Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3330/QĐ-UBND 2016 Quy hoạch thăm dò khai thác sử dụng khoáng sản Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "3330/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "3330/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "3330/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "3330/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "3330/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3330/QĐ-UBND 2016 Quy hoạch thăm dò khai thác sử dụng khoáng sản Quảng Trị

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, có tính đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Nội dung quy hoạch
a) Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2020
- Đối với quy hoạch khoáng sản cát sỏi đến năm 2020.
+ Quy hoạch khai thác, sử dụng đến năm 2020 đối với 22 diện tích thuộc 15 điểm mỏ cát sỏi làm vật liệu xây dựng với tổng diện tích 177,08 ha. Trong đó: Sông Bến Hải 2 điểm mỏ; sông Sa Lung 1 điểm mỏ; sông Mỹ Chánh 1 điểm mỏ; sông Thạch Hãn 7 điểm mỏ; sông Nhùng 3 điểm mỏ và 1 mỏ cát tại Vĩnh Tú.
Tổng trữ lượng cát sỏi được phê duyệt quy hoạch khai thác, sử dụng đến năm 2020 là 5.553,53 ngàn m3.
+ Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng đến năm 2020 đối với 28 diện tích thuộc 23 điểm mỏ cát sỏi làm vật liệu xây dựng với tổng diện tích 226,65 ha. Trong đó: Sông Bến Hải 1 điểm mỏ; sông Sa Lung 1 điểm mỏ; sông Mỹ Chánh 3 điểm mỏ; sông Thạch Hãn 9 điểm mỏ; sông Hiếu 3 điểm mỏ; sông Nhùng 2 điểm mỏ và sông Đakrông 4 điểm mỏ.
Tổng tài nguyên được quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng đến năm 2020 là 7.602,28 ngàn m3.
- Đối với quy hoạch khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường đến năm 2020.
+ Quy hoạch khai thác, sử dụng đến năm 2020 đối với 9 diện tích thuộc 7 điểm mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường với tổng diện tích là 338 ha.
Tổng trữ lượng đá làm vật liệu xây dựng thông thường được phê duyệt quy hoạch khai thác, sử dụng đến năm 2020 là 94.076,73 ngàn m3;
+ Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng đến năm 2020 đối với 10 diện tích thuộc 10 điểm mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường với tổng diện tích các điểm mỏ là 470,74 ha. Tổng tài nguyên của các điểm mỏ là 209.923,70 ngàn m3.
- Đối với quy hoạch sét gạch ngói đến năm 2020
+ Quy hoạch khai thác, sử dụng đến năm 2020 đối với 2 điểm mỏ sét gạch ngói là điểm mỏ Tân Trúc và điểm mỏ Dốc Son với tổng diện tích các điểm mỏ là 38,0 ha; tổng trữ lượng sét gạch ngói là 1.064,09 ngàn m3.
+ Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng đến năm 2020 đối với 5 điểm mỏ sét gạch ngói với tổng diện tích là 540,75 ha. Tổng tài nguyên của 5 điểm mỏ là 8.652,0 ngàn m3.
- Đối với quy hoạch khoáng sản than bùn đến năm 2020
Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng 2 điểm mỏ than bùn: Điểm mỏ thị trấn Hải Lăng và điểm mỏ xã Hải Thọ với tổng diện tích các điểm mỏ là 74,59 ha. Tổng tài nguyên của các điểm mỏ là 391,14 ngàn m3.
- Quy hoạch khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đến năm 2020
+ Quy hoạch khai thác, sử dụng 01 điểm mỏ titan ở Thủy Khê;
+ Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng 02 điểm mỏ: Điểm mỏ vàng A Bung và điểm mỏ sắt Làng Hồ.
Ngoài ra, trong giai đoạn đến năm 2020 có thể kêu gọi đầu tư điều tra làm rõ một số điểm mỏ, lập hồ sơ trình Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt là khu vực khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đối với các điểm mỏ: sắt Khe Bạc, quặng sắt limonit Hải Phú và sét gốm sứ Phú Hưng.
b) Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021 - 2030
Tiếp tục khảo sát các điểm mỏ đã quy hoạch giai đoạn 2016 - 2020 chưa thực hiện khai thác, sử dụng hoặc mới thực hiện khai thác, sử dụng một phần của mỏ để rà soát chọn lựa đưa vào quy hoạch giai đoạn năm 2021-2030.
+ Đối với khoáng sản cát sỏi: Quy hoạch 13 điểm với tổng diện tích là 82,40 ha; tổng tài nguyên là 1.455,32 ngàn m3.
+ Đối với khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Quy hoạch 2 điểm mỏ với tổng diện tích là 21,58 ha; tổng tài nguyên các điểm mỏ đá là 21.827,06 ngàn m3.
+ Đối với khoáng sản sét gạch ngói: Quy hoạch 7 điểm mỏ với tổng diện tích là 985,74 ha; tổng tài nguyên các điểm mỏ là 15.941,7 ngàn m3.
+ Đối với khoáng sản than bùn: Quy hoạch 5 điểm mỏ với tổng diện tích các điểm mỏ là 98,06 ha; tổng tài nguyên các điểm mỏ là 246,05 ngàn m3.
+ Đối với khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ: Tiếp tục bổ sung vào quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản các điểm mỏ, khu vực chứa khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh khi các cấp có thẩm quyền công bố.
c) Danh mục các điểm mỏ quy hoạch đến năm 2020 và giai đoạn 2021 - 2030 (Có Phụ lục chi tiết kèm theo).

Content:
Nội dung quy hoạch
a) Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2020
- Đối với quy hoạch khoáng sản cát sỏi đến năm 2020.
+ Quy hoạch khai thác, sử dụng đến năm 2020 đối với 22 diện tích thuộc 15 điểm mỏ cát sỏi làm vật liệu xây dựng với tổng diện tích 177,08 ha. Trong đó: Sông Bến Hải 2 điểm mỏ; sông Sa Lung 1 điểm mỏ; sông Mỹ Chánh 1 điểm mỏ; sông Thạch Hãn 7 điểm mỏ; sông Nhùng 3 điểm mỏ và 1 mỏ cát tại Vĩnh Tú.
Tổng trữ lượng cát sỏi được phê duyệt quy hoạch khai thác, sử dụng đến năm 2020 là 5.553,53 ngàn m3.
+ Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng đến năm 2020 đối với 28 diện tích thuộc 23 điểm mỏ cát sỏi làm vật liệu xây dựng với tổng diện tích 226,65 ha. Trong đó: Sông Bến Hải 1 điểm mỏ; sông Sa Lung 1 điểm mỏ; sông Mỹ Chánh 3 điểm mỏ; sông Thạch Hãn 9 điểm mỏ; sông Hiếu 3 điểm mỏ; sông Nhùng 2 điểm mỏ và sông Đakrông 4 điểm mỏ.
Tổng tài nguyên được quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng đến năm 2020 là 7.602,28 ngàn m3.
- Đối với quy hoạch khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường đến năm 2020.
+ Quy hoạch khai thác, sử dụng đến năm 2020 đối với 9 diện tích thuộc 7 điểm mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường với tổng diện tích là 338 ha.
Tổng trữ lượng đá làm vật liệu xây dựng thông thường được phê duyệt quy hoạch khai thác, sử dụng đến năm 2020 là 94.076,73 ngàn m3;
+ Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng đến năm 2020 đối với 10 diện tích thuộc 10 điểm mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường với tổng diện tích các điểm mỏ là 470,74 ha. Tổng tài nguyên của các điểm mỏ là 209.923,70 ngàn m3.
- Đối với quy hoạch sét gạch ngói đến năm 2020
+ Quy hoạch khai thác, sử dụng đến năm 2020 đối với 2 điểm mỏ sét gạch ngói là điểm mỏ Tân Trúc và điểm mỏ Dốc Son với tổng diện tích các điểm mỏ là 38,0 ha; tổng trữ lượng sét gạch ngói là 1.064,09 ngàn m3.
+ Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng đến năm 2020 đối với 5 điểm mỏ sét gạch ngói với tổng diện tích là 540,75 ha. Tổng tài nguyên của 5 điểm mỏ là 8.652,0 ngàn m3.
- Đối với quy hoạch khoáng sản than bùn đến năm 2020
Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng 2 điểm mỏ than bùn: Điểm mỏ thị trấn Hải Lăng và điểm mỏ xã Hải Thọ với tổng diện tích các điểm mỏ là 74,59 ha. Tổng tài nguyên của các điểm mỏ là 391,14 ngàn m3.
- Quy hoạch khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đến năm 2020
+ Quy hoạch khai thác, sử dụng 01 điểm mỏ titan ở Thủy Khê;
+ Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng 02 điểm mỏ: Điểm mỏ vàng A Bung và điểm mỏ sắt Làng Hồ.
Ngoài ra, trong giai đoạn đến năm 2020 có thể kêu gọi đầu tư điều tra làm rõ một số điểm mỏ, lập hồ sơ trình Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt là khu vực khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đối với các điểm mỏ: sắt Khe Bạc, quặng sắt limonit Hải Phú và sét gốm sứ Phú Hưng.
b) Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021 - 2030
Tiếp tục khảo sát các điểm mỏ đã quy hoạch giai đoạn 2016 - 2020 chưa thực hiện khai thác, sử dụng hoặc mới thực hiện khai thác, sử dụng một phần của mỏ để rà soát chọn lựa đưa vào quy hoạch giai đoạn năm 2021-2030.
+ Đối với khoáng sản cát sỏi: Quy hoạch 13 điểm với tổng diện tích là 82,40 ha; tổng tài nguyên là 1.455,32 ngàn m3.
+ Đối với khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Quy hoạch 2 điểm mỏ với tổng diện tích là 21,58 ha; tổng tài nguyên các điểm mỏ đá là 21.827,06 ngàn m3.
+ Đối với khoáng sản sét gạch ngói: Quy hoạch 7 điểm mỏ với tổng diện tích là 985,74 ha; tổng tài nguyên các điểm mỏ là 15.941,7 ngàn m3.
+ Đối với khoáng sản than bùn: Quy hoạch 5 điểm mỏ với tổng diện tích các điểm mỏ là 98,06 ha; tổng tài nguyên các điểm mỏ là 246,05 ngàn m3.
+ Đối với khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ: Tiếp tục bổ sung vào quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản các điểm mỏ, khu vực chứa khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh khi các cấp có thẩm quyền công bố.
c) Danh mục các điểm mỏ quy hoạch đến năm 2020 và giai đoạn 2021 - 2030 (Có Phụ lục chi tiết kèm theo).