Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1842/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Kế hoạch ứng dụng phát triển

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "1842/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "1842/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "1842/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "1842/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "1842/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1842/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Kế hoạch ứng dụng phát triển

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin (CNTT) của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 – 2015 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Xây dựng, hoàn thiện các chính sách về CNTT
- Cụ thể hóa và thể chế hóa các chủ trương, chính sách, quy định về ứng dụng và phát triển CNTT của Đảng và Nhà nước trên địa bàn tỉnh nhằm tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi cho việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT của tỉnh, gồm:
- Cụ thể hóa cơ chế, quy định tạo nguồn thông tin, chuẩn hóa thông tin, trao đổi cung cấp thông tin nhằm tạo thông tin, chia sẻ và trao đổi thông tin dễ dàng, an toàn và an ninh.
- Cụ thể hóa quy định quản lý các dự án ứng dụng CNTT, sử dụng, khai thác các hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng các chính sách về thu hút, chế độ đãi ngộ, đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực CNTT.
- Cụ thể hóa và thể chế hóa việc sử dụng phần mềm mã nguồn mở và chuyển dần từ phần mềm thương mại sang phần mềm nguồn mở.
Tạo các cơ chế để thu hút đầu tư vào lĩnh vực phát triển công nghiệp và dịch vụ công nghệ thông tin:
- Hoàn thiện và xây dựng các chính sách ưu đãi trong đầu tư, kêu gọi vốn đầu tư trong và ngoài nước cho phát triển công nghiệp CNTT, đặc biệt là liên doanh, liên kết phát triển phần cứng, phần mềm.
- Cụ thể hóa chính sách chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp trong tỉnh. Khuyến khích các chuyên gia nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia phát triển CNTT tại Quảng Ninh.
- Xây dựng các chính sách nhằm hỗ trợ phát triển thị trường CNTT, đặc biệt chú ý đến việc khuyến khích việc sử dụng các sản phẩm và dịch vụ CNTT được tạo ra trong tỉnh, trong nước.
III. DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN
- Danh mục nhiệm vụ, dự án: Chi tiết theo Danh mục kèm theo Kế hoạch này.
- Các cơ quan chủ trì thực hiện các nhiệm vụ, dự án nêu trong Danh mục trên, có trách nhiệm tổ chức xây dựng, phê duyệt và triển khai các nhiệm vụ, dự án theo đúng quy định hiện hành, bảo đảm sự lồng ghép về nội dung, kinh phí với các chương trình, kế hoạch, dự án chuyên ngành đang triển khai (nếu có), tránh trùng lặp, lãng phí. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án lấy ý kiến thẩm định thiết kế sơ bộ của Sở Thông tin và Truyền thông.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN.
1. Ngân sách tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác đầu tư cho việc ứng dụng, xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, phần mềm, hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin dùng chung; an ninh mạng, đào tạo, bồi dưỡng về công nghệ thông tin và công tác thông tin, tuyên truyền.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên cơ sở nội dung Kế hoạch này, chủ động xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của địa phương và bố trí ngân sách để thực hiện; chú trọng tập trung cho tin học hoá quản lý hành chính. Trong kế hoạch ngân sách hàng năm của các địa phương phải bảo đảm kinh phí cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
3. Khuyến khích việc huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách tỉnh để triển khai các nội dung của Kế hoạch này.
4. Kinh phí thực hiện giai đoạn 2011 – 2015.
Tổng kinh phí dự kiến: 306.484 triệu đồng (Ba trăm linh sáu tỷ, bốn trăm tám mươi tư triệu đồng chẵn)
Trong đó:
- Ngân sách cấp Tỉnh: 293.284 triệu đồng.
- Ngân sách cấp huyện: 4.200 triệu đồng.
- Nguồn khác: 9.000 triệu đồng.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tổ chức, điều hành
...
b) Người đứng đầu các cơ quan phải chủ động, có quyết tâm chính trị cao, theo sát và ủng hộ quá trình ứng dụng công nghệ thông tin vào cơ quan mình.

Content:
Người đứng đầu các cơ quan phải chủ động, có quyết tâm chính trị cao, theo sát và ủng hộ quá trình ứng dụng công nghệ thông tin vào cơ quan mình.