Document: Điều 1 Quyết định 341/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển đô thị Ealy huyện Sông Hinh tỉnh Phú yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/03/2021", "sign_number": "341/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Hổ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/03/2021", "sign_number": "341/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Hổ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/03/2021", "sign_number": "341/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Hổ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/03/2021", "sign_number": "341/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Hổ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/03/2021", "sign_number": "341/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Hổ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 341/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển đô thị Ealy huyện Sông Hinh tỉnh Phú yên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Ealy huyện Sông Hinh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035, với các nội dung chính sau:
1. Tên Chương trình: Chương trình phát triển đô thị Ealy huyện Sông Hinh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.
2. Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi ranh giới nghiên cứu là toàn bộ ranh giới hành chính của xã Ealy (6 thôn: Tân Yên, Tân Lập, Tân Bình, Tân Sơn, 2/4 và buôn Zô).
3. Mục tiêu phát triển đô thị:
Cụ thể hóa định hướng phát triển hệ thống đô thị theo Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Phú Yên đã được phê duyệt, Quy hoạch chung thị trấn Tân Lập, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên; phù hợp với chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh.
Căn cứ các tiêu chí, tiêu chuẩn về phân loại đô thị được quy định tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTV-QH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị và lồng ghép các chỉ tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh được quy định tại Thông tư 01/2018/TT-BXD ngày 05/01/2018 của Bộ Xây dựng quy định về chỉ tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh; xây dựng danh mục, lộ trình nâng loại đô thị Ealy; xác định danh mục lộ trình triển khai xây dựng các khu vực phát triển đô thị mới, mở rộng, cải tạo, tái thiết đô thị có chức năng chuyên biệt trên địa bàn, từ đó xác định kế hoạch đầu tư các dự án xây dựng phát triển, từng bước hoàn thiện các tiêu chuẩn, tiêu chí về phân loại đô thị còn yếu, đảm bảo chất lượng cơ sở hạ tầng đô thị theo phân loại.
Xây dựng lộ trình thực hiện, nguồn vốn thực hiện nhằm cụ thể hóa những nhiệm vụ cần làm (thông qua các kế hoạch, chương trình, dự án) để đạt được mục tiêu của chương trình.
Phối hợp lồng ghép với các chương trình, kế hoạch, dự án đã và đang triển khai của các ngành trên địa bàn đảm bảo khai thác hiệu quả các nguồn vốn đầu tư để phát triển đô thị trong các giai đoạn 2020 - 2025, 2026 - 2030 và 2031 - 2035.
4. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị EaLy:

STT

Tiêu chuẩn

Hiện trạng

Quyết định 1659/QĐ-TTg

Nghị quyết 1210/2016/BTVQH13 (đô thị loại V Miền núi)

Đề xuất 2025

Đề xuất 2035

1

Diện tích sàn nhà ở bình quân (m2/người)

26,9

29

20

Duy trì

≥29

2

Tỷ lệ nhà kiên cố

87%

75%

63%

100%

100%

3

Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng

10,5%

≥20%

11%

15%

≥20%

4

Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng

0,5%

2-5%

1-1,5%

≥2-5%; nâng cấp chất lượng phục vụ

5

Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch

98%

70%

67%

100%

100%

6

Tiêu chuẩn cấp nước (lít/người.ngđ)

85

90

70

70

≥90

7

Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước

21%

80-90%

80-90%

80%

90%

8

Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý

0%

60%

11%

15%

50%

9

Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm

90%

100%

95%

100%

10

Tỷ lệ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý

90%

95%

95%

100%

11

Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch

30%

25%

25%

25%

12

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý

35%

90%

46%

50%

70%

13

Tỷ lệ chiếu sáng đường chính

80%

90%

63%

100%; nâng cấp chất lượng, công nghệ

14

Tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm

10%

85%

80%

85%

15

Đất cây xanh đô thị (m2/người)

122,4

5

4

Trồng và bảo vệ rừng, phát triển và cải tạo cảnh quan cây xanh

16

Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị (m2/người)

