Document: Điều 1 Quyết định 2897/QĐ-UBND 2019 liên kết trong sản xuất tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/09/2019", "sign_number": "2897/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/09/2019", "sign_number": "2897/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/09/2019", "sign_number": "2897/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/09/2019", "sign_number": "2897/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/09/2019", "sign_number": "2897/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2897/QĐ-UBND 2019 liên kết trong sản xuất tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Khánh Hòa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tiếp tục đổi mới, khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020” với các nội dung chính như sau:
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục duy trì, củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp. Tập trung đẩy mạnh liên kết theo chuỗi giá trị giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp. Phấn đấu phát triển nhiều hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao để sản xuất các sản phẩm chủ lực. Tiếp tục phát triển hợp tác xã kiểu mới và xử lý dứt điểm các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp ngừng hoạt động nhiều năm; qua đó góp phần thực hiện mục tiêu Đề án “Phát triển 15.000 hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả đến năm 2020” của Chính phủ theo Nghị quyết số 32/2016/QH14 của Quốc hội khóa 14 ngày 22 tháng 11 năm 2016.
2. Mục tiêu cụ thể đến cuối năm 2020
- Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hợp tác xã cho ít nhất 20% thành viên hợp tác xã để hiểu rõ bản chất của hợp tác xã kiểu mới.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý và chuyên môn cho cán bộ quản lý của hợp tác xã.
- Nâng cao chất lượng hoạt động của 90 hợp tác xã hiện có; xác định ngành hàng nông sản chủ lực có lợi thế cạnh tranh tại các địa phương để hướng dẫn thành lập mới 40 hợp tác xã đảm bảo đến năm 2020 có 80 hợp tác xã hoạt động hiệu quả.
- Cuối năm 2019 giải thể dứt điểm 16 hợp tác xã ngừng hoạt động trên 12 tháng.
- Năm 2020, hỗ trợ các hợp tác xã nông nghiệp có nhu cầu đầu tư kết cấu hạ tầng; hỗ trợ lãi suất vốn vay đối với hợp tác xã có vay vốn đầu tư máy cơ giới hóa nông nghiệp; hỗ trợ dự án liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị giữa hợp tác xã với doanh nghiệp để nâng cao giá trị sản xuất sản phẩm nông nghiệp.
II. Nhiệm vụ và giải pháp
1. Tập huấn nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và thành viên hợp tác xã theo Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013

Tập huấn Luật Hợp tác xã và các nội dung theo Quyết định số 5243/QĐ-BNN-KTHT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt tài liệu bồi dưỡng kiến thức phát triển hợp tác xã nông nghiệp; Quyết định số 4588/QĐ-BNN-KTHT ngày 19 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt bài giảng về tổ chức và quản lý hợp tác xã nông nghiệp để tập huấn dài ngày và tài liệu tập huấn ngắn hạn cho cán bộ trẻ về làm việc tại hợp tác xã nông nghiệp; Quyết định số 5049/QĐ-BNN-KTHT ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt bài giảng hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao trong tổ chức sản xuất rau; Quyết định số 5243/QĐ-BNN-KTHT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt tài liệu bồi dưỡng kiến thức phát triển hợp tác xã nông nghiệp và để nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và thành viên hợp tác xã.
2. Hỗ trợ hợp tác xã theo Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 và Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ
a) Bồi dưỡng nguồn nhân lực
- Bồi dưỡng trình độ quản lý, điều hành về hợp tác xã cho Giám đốc điều hành hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Điều kiện, tiêu chí: Được hợp tác xã cử đi bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý, điều hành hợp tác xã phù hợp với vị trí công tác và nhu cầu của hợp tác xã (có văn bản đề nghị được hỗ trợ bồi dưỡng của hợp tác xã).
- Mức chi hỗ trợ đối với cán bộ quản lý, thành viên của hợp tác xã; chi tổ chức, quản lý lớp bồi dưỡng nguồn nhân lực hợp tác xã theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Mục I, Chương II Thông tư số 340/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức hỗ trợ và cơ chế tài chính hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực của hợp tác xã, thành lập mới hợp tác xã, tổ chức lại hoạt động của hợp tác xã theo Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020.
b) Hỗ trợ phát triển hợp tác xã
- Thành lập mới hợp tác xã: Rà soát, xác định các ngành hàng nông sản chủ lực có lợi thế cạnh tranh như: Rau, quả; lúa giống; lúa gạo chất lượng cao; mía đường; cây ăn quả; cây dược liệu; chăn nuôi gia súc, gia cầm; nuôi trồng, khai thác đánh bắt thủy sản tại địa phương.
- Nội dung, điều kiện, tiêu chí hỗ trợ thành lập mới hợp tác xã thực hiện theo quy định tại Điểm d, Khoản 1, Mục III, Điều 1 Quyết định số 2261/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Mức chi hỗ trợ thành lập mới theo quy định tại Điều 10, Mục II, Chương II Thông tư số 340/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức hỗ trợ và cơ chế tài chính hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực của hợp tác xã, thành lập mới hợp tác xã, tổ chức lại hoạt động của hợp tác xã theo Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020.
c) Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng
Hợp tác xã được hỗ trợ kinh phí xây dựng kết cấu hạ tầng đảm bảo đủ điều kiện quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 15/2016/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đối với hợp tác xã nông nghiệp.
Nguồn và mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 80% tổng mức đầu tư của dự án (trong đó, vốn ngân sách cấp tỉnh 70%, cấp huyện 30% theo hướng dẫn tại Khoản 2 Công văn số 6810/UBND-KT về việc thực hiện Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020 trong Chương trình xây dựng nông thôn mới); hợp tác xã đối ứng 20% tổng mức đầu tư của dự án theo quy định tại Khoản 2, Mục III, Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020.
3. Giải thể hợp tác xã theo Quyết định số 461/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ
- Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng chuyên môn xây dựng kế hoạch giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã không hoạt động trong 12 tháng liên tục nêu tại Khoản 2, Điều 54 Luật Hợp tác xã năm 2012 (Phụ lục II) hoàn thành vào cuối năm 2019.
- Hướng dẫn xử lý tài sản theo quy định tại Điều 21, Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ và Thông tư số 31/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý tài sản hình thành từ nhiều nguồn vốn khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể, phá sản.
4. Hỗ trợ hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao theo Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số 1609/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
a) Hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao, áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt để sản xuất rau, quả (VietGAP, GlobalGAP) với quy mô diện tích từ 02 ha trở lên được hỗ trợ:
- Hỗ trợ một lần 50% chi phí cấp giấy chứng nhận lần đầu tiêu chuẩn GlobalGAP. Mức hỗ trợ không quá 60 triệu đồng/cơ sở.
- Hỗ trợ 50% kinh phí lấy mẫu, phân tích mẫu sản phẩm hàng năm để duy trì việc sản xuất theo VietGAP đã được chứng nhận. Mức hỗ trợ tối đa không quá 15 triệu đồng/lần/cơ sở/năm. Thời gian hỗ trợ 02 năm kể từ ngày được cấp chứng nhận lần đầu.
- Hỗ trợ một lần 50% chi phí đầu tư xây dựng nhà sơ chế đóng gói, nhà lưới, nhà kính, hệ thống tưới tiết kiệm để trồng hoa, rau, cây lâu năm. Mức hỗ trợ tối đa 150 triệu đồng/cơ sở.
b) Hợp tác xã sản xuất nấm hỗ trợ một lần 50% chi phí xây dựng nhà trồng nấm. Mức hỗ trợ tối đa 20 triệu đồng/cơ sở.
c) Hợp tác xã diêm nghiệp được hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay để đầu tư sản xuất muối kết tinh trên bạt. Định mức cho vay tối đa không quá 500 triệu đồng. Thời hạn hỗ trợ lãi suất tối đa 02 năm tính từ ngày giải ngân vốn vay.
d) Hợp tác xã chăn nuôi được hỗ trợ một lần 50% chi phí mua máy, thiết bị để lắp đặt, xây dựng hệ thống sơ chế, cung cấp thức ăn, nước uống; hệ thống xử lý chất thải, điều hòa không khí trong trại chăn nuôi. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/cơ sở.
e) Phương thức hỗ trợ, trình tự thực hiện hỗ trợ và hồ sơ thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo Khoản 3, 4, 5 Điều 5 và Khoản 3, 4 Điều 8 Quyết định số 1609/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành quy định thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và dịch vụ nông thôn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2017-2020.
5. Chính sách đất đai đối với hợp tác xã
a) Hướng dẫn các hợp tác xã thủ tục thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để xây dựng trụ sở làm việc, cửa hàng mua bán vật tư, nhà xưởng, nhà sơ chế, nhà kho, sân phơi... cho các hợp tác xã theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Hợp tác xã được hưởng các chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước được quy định tại Điểm g Khoản 1, Khoản 9 Điều 19 và Điểm a Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thuê đất, thuê mặt nước và Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7, Điều 3, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Khoản 5, Điều 1, Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2017 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2012.
6. Hướng dẫn hợp tác xã xây dựng hợp đồng vay vốn theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg và Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015
a) Hướng dẫn hợp tác xã xây dựng dự án vay vốn để mua máy, thiết bị nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp. Các loại máy, thiết bị theo Khoản 2, Điều 1 Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp phải là máy, thiết bị mới, chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa và thuộc danh mục chủng loại máy, thiết bị được hưởng chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp.
Điều kiện hỗ trợ: Hợp tác xã phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đối tượng trực tiếp sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, đánh bắt, chế biến nông sản và thủy sản; cơ giới hóa nông nghiệp và nghề muối thì được vay 100% giá trị hàng hóa để thực hiện các dự án nói trên. Ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất vốn vay thương mại đối với các khoản vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn; mức hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay trong 02 năm đầu theo quy định tại Khoản 4, Điều 1, Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ giảm tổn thất sau thu hoạch.
b) Hướng dẫn hợp tác xã hoạt động trên địa bàn nông thôn hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp được tổ chức tín dụng cho vay không tài sản đảm bảo tối đa là 01 tỷ đồng/hợp tác xã theo quy định tại Điểm e Khoản 2, Điều 9, Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp nông thôn.
c) Hướng dẫn các hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác hải sản xa bờ, cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ; các chủ trang trại nuôi trồng thủy sản được tổ chức tín dụng cho vay không có tài sản bảo đảm tối đa 02 tỷ đồng theo quy định tại Điểm g, Khoản 2, Điều 9, Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp nông thôn.
Các hợp tác xã được vay vốn không có tài sản bảo đảm quy định tại Điểm e, g, Khoản 2 Điều 9, Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp nông thôn phải nộp cho tổ chức tín dụng cho vay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với các đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc giấy xác nhận chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có tranh chấp do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. Hợp tác xã chỉ được sử dụng giấy xác nhận chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có tranh chấp để vay vốn tại một tổ chức tín dụng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng giấy xác nhận trên để vay không có tài sản bảo đảm theo quy định tại Khoản 3 Điều 9, Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ.
7. Hỗ trợ khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ
a) Hợp tác xã hoặc doanh nghiệp và các bên tham gia hợp đồng liên kết cùng thỏa thuận lựa chọn các hình thức liên kết, chủ trì liên kết, xây dựng hợp đồng và dự án liên kết chuỗi giá trị theo quy định tại Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ cụ thể:
- Hợp tác xã hoặc doanh nghiệp làm chủ trì liên kết được hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết (tối đa không quá 300 triệu đồng) bao gồm tư vấn nghiên cứu xây dựng hợp đồng liên kết, dự án liên kết, phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường theo quy định tại Khoản 1, Điều 7 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ.
- Dự án liên kết được ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% vốn đầu tư máy móc trang thiết bị; xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết bao gồm: Nhà xưởng, bến bãi, kho tàng phục vụ sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Tổng mức hỗ trợ không quá 10 tỷ đồng theo quy định tại Khoản 1, Điều 8 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ.
b) Ngoài việc hỗ trợ các công trình hạ tầng phục vụ liên kết, các bên tham gia liên kết được Ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện các nội dung như:
- Xây dựng mô hình khuyến nông; đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật, nâng cao nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường. Nguồn kinh phí, mức hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ quy định tại Khoản 2, Điều 9 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ.
- Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã; ngân sách hỗ trợ tối đa 40% chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi. Nguồn kinh phí thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 9 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ.
c) Chủ trì liên kết xây dựng hồ sơ dự án đề nghị hỗ trợ liên kết. Các quy định về nguyên tắc ưu đãi hỗ trợ; điều kiện về hỗ trợ; hồ sơ và trình tự thủ tục phục vụ liên kết; quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết theo quy định tại Điều 10, 11, 12, 13 và 14 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ.
III. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí dự kiến giai đoạn 2019-2020 là: 44.538 triệu đồng, cụ thể:

