Document: Khoản 14 Điều 1 Quyết định 33-HĐBT  điều chỉnh địa giới hành chính  xã, phường của huyện Thủ Đức quận 6, 8, 10, 11 thuộc thành phố Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "14/02/1987", "sign_number": "33-HĐBT", "signer": "Đoàn Trọng Truyến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "14/02/1987", "sign_number": "33-HĐBT", "signer": "Đoàn Trọng Truyến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "14/02/1987", "sign_number": "33-HĐBT", "signer": "Đoàn Trọng Truyến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "14/02/1987", "sign_number": "33-HĐBT", "signer": "Đoàn Trọng Truyến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "14/02/1987", "sign_number": "33-HĐBT", "signer": "Đoàn Trọng Truyến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 14 Điều 1 Quyết định 33-HĐBT  điều chỉnh địa giới hành chính  xã, phường của huyện Thủ Đức quận 6, 8, 10, 11 thuộc thành phố Hồ Chí Minh

Điều 1. Nay điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, phường của huyện Thủ Đức và các quận 6, 8, 10, 11 thuộc thành phố Hồ Chí Minh như sau:
...
14. Đổi tên phường 18 cũ thành phường 14.
C. Quận 8:
1. Sáp nhập 1 phần phường 3 cũ với phường 2 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 2.
Phường 2 có 66 tổ dân phố với 16.271 nhân khẩu.
Địa giới phường 2 được xác định bởi các tim đường Dương Bá Trạc, Âu Dương Lân, nhánh sông Ông Lớn và kênh Đôi.
2. Sáp nhập phần còn lại của phường 3 cũ với phường 4 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 3.
Phường 3 có 68 tổ dân phố với 12.563 nhân khẩu.
Địa giới phường 3 được xác định bởi các tim đường Nguyến Thị Tân, hẻm 103 đường Âu Dương Lân, rạch ông Nhỏ, kênh Sáng và kênh Đôi.
3. Sáp nhập phường 5 cũ với phường 6 cũ và một phần phường 7 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 4.
Phường 4 có 95 tổ dân phố với 18.407 nhân khẩu.
Địa giới phường 4 được xác định bởi các tim rạch Ông Nhỏ, đường Chánh Hưng, rạch Hồ Đen và Kênh Đôi.
4. Sáp nhập phần còn lại của phường 7 cũ với phường 8 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 5.
Phường 5 có 78 tổ dân phố với 16.434 nhân khẩu.
Địa giới phường 5 được xác định bởi các tim đường Chánh Hưng, đường liên tỉnh 5, bờ đê và kênh Đôi.
5. Đổi tên phường 9 cũ thành phường 6.
6. Đổi tên phường 22 cũ thành phường 7.
7. Đổi tên phường 10 cũ thành phường 8.
8. Sáp nhập một phần phường 12 cũ với phường 11 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 9.
Phường 9 có 85 tổ dân phố với 13.510 nhân khẩu.
Địa giới phường 9 được xác định bởi các tim đường Lê Quang Kim, Giã Tượng, Chánh Hưng, hẻm 64 Ba Đình, kênh Đôi và kênh Bến Nghé.
9. Sáp nhập phần còn lại của phường 12 cũ với phường 13 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 10.
Phường 10 có 64 tổ dân phố với 16.793 nhân khẩu.
Địa giới phường 10 được xác định bởi các tim đường Giã Tượng, Chánh Hưng, hẻm 64 Ba Đình, rạch Ụ Cây và kênh Đôi.
10. Sáp nhập phường 15 cũ, 1 phần phường 16 cũ với phường 14 cũ thành một phường lấy tên là phường 11.
Phường 11 có 80 tổ dân phố với 2.140 nhân khẩu.
Địa giới phường 11 được xác định bởi các tim rạch \'f4Cây, bến Nguyễn Duy, đường Phong Phú, Định Hoà và rạch Bến Nghé.
11. Sáp nhập phần còn lại của phường 15 cũ với phường 17 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 12.
Phường 12 có 78 tổ dân phố với 16.422 nhân khẩu.
Địa giới phường 12 được xác định bởi các tim đường Phong Phú, kênh ngang số 1, kênh Đôi, đường Tuy Lý Vương và Tùng Thiện Vương.
12. Đổi tên phần còn lại của phường 16 cũ thành phường 13.
Phường 13 có 60 tổ dân phố với 11.430 nhân khẩu.
Địa giới phường 13 được xác định bởi các tim đường Đinh Hoà, kênh ngang số 1, đường Tuy Lý Vương và kênh Bến Nghé.
13. Sáp nhập 1 phần phường 19 cũ với phường 18 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 14.
Phường 14 có 63 tổ dân phố với 10.072 nhân khẩu.
Địa giới phường 14 được xác định bởi các tim kênh ngang số 1, kênh ngang số 2, kênh Đôi, kênh Bến Nghé.
14. Sáp nhập phần còn lại của phường 19 cũ với phường 20 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 15.
Phường 15 có 82 tổ dân phố với 16.651 nhân khẩu.
Địa giới phường 15 được xác định bởi các tim kênh ngang số 2, kênh Lò Gốm, kênh Đôi, kênh Bến Nghé.

Content:
Đổi tên phường 18 cũ thành phường 14.
C. Quận 8:
1. Sáp nhập 1 phần phường 3 cũ với phường 2 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 2.
Phường 2 có 66 tổ dân phố với 16.271 nhân khẩu.
Địa giới phường 2 được xác định bởi các tim đường Dương Bá Trạc, Âu Dương Lân, nhánh sông Ông Lớn và kênh Đôi.
2. Sáp nhập phần còn lại của phường 3 cũ với phường 4 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 3.
Phường 3 có 68 tổ dân phố với 12.563 nhân khẩu.
Địa giới phường 3 được xác định bởi các tim đường Nguyến Thị Tân, hẻm 103 đường Âu Dương Lân, rạch ông Nhỏ, kênh Sáng và kênh Đôi.
3. Sáp nhập phường 5 cũ với phường 6 cũ và một phần phường 7 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 4.
Phường 4 có 95 tổ dân phố với 18.407 nhân khẩu.
Địa giới phường 4 được xác định bởi các tim rạch Ông Nhỏ, đường Chánh Hưng, rạch Hồ Đen và Kênh Đôi.
4. Sáp nhập phần còn lại của phường 7 cũ với phường 8 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 5.
Phường 5 có 78 tổ dân phố với 16.434 nhân khẩu.
Địa giới phường 5 được xác định bởi các tim đường Chánh Hưng, đường liên tỉnh 5, bờ đê và kênh Đôi.
5. Đổi tên phường 9 cũ thành phường 6.
6. Đổi tên phường 22 cũ thành phường 7.
7. Đổi tên phường 10 cũ thành phường 8.
8. Sáp nhập một phần phường 12 cũ với phường 11 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 9.
Phường 9 có 85 tổ dân phố với 13.510 nhân khẩu.
Địa giới phường 9 được xác định bởi các tim đường Lê Quang Kim, Giã Tượng, Chánh Hưng, hẻm 64 Ba Đình, kênh Đôi và kênh Bến Nghé.
9. Sáp nhập phần còn lại của phường 12 cũ với phường 13 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 10.
Phường 10 có 64 tổ dân phố với 16.793 nhân khẩu.
Địa giới phường 10 được xác định bởi các tim đường Giã Tượng, Chánh Hưng, hẻm 64 Ba Đình, rạch Ụ Cây và kênh Đôi.
10. Sáp nhập phường 15 cũ, 1 phần phường 16 cũ với phường 14 cũ thành một phường lấy tên là phường 11.
Phường 11 có 80 tổ dân phố với 2.140 nhân khẩu.
Địa giới phường 11 được xác định bởi các tim rạch \'f4Cây, bến Nguyễn Duy, đường Phong Phú, Định Hoà và rạch Bến Nghé.
11. Sáp nhập phần còn lại của phường 15 cũ với phường 17 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 12.
Phường 12 có 78 tổ dân phố với 16.422 nhân khẩu.
Địa giới phường 12 được xác định bởi các tim đường Phong Phú, kênh ngang số 1, kênh Đôi, đường Tuy Lý Vương và Tùng Thiện Vương.
12. Đổi tên phần còn lại của phường 16 cũ thành phường 13.
Phường 13 có 60 tổ dân phố với 11.430 nhân khẩu.
Địa giới phường 13 được xác định bởi các tim đường Đinh Hoà, kênh ngang số 1, đường Tuy Lý Vương và kênh Bến Nghé.
13. Sáp nhập 1 phần phường 19 cũ với phường 18 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 14.
Phường 14 có 63 tổ dân phố với 10.072 nhân khẩu.
Địa giới phường 14 được xác định bởi các tim kênh ngang số 1, kênh ngang số 2, kênh Đôi, kênh Bến Nghé.
Sáp nhập phần còn lại của phường 19 cũ với phường 20 cũ thành 1 phường lấy tên là phường 15.
Phường 15 có 82 tổ dân phố với 16.651 nhân khẩu.
Địa giới phường 15 được xác định bởi các tim kênh ngang số 2, kênh Lò Gốm, kênh Đôi, kênh Bến Nghé.