Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 35/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 37/2019/QĐ-UBND Long An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "04/08/2023", "sign_number": "35/2023/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "04/08/2023", "sign_number": "35/2023/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "04/08/2023", "sign_number": "35/2023/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "04/08/2023", "sign_number": "35/2023/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "04/08/2023", "sign_number": "35/2023/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 35/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 37/2019/QĐ-UBND Long An

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2019 của UBND tỉnh về việc quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 1 như sau:
“3. Nội dung và mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức:
a) Nội dung và mức chi đào tạo cán bộ công chức trong nước:
- Chi phí dịch vụ đào tạo và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo (học phí, phí thi tuyển, phí tuyển sinh, phí nhập học): Theo chứng từ hợp pháp của cơ sở đào tạo nơi cán bộ, công chức được cử đi đào tạo hoặc theo hợp đồng cụ thể do cấp có thẩm quyền ký kết;
- Chi hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc: Căn cứ khả năng ngân sách được giao, căn cứ vào chứng từ, hóa đơn hợp pháp thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc cho đối tượng được cử đi đào tạo cho phù hợp (không hỗ trợ tài liệu cho việc tham khảo của học viên).
- Chi hỗ trợ một phần tiền ăn:
+ Đào tạo ngoài tỉnh: đối với các lớp đào tạo từ trên 20 ngày/tháng trở lên (tính theo thời gian tập trung) và đối với lớp đào tạo dưới 20 ngày/tháng (tính theo ngày thực học, nghiên cứu, thảo luận, ôn tập, đi thực tế theo lịch học của cơ sở đào tạo):
(i) Tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh: 50.000 đồng/người/ngày.
(ii) Các tỉnh, thành phố khác: 40.000 đồng/người/ngày.
+ Đào tạo trong tỉnh (tính theo ngày thực học, nghiên cứu, thảo luận, ôn tập, đi thực tế theo lịch học của cơ sở đào tạo) hỗ trợ: 30.000 đồng/người/ngày.
- Hỗ trợ tiền nghỉ trọ (áp dụng đối với lớp đào tạo từ 20 ngày/tháng trở lên, tính theo thời gian tập trung).
+ Đào tạo ngoài tỉnh: 600.000 đồng/người/tháng.
+ Đào tạo trong tỉnh (áp dụng đối với các trường hợp khoảng cách từ cơ quan đến nơi đào tạo từ 15 km trở lên): 300.000 đồng/người/tháng.
- Hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (áp dụng đối với lớp đào tạo từ 20 ngày/tháng trở lên, một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết), đi học trong tỉnh (áp dụng trường hợp khoảng cách từ cơ quan đến nơi đào tạo từ 15 km trở lên): theo mức giá phương tiện công cộng phổ thông.
- Chi hỗ trợ cán bộ, công chức là nữ, là người dân tộc thiểu số được cử tham gia đào tạo có thời gian khóa học hoặc chương trình đào tạo từ 01 tháng trở lên thì được hỗ trợ 20.000 đồng/người/ngày (tính theo ngày thực học, nghiên cứu, thảo luận, ôn tập, đi thực tế theo lịch học của cơ sở đào tạo).

Content:
Nội dung và mức chi đào tạo cán bộ công chức trong nước:
- Chi phí dịch vụ đào tạo và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo (học phí, phí thi tuyển, phí tuyển sinh, phí nhập học): Theo chứng từ hợp pháp của cơ sở đào tạo nơi cán bộ, công chức được cử đi đào tạo hoặc theo hợp đồng cụ thể do cấp có thẩm quyền ký kết;
- Chi hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc: Căn cứ khả năng ngân sách được giao, căn cứ vào chứng từ, hóa đơn hợp pháp thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc cho đối tượng được cử đi đào tạo cho phù hợp (không hỗ trợ tài liệu cho việc tham khảo của học viên).
- Chi hỗ trợ một phần tiền ăn:
+ Đào tạo ngoài tỉnh: đối với các lớp đào tạo từ trên 20 ngày/tháng trở lên (tính theo thời gian tập trung) và đối với lớp đào tạo dưới 20 ngày/tháng (tính theo ngày thực học, nghiên cứu, thảo luận, ôn tập, đi thực tế theo lịch học của cơ sở đào tạo):
(i) Tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh: 50.000 đồng/người/ngày.
(ii) Các tỉnh, thành phố khác: 40.000 đồng/người/ngày.
+ Đào tạo trong tỉnh (tính theo ngày thực học, nghiên cứu, thảo luận, ôn tập, đi thực tế theo lịch học của cơ sở đào tạo) hỗ trợ: 30.000 đồng/người/ngày.
- Hỗ trợ tiền nghỉ trọ (áp dụng đối với lớp đào tạo từ 20 ngày/tháng trở lên, tính theo thời gian tập trung).
+ Đào tạo ngoài tỉnh: 600.000 đồng/người/tháng.
+ Đào tạo trong tỉnh (áp dụng đối với các trường hợp khoảng cách từ cơ quan đến nơi đào tạo từ 15 km trở lên): 300.000 đồng/người/tháng.
- Hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (áp dụng đối với lớp đào tạo từ 20 ngày/tháng trở lên, một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết), đi học trong tỉnh (áp dụng trường hợp khoảng cách từ cơ quan đến nơi đào tạo từ 15 km trở lên): theo mức giá phương tiện công cộng phổ thông.
- Chi hỗ trợ cán bộ, công chức là nữ, là người dân tộc thiểu số được cử tham gia đào tạo có thời gian khóa học hoặc chương trình đào tạo từ 01 tháng trở lên thì được hỗ trợ 20.000 đồng/người/ngày (tính theo ngày thực học, nghiên cứu, thảo luận, ôn tập, đi thực tế theo lịch học của cơ sở đào tạo).