Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2255/QĐ-UBND 2010 Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp thương mại Thanh Hóa 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/06/2010", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/06/2010", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/06/2010", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/06/2010", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/06/2010", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2255/QĐ-UBND 2010 Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp thương mại Thanh Hóa 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp và thương mại tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 với nội dung chủ yếu sau:
...
2. Quan điểm phát triển thương mại.
- Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng thương mại, xây dựng Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm thương mại lớn của khu vực Nam đồng bằng Bắc Bộ - Bắc Trung Bộ; thúc đẩy quan hệ giao thương với Tây Bắc Lào và khu vực Đông Á.
- Phát triển thương mại đa dạng về loại hình tổ chức và phương thức hoạt động theo hướng văn minh, chuyên nghiệp. Quan tâm phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hộ kinh doanh, đồng thời thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp thương mại lớn theo mô hình tập đoàn, có hệ thống phân phối hiện đại, đóng vai trò nòng cốt, dẫn dắt thị trường để định hướng sản xuất và tiêu dùng.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng thương mại, bao gồm cả thương mại truyền thống (chợ, phố chợ) thương mại hiện đại (Trung tâm thương mại, siêu thị, tổng kho bán buôn) thương mại điện tử, thực hiện văn minh thương mại để nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân, đồng thời tạo cơ sở để Nhà nước thực hiện tốt vai trò điều tiết kinh tế thị trường.
- Phát triển thị trường xuất khẩu, mở rộng các thị trường đã có, tập trung khai thác tốt thị trường ASEAN (nhất là Lào, thông qua phát triển kinh tế cửa khẩu), thị trường Trung Quốc và các nước khu vực châu Á; từng bước thâm nhập vào thị trường Nhật, thị trường EU, thị trường Mỹ... Giảm dần việc xuất khẩu qua thị trường trung gian.
B. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Góp phần tích cực đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động; thực hiện vai trò động lực trong việc thực hiện mục tiêu chung về phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh, đến năm 2015, đạt mức thu nhập bình quân của cả nước, đến năm 2020 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp;
II. MỤC TIÊU CỤ THỂ
1. Mục tiêu phát triển công nghiệp.
- Tốc độ tăng trưởng GDP công nghiệp giai đoạn 2011-2015 bình quân đạt 24,4%/năm; giai đoạn 2016-2020 bình quân đạt 20,42%/năm; cả giai đoạn 2011-2020 bình quân đạt 22,39%.
- Tỷ trọng ngành công nghiệp trong GDP năm 2015 là 36,40%; đến năm 2020 là 35,70%.
- Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2015 đạt 60.000 tỷ đồng, năm 2020 đạt 125.000 tỷ đồng.
- Tốc độ tăng trưởng GTSXCN giai đoạn 2011-2015 bình quân đạt 28,09%/năm; giai đoạn 2016-2020 bình quân đạt 15,81%/năm; cả giai đoạn 2011-2020 đạt bình quân 21,8%/năm.
- Về trình độ công nghệ: đến năm 2020 tỷ trọng công nghiệp có trình độ công nghệ trung bình và công nghệ cao trên 75%. Trong đó, công nghệ cao từ 40-45%, đạt tiêu chí chung của công nghiệp cả nước.
2. Mục tiêu phát triển thương mại.
- Tốc độ tăng trưởng GDP thương mại giai đoạn 2011-2015 bình quân đạt 17,20%/năm; giai đoạn 2016-2020 bình quân đạt 20,85%/năm; cả giai đoạn 2011-2020 bình quân đạt 19,01%/năm.
- Tỷ trọng ngành thương mại trong GDP năm 2015 là 9,10%; năm 2020 là 9,9%.
- Tổng mức luân chuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội năm 2015 là 59.850 tỷ đồng, năm 2020 là 120.000 tỷ đồng.
Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 23,7%/năm; giai đoạn 2016-2020 bình quân đạt 14,9%/năm; cả giai đoạn 2011-2020 đạt 19,2%/năm;
- Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2015 dự kiến đạt 850 triệu USD và năm 2020 đạt trên 2 tỷ USD;
Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu giai đoạn 2011-2015 đạt bình quân 19,42%/năm; giai đoạn 2016-2020 bình quân đạt 18,66%/năm; cả giai đoạn 2011-2020 đạt bình quân 19,04%/năm.
