Document: Điểm g Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2054/QĐ-TTg 2014 phát triển văn hóa gia đình thể dục thể thao du lịch vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2014", "sign_number": "2054/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2014", "sign_number": "2054/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2014", "sign_number": "2054/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2014", "sign_number": "2054/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2014", "sign_number": "2054/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2054/QĐ-TTg 2014 phát triển văn hóa gia đình thể dục thể thao du lịch vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung (sau đây gọi là Vùng) đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, bao gồm 05 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định, với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Đa dạng hóa các nguồn lực, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, đẩy mạnh xã hội hóa, phát huy và nâng cao vai trò của cộng đồng trong phát triển văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch.
II. MỤC TIÊU
Phát triển văn hóa theo hướng toàn diện, tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng gia đình văn hóa, hòa thuận, hạnh phúc; phát triển sâu rộng thể dục thể thao quần chúng, chú trọng vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, hình thành những sản phẩm du lịch biển đảo và du lịch di sản có thương hiệu, sức cạnh tranh cao với các mục tiêu cụ thể sau đây:
1. Về văn hóa, gia đình
...
g) Mở rộng, nâng cấp các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật và du lịch của Vùng. Phấn đấu đến năm 2030, Vùng có 01 trường Đại học văn hóa nghệ thuật.
2. Về thể dục thể thao
a) Phấn đấu đến năm 2020, Vùng trở thành trung tâm thể thao của khu vực Miền Trung và Tây Nguyên với thành phố Đà Nẵng là hạt nhân. Thành tích thi đấu thể thao của các địa phương trong Vùng ngày càng cao, Đà Nẵng nằm trong nhóm 04 tỉnh, thành phố dẫn đầu.
b) Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”. Phát triển sâu rộng thể dục thể thao quần chúng trong các đối tượng tầng lớp xã hội, các địa bàn dân cư, giáo dục thể chất và thể thao trường học. Lựa chọn một số trò chơi dân gian của Vùng đưa vào hệ thống thi đấu thể thao. Phấn đấu tỷ lệ dân số tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đến năm 2020 đạt 30% - 32% và đến năm 2030 đạt 33% - 35%; tỷ lệ số hộ gia đình tham gia tập luyện thể dục thể thao đến năm 2020 đạt 25% - 30% và đến năm 2030 đạt 33% - 35%; tỷ lệ số trường học bảo đảm tốt giáo dục thể chất đến năm 2020 đạt 50% - 55% và đến năm 2030 đạt 55% - 70%; tỷ lệ số học sinh, sinh viên đạt chuẩn thể lực đến năm 2020 đạt 85% - 90% và đến năm 2030 đạt 90% - 95%.
c) Đầu tư các môn thể thao trọng điểm và phát triển các môn thể thao thế mạnh của từng địa phương, chú trọng các môn thể thao Olympic. Hoàn thiện hệ thống đào tạo tài năng thể thao. Phát triển số vận động viên của các môn thể thao trọng điểm, vận động viên xuất sắc cho đoàn thể thao Việt Nam tham dự các giải thi đấu trong khu vực và thế giới.
d) Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, kỹ thuật thể thao, các trường đào tạo năng khiếu, các cơ sở huấn luyện và đào tạo thể thao thành tích cao trong Vùng. Đến năm 2020, nâng cấp Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia Đà Nẵng, trường Đại học thể dục thể thao Đà Nẵng, hoàn thành Khu liên hợp thể thao Hòa Xuân (Đà Nẵng), hoàn thành giai đoạn I khu liên hợp thể thao (Quảng Ngãi và Bình Định) và sân vận động Bắc Quảng Nam.
3. Về du lịch
a) Phát triển Vùng trở thành trung tâm du lịch lớn của cả nước, có các sản phẩm đặc thù, có sức cạnh tranh cao.
b) Đến năm 2020, đón khoảng 6 triệu lượt khách du lịch quốc tế và phục vụ trên 8 triệu lượt khách du lịch nội địa; tổng thu từ khách du lịch đạt khoảng 45 nghìn tỷ đồng (tương đương 2,1 tỷ đô la Mỹ); tạo được 80 nghìn việc làm trực tiếp; cơ sở lưu trú có trên 60 nghìn buồng. Phấn đấu đến năm 2030, đón khoảng 10 triệu lượt khách du lịch quốc tế và phục vụ khoảng 15 triệu lượt khách du lịch nội địa; tổng thu từ khách du lịch đạt trên 80 nghìn tỷ đồng (tương đương 3,8 tỷ đô la Mỹ); tạo được 140 nghìn việc làm trực tiếp; cơ sở lưu trú có khoảng 90 nghìn buồng.
