Document: Điều 1 Quyết định 401/QĐ-UBND mức hỗ trợ tái định cư phân tán khi nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "08/03/2011", "sign_number": "401/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "08/03/2011", "sign_number": "401/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "08/03/2011", "sign_number": "401/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "08/03/2011", "sign_number": "401/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "08/03/2011", "sign_number": "401/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 401/QĐ-UBND mức hỗ trợ tái định cư phân tán khi nhà nước có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành mức hỗ trợ tái định cư phân tán khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, cụ thể như sau:
I. Đối tượng áp dụng:
Các hộ gia đình, cá nhân (đang sử dụng đất hợp pháp) bị thu hồi đất ở có đủ điều kiện thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 và khoản 3 Điều 25 Ban hành kèm theo Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
II. Mức hỗ trợ:
1. Thị xã Cao Bằng:
- Phân loại đường phố xác định theo Bảng giá đã ban hành:
+ Đường phố loại I: Vị trí 1 - mức giá 1.1000 triệu đồng, vị trí 2 - mức giá 845 triệu đồng, vị trí 3 - mức giá 420 triệu đồng và vị trí 4 - mức giá 232 triệu đồng/01 suất tái định cư.
+ Đường phố loại II: Vị trí 1 - mức giá 850 triệu đồng, vị trí 2 - mức giá 425 triệu đồng, vị trí 3 - mức giá 230 triệu đồng và vị trí 4 - mức giá 128 triệu đồng/01 suất tái định cư.
+ Đường phố loại III: Vị trí 1 - mức giá 600 triệu đồng, vị trí 2 - mức giá 300 triệu đồng, vị trí 3 - mức giá 150 triệu đồng và vị trí 4 - mức giá 120 triệu đồng/01 suất tái định cư.
+ Đường phố loại IV: Vị trí 1 - mức giá 360 triệu đồng, vị trí 2 - mức giá 180 triệu đồng, vị trí 3 và vị trí 4 - mức giá 120 triệu đồng/01 suất tái định cư.
+ Đường phố loại V: Vị trí 1 - mức giá 250 triệu đồng, vị trí 2 - mức giá 125 triệu đồng, vị trí 3 và vị trí 4 - mức giá 115 triệu đồng/01 suất tái định cư.
+ Đường phố loại VI: Vị trí 1 - mức giá 180 triệu đồng, vị trí 2 - mức giá 120 triệu đồng, vị trí 3 và vị trí 4 - mức giá 110 triệu đồng/01 suất tái định cư.
+ Đường phố loại VII: Vị trí 1 - mức giá 130 triệu đồng, vị trí 2, vị trí 3 và vị trí 4 - mức giá 110 triệu đồng/01 suất tái định cư.
+ Đường phố loại VIII - X: (không phân biệt vị trí) mức giá 100 triệu đồng/01 suất tái định cư.
- Khu vực nông thôn (gồm: Các Xã Chu Trinh, Hưng Đạo, Vĩnh Quang): Hỗ trợ mức giá 70 triệu đồng/01 suất tái định cư.
2. Các huyện:
2.1. Khu vực đô thị:
- Phân loại đường phố xác định theo Bảng giá đất đã ban hành:
+ Đường phố loại I bao gồm: Thị trấn Trùng Khánh; thị trấn Nguyên Bình; thị trấn Quảng Uyên; thị Trấn Đông Khê - huyện Thạch An; thị trấn Nước Hai - Huyện Hòa An; thị Trấn Hùng Quốc - huyện Trà Lĩnh.
+ Đường phố loại II bao gồm: Thị trấn Bảo Lạc; thị trấn Thông Nông; thị trấn Thanh Nhật - huyện Hạ Lang; thị Trấn Xuân Hòa- huyện Hà Quảng.
+ Đường phố loại III bao gồm: Thị trấn Tĩnh Túc - huyện Nguyên Bình; thị trấn Pác Miều - huyện Bảo Lâm.
