Document: Điều 34 Thông tư 28/2009/TT-BNNPTNT trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực nông nghiệp phát triển nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/06/2009", "sign_number": "28/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/06/2009", "sign_number": "28/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/06/2009", "sign_number": "28/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/06/2009", "sign_number": "28/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/06/2009", "sign_number": "28/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 34 Thông tư 28/2009/TT-BNNPTNT trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực nông nghiệp phát triển nông thôn có nội dung như sau:

Điều 34. Thẩm định văn bản
1. Dự thảo văn bản phải được Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định thẩm định về mặt pháp lý trước khi trình Bộ trưởng ký, ban hành.
2. Nội dung thẩm định
a) Sự cần thiết ban hành văn bản;
b) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản với hệ thống pháp luật;
c) Nội dung của dự thảo văn bản;
d) Việc tuân thủ thủ tục và trình tự soạn thảo;
đ) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.
3. Thời hạn thẩm định
a) Thời hạn thẩm định là 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định nhận đủ hồ sơ thẩm định theo quy định tại Điều 33 của Thông tư này;
b) Trường hợp hồ sơ thẩm định thiếu một trong các tài liệu quy định tại Điều 33 của Thông tư này, Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định yêu cầu đơn vị chủ trì soạn thảo ngay sau ngày nhận được hồ sơ và đề nghị đơn vị chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ. Thời gian thẩm định sẽ được tính kể từ ngày Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Trong trường hợp văn bản có tính chất và nội dung phức tạp, cần lấy ý kiến tham gia thẩm định thì thời hạn thẩm định được kéo dài, nhưng tối đa không quá 10 (mười) ngày làm việc.
4. Trường hợp sau khi tiếp nhận hồ sơ thẩm định xét thấy nội dung văn bản chưa đạt yêu cầu, Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định đề nghị đơn vị chủ trì soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản.
5. Kết quả thẩm định phải được thể hiện bằng văn bản theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Giá trị pháp lý của ý kiến thẩm định
a) Ý kiến thẩm định phải được đơn vị chủ trì soạn thảo nghiên cứu, tiếp thu để hoàn thiện văn bản và giải trình trong tờ trình Bộ trưởng;
b) Ý kiến thẩm định là căn cứ để Bộ trưởng xem xét, quyết định ký, ban hành văn bản.

Content:
Điều 34. Thẩm định văn bản
1. Dự thảo văn bản phải được Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định thẩm định về mặt pháp lý trước khi trình Bộ trưởng ký, ban hành.
2. Nội dung thẩm định
a) Sự cần thiết ban hành văn bản;
b) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản với hệ thống pháp luật;
c) Nội dung của dự thảo văn bản;
d) Việc tuân thủ thủ tục và trình tự soạn thảo;
đ) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.
3. Thời hạn thẩm định
a) Thời hạn thẩm định là 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định nhận đủ hồ sơ thẩm định theo quy định tại Điều 33 của Thông tư này;
b) Trường hợp hồ sơ thẩm định thiếu một trong các tài liệu quy định tại Điều 33 của Thông tư này, Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định yêu cầu đơn vị chủ trì soạn thảo ngay sau ngày nhận được hồ sơ và đề nghị đơn vị chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ. Thời gian thẩm định sẽ được tính kể từ ngày Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Trong trường hợp văn bản có tính chất và nội dung phức tạp, cần lấy ý kiến tham gia thẩm định thì thời hạn thẩm định được kéo dài, nhưng tối đa không quá 10 (mười) ngày làm việc.
4. Trường hợp sau khi tiếp nhận hồ sơ thẩm định xét thấy nội dung văn bản chưa đạt yêu cầu, Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định đề nghị đơn vị chủ trì soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản.
5. Kết quả thẩm định phải được thể hiện bằng văn bản theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Giá trị pháp lý của ý kiến thẩm định
a) Ý kiến thẩm định phải được đơn vị chủ trì soạn thảo nghiên cứu, tiếp thu để hoàn thiện văn bản và giải trình trong tờ trình Bộ trưởng;
b) Ý kiến thẩm định là căn cứ để Bộ trưởng xem xét, quyết định ký, ban hành văn bản.