Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 06/2008/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng nguồn thu thủy lơi phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/07/2008", "sign_number": "06/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/07/2008", "sign_number": "06/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/07/2008", "sign_number": "06/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/07/2008", "sign_number": "06/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/07/2008", "sign_number": "06/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 06/2008/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng nguồn thu thủy lơi phí

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, công tác quản lý và sử dụng nguồn thu thuỷ lợi phí, tiền nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành theo Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND) như sau:
...
3. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ vào chế độ tài chính hiện hành và tình hình thực tế, hướng dẫn chi tiết các nội dung chi từ nguồn thuỷ lợi phí thống nhất trên địa bàn.
3. Sửa đổi Điều 4 thành Điều 3:
Điều 3. Cơ chế chính sách miễn, giảm thuỷ lợi phí và huy động duy tu, bảo dưỡng, hỗ trợ chi phí trong trường hợp thiên tai, mất mùa xảy ra:
1. Cơ chế, chính sách miễn thủy lợi phí theo Nghị định số 154/2007/NĐ-CP , như sau:
1.1. Đối tượng miễn thuỷ lợi phí:
...
b) Diện tích đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản của các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư thì được miễn thuỷ lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản không phân biệt trong hay ngoài hạn mức giao đất.
1.2. Mức miễn thu thuỷ lợi phí:
Mức miễn thu thuỷ lợi phí theo điểm 1.1, khoản 1 Điều này được xác định theo mức thu thuỷ lợi phí quy định tại Điều 2 Quy định vế mức thu, công tác quản lý và sử dụng nguồn thu thủy lợi phí, tiền nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành theo Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND .
1.Không miễn thuỷ lợi phí đối với:
a) Diện tích đất vượt hạn mức giao cho hộ gia đình, cá nhân (trừ các đối tượng thuộc địa bàn quy định tại tiết b, điểm 1.1, khoản 1 Điều này);
b) Các doanh nghiệp hoạt động cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp, tiêu nước cho sản xuất công nghiệp, nước cấp cho các nhà máy nước sạch, thuỷ điện, kinh doanh du lịch, vận tải qua cống, âu thuyền và các hoạt động khác được hưởng lợi từ công trình thuỷ lợi;

Content:
Diện tích đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản của các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư thì được miễn thuỷ lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản không phân biệt trong hay ngoài hạn mức giao đất.
1.2. Mức miễn thu thuỷ lợi phí:
Mức miễn thu thuỷ lợi phí theo điểm 1.1, khoản 1 Điều này được xác định theo mức thu thuỷ lợi phí quy định tại Điều 2 Quy định vế mức thu, công tác quản lý và sử dụng nguồn thu thủy lợi phí, tiền nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành theo Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND .
1.Không miễn thuỷ lợi phí đối với:
a) Diện tích đất vượt hạn mức giao cho hộ gia đình, cá nhân (trừ các đối tượng thuộc địa bàn quy định tại tiết b, điểm 1.1, khoản 1 Điều này);
Các doanh nghiệp hoạt động cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp, tiêu nước cho sản xuất công nghiệp, nước cấp cho các nhà máy nước sạch, thuỷ điện, kinh doanh du lịch, vận tải qua cống, âu thuyền và các hoạt động khác được hưởng lợi từ công trình thuỷ lợi;