Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2713/QĐ-UBND 2017 triển khai Internet tập trung cho hạ tầng công nghệ thông tin Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "18/11/2017", "sign_number": "2713/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "18/11/2017", "sign_number": "2713/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "18/11/2017", "sign_number": "2713/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "18/11/2017", "sign_number": "2713/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "18/11/2017", "sign_number": "2713/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2713/QĐ-UBND 2017 triển khai Internet tập trung cho hạ tầng công nghệ thông tin Huế

Điều 1. Phê duyệt Đề án Kết nối mạng diện rộng của tỉnh bằng mạng truyền số liệu chuyên dùng CPNET và triển khai Internet tập trung cho hạ tầng công nghệ thông tin tỉnh Thừa Thiên Huế, với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các giải pháp duy trì, vận hành
a) Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử chủ động trong việc giám sát, quản lý, phân tích đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống mạng; Chủ động thiết lập các chính sách quản lý truy cập mạng WAN và Internet tập trung.
b) Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử cấu hình định tuyến kết nối Internet và thiết lập các chính sách bảo mật, chính sách quản lý để quản lý việc truy cập Internet (chặn các địa chỉ chứa mã độc, chặn website có nội dung xấu, giới hạn thời gian truy cập…).
c) Tất cả lưu lượng truy cập mạng Internet đều qua Sở Thông tin và Truyền thông và được kiểm soát sẽ nâng cao khả năng đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống máy tính, hệ thống mạng nội bộ của tỉnh, giảm thiểu tối đa nguy cơ bị lây nhiễm, virus, spyware, trojan, backdoor, worm từ Internet (web, mạng ngang hàng, …) làm mất dữ liệu, hư hỏng máy móc của các cá nhân, đơn vị.
d) Việc bảo dưỡng truyền dẫn, thay thế thiết bị do nhà cung cấp dịch vụ thực hiện.
III. KHÁI TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Tổng kinh phí chi trả cho việc thực hiện Đề án theo từng năm dự kiến gồm:
a) Kinh phí thuê đường truyền MetroNet:
- Theo hàng tháng (ước tính): 380.000.000 đồng.
- Tổng 01 năm (ước tính): 4.560.000.000 đồng.
- Hằng năm, các đơn vị sử dụng đường truyền số liệu MetroNet để kết nối mạng WAN của tỉnh dự trù kinh phí theo đơn giá và tốc độ phù hợp để các cơ quan có thẩm quyền cấp kinh phí trong nguồn chi hàng năm của đơn vị.
b) Kinh phí triển khai Internet tập trung:
- Đường truyền Internet tập trung (dự kiến):
+ Dự toán 01 tháng: 30.000.000 đồng.
+ Dự toán theo 01 năm: 360.000.000 đồng.
+ Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử dự toán kinh phí thuê đường truyền Internet tập trung để triển khai chung cho các đơn vị có kết nối mạng qua MetroNet. Sử dụng đường truyền Internet trực tiếp hiện có để cân bằng tải cho truy cập dưới hình thức tải về (download).
- Thiết bị phục vụ kết nối Internet tập trung:
+ Dự toán hàng năm thuê dịch vụ hạ tầng (dự kiến): 96.800.000 đồng.
+ Đơn vị cung cấp dịch vụ đầu tư trang thiết bị và lắp đặt tại Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử để triển khai, Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử dự toán kinh phí thuê hàng năm để chi trả cho đơn vị cung cấp.
c) Kinh phí lắp Internet riêng phục vụ Wifi cho khách tại từng đơn vị (nếu có nhu cầu): các đơn vị tự chi trả.
Khi hạ tầng tại Trung tâm EDIC đáp ứng việc chia VLAN cho các đơn vị, Trung tâm EDIC tiến hành thiết lập Internet truy cập công cộng theo hình thức VLAN cho các đơn vị nhằm giảm chi phí thuê thêm đường truyền Internet riêng từng đơn vị.
d) Kinh phí bảo dưỡng và xử lý sự cố đầu cuối tại các đơn vị:
+ Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử dự toán kinh phí sự nghiệp hằng năm để trực tiếp thực hiện bảo dưỡng, kiểm tra và xử lý mạng nội bộ các đơn vị.
+ Đơn vị cung cấp dịch vụ MetroNet chịu trách nhiệm bão dưỡng và xử lý hạ tầng truyền dẫn.
2. Nguồn vốn đầu tư được huy động từ các nguồn vốn sau:
- Nguồn ngân sách Trung ương.
- Ngân sách sự nghiệp tỉnh, các địa phương.
- Các nguồn huy động hợp pháp khác.
IV. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Thời gian thực hiện triển khai chuyển đổi kết nối mạng: 2017-2018.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai thực hiện chuyển đổi mạng WAN sang mạng MetroNet đảm bảo an toàn, bảo mật từ các đơn vị cấp tỉnh đến cấp xã; phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức đấu thầu, lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ theo đúng quy định.
b) Làm việc với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch huy động nguồn lực để triển khai thực hiện Đề án.
c) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác triển khai mạng MetroNet, Internet tập trung cho cán bộ của Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử nhằm thực hiện tốt công tác triển khai.
d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành kết nối mạng, thiết lập chính sách mạng đảm bảo truy cập an toàn và thông suốt.
đ) Hướng dẫn, đôn đốc đơn vị cung cấp dịch vụ và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Đề án theo đúng tiến độ và quy định hiện hành.
e) Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Đề án, định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn sự nghiệp phục vụ triển khai thực hiện Đề án.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông về nhu cầu kinh phí phục vụ đầu tư nâng cao năng lực cho hạ tầng tại Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử.
b) Tham mưu UBND tỉnh huy động và bố trí lồng ghép nguồn vốn khác để thực hiện Đề án.
4. Các đơn vị có kết nối mạng WAN của tỉnh
a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông để triển khai chuyển đổi, lắp đặt và thiết lập kết nối mạng WAN theo công nghệ MetroNet và triển khai Internet tập trung cho cán bộ, công chức, viên chức sử dụng.
b) Dự toán kinh phí hằng năm, lựa chọn gói kết nối phù hợp và ký hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ triển khai lắp đặt và sử dụng đường truyền MetroNet.
c) Chủ động thuê đường truyền Internet để kết nối riêng cho khách đến công tác nếu có nhu cầu. Trong quá trình thiết lập mạng Internet phục vụ cho khách cần phối hợp với Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử để cấu hình mạng riêng nhằm đảm bảo an toàn cho mạng nội bộ và mạng WAN của tỉnh.

Content:
Các giải pháp duy trì, vận hành
a) Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử chủ động trong việc giám sát, quản lý, phân tích đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống mạng; Chủ động thiết lập các chính sách quản lý truy cập mạng WAN và Internet tập trung.
b) Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử cấu hình định tuyến kết nối Internet và thiết lập các chính sách bảo mật, chính sách quản lý để quản lý việc truy cập Internet (chặn các địa chỉ chứa mã độc, chặn website có nội dung xấu, giới hạn thời gian truy cập…).
c) Tất cả lưu lượng truy cập mạng Internet đều qua Sở Thông tin và Truyền thông và được kiểm soát sẽ nâng cao khả năng đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống máy tính, hệ thống mạng nội bộ của tỉnh, giảm thiểu tối đa nguy cơ bị lây nhiễm, virus, spyware, trojan, backdoor, worm từ Internet (web, mạng ngang hàng, …) làm mất dữ liệu, hư hỏng máy móc của các cá nhân, đơn vị.
d) Việc bảo dưỡng truyền dẫn, thay thế thiết bị do nhà cung cấp dịch vụ thực hiện.
III. KHÁI TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Tổng kinh phí chi trả cho việc thực hiện Đề án theo từng năm dự kiến gồm:
a) Kinh phí thuê đường truyền MetroNet:
- Theo hàng tháng (ước tính): 380.000.000 đồng.
- Tổng 01 năm (ước tính): 4.560.000.000 đồng.
- Hằng năm, các đơn vị sử dụng đường truyền số liệu MetroNet để kết nối mạng WAN của tỉnh dự trù kinh phí theo đơn giá và tốc độ phù hợp để các cơ quan có thẩm quyền cấp kinh phí trong nguồn chi hàng năm của đơn vị.
b) Kinh phí triển khai Internet tập trung:
- Đường truyền Internet tập trung (dự kiến):
+ Dự toán 01 tháng: 30.000.000 đồng.
+ Dự toán theo 01 năm: 360.000.000 đồng.
+ Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử dự toán kinh phí thuê đường truyền Internet tập trung để triển khai chung cho các đơn vị có kết nối mạng qua MetroNet. Sử dụng đường truyền Internet trực tiếp hiện có để cân bằng tải cho truy cập dưới hình thức tải về (download).
- Thiết bị phục vụ kết nối Internet tập trung:
+ Dự toán hàng năm thuê dịch vụ hạ tầng (dự kiến): 96.800.000 đồng.
+ Đơn vị cung cấp dịch vụ đầu tư trang thiết bị và lắp đặt tại Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử để triển khai, Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử dự toán kinh phí thuê hàng năm để chi trả cho đơn vị cung cấp.
c) Kinh phí lắp Internet riêng phục vụ Wifi cho khách tại từng đơn vị (nếu có nhu cầu): các đơn vị tự chi trả.
Khi hạ tầng tại Trung tâm EDIC đáp ứng việc chia VLAN cho các đơn vị, Trung tâm EDIC tiến hành thiết lập Internet truy cập công cộng theo hình thức VLAN cho các đơn vị nhằm giảm chi phí thuê thêm đường truyền Internet riêng từng đơn vị.
d) Kinh phí bảo dưỡng và xử lý sự cố đầu cuối tại các đơn vị:
+ Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử dự toán kinh phí sự nghiệp hằng năm để trực tiếp thực hiện bảo dưỡng, kiểm tra và xử lý mạng nội bộ các đơn vị.
+ Đơn vị cung cấp dịch vụ MetroNet chịu trách nhiệm bão dưỡng và xử lý hạ tầng truyền dẫn.
2. Nguồn vốn đầu tư được huy động từ các nguồn vốn sau:
- Nguồn ngân sách Trung ương.
- Ngân sách sự nghiệp tỉnh, các địa phương.
- Các nguồn huy động hợp pháp khác.
IV. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Thời gian thực hiện triển khai chuyển đổi kết nối mạng: 2017-2018.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai thực hiện chuyển đổi mạng WAN sang mạng MetroNet đảm bảo an toàn, bảo mật từ các đơn vị cấp tỉnh đến cấp xã; phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức đấu thầu, lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ theo đúng quy định.
b) Làm việc với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch huy động nguồn lực để triển khai thực hiện Đề án.
c) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác triển khai mạng MetroNet, Internet tập trung cho cán bộ của Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử nhằm thực hiện tốt công tác triển khai.
d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành kết nối mạng, thiết lập chính sách mạng đảm bảo truy cập an toàn và thông suốt.
đ) Hướng dẫn, đôn đốc đơn vị cung cấp dịch vụ và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Đề án theo đúng tiến độ và quy định hiện hành.
e) Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Đề án, định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn sự nghiệp phục vụ triển khai thực hiện Đề án.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông về nhu cầu kinh phí phục vụ đầu tư nâng cao năng lực cho hạ tầng tại Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử.
b) Tham mưu UBND tỉnh huy động và bố trí lồng ghép nguồn vốn khác để thực hiện Đề án.
Các đơn vị có kết nối mạng WAN của tỉnh
a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông để triển khai chuyển đổi, lắp đặt và thiết lập kết nối mạng WAN theo công nghệ MetroNet và triển khai Internet tập trung cho cán bộ, công chức, viên chức sử dụng.
b) Dự toán kinh phí hằng năm, lựa chọn gói kết nối phù hợp và ký hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ triển khai lắp đặt và sử dụng đường truyền MetroNet.
c) Chủ động thuê đường truyền Internet để kết nối riêng cho khách đến công tác nếu có nhu cầu. Trong quá trình thiết lập mạng Internet phục vụ cho khách cần phối hợp với Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử để cấu hình mạng riêng nhằm đảm bảo an toàn cho mạng nội bộ và mạng WAN của tỉnh.