Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1624/QĐ-UBND 2020 Chương trình phát triển đô thị huyện Cam Lâm tỉnh Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "03/07/2020", "sign_number": "1624/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tấn Tuân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "03/07/2020", "sign_number": "1624/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tấn Tuân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "03/07/2020", "sign_number": "1624/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tấn Tuân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "03/07/2020", "sign_number": "1624/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tấn Tuân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "03/07/2020", "sign_number": "1624/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tấn Tuân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1624/QĐ-UBND 2020 Chương trình phát triển đô thị huyện Cam Lâm tỉnh Khánh Hòa

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu của Chương trình
- Cụ thể hóa Chương trình phát triển đô thị tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Cam Lâm đến năm 2020; quy hoạch chung xây dựng khu vực vịnh Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2025; quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh.
- Xác định các khu vực phát triển đô thị trên địa bàn huyện nhằm huy động nguồn lực để đầu tư xây dựng phát triển đô thị, đảm bảo nâng cao chất lượng, diện mạo kiến trúc cảnh quan các đô thị theo hướng hiện đại, văn minh, bền vững và giữ gìn những giá trị bản sắc văn hóa của đô thị.
- Xây dựng kế hoạch, lộ trình phát triển mạng lưới đô thị và phát huy những lợi thế có sẵn phù hợp với các quy hoạch chung được duyệt; khai thác sử dụng hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực tạo ra môi trường sống chất lượng tốt cho cư dân đô thị, đảm bảo lợi ích cộng đồng.
- Xác định các dự án đầu tư xây dựng phát triển các đô thị; phân bổ nguồn lực cho đầu tư phát triển đến từng đô thị, xác định lộ trình và chiến lược cụ thể đảm bảo phù hợp với các chương trình, mục tiêu phát triển đã đề ra theo hướng bền vững.
- Đề ra mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế, xã hội đến năm 2030; Chương trình phát triển đô thị huyện Cam Lâm đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 chỉ tập trung khu vực thị trấn Cam Đức, khu vực xã Suối Tân và khu vực xã Cam Hải Đông để phát triển đô thị. Trên cơ sở đó, phân chia mục tiêu và nhiệm vụ cho từng giai đoạn cụ thể như sau:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Phát triển kinh tế, xã hội huyện Cam Lâm theo định hướng sau:
 Đối với đô thị Cam Đức: Phát triển kinh tế, xã hội thị trấn Cam Đức theo định hướng hoàn thiện các tiêu chuẩn còn thiếu của đô thị loại V.
 Đối với đô thị Suối Tân: Phát triển kinh tế, xã hội xã Suối Tân theo định hướng hoàn thiện các tiêu chuẩn còn thiếu của đô thị loại V.
 Đối với đô thị Cam Hải Đông: Phát triển kinh tế, xã hội xã Cam Hải Đông theo định hướng đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn của đô thị loại V.
+ Giai đoạn 2021-2025: Phát triển kinh tế, xã hội huyện Cam Lâm theo định hướng sau:
 Đối với đô thị Cam Đức: Phát triển kinh tế, xã hội thị trấn Cam Đức theo định hướng đạt tiêu chuẩn của đô thị loại IV.
 Đối với đô thị Suối Tân: Tiếp tục đầu tư xây dựng để hoàn thiện và nâng cấp các tiêu chuẩn của đô thị loại V.
 Đối với đô thị Cam Hải Đông: Tiếp tục đầu tư xây dựng để hoàn thiện và nâng cấp các tiêu chuẩn của đô thị loại V. Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ với Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh.
+ Giai đoạn 2026-2030: Phát triển kinh tế, xã hội huyện Cam Lâm theo định hướng hoàn thiện và nâng cấp các mục tiêu sau:
 Đối với đô thị Cam Đức: Phát triển kinh tế, xã hội thị trấn Cam Đức theo định hướng hoàn thiện các tiêu chuẩn của đô thị loại IV.
 Đối với đô thị Suối Tân: Tiếp tục đầu tư xây dựng để hoàn thiện tiêu chuẩn của đô thị loại V.
 Đối với đô thị Cam Hải Đông: Tiếp tục đầu tư xây dựng để hoàn thiện các tiêu chuẩn của đô thị loại V.
IV. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị
1. Đến năm 2020
Thực hiện các dự án đầu tư phát triển đô thị để đến năm 2020: Thị trấn Cam Đức và xã Suối Tân hoàn thiện các tiêu chuẩn còn thiếu về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đối với đô thị loại V; xã Cam Hải Đông đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn của đô thị loại V.
Các chỉ tiêu chính phấn đấu đến năm 2020:
- Đối với đô thị Cam Đức:
Tiếp tục đầu tư xây dựng và hoàn thiện chất lượng đô thị loại V theo các tiêu chí phân loại đô thị tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị. Các chỉ tiêu cụ thể:
+ Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 26,5 m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố đạt 99,5%.
+ Giao thông: Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng ở nội thị đạt ≥ 15%, mật độ đường giao thông (tính đến đường có chiều rộng phần xe chạy ≥ 7,5 m) đạt 11,5 km/km2; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt ≥ 2,5%.
+ Hệ thống cấp nước: Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 100%; tiêu chuẩn cấp nước đạt 120 lít/người/ngày đêm.
+ Hệ thống thoát nước: Mật độ đường cống thoát nước chính đạt > 3,8 km/km2.
+ Thu gom chất thải rắn: Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt > 15%. Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 85%. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 94%. Tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 95%.
+ Cấp điện và chiếu sáng công cộng: Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt ≥ 350 kwh/người/năm. Tỷ lệ chiếu sáng đường chính đạt 85%; tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 55%.
+ Hệ thống cây xanh đô thị: Diện tích đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt ≥ 3 m2/người.
- Đối với đô thị Suối Tân:
Tiếp tục đầu tư xây dựng và hoàn thiện chất lượng đô thị loại V theo các tiêu chí phân loại đô thị tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị. Các chỉ tiêu cụ thể:
+ Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 26,5 m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố đạt 99%.
+ Giao thông: Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng ở nội thị đạt ≥ 16%, mật độ đường giao thông (tính đến đường có chiều rộng phần xe chạy ≥ 7,5 m) đạt 6,5 km/km2; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt ≥ 2%.
+ Hệ thống cấp nước: Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 96%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 85 lít/người/ngày đêm.
+ Hệ thống thoát nước: Mật độ đường cống thoát nước chính đạt 2 km/km2.
+ Thu gom chất thải rắn: Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 12%. Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 75%. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 78%. Tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 95%.
+ Cấp điện và chiếu sáng công cộng: Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt ≥ 350 kwh/người/năm. Tỷ lệ chiếu sáng đường chính đạt 70%; tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 55%.
+ Hệ thống cây xanh đô thị: Diện tích đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt ≥ 3 m2/người.
- Đối với đô thị Cam Hải Đông:
Tập trung đầu tư xây dựng đạt đô thị loại V theo các tiêu chí phân loại đô thị tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị.
- Các chỉ tiêu cụ thể:
+ Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 27,5 m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố đạt 99%.
+ Giao thông: Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng ở nội thị đạt ≥ 14%, mật độ đường giao thông (tính đến đường có chiều rộng phần xe chạy ≥ 7,5 m) đạt 6 km/km2; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt ≥ 2%.
+ Hệ thống cấp nước: Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 98%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 120 lít/người/ngày đêm.
+ Hệ thống thoát nước: Mật độ đường cống thoát nước chính đạt 2 km/km2.
+ Thu gom chất thải rắn: Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 13%. Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 75%. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 70%. Tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 96%.
+ Cấp điện và chiếu sáng công cộng: Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt ≥ 700 kwh/người/năm. Tỷ lệ chiếu sáng đường chính đạt 50%; tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 60%.
+ Hệ thống cây xanh đô thị: Diện tích đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt ≥ 5 m2/người.
2. Đến năm 2025
Thực hiện các dự án đầu tư phát triển đô thị để đến năm 2025: Thị trấn Cam Đức đạt tiêu chuẩn của đô thị loại IV; xã Suối Tân tiếp tục đầu tư xây dựng để hoàn thiện và nâng cấp các tiêu chuẩn của đô thị loại V; xã Cam Hải Đông tiếp tục đầu tư xây dựng để hoàn thiện các tiêu chuẩn của đô thị loại V.
Các chỉ tiêu chính phấn đấu đến năm 2025:
- Đối với đô thị Cam Đức:
Đầu tư xây dựng chất lượng đô thị loại IV theo các tiêu chí phân loại đô thị tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị. Các chỉ tiêu cụ thể:
+ Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 28 m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố đạt 99,5%.
+ Giao thông: Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng ở nội thị đạt ≥ 16%, mật độ đường giao thông (tính đến đường có chiều rộng phần xe chạy ≥ 7,5 m) đạt 12 km/km2; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt ≥ 3,5%.
+ Hệ thống cấp nước: Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 100%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 120 lít/người/ngày đêm.
+ Hệ thống thoát nước: Mật độ đường cống thoát nước chính đạt 4 km/km2.
+ Thu gom chất thải rắn: Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 20%. Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 90%. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 95%. Tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
+ Cấp điện và chiếu sáng công cộng: Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt ≥ 500 kwh/người/năm. Tỷ lệ chiếu sáng đường chính đạt 90%; tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 60%.
+ Hệ thống cây xanh đô thị: Diện tích đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt ≥ 4 m2/người.
- Đối với đô thị Suối Tân:
Tiếp tục đầu tư xây dựng và hoàn thiện chất lượng đô thị loại V theo các tiêu chí phân loại đô thị tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị. Các chỉ tiêu cụ thể:
+ Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 27,5 m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố đạt 99,5%.
+ Giao thông: Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng ở nội thị đạt ≥ 16%, mật độ đường giao thông (tính đến đường có chiều rộng phần xe chạy ≥ 7,5 m) đạt 7 km/km2; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt ≥ 2%.
+ Hệ thống cấp nước: Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 98%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 90 lít/người/ngày đêm.
+ Hệ thống thoát nước: Mật độ đường cống thoát nước chính đạt 2,5 km/km2.
+ Thu gom chất thải rắn: Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 15%. Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 80%. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 80%. Tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
+ Cấp điện và chiếu sáng công cộng: Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt ≥ 350 kwh/người/năm. Tỷ lệ chiếu sáng đường chính đạt 80%; tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 60%.
+ Hệ thống cây xanh đô thị: Diện tích đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt ≥ 3,5 m2/người.
- Đối với đô thị Cam Hải Đông:
Tiếp tục đầu tư xây dựng và hoàn thiện chất lượng đô thị loại V theo các tiêu chí phân loại đô thị tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị. Các chỉ tiêu cụ thể:
+ Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 28 m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố đạt 100%.
+ Giao thông: Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng ở nội thị đạt ≥ 16%, mật độ đường giao thông (tính đến đường có chiều rộng phần xe chạy ≥ 7,5 m) đạt 7 km/km2; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt ≥ 3%.
+ Hệ thống cấp nước: Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 100%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 120 lít/người/ngày đêm.
+ Hệ thống thoát nước: Mật độ đường cống thoát nước chính đạt 3 km/km2.
+ Thu gom chất thải rắn: Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 20%. Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 80%. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 80%. Tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
+ Cấp điện và chiếu sáng công cộng: Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt ≥ 700 kwh/người/năm. Tỷ lệ chiếu sáng đường chính đạt 80%; tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 70%.
+ Hệ thống cây xanh đô thị: Diện tích đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt ≥ 5 m2/người.

Content:
Mục tiêu của Chương trình
- Cụ thể hóa Chương trình phát triển đô thị tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Cam Lâm đến năm 2020; quy hoạch chung xây dựng khu vực vịnh Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2025; quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh.
- Xác định các khu vực phát triển đô thị trên địa bàn huyện nhằm huy động nguồn lực để đầu tư xây dựng phát triển đô thị, đảm bảo nâng cao chất lượng, diện mạo kiến trúc cảnh quan các đô thị theo hướng hiện đại, văn minh, bền vững và giữ gìn những giá trị bản sắc văn hóa của đô thị.
- Xây dựng kế hoạch, lộ trình phát triển mạng lưới đô thị và phát huy những lợi thế có sẵn phù hợp với các quy hoạch chung được duyệt; khai thác sử dụng hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực tạo ra môi trường sống chất lượng tốt cho cư dân đô thị, đảm bảo lợi ích cộng đồng.
- Xác định các dự án đầu tư xây dựng phát triển các đô thị; phân bổ nguồn lực cho đầu tư phát triển đến từng đô thị, xác định lộ trình và chiến lược cụ thể đảm bảo phù hợp với các chương trình, mục tiêu phát triển đã đề ra theo hướng bền vững.
- Đề ra mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế, xã hội đến năm 2030; Chương trình phát triển đô thị huyện Cam Lâm đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 chỉ tập trung khu vực thị trấn Cam Đức, khu vực xã Suối Tân và khu vực xã Cam Hải Đông để phát triển đô thị. Trên cơ sở đó, phân chia mục tiêu và nhiệm vụ cho từng giai đoạn cụ thể như sau:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Phát triển kinh tế, xã hội huyện Cam Lâm theo định hướng sau:
 Đối với đô thị Cam Đức: Phát triển kinh tế, xã hội thị trấn Cam Đức theo định hướng hoàn thiện các tiêu chuẩn còn thiếu của đô thị loại V.
 Đối với đô thị Suối Tân: Phát triển kinh tế, xã hội xã Suối Tân theo định hướng hoàn thiện các tiêu chuẩn còn thiếu của đô thị loại V.
 Đối với đô thị Cam Hải Đông: Phát triển kinh tế, xã hội xã Cam Hải Đông theo định hướng đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn của đô thị loại V.
+ Giai đoạn 2021-2025: Phát triển kinh tế, xã hội huyện Cam Lâm theo định hướng sau:
 Đối với đô thị Cam Đức: Phát triển kinh tế, xã hội thị trấn Cam Đức theo định hướng đạt tiêu chuẩn của đô thị loại IV.
 Đối với đô thị Suối Tân: Tiếp tục đầu tư xây dựng để hoàn thiện và nâng cấp các tiêu chuẩn của đô thị loại V.
 Đối với đô thị Cam Hải Đông: Tiếp tục đầu tư xây dựng để hoàn thiện và nâng cấp các tiêu chuẩn của đô thị loại V. Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ với Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh.
+ Giai đoạn 2026-2030: Phát triển kinh tế, xã hội huyện Cam Lâm theo định hướng hoàn thiện và nâng cấp các mục tiêu sau:
 Đối với đô thị Cam Đức: Phát triển kinh tế, xã hội thị trấn Cam Đức theo định hướng hoàn thiện các tiêu chuẩn của đô thị loại IV.
 Đối với đô thị Suối Tân: Tiếp tục đầu tư xây dựng để hoàn thiện tiêu chuẩn của đô thị loại V.
 Đối với đô thị Cam Hải Đông: Tiếp tục đầu tư xây dựng để hoàn thiện các tiêu chuẩn của đô thị loại V.
IV. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị
1. Đến năm 2020
Thực hiện các dự án đầu tư phát triển đô thị để đến năm 2020: Thị trấn Cam Đức và xã Suối Tân hoàn thiện các tiêu chuẩn còn thiếu về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đối với đô thị loại V; xã Cam Hải Đông đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn của đô thị loại V.
Các chỉ tiêu chính phấn đấu đến năm 2020:
- Đối với đô thị Cam Đức:
Tiếp tục đầu tư xây dựng và hoàn thiện chất lượng đô thị loại V theo các tiêu chí phân loại đô thị tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị. Các chỉ tiêu cụ thể:
+ Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 26,5 m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố đạt 99,5%.
+ Giao thông: Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng ở nội thị đạt ≥ 15%, mật độ đường giao thông (tính đến đường có chiều rộng phần xe chạy ≥ 7,5 m) đạt 11,5 km/km2; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt ≥ 2,5%.
+ Hệ thống cấp nước: Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 100%; tiêu chuẩn cấp nước đạt 120 lít/người/ngày đêm.
+ Hệ thống thoát nước: Mật độ đường cống thoát nước chính đạt > 3,8 km/km2.
+ Thu gom chất thải rắn: Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt > 15%. Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 85%. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 94%. Tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 95%.
+ Cấp điện và chiếu sáng công cộng: Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt ≥ 350 kwh/người/năm. Tỷ lệ chiếu sáng đường chính đạt 85%; tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 55%.
+ Hệ thống cây xanh đô thị: Diện tích đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt ≥ 3 m2/người.
- Đối với đô thị Suối Tân:
Tiếp tục đầu tư xây dựng và hoàn thiện chất lượng đô thị loại V theo các tiêu chí phân loại đô thị tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị. Các chỉ tiêu cụ thể:
+ Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 26,5 m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố đạt 99%.
+ Giao thông: Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng ở nội thị đạt ≥ 16%, mật độ đường giao thông (tính đến đường có chiều rộng phần xe chạy ≥ 7,5 m) đạt 6,5 km/km2; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt ≥ 2%.
+ Hệ thống cấp nước: Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 96%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 85 lít/người/ngày đêm.
+ Hệ thống thoát nước: Mật độ đường cống thoát nước chính đạt 2 km/km2.
+ Thu gom chất thải rắn: Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 12%. Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 75%. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 78%. Tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 95%.
+ Cấp điện và chiếu sáng công cộng: Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt ≥ 350 kwh/người/năm. Tỷ lệ chiếu sáng đường chính đạt 70%; tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 55%.
+ Hệ thống cây xanh đô thị: Diện tích đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt ≥ 3 m2/người.
- Đối với đô thị Cam Hải Đông:
Tập trung đầu tư xây dựng đạt đô thị loại V theo các tiêu chí phân loại đô thị tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị.
- Các chỉ tiêu cụ thể:
+ Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 27,5 m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố đạt 99%.
+ Giao thông: Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng ở nội thị đạt ≥ 14%, mật độ đường giao thông (tính đến đường có chiều rộng phần xe chạy ≥ 7,5 m) đạt 6 km/km2; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt ≥ 2%.
+ Hệ thống cấp nước: Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 98%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 120 lít/người/ngày đêm.
+ Hệ thống thoát nước: Mật độ đường cống thoát nước chính đạt 2 km/km2.
+ Thu gom chất thải rắn: Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 13%. Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 75%. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 70%. Tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 96%.
+ Cấp điện và chiếu sáng công cộng: Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt ≥ 700 kwh/người/năm. Tỷ lệ chiếu sáng đường chính đạt 50%; tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 60%.
+ Hệ thống cây xanh đô thị: Diện tích đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt ≥ 5 m2/người.
Đến năm 2025
Thực hiện các dự án đầu tư phát triển đô thị để đến năm 2025: Thị trấn Cam Đức đạt tiêu chuẩn của đô thị loại IV; xã Suối Tân tiếp tục đầu tư xây dựng để hoàn thiện và nâng cấp các tiêu chuẩn của đô thị loại V; xã Cam Hải Đông tiếp tục đầu tư xây dựng để hoàn thiện các tiêu chuẩn của đô thị loại V.
Các chỉ tiêu chính phấn đấu đến năm 2025:
- Đối với đô thị Cam Đức:
Đầu tư xây dựng chất lượng đô thị loại IV theo các tiêu chí phân loại đô thị tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị. Các chỉ tiêu cụ thể:
+ Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 28 m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố đạt 99,5%.
+ Giao thông: Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng ở nội thị đạt ≥ 16%, mật độ đường giao thông (tính đến đường có chiều rộng phần xe chạy ≥ 7,5 m) đạt 12 km/km2; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt ≥ 3,5%.
+ Hệ thống cấp nước: Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 100%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 120 lít/người/ngày đêm.
+ Hệ thống thoát nước: Mật độ đường cống thoát nước chính đạt 4 km/km2.
+ Thu gom chất thải rắn: Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 20%. Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 90%. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 95%. Tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
+ Cấp điện và chiếu sáng công cộng: Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt ≥ 500 kwh/người/năm. Tỷ lệ chiếu sáng đường chính đạt 90%; tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 60%.
+ Hệ thống cây xanh đô thị: Diện tích đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt ≥ 4 m2/người.
- Đối với đô thị Suối Tân:
Tiếp tục đầu tư xây dựng và hoàn thiện chất lượng đô thị loại V theo các tiêu chí phân loại đô thị tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị. Các chỉ tiêu cụ thể:
+ Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 27,5 m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố đạt 99,5%.
+ Giao thông: Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng ở nội thị đạt ≥ 16%, mật độ đường giao thông (tính đến đường có chiều rộng phần xe chạy ≥ 7,5 m) đạt 7 km/km2; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt ≥ 2%.
+ Hệ thống cấp nước: Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 98%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 90 lít/người/ngày đêm.
+ Hệ thống thoát nước: Mật độ đường cống thoát nước chính đạt 2,5 km/km2.
+ Thu gom chất thải rắn: Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 15%. Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 80%. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 80%. Tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
+ Cấp điện và chiếu sáng công cộng: Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt ≥ 350 kwh/người/năm. Tỷ lệ chiếu sáng đường chính đạt 80%; tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 60%.
+ Hệ thống cây xanh đô thị: Diện tích đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt ≥ 3,5 m2/người.
- Đối với đô thị Cam Hải Đông:
Tiếp tục đầu tư xây dựng và hoàn thiện chất lượng đô thị loại V theo các tiêu chí phân loại đô thị tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị. Các chỉ tiêu cụ thể:
+ Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 28 m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố đạt 100%.
+ Giao thông: Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng ở nội thị đạt ≥ 16%, mật độ đường giao thông (tính đến đường có chiều rộng phần xe chạy ≥ 7,5 m) đạt 7 km/km2; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt ≥ 3%.
+ Hệ thống cấp nước: Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 100%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 120 lít/người/ngày đêm.
+ Hệ thống thoát nước: Mật độ đường cống thoát nước chính đạt 3 km/km2.
+ Thu gom chất thải rắn: Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 20%. Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 80%. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 80%. Tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
+ Cấp điện và chiếu sáng công cộng: Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt ≥ 700 kwh/người/năm. Tỷ lệ chiếu sáng đường chính đạt 80%; tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 70%.
+ Hệ thống cây xanh đô thị: Diện tích đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt ≥ 5 m2/người.