Document: Điều 1 Quyết định 62/2011/QĐ-UBNĐ trình tự thủ tục soạn thảo ban hành văn bản Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "62/2011/QĐ-UBNĐ", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "62/2011/QĐ-UBNĐ", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "62/2011/QĐ-UBNĐ", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "62/2011/QĐ-UBNĐ", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "62/2011/QĐ-UBNĐ", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 62/2011/QĐ-UBNĐ trình tự thủ tục soạn thảo ban hành văn bản Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 21/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
1. Bổ sung vào cuối khoản 1 Điều 9 như sau:
“Đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, cơ quan được giao chủ trì soạn thảo phải lấy ý kiến của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi gửi thẩm định. Hồ sơ gửi lấy ý kiến gồm: Văn bản đề nghị góp ý kiến, trong đó nêu rõ vấn đề cần xin ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính, xác định rõ các tiêu chí đã đạt được của thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP; dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính; bản đánh giá tác động của quy định về thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến, tổng hợp ý kiến và gửi văn bản tham gia ý kiến cho cơ quan chủ trì soạn thảo.
Đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến vấn đề bình đẳng giới, cơ quan được giao chủ trì soạn thảo phải mời Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Lâm Đồng, các tổ chức thành viên của Mặt trận và Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tỉnh tham gia thảo luận hoặc gửi dự thảo lấy ý kiến góp ý về việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.”
2. Bổ sung vào cuối Khoản 4, Điều 9 như sau:
“Việc tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với quy định về thủ tục hành chính trong các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải được thể hiện thành một phần riêng trong văn bản tiếp thu, giải trình, trường hợp không tiếp thu ý kiến góp ý, cơ quan chủ trì soạn thảo phải giải trình cụ thể. Văn bản tiếp thu, giải trình phải được gửi cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.”
3. Bổ sung khoản 5, khoản 6 Điều 10 như sau:
“5. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính phải tổ chức đánh giá tác động của quy định về thủ tục hành chính theo các tiêu chí: Sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp của thủ tục hành chính và các chi phí tuân thủ thủ tục hành chính. Trường hợp thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thì cơ quan chủ trì soạn thảo phải thuyết minh rõ tính đơn giản cũng như những ưu điểm của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung.
6. Đối với văn bản quy phạm pháp luật có quy định về vấn đề bình đẳng giới, cơ quan chủ trì soạn thảo phải chuẩn bị báo báo việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, gồm các nội dung: Xác định vấn đề giới và các biện pháp giải quyết trong lĩnh vực mà văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh; dự báo tác động của các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật khi được ban hành đối với nam và nữ; xác định trách nhiệm và nguồn lực trong phạm vi văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh. Báo cáo việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới phải được đính kèm phụ lục thông tin, số liệu về giới có liên quan đến dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và được gửi cho cơ quan lấy ý kiến, cơ quan thẩm định văn bản.”
4. Bổ sung vào cuối Khoản 1 Điều 11 như sau:
“Nếu thành lập Hội đồng thẩm định đối với văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính thì thành phần Hội đồng phải có sự tham gia của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tham gia thẩm định nội dung thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.”
5. Bổ sung điểm f Khoản 2 Điều 11 như sau:
“f) Đối với các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, ngoài thành phần hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản này, cơ quan gửi thẩm định phải có thêm bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và ý kiến góp ý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Cơ quan Tư pháp không tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định nếu văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính chưa có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và ý kiến góp ý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.”
6. Bổ sung điểm f và điểm i Khoản 1 Điều 12 như sau:
“f) Đối với các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, ngoài nội dung thẩm định quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản này, cơ quan hoặc Hội đồng thẩm định phải xem xét thẩm định các nguyên tắc và yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính được quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.
i) Đối với văn bản quy phạm pháp luật có quy định về vấn đề bình đẳng giới, ngoài nội dung thẩm định quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản này, cơ quan thẩm định có trách nhiệm đánh giá, thẩm định việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, gồm: Xác định vấn đề giới và trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; việc bảo đảm các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới; tính khả thi của việc giải quyết vấn đề giới và việc thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới theo các nội dung của báo cáo việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.”
