Document: Điều 4 Quyết định 570/2013/QĐ-UBND giá đất Bắc Ninh 2014

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "25/12/2013", "sign_number": "570/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "25/12/2013", "sign_number": "570/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "25/12/2013", "sign_number": "570/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "25/12/2013", "sign_number": "570/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "25/12/2013", "sign_number": "570/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 570/2013/QĐ-UBND giá đất Bắc Ninh 2014 có nội dung như sau:

Điều 4. Giá đất ở
1. Giá đất ở tại đô thị quy định tại Phụ lục số 02; giá đất ở ven trục quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện quy định tại Phụ lục số 03; giá đất ở tại nông thôn quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Xác định giá đất theo vị trí trong mỗi đường, phố:
- Vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất liền cạnh đường, phố (mặt tiền).
- Vị trí 2: áp dụng đối với các vị trí tiếp sau vị trí 1 không ở liền cạnh đường phố và đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở thuộc khu dân cư cư có mặt cắt ≥ 5m, cách chỉ giới lưu không đường, phố chính 100m trở lại.
- Vị trí 3:
+ Áp dụng đối với đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi hơn vị trí 2, mặt cắt ≥ 2m và < 5m.
+ Áp dụng đối với đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi hơn vị trí 2, mặt cắt rộng ≥ 5m nhưng cách chỉ giới lưu không đường, phố trên 100m.
- Vị trí 4: áp dụng đối với đất trong ngõ, đường nội bộ khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi, không thuộc các trường hợp trên.
- Trường hợp thửa đất có trùng từ 2 mức giá trở lên thì xác định giá theo hướng chính của nhà, công trình phù hợp quy hoạch chi tiết khu dân cư đô thị.
- Các thửa đất ở các vị trí 2, 3, 4 có ngõ nối thông với nhiều đường phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí của đường phố gần nhất; nếu thửa đất có các khoảng cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất.
- Các thửa đất ở vị trí góc tiếp giáp từ 2 mặt đường, phố trở lên, giá đất xác định tăng 10% so với giá quy định.
3. Cách xác định giá đất ở thuộc khu đô thị, khu dân cư mới theo các loại mặt cắt đường:
Mặt cắt đường > 22,5m: hệ số K = 1;
Mặt cắt đường > 17m đến ≤ 22,5m: hệ số K = 0,9;
Mặt cắt đường > 14m đến ≤ 17m: hệ số K = 0,8;
Mặt cắt đường > 10m đến ≤ 14m: hệ số K = 0,7;
Mặt cắt đường ≤ 10m: hệ số K = 0,6.
4. Xác định vị trí, khu vực đối với đất ở tại nông thôn:
- Khu vực 1: đất có mặt tiền tiếp giáp với trục giao thông chính (liên xã) nằm tại trung tâm (gần UBND xã, trường học, chợ, trạm y tế); tiếp giáp khu du lịch, khu công nghiệp.
- Khu vực 2: nằm ven các trục đường giao thông liên thôn, ven khu vực trung tâm xã.
- Khu vực 3: là khu vực còn lại trên địa bàn xã.
- Vị trí đất: cách xác định như đối với đất ở tại đô thị.
5. Trường hợp bảng giá đất thuộc tuyến đường, phố chỉ quy định vị trí 1 thì xác định hệ số tỷ lệ như sau: vị trí 2 bằng 60% giá của vị trí 1; vị trí 3 bằng 39% giá của vị trí 1; vị trí 4 bằng 27,3% giá của vị trí 1.
6. Giá đất ở tại các Phụ lục số 02, 03, 04 nêu trên quy định đối với đất ở có hạ tầng kỹ thuật theo hiện trạng. Việc xác định giá đất ở để thu tiền sử dụng đất đối với các dự án giao đất theo hình thức định giá thực hiện theo quy định tại Quyết định số 59/2011/QĐ-UBND ngày 27/4/2011 và Quyết định số 105/2011/QĐ-UBND ngày 23/8/2011 của UBND tỉnh phải đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (bao gồm cả chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng) thì giá thu tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước như sau:
- Đối với đất ở tại đô thị và ven trục quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ tối thiểu bằng 40% đối với các huyện Gia Bình, Lương Tài; bằng 50% đối với huyện Yên Phong, huyện Quế Võ, huyện Thuận Thành; bằng 60% đối với thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn, huyện Tiên Du theo giá đất quy định tại bảng giá này.
- Đối với đất ở tại nông thôn tối thiểu bằng 20%, áp dụng chung cho các huyện, thị xã, thành phố theo giá đất quy định tại bảng giá này.
Trong trường hợp đặc biệt, đối với dự án chi phí đầu tư hạ tầng quá cao thì UBND tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp.
Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì không áp dụng theo quy định này.

