Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3110/QĐ-UBND năm 2007 Quy hoạch bố trí dân cư Phú Thọ 2006 2010 định hướng 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "22/11/2007", "sign_number": "3110/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "22/11/2007", "sign_number": "3110/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "22/11/2007", "sign_number": "3110/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "22/11/2007", "sign_number": "3110/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "22/11/2007", "sign_number": "3110/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3110/QĐ-UBND năm 2007 Quy hoạch bố trí dân cư Phú Thọ 2006 2010 định hướng 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bố trí dân cư vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, vùng quản lý nghiêm ngặt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp chủ yếu:
5.1. Giải pháp về huy động nguồn vốn:
- Huy động tổng hợp các nguồn vốn để thực hiện quy hoạch. Tranh thủ tối đa sự giúp đỡ của Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương trong việc bố trí vốn hàng năm cho Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt rừng đặc dụng và các nguồn vốn đầu tư của Nhà nước cho các chương trình mục tiêu khác.
- Nguồn vốn Nhà nước hỗ trợ có mục tiêu, vốn ODA, trái phiếu Chính phủ bố trí vào các dự án, công trình lớn. Nguồn vốn tín dụng ngân hàng tập trung các hộ vay để sản xuất.
Ngoài các nguồn vốn trên, cần huy động vốn các thành phần kinh tế khác, viện trợ của các tổ chức quốc tế,… Đẩy mạnh xã hội hóa, vận động nhân dân tham gia đầu tư hạ tầng, y tế, giáo dục theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”
5.2. Giải pháp về bố trí đất ở:
- Đối với hộ xen ghép: Sử dụng tối đa quỹ đất còn dư để bố trí cho các hộ; chuyển mục đích sử dụng từ đất lâm nghiệp, nông nghiệp sản xuất không hiệu quả sang đất ở.
- Đối với các hộ tập trung: Sử dụng tối đa diện tích đất chưa sử dụng có vị trí thuận tiện để xây dựng hạ tầng và các khu tái định cư. Thu hồi diện tích đất của các doanh nghiệp đã thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích, không hiệu quả để xây dựng các khu tái định cư tập trung.
5.3. Giải pháp về hỗ trợ sản xuất:
- Hỗ trợ công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công: Hỗ trợ nông dân về giống, vật tư; xây dựng các mô hình sản xuất; khuyến khích phát triển, khôi phục các làng nghề truyền thống; đẩy mạnh áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất.
- Tạo điều kiện thuận lợi và có chế độ vay vốn ưu đãi để sản xuất đối với các hộ phải di chuyển.
- Phát triển dịch vụ, chế biến, tiêu thụ sản phẩm: Mở rộng các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất ở nông thôn; tạo điều kiện thuận lợi để cho các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông, lâm sản; có chính sách trợ giá nông sản cho các xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn; quy hoạch, bố trí lại hệ thống chợ nông thôn. Tăng cường cung cấp thông tin thị trường cho nông dân.
- Hỗ trợ khắc phục rủi ro, hậu quả thiên tai cho nhân dân các vùng bị ảnh hưởng.
5.4. Giải pháp về tăng cường cán bộ, đào tạo nguồn nhân lực: Tăng cường đào tạo, dạy nghề cho lao động ở nông thôn. Củng cố đội ngũ cán bộ, thực hiện đầy đủ chính sách đối với cán bộ làm công tác di dân và phát triển kinh tế mới. Tăng cường đội ngũ cán bộ chỉ đạo kỹ thuật sản xuất nông, lâm nghiệp đối với các xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn. Ưu đãi đối với các nghệ nhân truyền nghề, dạy nghề và miễn giảm học phí cho các đối tượng vùng sâu, vùng xa, người có thu nhập thấp.
5.5. Tăng cường quản lý Nhà nước: Nâng cao chất lượng công tác điều tra, cảnh báo, dự báo thiên tai. Tăng cường quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng hạ tầng, phát triển sản xuất, tổ chức định cư. Phân công trách nhiệm cụ thể cho các cấp, các ngành, nhất là đối với cấp xã.
5.6. Giải pháp tuyên truyền vận động: Thông qua các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước để người dân nắm được và tích cực cùng chính quyền các cấp thực hiện tốt việc bố trí dân cư theo quy hoạch, kế hoạch.

Content:
Các giải pháp chủ yếu:
5.1. Giải pháp về huy động nguồn vốn:
- Huy động tổng hợp các nguồn vốn để thực hiện quy hoạch. Tranh thủ tối đa sự giúp đỡ của Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương trong việc bố trí vốn hàng năm cho Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt rừng đặc dụng và các nguồn vốn đầu tư của Nhà nước cho các chương trình mục tiêu khác.
- Nguồn vốn Nhà nước hỗ trợ có mục tiêu, vốn ODA, trái phiếu Chính phủ bố trí vào các dự án, công trình lớn. Nguồn vốn tín dụng ngân hàng tập trung các hộ vay để sản xuất.
Ngoài các nguồn vốn trên, cần huy động vốn các thành phần kinh tế khác, viện trợ của các tổ chức quốc tế,… Đẩy mạnh xã hội hóa, vận động nhân dân tham gia đầu tư hạ tầng, y tế, giáo dục theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”
5.2. Giải pháp về bố trí đất ở:
- Đối với hộ xen ghép: Sử dụng tối đa quỹ đất còn dư để bố trí cho các hộ; chuyển mục đích sử dụng từ đất lâm nghiệp, nông nghiệp sản xuất không hiệu quả sang đất ở.
- Đối với các hộ tập trung: Sử dụng tối đa diện tích đất chưa sử dụng có vị trí thuận tiện để xây dựng hạ tầng và các khu tái định cư. Thu hồi diện tích đất của các doanh nghiệp đã thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích, không hiệu quả để xây dựng các khu tái định cư tập trung.
5.3. Giải pháp về hỗ trợ sản xuất:
- Hỗ trợ công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công: Hỗ trợ nông dân về giống, vật tư; xây dựng các mô hình sản xuất; khuyến khích phát triển, khôi phục các làng nghề truyền thống; đẩy mạnh áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất.
- Tạo điều kiện thuận lợi và có chế độ vay vốn ưu đãi để sản xuất đối với các hộ phải di chuyển.
- Phát triển dịch vụ, chế biến, tiêu thụ sản phẩm: Mở rộng các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất ở nông thôn; tạo điều kiện thuận lợi để cho các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông, lâm sản; có chính sách trợ giá nông sản cho các xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn; quy hoạch, bố trí lại hệ thống chợ nông thôn. Tăng cường cung cấp thông tin thị trường cho nông dân.
- Hỗ trợ khắc phục rủi ro, hậu quả thiên tai cho nhân dân các vùng bị ảnh hưởng.
5.4. Giải pháp về tăng cường cán bộ, đào tạo nguồn nhân lực: Tăng cường đào tạo, dạy nghề cho lao động ở nông thôn. Củng cố đội ngũ cán bộ, thực hiện đầy đủ chính sách đối với cán bộ làm công tác di dân và phát triển kinh tế mới. Tăng cường đội ngũ cán bộ chỉ đạo kỹ thuật sản xuất nông, lâm nghiệp đối với các xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn. Ưu đãi đối với các nghệ nhân truyền nghề, dạy nghề và miễn giảm học phí cho các đối tượng vùng sâu, vùng xa, người có thu nhập thấp.
5.Tăng cường quản lý Nhà nước: Nâng cao chất lượng công tác điều tra, cảnh báo, dự báo thiên tai. Tăng cường quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng hạ tầng, phát triển sản xuất, tổ chức định cư. Phân công trách nhiệm cụ thể cho các cấp, các ngành, nhất là đối với cấp xã.
5.6. Giải pháp tuyên truyền vận động: Thông qua các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước để người dân nắm được và tích cực cùng chính quyền các cấp thực hiện tốt việc bố trí dân cư theo quy hoạch, kế hoạch.