4. Mục tiêu huy động vốn đầu tư.
- Số dự án công nghiệp đang thực hiện và kêu gọi đầu tư là 179 dự án; số dự án cải tạo và nâng cấp hạ tầng thương mại là 824 dự án.
- Tổng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển lĩnh vực công nghiệp và thương mại là 352.277 tỷ đồng.
Trong đó: công nghiệp 276.985 tỷ đồng; thương mại 58.292 tỷ đồng.
C. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
I. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
1. Quy hoạch phát triển theo các ngành cấp I.
1.1. Ngành công nghiệp khai thác mỏ.
- Năm 2015 GTSXCN đạt 1.202,5 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 2%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 11,15%/năm.
- Năm 2020 GTSXCN đạt 1.257,0 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 1,01%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2020 đạt 5,90%/năm.
1.2. Ngành Công nghiệp chế biến.
- Đến năm 2015 GTSXCN đạt 53.539,0 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 88,93%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 27,92%/năm.
- Đến năm 2020 GTSXCN đạt 113.607,0 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 90,88%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2020 đạt 21,98%/năm
1.3. Ngành Công nghiệp điện nước.
- Đến năm 2015 GTSXCN đạt 5.439,0 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 9,07%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 37,42%/năm.
- Đến năm 2020 GTSXCN đạt 10.136,0 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 8,11%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2020 đạt 24,75%/năm.
2. Quy hoạch phát triển theo vùng miền lãnh thổ.
2.1. Vùng ven biển
- Đến năm 2015 GTSXCN đạt 30.072,02 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 50,12%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 50,39%.
- Đến năm 2020 GTSXCN đạt 59.050,05 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 47,24%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 31,19%.
2.2. Vùng đồng bằng.
- Đến năm 2015 GTSXCN đạt 24.266,66 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 40,44%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 14,48%.
- Đến năm 2020 GTSXCN đạt 51.499,89 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 41,20%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 15,56%.
2.3. Vùng miền núi.
- Đến năm 2015 GTSXCN đạt 5.661,33 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 9,44%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 32,92%.
- Đến năm 2020 GTSXCN đạt 14.450,06 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 11,56%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 26,62%.

Content:
Quan điểm phát triển thương mại.
- Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng thương mại, xây dựng Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm thương mại lớn của khu vực Nam đồng bằng Bắc Bộ - Bắc Trung Bộ; thúc đẩy quan hệ giao thương với Tây Bắc Lào và khu vực Đông Á.
- Phát triển thương mại đa dạng về loại hình tổ chức và phương thức hoạt động theo hướng văn minh, chuyên nghiệp. Quan tâm phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hộ kinh doanh, đồng thời thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp thương mại lớn theo mô hình tập đoàn, có hệ thống phân phối hiện đại, đóng vai trò nòng cốt, dẫn dắt thị trường để định hướng sản xuất và tiêu dùng.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng thương mại, bao gồm cả thương mại truyền thống (chợ, phố chợ) thương mại hiện đại (Trung tâm thương mại, siêu thị, tổng kho bán buôn) thương mại điện tử, thực hiện văn minh thương mại để nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân, đồng thời tạo cơ sở để Nhà nước thực hiện tốt vai trò điều tiết kinh tế thị trường.
- Phát triển thị trường xuất khẩu, mở rộng các thị trường đã có, tập trung khai thác tốt thị trường ASEAN (nhất là Lào, thông qua phát triển kinh tế cửa khẩu), thị trường Trung Quốc và các nước khu vực châu Á; từng bước thâm nhập vào thị trường Nhật, thị trường EU, thị trường Mỹ... Giảm dần việc xuất khẩu qua thị trường trung gian.
B. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Góp phần tích cực đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động; thực hiện vai trò động lực trong việc thực hiện mục tiêu chung về phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh, đến năm 2015, đạt mức thu nhập bình quân của cả nước, đến năm 2020 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp;
II. MỤC TIÊU CỤ THỂ
1. Mục tiêu phát triển công nghiệp.
- Tốc độ tăng trưởng GDP công nghiệp giai đoạn 2011-2015 bình quân đạt 24,4%/năm; giai đoạn 2016-2020 bình quân đạt 20,42%/năm; cả giai đoạn 2011-2020 bình quân đạt 22,39%.
