Document: Điều 2 Quyết định 417/QĐ-TTg 2021 phát triển ngành chế biến rau quả giai đoạn 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2021", "sign_number": "417/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2021", "sign_number": "417/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2021", "sign_number": "417/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2021", "sign_number": "417/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2021", "sign_number": "417/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 417/QĐ-TTg 2021 phát triển ngành chế biến rau quả giai đoạn 2021 2030 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện Đề án; chủ động lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án với các chương trình mục tiêu quốc gia và các đề án có liên quan do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao chủ trì và quản lý; kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Đề án; định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
b) Xây dựng, phê duyệt và triển khai thực hiện Đề án phát triển cây ăn quả chủ lực toàn quốc đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan triển khai có hiệu quả Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp để tăng cường liên kết giữa các bên tham gia, nhất là giữa doanh nghiệp chế biến với người nông dân và hợp tác xã.
d) Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu về đặc tính và thành phần dinh dưỡng trái cây Việt Nam.
đ) Rà soát, hoàn thiện hệ thống các tiêu chuẩn quốc gia về sản phẩm rau quả chế biến.
e) Nghiên cứu phát triển, chuyển giao công nghệ tiên tiến và tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất trong xử lý, bảo quản rau quả tươi, chế biến rau quả và phế phụ phẩm từ rau quả.
g) Xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm vụ khuyến nông để thúc đẩy sản xuất nguyên liệu rau quả chất lượng cao cung cấp cho chế biến.
h) Phối hợp với Bộ Công Thương xây dựng và thực hiện kế hoạch mở cửa các thị trường nhập khẩu sản phẩm rau quả Việt Nam.
i) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Hiệp hội ngành hàng và doanh nghiệp đẩy mạnh xây dựng và triển khai ứng dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông sản phục vụ yêu cầu thị trường.
2. Bộ Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng sản phẩm rau quả của các thị trường tiềm năng; định hướng xuất khẩu rau quả giai đoạn 2021 - 2030 và những năm tiếp theo.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Hiệp hội liên quan xây dựng hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thương hiệu cho các sản phẩm rau quả chủ lực.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan xây dựng đề án phát triển logistics cho sản phẩm rau quả gắn với vùng sản xuất nguyên liệu, phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
d) Xây dựng và triển khai các nhiệm vụ khuyến công để thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp chế biến, bảo quản rau quả.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan triển khai thực hiện hiệu quả Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
b) Cân đối, bố trí kinh phí cho các địa phương để đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất rau quả tập trung, hỗ trợ đầu tư vào chế biến, bảo quản rau quả theo quy định.
4. Bộ Tài chính
Cân đối, bố trí kinh phí sự nghiệp triển khai Đề án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách hàng năm.
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan đề xuất sửa đổi các chính sách đất đai, xây dựng cơ chế tiếp cận đất đai cho doanh nghiệp, hợp tác xã trong việc xây dựng cơ sở chế biến, bảo quản rau quả và tạo lập vùng sản xuất nguyên liệu tập trung phục vụ chế biến.
b) Nghiên cứu đề xuất các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp thúc đẩy sử dụng, tái chế phế phụ phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất, chế biến rau quả.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu chính sách khuyến khích doanh nghiệp chế biến rau quả đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, thân thiện môi trường.
b) Hỗ trợ kịp thời doanh nghiệp trong việc đăng ký sở hữu trí tuệ, chỉ dẫn địa lý, bí quyết kỹ thuật và giải pháp công nghệ, truy xuất nguồn gốc trong lĩnh vực chế biến, bảo quản rau quả.
7. Bộ Giao thông vận tải
Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương và các cơ quan có liên quan nghiên cứu, triển khai xây dựng hệ thống hạ tầng giao thông kết nối vùng sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn, tạo thuận lợi để phát triển dịch vụ logistics, giảm chi phí vận tải, nâng cao năng lực cạnh tranh hàng hóa nông sản.
8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Tiếp tục chỉ đạo các tổ chức tín dụng ưu tiên dành nguồn vốn, đơn giản hóa thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi trong tiếp cận tín dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau quả.
9. Bộ Y tế
Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, ban hành quy định mức giới hạn dư lượng tối đa cho phép thuốc bảo vệ thực vật trong rau quả hài hòa với quy định quốc tế.
10. Các bộ, ngành khác
Theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý nhà nước được giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung liên quan trong đề án.
11. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Tổ chức thực hiện Đề án thông qua việc đưa các nội dung của Đề án vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; hàng năm tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện đề án gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào chế biến, bảo quản rau quả phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và nguồn lực của địa phương nhằm đẩy mạnh công nghiệp chế biến rau quả, thúc đẩy liên kết sản xuất, tiêu thụ trên địa bàn.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng vùng sản xuất rau quả tập trung, mô hình, dự án chuỗi liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau quả tại địa phương.
12. Hiệp hội rau quả Việt Nam và doanh nghiệp
a) Phối hợp với các bộ, ngành triển khai thực hiện hiệu quả Đề án và các chính sách hỗ trợ cho người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp về chế biến, bảo quản và tiêu thụ rau quả đã ban hành.
b) Tham gia đề xuất cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển chế biến, bảo quản rau quả gắn với tổ chức sản xuất nguyên liệu.
c) Nắm bắt thông tin thị trường, quy định pháp lý của nước nhập khẩu và của Việt Nam; chủ động xây dựng mối liên kết trong sản xuất - chế biến - tiêu thụ bền vững; đầu tư nâng cao trình độ công nghệ, công suất chế biến; xây dựng và triển khai ứng dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm; nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm rau quả Việt Nam.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện Đề án; chủ động lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án với các chương trình mục tiêu quốc gia và các đề án có liên quan do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao chủ trì và quản lý; kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Đề án; định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
b) Xây dựng, phê duyệt và triển khai thực hiện Đề án phát triển cây ăn quả chủ lực toàn quốc đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan triển khai có hiệu quả Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp để tăng cường liên kết giữa các bên tham gia, nhất là giữa doanh nghiệp chế biến với người nông dân và hợp tác xã.
d) Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu về đặc tính và thành phần dinh dưỡng trái cây Việt Nam.
đ) Rà soát, hoàn thiện hệ thống các tiêu chuẩn quốc gia về sản phẩm rau quả chế biến.
e) Nghiên cứu phát triển, chuyển giao công nghệ tiên tiến và tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất trong xử lý, bảo quản rau quả tươi, chế biến rau quả và phế phụ phẩm từ rau quả.
g) Xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm vụ khuyến nông để thúc đẩy sản xuất nguyên liệu rau quả chất lượng cao cung cấp cho chế biến.
h) Phối hợp với Bộ Công Thương xây dựng và thực hiện kế hoạch mở cửa các thị trường nhập khẩu sản phẩm rau quả Việt Nam.
i) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Hiệp hội ngành hàng và doanh nghiệp đẩy mạnh xây dựng và triển khai ứng dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông sản phục vụ yêu cầu thị trường.
2. Bộ Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng sản phẩm rau quả của các thị trường tiềm năng; định hướng xuất khẩu rau quả giai đoạn 2021 - 2030 và những năm tiếp theo.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Hiệp hội liên quan xây dựng hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thương hiệu cho các sản phẩm rau quả chủ lực.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan xây dựng đề án phát triển logistics cho sản phẩm rau quả gắn với vùng sản xuất nguyên liệu, phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
d) Xây dựng và triển khai các nhiệm vụ khuyến công để thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp chế biến, bảo quản rau quả.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan triển khai thực hiện hiệu quả Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
b) Cân đối, bố trí kinh phí cho các địa phương để đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất rau quả tập trung, hỗ trợ đầu tư vào chế biến, bảo quản rau quả theo quy định.
4. Bộ Tài chính
Cân đối, bố trí kinh phí sự nghiệp triển khai Đề án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách hàng năm.
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan đề xuất sửa đổi các chính sách đất đai, xây dựng cơ chế tiếp cận đất đai cho doanh nghiệp, hợp tác xã trong việc xây dựng cơ sở chế biến, bảo quản rau quả và tạo lập vùng sản xuất nguyên liệu tập trung phục vụ chế biến.
b) Nghiên cứu đề xuất các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp thúc đẩy sử dụng, tái chế phế phụ phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất, chế biến rau quả.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu chính sách khuyến khích doanh nghiệp chế biến rau quả đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, thân thiện môi trường.
b) Hỗ trợ kịp thời doanh nghiệp trong việc đăng ký sở hữu trí tuệ, chỉ dẫn địa lý, bí quyết kỹ thuật và giải pháp công nghệ, truy xuất nguồn gốc trong lĩnh vực chế biến, bảo quản rau quả.
7. Bộ Giao thông vận tải
Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương và các cơ quan có liên quan nghiên cứu, triển khai xây dựng hệ thống hạ tầng giao thông kết nối vùng sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn, tạo thuận lợi để phát triển dịch vụ logistics, giảm chi phí vận tải, nâng cao năng lực cạnh tranh hàng hóa nông sản.
8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Tiếp tục chỉ đạo các tổ chức tín dụng ưu tiên dành nguồn vốn, đơn giản hóa thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi trong tiếp cận tín dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau quả.
9. Bộ Y tế
Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, ban hành quy định mức giới hạn dư lượng tối đa cho phép thuốc bảo vệ thực vật trong rau quả hài hòa với quy định quốc tế.
10. Các bộ, ngành khác
Theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý nhà nước được giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung liên quan trong đề án.
11. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Tổ chức thực hiện Đề án thông qua việc đưa các nội dung của Đề án vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; hàng năm tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện đề án gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào chế biến, bảo quản rau quả phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và nguồn lực của địa phương nhằm đẩy mạnh công nghiệp chế biến rau quả, thúc đẩy liên kết sản xuất, tiêu thụ trên địa bàn.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng vùng sản xuất rau quả tập trung, mô hình, dự án chuỗi liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau quả tại địa phương.
12. Hiệp hội rau quả Việt Nam và doanh nghiệp
a) Phối hợp với các bộ, ngành triển khai thực hiện hiệu quả Đề án và các chính sách hỗ trợ cho người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp về chế biến, bảo quản và tiêu thụ rau quả đã ban hành.
b) Tham gia đề xuất cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển chế biến, bảo quản rau quả gắn với tổ chức sản xuất nguyên liệu.
c) Nắm bắt thông tin thị trường, quy định pháp lý của nước nhập khẩu và của Việt Nam; chủ động xây dựng mối liên kết trong sản xuất - chế biến - tiêu thụ bền vững; đầu tư nâng cao trình độ công nghệ, công suất chế biến; xây dựng và triển khai ứng dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm; nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm rau quả Việt Nam.