Document: Điều 26 Thông tư 175/2013/TT-BTC áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 26 Thông tư 175/2013/TT-BTC áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan có nội dung như sau:

Điều 26. Áp dụng biện pháp kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa trong thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh được áp dụng biện pháp kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan khi tiến hành thủ tục hải quan (luồng vàng) trong các trường hợp:
a) Thuộc diện kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan theo Bộ tiêu chí do Bộ Tài chính ban hành áp dụng trong từng thời kỳ;
b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh không thực hiện thủ tục hải quan điện tử;
c) Kết quả thu thập, phân tích thông tin, đánh giá rủi ro của Hải quan các cấp xác định lô hàng rủi ro cần áp dụng biện pháp kiểm tra chi tiết hồ sơ.
Các trường hợp tại khoản này có thể chuyển sang kiểm tra thực tế hàng hóa trong các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này.
2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh được áp dụng biện pháp kiểm tra thực tế hàng hóa (bao gồm kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan) khi tiến hành thủ tục hải quan (luồng đỏ) trong các trường hợp:
a) Thuộc diện kiểm tra thực tế hàng hóa theo Bộ tiêu chí do Bộ Tài chính ban hành áp dụng trong từng thời kỳ;
b) Kết quả thu thập, phân tích thông tin, đánh giá rủi ro của Hải quan các cấp xác định lô hàng rủi ro cần kiểm tra thực tế hàng hóa;
c) Doanh nghiệp không tuân thủ pháp luật hải quan quy định tại điểm c khoản 3 Điều 17 Thông tư này.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh được giảm, miễn việc áp dụng biện pháp kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa khi tiến hành thủ tục hải quan (luồng xanh) trong các trường hợp:
a) Thuộc diện giảm, miễn áp dụng biện pháp kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa theo Bộ tiêu chí do Bộ Tài chính ban hành áp dụng trong từng thời kỳ;
b) Doanh nghiệp ưu tiên được miễn kiểm tra hải quan theo quy định tại Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính;
c) Các trường hợp pháp luật quy định miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.
Các trường hợp tại khoản này có thể chuyển sang kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cơ quan hải quan có thông tin, dấu hiệu về hành vi vi phạm pháp luật hải quan.
4. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan căn cứ vào kết quả phân luồng của hệ thống để quyết định việc áp dụng biện pháp kiểm tra theo các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này. Trường hợp có thông tin, dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, Chi cục trưởng có quyền áp dụng biện pháp kiểm tra chi tiết hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
5. Công chức hải quan căn cứ quyết định của Chi cục trưởng tại khoản 4 Điều này, thông tin khai hải quan, thông tin cảnh báo rủi ro và yêu cầu nghiệp vụ (nếu có) trên hệ thống để thực hiện kiểm tra hải quan. Ngay sau khi hoàn thành việc kiểm tra, công chức phải cập nhật kết quả vào hệ thống thông tin theo quy định, hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.
Trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế, công chức hải quan có trách nhiệm đề xuất lãnh đạo Chi cục phê duyệt thay đổi việc áp dụng biện pháp, phương thức, mức độ kiểm tra phù hợp. Việc đề xuất và phê duyệt trên phải được cập nhật vào hệ thống.
Trường hợp qua kiểm tra, giám sát hải quan phát hiện có dấu hiệu rủi ro về vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế, nhưng chưa có điều kiện làm rõ trong giai đoạn thông quan, công chức kiểm tra, giám sát có trách nhiệm ghi nhận vào hệ thống để chuyển sang kiểm tra sau thông quan theo điểm a khoản 3 Điều 28 Thông tư này.

Content:
Điều 26. Áp dụng biện pháp kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa trong thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh được áp dụng biện pháp kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan khi tiến hành thủ tục hải quan (luồng vàng) trong các trường hợp:
a) Thuộc diện kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan theo Bộ tiêu chí do Bộ Tài chính ban hành áp dụng trong từng thời kỳ;
b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh không thực hiện thủ tục hải quan điện tử;
c) Kết quả thu thập, phân tích thông tin, đánh giá rủi ro của Hải quan các cấp xác định lô hàng rủi ro cần áp dụng biện pháp kiểm tra chi tiết hồ sơ.
Các trường hợp tại khoản này có thể chuyển sang kiểm tra thực tế hàng hóa trong các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này.
2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh được áp dụng biện pháp kiểm tra thực tế hàng hóa (bao gồm kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan) khi tiến hành thủ tục hải quan (luồng đỏ) trong các trường hợp:
a) Thuộc diện kiểm tra thực tế hàng hóa theo Bộ tiêu chí do Bộ Tài chính ban hành áp dụng trong từng thời kỳ;
b) Kết quả thu thập, phân tích thông tin, đánh giá rủi ro của Hải quan các cấp xác định lô hàng rủi ro cần kiểm tra thực tế hàng hóa;
c) Doanh nghiệp không tuân thủ pháp luật hải quan quy định tại điểm c khoản 3 Điều 17 Thông tư này.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh được giảm, miễn việc áp dụng biện pháp kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa khi tiến hành thủ tục hải quan (luồng xanh) trong các trường hợp:
a) Thuộc diện giảm, miễn áp dụng biện pháp kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa theo Bộ tiêu chí do Bộ Tài chính ban hành áp dụng trong từng thời kỳ;
b) Doanh nghiệp ưu tiên được miễn kiểm tra hải quan theo quy định tại Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính;
c) Các trường hợp pháp luật quy định miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.
Các trường hợp tại khoản này có thể chuyển sang kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cơ quan hải quan có thông tin, dấu hiệu về hành vi vi phạm pháp luật hải quan.
4. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan căn cứ vào kết quả phân luồng của hệ thống để quyết định việc áp dụng biện pháp kiểm tra theo các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này. Trường hợp có thông tin, dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, Chi cục trưởng có quyền áp dụng biện pháp kiểm tra chi tiết hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
5. Công chức hải quan căn cứ quyết định của Chi cục trưởng tại khoản 4 Điều này, thông tin khai hải quan, thông tin cảnh báo rủi ro và yêu cầu nghiệp vụ (nếu có) trên hệ thống để thực hiện kiểm tra hải quan. Ngay sau khi hoàn thành việc kiểm tra, công chức phải cập nhật kết quả vào hệ thống thông tin theo quy định, hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.
Trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế, công chức hải quan có trách nhiệm đề xuất lãnh đạo Chi cục phê duyệt thay đổi việc áp dụng biện pháp, phương thức, mức độ kiểm tra phù hợp. Việc đề xuất và phê duyệt trên phải được cập nhật vào hệ thống.
Trường hợp qua kiểm tra, giám sát hải quan phát hiện có dấu hiệu rủi ro về vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế, nhưng chưa có điều kiện làm rõ trong giai đoạn thông quan, công chức kiểm tra, giám sát có trách nhiệm ghi nhận vào hệ thống để chuyển sang kiểm tra sau thông quan theo điểm a khoản 3 Điều 28 Thông tư này.