Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3103/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Nông Sơn Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3103/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Nông Sơn Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Nông Sơn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chính sau:
...
8. Giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
8.1. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Xây dựng mô hình kinh tế theo hướng hiện đại và phù hợp, đồng thời tập trung phát triển các lĩnh vực kinh tế chủ yếu, đóng vai trò đầu tàu, tạo động lực phát triển mạnh mẽ cho nền kinh tế huyện Nông Sơn.
+ Tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững trên cơ sở khai thác lợi thế của nguồn nhân lực, đất đai, khí hậu để phát triển sản xuất hàng hóa với năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao hơn
+ Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại và phù hợp, tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ trong nền kinh tế, đồng thời, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nội bộ trong các ngành công nghiệp, dịch vụ theo hướng nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng nhằm tạo ra nhiều sản phẩm có khả năng cạnh tranh.
- Khai thông các nguồn lực nhằm thúc đẩy mạnh mẽ tiến trình phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế bằng cách hoàn thiện cơ chế, chính sách, môi trường đầu tư và tích cực mở rộng thị trường.
8.2. Tăng cường huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
- Tăng cường huy động vốn đầu tư theo hướng khai thác hợp lý đi đôi với phát triển nguồn lực nội tại, tích cực thu hút các nguồn lực bên ngoài để phát triển kinh tế một cách bền vững. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế tăng cường thực hành tiết kiệm, tích lũy vốn nhằm tăng nhanh nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Đa dạng hóa hình thức huy động vốn từ các tầng lớp dân cư, các thành phần kinh tế kết hợp với phát huy sức mạnh tổng hợp của các công cụ tài chính - tiền tệ. Động viên, huy động rộng rãi các nguồn lực tài chính vào các lĩnh vực Nhà nước có chủ trương xã hội hóa.
- Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, chất lượng quyết định đầu tư (đối với đầu tư công) và chấp thuận đầu tư (đối với đầu tư ngoài ngân sách Nhà nước), nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, tăng cường quản lý quá trình thực hiện đầu tư và nâng cao chất lượng bộ máy quản lý nhà nước về đầu tư.
8.3. Phát triển và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực
- Phát triển nguồn nhân lực một cách mạnh mẽ và toàn diện gắn với nhu cầu xã hội. Tập trung phát triển giáo dục, đào tạo một cách căn bản, toàn diện. Phát triển sự nghiệp y tế và chăm sóc sức khỏe gắn với thực hiện phong trào “Toàn dân rèn luyện sức khỏe”. Khuyến khích và tạo điều kiện hình thành, phát triển mô hình xã hội học tập với hệ thống học tập suốt đời, đào tạo liên tục, đào tạo theo nhu cầu xã hội. Xây dựng và triển khai Đề án phát triển nguồn nhân lực, Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn nhân lực phục vụ gắn với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển thị trường lao động bằng cơ chế và công cụ thích hợp để sử dụng nhân lực có hiệu quả. Xây dựng và triển khai chính sách trọng dụng, phát huy nhân tài. Tích cực đổi mới việc sử dụng nhân lực, xây dựng quy chế đánh giá cán bộ, tăng cường bồi dưỡng, đào tạo công chức.
- Huy động mạnh mẽ các nguồn lực cho đầu tư phát triển nguồn nhân lực. Tăng đầu tư của Nhà nước cho phát triển nhân lực, xã hội hóa để phát triển nhân lực, nhất là trong giáo dục, đào tạo, y tế. Hình thành và phát triển các quỹ tín dụng học tập. Quy hoạch bố trí đất xây dựng các công trình phục vụ phát triển nhân lực.
8.4. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ
Gắn kết chặt chẽ các hoạt động tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ với các quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Ðẩy mạnh phát triển thị trường công nghệ và chuyển giao các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, đời sống. Thực hiện tốt xã hội hóa các hoạt động khoa học công nghệ. Xây dựng và phát triển mạnh mẽ tiềm lực khoa học và công nghệ, nhất là tiềm lực về con người.
8.5. Thực hiện hiệu quả tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội.
- Tập trung giải quyết tốt chính sách lao động, việc làm và thu nhập. Đầu tư phát triển kinh tế phải quan tâm với chuyển dịch cơ cấu lao động, giải quyết việc làm cho người lao động, đặc biệt là cho nông dân và người nghèo đô thị, gắn cải cách tiền lương với sắp xếp, kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
- Bảo đảm an sinh xã hội thông qua các chương trình xoá đói, giảm nghèo, nhất là tại khu vực nông thôn. Thực hiện tốt các chế độ bảo hiểm và trợ giúp, cứu trợ xã hội đa dạng, linh hoạt. Đẩy mạnh xã hội hoá an sinh xã hội bằng cách chuyển các loại hình trợ giúp, cứu trợ xã hội sang cung cấp dịch vụ bảo trợ xã hội dựa vào cộng đồng. Huy động mọi nguồn lực xã hội cùng với Nhà nước chăm lo tốt hơn nữa đời sống vật chất và tinh thần đối với gia đình có công.
- Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân và công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em.
- Đấu tranh phòng, chống có hiệu quả tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông, đa dạng hoá các hình thức tuyên truyền, giáo dục cộng đồng và đề cao vai trò giáo dục của gia đình.
8.6. Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
- Khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất hợp lý nhằm nâng cao giá trị quỹ đất; Việc khai thác tài nguyên khoáng sản phải gắn với bảo vệ, cải thiện môi trường, quản lý chặt chẽ việc thăm dò, khai thác nguồn nước mặt và nước ngầm, bảo vệ nguồn nước sạch để phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất, tránh gây suy thoái, ô nhiễm nguồn nước, có biện pháp xử lý kịp thời khi có sự cố ô nhiễm nguồn nước xảy ra.
- Tổ chức thực hiện và kiểm soát chặt chẽ việc xử lý chất thải đảm bảo tiêu chuẩn; chú trọng thực hiện công tác ngăn ngừa, kiểm soát ô nhiễm; tiếp tục nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường; xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách, công cụ kinh tế hỗ trợ, khuyến khích, thu hút nhiều thành phần xã hội tham gia bảo vệ môi trường; tăng cường vai trò trách nhiệm bảo vệ môi trường trong các cấp chính quyền, các cơ quan chuyên môn kết hợp với đầu tư trang thiết bị, nâng cao năng lực quản lý và tăng nguồn tài chính cho công tác bảo vệ môi trường.

Content:
Giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
8.1. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Xây dựng mô hình kinh tế theo hướng hiện đại và phù hợp, đồng thời tập trung phát triển các lĩnh vực kinh tế chủ yếu, đóng vai trò đầu tàu, tạo động lực phát triển mạnh mẽ cho nền kinh tế huyện Nông Sơn.
+ Tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững trên cơ sở khai thác lợi thế của nguồn nhân lực, đất đai, khí hậu để phát triển sản xuất hàng hóa với năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao hơn
+ Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại và phù hợp, tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ trong nền kinh tế, đồng thời, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nội bộ trong các ngành công nghiệp, dịch vụ theo hướng nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng nhằm tạo ra nhiều sản phẩm có khả năng cạnh tranh.
- Khai thông các nguồn lực nhằm thúc đẩy mạnh mẽ tiến trình phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế bằng cách hoàn thiện cơ chế, chính sách, môi trường đầu tư và tích cực mở rộng thị trường.
8.2. Tăng cường huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
- Tăng cường huy động vốn đầu tư theo hướng khai thác hợp lý đi đôi với phát triển nguồn lực nội tại, tích cực thu hút các nguồn lực bên ngoài để phát triển kinh tế một cách bền vững. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế tăng cường thực hành tiết kiệm, tích lũy vốn nhằm tăng nhanh nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Đa dạng hóa hình thức huy động vốn từ các tầng lớp dân cư, các thành phần kinh tế kết hợp với phát huy sức mạnh tổng hợp của các công cụ tài chính - tiền tệ. Động viên, huy động rộng rãi các nguồn lực tài chính vào các lĩnh vực Nhà nước có chủ trương xã hội hóa.
- Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, chất lượng quyết định đầu tư (đối với đầu tư công) và chấp thuận đầu tư (đối với đầu tư ngoài ngân sách Nhà nước), nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, tăng cường quản lý quá trình thực hiện đầu tư và nâng cao chất lượng bộ máy quản lý nhà nước về đầu tư.
