Document: Điều 2 Quyết định 517/QĐ-TCTDTT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Thể thao thành tích cao

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Thể dục thể thao", "promulgation_date": "24/12/2008", "sign_number": "517/QĐ-TCTDTT", "signer": "Nguyễn Danh Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Thể dục thể thao", "promulgation_date": "24/12/2008", "sign_number": "517/QĐ-TCTDTT", "signer": "Nguyễn Danh Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Thể dục thể thao", "promulgation_date": "24/12/2008", "sign_number": "517/QĐ-TCTDTT", "signer": "Nguyễn Danh Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Thể dục thể thao", "promulgation_date": "24/12/2008", "sign_number": "517/QĐ-TCTDTT", "signer": "Nguyễn Danh Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Thể dục thể thao", "promulgation_date": "24/12/2008", "sign_number": "517/QĐ-TCTDTT", "signer": "Nguyễn Danh Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 517/QĐ-TCTDTT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Thể thao thành tích cao có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng, trình Tổng cục trưởng để trình Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm, các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về thể thao thành tích cao.
2. Tham mưu, giúp Tổng cục trưởng tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra các ngành, địa phương, các tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm, các đề án, dự án, các văn bản quy phạm pháp luật về thể thao thành tích cao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Tham mưu giúp Tổng cục trưởng thực hiện quản lý về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp:
a. Hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao;
b. Xây dựng hoặc thẩm định kế hoạch đăng cai tổ chức đại hội thể thao, giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; kế hoạch tổ chức đại hội thể dục thể thao toàn quốc; các giải thể thao quốc gia và quốc tế tổ chức tại Việt Nam; quy định quyền sở hữu đối với giải thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp;
c. Xây dựng và hướng dẫn quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục phong đẳng cấp Vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao;
d. Xây dựng quy định về trình tự, thủ tục thành lập, quản lý đoàn thể thao quốc gia và đội thể thao quốc gia từng môn;
đ. Hướng dẫn xây dựng chương trình đào tạo, huấn luyện vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao;
e. Đề xuất việc phong tặng danh hiệu vinh dự nhà nước đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao có thành tích xuất sắc.
4. Tham mưu giúp Tổng cục trưởng để trình Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện, quy chuẩn kỹ thuật về cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện, thi đấu của các môn thể thao.
5. Trình Tổng cục trưởng kế hoạch tập huấn các đội tuyển, đội tuyển trẻ thể thao quốc gia và tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.
6. Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức các giải thể thao thành tích cao trong hệ thống thi đấu thể thao quốc gia, các giải thể thao quốc tế tổ chức tại Việt Nam.
7. Tham mưu giúp Tổng cục trưởng quản lý hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp đối với các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực thể dục, thể thao.
8. Trình Tổng cục trưởng chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp; phối hợp thực hiện sau khi được phê duyệt.
9. Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp.
10. Thực hiện cải cách hành chính; quản lý biên chế, thực hiện chính sách, chế độ đối với công chức trong Vụ; quản lý tài sản, sử dụng ngân sách được giao theo quy định của pháp luật.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng, trình Tổng cục trưởng để trình Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm, các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về thể thao thành tích cao.
2. Tham mưu, giúp Tổng cục trưởng tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra các ngành, địa phương, các tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm, các đề án, dự án, các văn bản quy phạm pháp luật về thể thao thành tích cao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Tham mưu giúp Tổng cục trưởng thực hiện quản lý về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp:
a. Hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao;
b. Xây dựng hoặc thẩm định kế hoạch đăng cai tổ chức đại hội thể thao, giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; kế hoạch tổ chức đại hội thể dục thể thao toàn quốc; các giải thể thao quốc gia và quốc tế tổ chức tại Việt Nam; quy định quyền sở hữu đối với giải thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp;
c. Xây dựng và hướng dẫn quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục phong đẳng cấp Vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao;
d. Xây dựng quy định về trình tự, thủ tục thành lập, quản lý đoàn thể thao quốc gia và đội thể thao quốc gia từng môn;
đ. Hướng dẫn xây dựng chương trình đào tạo, huấn luyện vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao;
e. Đề xuất việc phong tặng danh hiệu vinh dự nhà nước đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao có thành tích xuất sắc.
4. Tham mưu giúp Tổng cục trưởng để trình Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện, quy chuẩn kỹ thuật về cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện, thi đấu của các môn thể thao.
5. Trình Tổng cục trưởng kế hoạch tập huấn các đội tuyển, đội tuyển trẻ thể thao quốc gia và tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.
6. Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức các giải thể thao thành tích cao trong hệ thống thi đấu thể thao quốc gia, các giải thể thao quốc tế tổ chức tại Việt Nam.
7. Tham mưu giúp Tổng cục trưởng quản lý hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp đối với các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực thể dục, thể thao.
8. Trình Tổng cục trưởng chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp; phối hợp thực hiện sau khi được phê duyệt.
9. Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp.
10. Thực hiện cải cách hành chính; quản lý biên chế, thực hiện chính sách, chế độ đối với công chức trong Vụ; quản lý tài sản, sử dụng ngân sách được giao theo quy định của pháp luật.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao giao.