Document: Điều 1 Quyết định 62/2011/QĐ-UBND  lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp Chứng minh nhân

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/10/2011", "sign_number": "62/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/10/2011", "sign_number": "62/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/10/2011", "sign_number": "62/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/10/2011", "sign_number": "62/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/10/2011", "sign_number": "62/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 62/2011/QĐ-UBND  lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp Chứng minh nhân có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu như sau:
1. Mức thu lệ phí đăng ký cư trú.
a) Đối với các phường thuộc TP. Vũng Tàu:
- Đăng ký chuyển đến cả hộ (Kể cả đăng ký thường trú, tạm trú): 10.000 đ/lần.
- Cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu và sổ tạm trú do bị hư hỏng, bị mất: 10.000 đ/lần cấp.
- Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (trừ các trường hợp được miễn và không thu): 4.000đ/lần.
b) Đối với các phường, xã, thị trấn còn lại: Áp dụng mức thu lệ phí bằng 50% mức thu áp dụng đối với các phường thuộc địa bàn TP. Vũng Tàu.
c) Trường hợp miễn thu lệ phí:
- Cấp mới sổ tạm trú, cấp mới sổ hộ khẩu trong các trường hợp sau đây:
+ Trước đây chưa được cấp sổ hộ khẩu do không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp sổ hộ khẩu, nay được cấp sổ hộ khẩu mới theo quy định của Luật cư trú.
+ Chuyển nơi đăng ký thường trú ra ngoài phạm vi thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa, các xã, thị trấn thuộc huyện và được cấp sổ hộ khẩu mới, trừ trường hợp chuyển cả hộ gia đình.
+ Tách sổ hộ khẩu.
- Đăng ký mới sinh.
- Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà …. (Kể cả do yêu cầu của công dân).
2. Mức thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân:
- Đối với trường hợp cấp đổi, cấp lại các phường, thuộc TP. Vũng Tàu: 6.000 đồng/01 lần cấp.
- Đối với trường hợp cấp đổi, cấp lại các phường, xã, thị trấn còn lại: 3.000 đồng/01 lần cấp.
- Miễn thu lệ phí cấp mới CMND và khi cấp đổi CMND do CMND hết thời hạn sử dụng (quá 15 năm kể từ ngày cấp).
3. Đối tượng không thu phí đăng ký cư trú, cấp CMND:
a) Đối tượng không thu phí đăng ký cư trú.
- Bố mẹ, vợ (hoặc chồng), con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh, bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Hộ gia đình theo diện xóa đói giảm nghèo.
- Đính chính thay đổi lại các nội dung thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú do lỗi của cơ quan đăng ký cư trú làm sai của công dân.
b) Đối tượng không thu phí CMND.
- Bố mẹ, vợ (hoặc chồng), con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh, bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Cấp đổi CMND do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà mới.
- Cấp đổi, lại CMND có sai sót về các nội dung thông tin ghi trong CMND do lỗi cơ quan cấp CMND.
4. Quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp CMND:
- Thực hiện theo Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 07/2008/TT-BTC ngày 15/01/2008 của Bộ Tài chính về lệ phí đăng ký cư trú và Thông tư số 06/2008/TT-BCA-C11 ngày 27/5/2008 của Bộ Công an hướng dẫn một số điểm về lệ phí đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân.
- Căn cứ vào tình hình thực tế UBND tỉnh đồng ý cho trích lại 100% lệ phí đăng ký cư trú, cấp CMND để phục vụ cho công tác của ngành công an trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
+ Chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân như in ấn hoặc mua biểu mẫu, sổ sách; mua sắm máy móc, vật tư;
+ Chi văn phòng phẩm, công tác phí, khen thưởng, bồi dưỡng làm ngoài giờ cho cán bộ trực tiếp làm công tác đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân;
+ Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật phục vụ đến công tác đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu như sau:
1. Mức thu lệ phí đăng ký cư trú.
a) Đối với các phường thuộc TP. Vũng Tàu:
- Đăng ký chuyển đến cả hộ (Kể cả đăng ký thường trú, tạm trú): 10.000 đ/lần.
- Cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu và sổ tạm trú do bị hư hỏng, bị mất: 10.000 đ/lần cấp.
- Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (trừ các trường hợp được miễn và không thu): 4.000đ/lần.
b) Đối với các phường, xã, thị trấn còn lại: Áp dụng mức thu lệ phí bằng 50% mức thu áp dụng đối với các phường thuộc địa bàn TP. Vũng Tàu.
c) Trường hợp miễn thu lệ phí:
- Cấp mới sổ tạm trú, cấp mới sổ hộ khẩu trong các trường hợp sau đây:
+ Trước đây chưa được cấp sổ hộ khẩu do không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp sổ hộ khẩu, nay được cấp sổ hộ khẩu mới theo quy định của Luật cư trú.
+ Chuyển nơi đăng ký thường trú ra ngoài phạm vi thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa, các xã, thị trấn thuộc huyện và được cấp sổ hộ khẩu mới, trừ trường hợp chuyển cả hộ gia đình.
+ Tách sổ hộ khẩu.
- Đăng ký mới sinh.
- Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà …. (Kể cả do yêu cầu của công dân).
2. Mức thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân:
- Đối với trường hợp cấp đổi, cấp lại các phường, thuộc TP. Vũng Tàu: 6.000 đồng/01 lần cấp.
- Đối với trường hợp cấp đổi, cấp lại các phường, xã, thị trấn còn lại: 3.000 đồng/01 lần cấp.
- Miễn thu lệ phí cấp mới CMND và khi cấp đổi CMND do CMND hết thời hạn sử dụng (quá 15 năm kể từ ngày cấp).
3. Đối tượng không thu phí đăng ký cư trú, cấp CMND:
a) Đối tượng không thu phí đăng ký cư trú.
- Bố mẹ, vợ (hoặc chồng), con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh, bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Hộ gia đình theo diện xóa đói giảm nghèo.
- Đính chính thay đổi lại các nội dung thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú do lỗi của cơ quan đăng ký cư trú làm sai của công dân.
b) Đối tượng không thu phí CMND.
- Bố mẹ, vợ (hoặc chồng), con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh, bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Cấp đổi CMND do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà mới.
- Cấp đổi, lại CMND có sai sót về các nội dung thông tin ghi trong CMND do lỗi cơ quan cấp CMND.
4. Quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp CMND:
- Thực hiện theo Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 07/2008/TT-BTC ngày 15/01/2008 của Bộ Tài chính về lệ phí đăng ký cư trú và Thông tư số 06/2008/TT-BCA-C11 ngày 27/5/2008 của Bộ Công an hướng dẫn một số điểm về lệ phí đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân.
- Căn cứ vào tình hình thực tế UBND tỉnh đồng ý cho trích lại 100% lệ phí đăng ký cư trú, cấp CMND để phục vụ cho công tác của ngành công an trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
+ Chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân như in ấn hoặc mua biểu mẫu, sổ sách; mua sắm máy móc, vật tư;
+ Chi văn phòng phẩm, công tác phí, khen thưởng, bồi dưỡng làm ngoài giờ cho cán bộ trực tiếp làm công tác đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân;
+ Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật phục vụ đến công tác đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân.