Document: Điều 20 Quyết định 53/2005/QĐ-BGTVT báo hiệu hàng hải

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/10/2005", "sign_number": "53/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/10/2005", "sign_number": "53/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/10/2005", "sign_number": "53/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/10/2005", "sign_number": "53/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/10/2005", "sign_number": "53/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 20 Quyết định 53/2005/QĐ-BGTVT báo hiệu hàng hải có nội dung như sau:

Điều 20. Phân loại Thông báo hàng hải

Căn cứ vào mục đích sử dụng, Thông báo hàng hải được phân loại như sau:

1. Thông báo hàng hải về hoạt động của báo hiệu hàng hải:

a. Thông báo hàng hải về việc thiết lập mới báo hiệu hàng hải: Các báo hiệu hàng hải thị giác, vô tuyến điện, âm thanh sau khi được thiết lập phải được công bố Thông báo hàng hải về vị trí, tác dụng, đặc tính hoạt động của báo hiệu đó theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Quyết định này;

b. Thông báo hàng hải về việc thay đổi đặc tính hoạt động của báo hiệu hàng hải: Khi báo hiệu hàng hải được thay đổi đặc tính hoạt động sơ với đặc tính đã được thông báo thì phải công bố Thông báo hàng hải về các thay đổi đó theo mẫu quy định tại phụ lục IV của Quyết định này;

c. Thông báo hàng hải về việc tạm ngừng hoạt động ủa báo hiệu hàng hải: Khi báo hiệu hàng hải không còn khả năng hoạt động theo đúng đặc tính đã được thông báo thì phải công bố Thông báo hàng hải về việc tạm ngừng hoạt động ủa báo hiệu hàng hải đó theo mẫu quy định tại phụ lục V của Quyết định này;

d. Thông báo hàng hải về việc phục hồi hoạt động của báo hiệu hàng hải: Sau khi đã sửa chữa xong sự cố của báo hiệu hàng hải thì phải công bố Thông báo hàng hải thì phải công bố Thông báo hàng hải về việc phục hồi hoạt động của báo hiệu hàng hải đó theo mẫu quy định tại Phụ lục VI của Quyết định này;

đ. Thông báo hàng hải về việc chấm dứt hoạt động của báo hiệu hàng hải: Sau khi báo hiệu hàng hải không còn tác dụng, được thu hồi thì phải công bố Thông báo hàng hải về việc chấm dứt hoạt động của báo hiệu hàng hải đó theo mẫu quy định tại Phụ lục VII của Quyết định này.

2. Thông báo hàng hải về độ sâu luồng hàng hải, thủy điện cảng, khu neo đậu, quay trở tầu và các vùng nước khác theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII và Phụ lục IX của Quyết định này.

3. Thông báo hàng hải về chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện: Khi có tai nạn, sự cố hàng hải gây chìm đắm tầu hoặc khi phát hiện có chướng ngại vật gây mất an toàn hàng hải thì phải công bố Thông báo hàng hải về các chướng ngại vật đó theo mẫu quy định tại Phụ lục X của Quyết định này.

4. Thông báo hàng hải về các khu vực thi công công trình biển, khu vực biển hoạt động hạn chế hoặc cấm hoạt động hàng hải, khu vực diễn tập quân sự, khu vực đổ chất thải, khu vực cấm neo đậu và các khu vực cần thiết khác theo mẫu quy định tại Phụ lục XI của Quyết định này.

Content:
Điều 20. Phân loại Thông báo hàng hải

Căn cứ vào mục đích sử dụng, Thông báo hàng hải được phân loại như sau:

1. Thông báo hàng hải về hoạt động của báo hiệu hàng hải:

a. Thông báo hàng hải về việc thiết lập mới báo hiệu hàng hải: Các báo hiệu hàng hải thị giác, vô tuyến điện, âm thanh sau khi được thiết lập phải được công bố Thông báo hàng hải về vị trí, tác dụng, đặc tính hoạt động của báo hiệu đó theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Quyết định này;

b. Thông báo hàng hải về việc thay đổi đặc tính hoạt động của báo hiệu hàng hải: Khi báo hiệu hàng hải được thay đổi đặc tính hoạt động sơ với đặc tính đã được thông báo thì phải công bố Thông báo hàng hải về các thay đổi đó theo mẫu quy định tại phụ lục IV của Quyết định này;

c. Thông báo hàng hải về việc tạm ngừng hoạt động ủa báo hiệu hàng hải: Khi báo hiệu hàng hải không còn khả năng hoạt động theo đúng đặc tính đã được thông báo thì phải công bố Thông báo hàng hải về việc tạm ngừng hoạt động ủa báo hiệu hàng hải đó theo mẫu quy định tại phụ lục V của Quyết định này;

d. Thông báo hàng hải về việc phục hồi hoạt động của báo hiệu hàng hải: Sau khi đã sửa chữa xong sự cố của báo hiệu hàng hải thì phải công bố Thông báo hàng hải thì phải công bố Thông báo hàng hải về việc phục hồi hoạt động của báo hiệu hàng hải đó theo mẫu quy định tại Phụ lục VI của Quyết định này;

đ. Thông báo hàng hải về việc chấm dứt hoạt động của báo hiệu hàng hải: Sau khi báo hiệu hàng hải không còn tác dụng, được thu hồi thì phải công bố Thông báo hàng hải về việc chấm dứt hoạt động của báo hiệu hàng hải đó theo mẫu quy định tại Phụ lục VII của Quyết định này.

2. Thông báo hàng hải về độ sâu luồng hàng hải, thủy điện cảng, khu neo đậu, quay trở tầu và các vùng nước khác theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII và Phụ lục IX của Quyết định này.

3. Thông báo hàng hải về chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện: Khi có tai nạn, sự cố hàng hải gây chìm đắm tầu hoặc khi phát hiện có chướng ngại vật gây mất an toàn hàng hải thì phải công bố Thông báo hàng hải về các chướng ngại vật đó theo mẫu quy định tại Phụ lục X của Quyết định này.

4. Thông báo hàng hải về các khu vực thi công công trình biển, khu vực biển hoạt động hạn chế hoặc cấm hoạt động hàng hải, khu vực diễn tập quân sự, khu vực đổ chất thải, khu vực cấm neo đậu và các khu vực cần thiết khác theo mẫu quy định tại Phụ lục XI của Quyết định này.