Document: Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2426/QĐ-TTg duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "2426/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "2426/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "2426/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "2426/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "2426/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2426/QĐ-TTg duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, bổ sung Quy hoạch đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Phát triển kết cấu hạ tầng
...
d) Hệ thống thủy lợi
Tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi, nâng cao năng lực tưới và hạn chế thiệt hại do thiên tai; xây dựng, cải tạo các công trình hồ chứa đa năng, công trình kè sông đoạn qua các đô thị; tu sửa, nâng cấp, quản lý và khai thác có hiệu quả các công trình thủy lợi. Chủ động có các phương án ứng phó với biến đổi khí hậu.
IV. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Định hướng phát triển các tiểu vùng
a) Vùng núi phía Bắc, bao gồm: Thị xã Na Hang, huyện Na Hang mới, huyện Lâm Bình, huyện Chiêm Hóa và huyện Hàm Yên.
- Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồi núi phía Bắc với nhịp độ nhanh nhằm thực hiện giảm nghèo, rút ngắn sự chênh lệch về điều kiện sống và tiến bộ xã hội với các vùng khác của tỉnh. Đẩy mạnh sản xuất nông, lâm, nghiệp, phát huy lợi thế của vùng về cây công nghiệp, cây ăn quả; tập trung phát triển chăn nuôi gia súc theo hướng sản xuất hàng hóa; phát triển vùng nguyên liệu giấy cho sản xuất và xuất khẩu; phát triển khai thác, chế biến sâu khoáng sản... tập trung phát triển các loại hình du lịch sinh thái, du lịch văn hóa.
- Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, hệ thống cấp điện, cung cấp nước sạch, thủy lợi; tiếp tục đầu tư xây dựng các thủy điện vừa và nhỏ; phát triển hạ tầng, sản xuất dịch vụ, du lịch sinh thái gắn với khai thác khu vực lòng hồ thủy điện Tuyên Quang làm động lực phát triển.
- Phát triển mạng lưới chợ trên cơ sở nâng cấp các chợ bị xuống cấp, xây mới các chợ theo Quy hoạch được phê duyệt để đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu mua bán của nhân dân; đầu tư xây dựng mạng lưới cửa hàng kinh doanh thương mại, của hàng kinh doanh xăng dầu; thu hút các nguồn vốn đầu tư phát triển các loại hình thương mại hiện đại, chi nhánh trung tâm thông tin thương mại tại các khu du lịch và trung tâm huyện, thị xã.
b) Vùng trung tâm, bao gồm thành phố Tuyên Quang và vùng phụ cận;
- Hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, đặc biệt là mạng lưới giao thông và mạng lưới thông tin liên lạc, đảm bảo thông suốt với các vùng trong tỉnh và khu vực. Phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, may, da giày, vật liệu xây dựng,... Quy hoạch, xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Long Bình An.
- Khai thác Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm thành địa điểm quan trọng của du lịch Tuyên Quang, đồng thời phát triển du lịch lịch sử văn hóa, sinh thái, du lịch tâm linh tại thành phố Tuyên Quang; phát huy tiềm năng cảnh quan của sông Lô đoạn qua thành phố Tuyên Quang.
- Tập trung nâng cấp, phát triển mạng lưới chợ hiện có; phát triển hệ thống thương mại bán buôn, bán lẻ hiện đại; phát triển các dịch vụ hỗ trợ và xúc tiến thương mại như: Trung tâm hội chợ triển lãm, trung tâm thông tin thương mại.
c) Vùng phía Nam, bao gồm: Huyện Yên Sơn, huyện Sơn Dương và huyện mới thành lập (dự kiến trung tâm huyện đặt tại xã Hồng Lạc)
- Tập trung phát triển nông, lâm, nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa; đẩy mạnh công nghiệp chế biến sâu khoáng sản, lâm sản; bảo tồn, tôn tạo khu căn cứ cách mạng, đầu tư xây dựng, phát triển Khu du lịch quốc gia đặc biệt Tân Trào.
- Xây dựng và phát triển các khu, cụm công nghiệp, nhất là khu công nghiệp Sơn Nam gắn với xây dựng và phát triển các đô thị, trong đó có thị trấn mới đặt tại xã Sơn Nam.
- Tập trung nâng cấp phát triển mạng lưới chợ hiện có, phát triển hệ thống bán buôn, bán lẻ hiện đại, chi nhánh trung tâm thông tin thương mại tại trung tâm các huyện và các khu du lịch.
2. Định hướng phát triển hệ thống đô thị
- Xây dựng và tập trung phát triển một số đô thị động lực, có sức lan tỏa phát triển ra các vùng xung quanh theo hướng tổ chức không gian chung “một tâm, hai điểm”.
- Xây dựng và phát triển thành phố Tuyên Quang là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, công nghiệp, dịch vụ, du lịch, đầu mối giao thông của tỉnh, xứng đáng là “Một tâm” trong tổng thể tổ chức không gian của tỉnh; phấn đấu đạt đô thị loại II trước năm 2020, tiến tới là đô thị loại I trực thuộc tỉnh sau năm 2020.
- Phấn đấu trước năm 2020, nâng cấp thị trấn Na Hang trở thành thị xã; xây dựng thị trấn Sơn Dương, thị trấn Vĩnh Lộc trở thành đô thị loại IV.
- Xây dựng và phát triển các thị trấn theo quy hoạch. Ưu tiên tập trung đầu tư xây dựng các trung tâm huyện lỵ mới, gắn với phát triển công nghiệp, du lịch, dịch vụ như thị trấn Sơn Nam, thị trấn Tân Trào. Tập trung thực hiện chương trình phát triển nhà ở, đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội và nhà ở cho sinh viên, công nhân khu công nghiệp.
V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục chi tiết kèm theo)
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động và sử dụng nguồn vốn đầu tư.
- Nhu cầu tổng vốn đầu tư để thực hiện các mục tiêu Quy hoạch của tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2016 - 2025 là rất lớn, ước tính khoảng 125 đến 135 nghìn tỷ đồng. Để thu hút nguồn vốn đáp ứng nhu cầu này, cần có giải pháp huy động vốn cụ thể đối với từng nguồn vốn: Nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng, vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, vốn doanh nghiệp trong nước và vốn trong dân, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nguồn vốn hợp pháp khác, cũng như định hướng sử dụng nguồn vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
- Xây dựng, ban hành danh mục các dự án kêu gọi đầu tư, trong đó tập trung vào các dự án trọng tâm, trọng điểm.
- Sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương hợp lý, hiệu quả, đẩy mạnh công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng ngân sách. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn nhất là nguồn vốn của doanh nghiệp, vốn trong dân và trong các thành phần kinh tế, bằng phương thức kết hợp nhà nước và nhân dân cùng làm, đối tác công - tư (PPP).
- Huy động tốt nguồn lực bên ngoài để phát triển, nhất là vốn ODA, FDI, NGO... nhằm xây dựng các công trình lớn có tầm quan trọng đối với sự phát triển của tỉnh.
2. Giải pháp về nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cải cách hành chính.
- Triển khai có hiệu quả Chương trình cải cách hành chính Nhà nước; tập trung cải cách tổ chức bộ máy hành chính, các thủ tục hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, cải cách tài chính, hiện đại hóa hành chính.
- Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế; nâng cao chất lượng hoạt động văn phòng một cửa liên thông để nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng nhằm khai thác tốt nhất nội lực và thu hút tối đa ngoại lực cho phát triển.
- Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân các cấp và ủy quyền cho các sở ngành theo hướng phân cấp, ủy quyền đi đôi với nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu và tăng cường năng lực bộ máy chính quyền cơ sở; tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ công chức ở các cơ quan hành chính nhà nước, bảo đảm tính chuyên nghiệp.
- Hoàn thiện thể chế, nâng cao chất lượng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, nhất là các cơ chế chính sách để phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong cải cách các thủ tục hành chính, tăng cường công khai, minh bạch các thủ tục hành chính có liên quan đến người dân và doanh nghiệp.
3. Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ.
- Ứng dụng có hiệu quả tiến bộ khoa học, công nghệ trong sản xuất công nghiệp, sản xuất nông lâm nghiệp; xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích phát triển khoa học, công nghệ; các chương trình phối hợp, hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu; đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và phát triển, nhất là đối với các sản phẩm chủ lực. Quy hoạch đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ trong lĩnh vực khoa học công nghệ.
- Có chính sách đãi ngộ, hợp lý đối với các cán bộ khoa học nhằm thu hút và giữ được đội ngũ có trình độ cao để thúc đẩy mạnh hơn việc đưa khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
4. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh giai đoạn 2011 - 2020. Quy hoạch lại mạng lưới đào tạo nhân lực, đồng thời tiếp tục đổi mới chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giảng dạy của các cơ sở đào tạo; mở rộng, tăng cường hợp tác phát triển nhân lực.
- Xây dựng và triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực, chính sách việc làm, bảo hiểm, chính sách huy động các nguồn lực xã hội cho phát triển nguồn nhân lực, chính sách thu hút và đãi ngộ nhân tài, chính sách phát triển thị trường lao động, tổ chức giới thiệu việc làm và cung cấp thông tin thị trường lao động.
- Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của nguồn nhân lực trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh, quốc phòng cho hệ thống chính trị các cấp và toàn xã hội. Đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nhân lực theo hướng kiện toàn tổ chức bộ máy, đẩy mạnh phân cấp và hoàn thiện chính sách.
- Đào tạo và bồi dưỡng nhân lực theo hướng vừa nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật vừa nâng cao thể lực, phẩm chất đạo đức của nguồn nhân lực. Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao với cơ cấu ngành nghề và trình độ hợp lý đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; chú trọng phát triển nhân lực các ngành, lĩnh vực quan trọng và các nhóm nhân lực đặc thù.
5. Giải pháp về hội nhập, hợp tác, xúc tiến đầu tư, liên kết phát triển
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế và xúc tiến hợp tác đầu tư, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào những lĩnh vực mà tỉnh có lợi thế, tiềm năng. Tăng cường liên kết, phối hợp với các tỉnh trong vùng trung du và miền núi phía Bắc. Mở rộng liên kết, phối hợp với các tỉnh, thành phố trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và các tỉnh, thành phố khác.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư, xây dựng chiến lược đầu tư theo định hướng xuất khẩu và chương trình xúc tiến thị trường xuất khẩu. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu. Tạo môi trường thông thoáng để thu hút các nguồn đầu tư và viện trợ nước ngoài. Duy trì và phát huy các thị trường truyền thống và chủ động tìm kiếm thị trường mới.
- Tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận thông tin, thâm nhập và mở rộng thị trường. Hình thành các tổ chức nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương mại và đầu tư.
6. Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh
- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền các cấp trong thực hiện kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong thời kỳ mới; củng cố, kiện toàn và phát huy vai trò tham mưu của cơ quan chuyên trách quốc phòng, an ninh các cấp.
- Mở rộng và phát huy dân chủ, tạo sự đồng thuận xã hội, huy động sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, khơi dậy sự năng động, sáng tạo của các cấp, các ngành và nhân dân. Luôn giữ vững ổn định chính trị, tạo môi trường thuận lợi phát triển kinh tế - xã hội.
- Thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra gắn với nâng cao vai trò giám sát của cơ quan dân cử và nhân dân, xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, lãng phí, củng cố lòng tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước.
- Nâng cao nhận thức và chất lượng công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho cán bộ, đảng viên và nhân dân. Thực hiện nghiêm túc chế độ sẵn sàng chiến đấu ở các cấp, xử lý kịp thời, có hiệu quả, làm thất bại âm mưu, hoạt động “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch. Xây dựng lực lượng dân quân, tự vệ, dự bị động viên vững mạnh.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm, Chiến lược quốc gia về phòng chống ma túy, chương trình hành động phòng chống tội phạm buôn bán người; kiềm chế, giảm các loại tội phạm, tăng cường quản lý nhà nước về an ninh trật tự. Thực hiện có hiệu quả các giải pháp kiềm chế tai nạn giao thông; nâng cao ý thức cảnh giác, tự giác tham gia bảo vệ an ninh, trật tự của các tầng lớp nhân dân.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Sau khi điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, bổ sung quy hoạch đến năm 2025 được phê duyệt, tỉnh tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh. Căn cứ nội dung điều chỉnh của Quy hoạch tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để có kế hoạch thực hiện đạt kết quả.
2. Cụ thể hóa các nội dung của điều chỉnh Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện và có đánh giá kết quả đạt được. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện điều chỉnh Quy hoạch.
3. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế của địa phương với các nhà đầu tư; giới thiệu các chương trình, dự án cần được ưu tiên đầu tư, trong đó chú trọng kêu gọi đầu tư các dự án trọng điểm tạo ra những sản phẩm chủ lực.

Content:
Hệ thống thủy lợi
Tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi, nâng cao năng lực tưới và hạn chế thiệt hại do thiên tai; xây dựng, cải tạo các công trình hồ chứa đa năng, công trình kè sông đoạn qua các đô thị; tu sửa, nâng cấp, quản lý và khai thác có hiệu quả các công trình thủy lợi. Chủ động có các phương án ứng phó với biến đổi khí hậu.
IV. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Định hướng phát triển các tiểu vùng
a) Vùng núi phía Bắc, bao gồm: Thị xã Na Hang, huyện Na Hang mới, huyện Lâm Bình, huyện Chiêm Hóa và huyện Hàm Yên.
- Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồi núi phía Bắc với nhịp độ nhanh nhằm thực hiện giảm nghèo, rút ngắn sự chênh lệch về điều kiện sống và tiến bộ xã hội với các vùng khác của tỉnh. Đẩy mạnh sản xuất nông, lâm, nghiệp, phát huy lợi thế của vùng về cây công nghiệp, cây ăn quả; tập trung phát triển chăn nuôi gia súc theo hướng sản xuất hàng hóa; phát triển vùng nguyên liệu giấy cho sản xuất và xuất khẩu; phát triển khai thác, chế biến sâu khoáng sản... tập trung phát triển các loại hình du lịch sinh thái, du lịch văn hóa.
- Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, hệ thống cấp điện, cung cấp nước sạch, thủy lợi; tiếp tục đầu tư xây dựng các thủy điện vừa và nhỏ; phát triển hạ tầng, sản xuất dịch vụ, du lịch sinh thái gắn với khai thác khu vực lòng hồ thủy điện Tuyên Quang làm động lực phát triển.
- Phát triển mạng lưới chợ trên cơ sở nâng cấp các chợ bị xuống cấp, xây mới các chợ theo Quy hoạch được phê duyệt để đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu mua bán của nhân dân; đầu tư xây dựng mạng lưới cửa hàng kinh doanh thương mại, của hàng kinh doanh xăng dầu; thu hút các nguồn vốn đầu tư phát triển các loại hình thương mại hiện đại, chi nhánh trung tâm thông tin thương mại tại các khu du lịch và trung tâm huyện, thị xã.
b) Vùng trung tâm, bao gồm thành phố Tuyên Quang và vùng phụ cận;
- Hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, đặc biệt là mạng lưới giao thông và mạng lưới thông tin liên lạc, đảm bảo thông suốt với các vùng trong tỉnh và khu vực. Phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, may, da giày, vật liệu xây dựng,... Quy hoạch, xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Long Bình An.
- Khai thác Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm thành địa điểm quan trọng của du lịch Tuyên Quang, đồng thời phát triển du lịch lịch sử văn hóa, sinh thái, du lịch tâm linh tại thành phố Tuyên Quang; phát huy tiềm năng cảnh quan của sông Lô đoạn qua thành phố Tuyên Quang.
- Tập trung nâng cấp, phát triển mạng lưới chợ hiện có; phát triển hệ thống thương mại bán buôn, bán lẻ hiện đại; phát triển các dịch vụ hỗ trợ và xúc tiến thương mại như: Trung tâm hội chợ triển lãm, trung tâm thông tin thương mại.
c) Vùng phía Nam, bao gồm: Huyện Yên Sơn, huyện Sơn Dương và huyện mới thành lập (dự kiến trung tâm huyện đặt tại xã Hồng Lạc)
- Tập trung phát triển nông, lâm, nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa; đẩy mạnh công nghiệp chế biến sâu khoáng sản, lâm sản; bảo tồn, tôn tạo khu căn cứ cách mạng, đầu tư xây dựng, phát triển Khu du lịch quốc gia đặc biệt Tân Trào.
- Xây dựng và phát triển các khu, cụm công nghiệp, nhất là khu công nghiệp Sơn Nam gắn với xây dựng và phát triển các đô thị, trong đó có thị trấn mới đặt tại xã Sơn Nam.
- Tập trung nâng cấp phát triển mạng lưới chợ hiện có, phát triển hệ thống bán buôn, bán lẻ hiện đại, chi nhánh trung tâm thông tin thương mại tại trung tâm các huyện và các khu du lịch.
2. Định hướng phát triển hệ thống đô thị
- Xây dựng và tập trung phát triển một số đô thị động lực, có sức lan tỏa phát triển ra các vùng xung quanh theo hướng tổ chức không gian chung “một tâm, hai điểm”.
- Xây dựng và phát triển thành phố Tuyên Quang là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, công nghiệp, dịch vụ, du lịch, đầu mối giao thông của tỉnh, xứng đáng là “Một tâm” trong tổng thể tổ chức không gian của tỉnh; phấn đấu đạt đô thị loại II trước năm 2020, tiến tới là đô thị loại I trực thuộc tỉnh sau năm 2020.
- Phấn đấu trước năm 2020, nâng cấp thị trấn Na Hang trở thành thị xã; xây dựng thị trấn Sơn Dương, thị trấn Vĩnh Lộc trở thành đô thị loại IV.
- Xây dựng và phát triển các thị trấn theo quy hoạch. Ưu tiên tập trung đầu tư xây dựng các trung tâm huyện lỵ mới, gắn với phát triển công nghiệp, du lịch, dịch vụ như thị trấn Sơn Nam, thị trấn Tân Trào. Tập trung thực hiện chương trình phát triển nhà ở, đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội và nhà ở cho sinh viên, công nhân khu công nghiệp.
V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục chi tiết kèm theo)
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động và sử dụng nguồn vốn đầu tư.
- Nhu cầu tổng vốn đầu tư để thực hiện các mục tiêu Quy hoạch của tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2016 - 2025 là rất lớn, ước tính khoảng 125 đến 135 nghìn tỷ đồng. Để thu hút nguồn vốn đáp ứng nhu cầu này, cần có giải pháp huy động vốn cụ thể đối với từng nguồn vốn: Nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng, vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, vốn doanh nghiệp trong nước và vốn trong dân, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nguồn vốn hợp pháp khác, cũng như định hướng sử dụng nguồn vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
- Xây dựng, ban hành danh mục các dự án kêu gọi đầu tư, trong đó tập trung vào các dự án trọng tâm, trọng điểm.
- Sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương hợp lý, hiệu quả, đẩy mạnh công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng ngân sách. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn nhất là nguồn vốn của doanh nghiệp, vốn trong dân và trong các thành phần kinh tế, bằng phương thức kết hợp nhà nước và nhân dân cùng làm, đối tác công - tư (PPP).
- Huy động tốt nguồn lực bên ngoài để phát triển, nhất là vốn ODA, FDI, NGO... nhằm xây dựng các công trình lớn có tầm quan trọng đối với sự phát triển của tỉnh.
2. Giải pháp về nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cải cách hành chính.
- Triển khai có hiệu quả Chương trình cải cách hành chính Nhà nước; tập trung cải cách tổ chức bộ máy hành chính, các thủ tục hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, cải cách tài chính, hiện đại hóa hành chính.
- Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế; nâng cao chất lượng hoạt động văn phòng một cửa liên thông để nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng nhằm khai thác tốt nhất nội lực và thu hút tối đa ngoại lực cho phát triển.
- Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân các cấp và ủy quyền cho các sở ngành theo hướng phân cấp, ủy quyền đi đôi với nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu và tăng cường năng lực bộ máy chính quyền cơ sở; tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ công chức ở các cơ quan hành chính nhà nước, bảo đảm tính chuyên nghiệp.
- Hoàn thiện thể chế, nâng cao chất lượng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, nhất là các cơ chế chính sách để phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong cải cách các thủ tục hành chính, tăng cường công khai, minh bạch các thủ tục hành chính có liên quan đến người dân và doanh nghiệp.
3. Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ.
- Ứng dụng có hiệu quả tiến bộ khoa học, công nghệ trong sản xuất công nghiệp, sản xuất nông lâm nghiệp; xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích phát triển khoa học, công nghệ; các chương trình phối hợp, hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu; đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và phát triển, nhất là đối với các sản phẩm chủ lực. Quy hoạch đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ trong lĩnh vực khoa học công nghệ.
- Có chính sách đãi ngộ, hợp lý đối với các cán bộ khoa học nhằm thu hút và giữ được đội ngũ có trình độ cao để thúc đẩy mạnh hơn việc đưa khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
4. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh giai đoạn 2011 - 2020. Quy hoạch lại mạng lưới đào tạo nhân lực, đồng thời tiếp tục đổi mới chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giảng dạy của các cơ sở đào tạo; mở rộng, tăng cường hợp tác phát triển nhân lực.
- Xây dựng và triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực, chính sách việc làm, bảo hiểm, chính sách huy động các nguồn lực xã hội cho phát triển nguồn nhân lực, chính sách thu hút và đãi ngộ nhân tài, chính sách phát triển thị trường lao động, tổ chức giới thiệu việc làm và cung cấp thông tin thị trường lao động.
- Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của nguồn nhân lực trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh, quốc phòng cho hệ thống chính trị các cấp và toàn xã hội. Đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nhân lực theo hướng kiện toàn tổ chức bộ máy, đẩy mạnh phân cấp và hoàn thiện chính sách.
- Đào tạo và bồi dưỡng nhân lực theo hướng vừa nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật vừa nâng cao thể lực, phẩm chất đạo đức của nguồn nhân lực. Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao với cơ cấu ngành nghề và trình độ hợp lý đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; chú trọng phát triển nhân lực các ngành, lĩnh vực quan trọng và các nhóm nhân lực đặc thù.
5. Giải pháp về hội nhập, hợp tác, xúc tiến đầu tư, liên kết phát triển
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế và xúc tiến hợp tác đầu tư, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào những lĩnh vực mà tỉnh có lợi thế, tiềm năng. Tăng cường liên kết, phối hợp với các tỉnh trong vùng trung du và miền núi phía Bắc. Mở rộng liên kết, phối hợp với các tỉnh, thành phố trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và các tỉnh, thành phố khác.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư, xây dựng chiến lược đầu tư theo định hướng xuất khẩu và chương trình xúc tiến thị trường xuất khẩu. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu. Tạo môi trường thông thoáng để thu hút các nguồn đầu tư và viện trợ nước ngoài. Duy trì và phát huy các thị trường truyền thống và chủ động tìm kiếm thị trường mới.
- Tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận thông tin, thâm nhập và mở rộng thị trường. Hình thành các tổ chức nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương mại và đầu tư.
6. Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh
- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền các cấp trong thực hiện kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong thời kỳ mới; củng cố, kiện toàn và phát huy vai trò tham mưu của cơ quan chuyên trách quốc phòng, an ninh các cấp.
- Mở rộng và phát huy dân chủ, tạo sự đồng thuận xã hội, huy động sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, khơi dậy sự năng động, sáng tạo của các cấp, các ngành và nhân dân. Luôn giữ vững ổn định chính trị, tạo môi trường thuận lợi phát triển kinh tế - xã hội.
- Thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra gắn với nâng cao vai trò giám sát của cơ quan dân cử và nhân dân, xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, lãng phí, củng cố lòng tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước.
- Nâng cao nhận thức và chất lượng công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho cán bộ, đảng viên và nhân dân. Thực hiện nghiêm túc chế độ sẵn sàng chiến đấu ở các cấp, xử lý kịp thời, có hiệu quả, làm thất bại âm mưu, hoạt động “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch. Xây dựng lực lượng dân quân, tự vệ, dự bị động viên vững mạnh.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm, Chiến lược quốc gia về phòng chống ma túy, chương trình hành động phòng chống tội phạm buôn bán người; kiềm chế, giảm các loại tội phạm, tăng cường quản lý nhà nước về an ninh trật tự. Thực hiện có hiệu quả các giải pháp kiềm chế tai nạn giao thông; nâng cao ý thức cảnh giác, tự giác tham gia bảo vệ an ninh, trật tự của các tầng lớp nhân dân.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Sau khi điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, bổ sung quy hoạch đến năm 2025 được phê duyệt, tỉnh tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh. Căn cứ nội dung điều chỉnh của Quy hoạch tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để có kế hoạch thực hiện đạt kết quả.
2. Cụ thể hóa các nội dung của điều chỉnh Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện và có đánh giá kết quả đạt được. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện điều chỉnh Quy hoạch.
3. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế của địa phương với các nhà đầu tư; giới thiệu các chương trình, dự án cần được ưu tiên đầu tư, trong đó chú trọng kêu gọi đầu tư các dự án trọng điểm tạo ra những sản phẩm chủ lực.