Document: Điều 3 Nghị định 106-HĐBT danh mục sản phẩm trọng yếu, cơ sở sản xuất ưu tiên và công trình xây dựng cơ bản trọng điểm của nền kinh tế quốc dân

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/04/1985", "sign_number": "106-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/04/1985", "sign_number": "106-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/04/1985", "sign_number": "106-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/04/1985", "sign_number": "106-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/04/1985", "sign_number": "106-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 3 Nghị định 106-HĐBT danh mục sản phẩm trọng yếu, cơ sở sản xuất ưu tiên và công trình xây dựng cơ bản trọng điểm của nền kinh tế quốc dân có nội dung như sau:

Điều 3. Hàng năm nếu xét thấy cần thiết, Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, các Bộ, Tổng cục soát xét đề nghị bổ sung, điều chỉnh danh mục sản phẩm trọng yếu, cơ sở ưu tiên và công trình trọng điểm trình Hội đồng Bộ trưởng.

Content:
Điều 3. Hàng năm nếu xét thấy cần thiết, Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, các Bộ, Tổng cục soát xét đề nghị bổ sung, điều chỉnh danh mục sản phẩm trọng yếu, cơ sở ưu tiên và công trình trọng điểm trình Hội đồng Bộ trưởng.