Document: Điều 1 Quyết định 4669/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Tân Phú Trung Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4669/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4669/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4669/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4669/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4669/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4669/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Tân Phú Trung Củ Chi Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Tân Phú Trung (khu II), xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:

+ Phía Đông - Nam

: giáp dân cư hiện hữu và đất nông nghiệp.

+ Phía Đông - Bắc

: giáp đường đất hiện hữu.

+ Phía Tây - Bắc

: giáp đường đất hiện hữu và khu dân cư tái định cư Tân Phú Trung.

+ Phía Tây - Nam

: giáp Quốc lộ 22 và Tỉnh lộ 2.

- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 137,68 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang kết hợp xây dựng mới.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư Phát triển Thủ Thiêm.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000;
+ Bản đồ hiện hạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chi giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 12.000 người
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

114,7

B

Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

96,9

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

64,2

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

4,43

Trong đó:

+ Đất giáo dục (hiện hữu - xây dựng mới)

3,33

+ Đất công trình văn hóa - nhà văn hóa (xây dựng mới)

0,25

+ Đất công trình dịch vụ thương mại (xây dựng mới)

0,52

+ Đất công trình dịch vụ đô thị khác (xây dựng mới)

0,33

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

10,2

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

9,7

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

17,9

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.000

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng chung

%

25-35

- Hệ số sử dụng đất

≤ 1,0

- Tầng cao xây dựng (theo

Tối đa

tầng

9

QCVN 03:2012/BXD)

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch có 2 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở 1: nằm phía Tây khu quy hoạch được giới hạn bởi Quốc lộ 22, Tỉnh lộ 2, đường số 1, đường số 13A, đường số 13B, đường số 10A và đường Hồ Văn Tắng. Tổng diện tích là 84,39 ha, dân số khoảng 6.800 người.
- Đơn vị ở 2: nằm phía Đông - Nam được giới hạn bởi Tỉnh lộ 2, đường Hồ Văn Tắng, đường số 10 B, đường D5 nối dài và ranh phía Tây - Bắc của khu quy hoạch. Tổng diện tích là 53,29 ha, dân số khoảng 5.200 người.
- Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở: tổng diện tích các đơn vị ở: 116,31 ha.
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 77,08 ha, trong đó:
- Các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo: tổng diện tích 33,19 ha.
- Các nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 43,89 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 5,31 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 3,99 ha, trong đó:
+ Trường mầm non: diện tích 1,06 ha.
* Hiện hữu: 01 cơ sở - diện tích 0,03 ha (trường Mẫu giáo Bông Sen 1).
* Xây dựng mới: diện tích 1,03 ha, gồm 02 cơ sở: diện tích 0,5 ha và 0,53 ha.
+ Trường tiểu học: diện tích 1,71 ha, gồm:
* Hiện hữu: diện tích 0,66 ha, gồm 02 cơ sở: diện tích 0,3 ha và 0,36 ha (trường tiểu học Tân Phú Trung).
* Xây dựng mới: 01 cơ sở, diện tích 1,05 ha
+ Trường trung học cơ sở: xây dựng mới - 01 cơ sở, diện tích 1,22 ha.
- Khu chức năng văn hóa: Nhà văn hóa - xây dựng mới, diện tích 0,3 ha.
- Khu chức năng dịch vụ thương mại: xây dựng mới, diện tích 0,62 ha.
- Khu chức năng dịch vụ đô thị khác: xây dựng mới, diện tích 0,4 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 12,23 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 21,69 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở, tổng diện tích 21,37 ha:
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: tổng diện tích 3,86 ha.
- Đất công trình y tế - bệnh viện (xây dựng mới): diện tích 3,86 ha.
b.2. Khu cây xanh mặt nước: tổng diện tích 1,47 ha, trong đó:
- Mặt nước: diện tích 0,88 ha.
- Đất hành lang bảo vệ kênh rạch: diện tích 0,59 ha.
b.3. Khu công trình tôn giáo, tín ngưỡng: Nhà thờ Tân Phú Trung (hiện hữu), diện tích 0,92 ha.
b.4. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tổng diện tích 15,12 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất đơn vị ở:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

116,31

100,0

1

Đất các nhóm nhà ở

77,08

66,3

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

33,19

28,5

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

43,89

37,7

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

5,31

4,6

- Đất giáo dục

3,99

3,4

+ Trường mầm non (hiện hữu - xây dựng mới)

1,06

+ Trường tiểu học (hiện hữu - xây dựng mới)

1,71

+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới)

1,22

- Đất công trình văn hóa (xây dựng mới)

0,30

- Đất công trình dịch vụ thương mại (xây dựng mới)

0,62

- Đất công trình dịch vụ đô thị khác (xây dựng mới)

0,40

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi)

12,23

10,5

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

21,69

18,6

B

Đất ngoài đơn vị ở

21,37

1

Đất công trình dịch vụ đô thị - bệnh viện (xây dựng mới)

3,86

2

Đất cây xanh mặt nước

1,47

- Mặt nước

0,88

- Đất hành lang bảo vệ kênh, rạch

0,59

3

Đất công trình tôn giáo (nhà thờ Tân Phú Trung - hiện hữu)

0,92

4

Đất đường giao thông đối ngoại

15,12

Tổng cộng

137,68

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu Lô đất

Diện tích (m2)

CM tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tang)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở I (diện tích 843.900 m2; Dự báo quy mô dân số 6800 người)

1. Đất đơn vị ở

695.500

102,28

1.1. Đất các nhóm nhà ở

436.900

64,25

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.1 - I.20

206.300

70

1

5

2,7

- Đất nhóm nhà ở xây mới

I.21 - I.36

230.600

50

1

3

1,1

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

38.000

5,59

- Đất công trình giáo dục

31.000

4,56

+ Trường mẫu giáo Bông Sen 1 (hiện hữu)

I.37

300

+ Trường tiểu học (xây mới)

I.38

10.500

30

1

3

0,9

+ Trường tiểu học Tân Phú Trung (hiện hữu)

I.39

3.000

+ Trường mẫu giáo (xây mới)

I.40

5.000

30

1

2

0,6

+ Trường trung học cơ sở (xây mới)

I.41

12.200

30

1

3

0,9

Đất công trình văn hóa - nhà văn hóa (xây mới)

I.42

3.000

0,25

40

1

5

2

Đất công trình dịch vụ đô thị khác (xây mới)

I.43

4.000

0,33

40

1

5

2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.45- I.48

74.300

10,93

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

146.300

21,51

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

146.300

21,51

2. Đất ngoài đơn vị ở

148.400

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

38.600

- Đất công trình y tế (bệnh viện - xây dựng mới)

I.49

38.600

40

1

7

2,8

2.2. Đất cây xanh mặt nước

11.500

- Mặt nước

5.600

- Đất hành lang bảo vệ kênh, rạch

5.900

2.3. Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng (nhà thờ Tân Phú Trung - hiện hữu)

9.200

- Nhà thờ Tân Phú Trung - hiện hữu

I.44

9.200

2.4. Đất đường giao thông đối ngoại

89.100

Đơn vị ở II (diện tích 532.900 m2; dự báo quy mô dân số 5200 người)

1. Đất đơn vị ở

467.600

89,92

1.1. Đất các nhóm nhà ở

333.900

64,21

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

II.1 - II.11

125.600

70

1

5

2,48

- Đất nhóm nhà ở xây mới

II.12 - II.20

208.300

40

1

3

0,95

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

15.100

2,90

- Đất công trình giáo dục

8.900

1,71

+ Trường tiểu học Tân Phú Trung (hiện hữu)

II.21

3.600

+ Trường mẫu giáo (xây món)

II.22

5.300

30

1

2

0,6

- Đất công trình dịch vụ thương mại (xây mới)

