Document: Điều 7 Nghị định 244-HĐBT tổ chức của hệ thống Thanh tra Nhà nước và biện pháp bảo đảm hoạt động thanh tra

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/06/1990", "sign_number": "244-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/06/1990", "sign_number": "244-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/06/1990", "sign_number": "244-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/06/1990", "sign_number": "244-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/06/1990", "sign_number": "244-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 7 Nghị định 244-HĐBT tổ chức của hệ thống Thanh tra Nhà nước và biện pháp bảo đảm hoạt động thanh tra có nội dung như sau:

Điều 7. Thời hạn thanh tra và thẩm quyền gia hạn thanh tra:
1. Những vụ việc thanh tra do Thanh tra Nhà nước tiến hành không quá 120 ngày, trừ trường hợp Hội đồng Bộ trưởng có quyết định riêng.
2. Những vụ việc thanh tra do Thanh tra Bộ, Ủy ban Nhà nước, cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp tương đương tiến hành không quá 90 ngày.
3. Những vụ việc thanh tra do Thanh tra Sở, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tiến hành không quá 50 ngày.
Thời hạn thanh tra quy định tại các khoản 2 và 3 của Điều này cũng áp dụng đối với các vụ việc do các Bộ, Ủy ban Nhà nước, cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố, huyện, quận và cấp tương đương tự kiểm tra, thanh tra.
4. Những vụ việc thanh tra do UBND xã, phường, thị trấn tiến hành không quá 30 ngày.
5. Thời hạn thanh tra được tính từ ngày bắt đầu tiến hành ghi trong quyết định thanh tra đến ngày công bố kết luận, kiến nghị trước đối tượng thanh tra.
6. Khi xét thấy cần thiết, người ra quyết định thanh tra được quyền gia hạn; thời hạn gia hạn không vượt quá thời hạn quy định cho mỗi cấp.

Content:
Điều 7. Thời hạn thanh tra và thẩm quyền gia hạn thanh tra:
1. Những vụ việc thanh tra do Thanh tra Nhà nước tiến hành không quá 120 ngày, trừ trường hợp Hội đồng Bộ trưởng có quyết định riêng.
2. Những vụ việc thanh tra do Thanh tra Bộ, Ủy ban Nhà nước, cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp tương đương tiến hành không quá 90 ngày.
3. Những vụ việc thanh tra do Thanh tra Sở, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tiến hành không quá 50 ngày.
Thời hạn thanh tra quy định tại các khoản 2 và 3 của Điều này cũng áp dụng đối với các vụ việc do các Bộ, Ủy ban Nhà nước, cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố, huyện, quận và cấp tương đương tự kiểm tra, thanh tra.
4. Những vụ việc thanh tra do UBND xã, phường, thị trấn tiến hành không quá 30 ngày.
5. Thời hạn thanh tra được tính từ ngày bắt đầu tiến hành ghi trong quyết định thanh tra đến ngày công bố kết luận, kiến nghị trước đối tượng thanh tra.
6. Khi xét thấy cần thiết, người ra quyết định thanh tra được quyền gia hạn; thời hạn gia hạn không vượt quá thời hạn quy định cho mỗi cấp.