11,1

3-5

3

Phát triển cây xanh công cộng

5. Khu vực phát triển đô thị:
- Khu vực phát triển đô thị được xác định theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Tân Lập, huyện Sông Hinh đã được phê duyệt tại Quyết định số 269/QĐ-UBND ngày 02/02/2018 của UBND tỉnh, với diện tích khoảng 228 ha.
- Khu vực phát triển đô thị tại vị trí trung tâm xã cũ, mở rộng không gian phát triển dọc theo QL.29 về phía Tây, đến đường Đông Trường Sơn.
5.1. Khu vực 1 (Trung tâm đầu mối, thương mại cửa ngõ phía Đông):
- Được xác định là phía Bắc QL.29 đến hết ranh giới phát triển đô thị tập trung
- Các chức năng chính: Chợ đầu mối cấp khu vực, bến xe đô thị, hỗn hợp ở kết hợp với dịch vụ thương mại, ở hiện trạng cải tạo và ở mới.
- Định hướng: Phát triển trung tâm đầu mối, dịch vụ cửa ngõ phía Đông lấy chợ EaLy làm hạt nhân; bổ sung, cải tạo, mở rộng quy mô các trường học, công trình văn hóa, thể dục thể thao cấp đơn vị ở; phát triển mô hình hỗn hợp ở kết hợp dịch vụ thương mại dọc Quốc lộ 29; xây dựng các khu ở mới kết hợp cải tạo chỉnh trang dân cư hiện trạng; xây dựng bến xe đô thị; xây mới một phần công viên đô thị.
5.2. Khu vực 2 (Trung tâm tổng hợp hành chính, văn hóa, giáo dục, thể thao gắn với Trung tâm đầu mối, thương mại cửa ngõ phía Tây):
- Được xác định: Phía Bắc giáp với Quốc lộ 29; phía Tây là đường Đông Trường Sơn; phía Nam là khu vực sản xuất nông nghiệp; phía Đông là công viên suối EaLy.
- Các chức năng chính: Trung hành hành chính cấp đô thị; trung tâm văn hóa, thể dục thể thao cấp đô thị; trung tâm giáo dục cấp đô thị và cấp vùng; hỗn hợp ở kết hợp với dịch vụ thương mại, ở hiện trạng cải tạo và ở mới.
- Định hướng: Xây dựng mới cụm trung tâm hỗn hợp hành chính, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao; bổ sung các trường học, công trình văn hóa, thể dục thể thao cấp đô thị; phát triển mô hình hỗn hợp ở kết hợp dịch vụ thương mại dọc Quốc lộ 29; xây dựng các khu ở mới kết hợp cải tạo chỉnh trang dân cư hiện trạng; xây dựng trung tâm đầu mối, cửa ngõ phía Tây; xây mới một phần công viên đô thị.
5.3. Khu vực 3 (Trung tâm Thương mại dịch vụ cấp khu vực và hiện trạng cải tạo):
- Được xác định: Phía Bắc giáp với Quốc lộ 29; phía Tây giáp với Phân khu 2; Phía Đông giáp với suối EaBar; phía Nam là vùng sản xuất nông lâm nghiệp.
- Các chức năng chính: Trung tâm thương mại dịch vụ cấp khu vực; trung tâm y tế; hỗn hợp ở kết hợp với dịch vụ thương mại, ở hiện trạng cải tạo và ở mới.
- Định hướng: Xây mới trung tâm thương mại cấp khu vực, chuyển đổi chức năng từ UBND xã hiện trạng; nâng cấp trạm y tế xã thành trạm y tế cấp đô thị; bổ sung các trường học, công trình văn hóa, thể dục thể thao cấp đô thị; phát triển mô hình hỗn hợp ở kết hợp dịch vụ thương mại dọc Quốc lộ 29; xây dựng các khu ở mới kết hợp cải tạo chỉnh trang dân cư hiện trạng; xây mới một phần công viên đô thị.
6. Danh mục chương trình, dự án hạ tầng kỹ thuật khung, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ưu tiên đầu tư:
(Theo phụ lục đính kèm)
7. Nhu cầu vốn đầu tư và kế hoạch vốn:
7.1. Tổng hợp nhu cầu vốn:
Để thực hiện các dự án đề ra cần phải xác định vốn đầu tư cho từng dự án phù hợp với định hướng quy hoạch chung theo từng giai đoạn phát triển.
Nhu cầu vốn phát triển đô thị được xác định trên cơ sở khái toán kinh phí các hạng mục cần đầu tư xây dựng (tham khảo dựa trên suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2018 do Bộ Xây dựng công bố tại Quyết định số 44/QĐ-BXD ngày 14/01/2020). Khái toán kinh phí không bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí hỗ trợ, bố trí tái định cư, chi phí đánh giá tác động môi trường cho các dự án và xử lý những tác động của dự án đến môi trường (nếu có); chi phí gia cố đặc biệt về nền móng công trình (nếu có).
Tổng nhu cầu vốn phục vụ phát triển đô thị Ealy giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 là khoảng 2.726,9 tỷ đồng, trong đó nhu cầu vốn cho các dự án phát triển hạ tầng kinh tế chiếm 18,4% (501,5 tỷ đồng), dự án hạ tầng kỹ thuật khung, khoảng 1.153,2 tỷ đồng (chiếm 42,3%). Nhu cầu vốn cho các công trình hạ tầng xã hội cấp đô thị khoảng 1.062,7 tỷ đồng (chiếm 39%). Vốn cho công tác lập quy chế quản lý kiến trúc, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị... khoảng 9,5 tỷ.
7.2. Kế hoạch vốn
Với nhu cầu vốn cần thiết lớn, nguồn tài chính từ ngân sách địa phương sẽ không thể đáp ứng được nhu cầu của tất cả các dự án. Do đó, cần phải huy động từ nhiều nguồn vốn khác nhau.
Nguồn vốn cho phát triển đô thị bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện); vốn ngoài ngân sách.
Dự kiến phân bổ nguồn vốn thực hiện chương trình phát triển đô thị EaLy như sau:
* Giai đoạn 2020 - 2025: Vốn ngân sách: 253,8 tỷ đồng, chiếm 44,3% tổng nhu cầu vốn; vốn ngoài ngân sách: 319,80 tỷ đồng, chiếm 55,7% tổng nhu cầu vốn;
* Giai đoạn 2026 - 2030: Vốn ngân sách: 392 tỷ đồng, chiếm 42,2%; vốn ngoài ngân sách: 537,2 tỷ đồng, chiếm 57,8%;
* Giai đoạn 2031 - 2035: Vốn ngân sách: 507,5 tỷ đồng, chiếm 41,4%; vốn ngoài ngân sách: 712,5 tỷ đồng, chiếm 58,6%.
8. Giải pháp và cơ chế chính sách thực hiện:
8.1. Giải pháp về nguồn vốn đầu tư:
- Giải pháp về cơ chế, chính sách thu hút vốn đầu tư: Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh; xây dựng các chính sách ưu tiên, ưu đãi khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng xã hội và kỹ thuật nhằm tạo ra mạng lưới hạ tầng đồng bộ, liên thông phục vụ có hiệu quả cho các dự án phát triển kinh tế xã hội khác; phát triển thị trường tài chính, tín dụng: Tạo điều kiện cho tất cả các ngân hàng, quỹ tín dụng mở rộng hoạt động trên địa bàn; đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư.
- Đẩy mạnh công tác thu ngân sách và quản lý sử dụng ngân sách.
8.2. Giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về đầu tư:
- Nâng cao chất lượng công tác thẩm tra, thẩm định hồ sơ xin cấp phép đầu tư;
- Tăng cường công tác quản lý dự án sau cấp phép đầu tư.
8.3. Giải pháp xây dựng, quản lý và thực hiện quy hoạch:
- Rà soát các đồ án quy hoạch xây dựng và tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng trên phạm vi toàn xã. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy hoạch; kịp thời phát hiện các vướng mắc để tổng hợp nghiên cứu điều chỉnh cho phù hợp.
- Tổ chức lập các quy hoạch phân khu trên cơ sở đồ án quy hoạch chung được duyệt làm cơ sở cho các cơ quan quản lý nhà nước xác định các khu vực phát triển đô thị, lập các dự án đầu tư xây dựng phát triển đô thị theo quy định.
- Xây dựng Quy chế quản lý đô thị, đối với các khu trung tâm đô thị làm cơ sở quản lý thiết kế, xây dựng các công trình kiến trúc.
- Triển khai và quản lý chặt chẽ thiết kế đô thị theo quy hoạch xây dựng đô thị được duyệt, nâng cao chất lượng thiết kế kiến trúc công trình trong đô thị.
- Xây dựng cơ chế giám sát chặt chẽ công tác quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch, kế hoạch.
- Tập trung xây dựng phát triển một số khu vực đô thị trọng điểm làm điển hình và nhân rộng ra các khu vực đô thị khác;
- Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa các cấp, ngành, địa phương trong triển khai lập, thẩm định quy hoạch. Kịp thời công bố, công khai quy hoạch, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch.
8.4. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực:
- Đào tạo, bồi dưỡng, đáp ứng đủ nguồn nhân lực cho phát triển đô thị. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý các cấp ngang tầm với yêu cầu quản lý và phát triển đô thị trong tình hình mới.
- Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực cho phát triển đô thị. Trên cơ sở đó, chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, thu hút, tuyển dụng nhân lực thực hiện nhiệm vụ phát triển đô thị.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Ealy huyện Sông Hinh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035, với các nội dung chính sau:
1. Tên Chương trình: Chương trình phát triển đô thị Ealy huyện Sông Hinh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.
2. Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi ranh giới nghiên cứu là toàn bộ ranh giới hành chính của xã Ealy (6 thôn: Tân Yên, Tân Lập, Tân Bình, Tân Sơn, 2/4 và buôn Zô).
3. Mục tiêu phát triển đô thị:
Cụ thể hóa định hướng phát triển hệ thống đô thị theo Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Phú Yên đã được phê duyệt, Quy hoạch chung thị trấn Tân Lập, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên; phù hợp với chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh.
Căn cứ các tiêu chí, tiêu chuẩn về phân loại đô thị được quy định tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTV-QH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị và lồng ghép các chỉ tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh được quy định tại Thông tư 01/2018/TT-BXD ngày 05/01/2018 của Bộ Xây dựng quy định về chỉ tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh; xây dựng danh mục, lộ trình nâng loại đô thị Ealy; xác định danh mục lộ trình triển khai xây dựng các khu vực phát triển đô thị mới, mở rộng, cải tạo, tái thiết đô thị có chức năng chuyên biệt trên địa bàn, từ đó xác định kế hoạch đầu tư các dự án xây dựng phát triển, từng bước hoàn thiện các tiêu chuẩn, tiêu chí về phân loại đô thị còn yếu, đảm bảo chất lượng cơ sở hạ tầng đô thị theo phân loại.
Xây dựng lộ trình thực hiện, nguồn vốn thực hiện nhằm cụ thể hóa những nhiệm vụ cần làm (thông qua các kế hoạch, chương trình, dự án) để đạt được mục tiêu của chương trình.
Phối hợp lồng ghép với các chương trình, kế hoạch, dự án đã và đang triển khai của các ngành trên địa bàn đảm bảo khai thác hiệu quả các nguồn vốn đầu tư để phát triển đô thị trong các giai đoạn 2020 - 2025, 2026 - 2030 và 2031 - 2035.
4. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị EaLy:

STT

Tiêu chuẩn

Hiện trạng

Quyết định 1659/QĐ-TTg

Nghị quyết 1210/2016/BTVQH13 (đô thị loại V Miền núi)

Đề xuất 2025

Đề xuất 2035

1

Diện tích sàn nhà ở bình quân (m2/người)

26,9

29

20

Duy trì

≥29

2

Tỷ lệ nhà kiên cố

87%

75%

63%

100%

100%

3

Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng

10,5%

≥20%

11%

15%

≥20%

4

Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng

0,5%

2-5%

1-1,5%

≥2-5%; nâng cấp chất lượng phục vụ

5

Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch

98%

70%

67%

100%

100%

6

Tiêu chuẩn cấp nước (lít/người.ngđ)

85

90

70

70

≥90

7

Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước

21%

80-90%

80-90%

80%

90%

8

Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý

0%

60%

11%

15%

50%

9

Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm

90%

100%

95%

100%

10

Tỷ lệ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý

90%

95%

95%

100%

11

Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch

30%

25%

25%

25%

12

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý

35%

90%

46%

50%

70%

13

Tỷ lệ chiếu sáng đường chính

80%

90%

63%

100%; nâng cấp chất lượng, công nghệ

14

Tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm

10%

85%

80%

85%

15

Đất cây xanh đô thị (m2/người)

122,4

5

4

Trồng và bảo vệ rừng, phát triển và cải tạo cảnh quan cây xanh

16

Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị (m2/người)

11,1

3-5

3

Phát triển cây xanh công cộng

5. Khu vực phát triển đô thị:
- Khu vực phát triển đô thị được xác định theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Tân Lập, huyện Sông Hinh đã được phê duyệt tại Quyết định số 269/QĐ-UBND ngày 02/02/2018 của UBND tỉnh, với diện tích khoảng 228 ha.
- Khu vực phát triển đô thị tại vị trí trung tâm xã cũ, mở rộng không gian phát triển dọc theo QL.29 về phía Tây, đến đường Đông Trường Sơn.
5.1. Khu vực 1 (Trung tâm đầu mối, thương mại cửa ngõ phía Đông):
- Được xác định là phía Bắc QL.29 đến hết ranh giới phát triển đô thị tập trung
- Các chức năng chính: Chợ đầu mối cấp khu vực, bến xe đô thị, hỗn hợp ở kết hợp với dịch vụ thương mại, ở hiện trạng cải tạo và ở mới.
- Định hướng: Phát triển trung tâm đầu mối, dịch vụ cửa ngõ phía Đông lấy chợ EaLy làm hạt nhân; bổ sung, cải tạo, mở rộng quy mô các trường học, công trình văn hóa, thể dục thể thao cấp đơn vị ở; phát triển mô hình hỗn hợp ở kết hợp dịch vụ thương mại dọc Quốc lộ 29; xây dựng các khu ở mới kết hợp cải tạo chỉnh trang dân cư hiện trạng; xây dựng bến xe đô thị; xây mới một phần công viên đô thị.
5.2. Khu vực 2 (Trung tâm tổng hợp hành chính, văn hóa, giáo dục, thể thao gắn với Trung tâm đầu mối, thương mại cửa ngõ phía Tây):
- Được xác định: Phía Bắc giáp với Quốc lộ 29; phía Tây là đường Đông Trường Sơn; phía Nam là khu vực sản xuất nông nghiệp; phía Đông là công viên suối EaLy.
- Các chức năng chính: Trung hành hành chính cấp đô thị; trung tâm văn hóa, thể dục thể thao cấp đô thị; trung tâm giáo dục cấp đô thị và cấp vùng; hỗn hợp ở kết hợp với dịch vụ thương mại, ở hiện trạng cải tạo và ở mới.
- Định hướng: Xây dựng mới cụm trung tâm hỗn hợp hành chính, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao; bổ sung các trường học, công trình văn hóa, thể dục thể thao cấp đô thị; phát triển mô hình hỗn hợp ở kết hợp dịch vụ thương mại dọc Quốc lộ 29; xây dựng các khu ở mới kết hợp cải tạo chỉnh trang dân cư hiện trạng; xây dựng trung tâm đầu mối, cửa ngõ phía Tây; xây mới một phần công viên đô thị.
5.3. Khu vực 3 (Trung tâm Thương mại dịch vụ cấp khu vực và hiện trạng cải tạo):
- Được xác định: Phía Bắc giáp với Quốc lộ 29; phía Tây giáp với Phân khu 2; Phía Đông giáp với suối EaBar; phía Nam là vùng sản xuất nông lâm nghiệp.
- Các chức năng chính: Trung tâm thương mại dịch vụ cấp khu vực; trung tâm y tế; hỗn hợp ở kết hợp với dịch vụ thương mại, ở hiện trạng cải tạo và ở mới.
- Định hướng: Xây mới trung tâm thương mại cấp khu vực, chuyển đổi chức năng từ UBND xã hiện trạng; nâng cấp trạm y tế xã thành trạm y tế cấp đô thị; bổ sung các trường học, công trình văn hóa, thể dục thể thao cấp đô thị; phát triển mô hình hỗn hợp ở kết hợp dịch vụ thương mại dọc Quốc lộ 29; xây dựng các khu ở mới kết hợp cải tạo chỉnh trang dân cư hiện trạng; xây mới một phần công viên đô thị.
6. Danh mục chương trình, dự án hạ tầng kỹ thuật khung, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ưu tiên đầu tư:
(Theo phụ lục đính kèm)
7. Nhu cầu vốn đầu tư và kế hoạch vốn:
7.1. Tổng hợp nhu cầu vốn:
Để thực hiện các dự án đề ra cần phải xác định vốn đầu tư cho từng dự án phù hợp với định hướng quy hoạch chung theo từng giai đoạn phát triển.
Nhu cầu vốn phát triển đô thị được xác định trên cơ sở khái toán kinh phí các hạng mục cần đầu tư xây dựng (tham khảo dựa trên suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2018 do Bộ Xây dựng công bố tại Quyết định số 44/QĐ-BXD ngày 14/01/2020). Khái toán kinh phí không bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí hỗ trợ, bố trí tái định cư, chi phí đánh giá tác động môi trường cho các dự án và xử lý những tác động của dự án đến môi trường (nếu có); chi phí gia cố đặc biệt về nền móng công trình (nếu có).
Tổng nhu cầu vốn phục vụ phát triển đô thị Ealy giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 là khoảng 2.726,9 tỷ đồng, trong đó nhu cầu vốn cho các dự án phát triển hạ tầng kinh tế chiếm 18,4% (501,5 tỷ đồng), dự án hạ tầng kỹ thuật khung, khoảng 1.153,2 tỷ đồng (chiếm 42,3%). Nhu cầu vốn cho các công trình hạ tầng xã hội cấp đô thị khoảng 1.062,7 tỷ đồng (chiếm 39%). Vốn cho công tác lập quy chế quản lý kiến trúc, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị... khoảng 9,5 tỷ.
7.2. Kế hoạch vốn
Với nhu cầu vốn cần thiết lớn, nguồn tài chính từ ngân sách địa phương sẽ không thể đáp ứng được nhu cầu của tất cả các dự án. Do đó, cần phải huy động từ nhiều nguồn vốn khác nhau.
Nguồn vốn cho phát triển đô thị bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện); vốn ngoài ngân sách.
Dự kiến phân bổ nguồn vốn thực hiện chương trình phát triển đô thị EaLy như sau:
* Giai đoạn 2020 - 2025: Vốn ngân sách: 253,8 tỷ đồng, chiếm 44,3% tổng nhu cầu vốn; vốn ngoài ngân sách: 319,80 tỷ đồng, chiếm 55,7% tổng nhu cầu vốn;
* Giai đoạn 2026 - 2030: Vốn ngân sách: 392 tỷ đồng, chiếm 42,2%; vốn ngoài ngân sách: 537,2 tỷ đồng, chiếm 57,8%;
* Giai đoạn 2031 - 2035: Vốn ngân sách: 507,5 tỷ đồng, chiếm 41,4%; vốn ngoài ngân sách: 712,5 tỷ đồng, chiếm 58,6%.
8. Giải pháp và cơ chế chính sách thực hiện:
8.1. Giải pháp về nguồn vốn đầu tư:
- Giải pháp về cơ chế, chính sách thu hút vốn đầu tư: Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh; xây dựng các chính sách ưu tiên, ưu đãi khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng xã hội và kỹ thuật nhằm tạo ra mạng lưới hạ tầng đồng bộ, liên thông phục vụ có hiệu quả cho các dự án phát triển kinh tế xã hội khác; phát triển thị trường tài chính, tín dụng: Tạo điều kiện cho tất cả các ngân hàng, quỹ tín dụng mở rộng hoạt động trên địa bàn; đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư.
- Đẩy mạnh công tác thu ngân sách và quản lý sử dụng ngân sách.
8.2. Giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về đầu tư:
- Nâng cao chất lượng công tác thẩm tra, thẩm định hồ sơ xin cấp phép đầu tư;
- Tăng cường công tác quản lý dự án sau cấp phép đầu tư.
8.3. Giải pháp xây dựng, quản lý và thực hiện quy hoạch:
- Rà soát các đồ án quy hoạch xây dựng và tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng trên phạm vi toàn xã. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy hoạch; kịp thời phát hiện các vướng mắc để tổng hợp nghiên cứu điều chỉnh cho phù hợp.
- Tổ chức lập các quy hoạch phân khu trên cơ sở đồ án quy hoạch chung được duyệt làm cơ sở cho các cơ quan quản lý nhà nước xác định các khu vực phát triển đô thị, lập các dự án đầu tư xây dựng phát triển đô thị theo quy định.
- Xây dựng Quy chế quản lý đô thị, đối với các khu trung tâm đô thị làm cơ sở quản lý thiết kế, xây dựng các công trình kiến trúc.
- Triển khai và quản lý chặt chẽ thiết kế đô thị theo quy hoạch xây dựng đô thị được duyệt, nâng cao chất lượng thiết kế kiến trúc công trình trong đô thị.
- Xây dựng cơ chế giám sát chặt chẽ công tác quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch, kế hoạch.
- Tập trung xây dựng phát triển một số khu vực đô thị trọng điểm làm điển hình và nhân rộng ra các khu vực đô thị khác;
- Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa các cấp, ngành, địa phương trong triển khai lập, thẩm định quy hoạch. Kịp thời công bố, công khai quy hoạch, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch.
8.4. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực:
- Đào tạo, bồi dưỡng, đáp ứng đủ nguồn nhân lực cho phát triển đô thị. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý các cấp ngang tầm với yêu cầu quản lý và phát triển đô thị trong tình hình mới.
- Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực cho phát triển đô thị. Trên cơ sở đó, chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, thu hút, tuyển dụng nhân lực thực hiện nhiệm vụ phát triển đô thị.