Document: Điều 8 Nghị định 33/2001/NĐ-CP Giấy chứng nhận An ninh nhân dân và Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/07/2001", "sign_number": "33/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/07/2001", "sign_number": "33/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/07/2001", "sign_number": "33/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/07/2001", "sign_number": "33/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/07/2001", "sign_number": "33/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 8 Nghị định 33/2001/NĐ-CP Giấy chứng nhận An ninh nhân dân và Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân có nội dung như sau:

Điều 8. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 295/HĐBT ngày 15 tháng 8 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Content:
Điều 8. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 295/HĐBT ngày 15 tháng 8 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.