Document: Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3511/QĐ-UBND 2009 phát triển kinh tế xã hội huyện Điện Bàn Quảng Nam 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "3511/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "3511/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "3511/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "3511/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "3511/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3511/QĐ-UBND 2009 phát triển kinh tế xã hội huyện Điện Bàn Quảng Nam 2015 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Điện Bàn, đến năm 2015 tầm nhìn đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
...
8. Định hướng phát triển các tiểu vùng lãnh thổ
8.1. Vùng thị trấn và khu vực lân cận (Vùng trung tâm). Gồm địa bàn thị trấn Vĩnh Điện, xã Điện An, Điện Minh, Điện Phương. Định hướng chủ yếu là tập trung phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch, các làng nghề truyền thống, công nghiệp- TTCN. Xây dựng thị trấn Vĩnh Điện thành trung tâm thương mại, dịch vụ. Khôi phục và mở rộng các làng nghề truyền thống như đúc đồng, nhôm Phước Kiều, gốm mỹ nghệ, dệt chiếu v.v... (Điện Phương). Từng bước qui hoạch xây dựng thị tứ Thanh Chiêm và các trung tâm kinh tế-kỹ thuật các xã Điện Minh, Điện An v.v... tạo các điểm nhấn cho quá trình đô thị hóa và mở rộng thị trấn Vĩnh Điện.
8.2. Vùng cát ven biển. Bao gồm địa bàn các xã Điện Nam Bắc, Điện Nam Trung, Điện nam Đông, Điện Ngọc, Điện Dương. Định hướng phát triển thành vùng trọng điểm về phát triển công nghiệp. Hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng các Khu cụm công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc, Cụm công nghiệp An Lưu, Thương Tín, Tân Khai, Nam Dương; xây dựng tuyến đường ven biển thông liên tuyến với Đà Nẵng-Hội An, tạo môi trường thuận lợi thu hút các dự án phát triển công nghiệp, du lịch. Xây dựng khu đô thị mới Điện Ngọc - Điện Nam thành đô thị tiện nghi, hiện đại và là trung tâm thương mại, dịch vụ phục vụ các nhà đầu tư và dân cư trong vùng. Hình thành vùng chuyên canh rau màu thực phẩm sạch phục vụ các khu cụm công nghiệp, khu đô thị, các vùng lân cận và hướng tới xuất khẩu.
8.3. Vùng gò đồi. Bao gồm địa bàn các xã Điện Tiến, Điện Hòa, Điện Thắng Bắc,Điện Thắng Trung, Điện Thắng Nam. Tập trung phát triển công nghiệp và du lịch. Hoàn chỉnh hạ tầng các Cụm công nghiệp Cẩm Sơn, Trảng Nhật 1-2, Trà Kiểm. Tập trung đầu tư khai thác Khu du lịch sinh thái Bồ Bồ. Hình thành vùng chuyên canh bông, thuốc lá, lạc, chăn nuôi bò. Qui hoạch xây dựng thị tứ Bồ Mưng, Viêm Tây và trung tâm kinh tế - kỹ thuật các xã Điện Tiến, Điện Hòa, Điện Thắng Trung, Điện Thắng Nam v.v... tạo các hạt nhân phát triển kinh tế vùng.
8.4. Vùng Gò Nổi. Bao gồm địa bàn các xã Điện Quang, Điện Trung, Điện Phong). Đây là vùng có tiềm năng đất đai màu mỡ, có khả năng thâm canh. Định hướng phát triển chuyên canh ngô màu, rau đậu ớt thực phẩm, dâu tằm, bông vải, lạc. Xây dựng Thị tứ Bảo An, cầu Tư Phú nối Điện Quang với Điện Hồng đến Giao Thuỷ (Đại Lộc). Hình thành thị tứ mới Phú Bông (Điện Phong), Nam Hà (Điện Trung).
8.5. Vùng Bắc sông Thu Bồn. Bao gồm địa bàn các xã Điện Hồng, Điện Thọ, Điện Phước. Xây dựng thành vùng trọng điểm lương thực của huyện, đầu tư vào thâm canh lúa, bông vải, chăn nuôi bò. Nâng cấp tuyến tỉnh lộ 609 và mạng lưới giao thông nông thôn. Qui hoạch nâng cấp và xây dựng thị tứ Phong Thử, Bình Long, Cẩm Lý thành các trung tâm kinh tế-kỹ thuật, thương mại dịch vụ của vùng.
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp về vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư (tính theo giá 2005) của cả giai đoạn 2006-2020 cần 45, 989 nghìn đồng, trong đó thời kỳ 2006-2010 cần 7,075 nghìn tỉ đồng, thời kỳ 2011-2015 cần 13,778 nghìn tỉ đồng, thời kỳ 2016-2020 cần 25,136 nghìn tỉ đồng với cơ cấu ngành thì trong cả giai đoạn 2006-2020, công nghiệp-xây dựng cần 35,2 nghìn tỉ đồng, chiếm 76,4%; khu vực dịch vụ cần 10,5 nghìn tỉ đồng, chiếm 22,8%; khu vực nông nghiệp cần 344 tỉ đồng, chiếm 0,8%.
a) Xây dựng và tạo môi trường đầu tư có sức hấp dẫn ngày càng cao. Đa dạng hóa các hoạt động quảng bá, kêu gọi xúc tiến đầu tư. Thực hiện tốt cơ chế, chính sách ưu đãi đã ban hành. Tiếp tục nghiên cứu, bổ sung hoàn thiện cơ chế, chính sách theo yêu cầu tình hình mới để tăng sức thu hút của cơ chế chính sách. Giải quyết mọi thủ tục đầu tư một cách thuận tiện, nhanh chóng và thân thiện. Đẩy mạnh công tác giải phóng mặt bằng, coi đây là nhiệm vụ trung tâm phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa và từng bước đô thị hoá nông thôn. Tạo môi trường bình đẳng trong sản xuất kinh doanh, không phân biệt thành phần kinh tế. Tạo môi trường xã hội ổn định, đảm bảo an toàn về an ninh, trật tự xã hội.

Content:
Xây dựng và tạo môi trường đầu tư có sức hấp dẫn ngày càng cao. Đa dạng hóa các hoạt động quảng bá, kêu gọi xúc tiến đầu tư. Thực hiện tốt cơ chế, chính sách ưu đãi đã ban hành. Tiếp tục nghiên cứu, bổ sung hoàn thiện cơ chế, chính sách theo yêu cầu tình hình mới để tăng sức thu hút của cơ chế chính sách. Giải quyết mọi thủ tục đầu tư một cách thuận tiện, nhanh chóng và thân thiện. Đẩy mạnh công tác giải phóng mặt bằng, coi đây là nhiệm vụ trung tâm phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa và từng bước đô thị hoá nông thôn. Tạo môi trường bình đẳng trong sản xuất kinh doanh, không phân biệt thành phần kinh tế. Tạo môi trường xã hội ổn định, đảm bảo an toàn về an ninh, trật tự xã hội.