Document: Điều 1 Quyết định 31/2006/QĐ-UBND quy định phí phòng chống thiên tai Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "04/05/2006", "sign_number": "31/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "04/05/2006", "sign_number": "31/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "04/05/2006", "sign_number": "31/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "04/05/2006", "sign_number": "31/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "04/05/2006", "sign_number": "31/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 31/2006/QĐ-UBND quy định phí phòng chống thiên tai Sơn La có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành quy định về thu, quản lý, sử dụng phí phòng chống thiên tai, như sau:
1. Đối tượng nộp phí:
- Hộ gia đình;
- Cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác khoáng sản, tài nguyên;
- Cơ sở sản xuất kinh doanh khác.
2. Đối tượng miễn nộp phí:
- Hộ gia đình ở vùng m và ở bản đặc biệt khó khăn thuộc vùng I và vùng 13;
- Hộ gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh;
- Hộ gia đình có công với cách mạng, hộ gia đình đang nuôi dưỡng mẹ Việt Nam anh hùng.
3. Mức thu phí:
- Hộ gia đình:
+ Vùng I: 5.000 đồng/hộ/năm.
+ Vùng II: 4.000 đồng/hộ/năm.
- Cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác tài nguyên, khoáng sản: 1.000.000 đồng/cơ sở/năm
- Cơ sở sản xuất kinh doanh khác: 100.000 đồng/cơ sở/năm.
4. Cơ quan tổ chức thu
- Đối với hộ gia đình do Chi cục Thuế huyện, thị xã quản lý thu.
- Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác tài nguyên khoáng sản, cơ sở sản xuất kinh doanh khác do Cục thuế tỉnh quản lý thu.
5. Chứng từ sử dụng thu phí: Sử dụng chứng từ thu do cơ quan thuế phát hành và nộp toàn bộ số thu phí vào Ngân sách nhà nước.
6. Nội dung sử dụng nguồn thu
- Nguồn thu phí phòng, chống thiên tai do các Chi cục Thuế huyện, thị xã tổ chức thu được cấp bổ sung về Quỹ phòng, chống bão lũ các huyện, Thị xã.
- Nguồn thu phí phòng, chống thiên tai do Cục Thuế Tỉnh tổ chức thu được cấp bổ sung về Quỹ phòng, chống bão lũ Tỉnh.

Content:
Điều 1. Ban hành quy định về thu, quản lý, sử dụng phí phòng chống thiên tai, như sau:
1. Đối tượng nộp phí:
- Hộ gia đình;
- Cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác khoáng sản, tài nguyên;
- Cơ sở sản xuất kinh doanh khác.
2. Đối tượng miễn nộp phí:
- Hộ gia đình ở vùng m và ở bản đặc biệt khó khăn thuộc vùng I và vùng 13;
- Hộ gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh;
- Hộ gia đình có công với cách mạng, hộ gia đình đang nuôi dưỡng mẹ Việt Nam anh hùng.
3. Mức thu phí:
- Hộ gia đình:
+ Vùng I: 5.000 đồng/hộ/năm.
+ Vùng II: 4.000 đồng/hộ/năm.
- Cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác tài nguyên, khoáng sản: 1.000.000 đồng/cơ sở/năm
- Cơ sở sản xuất kinh doanh khác: 100.000 đồng/cơ sở/năm.
4. Cơ quan tổ chức thu
- Đối với hộ gia đình do Chi cục Thuế huyện, thị xã quản lý thu.
- Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác tài nguyên khoáng sản, cơ sở sản xuất kinh doanh khác do Cục thuế tỉnh quản lý thu.
5. Chứng từ sử dụng thu phí: Sử dụng chứng từ thu do cơ quan thuế phát hành và nộp toàn bộ số thu phí vào Ngân sách nhà nước.
6. Nội dung sử dụng nguồn thu
- Nguồn thu phí phòng, chống thiên tai do các Chi cục Thuế huyện, thị xã tổ chức thu được cấp bổ sung về Quỹ phòng, chống bão lũ các huyện, Thị xã.
- Nguồn thu phí phòng, chống thiên tai do Cục Thuế Tỉnh tổ chức thu được cấp bổ sung về Quỹ phòng, chống bão lũ Tỉnh.