Document: Điều 2 Quyết định 4531/QĐ-UBND 2019 Bảng giá tính thuế tài nguyên tỉnh Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "4531/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "4531/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "4531/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "4531/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "4531/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 4531/QĐ-UBND 2019 Bảng giá tính thuế tài nguyên tỉnh Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 2. 1. Giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này áp dụng từ kỳ kê khai thuế tháng 01 năm 2020.
2. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh quy định; trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá do UBND tỉnh quy định; trường hợp giá bán thực tế (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) các loại tài nguyên trên hóa đơn hợp pháp cao hơn giá quy định trên, thì giá tính thuế tài nguyên tính theo giá ghi trên hóa đơn.
3. Giá tính thuế tài nguyên đối với các tài nguyên/sản phẩm tài nguyên quy định tại Điều 1 Quyết định này nằm ngoài khung giá tính thuế tài nguyên tại Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính: Trong khi chờ Bộ Tài chính điều chỉnh, bổ sung khung giá, các đơn vị áp dụng giá tính thuế tài nguyên tại Điều 1 và điều chỉnh lại cho phù hợp sau khi Bộ Tài chính bổ sung khung giá mới.
4. Giá tính thuế tài nguyên đối với các tài nguyên/sản phẩm tài nguyên mới chưa được quy định trong khung giá tính thuế tài nguyên: Căn cứ giá giao dịch phổ biến trên thị trường hoặc giá bán tài nguyên đó trên thị trường, UBND tỉnh ban hành văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế đối với loại tài nguyên này; đồng thời báo cáo Bộ Tài chính bổ sung điều chỉnh khung giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp.
5. Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.

Content:
Điều 2. 1. Giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này áp dụng từ kỳ kê khai thuế tháng 01 năm 2020.
2. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh quy định; trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá do UBND tỉnh quy định; trường hợp giá bán thực tế (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) các loại tài nguyên trên hóa đơn hợp pháp cao hơn giá quy định trên, thì giá tính thuế tài nguyên tính theo giá ghi trên hóa đơn.
3. Giá tính thuế tài nguyên đối với các tài nguyên/sản phẩm tài nguyên quy định tại Điều 1 Quyết định này nằm ngoài khung giá tính thuế tài nguyên tại Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính: Trong khi chờ Bộ Tài chính điều chỉnh, bổ sung khung giá, các đơn vị áp dụng giá tính thuế tài nguyên tại Điều 1 và điều chỉnh lại cho phù hợp sau khi Bộ Tài chính bổ sung khung giá mới.
4. Giá tính thuế tài nguyên đối với các tài nguyên/sản phẩm tài nguyên mới chưa được quy định trong khung giá tính thuế tài nguyên: Căn cứ giá giao dịch phổ biến trên thị trường hoặc giá bán tài nguyên đó trên thị trường, UBND tỉnh ban hành văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế đối với loại tài nguyên này; đồng thời báo cáo Bộ Tài chính bổ sung điều chỉnh khung giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp.
5. Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.