7. Sửa đổi Điều 34 như sau:
“Kinh phí xây dựng, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và quy định về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 21/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
1. Bổ sung vào cuối khoản 1 Điều 9 như sau:
“Đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, cơ quan được giao chủ trì soạn thảo phải lấy ý kiến của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi gửi thẩm định. Hồ sơ gửi lấy ý kiến gồm: Văn bản đề nghị góp ý kiến, trong đó nêu rõ vấn đề cần xin ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính, xác định rõ các tiêu chí đã đạt được của thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP; dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính; bản đánh giá tác động của quy định về thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến, tổng hợp ý kiến và gửi văn bản tham gia ý kiến cho cơ quan chủ trì soạn thảo.
Đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến vấn đề bình đẳng giới, cơ quan được giao chủ trì soạn thảo phải mời Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Lâm Đồng, các tổ chức thành viên của Mặt trận và Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tỉnh tham gia thảo luận hoặc gửi dự thảo lấy ý kiến góp ý về việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.”
2. Bổ sung vào cuối Khoản 4, Điều 9 như sau:
“Việc tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với quy định về thủ tục hành chính trong các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải được thể hiện thành một phần riêng trong văn bản tiếp thu, giải trình, trường hợp không tiếp thu ý kiến góp ý, cơ quan chủ trì soạn thảo phải giải trình cụ thể. Văn bản tiếp thu, giải trình phải được gửi cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.”
3. Bổ sung khoản 5, khoản 6 Điều 10 như sau:
“5. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính phải tổ chức đánh giá tác động của quy định về thủ tục hành chính theo các tiêu chí: Sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp của thủ tục hành chính và các chi phí tuân thủ thủ tục hành chính. Trường hợp thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thì cơ quan chủ trì soạn thảo phải thuyết minh rõ tính đơn giản cũng như những ưu điểm của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung.
6. Đối với văn bản quy phạm pháp luật có quy định về vấn đề bình đẳng giới, cơ quan chủ trì soạn thảo phải chuẩn bị báo báo việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, gồm các nội dung: Xác định vấn đề giới và các biện pháp giải quyết trong lĩnh vực mà văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh; dự báo tác động của các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật khi được ban hành đối với nam và nữ; xác định trách nhiệm và nguồn lực trong phạm vi văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh. Báo cáo việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới phải được đính kèm phụ lục thông tin, số liệu về giới có liên quan đến dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và được gửi cho cơ quan lấy ý kiến, cơ quan thẩm định văn bản.”
4. Bổ sung vào cuối Khoản 1 Điều 11 như sau:
“Nếu thành lập Hội đồng thẩm định đối với văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính thì thành phần Hội đồng phải có sự tham gia của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tham gia thẩm định nội dung thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.”
5. Bổ sung điểm f Khoản 2 Điều 11 như sau:
“f) Đối với các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, ngoài thành phần hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản này, cơ quan gửi thẩm định phải có thêm bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và ý kiến góp ý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Cơ quan Tư pháp không tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định nếu văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính chưa có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và ý kiến góp ý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.”
6. Bổ sung điểm f và điểm i Khoản 1 Điều 12 như sau:
“f) Đối với các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, ngoài nội dung thẩm định quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản này, cơ quan hoặc Hội đồng thẩm định phải xem xét thẩm định các nguyên tắc và yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính được quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.
i) Đối với văn bản quy phạm pháp luật có quy định về vấn đề bình đẳng giới, ngoài nội dung thẩm định quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản này, cơ quan thẩm định có trách nhiệm đánh giá, thẩm định việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, gồm: Xác định vấn đề giới và trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; việc bảo đảm các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới; tính khả thi của việc giải quyết vấn đề giới và việc thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới theo các nội dung của báo cáo việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.”
7. Sửa đổi Điều 34 như sau:
“Kinh phí xây dựng, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và quy định về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.”