Document: Khoản 3 Điều 3 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND quản lý người hoạt động không chuyên trách phường xã Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "09/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "09/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "09/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "09/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "09/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 3 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND quản lý người hoạt động không chuyên trách phường xã Đà Nẵng

Điều 3. Tuyển chọn người hoạt động không chuyên trách phường, xã
...
3. Quy trình xét tuyển, bố trí công tác
a) Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, tiêu chuẩn chức danh và số lượng người hoạt động không chuyên trách phường, xã theo quy định, trên cơ sở ý kiến của Đảng ủy phường, xã (nếu có tuyển chọn các chức danh người hoạt động không chuyên trách thuộc khối Đảng), Ủy ban nhân dân phường, xã xây dựng kế hoạch xét tuyển gửi Phòng Nội vụ thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt.
b) Căn cứ kế hoạch đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân phường, xã đăng thông báo công khai tuyển chọn ít nhất 01 lần trên một trong những phương tiện thông tin đại chúng sau: Báo in, báo điện tử, báo nói, báo hình; đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân phường, xã về tiêu chuẩn, điều kiện, vị trí việc làm, số lượng cần tuyển, thời hạn và địa điểm nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
c) Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này) tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc gửi theo đường bưu chính hoặc qua trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân phường, xã.
d) Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển ít nhất là 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày thông báo tuyển chọn công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân phường, xã.
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã thành lập Ban Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển để kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của thí sinh dự tuyển đã đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển. Ban Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển gồm Trưởng ban và các thành viên, trong đó có 01 (một) thành viên kiêm Thư ký.
Người được cử tham gia Ban Kiểm tra phiếu đăng ký dự tuyển là công chức thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã; có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong ngành, lĩnh vực phù hợp với yêu cầu của vị trí cần tuyển. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự tuyển hoặc của bên vợ (chồng) của người dự tuyển; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự tuyển hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Ban Kiểm tra phiếu đăng ký dự tuyển.
e) Chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc sau ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Ủy ban nhân dân phường, xã lập danh sách người đủ điều kiện dự tuyển, niêm yết công khai trên trang thông tin điện tử, tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân phường, xã; đồng thời thông báo triệu tập thí sinh tham dự phỏng vấn.
g) Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã thành lập Ban Đề thi để xây dựng đề phỏng vấn, đáp án và thang điểm của đề phỏng vấn. Ban Đề thi gồm Trưởng ban và các thành viên, trong đó có 01 (một) thành viên kiêm Thư ký.
Người được cử tham gia Ban Đề thi là cán bộ, công chức thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã hoặc của cơ quan, đơn vị khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã quyết định; có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong ngành, lĩnh vực và phù hợp với yêu cầu của vị trí cần tuyển. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự tuyển hoặc của bên vợ (chồng) của người dự tuyển; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự tuyển hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Ban Đề thi. Người được cử tham gia Ban Đề thi không được tham gia Ban Kiểm tra, sát hạch.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã xem xét, quyết định việc xây dựng trước câu hỏi phỏng vấn để thống nhất thực hiện.
h) Tổ chức phỏng vấn
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã thành lập Ban Kiểm tra, sát hạch để tổ chức phỏng vấn đối với thí sinh dự tuyển. Ban Kiểm tra, sát hạch gồm Trưởng ban và các thành viên; trong đó có 01 (một) thành viên kiêm thư ký và 01 (một) thành viên là đại diện lãnh đạo phòng Nội vụ quận, huyện.
Người được cử tham gia Ban Kiểm tra, sát hạch là cán bộ, công chức thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã hoặc của cơ quan, đơn vị khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã quyết định; có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong ngành, lĩnh vực và phù hợp với yêu cầu của vị trí cần tuyển. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự tuyển hoặc của bên vợ (chồng) của người dự tuyển; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự tuyển hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Ban Kiểm tra, sát hạch. Người được cử tham gia Ban Kiểm tra, sát hạch không được tham gia Ban Đề thi.
- Ban Kiểm tra, sát hạch có nhiệm vụ tổ chức phỏng vấn và chấm điểm thí sinh theo đúng đáp án và thang điểm của đề phỏng vấn, tổng hợp kết quả phỏng vấn và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã.
i) Hình thức phỏng vấn
- Thời gian phỏng vấn 30 phút (mỗi thí sinh có không quá 15 phút chuẩn bị trước khi phỏng vấn).
- Thang điểm: 100 điểm.
k) Chấm điểm phỏng vấn
- Phương thức chấm điểm phỏng vấn phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã phê duyệt trước khi thực hiện.
- Khi chấm điểm phỏng vấn phải có ít nhất từ 02 thành viên trở lên chấm điểm. Điểm chấm phỏng vấn được các thành viên chấm độc lập trên phiếu chấm điểm đối với từng thí sinh, có chữ ký và ghi rõ họ và tên của thành viên chấm điểm.
- Xử lý kết quả chấm điểm phỏng vấn
Trường hợp các thành viên chấm điểm chênh lệch nhau từ 05 điểm trở xuống (điểm của thành viên chấm cao nhất với điểm của thành viên chấm thấp nhất) thì lấy điểm trung bình cộng của các thành viên chấm làm điểm chính thức rồi ghi điểm vào bảng tổng hợp chung. Điểm lẻ của tổng điểm toàn bài được làm tròn đến 01 (một) chữ số thập phân. Các thành viên tham gia chấm điểm cùng ký, ghi rõ họ tên vào bảng tổng hợp chung.
Trường hợp các thành viên chấm chênh lệch nhau từ trên 05 đến dưới 10 điểm (điểm của thành viên chấm cao nhất với điểm của thành viên chấm thấp nhất) thì Trưởng ban Kiểm tra, sát hạch tổ chức đối thoại với các thành viên tham gia chấm điểm, sau đó Trưởng ban Kiểm tra, sát hạch quyết định điểm chính thức rồi ghi điểm vào bảng tổng hợp chung. Điểm lẻ của tổng điểm toàn bài được làm tròn đến 01 (một) chữ số thập phân. Các thành viên tham gia chấm điểm và Trưởng ban Kiểm tra, sát hạch cùng ký, ghi rõ họ tên vào bảng tổng hợp chung.
Trường hợp các thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10 điểm trở lên (điểm của thành viên chấm cao nhất với điểm của thành viên chấm thấp nhất) thì Trưởng ban Kiểm tra, sát hạch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã tổ chức đối thoại giữa các thành viên tham gia chấm, sau đó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã quyết định điểm chính thức rồi ghi điểm vào bảng tổng hợp chung. Điểm lẻ của tổng điểm toàn bài được làm tròn đến 01 (một) chữ số thập phân. Các thành viên tham gia chấm điểm và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã cùng ký, ghi rõ họ tên vào bảng tổng hợp chung.
- Trưởng ban Kiểm tra, sát hạch niêm phong kết quả chấm phỏng vấn sau khi kết thúc buổi phỏng vấn và bàn giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã.
- Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả điểm phỏng vấn.
l) Chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc sau ngày nhận được kết quả phỏng vấn, Ủy ban nhân dân phường, xã niêm yết công khai kết quả xét tuyển trên trang thông tin điện tử và tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân phường, xã; đồng thời, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã lập thủ tục gửi Phòng Nội vụ thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt kết quả xét tuyển.
m) Trên cơ sở kết quả được phê duyệt, Bí thư Đảng ủy phường, xã quyết định phân công, bố trí công việc đối với người hoạt động không chuyên trách khối Đảng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã ban hành quyết định phân công, bố trí công việc đối với người hoạt động không chuyên trách khối chính quyền.
n) Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã có trách nhiệm chỉ đạo việc cập nhật hồ sơ của người hoạt động không chuyên trách phường, xã vào Phần mềm Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức theo đúng quy định. Lưu trữ hồ sơ để phục vụ cho công tác quản lý.

Content:
Quy trình xét tuyển, bố trí công tác
a) Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, tiêu chuẩn chức danh và số lượng người hoạt động không chuyên trách phường, xã theo quy định, trên cơ sở ý kiến của Đảng ủy phường, xã (nếu có tuyển chọn các chức danh người hoạt động không chuyên trách thuộc khối Đảng), Ủy ban nhân dân phường, xã xây dựng kế hoạch xét tuyển gửi Phòng Nội vụ thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt.
b) Căn cứ kế hoạch đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân phường, xã đăng thông báo công khai tuyển chọn ít nhất 01 lần trên một trong những phương tiện thông tin đại chúng sau: Báo in, báo điện tử, báo nói, báo hình; đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân phường, xã về tiêu chuẩn, điều kiện, vị trí việc làm, số lượng cần tuyển, thời hạn và địa điểm nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
c) Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này) tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc gửi theo đường bưu chính hoặc qua trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân phường, xã.
d) Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển ít nhất là 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày thông báo tuyển chọn công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân phường, xã.
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã thành lập Ban Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển để kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của thí sinh dự tuyển đã đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển. Ban Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển gồm Trưởng ban và các thành viên, trong đó có 01 (một) thành viên kiêm Thư ký.
Người được cử tham gia Ban Kiểm tra phiếu đăng ký dự tuyển là công chức thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã; có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong ngành, lĩnh vực phù hợp với yêu cầu của vị trí cần tuyển. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự tuyển hoặc của bên vợ (chồng) của người dự tuyển; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự tuyển hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Ban Kiểm tra phiếu đăng ký dự tuyển.
e) Chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc sau ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Ủy ban nhân dân phường, xã lập danh sách người đủ điều kiện dự tuyển, niêm yết công khai trên trang thông tin điện tử, tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân phường, xã; đồng thời thông báo triệu tập thí sinh tham dự phỏng vấn.
g) Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã thành lập Ban Đề thi để xây dựng đề phỏng vấn, đáp án và thang điểm của đề phỏng vấn. Ban Đề thi gồm Trưởng ban và các thành viên, trong đó có 01 (một) thành viên kiêm Thư ký.
Người được cử tham gia Ban Đề thi là cán bộ, công chức thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã hoặc của cơ quan, đơn vị khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã quyết định; có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong ngành, lĩnh vực và phù hợp với yêu cầu của vị trí cần tuyển. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự tuyển hoặc của bên vợ (chồng) của người dự tuyển; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự tuyển hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Ban Đề thi. Người được cử tham gia Ban Đề thi không được tham gia Ban Kiểm tra, sát hạch.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã xem xét, quyết định việc xây dựng trước câu hỏi phỏng vấn để thống nhất thực hiện.
h) Tổ chức phỏng vấn
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã thành lập Ban Kiểm tra, sát hạch để tổ chức phỏng vấn đối với thí sinh dự tuyển. Ban Kiểm tra, sát hạch gồm Trưởng ban và các thành viên; trong đó có 01 (một) thành viên kiêm thư ký và 01 (một) thành viên là đại diện lãnh đạo phòng Nội vụ quận, huyện.
Người được cử tham gia Ban Kiểm tra, sát hạch là cán bộ, công chức thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã hoặc của cơ quan, đơn vị khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã quyết định; có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong ngành, lĩnh vực và phù hợp với yêu cầu của vị trí cần tuyển. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự tuyển hoặc của bên vợ (chồng) của người dự tuyển; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự tuyển hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Ban Kiểm tra, sát hạch. Người được cử tham gia Ban Kiểm tra, sát hạch không được tham gia Ban Đề thi.
- Ban Kiểm tra, sát hạch có nhiệm vụ tổ chức phỏng vấn và chấm điểm thí sinh theo đúng đáp án và thang điểm của đề phỏng vấn, tổng hợp kết quả phỏng vấn và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã.
i) Hình thức phỏng vấn
- Thời gian phỏng vấn 30 phút (mỗi thí sinh có không quá 15 phút chuẩn bị trước khi phỏng vấn).
- Thang điểm: 100 điểm.
k) Chấm điểm phỏng vấn
- Phương thức chấm điểm phỏng vấn phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã phê duyệt trước khi thực hiện.
- Khi chấm điểm phỏng vấn phải có ít nhất từ 02 thành viên trở lên chấm điểm. Điểm chấm phỏng vấn được các thành viên chấm độc lập trên phiếu chấm điểm đối với từng thí sinh, có chữ ký và ghi rõ họ và tên của thành viên chấm điểm.
- Xử lý kết quả chấm điểm phỏng vấn
Trường hợp các thành viên chấm điểm chênh lệch nhau từ 05 điểm trở xuống (điểm của thành viên chấm cao nhất với điểm của thành viên chấm thấp nhất) thì lấy điểm trung bình cộng của các thành viên chấm làm điểm chính thức rồi ghi điểm vào bảng tổng hợp chung. Điểm lẻ của tổng điểm toàn bài được làm tròn đến 01 (một) chữ số thập phân. Các thành viên tham gia chấm điểm cùng ký, ghi rõ họ tên vào bảng tổng hợp chung.
Trường hợp các thành viên chấm chênh lệch nhau từ trên 05 đến dưới 10 điểm (điểm của thành viên chấm cao nhất với điểm của thành viên chấm thấp nhất) thì Trưởng ban Kiểm tra, sát hạch tổ chức đối thoại với các thành viên tham gia chấm điểm, sau đó Trưởng ban Kiểm tra, sát hạch quyết định điểm chính thức rồi ghi điểm vào bảng tổng hợp chung. Điểm lẻ của tổng điểm toàn bài được làm tròn đến 01 (một) chữ số thập phân. Các thành viên tham gia chấm điểm và Trưởng ban Kiểm tra, sát hạch cùng ký, ghi rõ họ tên vào bảng tổng hợp chung.
Trường hợp các thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10 điểm trở lên (điểm của thành viên chấm cao nhất với điểm của thành viên chấm thấp nhất) thì Trưởng ban Kiểm tra, sát hạch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã tổ chức đối thoại giữa các thành viên tham gia chấm, sau đó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã quyết định điểm chính thức rồi ghi điểm vào bảng tổng hợp chung. Điểm lẻ của tổng điểm toàn bài được làm tròn đến 01 (một) chữ số thập phân. Các thành viên tham gia chấm điểm và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã cùng ký, ghi rõ họ tên vào bảng tổng hợp chung.
- Trưởng ban Kiểm tra, sát hạch niêm phong kết quả chấm phỏng vấn sau khi kết thúc buổi phỏng vấn và bàn giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã.
- Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả điểm phỏng vấn.
l) Chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc sau ngày nhận được kết quả phỏng vấn, Ủy ban nhân dân phường, xã niêm yết công khai kết quả xét tuyển trên trang thông tin điện tử và tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân phường, xã; đồng thời, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã lập thủ tục gửi Phòng Nội vụ thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt kết quả xét tuyển.
m) Trên cơ sở kết quả được phê duyệt, Bí thư Đảng ủy phường, xã quyết định phân công, bố trí công việc đối với người hoạt động không chuyên trách khối Đảng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã ban hành quyết định phân công, bố trí công việc đối với người hoạt động không chuyên trách khối chính quyền.
n) Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã có trách nhiệm chỉ đạo việc cập nhật hồ sơ của người hoạt động không chuyên trách phường, xã vào Phần mềm Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức theo đúng quy định. Lưu trữ hồ sơ để phục vụ cho công tác quản lý.