Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 518/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Cờ Đỏ Cần Thơ 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/03/2016", "sign_number": "518/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/03/2016", "sign_number": "518/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/03/2016", "sign_number": "518/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/03/2016", "sign_number": "518/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/03/2016", "sign_number": "518/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 518/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Cờ Đỏ Cần Thơ 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Cờ Đỏ đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quan điểm về phát triển bền vững: Gắn chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế với cải thiện đời sống nhân dân. Phát triển kinh tế - xã hội kết hợp với bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững đô thị, nông thôn và chủ động ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu. Kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu chiến lược
...
d) Về nguồn nhân lực: Tăng cường đào tạo và thu hút lực lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật - nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; chú trọng xây dựng đội ngũ, bộ máy nhân sự vững mạnh trong sạch đối với khu vực hành chính công.
e) Về môi trường: Nâng cao hàm lượng công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, bảo vệ độ phì đất, giảm phát thải và tích cực xử lý môi trường công nghiệp, đô thị; chủ động ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
a) Về phát triển kinh tế: Đạt tốc độ tăng GO trên địa bàn 6,4%/năm; thu nhập bình quân đầu người đạt 54 triệu đồng, tương đương 2.250 USD; huy động ngân sách từ kinh tế địa phương tăng 8 - 9%/năm; tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội chiếm 23% thu nhập; tỷ lệ đô thị hóa đạt 21%, chuẩn bị cho xã Trung An đạt tiêu chuẩn đô thị loại V trung tâm tiểu vùng sau 2020 và phát triển các cụm dân cư đô thị tại xã Trung Hưng, Trung Thạnh, Thới Đông, Thới Hưng.
b) Về phát triển kết cấu hạ tầng: Mật độ đường ô tô đạt 1,1 km/km2, mạng lưới đường trục chính phủ khắp địa bàn; mật độ điện thoại đạt 99 thuê bao/100 dân; mật độ sử dụng internet đạt 40 người/100 dân; tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt xấp xỉ 100%; tỷ lệ hộ dân được cung cấp nước sạch tập trung là 75%.
c) Về phát triển xã hội: Dân số gần 133.500 người, dự kiến địa bàn có khả năng tiếp nhận dân số cơ học 3.000 - 5.000 người; tỷ lệ huy động học sinh phổ thông đúng độ tuổi 3 cấp là 100% - 90% - 70%; tỷ lệ trường đạt chuẩn 72%; tỷ lệ lao động trong độ tuổi qua đào tạo 61%; 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, số giường bệnh/vạn dân đạt 8,6, số bác sĩ/vạn dân đạt 3,4; phấn đấu các xã có đầy đủ các thiết chế văn hóa, tiếp tục xây dựng các xã văn hóa; phấn đấu tiếp cận 100% xã văn hóa; phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,0%/năm; dân số tập thể dục thể thao thường xuyên đạt trên 25%; gia đình tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt 28% số hộ; 05 xã cơ bản hoàn thành tiêu chí xã nông thôn mới; tỷ lệ nhà kiên cố và bán kiên cố đạt 73%; số lao động chưa có việc làm dưới 3%; tỷ lệ thời gian lao động khu vực nông thôn trên 95%. Hàng năm giải quyết việc làm 2.500 lao động.
d) Về khoa học công nghệ và môi trường: Tốc độ tăng doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên 8-10%/năm. Tỷ lệ thu gom rác đô thị - công nghiệp 95%. Phấn đấu đạt 75% cơ sở sản xuất xây dựng mới đạt tiêu chuẩn môi trường, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường. Đảm bảo các khu đô thị mới và các cụm công nghiệp đều cơ bản có hệ thống thoát nước thải, tỷ lệ xử lý trên 50%.
