Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1202/QĐ-UBND phân bổ nước dưới đất phòng chống khắc phục hậu quả tác hại Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "19/09/2016", "sign_number": "1202/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "19/09/2016", "sign_number": "1202/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "19/09/2016", "sign_number": "1202/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "19/09/2016", "sign_number": "1202/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "19/09/2016", "sign_number": "1202/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1202/QĐ-UBND phân bổ nước dưới đất phòng chống khắc phục hậu quả tác hại Ninh Bình 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân bổ nước dưới đất và phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2035, gồm những nội dung chính sau:
...
3. Triển khai các chương trình, dự án theo từng giai đoạn:
...
c) Giai đoạn 2025-2035: Tổ chức khai thác, sử dụng hiệu quả các thông tin, số liệu tài nguyên nước phục vụ cho công tác quản lý nhà nước và thực hiện việc cảnh báo, dự báo tài nguyên nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp tổ chức bộ máy, quản lý và ứng dụng khoa học công nghệ:
a) Kiện toàn đội ngũ cán bộ chuyên môn làm công tác quản lý tài nguyên nước ở các Sở, ngành; quan tâm bố trí cán bộ chuyên môn chuyên trách về công tác quản lý tài nguyên nước ở cấp huyện, xã, thị trấn;
b) Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thuộc diện phải lập hồ sơ xin cấp phép khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước.
c) Đẩy mạnh việc ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong công tác quản lý tài nguyên nước như phần mềm về quản lý cơ sở dữ liệu, các mô hình tính toán tiềm năng tài nguyên nước.
2. Tăng cường công tác điều tra cơ bản tài nguyên nước; Rà soát, quy hoạch, bổ sung mạng quan trắc tài nguyên và môi trường của tỉnh.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hoạt động khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước không có giấy phép.

Content:
Giai đoạn 2025-2035: Tổ chức khai thác, sử dụng hiệu quả các thông tin, số liệu tài nguyên nước phục vụ cho công tác quản lý nhà nước và thực hiện việc cảnh báo, dự báo tài nguyên nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp tổ chức bộ máy, quản lý và ứng dụng khoa học công nghệ:
a) Kiện toàn đội ngũ cán bộ chuyên môn làm công tác quản lý tài nguyên nước ở các Sở, ngành; quan tâm bố trí cán bộ chuyên môn chuyên trách về công tác quản lý tài nguyên nước ở cấp huyện, xã, thị trấn;
b) Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thuộc diện phải lập hồ sơ xin cấp phép khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước.
Đẩy mạnh việc ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong công tác quản lý tài nguyên nước như phần mềm về quản lý cơ sở dữ liệu, các mô hình tính toán tiềm năng tài nguyên nước.
2. Tăng cường công tác điều tra cơ bản tài nguyên nước; Rà soát, quy hoạch, bổ sung mạng quan trắc tài nguyên và môi trường của tỉnh.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hoạt động khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước không có giấy phép.