Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 108/2011/QĐ-UBND đầu tư nâng cao hiệu quả hoạt động Đài Truyền thanh cơ sở Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "26/08/2011", "sign_number": "108/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "26/08/2011", "sign_number": "108/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "26/08/2011", "sign_number": "108/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "26/08/2011", "sign_number": "108/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "26/08/2011", "sign_number": "108/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 108/2011/QĐ-UBND đầu tư nâng cao hiệu quả hoạt động Đài Truyền thanh cơ sở Bắc Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Hỗ trợ đầu tư nâng cao hiệu quả hoạt động Đài Truyền thanh cơ sở tỉnh Bắc Ninh” với những nội dung sau:
...
4. Chi phí quản lý dự án, tư vấn xây dựng, chi phí khác và dự phòng phí theo quy định: 2.616.550.000 đ. (6)
IV. Lộ trình thực hiện:
+ Năm 2011: Hỗ trợ 08 Đài xã điểm theo chương trình xây dựng nông thôn mới (NTM); Đồng thời hỗ trợ bổ sung cho các Đài đã được đầu tư giai đoạn 2005 – 2006, cụ thể:
Hỗ trợ 08 Đài xã điểm chương trình xây dựng NTM, trong đó đầu tư mới cho 6 Đài xã (Phượng Mao - Quế Võ, Đông Thọ - Yên Phong, Tương Giang - Từ Sơn, Bình Dương - Gia Bình, Tân Chi - Tiên Du, An Bình - Thuận Thành) và bổ sung thiết bị cho 2 Đài xã (Trung Kênh - Lương Tài, Khắc Niệm - thành phố Bắc Ninh) đã được đầu tư giai đoạn 2005 - 2006; Đồng thời hỗ trợ bổ sung cho các Đài đã được đầu tư giai đoạn 2005 - 2006.
02 Đài Truyền thanh vô tuyến = 421.480.000đ.
04 Đài Truyền thanh hữu tuyến = 816.400.000đ
43 Đài bổ sung thêm thiết bị = 804.100.000đ
Kinh phí thiết bị: 2.041.980.000đ
Chi phí quản lý dự án, tư vấn xây dựng, chi phí khác và dự phòng phí theo quy định: 299.212.000đ
Tổng kinh phí: 2.341.192.000đ
(Hai tỷ, ba trăm bốn mốt triệu, một trăm chín mươi hai ngàn đồng).
+ Năm 2012: Hỗ trợ 15 Đài truyền thanh vô tuyến; 25 Đài truyền thanh hữu tuyến.
15 Đài truyền thanh vô tuyến = 3.161.100.000đ
25 Đài truyền thanh hữu tuyến = 5.102.500.000đ
Kinh phí thiết bị: 8.263.600.000đ.
Chi phí quản lý dự án, tư vấn xây dựng, chi phí khác và dự phòng phí theo quy định: 1.204.165.000đ
Tổng kinh phí: 9.467.765.000đ (Chín tỷ, bốn trăm sáu mươi bảy triệu, bảy trăm sáu mươi ngàn đồng).
+ Năm 2013: hỗ trợ
13 Đài truyền thanh vô tuyến = 2.739.620.000đ
24 Đài truyền thanh hữu tuyến = 4.898.400.000đ
Kinh phí thiết bị: 7.638.020.000đ.
Chi phí quản lý dự án, tư vấn xây dựng, chi phí khác và dự phòng phí theo quy định: 1.113.173.000đ
Tổng kinh phí: 8.751.193.000đ (Tám tỷ, bảy trăm năm mươi mốt triệu, một trăm chín mươi ba ngàn đồng).
- Nguồn kinh phí về cơ sở vật chất được phân khai theo lộ trình thực hiện từ năm 2011 đến năm 2013;
- Chế độ cho cán bộ làm công tác truyền thanh cấp xã do ngân sách Nhà nước cấp, được bố trí trong dự toán ngân sách xã cấp hàng năm theo dự toán của Đài Truyền thanh cấp xã;
- Nguồn kinh phí trang thiết bị kỹ thuật được bố trí bổ sung trong dự toán ngân sách chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình của Đài Phát thanh & Truyền hình tỉnh theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Content:
Chi phí quản lý dự án, tư vấn xây dựng, chi phí khác và dự phòng phí theo quy định: 2.616.550.000 đ. (6)
IV. Lộ trình thực hiện:
+ Năm 2011: Hỗ trợ 08 Đài xã điểm theo chương trình xây dựng nông thôn mới (NTM); Đồng thời hỗ trợ bổ sung cho các Đài đã được đầu tư giai đoạn 2005 – 2006, cụ thể:
Hỗ trợ 08 Đài xã điểm chương trình xây dựng NTM, trong đó đầu tư mới cho 6 Đài xã (Phượng Mao - Quế Võ, Đông Thọ - Yên Phong, Tương Giang - Từ Sơn, Bình Dương - Gia Bình, Tân Chi - Tiên Du, An Bình - Thuận Thành) và bổ sung thiết bị cho 2 Đài xã (Trung Kênh - Lương Tài, Khắc Niệm - thành phố Bắc Ninh) đã được đầu tư giai đoạn 2005 - 2006; Đồng thời hỗ trợ bổ sung cho các Đài đã được đầu tư giai đoạn 2005 - 2006.
02 Đài Truyền thanh vô tuyến = 421.480.000đ.
04 Đài Truyền thanh hữu tuyến = 816.400.000đ
43 Đài bổ sung thêm thiết bị = 804.100.000đ
Kinh phí thiết bị: 2.041.980.000đ
Chi phí quản lý dự án, tư vấn xây dựng, chi phí khác và dự phòng phí theo quy định: 299.212.000đ
Tổng kinh phí: 2.341.192.000đ
(Hai tỷ, ba trăm bốn mốt triệu, một trăm chín mươi hai ngàn đồng).
+ Năm 2012: Hỗ trợ 15 Đài truyền thanh vô tuyến; 25 Đài truyền thanh hữu tuyến.
15 Đài truyền thanh vô tuyến = 3.161.100.000đ
25 Đài truyền thanh hữu tuyến = 5.102.500.000đ
Kinh phí thiết bị: 8.263.600.000đ.
Chi phí quản lý dự án, tư vấn xây dựng, chi phí khác và dự phòng phí theo quy định: 1.204.165.000đ
Tổng kinh phí: 9.467.765.000đ (Chín tỷ, bốn trăm sáu mươi bảy triệu, bảy trăm sáu mươi ngàn đồng).
+ Năm 2013: hỗ trợ
13 Đài truyền thanh vô tuyến = 2.739.620.000đ
24 Đài truyền thanh hữu tuyến = 4.898.400.000đ
Kinh phí thiết bị: 7.638.020.000đ.
Chi phí quản lý dự án, tư vấn xây dựng, chi phí khác và dự phòng phí theo quy định: 1.113.173.000đ
Tổng kinh phí: 8.751.193.000đ (Tám tỷ, bảy trăm năm mươi mốt triệu, một trăm chín mươi ba ngàn đồng).
- Nguồn kinh phí về cơ sở vật chất được phân khai theo lộ trình thực hiện từ năm 2011 đến năm 2013;
- Chế độ cho cán bộ làm công tác truyền thanh cấp xã do ngân sách Nhà nước cấp, được bố trí trong dự toán ngân sách xã cấp hàng năm theo dự toán của Đài Truyền thanh cấp xã;
- Nguồn kinh phí trang thiết bị kỹ thuật được bố trí bổ sung trong dự toán ngân sách chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình của Đài Phát thanh & Truyền hình tỉnh theo quy định hiện hành của Nhà nước.