Document: Điều 2 Quyết định 129/2009/QĐ-TTg Đề án Cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư  lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/10/2009", "sign_number": "129/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/10/2009", "sign_number": "129/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/10/2009", "sign_number": "129/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/10/2009", "sign_number": "129/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/10/2009", "sign_number": "129/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 129/2009/QĐ-TTg Đề án Cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư  lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện Đề án
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Ban hành chính sách ưu đãi về đất đai cho các dự án ưu đãi đầu tư về bảo vệ tài nguyên và môi trường thuộc diện ưu đãi đầu tư đã quy định tại Luật Đầu tư.
- Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập dịch vụ giữ gìn vệ sinh môi trường thông qua hình thức đấu thầu.
- Xây dựng chương trình mục tiêu quốc gia về bảo vệ môi trường vì sức khỏe cộng đồng.
- Hoàn thiện cơ chế chính sách đầu tư sử dụng vốn của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam và thành lập, sử dụng vốn của quỹ bảo vệ môi trường ngành, địa phương.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Rà soát, tính toán, cập nhật các mục tiêu, chỉ tiêu về tài nguyên và môi trường.
- Xây dựng danh mục các dự án đầu tư và kế hoạch đầu tư cho lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường đến năm 2015; tính toán các giải pháp huy động nguồn vốn, bao gồm cả nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn ngoài ngân sách và nguồn vốn từ nước ngoài để thực hiện.
- Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành và liên vùng trong việc thực hiện nhiệm vụ đầu tư các dự án môi trường có tác động liên ngành, liên vùng. Làm đầu mối trong việc thực hiện các cơ chế phối hợp đó.
- Hoàn thiện bộ chỉ tiêu kế hoạch về tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững; đảm bảo việc lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2010 – 2015 của cả nước, các Bộ, ngành trung ương và địa phương.
- Xây dựng cơ chế chính sách thực hiện Định hướng Chiến lược phát triển bền vững đã được phê duyệt. Giám sát và đánh giá việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
- Xây dựng báo cáo hiện trạng chi tiêu ngân sách cho lĩnh vực tài nguyên và môi trường trong đó có đầu tư từ các nguồn ngân sách trong nước và ODA; phân tích tác động của đầu tư và chi tiêu cho lĩnh vực này tới việc cải thiện chất lượng môi trường và bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Xây dựng phương án điều tra đánh giá trình độ công nghệ của các doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc trong các lĩnh vực có tác động đến môi trường, môi sinh.
- Xây dựng cơ chế pháp lý thực hiện quy trình về các nguyên tắc thẩm tra, giám sát, thẩm định các dây chuyền công nghệ xử lý các chất thải.
- Xây dựng đề án tổ chức mạng lưới tư vấn công nghệ xử lý các chất thải công nghiệp, sinh hoạt, y tế… cho các doanh nghiệp.
- Xây dựng kế hoạch đổi mới công nghệ ở các doanh nghiệp theo hướng thân thiện với môi trường.
4. Bộ Tài chính.
- Rà soát, bổ sung, hiệu chỉnh các chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Xây dựng cơ chế tài chính về đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách và vốn tín dụng cho lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường.
- Hoàn chỉnh chính sách thuế và phí về môi trường.
- Ban hành chính sách miễn hoặc giảm thuế doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế môi trường, phí bảo vệ môi trường; nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế, xử lý; quan trắc và phân tích môi trường; sản xuất năng lượng sạch, năng lượng tái tạo được.
- Ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất cho các sản phẩm tái chế từ chất thải, năng lượng thu được từ việc tiêu hủy chất thải, các sản phẩm thay thế nguyên liệu tự nhiên có lợi cho môi trường.
- Ban hành các chính sách miễn giảm thuế, phí cho hoạt động tái chế, xử lý chôn lấp chất thải; miễn hoặc giảm thuế phí đối với hoạt động đầu tư sản xuất năng lượng sạch, năng lượng tái tạo được.
- Hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ về tài chính đối với việc xã hội hóa hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn.
- Quy định cụ thể mức ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường đối với từng loại hình tài nguyên.
5. Bộ Công Thương.
- Xây dựng các cơ chế, chính sách quy định đối với các khu công nghiệp, các nhà máy sản xuất công nghiệp (sản xuất giấy, khai khoáng, sản xuất hóa chất, chế biến khoáng sản, chế biến thực phẩm.v.v…) phải quy hoạch, xây dựng các khu vực tái sinh, tái chế xử lý chất thải; tái sử dụng chất thải; nghiêm cấm đổ chất thải trực tiếp ra môi trường; áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001.
