Document: Điều 21 Thông tư 22/2013/TT-BQP hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trong Quân đội

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "11/03/2013", "sign_number": "22/2013/TT-BQP", "signer": "Trương Quang Khánh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "11/03/2013", "sign_number": "22/2013/TT-BQP", "signer": "Trương Quang Khánh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "11/03/2013", "sign_number": "22/2013/TT-BQP", "signer": "Trương Quang Khánh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "11/03/2013", "sign_number": "22/2013/TT-BQP", "signer": "Trương Quang Khánh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "11/03/2013", "sign_number": "22/2013/TT-BQP", "signer": "Trương Quang Khánh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 21 Thông tư 22/2013/TT-BQP hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trong Quân đội có nội dung như sau:

Điều 21. Thẩm quyền, thủ tục và hiệu lực của giấy chứng nhận, mệnh lệnh vận chuyển, giấy phép các loại
1. Cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp
a) Tổng cục Công nghiệp quốc phòng tổ chức huấn luyện kỹ an toàn vật liệu nổ công nghiệp và cấp giấy chứng nhận (Mẫu số 13) cho đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư này;
Cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp (Mẫu số 13) cho đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư này theo đề nghị của đơn vị, doanh nghiệp;
b) Đơn vị, doanh nghiệp gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Tổng cục Công nghiệp quốc phòng. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý công nghệ xem xét, thẩm định hồ sơ và trình Thủ trưởng Tổng cục công nghiệp quốc phòng cấp giấy chứng nhận theo quy định trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp có thời hạn 02 (hai) năm cho các đối tượng quy định tại Điều 13 Thông tư này. Riêng thủ kho vật liệu nổ có thời hạn 05 (năm) năm
2. Cấp phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
a) Bộ Tổng Tham mưu hướng dẫn xây dựng và tổ chức phê duyệt kế hoạch vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ cho các quân khu, quân chủng, quân đoàn, tổng cục, binh chủng, binh đoàn, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Cục Cảnh sát biển;
Bộ Tổng Tham mưu xem xét cấp, thu hồi, tạm ngừng mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ cho các cơ quan, đơn vị không được phê duyệt kế hoạch vận chuyển;
b) Các quân khu, quân chủng, quân đoàn, tổng cục, binh chủng, binh đoàn, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Cục Cảnh sát biển căn cứ vào kế hoạch được Bộ Tổng Tham mưu phê duyệt, thực hiện hoặc ủy quyền cấp, thu hồi, tạm ngừng mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
c) Đơn vị, doanh nghiệp gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ Tổng Tham mưu, các quân khu, quân chủng, quân đoàn, tổng cục, binh chủng, binh đoàn, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Cục Cảnh sát biển. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tham mưu thẩm định hồ sơ và trình Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tư lệnh, Chủ nhiệm, Cục trưởng cấp mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ cho đơn vị, doanh nghiệp (Mẫu số 05); trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Hiệu lực của mệnh lệnh vận chuyển do cơ quan có thẩm quyền cấp, quy định.
3. Cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
a) Tổng cục Công nghiệp quốc phòng xét cấp và thu hồi giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho các đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng;
b) Đơn vị, doanh nghiệp gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Tổng cục Công nghiệp quốc phòng:
Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tham mưu Tổng cục Công nghiệp quốc phòng thẩm định hồ sơ trình Thủ trưởng Tổng cục cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (Mẫu số 11);
Trường hợp cần kiểm tra thực tế hiện trường, kho tàng trước khi xem xét, cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thì thời gian xét cấp không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
Trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Đơn vị, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính (không áp dụng đối với đơn vị không phải là doanh nghiệp thi công công trình quốc phòng);
d) Đối với các đơn vị, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để phục vụ nghiên cứu, thi công các công trình xây dựng, thủy lợi, thủy điện, giao thông, thăm dò dầu khí ... thời hạn của giấy phép không quá 02 (hai) năm; đối với các đơn vị, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để phục vụ khai thác khoáng sản thời hạn của giấy phép không quá 3 (ba) năm.

Content:
Điều 21. Thẩm quyền, thủ tục và hiệu lực của giấy chứng nhận, mệnh lệnh vận chuyển, giấy phép các loại
1. Cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp
a) Tổng cục Công nghiệp quốc phòng tổ chức huấn luyện kỹ an toàn vật liệu nổ công nghiệp và cấp giấy chứng nhận (Mẫu số 13) cho đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư này;
Cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp (Mẫu số 13) cho đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư này theo đề nghị của đơn vị, doanh nghiệp;
b) Đơn vị, doanh nghiệp gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Tổng cục Công nghiệp quốc phòng. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý công nghệ xem xét, thẩm định hồ sơ và trình Thủ trưởng Tổng cục công nghiệp quốc phòng cấp giấy chứng nhận theo quy định trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp có thời hạn 02 (hai) năm cho các đối tượng quy định tại Điều 13 Thông tư này. Riêng thủ kho vật liệu nổ có thời hạn 05 (năm) năm
2. Cấp phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
a) Bộ Tổng Tham mưu hướng dẫn xây dựng và tổ chức phê duyệt kế hoạch vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ cho các quân khu, quân chủng, quân đoàn, tổng cục, binh chủng, binh đoàn, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Cục Cảnh sát biển;
Bộ Tổng Tham mưu xem xét cấp, thu hồi, tạm ngừng mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ cho các cơ quan, đơn vị không được phê duyệt kế hoạch vận chuyển;
b) Các quân khu, quân chủng, quân đoàn, tổng cục, binh chủng, binh đoàn, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Cục Cảnh sát biển căn cứ vào kế hoạch được Bộ Tổng Tham mưu phê duyệt, thực hiện hoặc ủy quyền cấp, thu hồi, tạm ngừng mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
c) Đơn vị, doanh nghiệp gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ Tổng Tham mưu, các quân khu, quân chủng, quân đoàn, tổng cục, binh chủng, binh đoàn, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Cục Cảnh sát biển. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tham mưu thẩm định hồ sơ và trình Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tư lệnh, Chủ nhiệm, Cục trưởng cấp mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ cho đơn vị, doanh nghiệp (Mẫu số 05); trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Hiệu lực của mệnh lệnh vận chuyển do cơ quan có thẩm quyền cấp, quy định.
3. Cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
a) Tổng cục Công nghiệp quốc phòng xét cấp và thu hồi giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho các đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng;
b) Đơn vị, doanh nghiệp gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Tổng cục Công nghiệp quốc phòng:
Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tham mưu Tổng cục Công nghiệp quốc phòng thẩm định hồ sơ trình Thủ trưởng Tổng cục cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (Mẫu số 11);
Trường hợp cần kiểm tra thực tế hiện trường, kho tàng trước khi xem xét, cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thì thời gian xét cấp không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
Trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Đơn vị, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính (không áp dụng đối với đơn vị không phải là doanh nghiệp thi công công trình quốc phòng);
d) Đối với các đơn vị, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để phục vụ nghiên cứu, thi công các công trình xây dựng, thủy lợi, thủy điện, giao thông, thăm dò dầu khí ... thời hạn của giấy phép không quá 02 (hai) năm; đối với các đơn vị, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để phục vụ khai thác khoáng sản thời hạn của giấy phép không quá 3 (ba) năm.