Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 335/QĐ-UBND Đề án bảo vệ môi trường Vĩnh Phúc hướng tới mục tiêu Thành phố Xanh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "335/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "335/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "335/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "335/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "335/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 335/QĐ-UBND Đề án bảo vệ môi trường Vĩnh Phúc hướng tới mục tiêu Thành phố Xanh

Điều 1. : Phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2020, hướng tới mục tiêu “Thành phố Xanh” với những nội dung sau:
...
6. Ứng phó với biến đổi khí hậu
- Tích hợp các vấn đề biến đổi khí hậu vào các chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch của các ngành, các cấp.
- Xây dựng các quy trình quản lý tổng hợp các công trình khai thác, bảo vệ và sử dụng các nguồn tài nguyên một cách khoa học trong điều kiện biến đổi khí hậu.
- Tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung trong Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu đã được UBND tỉnh phê duyệt. Định kỳ đánh giá hiệu quả thực hiện.
(Các nhiệm vụ, dự án ưu tiên được thể hiện chi tiết trong Phụ lục đính kèm)
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Ban hành các quy định cụ thể hóa Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của tỉnh; xây dựng và hoàn thiện các quy chuẩn địa phương áp dụng trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách về đầu tư hạ tầng BVMT nông thôn giai đoạn 2015-2020 gắn với chương trình nông thôn mới.
- Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ về vốn đối với các cơ sở áp dụng công nghệ sản xuất sạch, ít chất thải, xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường; chính sách, hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ đối với hoạt động bảo vệ môi trường.
- Xây dựng và ban hành các quy chế phối hợp về bảo vệ môi trường giữa cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và các cơ quan chức năng khác.
2. Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ môi trường đến các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, các cơ sở sản xuất, kinh doanh và cộng đồng, từng bước tạo thói quen, nếp sống và ý thức về bảo vệ môi trường của mỗi người dân.
- Phổ biến rộng rãi cho nhân dân, cán bộ, các cơ quan, tổ chức các mục tiêu cơ bản, các nội dung hoạt động bảo vệ môi trường, các chương trình trọng điểm bảo vệ môi trường đã, đang và sẽ tiến hành.
- Xây dựng mạng lưới giáo dục môi trường và xã hội hóa bảo vệ môi trường ở các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và các cơ quan liên quan, phấn đấu đến năm 2020, hình thành mạng lưới hoàn chỉnh về giáo dục và truyền thông môi trường trên địa bàn tỉnh.
3. Giải pháp về nguồn nhân lực, tổ chức và tăng cường năng lực
- Tiếp tục hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về môi trường từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở, chú trọng đội ngũ cán bộ quản lý môi trường ở cấp cơ sở. Có sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các cấp, các ngành. Tăng cường đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về môi trường cho cán bộ, công chức làm công tác bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật về BVMT, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Tăng cường hoạt động quan trắc, dự báo diễn biến chất lượng môi trường, xác định kịp thời các vấn đề môi trường cấp bách của tỉnh. Phân loại các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường.
- Nâng cao chất lượng và thực hiện nghiêm túc, đúng quy trình việc lập, thẩm định, phê duyệt và xác nhận hoàn thành các báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án cải tạo phục hồi môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường và các hồ sơ môi trường khác.
- Tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường của các ngành, các cấp; đẩy mạnh việc thu phí bảo vệ môi trường.
- Gắn mục tiêu, nhiệm vụ bảo vệ môi trường vào các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển của các ngành và địa phương.
- Lựa chọn và xây dựng các mô hình tổ chức tự quản môi trường ở một số xã, phường, thị trấn và triển khai nhân rộng ở địa bàn nông thôn, trước hết ưu tiên lựa chọn xây dựng mô hình, triển khai nhân rộng ở các xã điểm xây dựng nông thôn mới.
- Nghiên cứu phát triển các loại hình dịch vụ môi trường.
4. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ sạch, thân thiện với môi trường, phát triển công nghệ xử lý và tái chế, tái sử dụng chất thải;
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong bảo vệ môi trường; xây dựng và nhân rộng các mô hình về sản xuất sạch hơn; hình thành và phát triển ngành công nghiệp môi trường, tạo thị trường, thúc đẩy doanh nghiệp dịch vụ môi trường.
- Ứng dụng và phổ biến các công nghệ xử lý chất thải chi phí thấp trong xử lý chất thải khu vực nông thôn, hoạt động sản xuất làng nghề.
5. Giải pháp về công cụ kinh tế
* Giải pháp nguồn vốn:
Đa dạng hóa nguồn vốn và huy động mọi nguồn lực đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường, cụ thể:
- Bố trí mục chi sự nghiệp môi trường đảm bảo tỷ lệ theo quy định của Nhà nước và tăng dần theo tốc độ phát triển kinh tế.
- Tranh thủ tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Huy động các nguồn đầu tư từ xã hội cho công tác bảo vệ môi trường như xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải tại các đô thị, thu gom và xử lý chất thải rắn.
* Áp dụng các công cụ kinh tế:
- Thực hiện nguyên tắc người gây thiệt hại đối với môi trường phải khắc phục bồi thường. Thực hiện việc thu phí, ký quỹ bảo vệ môi trường, buộc bồi thường thiệt hại về môi trường.
- Áp dụng các chính sách cơ chế hỗ trợ vốn, khuyến khích về thuế, trợ giá đối với hoạt động bảo vệ môi trường.
- Khuyến khích áp dụng các cơ chế chuyển nhượng, trao đổi quyền phát thải và trách nhiệm xử lý chất thải phù hợp với cơ chế thị trường.
6. Tăng cường hợp tác khu vực và quốc tế về bảo vệ môi trường
- Đẩy mạnh hợp tác với các địa phương nhằm học hỏi kinh nghiệm về BVMT, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, phối hợp giải quyết các vấn đề môi trường liên quan.
- Tăng cường hợp tác quốc tế với các nước, các tổ chức phi chính phủ để học hỏi kinh nghiệm, tranh thủ sự trợ giúp của bạn bè quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh.

Content:
Ứng phó với biến đổi khí hậu
- Tích hợp các vấn đề biến đổi khí hậu vào các chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch của các ngành, các cấp.
- Xây dựng các quy trình quản lý tổng hợp các công trình khai thác, bảo vệ và sử dụng các nguồn tài nguyên một cách khoa học trong điều kiện biến đổi khí hậu.
- Tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung trong Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu đã được UBND tỉnh phê duyệt. Định kỳ đánh giá hiệu quả thực hiện.
(Các nhiệm vụ, dự án ưu tiên được thể hiện chi tiết trong Phụ lục đính kèm)
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Ban hành các quy định cụ thể hóa Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của tỉnh; xây dựng và hoàn thiện các quy chuẩn địa phương áp dụng trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách về đầu tư hạ tầng BVMT nông thôn giai đoạn 2015-2020 gắn với chương trình nông thôn mới.
- Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ về vốn đối với các cơ sở áp dụng công nghệ sản xuất sạch, ít chất thải, xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường; chính sách, hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ đối với hoạt động bảo vệ môi trường.
- Xây dựng và ban hành các quy chế phối hợp về bảo vệ môi trường giữa cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và các cơ quan chức năng khác.
2. Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ môi trường đến các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, các cơ sở sản xuất, kinh doanh và cộng đồng, từng bước tạo thói quen, nếp sống và ý thức về bảo vệ môi trường của mỗi người dân.
- Phổ biến rộng rãi cho nhân dân, cán bộ, các cơ quan, tổ chức các mục tiêu cơ bản, các nội dung hoạt động bảo vệ môi trường, các chương trình trọng điểm bảo vệ môi trường đã, đang và sẽ tiến hành.
- Xây dựng mạng lưới giáo dục môi trường và xã hội hóa bảo vệ môi trường ở các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và các cơ quan liên quan, phấn đấu đến năm 2020, hình thành mạng lưới hoàn chỉnh về giáo dục và truyền thông môi trường trên địa bàn tỉnh.
3. Giải pháp về nguồn nhân lực, tổ chức và tăng cường năng lực
- Tiếp tục hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về môi trường từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở, chú trọng đội ngũ cán bộ quản lý môi trường ở cấp cơ sở. Có sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các cấp, các ngành. Tăng cường đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về môi trường cho cán bộ, công chức làm công tác bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật về BVMT, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Tăng cường hoạt động quan trắc, dự báo diễn biến chất lượng môi trường, xác định kịp thời các vấn đề môi trường cấp bách của tỉnh. Phân loại các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường.
- Nâng cao chất lượng và thực hiện nghiêm túc, đúng quy trình việc lập, thẩm định, phê duyệt và xác nhận hoàn thành các báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án cải tạo phục hồi môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường và các hồ sơ môi trường khác.
- Tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường của các ngành, các cấp; đẩy mạnh việc thu phí bảo vệ môi trường.
- Gắn mục tiêu, nhiệm vụ bảo vệ môi trường vào các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển của các ngành và địa phương.
- Lựa chọn và xây dựng các mô hình tổ chức tự quản môi trường ở một số xã, phường, thị trấn và triển khai nhân rộng ở địa bàn nông thôn, trước hết ưu tiên lựa chọn xây dựng mô hình, triển khai nhân rộng ở các xã điểm xây dựng nông thôn mới.
- Nghiên cứu phát triển các loại hình dịch vụ môi trường.
4. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ sạch, thân thiện với môi trường, phát triển công nghệ xử lý và tái chế, tái sử dụng chất thải;
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong bảo vệ môi trường; xây dựng và nhân rộng các mô hình về sản xuất sạch hơn; hình thành và phát triển ngành công nghiệp môi trường, tạo thị trường, thúc đẩy doanh nghiệp dịch vụ môi trường.
- Ứng dụng và phổ biến các công nghệ xử lý chất thải chi phí thấp trong xử lý chất thải khu vực nông thôn, hoạt động sản xuất làng nghề.
5. Giải pháp về công cụ kinh tế
* Giải pháp nguồn vốn:
Đa dạng hóa nguồn vốn và huy động mọi nguồn lực đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường, cụ thể:
- Bố trí mục chi sự nghiệp môi trường đảm bảo tỷ lệ theo quy định của Nhà nước và tăng dần theo tốc độ phát triển kinh tế.
- Tranh thủ tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Huy động các nguồn đầu tư từ xã hội cho công tác bảo vệ môi trường như xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải tại các đô thị, thu gom và xử lý chất thải rắn.
* Áp dụng các công cụ kinh tế:
- Thực hiện nguyên tắc người gây thiệt hại đối với môi trường phải khắc phục bồi thường. Thực hiện việc thu phí, ký quỹ bảo vệ môi trường, buộc bồi thường thiệt hại về môi trường.
- Áp dụng các chính sách cơ chế hỗ trợ vốn, khuyến khích về thuế, trợ giá đối với hoạt động bảo vệ môi trường.
- Khuyến khích áp dụng các cơ chế chuyển nhượng, trao đổi quyền phát thải và trách nhiệm xử lý chất thải phù hợp với cơ chế thị trường.
Tăng cường hợp tác khu vực và quốc tế về bảo vệ môi trường
- Đẩy mạnh hợp tác với các địa phương nhằm học hỏi kinh nghiệm về BVMT, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, phối hợp giải quyết các vấn đề môi trường liên quan.
- Tăng cường hợp tác quốc tế với các nước, các tổ chức phi chính phủ để học hỏi kinh nghiệm, tranh thủ sự trợ giúp của bạn bè quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh.