Document: Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1336/QĐ-UBND 2015 Tổng thể phát triển kinh tế xã hội Mỹ Tho Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1336/QĐ-UBND 2015 Tổng thể phát triển kinh tế xã hội Mỹ Tho Tiền Giang

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Mỹ Tho đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với nội dung chủ yếu sau:
...
9. Định hướng phát triển kinh tế xã hội đến năm 2030
...
b) Mục tiêu cụ thể:
* Về kinh tế:
- Giá trị sản xuất giai đoạn 2021-2030 tăng bình quân 8,2%/năm; trong đó, giai đoạn 2021-2025 tăng 9,0%/năm, giai đoạn 2026-2030 tăng 7,5%/năm.
- Thu nhập trên địa bàn bình quân đầu người tăng 8,0%/năm, tương đương 14.000 USD vào năm 2025 và 20.300 USD vào năm 2030.
- Cơ cấu kinh tế trên địa bàn sau năm 2025 là dịch vụ - công nghiệp và nông nghiệp.
- Huy động ngân sách nhà nước từ kinh tế địa phương theo phân cấp thành phố tăng 9-12%/năm.
- Tổng đầu tư xã hội bằng 30% tổng giá trị gia tăng.
* Về xã hội
- Dân số (kể cả dân số tăng cơ học và vãng lai dài hạn) năm 2030 gần 300.000 người.
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 85% vào năm 2030.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,0%/năm; dân số tập thể dục thể thao thường xuyên năm 2030 trên 45%.
- Phấn đấu đạt tỷ lệ huy động các cấp từ mầm non đến trung học cơ sở tiếp cận 100% vào năm 2030, trung học phổ thông và tương đương trên 95%; 100% trường đạt chuẩn, tiếp cận 78% lao động trong độ tuổi được đào tạo.
- Số giường bệnh/vạn dân trên 85, số bác sĩ/vạn dân gần 23 vào năm 2030.
- Số lao động thành thị năm 2030 chưa có việc làm dưới 3%; tỷ lệ thời gian lao động khu vực nông thôn trên 95%.
- Duy trì tỷ lệ hộ sử dụng điện 100%.
* Về môi trường
- Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch là 100%; tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước qua hệ thống cấp nước tập trung 100%.
- Đạt tỷ lệ thu gom rác đô thị tiếp cận 100%. Phấn đấu đạt 100% cơ sở sản xuất xây dựng mới đạt tiêu chuẩn môi trường. Đến năm 2030, đảm bảo các khu đô thị mở rộng cơ bản có hệ thống thoát nước thải, tỷ lệ xử lý trên 95%.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
* Về kinh tế:
- Giá trị sản xuất giai đoạn 2021-2030 tăng bình quân 8,2%/năm; trong đó, giai đoạn 2021-2025 tăng 9,0%/năm, giai đoạn 2026-2030 tăng 7,5%/năm.
- Thu nhập trên địa bàn bình quân đầu người tăng 8,0%/năm, tương đương 14.000 USD vào năm 2025 và 20.300 USD vào năm 2030.
- Cơ cấu kinh tế trên địa bàn sau năm 2025 là dịch vụ - công nghiệp và nông nghiệp.
- Huy động ngân sách nhà nước từ kinh tế địa phương theo phân cấp thành phố tăng 9-12%/năm.
- Tổng đầu tư xã hội bằng 30% tổng giá trị gia tăng.
* Về xã hội
- Dân số (kể cả dân số tăng cơ học và vãng lai dài hạn) năm 2030 gần 300.000 người.
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 85% vào năm 2030.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,0%/năm; dân số tập thể dục thể thao thường xuyên năm 2030 trên 45%.
- Phấn đấu đạt tỷ lệ huy động các cấp từ mầm non đến trung học cơ sở tiếp cận 100% vào năm 2030, trung học phổ thông và tương đương trên 95%; 100% trường đạt chuẩn, tiếp cận 78% lao động trong độ tuổi được đào tạo.
- Số giường bệnh/vạn dân trên 85, số bác sĩ/vạn dân gần 23 vào năm 2030.
- Số lao động thành thị năm 2030 chưa có việc làm dưới 3%; tỷ lệ thời gian lao động khu vực nông thôn trên 95%.
- Duy trì tỷ lệ hộ sử dụng điện 100%.
* Về môi trường
- Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch là 100%; tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước qua hệ thống cấp nước tập trung 100%.
- Đạt tỷ lệ thu gom rác đô thị tiếp cận 100%. Phấn đấu đạt 100% cơ sở sản xuất xây dựng mới đạt tiêu chuẩn môi trường. Đến năm 2030, đảm bảo các khu đô thị mở rộng cơ bản có hệ thống thoát nước thải, tỷ lệ xử lý trên 95%.