8.3. Phát triển và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực
- Phát triển nguồn nhân lực một cách mạnh mẽ và toàn diện gắn với nhu cầu xã hội. Tập trung phát triển giáo dục, đào tạo một cách căn bản, toàn diện. Phát triển sự nghiệp y tế và chăm sóc sức khỏe gắn với thực hiện phong trào “Toàn dân rèn luyện sức khỏe”. Khuyến khích và tạo điều kiện hình thành, phát triển mô hình xã hội học tập với hệ thống học tập suốt đời, đào tạo liên tục, đào tạo theo nhu cầu xã hội. Xây dựng và triển khai Đề án phát triển nguồn nhân lực, Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn nhân lực phục vụ gắn với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển thị trường lao động bằng cơ chế và công cụ thích hợp để sử dụng nhân lực có hiệu quả. Xây dựng và triển khai chính sách trọng dụng, phát huy nhân tài. Tích cực đổi mới việc sử dụng nhân lực, xây dựng quy chế đánh giá cán bộ, tăng cường bồi dưỡng, đào tạo công chức.
- Huy động mạnh mẽ các nguồn lực cho đầu tư phát triển nguồn nhân lực. Tăng đầu tư của Nhà nước cho phát triển nhân lực, xã hội hóa để phát triển nhân lực, nhất là trong giáo dục, đào tạo, y tế. Hình thành và phát triển các quỹ tín dụng học tập. Quy hoạch bố trí đất xây dựng các công trình phục vụ phát triển nhân lực.
8.4. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ
Gắn kết chặt chẽ các hoạt động tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ với các quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Ðẩy mạnh phát triển thị trường công nghệ và chuyển giao các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, đời sống. Thực hiện tốt xã hội hóa các hoạt động khoa học công nghệ. Xây dựng và phát triển mạnh mẽ tiềm lực khoa học và công nghệ, nhất là tiềm lực về con người.
8.5. Thực hiện hiệu quả tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội.
- Tập trung giải quyết tốt chính sách lao động, việc làm và thu nhập. Đầu tư phát triển kinh tế phải quan tâm với chuyển dịch cơ cấu lao động, giải quyết việc làm cho người lao động, đặc biệt là cho nông dân và người nghèo đô thị, gắn cải cách tiền lương với sắp xếp, kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
- Bảo đảm an sinh xã hội thông qua các chương trình xoá đói, giảm nghèo, nhất là tại khu vực nông thôn. Thực hiện tốt các chế độ bảo hiểm và trợ giúp, cứu trợ xã hội đa dạng, linh hoạt. Đẩy mạnh xã hội hoá an sinh xã hội bằng cách chuyển các loại hình trợ giúp, cứu trợ xã hội sang cung cấp dịch vụ bảo trợ xã hội dựa vào cộng đồng. Huy động mọi nguồn lực xã hội cùng với Nhà nước chăm lo tốt hơn nữa đời sống vật chất và tinh thần đối với gia đình có công.
- Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân và công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em.
- Đấu tranh phòng, chống có hiệu quả tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông, đa dạng hoá các hình thức tuyên truyền, giáo dục cộng đồng và đề cao vai trò giáo dục của gia đình.
8.6. Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
- Khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất hợp lý nhằm nâng cao giá trị quỹ đất; Việc khai thác tài nguyên khoáng sản phải gắn với bảo vệ, cải thiện môi trường, quản lý chặt chẽ việc thăm dò, khai thác nguồn nước mặt và nước ngầm, bảo vệ nguồn nước sạch để phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất, tránh gây suy thoái, ô nhiễm nguồn nước, có biện pháp xử lý kịp thời khi có sự cố ô nhiễm nguồn nước xảy ra.
- Tổ chức thực hiện và kiểm soát chặt chẽ việc xử lý chất thải đảm bảo tiêu chuẩn; chú trọng thực hiện công tác ngăn ngừa, kiểm soát ô nhiễm; tiếp tục nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường; xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách, công cụ kinh tế hỗ trợ, khuyến khích, thu hút nhiều thành phần xã hội tham gia bảo vệ môi trường; tăng cường vai trò trách nhiệm bảo vệ môi trường trong các cấp chính quyền, các cơ quan chuyên môn kết hợp với đầu tư trang thiết bị, nâng cao năng lực quản lý và tăng nguồn tài chính cho công tác bảo vệ môi trường.