Document: Điều 1 Quyết định 636/QĐ-TTg 2015 Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ Tổng công ty Rau quả Nông sản

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/05/2015", "sign_number": "636/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/05/2015", "sign_number": "636/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/05/2015", "sign_number": "636/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/05/2015", "sign_number": "636/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/05/2015", "sign_number": "636/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 636/QĐ-TTg 2015 Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ Tổng công ty Rau quả Nông sản có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Rau quả, Nông sản, với những nội dung chính sau đây:
1. Tên gọi và trụ sở
a) Tên gọi:
- Tên bằng tiếng Việt: Tổng công ty Rau quả, Nông sản - Công ty cổ phần.
- Tên giao dịch: Tổng công ty Rau quả, Nông sản - Công ty cổ phần.
- Tên bằng tiếng Anh: Vietnam National Vegetable Fruit and Agricultural Product Corporation - Joint Stock Company
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh: VEGETEXCO VIETNAM
- Biểu tượng (LOGO):

b) Trụ sở chính:
- Số 2 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại: 84.4.38524503; Fax 84.4.38523926;
- Email: vegetexcovn@fpt.vn; Website: www.vegetexcovn.com.vn
c) Tổng công ty Rau quả, Nông sản - Công ty cổ phần:
- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của Pháp luật.
- Tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Tổng công ty Rau quả, Nông sản - Công ty cổ phần và Luật Doanh nghiệp; được đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, kế thừa các quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty Rau quả, Nông sản.
d) Ngành, nghề kinh doanh:
Tổng công ty Rau quả, Nông sản - Công ty cổ phần kế thừa các ngành, nghề kinh doanh của Tổng công ty Rau quả, Nông sản đang thực hiện và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
2. Hình thức cổ phần hóa:
Bán toàn bộ vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp theo Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.
3. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành:
a) Vốn điều lệ: 713.000.000.000 đồng (Bảy trăm mười ba tỷ đồng chẵn).
b) Cổ phần phát hành lần đầu: 71.300.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 đồng Việt Nam, trong đó:
- Cổ phần Nhà nước: Không cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong Tổng công ty: 850.200 cổ phần, chiếm 1,19% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán đấu giá công khai cho các nhà đầu tư thông thường: 27.669.800 cổ phần, chiếm 38,81% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán cho các nhà đầu tư chiến lược: 42.780.000 cổ phần, chiếm 60% vốn điều lệ.
4. Lựa chọn và bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược:
a) Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định và chịu trách nhiệm về tiêu chí và lựa chọn nhà đầu tư chiến lược theo đúng quy định hiện hành.
b) Việc bán cổ phần cho các nhà đầu tư chiến lược thực hiện theo quy định của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.
5. Thời gian và phương thức tổ chức bán đấu giá cổ phần:
- Thời gian bán cổ phần: Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày Phương án cổ phần hóa được phê duyệt.
- Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định và chịu trách nhiệm về mức giá khởi điểm bán đấu giá, lựa chọn tổ chức tài chính trung gian và Sở giao dịch chứng khoán để bán cổ phần.
6. Phương án sắp xếp lao động:
- Tổng số lao động tại thời điểm cổ phần hóa: 328 người.
- Tổng số lao động chuyển sang công ty cổ phần: 302 người.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Tổng công ty Rau quả, Nông sản rà soát lại phương án lao động, xác định số dư Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, phương án chia số dư các quỹ trên (nếu có) theo quy định và thực hiện chế độ đối với người lao động không chuyển sang làm việc tại công ty cổ phần theo chế độ nhà nước quy định. Nguồn kinh phí chi trả cho người lao động, mất việc làm được lấy từ tiền thu bán cổ phần của doanh nghiệp khi cổ phần hóa và thực hiện theo quy định hiện hành.
7. Chi phí cổ phần hóa
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định dự toán và phê duyệt quyết toán chi phí cổ phần hóa; Tổng công ty Rau quả, Nông sản quyết định và chịu trách nhiệm về các chi phí thực tế, cần thiết để thực hiện cổ phần hóa Tổng công ty theo quy định hiện hành.
8. Quản lý, sử dụng số tiền thu từ cổ phần hóa
Tiền thu được từ bán cổ phần sau khi giảm trừ các khoản theo quy định, phần còn lại Công ty mẹ - Tổng công ty Rau quả, Nông sản có trách nhiệm nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
9. Về đất đai
Tổng công ty Rau quả, Nông sản - Công ty cổ phần thực hiện thuê đất của Nhà nước và trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Rau quả, Nông sản, với những nội dung chính sau đây:
1. Tên gọi và trụ sở
a) Tên gọi:
- Tên bằng tiếng Việt: Tổng công ty Rau quả, Nông sản - Công ty cổ phần.
- Tên giao dịch: Tổng công ty Rau quả, Nông sản - Công ty cổ phần.
- Tên bằng tiếng Anh: Vietnam National Vegetable Fruit and Agricultural Product Corporation - Joint Stock Company
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh: VEGETEXCO VIETNAM
- Biểu tượng (LOGO):

b) Trụ sở chính:
- Số 2 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại: 84.4.38524503; Fax 84.4.38523926;
- Email: vegetexcovn@fpt.vn; Website: www.vegetexcovn.com.vn
c) Tổng công ty Rau quả, Nông sản - Công ty cổ phần:
- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của Pháp luật.
- Tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Tổng công ty Rau quả, Nông sản - Công ty cổ phần và Luật Doanh nghiệp; được đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, kế thừa các quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty Rau quả, Nông sản.
d) Ngành, nghề kinh doanh:
Tổng công ty Rau quả, Nông sản - Công ty cổ phần kế thừa các ngành, nghề kinh doanh của Tổng công ty Rau quả, Nông sản đang thực hiện và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
2. Hình thức cổ phần hóa:
Bán toàn bộ vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp theo Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.
3. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành:
a) Vốn điều lệ: 713.000.000.000 đồng (Bảy trăm mười ba tỷ đồng chẵn).
b) Cổ phần phát hành lần đầu: 71.300.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 đồng Việt Nam, trong đó:
- Cổ phần Nhà nước: Không cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong Tổng công ty: 850.200 cổ phần, chiếm 1,19% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán đấu giá công khai cho các nhà đầu tư thông thường: 27.669.800 cổ phần, chiếm 38,81% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán cho các nhà đầu tư chiến lược: 42.780.000 cổ phần, chiếm 60% vốn điều lệ.
4. Lựa chọn và bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược:
a) Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định và chịu trách nhiệm về tiêu chí và lựa chọn nhà đầu tư chiến lược theo đúng quy định hiện hành.
b) Việc bán cổ phần cho các nhà đầu tư chiến lược thực hiện theo quy định của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.
5. Thời gian và phương thức tổ chức bán đấu giá cổ phần:
- Thời gian bán cổ phần: Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày Phương án cổ phần hóa được phê duyệt.
- Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định và chịu trách nhiệm về mức giá khởi điểm bán đấu giá, lựa chọn tổ chức tài chính trung gian và Sở giao dịch chứng khoán để bán cổ phần.
6. Phương án sắp xếp lao động:
- Tổng số lao động tại thời điểm cổ phần hóa: 328 người.
- Tổng số lao động chuyển sang công ty cổ phần: 302 người.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Tổng công ty Rau quả, Nông sản rà soát lại phương án lao động, xác định số dư Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, phương án chia số dư các quỹ trên (nếu có) theo quy định và thực hiện chế độ đối với người lao động không chuyển sang làm việc tại công ty cổ phần theo chế độ nhà nước quy định. Nguồn kinh phí chi trả cho người lao động, mất việc làm được lấy từ tiền thu bán cổ phần của doanh nghiệp khi cổ phần hóa và thực hiện theo quy định hiện hành.
7. Chi phí cổ phần hóa
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định dự toán và phê duyệt quyết toán chi phí cổ phần hóa; Tổng công ty Rau quả, Nông sản quyết định và chịu trách nhiệm về các chi phí thực tế, cần thiết để thực hiện cổ phần hóa Tổng công ty theo quy định hiện hành.
8. Quản lý, sử dụng số tiền thu từ cổ phần hóa
Tiền thu được từ bán cổ phần sau khi giảm trừ các khoản theo quy định, phần còn lại Công ty mẹ - Tổng công ty Rau quả, Nông sản có trách nhiệm nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
9. Về đất đai
Tổng công ty Rau quả, Nông sản - Công ty cổ phần thực hiện thuê đất của Nhà nước và trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất.