Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 9644/QĐ-UBND đề án phát triển doanh nghiệp Đà Nẵng 2020 2014

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "9644/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "9644/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "9644/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "9644/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "9644/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 9644/QĐ-UBND đề án phát triển doanh nghiệp Đà Nẵng 2020 2014

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển Doanh nghiệp Đà Nẵng đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Phát triển doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực có lợi thế, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố (Dịch vụ - Công nghiệp - Nông nghiệp). Cụ thể:
a) Về dịch vụ: phát triển doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch, thương mại, logictics, giáo dục đào tạo chất lượng cao, y tế chuyên sâu.
b) Về công nghiệp: phát triển doanh nghiệp công nghệ cao (gồm vật liệu mới, công nghệ thông tin, công nghệ tự động hóa, công nghệ sinh học), công nghiệp hỗ trợ.
c) Về nông nghiệp: phát triển doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao từng bước đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên địa bàn thành phố.
II. MỤC TIÊU:
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển doanh nghiệp cả về số lượng và chất lượng, trọng tâm là phát triển chất lượng; khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng liên kết, tham gia tích cực vào chuỗi giá trị (sản xuất, phân phối) các hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế của thành phố và của cả nước; giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập của người lao động.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
- Số lượng doanh nghiệp phát triển tăng thêm bình quân trên 10%/ năm.
- Phấn đấu đến năm 2020, nâng tỷ lệ doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp có mức nộp thuế trên 500 tỷ đồng/năm.
- Giải quyết việc làm bình quân hằng năm là 31.000 người;
- Tổng vốn đầu tư từ khu vực doanh nghiệp chiếm từ 65-70 % tổng vốn đầu tư trên địa bàn thành phố;
- Khu vực doanh nghiệp đóng góp khoảng 75-85% tổng thu ngân sách của thành phố.
- Tốc độ phát triển và đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp tăng 15- 20%/năm.
III. CÁC GIẢI PHÁP
1. Giải pháp về cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh
a) Tập trung cải cách hành chính, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính đối với từng lĩnh vực. Trong đó tập trung:
- Rà soát, cắt giảm thủ tục hành chính (TTHC), đặc biệt là TTHC ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của doanh nghiệp như đất đai, thuế, hải quan…;
- Rà soát các văn bản do UBND thành phố ban hành không phù hợp với chủ trương phát triển doanh nghiệp của thành phố; không ban hành các giấy phép can thiệp hành chính vào thị trường;
- Triển khai vận hành có hiệu quả mô hình ‘Một cửa điện tử tập trung’ chuyên nghiệp; mở rộng các loại hình giải quyết thủ tục hành chính liên thông - liên kết và trọn gói;
- Triển khai rộng rãi, có hiệu quả mô hình dịch vụ trả kết quả hồ sơ tận nhà cho công dân, tổ chức;
b) Thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 29/CT-TU ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Thành ủy Đà Nẵng về tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường kỷ luật, kỷ cương, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển thành phố trong tình hình mới.
c) Tăng cường năng lực hoạt động của các cơ quan trợ giúp phát triển doanh nghiệp, các Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp của thành phố (Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Đà Nẵng, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến thương mại, Trung tâm Xúc tiến du lịch); đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ pháp lý, tư vấn cho doanh nghiệp.
d) Định kỳ tổ chức hoạt động đối thoại trực tiếp giữa chính quyền với doanh nghiệp; tăng cường công tác tiếp nhận thông tin, xử lý phản ánh của doanh nghiệp thông qua đường dây nóng, các chuyên mục trên báo, đài, Cổng Thông tin điện tử thành phố,... nhằm hỗ trợ doanh nghiệp.
đ) Củng cố, nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp, phát huy tối đa vai trò là cầu nối giữa doanh nghiệp với chính quyền, giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, đồng thời tăng cường sự tham vấn của doanh nghiệp trong quá trình hoạch định chính sách phát triển kinh tế -xã hội của thành phố.
2. Giải pháp về công nghệ
a) Hỗ trợ doanh nghiệp tái cấu trúc, đổi mới công nghệ; tăng cường cung cấp thông tin về khoa học công nghệ, công nghệ thông tin - truyền thông tiên tiến trên thế giới đến cộng đồng doanh nghiệp thành phố.
b) Xúc tiến đẩy mạnh việc phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, phát triển sàn giao dịch công nghệ, xây dựng các tổ chức tư vấn về công nghệ; khuyến khích triển khai các đề tài ứng dụng cho phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
c) Xây dựng và triển khai chương trình “Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển hoạt động sở hữu trí tuệ”.
d) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Dự án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2020” (Quyết định số 2799/QĐ-UBND ngày 06/5/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng).
đ) Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; khai thác hiệu quả hạ tầng CNTT-TT của thành phố phục vụ doanh nghiệp.
3. Giải pháp về mặt bằng sản xuất, kinh doanh
a) Đồng bộ và cập nhật thường xuyên hệ thống trang thông tin điện tử để cung cấp bản đồ tổng thể các đồ án quy hoạch đã được UBND thành phố phê duyệt; thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong và ngoài khu công nghiệp trên địa bàn các quận, huyện.
b) Định kỳ 06 tháng, hằng năm, rà soát lại quỹ đất trong và ngoài khu công nghiệp, kiên quyết thu hồi đối với những trường hợp được giao đất nhưng không triển khai hoặc triển khai chậm để bố trí cho các doanh nghiệp khác có nhu cầu về đất.
c) Hình thành các cụm công nghiệp nhỏ, các trung tâm và cụm thương mại dịch vụ, hệ thống mạng lưới bán lẻ.
d) Quy hoạch và hình thành Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nhằm thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao phục vụ đô thị.
đ) Triển khai hiệu quả đề án Phát triển các khu phố chuyên doanh và Trung tâm mua sắm phục vụ du lịch.
e) Đầu tư hạ tầng khu công nghệ cao tạo cơ hội thu hút doanh nghiệp công nghệ cao trong và ngoài nước.
4. Giải pháp về tín dụng
a) Bổ sung nguồn vốn Quỹ Đầu tư phát triển thành phố phấn đấu đạt 1.000 tỷ đồng trở lên đến năm 2020 thông qua hình thức nhận ủy thác quản lý nguồn vốn, tích cực huy động vốn trung, dài hạn từ các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước, phát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo ủy quyền của thành phố và các hình thức hợp pháp khác.
b) Kiện toàn và nâng cao năng lực tổ chức hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố.
c) Đơn giản hóa thủ tục, hồ sơ vay vốn; đề xuất điều chỉnh lãi suất cho vay ưu đãi theo hướng thấp hơn các ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố phù hợp với các quy định của Chính phủ.
d) Tập trung đối tượng cho vay doanh nghiệp theo lĩnh vực ưu tiên của thành phố; các doanh nghiệp được ươm tạo theo chủ trương của thành phố;

Content:
Phát triển doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực có lợi thế, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố (Dịch vụ - Công nghiệp - Nông nghiệp). Cụ thể:
a) Về dịch vụ: phát triển doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch, thương mại, logictics, giáo dục đào tạo chất lượng cao, y tế chuyên sâu.
b) Về công nghiệp: phát triển doanh nghiệp công nghệ cao (gồm vật liệu mới, công nghệ thông tin, công nghệ tự động hóa, công nghệ sinh học), công nghiệp hỗ trợ.
c) Về nông nghiệp: phát triển doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao từng bước đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên địa bàn thành phố.
II. MỤC TIÊU:
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển doanh nghiệp cả về số lượng và chất lượng, trọng tâm là phát triển chất lượng; khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng liên kết, tham gia tích cực vào chuỗi giá trị (sản xuất, phân phối) các hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế của thành phố và của cả nước; giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập của người lao động.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
- Số lượng doanh nghiệp phát triển tăng thêm bình quân trên 10%/ năm.
- Phấn đấu đến năm 2020, nâng tỷ lệ doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp có mức nộp thuế trên 500 tỷ đồng/năm.
- Giải quyết việc làm bình quân hằng năm là 31.000 người;
- Tổng vốn đầu tư từ khu vực doanh nghiệp chiếm từ 65-70 % tổng vốn đầu tư trên địa bàn thành phố;
- Khu vực doanh nghiệp đóng góp khoảng 75-85% tổng thu ngân sách của thành phố.
- Tốc độ phát triển và đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp tăng 15- 20%/năm.
