Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 715/2008/QĐ-UBND sửa đổi mức hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "29/04/2008", "sign_number": "715/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "29/04/2008", "sign_number": "715/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "29/04/2008", "sign_number": "715/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "29/04/2008", "sign_number": "715/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "29/04/2008", "sign_number": "715/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 715/2008/QĐ-UBND sửa đổi mức hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định mức hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất” được ban hành kèm theo Quyết định số 2098/2005/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên, gồm các nội dung sau:
...
2. Sửa đổi và bổ sung khoản 1 Điều 2 như sau:
Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư khi nhà nước thu hồi đất:
Đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư, ngoài việc bồi thường theo giá đất nông nghiệp cùng loại theo quy định còn được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ được xác định như sau:
2.1. Giá đất tính hỗ trợ bằng 30% giá đất ở liền kề.
2.2. Diện tích đất được tính để hỗ trợ bao gồm các trường hợp sau:
...
c) Đối với diện tích đất thuộc thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới các khu vực quy định tại điểm a nói trên thì diện tích đất được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa đất bằng 05 (năm) lần hạn mức diện tích giao đất ở quy định tại Điều 4, Điều 5 của “Quy định hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại đô thị; hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn; hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình đối với thửa đất có nhà ở gắn liền với vườn, ao và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng nông nghiệp theo quy hoạch” được ban hành theo Quyết định số 315/2006/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh, nhưng tổng diện tích đất được tính để hỗ trợ không vượt quá diện tích của thửa đất.

Content:
Đối với diện tích đất thuộc thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới các khu vực quy định tại điểm a nói trên thì diện tích đất được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa đất bằng 05 (năm) lần hạn mức diện tích giao đất ở quy định tại Điều 4, Điều 5 của “Quy định hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại đô thị; hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn; hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình đối với thửa đất có nhà ở gắn liền với vườn, ao và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng nông nghiệp theo quy hoạch” được ban hành theo Quyết định số 315/2006/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh, nhưng tổng diện tích đất được tính để hỗ trợ không vượt quá diện tích của thửa đất.