Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1532/QĐ-UBND 2019 an toàn giao thông của kết cấu hạ tầng đường bộ tỉnh Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "13/08/2019", "sign_number": "1532/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "13/08/2019", "sign_number": "1532/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "13/08/2019", "sign_number": "1532/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "13/08/2019", "sign_number": "1532/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "13/08/2019", "sign_number": "1532/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1532/QĐ-UBND 2019 an toàn giao thông của kết cấu hạ tầng đường bộ tỉnh Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Đề án tăng cường an toàn giao thông của kết cấu hạ tầng trên các tuyến đường bộ do Sở Giao thông vận tải quản lý trong giai đoạn 2016-2020 với các nội dung như sau:
...
4. Khối lượng và kế hoạch thực hiện
4.1. Tổng hợp khối lượng và kinh phí
Bảng tổng hợp khối lượng thực hiện và kinh phí

TT

Giải pháp

Số lượng các vị trí xử lý

Đơn vị

Khối lượng

Kinh phí (triệu đồng)

1

Sửa mặt đường, lề đường

71

m2

73.057

21.917,0

2

Giải tỏa cây xanh

59

0

0,0

3

Giải tỏa lấn chiếm

32

0

0,0

4

Gờ giảm tốc

179

m2

2.217

1.1305,2

5

Vạch bộ hành

39

m2

253

75,8

6

Vạch tim đường 1.1

19

m2

14.067

4.220,2

7

Vạch tim đường 1.2

37

m2

875

262,6

8

Vạch sơn kép tim đường, vạch 1.3

18

m2

786

235,8

9

Đinh phản quang

18

Cái

610

152,5

10

Biển báo

16

Cái

31

46,5

11

Cọc tiêu

3

Cột

40

10,0

12

Cải tuyến, cải tạo nút giao

40

0

0,0

13

Lắp đèn cảnh báo năng lượng mặt trời

6

Cái

10

1.000,0

14

Kênh hóa nút giao vạch 4.1, 4.3

6

m2

130

104,0

Tổng cộng

543

39.329,6

(Ba mươi chín tỷ, ba trăm hai mươi chín triệu, sáu trăm nghìn đồng).
Riêng công tác giải tỏa cây xanh, giải tỏa lấn chiếm cần có khảo sát cụ thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố lập kế hoạch thực hiện, không tính vào tổng mức kinh phí của Đề án. Công tác cải tuyến, cải tạo các nút giao cần có khảo sát chi tiết, kinh phí từ các dự án nâng cấp, cải tạo theo quy hoạch được duyệt.
4.2. Kế hoạch thực hiện
- Giai đoạn 1, từ 2019-2020: Xử lý các vị trí nguy hiểm, tập trung tai nạn, các điểm đen, điểm tiềm ẩn chưa giải quyết triệt để 123 điểm/nội dung; kinh phí dự kiến 6.300,2 triệu đồng;
- Giai đoạn 2, từ năm 2020-2021: Xử lý các vị trí nguy hiểm 333 điểm/nội dung xử lý, kinh phí dự kiến 30.294,6 triệu đồng;
- Giai đoạn 3, từ 2022-2025: Xử lý 48 điểm/vị trí, kinh phí dự kiến 2.734,8 triệu đồng;
- Giai đoạn 4, từ 2026 đến 2030: Thực hiện cải tuyến, cải tạo nút giao theo quy hoạch được duyệt (phần này không tổng hợp kinh phí).

Content:
Khối lượng và kế hoạch thực hiện
4.1. Tổng hợp khối lượng và kinh phí
Bảng tổng hợp khối lượng thực hiện và kinh phí

TT

Giải pháp

Số lượng các vị trí xử lý

Đơn vị

Khối lượng

Kinh phí (triệu đồng)

1

Sửa mặt đường, lề đường

71

m2

73.057

21.917,0

2

Giải tỏa cây xanh

59

0

0,0

3

Giải tỏa lấn chiếm

32

0

0,0

4

Gờ giảm tốc

179

m2

2.217

1.1305,2

5

Vạch bộ hành

39

m2

253

75,8

6

Vạch tim đường 1.1

19

m2

14.067

4.220,2

7

Vạch tim đường 1.2

37

m2

875

262,6

8

Vạch sơn kép tim đường, vạch 1.3

18

m2

786

235,8

9

Đinh phản quang

18

Cái

610

152,5

10

Biển báo

16

Cái

31

46,5

11

Cọc tiêu

3

Cột

40

10,0

12

Cải tuyến, cải tạo nút giao

40

0

0,0

13

Lắp đèn cảnh báo năng lượng mặt trời

6

Cái

10

1.000,0

14

Kênh hóa nút giao vạch 4.1, 4.3

6

m2

130

104,0

Tổng cộng

543

39.329,6

(Ba mươi chín tỷ, ba trăm hai mươi chín triệu, sáu trăm nghìn đồng).
Riêng công tác giải tỏa cây xanh, giải tỏa lấn chiếm cần có khảo sát cụ thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố lập kế hoạch thực hiện, không tính vào tổng mức kinh phí của Đề án. Công tác cải tuyến, cải tạo các nút giao cần có khảo sát chi tiết, kinh phí từ các dự án nâng cấp, cải tạo theo quy hoạch được duyệt.
4.2. Kế hoạch thực hiện
- Giai đoạn 1, từ 2019-2020: Xử lý các vị trí nguy hiểm, tập trung tai nạn, các điểm đen, điểm tiềm ẩn chưa giải quyết triệt để 123 điểm/nội dung; kinh phí dự kiến 6.300,2 triệu đồng;
- Giai đoạn 2, từ năm 2020-2021: Xử lý các vị trí nguy hiểm 333 điểm/nội dung xử lý, kinh phí dự kiến 30.294,6 triệu đồng;
- Giai đoạn 3, từ 2022-2025: Xử lý 48 điểm/vị trí, kinh phí dự kiến 2.734,8 triệu đồng;
- Giai đoạn 4, từ 2026 đến 2030: Thực hiện cải tuyến, cải tạo nút giao theo quy hoạch được duyệt (phần này không tổng hợp kinh phí).