Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4455/2010/QĐ-UBND định mức phân bổ chi thường xuyên Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "4455/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "4455/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "4455/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "4455/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "4455/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4455/2010/QĐ-UBND định mức phân bổ chi thường xuyên Thanh Hóa

Điều 1. Ban hành định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 và ổn định đến năm 2015, gồm những nội dung sau:
...
3. Bổ sung các hoạt động quản lý hành chính:
a) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ của cơ quan Tỉnh ủy:
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy;
- Kinh phí trợ giá phát hành Báo Thanh Hóa, Bản tin nội bộ của Ban Tuyên giáo, bản tin Văn phòng Tỉnh ủy, trang website của Tỉnh uỷ;
- Kinh phí lưu niệm huy hiệu Đảng;
- Kinh phí thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ thuộc Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý theo Quyết định số 1140-QĐ/TU ngày 31/12/2008 và Quyết định số 1871 QĐ/TU ngày 19/8/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Kinh phí mua trang phục 01 lần/khoá cho Ban chấp hành Tỉnh Đảng bộ và CBCC theo Quy định số 3115 QĐ/VPTW.
b) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ của cơ quan Văn phòng HĐND:
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo của Thường trực HĐND tỉnh;
- Kinh phí họp HĐND tỉnh thường kỳ;
- Chế độ phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân;
- Kinh phí giám sát của Thường trực và các Ban HĐND tỉnh;
- Kinh phí thẩm tra dự thảo Nghị Quyết kỳ họp HĐND;
- Kinh phí thăm hỏi ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuất đối với Đại biểu HĐND theo Quyết định số 3758/2008/QĐ-UBND ngày 25/11/2008 của UBND tỉnh;
- Kinh phí phát hành Bản tin Văn phòng HĐND tỉnh, xây dựng và duy trì trang Website của HĐND tỉnh theo đề án của Quốc hội;
- Kinh phí thực hiện dự thảo góp ý của dự luật, hoạt động tiếp xúc cử tri, hoạt động của các tổ đại biểu HĐND.
c) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ của cơ quan Văn phòng UBND:
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo của Thường trực UBND tỉnh;
- Kinh phí phát hành công báo của Văn phòng UBND tỉnh;
- Kinh phí duy trì hoạt động trang Webside;
- Kinh phí thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;
- Kinh phí hoạt động công tác sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp;
- Kinh phí hoạt động của Hội đồng giải quyết khiếu nại khiếu tố.
d) Đối với Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh:
- Kinh phí chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với các đối tượng do UBMT Tổ quốc thực hiện theo Quyết định số 130/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
- Kinh phí tặng quà cho các cụ thọ 100 tuổi theo công văn 1154/VPCTN-KTX ngày 30/10/2008 của Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước;
- Kinh phí mua báo Đại đoàn kết cấp cho huyện, xã của MTTQ tỉnh;
- Kinh phí thực hiện các cuộc vận động của MTTQ tỉnh;
- Kinh phí hoạt động UB đoàn kết công giáo; hoạt động giám sát, tiếp xúc cử tri của MTTQ tỉnh.
đ) Đối với các Đoàn thể chính trị:
- Kinh phí chỉ đạo các phong trào cơ sở;
- Kinh phí thực hiện bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn;
- Kinh phí thực hiện các chương trình, đề án được cấp có thẩm quyền giao.
e) Đối với các Sở:
- Kinh phí xây dựng báo cáo, phương án, đề án trình UBND, HĐND tỉnh;
- Kinh phí xây dựng các dự án, đề án để UBND tỉnh trình Chính phủ và các Bộ;
- Kinh phí mua trang phục chuyên ngành;
- Kinh phí thực hiện Quyết định số 16/2005/QĐ-UBND ngày 21/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ kinh phí từ NSNN cho tổ chức tôn giáo và chức sắc tôn giáo;
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường trực các chương trình mục tiêu;
- Kinh phí thực hiện bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn;
- Lập quỹ thi đua khen thưởng tại Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh;
- Kinh phí đảm bảo lưu trữ tài liệu tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh.

