Document: Điều 1 Quyết định 922/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch Giao thông Vận tải đường thủy nội địa Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/04/2013", "sign_number": "922/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/04/2013", "sign_number": "922/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/04/2013", "sign_number": "922/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/04/2013", "sign_number": "922/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/04/2013", "sign_number": "922/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 922/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch Giao thông Vận tải đường thủy nội địa Quảng Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Giao thông Vận tải đường thủy nội địa tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Quan điểm quy hoạch: Tận dụng tối đa điều kiện tự nhiên để phát huy lợi thế vận tải đường thủy, nhằm phục vụ tốt cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Quy hoạch phải bảo đảm tính đồng bộ giữa luồng tuyến và cảng, bến; Đồng thời phải bảo đảm phù hợp với Quy hoạch phát triển Giao thông Vận tải tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 và Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình và các quy hoạch có liên quan khác.
2. Mục tiêu của quy hoạch:
- Xây dựng Quy hoạch quản lý và khai thác hệ thống các tuyến vận tải đường thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh đáp ứng nhu cầu vận tải phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020;
- Xác định nhu cầu nạo vét và thanh thải chướng ngại vật để bảo đảm an toàn giao thông theo cấp kỹ thuật của trên các tuyến vận tải đường thuỷ nội địa;
- Quy hoạch và sắp xếp hệ thống cảng, bến thuỷ nội địa bốc xếp hàng hoá, hành khách chủ yếu trên các tuyến vận tải đường thuỷ nội địa;
- Xác định hạng mục đầu tư và tổng mức đầu tư kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa trong giai đoạn từ nay đến năm 2020.
3. Quy hoạch phát triển luồng tuyến:
Trên cơ sở tuân thủ Quy hoạch tổng thể phát triển Giao thông Vận tải Đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020 đã được Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải phê duyệt tại Quyết định số 13/2008/QĐ-BGTVT ngày 06/8/2008, các tuyến đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình được quy hoạch phát triển đến năm 2020 như sau:
3.1. Các tuyến Đường thủy nội địa do Trung ương quản lý:
a. Sông Gianh (65,5Km, gồm cả 2,5Km tuyến hàng hải - đoạn cửa Gianh):
+ Đoạn từ Cửa Gianh đến Km2+500: Hiện tại đạt tiêu chuẩn cấp I Đường thủy nội địa; cho cỡ tàu đến 2.000 tấn vào làm hàng tại Cảng Gianh và Cảng Xăng dầu Sông Gianh (đoạn này do Cục Hàng Hải quản lý). Từ nay đến năm 2020 tăng cường công tác nạo vét duy tu hàng năm cửa Sông Gianh để duy trì cấp hiện tại, bảo đảm cho các loại phương tiện thủy ra vào thuận lợi.
+ Đoạn từ Km2+500 đến Km29+500 (cảng Lèn Bảng): Nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp II Đường thủy nội địa, bảo đảm cho các loại tàu biển pha sông có trọng tải đến 1.000 tấn đi lại. Tăng cường công tác báo hiệu để tàu thuyền hoạt động 3ca (24/24h).
+ Đoạn từ Km29+500 (cảng Lèn Bảng) đến Km65+500 (Đồng Lào) quy hoạch tiêu chuẩn cấp III Đường thủy nội địa, cho tàu thuyền có trọng tải đến 300 tấn đi lại.
b. Sông Son (36Km): Đoạn từ Km0 (Ngã ba Văn Phú) đến Km36 (Ngã ba Hang Tối): Quy hoạch duy trì cấp III cho tàu thuyền có trọng tải đến 300 tấn, tàu khách 20-30 ghế đi lại.
c. Sông Nhật Lệ (22Km): Từ cửa biển Nhật Lệ đến Cầu Long Đại, tăng cường công tác nạo vét duy tu luồng vào cửa sông Nhật Lệ để duy trì cấp III toàn tuyến, cho tàu thuyền có trọng tải đến 300 tấn đi lại.
d. Đề nghị nâng cấp quản lý lên Đường thủy nội địa Trung ương: Đề nghị Bộ Giao thông Vận tải chấp thuận đưa vào danh mục Đường thủy nội địa do Trung ương quản lý đoạn từ cầu Long Đại Km22 đến Km47; đồng thời nâng cấp lên cấp III bảo đảm cho tàu có trọng tải đến 300 tấn đi lại để khai thác đồng bộ toàn tuyến sông Nhật Lệ.
3.2. Các tuyến Đường thủy nội địa do địa phương quản lý:
a. Tuyến Nguồn Trổ (Phụ lưu sông Gianh):
Chiều dài 6Km từ ngả ba Minh Cầm đến xã Ngư Hóa, duy trì cấp VI, cho các loại tàu thuyền có trọng tải đến 20 tấn đi lại.
b. Tuyến Quảng Lộc - Quảng Tiên (Phụ lưu sông Gianh):
Chiều dài 9Km, từ ngả ba Phù Trịch đến Ngả ba Mũi Hôn, duy trì cấp sông hiện tại (cấp IV), cho các phương tiện chở hàng có trọng tải đến 50 tấn đi lại.
c. Tuyến Nguồn Nan (Phụ lưu sông Son): Chiều dài 6Km, từ Ngả ba Quảng Minh đến đập Rào Nan, duy trì cấp IV, cho tàu có trọng tải đến 50 tấn đi lại.
d. Tuyến Thác Chày (thượng nguồn Sông Son): Chiều dài 1Km, từ Hang Tối đến thác Chày dài 1Km, duy trì cấp VI cho các loại thuyền khách từ 12 - 14 ghế đi lại.
e. Tuyến sông Tróoc (Phụ lưu sông Son): Chiều dài 4Km, từ Ngả ba Hang Tối đến cầu treo Phúc Trạch, duy trì cấp VI cho các loại tàu thuyền có trọng tải đến 10 tấn đi lại.
f. Tuyến vào cửa động Phong Nha: Chiều dài 0,8Km, từ ngã ba động Phong Nha vào cửa động, quy hoạch duy trì cấp IV, phục vụ thuyền khách du lịch tham quan trong động chỉ sử dụng loại thuyền nhỏ.
g. Tuyến sông Kiến Giang: Chiều dài 43Km, gồm 02 nhánh.
+ Tuyến chính dài 40Km, từ Km0 (Ngả ba Trần Xá) đến (Km40) cầu Ba Kênh, do có 02 công trình thủy lợi chặn dòng tại các lý trình Km6+700 (Đập Mỹ Trung) và Km20+300 (Đập An Lạc) nên tuyến này phân thành 03 đoạn nhỏ, các hoạt động vận tải trên tuyến chủ yếu hoạt động trong nội những đoạn này. Vì vậy, lưu lượng phương tiện và tải trọng phương tiện hoạt động trên tuyến không lớn. Quy hoạch đến năm 2020 giữ nguyên cấp V cho các loại tàu thuyền có trọng tải đến 20 tấn và tàu khách 10 - 15 ghế khai thác ban ngày.
+ Tuyến nhánh từ ngã ba Tróoc Vực đến cầu Thác Tre chiều dài 03Km, quy hoạch giữ nguyên cấp VI.
h. Tuyến sông Đại Giang (thượng lưu sông Nhật Lệ): Chiều dài 25Km, từ cầu Long Đại đến Bãi Bún, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III bảo đảm cho tàu có trọng tải đến 300 tấn đi lại để khai thác đồng bộ toàn tuyến sông Nhật Lệ. Đề nghị Bộ Giao thông Vận tải chấp thuận đưa vào danh mục Đường thủy nội địa Trung ương trước năm 2020.
i. Tuyến sông Ròon: Chiều dài 14,2Km, từ Cửa Ròon đến đập Vực Tròn, quy hoạch đạt tiêu chuẩn sông cấp V cho tàu thuyền có trọng tải đến 20 tấn và tàu khách 15 ghế đi lại.
k. Đưa vào quản lý khai thác vận tải các tuyến mới:
Đưa vào quản lý khai thác cấp địa phương các sông Lũy Thầy, sông Phú Vinh - Cầu Bốn, sông Cầu Rào và đoạn tuyến Đồng Lào - Khe Nét trên sông Gianh.
4. Quy hoạch cảng, bến thủy nội địa.
4.1. Cảng chuyên dùng:
Các cảng hiện hữu, quy hoạch xây dựng phù hợp với quy mô các nhà máy:
+ Cảng xăng dầu Ngọc Thanh, khu vực bến phà Gianh cũ.
