Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1038/QĐ-UBND 2022 phát triển chuỗi sản phẩm nông sản chủ lực Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "1038/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "1038/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "1038/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "1038/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "1038/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1038/QĐ-UBND 2022 phát triển chuỗi sản phẩm nông sản chủ lực Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển chuỗi các sản phẩm nông sản chủ lực cấp tỉnh giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030” (sau đây gọi tắt là Đề án), với các nội dung chủ yếu sau:
...
8. Thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản phẩm chủ lực tham gia chuỗi
- Tạo môi trường đầu tư và thủ tục hỗ trợ đầu tư tốt nhất cho các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ (theo Danh mục 60 dự án đầu tư lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tại Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 03/01/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh);
- Triển khai thực hiện theo các chính sách hiện hành trên địa bàn tỉnh như: Nghị quyết số 194/2018/NQ-HĐND ngày 30/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách khuyến khích đầu tư, liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh; Nghị quyết số 268/2020/NQ-HĐND ngày 09/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về nội dung, mức chi hỗ trợ các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 337/2021/NQ-HĐND ngày 24/3/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đặc thù để khuyến khích phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh và các chính sách hiện hành khác có liên quan của tỉnh, của Trung ương.
10. Giải pháp đảm bảo nguồn vốn đầu tư
a) Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
Đảm bảo nguồn vốn ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã) và lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện, hỗ trợ các nội dung, nhiệm vụ được xác định trong Đề án.
Nguồn vốn ngân sách nhà nước được huy động theo nguyên tắc cơ quan chuyên môn cấp nào thì do cấp đó chịu trách nhiệm bố trí trên cơ sở lồng ghép với các chương trình, nhiệm vụ, dự án khác để thực hiện Đề án.
b) Nguồn vốn khác (của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, FDI...)
Đây là nguồn vốn đóng vai trò quan trọng trong tổng vốn đầu tư bảo đảm cho phát triển chuỗi các sản phẩm nông sản chủ lực cấp tỉnh giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030. Vốn đầu tư từ các doanh nghiệp ưu tiên đầu tư phát triển sản xuất, xây dựng hạ tầng, cơ sở vật chất nhà xưởng, máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ, thương mại...
11. Danh mục các nhiệm vụ, dự án ưu tiên: (Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Tổng kinh phí
Tổng kinh phí thực hiện Đề án phát triển chuỗi các sản phẩm nông sản chủ lực cấp tỉnh giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030: 454.850,0 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách nhà nước: 144.768 triệu đồng (chiếm 31,82%), trong đó:
+ Ngân sách tỉnh: 2.900 triệu đồng (chiếm 0,64%);
+ Ngân sách huyện: 141.868 triệu đồng (chiếm 31,19%);
- Vốn huy động của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp: 310.082 triệu đồng (chiếm 68,17%).
2. Nguồn vốn: Ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và vốn của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, nguồn vốn tín dụng, vốn lồng ghép với các chương trình, Đề án đang triển khai trên địa bàn tỉnh (Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình tổng thể phát triển bền vững kinh tế - xã hội bảo đảm vững chắc quốc phòng - an ninh ở các xã, thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo…).

Content:
Thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản phẩm chủ lực tham gia chuỗi
- Tạo môi trường đầu tư và thủ tục hỗ trợ đầu tư tốt nhất cho các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ (theo Danh mục 60 dự án đầu tư lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tại Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 03/01/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh);
- Triển khai thực hiện theo các chính sách hiện hành trên địa bàn tỉnh như: Nghị quyết số 194/2018/NQ-HĐND ngày 30/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách khuyến khích đầu tư, liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh; Nghị quyết số 268/2020/NQ-HĐND ngày 09/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về nội dung, mức chi hỗ trợ các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 337/2021/NQ-HĐND ngày 24/3/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đặc thù để khuyến khích phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh và các chính sách hiện hành khác có liên quan của tỉnh, của Trung ương.
10. Giải pháp đảm bảo nguồn vốn đầu tư
a) Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
Đảm bảo nguồn vốn ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã) và lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện, hỗ trợ các nội dung, nhiệm vụ được xác định trong Đề án.
Nguồn vốn ngân sách nhà nước được huy động theo nguyên tắc cơ quan chuyên môn cấp nào thì do cấp đó chịu trách nhiệm bố trí trên cơ sở lồng ghép với các chương trình, nhiệm vụ, dự án khác để thực hiện Đề án.
b) Nguồn vốn khác (của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, FDI...)
Đây là nguồn vốn đóng vai trò quan trọng trong tổng vốn đầu tư bảo đảm cho phát triển chuỗi các sản phẩm nông sản chủ lực cấp tỉnh giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030. Vốn đầu tư từ các doanh nghiệp ưu tiên đầu tư phát triển sản xuất, xây dựng hạ tầng, cơ sở vật chất nhà xưởng, máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ, thương mại...
11. Danh mục các nhiệm vụ, dự án ưu tiên: (Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Tổng kinh phí
Tổng kinh phí thực hiện Đề án phát triển chuỗi các sản phẩm nông sản chủ lực cấp tỉnh giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030: 454.850,0 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách nhà nước: 144.768 triệu đồng (chiếm 31,82%), trong đó:
+ Ngân sách tỉnh: 2.900 triệu đồng (chiếm 0,64%);
+ Ngân sách huyện: 141.868 triệu đồng (chiếm 31,19%);
- Vốn huy động của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp: 310.082 triệu đồng (chiếm 68,17%).
2. Nguồn vốn: Ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và vốn của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, nguồn vốn tín dụng, vốn lồng ghép với các chương trình, Đề án đang triển khai trên địa bàn tỉnh (Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình tổng thể phát triển bền vững kinh tế - xã hội bảo đảm vững chắc quốc phòng - an ninh ở các xã, thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo…).