Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 396/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình 2013

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "396/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "396/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "396/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "396/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "396/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 396/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình 2013

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đồng Hới đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Phát triển các lĩnh vực văn hóa xã hội
a. Dân số và lao động
- Từng bước nâng cao chất lượng dân số, giải quyết đồng bộ vấn đề cơ cấu dân số và phân bố lại dân cư, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực. Phấn đấu tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015: 1,4%, giai đoạn 2016 - 2020: 1,3%. Dân số đến năm 2015 là 120,6 ngàn người, đến năm 2020 là 128,6 ngàn người. Dân số thành thị đến 2015 chiếm 75%, đến năm 2020 chiếm tỷ lệ 80%.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả sử dụng nguồn lao động. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm lao động lĩnh vực nông, lâm, ngư, tăng lao động lĩnh vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Phấn đấu giảm tỷ lệ thất nghiệp đến năm 2015 còn 4%, đến năm 2020 còn 3% lao động trong độ tuổi.
b. Giáo dục - đào tạo
- Phát triển hợp lý và vững chắc quy mô giáo dục - đào tạo đi đôi với việc đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, củng cố chất lượng đội ngũ giáo viên. Thực hiện đa dạng hóa các loại hình giáo dục đào tạo nhằm tăng nguồn lực, mở rộng quy mô và tăng cơ hội giáo dục cho mọi người. Phát triển toàn diện sự nghiệp giáo dục theo hướng chuẩn hóa, đồng bộ hóa và hiện đại hóa. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục - đào tạo, coi trọng 3 mục tiêu: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
- Tiếp tục giữ vững phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS một cách vững chắc. Phấn đấu đến năm 2015 có 90 - 95% trường đạt chuẩn Quốc gia; củng cố 100% giáo viên đạt chuẩn, giữ vững 98 - 100% trẻ trong độ tuổi đến trường mầm non, 70% giáo viên đạt trên chuẩn. Đến năm 2020 có 80% giáo viên đạt trên chuẩn, 100% trường đạt chuẩn Quốc gia, có 50% trường học có nhà tập đa năng, 100% trường nối mạng LAN.
- Đẩy mạnh xã hội hóa sự nghiệp giáo dục, kết hợp giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và xã hội, tạo môi trường giáo dục lành mạnh ở mọi nơi, trong từng gia đình, từng tập thể, từng cộng đồng.
c. Y tế - chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Từng bước nâng cao năng lực chuyên môn và y đức của đội ngũ bác sỹ, nhân viên y tế để nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, điều trị cho nhân dân. Huy động mọi nguồn lực để đầu tư nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, trang thiết bị y tế cho các trạm y tế xã, phường. Phấn đấu giữ vững 100% xã, phường đạt chuẩn Quốc gia về y tế, giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 7% vào năm 2015 và đạt 5% vào năm 2020.
- Huy động nguồn vốn để mở rộng và nâng cấp Bệnh viện Đa khoa Đồng Hới, từng bước hiện đại hóa trang thiết bị khám và chữa bệnh cho 2 tuyến điều trị của thành phố. Khuyến khích phát triển các phòng khám đa khoa, chuyên khoa tư nhân đạt tiêu chuẩn Quốc gia và quốc tế. Tạo điều kiện để thành lập thêm các bệnh viện điều dưỡng phục hồi chức năng, bệnh viện phụ sản, bệnh viện lao phổi.
d. Văn hóa - thông tin, thể dục thể thao
- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư", bảo tồn và giữ gìn, phát huy giá trị văn hóa địa phương. Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa thông tin cơ sở, giữ gìn và nâng cao các loại hình văn hóa nghệ thuật truyền thống. Tăng cường bảo vệ, tôn tạo các di tích văn hóa lịch sử. Từng bước hiện đại hóa công tác thông tin đại chúng, phát triển và nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa văn nghệ, phong trào thể dục thể thao truyền thống và quần chúng.
- Ưu tiên vốn để đầu tư xây dựng các công trình văn hóa và thông tin, các cơ sở tập luyện và thi đấu thể thao ở các trường học, đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư cho thể dục thể thao và công trình vui chơi khác. Phấn đấu đến năm 2015 có 92% gia đình văn hóa, 72 - 75% thôn, tiểu khu văn hóa, 92 - 93% cơ quan, đơn vị văn hóa; có 50% xã phường và 95% thôn, tiểu khu có nhà văn hóa, 40 - 45% số người rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên. Đến năm 2020 đạt 94 -95% gia đình văn hóa, 75 - 80% thôn, tiểu khu văn hóa, 95% cơ quan, đơn vị văn hóa; 100% xã phường, thôn, tiểu khu có nhà văn hóa, 50 - 55% số người rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên.
đ. Giải quyết việc làm, mức sống dân cư, xóa đói giảm nghèo và chính sách xã hội
- Sử dụng có hiệu quả nguồn lao động, coi trọng chất lượng nguồn lao động có trình độ, tay nghề cao. Giải quyết tốt việc làm cho người lao động, sử dụng tối đa tiềm năng lao động xã hội, khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mọi người dân, mọi gia đình đầu tư mở mang ngành nghề, liên kết tạo nhiều việc làm cho người lao động. Thực hiện tốt chính sách xóa đói giảm nghèo, chăm lo thực hiện tốt chính sách đối với người có công, gia đình thương binh liệt sỹ, bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Phấn đấu giải quyết việc làm bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2020 là 1.000 - 1.200 người; tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2015 còn 2%, đến năm 2020 giảm còn dưới 1%.

Content:
Phát triển các lĩnh vực văn hóa xã hội
a. Dân số và lao động
- Từng bước nâng cao chất lượng dân số, giải quyết đồng bộ vấn đề cơ cấu dân số và phân bố lại dân cư, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực. Phấn đấu tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015: 1,4%, giai đoạn 2016 - 2020: 1,3%. Dân số đến năm 2015 là 120,6 ngàn người, đến năm 2020 là 128,6 ngàn người. Dân số thành thị đến 2015 chiếm 75%, đến năm 2020 chiếm tỷ lệ 80%.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả sử dụng nguồn lao động. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm lao động lĩnh vực nông, lâm, ngư, tăng lao động lĩnh vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Phấn đấu giảm tỷ lệ thất nghiệp đến năm 2015 còn 4%, đến năm 2020 còn 3% lao động trong độ tuổi.
b. Giáo dục - đào tạo
- Phát triển hợp lý và vững chắc quy mô giáo dục - đào tạo đi đôi với việc đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, củng cố chất lượng đội ngũ giáo viên. Thực hiện đa dạng hóa các loại hình giáo dục đào tạo nhằm tăng nguồn lực, mở rộng quy mô và tăng cơ hội giáo dục cho mọi người. Phát triển toàn diện sự nghiệp giáo dục theo hướng chuẩn hóa, đồng bộ hóa và hiện đại hóa. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục - đào tạo, coi trọng 3 mục tiêu: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
- Tiếp tục giữ vững phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS một cách vững chắc. Phấn đấu đến năm 2015 có 90 - 95% trường đạt chuẩn Quốc gia; củng cố 100% giáo viên đạt chuẩn, giữ vững 98 - 100% trẻ trong độ tuổi đến trường mầm non, 70% giáo viên đạt trên chuẩn. Đến năm 2020 có 80% giáo viên đạt trên chuẩn, 100% trường đạt chuẩn Quốc gia, có 50% trường học có nhà tập đa năng, 100% trường nối mạng LAN.
- Đẩy mạnh xã hội hóa sự nghiệp giáo dục, kết hợp giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và xã hội, tạo môi trường giáo dục lành mạnh ở mọi nơi, trong từng gia đình, từng tập thể, từng cộng đồng.
c. Y tế - chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Từng bước nâng cao năng lực chuyên môn và y đức của đội ngũ bác sỹ, nhân viên y tế để nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, điều trị cho nhân dân. Huy động mọi nguồn lực để đầu tư nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, trang thiết bị y tế cho các trạm y tế xã, phường. Phấn đấu giữ vững 100% xã, phường đạt chuẩn Quốc gia về y tế, giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 7% vào năm 2015 và đạt 5% vào năm 2020.
- Huy động nguồn vốn để mở rộng và nâng cấp Bệnh viện Đa khoa Đồng Hới, từng bước hiện đại hóa trang thiết bị khám và chữa bệnh cho 2 tuyến điều trị của thành phố. Khuyến khích phát triển các phòng khám đa khoa, chuyên khoa tư nhân đạt tiêu chuẩn Quốc gia và quốc tế. Tạo điều kiện để thành lập thêm các bệnh viện điều dưỡng phục hồi chức năng, bệnh viện phụ sản, bệnh viện lao phổi.
d. Văn hóa - thông tin, thể dục thể thao
- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư", bảo tồn và giữ gìn, phát huy giá trị văn hóa địa phương. Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa thông tin cơ sở, giữ gìn và nâng cao các loại hình văn hóa nghệ thuật truyền thống. Tăng cường bảo vệ, tôn tạo các di tích văn hóa lịch sử. Từng bước hiện đại hóa công tác thông tin đại chúng, phát triển và nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa văn nghệ, phong trào thể dục thể thao truyền thống và quần chúng.
- Ưu tiên vốn để đầu tư xây dựng các công trình văn hóa và thông tin, các cơ sở tập luyện và thi đấu thể thao ở các trường học, đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư cho thể dục thể thao và công trình vui chơi khác. Phấn đấu đến năm 2015 có 92% gia đình văn hóa, 72 - 75% thôn, tiểu khu văn hóa, 92 - 93% cơ quan, đơn vị văn hóa; có 50% xã phường và 95% thôn, tiểu khu có nhà văn hóa, 40 - 45% số người rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên. Đến năm 2020 đạt 94 -95% gia đình văn hóa, 75 - 80% thôn, tiểu khu văn hóa, 95% cơ quan, đơn vị văn hóa; 100% xã phường, thôn, tiểu khu có nhà văn hóa, 50 - 55% số người rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên.
đ. Giải quyết việc làm, mức sống dân cư, xóa đói giảm nghèo và chính sách xã hội
- Sử dụng có hiệu quả nguồn lao động, coi trọng chất lượng nguồn lao động có trình độ, tay nghề cao. Giải quyết tốt việc làm cho người lao động, sử dụng tối đa tiềm năng lao động xã hội, khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mọi người dân, mọi gia đình đầu tư mở mang ngành nghề, liên kết tạo nhiều việc làm cho người lao động. Thực hiện tốt chính sách xóa đói giảm nghèo, chăm lo thực hiện tốt chính sách đối với người có công, gia đình thương binh liệt sỹ, bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Phấn đấu giải quyết việc làm bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2020 là 1.000 - 1.200 người; tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2015 còn 2%, đến năm 2020 giảm còn dưới 1%.