II.23

6.200

1,19

40

1

9

3,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.25- II.30

48.000

9,23

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

70.600

13,58

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

13,58

2. Đất ngoài đơn vị ở

65.300

2.1. Đất cây xanh mặt nước

3.200

- Mặt nước

3.200

2.2. Đất đường giao thông đối ngoại

62.100

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị hiện đại và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình : tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 30%. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
- Phát triển các loại hình nhà ở cần phù hợp với cảnh quan chung của khu vực, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cần xem xét trên cơ sở chỉ tiêu cho từng ô phố.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: Quốc lộ 22 lộ giới 120m. Tỉnh lộ 2 lộ giới 40m và đường D5 nối dài lộ giới 40m.
- Về giao thông đối nội: mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết với giao thông khu vực xung quanh.
- Lộ giới các tuyến đường theo quy hoạch được quy định như sau:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lô giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

1

Quốc lộ 22

Đường số 1

Đường số 13 A

120

6

10.5
(19,5)23
(2) 23
(19,5)
10.5

6

2

Tỉnh lộ 2

Đường D5 nối dài

Đường số 13 A

40

8,5

23

8,5

3

Đường D5 nối dài

Tỉnh lộ 2

Đường số 10B

40

8,5

23

8,5

4

Đường Hồ Văn Tắng

Tỉnh lộ 2

Đường số 10B

40

8,5

23

8,5

5

Đường số 1

Quốc lộ 22

Tỉnh lộ 2

20

4,5

11

4,5

6

Đường số 1A

Tỉnh lộ 2

Đường số 10A

16

4

8

4

7

Đường số 3

Tỉnh lộ 2

Đường D5 nối dài

25

5

15

5

8

Đường số 5

rinh lộ 2

Đường D5 nối dài

16

4

8

4

9

Đường số 6

Đường số 1

Đường số 11

16

4

8

4

10

Đường số 6C

Đường số 13A

Đường số 6B

11

Đường số 7

Tỉnh lộ 2

Đường D5 nối dài

20

4,5

11

4,5

12

Đường số 8A

Đường số 1A

Đường số 13B

16

4

8

4

13

Đường số 8B

Đường số 7

Đường Hồ Văn Tắng

16

4

8

4

14

Đường số 10A

Đường Hồ Văn Tắng

Đường số 13B

20

4,5

11

4,5

15

Đường số 10B

Đường Hồ Văn Tắng

Ranh phía Đông

16

4

8

4

16

Đường số 11

Quốc lộ 22

Đường số 10A

20

4,5

11

4,5

17

Đường số 13A

Quốc lộ 22

Tỉnh lộ 2

20

4,5

11

4,5

18

Đường số 13B

Tỉnh lộ 2

Đường số 10A

16

4

8

4

19

Đường số 2

Đường số 1

Đường số 13 A

13

3

6

3

20

Đường số 2A

Đường số 1

Đường số 11

13

3

6

3

21

Đường số 4

Đường số 1

Đường số 9B

13

3

6

3

22

Đường số 6A

Quốc lộ 22

Đường số 6B

13

3

6

3

23

Đường số 6B

Đường số 13A

Tỉnh lộ 2

13

3

6

3

24

Đường số 6D

Đường số 1

Đường số 11

13

3

6

3

25

Đường số 6E

Đường số 1

Đường số 9A

13

3

6

3

26

Đường số 8C

Đường số 8B

Đường kênh tưới

13

3

6

3

27

Đường số 8D

Đường số 2

Đường số 9A

13

3

6

3

28

Đường số 9A

Đường số 2

Tỉnh lộ 2

13

3

6

3

29

Đường số 9B

Đường số 2

Tỉnh lộ 2

13

3

6

3

30

Đường số 9C

Đường số 8A

Tỉnh lộ 2

13

3

6

3

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường nội bộ.
- Xây dựng và cải tạo các công trình công cộng như trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở, công trình dịch vụ và công viên cây xanh.
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Tân Phú Trung (khu II), xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:

+ Phía Đông - Nam

: giáp dân cư hiện hữu và đất nông nghiệp.

