Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1259/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Đức Trọng Lâm Đồng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/06/2014", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/06/2014", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/06/2014", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/06/2014", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/06/2014", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1259/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Đức Trọng Lâm Đồng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đức Trọng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
10. Các dự án ưu tiên đầu tư (theo biểu đính kèm).
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp vốn đầu tư
a) Nhu cầu đầu tư:
Để đạt được mục tiêu và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện giai đoạn 2011 - 2020 và tốc độ tăng trưởng kinh tế như đã dự báo, ước tính nhu cầu vốn đầu tư thời kỳ 2011-2020 khoảng 78.000 tỷ đồng; trong đó giai đoạn 2011-2015 khoảng 22.000 tỷ đồng, thời kỳ 2016-2020 khoảng 56.000 tỷ đồng.
b) Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư:
- Để đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư cần có các biện pháp huy động vốn một cách tích cực, trong đó phát huy nguồn nội lực là chủ yếu, đặc biệt thực hiện tốt nhiệm vụ thu ngân sách để đạt tỷ lệ huy động ngân sách so với GDP đạt 10-11% vào năm 2015 và 9-9.5% vào năm 2020.
- Thực hiện tốt các cơ chế, chính sách về đất đai, tài chính...; tranh thủ các nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, chủ động tìm kiếm các nguồn vốn ODA và thực hiện cơ chế khai thác quỹ đất hợp lý để đầu tư xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BT, BTO…; khuyến khích phát triển đa dạng các loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã, hỗ trợ phát triển các hiệp hội, hội nghề nghiệp để thu hút vốn từ các thành phần kinh tế đầu tư phát triển kinh tế - xã hội. Xúc tiến thu hút đầu tư vào các địa bàn trọng điểm; hỗ trợ đầu tư cho các dự án thuộc vùng khó khăn, vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tích cực huy động các nguồn vốn trong cộng đồng dân cư và các nguồn lực khác theo phương thức xã hội hóa để đầu tư phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội.
2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực:
- Sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn nhân lực, có các chính sách thu hút cán bộ đến công tác tại huyện; hỗ trợ đào tạo và phát triển các hình thức dạy nghề cho lao động nông thôn, giải quyết tốt việc làm.
- Đẩy mạnh phát triển giáo dục và đào tạo theo hướng xã hội hóa, nhất là đào tạo nghề cho lao động nông thôn; khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp đào tạo nghề cho người lao động, tạo cơ sở để chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động trong nông nghiệp, nông thôn.
- Nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ công chức, viên chức. Ưu tiên đào tạo tại chỗ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số; phối hợp với các già làng, trưởng bản, các chức sắc, chức việc của tôn giáo trong việc vận động người dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước.
- Quan tâm, tạo điều kiện và giúp đỡ các loại hình kinh tế hợp tác phát triển; khôi phục và mở rộng các ngành nghề truyền thống, nghề mới ở địa phương, phát huy thế mạnh của kinh tế hộ gia đình và trang trại tùy điều kiện của từng tiểu vùng.
3. Giải pháp về phát triển thị trường: xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm sản xuất trên địa bàn huyện, nhất là sản phẩm nông sản. Tổ chức tốt mạng lưới tiêu thụ nông sản, tăng cường xúc tiến thương mại để thu hút đầu tư, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước.
4. Cải cách thủ tục hành chính, huy động nguồn lực của các thành phần kinh tế:
- Tiếp tục cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính; thực hiện việc thu hút đầu tư có chọn lọc; công khai quy hoạch sử dụng đất và các dự án đầu tư. Thường xuyên tổ chức gặp mặt, đối thoại và giải quyết kịp thời các khó khăn, bức xúc và lợi ích chính đáng của nhà đầu tư,...
- Nâng cao năng lực và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong quá trình giải quyết các thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư cho các nhà đầu tư. Tổ chức thực hiện tốt mô hình 1 cửa và 1 cửa liên thông ở các xã, thị trấn. Giải quyết kịp thời, nhanh chóng, thuận tiện các yêu cầu của tổ chức và người dân.
- Tạo môi trường phát triển sản xuất kinh doanh thuận lợi hơn cho các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn huyện, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.
- Tích cực phát triển thị trường mới, nhất là thị trường ở vùng sâu, vùng xa nhằm thực hiện tốt việc tiêu thụ hàng hóa nông sản do nông dân sản xuất.
5. Giải pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường:
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và khuyến khích cả cộng đồng dân cư về việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Phát động phong trào quần chúng tham gia bảo vệ môi trường, lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.
- Tăng cường công tác bảo vệ môi trường tại Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, nâng cao chất lượng thẩm định yêu cầu bảo vệ môi trường trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển; Đẩy mạnh bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản; kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật,...
IV. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Ủy ban nhân dân huyện Đức Trọng có trách nhiệm tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến năm 2020 đến các cấp ủy Đảng, chính quyền, các phòng ban, đoàn thể, các doanh nghiệp trên địa bàn huyện sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Ủy ban nhân dân huyện Đức Trọng xây dựng chương trình hành động để triển khai thực hiện quy hoạch này. Trong quá trình thực hiện cần có đánh giá, rà soát, kiến nghị điều chỉnh bổ sung quy hoạch cho phù hợp với xu thế phát triển mới.
3. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị xã hội và nhân dân trên địa bàn có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch.

Content:
Các dự án ưu tiên đầu tư (theo biểu đính kèm).
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp vốn đầu tư
a) Nhu cầu đầu tư:
Để đạt được mục tiêu và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện giai đoạn 2011 - 2020 và tốc độ tăng trưởng kinh tế như đã dự báo, ước tính nhu cầu vốn đầu tư thời kỳ 2011-2020 khoảng 78.000 tỷ đồng; trong đó giai đoạn 2011-2015 khoảng 22.000 tỷ đồng, thời kỳ 2016-2020 khoảng 56.000 tỷ đồng.
b) Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư:
- Để đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư cần có các biện pháp huy động vốn một cách tích cực, trong đó phát huy nguồn nội lực là chủ yếu, đặc biệt thực hiện tốt nhiệm vụ thu ngân sách để đạt tỷ lệ huy động ngân sách so với GDP đạt 10-11% vào năm 2015 và 9-9.5% vào năm 2020.
- Thực hiện tốt các cơ chế, chính sách về đất đai, tài chính...; tranh thủ các nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, chủ động tìm kiếm các nguồn vốn ODA và thực hiện cơ chế khai thác quỹ đất hợp lý để đầu tư xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BT, BTO…; khuyến khích phát triển đa dạng các loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã, hỗ trợ phát triển các hiệp hội, hội nghề nghiệp để thu hút vốn từ các thành phần kinh tế đầu tư phát triển kinh tế - xã hội. Xúc tiến thu hút đầu tư vào các địa bàn trọng điểm; hỗ trợ đầu tư cho các dự án thuộc vùng khó khăn, vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tích cực huy động các nguồn vốn trong cộng đồng dân cư và các nguồn lực khác theo phương thức xã hội hóa để đầu tư phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội.
2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực:
- Sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn nhân lực, có các chính sách thu hút cán bộ đến công tác tại huyện; hỗ trợ đào tạo và phát triển các hình thức dạy nghề cho lao động nông thôn, giải quyết tốt việc làm.
- Đẩy mạnh phát triển giáo dục và đào tạo theo hướng xã hội hóa, nhất là đào tạo nghề cho lao động nông thôn; khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp đào tạo nghề cho người lao động, tạo cơ sở để chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động trong nông nghiệp, nông thôn.
- Nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ công chức, viên chức. Ưu tiên đào tạo tại chỗ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số; phối hợp với các già làng, trưởng bản, các chức sắc, chức việc của tôn giáo trong việc vận động người dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước.
- Quan tâm, tạo điều kiện và giúp đỡ các loại hình kinh tế hợp tác phát triển; khôi phục và mở rộng các ngành nghề truyền thống, nghề mới ở địa phương, phát huy thế mạnh của kinh tế hộ gia đình và trang trại tùy điều kiện của từng tiểu vùng.
3. Giải pháp về phát triển thị trường: xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm sản xuất trên địa bàn huyện, nhất là sản phẩm nông sản. Tổ chức tốt mạng lưới tiêu thụ nông sản, tăng cường xúc tiến thương mại để thu hút đầu tư, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước.
4. Cải cách thủ tục hành chính, huy động nguồn lực của các thành phần kinh tế:
- Tiếp tục cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính; thực hiện việc thu hút đầu tư có chọn lọc; công khai quy hoạch sử dụng đất và các dự án đầu tư. Thường xuyên tổ chức gặp mặt, đối thoại và giải quyết kịp thời các khó khăn, bức xúc và lợi ích chính đáng của nhà đầu tư,...
- Nâng cao năng lực và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong quá trình giải quyết các thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư cho các nhà đầu tư. Tổ chức thực hiện tốt mô hình 1 cửa và 1 cửa liên thông ở các xã, thị trấn. Giải quyết kịp thời, nhanh chóng, thuận tiện các yêu cầu của tổ chức và người dân.
- Tạo môi trường phát triển sản xuất kinh doanh thuận lợi hơn cho các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn huyện, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.
- Tích cực phát triển thị trường mới, nhất là thị trường ở vùng sâu, vùng xa nhằm thực hiện tốt việc tiêu thụ hàng hóa nông sản do nông dân sản xuất.
5. Giải pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường:
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và khuyến khích cả cộng đồng dân cư về việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Phát động phong trào quần chúng tham gia bảo vệ môi trường, lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.
- Tăng cường công tác bảo vệ môi trường tại Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, nâng cao chất lượng thẩm định yêu cầu bảo vệ môi trường trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển; Đẩy mạnh bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản; kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật,...
IV. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Ủy ban nhân dân huyện Đức Trọng có trách nhiệm tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến năm 2020 đến các cấp ủy Đảng, chính quyền, các phòng ban, đoàn thể, các doanh nghiệp trên địa bàn huyện sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Ủy ban nhân dân huyện Đức Trọng xây dựng chương trình hành động để triển khai thực hiện quy hoạch này. Trong quá trình thực hiện cần có đánh giá, rà soát, kiến nghị điều chỉnh bổ sung quy hoạch cho phù hợp với xu thế phát triển mới.
3. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị xã hội và nhân dân trên địa bàn có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch.