Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 720/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết đường qua lại biên giới Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "25/04/2015", "sign_number": "720/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "25/04/2015", "sign_number": "720/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "25/04/2015", "sign_number": "720/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "25/04/2015", "sign_number": "720/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "25/04/2015", "sign_number": "720/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 720/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết đường qua lại biên giới Hà Giang

Điều 1. Phê duyệt Đồ án: Quy hoạch chi tiết đường qua lại biên giới (lối mở) khu vực mốc 188, xã Chí Cà, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang.
...
11.151

K1

Đất dự phòng

7.016

-

-

-

-

-

-

K2

Đất dự phòng

3.204

-

-

-

-

-

-

K3

Đất dự phòng

2.681

-

-

-

-

-

-

K4

Đất dự phòng

4.163

-

-

-

-

-

Lô L

2.257

L1

Bãi đỗ xe công cộng

766

01

22

0,22

170

170

-

L2

Bãi đỗ xe công cộng

139

-

-

-

-

-

-

L3

Bãi đỗ xe công cộng

163

-

-

-

-

-

-

L4

Cầu thang bộ

631

-

-

-

-

-

-

Lô M

1.852

M1

Đất điểm tập kết bãi rác

1.287

-

-

-

-

-

-

M2

Đất điểm tập kết nước thải

565

-

-

-

-

-

-

Lô N

N1

Đất nghĩa trang

720

-

-

-

-

-

-

14. Kiến trúc công trình:
- Hình thức kiến trúc hiện đại kết hợp truyền thống, phù hợp bản sắc văn hóa địa phương. Hình khối công trình đơn giản, không rườm rà. Màu sắc tươi sáng, tránh các màu nóng, chói như đỏ, đen, tím ...
- Với công trình trụ sở chính quyền cửa khẩu yêu cầu hình thức kiến trúc hài hòa, trang nghiêm, kiến trúc mái dốc. Mặt tiền công trình sơn màu sáng, nhã nhặn.
- Công trình trạm biên phòng có hình thức kiến trúc đơn giản, khỏe khoắn, mặt tiền không quá 60% là kính. Màu sắc công trình có thể dùng màu ve vàng.
- Các công trình công cộng hình thức kiến trúc hài hòa. Trạm y tế màu sắc nhã nhặn, tạo cảm giác thoải mái. Trường mẫu giáo hình thức kiến trúc và màu sắc vui tươi, sáng sủa.
- Chợ và kho bãi xây dựng hình khối kiến trúc đơn giản, thông thoáng, màu sắc hài hòa.
- Tận dụng các nguyên vật liệu sẵn có của địa phương trong xây dựng.
* Các khối chức năng được quy hoạch cụ thể như sau:

STT

Công trình

Chức năng

Quy mô

Khu vực cửa khẩu

1

Barie

2

Trạm biên phòng

- Kiểm tra, kiểm soát, hộ chiếu, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và giám sát các hoạt động ra vào khu vực cửa khẩu đối với người, phương tiện xuất, nhập cảnh và nhập khẩu trong khu vực cửa khẩu.

3 tầng

3

Trụ sở hành chính

- Hải quan với chức năng: kiểm tra, kiểm soát đối với phương tiện, hàng hóa xuất, nhập qua biên giới; làm thủ tục xuất, nhập của các cơ quan chức năng và cơ quan chức năng.
- Kiểm dịch.
- Chính quyền xã, lối mở.
- Phòng họp lớn.

2 tầng

4

Kho bãi ngoại quan + lưu hàng xuất

- Khu vực kho, bãi tập kết hàng chờ xuất khẩu, nhập khẩu.

1 tầng

5

Trung tâm thông tin liên lạc

- Trụ sở làm việc + giao dịch của bưu điện.

1 tầng

6

Chợ + Khu kinh doanh tư nhân

- Khu vực dành cho các hoạt động thương mại + Các ki ốt bán hàng.

1 tầng

7

Bãi đỗ xe

- Khu vực bãi xe, bến đậu.

1 tầng

8

Đất dự phòng

- Khu vực dành cho công trình dự kiến xây dựng sau này.

Khu vực dân sinh - phụ trợ

1

Trạm y tế

1 tầng

2

Trường mầm non

1 tầng

3

Dân cư

1-2 tầng

4

Hội trường thôn

- Hội trường của thôn, bản.

1 tầng

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

- Khu vực dành cho các công trình cấp điện, cấp nước...

