Document: Khoản 5 Điều 5 Quyết định 20/2017/QĐ-UBND việc thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa nước Bà Rịa Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "21/07/2017", "sign_number": "20/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "21/07/2017", "sign_number": "20/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "21/07/2017", "sign_number": "20/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "21/07/2017", "sign_number": "20/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "21/07/2017", "sign_number": "20/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 5 Quyết định 20/2017/QĐ-UBND việc thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa nước Bà Rịa Vũng Tàu

Điều 5. Trách nhiệm của Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và người sử dụng đất
...
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm:
a) Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa trong từng thời kỳ được cấp có thẩm quyền phê duyệt của địa phương, chất lượng đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn và điều kiện thực tế của địa phương để lập phương án cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại cho cả thời kỳ và từng năm gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường ghi rõ diện tích đất chuyên trồng lúa nước mà hộ gia đình, cá nhân chuyển thành đất phi nông nghiệp và nêu rõ trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân lập bản kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước trong Quyết định giao đất, cho thuê đất gửi cơ quan tài chính cùng cấp để xác định và hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước theo quy định.
c) Chỉ đạo cơ quan tài chính các huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ bản kê khai của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xác định và hướng dẫn nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này.

Content:
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm:
a) Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa trong từng thời kỳ được cấp có thẩm quyền phê duyệt của địa phương, chất lượng đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn và điều kiện thực tế của địa phương để lập phương án cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại cho cả thời kỳ và từng năm gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường ghi rõ diện tích đất chuyên trồng lúa nước mà hộ gia đình, cá nhân chuyển thành đất phi nông nghiệp và nêu rõ trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân lập bản kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước trong Quyết định giao đất, cho thuê đất gửi cơ quan tài chính cùng cấp để xác định và hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước theo quy định.
c) Chỉ đạo cơ quan tài chính các huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ bản kê khai của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xác định và hướng dẫn nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này.