Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 25/2003/QĐ-UB quy hoạch phát triển công nghiệp 2001-2010 Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/03/2003", "sign_number": "25/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Thỏa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/03/2003", "sign_number": "25/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Thỏa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/03/2003", "sign_number": "25/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Thỏa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/03/2003", "sign_number": "25/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Thỏa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/03/2003", "sign_number": "25/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Thỏa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 25/2003/QĐ-UB quy hoạch phát triển công nghiệp 2001-2010 Bình Phước

Điều 1. : Nay phê duyệt dự án “Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp tỉnh Bình Phước thời kỳ 2001 – 2010” với nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu quy hoạch: Quy hoạch các khu, cụm công nghiệp, quy hoạch theo lãnh thổ và định hướng phát triển công nghiệp đến năm 2010 làm căn cứ khoa học để có chủ trương cụ thể cho từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Kinh tế phát triển ổn định và bền vững, GDP năm 2010 tăng 2,6 lần so với năm 2000.
GDP bình quân đầu người tăng từ 173 USD năm 2000 lên 300 USD năm 2005 và 400 – 450 USD vào năm 2010.
· Giai đoạn 2001 – 2005: Nhịp độ tăng trưởng bình quân GDP ngành công nghiệp là 27%.
· Giai đoạn 2006 – 2010: Tăng trưởng bình quân GDP ngành công nghiệp là 22%.
Đẩy mạnh xuất khẩu, trong đó tập trung cho noh1m hàng chủ lực là nông, lâm sản chế biến; đặc biệt là sản phẩm từ cao su, nhân hạt điều, tiêu, cà phê và lâm sản.
1. Nội dung phương án quy hoạch:
...
b) Các vấn đề đặt ra cho công tác quy hoạch phát triển công nghiệp:
- Xây dựng vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến tinh bột mì, chế biến trái cây.
- Xây dựng các chính sách thu hút đầu tư đặc biệt hơn đảm bảo các nhà đầu tư khi đầu tư vào tỉnh có lợi hơn các tỉnh trong vùng.
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư rất lớn cần phải huy động từ nhiều nguồn trong cả thời kỳ, trong đó:
+ Ngân sách cho vay hoặc tín dụng ưu đãi chiếm 88,66%, tập trung đầu tư nhà máy xi măng, nhà máy bột giấy, nhà máy nước, nhà máy in và một số khu, cụm công nghiệp.
+ Vốn đầu tư nước ngoài chiếm 6,58%.
+ Vốn từ các doanh nghiệm chiếm 4,76%.
+ Tổng nhu cầu lao động tăng từ 8.500 người lên 11.925 người năm 2002 và 15.099 người năm 2010. Yêu cầu đặt ra là phải đầu tư xây dựng cơ sở đào tạo lao động chuyên môn, đội ngũ quản lý và kỹ thuật, đồng thời có chính sách thu hút cán bộ quản lý, các nhà doanh nghiệp giỏi về tỉnh.
+ Vấn đề công nghiệp và môi trường.
+ Vấn đề cơ sở ha 5tầng phục vụ công nghiệp.
+ Vấn đề đô thị hóa.

Content:
Các vấn đề đặt ra cho công tác quy hoạch phát triển công nghiệp:
- Xây dựng vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến tinh bột mì, chế biến trái cây.
- Xây dựng các chính sách thu hút đầu tư đặc biệt hơn đảm bảo các nhà đầu tư khi đầu tư vào tỉnh có lợi hơn các tỉnh trong vùng.
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư rất lớn cần phải huy động từ nhiều nguồn trong cả thời kỳ, trong đó:
+ Ngân sách cho vay hoặc tín dụng ưu đãi chiếm 88,66%, tập trung đầu tư nhà máy xi măng, nhà máy bột giấy, nhà máy nước, nhà máy in và một số khu, cụm công nghiệp.
+ Vốn đầu tư nước ngoài chiếm 6,58%.
+ Vốn từ các doanh nghiệm chiếm 4,76%.
+ Tổng nhu cầu lao động tăng từ 8.500 người lên 11.925 người năm 2002 và 15.099 người năm 2010. Yêu cầu đặt ra là phải đầu tư xây dựng cơ sở đào tạo lao động chuyên môn, đội ngũ quản lý và kỹ thuật, đồng thời có chính sách thu hút cán bộ quản lý, các nhà doanh nghiệp giỏi về tỉnh.
+ Vấn đề công nghiệp và môi trường.
+ Vấn đề cơ sở ha 5tầng phục vụ công nghiệp.
+ Vấn đề đô thị hóa.