Document: Điểm e Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2491/QĐ-UBND 2007 phê duyệt Quy hoạch phát triển Bưu chính Viễn thông Thừa Thiên Huế 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "05/11/2007", "sign_number": "2491/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "05/11/2007", "sign_number": "2491/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "05/11/2007", "sign_number": "2491/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "05/11/2007", "sign_number": "2491/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "05/11/2007", "sign_number": "2491/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2491/QĐ-UBND 2007 phê duyệt Quy hoạch phát triển Bưu chính Viễn thông Thừa Thiên Huế 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
...
e) Phát triển thị trường chuyển phát thư: Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ chuyển phát thư theo lộ trình mở cửa chuyển phát của Việt Nam; đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng và quyền lợi của người sử dụng dịch vụ.
1.Viễn thông
Phát triển mạng chú trọng ứng dụng công nghệ, chất lượng, xây dựng mạng theo mô hình mạng thế hệ mới (NGN).
a) Mạng chuyển mạch: Từ năm 2007 thay thế các tổng đài vệ tinh bằng các thiết bị truy nhập đa dịch vụ băng rộng (Multi-service Access). Phát triển thêm 2 tổng đài đa dịch vụ băng rộng đặt tại thành phố Huế.
b) Mạng truyền dẫn: Thực hiện cáp quang hóa toàn tỉnh, dung lượng các tuyến nhánh trên 155Mb/s, dung lượng vòng ring trên 2,5Gb/s.
c) Mạng di động: Đến năm 2008, xây dựng mạng vô tuyến băng rộng công nghệ Wimax. Đến năm 2010, toàn tỉnh xây dựng thêm 238 trạm BTS, đến năm 2015 xây dựng thêm 100 trạm BTS.
d) Mạng ngoại vi: Thực hiện ngầm hóa đến khu vực dân cư, khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, khu công nghiệp, khu du lịch... Đẩy nhanh tiến độ ngầm hóa tại thành phố Huế và trung tâm huyện lỵ; thực hiện xây dựng cáp quang xuống xã giai đoạn 2008 - 2012.
đ) Mạng Internet: Triển khai thiết bị truy nhập DSLAM đến trung tâm các huyện, các xã có kinh tế phát triển trong tỉnh.
Định hướng đến năm 2020
2.1. Bưu chính
Hoàn thành việc phát triển mạng lưới, phát triển rộng khắp các dịch vụ bưu chính. Mở rộng lĩnh vực cung cấp dịch vụ theo hướng cung cấp ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực. Ứng dụng công nghệ hiện đại để triển khai tự động hóa trong khai thác, tin học hóa các công đoạn bưu chính.
Phát triển kinh doanh từ các dịch vụ mới, dịch vụ lai ghép, dịch vụ tài chính dựa trên mạng bưu chính điện tử, tăng tỷ trọng doanh thu từ các dịch vụ mới, doanh thu dịch vụ bưu chính truyền thống chiếm dưới 20% tổng doanh thu bưu chính.
Phát triển thị trường chuyển phát theo hướng mở cửa, khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia, thống nhất và nâng cao vai trò quản lý nhà nước.
2.Viễn thông
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông tiên tiến, hiện đại, hoạt động hiệu quả, an toàn và tin cậy, có độ bao phủ rộng khắp. Phát triển mạnh mạng thế hệ sau (NGN) nhằm cung cấp đa dịch vụ trên một hạ tầng thống nhất. Đẩy mạnh phát triển mạng truy nhập băng rộng để bảo đảm phát triển các ứng dụng trên mạng như: chính phủ điện tử, thương mại điện tử, đào tạo, khám chữa bệnh từ xa và các ứng dụng khác. Các mạng viễn thông di động phát triển tiến tới hệ thống thông tin di động hệ thống thứ 3 (3G) và các thế hệ tiếp sau. Phát triển các dịch vụ phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin và viễn thông, đáp ứng kịp thời nhu cầu trao đổi thông tin của toàn xã hội. Mức độ sử dụng các dịch vụ viễn thông đạt mức của các nước công nghiệp phát triển. Tỷ lệ sử dụng dịch vụ viễn thông nông thôn ngang bằng với thành thị.
Xây dựng mạng chuyển mạch đa dịch vụ tốc độ cao với công nghệ chuyển mạch theo giao thức IP và ATM. Xây dựng hạ tầng viễn thông theo hướng cùng đầu tư và chia sẻ hạ tầng, cho phép nhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
C. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Bưu chính
a) Giải pháp phát triển thị trường
Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia thị trường chuyển phát; mở rộng đại lý bưu điện. Khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường sử dụng chung cơ sở hạ tầng để tiết kiệm chi phí đầu tư và hạ giá cước dịch vụ.
b) Giải pháp cung cấp dịch vụ cho các cơ quan Đảng, Nhà nước
Đảm bảo thực hiện tốt việc cung cấp các dịch vụ bưu chính, các dịch vụ đặc biệt có liên quan tới bảo mật thông tin và an toàn mạng lưới cho các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn.
c) Giải pháp huy động vốn đầu tư
Huy động các nguồn vốn, thực hiện xã hội hóa và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào phát triển bưu chính. Tận dụng vốn ngân sách Nhà nước để phát triển các thư viện tại các điểm Bưu Điện văn hóa xã.
d) Giải pháp bảo vệ quyền lợi người sử dụng dịch vụ Bưu chính
- Thực hiện giám sát các doanh nghiệp thực hiện việc đảm bảo quyền lợi của khách hàng sử dụng dịch vụ theo các quy định tại pháp lệnh Bưu chính Viễn thông và các quy định hiện hành khác.
- Tăng cường quản lý nhà nước trên cơ sở giám sát chất lượng dịch vụ bưu chính theo các quy định hiện hành.
đ) Một số giải pháp khác
- Tổ chức tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức người dân nhằm xây dựng, bảo vệ các công trình cơ sở hạ tầng Bưu chính Viễn thông.
- Sử dụng các thiết bị Bưu chính hiện đại như các thiết bị bán hàng tự động, trang bị hệ thống phần mềm quản lý các dịch vụ Bưu chính.
Viễn thông
a) Phát triển thị trường
Thúc đẩy các hình thức bán lại dịch vụ viễn thông và Internet. Khuyến khích thành lập Hội các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Viễn thông trên địa bàn tỉnh và các hình thức khuyến mại cho người sử dụng dịch vụ Viễn thông trên địa bàn tỉnh theo các quy định của pháp luật.
b) Cung cấp dịch vụ Viễn thông cho cơ quan Đảng, Nhà nước
Xây dựng cơ sở hạ tầng cung cấp các dịch vụ công; tổ chức công tác thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, thông tin phòng chống thiên tai qua mạng Chính phủ điện tử.
c) Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Viễn thông trên địa bàn tỉnh
- Khuyến khích áp dụng sử dụng chung cơ sở hạ tầng như cùng đầu tư xây dựng các hệ thống chuyển mạch, truyền dẫn và chia sẻ dung lượng theo tỷ lệ đầu tư, thuê cáp, thuê cột ănten, nhượng quyền sử dụng các hệ thống viễn thông...
- Thực hiện cơ chế phân tách mạch vòng nội hạt (local loop unbundling) để thúc đẩy phát triển dịch vụ XDSL và dịch vụ điện thoại cố định.
d) Giải pháp ngầm hóa
Tổ chức triển khai việc ngầm hóa trên địa bàn tỉnh; công khai sơ đồ cấu trúc mạng ngoại vi, công khai quy hoạch về mạng ngoại vi, các doanh nghiệp viễn thông có kế hoạch xây dựng mạng ngoại vi đồng bộ với quy hoạch chung của tỉnh.
đ) Huy động vốn đầu tư
- Tận dụng hiệu quả nguồn vốn từ Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để phát triển viễn thông.
- Thực hiện xã hội hóa một số lĩnh vực, tăng cường huy động các nguồn vốn từ các doanh nghiệp trong nước, FDI và nguồn vốn ODA, NGO nhằm mục đích hoàn thiện và hiện đại hóa mạng viễn thông.
- Khuyến khích các doanh nghiệp viễn thông hoạt động tại địa phương đã cổ phần hóa niêm yết trên thị trường chứng khoán trong và ngoài nước.
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thực hiện đầu tư theo công nghệ mới, đổi mới doanh nghiệp, điều chỉnh cơ cấu sản xuất để hoạt động có hiệu quả, tăng nhanh khả năng tích lũy bằng nguồn vốn nội sinh, tái đầu tư cho phát triển.
e) Phát triển nguồn nhân lực
Coi trọng đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm cao để đáp ứng nhu cầu phát triển ngành, đặc biệt chú trọng đào tạo đội ngũ kỹ sư, chuyên gia giỏi để đáp ứng nhu cầu phát triển viễn thông trong tỉnh và hội nhập kinh tế quốc tế.

Content:
Phát triển thị trường chuyển phát thư: Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ chuyển phát thư theo lộ trình mở cửa chuyển phát của Việt Nam; đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng và quyền lợi của người sử dụng dịch vụ.
1.Viễn thông
Phát triển mạng chú trọng ứng dụng công nghệ, chất lượng, xây dựng mạng theo mô hình mạng thế hệ mới (NGN).
a) Mạng chuyển mạch: Từ năm 2007 thay thế các tổng đài vệ tinh bằng các thiết bị truy nhập đa dịch vụ băng rộng (Multi-service Access). Phát triển thêm 2 tổng đài đa dịch vụ băng rộng đặt tại thành phố Huế.
b) Mạng truyền dẫn: Thực hiện cáp quang hóa toàn tỉnh, dung lượng các tuyến nhánh trên 155Mb/s, dung lượng vòng ring trên 2,5Gb/s.
c) Mạng di động: Đến năm 2008, xây dựng mạng vô tuyến băng rộng công nghệ Wimax. Đến năm 2010, toàn tỉnh xây dựng thêm 238 trạm BTS, đến năm 2015 xây dựng thêm 100 trạm BTS.
d) Mạng ngoại vi: Thực hiện ngầm hóa đến khu vực dân cư, khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, khu công nghiệp, khu du lịch... Đẩy nhanh tiến độ ngầm hóa tại thành phố Huế và trung tâm huyện lỵ; thực hiện xây dựng cáp quang xuống xã giai đoạn 2008 - 2012.
đ) Mạng Internet: Triển khai thiết bị truy nhập DSLAM đến trung tâm các huyện, các xã có kinh tế phát triển trong tỉnh.
Định hướng đến năm 2020
2.1. Bưu chính
Hoàn thành việc phát triển mạng lưới, phát triển rộng khắp các dịch vụ bưu chính. Mở rộng lĩnh vực cung cấp dịch vụ theo hướng cung cấp ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực. Ứng dụng công nghệ hiện đại để triển khai tự động hóa trong khai thác, tin học hóa các công đoạn bưu chính.
Phát triển kinh doanh từ các dịch vụ mới, dịch vụ lai ghép, dịch vụ tài chính dựa trên mạng bưu chính điện tử, tăng tỷ trọng doanh thu từ các dịch vụ mới, doanh thu dịch vụ bưu chính truyền thống chiếm dưới 20% tổng doanh thu bưu chính.
Phát triển thị trường chuyển phát theo hướng mở cửa, khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia, thống nhất và nâng cao vai trò quản lý nhà nước.
2.Viễn thông
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông tiên tiến, hiện đại, hoạt động hiệu quả, an toàn và tin cậy, có độ bao phủ rộng khắp. Phát triển mạnh mạng thế hệ sau (NGN) nhằm cung cấp đa dịch vụ trên một hạ tầng thống nhất. Đẩy mạnh phát triển mạng truy nhập băng rộng để bảo đảm phát triển các ứng dụng trên mạng như: chính phủ điện tử, thương mại điện tử, đào tạo, khám chữa bệnh từ xa và các ứng dụng khác. Các mạng viễn thông di động phát triển tiến tới hệ thống thông tin di động hệ thống thứ 3 (3G) và các thế hệ tiếp sau. Phát triển các dịch vụ phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin và viễn thông, đáp ứng kịp thời nhu cầu trao đổi thông tin của toàn xã hội. Mức độ sử dụng các dịch vụ viễn thông đạt mức của các nước công nghiệp phát triển. Tỷ lệ sử dụng dịch vụ viễn thông nông thôn ngang bằng với thành thị.
Xây dựng mạng chuyển mạch đa dịch vụ tốc độ cao với công nghệ chuyển mạch theo giao thức IP và ATM. Xây dựng hạ tầng viễn thông theo hướng cùng đầu tư và chia sẻ hạ tầng, cho phép nhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
C. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Bưu chính
a) Giải pháp phát triển thị trường
Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia thị trường chuyển phát; mở rộng đại lý bưu điện. Khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường sử dụng chung cơ sở hạ tầng để tiết kiệm chi phí đầu tư và hạ giá cước dịch vụ.
b) Giải pháp cung cấp dịch vụ cho các cơ quan Đảng, Nhà nước
Đảm bảo thực hiện tốt việc cung cấp các dịch vụ bưu chính, các dịch vụ đặc biệt có liên quan tới bảo mật thông tin và an toàn mạng lưới cho các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn.
c) Giải pháp huy động vốn đầu tư
Huy động các nguồn vốn, thực hiện xã hội hóa và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào phát triển bưu chính. Tận dụng vốn ngân sách Nhà nước để phát triển các thư viện tại các điểm Bưu Điện văn hóa xã.
d) Giải pháp bảo vệ quyền lợi người sử dụng dịch vụ Bưu chính
- Thực hiện giám sát các doanh nghiệp thực hiện việc đảm bảo quyền lợi của khách hàng sử dụng dịch vụ theo các quy định tại pháp lệnh Bưu chính Viễn thông và các quy định hiện hành khác.
- Tăng cường quản lý nhà nước trên cơ sở giám sát chất lượng dịch vụ bưu chính theo các quy định hiện hành.
đ) Một số giải pháp khác
- Tổ chức tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức người dân nhằm xây dựng, bảo vệ các công trình cơ sở hạ tầng Bưu chính Viễn thông.
- Sử dụng các thiết bị Bưu chính hiện đại như các thiết bị bán hàng tự động, trang bị hệ thống phần mềm quản lý các dịch vụ Bưu chính.
Viễn thông
a) Phát triển thị trường
Thúc đẩy các hình thức bán lại dịch vụ viễn thông và Internet. Khuyến khích thành lập Hội các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Viễn thông trên địa bàn tỉnh và các hình thức khuyến mại cho người sử dụng dịch vụ Viễn thông trên địa bàn tỉnh theo các quy định của pháp luật.
b) Cung cấp dịch vụ Viễn thông cho cơ quan Đảng, Nhà nước
Xây dựng cơ sở hạ tầng cung cấp các dịch vụ công; tổ chức công tác thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, thông tin phòng chống thiên tai qua mạng Chính phủ điện tử.
c) Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Viễn thông trên địa bàn tỉnh
- Khuyến khích áp dụng sử dụng chung cơ sở hạ tầng như cùng đầu tư xây dựng các hệ thống chuyển mạch, truyền dẫn và chia sẻ dung lượng theo tỷ lệ đầu tư, thuê cáp, thuê cột ănten, nhượng quyền sử dụng các hệ thống viễn thông...
- Thực hiện cơ chế phân tách mạch vòng nội hạt (local loop unbundling) để thúc đẩy phát triển dịch vụ XDSL và dịch vụ điện thoại cố định.
d) Giải pháp ngầm hóa
Tổ chức triển khai việc ngầm hóa trên địa bàn tỉnh; công khai sơ đồ cấu trúc mạng ngoại vi, công khai quy hoạch về mạng ngoại vi, các doanh nghiệp viễn thông có kế hoạch xây dựng mạng ngoại vi đồng bộ với quy hoạch chung của tỉnh.
đ) Huy động vốn đầu tư
- Tận dụng hiệu quả nguồn vốn từ Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để phát triển viễn thông.
- Thực hiện xã hội hóa một số lĩnh vực, tăng cường huy động các nguồn vốn từ các doanh nghiệp trong nước, FDI và nguồn vốn ODA, NGO nhằm mục đích hoàn thiện và hiện đại hóa mạng viễn thông.
- Khuyến khích các doanh nghiệp viễn thông hoạt động tại địa phương đã cổ phần hóa niêm yết trên thị trường chứng khoán trong và ngoài nước.
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thực hiện đầu tư theo công nghệ mới, đổi mới doanh nghiệp, điều chỉnh cơ cấu sản xuất để hoạt động có hiệu quả, tăng nhanh khả năng tích lũy bằng nguồn vốn nội sinh, tái đầu tư cho phát triển.
Phát triển nguồn nhân lực
Coi trọng đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm cao để đáp ứng nhu cầu phát triển ngành, đặc biệt chú trọng đào tạo đội ngũ kỹ sư, chuyên gia giỏi để đáp ứng nhu cầu phát triển viễn thông trong tỉnh và hội nhập kinh tế quốc tế.