Document: Điều 1 Quyết định 1720/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch chung xây dựng đô thị Hưng Đạo Tứ Kỳ Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "09/07/2014", "sign_number": "1720/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "09/07/2014", "sign_number": "1720/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "09/07/2014", "sign_number": "1720/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "09/07/2014", "sign_number": "1720/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "09/07/2014", "sign_number": "1720/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1720/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch chung xây dựng đô thị Hưng Đạo Tứ Kỳ Hải Dương có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ thiết kế Quy hoạch chung xây dựng đô thị Hưng Đạo, huyện Tứ Kỳ đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030 (hồ sơ do Trung tâm quy hoạch đô thị và nông thôn - Sở Xây dựng Hải Dương lập, Sở Xây dựng thẩm định trình phê duyệt) với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên gọi: Quy hoạch chung xây dựng đô thị Hưng Đạo, huyện Tứ Kỳ, đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030.
2. Phạm vi ranh giới, quy mô lập quy hoạch
Đô thị Hưng Đạo nằm ở phía Bắc huyện Tứ Kỳ, có các phía tiếp giáp như sau:
- Phía Tây Giáp xã Ngọc Kỳ huyện Tứ Kỳ, xã Gia Lương huyện Gia Lộc;
- Phía Đông Giáp xã Thanh Hải, huyện Thanh Hà;
- Phía Nam Giáp xã Tái Sơn, xã Bình Lãng huyện Tứ Kỳ;
- Phía Bắc Giáp xã Kỳ Sơn và xã Đại Đồng huyện Tứ Kỳ.
* Quy mô nghiên cứu quy hoạch chung trên toàn bộ diện tích tự nhiên của xã Hưng Đạo 730,29 ha.
* Quy mô dân số
- Dân số hiện trạng trong khu vực nghiên cứu quy hoạch: 10.860 người.
- Quy mô dân số dự kiến đến năm 2020: 13.360 người.
- Quy mô dân số dự kiến đến năm 2030: 17.763 người.
3. Tính chất, mục tiêu quy hoạch
3.1. Tính chất
- Quy hoạch xây dựng xã Hưng Đạo theo tiêu chí của đô thị loại V đồng bằng, định hướng đến năm 2016 đủ tiêu chuẩn nâng cấp lên thị trấn.
- Quy hoạch đô thị Hưng Đạo là trung tâm chuyên ngành cấp huyện, trung tâm tổng hợp cấp tiểu vùng và là đô thị thuộc huyện. Định hướng phát triển thị trấn Hưng Đạo là trung tâm kinh tế xã hội trọng điểm cấp huyện, tập trung phát triển công nghiệp - dịch vụ.
3.2. Mục tiêu
- Quy hoạch chung xây dựng xã Hưng Đạo định hướng phát triển lên đô thị loại V, thành lập thị trấn Hưng Đạo; Quy hoạch là đô thị trung tâm kinh tế xã hội trọng điểm trong vùng huyện thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội chung của huyện Tứ Kỳ.
- Cụ thể hoá định hướng chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của huyện Tứ Kỳ cũng như của tỉnh Hải Dương, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển mới, tạo đà thúc đẩy quá trình đô thị hóa khu vực, tăng trưởng kinh tế, xây dựng một đô thị bền vững.
- Định hướng năm 2015 là đô thị loại V, tính toán chỉ tiêu quy hoạch theo cấp đô thị loại V.
- Tạo cơ sở pháp lý để quản lý xây dựng theo quy hoạch và hình thành, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng.
4. Nhiệm vụ của đồ án
- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội, dân số, lao động; hiện trạng sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng; cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường đô thị.
- Xác định tiềm năng, động lực hình thành và phát triển đô thị; tính chất, quy mô dân số lao động và quy mô đất đai xây dựng đô thị; các chỉ tiêu hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật chủ yếu cho các giai đoạn phát triển đô thị. Dự kiến sử dụng đất của đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch; đồng thời đề xuất định hướng phát triển không gian đô thị, định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và đánh giá môi trường chiến lược.
- Nghiên cứu thiết kế đô thị bao gồm các nội dung: Nghiên cứu các vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị, đề xuất tổ chức không gian cho các khu trung tâm, cửa ngõ đô thị, các trục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh, mặt nước và các điểm nhấn trong đô thị.
- Đề xuất nội dung quy hoạch xây dựng đợt đầu (đến 2020), đề xuất các dự án ưu tiên phát triển và các nguồn lực thực hiện.
- Xây dựng Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch làm căn cứ để quản lý thực hiện.
- Trình tự thực hiện, nội dung, quy cách hồ sơ và các nội dung cụ thể khác theo quy định của Luật quy hoạch đô thị và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP .
5. Các chỉ tiêu quy hoạch chủ yếu
Một số chỉ tiêu quy hoạch cụ thể:
- Đất dân dụng:

Stt

Loại đất

Chỉ tiêu (m2/người)

