Document: Điều 12 Quyết định liên bộ 3203-QĐ/LB cước, phí cảng biển

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/1979", "sign_number": "3203-QĐ/LB", "signer": "Vũ Tiến Liễu, Bình Tâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/1979", "sign_number": "3203-QĐ/LB", "signer": "Vũ Tiến Liễu, Bình Tâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/1979", "sign_number": "3203-QĐ/LB", "signer": "Vũ Tiến Liễu, Bình Tâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/1979", "sign_number": "3203-QĐ/LB", "signer": "Vũ Tiến Liễu, Bình Tâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/1979", "sign_number": "3203-QĐ/LB", "signer": "Vũ Tiến Liễu, Bình Tâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 12 Quyết định liên bộ 3203-QĐ/LB cước, phí cảng biển có nội dung như sau:

Điều 12. – Đơn vị tính cước lưu kho, lưu bãi.
a) Trọng lượng tính cước lưu kho, lưu bãi là trọng lượng hàng hóa kể cả bao bì. Đơn vị tính cước là tấn (1t=1000kg). Trong một giấy xuất kho số lẻ dưới 500kg không tính, số lẻ từ 500kg trở lên chưa đủ 1000kg tính tròn là một tấn. Trường hợp hành lý, hàng hóa của tư nhân mà trọng lượng một vận đơn hoặc giấy vận chuyển dưới 100kg thì tính tròn 100kg, từ trên 100kg đến dưới 200kg tính tròn 200kg, từ trên 200kg trở lên tính theo thực tế.
b) Đơn vị diện tích là mét vuông (m2): số lẻ dưới 0,5m2 không tính, từ 0,5m2 trở lên chưa đủ 1m2 tính tròn 1m2 .
c) Đơn vị thời gian là ngày (bắt đầu tính từ 0 giờ) số lẻ dưới một ngày tính tròn là một ngày.
d) Những mặt hàng được tính đổi về trọng lượng đã quy định ở điều 6 trong bản thể lệ này.

Content:
Điều 12. – Đơn vị tính cước lưu kho, lưu bãi.
a) Trọng lượng tính cước lưu kho, lưu bãi là trọng lượng hàng hóa kể cả bao bì. Đơn vị tính cước là tấn (1t=1000kg). Trong một giấy xuất kho số lẻ dưới 500kg không tính, số lẻ từ 500kg trở lên chưa đủ 1000kg tính tròn là một tấn. Trường hợp hành lý, hàng hóa của tư nhân mà trọng lượng một vận đơn hoặc giấy vận chuyển dưới 100kg thì tính tròn 100kg, từ trên 100kg đến dưới 200kg tính tròn 200kg, từ trên 200kg trở lên tính theo thực tế.
b) Đơn vị diện tích là mét vuông (m2): số lẻ dưới 0,5m2 không tính, từ 0,5m2 trở lên chưa đủ 1m2 tính tròn 1m2 .
c) Đơn vị thời gian là ngày (bắt đầu tính từ 0 giờ) số lẻ dưới một ngày tính tròn là một ngày.
d) Những mặt hàng được tính đổi về trọng lượng đã quy định ở điều 6 trong bản thể lệ này.