Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2497/QĐ-UBND quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/09/2011", "sign_number": "2497/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/09/2011", "sign_number": "2497/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/09/2011", "sign_number": "2497/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/09/2011", "sign_number": "2497/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/09/2011", "sign_number": "2497/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2497/QĐ-UBND quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo Vĩnh Phúc

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục, đào tạo Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Phương hướng phát triển giáo dục, đào tạo
3.1. Phương hướng phát triển giáo dục
a) Mầm non
- Xây dựng và phát triển các cơ sở giáo dục mầm non gắn với từng điểm dân cư cụ thể (thôn, bản, xóm hoặc tổ dân phố):
+ Nhà trẻ: Hình thành ở mỗi điểm dân cư các lớp hoặc nhóm trẻ theo các hình thức: nhà trẻ tập trung của thôn, xóm, đội sản xuất và liên gia đình.
+ Mẫu giáo: Xây dựng ở mỗi xã, phường, thị trấn một Trường mầm non trung tâm đạt chuẩn theo quy định; ở mỗi điểm dân cư cấp thôn, bản có ít nhất một trường (hoặc lớp) mẫu giáo. Tập trung xây dựng dứt điểm 18 trường mầm non đạt chuẩn mức độ I ở 18 xã miền núi và xã có điều kiện kinh tế khó khăn.
- Xây dựng, phát triển các cơ sở giáo dục mầm non theo hướng chuẩn hóa về cơ sở vật chất, gồm phòng học chung, phòng chức năng có đủ trang thiết bị, đồ chơi, sân chơi theo quy định và về năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức của đội ngũ giáo viên.
- Phát triển giáo dục mầm non theo hình thức công lập là chủ yếu. Khuyến khích phát triển các trường mầm non tư thục chất lượng cao, chủ yếu là ở khu vục đô thị.
- Tăng nhanh đào tạo giáo viên đáp ứng mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non năm 2015, kết hợp nâng cao tinh thần trách nhiệm và phẩm chất đạo đức cho giáo viên mầm non theo hướng chuẩn hóa. Tăng tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn.
b) Tiểu học
- Đầu tư nâng cấp và đồng bộ hóa cơ sở trường học lớp học (gồm hệ thống phòng học và các phòng chức năng, nhà công vụ...) và trang thiết bị dạy và học theo hướng chuẩn hóa, tiên tiến, hiện đại. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng toàn diện giáo dục tiểu học.
- Đồng bộ hóa đội ngũ giáo viên về cơ cấu các bộ môn (tăng thêm giáo viên dạy ngoại ngữ, tin học, mỹ thuật…); đồng thời hàng năm tổ chức bồi dưỡng, nâng cao trình độ giáo viên về chuyên môn và phương pháp dạy theo chương trình cải cách giáo dục. Đào tạo, bổ sung để đến năm 2015 và năm 2020 có được: số giáo viên ngoại ngữ khoảng 350-360 người và các môn tin học, mỹ thuật, giáo dục công dân, TDTT... khoảng 720-750 người.
- Trong thời kỳ 2011-2020 sẽ thành lập và xây dựng thêm trường tiểu học ở các khu đô thị mới theo quy hoạch trên địa bàn.
c) Trung học cơ sở
- Đầu tư nâng cấp và đồng bộ hóa cơ sở trường học lớp học theo hướng chuẩn hóa, tiên tiến, hiện đại; xây dựng thêm phòng học mới để đảm bảo mỗi lớp có 1 phòng học và tổ chức cho học sinh học 2 buổi/ngày ở trường; xây dựng bổ sung hệ thống phòng chức năng theo chuẩn quy định cho các trường còn thiếu (phòng thí nghiệm, thư viện, nhà giáo dục thể chất, nhà công vụ, các công trình phục vụ…); cung cấp đầy đủ trang thiết bị dạy và học cho tất cả các trường THCS.
- Đồng bộ hóa đội ngũ giáo viên về cơ cấu các bộ môn (tăng thêm giáo viên dạy ngoại ngữ, tin học, mỹ thuật, giáo dục thể chất…); đồng thời hàng năm tổ chức bồi dưỡng, nâng cao trình độ giáo viên về chuyên môn và phương pháp dạy theo chương trình cải cách giáo dục. Đào tạo, bổ sung để đến thời kỳ 2015-2020 có được: số giáo viên ngoại ngữ khoảng 550-600 người; tin học khoảng 450-480 người và các môn mỹ thuật, giáo dục công dân, giáo dục thể chất... khoảng 600-650 người.
- Trong thời kỳ 2011-2020 sẽ thành lập và xây dựng thêm trường THCS ở các khu đô thị mới theo quy hoạch trên địa bàn.
d) Trung học phổ thông
- Tập trung đầu tư nâng cấp hiện đại hoá để xây dựng TrườngTHPT chuyên Vĩnh Phúc trở thành 1 trong 15 trường THPT chuyên trọng điểm của cả nước. Phấn đấu đầu tư về cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên để mỗi huyện, thị, thành phố có 1 trường THPT chất lượng cao.
- Rà soát hệ thống mạng lưới trường Trung học phổ thông đảm bảo qui mô hợp lý và phù hợp với địa bàn dân cư các huyện, thành phố, thị xã .
- Đảm bảo đủ về số lượng và bổ sung giáo viên cho các môn học đang thiếu là ngoại ngữ, tin học, mỹ thuật... Số giáo viên ngoại ngữ cần có đến năm 2015 khoảng 200-220 người, tin học khoảng 200-220 người và các môn mỹ thuật, giáo dục công dân, giáo dục thể chất... khoảng 160-180 người.
- Tích cực xúc tiến đầu tư, tạo điều kiến và môi trường thuận lợi để hình thành trên địa bàn tỉnh Trường quốc tế liên thông từ mầm non đến THPT.
e) Giáo dục thường xuyên
- Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị cho các Trung tâm giáo dục thường xuyên để có đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ giáo dục, đào tạo và dạy nghề đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Bổ sung kịp thời đội ngũ giáo viên đủ về số lượng và đồng bộ về cơ cấu bộ môn đảm bảo thực hiện cả chức năng dạy nghề cho các Trung tâm giáo dục thường xuyên.
- Tăng cường phối hợp, liên kết với các khu công nghiệp để mở lớp cho công nhân có nhu cầu học bậc trung học và liên kết với các cơ sở sử dụng lao động để phối hợp tổ chức dạy nghề đồng thời với dạy kiến thức phổ thông.
3.2. Phương hướng phát triển đào tạo
a) Dạy nghề
- Tập trung đào tạo công nhân kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh theo hướng hiện đại các khu công nghiệp Phúc Yên, Bá Thiện, Bá Thiện II, Bình Xuyên, Bình Xuyên II, Khai Quang, Chấn Hưng... Ưu tiên xây dựng các cơ sở dạy nghề thuộc doanh nghiệp và tư thục trong các khu công nghiệp để đào tạo công nhân kỹ thuật trình độ cao.
- Nâng cấp, đồng bộ hoá và hiện đại hoá các trường cao đẳng nghề để đào tạo lao động kỹ thuật trình độ cao và đào tạo cao đẳng nghề. Tập trung nâng cấp các trường trọng điểm của tỉnh, gồm: Trường Cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật (theo hướng đa nghề đa ngành), Trường Cao đẳng nghề Việt Đức, Cao đẳng Vĩnh Phúc.
- Xây dựng Trung tâm đào tạo quốc tế Mê Kông là cơ sở đào tạo đa ngành kỹ thuật cao đẳng cấp quốc tế để đào tạo và cung cấp lao động kỹ thuật trình độ cao cho tỉnh Vĩnh Phúc, các tỉnh vùng Bắc Bộ và các nước tiểu vùng sông Mê Kông.
- Khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn, nhất là doanh nghịêp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia phát triển đào tạo nghề dưới dạng thành lập cơ sở, hoặc tự tổ chức dạy nghề trong doanh nghiệp, trong khu công nghiệp.
- Định hướng phát triển đào tạo theo các nhóm ngành nghề như sau:
+ Những nhóm ngành nghề đào tạo ưu tiên cung cấp lao động trình độ cao để đẩy nhanh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm của tỉnh gồm: cơ khí chế tạo, điện-điện tử, công nghệ thông tin, vật liệu xây dựng cao cấp, hoá chất, chế biến lương thực-thực phẩm và dệt-da-giầy; đào tạo nhân lực phục vụ phát triển các ngành du lịch và dịch vụ chất lượng cao (tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, y tế...).
+ Những ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1956/QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020.
b) Trung cấp chuyên nghiệp
- Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, nội dung-phương pháp dạy-học và trình độ đội ngũ giáo viên các trường trung cấp chuyên nghiệp.
- Thực hiện liên kết với các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp để tổ chức các khóa dạy nghề.
c) Đại học-cao đẳng
- Nâng cấp, hiện đại hóa Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc và Trường cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật Vĩnh Phúc.
- Nâng cấp Trường trung học Y tế và Trường Trung học Văn hoá-Nghệ Thuật lên Trường cao đẳng trước năm 2015.
- Nghiên cứu thành lập Trường cao đẳng cộng đồng tại khu vực Tam Dương-Lập Thạch
- Thu hút các trường đại học di chuyển từ Hà Nội lên khu vực đô thị Phúc Yên và một số địa điểm khác trong tỉnh.
- Phối hợp chặt chẽ và hỗ trợ các ngành TƯ xây dựng, phát triển các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh:
-Trường Đại học sư phạm Hà Nội II: Tiếp tục nâng cấp, hiện đại hoá theo Chương trình xây dựng trường đại học trọng điểm trong Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2011-2020.
- Xây dựng Trường đại học Dầu khí tại thành phố Vĩnh Yên.
- Xây dựng Trường đại học công nghệ giao thông vận tải.
- Nâng cấp, mở rộng Trường cao đẳng công nghiệp Phúc Yên.

Content:
Phương hướng phát triển giáo dục, đào tạo
3.1. Phương hướng phát triển giáo dục
a) Mầm non
- Xây dựng và phát triển các cơ sở giáo dục mầm non gắn với từng điểm dân cư cụ thể (thôn, bản, xóm hoặc tổ dân phố):
+ Nhà trẻ: Hình thành ở mỗi điểm dân cư các lớp hoặc nhóm trẻ theo các hình thức: nhà trẻ tập trung của thôn, xóm, đội sản xuất và liên gia đình.
+ Mẫu giáo: Xây dựng ở mỗi xã, phường, thị trấn một Trường mầm non trung tâm đạt chuẩn theo quy định; ở mỗi điểm dân cư cấp thôn, bản có ít nhất một trường (hoặc lớp) mẫu giáo. Tập trung xây dựng dứt điểm 18 trường mầm non đạt chuẩn mức độ I ở 18 xã miền núi và xã có điều kiện kinh tế khó khăn.
- Xây dựng, phát triển các cơ sở giáo dục mầm non theo hướng chuẩn hóa về cơ sở vật chất, gồm phòng học chung, phòng chức năng có đủ trang thiết bị, đồ chơi, sân chơi theo quy định và về năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức của đội ngũ giáo viên.
- Phát triển giáo dục mầm non theo hình thức công lập là chủ yếu. Khuyến khích phát triển các trường mầm non tư thục chất lượng cao, chủ yếu là ở khu vục đô thị.
- Tăng nhanh đào tạo giáo viên đáp ứng mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non năm 2015, kết hợp nâng cao tinh thần trách nhiệm và phẩm chất đạo đức cho giáo viên mầm non theo hướng chuẩn hóa. Tăng tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn.
b) Tiểu học
- Đầu tư nâng cấp và đồng bộ hóa cơ sở trường học lớp học (gồm hệ thống phòng học và các phòng chức năng, nhà công vụ...) và trang thiết bị dạy và học theo hướng chuẩn hóa, tiên tiến, hiện đại. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng toàn diện giáo dục tiểu học.
- Đồng bộ hóa đội ngũ giáo viên về cơ cấu các bộ môn (tăng thêm giáo viên dạy ngoại ngữ, tin học, mỹ thuật…); đồng thời hàng năm tổ chức bồi dưỡng, nâng cao trình độ giáo viên về chuyên môn và phương pháp dạy theo chương trình cải cách giáo dục. Đào tạo, bổ sung để đến năm 2015 và năm 2020 có được: số giáo viên ngoại ngữ khoảng 350-360 người và các môn tin học, mỹ thuật, giáo dục công dân, TDTT... khoảng 720-750 người.
- Trong thời kỳ 2011-2020 sẽ thành lập và xây dựng thêm trường tiểu học ở các khu đô thị mới theo quy hoạch trên địa bàn.
c) Trung học cơ sở
- Đầu tư nâng cấp và đồng bộ hóa cơ sở trường học lớp học theo hướng chuẩn hóa, tiên tiến, hiện đại; xây dựng thêm phòng học mới để đảm bảo mỗi lớp có 1 phòng học và tổ chức cho học sinh học 2 buổi/ngày ở trường; xây dựng bổ sung hệ thống phòng chức năng theo chuẩn quy định cho các trường còn thiếu (phòng thí nghiệm, thư viện, nhà giáo dục thể chất, nhà công vụ, các công trình phục vụ…); cung cấp đầy đủ trang thiết bị dạy và học cho tất cả các trường THCS.
- Đồng bộ hóa đội ngũ giáo viên về cơ cấu các bộ môn (tăng thêm giáo viên dạy ngoại ngữ, tin học, mỹ thuật, giáo dục thể chất…); đồng thời hàng năm tổ chức bồi dưỡng, nâng cao trình độ giáo viên về chuyên môn và phương pháp dạy theo chương trình cải cách giáo dục. Đào tạo, bổ sung để đến thời kỳ 2015-2020 có được: số giáo viên ngoại ngữ khoảng 550-600 người; tin học khoảng 450-480 người và các môn mỹ thuật, giáo dục công dân, giáo dục thể chất... khoảng 600-650 người.
- Trong thời kỳ 2011-2020 sẽ thành lập và xây dựng thêm trường THCS ở các khu đô thị mới theo quy hoạch trên địa bàn.
d) Trung học phổ thông
- Tập trung đầu tư nâng cấp hiện đại hoá để xây dựng TrườngTHPT chuyên Vĩnh Phúc trở thành 1 trong 15 trường THPT chuyên trọng điểm của cả nước. Phấn đấu đầu tư về cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên để mỗi huyện, thị, thành phố có 1 trường THPT chất lượng cao.
- Rà soát hệ thống mạng lưới trường Trung học phổ thông đảm bảo qui mô hợp lý và phù hợp với địa bàn dân cư các huyện, thành phố, thị xã .
- Đảm bảo đủ về số lượng và bổ sung giáo viên cho các môn học đang thiếu là ngoại ngữ, tin học, mỹ thuật... Số giáo viên ngoại ngữ cần có đến năm 2015 khoảng 200-220 người, tin học khoảng 200-220 người và các môn mỹ thuật, giáo dục công dân, giáo dục thể chất... khoảng 160-180 người.
- Tích cực xúc tiến đầu tư, tạo điều kiến và môi trường thuận lợi để hình thành trên địa bàn tỉnh Trường quốc tế liên thông từ mầm non đến THPT.
e) Giáo dục thường xuyên
- Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị cho các Trung tâm giáo dục thường xuyên để có đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ giáo dục, đào tạo và dạy nghề đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Bổ sung kịp thời đội ngũ giáo viên đủ về số lượng và đồng bộ về cơ cấu bộ môn đảm bảo thực hiện cả chức năng dạy nghề cho các Trung tâm giáo dục thường xuyên.
- Tăng cường phối hợp, liên kết với các khu công nghiệp để mở lớp cho công nhân có nhu cầu học bậc trung học và liên kết với các cơ sở sử dụng lao động để phối hợp tổ chức dạy nghề đồng thời với dạy kiến thức phổ thông.
3.2. Phương hướng phát triển đào tạo
a) Dạy nghề
- Tập trung đào tạo công nhân kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh theo hướng hiện đại các khu công nghiệp Phúc Yên, Bá Thiện, Bá Thiện II, Bình Xuyên, Bình Xuyên II, Khai Quang, Chấn Hưng... Ưu tiên xây dựng các cơ sở dạy nghề thuộc doanh nghiệp và tư thục trong các khu công nghiệp để đào tạo công nhân kỹ thuật trình độ cao.
- Nâng cấp, đồng bộ hoá và hiện đại hoá các trường cao đẳng nghề để đào tạo lao động kỹ thuật trình độ cao và đào tạo cao đẳng nghề. Tập trung nâng cấp các trường trọng điểm của tỉnh, gồm: Trường Cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật (theo hướng đa nghề đa ngành), Trường Cao đẳng nghề Việt Đức, Cao đẳng Vĩnh Phúc.
- Xây dựng Trung tâm đào tạo quốc tế Mê Kông là cơ sở đào tạo đa ngành kỹ thuật cao đẳng cấp quốc tế để đào tạo và cung cấp lao động kỹ thuật trình độ cao cho tỉnh Vĩnh Phúc, các tỉnh vùng Bắc Bộ và các nước tiểu vùng sông Mê Kông.
- Khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn, nhất là doanh nghịêp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia phát triển đào tạo nghề dưới dạng thành lập cơ sở, hoặc tự tổ chức dạy nghề trong doanh nghiệp, trong khu công nghiệp.
- Định hướng phát triển đào tạo theo các nhóm ngành nghề như sau:
+ Những nhóm ngành nghề đào tạo ưu tiên cung cấp lao động trình độ cao để đẩy nhanh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm của tỉnh gồm: cơ khí chế tạo, điện-điện tử, công nghệ thông tin, vật liệu xây dựng cao cấp, hoá chất, chế biến lương thực-thực phẩm và dệt-da-giầy; đào tạo nhân lực phục vụ phát triển các ngành du lịch và dịch vụ chất lượng cao (tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, y tế...).
+ Những ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1956/QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020.
b) Trung cấp chuyên nghiệp
- Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, nội dung-phương pháp dạy-học và trình độ đội ngũ giáo viên các trường trung cấp chuyên nghiệp.
- Thực hiện liên kết với các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp để tổ chức các khóa dạy nghề.
c) Đại học-cao đẳng
- Nâng cấp, hiện đại hóa Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc và Trường cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật Vĩnh Phúc.
- Nâng cấp Trường trung học Y tế và Trường Trung học Văn hoá-Nghệ Thuật lên Trường cao đẳng trước năm 2015.
- Nghiên cứu thành lập Trường cao đẳng cộng đồng tại khu vực Tam Dương-Lập Thạch
- Thu hút các trường đại học di chuyển từ Hà Nội lên khu vực đô thị Phúc Yên và một số địa điểm khác trong tỉnh.
- Phối hợp chặt chẽ và hỗ trợ các ngành TƯ xây dựng, phát triển các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh:
-Trường Đại học sư phạm Hà Nội II: Tiếp tục nâng cấp, hiện đại hoá theo Chương trình xây dựng trường đại học trọng điểm trong Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2011-2020.
- Xây dựng Trường đại học Dầu khí tại thành phố Vĩnh Yên.
- Xây dựng Trường đại học công nghệ giao thông vận tải.
- Nâng cấp, mở rộng Trường cao đẳng công nghiệp Phúc Yên.