Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 28/2006/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 46/2005/NQ-TW Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "28/03/2006", "sign_number": "28/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "28/03/2006", "sign_number": "28/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "28/03/2006", "sign_number": "28/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "28/03/2006", "sign_number": "28/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "28/03/2006", "sign_number": "28/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 28/2006/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 46/2005/NQ-TW Lai Châu

Điều 1. Ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 46/2005/NQ-TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị tại tỉnh Lai Châu về công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khoẻ nhân dân đến năm 2010, với các nội dung sau:
...
2. Nội dung và giải pháp thực hiện :
2.1. Nâng cao chất l­ượng dịch vụ Y tế trong công tác khám chữa bệnh:
- Xây dựng cơ sở vật chất nhà trạm, trang thiết bị y tế đạt chuẩn hoá Quốc gia về y tế xã.
- Tăng cường công tác đào tạo cán bộ y tế cho tuyến xã, đặc biệt cán bộ y tế là bác sỹ, dư­ợc trung học, nữ hộ sinh trung học, y học cổ truyền.
- Xây dựng các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, tuyến huyện với quy mô giường bệnh phù hợp với địa bàn khu vực và dân cư­, đồng thời trang bị các phương tiện, trang thiết bị y tế hiện đại giúp cho chẩn đoán và điều trị.
- Tăng cường KCB ngoại viện, chuyên khoa sâu xuống tuyến huyện, vùng sâu, vùng xa.
2.2. Củng cố mạng l­ưới y tế của tỉnh:
- Quy hoạch phát triển hệ thống các cơ sở y tế từ tỉnh đến huyện theo Nghị định 171, 172 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 11.
- Thành lập mới các Trung tâm y tế chuyên khoa tuyến tỉnh: Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS, Trung tâm Pháp y; Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Lao và bệnh Phổi; Thành lập mới các Bệnh viện tuyến huyện và Trạm y tế xã đáp ứng yêu cầu phát triển chia tách, thành lập đơn vị hành chính mới.
- Củng cố hệ thống y tế thôn bản, đáp ứng đủ 01 y tế thôn bản trên bản.
2.3. Khắc phục những bất cập về khám chữa bệnh cho ng­ười nghèo:
- Nâng cao trình độ nhận thức, đặc biệt là chư­ơng trình xoá mù chữ cho nhân dân; tăng cư­ờng công tác tuyên truyền giáo dục sức khoẻ trong toàn dân.
- Đẩy mạnh công tác xoá đói giảm nghèo theo chủ tr­ương của Đảng và Chính phủ.
- Có chế độ ư­u tiên đặc biệt cho các xã vùng sâu, vùng xa về đào tạo cán bộ y tế, chế độ l­ương, phụ cấp, kinh phí xây dựng, trang thiết bị y tế cho các cơ sở y tế
- Điều tra xác định đúng và đủ các đối tượng về người nghèo theo tiêu chuẩn nghèo mới.
- Bổ sung danh mục thuốc, xét nghiệm cận lâm sàng đối với ng­ười nghèo
2.4. KCB cho trẻ em d­ưới 6 tuổi và phụ nữ trong tuổi sinh đẻ:
- Điều tra đúng và đủ trẻ em < 6 tuổi, không để sót, nhằm đảm bảo quyền lợi và chế độ cho trẻ em khi đi khám chữa bệnh.
- Lồng ghép ch­ương trình khám chữa bệnh của phụ nữ tuổi sinh đẻ vào hoạt động đoàn thể tại thôn bản, xã phư­ờng.
2.5. Phát triển về nguồn nhân lực y tế:
* Tăng cường bác sỹ chuyên khoa cho tuyến tỉnh, huyện:
- Thực hiện tốt chính sách thu hút, khuyến khích và có kế hoạch tiếp nhận các bác sỹ đang học tại các trường đại học, sau đại học để tăng cường cho tuyến bệnh viện tỉnh, các trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh.
- Đào tạo bác sỹ chuyên khoa sâu, thạc sỹ cho bệnh viện đa khoa tỉnh để đảm bảo đủ số bác sỹ chuyên khoa vào năm 2010.
- Xây dựng Đề án phát triển nguồn nhân lực cho ngành y tế giai đoạn 2006 - 2010 và những năm tiếp theo.
- Lập kế hoạch đạo tạo nguồn nhân lực địa phương, đào tạo các bác sỹ đa khoa và tiếp nhận số bác sỹ đang học tại các trường đại học để tăng cường cho các trung tâm y tế, bệnh viện huyện, phòng khám đa khoa khu vực.
* Tăng cường bác sỹ và cán bộ cho tuyến y tế xã:
- Điều động, luân chuyển bác sỹ xuống tăng cường tại phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã.
- Ưu tiên đào tạo bác sỹ hệ cử tuyển chính quy là người dân tộc, người địa phương đúng địa chỉ theo yêu cầu của y tế cơ sở. Áp dụng hình thức hợp đồng đào tạo với các trường Đại học y khoa bằng nguồn ngân sách Nhà nước.
- Tăng cường đào tạo bác sỹ đa khoa, dược sỹ, nữ hộ sinh, dược tá và điều dưỡng trung học cho tuyến cơ sở.
- Đào tạo và đào tạo lại về kiến thức quản lý y tế cho các trưởng, phó trạm y tế xã, phường.
- Tổ chức vận động khuyến khích cán bộ y tế, chỉ đạo tuyến, tăng cường hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật cho tuyến dưới.
* Cán bộ y tế thôn bản:
Bổ sung những bản thiếu y tá, đồng thời xây dựng kế hoạch đào tạo lại cho đội ngũ y tế bản để đạt trình độ sơ học trở lên. Mỗi năm cần đào tạo và đào tạo lại 100 y tế thôn bản.
2.6. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất:
- Xây dựng và thực hiện tốt quy hoạch phát triển hệ thống y tế đến năm 2010 và những năm tiếp theo. Đầu tư về cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế, trong đó chú trọng ưu tiên, củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở về cơ sở vật chất cũng như trang thiết bị. Xây dựng bệnh viện đa khoa tỉnh, nâng cấp xây dựng hệ thống các bệnh viện huyện, các phòng khám đa khoa khu vực đủ khả năng, điều kiện đáp ứng cơ bản nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân. Nhất là các cơ sở khám chữa bệnh tại vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới đặc biệt khó khăn.
- Quy hoạch và phát triển các vùng dược liệu tại Sìn Hồ, Phong Thổ, Than Uyên, Mường Tè; tập trung phát triển nhanh vùng dược liệu Sìn Hồ.
- Triển khai xây dựng các trạm y tế theo chuẩn Quốc gia, trong đó chú trọng phát triển cây thuốc nam và chữa bệnh bằng y học cổ truyền.
- Tiếp tục đầu tư­ mua sắm cung cấp trang thiết bị y tế theo phân tuyến kỹ thuật chuyên môn và trình độ năng lực của cán bộ y tế.
- Thay thế dần các dụng cụ, thiết bị y tế cũ, lạc hậu bằng những trang thiết bị y tế hiện đại đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân của Bệnh viện đa khoa tỉnh.
- Mua sắm bổ sung trang thiết bị y tế phù hợp với khả năng chuyên môn của tuyến huyện. Đảm bảo các khoa chuyên khoa đều có đầy đủ những dụng cụ y tế chuyên dụng.
- Các phòng khám đa khoa khu vực: cung cấp các bộ dụng cụ y tế chuyên khoa, bổ sung các trang thiết bị y tế thông th­ường nh­ưng đảm bảo tính đồng bộ về chủng loại và đáp ứng được công tác khám chữa bệnh cho nhân dân.
- Các trạm y tế xã: cung cấp những trang thiết bị y tế thông thư­ờng, những dụng cụ khám chuyên khoa phù hợp với trình độ chuyên môn năng lực của cán bộ Trạm.
- Phấn đấu đến năm 2010 tất cả các phòng khám đa khoa khu vực và trạm y tế xã phường có đủ trang thiết bị y tế theo quy định của Bộ Y tế.
- Đầu tư túi thuốc y tế cho đội ngũ y tế bản, đảm bảo 100% thôn bản có cán bộ y tế và đều có túi thuốc vào năm 2010.
2.7. Phát triển và hoàn thiện hệ thống phòng chống bệnh dịch và các bệnh xã hội.
- Tiếp tục phát triển và hoàn thiện hệ thống y tế dự phòng. Mở rộng và triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu Quốc gia về y tế và nâng cao sức khoẻ. Phát triển các phong trào vệ sinh, phòng bệnh và thể thao. Triển khai mạnh mẽ các biện pháp kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm. Kịp thời dự báo và có biện pháp ngăn ngừa để hạn chế tối đa những tác động xấu tiêu cực đối với sức khoẻ do thay đổi lối sống. Nâng cao năng lực giám sát, phát hiện và giám sát dịch bệnh, đặc biệt là HIV/AIDS và các dịch bệnh mới phát sinh như: cúm typ A (H5N1), SARS. Củng cố và đẩy mạnh công tác y tế học đường, chú trọng chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em, người cao tuổi và hoạt động phục hồi chức năng.
- Tăng cường đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị, hoá chất cho y tế dự phòng, song song với việc đào tạo cán bộ có đủ trình độ chuyên môn, đảm đương được công tác phát hiện dịch sớm trên địa bàn. Làm tốt công tác phối kết hợp quân - dân y trong công tác phòng chống dịch bệnh, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới đặc biệt khó khăn.
2.8. Chế độ chính sách:
- Tăng nguồn Ngân sách hàng năm cho sự nghiệp y tế, đặc biệt xây dựng, mua sắm bổ sung trang thiết bị y tế cho các cơ sở y tế, trong đó chú trọng ưu tiên củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, y tế dự phòng, hệ thống các bệnh viện, các trung tâm y tế huyện và các phòng khám đa khoa khu vực.
- Quan tâm hơn đến chế độ của các loại hình bảo hiểm y tế, bảo đảm cho mọi người dân, nhất là người dân ở những vùng xa xôi hẻo lánh, vùng dân tộc ít người khi tham gia bảo hiểm được chăm sóc với chất lượng tốt nhất, không bị phân biệt đối sử trong khám chữa bệnh.
- Phấn đấu tăng mức chi cho sự nghiệp y tế từ 58.050 đồng lên 100.000đồng/ người/năm.
2.9. Đẩy mạnh xã hội hoá công tác y tế:
- Xây dựng và hoàn thành Đề án Xã hội hoá công tác y tế.
- Đẩy mạnh việc tuyên truyền giáo dục, nhằm nâng cao nhận thức của cấp uỷ Đảng, Chính quyền các cấp về vai trò và tầm quan trọng của Ngành y tế trong công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, từ đó quan tâm hơn nữa việc lãnh đạo chỉ đạo và đầu tư thoả đáng để củng cố hoàn thiện mạng lưới y tế. Hiểu đầy đủ hơn vai trò đặc biệt quan trọng của mạng lưới y tế cơ sở, đó là yếu tố quyết định bảo đảm cho mọi người dân được bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ, đặc biệt là công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu, góp phần thực hiện công bằng xã hội, xoá đói giảm nghèo, xây dựng nếp sống văn hoá xã hội chủ nghĩa.
- Củng cố tổ chức và đổi mới phương thức hoạt động của Ban chăm sóc sức khoẻ ban đầu tại xã, lồng ghép công tác chăm sóc sức khoẻ với các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các cuộc vận động xây dựng đời sống văn hoá, các chương trình xoá đói giảm nghèo ở địa phương, huy động cộng đồng tham gia tích cực vào các hoạt động chăm sóc sức khoẻ chỉ đạo phát triển rộng rãi và duy trì thường xuyên phong trào toàn dân vì sức khoẻ với những nội dung thiết thực, cụ thể về vệ sinh phòng bệnh chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em, rèn luyện thân thể.
- Củng cố và làm tốt công tác khám chữa bệnh cho người nghèo trong toàn tỉnh.
- Chỉ đạo các trung tâm y tế huyện, thị xây dựng phương án đổi mới hoạt động của y tế xã, phường theo phương thức quản lý sức khoẻ tại hộ gia đình phù hợp với điều kiện của từng huyện thị. Xây dựng các kế hoạch thực hiện củng cố mạng lưới y tế cơ sở, theo dõi giám sát kiểm tra thực hiện kế hoạch hàng năm và theo thời kỳ có sơ tổng kết, đánh giá và rút kinh nghiệm.
- Chỉ đạo việc củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, quan tâm hơn nữa tới đồng bào các dân tộc thiểu số, nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, góp phần nâng cao đời sống kết hợp Quân - Dân y để chăm sóc sức khoẻ nhân dân ở cơ sở.

Content:
Nội dung và giải pháp thực hiện :
2.1. Nâng cao chất l­ượng dịch vụ Y tế trong công tác khám chữa bệnh:
- Xây dựng cơ sở vật chất nhà trạm, trang thiết bị y tế đạt chuẩn hoá Quốc gia về y tế xã.
- Tăng cường công tác đào tạo cán bộ y tế cho tuyến xã, đặc biệt cán bộ y tế là bác sỹ, dư­ợc trung học, nữ hộ sinh trung học, y học cổ truyền.
- Xây dựng các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, tuyến huyện với quy mô giường bệnh phù hợp với địa bàn khu vực và dân cư­, đồng thời trang bị các phương tiện, trang thiết bị y tế hiện đại giúp cho chẩn đoán và điều trị.
- Tăng cường KCB ngoại viện, chuyên khoa sâu xuống tuyến huyện, vùng sâu, vùng xa.
2.Củng cố mạng l­ưới y tế của tỉnh:
- Quy hoạch phát triển hệ thống các cơ sở y tế từ tỉnh đến huyện theo Nghị định 171, 172 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 11.
- Thành lập mới các Trung tâm y tế chuyên khoa tuyến tỉnh: Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS, Trung tâm Pháp y; Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Lao và bệnh Phổi; Thành lập mới các Bệnh viện tuyến huyện và Trạm y tế xã đáp ứng yêu cầu phát triển chia tách, thành lập đơn vị hành chính mới.
- Củng cố hệ thống y tế thôn bản, đáp ứng đủ 01 y tế thôn bản trên bản.
2.3. Khắc phục những bất cập về khám chữa bệnh cho ng­ười nghèo:
- Nâng cao trình độ nhận thức, đặc biệt là chư­ơng trình xoá mù chữ cho nhân dân; tăng cư­ờng công tác tuyên truyền giáo dục sức khoẻ trong toàn dân.
- Đẩy mạnh công tác xoá đói giảm nghèo theo chủ tr­ương của Đảng và Chính phủ.
- Có chế độ ư­u tiên đặc biệt cho các xã vùng sâu, vùng xa về đào tạo cán bộ y tế, chế độ l­ương, phụ cấp, kinh phí xây dựng, trang thiết bị y tế cho các cơ sở y tế
- Điều tra xác định đúng và đủ các đối tượng về người nghèo theo tiêu chuẩn nghèo mới.
- Bổ sung danh mục thuốc, xét nghiệm cận lâm sàng đối với ng­ười nghèo
2.4. KCB cho trẻ em d­ưới 6 tuổi và phụ nữ trong tuổi sinh đẻ:
- Điều tra đúng và đủ trẻ em < 6 tuổi, không để sót, nhằm đảm bảo quyền lợi và chế độ cho trẻ em khi đi khám chữa bệnh.
- Lồng ghép ch­ương trình khám chữa bệnh của phụ nữ tuổi sinh đẻ vào hoạt động đoàn thể tại thôn bản, xã phư­ờng.
2.5. Phát triển về nguồn nhân lực y tế:
* Tăng cường bác sỹ chuyên khoa cho tuyến tỉnh, huyện:
- Thực hiện tốt chính sách thu hút, khuyến khích và có kế hoạch tiếp nhận các bác sỹ đang học tại các trường đại học, sau đại học để tăng cường cho tuyến bệnh viện tỉnh, các trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh.
- Đào tạo bác sỹ chuyên khoa sâu, thạc sỹ cho bệnh viện đa khoa tỉnh để đảm bảo đủ số bác sỹ chuyên khoa vào năm 2010.
- Xây dựng Đề án phát triển nguồn nhân lực cho ngành y tế giai đoạn 2006 - 2010 và những năm tiếp theo.
- Lập kế hoạch đạo tạo nguồn nhân lực địa phương, đào tạo các bác sỹ đa khoa và tiếp nhận số bác sỹ đang học tại các trường đại học để tăng cường cho các trung tâm y tế, bệnh viện huyện, phòng khám đa khoa khu vực.
* Tăng cường bác sỹ và cán bộ cho tuyến y tế xã:
- Điều động, luân chuyển bác sỹ xuống tăng cường tại phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã.
- Ưu tiên đào tạo bác sỹ hệ cử tuyển chính quy là người dân tộc, người địa phương đúng địa chỉ theo yêu cầu của y tế cơ sở. Áp dụng hình thức hợp đồng đào tạo với các trường Đại học y khoa bằng nguồn ngân sách Nhà nước.
- Tăng cường đào tạo bác sỹ đa khoa, dược sỹ, nữ hộ sinh, dược tá và điều dưỡng trung học cho tuyến cơ sở.
- Đào tạo và đào tạo lại về kiến thức quản lý y tế cho các trưởng, phó trạm y tế xã, phường.
- Tổ chức vận động khuyến khích cán bộ y tế, chỉ đạo tuyến, tăng cường hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật cho tuyến dưới.
* Cán bộ y tế thôn bản:
Bổ sung những bản thiếu y tá, đồng thời xây dựng kế hoạch đào tạo lại cho đội ngũ y tế bản để đạt trình độ sơ học trở lên. Mỗi năm cần đào tạo và đào tạo lại 100 y tế thôn bản.
2.6. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất:
- Xây dựng và thực hiện tốt quy hoạch phát triển hệ thống y tế đến năm 2010 và những năm tiếp theo. Đầu tư về cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế, trong đó chú trọng ưu tiên, củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở về cơ sở vật chất cũng như trang thiết bị. Xây dựng bệnh viện đa khoa tỉnh, nâng cấp xây dựng hệ thống các bệnh viện huyện, các phòng khám đa khoa khu vực đủ khả năng, điều kiện đáp ứng cơ bản nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân. Nhất là các cơ sở khám chữa bệnh tại vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới đặc biệt khó khăn.
- Quy hoạch và phát triển các vùng dược liệu tại Sìn Hồ, Phong Thổ, Than Uyên, Mường Tè; tập trung phát triển nhanh vùng dược liệu Sìn Hồ.
- Triển khai xây dựng các trạm y tế theo chuẩn Quốc gia, trong đó chú trọng phát triển cây thuốc nam và chữa bệnh bằng y học cổ truyền.
- Tiếp tục đầu tư­ mua sắm cung cấp trang thiết bị y tế theo phân tuyến kỹ thuật chuyên môn và trình độ năng lực của cán bộ y tế.
- Thay thế dần các dụng cụ, thiết bị y tế cũ, lạc hậu bằng những trang thiết bị y tế hiện đại đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân của Bệnh viện đa khoa tỉnh.
- Mua sắm bổ sung trang thiết bị y tế phù hợp với khả năng chuyên môn của tuyến huyện. Đảm bảo các khoa chuyên khoa đều có đầy đủ những dụng cụ y tế chuyên dụng.
- Các phòng khám đa khoa khu vực: cung cấp các bộ dụng cụ y tế chuyên khoa, bổ sung các trang thiết bị y tế thông th­ường nh­ưng đảm bảo tính đồng bộ về chủng loại và đáp ứng được công tác khám chữa bệnh cho nhân dân.
- Các trạm y tế xã: cung cấp những trang thiết bị y tế thông thư­ờng, những dụng cụ khám chuyên khoa phù hợp với trình độ chuyên môn năng lực của cán bộ Trạm.
- Phấn đấu đến năm 2010 tất cả các phòng khám đa khoa khu vực và trạm y tế xã phường có đủ trang thiết bị y tế theo quy định của Bộ Y tế.
- Đầu tư túi thuốc y tế cho đội ngũ y tế bản, đảm bảo 100% thôn bản có cán bộ y tế và đều có túi thuốc vào năm 2010.
