Document: Khoản 1 Điều 3 Quyết định 95/2015/QĐ-UBND phân công cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp thành lập Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "95/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "95/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "95/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "95/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "95/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 3 Quyết định 95/2015/QĐ-UBND phân công cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp thành lập Ninh Thuận

Điều 3. Tiêu thức phân công cơ quan Thuế quản lý
1. Cục Thuế quản lý đối với những doanh nghiệp sau đây:
a) Theo loại hình doanh nghiệp thành lập:
- Doanh nghiệp có vốn Nhà nước.
- Doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Doanh nghiệp dự án BOT, BTO, BT (do nhà đầu tư thành lập để thiết kế, xây dựng, vận hành, quản lý công trình dự án và để thực hiện dự án theo pháp luật về đầu tư).
- Doanh nghiệp thuộc các loại hình khác nêu trên có vốn điều lệ đăng ký thành lập từ 5 tỷ (năm tỷ) đồng trở lên;
b) Theo ngành, nghề kinh doanh đăng ký:
Doanh nghiệp có ngành, nghề kinh doanh chính khi đăng ký thuộc một trong số các ngành, nghề sau đây:

STT

Mã ngành

Tên ngành, nghề

1

Khai thác than cứng và than non

2

B0510

Khai thác và thu gom than cứng

3

B0610

Khai thác dầu thô

4

B0620

Khai thác khí đốt tự nhiên

5

B0710

Khai thác quặng sắt

6

B0721

Khai thác quặng uranium và quặng thorium

7

B0722

Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt

8

B0730

Khai thác quặng kim loại quý hiếm

9

D3510

Sản xuất, truyền tải và phân phối điện

10

D3520

Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống

11

H5011

Vận tải hành khách ven biển và viễn dương

12

H5012

Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương

13

K6411

Hoạt động ngân hàng trung ương

14

K6419

Hoạt động trung gian tiền tệ khác

15

K6420

Hoạt động công ty nắm giữ tài sản

16

K6430

Hoạt động quỹ tín thác, các quỹ và các tổ chức tài chính khác

17

K6491

Hoạt động cho thuê tài chính

18

K6511

Bảo hiểm nhân thọ

19

K6512

Bảo hiểm phi nhân thọ

20

K6520

Tái bảo hiểm

21

K6530

Bảo hiểm xã hội

21

K6611

Quản lý thị trường tài chính

23

K6612

Môi giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoán

24

K6619

Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu

25

K6621

Đánh giá rủi ro và thiệt hại

26

K6629

Hoạt động hỗ trợ khác cho bảo hiểm và bảo hiểm xã hội

27

K6630

Hoạt động quản lý quỹ

28

L6810

Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

29

M6920

Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế

30

R9200

Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc

31

U9900

Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế

c) Các trường hợp khác:
- Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu thường xuyên thuộc đối tượng và các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng (kể cả trường hợp đã thực hiện phân công Chi cục Thuế quản lý theo Quy định này, sau đó có hoạt động xuất khẩu thuộc đối tượng và các trường hợp được hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 2, Điều 5 Thông tư số 127/2015/TT-BTC).
- Doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc tỉnh quản lý.
- Doanh nghiệp hạch toán toàn ngành, hạch toán tập trung;

Content:
Cục Thuế quản lý đối với những doanh nghiệp sau đây:
a) Theo loại hình doanh nghiệp thành lập:
- Doanh nghiệp có vốn Nhà nước.
- Doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Doanh nghiệp dự án BOT, BTO, BT (do nhà đầu tư thành lập để thiết kế, xây dựng, vận hành, quản lý công trình dự án và để thực hiện dự án theo pháp luật về đầu tư).
- Doanh nghiệp thuộc các loại hình khác nêu trên có vốn điều lệ đăng ký thành lập từ 5 tỷ (năm tỷ) đồng trở lên;
b) Theo ngành, nghề kinh doanh đăng ký:
Doanh nghiệp có ngành, nghề kinh doanh chính khi đăng ký thuộc một trong số các ngành, nghề sau đây:

STT

Mã ngành

Tên ngành, nghề

1

Khai thác than cứng và than non

2

B0510

Khai thác và thu gom than cứng

3

B0610

Khai thác dầu thô

4

B0620

Khai thác khí đốt tự nhiên

5

B0710

Khai thác quặng sắt

6

B0721

Khai thác quặng uranium và quặng thorium

7

B0722

Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt

8

B0730

Khai thác quặng kim loại quý hiếm

9

D3510

Sản xuất, truyền tải và phân phối điện

10

D3520

Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống

11

H5011

Vận tải hành khách ven biển và viễn dương

12

H5012

Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương

13

K6411

Hoạt động ngân hàng trung ương

14

K6419

Hoạt động trung gian tiền tệ khác

15

K6420

Hoạt động công ty nắm giữ tài sản

16

K6430

Hoạt động quỹ tín thác, các quỹ và các tổ chức tài chính khác

17

K6491

Hoạt động cho thuê tài chính

18

K6511

Bảo hiểm nhân thọ

19

K6512

Bảo hiểm phi nhân thọ

20

K6520

Tái bảo hiểm

21

K6530

Bảo hiểm xã hội

21

K6611

Quản lý thị trường tài chính

23

K6612

Môi giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoán

24

K6619

Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu

25

K6621

Đánh giá rủi ro và thiệt hại

26

K6629

Hoạt động hỗ trợ khác cho bảo hiểm và bảo hiểm xã hội

27

K6630

Hoạt động quản lý quỹ

28

L6810

Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

29

M6920

Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế

30

R9200

Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc

31

U9900

Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế

c) Các trường hợp khác:
- Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu thường xuyên thuộc đối tượng và các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng (kể cả trường hợp đã thực hiện phân công Chi cục Thuế quản lý theo Quy định này, sau đó có hoạt động xuất khẩu thuộc đối tượng và các trường hợp được hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 2, Điều 5 Thông tư số 127/2015/TT-BTC).
- Doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc tỉnh quản lý.
- Doanh nghiệp hạch toán toàn ngành, hạch toán tập trung;