Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 295/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/02/2008", "sign_number": "295/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/02/2008", "sign_number": "295/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/02/2008", "sign_number": "295/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/02/2008", "sign_number": "295/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/02/2008", "sign_number": "295/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 295/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội miền núi tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Các giải pháp chủ yếu:
a) Tập trung đào tạo nâng cao năng lực quản lý của cán bộ chính quyền ở cấp huyện, cấp xã ở các huyện miền núi. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, đặc biệt là cán bộ người dân tộc thiểu số, vừa là mục tiêu, vừa là động lực để phát triển kinh tế - xã hội, là chiến lược phát triển con người nhằm nâng cao trình độ dân trí, bồi dưỡng nhân tài thông qua đó để sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả, bảo đảm về cơ cấu, vững về trình độ chuyên môn.
b) Điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội miền núi giai đoạn 2006 - 2010 gồm: quy hoạch chung, quy hoạch ngành, lĩnh vực, địa phương; quản lý và thực hiện đúng các quy hoạch đã được duyệt. Thực hiện ngay và có hiệu quả việc giao đất, giao rừng cho nhân dân; quản lý chặt chẽ đất nông nghiệp và đất có khả năng sản xuất nông nghiệp, khắc phục tình trạng tích tụ ruộng đất nông nghiệp, giữ đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích, sử dụng trái với quy hoạch.
c) Tăng cường áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nhằm tăng năng suất cây trồng, giảm chi phí; đẩy mạnh công tác khuyến lâm - khuyến nông. Đồng thời nghiên cứu khôi phục, phát triển một số vật nuôi có tính chất đặc thù của miền núi theo hướng hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao, xây dựng và nhân rộng mô hình sản xuất có hiệu quả. Xây dựng mạng lưới thú y cơ sở đủ mạnh để phòng ngừa dịch bệnh cho gia súc, gia cầm.
d) Tăng cường nguồn vốn qua Ngân hàng chính sách xã hội để đồng bào vùng sâu, vùng xa được vay vốn đầu tư phát triển sản xuất, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số; tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị, tổ chức kinh tế làm ăn có hiệu quả tại vùng miền núi vay vốn đầu tư phát triển sản xuất trên địa bàn.
e) Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân lưu thông hàng hóa giữa miền núi và nông thôn, từng bước hoàn thiện mạng lưới dịch vụ thu mua sản phẩm và cung ứng vật tư cho sản xuất; thúc đẩy công nghiệp chế biến và tiểu thủ công nghiệp phát triển. Mở rộng thị trường buôn bán và thiết lập mối quan hệ trao đổi hàng hóa với các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên.
f) Chú trọng công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình, thường xuyên tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt việc sinh đẻ có kế hoạch để hạn chế sự gia tăng dân số.
g) Có chính sách khuyến khích để thu hút vốn trong xã hội cho đầu tư phát triển. Phát triển kinh tế tập thể, khuyến khích kinh tế hợp tác xã, kinh tế cá thể trong nông nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ.

Content:
Các giải pháp chủ yếu:
a) Tập trung đào tạo nâng cao năng lực quản lý của cán bộ chính quyền ở cấp huyện, cấp xã ở các huyện miền núi. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, đặc biệt là cán bộ người dân tộc thiểu số, vừa là mục tiêu, vừa là động lực để phát triển kinh tế - xã hội, là chiến lược phát triển con người nhằm nâng cao trình độ dân trí, bồi dưỡng nhân tài thông qua đó để sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả, bảo đảm về cơ cấu, vững về trình độ chuyên môn.
b) Điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội miền núi giai đoạn 2006 - 2010 gồm: quy hoạch chung, quy hoạch ngành, lĩnh vực, địa phương; quản lý và thực hiện đúng các quy hoạch đã được duyệt. Thực hiện ngay và có hiệu quả việc giao đất, giao rừng cho nhân dân; quản lý chặt chẽ đất nông nghiệp và đất có khả năng sản xuất nông nghiệp, khắc phục tình trạng tích tụ ruộng đất nông nghiệp, giữ đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích, sử dụng trái với quy hoạch.
c) Tăng cường áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nhằm tăng năng suất cây trồng, giảm chi phí; đẩy mạnh công tác khuyến lâm - khuyến nông. Đồng thời nghiên cứu khôi phục, phát triển một số vật nuôi có tính chất đặc thù của miền núi theo hướng hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao, xây dựng và nhân rộng mô hình sản xuất có hiệu quả. Xây dựng mạng lưới thú y cơ sở đủ mạnh để phòng ngừa dịch bệnh cho gia súc, gia cầm.
d) Tăng cường nguồn vốn qua Ngân hàng chính sách xã hội để đồng bào vùng sâu, vùng xa được vay vốn đầu tư phát triển sản xuất, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số; tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị, tổ chức kinh tế làm ăn có hiệu quả tại vùng miền núi vay vốn đầu tư phát triển sản xuất trên địa bàn.
e) Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân lưu thông hàng hóa giữa miền núi và nông thôn, từng bước hoàn thiện mạng lưới dịch vụ thu mua sản phẩm và cung ứng vật tư cho sản xuất; thúc đẩy công nghiệp chế biến và tiểu thủ công nghiệp phát triển. Mở rộng thị trường buôn bán và thiết lập mối quan hệ trao đổi hàng hóa với các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên.
f) Chú trọng công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình, thường xuyên tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt việc sinh đẻ có kế hoạch để hạn chế sự gia tăng dân số.
g) Có chính sách khuyến khích để thu hút vốn trong xã hội cho đầu tư phát triển. Phát triển kinh tế tập thể, khuyến khích kinh tế hợp tác xã, kinh tế cá thể trong nông nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ.