Document: Điều 2 Quyết định 2233/QĐ-TTg 2020 phê duyệt Đề án Phát triển thị trường năng lượng cạnh tranh đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "2233/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "2233/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "2233/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "2233/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "2233/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2233/QĐ-TTg 2020 phê duyệt Đề án Phát triển thị trường năng lượng cạnh tranh đến 2030 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Công Thương
a) Chịu trách nhiệm quản lý và chỉ đạo triển khai xây dựng và phát triển thị trường năng lượng cạnh tranh cho đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt các đề án tái cơ cấu ngành than cho phát triển thị trường than, thiết kế mô hình thị trường than phù hợp lộ trình đã phê duyệt.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng, sửa đổi, bổ sung, trình cấp có thẩm quyền ban hành, hoặc ban hành theo thẩm quyền các cơ chế chính sách, văn bản pháp lý phục vụ phát triển thị trường năng lượng theo từng giai đoạn.
c) Chủ trì rà soát, hoàn thành các điều kiện về cơ sở hạ tầng, tái cơ cấu ngành năng lượng, triển khai thực hiện các giải pháp cần thiết để xây dựng và phát triển thị trường năng lượng theo lộ trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
d) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng trình Chính phủ ban hành chính sách giá năng lượng theo cơ chế thị trường, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng.
đ) Chủ trì xây dựng kế hoạch xuất khẩu than dài hạn, trung hạn, hàng năm đối với các chủng loại than trong nước chưa có nhu cầu sử dụng, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.
2. Bộ Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và các bộ, ngành liên quan rà soát, xem xét các văn bản quy phạm pháp luật về chính sách thuế, phí phù hợp với việc hình thành và phát triển thị trường năng lượng.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương nghiên cứu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ các cơ chế, chính sách về tài chính phục vụ xây dựng phát triển thị trường năng lượng cạnh tranh.
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan nghiên cứu, thí điểm, triển khai áp dụng chỉ số giá than trong giao dịch than nhập khẩu.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương liên quan chỉ đạo giải quyết kịp thời các vướng mắc và đẩy nhanh tiến độ trong công tác cấp phép thăm dò, khai thác than để đảm bảo tiến độ thăm dò, đầu tư xây dựng mỏ và khai thác than phù hợp các quy hoạch liên quan.
b) Nâng cao chất lượng công tác cấp phép thăm dò, khai thác than để đảm bảo doanh nghiệp được cấp phép có đủ năng lực thực hiện hoạt động thăm dò, đầu tư khai thác than. Nâng cao hiệu quả và tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác thăm dò để đảm bảo độ tin cậy, công tác khai thác đảm bảo khai thác tối đa tài nguyên than gắn với an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
c) Đẩy mạnh đánh giá tổng thể bể than Đông Bắc, điều tra cơ bản tài nguyên than tại bể than sông Hồng để làm cơ sở quy hoạch, triển khai các đề án thăm dò than.
d) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan đẩy nhanh thực hiện Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (trong đó có khoáng sản than) đồng bộ, kịp thời với Quy hoạch tổng thể năng lượng quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
đ) Nghiên cứu đề xuất cơ chế phù hợp để cho phép các doanh nghiệp được tham gia thực hiện công tác điều tra cơ bản tài nguyên than bằng nguồn chi phí của doanh nghiệp; xem xét cấp giấy phép thăm dò đến đáy tầng than để nâng cao hiệu quả các công tác thăm dò than.
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các chính sách hỗ trợ đầu tư thăm dò than, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ nhập khẩu than, đầu tư ra nước ngoài để khai thác than phục vụ nhu cầu trong nước.
b) Xây dựng cơ chế chính sách cho phép các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước được đàm phán, ký kết các hợp đồng dài hạn nhập khẩu các nguồn năng lượng theo giá thị trường và phù hợp với thông lệ quốc tế.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ: Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, thúc đẩy việc nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại để khai thác than dưới mức -300 bể than Đông Bắc; khai thác và sử dụng hiệu quả bể than đồng bằng sông Hồng; khai thác than dưới các công trình công nghiệp, dân dụng, khu vực chứa nước; khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn than nhiệt lượng thấp và các sản phẩm khác chế biến than.