2.7. Phát triển và hoàn thiện hệ thống phòng chống bệnh dịch và các bệnh xã hội.
- Tiếp tục phát triển và hoàn thiện hệ thống y tế dự phòng. Mở rộng và triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu Quốc gia về y tế và nâng cao sức khoẻ. Phát triển các phong trào vệ sinh, phòng bệnh và thể thao. Triển khai mạnh mẽ các biện pháp kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm. Kịp thời dự báo và có biện pháp ngăn ngừa để hạn chế tối đa những tác động xấu tiêu cực đối với sức khoẻ do thay đổi lối sống. Nâng cao năng lực giám sát, phát hiện và giám sát dịch bệnh, đặc biệt là HIV/AIDS và các dịch bệnh mới phát sinh như: cúm typ A (H5N1), SARS. Củng cố và đẩy mạnh công tác y tế học đường, chú trọng chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em, người cao tuổi và hoạt động phục hồi chức năng.
- Tăng cường đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị, hoá chất cho y tế dự phòng, song song với việc đào tạo cán bộ có đủ trình độ chuyên môn, đảm đương được công tác phát hiện dịch sớm trên địa bàn. Làm tốt công tác phối kết hợp quân - dân y trong công tác phòng chống dịch bệnh, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới đặc biệt khó khăn.
2.8. Chế độ chính sách:
- Tăng nguồn Ngân sách hàng năm cho sự nghiệp y tế, đặc biệt xây dựng, mua sắm bổ sung trang thiết bị y tế cho các cơ sở y tế, trong đó chú trọng ưu tiên củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, y tế dự phòng, hệ thống các bệnh viện, các trung tâm y tế huyện và các phòng khám đa khoa khu vực.
- Quan tâm hơn đến chế độ của các loại hình bảo hiểm y tế, bảo đảm cho mọi người dân, nhất là người dân ở những vùng xa xôi hẻo lánh, vùng dân tộc ít người khi tham gia bảo hiểm được chăm sóc với chất lượng tốt nhất, không bị phân biệt đối sử trong khám chữa bệnh.
- Phấn đấu tăng mức chi cho sự nghiệp y tế từ 58.050 đồng lên 100.000đồng/ người/năm.
2.9. Đẩy mạnh xã hội hoá công tác y tế:
- Xây dựng và hoàn thành Đề án Xã hội hoá công tác y tế.
- Đẩy mạnh việc tuyên truyền giáo dục, nhằm nâng cao nhận thức của cấp uỷ Đảng, Chính quyền các cấp về vai trò và tầm quan trọng của Ngành y tế trong công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, từ đó quan tâm hơn nữa việc lãnh đạo chỉ đạo và đầu tư thoả đáng để củng cố hoàn thiện mạng lưới y tế. Hiểu đầy đủ hơn vai trò đặc biệt quan trọng của mạng lưới y tế cơ sở, đó là yếu tố quyết định bảo đảm cho mọi người dân được bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ, đặc biệt là công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu, góp phần thực hiện công bằng xã hội, xoá đói giảm nghèo, xây dựng nếp sống văn hoá xã hội chủ nghĩa.
- Củng cố tổ chức và đổi mới phương thức hoạt động của Ban chăm sóc sức khoẻ ban đầu tại xã, lồng ghép công tác chăm sóc sức khoẻ với các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các cuộc vận động xây dựng đời sống văn hoá, các chương trình xoá đói giảm nghèo ở địa phương, huy động cộng đồng tham gia tích cực vào các hoạt động chăm sóc sức khoẻ chỉ đạo phát triển rộng rãi và duy trì thường xuyên phong trào toàn dân vì sức khoẻ với những nội dung thiết thực, cụ thể về vệ sinh phòng bệnh chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em, rèn luyện thân thể.
- Củng cố và làm tốt công tác khám chữa bệnh cho người nghèo trong toàn tỉnh.
- Chỉ đạo các trung tâm y tế huyện, thị xây dựng phương án đổi mới hoạt động của y tế xã, phường theo phương thức quản lý sức khoẻ tại hộ gia đình phù hợp với điều kiện của từng huyện thị. Xây dựng các kế hoạch thực hiện củng cố mạng lưới y tế cơ sở, theo dõi giám sát kiểm tra thực hiện kế hoạch hàng năm và theo thời kỳ có sơ tổng kết, đánh giá và rút kinh nghiệm.
- Chỉ đạo việc củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, quan tâm hơn nữa tới đồng bào các dân tộc thiểu số, nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, góp phần nâng cao đời sống kết hợp Quân - Dân y để chăm sóc sức khoẻ nhân dân ở cơ sở.