Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 234/QĐ-UBND 2019 Chương trình xúc tiến đầu tư Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "13/02/2019", "sign_number": "234/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "13/02/2019", "sign_number": "234/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "13/02/2019", "sign_number": "234/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "13/02/2019", "sign_number": "234/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "13/02/2019", "sign_number": "234/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 234/QĐ-UBND 2019 Chương trình xúc tiến đầu tư Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Chương trình xúc tiến đầu tư tỉnh Lâm Đồng năm 2019, với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Định hướng
2.1. Về lĩnh vực xúc tiến đầu tư:
a) Về du lịch: Tập trung thực hiện các nhiệm vụ theo Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 16/11/2016 của Tỉnh ủy Lâm Đồng về phát triển du lịch dịch vụ chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025; Trong đó, ưu tiên thu hút đầu tư các dự án đầu tư phát triển hệ thống cơ sở lưu trú du lịch cao cấp (khách sạn, khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp gắn với chăm sóc sức khỏe, làng du lịch đạt chuẩn 3-5 sao, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch cao cấp); Các khu vui chơi giải trí tổng hợp, giải trí về đêm ở trung tâm thành phố Đà Lạt và một số địa bàn trọng điểm; Các khu du lịch phức hợp, các dự án dịch vụ du lịch quy mô lớn, các trung tâm mua sắm, giải trí chất lượng cao, các công trình văn hóa, hệ thống nhà hát, bảo tàng tại các địa bàn du lịch trọng điểm; đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù của địa phương là du lịch thể thao mạo hiểm, du lịch canh nông,... ;
b) Về dịch vụ: Ưu tiên thu hút có chọn lọc các dự án trong lĩnh vực dịch vụ, như: dịch vụ ngân hàng, tài chính, thương mại; dịch vụ logistics, bưu chính - viễn thông, y tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo và các lĩnh vực dịch vụ khác. Khuyến khích đẩy mạnh thu hút FDI vào các ngành y tế, dịch vụ khám chữa bệnh, giáo dục và đào tạo, xây dựng một số trường đại học chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế,...;
c) Về công nghiệp - xây dựng:
- Tập trung thu hút đầu tư phát triển, nâng cao năng lực và vị thế của các ngành công nghiệp có lợi thế và khả năng cạnh tranh cao, có khả năng tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, như: công nghiệp hỗ trợ, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ cao, công nghiệp chế biến nông sản và bảo quản sau thu hoạch, các dự án năng lượng mới và tái tạo (năng lượng gió, năng lượng mặt trời),...; Chú trọng việc thu hút FDI các lĩnh vực trên gắn với nghiên cứu chuyển giao, phát triển và làm chủ công nghệ;
- Tập trung huy động thu hút nhà đầu tư phát triển các khu, cụm công nghiệp hiện có. Ưu tiên các dự án đầu tư có quy mô lớn, sản xuất sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, công nghệ sạch, tạo giá trị gia tăng cao và thân thiện môi trường. Khuyến khích thu hút các dự án đầu tư phát triển hoàn thiện hệ thống giao thông đô thị, hệ thống vận tải hành khách công cộng; Thu hút đầu tư hiện đại hóa mạng lưới viễn thông, hệ thống cấp, thoát nước, xử lý chất thải và gắn với bảo vệ môi trường; Phát triển các khu đô thị sinh thái, các khu trung tâm thương mại hiện đại, khu vui chơi giải trí tiêu chuẩn quốc tế... góp phần tạo diện mạo mới, văn minh hiện đại và phát triển bền vững;
d) Về nông - lâm nghiệp: Khuyến khích các dự án đầu tư về công nghệ sinh học, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chăn nuôi, nghiên cứu sản xuất, chế biến các loại giống cây trồng, nông sản chất lượng cao (rau củ quả, hoa..), phù hợp nhu cầu và định hướng phát triển sản xuất của địa phương,...;
đ) Về kết cấu hạ tầng: Tập trung thu hút đầu tư các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ (hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị, xây dựng các khu dân cư, chung cư, các dự án xử lý chất thải,...); Ưu tiên các công trình lớn, quan trọng có tính lan tỏa đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đặc biệt là dự án đường cao tốc Dầu Giây - Liên Khương, dự án khôi phục tuyến đường sắt Đà Lạt - Tháp Chàm và các dự án quốc lộ trên địa bàn tỉnh.
2.2. Về đối tác đầu tư:
a) Đối với nhà đầu tư trong nước:
- Tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư trong tỉnh mở rộng đầu tư kinh doanh trên địa bàn; Vận động thu hút mạnh mẽ các nhà đầu tư ngoài tỉnh, các tập đoàn kinh tế lớn có năng lực tài chính và công nghệ hiện đại, có trình độ quản lý và đầu tư,...bằng các hình thức BOT, BTO, PPP...;
- Tìm hiểu nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp VNR 500 (nhóm 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam) có định hướng, chiến lược phát triển mở rộng thị trường, cam kết đầu tư lâu dài. Đồng thời, cung cấp thông tin, tài liệu cho các doanh nghiệp VNR 500 về danh mục các dự án ưu tiên thu hút đầu tư và các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư để mời gọi đầu tư vào tỉnh Lâm Đồng; Đặc biệt đẩy mạnh xúc tiến đầu tư đối với một số nhà đầu tư lớn trong nước như: Vingroup, Sungroup, FLC, Bitexco, Becamex, Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn,...;
b) Đối với đối tác đầu tư nước ngoài:
- Ngoài các đối tác truyền thống như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan,... cần tập trung mời gọi, thu hút đầu tư từ các đối tác có tiềm lực tài chính, công nghệ cao, công nghệ sạch như: Hà Lan, Singapore, Thái Lan và mở rộng sang các nước Mỹ, Pháp, các nước EU;
- Các kênh xúc tiến, quảng bá, kêu gọi đầu tư: Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA); Tổ chức xúc tiến thương mại Nhật Bản (JETRO); Tổ chức xúc tiến thương mại và Đầu tư Hàn Quốc (KOTRA); Hiệp hội doanh nhân Thái - Việt Nam; Phòng Thương mại và Công nghiệp Hàn Quốc (KCCI); Tổng Hội thương gia Đài Loan tại Việt Nam; Văn phòng Kinh tế - Văn hóa Đài Bắc; Tập đoàn CP, Central (Thái Lan); Công ty VSIP (Singapore); Tập đoàn CJ (Hàn Quốc); Phòng Thương mại Châu Âu (Eurocham); Phòng Thương mại Hoa Kỳ (Amcham) và các Hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài khác tại Việt Nam.
II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
1. Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng, thị trường, xu hướng và đối tác đầu tư
a) Tiến hành các hoạt động thu thập thông tin, nghiên cứu, phân tích, đánh giá thị trường và đối tác đầu tư để xác định xu hướng đầu tư, nhu cầu đầu tư,...kết hợp với định hướng thu hút đầu tư của tỉnh Lâm Đồng để có cơ sở tiếp cận các nhà đầu tư phù hợp;
b) Khảo sát, làm việc với các nhà đầu tư là các tập đoàn, tổng công ty của Việt Nam có tiềm lực tài chính và năng lực chuyên môn hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực để kêu gọi mở rộng đầu tư vào tỉnh Lâm Đồng;
c) Tiếp tục làm việc với các tổ chức quốc tế như: JETRO, JICA, KOTRA, EUROCHAM,... để thu thập các thông tin số liệu, xu hướng đầu tư FDI vào Việt Nam; Nghiên cứu, chọn lọc tham gia các hội nghị, hội thảo do các tổ chức nêu trên tổ chức tại Việt Nam và nước ngoài;
d) Thiết lập và phát triển các mối quan hệ với một số tổ chức, hiệp hội tư vấn trong và ngoài nước để tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư ở nước ngoài và các trung tâm kinh tế lớn nhằm tiếp cận, cung cấp thông tin và tổ chức tiếp xúc trực tiếp với nhà đầu tư.
2. Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư
a) Thường xuyên rà soát, cập nhật thông tin, hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư theo hướng đồng bộ, khoa học, dễ tiếp cận, dễ tra cứu đối với nhà đầu tư trong nước và nước ngoài; Công khai minh bạch và thường xuyên cập nhật thông tin đối với nội dung: Danh mục các dự án kêu gọi đầu tư, quy định pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, quy trình thủ tục đầu tư, cơ chế chính sách, ưu đãi đầu tư, các quy hoạch, dữ liệu thông tin về các khu, cụm công nghiệp, các khu đất có mặt bằng sạch thu hút đầu tư, chi phí đầu tư liên quan (giá thuê đất, giao đất, phí thuê hạ tầng, điện, nước, thông tin liên lạc, lao động, tiền lương, đào tạo nghề)...;
b) Thực hiện công khai các thông tin dữ liệu trên các cổng thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, địa phương để nhà đầu tư, doanh nghiệp quan tâm tra cứu phục vụ cho nhu cầu nghiên cứu, lựa chọn đầu tư và thường xuyên cập nhật, bổ sung thông tin.

Content:
Định hướng
2.1. Về lĩnh vực xúc tiến đầu tư:
a) Về du lịch: Tập trung thực hiện các nhiệm vụ theo Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 16/11/2016 của Tỉnh ủy Lâm Đồng về phát triển du lịch dịch vụ chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025; Trong đó, ưu tiên thu hút đầu tư các dự án đầu tư phát triển hệ thống cơ sở lưu trú du lịch cao cấp (khách sạn, khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp gắn với chăm sóc sức khỏe, làng du lịch đạt chuẩn 3-5 sao, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch cao cấp); Các khu vui chơi giải trí tổng hợp, giải trí về đêm ở trung tâm thành phố Đà Lạt và một số địa bàn trọng điểm; Các khu du lịch phức hợp, các dự án dịch vụ du lịch quy mô lớn, các trung tâm mua sắm, giải trí chất lượng cao, các công trình văn hóa, hệ thống nhà hát, bảo tàng tại các địa bàn du lịch trọng điểm; đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù của địa phương là du lịch thể thao mạo hiểm, du lịch canh nông,... ;
b) Về dịch vụ: Ưu tiên thu hút có chọn lọc các dự án trong lĩnh vực dịch vụ, như: dịch vụ ngân hàng, tài chính, thương mại; dịch vụ logistics, bưu chính - viễn thông, y tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo và các lĩnh vực dịch vụ khác. Khuyến khích đẩy mạnh thu hút FDI vào các ngành y tế, dịch vụ khám chữa bệnh, giáo dục và đào tạo, xây dựng một số trường đại học chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế,...;
c) Về công nghiệp - xây dựng:
- Tập trung thu hút đầu tư phát triển, nâng cao năng lực và vị thế của các ngành công nghiệp có lợi thế và khả năng cạnh tranh cao, có khả năng tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, như: công nghiệp hỗ trợ, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ cao, công nghiệp chế biến nông sản và bảo quản sau thu hoạch, các dự án năng lượng mới và tái tạo (năng lượng gió, năng lượng mặt trời),...; Chú trọng việc thu hút FDI các lĩnh vực trên gắn với nghiên cứu chuyển giao, phát triển và làm chủ công nghệ;
- Tập trung huy động thu hút nhà đầu tư phát triển các khu, cụm công nghiệp hiện có. Ưu tiên các dự án đầu tư có quy mô lớn, sản xuất sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, công nghệ sạch, tạo giá trị gia tăng cao và thân thiện môi trường. Khuyến khích thu hút các dự án đầu tư phát triển hoàn thiện hệ thống giao thông đô thị, hệ thống vận tải hành khách công cộng; Thu hút đầu tư hiện đại hóa mạng lưới viễn thông, hệ thống cấp, thoát nước, xử lý chất thải và gắn với bảo vệ môi trường; Phát triển các khu đô thị sinh thái, các khu trung tâm thương mại hiện đại, khu vui chơi giải trí tiêu chuẩn quốc tế... góp phần tạo diện mạo mới, văn minh hiện đại và phát triển bền vững;
d) Về nông - lâm nghiệp: Khuyến khích các dự án đầu tư về công nghệ sinh học, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chăn nuôi, nghiên cứu sản xuất, chế biến các loại giống cây trồng, nông sản chất lượng cao (rau củ quả, hoa..), phù hợp nhu cầu và định hướng phát triển sản xuất của địa phương,...;
đ) Về kết cấu hạ tầng: Tập trung thu hút đầu tư các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ (hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị, xây dựng các khu dân cư, chung cư, các dự án xử lý chất thải,...); Ưu tiên các công trình lớn, quan trọng có tính lan tỏa đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đặc biệt là dự án đường cao tốc Dầu Giây - Liên Khương, dự án khôi phục tuyến đường sắt Đà Lạt - Tháp Chàm và các dự án quốc lộ trên địa bàn tỉnh.
2.Về đối tác đầu tư:
a) Đối với nhà đầu tư trong nước:
- Tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư trong tỉnh mở rộng đầu tư kinh doanh trên địa bàn; Vận động thu hút mạnh mẽ các nhà đầu tư ngoài tỉnh, các tập đoàn kinh tế lớn có năng lực tài chính và công nghệ hiện đại, có trình độ quản lý và đầu tư,...bằng các hình thức BOT, BTO, PPP...;
- Tìm hiểu nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp VNR 500 (nhóm 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam) có định hướng, chiến lược phát triển mở rộng thị trường, cam kết đầu tư lâu dài. Đồng thời, cung cấp thông tin, tài liệu cho các doanh nghiệp VNR 500 về danh mục các dự án ưu tiên thu hút đầu tư và các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư để mời gọi đầu tư vào tỉnh Lâm Đồng; Đặc biệt đẩy mạnh xúc tiến đầu tư đối với một số nhà đầu tư lớn trong nước như: Vingroup, Sungroup, FLC, Bitexco, Becamex, Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn,...;
b) Đối với đối tác đầu tư nước ngoài:
- Ngoài các đối tác truyền thống như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan,... cần tập trung mời gọi, thu hút đầu tư từ các đối tác có tiềm lực tài chính, công nghệ cao, công nghệ sạch như: Hà Lan, Singapore, Thái Lan và mở rộng sang các nước Mỹ, Pháp, các nước EU;
- Các kênh xúc tiến, quảng bá, kêu gọi đầu tư: Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA); Tổ chức xúc tiến thương mại Nhật Bản (JETRO); Tổ chức xúc tiến thương mại và Đầu tư Hàn Quốc (KOTRA); Hiệp hội doanh nhân Thái - Việt Nam; Phòng Thương mại và Công nghiệp Hàn Quốc (KCCI); Tổng Hội thương gia Đài Loan tại Việt Nam; Văn phòng Kinh tế - Văn hóa Đài Bắc; Tập đoàn CP, Central (Thái Lan); Công ty VSIP (Singapore); Tập đoàn CJ (Hàn Quốc); Phòng Thương mại Châu Âu (Eurocham); Phòng Thương mại Hoa Kỳ (Amcham) và các Hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài khác tại Việt Nam.
II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
1. Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng, thị trường, xu hướng và đối tác đầu tư
a) Tiến hành các hoạt động thu thập thông tin, nghiên cứu, phân tích, đánh giá thị trường và đối tác đầu tư để xác định xu hướng đầu tư, nhu cầu đầu tư,...kết hợp với định hướng thu hút đầu tư của tỉnh Lâm Đồng để có cơ sở tiếp cận các nhà đầu tư phù hợp;
b) Khảo sát, làm việc với các nhà đầu tư là các tập đoàn, tổng công ty của Việt Nam có tiềm lực tài chính và năng lực chuyên môn hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực để kêu gọi mở rộng đầu tư vào tỉnh Lâm Đồng;
c) Tiếp tục làm việc với các tổ chức quốc tế như: JETRO, JICA, KOTRA, EUROCHAM,... để thu thập các thông tin số liệu, xu hướng đầu tư FDI vào Việt Nam; Nghiên cứu, chọn lọc tham gia các hội nghị, hội thảo do các tổ chức nêu trên tổ chức tại Việt Nam và nước ngoài;
d) Thiết lập và phát triển các mối quan hệ với một số tổ chức, hiệp hội tư vấn trong và ngoài nước để tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư ở nước ngoài và các trung tâm kinh tế lớn nhằm tiếp cận, cung cấp thông tin và tổ chức tiếp xúc trực tiếp với nhà đầu tư.
Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư
a) Thường xuyên rà soát, cập nhật thông tin, hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư theo hướng đồng bộ, khoa học, dễ tiếp cận, dễ tra cứu đối với nhà đầu tư trong nước và nước ngoài; Công khai minh bạch và thường xuyên cập nhật thông tin đối với nội dung: Danh mục các dự án kêu gọi đầu tư, quy định pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, quy trình thủ tục đầu tư, cơ chế chính sách, ưu đãi đầu tư, các quy hoạch, dữ liệu thông tin về các khu, cụm công nghiệp, các khu đất có mặt bằng sạch thu hút đầu tư, chi phí đầu tư liên quan (giá thuê đất, giao đất, phí thuê hạ tầng, điện, nước, thông tin liên lạc, lao động, tiền lương, đào tạo nghề)...;
b) Thực hiện công khai các thông tin dữ liệu trên các cổng thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, địa phương để nhà đầu tư, doanh nghiệp quan tâm tra cứu phục vụ cho nhu cầu nghiên cứu, lựa chọn đầu tư và thường xuyên cập nhật, bổ sung thông tin.