Document: Điều 2 Quyết định 3401/QĐ-UBND 2020 cơ cấu tổ chức của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước Bà Rịa Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "12/11/2020", "sign_number": "3401/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "12/11/2020", "sign_number": "3401/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "12/11/2020", "sign_number": "3401/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "12/11/2020", "sign_number": "3401/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "12/11/2020", "sign_number": "3401/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 3401/QĐ-UBND 2020 cơ cấu tổ chức của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước Bà Rịa Vũng Tàu có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch về trợ giúp pháp lý tại địa phương theo quy định của pháp luật.
2. Thực hiện nhiệm vụ trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý và các văn bản pháp luật liên quan.
3. Bồi thường thiệt hại do lỗi của người thuộc tổ chức mình gây ra trong khi thực hiện trợ giúp pháp lý.
4. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo, truyền thông về trợ giúp pháp lý.
5. Giải quyết khiếu nại theo quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật Trợ giúp pháp lý.
6. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến giải quyết vụ việc trợ giúp pháp lý.
7. Lựa chọn, ký kết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với luật sư, cộng tác viên trợ giúp pháp lý về việc thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về dân sự, Luật trợ giúp pháp lý và các quy định của pháp luật có liên quan.
8. Quản lý, theo dõi, kiểm tra hoạt động trợ giúp pháp lý của Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư, Cộng tác viên ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý và viên chức của Trung tâm.
9. Thanh toán thù lao, bồi dưỡng và chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý cho người thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật trợ giúp pháp lý và các quy định của pháp luật có liên quan.
10. Phân công Trợ giúp viên pháp lý hướng dẫn người tập sự trợ giúp pháp lý và xác nhận việc tập sự trợ giúp pháp lý.
11. Lập hồ sơ đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: thành lập, sáp nhập, giải thể Chi nhánh trợ giúp pháp lý; bổ nhiệm, miễn nhiệm Trợ giúp viên pháp lý; cấp, cấp lại, thu hồi thẻ Trợ giúp viên pháp lý.
12. Đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp cấp, cấp lại, thu hồi thẻ Cộng tác viên trợ giúp pháp lý.
13. Lưu trữ hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định.
14. Quản lý viên chức, người lao động; tài chính, tài sản và cơ sở vật chất của Trung tâm theo quy định của pháp luật hiện hành.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về trợ giúp pháp lý ủy quyền hoặc yêu cầu.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch về trợ giúp pháp lý tại địa phương theo quy định của pháp luật.
2. Thực hiện nhiệm vụ trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý và các văn bản pháp luật liên quan.
3. Bồi thường thiệt hại do lỗi của người thuộc tổ chức mình gây ra trong khi thực hiện trợ giúp pháp lý.
4. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo, truyền thông về trợ giúp pháp lý.
5. Giải quyết khiếu nại theo quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật Trợ giúp pháp lý.
6. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến giải quyết vụ việc trợ giúp pháp lý.
7. Lựa chọn, ký kết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với luật sư, cộng tác viên trợ giúp pháp lý về việc thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về dân sự, Luật trợ giúp pháp lý và các quy định của pháp luật có liên quan.
8. Quản lý, theo dõi, kiểm tra hoạt động trợ giúp pháp lý của Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư, Cộng tác viên ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý và viên chức của Trung tâm.
9. Thanh toán thù lao, bồi dưỡng và chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý cho người thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật trợ giúp pháp lý và các quy định của pháp luật có liên quan.
10. Phân công Trợ giúp viên pháp lý hướng dẫn người tập sự trợ giúp pháp lý và xác nhận việc tập sự trợ giúp pháp lý.
11. Lập hồ sơ đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: thành lập, sáp nhập, giải thể Chi nhánh trợ giúp pháp lý; bổ nhiệm, miễn nhiệm Trợ giúp viên pháp lý; cấp, cấp lại, thu hồi thẻ Trợ giúp viên pháp lý.
12. Đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp cấp, cấp lại, thu hồi thẻ Cộng tác viên trợ giúp pháp lý.
13. Lưu trữ hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định.
14. Quản lý viên chức, người lao động; tài chính, tài sản và cơ sở vật chất của Trung tâm theo quy định của pháp luật hiện hành.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về trợ giúp pháp lý ủy quyền hoặc yêu cầu.