Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 119/2001/QĐ-UB Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "20/11/2001", "sign_number": "119/2001/QĐ-UB", "signer": "Phan Thiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "20/11/2001", "sign_number": "119/2001/QĐ-UB", "signer": "Phan Thiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "20/11/2001", "sign_number": "119/2001/QĐ-UB", "signer": "Phan Thiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "20/11/2001", "sign_number": "119/2001/QĐ-UB", "signer": "Phan Thiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "20/11/2001", "sign_number": "119/2001/QĐ-UB", "signer": "Phan Thiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 119/2001/QĐ-UB Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Lâm Đồng

Điều 1. : Phê duyệt đề án Định hướng đến năm 2020 và Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải giai đoạn 2001 - 2010 của tỉnh Lâm Đồng với các nội dung chủ yếu sau :
...
4.

ĐT. 725 ( Đà Lạt – Đạ Tẻh)

4

III.

Các tuyến đường huyện lộ

4 và 5

IV.

Các tuyến đường GTNT

4 và 5

Các tuyến đường GTNT

Loại A và B

2. Đường sông : Xây dựng các bến đò ven sông ở 3 huyện phía Nam để đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách và hàng hóa của nhân dân.
3. Đường sắt : Chuẩn bị dự án và triển khai xây dựng hệ thống đường sắt nối đường sắt quốc gia vào Bảo lộc, Bảo Lâm khi có dự án khai thác bauxite. Tiếp tục duy trì và phát triển đoạn đường sắt Đà Lạt - Trại Mát để phục vụ du lịch.
4. Hàng không : Đầu tư cải tạo nâng cấp đường cất - hạ cánh, sân đỗ và nhà ga sân bay Liên Khương trở thành sân bay quốc tế cấp 4E.
B/ Quy hoạch phát triển vận tải :
...
b) Vận tải đường sông : Đến năm 2010 đạt 32 - 36 phương tiện gắn động cơ.
C/ Quy hoạch phát triển công nghiệp giao thông vận tải :
+ Xây dựng thêm một trạm đăng kiểm tại thị xã Bảo Lộc để đăng kiểm số lượng xe ở các huyện phía Nam của tỉnh.
+ Khuyến khích các thành phần kinh tế thành lập doanh nghiệp tham gia thi công, sửa chữa các công trình giao thông, thi công các kết cấu thép, bê tông cốt thép nhất là các công trình cầu trên đường giao thông nông thôn.
II. Vốn đầu tư và các giải pháp thực hiện :
1. Nhu cầu cầu vốn đầu tư để phát triển giao thông vận tải giai đoạn 2001-2010 :
ĐVT : Tỷ đồng

Hạng mục

Giai đoạn

Tổng số

2001 - 2005

2006 - 2010

1. Cơ sở hạ tầng giao thông

1.429,6

891

2.320,6

- Đường bộ

1.416

886

2.302

- Bến sông

3

3

- Bến xe

10,6

5

15,6

2. Vận tải + công nghiệp

410

640

1.050

- Vận tải bộ

350

550

900

- Công nghiệp

60

90

150

Tổng đầu tư (1 + 2)

1.839,6

1.531

3.370,6

Bình quân 1 năm

367,92

306,2

337,06

2. Cơ cấu vốn :
ĐVT : Tỷ đồng

STT

Nguồn vốn

Kinh phí

Tỷ lệ %

Tổng số :

3370,60

100

1

Vốn ngân sách trung ương

964,30

28,6

2

Vốn ngân sách địa phương

1.230,04

36,5

3

Vốn doanh nghiệp

1.050,00

31,2

4

Dân đóng góp

126,26

3,7

3. Các chính sách và giải pháp thực hiện : Ngoài các chính sách, giải pháp chung của ngành giao thông vận tải đề xuất theo quy hoạch, thực hiện thêm các giải pháp sau :
a) Các giải pháp để đẩy nhanh đầu tư :
+ Đầu tư các công trình giao thông có trọng điểm để nhanh chóng đưa vào khai thác sử dụng.
+ Nhanh chóng cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước về giao thông vận tải trong thời gian nhanh nhất.
+ Khuyết khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng các công trình giao thông, bến bãi và thu phí theo quy định.
+ Đa dạng hóa các biện pháp huy động vốn từ sức dân và từ doanh nghiệp để đầu tư xây dựng kết cầu hạ tầng.
b) Các giải pháp huy động vốn :
Huy động tín dụng ưu đãi Nhà nước; Vay tín dụng ngân hàng; Phát hành trái phiếu công trình giao thông; Huy động từ các doanh nghiệp; Huy động từ sức dân; Huy động từ bên ngoài ..v.v..

Content:
Vận tải đường sông : Đến năm 2010 đạt 32 - 36 phương tiện gắn động cơ.
C/ Quy hoạch phát triển công nghiệp giao thông vận tải :
+ Xây dựng thêm một trạm đăng kiểm tại thị xã Bảo Lộc để đăng kiểm số lượng xe ở các huyện phía Nam của tỉnh.
+ Khuyến khích các thành phần kinh tế thành lập doanh nghiệp tham gia thi công, sửa chữa các công trình giao thông, thi công các kết cấu thép, bê tông cốt thép nhất là các công trình cầu trên đường giao thông nông thôn.
II. Vốn đầu tư và các giải pháp thực hiện :
1. Nhu cầu cầu vốn đầu tư để phát triển giao thông vận tải giai đoạn 2001-2010 :
ĐVT : Tỷ đồng

Hạng mục

Giai đoạn

Tổng số

2001 - 2005

2006 - 2010

1. Cơ sở hạ tầng giao thông

1.429,6

891

2.320,6

- Đường bộ

1.416

886

2.302

- Bến sông

3

3

- Bến xe

10,6

5

15,6

2. Vận tải + công nghiệp

410

640

1.050

- Vận tải bộ

350

550

900

- Công nghiệp

60

90

150

Tổng đầu tư (1 + 2)

1.839,6

1.531

3.370,6

Bình quân 1 năm

367,92

306,2

337,06

2. Cơ cấu vốn :
ĐVT : Tỷ đồng

STT

Nguồn vốn

Kinh phí

Tỷ lệ %

Tổng số :

3370,60

100

1

Vốn ngân sách trung ương

964,30

28,6

2

Vốn ngân sách địa phương

1.230,04

36,5

3

Vốn doanh nghiệp

1.050,00

31,2

4

Dân đóng góp

126,26

3,7

3. Các chính sách và giải pháp thực hiện : Ngoài các chính sách, giải pháp chung của ngành giao thông vận tải đề xuất theo quy hoạch, thực hiện thêm các giải pháp sau :
a) Các giải pháp để đẩy nhanh đầu tư :
+ Đầu tư các công trình giao thông có trọng điểm để nhanh chóng đưa vào khai thác sử dụng.
+ Nhanh chóng cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước về giao thông vận tải trong thời gian nhanh nhất.
+ Khuyết khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng các công trình giao thông, bến bãi và thu phí theo quy định.
+ Đa dạng hóa các biện pháp huy động vốn từ sức dân và từ doanh nghiệp để đầu tư xây dựng kết cầu hạ tầng.
Các giải pháp huy động vốn :
Huy động tín dụng ưu đãi Nhà nước; Vay tín dụng ngân hàng; Phát hành trái phiếu công trình giao thông; Huy động từ các doanh nghiệp; Huy động từ sức dân; Huy động từ bên ngoài ..v.v..