Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3045/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Nam Trực Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3045/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3045/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3045/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3045/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3045/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3045/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Nam Trực Nam Định

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với nội dung sau:
...
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
8.1. Định hướng phát triển giao thông:
8.1.1. Giao thông đường bộ:
- Quốc lộ:
+ Quốc lộ 21 giai đoạn 2021-2030, mở rộng đường Lê Đức Thọ đạt tiêu chuẩn đường phố chính đô thị chủ yếu, mặt cắt ngang gồm 6 làn xe cơ giới, tổng bề rộng Bnền = 67m.
+ Quốc lộ 21B quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
- Tỉnh lộ: Các tuyến tỉnh lộ 490C, tỉnh lộ 487, tỉnh lộ 485B, tỉnh lộ 487B quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, đoạn qua thị trấn đảm bảo tuân thủ quy hoạch đường đô thị.
- Huyện lộ: 7 tuyến huyện lộ hiện có (Huyện lộ Nam Ninh Hải, huyện lộ An Thắng, huyện lộ Bình Sơn, huyện lộ Tiến Thái, huyện lộ Hoa Lợi Hải, huyện lộ Thanh Khê, huyện lộ Mỹ Điền) quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng.
8.1.2. Giao thông đường thủy
- Đối với tuyến sông Hồng, sông Đào do Trung ương quản lý được quy hoạch phù hợp với quy hoạch đường thuỷ nội địa Việt Nam: Đến năm 2020 luồng đạt tiêu chuẩn ĐTNĐ cấp I cho tàu tải trọng đến 1.000 tấn đi lại; sau năm 2020 cải tạo luồng cho phép tàu > 1.000 tấn đi lại.
- Đối với tuyến sông do địa phương quản lý: duy trì cấp sông hiện tại, cho các phương tiện chở hàng có tải trọng đến 50 - 100 tấn đi lại.
- Xây dựng cảng sông Nam Định mới tại xã Điền Xá công suất đạt 5 triệu tấn/năm và cho tàu 2.000 tấn ra vào cảng.
8.1.3. Đất giao thông tĩnh:
Mở rộng, nâng cấp bến xe khách phía Nam thành phố tại xã Nghĩa An, quy mô bến loại I, diện tích tối thiểu 15.000m2, kết hợp với bãi đỗ xe tĩnh và trạm trung chuyển xe buýt.
8.1.4. Giao thông đường sắt:
Giai đoạn 2021-2030: Xây dựng mới tuyến đường sắt Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh quy mô đường đơn cấp 1, khổ 1.435 mm và 2 cầu đường sắt trên sông Đào, sông Hồng trong đó có đoạn qua huyện Nam Trực
8.2. Cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Kết hợp hình thức khai thác nước mặt gồm sông Hồng, sông Đào và nước ngầm trong việc cung cấp nước trên địa bàn huyện.
Dự báo nhu cầu dùng nước

STT

Năm

Nhu cầu dùng nước (m3/ng.đ)

Tổng nhu cầu
(m3/ng.đ)

Sinh hoạt, dịch vụ, thất thoát, yêu cầu NM

Công nghiệp

1

Năm 2020

28.220

2.550

30.770

2

Năm 2030

23.940

5.475

29.415

* Kết nối các trạm cấp nước (Nam Hồng, Tân Thịnh, Điền Xá, Minh Hồng, Nam Thanh) vào các nhà máy nước để tạo thành 7 cụm cấp nước tập trung và nâng công suất các nhà máy:
- Cụm 1: Nhà máy nước Nghĩa An cấp nước cho 6 xã phía Bắc huyện (Nghĩa An, Hồng Quang, Nam Mỹ, Nam Toàn, Nam Cường, Nam Hùng).
- Cụm 2: Nhà máy nước Nam Thắng cấp cho 3 xã Nam Thắng, Điền Xá, Tân Thịnh.
- Cụm 3: Nhà máy nước HTX Sông Đào - Nam Giang quy hoạch mở rộng mặt bằng với diện tích 1 ha, nâng cấp hệ thống đủ công suất cấp nước cho khu vực TT. Nam Giang.
- Cụm 4: Nhà máy nước Nam Dương cung cấp nước cho 2 xã Nam Dương, Bình Minh.
- Cụm 5: Nhà máy nước Đồng Sơn cấp nước cho xã Đồng Sơn và một phần xã Bình Minh.
- Cụm 6: Nhà máy nước Nam Tiến (lấy nước qua nhà máy nước Trung Đông) cấp nước cho 3 xã Nam Tiến, Nam Thái, Nam Thanh.
- Cụm 7: Nhà máy nước Nam Hoa cấp nước cho 3 xã Nam Hoa, Nam Hồng, Nam Lợi.
* Riêng xã Nam Hải lấy nước từ nhà máy nước Trực Nội, huyện Trực Ninh.
8.3. Cấp điện:
Dự báo đến năm 2020 nhu cầu công suất điện trên địa bàn huyện là Pmax = 56,6MW, đến năm 2030 Pmax = 112,7MW.
Trong cơ cấu tiêu thụ điện năng đến năm 2020 và giai đoạn 2021-2030, điện dùng cho quản lý tiêu dùng dân cư và điện cho công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ lệ lớn nhất. Nhu cầu điện thương phẩm đến năm 2020 là 264,7 triệu kWh, đến năm 2030 là 567,1 triệu kWh.
8.4. Quy hoạch hệ thống thủy lợi:
Tiếp tục hoàn thành các dự án nâng cấp các tuyến đê sông. Giai đoạn đến năm 2030 toàn bộ hệ thống đê kè được hoàn thiện nâng cấp, cứng hoá mặt đê.
- Nạo vét và lát mái đầu bờ sông Châu Thành.
- Kiên cố hoá lát mái kè sông Đào, sông Hồng những đoạn còn lại.
* Quy hoạch hệ thống các công trình thủy lợi:
- Khơi thông dòng chảy, kiên cố hoá kênh Châu Thành, Sa Lung, Cổ Lễ - Bà Nữ, kênh ven quốc lộ 21.
- Nâng cấp, cải tạo các công trình tưới tiêu đầu mối: cống Ngô Xá, cống Sa Lung, cống Kinh Lũng, cống Đồng Lựu, cống Dương Độ, cống Nam Hà ngoài, cống Từ Quán, cống Bái Hạ, cống Phú Hào.
- Nâng cấp các trạm bơm: Ấp Bắc, Nho Đông, Bắc Sơn 1, Bắc Sơn 2, Nam Hà, Kinh Lũng, An Lá I, An Lá II, Đông Đường Vàng, Bái Hạ.
- Nâng cấp, cải tạo các công trình nội đồng: kiên cố hoá hệ thống kênh mương, trạm bơm, đập điều tiết nội đồng, ...
8.5. Quy hoạch thoát nước, quản lý CTR và nghĩa trang:
* Thoát nước
Hệ thống thoát nước mưa, nước thải và xử lý nước thải tại đô thị được xây dựng đồng bộ, đạt yêu cầu quy chuẩn hiện hành và phù hợp với quy hoạch đô thị; Nước thải tại các bệnh viện, khu, cụm công nghiệp, làng nghề phải được xử lý đáp ứng đủ tiêu chuẩn trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.
Chú trọng đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho các khu vực dân cư nông thôn nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường, nâng cao chất lượng sống khu vực nông thôn.
Dự báo tổng lượng nước thải

STT

Năm

Nhu cầu thoát nước (m3/ng.đ)

Tổng nhu cầu
(m3/ng.đ)

Sinh hoạt, dịch vụ

Công nghiệp

1

Năm 2020

28.220

2.040

30.260

2

Năm 2030

23.945

4.380

28.325

* Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn:
Định hướng quy hoạch khu xử lý chất thải rắn tại xã Đồng Sơn quy mô 2 ha xử lý CTR sinh hoạt, xây dựng, công nghiệp thông thường và đốt CTR y tế nguy hại cho toàn huyện.
Tại các CCN, quy hoạch xây dựng hệ thống xử lý CTR nội bộ và xây dựng trạm xử lý nước thải phục vụ cho các CCN Đồng Côi, Nam Thanh, Tân Thịnh.
Tại các làng nghề có phát sinh CTR: tổ chức thu gom CTR thông thường và nguy hại, vận chuyển xử lý theo đúng quy định về môi trường.
* Nghĩa trang: Hệ thống nghĩa trang trên địa bàn huyện được bố trí theo quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn được phê duyệt.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
8.1. Định hướng phát triển giao thông:
8.1.1. Giao thông đường bộ:
- Quốc lộ:
+ Quốc lộ 21 giai đoạn 2021-2030, mở rộng đường Lê Đức Thọ đạt tiêu chuẩn đường phố chính đô thị chủ yếu, mặt cắt ngang gồm 6 làn xe cơ giới, tổng bề rộng Bnền = 67m.
+ Quốc lộ 21B quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
- Tỉnh lộ: Các tuyến tỉnh lộ 490C, tỉnh lộ 487, tỉnh lộ 485B, tỉnh lộ 487B quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, đoạn qua thị trấn đảm bảo tuân thủ quy hoạch đường đô thị.
- Huyện lộ: 7 tuyến huyện lộ hiện có (Huyện lộ Nam Ninh Hải, huyện lộ An Thắng, huyện lộ Bình Sơn, huyện lộ Tiến Thái, huyện lộ Hoa Lợi Hải, huyện lộ Thanh Khê, huyện lộ Mỹ Điền) quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng.
8.1.2. Giao thông đường thủy
- Đối với tuyến sông Hồng, sông Đào do Trung ương quản lý được quy hoạch phù hợp với quy hoạch đường thuỷ nội địa Việt Nam: Đến năm 2020 luồng đạt tiêu chuẩn ĐTNĐ cấp I cho tàu tải trọng đến 1.000 tấn đi lại; sau năm 2020 cải tạo luồng cho phép tàu > 1.000 tấn đi lại.
- Đối với tuyến sông do địa phương quản lý: duy trì cấp sông hiện tại, cho các phương tiện chở hàng có tải trọng đến 50 - 100 tấn đi lại.
- Xây dựng cảng sông Nam Định mới tại xã Điền Xá công suất đạt 5 triệu tấn/năm và cho tàu 2.000 tấn ra vào cảng.
8.1.3. Đất giao thông tĩnh:
Mở rộng, nâng cấp bến xe khách phía Nam thành phố tại xã Nghĩa An, quy mô bến loại I, diện tích tối thiểu 15.000m2, kết hợp với bãi đỗ xe tĩnh và trạm trung chuyển xe buýt.
8.1.4. Giao thông đường sắt:
Giai đoạn 2021-2030: Xây dựng mới tuyến đường sắt Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh quy mô đường đơn cấp 1, khổ 1.435 mm và 2 cầu đường sắt trên sông Đào, sông Hồng trong đó có đoạn qua huyện Nam Trực
8.2. Cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Kết hợp hình thức khai thác nước mặt gồm sông Hồng, sông Đào và nước ngầm trong việc cung cấp nước trên địa bàn huyện.
Dự báo nhu cầu dùng nước

STT

Năm

Nhu cầu dùng nước (m3/ng.đ)

Tổng nhu cầu
(m3/ng.đ)

Sinh hoạt, dịch vụ, thất thoát, yêu cầu NM

Công nghiệp

1

Năm 2020

28.220

2.550

30.770

2

Năm 2030

23.940

5.475

29.415

* Kết nối các trạm cấp nước (Nam Hồng, Tân Thịnh, Điền Xá, Minh Hồng, Nam Thanh) vào các nhà máy nước để tạo thành 7 cụm cấp nước tập trung và nâng công suất các nhà máy:
- Cụm 1: Nhà máy nước Nghĩa An cấp nước cho 6 xã phía Bắc huyện (Nghĩa An, Hồng Quang, Nam Mỹ, Nam Toàn, Nam Cường, Nam Hùng).
- Cụm 2: Nhà máy nước Nam Thắng cấp cho 3 xã Nam Thắng, Điền Xá, Tân Thịnh.
- Cụm 3: Nhà máy nước HTX Sông Đào - Nam Giang quy hoạch mở rộng mặt bằng với diện tích 1 ha, nâng cấp hệ thống đủ công suất cấp nước cho khu vực TT. Nam Giang.
- Cụm 4: Nhà máy nước Nam Dương cung cấp nước cho 2 xã Nam Dương, Bình Minh.
- Cụm 5: Nhà máy nước Đồng Sơn cấp nước cho xã Đồng Sơn và một phần xã Bình Minh.
- Cụm 6: Nhà máy nước Nam Tiến (lấy nước qua nhà máy nước Trung Đông) cấp nước cho 3 xã Nam Tiến, Nam Thái, Nam Thanh.
- Cụm 7: Nhà máy nước Nam Hoa cấp nước cho 3 xã Nam Hoa, Nam Hồng, Nam Lợi.
* Riêng xã Nam Hải lấy nước từ nhà máy nước Trực Nội, huyện Trực Ninh.
8.3. Cấp điện:
Dự báo đến năm 2020 nhu cầu công suất điện trên địa bàn huyện là Pmax = 56,6MW, đến năm 2030 Pmax = 112,7MW.
Trong cơ cấu tiêu thụ điện năng đến năm 2020 và giai đoạn 2021-2030, điện dùng cho quản lý tiêu dùng dân cư và điện cho công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ lệ lớn nhất. Nhu cầu điện thương phẩm đến năm 2020 là 264,7 triệu kWh, đến năm 2030 là 567,1 triệu kWh.
8.4. Quy hoạch hệ thống thủy lợi:
Tiếp tục hoàn thành các dự án nâng cấp các tuyến đê sông. Giai đoạn đến năm 2030 toàn bộ hệ thống đê kè được hoàn thiện nâng cấp, cứng hoá mặt đê.
- Nạo vét và lát mái đầu bờ sông Châu Thành.
- Kiên cố hoá lát mái kè sông Đào, sông Hồng những đoạn còn lại.
* Quy hoạch hệ thống các công trình thủy lợi:
- Khơi thông dòng chảy, kiên cố hoá kênh Châu Thành, Sa Lung, Cổ Lễ - Bà Nữ, kênh ven quốc lộ 21.
- Nâng cấp, cải tạo các công trình tưới tiêu đầu mối: cống Ngô Xá, cống Sa Lung, cống Kinh Lũng, cống Đồng Lựu, cống Dương Độ, cống Nam Hà ngoài, cống Từ Quán, cống Bái Hạ, cống Phú Hào.
- Nâng cấp các trạm bơm: Ấp Bắc, Nho Đông, Bắc Sơn 1, Bắc Sơn 2, Nam Hà, Kinh Lũng, An Lá I, An Lá II, Đông Đường Vàng, Bái Hạ.
- Nâng cấp, cải tạo các công trình nội đồng: kiên cố hoá hệ thống kênh mương, trạm bơm, đập điều tiết nội đồng, ...
8.5. Quy hoạch thoát nước, quản lý CTR và nghĩa trang:
* Thoát nước
Hệ thống thoát nước mưa, nước thải và xử lý nước thải tại đô thị được xây dựng đồng bộ, đạt yêu cầu quy chuẩn hiện hành và phù hợp với quy hoạch đô thị; Nước thải tại các bệnh viện, khu, cụm công nghiệp, làng nghề phải được xử lý đáp ứng đủ tiêu chuẩn trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.
Chú trọng đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho các khu vực dân cư nông thôn nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường, nâng cao chất lượng sống khu vực nông thôn.
Dự báo tổng lượng nước thải

STT

Năm

Nhu cầu thoát nước (m3/ng.đ)

Tổng nhu cầu
(m3/ng.đ)

Sinh hoạt, dịch vụ

Công nghiệp

1

Năm 2020

28.220

2.040

30.260

2

Năm 2030

23.945

4.380

28.325

* Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn:
Định hướng quy hoạch khu xử lý chất thải rắn tại xã Đồng Sơn quy mô 2 ha xử lý CTR sinh hoạt, xây dựng, công nghiệp thông thường và đốt CTR y tế nguy hại cho toàn huyện.
Tại các CCN, quy hoạch xây dựng hệ thống xử lý CTR nội bộ và xây dựng trạm xử lý nước thải phục vụ cho các CCN Đồng Côi, Nam Thanh, Tân Thịnh.
Tại các làng nghề có phát sinh CTR: tổ chức thu gom CTR thông thường và nguy hại, vận chuyển xử lý theo đúng quy định về môi trường.
* Nghĩa trang: Hệ thống nghĩa trang trên địa bàn huyện được bố trí theo quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn được phê duyệt.