Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3366/2005/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu Trung tâm hành chính Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/10/2005", "sign_number": "3366/2005/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tấn Khổng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/10/2005", "sign_number": "3366/2005/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tấn Khổng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/10/2005", "sign_number": "3366/2005/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tấn Khổng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/10/2005", "sign_number": "3366/2005/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tấn Khổng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/10/2005", "sign_number": "3366/2005/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tấn Khổng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3366/2005/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu Trung tâm hành chính Bến Tre

Điều 1. Nay Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết Khu hành chính tỉnh Bến Tre, tỉ lệ 1/500 do Công ty TNHH Xây dựng - Kiến trúc Miền Nam lập với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Giao thông:
Được xác định theo bảng sau:

STT

Tên đường

Kí hiệu mặt cắt

Lộ giới
(m)

Chiều rộng theo lộ giới (m)

Ghi chú

Vỉa hè

Lòng đường

Dãi phân cách

1

Hùng Vương

6-6

-

6,5

7

0

Lộ giới cách tim= 10m. (phía bờ sông là công viên)

2

Mở theo quy hoạch

7-7

12

2x3

6

0

3

Mở theo quy hoạch

8-8

12

2x3

6

0

4

CMT8

2-2

27

2x7

13

0

3-3

-

2x7

2x6

-

Có đảo phân cách tam giác

4-4

27

2x7

13

0

5

3 tháng 2

29-29,
30-30

18

2x5

8

0

6

Lê Quí Đôn

27-27,
28-28

18

2x5

8

0

7

Hai Bà Trưng

25-25,
26-26

18

2x5

8

0

8

Mở theo quy hoạch

24-24

12

2x3

6

0

9

Mở theo quy hoạch

22-22,
23-23

24

2x6

12

0

10

Ngô Quyền

1-1

18

2x5

8

0

11

Lê Đại Hành

5-5

18

2x5

8

0

12

30 tháng 4

16-16,
17-17

19

2x5

9

0

14-14,
15-15

12

2x3

6

0

Đoạn nối dài (mở theo QL)

13

Đồng Khởi

11-11,
12-12
13-13

32

2x7

2x7,5

3

10-10

42

2x7

2x10

4

9-9

-

7

14

0

Lộ giới cách tim=14m (phía phố chợ giữ theo hiện trạng)

14

Trần Quốc Tuấn

21-21,
20-20

19

2x5

9

0

15

Mở theo quy hoạch

19-19

12

2x3

6

0

16

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

18-18

18

2x5

8

0

17

Mở theo quy hoạch

31-31

11

2x3

5

0

18

Mở theo quy hoạch

32-32

16

2x3

6

0

Về khoảng lùi xây dựng cần tuân thủ khoảng lùi theo đề án thiết kế. Trường hợp đặc biệt tuỳ theo tình hình thực tế và nhu cầu xây dựng có thể cân đối điều chỉnh khoảng lùi nhưng phải đảm bảo đồng bộ theo tổng thể chung.
5.2. San nền và thoát nước mưa:
- San nền: Thống nhất cơ bản theo cao độ hiện trạng khu trung tâm (+1,9mét). Tuy nhiên, đối với các nền đường nâng cấp hoặc xây mới để đảm bảo đồng bộ với hệ thống thoát nước mưa cần thiết có thể nâng 0,1 – 0,2m.
- Thoát nước mưa: Thống nhất quy hoạch hệ thống thoát nước mưa độc lập với hệ thống thoát nước thải. Cống thoát bê tông cốt thép có đường kính D400 – D1000, hướng thoát tập trung chủ yếu ra các sông rạch hiện có.
Cần tính toán đến khả năng tận dụng các hệ thống hiện có, nhưng yêu cầu phải đồng bộ với hệ thống chung.
5.3. Cấp nước:
Hiện nay mạng lưới cấp nước theo hiện trạng cơ bản đã đáp ứng phục vụ nhu cầu khu vực. Thống nhất với quy hoạch bổ sung một số hệ thống đường ống theo tuyến đường mở mới và trụ cứu hỏa phục vụ chữa cháy.
Đường ống sử dụng ống gang có đường kính D100 – D300.
5.4. Thoát nước bẩn:
Sử dụng cống tròn BTCT có đường kính D300 – D500, thoát ra trạm xử lý cục bộ trước khi đổ ra sông rạch.
5.5. Cấp điện:
Lưới điện trung thế, hạ thế và chiếu sáng đi ngầm để đảm bảo yêu cầu mỹ quan.
Hệ thống phân phối cơ bản thống nhất theo đồ án thiết kế.
5.6. Thông tin liên lạc:
Đường cáp quang hiện trạng các tuyến chính đã có. Cáp trung kế sẽ được đấu nối trực tiếp từ tổng đài về các tủ trung tâm từng khu vực phục vụ theo yêu cầu quy hoạch như: Khu nhà ở cao tầng, Khách sạn, Trung tâm Tài chính…

Content:
Quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Giao thông:
Được xác định theo bảng sau:

STT

Tên đường

Kí hiệu mặt cắt

Lộ giới
(m)

Chiều rộng theo lộ giới (m)

Ghi chú

Vỉa hè

Lòng đường

Dãi phân cách

1

Hùng Vương

6-6

-

6,5

7

0

Lộ giới cách tim= 10m. (phía bờ sông là công viên)

2

Mở theo quy hoạch

7-7

12

2x3

6

0

3

Mở theo quy hoạch

8-8

12

2x3

6

0

4

CMT8

2-2

27

2x7

13

0

3-3

-

2x7

2x6

-

Có đảo phân cách tam giác

4-4

27

2x7

13

0

5

3 tháng 2

29-29,
30-30

18

2x5

8

0

6

Lê Quí Đôn

27-27,
28-28

18

2x5

8

0

7

Hai Bà Trưng

25-25,
26-26

18

2x5

8

0

8

Mở theo quy hoạch

24-24

12

2x3

6

0

9

Mở theo quy hoạch

22-22,
23-23

24

2x6

12

0

10

Ngô Quyền

1-1

18

2x5

8

0

11

Lê Đại Hành

5-5

18

2x5

8

0

12

30 tháng 4

16-16,
17-17

19

2x5

9

0

14-14,
15-15

12

2x3

6

0

Đoạn nối dài (mở theo QL)

13

Đồng Khởi

11-11,
12-12
13-13

32

2x7

2x7,5

3

10-10

42

2x7

2x10

4

9-9

-

7

14

0

Lộ giới cách tim=14m (phía phố chợ giữ theo hiện trạng)

14

Trần Quốc Tuấn

21-21,
20-20

19

2x5

9

0

15

Mở theo quy hoạch

19-19

12

2x3

6

0

16

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

18-18

18

2x5

8

0

17

Mở theo quy hoạch

31-31

11

2x3

5

0

18

Mở theo quy hoạch

32-32

16

2x3

6

0

Về khoảng lùi xây dựng cần tuân thủ khoảng lùi theo đề án thiết kế. Trường hợp đặc biệt tuỳ theo tình hình thực tế và nhu cầu xây dựng có thể cân đối điều chỉnh khoảng lùi nhưng phải đảm bảo đồng bộ theo tổng thể chung.
5.2. San nền và thoát nước mưa:
- San nền: Thống nhất cơ bản theo cao độ hiện trạng khu trung tâm (+1,9mét). Tuy nhiên, đối với các nền đường nâng cấp hoặc xây mới để đảm bảo đồng bộ với hệ thống thoát nước mưa cần thiết có thể nâng 0,1 – 0,2m.
- Thoát nước mưa: Thống nhất quy hoạch hệ thống thoát nước mưa độc lập với hệ thống thoát nước thải. Cống thoát bê tông cốt thép có đường kính D400 – D1000, hướng thoát tập trung chủ yếu ra các sông rạch hiện có.
Cần tính toán đến khả năng tận dụng các hệ thống hiện có, nhưng yêu cầu phải đồng bộ với hệ thống chung.
5.3. Cấp nước:
Hiện nay mạng lưới cấp nước theo hiện trạng cơ bản đã đáp ứng phục vụ nhu cầu khu vực. Thống nhất với quy hoạch bổ sung một số hệ thống đường ống theo tuyến đường mở mới và trụ cứu hỏa phục vụ chữa cháy.
Đường ống sử dụng ống gang có đường kính D100 – D300.
5.4. Thoát nước bẩn:
Sử dụng cống tròn BTCT có đường kính D300 – D500, thoát ra trạm xử lý cục bộ trước khi đổ ra sông rạch.
5.Cấp điện:
Lưới điện trung thế, hạ thế và chiếu sáng đi ngầm để đảm bảo yêu cầu mỹ quan.
Hệ thống phân phối cơ bản thống nhất theo đồ án thiết kế.
5.6. Thông tin liên lạc:
Đường cáp quang hiện trạng các tuyến chính đã có. Cáp trung kế sẽ được đấu nối trực tiếp từ tổng đài về các tủ trung tâm từng khu vực phục vụ theo yêu cầu quy hoạch như: Khu nhà ở cao tầng, Khách sạn, Trung tâm Tài chính…