Document: Điều 2 Quyết định 133/2016/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ công tác dân số kế hoạch hóa gia đình Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "133/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "133/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "133/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "133/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "133/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 133/2016/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ công tác dân số kế hoạch hóa gia đình Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 2. Nội dung, mức hỗ trợ và nguồn kinh phí thực hiện
Thực hiện theo Điều 1 Nghị quyết số 90/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về chính sách hỗ trợ công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017-2020, cụ thể như sau:
1. Chi thù lao cho cộng tác viên dân số tại các tổ dân phố: 100.000 đồng/người/tháng.
2. Hỗ trợ chi thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, xử lý tai biến do sử dụng biện pháp tránh thai, thực hiện dịch vụ sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh:
a) Đối tượng được hỗ trợ: Là người thuộc hộ gia đình nghèo, cận nghèo; người dân tộc thiểu số sống tại các xã đặc biệt khó khăn.
b) Mức hỗ trợ:
- Đặt dụng cụ tử cung: 120.000 đồng/ca.
- Triệt sản nữ: 2.728.000 đồng/ca.
- Triệt sản nam: 380.000 đồng/ca.
- Cấy thuốc tránh thai (loại nhiều nang): 250.000 đồng/ca.
- Tiêm thuốc tránh thai: 40.000 đồng/4 lần tiêm/người/năm.
- Điều trị tai biến cho người sử dụng các biện pháp tránh thai lâm sàng thất bại, mức chi theo giá dịch vụ y tế hiện hành, tối đa không quá 1.500.000 đồng/ca.
- Sàng lọc trước sinh: 157.000 đồng/trường hợp.
- Sàng lọc sơ sinh: 271.000 đồng/trường hợp.
- Mua bộ mẫu lấy máu gót chân trẻ sơ sinh: 29.000 đồng/mẫu.
3. Hỗ trợ các hoạt động công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình:
a) Triển khai chiến dịch cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình tại các xã đặc biệt khó khăn:
- Vận chuyển trang thiết bị cho đội lưu động: 500.000 đồng/xã/năm.
- Công khám và tiền thuốc, vật tư tiêu hao cho các ca khám và điều trị phụ khoa thông thường: 15.000 đồng/ca.
b) Tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho viên chức và cộng tác viên dân số: 12 triệu đồng/huyện, thành phố/năm.
c) Các hoạt động truyền thông:
- Tuyên truyền phát động chiến dịch dân số - kế hoạch hóa gia đình; hưởng ứng ngày dân số thế giới (11/7); ngày dân số Việt Nam (26/12), tháng hành động quốc gia về dân số: 50 triệu đồng/năm.
- Truyền thông nhằm giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh tại 60 xã, phường, thị trấn không được hỗ trợ từ kinh phí chương trình mục tiêu: 2,5 triệu đồng/xã, phường, thị trấn/năm.
- Duy trì và mở rộng địa bàn triển khai mô hình giảm tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống: 25 triệu đồng/xã mới triển khai; 05 triệu đồng/xã duy trì, mỗi năm mở rộng 02 xã.
4. Nguồn kinh phí thực hiện:
Nguồn ngân sách tỉnh, nguồn chương trình mục tiêu Y tế - Dân số, nguồn dự án, tài trợ, viện trợ và nguồn khác (nếu có).

Content:
Điều 2. Nội dung, mức hỗ trợ và nguồn kinh phí thực hiện
Thực hiện theo Điều 1 Nghị quyết số 90/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về chính sách hỗ trợ công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017-2020, cụ thể như sau:
1. Chi thù lao cho cộng tác viên dân số tại các tổ dân phố: 100.000 đồng/người/tháng.
2. Hỗ trợ chi thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, xử lý tai biến do sử dụng biện pháp tránh thai, thực hiện dịch vụ sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh:
a) Đối tượng được hỗ trợ: Là người thuộc hộ gia đình nghèo, cận nghèo; người dân tộc thiểu số sống tại các xã đặc biệt khó khăn.
b) Mức hỗ trợ:
- Đặt dụng cụ tử cung: 120.000 đồng/ca.
- Triệt sản nữ: 2.728.000 đồng/ca.
- Triệt sản nam: 380.000 đồng/ca.
- Cấy thuốc tránh thai (loại nhiều nang): 250.000 đồng/ca.
- Tiêm thuốc tránh thai: 40.000 đồng/4 lần tiêm/người/năm.
- Điều trị tai biến cho người sử dụng các biện pháp tránh thai lâm sàng thất bại, mức chi theo giá dịch vụ y tế hiện hành, tối đa không quá 1.500.000 đồng/ca.
- Sàng lọc trước sinh: 157.000 đồng/trường hợp.
- Sàng lọc sơ sinh: 271.000 đồng/trường hợp.
- Mua bộ mẫu lấy máu gót chân trẻ sơ sinh: 29.000 đồng/mẫu.
3. Hỗ trợ các hoạt động công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình:
a) Triển khai chiến dịch cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình tại các xã đặc biệt khó khăn:
- Vận chuyển trang thiết bị cho đội lưu động: 500.000 đồng/xã/năm.
- Công khám và tiền thuốc, vật tư tiêu hao cho các ca khám và điều trị phụ khoa thông thường: 15.000 đồng/ca.
b) Tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho viên chức và cộng tác viên dân số: 12 triệu đồng/huyện, thành phố/năm.
c) Các hoạt động truyền thông:
- Tuyên truyền phát động chiến dịch dân số - kế hoạch hóa gia đình; hưởng ứng ngày dân số thế giới (11/7); ngày dân số Việt Nam (26/12), tháng hành động quốc gia về dân số: 50 triệu đồng/năm.
- Truyền thông nhằm giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh tại 60 xã, phường, thị trấn không được hỗ trợ từ kinh phí chương trình mục tiêu: 2,5 triệu đồng/xã, phường, thị trấn/năm.
- Duy trì và mở rộng địa bàn triển khai mô hình giảm tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống: 25 triệu đồng/xã mới triển khai; 05 triệu đồng/xã duy trì, mỗi năm mở rộng 02 xã.
4. Nguồn kinh phí thực hiện:
Nguồn ngân sách tỉnh, nguồn chương trình mục tiêu Y tế - Dân số, nguồn dự án, tài trợ, viện trợ và nguồn khác (nếu có).