- Ban hành chính sách khuyến khích sản xuất và sử dụng sản phẩm bao gói bằng bao bì từ chất hữu cơ, bao gói dễ phân hủy trong tự nhiên; khuyến khích phát triển sản phẩm được cấp nhãn sinh thái và sản phẩm khác thân thiện với môi trường; đồng thời có chính sách nghiêm cấm sản xuất, sử dụng bao gói sản phẩm bằng túi nilon, vật liệu khó phân hủy gây ô nhiễm môi trường.
- Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng cơ chế chính sách thúc đẩy áp dụng mô hình doanh nghiệp sản xuất an toàn, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế chính sách nhằm phát triển ngành nước và dịch vụ môi trường.
- Xây dựng chiến lược sản xuất sạch, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành thực hiện.
6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Xây dựng chính sách thực hiện Chương trình hành động quốc gia chống sa mạc hóa giai đoạn 2006-2010.
- Xây dựng và thực hiện Dự án tổng điều tra, kiểm kê rừng giai đoạn 2010-2015, xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Nghị định của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; Nghị định về Tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng; xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách về giao đất, giao và khoán rừng ổn định lâu dài cho tổ chức, hộ gia đình cá nhân và cộng đồng dân cư thôn; đổi mới một số lĩnh vực chủ yếu trong chính sách phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2008 – 2020.
- Ban hành cơ chế khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; quy định khung giá và hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp tính giá nước sinh hoạt nông thôn, khuyến khích sử dụng vật liệu nhựa, kim loại để đóng tàu thuyền thay thế gỗ rừng tự nhiên.
- Quy hoạch, phát triển sản xuất của ngành gắn với xây dựng các chương trình bảo vệ môi trường trong nông nghiệp và nông thôn (Quy hoạch phát triển cà phê, cao su, chế biến bảo quản thực phẩm, quy hoạch phát triển làng nghề nông thôn,…) trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống Rừng đặc dụng (các khu bảo tồn thiên nhiên, Vườn quốc gia, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn thủy sinh nội địa). - Rừng phòng hộ - Rừng sản xuất trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
7. Bộ Xây dựng.
- Xây dựng văn bản hướng dẫn việc nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện về xây dựng, thẩm định, phê duyệt dự án; các quy định về liên danh, liên kết để đầu tư hệ thống thoát nước các đô thị; khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng một phần hoặc toàn bộ hệ thống thoát nước, khuyến khích sử dụng các vật liệu xây dựng thay thế gỗ rừng tự nhiên.
- Tổng hợp các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành đối với hoạt động quản lý nước thải, chất thải rắn.
- Phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi để tách hai loại phí dịch vụ thoát nước và dịch vụ xử lý nước thải và đảm bảo thu hồi vốn đầu tư cũng như chi phí vận hành quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước thải.
- Lập quy hoạch xây dựng hệ thống công trình xử lý chất thải rắn, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quyết định (theo Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ); trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách cho phép nhà đầu tư xây dựng công trình xử lý chất thải rắn được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi trong suốt thời gian thực hiện dự án vì đây là lĩnh vực thuộc danh mục đặc biệt ưu đãi đầu tư.
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tiếp tục đưa chương trình giáo dục về môi trường vào các cấp học, bậc học và đổi mới chương trình đào tạo.
- Tăng cường đầu tư và nâng cấp hệ thống phòng thí nghiệm về khoa học và công nghệ môi trường.
- Tăng cường học tập, trao đổi, nghiên cứu và tham gia các đề tài tầm cỡ quốc tế và khu vực trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường.
9. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Xây dựng chiến lược phát triển bền vững (Chương trình Nghị sự 21) của địa phương; cụ thể hóa các mục tiêu về bảo vệ tài nguyên và môi trường ở địa phương phù hợp với mục tiêu về môi trường và phát triển bền vững của cả nước.
- Khi quy hoạch phát triển xây dựng, phải thực hiện phối hợp với các Bộ, ngành ở Trung ương, các vùng lãnh thổ lân cận trong việc triển khai các dự án đầu tư trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường.
- Chính quyền các cấp xây dựng và thực hiện các biện pháp giảm thiểu chất thải từ nguồn, tái sinh, tái chế, tái sử dụng chất thải.
10. Các doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng công nghệ của doanh nghiệp, những tác động trong quá trình sản xuất, kinh doanh đến môi trường môi sinh.
- Xây dựng kế hoạch đổi mới công nghệ nhằm tránh gây thiệt hại về môi trường; kiến nghị các cơ chế chính sách để được hỗ trợ.
- Xây dựng các giải pháp về tổ chức và đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường của doanh nghiệp.
- Xây dựng các phương án liên kết, liên doanh với các cơ sở nghiên cứu công nghệ trong việc tư vấn, tổ chức nghiên cứu, hướng dẫn quy trình, đào tạo cán bộ, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực môi trường, giảm tổn thất môi trường.
