Document: Điều 1 Quyết định 1130/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu du lịch

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "27/07/2009", "sign_number": "1130/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "27/07/2009", "sign_number": "1130/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "27/07/2009", "sign_number": "1130/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "27/07/2009", "sign_number": "1130/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "27/07/2009", "sign_number": "1130/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1130/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu du lịch có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu du lịch sinh thái rừng Đăk R’Lung, xã Quảng Tâm, huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk Nông, với các nội dung như sau:
1. Mục tiêu:
- Xây dựng và phát triển một khu du lịch sinh thái gắn với bảo vệ và phát triển rừng tự nhiên hiện có.
- Sử dụng cảnh đẹp tự nhiên (Thác nước) môi trường rừng tự nhiên phục vụ cho khách tham quan, dã ngoại, học tập và nghiên cứu lâm sinh.
- Tạo thành điểm du lịch sinh thái trên địa bàn, góp phần phát triển ngành du lịch tỉnh Đăk Nông.
- Góp phần nâng cao trình độ văn hóa cho nhân dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc địa phương, tìm kiếm bảo tồn nền văn hóa cồng chiêng của miền rừng núi Tây Nguyên thông qua các chương trình hoạt động du lịch của công ty.
- Tạo việc làm cho đồng bào dân tộc tại chỗ, cùng địa phương góp phần làm tốt công tác định canh định cư, khắc phục tình trạng phá rừng làm rẫy.
2. Quy hoạch xây dựng chi tiết 1/2000 khu du lịch sinh thái rừng Đăk R’Lung:
a) Phạm vi ranh giới, diện tích quy hoạch:
- Khu du lịch sinh thái Rừng Đăk R’Lung có vị trí nằm ở khoảnh 1, 4 - Tiểu khu 1489; khoảnh 2, 4 - Tiểu khu 1495; khoảnh 1, 2, 3 Tiểu khu 1499 thuộc Lâm trường Quảng Tân (cũ), xã Quảng Tâm, huyện Tuy Đức có vị trí tiếp giáp:
- Phía Bắc giáp: Tiểu khu 1479.
- Phía Nam giáp: Khoảnh 3, 4 - TK 1499.
- Phía Đông giáp: Khoảnh 3 - Tiểu khu 1489.
- Phía Tây giáp: Khoảnh 1, 5, 8 - Tiểu khu 1495.
- Khu du lịch sinh thái rừng được nghiên cứu thiết kế có tổng diện tích khoảng: 91,6 ha.
b) Tính chất, chức năng quy hoạch:
- Xác định vai trò tính chất quy mô, cơ cấu phân khu chức năng sử dụng đất, tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan, tổ chức quy hoạch khu đất chuyên dùng phù hợp hài hòa với điều kiện tự nhiên (thác nước có độ cao 48m, nước chảy ổn định quanh năm, kết hợp với với rừng sinh thái tự nhiên giàu thực vật). Nhằm đáp ứng nhu cầu thỏa mãn các hoạt đông vui chơi giải trí, các hoạt động thể dục, thể thao, cũng như đáp ứng được nhu cầu cho các đoàn thực tập lâm sinh khi đến với khu du lịch.
3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
a) Cơ cấu sử dụng đất:
- Đất cây xanh, rừng cảnh quan : 70-75%
- Đất giao thông : 10-15%
- Đất các khu hành chính, dịch vụ, kỹ thuật : 1-5%
- Đất xây dựng công trình : 10-15%
b) Chỉ tiêu quy hoạch - Kiến trúc:
+ Mật độ xây dựng:

Loại đất

Đất cây xanh, rừng cảnh quan

Đất hành chính, dịch vụ, kỹ thuật

Đất xây dựng công trình

Mật độ XD

≤10%

≤50%

≤50%

Tầng cao

≤ 2 tầng

≤ 2 tầng

≤ 3 tầng

- Chỉ tiêu cấp nước : 50m3/ha/ngđêm.
- Chỉ tiêu cấp điện : 140KW/ha.
- Chỉ tiêu thoát nước : 40m3/ha/ngđêm (80% nước cấp).
- Chỉ tiêu rác thải : 0,4tấn/ha.
4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Hệ thống giao thông:
- Hệ thống giao thông chính trong khu vực quy hoạch lộ giới từ 16 - 25m, phải đảm bảo khớp nối với các khu vực có liên quan, thể hiện rõ các mặt cắt, cao độ tại các điểm giao cắt đường và tại các điểm đặc biệt; xác định vị trí đào đắp với các thông số về khối lượng. Đối với các đường giao thông nội bộ lộ giới 7 - 15m.
b) Hệ thống cấp điện:
- Thể hiện đầy đủ mạng lưới cấp điện (nguồn cung cấp điện, vị trí quy mô các trạm phân phối, đường điện chiếu sáng...).
c) Hệ thống cấp nước:
- Sử dụng hệ thống giếng khoan để cấp nước cho từng khu vực xây dựng.
e) Hệ thống thoát nước bẩn:
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa, nước thải riêng. Riêng về nước thải phải qua xử lý trước khi xả ra ngoài môi trường. Khi quy hoạch chi tiết 1/500 chủ đầu tư phải thể hiện chi tiết các đường mương, cống thoát nước mưa, nước thải, trạm xử lý nước thải.
5) Dự kiến những hạng mục ưu tiên phát triển và nguồn lực thực hiện quy hoạch:
- Lập kế hoạch phân kỳ đầu tư triển khai thực hiện quy hoạch.
- Dự kiến nguồn lực triển khai thực hiện.

Content:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu du lịch sinh thái rừng Đăk R’Lung, xã Quảng Tâm, huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk Nông, với các nội dung như sau:
1. Mục tiêu:
- Xây dựng và phát triển một khu du lịch sinh thái gắn với bảo vệ và phát triển rừng tự nhiên hiện có.
- Sử dụng cảnh đẹp tự nhiên (Thác nước) môi trường rừng tự nhiên phục vụ cho khách tham quan, dã ngoại, học tập và nghiên cứu lâm sinh.
- Tạo thành điểm du lịch sinh thái trên địa bàn, góp phần phát triển ngành du lịch tỉnh Đăk Nông.
- Góp phần nâng cao trình độ văn hóa cho nhân dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc địa phương, tìm kiếm bảo tồn nền văn hóa cồng chiêng của miền rừng núi Tây Nguyên thông qua các chương trình hoạt động du lịch của công ty.
- Tạo việc làm cho đồng bào dân tộc tại chỗ, cùng địa phương góp phần làm tốt công tác định canh định cư, khắc phục tình trạng phá rừng làm rẫy.
2. Quy hoạch xây dựng chi tiết 1/2000 khu du lịch sinh thái rừng Đăk R’Lung:
a) Phạm vi ranh giới, diện tích quy hoạch:
- Khu du lịch sinh thái Rừng Đăk R’Lung có vị trí nằm ở khoảnh 1, 4 - Tiểu khu 1489; khoảnh 2, 4 - Tiểu khu 1495; khoảnh 1, 2, 3 Tiểu khu 1499 thuộc Lâm trường Quảng Tân (cũ), xã Quảng Tâm, huyện Tuy Đức có vị trí tiếp giáp:
- Phía Bắc giáp: Tiểu khu 1479.
- Phía Nam giáp: Khoảnh 3, 4 - TK 1499.
- Phía Đông giáp: Khoảnh 3 - Tiểu khu 1489.
- Phía Tây giáp: Khoảnh 1, 5, 8 - Tiểu khu 1495.
- Khu du lịch sinh thái rừng được nghiên cứu thiết kế có tổng diện tích khoảng: 91,6 ha.
b) Tính chất, chức năng quy hoạch:
- Xác định vai trò tính chất quy mô, cơ cấu phân khu chức năng sử dụng đất, tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan, tổ chức quy hoạch khu đất chuyên dùng phù hợp hài hòa với điều kiện tự nhiên (thác nước có độ cao 48m, nước chảy ổn định quanh năm, kết hợp với với rừng sinh thái tự nhiên giàu thực vật). Nhằm đáp ứng nhu cầu thỏa mãn các hoạt đông vui chơi giải trí, các hoạt động thể dục, thể thao, cũng như đáp ứng được nhu cầu cho các đoàn thực tập lâm sinh khi đến với khu du lịch.
3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
a) Cơ cấu sử dụng đất:
- Đất cây xanh, rừng cảnh quan : 70-75%
- Đất giao thông : 10-15%
- Đất các khu hành chính, dịch vụ, kỹ thuật : 1-5%
- Đất xây dựng công trình : 10-15%
b) Chỉ tiêu quy hoạch - Kiến trúc:
+ Mật độ xây dựng:

Loại đất

Đất cây xanh, rừng cảnh quan

Đất hành chính, dịch vụ, kỹ thuật

Đất xây dựng công trình

Mật độ XD

≤10%

≤50%

≤50%

Tầng cao

≤ 2 tầng

≤ 2 tầng

≤ 3 tầng

- Chỉ tiêu cấp nước : 50m3/ha/ngđêm.
- Chỉ tiêu cấp điện : 140KW/ha.
- Chỉ tiêu thoát nước : 40m3/ha/ngđêm (80% nước cấp).
- Chỉ tiêu rác thải : 0,4tấn/ha.
4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Hệ thống giao thông:
- Hệ thống giao thông chính trong khu vực quy hoạch lộ giới từ 16 - 25m, phải đảm bảo khớp nối với các khu vực có liên quan, thể hiện rõ các mặt cắt, cao độ tại các điểm giao cắt đường và tại các điểm đặc biệt; xác định vị trí đào đắp với các thông số về khối lượng. Đối với các đường giao thông nội bộ lộ giới 7 - 15m.
b) Hệ thống cấp điện:
- Thể hiện đầy đủ mạng lưới cấp điện (nguồn cung cấp điện, vị trí quy mô các trạm phân phối, đường điện chiếu sáng...).
c) Hệ thống cấp nước:
- Sử dụng hệ thống giếng khoan để cấp nước cho từng khu vực xây dựng.
e) Hệ thống thoát nước bẩn:
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa, nước thải riêng. Riêng về nước thải phải qua xử lý trước khi xả ra ngoài môi trường. Khi quy hoạch chi tiết 1/500 chủ đầu tư phải thể hiện chi tiết các đường mương, cống thoát nước mưa, nước thải, trạm xử lý nước thải.
5) Dự kiến những hạng mục ưu tiên phát triển và nguồn lực thực hiện quy hoạch:
- Lập kế hoạch phân kỳ đầu tư triển khai thực hiện quy hoạch.
- Dự kiến nguồn lực triển khai thực hiện.