Document: Điều 3 Quyết định 02/2008/QĐ-NHNN sửa đổi tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng theo QĐ 479/2004/QĐ-NHNN

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "15/01/2008", "sign_number": "02/2008/QĐ-NHNN", "signer": "Đặng Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "15/01/2008", "sign_number": "02/2008/QĐ-NHNN", "signer": "Đặng Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "15/01/2008", "sign_number": "02/2008/QĐ-NHNN", "signer": "Đặng Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "15/01/2008", "sign_number": "02/2008/QĐ-NHNN", "signer": "Đặng Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "15/01/2008", "sign_number": "02/2008/QĐ-NHNN", "signer": "Đặng Thanh Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 02/2008/QĐ-NHNN sửa đổi tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng theo QĐ 479/2004/QĐ-NHNN có nội dung như sau:

Điều 3. Bổ sung nội dung hạch toán và một số tài khoản vào Hệ thống tài khoản kế toán các TCTD ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc NHNN như sau:
1. Bổ sung nội dung vào Mục I - Những quy định chung như sau:
1.1. Bổ sung nội dung vào điểm 3.1 - Về mở và sử dụng tài khoản cấp III
“3.1.3. - Đối với các tài khoản theo dõi các khoản nợ; các khoản bảo lãnh, chấp nhận thanh toán và cam kết cho vay không hủy ngang vô điều kiện và có thời điểm thực hiện cụ thể phù hợp với quy định về phân loại nợ hiện hành:
TCTD được lập chỉ tiêu các tài khoản nêu trên đến các tài khoản cấp II trên bảng cân đối tài khoản kế toán gửi kèm theo Báo cáo phân loại nợ gửi NHNN (bằng file và văn bản) và chỉ tiêu báo cáo gốc do NHNN hướng dẫn khi có đủ các điều kiện quy định tại điểm 3.1.1 và các điều kiện sau:
+ Có hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo thực hiện phân loại nợ chính xác tới từng khoản vay/khách hàng vay theo đúng quy định hiện hành;
+ Được NHNN đồng ý bằng văn bản về việc lập chỉ tiêu các tài khoản nêu trên đến các tài khoản cấp II trên bảng cân đối tài khoản kế toán.”
1.2. Bổ sung nội dung vào điểm 5 - Định khoản ký hiệu tài khoản chi tiết
“Ngoài ra, các TCTD được mở thêm tài khoản chi tiết theo yêu cầu quản lý nghiệp vụ khi cần thiết”.
2. Bổ sung Tài khoản 4896-Dự phòng cụ thể đối với các cam kết ngoại bảng
Tài khoản này dùng để phản ánh việc trích lập và sử dụng dự phòng cụ thể đối với các khoản cam kết bảo lãnh, cam kết cho vay, chấp nhận thanh toán,… của TCTD với khách hàng nhằm xử lý rủi ro tín dụng ngoại bảng trong hoạt động ngân hàng theo quy định hiện hành về phân loại nợ.

Bên Có ghi:

- Số dự phòng cụ thể đối với các cam kết ngoại bảng được trích lập.

Bên Nợ ghi:

- Xử lý khoản rủi ro;
- Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng đã lập.

Số dư Có:

- Phản ánh số dự phòng cụ thể của cam kết ngoại bảng hiện có.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo các nhóm nợ.”

3. Bổ sung Tài khoản 921-Cam kết bảo lãnh vay vốn
“Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ số tiền TCTD cam kết bảo lãnh vay vốn cho các tổ chức và cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ cam kết.
Tài khoản 921 có các tài khoản cấp III sau:
9211-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)
9212-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
9213-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
9214-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
9215-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
Tài khoản 9211-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền TCTD cam kết bảo lãnh vay vốn cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ cam kết và được TCTD phân loại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) theo quy định hiện hành về phân loại nợ.

Bên Nợ ghi:

- Số tiền bảo lãnh vay vốn;
- Số tiền chuyển từ tài khoản thích hợp khác sang theo quy định hiện hành về phân loại nợ.

Bên Có ghi:

- Số tiền chuyển sang tài khoản thích hợp khác theo quy định hiện hành về phân loại nợ;
- Số tiền TCTD hết nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn hoặc đã phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn.

