Document: Điều 4 Quyết định 17/2016/QĐ-UBND kinh phí biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tự nguyện Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/02/2016", "sign_number": "17/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/02/2016", "sign_number": "17/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/02/2016", "sign_number": "17/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/02/2016", "sign_number": "17/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/02/2016", "sign_number": "17/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 17/2016/QĐ-UBND kinh phí biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tự nguyện Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 4. Chi phí cho học viên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại các Trung tâm
1. Chi phí cai nghiện, chăm sóc sức khỏe:
a) Người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm được trợ cấp thuốc hỗ trợ cắt cơn, giải độc, chi phí khám, xét nghiệm ban đầu: mức 650.000 đồng/01 người/01 lần chấp hành quyết định (trừ những đối tượng không có nơi cư trú ổn định đã được tổ chức cắt cơn trong thời gian lưu trú tạm thời tại các Trung tâm);
b) Tiền thuốc chữa bệnh thông thường: 150.000 đồng/01 học viên/01 năm.
2. Tiền trang bị quần áo và đồ dùng sinh hoạt thiết yếu:
Hỗ trợ 500.000 đồng/01 học viên/01 năm hoặc 01 lần chấp hành quyết định đối với đối tượng thời gian chấp hành quyết định dưới 01 năm để mua sắm quần áo và đồ dùng sinh hoạt thiết yếu.
3. Tiền ăn:
Mức 30.000 đồng/01 ngày/01 học viên;
Ngày lễ, Tết dương lịch học viên được ăn thêm không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết nguyên đán học viên được ăn thêm không quá 05 lần tiêu chuẩn ngày thường. Chế độ ăn đối với học viên bị ốm do Giám đốc Trung tâm quyết định theo chỉ định của cơ quan y tế.
4. Tiền học nghề:
Học viên chưa có nghề hoặc có nghề nhưng không phù hợp, có nhu cầu học nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng được hỗ trợ một lần chi phí học nghề mức tối đa 2.000.000 đồng/01 người/01 khóa học; không hỗ trợ tiền học nghề cho học viên bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm cai nghiện bắt buộc từ lần thứ hai trở đi và đã được học nghề.
5. Tiền hoạt động văn nghệ, thể thao: 70.000 đồng/học viên/năm.
6. Tiền điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/học viên/tháng.
7. Chi phí mai táng đối với trường hợp học viên chết trong thời gian chấp hành quyết định tại Trung tâm mà không có thân nhân hoặc thân nhân không đến trong vòng 24 giờ, Trung tâm có trách nhiệm tổ chức mai táng. Mức mai táng phí là 6.000.000 đồng/người. Trong trường hợp cần trưng cầu giám định pháp y để xác nhận nguyên nhân chết, Trung tâm thanh toán chi phí giám định pháp y theo quy định tại Thông tư số 34/2014/TT-BTC ngày 21/3/2014 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y.
10. Tiền ăn đi đường, tiền tàu xe: Học viên sau khi chấp hành xong quyết định được trở về nơi cư trú thuộc đối tượng là thân nhân người có công với cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội, thuộc gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo được cấp tiền ăn đi đường, tiền tàu xe như sau:
a) Tiền ăn là 40.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi đường, tối đa không quá 3 ngày;
b) Tiền tàu xe theo giá phương tiện công cộng phổ thông.

Content:
Điều 4. Chi phí cho học viên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại các Trung tâm
1. Chi phí cai nghiện, chăm sóc sức khỏe:
a) Người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm được trợ cấp thuốc hỗ trợ cắt cơn, giải độc, chi phí khám, xét nghiệm ban đầu: mức 650.000 đồng/01 người/01 lần chấp hành quyết định (trừ những đối tượng không có nơi cư trú ổn định đã được tổ chức cắt cơn trong thời gian lưu trú tạm thời tại các Trung tâm);
b) Tiền thuốc chữa bệnh thông thường: 150.000 đồng/01 học viên/01 năm.
2. Tiền trang bị quần áo và đồ dùng sinh hoạt thiết yếu:
Hỗ trợ 500.000 đồng/01 học viên/01 năm hoặc 01 lần chấp hành quyết định đối với đối tượng thời gian chấp hành quyết định dưới 01 năm để mua sắm quần áo và đồ dùng sinh hoạt thiết yếu.
3. Tiền ăn:
Mức 30.000 đồng/01 ngày/01 học viên;
Ngày lễ, Tết dương lịch học viên được ăn thêm không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết nguyên đán học viên được ăn thêm không quá 05 lần tiêu chuẩn ngày thường. Chế độ ăn đối với học viên bị ốm do Giám đốc Trung tâm quyết định theo chỉ định của cơ quan y tế.
4. Tiền học nghề:
Học viên chưa có nghề hoặc có nghề nhưng không phù hợp, có nhu cầu học nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng được hỗ trợ một lần chi phí học nghề mức tối đa 2.000.000 đồng/01 người/01 khóa học; không hỗ trợ tiền học nghề cho học viên bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm cai nghiện bắt buộc từ lần thứ hai trở đi và đã được học nghề.
5. Tiền hoạt động văn nghệ, thể thao: 70.000 đồng/học viên/năm.
6. Tiền điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/học viên/tháng.
7. Chi phí mai táng đối với trường hợp học viên chết trong thời gian chấp hành quyết định tại Trung tâm mà không có thân nhân hoặc thân nhân không đến trong vòng 24 giờ, Trung tâm có trách nhiệm tổ chức mai táng. Mức mai táng phí là 6.000.000 đồng/người. Trong trường hợp cần trưng cầu giám định pháp y để xác nhận nguyên nhân chết, Trung tâm thanh toán chi phí giám định pháp y theo quy định tại Thông tư số 34/2014/TT-BTC ngày 21/3/2014 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y.
10. Tiền ăn đi đường, tiền tàu xe: Học viên sau khi chấp hành xong quyết định được trở về nơi cư trú thuộc đối tượng là thân nhân người có công với cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội, thuộc gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo được cấp tiền ăn đi đường, tiền tàu xe như sau:
a) Tiền ăn là 40.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi đường, tối đa không quá 3 ngày;
b) Tiền tàu xe theo giá phương tiện công cộng phổ thông.