Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1581/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "1581/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "1581/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "1581/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "1581/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "1581/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1581/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng Vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính sau:
...
7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật vùng:
...
c) Định hướng cấp nước:
- Nguồn nước:
+ Nguồn cấp nước chính là nước mặt trên sông Hậu và sông Tiền, từ khu vực phía thượng nguồn các sông cách biển trên 50 km.
+ Nguồn nước ngầm hạn chế tối đa khai thác tập trung quy mô lớn, chỉ sử dụng khi không có các nguồn khác.
- Dự báo nhu cầu dùng nước:
+ Khu vực đô thị: tiêu chuẩn cấp nước 120 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ cấp nước sạch đạt 100% đến năm 2020.
+ Khu vực nông thôn: tiêu chuẩn cấp nước 80-100 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ cấp nước sạch đạt 100% đến năm 2020.
+ Khu công nghiệp: đạt tiêu chuẩn cấp nước 40m3/ngày/ha với 80% quy mô khu công nghiệp.
+ Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt dự kiến đến năm 2020 là 2,5 – 3 triệu m3/ngày. Nhu cầu cấp nước công nghiệp khoảng 600.000 – 1 triệu m3/ngày.
- Giải pháp cấp nước:
Giai đoạn đến năm 2015:
+ Đối với các dự án xây dựng nhà máy nước, trạm cấp nước đang thực hiện, tiếp tục xây dựng hoàn chỉnh để phục vụ nhu cầu phát triển.
+ Tập trung nguồn vốn hoàn chỉnh và nâng cấp mạng lưới cấp nước. Tăng hiệu quả hệ thống cấp nước hiện có, giảm tối đa thất thoát nước.
Giai đoạn từ 2015 – 2020 (xây dựng công trình cấp nước vùng):
+ Xây dựng nhà máy nước mặt sông Hậu (nhà máy nước sông Hậu I); khu vực Tân Thành – Cần Thơ có công suất đợt đầu Q1 = 500.000 m3/ngày, khi có nhu cầu sẽ nâng công suất lên Q2 = 1.000.000 m3/ngày. Phục vụ cho khu vực vùng hành lang Tây sông Hậu, hành lang ven Biển Đông.
+ Xây dựng nhà máy nước mặt sông Hậu (nhà máy nước sông Hậu II), khu vực Long Xuyên – An Giang có công suất đợt đầu Q1 = 1.000.000 m3/ngày, khi có nhu cầu nâng công suất lên Q2 = 2.000.000 m3/ngày phục vụ cho khu vực vùng Bán đảo Cà Mau, hành lang biển Tây (Kiên Giang, An Giang). Tăng công suất trạm bơm 1 phục vụ cho nhà máy nước sông Hậu I khi nước mặn xâm nhập vượt qua cầu Cần Thơ.
+ Xây dựng nhà máy nước mặt sông Hậu (nhà máy nước sông Hậu III) khu vực Châu Đốc – An Giang có công suất đợt đầu Q1 = 200.000 m3/ngày và khi có nhu cầu nâng công suất lên Q2 = 500.000 m3/ngày phục vụ cho khu vực cùng Tây Bắc hành lang Tây sông Hậu, hành lang biên giới.
+ Xây dựng nhà máy nước mặt Sông Tiền khu vực Cái Bè – Tiền Giang có công suất đợt đầu Q1 = 200.000 m3/ngày (hiện có dự án công suất q = 170.000 m3/ngày) và Q2 = 800.000 – 1 triệu m3/ngày phục vụ cho khu vực phía Bắc sông Tiền, hành lang ven biển Đông và một phần Tây Nam vùng thành phố Hồ Chí Minh (khoảng 500.000 m3/ngày).

Content:
Định hướng cấp nước:
- Nguồn nước:
+ Nguồn cấp nước chính là nước mặt trên sông Hậu và sông Tiền, từ khu vực phía thượng nguồn các sông cách biển trên 50 km.
+ Nguồn nước ngầm hạn chế tối đa khai thác tập trung quy mô lớn, chỉ sử dụng khi không có các nguồn khác.
- Dự báo nhu cầu dùng nước:
+ Khu vực đô thị: tiêu chuẩn cấp nước 120 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ cấp nước sạch đạt 100% đến năm 2020.
+ Khu vực nông thôn: tiêu chuẩn cấp nước 80-100 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ cấp nước sạch đạt 100% đến năm 2020.
+ Khu công nghiệp: đạt tiêu chuẩn cấp nước 40m3/ngày/ha với 80% quy mô khu công nghiệp.
+ Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt dự kiến đến năm 2020 là 2,5 – 3 triệu m3/ngày. Nhu cầu cấp nước công nghiệp khoảng 600.000 – 1 triệu m3/ngày.
- Giải pháp cấp nước:
Giai đoạn đến năm 2015:
+ Đối với các dự án xây dựng nhà máy nước, trạm cấp nước đang thực hiện, tiếp tục xây dựng hoàn chỉnh để phục vụ nhu cầu phát triển.
+ Tập trung nguồn vốn hoàn chỉnh và nâng cấp mạng lưới cấp nước. Tăng hiệu quả hệ thống cấp nước hiện có, giảm tối đa thất thoát nước.
Giai đoạn từ 2015 – 2020 (xây dựng công trình cấp nước vùng):
+ Xây dựng nhà máy nước mặt sông Hậu (nhà máy nước sông Hậu I); khu vực Tân Thành – Cần Thơ có công suất đợt đầu Q1 = 500.000 m3/ngày, khi có nhu cầu sẽ nâng công suất lên Q2 = 1.000.000 m3/ngày. Phục vụ cho khu vực vùng hành lang Tây sông Hậu, hành lang ven Biển Đông.
+ Xây dựng nhà máy nước mặt sông Hậu (nhà máy nước sông Hậu II), khu vực Long Xuyên – An Giang có công suất đợt đầu Q1 = 1.000.000 m3/ngày, khi có nhu cầu nâng công suất lên Q2 = 2.000.000 m3/ngày phục vụ cho khu vực vùng Bán đảo Cà Mau, hành lang biển Tây (Kiên Giang, An Giang). Tăng công suất trạm bơm 1 phục vụ cho nhà máy nước sông Hậu I khi nước mặn xâm nhập vượt qua cầu Cần Thơ.
+ Xây dựng nhà máy nước mặt sông Hậu (nhà máy nước sông Hậu III) khu vực Châu Đốc – An Giang có công suất đợt đầu Q1 = 200.000 m3/ngày và khi có nhu cầu nâng công suất lên Q2 = 500.000 m3/ngày phục vụ cho khu vực cùng Tây Bắc hành lang Tây sông Hậu, hành lang biên giới.
+ Xây dựng nhà máy nước mặt Sông Tiền khu vực Cái Bè – Tiền Giang có công suất đợt đầu Q1 = 200.000 m3/ngày (hiện có dự án công suất q = 170.000 m3/ngày) và Q2 = 800.000 – 1 triệu m3/ngày phục vụ cho khu vực phía Bắc sông Tiền, hành lang ven biển Đông và một phần Tây Nam vùng thành phố Hồ Chí Minh (khoảng 500.000 m3/ngày).