Content:
Bổ sung các hoạt động quản lý hành chính:
a) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ của cơ quan Tỉnh ủy:
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy;
- Kinh phí trợ giá phát hành Báo Thanh Hóa, Bản tin nội bộ của Ban Tuyên giáo, bản tin Văn phòng Tỉnh ủy, trang website của Tỉnh uỷ;
- Kinh phí lưu niệm huy hiệu Đảng;
- Kinh phí thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ thuộc Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý theo Quyết định số 1140-QĐ/TU ngày 31/12/2008 và Quyết định số 1871 QĐ/TU ngày 19/8/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Kinh phí mua trang phục 01 lần/khoá cho Ban chấp hành Tỉnh Đảng bộ và CBCC theo Quy định số 3115 QĐ/VPTW.
b) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ của cơ quan Văn phòng HĐND:
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo của Thường trực HĐND tỉnh;
- Kinh phí họp HĐND tỉnh thường kỳ;
- Chế độ phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân;
- Kinh phí giám sát của Thường trực và các Ban HĐND tỉnh;
- Kinh phí thẩm tra dự thảo Nghị Quyết kỳ họp HĐND;
- Kinh phí thăm hỏi ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuất đối với Đại biểu HĐND theo Quyết định số 3758/2008/QĐ-UBND ngày 25/11/2008 của UBND tỉnh;
- Kinh phí phát hành Bản tin Văn phòng HĐND tỉnh, xây dựng và duy trì trang Website của HĐND tỉnh theo đề án của Quốc hội;
- Kinh phí thực hiện dự thảo góp ý của dự luật, hoạt động tiếp xúc cử tri, hoạt động của các tổ đại biểu HĐND.
c) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ của cơ quan Văn phòng UBND:
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo của Thường trực UBND tỉnh;
- Kinh phí phát hành công báo của Văn phòng UBND tỉnh;
- Kinh phí duy trì hoạt động trang Webside;
- Kinh phí thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;
- Kinh phí hoạt động công tác sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp;
- Kinh phí hoạt động của Hội đồng giải quyết khiếu nại khiếu tố.
d) Đối với Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh:
- Kinh phí chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với các đối tượng do UBMT Tổ quốc thực hiện theo Quyết định số 130/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
- Kinh phí tặng quà cho các cụ thọ 100 tuổi theo công văn 1154/VPCTN-KTX ngày 30/10/2008 của Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước;
- Kinh phí mua báo Đại đoàn kết cấp cho huyện, xã của MTTQ tỉnh;
- Kinh phí thực hiện các cuộc vận động của MTTQ tỉnh;
- Kinh phí hoạt động UB đoàn kết công giáo; hoạt động giám sát, tiếp xúc cử tri của MTTQ tỉnh.
đ) Đối với các Đoàn thể chính trị:
- Kinh phí chỉ đạo các phong trào cơ sở;
- Kinh phí thực hiện bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn;
- Kinh phí thực hiện các chương trình, đề án được cấp có thẩm quyền giao.
e) Đối với các Sở:
- Kinh phí xây dựng báo cáo, phương án, đề án trình UBND, HĐND tỉnh;
- Kinh phí xây dựng các dự án, đề án để UBND tỉnh trình Chính phủ và các Bộ;
- Kinh phí mua trang phục chuyên ngành;
- Kinh phí thực hiện Quyết định số 16/2005/QĐ-UBND ngày 21/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ kinh phí từ NSNN cho tổ chức tôn giáo và chức sắc tôn giáo;
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường trực các chương trình mục tiêu;
- Kinh phí thực hiện bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn;
- Lập quỹ thi đua khen thưởng tại Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh;
- Kinh phí đảm bảo lưu trữ tài liệu tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh.