Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 15/2006/QĐ-UBND quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Thanh Kiểm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Thanh Kiểm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Thanh Kiểm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Thanh Kiểm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Thanh Kiểm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 15/2006/QĐ-UBND quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Lạng Sơn

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 tại Quyết định số 782 UB/QĐ ngày 04 tháng 11 năm 1996 của Uỷ ban nhân dân tỉnh như sau:
...
3. Tầm
nhìn các ngành, lĩnh vực đến năm 2020
a) Lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch:
Phát triển mạnh kinh tế cửa khẩu đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Phát huy vai trò Trung tâm thương mại, dịch vụ và du lịch của thành phố Lạng Sơn, thị trấn Đồng Đăng và các Khu kinh tế cửa khẩu, vai trò cầu nối, điểm trung chuyển trong hành lang kinh tế Nam Ninh – Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng. Phát triển các ngành dịch vụ vận tải, kho ngoại quan, bưu chính viễn thông, dịch vụ tư vấn, thông tin… Xây dựng, hiện đại hóa các trung tâm thương mại, trung tâm hội
chợ, triển lãm trên địa bàn tỉnh. Phát triển mạnh các hoạt động xuất nhập khẩu với sự tham gia
của mọi thành phần kinh tế. Phát triển thị trường tài chính, hệ thống ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán . Xây dựng khu du lịch Mẫu Sơn trở thành điểm du lịch quốc gia, hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu di tích danh thắng Tam- Nhị Thanh, Thành Nhà Mạc, khu du lịch Đèo Giang - Văn Vỉ... đa dạng hoá các hình thức du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch.
b) Lĩnh vực công nghiệp - xây dựng:
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có công nghệ kỹ thuật tiên tiến. Gắn kết chặt chẽ các cơ sở chế biến nông lâm sản với việc phát triển các vùng nguyên liệu. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế như sản xuất vật liệu xây dựng, điện, khai thác than, công nghiệp cơ khí, điện tử. Tổ chức khai thác có hiệu quả Khu công nghiệp Đồng Bành, Khu công nghiệp Na Dương, Khu hợp tác kinh tế biên giới Đồng Đăng - Lạng Sơn. Quy hoạch và xây dựng thêm một số khu, cụm công nghiệp tập trung. Khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản và thực phẩm quy mô vừa và nhỏ.
c) Lĩnh vực nông, lâm nghiệp và nông thôn:
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển các vùng chuyên canh tập trung để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp trên một đơn vị diện tích; ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất, bảo quản và chế biến.
Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; đa dạng hoá sản phẩm và cơ cấu ngành nghề ở khu vực nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá. Đầu tư xây dựng và phát triển các vùng sản xuất hàng hoá nông nghiệp sạch phục vụ nhu cầu dân cư đô thị và các cụm công nghiệp tập trung. Phát triển mạnh kinh tế đồi rừng, kinh tế trang trại với quy mô sản xuất hàng hoá.
Bảo vệ diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ hiện có. Tăng cường khoanh nuôi tái sinh rừng, trồng rừng mới, trồng rừng cảnh quan dọc đường quốc lộ, các khu du lịch, nghỉ dưỡng. Xây dựng kế hoạch khai thác hợp lý vốn rừng, không làm suy thoái tài nguyên rừng. Tập trung phát triển một số cây ăn quả có giá trị kinh tế cao.
Nâng cấp, xây dựng mới các cụm công trình thuỷ lợi đảm bảo
đáp dúng được yêu
cầu sản xuất nông, lâm nghiệp.
d) Xây dựng kết cấu hạ tầng:
Hoàn chỉnh các tuyến đường quốc lộ với quy mô cấp 3 miền núi. Xây dựng tuyến đường cao tốc quốc lộ 1A Lạng Sơn - Hà Nội, đường sắt cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn. Nhựa hoá, bê tông hoá các tuyến đường giao thông nông thôn. Xây dựng mới một số tuyến đường giao thông vành đai và
một số tuyến chính đường nội thị thành phố Lạng Sơn phục vụ cho việc mở rộng và phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp. Đầu tư nâng cấp, mở rộng các tuyến đường nối với các Khu kinh tế cửa khẩu, các khu, cụm công nghiệp tập trung của tỉnh. Hoàn thiện hệ thống đường vành đai biên giới, đường tuần tra biên giới. Phát triển và mở rộng hệ thống xe buýt nội tỉnh, liên tỉnh. Xây dựng hệ thống bến xe khách, bến bãi xe khu vực thành phố, các thị trấn, thị tứ.
Hoàn thiện hệ thống cấp, thoát nước đô thị, đảm bảo 100% dân số được sử dụng nước sạch. Tiếp tục đầu tư xây dựng các nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện, hệ thống lưới điện đáp ứng đầy đủ
nhu cầu sản xuất và đời sống. Từng bước đầu tư hiện đại hoá mạng lưới bưu chính viễn thông, phát triển hệ thống thông tin liên lạc đến
các thôn, bản.
đ) Khoa học - công nghệ, môi trường sinh thái
Đẩy mạnh việc nghiên cứu và ứng
dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản
xuất và đời sống. Ưu tiên ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, tốn ít nguyên, nhiên liệu (công nghệ sinh học, sản
xuất vật liệu mới, công nghệ thông tin, chế biến nông lâm sản ...).
Ứng dụng công nghệ xử lý chất thải để giảm thiểu ô nhiễm môi trường; áp dụng hệ
thống quản lý chất lượng, hệ thống tiêu chuẩn về đảm bảo
môi trường tại các cơ quan, đơn vị, các khu, cụm công nghiệp tập trung, khu vực đô thị. Khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên đất, nước và các loại tài nguyên khoáng sản khác.
e) Các lĩnh vực xã
hội:
- Giáo dục - đào tạo:
Đẩy mạnh phát triển giáo dục - đào tạo, nâng cao trình độ dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh. Đẩy mạnh xã
hội hóa giáo dục - đào tạo. Tiếp tục đầu tư hệ thống trường dân tộc nội trú, mở thêm trường bán trú, trường trung học phổ thông ở một số trung tâm cụm xã, hoàn thành phổ cập trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh. Hiện đại hoá từng bước hệ thống trường học.
Mở rộng quy mô các Trường đại học Lạng Sơn, Cao đẳng Kinh tế, Cao đẳng Y tế theo hướng đa năng. Tăng quy mô đào tạo các ngành nghề theo địa chỉ, đào tạo hệ cử tuyển. Tiếp tục xã hội hoá mạnh mẽ công tác đào tạo nghề theo hướng chuyên môn, kỹ thuật cao cho người lao động, đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Năm 2020 có 40-45% lực lượng lao động được đào tạo.
- Chăm sóc sức khoẻ nhân dân:
Mở rộng và nâng cao chất lượng các dịch vụ chăm sóc
sức khoẻ từ tỉnh đến cơ sở;
phấn đấu giảm tỷ lệ mắc các loại bệnh; nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ bình quân; kiểm soát chặt chẽ tình hình dịch bệnh, duy trì và nâng cao kết quả phòng bệnh, đẩy lùi đại dịch HIV/AIDS.
Từng bước hiện đại hoá cơ sở vật chất và trang thiết bị ngành y tế; xây dựng Bệnh viện Đa khoa trung tâm tỉnh, Bệnh viện y học cổ truyền, Bệnh viện điều dưỡng - phục hồi chức năng, Trung tâm y tế dự phòng có trang thiết bị hiện đại, trình độ chuyên môn cao.
Tiếp tục thực hiện xã hội hoá công tác y tế,
đa dạng hoá các loại hình dịch vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân; khuyến khích phát triển y tế ngoài công lập, trọng tâm phát triển các bệnh viện, phòng khám đa khoa tư nhân hoặc liên doanh, liên kết.
- Văn hoá thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao:
Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hoá, thông tin, văn học, nghệ thuật, nếp sống văn hoá, xây dựng và củng cố các thiết chế văn hoá ở cơ sở nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về hưởng thụ văn hoá của các tầng lớp nhân dân; đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá.
Nâng cao chất lượng phủ sóng phát thanh và truyền hình trên toàn tỉnh, tăng thời lượng phát sóng bằng tiếng dân tộc.
Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho ngành thể thao. Phát triển phong trào thể dục - thể thao quần chúng, quan tâm các môn thể thao thành tích cao.
- Dân số, lao động, việc làm và xoá đói giảm nghèo:
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình dân số kế hoạch hoá gia đình, giảm tỷ lệ sinh hàng năm khoảng 0,2- 0,3‰, tỷ lệ tăng dân số chung 0,6% vào năm 2020. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về dân số kế
hoạch hoá gia đình, chăm sóc
sức khoẻ sinh sản. Hiện đại hoá các Trung tâm dân số - kế hoạch hoá gia đình.
Khuyến khích và hỗ trợ người lao động tự tạo việc làm; hình thành hệ thống dịch vụ cung ứng lao động; tiếp tục phấn đấu giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị, tăng tỷ lệ sử
dụng thời gian lao động ở nông thôn.
Chuyển dịch cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn, cơ cấu lao động cho phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tạo
cơ hội bình đẳng về việc làm, thu nhập, mức sống, hưởng thụ phúc lợi xã hội cho các tầng lớp dân cư. Đẩy mạnh thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách giữa các
khu vực, các vùng.

Content:
Tầm
nhìn các ngành, lĩnh vực đến năm 2020
a) Lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch:
Phát triển mạnh kinh tế cửa khẩu đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Phát huy vai trò Trung tâm thương mại, dịch vụ và du lịch của thành phố Lạng Sơn, thị trấn Đồng Đăng và các Khu kinh tế cửa khẩu, vai trò cầu nối, điểm trung chuyển trong hành lang kinh tế Nam Ninh – Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng. Phát triển các ngành dịch vụ vận tải, kho ngoại quan, bưu chính viễn thông, dịch vụ tư vấn, thông tin… Xây dựng, hiện đại hóa các trung tâm thương mại, trung tâm hội
chợ, triển lãm trên địa bàn tỉnh. Phát triển mạnh các hoạt động xuất nhập khẩu với sự tham gia
của mọi thành phần kinh tế. Phát triển thị trường tài chính, hệ thống ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán . Xây dựng khu du lịch Mẫu Sơn trở thành điểm du lịch quốc gia, hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu di tích danh thắng Tam- Nhị Thanh, Thành Nhà Mạc, khu du lịch Đèo Giang - Văn Vỉ... đa dạng hoá các hình thức du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch.
b) Lĩnh vực công nghiệp - xây dựng:
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có công nghệ kỹ thuật tiên tiến. Gắn kết chặt chẽ các cơ sở chế biến nông lâm sản với việc phát triển các vùng nguyên liệu. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế như sản xuất vật liệu xây dựng, điện, khai thác than, công nghiệp cơ khí, điện tử. Tổ chức khai thác có hiệu quả Khu công nghiệp Đồng Bành, Khu công nghiệp Na Dương, Khu hợp tác kinh tế biên giới Đồng Đăng - Lạng Sơn. Quy hoạch và xây dựng thêm một số khu, cụm công nghiệp tập trung. Khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản và thực phẩm quy mô vừa và nhỏ.
c) Lĩnh vực nông, lâm nghiệp và nông thôn:
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển các vùng chuyên canh tập trung để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp trên một đơn vị diện tích; ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất, bảo quản và chế biến.
Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; đa dạng hoá sản phẩm và cơ cấu ngành nghề ở khu vực nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá. Đầu tư xây dựng và phát triển các vùng sản xuất hàng hoá nông nghiệp sạch phục vụ nhu cầu dân cư đô thị và các cụm công nghiệp tập trung. Phát triển mạnh kinh tế đồi rừng, kinh tế trang trại với quy mô sản xuất hàng hoá.
Bảo vệ diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ hiện có. Tăng cường khoanh nuôi tái sinh rừng, trồng rừng mới, trồng rừng cảnh quan dọc đường quốc lộ, các khu du lịch, nghỉ dưỡng. Xây dựng kế hoạch khai thác hợp lý vốn rừng, không làm suy thoái tài nguyên rừng. Tập trung phát triển một số cây ăn quả có giá trị kinh tế cao.
Nâng cấp, xây dựng mới các cụm công trình thuỷ lợi đảm bảo
đáp dúng được yêu
cầu sản xuất nông, lâm nghiệp.
d) Xây dựng kết cấu hạ tầng:
Hoàn chỉnh các tuyến đường quốc lộ với quy mô cấp 3 miền núi. Xây dựng tuyến đường cao tốc quốc lộ 1A Lạng Sơn - Hà Nội, đường sắt cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn. Nhựa hoá, bê tông hoá các tuyến đường giao thông nông thôn. Xây dựng mới một số tuyến đường giao thông vành đai và
một số tuyến chính đường nội thị thành phố Lạng Sơn phục vụ cho việc mở rộng và phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp. Đầu tư nâng cấp, mở rộng các tuyến đường nối với các Khu kinh tế cửa khẩu, các khu, cụm công nghiệp tập trung của tỉnh. Hoàn thiện hệ thống đường vành đai biên giới, đường tuần tra biên giới. Phát triển và mở rộng hệ thống xe buýt nội tỉnh, liên tỉnh. Xây dựng hệ thống bến xe khách, bến bãi xe khu vực thành phố, các thị trấn, thị tứ.
Hoàn thiện hệ thống cấp, thoát nước đô thị, đảm bảo 100% dân số được sử dụng nước sạch. Tiếp tục đầu tư xây dựng các nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện, hệ thống lưới điện đáp ứng đầy đủ
nhu cầu sản xuất và đời sống. Từng bước đầu tư hiện đại hoá mạng lưới bưu chính viễn thông, phát triển hệ thống thông tin liên lạc đến
các thôn, bản.
đ) Khoa học - công nghệ, môi trường sinh thái
Đẩy mạnh việc nghiên cứu và ứng
dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản
xuất và đời sống. Ưu tiên ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, tốn ít nguyên, nhiên liệu (công nghệ sinh học, sản
xuất vật liệu mới, công nghệ thông tin, chế biến nông lâm sản ...).
Ứng dụng công nghệ xử lý chất thải để giảm thiểu ô nhiễm môi trường; áp dụng hệ
thống quản lý chất lượng, hệ thống tiêu chuẩn về đảm bảo
môi trường tại các cơ quan, đơn vị, các khu, cụm công nghiệp tập trung, khu vực đô thị. Khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên đất, nước và các loại tài nguyên khoáng sản khác.
e) Các lĩnh vực xã
hội:
- Giáo dục - đào tạo:
Đẩy mạnh phát triển giáo dục - đào tạo, nâng cao trình độ dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh. Đẩy mạnh xã
hội hóa giáo dục - đào tạo. Tiếp tục đầu tư hệ thống trường dân tộc nội trú, mở thêm trường bán trú, trường trung học phổ thông ở một số trung tâm cụm xã, hoàn thành phổ cập trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh. Hiện đại hoá từng bước hệ thống trường học.
Mở rộng quy mô các Trường đại học Lạng Sơn, Cao đẳng Kinh tế, Cao đẳng Y tế theo hướng đa năng. Tăng quy mô đào tạo các ngành nghề theo địa chỉ, đào tạo hệ cử tuyển. Tiếp tục xã hội hoá mạnh mẽ công tác đào tạo nghề theo hướng chuyên môn, kỹ thuật cao cho người lao động, đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Năm 2020 có 40-45% lực lượng lao động được đào tạo.
- Chăm sóc sức khoẻ nhân dân:
Mở rộng và nâng cao chất lượng các dịch vụ chăm sóc
sức khoẻ từ tỉnh đến cơ sở;
phấn đấu giảm tỷ lệ mắc các loại bệnh; nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ bình quân; kiểm soát chặt chẽ tình hình dịch bệnh, duy trì và nâng cao kết quả phòng bệnh, đẩy lùi đại dịch HIV/AIDS.
Từng bước hiện đại hoá cơ sở vật chất và trang thiết bị ngành y tế; xây dựng Bệnh viện Đa khoa trung tâm tỉnh, Bệnh viện y học cổ truyền, Bệnh viện điều dưỡng - phục hồi chức năng, Trung tâm y tế dự phòng có trang thiết bị hiện đại, trình độ chuyên môn cao.
Tiếp tục thực hiện xã hội hoá công tác y tế,
đa dạng hoá các loại hình dịch vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân; khuyến khích phát triển y tế ngoài công lập, trọng tâm phát triển các bệnh viện, phòng khám đa khoa tư nhân hoặc liên doanh, liên kết.
- Văn hoá thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao:
Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hoá, thông tin, văn học, nghệ thuật, nếp sống văn hoá, xây dựng và củng cố các thiết chế văn hoá ở cơ sở nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về hưởng thụ văn hoá của các tầng lớp nhân dân; đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá.
Nâng cao chất lượng phủ sóng phát thanh và truyền hình trên toàn tỉnh, tăng thời lượng phát sóng bằng tiếng dân tộc.
Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho ngành thể thao. Phát triển phong trào thể dục - thể thao quần chúng, quan tâm các môn thể thao thành tích cao.
- Dân số, lao động, việc làm và xoá đói giảm nghèo:
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình dân số kế hoạch hoá gia đình, giảm tỷ lệ sinh hàng năm khoảng 0,2- 0,3‰, tỷ lệ tăng dân số chung 0,6% vào năm 2020. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về dân số kế
hoạch hoá gia đình, chăm sóc
sức khoẻ sinh sản. Hiện đại hoá các Trung tâm dân số - kế hoạch hoá gia đình.
Khuyến khích và hỗ trợ người lao động tự tạo việc làm; hình thành hệ thống dịch vụ cung ứng lao động; tiếp tục phấn đấu giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị, tăng tỷ lệ sử
dụng thời gian lao động ở nông thôn.
Chuyển dịch cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn, cơ cấu lao động cho phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tạo
cơ hội bình đẳng về việc làm, thu nhập, mức sống, hưởng thụ phúc lợi xã hội cho các tầng lớp dân cư. Đẩy mạnh thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách giữa các
khu vực, các vùng.