Content:
Điều 4. Giá đất ở
1. Giá đất ở tại đô thị quy định tại Phụ lục số 02; giá đất ở ven trục quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện quy định tại Phụ lục số 03; giá đất ở tại nông thôn quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Xác định giá đất theo vị trí trong mỗi đường, phố:
- Vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất liền cạnh đường, phố (mặt tiền).
- Vị trí 2: áp dụng đối với các vị trí tiếp sau vị trí 1 không ở liền cạnh đường phố và đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở thuộc khu dân cư cư có mặt cắt ≥ 5m, cách chỉ giới lưu không đường, phố chính 100m trở lại.
- Vị trí 3:
+ Áp dụng đối với đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi hơn vị trí 2, mặt cắt ≥ 2m và < 5m.
+ Áp dụng đối với đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi hơn vị trí 2, mặt cắt rộng ≥ 5m nhưng cách chỉ giới lưu không đường, phố trên 100m.
- Vị trí 4: áp dụng đối với đất trong ngõ, đường nội bộ khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi, không thuộc các trường hợp trên.
- Trường hợp thửa đất có trùng từ 2 mức giá trở lên thì xác định giá theo hướng chính của nhà, công trình phù hợp quy hoạch chi tiết khu dân cư đô thị.
- Các thửa đất ở các vị trí 2, 3, 4 có ngõ nối thông với nhiều đường phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí của đường phố gần nhất; nếu thửa đất có các khoảng cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất.
- Các thửa đất ở vị trí góc tiếp giáp từ 2 mặt đường, phố trở lên, giá đất xác định tăng 10% so với giá quy định.
3. Cách xác định giá đất ở thuộc khu đô thị, khu dân cư mới theo các loại mặt cắt đường:
Mặt cắt đường > 22,5m: hệ số K = 1;
Mặt cắt đường > 17m đến ≤ 22,5m: hệ số K = 0,9;
Mặt cắt đường > 14m đến ≤ 17m: hệ số K = 0,8;
Mặt cắt đường > 10m đến ≤ 14m: hệ số K = 0,7;
Mặt cắt đường ≤ 10m: hệ số K = 0,6.
4. Xác định vị trí, khu vực đối với đất ở tại nông thôn:
- Khu vực 1: đất có mặt tiền tiếp giáp với trục giao thông chính (liên xã) nằm tại trung tâm (gần UBND xã, trường học, chợ, trạm y tế); tiếp giáp khu du lịch, khu công nghiệp.
- Khu vực 2: nằm ven các trục đường giao thông liên thôn, ven khu vực trung tâm xã.
- Khu vực 3: là khu vực còn lại trên địa bàn xã.
- Vị trí đất: cách xác định như đối với đất ở tại đô thị.
5. Trường hợp bảng giá đất thuộc tuyến đường, phố chỉ quy định vị trí 1 thì xác định hệ số tỷ lệ như sau: vị trí 2 bằng 60% giá của vị trí 1; vị trí 3 bằng 39% giá của vị trí 1; vị trí 4 bằng 27,3% giá của vị trí 1.
6. Giá đất ở tại các Phụ lục số 02, 03, 04 nêu trên quy định đối với đất ở có hạ tầng kỹ thuật theo hiện trạng. Việc xác định giá đất ở để thu tiền sử dụng đất đối với các dự án giao đất theo hình thức định giá thực hiện theo quy định tại Quyết định số 59/2011/QĐ-UBND ngày 27/4/2011 và Quyết định số 105/2011/QĐ-UBND ngày 23/8/2011 của UBND tỉnh phải đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (bao gồm cả chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng) thì giá thu tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước như sau:
- Đối với đất ở tại đô thị và ven trục quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ tối thiểu bằng 40% đối với các huyện Gia Bình, Lương Tài; bằng 50% đối với huyện Yên Phong, huyện Quế Võ, huyện Thuận Thành; bằng 60% đối với thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn, huyện Tiên Du theo giá đất quy định tại bảng giá này.
- Đối với đất ở tại nông thôn tối thiểu bằng 20%, áp dụng chung cho các huyện, thị xã, thành phố theo giá đất quy định tại bảng giá này.
Trong trường hợp đặc biệt, đối với dự án chi phí đầu tư hạ tầng quá cao thì UBND tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp.
Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì không áp dụng theo quy định này.