3. Mục tiêu tầm nhìn chiến lược đến năm 2030
a) Về phát triển kinh tế: Đạt tốc độ tăng trưởng GO trên địa bàn 7,5-10,0%/năm; thu nhập bình quân đầu người đạt 158 triệu đồng, tương đương 4.900 USD; tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 35% với đô thị loại V tại xã Trung An và khu đô thị mới tại xã Thới Hưng.
b) Về phát triển kết cấu hạ tầng: Mật độ đường ô tô đạt 1,3 km/km2, phát triển thêm các tuyến đường tỉnh 916B, đường tỉnh 919B và đường cao tốc Sóc Trăng - Cần Thơ - An Giang; mật độ điện thoại trên 110 thuê bao/100 dân; mật độ sử dụng internet trên 70 người/100 dân; tỷ lệ hộ sử dụng điện 100%; tỷ lệ hộ dân được cung cấp nước sạch tập trung trên 99%.
c) Về phát triển xã hội: Dân số trên 144.000 người, dự kiến địa bàn có khả năng tiếp nhận dân số cơ học 10.000 - 15.000 người; tỷ lệ lao động trong độ tuổi qua đào tạo gần 70%; số giường bệnh/vạn dân 17, số bác sĩ /vạn dân trên 6; giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,0 - 1,5%/năm; 100% xã văn hóa và xã nông thôn mới; dân số tập thể dục thể thao thường xuyên trên 40%; tỷ lệ nhà kiên cố và bán kiên cố trên 90%; số lao động chưa có việc làm dưới 3%; tỷ lệ thời gian lao động khu vực nông thôn trên 95%. Hàng năm giải quyết việc làm 2.000 lao động.
d) Về khoa học công nghệ và môi trường: Tốc độ tăng doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên 15%/năm. Tỷ lệ thu gom rác đô thị - công nghiệp 99%. Phấn đấu đạt 98% cơ sở sản xuất xây dựng mới đạt tiêu chuẩn môi trường. Tỷ lệ xử lý nước thải các khu đô thị mới trên 80%.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
Trong giai đoạn 2016 - 2020, trong bối cảnh quỹ đất nông nghiệp đang thu hẹp dần, lao động chuyển dịch ra khỏi khu vực nông nghiệp do phát triển nhanh công nghiệp và đô thị trên địa bàn, khả năng tăng năng suất cây trồng không còn nhiều, định hướng phát triển nông nghiệp tập trung vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, dịch vụ nông nghiệp, từng bước phát triển nông nghiệp đô thị với các mục tiêu chính là hiệu quả và chất lượng sản xuất, đẩy mạnh dịch vụ cung ứng giống cây trồng, vật nuôi, dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp có tác động cấp vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Ổn định hệ thống canh tác lúa (lúa chuyên canh, lúa - cá, lúa - màu), nhân rộng mô hình cánh đồng mẫu, ứng dụng khoa học công nghệ nhằm đạt hiệu quả canh tác cao và cung ứng lúa chất lượng cao cho lĩnh vực xay xát trên địa bàn. Phát triển rau thực phẩm chuyên canh dọc theo các tuyến đường chính và luân canh với lúa, từng bước đạt chuẩn VietGAP nhằm cung ứng cho khu vực nội thành. Phát triển ổn định vùng mè luân canh với lúa. Phát triển ở mức độ trung bình cây ăn trái trong khu vực thổ canh, từng bước chuyển đổi vườn tạp sang vườn chuyên canh với chủng loại chủ lực là xoài.
Tiếp tục phát triển mạnh đàn heo về số lượng và chất lượng, phát triển ổn định đàn bò trên cơ sở tăng quy mô nuôi/hộ; phát triển trang trại nuôi tập trung. Phát triển mạnh đàn gia cầm theo hướng tăng dần quy mô nuôi trang trại tại các khu vực xa dân cư và đô thị.
Gia tăng tỷ trọng, chất lượng các loại hình dịch vụ nông nghiệp và đa dạng hóa sản phẩm (nấm rơm, sen, dê); nâng cao chất lượng nông sản.
Xây dựng 02 khu nông nghiệp công nghệ cao và chuyển giao kỹ thuật ra các vùng canh tác vệ tinh công nghệ kỹ thuật cao trong và ngoài huyện. Xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng nông nghiệp và nhân rộng mô hình cánh đồng lớn. Phát triển mạnh dịch vụ cung ứng giống cây trồng (lúa, rau, hoa kiểng, gia súc gia cầm, thủy sản); chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp trong và ngoài địa bàn huyện; phấn đấu đến 2020 có tác động đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long. Hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi kiểm soát lũ và điều tiết nội đồng, gồm hệ thống đê bao vùng kết hợp với các bờ bao khu vực, nạo vét kênh tạo nguồn và nội đồng.
Chú trọng phát triển biện pháp xử lý sau thu hoạch. Đẩy mạnh cơ giới hóa trong các khâu trồng trọt. Từng bước ứng dụng cải thiện vật liệu chuồng trại và tự động hóa một số khâu đối với các trang trại. Các sản phẩm chủ lực cho ngành nông nghiệp là lúa, rau, đậu, thịt heo, thịt và trứng gia cầm, cung ứng giống cây trồng vật nuôi, dịch vụ nông nghiệp.
2. Lĩnh vực công nghiệp và xây dựng
Xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp thị trấn Cờ Đỏ; thu hút các cơ sở công nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh, ưu tiên phát triển công nghiệp sạch.
Cải tạo và phát triển tuyến công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp dọc kênh Thốt Nốt - đường Tỉnh 921 và phát triển tuyến công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp dọc đường Tỉnh 922 - kênh Đứng với ngành nghề chủ lực là xay xát, lau bóng kết hợp kho vận. Bố trí và phát triển thêm các làng nghề sản xuất các sản phẩm mây tre, đan lục bình, chỉ xơ dừa, bó chổi, thủ công mỹ nghệ ...
Xây dựng phương án khả thi, thu hút đầu tư và xúc tiến quy hoạch khu công nghiệp mới tại xã Thới Hưng, hướng tới phát triển công nghiệp hóa mạnh hơn sau năm 2020.
Công nghiệp chế biến được chọn làm trọng tâm phát triển. Các ngành công nghiệp cần tập trung thu hút đầu tư là chế biến lúa gạo và nông sản, cơ khí gia công, sửa chữa máy móc thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp - ngư nghiệp và phục vụ dân sinh, các ngành thủ công về đan lát, lục bình, chỉ xơ dừa và mỹ nghệ.
Ngành phát triển chủ lực trên địa bàn là chế biến lúa gạo trên cơ sở ưu tiên sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ; ngành chế biến thủy sản, hải sản, chủ yếu nâng cấp và mở rộng các cơ sở hiện có; ngành chế biến trái cây ở quy mô vừa phải; ngành may mặc chủ yếu giải quyết lao động chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp tại địa phương; ngành cơ khí phát triển chủ yếu sửa chữa máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp; ngành bao bì cung ứng sản phẩm phục vụ sản xuất mặt hàng nông sản, thủy sản tại chỗ…
Phát triển đa dạng ngành xây dựng trên cơ sở đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng, các công trình công cộng, công trình kinh doanh và nhà ở trong dân kết hợp với đổi mới công nghệ xây dựng.
3. Lĩnh vực thương mại và dịch vụ
Phát triển nhanh đô thị thị trấn Cờ Đỏ, các khu dân cư vệ tinh (Trung An, Trung Thạnh, Trung Hưng, Thới Đông, Thới Hưng) và phát triển các trục, hành lang giao lưu kinh tế dọc theo các tuyến đường Tỉnh 919, 921, 922; phát triển chợ, khu thương mại, siêu thị, phố thương mại, các hiệu buôn sỉ, cửa hàng chuyên, chợ chuyên và các cơ sở dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế, đảm nhiệm chức năng tiêu thụ sản phẩm, cung ứng vật tư sản xuất - vật tư xây dựng và hàng tiêu dùng cho toàn huyện, một số xã của các huyện lân cận.
Chợ Cờ Đỏ và chợ Trung An đạt chuẩn chợ loại II, xây dựng và phát triển khu thương mại dịch vụ tại thị trấn Cờ Đỏ và nghiên cứu xây dựng 01 siêu thị tổng hợp loại II hoặc loại III tại trung tâm thị trấn và xã Trung An. Chợ xã Trung Hưng, Nóc Bằng đạt chuẩn chợ loại III và có khả năng phát triển lên loại II sau năm 2020. Phát triển cụm thương mại - dịch vụ tập trung tại xã Thới Hưng làm cơ sở phát triển mạnh đô thị hóa sau năm 2020. Xây mới 02 chợ xã Đông Thắng và Thới Xuân. Cải tạo các chợ nông thôn hiện đạt chuẩn chợ loại III; các điểm chợ tự phát tại xã Thạnh Phú sẽ chuyển đổi dần thành các dãy phố thương mại.
