Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1112/QĐ-BGTVT 2013 Quy hoạch Hệ thống cảng đường thủy nội địa

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/04/2013", "sign_number": "1112/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/04/2013", "sign_number": "1112/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/04/2013", "sign_number": "1112/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/04/2013", "sign_number": "1112/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/04/2013", "sign_number": "1112/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1112/QĐ-BGTVT 2013 Quy hoạch Hệ thống cảng đường thủy nội địa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Hệ thống cảng đường thủy nội địa (ĐTNĐ) khu vực phía Bắc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
...
b) Định hướng đến năm 2030
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống cảng ĐTNĐ khu vực phía Bắc. Hiện đại hóa công tác quản lý và xếp dỡ, nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo nhanh chóng, an toàn, thuận tiện, giá cả hợp lý.
- Lượng hàng hóa thông qua đến năm 2030 dự kiến:
Đối với cảng hàng hóa: 65,9 triệu tấn/năm;
Đối với cảng hành khách: 10,8 triệu lượt hành khách/năm.
III. Quy hoạch chi tiết đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
1. Hệ thống cảng
a) Cảng hàng hóa: gồm 66 cảng, công suất quy hoạch đến năm 2020 là 42,01 triệu tấn/năm, định hướng đến năm 2030 khoảng 65,9 triệu tấn/năm.
Các cảng chính
Bao gồm 07 cảng: cảng Hà Nội, cảng Khuyến Lương (sông Hồng), cảng Việt Trì (sông Lô), cụm cảng Ninh Bình - Ninh Phúc (sông Đáy), cảng Hòa Bình (sông Đà), cụm cảng Đa Phúc (sông Công), cảng Phù Đổng (sông Đuống).
Chức năng: phục vụ hoạt động kinh tế của các địa phương và khu vực lân cận.
Năng lực thông qua đến năm 2020 đạt 10,99 triệu tấn/năm. Năm 2030 đạt khoảng 15,2 triệu tấn.
Các cảng khác
Bao gồm 59 cảng, phục vụ hoạt động kinh tế của các địa phương.
Năng lực thông qua đến năm 2020 đạt 31,02 triệu tấn/năm; đến năm 2030 đạt khoảng 50,7 triệu tấn.
Nội dung quy hoạch hệ thống cảng hàng hóa cụ thể như sau:

TT

Tên cảng

Tỉnh, thành phố

Quy hoạch đến năm 2020

Định hướng đến năm 2030

Cỡ tàu lớn nhất (T)

Công suất (Ngàn T/năm)

Cỡ tàu lớn nhất (T)

Công suất (Ngàn T/năm)

I

Các cảng chính

10.990

15.200

1

Cảng Hà Nội

Hà Nội

1.000

500

1.000

500

2

Cảng Khuyến Lương

Hà Nội

1.000

1.700

1.000

2.500

3

Cảng Việt Trì

Phú Thọ

800

2.000

800

Content:
Định hướng đến năm 2030
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống cảng ĐTNĐ khu vực phía Bắc. Hiện đại hóa công tác quản lý và xếp dỡ, nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo nhanh chóng, an toàn, thuận tiện, giá cả hợp lý.
- Lượng hàng hóa thông qua đến năm 2030 dự kiến:
Đối với cảng hàng hóa: 65,9 triệu tấn/năm;
Đối với cảng hành khách: 10,8 triệu lượt hành khách/năm.
III. Quy hoạch chi tiết đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
1. Hệ thống cảng
a) Cảng hàng hóa: gồm 66 cảng, công suất quy hoạch đến năm 2020 là 42,01 triệu tấn/năm, định hướng đến năm 2030 khoảng 65,9 triệu tấn/năm.
Các cảng chính
Bao gồm 07 cảng: cảng Hà Nội, cảng Khuyến Lương (sông Hồng), cảng Việt Trì (sông Lô), cụm cảng Ninh Bình - Ninh Phúc (sông Đáy), cảng Hòa Bình (sông Đà), cụm cảng Đa Phúc (sông Công), cảng Phù Đổng (sông Đuống).
Chức năng: phục vụ hoạt động kinh tế của các địa phương và khu vực lân cận.
Năng lực thông qua đến năm 2020 đạt 10,99 triệu tấn/năm. Năm 2030 đạt khoảng 15,2 triệu tấn.
Các cảng khác
Bao gồm 59 cảng, phục vụ hoạt động kinh tế của các địa phương.
Năng lực thông qua đến năm 2020 đạt 31,02 triệu tấn/năm; đến năm 2030 đạt khoảng 50,7 triệu tấn.
Nội dung quy hoạch hệ thống cảng hàng hóa cụ thể như sau:

TT

Tên cảng

Tỉnh, thành phố

Quy hoạch đến năm 2020

Định hướng đến năm 2030

Cỡ tàu lớn nhất (T)

Công suất (Ngàn T/năm)

Cỡ tàu lớn nhất (T)

Công suất (Ngàn T/năm)

I

Các cảng chính

10.990

15.200

1

Cảng Hà Nội

Hà Nội

1.000

500

1.000

500

2

Cảng Khuyến Lương

Hà Nội

1.000

1.700

1.000

2.500

3

Cảng Việt Trì

Phú Thọ

800

2.000

800