+ Phía Đông - Bắc

: giáp đường đất hiện hữu.

+ Phía Tây - Bắc

: giáp đường đất hiện hữu và khu dân cư tái định cư Tân Phú Trung.

+ Phía Tây - Nam

: giáp Quốc lộ 22 và Tỉnh lộ 2.

- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 137,68 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang kết hợp xây dựng mới.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư Phát triển Thủ Thiêm.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000;
+ Bản đồ hiện hạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chi giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 12.000 người
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

114,7

B

Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

96,9

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

64,2

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

4,43

Trong đó:

+ Đất giáo dục (hiện hữu - xây dựng mới)

3,33

+ Đất công trình văn hóa - nhà văn hóa (xây dựng mới)

0,25

+ Đất công trình dịch vụ thương mại (xây dựng mới)

0,52

+ Đất công trình dịch vụ đô thị khác (xây dựng mới)

0,33

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

10,2

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

9,7

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

17,9

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.000

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng chung

%

25-35

- Hệ số sử dụng đất

≤ 1,0

- Tầng cao xây dựng (theo

Tối đa

tầng

9

QCVN 03:2012/BXD)

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch có 2 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở 1: nằm phía Tây khu quy hoạch được giới hạn bởi Quốc lộ 22, Tỉnh lộ 2, đường số 1, đường số 13A, đường số 13B, đường số 10A và đường Hồ Văn Tắng. Tổng diện tích là 84,39 ha, dân số khoảng 6.800 người.
- Đơn vị ở 2: nằm phía Đông - Nam được giới hạn bởi Tỉnh lộ 2, đường Hồ Văn Tắng, đường số 10 B, đường D5 nối dài và ranh phía Tây - Bắc của khu quy hoạch. Tổng diện tích là 53,29 ha, dân số khoảng 5.200 người.
- Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở: tổng diện tích các đơn vị ở: 116,31 ha.
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 77,08 ha, trong đó:
- Các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo: tổng diện tích 33,19 ha.
- Các nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 43,89 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 5,31 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 3,99 ha, trong đó:
+ Trường mầm non: diện tích 1,06 ha.
* Hiện hữu: 01 cơ sở - diện tích 0,03 ha (trường Mẫu giáo Bông Sen 1).
* Xây dựng mới: diện tích 1,03 ha, gồm 02 cơ sở: diện tích 0,5 ha và 0,53 ha.
+ Trường tiểu học: diện tích 1,71 ha, gồm:
* Hiện hữu: diện tích 0,66 ha, gồm 02 cơ sở: diện tích 0,3 ha và 0,36 ha (trường tiểu học Tân Phú Trung).
* Xây dựng mới: 01 cơ sở, diện tích 1,05 ha
+ Trường trung học cơ sở: xây dựng mới - 01 cơ sở, diện tích 1,22 ha.
- Khu chức năng văn hóa: Nhà văn hóa - xây dựng mới, diện tích 0,3 ha.
- Khu chức năng dịch vụ thương mại: xây dựng mới, diện tích 0,62 ha.
- Khu chức năng dịch vụ đô thị khác: xây dựng mới, diện tích 0,4 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 12,23 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 21,69 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở, tổng diện tích 21,37 ha:
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: tổng diện tích 3,86 ha.
- Đất công trình y tế - bệnh viện (xây dựng mới): diện tích 3,86 ha.
b.2. Khu cây xanh mặt nước: tổng diện tích 1,47 ha, trong đó:
- Mặt nước: diện tích 0,88 ha.
- Đất hành lang bảo vệ kênh rạch: diện tích 0,59 ha.
b.3. Khu công trình tôn giáo, tín ngưỡng: Nhà thờ Tân Phú Trung (hiện hữu), diện tích 0,92 ha.
b.4. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tổng diện tích 15,12 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất đơn vị ở:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

