Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 27/2012/QĐ-UBND sửa đổi quy định đơn giá cho thuê đất mặt nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/08/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/08/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/08/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/08/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/08/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 27/2012/QĐ-UBND sửa đổi quy định đơn giá cho thuê đất mặt nước

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh, như sau:
...
4. Tỷ lệ % để xác định đơn giá thuê đất đối với các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư:
a) Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư đầu tư vào địa bàn các huyện Nam Đông, A Lưới, được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước theo qui định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
b) Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, đầu tư vào địa bàn các huyện Nam Đông, A Lưới; Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, đầu tư vào địa bàn các xã thuộc các huyện (trừ Thị Trấn): Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc và các xã thuộc thị xã Hương Trà; là: 0,75%;
c) Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, đầu tư vào địa bàn các xã thuộc các huyện (trừ Thị Trấn): Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc và các xã thuộc thị xã Hương Trà, là: 0,80%;
d) Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, đầu tư vào địa bàn các xã thuộc Thị Xã Hương Thủy, là: 0,80%;
đ) Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, đầu tư vào địa bàn các xã thuộc Thị xã Hương Thủy, là: 0,85%;
e) Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, đầu tư vào địa bàn các Thị Trấn: Phong Điền (huyện Phong điền), Sịa (huyện Quảng Điền), Thuận An (huyện Phú Vang), Phú Lộc (huyện Phú Lộc) và các phường thuộc thị xã Hương Trà là: 0,9%;
g) Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, đầu tư vào địa bàn các Thị trấn: Phong Điền (huyện Phong điền), Sịa (huyện Quảng Điền), Thuận An (huyện Phú Vang), Phú Lộc (huyện Phú Lộc) và các phường thuộc thị xã Hương Trà là: 1,0%;
h) Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, đầu tư vào địa bàn các phường thuộc Thị xã Hương Thủy và Thị trấn Lăng Cô, là: 1,1%;
i) Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, đầu tư vào địa bàn các phường thuộc Thị xã Hương Thủy và Thị trấn Lăng Cô, là: 1,2%;
k) Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư đầu tư vào địa bàn thành phố Huế, là: 1,3%;
l) Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư đầu tư vào địa bàn thành phố Huế, là: 1,4%”.
2. Sửa đổi nội dung Điều 13, như sau:
“Điều 13. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước:
1. Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm. Hết thời hạn ổn định, nếu giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố có sự biến động không quá 20% so với giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất lần trước đó thì Sở Tài chính (đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất), Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất) quyết định đơn giá thuê đất cho thời hạn tiếp theo.
Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố có sự biến động từ 20% trở lên so với giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất lần trước đó thì Sở Tài chính chủ trì xác định lại và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh cho phù hợp làm cơ sở để Sở Tài chính (đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất), Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất) quyết định điều chỉnh đơn giá thuê của thời hạn (05 năm) tiếp theo".
2. Đơn giá thuê mặt nước của mỗi dự án được ổn định 05 năm. Hết thời hạn ổn định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh đơn giá thuê mặt nước áp dụng cho thời hạn tiếp theo. Đơn giá thuê mặt nước áp dụng cho thời hạn tiếp theo được điều chỉnh theo Điều 11 Quy định kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh.
3. Thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp sau đây:
a) Dự án đã thực hiện thu tiền thuê đất, thuê mặt nước hết thời hạn ổn định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
b) Dự án thay đổi mục đích sử dụng đất thuê thì thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê theo mục đích sử dụng mới tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng đất.
4. Việc điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước không áp dụng cho các trường hợp:
a) Dự án thuê đất, thuê mặt nước, nhưng chưa hết thời gian ổn định đơn giá thuê.
b) Dự án trả tiền thuê đất, thuê mặt nước 01 lần cho cả thời hạn thuê mà tại thời điểm điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước đã xác định xong đơn giá thuê đất, thuê mặt nước, đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước”.

Content:
Tỷ lệ % để xác định đơn giá thuê đất đối với các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư:
a) Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư đầu tư vào địa bàn các huyện Nam Đông, A Lưới, được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước theo qui định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
b) Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, đầu tư vào địa bàn các huyện Nam Đông, A Lưới; Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, đầu tư vào địa bàn các xã thuộc các huyện (trừ Thị Trấn): Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc và các xã thuộc thị xã Hương Trà; là: 0,75%;
c) Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, đầu tư vào địa bàn các xã thuộc các huyện (trừ Thị Trấn): Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc và các xã thuộc thị xã Hương Trà, là: 0,80%;
d) Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, đầu tư vào địa bàn các xã thuộc Thị Xã Hương Thủy, là: 0,80%;
đ) Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, đầu tư vào địa bàn các xã thuộc Thị xã Hương Thủy, là: 0,85%;
e) Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, đầu tư vào địa bàn các Thị Trấn: Phong Điền (huyện Phong điền), Sịa (huyện Quảng Điền), Thuận An (huyện Phú Vang), Phú Lộc (huyện Phú Lộc) và các phường thuộc thị xã Hương Trà là: 0,9%;
g) Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, đầu tư vào địa bàn các Thị trấn: Phong Điền (huyện Phong điền), Sịa (huyện Quảng Điền), Thuận An (huyện Phú Vang), Phú Lộc (huyện Phú Lộc) và các phường thuộc thị xã Hương Trà là: 1,0%;
h) Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, đầu tư vào địa bàn các phường thuộc Thị xã Hương Thủy và Thị trấn Lăng Cô, là: 1,1%;
i) Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, đầu tư vào địa bàn các phường thuộc Thị xã Hương Thủy và Thị trấn Lăng Cô, là: 1,2%;
k) Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư đầu tư vào địa bàn thành phố Huế, là: 1,3%;
l) Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư đầu tư vào địa bàn thành phố Huế, là: 1,4%”.
2. Sửa đổi nội dung Điều 13, như sau:
“Điều 13. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước:
1. Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm. Hết thời hạn ổn định, nếu giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố có sự biến động không quá 20% so với giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất lần trước đó thì Sở Tài chính (đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất), Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất) quyết định đơn giá thuê đất cho thời hạn tiếp theo.
Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố có sự biến động từ 20% trở lên so với giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất lần trước đó thì Sở Tài chính chủ trì xác định lại và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh cho phù hợp làm cơ sở để Sở Tài chính (đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất), Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất) quyết định điều chỉnh đơn giá thuê của thời hạn (05 năm) tiếp theo".
2. Đơn giá thuê mặt nước của mỗi dự án được ổn định 05 năm. Hết thời hạn ổn định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh đơn giá thuê mặt nước áp dụng cho thời hạn tiếp theo. Đơn giá thuê mặt nước áp dụng cho thời hạn tiếp theo được điều chỉnh theo Điều 11 Quy định kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh.
3. Thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp sau đây:
a) Dự án đã thực hiện thu tiền thuê đất, thuê mặt nước hết thời hạn ổn định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
b) Dự án thay đổi mục đích sử dụng đất thuê thì thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê theo mục đích sử dụng mới tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng đất.
Việc điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước không áp dụng cho các trường hợp:
a) Dự án thuê đất, thuê mặt nước, nhưng chưa hết thời gian ổn định đơn giá thuê.
b) Dự án trả tiền thuê đất, thuê mặt nước 01 lần cho cả thời hạn thuê mà tại thời điểm điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước đã xác định xong đơn giá thuê đất, thuê mặt nước, đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước”.