Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4724/QĐ-UBND 2019 mức đóng góp xây dựng hạ tầng khai thác khoáng sản tỉnh Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "18/12/2019", "sign_number": "4724/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "18/12/2019", "sign_number": "4724/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "18/12/2019", "sign_number": "4724/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "18/12/2019", "sign_number": "4724/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "18/12/2019", "sign_number": "4724/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4724/QĐ-UBND 2019 mức đóng góp xây dựng hạ tầng khai thác khoáng sản tỉnh Bình Định

Điều 1. Quy định mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng trong khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
...
3.000

3

Cát xây dựng (cát vàng, cát có nguồn gốc trầm tích biển, cát sông), các loại cát khác (cát nhiễm mặn, sản phẩm nạo vét)

m3

3.100

4

Cát làm khuôn đúc, cát trắng

m3

3.500

5

Sỏi, cuội, sạn tự nhiên

m3

3.000

6

Đất san lấp

m3

1.000

7

Đất sét làm gạch, ngói

m3

1.000

8

Cao lanh

m3

3.000

9

Đá ong xây dựng

m3

1.500

10

Thạch anh làm nguyên liệu công nghiệp

Tấn

10.000

11

Than bùn

Tấn

3.000

12

Nước nóng, khoáng thiên nhiên

m3

1.000

II

Khoáng sản kim loại

13

Quặng sắt laterite

Tấn

10.000

14

Quặng vàng

Tấn

80.000

15

Quặng chì, kẽm, bạc

Tấn

80.000

16

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

10.000

(Đối với khoáng sản titan, các tổ chức, cá nhân khai thác thực hiện theo quy định tại Quyết định 109/QĐ-UBND ngày 04/3/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng trong khai thác titan trên địa bàn tỉnh.)
3. Sản lượng để kê khai đóng góp kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng:
a. Sản lượng để doanh nghiệp đóng góp kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng là khoáng sản nguyên khai tại mỏ được doanh nghiệp kê khai cơ quan thuế.
b. Trường hợp các doanh nghiệp khai thác và đưa khoáng sản nguyên khai vào chế biến khoáng sản thì sản lượng được xác định bằng cách quy đổi từ sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ để bán ra theo định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm. Định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm theo hệ số quy đổi tài nguyên trong Bảng giá tính thuế tài nguyên của UBND tỉnh ban hành có hiệu lực hiện hành.
c. Đối với các mỏ khoáng sản có thời gian khai thác không quá 1 năm, sản lượng để xác định mức đóng góp được tính theo công suất khai thác quy định trong giấy phép.

Content:
3.000

3

Cát xây dựng (cát vàng, cát có nguồn gốc trầm tích biển, cát sông), các loại cát khác (cát nhiễm mặn, sản phẩm nạo vét)

m3

3.100

4

Cát làm khuôn đúc, cát trắng

m3

3.500

5

Sỏi, cuội, sạn tự nhiên

m3

3.000

6

Đất san lấp

m3

1.000

7

Đất sét làm gạch, ngói

m3

1.000

8

Cao lanh

m3

3.000

9

Đá ong xây dựng

m3

1.500

10

Thạch anh làm nguyên liệu công nghiệp

Tấn

10.000

11

Than bùn

Tấn

3.000

12

Nước nóng, khoáng thiên nhiên

m3

1.000

II

Khoáng sản kim loại

13

Quặng sắt laterite

Tấn

10.000

14

Quặng vàng

Tấn

80.000

15

Quặng chì, kẽm, bạc

Tấn

80.000

16

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

10.000

(Đối với khoáng sản titan, các tổ chức, cá nhân khai thác thực hiện theo quy định tại Quyết định 109/QĐ-UBND ngày 04/3/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng trong khai thác titan trên địa bàn tỉnh.)
Sản lượng để kê khai đóng góp kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng:
a. Sản lượng để doanh nghiệp đóng góp kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng là khoáng sản nguyên khai tại mỏ được doanh nghiệp kê khai cơ quan thuế.
b. Trường hợp các doanh nghiệp khai thác và đưa khoáng sản nguyên khai vào chế biến khoáng sản thì sản lượng được xác định bằng cách quy đổi từ sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ để bán ra theo định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm. Định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm theo hệ số quy đổi tài nguyên trong Bảng giá tính thuế tài nguyên của UBND tỉnh ban hành có hiệu lực hiện hành.
c. Đối với các mỏ khoáng sản có thời gian khai thác không quá 1 năm, sản lượng để xác định mức đóng góp được tính theo công suất khai thác quy định trong giấy phép.