1 tầng

6

Điểm tập kết rác thải

- Nhà dân: Kiến trúc hiện đại kết hợp truyền thống phù hợp với phong tục tập quán địa phương. Cao độ nền nhà so với cao độ hè phố nhỏ hơn hoặc bằng 0,45m tại vị trí giữa nhà. Chiều cao tầng 1 tính từ mặt nền nhà không quá 4,2m, chiều cao các tầng còn lại không quá 3,6m.
15. Thiết kế đô thị:
- Khoảng lùi chỉ giới xây dựng so với chỉ giới đường đỏ: Khoảng lùi đối với từng lô đất và trục đường phải tuân thủ các quy định về chỉ giới xây dựng đã được quy định cụ thể trên từng tuyến đường như:
- Khoảng lùi đối với các công trình nhà ở từ 0 - 1,5m. Đối với nhà chia lô trên tuyến đường trục chính khu vực do hạn chế quỹ đất xây dựng có thể không yêu cầu về khoảng lùi tối thiểu. Riêng với các dãy nhà biệt thự khoảng lùi tối thiểu là 1,5m.
- Các công trình công cộng, công trình hành chính khoảng lùi tối thiểu ³4m.
- Đối với các công trình như trụ sở hành chính lối mở, khu thương mại - dịch vụ khoảng lùi có thể được yêu cầu lớn hơn nhằm tạo không gian mở cho khu vực trung tâm.
- Tại các không gian mở như công viên cây xanh cần có khoảng lùi công trình rộng.

STT

Loại đường

Lộ giới (m)

Chiều dài (m)

Khoảng lùi công trình

1

Giao thông đối ngoại (Tuyến đường trong đô thị)

13,5

554

1,5m (4,0m)

2

Giao thông đối ngoại (Tuyến đường ngoài đô thị)

10,5

578

3

Tuyến đường trục chính khu ở

10,5

567

1,5m

4

Tuyến đường trục phụ khu ở

5,5

222

1,5m

5

Tuyến đường xuống bãi thu gom rác

3,5

290

16. Quy hoạch hệ thống Hạ tầng kỹ thuật:
16.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
Giải pháp san nền và kè:
- San nền tạo mặt bằng xây dựng các công trình theo phương án quy hoạch mở rộng mặt bằng trong phạm vi nghiên cứu, tính toán hợp lý. Với phương án tận dụng đất tại các khu vực đào để đổ xuống các khu vực trũng đắp tạo mặt bằng xây dựng các khu chức năng để phục vụ cho khu vực lối mở. Cao độ cốt san nền được xác định cục bộ theo đường giao thông phù hợp với phương án quy hoạch, giảm thiểu tối đa khối lượng đào đắp. Xây dựng đô thị bám sát địa hình tự nhiên, hạn chế tối đa san lấp, giải phóng mặt bằng, tận dụng tối đa điều kiện tự nhiên.
- Quy hoạch hệ thống kè chắn đất: Xây dựng tuyến kè đá, kè BTCT phía Tây Nam dọc theo taluy âm của khu vực và dọc phía Đông theo taluy dương; Hệ thống kè đá cục bộ tại các vị trí trọng yếu và có nguy cơ sạt lở cao.
16.2. Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Nâng cấp, cải tạo trục đường chính nối từ trung tâm xã Chí Cà đi mốc 188 với quy mô đường cấp IV miền núi. Tiêu chuẩn thiết kế đường 40km/h với 2 làn xe. Tuyến đường trong đô thị, chiều dài 554m, nền đường 13,5m (mặt đường 2x3,75m, vỉa hè rộng 2x3,0m). Tuyến đường ngoài đô thị, chiều dài 578m, nền đường 10,5m (mặt đường 2x3,75m, lề đường 2x1,5m).
+ Nâng cấp, cải tạo trục giao thông đường biên nối từ mốc 188 đi mốc 198, chiều dài 9,7 km với quy mô đường cấp V miền núi, nền đường 5,5m (mặt đường 3,5m, lề đường 2 x 1,0m).
- Giao thông nội thị:
+ Quy hoạch tuyến đường chính khu ở, chiều dài 567m, quy mô tương đương đường cấp V miền núi, nền đường 10,5m (mặt đường 6,5m, vỉa hè 2x2,0m).
+ Quy hoạch tuyến đường phụ khu ở, chiều dài 222m, quy mô tương đương đường cấp V miền núi, nền đường 5,5m (mặt đường 3,5m, vỉa hè 2x1,0m).
+ Quy hoạch tuyến đường xuống bãi thu gom rác, chiều dài 250m, quy mô tương đương đường cấp V miền núi, nền đường 3,5m, gia cố lề đường 2x1,0m).
- Giải pháp thiết kế mạng lưới: Mạng lưới đường khu vực được thiết kế bám theo đường đồng mức.
* Giao thông tĩnh:
- Bãi đỗ xe: Bố trí 2 bãi đỗ xe cho khu đô thị:
+ Bãi đỗ xe trung tâm (Diện tích: 766m2): Là bãi đỗ xe công cộng của toàn khu đô thị, bao gồm cả bãi đỗ xe ngoài trời và bãi đỗ xe có mái che phục vụ nhu cầu người dân và khách vãng lai.
+ Bãi dừng đỗ xe kiểm soát (Diện tích: 302m2): Khu vực dừng đỗ cho các phương tiện xe cơ giới kiểm soát trước khi lưu thông qua đường qua lại biên giới mốc 188 Chí Cà.
16.3. Quy hoạch cấp nước:
- Tính toán cấp nước theo tiêu chuẩn đô thị loại V miền núi.
+ Tổng nhu cầu dùng nước: Q = 180,4 m3/ngày đêm.
- Tuyến ống nước thô được cấp từ suối trong thôn Hậu Cấu về trạm xử lý nước có chiều dài khoảng 2,5km, sử dụng ống HDPE đường kính D110.
- Xây dựng công trình xử lý nước sạch công suất tại vị trí quy hoạch có cao độ san nền +1,565m. Xây dựng bể chứa nước sạch có dung tích 180 m3 có chức năng trữ nước và tạo áp cấp nước cho mạng lưới.
- Xây dựng mới và hoàn chỉnh hệ thống cấp nước tự chảy. Xây dựng tuyến ống truyền tải, phân phối và tuyến ống dịch vụ cấp nước theo dạng xương cá đấu nối từ trục chính dẫn tới các khu vực sử dụng. Tuyến ống truyền tải và phân phối (đường kính D90 – D110, vật liệu HDPE, PE100, PN8, độ sâu chôn ống 0,8m), hướng tuyến cấp nước dọc theo các tuyến đường giao thông quy hoạch, dẫn nước từ bể áp đến tuyến ống dịch vụ (đường kính D50-D63, vật liệu HDPE, PE100, PN8, độ sâu chôn ống 0,5m) cấp đến các nhu cầu dùng nước trong khu vực quy hoạch.
16.4. Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:
- Giải pháp: Căn cứ vào độ dốc địa hình san nền, hướng thoát nước chính của khu vực quy hoạch đổ về khu vực đất trũng phía Nam. Nước mưa được thu gom vận chuyển trong các cống rãnh dọc đường giao thông về các điểm tụ thủy sau đó xả ra bên ngoài.
- Phương án thoát nước: Căn cứ vào địa hình tự nhiên và định hướng phát triển không gian, chia khu vực quy hoạch thành 02 khu vực:
+ Khu vực đồi núi bao quanh trung tâm đô thị: gồm các dãy núi đá bao quanh khu vực đô thị, với đặc điểm độ dốc lớn thì khi có mưa vận tốc và lưu lượng nước đổ xuống khu dân cư rất lớn. Do đó, sử dụng hệ thống mương hở dưới chân núi để thu gom và giảm tốc của dòng nước.
+ Hệ thống mương gồm mương thu nước đặt ở sườn đồi núi, mương hở thu nước đặt dọc trên đường trục chính không đi qua trung tâm đô thị, mương thu nước đặt dọc theo đường xuống bãi rác. Kích thước mương BxH=400x600 và BxH=500x700.
+ Khu vực trung tâm đô thị: gồm các khu vực đô thị đã san nền, với mật độ xây dựng cao. Khu vực này chủ yếu thu gom nước mưa trên mái và nước mưa dọc đường. Sử dụng mương đậy nắp đan. Nước mưa được thu gom bởi hệ thống ga thăm kết hợp ga thu nước trực tiếp.
+ Hệ thống mương được bố trí dọc các tuyến đường giao thông, tùy theo từng vị trí để bố trí mương đi trên vỉa hè hay dưới lòng đường. Đối với trục đường có vỉa hè rộng (>1.5m) có thể xây dựng mương trên vỉa hè; với khu vực đường có vỉa hè hẹp sẽ xây dựng mương đậy nắp đan đi dưới lòng đường, bên trên có sử dụng các ghi thu bằng gang hoặc thép. Kích thước mương BxH=400x600 và BxH=500x700.
+ Tại vị trí cống qua đường sử dụng cống hộp nhằm giảm chiều sâu chôn cống hoặc sử dụng cống tròn.
16.5. Quy hoạch cấp điện:
Quy hoạch hoàn chỉnh hệ thống cấp điện đáp ứng nhu cầu phụ tải theo quy hoạch theo các giai đoạn phát triển.
- Tổng số trạm biến áp xây mới: 1 trạm công suất 180 KVA
- Tổng số đường dây 35KV làm mới: khoảng 2.000m
- Tổng số đường dây 0,4KV làm mới: khoảng 3.690m
- Hệ thống đèn chiếu sáng đô thị dùng đèn cao áp thủy ngân Sodium công suất 250W, cột bê tông ly tâm LT 7,5B (10,5B) được bố trí theo hệ thống đường giao thông chính của khu vực.
- Sử dụng nguồn điện trung thế 35kv hiện có dẫn tới các trạm biến áp khu vực và truyền đi theo mạng lưới điện sinh hoạt 0.4kv.
- Hoàn chỉnh mạng lưới điện trên cơ sở đường dây trung thế 35kv và hạ thế 0.4kv đảm bảo 100% người dân có điện sinh hoạt cũng như phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Xây dựng các trạm biến áp mới phía Đông Bắc đô thị... dẫn điện tới các khu kho tàng, bến bãi; các trạm xử lý nước thải, nước sinh hoạt đảm bảo hoạt động ổn định.
- Mạng lưới đường dây cấp điện chạy theo các tuyến giao thông đô thị đến cấp đường khu vực tiếp cận với từng khu dân cư.
- Các trạm biến áp, đường dây điện được xây dựng đảm bảo chất lượng, có biện pháp cách ly an toàn tới sinh hoạt người dân.
16.6. Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Quy hoạch thoát nước thải: Hệ thống thoát nước thải riêng biệt hệ thống thoát nước mưa. Nước sinh hoạt được xử lý cục bộ bằng hệ thống bể tự hoại của gia đình và công trình công cộng sau đó dẫn ra hệ thống thoát nước chung của khu vực. Vật liệu cống thu gom nước thải được làm bằng uPVC hoặc BTCT tùy từng vị trí cụ thể.
- Nước thải sẽ được dẫn đến trạm xử lý. Quy hoạch xây dựng 01 trạm xử lý nước thải mỗi trạm có công suất 52m3/ng.đ tại khu vực có cao độ san nền +1495m phục vụ xử lý cho các khu chức năng. Nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn quy định và được xả ra khu vực khe núi sau đó được thấm phân tán vào đất, làm nguồn tưới cho cây.
- Đối với nước thải y tế: Đối với các nguồn nước thải có tính chất nguy hại cần được thu gom xử lý riêng. Đối với nước thải sinh hoạt (không nguy hại) sẽ được đấu nối với mạng lưới thu gom nước thải để xử lý tập trung tại trạm xử lý nước thải sinh hoạt của khu vực.
- Đối với các hộ gia đình có tổ chức chăn nuôi tập trung, sẽ xử lý phân gia súc và nước rửa chuồng trại bằng các bể Biogas hoặc bể tự hoại cải tiến xử lý sơ bộ trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom.
- Vệ sinh môi trường:
+ Quá trình đầu tư xây dựng các công trình khi vận chuyển vật liệu phải có bạt che phủ, tập kết hợp lý vào các vị trí thuộc phạm vi xây dựng và thuận tiện cho công tác thi công, không làm ô nhiễm môi trường.
+ Thu gom chất thải rắn: Tại các công trình công cộng, chợ đều được bố trí các thùng rác công cộng ở trong khuôn viên các công trình này. Bố trí các điểm thu gom rác ở những khu vực có đông dân cư, khu vực chợ, rác được vận chuyển bằng xe chuyên dụng đến khu xử lý rác thải. Chất thải rắn được xử lý tại khu xử lý chất thải rắn.
+ Tất cả các hình thức thu gom, xử lý rác thải phải đảm bảo vệ sinh môi trường, khoảng cách ly với khu dân cư theo các tiêu chuẩn được quy định.
+ Vị trí các thùng rác công cộng, các điểm thu gom, trung chuyển rác trong đô thị cũng phải được thiết kế, quy hoạch để không làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị.
17. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Đảm bảo các hoạt động chức năng trong khu đô thị phải phù hợp với các tiêu chuẩn và pháp luật về môi trường của Việt Nam.
- Dự báo, đánh giá tác động xấu đối với môi trường của phương án quy hoạch chi tiết xây dựng lối mở khu vực Mốc 188 làm cơ sở lựa chọn phương án quy hoạch tối ưu. Các vấn đề môi trường đã và chưa được giải quyết trong đồ án quy hoạch. Đề xuất các giải pháp giải quyết các vấn đề môi trường còn tồn tại trong đồ án quy hoạch. Đề xuất biện pháp quản lý, giám sát môi trường khu vực.
18. Dự toán kinh phí thực hiện quy hoạch: (Khái toán sơ bộ).

I

Chi phí thực hiện quy hoạch

263.054.080.000 (đồng)

A

Hạ tầng kỹ thuật

213.545.863.000

1

Giao thông

176.454.223.000

2

Chuẩn bị kỹ thuật

16.590.056.000

3

Cấp điện

6.541.361.000

4

Cấp nước

3.173.013.000

5

Thoát nước mưa

2.808.910.000

6

Thoát nước thải

6.998.300.000

7

Vệ sinh môi trường

980.000.000

B

Xây dựng công trình kiến trúc

25.594.210.000

Cộng (A) + (B)

239.140.073.000

Thuế VAT 10 %

23.914.007.000

Cộng sau thuế

263.054.080.000

II

Quản lý Dự án, tư vấn ĐTXD, chi phí khác 10%

26.305.408.000

III

Dự phòng 10%

28.935.949.000

Tổng kinh phí xây dựng I+II+III (làm tròn số)

318.295.000.000

(Bằng chữ: Ba trăm mười tám tỷ hai trăm chín lăm triệu đồng)
19. Tổ chức thực hiện:
- Chủ đầu tư: Ban quản lý đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm của tỉnh Hà Giang.
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng SKYLINE.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng Hà Giang.
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Hà Giang.
* Thời gian tiến độ lập quy hoạch:
- Lập Quy hoạch và phê duyệt quy hoạch: Quý I/2015.
- Triển khai thực hiện quy hoạch: Sau khi công bố quy hoạch và khả năng thực hiện của các dự án.

