Document: Điều 2 Nghị định 52-CP chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Đài Truyền hình Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/08/1993", "sign_number": "52-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/08/1993", "sign_number": "52-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/08/1993", "sign_number": "52-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/08/1993", "sign_number": "52-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/08/1993", "sign_number": "52-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 52-CP chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Đài Truyền hình Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 2. - Ngoài nhiệm vụ và quyền hạn đã được qui định chung, cho các loại hình báo chí tại Điều 6, Chương III Luật Báo chí, Đài Truyền hình Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Xây dựng qui hoạch, kế hoạch 5 năm phát triển hệ thống truyền hình trong cả nước gửi Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước tổng hợp trình Chính phủ phê duyệt, và tổ chức thực hiện các qui hoạch, kế hoạch ấy.
2. Xây dựng kế hoạch hàng năm của hệ thống truyền hình cả nước gửi Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước tổng hợp trình Chính phủ phê duyệt; trực tiếp quản lý phần ngân sách dành cho hệ thống truyền hình cả nước theo kế hoạch được duyệt và hướng dẫn các đài địa phương thực hiện phần ngân sách dành cho truyền hình do địa phương quản lý theo đúng mục tiêu, kế hoạnh được duyệt.
3. Hướng dẫn về nội dung và tổ chức việc phân công, phối hợp giữa các Đài Truyền hình trong cả nước về kế hoạch sản xuất các chương trình truyền hình quốc gia và địa phương; chỉ đạo các Đài địa phương về nghiệp vụ và kỹ thuật truyền hình.
4. Quản lý trực tiếp hệ thống kỹ thuật chuyên dùng để truyền dẫn tín hiệu và phát sóng truyền hình trong cả nước.
5. Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, phóng viên, biên tập viên, biên dịch viên và công nhân kỹ thuật chuyên ngành truyền hình.
6. Tổ chức công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ về truyền hình.
7. Xây dựng kế hoạch hợp tác quốc tế về truyền hình trình Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó.
8. Quản lý tổ chức và cán bộ, tài chính, tài sản của Đài Truyền hình Việt Nam theo chế độ hiện hành.

Content:
Điều 2. - Ngoài nhiệm vụ và quyền hạn đã được qui định chung, cho các loại hình báo chí tại Điều 6, Chương III Luật Báo chí, Đài Truyền hình Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Xây dựng qui hoạch, kế hoạch 5 năm phát triển hệ thống truyền hình trong cả nước gửi Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước tổng hợp trình Chính phủ phê duyệt, và tổ chức thực hiện các qui hoạch, kế hoạch ấy.
2. Xây dựng kế hoạch hàng năm của hệ thống truyền hình cả nước gửi Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước tổng hợp trình Chính phủ phê duyệt; trực tiếp quản lý phần ngân sách dành cho hệ thống truyền hình cả nước theo kế hoạch được duyệt và hướng dẫn các đài địa phương thực hiện phần ngân sách dành cho truyền hình do địa phương quản lý theo đúng mục tiêu, kế hoạnh được duyệt.
3. Hướng dẫn về nội dung và tổ chức việc phân công, phối hợp giữa các Đài Truyền hình trong cả nước về kế hoạch sản xuất các chương trình truyền hình quốc gia và địa phương; chỉ đạo các Đài địa phương về nghiệp vụ và kỹ thuật truyền hình.
4. Quản lý trực tiếp hệ thống kỹ thuật chuyên dùng để truyền dẫn tín hiệu và phát sóng truyền hình trong cả nước.
5. Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, phóng viên, biên tập viên, biên dịch viên và công nhân kỹ thuật chuyên ngành truyền hình.
6. Tổ chức công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ về truyền hình.
7. Xây dựng kế hoạch hợp tác quốc tế về truyền hình trình Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó.
8. Quản lý tổ chức và cán bộ, tài chính, tài sản của Đài Truyền hình Việt Nam theo chế độ hiện hành.