Document: Điều 64 Thông tư 16/2010/TT-BGTVT hướng dẫn quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 64 Thông tư 16/2010/TT-BGTVT hướng dẫn quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay có nội dung như sau:

Điều 64. Cung cấp dịch vụ hàng không
1. Cục Hàng không Việt Nam xem xét cấp giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay căn cứ vào quy hoạch phát triển cảng hàng không, sân bay, quy định của pháp luật liên quan đến loại hình dịch vụ tương ứng, sự đáp ứng của kết cấu hạ tầng và khả năng cung ứng của các đơn vị hiện tại theo hướng chống độc quyền cung cấp dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 của Điều này.
2. Giấy phép khai thác cho cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay theo quy định của pháp luật về bảo đảm hoạt động bay đồng thời là giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không cung cấp dịch vụ trong phạm vi giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay; ký hợp đồng giao kết khai thác và phí nhượng quyền khai thác theo quy định với doanh nghiệp cảng hàng không.
4. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải có phương án dự phòng để bảo đảm cung cấp dịch vụ liên tục, không làm gián đoạn đến hoạt động hàng không, được phép thực hiện việc ngừng cung cấp dịch vụ theo quy định của hợp đồng và phù hợp với quy định của pháp luật. Việc đơn phương ngừng cung cấp dịch vụ phải được báo trước cho Cục Hàng không Việt Nam tối thiểu là 7 ngày làm việc trước ngày dự kiến ngừng cung cấp dịch vụ.
5. Hợp đồng giao kết khai thác có các nội dung chính sau:
a) Tên dịch vụ cung cấp (căn cứ giấy phép cung cấp dịch vụ);
b) Quy mô và phương án kinh doanh (căn cứ giấy phép cung cấp dịch vụ);
c) Đăng ký chất lượng dịch vụ;
d) Phí nhượng quyền;
đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên về bảo đảm an toàn, an ninh, môi trường và các vấn đề khác;
e) Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.
6. Hãng hàng không có quyền tự do lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không được phép tại cảng hàng không, sân bay. Trường hợp người khai thác cảng hàng không, sân bay chỉ định người cung cấp dịch vụ hàng không cho hãng hàng không vì lý do an toàn hàng không, an ninh hàng không phải được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận căn cứ vào các yếu tố sau đây:
a) Khả năng đáp ứng của kết cấu hạ tầng;
b) Yêu cầu thực hiện các biện pháp an ninh hàng không đặc biệt.
7. Người khai thác cảng hàng không, sân bay nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận nêu tại khoản 6 của Điều này trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Công văn đề nghị chấp thuận của người khai thác cảng hàng không, sân bay, trong đó giải trình các yếu tố nêu tại các điểm a, b khoản 6 của Điều này;
b) Các tài liệu chứng minh sự ảnh hưởng tới an toàn, an ninh hàng không;
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được công văn đề nghị, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm xem xét, ban hành văn bản chấp thuận hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối chấp thuận cho người khai thác cảng hàng không, sân bay.
8. Người sử dụng dịch vụ có quyền thực hiện đánh giá dịch vụ hàng không được cung cấp tại cảng hàng không, sân bay theo tiêu chuẩn áp dụng. Kết quả đánh giá theo tiêu chuẩn an toàn, an ninh hàng không phải được gửi cho Cục Hàng không Việt Nam để giám sát, xử lý theo quy định.
9. Việc cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay thực hiện theo tiêu chuẩn của ICAO, quy định của Thông tư này, tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở do Cục Hàng không Việt Nam ban hành hoặc công nhận áp dụng trong ngành hàng không dân dụng.
10. Cầu hành khách được sử dụng cùng các dịch vụ kỹ thuật đồng bộ kèm theo tại cầu hành khách. Trong trường hợp có sự cố kỹ thuật đối với cầu hành khách, việc sử dụng dịch vụ kỹ thuật được thực hiện theo thỏa thuận giữa người sử dụng và đơn vị được phép cung ứng dịch vụ tại sân bay.

Content:
Điều 64. Cung cấp dịch vụ hàng không
1. Cục Hàng không Việt Nam xem xét cấp giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay căn cứ vào quy hoạch phát triển cảng hàng không, sân bay, quy định của pháp luật liên quan đến loại hình dịch vụ tương ứng, sự đáp ứng của kết cấu hạ tầng và khả năng cung ứng của các đơn vị hiện tại theo hướng chống độc quyền cung cấp dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 của Điều này.
2. Giấy phép khai thác cho cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay theo quy định của pháp luật về bảo đảm hoạt động bay đồng thời là giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không cung cấp dịch vụ trong phạm vi giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay; ký hợp đồng giao kết khai thác và phí nhượng quyền khai thác theo quy định với doanh nghiệp cảng hàng không.
4. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải có phương án dự phòng để bảo đảm cung cấp dịch vụ liên tục, không làm gián đoạn đến hoạt động hàng không, được phép thực hiện việc ngừng cung cấp dịch vụ theo quy định của hợp đồng và phù hợp với quy định của pháp luật. Việc đơn phương ngừng cung cấp dịch vụ phải được báo trước cho Cục Hàng không Việt Nam tối thiểu là 7 ngày làm việc trước ngày dự kiến ngừng cung cấp dịch vụ.
5. Hợp đồng giao kết khai thác có các nội dung chính sau:
a) Tên dịch vụ cung cấp (căn cứ giấy phép cung cấp dịch vụ);
b) Quy mô và phương án kinh doanh (căn cứ giấy phép cung cấp dịch vụ);
c) Đăng ký chất lượng dịch vụ;
d) Phí nhượng quyền;
đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên về bảo đảm an toàn, an ninh, môi trường và các vấn đề khác;
e) Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.
6. Hãng hàng không có quyền tự do lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không được phép tại cảng hàng không, sân bay. Trường hợp người khai thác cảng hàng không, sân bay chỉ định người cung cấp dịch vụ hàng không cho hãng hàng không vì lý do an toàn hàng không, an ninh hàng không phải được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận căn cứ vào các yếu tố sau đây:
a) Khả năng đáp ứng của kết cấu hạ tầng;
b) Yêu cầu thực hiện các biện pháp an ninh hàng không đặc biệt.
7. Người khai thác cảng hàng không, sân bay nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận nêu tại khoản 6 của Điều này trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Công văn đề nghị chấp thuận của người khai thác cảng hàng không, sân bay, trong đó giải trình các yếu tố nêu tại các điểm a, b khoản 6 của Điều này;
b) Các tài liệu chứng minh sự ảnh hưởng tới an toàn, an ninh hàng không;
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được công văn đề nghị, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm xem xét, ban hành văn bản chấp thuận hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối chấp thuận cho người khai thác cảng hàng không, sân bay.
8. Người sử dụng dịch vụ có quyền thực hiện đánh giá dịch vụ hàng không được cung cấp tại cảng hàng không, sân bay theo tiêu chuẩn áp dụng. Kết quả đánh giá theo tiêu chuẩn an toàn, an ninh hàng không phải được gửi cho Cục Hàng không Việt Nam để giám sát, xử lý theo quy định.
9. Việc cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay thực hiện theo tiêu chuẩn của ICAO, quy định của Thông tư này, tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở do Cục Hàng không Việt Nam ban hành hoặc công nhận áp dụng trong ngành hàng không dân dụng.
10. Cầu hành khách được sử dụng cùng các dịch vụ kỹ thuật đồng bộ kèm theo tại cầu hành khách. Trong trường hợp có sự cố kỹ thuật đối với cầu hành khách, việc sử dụng dịch vụ kỹ thuật được thực hiện theo thỏa thuận giữa người sử dụng và đơn vị được phép cung ứng dịch vụ tại sân bay.