Document: Điều 3 Quyết định 3908/QĐ-BNN-TCCB năm 2014 chức năng nhiệm vụ quyền hạn tổ chức Viện Quy hoạch Thủy lợi

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/09/2014", "sign_number": "3908/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/09/2014", "sign_number": "3908/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/09/2014", "sign_number": "3908/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/09/2014", "sign_number": "3908/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/09/2014", "sign_number": "3908/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 3908/QĐ-BNN-TCCB năm 2014 chức năng nhiệm vụ quyền hạn tổ chức Viện Quy hoạch Thủy lợi có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Viện:
a) Lãnh đạo Viện có Viện trưởng và không quá 03 Phó Viện trưởng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định.
b) Viện trưởng điều hành toàn bộ hoạt động của Viện, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về các hoạt động của Viện; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Phòng, Trung tâm và Văn phòng Đại diện thuộc Viện (riêng các tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, Viện trưởng ban hành Quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Bộ); chỉ đạo xây dựng, trình Bộ phê duyệt và tổ chức thực hiện Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Viện; bố trí công chức, viên chức, người lao động phù hợp với nhiệm vụ được giao và đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt.
c) Phó Viện trưởng giúp Viện trưởng theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo phân công của Viện trưởng và chịu trách nhiệm trước Viện trưởng, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách hoặc ủy quyền.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Phòng Tổ chức, Hành chính;
b) Phòng Kế hoạch, Tổng hợp;
c) Phòng Khoa học Công nghệ và Môi trường;
d) Phòng Tài chính, Kế toán;
đ) Phòng Đào tạo, Hợp tác quốc tế;
e) Phòng Quy hoạch thủy lợi Bắc Bộ;
g) Phòng Quy hoạch thủy lợi Bắc Trung Bộ;
h) Phòng Quy hoạch thủy lợi Nam Trung Bộ và Tây Nguyên;
i) Phòng Quy hoạch cơ sở hạ tầng, nước sạch nông thôn;
k) Phòng Quy hoạch đê điều, phòng chống thiên tai;
l) Phòng Kinh tế thủy lợi;
m) Phòng Khí tượng, Thủy văn;
n) Phòng Thí nghiệm và Tư vấn quản lý chất lượng nước, môi trường;
o) Phòng Khảo sát địa hình, địa chất.
3. Các đơn vị trực thuộc:
a) Trung tâm Công nghệ tài nguyên nước;
b) Trung tâm Tư vấn xây dựng Thủy lợi;
c) Văn phòng Đại diện Viện Quy hoạch Thủy lợi tại Tây Nguyên;
Các Phòng, Trung tâm, Văn phòng có cấp trưởng (Trưởng phòng, Giám đốc Trung tâm, Chánh Văn phòng) và không quá 02 cấp phó (Phó Trưởng phòng, Phó Giám đốc Trung tâm, Phó Chánh Văn phòng), được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo phân cấp quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật.
Các tổ chức quy định khoản 3 Điều này có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Viện:
a) Lãnh đạo Viện có Viện trưởng và không quá 03 Phó Viện trưởng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định.
b) Viện trưởng điều hành toàn bộ hoạt động của Viện, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về các hoạt động của Viện; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Phòng, Trung tâm và Văn phòng Đại diện thuộc Viện (riêng các tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, Viện trưởng ban hành Quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Bộ); chỉ đạo xây dựng, trình Bộ phê duyệt và tổ chức thực hiện Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Viện; bố trí công chức, viên chức, người lao động phù hợp với nhiệm vụ được giao và đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt.
c) Phó Viện trưởng giúp Viện trưởng theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo phân công của Viện trưởng và chịu trách nhiệm trước Viện trưởng, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách hoặc ủy quyền.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Phòng Tổ chức, Hành chính;
b) Phòng Kế hoạch, Tổng hợp;
c) Phòng Khoa học Công nghệ và Môi trường;
d) Phòng Tài chính, Kế toán;
đ) Phòng Đào tạo, Hợp tác quốc tế;
e) Phòng Quy hoạch thủy lợi Bắc Bộ;
g) Phòng Quy hoạch thủy lợi Bắc Trung Bộ;
h) Phòng Quy hoạch thủy lợi Nam Trung Bộ và Tây Nguyên;
i) Phòng Quy hoạch cơ sở hạ tầng, nước sạch nông thôn;
k) Phòng Quy hoạch đê điều, phòng chống thiên tai;
l) Phòng Kinh tế thủy lợi;
m) Phòng Khí tượng, Thủy văn;
n) Phòng Thí nghiệm và Tư vấn quản lý chất lượng nước, môi trường;
o) Phòng Khảo sát địa hình, địa chất.
3. Các đơn vị trực thuộc:
a) Trung tâm Công nghệ tài nguyên nước;
b) Trung tâm Tư vấn xây dựng Thủy lợi;
c) Văn phòng Đại diện Viện Quy hoạch Thủy lợi tại Tây Nguyên;
Các Phòng, Trung tâm, Văn phòng có cấp trưởng (Trưởng phòng, Giám đốc Trung tâm, Chánh Văn phòng) và không quá 02 cấp phó (Phó Trưởng phòng, Phó Giám đốc Trung tâm, Phó Chánh Văn phòng), được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo phân cấp quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật.
Các tổ chức quy định khoản 3 Điều này có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.