116,31

100,0

1

Đất các nhóm nhà ở

77,08

66,3

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

33,19

28,5

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

43,89

37,7

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

5,31

4,6

- Đất giáo dục

3,99

3,4

+ Trường mầm non (hiện hữu - xây dựng mới)

1,06

+ Trường tiểu học (hiện hữu - xây dựng mới)

1,71

+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới)

1,22

- Đất công trình văn hóa (xây dựng mới)

0,30

- Đất công trình dịch vụ thương mại (xây dựng mới)

0,62

- Đất công trình dịch vụ đô thị khác (xây dựng mới)

0,40

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi)

12,23

10,5

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

21,69

18,6

B

Đất ngoài đơn vị ở

21,37

1

Đất công trình dịch vụ đô thị - bệnh viện (xây dựng mới)

3,86

2

Đất cây xanh mặt nước

1,47

- Mặt nước

0,88

- Đất hành lang bảo vệ kênh, rạch

0,59

3

Đất công trình tôn giáo (nhà thờ Tân Phú Trung - hiện hữu)

0,92

4

Đất đường giao thông đối ngoại

15,12

Tổng cộng

137,68

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu Lô đất

Diện tích (m2)

CM tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tang)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở I (diện tích 843.900 m2; Dự báo quy mô dân số 6800 người)

1. Đất đơn vị ở

695.500

102,28

1.1. Đất các nhóm nhà ở

436.900

64,25

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.1 - I.20

206.300

70

1

5

2,7

- Đất nhóm nhà ở xây mới

I.21 - I.36

230.600

50

1

3

1,1

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

38.000

5,59

- Đất công trình giáo dục

31.000

4,56

+ Trường mẫu giáo Bông Sen 1 (hiện hữu)

I.37

300

+ Trường tiểu học (xây mới)

I.38

10.500

30

1

3

0,9

+ Trường tiểu học Tân Phú Trung (hiện hữu)

I.39

3.000

+ Trường mẫu giáo (xây mới)

I.40

5.000

30

1

2

0,6

+ Trường trung học cơ sở (xây mới)

I.41

12.200

30

1

3

0,9

Đất công trình văn hóa - nhà văn hóa (xây mới)

I.42

3.000

0,25

40

1

5

2

Đất công trình dịch vụ đô thị khác (xây mới)

I.43

4.000

0,33

40

1

5

2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.45- I.48

74.300

10,93

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

146.300

21,51

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

146.300

21,51

2. Đất ngoài đơn vị ở

148.400

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

38.600

- Đất công trình y tế (bệnh viện - xây dựng mới)

I.49

38.600

40

1

7

2,8

2.2. Đất cây xanh mặt nước

11.500

- Mặt nước

5.600

- Đất hành lang bảo vệ kênh, rạch

5.900

2.3. Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng (nhà thờ Tân Phú Trung - hiện hữu)

9.200

- Nhà thờ Tân Phú Trung - hiện hữu

I.44

9.200

2.4. Đất đường giao thông đối ngoại

89.100

Đơn vị ở II (diện tích 532.900 m2; dự báo quy mô dân số 5200 người)

1. Đất đơn vị ở

467.600

89,92

1.1. Đất các nhóm nhà ở

333.900

64,21

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

II.1 - II.11

125.600

70

1

5

2,48

- Đất nhóm nhà ở xây mới

II.12 - II.20

208.300

40

1

3

0,95

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

15.100

2,90

- Đất công trình giáo dục

8.900

1,71

+ Trường tiểu học Tân Phú Trung (hiện hữu)

II.21

3.600

+ Trường mẫu giáo (xây món)

II.22

5.300

30

1

2

0,6

- Đất công trình dịch vụ thương mại (xây mới)

II.23

6.200

1,19

40

1

9

3,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.25- II.30

48.000

9,23

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

70.600

13,58

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

13,58

2. Đất ngoài đơn vị ở

65.300

2.1. Đất cây xanh mặt nước

3.200

- Mặt nước

3.200

2.2. Đất đường giao thông đối ngoại

62.100

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị hiện đại và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình : tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 30%. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
- Phát triển các loại hình nhà ở cần phù hợp với cảnh quan chung của khu vực, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cần xem xét trên cơ sở chỉ tiêu cho từng ô phố.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: Quốc lộ 22 lộ giới 120m. Tỉnh lộ 2 lộ giới 40m và đường D5 nối dài lộ giới 40m.
- Về giao thông đối nội: mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết với giao thông khu vực xung quanh.
- Lộ giới các tuyến đường theo quy hoạch được quy định như sau:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lô giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

1

Quốc lộ 22

Đường số 1

Đường số 13 A

120

6

10.5
(19,5)23
(2) 23
(19,5)
10.5

6

2

Tỉnh lộ 2

Đường D5 nối dài

Đường số 13 A

40

8,5

23

8,5

3

Đường D5 nối dài

Tỉnh lộ 2

Đường số 10B

40

8,5

23

8,5

4

Đường Hồ Văn Tắng

Tỉnh lộ 2

Đường số 10B

40

8,5

23

8,5

5

Đường số 1

Quốc lộ 22

Tỉnh lộ 2

20

4,5

11

4,5

6

Đường số 1A

Tỉnh lộ 2

Đường số 10A

16

4

8

4

7

Đường số 3

Tỉnh lộ 2

Đường D5 nối dài

25

5

15

5

8

Đường số 5

rinh lộ 2

Đường D5 nối dài

16

4

8

4

9

Đường số 6

Đường số 1

Đường số 11

16

4

8

4

10

Đường số 6C

Đường số 13A

Đường số 6B

11

Đường số 7

Tỉnh lộ 2

Đường D5 nối dài

20

4,5

11

4,5

12

Đường số 8A

Đường số 1A

Đường số 13B

16

4

8

4

13

Đường số 8B

Đường số 7

Đường Hồ Văn Tắng

16

4

8

4

14

Đường số 10A

Đường Hồ Văn Tắng

Đường số 13B

20

4,5

11

4,5

15

Đường số 10B

Đường Hồ Văn Tắng

Ranh phía Đông

16

4

8

4

16

Đường số 11

Quốc lộ 22

Đường số 10A

20

4,5

11

4,5

17

Đường số 13A

Quốc lộ 22

Tỉnh lộ 2

20

4,5

11

4,5

18

Đường số 13B

Tỉnh lộ 2

Đường số 10A

16

4

8

4

19

Đường số 2

Đường số 1

Đường số 13 A

13

3

6

3

20

Đường số 2A

Đường số 1

Đường số 11

13

3

6

3

21

Đường số 4

Đường số 1

Đường số 9B

13

3

6

3

22

Đường số 6A

Quốc lộ 22

Đường số 6B

13

3

6

3

23

Đường số 6B

Đường số 13A

Tỉnh lộ 2

13

3

6

3

24

Đường số 6D

Đường số 1

Đường số 11

13

3

6

3

25

Đường số 6E

Đường số 1

Đường số 9A

13

3

6

3

26

Đường số 8C

Đường số 8B

Đường kênh tưới

13

3

6

3

27

Đường số 8D

Đường số 2

Đường số 9A

13

3

6

3

28

Đường số 9A

Đường số 2

Tỉnh lộ 2

13

3

6

3

29

Đường số 9B

Đường số 2

Tỉnh lộ 2

13

3

6

3

30

Đường số 9C

Đường số 8A

Tỉnh lộ 2

13

3

6

3

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường nội bộ.
- Xây dựng và cải tạo các công trình công cộng như trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở, công trình dịch vụ và công viên cây xanh.
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.