1

Đất khu ở

35 ÷ 50

2

Đất công cộng

5 ÷ 7

3

Đất giao thông

15 ÷ 18

4

Đất cây xanh

7 ÷ 10

Tổng đất dân dụng

70 ÷ 90

- Đất ngoài dân dụng và các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo quy định của Quy chuẩn quy hoạch xây dựng QCXDVN: 01/2008/BXD và các quy định hiện hành.
6. Thành phần hồ sơ

TT

Nội dung

Tỷ lệ

1

Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng

1/25.000

2

Các bản đồ hiện trạng kiến trúc, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và đánh giá quỹ đất xây dựng

1/5.000

3

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng theo các giai đoạn quy hoạch

1/5.000

4

Sơ đồ định hướng phát triển không gian đô thị

1/5.000

5

Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường

1/5.000

Tờ trình, thuyết minh, phụ lục, báo cáo...

Dự thảo Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch chung đô thị

* Các chỉ tiêu chi tiết tại nội dung Nhiệm vụ quy hoạch kèm theo.
7. Dự toán kinh phí khảo sát đo đạc, lập quy hoạch
Quy mô tổng diện tích đo đạc khoảng 740 ha; địa hình cấp III, tỷ lệ bản đồ 1/5000; Dự toán kinh phí lập quy hoạch tính theo quy mô dân số lập quy hoạch chung đô thị 17.763 người.
- Dự toán kinh phí khảo sát đo đạc: 506.975.000 đồng
- Dự toán kinh phí lập quy hoạch: 1.011.064.000 đồng
Trong đó:
+ Chi phí lập đồ án quy hoạch: 750.393.000 đồng
+ Chi phí lập Nhiệm vụ quy hoạch 58.981.000 đồng
+ Thuế VAT 10%: 80.937.000 đồng
+ Chi phí thẩm định nhiệm vụ: 11.796.000 đồng
+ Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch: 55.979.000 đồng
+ Chi phí quản lý lập quy hoạch: 52.978.000 đồng
* Tổng cộng kinh phí khảo sát đo đạc, lập quy hoạch: 1.518.039.000 đồng
(Một tỷ năm trăm mười tám triệu không trăm ba mươi chín nghìn đồng).
* Việc thanh quyết toán giá trị kinh phí khảo sát đo đạc, lập quy hoạch trên phải được thực hiện theo đúng các quy định xây dựng cơ bản hiện hành của Nhà nước.
8. Tổ chức thực hiện
- Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Tứ Kỳ.
- Cơ quan tư vấn: Trung tâm quy hoạch đô thị và nông thôn - Sở Xây dựng Hải Dương.
- Thời gian tổ chức lập quy hoạch không quá 09 tháng tính từ ngày phê duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ thiết kế Quy hoạch chung xây dựng đô thị Hưng Đạo, huyện Tứ Kỳ đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030 (hồ sơ do Trung tâm quy hoạch đô thị và nông thôn - Sở Xây dựng Hải Dương lập, Sở Xây dựng thẩm định trình phê duyệt) với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên gọi: Quy hoạch chung xây dựng đô thị Hưng Đạo, huyện Tứ Kỳ, đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030.
2. Phạm vi ranh giới, quy mô lập quy hoạch
Đô thị Hưng Đạo nằm ở phía Bắc huyện Tứ Kỳ, có các phía tiếp giáp như sau:
- Phía Tây Giáp xã Ngọc Kỳ huyện Tứ Kỳ, xã Gia Lương huyện Gia Lộc;
- Phía Đông Giáp xã Thanh Hải, huyện Thanh Hà;
- Phía Nam Giáp xã Tái Sơn, xã Bình Lãng huyện Tứ Kỳ;
- Phía Bắc Giáp xã Kỳ Sơn và xã Đại Đồng huyện Tứ Kỳ.
* Quy mô nghiên cứu quy hoạch chung trên toàn bộ diện tích tự nhiên của xã Hưng Đạo 730,29 ha.
* Quy mô dân số
- Dân số hiện trạng trong khu vực nghiên cứu quy hoạch: 10.860 người.
- Quy mô dân số dự kiến đến năm 2020: 13.360 người.
- Quy mô dân số dự kiến đến năm 2030: 17.763 người.
3. Tính chất, mục tiêu quy hoạch
3.1. Tính chất
- Quy hoạch xây dựng xã Hưng Đạo theo tiêu chí của đô thị loại V đồng bằng, định hướng đến năm 2016 đủ tiêu chuẩn nâng cấp lên thị trấn.
- Quy hoạch đô thị Hưng Đạo là trung tâm chuyên ngành cấp huyện, trung tâm tổng hợp cấp tiểu vùng và là đô thị thuộc huyện. Định hướng phát triển thị trấn Hưng Đạo là trung tâm kinh tế xã hội trọng điểm cấp huyện, tập trung phát triển công nghiệp - dịch vụ.
3.2. Mục tiêu
- Quy hoạch chung xây dựng xã Hưng Đạo định hướng phát triển lên đô thị loại V, thành lập thị trấn Hưng Đạo; Quy hoạch là đô thị trung tâm kinh tế xã hội trọng điểm trong vùng huyện thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội chung của huyện Tứ Kỳ.
- Cụ thể hoá định hướng chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của huyện Tứ Kỳ cũng như của tỉnh Hải Dương, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển mới, tạo đà thúc đẩy quá trình đô thị hóa khu vực, tăng trưởng kinh tế, xây dựng một đô thị bền vững.
- Định hướng năm 2015 là đô thị loại V, tính toán chỉ tiêu quy hoạch theo cấp đô thị loại V.
- Tạo cơ sở pháp lý để quản lý xây dựng theo quy hoạch và hình thành, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng.
4. Nhiệm vụ của đồ án
- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội, dân số, lao động; hiện trạng sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng; cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường đô thị.
- Xác định tiềm năng, động lực hình thành và phát triển đô thị; tính chất, quy mô dân số lao động và quy mô đất đai xây dựng đô thị; các chỉ tiêu hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật chủ yếu cho các giai đoạn phát triển đô thị. Dự kiến sử dụng đất của đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch; đồng thời đề xuất định hướng phát triển không gian đô thị, định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và đánh giá môi trường chiến lược.
- Nghiên cứu thiết kế đô thị bao gồm các nội dung: Nghiên cứu các vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị, đề xuất tổ chức không gian cho các khu trung tâm, cửa ngõ đô thị, các trục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh, mặt nước và các điểm nhấn trong đô thị.
- Đề xuất nội dung quy hoạch xây dựng đợt đầu (đến 2020), đề xuất các dự án ưu tiên phát triển và các nguồn lực thực hiện.
- Xây dựng Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch làm căn cứ để quản lý thực hiện.
- Trình tự thực hiện, nội dung, quy cách hồ sơ và các nội dung cụ thể khác theo quy định của Luật quy hoạch đô thị và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP .
5. Các chỉ tiêu quy hoạch chủ yếu
Một số chỉ tiêu quy hoạch cụ thể:
- Đất dân dụng:

Stt

Loại đất

Chỉ tiêu (m2/người)

1

Đất khu ở

35 ÷ 50

2

Đất công cộng

5 ÷ 7

3

Đất giao thông

15 ÷ 18

4

Đất cây xanh

7 ÷ 10

Tổng đất dân dụng

70 ÷ 90

- Đất ngoài dân dụng và các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo quy định của Quy chuẩn quy hoạch xây dựng QCXDVN: 01/2008/BXD và các quy định hiện hành.
6. Thành phần hồ sơ

TT

Nội dung

Tỷ lệ

1

Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng

1/25.000

2

Các bản đồ hiện trạng kiến trúc, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và đánh giá quỹ đất xây dựng

1/5.000

3

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng theo các giai đoạn quy hoạch

1/5.000

4

Sơ đồ định hướng phát triển không gian đô thị

1/5.000

5

Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường

1/5.000

Tờ trình, thuyết minh, phụ lục, báo cáo...

Dự thảo Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch chung đô thị

* Các chỉ tiêu chi tiết tại nội dung Nhiệm vụ quy hoạch kèm theo.
7. Dự toán kinh phí khảo sát đo đạc, lập quy hoạch
Quy mô tổng diện tích đo đạc khoảng 740 ha; địa hình cấp III, tỷ lệ bản đồ 1/5000; Dự toán kinh phí lập quy hoạch tính theo quy mô dân số lập quy hoạch chung đô thị 17.763 người.
- Dự toán kinh phí khảo sát đo đạc: 506.975.000 đồng
- Dự toán kinh phí lập quy hoạch: 1.011.064.000 đồng
Trong đó:
+ Chi phí lập đồ án quy hoạch: 750.393.000 đồng
+ Chi phí lập Nhiệm vụ quy hoạch 58.981.000 đồng
+ Thuế VAT 10%: 80.937.000 đồng
+ Chi phí thẩm định nhiệm vụ: 11.796.000 đồng
+ Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch: 55.979.000 đồng
+ Chi phí quản lý lập quy hoạch: 52.978.000 đồng
* Tổng cộng kinh phí khảo sát đo đạc, lập quy hoạch: 1.518.039.000 đồng
(Một tỷ năm trăm mười tám triệu không trăm ba mươi chín nghìn đồng).
* Việc thanh quyết toán giá trị kinh phí khảo sát đo đạc, lập quy hoạch trên phải được thực hiện theo đúng các quy định xây dựng cơ bản hiện hành của Nhà nước.
8. Tổ chức thực hiện
- Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Tứ Kỳ.
- Cơ quan tư vấn: Trung tâm quy hoạch đô thị và nông thôn - Sở Xây dựng Hải Dương.
- Thời gian tổ chức lập quy hoạch không quá 09 tháng tính từ ngày phê duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch.