Document: Điểm a Khoản 10 Điều 1 Quyết định 4507/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết Khu chức năng đô thị Tây Tựu Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/09/2015", "sign_number": "4507/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/09/2015", "sign_number": "4507/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/09/2015", "sign_number": "4507/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/09/2015", "sign_number": "4507/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/09/2015", "sign_number": "4507/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 10 Điều 1 Quyết định 4507/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết Khu chức năng đô thị Tây Tựu Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu chức năng đô thị Tây Tựu, tỷ lệ 1/500 (phục vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đất dịch vụ, đấu giá quyền sử dụng đất và các mục tiêu khác) tại các phường Tây Tựu, Liên Mạc, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội với những nội dung chính như sau:
...
10.901

10.901

3.255

29,9

16.070

1,5

2;6

191

CT-02

Đất ở chung cư

13.001

13.001

3.624

27,9

17.588

1,4

2;6

207

CT-03

Đất ở chung cư

15.284

15.284

5.232

34,2

24.664

1,6

2;6

284

CT-04

Đất ở chung cư

15.828

15.828

4.532

28,6

27.488

1,7

2;9

368

7.2.2

XH

Đất ở chung cư

30.404

28.177

2.227

9.039

32,1

41.494

1,5

2;6

936

B

Đất ngoài dân dụng

2.875

2.875

1

HTKT

Đất hạ tầng kỹ thuật

2.875

2.875

Tổng cộng:

