Document: Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 146/QĐ-UBND năm 2014 quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Lâm Đồng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "146/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "146/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "146/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "146/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "146/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 146/QĐ-UBND năm 2014 quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Lâm Đồng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 (thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Lâm Đồng) với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu
...
đ) Đất san lấp: 09 khu vực, diện tích 33,41 km2.
(Chi tiết theo Phụ lục I đính kèm).
Phân kỳ quy hoạch
a) Giai đoạn từ nay đến năm 2015: Những vị trí mỏ đã được thăm dò đánh giá trữ lượng và các vị trí mỏ đang lập hồ sơ xin thăm dò khoáng sản, trong đó:
- Đá xây dựng: 61 vị trí mỏ, với tổng diện tích là 692,32 ha. Trữ lượng đã được thăm dò phê duyệt cấp 121 + 122 khoảng 289.941.817 m3; tài nguyên dự báo khoảng 310.000.000 m3;
- Cát xây dựng: 52 vị trí mỏ, với tổng diện tích là 99,62 ha và 195,34 km theo lòng sông, suối. Trữ lượng đã được thăm dò phê duyệt cấp 122 khoảng 9.132.302 m3; tài nguyên dự báo khoảng 15.000.000 m3;
- Sét gạch ngói: 15 vị trí mỏ, với tổng diện tích là 210,98 ha. Trữ lượng đã được thăm dò phê duyệt cấp 121 + 122 khoảng 11.663.000 m3; tài nguyên dự báo khoảng 25.000.000 m3;
- Than bùn: 10 vị trí mỏ, với tổng diện tích là 122,21 ha; tài nguyên dự báo khoảng 3.750.000 m3;
- Đất san lấp: 09 vị trí mỏ, có tổng diện tích là 27,7 ha; tài nguyên dự báo khoảng 61.200.000 m3.
(Chi tiết theo Phụ lục II đính kèm).
b) Giai đoạn từ 2016-2020: Những khu vực còn lại nằm trong ranh giới được quy hoạch chung, đồng thời tiếp tục khai thác phần trữ lượng đã được thăm dò, khai thác trong giai đoạn 2013-2015, được phân kỳ thực hiện theo từng địa phương như sau:
- Đá xây dựng: Trên địa bàn 11 địa phương, tổng diện tích quy hoạch 215 ha; tài nguyên dự báo khoảng 43.000.000 m3;
- Cát xây dựng: Trên địa bàn 9 địa phương, tổng diện tích quy hoạch 145 ha; tài nguyên dự báo khoảng 2.900.000 m3;
- Sét gạch ngói: Trên địa bàn 8 địa phương, tổng diện tích quy hoạch 135 ha; tài nguyên dự báo khoảng 4.050.000 m3;
- Than bùn: Trên địa bàn 4 địa phương, tổng diện tích quy hoạch 60 ha; tài nguyên dự báo khoảng 1.200.000 m3.
(Chi tiết theo Phụ lục III đính kèm)
III. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về quản lý nhà nước
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản, đặc biệt đối với những vùng, khu vực có mỏ khoáng sản và hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng;
b) Tổ chức công bố rộng rãi, công khai quy hoạch để các ngành, địa phương, các doanh nghiệp, các nhà đầu tư biết và triển khai thực hiện; định kỳ cập nhật, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng cho phù hợp với thực tế;
c) Thực hiện nghiêm quy định về cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, chỉ cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng sau khi có đầy đủ kết quả thăm dò hoặc khảo sát, đánh giá (đối với trường hợp không bắt buộc phải thăm dò) và khắc phục tình trạng khai thác không có thiết kế, chống lãng phí và thất thoát tài nguyên;
d) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý kịp thời và nghiêm minh theo đúng quy định pháp luật những trường hợp vi phạm trong hoạt động khoáng sản. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc thăm dò, khai thác mỏ khoáng sản, cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định.
Giải pháp về vốn: Thực hiện đầy đủ các chính sách ưu đãi đầu tư và đẩy mạnh thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế tham gia hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

Content:
Đất san lấp: 09 khu vực, diện tích 33,41 km2.
(Chi tiết theo Phụ lục I đính kèm).
Phân kỳ quy hoạch
a) Giai đoạn từ nay đến năm 2015: Những vị trí mỏ đã được thăm dò đánh giá trữ lượng và các vị trí mỏ đang lập hồ sơ xin thăm dò khoáng sản, trong đó:
- Đá xây dựng: 61 vị trí mỏ, với tổng diện tích là 692,32 ha. Trữ lượng đã được thăm dò phê duyệt cấp 121 + 122 khoảng 289.941.817 m3; tài nguyên dự báo khoảng 310.000.000 m3;
- Cát xây dựng: 52 vị trí mỏ, với tổng diện tích là 99,62 ha và 195,34 km theo lòng sông, suối. Trữ lượng đã được thăm dò phê duyệt cấp 122 khoảng 9.132.302 m3; tài nguyên dự báo khoảng 15.000.000 m3;
- Sét gạch ngói: 15 vị trí mỏ, với tổng diện tích là 210,98 ha. Trữ lượng đã được thăm dò phê duyệt cấp 121 + 122 khoảng 11.663.000 m3; tài nguyên dự báo khoảng 25.000.000 m3;
- Than bùn: 10 vị trí mỏ, với tổng diện tích là 122,21 ha; tài nguyên dự báo khoảng 3.750.000 m3;
- Đất san lấp: 09 vị trí mỏ, có tổng diện tích là 27,7 ha; tài nguyên dự báo khoảng 61.200.000 m3.
(Chi tiết theo Phụ lục II đính kèm).
b) Giai đoạn từ 2016-2020: Những khu vực còn lại nằm trong ranh giới được quy hoạch chung, đồng thời tiếp tục khai thác phần trữ lượng đã được thăm dò, khai thác trong giai đoạn 2013-2015, được phân kỳ thực hiện theo từng địa phương như sau:
- Đá xây dựng: Trên địa bàn 11 địa phương, tổng diện tích quy hoạch 215 ha; tài nguyên dự báo khoảng 43.000.000 m3;
- Cát xây dựng: Trên địa bàn 9 địa phương, tổng diện tích quy hoạch 145 ha; tài nguyên dự báo khoảng 2.900.000 m3;
- Sét gạch ngói: Trên địa bàn 8 địa phương, tổng diện tích quy hoạch 135 ha; tài nguyên dự báo khoảng 4.050.000 m3;
- Than bùn: Trên địa bàn 4 địa phương, tổng diện tích quy hoạch 60 ha; tài nguyên dự báo khoảng 1.200.000 m3.
(Chi tiết theo Phụ lục III đính kèm)
III. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về quản lý nhà nước
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản, đặc biệt đối với những vùng, khu vực có mỏ khoáng sản và hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng;
b) Tổ chức công bố rộng rãi, công khai quy hoạch để các ngành, địa phương, các doanh nghiệp, các nhà đầu tư biết và triển khai thực hiện; định kỳ cập nhật, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng cho phù hợp với thực tế;
c) Thực hiện nghiêm quy định về cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, chỉ cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng sau khi có đầy đủ kết quả thăm dò hoặc khảo sát, đánh giá (đối với trường hợp không bắt buộc phải thăm dò) và khắc phục tình trạng khai thác không có thiết kế, chống lãng phí và thất thoát tài nguyên;
d) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý kịp thời và nghiêm minh theo đúng quy định pháp luật những trường hợp vi phạm trong hoạt động khoáng sản. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc thăm dò, khai thác mỏ khoáng sản, cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định.
Giải pháp về vốn: Thực hiện đầy đủ các chính sách ưu đãi đầu tư và đẩy mạnh thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế tham gia hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.