Document: Khoản 2 Điều 9 Nghị định 132/2005/NĐ-CP thực hiện quyền nghĩa vụ chủ sở hữu nhà nước đối với công ty nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/10/2005", "sign_number": "132/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/10/2005", "sign_number": "132/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/10/2005", "sign_number": "132/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/10/2005", "sign_number": "132/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/10/2005", "sign_number": "132/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 9 Nghị định 132/2005/NĐ-CP thực hiện quyền nghĩa vụ chủ sở hữu nhà nước đối với công ty nhà nước

Điều 9. Quyết định việc đầu tư, góp vốn đầu tư, liên doanh, liên kết theo phân cấp; phê duyệt chủ trương vay, cho vay, thuê, cho thuê
...
2. Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a. Quyết định các dự án đầu tư của công ty nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 66 của Luật Doanh nghiệp nhà nước và theo quy định của pháp luật về đầu tư.
b. Phê duyệt đề án góp vốn của công ty nhà nước do mình quyết định thành lập để thành lập mới các công ty cổ phần nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước hai thành viên trở lên ngoài ngành, lĩnh vực, địa bàn quy định tại Điều 6 Luật Doanh nghiệp nhà nước.
c. Quyết định các dự án của công ty nhà nước góp vốn, mua cổ phần của công ty khác, góp vốn liên doanh với chủ đầu tư nước ngoài, dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 5 Điều 66 của Luật Doanh nghiệp nhà nước.
d. Quyết định chủ trương bán tài sản, việc vay, cho vay, thuê, cho thuê của công ty nhà nước theo quy định tại khoản 6 Điều 66 của Luật Doanh nghiệp nhà nước.
đ. Phê duyệt phương án công ty nhà nước mua công ty thuộc thành phần kinh tế khác.

Content:
Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a. Quyết định các dự án đầu tư của công ty nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 66 của Luật Doanh nghiệp nhà nước và theo quy định của pháp luật về đầu tư.
b. Phê duyệt đề án góp vốn của công ty nhà nước do mình quyết định thành lập để thành lập mới các công ty cổ phần nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước hai thành viên trở lên ngoài ngành, lĩnh vực, địa bàn quy định tại Điều 6 Luật Doanh nghiệp nhà nước.
c. Quyết định các dự án của công ty nhà nước góp vốn, mua cổ phần của công ty khác, góp vốn liên doanh với chủ đầu tư nước ngoài, dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 5 Điều 66 của Luật Doanh nghiệp nhà nước.
d. Quyết định chủ trương bán tài sản, việc vay, cho vay, thuê, cho thuê của công ty nhà nước theo quy định tại khoản 6 Điều 66 của Luật Doanh nghiệp nhà nước.
đ. Phê duyệt phương án công ty nhà nước mua công ty thuộc thành phần kinh tế khác.