Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 17/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 34/2010/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "09/08/2011", "sign_number": "17/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "09/08/2011", "sign_number": "17/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "09/08/2011", "sign_number": "17/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "09/08/2011", "sign_number": "17/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "09/08/2011", "sign_number": "17/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 17/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 34/2010/QĐ-UBND

Điều 2. Phạm vi áp dụng giá đất sửa đổi, bổ sung và đối tượng điều chỉnh:
1. Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung quy định ở Điều I, Quyết định này sử dụng làm căn cứ để thực hiện các nội dung sau:
a. Tính thuế đối với việc sử dụng đất, chuyển quyền và nhận chuyển quyền sử dụng đất; Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;
b. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất (khi giá đất đã sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường);
c. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;
d. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước trước khi cổ phần hoá (khi giá trị quyền sử dụng đất đó đã sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường);
e. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích Quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế;
f. Tính tiền bồi thường đất đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;
g. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, sang sử dụng vào mục đích phải nộp tiền.

Content:
Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung quy định ở Điều I, Quyết định này sử dụng làm căn cứ để thực hiện các nội dung sau:
a. Tính thuế đối với việc sử dụng đất, chuyển quyền và nhận chuyển quyền sử dụng đất; Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;
b. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất (khi giá đất đã sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường);
c. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;
d. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước trước khi cổ phần hoá (khi giá trị quyền sử dụng đất đó đã sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường);
e. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích Quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế;
f. Tính tiền bồi thường đất đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;
g. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, sang sử dụng vào mục đích phải nộp tiền.