Document: Điều 1 Quyết định 3354/QĐ-UBND 2017 sắp xếp hệ thống bãi tập kết vật liệu xây dựng Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/09/2017", "sign_number": "3354/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/09/2017", "sign_number": "3354/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/09/2017", "sign_number": "3354/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/09/2017", "sign_number": "3354/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/09/2017", "sign_number": "3354/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3354/QĐ-UBND 2017 sắp xếp hệ thống bãi tập kết vật liệu xây dựng Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sắp xếp hệ thống bến, bãi tập kết vật liệu xây dựng cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, với các nội dung sau:
1. Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Quảng Nam.
2. Mục tiêu quy hoạch:
- Hoạch định, sắp xếp bãi chứa, trung chuyển cát sỏi, bảo đảm an toàn cho dòng chảy, đê điều, thoát lũ và môi trường ven sông; phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời quản lý bảo vệ tài nguyên cát, sỏi, tăng nguồn thu ngân sách, khai thác hiệu quả quỹ đất ven sông, góp phần chấn chỉnh tình trạng khai thác, tập kết và kinh doanh trái phép cát sỏi lòng sông;
- Xây dựng đồng bộ các bến, bãi tập kết cát sỏi trên địa bàn tỉnh gắn liền với các mỏ khoáng sản cát, sỏi đã được cấp phép và quy hoạch khai thác; nhu cầu tập kết, kinh doanh vật liệu xây dựng;
- Định hướng các bến, bãi tập kết cát, sỏi có quy mô phù hợp với nhu cầu sử dụng cát, sỏi lòng sông trong khu vực, được quy hoạch ở những vị trí thuận lợi về hạ tầng giao thông. Khi xây dựng và sử dụng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đê điều, phòng chống lụt bão, cũng như pháp luật khác có liên quan.
3. Nội dung quy hoạch: Quy hoạch sắp xếp hệ thống bến, bãi tập kết vật liệu xây dựng cát, sỏi trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 có 38 vị trí, cụ thể:

Stt

Vị trí quy hoạch

Tọa độ, lý trình quy hoạch

Số ký hiệu trên bản đồ

Bến thủy nội địa

Bãi tập kết

Diện tích (m2)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

THÀNH PHỐ HỘI AN: 02 vị trí

1

Thôn Thanh Nhì, xã Cẩm Thanh

Bờ trái sông Thu Bồn

X = 564.506;
Y = 1.755.740;

200

HA01

2

Thôn Thanh Nhứt, xã Cẩm Thanh

Bờ trái sông Thu Bồn

X = 565.218;
Y = 1.755.568;

1.000

HA02

HUYỆN NÔNG SƠN: 01 vị trí

1

Thôn Trung Phước 2, xã Quế Trung

Bờ phải sông Thu Bồn

X = 533.139;
Y = 1.739.439;

800

NS01

HUYỆN DUY XUYÊN: 10 vị trí

1

Xã Duy Hòa, huyện Duy Xuyên

Km 42+100 đến Km42+120, bờ phải sông Thu Bồn

X = 538.030;
Y = 1.751.274;

1.000

DX01

2

Xã Duy Phước, huyện Duy Xuyên

Km 17+320 đến Km 17+350, bờ phải sông Thu Bồn

X = 556.176;
Y = 1.754.067;

1.100

DX02

3

Xã Duy Nghĩa, huyện Duy Xuyên

Km 02+707 đến Km 02+737, bờ phải sông Thu Bồn

X = 567.203;
Y = 1.754.483;

2.300

DX03

4

Xã Duy Nghĩa, huyện Duy Xuyên

Km 02+450 đến Km 02+520, bờ phải sông Thu Bồn

X = 567.480;
Y = 1.754.597;

800

DX04

5

Xã Duy Vinh, huyện Duy Xuyên

Bờ trái sông Duy Vinh

X = 561.431;
Y = 1.753.266;

500

DX05

6

Xã Duy Vinh, huyện Duy Xuyên

Bờ trái sông Duy Vinh

X = 561.533;
Y = 1.753.104;

500

DX06

7

Xã Duy Nghĩa, huyện Duy Xuyên

Km 02+520 đến Km 02+550, bờ phải sông Thu Bồn

X = 567.391;
Y = 1.754.141;

900

DX07

8

Xã Duy Nghĩa, huyện Duy Xuyên

Km 02+650 đến Km 02+700, bờ phải sông Thu Bồn

X = 567.230;
Y = 1.754.527;

1.300

DX08

9

Xã Duy Nghĩa, huyện Duy Xuyên

Bờ phải nhánh sông Thu Bồn

X = 564.604;
Y = 1.752.734;

7.000

DX09

10

Xã Duy Tân, huyện Duy Xuyên

Bờ phải sông Thu Bồn

X = 534.036;
Y = 1.748.221;

600

DX10

HUYỆN ĐẠI LỘC: 18 vị trí

1

Xã Đại Hiệp, huyện Đại Lộc

Km08+470 đến Km08+500; bờ trái sông Yên

X = 540.796;
Y = 1.760.163

600

ĐL01

2

Xã Đại Hiệp, huyện Đại Lộc

Km00+250 đến Km00+280, bờ trái khe Bầu Vàng, sông Yên

X = 540.614;
Y = 1.759.858

600

ĐL02

3

Thị trấn Ái Nghĩa, huyện Đại Lộc

Km01+905 đến Km01+935, bờ phải sông Yên

X = 538.709;
Y = 1.757.517

500

ĐL03

4

Thị trấn Ái Nghĩa, huyện Đại Lộc

Km01+855 đến Km01+885, bờ phải sông Vu Gia

X = 538.708;
Y = 1.757.483

1.000

ĐL04

5

Xã Đại An, huyện Đại Lộc

Km39+710 đến Km39+750, bờ trái sông Thu Bồn

X = 539.453;
Y= 1.752.665

700

ĐL05

6

Xã Đại An, huyện Đại Lộc

Km39+610 đến Km39+650, bờ trái sông Thu Bồn

X = 539.295;
Y = 1.752.638

700

ĐL06

7

Xã Đại Nghĩa, huyện Đại Lộc

Km03+610 đến Km03+640, bờ trái sông Vu Gia

X = 535.015;
Y = 1.756.009

1.000

ĐL07

8

Xã Đại Phong, huyện Đại Lộc

Km05+735 đến Km05+775, bờ trái sông Vu Gia

X = 533.330;
Y = 1.755.280

1.500

ĐL08

9

Xã Đại Phong, huyện Đại Lộc

Bờ trái sông Vu Gia

X = 532.597;
Y = 1.754.361

500

ĐL09

10

Xã Đại Phong, huyện Đại Lộc

Bờ trái sông Vu Gia

X = 532.165;
Y = 1.754.240

5.000

ĐL10

11

Xã Đại Sơn, huyện Đại Lộc

Bờ phải sông Vu Gia

X = 532.165;
Y = 1.754.240

6.000

ĐL11

12

Xã Đại Quang, huyện Đại Lộc

Km04+110 đến Km04+140, bờ trái sông Vu Gia

X = 515.870;
Y = 1.748.630

500

ĐL12

13

Xã Đại Hòa, huyện Đại Lộc

Bờ trái sông Thu Bồn

X = 539.757;
Y = 1.752.691

500

ĐL13

14

xã Đại Hòa, huyện Đại Lộc

Bờ trái sông Thu Bồn

X = 539.535;
Y = 1.752.649.

500

ĐL14

15

Xã Đại Minh, huyện Đại Lộc

Bờ trái sông Vu Gia

X = 533.344;
Y = 1.755.351

4.000

ĐL15

16

Xã Đại Đồng, huyện Đại Lộc

Bờ trái sông Vu Gia

X = 526.389;
Y = 1.753.354

600

ĐL16

17

Xã Đại Thắng, huyện Đại Lộc

Bờ trái sông Thu Bồn

X = 534.089;
Y = 1.749.235

500

ĐL17

18

Xã Đại An, huyện Đại Lộc

Bờ trái sông Thu Bồn

X = 539.229;
Y = 1.752.652

750

ĐL18

THỊ XÃ ĐIỆN BÀN: 05 vị trí

1

Xã Điện Phước, thị xã Điện Bàn

Km24+100 - Km24+130; bờ trái sông Thu Bồn

X = 548.684;
Y = 1.755.377.

2.000

ĐB01

2

Phường Điện Ngọc, thị xã Điện Bàn

Km08+140- Km08+185; bờ trái sông Vĩnh Điện

X = 553.003;
Y = 1.762.266.

10.000

ĐB02

3

Phường Điện Nam Bắc, thị xã Điện Bàn

Bờ trái sông Vĩnh Điện

X = 553.007;
Y = 1.761.880.

2.000

ĐB03

4

Xã Điện Phước, thị xã Điện Bàn

Bờ trái sông Thu Bồn

X = 548.217;
Y = 1.755.212.

2.000

ĐB04

5

Xã Điện Minh, thị xã Điện Bàn

Bờ phía Bắc sông Điện Bình, thuộc nhánh sông Thu Bồn

X = 553.981;
Y = 1.755.527.

2.000

ĐB05

HUYỆN THĂNG BÌNH: 02 vị trí

1

Xã Bình Triều

Bờ phải sông Trường Giang

X = 571.696;
Y = 1.740.777.

2.000

TB01

2

Xã Bình Giang

Bờ phải sông Trường Giang

X = 564.320;
Y=1.748.875.

750

TB02

TỔNG CỘNG

64.200

38

4. Giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về quản lý Nhà nước
- Công bố công khai Quy hoạch sắp xếp hệ thống bến, bãi tập kết vật liệu xây dựng cát, sỏi trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và tăng cường quản lý Quy hoạch; giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng, UBND cấp huyện, cấp xã quản lý các hoạt động của bến bãi theo Quy hoạch;
- Triển khai quy hoạch tới cấp huyện, cấp xã và giao trách nhiệm quản lý, bảo vệ bến, bãi theo quy định; thông báo rộng rãi quy trình, thủ tục hành chính cấp giấy phép hoạt động bến, bãi tập kết cát, sỏi để các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện;
- Chỉ đạo các đơn vị chức năng ở cấp huyện, cấp xã tiến hành rà soát, đình chỉ, thu hồi những văn bản, hợp đồng, những thỏa thuận dưới mọi hình thức, cấp phép sai thẩm quyền cho sử dụng bãi ven sông chứa cát sỏi. Xây dựng lộ trình chấm dứt hoạt động, giải tỏa tất cả các bến bãi không nằm trong quy hoạch;
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các hoạt động kinh doanh, mua, bán, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi không có nguồn gốc hợp pháp đối với các chủ bến bãi; yêu cầu các chủ bến bãi ký cam kết với chính quyền địa phương đảm bảo kinh doanh đúng theo quy định của pháp luật, nếu không sẽ bị thu hồi giấy phép hoạt động kinh doanh theo quy định.
b) Giải pháp về truyền thông
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng các quy định của Nhà nước về đê điều, các quy định của Nhà nước về quản lý, khai thác, kinh doanh, tập kết, vận chuyển cát, sỏi lòng sông và Quy hoạch này tới mọi tầng lớp nhân dân, nhất là các địa phương có liên quan nhằm nâng cao nhận thức của mọi người về pháp luật về đê điều, khoáng sản nói chung và quản lý, bảo vệ đê điều, bảo vệ tài nguyên cát sỏi lòng sông nói riêng;
- Phát động phong trào quần chúng tham gia bảo vệ tài nguyên cát, sỏi lòng sông. Có cơ chế để tạo điều kiện cho nhân dân tham gia hoặc hỗ trợ việc giám sát bảo vệ các công trình đê điều và các công trình quan trọng khác;
- Đề cao vai trò của Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội tham gia trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát thực thi pháp luật về quản lý, khai thác, kinh doanh, tập kết, vận chuyển cát, sỏi lòng sông và Quy hoạch này;
- Tổ chức tập huấn cho cán bộ chuyên môn về tài nguyên, môi trường, giao thông, thủy lợi của cấp huyện, cấp xã để nắm bắt được nội dung các văn bản pháp luật của Nhà nước về quản lý, khai thác, kinh doanh cát, sỏi lòng sông.
c) Các giải pháp về chính sách
- Xây dựng cơ chế đóng góp đối với các Chủ đầu tư bến bãi trong việc đầu tư nâng cấp hạ tầng khu vực;
- Bố trí kinh phí, trang thiết bị cho địa phương kiểm tra, xử lý các hoạt động các bến bãi trên địa bàn; thực hiện cơ chế khen thưởng cho người dân khi phát hiện các vi phạm và báo tin cho các cấp chính quyền theo quy định của pháp luật.
d) Giải pháp về cơ sở hạ tầng
- Song song với việc giải quyết tốt cân đối về tài chính, cần ưu tiên bố trí vốn tập trung phát triển cơ sở hạ tầng như xây dựng các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ để thuận tiện cho công tác vận chuyển cát, sỏi.
đ) Giải pháp về môi trường
- Các dự án sử dụng, khai thác bến bãi trước khi cấp phép phải thực hiện nghiêm việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc lập Bản cam kết bảo vệ môi trường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về môi trường;
- Trong quá trình hoạt động phải thực hiện nghiêm các quy định của Luật Bảo vệ môi trường, định kỳ quan trắc, phân tích các thông số ô nhiễm. Thực hiện đầu tư kinh phí bảo vệ và khắc phục sự cố môi trường do việc tập kết gây ra. Cải tiến, đổi mới công nghệ khai thác khoáng sản nhằm giảm thiểu tác động xấu tới môi trường.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sắp xếp hệ thống bến, bãi tập kết vật liệu xây dựng cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, với các nội dung sau:
1. Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Quảng Nam.
2. Mục tiêu quy hoạch:
- Hoạch định, sắp xếp bãi chứa, trung chuyển cát sỏi, bảo đảm an toàn cho dòng chảy, đê điều, thoát lũ và môi trường ven sông; phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời quản lý bảo vệ tài nguyên cát, sỏi, tăng nguồn thu ngân sách, khai thác hiệu quả quỹ đất ven sông, góp phần chấn chỉnh tình trạng khai thác, tập kết và kinh doanh trái phép cát sỏi lòng sông;
- Xây dựng đồng bộ các bến, bãi tập kết cát sỏi trên địa bàn tỉnh gắn liền với các mỏ khoáng sản cát, sỏi đã được cấp phép và quy hoạch khai thác; nhu cầu tập kết, kinh doanh vật liệu xây dựng;
- Định hướng các bến, bãi tập kết cát, sỏi có quy mô phù hợp với nhu cầu sử dụng cát, sỏi lòng sông trong khu vực, được quy hoạch ở những vị trí thuận lợi về hạ tầng giao thông. Khi xây dựng và sử dụng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đê điều, phòng chống lụt bão, cũng như pháp luật khác có liên quan.
3. Nội dung quy hoạch: Quy hoạch sắp xếp hệ thống bến, bãi tập kết vật liệu xây dựng cát, sỏi trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 có 38 vị trí, cụ thể:

Stt

Vị trí quy hoạch

Tọa độ, lý trình quy hoạch

Số ký hiệu trên bản đồ

Bến thủy nội địa

Bãi tập kết

Diện tích (m2)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

THÀNH PHỐ HỘI AN: 02 vị trí

1

Thôn Thanh Nhì, xã Cẩm Thanh

Bờ trái sông Thu Bồn

X = 564.506;
Y = 1.755.740;

200

HA01

2

Thôn Thanh Nhứt, xã Cẩm Thanh

Bờ trái sông Thu Bồn

X = 565.218;
Y = 1.755.568;

1.000

HA02

HUYỆN NÔNG SƠN: 01 vị trí

1

Thôn Trung Phước 2, xã Quế Trung

Bờ phải sông Thu Bồn

X = 533.139;
Y = 1.739.439;

800

NS01

HUYỆN DUY XUYÊN: 10 vị trí

1

Xã Duy Hòa, huyện Duy Xuyên

Km 42+100 đến Km42+120, bờ phải sông Thu Bồn

X = 538.030;
Y = 1.751.274;

1.000

DX01

2

Xã Duy Phước, huyện Duy Xuyên

Km 17+320 đến Km 17+350, bờ phải sông Thu Bồn

X = 556.176;
Y = 1.754.067;

1.100

DX02

3

Xã Duy Nghĩa, huyện Duy Xuyên

Km 02+707 đến Km 02+737, bờ phải sông Thu Bồn

X = 567.203;
Y = 1.754.483;

2.300

DX03

4

Xã Duy Nghĩa, huyện Duy Xuyên

Km 02+450 đến Km 02+520, bờ phải sông Thu Bồn

X = 567.480;
Y = 1.754.597;

800

DX04

5

Xã Duy Vinh, huyện Duy Xuyên

Bờ trái sông Duy Vinh

X = 561.431;
Y = 1.753.266;

500

DX05

6

Xã Duy Vinh, huyện Duy Xuyên

Bờ trái sông Duy Vinh

X = 561.533;
Y = 1.753.104;

500

DX06

7

Xã Duy Nghĩa, huyện Duy Xuyên

Km 02+520 đến Km 02+550, bờ phải sông Thu Bồn

X = 567.391;
Y = 1.754.141;

900

DX07

8

Xã Duy Nghĩa, huyện Duy Xuyên

Km 02+650 đến Km 02+700, bờ phải sông Thu Bồn

X = 567.230;
Y = 1.754.527;

1.300

DX08

9

Xã Duy Nghĩa, huyện Duy Xuyên

Bờ phải nhánh sông Thu Bồn

X = 564.604;
Y = 1.752.734;

7.000

DX09

10

Xã Duy Tân, huyện Duy Xuyên

Bờ phải sông Thu Bồn

X = 534.036;
Y = 1.748.221;

600

DX10

HUYỆN ĐẠI LỘC: 18 vị trí

1

Xã Đại Hiệp, huyện Đại Lộc

Km08+470 đến Km08+500; bờ trái sông Yên

X = 540.796;
Y = 1.760.163

600

ĐL01

2

Xã Đại Hiệp, huyện Đại Lộc

Km00+250 đến Km00+280, bờ trái khe Bầu Vàng, sông Yên

X = 540.614;
Y = 1.759.858

600

ĐL02

3

Thị trấn Ái Nghĩa, huyện Đại Lộc

Km01+905 đến Km01+935, bờ phải sông Yên

X = 538.709;
Y = 1.757.517

500

ĐL03

4

Thị trấn Ái Nghĩa, huyện Đại Lộc

Km01+855 đến Km01+885, bờ phải sông Vu Gia

X = 538.708;
Y = 1.757.483

1.000

ĐL04

5

Xã Đại An, huyện Đại Lộc

Km39+710 đến Km39+750, bờ trái sông Thu Bồn

X = 539.453;
Y= 1.752.665

700

ĐL05

6

Xã Đại An, huyện Đại Lộc

Km39+610 đến Km39+650, bờ trái sông Thu Bồn

X = 539.295;
Y = 1.752.638

700

ĐL06

7

Xã Đại Nghĩa, huyện Đại Lộc

Km03+610 đến Km03+640, bờ trái sông Vu Gia

X = 535.015;
Y = 1.756.009

1.000

ĐL07

8

Xã Đại Phong, huyện Đại Lộc

Km05+735 đến Km05+775, bờ trái sông Vu Gia

X = 533.330;
Y = 1.755.280

1.500

ĐL08

9

Xã Đại Phong, huyện Đại Lộc

Bờ trái sông Vu Gia

X = 532.597;
Y = 1.754.361

500

ĐL09

10

Xã Đại Phong, huyện Đại Lộc

Bờ trái sông Vu Gia

X = 532.165;
Y = 1.754.240

5.000

ĐL10

11

Xã Đại Sơn, huyện Đại Lộc

Bờ phải sông Vu Gia

X = 532.165;
Y = 1.754.240

6.000

ĐL11

12

Xã Đại Quang, huyện Đại Lộc

Km04+110 đến Km04+140, bờ trái sông Vu Gia

X = 515.870;
Y = 1.748.630

500

ĐL12

13

Xã Đại Hòa, huyện Đại Lộc

Bờ trái sông Thu Bồn

X = 539.757;
Y = 1.752.691

500

ĐL13

14

xã Đại Hòa, huyện Đại Lộc

Bờ trái sông Thu Bồn

X = 539.535;
Y = 1.752.649.

500

ĐL14

15

Xã Đại Minh, huyện Đại Lộc

Bờ trái sông Vu Gia

X = 533.344;
Y = 1.755.351

4.000

ĐL15

16

Xã Đại Đồng, huyện Đại Lộc

Bờ trái sông Vu Gia

X = 526.389;
Y = 1.753.354

600

ĐL16

17

Xã Đại Thắng, huyện Đại Lộc

Bờ trái sông Thu Bồn

X = 534.089;
Y = 1.749.235

500

ĐL17

18

Xã Đại An, huyện Đại Lộc

Bờ trái sông Thu Bồn

X = 539.229;
Y = 1.752.652

750

ĐL18

THỊ XÃ ĐIỆN BÀN: 05 vị trí

1

Xã Điện Phước, thị xã Điện Bàn

Km24+100 - Km24+130; bờ trái sông Thu Bồn

X = 548.684;
Y = 1.755.377.

2.000

ĐB01

2

Phường Điện Ngọc, thị xã Điện Bàn

Km08+140- Km08+185; bờ trái sông Vĩnh Điện

X = 553.003;
Y = 1.762.266.

10.000

ĐB02

3

Phường Điện Nam Bắc, thị xã Điện Bàn

Bờ trái sông Vĩnh Điện

X = 553.007;
Y = 1.761.880.

2.000

ĐB03

4

Xã Điện Phước, thị xã Điện Bàn

Bờ trái sông Thu Bồn

X = 548.217;
Y = 1.755.212.

2.000

ĐB04

5

Xã Điện Minh, thị xã Điện Bàn

Bờ phía Bắc sông Điện Bình, thuộc nhánh sông Thu Bồn

X = 553.981;
Y = 1.755.527.

2.000

ĐB05

HUYỆN THĂNG BÌNH: 02 vị trí

1

Xã Bình Triều

Bờ phải sông Trường Giang

X = 571.696;
Y = 1.740.777.

2.000

TB01

2

Xã Bình Giang

Bờ phải sông Trường Giang

X = 564.320;
Y=1.748.875.

750

TB02

TỔNG CỘNG

64.200

38

4. Giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về quản lý Nhà nước
- Công bố công khai Quy hoạch sắp xếp hệ thống bến, bãi tập kết vật liệu xây dựng cát, sỏi trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và tăng cường quản lý Quy hoạch; giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng, UBND cấp huyện, cấp xã quản lý các hoạt động của bến bãi theo Quy hoạch;
- Triển khai quy hoạch tới cấp huyện, cấp xã và giao trách nhiệm quản lý, bảo vệ bến, bãi theo quy định; thông báo rộng rãi quy trình, thủ tục hành chính cấp giấy phép hoạt động bến, bãi tập kết cát, sỏi để các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện;
- Chỉ đạo các đơn vị chức năng ở cấp huyện, cấp xã tiến hành rà soát, đình chỉ, thu hồi những văn bản, hợp đồng, những thỏa thuận dưới mọi hình thức, cấp phép sai thẩm quyền cho sử dụng bãi ven sông chứa cát sỏi. Xây dựng lộ trình chấm dứt hoạt động, giải tỏa tất cả các bến bãi không nằm trong quy hoạch;
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các hoạt động kinh doanh, mua, bán, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi không có nguồn gốc hợp pháp đối với các chủ bến bãi; yêu cầu các chủ bến bãi ký cam kết với chính quyền địa phương đảm bảo kinh doanh đúng theo quy định của pháp luật, nếu không sẽ bị thu hồi giấy phép hoạt động kinh doanh theo quy định.
b) Giải pháp về truyền thông
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng các quy định của Nhà nước về đê điều, các quy định của Nhà nước về quản lý, khai thác, kinh doanh, tập kết, vận chuyển cát, sỏi lòng sông và Quy hoạch này tới mọi tầng lớp nhân dân, nhất là các địa phương có liên quan nhằm nâng cao nhận thức của mọi người về pháp luật về đê điều, khoáng sản nói chung và quản lý, bảo vệ đê điều, bảo vệ tài nguyên cát sỏi lòng sông nói riêng;
- Phát động phong trào quần chúng tham gia bảo vệ tài nguyên cát, sỏi lòng sông. Có cơ chế để tạo điều kiện cho nhân dân tham gia hoặc hỗ trợ việc giám sát bảo vệ các công trình đê điều và các công trình quan trọng khác;
- Đề cao vai trò của Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội tham gia trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát thực thi pháp luật về quản lý, khai thác, kinh doanh, tập kết, vận chuyển cát, sỏi lòng sông và Quy hoạch này;
- Tổ chức tập huấn cho cán bộ chuyên môn về tài nguyên, môi trường, giao thông, thủy lợi của cấp huyện, cấp xã để nắm bắt được nội dung các văn bản pháp luật của Nhà nước về quản lý, khai thác, kinh doanh cát, sỏi lòng sông.
c) Các giải pháp về chính sách
- Xây dựng cơ chế đóng góp đối với các Chủ đầu tư bến bãi trong việc đầu tư nâng cấp hạ tầng khu vực;
- Bố trí kinh phí, trang thiết bị cho địa phương kiểm tra, xử lý các hoạt động các bến bãi trên địa bàn; thực hiện cơ chế khen thưởng cho người dân khi phát hiện các vi phạm và báo tin cho các cấp chính quyền theo quy định của pháp luật.
d) Giải pháp về cơ sở hạ tầng
- Song song với việc giải quyết tốt cân đối về tài chính, cần ưu tiên bố trí vốn tập trung phát triển cơ sở hạ tầng như xây dựng các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ để thuận tiện cho công tác vận chuyển cát, sỏi.
đ) Giải pháp về môi trường
- Các dự án sử dụng, khai thác bến bãi trước khi cấp phép phải thực hiện nghiêm việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc lập Bản cam kết bảo vệ môi trường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về môi trường;
- Trong quá trình hoạt động phải thực hiện nghiêm các quy định của Luật Bảo vệ môi trường, định kỳ quan trắc, phân tích các thông số ô nhiễm. Thực hiện đầu tư kinh phí bảo vệ và khắc phục sự cố môi trường do việc tập kết gây ra. Cải tiến, đổi mới công nghệ khai thác khoáng sản nhằm giảm thiểu tác động xấu tới môi trường.