Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 78/2008/QĐ-BNN phê duyệt Chiến lược nghiên cứu lâm nghiệp Việt Nam đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/07/2008", "sign_number": "78/2008/QĐ-BNN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/07/2008", "sign_number": "78/2008/QĐ-BNN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/07/2008", "sign_number": "78/2008/QĐ-BNN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/07/2008", "sign_number": "78/2008/QĐ-BNN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/07/2008", "sign_number": "78/2008/QĐ-BNN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 78/2008/QĐ-BNN phê duyệt Chiến lược nghiên cứu lâm nghiệp Việt Nam đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược nghiên cứu lâm nghiệp Việt Nam đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Mục tiêu, nội dung Chiến lược nghiên cứu lâm nghiệp tới năm 2020
...
b) Ưu tiên nghiên cứu:
Căn cứ vào Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020 và Chiến lược phát triển khoa học công nghệ 2010 đã được phê duyệt, các ưu tiên nghiên cứu được sắp xếp theo các lĩnh vực và chia theo 3 cấp độ ưu tiên: ưu tiên cao, ưu tiên trung bình và ưu tiên thấp.
Các vấn đề ưu tiên nghiên cứu được sắp xếp trong 6 lĩnh vực: 1) Quy hoạch, giám sát, đánh giá rừng và tài nguyên rừng; 2) Chính sách và thể chế lâm nghiệp; 3) Quản lý rừng bền vững; 4) Môi trường rừng và đa dạng sinh học; 5) Lâm học và kỹ thuật lâm sinh (rừng tự nhiên, rừng trồng, lâm sản ngoài gỗ); 6) Công nghiệp rừng, Bảo quản và chế biến lâm sản.
Quy hoạch, giám sát, đánh giá rừng và tài nguyên rừng, gồm:
+ Quy hoạch sử dụng rừng và đất lâm nghiệp ở tầm vĩ mô và vi mô.
+ Nghiên cứu và áp dụng các giải pháp khoa học công nghệ tiên tiến trong điều tra, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng.
+ Xây dựng hệ thống hồ sơ quản lý, hệ thống các chỉ tiêu đánh giá và giám sát tài nguyên rừng.
Chính sách và thể chế lâm nghiệp, gồm:
+ Dự báo xu hướng phát triển lâm nghiệp trong từng giai đoạn (nhu cầu, thị trường, năng lực cung cấp)
+ Tổng kết thực tiễn, đánh giá tình hình thực hiện các cơ chế chính sách và các chương trình, dự án lớn, đề xuất các giải pháp, cơ chế chính sách mới về lâm nghiệp, như: chính sách về xã hội hóa ngành lâm nghiệp, giao đất, giao rừng; các chính sách về cơ chế chia sẻ lợi ích từ rừng, chính sách đầu tư, tín dụng và dịch vụ môi trường rừng, về vai trò của rừng trong việc xóa đói giảm nghèo và đóng góp của ngành trong nền kinh tế quốc dân...
+ Hệ thống quản lý nhà nước về lâm nghiệp, hệ thống quản lý rừng và tổ chức sản xuất về lâm nghiệp, hệ thống các định mức kinh tế kỹ thuật ngành lâm nghiệp...
+ Phát triển lâm nghiệp trong cơ chế thị trường.
Quản lý rừng bền vững, gồm:
+ Các hình thức quản lý và phát triển các loại rừng.
+ Các phương thức khai thác sử dụng rừng bền vững, kể cả rừng tự nhiên và rừng trồng.
+ Xây dựng bộ tiêu chuẩn quốc gia về quản lí rừng bền vững.
Môi trường rừng và đa dạng sinh học, gồm:
+ Rừng với bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai. Khả năng phòng hộ của các loại rừng.
+ Lượng giá các giá trị của rừng về môi trường và cảnh quan.
+ Đa dạng sinh học rừng tự nhiên và nâng cao tính đa dạng sinh học rừng trồng.
+ Bảo tồn, sử dụng các nguồn gien các loài động, thực vật bản địa quý hiếm.
+ Nghiên cứu phát triển lâm nghiệp đô thị.
Lâm học và kỹ thuật lâm sinh, gồm:
+ Rừng tự nhiên: đặc điểm các hệ sinh thái rừng tự nhiên chủ yếu ở Việt Nam; Hệ thống các kỹ thuật lâm sinh nhằm nâng cao chất lượng rừng tự nhiên bị thoái hoá theo hướng thâm canh; kỹ thuật khai thác bền vững rừng tự nhiên và phục hồi rừng sau khai thác.
+ Rừng trồng: cơ sở khoa học xác định một số loài cây kinh tế chủ lực cho các vùng sinh thái; cải thiện giống các loài cây trồng chủ yếu (năng suất, chất lượng và tính chống chịu); thâm canh rừng trồng sản xuất (gỗ nhỏ và gỗ lớn); cơ sở khoa học và hệ thống kỹ thuật xây dựng rừng phòng hộ; các giải pháp kỹ thuật trồng rừng và xúc tiến tái sinh phục hồi rừng cho một số hệ sinh thái đặc thù (rừng ngập mặn, rừng khộp); các giải pháp quản lý, phòng trừ sâu bệnh hại rừng, cháy rừng.
+ Lâm sản ngoài gỗ: đánh giá tài nguyên lâm sản ngoài gỗ (LSNG); khai thác và phát triển bền vững LSNG quy mô hộ gia đình và trang trại; gây trồng, chế biến, bảo quản các loài lâm sản có giá trị kinh tế và có tiềm năng phát triển.
Công nghiệp rừng, bảo quản và chế biến lâm sản, gồm:
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu về đặc tính gỗ và LSNG Việt Nam.
+ Đánh giá tiềm năng phát triển các nguồn nguyên liệu gỗ và LSNG. Đa dạng hóa sử dụng nguồn nguyên liệu.
+ Công nghệ khai thác lâm sản tác động thấp rừng tự nhiên; ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong khai thác rừng trồng.
+ Công nghệ bảo quản và thuốc bảo quản lâm sản an toàn với môi trường.
+ Công nghệ chế biến lâm sản quy mô vừa và nhỏ.
+ Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn về gỗ và sản phẩm gỗ.
Giai đoạn 2008 - 2010, dành ưu tiên cao cho các chủ đề: xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá và giám sát tài nguyên rừng; chính sách giao đất, giao rừng, đồng quản lí các loại rừng và dịch vụ môi trường rừng, chính sách hưởng lợi, phát triển lâm nghiệp xã hội, định giá rừng, xây dựng bộ tiêu chuẩn quốc gia về quản lí rừng bền vững, lượng giá giá trị môi trường của rừng và cảnh quan, quản lí thiên tai và rủi ro môi trường; cải thiện giống; thâm canh rừng trồng cung cấp nguyên liệu gỗ nhỏ và cải tạo rừng tự nhiên và rừng trồng nhằm cung cấp gỗ lớn; đánh giá thị trường lâm sản, nghiên cứu phát triển công nghệ bảo quản, chế biến lâm sản quy mô vừa và nhỏ...

Content:
Ưu tiên nghiên cứu:
Căn cứ vào Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020 và Chiến lược phát triển khoa học công nghệ 2010 đã được phê duyệt, các ưu tiên nghiên cứu được sắp xếp theo các lĩnh vực và chia theo 3 cấp độ ưu tiên: ưu tiên cao, ưu tiên trung bình và ưu tiên thấp.
Các vấn đề ưu tiên nghiên cứu được sắp xếp trong 6 lĩnh vực: 1) Quy hoạch, giám sát, đánh giá rừng và tài nguyên rừng; 2) Chính sách và thể chế lâm nghiệp; 3) Quản lý rừng bền vững; 4) Môi trường rừng và đa dạng sinh học; 5) Lâm học và kỹ thuật lâm sinh (rừng tự nhiên, rừng trồng, lâm sản ngoài gỗ); 6) Công nghiệp rừng, Bảo quản và chế biến lâm sản.
Quy hoạch, giám sát, đánh giá rừng và tài nguyên rừng, gồm:
+ Quy hoạch sử dụng rừng và đất lâm nghiệp ở tầm vĩ mô và vi mô.
+ Nghiên cứu và áp dụng các giải pháp khoa học công nghệ tiên tiến trong điều tra, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng.
+ Xây dựng hệ thống hồ sơ quản lý, hệ thống các chỉ tiêu đánh giá và giám sát tài nguyên rừng.
Chính sách và thể chế lâm nghiệp, gồm:
+ Dự báo xu hướng phát triển lâm nghiệp trong từng giai đoạn (nhu cầu, thị trường, năng lực cung cấp)
+ Tổng kết thực tiễn, đánh giá tình hình thực hiện các cơ chế chính sách và các chương trình, dự án lớn, đề xuất các giải pháp, cơ chế chính sách mới về lâm nghiệp, như: chính sách về xã hội hóa ngành lâm nghiệp, giao đất, giao rừng; các chính sách về cơ chế chia sẻ lợi ích từ rừng, chính sách đầu tư, tín dụng và dịch vụ môi trường rừng, về vai trò của rừng trong việc xóa đói giảm nghèo và đóng góp của ngành trong nền kinh tế quốc dân...
+ Hệ thống quản lý nhà nước về lâm nghiệp, hệ thống quản lý rừng và tổ chức sản xuất về lâm nghiệp, hệ thống các định mức kinh tế kỹ thuật ngành lâm nghiệp...
+ Phát triển lâm nghiệp trong cơ chế thị trường.
Quản lý rừng bền vững, gồm:
+ Các hình thức quản lý và phát triển các loại rừng.
+ Các phương thức khai thác sử dụng rừng bền vững, kể cả rừng tự nhiên và rừng trồng.
+ Xây dựng bộ tiêu chuẩn quốc gia về quản lí rừng bền vững.
Môi trường rừng và đa dạng sinh học, gồm:
+ Rừng với bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai. Khả năng phòng hộ của các loại rừng.
+ Lượng giá các giá trị của rừng về môi trường và cảnh quan.
+ Đa dạng sinh học rừng tự nhiên và nâng cao tính đa dạng sinh học rừng trồng.
+ Bảo tồn, sử dụng các nguồn gien các loài động, thực vật bản địa quý hiếm.
+ Nghiên cứu phát triển lâm nghiệp đô thị.
Lâm học và kỹ thuật lâm sinh, gồm:
+ Rừng tự nhiên: đặc điểm các hệ sinh thái rừng tự nhiên chủ yếu ở Việt Nam; Hệ thống các kỹ thuật lâm sinh nhằm nâng cao chất lượng rừng tự nhiên bị thoái hoá theo hướng thâm canh; kỹ thuật khai thác bền vững rừng tự nhiên và phục hồi rừng sau khai thác.
+ Rừng trồng: cơ sở khoa học xác định một số loài cây kinh tế chủ lực cho các vùng sinh thái; cải thiện giống các loài cây trồng chủ yếu (năng suất, chất lượng và tính chống chịu); thâm canh rừng trồng sản xuất (gỗ nhỏ và gỗ lớn); cơ sở khoa học và hệ thống kỹ thuật xây dựng rừng phòng hộ; các giải pháp kỹ thuật trồng rừng và xúc tiến tái sinh phục hồi rừng cho một số hệ sinh thái đặc thù (rừng ngập mặn, rừng khộp); các giải pháp quản lý, phòng trừ sâu bệnh hại rừng, cháy rừng.
+ Lâm sản ngoài gỗ: đánh giá tài nguyên lâm sản ngoài gỗ (LSNG); khai thác và phát triển bền vững LSNG quy mô hộ gia đình và trang trại; gây trồng, chế biến, bảo quản các loài lâm sản có giá trị kinh tế và có tiềm năng phát triển.
Công nghiệp rừng, bảo quản và chế biến lâm sản, gồm:
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu về đặc tính gỗ và LSNG Việt Nam.
+ Đánh giá tiềm năng phát triển các nguồn nguyên liệu gỗ và LSNG. Đa dạng hóa sử dụng nguồn nguyên liệu.
+ Công nghệ khai thác lâm sản tác động thấp rừng tự nhiên; ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong khai thác rừng trồng.
+ Công nghệ bảo quản và thuốc bảo quản lâm sản an toàn với môi trường.
+ Công nghệ chế biến lâm sản quy mô vừa và nhỏ.
+ Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn về gỗ và sản phẩm gỗ.
Giai đoạn 2008 - 2010, dành ưu tiên cao cho các chủ đề: xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá và giám sát tài nguyên rừng; chính sách giao đất, giao rừng, đồng quản lí các loại rừng và dịch vụ môi trường rừng, chính sách hưởng lợi, phát triển lâm nghiệp xã hội, định giá rừng, xây dựng bộ tiêu chuẩn quốc gia về quản lí rừng bền vững, lượng giá giá trị môi trường của rừng và cảnh quan, quản lí thiên tai và rủi ro môi trường; cải thiện giống; thâm canh rừng trồng cung cấp nguyên liệu gỗ nhỏ và cải tạo rừng tự nhiên và rừng trồng nhằm cung cấp gỗ lớn; đánh giá thị trường lâm sản, nghiên cứu phát triển công nghệ bảo quản, chế biến lâm sản quy mô vừa và nhỏ...