Document: Điều 1 Quyết định 1881/QĐ-BNN-TCTL Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng Hải Phòng 2013

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "1881/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "1881/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "1881/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "1881/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "1881/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1881/QĐ-BNN-TCTL Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng Hải Phòng 2013 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng thành phố Hải Phòng với các nội dung chính sau:
I. PHẠM VI
Vùng nghiên cứu quy hoạch bao gồm toàn bộ 7 quận nội thành và 6 huyện ngoại thành của thành phố Hải Phòng (quận Dương Kinh, quận Đồ Sơn, quận Hải An, quận Hồng Bàng, quận Kiến An, quận Lê Chân, quận Ngô Quyền, huyện An Dương, huyện An Lão, huyện Kiến Thụy, huyện Thủy Nguyên, huyện Tiên Lãng, huyện Vĩnh Bảo) với tổng diện tích tự nhiên 1.192,9 km2 và số dân khoảng 1,82 triệu người.
Vùng nghiên cứu được chia thành 5 hệ thống thủy lợi, 5 khu đô thị và công nghiệp nằm xen kẽ trong các hệ thống thủy lợi.
(Chi tiết tại Phụ lục I)
II. MỤC TIÊU
Đề xuất các giải pháp thủy lợi nhằm giải quyết cơ bản tình trạng ngập úng trên địa bàn thành phố Hải Phòng thích ứng với biến đổi khí hậu - nước biển dâng, góp phần cải tạo môi trường nước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân Thành phố giai đoạn 2013-2020, định hướng đến năm 2050.
Làm cơ sở cho việc triển khai các dự án đầu tư, xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm và dài hạn để từng bước giải quyết vấn đề ngập úng và tiêu thoát nước cho Thành phố.
III. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
1. Tiêu chuẩn tính toán
- Tiêu cho đô thị, công nghiệp: Trận mưa thiết kế thời đoạn 240 phút, tần suất P=10% (tương ứng 146 mm), tiêu chí mưa giờ nào tiêu hết giờ đó và mực nước tần suất P=10%.
- Tiêu cho nông nghiệp: Trận mưa thiết kế 5 ngày max, tần suất P=10%, tiêu 7 ngày và mực nước tần suất P=10%.
- Phòng chống lũ: Theo Quyết định số 92/2007/QĐ-TTg ngày 21/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phòng, chống lũ hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình.
- Theo kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng ứng với mức phát thải trung bình (B2) của Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố năm 2012.
Bảng 1: Hệ số tiêu cho từng khu vực

TT

Khu thuỷ lợi

qtiêu thiết kế (l/s/ha)

Năm 2020

Năm 2030

Năm 2050

1

Hệ thống Thủy Nguyên

6,85

7,54

9,05

2

Hệ thống An Hải

7,05

7,75

10,10

3

Hệ thống Đa Độ

6,85

7,52

9,05

4

Hệ thống Tiên Lãng

6,81

7,50

9,02

5

Hệ thống Vĩnh Bảo

6,81

7,50

9,02

6

Hệ số tiêu đô thị, công nghiệp

18,9

19,6

20,1

2. Tiêu nước cho khu vực thành phố, khu đô thị và công nghiệp
- Cải tạo trục tiêu Đầm dài An Lư, kênh Thủy Triều và kênh ngoài bãi Thủy Triều; xây dựng kênh từ hồ Đông, hồ Đồng Hòa, hồ nuôi thủy sản ra sông Lạch Tray, bảo đảm yêu cầu tiêu thoát cho thành phố.
- Nâng cấp và xây dựng mới hệ thống thoát nước cho các vùng đô thị thuộc các quận đáp ứng yêu cầu tiêu thoát nước cho thành phố.
- Nâng cấp, cải tạo các hồ điều hòa hiện có với diện tích 89,3 ha; xây dựng mới 12 hồ điều hòa với tổng diện tích 709,5 ha và cống điều tiết các hồ điều hòa tại các khu vực phát triển mở rộng đô thị và khu vực trũng thấp tự nhiên của thành phố trữ nước tạm thời khi xảy ra mưa lớn trùng với thời gian triều cường:
+ Vùng trung tâm của thành phố Hải Phòng và khu đô thị An Hải: Xây dựng mới hồ Đô Nghĩa diện tích 22,5 ha, hồ Đông diện tích 200 ha, hồ Khu công nghiệp nam Đình Vũ diện tích 90 ha; cải tạo các hồ hiện có: Tam Bạc, Thượng Lý, Trại Chuối, Lâm Tường, Dư Hàng, Văn Minh, Sen, Tiên Nga, An Biên, Cát Bi, Phương Lưu với tổng diện tích 72,3 ha.
+ Khu vực quận Kiến An: Xây dựng mới hồ điều hòa Đồng Hòa 2 diện tích 20 ha, hồ điều hòa Sân bay Kiến An diện tích 15ha, nắn lại sông Đa Độ thành hồ điều hòa có diện tích là 34 ha; cải tạo các hồ hiện có: Sơn Tây, Đồng Hòa 1, Lãm Hà với tổng diện tích 17 ha.
+ Khu vực Vật Cách - Hồng Bàng: Xây dựng mới hồ điều hòa Nam Giang diện tích 6 ha, hồ điều hòa sông Rế diện tích 7 ha, hồ điều hòa Quốc Tuấn diện tích 30 ha.
+ Khu vực Dương Kinh và Đồ Sơn: Xây dựng mới hồ điều hòa Đa Phúc diện tích 35ha, hồ điều hòa Sông He diện tích 80 ha, hồ điều hòa Tân Thành diện tích 170 ha.
- Xây dựng trạm bơm Thượng Lý (5.400 m3/h), trạm bơm Trại Chuối (3.600 m3/h) tiêu ra sông Rế; trạm bơm Sáu Phiên (56.000 m3/h), trạm bơm Thủy Triều (48.000 m3/h) tiêu ra sông Cấm nhằm bổ sung năng lực tiêu thoát đáp ứng yêu cầu tiêu giai đoạn hiện tại và tương lai.
- Xây dựng mới 14 cống ngăn triều ra sông Lạch Tray điều tiết tiêu thoát nước.
(Chi tiết tại các Phụ lục II, III)
3. Tiêu nước cho nông nghiệp
- Nạo vét, nâng cấp, mở rộng các kênh trục chính và các kênh cấp I bảo đảm yêu cầu tiêu thoát nước.
- Mở rộng, nâng cấp và xây mới một số cống tiêu, tăng khả năng tiêu tự chảy, đáp ứng yêu cầu tiêu thoát cho các hệ thống:
+ Hệ thống Thủy Nguyên: Nâng cấp và mở rộng cống Sáu Phiên, cống Thủy Triều, cống Lâm Hoa; xây dựng cống Minh Đức 2.
+ Hệ thống An Kim Hải: Nâng cấp và mở rộng cống Song Mai, cống Lê Xá 2.
+ Hệ thống Đa Độ: Nâng cấp và mở rộng cống Thống.
+ Hệ thống Tiên Lãng: Xây mới cống Ba Gian, nâng cấp cống Dương Áo.
+ Hệ thống Vĩnh Bảo: Nâng cấp và mở rộng cống Trấn Dương, cống Đợn; xây mới cống Hà Dương.
- Cải tạo, nâng cấp và xây mới một số trạm bơm tăng khả năng tiêu thoát, giảm mức độ ngập úng cục bộ một số vùng cao trong thời gian triều cường khi mực nước ngoài sông cao hơn mực nước trong kênh nội đồng:
+ Hệ thống Đa Độ: Cải tạo nâng cấp trạm bơm Bát Trang từ công suất 48.000 m3/h lên 56.000 m3/h, trạm bơm Quang Hưng từ công suất 48.000 m3/h lên 56.000 m3/h.
+ Hệ thống Tiên Lãng: Cải tạo và nâng cấp trạm bơm Sinh Đan từ công suất 17.500 m3/h lên 27.500 m3/h.
+ Hệ thống Vĩnh Bảo: Xây mới trạm bơm Cộng Hiền 2 công suất 64.000 m3/h, trạm bơm Đợn công suất 80.000 m3/h.
- Nghiên cứu xây dựng 2 công trình trên dòng chính: Cống sông Mới trên sông Mới và cống Thái Bình trên sông Thái Bình.
(Chi tiết tại các Phụ lục II, III)
4. Phòng chống lũ
- Củng cố, nâng cấp hệ thống đê sông theo Chương trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2068/QĐ-TTg ngày 09/12/2009 và quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết các tuyến sông có đê trên địa bàn thành phố Hải Phòng do địa phương phê duyệt.
- Củng cố, nâng cấp tuyến đê biển của Hải Phòng theo chương trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 58/2006/QĐ-TTg ngày 14/3/2006, tiếp tục nghiên cứu các giải pháp củng cố đê biển để chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
5. Giải pháp phi công trình
- Cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
- Bảo đảm diện tích hồ điều hòa, trữ nước cho vùng đô thị, công nghiệp (gồm diện tích ao, hồ, sông ngòi) khoảng 5% diện tích tự nhiên.
- Thực hiện tốt công tác trồng và bảo vệ rừng, đặc biệt là rừng ven biển.
- Nâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình thuỷ lợi và các công trình tiêu đô thị, xây dựng quy trình tiêu.
- Thực hiện tốt công tác duy tu bảo dưỡng các công trình và hệ thống tiêu thoát nước và kiểm tra sự vận hành của các công trình trước mùa mưa lũ.
- Từng bước hiện đại hoá công tác quản lý công trình thuỷ lợi và hệ thống tiêu thoát nước đô thị.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của lún đến tình trạng ngập úng của Thành phố và công trình thủy lợi.
- Tổ chức tốt mạng lưới quan trắc khí tượng, thủy văn.
- Nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc bảo vệ công trình thuỷ lợi, công trình tiêu thoát nước đô thị.
- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, chủ động phòng chống giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đối khí hậu, nước biển dâng.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổng kinh phí dự kiến để thực hiện quy hoạch khoảng 5.348 tỷ đồng (không bao gồm kinh phí đầu tư xây dựng 2 công trình trên dòng chính là cống sông Mới và cống Thái Bình đã được phê duyệt tại Quyết định số 1554/QĐ-TTg ngày 17/10/2012), trong đó:
a) Phân theo giai đoạn đầu tư
- Nhu cầu vốn giai đoạn 2013 đến 2020 khoảng 1.704 tỷ đồng (Phụ lục II).
- Nhu cầu vốn giai đoạn sau 2020 khoảng 3.634 tỷ đồng (Phụ lục III).
b) Phân theo hạng mục công việc
- Vốn cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khoảng 15 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư xây dựng các công trình tiêu đô thị khoảng 3.577 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư xây dựng các công trình tiêu nông nghiệp khoảng 1.756 tỷ đồng.
2. Nguồn vốn đầu tư thực hiện quy hoạch
Nguồn vốn thực hiện quy hoạch được cân đối từ vốn ngân sách Nhà nước hàng năm (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA, vốn chương trình hỗ trợ ứng phó biến đổi khí hậu), vốn đầu tư huy động xã hội hóa, đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác.
V. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
Căn cứ nội dung quy hoạch và khả năng cân đối ngân sách nhà nước hàng năm, theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, sắp xếp thứ tự ưu tiên, bảo đảm đầu tư đồng bộ và có hiệu quả, cụ thể theo trình tự ưu tiên sau:
- Cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
- Thực hiện các giải pháp phi công trình, tập trung trồng cây chắn sóng, rừng phòng hộ ven biển.
- Cải tạo, nạo vét các trục tiêu chính bảo đảm yêu cầu tiêu thoát.
- Nâng cấp, mở rộng một số cống bảo đảm yêu cầu tiêu thoát.
- Nâng cấp một số trạm bơm lớn tiêu cho vùng trũng.
- Nâng cấp các tuyến đê biển, đê sông theo chương trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Xây dựng các cống ngăn triều.
- Cải tạo, xây dựng hồ điều hòa và cống điều tiết hồ điều hòa.
- Xây dựng bổ sung một số cống, trạm bơm tiêu.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng thành phố Hải Phòng với các nội dung chính sau:
I. PHẠM VI
Vùng nghiên cứu quy hoạch bao gồm toàn bộ 7 quận nội thành và 6 huyện ngoại thành của thành phố Hải Phòng (quận Dương Kinh, quận Đồ Sơn, quận Hải An, quận Hồng Bàng, quận Kiến An, quận Lê Chân, quận Ngô Quyền, huyện An Dương, huyện An Lão, huyện Kiến Thụy, huyện Thủy Nguyên, huyện Tiên Lãng, huyện Vĩnh Bảo) với tổng diện tích tự nhiên 1.192,9 km2 và số dân khoảng 1,82 triệu người.
Vùng nghiên cứu được chia thành 5 hệ thống thủy lợi, 5 khu đô thị và công nghiệp nằm xen kẽ trong các hệ thống thủy lợi.
(Chi tiết tại Phụ lục I)
II. MỤC TIÊU
Đề xuất các giải pháp thủy lợi nhằm giải quyết cơ bản tình trạng ngập úng trên địa bàn thành phố Hải Phòng thích ứng với biến đổi khí hậu - nước biển dâng, góp phần cải tạo môi trường nước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân Thành phố giai đoạn 2013-2020, định hướng đến năm 2050.
Làm cơ sở cho việc triển khai các dự án đầu tư, xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm và dài hạn để từng bước giải quyết vấn đề ngập úng và tiêu thoát nước cho Thành phố.
III. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
1. Tiêu chuẩn tính toán
- Tiêu cho đô thị, công nghiệp: Trận mưa thiết kế thời đoạn 240 phút, tần suất P=10% (tương ứng 146 mm), tiêu chí mưa giờ nào tiêu hết giờ đó và mực nước tần suất P=10%.
- Tiêu cho nông nghiệp: Trận mưa thiết kế 5 ngày max, tần suất P=10%, tiêu 7 ngày và mực nước tần suất P=10%.
- Phòng chống lũ: Theo Quyết định số 92/2007/QĐ-TTg ngày 21/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phòng, chống lũ hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình.
- Theo kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng ứng với mức phát thải trung bình (B2) của Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố năm 2012.
Bảng 1: Hệ số tiêu cho từng khu vực

TT

Khu thuỷ lợi

qtiêu thiết kế (l/s/ha)

Năm 2020

Năm 2030

Năm 2050

1

Hệ thống Thủy Nguyên

6,85

7,54

9,05

2

Hệ thống An Hải

7,05

7,75

10,10

3

Hệ thống Đa Độ

6,85

7,52

9,05

4

Hệ thống Tiên Lãng

6,81

7,50

9,02

5

Hệ thống Vĩnh Bảo

6,81

7,50

9,02

6

Hệ số tiêu đô thị, công nghiệp

18,9

19,6

20,1

2. Tiêu nước cho khu vực thành phố, khu đô thị và công nghiệp
- Cải tạo trục tiêu Đầm dài An Lư, kênh Thủy Triều và kênh ngoài bãi Thủy Triều; xây dựng kênh từ hồ Đông, hồ Đồng Hòa, hồ nuôi thủy sản ra sông Lạch Tray, bảo đảm yêu cầu tiêu thoát cho thành phố.
- Nâng cấp và xây dựng mới hệ thống thoát nước cho các vùng đô thị thuộc các quận đáp ứng yêu cầu tiêu thoát nước cho thành phố.
- Nâng cấp, cải tạo các hồ điều hòa hiện có với diện tích 89,3 ha; xây dựng mới 12 hồ điều hòa với tổng diện tích 709,5 ha và cống điều tiết các hồ điều hòa tại các khu vực phát triển mở rộng đô thị và khu vực trũng thấp tự nhiên của thành phố trữ nước tạm thời khi xảy ra mưa lớn trùng với thời gian triều cường:
+ Vùng trung tâm của thành phố Hải Phòng và khu đô thị An Hải: Xây dựng mới hồ Đô Nghĩa diện tích 22,5 ha, hồ Đông diện tích 200 ha, hồ Khu công nghiệp nam Đình Vũ diện tích 90 ha; cải tạo các hồ hiện có: Tam Bạc, Thượng Lý, Trại Chuối, Lâm Tường, Dư Hàng, Văn Minh, Sen, Tiên Nga, An Biên, Cát Bi, Phương Lưu với tổng diện tích 72,3 ha.
+ Khu vực quận Kiến An: Xây dựng mới hồ điều hòa Đồng Hòa 2 diện tích 20 ha, hồ điều hòa Sân bay Kiến An diện tích 15ha, nắn lại sông Đa Độ thành hồ điều hòa có diện tích là 34 ha; cải tạo các hồ hiện có: Sơn Tây, Đồng Hòa 1, Lãm Hà với tổng diện tích 17 ha.
+ Khu vực Vật Cách - Hồng Bàng: Xây dựng mới hồ điều hòa Nam Giang diện tích 6 ha, hồ điều hòa sông Rế diện tích 7 ha, hồ điều hòa Quốc Tuấn diện tích 30 ha.
+ Khu vực Dương Kinh và Đồ Sơn: Xây dựng mới hồ điều hòa Đa Phúc diện tích 35ha, hồ điều hòa Sông He diện tích 80 ha, hồ điều hòa Tân Thành diện tích 170 ha.
- Xây dựng trạm bơm Thượng Lý (5.400 m3/h), trạm bơm Trại Chuối (3.600 m3/h) tiêu ra sông Rế; trạm bơm Sáu Phiên (56.000 m3/h), trạm bơm Thủy Triều (48.000 m3/h) tiêu ra sông Cấm nhằm bổ sung năng lực tiêu thoát đáp ứng yêu cầu tiêu giai đoạn hiện tại và tương lai.
- Xây dựng mới 14 cống ngăn triều ra sông Lạch Tray điều tiết tiêu thoát nước.
(Chi tiết tại các Phụ lục II, III)
3. Tiêu nước cho nông nghiệp
- Nạo vét, nâng cấp, mở rộng các kênh trục chính và các kênh cấp I bảo đảm yêu cầu tiêu thoát nước.
- Mở rộng, nâng cấp và xây mới một số cống tiêu, tăng khả năng tiêu tự chảy, đáp ứng yêu cầu tiêu thoát cho các hệ thống:
+ Hệ thống Thủy Nguyên: Nâng cấp và mở rộng cống Sáu Phiên, cống Thủy Triều, cống Lâm Hoa; xây dựng cống Minh Đức 2.
+ Hệ thống An Kim Hải: Nâng cấp và mở rộng cống Song Mai, cống Lê Xá 2.
+ Hệ thống Đa Độ: Nâng cấp và mở rộng cống Thống.
+ Hệ thống Tiên Lãng: Xây mới cống Ba Gian, nâng cấp cống Dương Áo.
+ Hệ thống Vĩnh Bảo: Nâng cấp và mở rộng cống Trấn Dương, cống Đợn; xây mới cống Hà Dương.
- Cải tạo, nâng cấp và xây mới một số trạm bơm tăng khả năng tiêu thoát, giảm mức độ ngập úng cục bộ một số vùng cao trong thời gian triều cường khi mực nước ngoài sông cao hơn mực nước trong kênh nội đồng:
+ Hệ thống Đa Độ: Cải tạo nâng cấp trạm bơm Bát Trang từ công suất 48.000 m3/h lên 56.000 m3/h, trạm bơm Quang Hưng từ công suất 48.000 m3/h lên 56.000 m3/h.
+ Hệ thống Tiên Lãng: Cải tạo và nâng cấp trạm bơm Sinh Đan từ công suất 17.500 m3/h lên 27.500 m3/h.
+ Hệ thống Vĩnh Bảo: Xây mới trạm bơm Cộng Hiền 2 công suất 64.000 m3/h, trạm bơm Đợn công suất 80.000 m3/h.
- Nghiên cứu xây dựng 2 công trình trên dòng chính: Cống sông Mới trên sông Mới và cống Thái Bình trên sông Thái Bình.
(Chi tiết tại các Phụ lục II, III)
4. Phòng chống lũ
- Củng cố, nâng cấp hệ thống đê sông theo Chương trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2068/QĐ-TTg ngày 09/12/2009 và quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết các tuyến sông có đê trên địa bàn thành phố Hải Phòng do địa phương phê duyệt.
- Củng cố, nâng cấp tuyến đê biển của Hải Phòng theo chương trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 58/2006/QĐ-TTg ngày 14/3/2006, tiếp tục nghiên cứu các giải pháp củng cố đê biển để chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
5. Giải pháp phi công trình
- Cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
- Bảo đảm diện tích hồ điều hòa, trữ nước cho vùng đô thị, công nghiệp (gồm diện tích ao, hồ, sông ngòi) khoảng 5% diện tích tự nhiên.
- Thực hiện tốt công tác trồng và bảo vệ rừng, đặc biệt là rừng ven biển.
- Nâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình thuỷ lợi và các công trình tiêu đô thị, xây dựng quy trình tiêu.
- Thực hiện tốt công tác duy tu bảo dưỡng các công trình và hệ thống tiêu thoát nước và kiểm tra sự vận hành của các công trình trước mùa mưa lũ.
- Từng bước hiện đại hoá công tác quản lý công trình thuỷ lợi và hệ thống tiêu thoát nước đô thị.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của lún đến tình trạng ngập úng của Thành phố và công trình thủy lợi.
- Tổ chức tốt mạng lưới quan trắc khí tượng, thủy văn.
- Nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc bảo vệ công trình thuỷ lợi, công trình tiêu thoát nước đô thị.
- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, chủ động phòng chống giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đối khí hậu, nước biển dâng.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổng kinh phí dự kiến để thực hiện quy hoạch khoảng 5.348 tỷ đồng (không bao gồm kinh phí đầu tư xây dựng 2 công trình trên dòng chính là cống sông Mới và cống Thái Bình đã được phê duyệt tại Quyết định số 1554/QĐ-TTg ngày 17/10/2012), trong đó:
a) Phân theo giai đoạn đầu tư
- Nhu cầu vốn giai đoạn 2013 đến 2020 khoảng 1.704 tỷ đồng (Phụ lục II).
- Nhu cầu vốn giai đoạn sau 2020 khoảng 3.634 tỷ đồng (Phụ lục III).
b) Phân theo hạng mục công việc
- Vốn cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khoảng 15 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư xây dựng các công trình tiêu đô thị khoảng 3.577 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư xây dựng các công trình tiêu nông nghiệp khoảng 1.756 tỷ đồng.
2. Nguồn vốn đầu tư thực hiện quy hoạch
Nguồn vốn thực hiện quy hoạch được cân đối từ vốn ngân sách Nhà nước hàng năm (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA, vốn chương trình hỗ trợ ứng phó biến đổi khí hậu), vốn đầu tư huy động xã hội hóa, đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác.
V. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
Căn cứ nội dung quy hoạch và khả năng cân đối ngân sách nhà nước hàng năm, theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, sắp xếp thứ tự ưu tiên, bảo đảm đầu tư đồng bộ và có hiệu quả, cụ thể theo trình tự ưu tiên sau:
- Cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
- Thực hiện các giải pháp phi công trình, tập trung trồng cây chắn sóng, rừng phòng hộ ven biển.
- Cải tạo, nạo vét các trục tiêu chính bảo đảm yêu cầu tiêu thoát.
- Nâng cấp, mở rộng một số cống bảo đảm yêu cầu tiêu thoát.
- Nâng cấp một số trạm bơm lớn tiêu cho vùng trũng.
- Nâng cấp các tuyến đê biển, đê sông theo chương trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Xây dựng các cống ngăn triều.
- Cải tạo, xây dựng hồ điều hòa và cống điều tiết hồ điều hòa.
- Xây dựng bổ sung một số cống, trạm bơm tiêu.