Document: Khoản 4 Điều 20 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 20 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia

Điều 20. Tài khoản 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia
...
4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Trường hợp ghi tăng nguồn vốn dự trữ quốc gia:
- Khi nhận vốn dự trữ quốc gia do ngân sách cấp, cấp trên cấp, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt, hoặc
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211, 11221)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
- Nhận vốn dự trữ quốc gia do cấp dưới nộp lên, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
- Giá trị hàng dự trữ quốc gia thừa được ghi tăng nguồn vốn dự trữ quốc gia theo quyết định của cấp thẩm quyền, ghi:
Nợ TK 339- Hàng dự trữ quốc gia thừa chờ xử lý
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
- Giá trị hàng dự trữ quốc gia nhập điều chuyển, viện trợ, hỗ trợ..., ghi:
Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
- Chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá hạch toán hàng dự trữ quốc gia xuất bán, ghi:
Nợ TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (3141)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
- Kết chuyển vốn tạm ứng tăng nguồn vốn dự trữ quốc gia theo quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ TK 342- Thanh toán nội bộ (3421)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
- Chênh lệch giữa giá thu bồi thường hàng dự trữ quốc gia thiếu lớn hơn giá hạch toán, ghi:
Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3116)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
b) Trường hợp ghi giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia:
- Xuất hàng dự trữ quốc gia để thanh lý theo Quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562).
- Khi cấp trên cấp vốn dự trữ quốc gia cho đơn vị cấp dưới hoặc đơn vị cấp dưới nộp vốn lên đơn vị cấp trên, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211).
- Khi có quyết định giảm nguồn do điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia
Có TK 342- Thanh toán nội bộ (3421).
- Giá trị hàng dự trữ quốc gia thiếu, khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:
+ Trường hợp cho phép ghi giảm vốn dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (Theo giá hạch toán)
Có TK 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý (Theo giá hạch toán).
+ Số chênh lệch giữa giá thu bồi thường thấp hơn giá hạch toán, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (chênh lệch giá thu bồi thường thấp hơn giá hạch toán)
Có TK 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý.
- Trường hợp giảm nguồn khi tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (Theo giá hạch toán)
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562).
- Giá trị hàng dự trữ quốc gia xuất cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (Theo giá hạch toán)
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562).
- Chênh lệch giữa giá bán thấp hơn giá hạch toán hàng dự trữ quốc gia xuất bán, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
Có TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (3141).

Content:
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Trường hợp ghi tăng nguồn vốn dự trữ quốc gia:
- Khi nhận vốn dự trữ quốc gia do ngân sách cấp, cấp trên cấp, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt, hoặc
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211, 11221)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
- Nhận vốn dự trữ quốc gia do cấp dưới nộp lên, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
- Giá trị hàng dự trữ quốc gia thừa được ghi tăng nguồn vốn dự trữ quốc gia theo quyết định của cấp thẩm quyền, ghi:
Nợ TK 339- Hàng dự trữ quốc gia thừa chờ xử lý
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
- Giá trị hàng dự trữ quốc gia nhập điều chuyển, viện trợ, hỗ trợ..., ghi:
Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
- Chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá hạch toán hàng dự trữ quốc gia xuất bán, ghi:
Nợ TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (3141)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
- Kết chuyển vốn tạm ứng tăng nguồn vốn dự trữ quốc gia theo quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ TK 342- Thanh toán nội bộ (3421)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
- Chênh lệch giữa giá thu bồi thường hàng dự trữ quốc gia thiếu lớn hơn giá hạch toán, ghi:
Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3116)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
b) Trường hợp ghi giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia:
- Xuất hàng dự trữ quốc gia để thanh lý theo Quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562).
- Khi cấp trên cấp vốn dự trữ quốc gia cho đơn vị cấp dưới hoặc đơn vị cấp dưới nộp vốn lên đơn vị cấp trên, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211).
- Khi có quyết định giảm nguồn do điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia
Có TK 342- Thanh toán nội bộ (3421).
- Giá trị hàng dự trữ quốc gia thiếu, khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:
+ Trường hợp cho phép ghi giảm vốn dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (Theo giá hạch toán)
Có TK 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý (Theo giá hạch toán).
+ Số chênh lệch giữa giá thu bồi thường thấp hơn giá hạch toán, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (chênh lệch giá thu bồi thường thấp hơn giá hạch toán)
Có TK 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý.
- Trường hợp giảm nguồn khi tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (Theo giá hạch toán)
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562).
- Giá trị hàng dự trữ quốc gia xuất cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (Theo giá hạch toán)
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562).
- Chênh lệch giữa giá bán thấp hơn giá hạch toán hàng dự trữ quốc gia xuất bán, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
Có TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (3141).