Document: Điều 1 Quyết định 16/2012/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "29/03/2012", "sign_number": "16/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "29/03/2012", "sign_number": "16/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "29/03/2012", "sign_number": "16/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "29/03/2012", "sign_number": "16/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "29/03/2012", "sign_number": "16/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 16/2012/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011 - 2020 với các nội dung chính như sau:
1. Các chỉ tiêu sức khoẻ cơ bản đến năm 2015 và 2020:
a) Các chỉ tiêu chung về sức khoẻ:
- Tỷ suất chết trẻ em <1 tuổi giảm còn: 14‰ năm 2015; 10‰ năm 2020.
- Tỷ suất chết trẻ em <5 tuổi giảm còn: 19‰ năm 2015; 15‰ năm 2020.
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em <5 tuổi còn: 18% năm 2015; 13% năm 2020.
- Tỷ suất chết mẹ/100.000 trẻ đẻ sống còn: 50 năm 2015; 40 năm 2020.
- Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS/1000 dân: <3‰ năm 2015; <2‰ năm 2020.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm còn: 1,15% năm 2015; 1,1% năm 2020.
- Quy mô dân số (nghìn người) không quá: 650 năm 2015; 750 năm 2020;
b) Các chỉ tiêu về cung ứng dịch vụ y tế:
- Tỷ lệ bác sĩ/vạn dân đạt ít nhất: 7 bác sĩ năm 2015; 8 bác sĩ năm 2020.
- Tỷ lệ dược sĩ đại học/vạn dân đạt ít nhất: 0,4 dược sĩ năm 2015; 1,0 dược sĩ năm 2020.
- Tỷ lệ trạm Y tế có bác sĩ làm việc ít nhất: 70% năm 2015; 80% năm 2020.
- Tỷ lệ xã có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi: 100% năm 2015; 100% năm 2020.
- Tỷ lệ thôn bản có nhân viên y tế đạt: 100% năm 2015; 100% năm 2020.
- Tỷ lệ giường bệnh/vạn dân ít nhất đạt: 24,6 giường năm 2015; 25,6 giường năm 2020.
- Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt: 70% năm 2015; 90% năm 2020;
c) Các chỉ tiêu về sử dụng dịch vụ y tế:
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt: 70% năm 2015; 80% năm 2020.
- Tỷ lệ trẻ được tiêm chủng đầy đủ đạt: 97% năm 2015; 98% năm 2020.
2. Phát triển bộ máy:
a) Giai đoạn 2011- 2015:
- Thành lập thêm Bệnh viện Y Dược cổ truyền, Bệnh viện đa khoa huyện Bác Ái, Bệnh viện đa khoa huyện Thuận Nam, Trung tâm Pháp y, Phòng khám đa khoa khu vực Đông Hải.
- Kêu gọi tư nhân đầu tư bệnh viện, ưu tiên các chuyên khoa: ngoại, sản, ung bướu, chấn thương - chỉnh hình, tim mạch, mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, …;
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Thành lập Bệnh viện Phong - Da liễu, Bệnh viện Mắt và Trung tâm Giám định Pháp y - Tâm thần.
- Tại mỗi huyện, thành phố: giải thể Trung tâm Y tế huyện, thành phố đồng thời thành lập Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Vệ sinh an toàn thực phẩm và chuyển Đội Chăm sóc sức khoẻ sinh sản của Trung tâm Y tế các huyện, thành phố vào Trung tâm Dân số - Kế hoạch hoá gia đình các huyện, thành phố.
- Thành lập phòng khám đa khoa khu vực cho huyện mới tách.
- Thành lập thêm các trạm y tế tại các xã mới thành lập theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020.
- Nâng cấp Trường trung cấp Y tế lên Trường cao đẳng Y tế.
3. Phát triển nguồn nhân lực:
- Giai đoạn 2011 - 2015: bổ sung khoảng 157 bác sĩ, 13 dược sĩ đại học để đạt chỉ tiêu 7 bác sĩ/vạn dân và 0,4 dược sĩ đại học/vạn dân;
- Giai đoạn 2016 - 2020: bổ sung khoảng 145 bác sĩ, 49 dược sĩ đại học để đạt chỉ tiêu 8 bác sĩ/vạn dân và 01 dược sĩ đại học/vạn dân;
- Đến năm 2020, nâng tỷ lệ cán bộ y tế có trình độ sau đại học lên 30% trong tổng số cán bộ đại học y và dược, 80% trạm y tế xã, phường có bác sĩ công tác thường xuyên; 100% trạm y tế xã, phường có y sĩ sản nhi hoặc nữ hộ sinh trung cấp, y sĩ y dược cổ truyền và dược sĩ trung cấp.
4. Kinh phí thực hiện:
Tổng kinh phí thực hiện: 1.800 tỷ đồng (trong đó vốn trái phiếu Chính phủ là 400 tỷ đồng, vốn chương trình mục tiêu là 220 tỷ đồng, kêu gọi nguồn ODA là 880 tỷ đồng và ngân sách địa phương là 300 tỷ đồng), chia thành 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 2011- 2015: 865 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2016 -2020: 935 tỷ đồng.
5. Các nội dung khác: thực hiện theo Quy hoạch (đính kèm Quy hoạch).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011 - 2020 với các nội dung chính như sau:
1. Các chỉ tiêu sức khoẻ cơ bản đến năm 2015 và 2020:
a) Các chỉ tiêu chung về sức khoẻ:
- Tỷ suất chết trẻ em <1 tuổi giảm còn: 14‰ năm 2015; 10‰ năm 2020.
- Tỷ suất chết trẻ em <5 tuổi giảm còn: 19‰ năm 2015; 15‰ năm 2020.
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em <5 tuổi còn: 18% năm 2015; 13% năm 2020.
- Tỷ suất chết mẹ/100.000 trẻ đẻ sống còn: 50 năm 2015; 40 năm 2020.
- Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS/1000 dân: <3‰ năm 2015; <2‰ năm 2020.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm còn: 1,15% năm 2015; 1,1% năm 2020.
- Quy mô dân số (nghìn người) không quá: 650 năm 2015; 750 năm 2020;
b) Các chỉ tiêu về cung ứng dịch vụ y tế:
- Tỷ lệ bác sĩ/vạn dân đạt ít nhất: 7 bác sĩ năm 2015; 8 bác sĩ năm 2020.
- Tỷ lệ dược sĩ đại học/vạn dân đạt ít nhất: 0,4 dược sĩ năm 2015; 1,0 dược sĩ năm 2020.
- Tỷ lệ trạm Y tế có bác sĩ làm việc ít nhất: 70% năm 2015; 80% năm 2020.
- Tỷ lệ xã có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi: 100% năm 2015; 100% năm 2020.
- Tỷ lệ thôn bản có nhân viên y tế đạt: 100% năm 2015; 100% năm 2020.
- Tỷ lệ giường bệnh/vạn dân ít nhất đạt: 24,6 giường năm 2015; 25,6 giường năm 2020.
- Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt: 70% năm 2015; 90% năm 2020;
c) Các chỉ tiêu về sử dụng dịch vụ y tế:
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt: 70% năm 2015; 80% năm 2020.
- Tỷ lệ trẻ được tiêm chủng đầy đủ đạt: 97% năm 2015; 98% năm 2020.
2. Phát triển bộ máy:
a) Giai đoạn 2011- 2015:
- Thành lập thêm Bệnh viện Y Dược cổ truyền, Bệnh viện đa khoa huyện Bác Ái, Bệnh viện đa khoa huyện Thuận Nam, Trung tâm Pháp y, Phòng khám đa khoa khu vực Đông Hải.
- Kêu gọi tư nhân đầu tư bệnh viện, ưu tiên các chuyên khoa: ngoại, sản, ung bướu, chấn thương - chỉnh hình, tim mạch, mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, …;
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Thành lập Bệnh viện Phong - Da liễu, Bệnh viện Mắt và Trung tâm Giám định Pháp y - Tâm thần.
- Tại mỗi huyện, thành phố: giải thể Trung tâm Y tế huyện, thành phố đồng thời thành lập Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Vệ sinh an toàn thực phẩm và chuyển Đội Chăm sóc sức khoẻ sinh sản của Trung tâm Y tế các huyện, thành phố vào Trung tâm Dân số - Kế hoạch hoá gia đình các huyện, thành phố.
- Thành lập phòng khám đa khoa khu vực cho huyện mới tách.
- Thành lập thêm các trạm y tế tại các xã mới thành lập theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020.
- Nâng cấp Trường trung cấp Y tế lên Trường cao đẳng Y tế.
3. Phát triển nguồn nhân lực:
- Giai đoạn 2011 - 2015: bổ sung khoảng 157 bác sĩ, 13 dược sĩ đại học để đạt chỉ tiêu 7 bác sĩ/vạn dân và 0,4 dược sĩ đại học/vạn dân;
- Giai đoạn 2016 - 2020: bổ sung khoảng 145 bác sĩ, 49 dược sĩ đại học để đạt chỉ tiêu 8 bác sĩ/vạn dân và 01 dược sĩ đại học/vạn dân;
- Đến năm 2020, nâng tỷ lệ cán bộ y tế có trình độ sau đại học lên 30% trong tổng số cán bộ đại học y và dược, 80% trạm y tế xã, phường có bác sĩ công tác thường xuyên; 100% trạm y tế xã, phường có y sĩ sản nhi hoặc nữ hộ sinh trung cấp, y sĩ y dược cổ truyền và dược sĩ trung cấp.
4. Kinh phí thực hiện:
Tổng kinh phí thực hiện: 1.800 tỷ đồng (trong đó vốn trái phiếu Chính phủ là 400 tỷ đồng, vốn chương trình mục tiêu là 220 tỷ đồng, kêu gọi nguồn ODA là 880 tỷ đồng và ngân sách địa phương là 300 tỷ đồng), chia thành 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 2011- 2015: 865 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2016 -2020: 935 tỷ đồng.
5. Các nội dung khác: thực hiện theo Quy hoạch (đính kèm Quy hoạch).