Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2074/QĐ-UBND 2022 Bộ chỉ số đánh giá Chuyển đổi số Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/11/2022", "sign_number": "2074/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/11/2022", "sign_number": "2074/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/11/2022", "sign_number": "2074/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/11/2022", "sign_number": "2074/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/11/2022", "sign_number": "2074/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2074/QĐ-UBND 2022 Bộ chỉ số đánh giá Chuyển đổi số Vĩnh Phúc

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ chỉ số đánh giá Chuyển đổi số tỉnh Vĩnh Phúc, với các nội dung sau:
...
3. Phạm vi và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Thu thập, tổng hợp theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chuyển đổi số hàng năm của các cơ quan, đơn vị theo các chỉ tiêu, tiêu chí thành phần.
b) Đối tượng áp dụng
- Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số cấp sở tại Phụ lục 1 áp dụng cho các sở, ban, ngành:
+ Văn phòng UBND tỉnh;
+ Sở Công Thương;
+ Sở Giao thông vận tải;
+ Sở Giáo dục và Đào tạo;
+ Sở Khoa học và Công nghệ;
+ Sở Kế hoạch và Đầu tư;
+ Sở Lao động, Thương binh và Xã hội;
+ Sở Ngoại vụ;
+ Sở Nội vụ;
+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Sở Tài chính;
+ Sở Tài nguyên và Môi trường;
+ Sở Thông tin và Truyền thông;
+ Sở Tư pháp;
+ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
+ Sở Xây dựng;
+ Sở Y tế;
+ Thanh tra tỉnh;
+ Ban Dân tộc;
+ Ban Quản lý các Khu công nghiệp.
- Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số cấp huyện tại Phụ lục 2, áp dụng cho UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số cấp xã tại Phụ lục 3, áp dụng cho UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
II. NỘI DUNG BỘ CHỈ SỐ CHUYỂN ĐỔI SỐ
1. Bộ chỉ số chuyển đổi số
Gồm có các thành phần như sau:
- Bộ chỉ số đánh giá các sở, ban, ngành gồm:
+ Nhóm chỉ số nền tảng chung: Nhận thức số, thể chế số, hạ tầng số, nhân lực số và an toàn thông tin mạng.
+ Nhóm chỉ số hoạt động: Hoạt động chính quyền số và hoạt động xã hội số.
(Bộ tiêu chí đánh giá như nêu tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này)
- Bộ chỉ số đánh giá UBND các huyện, thành phố gồm:
+ Nhóm chỉ số nền tảng chung: Nhận thức số, thể chế số, hạ tầng số, nhân lực số và an toàn thông tin mạng.
+ Nhóm chỉ số hoạt động: Hoạt động chính quyền số, hoạt động kinh tế số và hoạt động xã hội số.
(Bộ tiêu chí đánh giá như nêu tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này)
- Bộ chỉ số đánh giá UBND các xã, phường, thị trấn gồm:
+ Nhóm chỉ số nền tảng chung: Nhận thức số, thể chế số, hạ tầng số, nhân lực số và an toàn thông tin mạng.
+ Nhóm chỉ số hoạt động: Hoạt động chính quyền số, hoạt động kinh tế số và hoạt động xã hội số.
(Bộ tiêu chí đánh giá như nêu tại Phụ lục 3 kèm theo Quyết định này).
2. Thang điểm đánh giá
- Đối với các sở, ban, ngành: Tổng điểm đánh giá chỉ số chuyển đổi số cấp sở là 1.000 điểm.
(Chi tiết xem tại Phụ lục 1)
Xếp hạng các sở, ban, ngành theo thứ tự điểm từ cao đến thấp.
- Đối với UBND các huyện, thành phố: Tổng điểm đánh giá chỉ số chuyển đổi số cấp huyện là 1.000 điểm.
(Chi tiết xem tại Phụ lục 2)
Xếp hạng UBND các huyện, thành phố theo thứ tự điểm từ cao đến thấp.
- Đối với UBND các xã, phường, thị trấn: Tổng điểm đánh giá chỉ số chuyển đổi số cấp xã là 1.000 điểm.
(Chi tiết xem tại Phụ lục 3)
Xếp hạng UBND các xã, phường, thị trấn theo thứ tự điểm từ cao đến thấp.
(Bảng tổng hợp chung điểm số các ngành, các cấp chi tiết tại Phụ lục 4)
III. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG
1. Hàng năm, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và UBND cấp xã tham chiếu Bộ chỉ số này, rà soát, thu thập và cung cấp số liệu báo cáo. Số liệu báo cáo được tính theo thời điểm từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm đánh giá, xếp hạng.
2. Về việc thẩm tra, xác minh số liệu đánh giá:
a) Đối với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện: Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ và các đơn vị liên quan thực hiện thẩm tra, xác minh số liệu báo cáo.
b) Đối với UBND cấp xã: UBND cấp huyện chủ trì triển khai thực hiện đánh giá, xếp hạng cấp xã trên địa bàn mình, bảo đảm phù hợp với Bộ chỉ số này, đồng thời bảo đảm về thời gian tổng hợp, báo cáo số liệu chung trên địa bàn huyện, số liệu đánh giá, xếp hạng cấp xã gửi Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định trước khi công bố, công khai kết quả.
3. Sau khi có kết quả thẩm tra xác minh, Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp số liệu, đánh giá, xếp hạng mức độ chuyển đổi số của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh, trình UBND tỉnh xem xét, ban hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Xây dựng, ban hành văn bản hướng dẫn; theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã triển khai rà soát, tập hợp số liệu, đánh giá, tự chấm điểm bảo đảm đúng quy định và kế hoạch hàng năm.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra xác thực số liệu, phân tích đánh giá, tham mưu UBND tỉnh quyết định công bố kết quả đánh giá.
c) Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ này đưa vào kế hoạch ngân sách chi hàng năm của Sở Thông tin và Truyền thông báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt.
d) Định kỳ rà soát và tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung các tiêu chí, chỉ số thành phần cho phù hợp với thực tiễn trên cơ sở tổng kết thực tế triển khai đánh giá mức độ chuyển đổi số và đề xuất của các cơ quan, đơn vị.
2. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã
a) UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm thông tin về Quyết định tới UBND các xã, phường, thị trấn để triển khai thực hiện Quyết định.
b) Thực hiện rà soát, thu thập và cung cấp số liệu báo cáo theo đúng mẫu và thời gian quy định.
c) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông để thẩm tra, xác minh số liệu báo cáo, cung cấp các tài liệu kiểm chứng và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả mức độ chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị mình.

Content:
Phạm vi và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Thu thập, tổng hợp theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chuyển đổi số hàng năm của các cơ quan, đơn vị theo các chỉ tiêu, tiêu chí thành phần.
b) Đối tượng áp dụng
- Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số cấp sở tại Phụ lục 1 áp dụng cho các sở, ban, ngành:
+ Văn phòng UBND tỉnh;
+ Sở Công Thương;
+ Sở Giao thông vận tải;
+ Sở Giáo dục và Đào tạo;
+ Sở Khoa học và Công nghệ;
+ Sở Kế hoạch và Đầu tư;
+ Sở Lao động, Thương binh và Xã hội;
+ Sở Ngoại vụ;
+ Sở Nội vụ;
+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Sở Tài chính;
+ Sở Tài nguyên và Môi trường;
+ Sở Thông tin và Truyền thông;
+ Sở Tư pháp;
+ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
+ Sở Xây dựng;
+ Sở Y tế;
+ Thanh tra tỉnh;
+ Ban Dân tộc;
+ Ban Quản lý các Khu công nghiệp.
- Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số cấp huyện tại Phụ lục 2, áp dụng cho UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số cấp xã tại Phụ lục 3, áp dụng cho UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
II. NỘI DUNG BỘ CHỈ SỐ CHUYỂN ĐỔI SỐ
1. Bộ chỉ số chuyển đổi số
Gồm có các thành phần như sau:
- Bộ chỉ số đánh giá các sở, ban, ngành gồm:
+ Nhóm chỉ số nền tảng chung: Nhận thức số, thể chế số, hạ tầng số, nhân lực số và an toàn thông tin mạng.
+ Nhóm chỉ số hoạt động: Hoạt động chính quyền số và hoạt động xã hội số.
(Bộ tiêu chí đánh giá như nêu tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này)
- Bộ chỉ số đánh giá UBND các huyện, thành phố gồm:
+ Nhóm chỉ số nền tảng chung: Nhận thức số, thể chế số, hạ tầng số, nhân lực số và an toàn thông tin mạng.
+ Nhóm chỉ số hoạt động: Hoạt động chính quyền số, hoạt động kinh tế số và hoạt động xã hội số.
(Bộ tiêu chí đánh giá như nêu tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này)
- Bộ chỉ số đánh giá UBND các xã, phường, thị trấn gồm:
+ Nhóm chỉ số nền tảng chung: Nhận thức số, thể chế số, hạ tầng số, nhân lực số và an toàn thông tin mạng.
+ Nhóm chỉ số hoạt động: Hoạt động chính quyền số, hoạt động kinh tế số và hoạt động xã hội số.
(Bộ tiêu chí đánh giá như nêu tại Phụ lục 3 kèm theo Quyết định này).
2. Thang điểm đánh giá
- Đối với các sở, ban, ngành: Tổng điểm đánh giá chỉ số chuyển đổi số cấp sở là 1.000 điểm.
(Chi tiết xem tại Phụ lục 1)
Xếp hạng các sở, ban, ngành theo thứ tự điểm từ cao đến thấp.
- Đối với UBND các huyện, thành phố: Tổng điểm đánh giá chỉ số chuyển đổi số cấp huyện là 1.000 điểm.
(Chi tiết xem tại Phụ lục 2)
Xếp hạng UBND các huyện, thành phố theo thứ tự điểm từ cao đến thấp.
- Đối với UBND các xã, phường, thị trấn: Tổng điểm đánh giá chỉ số chuyển đổi số cấp xã là 1.000 điểm.
(Chi tiết xem tại Phụ lục 3)
Xếp hạng UBND các xã, phường, thị trấn theo thứ tự điểm từ cao đến thấp.
(Bảng tổng hợp chung điểm số các ngành, các cấp chi tiết tại Phụ lục 4)
III. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG
1. Hàng năm, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và UBND cấp xã tham chiếu Bộ chỉ số này, rà soát, thu thập và cung cấp số liệu báo cáo. Số liệu báo cáo được tính theo thời điểm từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm đánh giá, xếp hạng.
2. Về việc thẩm tra, xác minh số liệu đánh giá:
a) Đối với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện: Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ và các đơn vị liên quan thực hiện thẩm tra, xác minh số liệu báo cáo.
b) Đối với UBND cấp xã: UBND cấp huyện chủ trì triển khai thực hiện đánh giá, xếp hạng cấp xã trên địa bàn mình, bảo đảm phù hợp với Bộ chỉ số này, đồng thời bảo đảm về thời gian tổng hợp, báo cáo số liệu chung trên địa bàn huyện, số liệu đánh giá, xếp hạng cấp xã gửi Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định trước khi công bố, công khai kết quả.
Sau khi có kết quả thẩm tra xác minh, Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp số liệu, đánh giá, xếp hạng mức độ chuyển đổi số của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh, trình UBND tỉnh xem xét, ban hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Xây dựng, ban hành văn bản hướng dẫn; theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã triển khai rà soát, tập hợp số liệu, đánh giá, tự chấm điểm bảo đảm đúng quy định và kế hoạch hàng năm.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra xác thực số liệu, phân tích đánh giá, tham mưu UBND tỉnh quyết định công bố kết quả đánh giá.
c) Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ này đưa vào kế hoạch ngân sách chi hàng năm của Sở Thông tin và Truyền thông báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt.
d) Định kỳ rà soát và tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung các tiêu chí, chỉ số thành phần cho phù hợp với thực tiễn trên cơ sở tổng kết thực tế triển khai đánh giá mức độ chuyển đổi số và đề xuất của các cơ quan, đơn vị.
2. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã
a) UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm thông tin về Quyết định tới UBND các xã, phường, thị trấn để triển khai thực hiện Quyết định.
b) Thực hiện rà soát, thu thập và cung cấp số liệu báo cáo theo đúng mẫu và thời gian quy định.
c) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông để thẩm tra, xác minh số liệu báo cáo, cung cấp các tài liệu kiểm chứng và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả mức độ chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị mình.