Document: Điều 26 Luật tổ chức Toà án nhân dân 1960 19-LCT

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "14/07/1960", "sign_number": "19/LCT", "signer": "Hồ Chí Minh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "14/07/1960", "sign_number": "19/LCT", "signer": "Hồ Chí Minh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "14/07/1960", "sign_number": "19/LCT", "signer": "Hồ Chí Minh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "14/07/1960", "sign_number": "19/LCT", "signer": "Hồ Chí Minh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "14/07/1960", "sign_number": "19/LCT", "signer": "Hồ Chí Minh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 26 Luật tổ chức Toà án nhân dân 1960 19-LCT có nội dung như sau:

Điều 26. Chánh án Toà án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu ra và bãi miễn.
Nhiệm kỳ của Chánh án Toà án nhân dân tối cao là năm năm.
Phó chánh an, thẩm phán, thẩm phán dự khuyết và uỷ viên Uỷ ban thẩm phán Toà án nhân dân tối cao do Uỷ ban thường vụ Quốc hội bổ nhiệm và bãi miễn theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Content:
Điều 26. Chánh án Toà án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu ra và bãi miễn.
Nhiệm kỳ của Chánh án Toà án nhân dân tối cao là năm năm.
Phó chánh an, thẩm phán, thẩm phán dự khuyết và uỷ viên Uỷ ban thẩm phán Toà án nhân dân tối cao do Uỷ ban thường vụ Quốc hội bổ nhiệm và bãi miễn theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban thường vụ Quốc hội.