Số dư Nợ:

- Phản ánh số tiền còn phải bảo lãnh vay vốn cho khách hàng được phân loại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) theo quy định hiện hành về phân loại nợ.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng được bảo lãnh vay vốn.

Tài khoản 9212-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền TCTD cam kết bảo lãnh vay vốn, cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết và được TCTD phân loại vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý) theo quy định hiện hành về phân loại nợ.

Bên Nợ ghi:

- Số tiền chuyển từ tài khoản thích hợp khác sang theo quy định hiện hành về phân loại nợ.

Bên Có ghi:

- Số tiền chuyển sang tài khoản thích hợp khác theo quy định hiện hành về phân loại nợ;
- Số tiền TCTD hết nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn hoặc đã phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

Số dư Nợ:

- Phản ánh số tiền còn phải bảo lãnh vay vốn cho khách hàng được phân loại vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý) theo quy định hiện hành về phân loại nợ.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng được bảo lãnh vay vốn.

Tài khoản 9213-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền TCTD cam kết bảo lãnh vay vốn cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết và được TCTD phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) theo quy định hiện hành về phân loại nợ.
Nội dung hạch toán tài khoản này tương tự như nội dung hạch toán tài khoản “Nợ cần chú ý”.
Tài khoản 9214-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền TCTD cam kết bảo lãnh vay vốn cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết và được TCTD phân loại vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) theo quy định hiện hành về phân loại nợ.
Nội dung hạch toán tài khoản này tương tự như nội dung hạch toán tài khoản “Nợ cần chú ý”.
Tài khoản 9215-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền TCTD cam kết bảo lãnh vay vốn cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết và được TCTD phân loại vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) theo quy định hiện hành về phân loại nợ.
Nội dung hạch toán tài khoản này tương tự như nội dung hạch toán tài khoản “Nợ cần chú ý”.
4. Bổ sung Tài khoản 922-Cam kết bảo lãnh thanh toán
Tài khoản này dùng để hạch toán toàn bộ số tiền TCTD bảo lãnh thanh toán cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết.
Tài khoản 922 có các tài khoản cấp III sau:
9221-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)
9222-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
9223-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
9224-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
9225-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
Nội dung hạch toán tài khoản 922 tương tự như nội dung hạch toán tài khoản 921.
5. Bổ sung Tài khoản 924-Cam kết cho vay không hủy ngang
Tài khoản này dùng để hạch toán toàn bộ số tiền TCTD cam kết cho vay không hủy ngang vô điều kiện cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ cam kết.
Tài khoản 924 có các tài khoản cấp III sau:
9241-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)
9242-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
9243-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
9244-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
9245-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
Nội dung hạch toán tài khoản 924 tương tự như nội dung hạch toán tài khoản 921.
6. Bổ sung Tài khoản 925-Cam kết trong nghiệp vụ L/C
Tài khoản này dùng để hạch toán toàn bộ số tiền TCTD cam kết trong nghiệp vụ L/C cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ cam kết.
Tài khoản 925 có các tài khoản cấp III sau:
9251-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)
9252-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
9253-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
9254-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
9255-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
Nội dung hạch toán tài khoản 925 tương tự như nội dung hạch toán tài khoản 921.
7. Bổ sung Tài khoản 926-Cam kết bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Tài khoản này dùng để hạch toán toàn bộ số tiền TCTD bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng.
Tài khoản 926 có các tài khoản cấp III sau:
9261-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)
9262-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
9263-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
9264-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
9265-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
Nội dung hạch toán tài khoản 926 tương tự như nội dung hạch toán tài khoản 921.
8. Bổ sung Tài khoản 927-Cam kết bảo lãnh dự thầu
Tài khoản này dùng để hạch toán toàn bộ số tiền TCTD bảo lãnh dự thầu cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng.
Tài khoản 927 có các tài khoản cấp III sau:
9271-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)
9272-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
9273-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
9274-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
9275-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
Nội dung hạch toán tài khoản 927 tương tự như nội dung hạch toán tài khoản 921.
9. Bổ sung Tài khoản 928-Cam kết bảo lãnh khác
Tài khoản này dùng để hạch toán toàn bộ số tiền TCTD có nghĩa vụ bảo lãnh khác cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng.
Tài khoản 928 có các tài khoản cấp III sau:
9281-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)
9282-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
9283-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
9284-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
9285-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
Nội dung hạch toán tài khoản 928 tương tự như nội dung hạch toán tài khoản 921.

Content:
Điều 3. Bổ sung nội dung hạch toán và một số tài khoản vào Hệ thống tài khoản kế toán các TCTD ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc NHNN như sau:
1. Bổ sung nội dung vào Mục I - Những quy định chung như sau:
1.1. Bổ sung nội dung vào điểm 3.1 - Về mở và sử dụng tài khoản cấp III
“3.1.3. - Đối với các tài khoản theo dõi các khoản nợ; các khoản bảo lãnh, chấp nhận thanh toán và cam kết cho vay không hủy ngang vô điều kiện và có thời điểm thực hiện cụ thể phù hợp với quy định về phân loại nợ hiện hành:
TCTD được lập chỉ tiêu các tài khoản nêu trên đến các tài khoản cấp II trên bảng cân đối tài khoản kế toán gửi kèm theo Báo cáo phân loại nợ gửi NHNN (bằng file và văn bản) và chỉ tiêu báo cáo gốc do NHNN hướng dẫn khi có đủ các điều kiện quy định tại điểm 3.1.1 và các điều kiện sau:
+ Có hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo thực hiện phân loại nợ chính xác tới từng khoản vay/khách hàng vay theo đúng quy định hiện hành;
+ Được NHNN đồng ý bằng văn bản về việc lập chỉ tiêu các tài khoản nêu trên đến các tài khoản cấp II trên bảng cân đối tài khoản kế toán.”
1.2. Bổ sung nội dung vào điểm 5 - Định khoản ký hiệu tài khoản chi tiết
“Ngoài ra, các TCTD được mở thêm tài khoản chi tiết theo yêu cầu quản lý nghiệp vụ khi cần thiết”.
2. Bổ sung Tài khoản 4896-Dự phòng cụ thể đối với các cam kết ngoại bảng
Tài khoản này dùng để phản ánh việc trích lập và sử dụng dự phòng cụ thể đối với các khoản cam kết bảo lãnh, cam kết cho vay, chấp nhận thanh toán,… của TCTD với khách hàng nhằm xử lý rủi ro tín dụng ngoại bảng trong hoạt động ngân hàng theo quy định hiện hành về phân loại nợ.

Bên Có ghi:

- Số dự phòng cụ thể đối với các cam kết ngoại bảng được trích lập.

Bên Nợ ghi:

- Xử lý khoản rủi ro;
- Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng đã lập.

Số dư Có:

- Phản ánh số dự phòng cụ thể của cam kết ngoại bảng hiện có.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo các nhóm nợ.”

3. Bổ sung Tài khoản 921-Cam kết bảo lãnh vay vốn
“Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ số tiền TCTD cam kết bảo lãnh vay vốn cho các tổ chức và cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ cam kết.
Tài khoản 921 có các tài khoản cấp III sau:
9211-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)
9212-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
9213-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
9214-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
9215-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
Tài khoản 9211-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền TCTD cam kết bảo lãnh vay vốn cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ cam kết và được TCTD phân loại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) theo quy định hiện hành về phân loại nợ.

Bên Nợ ghi:

- Số tiền bảo lãnh vay vốn;
- Số tiền chuyển từ tài khoản thích hợp khác sang theo quy định hiện hành về phân loại nợ.

Bên Có ghi:

- Số tiền chuyển sang tài khoản thích hợp khác theo quy định hiện hành về phân loại nợ;
- Số tiền TCTD hết nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn hoặc đã phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn.

Số dư Nợ:

- Phản ánh số tiền còn phải bảo lãnh vay vốn cho khách hàng được phân loại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) theo quy định hiện hành về phân loại nợ.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng được bảo lãnh vay vốn.

Tài khoản 9212-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền TCTD cam kết bảo lãnh vay vốn, cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết và được TCTD phân loại vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý) theo quy định hiện hành về phân loại nợ.

Bên Nợ ghi:

- Số tiền chuyển từ tài khoản thích hợp khác sang theo quy định hiện hành về phân loại nợ.

Bên Có ghi:

- Số tiền chuyển sang tài khoản thích hợp khác theo quy định hiện hành về phân loại nợ;
- Số tiền TCTD hết nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn hoặc đã phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

Số dư Nợ:

- Phản ánh số tiền còn phải bảo lãnh vay vốn cho khách hàng được phân loại vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý) theo quy định hiện hành về phân loại nợ.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng được bảo lãnh vay vốn.

Tài khoản 9213-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền TCTD cam kết bảo lãnh vay vốn cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết và được TCTD phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) theo quy định hiện hành về phân loại nợ.
Nội dung hạch toán tài khoản này tương tự như nội dung hạch toán tài khoản “Nợ cần chú ý”.
Tài khoản 9214-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền TCTD cam kết bảo lãnh vay vốn cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết và được TCTD phân loại vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) theo quy định hiện hành về phân loại nợ.
Nội dung hạch toán tài khoản này tương tự như nội dung hạch toán tài khoản “Nợ cần chú ý”.
Tài khoản 9215-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền TCTD cam kết bảo lãnh vay vốn cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết và được TCTD phân loại vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) theo quy định hiện hành về phân loại nợ.
Nội dung hạch toán tài khoản này tương tự như nội dung hạch toán tài khoản “Nợ cần chú ý”.
4. Bổ sung Tài khoản 922-Cam kết bảo lãnh thanh toán
Tài khoản này dùng để hạch toán toàn bộ số tiền TCTD bảo lãnh thanh toán cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết.
Tài khoản 922 có các tài khoản cấp III sau:
9221-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)
9222-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
9223-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
9224-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
9225-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
Nội dung hạch toán tài khoản 922 tương tự như nội dung hạch toán tài khoản 921.
5. Bổ sung Tài khoản 924-Cam kết cho vay không hủy ngang
Tài khoản này dùng để hạch toán toàn bộ số tiền TCTD cam kết cho vay không hủy ngang vô điều kiện cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ cam kết.
Tài khoản 924 có các tài khoản cấp III sau:
9241-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)
9242-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
9243-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
9244-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
9245-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
Nội dung hạch toán tài khoản 924 tương tự như nội dung hạch toán tài khoản 921.
6. Bổ sung Tài khoản 925-Cam kết trong nghiệp vụ L/C
Tài khoản này dùng để hạch toán toàn bộ số tiền TCTD cam kết trong nghiệp vụ L/C cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ cam kết.
Tài khoản 925 có các tài khoản cấp III sau:
9251-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)
9252-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
9253-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
9254-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
9255-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
Nội dung hạch toán tài khoản 925 tương tự như nội dung hạch toán tài khoản 921.
7. Bổ sung Tài khoản 926-Cam kết bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Tài khoản này dùng để hạch toán toàn bộ số tiền TCTD bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng.
Tài khoản 926 có các tài khoản cấp III sau:
9261-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)
9262-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
9263-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
9264-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
9265-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
Nội dung hạch toán tài khoản 926 tương tự như nội dung hạch toán tài khoản 921.
8. Bổ sung Tài khoản 927-Cam kết bảo lãnh dự thầu
Tài khoản này dùng để hạch toán toàn bộ số tiền TCTD bảo lãnh dự thầu cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng.
Tài khoản 927 có các tài khoản cấp III sau:
9271-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)
9272-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
9273-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
9274-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
9275-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
Nội dung hạch toán tài khoản 927 tương tự như nội dung hạch toán tài khoản 921.
9. Bổ sung Tài khoản 928-Cam kết bảo lãnh khác
Tài khoản này dùng để hạch toán toàn bộ số tiền TCTD có nghĩa vụ bảo lãnh khác cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng.
Tài khoản 928 có các tài khoản cấp III sau:
9281-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)
9282-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
9283-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
9284-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
9285-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
Nội dung hạch toán tài khoản 928 tương tự như nội dung hạch toán tài khoản 921.