Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3123/QĐ-UBND 2015 thu thập số liệu thống kê nghề khai thác hải sản Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/07/2015", "sign_number": "3123/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/07/2015", "sign_number": "3123/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/07/2015", "sign_number": "3123/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/07/2015", "sign_number": "3123/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/07/2015", "sign_number": "3123/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3123/QĐ-UBND 2015 thu thập số liệu thống kê nghề khai thác hải sản Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Đề án Triển khai nhiệm vụ thu thập số liệu thống kê nghề khai thác hải sản tỉnh Nghệ An đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Cơ quan lập Đề án: Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Nghệ An.
II. NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN
1. Thực trạng nhiệm vụ thu thập số liệu thống kê nghề khai thác hải sản tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 - 2015.
1.1. Kết quả thực hiện giai đoạn 2010 - 2015 (theo Quyết định số 6928/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh).
* Điều tra cường lực khai thác:
Theo số liệu thống kê cho thấy, trong những năm qua, khai thác thủy sản của tỉnh Nghệ An đã phát triển nhanh, đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế xã hội, góp phần bảo vệ an ninh chủ quyền biển, đảo.
- Năm 2010, toàn tỉnh ta có 4.321 tàu khai thác hải sản với tổng công suất máy 239.236 CV, sản lượng khai thác đạt 56.138 tấn;
- Năm 2014, số tàu cá toàn tỉnh có 3.968 chiếc, giảm 353 tàu so với năm 2010, tổng công suất máy 443.764 CV, tăng 1,85 lần so với năm 2010, sản lượng khai thác đạt 105.653 tấn, tăng 1,88 lần so với năm 2010.
Điều này cho thấy, khi cường lực khai thác tăng (Công suất, thời gian, ngư cụ), năng suất đánh bắt tăng, có nghĩa ngư dân đã đánh bắt tương đối có hiệu quả. Tuy nhiên, số lượng tàu thuyền có công suất nhỏ (<20 CV) chiếm 40% trong tổng số tàu thuyền tham gia khai thác nên đã gây tình trạng dư thừa năng lực khai thác vùng biển ven bờ. Vấn đề đặt ra là phải sắp xếp cơ cấu nghề nghiệp một cách hợp lý, khai thác nghề gì và khai thác ở vùng biển nào để đảm bảo cân bằng giữa năng lực khai thác và khả năng nguồn lợi hiện có một cách bền vững.
* Điều tra sản lượng khai thác:
Điều tra sản lượng khai thác là điều tra mẫu để ước tính sản lượng trên một đơn vị cường lực khai thác. Tổng thể điều tra là tập hợp tất cả các lần sản phẩm khai thác được của tất cả các tàu cá tại địa phương trong một tháng. Cuộc điều tra này được tiến hành tại các điểm lên cá như: Cảng cá, bến cá, hay các nơi tàu thuyền khai thác thường đưa cá lên bờ.
Từ các số liệu khảo sát, điều tra; sản lượng khai thác hải sản từ năm 2010-2014 được tổng hợp theo Bảng 1.
Bảng 1: Tổng hợp sản lượng khai thác hải sản qua các năm 2010-2014

TT

Nội dung

Huyện/thị

ĐVT

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

1

Sản lượng khai thác

Tổng

Tấn

56.138

81.482

73.262

103.070

105.653

Quỳnh Lưu

Tấn

27.663

53.060

40.947

61.521

45.155

Diễn Châu

Tấn

17.067

17.897

21.478

28.586

28.531

Nghi Lộc

Tấn

4.512

3.629

3.805

4.043

4.178

Cửa Lò

Tấn

6.896

6.896

7.032

8.920

8.325

Hoàng Mai

Tấn

19.464

1.1.

Cá

Tổng

Tấn

45.025

69.974

59.266

80.570

82.618

Quỳnh Lưu

Tấn

23.596

48.865

36.210

52.258

39.335

Diễn Châu

Tấn

13.087

14.028

15.814

19.789

19.576

Nghi Lộc

Tấn

3.760

2.956

3.025

3.296

3421

Cửa Lò

Tấn

4.582

4.125

4.217

Content:
Cơ quan lập Đề án: Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Nghệ An.
II. NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN
1. Thực trạng nhiệm vụ thu thập số liệu thống kê nghề khai thác hải sản tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 - 2015.
1.1. Kết quả thực hiện giai đoạn 2010 - 2015 (theo Quyết định số 6928/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh).
* Điều tra cường lực khai thác:
Theo số liệu thống kê cho thấy, trong những năm qua, khai thác thủy sản của tỉnh Nghệ An đã phát triển nhanh, đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế xã hội, góp phần bảo vệ an ninh chủ quyền biển, đảo.
- Năm 2010, toàn tỉnh ta có 4.321 tàu khai thác hải sản với tổng công suất máy 239.236 CV, sản lượng khai thác đạt 56.138 tấn;
- Năm 2014, số tàu cá toàn tỉnh có 3.968 chiếc, giảm 353 tàu so với năm 2010, tổng công suất máy 443.764 CV, tăng 1,85 lần so với năm 2010, sản lượng khai thác đạt 105.653 tấn, tăng 1,88 lần so với năm 2010.
Điều này cho thấy, khi cường lực khai thác tăng (Công suất, thời gian, ngư cụ), năng suất đánh bắt tăng, có nghĩa ngư dân đã đánh bắt tương đối có hiệu quả. Tuy nhiên, số lượng tàu thuyền có công suất nhỏ (<20 CV) chiếm 40% trong tổng số tàu thuyền tham gia khai thác nên đã gây tình trạng dư thừa năng lực khai thác vùng biển ven bờ. Vấn đề đặt ra là phải sắp xếp cơ cấu nghề nghiệp một cách hợp lý, khai thác nghề gì và khai thác ở vùng biển nào để đảm bảo cân bằng giữa năng lực khai thác và khả năng nguồn lợi hiện có một cách bền vững.
* Điều tra sản lượng khai thác:
Điều tra sản lượng khai thác là điều tra mẫu để ước tính sản lượng trên một đơn vị cường lực khai thác. Tổng thể điều tra là tập hợp tất cả các lần sản phẩm khai thác được của tất cả các tàu cá tại địa phương trong một tháng. Cuộc điều tra này được tiến hành tại các điểm lên cá như: Cảng cá, bến cá, hay các nơi tàu thuyền khai thác thường đưa cá lên bờ.
Từ các số liệu khảo sát, điều tra; sản lượng khai thác hải sản từ năm 2010-2014 được tổng hợp theo Bảng 1.
Bảng 1: Tổng hợp sản lượng khai thác hải sản qua các năm 2010-2014

TT

Nội dung

Huyện/thị

ĐVT

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

1

Sản lượng khai thác

Tổng

Tấn

56.138

81.482

73.262

103.070

105.653

Quỳnh Lưu

Tấn

27.663

53.060

40.947

61.521

45.155

Diễn Châu

Tấn

17.067

17.897

21.478

28.586

28.531

Nghi Lộc

Tấn

4.512

3.629

3.805

4.043

4.178

Cửa Lò

Tấn

6.896

6.896

7.032

8.920

8.325

Hoàng Mai

Tấn

19.464

1.1.

Cá

Tổng

Tấn

45.025

69.974

59.266

80.570

82.618

Quỳnh Lưu

Tấn

23.596

48.865

36.210

52.258

39.335

Diễn Châu

Tấn

13.087

14.028

15.814

19.789

19.576

Nghi Lộc

Tấn

3.760

2.956

3.025

3.296

3421

Cửa Lò

Tấn

4.582

4.125

4.217