+ Cảng Lèn Bảng (nhà máy xi măng sông Gianh), xã Tiến Hóa, huyện Tuyên Hóa.
+ Cảng Thanh Trường (nhà máy xi măng Thanh Trường), địa bàn xã Quảng Trường, huyện Quảng Trạch.
Các cảng xây dựng mới, quy mô phù hợp với công suất của nhà máy:
+ Cảng nhà máy xi măng Văn Hoá, địa bàn xã Văn Hóa, huyện Tuyên Hóa.
+ Cảng nhà máy xi măng Trường Thịnh, địa bàn xã Phong Hóa, huyện Tuyên Hóa.
+ Cảng nhà máy bột đá Linh Thành, địa bàn xã Châu Hóa, huyện Tuyên Hóa.
4.2. Cảng tổng hợp: Đến năm 2020, xây dựng mới 01 cảng tổng hợp khu vực thị trấn Ba Đồn trên sông Gianh với quy mô tiếp nhận tàu đến 1.000 tấn, công suất 500.000 T/năm (theo Quyết định số 13/2008/QĐ-BGTVT ngày 06/8/2008 của Bộ GTVT).
4.3. Bến hàng hóa:
- Quy hoạch sắp xếp các bến đã có: Sắp xếp lại 23 vị trí bến vật liệu xây dựng (như phụ lục 4 kèm theo); từng bước đưa vào quản lý, các bến có giấy phép mới được hoạt động để đảm bảo hoạt động kinh doanh vận tải thủy đi vào nề nếp.
- Bến xây dựng mới: Ngoài những bến đã có, xây dựng một số bến bốc xếp ở cuối các đoạn tuyến vận tải có quy mô 50.000 tấn/năm, cụ thể là: Bến Lạc Hóa trên Nguồn Trổ, bến Đồng Lào trên sông Gianh, bến Quảng Sơn trên sông Nan.
4.4. Bến khách:
- Quy hoạch nâng cấp các bến khách phục vụ du lịch Phong Nha - Kẻ Bàng: Quy hoạch 3 bến khách tại vị trí cũ hiện nay đang khai thác và mở rộng quy mô 10.000 lượt khách/ngày (tương đương 2,5 triệu lượt khách/năm) tại các vị trí: Bến Du lịch Phong Nha Km 26+500 (cho các loại tàu chở khách tới 50 ghế), bến Ngã ba động Phong Nha Km31+800 (cho các thuyền chở khách 20 - 30 ghế), bến Ngã ba Hang Tối Km36+500 (cho các thuyền chở khách tới 20 ghế). Kết cấu bến xây dựng bến nghiêng tam cấp, có thiết kế hàng trụ neo để tàu vào cho khách lên xuống an toàn.
- Xây dựng mới 3 bến khách: Xây dựng mới 01 bến khách tại khu vực chợ Ba Đồn, thị trấn Ba Đồn trên sông Gianh Km9+800; 01 bến khách khu vực thành phố Đồng Hới và 1 bến khách tại Cồn Soi (thị trấn Quán Hàu) - trên sông Nhật Lệ để phục vụ du lịch.
4.5. Các bến đò ngang.
Quy hoạch xây dựng 27 bến khách ngang sông (như phụ lục 5 kèm theo); xây dựng đường bê tông xi măng dẫn xuống đò mỗi bên chiều dài 250m rộng 3m.
5. Quy hoạch các cơ sở sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy.
- Giữ nguyên quy mô nhà máy sửa chữa, đóng tàu X20 tại thị trấn Quán Hàu (trên sông Nhật Lệ) và nhà máy sửa chữa đóng tàu của Công ty Quản lý sửa chữa đường bộ 483 tại xã Quảng Thuận (trên sông Gianh).
- Đầu tư xây dựng nhà máy sửa chữa, đóng tàu thuyền và sà lan Bắc sông Gianh tại xã Quảng Phúc, huyện Quảng Trạch.
- Đầu tư xây dựng các cơ sở đóng mới và sửa chữa tàu thuyền tại cụm công nghiệp Bảo Ninh 1 - thành phố Đồng Hới (quy mô 8 ha); tại cụm công nghiệp Thanh Trạch - huyện Bố Trạch quy mô 30 ha; tại cụm công nghiệp Cảnh Dương - Quảng Trạch quy mô 10 ha.
6. Nhu cầu đầu tư.
Tổng kinh phí đầu tư thực hiện quy hoạch là 182.940 triệu đồng. Trong đó, giai đoạn 2013 - 2015 là 60.740 triệu đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 122.200 triệu đồng gồm kinh phí xây dựng cơ bản luồng tuyến, cảng bến và kinh phí bảo trì luồng tuyến (chi tiết như phụ lục 6 kèm theo).
7. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
7.1 Giải pháp chính sách tạo vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
- Ngoài nguồn vốn ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh cho đầu tư nạo vét đường sông Quảng Bình, cần huy động nguồn vốn từ các doanh nghiệp, từ nhiều thành phần kinh tế cùng đầu tư. Thực hiện chính sách xã hội hóa công tác nạo vét ở các cửa sông, khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân đầu tư phương tiện thiết bị nạo vét cát để kinh doanh.
- Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng cảng tại khu vực chợ Ba Đồn nhằm phục vụ các khu công nghiệp trong khu vực hấp dẫn của cảng và phục vụ đời sống nhân dân.
- Đề nghị cho địa phương được sử dụng toàn bộ nguồn thu từ phí cảng vụ để đầu tư cho công tác bảo trì hàng năm.
- Ngân sách tỉnh và huyện đầu tư các bến bốc xếp hàng sau đó cho đấu thầu khai thác, kinh phí thu được sử dụng cho phát triển mới và bảo trì.
- Các bến khách: Ngân sách tỉnh tập trung cho việc mở rộng các bến khách, tiện nghi trên bến khuyến khích các doanh nghiệp vận tải tham gia đầu tư.
- Tạo thuận lợi về thủ tục hành chính, môi trường pháp lý nhất quán, thông thoáng để khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước
7.2 Giải pháp chính sách phát triển vận tải
- Tận dụng tốt điều kiện tự nhiên sẵn có và kết hợp nạo vét duy tu hàng năm để tạo điều kiện tốt và an toàn cho phương tiện vận tải.
- Vận tải sông hiện nay chủ yếu do lực lượng tư nhân đảm nhận, vì thế cần có chính sách khuyến khích dưới hình thức cho vay với lãi suất thấp thời gian hoàn vốn dài để người dân có cơ hội đóng mới phương tiện vận tải.
- Khuyến khích đưa hàng “từ cửa đến cửa” bằng cách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phương tiện đường bộ để gom hàng cho cảng và đưa hàng đến tận chân công trình hoặc nhà dân.
- Tăng cường hoạt động vận tải biển pha sông: Với lợi thế về phát triển mạnh công nghiệp xi măng, nhất là khu vực phía Bắc của tỉnh, nhu cầu vận chuyển sản phẩm của các nhà máy đi tiêu thụ và nhu cầu vận chuyển than và các nguyên vật liệu khác cho nhà máy bằng đường biển là rất lớn. Việc sử dụng tàu biển pha sông chở hàng cho nhà máy sẽ giúp giảm giá thành vận tải góp phần giảm giá thành xi măng làm tăng lợi thế cạnh tranh của sản phẩm xi măng của Quảng Bình; Duy trì nạo vét cửa Gianh đảm bảo thuận lợi cho tầu biển pha sông tối thiểu là 1000 DWT vào cửa Gianh đến bốc dỡ hàng hóa tại cảng chuyên dùng của nhà máy.
- Phát triển công nghiệp sửa chữa, đóng mới phương tiện: Xã hội hóa hoạt động sửa chữa, đóng mới phương tiện. Có chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia và chính sách thúc đẩy phát triển công nghiệp sửa chữa, đóng tàu sông như: Chính sách giảm thuế doanh nghiệp; chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất; quy hoạch vị trí các cơ sở sửa chữa, đóng mới phương tiện, thực hiện giải phóng mặt bằng để thu hút đầu tư.
7.3. Chính sách phát triển nguồn nhân lực.
- Thường xuyên thanh tra, kiểm tra chứng chỉ, bằng cấp của thủy thủ, thuyền viên để có hình thức đào tạo và đào tạo lại, ngăn chặn trực tiếp các trường hợp không có bằng lái tàu vẫn hành nghề để tránh tai nạn.
- Các địa phương không có các trường đào tạo cần phải gửi đến các cơ sở đào tạo của Cục đường thủy nội địa và Sở Giao thông Vận tải để đào tạo hàng năm.
- Đào tạo và đào tạo lại những công chức giữ chức vụ quản lý nhưng năng lực chuyên môn chưa phù hợp tiêu chuẩn công chức.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Giao thông Vận tải đường thủy nội địa tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Quan điểm quy hoạch: Tận dụng tối đa điều kiện tự nhiên để phát huy lợi thế vận tải đường thủy, nhằm phục vụ tốt cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Quy hoạch phải bảo đảm tính đồng bộ giữa luồng tuyến và cảng, bến; Đồng thời phải bảo đảm phù hợp với Quy hoạch phát triển Giao thông Vận tải tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 và Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình và các quy hoạch có liên quan khác.
2. Mục tiêu của quy hoạch:
- Xây dựng Quy hoạch quản lý và khai thác hệ thống các tuyến vận tải đường thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh đáp ứng nhu cầu vận tải phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020;
- Xác định nhu cầu nạo vét và thanh thải chướng ngại vật để bảo đảm an toàn giao thông theo cấp kỹ thuật của trên các tuyến vận tải đường thuỷ nội địa;
- Quy hoạch và sắp xếp hệ thống cảng, bến thuỷ nội địa bốc xếp hàng hoá, hành khách chủ yếu trên các tuyến vận tải đường thuỷ nội địa;
- Xác định hạng mục đầu tư và tổng mức đầu tư kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa trong giai đoạn từ nay đến năm 2020.
3. Quy hoạch phát triển luồng tuyến:
Trên cơ sở tuân thủ Quy hoạch tổng thể phát triển Giao thông Vận tải Đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020 đã được Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải phê duyệt tại Quyết định số 13/2008/QĐ-BGTVT ngày 06/8/2008, các tuyến đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình được quy hoạch phát triển đến năm 2020 như sau:
3.1. Các tuyến Đường thủy nội địa do Trung ương quản lý:
a. Sông Gianh (65,5Km, gồm cả 2,5Km tuyến hàng hải - đoạn cửa Gianh):
+ Đoạn từ Cửa Gianh đến Km2+500: Hiện tại đạt tiêu chuẩn cấp I Đường thủy nội địa; cho cỡ tàu đến 2.000 tấn vào làm hàng tại Cảng Gianh và Cảng Xăng dầu Sông Gianh (đoạn này do Cục Hàng Hải quản lý). Từ nay đến năm 2020 tăng cường công tác nạo vét duy tu hàng năm cửa Sông Gianh để duy trì cấp hiện tại, bảo đảm cho các loại phương tiện thủy ra vào thuận lợi.
+ Đoạn từ Km2+500 đến Km29+500 (cảng Lèn Bảng): Nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp II Đường thủy nội địa, bảo đảm cho các loại tàu biển pha sông có trọng tải đến 1.000 tấn đi lại. Tăng cường công tác báo hiệu để tàu thuyền hoạt động 3ca (24/24h).
+ Đoạn từ Km29+500 (cảng Lèn Bảng) đến Km65+500 (Đồng Lào) quy hoạch tiêu chuẩn cấp III Đường thủy nội địa, cho tàu thuyền có trọng tải đến 300 tấn đi lại.
b. Sông Son (36Km): Đoạn từ Km0 (Ngã ba Văn Phú) đến Km36 (Ngã ba Hang Tối): Quy hoạch duy trì cấp III cho tàu thuyền có trọng tải đến 300 tấn, tàu khách 20-30 ghế đi lại.
c. Sông Nhật Lệ (22Km): Từ cửa biển Nhật Lệ đến Cầu Long Đại, tăng cường công tác nạo vét duy tu luồng vào cửa sông Nhật Lệ để duy trì cấp III toàn tuyến, cho tàu thuyền có trọng tải đến 300 tấn đi lại.
d. Đề nghị nâng cấp quản lý lên Đường thủy nội địa Trung ương: Đề nghị Bộ Giao thông Vận tải chấp thuận đưa vào danh mục Đường thủy nội địa do Trung ương quản lý đoạn từ cầu Long Đại Km22 đến Km47; đồng thời nâng cấp lên cấp III bảo đảm cho tàu có trọng tải đến 300 tấn đi lại để khai thác đồng bộ toàn tuyến sông Nhật Lệ.
3.2. Các tuyến Đường thủy nội địa do địa phương quản lý:
a. Tuyến Nguồn Trổ (Phụ lưu sông Gianh):
Chiều dài 6Km từ ngả ba Minh Cầm đến xã Ngư Hóa, duy trì cấp VI, cho các loại tàu thuyền có trọng tải đến 20 tấn đi lại.
b. Tuyến Quảng Lộc - Quảng Tiên (Phụ lưu sông Gianh):
Chiều dài 9Km, từ ngả ba Phù Trịch đến Ngả ba Mũi Hôn, duy trì cấp sông hiện tại (cấp IV), cho các phương tiện chở hàng có trọng tải đến 50 tấn đi lại.
c. Tuyến Nguồn Nan (Phụ lưu sông Son): Chiều dài 6Km, từ Ngả ba Quảng Minh đến đập Rào Nan, duy trì cấp IV, cho tàu có trọng tải đến 50 tấn đi lại.
d. Tuyến Thác Chày (thượng nguồn Sông Son): Chiều dài 1Km, từ Hang Tối đến thác Chày dài 1Km, duy trì cấp VI cho các loại thuyền khách từ 12 - 14 ghế đi lại.
e. Tuyến sông Tróoc (Phụ lưu sông Son): Chiều dài 4Km, từ Ngả ba Hang Tối đến cầu treo Phúc Trạch, duy trì cấp VI cho các loại tàu thuyền có trọng tải đến 10 tấn đi lại.
f. Tuyến vào cửa động Phong Nha: Chiều dài 0,8Km, từ ngã ba động Phong Nha vào cửa động, quy hoạch duy trì cấp IV, phục vụ thuyền khách du lịch tham quan trong động chỉ sử dụng loại thuyền nhỏ.
g. Tuyến sông Kiến Giang: Chiều dài 43Km, gồm 02 nhánh.
+ Tuyến chính dài 40Km, từ Km0 (Ngả ba Trần Xá) đến (Km40) cầu Ba Kênh, do có 02 công trình thủy lợi chặn dòng tại các lý trình Km6+700 (Đập Mỹ Trung) và Km20+300 (Đập An Lạc) nên tuyến này phân thành 03 đoạn nhỏ, các hoạt động vận tải trên tuyến chủ yếu hoạt động trong nội những đoạn này. Vì vậy, lưu lượng phương tiện và tải trọng phương tiện hoạt động trên tuyến không lớn. Quy hoạch đến năm 2020 giữ nguyên cấp V cho các loại tàu thuyền có trọng tải đến 20 tấn và tàu khách 10 - 15 ghế khai thác ban ngày.
+ Tuyến nhánh từ ngã ba Tróoc Vực đến cầu Thác Tre chiều dài 03Km, quy hoạch giữ nguyên cấp VI.
h. Tuyến sông Đại Giang (thượng lưu sông Nhật Lệ): Chiều dài 25Km, từ cầu Long Đại đến Bãi Bún, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III bảo đảm cho tàu có trọng tải đến 300 tấn đi lại để khai thác đồng bộ toàn tuyến sông Nhật Lệ. Đề nghị Bộ Giao thông Vận tải chấp thuận đưa vào danh mục Đường thủy nội địa Trung ương trước năm 2020.
i. Tuyến sông Ròon: Chiều dài 14,2Km, từ Cửa Ròon đến đập Vực Tròn, quy hoạch đạt tiêu chuẩn sông cấp V cho tàu thuyền có trọng tải đến 20 tấn và tàu khách 15 ghế đi lại.
k. Đưa vào quản lý khai thác vận tải các tuyến mới:
Đưa vào quản lý khai thác cấp địa phương các sông Lũy Thầy, sông Phú Vinh - Cầu Bốn, sông Cầu Rào và đoạn tuyến Đồng Lào - Khe Nét trên sông Gianh.
4. Quy hoạch cảng, bến thủy nội địa.
4.1. Cảng chuyên dùng:
Các cảng hiện hữu, quy hoạch xây dựng phù hợp với quy mô các nhà máy:
+ Cảng xăng dầu Ngọc Thanh, khu vực bến phà Gianh cũ.
+ Cảng Lèn Bảng (nhà máy xi măng sông Gianh), xã Tiến Hóa, huyện Tuyên Hóa.
+ Cảng Thanh Trường (nhà máy xi măng Thanh Trường), địa bàn xã Quảng Trường, huyện Quảng Trạch.
Các cảng xây dựng mới, quy mô phù hợp với công suất của nhà máy:
+ Cảng nhà máy xi măng Văn Hoá, địa bàn xã Văn Hóa, huyện Tuyên Hóa.
+ Cảng nhà máy xi măng Trường Thịnh, địa bàn xã Phong Hóa, huyện Tuyên Hóa.
+ Cảng nhà máy bột đá Linh Thành, địa bàn xã Châu Hóa, huyện Tuyên Hóa.
4.2. Cảng tổng hợp: Đến năm 2020, xây dựng mới 01 cảng tổng hợp khu vực thị trấn Ba Đồn trên sông Gianh với quy mô tiếp nhận tàu đến 1.000 tấn, công suất 500.000 T/năm (theo Quyết định số 13/2008/QĐ-BGTVT ngày 06/8/2008 của Bộ GTVT).
4.3. Bến hàng hóa:
- Quy hoạch sắp xếp các bến đã có: Sắp xếp lại 23 vị trí bến vật liệu xây dựng (như phụ lục 4 kèm theo); từng bước đưa vào quản lý, các bến có giấy phép mới được hoạt động để đảm bảo hoạt động kinh doanh vận tải thủy đi vào nề nếp.
- Bến xây dựng mới: Ngoài những bến đã có, xây dựng một số bến bốc xếp ở cuối các đoạn tuyến vận tải có quy mô 50.000 tấn/năm, cụ thể là: Bến Lạc Hóa trên Nguồn Trổ, bến Đồng Lào trên sông Gianh, bến Quảng Sơn trên sông Nan.
4.4. Bến khách:
- Quy hoạch nâng cấp các bến khách phục vụ du lịch Phong Nha - Kẻ Bàng: Quy hoạch 3 bến khách tại vị trí cũ hiện nay đang khai thác và mở rộng quy mô 10.000 lượt khách/ngày (tương đương 2,5 triệu lượt khách/năm) tại các vị trí: Bến Du lịch Phong Nha Km 26+500 (cho các loại tàu chở khách tới 50 ghế), bến Ngã ba động Phong Nha Km31+800 (cho các thuyền chở khách 20 - 30 ghế), bến Ngã ba Hang Tối Km36+500 (cho các thuyền chở khách tới 20 ghế). Kết cấu bến xây dựng bến nghiêng tam cấp, có thiết kế hàng trụ neo để tàu vào cho khách lên xuống an toàn.
- Xây dựng mới 3 bến khách: Xây dựng mới 01 bến khách tại khu vực chợ Ba Đồn, thị trấn Ba Đồn trên sông Gianh Km9+800; 01 bến khách khu vực thành phố Đồng Hới và 1 bến khách tại Cồn Soi (thị trấn Quán Hàu) - trên sông Nhật Lệ để phục vụ du lịch.
4.5. Các bến đò ngang.
Quy hoạch xây dựng 27 bến khách ngang sông (như phụ lục 5 kèm theo); xây dựng đường bê tông xi măng dẫn xuống đò mỗi bên chiều dài 250m rộng 3m.
5. Quy hoạch các cơ sở sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy.
- Giữ nguyên quy mô nhà máy sửa chữa, đóng tàu X20 tại thị trấn Quán Hàu (trên sông Nhật Lệ) và nhà máy sửa chữa đóng tàu của Công ty Quản lý sửa chữa đường bộ 483 tại xã Quảng Thuận (trên sông Gianh).
- Đầu tư xây dựng nhà máy sửa chữa, đóng tàu thuyền và sà lan Bắc sông Gianh tại xã Quảng Phúc, huyện Quảng Trạch.
- Đầu tư xây dựng các cơ sở đóng mới và sửa chữa tàu thuyền tại cụm công nghiệp Bảo Ninh 1 - thành phố Đồng Hới (quy mô 8 ha); tại cụm công nghiệp Thanh Trạch - huyện Bố Trạch quy mô 30 ha; tại cụm công nghiệp Cảnh Dương - Quảng Trạch quy mô 10 ha.
6. Nhu cầu đầu tư.
Tổng kinh phí đầu tư thực hiện quy hoạch là 182.940 triệu đồng. Trong đó, giai đoạn 2013 - 2015 là 60.740 triệu đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 122.200 triệu đồng gồm kinh phí xây dựng cơ bản luồng tuyến, cảng bến và kinh phí bảo trì luồng tuyến (chi tiết như phụ lục 6 kèm theo).
7. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
7.1 Giải pháp chính sách tạo vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
- Ngoài nguồn vốn ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh cho đầu tư nạo vét đường sông Quảng Bình, cần huy động nguồn vốn từ các doanh nghiệp, từ nhiều thành phần kinh tế cùng đầu tư. Thực hiện chính sách xã hội hóa công tác nạo vét ở các cửa sông, khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân đầu tư phương tiện thiết bị nạo vét cát để kinh doanh.
- Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng cảng tại khu vực chợ Ba Đồn nhằm phục vụ các khu công nghiệp trong khu vực hấp dẫn của cảng và phục vụ đời sống nhân dân.
- Đề nghị cho địa phương được sử dụng toàn bộ nguồn thu từ phí cảng vụ để đầu tư cho công tác bảo trì hàng năm.
- Ngân sách tỉnh và huyện đầu tư các bến bốc xếp hàng sau đó cho đấu thầu khai thác, kinh phí thu được sử dụng cho phát triển mới và bảo trì.
- Các bến khách: Ngân sách tỉnh tập trung cho việc mở rộng các bến khách, tiện nghi trên bến khuyến khích các doanh nghiệp vận tải tham gia đầu tư.
- Tạo thuận lợi về thủ tục hành chính, môi trường pháp lý nhất quán, thông thoáng để khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước
7.2 Giải pháp chính sách phát triển vận tải
- Tận dụng tốt điều kiện tự nhiên sẵn có và kết hợp nạo vét duy tu hàng năm để tạo điều kiện tốt và an toàn cho phương tiện vận tải.
- Vận tải sông hiện nay chủ yếu do lực lượng tư nhân đảm nhận, vì thế cần có chính sách khuyến khích dưới hình thức cho vay với lãi suất thấp thời gian hoàn vốn dài để người dân có cơ hội đóng mới phương tiện vận tải.
- Khuyến khích đưa hàng “từ cửa đến cửa” bằng cách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phương tiện đường bộ để gom hàng cho cảng và đưa hàng đến tận chân công trình hoặc nhà dân.
- Tăng cường hoạt động vận tải biển pha sông: Với lợi thế về phát triển mạnh công nghiệp xi măng, nhất là khu vực phía Bắc của tỉnh, nhu cầu vận chuyển sản phẩm của các nhà máy đi tiêu thụ và nhu cầu vận chuyển than và các nguyên vật liệu khác cho nhà máy bằng đường biển là rất lớn. Việc sử dụng tàu biển pha sông chở hàng cho nhà máy sẽ giúp giảm giá thành vận tải góp phần giảm giá thành xi măng làm tăng lợi thế cạnh tranh của sản phẩm xi măng của Quảng Bình; Duy trì nạo vét cửa Gianh đảm bảo thuận lợi cho tầu biển pha sông tối thiểu là 1000 DWT vào cửa Gianh đến bốc dỡ hàng hóa tại cảng chuyên dùng của nhà máy.
- Phát triển công nghiệp sửa chữa, đóng mới phương tiện: Xã hội hóa hoạt động sửa chữa, đóng mới phương tiện. Có chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia và chính sách thúc đẩy phát triển công nghiệp sửa chữa, đóng tàu sông như: Chính sách giảm thuế doanh nghiệp; chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất; quy hoạch vị trí các cơ sở sửa chữa, đóng mới phương tiện, thực hiện giải phóng mặt bằng để thu hút đầu tư.
7.3. Chính sách phát triển nguồn nhân lực.
- Thường xuyên thanh tra, kiểm tra chứng chỉ, bằng cấp của thủy thủ, thuyền viên để có hình thức đào tạo và đào tạo lại, ngăn chặn trực tiếp các trường hợp không có bằng lái tàu vẫn hành nghề để tránh tai nạn.
- Các địa phương không có các trường đào tạo cần phải gửi đến các cơ sở đào tạo của Cục đường thủy nội địa và Sở Giao thông Vận tải để đào tạo hàng năm.
- Đào tạo và đào tạo lại những công chức giữ chức vụ quản lý nhưng năng lực chuyên môn chưa phù hợp tiêu chuẩn công chức.