Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 919/QĐ-UBND 2023 xây dựng Nghị quyết chi hỗ trợ chuyển giao công nghệ Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "04/05/2023", "sign_number": "919/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "04/05/2023", "sign_number": "919/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "04/05/2023", "sign_number": "919/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "04/05/2023", "sign_number": "919/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "04/05/2023", "sign_number": "919/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 919/QĐ-UBND 2023 xây dựng Nghị quyết chi hỗ trợ chuyển giao công nghệ Đồng Nai

Điều 1. Thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết quy định nguyên tắc, điều kiện, mức chi hỗ trợ hoạt động chuyển giao, ứng dụng và đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2023 - 2030, như sau:
...
4. Nội dung các chính sách
4.1. Chính sách 1: Hỗ trợ hoàn thiện kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
a) Nội dung của chính sách: hỗ trợ kinh phí cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ liên kết với tổ chức ứng dụng, chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai triển khai thử nghiệm, khảo nghiệm để hoàn thiện kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; xây dựng quy trình công nghệ và dây chuyền sản xuất.
b) Mức hỗ trợ: tối đa 30% tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhưng không quá 01 (một) tỷ đồng/nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
4.2. Chính sách 2: Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu phát triển
a) Nội dung của chính sách: hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp thực hiện đặt hàng nghiên cứu phát triển; thuê chuyên gia và các tổ chức khác có liên quan nhằm tạo ra công nghệ, sản phẩm, hàng hóa mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
b) Mức hỗ trợ: tối đa 30% tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhưng không quá 01 (một) tỷ đồng/nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
4.3. Chính sách 3: Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, nông thôn miền núi, dân tộc thiểu số.
a) Nội dung của chính sách: Hỗ trợ kinh phí thực hiện dự án chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ thông qua các mô hình cụ thể phù hợp với từng vùng nông thôn, miền núi, dân tộc thiểu số trong tỉnh.
b) Mức hỗ trợ: tối đa 50% chi phí mua sắm vật tư, nguyên, nhiên vật liệu thực hiện dự án; chi mua máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp và có tính quyết định đến công nghệ chuyển giao của dự án. Hỗ trợ 100% mức chi công lao động thực hiện dự án, tổng kinh phí không quá 01 (một) tỷ đồng/dự án khoa học và công nghệ.
4.4. Chính sách 4: Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển giao, đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ cao
a) Nội dung của chính sách: hỗ trợ kinh phí doanh nghiệp mua bản quyền công nghệ, mua công nghệ hoặc mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
b) Mức hỗ trợ: tối đa 30% chi phí mua sắm máy móc, thiết bị, mua bản quyền công nghệ, mua công nghệ hoặc mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chi công lao động thực hiện dự án, tổng kinh phí không quá 01 (một) tỷ đồng/dự án khoa học và công nghệ.

Content:
Nội dung các chính sách
4.1. Chính sách 1: Hỗ trợ hoàn thiện kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
a) Nội dung của chính sách: hỗ trợ kinh phí cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ liên kết với tổ chức ứng dụng, chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai triển khai thử nghiệm, khảo nghiệm để hoàn thiện kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; xây dựng quy trình công nghệ và dây chuyền sản xuất.
b) Mức hỗ trợ: tối đa 30% tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhưng không quá 01 (một) tỷ đồng/nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
4.2. Chính sách 2: Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu phát triển
a) Nội dung của chính sách: hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp thực hiện đặt hàng nghiên cứu phát triển; thuê chuyên gia và các tổ chức khác có liên quan nhằm tạo ra công nghệ, sản phẩm, hàng hóa mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
b) Mức hỗ trợ: tối đa 30% tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhưng không quá 01 (một) tỷ đồng/nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
4.3. Chính sách 3: Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, nông thôn miền núi, dân tộc thiểu số.
a) Nội dung của chính sách: Hỗ trợ kinh phí thực hiện dự án chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ thông qua các mô hình cụ thể phù hợp với từng vùng nông thôn, miền núi, dân tộc thiểu số trong tỉnh.
b) Mức hỗ trợ: tối đa 50% chi phí mua sắm vật tư, nguyên, nhiên vật liệu thực hiện dự án; chi mua máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp và có tính quyết định đến công nghệ chuyển giao của dự án. Hỗ trợ 100% mức chi công lao động thực hiện dự án, tổng kinh phí không quá 01 (một) tỷ đồng/dự án khoa học và công nghệ.
4.Chính sách 4: Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển giao, đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ cao
a) Nội dung của chính sách: hỗ trợ kinh phí doanh nghiệp mua bản quyền công nghệ, mua công nghệ hoặc mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
b) Mức hỗ trợ: tối đa 30% chi phí mua sắm máy móc, thiết bị, mua bản quyền công nghệ, mua công nghệ hoặc mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chi công lao động thực hiện dự án, tổng kinh phí không quá 01 (một) tỷ đồng/dự án khoa học và công nghệ.