Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 553/QĐ-TTg về phê duyệt kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học đến 2030 năm 2017

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/04/2017", "sign_number": "553/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/04/2017", "sign_number": "553/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/04/2017", "sign_number": "553/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/04/2017", "sign_number": "553/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/04/2017", "sign_number": "553/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 553/QĐ-TTg về phê duyệt kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học đến 2030 năm 2017

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển công nghiệp sinh học đến năm 2030 (gọi tắt là Kế hoạch tổng thể) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật:
...
d) Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 1670/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 về "Quy hoạch mạng lưới các viện, trung tâm nghiên cứu và các phòng thí nghiệm về công nghệ sinh học của Việt Nam đến năm 2025".
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương có liên quan xây dựng nội dung, lộ trình, nhiệm vụ phát triển công nghiệp sinh học lĩnh vực nông nghiệp đến năm 2030, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Rà soát, bổ sung các cơ chế chính sách phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp.
b) Tiếp tục rà soát, triển khai các nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 11/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2006 về "Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020" và Quyết định số 97/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2007 về "Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thủy sản đến năm 2020". Trường hợp cần thiết trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ của các quyết định nêu trên.
3. Bộ Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương có liên quan xây dựng nội dung, lộ trình, nhiệm vụ phát triển công nghiệp sinh học lĩnh vực y dược đến năm 2030, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b) Xây dựng cơ chế chính sách phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực y dược.
4. Bộ Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương có liên quan xây dựng nội dung, lộ trình, nhiệm vụ phát triển công nghiệp sinh học lĩnh vực công thương đến năm 2030, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Rà soát, bổ sung các cơ chế chính sách phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực công thương.
b) Tiếp tục rà soát, triển khai các nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 14/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2007 về "Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực công nghiệp chế biến đến năm 2020". Trong trường hợp cần thiết trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ của Quyết định trên.
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương có liên quan xây dựng nội dung, lộ trình, nhiệm vụ phát triển công nghiệp sinh học lĩnh vực môi trường đến năm 2030, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Rà soát, bổ sung các cơ chế chính sách phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực môi trường.
b) Tiếp tục rà soát, triển khai các nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1660/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2012 về "Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đến năm 2020". Trong trường hợp cần thiết trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ của Quyết định trên.
Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương có liên quan xây dựng quy hoạch, kế hoạch và tổ chức thực hiện đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp sinh học đến năm 2030, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b) Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 1670/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 về "Quy hoạch mạng lưới các viện, trung tâm nghiên cứu và các phòng thí nghiệm về công nghệ sinh học của Việt Nam đến năm 2025".

Content:
Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 1670/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 về "Quy hoạch mạng lưới các viện, trung tâm nghiên cứu và các phòng thí nghiệm về công nghệ sinh học của Việt Nam đến năm 2025".
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương có liên quan xây dựng nội dung, lộ trình, nhiệm vụ phát triển công nghiệp sinh học lĩnh vực nông nghiệp đến năm 2030, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Rà soát, bổ sung các cơ chế chính sách phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp.
b) Tiếp tục rà soát, triển khai các nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 11/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2006 về "Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020" và Quyết định số 97/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2007 về "Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thủy sản đến năm 2020". Trường hợp cần thiết trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ của các quyết định nêu trên.
3. Bộ Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương có liên quan xây dựng nội dung, lộ trình, nhiệm vụ phát triển công nghiệp sinh học lĩnh vực y dược đến năm 2030, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b) Xây dựng cơ chế chính sách phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực y dược.
4. Bộ Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương có liên quan xây dựng nội dung, lộ trình, nhiệm vụ phát triển công nghiệp sinh học lĩnh vực công thương đến năm 2030, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Rà soát, bổ sung các cơ chế chính sách phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực công thương.
b) Tiếp tục rà soát, triển khai các nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 14/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2007 về "Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực công nghiệp chế biến đến năm 2020". Trong trường hợp cần thiết trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ của Quyết định trên.
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương có liên quan xây dựng nội dung, lộ trình, nhiệm vụ phát triển công nghiệp sinh học lĩnh vực môi trường đến năm 2030, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Rà soát, bổ sung các cơ chế chính sách phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực môi trường.
b) Tiếp tục rà soát, triển khai các nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1660/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2012 về "Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đến năm 2020". Trong trường hợp cần thiết trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ của Quyết định trên.
Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương có liên quan xây dựng quy hoạch, kế hoạch và tổ chức thực hiện đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp sinh học đến năm 2030, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b) Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 1670/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 về "Quy hoạch mạng lưới các viện, trung tâm nghiên cứu và các phòng thí nghiệm về công nghệ sinh học của Việt Nam đến năm 2025".