Document: Điều 3 Quyết định 08/2020/QĐ-UBND số lượng và bố trí cán bộ công chức xã phường thị trấn tỉnh Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "16/03/2020", "sign_number": "08/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "16/03/2020", "sign_number": "08/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "16/03/2020", "sign_number": "08/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "16/03/2020", "sign_number": "08/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "16/03/2020", "sign_number": "08/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 08/2020/QĐ-UBND số lượng và bố trí cán bộ công chức xã phường thị trấn tỉnh Phú Yên có nội dung như sau:

Điều 3. Bố trí cán bộ, công chức cấp xã
1. Cán bộ cấp xã
Mỗi chức vụ cán bộ cấp xã quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ được bố trí tối đa 01 người. Riêng số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được bố trí theo quy định của pháp luật.
2. Công chức cấp xã
a) Bố trí 01 người đảm nhiệm chức danh công chức Chỉ huy trưởng Quân sự.
b) Bố trí không quá 02 người đảm nhiệm một chức danh công chức: Văn hóa -Xã hội, Tư pháp - Hộ tịch, Văn phòng - Thống kê, Tài chính - Kế toán, Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã).
Riêng đối với cấp xã loại 1, chức danh Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã) được bố trí không quá 03 người.
3. Đối với các phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân thì số lượng cán bộ quy định tại Khoản 1 Điều này giảm 01 người và có thể bố trí tăng thêm số lượng công chức 01 người so với quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này, tùy theo nhu cầu thực tế của địa phương, nhưng phải đảm bảo chức danh công chức sau khi bố trí tăng thêm không quá 03 người.
4. Kiêm nhiệm chức danh
Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh thì số lượng giảm đi tương ứng và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm. Kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 11 Thông tư số 13/2019/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Content:
Điều 3. Bố trí cán bộ, công chức cấp xã
1. Cán bộ cấp xã
Mỗi chức vụ cán bộ cấp xã quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ được bố trí tối đa 01 người. Riêng số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được bố trí theo quy định của pháp luật.
2. Công chức cấp xã
a) Bố trí 01 người đảm nhiệm chức danh công chức Chỉ huy trưởng Quân sự.
b) Bố trí không quá 02 người đảm nhiệm một chức danh công chức: Văn hóa -Xã hội, Tư pháp - Hộ tịch, Văn phòng - Thống kê, Tài chính - Kế toán, Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã).
Riêng đối với cấp xã loại 1, chức danh Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã) được bố trí không quá 03 người.
3. Đối với các phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân thì số lượng cán bộ quy định tại Khoản 1 Điều này giảm 01 người và có thể bố trí tăng thêm số lượng công chức 01 người so với quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này, tùy theo nhu cầu thực tế của địa phương, nhưng phải đảm bảo chức danh công chức sau khi bố trí tăng thêm không quá 03 người.
4. Kiêm nhiệm chức danh
Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh thì số lượng giảm đi tương ứng và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm. Kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 11 Thông tư số 13/2019/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.