Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 19/2012/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/07/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/07/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/07/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/07/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/07/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 19/2012/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2011-2015: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân hàng năm 14% (Trong đó: Công nghiệp - xây dựng tăng 18%; dịch vụ tăng 12,4%; nông, lâm nghiệp tăng 4,1%). Giai đoạn 2016-2020: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân hàng năm 13,7% (Trong đó: công nghiệp - xây dựng tăng 15,5%; dịch vụ tăng 13,5%; nông, lâm nghiệp tăng 4,0%).
- Cơ cấu kinh tế đến năm 2015 đạt: Công nghiệp - xây dựng 50,5%; dịch vụ 33,7%; nông, lâm nghiệp 15,8%. Đến năm 2020 đạt: Công nghiệp - xây dựng 55,8%; dịch vụ 36,7%; nông, lâm nghiệp 7,6%.
- GDP bình quân đầu người đến năm 2015 đạt 45 triệu đồng, đến năm 2020 đạt 94,4 triệu đồng.
- Giai đoạn 2011-2015, phấn đấu tỉ lệ giảm sinh mỗi năm 0,15%o; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 1,1%/năm; giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 1,0%/năm.
- Đến năm 2015, phấn đấu 3 xã đạt các tiêu chí nông thôn mới, đạt 16,6%; đến năm 2020, tỷ lệ này phấn đấu đạt 95%.
- Phấn đấu đến năm 2015 giảm tỷ lệ nghèo theo chuẩn mới còn dưới 10%; đến năm 2020 còn dưới 5%.
- Giai đoạn 2011-2015, phấn đấu tạo việc làm mới bình quân mỗi năm cho trên 1.800 người; giai đoạn 2016-2020 là: 2.000 người.
- Đến năm 2015, phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 45%; đến năm 2020 tỷ lệ này đạt trên 65%.
- Đến năm 2020 cơ bản xây dựng xong khu hành chính mới của huyện Đồng Hỷ
- Đến năm 2015 có 51/63 trường học đạt chuẩn quốc gia chiếm 80%. Đến năm 2020 có 57/63 trường đạt chuẩn Quốc gia chiếm 90%.
- Đến năm 2015, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi giảm dưới 15%; 100% số trạm y tế có bác sỹ, trong đó trên 30% số xã có 02 bác sỹ. Đến năm 2020, tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi giảm xuống 8,5%o; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 13%; duy trì 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
- Đến năm 2015, phấn đấu 85% hộ gia đình đạt gia đình văn hoá; 55% làng, xóm, tổ dân phố đạt danh hiệu làng văn hóa; 95% số cơ quan đạt danh hiệu cơ quan văn hoá. Đến năm 2020, các chỉ tiêu này lần lượt phấn đấu đạt 90%, 85% và 98%.
- Đảm bảo giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội và công tác quân sự địa phương.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển các ngành kinh tế
1.1. Phát triển ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
- Giai đoạn 2011 - 2015, tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng (VA) ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đạt trên 4,1%/năm; tăng trưởng giá trị sản xuất (GTSX) của toàn ngành đạt 4,7%/năm; Giai đoạn 2016 - 2020 tương ứng là: 4,0%/năm và 4,1%/năm.
- Đến năm 2015, sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người đạt 342kg; 85% diện tích sản xuất chè được ứng dụng khoa học - kỹ thuật trong trồng, chăm sóc, thu hái và chế biến; sản lượng chè búp tươi đạt 28.500 tấn; giá trị gieo trồng bình quân hàng năm đạt 85 triệu đồng/ha; số lượng đàn trâu đạt 10.000 con và đàn bò đạt 5.000 con.
- Tăng nhanh năng suất lao động (NSLĐ) ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đạt 21,6 triệu đồng năm 2015 và 23 triệu đồng vào năm 2020.
1.2. Phát triển ngành công nghiệp-xây dựng
- Giai đoạn 2011-2015, phấn đấu đưa VA ngành CN-XD tăng bình quân trên 18,0%/năm và duy trì ở mức 15,5%/năm giai đoạn 2016-2020.
- Giai đoạn 2016-2020, phấn đấu đưa GTSX ngành CN-XD tăng bình quân trên 19,8%/năm và duy trì ở mức 16,7%/năm giai đoạn 2016-2020.
- Giai đoạn 2016-2020, phấn đấu tăng NSLĐ ngành công nghiệp đạt 231,7 triệu đồng năm 2015 và 424,9 triệu đồng vào năm 2020.
- Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nguyên liệu tại chỗ (khoáng sản, nông lâm sản), đóng góp lớn vào ngân sách Nhà nước như khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông, lâm sản.
- Chú trọng phát triển ngành công nghiệp phụ trợ gắn với các cụm (điểm) công nghiệp để tăng giá trị gia tăng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh, tạo tiền đề cho sự phát triển ngành công nghiệp có trình độ tay nghề và công nghệ cao.
1.3. Phương hướng phát triển dịch vụ
- Giai đoạn 2011-2015, phấn đấu tăng trưởng VA ngành dịch vụ đạt 12,4%/năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 13,5%/năm.
- Đến năm 2020, phấn đấu tăng NSLĐ ngành dịch vụ đạt 98,3 triệu đồng năm 2015 và 188,2 triệu đồng vào năm 2020.
- Giai đoạn 2011-2015, tăng cường phát triển các loại hình dịch vụ hỗ trợ, phục vụ sự phát triển các ngành công nghiệp và xã hội, đó là: vận tải, thương mại, thông tin liên lạc, giáo dục và đào tạo, tài chính.
- Giai đoạn 2016-2020, tập trung vào các ngành dịch vụ chủ đạo có cơ hội tăng cường vị thế cạnh tranh trên các lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông, khoa học và công nghệ...
2. Phát triển nguồn nhân lực
- Đến năm 2015, dân số trung bình của Huyện là 114.808 người. Lao động trong độ tuổi là 60.178 người, chiếm 52,4% dân số; trong đó số lao động trong độ tuổi có khả năng lao động là 58.974 người, chiếm 98% lao động trong độ tuổi. Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế như sau: CN-XD: 10.930 người, chiếm 16,9%; nông, lâm và thuỷ sản: 36.647 người, chiếm 56,6%; dịch vụ: 17.166 người, chiếm 26,5%.
- Đến năm 2020, dân số trung bình là 120.884 người. Lao động trong độ tuổi là 66.019 người, chiếm 54,6% dân số; trong đó số lao động trong độ tuổi có khả năng lao động là 64.318 người, chiếm 97,4% lao động trong độ tuổi. Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế như sau: CN-XD: 14.975 người, chiếm 20,3%; nông, lâm và thuỷ sản: 36.720 người, chiếm 49,7%; dịch vụ: 22.223 người, chiếm 30,1%.
- Đến năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 45%, đến năm 2020, tỷ lệ này đạt trên 65%.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2011-2015: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân hàng năm 14% (Trong đó: Công nghiệp - xây dựng tăng 18%; dịch vụ tăng 12,4%; nông, lâm nghiệp tăng 4,1%). Giai đoạn 2016-2020: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân hàng năm 13,7% (Trong đó: công nghiệp - xây dựng tăng 15,5%; dịch vụ tăng 13,5%; nông, lâm nghiệp tăng 4,0%).
- Cơ cấu kinh tế đến năm 2015 đạt: Công nghiệp - xây dựng 50,5%; dịch vụ 33,7%; nông, lâm nghiệp 15,8%. Đến năm 2020 đạt: Công nghiệp - xây dựng 55,8%; dịch vụ 36,7%; nông, lâm nghiệp 7,6%.
- GDP bình quân đầu người đến năm 2015 đạt 45 triệu đồng, đến năm 2020 đạt 94,4 triệu đồng.
- Giai đoạn 2011-2015, phấn đấu tỉ lệ giảm sinh mỗi năm 0,15%o; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 1,1%/năm; giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 1,0%/năm.
- Đến năm 2015, phấn đấu 3 xã đạt các tiêu chí nông thôn mới, đạt 16,6%; đến năm 2020, tỷ lệ này phấn đấu đạt 95%.
- Phấn đấu đến năm 2015 giảm tỷ lệ nghèo theo chuẩn mới còn dưới 10%; đến năm 2020 còn dưới 5%.
- Giai đoạn 2011-2015, phấn đấu tạo việc làm mới bình quân mỗi năm cho trên 1.800 người; giai đoạn 2016-2020 là: 2.000 người.
- Đến năm 2015, phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 45%; đến năm 2020 tỷ lệ này đạt trên 65%.
- Đến năm 2020 cơ bản xây dựng xong khu hành chính mới của huyện Đồng Hỷ
- Đến năm 2015 có 51/63 trường học đạt chuẩn quốc gia chiếm 80%. Đến năm 2020 có 57/63 trường đạt chuẩn Quốc gia chiếm 90%.
- Đến năm 2015, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi giảm dưới 15%; 100% số trạm y tế có bác sỹ, trong đó trên 30% số xã có 02 bác sỹ. Đến năm 2020, tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi giảm xuống 8,5%o; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 13%; duy trì 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
- Đến năm 2015, phấn đấu 85% hộ gia đình đạt gia đình văn hoá; 55% làng, xóm, tổ dân phố đạt danh hiệu làng văn hóa; 95% số cơ quan đạt danh hiệu cơ quan văn hoá. Đến năm 2020, các chỉ tiêu này lần lượt phấn đấu đạt 90%, 85% và 98%.
- Đảm bảo giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội và công tác quân sự địa phương.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển các ngành kinh tế
1.1. Phát triển ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
- Giai đoạn 2011 - 2015, tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng (VA) ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đạt trên 4,1%/năm; tăng trưởng giá trị sản xuất (GTSX) của toàn ngành đạt 4,7%/năm; Giai đoạn 2016 - 2020 tương ứng là: 4,0%/năm và 4,1%/năm.
- Đến năm 2015, sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người đạt 342kg; 85% diện tích sản xuất chè được ứng dụng khoa học - kỹ thuật trong trồng, chăm sóc, thu hái và chế biến; sản lượng chè búp tươi đạt 28.500 tấn; giá trị gieo trồng bình quân hàng năm đạt 85 triệu đồng/ha; số lượng đàn trâu đạt 10.000 con và đàn bò đạt 5.000 con.
- Tăng nhanh năng suất lao động (NSLĐ) ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đạt 21,6 triệu đồng năm 2015 và 23 triệu đồng vào năm 2020.
1.Phát triển ngành công nghiệp-xây dựng
- Giai đoạn 2011-2015, phấn đấu đưa VA ngành CN-XD tăng bình quân trên 18,0%/năm và duy trì ở mức 15,5%/năm giai đoạn 2016-2020.
- Giai đoạn 2016-2020, phấn đấu đưa GTSX ngành CN-XD tăng bình quân trên 19,8%/năm và duy trì ở mức 16,7%/năm giai đoạn 2016-2020.
- Giai đoạn 2016-2020, phấn đấu tăng NSLĐ ngành công nghiệp đạt 231,7 triệu đồng năm 2015 và 424,9 triệu đồng vào năm 2020.
- Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nguyên liệu tại chỗ (khoáng sản, nông lâm sản), đóng góp lớn vào ngân sách Nhà nước như khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông, lâm sản.
- Chú trọng phát triển ngành công nghiệp phụ trợ gắn với các cụm (điểm) công nghiệp để tăng giá trị gia tăng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh, tạo tiền đề cho sự phát triển ngành công nghiệp có trình độ tay nghề và công nghệ cao.
1.3. Phương hướng phát triển dịch vụ
- Giai đoạn 2011-2015, phấn đấu tăng trưởng VA ngành dịch vụ đạt 12,4%/năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 13,5%/năm.
- Đến năm 2020, phấn đấu tăng NSLĐ ngành dịch vụ đạt 98,3 triệu đồng năm 2015 và 188,2 triệu đồng vào năm 2020.
- Giai đoạn 2011-2015, tăng cường phát triển các loại hình dịch vụ hỗ trợ, phục vụ sự phát triển các ngành công nghiệp và xã hội, đó là: vận tải, thương mại, thông tin liên lạc, giáo dục và đào tạo, tài chính.
- Giai đoạn 2016-2020, tập trung vào các ngành dịch vụ chủ đạo có cơ hội tăng cường vị thế cạnh tranh trên các lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông, khoa học và công nghệ...
Phát triển nguồn nhân lực
- Đến năm 2015, dân số trung bình của Huyện là 114.808 người. Lao động trong độ tuổi là 60.178 người, chiếm 52,4% dân số; trong đó số lao động trong độ tuổi có khả năng lao động là 58.974 người, chiếm 98% lao động trong độ tuổi. Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế như sau: CN-XD: 10.930 người, chiếm 16,9%; nông, lâm và thuỷ sản: 36.647 người, chiếm 56,6%; dịch vụ: 17.166 người, chiếm 26,5%.
- Đến năm 2020, dân số trung bình là 120.884 người. Lao động trong độ tuổi là 66.019 người, chiếm 54,6% dân số; trong đó số lao động trong độ tuổi có khả năng lao động là 64.318 người, chiếm 97,4% lao động trong độ tuổi. Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế như sau: CN-XD: 14.975 người, chiếm 20,3%; nông, lâm và thuỷ sản: 36.720 người, chiếm 49,7%; dịch vụ: 22.223 người, chiếm 30,1%.
- Đến năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 45%, đến năm 2020, tỷ lệ này đạt trên 65%.