6. Bộ Giao thông vận tải
a) Cập nhật, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hệ thống cảng biển, luồng lạch, hệ thống giao thông nội địa theo quy định đáp ứng nhu cầu về vận tải, chuyển tải than xuất nhập khẩu, bảo đảm nguyên tắc sử dụng tối ưu quỹ mặt đất, mặt nước bảo đảm phát triển bền vững ngành công nghiệp khí, than và công nghiệp hàng hải trong tổng thể chiến lược kinh tế biển của Việt Nam.
b) Thỏa thuận quy hoạch chi tiết đối với các cảng biển chuyên dụng nhập khẩu LNG, trung chuyển than nhập khẩu được đề nghị bổ sung vào Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam.
7. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Phối hợp, nghiên cứu, hoàn thiện và tổ chức triển khai cụ thể hóa các nhiệm vụ và giải pháp có liên quan đến ngành than và thị trường than.
8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố và các khu kinh tế, khu công nghiệp, hoàn chỉnh quy hoạch sử dụng đất, mặt biển (nếu có) có tính đến việc xây dựng các dự án công trình ngành công nghiệp khí và than.
b) Ưu tiên dành quỹ đất, mặt nước để xây dựng các công trình ngành công nghiệp khí và các công trình ngành than.
c) Chịu trách nhiệm về công tác đền bù, tái định cư giải phóng mặt bằng cho các công trình ngành công nghiệp khí, than và điện theo quy định.
d) Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, doanh nghiệp liên quan trong quản lý hoạt động sản xuất than theo quy định của pháp luật; rà soát, cập nhật, điều chỉnh kịp thời ranh giới cấm và tạm cấm hoạt động khoáng sản. Xem xét ưu tiên việc khai thác tối đa tài nguyên than trước khi đầu tư xây dựng các công trình kiên cố trên mặt trong quá trình điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
9. Các doanh nghiệp hoạt động trong ngành năng lượng
a) Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp khí:
- Doanh nghiệp nhà nước chuyên ngành (Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tổng công ty Khí Việt Nam) có vai trò chủ chốt trong việc triển khai mô hình kinh doanh khí, đặc biệt là công tác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nhập khẩu khí cho sản xuất điện và các hộ tiêu thụ khác trên cơ sở phát huy nguồn lực và kinh nghiệm sẵn có; xây dựng đơn vị có thương hiệu mạnh về kinh doanh khí mang tính quốc tế từng bước phát triển thị trường trong khu vực và thế giới, tham gia sâu rộng vào tất cả các khâu cung ứng của chuỗi giá trị LNG bao gồm đầu tư vào khâu thượng nguồn, hóa lỏng, vận chuyển và kinh doanh;
- Các doanh nghiệp chịu trách nhiệm triển khai công tác đầu tư, xây dựng các dự án khí theo quy hoạch và chủ trương đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Các doanh nghiệp được Nhà nước giao triển khai Dự án nhập khẩu LNG có trách nhiệm tổ chức xây dựng các cơ sở hạ tầng cho việc nhập khẩu LNG; quản lý vận hành và nhập khẩu LNG theo quy định;
- Chủ trì nghiên cứu phương án khai thác, sử dụng các nguồn khí từ mỏ Cá Voi Xanh, Lô B và các mỏ khác: phương án nhập khẩu LNG, tái hóa khí và cung cấp cho hộ tiêu thụ khí hợp lý và đảm bảo hiệu quả, phù hợp với nhu cầu sử dụng; báo cáo Bộ Công Thương xem xét trình Thủ tướng Chính phủ.
b) Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Tổng công ty Đông Bắc và các doanh nghiệp khai thác, kinh doanh than:
- Thực hiện nhiệm vụ khai thác, cung ứng than theo định hướng trong quy hoạch, kế hoạch và hợp đồng với các đơn vị sử dụng than:
- Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Tổng công ty Đông Bắc: Thực hiện tốt vai trò đầu mối trong việc cung cấp than cho nhu cầu tiêu thụ trong nước phù hợp lộ trình phát triển thị trường than; đầu tư các dự án nguồn điện theo nhiệm vụ được giao.
c) Tập đoàn Điện lực Việt Nam:
- Đầu tư, hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ vận hành thị trường điện theo các cấp độ;
- Triển khai thực hiện các quy định, kế hoạch và tái cấu trúc Tập đoàn theo kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Công Thương
a) Chịu trách nhiệm quản lý và chỉ đạo triển khai xây dựng và phát triển thị trường năng lượng cạnh tranh cho đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt các đề án tái cơ cấu ngành than cho phát triển thị trường than, thiết kế mô hình thị trường than phù hợp lộ trình đã phê duyệt.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng, sửa đổi, bổ sung, trình cấp có thẩm quyền ban hành, hoặc ban hành theo thẩm quyền các cơ chế chính sách, văn bản pháp lý phục vụ phát triển thị trường năng lượng theo từng giai đoạn.
c) Chủ trì rà soát, hoàn thành các điều kiện về cơ sở hạ tầng, tái cơ cấu ngành năng lượng, triển khai thực hiện các giải pháp cần thiết để xây dựng và phát triển thị trường năng lượng theo lộ trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
d) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng trình Chính phủ ban hành chính sách giá năng lượng theo cơ chế thị trường, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng.
đ) Chủ trì xây dựng kế hoạch xuất khẩu than dài hạn, trung hạn, hàng năm đối với các chủng loại than trong nước chưa có nhu cầu sử dụng, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.
2. Bộ Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và các bộ, ngành liên quan rà soát, xem xét các văn bản quy phạm pháp luật về chính sách thuế, phí phù hợp với việc hình thành và phát triển thị trường năng lượng.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương nghiên cứu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ các cơ chế, chính sách về tài chính phục vụ xây dựng phát triển thị trường năng lượng cạnh tranh.
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan nghiên cứu, thí điểm, triển khai áp dụng chỉ số giá than trong giao dịch than nhập khẩu.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương liên quan chỉ đạo giải quyết kịp thời các vướng mắc và đẩy nhanh tiến độ trong công tác cấp phép thăm dò, khai thác than để đảm bảo tiến độ thăm dò, đầu tư xây dựng mỏ và khai thác than phù hợp các quy hoạch liên quan.
b) Nâng cao chất lượng công tác cấp phép thăm dò, khai thác than để đảm bảo doanh nghiệp được cấp phép có đủ năng lực thực hiện hoạt động thăm dò, đầu tư khai thác than. Nâng cao hiệu quả và tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác thăm dò để đảm bảo độ tin cậy, công tác khai thác đảm bảo khai thác tối đa tài nguyên than gắn với an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
c) Đẩy mạnh đánh giá tổng thể bể than Đông Bắc, điều tra cơ bản tài nguyên than tại bể than sông Hồng để làm cơ sở quy hoạch, triển khai các đề án thăm dò than.
d) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan đẩy nhanh thực hiện Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (trong đó có khoáng sản than) đồng bộ, kịp thời với Quy hoạch tổng thể năng lượng quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
đ) Nghiên cứu đề xuất cơ chế phù hợp để cho phép các doanh nghiệp được tham gia thực hiện công tác điều tra cơ bản tài nguyên than bằng nguồn chi phí của doanh nghiệp; xem xét cấp giấy phép thăm dò đến đáy tầng than để nâng cao hiệu quả các công tác thăm dò than.
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các chính sách hỗ trợ đầu tư thăm dò than, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ nhập khẩu than, đầu tư ra nước ngoài để khai thác than phục vụ nhu cầu trong nước.
b) Xây dựng cơ chế chính sách cho phép các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước được đàm phán, ký kết các hợp đồng dài hạn nhập khẩu các nguồn năng lượng theo giá thị trường và phù hợp với thông lệ quốc tế.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ: Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, thúc đẩy việc nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại để khai thác than dưới mức -300 bể than Đông Bắc; khai thác và sử dụng hiệu quả bể than đồng bằng sông Hồng; khai thác than dưới các công trình công nghiệp, dân dụng, khu vực chứa nước; khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn than nhiệt lượng thấp và các sản phẩm khác chế biến than.
6. Bộ Giao thông vận tải
a) Cập nhật, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hệ thống cảng biển, luồng lạch, hệ thống giao thông nội địa theo quy định đáp ứng nhu cầu về vận tải, chuyển tải than xuất nhập khẩu, bảo đảm nguyên tắc sử dụng tối ưu quỹ mặt đất, mặt nước bảo đảm phát triển bền vững ngành công nghiệp khí, than và công nghiệp hàng hải trong tổng thể chiến lược kinh tế biển của Việt Nam.
b) Thỏa thuận quy hoạch chi tiết đối với các cảng biển chuyên dụng nhập khẩu LNG, trung chuyển than nhập khẩu được đề nghị bổ sung vào Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam.
7. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Phối hợp, nghiên cứu, hoàn thiện và tổ chức triển khai cụ thể hóa các nhiệm vụ và giải pháp có liên quan đến ngành than và thị trường than.
8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố và các khu kinh tế, khu công nghiệp, hoàn chỉnh quy hoạch sử dụng đất, mặt biển (nếu có) có tính đến việc xây dựng các dự án công trình ngành công nghiệp khí và than.
b) Ưu tiên dành quỹ đất, mặt nước để xây dựng các công trình ngành công nghiệp khí và các công trình ngành than.
c) Chịu trách nhiệm về công tác đền bù, tái định cư giải phóng mặt bằng cho các công trình ngành công nghiệp khí, than và điện theo quy định.
d) Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, doanh nghiệp liên quan trong quản lý hoạt động sản xuất than theo quy định của pháp luật; rà soát, cập nhật, điều chỉnh kịp thời ranh giới cấm và tạm cấm hoạt động khoáng sản. Xem xét ưu tiên việc khai thác tối đa tài nguyên than trước khi đầu tư xây dựng các công trình kiên cố trên mặt trong quá trình điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
9. Các doanh nghiệp hoạt động trong ngành năng lượng
a) Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp khí:
- Doanh nghiệp nhà nước chuyên ngành (Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tổng công ty Khí Việt Nam) có vai trò chủ chốt trong việc triển khai mô hình kinh doanh khí, đặc biệt là công tác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nhập khẩu khí cho sản xuất điện và các hộ tiêu thụ khác trên cơ sở phát huy nguồn lực và kinh nghiệm sẵn có; xây dựng đơn vị có thương hiệu mạnh về kinh doanh khí mang tính quốc tế từng bước phát triển thị trường trong khu vực và thế giới, tham gia sâu rộng vào tất cả các khâu cung ứng của chuỗi giá trị LNG bao gồm đầu tư vào khâu thượng nguồn, hóa lỏng, vận chuyển và kinh doanh;
- Các doanh nghiệp chịu trách nhiệm triển khai công tác đầu tư, xây dựng các dự án khí theo quy hoạch và chủ trương đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Các doanh nghiệp được Nhà nước giao triển khai Dự án nhập khẩu LNG có trách nhiệm tổ chức xây dựng các cơ sở hạ tầng cho việc nhập khẩu LNG; quản lý vận hành và nhập khẩu LNG theo quy định;
- Chủ trì nghiên cứu phương án khai thác, sử dụng các nguồn khí từ mỏ Cá Voi Xanh, Lô B và các mỏ khác: phương án nhập khẩu LNG, tái hóa khí và cung cấp cho hộ tiêu thụ khí hợp lý và đảm bảo hiệu quả, phù hợp với nhu cầu sử dụng; báo cáo Bộ Công Thương xem xét trình Thủ tướng Chính phủ.
b) Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Tổng công ty Đông Bắc và các doanh nghiệp khai thác, kinh doanh than:
- Thực hiện nhiệm vụ khai thác, cung ứng than theo định hướng trong quy hoạch, kế hoạch và hợp đồng với các đơn vị sử dụng than:
- Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Tổng công ty Đông Bắc: Thực hiện tốt vai trò đầu mối trong việc cung cấp than cho nhu cầu tiêu thụ trong nước phù hợp lộ trình phát triển thị trường than; đầu tư các dự án nguồn điện theo nhiệm vụ được giao.
c) Tập đoàn Điện lực Việt Nam:
- Đầu tư, hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ vận hành thị trường điện theo các cấp độ;
- Triển khai thực hiện các quy định, kế hoạch và tái cấu trúc Tập đoàn theo kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.