Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1071/2002/QĐ-NHNN Quy chế kiểm soát đặc biệt các tổ chức tín dụng cổ phần Việt Nam sửa đổi Quyết định 215/1998/QĐ-NHNN5

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "02/10/2002", "sign_number": "1071/2002/QĐ-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "02/10/2002", "sign_number": "1071/2002/QĐ-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "02/10/2002", "sign_number": "1071/2002/QĐ-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "02/10/2002", "sign_number": "1071/2002/QĐ-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "02/10/2002", "sign_number": "1071/2002/QĐ-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1071/2002/QĐ-NHNN Quy chế kiểm soát đặc biệt các tổ chức tín dụng cổ phần Việt Nam sửa đổi Quyết định 215/1998/QĐ-NHNN5

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của "Quy chế kiểm soát đặc biệt đối với các Tổ chức tín dụng cổ phần Việt Nam" ban hành kèm theo Quyết định số 215/1998/QĐ-NHNN5 ngày 23/6/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, như sau:
...
2. Có nguy cơ mất khả năng thanh toán, được biểu hiện:
2.1. Liên tục trong ba tháng liên tiếp không duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8% giữa vốn tự có so với tài sản "Có", kể cả các cam kết ngoại bảng, được điều chỉnh theo mức độ rủi ro.
2.2. Các khoản nợ xấu (bao gồm: các khoản nợ quá hạn, nợ chờ xử lý, nợ cho vay được khoanh được thể hiện trên Bảng cân đối kế toán hàng tháng, nợ chuyển cho Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản để xử lý thu hồi vốn cho tổ chức tín dụng cổ phần), chiếm từ 10% trở lên so với tổng dư nợ cho vay hoặc từ 100% tổng vốn tự có trở lên.
2.3. Số lỗ luỹ kế và số tiền chưa trích lập đủ dự phòng rủi ro theo quy định, lớn hơn 50% tổng vốn tự có".
2. Điều 9 khoản 2 điểm 2.2 được sủa đổi, bổ sung như sau:
"2.2. Tạm đình chỉ quyền quản trị, kiểm soát, điều hành tổ chức tín dụng cổ phần của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) nếu xét thấy cần thiết.
Đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đình chỉ quyền quản trị, kiểm soát, điều hành tổ chức tín dụng cổ phần của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc)".

Content:
Có nguy cơ mất khả năng thanh toán, được biểu hiện:
2.1. Liên tục trong ba tháng liên tiếp không duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8% giữa vốn tự có so với tài sản "Có", kể cả các cam kết ngoại bảng, được điều chỉnh theo mức độ rủi ro.
2.Các khoản nợ xấu (bao gồm: các khoản nợ quá hạn, nợ chờ xử lý, nợ cho vay được khoanh được thể hiện trên Bảng cân đối kế toán hàng tháng, nợ chuyển cho Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản để xử lý thu hồi vốn cho tổ chức tín dụng cổ phần), chiếm từ 10% trở lên so với tổng dư nợ cho vay hoặc từ 100% tổng vốn tự có trở lên.
2.3. Số lỗ luỹ kế và số tiền chưa trích lập đủ dự phòng rủi ro theo quy định, lớn hơn 50% tổng vốn tự có".
Điều 9 khoản 2 điểm 2.2 được sủa đổi, bổ sung như sau:
"2.Tạm đình chỉ quyền quản trị, kiểm soát, điều hành tổ chức tín dụng cổ phần của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) nếu xét thấy cần thiết.
Đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đình chỉ quyền quản trị, kiểm soát, điều hành tổ chức tín dụng cổ phần của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc)".