Lĩnh vực văn hóa - xã hội
a) Lĩnh vực giáo dục: Đến năm 2020, tăng tỷ lệ học sinh nhập học các cấp thông qua công tác duy trì và nâng chất chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập trung học cơ sở. Đa dạng hóa các loại hình trường lớp, tiếp tục sắp xếp mạng lưới trường lớp, huy động nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất trường lớp học. Tích cực vận động xã hội hóa lĩnh vực giáo dục, huy động nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành cho các trường học. Phấn đấu đến năm 2020, có 16/18 trường mầm non, 18/25 trường tiểu học, 6/10 trường trung học cơ sở và 3/4 trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
b) Lĩnh vực y tế: Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị và củng cố mạng lưới y tế, mở rộng các dịch vụ y tế, quản lý tốt các cơ sở y dược chuyên môn; chú trọng tuyên truyền vận động nhân dân tham gia bảo hiểm y tế, đặc biệt chú ý đối tượng chính sách xã hội và người cao tuổi từng bước mở rộng bảo hiểm y tế toàn dân. Nâng cấp các cơ sở y tế hiện có trên địa bàn lên 85 giường; trong tầm nhìn dài hạn cần khuyến khích phát triển các dịch vụ y tế tư nhân, phấn đấu tỷ lệ xã hội hóa y tế đạt gần 10%. Tổng số giường bệnh đạt 115 giường (tăng thêm 85 giường bệnh công lập) và số giường bệnh/vạn dân đạt 8,6. Đến năm 2020, số bác sĩ đạt 45. Bình quân số bác sĩ/vạn dân đạt 3,4; bình quân đạt 15,2 cán bộ y tế/vạn dân.
Thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia và chương trình y tế cộng đồng. Xây dựng mô hình chăm sóc sức khỏe cộng đồng bao gồm y tế công lập và y tế tư nhân. Tăng cường các phương tiện cận lâm sàng; phát triển các hình thức dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu.
c) Lĩnh vực văn hóa - thông tin - thể dục thể thao: Từng bước nâng cấp, mở rộng và tăng cường đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa - thể thao cấp huyện và cơ sở, phù hợp với nhu cầu và quy mô dân số, phát triển nông thôn mới và đô thị. Đến năm 2020, phấn đấu các xã có đầy đủ các thiết chế văn hóa. Tiếp tục xây dựng các xã văn hóa; đến năm 2020, phấn đấu tiếp cận 100% xã văn hóa. Đa dạng hóa và tiếp tục nâng chất các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao gắn với phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa". Phát huy hiệu quả hoạt động của Trung tâm văn hóa huyện Cờ Đỏ. Xây dựng làng văn hóa Khmer tại thị trấn Cờ Đỏ.
Tập trung phát triển các bộ môn thể thao là thế mạnh của huyện, phát hiện và bồi dưỡng đối tượng năng khiếu tại các trường học, câu lạc bộ làm nguồn bổ sung lực lượng vận động viên cho huyện và thành phố. Phát triển các câu lạc bộ, hội thể dục thể thao và tổ chức các giải thi đấu cấp huyện. Đào tạo, bồi dưỡng cho lực lượng cán bộ quản lý về văn hóa, thông tin, thể dục thể thao.
d) Lĩnh vực giảm nghèo, giải quyết việc làm và đảm bảo an sinh xã hội:
Tổ chức triển khai thực hiện các quy hoạch phát triển kinh tế và các chương trình, dự án lồng ghép với mục tiêu giảm nghèo bền vững; đa dạng hóa các hình thức đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người nghèo; hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi, cấp thẻ bảo hiểm về y tế, miễn giảm học phí và hỗ trợ giáo dục cho người nghèo. Nâng cao trình độ học vấn và giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc Khmer. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,0%/năm, hàng năm giải quyết việc làm 4.000 - 4.500 lao động.
e) Lĩnh vực khoa học và công nghệ: Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ phục vụ định hướng phát triển kinh tế - xã hội của quận. Hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhà nước, từng bước đóng vai trò là trung tâm thông tin, tư vấn công nghệ, thị trường cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Content:
Về nguồn nhân lực: Tăng cường đào tạo và thu hút lực lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật - nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; chú trọng xây dựng đội ngũ, bộ máy nhân sự vững mạnh trong sạch đối với khu vực hành chính công.
e) Về môi trường: Nâng cao hàm lượng công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, bảo vệ độ phì đất, giảm phát thải và tích cực xử lý môi trường công nghiệp, đô thị; chủ động ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
a) Về phát triển kinh tế: Đạt tốc độ tăng GO trên địa bàn 6,4%/năm; thu nhập bình quân đầu người đạt 54 triệu đồng, tương đương 2.250 USD; huy động ngân sách từ kinh tế địa phương tăng 8 - 9%/năm; tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội chiếm 23% thu nhập; tỷ lệ đô thị hóa đạt 21%, chuẩn bị cho xã Trung An đạt tiêu chuẩn đô thị loại V trung tâm tiểu vùng sau 2020 và phát triển các cụm dân cư đô thị tại xã Trung Hưng, Trung Thạnh, Thới Đông, Thới Hưng.
b) Về phát triển kết cấu hạ tầng: Mật độ đường ô tô đạt 1,1 km/km2, mạng lưới đường trục chính phủ khắp địa bàn; mật độ điện thoại đạt 99 thuê bao/100 dân; mật độ sử dụng internet đạt 40 người/100 dân; tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt xấp xỉ 100%; tỷ lệ hộ dân được cung cấp nước sạch tập trung là 75%.
c) Về phát triển xã hội: Dân số gần 133.500 người, dự kiến địa bàn có khả năng tiếp nhận dân số cơ học 3.000 - 5.000 người; tỷ lệ huy động học sinh phổ thông đúng độ tuổi 3 cấp là 100% - 90% - 70%; tỷ lệ trường đạt chuẩn 72%; tỷ lệ lao động trong độ tuổi qua đào tạo 61%; 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, số giường bệnh/vạn dân đạt 8,6, số bác sĩ/vạn dân đạt 3,4; phấn đấu các xã có đầy đủ các thiết chế văn hóa, tiếp tục xây dựng các xã văn hóa; phấn đấu tiếp cận 100% xã văn hóa; phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,0%/năm; dân số tập thể dục thể thao thường xuyên đạt trên 25%; gia đình tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt 28% số hộ; 05 xã cơ bản hoàn thành tiêu chí xã nông thôn mới; tỷ lệ nhà kiên cố và bán kiên cố đạt 73%; số lao động chưa có việc làm dưới 3%; tỷ lệ thời gian lao động khu vực nông thôn trên 95%. Hàng năm giải quyết việc làm 2.500 lao động.
Về khoa học công nghệ và môi trường: Tốc độ tăng doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên 8-10%/năm. Tỷ lệ thu gom rác đô thị - công nghiệp 95%. Phấn đấu đạt 75% cơ sở sản xuất xây dựng mới đạt tiêu chuẩn môi trường, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường. Đảm bảo các khu đô thị mới và các cụm công nghiệp đều cơ bản có hệ thống thoát nước thải, tỷ lệ xử lý trên 50%.
3. Mục tiêu tầm nhìn chiến lược đến năm 2030
a) Về phát triển kinh tế: Đạt tốc độ tăng trưởng GO trên địa bàn 7,5-10,0%/năm; thu nhập bình quân đầu người đạt 158 triệu đồng, tương đương 4.900 USD; tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 35% với đô thị loại V tại xã Trung An và khu đô thị mới tại xã Thới Hưng.
b) Về phát triển kết cấu hạ tầng: Mật độ đường ô tô đạt 1,3 km/km2, phát triển thêm các tuyến đường tỉnh 916B, đường tỉnh 919B và đường cao tốc Sóc Trăng - Cần Thơ - An Giang; mật độ điện thoại trên 110 thuê bao/100 dân; mật độ sử dụng internet trên 70 người/100 dân; tỷ lệ hộ sử dụng điện 100%; tỷ lệ hộ dân được cung cấp nước sạch tập trung trên 99%.
c) Về phát triển xã hội: Dân số trên 144.000 người, dự kiến địa bàn có khả năng tiếp nhận dân số cơ học 10.000 - 15.000 người; tỷ lệ lao động trong độ tuổi qua đào tạo gần 70%; số giường bệnh/vạn dân 17, số bác sĩ /vạn dân trên 6; giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,0 - 1,5%/năm; 100% xã văn hóa và xã nông thôn mới; dân số tập thể dục thể thao thường xuyên trên 40%; tỷ lệ nhà kiên cố và bán kiên cố trên 90%; số lao động chưa có việc làm dưới 3%; tỷ lệ thời gian lao động khu vực nông thôn trên 95%. Hàng năm giải quyết việc làm 2.000 lao động.
Về khoa học công nghệ và môi trường: Tốc độ tăng doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên 15%/năm. Tỷ lệ thu gom rác đô thị - công nghiệp 99%. Phấn đấu đạt 98% cơ sở sản xuất xây dựng mới đạt tiêu chuẩn môi trường. Tỷ lệ xử lý nước thải các khu đô thị mới trên 80%.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
Trong giai đoạn 2016 - 2020, trong bối cảnh quỹ đất nông nghiệp đang thu hẹp dần, lao động chuyển dịch ra khỏi khu vực nông nghiệp do phát triển nhanh công nghiệp và đô thị trên địa bàn, khả năng tăng năng suất cây trồng không còn nhiều, định hướng phát triển nông nghiệp tập trung vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, dịch vụ nông nghiệp, từng bước phát triển nông nghiệp đô thị với các mục tiêu chính là hiệu quả và chất lượng sản xuất, đẩy mạnh dịch vụ cung ứng giống cây trồng, vật nuôi, dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp có tác động cấp vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Ổn định hệ thống canh tác lúa (lúa chuyên canh, lúa - cá, lúa - màu), nhân rộng mô hình cánh đồng mẫu, ứng dụng khoa học công nghệ nhằm đạt hiệu quả canh tác cao và cung ứng lúa chất lượng cao cho lĩnh vực xay xát trên địa bàn. Phát triển rau thực phẩm chuyên canh dọc theo các tuyến đường chính và luân canh với lúa, từng bước đạt chuẩn VietGAP nhằm cung ứng cho khu vực nội thành. Phát triển ổn định vùng mè luân canh với lúa. Phát triển ở mức độ trung bình cây ăn trái trong khu vực thổ canh, từng bước chuyển đổi vườn tạp sang vườn chuyên canh với chủng loại chủ lực là xoài.
Tiếp tục phát triển mạnh đàn heo về số lượng và chất lượng, phát triển ổn định đàn bò trên cơ sở tăng quy mô nuôi/hộ; phát triển trang trại nuôi tập trung. Phát triển mạnh đàn gia cầm theo hướng tăng dần quy mô nuôi trang trại tại các khu vực xa dân cư và đô thị.
Gia tăng tỷ trọng, chất lượng các loại hình dịch vụ nông nghiệp và đa dạng hóa sản phẩm (nấm rơm, sen, dê); nâng cao chất lượng nông sản.
Xây dựng 02 khu nông nghiệp công nghệ cao và chuyển giao kỹ thuật ra các vùng canh tác vệ tinh công nghệ kỹ thuật cao trong và ngoài huyện. Xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng nông nghiệp và nhân rộng mô hình cánh đồng lớn. Phát triển mạnh dịch vụ cung ứng giống cây trồng (lúa, rau, hoa kiểng, gia súc gia cầm, thủy sản); chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp trong và ngoài địa bàn huyện; phấn đấu đến 2020 có tác động đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long. Hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi kiểm soát lũ và điều tiết nội đồng, gồm hệ thống đê bao vùng kết hợp với các bờ bao khu vực, nạo vét kênh tạo nguồn và nội đồng.
