Document: Điều 1 Quyết định 2133/QĐ-TTg 2017 cổ phần hóa Công ty mẹ Tổng công ty Lương thực miền Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "2133/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "2133/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "2133/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "2133/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "2133/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2133/QĐ-TTg 2017 cổ phần hóa Công ty mẹ Tổng công ty Lương thực miền Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Lương thực miền Nam, với những nội dung chính sau đây:
1. Tên gọi, trụ sở chính:
a) Tên gọi:
- Tên tiếng Việt: Tổng công ty Lương thực miền Nam - Công ty cổ phần.
- Tên tiếng Anh: Vietnam Southern Food Corporation - Joint Stock Company.
- Tên giao dịch: VINAFOOD II.
b) Trụ sở chính, logo:
- Trụ sở chính: 333 Trần Hưng Đạo, Phường Cầu Kho, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Điện thoại: 08.38370026; Fax: 08.38365898.
- Website: www.vinafood2.com.vn
- Logo:

2. Tổng công ty Lương thực miền Nam - Công ty cổ phần: Có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Tổng công ty Lương thực miền Nam - Công ty cổ phần, phù hợp với Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Tổng công ty Lương thực miền Nam - Công ty cổ phần kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của Tổng công ty Lương thực miền Nam trước khi chuyển đổi.
3. Ngành, nghề kinh doanh:
Tổng công ty Lương thực miền Nam - Công ty cổ phần kế thừa các ngành, nghề kinh doanh của Tổng công ty Lương thực miền Nam đang thực hiện và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
4. Hình thức cổ phần hóa:
Bán bớt phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.
5. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành:
a) Vốn điều lệ: 5.000.000.000.000 đồng (Năm nghìn tỷ đồng) tương ứng 500.000.000 cổ phần theo mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần.
b) Cơ cấu vốn điều lệ:
- Cổ phần nhà nước: 255.000.000 cổ phần, chiếm 51,00% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán đấu giá công khai cho các nhà đầu tư thông thường: 114.831.000 cổ phần, chiếm 22,97% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động 4.969.000 cổ phần, chiếm 0,99% vốn điều lệ. Trong đó:
+ Bán ưu đãi cho người lao động thường xuyên theo khoản 1 Điều 48 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP: 2.884.200 cổ phần.
+ Bán thêm cho người lao động theo khoản 2 Điều 48 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP: 2.084.800 cổ phần.
- Cổ phần bán cho Tổ chức Công đoàn tại doanh nghiệp: 200.000 cổ phần, chiếm 0,04% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược: 125.000.000 cổ phần, chiếm 25,00% vốn điều lệ.
c) Giá khởi điểm: Giá khởi điểm chào bán cổ phần lần đầu là 10.100 đồng/01 cổ phần. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định và chịu trách nhiệm về số liệu và mức giá khởi điểm này.
6. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước: Cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Tổng công ty Lương thực miền Nam - Công ty cổ phần là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
7. Nhà đầu tư chiến lược: Thủ tướng Chính phủ ủy quyền Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định, chịu trách nhiệm về tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chiến lược và lựa chọn nhà đầu tư chiến lược theo quy định của pháp luật, bảo đảm nhà đầu tư cam kết gắn bó lợi ích lâu dài với doanh nghiệp và thực hiện sau khi bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng.
8. Thời gian, phương thức tổ chức bán đấu giá cổ phần và niêm yết trên thị trường chứng khoán:
- Thời gian bán cổ phần: Trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày Phương án cổ phần hóa được phê duyệt.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lựa chọn Sở Giao dịch chứng khoán để bán cổ phần lần đầu; chỉ đạo Tổng công ty Lương thực miền Nam tổ chức, triển khai bán cổ phần ra công chúng.
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Tổng công ty Lương thực miền Nam - Công ty cổ phần thực hiện việc đăng ký giao dịch và niêm yết cổ phiếu của Tổng công ty Lương thực miền Nam - Công ty cổ phần theo quy định hiện hành.
9. Phương án sắp xếp lao động:
- Tổng số lao động tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp (14/6/2016): 2.525 người.
- Tổng số lao động đã nghỉ hưu và nghỉ chế độ theo quy định của Bộ luật lao động (đến thời điểm Tổng công ty hoàn thiện Phương án cổ phần hóa): 408 người.
- Tổng số lao động sẽ tiếp tục chuyển sang làm việc tại Công ty cổ phần: 1.908 người.
- Tổng số lao động không có nhu cầu sử dụng: 209 người. Trong đó:
+ Lao động dôi dư theo Nghị định số 63/2015/NĐ-CP: 177 người (104 người nghỉ hưu trước tuổi và 73 người chấm dứt hợp đồng lao động).
+ Lao động thôi việc, mất việc làm và giải quyết theo quy định của Bộ luật lao động: 32 người.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát phương án sắp xếp lao động và thực hiện chế độ đối với người lao động không chuyển sang làm việc tại công ty cổ phần theo đúng chế độ nhà nước quy định. Nguồn kinh phí chi trả cho người lao động không chuyển sang làm việc tại công ty cổ phần thực hiện theo quy định hiện hành.
10. Chi phí cổ phần hóa:
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định dự toán và phê duyệt quyết toán chi phí cổ phần hóa; Tổng công ty Lương thực miền Nam quyết định và chịu trách nhiệm về các chi phí thực tế, cần thiết để thực hiện cổ phần hóa Tổng công ty theo quy định hiện hành.
11. Quản lý, sử dụng số tiền thu từ cổ phần hóa: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý, sử dụng số tiền thu từ cổ phần hóa Tổng công ty Lương thực miền Nam theo quy định hiện hành.
12. Về đất đai:
Tổng công ty Lương thực miền Nam - Công ty cổ phần thực hiện thuê đất của Nhà nước và trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Tổng công ty Lương thực miền Nam rà soát, tiếp tục thực hiện sắp xếp cơ sở nhà đất, giải quyết các tồn tại về nhà, đất trước khi chính thức chuyển thành công ty cổ phần theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Lương thực miền Nam, với những nội dung chính sau đây:
1. Tên gọi, trụ sở chính:
a) Tên gọi:
- Tên tiếng Việt: Tổng công ty Lương thực miền Nam - Công ty cổ phần.
- Tên tiếng Anh: Vietnam Southern Food Corporation - Joint Stock Company.
- Tên giao dịch: VINAFOOD II.
b) Trụ sở chính, logo:
- Trụ sở chính: 333 Trần Hưng Đạo, Phường Cầu Kho, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Điện thoại: 08.38370026; Fax: 08.38365898.
- Website: www.vinafood2.com.vn
- Logo:

2. Tổng công ty Lương thực miền Nam - Công ty cổ phần: Có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Tổng công ty Lương thực miền Nam - Công ty cổ phần, phù hợp với Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Tổng công ty Lương thực miền Nam - Công ty cổ phần kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của Tổng công ty Lương thực miền Nam trước khi chuyển đổi.
3. Ngành, nghề kinh doanh:
Tổng công ty Lương thực miền Nam - Công ty cổ phần kế thừa các ngành, nghề kinh doanh của Tổng công ty Lương thực miền Nam đang thực hiện và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
4. Hình thức cổ phần hóa:
Bán bớt phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.
5. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành:
a) Vốn điều lệ: 5.000.000.000.000 đồng (Năm nghìn tỷ đồng) tương ứng 500.000.000 cổ phần theo mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần.
b) Cơ cấu vốn điều lệ:
- Cổ phần nhà nước: 255.000.000 cổ phần, chiếm 51,00% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán đấu giá công khai cho các nhà đầu tư thông thường: 114.831.000 cổ phần, chiếm 22,97% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động 4.969.000 cổ phần, chiếm 0,99% vốn điều lệ. Trong đó:
+ Bán ưu đãi cho người lao động thường xuyên theo khoản 1 Điều 48 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP: 2.884.200 cổ phần.
+ Bán thêm cho người lao động theo khoản 2 Điều 48 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP: 2.084.800 cổ phần.
- Cổ phần bán cho Tổ chức Công đoàn tại doanh nghiệp: 200.000 cổ phần, chiếm 0,04% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược: 125.000.000 cổ phần, chiếm 25,00% vốn điều lệ.
c) Giá khởi điểm: Giá khởi điểm chào bán cổ phần lần đầu là 10.100 đồng/01 cổ phần. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định và chịu trách nhiệm về số liệu và mức giá khởi điểm này.
6. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước: Cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Tổng công ty Lương thực miền Nam - Công ty cổ phần là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
7. Nhà đầu tư chiến lược: Thủ tướng Chính phủ ủy quyền Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định, chịu trách nhiệm về tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chiến lược và lựa chọn nhà đầu tư chiến lược theo quy định của pháp luật, bảo đảm nhà đầu tư cam kết gắn bó lợi ích lâu dài với doanh nghiệp và thực hiện sau khi bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng.
8. Thời gian, phương thức tổ chức bán đấu giá cổ phần và niêm yết trên thị trường chứng khoán:
- Thời gian bán cổ phần: Trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày Phương án cổ phần hóa được phê duyệt.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lựa chọn Sở Giao dịch chứng khoán để bán cổ phần lần đầu; chỉ đạo Tổng công ty Lương thực miền Nam tổ chức, triển khai bán cổ phần ra công chúng.
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Tổng công ty Lương thực miền Nam - Công ty cổ phần thực hiện việc đăng ký giao dịch và niêm yết cổ phiếu của Tổng công ty Lương thực miền Nam - Công ty cổ phần theo quy định hiện hành.
9. Phương án sắp xếp lao động:
- Tổng số lao động tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp (14/6/2016): 2.525 người.
- Tổng số lao động đã nghỉ hưu và nghỉ chế độ theo quy định của Bộ luật lao động (đến thời điểm Tổng công ty hoàn thiện Phương án cổ phần hóa): 408 người.
- Tổng số lao động sẽ tiếp tục chuyển sang làm việc tại Công ty cổ phần: 1.908 người.
- Tổng số lao động không có nhu cầu sử dụng: 209 người. Trong đó:
+ Lao động dôi dư theo Nghị định số 63/2015/NĐ-CP: 177 người (104 người nghỉ hưu trước tuổi và 73 người chấm dứt hợp đồng lao động).
+ Lao động thôi việc, mất việc làm và giải quyết theo quy định của Bộ luật lao động: 32 người.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát phương án sắp xếp lao động và thực hiện chế độ đối với người lao động không chuyển sang làm việc tại công ty cổ phần theo đúng chế độ nhà nước quy định. Nguồn kinh phí chi trả cho người lao động không chuyển sang làm việc tại công ty cổ phần thực hiện theo quy định hiện hành.
10. Chi phí cổ phần hóa:
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định dự toán và phê duyệt quyết toán chi phí cổ phần hóa; Tổng công ty Lương thực miền Nam quyết định và chịu trách nhiệm về các chi phí thực tế, cần thiết để thực hiện cổ phần hóa Tổng công ty theo quy định hiện hành.
11. Quản lý, sử dụng số tiền thu từ cổ phần hóa: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý, sử dụng số tiền thu từ cổ phần hóa Tổng công ty Lương thực miền Nam theo quy định hiện hành.
12. Về đất đai:
Tổng công ty Lương thực miền Nam - Công ty cổ phần thực hiện thuê đất của Nhà nước và trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Tổng công ty Lương thực miền Nam rà soát, tiếp tục thực hiện sắp xếp cơ sở nhà đất, giải quyết các tồn tại về nhà, đất trước khi chính thức chuyển thành công ty cổ phần theo quy định của pháp luật.