Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 07/2008/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch hành động bảo đảm vệ sinh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "07/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "07/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "07/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "07/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "07/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 07/2008/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch hành động bảo đảm vệ sinh

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm đến năm 2010 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (sau đây viết tắt là Kế hoạch) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Thiết lập hệ thống giám sát thực phẩm
a) Tiếp tục tăng cường công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm hợp quy, tiến tới thực hiện đăng ký công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm qua mạng internet; chuyển thông tin về chất lượng thực phẩm đã công bố qua trang Web để người tiêu dùng có thể tham khảo khi cần;
b) Thực hiện nghiêm túc việc thẩm định, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP, hậu kiểm tra đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm theo Quyết định số 11/2006/QĐ-BYT ngày 09 tháng 3 năm 2006 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao;
c) Xây dựng hệ thống giám sát ngộ độc thực phẩm do hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất trừ sâu, chất kích thích tăng trưởng trên rau, củ, quả qua các điểm kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật tại các siêu thị, chợ đầu mối nhằm ngăn chặn không cho lưu thông những sản phẩm thực vật không đảm bảo VSATTP hoặc có chất hóc môn tăng trọng tại các điểm kinh doanh thức ăn gia súc, trang trại chăn nuôi;
d) Ban hành quy định về chế độ tự kiểm tra, kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có phòng xét nghiệm;
đ) Thực hiện công tác giám sát thực phẩm định kỳ, giám sát đột xuất theo chuyên
đề, đề xuất những biện pháp can thiệp phù hợp và kịp thời ; thiết lập hệ thống giám sát chất lượng thực phẩm đã công bố thông qua việc thu thập thông tin về kết quả tự kiểm nghiệm, tự gởi mẫu kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, kết quả kiểm nghiệm (định kỳ kiểm tra, thanh tra) đối với các cơ sở thực phẩm do các cơ quan chức năng nhà nước thực hiện, kết quả thực hiện kiểm nghiệm của các Phòng kiểm nghiệm thực phẩm trên địa bàn thành phố; tổng hợp kết quả và phân tích các số liệu thu thập được sẽ giúp các cơ quan quản lý nhà nước, có biện pháp can thiệp cho những năm sau.

Content:
Thiết lập hệ thống giám sát thực phẩm
a) Tiếp tục tăng cường công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm hợp quy, tiến tới thực hiện đăng ký công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm qua mạng internet; chuyển thông tin về chất lượng thực phẩm đã công bố qua trang Web để người tiêu dùng có thể tham khảo khi cần;
b) Thực hiện nghiêm túc việc thẩm định, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP, hậu kiểm tra đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm theo Quyết định số 11/2006/QĐ-BYT ngày 09 tháng 3 năm 2006 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao;
c) Xây dựng hệ thống giám sát ngộ độc thực phẩm do hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất trừ sâu, chất kích thích tăng trưởng trên rau, củ, quả qua các điểm kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật tại các siêu thị, chợ đầu mối nhằm ngăn chặn không cho lưu thông những sản phẩm thực vật không đảm bảo VSATTP hoặc có chất hóc môn tăng trọng tại các điểm kinh doanh thức ăn gia súc, trang trại chăn nuôi;
d) Ban hành quy định về chế độ tự kiểm tra, kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có phòng xét nghiệm;
đ) Thực hiện công tác giám sát thực phẩm định kỳ, giám sát đột xuất theo chuyên
đề, đề xuất những biện pháp can thiệp phù hợp và kịp thời ; thiết lập hệ thống giám sát chất lượng thực phẩm đã công bố thông qua việc thu thập thông tin về kết quả tự kiểm nghiệm, tự gởi mẫu kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, kết quả kiểm nghiệm (định kỳ kiểm tra, thanh tra) đối với các cơ sở thực phẩm do các cơ quan chức năng nhà nước thực hiện, kết quả thực hiện kiểm nghiệm của các Phòng kiểm nghiệm thực phẩm trên địa bàn thành phố; tổng hợp kết quả và phân tích các số liệu thu thập được sẽ giúp các cơ quan quản lý nhà nước, có biện pháp can thiệp cho những năm sau.