Document: Khoản 1 Điều 3 Quyết định 34/2022/QĐ-UBND giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà Đắk Nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "30/09/2022", "sign_number": "34/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "30/09/2022", "sign_number": "34/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "30/09/2022", "sign_number": "34/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "30/09/2022", "sign_number": "34/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "30/09/2022", "sign_number": "34/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 3 Quyết định 34/2022/QĐ-UBND giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà Đắk Nông

Điều 3. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
1. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được xác định cụ thể như sau:
Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ (%) = 100% - Thời gian đã sử dụng nhà (năm) x Tỷ lệ hao mòn nhà theo từng cấp nhà (%/năm).
Trong đó:
- Tỷ lệ hao mòn nhà theo từng cấp nhà được quy định cụ thể như sau:
+ Tỷ lệ hao mòn đối với nhà cấp II: 2%/năm.
+ Tỷ lệ hao mòn đối với nhà cấp III: 4%/năm.
+ Tỷ lệ hao mòn đối với nhà cấp IV: 6,67%/năm
- Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì người kê khai nộp lệ phí trước bạ tự xác định thời gian đã sử dụng của nhà, thực hiện kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai của mình. Thời gian đã sử dụng của nhà được tính được tính theo năm (đủ 12 tháng). Trong trường hợp thời gian đã sử dụng của nhà có tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 1/2 năm, trên 06 tháng được tính bằng 01 năm.

Content:
Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được xác định cụ thể như sau:
Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ (%) = 100% - Thời gian đã sử dụng nhà (năm) x Tỷ lệ hao mòn nhà theo từng cấp nhà (%/năm).
Trong đó:
- Tỷ lệ hao mòn nhà theo từng cấp nhà được quy định cụ thể như sau:
+ Tỷ lệ hao mòn đối với nhà cấp II: 2%/năm.
+ Tỷ lệ hao mòn đối với nhà cấp III: 4%/năm.
+ Tỷ lệ hao mòn đối với nhà cấp IV: 6,67%/năm
- Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì người kê khai nộp lệ phí trước bạ tự xác định thời gian đã sử dụng của nhà, thực hiện kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai của mình. Thời gian đã sử dụng của nhà được tính được tính theo năm (đủ 12 tháng). Trong trường hợp thời gian đã sử dụng của nhà có tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 1/2 năm, trên 06 tháng được tính bằng 01 năm.