c) Đẩy mạnh khai thác thị trường khách du lịch quốc tế truyền thống từ các nước như: Tây Âu, Bắc Mỹ, Đông Nam Á (ASEAN) và Đông Bắc Á, trong đó ưu tiên phát triển phân khúc thị trường khách lưu trú dài ngày và chỉ tiêu cao; từng bước mở rộng phát triển thị trường khách du lịch mới từ các nước Đông Âu, Nam Mỹ... Chú trọng phân khúc thị trường khách du lịch nội địa với các mục đích như: nghỉ dưỡng, nghỉ cuối tuần, giải trí, mua sắm, lễ hội tâm linh; khuyến khích phát triển và mở rộng thị trường du lịch theo chuyên đề và du lịch kết hợp công vụ.
d) Tập trung phát triển nhóm sản phẩm du lịch đặc thù của Vùng như: du lịch di sản văn hóa và du lịch biển đảo, trong đó ưu tiên phát triển sản phẩm du lịch đô thị gắn với sự kiện, lễ hội, du lịch văn hóa lịch sử, du lịch tâm linh, du lịch nghỉ dưỡng biển, du lịch sinh thái biển.
đ) Tập trung phát triển 06 khu du lịch quốc gia là: Lăng Cô - Cảnh Dương (Thừa Thiên - Huế), Sơn Trà, Bà Nà (Đà Nẵng), Cù Lao Chàm (Quảng Nam), Mỹ Khê (Quảng Ngãi), Phương Mai (Bình Định); 05 điểm du lịch quốc gia là: Bạch Mã (Thừa Thiên - Huế), Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng), Mỹ Sơn (Quảng Nam), Lý Sơn (Quảng Ngãi), Trường Lũy (Quảng Ngãi, Bình Định); 03 đô thị du lịch là: Huế, Đà Nẵng, Hội An.
e) Phát triển các tuyến du lịch trọng điểm: “Con đường di sản ASEAN”, du lịch caravan theo hành lang Đông - Tây, du lịch sinh thái biển đảo, du lịch tìm hiểu văn hóa các dân tộc thiểu số.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng khoa học - công nghệ
a) Đầu tư nâng cấp mạng lưới cơ sở đào tạo và đổi mới chương trình đào tạo về văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch xứng tầm là Vùng kinh tế trọng điểm.
b) Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho công chức, viên chức và người lao động.
c) Xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách đào tạo tài năng thể thao; thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao; chính sách đãi ngộ đối với nghệ nhân dân gian, những người có thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch.
d) Triển khai ứng dụng các trang thiết bị kỹ thuật công nghệ cao trong một số lĩnh vực hoạt động văn hóa và thể dục thể thao nhằm nâng cao hiệu quả trong việc sáng tác, lưu giữ, phổ biến các tác phẩm văn hóa nghệ thuật; điều trị, chăm sóc sức khỏe vận động viên, luyện tập và nâng cao thành tích thi đấu các môn thể thao.
2. Đầu tư cơ sở vật chất và đẩy mạnh xã hội hóa
a) Các địa phương chủ động bố trí nguồn ngân sách địa phương kết hợp với kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương để xây dựng, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch.
b) Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa; đào tạo nguồn nhân lực; sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật phục vụ nhiệm vụ chính trị; ưu tiên kinh phí cho các địa phương thuộc địa bàn khó khăn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo trong đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao.
c) Thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù, trong đó có chính sách ưu đãi về nguồn vốn, đất đai nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế của các địa phương trong Vùng. Tăng cường xã hội hóa, tăng nguồn thu hợp pháp sử dụng cho đầu tư phát triển văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch.
d) Kinh phí thực hiện Quy hoạch gồm: ngân sách Nhà nước, đóng góp của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước, các nguồn đầu tư hợp pháp khác.
3. Tăng cường giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức
a) Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền phổ biến pháp luật trong các ngành, các cấp và cộng đồng về vị trí, vai trò của văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội.
b) Thực hiện tuyên truyền, quảng bá các sản phẩm văn hóa, thể thao và du lịch của Vùng trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa nghệ thuật, thể thao và du lịch trong nước và quốc tế.
c) Tăng cường tuyên truyền, giáo dục vận động người dân, khách du lịch nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Đẩy mạnh liên kết, hợp tác phát triển:
a) Tăng cường liên kết giữa các địa phương trong Vùng với các vùng khác.
b) Tăng cường giao lưu văn hóa nghệ thuật, thi đấu thể thao và xúc tiến quảng bá du lịch tầm quốc gia và quốc tế. Mở rộng và phát huy các mối quan hệ hợp tác song phương nhằm tăng cường tiếp xúc, quảng bá, giới thiệu, thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ và nâng cao vị thế của Vùng.
c) Vận động, tranh thủ sự hỗ trợ các nguồn lực, kinh nghiệm và công tác đào tạo, huấn luyện của các quốc gia, tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Content:
Mở rộng, nâng cấp các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật và du lịch của Vùng. Phấn đấu đến năm 2030, Vùng có 01 trường Đại học văn hóa nghệ thuật.
2. Về thể dục thể thao
a) Phấn đấu đến năm 2020, Vùng trở thành trung tâm thể thao của khu vực Miền Trung và Tây Nguyên với thành phố Đà Nẵng là hạt nhân. Thành tích thi đấu thể thao của các địa phương trong Vùng ngày càng cao, Đà Nẵng nằm trong nhóm 04 tỉnh, thành phố dẫn đầu.
b) Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”. Phát triển sâu rộng thể dục thể thao quần chúng trong các đối tượng tầng lớp xã hội, các địa bàn dân cư, giáo dục thể chất và thể thao trường học. Lựa chọn một số trò chơi dân gian của Vùng đưa vào hệ thống thi đấu thể thao. Phấn đấu tỷ lệ dân số tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đến năm 2020 đạt 30% - 32% và đến năm 2030 đạt 33% - 35%; tỷ lệ số hộ gia đình tham gia tập luyện thể dục thể thao đến năm 2020 đạt 25% - 30% và đến năm 2030 đạt 33% - 35%; tỷ lệ số trường học bảo đảm tốt giáo dục thể chất đến năm 2020 đạt 50% - 55% và đến năm 2030 đạt 55% - 70%; tỷ lệ số học sinh, sinh viên đạt chuẩn thể lực đến năm 2020 đạt 85% - 90% và đến năm 2030 đạt 90% - 95%.
c) Đầu tư các môn thể thao trọng điểm và phát triển các môn thể thao thế mạnh của từng địa phương, chú trọng các môn thể thao Olympic. Hoàn thiện hệ thống đào tạo tài năng thể thao. Phát triển số vận động viên của các môn thể thao trọng điểm, vận động viên xuất sắc cho đoàn thể thao Việt Nam tham dự các giải thi đấu trong khu vực và thế giới.
d) Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, kỹ thuật thể thao, các trường đào tạo năng khiếu, các cơ sở huấn luyện và đào tạo thể thao thành tích cao trong Vùng. Đến năm 2020, nâng cấp Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia Đà Nẵng, trường Đại học thể dục thể thao Đà Nẵng, hoàn thành Khu liên hợp thể thao Hòa Xuân (Đà Nẵng), hoàn thành giai đoạn I khu liên hợp thể thao (Quảng Ngãi và Bình Định) và sân vận động Bắc Quảng Nam.
3. Về du lịch
a) Phát triển Vùng trở thành trung tâm du lịch lớn của cả nước, có các sản phẩm đặc thù, có sức cạnh tranh cao.
b) Đến năm 2020, đón khoảng 6 triệu lượt khách du lịch quốc tế và phục vụ trên 8 triệu lượt khách du lịch nội địa; tổng thu từ khách du lịch đạt khoảng 45 nghìn tỷ đồng (tương đương 2,1 tỷ đô la Mỹ); tạo được 80 nghìn việc làm trực tiếp; cơ sở lưu trú có trên 60 nghìn buồng. Phấn đấu đến năm 2030, đón khoảng 10 triệu lượt khách du lịch quốc tế và phục vụ khoảng 15 triệu lượt khách du lịch nội địa; tổng thu từ khách du lịch đạt trên 80 nghìn tỷ đồng (tương đương 3,8 tỷ đô la Mỹ); tạo được 140 nghìn việc làm trực tiếp; cơ sở lưu trú có khoảng 90 nghìn buồng.
c) Đẩy mạnh khai thác thị trường khách du lịch quốc tế truyền thống từ các nước như: Tây Âu, Bắc Mỹ, Đông Nam Á (ASEAN) và Đông Bắc Á, trong đó ưu tiên phát triển phân khúc thị trường khách lưu trú dài ngày và chỉ tiêu cao; từng bước mở rộng phát triển thị trường khách du lịch mới từ các nước Đông Âu, Nam Mỹ... Chú trọng phân khúc thị trường khách du lịch nội địa với các mục đích như: nghỉ dưỡng, nghỉ cuối tuần, giải trí, mua sắm, lễ hội tâm linh; khuyến khích phát triển và mở rộng thị trường du lịch theo chuyên đề và du lịch kết hợp công vụ.
d) Tập trung phát triển nhóm sản phẩm du lịch đặc thù của Vùng như: du lịch di sản văn hóa và du lịch biển đảo, trong đó ưu tiên phát triển sản phẩm du lịch đô thị gắn với sự kiện, lễ hội, du lịch văn hóa lịch sử, du lịch tâm linh, du lịch nghỉ dưỡng biển, du lịch sinh thái biển.
đ) Tập trung phát triển 06 khu du lịch quốc gia là: Lăng Cô - Cảnh Dương (Thừa Thiên - Huế), Sơn Trà, Bà Nà (Đà Nẵng), Cù Lao Chàm (Quảng Nam), Mỹ Khê (Quảng Ngãi), Phương Mai (Bình Định); 05 điểm du lịch quốc gia là: Bạch Mã (Thừa Thiên - Huế), Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng), Mỹ Sơn (Quảng Nam), Lý Sơn (Quảng Ngãi), Trường Lũy (Quảng Ngãi, Bình Định); 03 đô thị du lịch là: Huế, Đà Nẵng, Hội An.
e) Phát triển các tuyến du lịch trọng điểm: “Con đường di sản ASEAN”, du lịch caravan theo hành lang Đông - Tây, du lịch sinh thái biển đảo, du lịch tìm hiểu văn hóa các dân tộc thiểu số.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng khoa học - công nghệ
a) Đầu tư nâng cấp mạng lưới cơ sở đào tạo và đổi mới chương trình đào tạo về văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch xứng tầm là Vùng kinh tế trọng điểm.
b) Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho công chức, viên chức và người lao động.
c) Xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách đào tạo tài năng thể thao; thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao; chính sách đãi ngộ đối với nghệ nhân dân gian, những người có thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch.
d) Triển khai ứng dụng các trang thiết bị kỹ thuật công nghệ cao trong một số lĩnh vực hoạt động văn hóa và thể dục thể thao nhằm nâng cao hiệu quả trong việc sáng tác, lưu giữ, phổ biến các tác phẩm văn hóa nghệ thuật; điều trị, chăm sóc sức khỏe vận động viên, luyện tập và nâng cao thành tích thi đấu các môn thể thao.
2. Đầu tư cơ sở vật chất và đẩy mạnh xã hội hóa
a) Các địa phương chủ động bố trí nguồn ngân sách địa phương kết hợp với kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương để xây dựng, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch.
b) Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa; đào tạo nguồn nhân lực; sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật phục vụ nhiệm vụ chính trị; ưu tiên kinh phí cho các địa phương thuộc địa bàn khó khăn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo trong đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao.
c) Thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù, trong đó có chính sách ưu đãi về nguồn vốn, đất đai nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế của các địa phương trong Vùng. Tăng cường xã hội hóa, tăng nguồn thu hợp pháp sử dụng cho đầu tư phát triển văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch.
d) Kinh phí thực hiện Quy hoạch gồm: ngân sách Nhà nước, đóng góp của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước, các nguồn đầu tư hợp pháp khác.
3. Tăng cường giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức
a) Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền phổ biến pháp luật trong các ngành, các cấp và cộng đồng về vị trí, vai trò của văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội.
b) Thực hiện tuyên truyền, quảng bá các sản phẩm văn hóa, thể thao và du lịch của Vùng trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa nghệ thuật, thể thao và du lịch trong nước và quốc tế.
c) Tăng cường tuyên truyền, giáo dục vận động người dân, khách du lịch nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Đẩy mạnh liên kết, hợp tác phát triển:
a) Tăng cường liên kết giữa các địa phương trong Vùng với các vùng khác.
b) Tăng cường giao lưu văn hóa nghệ thuật, thi đấu thể thao và xúc tiến quảng bá du lịch tầm quốc gia và quốc tế. Mở rộng và phát huy các mối quan hệ hợp tác song phương nhằm tăng cường tiếp xúc, quảng bá, giới thiệu, thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ và nâng cao vị thế của Vùng.
c) Vận động, tranh thủ sự hỗ trợ các nguồn lực, kinh nghiệm và công tác đào tạo, huấn luyện của các quốc gia, tổ chức, cá nhân nước ngoài.