Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3793/QĐ-BGTVT Dự án đầu tư xây dựng Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "3793/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "3793/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "3793/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "3793/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "3793/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3793/QĐ-BGTVT Dự án đầu tư xây dựng Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng

Điều 1. Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng giai đoạn khởi động với các nội dung chính như sau:
...
6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng
6.1. Hợp phần A
a. Luồng tàu:
- Chiều dài luồng tàu từ phao "O" đến vũng quay tàu là 18km.
- Quy mô: Luồng 1 chiều, chiều rộng 130m, chiều sâu chạy tàu là 13,3m, cao độ đáy luồng chạy tàu thiết kế -10,3m, cho tàu 30.000DWT đầy tải tàu 50.000DWT giảm tải ra, vào.
- Phương án tuyến: Sơ bộ lựa chọn theo phương án 1. Phương án chính thức sẽ được quyết định trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật.
b. Vũng quay tàu: Vũng quay trở tàu có đường kính D = 560m, nằm phía trước thủy diện của 2 bến container.
(Mặt bằng bố trí luồng tàu và vũng quay tàu xem bản vẽ QHC-13)
c. Công trình bảo vệ cảng và luồng tàu:
- Hệ thống đê chắn sóng, tạo bờ nằm phía sau cảng dài 3.900m, cao độ đỉnh đê chắn sóng +5,5m.
- Đê ngăn cát được bố trí nối tiếp với đê chắn sóng, tạo bãi với tổng chiều dài dự kiến là 5.700m (ra đến cao độ -3,0m, chiều dài đê sẽ xác định chính thức trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật). Cao độ đê chắn cát là +2,0m.
- Loại đê mái nghiêng, kết cấu lõi đá và phủ ngoài là các khối định hình, trên nền cọc cát bố trí kiểu hoa mai. Loại khối phủ và kích thước cọc cát gia cố nền phù hợp với từng loại đê.
(Mặt bằng bố trí đê giai đoạn khởi động xem bản vẽ QHC-14)
d. Đường sau cảng: Chiều dài 630m, quy mô 6 làn, mỗi hướng 3 làn, lòng đường mỗi hướng rộng 12,5m, dải phân cách giữa rộng 16m, kết cấu bê tông nhựa, hai bên là vỉa hè, cây xanh.
6.2. Hợp phần B:
a. Bến cập tàu
- Gồm 02 bến cho tàu container sức chở 4.000 TEU hoặc tàu tổng hợp trọng tải 50.000DWT; hệ thống kho bãi, nhà xưởng và kỹ thuật hạ tầng đồng bộ, đạt tiêu chuẩn quốc tế;
- Tuyến mép bến dài 600m, bố trí chạy song song luồng tàu, dọc đường đồng sâu -5,0m, cao độ đỉnh bến +5,5m, cao trình đáy bến -14m (hải đồ);
- Thượng lưu và hạ lưu cầu có kè bảo vệ kết cấu tường góc trên nền đá hộc đổ, bên trong bố trí tầng lọc ngược. Chiều dài mỗi kè là 800m.
- Trong 2 bến, một bến sẽ được đầu tư trang thiết bị và công nghệ đồng bộ và hiện đại để khai thác hàng container, bến còn lại sẽ được đầu tư thiết bị phù hợp để có thể vừa khai thác hàng container và vừa khai thác hàng tổng hợp. Tuy nhiên, kết cấu của các hạng mục công trình của cả 2 bến đảm bảo khai thác được hàng container. Đến giai đoạn 2020, cả hai bến này sẽ được chuyển hoàn toàn thành bến container chuyên dụng.
b. Đường, bãi hàng bách hóa trong cảng: tổng diện tích là 84.400m2, trong đó diện tích bãi hàng bách hóa là 25.000m2.
c. Bãi chứa container: 145.000m2, trong đó có 100.000m2 bãi container chứa hàng, 35.000m2 bãi container rỗng và 10.000m2 bãi container lạnh.
d. Bãi đậu xe chở container diện tích 17.800m2, bãi chờ cho xe chở container diện tích 1.000m2.
đ. Kho hàng: diện tích 42mx180m=7.560m2, trong đó 5.040m2 kho CFS, 2520m2 kho hàng bách hóa, nền kho cao hơn mặt bãi 1,2m.
e. Kè bảo vệ bãi: Bảo vệ bãi phía thượng lưu và hạ lưu cầu cảng, chiều dài khoảng 600m, kết cấu tường góc trên nền đá hộc đổ, phía trong bố trí tầng lọc ngược.
g. Các hạng mục công trình kiến trúc:
- Cổng cảng: Bao gồm 2 cổng chính, mỗi cổng rộng 40m. Cổng số 1 bao gồm: cổng container 5 làn cho xe container rộng 4m, 02 làn đi vào, 02 làn đi ra, 01 làn đi qua cầu cân 80T; cổng phụ cho người đi bộ, ô tô con và xe hai bánh. Cổng số 2 bao gồm: cổng container 3 làn, một làn đi vào, 1 làn đi ra, 01 làn đi qua cầu cân 80T và cổng phụ. Giữa các làn là đảo phân làn BTCT rộng 2m, dài 16m; mỗi cổng có 01 nhà thường trực, 01 trạm điều khiển cân; Cầu cân rộng 3,2m, dài 18m, cao 0,4m.
- Nhà điều hành: Nhà ba tầng, diện tích sử dụng 702m2.
- Sân đường quanh kho và khu điều hành diện tích 17.025m2.
- Xưởng bảo dưỡng: diện tích 18mx39m= 702m2, bố trí văn phòng phân xưởng, kho thiết bị, cầu bảo dưỡng xe ô tô...
- Trạm nhiên liệu: kích thước 8mx10m=80m2, đặt hai cột cấp nhiên liệu xăng và diezel, hai bồn chứa nhiên liệu có thể tích mỗi bồn 20m3 cùng hệ thống đường ống, van khóa đồng bộ và hệ thống chống sét.
- Các công trình kiến trúc khác như: hàng rào, garage, nhà bảo quản phương tiện, nhà ăn ca, cây xanh, thảm cỏ, ...
h. Trạm và mạng kỹ thuật:
Bao gồm trạm biến áp, hệ thống thoát nước và trạm xử lý nước thải, đài nước, trạm bơm, bể nước, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, hệ thống thông tin liên lạc, thiết bị chống sét, ...
- Nguồn nước: lấy từ thành phố Hải Phòng đến bên ngoài hàng rào cảng.
- Nguồn điện: sử dụng điện lưới quốc gia do Sở Điện lực Hải Phòng cung cấp đến trạm biến áp bằng cáp 22kV.
(Mặt bằng bến giai đoạn khởi động xem bản vẽ QHC-10)

Content:
Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng
6.1. Hợp phần A
a. Luồng tàu:
- Chiều dài luồng tàu từ phao "O" đến vũng quay tàu là 18km.
- Quy mô: Luồng 1 chiều, chiều rộng 130m, chiều sâu chạy tàu là 13,3m, cao độ đáy luồng chạy tàu thiết kế -10,3m, cho tàu 30.000DWT đầy tải tàu 50.000DWT giảm tải ra, vào.
- Phương án tuyến: Sơ bộ lựa chọn theo phương án 1. Phương án chính thức sẽ được quyết định trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật.
b. Vũng quay tàu: Vũng quay trở tàu có đường kính D = 560m, nằm phía trước thủy diện của 2 bến container.
(Mặt bằng bố trí luồng tàu và vũng quay tàu xem bản vẽ QHC-13)
c. Công trình bảo vệ cảng và luồng tàu:
- Hệ thống đê chắn sóng, tạo bờ nằm phía sau cảng dài 3.900m, cao độ đỉnh đê chắn sóng +5,5m.
- Đê ngăn cát được bố trí nối tiếp với đê chắn sóng, tạo bãi với tổng chiều dài dự kiến là 5.700m (ra đến cao độ -3,0m, chiều dài đê sẽ xác định chính thức trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật). Cao độ đê chắn cát là +2,0m.
- Loại đê mái nghiêng, kết cấu lõi đá và phủ ngoài là các khối định hình, trên nền cọc cát bố trí kiểu hoa mai. Loại khối phủ và kích thước cọc cát gia cố nền phù hợp với từng loại đê.
(Mặt bằng bố trí đê giai đoạn khởi động xem bản vẽ QHC-14)
d. Đường sau cảng: Chiều dài 630m, quy mô 6 làn, mỗi hướng 3 làn, lòng đường mỗi hướng rộng 12,5m, dải phân cách giữa rộng 16m, kết cấu bê tông nhựa, hai bên là vỉa hè, cây xanh.
6.2. Hợp phần B:
a. Bến cập tàu
- Gồm 02 bến cho tàu container sức chở 4.000 TEU hoặc tàu tổng hợp trọng tải 50.000DWT; hệ thống kho bãi, nhà xưởng và kỹ thuật hạ tầng đồng bộ, đạt tiêu chuẩn quốc tế;
- Tuyến mép bến dài 600m, bố trí chạy song song luồng tàu, dọc đường đồng sâu -5,0m, cao độ đỉnh bến +5,5m, cao trình đáy bến -14m (hải đồ);
- Thượng lưu và hạ lưu cầu có kè bảo vệ kết cấu tường góc trên nền đá hộc đổ, bên trong bố trí tầng lọc ngược. Chiều dài mỗi kè là 800m.
- Trong 2 bến, một bến sẽ được đầu tư trang thiết bị và công nghệ đồng bộ và hiện đại để khai thác hàng container, bến còn lại sẽ được đầu tư thiết bị phù hợp để có thể vừa khai thác hàng container và vừa khai thác hàng tổng hợp. Tuy nhiên, kết cấu của các hạng mục công trình của cả 2 bến đảm bảo khai thác được hàng container. Đến giai đoạn 2020, cả hai bến này sẽ được chuyển hoàn toàn thành bến container chuyên dụng.
b. Đường, bãi hàng bách hóa trong cảng: tổng diện tích là 84.400m2, trong đó diện tích bãi hàng bách hóa là 25.000m2.
c. Bãi chứa container: 145.000m2, trong đó có 100.000m2 bãi container chứa hàng, 35.000m2 bãi container rỗng và 10.000m2 bãi container lạnh.
d. Bãi đậu xe chở container diện tích 17.800m2, bãi chờ cho xe chở container diện tích 1.000m2.
đ. Kho hàng: diện tích 42mx180m=7.560m2, trong đó 5.040m2 kho CFS, 2520m2 kho hàng bách hóa, nền kho cao hơn mặt bãi 1,2m.
e. Kè bảo vệ bãi: Bảo vệ bãi phía thượng lưu và hạ lưu cầu cảng, chiều dài khoảng 600m, kết cấu tường góc trên nền đá hộc đổ, phía trong bố trí tầng lọc ngược.
g. Các hạng mục công trình kiến trúc:
- Cổng cảng: Bao gồm 2 cổng chính, mỗi cổng rộng 40m. Cổng số 1 bao gồm: cổng container 5 làn cho xe container rộng 4m, 02 làn đi vào, 02 làn đi ra, 01 làn đi qua cầu cân 80T; cổng phụ cho người đi bộ, ô tô con và xe hai bánh. Cổng số 2 bao gồm: cổng container 3 làn, một làn đi vào, 1 làn đi ra, 01 làn đi qua cầu cân 80T và cổng phụ. Giữa các làn là đảo phân làn BTCT rộng 2m, dài 16m; mỗi cổng có 01 nhà thường trực, 01 trạm điều khiển cân; Cầu cân rộng 3,2m, dài 18m, cao 0,4m.
- Nhà điều hành: Nhà ba tầng, diện tích sử dụng 702m2.
- Sân đường quanh kho và khu điều hành diện tích 17.025m2.
- Xưởng bảo dưỡng: diện tích 18mx39m= 702m2, bố trí văn phòng phân xưởng, kho thiết bị, cầu bảo dưỡng xe ô tô...
- Trạm nhiên liệu: kích thước 8mx10m=80m2, đặt hai cột cấp nhiên liệu xăng và diezel, hai bồn chứa nhiên liệu có thể tích mỗi bồn 20m3 cùng hệ thống đường ống, van khóa đồng bộ và hệ thống chống sét.
- Các công trình kiến trúc khác như: hàng rào, garage, nhà bảo quản phương tiện, nhà ăn ca, cây xanh, thảm cỏ, ...
h. Trạm và mạng kỹ thuật:
Bao gồm trạm biến áp, hệ thống thoát nước và trạm xử lý nước thải, đài nước, trạm bơm, bể nước, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, hệ thống thông tin liên lạc, thiết bị chống sét, ...
- Nguồn nước: lấy từ thành phố Hải Phòng đến bên ngoài hàng rào cảng.
- Nguồn điện: sử dụng điện lưới quốc gia do Sở Điện lực Hải Phòng cung cấp đến trạm biến áp bằng cáp 22kV.
(Mặt bằng bến giai đoạn khởi động xem bản vẽ QHC-10)