Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 882/2000/QĐ-UB điều chỉnh mức sinh hoạt phí, phụ cấp,trợ cấp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "24/03/2000", "sign_number": "882/2000/QĐ-UB", "signer": "Phạm Văn Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "24/03/2000", "sign_number": "882/2000/QĐ-UB", "signer": "Phạm Văn Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "24/03/2000", "sign_number": "882/2000/QĐ-UB", "signer": "Phạm Văn Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "24/03/2000", "sign_number": "882/2000/QĐ-UB", "signer": "Phạm Văn Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "24/03/2000", "sign_number": "882/2000/QĐ-UB", "signer": "Phạm Văn Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 882/2000/QĐ-UB điều chỉnh mức sinh hoạt phí, phụ cấp,trợ cấp

Điều 1. : Nay thực hiện điều chỉnh mức sinh hoạt phí, phụ cấp kèm theo sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) như sau:
...
2. Mức điều chỉnh sinh hoạt phí, phụ cấp của từng chức danh cán bộ xã:
- Đại biểu Hội đồng nhân dân (cấp xã): từ 28.800đ/tháng lên 36.000đ/tháng.
- Bí thư Đảng ủy xã (Bí thư Chi bộ nơi chưa có Đảng ủy xã): từ 270.000đ/tháng lên 337.500đ/tháng.
- Phó Bí thư Đảng ủy xã, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã: từ 260.000đ lên 325.000đ/tháng.
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, Thường trực Đảng ủy xã (nơi Bí thư hoặc Phó Bí thư kiêm chức danh Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân), Chủ tịch Mặt trận, Trưởng các đoàn thể nhân dân xã (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh), Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự xã, Trưởng Công an xã: từ 240.000đ lên 300.000đ/tháng.
- ủy viên ủy ban nhân dân xã: từ 230.000đ lên 287.500đ/tháng.
- Các chức danh khác thuộc ủy ban nhân dân: từ 210.000đ lên 262.500đ/tháng.
- Cán bộ thuộc 4 chức danh chuyên môn (Tư pháp - hộ tịch, Địa chính, Tài chính - kế toán, Văn phòng ủy ban nhân dân đã được vận dụng xếp mức sinh hoạt phí theo ngạch bậc công chức thì mức sinh hoạt phí tính lại như sau:

Mức sinh hoạt phí sau khi điều chỉnh

=

Mức lương tối thiểu 180000đ/tháng

x

Hệ số mức sinh hoạt phí hiện hưởng

- Cán bộ thuộc 4 chức danh chuyên môn chưa có bằng cấp chuyên môn qua đào tạo, chưa được xếp mức sinh hoạt phí theo ngạch bậc công chức thì mức sinh hoạt phí tính lại như sau:

Mức sinh hoạt phí sau khi điều chỉnh

=

Mức sinh hoạt phí đã được hưởng tháng 12 năm 1999

x

1,25 lần

- Cán bộ xã già yếu nghỉ việc theo Quyết định số 130/CP và 111-HĐBT:
+ Nguyên Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã: Từ 135.000đ lên 168.000đ/tháng.
+ Nguyên Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, ủy viên thư ký Hội đồng nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng Công an xã: từ 130.000đ lên 162.500đ/tháng.
+ Các chức danh còn lại: từ 120.000đ lên 150.000đ/tháng.
Đối với cán bộ xã đang công tác thuộc các chức danh trong số lượng quy định theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ (trừ số cán bộ hưởng mức sinh hoạt phí và được nâng mức sinh hoạt phí theo chức danh chuyên môn), khi được tái cử hoặc được tiếp tục công tác (tính từ năm thứ 6 trở đi) được hưởng chế độ phụ cấp 5% tính theo mức sinh hoạt phí đã điều chỉnh nói trên.

Content:
Mức điều chỉnh sinh hoạt phí, phụ cấp của từng chức danh cán bộ xã:
- Đại biểu Hội đồng nhân dân (cấp xã): từ 28.800đ/tháng lên 36.000đ/tháng.
- Bí thư Đảng ủy xã (Bí thư Chi bộ nơi chưa có Đảng ủy xã): từ 270.000đ/tháng lên 337.500đ/tháng.
- Phó Bí thư Đảng ủy xã, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã: từ 260.000đ lên 325.000đ/tháng.
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, Thường trực Đảng ủy xã (nơi Bí thư hoặc Phó Bí thư kiêm chức danh Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân), Chủ tịch Mặt trận, Trưởng các đoàn thể nhân dân xã (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh), Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự xã, Trưởng Công an xã: từ 240.000đ lên 300.000đ/tháng.
- ủy viên ủy ban nhân dân xã: từ 230.000đ lên 287.500đ/tháng.
- Các chức danh khác thuộc ủy ban nhân dân: từ 210.000đ lên 262.500đ/tháng.
- Cán bộ thuộc 4 chức danh chuyên môn (Tư pháp - hộ tịch, Địa chính, Tài chính - kế toán, Văn phòng ủy ban nhân dân đã được vận dụng xếp mức sinh hoạt phí theo ngạch bậc công chức thì mức sinh hoạt phí tính lại như sau:

Mức sinh hoạt phí sau khi điều chỉnh

=

Mức lương tối thiểu 180000đ/tháng

x

Hệ số mức sinh hoạt phí hiện hưởng

- Cán bộ thuộc 4 chức danh chuyên môn chưa có bằng cấp chuyên môn qua đào tạo, chưa được xếp mức sinh hoạt phí theo ngạch bậc công chức thì mức sinh hoạt phí tính lại như sau:

Mức sinh hoạt phí sau khi điều chỉnh

=

Mức sinh hoạt phí đã được hưởng tháng 12 năm 1999

x

1,25 lần

- Cán bộ xã già yếu nghỉ việc theo Quyết định số 130/CP và 111-HĐBT:
+ Nguyên Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã: Từ 135.000đ lên 168.000đ/tháng.
+ Nguyên Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, ủy viên thư ký Hội đồng nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng Công an xã: từ 130.000đ lên 162.500đ/tháng.
+ Các chức danh còn lại: từ 120.000đ lên 150.000đ/tháng.
Đối với cán bộ xã đang công tác thuộc các chức danh trong số lượng quy định theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ (trừ số cán bộ hưởng mức sinh hoạt phí và được nâng mức sinh hoạt phí theo chức danh chuyên môn), khi được tái cử hoặc được tiếp tục công tác (tính từ năm thứ 6 trở đi) được hưởng chế độ phụ cấp 5% tính theo mức sinh hoạt phí đã điều chỉnh nói trên.