Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2108/QĐ-UBND 2020 Tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/06/2020", "sign_number": "2108/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/06/2020", "sign_number": "2108/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/06/2020", "sign_number": "2108/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/06/2020", "sign_number": "2108/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/06/2020", "sign_number": "2108/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2108/QĐ-UBND 2020 Tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông các tuyến đường tỉnh của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Đầu tư xây dựng rãnh dọc trên đường tỉnh qua khu dân cư kết hợp gia cố lề, mở rộng, tăng cường kết cấu mặt đường; công trình nâng cấp, cải tạo các tuyến, đoạn tuyến đường tỉnh quan trọng nhưng có nền đường yếu và lưu lượng giao thông lớn; xây dựng mới các cầu yếu không còn đảm bảo khả năng khai thác.
- Trong giai đoạn 2021 - 2025 ưu tiên đầu tư rãnh dọc qua khu dân cư để thoát nước mặt đường và nước thải kết hợp mở rộng mặt đường, tăng cường kết cấu thảm bê tông nhựa toàn bộ mặt đường (mặt đường được tăng cường bằng đá dăm tiêu chuẩn, sau đó thảm bê tông nhựa).
- Ưu tiên sửa chữa lớn các tuyến, đoạn tuyến có nền đường yếu, lưu lượng giao thông lớn (khoảng 110km) bao gồm: Sửa chữa, tăng cường kết cấu nền đường, móng đường, láng nhựa hoặc thảm bê tông nhựa mặt đường.
- Đầu tư xây dựng mới 14 cầu cũ xây dựng đã lâu, khổ cầu hẹp, hiện nay đã bị xuống cấp, hư hỏng nặng, không đảm bảo an toàn khai thác, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông, ách tắc giao thông trong thời gian tới và cầu thay thế tràn (tràn thường xuyên bị ngập lụt trong mùa mưa lũ gây chia cắt giao thông).
- Trên cơ sở danh mục được phê duyệt, trường hợp các địa phương thấy các tuyến đường bị hư hỏng, đọng nước, mất an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, gây khó khăn cho việc đi lại, cần thiết đầu tư sớm và cam kết chịu trách nhiệm về bồi thường, giải phóng mặt bằng (tự bố trí kinh phí giải phóng mặt bằng) thì đề xuất gửi Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, tham mưu báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh ưu tiên đầu tư.
BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

STT

Nội dung thực hiện

Kinh phí thực hiện (tỷ đồng)

Nguồn vốn

Ghi chú

I

Giải pháp nâng định mức kinh phí bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa vừa đường tỉnh giai đoạn 2020 - 2025

1

Bảo dưỡng thường xuyên

414,1

Ngân sách tỉnh hàng năm bố trí cho công tác bảo trì đường bộ

Định mức đường miền xuôi 45 triệu/km/năm; định mức đường miền núi 65 triệu/km/năm

2

Sửa chữa vừa

414,2

Định mức 240 triệu/km/năm áp dụng cho 25% chiều dài đường tỉnh

II

Giải pháp kiểm định cầu và sửa chữa các cầu hư hỏng

1

Kiểm định cầu

8

Ngân sách tỉnh hàng năm bố trí cho công tác bảo trì đường bộ, thực hiện trong giai đoạn 2021 - 2025

Kiểm định 26 cầu

1

Sửa chữa cầu

14

Sửa chữa 04 cầu

III

Giải pháp đầu tư các công trình xây dựng rãnh dọc trên đường tỉnh qua khu dân cư kết hợp gia cố lề, mở rộng, tăng cường kết cấu mặt đường; công trình nâng cấp, cải tạo các tuyến, đoạn tuyến đường tỉnh quan trọng nhưng có nền đường yếu và lưu lượng giao thông lớn; xây dựng mới các cầu yếu không đảm bảo khả năng khai thác

1

Xây dựng rãnh dọc trên đường tỉnh qua khu dân cư kết hợp gia cố lề, mở rộng, tăng cường kết cấu mặt đường

1300

Ngân sách tỉnh trong kế hoạch đầu tư công, trung hạn và các chương trình, dự án huy động các nguồn hợp pháp khác

Xây dựng 350km rãnh qua khu dân cư, kết hợp gia cố lề, tăng cường mặt đường

2

Nâng cấp, cải tạo các tuyến, đoạn tuyến quan trọng nhưng có nền đường yếu và lưu lượng giao thông lớn

545

Nâng cấp, cải tạo 14 tuyến, đoạn tuyến

3

Xây dựng mới các cầu yếu không đảm bảo khả năng khai thác

288

Xây dựng mới 12 cầu

Tổng cộng kinh phí thực hiện

2.983,3

V. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải.
Chủ trì thực hiện các nội dung và giải pháp của Đề án theo chức năng nhiệm vụ được giao; thực hiện tốt công tác đảm bảo giao thông êm thuận, an toàn; lập chủ trương đầu tư các công trình đầu tư công theo danh mục tại Phụ lục 02 kèm theo Đề án để triển khai thực hiện trong giai đoạn 2021 - 2025, bố trí kinh phí thực hiện từ ngân sách tỉnh và các nguồn hợp pháp khác (trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và các chương trình, dự án), giao Sở Giao thông vận tải làm chủ đầu tư; phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và các địa phương trong triển khai thực hiện.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính.
Tham mưu cho UBND tỉnh phê duyệt định mức cho công tác bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa định kỳ ổn định trong giai đoạn 2021 - 2025; tham mưu bố trí vốn cho công tác kiểm định cầu, sửa chữa cầu theo danh mục tại Phụ lục 01 kèm theo Đề án trong giai đoạn 2021 – 2025.
3. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện các dự án đầu tư công trung hạn và các chương trình, dự án giai đoạn 2021 - 2025 theo danh mục tại Phụ lục 02 kèm theo Đề án theo đề xuất chủ trương đầu tư của Sở Giao thông vận tải.

Content:
Đầu tư xây dựng rãnh dọc trên đường tỉnh qua khu dân cư kết hợp gia cố lề, mở rộng, tăng cường kết cấu mặt đường; công trình nâng cấp, cải tạo các tuyến, đoạn tuyến đường tỉnh quan trọng nhưng có nền đường yếu và lưu lượng giao thông lớn; xây dựng mới các cầu yếu không còn đảm bảo khả năng khai thác.
- Trong giai đoạn 2021 - 2025 ưu tiên đầu tư rãnh dọc qua khu dân cư để thoát nước mặt đường và nước thải kết hợp mở rộng mặt đường, tăng cường kết cấu thảm bê tông nhựa toàn bộ mặt đường (mặt đường được tăng cường bằng đá dăm tiêu chuẩn, sau đó thảm bê tông nhựa).
- Ưu tiên sửa chữa lớn các tuyến, đoạn tuyến có nền đường yếu, lưu lượng giao thông lớn (khoảng 110km) bao gồm: Sửa chữa, tăng cường kết cấu nền đường, móng đường, láng nhựa hoặc thảm bê tông nhựa mặt đường.
- Đầu tư xây dựng mới 14 cầu cũ xây dựng đã lâu, khổ cầu hẹp, hiện nay đã bị xuống cấp, hư hỏng nặng, không đảm bảo an toàn khai thác, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông, ách tắc giao thông trong thời gian tới và cầu thay thế tràn (tràn thường xuyên bị ngập lụt trong mùa mưa lũ gây chia cắt giao thông).
- Trên cơ sở danh mục được phê duyệt, trường hợp các địa phương thấy các tuyến đường bị hư hỏng, đọng nước, mất an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, gây khó khăn cho việc đi lại, cần thiết đầu tư sớm và cam kết chịu trách nhiệm về bồi thường, giải phóng mặt bằng (tự bố trí kinh phí giải phóng mặt bằng) thì đề xuất gửi Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, tham mưu báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh ưu tiên đầu tư.
BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

STT

Nội dung thực hiện

Kinh phí thực hiện (tỷ đồng)

Nguồn vốn

Ghi chú

I

Giải pháp nâng định mức kinh phí bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa vừa đường tỉnh giai đoạn 2020 - 2025

1

Bảo dưỡng thường xuyên

414,1

Ngân sách tỉnh hàng năm bố trí cho công tác bảo trì đường bộ

Định mức đường miền xuôi 45 triệu/km/năm; định mức đường miền núi 65 triệu/km/năm

2

Sửa chữa vừa

414,2

Định mức 240 triệu/km/năm áp dụng cho 25% chiều dài đường tỉnh

II

Giải pháp kiểm định cầu và sửa chữa các cầu hư hỏng

1

Kiểm định cầu

8

Ngân sách tỉnh hàng năm bố trí cho công tác bảo trì đường bộ, thực hiện trong giai đoạn 2021 - 2025

Kiểm định 26 cầu

1

Sửa chữa cầu

14

Sửa chữa 04 cầu

III

Giải pháp đầu tư các công trình xây dựng rãnh dọc trên đường tỉnh qua khu dân cư kết hợp gia cố lề, mở rộng, tăng cường kết cấu mặt đường; công trình nâng cấp, cải tạo các tuyến, đoạn tuyến đường tỉnh quan trọng nhưng có nền đường yếu và lưu lượng giao thông lớn; xây dựng mới các cầu yếu không đảm bảo khả năng khai thác

1

Xây dựng rãnh dọc trên đường tỉnh qua khu dân cư kết hợp gia cố lề, mở rộng, tăng cường kết cấu mặt đường

1300

Ngân sách tỉnh trong kế hoạch đầu tư công, trung hạn và các chương trình, dự án huy động các nguồn hợp pháp khác

Xây dựng 350km rãnh qua khu dân cư, kết hợp gia cố lề, tăng cường mặt đường

2

Nâng cấp, cải tạo các tuyến, đoạn tuyến quan trọng nhưng có nền đường yếu và lưu lượng giao thông lớn

545

Nâng cấp, cải tạo 14 tuyến, đoạn tuyến

3

Xây dựng mới các cầu yếu không đảm bảo khả năng khai thác

288

Xây dựng mới 12 cầu

Tổng cộng kinh phí thực hiện

2.983,3

V. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải.
Chủ trì thực hiện các nội dung và giải pháp của Đề án theo chức năng nhiệm vụ được giao; thực hiện tốt công tác đảm bảo giao thông êm thuận, an toàn; lập chủ trương đầu tư các công trình đầu tư công theo danh mục tại Phụ lục 02 kèm theo Đề án để triển khai thực hiện trong giai đoạn 2021 - 2025, bố trí kinh phí thực hiện từ ngân sách tỉnh và các nguồn hợp pháp khác (trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và các chương trình, dự án), giao Sở Giao thông vận tải làm chủ đầu tư; phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và các địa phương trong triển khai thực hiện.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính.
Tham mưu cho UBND tỉnh phê duyệt định mức cho công tác bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa định kỳ ổn định trong giai đoạn 2021 - 2025; tham mưu bố trí vốn cho công tác kiểm định cầu, sửa chữa cầu theo danh mục tại Phụ lục 01 kèm theo Đề án trong giai đoạn 2021 – 2025.
Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện các dự án đầu tư công trung hạn và các chương trình, dự án giai đoạn 2021 - 2025 theo danh mục tại Phụ lục 02 kèm theo Đề án theo đề xuất chủ trương đầu tư của Sở Giao thông vận tải.