Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 2460/QĐ-UBND  phê duyệt quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/10/2009", "sign_number": "2460/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hà Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/10/2009", "sign_number": "2460/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hà Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/10/2009", "sign_number": "2460/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hà Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/10/2009", "sign_number": "2460/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hà Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/10/2009", "sign_number": "2460/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hà Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 2460/QĐ-UBND  phê duyệt quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Kiên Giang đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch:
3.1. Mục tiêu của dự án:
Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 nhằm phát huy nội lực, tranh thủ ngoại lực, phát huy tốt tiềm năng và thế mạnh về nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguồn lao động sẵn có của tỉnh nhằm phát triển sản xuất vật liệu xây dựng để đáp ứng về cơ bản nhu cầu một số chủng loại vật liệu xây dựng thông thường, phát triển sản xuất một số loại vật liệu xây dựng mới để có thể hội nhập thị trường vật liệu xây dựng trong và ngoài nước, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế của tỉnh phát triển nhanh và ổn định, tăng nguồn thu ngân sách, giải quyết việc làm cho người lao động, đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững, bảo vệ cảnh quan, môi trường và phục vụ công tác quản lý ngành trên địa bàn trong thời gian tới. Quy hoạch sẽ đạt được các mục tiêu cụ thể như sau:
- Đáp ứng được cơ bản nhu cầu các chủng loại vật liệu xây dựng thông thường như xi măng, vật liệu xây, vật liệu lợp, đá xây dựng trên địa bàn tỉnh. Phát triển sản xuất xi măng để cung cấp cho nhu cầu chung toàn vùng;
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất vật liệu xây dựng giai đoạn 2008 - 2020 đạt 7-8%/năm; năm 2020 có giá trị sản xuất bằng 2-2,5 lần so với năm 2010;
- Thu hút thêm hơn 5.000 lao động phục vụ cho các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, trong đó khoảng 10% là cán bộ kỹ thuật chuyên ngành từ trung cấp trở lên.
3.2. Quan điểm phát triển:
- Phát triển vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang phải bảo đảm tính bền vững, phải gắn với việc bảo đảm an ninh quốc phòng, bảo vệ các di tích lịch sử văn hoá, tài nguyên, cảnh quan thiên nhiên và môi trường sinh thái...;
- Phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 phải phù hợp với các quy hoạch tổng thể và quy hoạch các ngành của tỉnh và nhà nước đã được xây dựng như Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2006 - 2020; Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2006 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020; Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2001 - 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; điều chỉnh Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp xi măng ở Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 và Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020...;
- Phát triển sản xuất các loại vật liệu xây dựng phù hợp với điều kiện tài nguyên và tập quán xây dựng trong tỉnh, có quy mô sản xuất hợp lý nhưng với kỹ thuật, công nghệ sản xuất tiên tiến để nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, đạt hiệu quả đầu tư cao như xi măng, vật liệu xây, lợp nung và không nung, đá xây dựng, cát nghiền, bê tông, một số vật liệu mới như vật liệu trang trí hoàn thiện, vật liệu san lấp… Trong đó ưu tiên phát triển sản xuất xi măng và một số loại vật liệu sau xi măng có giá trị kinh tế cao để phục vụ cho nhu cầu trong và ngoài tỉnh. Khuyến khích phát triển các công nghệ sạch, công nghệ làm giảm ô nhiễm môi trường. Tìm kiếm thị trường để mở rộng xuất khẩu vật liệu xây dựng ra nước ngoài;
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, trang thiết bị để phát huy năng lực các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng hiện có, từng bước loại bỏ công nghệ lạc hậu, năng suất thấp, tiêu tốn năng lượng. Đổi mới công nghệ theo hướng nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng lực cạnh tranh để tham gia hội nhập, mở cửa với khu vực và thế giới. Đối với việc đầu tư mới cần lựa chọn trang thiết bị, công nghệ tiên tiến để sản phẩm đạt chất lượng cao và có thể hội nhập với thị trường trong nước, khu vực và quốc tế;
- Hướng phân bố các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng mới tập trung vào các khu công nghiệp, góp phần hình thành các trung tâm công nghiệp của tỉnh. Các vật liệu xây dựng thông thường phân bố gần với vùng nguyên liệu và thị trường tiêu thụ để giảm bớt việc vận chuyển vật liệu xây dựng đi xa;
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế huy động vốn tham gia đầu tư phát triển sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn, với các nguồn vốn tự có, vốn vay trong nước hoặc nước ngoài, vốn liên doanh nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng tài nguyên khoáng sản phát triển sản xuất vật liệu xây dựng. Tạo điều kiện để lực lượng cá thể đầu tư nâng cấp công nghệ, tham gia đầu tư nhiều hơn cho sản xuất vật liệu xây dựng.
3.3. Nội dung quy hoạch:
3.3.1. Năng lực sản xuất vật liệu xây dựng đến năm 2020 (có phụ biểu kèm theo).
3.3.2. Tổng hợp các công trình vật liệu xây dựng dự kiến đầu tư trên địa bàn tỉnh Kiên Giang từ nay đến 2020 (có phụ biểu kèm theo).
3.3.3. Nguồn vốn: bằng các dự án chi tiết triển khai huy động vốn đầu tư từ các nguồn ngân sách, liên doanh, tín dụng, huy động các thành phần kinh tế nhằm phục vụ cho việc phát triển ngành vật liệu xây dựng trong từng giai đoạn cụ thể.
