Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định  49/2008/QĐ-TTg  phê duyệt Quy hoạch ổn định dân cư các xã biên giới Việt – Lào vùng Trung du miền núi Bắc Bộ đến năm 2015

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/04/2008", "sign_number": "49/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/04/2008", "sign_number": "49/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/04/2008", "sign_number": "49/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/04/2008", "sign_number": "49/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/04/2008", "sign_number": "49/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định  49/2008/QĐ-TTg  phê duyệt Quy hoạch ổn định dân cư các xã biên giới Việt – Lào vùng Trung du miền núi Bắc Bộ đến năm 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch ổn định dân cư các xã biên giới Việt – Lào vùng Trung du miền núi Bắc Bộ đến năm 2015 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Định hướng Quy hoạch bố trí ổn định dân cư
a. Quy hoạch bố trí ổn định dân cư dọc tuyến biên giới
- Bố trí ổn định tại chỗ 35.384 hộ với 191.608 khẩu thuộc diện hộ nghèo;
- Bố trí ổn định 6.847 hộ theo hình thức xen ghép với điểm dân cư sở tại hoặc đến điểm dân cư mới, bao gồm: 3.927 hộ thiếu đất sản xuất, nước sinh hoạt; 1.242 hộ vùng có nguy cơ bị sạt lở, lũ quét; 145 hộ vùng rừng đặc dụng phòng hộ; 764 hộ dãn dân tách hộ; 475 hộ do nhu cầu quốc phòng; 159 hộ thuộc diện giải phóng mặt bằng xây dựng công trình giao thông, thủy lợi và 135 hộ do nhu cầu khác;
- Ngoài số hộ nêu trên, trong vùng quy hoạch còn bố trí khoảng 3.923 hộ thuộc diện tái định cư các công trình thủy điện, thủy lợi.
b. Phát triển nông lâm nghiệp và ngành nghề nông thôn
- Bố trí sản xuất nông nghiệp: diện tích cây có hạt 42.700 ha, bình quân lương thực trên 330kg/ người; trồng 2.100 ha cây ăn quả, 4.700 ha cây công nghiệp dài ngày, 4.500 ha cây công nghiệp ngắn ngày; phát triển chăn nuôi đàn trâu 91.400 con, đàn bò 89.500 con, đàn lợn 323.800 con, gia cầm trên 1.500.000 con, ngựa, dê 29.600 con;
- Bố trí phát triển sản xuất lâm nghiệp: khoanh nuôi tái sinh rừng 21.700 ha, trồng mới rừng 11.450 ha; tỷ lệ che phủ rừng đạt 55%;
- Phát triển ngành nghề, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ: khuyến khích phát triển nghề rèn, đúc, dệt vải thổ cẩm, chạm khắc gỗ; xây dựng chợ đường biên; xây dựng các cửa khẩu quốc tế: Nậm Cắn, Chiềng Khương, Nam Mèo; đầu tư tôn tạo, trùng tu các điểm di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh để phát triển ngành du lịch.
c. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
- Hệ thống đường giao thông: xây dựng mới 1.675 km, nâng cấp 442 km đường liên thôn, liên bản;
- Hệ thống thủy lợi: xây dựng 380 công trình thủy lợi, 394 km kênh mương phục vụ tưới 4.844 ha;
- Cơ sở hạ tầng cộng đồng: xây dựng mới 44.180m2 trường học, 48 trạm xá, phòng phát thuốc với tổng diện tích khoảng 3.400m2; 39.300m2 nhà văn hóa, trụ sở thôn, bản với 530 công trình; 20 chợ đường biên với diện tích khoảng 8.000m2; 350 công trình nước sinh hoạt, cấp nước cho trên 12.300 hộ; xây dựng 5 trạm truyền hình tại các xã thuộc tỉnh Điện Biên; xây dựng 174 trạm biến áp, 1.975,5km đường dây 0,4KV và 145 máy phát điện nhỏ.

Content:
Định hướng Quy hoạch bố trí ổn định dân cư
a. Quy hoạch bố trí ổn định dân cư dọc tuyến biên giới
- Bố trí ổn định tại chỗ 35.384 hộ với 191.608 khẩu thuộc diện hộ nghèo;
- Bố trí ổn định 6.847 hộ theo hình thức xen ghép với điểm dân cư sở tại hoặc đến điểm dân cư mới, bao gồm: 3.927 hộ thiếu đất sản xuất, nước sinh hoạt; 1.242 hộ vùng có nguy cơ bị sạt lở, lũ quét; 145 hộ vùng rừng đặc dụng phòng hộ; 764 hộ dãn dân tách hộ; 475 hộ do nhu cầu quốc phòng; 159 hộ thuộc diện giải phóng mặt bằng xây dựng công trình giao thông, thủy lợi và 135 hộ do nhu cầu khác;
- Ngoài số hộ nêu trên, trong vùng quy hoạch còn bố trí khoảng 3.923 hộ thuộc diện tái định cư các công trình thủy điện, thủy lợi.
b. Phát triển nông lâm nghiệp và ngành nghề nông thôn
- Bố trí sản xuất nông nghiệp: diện tích cây có hạt 42.700 ha, bình quân lương thực trên 330kg/ người; trồng 2.100 ha cây ăn quả, 4.700 ha cây công nghiệp dài ngày, 4.500 ha cây công nghiệp ngắn ngày; phát triển chăn nuôi đàn trâu 91.400 con, đàn bò 89.500 con, đàn lợn 323.800 con, gia cầm trên 1.500.000 con, ngựa, dê 29.600 con;
- Bố trí phát triển sản xuất lâm nghiệp: khoanh nuôi tái sinh rừng 21.700 ha, trồng mới rừng 11.450 ha; tỷ lệ che phủ rừng đạt 55%;
- Phát triển ngành nghề, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ: khuyến khích phát triển nghề rèn, đúc, dệt vải thổ cẩm, chạm khắc gỗ; xây dựng chợ đường biên; xây dựng các cửa khẩu quốc tế: Nậm Cắn, Chiềng Khương, Nam Mèo; đầu tư tôn tạo, trùng tu các điểm di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh để phát triển ngành du lịch.
c. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
- Hệ thống đường giao thông: xây dựng mới 1.675 km, nâng cấp 442 km đường liên thôn, liên bản;
- Hệ thống thủy lợi: xây dựng 380 công trình thủy lợi, 394 km kênh mương phục vụ tưới 4.844 ha;
- Cơ sở hạ tầng cộng đồng: xây dựng mới 44.180m2 trường học, 48 trạm xá, phòng phát thuốc với tổng diện tích khoảng 3.400m2; 39.300m2 nhà văn hóa, trụ sở thôn, bản với 530 công trình; 20 chợ đường biên với diện tích khoảng 8.000m2; 350 công trình nước sinh hoạt, cấp nước cho trên 12.300 hộ; xây dựng 5 trạm truyền hình tại các xã thuộc tỉnh Điện Biên; xây dựng 174 trạm biến áp, 1.975,5km đường dây 0,4KV và 145 máy phát điện nhỏ.