Document: Điều 2 Quyết định 132/QĐ-UBND 2024 dự án điều tra vùng hạn chế khai thác nước dưới đất Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/03/2024", "sign_number": "132/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Sâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/03/2024", "sign_number": "132/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Sâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/03/2024", "sign_number": "132/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Sâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/03/2024", "sign_number": "132/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Sâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/03/2024", "sign_number": "132/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Sâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 132/QĐ-UBND 2024 dự án điều tra vùng hạn chế khai thác nước dưới đất Kon Tum có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật về quy trình thực hiện; hồ sơ, thủ tục, kết quả thẩm định và tính chuẩn xác, tính hợp pháp của các thông tin, số liệu, tài liệu gửi kèm theo hồ sơ trình duyệt và có trách nhiệm:
a) Tổ chức công bố Danh mục và Bản đồ phân bố các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỉnh Kon Tum theo đúng quy định pháp luật.
b) Triển khai Phương án tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất theo Điều 13 Nghị định số 167/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ.
c) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Điều chỉnh vùng hạn chế khai thác được thực hiện định kỳ 05 năm một lần; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc rà soát, điều chỉnh, bổ sung vùng hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số 167/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ.
- Điều chỉnh các nội dung có liên quan tại quyết định này để đảm bảo phù hợp và tổ chức thực hiện được đồng thời với Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 khi Luật có hiệu lực thi hành.
d) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về việc hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum theo quy định pháp luật.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
a) Tổ chức công khai Danh mục và Bản đồ phân bố các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỉnh Kon Tum trên Trang thông tin điện tử của địa phương.
b) Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện Quyết định này cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn.
c) Thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm theo thẩm quyền và quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất và việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn. Trường hợp vượt thẩm quyền tổng hợp, báo cáo, tham mưu cơ quan cấp có thẩm quyền để xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
d) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát, điều chỉnh, bổ sung vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn.
đ) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn niêm yết công khai Danh mục và Bản đồ phân bố các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỉnh Kon Tum tại Trụ sở cơ quan làm việc; tuyên truyền, phổ biến cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát, điều chỉnh, bổ sung vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm theo thẩm quyền quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất và việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn. Trường hợp vượt thẩm quyền tổng hợp, báo cáo, tham mưu cơ quan cấp có thẩm quyền để xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
3. Các tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất:
a) Cung cấp các thông tin, số liệu liên quan đến công trình khai thác và hoạt động khai thác của công trình theo yêu cầu của Sở Tài nguyên và Môi trường để phục vụ việc khoanh định các vùng hạn chế khai thác theo quy định Nghị định số 167/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ.
b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định phương án, lộ trình thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất (nếu có) đối với công trình khai thác nước dưới đất của mình theo quy định của Nghị định số 167/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ.
c) Thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất theo phương án đã được phê duyệt.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật về quy trình thực hiện; hồ sơ, thủ tục, kết quả thẩm định và tính chuẩn xác, tính hợp pháp của các thông tin, số liệu, tài liệu gửi kèm theo hồ sơ trình duyệt và có trách nhiệm:
a) Tổ chức công bố Danh mục và Bản đồ phân bố các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỉnh Kon Tum theo đúng quy định pháp luật.
b) Triển khai Phương án tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất theo Điều 13 Nghị định số 167/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ.
c) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Điều chỉnh vùng hạn chế khai thác được thực hiện định kỳ 05 năm một lần; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc rà soát, điều chỉnh, bổ sung vùng hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số 167/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ.
- Điều chỉnh các nội dung có liên quan tại quyết định này để đảm bảo phù hợp và tổ chức thực hiện được đồng thời với Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 khi Luật có hiệu lực thi hành.
d) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về việc hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum theo quy định pháp luật.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
a) Tổ chức công khai Danh mục và Bản đồ phân bố các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỉnh Kon Tum trên Trang thông tin điện tử của địa phương.
b) Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện Quyết định này cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn.
c) Thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm theo thẩm quyền và quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất và việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn. Trường hợp vượt thẩm quyền tổng hợp, báo cáo, tham mưu cơ quan cấp có thẩm quyền để xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
d) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát, điều chỉnh, bổ sung vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn.
đ) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn niêm yết công khai Danh mục và Bản đồ phân bố các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỉnh Kon Tum tại Trụ sở cơ quan làm việc; tuyên truyền, phổ biến cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát, điều chỉnh, bổ sung vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm theo thẩm quyền quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất và việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn. Trường hợp vượt thẩm quyền tổng hợp, báo cáo, tham mưu cơ quan cấp có thẩm quyền để xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
3. Các tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất:
a) Cung cấp các thông tin, số liệu liên quan đến công trình khai thác và hoạt động khai thác của công trình theo yêu cầu của Sở Tài nguyên và Môi trường để phục vụ việc khoanh định các vùng hạn chế khai thác theo quy định Nghị định số 167/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ.
b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định phương án, lộ trình thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất (nếu có) đối với công trình khai thác nước dưới đất của mình theo quy định của Nghị định số 167/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ.
c) Thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất theo phương án đã được phê duyệt.