Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4039/QĐ-BGTVT năm 2013 phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải Bắc Bộ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/12/2013", "sign_number": "4039/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/12/2013", "sign_number": "4039/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/12/2013", "sign_number": "4039/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/12/2013", "sign_number": "4039/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/12/2013", "sign_number": "4039/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4039/QĐ-BGTVT năm 2013 phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải Bắc Bộ

Điều 1. Phê duyệt Phương hướng, kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Kế hoạch thực hiện
3.1. Giai đoạn 2013 - 2015
a) Đường bộ
- Hoàn thành 3 tuyến đường bộ cao tốc Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Thái Nguyên, Hòa Lạc - Hòa Bình.
- Đầu tư hoàn thành các dự án quốc lộ đã được bố trí vốn từ nguồn ngân sách Nhà nước, trái phiếu Chính phủ, ODA (Chi tiết như phụ lục kèm theo).
- Huy động nguồn vốn để triển khai nâng cấp mặt đường một số tuyến hướng tâm, vành đai quan trọng, như: Quốc lộ 6, Quốc lộ 12, Quốc lộ 279..., từng bước đầu tư xây dựng các cầu yếu trên các tuyến quốc lộ; kiên cố hóa các đoạn sạt lở nghiêm trọng trên các tuyến vành đai, đường hướng tâm đảm bảo an toàn tài sản và tính mạng nhân dân và đầu tư một số công trình cấp bách.
b) Đường sắt
- Nâng cấp tuyến đường sắt Yên Viên - Lào Cai bằng nguồn vốn ODA và duy trì năng lực khai thác các tuyến hiện có.
c) Đường thủy nội địa
- Duy trì cấp kỹ thuật các tuyến đường thủy quốc gia; đầu tư nâng cấp Cảng Việt Trì; hoàn thành Đề án vận tải thủy các lòng hồ thủy điện lớn.
d) Hàng không
- Đầu tư hệ thống hàng rào và hệ thống đèn sương mù sân bay Điện Biên; xúc tiến nguồn vốn cho sân bay Nà Sản để sớm khởi công.
đ) Hệ thống đường địa phương.
- Đảm bảo 100% xã có đường ô tô đến trung tâm; nâng cấp các tuyến đường tỉnh trọng yếu; từng bước cứng hóa mặt đường hệ thống đường giao thông nông thôn.
3.2. Giai đoạn 2016 - 2020
a) Đường bộ
- Hoàn thành các công trình sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ đình hoãn giai đoạn 2013 - 2015 và các dự án đã khởi công giai đoạn 2013 - 2015.
- Huy động nguồn vốn để có thể khởi công tuyến Hà Nội - Lạng Sơn.
- Đầu tư cơ bản vào cấp và kiên cố hóa đối với các tuyến quốc lộ; đầu tư nối thông tuyến đường Hồ Chí Minh trong khu vực phù hợp với khả năng nguồn lực.
b) Đường sắt
- Nghiên cứu đầu tư nâng cấp tuyến đường sắt Đông Anh - Quán Triều; Kép - Lưu Xá và nghiên cứu huy động nguồn vốn xây dựng tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Đăng vào thời điểm thích hợp.
c) Đường thủy nội địa
- Nâng cấp tuyến vận tải thủy Việt Trì - Lào Cai và Phả Lại - Đa Phúc.
d) Hàng không
- Đầu tư sân bay Nà Sản và tìm kiếm nguồn vốn để đầu tư sân bay Lào Cai giai đoạn 1 và sân bay Lai Châu vào thời điểm thích hợp.
đ) Hệ thống đường địa phương
- 100% đường đến trung tâm xã, đường huyện, đường tỉnh đi lại được 4 mùa
3.3. Nhu cầu nguồn vốn
- Giai đoạn 2013 - 2015: Tổng nhu cầu nguồn vốn khoảng 69.018,71 tỷ.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng nhu cầu nguồn vốn khoảng 52.464,12 tỷ.

Content:
Kế hoạch thực hiện
3.1. Giai đoạn 2013 - 2015
a) Đường bộ
- Hoàn thành 3 tuyến đường bộ cao tốc Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Thái Nguyên, Hòa Lạc - Hòa Bình.
- Đầu tư hoàn thành các dự án quốc lộ đã được bố trí vốn từ nguồn ngân sách Nhà nước, trái phiếu Chính phủ, ODA (Chi tiết như phụ lục kèm theo).
- Huy động nguồn vốn để triển khai nâng cấp mặt đường một số tuyến hướng tâm, vành đai quan trọng, như: Quốc lộ 6, Quốc lộ 12, Quốc lộ 279..., từng bước đầu tư xây dựng các cầu yếu trên các tuyến quốc lộ; kiên cố hóa các đoạn sạt lở nghiêm trọng trên các tuyến vành đai, đường hướng tâm đảm bảo an toàn tài sản và tính mạng nhân dân và đầu tư một số công trình cấp bách.
b) Đường sắt
- Nâng cấp tuyến đường sắt Yên Viên - Lào Cai bằng nguồn vốn ODA và duy trì năng lực khai thác các tuyến hiện có.
c) Đường thủy nội địa
- Duy trì cấp kỹ thuật các tuyến đường thủy quốc gia; đầu tư nâng cấp Cảng Việt Trì; hoàn thành Đề án vận tải thủy các lòng hồ thủy điện lớn.
d) Hàng không
- Đầu tư hệ thống hàng rào và hệ thống đèn sương mù sân bay Điện Biên; xúc tiến nguồn vốn cho sân bay Nà Sản để sớm khởi công.
đ) Hệ thống đường địa phương.
- Đảm bảo 100% xã có đường ô tô đến trung tâm; nâng cấp các tuyến đường tỉnh trọng yếu; từng bước cứng hóa mặt đường hệ thống đường giao thông nông thôn.
3.2. Giai đoạn 2016 - 2020
a) Đường bộ
- Hoàn thành các công trình sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ đình hoãn giai đoạn 2013 - 2015 và các dự án đã khởi công giai đoạn 2013 - 2015.
- Huy động nguồn vốn để có thể khởi công tuyến Hà Nội - Lạng Sơn.
- Đầu tư cơ bản vào cấp và kiên cố hóa đối với các tuyến quốc lộ; đầu tư nối thông tuyến đường Hồ Chí Minh trong khu vực phù hợp với khả năng nguồn lực.
b) Đường sắt
- Nghiên cứu đầu tư nâng cấp tuyến đường sắt Đông Anh - Quán Triều; Kép - Lưu Xá và nghiên cứu huy động nguồn vốn xây dựng tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Đăng vào thời điểm thích hợp.
c) Đường thủy nội địa
- Nâng cấp tuyến vận tải thủy Việt Trì - Lào Cai và Phả Lại - Đa Phúc.
d) Hàng không
- Đầu tư sân bay Nà Sản và tìm kiếm nguồn vốn để đầu tư sân bay Lào Cai giai đoạn 1 và sân bay Lai Châu vào thời điểm thích hợp.
đ) Hệ thống đường địa phương
- 100% đường đến trung tâm xã, đường huyện, đường tỉnh đi lại được 4 mùa
3.Nhu cầu nguồn vốn
- Giai đoạn 2013 - 2015: Tổng nhu cầu nguồn vốn khoảng 69.018,71 tỷ.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng nhu cầu nguồn vốn khoảng 52.464,12 tỷ.