Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1831/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "1831/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "1831/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "1831/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "1831/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "1831/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1831/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Bắc Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
a) Giao thông
- Đường bộ: Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải xem xét, nâng cấp các tuyến quốc lộ 1A; quốc lộ 18; quốc lộ 38; quốc lộ 3 mới; vành đai 4; chủ động xem xét, nâng cấp các tuyến đường tỉnh phù hợp với nhu cầu phát triển và nguồn lực từng giai đoạn. Phấn đấu đến năm 2020, 100% số km đường được trải nhựa theo tiêu chuẩn đường cấp 4 đồng bằng; các tuyến đường liên xã đạt tiêu chuẩn từ cấp 5 đến cấp 4 đồng bằng; xây dựng các tuyến đường gom dọc các tuyến đường cao tốc và một số tuyến đường tỉnh lộ có khu công nghiệp.
- Đường sắt: Phối hợp với các cơ quan Trung ương xem xét nâng cấp, cải tạo đoạn tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn đạt tiêu chuẩn đường sắt quốc gia cấp I; đẩy nhanh tiến độ xây dựng tuyến đường Yên Viên - Hạ Long; nghiên cứu xây dựng tuyến mới cách tuyến cũ khoảng 2 - 3 km về phía Bắc để vận tải hàng hóa và liên vận quốc tế, tuyến đường sắt đô thị Hà Nội - Bắc Ninh vào giai đoạn 2020 - 2030.
- Đường sông: Tiếp tục nạo vét, chỉnh trị dòng chảy các đoạn sông để vận tải hàng hóa và phục vụ du lịch trên các tuyến sông.
- Hệ thống cảng: Nghiên cứu nâng cấp cảng Đáp Cầu, cảng nhà máy kính Đáp Cầu và kính Nổi và cảng Đức Long (cả cảng sông và cảng cạn); xây dựng cảng cạn ICD tại khu vực giáp huyện Tiên Du và thành phố Bắc Ninh.
b) Mạng lưới cấp điện
- Nâng công suất trạm 220kV Bắc Ninh lên thành 2x250MVA cấp điện cho phụ tải các huyện Quế Võ, Gia Bình, Lương Tài; xây dựng trạm 220/110kV Bắc Ninh 3 (Yên Phong) công suất 2x250MVA; dự kiến xây dựng trạm 220/110kV Bắc Ninh 2 (Tiên Sơn), công suất 2x250MVA.
- Về phát triển lưới 110kV cân đối với sự gia tăng phụ tải của 2 vùng phụ tải ngoài các trạm 110kV hiện có sẽ được nâng công suất, cần thiết phải xây dựng mới thêm trong giai đoạn 2016 - 2020 các trạm 110kV khác nếu cần.
c) Thông tin và truyền thông
- Phát triển mạnh dịch vụ bưu chính điện tử; triển khai tự động hóa trong cung cấp dịch vụ (tự động hóa cấp tỉnh); xây dựng mạng truyền dẫn quang, đảm bảo đến năm 2020 100% số xã tổ chức được hội nghị truyền hình trực tuyến qua mạng; mở rộng và nâng cao chất lượng mạng lưới viễn thông.
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp công nghệ thông tin trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong các đơn vị cơ quan nhà nước cấp Sở, ngành, huyện/thị, thành phố. Hoàn thiện hạ tầng và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin đến các đơn vị cấp xã/phường, thị trấn, xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh đạt tiêu chuẩn quốc gia; đầu tư xây dựng 1 - 2 trung tâm đào tạo công nghệ thông tin tỉnh. Phát triển thương mại điện tử trên toàn tỉnh, hoàn thiện triển khai cổng thông tin điện tử tại 80% phường trên địa bàn tỉnh vào năm 2020.
d) Mạng lưới thủy lợi
Phát triển thủy lợi nhằm đáp ứng được nhu cầu cấp nước, tiêu thoát nưóc cho các ngành kinh tế; đảm bảo giải quyết nước tưới cho cây trồng; đảm bảo tiêu úng chủ động; đảm bảo chống lũ sông, cải tạo nâng cấp đê tả sông Đuống và đê hữu sông Cầu và những đoạn đê đã bị xuống cấp.
đ) Bảo vệ môi trường, cấp, thoát nước, xử lý rác thải, nước thải
Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong toàn xã hội, có các giải pháp chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Đến năm 2020, tỉnh cơ bản ngăn chặn mức gia tăng ô nhiễm, phục hồi suy thoái và nâng cao chất lượng môi trường; phấn đấu 80% cơ sở sản xuất, kinh doanh được cấp chứng nhận đạt chuẩn môi trường; 100% đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các làng nghề truyền thống có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn; 100% dân số đô thị và 95% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch; 95% rác thải sinh hoạt, 100% rác thải y tế được thu gom, xử lý...

Content:
Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
a) Giao thông
- Đường bộ: Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải xem xét, nâng cấp các tuyến quốc lộ 1A; quốc lộ 18; quốc lộ 38; quốc lộ 3 mới; vành đai 4; chủ động xem xét, nâng cấp các tuyến đường tỉnh phù hợp với nhu cầu phát triển và nguồn lực từng giai đoạn. Phấn đấu đến năm 2020, 100% số km đường được trải nhựa theo tiêu chuẩn đường cấp 4 đồng bằng; các tuyến đường liên xã đạt tiêu chuẩn từ cấp 5 đến cấp 4 đồng bằng; xây dựng các tuyến đường gom dọc các tuyến đường cao tốc và một số tuyến đường tỉnh lộ có khu công nghiệp.
- Đường sắt: Phối hợp với các cơ quan Trung ương xem xét nâng cấp, cải tạo đoạn tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn đạt tiêu chuẩn đường sắt quốc gia cấp I; đẩy nhanh tiến độ xây dựng tuyến đường Yên Viên - Hạ Long; nghiên cứu xây dựng tuyến mới cách tuyến cũ khoảng 2 - 3 km về phía Bắc để vận tải hàng hóa và liên vận quốc tế, tuyến đường sắt đô thị Hà Nội - Bắc Ninh vào giai đoạn 2020 - 2030.
- Đường sông: Tiếp tục nạo vét, chỉnh trị dòng chảy các đoạn sông để vận tải hàng hóa và phục vụ du lịch trên các tuyến sông.
- Hệ thống cảng: Nghiên cứu nâng cấp cảng Đáp Cầu, cảng nhà máy kính Đáp Cầu và kính Nổi và cảng Đức Long (cả cảng sông và cảng cạn); xây dựng cảng cạn ICD tại khu vực giáp huyện Tiên Du và thành phố Bắc Ninh.
b) Mạng lưới cấp điện
- Nâng công suất trạm 220kV Bắc Ninh lên thành 2x250MVA cấp điện cho phụ tải các huyện Quế Võ, Gia Bình, Lương Tài; xây dựng trạm 220/110kV Bắc Ninh 3 (Yên Phong) công suất 2x250MVA; dự kiến xây dựng trạm 220/110kV Bắc Ninh 2 (Tiên Sơn), công suất 2x250MVA.
- Về phát triển lưới 110kV cân đối với sự gia tăng phụ tải của 2 vùng phụ tải ngoài các trạm 110kV hiện có sẽ được nâng công suất, cần thiết phải xây dựng mới thêm trong giai đoạn 2016 - 2020 các trạm 110kV khác nếu cần.
c) Thông tin và truyền thông
- Phát triển mạnh dịch vụ bưu chính điện tử; triển khai tự động hóa trong cung cấp dịch vụ (tự động hóa cấp tỉnh); xây dựng mạng truyền dẫn quang, đảm bảo đến năm 2020 100% số xã tổ chức được hội nghị truyền hình trực tuyến qua mạng; mở rộng và nâng cao chất lượng mạng lưới viễn thông.
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp công nghệ thông tin trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong các đơn vị cơ quan nhà nước cấp Sở, ngành, huyện/thị, thành phố. Hoàn thiện hạ tầng và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin đến các đơn vị cấp xã/phường, thị trấn, xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh đạt tiêu chuẩn quốc gia; đầu tư xây dựng 1 - 2 trung tâm đào tạo công nghệ thông tin tỉnh. Phát triển thương mại điện tử trên toàn tỉnh, hoàn thiện triển khai cổng thông tin điện tử tại 80% phường trên địa bàn tỉnh vào năm 2020.
d) Mạng lưới thủy lợi
Phát triển thủy lợi nhằm đáp ứng được nhu cầu cấp nước, tiêu thoát nưóc cho các ngành kinh tế; đảm bảo giải quyết nước tưới cho cây trồng; đảm bảo tiêu úng chủ động; đảm bảo chống lũ sông, cải tạo nâng cấp đê tả sông Đuống và đê hữu sông Cầu và những đoạn đê đã bị xuống cấp.
đ) Bảo vệ môi trường, cấp, thoát nước, xử lý rác thải, nước thải
Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong toàn xã hội, có các giải pháp chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Đến năm 2020, tỉnh cơ bản ngăn chặn mức gia tăng ô nhiễm, phục hồi suy thoái và nâng cao chất lượng môi trường; phấn đấu 80% cơ sở sản xuất, kinh doanh được cấp chứng nhận đạt chuẩn môi trường; 100% đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các làng nghề truyền thống có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn; 100% dân số đô thị và 95% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch; 95% rác thải sinh hoạt, 100% rác thải y tế được thu gom, xử lý...