Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2561/QĐ-UBND 2012 phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Ninh Sơn Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "19/12/2012", "sign_number": "2561/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "19/12/2012", "sign_number": "2561/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "19/12/2012", "sign_number": "2561/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "19/12/2012", "sign_number": "2561/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "19/12/2012", "sign_number": "2561/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2561/QĐ-UBND 2012 phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Ninh Sơn Ninh Thuận

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Ninh Sơn đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển bền vững, hài hòa về kinh tế - văn hóa xã hội - quốc phòng an ninh gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, phòng chống biến đổi khí hậu, phòng chống giảm nhẹ thiên tai.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát: Khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của huyện để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế-xã hội nhanh và bền vững, chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp, dịch vụ. Xây dựng Ninh Sơn trở thành vùng trọng điểm về phát triển nông, lâm nghiệp phía Tây của tỉnh; phát triển nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của huyện; đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân không ngừng được nâng cao; quốc phòng - an ninh vững mạnh, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Về kinh tế:
- Tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành giai đoạn 2011-2015 đạt 13-14%/năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 21-22%/năm; trong đó, giai đoạn 2011-2015: Nông, lâm, thuỷ sản tăng 8-9%; công nghiệp - xây dựng tăng 16-17%; dịch vụ tăng 15-16% và giai đoạn 2016-2020 tương ứng tăng 21-22%; 27-28% và 17-18%.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng các ngành, công nghiệp – TTCN, giảm tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp, thuỷ sản. Năm 2015 tỷ trọng ngành nông, lâm, thuỷ sản chiếm 50%; ngành công nghiệp - TTCN chiếm 23%; ngành dịch vụ chiếm 27% và năm 2020 tỷ trọng các ngành tương ứng đạt 41%; 32% và 27%.
- Thu hẹp khoảng cách chênh lệch về thu nhập bình quân đầu người so với bình quân chung toàn tỉnh. Đến năm 2015, thu nhập bình quân đầu người của huyện đạt 18,3 triệu đồng, bằng khoảng 65% mức bình quân của tỉnh và đến năm 2020 đạt 56 triệu đồng, bằng mức bình quân của tỉnh.
- Thu ngân sách trên địa bàn năm 2015 đạt 81 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân 14,2%/năm và đến năm 2020 đạt 328 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân 32,3%/năm. Tổng vốn đầu tư xã hội giai đoạn 2011 - 2015 đạt trên 2.530 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020 đạt 6.620 tỷ đồng.

Content:
Về kinh tế:
- Tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành giai đoạn 2011-2015 đạt 13-14%/năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 21-22%/năm; trong đó, giai đoạn 2011-2015: Nông, lâm, thuỷ sản tăng 8-9%; công nghiệp - xây dựng tăng 16-17%; dịch vụ tăng 15-16% và giai đoạn 2016-2020 tương ứng tăng 21-22%; 27-28% và 17-18%.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng các ngành, công nghiệp – TTCN, giảm tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp, thuỷ sản. Năm 2015 tỷ trọng ngành nông, lâm, thuỷ sản chiếm 50%; ngành công nghiệp - TTCN chiếm 23%; ngành dịch vụ chiếm 27% và năm 2020 tỷ trọng các ngành tương ứng đạt 41%; 32% và 27%.
- Thu hẹp khoảng cách chênh lệch về thu nhập bình quân đầu người so với bình quân chung toàn tỉnh. Đến năm 2015, thu nhập bình quân đầu người của huyện đạt 18,3 triệu đồng, bằng khoảng 65% mức bình quân của tỉnh và đến năm 2020 đạt 56 triệu đồng, bằng mức bình quân của tỉnh.
- Thu ngân sách trên địa bàn năm 2015 đạt 81 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân 14,2%/năm và đến năm 2020 đạt 328 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân 32,3%/năm. Tổng vốn đầu tư xã hội giai đoạn 2011 - 2015 đạt trên 2.530 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020 đạt 6.620 tỷ đồng.