Document: Điều 3 Quyết định 16/2019/QĐ-UBND giá dịch vụ công ích thủy lợi Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/05/2019", "sign_number": "16/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/05/2019", "sign_number": "16/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/05/2019", "sign_number": "16/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/05/2019", "sign_number": "16/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/05/2019", "sign_number": "16/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 16/2019/QĐ-UBND giá dịch vụ công ích thủy lợi Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan, chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung:
a) Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt công trình tạo nguồn tưới từ bậc 2 trở lên;
b) Hàng năm, trên cơ sở đề nghị của các địa phương, đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các Công ty TNHH Thủy lợi tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt diện tích do các công trình thủy lợi tưới, tiêu, cấp nước được nhà nước hỗ trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh (bao gồm cả danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu, cấp nước áp dụng đối với từng công trình thủy lợi trên địa bàn);
c) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho các đơn vị khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Tổng hợp, thẩm định dự toán kinh phí hỗ trợ giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm của địa phương, đơn vị trình UBND tỉnh phê duyệt kinh phí hỗ trợ;
b) Thẩm định quyết toán diện tích, biện pháp tưới tiêu, kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. UBND các huyện, thành phố, thị xã:
a) Theo dõi, kiểm tra, rà soát, thẩm định diện tích và xác nhận diện tích tưới tiêu, cấp nước tương ứng với giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi từ công trình thủy lợi do các địa phương, đơn vị khai thác công trình thủy lợi lập;
b) Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn, Hợp tác xã, Tổ hợp tác dùng nước thực hiện ký kết hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng tưới tiêu nước, cấp nước với các đơn vị khai thác công trình thủy lợi theo đúng quy định;
c) Tổng hợp dự toán hỗ trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được nhà nước hỗ trợ; kiểm tra, rà soát, thẩm định và gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trong dự toán ngân sách Nhà nước.
4. UBND xã, phường, thị trấn phối hợp với đơn vị quản lý thủy nông:
a) Lập bảng kê khai chính xác đối tượng, diện tích, biện pháp tưới, tiêu, cấp nước, chất lượng tưới, tiêu, cấp nước được nhà nước hỗ trợ theo quy định;
b) Ký kết hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng tưới, tiêu, cấp nước với các đơn vị khai thác công trình thủy lợi theo đúng quy định;
c) Xác nhận diện tích được hỗ trợ tiền sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trong bảng kê do đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn lập và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận.
5. Đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi chịu trách nhiệm thực hiện nội dung sau:
a) Phối hợp với ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát diện tích, biện pháp tưới, tiêu, cấp nước chất lượng tưới, tiêu, cấp nước để ký kết hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi; Lập hồ sơ diện tích, dự toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, kinh phí hỗ trợ khác báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, đối tượng và diện tích tưới, tiêu, cấp nước được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi;
b) Lập kế hoạch tưới, tiêu, cấp nước; cung cấp đầy đủ, kịp thời và đúng tiến độ về dịch vụ tưới, tiêu, cấp nước theo hợp đồng đã ký kết; đồng thời, thực hiện triệt để chính sách tiết kiệm nước;
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nước, quản lý công trình và quản lý kinh tế theo đúng quy định hiện hành;
d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo đúng quy định.
6. Trường hợp có phát sinh khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, yêu cầu các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Content:
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan, chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung:
a) Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt công trình tạo nguồn tưới từ bậc 2 trở lên;
b) Hàng năm, trên cơ sở đề nghị của các địa phương, đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các Công ty TNHH Thủy lợi tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt diện tích do các công trình thủy lợi tưới, tiêu, cấp nước được nhà nước hỗ trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh (bao gồm cả danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu, cấp nước áp dụng đối với từng công trình thủy lợi trên địa bàn);
c) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho các đơn vị khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Tổng hợp, thẩm định dự toán kinh phí hỗ trợ giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm của địa phương, đơn vị trình UBND tỉnh phê duyệt kinh phí hỗ trợ;
b) Thẩm định quyết toán diện tích, biện pháp tưới tiêu, kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. UBND các huyện, thành phố, thị xã:
a) Theo dõi, kiểm tra, rà soát, thẩm định diện tích và xác nhận diện tích tưới tiêu, cấp nước tương ứng với giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi từ công trình thủy lợi do các địa phương, đơn vị khai thác công trình thủy lợi lập;
b) Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn, Hợp tác xã, Tổ hợp tác dùng nước thực hiện ký kết hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng tưới tiêu nước, cấp nước với các đơn vị khai thác công trình thủy lợi theo đúng quy định;
c) Tổng hợp dự toán hỗ trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được nhà nước hỗ trợ; kiểm tra, rà soát, thẩm định và gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trong dự toán ngân sách Nhà nước.
4. UBND xã, phường, thị trấn phối hợp với đơn vị quản lý thủy nông:
a) Lập bảng kê khai chính xác đối tượng, diện tích, biện pháp tưới, tiêu, cấp nước, chất lượng tưới, tiêu, cấp nước được nhà nước hỗ trợ theo quy định;
b) Ký kết hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng tưới, tiêu, cấp nước với các đơn vị khai thác công trình thủy lợi theo đúng quy định;
c) Xác nhận diện tích được hỗ trợ tiền sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trong bảng kê do đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn lập và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận.
5. Đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi chịu trách nhiệm thực hiện nội dung sau:
a) Phối hợp với ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát diện tích, biện pháp tưới, tiêu, cấp nước chất lượng tưới, tiêu, cấp nước để ký kết hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi; Lập hồ sơ diện tích, dự toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, kinh phí hỗ trợ khác báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, đối tượng và diện tích tưới, tiêu, cấp nước được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi;
b) Lập kế hoạch tưới, tiêu, cấp nước; cung cấp đầy đủ, kịp thời và đúng tiến độ về dịch vụ tưới, tiêu, cấp nước theo hợp đồng đã ký kết; đồng thời, thực hiện triệt để chính sách tiết kiệm nước;
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nước, quản lý công trình và quản lý kinh tế theo đúng quy định hiện hành;
d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo đúng quy định.
6. Trường hợp có phát sinh khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, yêu cầu các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.