Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 43/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch phát triển cơ sở kinh doanh khí Hà Nội đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/01/2018", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/01/2018", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/01/2018", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/01/2018", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/01/2018", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 43/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch phát triển cơ sở kinh doanh khí Hà Nội đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển cơ sở kinh doanh khí thành phố Hà Nội giai đoạn đến năm 2025, có xét đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
a. Giải pháp về vốn đầu tư
Vốn đầu tư xây dựng cơ sở kinh doanh khí được thực hiện theo phương thức xã hội hóa, nguồn vốn do các chủ đầu tư tự huy động và bố trí sử dụng. Chủ đầu tư xây dựng cơ sở kinh doanh khí được vay vốn ngân hàng thông qua hợp đồng tín dụng, tài sản thế chấp có thể là dự án cơ sở kinh doanh khí sẽ được xây dựng. Trường hợp cơ sở kinh doanh khí đã xây dựng theo đúng quy định nhưng nhà nước thực hiện giải tỏa để xây dựng các công trình phúc lợi xã hội thì chủ đầu tư được đền bù theo quy định của pháp luật.
b. Giải pháp về bố trí địa điểm xây dựng cơ sở kinh doanh về khí
- Địa điểm xây dựng cơ sở kinh doanh khí là đất ở, đất thương mại, dịch vụ theo quy hoạch sử dụng đất của từng địa bàn quận, huyện, thị xã, trong thành phố. Nguồn gốc đất sẽ do chủ đầu tư tự thu xếp, có thể là đất do chủ đầu tư sở hữu hoặc thuê mướn của người khác thông qua hợp đồng thuê, mướn theo quy định của pháp luật. Các cơ sở kinh doanh khí được di chuyển, mở rộng diện tích, đầu tư xây mới. Thành phố tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp làm thủ tục thuê đất hoặc giao đất theo quy định pháp luật. Trong quá trình xây dựng phát triển kinh tế, khu dân cư mới, thương nhân có nhu cầu sử dụng đất đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất, kinh doanh khí được hưởng chính sách ưu đãi về đất đai (nếu có).
- Các kho chứa, trạm chiết nạp gần các khu dân cư phải di dời để đảm bảo an toàn. Các trạm chiết nạp, kho chứa khí có thể đặt trong các khu, cụm công nghiệp nếu đảm bảo các điều kiện về giới hạn khoảng cách, điều kiện an toàn cháy nổ cho phép.
c. Giải pháp về công nghệ, thiết kế xây dựng, cung cấp điện, phòng chống cháy nổ đảm bảo an toàn cho các cơ sở kinh doanh khí và bảo vệ môi trường.
- Giải pháp công nghệ:
+ Trạm nạp, kho chứa khí:
Công nghệ chiết nạp khí được thực hiện thông qua dây chuyền chiết nạp bán tự động chuyên dùng bao gồm bồn chứa, thiết bị nạp, hệ thống ống dẫn, đầu nạp và chai nạp khí. Thiết bị nạp phải có các van an toàn, thiết bị kiểm tra đo lường để kiểm soát quá trình nạp, mức nạp.
+ Trạm cấp khí qua đường ống:
Thực hiện theo QCVN 10:2012/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về “An toàn trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng” và QCVN 02:2016/BCT về an toàn đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại.
+ Kho dự trữ chai khí.
Kho dự trữ bảo quản chai chứa khí được thiết kế và bảo quản theo TCVN 5307: 1991; 6304: 1997; 7441: 2004.
+ Cửa hàng kinh doanh khí:
Dự trữ và bảo quản: Tại cửa hàng chai chứa khí có thể xếp chồng lên nhau ở tư thế thẳng đứng, vững chắc; độ cao tối đa mỗi chồng là 1,5m. Khi xếp chồng các chai chứa khí có các loại kích thước khác nhau thì xếp theo nguyên tắc chai lớn ở dưới, chai nhỏ ở trên khoảng cách giữa các dãy không nhỏ hơn 1,5m.
Không được để chai chứa khí ở khu vực cửa ra vào, ở nơi hay có người qua lại. Không được tồn chứa, kinh doanh khí oxy trong các cửa hàng kinh doanh khí.
- Giải pháp thiết kế xây dựng:
Giải pháp tổng mặt bằng: tiêu chuẩn phòng cháy cho nhà và công trình: QCVN 06:2010/BXD: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về an toàn cháy cho nhà và công trình về an toàn cháy cho nhà và công trình; TCVN 2622-1995; yêu cầu thiết kế cửa hàng và TCVN 6223: 2011 cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng-yêu cầu chung về an toàn.
- Giải pháp cung cấp điện:
Việc lắp đặt hệ thống điện và các thiết bị dùng điện phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật hiện hành. Toàn bộ thiết bị điện trong cửa hàng, trạm nạp khí, kho chứa khí phải được khống chế chung bằng một thiết bị đóng ngắt điện (áp tô mát hoặc cầu dao kiêm cầu chì có hộp kín phòng nổ).
- Giải pháp phòng chống cháy nổ đảm bảo an toàn cho các cơ sở kinh doanh khí và bảo vệ môi trường:
Nhân viên kinh doanh phải được huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng chỉ về phòng chống cháy nổ, kỹ thuật an toàn.
Cơ sở kinh doanh phải có biển “cấm lửa”, “cấm hút thuốc”, tiêu lệnh, nội quy PCCC dễ thấy, dễ đọc. Đối với các trạm chiết nạp phải có hệ thống chữa cháy theo quy định. Cửa hàng chuyên doanh khí và cửa hàng khí dầu tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu, ít nhất phải có các thiết bị chữa cháy theo quy định tại TCVN 6223:2011.
Tất cả thiết bị chữa cháy phải để ở nơi thuận tiện gần cửa ra vào, hoặc tại vị trí an toàn trên các đường giữa các chồng chai chứa khí để sẵn sàng sử dụng khi cần thiết.
d. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực kinh doanh khí.
- Phối hợp với các trường đào tạo cán bộ thuộc Bộ Công Thương, các ngành của Thành phố, mở các lớp đào tạo bồi dưỡng về nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên cửa hàng. Từng bước nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ, nhân viên thông qua các chương trình tổ chức đào tạo huấn luyện: Nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy; Nghiệp vụ an toàn lao động và vệ sinh lao động; Nghiệp vụ kỹ thuật an toàn khí dầu mỏ hóa lỏng.
- Cán bộ, nhân viên cửa hàng làm việc từ 03 tháng trở lên phải có hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành.
e. Giải pháp nâng cao vai trò quản lý Nhà nước, chính sách ưu đãi đầu tư phát triển.
- Giải pháp nâng cao vai trò quản lý Nhà nước:
Quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh khí của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố không chỉ nhằm đảm bảo các doanh nghiệp tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh nói chung và điều kiện kinh doanh khí nói riêng; mà còn nhằm phát triển mạng lưới kinh doanh khí trong thời kỳ quy hoạch đến năm 2030 theo yêu cầu đã đề ra.
Phổ biến kịp thời các văn bản pháp quy về sửa đổi, bổ sung các điều kiện kinh doanh khí cho các cơ sở kinh doanh và trên cơ sở đó tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành của các doanh nghiệp. Đồng thời, các cơ quan quản lý cần yêu cầu các doanh nghiệp có hình thức hợp lý để thông tin đến khách hàng về các quy định có liên quan đến hình thức, chất lượng và các quy định khác có liên quan đến lợi ích của người tiêu dùng.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng khí dầu mỏ hóa lỏng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu và sản xuất kinh doanh; phòng chống gian lận thương mại trong kinh doanh khí.
Thực hiện việc đơn giản hóa các thủ tục cấp phép kinh doanh, nhưng phải đảm bảo việc thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định của nhà nước về việc đầu tư xây dựng các cửa hàng kinh doanh khí.
- Chính sách ưu đãi đầu tư phát triển:
Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư theo hướng thông thoáng nhằm thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư, nhất là các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực sản xuất và kinh doanh khí.
Xây dựng chính sách khuyến khích các thương nhân đầu tư trong xây dựng các cơ sở chiết nạp, kho dự trữ, trạm nạp khí vào ôtô, trạm nạp vào các cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố. Khuyến khích các thương nhân, nhà đầu tư thiết kế, lắp đặt hệ thống cung cấp khí chung đến từng hộ dân trong các khu dân cư, nhà cao tầng, khu đô thị mới.
Thực hiện phân loại các dự án đầu tư cho phù hợp với khả năng của các nhà đầu tư, có chính sách khuyến khích cho các nhà đầu tư tham gia các dự án tại khu vực nông thôn.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
a. Giải pháp về vốn đầu tư
Vốn đầu tư xây dựng cơ sở kinh doanh khí được thực hiện theo phương thức xã hội hóa, nguồn vốn do các chủ đầu tư tự huy động và bố trí sử dụng. Chủ đầu tư xây dựng cơ sở kinh doanh khí được vay vốn ngân hàng thông qua hợp đồng tín dụng, tài sản thế chấp có thể là dự án cơ sở kinh doanh khí sẽ được xây dựng. Trường hợp cơ sở kinh doanh khí đã xây dựng theo đúng quy định nhưng nhà nước thực hiện giải tỏa để xây dựng các công trình phúc lợi xã hội thì chủ đầu tư được đền bù theo quy định của pháp luật.
b. Giải pháp về bố trí địa điểm xây dựng cơ sở kinh doanh về khí
- Địa điểm xây dựng cơ sở kinh doanh khí là đất ở, đất thương mại, dịch vụ theo quy hoạch sử dụng đất của từng địa bàn quận, huyện, thị xã, trong thành phố. Nguồn gốc đất sẽ do chủ đầu tư tự thu xếp, có thể là đất do chủ đầu tư sở hữu hoặc thuê mướn của người khác thông qua hợp đồng thuê, mướn theo quy định của pháp luật. Các cơ sở kinh doanh khí được di chuyển, mở rộng diện tích, đầu tư xây mới. Thành phố tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp làm thủ tục thuê đất hoặc giao đất theo quy định pháp luật. Trong quá trình xây dựng phát triển kinh tế, khu dân cư mới, thương nhân có nhu cầu sử dụng đất đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất, kinh doanh khí được hưởng chính sách ưu đãi về đất đai (nếu có).
- Các kho chứa, trạm chiết nạp gần các khu dân cư phải di dời để đảm bảo an toàn. Các trạm chiết nạp, kho chứa khí có thể đặt trong các khu, cụm công nghiệp nếu đảm bảo các điều kiện về giới hạn khoảng cách, điều kiện an toàn cháy nổ cho phép.
c. Giải pháp về công nghệ, thiết kế xây dựng, cung cấp điện, phòng chống cháy nổ đảm bảo an toàn cho các cơ sở kinh doanh khí và bảo vệ môi trường.
- Giải pháp công nghệ:
+ Trạm nạp, kho chứa khí:
Công nghệ chiết nạp khí được thực hiện thông qua dây chuyền chiết nạp bán tự động chuyên dùng bao gồm bồn chứa, thiết bị nạp, hệ thống ống dẫn, đầu nạp và chai nạp khí. Thiết bị nạp phải có các van an toàn, thiết bị kiểm tra đo lường để kiểm soát quá trình nạp, mức nạp.
+ Trạm cấp khí qua đường ống:
Thực hiện theo QCVN 10:2012/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về “An toàn trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng” và QCVN 02:2016/BCT về an toàn đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại.
+ Kho dự trữ chai khí.
Kho dự trữ bảo quản chai chứa khí được thiết kế và bảo quản theo TCVN 5307: 1991; 6304: 1997; 7441: 2004.
+ Cửa hàng kinh doanh khí:
Dự trữ và bảo quản: Tại cửa hàng chai chứa khí có thể xếp chồng lên nhau ở tư thế thẳng đứng, vững chắc; độ cao tối đa mỗi chồng là 1,5m. Khi xếp chồng các chai chứa khí có các loại kích thước khác nhau thì xếp theo nguyên tắc chai lớn ở dưới, chai nhỏ ở trên khoảng cách giữa các dãy không nhỏ hơn 1,5m.
Không được để chai chứa khí ở khu vực cửa ra vào, ở nơi hay có người qua lại. Không được tồn chứa, kinh doanh khí oxy trong các cửa hàng kinh doanh khí.
- Giải pháp thiết kế xây dựng:
Giải pháp tổng mặt bằng: tiêu chuẩn phòng cháy cho nhà và công trình: QCVN 06:2010/BXD: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về an toàn cháy cho nhà và công trình về an toàn cháy cho nhà và công trình; TCVN 2622-1995; yêu cầu thiết kế cửa hàng và TCVN 6223: 2011 cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng-yêu cầu chung về an toàn.
- Giải pháp cung cấp điện:
Việc lắp đặt hệ thống điện và các thiết bị dùng điện phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật hiện hành. Toàn bộ thiết bị điện trong cửa hàng, trạm nạp khí, kho chứa khí phải được khống chế chung bằng một thiết bị đóng ngắt điện (áp tô mát hoặc cầu dao kiêm cầu chì có hộp kín phòng nổ).
- Giải pháp phòng chống cháy nổ đảm bảo an toàn cho các cơ sở kinh doanh khí và bảo vệ môi trường:
Nhân viên kinh doanh phải được huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng chỉ về phòng chống cháy nổ, kỹ thuật an toàn.
Cơ sở kinh doanh phải có biển “cấm lửa”, “cấm hút thuốc”, tiêu lệnh, nội quy PCCC dễ thấy, dễ đọc. Đối với các trạm chiết nạp phải có hệ thống chữa cháy theo quy định. Cửa hàng chuyên doanh khí và cửa hàng khí dầu tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu, ít nhất phải có các thiết bị chữa cháy theo quy định tại TCVN 6223:2011.
Tất cả thiết bị chữa cháy phải để ở nơi thuận tiện gần cửa ra vào, hoặc tại vị trí an toàn trên các đường giữa các chồng chai chứa khí để sẵn sàng sử dụng khi cần thiết.
d. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực kinh doanh khí.
- Phối hợp với các trường đào tạo cán bộ thuộc Bộ Công Thương, các ngành của Thành phố, mở các lớp đào tạo bồi dưỡng về nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên cửa hàng. Từng bước nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ, nhân viên thông qua các chương trình tổ chức đào tạo huấn luyện: Nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy; Nghiệp vụ an toàn lao động và vệ sinh lao động; Nghiệp vụ kỹ thuật an toàn khí dầu mỏ hóa lỏng.
- Cán bộ, nhân viên cửa hàng làm việc từ 03 tháng trở lên phải có hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành.
e. Giải pháp nâng cao vai trò quản lý Nhà nước, chính sách ưu đãi đầu tư phát triển.
- Giải pháp nâng cao vai trò quản lý Nhà nước:
Quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh khí của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố không chỉ nhằm đảm bảo các doanh nghiệp tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh nói chung và điều kiện kinh doanh khí nói riêng; mà còn nhằm phát triển mạng lưới kinh doanh khí trong thời kỳ quy hoạch đến năm 2030 theo yêu cầu đã đề ra.
Phổ biến kịp thời các văn bản pháp quy về sửa đổi, bổ sung các điều kiện kinh doanh khí cho các cơ sở kinh doanh và trên cơ sở đó tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành của các doanh nghiệp. Đồng thời, các cơ quan quản lý cần yêu cầu các doanh nghiệp có hình thức hợp lý để thông tin đến khách hàng về các quy định có liên quan đến hình thức, chất lượng và các quy định khác có liên quan đến lợi ích của người tiêu dùng.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng khí dầu mỏ hóa lỏng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu và sản xuất kinh doanh; phòng chống gian lận thương mại trong kinh doanh khí.
Thực hiện việc đơn giản hóa các thủ tục cấp phép kinh doanh, nhưng phải đảm bảo việc thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định của nhà nước về việc đầu tư xây dựng các cửa hàng kinh doanh khí.
- Chính sách ưu đãi đầu tư phát triển:
Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư theo hướng thông thoáng nhằm thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư, nhất là các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực sản xuất và kinh doanh khí.
Xây dựng chính sách khuyến khích các thương nhân đầu tư trong xây dựng các cơ sở chiết nạp, kho dự trữ, trạm nạp khí vào ôtô, trạm nạp vào các cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố. Khuyến khích các thương nhân, nhà đầu tư thiết kế, lắp đặt hệ thống cung cấp khí chung đến từng hộ dân trong các khu dân cư, nhà cao tầng, khu đô thị mới.
Thực hiện phân loại các dự án đầu tư cho phù hợp với khả năng của các nhà đầu tư, có chính sách khuyến khích cho các nhà đầu tư tham gia các dự án tại khu vực nông thôn.