Các tuyến dây đến toà nhà đi trong ống PVC đi trên hè đường. Đặc biệt có những đoạn qua đường dùng ống D110 x 0,65mm. Các bể cáp sử dụng bể đổ bê tông loại 1-2 nắp đan bê tông dưới hè, 1-2 lớp ống. Vị trí và khoảng cách bể cáp cách nhau 60 - 80m.
- Các tủ, hộp cáp dùng loại vỏ nội phiến ngoại, bố trí tại các ngã ba, ngã tư nhằm thuận lợi cho việc lắp đặt và quản lý.