Document: Điều 26 Quyết định liên bộ 3203-QĐ/LB cước, phí cảng biển

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/1979", "sign_number": "3203-QĐ/LB", "signer": "Vũ Tiến Liễu, Bình Tâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/1979", "sign_number": "3203-QĐ/LB", "signer": "Vũ Tiến Liễu, Bình Tâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/1979", "sign_number": "3203-QĐ/LB", "signer": "Vũ Tiến Liễu, Bình Tâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/1979", "sign_number": "3203-QĐ/LB", "signer": "Vũ Tiến Liễu, Bình Tâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/1979", "sign_number": "3203-QĐ/LB", "signer": "Vũ Tiến Liễu, Bình Tâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 26 Quyết định liên bộ 3203-QĐ/LB cước, phí cảng biển có nội dung như sau:

Điều 26. – Phí đóng, mở nắp hầm tàu.
a) Phí đóng, mở nắp hầm tàu là khoản phí xí nghiệp cảng được thu của chủ tàu về công việc đóng, mở nắp hầm tàu để xếp dỡ hàng hóa.
b) Phí đóng, mở nắp hầm tàu tính theo số lần thực tế đóng mở. Những lần chỉ che bạt, che nilon thì không được tính phí.
c) Xí nghiệp cảng chịu trách nhiệm che đậy hầm hàng khi trời mưa hoặc tạm nghỉ xếp dỡ.
d) Chủ phương tiện vận tải chịu trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ vật liệu để che mưa.
e) Biểu phí đóng, mở nắp hầm tàu tính theo loại trọng tải tàu:

TT

Loại tàu theo trọng tải

Đơn giá 1 lần đóng hoặc mở nắp 1 hầm (đồng)

Sử dụng cần cẩu tàu

Sử dụng cần cẩu cảng

1

Dưới 2000 GRT

3,0

7,0

2

Từ 2000 đến 4000 GRT

5,0

12,0

3

Từ 4001 đến 6000 GRT

8,0

20,0

4

Trên 6000 GRT

12,0

28,0

g) Hầm tàu có nhiều tầng boong thì các tầng dưới được giảm 50% theo đơn giá ghi trong biểu.
h) Trường hợp dùng cần cẩu tàu đóng mở nắp hầm nhưng cảng phải trả tiền thuê cần cẩu tàu thì vẫn theo đơn giá dùng cần cẩu cảng.

Content:
Điều 26. – Phí đóng, mở nắp hầm tàu.
a) Phí đóng, mở nắp hầm tàu là khoản phí xí nghiệp cảng được thu của chủ tàu về công việc đóng, mở nắp hầm tàu để xếp dỡ hàng hóa.
b) Phí đóng, mở nắp hầm tàu tính theo số lần thực tế đóng mở. Những lần chỉ che bạt, che nilon thì không được tính phí.
c) Xí nghiệp cảng chịu trách nhiệm che đậy hầm hàng khi trời mưa hoặc tạm nghỉ xếp dỡ.
d) Chủ phương tiện vận tải chịu trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ vật liệu để che mưa.
e) Biểu phí đóng, mở nắp hầm tàu tính theo loại trọng tải tàu:

TT

Loại tàu theo trọng tải

Đơn giá 1 lần đóng hoặc mở nắp 1 hầm (đồng)

Sử dụng cần cẩu tàu

Sử dụng cần cẩu cảng

1

Dưới 2000 GRT

3,0

7,0

2

Từ 2000 đến 4000 GRT

5,0

12,0

3

Từ 4001 đến 6000 GRT

8,0

20,0

4

Trên 6000 GRT

12,0

28,0

g) Hầm tàu có nhiều tầng boong thì các tầng dưới được giảm 50% theo đơn giá ghi trong biểu.
h) Trường hợp dùng cần cẩu tàu đóng mở nắp hầm nhưng cảng phải trả tiền thuê cần cẩu tàu thì vẫn theo đơn giá dùng cần cẩu cảng.