Document: Điều 3 Quyết định 22/2020/QĐ-UBND mức chi cho hoạt động tổ chức Hội thi Sáng tạo kỹ thuật tỉnh Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "24/06/2020", "sign_number": "22/2020/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "24/06/2020", "sign_number": "22/2020/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "24/06/2020", "sign_number": "22/2020/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "24/06/2020", "sign_number": "22/2020/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "24/06/2020", "sign_number": "22/2020/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 22/2020/QĐ-UBND mức chi cho hoạt động tổ chức Hội thi Sáng tạo kỹ thuật tỉnh Lai Châu có nội dung như sau:

Điều 3. Nội dung và mức chi
1. Chi giải thưởng cho các tổ chức, cá nhân có công trình, giải pháp, đề tài khoa học công nghệ đoạt giải thưởng tại Hội thi, Cuộc thi.
a) Đối với Hội thi sáng tạo kỹ thuật

TT

Nội dung

Mức chi

1

Giải nhất

25 triệu đồng/giải

2

Giải nhì

20 triệu đồng/giải

3

Giải ba

15 triệu đồng/giải

4

Giải khuyến khích

5 triệu đồng/giải

b) Đối với Cuộc thi Sáng tạo thanh thiếu niên, nhi đồng

STT

Nội dung

Mức chi

1

Giải đặc biệt

10 triệu đồng/giải

2

Giải nhất

8 triệu đồng/giải

3

Giải nhì

5 triệu đồng/giải

4

Giải ba

4 triệu đồng/giải

5

Giải khuyến khích

3 triệu đồng/giải

2. Chi tổ chức xét chọn và chấm giải thưởng
a) Thuê chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm công trình, giải pháp, đề tài dự thi: 1.500.000 đồng/công trình, giải pháp, đề tài;
b) Họp Hội đồng giám khảo: Chủ tịch Hội đồng 500.000 đồng/người/buổi; Ủy viên, Thư ký 300.000 đồng/người/buổi;
3. Chi thù lao thành viên Ban Tổ chức và Ban Thư ký, Tổ giúp việc trong thời gian tổ chức Hội thi, Cuộc thi theo kế hoạch tổ chức Hội thi, Cuộc thi được cấp thẩm quyền phê duyệt:
a) Ban Tổ chức 300.000 đồng/người/tháng;
b) Ban Thư ký, Tổ Giúp việc 200.000 đồng/người/tháng.
4. Chi hỗ trợ cho các tác giả đoạt giải đi nhận giải thưởng (gồm: chi phí đi lại, tiền ăn, ở trong thời gian nhận giải thưởng): Thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND ngày 23/8/2017 của UBND tỉnh Lai Châu quy định chế độ công tác phí, chế độ chi Hội nghị trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
5. Các khoản chi khác phục vụ công tác tổ chức các Hội thi, Cuộc thi: Thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được Trưởng Ban Tổ chức Hội thi, Cuộc thi phê duyệt, gồm:
a) Chi tuyên truyền, vận động các tổ chức và cá nhân tham gia các Hội thi, Cuộc thi; tuyên truyền về các công trình, giải pháp, đề tài đoạt giải;
b) Tổ chức lễ phát động, lễ tổng kết và trao giải cho các Hội thi, Cuộc thi (bao gồm chi thuê địa điểm, trang trí khánh tiết, văn nghệ và chi khác liên quan trực tiếp đến lễ phát động, lễ tổng kết và trao giải);
c) Thuê địa điểm trưng bày, triển lãm các công trình, giải pháp, đề tài đoạt giải trong thời gian trao giải;
d) Chi văn phòng phẩm, thanh toán dịch vụ công cộng (tiền điện, nước, thông tin liên lạc), in ấn tài liệu, làm cúp, kỷ yếu và thuê nhân công để thực hiện các công việc khác có liên quan đến công tác tổ chức Hội thi, Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng).
6. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính cho hoạt động tổ chức giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam, hội thi sáng tạo kỹ thuật và cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng.

Content:
Điều 3. Nội dung và mức chi
1. Chi giải thưởng cho các tổ chức, cá nhân có công trình, giải pháp, đề tài khoa học công nghệ đoạt giải thưởng tại Hội thi, Cuộc thi.
a) Đối với Hội thi sáng tạo kỹ thuật

TT

Nội dung

Mức chi

1

Giải nhất

25 triệu đồng/giải

2

Giải nhì

20 triệu đồng/giải

3

Giải ba

15 triệu đồng/giải

4

Giải khuyến khích

5 triệu đồng/giải

b) Đối với Cuộc thi Sáng tạo thanh thiếu niên, nhi đồng

STT

Nội dung

Mức chi

1

Giải đặc biệt

10 triệu đồng/giải

2

Giải nhất

8 triệu đồng/giải

3

Giải nhì

5 triệu đồng/giải

4

Giải ba

4 triệu đồng/giải

5

Giải khuyến khích

3 triệu đồng/giải

2. Chi tổ chức xét chọn và chấm giải thưởng
a) Thuê chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm công trình, giải pháp, đề tài dự thi: 1.500.000 đồng/công trình, giải pháp, đề tài;
b) Họp Hội đồng giám khảo: Chủ tịch Hội đồng 500.000 đồng/người/buổi; Ủy viên, Thư ký 300.000 đồng/người/buổi;
3. Chi thù lao thành viên Ban Tổ chức và Ban Thư ký, Tổ giúp việc trong thời gian tổ chức Hội thi, Cuộc thi theo kế hoạch tổ chức Hội thi, Cuộc thi được cấp thẩm quyền phê duyệt:
a) Ban Tổ chức 300.000 đồng/người/tháng;
b) Ban Thư ký, Tổ Giúp việc 200.000 đồng/người/tháng.
4. Chi hỗ trợ cho các tác giả đoạt giải đi nhận giải thưởng (gồm: chi phí đi lại, tiền ăn, ở trong thời gian nhận giải thưởng): Thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND ngày 23/8/2017 của UBND tỉnh Lai Châu quy định chế độ công tác phí, chế độ chi Hội nghị trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
5. Các khoản chi khác phục vụ công tác tổ chức các Hội thi, Cuộc thi: Thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được Trưởng Ban Tổ chức Hội thi, Cuộc thi phê duyệt, gồm:
a) Chi tuyên truyền, vận động các tổ chức và cá nhân tham gia các Hội thi, Cuộc thi; tuyên truyền về các công trình, giải pháp, đề tài đoạt giải;
b) Tổ chức lễ phát động, lễ tổng kết và trao giải cho các Hội thi, Cuộc thi (bao gồm chi thuê địa điểm, trang trí khánh tiết, văn nghệ và chi khác liên quan trực tiếp đến lễ phát động, lễ tổng kết và trao giải);
c) Thuê địa điểm trưng bày, triển lãm các công trình, giải pháp, đề tài đoạt giải trong thời gian trao giải;
d) Chi văn phòng phẩm, thanh toán dịch vụ công cộng (tiền điện, nước, thông tin liên lạc), in ấn tài liệu, làm cúp, kỷ yếu và thuê nhân công để thực hiện các công việc khác có liên quan đến công tác tổ chức Hội thi, Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng).
6. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính cho hoạt động tổ chức giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam, hội thi sáng tạo kỹ thuật và cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng.