Document: Điểm d Khoản 2 Điều 2 Quyết định 22/2018/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất Sóc Trăng 2018

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "03/10/2018", "sign_number": "22/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "03/10/2018", "sign_number": "22/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "03/10/2018", "sign_number": "22/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "03/10/2018", "sign_number": "22/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "03/10/2018", "sign_number": "22/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Trí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 2 Quyết định 22/2018/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất Sóc Trăng 2018

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất
...
2. Hệ số điều chỉnh giá đất theo từng khu vực địa bàn huyện, thị xã và thành phố cụ thể như sau:
...
d) Trên địa bàn huyện Mỹ Xuyên
d.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn
- Đất ở đô thị: Hệ số là 1,0.
- Đất ở nông thôn
+ Tại xã Thạnh Phú: Quốc lộ 1A - đoạn từ cầu Cần Đước đến giáp Đường tỉnh 940 mới: Hệ số là 1,2.
+ Xã Thạnh Quới: Huyện lộ 20 (KV2-VT1) - đoạn từ giáp Quốc lộ 1A đến hết nhà máy nước đá Trường Hưng: Hệ số là 1,2.
+ Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm, khu vực, vị trí còn lại: Hệ số là 1,0.
d.Đối với đất nông nghiệp: Hệ số là 1,0.
đ. Trên địa bàn huyện Mỹ Tú
đ.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định trong Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.
đ.Đối với đất nông nghiệp: Hệ số là 1,0.
e) Trên địa bàn huyện Kế Sách
e.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.
e.Đối với đất nông nghiệp: Hệ số được quy định tại Phụ lục 2 và 3 kèm theo Quyết định này. Đối với các khu vực, vị trí và các loại đất nông nghiệp còn lại không quy định tại Phụ lục 2 và 3: Hệ số là 1,0.
g) Trên địa bàn huyện Thạnh Trị
g.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.
g.Đối với đất nông nghiệp: Hệ số là 1,0.
h) Trên địa bàn huyện Long Phú
h.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.
h.Đối với đất nông nghiệp: Hệ số được quy định tại Phụ lục 2 và 3 kèm theo Quyết định này. Đối với các khu vực, vị trí và các loại đất nông nghiệp còn lại không quy định tại Phụ lục 2 và 3: Hệ số là 1,0.
i) Trên địa bàn huyện Cù Lao Dung
i.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn
- Tại thị trấn Cù Lao Dung: Hệ số là 1,2.
- Tại các xã còn lại: Hệ số là 1,1.
i.Đối với đất nông nghiệp: Hệ số được quy định tại Phụ lục 2 và 3 kèm theo Quyết định này. Đối với các khu vực, vị trí và các loại đất nông nghiệp còn lại không quy định tại Phụ lục 2 và 3: Hệ số là 1,0.
k) Huyện Châu Thành
k.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số là 1,0.
k.Đối với đất nông nghiệp: Hệ số là 1,0.
l) Huyện Trần Đề
l.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số là 1,0.
l.Đối với đất nông nghiệp: Hệ số là 1,0.
m) Đối với các loại đất phi nông nghiệp còn lại (trừ đất ở đô thị và đất ở nông thôn): Hệ số được xác định tương ứng với hệ số quy định đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn tại Khoản 2 Điều này và quy định tại Khoản 3 Điều 7 Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND và Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND.

Content:
Trên địa bàn huyện Mỹ Xuyên
d.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn
- Đất ở đô thị: Hệ số là 1,0.
- Đất ở nông thôn
+ Tại xã Thạnh Phú: Quốc lộ 1A - đoạn từ cầu Cần Đước đến giáp Đường tỉnh 940 mới: Hệ số là 1,2.
+ Xã Thạnh Quới: Huyện lộ 20 (KV2-VT1) - đoạn từ giáp Quốc lộ 1A đến hết nhà máy nước đá Trường Hưng: Hệ số là 1,2.
+ Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm, khu vực, vị trí còn lại: Hệ số là 1,0.
d.Đối với đất nông nghiệp: Hệ số là 1,0.
đ. Trên địa bàn huyện Mỹ Tú
đ.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định trong Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.
đ.Đối với đất nông nghiệp: Hệ số là 1,0.
e) Trên địa bàn huyện Kế Sách
e.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.
e.Đối với đất nông nghiệp: Hệ số được quy định tại Phụ lục 2 và 3 kèm theo Quyết định này. Đối với các khu vực, vị trí và các loại đất nông nghiệp còn lại không quy định tại Phụ lục 2 và 3: Hệ số là 1,0.
g) Trên địa bàn huyện Thạnh Trị
g.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.
g.Đối với đất nông nghiệp: Hệ số là 1,0.
h) Trên địa bàn huyện Long Phú
h.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.
h.Đối với đất nông nghiệp: Hệ số được quy định tại Phụ lục 2 và 3 kèm theo Quyết định này. Đối với các khu vực, vị trí và các loại đất nông nghiệp còn lại không quy định tại Phụ lục 2 và 3: Hệ số là 1,0.
i) Trên địa bàn huyện Cù Lao Dung
i.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn
- Tại thị trấn Cù Lao Dung: Hệ số là 1,2.
- Tại các xã còn lại: Hệ số là 1,1.
i.Đối với đất nông nghiệp: Hệ số được quy định tại Phụ lục 2 và 3 kèm theo Quyết định này. Đối với các khu vực, vị trí và các loại đất nông nghiệp còn lại không quy định tại Phụ lục 2 và 3: Hệ số là 1,0.
k) Huyện Châu Thành
k.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số là 1,0.
k.Đối với đất nông nghiệp: Hệ số là 1,0.
l) Huyện Trần Đề
l.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số là 1,0.
l.Đối với đất nông nghiệp: Hệ số là 1,0.
m) Đối với các loại đất phi nông nghiệp còn lại (trừ đất ở đô thị và đất ở nông thôn): Hệ số được xác định tương ứng với hệ số quy định đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn tại Khoản 2 Điều này và quy định tại Khoản 3 Điều 7 Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND và Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND.