Document: Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 321/QĐ-UBND 2017 Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "03/05/2017", "sign_number": "321/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "03/05/2017", "sign_number": "321/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "03/05/2017", "sign_number": "321/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "03/05/2017", "sign_number": "321/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "03/05/2017", "sign_number": "321/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 321/QĐ-UBND 2017 Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2020 đạt các mục tiêu sau:
...
đ) Nhóm tiêu chí về hệ thống chính trị: Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật, quốc phòng và an ninh.
Đối với huyện, thành phố: Thực hiện Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Tiêu chí huyện nông thôn mới và Quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, bao gồm các tiêu chí về: Quy hoạch, Giao thông, Thủy lợi, Điện, Y tế - Văn hóa - Giáo dục, Sản xuất, Môi trường, An ninh, trật tự xã hội và Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới.
III. Lộ trình thực hiện

Chỉ tiêu

2016

2017

2018

2019

2020

1

Số xã đạt chuẩn NTM

13

18

18

19

19

Lũy kế

24

42

60

79

98

2

Huyện đạt chuẩn NTM, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM

1

1

4

Lũy kế

1

1

2

6

3

Số tiêu chí bình quân/xã

10,88

12,00

13,50

15,00

16,50

4

Số xã đạt dưới 5 tiêu chí (≤)

27

20

10

0

0

(Chi tiết phụ lục kèm theo)
IV. Dự kiến nhu cầu vốn giai đoạn 2016-2020
1. Dự kiến vốn và cơ cấu vốn đầu tư
Dự kiến tổng vốn đầu tư: 12.700.200 triệu đồng
a) Ngân sách đầu tư trực tiếp: 3.140.700 triệu đồng (24%), trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 996.200 triệu đồng
- Ngân sách tỉnh: 1.494.500 triệu đồng, trong đó:
+ Cân đối ngân sách tỉnh: 994.500 triệu đồng
+ Vốn vay tín dụng ưu đãi: 500.000 triệu đồng
- Ngân sách huyện, thành phố: 500.000 triệu đồng
- Ngân sách xã: 150.000 triệu đồng.
b) Vốn lồng ghép: 859.500 triệu đồng (6%)
c) Vốn tín dụng: 5.500.000 triệu đồng (45%)
d) Vốn tổ chức, doanh nghiệp: 1.950.000 triệu đồng (15%)
đ) Huy động đóng góp từ cộng đồng dân cư: 1.250.000 triệu đồng (10%)
Dự kiến phân kỳ kế hoạch vốn theo từng năm thực hiện
ĐVT: Triệu đồng

Nguồn vốn

Tổng cộng (2016-2020)

Phân kỳ

2016

2017

2018

2019

2020

1

Ngân sách TW

898.200

31.200

138.000

240.000

244.000

245.000

2

TPCP

98.000

98.000

3

Ngân sách tỉnh

1.494.500

225.500

120.000

380.000

384.000

385.000

4

Ngân sách huyện, TP

500.000

114.300

96.400

96.400

96.400

96.500

5

Ngân sách xã

150.000

34.260

28.900

28.900

28.900

29.040

6

Huy động cộng đồng

1.250.000

52.200

295.000

295.000

300.000

307.800

7

Vốn lồng ghép

859.500

695.000

41.000

41.000

41.000

41.500

8

Vốn tín dụng

5.500.000

93.000

1.350.000

1.350.000

1.350.000

1.357.000

9

Tổ chức, Doanh nghiệp

1.950.000

17.000

480.000

480.000

480.000

493.000

Tổng cộng

12.700.200

1.360.460

2.549.300

2.911.300

2.924.300

2.954.840

V. Nguyên tắc bố trí vốn
1. Vốn Trung ương (bao gồm vốn ngân sách Trung ương và vốn Trái phiếu Chính phủ): Thực hiện theo nguyên tắc phân bổ vốn theo quy định của trung ương;
Ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, thành phố và xã): Tập trung đầu tư cho các xã về đích trong giai đoạn 2016 - 2020.
VI. Giải pháp chủ yếu thực hiện
1. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền vận động. Tuyên truyền phải thật sự tạo được chuyển biến về nhận thức, phải làm cho cán bộ các cấp và người dân hiểu rõ mục tiêu của Chương trình là hướng đến người dân, vì dân, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của chính họ. Người dân là chủ thể của quá trình xây dựng nông thôn mới để họ tự giác tham gia bàn bạc, lựa chọn, quyết định những việc cần làm, tự tổ chức thực hiện bằng chính nội lực của mình, nhà nước chỉ đóng vai trò hướng dẫn, hỗ trợ.
Tăng cường đào tạo, tập huấn đội ngũ cán bộ trực tiếp tham gia thực hiện Chương trình để họ có đủ trình độ năng lực trong công tác tham mưu, đề xuất Ban Chỉ đạo các cấp về quản lý điều hành Chương trình, đủ năng lực giám sát, đánh giá và tổ chức thực hiện Chương trình.

Content:
Nhóm tiêu chí về hệ thống chính trị: Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật, quốc phòng và an ninh.
Đối với huyện, thành phố: Thực hiện Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Tiêu chí huyện nông thôn mới và Quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, bao gồm các tiêu chí về: Quy hoạch, Giao thông, Thủy lợi, Điện, Y tế - Văn hóa - Giáo dục, Sản xuất, Môi trường, An ninh, trật tự xã hội và Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới.
III. Lộ trình thực hiện

Chỉ tiêu

2016

2017

2018

2019

2020

1

Số xã đạt chuẩn NTM

13

18

18

19

19

Lũy kế

24

42

60

79

98

2

Huyện đạt chuẩn NTM, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM

1

1

4

Lũy kế

1

1

2

6

3

Số tiêu chí bình quân/xã

10,88

12,00

13,50

15,00

16,50

4

Số xã đạt dưới 5 tiêu chí (≤)

27

20

10

0

0

(Chi tiết phụ lục kèm theo)
IV. Dự kiến nhu cầu vốn giai đoạn 2016-2020
1. Dự kiến vốn và cơ cấu vốn đầu tư
Dự kiến tổng vốn đầu tư: 12.700.200 triệu đồng
a) Ngân sách đầu tư trực tiếp: 3.140.700 triệu đồng (24%), trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 996.200 triệu đồng
- Ngân sách tỉnh: 1.494.500 triệu đồng, trong đó:
+ Cân đối ngân sách tỉnh: 994.500 triệu đồng
+ Vốn vay tín dụng ưu đãi: 500.000 triệu đồng
- Ngân sách huyện, thành phố: 500.000 triệu đồng
- Ngân sách xã: 150.000 triệu đồng.
b) Vốn lồng ghép: 859.500 triệu đồng (6%)
c) Vốn tín dụng: 5.500.000 triệu đồng (45%)
d) Vốn tổ chức, doanh nghiệp: 1.950.000 triệu đồng (15%)
Huy động đóng góp từ cộng đồng dân cư: 1.250.000 triệu đồng (10%)
Dự kiến phân kỳ kế hoạch vốn theo từng năm thực hiện
ĐVT: Triệu đồng

Nguồn vốn

Tổng cộng (2016-2020)

Phân kỳ

2016

2017

2018

2019

2020

1

Ngân sách TW

898.200

31.200

138.000

240.000

244.000

245.000

2

TPCP

98.000

98.000

3

Ngân sách tỉnh

1.494.500

225.500

120.000

380.000

384.000

385.000

4

Ngân sách huyện, TP

500.000

114.300

96.400

96.400

96.400

96.500

5

Ngân sách xã

150.000

34.260

28.900

28.900

28.900

29.040

6

Huy động cộng đồng

1.250.000

52.200

295.000

295.000

300.000

307.800

7

Vốn lồng ghép

859.500

695.000

41.000

41.000

41.000

41.500

8

Vốn tín dụng

5.500.000

93.000

1.350.000

1.350.000

1.350.000

1.357.000

9

Tổ chức, Doanh nghiệp

1.950.000

17.000

480.000

480.000

480.000

493.000

Tổng cộng

12.700.200

1.360.460

2.549.300

2.911.300

2.924.300

2.954.840

V. Nguyên tắc bố trí vốn
1. Vốn Trung ương (bao gồm vốn ngân sách Trung ương và vốn Trái phiếu Chính phủ): Thực hiện theo nguyên tắc phân bổ vốn theo quy định của trung ương;
Ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, thành phố và xã): Tập trung đầu tư cho các xã về đích trong giai đoạn 2016 - 2020.
VI. Giải pháp chủ yếu thực hiện
1. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền vận động. Tuyên truyền phải thật sự tạo được chuyển biến về nhận thức, phải làm cho cán bộ các cấp và người dân hiểu rõ mục tiêu của Chương trình là hướng đến người dân, vì dân, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của chính họ. Người dân là chủ thể của quá trình xây dựng nông thôn mới để họ tự giác tham gia bàn bạc, lựa chọn, quyết định những việc cần làm, tự tổ chức thực hiện bằng chính nội lực của mình, nhà nước chỉ đóng vai trò hướng dẫn, hỗ trợ.
Tăng cường đào tạo, tập huấn đội ngũ cán bộ trực tiếp tham gia thực hiện Chương trình để họ có đủ trình độ năng lực trong công tác tham mưu, đề xuất Ban Chỉ đạo các cấp về quản lý điều hành Chương trình, đủ năng lực giám sát, đánh giá và tổ chức thực hiện Chương trình.