Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 07/2006/QĐ-UBND phát triển kinh tế tập thể nông nghiệp An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "16/02/2006", "sign_number": "07/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Kim Yên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "16/02/2006", "sign_number": "07/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Kim Yên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "16/02/2006", "sign_number": "07/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Kim Yên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "16/02/2006", "sign_number": "07/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Kim Yên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "16/02/2006", "sign_number": "07/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Kim Yên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 07/2006/QĐ-UBND phát triển kinh tế tập thể nông nghiệp An Giang

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế tập thể ngành nông nghiệp giai đoạn 2006-2010, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Củng cố, sắp xếp hoạt động các hợp tác xã nông nghiệp.
Chi cục Hợp tác xã và PTNT kết hợp với phòng Nông nghiệp & PTNT, phòng Tài chính & Kế hoạch và UBND xã tập trung củng cố các hợp tác xã trên các lĩnh vực sau đây:
a. Về mặt tài chính: Từng bước thực hiện nghiêm chỉnh Chỉ thị 11/2005/CT-UB ngày 05/4/2005 của UBND tỉnh về tăng cường quản lý tài chính kế toán hợp tác xã nông nghiệp và Luật kế toán 2004. Xử lý dứt điểm, rõ ràng các vấn đề liên quan đến công nợ và tài sản trong hợp tác xã, thanh tra làm rõ những vi phạm, quy rõ trách nhiệm cụ thể.
Công tác kế toán trong hợp tác xã phải thực hiện theo đúng Luật Kế toán, từng bước theo kịp chuẩn mực kế toán Việt Nam.Thực hiện đúng chế độ báo cáo tài chính định kỳ cho Phòng Tài chính kế hoạch, Chi cục thuế, Phòng Thống kê và Phòng nông nghiệp & PTNT. Trước khi Đại hội hàng năm, cần thực hiện việc kiểm toán nội bộ với sự hướng dẫn, tư vấn của Liên minh Hợp tác xã hoặc Chi cục Hợp tác xã và PTNT.
Các hợp tác xã nông nghiệp phải tiến hành kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản cố định hiện có, ghi chép và mở bộ sổ kế toán mới theo dõi chặt chẽ tài sản.
Việc chuẩn hóa đội ngũ làm kế toán hợp tác xã phải thực hiện dứt điểm đến cuối năm 2006. Kế toán hợp tác xã phải từ trung cấp trở lên và có giấy chứng nhận kế toán trưởng, nếu không thỏa mãn được thì hợp tác xã phải thuê kế toán theo qui định.
Sau khi kiểm tra, hướng dẫn uốn nắn các sai sót, phải thực hiện việc kiểm tra, chế tài vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán thống kê theo Nghị định 185/2004/NĐ-CP ngày 04/11/2004, cấp thực hiện là cấp huyện.
b. Về mặt tổ chức: Các hợp tác xã nông nghiệp phải thực hiện đúng Luật Hợp tác xã 2003, rà soát và nắm rõ tình hình hoạt động, nhất là đối với các hợp tác xã hoạt động cầm chừng. Tìm hiểu nguyên nhân, nếu không thể duy trì, củng cố nâng chất được thì mạnh dạn xử lý giải thể, sáp nhập, hợp nhất, hoặc chuyển sang hoạt động theo mô hình tổ hợp tác.
Đến cuối 2006 phải xử lý dứt điểm các trường hợp hợp tác xã không hoạt động hoặc không đủ điều kiện theo pháp luật qui định, rút giấy đăng ký kinh doanh, thu hồi con dấu.
Đối với các hợp tác xã đã thành lập phải điều chỉnh, bổ sung điều lệ hợp tác xã cho phù hợp với Luật Hợp tác xã 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành của các Bộ, ngành, Trung Ương.
Kiểm tra chặt chẽ việc khai báo những thay đổi sau mỗi kỳ đại hội xã viên, hợp tác xã phải khai báo những thay đổi đó và phải đăng ký với ngành thuế về hình thức sổ sách kế toán, phương pháp tính khấu hao, phương pháp tính giá thành, phương pháp tính giá xuất nhập kho theo quy định tài chính.
c. Xây dựng tiêu chí đánh giá phân loại hợp tác xã nông nghiệp:
Để có thể đánh giá, phân loại thực lực hoạt động của hợp tác xã, dựa trên hướng dẫn của Cục Hợp tác xã & PTNT xây dựng 06 tiêu chí mới theo các nội dung:
- Chấp hành pháp luật, thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo.
- Tăng quĩ tích lũy phát triển sản xuất.
- Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt là tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu nông sản.
- Hiệu quả tài chính .
- Hiệu quả xã hội, tính cộng đồng.
- Phát triển sản xuất kinh doanh tổng hợp.
