Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2162/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Tây Nguyên 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2162/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2162/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2162/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2162/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2162/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2162/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Tây Nguyên 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt "Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Tây Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030" gồm các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng, với các nội dung chủ yếu:
...
4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch
- Xây dựng quy hoạch tổng thể chung về sử dụng đất trên quan điểm khai thác hợp lý và hiệu quả tài nguyên, bảo đảm sự phát triển bền vững của môi trường sinh thái.
- Thực hiện nghiêm túc Luật bảo vệ môi trường; bảo vệ nghiêm ngặt môi trường du lịch ở những khu vực nhạy cảm như các vườn quốc gia, các khu bảo tồn tự nhiên, các danh thắng, các di tích lịch sử văn hóa.
- Tăng cường công tác ứng phó với biến đổi khí hậu và hiện tượng trượt lở đất, lũ quét. Xây dựng các phương án phòng chống sự cố và khắc phục hậu quả để giảm thiểu tối đa những tác động tiêu cực của các hoạt động du lịch và thiên tai đến môi trường ở các khu, điểm du lịch vùng Tây Nguyên.
- Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch đến mọi tầng lớp trong xã hội.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong đánh giá tác động môi trường, kiểm soát các vấn đề về môi trường và quản lý và phát triển tài nguyên.
- Khuyến khích các hoạt động du lịch thân thiện với môi trường; khuyến khích và hỗ trợ cộng đồng tham gia đầu tư phát triển du lịch, chia sẻ lợi ích và trách nhiệm trong việc khai thác tài nguyên phục vụ phát triển du lịch.
b) Giải pháp về cơ chế ưu đãi, chính sách đặc thù
- Ưu đãi thuế, lãi suất cho vay đối với các dự án đầu tư vào các khu, điểm du lịch quốc gia; các sản phẩm du lịch mới có khả năng phát huy các giá trị tự nhiên và nhân văn đặc sắc của vùng; các sản phẩm du lịch dựa vào cộng đồng.
- Có chính sách ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng du lịch, bảo vệ tài nguyên, môi trường và thực thi các chính sách phát triển du lịch có trách nhiệm với môi trường và xã hội.
- Có chính sách khuyến khích và hỗ trợ cộng đồng các dân tộc Tây Nguyên tham gia các hoạt động du lịch; khuyến khích bảo tồn và phát triển các ngành nghề truyền thống và có thế mạnh của Tây Nguyên phục vụ du lịch.
c) Giải pháp đầu tư
- Tăng cường đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước (cả trung ương và địa phương) theo hướng đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng tại các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch; các khu, điểm, đô thị du lịch quốc gia; các khu, điểm du lịch tiềm năng ở các vùng sâu vùng xa. Lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia gắn với phát triển du lịch.
- Thực hiện xã hội hóa trong công tác đầu tư phát triển du lịch để huy động tối đa các nguồn vốn ngoài ngân sách; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh du lịch dưới các hình thức khác nhau, đặc biệt có cơ chế thích hợp để thu hút nguồn vốn trong dân để đầu tư phát triển du lịch; thực hiện xã hội hóa trong công tác đầu tư bảo tồn, tôn tạo di tích, thắng cảnh, các lễ hội, các hoạt động văn hóa dân gian, các làng nghề phục vụ phát triển du lịch.
- Thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hoặc liên doanh với nước ngoài. Tăng cường huy động nguồn vốn ODA cho các công trình trọng điểm trên địa bàn Tây Nguyên như các tuyến đường cao tốc, đường sắt bánh xe răng cưa Phan Rang - Đà Lạt.
d) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực du lịch
- Tập trung đầu tư, tăng cường năng lực các cơ sở đào tạo, cơ sở dạy nghề, hình thành mạng lưới đào tạo nhiều cấp độ để tăng nhanh quy mô đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trực tiếp trong ngành du lịch và kỹ năng cơ bản về du lịch cho lao động gián tiếp, người dân tham gia kinh doanh du lịch.
- Thực hiện chính sách Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động cùng tham gia để đẩy nhanh công tác đào tạo lại và bồi dưỡng lực lượng lao động trong du lịch, từng bước xã hội hóa công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch.
- Có chính sách đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý để đáp ứng yêu cầu trước mắt và chuẩn bị cho lâu dài.
- Có chính sách ưu đãi, chú trọng đào tạo, sử dụng và đãi ngộ trí thức, trọng dụng và tôn vinh nhân tài, chuyên gia và nghệ nhân hoạt động trong lĩnh vực du lịch.
- Nâng cao nhận thức về phát triển du lịch cho mọi tầng lớp trong xã hội.
đ) Giải pháp xúc tiến, quảng bá du lịch; phát triển thị trường
- Tổ chức các chương trình giới thiệu du lịch vùng Tây Nguyên; tham gia các hội chợ du lịch ở trong nước và quốc tế.
- Xúc tiến, quảng bá hình ảnh du lịch Tây Nguyên trên các phương tiện truyền thông trong và ngoài nước.
- Tập trung nghiên cứu các thị trường du lịch trọng điểm của Tây Nguyên để đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch phù hợp cho từng thị trường.
- Các doanh nghiệp du lịch chủ động mở rộng liên kết trong việc khai thác các thị trường trong và ngoài nước.
e) Giải pháp tổ chức quản lý quy hoạch
- Tăng cường phối hợp, liên kết công tác quản lý nhà nước về du lịch giữa Trung ương và các địa phương trong vùng:
+ Tiếp tục phát huy vai trò của Ban chỉ đạo Nhà nước về du lịch ở các cấp, đặc biệt ở Trung ương trong việc phối hợp liên ngành, liên tỉnh;
+ Phối hợp, liên kết trong công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch, quản lý tài nguyên, phát triển nhân lực du lịch.
- Thực hiện phân cấp quản lý triệt để và thống nhất: Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở Trung ương quản lý theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm ngành; các địa phương trong vùng trực tiếp quản lý tài nguyên và phát triển du lịch theo quy hoạch ngành, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và các tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên ngành.
g) Giải pháp ứng dụng khoa học và công nghệ
- Nâng cao năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý, trong phát triển các sản phẩm du lịch.
- Ứng dụng công nghệ thông tin địa lý và viễn thám trong điều tra và theo dõi sự biến động của tài nguyên, đặc biệt là các hệ sinh thái rừng để phục vụ du lịch.
- Thực hiện việc nối mạng các khách sạn và các cửa khẩu quốc tế trong Vùng để quản lý, thống kê khách du lịch một cách hiệu quả.
- Ứng dụng công nghệ xanh, công nghệ sạch trong các khách sạn, khu du lịch nhằm góp phần bảo vệ môi trường và phát triển du lịch bền vững.
h) Giải pháp liên kết hợp tác phát triển du lịch
- Liên kết, hợp tác giữa các tỉnh trong vùng Tây Nguyên về xây dựng các chương trình du lịch chung của toàn Vùng; đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù của Vùng; đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao; xây dựng một chương trình quảng bá xúc tiến, xây dựng thương hiệu để giới thiệu hình ảnh du lịch vùng Tây Nguyên như một điểm đến hấp dẫn.
- Liên kết, hợp tác giữa vùng Tây Nguyên với các vùng du lịch khác:
+ Đối với vùng Bắc Trung Bộ: Kết nối tuyến du lịch con đường Di sản Miền Trung với không gian văn hóa cồng Chiêng Tây Nguyên;
+ Đối với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ: Liên kết khai thác sản phẩm du lịch biển đảo, các di sản văn hóa Chăm;
+ Đối với vùng Nam Bộ: Liên kết khai thác du lịch tắm biển và nghỉ dưỡng biển; tham quan di tích; sinh thái miệt vườn cây trái, sông nước, rừng ngập nước; lễ hội.
- Liên kết, hợp tác quốc tế trong Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng và các nước ASEAN để phát triển các tuyến du lịch: Campuchia - Mộc Bài theo tuyến đường xuyên Á qua Thành phố Hồ Chí Minh - Đà Lạt; Lào - Bờ Y (Kon Tum) và Campuchia - Lệ Thanh (Gia Lai); Thành phố Hồ Chí Minh - Phnôm Pênh - Viên Chăn - Băng Cốc; Đà Lạt (Buôn Ma Thuột, Pleiku) - Hà Nội - Trung Quốc.
i) Giải pháp bảo đảm an ninh, quốc phòng
- Tăng cường hợp tác, liên kết giữa các địa phương trong Vùng; giữa ngành du lịch và các ngành liên quan, đặc biệt với Công an, Bộ đội Biên phòng để bảo đảm an toàn cho khách du lịch, góp phần giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và an ninh quốc gia.
- Tăng cường hợp tác quốc tế, đặc biệt là hợp tác, liên kết giữa các tỉnh có biên giới với Lào và Campuchia trong phát triển du lịch để góp phần giữ vững chủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch
- Xây dựng quy hoạch tổng thể chung về sử dụng đất trên quan điểm khai thác hợp lý và hiệu quả tài nguyên, bảo đảm sự phát triển bền vững của môi trường sinh thái.
- Thực hiện nghiêm túc Luật bảo vệ môi trường; bảo vệ nghiêm ngặt môi trường du lịch ở những khu vực nhạy cảm như các vườn quốc gia, các khu bảo tồn tự nhiên, các danh thắng, các di tích lịch sử văn hóa.
- Tăng cường công tác ứng phó với biến đổi khí hậu và hiện tượng trượt lở đất, lũ quét. Xây dựng các phương án phòng chống sự cố và khắc phục hậu quả để giảm thiểu tối đa những tác động tiêu cực của các hoạt động du lịch và thiên tai đến môi trường ở các khu, điểm du lịch vùng Tây Nguyên.
- Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch đến mọi tầng lớp trong xã hội.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong đánh giá tác động môi trường, kiểm soát các vấn đề về môi trường và quản lý và phát triển tài nguyên.
- Khuyến khích các hoạt động du lịch thân thiện với môi trường; khuyến khích và hỗ trợ cộng đồng tham gia đầu tư phát triển du lịch, chia sẻ lợi ích và trách nhiệm trong việc khai thác tài nguyên phục vụ phát triển du lịch.
b) Giải pháp về cơ chế ưu đãi, chính sách đặc thù
- Ưu đãi thuế, lãi suất cho vay đối với các dự án đầu tư vào các khu, điểm du lịch quốc gia; các sản phẩm du lịch mới có khả năng phát huy các giá trị tự nhiên và nhân văn đặc sắc của vùng; các sản phẩm du lịch dựa vào cộng đồng.
- Có chính sách ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng du lịch, bảo vệ tài nguyên, môi trường và thực thi các chính sách phát triển du lịch có trách nhiệm với môi trường và xã hội.
- Có chính sách khuyến khích và hỗ trợ cộng đồng các dân tộc Tây Nguyên tham gia các hoạt động du lịch; khuyến khích bảo tồn và phát triển các ngành nghề truyền thống và có thế mạnh của Tây Nguyên phục vụ du lịch.
c) Giải pháp đầu tư
- Tăng cường đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước (cả trung ương và địa phương) theo hướng đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng tại các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch; các khu, điểm, đô thị du lịch quốc gia; các khu, điểm du lịch tiềm năng ở các vùng sâu vùng xa. Lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia gắn với phát triển du lịch.
- Thực hiện xã hội hóa trong công tác đầu tư phát triển du lịch để huy động tối đa các nguồn vốn ngoài ngân sách; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh du lịch dưới các hình thức khác nhau, đặc biệt có cơ chế thích hợp để thu hút nguồn vốn trong dân để đầu tư phát triển du lịch; thực hiện xã hội hóa trong công tác đầu tư bảo tồn, tôn tạo di tích, thắng cảnh, các lễ hội, các hoạt động văn hóa dân gian, các làng nghề phục vụ phát triển du lịch.
- Thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hoặc liên doanh với nước ngoài. Tăng cường huy động nguồn vốn ODA cho các công trình trọng điểm trên địa bàn Tây Nguyên như các tuyến đường cao tốc, đường sắt bánh xe răng cưa Phan Rang - Đà Lạt.
d) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực du lịch
- Tập trung đầu tư, tăng cường năng lực các cơ sở đào tạo, cơ sở dạy nghề, hình thành mạng lưới đào tạo nhiều cấp độ để tăng nhanh quy mô đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trực tiếp trong ngành du lịch và kỹ năng cơ bản về du lịch cho lao động gián tiếp, người dân tham gia kinh doanh du lịch.
- Thực hiện chính sách Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động cùng tham gia để đẩy nhanh công tác đào tạo lại và bồi dưỡng lực lượng lao động trong du lịch, từng bước xã hội hóa công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch.
- Có chính sách đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý để đáp ứng yêu cầu trước mắt và chuẩn bị cho lâu dài.
- Có chính sách ưu đãi, chú trọng đào tạo, sử dụng và đãi ngộ trí thức, trọng dụng và tôn vinh nhân tài, chuyên gia và nghệ nhân hoạt động trong lĩnh vực du lịch.
- Nâng cao nhận thức về phát triển du lịch cho mọi tầng lớp trong xã hội.
đ) Giải pháp xúc tiến, quảng bá du lịch; phát triển thị trường
- Tổ chức các chương trình giới thiệu du lịch vùng Tây Nguyên; tham gia các hội chợ du lịch ở trong nước và quốc tế.
- Xúc tiến, quảng bá hình ảnh du lịch Tây Nguyên trên các phương tiện truyền thông trong và ngoài nước.
- Tập trung nghiên cứu các thị trường du lịch trọng điểm của Tây Nguyên để đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch phù hợp cho từng thị trường.
- Các doanh nghiệp du lịch chủ động mở rộng liên kết trong việc khai thác các thị trường trong và ngoài nước.
e) Giải pháp tổ chức quản lý quy hoạch
- Tăng cường phối hợp, liên kết công tác quản lý nhà nước về du lịch giữa Trung ương và các địa phương trong vùng:
+ Tiếp tục phát huy vai trò của Ban chỉ đạo Nhà nước về du lịch ở các cấp, đặc biệt ở Trung ương trong việc phối hợp liên ngành, liên tỉnh;
+ Phối hợp, liên kết trong công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch, quản lý tài nguyên, phát triển nhân lực du lịch.
- Thực hiện phân cấp quản lý triệt để và thống nhất: Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở Trung ương quản lý theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm ngành; các địa phương trong vùng trực tiếp quản lý tài nguyên và phát triển du lịch theo quy hoạch ngành, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và các tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên ngành.
g) Giải pháp ứng dụng khoa học và công nghệ
- Nâng cao năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý, trong phát triển các sản phẩm du lịch.
- Ứng dụng công nghệ thông tin địa lý và viễn thám trong điều tra và theo dõi sự biến động của tài nguyên, đặc biệt là các hệ sinh thái rừng để phục vụ du lịch.
- Thực hiện việc nối mạng các khách sạn và các cửa khẩu quốc tế trong Vùng để quản lý, thống kê khách du lịch một cách hiệu quả.
- Ứng dụng công nghệ xanh, công nghệ sạch trong các khách sạn, khu du lịch nhằm góp phần bảo vệ môi trường và phát triển du lịch bền vững.
h) Giải pháp liên kết hợp tác phát triển du lịch
- Liên kết, hợp tác giữa các tỉnh trong vùng Tây Nguyên về xây dựng các chương trình du lịch chung của toàn Vùng; đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù của Vùng; đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao; xây dựng một chương trình quảng bá xúc tiến, xây dựng thương hiệu để giới thiệu hình ảnh du lịch vùng Tây Nguyên như một điểm đến hấp dẫn.
- Liên kết, hợp tác giữa vùng Tây Nguyên với các vùng du lịch khác:
+ Đối với vùng Bắc Trung Bộ: Kết nối tuyến du lịch con đường Di sản Miền Trung với không gian văn hóa cồng Chiêng Tây Nguyên;
+ Đối với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ: Liên kết khai thác sản phẩm du lịch biển đảo, các di sản văn hóa Chăm;
+ Đối với vùng Nam Bộ: Liên kết khai thác du lịch tắm biển và nghỉ dưỡng biển; tham quan di tích; sinh thái miệt vườn cây trái, sông nước, rừng ngập nước; lễ hội.
- Liên kết, hợp tác quốc tế trong Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng và các nước ASEAN để phát triển các tuyến du lịch: Campuchia - Mộc Bài theo tuyến đường xuyên Á qua Thành phố Hồ Chí Minh - Đà Lạt; Lào - Bờ Y (Kon Tum) và Campuchia - Lệ Thanh (Gia Lai); Thành phố Hồ Chí Minh - Phnôm Pênh - Viên Chăn - Băng Cốc; Đà Lạt (Buôn Ma Thuột, Pleiku) - Hà Nội - Trung Quốc.
i) Giải pháp bảo đảm an ninh, quốc phòng
- Tăng cường hợp tác, liên kết giữa các địa phương trong Vùng; giữa ngành du lịch và các ngành liên quan, đặc biệt với Công an, Bộ đội Biên phòng để bảo đảm an toàn cho khách du lịch, góp phần giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và an ninh quốc gia.
- Tăng cường hợp tác quốc tế, đặc biệt là hợp tác, liên kết giữa các tỉnh có biên giới với Lào và Campuchia trong phát triển du lịch để góp phần giữ vững chủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ.