Document: Điều 2 Quyết định 1469/QĐ-TTg 2014 Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "1469/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "1469/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "1469/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "1469/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "1469/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1469/QĐ-TTg 2014 Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam 2020 định hướng 2030 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Xây dựng:
- Tổ chức công bố Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định cho các các địa phương, các ngành.
- Tổ chức xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về vật liệu xây dựng; triển khai các đề tài, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ phù hợp với quy hoạch.
- Nghiên cứu các loại vật liệu xây dựng phục vụ cho các công trình biển đảo.
- Hướng dẫn các địa phương triển khai phát triển sản xuất vật liệu xây dựng theo định hướng quy hoạch; giám sát, kiểm tra tình hình triển khai các nội dung của Quy hoạch, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
- Tiếp tục triển khai lập quy hoạch đối với sản phẩm vật liệu xây dựng theo thẩm quyền và hướng dẫn các địa phương triển khai lập mới hoặc điều chỉnh quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tại các địa phương phù hợp với Quy hoạch này.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc cấp phép hoạt động khoáng sản theo các quy hoạch được duyệt và theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan ban hành, công bố các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trong sản xuất vật liệu xây dựng; kiểm tra giám sát việc khai thác tài nguyên, khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo thẩm quyền.
3. Bộ Công Thương.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành liên quan, chỉ đạo nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các thiết bị, máy móc và phụ tùng thay thế từng bước nội địa hóa dây chuyền công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng.
- Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ việc xúc tiến thương mại, đẩy mạnh việc xuất khẩu vật liệu xây dựng có hiệu quả, đồng thời tăng cường công tác chống nhập lậu.
4. Bộ Giao thông vận tải.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng xác định nhu cầu vận chuyển hàng hóa vật liệu xây dựng ở một số khu tập trung nhiều nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, nhất là xi măng để xây dựng và điều chỉnh Quy hoạch hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông quốc gia.
- Tăng cường đầu tư phát triển năng lực vận tải Bắc Nam phục vụ cho việc vận chuyển clanhke, xi măng và xuất khẩu vật liệu xây dựng.
- Lập kế hoạch đầu tư nâng cấp, phát triển hạ tầng giao thông kết nối với hệ thống cảng biển.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc lập kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành sản xuất vật liệu xây dựng đến năm 2020 theo định hướng Quy hoạch tổng thể và theo các quy hoạch phát triển chuyên ngành.
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng, ban hành chương trình đào tạo và mở mã ngành đào tạo để chuẩn hóa chuyên môn đối với nguồn nhân lực ngành sản xuất vật liệu xây dựng:
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tăng cường hợp tác quốc tế, đa dạng hóa hình thức đào tạo trong lĩnh vực đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực phục vụ ngành sản xuất vật liệu xây dựng. Tập trung vào lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng chủ yếu và vật liệu xây dựng mới.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Tổ chức các hoạt động khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, giới thiệu và phổ biến công nghệ hiện đại trên thế giới.
- Phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu đề xuất khả năng phát triển các loại vật liệu cao cấp, siêu bền, siêu nhẹ tiết kiệm năng lượng, vật liệu thân thiện với môi trường.
- Tổ chức thẩm định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về vật liệu xây dựng và công bố tiêu chuẩn quốc gia theo quy định.
7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện để phát triển ngành vật liệu xây dựng theo định hướng của Quy hoạch.
- Phối hợp với Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành liên quan trong công tác giám sát, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng cả nước và từng địa phương.
8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tổ chức lập mới hoặc điều chỉnh quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của địa phương phù hợp với Quy hoạch này. Tổ chức triển khai thực hiện và hằng năm báo cáo Bộ Xây dựng.
- Có biện pháp quản lý và chỉ đạo đầu tư phát triển vật liệu xây dựng trên địa bàn phù hợp Quy hoạch đã được phê duyệt; đảm bảo sử dụng có hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường; đặc biệt có giải pháp tăng cường quản lý đối với hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông. Đối với các dự án đầu tư sản xuất xi măng, vật liệu ốp lát, sứ vệ sinh, kính, vật liệu lợp xi măng sợi, vôi và vật liệu xây dựng mới phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Xây dựng trước khi cấp phép đầu tư.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Xây dựng:
- Tổ chức công bố Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định cho các các địa phương, các ngành.
- Tổ chức xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về vật liệu xây dựng; triển khai các đề tài, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ phù hợp với quy hoạch.
- Nghiên cứu các loại vật liệu xây dựng phục vụ cho các công trình biển đảo.
- Hướng dẫn các địa phương triển khai phát triển sản xuất vật liệu xây dựng theo định hướng quy hoạch; giám sát, kiểm tra tình hình triển khai các nội dung của Quy hoạch, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
- Tiếp tục triển khai lập quy hoạch đối với sản phẩm vật liệu xây dựng theo thẩm quyền và hướng dẫn các địa phương triển khai lập mới hoặc điều chỉnh quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tại các địa phương phù hợp với Quy hoạch này.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc cấp phép hoạt động khoáng sản theo các quy hoạch được duyệt và theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan ban hành, công bố các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trong sản xuất vật liệu xây dựng; kiểm tra giám sát việc khai thác tài nguyên, khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo thẩm quyền.
3. Bộ Công Thương.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành liên quan, chỉ đạo nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các thiết bị, máy móc và phụ tùng thay thế từng bước nội địa hóa dây chuyền công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng.
- Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ việc xúc tiến thương mại, đẩy mạnh việc xuất khẩu vật liệu xây dựng có hiệu quả, đồng thời tăng cường công tác chống nhập lậu.
4. Bộ Giao thông vận tải.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng xác định nhu cầu vận chuyển hàng hóa vật liệu xây dựng ở một số khu tập trung nhiều nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, nhất là xi măng để xây dựng và điều chỉnh Quy hoạch hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông quốc gia.
- Tăng cường đầu tư phát triển năng lực vận tải Bắc Nam phục vụ cho việc vận chuyển clanhke, xi măng và xuất khẩu vật liệu xây dựng.
- Lập kế hoạch đầu tư nâng cấp, phát triển hạ tầng giao thông kết nối với hệ thống cảng biển.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc lập kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành sản xuất vật liệu xây dựng đến năm 2020 theo định hướng Quy hoạch tổng thể và theo các quy hoạch phát triển chuyên ngành.
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng, ban hành chương trình đào tạo và mở mã ngành đào tạo để chuẩn hóa chuyên môn đối với nguồn nhân lực ngành sản xuất vật liệu xây dựng:
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tăng cường hợp tác quốc tế, đa dạng hóa hình thức đào tạo trong lĩnh vực đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực phục vụ ngành sản xuất vật liệu xây dựng. Tập trung vào lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng chủ yếu và vật liệu xây dựng mới.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Tổ chức các hoạt động khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, giới thiệu và phổ biến công nghệ hiện đại trên thế giới.
- Phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu đề xuất khả năng phát triển các loại vật liệu cao cấp, siêu bền, siêu nhẹ tiết kiệm năng lượng, vật liệu thân thiện với môi trường.
- Tổ chức thẩm định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về vật liệu xây dựng và công bố tiêu chuẩn quốc gia theo quy định.
7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện để phát triển ngành vật liệu xây dựng theo định hướng của Quy hoạch.
- Phối hợp với Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành liên quan trong công tác giám sát, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng cả nước và từng địa phương.
8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tổ chức lập mới hoặc điều chỉnh quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của địa phương phù hợp với Quy hoạch này. Tổ chức triển khai thực hiện và hằng năm báo cáo Bộ Xây dựng.
- Có biện pháp quản lý và chỉ đạo đầu tư phát triển vật liệu xây dựng trên địa bàn phù hợp Quy hoạch đã được phê duyệt; đảm bảo sử dụng có hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường; đặc biệt có giải pháp tăng cường quản lý đối với hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông. Đối với các dự án đầu tư sản xuất xi măng, vật liệu ốp lát, sứ vệ sinh, kính, vật liệu lợp xi măng sợi, vôi và vật liệu xây dựng mới phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Xây dựng trước khi cấp phép đầu tư.