Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 591/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục phổ thông Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "22/03/2018", "sign_number": "591/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "22/03/2018", "sign_number": "591/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "22/03/2018", "sign_number": "591/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "22/03/2018", "sign_number": "591/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "22/03/2018", "sign_number": "591/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 591/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục phổ thông Hải Phòng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục phổ thông và mầm non thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 (Kèm theo Đề án quy hoạch, phụ lục, bảng biểu, bản đồ), với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu chung
Xây dựng giáo dục và đào tạo Hải Phòng trở thành trung tâm giáo dục chất lượng cao hàng đầu Vùng duyên hải Bắc Bộ, luôn đứng trong tốp đầu của giáo dục cả nước. Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài gắn kết chặt chẽ với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, góp phần xây dựng Hải Phòng trở thành thành phố Cảng xanh, văn minh, hiện đại, phát triển bền vững.
Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc.
2.2. Mục tiêu cụ thể (Phụ lục 1)
2.2.1. Giáo dục mầm non .
- Đến năm 2020, tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ trong độ tuổi ra lớp là 35%; trẻ mẫu giáo 97%; mẫu giáo 5 tuổi là 99,9%. Huy động trẻ khuyết tật ở độ tuổi 3-5 ra lớp là 65%; Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm dưới 7%. Tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia là 50%.
- Đến năm 2025, tỷ lệ trẻ em đến nhà trẻ trong độ tuổi ra lớp là 40%; trẻ mẫu giáo 100%. Huy động trẻ khuyết tật ở độ tuổi 3-5 ra lớp năm 2025 là 70%. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 5%. Tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia là 60%.
- Đến năm 2030, tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ trong độ tuổi ra lớp là 50%; trẻ mẫu giáo 100%. Huy động trẻ khuyết tật ở độ tuổi 3-5 ra lớp là 75%. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm còn dưới 2%. Tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia là 70%.
- Từ năm 2020, tỷ lệ giáo viên mầm non đạt chuẩn nghề nghiệp là 100%; Hiệu trưởng mầm non đạt chuẩn hiệu trưởng là 100%.
2.2.2. Giáo dục phổ thông
...
c) Giáo dục trung học phổ thông (THPT)
- Đến năm 2020, tỷ lệ thanh thiếu niên đi học đúng độ tuổi THPT và tương đương đạt 99%. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT đạt 98,5%. Phấn đấu 40% trường THPT đạt chuẩn quốc gia. Đảm bảo 100% giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên và chuẩn hiệu trưởng. Có 200 - 250 giáo viên giỏi ở các môn học khoa học tự nhiên thành thạo ngoại ngữ và có thể giảng dạy môn học mà mình phụ trách bằng tiếng nước ngoài ở các trường chuyên và trường chất lượng cao.
- Đến năm 2025, tỷ lệ thanh thiếu niên đi học đúng độ tuổi THPT và tương đương đạt 99%. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT đạt 99%. Phấn đấu 50% trường THPT đạt chuẩn quốc gia. Đảm bảo 100% giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên và chuẩn hiệu trưởng. Có 300 - 350 giáo viên giỏi ở các môn học khoa học tự nhiên thành thạo ngoại ngữ và có thể giảng dạy môn học mà mình phụ trách bằng Tiếng nước ngoài ở các trường chuyên và trường chất lượng cao.
- Đến năm 2030, tỷ lệ thanh thiếu niên đi học đúng độ tuổi THPT và tương đương đạt 99%. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT đạt 99%. Phấn đấu 65% trường THPT đạt chuẩn quốc gia. Đảm bảo 100% giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên và chuẩn hiệu trưởng. Có khoảng 30% giáo viên giỏi ở các môn học khoa học tự nhiên thành thạo ngoại ngữ và có thể giảng dạy môn học mà mình phụ trách bằng tiếng nước ngoài ở các trường chuyên và trường chất lượng cao.

Content:
Giáo dục trung học phổ thông (THPT)
- Đến năm 2020, tỷ lệ thanh thiếu niên đi học đúng độ tuổi THPT và tương đương đạt 99%. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT đạt 98,5%. Phấn đấu 40% trường THPT đạt chuẩn quốc gia. Đảm bảo 100% giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên và chuẩn hiệu trưởng. Có 200 - 250 giáo viên giỏi ở các môn học khoa học tự nhiên thành thạo ngoại ngữ và có thể giảng dạy môn học mà mình phụ trách bằng tiếng nước ngoài ở các trường chuyên và trường chất lượng cao.
- Đến năm 2025, tỷ lệ thanh thiếu niên đi học đúng độ tuổi THPT và tương đương đạt 99%. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT đạt 99%. Phấn đấu 50% trường THPT đạt chuẩn quốc gia. Đảm bảo 100% giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên và chuẩn hiệu trưởng. Có 300 - 350 giáo viên giỏi ở các môn học khoa học tự nhiên thành thạo ngoại ngữ và có thể giảng dạy môn học mà mình phụ trách bằng Tiếng nước ngoài ở các trường chuyên và trường chất lượng cao.
- Đến năm 2030, tỷ lệ thanh thiếu niên đi học đúng độ tuổi THPT và tương đương đạt 99%. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT đạt 99%. Phấn đấu 65% trường THPT đạt chuẩn quốc gia. Đảm bảo 100% giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên và chuẩn hiệu trưởng. Có khoảng 30% giáo viên giỏi ở các môn học khoa học tự nhiên thành thạo ngoại ngữ và có thể giảng dạy môn học mà mình phụ trách bằng tiếng nước ngoài ở các trường chuyên và trường chất lượng cao.