Document: Khoản 23 Điều 1 Quyết định 1263/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về chính sách bồi thường hỗ trợ v

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "30/07/2010", "sign_number": "1263/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "30/07/2010", "sign_number": "1263/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "30/07/2010", "sign_number": "1263/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "30/07/2010", "sign_number": "1263/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "30/07/2010", "sign_number": "1263/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 23 Điều 1 Quyết định 1263/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về chính sách bồi thường hỗ trợ v

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 130/2010/QĐ-UBND ngày 22/01/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố như sau:
...
23. Sửa đổi, bổ sung đoạn 2, đoạn 3 (gạch đầu dòng "-" thứ 2, 3) điểm c khoản 2 mục III Biểu số 02:
- Đối với đầm nuôi trồng thủy sản theo phương thức quảng canh cải tiến mức hỗ trợ công cụ sản xuất thường dùng như: thuyền, đăng đó, vó, chài, lưới, đáy đọn, phai nải tính theo khẩu độ cống lấy nước chính từ lạch cửa sông, cửa biển như sau.

Số TT

Hạng mục, qui mô

Mức hỗ trợ (triệu đồng)

1

Cống khẩu độ > 2m

20

2

Cống khẩu độ 1,4 m đến ≤ 2 m

16

3

Cống khẩu độ 1,2 m đền < 1,4 m

14

4

Cống khẩu độ 0,9 m đến < 1,2 m

12

5

Cống khẩu độ < 0,9 m

10

- Đối với các đầm nuôi trồng thuỷ sản theo hình thức bán thâm canh/thâm canh/công nghiệp do diện tích đầm nuôi nhỏ có những công cụ sản xuất đòi hỏi chuyên môn hóa cao, đảm bảo an toàn vệ sinh phòng bệnh (không sử dụng chung nhiều đầm): thuyền, đăng đó, vó, chài, vợt, túi lọc nước, sàn cho ăn, xô chậu, ca và các dụng cụ khác thì được hỗ trợ như sau:
+ Diện tích đầm nuôi từ 0,3 ha đến 1 ha: 12 triệu đồng/đầm.
+ Diện tích đầm nuôi trên 1 ha đến 5 ha: 15 triệu đồng/đầm.
+ Diện tích đầm nuôi trên 5 ha đến 10 ha: 17 triệu đồng/đầm.
+ Diện tích đầm nuôi trên 10 ha: 20 triệu đồng/đầm.
+ Diện tích đầm nuôi dưới 0.3 ha không hỗ trợ về công cụ sản xuất.

Content:
Sửa đổi, bổ sung đoạn 2, đoạn 3 (gạch đầu dòng "-" thứ 2, 3) điểm c khoản 2 mục III Biểu số 02:
- Đối với đầm nuôi trồng thủy sản theo phương thức quảng canh cải tiến mức hỗ trợ công cụ sản xuất thường dùng như: thuyền, đăng đó, vó, chài, lưới, đáy đọn, phai nải tính theo khẩu độ cống lấy nước chính từ lạch cửa sông, cửa biển như sau.

Số TT

Hạng mục, qui mô

Mức hỗ trợ (triệu đồng)

1

Cống khẩu độ > 2m

20

2

Cống khẩu độ 1,4 m đến ≤ 2 m

16

3

Cống khẩu độ 1,2 m đền < 1,4 m

14

4

Cống khẩu độ 0,9 m đến < 1,2 m

12

5

Cống khẩu độ < 0,9 m

10

- Đối với các đầm nuôi trồng thuỷ sản theo hình thức bán thâm canh/thâm canh/công nghiệp do diện tích đầm nuôi nhỏ có những công cụ sản xuất đòi hỏi chuyên môn hóa cao, đảm bảo an toàn vệ sinh phòng bệnh (không sử dụng chung nhiều đầm): thuyền, đăng đó, vó, chài, vợt, túi lọc nước, sàn cho ăn, xô chậu, ca và các dụng cụ khác thì được hỗ trợ như sau:
+ Diện tích đầm nuôi từ 0,3 ha đến 1 ha: 12 triệu đồng/đầm.
+ Diện tích đầm nuôi trên 1 ha đến 5 ha: 15 triệu đồng/đầm.
+ Diện tích đầm nuôi trên 5 ha đến 10 ha: 17 triệu đồng/đầm.
+ Diện tích đầm nuôi trên 10 ha: 20 triệu đồng/đầm.
+ Diện tích đầm nuôi dưới 0.3 ha không hỗ trợ về công cụ sản xuất.