Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1037/QĐ-UBND 2016 phòng chống dịch gia súc gia cầm thủy sản Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/05/2016", "sign_number": "1037/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/05/2016", "sign_number": "1037/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/05/2016", "sign_number": "1037/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/05/2016", "sign_number": "1037/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/05/2016", "sign_number": "1037/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1037/QĐ-UBND 2016 phòng chống dịch gia súc gia cầm thủy sản Huế

Điều 1. Phê duyệt “Chương trình phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2016-2020” với các nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Khống chế làm giảm số lượng ổ dịch ở động vật nuôi trên địa bàn tỉnh; 100% các ổ dịch nguy hiểm ở gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi được phát hiện, báo cáo, lấy mẫu xét nghiệm, xử lý nhanh và triệt để;
- Tỷ lệ tiêm phòng (so với diện tiêm):
+ Vắc xin tụ huyết trùng, lỡ mồm long móng trâu bò: ≥ 90%;
+ Vắc xin tụ huyết trùng, dịch tả, phó thương lợn: ≥ 80%;
+ Vắc xin lở mồm long móng lợn nái, đực giống: ≥ 90%.
+ Vắc xin cúm gia cầm: ≥ 90% ở các đàn vịt có tổng đàn 50 con trở lên.
+ Vắc xin các loại khác (E.coli, dịch tả vịt, Niu cát xơn, Laxota, Gumboro, đậu gà, tụ huyết trùng gia cầm…) tăng 5%/năm
- 100% gia súc, gia cầm vận chuyển xuất tỉnh được kiểm dịch tận gốc; 100% gia súc, gia cầm nhập về chăn nuôi của các chương trình, dự án được kiểm tra, cách ly, tiêm phòng; Kiểm dịch 90% giống thủy sản sản xuất trong tỉnh; Kiểm soát, kiểm tra 90% giống tôm thẻ nhập vào tỉnh trước lúc thả nuôi;
- 95% gia súc, sản phẩm gia súc; 60% gia cầm, sản phẩm gia cầm được kiểm soát giết mổ (KSGM), kiểm tra vệ sinh thú y (VSTY); 80 % cơ sở giết mổ được cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm (ATTP);
- 100% các vùng nguy cơ cao được tiêu độc định kỳ; tổ chức 2-3 đợt/năm tháng hành động vệ sinh tiêu độc khử trùng (VSTĐKT); thực hiện xã hội hóa VSTĐKT;
- Kiểm tra định kỳ, lấy mẫu xét nghiệm 100% cơ sở chăn nuôi gia súc giống, gia cầm giống hàng năm;
- Xây dựng và công nhận ≥ 80% trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung An toàn dịch bệnh động vật;
- 100% các phường, xã, thị trấn có Ban (tổ) Thú y; Xây dựng, củng cố, quản lý > 550 thú y cơ sở đảm bảo năng lực về chuyên môn đáp ứng công tác tiêm phòng, giám sát, thông tin báo cáo dịch tại các xã, phường.
IV. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP
1. Kiện toàn Ban chỉ đạo: Kiện toàn, củng cố Ban chỉ đạo chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản (BCĐCNPCDBGSGCTS) các cấp; Ban hành kế hoạch hoạt động, phân công nhiệm vụ cụ thể để chỉ đạo đồng bộ các giải pháp phòng chống dịch; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện và xác định vai trò của người đứng đầu của các đơn vị, địa phương trong việc lãnh chỉ đạo thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh động vật; Định kỳ, đột xuất tổ chức họp đánh giá, chỉ ra tồn tại, đề xuất các giải pháp, tham mưu các chủ trương chỉ đạo trong thời gian tới.
2. Các nội dung giải pháp thực hiện khi chưa có dịch xảy ra
a) Tuyên truyền
- Tổ chức tuyên truyền thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng; xây dựng các chuyên mục, các bản tin tuyên truyền chuyên đề trên đài phát thanh, truyền hình tỉnh và khu vực về các đợt tiêm phòng vắc xin, vệ sinh tiêu độc khử trùng môi trường; xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh và những thời điểm nguy cơ phát dịch bệnh động vật cao.
- In ấn, phát tờ rơi, tài liệu hướng dẫn khoa học kỹ thuật cho người chăn nuôi, nuôi thủy sản về: tình hình dịch bệnh ở gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi; dự tính, dự báo, xác định các nguy cơ phát sinh dịch bệnh và các biện pháp phòng chống để người dân chủ động thực hiện nhằm bảo vệ đàn gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi của mình.
- Duy trì và phổ biến trang Web của Sở Nông nghiệp và PTNT (http://snnptnt.thuathienhue.gov.vn), Chi cục Chăn nuôi và Thú y (http://www.chicucthuythuathienhue.com) phổ biến rộng rãi các văn bản phòng chống dịch, kế hoạch triển khai, hướng dẫn chuyên môn, nâng cao ý thức, trách nhiệm của cộng đồng trong phòng chống dịch bệnh.
b) Đào tạo, tập huấn chuyên môn
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho cán bộ theo học các lớp đại học, trên đại học, ngoại ngữ, tin học để đáp ứng với yêu cầu công việc trong tình hình mới.
- Tập huấn chuyên sâu về các lĩnh vực chuyên môn: chẩn đoán xét nghiệm, quản lý dịch bệnh, kiểm dịch động vật, kiểm tra vệ sinh thú y, thú y thủy sản, thanh tra pháp chế... để nâng cao năng lực cho cán bộ tỉnh, huyện.
- Tổ chức tập huấn chuyên đề về công tác hành nghề thú y; quán triệt những văn bản pháp luật và hướng dẫn, phổ biến KHKT; công tác giám sát, xác minh, lưu trữ quản lý dịch bệnh; công tác tham mưu kế hoạch phòng chống dịch; công tác quản lý, theo dõi, thiết lập bản đồ dịch tễ; kiến thức thú y thủy sản, an toàn vệ sinh thực phẩm... cho cán bộ thú y cơ sở, người kinh doanh mua bán thức ăn, thuốc thú y, cán bộ làm công tác kiểm soát giết mổ, các chủ trang trại, người chăn nuôi, nuôi thủy sản.
- Tổ chức đào tạo 1-2 lớp/năm nghề Chăn nuôi Thú y từ 1- 3 tháng theo hình thức xã hội hóa hoặc phối hợp với các Trung tâm đào tạo nghề để đào tạo bổ sung lực lượng thú y cơ sở
c) Giám sát và quản lý dịch bệnh
- Thường xuyên củng cố hệ thống giám sát, khai báo, thông tin dịch tận thôn, hộ chăn nuôi, hồ nuôi thủy sản trong đó lực lượng thú y cơ sở làm nòng cốt; báo cáo định kỳ hàng tháng ở mỗi cấp. Đối với các trường hợp nghi nhiễm bệnh nguy hiểm như: cúm ở gia cầm, tai xanh ở lợn, LMLM ở gia súc; đốm trắng, đầu vàng, taura... ở tôm nuôi cần báo cáo ngay cho cơ quan Thú y, chính quyền địa phương hoặc qua đường dây nóng miễn phí 054 800115 để lấy mẫu xét nghiệm chính xác mầm bệnh và kịp thời khống chế.
- Theo dõi, cập nhật thông tin, quản lý ổ dịch để lưu trữ xây dựng cơ sở dữ liệu dịch bệnh và bản đồ dịch tễ điện tử với phần mềm Quantum GIS. Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ phát sinh dịch bệnh như: việc xuất nhập, vận chuyển động vật; giết mổ động vật; đường giao thông; phương thức chăn nuôi...Từ đó có giải pháp phòng chống dịch bệnh phù hợp cho động vật nuôi trong từng thời kỳ và từng địa bàn.
- Triển khai giám sát chủ động bằng việc lấy mẫu xét nghiệm định kỳ sự lưu hành của mầm bệnh nguy hiểm như cúm gia cầm, LMLM, tai xanh, đốm trắng tại các hộ chăn nuôi, các điểm bán gia cầm sống, các vùng nuôi thủy sản. Giám sát sau tiêm phòng vắc xin để đánh giá đáp ứng miễn dịch của vắc xin.
d) Tiêm phòng vắc xin
- Vắc xin phòng bệnh LMLM:
+ Đối tượng tiêm phòng bắt buộc: Trâu bò.
+ Tiêm phòng vùng khống chế (huyện A Lưới) vắc xin tiêm phòng cho trâu bò do Trung ương hỗ trợ 100%.
+ Tiêm phòng vùng đệm (huyện Phong Điền, Nam Đông, Thị xã Hương Thủy, Hương Trà) và vùng tiếp giáp với vùng đệm (huyện Phú Lộc, Phú Vang, Quảng Điền và TP Huế) vắc xin tiêm phòng cho trâu bò do ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.
+ Tiêm phòng cho lợn nái, lợn đực giống vắc xin tiêm phòng do người dân tự chi trả.
+ Tổ chức triển khai: 2 đợt trong năm vào tháng 4,5 và tháng 10,11 hàng năm; Tổ chức tiêm bổ sung quanh năm cho gia súc mới nhập, mới sinh.
- Vắc xin phòng bệnh cúm gia cầm:
+ Đối tượng tiêm phòng bắt buộc là thủy cầm có tổng đàn 50 con trở lên; đối tượng khác (gà, chim cút) tiêm phòng ở các trang trại, gia trại.
+ Tổ chức triển khai: 2 đợt trong năm, tập trung vào thời điểm tổng đàn thủy cầm lớn (tháng 3,4 và tháng 7,8 hàng năm).
+ Tiêm phòng bao vây chống dịch khi có dịch cúm xảy ra ở trong tỉnh và các tỉnh lân cận, thời điểm nguy cơ cao: ngân sách tỉnh (dự phòng khoảng 1 triệu liều/năm).
- Các loại vắc xin phòng bệnh bắt buộc khác:
+ Đối với vắc xin THT trâu bò: tiêm phòng bắt buộc cho trâu bò 1 đợt trong năm vào tháng 2, 3 hàng năm.
+ Đối với vắc xin tụ huyết trùng, dịch tả, phó thương hàn lợn: tiêm phòng bắt buộc cho đàn lợn 2 đợt trong năm vào tháng 2,3 và 7,8 hàng năm.
+ Đối với vắc xin Nui-cát-xơn, vắc xin dịch tả vịt: tiêm phòng bắt buộc cho gia cầm 2 đợt trong năm vào tháng 2,3 và 7,8 hàng năm.
+ Đối với vắc xin dại chó: tiêm phòng bắt buộc cho đàn chó, mèo 1 đợt trong năm vào tháng 4 hàng năm.
+ Ngoài các vụ tiêm phòng chính, thường xuyên tổ chức tiêm phòng bổ sung quanh năm các loại vắc xin như trên cho gia súc, gia cầm, chó mèo mới nuôi, mới sinh.
đ) Vệ sinh tiêu độc khử trùng
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức 2 lễ phát động/năm và triển khai tháng vệ sinh tiêu độc khử trùng ở thời điểm nguy cơ phát dịch cao;
- Triển khai thực hiện công tác vệ sinh tiêu độc khử trùng thường xuyên tại những nơi nguy cơ cao, các ổ dịch cũ, các lò giết mổ... chủ động nguồn hóa chất tiêu độc khử trùng và tranh thủ sự hỗ trợ hóa chất từ Trung ương.
- Huy động nguồn lực của địa phương và của người dân để mua hóa chất, vôi bột, chlorine... thực hiện vệ sinh tiêu độc khử trùng tại nơi có nguy cơ cao, khu vực chăn nuôi, nuôi thủy sản.
e) Kiểm dịch động vật:
- Thiết lập hệ thống nhận diện gia súc: Gia súc khi vận chuyển được đánh dấu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về đánh dấu gia súc vận chuyển trong nước, xuất khẩu và nhập khẩu. Trên cơ sở thực hiện việc đánh dấu theo quy định, xây dựng dữ liệu về gia súc vận chuyển, đảm bảo truy xuất nguồn gốc đến tận hộ chăn nuôi.
- Thực hiện việc kiểm dịch xuất, nhập tận gốc, đúng quy trình; thực hiện thông tin hai chiều nơi xuất và nơi nhập, thông tin qua chốt kiểm dịch để quản lý.
- Tổ chức giám sát chặt chẽ gia súc, gia cầm giống nhập về nuôi của các chương trình, dự án, các hộ chăn nuôi để theo dõi, cách ly, tiêm phòng, tiêu độc trước khi nhập đàn, kịp thời xử lý nếu có dịch bệnh xảy ra.
- Kiểm dịch, kiểm soát giống thủy sản xuất, nhập đảm bảo rõ nguồn gốc, an toàn; xét nghiệm tôm giống trước khi thả nuôi.
g) Kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, an toàn vệ sinh thực phẩm:
- Phối hợp với các địa phương thực hiện tốt quy hoạch giết mổ gia súc tập trung theo Quyết định số 1590/QĐ-UBND; các Quyết định bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và các công văn chỉ đạo của UBND tỉnh về quy hoạch giết mổ tập trung, đảm bảo tiến độ, kế hoạch đề ra, đáp ứng với yêu cầu của công tác phòng chống dịch bệnh động vật, an toàn thực phẩm và môi trường sinh thái.
- Tập huấn, tuyên truyền, hướng dẫn việc nâng cao ý thức của người dân trong khâu giết mổ đảm bảo vệ sinh thú y theo Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định về quản lý hoạt động giết mổ, chế biến, bảo quản, vận chuyển, mua bán gia súc, ga cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm; thực hiện đúng quy trình kiểm soát giết mổ tại lò mổ, phát hiện gia súc bệnh để xử lý nhằm ngăn ngừa dịch bệnh và cung cấp sản phẩm động vật an toàn cho người tiêu dùng.
- Tham mưu cho UBND tỉnh, thành phố trong việc chỉ đạo các doanh nghiệp, cá nhân đầu tư phương tiện vận chuyển thực phẩm có nguồn gốc gia súc, gia cầm đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm.
- Thẩm định, kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y tại các cơ sở chăn nuôi, cơ sở giống thủy sản, vùng nuôi thủy sản tập trung, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm; cơ sở sơ chế, bảo quản, kinh doanh động vật và sản phẩm động vật, quầy thuốc thú y và thức ăn chăn nuôi...
- Thực hiện chương trình giám sát các chất cấm, chất tồn dư trong sản phẩm chăn nuôi và trong thức ăn chăn nuôi.
h) Kiểm tra định kỳ cơ sở chăn nuôi gia súc giống, gia cầm giống:
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra định kỳ 2 lần/năm đối với các cơ sở chăn nuôi gia súc giống, gia cầm giống nhằm phát hiện sự mang trùng ở gia súc, gia cầm giống, kịp thời khống chế dịch bệnh và cung cấp con giống an toàn cho người chăn nuôi kết hợp với công tác đánh giá, bình tuyển lợn đực giống.
- Tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật và các quy định trong chăn nuôi gia súc giống, gia cầm giống.
- Các bệnh kiểm tra định kỳ và lấy mẫu xét nghiệm gồm:
+ Bệnh ở trâu, bò: Lở mồm long móng, Sảy thai truyền nhiễm, Lao, Xoắn khuẩn.
+ Bệnh ở lợn: Lở mồm long móng, Dịch tả lợn, Xoắn khuẩn.
+ Bệnh ở dê: Lở mồm long móng, Xoắn khuẩn.
+ Bệnh ở gia cầm: Cúm gia cầm thể độc lực cao.
- Có giải pháp thanh lý, xử lý những gia súc, gia cầm giống không đảm bảo chất lượng và mang mầm bệnh truyền nhiễm.
i) Xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (CSATDBĐV):
- Tổ chức tập huấn, hỗ trợ các cơ sở chăn nuôi thực hiện các nội dung vệ sinh thú y và xây dựng CSATDBĐV để đăng ký xây dựng vùng, cơ sở ATDB.
- Hướng dẫn các chủ chăn nuôi đăng ký xây dựng cơ sở ATDB ĐV và tổ chức thực hiện các nội dung theo quy định; tiến hành thẩm định, đề nghị Cục Thú y công nhận một số cơ sở chăn nuôi tập trung ATDBĐV khi đủ điều kiện.
- Các bệnh tập trung xây dựng cơ sở ATDB ĐV gồm: LMLM ở trâu bò; LMLM, dịch tả ở lợn; cúm ở gia cầm; Nui- cát- xơn ở gà; dịch tả ở vịt.
k) Công tác pháp chế, thanh kiểm tra, xử lý vi phạm
- Xây dựng kế hoạch hàng năm để tuyên truyền phổ biến pháp luật liên quan đến công tác Thú y mà trọng tâm triển khai Luật thú y (có hiệu lực từ ngày 01/7/2016) và các Nghị định văn bản hướng dẫn luật tới hệ thống cán bộ Thú y, các cán bộ lãnh đạo địa phương và các ban ngành liên quan.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh kiểm tra trên các lĩnh vực hoạt động: Kiểm soát vận chuyển động vật và sản phẩm động vật; giết mổ gia súc, gia cầm; tiêm phòng vắc xin; vệ sinh an toàn thực phẩm; sản xuất kinh doanh thức ăn, thuốc thú y... ; kịp thời phát hiện, xử lý những vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Duy trì hoạt động của đội kiểm tra liên ngành cấp tỉnh, cấp huyện để nâng cao hiệu quả của công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm nhằm quản lý tình hình dịch bệnh và an toàn thực phẩm.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Khống chế làm giảm số lượng ổ dịch ở động vật nuôi trên địa bàn tỉnh; 100% các ổ dịch nguy hiểm ở gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi được phát hiện, báo cáo, lấy mẫu xét nghiệm, xử lý nhanh và triệt để;
- Tỷ lệ tiêm phòng (so với diện tiêm):
+ Vắc xin tụ huyết trùng, lỡ mồm long móng trâu bò: ≥ 90%;
+ Vắc xin tụ huyết trùng, dịch tả, phó thương lợn: ≥ 80%;
+ Vắc xin lở mồm long móng lợn nái, đực giống: ≥ 90%.
+ Vắc xin cúm gia cầm: ≥ 90% ở các đàn vịt có tổng đàn 50 con trở lên.
+ Vắc xin các loại khác (E.coli, dịch tả vịt, Niu cát xơn, Laxota, Gumboro, đậu gà, tụ huyết trùng gia cầm…) tăng 5%/năm
- 100% gia súc, gia cầm vận chuyển xuất tỉnh được kiểm dịch tận gốc; 100% gia súc, gia cầm nhập về chăn nuôi của các chương trình, dự án được kiểm tra, cách ly, tiêm phòng; Kiểm dịch 90% giống thủy sản sản xuất trong tỉnh; Kiểm soát, kiểm tra 90% giống tôm thẻ nhập vào tỉnh trước lúc thả nuôi;
- 95% gia súc, sản phẩm gia súc; 60% gia cầm, sản phẩm gia cầm được kiểm soát giết mổ (KSGM), kiểm tra vệ sinh thú y (VSTY); 80 % cơ sở giết mổ được cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm (ATTP);
- 100% các vùng nguy cơ cao được tiêu độc định kỳ; tổ chức 2-3 đợt/năm tháng hành động vệ sinh tiêu độc khử trùng (VSTĐKT); thực hiện xã hội hóa VSTĐKT;
- Kiểm tra định kỳ, lấy mẫu xét nghiệm 100% cơ sở chăn nuôi gia súc giống, gia cầm giống hàng năm;
- Xây dựng và công nhận ≥ 80% trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung An toàn dịch bệnh động vật;
- 100% các phường, xã, thị trấn có Ban (tổ) Thú y; Xây dựng, củng cố, quản lý > 550 thú y cơ sở đảm bảo năng lực về chuyên môn đáp ứng công tác tiêm phòng, giám sát, thông tin báo cáo dịch tại các xã, phường.
IV. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP
1. Kiện toàn Ban chỉ đạo: Kiện toàn, củng cố Ban chỉ đạo chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản (BCĐCNPCDBGSGCTS) các cấp; Ban hành kế hoạch hoạt động, phân công nhiệm vụ cụ thể để chỉ đạo đồng bộ các giải pháp phòng chống dịch; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện và xác định vai trò của người đứng đầu của các đơn vị, địa phương trong việc lãnh chỉ đạo thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh động vật; Định kỳ, đột xuất tổ chức họp đánh giá, chỉ ra tồn tại, đề xuất các giải pháp, tham mưu các chủ trương chỉ đạo trong thời gian tới.
Các nội dung giải pháp thực hiện khi chưa có dịch xảy ra
a) Tuyên truyền
- Tổ chức tuyên truyền thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng; xây dựng các chuyên mục, các bản tin tuyên truyền chuyên đề trên đài phát thanh, truyền hình tỉnh và khu vực về các đợt tiêm phòng vắc xin, vệ sinh tiêu độc khử trùng môi trường; xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh và những thời điểm nguy cơ phát dịch bệnh động vật cao.
- In ấn, phát tờ rơi, tài liệu hướng dẫn khoa học kỹ thuật cho người chăn nuôi, nuôi thủy sản về: tình hình dịch bệnh ở gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi; dự tính, dự báo, xác định các nguy cơ phát sinh dịch bệnh và các biện pháp phòng chống để người dân chủ động thực hiện nhằm bảo vệ đàn gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi của mình.
- Duy trì và phổ biến trang Web của Sở Nông nghiệp và PTNT (http://snnptnt.thuathienhue.gov.vn), Chi cục Chăn nuôi và Thú y (http://www.chicucthuythuathienhue.com) phổ biến rộng rãi các văn bản phòng chống dịch, kế hoạch triển khai, hướng dẫn chuyên môn, nâng cao ý thức, trách nhiệm của cộng đồng trong phòng chống dịch bệnh.
b) Đào tạo, tập huấn chuyên môn
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho cán bộ theo học các lớp đại học, trên đại học, ngoại ngữ, tin học để đáp ứng với yêu cầu công việc trong tình hình mới.
- Tập huấn chuyên sâu về các lĩnh vực chuyên môn: chẩn đoán xét nghiệm, quản lý dịch bệnh, kiểm dịch động vật, kiểm tra vệ sinh thú y, thú y thủy sản, thanh tra pháp chế... để nâng cao năng lực cho cán bộ tỉnh, huyện.
- Tổ chức tập huấn chuyên đề về công tác hành nghề thú y; quán triệt những văn bản pháp luật và hướng dẫn, phổ biến KHKT; công tác giám sát, xác minh, lưu trữ quản lý dịch bệnh; công tác tham mưu kế hoạch phòng chống dịch; công tác quản lý, theo dõi, thiết lập bản đồ dịch tễ; kiến thức thú y thủy sản, an toàn vệ sinh thực phẩm... cho cán bộ thú y cơ sở, người kinh doanh mua bán thức ăn, thuốc thú y, cán bộ làm công tác kiểm soát giết mổ, các chủ trang trại, người chăn nuôi, nuôi thủy sản.
- Tổ chức đào tạo 1-2 lớp/năm nghề Chăn nuôi Thú y từ 1- 3 tháng theo hình thức xã hội hóa hoặc phối hợp với các Trung tâm đào tạo nghề để đào tạo bổ sung lực lượng thú y cơ sở
c) Giám sát và quản lý dịch bệnh
- Thường xuyên củng cố hệ thống giám sát, khai báo, thông tin dịch tận thôn, hộ chăn nuôi, hồ nuôi thủy sản trong đó lực lượng thú y cơ sở làm nòng cốt; báo cáo định kỳ hàng tháng ở mỗi cấp. Đối với các trường hợp nghi nhiễm bệnh nguy hiểm như: cúm ở gia cầm, tai xanh ở lợn, LMLM ở gia súc; đốm trắng, đầu vàng, taura... ở tôm nuôi cần báo cáo ngay cho cơ quan Thú y, chính quyền địa phương hoặc qua đường dây nóng miễn phí 054 800115 để lấy mẫu xét nghiệm chính xác mầm bệnh và kịp thời khống chế.
- Theo dõi, cập nhật thông tin, quản lý ổ dịch để lưu trữ xây dựng cơ sở dữ liệu dịch bệnh và bản đồ dịch tễ điện tử với phần mềm Quantum GIS. Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ phát sinh dịch bệnh như: việc xuất nhập, vận chuyển động vật; giết mổ động vật; đường giao thông; phương thức chăn nuôi...Từ đó có giải pháp phòng chống dịch bệnh phù hợp cho động vật nuôi trong từng thời kỳ và từng địa bàn.
- Triển khai giám sát chủ động bằng việc lấy mẫu xét nghiệm định kỳ sự lưu hành của mầm bệnh nguy hiểm như cúm gia cầm, LMLM, tai xanh, đốm trắng tại các hộ chăn nuôi, các điểm bán gia cầm sống, các vùng nuôi thủy sản. Giám sát sau tiêm phòng vắc xin để đánh giá đáp ứng miễn dịch của vắc xin.
d) Tiêm phòng vắc xin
- Vắc xin phòng bệnh LMLM:
+ Đối tượng tiêm phòng bắt buộc: Trâu bò.
+ Tiêm phòng vùng khống chế (huyện A Lưới) vắc xin tiêm phòng cho trâu bò do Trung ương hỗ trợ 100%.
+ Tiêm phòng vùng đệm (huyện Phong Điền, Nam Đông, Thị xã Hương Thủy, Hương Trà) và vùng tiếp giáp với vùng đệm (huyện Phú Lộc, Phú Vang, Quảng Điền và TP Huế) vắc xin tiêm phòng cho trâu bò do ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.
+ Tiêm phòng cho lợn nái, lợn đực giống vắc xin tiêm phòng do người dân tự chi trả.
+ Tổ chức triển khai: 2 đợt trong năm vào tháng 4,5 và tháng 10,11 hàng năm; Tổ chức tiêm bổ sung quanh năm cho gia súc mới nhập, mới sinh.
- Vắc xin phòng bệnh cúm gia cầm:
+ Đối tượng tiêm phòng bắt buộc là thủy cầm có tổng đàn 50 con trở lên; đối tượng khác (gà, chim cút) tiêm phòng ở các trang trại, gia trại.
+ Tổ chức triển khai: 2 đợt trong năm, tập trung vào thời điểm tổng đàn thủy cầm lớn (tháng 3,4 và tháng 7,8 hàng năm).
+ Tiêm phòng bao vây chống dịch khi có dịch cúm xảy ra ở trong tỉnh và các tỉnh lân cận, thời điểm nguy cơ cao: ngân sách tỉnh (dự phòng khoảng 1 triệu liều/năm).
- Các loại vắc xin phòng bệnh bắt buộc khác:
+ Đối với vắc xin THT trâu bò: tiêm phòng bắt buộc cho trâu bò 1 đợt trong năm vào tháng 2, 3 hàng năm.
+ Đối với vắc xin tụ huyết trùng, dịch tả, phó thương hàn lợn: tiêm phòng bắt buộc cho đàn lợn 2 đợt trong năm vào tháng 2,3 và 7,8 hàng năm.
+ Đối với vắc xin Nui-cát-xơn, vắc xin dịch tả vịt: tiêm phòng bắt buộc cho gia cầm 2 đợt trong năm vào tháng 2,3 và 7,8 hàng năm.
+ Đối với vắc xin dại chó: tiêm phòng bắt buộc cho đàn chó, mèo 1 đợt trong năm vào tháng 4 hàng năm.
+ Ngoài các vụ tiêm phòng chính, thường xuyên tổ chức tiêm phòng bổ sung quanh năm các loại vắc xin như trên cho gia súc, gia cầm, chó mèo mới nuôi, mới sinh.
đ) Vệ sinh tiêu độc khử trùng
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức 2 lễ phát động/năm và triển khai tháng vệ sinh tiêu độc khử trùng ở thời điểm nguy cơ phát dịch cao;
- Triển khai thực hiện công tác vệ sinh tiêu độc khử trùng thường xuyên tại những nơi nguy cơ cao, các ổ dịch cũ, các lò giết mổ... chủ động nguồn hóa chất tiêu độc khử trùng và tranh thủ sự hỗ trợ hóa chất từ Trung ương.
- Huy động nguồn lực của địa phương và của người dân để mua hóa chất, vôi bột, chlorine... thực hiện vệ sinh tiêu độc khử trùng tại nơi có nguy cơ cao, khu vực chăn nuôi, nuôi thủy sản.
e) Kiểm dịch động vật:
- Thiết lập hệ thống nhận diện gia súc: Gia súc khi vận chuyển được đánh dấu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về đánh dấu gia súc vận chuyển trong nước, xuất khẩu và nhập khẩu. Trên cơ sở thực hiện việc đánh dấu theo quy định, xây dựng dữ liệu về gia súc vận chuyển, đảm bảo truy xuất nguồn gốc đến tận hộ chăn nuôi.
- Thực hiện việc kiểm dịch xuất, nhập tận gốc, đúng quy trình; thực hiện thông tin hai chiều nơi xuất và nơi nhập, thông tin qua chốt kiểm dịch để quản lý.
- Tổ chức giám sát chặt chẽ gia súc, gia cầm giống nhập về nuôi của các chương trình, dự án, các hộ chăn nuôi để theo dõi, cách ly, tiêm phòng, tiêu độc trước khi nhập đàn, kịp thời xử lý nếu có dịch bệnh xảy ra.
- Kiểm dịch, kiểm soát giống thủy sản xuất, nhập đảm bảo rõ nguồn gốc, an toàn; xét nghiệm tôm giống trước khi thả nuôi.
g) Kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, an toàn vệ sinh thực phẩm:
- Phối hợp với các địa phương thực hiện tốt quy hoạch giết mổ gia súc tập trung theo Quyết định số 1590/QĐ-UBND; các Quyết định bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và các công văn chỉ đạo của UBND tỉnh về quy hoạch giết mổ tập trung, đảm bảo tiến độ, kế hoạch đề ra, đáp ứng với yêu cầu của công tác phòng chống dịch bệnh động vật, an toàn thực phẩm và môi trường sinh thái.
- Tập huấn, tuyên truyền, hướng dẫn việc nâng cao ý thức của người dân trong khâu giết mổ đảm bảo vệ sinh thú y theo Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định về quản lý hoạt động giết mổ, chế biến, bảo quản, vận chuyển, mua bán gia súc, ga cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm; thực hiện đúng quy trình kiểm soát giết mổ tại lò mổ, phát hiện gia súc bệnh để xử lý nhằm ngăn ngừa dịch bệnh và cung cấp sản phẩm động vật an toàn cho người tiêu dùng.
- Tham mưu cho UBND tỉnh, thành phố trong việc chỉ đạo các doanh nghiệp, cá nhân đầu tư phương tiện vận chuyển thực phẩm có nguồn gốc gia súc, gia cầm đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm.
- Thẩm định, kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y tại các cơ sở chăn nuôi, cơ sở giống thủy sản, vùng nuôi thủy sản tập trung, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm; cơ sở sơ chế, bảo quản, kinh doanh động vật và sản phẩm động vật, quầy thuốc thú y và thức ăn chăn nuôi...
- Thực hiện chương trình giám sát các chất cấm, chất tồn dư trong sản phẩm chăn nuôi và trong thức ăn chăn nuôi.
h) Kiểm tra định kỳ cơ sở chăn nuôi gia súc giống, gia cầm giống:
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra định kỳ 2 lần/năm đối với các cơ sở chăn nuôi gia súc giống, gia cầm giống nhằm phát hiện sự mang trùng ở gia súc, gia cầm giống, kịp thời khống chế dịch bệnh và cung cấp con giống an toàn cho người chăn nuôi kết hợp với công tác đánh giá, bình tuyển lợn đực giống.
- Tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật và các quy định trong chăn nuôi gia súc giống, gia cầm giống.
- Các bệnh kiểm tra định kỳ và lấy mẫu xét nghiệm gồm:
+ Bệnh ở trâu, bò: Lở mồm long móng, Sảy thai truyền nhiễm, Lao, Xoắn khuẩn.
+ Bệnh ở lợn: Lở mồm long móng, Dịch tả lợn, Xoắn khuẩn.
+ Bệnh ở dê: Lở mồm long móng, Xoắn khuẩn.
+ Bệnh ở gia cầm: Cúm gia cầm thể độc lực cao.
- Có giải pháp thanh lý, xử lý những gia súc, gia cầm giống không đảm bảo chất lượng và mang mầm bệnh truyền nhiễm.
i) Xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (CSATDBĐV):
- Tổ chức tập huấn, hỗ trợ các cơ sở chăn nuôi thực hiện các nội dung vệ sinh thú y và xây dựng CSATDBĐV để đăng ký xây dựng vùng, cơ sở ATDB.
- Hướng dẫn các chủ chăn nuôi đăng ký xây dựng cơ sở ATDB ĐV và tổ chức thực hiện các nội dung theo quy định; tiến hành thẩm định, đề nghị Cục Thú y công nhận một số cơ sở chăn nuôi tập trung ATDBĐV khi đủ điều kiện.
- Các bệnh tập trung xây dựng cơ sở ATDB ĐV gồm: LMLM ở trâu bò; LMLM, dịch tả ở lợn; cúm ở gia cầm; Nui- cát- xơn ở gà; dịch tả ở vịt.
k) Công tác pháp chế, thanh kiểm tra, xử lý vi phạm
- Xây dựng kế hoạch hàng năm để tuyên truyền phổ biến pháp luật liên quan đến công tác Thú y mà trọng tâm triển khai Luật thú y (có hiệu lực từ ngày 01/7/2016) và các Nghị định văn bản hướng dẫn luật tới hệ thống cán bộ Thú y, các cán bộ lãnh đạo địa phương và các ban ngành liên quan.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh kiểm tra trên các lĩnh vực hoạt động: Kiểm soát vận chuyển động vật và sản phẩm động vật; giết mổ gia súc, gia cầm; tiêm phòng vắc xin; vệ sinh an toàn thực phẩm; sản xuất kinh doanh thức ăn, thuốc thú y... ; kịp thời phát hiện, xử lý những vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Duy trì hoạt động của đội kiểm tra liên ngành cấp tỉnh, cấp huyện để nâng cao hiệu quả của công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm nhằm quản lý tình hình dịch bệnh và an toàn thực phẩm.