Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2664/QĐ-UBND 2015 phát triển ngành chăn nuôi tỉnh Bình Định đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/07/2015", "sign_number": "2664/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/07/2015", "sign_number": "2664/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/07/2015", "sign_number": "2664/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/07/2015", "sign_number": "2664/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/07/2015", "sign_number": "2664/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2664/QĐ-UBND 2015 phát triển ngành chăn nuôi tỉnh Bình Định đến 2020

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Chăn nuôi tỉnh Bình Định đến năm 2020 như sau:
...
2. Nội dung quy hoạch
2.1. Đối tượng vật nuôi theo các vùng
- Vùng miền núi: Ưu tiên phát triển chăn nuôi bò, heo, gia cầm.
- Vùng gò đồi trung du: Ưu tiên phát triển chăn nuôi heo, bò, gia cầm.
- Vùng đồng bằng: Ưu tiên phát triển chăn nuôi gia cầm, heo, bò.
2.2. Quy mô đàn vật nuôi
- Đàn heo 1.000.000 con, tốc độ tăng đàn bình quân 4,9%/năm.
- Đàn bò 320.000 con, tốc độ tăng đàn bình quân 3,8%/năm; tỷ lệ bò lai đạt 90%.
- Đàn gia cầm 8 triệu con, tốc độ tăng đàn bình quân 2,8%/năm.
2.3. Cơ cấu sản phẩm các loại vật nuôi
Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 216.810 tấn, trong đó:
- Sản lượng thịt heo xuất chuồng đạt 155.000 tấn, chiếm 70,1% tổng sản lượng thịt xuất chuồng các loại.
- Sản lượng thịt bò xuất chuồng đạt 41.500 tấn, chiếm 19,1% tổng sản lượng thịt xuất chuồng các loại.
- Sản lượng thịt gia cầm xuất chuồng đạt 21.500 tấn, chiếm 10,0% tổng sản lượng thịt xuất chuồng các loại.
- Chăn nuôi khác đạt 1.810 tấn, chiếm 0,8% tổng sản lượng thịt xuất chuồng các loại.
2.4. Phát triển chăn nuôi theo hình thức trang trại, gia trại
a. Quy hoạch diện tích phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại: 3.266 ha.
b. Số lượng trang trại là 250, số lượng gia trại là 9.400.
c. Số lượng đàn vật nuôi của trang trại, gia trại:
- Đàn gia súc: 753.700 con, chiếm 55,6% tổng đàn gia súc của tỉnh.
- Đàn gia cầm: 4.880 nghìn con, chiếm 61% tổng đàn gia cầm của tỉnh.
d. Sản phẩm chăn nuôi của trang trại, gia trại:
- Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 128.710 tấn, chiếm 59,4% tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng của tỉnh, trong đó:
+ Thịt bò xuất chuồng: 12.450 tấn, chiếm 30% tổng sản lượng thịt bò xuất chuồng cả tỉnh.
+ Thịt heo xuất chuồng: 103.360 tấn, chiếm 68% tổng sản lượng thịt heo xuất chuồng cả tỉnh.
+ Thịt gia cầm: 12.900 tấn, chiếm 60% tổng sản lượng thịt gia cầm xuất chuồng cả tỉnh.
- Trứng gia cầm: 302,4 triệu quả, chiếm 63% tổng số lượng trứng gia cầm cả tỉnh.
2.5. Cơ sở giết mổ động vật tập trung: Quy hoạch 26 cơ sở giết mổ động vật tập trung với diện tích 16,4 ha.

Content:
Nội dung quy hoạch
2.1. Đối tượng vật nuôi theo các vùng
- Vùng miền núi: Ưu tiên phát triển chăn nuôi bò, heo, gia cầm.
- Vùng gò đồi trung du: Ưu tiên phát triển chăn nuôi heo, bò, gia cầm.
- Vùng đồng bằng: Ưu tiên phát triển chăn nuôi gia cầm, heo, bò.
2.Quy mô đàn vật nuôi
- Đàn heo 1.000.000 con, tốc độ tăng đàn bình quân 4,9%/năm.
- Đàn bò 320.000 con, tốc độ tăng đàn bình quân 3,8%/năm; tỷ lệ bò lai đạt 90%.
- Đàn gia cầm 8 triệu con, tốc độ tăng đàn bình quân 2,8%/năm.
2.3. Cơ cấu sản phẩm các loại vật nuôi
Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 216.810 tấn, trong đó:
- Sản lượng thịt heo xuất chuồng đạt 155.000 tấn, chiếm 70,1% tổng sản lượng thịt xuất chuồng các loại.
- Sản lượng thịt bò xuất chuồng đạt 41.500 tấn, chiếm 19,1% tổng sản lượng thịt xuất chuồng các loại.
- Sản lượng thịt gia cầm xuất chuồng đạt 21.500 tấn, chiếm 10,0% tổng sản lượng thịt xuất chuồng các loại.
- Chăn nuôi khác đạt 1.810 tấn, chiếm 0,8% tổng sản lượng thịt xuất chuồng các loại.
2.4. Phát triển chăn nuôi theo hình thức trang trại, gia trại
a. Quy hoạch diện tích phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại: 3.266 ha.
b. Số lượng trang trại là 250, số lượng gia trại là 9.400.
c. Số lượng đàn vật nuôi của trang trại, gia trại:
- Đàn gia súc: 753.700 con, chiếm 55,6% tổng đàn gia súc của tỉnh.
- Đàn gia cầm: 4.880 nghìn con, chiếm 61% tổng đàn gia cầm của tỉnh.
d. Sản phẩm chăn nuôi của trang trại, gia trại:
- Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 128.710 tấn, chiếm 59,4% tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng của tỉnh, trong đó:
+ Thịt bò xuất chuồng: 12.450 tấn, chiếm 30% tổng sản lượng thịt bò xuất chuồng cả tỉnh.
+ Thịt heo xuất chuồng: 103.360 tấn, chiếm 68% tổng sản lượng thịt heo xuất chuồng cả tỉnh.
+ Thịt gia cầm: 12.900 tấn, chiếm 60% tổng sản lượng thịt gia cầm xuất chuồng cả tỉnh.
- Trứng gia cầm: 302,4 triệu quả, chiếm 63% tổng số lượng trứng gia cầm cả tỉnh.
2.5. Cơ sở giết mổ động vật tập trung: Quy hoạch 26 cơ sở giết mổ động vật tập trung với diện tích 16,4 ha.