Document: Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 286/QĐ-TTg 2018 bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2018", "sign_number": "286/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2018", "sign_number": "286/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2018", "sign_number": "286/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2018", "sign_number": "286/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2018", "sign_number": "286/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 286/QĐ-TTg 2018 bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Đắk Lắk

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Điều chỉnh Quy hoạch) với nội dung chủ yếu sau:
...
5. Kết hợp giữa phát triển kinh tế với giữ vững quốc phòng, an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội; xây dựng tỉnh thành khu vực phòng thủ cơ bản, liên hoàn, vững chắc; xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến năm 2020 và những năm tiếp theo, kinh tế Đắk Lắk đi theo hướng “xanh” (chú trọng môi trường sinh thái), bền vững, khai thác các lợi thế phát triển theo chiều sâu, liên kết mở, hội nhập khu vực và quốc tế. Xây dựng thành phố Buôn Ma Thuột trở thành đô thị trung tâm của vùng Tây Nguyên với hạ tầng đồng bộ, đảm nhiệm chức năng đầu mối về thương mại, giao thông vận tải, giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, chuyển giao khoa học công nghệ của vùng. Phát triển các ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đi đầu trong các hoạt động ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất; nâng cao rõ rệt chất lượng nguồn nhân lực, mức thụ hưởng của người dân về y tế, văn hóa, thể dục thể thao. Đảm bảo vững chắc an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái. Phát huy sức mạnh đoàn kết các dân tộc, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, bảo đảm quốc phòng an ninh.
2. Mục tiêu cụ thể
...
đ) Các lĩnh vực xã hội khác
- Giảm nghèo: Giảm tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2020 còn dưới 5%, và định hướng đến năm 2030 mỗi năm giảm bình quân từ 1 - 2% (theo chuẩn nghèo hiện hành).
- Về chăm sóc trẻ em: Thực hiện các quyền trẻ em, bảo đảm cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được bảo vệ, chăm sóc; tạo môi trường an toàn, lành mạnh để trẻ em được phát triển toàn diện; ngăn chặn và đây lùi các nguy cơ xâm hại trẻ em.
- Về phòng, chống tệ nạn xã hội: Đẩy mạnh công tác phòng chống các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn nghiện hút ma túy; triển khai công tác tư vấn dự phòng và Điều trị nghiện; phát triển các mô hình cai nghiện gắn với dạy nghề, tạo việc làm và quản lý sau cai tại cộng đồng; thí điểm mô hình Điều trị thay thế bằng Methadone và các phương pháp cai nghiện khác cho người nghiện ma túy.
- Về an sinh xã hội: Phát triển mạng lưới an sinh xã hội. Quy hoạch, đầu tư xây dựng Trung tâm nuôi dưỡng, Điều dưỡng người có công, các cơ sở xã hội theo hướng tăng quy mô, nâng cao chất lượng phục vụ các đối tượng. Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội đối với người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người dễ bị tổn thương, người nghèo, người không nơi nương tựa, người yếu thế thông qua phát triển và củng cố các quỹ xã hội và đoàn thể, các hoạt động từ thiện, nhân đạo, các tổ chức phi chính phủ, Tạo các cơ hội việc làm có thu nhập, tham gia và hòa nhập các hoạt động cộng đồng, hoạt động xã hội tại cộng đồng làng, xã, mở rộng các loại hình bảo hiểm.
Phát triển khoa học công nghệ, bảo vệ tài nguyên và môi trường
a) Khoa học công nghệ
Nâng cao trình độ nghiên cứu khoa học, năng lực sáng tạo và đổi mới công nghệ; tăng tỷ trọng đóng góp của khoa học và công nghệ trong việc nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Xây dựng tỉnh Đắk Lắk thành trung tâm nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ của vùng Tây Nguyên. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ giá trị sản phẩm công nghệ cao 20%; tỷ lệ sáng chế đăng ký bảo hộ 1,1%; tỷ lệ đổi mới công nghệ 25%. Xã hội hóa các nguồn vốn đầu tư cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (R&D).
b) Bảo vệ tài nguyên và môi trường
Đến năm 2020, thu gom, xử lý 80 - 85% lượng rác thải rắn sinh hoạt tại thành phố Buôn Ma Thuột và các đô thị loại IV, V; thực hiện phân loại ngay tại nguồn đối với chất thải rắn của các khu, cụm công nghiệp, áp dụng các công nghệ thích hợp để thu gom, xử lý đạt 90%; 100% chất thải rắn y tế nguy hại được sử dụng lò đốt tập trung để xử lý; 100% khu, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất có hệ thống thoát nước mưa, nước, thải và công nghệ tiên tiến xử lý nước thải cục bộ đạt tiêu chuẩn môi trường; tỷ lệ gia đình sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh ở nông thôn đạt 80%, tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95%, đến năm 2030 đạt tỷ lệ lần lượt 90%, 98%. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho toàn dân. 100% xã, thị trấn có đội tự quản về vệ sinh môi trường theo Luật Hợp tác xã; 100% hộ gia đình thực hiện nội quy, cam kết bảo vệ môi trường, tài nguyên.
Quan tâm các lĩnh vực bảo vệ tài nguyên nước, môi trường không khí môi trường đất, cảnh quan môi trường đô thị, môi trường khu ở, tài nguyên rừng và đa dạng sinh học; các danh lam thắng cảnh tự nhiên, chống tránh bão lụt, thiên tai.

Content:
Các lĩnh vực xã hội khác
- Giảm nghèo: Giảm tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2020 còn dưới 5%, và định hướng đến năm 2030 mỗi năm giảm bình quân từ 1 - 2% (theo chuẩn nghèo hiện hành).
- Về chăm sóc trẻ em: Thực hiện các quyền trẻ em, bảo đảm cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được bảo vệ, chăm sóc; tạo môi trường an toàn, lành mạnh để trẻ em được phát triển toàn diện; ngăn chặn và đây lùi các nguy cơ xâm hại trẻ em.
- Về phòng, chống tệ nạn xã hội: Đẩy mạnh công tác phòng chống các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn nghiện hút ma túy; triển khai công tác tư vấn dự phòng và Điều trị nghiện; phát triển các mô hình cai nghiện gắn với dạy nghề, tạo việc làm và quản lý sau cai tại cộng đồng; thí điểm mô hình Điều trị thay thế bằng Methadone và các phương pháp cai nghiện khác cho người nghiện ma túy.
- Về an sinh xã hội: Phát triển mạng lưới an sinh xã hội. Quy hoạch, đầu tư xây dựng Trung tâm nuôi dưỡng, Điều dưỡng người có công, các cơ sở xã hội theo hướng tăng quy mô, nâng cao chất lượng phục vụ các đối tượng. Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội đối với người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người dễ bị tổn thương, người nghèo, người không nơi nương tựa, người yếu thế thông qua phát triển và củng cố các quỹ xã hội và đoàn thể, các hoạt động từ thiện, nhân đạo, các tổ chức phi chính phủ, Tạo các cơ hội việc làm có thu nhập, tham gia và hòa nhập các hoạt động cộng đồng, hoạt động xã hội tại cộng đồng làng, xã, mở rộng các loại hình bảo hiểm.
Phát triển khoa học công nghệ, bảo vệ tài nguyên và môi trường
a) Khoa học công nghệ
Nâng cao trình độ nghiên cứu khoa học, năng lực sáng tạo và đổi mới công nghệ; tăng tỷ trọng đóng góp của khoa học và công nghệ trong việc nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Xây dựng tỉnh Đắk Lắk thành trung tâm nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ của vùng Tây Nguyên. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ giá trị sản phẩm công nghệ cao 20%; tỷ lệ sáng chế đăng ký bảo hộ 1,1%; tỷ lệ đổi mới công nghệ 25%. Xã hội hóa các nguồn vốn đầu tư cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (R&D).
b) Bảo vệ tài nguyên và môi trường
Đến năm 2020, thu gom, xử lý 80 - 85% lượng rác thải rắn sinh hoạt tại thành phố Buôn Ma Thuột và các đô thị loại IV, V; thực hiện phân loại ngay tại nguồn đối với chất thải rắn của các khu, cụm công nghiệp, áp dụng các công nghệ thích hợp để thu gom, xử lý đạt 90%; 100% chất thải rắn y tế nguy hại được sử dụng lò đốt tập trung để xử lý; 100% khu, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất có hệ thống thoát nước mưa, nước, thải và công nghệ tiên tiến xử lý nước thải cục bộ đạt tiêu chuẩn môi trường; tỷ lệ gia đình sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh ở nông thôn đạt 80%, tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95%, đến năm 2030 đạt tỷ lệ lần lượt 90%, 98%. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho toàn dân. 100% xã, thị trấn có đội tự quản về vệ sinh môi trường theo Luật Hợp tác xã; 100% hộ gia đình thực hiện nội quy, cam kết bảo vệ môi trường, tài nguyên.
Quan tâm các lĩnh vực bảo vệ tài nguyên nước, môi trường không khí môi trường đất, cảnh quan môi trường đô thị, môi trường khu ở, tài nguyên rừng và đa dạng sinh học; các danh lam thắng cảnh tự nhiên, chống tránh bão lụt, thiên tai.