Document: Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2261/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển cà phê Lâm Đồng 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/10/2015", "sign_number": "2261/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/10/2015", "sign_number": "2261/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/10/2015", "sign_number": "2261/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/10/2015", "sign_number": "2261/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/10/2015", "sign_number": "2261/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2261/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển cà phê Lâm Đồng 2015

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển Cà phê trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
- Ổn định diện tích cà phê đến năm 2020 vào khoảng 150.000 ha, trong đó có khoảng 15-20% diện tích cà phê chè.
- Nâng năng suất bình quân cà phê nhân toàn tỉnh đến năm 2020 đạt khoảng 3,1-3,2 tấn/ha, sản lượng khoảng 460.000-480.000 tấn/năm.
- Nâng cao năng lực chế biến cà phê nhân của các cơ sở, doanh nghiệp trên địa bàn; đến năm 2020 năng lực chế biến cà phê nhân đạt 440.000-450.000 tấn (chiếm 90-95% sản lượng cà phê của toàn tỉnh), trong đó 70% sản lượng được chế biến theo quy mô công nghiệp và 40% được chế biến theo công nghệ chế biến ướt. Hình thành một số nhà máy tinh chế cà phê với công nghệ hiện đại để chế biến cà phê bột, cà phê hòa tan.
III. Nội dung quy hoạch
1. Quy hoạch diện tích trồng, vùng trồng và tái canh cà phê:
...
đ) Thực hiện tái canh, cải tạo giống cà phê đối với diện tích cà phê già cỗi, năng suất thấp, với tổng diện tích khoảng 39.000-40.000 ha, trong đó: ghép cải tạo khoảng 18.000 ha; trồng tái canh khoảng 20.000 ha (cà phê vối 14.000 ha, cà phê chè 6.000 ha); trồng mới 1.500 ha. Đối với những khu vực có điều kiện thích hợp, mạnh dạn chuyển đổi diện tích cà phê vối sang cà phê chè để nâng cao hiệu quả sản xuất.
Quy hoạch chế biến cà phê:
a) Quy hoạch chế biến cà phê nhân:
- Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, thiết bị (phân loại, đánh bóng cà phê xuất khẩu) và nâng công suất các cơ sở chế biến cà phê hiện có tại thành phố Bảo Lộc, các huyện: Đức Trọng, Lâm Hà, Di Linh, Bảo Lâm.
- Thu hút đầu tư, xây dựng mới các cơ sở chế biến cà phê nhân xuất khẩu, với công suất 5.000 - 20.000 tấn/nhà máy/năm tại thành phố Bảo Lộc, các huyện: Bảo Lâm, Di Linh, Lâm Hà; nhà máy chế biến cà phê chè theo công nghệ chế biến ướt với công suất từ 2.000-3.000 tấn/nhà máy/năm tại Cụm công nghiệp Phát Chi, thành phố Đà Lạt.
- Đến năm 2020, các cơ sở chế biến đảm bảo năng lực chế biến được 90-95% sản lượng cà phê nhân của tỉnh và đáp ứng được tiêu chuẩn xuất khẩu.
b) Quy hoạch chế biến cà phê tiêu dùng:
- Chế biến cà phê bột: thu hút đầu tư 01 nhà máy chế biến cà phê bột công suất 2.000 tấn/năm tại thành phố Bảo Lộc, cùng với nâng công suất của các cơ sở chế biến cà phê bột hiện có trên địa bàn để nâng tổng công suất chế biến cà phê bột lên 4.000 tấn sản phẩm/năm, chiếm 8% sản lượng cà phê bột toàn quốc.
- Chế biến cà phê hòa tan: thu hút đầu tư một số nhà máy chế biến cà phê hòa tan, với tổng công suất 4.000 tấn/năm tại Khu công nghiệp Phú Hội, huyện Đức Trọng và huyện Lâm Hà (chiếm 12,7% công suất quy hoạch của vùng Tây Nguyên) để tạo ra sản phẩm đa dạng, có chất lượng cao, đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoài nước.

Content:
Thực hiện tái canh, cải tạo giống cà phê đối với diện tích cà phê già cỗi, năng suất thấp, với tổng diện tích khoảng 39.000-40.000 ha, trong đó: ghép cải tạo khoảng 18.000 ha; trồng tái canh khoảng 20.000 ha (cà phê vối 14.000 ha, cà phê chè 6.000 ha); trồng mới 1.500 ha. Đối với những khu vực có điều kiện thích hợp, mạnh dạn chuyển đổi diện tích cà phê vối sang cà phê chè để nâng cao hiệu quả sản xuất.
Quy hoạch chế biến cà phê:
a) Quy hoạch chế biến cà phê nhân:
- Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, thiết bị (phân loại, đánh bóng cà phê xuất khẩu) và nâng công suất các cơ sở chế biến cà phê hiện có tại thành phố Bảo Lộc, các huyện: Đức Trọng, Lâm Hà, Di Linh, Bảo Lâm.
- Thu hút đầu tư, xây dựng mới các cơ sở chế biến cà phê nhân xuất khẩu, với công suất 5.000 - 20.000 tấn/nhà máy/năm tại thành phố Bảo Lộc, các huyện: Bảo Lâm, Di Linh, Lâm Hà; nhà máy chế biến cà phê chè theo công nghệ chế biến ướt với công suất từ 2.000-3.000 tấn/nhà máy/năm tại Cụm công nghiệp Phát Chi, thành phố Đà Lạt.
- Đến năm 2020, các cơ sở chế biến đảm bảo năng lực chế biến được 90-95% sản lượng cà phê nhân của tỉnh và đáp ứng được tiêu chuẩn xuất khẩu.
b) Quy hoạch chế biến cà phê tiêu dùng:
- Chế biến cà phê bột: thu hút đầu tư 01 nhà máy chế biến cà phê bột công suất 2.000 tấn/năm tại thành phố Bảo Lộc, cùng với nâng công suất của các cơ sở chế biến cà phê bột hiện có trên địa bàn để nâng tổng công suất chế biến cà phê bột lên 4.000 tấn sản phẩm/năm, chiếm 8% sản lượng cà phê bột toàn quốc.
- Chế biến cà phê hòa tan: thu hút đầu tư một số nhà máy chế biến cà phê hòa tan, với tổng công suất 4.000 tấn/năm tại Khu công nghiệp Phú Hội, huyện Đức Trọng và huyện Lâm Hà (chiếm 12,7% công suất quy hoạch của vùng Tây Nguyên) để tạo ra sản phẩm đa dạng, có chất lượng cao, đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoài nước.