Content:
11.151

K1

Đất dự phòng

7.016

-

-

-

-

-

-

K2

Đất dự phòng

3.204

-

-

-

-

-

-

K3

Đất dự phòng

2.681

-

-

-

-

-

-

K4

Đất dự phòng

4.163

-

-

-

-

-

Lô L

2.257

L1

Bãi đỗ xe công cộng

766

01

22

0,22

170

170

-

L2

Bãi đỗ xe công cộng

139

-

-

-

-

-

-

L3

Bãi đỗ xe công cộng

163

-

-

-

-

-

-

L4

Cầu thang bộ

631

-

-

-

-

-

-

Lô M

1.852

M1

Đất điểm tập kết bãi rác

1.287

-

-

-

-

-

-

M2

Đất điểm tập kết nước thải

565

-

-

-

-

-

-

Lô N

N1

Đất nghĩa trang

720

-

-

-

-

-

-

14. Kiến trúc công trình:
- Hình thức kiến trúc hiện đại kết hợp truyền thống, phù hợp bản sắc văn hóa địa phương. Hình khối công trình đơn giản, không rườm rà. Màu sắc tươi sáng, tránh các màu nóng, chói như đỏ, đen, tím ...
- Với công trình trụ sở chính quyền cửa khẩu yêu cầu hình thức kiến trúc hài hòa, trang nghiêm, kiến trúc mái dốc. Mặt tiền công trình sơn màu sáng, nhã nhặn.
- Công trình trạm biên phòng có hình thức kiến trúc đơn giản, khỏe khoắn, mặt tiền không quá 60% là kính. Màu sắc công trình có thể dùng màu ve vàng.
- Các công trình công cộng hình thức kiến trúc hài hòa. Trạm y tế màu sắc nhã nhặn, tạo cảm giác thoải mái. Trường mẫu giáo hình thức kiến trúc và màu sắc vui tươi, sáng sủa.
- Chợ và kho bãi xây dựng hình khối kiến trúc đơn giản, thông thoáng, màu sắc hài hòa.
- Tận dụng các nguyên vật liệu sẵn có của địa phương trong xây dựng.
* Các khối chức năng được quy hoạch cụ thể như sau:

STT

Công trình

Chức năng

Quy mô

Khu vực cửa khẩu

1

Barie

2

Trạm biên phòng

- Kiểm tra, kiểm soát, hộ chiếu, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và giám sát các hoạt động ra vào khu vực cửa khẩu đối với người, phương tiện xuất, nhập cảnh và nhập khẩu trong khu vực cửa khẩu.

3 tầng

3

Trụ sở hành chính

- Hải quan với chức năng: kiểm tra, kiểm soát đối với phương tiện, hàng hóa xuất, nhập qua biên giới; làm thủ tục xuất, nhập của các cơ quan chức năng và cơ quan chức năng.
- Kiểm dịch.
- Chính quyền xã, lối mở.
- Phòng họp lớn.

2 tầng

4

Kho bãi ngoại quan + lưu hàng xuất

- Khu vực kho, bãi tập kết hàng chờ xuất khẩu, nhập khẩu.

1 tầng

5

Trung tâm thông tin liên lạc

- Trụ sở làm việc + giao dịch của bưu điện.

1 tầng

6

Chợ + Khu kinh doanh tư nhân

- Khu vực dành cho các hoạt động thương mại + Các ki ốt bán hàng.

1 tầng

7

Bãi đỗ xe

- Khu vực bãi xe, bến đậu.

1 tầng

8

Đất dự phòng

- Khu vực dành cho công trình dự kiến xây dựng sau này.

Khu vực dân sinh - phụ trợ

1

Trạm y tế

1 tầng

2

Trường mầm non

1 tầng

3

Dân cư

1-2 tầng

4

Hội trường thôn

- Hội trường của thôn, bản.

1 tầng

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

- Khu vực dành cho các công trình cấp điện, cấp nước...

1 tầng

6

Điểm tập kết rác thải

- Nhà dân: Kiến trúc hiện đại kết hợp truyền thống phù hợp với phong tục tập quán địa phương. Cao độ nền nhà so với cao độ hè phố nhỏ hơn hoặc bằng 0,45m tại vị trí giữa nhà. Chiều cao tầng 1 tính từ mặt nền nhà không quá 4,2m, chiều cao các tầng còn lại không quá 3,6m.
15. Thiết kế đô thị:
- Khoảng lùi chỉ giới xây dựng so với chỉ giới đường đỏ: Khoảng lùi đối với từng lô đất và trục đường phải tuân thủ các quy định về chỉ giới xây dựng đã được quy định cụ thể trên từng tuyến đường như:
- Khoảng lùi đối với các công trình nhà ở từ 0 - 1,5m. Đối với nhà chia lô trên tuyến đường trục chính khu vực do hạn chế quỹ đất xây dựng có thể không yêu cầu về khoảng lùi tối thiểu. Riêng với các dãy nhà biệt thự khoảng lùi tối thiểu là 1,5m.
- Các công trình công cộng, công trình hành chính khoảng lùi tối thiểu ³4m.
- Đối với các công trình như trụ sở hành chính lối mở, khu thương mại - dịch vụ khoảng lùi có thể được yêu cầu lớn hơn nhằm tạo không gian mở cho khu vực trung tâm.
- Tại các không gian mở như công viên cây xanh cần có khoảng lùi công trình rộng.

STT

Loại đường

Lộ giới (m)

Chiều dài (m)

Khoảng lùi công trình

1

Giao thông đối ngoại (Tuyến đường trong đô thị)

13,5

554

1,5m (4,0m)

2

Giao thông đối ngoại (Tuyến đường ngoài đô thị)

10,5

578

3

Tuyến đường trục chính khu ở

10,5

567

1,5m

4

Tuyến đường trục phụ khu ở

5,5

222

1,5m

5

Tuyến đường xuống bãi thu gom rác

3,5

290

16. Quy hoạch hệ thống Hạ tầng kỹ thuật:
16.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
Giải pháp san nền và kè:
- San nền tạo mặt bằng xây dựng các công trình theo phương án quy hoạch mở rộng mặt bằng trong phạm vi nghiên cứu, tính toán hợp lý. Với phương án tận dụng đất tại các khu vực đào để đổ xuống các khu vực trũng đắp tạo mặt bằng xây dựng các khu chức năng để phục vụ cho khu vực lối mở. Cao độ cốt san nền được xác định cục bộ theo đường giao thông phù hợp với phương án quy hoạch, giảm thiểu tối đa khối lượng đào đắp. Xây dựng đô thị bám sát địa hình tự nhiên, hạn chế tối đa san lấp, giải phóng mặt bằng, tận dụng tối đa điều kiện tự nhiên.
- Quy hoạch hệ thống kè chắn đất: Xây dựng tuyến kè đá, kè BTCT phía Tây Nam dọc theo taluy âm của khu vực và dọc phía Đông theo taluy dương; Hệ thống kè đá cục bộ tại các vị trí trọng yếu và có nguy cơ sạt lở cao.
16.2. Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Nâng cấp, cải tạo trục đường chính nối từ trung tâm xã Chí Cà đi mốc 188 với quy mô đường cấp IV miền núi. Tiêu chuẩn thiết kế đường 40km/h với 2 làn xe. Tuyến đường trong đô thị, chiều dài 554m, nền đường 13,5m (mặt đường 2x3,75m, vỉa hè rộng 2x3,0m). Tuyến đường ngoài đô thị, chiều dài 578m, nền đường 10,5m (mặt đường 2x3,75m, lề đường 2x1,5m).
+ Nâng cấp, cải tạo trục giao thông đường biên nối từ mốc 188 đi mốc 198, chiều dài 9,7 km với quy mô đường cấp V miền núi, nền đường 5,5m (mặt đường 3,5m, lề đường 2 x 1,0m).
- Giao thông nội thị:
+ Quy hoạch tuyến đường chính khu ở, chiều dài 567m, quy mô tương đương đường cấp V miền núi, nền đường 10,5m (mặt đường 6,5m, vỉa hè 2x2,0m).
+ Quy hoạch tuyến đường phụ khu ở, chiều dài 222m, quy mô tương đương đường cấp V miền núi, nền đường 5,5m (mặt đường 3,5m, vỉa hè 2x1,0m).
+ Quy hoạch tuyến đường xuống bãi thu gom rác, chiều dài 250m, quy mô tương đương đường cấp V miền núi, nền đường 3,5m, gia cố lề đường 2x1,0m).
- Giải pháp thiết kế mạng lưới: Mạng lưới đường khu vực được thiết kế bám theo đường đồng mức.
* Giao thông tĩnh:
- Bãi đỗ xe: Bố trí 2 bãi đỗ xe cho khu đô thị:
+ Bãi đỗ xe trung tâm (Diện tích: 766m2): Là bãi đỗ xe công cộng của toàn khu đô thị, bao gồm cả bãi đỗ xe ngoài trời và bãi đỗ xe có mái che phục vụ nhu cầu người dân và khách vãng lai.
+ Bãi dừng đỗ xe kiểm soát (Diện tích: 302m2): Khu vực dừng đỗ cho các phương tiện xe cơ giới kiểm soát trước khi lưu thông qua đường qua lại biên giới mốc 188 Chí Cà.
16.3. Quy hoạch cấp nước:
- Tính toán cấp nước theo tiêu chuẩn đô thị loại V miền núi.
+ Tổng nhu cầu dùng nước: Q = 180,4 m3/ngày đêm.
- Tuyến ống nước thô được cấp từ suối trong thôn Hậu Cấu về trạm xử lý nước có chiều dài khoảng 2,5km, sử dụng ống HDPE đường kính D110.
- Xây dựng công trình xử lý nước sạch công suất tại vị trí quy hoạch có cao độ san nền +1,565m. Xây dựng bể chứa nước sạch có dung tích 180 m3 có chức năng trữ nước và tạo áp cấp nước cho mạng lưới.
- Xây dựng mới và hoàn chỉnh hệ thống cấp nước tự chảy. Xây dựng tuyến ống truyền tải, phân phối và tuyến ống dịch vụ cấp nước theo dạng xương cá đấu nối từ trục chính dẫn tới các khu vực sử dụng. Tuyến ống truyền tải và phân phối (đường kính D90 – D110, vật liệu HDPE, PE100, PN8, độ sâu chôn ống 0,8m), hướng tuyến cấp nước dọc theo các tuyến đường giao thông quy hoạch, dẫn nước từ bể áp đến tuyến ống dịch vụ (đường kính D50-D63, vật liệu HDPE, PE100, PN8, độ sâu chôn ống 0,5m) cấp đến các nhu cầu dùng nước trong khu vực quy hoạch.
16.4. Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:
- Giải pháp: Căn cứ vào độ dốc địa hình san nền, hướng thoát nước chính của khu vực quy hoạch đổ về khu vực đất trũng phía Nam. Nước mưa được thu gom vận chuyển trong các cống rãnh dọc đường giao thông về các điểm tụ thủy sau đó xả ra bên ngoài.
- Phương án thoát nước: Căn cứ vào địa hình tự nhiên và định hướng phát triển không gian, chia khu vực quy hoạch thành 02 khu vực:
+ Khu vực đồi núi bao quanh trung tâm đô thị: gồm các dãy núi đá bao quanh khu vực đô thị, với đặc điểm độ dốc lớn thì khi có mưa vận tốc và lưu lượng nước đổ xuống khu dân cư rất lớn. Do đó, sử dụng hệ thống mương hở dưới chân núi để thu gom và giảm tốc của dòng nước.
+ Hệ thống mương gồm mương thu nước đặt ở sườn đồi núi, mương hở thu nước đặt dọc trên đường trục chính không đi qua trung tâm đô thị, mương thu nước đặt dọc theo đường xuống bãi rác. Kích thước mương BxH=400x600 và BxH=500x700.
+ Khu vực trung tâm đô thị: gồm các khu vực đô thị đã san nền, với mật độ xây dựng cao. Khu vực này chủ yếu thu gom nước mưa trên mái và nước mưa dọc đường. Sử dụng mương đậy nắp đan. Nước mưa được thu gom bởi hệ thống ga thăm kết hợp ga thu nước trực tiếp.
+ Hệ thống mương được bố trí dọc các tuyến đường giao thông, tùy theo từng vị trí để bố trí mương đi trên vỉa hè hay dưới lòng đường. Đối với trục đường có vỉa hè rộng (>1.5m) có thể xây dựng mương trên vỉa hè; với khu vực đường có vỉa hè hẹp sẽ xây dựng mương đậy nắp đan đi dưới lòng đường, bên trên có sử dụng các ghi thu bằng gang hoặc thép. Kích thước mương BxH=400x600 và BxH=500x700.
+ Tại vị trí cống qua đường sử dụng cống hộp nhằm giảm chiều sâu chôn cống hoặc sử dụng cống tròn.
16.5. Quy hoạch cấp điện:
Quy hoạch hoàn chỉnh hệ thống cấp điện đáp ứng nhu cầu phụ tải theo quy hoạch theo các giai đoạn phát triển.
- Tổng số trạm biến áp xây mới: 1 trạm công suất 180 KVA
- Tổng số đường dây 35KV làm mới: khoảng 2.000m
- Tổng số đường dây 0,4KV làm mới: khoảng 3.690m
- Hệ thống đèn chiếu sáng đô thị dùng đèn cao áp thủy ngân Sodium công suất 250W, cột bê tông ly tâm LT 7,5B (10,5B) được bố trí theo hệ thống đường giao thông chính của khu vực.
- Sử dụng nguồn điện trung thế 35kv hiện có dẫn tới các trạm biến áp khu vực và truyền đi theo mạng lưới điện sinh hoạt 0.4kv.
- Hoàn chỉnh mạng lưới điện trên cơ sở đường dây trung thế 35kv và hạ thế 0.4kv đảm bảo 100% người dân có điện sinh hoạt cũng như phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Xây dựng các trạm biến áp mới phía Đông Bắc đô thị... dẫn điện tới các khu kho tàng, bến bãi; các trạm xử lý nước thải, nước sinh hoạt đảm bảo hoạt động ổn định.
- Mạng lưới đường dây cấp điện chạy theo các tuyến giao thông đô thị đến cấp đường khu vực tiếp cận với từng khu dân cư.
- Các trạm biến áp, đường dây điện được xây dựng đảm bảo chất lượng, có biện pháp cách ly an toàn tới sinh hoạt người dân.
16.6. Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Quy hoạch thoát nước thải: Hệ thống thoát nước thải riêng biệt hệ thống thoát nước mưa. Nước sinh hoạt được xử lý cục bộ bằng hệ thống bể tự hoại của gia đình và công trình công cộng sau đó dẫn ra hệ thống thoát nước chung của khu vực. Vật liệu cống thu gom nước thải được làm bằng uPVC hoặc BTCT tùy từng vị trí cụ thể.
- Nước thải sẽ được dẫn đến trạm xử lý. Quy hoạch xây dựng 01 trạm xử lý nước thải mỗi trạm có công suất 52m3/ng.đ tại khu vực có cao độ san nền +1495m phục vụ xử lý cho các khu chức năng. Nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn quy định và được xả ra khu vực khe núi sau đó được thấm phân tán vào đất, làm nguồn tưới cho cây.
- Đối với nước thải y tế: Đối với các nguồn nước thải có tính chất nguy hại cần được thu gom xử lý riêng. Đối với nước thải sinh hoạt (không nguy hại) sẽ được đấu nối với mạng lưới thu gom nước thải để xử lý tập trung tại trạm xử lý nước thải sinh hoạt của khu vực.
- Đối với các hộ gia đình có tổ chức chăn nuôi tập trung, sẽ xử lý phân gia súc và nước rửa chuồng trại bằng các bể Biogas hoặc bể tự hoại cải tiến xử lý sơ bộ trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom.
- Vệ sinh môi trường:
+ Quá trình đầu tư xây dựng các công trình khi vận chuyển vật liệu phải có bạt che phủ, tập kết hợp lý vào các vị trí thuộc phạm vi xây dựng và thuận tiện cho công tác thi công, không làm ô nhiễm môi trường.
+ Thu gom chất thải rắn: Tại các công trình công cộng, chợ đều được bố trí các thùng rác công cộng ở trong khuôn viên các công trình này. Bố trí các điểm thu gom rác ở những khu vực có đông dân cư, khu vực chợ, rác được vận chuyển bằng xe chuyên dụng đến khu xử lý rác thải. Chất thải rắn được xử lý tại khu xử lý chất thải rắn.
+ Tất cả các hình thức thu gom, xử lý rác thải phải đảm bảo vệ sinh môi trường, khoảng cách ly với khu dân cư theo các tiêu chuẩn được quy định.
+ Vị trí các thùng rác công cộng, các điểm thu gom, trung chuyển rác trong đô thị cũng phải được thiết kế, quy hoạch để không làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị.
17. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Đảm bảo các hoạt động chức năng trong khu đô thị phải phù hợp với các tiêu chuẩn và pháp luật về môi trường của Việt Nam.
- Dự báo, đánh giá tác động xấu đối với môi trường của phương án quy hoạch chi tiết xây dựng lối mở khu vực Mốc 188 làm cơ sở lựa chọn phương án quy hoạch tối ưu. Các vấn đề môi trường đã và chưa được giải quyết trong đồ án quy hoạch. Đề xuất các giải pháp giải quyết các vấn đề môi trường còn tồn tại trong đồ án quy hoạch. Đề xuất biện pháp quản lý, giám sát môi trường khu vực.
18. Dự toán kinh phí thực hiện quy hoạch: (Khái toán sơ bộ).

I

Chi phí thực hiện quy hoạch

263.054.080.000 (đồng)

A

Hạ tầng kỹ thuật

213.545.863.000

1

Giao thông

176.454.223.000

2

Chuẩn bị kỹ thuật

16.590.056.000

3

Cấp điện

6.541.361.000

4

Cấp nước

3.173.013.000

5

Thoát nước mưa

2.808.910.000

6

Thoát nước thải

6.998.300.000

7

Vệ sinh môi trường

980.000.000

B

Xây dựng công trình kiến trúc

25.594.210.000

Cộng (A) + (B)

239.140.073.000

Thuế VAT 10 %

23.914.007.000

Cộng sau thuế

263.054.080.000

II

Quản lý Dự án, tư vấn ĐTXD, chi phí khác 10%

26.305.408.000

III

Dự phòng 10%

28.935.949.000

Tổng kinh phí xây dựng I+II+III (làm tròn số)

318.295.000.000

(Bằng chữ: Ba trăm mười tám tỷ hai trăm chín lăm triệu đồng)
19. Tổ chức thực hiện:
- Chủ đầu tư: Ban quản lý đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm của tỉnh Hà Giang.
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng SKYLINE.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng Hà Giang.
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Hà Giang.
* Thời gian tiến độ lập quy hoạch:
- Lập Quy hoạch và phê duyệt quy hoạch: Quý I/2015.
- Triển khai thực hiện quy hoạch: Sau khi công bố quy hoạch và khả năng thực hiện của các dự án.