Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2254/QĐ-UBND 2015 phê duyệt quy hoạch công nghệ thông tin Hồ Chí Minh 2025

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/05/2015", "sign_number": "2254/QĐ-UBND", "signer": "Lê Mạnh Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/05/2015", "sign_number": "2254/QĐ-UBND", "signer": "Lê Mạnh Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/05/2015", "sign_number": "2254/QĐ-UBND", "signer": "Lê Mạnh Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/05/2015", "sign_number": "2254/QĐ-UBND", "signer": "Lê Mạnh Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/05/2015", "sign_number": "2254/QĐ-UBND", "signer": "Lê Mạnh Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2254/QĐ-UBND 2015 phê duyệt quy hoạch công nghệ thông tin Hồ Chí Minh 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch công nghệ thông tin Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Hợp tác, hỗ trợ phát triển công nghệ thông tin trong Vùng kinh tế phía Nam
- Chuyển giao, đào tạo nhân lực, hỗ trợ các tỉnh phía Nam trong xây dựng chính quyền điện tử theo mô hình tập trung, mã nguồn mở và ứng dụng công nghệ điện toán đám mây.
- Hỗ trợ phòng, xử lý kịp thời các tình huống an toàn thông tin, an ninh mạng.
- Hỗ trợ xây dựng chuỗi công viên phần mềm Quang Trung tại một số tỉnh có đủ điều kiện.
IV. Danh mục các dự án, đề án, chương trình trọng điểm (đính kèm Phụ lục)
V. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Nhóm về thể chế, chính sách
- Xác định mục tiêu, nhiệm vụ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin là nội dung quan trọng và đưa ngay vào các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và hàng năm của thành phố. Các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội, phát triển các ngành, lĩnh vực của các quận, huyện, sở ngành phải gắn với ứng dụng công nghệ thông tin.
- Kiện toàn Ban chỉ đạo Cải cách hành chính thành phố và Ban chỉ đạo Chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin thành phố theo hướng thống nhất thành một Ban chỉ đạo thực hiện cải cách hành chính gắn với ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin để đẩy mạnh hiện đại hóa nền hành chính thành phố.
- Ban hành các quy định vận hành, sử dụng và khai thác bắt buộc các hệ thống dùng chung của thành phố như hệ thống một cửa điện tử thành phố, Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc qua mạng, chia sẻ và sử dụng các hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung,...
- Ban hành các chương trình ứng dụng công nghệ thông tin trung hạn và dài hạn trong từng lĩnh vực chuyên ngành như y tế, giáo dục, văn hóa, giao thông vận tải, tài nguyên môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, nông thôn mới,....
- Rà soát các văn bản quy định; chuẩn hóa các quy trình, biểu mẫu liên quan đến các hệ thống các phần mềm ứng dụng dùng chung; xây dựng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Cụ thể hóa và thể chế hóa chính sách đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin và khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội. Thực hiện chính sách ưu đãi về đầu tư đổi mới công nghệ đối với các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới quản lý, nâng cao năng lực sản xuất và cạnh tranh.
- Ban hành chính sách thu hút, giữ chân nhân lực công nghệ thông tin giỏi, ưu tiên các vị trí chuyên trách và phụ trách công nghệ thông tin tại các sở ngành, quận, huyện. Xây dựng tổ chức thực hiện Chương trình phát triển nhân lực công nghệ thông tin thành phố.
- Rà soát, đề xuất các biện pháp khắc phục các rào cản nhằm đảm bảo thực hiện đúng chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp công nghệ thông tin nhanh chóng, thuận tiện nhất theo quy định.
- Xây dựng gói chính sách đặc biệt để thu hút đầu tư vào khu Công viên phần mềm Quang Trung 2, chuỗi Công viên phần mềm Quang Trung (đầu tư cơ sở hạ tầng và đầu tư hoạt động công nghệ thông tin) và một số dự án từ các tập đoàn công nghệ thông tin lớn.
- Xây dựng chính sách cho công nghiệp vi mạch của thành phố (nghiên cứu, chuyển giao, nắm bắt công nghệ, hàng rào kỹ thuật cho sản phẩm sử dụng chip sản xuất trong nước, đào tạo nhân lực,...).
- Nghiên cứu và đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ ươm tạo, khởi nghiệp doanh nghiệp công nghệ thông tin hướng tới các sản phẩm tiềm năng.
- Xây dựng cơ chế, chính sách để phát triển các mô hình xã hội hóa đào tạo theo nhu cầu của thị trường, mô hình đào tạo liên kết doanh nghiệp - viện - trường, mô hình liên danh, liên kết quốc tế... đáp ứng nhu cầu thị trường nguồn nhân lực công nghệ thông tin đủ về số lượng và chất lượng.
- Thực hiện cơ chế đối thoại định kỳ với doanh nghiệp, khi cần mời lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố chủ trì để lắng nghe, kịp thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp tạo ra môi trường thuận lợi nhất cho doanh nghiệp.
2. Nhóm về huy động vốn (tài chính)
a) Vốn từ ngân sách nhà nước:
- Đề xuất chính sách hỗ trợ vốn từ ngân sách Trung ương đầu tư cho Công viên phần mềm Quang Trung, chuỗi Công viên phần mềm Quang Trung; một số hạng mục quan trọng trong Chương trình phát triển công nghiệp vi mạch thành phố (thiết kế, R&D Lab, đào tạo nhân lực vi mạch).
- Đảm bảo cấp vốn từ ngân sách thành phố hằng năm (tập trung, sự nghiệp) đầu tư cho các dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại các sở ngành, quận, huyện, phường, xã, thị trấn, các hệ thống ứng dụng dùng chung và đào tạo phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn thành phố. Đảm bảo chi cho ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin và khoa học công nghệ hàng năm không ít hơn 2% trong tổng chi ngân sách hàng năm của thành phố.
b) Vốn huy động trong các doanh nghiệp:
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài và của người Việt Nam ở nước ngoài vào xây dựng hạng mục trọng tâm liên quan đến công nghệ, nghiên cứu và phát triển, đào tạo, phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin để phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực quản lý và khả năng cạnh tranh trên thị trường.
- Đặc biệt kêu gọi các doanh nghiệp trong và ngoài thành phố đầu tư và cho thuê các dịch vụ công nghệ thông tin nhằm giảm các chi phí triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các đơn vị.
- Bên cạnh đó, cần phải kêu gọi, thu hút các nguồn tài trợ từ tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài thành phố đầu tư phát triển về hạ tầng, nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ thông tin đối với các ngành giáo dục, y tế, giao thông, nông thôn mới của thành phố.
3. Nhóm về hợp tác quốc tế
- Thúc đẩy hợp tác với các tổ chức, tập đoàn đa quốc gia, cá nhân trong nước và nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia phát triển công nghệ thông tin - ưu tiên các hoạt động đào tạo, nghiên cứu triển khai (R&D), chuyển giao công nghệ, chia sẻ thông tin, tri thức và kinh nghiệm ... trong các lĩnh vực ưu tiên phát triển như công nghiệp vi mạch, công nghiệp phần mềm, mã nguồn mở, dịch vụ công nghệ thông tin,....
- Phát huy vai trò của các Hội nghề nghiệp về công nghệ thông tin và truyền thông trong hợp tác quốc tế phát triển công nghệ thông tin.
- Tham gia vào các diễn đàn, hội thảo quốc tế, hiệp hội nghề nghiệp (phần mềm nguồn mở, vi mạch bán dẫn,...) của khu vực và quốc tế để tăng cường khả năng hợp tác, học tập và trao đổi kinh nghiệm trong quá trình phát triển công nghệ thông tin.
4. Nhóm giải pháp về thị trường và sản phẩm
- Xác định rõ các sản phẩm điện tử, vi mạch chủ đạo để làm cơ sở thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ.
- Phát triển thị trường trong nước đối với sản phẩm ngành công nghiệp vi mạch, điện tử: nghiên cứu, phân tích định hướng thị trường; đề xuất chính sách mới để hỗ trợ sản phẩm điện tử trong nước (hàng rào an ninh kỹ thuật), chính sách (thuế, quỹ đất, đào tạo nhân lực) cho doanh nghiệp trong nước sản xuất kinh doanh sản phẩm điện tử sử dụng vi mạch do Việt Nam nghiên cứu, thiết kế, chế tạo.
- Phát triển thị trường lao động công nghệ thông tin (đặc biệt là lao động sản xuất, dịch vụ phần mềm và nội dung số), hỗ trợ và tạo điều kiện xuất khẩu lao động công nghệ thông tin (sản xuất, dịch vụ phần mềm), có chính sách thu hút và ưu đãi lao động ngành công nghệ thông tin và truyền thông trong nước và quốc tế vào thành phố.
- Ưu tiên sử dụng phần mềm ứng dụng do các công ty công nghệ thông tin trong nước, tại thành phố xây dựng trong quá trình xây dựng chính quyền điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin trong các ngành y tế, giáo dục, giao thông, lĩnh vực chống biến đổi khí hậu, xây dựng nông thôn mới... tại thành phố Hồ Chí Minh. Đào tạo, chuyển giao sản phẩm ứng dụng công nghệ thông tin trong chính quyền điện tử cho các tỉnh, thành phố trong phạm vi cả nước.
- Tăng cường lồng ghép phối hợp hoạt động xúc tiến thương mại cho công nghiệp công nghệ thông tin trong chương trình xúc tiến của thành phố, cả nước. Phối hợp hoặc hỗ trợ với doanh nghiệp, hiệp hội nghiên cứu tìm kiếm thị trường, dự báo thị trường, thông tin thương mại. Ưu tiên tập trung thúc đẩy phát triển mạnh kiêm ngạch xuất khẩu tại các thị trường truyền thông: Nhật Bản; Châu Âu, Bắc Mỹ...
5. Nhóm về bảo vệ sở hữu trí tuệ
- Thực thi nghiêm chỉnh quy định về sở hữu trí tuệ theo pháp luật Việt Nam và tuân thủ đầy đủ các điều ước, cam kết quốc tế về sở hữu trí tuệ mà Việt Nam đã cam kết.
- Đẩy mạnh việc tuyên truyền, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật về sở hữu trí tuệ cho xã hội; tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về sở hữu trí tuệ.

Content:
Hợp tác, hỗ trợ phát triển công nghệ thông tin trong Vùng kinh tế phía Nam
- Chuyển giao, đào tạo nhân lực, hỗ trợ các tỉnh phía Nam trong xây dựng chính quyền điện tử theo mô hình tập trung, mã nguồn mở và ứng dụng công nghệ điện toán đám mây.
- Hỗ trợ phòng, xử lý kịp thời các tình huống an toàn thông tin, an ninh mạng.
- Hỗ trợ xây dựng chuỗi công viên phần mềm Quang Trung tại một số tỉnh có đủ điều kiện.
IV. Danh mục các dự án, đề án, chương trình trọng điểm (đính kèm Phụ lục)
V. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Nhóm về thể chế, chính sách
- Xác định mục tiêu, nhiệm vụ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin là nội dung quan trọng và đưa ngay vào các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và hàng năm của thành phố. Các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội, phát triển các ngành, lĩnh vực của các quận, huyện, sở ngành phải gắn với ứng dụng công nghệ thông tin.
- Kiện toàn Ban chỉ đạo Cải cách hành chính thành phố và Ban chỉ đạo Chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin thành phố theo hướng thống nhất thành một Ban chỉ đạo thực hiện cải cách hành chính gắn với ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin để đẩy mạnh hiện đại hóa nền hành chính thành phố.
- Ban hành các quy định vận hành, sử dụng và khai thác bắt buộc các hệ thống dùng chung của thành phố như hệ thống một cửa điện tử thành phố, Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc qua mạng, chia sẻ và sử dụng các hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung,...
- Ban hành các chương trình ứng dụng công nghệ thông tin trung hạn và dài hạn trong từng lĩnh vực chuyên ngành như y tế, giáo dục, văn hóa, giao thông vận tải, tài nguyên môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, nông thôn mới,....
- Rà soát các văn bản quy định; chuẩn hóa các quy trình, biểu mẫu liên quan đến các hệ thống các phần mềm ứng dụng dùng chung; xây dựng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Cụ thể hóa và thể chế hóa chính sách đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin và khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội. Thực hiện chính sách ưu đãi về đầu tư đổi mới công nghệ đối với các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới quản lý, nâng cao năng lực sản xuất và cạnh tranh.
- Ban hành chính sách thu hút, giữ chân nhân lực công nghệ thông tin giỏi, ưu tiên các vị trí chuyên trách và phụ trách công nghệ thông tin tại các sở ngành, quận, huyện. Xây dựng tổ chức thực hiện Chương trình phát triển nhân lực công nghệ thông tin thành phố.
- Rà soát, đề xuất các biện pháp khắc phục các rào cản nhằm đảm bảo thực hiện đúng chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp công nghệ thông tin nhanh chóng, thuận tiện nhất theo quy định.
- Xây dựng gói chính sách đặc biệt để thu hút đầu tư vào khu Công viên phần mềm Quang Trung 2, chuỗi Công viên phần mềm Quang Trung (đầu tư cơ sở hạ tầng và đầu tư hoạt động công nghệ thông tin) và một số dự án từ các tập đoàn công nghệ thông tin lớn.
- Xây dựng chính sách cho công nghiệp vi mạch của thành phố (nghiên cứu, chuyển giao, nắm bắt công nghệ, hàng rào kỹ thuật cho sản phẩm sử dụng chip sản xuất trong nước, đào tạo nhân lực,...).
- Nghiên cứu và đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ ươm tạo, khởi nghiệp doanh nghiệp công nghệ thông tin hướng tới các sản phẩm tiềm năng.
- Xây dựng cơ chế, chính sách để phát triển các mô hình xã hội hóa đào tạo theo nhu cầu của thị trường, mô hình đào tạo liên kết doanh nghiệp - viện - trường, mô hình liên danh, liên kết quốc tế... đáp ứng nhu cầu thị trường nguồn nhân lực công nghệ thông tin đủ về số lượng và chất lượng.
- Thực hiện cơ chế đối thoại định kỳ với doanh nghiệp, khi cần mời lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố chủ trì để lắng nghe, kịp thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp tạo ra môi trường thuận lợi nhất cho doanh nghiệp.
2. Nhóm về huy động vốn (tài chính)
a) Vốn từ ngân sách nhà nước:
- Đề xuất chính sách hỗ trợ vốn từ ngân sách Trung ương đầu tư cho Công viên phần mềm Quang Trung, chuỗi Công viên phần mềm Quang Trung; một số hạng mục quan trọng trong Chương trình phát triển công nghiệp vi mạch thành phố (thiết kế, R&D Lab, đào tạo nhân lực vi mạch).
- Đảm bảo cấp vốn từ ngân sách thành phố hằng năm (tập trung, sự nghiệp) đầu tư cho các dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại các sở ngành, quận, huyện, phường, xã, thị trấn, các hệ thống ứng dụng dùng chung và đào tạo phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn thành phố. Đảm bảo chi cho ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin và khoa học công nghệ hàng năm không ít hơn 2% trong tổng chi ngân sách hàng năm của thành phố.
b) Vốn huy động trong các doanh nghiệp:
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài và của người Việt Nam ở nước ngoài vào xây dựng hạng mục trọng tâm liên quan đến công nghệ, nghiên cứu và phát triển, đào tạo, phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin để phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực quản lý và khả năng cạnh tranh trên thị trường.
- Đặc biệt kêu gọi các doanh nghiệp trong và ngoài thành phố đầu tư và cho thuê các dịch vụ công nghệ thông tin nhằm giảm các chi phí triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các đơn vị.
- Bên cạnh đó, cần phải kêu gọi, thu hút các nguồn tài trợ từ tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài thành phố đầu tư phát triển về hạ tầng, nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ thông tin đối với các ngành giáo dục, y tế, giao thông, nông thôn mới của thành phố.
3. Nhóm về hợp tác quốc tế
- Thúc đẩy hợp tác với các tổ chức, tập đoàn đa quốc gia, cá nhân trong nước và nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia phát triển công nghệ thông tin - ưu tiên các hoạt động đào tạo, nghiên cứu triển khai (R&D), chuyển giao công nghệ, chia sẻ thông tin, tri thức và kinh nghiệm ... trong các lĩnh vực ưu tiên phát triển như công nghiệp vi mạch, công nghiệp phần mềm, mã nguồn mở, dịch vụ công nghệ thông tin,....
- Phát huy vai trò của các Hội nghề nghiệp về công nghệ thông tin và truyền thông trong hợp tác quốc tế phát triển công nghệ thông tin.
- Tham gia vào các diễn đàn, hội thảo quốc tế, hiệp hội nghề nghiệp (phần mềm nguồn mở, vi mạch bán dẫn,...) của khu vực và quốc tế để tăng cường khả năng hợp tác, học tập và trao đổi kinh nghiệm trong quá trình phát triển công nghệ thông tin.
4. Nhóm giải pháp về thị trường và sản phẩm
- Xác định rõ các sản phẩm điện tử, vi mạch chủ đạo để làm cơ sở thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ.
- Phát triển thị trường trong nước đối với sản phẩm ngành công nghiệp vi mạch, điện tử: nghiên cứu, phân tích định hướng thị trường; đề xuất chính sách mới để hỗ trợ sản phẩm điện tử trong nước (hàng rào an ninh kỹ thuật), chính sách (thuế, quỹ đất, đào tạo nhân lực) cho doanh nghiệp trong nước sản xuất kinh doanh sản phẩm điện tử sử dụng vi mạch do Việt Nam nghiên cứu, thiết kế, chế tạo.
- Phát triển thị trường lao động công nghệ thông tin (đặc biệt là lao động sản xuất, dịch vụ phần mềm và nội dung số), hỗ trợ và tạo điều kiện xuất khẩu lao động công nghệ thông tin (sản xuất, dịch vụ phần mềm), có chính sách thu hút và ưu đãi lao động ngành công nghệ thông tin và truyền thông trong nước và quốc tế vào thành phố.
- Ưu tiên sử dụng phần mềm ứng dụng do các công ty công nghệ thông tin trong nước, tại thành phố xây dựng trong quá trình xây dựng chính quyền điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin trong các ngành y tế, giáo dục, giao thông, lĩnh vực chống biến đổi khí hậu, xây dựng nông thôn mới... tại thành phố Hồ Chí Minh. Đào tạo, chuyển giao sản phẩm ứng dụng công nghệ thông tin trong chính quyền điện tử cho các tỉnh, thành phố trong phạm vi cả nước.
- Tăng cường lồng ghép phối hợp hoạt động xúc tiến thương mại cho công nghiệp công nghệ thông tin trong chương trình xúc tiến của thành phố, cả nước. Phối hợp hoặc hỗ trợ với doanh nghiệp, hiệp hội nghiên cứu tìm kiếm thị trường, dự báo thị trường, thông tin thương mại. Ưu tiên tập trung thúc đẩy phát triển mạnh kiêm ngạch xuất khẩu tại các thị trường truyền thông: Nhật Bản; Châu Âu, Bắc Mỹ...
Nhóm về bảo vệ sở hữu trí tuệ
- Thực thi nghiêm chỉnh quy định về sở hữu trí tuệ theo pháp luật Việt Nam và tuân thủ đầy đủ các điều ước, cam kết quốc tế về sở hữu trí tuệ mà Việt Nam đã cam kết.
- Đẩy mạnh việc tuyên truyền, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật về sở hữu trí tuệ cho xã hội; tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về sở hữu trí tuệ.