Document: Điều 32 Thông tư 12/2000/TT-BKH hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "15/09/2000", "sign_number": "12/2000/TT-BKH", "signer": "Trần Xuân Giá", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "15/09/2000", "sign_number": "12/2000/TT-BKH", "signer": "Trần Xuân Giá", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "15/09/2000", "sign_number": "12/2000/TT-BKH", "signer": "Trần Xuân Giá", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "15/09/2000", "sign_number": "12/2000/TT-BKH", "signer": "Trần Xuân Giá", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "15/09/2000", "sign_number": "12/2000/TT-BKH", "signer": "Trần Xuân Giá", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 32 Thông tư 12/2000/TT-BKH hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 32. Mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở nước ngoài
Việc mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở nước ngoài của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 29 Nghị định 24/ 2000/NĐ-CP thực hiện như sau:
1. Trong trường hợp cần thiết, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể được mở Chi nhánh, Văn phòng giao dịch ở nước ngoài với điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã triển khai hoạt động sản xuất, kinh doanh, không vi phạm pháp luật;
- Việc mở Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện ở nước ngoài nhằm mục đích thực hiện các hoạt động giao dịch, tiếp thị, tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp, đặc biệt là để thúc đẩy các hoạt động xuất khẩu.
2. Khi có nhu cầu mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở nước ngoài, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gửi hồ sơ đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư bao gồm:
- Đơn xin mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở nước ngoài;
- Giải trình mục đích, tính hợp lý của việc mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở nước ngoài; phương thức hoạt động, chuyển vốn, quản lý lợi nhuận thu được từ Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở nước ngoài.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, quyết định việc cho phép Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở nước ngoài; Trong trường hợp cần thiết, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tham khảo ý kiến của các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan trước khi ra quyết định.
4. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được phép mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở nước ngoài, Doanh nghiệp phải báo cáo với Cơ quan đại diện nước CHXHCN Việt Nam tại nước sở tại về việc mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện.
5. Mọi giao dịch chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài vào Việt Nam liên quan đến hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng đại diện phải thực hiện thông qua tài khoản của Doanh nghiệp và tuân theo các quy định về quản lý ngoại hối.
Lợi nhuận và các khoản thu nhập (nếu có) của Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở nước ngoài phải được chuyển về Việt Nam trong thời gian chậm nhất là 6 tháng kể từ khi kết thúc năm tài chính của nước sở tại. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà chưa thực hiện được thì phải báo cáo rõ lý do cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Content:
Điều 32. Mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở nước ngoài
Việc mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở nước ngoài của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 29 Nghị định 24/ 2000/NĐ-CP thực hiện như sau:
1. Trong trường hợp cần thiết, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể được mở Chi nhánh, Văn phòng giao dịch ở nước ngoài với điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã triển khai hoạt động sản xuất, kinh doanh, không vi phạm pháp luật;
- Việc mở Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện ở nước ngoài nhằm mục đích thực hiện các hoạt động giao dịch, tiếp thị, tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp, đặc biệt là để thúc đẩy các hoạt động xuất khẩu.
2. Khi có nhu cầu mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở nước ngoài, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gửi hồ sơ đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư bao gồm:
- Đơn xin mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở nước ngoài;
- Giải trình mục đích, tính hợp lý của việc mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở nước ngoài; phương thức hoạt động, chuyển vốn, quản lý lợi nhuận thu được từ Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở nước ngoài.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, quyết định việc cho phép Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở nước ngoài; Trong trường hợp cần thiết, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tham khảo ý kiến của các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan trước khi ra quyết định.
4. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được phép mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở nước ngoài, Doanh nghiệp phải báo cáo với Cơ quan đại diện nước CHXHCN Việt Nam tại nước sở tại về việc mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện.
5. Mọi giao dịch chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài vào Việt Nam liên quan đến hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng đại diện phải thực hiện thông qua tài khoản của Doanh nghiệp và tuân theo các quy định về quản lý ngoại hối.
Lợi nhuận và các khoản thu nhập (nếu có) của Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở nước ngoài phải được chuyển về Việt Nam trong thời gian chậm nhất là 6 tháng kể từ khi kết thúc năm tài chính của nước sở tại. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà chưa thực hiện được thì phải báo cáo rõ lý do cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.