Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4352/2008/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu ngân sách Thanh Hóa 2007 - 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "4352/2008/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "4352/2008/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "4352/2008/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "4352/2008/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "4352/2008/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4352/2008/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu ngân sách Thanh Hóa 2007 - 2010

Điều 1. Bãi bỏ, bổ sung, sửa đổi phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phân chia một số khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2007-2010 quy định tại Quyết định số 2319/2006/NQ-UBND ngày 23/8/2006 của UBND tỉnh Thanh Hoá, cụ thể như sau:
...
2. Bổ sung phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phân chia khoản thu từ thuế thu nhập cá nhân giữa các cấp ngân sách, cụ thể như sau:
2.1. Phân cấp nguồn thu:
2.1.1. Nguồn thu ngân sách cấp tỉnh: Là các khoản thuế thu nhập cá nhân khấu trừ qua đơn vị chi trả thu nhập thuộc cấp tỉnh quản lý, bao gồm:
- Thu từ các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do cấp tỉnh quản lý thu (các DNNN đã cổ phần hoá hết vốn nhà nước, doanh nghiệp mới thành lập có số thu nộp ngân sách từ 01 tỷ đồng trở lên, các doanh nghiệp SXKD xuất nhập khẩu, các doanh nghiệp có cơ sở SXKD trên địa bàn nhiều huyện, ở tỉnh ngoài).
- Thu từ các cơ quan hành chính, sự nghiệp, Đảng, đoàn thể thuộc cấp tỉnh và Trung ương quản lý; các tổ chức quốc tế; các dự án quốc tế.
2.1.2. Nguồn thu ngân sách cấp huyện:
- Các khoản thuế thu nhập cá nhân khấu trừ qua đơn vị chi trả thu nhập thuộc cấp huyện quản lý, bao gồm: thu từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các tổ chức kinh tế, các cơ quan hành chính, sự nghiệp, Đảng, đoàn thể thuộc cấp huyện quản lý.
- Các khoản thuế thu nhập cá nhân do đối tượng kê khai nộp trực tiếp (thu nhập từ kinh doanh cá thể; chuyển nhượng bất động sản, thừa kế, quà tặng…).
2.1.3. Nguồn thu ngân sách cấp xã:
- Các khoản thuế thu nhập cá nhân do đối tượng kê khai nộp trực tiếp.
2.2. Tỷ lệ phân chia nguồn thu từ thuế thu nhập cá nhân giữa các cấp ngân sách.
2.2.1. Các khoản thuế thu nhập cá nhân khấu trừ qua đơn vị chi trả thu nhập thuộc cấp tỉnh quản lý:
- Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
2.2.2. Các khoản thuế thu nhập cá nhân khấu trừ qua đơn vị chi trả thu nhập thuộc cấp huyện quản lý:
- Ngân sách cấp huyện hưởng 100%.
2.2.3. Các khoản thuế thu nhập cá nhân do đối tượng kê khai nộp trực tiếp.
- Thu trên địa bàn phường: Ngân sách cấp huyện hưởng 70%; ngân sách phường hưởng 30%.
- Thu trên địa bàn xã, thị trấn: Ngân sách cấp huyện hưởng 30%; Ngân sách xã, thị trấn hưởng 70%.

Content:
Bổ sung phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phân chia khoản thu từ thuế thu nhập cá nhân giữa các cấp ngân sách, cụ thể như sau:
2.1. Phân cấp nguồn thu:
2.1.1. Nguồn thu ngân sách cấp tỉnh: Là các khoản thuế thu nhập cá nhân khấu trừ qua đơn vị chi trả thu nhập thuộc cấp tỉnh quản lý, bao gồm:
- Thu từ các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do cấp tỉnh quản lý thu (các DNNN đã cổ phần hoá hết vốn nhà nước, doanh nghiệp mới thành lập có số thu nộp ngân sách từ 01 tỷ đồng trở lên, các doanh nghiệp SXKD xuất nhập khẩu, các doanh nghiệp có cơ sở SXKD trên địa bàn nhiều huyện, ở tỉnh ngoài).
- Thu từ các cơ quan hành chính, sự nghiệp, Đảng, đoàn thể thuộc cấp tỉnh và Trung ương quản lý; các tổ chức quốc tế; các dự án quốc tế.
2.1.Nguồn thu ngân sách cấp huyện:
- Các khoản thuế thu nhập cá nhân khấu trừ qua đơn vị chi trả thu nhập thuộc cấp huyện quản lý, bao gồm: thu từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các tổ chức kinh tế, các cơ quan hành chính, sự nghiệp, Đảng, đoàn thể thuộc cấp huyện quản lý.
- Các khoản thuế thu nhập cá nhân do đối tượng kê khai nộp trực tiếp (thu nhập từ kinh doanh cá thể; chuyển nhượng bất động sản, thừa kế, quà tặng…).
2.1.3. Nguồn thu ngân sách cấp xã:
- Các khoản thuế thu nhập cá nhân do đối tượng kê khai nộp trực tiếp.
2.Tỷ lệ phân chia nguồn thu từ thuế thu nhập cá nhân giữa các cấp ngân sách.
2.2.1. Các khoản thuế thu nhập cá nhân khấu trừ qua đơn vị chi trả thu nhập thuộc cấp tỉnh quản lý:
- Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
2.2.Các khoản thuế thu nhập cá nhân khấu trừ qua đơn vị chi trả thu nhập thuộc cấp huyện quản lý:
- Ngân sách cấp huyện hưởng 100%.
2.2.3. Các khoản thuế thu nhập cá nhân do đối tượng kê khai nộp trực tiếp.
- Thu trên địa bàn phường: Ngân sách cấp huyện hưởng 70%; ngân sách phường hưởng 30%.
- Thu trên địa bàn xã, thị trấn: Ngân sách cấp huyện hưởng 30%; Ngân sách xã, thị trấn hưởng 70%.