Document: Khoản 6 Điều 2 Quyết định 807/2005/QĐ-NHNN hệ thống tài khoản kế toán tổ chức tín dụng sửa đổi QĐ 479/2004/QĐ-NHNN

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/06/2005", "sign_number": "807/2005/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/06/2005", "sign_number": "807/2005/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/06/2005", "sign_number": "807/2005/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/06/2005", "sign_number": "807/2005/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/06/2005", "sign_number": "807/2005/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 2 Quyết định 807/2005/QĐ-NHNN hệ thống tài khoản kế toán tổ chức tín dụng sửa đổi QĐ 479/2004/QĐ-NHNN

Điều 2. Nội dung hạch toán trên các tài khoản quy định tại Điều 1:
...
6. Đối với các tài khoản "Dự phòng rủi ro" bao gồm các tài khoản cấp III sau:
- Dự phòng cụ thể
- Dự phòng chung
Các tài khoản này dùng để phản ánh việc trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD theo quy định hiện hành về phân loại nợ.
Bên Có ghi: - Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí
Bên Nợ ghi: - Sử dụng dự phòng để xử lý các rủi ro tín dụng
- Hoàn nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy định.
Số dư Có: - Phản ảnh số dự phòng hiện có cuối kỳ
Hạch toán chi tiết:
- Đối với Tài khoản "Dự phòng cụ thể": Mở tài khoản chi tiết theo các nhóm nợ vay.
- Đối với Tài khoản "Dự phòng chung": Mở 1 tài khoản chi tiết.

Content:
Đối với các tài khoản "Dự phòng rủi ro" bao gồm các tài khoản cấp III sau:
- Dự phòng cụ thể
- Dự phòng chung
Các tài khoản này dùng để phản ánh việc trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD theo quy định hiện hành về phân loại nợ.
Bên Có ghi: - Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí
Bên Nợ ghi: - Sử dụng dự phòng để xử lý các rủi ro tín dụng
- Hoàn nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy định.
Số dư Có: - Phản ảnh số dự phòng hiện có cuối kỳ
Hạch toán chi tiết:
- Đối với Tài khoản "Dự phòng cụ thể": Mở tài khoản chi tiết theo các nhóm nợ vay.
- Đối với Tài khoản "Dự phòng chung": Mở 1 tài khoản chi tiết.