Document: Điều 2 Quyết định 26/2018/QĐ-UBND phân cấp quản lý bảo vệ phân loại đường bộ Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/09/2018", "sign_number": "26/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/09/2018", "sign_number": "26/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/09/2018", "sign_number": "26/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/09/2018", "sign_number": "26/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/09/2018", "sign_number": "26/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 26/2018/QĐ-UBND phân cấp quản lý bảo vệ phân loại đường bộ Vũng Tàu có nội dung như sau:

Điều 2. Phân cấp quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
1. Sở Giao thông vận tải quản lý quản lý hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị, đường xã và các đoạn tuyến quốc lộ được Bộ Giao thông vận tải ủy quyền quản lý. Hệ thống đường bộ do Sở Giao thông vận tải quản lý được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quản lý hệ thống đường huyện, đường đô thị, đường xã trong phạm vi hành chính của địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp. Hệ thống đường bộ do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý được quy định chi tiết từ Phụ lục 2 đến Phụ lục 9 ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Ban Quản lý các Khu công nghiệp quản lý hệ thống đường bộ trong Khu công nghiệp, đường nối từ các đường giao thông công cộng đến Khu công nghiệp xây dựng nhằm mục đích phục vụ cho Khu công nghiệp. Hệ thống đường bộ do Ban Quản lý các Khu công nghiệp quản lý được quy định chi tiết tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý hệ thống đường xã, đường hẻm đô thị do Ủy ban nhân dân cấp huyện phân cấp.
5. Đối với đường đô thị, đơn vị được phân cấp quản lý đường đô thị quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, quản lý toàn bộ lòng đường, vỉa hè.
6. Đối với các tuyến đường hẻm đô thị, đường giao thông nông thôn chưa được phân cấp quản lý tại Quyết định này, đường thuộc địa bàn hành chính của huyện, thị xã, thành phố nào thì do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố đó quản lý và bảo vệ.
7. Chiều dài đường bộ phân cấp cho các cơ quan, đơn vị quản lý:
Hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu phân cấp cho các cơ quan, đơn vị quản lý cụ thể như sau:
a) Sở Giao thông vận tải :1.094,95 km.
b) Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu : 252,71 km.
c) Ủy ban nhân dân thành phố Bà Rịa : 322,75 km.
d) Ủy ban nhân dân thị xã Phú Mỹ : 467,95 km.
đ) Ủy ban nhân dân huyện Châu Đức : 854,93 km.
e) Ủy ban nhân dân huyện Long Điền : 131,76 km.
g) Ủy ban nhân dân huyện Đất Đỏ : 354,79 km.
h) Ủy ban nhân dân huyện Xuyên Mộc : 705,84 km.
i) Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo : 62,04 km.
k) Ban Quản lý các Khu công nghiệp : 35,86 km.
(Số liệu chi tiết thể hiện từ Phụ lục 1 đến Phụ lục 10 ban hành kèm theo Quyết định này).

Content:
Điều 2. Phân cấp quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
1. Sở Giao thông vận tải quản lý quản lý hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị, đường xã và các đoạn tuyến quốc lộ được Bộ Giao thông vận tải ủy quyền quản lý. Hệ thống đường bộ do Sở Giao thông vận tải quản lý được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quản lý hệ thống đường huyện, đường đô thị, đường xã trong phạm vi hành chính của địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp. Hệ thống đường bộ do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý được quy định chi tiết từ Phụ lục 2 đến Phụ lục 9 ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Ban Quản lý các Khu công nghiệp quản lý hệ thống đường bộ trong Khu công nghiệp, đường nối từ các đường giao thông công cộng đến Khu công nghiệp xây dựng nhằm mục đích phục vụ cho Khu công nghiệp. Hệ thống đường bộ do Ban Quản lý các Khu công nghiệp quản lý được quy định chi tiết tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý hệ thống đường xã, đường hẻm đô thị do Ủy ban nhân dân cấp huyện phân cấp.
5. Đối với đường đô thị, đơn vị được phân cấp quản lý đường đô thị quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, quản lý toàn bộ lòng đường, vỉa hè.
6. Đối với các tuyến đường hẻm đô thị, đường giao thông nông thôn chưa được phân cấp quản lý tại Quyết định này, đường thuộc địa bàn hành chính của huyện, thị xã, thành phố nào thì do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố đó quản lý và bảo vệ.
7. Chiều dài đường bộ phân cấp cho các cơ quan, đơn vị quản lý:
Hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu phân cấp cho các cơ quan, đơn vị quản lý cụ thể như sau:
a) Sở Giao thông vận tải :1.094,95 km.
b) Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu : 252,71 km.
c) Ủy ban nhân dân thành phố Bà Rịa : 322,75 km.
d) Ủy ban nhân dân thị xã Phú Mỹ : 467,95 km.
đ) Ủy ban nhân dân huyện Châu Đức : 854,93 km.
e) Ủy ban nhân dân huyện Long Điền : 131,76 km.
g) Ủy ban nhân dân huyện Đất Đỏ : 354,79 km.
h) Ủy ban nhân dân huyện Xuyên Mộc : 705,84 km.
i) Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo : 62,04 km.
k) Ban Quản lý các Khu công nghiệp : 35,86 km.
(Số liệu chi tiết thể hiện từ Phụ lục 1 đến Phụ lục 10 ban hành kèm theo Quyết định này).