Trong từng nội dung phải có chỉ tiêu, chỉ số cụ thể, đánh giá bằng phương pháp cho điểm. Tiêu chí phải ổn định và phù hợp, có thể điều chỉnh 3 năm một lần cho phù hợp thực tế. Từ việc đánh giá phân loại này sẽ áp dụng những chính sách phù hợp và chính sách đó phải có sự cách biệt lớn cho từng loại (chính sách cho hợp tác xã mạnh phải thật sự kích thích và cách biệt lớn so với chính sách cho loại trung bình).

Content:
Củng cố, sắp xếp hoạt động các hợp tác xã nông nghiệp.
Chi cục Hợp tác xã và PTNT kết hợp với phòng Nông nghiệp & PTNT, phòng Tài chính & Kế hoạch và UBND xã tập trung củng cố các hợp tác xã trên các lĩnh vực sau đây:
a. Về mặt tài chính: Từng bước thực hiện nghiêm chỉnh Chỉ thị 11/2005/CT-UB ngày 05/4/2005 của UBND tỉnh về tăng cường quản lý tài chính kế toán hợp tác xã nông nghiệp và Luật kế toán 2004. Xử lý dứt điểm, rõ ràng các vấn đề liên quan đến công nợ và tài sản trong hợp tác xã, thanh tra làm rõ những vi phạm, quy rõ trách nhiệm cụ thể.
Công tác kế toán trong hợp tác xã phải thực hiện theo đúng Luật Kế toán, từng bước theo kịp chuẩn mực kế toán Việt Nam.Thực hiện đúng chế độ báo cáo tài chính định kỳ cho Phòng Tài chính kế hoạch, Chi cục thuế, Phòng Thống kê và Phòng nông nghiệp & PTNT. Trước khi Đại hội hàng năm, cần thực hiện việc kiểm toán nội bộ với sự hướng dẫn, tư vấn của Liên minh Hợp tác xã hoặc Chi cục Hợp tác xã và PTNT.
Các hợp tác xã nông nghiệp phải tiến hành kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản cố định hiện có, ghi chép và mở bộ sổ kế toán mới theo dõi chặt chẽ tài sản.
Việc chuẩn hóa đội ngũ làm kế toán hợp tác xã phải thực hiện dứt điểm đến cuối năm 2006. Kế toán hợp tác xã phải từ trung cấp trở lên và có giấy chứng nhận kế toán trưởng, nếu không thỏa mãn được thì hợp tác xã phải thuê kế toán theo qui định.
Sau khi kiểm tra, hướng dẫn uốn nắn các sai sót, phải thực hiện việc kiểm tra, chế tài vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán thống kê theo Nghị định 185/2004/NĐ-CP ngày 04/11/2004, cấp thực hiện là cấp huyện.
b. Về mặt tổ chức: Các hợp tác xã nông nghiệp phải thực hiện đúng Luật Hợp tác xã 2003, rà soát và nắm rõ tình hình hoạt động, nhất là đối với các hợp tác xã hoạt động cầm chừng. Tìm hiểu nguyên nhân, nếu không thể duy trì, củng cố nâng chất được thì mạnh dạn xử lý giải thể, sáp nhập, hợp nhất, hoặc chuyển sang hoạt động theo mô hình tổ hợp tác.
Đến cuối 2006 phải xử lý dứt điểm các trường hợp hợp tác xã không hoạt động hoặc không đủ điều kiện theo pháp luật qui định, rút giấy đăng ký kinh doanh, thu hồi con dấu.
Đối với các hợp tác xã đã thành lập phải điều chỉnh, bổ sung điều lệ hợp tác xã cho phù hợp với Luật Hợp tác xã 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành của các Bộ, ngành, Trung Ương.
Kiểm tra chặt chẽ việc khai báo những thay đổi sau mỗi kỳ đại hội xã viên, hợp tác xã phải khai báo những thay đổi đó và phải đăng ký với ngành thuế về hình thức sổ sách kế toán, phương pháp tính khấu hao, phương pháp tính giá thành, phương pháp tính giá xuất nhập kho theo quy định tài chính.
c. Xây dựng tiêu chí đánh giá phân loại hợp tác xã nông nghiệp:
Để có thể đánh giá, phân loại thực lực hoạt động của hợp tác xã, dựa trên hướng dẫn của Cục Hợp tác xã & PTNT xây dựng 06 tiêu chí mới theo các nội dung:
- Chấp hành pháp luật, thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo.
- Tăng quĩ tích lũy phát triển sản xuất.
- Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt là tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu nông sản.
- Hiệu quả tài chính .
- Hiệu quả xã hội, tính cộng đồng.
- Phát triển sản xuất kinh doanh tổng hợp.
Trong từng nội dung phải có chỉ tiêu, chỉ số cụ thể, đánh giá bằng phương pháp cho điểm. Tiêu chí phải ổn định và phù hợp, có thể điều chỉnh 3 năm một lần cho phù hợp thực tế. Từ việc đánh giá phân loại này sẽ áp dụng những chính sách phù hợp và chính sách đó phải có sự cách biệt lớn cho từng loại (chính sách cho hợp tác xã mạnh phải thật sự kích thích và cách biệt lớn so với chính sách cho loại trung bình).