Document: Điều 11 Thông tư 25/2011/TT-BGTVT kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/04/2011", "sign_number": "25/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/04/2011", "sign_number": "25/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/04/2011", "sign_number": "25/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/04/2011", "sign_number": "25/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/04/2011", "sign_number": "25/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 25/2011/TT-BGTVT kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật có nội dung như sau:

Điều 11. Quy trình tự kiểm tra và xử lý văn bản khi nhận được thông báo hoặc yêu cầu, kiến nghị
1. Khi nhận được thông báo của Bộ, cơ quan ngang Bộ khác hoặc nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng về văn bản do Bộ Giao thông vận tải hoặc Tổng cục, Cục ban hành có dấu hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp; Lãnh đạo Bộ hoặc Lãnh đạo Tổng cục, Cục giao nhiệm vụ cho cơ quan, đơn vị đã tham mưu trình văn bản đó thực hiện việc tự kiểm tra và gửi Báo cáo kết quả tự kiểm tra cho Vụ Pháp chế, tổ chức pháp chế để lấy ý kiến.
2. Vụ Pháp chế, tổ chức pháp chế thực hiện việc tự kiểm tra độc lập, trả lời cơ quan, đơn vị tham mưu trình văn bản.
3. Cơ quan, đơn vị tham mưu trình văn bản lập hồ sơ tự kiểm tra văn bản báo cáo Lãnh đạo bộ hoặc Lãnh đạo Tổng cục, Cục. Hồ sơ bao gồm:
a) Phiếu trình giải quyết văn bản theo mẫu quy định của Văn phòng Bộ hoặc của Tổng cục, Cục;
b) Phiếu kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật;
c) Văn bản được kiểm tra;
d) Văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở pháp lý để kiểm tra;
đ) Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản theo quy định tại khoản 5 Điều 10 của Thông tư này;
e) Ý kiến của Vụ Pháp chế hoặc tổ chức pháp chế về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật.
4. Lãnh đạo Bộ hoặc Lãnh đạo Tổng cục, Cục xem xét, kết luận và xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật (nếu có). Cơ quan, đơn vị tham mưu trình văn bản dự thảo, trình Lãnh đạo Bộ hoặc Lãnh đạo Tổng cục, Cục ký văn bản thông báo kết quả xử lý văn bản gửi cho Bộ, cơ quan ngang Bộ hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng đã thông báo, yêu cầu, kiến nghị; đồng thời gửi Vụ Pháp chế, tổ chức pháp chế để tổng hợp, theo dõi.
5. Thời hạn tự kiểm tra và xử lý văn bản theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ, cơ quan ngang Bộ hoặc nhận được yêu cầu, kiến nghị của tổ chức, cá nhân.

Content:
Điều 11. Quy trình tự kiểm tra và xử lý văn bản khi nhận được thông báo hoặc yêu cầu, kiến nghị
1. Khi nhận được thông báo của Bộ, cơ quan ngang Bộ khác hoặc nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng về văn bản do Bộ Giao thông vận tải hoặc Tổng cục, Cục ban hành có dấu hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp; Lãnh đạo Bộ hoặc Lãnh đạo Tổng cục, Cục giao nhiệm vụ cho cơ quan, đơn vị đã tham mưu trình văn bản đó thực hiện việc tự kiểm tra và gửi Báo cáo kết quả tự kiểm tra cho Vụ Pháp chế, tổ chức pháp chế để lấy ý kiến.
2. Vụ Pháp chế, tổ chức pháp chế thực hiện việc tự kiểm tra độc lập, trả lời cơ quan, đơn vị tham mưu trình văn bản.
3. Cơ quan, đơn vị tham mưu trình văn bản lập hồ sơ tự kiểm tra văn bản báo cáo Lãnh đạo bộ hoặc Lãnh đạo Tổng cục, Cục. Hồ sơ bao gồm:
a) Phiếu trình giải quyết văn bản theo mẫu quy định của Văn phòng Bộ hoặc của Tổng cục, Cục;
b) Phiếu kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật;
c) Văn bản được kiểm tra;
d) Văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở pháp lý để kiểm tra;
đ) Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản theo quy định tại khoản 5 Điều 10 của Thông tư này;
e) Ý kiến của Vụ Pháp chế hoặc tổ chức pháp chế về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật.
4. Lãnh đạo Bộ hoặc Lãnh đạo Tổng cục, Cục xem xét, kết luận và xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật (nếu có). Cơ quan, đơn vị tham mưu trình văn bản dự thảo, trình Lãnh đạo Bộ hoặc Lãnh đạo Tổng cục, Cục ký văn bản thông báo kết quả xử lý văn bản gửi cho Bộ, cơ quan ngang Bộ hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng đã thông báo, yêu cầu, kiến nghị; đồng thời gửi Vụ Pháp chế, tổ chức pháp chế để tổng hợp, theo dõi.
5. Thời hạn tự kiểm tra và xử lý văn bản theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ, cơ quan ngang Bộ hoặc nhận được yêu cầu, kiến nghị của tổ chức, cá nhân.