Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2286/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch Vùng phía Tây đô thị Vĩnh Phúc đến 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2286/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch Vùng phía Tây đô thị Vĩnh Phúc đến 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng Vùng, gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
8.1. Giao thông
a) Hệ thống giao thông đối ngoại:
- Đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai: Đoạn qua tỉnh Vĩnh Phúc mặt cắt giai đoạn 1 là 25,5m (đến 2030), mặt cắt giai đoạn 2 là 33m (sau 2030); có 5 điểm giao nhau khác mức lên xuống và 1 trạm dừng xe trong đó chiều dài tuyến qua vùng quy hoạch là 16,2km và có 1 điểm lên xuống tại khu vực xã Văn Quán huyện Lập Thạch.
- Quốc lộ 2C: Đoạn qua vùng quy hoạch dài khoảng 19km từ ngã tư thị trấn Hợp Hòa đi Tuyên Quang, mặt cắt quy hoạch từ 12-:-26m quy mô 4-:-6 làn xe.
- Đường bán vành đai 5 vùng tỉnh: Đoạn qua vùng quy hoạch dài 32,4km bắt đầu từ cầu Phú Hậu bám theo tuyến đê tả sông Lô đến Phương Khoan chạy song song ĐT307 qua Vân Trục, Bắc Bình, Hợp Lý và nối với đường ven chân núi Tam Đảo, mặt cắt quy hoạch từ 12-:-24m.
- Tuyến Hợp Châu – Đồng Tĩnh: Đoạn qua vùng quy hoạch dài 4,7km, tuyến tiếp nối hệ thống ĐT310 từ Đại Lải lên Lập Thạch, mặt cắt quy hoạch 36,5m;
- Ngoài ra còn có các trục ĐT302 (nối sang huyện Tam Đảo) mặt cắt quy hoạch 12m, ĐT305 (từ chợ Vàng đi Vĩnh Yên) mặt cắt quy hoạch 12m, ĐT305C (từ trung tâm thị trấn Lập Thạch đi QL2) mặt cắt quy hoạch từ 12-:-36,5m, ĐT306 (nối từ trung tâm thị trấn Lập Thạch đến cảng Đức Bác) mặt cắt quy hoạch từ 12-:-24m, ĐT307 (đi Tuyên Quang) mặt cắt quy hoạch từ 12-:-22m, ĐT 307B (nối đến cảng Như Thụy) mặt cắt quy hoạch 22m, ĐT307C mặt cắt quy hoạch 9m, ĐT309 mặt cắt quy hoạch từ 12-:-24m, đê tả sông Lô (đi Tuyên Quang) mặt cắt quy hoạch 12m (đường cấp III đồng bằng).
- Hệ thống giao thông khung:
Hình nan quạt, hướng tâm, lấy thị trấn Lập Thạch làm trung tâm chính. Hệ thống đường này xuất phát từ thị trấn Lập Thạch toả đi các trung tâm đô thị, điểm dân cư nông thôn, các khu công nghiệp, dịch vụ và du lịch khác trong đó hướng phát triển chủ đạo là từ thị trấn Lập Thạch hướng về thành phố Vĩnh Yên. Bao gồm các đường vành đai và các đường hướng tâm.
Bao gồm 03 đường vành đai:
+ Vành đai 1 (dài 9,1km): Là đường vành đai thị trấn Lập Thạch đã được quy hoạch kết hợp với các trục chính tại thị trấn Lập Thạch tạo thành. Mặt cắt quy hoạch từ 19,5-:-26m.
+ Vành đai 2 (dài 20,8km): Bắt đầu từ km31+500 ĐT 305 theo đường vành đai ngoài cùng phía Tây Nam thị trấn Lập Thạch, giao với ĐT 307 tại xã Tân Lập, qua xã Vân Trục rồi nối vào ĐT 307 gần cầu Thản Sơn, theo ĐT 307 đến trung tâm thị trấn Hoa Sơn theo hướng Tây Nam giao với ĐT 306, qua xã Bàn Giản theo hướng Tây và khép vòng, mặt cắt quy hoạch từ 9-:-36m.
+ Bán vành đai 3 (dài 33,7km): Bắt đầu từ km29+500 ĐT305 (giao giữa ĐT305 và tuyến đường từ cầu Bì La - thị trấn Lập Thạch), theo tuyến đường từ cầu Bì La - thị trấn Lập Thạch đến gần cầu Bì La theo tuyến đê Tả sông Phó Đáy đến giao QL2C gần cầu Liễn Sơn, theo QL2C đến giao với đường vành đai 5 vùng tỉnh tại xã Hợp Lý theo đường vành đai 5 vùng tỉnh đến xã Đồng Quế theo hướng Nam và kết thúc tại ĐT307, mặt cắt quy hoạch từ 9-:-36,5m.
Bao gồm 6 đường hướng tâm:
+ ĐT 305 nối từ thành phố Vĩnh Yên qua cầu Bến Gạo nối theo tuyến quy hoạch hướng lên phía Bắc qua Bàn Giản, dài 8,8km, mặt cắt quy hoạch từ 9-:-24m.
+ ĐT 305C đoạn từ cầu Phú Hậu đến thị trấn Lập Thạch, dài 13,7km, mặt cắt quy hoạch từ 12-:-36,5m.
+ ĐT 306 đoạn từ phà Đức Bác đến thị trấn Lập Thạch và đoạn từ thị trấn Lập Thạch đi thành phố Vĩnh Yên, dài 21,5km, mặt cắt quy hoạch từ 12-:-24m.
+ ĐT 307, 307B đoạn từ cảng Như Thụy đi thị trấn Lập Thạch, dài 6,8km, mặt cắt quy hoạch từ 12-:-22m.
+ ĐT 307 đoạn từ huyện lỵ huyện Sông Lô đi Tuyên Quang, dài 15km, mặt cắt quy hoạch từ 12-:-36,5m.
+ ĐT 307, 307C đoạn từ thị trấn Lập Thạch đến QL2C đi Tuyên Quang, dài 15km, mặt cắt quy hoạch từ 9-:-22m.
+ Đường từ thị trấn Lập Thạch đi thị trấn Hoa Sơn nối với đường Hợp Châu – Đồng Tĩnh, dài 9,5km, mặt cắt quy hoạch từ 12-:-36,5m.
- Hệ thống giao thông đối nội:
+ Hệ thống đường chính các KCN, khu đô thị: Tạo thành các mạng trục chính tiểu khu vực, kết nối với các tuyến giao thông đối ngoại, giao thông khung, quy hoạch mặt cắt đường quy mô từ 9-:-36,5m gồm vành đai 1, 2, một phần bán vành đai 3, một phần đê tả - hữu sông Phó Đáy, tuyến từ nút giao Văn Quán đi trung tâm huyện lỵ huyện Sông Lô và các tuyến quy hoạch khác.
+ Hệ thống đường liên huyện, liên xã: Cải tạo, nâng cấp mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, IV, V đồng bằng, miền núi với bề rộng mặt cắt từ 6,5-:-12m.
+ Tại các vị trí giao cắt giữa các tuyến huyết mạch và sông lớn quy hoạch xây mới, cải tạo các cầu cũ đảm bảo tải trọng lưu thông như cầu Phú Hậu (ĐT 305C – bán vành đai 5 – xây mới), cầu Bến Gạo (mở rộng, xây mới), cầu Liễn Sơn (mở rộng), cầu Bì La (mở rộng)…
b) Quy hoạch hệ thống giao thông đường sắt:
Qua vùng quy hoạch có tuyến đường sắt tốc độ cao Hà Nội – Lào Cai quy hoạch xây dựng mới, khổ đường 1435mm, xây dựng cầu vượt tại các điểm giao cắt giữa đường sắt và các tuyến đối ngoại. Xây dựng mới 01 ga Đức Bác (ga tổng hợp-ga trung gian) tại vị trí gần nút giao lên xuống của đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai tại xã Văn Quán huyện Lập Thạch quy mô khoảng 15ha.
c) Quy hoạch hệ thống giao thông đường thủy:
- Xây dựng các cảng Đức Bác, Như Thụy là cảng cấp quốc gia.
- Xây dựng các cảng Cao Phong, Hải Lựu là cảng cấp tỉnh.
- Ngoài ra quy hoạch các cảng, bến phà nội địa sau: Phà Then, phà Phú Hậu, cảng Sơn Đông.
d) Quy hoạch hệ thống giao thông công cộng:
Mạng lưới giao thông công cộng được xây dựng trên cơ sở mạng lưới xe buýt hiện đang khai thác và quy hoạch mạng lưới giao thông. Đáp ứng nhu cầu đi lại thuận tiện, giảm thiểu phương tiện cá nhân.
e) Quy hoạch hệ thống bến xe, bãi đỗ:
Nâng cấp, cải tạo hệ thống bến xe hiện có trong vùng, đồng thời hoàn thiện các trạm đỗ xe, các điểm đỗ xe tĩnh ở các trung tâm huyện, thành thị, đặc biệt là khu vực thị trấn Lập Thạch, xây mới 01 bến xe tại thị trấn Tam Sơn huyện Sông Lô.
8.2 Chuẩn bị kỹ thuật đất đai và thuỷ lợi
a) Quy hoạch chiều cao:
Tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, cao độ xây dựng ở các khu vực điển hình như sau:
- Khu vực xây dựng điểm dân cư nông thôn: Từ 10,6m-50,7m;
- Khu vực xây dựng đô thị: 14,5m-27,8m;
- Khu vực xây dựng các khu, cụm công nghiệp: Từ 15,2m-45,5m;
- Đê Tả Lô: Cao độ đỉnh đê từ 18,2m-22,4m;
- Đê Hữu Phó Đáy: Cao độ đỉnh đê từ 19,1m-32,2m;
- Đê Tả Phó Đáy: Cao độ đỉnh đê từ 19,8m- 22,3m
b) Quy hoạch thoát nước mưa:
Trên cơ sở hiện trạng thoát nước mưa, khu vực quy hoạch chia làm 15 lưu vực thoát nước (ký hiệu từ LV1-LV15):
+ Khu vực tả Sông Lô: LV1-LV5 thoát ra Sông Lô;
+ Khu vực hữu Phó Đáy: LV6-LV14 thoát ra sông Phó Đáy;
+ Khu vực tả Phó Đáy: LV15 thoát ra sông Phan.
8.3. Cấp nước
a) Nguồn cấp:
- Nguồn nước cấp cho vùng sử dụng chủ yếu là nguồn nước mặt. Xây dựng các nhà máy xử lý nước cấp mới lấy nước sông Lô và sông Phó Đáy.
- Thực hiện hạn chế sử dụng nước ngầm (duy trì như hiện trạng) để bảo tồn nguồn nước ngầm.
b) Giải pháp cấp nước:
- Xây dựng 07 nhà máy cấp nước gồm các nhà máy nước Đồng Tĩnh , Nhạo Sơn, Hợp Lý, Đức Bác, Tam Sơn, Hải Lựu và Sơn Đông với tổng công suất khoảng 431.000 m3/ngđ; trong đó nhà máy nước Đức Bác có công suất 280.000 m3/ngđ chủ yếu cấp cho đô thị Vĩnh Phúc.
- Mạng lưới cấp nước là mạng kết hợp (mạng vòng và mạng cụt), đường ống cấp nước sử dụng các loại đường ống DN200, DN300, DN400, vật liệu là ống cấp nước HDPE và nằm trên vỉa hè các trục đường giao thông.
8.4. Cấp điện
a) Nguồn điện:
Từ hệ thống lưới điện miền bắc, gồm các tuyến đường dây và các trạm trung gian sau:
- Tuyến đường dây 220KV Sóc Sơn-Việt Trì;
- Tuyến đường dây 110KV Việt Trì- Lập Thạch;
- Trạm biến áp trung gian 110KV Lập Thạch;
- Trạm biến áp trung gian 110KV Tam Dương;
- Trạm biến áp 110KV Sông Lô (có công suất là 40MW).
b) Tổng phụ tải: Cấp điện sinh hoạt đến năm 2030 là 162.000 KW
c) Giải pháp cấp điện:
- Đối với tuyến Cao thế (110KV):
+ Đi nổi trên cột.
+ Lưới điện 110kV được thiết kế mạch kép hoặc mạch vòng, mỗi trạm được cấp điện từ 2 đường dây và đảm bảo phát triển trong tương lai.
+ Yêu cầu tính toán công suất dự phòng. Trong chế độ vận hành bình thường máy biến thế mang tải 70-75% ở năm tính toán. Đối với trạm 110KV có 2 máy biến áp khi sự cố 1 máy, máy biến áp còn lại sẽ cấp phần công suất bị thiếu hụt. Ngoài ra công suất dự phòng còn được thực hiện bằng sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các trạm 110KV qua lưới trung thế bằng các đường dây 35, 22KV liên lạc.
+ Tiết diện dây dẫn đường dây 110KV dùng loại dây dẫn AC có tiết diện ³ 240 mm2 với mục đích có độ dự phòng cho phát triển ở giai đoạn quy hoạch kế tiếp.
+ Gam máy biến thế 110KV: Dùng các máy biến thế có công suất 25,40, 63MVA phù hợp với mật độ phụ tải của từng khu vực. Khu vực phát triển lưới trung thế 22KV thì máy biến áp lắp đặt mới sẽ có cấp điện áp 110/22KV.
- Đối với tuyến trung thế (35,22,10,6 KV):
+ Đi nổi trên cột bê tông.
+ Cấp điện áp phân phối của khu vực quy hoạch về lâu dài là 35 và 22KV phù hợp với mật độ phụ tải điện của tỉnh và định hướng chuẩn hóa lưới phân phối để đến 2015 hoàn thành cải tạo lưới 10KV sang cấp điện áp tiêu chuẩn 22KV.
+ Lưới điện trung thế đối với các khu đô thị mới và các khu công nghiệp được thiết kế mạch vòng vận hành hở, đối với khu vực nông thôn được thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung thế mạch vòng (vận hành hở) trong các đô thị, khu công nghiệp ở chế độ làm việc bình thường chỉ mang tải từ (60-70) % công suất so với công suất mang tải cực đại để đảm bảo an toàn cấp điện khi sự cố. Đường trục dùng dây dẫn có tiết diện ³ 95mm2. Đường nhánh dùng dây dẫn có tiết diện ³ 50mm2.
- Xây mới 162 trạm biến áp phân phối (35,22,10,6/0,4 KV) và sử dụng dạng trạm treo.
8.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
a) Thoát nước thải:
Hệ thống thoát nước thải tách riêng với hệ thống thoát nước mưa.
- Đối với khu vực đô thị: Xây dựng 10 trạm xử lý nước thải với tổng công suất khoảng 13.500 m3/ngđ. Nước thải sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn được thoát ra các khu vực sông, kênh, ao hồ lân cận.
- Đối với khu vực nông thôn: Các làng xóm tiếp giáp với khu vực đô thị hay khu vực phát triển mới xây dựng cùng với các khu vực lân cận, dẫn vào hệ thống thoát nước thải của các khu vực đó. Các khu vực làng xóm quy mô nhỏ và nằm xa khu vực đô thị hoặc khu vực phát triển mới thực hiện xử lý theo đơn vị từng hộ hay từng khu dân cư sau đó thoát ra các sông, kênh, ao hồ gần đó.
- Đối với các khu và cụm công nghiệp: Nước thải của các nhà máy sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn ngành, được thu gom lại và dẫn vào trạm xử lý tập trung trong khu, cụm công nghiệp trước khi thoát vào hệ thống thoát chung của khu vực.
b) Quy hoạch quản lý chất thải rắn:
- Quy hoạch đồng bộ với hệ thống xử lý chất thải rắn toàn tỉnh.
- Giai đoạn đến năm 2020: Xây dựng các trạm trung chuyển và các lò đốt quy mô cấp xã đã được xác định trong quy hoạch rác thải toàn tỉnh đã được phê duyệt.
- Giai đoạn đến năm 2030: Xây dựng 01 trạm xử lý rác tập trung quy mô khoảng 4-5ha, công suất 500 tấn/ngđ tại khu công nghiệp Lập Thạch 2.
c) Nghĩa trang:
- Theo hệ thống nghĩa trang được xác định trong các quy hoạch chung đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt.
- Sử dụng công viên nghĩa trang đã xác định trong QHXD vùng tỉnh được bố trí tại 03 khu vực là xã Bồ Lý và Đại Định thuộc huyện Tam Đảo, xã Trung Mỹ thuộc huyện Bình Xuyên và tại xã Duy Phiên, Đạo Tú thuộc huyện Tam Dương.
d) Bảo vệ môi trường:
- Điều tra khảo sát và đánh giá hiện trạng môi trường, có biện pháp xử lý tốt hiện trạng ô nhiễm môi trường.
- Đánh giá môi trường chiến lược, dự báo diễn biến và tác động của môi trường trên phạm vi toàn vùng; có giải pháp bảo vệ thiên nhiên, các di sản văn hóa - lịch sử phục vụ cho phát triển du lịch.
- Xử lý hiện trạng môi trường: Có biện pháp xử lý kiên quyết và dứt điểm tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay để đảm bảo an toàn cho nguồn cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, bảo vệ môi trường đất, môi trường không khí; bảo vệ quỹ rừng và sự đa dạng sinh học, các hệ sinh thái đặc trưng.
- Xây dựng quy chế quản lý và có biện pháp kiểm soát bảo vệ môi trường cho các vùng bảo tồn, hạn chế phát triển; vùng môi trường đô thị và các khu du lịch; vùng rừng phòng hộ, vành đai xanh, hành lang xanh và hệ thống cây xanh công cộng; vùng nông thôn, làng nghề, vùng đất ngập nước và các hệ sinh thái rừng, sông hồ chứa nước.
- Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường: Giám sát, xử lý các vi phạm, gây ô nhiễm; đánh giá tác động môi trường và cam kết thực hiện bảo vệ môi trường đối với từng dự án; tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; ap dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thích hợp trong các hoạt động bảo vệ môi trường.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
8.1. Giao thông
a) Hệ thống giao thông đối ngoại:
- Đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai: Đoạn qua tỉnh Vĩnh Phúc mặt cắt giai đoạn 1 là 25,5m (đến 2030), mặt cắt giai đoạn 2 là 33m (sau 2030); có 5 điểm giao nhau khác mức lên xuống và 1 trạm dừng xe trong đó chiều dài tuyến qua vùng quy hoạch là 16,2km và có 1 điểm lên xuống tại khu vực xã Văn Quán huyện Lập Thạch.
- Quốc lộ 2C: Đoạn qua vùng quy hoạch dài khoảng 19km từ ngã tư thị trấn Hợp Hòa đi Tuyên Quang, mặt cắt quy hoạch từ 12-:-26m quy mô 4-:-6 làn xe.
- Đường bán vành đai 5 vùng tỉnh: Đoạn qua vùng quy hoạch dài 32,4km bắt đầu từ cầu Phú Hậu bám theo tuyến đê tả sông Lô đến Phương Khoan chạy song song ĐT307 qua Vân Trục, Bắc Bình, Hợp Lý và nối với đường ven chân núi Tam Đảo, mặt cắt quy hoạch từ 12-:-24m.
- Tuyến Hợp Châu – Đồng Tĩnh: Đoạn qua vùng quy hoạch dài 4,7km, tuyến tiếp nối hệ thống ĐT310 từ Đại Lải lên Lập Thạch, mặt cắt quy hoạch 36,5m;
- Ngoài ra còn có các trục ĐT302 (nối sang huyện Tam Đảo) mặt cắt quy hoạch 12m, ĐT305 (từ chợ Vàng đi Vĩnh Yên) mặt cắt quy hoạch 12m, ĐT305C (từ trung tâm thị trấn Lập Thạch đi QL2) mặt cắt quy hoạch từ 12-:-36,5m, ĐT306 (nối từ trung tâm thị trấn Lập Thạch đến cảng Đức Bác) mặt cắt quy hoạch từ 12-:-24m, ĐT307 (đi Tuyên Quang) mặt cắt quy hoạch từ 12-:-22m, ĐT 307B (nối đến cảng Như Thụy) mặt cắt quy hoạch 22m, ĐT307C mặt cắt quy hoạch 9m, ĐT309 mặt cắt quy hoạch từ 12-:-24m, đê tả sông Lô (đi Tuyên Quang) mặt cắt quy hoạch 12m (đường cấp III đồng bằng).
- Hệ thống giao thông khung:
Hình nan quạt, hướng tâm, lấy thị trấn Lập Thạch làm trung tâm chính. Hệ thống đường này xuất phát từ thị trấn Lập Thạch toả đi các trung tâm đô thị, điểm dân cư nông thôn, các khu công nghiệp, dịch vụ và du lịch khác trong đó hướng phát triển chủ đạo là từ thị trấn Lập Thạch hướng về thành phố Vĩnh Yên. Bao gồm các đường vành đai và các đường hướng tâm.
Bao gồm 03 đường vành đai:
+ Vành đai 1 (dài 9,1km): Là đường vành đai thị trấn Lập Thạch đã được quy hoạch kết hợp với các trục chính tại thị trấn Lập Thạch tạo thành. Mặt cắt quy hoạch từ 19,5-:-26m.
+ Vành đai 2 (dài 20,8km): Bắt đầu từ km31+500 ĐT 305 theo đường vành đai ngoài cùng phía Tây Nam thị trấn Lập Thạch, giao với ĐT 307 tại xã Tân Lập, qua xã Vân Trục rồi nối vào ĐT 307 gần cầu Thản Sơn, theo ĐT 307 đến trung tâm thị trấn Hoa Sơn theo hướng Tây Nam giao với ĐT 306, qua xã Bàn Giản theo hướng Tây và khép vòng, mặt cắt quy hoạch từ 9-:-36m.
+ Bán vành đai 3 (dài 33,7km): Bắt đầu từ km29+500 ĐT305 (giao giữa ĐT305 và tuyến đường từ cầu Bì La - thị trấn Lập Thạch), theo tuyến đường từ cầu Bì La - thị trấn Lập Thạch đến gần cầu Bì La theo tuyến đê Tả sông Phó Đáy đến giao QL2C gần cầu Liễn Sơn, theo QL2C đến giao với đường vành đai 5 vùng tỉnh tại xã Hợp Lý theo đường vành đai 5 vùng tỉnh đến xã Đồng Quế theo hướng Nam và kết thúc tại ĐT307, mặt cắt quy hoạch từ 9-:-36,5m.
Bao gồm 6 đường hướng tâm:
+ ĐT 305 nối từ thành phố Vĩnh Yên qua cầu Bến Gạo nối theo tuyến quy hoạch hướng lên phía Bắc qua Bàn Giản, dài 8,8km, mặt cắt quy hoạch từ 9-:-24m.
+ ĐT 305C đoạn từ cầu Phú Hậu đến thị trấn Lập Thạch, dài 13,7km, mặt cắt quy hoạch từ 12-:-36,5m.
+ ĐT 306 đoạn từ phà Đức Bác đến thị trấn Lập Thạch và đoạn từ thị trấn Lập Thạch đi thành phố Vĩnh Yên, dài 21,5km, mặt cắt quy hoạch từ 12-:-24m.
+ ĐT 307, 307B đoạn từ cảng Như Thụy đi thị trấn Lập Thạch, dài 6,8km, mặt cắt quy hoạch từ 12-:-22m.
+ ĐT 307 đoạn từ huyện lỵ huyện Sông Lô đi Tuyên Quang, dài 15km, mặt cắt quy hoạch từ 12-:-36,5m.
+ ĐT 307, 307C đoạn từ thị trấn Lập Thạch đến QL2C đi Tuyên Quang, dài 15km, mặt cắt quy hoạch từ 9-:-22m.
+ Đường từ thị trấn Lập Thạch đi thị trấn Hoa Sơn nối với đường Hợp Châu – Đồng Tĩnh, dài 9,5km, mặt cắt quy hoạch từ 12-:-36,5m.
- Hệ thống giao thông đối nội:
+ Hệ thống đường chính các KCN, khu đô thị: Tạo thành các mạng trục chính tiểu khu vực, kết nối với các tuyến giao thông đối ngoại, giao thông khung, quy hoạch mặt cắt đường quy mô từ 9-:-36,5m gồm vành đai 1, 2, một phần bán vành đai 3, một phần đê tả - hữu sông Phó Đáy, tuyến từ nút giao Văn Quán đi trung tâm huyện lỵ huyện Sông Lô và các tuyến quy hoạch khác.
+ Hệ thống đường liên huyện, liên xã: Cải tạo, nâng cấp mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, IV, V đồng bằng, miền núi với bề rộng mặt cắt từ 6,5-:-12m.
+ Tại các vị trí giao cắt giữa các tuyến huyết mạch và sông lớn quy hoạch xây mới, cải tạo các cầu cũ đảm bảo tải trọng lưu thông như cầu Phú Hậu (ĐT 305C – bán vành đai 5 – xây mới), cầu Bến Gạo (mở rộng, xây mới), cầu Liễn Sơn (mở rộng), cầu Bì La (mở rộng)…
b) Quy hoạch hệ thống giao thông đường sắt:
Qua vùng quy hoạch có tuyến đường sắt tốc độ cao Hà Nội – Lào Cai quy hoạch xây dựng mới, khổ đường 1435mm, xây dựng cầu vượt tại các điểm giao cắt giữa đường sắt và các tuyến đối ngoại. Xây dựng mới 01 ga Đức Bác (ga tổng hợp-ga trung gian) tại vị trí gần nút giao lên xuống của đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai tại xã Văn Quán huyện Lập Thạch quy mô khoảng 15ha.
c) Quy hoạch hệ thống giao thông đường thủy:
- Xây dựng các cảng Đức Bác, Như Thụy là cảng cấp quốc gia.
- Xây dựng các cảng Cao Phong, Hải Lựu là cảng cấp tỉnh.
- Ngoài ra quy hoạch các cảng, bến phà nội địa sau: Phà Then, phà Phú Hậu, cảng Sơn Đông.
d) Quy hoạch hệ thống giao thông công cộng:
Mạng lưới giao thông công cộng được xây dựng trên cơ sở mạng lưới xe buýt hiện đang khai thác và quy hoạch mạng lưới giao thông. Đáp ứng nhu cầu đi lại thuận tiện, giảm thiểu phương tiện cá nhân.
e) Quy hoạch hệ thống bến xe, bãi đỗ:
Nâng cấp, cải tạo hệ thống bến xe hiện có trong vùng, đồng thời hoàn thiện các trạm đỗ xe, các điểm đỗ xe tĩnh ở các trung tâm huyện, thành thị, đặc biệt là khu vực thị trấn Lập Thạch, xây mới 01 bến xe tại thị trấn Tam Sơn huyện Sông Lô.
8.2 Chuẩn bị kỹ thuật đất đai và thuỷ lợi
a) Quy hoạch chiều cao:
Tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, cao độ xây dựng ở các khu vực điển hình như sau:
- Khu vực xây dựng điểm dân cư nông thôn: Từ 10,6m-50,7m;
- Khu vực xây dựng đô thị: 14,5m-27,8m;
- Khu vực xây dựng các khu, cụm công nghiệp: Từ 15,2m-45,5m;
- Đê Tả Lô: Cao độ đỉnh đê từ 18,2m-22,4m;
- Đê Hữu Phó Đáy: Cao độ đỉnh đê từ 19,1m-32,2m;
- Đê Tả Phó Đáy: Cao độ đỉnh đê từ 19,8m- 22,3m
b) Quy hoạch thoát nước mưa:
Trên cơ sở hiện trạng thoát nước mưa, khu vực quy hoạch chia làm 15 lưu vực thoát nước (ký hiệu từ LV1-LV15):
+ Khu vực tả Sông Lô: LV1-LV5 thoát ra Sông Lô;
+ Khu vực hữu Phó Đáy: LV6-LV14 thoát ra sông Phó Đáy;
+ Khu vực tả Phó Đáy: LV15 thoát ra sông Phan.
8.3. Cấp nước
a) Nguồn cấp:
- Nguồn nước cấp cho vùng sử dụng chủ yếu là nguồn nước mặt. Xây dựng các nhà máy xử lý nước cấp mới lấy nước sông Lô và sông Phó Đáy.
- Thực hiện hạn chế sử dụng nước ngầm (duy trì như hiện trạng) để bảo tồn nguồn nước ngầm.
b) Giải pháp cấp nước:
- Xây dựng 07 nhà máy cấp nước gồm các nhà máy nước Đồng Tĩnh , Nhạo Sơn, Hợp Lý, Đức Bác, Tam Sơn, Hải Lựu và Sơn Đông với tổng công suất khoảng 431.000 m3/ngđ; trong đó nhà máy nước Đức Bác có công suất 280.000 m3/ngđ chủ yếu cấp cho đô thị Vĩnh Phúc.
- Mạng lưới cấp nước là mạng kết hợp (mạng vòng và mạng cụt), đường ống cấp nước sử dụng các loại đường ống DN200, DN300, DN400, vật liệu là ống cấp nước HDPE và nằm trên vỉa hè các trục đường giao thông.
8.4. Cấp điện
a) Nguồn điện:
Từ hệ thống lưới điện miền bắc, gồm các tuyến đường dây và các trạm trung gian sau:
- Tuyến đường dây 220KV Sóc Sơn-Việt Trì;
- Tuyến đường dây 110KV Việt Trì- Lập Thạch;
- Trạm biến áp trung gian 110KV Lập Thạch;
- Trạm biến áp trung gian 110KV Tam Dương;
- Trạm biến áp 110KV Sông Lô (có công suất là 40MW).
b) Tổng phụ tải: Cấp điện sinh hoạt đến năm 2030 là 162.000 KW
c) Giải pháp cấp điện:
- Đối với tuyến Cao thế (110KV):
+ Đi nổi trên cột.
+ Lưới điện 110kV được thiết kế mạch kép hoặc mạch vòng, mỗi trạm được cấp điện từ 2 đường dây và đảm bảo phát triển trong tương lai.
+ Yêu cầu tính toán công suất dự phòng. Trong chế độ vận hành bình thường máy biến thế mang tải 70-75% ở năm tính toán. Đối với trạm 110KV có 2 máy biến áp khi sự cố 1 máy, máy biến áp còn lại sẽ cấp phần công suất bị thiếu hụt. Ngoài ra công suất dự phòng còn được thực hiện bằng sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các trạm 110KV qua lưới trung thế bằng các đường dây 35, 22KV liên lạc.
+ Tiết diện dây dẫn đường dây 110KV dùng loại dây dẫn AC có tiết diện ³ 240 mm2 với mục đích có độ dự phòng cho phát triển ở giai đoạn quy hoạch kế tiếp.
+ Gam máy biến thế 110KV: Dùng các máy biến thế có công suất 25,40, 63MVA phù hợp với mật độ phụ tải của từng khu vực. Khu vực phát triển lưới trung thế 22KV thì máy biến áp lắp đặt mới sẽ có cấp điện áp 110/22KV.
- Đối với tuyến trung thế (35,22,10,6 KV):
+ Đi nổi trên cột bê tông.
+ Cấp điện áp phân phối của khu vực quy hoạch về lâu dài là 35 và 22KV phù hợp với mật độ phụ tải điện của tỉnh và định hướng chuẩn hóa lưới phân phối để đến 2015 hoàn thành cải tạo lưới 10KV sang cấp điện áp tiêu chuẩn 22KV.
+ Lưới điện trung thế đối với các khu đô thị mới và các khu công nghiệp được thiết kế mạch vòng vận hành hở, đối với khu vực nông thôn được thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung thế mạch vòng (vận hành hở) trong các đô thị, khu công nghiệp ở chế độ làm việc bình thường chỉ mang tải từ (60-70) % công suất so với công suất mang tải cực đại để đảm bảo an toàn cấp điện khi sự cố. Đường trục dùng dây dẫn có tiết diện ³ 95mm2. Đường nhánh dùng dây dẫn có tiết diện ³ 50mm2.
- Xây mới 162 trạm biến áp phân phối (35,22,10,6/0,4 KV) và sử dụng dạng trạm treo.
8.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
a) Thoát nước thải:
Hệ thống thoát nước thải tách riêng với hệ thống thoát nước mưa.
- Đối với khu vực đô thị: Xây dựng 10 trạm xử lý nước thải với tổng công suất khoảng 13.500 m3/ngđ. Nước thải sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn được thoát ra các khu vực sông, kênh, ao hồ lân cận.
- Đối với khu vực nông thôn: Các làng xóm tiếp giáp với khu vực đô thị hay khu vực phát triển mới xây dựng cùng với các khu vực lân cận, dẫn vào hệ thống thoát nước thải của các khu vực đó. Các khu vực làng xóm quy mô nhỏ và nằm xa khu vực đô thị hoặc khu vực phát triển mới thực hiện xử lý theo đơn vị từng hộ hay từng khu dân cư sau đó thoát ra các sông, kênh, ao hồ gần đó.
- Đối với các khu và cụm công nghiệp: Nước thải của các nhà máy sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn ngành, được thu gom lại và dẫn vào trạm xử lý tập trung trong khu, cụm công nghiệp trước khi thoát vào hệ thống thoát chung của khu vực.
b) Quy hoạch quản lý chất thải rắn:
- Quy hoạch đồng bộ với hệ thống xử lý chất thải rắn toàn tỉnh.
- Giai đoạn đến năm 2020: Xây dựng các trạm trung chuyển và các lò đốt quy mô cấp xã đã được xác định trong quy hoạch rác thải toàn tỉnh đã được phê duyệt.
- Giai đoạn đến năm 2030: Xây dựng 01 trạm xử lý rác tập trung quy mô khoảng 4-5ha, công suất 500 tấn/ngđ tại khu công nghiệp Lập Thạch 2.
c) Nghĩa trang:
- Theo hệ thống nghĩa trang được xác định trong các quy hoạch chung đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt.
- Sử dụng công viên nghĩa trang đã xác định trong QHXD vùng tỉnh được bố trí tại 03 khu vực là xã Bồ Lý và Đại Định thuộc huyện Tam Đảo, xã Trung Mỹ thuộc huyện Bình Xuyên và tại xã Duy Phiên, Đạo Tú thuộc huyện Tam Dương.
d) Bảo vệ môi trường:
- Điều tra khảo sát và đánh giá hiện trạng môi trường, có biện pháp xử lý tốt hiện trạng ô nhiễm môi trường.
- Đánh giá môi trường chiến lược, dự báo diễn biến và tác động của môi trường trên phạm vi toàn vùng; có giải pháp bảo vệ thiên nhiên, các di sản văn hóa - lịch sử phục vụ cho phát triển du lịch.
- Xử lý hiện trạng môi trường: Có biện pháp xử lý kiên quyết và dứt điểm tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay để đảm bảo an toàn cho nguồn cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, bảo vệ môi trường đất, môi trường không khí; bảo vệ quỹ rừng và sự đa dạng sinh học, các hệ sinh thái đặc trưng.
- Xây dựng quy chế quản lý và có biện pháp kiểm soát bảo vệ môi trường cho các vùng bảo tồn, hạn chế phát triển; vùng môi trường đô thị và các khu du lịch; vùng rừng phòng hộ, vành đai xanh, hành lang xanh và hệ thống cây xanh công cộng; vùng nông thôn, làng nghề, vùng đất ngập nước và các hệ sinh thái rừng, sông hồ chứa nước.
- Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường: Giám sát, xử lý các vi phạm, gây ô nhiễm; đánh giá tác động môi trường và cam kết thực hiện bảo vệ môi trường đối với từng dự án; tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; ap dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thích hợp trong các hoạt động bảo vệ môi trường.