Document: Điều 2 Quyết định 3675/QĐ-UBND 2018 Đề án Tổng thể phát triển kinh tế thủy sản tỉnh Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/09/2018", "sign_number": "3675/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/09/2018", "sign_number": "3675/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/09/2018", "sign_number": "3675/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/09/2018", "sign_number": "3675/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/09/2018", "sign_number": "3675/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 3675/QĐ-UBND 2018 Đề án Tổng thể phát triển kinh tế thủy sản tỉnh Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện Đề án
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chịu trách nhiệm làm đầu mối chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan trong việc quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thực hiện Đề án trên phạm vi toàn tỉnh, kịp thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của Đề án và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh Quảng Ninh.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế chính sách của Trung ương và của Tỉnh hỗ trợ phát triển kinh tế thủy sản trên địa bàn Tỉnh; đồng thời rà soát, nghiên cứu tham mưu điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
- Phối hợp với các Sở, ngành và địa phương kêu gọi các nhà đầu tư tham gia triển khai thực hiện các dự án trọng điểm về phát triển thủy sản trên địa bàn Tỉnh.
- Bổ sung, cụ thể hoá các giải pháp thực hiện Đề án. Hàng năm tiến hành sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Đề án báo cáo UBND tỉnh về tình hình thực hiện Đề án theo quy định.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND Tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư hàng năm để thực hiện các chương trình, dự án được phê duyệt.
- Chủ trì, rà soát, phân loại các dự án đầu tư, điều chỉnh phương thức và nguồn đầu tư để thu hút tối đa nguồn lực đầu tư xã hội vào lĩnh vực thủy sản. Nâng cao chất lượng quá trình lựa chọn dự án.
- Hàng năm tổ chức kiểm tra, thanh tra hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc việc quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước theo quy định.
3. Sở Tài chính:
- Chủ trì tham mưu UBND Tỉnh cân đối, bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp hàng năm để thực hiện các chương trình, dự án được phê duyệt có sử dụng nguồn vốn sự nghiệp.
- Phối hợp với các Sở, ngành và địa phương rà soát, nghiên cứu tham mưu điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
- Hàng năm tổ chức kiểm tra, thanh tra hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc việc quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các địa phương rà soát, kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất cho phát triển thủy sản và đề xuất các chính sách liên quan đến đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tăng cường kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi gây ô nhiễm môi trường trong các hoạt động thủy sản; đặc biệt là việc xử lý chất thải, nước thải, khí thải trong quá trình sản xuất kinh doanh.
5. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu đề xuất thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về giống, thức ăn, công nghệ sản xuất, bảo quản, chế biến tiên tiến phù hợp với điều kiện Quảng Ninh; nhân rộng mô hình sản xuất ứng dụng KHCN có hiệu quả.
- Chủ động hỗ trợ, giúp đỡ các đơn vị sản xuất về ứng dụng KHCN, đổi mới dây chuyền công nghệ trong chế biến bảo quản các sản phẩm, trên cơ sở đó kết nối, đặt hàng với các nhà khoa học giải quyết những vấn đề phát sinh trong sản xuất.
- Thường xuyên rà soát, cập nhật các cơ chế, chính sách có liên quan tới ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ; trên cơ sở đó kịp thời tham mưu đề xuất điều chỉnh, bổ sung các chính sách theo hướng đảm bảo thu hút xã hội hóa nguồn lực cho đầu tư phát triển khoa học, công nghệ trong lĩnh vực thủy sản.
6. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Quảng Ninh: Chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp, các thành phần kinh tế tiếp cận với nguồn vốn vay, kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc về điều kiện vay và thủ tục giải ngân đối với các nguồn vốn vay.
7. Các Sở, ngành khác: Thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong tổ chức thực hiện Đề án, kịp thời tham mưu đề xuất báo cáo UBND tỉnh về những vấn đề liên quan chuyên ngành của mình, giải quyết các vướng mắc để thực hiện đề án có hiệu quả.
8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án thuộc địa phương quản lý; dành phần vốn thích đáng cùng với nguồn vốn của tỉnh để thực hiện Đề án. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Đề án này tại địa phương. Hàng năm có báo cáo thực hiện Đề án gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh.
9. Hội nghề cá, các tổ chức Hội liên quan khác: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng cơ chế chính sách và biện pháp hỗ trợ, khuyến khích cho các tổ chức cá nhân phát triển sản xuất thủy sản trên địa bàn tỉnh. Vận động, giáo dục và tuyên truyền các hội viên tích cực tham gia và thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về lĩnh vực thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
10. Các cơ sở sản xuất, nuôi trồng, chế biến, dịch vụ và khai thác thủy sản:
Tăng cường sự liên doanh, liên kết giữa doanh nghiệp và các hộ nông dân thông qua hợp đồng kinh tế xây dựng vùng nguyên liệu. Chủ động đầu tư đổi mới dây chuyền công nghệ hiện đại, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản. Đẩy mạnh đầu tư các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, các trại sản xuất giống; các nhà máy chế biến hải sản, hệ thống cảng cá, bến cá, dịch vụ hậu cần và khu neo đậu tránh trú bão tàu thuyền nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất trong thời gian tới.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện Đề án
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chịu trách nhiệm làm đầu mối chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan trong việc quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thực hiện Đề án trên phạm vi toàn tỉnh, kịp thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của Đề án và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh Quảng Ninh.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế chính sách của Trung ương và của Tỉnh hỗ trợ phát triển kinh tế thủy sản trên địa bàn Tỉnh; đồng thời rà soát, nghiên cứu tham mưu điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
- Phối hợp với các Sở, ngành và địa phương kêu gọi các nhà đầu tư tham gia triển khai thực hiện các dự án trọng điểm về phát triển thủy sản trên địa bàn Tỉnh.
- Bổ sung, cụ thể hoá các giải pháp thực hiện Đề án. Hàng năm tiến hành sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Đề án báo cáo UBND tỉnh về tình hình thực hiện Đề án theo quy định.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND Tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư hàng năm để thực hiện các chương trình, dự án được phê duyệt.
- Chủ trì, rà soát, phân loại các dự án đầu tư, điều chỉnh phương thức và nguồn đầu tư để thu hút tối đa nguồn lực đầu tư xã hội vào lĩnh vực thủy sản. Nâng cao chất lượng quá trình lựa chọn dự án.
- Hàng năm tổ chức kiểm tra, thanh tra hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc việc quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước theo quy định.
3. Sở Tài chính:
- Chủ trì tham mưu UBND Tỉnh cân đối, bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp hàng năm để thực hiện các chương trình, dự án được phê duyệt có sử dụng nguồn vốn sự nghiệp.
- Phối hợp với các Sở, ngành và địa phương rà soát, nghiên cứu tham mưu điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
- Hàng năm tổ chức kiểm tra, thanh tra hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc việc quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các địa phương rà soát, kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất cho phát triển thủy sản và đề xuất các chính sách liên quan đến đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tăng cường kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi gây ô nhiễm môi trường trong các hoạt động thủy sản; đặc biệt là việc xử lý chất thải, nước thải, khí thải trong quá trình sản xuất kinh doanh.
5. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu đề xuất thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về giống, thức ăn, công nghệ sản xuất, bảo quản, chế biến tiên tiến phù hợp với điều kiện Quảng Ninh; nhân rộng mô hình sản xuất ứng dụng KHCN có hiệu quả.
- Chủ động hỗ trợ, giúp đỡ các đơn vị sản xuất về ứng dụng KHCN, đổi mới dây chuyền công nghệ trong chế biến bảo quản các sản phẩm, trên cơ sở đó kết nối, đặt hàng với các nhà khoa học giải quyết những vấn đề phát sinh trong sản xuất.
- Thường xuyên rà soát, cập nhật các cơ chế, chính sách có liên quan tới ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ; trên cơ sở đó kịp thời tham mưu đề xuất điều chỉnh, bổ sung các chính sách theo hướng đảm bảo thu hút xã hội hóa nguồn lực cho đầu tư phát triển khoa học, công nghệ trong lĩnh vực thủy sản.
6. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Quảng Ninh: Chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp, các thành phần kinh tế tiếp cận với nguồn vốn vay, kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc về điều kiện vay và thủ tục giải ngân đối với các nguồn vốn vay.
7. Các Sở, ngành khác: Thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong tổ chức thực hiện Đề án, kịp thời tham mưu đề xuất báo cáo UBND tỉnh về những vấn đề liên quan chuyên ngành của mình, giải quyết các vướng mắc để thực hiện đề án có hiệu quả.
8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án thuộc địa phương quản lý; dành phần vốn thích đáng cùng với nguồn vốn của tỉnh để thực hiện Đề án. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Đề án này tại địa phương. Hàng năm có báo cáo thực hiện Đề án gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh.
9. Hội nghề cá, các tổ chức Hội liên quan khác: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng cơ chế chính sách và biện pháp hỗ trợ, khuyến khích cho các tổ chức cá nhân phát triển sản xuất thủy sản trên địa bàn tỉnh. Vận động, giáo dục và tuyên truyền các hội viên tích cực tham gia và thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về lĩnh vực thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
10. Các cơ sở sản xuất, nuôi trồng, chế biến, dịch vụ và khai thác thủy sản:
Tăng cường sự liên doanh, liên kết giữa doanh nghiệp và các hộ nông dân thông qua hợp đồng kinh tế xây dựng vùng nguyên liệu. Chủ động đầu tư đổi mới dây chuyền công nghệ hiện đại, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản. Đẩy mạnh đầu tư các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, các trại sản xuất giống; các nhà máy chế biến hải sản, hệ thống cảng cá, bến cá, dịch vụ hậu cần và khu neo đậu tránh trú bão tàu thuyền nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất trong thời gian tới.