Document: Điều 2 Quyết định 144/2003/QĐ-BBCVT chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Chi cục Quản lý chất lượng Khu vực 2 thuộc Cục Quản lý chất lượng Bưu chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "14/08/2003", "sign_number": "144/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "14/08/2003", "sign_number": "144/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "14/08/2003", "sign_number": "144/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "14/08/2003", "sign_number": "144/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "14/08/2003", "sign_number": "144/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 144/2003/QĐ-BBCVT chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Chi cục Quản lý chất lượng Khu vực 2 thuộc Cục Quản lý chất lượng Bưu chính có nội dung như sau:

Điều 2. 1. Chi cục Quản lý chất lượng khu vực 2 là cơ quan đại diện của Cục Quản lý chất lượng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin thực thi công tác quản lý chất lượng bưu chính, viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet trên địa bàn quản lý của Chi cục theo sự phân công của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin trong các hoạt động sau:
1.1. Tham gia nghiên cứu, xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn và chất lượng mạng, công trình, sản phẩm và dịch vụ bưu chính, viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet.
1.2. Kiểm tra, đánh giá chất lượng, cấp và thu hồi giấy chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn đối với sản phẩm bưu chính, tiêu chuẩn đối với sản phẩm bưu chính, viễn thông, điện tử và công nghệ thông tin sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu thuộc danh mục bắc buộc phải chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hoặc theo yêu cầu tự nguyện và của các tổ chức, cá nhân.
1.3. Kiểm định, cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng đối với các công trình bưu chính, viễn thông thuộc danh mục bắt buộc phải kiểm định chất lượng trước khi đưa vào khai thác hoặc theo yêu cầu tự nguyện của các tổ chức, cá nhân.
1.4. Thực hiện đo kiểm chất lượng mạng, công trình, sản phẩm và dịch vụ bưu chính, viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet.
1.5. Tham gia kiểm tra, đánh giá chất lượng, cấp và thu hồi giấy đăng ký chất lượng đối với dịch vụ và mạng viễn thông, dịch vụ bưu chính, dịch vụ Internet thuộc danh mục bắt buộc phải đăng ký và công bố chất lượng hoặc theo yêu cầu tự nguyện của các tổ chức, cá nhân.
1.6. Tham gia, kiểm tra, đánh giá về chất lượng trong lĩnh vực công nghệ thông tin; tham gia thực hiện việc quản lý hệ thống chứng thực trên Internet; tham gia kiểm tra, đánh giá việc phù hợp tiêu chuẩn kết nối đối với các mạng viễn thông.
1.7. Tham gia thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng mạng, công trình, sản phẩm và dịch vụ bưu chính, viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet.
1.8. Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý chất lượng chuyên ngành bưu chính, viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet.
1.9. Phối hợp với Cục Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin Khu vực II trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành.
2. Thu, quản lý và sử dụng phí và lệ phí quản lý chất lượng bưu chính, viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet theo quy định của pháp luật.
3. Đề xuất, xây dựng và triển khai các kế hoạch hoạt động của Chi cục trên phạm vi địa bàn quản lý.
4. Tổ chức công tác kế toán, văn thư, quản lý cán bộ theo các quy định của Nhà nước, của Bộ Bưu chính, Viễn thông và phân cấp của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông.
5. Phối hợp với các phòng, đơn vị trực thuộc Cục Quản lý chất lượng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin thực hiện các nhiệm vụ công tác chung của Cục theo sự phân công của Cục trưởng.
6. Được chủ động phát triển các hoạt động có liên quan đến quản lý chất lượng mạnng, công trình, sản phẩm và dịch vụ bưu chính, viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet; tạo thêm các nguồn thu khác để mở rộng phạm vi và quy mô hoạt động phù hợp với chức năng của Chi cục theo các quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông; bảo toàn và phát triển các nguồn lực được giao.

Content:
Điều 2. 1. Chi cục Quản lý chất lượng khu vực 2 là cơ quan đại diện của Cục Quản lý chất lượng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin thực thi công tác quản lý chất lượng bưu chính, viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet trên địa bàn quản lý của Chi cục theo sự phân công của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin trong các hoạt động sau:
1.1. Tham gia nghiên cứu, xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn và chất lượng mạng, công trình, sản phẩm và dịch vụ bưu chính, viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet.
1.2. Kiểm tra, đánh giá chất lượng, cấp và thu hồi giấy chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn đối với sản phẩm bưu chính, tiêu chuẩn đối với sản phẩm bưu chính, viễn thông, điện tử và công nghệ thông tin sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu thuộc danh mục bắc buộc phải chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hoặc theo yêu cầu tự nguyện và của các tổ chức, cá nhân.
1.3. Kiểm định, cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng đối với các công trình bưu chính, viễn thông thuộc danh mục bắt buộc phải kiểm định chất lượng trước khi đưa vào khai thác hoặc theo yêu cầu tự nguyện của các tổ chức, cá nhân.
1.4. Thực hiện đo kiểm chất lượng mạng, công trình, sản phẩm và dịch vụ bưu chính, viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet.
1.5. Tham gia kiểm tra, đánh giá chất lượng, cấp và thu hồi giấy đăng ký chất lượng đối với dịch vụ và mạng viễn thông, dịch vụ bưu chính, dịch vụ Internet thuộc danh mục bắt buộc phải đăng ký và công bố chất lượng hoặc theo yêu cầu tự nguyện của các tổ chức, cá nhân.
1.6. Tham gia, kiểm tra, đánh giá về chất lượng trong lĩnh vực công nghệ thông tin; tham gia thực hiện việc quản lý hệ thống chứng thực trên Internet; tham gia kiểm tra, đánh giá việc phù hợp tiêu chuẩn kết nối đối với các mạng viễn thông.
1.7. Tham gia thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng mạng, công trình, sản phẩm và dịch vụ bưu chính, viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet.
1.8. Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý chất lượng chuyên ngành bưu chính, viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet.
1.9. Phối hợp với Cục Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin Khu vực II trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành.
2. Thu, quản lý và sử dụng phí và lệ phí quản lý chất lượng bưu chính, viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet theo quy định của pháp luật.
3. Đề xuất, xây dựng và triển khai các kế hoạch hoạt động của Chi cục trên phạm vi địa bàn quản lý.
4. Tổ chức công tác kế toán, văn thư, quản lý cán bộ theo các quy định của Nhà nước, của Bộ Bưu chính, Viễn thông và phân cấp của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông.
5. Phối hợp với các phòng, đơn vị trực thuộc Cục Quản lý chất lượng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin thực hiện các nhiệm vụ công tác chung của Cục theo sự phân công của Cục trưởng.
6. Được chủ động phát triển các hoạt động có liên quan đến quản lý chất lượng mạnng, công trình, sản phẩm và dịch vụ bưu chính, viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet; tạo thêm các nguồn thu khác để mở rộng phạm vi và quy mô hoạt động phù hợp với chức năng của Chi cục theo các quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông; bảo toàn và phát triển các nguồn lực được giao.