Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 31/2013/QĐ-UBND sửa đổi 32/2010/QĐ-UBND thu chi phân bổ dự toán chi thường xuyên Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "12/12/2013", "sign_number": "31/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "12/12/2013", "sign_number": "31/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "12/12/2013", "sign_number": "31/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "12/12/2013", "sign_number": "31/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "12/12/2013", "sign_number": "31/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 31/2013/QĐ-UBND sửa đổi 32/2010/QĐ-UBND thu chi phân bổ dự toán chi thường xuyên Quảng Nam

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung về tỷ lệ điều tiết giữa ngân sách các cấp tại Mục I, Phần A Quy định kèm theo Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, như sau:
1. Tại tiết 2.1. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh và 5 địa phương Hội An, Tam Kỳ, Núi Thành, Điện Bàn và Phước Sơn
1.1. Tại số thứ tự 06: Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước: Điều chỉnh tỷ lệ điều tiết của hai huyện Núi Thành, Điện Bàn như sau:
- Đối với huyện Núi Thành: Ngân sách tỉnh: 82%, ngân sách cấp huyện: 18%
- Đối với huyện Điện Bàn: Ngân sách tỉnh: 85%, ngân sách cấp huyện: 15%
1.2. Tại gạch đầu dòng thứ hai, số thứ tự 08: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hàng sản xuất trong nước thu từ tất cả các loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã: Điều chỉnh tỷ lệ điều tiết của các huyện như sau:
- Tại Núi Thành: Ngân sách cấp tỉnh: 73%, ngân sách cấp huyện: 27%
- Tại Điện Bàn: Ngân sách cấp tỉnh: 10%, ngân sách cấp huyện: 90%
- Tại Phước Sơn: Ngân sách cấp tỉnh: 70%, ngân sách cấp huyện: 30%

Content:
Tại tiết 2.Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh và 5 địa phương Hội An, Tam Kỳ, Núi Thành, Điện Bàn và Phước Sơn
1.Tại số thứ tự 06: Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước: Điều chỉnh tỷ lệ điều tiết của hai huyện Núi Thành, Điện Bàn như sau:
- Đối với huyện Núi Thành: Ngân sách tỉnh: 82%, ngân sách cấp huyện: 18%
- Đối với huyện Điện Bàn: Ngân sách tỉnh: 85%, ngân sách cấp huyện: 15%
1.2. Tại gạch đầu dòng thứ hai, số thứ tự 08: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hàng sản xuất trong nước thu từ tất cả các loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã: Điều chỉnh tỷ lệ điều tiết của các huyện như sau:
- Tại Núi Thành: Ngân sách cấp tỉnh: 73%, ngân sách cấp huyện: 27%
- Tại Điện Bàn: Ngân sách cấp tỉnh: 10%, ngân sách cấp huyện: 90%
- Tại Phước Sơn: Ngân sách cấp tỉnh: 70%, ngân sách cấp huyện: 30%