Document: Điều 1 Quyết định 3361/QĐ-UBND 2021 thực hiện Nghị quyết 35/2021/NQ-HĐND tỉnh Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/11/2021", "sign_number": "3361/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/11/2021", "sign_number": "3361/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/11/2021", "sign_number": "3361/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/11/2021", "sign_number": "3361/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/11/2021", "sign_number": "3361/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3361/QĐ-UBND 2021 thực hiện Nghị quyết 35/2021/NQ-HĐND tỉnh Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND ngày 29/9/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định cơ chế hỗ trợ phát triển kinh tế vườn (KTV), kinh tế trang trại (KTTT) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 35/2021/NĐ-HĐND).
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Thực hiện theo quy định tại Điều 1, Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND .
2. Quy định khu vực áp dụng; quy định đối với vườn, trang trại; quy định đối với các loại cây trồng được hỗ trợ, không được hỗ trợ
Thực hiện theo Điều 2, Nghị quyết số 35/2021/NĐ-HĐND. Trong đó, các loại cây trồng được ngành nông nghiệp tỉnh khuyến cáo sản xuất là các nhóm cây hàng năm, cây lâu năm theo quy định tại khoản 3, Điều 2, Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND , đồng thời, là các loại cây trồng được nêu tại các Quyết định của UBND tỉnh: số 3420/QĐ-UBND ngày 13/11/2018 về phê duyệt các ngành hàng, sản phẩm khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm và phân cấp phê duyệt hỗ trợ dự án liên kết theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; số 2751/QĐ-UBND ngày 29/9/2021 về ban hành danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Quảng Nam; số 2801/QĐ-UBND ngày 04/10/2021 về ban hành danh mục cây dược liệu ưu tiên phát triển tại tỉnh Quảng Nam. Trong quá trình thực hiện, nếu các địa phương có đề nghị bổ sung các loại cây trồng ngoài danh mục đã nêu tại các Quyết định trên, UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét quyết định và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo.
3. Nguyên tắc và phương thức hỗ trợ
Thực hiện theo quy định tại Điều 3, Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND. Trong đó, đất sản xuất (của vườn, trang trại) phải đảm bảo sử dụng ổn định, lâu dài tối thiểu từ 10 năm trở lên.
4. Nội dung hỗ trợ
Thực hiện theo quy định tại Điều 4, Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND .
5. Trình tự thực hiện
Chủ vườn, chủ trang trại gửi hồ sơ đăng ký về UBND các xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) kiểm tra thực tế, xác nhận, tổng hợp gửi về UBND các huyện, thị xã, thành phố (UBND cấp huyện) qua Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế các huyện, thị xã, thành phố (Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế) tổng hợp.
Căn cứ vào Đề án KTV, KTTT trên địa bàn huyện giai đoạn 2021-2025, tùy theo nội dung thực hiện, Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế - Hạ tầng, Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp, UBND cấp xã, các cá nhân và đơn vị liên quan khác tiến hành kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế tại các địa phương; tham mưu UBND cấp huyện lập kế hoạch trình UBND tỉnh phân bổ kinh phí. Kế hoạch của UBND cấp huyện trình UBND tỉnh (gửi qua Sở Nông nghiệp và PTNT) trước ngày 15/8 hàng năm.
Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì tổng hợp, phối hợp với Sở Tài chính, các đơn vị liên quan trình UBND tỉnh xem xét, quyết định phân bổ kinh phí thực hiện.
Sau khi có quyết định phân bổ kinh phí của UBND tỉnh, UBND cấp huyện phê duyệt kế hoạch chi tiết để tổ chức thực hiện. Việc phê duyệt kế hoạch chi tiết phải dựa trên các căn cứ: Kết quả rà soát lại số lượng chủ vườn, chủ trang trại đăng ký; nội dung, dự toán kinh phí, phương án/dự án sản xuất - kinh doanh của chủ vườn, chủ trang trại; sự phù hợp so với Đề án KTV, KTTT giai đoạn 2021-2025; kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp huyện; nguồn kinh phí đã được UBND tỉnh phân bổ và các nội dung liên quan khác theo quy định.
UBND cấp huyện giao phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế là cơ quan chủ trì, tổ chức thực hiện nguồn kinh phí hỗ trợ cho chủ vườn, chủ trang trại theo Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND .
6. Hồ sơ, thủ tục đăng ký
Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương hướng dẫn chủ vườn, chủ trang trại lập các hồ sơ, thủ tục đăng ký theo quy định (Phụ lục kèm theo).
7. Quy định về thành phần, chức năng của Hội đồng thẩm định và Hội đồng nghiệm thu cấp huyện
Căn cứ tình hình thực tế địa phương, UBND cấp huyện quyết định thành lập riêng hoặc chung Hội đồng thẩm định và Hội đồng nghiệm thu trong quá trình tổ chức thực hiện các nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ giống cây trồng và vật tư phục vụ sản xuất; hỗ trợ xây dựng các công trình cấp nước; hỗ trợ xây dựng, lắp đặt các hệ thống tưới; hỗ trợ chỉnh trang, cải tạo vườn; thiết kế và cải tạo mặt bằng làm trang trại; hỗ trợ đầu tư máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản tại trang trại; hỗ trợ xây dựng các công trình phục vụ sản xuất (xây dựng chuồng trại; ao nuôi/lồng nuôi; nhà lưới/nhà kính; hàng rào bảo vệ; nhà xưởng; nhà sơ chế, bảo quản, chế biến nông lâm sản); các nội dung liên quan khác.
Hội đồng thẩm định, Hội đồng nghiệm thu do lãnh đạo UBND cấp huyện làm Chủ tịch hội đồng; Phó Chủ tịch thường trực hội đồng là Trưởng phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế; Phó Chủ tịch hội đồng và các thành viên hội đồng còn lại là đại diện của các phòng: Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế - Hạ tầng, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế, Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp, lãnh đạo UBND cấp xã, các cá nhân, đơn vị liên quan do UBND cấp huyện quyết định.
Hội đồng thẩm định có trách nhiệm: Tổ chức thẩm định các nội dung, hồ sơ, thủ tục, kinh phí liên quan đến phương án/dự án sản xuất - kinh doanh của chủ vườn, chủ trang trại: Bản vẽ bố trí mặt bằng (đối với chỉnh trang, cải tạo vườn)/hồ sơ thiết kế (đối với trang trại), các báo cáo thuyết minh, dự toán kinh phí xây dựng các hạng mục, công trình, kinh phí mua máy móc, trang thiết bị do chủ vườn, chủ trang trại lập, các nội dung, hồ sơ, thủ tục liên quan cần thiết khác. Kết quả của Hội đồng thẩm định là cơ sở để UBND cấp huyện quyết định phê duyệt kế hoạch chi tiết và là căn cứ để thực hiện hỗ trợ, thanh quyết toán. Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn chủ vườn, chủ trang trại lập các hồ sơ, thủ tục liên quan, tổ chức tiếp nhận, tổng hợp và tham mưu tổ chức Hội đồng thẩm định.
Hội đồng nghiệm thu có trách nhiệm: Tổ chức nghiệm thu các nội dung, hạng mục, công trình sau khi chủ vườn, chủ trang trại thực hiện hoàn thành việc đầu tư, xây dựng và có văn bản đề nghị nghiệm thu. Kết quả của Hội đồng nghiệm thu là căn cứ để thanh quyết toán các nội dung hỗ trợ cho chủ vườn, chủ trang trại. Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế là cơ quan tiếp nhận văn bản đề nghị nghiệm thu, tổng hợp và tham mưu tổ chức Hội đồng nghiệm thu.
8. Công tác nghiệm thu, thanh quyết toán
Công tác nghiệm thu, lập hồ sơ, thủ tục thanh quyết toán các nguồn kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản liên quan khác và các quy định tại Quyết định này.
9. Hồ sơ, thủ tục thanh quyết toán
Văn bản đề nghị hỗ trợ của chủ vườn/chủ trang trại.
Biên bản thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp huyện.
Quyết định phê duyệt kế hoạch kinh phí thực hiện chi tiết của UBND cấp huyện.
Biên bản nghiệm thu của Hội đồng nghiệm thu cấp huyện.
Các văn bản, hồ sơ, thủ tục, hóa đơn, chứng từ khác có liên quan theo quy định.
10. Quy định chi tiết một số nội dung, hồ sơ thanh quyết toán
a) Đối với nội dung quy định tại điểm g, khoản 1, Điều 4, Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND về hỗ trợ lãi suất tiền vay.
Thời điểm được tính để hỗ trợ lãi suất là ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng; kinh phí UBND tỉnh giao thực hiện năm nay được sử dụng để hỗ trợ cho lãi suất tiền vay năm trước của chủ vườn, chủ trang trại. Chủ vườn, chủ trang trại nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ về Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế chủ trì tổng hợp, đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch kiểm tra, tham mưu UBND cấp huyện quyết định hỗ trợ và thanh quyết toán kinh phí theo quy định. Việc hỗ trợ lãi suất tiền vay mỗi năm được thực hiện 01 hoặc 02 lần (do UBND cấp huyện quyết định) nhưng phải trước ngày 31/12 hàng năm.
Hồ sơ thanh quyết toán: Văn bản đề nghị hỗ trợ của chủ vườn, chủ trang trại; quyết định phê duyệt kế hoạch thực hiện chi tiết của UBND cấp huyện; bản sao có chứng thực hợp đồng vay; các hóa đơn, chứng từ khác có liên quan theo quy định.
b) Đối với nội dung hỗ trợ xây dựng công trình cấp nước quy định tại điểm h, khoản 1, Điều 4, Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND .
Việc xây dựng các công trình cấp nước phải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 75/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bảo vệ nước dưới đất trong các hoạt động khoan, đào, thăm dò, khai thác nước dưới đất (Thông tư số 75/2017/TT-BTNMT) và các quy định hiện hành.
Việc kiểm tra để thống nhất loại công trình, số lượng công trình đưa vào kế hoạch thực hiện hàng năm phải căn cứ vào hiện trạng công trình cấp nước hiện có (về số lượng, năng lực tưới của công trình cấp nước mà chủ vườn, chủ trang trại đã có), chỉ hỗ trợ xây dựng các công trình cấp nước mới nhằm tăng cường năng lực tưới cho phần còn lại do các công trình cấp nước của chủ vườn, chủ trang trại đã có nhưng chưa thể đảm bảo tưới được.
Hồ sơ thanh toán bao gồm các hồ sơ liên quan quy định tại khoản 9, Điều 1, Quyết định này. Ngoài ra, chủ vườn, chủ trang trại phải có các hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 75/2017/TT-BTNMT (nếu thuộc trường hợp bắt buộc).
c) Đối với nội dung quy định (tại điểm a, khoản 2, Điều 4 Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND) về hỗ trợ chỉnh trang, cải tạo vườn (loại bỏ cây tạp, cải tạo mặt bằng, làm tường rào, cổng ngõ để hình thành các vườn có hiệu quả kinh tế) và nội dung quy định (tại điểm a, khoản 3, Điều 4, Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND) về hỗ trợ thực hiện thiết kế và cải tạo mặt bằng làm trang trại.
Chủ vườn, chủ trang trại trước khi thực hiện phải hoàn tất các thủ tục cấp phép theo các quy định liên quan đến công tác chỉnh trang, cải tạo vườn, cải tạo mặt bằng làm trang trại (nếu có); có bản vẽ bố trí mặt bằng để thực hiện chỉnh trang, cải tạo vườn và có hồ sơ thiết kế đối với trang trại; báo cáo thuyết minh; dự toán chỉnh trang, cải tạo vườn, cải tạo mặt bằng làm trang trại được Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định.
Hồ sơ thanh toán bao gồm các hồ sơ liên quan quy định tại khoản 9, Điều 1, Quyết định này; các hồ sơ, thủ tục cấp phép liên quan theo quy định (nếu có).
d) Đối với nội dung quy định tại điểm i, khoản 1, Điều 4, Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND về hỗ trợ xây dựng, lắp đặt các hệ thống tưới (tưới tiên tiến, tưới tiết kiệm: Tưới nhỏ giọt, phun mưa, tưới ngầm). Mức hỗ trợ cho chủ vườn, chủ trang trại thực hiện theo điểm a, khoản 3, Điều 3 Quy định kèm theo Quyết định số 559/QĐ-UBND ngày 03/3/2021 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 13/01/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2021-2025 (Quyết định số 559/QĐ-UBND); không áp dụng điều kiện hỗ trợ liên quan tại điểm c, khoản 3, Điều 3 Quy định kèm theo của Quyết định số 559/QĐ-UBND đối với nội dung hỗ trợ này. Hồ sơ thanh toán bao gồm các hồ sơ liên quan quy định tại khoản 9, Điều 1, Quyết định này.
e) Đối với nội dung quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 4 Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND về hỗ trợ giống cây trồng và vật tư phục vụ sản xuất:
Định mức kinh tế - kỹ thuật làm căn cứ hỗ trợ giống cây trồng và vật tư phục vụ sản xuất theo quy định hiện hành của Sở Nông nghiệp và PTNT.
Sau 45 ngày tính từ thời điểm chủ vườn thực hiện việc trồng và trồng dặm, chủ vườn gửi văn bản đề nghị nghiệm thu đến Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế để tổng hợp, tham mưu UBND cấp huyện tổ chức Hội đồng nghiệm thu. Tỷ lệ diện tích/số lượng cây trồng còn sống, sinh trưởng và phát triển ổn định phải đạt từ 85% trở lên so với tổng diện tích/số lượng cây phải trồng của dự án/phương án sản xuất - kinh doanh theo kế hoạch được duyệt thì chủ vườn đủ điều kiện được hỗ trợ theo quy định.
Hồ sơ thanh toán bao gồm các hồ sơ liên quan quy định tại khoản 9, Điều 1, Quyết định này. Đồng thời, chủ vườn, chủ trang trại phải có hồ sơ, minh chứng cây giống được mua tại các đơn vị, cơ sở sản xuất - kinh doanh giống cây trồng đủ điều kiện theo quy định hiện hành.
f) Đối với nội dung quy định hỗ trợ kinh phí đầu tư máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản tại trang trại (điểm b, khoản 3, Điều 4, Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND):
Phương án/dự án sản xuất - kinh doanh của chủ trang trại phải có báo cáo thuyết minh về: Tính phù hợp; mức độ tiên tiến; các đặc tính, tính năng kỹ thuật của công nghệ sản xuất; công suất; chất lượng; các tiêu chuẩn, nhất là tiêu chuẩn về tiết kiệm năng lượng, vệ sinh môi trường; năm sản xuất; nước sản xuất; thông tin nhà cung ứng trang thiết bị, các nội dung liên quan khác. Báo cáo thuyết minh, dự toán kinh phí về việc đầu tư máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản tại trang trại do chủ trang trại lập phải được Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định. Hồ sơ thanh quyết toán liên quan theo quy định tại khoản 9, Điều 1, Quyết định này.
g) Đối với việc hỗ trợ kinh phí xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ sản xuất, bao gồm: Chi phí xây dựng chuồng trại, xây dựng ao nuôi/lồng nuôi, nhà lưới, nhà kính, hàng rào bảo vệ, nhà xưởng, nhà sơ chế, bảo quản, chế biến (điểm b, khoản 3, Điều 4, Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND):
Chủ trang trại phải có hồ sơ đề xuất đầu tư xây dựng cho từng công trình như: Hồ sơ thiết kế, báo cáo thuyết minh và dự toán kinh phí chi tiết về xây dựng công trình. Các hồ sơ đề xuất này phải được Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định.
Hồ sơ thanh quyết toán quy định tại khoản 9, Điều 1, Quyết định này; các hồ sơ, thủ tục cấp phép liên quan theo quy định (nếu có).
11. Quy định khác
Các nội dung không quy định trực tiếp tại Quyết định này thì thực hiện theo các quy định tại Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND ; trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Content:
Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND ngày 29/9/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định cơ chế hỗ trợ phát triển kinh tế vườn (KTV), kinh tế trang trại (KTTT) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 35/2021/NĐ-HĐND).
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Thực hiện theo quy định tại Điều 1, Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND .
2. Quy định khu vực áp dụng; quy định đối với vườn, trang trại; quy định đối với các loại cây trồng được hỗ trợ, không được hỗ trợ
Thực hiện theo Điều 2, Nghị quyết số 35/2021/NĐ-HĐND. Trong đó, các loại cây trồng được ngành nông nghiệp tỉnh khuyến cáo sản xuất là các nhóm cây hàng năm, cây lâu năm theo quy định tại khoản 3, Điều 2, Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND , đồng thời, là các loại cây trồng được nêu tại các Quyết định của UBND tỉnh: số 3420/QĐ-UBND ngày 13/11/2018 về phê duyệt các ngành hàng, sản phẩm khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm và phân cấp phê duyệt hỗ trợ dự án liên kết theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; số 2751/QĐ-UBND ngày 29/9/2021 về ban hành danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Quảng Nam; số 2801/QĐ-UBND ngày 04/10/2021 về ban hành danh mục cây dược liệu ưu tiên phát triển tại tỉnh Quảng Nam. Trong quá trình thực hiện, nếu các địa phương có đề nghị bổ sung các loại cây trồng ngoài danh mục đã nêu tại các Quyết định trên, UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét quyết định và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo.
3. Nguyên tắc và phương thức hỗ trợ
Thực hiện theo quy định tại Điều 3, Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND. Trong đó, đất sản xuất (của vườn, trang trại) phải đảm bảo sử dụng ổn định, lâu dài tối thiểu từ 10 năm trở lên.
4. Nội dung hỗ trợ
Thực hiện theo quy định tại Điều 4, Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND .
5. Trình tự thực hiện
Chủ vườn, chủ trang trại gửi hồ sơ đăng ký về UBND các xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) kiểm tra thực tế, xác nhận, tổng hợp gửi về UBND các huyện, thị xã, thành phố (UBND cấp huyện) qua Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế các huyện, thị xã, thành phố (Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế) tổng hợp.
Căn cứ vào Đề án KTV, KTTT trên địa bàn huyện giai đoạn 2021-2025, tùy theo nội dung thực hiện, Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế - Hạ tầng, Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp, UBND cấp xã, các cá nhân và đơn vị liên quan khác tiến hành kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế tại các địa phương; tham mưu UBND cấp huyện lập kế hoạch trình UBND tỉnh phân bổ kinh phí. Kế hoạch của UBND cấp huyện trình UBND tỉnh (gửi qua Sở Nông nghiệp và PTNT) trước ngày 15/8 hàng năm.
Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì tổng hợp, phối hợp với Sở Tài chính, các đơn vị liên quan trình UBND tỉnh xem xét, quyết định phân bổ kinh phí thực hiện.
Sau khi có quyết định phân bổ kinh phí của UBND tỉnh, UBND cấp huyện phê duyệt kế hoạch chi tiết để tổ chức thực hiện. Việc phê duyệt kế hoạch chi tiết phải dựa trên các căn cứ: Kết quả rà soát lại số lượng chủ vườn, chủ trang trại đăng ký; nội dung, dự toán kinh phí, phương án/dự án sản xuất - kinh doanh của chủ vườn, chủ trang trại; sự phù hợp so với Đề án KTV, KTTT giai đoạn 2021-2025; kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp huyện; nguồn kinh phí đã được UBND tỉnh phân bổ và các nội dung liên quan khác theo quy định.
UBND cấp huyện giao phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế là cơ quan chủ trì, tổ chức thực hiện nguồn kinh phí hỗ trợ cho chủ vườn, chủ trang trại theo Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND .
6. Hồ sơ, thủ tục đăng ký
Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương hướng dẫn chủ vườn, chủ trang trại lập các hồ sơ, thủ tục đăng ký theo quy định (Phụ lục kèm theo).
7. Quy định về thành phần, chức năng của Hội đồng thẩm định và Hội đồng nghiệm thu cấp huyện
Căn cứ tình hình thực tế địa phương, UBND cấp huyện quyết định thành lập riêng hoặc chung Hội đồng thẩm định và Hội đồng nghiệm thu trong quá trình tổ chức thực hiện các nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ giống cây trồng và vật tư phục vụ sản xuất; hỗ trợ xây dựng các công trình cấp nước; hỗ trợ xây dựng, lắp đặt các hệ thống tưới; hỗ trợ chỉnh trang, cải tạo vườn; thiết kế và cải tạo mặt bằng làm trang trại; hỗ trợ đầu tư máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản tại trang trại; hỗ trợ xây dựng các công trình phục vụ sản xuất (xây dựng chuồng trại; ao nuôi/lồng nuôi; nhà lưới/nhà kính; hàng rào bảo vệ; nhà xưởng; nhà sơ chế, bảo quản, chế biến nông lâm sản); các nội dung liên quan khác.
Hội đồng thẩm định, Hội đồng nghiệm thu do lãnh đạo UBND cấp huyện làm Chủ tịch hội đồng; Phó Chủ tịch thường trực hội đồng là Trưởng phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế; Phó Chủ tịch hội đồng và các thành viên hội đồng còn lại là đại diện của các phòng: Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế - Hạ tầng, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế, Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp, lãnh đạo UBND cấp xã, các cá nhân, đơn vị liên quan do UBND cấp huyện quyết định.
Hội đồng thẩm định có trách nhiệm: Tổ chức thẩm định các nội dung, hồ sơ, thủ tục, kinh phí liên quan đến phương án/dự án sản xuất - kinh doanh của chủ vườn, chủ trang trại: Bản vẽ bố trí mặt bằng (đối với chỉnh trang, cải tạo vườn)/hồ sơ thiết kế (đối với trang trại), các báo cáo thuyết minh, dự toán kinh phí xây dựng các hạng mục, công trình, kinh phí mua máy móc, trang thiết bị do chủ vườn, chủ trang trại lập, các nội dung, hồ sơ, thủ tục liên quan cần thiết khác. Kết quả của Hội đồng thẩm định là cơ sở để UBND cấp huyện quyết định phê duyệt kế hoạch chi tiết và là căn cứ để thực hiện hỗ trợ, thanh quyết toán. Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn chủ vườn, chủ trang trại lập các hồ sơ, thủ tục liên quan, tổ chức tiếp nhận, tổng hợp và tham mưu tổ chức Hội đồng thẩm định.
Hội đồng nghiệm thu có trách nhiệm: Tổ chức nghiệm thu các nội dung, hạng mục, công trình sau khi chủ vườn, chủ trang trại thực hiện hoàn thành việc đầu tư, xây dựng và có văn bản đề nghị nghiệm thu. Kết quả của Hội đồng nghiệm thu là căn cứ để thanh quyết toán các nội dung hỗ trợ cho chủ vườn, chủ trang trại. Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế là cơ quan tiếp nhận văn bản đề nghị nghiệm thu, tổng hợp và tham mưu tổ chức Hội đồng nghiệm thu.
8. Công tác nghiệm thu, thanh quyết toán
Công tác nghiệm thu, lập hồ sơ, thủ tục thanh quyết toán các nguồn kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản liên quan khác và các quy định tại Quyết định này.
9. Hồ sơ, thủ tục thanh quyết toán
Văn bản đề nghị hỗ trợ của chủ vườn/chủ trang trại.
Biên bản thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp huyện.
Quyết định phê duyệt kế hoạch kinh phí thực hiện chi tiết của UBND cấp huyện.
Biên bản nghiệm thu của Hội đồng nghiệm thu cấp huyện.
Các văn bản, hồ sơ, thủ tục, hóa đơn, chứng từ khác có liên quan theo quy định.
10. Quy định chi tiết một số nội dung, hồ sơ thanh quyết toán
a) Đối với nội dung quy định tại điểm g, khoản 1, Điều 4, Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND về hỗ trợ lãi suất tiền vay.
Thời điểm được tính để hỗ trợ lãi suất là ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng; kinh phí UBND tỉnh giao thực hiện năm nay được sử dụng để hỗ trợ cho lãi suất tiền vay năm trước của chủ vườn, chủ trang trại. Chủ vườn, chủ trang trại nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ về Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế chủ trì tổng hợp, đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch kiểm tra, tham mưu UBND cấp huyện quyết định hỗ trợ và thanh quyết toán kinh phí theo quy định. Việc hỗ trợ lãi suất tiền vay mỗi năm được thực hiện 01 hoặc 02 lần (do UBND cấp huyện quyết định) nhưng phải trước ngày 31/12 hàng năm.
Hồ sơ thanh quyết toán: Văn bản đề nghị hỗ trợ của chủ vườn, chủ trang trại; quyết định phê duyệt kế hoạch thực hiện chi tiết của UBND cấp huyện; bản sao có chứng thực hợp đồng vay; các hóa đơn, chứng từ khác có liên quan theo quy định.
b) Đối với nội dung hỗ trợ xây dựng công trình cấp nước quy định tại điểm h, khoản 1, Điều 4, Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND .
Việc xây dựng các công trình cấp nước phải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 75/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bảo vệ nước dưới đất trong các hoạt động khoan, đào, thăm dò, khai thác nước dưới đất (Thông tư số 75/2017/TT-BTNMT) và các quy định hiện hành.
Việc kiểm tra để thống nhất loại công trình, số lượng công trình đưa vào kế hoạch thực hiện hàng năm phải căn cứ vào hiện trạng công trình cấp nước hiện có (về số lượng, năng lực tưới của công trình cấp nước mà chủ vườn, chủ trang trại đã có), chỉ hỗ trợ xây dựng các công trình cấp nước mới nhằm tăng cường năng lực tưới cho phần còn lại do các công trình cấp nước của chủ vườn, chủ trang trại đã có nhưng chưa thể đảm bảo tưới được.
Hồ sơ thanh toán bao gồm các hồ sơ liên quan quy định tại khoản 9, Điều 1, Quyết định này. Ngoài ra, chủ vườn, chủ trang trại phải có các hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 75/2017/TT-BTNMT (nếu thuộc trường hợp bắt buộc).
c) Đối với nội dung quy định (tại điểm a, khoản 2, Điều 4 Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND) về hỗ trợ chỉnh trang, cải tạo vườn (loại bỏ cây tạp, cải tạo mặt bằng, làm tường rào, cổng ngõ để hình thành các vườn có hiệu quả kinh tế) và nội dung quy định (tại điểm a, khoản 3, Điều 4, Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND) về hỗ trợ thực hiện thiết kế và cải tạo mặt bằng làm trang trại.
Chủ vườn, chủ trang trại trước khi thực hiện phải hoàn tất các thủ tục cấp phép theo các quy định liên quan đến công tác chỉnh trang, cải tạo vườn, cải tạo mặt bằng làm trang trại (nếu có); có bản vẽ bố trí mặt bằng để thực hiện chỉnh trang, cải tạo vườn và có hồ sơ thiết kế đối với trang trại; báo cáo thuyết minh; dự toán chỉnh trang, cải tạo vườn, cải tạo mặt bằng làm trang trại được Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định.
Hồ sơ thanh toán bao gồm các hồ sơ liên quan quy định tại khoản 9, Điều 1, Quyết định này; các hồ sơ, thủ tục cấp phép liên quan theo quy định (nếu có).
d) Đối với nội dung quy định tại điểm i, khoản 1, Điều 4, Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND về hỗ trợ xây dựng, lắp đặt các hệ thống tưới (tưới tiên tiến, tưới tiết kiệm: Tưới nhỏ giọt, phun mưa, tưới ngầm). Mức hỗ trợ cho chủ vườn, chủ trang trại thực hiện theo điểm a, khoản 3, Điều 3 Quy định kèm theo Quyết định số 559/QĐ-UBND ngày 03/3/2021 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 13/01/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2021-2025 (Quyết định số 559/QĐ-UBND); không áp dụng điều kiện hỗ trợ liên quan tại điểm c, khoản 3, Điều 3 Quy định kèm theo của Quyết định số 559/QĐ-UBND đối với nội dung hỗ trợ này. Hồ sơ thanh toán bao gồm các hồ sơ liên quan quy định tại khoản 9, Điều 1, Quyết định này.
e) Đối với nội dung quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 4 Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND về hỗ trợ giống cây trồng và vật tư phục vụ sản xuất:
Định mức kinh tế - kỹ thuật làm căn cứ hỗ trợ giống cây trồng và vật tư phục vụ sản xuất theo quy định hiện hành của Sở Nông nghiệp và PTNT.
Sau 45 ngày tính từ thời điểm chủ vườn thực hiện việc trồng và trồng dặm, chủ vườn gửi văn bản đề nghị nghiệm thu đến Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế để tổng hợp, tham mưu UBND cấp huyện tổ chức Hội đồng nghiệm thu. Tỷ lệ diện tích/số lượng cây trồng còn sống, sinh trưởng và phát triển ổn định phải đạt từ 85% trở lên so với tổng diện tích/số lượng cây phải trồng của dự án/phương án sản xuất - kinh doanh theo kế hoạch được duyệt thì chủ vườn đủ điều kiện được hỗ trợ theo quy định.
Hồ sơ thanh toán bao gồm các hồ sơ liên quan quy định tại khoản 9, Điều 1, Quyết định này. Đồng thời, chủ vườn, chủ trang trại phải có hồ sơ, minh chứng cây giống được mua tại các đơn vị, cơ sở sản xuất - kinh doanh giống cây trồng đủ điều kiện theo quy định hiện hành.
f) Đối với nội dung quy định hỗ trợ kinh phí đầu tư máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản tại trang trại (điểm b, khoản 3, Điều 4, Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND):
Phương án/dự án sản xuất - kinh doanh của chủ trang trại phải có báo cáo thuyết minh về: Tính phù hợp; mức độ tiên tiến; các đặc tính, tính năng kỹ thuật của công nghệ sản xuất; công suất; chất lượng; các tiêu chuẩn, nhất là tiêu chuẩn về tiết kiệm năng lượng, vệ sinh môi trường; năm sản xuất; nước sản xuất; thông tin nhà cung ứng trang thiết bị, các nội dung liên quan khác. Báo cáo thuyết minh, dự toán kinh phí về việc đầu tư máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản tại trang trại do chủ trang trại lập phải được Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định. Hồ sơ thanh quyết toán liên quan theo quy định tại khoản 9, Điều 1, Quyết định này.
g) Đối với việc hỗ trợ kinh phí xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ sản xuất, bao gồm: Chi phí xây dựng chuồng trại, xây dựng ao nuôi/lồng nuôi, nhà lưới, nhà kính, hàng rào bảo vệ, nhà xưởng, nhà sơ chế, bảo quản, chế biến (điểm b, khoản 3, Điều 4, Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND):
Chủ trang trại phải có hồ sơ đề xuất đầu tư xây dựng cho từng công trình như: Hồ sơ thiết kế, báo cáo thuyết minh và dự toán kinh phí chi tiết về xây dựng công trình. Các hồ sơ đề xuất này phải được Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định.
Hồ sơ thanh quyết toán quy định tại khoản 9, Điều 1, Quyết định này; các hồ sơ, thủ tục cấp phép liên quan theo quy định (nếu có).
11. Quy định khác
Các nội dung không quy định trực tiếp tại Quyết định này thì thực hiện theo các quy định tại Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND ; trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.