Document: Điều 1 Quyết định 05/2023/QĐ-UBND tiêu chuẩn được an táng tại khu từ trần các nghĩa trang liệt sĩ Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/02/2023", "sign_number": "05/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/02/2023", "sign_number": "05/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/02/2023", "sign_number": "05/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/02/2023", "sign_number": "05/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/02/2023", "sign_number": "05/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 05/2023/QĐ-UBND tiêu chuẩn được an táng tại khu từ trần các nghĩa trang liệt sĩ Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Đối tượng an táng tại nghĩa trang liệt sĩ tỉnh
1. Khu vực liệt sĩ: An táng người có tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định này là người được xác định là liệt sĩ và hài cốt liệt sĩ.
2. Khu vực từ trần: An táng những người từ trần có tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định này và những người từ trần như sau:
a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945.
b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng, chồng của Bà mẹ Việt Nam anh hùng (cha ruột của liệt sĩ).
d) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động.
đ) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (bao gồm cả Thương binh loại B, được công nhận trước ngày 31/12/1993) suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên.
e) Bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
g) Cán bộ đảng viên được cấp huy hiệu 30 năm tuổi đảng trở lên.
h) Người từ trần thuộc lực lượng vũ trang, đương chức hoặc nguyên chức: giữ chức vụ Trưởng, Phó phòng, ban, đơn vị cấp tỉnh và tương đương trở lên hoặc có cấp hàm từ Thượng tá trở lên đối với nam, Trung tá trở lên đối với nữ, người giữ hệ số lương từ 6,0 trở lên.
i) Trưởng, Phó các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương; Trưởng, Phó các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý; người được Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm chức vụ làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước (Tổng giám đốc; Giám đốc; Chủ tịch Hội đồng quản trị; Chủ tịch Công ty).
k) Cán bộ, công chức đương chức hoặc nguyên chức (bao gồm cán bộ về hưu) giữ chức vụ Trưởng, Phó phòng, ban, đơn vị sự nghiệp thuộc các Sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương trở lên; nếu không giữ chức vụ thì phải là người có thời gian tham gia công tác trong các cơ quan Nhà nước từ trước ngày 30/4/1975 hoặc Chuyên viên chính bậc 3, hệ số 5,08 đối với nữ và bậc 4, hệ số 5,42 đối với nam.
l) Người được Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng danh hiệu Thầy thuốc Nhân dân; Nhà giáo Nhân dân và Nghệ sĩ Nhân dân.
3. Vợ hoặc chồng của người từ trần theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, nếu có nguyện vọng, khi từ trần được an táng liền kề tại khu vực từ trần nghĩa trang liệt sĩ tỉnh.

Content:
Điều 1. Đối tượng an táng tại nghĩa trang liệt sĩ tỉnh
1. Khu vực liệt sĩ: An táng người có tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định này là người được xác định là liệt sĩ và hài cốt liệt sĩ.
2. Khu vực từ trần: An táng những người từ trần có tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định này và những người từ trần như sau:
a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945.
b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng, chồng của Bà mẹ Việt Nam anh hùng (cha ruột của liệt sĩ).
d) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động.
đ) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (bao gồm cả Thương binh loại B, được công nhận trước ngày 31/12/1993) suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên.
e) Bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
g) Cán bộ đảng viên được cấp huy hiệu 30 năm tuổi đảng trở lên.
h) Người từ trần thuộc lực lượng vũ trang, đương chức hoặc nguyên chức: giữ chức vụ Trưởng, Phó phòng, ban, đơn vị cấp tỉnh và tương đương trở lên hoặc có cấp hàm từ Thượng tá trở lên đối với nam, Trung tá trở lên đối với nữ, người giữ hệ số lương từ 6,0 trở lên.
i) Trưởng, Phó các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương; Trưởng, Phó các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý; người được Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm chức vụ làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước (Tổng giám đốc; Giám đốc; Chủ tịch Hội đồng quản trị; Chủ tịch Công ty).
k) Cán bộ, công chức đương chức hoặc nguyên chức (bao gồm cán bộ về hưu) giữ chức vụ Trưởng, Phó phòng, ban, đơn vị sự nghiệp thuộc các Sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương trở lên; nếu không giữ chức vụ thì phải là người có thời gian tham gia công tác trong các cơ quan Nhà nước từ trước ngày 30/4/1975 hoặc Chuyên viên chính bậc 3, hệ số 5,08 đối với nữ và bậc 4, hệ số 5,42 đối với nam.
l) Người được Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng danh hiệu Thầy thuốc Nhân dân; Nhà giáo Nhân dân và Nghệ sĩ Nhân dân.
3. Vợ hoặc chồng của người từ trần theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, nếu có nguyện vọng, khi từ trần được an táng liền kề tại khu vực từ trần nghĩa trang liệt sĩ tỉnh.