STT

Chỉ tiêu

Tổng kinh phí

Năm

2019

2020

1

Vốn ngân sách

29.840

477

29.363

a

Cấp tỉnh

22.692

477

22.215

-

Vốn sự nghiệp

2.963

477

2.486

-

Vốn đầu tư phát triển

19.729

19.729

b

Cấp huyện

7.148

7.148

-

Vốn sự nghiệp

-

Vốn đầu tư phát triển

7.148

7.148

2

Vốn đối ứng

14.698

14.698

Tổng

44.538

477

44.061

Năm 2019, sử dụng kinh phí đã cấp theo Quyết định số 3799/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước là 477 triệu đồng để triển khai Đề án phê duyệt theo Quyết định số 3169/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Cấp tỉnh
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Đề án; tổng hợp kinh phí của địa phương gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và báo cáo quá trình triển khai thực hiện Đề án cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan hàng năm cân đối kinh phí đầu tư phát triển để triển khai thực hiện Đề án theo quy định.
c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kinh phí sự nghiệp để thực hiện Đề án trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
d) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố giới thiệu công nghệ mới cho các dự án liên kết giữa hợp tác xã với doanh nghiệp để ứng dụng vào sản xuất.
đ) Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cho hợp tác xã thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hợp tác xã để hợp tác xã có điều kiện hoạt động.
e) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Khánh Hòa chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn đẩy mạnh cho vay đối với hợp tác xã, đổi mới quy trình cho vay, đơn giản hóa thủ tục vay vốn, đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng phù hợp với đối tượng là hợp tác xã nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hợp tác xã tiếp cận nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn đảm bảo an toàn vốn vay.
g) Liên minh Hợp tác xã tỉnh thực hiện tuyên truyền, hỗ trợ tư vấn cho hợp tác xã xây dựng kế hoạch, dự án, phương án sản xuất kinh doanh; kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ cho việc hình thành và phát triển của hợp tác xã; vận động hợp tác xã tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Đề án.
h) Hội Nông dân tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đẩy mạnh công tác tuyên truyền thực hiện Đề án này. Vận động các chủ trang trại, nông dân là hội viên Hội Nông dân các cấp tham gia tích cực vào phong trào phát triển hợp tác xã. Ưu tiên nguồn kinh phí cho vay từ Quỹ hỗ trợ nông dân để giúp các hội viên là thành viên hợp tác xã để phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập.
2. Cấp huyện
- Chỉ đạo Phòng chuyên môn phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã vận động nông dân tham gia hợp tác xã và hướng dẫn các Sáng lập viên thành lập mới 40 hợp tác xã tại địa phương, đảm bảo đến cuối năm 2020 hoàn thành kế hoạch giao (Phụ lục I).
- Xây dựng kế hoạch giải thể bắt buộc hoặc chuyển đổi sang loại hình khác đối với các hợp tác xã đã ngừng hoạt động nhiều năm hoàn thành vào cuối năm 2019 (Phụ lục II).
- Hướng dẫn các hợp tác xã trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, khai thác đánh bắt thủy sản, sản xuất muối, dịch vụ tổng hợp và các hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh xây dựng dự án đầu tư sản xuất kinh doanh để hưởng chính sách theo Quyết định số 1609/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tiếp tục đổi mới, khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020” với các nội dung chính như sau:
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục duy trì, củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp. Tập trung đẩy mạnh liên kết theo chuỗi giá trị giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp. Phấn đấu phát triển nhiều hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao để sản xuất các sản phẩm chủ lực. Tiếp tục phát triển hợp tác xã kiểu mới và xử lý dứt điểm các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp ngừng hoạt động nhiều năm; qua đó góp phần thực hiện mục tiêu Đề án “Phát triển 15.000 hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả đến năm 2020” của Chính phủ theo Nghị quyết số 32/2016/QH14 của Quốc hội khóa 14 ngày 22 tháng 11 năm 2016.
2. Mục tiêu cụ thể đến cuối năm 2020
- Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hợp tác xã cho ít nhất 20% thành viên hợp tác xã để hiểu rõ bản chất của hợp tác xã kiểu mới.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý và chuyên môn cho cán bộ quản lý của hợp tác xã.
- Nâng cao chất lượng hoạt động của 90 hợp tác xã hiện có; xác định ngành hàng nông sản chủ lực có lợi thế cạnh tranh tại các địa phương để hướng dẫn thành lập mới 40 hợp tác xã đảm bảo đến năm 2020 có 80 hợp tác xã hoạt động hiệu quả.
- Cuối năm 2019 giải thể dứt điểm 16 hợp tác xã ngừng hoạt động trên 12 tháng.
- Năm 2020, hỗ trợ các hợp tác xã nông nghiệp có nhu cầu đầu tư kết cấu hạ tầng; hỗ trợ lãi suất vốn vay đối với hợp tác xã có vay vốn đầu tư máy cơ giới hóa nông nghiệp; hỗ trợ dự án liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị giữa hợp tác xã với doanh nghiệp để nâng cao giá trị sản xuất sản phẩm nông nghiệp.
II. Nhiệm vụ và giải pháp
1. Tập huấn nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và thành viên hợp tác xã theo Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013

Tập huấn Luật Hợp tác xã và các nội dung theo Quyết định số 5243/QĐ-BNN-KTHT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt tài liệu bồi dưỡng kiến thức phát triển hợp tác xã nông nghiệp; Quyết định số 4588/QĐ-BNN-KTHT ngày 19 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt bài giảng về tổ chức và quản lý hợp tác xã nông nghiệp để tập huấn dài ngày và tài liệu tập huấn ngắn hạn cho cán bộ trẻ về làm việc tại hợp tác xã nông nghiệp; Quyết định số 5049/QĐ-BNN-KTHT ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt bài giảng hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao trong tổ chức sản xuất rau; Quyết định số 5243/QĐ-BNN-KTHT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt tài liệu bồi dưỡng kiến thức phát triển hợp tác xã nông nghiệp và để nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và thành viên hợp tác xã.
2. Hỗ trợ hợp tác xã theo Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 và Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ
a) Bồi dưỡng nguồn nhân lực
- Bồi dưỡng trình độ quản lý, điều hành về hợp tác xã cho Giám đốc điều hành hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Điều kiện, tiêu chí: Được hợp tác xã cử đi bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý, điều hành hợp tác xã phù hợp với vị trí công tác và nhu cầu của hợp tác xã (có văn bản đề nghị được hỗ trợ bồi dưỡng của hợp tác xã).
- Mức chi hỗ trợ đối với cán bộ quản lý, thành viên của hợp tác xã; chi tổ chức, quản lý lớp bồi dưỡng nguồn nhân lực hợp tác xã theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Mục I, Chương II Thông tư số 340/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức hỗ trợ và cơ chế tài chính hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực của hợp tác xã, thành lập mới hợp tác xã, tổ chức lại hoạt động của hợp tác xã theo Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020.
b) Hỗ trợ phát triển hợp tác xã
- Thành lập mới hợp tác xã: Rà soát, xác định các ngành hàng nông sản chủ lực có lợi thế cạnh tranh như: Rau, quả; lúa giống; lúa gạo chất lượng cao; mía đường; cây ăn quả; cây dược liệu; chăn nuôi gia súc, gia cầm; nuôi trồng, khai thác đánh bắt thủy sản tại địa phương.
- Nội dung, điều kiện, tiêu chí hỗ trợ thành lập mới hợp tác xã thực hiện theo quy định tại Điểm d, Khoản 1, Mục III, Điều 1 Quyết định số 2261/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Mức chi hỗ trợ thành lập mới theo quy định tại Điều 10, Mục II, Chương II Thông tư số 340/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức hỗ trợ và cơ chế tài chính hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực của hợp tác xã, thành lập mới hợp tác xã, tổ chức lại hoạt động của hợp tác xã theo Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020.
c) Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng
Hợp tác xã được hỗ trợ kinh phí xây dựng kết cấu hạ tầng đảm bảo đủ điều kiện quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 15/2016/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đối với hợp tác xã nông nghiệp.
Nguồn và mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 80% tổng mức đầu tư của dự án (trong đó, vốn ngân sách cấp tỉnh 70%, cấp huyện 30% theo hướng dẫn tại Khoản 2 Công văn số 6810/UBND-KT về việc thực hiện Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020 trong Chương trình xây dựng nông thôn mới); hợp tác xã đối ứng 20% tổng mức đầu tư của dự án theo quy định tại Khoản 2, Mục III, Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020.
3. Giải thể hợp tác xã theo Quyết định số 461/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ
- Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng chuyên môn xây dựng kế hoạch giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã không hoạt động trong 12 tháng liên tục nêu tại Khoản 2, Điều 54 Luật Hợp tác xã năm 2012 (Phụ lục II) hoàn thành vào cuối năm 2019.
- Hướng dẫn xử lý tài sản theo quy định tại Điều 21, Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ và Thông tư số 31/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý tài sản hình thành từ nhiều nguồn vốn khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể, phá sản.
4. Hỗ trợ hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao theo Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số 1609/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
a) Hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao, áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt để sản xuất rau, quả (VietGAP, GlobalGAP) với quy mô diện tích từ 02 ha trở lên được hỗ trợ:
- Hỗ trợ một lần 50% chi phí cấp giấy chứng nhận lần đầu tiêu chuẩn GlobalGAP. Mức hỗ trợ không quá 60 triệu đồng/cơ sở.
- Hỗ trợ 50% kinh phí lấy mẫu, phân tích mẫu sản phẩm hàng năm để duy trì việc sản xuất theo VietGAP đã được chứng nhận. Mức hỗ trợ tối đa không quá 15 triệu đồng/lần/cơ sở/năm. Thời gian hỗ trợ 02 năm kể từ ngày được cấp chứng nhận lần đầu.
- Hỗ trợ một lần 50% chi phí đầu tư xây dựng nhà sơ chế đóng gói, nhà lưới, nhà kính, hệ thống tưới tiết kiệm để trồng hoa, rau, cây lâu năm. Mức hỗ trợ tối đa 150 triệu đồng/cơ sở.
b) Hợp tác xã sản xuất nấm hỗ trợ một lần 50% chi phí xây dựng nhà trồng nấm. Mức hỗ trợ tối đa 20 triệu đồng/cơ sở.
c) Hợp tác xã diêm nghiệp được hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay để đầu tư sản xuất muối kết tinh trên bạt. Định mức cho vay tối đa không quá 500 triệu đồng. Thời hạn hỗ trợ lãi suất tối đa 02 năm tính từ ngày giải ngân vốn vay.
d) Hợp tác xã chăn nuôi được hỗ trợ một lần 50% chi phí mua máy, thiết bị để lắp đặt, xây dựng hệ thống sơ chế, cung cấp thức ăn, nước uống; hệ thống xử lý chất thải, điều hòa không khí trong trại chăn nuôi. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/cơ sở.
e) Phương thức hỗ trợ, trình tự thực hiện hỗ trợ và hồ sơ thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo Khoản 3, 4, 5 Điều 5 và Khoản 3, 4 Điều 8 Quyết định số 1609/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành quy định thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và dịch vụ nông thôn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2017-2020.
5. Chính sách đất đai đối với hợp tác xã
a) Hướng dẫn các hợp tác xã thủ tục thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để xây dựng trụ sở làm việc, cửa hàng mua bán vật tư, nhà xưởng, nhà sơ chế, nhà kho, sân phơi... cho các hợp tác xã theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Hợp tác xã được hưởng các chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước được quy định tại Điểm g Khoản 1, Khoản 9 Điều 19 và Điểm a Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thuê đất, thuê mặt nước và Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7, Điều 3, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Khoản 5, Điều 1, Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2017 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2012.
6. Hướng dẫn hợp tác xã xây dựng hợp đồng vay vốn theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg và Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015
a) Hướng dẫn hợp tác xã xây dựng dự án vay vốn để mua máy, thiết bị nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp. Các loại máy, thiết bị theo Khoản 2, Điều 1 Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp phải là máy, thiết bị mới, chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa và thuộc danh mục chủng loại máy, thiết bị được hưởng chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp.
Điều kiện hỗ trợ: Hợp tác xã phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đối tượng trực tiếp sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, đánh bắt, chế biến nông sản và thủy sản; cơ giới hóa nông nghiệp và nghề muối thì được vay 100% giá trị hàng hóa để thực hiện các dự án nói trên. Ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất vốn vay thương mại đối với các khoản vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn; mức hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay trong 02 năm đầu theo quy định tại Khoản 4, Điều 1, Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ giảm tổn thất sau thu hoạch.
b) Hướng dẫn hợp tác xã hoạt động trên địa bàn nông thôn hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp được tổ chức tín dụng cho vay không tài sản đảm bảo tối đa là 01 tỷ đồng/hợp tác xã theo quy định tại Điểm e Khoản 2, Điều 9, Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp nông thôn.
c) Hướng dẫn các hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác hải sản xa bờ, cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ; các chủ trang trại nuôi trồng thủy sản được tổ chức tín dụng cho vay không có tài sản bảo đảm tối đa 02 tỷ đồng theo quy định tại Điểm g, Khoản 2, Điều 9, Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp nông thôn.
Các hợp tác xã được vay vốn không có tài sản bảo đảm quy định tại Điểm e, g, Khoản 2 Điều 9, Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp nông thôn phải nộp cho tổ chức tín dụng cho vay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với các đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc giấy xác nhận chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có tranh chấp do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. Hợp tác xã chỉ được sử dụng giấy xác nhận chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có tranh chấp để vay vốn tại một tổ chức tín dụng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng giấy xác nhận trên để vay không có tài sản bảo đảm theo quy định tại Khoản 3 Điều 9, Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ.
7. Hỗ trợ khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ
a) Hợp tác xã hoặc doanh nghiệp và các bên tham gia hợp đồng liên kết cùng thỏa thuận lựa chọn các hình thức liên kết, chủ trì liên kết, xây dựng hợp đồng và dự án liên kết chuỗi giá trị theo quy định tại Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ cụ thể:
- Hợp tác xã hoặc doanh nghiệp làm chủ trì liên kết được hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết (tối đa không quá 300 triệu đồng) bao gồm tư vấn nghiên cứu xây dựng hợp đồng liên kết, dự án liên kết, phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường theo quy định tại Khoản 1, Điều 7 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ.
- Dự án liên kết được ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% vốn đầu tư máy móc trang thiết bị; xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết bao gồm: Nhà xưởng, bến bãi, kho tàng phục vụ sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Tổng mức hỗ trợ không quá 10 tỷ đồng theo quy định tại Khoản 1, Điều 8 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ.
b) Ngoài việc hỗ trợ các công trình hạ tầng phục vụ liên kết, các bên tham gia liên kết được Ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện các nội dung như:
- Xây dựng mô hình khuyến nông; đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật, nâng cao nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường. Nguồn kinh phí, mức hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ quy định tại Khoản 2, Điều 9 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ.
- Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã; ngân sách hỗ trợ tối đa 40% chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi. Nguồn kinh phí thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 9 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ.
c) Chủ trì liên kết xây dựng hồ sơ dự án đề nghị hỗ trợ liên kết. Các quy định về nguyên tắc ưu đãi hỗ trợ; điều kiện về hỗ trợ; hồ sơ và trình tự thủ tục phục vụ liên kết; quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết theo quy định tại Điều 10, 11, 12, 13 và 14 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ.
III. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí dự kiến giai đoạn 2019-2020 là: 44.538 triệu đồng, cụ thể:

STT

Chỉ tiêu

Tổng kinh phí

Năm

2019

2020

1

Vốn ngân sách

29.840

477

29.363

a

Cấp tỉnh

22.692

477

22.215

-

Vốn sự nghiệp

2.963

477

2.486

-

Vốn đầu tư phát triển

19.729

19.729

b

Cấp huyện

7.148

7.148

-

Vốn sự nghiệp

-

Vốn đầu tư phát triển

7.148

7.148

2

Vốn đối ứng

14.698

14.698

Tổng

44.538

477

44.061

Năm 2019, sử dụng kinh phí đã cấp theo Quyết định số 3799/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước là 477 triệu đồng để triển khai Đề án phê duyệt theo Quyết định số 3169/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Cấp tỉnh
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Đề án; tổng hợp kinh phí của địa phương gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và báo cáo quá trình triển khai thực hiện Đề án cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan hàng năm cân đối kinh phí đầu tư phát triển để triển khai thực hiện Đề án theo quy định.
c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kinh phí sự nghiệp để thực hiện Đề án trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
d) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố giới thiệu công nghệ mới cho các dự án liên kết giữa hợp tác xã với doanh nghiệp để ứng dụng vào sản xuất.
đ) Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cho hợp tác xã thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hợp tác xã để hợp tác xã có điều kiện hoạt động.
e) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Khánh Hòa chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn đẩy mạnh cho vay đối với hợp tác xã, đổi mới quy trình cho vay, đơn giản hóa thủ tục vay vốn, đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng phù hợp với đối tượng là hợp tác xã nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hợp tác xã tiếp cận nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn đảm bảo an toàn vốn vay.
g) Liên minh Hợp tác xã tỉnh thực hiện tuyên truyền, hỗ trợ tư vấn cho hợp tác xã xây dựng kế hoạch, dự án, phương án sản xuất kinh doanh; kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ cho việc hình thành và phát triển của hợp tác xã; vận động hợp tác xã tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Đề án.
h) Hội Nông dân tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đẩy mạnh công tác tuyên truyền thực hiện Đề án này. Vận động các chủ trang trại, nông dân là hội viên Hội Nông dân các cấp tham gia tích cực vào phong trào phát triển hợp tác xã. Ưu tiên nguồn kinh phí cho vay từ Quỹ hỗ trợ nông dân để giúp các hội viên là thành viên hợp tác xã để phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập.
2. Cấp huyện
- Chỉ đạo Phòng chuyên môn phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã vận động nông dân tham gia hợp tác xã và hướng dẫn các Sáng lập viên thành lập mới 40 hợp tác xã tại địa phương, đảm bảo đến cuối năm 2020 hoàn thành kế hoạch giao (Phụ lục I).
- Xây dựng kế hoạch giải thể bắt buộc hoặc chuyển đổi sang loại hình khác đối với các hợp tác xã đã ngừng hoạt động nhiều năm hoàn thành vào cuối năm 2019 (Phụ lục II).
- Hướng dẫn các hợp tác xã trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, khai thác đánh bắt thủy sản, sản xuất muối, dịch vụ tổng hợp và các hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh xây dựng dự án đầu tư sản xuất kinh doanh để hưởng chính sách theo Quyết định số 1609/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.