865.667

513.148

54.016

8.224

168.364

19,5

765.990

1,7

1¸9

8.374

* Ghi chú:
- Chỉ tiêu tầng cao, diện tích sàn xây dựng các công trình chưa bao gồm tầng hầm và tầng tum thang, kỹ thuật (nếu có). Việc xây dựng tầng tum thang, kỹ thuật thực hiện theo công văn số 3149/BXD-KHCN ngày 03/12/2014 của Bộ Xây dựng, tuân thủ quy định của Quy chuẩn xây dựng và Tiêu chuẩn thiết kế hiện hành.
- Các khối nhà chung cư (ký hiệu CT-01, CT-02, CT-03, CT-04, XH): tầng 1 và tầng 2 bố trí chức năng dịch vụ công cộng phục vụ dân cư công trình và khu vực.
3.2. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan, thiết kế đô thị:
3.2.1. Các trục tuyến không gian chính, khu vực trọng tâm, khoảng mở, mảng không gian có tầm nhìn quan trọng:
a. Các trục tuyến không gian chính:
Tuyến đường Tây Thăng Long có mặt cắt ngang 60,5m được xác định là hướng vào chính của khu đất nghiên cứu quy hoạch, đồng thời là trục bố trí không gian kiến trúc, cảnh quan. Các công trình 2 bên tuyến đường vừa mang hình thức kiến trúc đặc trưng theo tính chất sử dụng của từng công trình, vừa là điểm nhấn tạo hướng chuyển tiếp không gian. Kết hợp với tuyến đường sắt đô thị số 4 (dự kiến đi trên cao) có thể thụ cảm toàn cảnh cảnh quan - kiến trúc của dự án.
Tuyến không gian xanh đi bộ kết nối với tuyến phố thương mại: là các lô đất có ký hiệu: CX-02, CX-03, CX-04, TT-01, TT-02, TT-03, TT-04, tại đây tổ chức tuyến cây xanh, mặt nước kết hợp với các hoạt động nghỉ ngơi, vui chơi giải trí, shoping.... Tuyến nhà phố hai bên trục đi bộ có chiều cao 5 tầng, với hình thức kiến trúc hiện đại tầng 1 dành cho mục đích thương mại, các tầng trên là nhà ở.
b. Các khu vực trọng tâm, khoảng mở, mảng không gian có tầm nhìn quan trọng:
Các công trình nhà ở, ga đường sắt đô thị số 4... là công trình điểm nhấn của đô thị nằm tại giao lộ của các đường giao thông chính (đường Tây Thăng Long, đường quy hoạch 40m,...) với hình thức kiến trúc hiện đại hài hòa tạo nên bộ mặt cho khu đô thị.
Ngoài ra, khu công viên cây xanh tập trung (CXĐT-01; CXĐT-02; CXĐT-03; CXĐT-04) kết hợp với hồ điều hòa, hệ thống mương như một tuyến cảnh quan chạy dọc xuyên suốt toàn đô thị, tạo ra môi trường sống trong lành, thân thiện với thiên nhiên, nâng cao chất lượng sống cho dân cư trong đô thị, vừa là điểm nhấn trọng tâm tạo lập bố cục không gian của đồ án, vừa là vị trí có tầm nhìn quan trọng nhất đối với toàn bộ không gian của khu đô thị.
3.2.2. Các yêu cầu về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
Bản đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan chỉ có tính minh họa, gợi ý cho giải pháp tổ chức không gian kiến trúc và cảnh quan. Hình dáng của các công trình xây mới sẽ được thực hiện cụ thể ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng, khi thiết kế công trình cụ thể cần đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất, các yêu cầu đã khống chế trên bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (QH-04B) và tuân thủ Quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch được ban hành kèm theo.
Hình thức kiến trúc các công trình hiện đại; mầu sắc công trình, cây xanh sân vườn phù hợp với chức năng sử dụng của từng công trình và hài hòa với cảnh quan khu vực, đồng thời tạo được điểm nhấn về không gian cho khu vực.
Trong các lô đất chức năng có thể bố trí một số công trình như trạm điện, tủ cáp điện thoại, điểm thu gom rác... vị trí, quy mô, hành lang bảo vệ cụ thể sẽ được xác định chính xác ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng, tuân thủ theo đúng Tiêu chuẩn, Quy chuẩn hiện hành.
Các công trình cao tầng phải đảm bảo đủ diện tích tầng hầm để đỗ xe, cũng như các hệ thống kỹ thuật phụ trợ khác phù hợp Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
Đối với công viên cây xanh: trồng cây xanh, làm vườn hoa kết hợp với kiến trúc tiểu cảnh để phục vụ dân cư trong khu vực ... hình thức tổ chức cây xanh đẹp, phong phú, bố trí lối ra vào thuận tiện. Để tăng cường hiệu quả sử dụng, không được làm hàng rào bao quanh tạo điều kiện thuận lợi cho sử dụng chung và phù hợp với quy hoạch.
Đối với công trình HTKT cần có giải pháp kiến trúc phù hợp, tránh làm ảnh hưởng đến cảnh quan chung của khu vực.
3.2.3. Thiết kế đô thị đối với ô quy hoạch:
a. Yêu cầu tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
Bố cục quy hoạch công trình cần được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện vi khí hậu của khu đất thiết kế, lựa chọn được giải pháp tối ưu về bố cục công trình để hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió đối với điều kiện vi khí hậu trong công trình.
Chiều cao các tầng nhà, mái đón, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc, phải đảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về chiều cao với các công trình lân cận cho từng ô quy hoạch, tuyến phố và cho toàn khu vực, chiều cao tầng 1 các công trình nhà ở thấp tầng trên cùng tuyến phố phải thống nhất.
Khoảng lùi của công trình tuân thủ chỉ giới xây dựng xác định trong đồ án quy hoạch chi tiết và khoảng lùi tối thiểu được quy định theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế, đảm bảo tính thống nhất trên tuyến phố; khuyến khích nghiên cứu khoảng lùi lớn hơn.
Hình khối, màu sắc, ánh sáng, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc, phải phù hợp với không gian chung và tính chất sử dụng của công trình.
Tỷ lệ đất trồng cây xanh trong các lô đất không thấp hơn các quy định đã được xác lập trong Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, khuyến khích tạo lập hệ thống cây xanh lớn hơn theo quy định.
Độ vươn ra của các chi tiết kiến trúc như mái đón, bậc thềm, ban công (nếu có) phải đảm bảo hài hòa, thống nhất với các công trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu vực.
Cổng ra vào, biển hiệu phải đảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về kích thước (chiều cao, chiều rộng), hình thức kiến trúc với các công trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu vực.
Đảm bảo giao thông đường phố tại khu vực cổng ra vào công trình giáo dục đào tạo được an toàn và thông suốt, không bị tắc nghẽn: có diện tích tập kết người và xe trước cổng (vịnh đậu xe); cổng và phần hàng rào giáp hai bên cổng lùi sâu khỏi ranh giới lô đất, tạo thành chỗ tập kết có chiều sâu tối thiểu 4m, chiều ngang tối thiểu bằng 4 lần chiều rộng của cổng.
b. Thiết kế đô thị với các trục, tuyến chính quan trọng:
Các trục tuyến chính, quan trọng: Trục đường Tây Thăng Long, trục cây xanh đi bộ kết hợp với tuyến phố thương mại (trong đó các lô CX-02, CX-03, CX-04) được xác định là 02 tuyến chính trong khu quy hoạch, đồng thời là trục bố trí không gian kiến trúc, cảnh quan, cần đảm bảo các yêu cầu về không gian, kiến trúc cảnh quan như sau:
- Tuân thủ các yêu cầu về tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan đối với từng ô quy hoạch.
- Chiều cao công trình phải đảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về chiều cao các công trình lân cận cho từng khu chức năng, đảm bảo quy định về chiều cao tối đa cho khu chung cư là 9 tầng; khu nhà ở thấp tầng là 5 tầng.
- Khoảng lùi của công trình tuân thủ chỉ giới xây dựng theo quy hoạch chi tiết, đảm bảo tính thống nhất trên tuyến phố. Trong khu vực quy hoạch đề xuất khoảng lùi tối thiểu cho tuyến phố như sau:
+ Khoảng lùi trên tuyến đường Tây Thăng Long là ³ 10m.
+ Khoảng lùi trên các tuyến phố khác: là ³ 10m (đối với công trình nhà ở chung cư, nhà ở xã hội); là ³ 6m (đối với các công trình trường học); là ³ 3m (đối với các công trình công cộng, nhà ở thấp tầng).
- Vỉa hè được làm bằng các loại vật liệu có màu sắc tự nhiên. Đá, granite hoặc đá phiến sẽ được sử dụng cho quảng trường chính và các không gian chính. Gạch vỉa hè màu xám sẽ được sử dụng để lát cho đường đi bộ cấp 2. Các con đường lát đá chạy qua các thảm cỏ nhật và liên kết các không gian nhỏ với các khu vườn riêng.
- Cây xanh dọc theo tuyến đường chính, trồng các loại cây tạo bóng mát tốt. Cây trên các tuyến đường thứ cấp sẽ được chọn loại cây có hoa tạo nên các tuyến phố đi bộ sinh động về màu sắc theo mùa, các loại hoa này khoe sắc trong khoảng thời gian lâu hơn do có nhiều mùa hoa nở xen kẽ. Trên các khu vực cây xanh tập trung lớn được trồng chủ yếu là cây cọ, vừa đem lại bóng mát, vừa tạo độ thông thoáng mặt đất nơi tập trung đông người.
c. Thiết kế đô thị đối với các điểm nhấn trọng tâm:
Các công trình nhà ở, ga đường sắt đô thị số 4... là công trình điểm nhấn của đô thị nằm tại giao lộ của các đường giao thông chính (đường Tây Thăng Long, đường quy hoạch 40m,...) với hình thức kiến trúc hiện đại hài hòa tạo nên bộ mặt cho khu đô thị. Ngoài ra, khu công viên cây xanh, hồ điều hòa kết hợp với hệ thống mương như 1 tuyến cảnh quan chạy dọc xuyên suốt toàn đô thị cũng là điểm nhấn trọng tâm tạo lập bố cục không gian của đồ án. Do vậy, cần đảm bảo các yêu cầu về không gian, kiến trúc, cảnh quan như sau:
