Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1588/QĐ-UBND năm 2013 dự án điều tra phân loại rừng Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "15/10/2013", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "15/10/2013", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "15/10/2013", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "15/10/2013", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "15/10/2013", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1588/QĐ-UBND năm 2013 dự án điều tra phân loại rừng Bắc Giang

Điều 1. Phê duyệt dự án điều tra, phân loại, thống kê các loại rừng, đối tượng thuộc bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng tỉnh Bắc Giang với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Phạm vi, đối tượng
2.1. Phạm vi: Trên địa bàn tỉnh Bắc Giang:
- Năm 2013 căn cứ vào các quy định về đối tượng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/09/2010 của Chính phủ và khả năng nguồn thu thực tế trên địa bàn tỉnh đã xác định được phạm vi điều tra thống kê đối tượng cung ứng và đối tượng sử dụng DVMTR ở 02 lưu vực có khả năng chi trả gồm:
+ Lưu vực đầu nguồn Sông Thương cung ứng DVMTR (điều tiết và duy trì nguồn nước) cho Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang;
+ Lưu vực đầu nguồn Hồ Cấm Sơn cung ứng DVMTR (bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ) cho Công ty cổ phần thủy điện Cấm Sơn.
- Những năm tiếp theo khi nhà nước có hướng dẫn bổ sung các đối tượng khác phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng được quy định tại Điều 7, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP, Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất trình Chủ tịch UBND tỉnh quy định bổ sung ra các lưu vực khác.
2.2. Đối tượng:
- Đối tượng được chi trả DVMTR: Các chủ rừng (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, bản), người nhận khoán bảo vệ rừng có cung ứng DVMTR trong phạm vi của dự án.
- Đối tượng chi trả DVMTR: Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có sử dụng DVMTR như: các cơ sở sản xuất thủy điện, sản xuất và cung ứng nước sạch; cơ sở dịch vụ du lịch sinh thái có sử dụng môi trường rừng,...

Content:
Phạm vi, đối tượng
2.1. Phạm vi: Trên địa bàn tỉnh Bắc Giang:
- Năm 2013 căn cứ vào các quy định về đối tượng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/09/2010 của Chính phủ và khả năng nguồn thu thực tế trên địa bàn tỉnh đã xác định được phạm vi điều tra thống kê đối tượng cung ứng và đối tượng sử dụng DVMTR ở 02 lưu vực có khả năng chi trả gồm:
+ Lưu vực đầu nguồn Sông Thương cung ứng DVMTR (điều tiết và duy trì nguồn nước) cho Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang;
+ Lưu vực đầu nguồn Hồ Cấm Sơn cung ứng DVMTR (bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ) cho Công ty cổ phần thủy điện Cấm Sơn.
- Những năm tiếp theo khi nhà nước có hướng dẫn bổ sung các đối tượng khác phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng được quy định tại Điều 7, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP, Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất trình Chủ tịch UBND tỉnh quy định bổ sung ra các lưu vực khác.
2.Đối tượng:
- Đối tượng được chi trả DVMTR: Các chủ rừng (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, bản), người nhận khoán bảo vệ rừng có cung ứng DVMTR trong phạm vi của dự án.
- Đối tượng chi trả DVMTR: Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có sử dụng DVMTR như: các cơ sở sản xuất thủy điện, sản xuất và cung ứng nước sạch; cơ sở dịch vụ du lịch sinh thái có sử dụng môi trường rừng,...