Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1868/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Dự án Cao tốc Tuyên Quang Hà Giang qua Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "21/12/2022", "sign_number": "1868/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "21/12/2022", "sign_number": "1868/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "21/12/2022", "sign_number": "1868/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "21/12/2022", "sign_number": "1868/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "21/12/2022", "sign_number": "1868/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1868/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Dự án Cao tốc Tuyên Quang Hà Giang qua Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Dự án Cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang (giai đoạn 1) - đoạn qua tỉnh Tuyên Quang với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Giải pháp thiết kế
6.1. Hướng tuyến, bình đồ
- Hướng tuyến: Điểm đầu dự án khớp nối với nhánh A của nút giao giữa QL.2D với cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ (Giai đoạn 1, đoạn đầu tuyến sử dụng 7,3km của Dự án xây dựng đường từ khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm đến QL.2D kết nối với với đường cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ). Điểm cuối tại Km77+00 khớp nối với đoạn tuyến thuộc địa phận tỉnh Hà Giang.
- Bình đồ tuyến thiết kế đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của cấp đường, phù hợp với các quy hoạch có liên quan, đảm bảo phù hợp các điểm khống chế, giảm thiểu tối đa phạm vi giải phóng mặt bằng, cơ bản tránh các khu vực đông dân cư, rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, đặc dụng, đất quốc phòng, khu quy hoạch du lịch và di tích lịch sử văn hóa, đền chùa, miếu mạo, nghĩa trang,… đảm bảo kinh tế - kỹ thuật, hài hòa với cảnh quan trong khu vực.
6.2. Trắc dọc
- Đường cao tốc: Thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật đường ô tô cao tốc, có tính đến giải pháp đầu tư giai đoạn hoàn chỉnh, các điểm khống chế, đảm bảo tần suất thiết kế, thoát lũ, tĩnh không yêu cầu tại các vị trí giao cắt với quốc lộ, tỉnh lộ, đường địa phương, tĩnh không thông thuyền,… đảm bảo êm thuận trong quá trình vận hành, giảm khối lượng đào, đắp, đảm bảo các yếu tố về kinh tế - kỹ thuật, ổn định công trình lâu dài.
- Đường gom, đường hoàn trả: Thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn của cấp đường, phù hợp với cao độ hệ thống đường dân sinh hiện trạng, quy hoạch các khu dân cư lân cận, đảm bảo việc kết nối thuận lợi giữa các khu dân cư.
6.3. Trắc ngang:
...
c) Đường gom, đường hoàn trả: Thiết kế đạt tối thiểu theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn cấp B, Bnền=5,0m; Bmặt=3,5m (phù hợp với quy hoạch của địa phương, thỏa thuận với địa phương).
6.4. Nền đường
- Nền đường đắp thông thường: Đầm nén đạt độ chặt K ≥ 0,95; 30cm phần nền đất trên cùng dưới đáy kết cấu áo đường đầm nén đạt độ chặt K ≥ 0,98; độ dốc mái taluy bên phải tuyến áp dụng là 1/2; độ dốc mái taluy bên trái tuyến áp dụng là 1/1,5.
- Nền đường đào: Độ dốc mái taluy nền đào áp dụng phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn khu vực, tuân thủ quy trình thiết kế; khi chiều sâu đào > 8,0m, mái ta luy đào được chia bậc, mỗi bậc cao từ (6 ÷ 12)m tùy theo điều kiện địa chất, giữa các bậc bố trí bậc cơ rộng B = 2,0m.
6.5. Mặt đường
- Đường cao tốc và các nhánh nút giao liên thông: Mặt đường cấp cao A1, lớp mặt bê tông nhựa chặt rải nóng trên các lớp móng đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc≥160Mpa.
- Đường gom, đường hoàn trả: Mặt đường láng nhựa hoặc bê tông xi măng phù hợp với hiện trạng.
6.Thiết kế giao cắt
a) Giao cắt liên thông: Thiết kế 07 nút giao liên thông theo quy mô giai đoạn hoàn chỉnh, gồm: Nút giao với QL.37 (khoảng Km12+468,29); nút giao với ĐH.04 (khoảng Km18+560); nút giao với đường đi Trung tâm huyện Yên Sơn (khoảng Km24+820,61); nút giao với QL.3B theo quy hoạch (khoảng Km34+631,00); nút giao với QL.2 (khoảng Km42+878); nút giao với ĐT.191 theo quy hoạch (khoảng Km57+106,47); nút giao với ĐT.189 đi cầu Bạch Xa (khoảng Km70+949,58). Hình thức nút giao dạng Trumpet và bán hoa thị, đảm bảo thuận lợi, phù hợp với kết nối thực tế và dự kiến trong tương lai; tuyến nhánh kết nối đường ngang đảm bảo mỗi chiều 01 làn xe chạy.
b) Giao cắt trực thông
- Cầu vượt đường cao tốc: Xây dựng 01 cầu vượt trực thông trên đường ngang ĐT.189 vượt cao tốc khoảng Km54+175,83; thiết kế cầu vượt đảm bảo phù hợp với quy mô giai đoạn hoàn chỉnh.
- Hầm chui dân sinh: Dự kiến bố trí khoảng 91 hầm chui trên tuyến chính, kết cấu bằng BTCT; khẩu độ hầm chui (BxH) từ 5,0x3,5m đến 7,5x4,75m.
c) Giao bằng: Thiết kế 03 nút giao bằng, gồm: Nút giao đầu tuyến và 02 02 nút giao với dự án Suối Khoáng (khoảng Km3+882 và Km10+256).
6.7. Đường gom, đường hoàn trả: Xây dựng 26,9 km đường gom dân sinh và 18,2 km đường hoàn trả phù hợp với nhu cầu và hiện trạng kết nối hệ thống giao thông trong khu vực, có xét đến quy hoạch của địa phương.
6.8. Công trình cầu: Xây dựng 22 cầu, trong đó: 16 cầu trên đường cao tốc, 05 cầu trên nhánh nút giao liên thông vượt đường cao tốc, 01 cầu vượt trên đường ngang vượt đường cao tốc, cụ thể:

TT

Tên cầu

Lý trình

Sơ đồ nhịp (m)

Chiều dài (m)

Loại kết cấu

Loại móng

I

Cầu trên đường cao tốc (16 cầu)

1

Cầu Mỹ Lâm

Km11+860,00

1x25

39,10

I25

Cọc BTCT

2

Cầu vượt QL.37

Km12+450,55

3x21

78,2

Dầm bản

Cọc BTCT

3

Cầu Ngòi Là 2

Km16+626,69

39.15+40+39.15

139,45

Super-T

Cọc BTCT

4

Cầu Lang Quán

Km23+647,47

1x38,3

51,95

Super-T

Cọc BTCT

5

Cầu Đức Ninh

Km30+800,00

3x25

87,20

I25

Cọc BTCT

6

Cầu Khe Lãnh

Km36+6,21

1x33

53,65

I33

Cọc BTCT

7

Cầu Ô Rô

Km36+990,50

39.15+3x40+39.15

213,50

Super-T

Cọc BTCT

8

Cầu Ngòi Lũ

Km39+598,89

1x33

54,65

I33

Cọc BTCT

9

Cầu vượt nút giao QL.2

Km42+887,08

39,15+40+39,15

134,45

Super-T

Cọc BTCT

10

Cầu cạn

Km48+278,07

39,15+4x40+39,15

247,95

Super-T

Cọc BTCT

11

Cầu Hàm Yên

Km49+600,00

33+(55+90+55)+3x33

343,425

I33, đúc hẫng cân bằng

Cọc BTCT

12

Cầu suối Thụt

Km57+591,20

2x30

73,20

I30

Cọc BTCT

13

Cầu vượt ĐT.189

Km69+678,90

1 x 33

49,10

I33

Cọc BTCT

14

Cầu Ngòi Họp

Km68+907,22

2 x 33

82,15

I33

Cọc BTCT

15

Cầu Ngòi Lung

Km75+096,10

1 x 33

49,10

I33

Cọc BTCT

16

Cầu Vĩnh Tuy

Km76+838,74

39,10+2x40+45 +50+45+39,10

294,40

Super-T

Cọc BTCT

II

Cầu trên nhánh nút giao liên thông vượt cao tốc (05 cầu)

1

Cầu trên nhánh nút giao ĐH.04

Km18+560,00

1x38,3

52,40

Super-T

Cọc BTCT

2

Cầu trên nhánh nút giao đi TT huyện Yên Sơn

Km24+820,61

39,15+40+39,15

133,0

Super-T

Cọc BTCT

3

Cầu trên nhánh nút giao QL.3B

Km34+631,00

1x38,3

52,40

Super-T

Cọc BTCT

4

Cầu vượt Km57+106,475

Km57+106,47

39,267+40,23 +39,267

131,91

Super-T

Cọc BTCT

5

Cầu trên nhánh nút giao Bạch Xa

Km70+949,58

1 x 33

49,10

I33

Cọc BTCT

III

Cầu đường ngang vượt cao tốc (01 cầu)