- Tuân thủ các yêu cầu về tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan đối với từng ô quy hoạch.
- Tổ chức công viên cây xanh dạng công viên mở, tạo không gian nghỉ ngơi, thư giãn, đồng thời kết hợp với các tiện ích để người dân có thể luyện tập thể thao, đi dạo, picnic... trong các khu cây xanh sinh thái, yên tĩnh.
- Hệ thống mặt nước: tạo cơ hội tiếp cận tối đa cho cộng đồng với không gian mặt nước rộng lớn trải dài dọc suốt đô thị, thông qua các loại hình như: tuyến đường đi bộ, đường dạo xung quanh hồ, kết hợp hệ thống quảng trường tạo không gian kiến trúc đa dạng, sinh động và lưu thông thuận tiện cho người dân phía xung quanh hồ.
3.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
3.3.1. Giao thông:
a. Giao thông đường bộ:
- Đường cấp đô thị:
+ Tuyến đường trục Tây Thăng Long: hướng Đông - Tây, mặt cắt ngang điển hình B=60,5m, gồm 6 làn xe chính rộng 11.25mx2; đường gom 2 bên rộng 7mx2; dải phân cách trung tâm rộng 6m bố trí tuyến đường sắt đô thị số 4 đi trên cao (thực hiện theo dự án riêng), dải phân cách giữa đường chính và đường gom rộng 1mx2; vỉa hè hai bên rộng 2x8m.
+ Các tuyến đường liên khu vực có mặt cắt ngang đường điển hình B=40m, gồm: 6 làn xe chính rộng 12mx2; dải phân cách trung tâm rộng 3m; vỉa hè hai bên rộng 2x6,5m. Riêng đoạn có bố trí cầu vượt trực thông mặt cắt ngang đường được mở rộng B=46m, gồm: cầu vượt được bố trí ở dải phân cách trung tâm rộng B=18m, hai phần đường gom 2 bên rộng 7,5mx2, vỉa hè hai bên rộng 2x6,5m.
- Đường cấp khu vực:
+ Các tuyến đường chính khu vực có mặt cắt ngang đường điển hình rộng B=30m, gồm: 4 làn xe rộng 7,5mx2; dải phân cách trung tâm rộng 5m; vỉa hè hai bên rộng 2x5m.
+ Các tuyến đường khu vực có mặt cắt ngang đường điển hình rộng B=24m, gồm lòng đường rộng 14-15m, vỉa hè hai bên rộng 2x(4,5-5m).
- Đường cấp nội bộ:
Xây dựng các tuyến đường nội bộ chính kết nối giao thông từ mạng đường Thành phố và khu vực xung quanh vào các khu chức năng trong khu đất lập quy hoạch gồm:
+ Các tuyến đường phân khu vực có mặt cắt ngang đường điển hình rộng B=17m, gồm: lòng đường rộng 7m, vỉa hè hai bên rộng 5mx2.
+ Các tuyến đường nội bộ có mặt cắt ngang đường điển hình rộng B=12m, gồm lòng đường rộng 6m, hè đường rộng 3mx2.
b. Giao thông công cộng:
- Đường sắt đô thị: trong khu quy hoạch có bố trí xây dựng tuyến đường sắt đô thị số 4 tại dải phân cách trung tâm của trục Tây Thăng Long và 01 ga hành khách (cụ thể sẽ được xác định theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt).
- Mạng lưới xe buýt công cộng: Dọc theo các tuyến đường cấp khu vực trở lên bố trí các tuyến xe buýt, khoảng cách giữa các trạm xe buýt từ 300-500m và không quá 800m; không bố trí trạm xe buýt trước khi vào nút giao thông chính; xây dựng vịnh đón trả khách tại các điểm đỗ để không gây ùn ứ giao thông trên tuyến đường. Cụ thể được thực hiện theo quy hoạch chuyên ngành.
c. Nút giao thông, lối đi bộ:
Xây dựng cầu vượt trực thông giữa tuyến đường liên khu vực có mặt cắt ngang điển hình B=40m với tuyến đường trục Tây Thăng Long (theo hướng tuyến đường liên khu vực với quy mô 4 làn xe).
Các nút giao khác là nút giao bằng được điều khiển bằng đảo dẫn hướng và đèn tín hiệu.
Lối đi bộ: Xây dựng 01 cầu đi bộ trên tuyến đường trục Tây Thăng Long (cụ thể sẽ được xác định ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng).
d. Bãi đỗ xe:
Các công trình cao tầng, nhà ở thấp tầng, công cộng phải tự đảm bảo đỗ xe cho bản thân công trình.
Xây dựng 07 bãi đỗ xe tập trung, tổng diện tích 18.230m2 đáp ứng đủ nhu cầu chỗ đỗ xe của khu quy hoạch và khách vãng lai, đảm bảo bán kính phục vụ theo quy định (tối đa 300m).
e. Các chỉ tiêu đạt được:
- Tổng diện tích khu vực nghiên cứu: 86,57ha (100%)
- Diện tích đất giao thông: 30,85ha (35,64%). Trong đó:
+ Đường cấp đô thị và khu vực: 25,18ha (29,09%).
+ Đường phân khu vực: 3,85ha (4,45%).
+ Bãi đỗ xe: 1,82ha (2,10%).
- Mật độ mạng lưới đường: 10,84 km/km2.
3.3.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
a) San nền:
Cao độ san nền cao nhất +7,50m, cao độ san nền thấp nhất +6,85m.

Content:
San nền:
Cao độ san nền cao nhất +7,50m, cao độ san nền thấp nhất +6,85m.