Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 1199/QĐ-UBND.HC Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin Đồng Tháp 2011 2020 2011

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "1199/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trần Thị Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "1199/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trần Thị Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "1199/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trần Thị Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "1199/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trần Thị Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "1199/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trần Thị Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 1199/QĐ-UBND.HC Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin Đồng Tháp 2011 2020 2011

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011-2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Các chỉ tiêu cụ thể:

Tên chỉ tiêu

Đến 2015

Đến 2020

PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG CNTT

Tỷ lệ xã được cung cấp dịch vụ Internet băng rộng bằng cáp quang

98%

100%

Tỷ lệ thôn (ấp) thuộc các xã nông thôn mới được cung cấp dịch vụ Internet băng rộng

>80%

100%

Tỷ lệ CBCC được trang bị máy vi tính phục vụ công việc
- Cấp Tỉnh
- Cấp huyện
- Cấp xã

100%
100%
80%

100%
100%
100%

Tỷ lệ máy tính trong cơ quan Đảng, Nhà nước nối mạng cục bộ, mạng Internet (trừ các máy soạn và lưu trữ VB mật)
- Cấp Tỉnh
- Cấp huyện
- Cấp xã

100%
100%
100%

100%
100%
100%

ỨNG DỤNG CNTT TRONG CƠ QUAN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC[1]

Tỷ lệ cơ quan Đảng, Nhà nước ứng dụng phần mềm Quản lý văn bản và điều hành

100% cấp tỉnh, 80% cấp huyện

100% đến cấp xã

Tỷ lệ CBCC sử dụng thư điện tử phục vụ công việc

95%

98%

Tỷ lệ VB trao đổi qua môi trường mạng

40%

60%

Tỷ lệ hồ sơ lưu trữ được số hóa

20%

60%

Tỷ lệ họp trực tuyến giữa cấp tỉnh với UBND cấp huyện

60%

80%

Tỷ lệ CBCC sử dụng chữ ký điện tử

50%

90%

Triển khai phần mềm một cửa điện tử đến các SBN, huyện, TX, TP

100%

100%

Cung cấp thủ tục hành chính công thông dụng trực tuyến mức 3, mức 4

> 50

> 100

ỨNG DỤNG CNTT TRONG GIÁO DỤC[2]

Tỷ lệ trường phổ thông (THPT, THCS, Tiểu học) sử dụng số liên lạc trực tuyến

50%

70%

Tỷ lệ giáo viên sử dụng máy tính hỗ trợ giảng dạy

50%

70%

Tỷ lệ trường THCS dạy môn tin học

100%

100%

Tỷ lệ học sinh THCS tự chọn môn tin học được đáp ứng nhu cầu học môn tin học

70%

100%

Tỷ lệ trường tiểu học dạy môn tin học

50%

70%

Tỷ lệ học sinh tiểu học được học môn TH

28%

40%

ỨNG DỤNG CNTT TRONG Y TẾ

Tỷ lệ bệnh viện được trang bị phần mềm quản lý tổng thể bệnh viện

70%

100%

Tỷ lệ bệnh viện được trang bị hệ thống chẩn đoán bệnh từ xa

ít nhất 2 bệnh viện

50%

Tỷ lệ cơ sở y tế kết nối mạng LAN

60%

Tỷ lệ cơ sở y tế cấp huyện trở lên được trang bị phần mềm quản lý khám và điều trị bệnh

55%

80%

ỨNG DỤNG CNTT TRONG DOANH NGHIỆP[3]

Tỷ lệ DN ứng dụng CNTT trong quản lý

42%

60%

DN có trang thông tin điện tử

35%

50%

Tỷ lệ DN tham gia thương mại điện tử

50%

75%

Tỷ lệ doanh nghiệp khai báo thuế qua mạng

35%

50%

ỨNG DỤNG CNTT TRONG DÂN CƯ[4]

Tỷ lệ hộ gia đình có máy tính

30%

50%

Tỷ lệ hộ nối mạng Internet

15%

30%

Tỷ lệ người sử dụng Internet

40%

70%

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

Tỷ lệ giảng viên đại học, cao đẳng ngành CNTT có bằng thạc sĩ trở lên

55%

80%

Đào tạo nguồn nhân lực CNTT ở các trường đại học, cao đẳng và các trường dạy nghề

400-500 lao động/năm

700 lao động /năm

CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Tỷ lệ doanh thu hàng năm của ngành CNTT so với GDP của Tỉnh

3-4% GDP

4-5% GDP

Doanh thu phần mềm và nội dung số/Tổng doanh thu CNTT

15-20%

35-40%

Số lao động trong lĩnh vực công nghệ thông tin

0,25-0,3% dân số

0,45 – 0,5 % dân số

Content:
Các chỉ tiêu cụ thể:

Tên chỉ tiêu

Đến 2015

Đến 2020

PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG CNTT

Tỷ lệ xã được cung cấp dịch vụ Internet băng rộng bằng cáp quang

98%

100%

Tỷ lệ thôn (ấp) thuộc các xã nông thôn mới được cung cấp dịch vụ Internet băng rộng

>80%

100%

Tỷ lệ CBCC được trang bị máy vi tính phục vụ công việc
- Cấp Tỉnh
- Cấp huyện
- Cấp xã

100%
100%
80%

100%
100%
100%

Tỷ lệ máy tính trong cơ quan Đảng, Nhà nước nối mạng cục bộ, mạng Internet (trừ các máy soạn và lưu trữ VB mật)
- Cấp Tỉnh
- Cấp huyện
- Cấp xã

100%
100%
100%

100%
100%
100%

ỨNG DỤNG CNTT TRONG CƠ QUAN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC[1]

Tỷ lệ cơ quan Đảng, Nhà nước ứng dụng phần mềm Quản lý văn bản và điều hành

100% cấp tỉnh, 80% cấp huyện

100% đến cấp xã

Tỷ lệ CBCC sử dụng thư điện tử phục vụ công việc

95%

98%

Tỷ lệ VB trao đổi qua môi trường mạng

40%

60%

Tỷ lệ hồ sơ lưu trữ được số hóa

20%

60%

Tỷ lệ họp trực tuyến giữa cấp tỉnh với UBND cấp huyện

60%

80%

Tỷ lệ CBCC sử dụng chữ ký điện tử

50%

90%

Triển khai phần mềm một cửa điện tử đến các SBN, huyện, TX, TP

100%

100%

Cung cấp thủ tục hành chính công thông dụng trực tuyến mức 3, mức 4

> 50

> 100

ỨNG DỤNG CNTT TRONG GIÁO DỤC[2]

Tỷ lệ trường phổ thông (THPT, THCS, Tiểu học) sử dụng số liên lạc trực tuyến

50%

70%

Tỷ lệ giáo viên sử dụng máy tính hỗ trợ giảng dạy

50%

70%

Tỷ lệ trường THCS dạy môn tin học

100%

100%

Tỷ lệ học sinh THCS tự chọn môn tin học được đáp ứng nhu cầu học môn tin học

70%

100%

Tỷ lệ trường tiểu học dạy môn tin học

50%

70%

Tỷ lệ học sinh tiểu học được học môn TH

28%

40%

ỨNG DỤNG CNTT TRONG Y TẾ

Tỷ lệ bệnh viện được trang bị phần mềm quản lý tổng thể bệnh viện

70%

100%

Tỷ lệ bệnh viện được trang bị hệ thống chẩn đoán bệnh từ xa

ít nhất 2 bệnh viện

50%

Tỷ lệ cơ sở y tế kết nối mạng LAN

60%

Tỷ lệ cơ sở y tế cấp huyện trở lên được trang bị phần mềm quản lý khám và điều trị bệnh

55%

80%

ỨNG DỤNG CNTT TRONG DOANH NGHIỆP[3]

Tỷ lệ DN ứng dụng CNTT trong quản lý

42%

60%

DN có trang thông tin điện tử

35%

50%

Tỷ lệ DN tham gia thương mại điện tử

50%

75%

Tỷ lệ doanh nghiệp khai báo thuế qua mạng

35%

50%

ỨNG DỤNG CNTT TRONG DÂN CƯ[4]

Tỷ lệ hộ gia đình có máy tính

30%

50%

Tỷ lệ hộ nối mạng Internet

15%

30%

Tỷ lệ người sử dụng Internet

40%

70%

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

Tỷ lệ giảng viên đại học, cao đẳng ngành CNTT có bằng thạc sĩ trở lên

55%

80%

Đào tạo nguồn nhân lực CNTT ở các trường đại học, cao đẳng và các trường dạy nghề

400-500 lao động/năm

700 lao động /năm

CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Tỷ lệ doanh thu hàng năm của ngành CNTT so với GDP của Tỉnh

3-4% GDP

4-5% GDP

Doanh thu phần mềm và nội dung số/Tổng doanh thu CNTT

15-20%

35-40%

Số lao động trong lĩnh vực công nghệ thông tin

0,25-0,3% dân số

0,45 – 0,5 % dân số