Document: Điều 1 Quyết định 196/QĐ-UBND mạng lưới trường học huyện Đạ Tẻh tỉnh Lâm Đồng 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/01/2016", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Đa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/01/2016", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Đa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/01/2016", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Đa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/01/2016", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Đa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/01/2016", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Đa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 196/QĐ-UBND mạng lưới trường học huyện Đạ Tẻh tỉnh Lâm Đồng 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường học huyện Đạ Tẻh đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
a) Sắp xếp, điều chỉnh mạng lưới trường học trên địa bàn huyện Đạ Tẻh đến năm 2020 phù hợp với các điều kiện địa lý, dân cư và quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội của huyện nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân hướng tới một xã hội học tập.
b) Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục các cấp học, nhất là mầm non và phổ thông ở vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc nhằm giảm sự bất bình đẳng trong tiếp cận giáo dục giữa các vùng và đảm bảo cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân.
c) Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa, đồng bộ và hiện đại, đảm bảo phòng học kiên cố, phòng học bộ môn và phòng chức năng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông và mầm non.
d) Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phát triển trường học ngoài công lập phù hợp với quy hoạch, đặc biệt là giáo dục mầm non và giáo dục chất lượng cao. Mở rộng quy mô, phát triển các trung tâm đào tạo nhằm tạo điều kiện cho mọi người có cơ hội học tập, phục vụ định hướng phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Giáo dục Mầm non:
- Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho trẻ em đến trường mầm non được giáo dục và chăm sóc; giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tình cảm và thẩm mỹ.
- Tăng tỷ lệ huy động trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ hàng năm từ 2 - 3%; đến năm 2020, tỷ lệ huy động đạt 30%.
- Huy động trẻ em 3 - 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 90% vào năm 2020, trong đó trẻ em 5 tuổi đạt 100%.
- Bảo đảm trẻ em 5 tuổi được đến lớp để chăm sóc, giáo dục đủ một năm học nhằm chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ, làm quen với chữ viết, chữ số, tiếng Việt và tâm lý sẵn sàng đi học, bảo đảm chất lượng để trẻ em vào lớp 1. Ưu tiên xây dựng đủ phòng học cho các lớp mầm non 5 tuổi trên địa bàn; đảm bảo có đủ phòng học 2 buổi/ngày.
- Đến năm 2020, trường đạt chuẩn quốc gia đạt tỷ lệ 57,14%.
- Tiếp tục khuyến khích phát triển trường tư thục, nhóm trẻ gia đình ở những nơi có điều kiện, góp phần đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục trong việc chăm sóc giáo dục trẻ.
b) Giáo dục Tiểu học:
- Giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi đã đạt được. Tăng tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường, đặc biệt là học sinh người dân tộc thiểu số, tỷ lệ huy động số em trong độ tuổi đạt 100%.
- Đảm bảo đủ cơ sở vật chất, phòng học; nâng tỷ lệ học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày đạt 100% vào năm 2020.
- Duy trì tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học hàng năm được xét công nhận đạt trên 99,8%.
- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, đến năm 2020 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia đạt tỷ lệ 78,6%.
c) Giáo dục Trung học cơ sở (THCS):
- Huy động 100% số học sinh tốt nghiệp lớp 5 vào lớp 6. Nâng tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi THCS đến trường đạt 100% vào năm 2020.
- Học sinh THCS được công nhận tốt nghiệp hàng năm đạt tỷ lệ 98% trở lên.
- Học sinh THCS được học 2 buổi/ngày đạt tỷ lệ 100% vào năm 2020.
- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng trường chuẩn quốc gia, đến năm 2020 trường THCS đạt chuẩn quốc gia đạt tỷ lệ 36,4%.
- Sắp xếp lại trường có nhiều cấp học (Trường THPT Lê Quý Đôn) và thành lập mới một trường THCS (THCS Mỹ Đức).
d) Giáo dục Trung học phổ thông (THPT):
- Duy trì tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS vào lớp 10 đến năm 2020 đạt 60 - 70%. Số còn lại vào các hệ đào tạo chuyên nghiệp và nghề.
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT đạt 97 % trở lên vào năm 2020, tỷ lệ học sinh yếu, kém dưới 10%.
- Tỷ lệ học sinh THPT học 2 buổi/ngày đạt 30% vào năm 2020.
- Tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng trường THPT đạt chuẩn, đến năm 2020 có 66,7% trường đạt chuẩn quốc gia.
- Tách bậc THCS từ trường có 2 cấp (Trường THPT Lê Quý Đôn), đến năm 2020 trường này chỉ có một cấp học.
đ) Giáo dục nghề nghiệp:
- Đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh. Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo.
- Đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề, đến năm 2020 có 45 - 50% lao động qua đào tạo nghề. Chú trọng dạy nghề cho lao động nông thôn và người dân tộc thiểu số.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Các yêu cầu chung:
a) Giáo dục Mầm non:
- Bán kính học sinh đến trường: Khu vực thành thị không lớn hơn 1 km; vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa không lớn hơn 2 km.
- Diện tích khu đất xây dựng: Khu vực nông thôn, miền núi: Tối thiểu 12 m2/trẻ; khu vực đô thị: Tối thiểu 8 m2/trẻ.
- Mật độ xây dựng: Diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 40%; diện tích sân vườn, cây xanh không nhỏ hơn 40%; diện tích giao thông nội bộ không nhỏ hơn 20%.
- Số lớp/trường học: Từ 3 - 20 lớp/trường và không lớn hơn 03 điểm trường/xã, thị trấn.
- Số học sinh: Trung bình từ 15 - 25 trẻ/lớp nhà trẻ; 25 - 35 trẻ/lớp mẫu giáo.
b) Giáo dục Tiểu học:
- Bán kính học sinh đến trường: Không lớn hơn 3 km.
- Diện tích khu đất xây dựng: Khu vực nông thôn, miền núi: Tối thiểu 10 m2/học sinh; khu vực đô thị: Tối thiểu 6 m2/học sinh.
- Mật độ xây dựng: Diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 40%; diện tích sân vườn, cây xanh không nhỏ hơn 40%; diện tích giao thông nội bộ không nhỏ hơn 20%.
- Số lớp/trường học: Không lớn hơn 30 lớp/trường.
- Số học sinh: Trung bình không lớn hơn 35 học sinh/lớp.
c) Giáo dục THCS và THPT:
- Bán kính học sinh đến trường: THCS không lớn hơn 6 km; THPT không lớn hơn 15 km.
- Diện tích khu đất xây dựng: Khu vực nông thôn, miền núi: Tối thiểu 10 m2/học sinh; khu vực đô thị: Tối thiểu 6 m2/học sinh.
- Mật độ xây dựng: Diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 45%; diện tích sân vườn, cây xanh không nhỏ hơn 30%; diện tích sân chơi, bãi tập, giao thông nội bộ không nhỏ hơn 25%.
- Số lớp/trường học: Không lớn hơn 45 lớp/trường.
- Số học sinh: Trung bình không lớn hơn 45 học sinh/lớp.
d) Giáo dục nghề nghiệp:
- Diện tích khu đất xây dựng: Khu vực nông thôn, miền núi: Tối thiểu 2 ha/trường; khu vực đô thị: Tối thiểu 1 ha/trường.
- Có phòng học lý thuyết, thực hành phù hợp với quy mô đào tạo: Diện tích nơi thực hành phải đạt từ 4 - 6 m2/học sinh; diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 45%; diện tích sân vườn, cây xanh không nhỏ hơn 30%; diện tích sân chơi, bãi tập, giao thông nội bộ không nhỏ hơn 25%.
2. Hệ thống trường học:
a) Giáo dục Mầm non:
- Hiện có 13 trường công lập, 01 trường tư thục và 21 điểm trường. Đến năm 2020, có 13 trường công lập, 01 trường tư thục và 18 điểm trường.
- Các trường mầm non hiện hữu (điểm chính) giữ nguyên vị trí, đầu tư thêm cơ sở vật chất để đảm bảo yêu cầu trường chuẩn.
- Quy hoạch mới 1 điểm trường tại Tổ dân phố 5C thuộc Trường Mầm non thị trấn Đạ Tẻh. Bỏ 04 điểm trường: Điểm trường thôn Phúc Lợi và điểm trường thôn Hương Bình 2 thuộc Trường Mầm non Hoa Mai (xã Dạ Lây); điểm trường Thôn 1 và điểm trường Thôn 4 thuộc Trường Mầm non Hoa Sen (xã Quốc Oai). Các điểm trường còn lại giữ nguyên hoặc quy hoạch địa điểm mới cùng thôn do hiện trạng mượn cơ sở của hội trường thôn, nhà văn hóa xã,...
- Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia: Hiện có 04/14 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, chưa có trường đạt chuẩn mức độ 2. Đến năm 2020, có thêm 04 trường đạt mức độ 1, nâng tổng số trường đạt chuẩn lên 8/14 trường đạt tỷ lệ 57,14 % (06 trường đạt chuẩn mức độ 1 và 02 trường đạt chuẩn mức độ 2).
b) Giáo dục Tiểu học:
- Hiện có 15 trường, gồm 13 trường công lập, 01 trường tư thục (Trường Tiểu học Việt Anh - thị trấn Đạ Tẻh) có một cấp tiểu học và 01 trường THCS có cấp tiểu học (Trường THCS Xuân Thành, xã Đạ Pal) và 17 điểm trường. Đến năm 2020, có 14 trường bao gồm 12 trường công lập, 01 trường tiểu học tư thục có một cấp tiểu học và 01 trường THCS có cấp tiểu học (do số học sinh khá ít) và 13 điểm trường.
- Bỏ Trường Tiểu học Kim Đồng, cơ sở vật chất giao cho Trường Mầm non thị trấn Đạ Tẻh sử dụng làm phân hiệu tại Tổ dân phố 5C.
- Bỏ 04 điểm trường: Điểm trường Thôn 7 thuộc Trường Tiểu học Võ Thị Sáu, thị trấn Đạ Tẻh; điểm trường Hải Hậu thuộc Trường Tiểu học Quảng Trị, xã Quảng Trị; điểm trường Thôn 2 thuộc Trường Tiểu học Quốc Oai, xã Quốc Oai; điểm trường Phước Lợi thuộc Trường Tiểu học Hùng Vương, xã Đạ Lây.
- Xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia: Hiện có 09/15 trường tiểu học đạt chuẩn mức độ 1, không có trường đạt chuẩn mức độ 2. Đến năm 2020, có thêm 02 trường đạt chuẩn mức độ 1, nâng tổng số trường đạt chuẩn lên 11/14 trường đạt tỷ lệ 78,57% (09 trường đạt chuẩn mức độ 1 và 02 trường đạt chuẩn mức độ 2).
c) Giáo dục Trung học cơ sở:
- Hiện có 11 trường, gồm 08 trường công lập một cấp học THCS, 01 trường có hai cấp tiểu học và THCS (Trường THCS Xuân Thành), 02 trường có hai cấp THCS và THPT (Trường Phổ thông Dân tộc nội trú Liên huyện phía Nam, Trường THPT Lê Quý Đôn) và 04 điểm trường. Đến năm 2020, có 11 trường, gồm 09 trường một cấp học, 01 trường THCS có 2 cấp học tiểu học và THCS (Trường THCS Xuân Thành), 01 trường phổ thông dân tộc nội trú có hai cấp THCS và THPT, 04 điểm trường.
- Tách cấp THCS từ Trường THPT Lê Quý Đôn để thành lập mới Trường THCS Mỹ Đức (xã Mỹ Đức).
- Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: Chưa có trường đạt chuẩn quốc gia. Đến năm 2020, có 04/11 trường đạt chuẩn quốc gia đạt tỷ lệ 36,36.
d) Giáo dục Trung học phổ thông:
- Hiện có 03 trường, gồm 01 trường THPT có một cấp học (Trường THPT Đạ Tẻh, thị trấn Đạ Tẻh), 01 trường có hai cấp THCS và THPT (Trường THPT Lê Quý Đôn, xã Hà Đông) và 01 trường phổ thông dân tộc nội trú có hai cấp THCS và THPT (Trường Phổ thông DTNT Liên huyện phía Nam, thị trấn Đạ Tẻh). Đến năm 2020, giữ nguyên 03 trường.
- Tách cấp THCS từ Trường THPT Lê Quý Đôn chuyển về Trường THCS Mỹ Đức thành lập mới. Các trường còn lại giữ nguyên vị trí và diện tích, đầu tư thêm cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu phát triển về dạy và học.
- Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: Chưa có trường đạt chuẩn quốc gia. Đến năm 2020, có 02 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 66,7%.
đ) Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp:
Giữ nguyên vị trí và diện tích khu đất Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp hiện tại, đầu tư thêm cơ sở vật chất để đáp ứng nhu cầu phát triển về số lượng học sinh và chất lượng dạy, học.
3. Quy hoạch chi tiết hệ thống trường học các xã, thị trấn đến 2020:
(Kèm theo Phụ lục chi tiết).
4. Kinh phí thực hiện quy hoạch:
Bố trí hàng năm theo kế hoạch được phê duyệt từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã) và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
III. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Đổi mới tổ chức, quản lý:
a) Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt Quy hoạch; nâng cao nhận thức về ý nghĩa và tầm quan trọng của việc quy hoạch mạng lưới trường học nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của địa phương.
b) Giám sát việc thực hiện đúng định hướng Quy hoạch. Trong quá trình thực hiện cần chú ý sắp xếp từng loại hình, quy mô trường lớp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; tạo bước chuyển biến vững chắc về số lượng, chất lượng giáo dục và đào tạo.
c) Thực hiện phân cấp trong quản lý giáo dục và đào tạo. Tăng cường tự chủ tài chính và hoạt động của các cơ sở giáo dục. Thực hiện phân luồng học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông phù hợp với mục tiêu đề ra.
2. Quy hoạch sử dụng đất:
a) Ưu tiên quỹ đất cho phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề. Triển khai thực hiện tốt quy hoạch sử dụng đất, bố trí đủ diện tích đất để xây dựng trường, lớp đúng với tiêu chí của ngành Giáo dục và Đào tạo.
b) Hoàn thành việc lập thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường, các cơ sở giáo dục và đào tạo.
c) Vận động nhân dân hiến đất, cho thuê đất để thực hiện Quy hoạch, đặc biệt là các điểm trường mầm non. Đồng thời, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư đối với các hộ hiến nhiều diện tích đất.
d) Quy hoạch xây dựng các khu dân cư mới, đáp ứng yêu cầu sắp xếp các hộ dân nằm trong khu vực có nhu cầu mở rộng diện tích xây dựng trường học và các công trình xây dựng khác ở địa phương.
3. Tăng cường đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất:
a) Tăng cường đầu tư xây dựng, chỉnh trang, mở rộng cơ sở vật chất trường, lớp học nhằm đáp ứng mục tiêu quy hoạch mạng lưới trường học.
b) Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học để thực hiện chương trình giáo dục mầm non và phổ thông mới. Đảm bảo đủ phòng học kiên cố, thư viện, phòng học bộ môn, nhà vệ sinh, sân chơi, bãi tập đạt chuẩn cho các bậc học mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp. Đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
4. Giải pháp về tài chính:
a) Hàng năm, ưu tiên bố trí ngân sách để thực hiện đúng, đủ theo mục tiêu quy hoạch mạng lưới trường học đã được phê duyệt.
b) Thực hiện các cơ chế, chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, hỗ trợ về đất đai và ưu đãi tín dụng,... tranh thủ tối đa các nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học.
c) Lồng ghép và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn thực hiện Quy hoạch.
d) Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục để huy động các nguồn lực trong nhân dân; khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng trường học ngoài công lập ở những nơi có điều kiện.
5. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục:
a) Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên giai đoạn 2016 - 2020 và những năm tiếp theo ở từng bậc học theo hướng chuẩn hóa, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu. Tiếp tục thực hiện đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, đến năm 2020, 100% giáo viên mầm non và phổ thông đạt chuẩn trình độ đào tạo; 70% giáo viên mầm non, 100% giáo viên tiểu học, 90% giáo viên trung học cơ sở và 20% giáo viên trung học phổ thông đạt trình độ đào tạo trên chuẩn.
b) Thực hiện tốt công tác tuyển dụng, đảm bảo từng bước có đủ giáo viên thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non và phổ thông mới.
c) Thực hiện đúng các chính sách ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; đồng thời thực hiện các chính sách đãi ngộ tốt để thu hút giáo viên giỏi, sinh viên tốt nghiệp sư phạm giỏi.
6. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, đa dạng hóa hình thức đào tạo, gắn đào tạo nghề với nhu cầu xã hội:
a) Đa dạng hóa hình thức đào tạo, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi đối tượng có nhu cầu được đào tạo. Ngoài những hình thức đào tạo phổ biến hiện nay như chính quy tập trung, tại chức, ... cần quan tâm đến các hình thức "truyền nghề", "đào tạo gắn với chuyển giao công nghệ", "đào tạo theo chương trình, dự án".
b) Đa dạng hóa lực lượng xã hội tham gia đào tạo nghề. Coi trọng vai trò của doanh nghiệp; khuyến khích các nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm tổ chức đào tạo nghề. Thực hiện liên kết giữa doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề để gắn lý thuyết với thực hành, lý luận với thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, gắn với nhu cầu sử dụng.
c) Củng cố mô hình hoạt động của các trung tâm, đa dạng hóa nội dung, chương trình và hình thức học tập, trong đó chú trọng bồi dưỡng, tập huấn về công tác khuyến nông, ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất, tuyên truyền pháp luật, báo cáo thời sự, mở rộng dạy tin học. Tăng cường hiệu quả hoạt động của các trung tâm ngoại ngữ, tin học.
IV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Năm 2016 - 2017:
Thực hiện đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho các trường nêu trên theo hướng đạt chuẩn quốc gia; đồng thời triển khai chuẩn bị hồ sơ pháp lý, xác định vị trí, quỹ đất cho các trường.
2. Giai đoạn 2017 - 2020:
Tiếp tục thực hiện các nội dung còn lại của Quy hoạch; tổ chức đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2015 - 2017 để làm cơ sở xây dựng kế hoạch, điều chỉnh một số nội dung của Quy hoạch cho giai đoạn 2017 - 2020 phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN
Trong quá trình triển khai thực hiện cần ưu tiên đầu tư các dự án sau:
- Xây dựng mới Trường THCS Mỹ Đức, đáp ứng nhu cầu thiếu trường THCS trên địa bàn xã Mỹ Đức và xã Quảng Trị và chuyển học sinh cấp THCS về từ Trường THPT Lê Quý Đôn.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho Trường Tiểu học Hương Lâm, Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi, Trường THCS Nguyễn Du theo hướng trường chuẩn quốc gia.
- Xây dựng mở rộng Trường Tiểu học Mỹ Đức, bổ sung cơ sở vật chất còn thiếu, bức thiết.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường học huyện Đạ Tẻh đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
a) Sắp xếp, điều chỉnh mạng lưới trường học trên địa bàn huyện Đạ Tẻh đến năm 2020 phù hợp với các điều kiện địa lý, dân cư và quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội của huyện nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân hướng tới một xã hội học tập.
b) Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục các cấp học, nhất là mầm non và phổ thông ở vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc nhằm giảm sự bất bình đẳng trong tiếp cận giáo dục giữa các vùng và đảm bảo cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân.
c) Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa, đồng bộ và hiện đại, đảm bảo phòng học kiên cố, phòng học bộ môn và phòng chức năng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông và mầm non.
d) Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phát triển trường học ngoài công lập phù hợp với quy hoạch, đặc biệt là giáo dục mầm non và giáo dục chất lượng cao. Mở rộng quy mô, phát triển các trung tâm đào tạo nhằm tạo điều kiện cho mọi người có cơ hội học tập, phục vụ định hướng phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Giáo dục Mầm non:
- Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho trẻ em đến trường mầm non được giáo dục và chăm sóc; giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tình cảm và thẩm mỹ.
- Tăng tỷ lệ huy động trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ hàng năm từ 2 - 3%; đến năm 2020, tỷ lệ huy động đạt 30%.
- Huy động trẻ em 3 - 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 90% vào năm 2020, trong đó trẻ em 5 tuổi đạt 100%.
- Bảo đảm trẻ em 5 tuổi được đến lớp để chăm sóc, giáo dục đủ một năm học nhằm chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ, làm quen với chữ viết, chữ số, tiếng Việt và tâm lý sẵn sàng đi học, bảo đảm chất lượng để trẻ em vào lớp 1. Ưu tiên xây dựng đủ phòng học cho các lớp mầm non 5 tuổi trên địa bàn; đảm bảo có đủ phòng học 2 buổi/ngày.
- Đến năm 2020, trường đạt chuẩn quốc gia đạt tỷ lệ 57,14%.
- Tiếp tục khuyến khích phát triển trường tư thục, nhóm trẻ gia đình ở những nơi có điều kiện, góp phần đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục trong việc chăm sóc giáo dục trẻ.
b) Giáo dục Tiểu học:
- Giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi đã đạt được. Tăng tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường, đặc biệt là học sinh người dân tộc thiểu số, tỷ lệ huy động số em trong độ tuổi đạt 100%.
- Đảm bảo đủ cơ sở vật chất, phòng học; nâng tỷ lệ học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày đạt 100% vào năm 2020.
- Duy trì tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học hàng năm được xét công nhận đạt trên 99,8%.
- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, đến năm 2020 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia đạt tỷ lệ 78,6%.
c) Giáo dục Trung học cơ sở (THCS):
- Huy động 100% số học sinh tốt nghiệp lớp 5 vào lớp 6. Nâng tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi THCS đến trường đạt 100% vào năm 2020.
- Học sinh THCS được công nhận tốt nghiệp hàng năm đạt tỷ lệ 98% trở lên.
- Học sinh THCS được học 2 buổi/ngày đạt tỷ lệ 100% vào năm 2020.
- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng trường chuẩn quốc gia, đến năm 2020 trường THCS đạt chuẩn quốc gia đạt tỷ lệ 36,4%.
- Sắp xếp lại trường có nhiều cấp học (Trường THPT Lê Quý Đôn) và thành lập mới một trường THCS (THCS Mỹ Đức).
d) Giáo dục Trung học phổ thông (THPT):
- Duy trì tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS vào lớp 10 đến năm 2020 đạt 60 - 70%. Số còn lại vào các hệ đào tạo chuyên nghiệp và nghề.
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT đạt 97 % trở lên vào năm 2020, tỷ lệ học sinh yếu, kém dưới 10%.
- Tỷ lệ học sinh THPT học 2 buổi/ngày đạt 30% vào năm 2020.
- Tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng trường THPT đạt chuẩn, đến năm 2020 có 66,7% trường đạt chuẩn quốc gia.
- Tách bậc THCS từ trường có 2 cấp (Trường THPT Lê Quý Đôn), đến năm 2020 trường này chỉ có một cấp học.
đ) Giáo dục nghề nghiệp:
- Đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh. Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo.
- Đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề, đến năm 2020 có 45 - 50% lao động qua đào tạo nghề. Chú trọng dạy nghề cho lao động nông thôn và người dân tộc thiểu số.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Các yêu cầu chung:
a) Giáo dục Mầm non:
- Bán kính học sinh đến trường: Khu vực thành thị không lớn hơn 1 km; vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa không lớn hơn 2 km.
- Diện tích khu đất xây dựng: Khu vực nông thôn, miền núi: Tối thiểu 12 m2/trẻ; khu vực đô thị: Tối thiểu 8 m2/trẻ.
- Mật độ xây dựng: Diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 40%; diện tích sân vườn, cây xanh không nhỏ hơn 40%; diện tích giao thông nội bộ không nhỏ hơn 20%.
- Số lớp/trường học: Từ 3 - 20 lớp/trường và không lớn hơn 03 điểm trường/xã, thị trấn.
- Số học sinh: Trung bình từ 15 - 25 trẻ/lớp nhà trẻ; 25 - 35 trẻ/lớp mẫu giáo.
b) Giáo dục Tiểu học:
- Bán kính học sinh đến trường: Không lớn hơn 3 km.
- Diện tích khu đất xây dựng: Khu vực nông thôn, miền núi: Tối thiểu 10 m2/học sinh; khu vực đô thị: Tối thiểu 6 m2/học sinh.
- Mật độ xây dựng: Diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 40%; diện tích sân vườn, cây xanh không nhỏ hơn 40%; diện tích giao thông nội bộ không nhỏ hơn 20%.
- Số lớp/trường học: Không lớn hơn 30 lớp/trường.
- Số học sinh: Trung bình không lớn hơn 35 học sinh/lớp.
c) Giáo dục THCS và THPT:
- Bán kính học sinh đến trường: THCS không lớn hơn 6 km; THPT không lớn hơn 15 km.
- Diện tích khu đất xây dựng: Khu vực nông thôn, miền núi: Tối thiểu 10 m2/học sinh; khu vực đô thị: Tối thiểu 6 m2/học sinh.
- Mật độ xây dựng: Diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 45%; diện tích sân vườn, cây xanh không nhỏ hơn 30%; diện tích sân chơi, bãi tập, giao thông nội bộ không nhỏ hơn 25%.
- Số lớp/trường học: Không lớn hơn 45 lớp/trường.
- Số học sinh: Trung bình không lớn hơn 45 học sinh/lớp.
d) Giáo dục nghề nghiệp:
- Diện tích khu đất xây dựng: Khu vực nông thôn, miền núi: Tối thiểu 2 ha/trường; khu vực đô thị: Tối thiểu 1 ha/trường.
- Có phòng học lý thuyết, thực hành phù hợp với quy mô đào tạo: Diện tích nơi thực hành phải đạt từ 4 - 6 m2/học sinh; diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 45%; diện tích sân vườn, cây xanh không nhỏ hơn 30%; diện tích sân chơi, bãi tập, giao thông nội bộ không nhỏ hơn 25%.
2. Hệ thống trường học:
a) Giáo dục Mầm non:
- Hiện có 13 trường công lập, 01 trường tư thục và 21 điểm trường. Đến năm 2020, có 13 trường công lập, 01 trường tư thục và 18 điểm trường.
- Các trường mầm non hiện hữu (điểm chính) giữ nguyên vị trí, đầu tư thêm cơ sở vật chất để đảm bảo yêu cầu trường chuẩn.
- Quy hoạch mới 1 điểm trường tại Tổ dân phố 5C thuộc Trường Mầm non thị trấn Đạ Tẻh. Bỏ 04 điểm trường: Điểm trường thôn Phúc Lợi và điểm trường thôn Hương Bình 2 thuộc Trường Mầm non Hoa Mai (xã Dạ Lây); điểm trường Thôn 1 và điểm trường Thôn 4 thuộc Trường Mầm non Hoa Sen (xã Quốc Oai). Các điểm trường còn lại giữ nguyên hoặc quy hoạch địa điểm mới cùng thôn do hiện trạng mượn cơ sở của hội trường thôn, nhà văn hóa xã,...
- Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia: Hiện có 04/14 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, chưa có trường đạt chuẩn mức độ 2. Đến năm 2020, có thêm 04 trường đạt mức độ 1, nâng tổng số trường đạt chuẩn lên 8/14 trường đạt tỷ lệ 57,14 % (06 trường đạt chuẩn mức độ 1 và 02 trường đạt chuẩn mức độ 2).
b) Giáo dục Tiểu học:
- Hiện có 15 trường, gồm 13 trường công lập, 01 trường tư thục (Trường Tiểu học Việt Anh - thị trấn Đạ Tẻh) có một cấp tiểu học và 01 trường THCS có cấp tiểu học (Trường THCS Xuân Thành, xã Đạ Pal) và 17 điểm trường. Đến năm 2020, có 14 trường bao gồm 12 trường công lập, 01 trường tiểu học tư thục có một cấp tiểu học và 01 trường THCS có cấp tiểu học (do số học sinh khá ít) và 13 điểm trường.
- Bỏ Trường Tiểu học Kim Đồng, cơ sở vật chất giao cho Trường Mầm non thị trấn Đạ Tẻh sử dụng làm phân hiệu tại Tổ dân phố 5C.
- Bỏ 04 điểm trường: Điểm trường Thôn 7 thuộc Trường Tiểu học Võ Thị Sáu, thị trấn Đạ Tẻh; điểm trường Hải Hậu thuộc Trường Tiểu học Quảng Trị, xã Quảng Trị; điểm trường Thôn 2 thuộc Trường Tiểu học Quốc Oai, xã Quốc Oai; điểm trường Phước Lợi thuộc Trường Tiểu học Hùng Vương, xã Đạ Lây.
- Xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia: Hiện có 09/15 trường tiểu học đạt chuẩn mức độ 1, không có trường đạt chuẩn mức độ 2. Đến năm 2020, có thêm 02 trường đạt chuẩn mức độ 1, nâng tổng số trường đạt chuẩn lên 11/14 trường đạt tỷ lệ 78,57% (09 trường đạt chuẩn mức độ 1 và 02 trường đạt chuẩn mức độ 2).
c) Giáo dục Trung học cơ sở:
- Hiện có 11 trường, gồm 08 trường công lập một cấp học THCS, 01 trường có hai cấp tiểu học và THCS (Trường THCS Xuân Thành), 02 trường có hai cấp THCS và THPT (Trường Phổ thông Dân tộc nội trú Liên huyện phía Nam, Trường THPT Lê Quý Đôn) và 04 điểm trường. Đến năm 2020, có 11 trường, gồm 09 trường một cấp học, 01 trường THCS có 2 cấp học tiểu học và THCS (Trường THCS Xuân Thành), 01 trường phổ thông dân tộc nội trú có hai cấp THCS và THPT, 04 điểm trường.
- Tách cấp THCS từ Trường THPT Lê Quý Đôn để thành lập mới Trường THCS Mỹ Đức (xã Mỹ Đức).
- Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: Chưa có trường đạt chuẩn quốc gia. Đến năm 2020, có 04/11 trường đạt chuẩn quốc gia đạt tỷ lệ 36,36.
d) Giáo dục Trung học phổ thông:
- Hiện có 03 trường, gồm 01 trường THPT có một cấp học (Trường THPT Đạ Tẻh, thị trấn Đạ Tẻh), 01 trường có hai cấp THCS và THPT (Trường THPT Lê Quý Đôn, xã Hà Đông) và 01 trường phổ thông dân tộc nội trú có hai cấp THCS và THPT (Trường Phổ thông DTNT Liên huyện phía Nam, thị trấn Đạ Tẻh). Đến năm 2020, giữ nguyên 03 trường.
- Tách cấp THCS từ Trường THPT Lê Quý Đôn chuyển về Trường THCS Mỹ Đức thành lập mới. Các trường còn lại giữ nguyên vị trí và diện tích, đầu tư thêm cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu phát triển về dạy và học.
- Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: Chưa có trường đạt chuẩn quốc gia. Đến năm 2020, có 02 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 66,7%.
đ) Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp:
Giữ nguyên vị trí và diện tích khu đất Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp hiện tại, đầu tư thêm cơ sở vật chất để đáp ứng nhu cầu phát triển về số lượng học sinh và chất lượng dạy, học.
3. Quy hoạch chi tiết hệ thống trường học các xã, thị trấn đến 2020:
(Kèm theo Phụ lục chi tiết).
4. Kinh phí thực hiện quy hoạch:
Bố trí hàng năm theo kế hoạch được phê duyệt từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã) và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
III. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Đổi mới tổ chức, quản lý:
a) Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt Quy hoạch; nâng cao nhận thức về ý nghĩa và tầm quan trọng của việc quy hoạch mạng lưới trường học nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của địa phương.
b) Giám sát việc thực hiện đúng định hướng Quy hoạch. Trong quá trình thực hiện cần chú ý sắp xếp từng loại hình, quy mô trường lớp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; tạo bước chuyển biến vững chắc về số lượng, chất lượng giáo dục và đào tạo.
c) Thực hiện phân cấp trong quản lý giáo dục và đào tạo. Tăng cường tự chủ tài chính và hoạt động của các cơ sở giáo dục. Thực hiện phân luồng học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông phù hợp với mục tiêu đề ra.
2. Quy hoạch sử dụng đất:
a) Ưu tiên quỹ đất cho phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề. Triển khai thực hiện tốt quy hoạch sử dụng đất, bố trí đủ diện tích đất để xây dựng trường, lớp đúng với tiêu chí của ngành Giáo dục và Đào tạo.
b) Hoàn thành việc lập thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường, các cơ sở giáo dục và đào tạo.
c) Vận động nhân dân hiến đất, cho thuê đất để thực hiện Quy hoạch, đặc biệt là các điểm trường mầm non. Đồng thời, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư đối với các hộ hiến nhiều diện tích đất.
d) Quy hoạch xây dựng các khu dân cư mới, đáp ứng yêu cầu sắp xếp các hộ dân nằm trong khu vực có nhu cầu mở rộng diện tích xây dựng trường học và các công trình xây dựng khác ở địa phương.
3. Tăng cường đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất:
a) Tăng cường đầu tư xây dựng, chỉnh trang, mở rộng cơ sở vật chất trường, lớp học nhằm đáp ứng mục tiêu quy hoạch mạng lưới trường học.
b) Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học để thực hiện chương trình giáo dục mầm non và phổ thông mới. Đảm bảo đủ phòng học kiên cố, thư viện, phòng học bộ môn, nhà vệ sinh, sân chơi, bãi tập đạt chuẩn cho các bậc học mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp. Đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
4. Giải pháp về tài chính:
a) Hàng năm, ưu tiên bố trí ngân sách để thực hiện đúng, đủ theo mục tiêu quy hoạch mạng lưới trường học đã được phê duyệt.
b) Thực hiện các cơ chế, chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, hỗ trợ về đất đai và ưu đãi tín dụng,... tranh thủ tối đa các nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học.
c) Lồng ghép và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn thực hiện Quy hoạch.
d) Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục để huy động các nguồn lực trong nhân dân; khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng trường học ngoài công lập ở những nơi có điều kiện.
5. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục:
a) Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên giai đoạn 2016 - 2020 và những năm tiếp theo ở từng bậc học theo hướng chuẩn hóa, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu. Tiếp tục thực hiện đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, đến năm 2020, 100% giáo viên mầm non và phổ thông đạt chuẩn trình độ đào tạo; 70% giáo viên mầm non, 100% giáo viên tiểu học, 90% giáo viên trung học cơ sở và 20% giáo viên trung học phổ thông đạt trình độ đào tạo trên chuẩn.
b) Thực hiện tốt công tác tuyển dụng, đảm bảo từng bước có đủ giáo viên thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non và phổ thông mới.
c) Thực hiện đúng các chính sách ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; đồng thời thực hiện các chính sách đãi ngộ tốt để thu hút giáo viên giỏi, sinh viên tốt nghiệp sư phạm giỏi.
6. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, đa dạng hóa hình thức đào tạo, gắn đào tạo nghề với nhu cầu xã hội:
a) Đa dạng hóa hình thức đào tạo, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi đối tượng có nhu cầu được đào tạo. Ngoài những hình thức đào tạo phổ biến hiện nay như chính quy tập trung, tại chức, ... cần quan tâm đến các hình thức "truyền nghề", "đào tạo gắn với chuyển giao công nghệ", "đào tạo theo chương trình, dự án".
b) Đa dạng hóa lực lượng xã hội tham gia đào tạo nghề. Coi trọng vai trò của doanh nghiệp; khuyến khích các nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm tổ chức đào tạo nghề. Thực hiện liên kết giữa doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề để gắn lý thuyết với thực hành, lý luận với thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, gắn với nhu cầu sử dụng.
c) Củng cố mô hình hoạt động của các trung tâm, đa dạng hóa nội dung, chương trình và hình thức học tập, trong đó chú trọng bồi dưỡng, tập huấn về công tác khuyến nông, ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất, tuyên truyền pháp luật, báo cáo thời sự, mở rộng dạy tin học. Tăng cường hiệu quả hoạt động của các trung tâm ngoại ngữ, tin học.
IV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Năm 2016 - 2017:
Thực hiện đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho các trường nêu trên theo hướng đạt chuẩn quốc gia; đồng thời triển khai chuẩn bị hồ sơ pháp lý, xác định vị trí, quỹ đất cho các trường.
2. Giai đoạn 2017 - 2020:
Tiếp tục thực hiện các nội dung còn lại của Quy hoạch; tổ chức đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2015 - 2017 để làm cơ sở xây dựng kế hoạch, điều chỉnh một số nội dung của Quy hoạch cho giai đoạn 2017 - 2020 phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN
Trong quá trình triển khai thực hiện cần ưu tiên đầu tư các dự án sau:
- Xây dựng mới Trường THCS Mỹ Đức, đáp ứng nhu cầu thiếu trường THCS trên địa bàn xã Mỹ Đức và xã Quảng Trị và chuyển học sinh cấp THCS về từ Trường THPT Lê Quý Đôn.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho Trường Tiểu học Hương Lâm, Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi, Trường THCS Nguyễn Du theo hướng trường chuẩn quốc gia.
- Xây dựng mở rộng Trường Tiểu học Mỹ Đức, bổ sung cơ sở vật chất còn thiếu, bức thiết.