Chú trọng phát triển biện pháp xử lý sau thu hoạch. Đẩy mạnh cơ giới hóa trong các khâu trồng trọt. Từng bước ứng dụng cải thiện vật liệu chuồng trại và tự động hóa một số khâu đối với các trang trại. Các sản phẩm chủ lực cho ngành nông nghiệp là lúa, rau, đậu, thịt heo, thịt và trứng gia cầm, cung ứng giống cây trồng vật nuôi, dịch vụ nông nghiệp.
2. Lĩnh vực công nghiệp và xây dựng
Xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp thị trấn Cờ Đỏ; thu hút các cơ sở công nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh, ưu tiên phát triển công nghiệp sạch.
Cải tạo và phát triển tuyến công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp dọc kênh Thốt Nốt - đường Tỉnh 921 và phát triển tuyến công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp dọc đường Tỉnh 922 - kênh Đứng với ngành nghề chủ lực là xay xát, lau bóng kết hợp kho vận. Bố trí và phát triển thêm các làng nghề sản xuất các sản phẩm mây tre, đan lục bình, chỉ xơ dừa, bó chổi, thủ công mỹ nghệ ...
Xây dựng phương án khả thi, thu hút đầu tư và xúc tiến quy hoạch khu công nghiệp mới tại xã Thới Hưng, hướng tới phát triển công nghiệp hóa mạnh hơn sau năm 2020.
Công nghiệp chế biến được chọn làm trọng tâm phát triển. Các ngành công nghiệp cần tập trung thu hút đầu tư là chế biến lúa gạo và nông sản, cơ khí gia công, sửa chữa máy móc thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp - ngư nghiệp và phục vụ dân sinh, các ngành thủ công về đan lát, lục bình, chỉ xơ dừa và mỹ nghệ.
Ngành phát triển chủ lực trên địa bàn là chế biến lúa gạo trên cơ sở ưu tiên sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ; ngành chế biến thủy sản, hải sản, chủ yếu nâng cấp và mở rộng các cơ sở hiện có; ngành chế biến trái cây ở quy mô vừa phải; ngành may mặc chủ yếu giải quyết lao động chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp tại địa phương; ngành cơ khí phát triển chủ yếu sửa chữa máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp; ngành bao bì cung ứng sản phẩm phục vụ sản xuất mặt hàng nông sản, thủy sản tại chỗ…
Phát triển đa dạng ngành xây dựng trên cơ sở đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng, các công trình công cộng, công trình kinh doanh và nhà ở trong dân kết hợp với đổi mới công nghệ xây dựng.
3. Lĩnh vực thương mại và dịch vụ
Phát triển nhanh đô thị thị trấn Cờ Đỏ, các khu dân cư vệ tinh (Trung An, Trung Thạnh, Trung Hưng, Thới Đông, Thới Hưng) và phát triển các trục, hành lang giao lưu kinh tế dọc theo các tuyến đường Tỉnh 919, 921, 922; phát triển chợ, khu thương mại, siêu thị, phố thương mại, các hiệu buôn sỉ, cửa hàng chuyên, chợ chuyên và các cơ sở dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế, đảm nhiệm chức năng tiêu thụ sản phẩm, cung ứng vật tư sản xuất - vật tư xây dựng và hàng tiêu dùng cho toàn huyện, một số xã của các huyện lân cận.
Chợ Cờ Đỏ và chợ Trung An đạt chuẩn chợ loại II, xây dựng và phát triển khu thương mại dịch vụ tại thị trấn Cờ Đỏ và nghiên cứu xây dựng 01 siêu thị tổng hợp loại II hoặc loại III tại trung tâm thị trấn và xã Trung An. Chợ xã Trung Hưng, Nóc Bằng đạt chuẩn chợ loại III và có khả năng phát triển lên loại II sau năm 2020. Phát triển cụm thương mại - dịch vụ tập trung tại xã Thới Hưng làm cơ sở phát triển mạnh đô thị hóa sau năm 2020. Xây mới 02 chợ xã Đông Thắng và Thới Xuân. Cải tạo các chợ nông thôn hiện đạt chuẩn chợ loại III; các điểm chợ tự phát tại xã Thạnh Phú sẽ chuyển đổi dần thành các dãy phố thương mại.
Lĩnh vực văn hóa - xã hội
a) Lĩnh vực giáo dục: Đến năm 2020, tăng tỷ lệ học sinh nhập học các cấp thông qua công tác duy trì và nâng chất chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập trung học cơ sở. Đa dạng hóa các loại hình trường lớp, tiếp tục sắp xếp mạng lưới trường lớp, huy động nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất trường lớp học. Tích cực vận động xã hội hóa lĩnh vực giáo dục, huy động nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành cho các trường học. Phấn đấu đến năm 2020, có 16/18 trường mầm non, 18/25 trường tiểu học, 6/10 trường trung học cơ sở và 3/4 trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
b) Lĩnh vực y tế: Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị và củng cố mạng lưới y tế, mở rộng các dịch vụ y tế, quản lý tốt các cơ sở y dược chuyên môn; chú trọng tuyên truyền vận động nhân dân tham gia bảo hiểm y tế, đặc biệt chú ý đối tượng chính sách xã hội và người cao tuổi từng bước mở rộng bảo hiểm y tế toàn dân. Nâng cấp các cơ sở y tế hiện có trên địa bàn lên 85 giường; trong tầm nhìn dài hạn cần khuyến khích phát triển các dịch vụ y tế tư nhân, phấn đấu tỷ lệ xã hội hóa y tế đạt gần 10%. Tổng số giường bệnh đạt 115 giường (tăng thêm 85 giường bệnh công lập) và số giường bệnh/vạn dân đạt 8,6. Đến năm 2020, số bác sĩ đạt 45. Bình quân số bác sĩ/vạn dân đạt 3,4; bình quân đạt 15,2 cán bộ y tế/vạn dân.
Thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia và chương trình y tế cộng đồng. Xây dựng mô hình chăm sóc sức khỏe cộng đồng bao gồm y tế công lập và y tế tư nhân. Tăng cường các phương tiện cận lâm sàng; phát triển các hình thức dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu.
c) Lĩnh vực văn hóa - thông tin - thể dục thể thao: Từng bước nâng cấp, mở rộng và tăng cường đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa - thể thao cấp huyện và cơ sở, phù hợp với nhu cầu và quy mô dân số, phát triển nông thôn mới và đô thị. Đến năm 2020, phấn đấu các xã có đầy đủ các thiết chế văn hóa. Tiếp tục xây dựng các xã văn hóa; đến năm 2020, phấn đấu tiếp cận 100% xã văn hóa. Đa dạng hóa và tiếp tục nâng chất các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao gắn với phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa". Phát huy hiệu quả hoạt động của Trung tâm văn hóa huyện Cờ Đỏ. Xây dựng làng văn hóa Khmer tại thị trấn Cờ Đỏ.
Tập trung phát triển các bộ môn thể thao là thế mạnh của huyện, phát hiện và bồi dưỡng đối tượng năng khiếu tại các trường học, câu lạc bộ làm nguồn bổ sung lực lượng vận động viên cho huyện và thành phố. Phát triển các câu lạc bộ, hội thể dục thể thao và tổ chức các giải thi đấu cấp huyện. Đào tạo, bồi dưỡng cho lực lượng cán bộ quản lý về văn hóa, thông tin, thể dục thể thao.
Lĩnh vực giảm nghèo, giải quyết việc làm và đảm bảo an sinh xã hội:
Tổ chức triển khai thực hiện các quy hoạch phát triển kinh tế và các chương trình, dự án lồng ghép với mục tiêu giảm nghèo bền vững; đa dạng hóa các hình thức đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người nghèo; hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi, cấp thẻ bảo hiểm về y tế, miễn giảm học phí và hỗ trợ giáo dục cho người nghèo. Nâng cao trình độ học vấn và giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc Khmer. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,0%/năm, hàng năm giải quyết việc làm 4.000 - 4.500 lao động.
e) Lĩnh vực khoa học và công nghệ: Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ phục vụ định hướng phát triển kinh tế - xã hội của quận. Hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhà nước, từng bước đóng vai trò là trung tâm thông tin, tư vấn công nghệ, thị trường cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.