- Thực hiện Chiến lược sản xuất sạch theo quy định hướng dẫn của Bộ Công Thương.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện Đề án
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Ban hành chính sách ưu đãi về đất đai cho các dự án ưu đãi đầu tư về bảo vệ tài nguyên và môi trường thuộc diện ưu đãi đầu tư đã quy định tại Luật Đầu tư.
- Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập dịch vụ giữ gìn vệ sinh môi trường thông qua hình thức đấu thầu.
- Xây dựng chương trình mục tiêu quốc gia về bảo vệ môi trường vì sức khỏe cộng đồng.
- Hoàn thiện cơ chế chính sách đầu tư sử dụng vốn của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam và thành lập, sử dụng vốn của quỹ bảo vệ môi trường ngành, địa phương.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Rà soát, tính toán, cập nhật các mục tiêu, chỉ tiêu về tài nguyên và môi trường.
- Xây dựng danh mục các dự án đầu tư và kế hoạch đầu tư cho lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường đến năm 2015; tính toán các giải pháp huy động nguồn vốn, bao gồm cả nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn ngoài ngân sách và nguồn vốn từ nước ngoài để thực hiện.
- Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành và liên vùng trong việc thực hiện nhiệm vụ đầu tư các dự án môi trường có tác động liên ngành, liên vùng. Làm đầu mối trong việc thực hiện các cơ chế phối hợp đó.
- Hoàn thiện bộ chỉ tiêu kế hoạch về tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững; đảm bảo việc lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2010 – 2015 của cả nước, các Bộ, ngành trung ương và địa phương.
- Xây dựng cơ chế chính sách thực hiện Định hướng Chiến lược phát triển bền vững đã được phê duyệt. Giám sát và đánh giá việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
- Xây dựng báo cáo hiện trạng chi tiêu ngân sách cho lĩnh vực tài nguyên và môi trường trong đó có đầu tư từ các nguồn ngân sách trong nước và ODA; phân tích tác động của đầu tư và chi tiêu cho lĩnh vực này tới việc cải thiện chất lượng môi trường và bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Xây dựng phương án điều tra đánh giá trình độ công nghệ của các doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc trong các lĩnh vực có tác động đến môi trường, môi sinh.
- Xây dựng cơ chế pháp lý thực hiện quy trình về các nguyên tắc thẩm tra, giám sát, thẩm định các dây chuyền công nghệ xử lý các chất thải.
- Xây dựng đề án tổ chức mạng lưới tư vấn công nghệ xử lý các chất thải công nghiệp, sinh hoạt, y tế… cho các doanh nghiệp.
- Xây dựng kế hoạch đổi mới công nghệ ở các doanh nghiệp theo hướng thân thiện với môi trường.
4. Bộ Tài chính.
- Rà soát, bổ sung, hiệu chỉnh các chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Xây dựng cơ chế tài chính về đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách và vốn tín dụng cho lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường.
- Hoàn chỉnh chính sách thuế và phí về môi trường.
- Ban hành chính sách miễn hoặc giảm thuế doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế môi trường, phí bảo vệ môi trường; nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế, xử lý; quan trắc và phân tích môi trường; sản xuất năng lượng sạch, năng lượng tái tạo được.
- Ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất cho các sản phẩm tái chế từ chất thải, năng lượng thu được từ việc tiêu hủy chất thải, các sản phẩm thay thế nguyên liệu tự nhiên có lợi cho môi trường.
- Ban hành các chính sách miễn giảm thuế, phí cho hoạt động tái chế, xử lý chôn lấp chất thải; miễn hoặc giảm thuế phí đối với hoạt động đầu tư sản xuất năng lượng sạch, năng lượng tái tạo được.
- Hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ về tài chính đối với việc xã hội hóa hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn.
- Quy định cụ thể mức ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường đối với từng loại hình tài nguyên.
5. Bộ Công Thương.
- Xây dựng các cơ chế, chính sách quy định đối với các khu công nghiệp, các nhà máy sản xuất công nghiệp (sản xuất giấy, khai khoáng, sản xuất hóa chất, chế biến khoáng sản, chế biến thực phẩm.v.v…) phải quy hoạch, xây dựng các khu vực tái sinh, tái chế xử lý chất thải; tái sử dụng chất thải; nghiêm cấm đổ chất thải trực tiếp ra môi trường; áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001.
- Ban hành chính sách khuyến khích sản xuất và sử dụng sản phẩm bao gói bằng bao bì từ chất hữu cơ, bao gói dễ phân hủy trong tự nhiên; khuyến khích phát triển sản phẩm được cấp nhãn sinh thái và sản phẩm khác thân thiện với môi trường; đồng thời có chính sách nghiêm cấm sản xuất, sử dụng bao gói sản phẩm bằng túi nilon, vật liệu khó phân hủy gây ô nhiễm môi trường.
- Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng cơ chế chính sách thúc đẩy áp dụng mô hình doanh nghiệp sản xuất an toàn, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế chính sách nhằm phát triển ngành nước và dịch vụ môi trường.
- Xây dựng chiến lược sản xuất sạch, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành thực hiện.
6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Xây dựng chính sách thực hiện Chương trình hành động quốc gia chống sa mạc hóa giai đoạn 2006-2010.
- Xây dựng và thực hiện Dự án tổng điều tra, kiểm kê rừng giai đoạn 2010-2015, xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Nghị định của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; Nghị định về Tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng; xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách về giao đất, giao và khoán rừng ổn định lâu dài cho tổ chức, hộ gia đình cá nhân và cộng đồng dân cư thôn; đổi mới một số lĩnh vực chủ yếu trong chính sách phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2008 – 2020.
- Ban hành cơ chế khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; quy định khung giá và hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp tính giá nước sinh hoạt nông thôn, khuyến khích sử dụng vật liệu nhựa, kim loại để đóng tàu thuyền thay thế gỗ rừng tự nhiên.
- Quy hoạch, phát triển sản xuất của ngành gắn với xây dựng các chương trình bảo vệ môi trường trong nông nghiệp và nông thôn (Quy hoạch phát triển cà phê, cao su, chế biến bảo quản thực phẩm, quy hoạch phát triển làng nghề nông thôn,…) trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống Rừng đặc dụng (các khu bảo tồn thiên nhiên, Vườn quốc gia, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn thủy sinh nội địa). - Rừng phòng hộ - Rừng sản xuất trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
7. Bộ Xây dựng.
- Xây dựng văn bản hướng dẫn việc nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện về xây dựng, thẩm định, phê duyệt dự án; các quy định về liên danh, liên kết để đầu tư hệ thống thoát nước các đô thị; khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng một phần hoặc toàn bộ hệ thống thoát nước, khuyến khích sử dụng các vật liệu xây dựng thay thế gỗ rừng tự nhiên.
- Tổng hợp các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành đối với hoạt động quản lý nước thải, chất thải rắn.
- Phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi để tách hai loại phí dịch vụ thoát nước và dịch vụ xử lý nước thải và đảm bảo thu hồi vốn đầu tư cũng như chi phí vận hành quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước thải.
- Lập quy hoạch xây dựng hệ thống công trình xử lý chất thải rắn, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quyết định (theo Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ); trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách cho phép nhà đầu tư xây dựng công trình xử lý chất thải rắn được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi trong suốt thời gian thực hiện dự án vì đây là lĩnh vực thuộc danh mục đặc biệt ưu đãi đầu tư.
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tiếp tục đưa chương trình giáo dục về môi trường vào các cấp học, bậc học và đổi mới chương trình đào tạo.
- Tăng cường đầu tư và nâng cấp hệ thống phòng thí nghiệm về khoa học và công nghệ môi trường.
- Tăng cường học tập, trao đổi, nghiên cứu và tham gia các đề tài tầm cỡ quốc tế và khu vực trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường.
9. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Xây dựng chiến lược phát triển bền vững (Chương trình Nghị sự 21) của địa phương; cụ thể hóa các mục tiêu về bảo vệ tài nguyên và môi trường ở địa phương phù hợp với mục tiêu về môi trường và phát triển bền vững của cả nước.
- Khi quy hoạch phát triển xây dựng, phải thực hiện phối hợp với các Bộ, ngành ở Trung ương, các vùng lãnh thổ lân cận trong việc triển khai các dự án đầu tư trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường.
- Chính quyền các cấp xây dựng và thực hiện các biện pháp giảm thiểu chất thải từ nguồn, tái sinh, tái chế, tái sử dụng chất thải.
10. Các doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng công nghệ của doanh nghiệp, những tác động trong quá trình sản xuất, kinh doanh đến môi trường môi sinh.
- Xây dựng kế hoạch đổi mới công nghệ nhằm tránh gây thiệt hại về môi trường; kiến nghị các cơ chế chính sách để được hỗ trợ.
- Xây dựng các giải pháp về tổ chức và đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường của doanh nghiệp.
- Xây dựng các phương án liên kết, liên doanh với các cơ sở nghiên cứu công nghệ trong việc tư vấn, tổ chức nghiên cứu, hướng dẫn quy trình, đào tạo cán bộ, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực môi trường, giảm tổn thất môi trường.
- Thực hiện Chiến lược sản xuất sạch theo quy định hướng dẫn của Bộ Công Thương.