Document: Điều 1 Quyết định 3602/QĐ-UBND 2018 mức hỗ trợ trợ cấp cụ thể theo Nghị định 75/2015/NĐ-CP Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/11/2018", "sign_number": "3602/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/11/2018", "sign_number": "3602/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/11/2018", "sign_number": "3602/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/11/2018", "sign_number": "3602/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/11/2018", "sign_number": "3602/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3602/QĐ-UBND 2018 mức hỗ trợ trợ cấp cụ thể theo Nghị định 75/2015/NĐ-CP Khánh Hòa có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ, trợ cấp cụ thể theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Mức hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung: Theo thực tế thiết kế, dự toán, trong mức quy định tại: Điểm b, Khoản 3, Điều 4 Nghị định số 75/2015/NĐ-CP và Điểm b, Khoản 4, Điều 5 Thông tư số 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT, tối đa 6.600.000 đồng/ha/06 năm.
2. Mức hỗ trợ trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ: Theo quy định tại: Khoản 2, Điều 5 Nghị định số 75/2015/NĐ-CP.
a) Trồng rừng sản xuất:
- Hỗ trợ 10 triệu đồng/ha/06 năm, đối với trồng rừng cây gỗ lớn; trong đó:
+ Trồng, chăm sóc rừng năm thứ nhất: 4.000.000 đồng/ha (hỗ trợ chi phí cây giống, phân bón và nhân công).
+ Chăm sóc rừng năm thứ 2 và năm thứ 3: 1.500.000 đồng/ha/năm (hỗ trợ chi phí nhân công).
+ Chăm sóc rừng năm thứ 4, năm thứ 5 và năm thứ 6: 1.000.000 đồng/ha/năm (hỗ trợ chi phí nhân công).
- Hỗ trợ 8 triệu đồng/ha/04 năm, đối với trồng rừng cây gỗ nhỏ; trong đó:
+ Trồng, chăm sóc rừng năm thứ nhất: 4.500.000 đồng/ha (hỗ trợ chi phí cây giống, phân bón và nhân công).
+ Chăm sóc rừng năm thứ 2: 1.500.000 đồng/ha (hỗ trợ chi phí nhân công).
+ Chăm sóc rừng năm thứ 3 và năm thứ 4: 1.000.000 đồng/ha/năm (hỗ trợ nhân công).
b) Phát triển lâm sản ngoài gỗ: Thực hiện theo mức hỗ trợ của trồng rừng sản xuất đối với cây gỗ lớn theo Điểm a Khoản 2 trên đây.
3. Trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy: Quy định tại Điều 7 Nghị định số 75/2015/NĐ-CP và Điều 6 Thông tư số 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT.
a) Mức trợ cấp gạo xác định cho từng hộ gia đình: Diện tích nương rẫy chuyển đổi sang trồng rừng được hỗ trợ tối thiểu từ 0,5 ha trở lên; theo số khẩu thực tế của hộ, nhưng tối đa không quá 4 khẩu/hộ; mỗi khẩu được cấp 15 kg gạo/khẩu/tháng hoặc bằng tiền tương ứng với giá trị 15 kg gạo/khẩu/tháng tại thời điểm trợ cấp trong thời gian chưa tự túc được lương thực.
b) Thời gian hỗ trợ gạo: Bắt đầu tính từ năm triển khai trồng rừng.
- Đối với trồng rừng cây gỗ lớn: 07 năm.
- Đối với trồng rừng cây gỗ nhỏ: 04 năm.
- Số lần trợ cấp: 04 lần/năm (định kỳ 3 tháng một lần).
4. Triển khai thực hiện quy định tại Khoản 3, Điều 11 của Nghị định số 75/2015/NĐ-CP:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định các loài cây, mật độ trồng phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn.
- Định mức về giống, phân bón, nhân công..., cụ thể cho từng loại cây trồng thực hiện theo hồ sơ thiết kế, dự toán đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Content:
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ, trợ cấp cụ thể theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Mức hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung: Theo thực tế thiết kế, dự toán, trong mức quy định tại: Điểm b, Khoản 3, Điều 4 Nghị định số 75/2015/NĐ-CP và Điểm b, Khoản 4, Điều 5 Thông tư số 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT, tối đa 6.600.000 đồng/ha/06 năm.
2. Mức hỗ trợ trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ: Theo quy định tại: Khoản 2, Điều 5 Nghị định số 75/2015/NĐ-CP.
a) Trồng rừng sản xuất:
- Hỗ trợ 10 triệu đồng/ha/06 năm, đối với trồng rừng cây gỗ lớn; trong đó:
+ Trồng, chăm sóc rừng năm thứ nhất: 4.000.000 đồng/ha (hỗ trợ chi phí cây giống, phân bón và nhân công).
+ Chăm sóc rừng năm thứ 2 và năm thứ 3: 1.500.000 đồng/ha/năm (hỗ trợ chi phí nhân công).
+ Chăm sóc rừng năm thứ 4, năm thứ 5 và năm thứ 6: 1.000.000 đồng/ha/năm (hỗ trợ chi phí nhân công).
- Hỗ trợ 8 triệu đồng/ha/04 năm, đối với trồng rừng cây gỗ nhỏ; trong đó:
+ Trồng, chăm sóc rừng năm thứ nhất: 4.500.000 đồng/ha (hỗ trợ chi phí cây giống, phân bón và nhân công).
+ Chăm sóc rừng năm thứ 2: 1.500.000 đồng/ha (hỗ trợ chi phí nhân công).
+ Chăm sóc rừng năm thứ 3 và năm thứ 4: 1.000.000 đồng/ha/năm (hỗ trợ nhân công).
b) Phát triển lâm sản ngoài gỗ: Thực hiện theo mức hỗ trợ của trồng rừng sản xuất đối với cây gỗ lớn theo Điểm a Khoản 2 trên đây.
3. Trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy: Quy định tại Điều 7 Nghị định số 75/2015/NĐ-CP và Điều 6 Thông tư số 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT.
a) Mức trợ cấp gạo xác định cho từng hộ gia đình: Diện tích nương rẫy chuyển đổi sang trồng rừng được hỗ trợ tối thiểu từ 0,5 ha trở lên; theo số khẩu thực tế của hộ, nhưng tối đa không quá 4 khẩu/hộ; mỗi khẩu được cấp 15 kg gạo/khẩu/tháng hoặc bằng tiền tương ứng với giá trị 15 kg gạo/khẩu/tháng tại thời điểm trợ cấp trong thời gian chưa tự túc được lương thực.
b) Thời gian hỗ trợ gạo: Bắt đầu tính từ năm triển khai trồng rừng.
- Đối với trồng rừng cây gỗ lớn: 07 năm.
- Đối với trồng rừng cây gỗ nhỏ: 04 năm.
- Số lần trợ cấp: 04 lần/năm (định kỳ 3 tháng một lần).
4. Triển khai thực hiện quy định tại Khoản 3, Điều 11 của Nghị định số 75/2015/NĐ-CP:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định các loài cây, mật độ trồng phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn.
- Định mức về giống, phân bón, nhân công..., cụ thể cho từng loại cây trồng thực hiện theo hồ sơ thiết kế, dự toán đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.