Document: Điều 6 Thông tư 149/2015/TT-BTC Phần mềm Quản lý tài sản công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/09/2015", "sign_number": "149/2015/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/09/2015", "sign_number": "149/2015/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/09/2015", "sign_number": "149/2015/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/09/2015", "sign_number": "149/2015/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/09/2015", "sign_number": "149/2015/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 149/2015/TT-BTC Phần mềm Quản lý tài sản công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung mới nhất có nội dung như sau:

Điều 6. Nhập, duyệt và chuẩn hóa số liệu vào Phần mềm
1. Thông tin số liệu về công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung nhập vào Phần mềm phải là thông tin đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm duyệt và xác nhận theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 4 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung (sau đây gọi tắt là Thông tư số 54/2013/TT-BTC).
2. Thông tin nhập vào Phần mềm gồm:
a) Thông tin tại biên bản kiểm tra hiện trạng và xác định lại giá trị công trình (Mẫu số 01 BB/CTNSNT ban hành kèm theo Thông tư số 54/2013/TT- BTC), đối với trường hợp thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư số 54/2013/TT-BTC;
b) Thông tin tại biên bản bàn giao công trình (Mẫu số 02 BB/CTNSNT ban hành kèm theo Thông tư số 54/2013/TT-BTC);
c) Thông tin tại báo cáo kê khai lần đầu về công trình (Mẫu số 01-BC/CTNSNT); báo cáo thay đổi thông tin về đơn vị quản lý công trình (Mẫu số 02-BC/CTNSNT); báo cáo thay đổi thông tin về công trình (Mẫu số 03-BC/CTNSNT); xóa thông tin trong Cơ sở dữ liệu về công trình (Mẫu số 04-BC/CTNSNT); báo cáo thay đổi thông tin về khai thác công trình (Mẫu số 05-BC/CTNSNT) ban hành kèm theo Thông tư số 54/2013/TT-BTC và Phụ lục số 01-PL-CTNSNT ban hành kèm theo công văn số 4718/BTC-QLCS ngày 11 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính.
3. Việc nhập, duyệt và chuẩn hóa số liệu vào Cơ sở dữ liệu quy định như sau:
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thực hiện nhập thông tin số liệu quy định tại khoản 2 Điều này vào Phần mềm chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của đơn vị được giao quản lý khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung;
b) Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ kết quả xác nhận thông tin và số liệu thông tin đã nhập của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều này thực hiện đối chiếu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin để duyệt đưa vào Cơ sở dữ liệu; thường xuyên hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, chuẩn hóa số liệu đã nhập vào Cơ sở dữ liệu một cách đầy đủ và chính xác.

Content:
Điều 6. Nhập, duyệt và chuẩn hóa số liệu vào Phần mềm
1. Thông tin số liệu về công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung nhập vào Phần mềm phải là thông tin đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm duyệt và xác nhận theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 4 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung (sau đây gọi tắt là Thông tư số 54/2013/TT-BTC).
2. Thông tin nhập vào Phần mềm gồm:
a) Thông tin tại biên bản kiểm tra hiện trạng và xác định lại giá trị công trình (Mẫu số 01 BB/CTNSNT ban hành kèm theo Thông tư số 54/2013/TT- BTC), đối với trường hợp thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư số 54/2013/TT-BTC;
b) Thông tin tại biên bản bàn giao công trình (Mẫu số 02 BB/CTNSNT ban hành kèm theo Thông tư số 54/2013/TT-BTC);
c) Thông tin tại báo cáo kê khai lần đầu về công trình (Mẫu số 01-BC/CTNSNT); báo cáo thay đổi thông tin về đơn vị quản lý công trình (Mẫu số 02-BC/CTNSNT); báo cáo thay đổi thông tin về công trình (Mẫu số 03-BC/CTNSNT); xóa thông tin trong Cơ sở dữ liệu về công trình (Mẫu số 04-BC/CTNSNT); báo cáo thay đổi thông tin về khai thác công trình (Mẫu số 05-BC/CTNSNT) ban hành kèm theo Thông tư số 54/2013/TT-BTC và Phụ lục số 01-PL-CTNSNT ban hành kèm theo công văn số 4718/BTC-QLCS ngày 11 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính.
3. Việc nhập, duyệt và chuẩn hóa số liệu vào Cơ sở dữ liệu quy định như sau:
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thực hiện nhập thông tin số liệu quy định tại khoản 2 Điều này vào Phần mềm chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của đơn vị được giao quản lý khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung;
b) Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ kết quả xác nhận thông tin và số liệu thông tin đã nhập của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều này thực hiện đối chiếu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin để duyệt đưa vào Cơ sở dữ liệu; thường xuyên hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, chuẩn hóa số liệu đã nhập vào Cơ sở dữ liệu một cách đầy đủ và chính xác.