3.3.4. Thời gian thực hiện: từ nay đến năm 2020.

Content:
Nội dung quy hoạch:
3.1. Mục tiêu của dự án:
Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 nhằm phát huy nội lực, tranh thủ ngoại lực, phát huy tốt tiềm năng và thế mạnh về nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguồn lao động sẵn có của tỉnh nhằm phát triển sản xuất vật liệu xây dựng để đáp ứng về cơ bản nhu cầu một số chủng loại vật liệu xây dựng thông thường, phát triển sản xuất một số loại vật liệu xây dựng mới để có thể hội nhập thị trường vật liệu xây dựng trong và ngoài nước, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế của tỉnh phát triển nhanh và ổn định, tăng nguồn thu ngân sách, giải quyết việc làm cho người lao động, đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững, bảo vệ cảnh quan, môi trường và phục vụ công tác quản lý ngành trên địa bàn trong thời gian tới. Quy hoạch sẽ đạt được các mục tiêu cụ thể như sau:
- Đáp ứng được cơ bản nhu cầu các chủng loại vật liệu xây dựng thông thường như xi măng, vật liệu xây, vật liệu lợp, đá xây dựng trên địa bàn tỉnh. Phát triển sản xuất xi măng để cung cấp cho nhu cầu chung toàn vùng;
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất vật liệu xây dựng giai đoạn 2008 - 2020 đạt 7-8%/năm; năm 2020 có giá trị sản xuất bằng 2-2,5 lần so với năm 2010;
- Thu hút thêm hơn 5.000 lao động phục vụ cho các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, trong đó khoảng 10% là cán bộ kỹ thuật chuyên ngành từ trung cấp trở lên.
3.2. Quan điểm phát triển:
- Phát triển vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang phải bảo đảm tính bền vững, phải gắn với việc bảo đảm an ninh quốc phòng, bảo vệ các di tích lịch sử văn hoá, tài nguyên, cảnh quan thiên nhiên và môi trường sinh thái...;
- Phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 phải phù hợp với các quy hoạch tổng thể và quy hoạch các ngành của tỉnh và nhà nước đã được xây dựng như Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2006 - 2020; Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2006 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020; Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2001 - 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; điều chỉnh Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp xi măng ở Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 và Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020...;
- Phát triển sản xuất các loại vật liệu xây dựng phù hợp với điều kiện tài nguyên và tập quán xây dựng trong tỉnh, có quy mô sản xuất hợp lý nhưng với kỹ thuật, công nghệ sản xuất tiên tiến để nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, đạt hiệu quả đầu tư cao như xi măng, vật liệu xây, lợp nung và không nung, đá xây dựng, cát nghiền, bê tông, một số vật liệu mới như vật liệu trang trí hoàn thiện, vật liệu san lấp… Trong đó ưu tiên phát triển sản xuất xi măng và một số loại vật liệu sau xi măng có giá trị kinh tế cao để phục vụ cho nhu cầu trong và ngoài tỉnh. Khuyến khích phát triển các công nghệ sạch, công nghệ làm giảm ô nhiễm môi trường. Tìm kiếm thị trường để mở rộng xuất khẩu vật liệu xây dựng ra nước ngoài;
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, trang thiết bị để phát huy năng lực các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng hiện có, từng bước loại bỏ công nghệ lạc hậu, năng suất thấp, tiêu tốn năng lượng. Đổi mới công nghệ theo hướng nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng lực cạnh tranh để tham gia hội nhập, mở cửa với khu vực và thế giới. Đối với việc đầu tư mới cần lựa chọn trang thiết bị, công nghệ tiên tiến để sản phẩm đạt chất lượng cao và có thể hội nhập với thị trường trong nước, khu vực và quốc tế;
- Hướng phân bố các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng mới tập trung vào các khu công nghiệp, góp phần hình thành các trung tâm công nghiệp của tỉnh. Các vật liệu xây dựng thông thường phân bố gần với vùng nguyên liệu và thị trường tiêu thụ để giảm bớt việc vận chuyển vật liệu xây dựng đi xa;
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế huy động vốn tham gia đầu tư phát triển sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn, với các nguồn vốn tự có, vốn vay trong nước hoặc nước ngoài, vốn liên doanh nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng tài nguyên khoáng sản phát triển sản xuất vật liệu xây dựng. Tạo điều kiện để lực lượng cá thể đầu tư nâng cấp công nghệ, tham gia đầu tư nhiều hơn cho sản xuất vật liệu xây dựng.
3.Nội dung quy hoạch:
3.3.1. Năng lực sản xuất vật liệu xây dựng đến năm 2020 (có phụ biểu kèm theo).
3.3.2. Tổng hợp các công trình vật liệu xây dựng dự kiến đầu tư trên địa bàn tỉnh Kiên Giang từ nay đến 2020 (có phụ biểu kèm theo).
3.3.Nguồn vốn: bằng các dự án chi tiết triển khai huy động vốn đầu tư từ các nguồn ngân sách, liên doanh, tín dụng, huy động các thành phần kinh tế nhằm phục vụ cho việc phát triển ngành vật liệu xây dựng trong từng giai đoạn cụ thể.
3.3.4. Thời gian thực hiện: từ nay đến năm 2020.