Document: Điểm b Khoản 3 Điều 5 Quyết định 47/2021/QĐ-UBND thẩm quyền trình tự thẩm định dự án đầu tư Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "26/10/2021", "sign_number": "47/2021/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "26/10/2021", "sign_number": "47/2021/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "26/10/2021", "sign_number": "47/2021/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "26/10/2021", "sign_number": "47/2021/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "26/10/2021", "sign_number": "47/2021/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 5 Quyết định 47/2021/QĐ-UBND thẩm quyền trình tự thẩm định dự án đầu tư Đồng Nai

Điều 5. Thẩm quyền, trình tự thẩm định dự án đầu tư có cấu phần xây dựng (thẩm quyền, trình tự thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng)
...
3. Về trình tự thực hiện
...
b) Đối với dự án nhóm B, C do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư
Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tiếp nhận hồ sơ dự án do chủ đầu tư trình thẩm định
Trong thời hạn 01 (một) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước quy định tại điểm b, khoản 2 Điều này và các cơ quan nhà nước liên quan để thẩm định.
Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan nhà nước liên quan tiến hành thẩm định và gửi ý kiến thẩm định về lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan về Sở Kế hoạch và Đầu tư, đồng gửi các cơ quan nhà nước quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Trong thời hạn 25 (hai mươi lăm) ngày đối với dự án nhóm B, 15 (mười lăm) ngày đối với dự án nhóm C kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan nhà nước quy định tại điểm b khoản 2 Điều này tiến hành thẩm định và gửi kết quả thẩm định hoặc ý kiến thẩm định về Sở Kế hoạch và Đầu tư, đồng gửi chủ đầu tư. Nội dung thẩm định hoặc ý kiến thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kết quả, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo các nội dung được quy định tại khoản 5 Điều 18 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020, khoản 6 Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021, khoản 3 Điều 7 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ trình người quyết định đầu tư phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền.

Content:
Đối với dự án nhóm B, C do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư
Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tiếp nhận hồ sơ dự án do chủ đầu tư trình thẩm định
Trong thời hạn 01 (một) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước quy định tại điểm b, khoản 2 Điều này và các cơ quan nhà nước liên quan để thẩm định.
Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan nhà nước liên quan tiến hành thẩm định và gửi ý kiến thẩm định về lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan về Sở Kế hoạch và Đầu tư, đồng gửi các cơ quan nhà nước quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Trong thời hạn 25 (hai mươi lăm) ngày đối với dự án nhóm B, 15 (mười lăm) ngày đối với dự án nhóm C kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan nhà nước quy định tại điểm b khoản 2 Điều này tiến hành thẩm định và gửi kết quả thẩm định hoặc ý kiến thẩm định về Sở Kế hoạch và Đầu tư, đồng gửi chủ đầu tư. Nội dung thẩm định hoặc ý kiến thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kết quả, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo các nội dung được quy định tại khoản 5 Điều 18 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020, khoản 6 Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021, khoản 3 Điều 7 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ trình người quyết định đầu tư phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền.