Document: Điều 4 Quyết định 13/2017/QĐ-UBND hỗ trợ giáo viên học sinh bán trú sách thôn khó khăn Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "15/03/2017", "sign_number": "13/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "15/03/2017", "sign_number": "13/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "15/03/2017", "sign_number": "13/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "15/03/2017", "sign_number": "13/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "15/03/2017", "sign_number": "13/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 13/2017/QĐ-UBND hỗ trợ giáo viên học sinh bán trú sách thôn khó khăn Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 4. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ
1. Các đơn vị có đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ lập danh sách, số lượng đối tượng được hưởng chính sách; lập dự toán kinh phí, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Đối với chính sách hỗ trợ học phẩm và sách giáo khoa cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi và học sinh phổ thông quy định tại Khoản 5, Điều 2 Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm phê duyệt danh sách đối tượng được hưởng chính sách. Kinh phí thực hiện được giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo để tổ chức mua sắm học phẩm, sách giáo khoa và phân bổ học phẩm cho các huyện, thành phố để cấp phát đến trẻ mẫu giáo 5 tuổi và học sinh phổ thông.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định phê duyệt danh sách, số lượng học sinh được hỗ trợ tiền ăn của các đơn vị trực thuộc Sở quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 Quyết định này.
4. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt danh sách, số lượng học sinh bán trú được hỗ trợ tiền ăn của các trường Tiểu học, Trung học cơ sở quy định tại Khoản 2, Điều 2 Quyết định này.

Content:
Điều 4. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ
1. Các đơn vị có đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ lập danh sách, số lượng đối tượng được hưởng chính sách; lập dự toán kinh phí, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Đối với chính sách hỗ trợ học phẩm và sách giáo khoa cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi và học sinh phổ thông quy định tại Khoản 5, Điều 2 Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm phê duyệt danh sách đối tượng được hưởng chính sách. Kinh phí thực hiện được giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo để tổ chức mua sắm học phẩm, sách giáo khoa và phân bổ học phẩm cho các huyện, thành phố để cấp phát đến trẻ mẫu giáo 5 tuổi và học sinh phổ thông.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định phê duyệt danh sách, số lượng học sinh được hỗ trợ tiền ăn của các đơn vị trực thuộc Sở quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 Quyết định này.
4. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt danh sách, số lượng học sinh bán trú được hỗ trợ tiền ăn của các trường Tiểu học, Trung học cơ sở quy định tại Khoản 2, Điều 2 Quyết định này.