Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2999/QĐ-BTC năm 2013 Triển khai hoạt động Trung tâm quản lý thông tin hải quan

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "03/12/2013", "sign_number": "2999/QĐ-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "03/12/2013", "sign_number": "2999/QĐ-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "03/12/2013", "sign_number": "2999/QĐ-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "03/12/2013", "sign_number": "2999/QĐ-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "03/12/2013", "sign_number": "2999/QĐ-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2999/QĐ-BTC năm 2013 Triển khai hoạt động Trung tâm quản lý thông tin hải quan

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án: "Triển khai hoạt động của Trung tâm Quản lý vận hành hệ thống công nghệ thông tin hải quan", với những nội dung sau:
...
2. Nội dung thực hiện:
2.1. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý và nguồn nhân lực của Trung tâm Quản lý vận hành hệ thống CNTT hải quan thuộc Cục CNTT & Thống kê hải quan. Giao Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thực hiện:
2.1.1. Phê duyệt tổ chức bộ máy của Trung tâm Quản lý vận hành hệ thống CNTT hải quan thuộc Cục CNTT & Thống kê hải quan theo hướng: (i) giai đoạn 2013-2015 thành lập cấp Đội chuyên môn để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được chuyên môn hóa; (ii) Giai đoạn 2016-2020 đánh giá và xem xét trình cấp có thẩm quyền nâng cấp thành phòng chuyên môn để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ.
- Về loại hình đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Quản lý vận hành hệ thống công nghệ thông tin hải quan là đơn vị sự nghiệp công lập (đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ);
- Về cơ cấu tổ chức: Trung tâm dự kiến gồm 5 Đội. Về nhiệm vụ, quyền hạn của các Đội thuộc Trung tâm do Cục trưởng Cục CNTT & Thống kê hải quan quy định và báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;
- Về biên chế sự nghiệp của Trung tâm: Bổ sung số lượng cán bộ làm việc tại Trung tâm Quản lý vận hành hệ thống công nghệ thông tin hải quan theo các giai đoạn:
+ Giai đoạn I từ năm 2013-2015: Trung tâm QLVHHTCNTT hải quan hoạt động trên cơ sở nguồn lực biên chế khoảng 50 người, với cơ cấu nhân sự: (i) làm về kỹ thuật: 35 người; (ii) làm về giải đáp vướng mắc (Help-Desk): 10 người; (iii) làm các công việc khác (quản trị, tài chính...): 05 người;
+ Giai đoạn II: Từ năm 2016-2020: Trung tâm QLVHHTCNTT hải quan có biên chế khoảng 100 người, với cơ cấu nhân sự: (i) làm về kỹ thuật: 60 đến 65 người; (ii) làm về giải đáp vướng mắc (Help-Desk): 25 đến 30 người; (iii) làm các công việc khác (quản trị, tài chính...): 10 người;
- Nguồn biên chế: Nguồn biên chế của Trung tâm Quản lý vận hành hệ thống CNTT hải quan được bổ sung trên cơ sở:
+ Toàn bộ biên chế hiện hành của Trung tâm Quản lý vận hành hệ thống CNTT hải quan thuộc Cục CNTT & Thống kê hải quan: 13 người.
+ Thuyên chuyển theo nguyện vọng (ưu tiên các cán bộ nghiệp vụ, CNTT) từ các Vụ, Cục thuộc cơ quan Tổng cục và các Cục Hải quan tỉnh, thành phố: 20 người.
+ Bổ sung biên chế mới qua công tác tuyển dụng hàng năm: 67 người.
- Cơ chế tuyển dụng: Áp dụng cơ chế xét tuyển đối với một số vị trí như kế toán, quản lý khác và cơ chế tuyển dụng hợp đồng 68 đối với đội ngũ CNTT chuyên sâu có chất lượng để thực hiện công việc chuyên môn (là nam giới). Sau một thời gian công tác nếu thấy những đối tượng này hoàn thành tốt nhiệm vụ, có nguyện vọng công tác lâu dài tại Trung tâm thì có thể xem xét, tuyển dụng vào biên chế chính thức; Ngoài ra Tổng cục Hải quan thực hiện điều chuyển trong Ngành để bổ sung biên chế cho Trung tâm này.
2.1.2. Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung chức năng nhiệm vụ của các Trung tâm DL&CNTT hiện tại của các Cục Hải quan tỉnh, thành phố phục vụ cho việc kết nối toàn bộ các hệ thống CNTT trong toàn Ngành và phù hợp với mô hình xử lý dữ liệu tập trung.
2.2. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khi triển khai các ứng dụng tập trung cấp Tổng cục và tiếp nhận hệ thống VNACCS/VCIS từ Hải quan Nhật Bản. Bao gồm các nhiệm vụ lớn sau:
- Thực hiện công tác quản lý, vận hành các ứng dụng CNTT;
- Tổ chức quản trị, giám sát 24/7 tình trạng hoạt động, an ninh, kết nối mạng, truyền nhận dữ liệu và việc khai thác sử dụng các hệ thống công nghệ thông tin đặt tại Trung tâm;
- Thực hiện hướng dẫn, hỗ trợ, giải đáp vướng mắc cho các đối tượng sử dụng hệ thống VNACCS/VCIS, Single Windows và các hệ thống thành phần khác;
- Thực hiện công tác quản lý, đảm bảo kỹ thuật, an ninh an toàn cho hệ thống CNTT tại trung tâm;
- Thực hiện công tác bảo trì bảo dưỡng, cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, hệ thống mạng, trang thiết bị, phần mềm hệ thống của Trung tâm để đảm bảo đủ điều kiện hoạt động theo tiêu chuẩn quy định;
- Phối hợp với các đơn vị trong và ngoài Ngành liên quan đến việc khai thác sử dụng các hệ thống đặt tại Trung tâm và kết nối, truyền nhận dữ liệu giữa các hệ thống tại Trung tâm với các hệ thống bên ngoài;
- Thực hiện cung cấp các dịch vụ công điện tử của ngành Hải quan theo quy định của pháp luật.
2.3. Xây dựng và thực hiện cơ chế thuê khoán chuyên môn ngoài ngành để thực hiện bảo trì, bảo hành mở rộng, bảo dưỡng định kỳ, nâng cấp hệ thống và khắc phục sự cố kỹ thuật đảm bảo hoạt động liên tục 24/7 cho Trung tâm QLVH hệ thống CNTT hải quan thông qua hình thức ký hợp đồng với các công ty trong nước, trong trường hợp các công ty trong nước không đủ nguồn lực thì các công
ty được ký hợp đồng thuê chuyên gia, nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Hải quan không ký trực tiếp với chuyên gia, nhà thầu nước ngoài;
2.3.1. Những dịch vụ thuê khoán theo tính chất định kỳ:
- Thuê dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, bảo hành mở rộng các trang thiết bị kỹ thuật bao gồm: hệ thống điện, hệ thống điều hòa, phòng chống cháy nổ, hệ thống an ninh, hệ thống máy móc CNTT (máy chủ, thiết bị mạng, lưu trữ, thiết bị ANAT...);
- Thuê dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, bảo hành mở rộng các hệ thống ứng dụng CNTT hải quan (bao gồm hệ thống VNACCS/VCIS, hệ thống single Window, các hệ thống CNTT khác).
- Hỗ trợ kỹ thuật (Đối với những công việc cần trình độ cao như turning CSDL, xử lý các vấn đề kỹ thuật của hệ thống phần mềm, phần cứng...);
2.3.2. Những dịch vụ thuê khoán theo tính chất đột xuất:
+ Thuê nâng cấp hệ thống ứng dụng CNTT đáp ứng sự thay đổi của chính sách quản lý;
+ Thuê khắc phục sự cố kỹ thuật đảm bảo hoạt động liên tục 24/7.
Để thực hiện các công việc nêu trên trong trường hợp cần thiết mà các đối tác là chuyên gia và công ty trong nước không đáp ứng được thì được phép thuê các chuyên gia, nhà thầu nước ngoài;
2.4. Xây dựng và thực hiện cơ chế chi trả lương cho cán bộ, nhân viên theo nguyên tắc khoán tổng quỹ lương của toàn bộ cán bộ, công chức của Trung tâm, bằng 2,5 lần mức lương tối thiểu; Được quyền chủ động chi trả lương theo năng lực chuyên môn của cán bộ trên cơ sở tổng quỹ lương của Trung tâm được duyệt;

Content:
Nội dung thực hiện:
2.1. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý và nguồn nhân lực của Trung tâm Quản lý vận hành hệ thống CNTT hải quan thuộc Cục CNTT & Thống kê hải quan. Giao Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thực hiện:
2.1.1. Phê duyệt tổ chức bộ máy của Trung tâm Quản lý vận hành hệ thống CNTT hải quan thuộc Cục CNTT & Thống kê hải quan theo hướng: (i) giai đoạn 2013-2015 thành lập cấp Đội chuyên môn để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được chuyên môn hóa; (ii) Giai đoạn 2016-2020 đánh giá và xem xét trình cấp có thẩm quyền nâng cấp thành phòng chuyên môn để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ.
- Về loại hình đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Quản lý vận hành hệ thống công nghệ thông tin hải quan là đơn vị sự nghiệp công lập (đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ);
- Về cơ cấu tổ chức: Trung tâm dự kiến gồm 5 Đội. Về nhiệm vụ, quyền hạn của các Đội thuộc Trung tâm do Cục trưởng Cục CNTT & Thống kê hải quan quy định và báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;
- Về biên chế sự nghiệp của Trung tâm: Bổ sung số lượng cán bộ làm việc tại Trung tâm Quản lý vận hành hệ thống công nghệ thông tin hải quan theo các giai đoạn:
+ Giai đoạn I từ năm 2013-2015: Trung tâm QLVHHTCNTT hải quan hoạt động trên cơ sở nguồn lực biên chế khoảng 50 người, với cơ cấu nhân sự: (i) làm về kỹ thuật: 35 người; (ii) làm về giải đáp vướng mắc (Help-Desk): 10 người; (iii) làm các công việc khác (quản trị, tài chính...): 05 người;
+ Giai đoạn II: Từ năm 2016-2020: Trung tâm QLVHHTCNTT hải quan có biên chế khoảng 100 người, với cơ cấu nhân sự: (i) làm về kỹ thuật: 60 đến 65 người; (ii) làm về giải đáp vướng mắc (Help-Desk): 25 đến 30 người; (iii) làm các công việc khác (quản trị, tài chính...): 10 người;
- Nguồn biên chế: Nguồn biên chế của Trung tâm Quản lý vận hành hệ thống CNTT hải quan được bổ sung trên cơ sở:
+ Toàn bộ biên chế hiện hành của Trung tâm Quản lý vận hành hệ thống CNTT hải quan thuộc Cục CNTT & Thống kê hải quan: 13 người.
+ Thuyên chuyển theo nguyện vọng (ưu tiên các cán bộ nghiệp vụ, CNTT) từ các Vụ, Cục thuộc cơ quan Tổng cục và các Cục Hải quan tỉnh, thành phố: 20 người.
+ Bổ sung biên chế mới qua công tác tuyển dụng hàng năm: 67 người.
- Cơ chế tuyển dụng: Áp dụng cơ chế xét tuyển đối với một số vị trí như kế toán, quản lý khác và cơ chế tuyển dụng hợp đồng 68 đối với đội ngũ CNTT chuyên sâu có chất lượng để thực hiện công việc chuyên môn (là nam giới). Sau một thời gian công tác nếu thấy những đối tượng này hoàn thành tốt nhiệm vụ, có nguyện vọng công tác lâu dài tại Trung tâm thì có thể xem xét, tuyển dụng vào biên chế chính thức; Ngoài ra Tổng cục Hải quan thực hiện điều chuyển trong Ngành để bổ sung biên chế cho Trung tâm này.
2.1.Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung chức năng nhiệm vụ của các Trung tâm DL&CNTT hiện tại của các Cục Hải quan tỉnh, thành phố phục vụ cho việc kết nối toàn bộ các hệ thống CNTT trong toàn Ngành và phù hợp với mô hình xử lý dữ liệu tập trung.
2.Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khi triển khai các ứng dụng tập trung cấp Tổng cục và tiếp nhận hệ thống VNACCS/VCIS từ Hải quan Nhật Bản. Bao gồm các nhiệm vụ lớn sau:
- Thực hiện công tác quản lý, vận hành các ứng dụng CNTT;
- Tổ chức quản trị, giám sát 24/7 tình trạng hoạt động, an ninh, kết nối mạng, truyền nhận dữ liệu và việc khai thác sử dụng các hệ thống công nghệ thông tin đặt tại Trung tâm;
- Thực hiện hướng dẫn, hỗ trợ, giải đáp vướng mắc cho các đối tượng sử dụng hệ thống VNACCS/VCIS, Single Windows và các hệ thống thành phần khác;
- Thực hiện công tác quản lý, đảm bảo kỹ thuật, an ninh an toàn cho hệ thống CNTT tại trung tâm;
- Thực hiện công tác bảo trì bảo dưỡng, cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, hệ thống mạng, trang thiết bị, phần mềm hệ thống của Trung tâm để đảm bảo đủ điều kiện hoạt động theo tiêu chuẩn quy định;
- Phối hợp với các đơn vị trong và ngoài Ngành liên quan đến việc khai thác sử dụng các hệ thống đặt tại Trung tâm và kết nối, truyền nhận dữ liệu giữa các hệ thống tại Trung tâm với các hệ thống bên ngoài;
- Thực hiện cung cấp các dịch vụ công điện tử của ngành Hải quan theo quy định của pháp luật.
2.3. Xây dựng và thực hiện cơ chế thuê khoán chuyên môn ngoài ngành để thực hiện bảo trì, bảo hành mở rộng, bảo dưỡng định kỳ, nâng cấp hệ thống và khắc phục sự cố kỹ thuật đảm bảo hoạt động liên tục 24/7 cho Trung tâm QLVH hệ thống CNTT hải quan thông qua hình thức ký hợp đồng với các công ty trong nước, trong trường hợp các công ty trong nước không đủ nguồn lực thì các công
ty được ký hợp đồng thuê chuyên gia, nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Hải quan không ký trực tiếp với chuyên gia, nhà thầu nước ngoài;
2.3.1. Những dịch vụ thuê khoán theo tính chất định kỳ:
- Thuê dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, bảo hành mở rộng các trang thiết bị kỹ thuật bao gồm: hệ thống điện, hệ thống điều hòa, phòng chống cháy nổ, hệ thống an ninh, hệ thống máy móc CNTT (máy chủ, thiết bị mạng, lưu trữ, thiết bị ANAT...);
- Thuê dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, bảo hành mở rộng các hệ thống ứng dụng CNTT hải quan (bao gồm hệ thống VNACCS/VCIS, hệ thống single Window, các hệ thống CNTT khác).
- Hỗ trợ kỹ thuật (Đối với những công việc cần trình độ cao như turning CSDL, xử lý các vấn đề kỹ thuật của hệ thống phần mềm, phần cứng...);
2.3.Những dịch vụ thuê khoán theo tính chất đột xuất:
+ Thuê nâng cấp hệ thống ứng dụng CNTT đáp ứng sự thay đổi của chính sách quản lý;
+ Thuê khắc phục sự cố kỹ thuật đảm bảo hoạt động liên tục 24/7.
Để thực hiện các công việc nêu trên trong trường hợp cần thiết mà các đối tác là chuyên gia và công ty trong nước không đáp ứng được thì được phép thuê các chuyên gia, nhà thầu nước ngoài;
2.4. Xây dựng và thực hiện cơ chế chi trả lương cho cán bộ, nhân viên theo nguyên tắc khoán tổng quỹ lương của toàn bộ cán bộ, công chức của Trung tâm, bằng 2,5 lần mức lương tối thiểu; Được quyền chủ động chi trả lương theo năng lực chuyên môn của cán bộ trên cơ sở tổng quỹ lương của Trung tâm được duyệt;