Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1351/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển vùng sản xuất chuyên canh An Giang 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1351/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1351/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1351/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1351/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1351/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1351/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển vùng sản xuất chuyên canh An Giang 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển các vùng sản xuất chuyên canh hàng hóa (lúa, rau màu, thủy sản) tỉnh An Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Về thị trường tiêu thụ. Đổi mới hoạt động xúc tiến thương mại, đa dạng hóa hình thức tiếp cận thị trường và giới thiệu sản phẩm. Tiếp tục xây dựng và phát triển năng lực dự báo về thị trường thủy sản thế giới, trong nước trên các mặt: giá cả và chủng loại sản phẩm, nhu cầu và xu hướng tiêu thụ, biến động thị trường và yêu cầu chất lượng sản phẩm để kịp thời cung cấp cho doanh nghiệp và người sản xuất. Chuyển hướng từ xuất khẩu cho các nhà nhập khẩu sang xuất khẩu trực tiếp cho hệ thống phân phối, các siêu thị thông qua chuỗi giá trị đã được hình thành.
C. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÙNG SẢN XUẤT RAU MÀU HÀNG HÓA
I. Quan điểm phát triển
1. Các vùng chuyên canh rau màu hàng hóa là nơi tiên phong trong sản xuất rau màu an toàn, đạt sản lượng hàng hóa, gắn liền với ngành công nghiệp chế biến và với nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và hướng tới xuất khẩu.
2. Xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất rau màu hàng hóa, tập trung ứng dụng công nghệ cao nhằm nâng cao giá trị gia tăng, năng suất, thu nhập trên cùng một đơn vị diện tích; đồng thời để khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là hiệu quả sử dụng đất để đảm bảo tăng trưởng ổn định và phát triển bền vững cho ngành hàng rau màu.
II. Mục tiêu phát triển
1. Giai đoạn 2014 - 2020: Trên địa bàn tỉnh An Giang sẽ xác định 9/11 huyện, thị xã, thành phố có các vùng chuyên canh sản xuất rau màu hàng hóa, gồm: huyện Chợ Mới, An Phú, Châu Phú, Tân Châu, Phú Tân, Châu Thành, Châu Đốc, Long Xuyên và Thoại Sơn. Định hướng đến năm 2030: Tất cả 11/11 huyện, thị, thành phố của tỉnh đều có vùng chuyên canh sản xuất rau màu. Từ sau năm 2020, ngoài việc đầu tư cả chiều rộng và chiều sâu cho các vùng chuyên canh rau màu tại 9 địa phương (xác định trong giai đoạn đến năm 2020), tỉnh An Giang sẽ mở rộng vùng chuyên canh rau màu trên địa bàn 2 huyện Tịnh Biên và Tri Tôn (thuộc vùng Thất Sơn) dựa trên các lợi thế đặc thù của vùng và từng tiểu vùng. Mục tiêu cụ thể:
a) Đến năm 2015: Diện tích các vùng chuyên canh sản xuất rau màu trên địa bàn tỉnh là 12.220 ha, chiếm 25% tổng diện tích có thể xây dựng vùng chuyên canh rau màu toàn tỉnh. Giai đoạn này tỉnh tập trung hình thành các vùng chuyên canh ở Chợ Mới (chiếm 65% diện tích, chuyên canh rau dưa các loại), An Phú (12%, chủ yếu là chuyên canh bắp lai), Châu Phú (9%, chuyên canh rau dưa các loại), Tân Châu (5%, chuyên canh bắp lai và rau dưa các loại). Tổng sản lượng rau màu hàng hóa từ các vùng chuyên canh là 659.950 tấn, trong đó: rau dưa là 557.500 tấn (chiếm 84%), bắp các loại là 91.200 tấn (chiếm 14%) và khoai cao là 11.250 tấn (chiếm 2%).
b) Đến năm 2020: Diện tích các vùng chuyên canh sản xuất rau màu trên địa bàn tỉnh là 26.850 ha, chiếm 65% tổng diện tích có thể xây dựng vùng chuyên canh rau màu toàn tỉnh, tăng 14.630 ha so với năm 2015. Giai đoạn này tỉnh tiếp tục mở rộng vùng chuyên canh ở 9/11 huyện, thị, thành phố. Tuy nhiên, tỉnh xác định 5 vùng chuyên canh quy mô lớn ở các huyện, thị: Chợ Mới (14.100 ha), An Phú (4.500 ha), Châu Phú (3.630 ha), Tân Châu (1.750 ha) và Châu Thành (1.010 ha). Các vùng chuyên canh tại 5 huyện, thị này chiếm hơn 90% diện tích chuyên sản xuất rau màu của tỉnh. Tổng sản lượng rau màu hàng hóa từ các vùng chuyên canh là 1.468.060 tấn, trong đó: rau dưa là 1.167.100 tấn (chiếm 80%), bắp các loại là 210.960 tấn (chiếm 15%) và khoai cao, khoai lang, khoai mì là 90.000 tấn (chiếm 5%).
2. Đến năm 2030: 11/11 huyện, thị, thành phố đều có vùng chuyên canh rau màu hàng hóa phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng địa phương. Rau dưa tập trung ở Chợ Mới, Châu Phú, An Phú, Châu Thành và Tân Châu. Bắp lai, bắp trắng tập trung tại An Phú, Tân Châu, Chợ Mới, Phú Tân và Châu Phú. Tịnh Biên và Tri Tôn với chuyên canh màu lương thực, các cây họ đậu (chủ yếu là khoai mì). Diện tích các vùng chuyên canh sản xuất rau màu trên địa bàn tỉnh là 41.745 ha, tăng 14.900 ha so với năm 2020. Chợ Mới tiếp tục khẳng định là vùng chuyên canh rau màu lớn nhất của tỉnh, chiếm 50% diện tích chuyên canh rau màu của tỉnh. Tổng sản lượng rau màu hàng hóa từ các vùng chuyên canh là 2.866.000 tấn, trong đó: rau dưa là 2.250.000 tấn (chiếm 79%), bắp các loại là 375.000 tấn (chiếm 13%) và khoai các loại là 241.000 tấn (chiếm 8%).
III. Quy hoạch chi tiết vùng chuyên canh rau màu
1. Vùng chuyên canh bắp lai: Quy hoạch vùng chuyên canh bắp lai tập trung chủ yếu ở An Phú, Tân Châu và Châu Phú, với diện tích gần 3.400 ha vào năm 2020, 5.200 ha năm 2030.
2. Vùng chuyên canh trồng bắp thu trái non: Quy hoạch vùng trồng bắp thu trái non với diện tích 2.000 - 2.500 ha tập trung ở các xã Mỹ An, tấn Mỹ, An Thạnh Trung và thị trấn Mỹ Luông. Vùng trồng bắp thu trái non có thể mở rộng đến các huyện: An Phú, Tri Tôn, Tịnh Biên.
3. Vùng chuyên canh rau dưa các loại: Tổng diện tích các vùng chuyên canh rau dưa các loại của tỉnh là 15.650 ha (2020), 20.850 ha (2030). Trong đó, Chợ Mới là vùng chuyên canh rau dưa các loại lớn nhất của tỉnh, chiếm 51% (2020) sản lượng rau dưa của tỉnh; kế tiếp là Châu Phú (18%), An Phú (10%).
Trong vùng chuyên canh rau dưa sẽ hình thành các vùng chuyên canh chuyên đề như: Vùng chuyên canh ớt, vùng chuyên canh rau gia vị, hành hẹ ở các địa phương có thế mạnh và tiềm năng như: Phú Tân, Chợ Mới, Tân Châu, Châu Thành, Châu Phú và An Phú. Vùng chuyên canh đậu nành rau ở Châu Phú (xã Khánh Hoà, Mỹ Phú và Cái Dầu). Vùng chuyên canh đậu bắp Nhật ở Châu Phú (xã Bình Thủy, Khánh Hoà, Mỹ Đức, Mỹ Phú và Cái Dầu). Vùng chuyên canh khoai cao ở Chợ Mới (xã Hội An, xã Bình Phước Xuân, riêng Chợ Mới chiếm 50% khoai cao của tỉnh), An Phú (xã Đa Phước), Châu Phú (xã Mỹ Đức). Vùng chuyên canh khoai mì ở Tri Tôn, Tịnh Biên. Vùng chuyên canh đậu phộng, đậu xanh ở An Phú, Tri Tôn và Tịnh Biên. Vùng chuyên canh mè ở các huyện Châu Phú, Tri Tôn, Tịnh Biên, Chợ Mới, Long Xuyên.
Chi tiết vùng chuyên canh rau màu hàng hóa phân theo địa phương ở Phụ lục C.
IV. Giải pháp phát triển ngành hàng rau màu trên các vùng chuyên canh
1. Về tổ chức sản xuất. Hình thành các tổ hợp tác hoặc hợp tác xã, nhóm sản xuất và tiếp thị - hướng đến hình thành vùng chuyên canh theo tiêu chuẩn GAP; hướng đến thí điểm mô hình sản xuất cánh đồng lớn, cánh đồng liên kết cho rau màu trên địa bàn tỉnh. Nhân rộng mô hình liên kết 4 nhà (nhà nông, nhà doanh nghiệp, nhà nước và nhà khoa học) trong ngành hàng rau màu theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.
2. Về hỗ trợ nâng cấp công nghệ trồng trọt và công nghệ thu hái, chế biến, xử lý - kiểm dịch, bảo quản, đóng gói. Các hoạt động nâng cấp công nghệ chú trọng vào cả hai lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao kỹ thuật tiến bộ cho nông dân thông qua hệ thống khuyến nông các cấp.
3. Về liên kết, hợp tác với các tỉnh lân cận trong sản xuất và tiêu thụ. Liên kết với các tỉnh lân cận có nguồn rau màu tương tự để bảo đảm cân đối giữa năng lực sản xuất, năng lực chế biến với thị trường tiêu thụ. Thực hiện chương trình “liên kết vùng rau của tỉnh với các tỉnh, thành lân cận” nhằm điều chỉnh cơ cấu rau phong phú và hợp lý cho mục đích tiêu thụ sản phẩm nội địa hay xuất khẩu.
4. Về chính sách thương mại và công tác xúc tiến thương mại. Tỉnh tiếp tục đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, mở rộng các hình thức xúc tiến thương mại, quảng bá và xây dựng thương hiệu “rau an toàn” tỉnh An Giang. Nghiên cứu các kênh phân phối, tiếp cận ở các thị trường tiềm năng nhằm thúc đẩy xuất khẩu.
5. Về giải pháp đẩy mạnh quản lý nhà nước. Kiểm tra chất lượng rau an toàn thông qua việc xây dựng hệ thống tiêu chuẩn sản xuất rau theo quy trình GAP; hệ thống công cụ kiểm tra chứng nhận sản phẩm sản xuất theo quy trình rau an toàn; hệ thống nhân lực giám sát chứng nhận quy trình sản xuất hợp chuẩn rau an toàn.
6. Ưu tiên đầu tư các dự án, đề án, chương trình công nghệ cao. Dự án phục tráng một số giống rau địa phương; thử nghiệm và chuyển giao các giống rau có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất; đề án đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất rau an toàn phù hợp sản xuất nông nghiệp địa phương; đề án phát triển sản xuất rau an toàn tại các xã nông thôn mới trên địa bàn vùng quy hoạch; chương trình tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chất lượng rau, quả an toàn chất lượng trên địa bàn quy hoạch; đề án xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu rau an toàn.

Content:
Về thị trường tiêu thụ. Đổi mới hoạt động xúc tiến thương mại, đa dạng hóa hình thức tiếp cận thị trường và giới thiệu sản phẩm. Tiếp tục xây dựng và phát triển năng lực dự báo về thị trường thủy sản thế giới, trong nước trên các mặt: giá cả và chủng loại sản phẩm, nhu cầu và xu hướng tiêu thụ, biến động thị trường và yêu cầu chất lượng sản phẩm để kịp thời cung cấp cho doanh nghiệp và người sản xuất. Chuyển hướng từ xuất khẩu cho các nhà nhập khẩu sang xuất khẩu trực tiếp cho hệ thống phân phối, các siêu thị thông qua chuỗi giá trị đã được hình thành.
C. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÙNG SẢN XUẤT RAU MÀU HÀNG HÓA
I. Quan điểm phát triển
1. Các vùng chuyên canh rau màu hàng hóa là nơi tiên phong trong sản xuất rau màu an toàn, đạt sản lượng hàng hóa, gắn liền với ngành công nghiệp chế biến và với nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và hướng tới xuất khẩu.
2. Xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất rau màu hàng hóa, tập trung ứng dụng công nghệ cao nhằm nâng cao giá trị gia tăng, năng suất, thu nhập trên cùng một đơn vị diện tích; đồng thời để khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là hiệu quả sử dụng đất để đảm bảo tăng trưởng ổn định và phát triển bền vững cho ngành hàng rau màu.
II. Mục tiêu phát triển
1. Giai đoạn 2014 - 2020: Trên địa bàn tỉnh An Giang sẽ xác định 9/11 huyện, thị xã, thành phố có các vùng chuyên canh sản xuất rau màu hàng hóa, gồm: huyện Chợ Mới, An Phú, Châu Phú, Tân Châu, Phú Tân, Châu Thành, Châu Đốc, Long Xuyên và Thoại Sơn. Định hướng đến năm 2030: Tất cả 11/11 huyện, thị, thành phố của tỉnh đều có vùng chuyên canh sản xuất rau màu. Từ sau năm 2020, ngoài việc đầu tư cả chiều rộng và chiều sâu cho các vùng chuyên canh rau màu tại 9 địa phương (xác định trong giai đoạn đến năm 2020), tỉnh An Giang sẽ mở rộng vùng chuyên canh rau màu trên địa bàn 2 huyện Tịnh Biên và Tri Tôn (thuộc vùng Thất Sơn) dựa trên các lợi thế đặc thù của vùng và từng tiểu vùng. Mục tiêu cụ thể:
a) Đến năm 2015: Diện tích các vùng chuyên canh sản xuất rau màu trên địa bàn tỉnh là 12.220 ha, chiếm 25% tổng diện tích có thể xây dựng vùng chuyên canh rau màu toàn tỉnh. Giai đoạn này tỉnh tập trung hình thành các vùng chuyên canh ở Chợ Mới (chiếm 65% diện tích, chuyên canh rau dưa các loại), An Phú (12%, chủ yếu là chuyên canh bắp lai), Châu Phú (9%, chuyên canh rau dưa các loại), Tân Châu (5%, chuyên canh bắp lai và rau dưa các loại). Tổng sản lượng rau màu hàng hóa từ các vùng chuyên canh là 659.950 tấn, trong đó: rau dưa là 557.500 tấn (chiếm 84%), bắp các loại là 91.200 tấn (chiếm 14%) và khoai cao là 11.250 tấn (chiếm 2%).
b) Đến năm 2020: Diện tích các vùng chuyên canh sản xuất rau màu trên địa bàn tỉnh là 26.850 ha, chiếm 65% tổng diện tích có thể xây dựng vùng chuyên canh rau màu toàn tỉnh, tăng 14.630 ha so với năm 2015. Giai đoạn này tỉnh tiếp tục mở rộng vùng chuyên canh ở 9/11 huyện, thị, thành phố. Tuy nhiên, tỉnh xác định 5 vùng chuyên canh quy mô lớn ở các huyện, thị: Chợ Mới (14.100 ha), An Phú (4.500 ha), Châu Phú (3.630 ha), Tân Châu (1.750 ha) và Châu Thành (1.010 ha). Các vùng chuyên canh tại 5 huyện, thị này chiếm hơn 90% diện tích chuyên sản xuất rau màu của tỉnh. Tổng sản lượng rau màu hàng hóa từ các vùng chuyên canh là 1.468.060 tấn, trong đó: rau dưa là 1.167.100 tấn (chiếm 80%), bắp các loại là 210.960 tấn (chiếm 15%) và khoai cao, khoai lang, khoai mì là 90.000 tấn (chiếm 5%).
2. Đến năm 2030: 11/11 huyện, thị, thành phố đều có vùng chuyên canh rau màu hàng hóa phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng địa phương. Rau dưa tập trung ở Chợ Mới, Châu Phú, An Phú, Châu Thành và Tân Châu. Bắp lai, bắp trắng tập trung tại An Phú, Tân Châu, Chợ Mới, Phú Tân và Châu Phú. Tịnh Biên và Tri Tôn với chuyên canh màu lương thực, các cây họ đậu (chủ yếu là khoai mì). Diện tích các vùng chuyên canh sản xuất rau màu trên địa bàn tỉnh là 41.745 ha, tăng 14.900 ha so với năm 2020. Chợ Mới tiếp tục khẳng định là vùng chuyên canh rau màu lớn nhất của tỉnh, chiếm 50% diện tích chuyên canh rau màu của tỉnh. Tổng sản lượng rau màu hàng hóa từ các vùng chuyên canh là 2.866.000 tấn, trong đó: rau dưa là 2.250.000 tấn (chiếm 79%), bắp các loại là 375.000 tấn (chiếm 13%) và khoai các loại là 241.000 tấn (chiếm 8%).
III. Quy hoạch chi tiết vùng chuyên canh rau màu
1. Vùng chuyên canh bắp lai: Quy hoạch vùng chuyên canh bắp lai tập trung chủ yếu ở An Phú, Tân Châu và Châu Phú, với diện tích gần 3.400 ha vào năm 2020, 5.200 ha năm 2030.
2. Vùng chuyên canh trồng bắp thu trái non: Quy hoạch vùng trồng bắp thu trái non với diện tích 2.000 - 2.500 ha tập trung ở các xã Mỹ An, tấn Mỹ, An Thạnh Trung và thị trấn Mỹ Luông. Vùng trồng bắp thu trái non có thể mở rộng đến các huyện: An Phú, Tri Tôn, Tịnh Biên.
3. Vùng chuyên canh rau dưa các loại: Tổng diện tích các vùng chuyên canh rau dưa các loại của tỉnh là 15.650 ha (2020), 20.850 ha (2030). Trong đó, Chợ Mới là vùng chuyên canh rau dưa các loại lớn nhất của tỉnh, chiếm 51% (2020) sản lượng rau dưa của tỉnh; kế tiếp là Châu Phú (18%), An Phú (10%).
Trong vùng chuyên canh rau dưa sẽ hình thành các vùng chuyên canh chuyên đề như: Vùng chuyên canh ớt, vùng chuyên canh rau gia vị, hành hẹ ở các địa phương có thế mạnh và tiềm năng như: Phú Tân, Chợ Mới, Tân Châu, Châu Thành, Châu Phú và An Phú. Vùng chuyên canh đậu nành rau ở Châu Phú (xã Khánh Hoà, Mỹ Phú và Cái Dầu). Vùng chuyên canh đậu bắp Nhật ở Châu Phú (xã Bình Thủy, Khánh Hoà, Mỹ Đức, Mỹ Phú và Cái Dầu). Vùng chuyên canh khoai cao ở Chợ Mới (xã Hội An, xã Bình Phước Xuân, riêng Chợ Mới chiếm 50% khoai cao của tỉnh), An Phú (xã Đa Phước), Châu Phú (xã Mỹ Đức). Vùng chuyên canh khoai mì ở Tri Tôn, Tịnh Biên. Vùng chuyên canh đậu phộng, đậu xanh ở An Phú, Tri Tôn và Tịnh Biên. Vùng chuyên canh mè ở các huyện Châu Phú, Tri Tôn, Tịnh Biên, Chợ Mới, Long Xuyên.
Chi tiết vùng chuyên canh rau màu hàng hóa phân theo địa phương ở Phụ lục C.
IV. Giải pháp phát triển ngành hàng rau màu trên các vùng chuyên canh
1. Về tổ chức sản xuất. Hình thành các tổ hợp tác hoặc hợp tác xã, nhóm sản xuất và tiếp thị - hướng đến hình thành vùng chuyên canh theo tiêu chuẩn GAP; hướng đến thí điểm mô hình sản xuất cánh đồng lớn, cánh đồng liên kết cho rau màu trên địa bàn tỉnh. Nhân rộng mô hình liên kết 4 nhà (nhà nông, nhà doanh nghiệp, nhà nước và nhà khoa học) trong ngành hàng rau màu theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.
2. Về hỗ trợ nâng cấp công nghệ trồng trọt và công nghệ thu hái, chế biến, xử lý - kiểm dịch, bảo quản, đóng gói. Các hoạt động nâng cấp công nghệ chú trọng vào cả hai lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao kỹ thuật tiến bộ cho nông dân thông qua hệ thống khuyến nông các cấp.
3. Về liên kết, hợp tác với các tỉnh lân cận trong sản xuất và tiêu thụ. Liên kết với các tỉnh lân cận có nguồn rau màu tương tự để bảo đảm cân đối giữa năng lực sản xuất, năng lực chế biến với thị trường tiêu thụ. Thực hiện chương trình “liên kết vùng rau của tỉnh với các tỉnh, thành lân cận” nhằm điều chỉnh cơ cấu rau phong phú và hợp lý cho mục đích tiêu thụ sản phẩm nội địa hay xuất khẩu.
4. Về chính sách thương mại và công tác xúc tiến thương mại. Tỉnh tiếp tục đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, mở rộng các hình thức xúc tiến thương mại, quảng bá và xây dựng thương hiệu “rau an toàn” tỉnh An Giang. Nghiên cứu các kênh phân phối, tiếp cận ở các thị trường tiềm năng nhằm thúc đẩy xuất khẩu.
5. Về giải pháp đẩy mạnh quản lý nhà nước. Kiểm tra chất lượng rau an toàn thông qua việc xây dựng hệ thống tiêu chuẩn sản xuất rau theo quy trình GAP; hệ thống công cụ kiểm tra chứng nhận sản phẩm sản xuất theo quy trình rau an toàn; hệ thống nhân lực giám sát chứng nhận quy trình sản xuất hợp chuẩn rau an toàn.
Ưu tiên đầu tư các dự án, đề án, chương trình công nghệ cao. Dự án phục tráng một số giống rau địa phương; thử nghiệm và chuyển giao các giống rau có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất; đề án đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất rau an toàn phù hợp sản xuất nông nghiệp địa phương; đề án phát triển sản xuất rau an toàn tại các xã nông thôn mới trên địa bàn vùng quy hoạch; chương trình tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chất lượng rau, quả an toàn chất lượng trên địa bàn quy hoạch; đề án xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu rau an toàn.