Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1600/QĐ-UBND 2013 phê duyệt Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Hải Phòng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/08/2013", "sign_number": "1600/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/08/2013", "sign_number": "1600/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/08/2013", "sign_number": "1600/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/08/2013", "sign_number": "1600/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/08/2013", "sign_number": "1600/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1600/QĐ-UBND 2013 phê duyệt Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Hải Phòng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng thành phố Hải Phòng đến năm 2020, với nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung
- Thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững diện tích đất đã được quy hoạch cho lâm nghiệp để bảo vệ toàn bộ diện tích rừng hiện có, trồng rừng mới, nâng cấp rừng trồng, khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên, trồng cây phân tán trên quỹ đất tận dụng....
- Thu hút mọi nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước để bảo vệ và phát triển rừng, tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2013-2015 đạt 4% và giai đoạn 2016-2020 đạt 3,5%, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa phục vụ cho ngành chế biến lâm sản.
- Bảo vệ vững chắc hệ thống đê điều, luồng tàu, bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan; bảo tồn đa dạng sinh học và các nguồn gen quý hiếm.
- Nâng cao nhận thức, mức sống của người dân; thúc đẩy kinh tế - văn hóa - xã hội thành phố phát triển, góp phần xây dựng thành phố sinh thái, giữ vững về an ninh chính trị, quốc phòng trong khu vực.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2013-2015:
Ưu tiên đầu tư trồng rừng phòng hộ ven biển, ven sông, đảm bảo hành lang các tuyến đê (đủ điều kiện trồng rừng) đều có dải rừng bảo vệ; bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng; trồng cây phân tán; cải tạo nâng cấp hệ thống rừng phòng hộ môi trường sinh thái khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư. Bảo tồn đa dạng sinh học và khôi phục các hệ sinh thái trong vùng.
Nâng tổng diện tích đất có rừng tập trung từ 17.989,2 ha năm 2012 lên 20.529,5 ha năm 2015. Độ che phủ của rừng tập trung đến hết năm 2015 đạt 13,4%. Trồng cây phân tán khu vực nông thôn 3.721.000 cây; trồng cây xanh khu vực đô thị 402.000 cây.
- Giai đoạn 2016-2020:
Hoàn thành việc nâng cao chất lượng rừng, mở rộng dải rừng phòng hộ ngoài hành lang đê, tăng cường khả năng phòng hộ và bảo vệ môi trường sinh thái. Sử dụng rừng theo hướng phát triển bền vững, hiệu quả, cung cấp một phần nhu cầu lâm sản trong tiêu dùng của thành phố.
Nâng tổng diện tích đất có rừng tập trung từ 20.529,5 ha năm 2015 lên 24.238,1 ha năm 2020. Độ che phủ của rừng tập trung đến hết năm 2020 đạt 15,6%. Trồng cây phân tán khu vực nông thôn 4.025.000 cây, trồng cây xanh khu vực đô thị 351.000 cây.

Content:
Mục tiêu
1.Mục tiêu chung
- Thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững diện tích đất đã được quy hoạch cho lâm nghiệp để bảo vệ toàn bộ diện tích rừng hiện có, trồng rừng mới, nâng cấp rừng trồng, khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên, trồng cây phân tán trên quỹ đất tận dụng....
- Thu hút mọi nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước để bảo vệ và phát triển rừng, tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2013-2015 đạt 4% và giai đoạn 2016-2020 đạt 3,5%, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa phục vụ cho ngành chế biến lâm sản.
- Bảo vệ vững chắc hệ thống đê điều, luồng tàu, bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan; bảo tồn đa dạng sinh học và các nguồn gen quý hiếm.
- Nâng cao nhận thức, mức sống của người dân; thúc đẩy kinh tế - văn hóa - xã hội thành phố phát triển, góp phần xây dựng thành phố sinh thái, giữ vững về an ninh chính trị, quốc phòng trong khu vực.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2013-2015:
Ưu tiên đầu tư trồng rừng phòng hộ ven biển, ven sông, đảm bảo hành lang các tuyến đê (đủ điều kiện trồng rừng) đều có dải rừng bảo vệ; bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng; trồng cây phân tán; cải tạo nâng cấp hệ thống rừng phòng hộ môi trường sinh thái khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư. Bảo tồn đa dạng sinh học và khôi phục các hệ sinh thái trong vùng.
Nâng tổng diện tích đất có rừng tập trung từ 17.989,2 ha năm 2012 lên 20.529,5 ha năm 2015. Độ che phủ của rừng tập trung đến hết năm 2015 đạt 13,4%. Trồng cây phân tán khu vực nông thôn 3.721.000 cây; trồng cây xanh khu vực đô thị 402.000 cây.
- Giai đoạn 2016-2020:
Hoàn thành việc nâng cao chất lượng rừng, mở rộng dải rừng phòng hộ ngoài hành lang đê, tăng cường khả năng phòng hộ và bảo vệ môi trường sinh thái. Sử dụng rừng theo hướng phát triển bền vững, hiệu quả, cung cấp một phần nhu cầu lâm sản trong tiêu dùng của thành phố.
Nâng tổng diện tích đất có rừng tập trung từ 20.529,5 ha năm 2015 lên 24.238,1 ha năm 2020. Độ che phủ của rừng tập trung đến hết năm 2020 đạt 15,6%. Trồng cây phân tán khu vực nông thôn 4.025.000 cây, trồng cây xanh khu vực đô thị 351.000 cây.