Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2108/QĐ-UBND 2020 Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Yên Bái tỉnh Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/09/2020", "sign_number": "2108/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/09/2020", "sign_number": "2108/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/09/2020", "sign_number": "2108/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/09/2020", "sign_number": "2108/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/09/2020", "sign_number": "2108/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2108/QĐ-UBND 2020 Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Yên Bái tỉnh Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Yên Bái và vùng phụ cận đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2060, với nội dung như sau:
...
6. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị
6.1. Chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật:
6.1.1. San nền:
Khu vực đô thị hiện hữu: Giữ nguyên cao độ hiện trạng, chỉ cải tạo nâng cấp cho phù hợp với nền hiện trạng, đảm bảo thoát nước mưa tự chảy.
Khu vực xây mới: Khống chế cốt nền xây dựng ≥ 34,0m. Đây là cốt nền khống chế đã được quy định tại các quy hoạch hiện hữu và đang triển khai xây dựng tại một số khu vực.
6.1.2. Thoát nước mưa:
Dựa vào địa hình hiện trạng và hệ thống sông suối, ngòi, hồ, đầm của khu vực nghiên cứu, toàn bộ hệ thống nước mưa của thành phố được chia làm 10 lưu vực chính, nước mưa sau khi thu gom bằng các tuyến cống chính của từng lưu vực, sẽ thoát về các trục tiêu chính và đổ vào sông Hồng.
- Lưu vực 1: Lưu vực Ngòi Sen, diện tích lưu vực 3.356 ha.
- Lưu vực 2: Lưu vực Suối Tuần Quán, diện tích lưu vực 6.226 ha.
- Lưu vực 3: Lưu vực Ngòi Yên, diện tích lưu vực 611 ha.
- Lưu vực 4: Lưu vực Ngòi Thủy Lợi, diện tích lưu vực 955 ha.
- Lưu vực 5: Lưu vực hồ Thác Bà, diện tích lưu vực 6.715 ha.
- Lưu vực 6: Lưu vực Ngòi Xẻ, diện tích lưu vực 2.103 ha
- Lưu vực 7: Lưu vực Ngòi Đong, diện tích lưu vực 1.281 ha.
- Lưu vực 8: Lưu vực Ngòi Lâu, diện tích lưu vực 1.281 ha.
- Lưu vực 9: Lưu vực đầm Vân Hội, diện tích lưu vực 3.221 ha.
- Lưu vực 10: Lưu vực đầm Ngòi Linh, diện tích lưu vực 812 ha.
6.1.3. Phòng chống lũ và sạt lở đất:
- Cải tạo và xây mới hệ thống đê, kè 2 bên sông Hồng nhằm bảo vệ thành phố khỏi lũ lụt, cần nạo vét suối thoát nước chính trên địa bàn thành phố, để đảm thoát nước nhanh chóng.
- Xây dựng các hồ chứa nước, hồ điều hòa để điều tiết lượng nước trong mùa mưa lũ, kết hợp hồ chứa nước với các hồ cảnh quan trên địa bàn thành phố.
- Cải tạo hệ thống cống thoát nước hiện trạng tại các phường Hồng Hà, Nguyễn Phúc, Nguyễn Thái Học để đảm bảo không bị ngập úng cục bộ trong mùa mưa; Khơi thông dòng chảy tại các tuyến cống, kênh, mương tiêu thoát của thành phố.
6.2. Quy hoạch giao thông:
6.2.1. Giao thông đối ngoại:
...
c) Đường thủy:
- Tuyến đường thủy Lào Cai - Hà Nội đi qua địa phận thành phố Yên Bái dài khoảng 12 km sẽ được cải tạo luồng lạch nhằm đáp ứng các loại tàu có trọng tải lớn qua lại.
- Nâng cấp cải tạo Bến Âu Lâu: Phục vụ vận chuyển hành khách, công suất dự kiến 400.000 - 500.000 hành khách/năm.
- Xây dựng mới 02 cảng hàng hóa tổng hợp: Cảng Âu Lâu có công suất 0,3-0,5 triệu tấn/năm và cảng Văn Phú có công suất 0,5-1,0 triệu tấn/năm.
- Ngoài ra xây dựng cụm cảng khu vực hồ Thác Bà phục vụ phát triển kinh tế vùng hồ Thác Bà như cảng Hương Lý, Cảng du lịch hồ Thác Bà gần với tuyến quốc lộ 70 quy hoạch mới và quốc lộ 2D.
6.2.2. Giao thông nội thị:
Bao gồm các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ đi nằm trong đô thị: Quốc lộ 37, đường tránh thành phố Yên Bái, Quốc lộ 32C, Quốc lộ 2D, Quốc lộ 70, Tỉnh lộ 168, Tỉnh lộ 163, Tỉnh lộ 166, Tỉnh lộ 172, các trục đường như: đường Âu Cơ, đường Nguyễn Tất Thành, đường Bách Lẫm, đường Tuần Quán..., các đường kết nối với đường cấp trên, các trục đường liên kết giữa các phường trong đô thị, các trục đường liên kết các đơn vị ở và các tuyến nội bộ trong khu đô thị.
6.2.3. Công trình đầu mối giao thông:
a) Công trình cầu:
- Cầu vượt sông: Giữ nguyên các cầu hiện có bao gồm: Cầu Văn Phú, cầu Bách Lẫm, cầu Tuần Quán, cầu Yên Bái. Xây dựng hai cầu mới bao gồm:
+ Xây dựng cầu mới nằm giữa cầu Tuần Quán và cầu Văn Phú (cầu Giới Phiên) đáp ứng nhu cầu đi lại, phục vụ cho xe cơ giới lưu thông đảm bảo an toàn, đáp ứng nhu cầu lưu lượng xe trong tương lai.
+ Xây dựng cầu mới nằm phía Nam xã Văn Phú kết nối với xã Minh Quân, phục vụ giao thông cho khu vực công nghiệp và giảm tải cho cầu Văn Phú trong tương lai.
- Cầu vượt khác: Xây dựng cầu vượt trên các tuyến quốc lộ, đường tránh, đường cao tốc, đường vượt qua các đường sắt.
b) Bến xe:
- Điều chỉnh Bến xe trung tâm thành phố trên đường Nguyễn Thái Học thành bến xe nội tỉnh và bến xe buýt đạt tiêu chuẩn loại 3.
- Bến xe Nước Mát: Là bến xe liên tỉnh phía Tây đạt tiêu chuẩn loại 1.
- Xây dựng mới bến xe liên tỉnh phía Nam mới có quy mô khoảng 7,1 ha đạt tiêu chuẩn loại 1 nằm tại vị trí nút giao IC12 đảm bảo thuận lợi cho việc lưu thông của phương tiện và người dân trong thành phố và khu vực lân cận, giảm tải lưu lượng xe di chuyển vào vào trung tâm thành phố Yên Bái.
6.3. Quy hoạch cấp nước:
- Lựa chọn nguồn nước: Nguồn nước cung cấp nước sinh hoạt cho thành phố Yên Bái hiện hữu lấy từ nguồn nước mặt hồ Thác Bà và bổ sung thêm nguồn nước từ hồ Vân Hội.
- Công suất: Giai đoạn 2030 tổng nhu cầu cấp nước thành phố Yên Bái là 70.000 m3/ngđ. Giai đoạn 2040 tổng nhu cầu cấp nước thành phố Yên Bái là 106.000 m3/ngđ.
- Nhà máy nước:
+ Nâng công suất nhà máy nước Yên Bình lên 47.000m3/ngđ đến năm 2030 và lên công suất 72.800 m3/ngđ đến năm 2040 nguồn nước từ hồ Thác Bà.
+ Xây dựng mới nhà máy nước tại khu công nghiệp phía Nam công suất 10.000m3/ngđ đến năm 2040 được cấp nước bởi tuyến ống nước thô hiện có từ hồ Thác Bà tới phục vụ cấp nước cho khu công nghiệp phía Nam và khu vực lân cận vào giai đoạn 2040.
+ Xây dựng nhà nước khu công nghiệp Minh Quân với công suất: 5.000 m3/ngđ giai đoạn đến năm 2030 và nâng công suất lên 11.000 m3/ngđ đến năm 2040.
+ Xây dựng mới Nhà máy nước Khu công nghiệp khu vực nút giao IC12 và xã Bảo Hưng với công suất 8.000 m3/ngđ.
+ Xây dựng mới nhà máy nước Việt Cường công suất 5.000 m3/ngđ được cấp nước từ nguồn nước mặt hồ Vân Hội.
+ Cải tạo nhà máy nước sông Hồng thành trạm bơm tăng áp sông Hồng với công suất 10.000 m3/ngđ với nguồn nước lấy từ nhà máy nước Yên Bình.
- Mạng lưới cấp nước chủ yếu chạy dọc các tuyến đường trục chính nối từ nhà máy nước tới các trung tâm đô thị, điểm dân cư nông thôn.
6.4. Quy hoạch cấp điện:
- Tổng nhu cầu sử dụng điện đến năm 2030 là 342,62 MW; đến năm 2040 là 423,57 MW.
- Nguồn điện cung cấp cho toàn bộ đô thành phố Yên Bái và vùng phụ cận: Đến năm 2030 được cung cấp điện từ trạm 220KV Yên Bái với công suất (125+250)MVA, và xây mới trạm 220KV Lục Yên công suất (2x125)MVA. Đến năm 2040 nâng công suất trạm 220KV lên 2x250 MW.
6.5. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
6.5.1. Quy hoạch thoát nước:
- Tổng nhu cầu thoát nước thải cho thành phố Yên Bái và vùng phụ cận đến năm 2030 là 29.019 m3/ngđ, đến năm 2040 là 49.705m3/ngđ.
- Khu vực đô thị: Đối với khu đô thị mới nước thải sẽ được thu gom bằng hệ thống thoát nước thải riêng sau khi xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung sau đó được xả ra hệ thống sông, suối gần nhất.
- Khu vực nông thôn: Sử dụng hệ thống thoát nước chung và tùy theo địa hình và quy mô để áp dụng biện pháp thích hợp.
- Khu vực du lịch: Nước thải chủ yếu là nước thải sinh hoạt được xử lý bằng trạm xử lý cục bộ trước khi xả ra hệ thống suối gần nhất.
- Khu vực làng nghề: Nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả ra hệ thống thoát nước thải chung sau đó dẫn về trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.
- Khu vực công nghiệp, cụm công nghiệp: Hệ thống nước thải của khu công nghiệp và cụm công nghiệp được xây dựng mới, thu gom về trạm xử lý tập trung của khu công nghiệp và cụm công nghiệp.
6.5.2. Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn:
- Tổng khối lượng chất thải rắn đến năm 2030 khoảng 830 tấn/ngày đêm, khối lượng chất thải rắn đến năm 2040 khoảng 970 tấn/ngày đêm (bao gồm chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp).
- Thu gom vận chuyển về nhà máy xử lý rác tại xã Văn Phú (khu vực thuộc xã Văn Tiến cũ) diện tích 35ha.
6.5.3. Quy hoạch nhà tang lễ và nghĩa trang tập trung:
- Đối với các nghĩa trang hiện trạng (có quy mô nhỏ dưới 5ha) trên địa bàn thành phố sẽ từng bước đóng cửa và trồng cây xanh cách ly.
- Mở rộng Nghĩa trang Đá Bia, thành phố Yên Bái từ quy mô 25ha lên 40ha; Xây dựng mới nghĩa trang quy mô 100ha tại xã Minh Bảo, thành phố Yên Bái và xã Đại Đồng huyện Trấn Yên. Trong đó có nhiều loại hình táng để phục vụ lâu dài (cho cả giai đoạn quy hoạch đến năm 2040).
6.Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Tổng nhu cầu sử dụng đến năm 2030 là:
+ Nhu cầu thuê bao sinh hoạt: 78.160 thuê bao.
+ Nhu cầu thuê bao công trình công cộng và dịch vụ: 14.953 thuê bao.
+ Nhu cầu thuê bao cho các Khu công nghiệp: 12.588 thuê bao
- Tổng nhu cầu sử dụng dung lượng đến năm 2040 là:
+ Nhu cầu thuê bao sinh hoạt: 104.280 thuê bao.
+ Nhu cầu thuê bao công trình công cộng và dịch vụ: 19.944 thuê bao.
+ Nhu cầu thuê bao cho các Khu công nghiệp: 12.588 thuê bao

Content:
Đường thủy:
- Tuyến đường thủy Lào Cai - Hà Nội đi qua địa phận thành phố Yên Bái dài khoảng 12 km sẽ được cải tạo luồng lạch nhằm đáp ứng các loại tàu có trọng tải lớn qua lại.
- Nâng cấp cải tạo Bến Âu Lâu: Phục vụ vận chuyển hành khách, công suất dự kiến 400.000 - 500.000 hành khách/năm.
- Xây dựng mới 02 cảng hàng hóa tổng hợp: Cảng Âu Lâu có công suất 0,3-0,5 triệu tấn/năm và cảng Văn Phú có công suất 0,5-1,0 triệu tấn/năm.
- Ngoài ra xây dựng cụm cảng khu vực hồ Thác Bà phục vụ phát triển kinh tế vùng hồ Thác Bà như cảng Hương Lý, Cảng du lịch hồ Thác Bà gần với tuyến quốc lộ 70 quy hoạch mới và quốc lộ 2D.
6.2.2. Giao thông nội thị:
Bao gồm các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ đi nằm trong đô thị: Quốc lộ 37, đường tránh thành phố Yên Bái, Quốc lộ 32C, Quốc lộ 2D, Quốc lộ 70, Tỉnh lộ 168, Tỉnh lộ 163, Tỉnh lộ 166, Tỉnh lộ 172, các trục đường như: đường Âu Cơ, đường Nguyễn Tất Thành, đường Bách Lẫm, đường Tuần Quán..., các đường kết nối với đường cấp trên, các trục đường liên kết giữa các phường trong đô thị, các trục đường liên kết các đơn vị ở và các tuyến nội bộ trong khu đô thị.
6.2.3. Công trình đầu mối giao thông:
a) Công trình cầu:
- Cầu vượt sông: Giữ nguyên các cầu hiện có bao gồm: Cầu Văn Phú, cầu Bách Lẫm, cầu Tuần Quán, cầu Yên Bái. Xây dựng hai cầu mới bao gồm:
+ Xây dựng cầu mới nằm giữa cầu Tuần Quán và cầu Văn Phú (cầu Giới Phiên) đáp ứng nhu cầu đi lại, phục vụ cho xe cơ giới lưu thông đảm bảo an toàn, đáp ứng nhu cầu lưu lượng xe trong tương lai.
+ Xây dựng cầu mới nằm phía Nam xã Văn Phú kết nối với xã Minh Quân, phục vụ giao thông cho khu vực công nghiệp và giảm tải cho cầu Văn Phú trong tương lai.
- Cầu vượt khác: Xây dựng cầu vượt trên các tuyến quốc lộ, đường tránh, đường cao tốc, đường vượt qua các đường sắt.
b) Bến xe:
- Điều chỉnh Bến xe trung tâm thành phố trên đường Nguyễn Thái Học thành bến xe nội tỉnh và bến xe buýt đạt tiêu chuẩn loại 3.
- Bến xe Nước Mát: Là bến xe liên tỉnh phía Tây đạt tiêu chuẩn loại 1.
- Xây dựng mới bến xe liên tỉnh phía Nam mới có quy mô khoảng 7,1 ha đạt tiêu chuẩn loại 1 nằm tại vị trí nút giao IC12 đảm bảo thuận lợi cho việc lưu thông của phương tiện và người dân trong thành phố và khu vực lân cận, giảm tải lưu lượng xe di chuyển vào vào trung tâm thành phố Yên Bái.
6.3. Quy hoạch cấp nước:
- Lựa chọn nguồn nước: Nguồn nước cung cấp nước sinh hoạt cho thành phố Yên Bái hiện hữu lấy từ nguồn nước mặt hồ Thác Bà và bổ sung thêm nguồn nước từ hồ Vân Hội.
- Công suất: Giai đoạn 2030 tổng nhu cầu cấp nước thành phố Yên Bái là 70.000 m3/ngđ. Giai đoạn 2040 tổng nhu cầu cấp nước thành phố Yên Bái là 106.000 m3/ngđ.
- Nhà máy nước:
+ Nâng công suất nhà máy nước Yên Bình lên 47.000m3/ngđ đến năm 2030 và lên công suất 72.800 m3/ngđ đến năm 2040 nguồn nước từ hồ Thác Bà.
+ Xây dựng mới nhà máy nước tại khu công nghiệp phía Nam công suất 10.000m3/ngđ đến năm 2040 được cấp nước bởi tuyến ống nước thô hiện có từ hồ Thác Bà tới phục vụ cấp nước cho khu công nghiệp phía Nam và khu vực lân cận vào giai đoạn 2040.
+ Xây dựng nhà nước khu công nghiệp Minh Quân với công suất: 5.000 m3/ngđ giai đoạn đến năm 2030 và nâng công suất lên 11.000 m3/ngđ đến năm 2040.
+ Xây dựng mới Nhà máy nước Khu công nghiệp khu vực nút giao IC12 và xã Bảo Hưng với công suất 8.000 m3/ngđ.
+ Xây dựng mới nhà máy nước Việt Cường công suất 5.000 m3/ngđ được cấp nước từ nguồn nước mặt hồ Vân Hội.
+ Cải tạo nhà máy nước sông Hồng thành trạm bơm tăng áp sông Hồng với công suất 10.000 m3/ngđ với nguồn nước lấy từ nhà máy nước Yên Bình.
- Mạng lưới cấp nước chủ yếu chạy dọc các tuyến đường trục chính nối từ nhà máy nước tới các trung tâm đô thị, điểm dân cư nông thôn.
6.4. Quy hoạch cấp điện:
- Tổng nhu cầu sử dụng điện đến năm 2030 là 342,62 MW; đến năm 2040 là 423,57 MW.
- Nguồn điện cung cấp cho toàn bộ đô thành phố Yên Bái và vùng phụ cận: Đến năm 2030 được cung cấp điện từ trạm 220KV Yên Bái với công suất (125+250)MVA, và xây mới trạm 220KV Lục Yên công suất (2x125)MVA. Đến năm 2040 nâng công suất trạm 220KV lên 2x250 MW.
6.5. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
6.5.1. Quy hoạch thoát nước:
- Tổng nhu cầu thoát nước thải cho thành phố Yên Bái và vùng phụ cận đến năm 2030 là 29.019 m3/ngđ, đến năm 2040 là 49.705m3/ngđ.
- Khu vực đô thị: Đối với khu đô thị mới nước thải sẽ được thu gom bằng hệ thống thoát nước thải riêng sau khi xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung sau đó được xả ra hệ thống sông, suối gần nhất.
- Khu vực nông thôn: Sử dụng hệ thống thoát nước chung và tùy theo địa hình và quy mô để áp dụng biện pháp thích hợp.
- Khu vực du lịch: Nước thải chủ yếu là nước thải sinh hoạt được xử lý bằng trạm xử lý cục bộ trước khi xả ra hệ thống suối gần nhất.
- Khu vực làng nghề: Nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả ra hệ thống thoát nước thải chung sau đó dẫn về trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.
- Khu vực công nghiệp, cụm công nghiệp: Hệ thống nước thải của khu công nghiệp và cụm công nghiệp được xây dựng mới, thu gom về trạm xử lý tập trung của khu công nghiệp và cụm công nghiệp.
6.5.2. Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn:
- Tổng khối lượng chất thải rắn đến năm 2030 khoảng 830 tấn/ngày đêm, khối lượng chất thải rắn đến năm 2040 khoảng 970 tấn/ngày đêm (bao gồm chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp).
- Thu gom vận chuyển về nhà máy xử lý rác tại xã Văn Phú (khu vực thuộc xã Văn Tiến cũ) diện tích 35ha.
6.5.3. Quy hoạch nhà tang lễ và nghĩa trang tập trung:
- Đối với các nghĩa trang hiện trạng (có quy mô nhỏ dưới 5ha) trên địa bàn thành phố sẽ từng bước đóng cửa và trồng cây xanh cách ly.
- Mở rộng Nghĩa trang Đá Bia, thành phố Yên Bái từ quy mô 25ha lên 40ha; Xây dựng mới nghĩa trang quy mô 100ha tại xã Minh Bảo, thành phố Yên Bái và xã Đại Đồng huyện Trấn Yên. Trong đó có nhiều loại hình táng để phục vụ lâu dài (cho cả giai đoạn quy hoạch đến năm 2040).
6.Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Tổng nhu cầu sử dụng đến năm 2030 là:
+ Nhu cầu thuê bao sinh hoạt: 78.160 thuê bao.
+ Nhu cầu thuê bao công trình công cộng và dịch vụ: 14.953 thuê bao.
+ Nhu cầu thuê bao cho các Khu công nghiệp: 12.588 thuê bao
- Tổng nhu cầu sử dụng dung lượng đến năm 2040 là:
+ Nhu cầu thuê bao sinh hoạt: 104.280 thuê bao.
+ Nhu cầu thuê bao công trình công cộng và dịch vụ: 19.944 thuê bao.
+ Nhu cầu thuê bao cho các Khu công nghiệp: 12.588 thuê bao