Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3476/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "3476/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "3476/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "3476/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "3476/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "3476/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3476/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành

Điều 1. : Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020” với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Giải pháp thực hiện
a) Các giải pháp về cơ chế, chính sách
- Triển khai kịp thời các cơ chế chính sách của Trung ương ban hành, đồng thời cụ thể hoá các chính sách cụ thể cho ngành thuỷ sản để giải quyết các vấn đề bức xúc nghề cá của tỉnh gắn với tổ chức lại sản xuất, phát triển bền vững các lĩnh vực của ngành.
- Thực hiện việc giao đất, mặt nước, cho các thành phần kinh tế sử dụng vào nuôi trồng thuỷ sản ổn định, lâu dài.
- Vận dụng, thực thi tốt Nghị định số 61/2010/NĐ-CP, ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
- Xây dựng chính sách phù hợp để hỗ trợ ngư dân khai thác ven bờ sang làm dịch vụ nghề cá, nuôi trồng thuỷ sản theo điều kiện của từng địa phương.
- Áp dụng mức ưu đãi cao nhất trong khung ưu đãi đầu tư của Nhà nước đối với các dự án đầu tư sản xuất giống thuỷ sản, nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt, mặn lợ tập trung. Thực hiện thí điểm và tiến tới thực hiện trên diện rộng việc bảo hiểm nuôi trồng thuỷ sản nước mặn lợ, ngọt thâm canh, bán thâm canh. Có cơ chế chính sách để các tổ chức nông, ngư dân (chi hội nghề cá, tổ hợp tác, hợp tác xã) vay tín chấp thực hiện dự án đầu tư nuôi trồng thuỷ sản.
- Tăng cường năng lực hành chính trong khai thác thủy sản từ tỉnh xuống đến địa phương. Giao quyền và nghĩa vụ cho người sử dụng tài nguyên, thiết lập hệ thống quản lý và sự tham gia của cộng đồng trong các thuỷ vực.
- Hỗ trợ đầu tư công nghệ thiết bị hiện đại phục vụ xuất khẩu, chế biến sản phẩm có giá trị cao (đồ hộp thuỷ sản, Sashimi, Surimi, thức ăn nhanh,…); áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, xây dựng thương hiệu các sản phẩm đặc thù, lợi thế của tỉnh; các doanh nghiệp xây dựng kho lạnh bảo quản thuỷ sản; doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu để tái chế các sản phẩm có giá trị gia tăng phục vụ xuất khẩu; đào tạo kỹ thuật, nghiệp vụ quản lý - thị trường cho doanh nghiệp chế biến.
- Có chính sách ưu đãi, thu hút lao động có trình độ chuyên môn cao tham gia vào các hoạt động nghiên cứu và sản xuất cho ngành thủy sản.

Content:
Các giải pháp về cơ chế, chính sách
- Triển khai kịp thời các cơ chế chính sách của Trung ương ban hành, đồng thời cụ thể hoá các chính sách cụ thể cho ngành thuỷ sản để giải quyết các vấn đề bức xúc nghề cá của tỉnh gắn với tổ chức lại sản xuất, phát triển bền vững các lĩnh vực của ngành.
- Thực hiện việc giao đất, mặt nước, cho các thành phần kinh tế sử dụng vào nuôi trồng thuỷ sản ổn định, lâu dài.
- Vận dụng, thực thi tốt Nghị định số 61/2010/NĐ-CP, ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
- Xây dựng chính sách phù hợp để hỗ trợ ngư dân khai thác ven bờ sang làm dịch vụ nghề cá, nuôi trồng thuỷ sản theo điều kiện của từng địa phương.
- Áp dụng mức ưu đãi cao nhất trong khung ưu đãi đầu tư của Nhà nước đối với các dự án đầu tư sản xuất giống thuỷ sản, nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt, mặn lợ tập trung. Thực hiện thí điểm và tiến tới thực hiện trên diện rộng việc bảo hiểm nuôi trồng thuỷ sản nước mặn lợ, ngọt thâm canh, bán thâm canh. Có cơ chế chính sách để các tổ chức nông, ngư dân (chi hội nghề cá, tổ hợp tác, hợp tác xã) vay tín chấp thực hiện dự án đầu tư nuôi trồng thuỷ sản.
- Tăng cường năng lực hành chính trong khai thác thủy sản từ tỉnh xuống đến địa phương. Giao quyền và nghĩa vụ cho người sử dụng tài nguyên, thiết lập hệ thống quản lý và sự tham gia của cộng đồng trong các thuỷ vực.
- Hỗ trợ đầu tư công nghệ thiết bị hiện đại phục vụ xuất khẩu, chế biến sản phẩm có giá trị cao (đồ hộp thuỷ sản, Sashimi, Surimi, thức ăn nhanh,…); áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, xây dựng thương hiệu các sản phẩm đặc thù, lợi thế của tỉnh; các doanh nghiệp xây dựng kho lạnh bảo quản thuỷ sản; doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu để tái chế các sản phẩm có giá trị gia tăng phục vụ xuất khẩu; đào tạo kỹ thuật, nghiệp vụ quản lý - thị trường cho doanh nghiệp chế biến.
- Có chính sách ưu đãi, thu hút lao động có trình độ chuyên môn cao tham gia vào các hoạt động nghiên cứu và sản xuất cho ngành thủy sản.