III. CÁC GIẢI PHÁP
1. Giải pháp về cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh
a) Tập trung cải cách hành chính, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính đối với từng lĩnh vực. Trong đó tập trung:
- Rà soát, cắt giảm thủ tục hành chính (TTHC), đặc biệt là TTHC ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của doanh nghiệp như đất đai, thuế, hải quan…;
- Rà soát các văn bản do UBND thành phố ban hành không phù hợp với chủ trương phát triển doanh nghiệp của thành phố; không ban hành các giấy phép can thiệp hành chính vào thị trường;
- Triển khai vận hành có hiệu quả mô hình ‘Một cửa điện tử tập trung’ chuyên nghiệp; mở rộng các loại hình giải quyết thủ tục hành chính liên thông - liên kết và trọn gói;
- Triển khai rộng rãi, có hiệu quả mô hình dịch vụ trả kết quả hồ sơ tận nhà cho công dân, tổ chức;
b) Thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 29/CT-TU ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Thành ủy Đà Nẵng về tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường kỷ luật, kỷ cương, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển thành phố trong tình hình mới.
c) Tăng cường năng lực hoạt động của các cơ quan trợ giúp phát triển doanh nghiệp, các Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp của thành phố (Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Đà Nẵng, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến thương mại, Trung tâm Xúc tiến du lịch); đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ pháp lý, tư vấn cho doanh nghiệp.
d) Định kỳ tổ chức hoạt động đối thoại trực tiếp giữa chính quyền với doanh nghiệp; tăng cường công tác tiếp nhận thông tin, xử lý phản ánh của doanh nghiệp thông qua đường dây nóng, các chuyên mục trên báo, đài, Cổng Thông tin điện tử thành phố,... nhằm hỗ trợ doanh nghiệp.
đ) Củng cố, nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp, phát huy tối đa vai trò là cầu nối giữa doanh nghiệp với chính quyền, giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, đồng thời tăng cường sự tham vấn của doanh nghiệp trong quá trình hoạch định chính sách phát triển kinh tế -xã hội của thành phố.
2. Giải pháp về công nghệ
a) Hỗ trợ doanh nghiệp tái cấu trúc, đổi mới công nghệ; tăng cường cung cấp thông tin về khoa học công nghệ, công nghệ thông tin - truyền thông tiên tiến trên thế giới đến cộng đồng doanh nghiệp thành phố.
b) Xúc tiến đẩy mạnh việc phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, phát triển sàn giao dịch công nghệ, xây dựng các tổ chức tư vấn về công nghệ; khuyến khích triển khai các đề tài ứng dụng cho phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
c) Xây dựng và triển khai chương trình “Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển hoạt động sở hữu trí tuệ”.
d) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Dự án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2020” (Quyết định số 2799/QĐ-UBND ngày 06/5/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng).
đ) Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; khai thác hiệu quả hạ tầng CNTT-TT của thành phố phục vụ doanh nghiệp.
3. Giải pháp về mặt bằng sản xuất, kinh doanh
a) Đồng bộ và cập nhật thường xuyên hệ thống trang thông tin điện tử để cung cấp bản đồ tổng thể các đồ án quy hoạch đã được UBND thành phố phê duyệt; thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong và ngoài khu công nghiệp trên địa bàn các quận, huyện.
b) Định kỳ 06 tháng, hằng năm, rà soát lại quỹ đất trong và ngoài khu công nghiệp, kiên quyết thu hồi đối với những trường hợp được giao đất nhưng không triển khai hoặc triển khai chậm để bố trí cho các doanh nghiệp khác có nhu cầu về đất.
c) Hình thành các cụm công nghiệp nhỏ, các trung tâm và cụm thương mại dịch vụ, hệ thống mạng lưới bán lẻ.
d) Quy hoạch và hình thành Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nhằm thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao phục vụ đô thị.
đ) Triển khai hiệu quả đề án Phát triển các khu phố chuyên doanh và Trung tâm mua sắm phục vụ du lịch.
e) Đầu tư hạ tầng khu công nghệ cao tạo cơ hội thu hút doanh nghiệp công nghệ cao trong và ngoài nước.
Giải pháp về tín dụng
a) Bổ sung nguồn vốn Quỹ Đầu tư phát triển thành phố phấn đấu đạt 1.000 tỷ đồng trở lên đến năm 2020 thông qua hình thức nhận ủy thác quản lý nguồn vốn, tích cực huy động vốn trung, dài hạn từ các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước, phát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo ủy quyền của thành phố và các hình thức hợp pháp khác.
b) Kiện toàn và nâng cao năng lực tổ chức hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố.
c) Đơn giản hóa thủ tục, hồ sơ vay vốn; đề xuất điều chỉnh lãi suất cho vay ưu đãi theo hướng thấp hơn các ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố phù hợp với các quy định của Chính phủ.
d) Tập trung đối tượng cho vay doanh nghiệp theo lĩnh vực ưu tiên của thành phố; các doanh nghiệp được ươm tạo theo chủ trương của thành phố;