Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 654/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mây tre Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/02/2018", "sign_number": "654/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/02/2018", "sign_number": "654/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/02/2018", "sign_number": "654/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/02/2018", "sign_number": "654/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/02/2018", "sign_number": "654/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 654/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mây tre Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mây tre trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2025 và Kế hoạch phát triển ngành mây tre tỉnh Nghệ An đến năm 2025, gồm những nội dung sau:
1. Mục tiêu, nhiệm vụ quy hoạch
1.1. Quan điểm:
- Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững vùng nguyên liệu mây tre theo hướng tập trung thành vùng sản xuất nguyên liệu hàng hóa quy mô hợp lý gắn với thị trường tiêu thụ ổn định nhằm nâng cao giá trị sản xuất của mây tre.
- Quy hoạch phải đồng bộ từ khâu khoanh nuôi bảo vệ tốt diện tích mây tre hiện có, phục hồi diện tích mây tre bị khai thác kiệt, trồng, chăm sóc, chế biến, bảo quản, sơ chế đến khâu tiêu thụ sản phẩm mây tre kết hợp phương án quản lý rừng bền vững nhằm khai thác tối đa lợi thế về điều kiện tự nhiên, đất đai và nguồn nhân lực.
1.2. Mục tiêu:
- Bảo tồn và phát triển bền vững diện tích rừng mây tre trên địa bàn, góp phần nâng cao độ che phủ của rừng, cải thiện chất lượng rừng, tạo cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp, chống xói mòn, sạt lở đất, hạn chế thiên tai.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất và giá trị sản phẩm từ rừng mây tre để người dân trong khu vực có thu nhập cao và làm giàu từ việc phát triển bền vững vùng nguyên liệu mây tre. Phấn đấu nâng giá trị sản xuất của rừng mây tre đạt 35 – 40 triệu đồng/ha/năm
1.3. Nhiệm vụ:
- Bảo vệ tốt, khai thác bền vững diện tích rừng tre nứa tự nhiên hiện có trong vùng quy hoạch 106.698,2 ha; Trong đó:
+ Rừng tre nứa tự nhiên thuần loài: 27.739,47 ha.
+ Rừng tre nứa tự nhiên trong rừng hỗn giao Nứa + gỗ: 45.978,99 ha.
+ Bảo vệ, khai thác bền vững rừng Lùng tự nhiên thuần loài: 5.815,01 ha;
+ Bảo vệ, khai thác rừng hỗn giao Lùng + Gỗ: 21.111,41 ha.
- Bảo vệ, khai thác bền vững rừng Mây, Mét, Lùng trồng 6.106,85 ha (Mây 310,5 ha; Mét 5.675,12 ha; Lùng 67,7 ha).
- Khoanh nuôi trồng dặm 1.500 ha (Cây Lùng ở Quế Phong và Quỳ Châu).
- Trồng rừng mới: 490 ha (Cây Mây 220,0 ha; Cây Lùng 130,0 ha; Cây Mét 140,0 ha).

Content:
Mục tiêu, nhiệm vụ quy hoạch
1.Quan điểm:
- Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững vùng nguyên liệu mây tre theo hướng tập trung thành vùng sản xuất nguyên liệu hàng hóa quy mô hợp lý gắn với thị trường tiêu thụ ổn định nhằm nâng cao giá trị sản xuất của mây tre.
- Quy hoạch phải đồng bộ từ khâu khoanh nuôi bảo vệ tốt diện tích mây tre hiện có, phục hồi diện tích mây tre bị khai thác kiệt, trồng, chăm sóc, chế biến, bảo quản, sơ chế đến khâu tiêu thụ sản phẩm mây tre kết hợp phương án quản lý rừng bền vững nhằm khai thác tối đa lợi thế về điều kiện tự nhiên, đất đai và nguồn nhân lực.
1.2. Mục tiêu:
- Bảo tồn và phát triển bền vững diện tích rừng mây tre trên địa bàn, góp phần nâng cao độ che phủ của rừng, cải thiện chất lượng rừng, tạo cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp, chống xói mòn, sạt lở đất, hạn chế thiên tai.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất và giá trị sản phẩm từ rừng mây tre để người dân trong khu vực có thu nhập cao và làm giàu từ việc phát triển bền vững vùng nguyên liệu mây tre. Phấn đấu nâng giá trị sản xuất của rừng mây tre đạt 35 – 40 triệu đồng/ha/năm
1.3. Nhiệm vụ:
- Bảo vệ tốt, khai thác bền vững diện tích rừng tre nứa tự nhiên hiện có trong vùng quy hoạch 106.698,2 ha; Trong đó:
+ Rừng tre nứa tự nhiên thuần loài: 27.739,47 ha.
+ Rừng tre nứa tự nhiên trong rừng hỗn giao Nứa + gỗ: 45.978,99 ha.
+ Bảo vệ, khai thác bền vững rừng Lùng tự nhiên thuần loài: 5.815,01 ha;
+ Bảo vệ, khai thác rừng hỗn giao Lùng + Gỗ: 21.111,41 ha.
- Bảo vệ, khai thác bền vững rừng Mây, Mét, Lùng trồng 6.106,85 ha (Mây 310,5 ha; Mét 5.675,12 ha; Lùng 67,7 ha).
- Khoanh nuôi trồng dặm 1.500 ha (Cây Lùng ở Quế Phong và Quỳ Châu).
- Trồng rừng mới: 490 ha (Cây Mây 220,0 ha; Cây Lùng 130,0 ha; Cây Mét 140,0 ha).