Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 716/QĐ-UBND 2015 mức trợ cấp trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/04/2015", "sign_number": "716/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/04/2015", "sign_number": "716/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/04/2015", "sign_number": "716/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/04/2015", "sign_number": "716/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/04/2015", "sign_number": "716/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 716/QĐ-UBND 2015 mức trợ cấp trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội Phú Yên

Điều 1. Quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Mức trợ cấp xã hội thường xuyên
1.1. Đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý:
a) Đối tượng được hưởng mức chuẩn trợ cấp xã hội: 270.000 đồng (hệ số 1) và hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng quy định tại Điều 6, Nghị định số 136/2013/NĐ-CP kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, bao gồm:
- Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP ;
- Đối tượng quy định tại điểm a, c khoản 5 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP ;
- Đối tượng quy định tại điểm b khoản 5 và đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP thuộc diện hộ nghèo.
b) Đối tượng trợ giúp xã hội thường xuyên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này tiếp tục hưởng mức và hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng theo các quy định trước khi ban hành Nghị định số 136/2013/NĐ-CP và không phải làm lại hồ sơ.
c) Ngoài được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định đối với đối tượng quy định tại điểm a, b khoản này (không bao gồm đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP); đối tượng là con của người đơn thân nghèo theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP , được cấp thẻ bảo hiểm y tế và hỗ trợ kinh phí mai táng khi chết với mức: 3.000.000 đồng/người.
1.2. Đối tượng bảo trợ xã hội đang nuôi dưỡng tại Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và bảo trợ xã hội; đối tượng nhiễm HIV/AIDS đang nuôi dưỡng tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
a) Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng: 270.000 đồng (hệ số 1) nhân với hệ số tương ứng theo Điều 26 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP , kể từ ngày 01/01/2015.
b) Ngoài được hưởng mức và hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định nêu trên, các đối tượng bảo trợ xã hội còn được:
- Trợ cấp để mua sắm vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày, thuốc chữa bệnh thông thường, với mức: 500.000 đồng/người/năm;
- Đối với người nhiễm HIV/AIDS đang nuôi dưỡng tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội còn được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội, với mức: 250.000 đồng/người/năm;
- Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ, với mức: 20.000 đồng/người/tháng;
- Khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng cho đơn vị tổ chức mai táng, với mức: 5.000.000 đồng/người.

Content:
Mức trợ cấp xã hội thường xuyên
1.Đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý:
a) Đối tượng được hưởng mức chuẩn trợ cấp xã hội: 270.000 đồng (hệ số 1) và hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng quy định tại Điều 6, Nghị định số 136/2013/NĐ-CP kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, bao gồm:
- Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP ;
- Đối tượng quy định tại điểm a, c khoản 5 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP ;
- Đối tượng quy định tại điểm b khoản 5 và đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP thuộc diện hộ nghèo.
b) Đối tượng trợ giúp xã hội thường xuyên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này tiếp tục hưởng mức và hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng theo các quy định trước khi ban hành Nghị định số 136/2013/NĐ-CP và không phải làm lại hồ sơ.
c) Ngoài được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định đối với đối tượng quy định tại điểm a, b khoản này (không bao gồm đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP); đối tượng là con của người đơn thân nghèo theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP , được cấp thẻ bảo hiểm y tế và hỗ trợ kinh phí mai táng khi chết với mức: 3.000.000 đồng/người.
1.2. Đối tượng bảo trợ xã hội đang nuôi dưỡng tại Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và bảo trợ xã hội; đối tượng nhiễm HIV/AIDS đang nuôi dưỡng tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
a) Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng: 270.000 đồng (hệ số 1) nhân với hệ số tương ứng theo Điều 26 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP , kể từ ngày 01/01/2015.
b) Ngoài được hưởng mức và hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định nêu trên, các đối tượng bảo trợ xã hội còn được:
- Trợ cấp để mua sắm vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày, thuốc chữa bệnh thông thường, với mức: 500.000 đồng/người/năm;
- Đối với người nhiễm HIV/AIDS đang nuôi dưỡng tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội còn được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội, với mức: 250.000 đồng/người/năm;
- Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ, với mức: 20.000 đồng/người/tháng;
- Khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng cho đơn vị tổ chức mai táng, với mức: 5.000.000 đồng/người.