Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2223/QĐ-UBND 2014 bảo tồn đa dạng sinh học Cao Bằng đến 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2223/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2223/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2223/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2223/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2223/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2223/QĐ-UBND 2014 bảo tồn đa dạng sinh học Cao Bằng đến 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Mục tiêu, chỉ tiêu của quy hoạch.
5.1. Mục tiêu chung.
Bảo vệ và phát triển bền vững các HST tự nhiên, bảo tồn các nguồn gen tự nhiên nguy cấp quý hiếm, các nguồn gen cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao của tỉnh Cao Bằng, sử dụng bền vững tài nguyên ĐDSH; duy trì và phát triển dịch vụ HST nhằm thúc đẩy phát triển bền vững kinh tế - xã hội của tỉnh, thích ứng với biến đổi khí hậu, góp phần bảo đảm quốc phòng - an ninh.
5.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020.
- Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng trong bảo tồn ĐDSH;
- Thành lập hệ thống khu bảo tồn, bao gồm 01 vườn Quốc gia; mở rộng diện tích 01 khu bảo tồn loài sinh cảnh; thành lập 01 khu bảo vệ cảnh quan;
- Bảo vệ và phát triển bền vững các HST, bao gồm HST rừng kín thường xanh ôn đới trên núi cao; HST rừng kín thường xanh hỗn giao lá rộng - lá kim á nhiệt đới trên núi trung bình, độ cao 600 - 1.600m; HST rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, cây lá rộng trên núi thấp ở độ cao dưới 600m; HST rừng tre nứa; HST rừng trên núi đá vôi; HST trảng cỏ cây bụi, với tổng diện tích 444.080,11 ha (chiếm 66,25% DTTN). Đẩy mạnh trồng rừng và cây phân tán trên diện tích hệ sinh thái trảng cỏ, cây bụi để đưa độ che phủ rừng đạt trên 51% vào năm 2015 và 55% vào năm 2020;
- Ưu tiên bảo vệ và phát triển các nguồn gen quý hiếm, các loài cây trồng vật nuôi đặc sản của tỉnh, mở rộng dần tăng quy mô thông qua các dự án, các mô hình xã hội hóa bảo tồn ĐDSH học của cộng đồng;
- Bảo vệ và phát triển HST đất ngập nước; bảo vệ, phục hồi tái tạo nguồn lợi thủy sản, đặc biệt là các giống loài thủy sản quý hiếm, có giá trị, bảo đảm cân bằng sinh thái, bảo tồn ĐDSH các vùng nước nội địa;
- Xây dựng các vườn thực vật, vườn cây thuốc, trung tâm cứu hộ động vật hoang dã;
- Kiểm soát chặt chẽ, giảm tối đa nạn buôn bán và tiêu thụ các loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ;
- Hoàn thiện hệ thống tổ chức, cơ chế, chính sách bảo tồn ĐDSH phù hợp với kế hoạch hành động bảo tồn ĐDSH và các chiến lược Quốc gia.
5.3. Tầm nhìn đến năm 2030.
- Đến năm 2030, hạn chế tối đa về suy giảm ĐDSH; bảo vệ và phát triển các HST tự nhiên, quản lý và kiểm soát chặt chẽ các loài sinh vật ngoại lai xâm hại; xây dựng và thực hiện chiến lược phòng ngừa các sự cố do chúng gây ra;
- Thành lập mới 04 khu bảo tồn loài - sinh cảnh; 04 khu bảo tồn cảnh quan; 01 khu bảo tồn vùng đất ngập nước nội địa;
- Thành lập 02 hành lang ĐDSH;
- Giải quyết từng bước sinh kế ổn định cho người dân vùng đệm tại các khu bảo tồn thông qua các mô hình, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội bền vững, người dân tham gia quản lý, bảo vệ rừng và bảo tồn ĐDSH;
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc bảo tồn ĐDSH, đặc biệt là cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh các khu bảo tồn;
- Kết hợp giữa bảo tồn với phát triển du lịch sinh thái gắn với sinh kế của người dân vùng đệm, nâng cao đời sống cộng đồng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội và bảo tồn ĐDSH;
- Xây dựng chương trình bảo tồn sử dụng và phát triển bền vững các giống cây trồng, vật nuôi bản địa, nhất là các giống loài đặc hữu, quý, hiếm, có giá trị kinh tế cao;
- Tăng cường năng lực quản lý Nhà nước về ĐDSH cho các cấp chính quyền, cơ quan chuyên môn thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về ĐDSH.

Content:
Mục tiêu, chỉ tiêu của quy hoạch.
5.1. Mục tiêu chung.
Bảo vệ và phát triển bền vững các HST tự nhiên, bảo tồn các nguồn gen tự nhiên nguy cấp quý hiếm, các nguồn gen cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao của tỉnh Cao Bằng, sử dụng bền vững tài nguyên ĐDSH; duy trì và phát triển dịch vụ HST nhằm thúc đẩy phát triển bền vững kinh tế - xã hội của tỉnh, thích ứng với biến đổi khí hậu, góp phần bảo đảm quốc phòng - an ninh.
5.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020.
- Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng trong bảo tồn ĐDSH;
- Thành lập hệ thống khu bảo tồn, bao gồm 01 vườn Quốc gia; mở rộng diện tích 01 khu bảo tồn loài sinh cảnh; thành lập 01 khu bảo vệ cảnh quan;
- Bảo vệ và phát triển bền vững các HST, bao gồm HST rừng kín thường xanh ôn đới trên núi cao; HST rừng kín thường xanh hỗn giao lá rộng - lá kim á nhiệt đới trên núi trung bình, độ cao 600 - 1.600m; HST rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, cây lá rộng trên núi thấp ở độ cao dưới 600m; HST rừng tre nứa; HST rừng trên núi đá vôi; HST trảng cỏ cây bụi, với tổng diện tích 444.080,11 ha (chiếm 66,25% DTTN). Đẩy mạnh trồng rừng và cây phân tán trên diện tích hệ sinh thái trảng cỏ, cây bụi để đưa độ che phủ rừng đạt trên 51% vào năm 2015 và 55% vào năm 2020;
- Ưu tiên bảo vệ và phát triển các nguồn gen quý hiếm, các loài cây trồng vật nuôi đặc sản của tỉnh, mở rộng dần tăng quy mô thông qua các dự án, các mô hình xã hội hóa bảo tồn ĐDSH học của cộng đồng;
- Bảo vệ và phát triển HST đất ngập nước; bảo vệ, phục hồi tái tạo nguồn lợi thủy sản, đặc biệt là các giống loài thủy sản quý hiếm, có giá trị, bảo đảm cân bằng sinh thái, bảo tồn ĐDSH các vùng nước nội địa;
- Xây dựng các vườn thực vật, vườn cây thuốc, trung tâm cứu hộ động vật hoang dã;
- Kiểm soát chặt chẽ, giảm tối đa nạn buôn bán và tiêu thụ các loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ;
- Hoàn thiện hệ thống tổ chức, cơ chế, chính sách bảo tồn ĐDSH phù hợp với kế hoạch hành động bảo tồn ĐDSH và các chiến lược Quốc gia.
5.3. Tầm nhìn đến năm 2030.
- Đến năm 2030, hạn chế tối đa về suy giảm ĐDSH; bảo vệ và phát triển các HST tự nhiên, quản lý và kiểm soát chặt chẽ các loài sinh vật ngoại lai xâm hại; xây dựng và thực hiện chiến lược phòng ngừa các sự cố do chúng gây ra;
- Thành lập mới 04 khu bảo tồn loài - sinh cảnh; 04 khu bảo tồn cảnh quan; 01 khu bảo tồn vùng đất ngập nước nội địa;
- Thành lập 02 hành lang ĐDSH;
- Giải quyết từng bước sinh kế ổn định cho người dân vùng đệm tại các khu bảo tồn thông qua các mô hình, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội bền vững, người dân tham gia quản lý, bảo vệ rừng và bảo tồn ĐDSH;
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc bảo tồn ĐDSH, đặc biệt là cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh các khu bảo tồn;
- Kết hợp giữa bảo tồn với phát triển du lịch sinh thái gắn với sinh kế của người dân vùng đệm, nâng cao đời sống cộng đồng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội và bảo tồn ĐDSH;
- Xây dựng chương trình bảo tồn sử dụng và phát triển bền vững các giống cây trồng, vật nuôi bản địa, nhất là các giống loài đặc hữu, quý, hiếm, có giá trị kinh tế cao;
- Tăng cường năng lực quản lý Nhà nước về ĐDSH cho các cấp chính quyền, cơ quan chuyên môn thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về ĐDSH.