- Tỷ trọng ngành công nghiệp trong GDP năm 2015 là 36,40%; đến năm 2020 là 35,70%.
- Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2015 đạt 60.000 tỷ đồng, năm 2020 đạt 125.000 tỷ đồng.
- Tốc độ tăng trưởng GTSXCN giai đoạn 2011-2015 bình quân đạt 28,09%/năm; giai đoạn 2016-2020 bình quân đạt 15,81%/năm; cả giai đoạn 2011-2020 đạt bình quân 21,8%/năm.
- Về trình độ công nghệ: đến năm 2020 tỷ trọng công nghiệp có trình độ công nghệ trung bình và công nghệ cao trên 75%. Trong đó, công nghệ cao từ 40-45%, đạt tiêu chí chung của công nghiệp cả nước.
Mục tiêu phát triển thương mại.
- Tốc độ tăng trưởng GDP thương mại giai đoạn 2011-2015 bình quân đạt 17,20%/năm; giai đoạn 2016-2020 bình quân đạt 20,85%/năm; cả giai đoạn 2011-2020 bình quân đạt 19,01%/năm.
- Tỷ trọng ngành thương mại trong GDP năm 2015 là 9,10%; năm 2020 là 9,9%.
- Tổng mức luân chuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội năm 2015 là 59.850 tỷ đồng, năm 2020 là 120.000 tỷ đồng.
Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 23,7%/năm; giai đoạn 2016-2020 bình quân đạt 14,9%/năm; cả giai đoạn 2011-2020 đạt 19,2%/năm;
- Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2015 dự kiến đạt 850 triệu USD và năm 2020 đạt trên 2 tỷ USD;
Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu giai đoạn 2011-2015 đạt bình quân 19,42%/năm; giai đoạn 2016-2020 bình quân đạt 18,66%/năm; cả giai đoạn 2011-2020 đạt bình quân 19,04%/năm.
4. Mục tiêu huy động vốn đầu tư.
- Số dự án công nghiệp đang thực hiện và kêu gọi đầu tư là 179 dự án; số dự án cải tạo và nâng cấp hạ tầng thương mại là 824 dự án.
- Tổng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển lĩnh vực công nghiệp và thương mại là 352.277 tỷ đồng.
Trong đó: công nghiệp 276.985 tỷ đồng; thương mại 58.292 tỷ đồng.
C. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
I. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
1. Quy hoạch phát triển theo các ngành cấp I.
1.1. Ngành công nghiệp khai thác mỏ.
- Năm 2015 GTSXCN đạt 1.202,5 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 2%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 11,15%/năm.
- Năm 2020 GTSXCN đạt 1.257,0 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 1,01%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2020 đạt 5,90%/năm.
1.Ngành Công nghiệp chế biến.
- Đến năm 2015 GTSXCN đạt 53.539,0 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 88,93%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 27,92%/năm.
- Đến năm 2020 GTSXCN đạt 113.607,0 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 90,88%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2020 đạt 21,98%/năm
1.3. Ngành Công nghiệp điện nước.
- Đến năm 2015 GTSXCN đạt 5.439,0 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 9,07%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 37,42%/năm.
- Đến năm 2020 GTSXCN đạt 10.136,0 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 8,11%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2020 đạt 24,75%/năm.
Quy hoạch phát triển theo vùng miền lãnh thổ.
2.1. Vùng ven biển
- Đến năm 2015 GTSXCN đạt 30.072,02 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 50,12%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 50,39%.
- Đến năm 2020 GTSXCN đạt 59.050,05 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 47,24%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 31,19%.
2.Vùng đồng bằng.
- Đến năm 2015 GTSXCN đạt 24.266,66 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 40,44%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 14,48%.
- Đến năm 2020 GTSXCN đạt 51.499,89 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 41,20%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 15,56%.
2.3. Vùng miền núi.
- Đến năm 2015 GTSXCN đạt 5.661,33 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 9,44%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 32,92%.
- Đến năm 2020 GTSXCN đạt 14.450,06 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 11,56%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 26,62%.