Document: Điều 1 Quyết định 2247/QĐ-UBND đề án nghiên cứu phục dựng phát huy giá trị các lễ hội tiêu biểu Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/06/2016", "sign_number": "2247/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/06/2016", "sign_number": "2247/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/06/2016", "sign_number": "2247/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/06/2016", "sign_number": "2247/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/06/2016", "sign_number": "2247/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2247/QĐ-UBND đề án nghiên cứu phục dựng phát huy giá trị các lễ hội tiêu biểu Thanh Hóa 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đề cương nhiệm vụ Đề án nghiên cứu phục dựng và phát huy giá trị các lễ hội tiêu biểu và các loại hình văn hóa dân gian đặc sắc trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa phục vụ phát triển du lịch, bao gồm các nội dung sau:
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG KHAI THÁC, PHÁT HUY CÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA LỄ HỘI ĐẶC SẮC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
I. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tiềm năng văn hóa du lịch tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 - 2015.
1. Khái quát về điều kiện tự nhiên xã hội tỉnh Thanh Hóa
2. Tiềm năng văn hóa du lịch tỉnh Thanh Hóa
II. Thực trạng khai thác phát huy các giá trị văn hóa, lễ hội đặc sắc trên địa bàn tỉnh phục vụ phát triển du lịch
1. Khảo sát, đánh giá thực trạng các lễ hội tiêu biểu và loại hình văn hóa dân gian đặc sắc trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
1.1. Khảo sát, đánh giá giá trị của các lễ hội tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
1.2. Khảo sát, đánh giá các giá trị của loại hình văn hóa dân gian đặc sắc trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
1.3. Thực trạng việc khai thác, phát huy giá trị các lễ hội và các loại hình văn hóa dân gian phục vụ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh.
a. Kết quả
b. Hạn chế
c. Nguyên nhân
2. Khảo sát, đánh giá tình hình phát triển du lịch các sản phẩm du lịch đang khai thác, sử dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
2.1. Tài nguyên du lịch Thanh Hóa
2.2. Thực trạng phát triển du lịch của tỉnh Thanh Hóa
2.3. Thực trạng sản phẩm du lịch đang khai thác, sử dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
3. Đánh giá chung
3.1. Phân tích những mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và thách thức chủ yếu trong nghiên cứu phục dựng và phát huy giá trị các lễ hội và các loại hình văn hóa dân gian phục vụ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
3.2. Phân tích làm rõ các yếu tố tác động đến quá trình nghiên cứu phục dựng và phát huy giá trị lễ hội, các loại hình văn hóa dân gian
III. Kinh nghiệm khai thác phát huy lễ hội tiêu biểu và các loại hình văn hóa dân gian đặc sắc phục vụ phát triển du lịch tại các tỉnh, thành phố trong cả nước và khu vực.
1. Mô hình phát triển của Sa Pa-Lào Cai, Quan họ-Bắc Ninh, Canava Quảng Ninh, Festival hoa-Đà Lạt, lễ hội Dừa-Bến Tre; múa Cung Đình-Huế...
2. Mô hình phát triển du lịch của Nhật Bản.
3. Nhận xét, đánh giá và bài học kinh nghiệm.
4. Dự báo xu hướng phát triển du lịch dựa vào các yếu tố văn hóa.
Phần thứ hai
QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP PHÁT HUY GIÁ TRỊ LỄ HỘI, LOẠI HÌNH VĂN HÓA DÂN GIAN ĐẶC SẮC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
I. Quan điểm
II. Định hướng phát triển
Định hướng các loại hình văn hóa chính tạo thành sản phẩm du lịch phục vụ phát triển du lịch
III. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu chung
2. Mục tiêu cụ thể
- Lựa chọn được từ 3 - 4 lễ hội tiêu biểu phát triển thành sản phẩm du lịch
- Lựa chọn, hình thành lễ hội mới từ các loại hình văn hóa dân gian đặc sắc tạo thành sản phẩm du lịch phục vụ tại khu điểm du lịch trọng điểm của Thanh Hóa.
IV. Lựa chọn lễ hội tiêu biểu hiện có, hình thành lễ hội từ loại hình văn hóa dân gian đặc sắc phục vụ phát triển du lịch
1. Nguyên tắc, tiêu chí lựa chọn lễ hội tiêu biểu và loại hình văn hóa dân gian đặc sắc
2. Điều kiện và quy trình lựa chọn, phát triển lễ hội tiêu biểu và các loại hình văn hóa dân gian đặc sắc thành các sản phẩm du lịch.
3. Lựa chọn lễ hội tiêu biểu và loại hình văn hóa dân gian đặc sắc
3.1. Lựa chọn, đề xuất các lễ hội tiêu biểu trên địa bàn tỉnh khai thác phục vụ phát triển du lịch;
3.2. Lựa chọn, đề xuất các loại hình văn hóa dân gian đặc sắc trên địa bàn tỉnh, khai thác phát triển du lịch
3.3. Xây dựng, hình thành các lễ hội mới tổ chức tại các khu điểm du lịch nổi tiếng của Thanh Hóa, tạo thương hiệu, điểm nhấn cho du lịch Thanh Hóa
* Khu du lịch Thành Nhà Hồ
- Lễ hội trống đồng: Xin linh khí thần trống đồng, trình diễn trống đồng, biểu diễn đúc trống đồng (tổ chức tại đền Đồng Cổ, cách Thành Nhà Hồ 7km, kết nối tour du lịch thành phố Thanh Hóa, đền Đồng cổ, Thành Nhà Hồ, suối cá Cẩm Lương)
- Lễ tế giao: Khu vực Thành Nhà Hồ.
* Khu Du lịch Pù Luông
Lễ hội Hương sắc vùng cao (tổ chức tại khu du lịch Pù Luông vào mùa lúa chín, bao gồm những trò chơi, trò diễn dân gian đặc sắc của đồng bào các dân tộc: Pồn pông, Séc bùa, Trống dàm, Khặp, Hát giao duyên)
* Khu Du lịch Sầm Sơn
- Lễ hội hòn Trống Mái Sầm Sơn
- Festival trò diễn dân gian đường phố (trò diễn dân gian vùng biển Thanh Hóa; trò diễn dân gian đặc sắc của các vùng miền trên địa bàn tỉnh)
* Khu Di tích lịch sử văn hóa Hàm Rồng
* Khu Du lịch sinh thái suối cá thần Cẩm Lương
* Khu Du lịch bến En
V. Đề xuất các giải pháp thực hiện
1. Giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách
2. Giải pháp về tăng cường công tác quản lý Nhà nước
3. Giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư
4. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
5. Giải pháp tuyên truyền, quảng bá
6. Giải pháp hợp tác và liên kết phát triển
7. Giải pháp về phục dựng các lễ hội và loại hình văn hóa dân gian tiêu biểu, đặc sắc.
8. Giải pháp về tổ chức, quản lý.
VI. Danh mục dự án thực hiện Đề án
(Tên dự án, quy mô, khái toán kinh phí, nguồn kinh phí, phân kỳ đầu tư...)
VII. Nhiệm vụ cụ thể và phân kỳ thực hiện
1. Nhiệm vụ cụ thể
2. Phân kỳ giai đoạn thực hiện
2.1. Giai đoạn 2016 - 2020
2.2. Giai đoạn 2020 - 2025.
VIII. Kinh phí triển khai đề án
1. Tổng kinh phí (dự kiến): 750.000.000,00 đồng
2. Nguồn kinh phí: Từ nguồn sự nghiệp văn hóa năm 2016 đã giao cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Quyết định số 1137/QĐ-UBND ngày 31/3/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh.
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư;
3. Sở Tài chính;
4. Sở Tài nguyên và Môi trường;
5. Sở Công thương;
6. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Thanh Hóa;
7. UBND các huyện, thị xã, thành phố;
8. Các sở, ban, ngành liên quan.
KẾT LUẬN

Content:
Điều 1. Phê duyệt đề cương nhiệm vụ Đề án nghiên cứu phục dựng và phát huy giá trị các lễ hội tiêu biểu và các loại hình văn hóa dân gian đặc sắc trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa phục vụ phát triển du lịch, bao gồm các nội dung sau:
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG KHAI THÁC, PHÁT HUY CÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA LỄ HỘI ĐẶC SẮC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
I. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tiềm năng văn hóa du lịch tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 - 2015.
1. Khái quát về điều kiện tự nhiên xã hội tỉnh Thanh Hóa
2. Tiềm năng văn hóa du lịch tỉnh Thanh Hóa
II. Thực trạng khai thác phát huy các giá trị văn hóa, lễ hội đặc sắc trên địa bàn tỉnh phục vụ phát triển du lịch
1. Khảo sát, đánh giá thực trạng các lễ hội tiêu biểu và loại hình văn hóa dân gian đặc sắc trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
1.1. Khảo sát, đánh giá giá trị của các lễ hội tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
1.2. Khảo sát, đánh giá các giá trị của loại hình văn hóa dân gian đặc sắc trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
1.3. Thực trạng việc khai thác, phát huy giá trị các lễ hội và các loại hình văn hóa dân gian phục vụ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh.
a. Kết quả
b. Hạn chế
c. Nguyên nhân
2. Khảo sát, đánh giá tình hình phát triển du lịch các sản phẩm du lịch đang khai thác, sử dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
2.1. Tài nguyên du lịch Thanh Hóa
2.2. Thực trạng phát triển du lịch của tỉnh Thanh Hóa
2.3. Thực trạng sản phẩm du lịch đang khai thác, sử dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
3. Đánh giá chung
3.1. Phân tích những mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và thách thức chủ yếu trong nghiên cứu phục dựng và phát huy giá trị các lễ hội và các loại hình văn hóa dân gian phục vụ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
3.2. Phân tích làm rõ các yếu tố tác động đến quá trình nghiên cứu phục dựng và phát huy giá trị lễ hội, các loại hình văn hóa dân gian
III. Kinh nghiệm khai thác phát huy lễ hội tiêu biểu và các loại hình văn hóa dân gian đặc sắc phục vụ phát triển du lịch tại các tỉnh, thành phố trong cả nước và khu vực.
1. Mô hình phát triển của Sa Pa-Lào Cai, Quan họ-Bắc Ninh, Canava Quảng Ninh, Festival hoa-Đà Lạt, lễ hội Dừa-Bến Tre; múa Cung Đình-Huế...
2. Mô hình phát triển du lịch của Nhật Bản.
3. Nhận xét, đánh giá và bài học kinh nghiệm.
4. Dự báo xu hướng phát triển du lịch dựa vào các yếu tố văn hóa.
Phần thứ hai
QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP PHÁT HUY GIÁ TRỊ LỄ HỘI, LOẠI HÌNH VĂN HÓA DÂN GIAN ĐẶC SẮC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
I. Quan điểm
II. Định hướng phát triển
Định hướng các loại hình văn hóa chính tạo thành sản phẩm du lịch phục vụ phát triển du lịch
III. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu chung
2. Mục tiêu cụ thể
- Lựa chọn được từ 3 - 4 lễ hội tiêu biểu phát triển thành sản phẩm du lịch
- Lựa chọn, hình thành lễ hội mới từ các loại hình văn hóa dân gian đặc sắc tạo thành sản phẩm du lịch phục vụ tại khu điểm du lịch trọng điểm của Thanh Hóa.
IV. Lựa chọn lễ hội tiêu biểu hiện có, hình thành lễ hội từ loại hình văn hóa dân gian đặc sắc phục vụ phát triển du lịch
1. Nguyên tắc, tiêu chí lựa chọn lễ hội tiêu biểu và loại hình văn hóa dân gian đặc sắc
2. Điều kiện và quy trình lựa chọn, phát triển lễ hội tiêu biểu và các loại hình văn hóa dân gian đặc sắc thành các sản phẩm du lịch.
3. Lựa chọn lễ hội tiêu biểu và loại hình văn hóa dân gian đặc sắc
3.1. Lựa chọn, đề xuất các lễ hội tiêu biểu trên địa bàn tỉnh khai thác phục vụ phát triển du lịch;
3.2. Lựa chọn, đề xuất các loại hình văn hóa dân gian đặc sắc trên địa bàn tỉnh, khai thác phát triển du lịch
3.3. Xây dựng, hình thành các lễ hội mới tổ chức tại các khu điểm du lịch nổi tiếng của Thanh Hóa, tạo thương hiệu, điểm nhấn cho du lịch Thanh Hóa
* Khu du lịch Thành Nhà Hồ
- Lễ hội trống đồng: Xin linh khí thần trống đồng, trình diễn trống đồng, biểu diễn đúc trống đồng (tổ chức tại đền Đồng Cổ, cách Thành Nhà Hồ 7km, kết nối tour du lịch thành phố Thanh Hóa, đền Đồng cổ, Thành Nhà Hồ, suối cá Cẩm Lương)
- Lễ tế giao: Khu vực Thành Nhà Hồ.
* Khu Du lịch Pù Luông
Lễ hội Hương sắc vùng cao (tổ chức tại khu du lịch Pù Luông vào mùa lúa chín, bao gồm những trò chơi, trò diễn dân gian đặc sắc của đồng bào các dân tộc: Pồn pông, Séc bùa, Trống dàm, Khặp, Hát giao duyên)
* Khu Du lịch Sầm Sơn
- Lễ hội hòn Trống Mái Sầm Sơn
- Festival trò diễn dân gian đường phố (trò diễn dân gian vùng biển Thanh Hóa; trò diễn dân gian đặc sắc của các vùng miền trên địa bàn tỉnh)
* Khu Di tích lịch sử văn hóa Hàm Rồng
* Khu Du lịch sinh thái suối cá thần Cẩm Lương
* Khu Du lịch bến En
V. Đề xuất các giải pháp thực hiện
1. Giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách
2. Giải pháp về tăng cường công tác quản lý Nhà nước
3. Giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư
4. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
5. Giải pháp tuyên truyền, quảng bá
6. Giải pháp hợp tác và liên kết phát triển
7. Giải pháp về phục dựng các lễ hội và loại hình văn hóa dân gian tiêu biểu, đặc sắc.
8. Giải pháp về tổ chức, quản lý.
VI. Danh mục dự án thực hiện Đề án
(Tên dự án, quy mô, khái toán kinh phí, nguồn kinh phí, phân kỳ đầu tư...)
VII. Nhiệm vụ cụ thể và phân kỳ thực hiện
1. Nhiệm vụ cụ thể
2. Phân kỳ giai đoạn thực hiện
2.1. Giai đoạn 2016 - 2020
2.2. Giai đoạn 2020 - 2025.
VIII. Kinh phí triển khai đề án
1. Tổng kinh phí (dự kiến): 750.000.000,00 đồng
2. Nguồn kinh phí: Từ nguồn sự nghiệp văn hóa năm 2016 đã giao cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Quyết định số 1137/QĐ-UBND ngày 31/3/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh.
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư;
3. Sở Tài chính;
4. Sở Tài nguyên và Môi trường;
5. Sở Công thương;
6. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Thanh Hóa;
7. UBND các huyện, thị xã, thành phố;
8. Các sở, ban, ngành liên quan.
KẾT LUẬN