1

Cầu vượt Km54+175,83

Km54+175,83

39,15+40+39,15

134,45

Super-T

Cọc BTCT

- Kết cấu phần trên: Sử dụng dầm BTCT và BTCT dự ứng lực (dầm bản, dầm Super-T, dầm “I”), riêng kết cấu nhịp chính cầu Hàm Yên sử dụng dầm hộp bê tông cốt thép dự ứng lực đúc hẫng cân bằng.
- Kết cấu phần dưới: Mố, trụ bằng BTCT, móng cọc BTCT (chiều dài cọc, số lượng cọc, đường kính cọc là dự kiến), trong bước tiếp theo căn cứ vào số liệu khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn, kết quả thí nghiệm theo quy định, kết quả tính toán kết cấu cầu,... để lựa chọn giải pháp thiết kế cho phù hợp, đảm bảo kinh tế - kỹ thuật, ổn định công trình.
6.9. Công trình thoát nước:
- Hệ thống thoát nước ngang: Xây dựng hệ thống cống thoát nước ngang đảm bảo đủ khẩu độ thoát nước theo kết quả tính toán thủy văn, thủy lực và phục vụ thủy lợi. Chiều dài cống phù hợp với quy mô nền đường giai đoạn 1.
- Thoát nước mặt: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống rãnh dọc, rãnh đỉnh, rãnh cơ và bậc nước đảm bảo thoát nước nền, mặt đường, ổn định công trình.
- Hoàn trả kênh, mương, suối đối với các đoạn tuyến đi trùng với hệ thống kênh, mương, suối hiện hữu, đảm bảo phù hợp với quy mô mương hiện trạng, quy hoạch thủy lợi của địa phương, khả năng thoát nước của sông, suối.
6.10. Công trình khác
- Công trình phòng hộ: Đối với nền đắp thông thường gia cố bằng trồng cỏ. Đoạn đắp qua khu vực ngập nước thường xuyên gia cố mái taluy bằng tấm BTXM ốp kín 40x40x6cm; đoạn nền đắp cao trên 12,0m thiết kế gia cố mái ta luy bằng BTXM dày 18,0cm. Đối với nền đào, gia cố mái taluy dương đối với những đoạn cần thiết.
- Hệ thống an toàn giao thông: Bố trí đầy đủ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT, Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô cao tốc TCVN 5729:2012 và Tiêu chuẩn cơ sở TCCS 42:2022/TCĐBVN Đường ô tô cao tốc - Thiết kế và tổ chức giao thông.
- Điện chiếu sáng: Bố trí tại các cầu lớn và các nút giao liên thông theo QCVN 07:2016/BXD.
- Trạm dừng nghỉ: Dự kiến bố trí trạm dừng nghỉ tại Km45+100 thuộc địa bàn huyện Hàm Yên. Quy mô xây dựng trạm dừng nghỉ tuân thủ theo Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô cao tốc TCVN 5729:2012 và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ đường bộ QCVN 43:2012/BGTVT. Nguồn vốn xây dựng và vận hành trạm dừng nghỉ là nguồn vốn xã hội hóa do nhà đầu tư tự thực hiện, không tính vào tổng mức đầu tư của dự án.
- Các công trình quản lý phục vụ khai thác đường cao tốc: Giai đoạn 1 xây dựng các hào cáp ngang đường trung bình 1km/điểm để chờ đấu nối cáp qua đường; xây dựng nhà quản lý cao tốc tại vị trí nút giao Km34+631,00. Trạm thu phí và hệ thống giao thông thông minh (ITS) sẽ nghiên cứu đầu tư ở giai đoạn hoàn chỉnh.

Content:
Đường gom, đường hoàn trả: Thiết kế đạt tối thiểu theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn cấp B, Bnền=5,0m; Bmặt=3,5m (phù hợp với quy hoạch của địa phương, thỏa thuận với địa phương).
6.4. Nền đường
- Nền đường đắp thông thường: Đầm nén đạt độ chặt K ≥ 0,95; 30cm phần nền đất trên cùng dưới đáy kết cấu áo đường đầm nén đạt độ chặt K ≥ 0,98; độ dốc mái taluy bên phải tuyến áp dụng là 1/2; độ dốc mái taluy bên trái tuyến áp dụng là 1/1,5.
- Nền đường đào: Độ dốc mái taluy nền đào áp dụng phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn khu vực, tuân thủ quy trình thiết kế; khi chiều sâu đào > 8,0m, mái ta luy đào được chia bậc, mỗi bậc cao từ (6 ÷ 12)m tùy theo điều kiện địa chất, giữa các bậc bố trí bậc cơ rộng B = 2,0m.
6.5. Mặt đường
- Đường cao tốc và các nhánh nút giao liên thông: Mặt đường cấp cao A1, lớp mặt bê tông nhựa chặt rải nóng trên các lớp móng đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc≥160Mpa.
- Đường gom, đường hoàn trả: Mặt đường láng nhựa hoặc bê tông xi măng phù hợp với hiện trạng.
6.Thiết kế giao cắt
a) Giao cắt liên thông: Thiết kế 07 nút giao liên thông theo quy mô giai đoạn hoàn chỉnh, gồm: Nút giao với QL.37 (khoảng Km12+468,29); nút giao với ĐH.04 (khoảng Km18+560); nút giao với đường đi Trung tâm huyện Yên Sơn (khoảng Km24+820,61); nút giao với QL.3B theo quy hoạch (khoảng Km34+631,00); nút giao với QL.2 (khoảng Km42+878); nút giao với ĐT.191 theo quy hoạch (khoảng Km57+106,47); nút giao với ĐT.189 đi cầu Bạch Xa (khoảng Km70+949,58). Hình thức nút giao dạng Trumpet và bán hoa thị, đảm bảo thuận lợi, phù hợp với kết nối thực tế và dự kiến trong tương lai; tuyến nhánh kết nối đường ngang đảm bảo mỗi chiều 01 làn xe chạy.
b) Giao cắt trực thông
- Cầu vượt đường cao tốc: Xây dựng 01 cầu vượt trực thông trên đường ngang ĐT.189 vượt cao tốc khoảng Km54+175,83; thiết kế cầu vượt đảm bảo phù hợp với quy mô giai đoạn hoàn chỉnh.
- Hầm chui dân sinh: Dự kiến bố trí khoảng 91 hầm chui trên tuyến chính, kết cấu bằng BTCT; khẩu độ hầm chui (BxH) từ 5,0x3,5m đến 7,5x4,75m.
Giao bằng: Thiết kế 03 nút giao bằng, gồm: Nút giao đầu tuyến và 02 02 nút giao với dự án Suối Khoáng (khoảng Km3+882 và Km10+256).
6.7. Đường gom, đường hoàn trả: Xây dựng 26,9 km đường gom dân sinh và 18,2 km đường hoàn trả phù hợp với nhu cầu và hiện trạng kết nối hệ thống giao thông trong khu vực, có xét đến quy hoạch của địa phương.
6.8. Công trình cầu: Xây dựng 22 cầu, trong đó: 16 cầu trên đường cao tốc, 05 cầu trên nhánh nút giao liên thông vượt đường cao tốc, 01 cầu vượt trên đường ngang vượt đường cao tốc, cụ thể:

TT

Tên cầu

Lý trình

Sơ đồ nhịp (m)

Chiều dài (m)

Loại kết cấu

Loại móng

I

Cầu trên đường cao tốc (16 cầu)

1

Cầu Mỹ Lâm

Km11+860,00

1x25

39,10

I25

Cọc BTCT

2

Cầu vượt QL.37

Km12+450,55

3x21

78,2

Dầm bản

Cọc BTCT

3

Cầu Ngòi Là 2

Km16+626,69

39.15+40+39.15

139,45

Super-T

Cọc BTCT

4

Cầu Lang Quán

Km23+647,47

1x38,3

51,95

Super-T

Cọc BTCT

5

Cầu Đức Ninh

Km30+800,00

3x25

87,20

I25

Cọc BTCT

6

Cầu Khe Lãnh

Km36+6,21

1x33

53,65

I33

Cọc BTCT

7

Cầu Ô Rô

Km36+990,50

39.15+3x40+39.15

213,50

Super-T

Cọc BTCT

8

Cầu Ngòi Lũ

Km39+598,89

1x33

54,65

I33

Cọc BTCT

9

Cầu vượt nút giao QL.2

Km42+887,08

39,15+40+39,15

134,45

Super-T

Cọc BTCT

10

Cầu cạn

Km48+278,07

39,15+4x40+39,15

247,95

Super-T

Cọc BTCT

11

Cầu Hàm Yên

Km49+600,00

33+(55+90+55)+3x33

343,425

I33, đúc hẫng cân bằng

Cọc BTCT

12

Cầu suối Thụt

Km57+591,20

2x30

73,20

I30

Cọc BTCT

13

Cầu vượt ĐT.189

Km69+678,90

1 x 33

49,10

I33

Cọc BTCT

14

Cầu Ngòi Họp

Km68+907,22

2 x 33

82,15

I33

Cọc BTCT

15

Cầu Ngòi Lung

Km75+096,10

1 x 33

49,10

I33

Cọc BTCT

16

Cầu Vĩnh Tuy

Km76+838,74

39,10+2x40+45 +50+45+39,10

294,40

Super-T

Cọc BTCT

II

Cầu trên nhánh nút giao liên thông vượt cao tốc (05 cầu)

1

Cầu trên nhánh nút giao ĐH.04

Km18+560,00

1x38,3

52,40

Super-T

Cọc BTCT

2

Cầu trên nhánh nút giao đi TT huyện Yên Sơn

Km24+820,61

39,15+40+39,15

133,0

Super-T

Cọc BTCT

3

Cầu trên nhánh nút giao QL.3B

Km34+631,00

1x38,3

52,40

Super-T

Cọc BTCT

4

Cầu vượt Km57+106,475

Km57+106,47

39,267+40,23 +39,267

131,91

Super-T

Cọc BTCT

5

Cầu trên nhánh nút giao Bạch Xa

Km70+949,58

1 x 33

49,10

I33

Cọc BTCT

III

Cầu đường ngang vượt cao tốc (01 cầu)

1

Cầu vượt Km54+175,83

Km54+175,83

39,15+40+39,15

134,45

Super-T

Cọc BTCT

- Kết cấu phần trên: Sử dụng dầm BTCT và BTCT dự ứng lực (dầm bản, dầm Super-T, dầm “I”), riêng kết cấu nhịp chính cầu Hàm Yên sử dụng dầm hộp bê tông cốt thép dự ứng lực đúc hẫng cân bằng.
- Kết cấu phần dưới: Mố, trụ bằng BTCT, móng cọc BTCT (chiều dài cọc, số lượng cọc, đường kính cọc là dự kiến), trong bước tiếp theo căn cứ vào số liệu khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn, kết quả thí nghiệm theo quy định, kết quả tính toán kết cấu cầu,... để lựa chọn giải pháp thiết kế cho phù hợp, đảm bảo kinh tế - kỹ thuật, ổn định công trình.
6.9. Công trình thoát nước:
- Hệ thống thoát nước ngang: Xây dựng hệ thống cống thoát nước ngang đảm bảo đủ khẩu độ thoát nước theo kết quả tính toán thủy văn, thủy lực và phục vụ thủy lợi. Chiều dài cống phù hợp với quy mô nền đường giai đoạn 1.
- Thoát nước mặt: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống rãnh dọc, rãnh đỉnh, rãnh cơ và bậc nước đảm bảo thoát nước nền, mặt đường, ổn định công trình.
- Hoàn trả kênh, mương, suối đối với các đoạn tuyến đi trùng với hệ thống kênh, mương, suối hiện hữu, đảm bảo phù hợp với quy mô mương hiện trạng, quy hoạch thủy lợi của địa phương, khả năng thoát nước của sông, suối.
6.10. Công trình khác
- Công trình phòng hộ: Đối với nền đắp thông thường gia cố bằng trồng cỏ. Đoạn đắp qua khu vực ngập nước thường xuyên gia cố mái taluy bằng tấm BTXM ốp kín 40x40x6cm; đoạn nền đắp cao trên 12,0m thiết kế gia cố mái ta luy bằng BTXM dày 18,0cm. Đối với nền đào, gia cố mái taluy dương đối với những đoạn cần thiết.
- Hệ thống an toàn giao thông: Bố trí đầy đủ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT, Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô cao tốc TCVN 5729:2012 và Tiêu chuẩn cơ sở TCCS 42:2022/TCĐBVN Đường ô tô cao tốc - Thiết kế và tổ chức giao thông.
- Điện chiếu sáng: Bố trí tại các cầu lớn và các nút giao liên thông theo QCVN 07:2016/BXD.
- Trạm dừng nghỉ: Dự kiến bố trí trạm dừng nghỉ tại Km45+100 thuộc địa bàn huyện Hàm Yên. Quy mô xây dựng trạm dừng nghỉ tuân thủ theo Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô cao tốc TCVN 5729:2012 và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ đường bộ QCVN 43:2012/BGTVT. Nguồn vốn xây dựng và vận hành trạm dừng nghỉ là nguồn vốn xã hội hóa do nhà đầu tư tự thực hiện, không tính vào tổng mức đầu tư của dự án.
- Các công trình quản lý phục vụ khai thác đường cao tốc: Giai đoạn 1 xây dựng các hào cáp ngang đường trung bình 1km/điểm để chờ đấu nối cáp qua đường; xây dựng nhà quản lý cao tốc tại vị trí nút giao Km34+631,00. Trạm thu phí và hệ thống giao thông thông minh (ITS) sẽ nghiên cứu đầu tư ở giai đoạn hoàn chỉnh.