Document: Điều 5 Quyết định 62/2013/QĐ-UBND 2013 mức thu phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "62/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "62/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "62/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "62/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "62/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 62/2013/QĐ-UBND 2013 mức thu phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt Tây Ninh có nội dung như sau:

Điều 5. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
1. Cơ sở tính
a) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch, nhưng tối đa không quá 10% (mười phần trăm) của giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
b) Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng (trừ hộ gia đình quy định tại Điều 3 Quyết định này) thì mức thu được xác định theo từng người sử dụng nước, căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường, thị trấn nơi khai thác và giá bán 1m3 (một mét khối) nước sạch trung bình tại xã, phường, thị trấn.
2. Mức thu phí
a) Mức thu phí đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước sinh hoạt của đơn vị cung cấp nước sạch:
- Mức thu phí được tính bằng 300 đồng/m3 nước tiêu thụ đối với đối tượng chịu phí là hộ gia đình.
- Mức thu phí được tính bằng 500 đồng/m3 nước tiêu thụ đối với đối tượng chịu phí quy định tại khoản 2,3,4,5,6,7 Điều 2 Quyết định này.
b) Mức thu phí đối với tổ chức, cá nhân tự khai thác nước sử dụng vào mục đích sinh hoạt:
- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đối với các hộ gia đình tự khai thác nước sử dụng vào mục đích sinh hoạt ở những nơi có hệ thống cung cấp nước sạch thì căn cứ vào lượng nước tiêu thụ bình quân đầu người để thu phí, cụ thể như sau:
+ Mức thu phí tại nội thị là 900 đồng/người/tháng.
+ Mức thu phí tại các nơi còn lại là 720 đồng/người/tháng.
- Đối với các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến, các tổ chức cá nhân khác thuộc đối tượng nộp phí nước thải sinh hoạt tự khai thác nước để sử dụng thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do cơ sở tự kê khai và thẩm định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn với mức thu phí nước thải: 500 đồng/m3 nước sử dụng.

Content:
Điều 5. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
1. Cơ sở tính
a) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch, nhưng tối đa không quá 10% (mười phần trăm) của giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
b) Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng (trừ hộ gia đình quy định tại Điều 3 Quyết định này) thì mức thu được xác định theo từng người sử dụng nước, căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường, thị trấn nơi khai thác và giá bán 1m3 (một mét khối) nước sạch trung bình tại xã, phường, thị trấn.
2. Mức thu phí
a) Mức thu phí đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước sinh hoạt của đơn vị cung cấp nước sạch:
- Mức thu phí được tính bằng 300 đồng/m3 nước tiêu thụ đối với đối tượng chịu phí là hộ gia đình.
- Mức thu phí được tính bằng 500 đồng/m3 nước tiêu thụ đối với đối tượng chịu phí quy định tại khoản 2,3,4,5,6,7 Điều 2 Quyết định này.
b) Mức thu phí đối với tổ chức, cá nhân tự khai thác nước sử dụng vào mục đích sinh hoạt:
- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đối với các hộ gia đình tự khai thác nước sử dụng vào mục đích sinh hoạt ở những nơi có hệ thống cung cấp nước sạch thì căn cứ vào lượng nước tiêu thụ bình quân đầu người để thu phí, cụ thể như sau:
+ Mức thu phí tại nội thị là 900 đồng/người/tháng.
+ Mức thu phí tại các nơi còn lại là 720 đồng/người/tháng.
- Đối với các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến, các tổ chức cá nhân khác thuộc đối tượng nộp phí nước thải sinh hoạt tự khai thác nước để sử dụng thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do cơ sở tự kê khai và thẩm định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn với mức thu phí nước thải: 500 đồng/m3 nước sử dụng.