Document: Điều 1 Quyết định 367/QĐ-UBND 2021 kế hoạch thu chi tiền dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/05/2021", "sign_number": "367/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/05/2021", "sign_number": "367/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/05/2021", "sign_number": "367/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/05/2021", "sign_number": "367/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/05/2021", "sign_number": "367/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 367/QĐ-UBND 2021 kế hoạch thu chi tiền dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) năm 2021 của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, cụ thể như sau:

1. Kế hoạch thu tổng số:

24.459.037.643 đồng

a) Thu trong năm 2021:

10.891.195.270 đồng

- Thu điều phối từ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam:

3.009.788.270 đồng

- Thu nội tỉnh:

7.881.407.000 đồng

b) Nguồn thu từ các năm trước chuyển sang:

13.567.842.373 đồng

b1) Nguồn còn phải chi trả cho chủ rừng:

6.987.227.059 đồng

b2) Nguồn thu DVMTR năm 2011 - 2014:

6.230.052.906 đồng

- Nguồn lập đề án chi trả DVMTR:

727.813.334 đồng

- Nguồn hỗ trợ chi trả bổ sung cho các chủ rừng tại các lưu vực thủy điện có đơn giá chi trả DVMTR thấp:

3.577.000.000 đồng

- Nguồn dự phòng để hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được giao khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trong trường hợp thiên tai, khô hạn:

1.925.239.572 đồng

- Nguồn cải cách tiền lương:

350.382.408 đồng

- Nguồn thu từ bán hồ sơ mời thầu:

180.000 đồng

2. Kế hoạch chi tổng số:

13.723.305.015 đồng

a) Chi hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh:

1.089.119.527 đồng

b) Trích dự phòng (5% số tiền thực thu trong năm:

544.559.764 đồng

(Kinh phí dự phòng đã được phê duyệt trong năm chưa thực hiện hoặc chưa sử dụng hết, chuyển trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng).

c) Chi trả cho bên cung ứng DVMTR:

10.678.905.415 đồng

- Đối với diện tích cung ứng DVMTR năm 2020 (Khi có kết quả xác định diện tích rừng được chi trả DVMTR của năm 2020):

4.500.764.342 đồng

- Đối với diện tích cung ứng DVMTR năm 2021:

6.178.141.073 đồng

d) Chi hỗ trợ trồng cây phân tán:

526.726.975 đồng

đ) Chi tổ chức tập huấn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật:

156.180.000 đồng

e) Chi từ nguồn DVMTR năm 2011 - 2014:

727.813.334 đồng

- Lập đề án xác định giá trị DVMTR lưu vực thủy điện ĐăkBa:

308.547.334 đồng

- Lập đề án xác định giá trị DVMTR lưu vực thủy điện Sông Liên:

419.266.000 đồng

3. Chuyển nguồn sang năm 2022:

10.735.732.628 đồng

a) Nguồn chi cho chủ rừng:

4.882.930.648 đồng

b) Nguồn DVMTR năm 2011 - 2014:

5.502.239.572 đồng

c) Nguồn cải cách tiền lương:

350.382.408 đồng

d) Nguồn bán hồ sơ mời thầu:

180.000 đồng

(Chi tiết có phụ lục 01, 02 kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) năm 2021 của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, cụ thể như sau:

1. Kế hoạch thu tổng số:

24.459.037.643 đồng

a) Thu trong năm 2021:

10.891.195.270 đồng

- Thu điều phối từ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam:

3.009.788.270 đồng

- Thu nội tỉnh:

7.881.407.000 đồng

b) Nguồn thu từ các năm trước chuyển sang:

13.567.842.373 đồng

b1) Nguồn còn phải chi trả cho chủ rừng:

6.987.227.059 đồng

b2) Nguồn thu DVMTR năm 2011 - 2014:

6.230.052.906 đồng

- Nguồn lập đề án chi trả DVMTR:

727.813.334 đồng

- Nguồn hỗ trợ chi trả bổ sung cho các chủ rừng tại các lưu vực thủy điện có đơn giá chi trả DVMTR thấp:

3.577.000.000 đồng

- Nguồn dự phòng để hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được giao khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trong trường hợp thiên tai, khô hạn:

1.925.239.572 đồng

- Nguồn cải cách tiền lương:

350.382.408 đồng

- Nguồn thu từ bán hồ sơ mời thầu:

180.000 đồng

2. Kế hoạch chi tổng số:

13.723.305.015 đồng

a) Chi hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh:

1.089.119.527 đồng

b) Trích dự phòng (5% số tiền thực thu trong năm:

544.559.764 đồng

(Kinh phí dự phòng đã được phê duyệt trong năm chưa thực hiện hoặc chưa sử dụng hết, chuyển trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng).

c) Chi trả cho bên cung ứng DVMTR:

10.678.905.415 đồng

- Đối với diện tích cung ứng DVMTR năm 2020 (Khi có kết quả xác định diện tích rừng được chi trả DVMTR của năm 2020):

4.500.764.342 đồng

- Đối với diện tích cung ứng DVMTR năm 2021:

6.178.141.073 đồng

d) Chi hỗ trợ trồng cây phân tán:

526.726.975 đồng

đ) Chi tổ chức tập huấn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật:

156.180.000 đồng

e) Chi từ nguồn DVMTR năm 2011 - 2014:

727.813.334 đồng

- Lập đề án xác định giá trị DVMTR lưu vực thủy điện ĐăkBa:

308.547.334 đồng

- Lập đề án xác định giá trị DVMTR lưu vực thủy điện Sông Liên:

419.266.000 đồng

3. Chuyển nguồn sang năm 2022:

10.735.732.628 đồng

a) Nguồn chi cho chủ rừng:

4.882.930.648 đồng

b) Nguồn DVMTR năm 2011 - 2014:

5.502.239.572 đồng

c) Nguồn cải cách tiền lương:

350.382.408 đồng

d) Nguồn bán hồ sơ mời thầu:

180.000 đồng

(Chi tiết có phụ lục 01, 02 kèm theo)