Document: Điều 4 Nghị định 164-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Ủy ban phát thanh và truyền hình Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "18/06/1977", "sign_number": "164-CP", "signer": "Phạm Hùng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "18/06/1977", "sign_number": "164-CP", "signer": "Phạm Hùng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "18/06/1977", "sign_number": "164-CP", "signer": "Phạm Hùng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "18/06/1977", "sign_number": "164-CP", "signer": "Phạm Hùng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "18/06/1977", "sign_number": "164-CP", "signer": "Phạm Hùng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 4 Nghị định 164-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Ủy ban phát thanh và truyền hình Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 4. - Hệ thống tổ chức của Ủy ban phát thanh và truyền hình Việt Nam có:
- Hệ thống phát thanh gồm có đài phát thanh trung ương (tức Đài Tiếng nói Việt Nam), các cơ sở phát thanh của đài trung ương đặt tại địa phương do Ủy ban phát thanh và truyền hình Việt Nam quản lý toàn diện; các đài phát thanh của các tỉnh và thành phố do Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố quản lý và do Ủy ban phát thanh và truyền hình Việt Nam chỉ đạo thống nhất về mặt kỹ thuật và nghiệp vụ phát thanh.
- Hệ thống truyền hình gồm có đài truyền hình trung ương và các đài truyền hình, các đài chuyển tiếp sóng phát hình trực thuộc ủy ban phát thanh và truyền hình Việt Nam đặt tại một số địa phương phục vụ cho từng khu vực bao gồm nhiều tỉnh và thành phố.
Cơ cấu tổ chức của Ủy ban phát thanh và truyền hình Việt Nam gồm có:
1.Ban biên tập chương trình phát thanh cho trong nước;
2.Ban biên tập chương trình phát thanh cho nước ngoài;
3.Ban biên tập chương trình phát thanh khoa giáo;
4.Ban biên tập chương trình phát thanh văn nghệ;
5.Đài phát thanh II (thành phố Hồ Chí Minh);
6.Cục quản lý kỹ thuật phát thanh.
- Bộ biên tập Đài Tiếng nói Việt Nam gồm có các trưởng ban biên tập phát thanh, cục trưởng cục quản lý kỹ thuật phát thanh, giám đốc đài phát thanh II, do Phó chủ nhiệm Ủy ban được phân công phụ trách phát thanh làm Tổng biên tập.
7. Ban biên tập chương trình truyền hình thời sự;
8.Ban biên tập chương trình truyền hình khoa giáo;
9.Ban biên tập chương trình truyền hình văn nghệ;
10.Ban biên tập chương trình truyền hình các chuyên đề thanh, thiếu niên, quân đội…;
11.Đài truyền hình II (thành phố Hồ Chí Minh);
12.Ban phối hợp các đài truyền hình toàn quốc;
13.Xưởng phim vô tuyến truyền hình;
14.Cục quản lý kỹ thuật truyền hình.
- Bộ biên tập đài vô tuyến truyền hình trung ương gồm có các trưởng ban biên tập truyền hình, trưởng ban phối hợp các đài truyền hình, cục trưởng cục kỹ thuật truyền hình, giám đốc xưởng phim vô tuyến truyền hình, giám đốc đài truyền hình II, do Phó chủ nghiệm Ủy ban được phân công phụ trách truyền hình làm Tổng biên tập.
15.Vụ tổ chức cán bộ;
16.Vụ kế hoạch tài vụ;
17.Vụ quan hệ quốc tế;
18.Viện nghiên cứu kỹ thuật phát thanh và truyền hình;
19.Công ty vật tư kỹ thuật (chuyên dùng);
20.Văn phòng;
21.Ban thanh tra;
22.Các đài phát thanh, các đài truyền hình, các đài chuyển tiếp sóng phát thanh và phát hình, và các đơn vị chuyên môn khác trực thuộc Ủy ban quản lý.
Ban có trưởng ban phụ trách và từ hai đến ba phó trưởng ban giúp việc.
Đài phát thanh II, đài truyền hình II có giám đốc phụ trách và từ hai đến ba phó giám đốc giúp việc.
Cục có cục trưởng phụ trách và từ một đến hai phó cục trưởng giúp việc.
Viện có viện trưởng phụ trách và từ một đến hai phó viện trưởng giúp việc.
Vụ có vụ trưởng phụ trách và từ một đến hai phó vụ trưởng giúp việc.

Content:
Điều 4. - Hệ thống tổ chức của Ủy ban phát thanh và truyền hình Việt Nam có:
- Hệ thống phát thanh gồm có đài phát thanh trung ương (tức Đài Tiếng nói Việt Nam), các cơ sở phát thanh của đài trung ương đặt tại địa phương do Ủy ban phát thanh và truyền hình Việt Nam quản lý toàn diện; các đài phát thanh của các tỉnh và thành phố do Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố quản lý và do Ủy ban phát thanh và truyền hình Việt Nam chỉ đạo thống nhất về mặt kỹ thuật và nghiệp vụ phát thanh.
- Hệ thống truyền hình gồm có đài truyền hình trung ương và các đài truyền hình, các đài chuyển tiếp sóng phát hình trực thuộc ủy ban phát thanh và truyền hình Việt Nam đặt tại một số địa phương phục vụ cho từng khu vực bao gồm nhiều tỉnh và thành phố.
Cơ cấu tổ chức của Ủy ban phát thanh và truyền hình Việt Nam gồm có:
1.Ban biên tập chương trình phát thanh cho trong nước;
2.Ban biên tập chương trình phát thanh cho nước ngoài;
3.Ban biên tập chương trình phát thanh khoa giáo;
4.Ban biên tập chương trình phát thanh văn nghệ;
5.Đài phát thanh II (thành phố Hồ Chí Minh);
6.Cục quản lý kỹ thuật phát thanh.
- Bộ biên tập Đài Tiếng nói Việt Nam gồm có các trưởng ban biên tập phát thanh, cục trưởng cục quản lý kỹ thuật phát thanh, giám đốc đài phát thanh II, do Phó chủ nhiệm Ủy ban được phân công phụ trách phát thanh làm Tổng biên tập.
7. Ban biên tập chương trình truyền hình thời sự;
8.Ban biên tập chương trình truyền hình khoa giáo;
9.Ban biên tập chương trình truyền hình văn nghệ;
10.Ban biên tập chương trình truyền hình các chuyên đề thanh, thiếu niên, quân đội…;
11.Đài truyền hình II (thành phố Hồ Chí Minh);
12.Ban phối hợp các đài truyền hình toàn quốc;
13.Xưởng phim vô tuyến truyền hình;
14.Cục quản lý kỹ thuật truyền hình.
- Bộ biên tập đài vô tuyến truyền hình trung ương gồm có các trưởng ban biên tập truyền hình, trưởng ban phối hợp các đài truyền hình, cục trưởng cục kỹ thuật truyền hình, giám đốc xưởng phim vô tuyến truyền hình, giám đốc đài truyền hình II, do Phó chủ nghiệm Ủy ban được phân công phụ trách truyền hình làm Tổng biên tập.
15.Vụ tổ chức cán bộ;
16.Vụ kế hoạch tài vụ;
17.Vụ quan hệ quốc tế;
18.Viện nghiên cứu kỹ thuật phát thanh và truyền hình;
19.Công ty vật tư kỹ thuật (chuyên dùng);
20.Văn phòng;
21.Ban thanh tra;
22.Các đài phát thanh, các đài truyền hình, các đài chuyển tiếp sóng phát thanh và phát hình, và các đơn vị chuyên môn khác trực thuộc Ủy ban quản lý.
Ban có trưởng ban phụ trách và từ hai đến ba phó trưởng ban giúp việc.
Đài phát thanh II, đài truyền hình II có giám đốc phụ trách và từ hai đến ba phó giám đốc giúp việc.
Cục có cục trưởng phụ trách và từ một đến hai phó cục trưởng giúp việc.
Viện có viện trưởng phụ trách và từ một đến hai phó viện trưởng giúp việc.
Vụ có vụ trưởng phụ trách và từ một đến hai phó vụ trưởng giúp việc.