Mức hỗ trợ: (không phân biệt vị trí)
+ Đường phố loại I - mức giá 95 triệu đồng/01 suất tái định cư;
+ Đường phố loại II - mức giá 80 triệu đồng/01 suất tái định cư;
+ Đường phố loại III - mức giá 60 triệu đồng/01 suất tái định cư;
2.2. Khu vực nông thôn:
- Xã loại 1: Hỗ trợ mức giá 60 triệu đồng/01 suất tái định cư;
- Xã loại 2: Hỗ trợ mức giá 45 triệu đồng/01 suất tái định cư;
- Xã loại 3: Hỗ trợ mức giá 35 triệu đồng/01 suất tái định cư;
III. Tổ chức thực hiện:
Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để được giải đáp, hướng dẫn. Nếu có phát sinh cần điều chỉnh thì Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu và báo cáo đề xuất để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Content:
Điều 1. Ban hành mức hỗ trợ tái định cư phân tán khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, cụ thể như sau:
I. Đối tượng áp dụng:
Các hộ gia đình, cá nhân (đang sử dụng đất hợp pháp) bị thu hồi đất ở có đủ điều kiện thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 và khoản 3 Điều 25 Ban hành kèm theo Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
II. Mức hỗ trợ:
1. Thị xã Cao Bằng:
- Phân loại đường phố xác định theo Bảng giá đã ban hành:
+ Đường phố loại I: Vị trí 1 - mức giá 1.1000 triệu đồng, vị trí 2 - mức giá 845 triệu đồng, vị trí 3 - mức giá 420 triệu đồng và vị trí 4 - mức giá 232 triệu đồng/01 suất tái định cư.
+ Đường phố loại II: Vị trí 1 - mức giá 850 triệu đồng, vị trí 2 - mức giá 425 triệu đồng, vị trí 3 - mức giá 230 triệu đồng và vị trí 4 - mức giá 128 triệu đồng/01 suất tái định cư.
+ Đường phố loại III: Vị trí 1 - mức giá 600 triệu đồng, vị trí 2 - mức giá 300 triệu đồng, vị trí 3 - mức giá 150 triệu đồng và vị trí 4 - mức giá 120 triệu đồng/01 suất tái định cư.
+ Đường phố loại IV: Vị trí 1 - mức giá 360 triệu đồng, vị trí 2 - mức giá 180 triệu đồng, vị trí 3 và vị trí 4 - mức giá 120 triệu đồng/01 suất tái định cư.
+ Đường phố loại V: Vị trí 1 - mức giá 250 triệu đồng, vị trí 2 - mức giá 125 triệu đồng, vị trí 3 và vị trí 4 - mức giá 115 triệu đồng/01 suất tái định cư.
+ Đường phố loại VI: Vị trí 1 - mức giá 180 triệu đồng, vị trí 2 - mức giá 120 triệu đồng, vị trí 3 và vị trí 4 - mức giá 110 triệu đồng/01 suất tái định cư.
+ Đường phố loại VII: Vị trí 1 - mức giá 130 triệu đồng, vị trí 2, vị trí 3 và vị trí 4 - mức giá 110 triệu đồng/01 suất tái định cư.
+ Đường phố loại VIII - X: (không phân biệt vị trí) mức giá 100 triệu đồng/01 suất tái định cư.
- Khu vực nông thôn (gồm: Các Xã Chu Trinh, Hưng Đạo, Vĩnh Quang): Hỗ trợ mức giá 70 triệu đồng/01 suất tái định cư.
2. Các huyện:
2.1. Khu vực đô thị:
- Phân loại đường phố xác định theo Bảng giá đất đã ban hành:
+ Đường phố loại I bao gồm: Thị trấn Trùng Khánh; thị trấn Nguyên Bình; thị trấn Quảng Uyên; thị Trấn Đông Khê - huyện Thạch An; thị trấn Nước Hai - Huyện Hòa An; thị Trấn Hùng Quốc - huyện Trà Lĩnh.
+ Đường phố loại II bao gồm: Thị trấn Bảo Lạc; thị trấn Thông Nông; thị trấn Thanh Nhật - huyện Hạ Lang; thị Trấn Xuân Hòa- huyện Hà Quảng.
+ Đường phố loại III bao gồm: Thị trấn Tĩnh Túc - huyện Nguyên Bình; thị trấn Pác Miều - huyện Bảo Lâm.
Mức hỗ trợ: (không phân biệt vị trí)
+ Đường phố loại I - mức giá 95 triệu đồng/01 suất tái định cư;
+ Đường phố loại II - mức giá 80 triệu đồng/01 suất tái định cư;
+ Đường phố loại III - mức giá 60 triệu đồng/01 suất tái định cư;
2.2. Khu vực nông thôn:
- Xã loại 1: Hỗ trợ mức giá 60 triệu đồng/01 suất tái định cư;
- Xã loại 2: Hỗ trợ mức giá 45 triệu đồng/01 suất tái định cư;
- Xã loại 3: Hỗ trợ mức giá 35 triệu đồng/01 suất tái định cư;
III. Tổ chức thực hiện:
Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để được giải đáp, hướng dẫn. Nếu có phát sinh cần điều chỉnh thì Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu và báo cáo đề xuất để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.