Document: Điều 9 Thông tư 13/2011/TT-BVHTTDL trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn văn bản

Type: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "13/2011/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "13/2011/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "13/2011/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "13/2011/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "13/2011/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 13/2011/TT-BVHTTDL trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn văn bản có nội dung như sau:

Điều 9. Hồ sơ, thủ tục đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định
1. Hồ sơ dự án, dự thảo Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Quyết định gửi Bộ Tư pháp thẩm định bao gồm:
a) Tờ trình Chính phủ về dự án, dự thảo Luật, Pháp lệnh, Nghị định; dự thảo tờ trình Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quyết định;
b) Bản thuyết minh chi tiết về dự án, dự thảo;
c) Dự thảo văn bản sau khi tiếp thu ý kiến góp ý;
d) Bản tổng hợp ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về dự thảo văn bản; bản sao ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý về dự thảo văn bản;
đ) Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính; báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Chính phủ (nếu dự án, dự thảo có nội dung quy định về thủ tục hành chính);
e) Báo cáo đánh giá tác động của dự thảo văn bản (đối với dự án, dự thảo Luật, Pháp lệnh, Nghị định);
g) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự thảo văn bản (đối với dự án, dự thảo Luật, Pháp lệnh);
h) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Thủ tục gửi hồ sơ đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định:
a) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này phải được Vụ Pháp chế kiểm tra và có ý kiến chính thức trước khi trình Bộ trưởng xem xét, quyết định;
b) Sau khi có ý kiến của Vụ Pháp chế, cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn thiện hồ sơ, trình Bộ trưởng để đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định. Ngoài các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này, hồ sơ trình Bộ trưởng đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định còn phải có các văn bản sau đây:
- Tờ trình Bộ trưởng của cơ quan chủ trì soạn thảo;
- Dự thảo công văn của Bộ gửi Bộ Tư pháp đề nghị thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp Luật;
- Văn bản của Vụ Pháp chế về hồ sơ đề nghị thẩm định; văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến của Vụ Pháp chế (nếu có).
c) Hồ sơ đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định phải được lập thành 10 bộ. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị thẩm định đến Bộ Tư pháp; nghiên cứu, giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản; thực hiện hoặc đề xuất với Lãnh đạo Bộ thực hiện yêu cầu có liên quan của các cơ quan có thẩm quyền cho đến khi văn bản được ban hành.

Content:
Điều 9. Hồ sơ, thủ tục đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định
1. Hồ sơ dự án, dự thảo Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Quyết định gửi Bộ Tư pháp thẩm định bao gồm:
a) Tờ trình Chính phủ về dự án, dự thảo Luật, Pháp lệnh, Nghị định; dự thảo tờ trình Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quyết định;
b) Bản thuyết minh chi tiết về dự án, dự thảo;
c) Dự thảo văn bản sau khi tiếp thu ý kiến góp ý;
d) Bản tổng hợp ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về dự thảo văn bản; bản sao ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý về dự thảo văn bản;
đ) Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính; báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Chính phủ (nếu dự án, dự thảo có nội dung quy định về thủ tục hành chính);
e) Báo cáo đánh giá tác động của dự thảo văn bản (đối với dự án, dự thảo Luật, Pháp lệnh, Nghị định);
g) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự thảo văn bản (đối với dự án, dự thảo Luật, Pháp lệnh);
h) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Thủ tục gửi hồ sơ đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định:
a) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này phải được Vụ Pháp chế kiểm tra và có ý kiến chính thức trước khi trình Bộ trưởng xem xét, quyết định;
b) Sau khi có ý kiến của Vụ Pháp chế, cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn thiện hồ sơ, trình Bộ trưởng để đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định. Ngoài các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này, hồ sơ trình Bộ trưởng đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định còn phải có các văn bản sau đây:
- Tờ trình Bộ trưởng của cơ quan chủ trì soạn thảo;
- Dự thảo công văn của Bộ gửi Bộ Tư pháp đề nghị thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp Luật;
- Văn bản của Vụ Pháp chế về hồ sơ đề nghị thẩm định; văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến của Vụ Pháp chế (nếu có).
c) Hồ sơ đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định phải được lập thành 10 bộ. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị thẩm định đến Bộ Tư pháp; nghiên cứu, giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản; thực hiện hoặc đề xuất với Lãnh đạo Bộ thực hiện yêu cầu có liên quan của các cơ quan có thẩm quyền cho đến khi văn bản được ban hành.