Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 761/QĐ-UBND năm 2014 xác định Chỉ số cải cách hành chính Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "12/03/2014", "sign_number": "761/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "12/03/2014", "sign_number": "761/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "12/03/2014", "sign_number": "761/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "12/03/2014", "sign_number": "761/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "12/03/2014", "sign_number": "761/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 761/QĐ-UBND năm 2014 xác định Chỉ số cải cách hành chính Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Phương án điều tra xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2013 của các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố với những nội dung chính sau đây:
...
3. Loại điều tra và phương pháp thu thập thông tin
a) Loại điều tra: Điều tra xác định chỉ số cải cách hành chính năm 2013 của các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố là cuộc điều tra xã hội học chọn mẫu với 2280 mẫu (danh sách đối tượng điều tra, đơn vị điều tra theo mẫu).
b) Phương pháp thu thập thông tin: Tổ chức điều tra được thực hiện dưới hình thức phát phiếu hỏi để các đối tượng điều tra trả lời, điền thông tin vào phiếu điều tra.
III. NỘI DUNG ĐIỀU TRA
1. Đánh giá đối với Sở, Ban, ngành.
a) Về quyết tâm của Thủ trưởng đơn vị đối với công tác cải cách hành chính; chất lượng các văn bản chỉ đạo, điều hành CCHC của Sở, Ban, ngành; công tác chỉ đạo, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính của đơn vị
b) Về văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) và văn bản chỉ đạo, điều hành do Sở, Ban, ngành tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành; minh bạch trong tiếp cận văn bản QPPL, văn bản chỉ đạo, điều hành, quy hoạch, kế hoạch do Sở tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành;
c) Đội ngũ cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;
d) Chất lượng phục vụ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; đ) Kết quả thực hiện quy chế làm việc của Sở, Ban, ngành.
e) Kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Sở, Ban, ngành; mối quan hệ phối hợp giữa các phòng, ban, đơn vị trực thuộc trong giải quyết công việc;
g) Về giải quyết các kiến nghị, đề xuất của huyện, thành phố về những vấn đề quản lý chuyên ngành;
h) Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ, tình trạng lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân của cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở, Ban, ngành.
i) Việc thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, các giải pháp nâng cao thu nhập, đời sống của cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở, Ban, ngành.
k) Mức độ sử dụng thư điện tử trong trao đổi công việc của công chức, viên chức.
2. Đánh giá cấp huyện
a) Về quyết tâm của Thủ trưởng đơn vị đối với công tác cải cách hành chính; chất lượng các văn bản chỉ đạo, điều hành CCHC của huyện; công tác chỉ đạo, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính của huyện.
b) Về văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo, điều hành do huyện tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành; minh bạch trong tiếp cận văn bản văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành, quy hoạch, kế hoạch do huyện ban hành.
c) Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
d) Chất lượng phục vụ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
đ) Kết quả thực hiện quy chế làm việc của huyện.
g) Kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ của phòng chuyên môn thuộc UBND huyện; mối quan hệ phối hợp giữa các phòng, ban đơn vị trực thuộc trong giải quyết công việc.
h) Về giải quyết các kiến nghị, đề xuất của xã, phường, thị trấn trực thuộc;
i) Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của công chức thuộc huyện; tinh thần trách nhiệm đối với công việc của công chức; thái độ phục vụ của công chức thuộc huyện; tình trạng lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân của công chức thuộc huyện.
k) Mức độ sử dụng thư điện tử trong trao đổi công việc của cán bộ, công chức, viên chức.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
- Dự trù kinh phí tổ chức điều tra, gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai các công việc điều tra đảm bảo cuộc điều tra được thực hiện đúng phương án quy định;
- Tổng hợp, xử lý số liệu điều tra.
2. Các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Phối hợp với Sở Nội vụ triển khai việc điều tra tại đơn vị theo đúng Phương án được phê duyệt.
3. Sở Tài chính: Xem xét, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí điều tra theo đề nghị của Sở Nội vụ.

Content:
Loại điều tra và phương pháp thu thập thông tin
a) Loại điều tra: Điều tra xác định chỉ số cải cách hành chính năm 2013 của các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố là cuộc điều tra xã hội học chọn mẫu với 2280 mẫu (danh sách đối tượng điều tra, đơn vị điều tra theo mẫu).
b) Phương pháp thu thập thông tin: Tổ chức điều tra được thực hiện dưới hình thức phát phiếu hỏi để các đối tượng điều tra trả lời, điền thông tin vào phiếu điều tra.
III. NỘI DUNG ĐIỀU TRA
1. Đánh giá đối với Sở, Ban, ngành.
a) Về quyết tâm của Thủ trưởng đơn vị đối với công tác cải cách hành chính; chất lượng các văn bản chỉ đạo, điều hành CCHC của Sở, Ban, ngành; công tác chỉ đạo, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính của đơn vị
b) Về văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) và văn bản chỉ đạo, điều hành do Sở, Ban, ngành tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành; minh bạch trong tiếp cận văn bản QPPL, văn bản chỉ đạo, điều hành, quy hoạch, kế hoạch do Sở tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành;
c) Đội ngũ cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;
d) Chất lượng phục vụ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; đ) Kết quả thực hiện quy chế làm việc của Sở, Ban, ngành.
e) Kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Sở, Ban, ngành; mối quan hệ phối hợp giữa các phòng, ban, đơn vị trực thuộc trong giải quyết công việc;
g) Về giải quyết các kiến nghị, đề xuất của huyện, thành phố về những vấn đề quản lý chuyên ngành;
h) Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ, tình trạng lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân của cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở, Ban, ngành.
i) Việc thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, các giải pháp nâng cao thu nhập, đời sống của cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở, Ban, ngành.
k) Mức độ sử dụng thư điện tử trong trao đổi công việc của công chức, viên chức.
2. Đánh giá cấp huyện
a) Về quyết tâm của Thủ trưởng đơn vị đối với công tác cải cách hành chính; chất lượng các văn bản chỉ đạo, điều hành CCHC của huyện; công tác chỉ đạo, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính của huyện.
b) Về văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo, điều hành do huyện tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành; minh bạch trong tiếp cận văn bản văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành, quy hoạch, kế hoạch do huyện ban hành.
c) Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
d) Chất lượng phục vụ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
đ) Kết quả thực hiện quy chế làm việc của huyện.
g) Kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ của phòng chuyên môn thuộc UBND huyện; mối quan hệ phối hợp giữa các phòng, ban đơn vị trực thuộc trong giải quyết công việc.
h) Về giải quyết các kiến nghị, đề xuất của xã, phường, thị trấn trực thuộc;
i) Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của công chức thuộc huyện; tinh thần trách nhiệm đối với công việc của công chức; thái độ phục vụ của công chức thuộc huyện; tình trạng lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân của công chức thuộc huyện.
k) Mức độ sử dụng thư điện tử trong trao đổi công việc của cán bộ, công chức, viên chức.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
- Dự trù kinh phí tổ chức điều tra, gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai các công việc điều tra đảm bảo cuộc điều tra được thực hiện đúng phương án quy định;
- Tổng hợp, xử lý số liệu điều tra.
2. Các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Phối hợp với Sở Nội vụ triển khai việc điều tra tại đơn vị theo đúng Phương án được phê duyệt.
Sở Tài chính: Xem xét, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí điều tra theo đề nghị của Sở Nội vụ.