Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1759/QĐ-UBND 2014 Phê duyệt chiến lược đảm bảo an toàn giao thông Cà Mau 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "21/11/2014", "sign_number": "1759/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thành Tươi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "21/11/2014", "sign_number": "1759/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thành Tươi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "21/11/2014", "sign_number": "1759/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thành Tươi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "21/11/2014", "sign_number": "1759/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thành Tươi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "21/11/2014", "sign_number": "1759/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thành Tươi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1759/QĐ-UBND 2014 Phê duyệt chiến lược đảm bảo an toàn giao thông Cà Mau 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược đảm bảo an toàn giao thông tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nội dung Chiến lược đảm bảo an toàn giao thông
3.1. Chiến lược về giáo dục và tuyên truyền pháp luật giao thông
a) Tuyên truyền an toàn giao thông trong cộng đồng
- Đề cao vai trò và gắn trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị chính quyền địa phương đối với công tác bảo đảm an toàn giao thông.
- Tuyên truyền các hoạt động thực hiện “Năm an toàn giao thông”, “Tháng an toàn giao thông” và “Tuần an toàn giao thông” theo các chủ đề cụ thể; đồng thời, tuyên truyền về các hoạt động hưởng ứng chương trình “Thập kỷ hành động vì an toàn giao thông đường bộ toàn cầu từ năm 2011-2020” do Liên Hiệp quốc phát động.
- Khẩn trương thực hiện Đề án “Tuyên truyền về An toàn giao thông giai đoạn 2013-2015” do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2043/QĐ-TTg ngày 05/11/2013 và Đề án “Đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về An toàn giao thông” do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt tại Quyết định số 983/QĐ-BGTVT ngày 04/5/2012.
- Xây dựng các tiêu chí, hành vi văn hóa giao thông cho người tham gia giao thông và đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện các tiêu chí, hành vi văn hóa giao thông.
- Huy động các cơ quan thông tin, báo chí tuyên truyền nêu cao vai trò, trách nhiệm, tích cực tham gia vào công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật trật tự an toàn giao thông cho mọi tầng lớp nhân dân.
- Đào tạo, xây dựng mạng lưới hoạt động của đội ngũ tuyên truyền viên về pháp luật an toàn giao thông tại các cấp và chú trọng ở cấp cơ sở xóm, ấp.
- Tăng cường tuyên truyền trong các đơn vị kinh doanh vận tải bằng tàu, xe. Tập huấn kiến thức pháp luật giao thông, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp cho người lái xe, lái tàu ở các đơn vị kinh doanh vận tải. Gắn trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị kinh doanh vận tải trong công tác này.
b) Tuyên truyền an toàn giao thông trong nhà trường, cơ sở đào tạo, giáo dục
Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp giảng dạy pháp luật về giao thông trong trường học. Đưa chương trình giảng dạy an toàn giao thông vào chính khóa tại các cấp của các trường học, cơ sở đào tạo, giáo dục. Xây dựng và phát triển mô hình “Cổng trường an toàn”.
c) Đối với các tổ chức Đoàn, Hội, Đội
Đưa nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật và chấp hành pháp luật về an toàn giao thông vào sinh hoạt thường xuyên của các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội; chủ động đưa nội dung giáo dục pháp luật, nhất là Luật An toàn giao thông vào các buổi tọa đàm, thảo luận của chi đoàn, chi hội và chi đội theo định kỳ và xem đó là một nội dung sinh hoạt trọng tâm, thường xuyên.
3.2. Chiến lược về kết cấu hạ tầng giao thông
a) Về kết cấu hạ tầng giao thông chung
- Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương tập trung đầu tư nâng cấp Quốc lộ 1, Quốc lộ 63, đường tránh thành phố Cà Mau, đường Hành lang ven biển phía Nam, đường Hồ Chí Minh và đường ven biển để tăng cường khả năng giao lưu giữa tỉnh với bên ngoài. Trong đó, đẩy nhanh việc nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1 theo quy hoạch, lắp đặt dải phân cách nhằm tránh xung đột đối đầu và xây dựng làn đường dành riêng cho xe mô tô, xe gắn máy.
- Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng, nâng cấp đồng bộ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và đường thủy trên địa bàn tỉnh theo Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, Quy hoạch các điểm đấu nối vào các tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh và các Quy hoạch chuyên ngành giao thông khác của tỉnh.
+ Quy hoạch các điểm đấu nối vào các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau (Phụ lục 02 kèm theo).
+ Đối với các cửa hàng xăng dầu thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu đến năm 2020.
+ Quy hoạch hệ thống đường gom dọc theo các tuyến đường tỉnh từ nay đến 2030 có tổng chiều dài 36,62Km; dự kiến xây dựng đạt cấp VI đồng bằng. Riêng một số đoạn có chức năng đặc thù (đường gom của các khu công nghiệp, các nhà máy...) được thiết kế phù hợp, đảm bảo các phương tiện ra vào thuận lợi (Phụ lục 03 kèm theo).
+ Quy hoạch các điểm đấu nối vị trí bến xe khách vào các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau (Phụ lục 04 kèm theo).
- Đầu tư nâng cấp các tuyến đường thủy nội địa theo Quy hoạch chi tiết đường thủy nội địa; đầu tư nâng cấp các thiết bị thông tin tín hiệu trên tuyến, bố trí lắp đặt đúng vị trí, đúng quy định của điều lệ báo hiệu, đảm bảo màu sắc, ánh sáng đúng quy chuẩn.
- Nâng cấp, cải tạo các cảng bến sông hiện tại và quy hoạch lại các cảng bến để phù hợp với mạng lưới đường bộ. Tăng cường giải tỏa các bến thủy nội địa không đủ điều kiện cấp phép hoạt động.
- Đầu tư xây dựng các tuyến tránh thành phố Cà Mau, khu đô thị nhằm bảo đảm giao thông thông suốt và an toàn tại các khu đô thị. Cải tạo các nút giao thông tại ngã ba, ngã tư; xây dựng hệ thống cầu vượt cho người đi bộ, hoàn chỉnh việc phân làn, phân luồng trên các tuyến quốc lộ, đường tỉnh khi đủ điều kiện; lắp đặt các trang thiết bị bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến quốc lộ và tại thành phố Cà Mau.
- Ưu tiên các nguồn lực đẩy nhanh phát triển hệ thống vận tải công cộng bằng xe buýt, đáp ứng nhu cầu đi lại và từng bước hạn chế phương tiện cá nhân.
- Xây dựng trung tâm điều khiển giao thông hiện đại tại thành phố Cà Mau; xây dựng hệ thống trạm dừng nghỉ trên các tuyến quốc lộ, hệ thống bến xe, bãi đỗ, điểm dừng xe của các phương tiện giao thông tại các khu vực đô thị, nhất là khu vực thành phố Cà Mau.
- Gắn quy hoạch mạng lưới giao thông với quy hoạch đô thị.
- Đối với các tuyến đường trọng điểm, ứng dụng hệ thống giao thông thông minh (ITS); xây dựng và hoàn thiện các quy định về quản lý và khai thác; phát triển nguồn nhân lực cho công tác tổ chức và quản lý giao thông.
- Hiện đại hóa hệ thống quản lý, bảo trì đường bộ, áp dụng các tiêu chuẩn, định mức về quản lý, bảo trì đường bộ; đẩy mạnh thực hiện phân cấp, xã hội hóa quản lý, bảo trì đường bộ; xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu quản lý cải tạo điểm đen, phát triển các công cụ và cơ chế hỗ trợ công tác cải tạo điểm đen; theo dõi và đánh giá kết quả sau khi cải tạo điểm đen nhằm có giải pháp điều chỉnh kịp thời, phù hợp.
- Tăng cường kiểm tra luồng, tuyến nhằm phát hiện kịp thời những sai sót trong quản lý, bảo trì đường thủy nội địa. Thực hiện duy tu, bảo dưỡng thường xuyên hệ thống báo hiệu và thông tin liên lạc của công trình đã lắp đặt.
b) Hành lang an toàn giao thông
- Tăng cường sự phối hợp của các cơ quan quản lý và chính quyền địa phương trong việc thực hiện các biện pháp lập lại trật tự và quản lý hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường thủy và chống tái lấn chiếm; nâng cao trách nhiệm chính quyền địa phương các cấp và đơn vị chức năng về quản lý hành lang an toàn giao thông đường bộ và đường thủy.
- Triển khai việc phân định ranh giới giữa luồng và luồng, giữa hành lang luồng và vùng nước ngoài hành lang luồng ở các tuyến sông lớn và cắm mốc giới hạn hành lang bảo vệ luồng. Tăng cường, kiên quyết giải tỏa các công trình vi phạm hành lang bảo vệ luồng.
c) Các công trình và trang thiết bị đảm bảo an toàn giao thông
- Xây dựng và lắp đặt các công trình, trang thiết bị hành lang an toàn giao thông tiên tiến trên các tuyến quốc lộ, đường tỉnh; cải tạo các nút giao cắt đồng mức và xây dựng các nút giao cắt khác mức để ngăn ngừa tai nạn giao thông; hiện đại hóa hệ thống báo hiệu đường bộ để phù hợp với tiêu chuẩn khu vực và quốc tế; tiếp tục rà soát, điều chỉnh biển báo khu vực đông dân cư, biển báo thông tin tốc độ phương tiện cơ giới đường bộ phù hợp với thực trạng dân cư hai bên đường bộ, kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và quy định hiện hành.
- Bố trí cầu vượt cho người đi bộ đối với các đoạn tuyến tập trung dân cư đông đúc, các phương tiện lưu thông với tốc độ cao như trên Quốc lộ 1.
- Phát triển hệ thống giao thông tiếp cận cho người khuyết tật, người cao tuổi và trẻ em tại thành phố và các thị trấn.
- Tăng cường kiểm soát giao thông theo những đặc điểm và chức năng của đường. Lắp đặt hệ thống chiếu sáng, các biển báo còn thiếu, thường xuyên kiểm tra các biển báo, đèn tín hiệu để xử lý nâng cấp và làm mới.
- Tất cả các báo hiệu trên tuyến đường thủy nội địa phải được bố trí lắp đặt đúng vị trí, đúng quy định của điều lệ báo hiệu, đảm bảo màu sắc, ánh sáng đúng quy chuẩn. Phải có báo hiệu dự phòng để thay thế trong những tình huống đột xuất, đặc biệt là báo hiệu vị trí nguy hiểm, vật chướng ngại.
- Xây dựng hệ thống thông tin liên lạc phục vụ công tác quản lý của các cơ quan chức năng, đồng thời là kênh thông tin, tuyên truyền trao đổi giữa cơ quan quản lý và người tham gia giao thông.
d) Đề phòng khắc phục các điều kiện tự nhiên, đối phó với biến đổi khí hậu
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá hiện trạng các công trình thủy lợi như: Đập, đê bao, kênh mương thoát nước... để phát hiện và sửa chữa kịp thời các hư hỏng công trình, gia cố các công trình có nguy cơ bị ảnh hưởng.
- Xây dựng kế hoạch phối hợp chặt chẽ giữa lực lượng các ban ngành; chủ động phòng, chống, đối phó kịp thời mọi tình huống bất lợi khi xảy ra thiên tai, hạn chế mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản; đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội khi có thiên tai, bão lụt xảy ra.
- Tổ chức diễn tập phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn ở những vùng và địa phương có nguy cơ xảy ra triều cường và lụt cao.
- Tăng cường thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức của nhân dân về các loại hình thiên tai và các biện pháp phòng, tránh để người dân tự chủ động đối phó. Thông tin kịp thời khi có thông tin dự báo để người dân biết, chủ động phòng tránh.
- Các công trình đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông cần quan tâm tới vấn đề nước biển dâng và biến đổi khí hậu toàn cầu.
3.3. Chiến lược về phương tiện giao thông
- Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, hiện đại hóa thiết bị và phần mềm kiểm định phương tiện cơ giới; mở rộng kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ cho vùng sâu, vùng xa; thực hiện kiểm soát an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy và phương tiện thủy đang lưu hành.
- Đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa các trung tâm kiểm định đáp ứng nhu cầu của xã hội, nâng cao chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường của xe cơ giới đường bộ và phương tiện thủy.
- Thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng công tác đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông và ô nhiễm môi trường”.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về phương tiện cơ giới đường bộ và phương tiện thủy.
- Đầu tư phương tiện giao thông công cộng đáp ứng nhu cầu tiếp cận giao thông cho người dân, nhất là người khuyết tật.
3.4. Chiến lược về người điều khiển phương tiện giao thông
a) Công tác đào tạo và sát hạch
- Nâng cao chất lượng công tác đào tạo và sát hạch người điều khiển phương tiện.
- Tiếp tục thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe, chứng chỉ lái tàu”. Trong đó, chú trọng công tác nghiên cứu xây dựng các giáo trình đào tạo phù hợp với vùng sâu, vùng xa và người khuyết tật.
b) Quản lý người điều khiển phương tiện
- Tăng cường công tác tuần tra kiểm soát phương tiện trên các tuyến đường bộ và đường thủy nội địa.
- Xây dựng và triển khai Đề án Quản lý chặt chẽ trình độ, sức khỏe, đạo đức của người lái xe, lái tàu trên địa bàn tỉnh.
3.5. Chiến lược về tổ chức, quản lý giao thông vận tải
a) Tổ chức giao thông đường bộ
- Đối với khu vực đô thị
+ Áp dụng công nghệ tiên tiến trong công tác tổ chức và phân luồng giao thông, phân làn phương tiện. Thực hiện lắp đặt dải phân cách cứng giữa hai làn xe ngược chiều đối với các tuyến đường lớn, trọng điểm của tỉnh.
+ Thực hiện và hoàn thiện dự án camera quan sát an toàn giao thông và cảnh báo an ninh; xây dựng trung tâm điều khiển giao thông.
+ Quy hoạch và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch hệ thống bến xe, bãi đỗ, điểm dừng xe cho các phương tiện giao thông tại các địa phương; đẩy nhanh tiến độ xây dựng các bãi đỗ xe trong khu vực nội ô.
- Đối với ngoài khu vực đô thị: Xây dựng làn đường dành riêng cho xe mô tô, xe gắn máy đối với các tuyến thường xuyên xảy ra tai nạn giao thông có liên quan đến xe mô tô, xe gắn máy.
- Tăng cường tổ chức giao thông ở các nút giao và đường ngang; nghiên cứu xây dựng cầu vượt tại các nút giao cắt giữa các tuyến quốc lộ; giữa tuyến quốc lộ và đường tỉnh; quy hoạch các điểm đấu nối với quốc lộ và xây dựng đường gom dọc quốc lộ phục vụ cho các phương tiện thô sơ, xe mô tô và xe gắn máy.
- Xây dựng hệ thống thông tin, biển báo đường bộ mang tính quốc tế và khu vực nhằm bảo đảm an toàn giao thông và phù hợp cho cả lái xe người nước ngoài. Đảm bảo hệ thống thông tin thông suốt cho người tham gia giao thông.
b) Tổ chức giao thông đường thủy
Tăng cường công tác phân luồng, tuyến vận tải thủy nội địa một cách hợp lý; đảm bảo đầy đủ hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa, hành lang bảo vệ phải được lắp đặt báo hiệu, bảo vệ luồng và bảo đảm an toàn giao thông.
c) Tổ chức luồng tuyến và quản lý hoạt động vận tải hàng hóa, hành khách
- Bố trí các luồng, tuyến vận tải hàng hóa và hành khách một cách hợp lý.
- Bố trí các điểm dừng đón trả khách hợp lý; mở rộng, xây dựng và lắp đặt các thiết bị bảo đảm an toàn giao thông tại các vị trí này.
- Tăng cường công tác quản lý các bến, bãi vận tải hàng hóa và hành khách.
- Tăng cường quản lý nhà nước về an toàn giao thông.
3.6. Cưỡng chế thi hành pháp luật về giao thông
- Thực hiện cưỡng chế theo chủ đề hàng tháng, áp dụng các phương pháp và hình thức cưỡng chế mới, hiện đại có ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến.
- Phân công, phân cấp rõ về nhiệm vụ, trách nhiệm xử lý vi phạm về trật tự an toàn giao thông của chính quyền, Công an các cấp, các lực lượng và các cơ quan.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, phòng ngừa sai phạm, tiêu cực và xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực của lực lượng làm nhiệm vụ bảo đảm an toàn giao thông.
- Đầu tư lắp đặt hệ thống camera giám sát vi phạm trên các tuyến quốc lộ.
- Tiếp tục nghiên cứu đề xuất các chế tài vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông và các cơ chế xử phạt đặc thù cho địa phương.
- Triển khai các trạm cân lưu động để kiểm soát tải trọng xe lưu thông trên đường bộ.
- Triển khai việc xử phạt vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông thông qua hình ảnh và qua tài khoản được mở tại ngân hàng.
- Trang bị phương tiện, công cụ hỗ trợ nghiệp vụ, chế độ và chính sách phù hợp cho lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ bảo đảm an toàn giao thông.
- Tăng cường hoàn thiện thể chế và pháp lý đối với cơ cấu tổ chức và hoạt động của Thanh tra Giao thông vận tải.
- Tăng cường phối hợp giữa Thanh tra Giao thông vận tải với chính quyền địa phương, Cảnh sát giao thông, Cục Đăng kiểm và các lực lượng hỗ trợ khác thông qua quy chế công tác phối hợp.
3.7. Chiến lược giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông
a) Giải quyết tai nạn xe máy, xe ô tô
- Thường xuyên kiểm định chất lượng xe ô tô, xe máy để tránh tình trạng phương tiện xuống cấp, ảnh hưởng tới người tham gia giao thông.
- Đầu tư phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đáp ứng khoảng 10% vào năm 2020 và 15-20% vào năm 2030 nhu cầu đi lại của nhân dân. Thực hiện tốt việc đội mũ bảo hiểm có kiểm định chất lượng khi lưu thông xe máy.
b) Cứu hộ, cứu nạn và cấp cứu y tế tai nạn giao thông
- Triển khai Quy hoạch các trạm cứu hộ, cứu nạn giao thông trên các tuyến quốc lộ và các trạm cấp cứu tai nạn giao thông trên các tuyến quốc lộ, đường tỉnh. Tăng cường dịch vụ y tế cấp cứu dọc các tuyến sông, đào tạo cho lái thuyền, thuyền viên những kỹ năng sơ cứu ban đầu. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác cứu hộ giao thông.
- Tăng cường năng lực của hệ thống cứu hộ, cứu nạn và cấp cứu:
+ Tăng cường hệ thống thông tin cấp cứu y tế;
+ Tăng cường năng lực cấp cứu và vận chuyển cấp cứu;
+ Tăng cường năng lực cấp cứu cho cán bộ y tế cơ sở;
+ Thực hiện xã hội hóa công tác cứu hộ giao thông.

Content:
Nội dung Chiến lược đảm bảo an toàn giao thông
3.1. Chiến lược về giáo dục và tuyên truyền pháp luật giao thông
a) Tuyên truyền an toàn giao thông trong cộng đồng
- Đề cao vai trò và gắn trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị chính quyền địa phương đối với công tác bảo đảm an toàn giao thông.
- Tuyên truyền các hoạt động thực hiện “Năm an toàn giao thông”, “Tháng an toàn giao thông” và “Tuần an toàn giao thông” theo các chủ đề cụ thể; đồng thời, tuyên truyền về các hoạt động hưởng ứng chương trình “Thập kỷ hành động vì an toàn giao thông đường bộ toàn cầu từ năm 2011-2020” do Liên Hiệp quốc phát động.
- Khẩn trương thực hiện Đề án “Tuyên truyền về An toàn giao thông giai đoạn 2013-2015” do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2043/QĐ-TTg ngày 05/11/2013 và Đề án “Đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về An toàn giao thông” do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt tại Quyết định số 983/QĐ-BGTVT ngày 04/5/2012.
- Xây dựng các tiêu chí, hành vi văn hóa giao thông cho người tham gia giao thông và đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện các tiêu chí, hành vi văn hóa giao thông.
- Huy động các cơ quan thông tin, báo chí tuyên truyền nêu cao vai trò, trách nhiệm, tích cực tham gia vào công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật trật tự an toàn giao thông cho mọi tầng lớp nhân dân.
- Đào tạo, xây dựng mạng lưới hoạt động của đội ngũ tuyên truyền viên về pháp luật an toàn giao thông tại các cấp và chú trọng ở cấp cơ sở xóm, ấp.
- Tăng cường tuyên truyền trong các đơn vị kinh doanh vận tải bằng tàu, xe. Tập huấn kiến thức pháp luật giao thông, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp cho người lái xe, lái tàu ở các đơn vị kinh doanh vận tải. Gắn trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị kinh doanh vận tải trong công tác này.
b) Tuyên truyền an toàn giao thông trong nhà trường, cơ sở đào tạo, giáo dục
Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp giảng dạy pháp luật về giao thông trong trường học. Đưa chương trình giảng dạy an toàn giao thông vào chính khóa tại các cấp của các trường học, cơ sở đào tạo, giáo dục. Xây dựng và phát triển mô hình “Cổng trường an toàn”.
c) Đối với các tổ chức Đoàn, Hội, Đội
Đưa nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật và chấp hành pháp luật về an toàn giao thông vào sinh hoạt thường xuyên của các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội; chủ động đưa nội dung giáo dục pháp luật, nhất là Luật An toàn giao thông vào các buổi tọa đàm, thảo luận của chi đoàn, chi hội và chi đội theo định kỳ và xem đó là một nội dung sinh hoạt trọng tâm, thường xuyên.
3.2. Chiến lược về kết cấu hạ tầng giao thông
a) Về kết cấu hạ tầng giao thông chung
- Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương tập trung đầu tư nâng cấp Quốc lộ 1, Quốc lộ 63, đường tránh thành phố Cà Mau, đường Hành lang ven biển phía Nam, đường Hồ Chí Minh và đường ven biển để tăng cường khả năng giao lưu giữa tỉnh với bên ngoài. Trong đó, đẩy nhanh việc nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1 theo quy hoạch, lắp đặt dải phân cách nhằm tránh xung đột đối đầu và xây dựng làn đường dành riêng cho xe mô tô, xe gắn máy.
- Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng, nâng cấp đồng bộ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và đường thủy trên địa bàn tỉnh theo Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, Quy hoạch các điểm đấu nối vào các tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh và các Quy hoạch chuyên ngành giao thông khác của tỉnh.
+ Quy hoạch các điểm đấu nối vào các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau (Phụ lục 02 kèm theo).
+ Đối với các cửa hàng xăng dầu thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu đến năm 2020.
+ Quy hoạch hệ thống đường gom dọc theo các tuyến đường tỉnh từ nay đến 2030 có tổng chiều dài 36,62Km; dự kiến xây dựng đạt cấp VI đồng bằng. Riêng một số đoạn có chức năng đặc thù (đường gom của các khu công nghiệp, các nhà máy...) được thiết kế phù hợp, đảm bảo các phương tiện ra vào thuận lợi (Phụ lục 03 kèm theo).
+ Quy hoạch các điểm đấu nối vị trí bến xe khách vào các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau (Phụ lục 04 kèm theo).
- Đầu tư nâng cấp các tuyến đường thủy nội địa theo Quy hoạch chi tiết đường thủy nội địa; đầu tư nâng cấp các thiết bị thông tin tín hiệu trên tuyến, bố trí lắp đặt đúng vị trí, đúng quy định của điều lệ báo hiệu, đảm bảo màu sắc, ánh sáng đúng quy chuẩn.
- Nâng cấp, cải tạo các cảng bến sông hiện tại và quy hoạch lại các cảng bến để phù hợp với mạng lưới đường bộ. Tăng cường giải tỏa các bến thủy nội địa không đủ điều kiện cấp phép hoạt động.
- Đầu tư xây dựng các tuyến tránh thành phố Cà Mau, khu đô thị nhằm bảo đảm giao thông thông suốt và an toàn tại các khu đô thị. Cải tạo các nút giao thông tại ngã ba, ngã tư; xây dựng hệ thống cầu vượt cho người đi bộ, hoàn chỉnh việc phân làn, phân luồng trên các tuyến quốc lộ, đường tỉnh khi đủ điều kiện; lắp đặt các trang thiết bị bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến quốc lộ và tại thành phố Cà Mau.
- Ưu tiên các nguồn lực đẩy nhanh phát triển hệ thống vận tải công cộng bằng xe buýt, đáp ứng nhu cầu đi lại và từng bước hạn chế phương tiện cá nhân.
- Xây dựng trung tâm điều khiển giao thông hiện đại tại thành phố Cà Mau; xây dựng hệ thống trạm dừng nghỉ trên các tuyến quốc lộ, hệ thống bến xe, bãi đỗ, điểm dừng xe của các phương tiện giao thông tại các khu vực đô thị, nhất là khu vực thành phố Cà Mau.
- Gắn quy hoạch mạng lưới giao thông với quy hoạch đô thị.
- Đối với các tuyến đường trọng điểm, ứng dụng hệ thống giao thông thông minh (ITS); xây dựng và hoàn thiện các quy định về quản lý và khai thác; phát triển nguồn nhân lực cho công tác tổ chức và quản lý giao thông.
- Hiện đại hóa hệ thống quản lý, bảo trì đường bộ, áp dụng các tiêu chuẩn, định mức về quản lý, bảo trì đường bộ; đẩy mạnh thực hiện phân cấp, xã hội hóa quản lý, bảo trì đường bộ; xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu quản lý cải tạo điểm đen, phát triển các công cụ và cơ chế hỗ trợ công tác cải tạo điểm đen; theo dõi và đánh giá kết quả sau khi cải tạo điểm đen nhằm có giải pháp điều chỉnh kịp thời, phù hợp.
- Tăng cường kiểm tra luồng, tuyến nhằm phát hiện kịp thời những sai sót trong quản lý, bảo trì đường thủy nội địa. Thực hiện duy tu, bảo dưỡng thường xuyên hệ thống báo hiệu và thông tin liên lạc của công trình đã lắp đặt.
b) Hành lang an toàn giao thông
- Tăng cường sự phối hợp của các cơ quan quản lý và chính quyền địa phương trong việc thực hiện các biện pháp lập lại trật tự và quản lý hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường thủy và chống tái lấn chiếm; nâng cao trách nhiệm chính quyền địa phương các cấp và đơn vị chức năng về quản lý hành lang an toàn giao thông đường bộ và đường thủy.
- Triển khai việc phân định ranh giới giữa luồng và luồng, giữa hành lang luồng và vùng nước ngoài hành lang luồng ở các tuyến sông lớn và cắm mốc giới hạn hành lang bảo vệ luồng. Tăng cường, kiên quyết giải tỏa các công trình vi phạm hành lang bảo vệ luồng.
c) Các công trình và trang thiết bị đảm bảo an toàn giao thông
- Xây dựng và lắp đặt các công trình, trang thiết bị hành lang an toàn giao thông tiên tiến trên các tuyến quốc lộ, đường tỉnh; cải tạo các nút giao cắt đồng mức và xây dựng các nút giao cắt khác mức để ngăn ngừa tai nạn giao thông; hiện đại hóa hệ thống báo hiệu đường bộ để phù hợp với tiêu chuẩn khu vực và quốc tế; tiếp tục rà soát, điều chỉnh biển báo khu vực đông dân cư, biển báo thông tin tốc độ phương tiện cơ giới đường bộ phù hợp với thực trạng dân cư hai bên đường bộ, kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và quy định hiện hành.
- Bố trí cầu vượt cho người đi bộ đối với các đoạn tuyến tập trung dân cư đông đúc, các phương tiện lưu thông với tốc độ cao như trên Quốc lộ 1.
- Phát triển hệ thống giao thông tiếp cận cho người khuyết tật, người cao tuổi và trẻ em tại thành phố và các thị trấn.
- Tăng cường kiểm soát giao thông theo những đặc điểm và chức năng của đường. Lắp đặt hệ thống chiếu sáng, các biển báo còn thiếu, thường xuyên kiểm tra các biển báo, đèn tín hiệu để xử lý nâng cấp và làm mới.
- Tất cả các báo hiệu trên tuyến đường thủy nội địa phải được bố trí lắp đặt đúng vị trí, đúng quy định của điều lệ báo hiệu, đảm bảo màu sắc, ánh sáng đúng quy chuẩn. Phải có báo hiệu dự phòng để thay thế trong những tình huống đột xuất, đặc biệt là báo hiệu vị trí nguy hiểm, vật chướng ngại.
- Xây dựng hệ thống thông tin liên lạc phục vụ công tác quản lý của các cơ quan chức năng, đồng thời là kênh thông tin, tuyên truyền trao đổi giữa cơ quan quản lý và người tham gia giao thông.
d) Đề phòng khắc phục các điều kiện tự nhiên, đối phó với biến đổi khí hậu
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá hiện trạng các công trình thủy lợi như: Đập, đê bao, kênh mương thoát nước... để phát hiện và sửa chữa kịp thời các hư hỏng công trình, gia cố các công trình có nguy cơ bị ảnh hưởng.
- Xây dựng kế hoạch phối hợp chặt chẽ giữa lực lượng các ban ngành; chủ động phòng, chống, đối phó kịp thời mọi tình huống bất lợi khi xảy ra thiên tai, hạn chế mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản; đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội khi có thiên tai, bão lụt xảy ra.
- Tổ chức diễn tập phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn ở những vùng và địa phương có nguy cơ xảy ra triều cường và lụt cao.
- Tăng cường thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức của nhân dân về các loại hình thiên tai và các biện pháp phòng, tránh để người dân tự chủ động đối phó. Thông tin kịp thời khi có thông tin dự báo để người dân biết, chủ động phòng tránh.
- Các công trình đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông cần quan tâm tới vấn đề nước biển dâng và biến đổi khí hậu toàn cầu.
3.Chiến lược về phương tiện giao thông
- Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, hiện đại hóa thiết bị và phần mềm kiểm định phương tiện cơ giới; mở rộng kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ cho vùng sâu, vùng xa; thực hiện kiểm soát an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy và phương tiện thủy đang lưu hành.
- Đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa các trung tâm kiểm định đáp ứng nhu cầu của xã hội, nâng cao chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường của xe cơ giới đường bộ và phương tiện thủy.
- Thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng công tác đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông và ô nhiễm môi trường”.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về phương tiện cơ giới đường bộ và phương tiện thủy.
- Đầu tư phương tiện giao thông công cộng đáp ứng nhu cầu tiếp cận giao thông cho người dân, nhất là người khuyết tật.
3.4. Chiến lược về người điều khiển phương tiện giao thông
a) Công tác đào tạo và sát hạch
- Nâng cao chất lượng công tác đào tạo và sát hạch người điều khiển phương tiện.
- Tiếp tục thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe, chứng chỉ lái tàu”. Trong đó, chú trọng công tác nghiên cứu xây dựng các giáo trình đào tạo phù hợp với vùng sâu, vùng xa và người khuyết tật.
b) Quản lý người điều khiển phương tiện
- Tăng cường công tác tuần tra kiểm soát phương tiện trên các tuyến đường bộ và đường thủy nội địa.
- Xây dựng và triển khai Đề án Quản lý chặt chẽ trình độ, sức khỏe, đạo đức của người lái xe, lái tàu trên địa bàn tỉnh.
3.5. Chiến lược về tổ chức, quản lý giao thông vận tải
a) Tổ chức giao thông đường bộ
- Đối với khu vực đô thị
+ Áp dụng công nghệ tiên tiến trong công tác tổ chức và phân luồng giao thông, phân làn phương tiện. Thực hiện lắp đặt dải phân cách cứng giữa hai làn xe ngược chiều đối với các tuyến đường lớn, trọng điểm của tỉnh.
+ Thực hiện và hoàn thiện dự án camera quan sát an toàn giao thông và cảnh báo an ninh; xây dựng trung tâm điều khiển giao thông.
+ Quy hoạch và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch hệ thống bến xe, bãi đỗ, điểm dừng xe cho các phương tiện giao thông tại các địa phương; đẩy nhanh tiến độ xây dựng các bãi đỗ xe trong khu vực nội ô.
- Đối với ngoài khu vực đô thị: Xây dựng làn đường dành riêng cho xe mô tô, xe gắn máy đối với các tuyến thường xuyên xảy ra tai nạn giao thông có liên quan đến xe mô tô, xe gắn máy.
- Tăng cường tổ chức giao thông ở các nút giao và đường ngang; nghiên cứu xây dựng cầu vượt tại các nút giao cắt giữa các tuyến quốc lộ; giữa tuyến quốc lộ và đường tỉnh; quy hoạch các điểm đấu nối với quốc lộ và xây dựng đường gom dọc quốc lộ phục vụ cho các phương tiện thô sơ, xe mô tô và xe gắn máy.
- Xây dựng hệ thống thông tin, biển báo đường bộ mang tính quốc tế và khu vực nhằm bảo đảm an toàn giao thông và phù hợp cho cả lái xe người nước ngoài. Đảm bảo hệ thống thông tin thông suốt cho người tham gia giao thông.
b) Tổ chức giao thông đường thủy
Tăng cường công tác phân luồng, tuyến vận tải thủy nội địa một cách hợp lý; đảm bảo đầy đủ hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa, hành lang bảo vệ phải được lắp đặt báo hiệu, bảo vệ luồng và bảo đảm an toàn giao thông.
c) Tổ chức luồng tuyến và quản lý hoạt động vận tải hàng hóa, hành khách
- Bố trí các luồng, tuyến vận tải hàng hóa và hành khách một cách hợp lý.
- Bố trí các điểm dừng đón trả khách hợp lý; mở rộng, xây dựng và lắp đặt các thiết bị bảo đảm an toàn giao thông tại các vị trí này.
- Tăng cường công tác quản lý các bến, bãi vận tải hàng hóa và hành khách.
- Tăng cường quản lý nhà nước về an toàn giao thông.
3.6. Cưỡng chế thi hành pháp luật về giao thông
- Thực hiện cưỡng chế theo chủ đề hàng tháng, áp dụng các phương pháp và hình thức cưỡng chế mới, hiện đại có ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến.
- Phân công, phân cấp rõ về nhiệm vụ, trách nhiệm xử lý vi phạm về trật tự an toàn giao thông của chính quyền, Công an các cấp, các lực lượng và các cơ quan.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, phòng ngừa sai phạm, tiêu cực và xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực của lực lượng làm nhiệm vụ bảo đảm an toàn giao thông.
- Đầu tư lắp đặt hệ thống camera giám sát vi phạm trên các tuyến quốc lộ.
- Tiếp tục nghiên cứu đề xuất các chế tài vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông và các cơ chế xử phạt đặc thù cho địa phương.
- Triển khai các trạm cân lưu động để kiểm soát tải trọng xe lưu thông trên đường bộ.
- Triển khai việc xử phạt vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông thông qua hình ảnh và qua tài khoản được mở tại ngân hàng.
- Trang bị phương tiện, công cụ hỗ trợ nghiệp vụ, chế độ và chính sách phù hợp cho lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ bảo đảm an toàn giao thông.
- Tăng cường hoàn thiện thể chế và pháp lý đối với cơ cấu tổ chức và hoạt động của Thanh tra Giao thông vận tải.
- Tăng cường phối hợp giữa Thanh tra Giao thông vận tải với chính quyền địa phương, Cảnh sát giao thông, Cục Đăng kiểm và các lực lượng hỗ trợ khác thông qua quy chế công tác phối hợp.
3.7. Chiến lược giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông
a) Giải quyết tai nạn xe máy, xe ô tô
- Thường xuyên kiểm định chất lượng xe ô tô, xe máy để tránh tình trạng phương tiện xuống cấp, ảnh hưởng tới người tham gia giao thông.
- Đầu tư phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đáp ứng khoảng 10% vào năm 2020 và 15-20% vào năm 2030 nhu cầu đi lại của nhân dân. Thực hiện tốt việc đội mũ bảo hiểm có kiểm định chất lượng khi lưu thông xe máy.
b) Cứu hộ, cứu nạn và cấp cứu y tế tai nạn giao thông
- Triển khai Quy hoạch các trạm cứu hộ, cứu nạn giao thông trên các tuyến quốc lộ và các trạm cấp cứu tai nạn giao thông trên các tuyến quốc lộ, đường tỉnh. Tăng cường dịch vụ y tế cấp cứu dọc các tuyến sông, đào tạo cho lái thuyền, thuyền viên những kỹ năng sơ cứu ban đầu. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác cứu hộ giao thông.
- Tăng cường năng lực của hệ thống cứu hộ, cứu nạn và cấp cứu:
+ Tăng cường hệ thống thông tin cấp cứu y tế;
+ Tăng cường năng lực cấp cứu và vận chuyển cấp cứu;
+ Tăng cường năng lực cấp cứu cho cán bộ y tế cơ sở;
+ Thực hiện xã hội hóa công tác cứu hộ giao thông.