Document: Khoản 23 Điều 1 Quyết định 235/QĐ-UBND 2022 hỗ trợ tiền Tết Nguyên đán Nhâm Dần Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/01/2022", "sign_number": "235/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lộc Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/01/2022", "sign_number": "235/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lộc Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/01/2022", "sign_number": "235/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lộc Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/01/2022", "sign_number": "235/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lộc Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/01/2022", "sign_number": "235/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lộc Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 23 Điều 1 Quyết định 235/QĐ-UBND 2022 hỗ trợ tiền Tết Nguyên đán Nhâm Dần Bình Dương

Điều 1. Hỗ trợ tiền Tết Nguyên đán Nhâm Dần năm 2022 từ nguồn ngân sách địa phương cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh theo mức hỗ trợ sau:
...
23. Tổ chức họp mặt Tết, gồm: Họp mặt ngoại giao đoàn, họp mặt Việt kiều, họp mặt chức sắc tôn giáo, dân tộc, họp mặt văn nghệ sĩ: 1.020 triệu đồng.
II. PHÂN CẤP CÂN ĐỐI NGUỒN KINH PHÍ
1. Ngân sách cấp tỉnh đảm nhận kinh phí cho CBCC, viên chức hợp đồng lao động thuộc khu vực HCSN, của tỉnh quản lý; các đơn vị hành chính trung ương đóng trên địa bàn tỉnh[7]; CBCC, viên chức, hợp đồng lao động thuộc cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp tỉnh; các đối tượng chính sách xã hội (chính sách hỗ trợ thêm cho đối tượng nhiễm chất độc da cam dioxin có con nhiễm chất độc da cam do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐTB&XH) chịu trách nhiệm rà soát); lực lượng vũ trang (Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh); trại viên xã hội; bệnh nhân nghèo điều trị nội trú tại các bệnh viện công lập do tỉnh quản lý; công nhân lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không có điều kiện về quê ăn Tết[8]; Quà thăm các gia đình chính sách tiêu biểu ở các huyện, thị xã, thành phố do tỉnh thăm hỏi[9]; người phục vụ trong khu điều trị Covid-19 tập trung (F0) và khu cách ly tập trung Covid -19 (F1) (nếu có)[10]; Bí thư Chi đoàn Thanh niên công nhân, Chi hội trưởng, Chủ nhiệm Câu lạc bộ Thanh niên công nhân nhà trọ, Câu lạc bộ nữ nhà trọ, cán bộ làm công tác đoàn kết tập hợp thanh niên công nhân[11], tỉnh đi thăm lực lượng vũ trang, các đơn vị; tỉnh đi thăm các Trung tâm, Trạm, Trại xã hội; Tổ chức họp mặt Tết.
2. Ngân sách cấp huyện đảm nhận kinh phí cho CBCC, viên chức, hợp đồng lao động thuộc khu vực HCSN của các huyện và các đơn vị hành chính do trung ương quản lý đóng trên địa bàn ngang cấp với cấp huyện[12]; CBCC, viên chức, hợp đồng lao động cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp huyện; lực lượng vũ trang (bao gồm Ban Chỉ huy Quân sự kể cả lực lượng dân quân thường trực huyện, Công an huyện kể cả công an chính quy giữ chức danh Trưởng Công an xã); viên chức thuộc ngành giáo dục, y tế làm việc xa nhà, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, không đủ điều kiện về quê ăn Tết[13]; công nhân trực tiếp làm công tác vệ sinh, thu gom rác trong những ngày nghỉ Tết[14]; bệnh nhân nghèo điều trị nội trú tại các bệnh viện, phòng khám công lập do huyện quản lý; các hộ nghèo[15]; trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo Luật trẻ em, đối tượng đang hưởng bảo trợ xã hội hàng tháng tại cộng đồng; công nhân lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không về quê ăn Tết[16] do LĐLĐ huyện thăm hỏi; các gia đình chính sách tiêu biểu ở các huyện, thị xã, thành phố do cấp huyện thăm hỏi[17].
3. Ngân sách cấp xã đảm nhận kinh phí cho CBCC, những người hoạt động không chuyên trách xã và cán bộ ấp, khu phố, Dân quân thường trực, Dân quân tự vệ, Bảo vệ dân phố, Dân phòng; cán bộ hưu trí xã (cán bộ hưu trí do xã quản lý).
4. Nguồn kinh phí chi tiền Tết đã được bố trí trong dự toán của các đơn vị HCSN[18], trường hợp phát sinh tăng do tăng số lượng đối tượng chi so dự toán, từng cấp có trách nhiệm sử dụng ngân sách cấp mình để bổ sung. Cơ quan Tài chính các cấp có trách nhiệm tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Riêng các đơn vị sự nghiệp có thu áp dụng Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ tự bảo đảm kinh phí tiền Tết cho CBCC, viên chức trong kinh phí được giao năm 2022 và nguồn tài chính của đơn vị.
5. CBCC, viên chức thuộc khu vực HCSN, cơ quan Đảng, lực lượng vũ trang, cán bộ xã đi học tập trung, tại chức, dài hạn, ngắn hạn thì tiền Tết sẽ do cơ quan hiện tại quản lý biên chế tổ chức cấp phát.
6. Trường hợp cán bộ đang công tác tại các xã, ấp là cán bộ thuộc đối tượng đã được ngân sách huyện hoặc tỉnh chi tiền Tết thì ngân sách xã không chi thêm; Trường hợp một đối tượng chính sách được hưởng nhiều mức chi khác nhau thì chỉ được hưởng 01 mức chi hỗ trợ cao nhất mà người đó được hưởng. Riêng thân nhân chủ yếu, thân nhân không chủ yếu của liệt sĩ, người thờ cúng Mẹ Việt Nam anh hùng thì được hưởng đầy đủ các chế độ.
7. Đối với các hợp đồng lao động phục vụ hoạt động từ nguồn thu phí được để lại của các cơ quan, đơn vị được vận dụng mức chi tiền tết của CBCC, VC và sử dụng nguồn thu phí được để lại để chi hỗ trợ tiền Tết.
8. Ngoài mức hỗ trợ và đối tượng theo quy định nêu trên, ngân sách nhà nước cấp tỉnh, huyện, xã không được chi thêm khoản hỗ trợ nào khác.
9. Trường hợp ngân sách cấp huyện mất cân đối trong chi tiền Tết cho các đối tượng năm 2022, UBND tỉnh giao Giám đốc Sở Tài chính xem xét tham mưu tạm cấp kinh phí cho ngân sách cấp huyện để đảm bảo chi tiền Tết kịp thời cho các đối tượng thụ hưởng từ ngân sách nhà nước.
III. HẠCH TOÁN TIỀN TẾT
Kinh phí tiền Tết các đơn vị hạch toán vào mục 7750, tiểu mục 7799, chương, loại, khoản tương ứng của từng cấp ngân sách được quy định theo hệ thống mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
IV. KIỂM TRA CẤP PHÁT
1. Các đơn vị cấp phát tiền Tết có trách nhiệm thực hiện kiểm tra, xem xét và thẩm định đúng theo đối tượng và trình tự thủ tục quy định hiện hành, trường hợp cần thiết sẽ tổ chức kiểm tra xác minh để đảm bảo tiền Tết được cấp đúng đối tượng và mức chi được hưởng.
2. Việc cấp phát tiền Tết Nguyên đán Nhâm Dần năm 2022 cho tất cả các đối tượng được hưởng phải thực hiện xong trước ngày 21/01/2022 (ngày 19/12 Âm lịch).

Content:
Tổ chức họp mặt Tết, gồm: Họp mặt ngoại giao đoàn, họp mặt Việt kiều, họp mặt chức sắc tôn giáo, dân tộc, họp mặt văn nghệ sĩ: 1.020 triệu đồng.
II. PHÂN CẤP CÂN ĐỐI NGUỒN KINH PHÍ
1. Ngân sách cấp tỉnh đảm nhận kinh phí cho CBCC, viên chức hợp đồng lao động thuộc khu vực HCSN, của tỉnh quản lý; các đơn vị hành chính trung ương đóng trên địa bàn tỉnh[7]; CBCC, viên chức, hợp đồng lao động thuộc cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp tỉnh; các đối tượng chính sách xã hội (chính sách hỗ trợ thêm cho đối tượng nhiễm chất độc da cam dioxin có con nhiễm chất độc da cam do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐTB&XH) chịu trách nhiệm rà soát); lực lượng vũ trang (Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh); trại viên xã hội; bệnh nhân nghèo điều trị nội trú tại các bệnh viện công lập do tỉnh quản lý; công nhân lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không có điều kiện về quê ăn Tết[8]; Quà thăm các gia đình chính sách tiêu biểu ở các huyện, thị xã, thành phố do tỉnh thăm hỏi[9]; người phục vụ trong khu điều trị Covid-19 tập trung (F0) và khu cách ly tập trung Covid -19 (F1) (nếu có)[10]; Bí thư Chi đoàn Thanh niên công nhân, Chi hội trưởng, Chủ nhiệm Câu lạc bộ Thanh niên công nhân nhà trọ, Câu lạc bộ nữ nhà trọ, cán bộ làm công tác đoàn kết tập hợp thanh niên công nhân[11], tỉnh đi thăm lực lượng vũ trang, các đơn vị; tỉnh đi thăm các Trung tâm, Trạm, Trại xã hội; Tổ chức họp mặt Tết.
2. Ngân sách cấp huyện đảm nhận kinh phí cho CBCC, viên chức, hợp đồng lao động thuộc khu vực HCSN của các huyện và các đơn vị hành chính do trung ương quản lý đóng trên địa bàn ngang cấp với cấp huyện[12]; CBCC, viên chức, hợp đồng lao động cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp huyện; lực lượng vũ trang (bao gồm Ban Chỉ huy Quân sự kể cả lực lượng dân quân thường trực huyện, Công an huyện kể cả công an chính quy giữ chức danh Trưởng Công an xã); viên chức thuộc ngành giáo dục, y tế làm việc xa nhà, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, không đủ điều kiện về quê ăn Tết[13]; công nhân trực tiếp làm công tác vệ sinh, thu gom rác trong những ngày nghỉ Tết[14]; bệnh nhân nghèo điều trị nội trú tại các bệnh viện, phòng khám công lập do huyện quản lý; các hộ nghèo[15]; trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo Luật trẻ em, đối tượng đang hưởng bảo trợ xã hội hàng tháng tại cộng đồng; công nhân lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không về quê ăn Tết[16] do LĐLĐ huyện thăm hỏi; các gia đình chính sách tiêu biểu ở các huyện, thị xã, thành phố do cấp huyện thăm hỏi[17].
3. Ngân sách cấp xã đảm nhận kinh phí cho CBCC, những người hoạt động không chuyên trách xã và cán bộ ấp, khu phố, Dân quân thường trực, Dân quân tự vệ, Bảo vệ dân phố, Dân phòng; cán bộ hưu trí xã (cán bộ hưu trí do xã quản lý).
4. Nguồn kinh phí chi tiền Tết đã được bố trí trong dự toán của các đơn vị HCSN[18], trường hợp phát sinh tăng do tăng số lượng đối tượng chi so dự toán, từng cấp có trách nhiệm sử dụng ngân sách cấp mình để bổ sung. Cơ quan Tài chính các cấp có trách nhiệm tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Riêng các đơn vị sự nghiệp có thu áp dụng Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ tự bảo đảm kinh phí tiền Tết cho CBCC, viên chức trong kinh phí được giao năm 2022 và nguồn tài chính của đơn vị.
5. CBCC, viên chức thuộc khu vực HCSN, cơ quan Đảng, lực lượng vũ trang, cán bộ xã đi học tập trung, tại chức, dài hạn, ngắn hạn thì tiền Tết sẽ do cơ quan hiện tại quản lý biên chế tổ chức cấp phát.
6. Trường hợp cán bộ đang công tác tại các xã, ấp là cán bộ thuộc đối tượng đã được ngân sách huyện hoặc tỉnh chi tiền Tết thì ngân sách xã không chi thêm; Trường hợp một đối tượng chính sách được hưởng nhiều mức chi khác nhau thì chỉ được hưởng 01 mức chi hỗ trợ cao nhất mà người đó được hưởng. Riêng thân nhân chủ yếu, thân nhân không chủ yếu của liệt sĩ, người thờ cúng Mẹ Việt Nam anh hùng thì được hưởng đầy đủ các chế độ.
7. Đối với các hợp đồng lao động phục vụ hoạt động từ nguồn thu phí được để lại của các cơ quan, đơn vị được vận dụng mức chi tiền tết của CBCC, VC và sử dụng nguồn thu phí được để lại để chi hỗ trợ tiền Tết.
8. Ngoài mức hỗ trợ và đối tượng theo quy định nêu trên, ngân sách nhà nước cấp tỉnh, huyện, xã không được chi thêm khoản hỗ trợ nào khác.
9. Trường hợp ngân sách cấp huyện mất cân đối trong chi tiền Tết cho các đối tượng năm 2022, UBND tỉnh giao Giám đốc Sở Tài chính xem xét tham mưu tạm cấp kinh phí cho ngân sách cấp huyện để đảm bảo chi tiền Tết kịp thời cho các đối tượng thụ hưởng từ ngân sách nhà nước.
III. HẠCH TOÁN TIỀN TẾT
Kinh phí tiền Tết các đơn vị hạch toán vào mục 7750, tiểu mục 7799, chương, loại, khoản tương ứng của từng cấp ngân sách được quy định theo hệ thống mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
IV. KIỂM TRA CẤP PHÁT
1. Các đơn vị cấp phát tiền Tết có trách nhiệm thực hiện kiểm tra, xem xét và thẩm định đúng theo đối tượng và trình tự thủ tục quy định hiện hành, trường hợp cần thiết sẽ tổ chức kiểm tra xác minh để đảm bảo tiền Tết được cấp đúng đối tượng và mức chi được hưởng.
2. Việc cấp phát tiền Tết Nguyên đán Nhâm Dần năm 2022 cho tất cả các đối tượng được hưởng phải thực hiện xong trước ngày 21/01/2022 (ngày 19/12 Âm lịch).