Document: Điều 7 Quyết định 7460/QĐ-UBND năm 2009 quy định tiêu chuẩn số lượng xếp lương phụ cấp

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/09/2009", "sign_number": "7460/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/09/2009", "sign_number": "7460/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/09/2009", "sign_number": "7460/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/09/2009", "sign_number": "7460/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/09/2009", "sign_number": "7460/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 7 Quyết định 7460/QĐ-UBND năm 2009 quy định tiêu chuẩn số lượng xếp lương phụ cấp có nội dung như sau:

Điều 7. Cán bộ, công chức phường, xã kiêm nhiệm chức danh bầu cử hoặc công chức được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm (kiêm nhiệm không quá một chức danh) như sau:
1. Bí thư Đảng uỷ phường, xã đồng thời Chủ tịch UBND phường, xã được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức lương hiện hưởng theo chức danh kiêm nhiệm, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có);
2. Công chức, cán bộ không chuyên trách phường, xã và cán bộ dưới phường, xã kiêm nhiệm các chức danh khác trong chỉ tiêu số lượng cán bộ, công chức cấp phường, xã; dưới phường, xã do cơ quan có thẩm quyền quy định, được hưởng 30% mức lương hiện hưởng theo chức danh kiêm nhiệm, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có);
3. Đối với các chức danh chuyên trách khác kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 10% mức lương hiện hưởng theo quy định hiện hành của nhà nước;
4. Thôn có từ 350 hộ trở lên được bố trí thêm 01 Phó trưởng thôn, đồng thời cán bộ tại thôn này được hưởng thêm 30% mức phụ cấp theo quy định tại khoản 7, Điều 6 của Quyết định này;
5. Phụ cấp theo loại đơn vị hành chính, kiêm nhiệm chức danh không dùng tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Content:
Điều 7. Cán bộ, công chức phường, xã kiêm nhiệm chức danh bầu cử hoặc công chức được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm (kiêm nhiệm không quá một chức danh) như sau:
1. Bí thư Đảng uỷ phường, xã đồng thời Chủ tịch UBND phường, xã được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức lương hiện hưởng theo chức danh kiêm nhiệm, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có);
2. Công chức, cán bộ không chuyên trách phường, xã và cán bộ dưới phường, xã kiêm nhiệm các chức danh khác trong chỉ tiêu số lượng cán bộ, công chức cấp phường, xã; dưới phường, xã do cơ quan có thẩm quyền quy định, được hưởng 30% mức lương hiện hưởng theo chức danh kiêm nhiệm, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có);
3. Đối với các chức danh chuyên trách khác kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 10% mức lương hiện hưởng theo quy định hiện hành của nhà nước;
4. Thôn có từ 350 hộ trở lên được bố trí thêm 01 Phó trưởng thôn, đồng thời cán bộ tại thôn này được hưởng thêm 30% mức phụ cấp theo quy định tại khoản 7, Điều 6 của Quyết định này;
5. Phụ cấp theo loại đơn vị hành chính, kiêm nhiệm chức danh không dùng tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.