Document: Điều 6 Quyết định 26/2021/QĐ-UBND diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "18/11/2021", "sign_number": "26/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "18/11/2021", "sign_number": "26/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "18/11/2021", "sign_number": "26/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "18/11/2021", "sign_number": "26/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "18/11/2021", "sign_number": "26/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 26/2021/QĐ-UBND diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất Trà Vinh có nội dung như sau:

Điều 6. Một số trường hợp quy định cụ thể về tách thửa từng loại đất
1. Thửa đất đang sử dụng được hình thành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Trường hợp người sử dụng đất yêu cầu tách thửa mà thửa đất mới hình thành có diện tích hoặc kích thước không phù hợp với quy định tại Khoản 5, Điều 4 Quyết định này, đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định để tạo thành thửa đất mới thì được phép tách thửa, hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trường hợp thửa đất yêu cầu tách thửa và thửa đất liền kề khác chủ sử dụng, khác loại đất thì thực hiện đồng thời thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất và hợp thửa đất theo quy định.
3. Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được UBND tỉnh phê duyệt thì phải thực hiện thủ tục tách thửa đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất; diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa đất của thửa đất mới hình thành áp dụng theo loại đất xin chuyển mục đích được quy định tại Điểm a, Khoản 5, Điều 4 Quyết định này.
Trường hợp thửa mới tách ra (thửa xin chuyển mục đích sử dụng đất), nằm trong ranh giới thửa đất còn lại đã tiếp giáp công trình công cộng hiện hữu để chuyển mục đích sang đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được UBND tỉnh phê duyệt thì diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa đất được áp dụng tại Điểm a, Khoản 5, Điều 4 Quyết định này.
4. Trường hợp thửa đất có đất ở ghép với đất nông nghiệp, khi tách thửa cùng có hai mục đích sử dụng thì diện tích, kích thước thửa đất ở phải theo quy định tại Điểm a, Khoản 5, Điều 4, đất nông nghiệp không áp dụng Quyết định này. Trường hợp thửa đất mới hình thành không tiếp giáp với công trình công cộng hiện hữu thì UBND cấp huyện phải có ý kiến vào đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất trước khi thực hiện.
5. Được phép tách thửa đối với thửa đất (trọn thửa) thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng; diện tích, kích thước theo quy định tại Điều 4 Quyết định này. Trong quá trình quản lý, sử dụng đối với trường hợp này phải tuân thủ theo quy định về quản lý và bảo vệ công trình công cộng hiện hành.
6. Đối với thửa đất phi nông nghiệp thuộc khu vực đã có quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch đô thị mà quy hoạch đó có quy định cụ thể về diện tích, kích thước từng thửa đất thì áp dụng diện tích, kích thước theo quy hoạch đó.
7. Các trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất giữa cha, mẹ (kể cả cha nuôi, mẹ nuôi) với con (kể cả con nuôi, con dâu, con rễ); giữa anh, chị, em ruột với nhau; giữa ông bà nội, ông bà ngoại với cháu ruột mà không phù hợp quy định tại Khoản 5, Điều 4 Quyết định này. UBND cấp huyện có ý kiến từng trường hợp cụ thể vào đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất. Văn phòng đăng ký đất đai chỉ đo đạc tách thửa khi có ý kiến thống nhất của UBND cấp huyện.
8. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa đất qua 02 (hai) thửa đất liền kề, trong đó vừa tách thửa đất phi nông nghiệp không tiếp giáp công trình công cộng hiện hữu do bị cách bởi thửa đất nông nghiệp của cùng chủ sử dụng (thửa đất nông nghiệp nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng hoặc nằm trong ranh giới quy hoạch hoặc bao quanh thửa đất phi nông nghiệp) thì được phép tách thửa; diện tích, kích thước tối thiểu tách thửa đất phi nông nghiệp theo quy định tại Điểm a, Khoản 5, Điều 4, thửa đất nông nghiệp không áp dụng theo Quyết định này.
9. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất mà hiện trạng có mồ mã thì được phép tách thửa; diện tích, kích thước thửa đất tách ra (có mồ mã) theo quy định tại Điểm a, Khoản 5, Điều 4 Quyết định này.
10. Thửa đất được hình thành do người sử dụng đất tự chia tách ra từ thửa đất đang sử dụng mà thửa đất đó có diện tích, kích thước nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa theo quy định tại Khoản 5, Điều 4 Quyết định này thì không được công nhận là thửa đất; không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2, Điều 29 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
11. Trường hợp thửa đất nông nghiệp còn lại sau khi tách thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu tách thửa theo quy định tại Điểm b, Khoản 5, Điều 4 hoặc chủ sử dụng đất đề nghị tách thửa để chuyển đổi đất nông nghiệp với các chủ sử dụng đất giáp cận nhưng thửa đất mới hình thành nhỏ hơn diện tích tối thiểu tách thửa theo quy định tại Điểm b, Khoản 5, Điều 4 Quyết định này thì UBND cấp huyện có ý kiến từng trường hợp cụ thể vào đơn đề nghị tách thửa, hợp thửa đất. Văn phòng đăng ký đất đai chỉ được phép đo đạc tách thửa khi có ý kiến thống nhất của UBND cấp huyện.
12. Một số trường hợp đặc biệt chưa được quy định trong Quyết định này thì tùy vào từng trường hợp cụ thể phát sinh, UBND cấp huyện báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét giải quyết cụ thể. Những trường hợp không quy định trong Quyết định này nhưng diễn ra mang tính phổ biến thì UBND cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.

Content:
Điều 6. Một số trường hợp quy định cụ thể về tách thửa từng loại đất
1. Thửa đất đang sử dụng được hình thành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Trường hợp người sử dụng đất yêu cầu tách thửa mà thửa đất mới hình thành có diện tích hoặc kích thước không phù hợp với quy định tại Khoản 5, Điều 4 Quyết định này, đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định để tạo thành thửa đất mới thì được phép tách thửa, hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trường hợp thửa đất yêu cầu tách thửa và thửa đất liền kề khác chủ sử dụng, khác loại đất thì thực hiện đồng thời thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất và hợp thửa đất theo quy định.
3. Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được UBND tỉnh phê duyệt thì phải thực hiện thủ tục tách thửa đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất; diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa đất của thửa đất mới hình thành áp dụng theo loại đất xin chuyển mục đích được quy định tại Điểm a, Khoản 5, Điều 4 Quyết định này.
Trường hợp thửa mới tách ra (thửa xin chuyển mục đích sử dụng đất), nằm trong ranh giới thửa đất còn lại đã tiếp giáp công trình công cộng hiện hữu để chuyển mục đích sang đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được UBND tỉnh phê duyệt thì diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa đất được áp dụng tại Điểm a, Khoản 5, Điều 4 Quyết định này.
4. Trường hợp thửa đất có đất ở ghép với đất nông nghiệp, khi tách thửa cùng có hai mục đích sử dụng thì diện tích, kích thước thửa đất ở phải theo quy định tại Điểm a, Khoản 5, Điều 4, đất nông nghiệp không áp dụng Quyết định này. Trường hợp thửa đất mới hình thành không tiếp giáp với công trình công cộng hiện hữu thì UBND cấp huyện phải có ý kiến vào đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất trước khi thực hiện.
5. Được phép tách thửa đối với thửa đất (trọn thửa) thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng; diện tích, kích thước theo quy định tại Điều 4 Quyết định này. Trong quá trình quản lý, sử dụng đối với trường hợp này phải tuân thủ theo quy định về quản lý và bảo vệ công trình công cộng hiện hành.
6. Đối với thửa đất phi nông nghiệp thuộc khu vực đã có quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch đô thị mà quy hoạch đó có quy định cụ thể về diện tích, kích thước từng thửa đất thì áp dụng diện tích, kích thước theo quy hoạch đó.
7. Các trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất giữa cha, mẹ (kể cả cha nuôi, mẹ nuôi) với con (kể cả con nuôi, con dâu, con rễ); giữa anh, chị, em ruột với nhau; giữa ông bà nội, ông bà ngoại với cháu ruột mà không phù hợp quy định tại Khoản 5, Điều 4 Quyết định này. UBND cấp huyện có ý kiến từng trường hợp cụ thể vào đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất. Văn phòng đăng ký đất đai chỉ đo đạc tách thửa khi có ý kiến thống nhất của UBND cấp huyện.
8. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa đất qua 02 (hai) thửa đất liền kề, trong đó vừa tách thửa đất phi nông nghiệp không tiếp giáp công trình công cộng hiện hữu do bị cách bởi thửa đất nông nghiệp của cùng chủ sử dụng (thửa đất nông nghiệp nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng hoặc nằm trong ranh giới quy hoạch hoặc bao quanh thửa đất phi nông nghiệp) thì được phép tách thửa; diện tích, kích thước tối thiểu tách thửa đất phi nông nghiệp theo quy định tại Điểm a, Khoản 5, Điều 4, thửa đất nông nghiệp không áp dụng theo Quyết định này.
9. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất mà hiện trạng có mồ mã thì được phép tách thửa; diện tích, kích thước thửa đất tách ra (có mồ mã) theo quy định tại Điểm a, Khoản 5, Điều 4 Quyết định này.
10. Thửa đất được hình thành do người sử dụng đất tự chia tách ra từ thửa đất đang sử dụng mà thửa đất đó có diện tích, kích thước nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa theo quy định tại Khoản 5, Điều 4 Quyết định này thì không được công nhận là thửa đất; không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2, Điều 29 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
11. Trường hợp thửa đất nông nghiệp còn lại sau khi tách thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu tách thửa theo quy định tại Điểm b, Khoản 5, Điều 4 hoặc chủ sử dụng đất đề nghị tách thửa để chuyển đổi đất nông nghiệp với các chủ sử dụng đất giáp cận nhưng thửa đất mới hình thành nhỏ hơn diện tích tối thiểu tách thửa theo quy định tại Điểm b, Khoản 5, Điều 4 Quyết định này thì UBND cấp huyện có ý kiến từng trường hợp cụ thể vào đơn đề nghị tách thửa, hợp thửa đất. Văn phòng đăng ký đất đai chỉ được phép đo đạc tách thửa khi có ý kiến thống nhất của UBND cấp huyện.
12. Một số trường hợp đặc biệt chưa được quy định trong Quyết định này thì tùy vào từng trường hợp cụ thể phát sinh, UBND cấp huyện báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét giải quyết cụ thể. Những trường hợp không quy định trong Quyết định này nhưng diễn ra mang tính phổ biến thì UBND cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.