Document: Điều 1 Quyết định 52/1999/QĐ-NHNN1 tỷ lệ dự trữ bắt buộc  tổ chức tín dụng

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "10/02/1999", "sign_number": "52/1999/QĐ-NHNN1", "signer": "Dương Thu Hương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "10/02/1999", "sign_number": "52/1999/QĐ-NHNN1", "signer": "Dương Thu Hương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "10/02/1999", "sign_number": "52/1999/QĐ-NHNN1", "signer": "Dương Thu Hương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "10/02/1999", "sign_number": "52/1999/QĐ-NHNN1", "signer": "Dương Thu Hương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "10/02/1999", "sign_number": "52/1999/QĐ-NHNN1", "signer": "Dương Thu Hương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 52/1999/QĐ-NHNN1 tỷ lệ dự trữ bắt buộc  tổ chức tín dụng có nội dung như sau:

Điều 1. - Tỷ lệ dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng (bao gồm cả đồng VN, ngoại tệ) như sau:
1- Đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng của các Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng liên doanh và Công ty tài chính: 7% trên tổng số dư tiền gửi.
2- Đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng của các Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, Ngân hàng hợp tác, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương, Quỹ tín dụng nhân dân khu vực: 5% trên tổng số dư tiền gửi.
3- Đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên: 0% trên tổng số dư tiền gửi.
4- Đối với tiền gửi của các tổ chức tín dụng có số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc dưới 500 triệu đồng và tiền gửi của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, Hợp tác xã tín dụng và Ngân hàng phục vụ người nghèo, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 0%.
5- Trường hợp tổ chức tín dụng được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép huy động vốn bằng vàng hiện vật và cho vay bằng vàng hiện vật thì đối với số vốn huy động bằng vàng hiện vật đó, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 0%. Trường hợp tổ chức tín dụng được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép huy động vốn bằng vàng hiện vật nhưng chuyển đổi số vàng hiện vật huy động được thành vốn bằng tiền để cho vay thì số vốn chuyển đổi thành tiền phải thực hiện dự trữ bắt buộc như quy định dự trữ bắt buộc bằng tiền.
Chi tiết các loại tiền gửi quy định tại Điều 11 của Quy chế dự trữ bắt buộc ban hành kèm theo Quyết định số: 51 /1999/QĐ-NHNN1 ngày 10 tháng 02 năm 1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Content:
Điều 1. - Tỷ lệ dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng (bao gồm cả đồng VN, ngoại tệ) như sau:
1- Đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng của các Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng liên doanh và Công ty tài chính: 7% trên tổng số dư tiền gửi.
2- Đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng của các Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, Ngân hàng hợp tác, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương, Quỹ tín dụng nhân dân khu vực: 5% trên tổng số dư tiền gửi.
3- Đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên: 0% trên tổng số dư tiền gửi.
4- Đối với tiền gửi của các tổ chức tín dụng có số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc dưới 500 triệu đồng và tiền gửi của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, Hợp tác xã tín dụng và Ngân hàng phục vụ người nghèo, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 0%.
5- Trường hợp tổ chức tín dụng được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép huy động vốn bằng vàng hiện vật và cho vay bằng vàng hiện vật thì đối với số vốn huy động bằng vàng hiện vật đó, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 0%. Trường hợp tổ chức tín dụng được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép huy động vốn bằng vàng hiện vật nhưng chuyển đổi số vàng hiện vật huy động được thành vốn bằng tiền để cho vay thì số vốn chuyển đổi thành tiền phải thực hiện dự trữ bắt buộc như quy định dự trữ bắt buộc bằng tiền.
Chi tiết các loại tiền gửi quy định tại Điều 11 của Quy chế dự trữ bắt buộc ban hành kèm theo Quyết định số: 51 /1999/QĐ-NHNN1 ngày 10 tháng 02 năm 1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.