Document: Điểm l Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2436/QĐ-UBND 2018 quy hoạch chất thải rắn tỉnh Hòa Bình đến 2035

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "2436/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "2436/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "2436/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "2436/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "2436/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm l Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2436/QĐ-UBND 2018 quy hoạch chất thải rắn tỉnh Hòa Bình đến 2035

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Hòa Bình đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050, như sau:
...
5. Nội dung quy hoạch
5.1. Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh thu gom và xử lý
- Đến năm 2025: Dự báo tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh thu gom và xử lý khoảng 793,64 tấn/ngày. Trong đó chất thải rắn sinh hoạt 417,53 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp 226,67 tấn/ngày; chất thải rắn y tế 3,95 tấn/ngày; chất thải rắn xây dựng 62,58 tấn/ngày và bùn thải 68,57 tấn/ngày; chất thải rắn từ du lịch 13,35 tấn/ngày; chất thải rắn nông nghiệp nguy hại 1 tấn/ngày.
- Đến năm 2035: Dự báo tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh thu gom và xử lý khoảng 1.152,10 tấn/ngày. Trong đó chất thải rắn sinh hoạt: 561,83 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp: 357,79 tấn/ngày; chất thải rắn y tế: 4,91 lấn/ngày; chất thải rắn xây dựng: 85,55 tấn/ngày và bùn thải: 93,72 tấn/ngày; chất thải rắn từ du lịch: 47,30 tấn/ngày; chất thải rắn nông nghiệp nguy hại: 1 tấn/ngày.
- Đến năm 2050: Dự báo tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh thu gom và xử lý khoảng 1.470,38 tấn/ngày. Trong đó chất thải rắn sinh hoạt 746,99 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp 375,68 tấn/ngày; chất thải rắn y tế 8,92 tấn/ngày; chất thải rắn xây dựng 121,05 tấn/ngày và bùn thải 133,41 tấn/ngày; chất thải rắn từ du lịch 83,32 tấn/ngày; chất thải rắn nông nghiệp nguy hại: 1 tấn/ngày.
Bảng chi tiết từng địa bàn huyện, thành phố như sau:

TT

Tên huyện/ thành phố

Lượng chất thải rắn dự báo phát sinh
thu gom và xử lý (tấn/ngày)

Năm 2025

Năm 2035

Năm 2050

1

Thành phố Hòa Bình

217,51

253,14

313,76

2

Huyện Lương Sơn

158,98

206,56

240,82

3

Huyện Mai Châu

55,86

77,33

105,84

4

Huyện Đà Bắc

20,37

35,15

49,45

5

Huyện Kỳ Sơn

60,47

100,22

114,62

6

Huyện Cao Phong

17,86

34,66

50,44

7

Huyện Kim Bôi

43,78

82,30

128,16

8

Huyện Tân Lạc

39,28

65,23

85,11

9

Huyện Lạc Sơn

53,25

85,61

113,10

10

Huyện Lạc Thủy

79,24

130,72

159,84

11

Huyện Yên Thủy

47,05

81,16

109,23

Tổng

793,64

1152,10

1.470,38

5.2. Quy hoạch điều chỉnh các khu xử lý chất thải rắn tập trung
...
l) Huyện Kim Bôi:
Bổ sung quy hoạch mới khu xử lý CTR Đông Bắc: Tại khu vực xóm Cặm Cõ, xã Đông Bắc. Tính chất là khu xử lý cấp vùng huyện, nâng cấp từ bãi rác theo chương trình Nông thôn mới; Diện tích 10ha, công suất khoảng 150 tấn/ng.đ. Hạn chế tối đa lượng CTR chôn lấp.
Các khu xử lý CTR trên địa bàn tỉnh đã đầu tư theo quy hoạch cũ (Quyết định số 2883/QĐ-UBND) và chương trình nông thôn mới tiếp tục hoạt động thu gom, xử lý CTR trên địa bàn các huyện, xã. Sau năm 2025, toàn bộ CTR trên địa bàn tỉnh được thu gom và xử lý tập trung tại các khu xử lý cấp vùng huyện. CTR từ hoạt động du lịch khu vực lòng hồ và CTR sinh hoạt một số xã lân cận được xử lý tại khu xử lý CTR Thung Nai, huyện Cao Phong.
5.3. Công nghệ xử lý, chức năng các khu xử lý CTR cấp vùng huyện
a) Công nghệ xử lý:
- Thực hiện lập dự án đầu tư theo lộ trình, kế hoạch để các khu liên hiệp xử lý vùng tỉnh, vùng huyện áp dụng các công nghệ xử lý tiên tiến, trong nước đủ khả năng thực hiện được như công nghệ lên men sinh học, công nghệ tái chế, công nghệ đốt, xử lý lý hoá, nhằm thực hiện:
+ Xử lý CTR thành phần hữu cơ, thực hiện tái chế như: Sản xuất phân vi sinh, chất cải tạo đất (phân xanh) hoặc các sản phẩm sinh học.
+ Xử lý CTR thành phần vô cơ và hỗn hợp, thực hiện tái chế, như sản xuất vật liệu xây dựng gạch block, gạch không nung.
+ Xử lý CTR nguy hại trên địa bàn bằng công nghệ thích hợp, xử lý lý hoá, đốt.
+ Các thành phần CTR còn lại của các loại trên, tiếp tục phân loại và xử lý bằng các lò đốt; phần còn lại không tiêu huỷ là các hỗn hợp các chất trơ (tỷ lệ rất nhỏ) sẽ được chôn lấp tại bãi theo quy định.
+ Xử lý CTR chôn lấp hợp vệ sinh CTR sinh hoạt không thể tái sử dụng, CTR xây dựng, bùn thải, vô cơ, hỗn hợp sau đốt.
+ Xử lý CTR bùn thải bằng công nghệ thích hợp.
- Áp dụng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh, lò đốt... đảm bảo vệ sinh môi trường đối với các cơ sở xử lý chất thải rắn phân tán đã đầu tư xây dựng trên địa bàn xã, có kế hoạch đóng cửa các khu xử lý CTR cấp thôn, xã sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng khu xử lý CTR cấp vùng huyện.
- Việc xử lý CTR y tế nguy hại: Công nghệ đốt, thực hiện tại Văn bản số 109/KH-UBND ngày 10/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Chức năng các khu xử lý CTR cấp vùng huyện:
Là các khu liên hợp xử lý CTR trên địa bàn các huyện, giải quyết các công việc chính cụ thể như sau:
- Tiếp nhận toàn hộ CTR cần xử lý, thu gom trên địa bàn huyện.
- Phân loại CTR thu gom theo các thành phần: Hữu cơ, vô cơ, hỗn hợp, xây dựng, bùn thải hầm cầu, nguy hại.
- Xử lý CTR trên địa bàn huyện: CTR thông thường từ nguồn phát thải sinh hoạt, công nghiệp, y tế, xây dựng, bùn thải, du lịch, nông nghiệp; Xử lý CTR công nghiệp nguy hại từ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; Xử lý CTR nông nghiệp nguy hại (bao bì, chai lọ thuốc bảo vệ thực vật...)
- Áp dụng các công nghệ xử lý phù hợp với các loại CTR, như CTR thành phần hữu cơ áp dụng sản xuất chất cải tạo đất, phân vi sinh, CTR thành phần vô cơ áp dụng công nghệ đốt tái tạo năng lượng, CTR bùn thải hầm cầu bằng biện pháp hút khô cưỡng bức, chôn lấp CTR xây dựng và sỉ đốt.
5.4. Phương thức thu gom, vận chuyển chất thải rắn
a) Phương thức thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt, xây dựng, bùn cặn:
- Thu gom, vận chuyển trực tiếp: Các phương tiện thu gom cỡ nhỏ sẽ thu gom chất thải tại các khu vực và vận chuyển thẳng đến địa điểm xử lý cuối cùng.
- Thu gom, vận chuyển trung chuyển: Phương tiện thu gom cỡ nhỏ thu gom chất thải tại các khu vực và vận chuyển đến điểm tập kết. Ở điểm tập kết, chất thải rắn được chuyển vào các thiết bị thu gom cỡ lớn, sau đó được vận chuyển đến địa điểm xử lý cuối cùng bằng xe tải cỡ lớn.
- Thu gom, vận chuyển tại các khu dân cư nông thôn: Tại các xã có điều kiện giao thông thuận lợi, mỗi thôn lớn hoặc 2-3 thôn nhỏ bố trí 1 điểm tập kết rác để vận chuyển tập trung đến khu xử lý huyện. Ở các cơ sở xử lý cấp xã cần hạn chế tối đa lượng CTR phải chôn lấp, không xây dựng mới các bãi chôn lấp ở cấp thôn, xã.
b) Phương thức thu gom, vận chuyển CTR công nghiệp: Các cơ sở công nghiệp thuê, ký hợp đồng với các đơn vị có chức năng thu gom, phân loại và vận chuyển các loại CTR về các trạm trung chuyển, từ đó đến cơ sở xử lý.
c) Đối với CTR Y tế:
- Đối với xử lý CTR nguy hại: Ngành y tế tự xử lý thành 3 cụm tập trung theo Kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh tại Văn bản số 109/KH-UBND ngày 10/8/2017 của UBND tỉnh ban hành, cụ thể:
+ Cụm số 1: Tại Bệnh viện đa khoa tỉnh, sẽ xử lý chất thải y tế nguy hại cho các địa phương: Lương Sơn, Kỳ Sơn, Đà Bắc, thành phố Hòa Bình.
+ Cụm số 02: Tại Trung tâm Y tế huyện Tân Lạc, sẽ xử lý CTR y tế nguy hại cho các địa phương: Tân Lạc, Lạc Sơn, Mai Châu, Cao Phong;
+ Cụm số 03: Tại Trung tâm Y tế huyện Lạc Thủy, sẽ xử lý CTR y tế nguy hại cho địa phương: Lạc Thủy, Yên Thủy, Kim Bôi.
- Đối với CTR Y tế thông thường là các chất thải sinh hoạt tại các bệnh viện:
+ Tổ chức thực hiện phân loại tại nguồn từ các giường bệnh như CTR sinh hoạt; Được thu gom tại các thùng rác, tập kết tại vị trí quy định.
+ Các bệnh viện, phòng khám ký hợp đồng với đơn vị chuyên trách để thu gom, vận chuyển về khu xử lý huyện.
- Đối với CTR du lịch: Bố trí tại các khu du lịch 01 điểm tập kết rác trở lên để vận chuyển tập trung đến khu xử lý của huyện.
d) Đối với CTR nông nghiệp nguy hại:
- Thực hiện phân loại tại nguồn từ hộ dân, hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp được thu gom phân loại thành: Chất thải hoá chất tự phân hủy, không tự phân hủy, các loại vỏ bao bì, chai lọ; được bảo quản theo quy định.
- Các hộ dân, hợp tác xã, doanh nghiệp ký hợp đồng với đơn vị chuyên trách để thu gom chất thải hoá chất không tự phân hủy, các loại vỏ bao bì, chai lọ, vận chuyển về khu xử lý của huyện đảm bảo quy định.
đ) Tại các địa bàn giáp ranh giữa các huyện: CTR phát sinh trên địa bàn huyện nào phải được thu gom và xử lý trên địa bàn huyện đó; Đối với các khu vực giáp ranh giữa các huyện, để đảm bảo hiệu quả trong công tác thu gom và xử lý, các huyện cần bàn bạc với nhau để thống nhất phương án cụ thể.

Content:
Huyện Kim Bôi:
Bổ sung quy hoạch mới khu xử lý CTR Đông Bắc: Tại khu vực xóm Cặm Cõ, xã Đông Bắc. Tính chất là khu xử lý cấp vùng huyện, nâng cấp từ bãi rác theo chương trình Nông thôn mới; Diện tích 10ha, công suất khoảng 150 tấn/ng.đ. Hạn chế tối đa lượng CTR chôn lấp.
Các khu xử lý CTR trên địa bàn tỉnh đã đầu tư theo quy hoạch cũ (Quyết định số 2883/QĐ-UBND) và chương trình nông thôn mới tiếp tục hoạt động thu gom, xử lý CTR trên địa bàn các huyện, xã. Sau năm 2025, toàn bộ CTR trên địa bàn tỉnh được thu gom và xử lý tập trung tại các khu xử lý cấp vùng huyện. CTR từ hoạt động du lịch khu vực lòng hồ và CTR sinh hoạt một số xã lân cận được xử lý tại khu xử lý CTR Thung Nai, huyện Cao Phong.
5.3. Công nghệ xử lý, chức năng các khu xử lý CTR cấp vùng huyện
a) Công nghệ xử lý:
- Thực hiện lập dự án đầu tư theo lộ trình, kế hoạch để các khu liên hiệp xử lý vùng tỉnh, vùng huyện áp dụng các công nghệ xử lý tiên tiến, trong nước đủ khả năng thực hiện được như công nghệ lên men sinh học, công nghệ tái chế, công nghệ đốt, xử lý lý hoá, nhằm thực hiện:
+ Xử lý CTR thành phần hữu cơ, thực hiện tái chế như: Sản xuất phân vi sinh, chất cải tạo đất (phân xanh) hoặc các sản phẩm sinh học.
+ Xử lý CTR thành phần vô cơ và hỗn hợp, thực hiện tái chế, như sản xuất vật liệu xây dựng gạch block, gạch không nung.
+ Xử lý CTR nguy hại trên địa bàn bằng công nghệ thích hợp, xử lý lý hoá, đốt.
+ Các thành phần CTR còn lại của các loại trên, tiếp tục phân loại và xử lý bằng các lò đốt; phần còn lại không tiêu huỷ là các hỗn hợp các chất trơ (tỷ lệ rất nhỏ) sẽ được chôn lấp tại bãi theo quy định.
+ Xử lý CTR chôn lấp hợp vệ sinh CTR sinh hoạt không thể tái sử dụng, CTR xây dựng, bùn thải, vô cơ, hỗn hợp sau đốt.
+ Xử lý CTR bùn thải bằng công nghệ thích hợp.
- Áp dụng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh, lò đốt... đảm bảo vệ sinh môi trường đối với các cơ sở xử lý chất thải rắn phân tán đã đầu tư xây dựng trên địa bàn xã, có kế hoạch đóng cửa các khu xử lý CTR cấp thôn, xã sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng khu xử lý CTR cấp vùng huyện.
- Việc xử lý CTR y tế nguy hại: Công nghệ đốt, thực hiện tại Văn bản số 109/KH-UBND ngày 10/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Chức năng các khu xử lý CTR cấp vùng huyện:
Là các khu liên hợp xử lý CTR trên địa bàn các huyện, giải quyết các công việc chính cụ thể như sau:
- Tiếp nhận toàn hộ CTR cần xử lý, thu gom trên địa bàn huyện.
- Phân loại CTR thu gom theo các thành phần: Hữu cơ, vô cơ, hỗn hợp, xây dựng, bùn thải hầm cầu, nguy hại.
- Xử lý CTR trên địa bàn huyện: CTR thông thường từ nguồn phát thải sinh hoạt, công nghiệp, y tế, xây dựng, bùn thải, du lịch, nông nghiệp; Xử lý CTR công nghiệp nguy hại từ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; Xử lý CTR nông nghiệp nguy hại (bao bì, chai lọ thuốc bảo vệ thực vật...)
- Áp dụng các công nghệ xử lý phù hợp với các loại CTR, như CTR thành phần hữu cơ áp dụng sản xuất chất cải tạo đất, phân vi sinh, CTR thành phần vô cơ áp dụng công nghệ đốt tái tạo năng lượng, CTR bùn thải hầm cầu bằng biện pháp hút khô cưỡng bức, chôn lấp CTR xây dựng và sỉ đốt.
5.4. Phương thức thu gom, vận chuyển chất thải rắn
a) Phương thức thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt, xây dựng, bùn cặn:
- Thu gom, vận chuyển trực tiếp: Các phương tiện thu gom cỡ nhỏ sẽ thu gom chất thải tại các khu vực và vận chuyển thẳng đến địa điểm xử lý cuối cùng.
- Thu gom, vận chuyển trung chuyển: Phương tiện thu gom cỡ nhỏ thu gom chất thải tại các khu vực và vận chuyển đến điểm tập kết. Ở điểm tập kết, chất thải rắn được chuyển vào các thiết bị thu gom cỡ lớn, sau đó được vận chuyển đến địa điểm xử lý cuối cùng bằng xe tải cỡ lớn.
- Thu gom, vận chuyển tại các khu dân cư nông thôn: Tại các xã có điều kiện giao thông thuận lợi, mỗi thôn lớn hoặc 2-3 thôn nhỏ bố trí 1 điểm tập kết rác để vận chuyển tập trung đến khu xử lý huyện. Ở các cơ sở xử lý cấp xã cần hạn chế tối đa lượng CTR phải chôn lấp, không xây dựng mới các bãi chôn lấp ở cấp thôn, xã.
b) Phương thức thu gom, vận chuyển CTR công nghiệp: Các cơ sở công nghiệp thuê, ký hợp đồng với các đơn vị có chức năng thu gom, phân loại và vận chuyển các loại CTR về các trạm trung chuyển, từ đó đến cơ sở xử lý.
c) Đối với CTR Y tế:
- Đối với xử lý CTR nguy hại: Ngành y tế tự xử lý thành 3 cụm tập trung theo Kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh tại Văn bản số 109/KH-UBND ngày 10/8/2017 của UBND tỉnh ban hành, cụ thể:
+ Cụm số 1: Tại Bệnh viện đa khoa tỉnh, sẽ xử lý chất thải y tế nguy hại cho các địa phương: Lương Sơn, Kỳ Sơn, Đà Bắc, thành phố Hòa Bình.
+ Cụm số 02: Tại Trung tâm Y tế huyện Tân Lạc, sẽ xử lý CTR y tế nguy hại cho các địa phương: Tân Lạc, Lạc Sơn, Mai Châu, Cao Phong;
+ Cụm số 03: Tại Trung tâm Y tế huyện Lạc Thủy, sẽ xử lý CTR y tế nguy hại cho địa phương: Lạc Thủy, Yên Thủy, Kim Bôi.
- Đối với CTR Y tế thông thường là các chất thải sinh hoạt tại các bệnh viện:
+ Tổ chức thực hiện phân loại tại nguồn từ các giường bệnh như CTR sinh hoạt; Được thu gom tại các thùng rác, tập kết tại vị trí quy định.
+ Các bệnh viện, phòng khám ký hợp đồng với đơn vị chuyên trách để thu gom, vận chuyển về khu xử lý huyện.
- Đối với CTR du lịch: Bố trí tại các khu du lịch 01 điểm tập kết rác trở lên để vận chuyển tập trung đến khu xử lý của huyện.
d) Đối với CTR nông nghiệp nguy hại:
- Thực hiện phân loại tại nguồn từ hộ dân, hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp được thu gom phân loại thành: Chất thải hoá chất tự phân hủy, không tự phân hủy, các loại vỏ bao bì, chai lọ; được bảo quản theo quy định.
- Các hộ dân, hợp tác xã, doanh nghiệp ký hợp đồng với đơn vị chuyên trách để thu gom chất thải hoá chất không tự phân hủy, các loại vỏ bao bì, chai lọ, vận chuyển về khu xử lý của huyện đảm bảo quy định.
đ) Tại các địa bàn giáp ranh giữa các huyện: CTR phát sinh trên địa bàn huyện nào phải được thu gom và xử lý trên địa bàn huyện đó; Đối với các khu vực giáp ranh giữa các huyện, để đảm bảo hiệu quả trong công tác thu gom và xử lý, các huyện cần bàn bạc với nhau để thống nhất phương án cụ thể.