Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2669/QĐ-UBND Đề án xây dựng nông thôn mới Hưng Yên 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/11/2016", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/11/2016", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/11/2016", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/11/2016", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/11/2016", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2669/QĐ-UBND Đề án xây dựng nông thôn mới Hưng Yên 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016-2020, với những nội dung sau:
...
6. Thường xuyên củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực Ban Chỉ đạo và bộ máy giúp việc các cấp
Hoàn thiện bộ máy giúp việc Ban Chỉ đạo các cấp, nhất là cấp huyện, theo Quyết định số 1920/QĐ-TTg ngày 05/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và biên chế của Văn phòng Điều phối nông thôn mới các cấp; xây dựng bộ máy giúp việc Ban Chỉ đạo theo hướng chuyên nghiệp, chuyên trách; phát huy tinh thần làm chủ, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các thành viên kiêm nhiệm nhằm giúp bộ máy hoạt động hiệu quả ngày càng cao.
Phát huy tính chủ động, sáng tạo và nâng cao hiệu quả hoạt động của các thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh; tăng cường kiểm tra tiến độ thực hiện xây dựng nông thôn mới, nắm bắt những khó khăn, vướng mắc ở cơ sở, chủ động đề xuất các giải pháp tháo gỡ kịp thời hoặc báo cáo, đề xuất UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh có giải pháp tháo gỡ.
IV. VỐN VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
Tổng nhu cầu đầu tư từ ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 cho các nội dung xây dựng hạ tầng kinh tế xã hội, phát triển sản xuất, bảo vệ môi trường và thực hiện an sinh xã hội là 11.424,2 tỷ đồng, trong đó: 7.184,2 tỷ đồng ngân sách tỉnh; 1.415 tỷ đồng ngân sách huyện; 1.855 tỷ đồng ngân sách xã và đề nghị ngân sách Trung ương hỗ trợ 970 tỷ đồng. Nguồn lực đầu tư cụ thể như sau:
1. Đầu tư phát triển sản xuất, bảo vệ môi trường và an sinh xã hội
Trong giai đoạn 2016-2020, dự kiến chi đầu tư phát triển sản xuất, bảo vệ môi trường và an sinh xã hội 5.144,2 tỷ đồng, gồm:
1.1. Quy hoạch và quản lý quy hoạch
Dự kiến chi 25 tỷ đồng từ ngân sách nhà nước để thực hiện việc rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xây dựng nông thôn mới của các xã.
1.2. Đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất
Dự kiến chi
1.100 tỷ đồng từ ngân sách tỉnh đầu tư hỗ trợ sản xuất, như: cấp bù thủy lợi phí, trợ giá giống, chi phòng trừ dịch bệnh, sâu bệnh, xây dựng mô hình.
1.3. Chi bảo vệ môi trường: 662,2 tỷ đồng (trong đó: đề nghị ngân sách Trung ương hỗ trợ 150 tỷ đồng, chiếm 24%; dự kiến chi ngân sách tỉnh 512,2 tỷ đồng, chiếm 76%).
1.4. Chi an sinh xã hội: 3.357 tỷ đồng, như: hỗ trợ mua bảo hiểm y tế; dạy nghề và tạo việc làm; giảm nghèo; chi các hoạt động văn hóa, thể thao.
2. Đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế xã hội và dân sinh
2.1. Xây dựng các công trình do xã, cộng đồng quản lý
Trong giai đoạn 2016 - 2020, dự kiến huy động 8.780 tỷ đồng để tiếp tục xây dựng hạ tầng kinh tế xã hội, như: giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, công trình điện, cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, nhà văn hóa.
Trong đó:
- Ngân sách Nhà nước các cấp: 4.380 tỷ đồng, chiếm 49,9% (gồm: Trung ương 520 tỷ đồng, tỉnh 1.190 tỷ đồng, huyện 815 tỷ đồng, xã 1.855 tỷ đồng);
- Doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế đầu tư: 1.500 tỷ đồng, chiếm 17,1%;
- Người dân đóng góp: 900 tỷ đồng, chiếm 10,2%;
- Vốn khác (con em xa quê, các doanh nghiệp và các tổ chức hỗ trợ, đóng góp): 2.000 tỷ đồng, chiếm 22,8%.
2.2. Xây dựng các công trình do huyện, tỉnh quản lý và thực hiện các nội dung theo tiêu chí huyện nông thôn mới
Ngân sách các cấp và các doanh nghiệp đầu tư xây dựng hệ thống các công trình và các nội dung: xây dựng quy hoạch, đường xã, đường huyện, thủy lợi, trường trung học phổ thông, trung tâm y tế, trung tâm văn hóa - thể thao, cơ sở hạ tầng thương mại, công trình điện,... với tổng kinh phí khoảng 2.000 tỷ đồng, trong đó:
- Trung ương: 300 tỷ đồng, chiếm 15%;
- Tỉnh: 1.000 tỷ đồng, chiếm 50%;
- Huyện: 600 tỷ đồng, chiếm 30%;
- Doanh nghiệp: 100 tỷ đồng, chiếm 5%.
(Các nội dung và kinh phí thực hiện chi tiết tại Phụ lục 7 kèm theo)
2.3. Xây dựng các công trình dân sinh
Nhân dân tự đầu tư xây mới, tu sửa, cải tạo nhà ở và xây dựng các công trình dân sinh khác với tổng kinh phí trên 16.300 tỷ đồng.

Content:
Thường xuyên củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực Ban Chỉ đạo và bộ máy giúp việc các cấp
Hoàn thiện bộ máy giúp việc Ban Chỉ đạo các cấp, nhất là cấp huyện, theo Quyết định số 1920/QĐ-TTg ngày 05/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và biên chế của Văn phòng Điều phối nông thôn mới các cấp; xây dựng bộ máy giúp việc Ban Chỉ đạo theo hướng chuyên nghiệp, chuyên trách; phát huy tinh thần làm chủ, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các thành viên kiêm nhiệm nhằm giúp bộ máy hoạt động hiệu quả ngày càng cao.
Phát huy tính chủ động, sáng tạo và nâng cao hiệu quả hoạt động của các thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh; tăng cường kiểm tra tiến độ thực hiện xây dựng nông thôn mới, nắm bắt những khó khăn, vướng mắc ở cơ sở, chủ động đề xuất các giải pháp tháo gỡ kịp thời hoặc báo cáo, đề xuất UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh có giải pháp tháo gỡ.
IV. VỐN VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
Tổng nhu cầu đầu tư từ ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 cho các nội dung xây dựng hạ tầng kinh tế xã hội, phát triển sản xuất, bảo vệ môi trường và thực hiện an sinh xã hội là 11.424,2 tỷ đồng, trong đó: 7.184,2 tỷ đồng ngân sách tỉnh; 1.415 tỷ đồng ngân sách huyện; 1.855 tỷ đồng ngân sách xã và đề nghị ngân sách Trung ương hỗ trợ 970 tỷ đồng. Nguồn lực đầu tư cụ thể như sau:
1. Đầu tư phát triển sản xuất, bảo vệ môi trường và an sinh xã hội
Trong giai đoạn 2016-2020, dự kiến chi đầu tư phát triển sản xuất, bảo vệ môi trường và an sinh xã hội 5.144,2 tỷ đồng, gồm:
1.1. Quy hoạch và quản lý quy hoạch
Dự kiến chi 25 tỷ đồng từ ngân sách nhà nước để thực hiện việc rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xây dựng nông thôn mới của các xã.
1.2. Đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất
Dự kiến chi
1.100 tỷ đồng từ ngân sách tỉnh đầu tư hỗ trợ sản xuất, như: cấp bù thủy lợi phí, trợ giá giống, chi phòng trừ dịch bệnh, sâu bệnh, xây dựng mô hình.
1.3. Chi bảo vệ môi trường: 662,2 tỷ đồng (trong đó: đề nghị ngân sách Trung ương hỗ trợ 150 tỷ đồng, chiếm 24%; dự kiến chi ngân sách tỉnh 512,2 tỷ đồng, chiếm 76%).
1.4. Chi an sinh xã hội: 3.357 tỷ đồng, như: hỗ trợ mua bảo hiểm y tế; dạy nghề và tạo việc làm; giảm nghèo; chi các hoạt động văn hóa, thể thao.
2. Đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế xã hội và dân sinh
2.1. Xây dựng các công trình do xã, cộng đồng quản lý
Trong giai đoạn 2016 - 2020, dự kiến huy động 8.780 tỷ đồng để tiếp tục xây dựng hạ tầng kinh tế xã hội, như: giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, công trình điện, cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, nhà văn hóa.
Trong đó:
- Ngân sách Nhà nước các cấp: 4.380 tỷ đồng, chiếm 49,9% (gồm: Trung ương 520 tỷ đồng, tỉnh 1.190 tỷ đồng, huyện 815 tỷ đồng, xã 1.855 tỷ đồng);
- Doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế đầu tư: 1.500 tỷ đồng, chiếm 17,1%;
- Người dân đóng góp: 900 tỷ đồng, chiếm 10,2%;
- Vốn khác (con em xa quê, các doanh nghiệp và các tổ chức hỗ trợ, đóng góp): 2.000 tỷ đồng, chiếm 22,8%.
2.2. Xây dựng các công trình do huyện, tỉnh quản lý và thực hiện các nội dung theo tiêu chí huyện nông thôn mới
Ngân sách các cấp và các doanh nghiệp đầu tư xây dựng hệ thống các công trình và các nội dung: xây dựng quy hoạch, đường xã, đường huyện, thủy lợi, trường trung học phổ thông, trung tâm y tế, trung tâm văn hóa - thể thao, cơ sở hạ tầng thương mại, công trình điện,... với tổng kinh phí khoảng 2.000 tỷ đồng, trong đó:
- Trung ương: 300 tỷ đồng, chiếm 15%;
- Tỉnh: 1.000 tỷ đồng, chiếm 50%;
- Huyện: 600 tỷ đồng, chiếm 30%;
- Doanh nghiệp: 100 tỷ đồng, chiếm 5%.
(Các nội dung và kinh phí thực hiện chi tiết tại Phụ lục 7 kèm theo)
2.3. Xây dựng các công trình dân sinh
Nhân dân tự đầu tư xây mới, tu sửa, cải tạo nhà ở và xây dựng các công trình dân sinh khác với tổng kinh phí trên 16.300 tỷ đồng.