Document: Khoản 2 Điều 8 Thông tư 125/2011/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng Công ty quản lý Quỹ mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "125/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "125/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "125/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "125/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "125/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 8 Thông tư 125/2011/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng Công ty quản lý Quỹ mới nhất

Điều 8. Kế toán chi phí trực tiếp chung
...
2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Chi phí nhân viên trực tiếp phải trả trong kỳ:
Tiền lương, tiền công phải trả, các khoản phải trả theo lương (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp nghề nghiệp, thưởng trong lương, …) ghi:
Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6371)
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3342).
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3342) (Phần khấu trừ vào lương)
Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6371) (Phần tính vào chi phí)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3389).
- Chi phí văn phòng phẩm cho hoạt động trực tiếp quản lý quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, ghi:
Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6372)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 152, 331.
- Chi phí công cụ, đồ dùng cho hoạt động trực tiếp quản lý quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, ghi:
Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6372)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 152, 331.
- Chi phí khấu hao TSCĐ cho hoạt động trực tiếp quản lý quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và chi phí khấu hao TSCĐ thuê tài chính, ghi:
Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6373)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141, 2142, 2143).
- Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động trực tiếp quản lý quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, ghi:
Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6378)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331.
- Các khoản chi bằng tiền cho hoạt động trực tiếp quản lý quỹ ĐTCK, Công ty ĐCK, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, ghi:
Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6378)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112.
- Khi chi tiền mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hàng năm theo quy định của cơ chế tài chính, ghi:
Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6374)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112.
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí trực tiếp chung vào bên Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ, ghi:
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ
Có TK 637 - Chi phí trực tiếp chung.

Content:
Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Chi phí nhân viên trực tiếp phải trả trong kỳ:
Tiền lương, tiền công phải trả, các khoản phải trả theo lương (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp nghề nghiệp, thưởng trong lương, …) ghi:
Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6371)
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3342).
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3342) (Phần khấu trừ vào lương)
Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6371) (Phần tính vào chi phí)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3389).
- Chi phí văn phòng phẩm cho hoạt động trực tiếp quản lý quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, ghi:
Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6372)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 152, 331.
- Chi phí công cụ, đồ dùng cho hoạt động trực tiếp quản lý quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, ghi:
Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6372)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 152, 331.
- Chi phí khấu hao TSCĐ cho hoạt động trực tiếp quản lý quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và chi phí khấu hao TSCĐ thuê tài chính, ghi:
Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6373)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141, 2142, 2143).
- Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động trực tiếp quản lý quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, ghi:
Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6378)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331.
- Các khoản chi bằng tiền cho hoạt động trực tiếp quản lý quỹ ĐTCK, Công ty ĐCK, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, ghi:
Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6378)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112.
- Khi chi tiền mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hàng năm theo quy định của cơ chế tài chính, ghi:
Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6374)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112.
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí trực tiếp chung vào bên Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ, ghi:
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ
Có TK 637 - Chi phí trực tiếp chung.