Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 99/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch xây dựng Tuyên Quang đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/02/2014", "sign_number": "99/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/02/2014", "sign_number": "99/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/02/2014", "sign_number": "99/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/02/2014", "sign_number": "99/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/02/2014", "sign_number": "99/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 99/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch xây dựng Tuyên Quang đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025, với nội dung chủ yếu sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Hệ thống giao thông:
7.1.1. Giao thông đường bộ:
a) Đường quốc lộ: Phát triển hệ thống quốc lộ trên địa bàn tỉnh: Nâng cấp, cải tạo và mở mới 7 tuyến quốc lộ gồm 3 tuyến trục dọc và 4 tuyến trục ngang:
- Ba tuyến dọc: Quốc lộ 2, Quốc lộ 2C và Quốc lộ 2B quy mô đường cấp III - miền núi;
- Bốn tuyến ngang: Đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 37, Quốc lộ 37B và Quốc lộ 279 quy mô đường cấp III - miền núi.
b) Đường cao tốc: Đi trùng với hướng tuyến của tuyến đường Hồ Chí Minh quy mô đường cấp I.
c) Đường tỉnh: Nâng cấp, cải tạo 6 tuyến đường tỉnh đạt quy mô đường cấp IV - miền núi: ĐT185, ĐT186, ĐT187, ĐT188, ĐT189, ĐT190.
d) Đường đô thị: Tổng chiều dài đường đô thị của tỉnh là 162,6 km được thiết kế và xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị; Tuân thủ theo mạng lưới trong các đồ án quy hoạch xây dựng đồng thời có giải pháp hợp lý khi đấu nối vào các tuyến đường đối ngoại.
đ) Đường huyện: Tổng chiều dài các tuyến là 811,75 km; nâng cấp, cải tạo các tuyến đường huyện đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, cấp V - miền núi.
e) Đường giao thông nông thôn: Duy trì, củng cố mạng lưới giao thông hiện có, nâng cấp một số tuyến quan trọng, từng bước đưa vào cấp theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đường giao thông nông thôn; xây dựng mới một số tuyến đường nhằm đảm bảo tất cả các xã, trung tâm cụm xã đều có đường cho phương tiện cơ giới vào tới trung tâm.
7.1.2. Giao thông đường thuỷ:
- Trên cơ sở tình hình hoạt động của các tuyến sông, tiến hành nạo vét, chỉnh trị luồng, đảm bảo cho các phương tiện có trọng tải từ 150 đến 200 tấn qua lại thuận lợi và an toàn;
- Cải tạo lòng sông Lô đoạn từ Phan Lương đến thành phố Tuyên Quang với chiều dài 60 km để đảm bảo cho xà lan 200 tấn đi lại 4 mùa;
- Xây dựng mới các bến thuỷ vùng lòng hồ thuỷ điện Tuyên Quang tại thị trấn Na Hang, xã Đà Vị, xã Yên Hoa, xã Thượng Lâm;
- Cải tạo tuyến du lịch vùng lòng hồ Thuỷ điện Tuyên Quang để thu hút và phục vụ khách du lịch;
- Nâng cấp, cải tạo cảng An Hoà, cảng Z2, cảng Gềnh Giềng, Gềnh Quýt.
7.1.3. Giao thông đường sắt:
Theo Quyết định về điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, tuyến đường sắt Thái Nguyên - Tuyên Quang - Yên Bái là tuyến đường đơn cấp 1 với chiều dài toàn tuyến 73 km; tuyến đi qua địa phận tỉnh Tuyên Quang từ xã Mỹ Bằng - huyện Yên Sơn đến điểm cuối tại đèo Ông Cai - xã Hợp Thành - huyện Sơn Dương với chiều dài 46,5 km.
7.1.4. Đường hàng không:
Theo Quyết định 700/QĐ-UBND ngày 23/12/2008 của UBND tỉnh về việc Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể mạng lưới giao thông tỉnh Tuyên Quang đến 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020 xác định Quy hoạch sân bay thuộc địa phận xã An Tường, An Khang, thành phố Tuyên Quang.
7.1.5. Bến, bãi đỗ xe:
a) Đến năm 2015: Đạt 100% thành phố, thị xã, thị trấn có bến, bãi đỗ xe.
- Nâng cấp, mở rộng bến xe khách của tỉnh tại thành phố Tuyên Quang đạt tiêu chuẩn loại 2;
- Nâng cấp, mở rộng 03 bến xe khách liên tỉnh đạt tiêu chuẩn loại 4 tại thị trấn Na Hang, huyện Na Hang; thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hoá và thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên;
- Xây dựng mới bến xe loại 5 tại thị trấn Sơn Dương và xây dựng mới bến xe loại 6 tại thị trấn Hồng Lạc (huyện mới);
- Xây dựng mới bến xe loại 5 tại xã Lăng Can, huyện Lâm Bình;
- Xây dựng mới bến xe loại 4 tại khu trung tâm huyện Yên Sơn mới.
b) Đến năm 2025: Đảm bảo tất cả các thị trấn chưa có bến, bãi đỗ xe đều có bến, bãi đỗ xe đạt tiêu chuẩn loại 5, loại 6, với quy mô diện tích tối thiểu của mỗi bến, bãi đỗ xe là 1.000 m2.
c) Trạm nghỉ ô tô: Quy hoạch xây dựng trạm nghỉ kết hợp với dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa và cung cấp nhiên liệu, phục vụ các dịch vụ..., xây dựng 01 trạm nghỉ ô tô khách tại xã Tứ Quận, huyện Yên Sơn với quy mô diện tích khoảng 0,7 ha trên Quốc lộ 2 và trạm nghỉ Bình Ca có quy mô diện tích khoảng 3,0 ha trên đường Hồ Chí Minh giao với Quốc lộ 2 tại xã Thái Long, thành phố Tuyên Quang.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
- Chọn giải pháp đào đắp, san lấp cục bộ theo địa hình khu vực xây dựng; khống chế cao độ xây dựng các đô thị theo tiêu chí đảm bảo an toàn ngập lũ, thực hiện quản lý cao độ xây dựng; củng cố, xây dựng hệ thống hồ chứa thượng lưu để kiểm soát lũ, khơi thông các lòng sông, lòng suối; xây dựng hệ thống công trình kè chống xói lở ven sông;
- Sử dụng hệ thống thoát nước mặt riêng; các khu vực hiện đang sử dụng cống chung cuối miệng xả được gom vào cống bao và đưa về trạm xử lý; các khu vực xây dựng mới sử dụng cống thoát nước riêng; hoàn chỉnh hệ thống thoát nước cho các đô thị, phấn đấu đạt 100% đường nội thị và 70% đường ngoại thị có cống thoát nước mưa;
- Biện pháp phòng chống thiên tai, tai biến địa chất: Lập dự án quy hoạch phòng chống thiên tai, đánh giá tình hình thiên tai trên toàn tỉnh, từng bước cụ thể hóa các dự án khả thi đưa người dân ra khỏi vùng ảnh hưởng của thiên tai.
7.3. Cấp nước:
7.3.1. Tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt: Theo Quy chuẩn quy hoạch xây dựng Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng.
7.3.2. Nhu cầu cấp nước:
a) Giai đoạn 2015:
- Tổng nhu cầu: 132.000m3/ngđ;
- Khu vực đô thị: 40.000m3/ngđ;
- Khu vực nông thôn, công nghiệp và du lịch: 92.000m3/ngđ.
b) Giai đoạn 2025:
- Tổng nhu cầu: 315.000m3/ngđ;
- Đô thị: 110.000m3/ngđ;
- Khu vực nông thôn, công nghiệp và du lịch: 205.000m3/ngđ.
7.4. Cấp điện:
7.4.1. Nhu cầu cấp điện:
- Giai đoạn đầu (năm 2015): 180,024 MW tương đương 225,029 MVA;
- Giai đoạn dài hạn (năm 2025): 390,953 MW tương đương 488,691 MVA.
7.4.2. Nguồn điện: Hiện tại nguồn cấp từ trạm 110/35/10 KV-(16+40) MVA Tuyên Quang, trạm 110/35/22-10 KV-16 MVA Sơn Dương và trạm 110/35/10 KV-1x16 MVA Chiêm Hoá; giai đoạn tiếp theo sẽ nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới các trạm và đường dây đảm bảo yêu cầu phụ tải, ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có nhiều dự án thủy điện vừa và nhỏ để cấp điện cho khu vực nông thôn.
7.5. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc: Phát triển hệ thống thông tin liên lạc trong xu thế phát triển công nghệ thông tin và truyền thông; xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông công nghệ hiện đại, phủ rộng toàn tỉnh, với băng thông rộng, tốc độ cao, chất lượng thông tin đảm bảo; ứng dụng công nghệ mới vào quản lý nhà nước; xây dựng chính phủ điện tử theo tiêu chuẩn quốc gia.
7.6. Thoát nước thải, xử lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thành phố Tuyên Quang và khu đô thị cũ chuyển từ hệ thống thoát nước chung thành hệ thống thoát nước nửa riêng và riêng, các khu vực đô thị loại IV, loại V và các đô thị mới giai đoạn dài hạn sử dụng hệ thống thoát nước riêng;
- Khu xử lý chất thải rắn được phân theo các cấp: Cấp vùng tỉnh có công nghệ xử lý tổng hợp tái chế và chôn lấp hợp vệ sinh phục vụ cho các khu vực: thành phố Tuyên Quang, các huyện lân cận; tại mỗi huyện đều có khu xử lý chất thải rắn riêng;
- Nghĩa trang: Việc xây dựng nghĩa trang phải phù hợp với từng vùng, miền và điều kiện địa hình, đất đai, khoảng cách giữa các đô thị, quy mô dân số và phong tục tập quán, văn hoá... của các dân tộc trong vùng.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Hệ thống giao thông:
7.1.1. Giao thông đường bộ:
a) Đường quốc lộ: Phát triển hệ thống quốc lộ trên địa bàn tỉnh: Nâng cấp, cải tạo và mở mới 7 tuyến quốc lộ gồm 3 tuyến trục dọc và 4 tuyến trục ngang:
- Ba tuyến dọc: Quốc lộ 2, Quốc lộ 2C và Quốc lộ 2B quy mô đường cấp III - miền núi;
- Bốn tuyến ngang: Đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 37, Quốc lộ 37B và Quốc lộ 279 quy mô đường cấp III - miền núi.
b) Đường cao tốc: Đi trùng với hướng tuyến của tuyến đường Hồ Chí Minh quy mô đường cấp I.
c) Đường tỉnh: Nâng cấp, cải tạo 6 tuyến đường tỉnh đạt quy mô đường cấp IV - miền núi: ĐT185, ĐT186, ĐT187, ĐT188, ĐT189, ĐT190.
d) Đường đô thị: Tổng chiều dài đường đô thị của tỉnh là 162,6 km được thiết kế và xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị; Tuân thủ theo mạng lưới trong các đồ án quy hoạch xây dựng đồng thời có giải pháp hợp lý khi đấu nối vào các tuyến đường đối ngoại.
đ) Đường huyện: Tổng chiều dài các tuyến là 811,75 km; nâng cấp, cải tạo các tuyến đường huyện đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, cấp V - miền núi.
e) Đường giao thông nông thôn: Duy trì, củng cố mạng lưới giao thông hiện có, nâng cấp một số tuyến quan trọng, từng bước đưa vào cấp theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đường giao thông nông thôn; xây dựng mới một số tuyến đường nhằm đảm bảo tất cả các xã, trung tâm cụm xã đều có đường cho phương tiện cơ giới vào tới trung tâm.
7.1.2. Giao thông đường thuỷ:
- Trên cơ sở tình hình hoạt động của các tuyến sông, tiến hành nạo vét, chỉnh trị luồng, đảm bảo cho các phương tiện có trọng tải từ 150 đến 200 tấn qua lại thuận lợi và an toàn;
- Cải tạo lòng sông Lô đoạn từ Phan Lương đến thành phố Tuyên Quang với chiều dài 60 km để đảm bảo cho xà lan 200 tấn đi lại 4 mùa;
- Xây dựng mới các bến thuỷ vùng lòng hồ thuỷ điện Tuyên Quang tại thị trấn Na Hang, xã Đà Vị, xã Yên Hoa, xã Thượng Lâm;
- Cải tạo tuyến du lịch vùng lòng hồ Thuỷ điện Tuyên Quang để thu hút và phục vụ khách du lịch;
- Nâng cấp, cải tạo cảng An Hoà, cảng Z2, cảng Gềnh Giềng, Gềnh Quýt.
7.1.3. Giao thông đường sắt:
Theo Quyết định về điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, tuyến đường sắt Thái Nguyên - Tuyên Quang - Yên Bái là tuyến đường đơn cấp 1 với chiều dài toàn tuyến 73 km; tuyến đi qua địa phận tỉnh Tuyên Quang từ xã Mỹ Bằng - huyện Yên Sơn đến điểm cuối tại đèo Ông Cai - xã Hợp Thành - huyện Sơn Dương với chiều dài 46,5 km.
7.1.4. Đường hàng không:
Theo Quyết định 700/QĐ-UBND ngày 23/12/2008 của UBND tỉnh về việc Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể mạng lưới giao thông tỉnh Tuyên Quang đến 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020 xác định Quy hoạch sân bay thuộc địa phận xã An Tường, An Khang, thành phố Tuyên Quang.
7.1.5. Bến, bãi đỗ xe:
a) Đến năm 2015: Đạt 100% thành phố, thị xã, thị trấn có bến, bãi đỗ xe.
- Nâng cấp, mở rộng bến xe khách của tỉnh tại thành phố Tuyên Quang đạt tiêu chuẩn loại 2;
- Nâng cấp, mở rộng 03 bến xe khách liên tỉnh đạt tiêu chuẩn loại 4 tại thị trấn Na Hang, huyện Na Hang; thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hoá và thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên;
- Xây dựng mới bến xe loại 5 tại thị trấn Sơn Dương và xây dựng mới bến xe loại 6 tại thị trấn Hồng Lạc (huyện mới);
- Xây dựng mới bến xe loại 5 tại xã Lăng Can, huyện Lâm Bình;
- Xây dựng mới bến xe loại 4 tại khu trung tâm huyện Yên Sơn mới.
b) Đến năm 2025: Đảm bảo tất cả các thị trấn chưa có bến, bãi đỗ xe đều có bến, bãi đỗ xe đạt tiêu chuẩn loại 5, loại 6, với quy mô diện tích tối thiểu của mỗi bến, bãi đỗ xe là 1.000 m2.
c) Trạm nghỉ ô tô: Quy hoạch xây dựng trạm nghỉ kết hợp với dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa và cung cấp nhiên liệu, phục vụ các dịch vụ..., xây dựng 01 trạm nghỉ ô tô khách tại xã Tứ Quận, huyện Yên Sơn với quy mô diện tích khoảng 0,7 ha trên Quốc lộ 2 và trạm nghỉ Bình Ca có quy mô diện tích khoảng 3,0 ha trên đường Hồ Chí Minh giao với Quốc lộ 2 tại xã Thái Long, thành phố Tuyên Quang.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
- Chọn giải pháp đào đắp, san lấp cục bộ theo địa hình khu vực xây dựng; khống chế cao độ xây dựng các đô thị theo tiêu chí đảm bảo an toàn ngập lũ, thực hiện quản lý cao độ xây dựng; củng cố, xây dựng hệ thống hồ chứa thượng lưu để kiểm soát lũ, khơi thông các lòng sông, lòng suối; xây dựng hệ thống công trình kè chống xói lở ven sông;
- Sử dụng hệ thống thoát nước mặt riêng; các khu vực hiện đang sử dụng cống chung cuối miệng xả được gom vào cống bao và đưa về trạm xử lý; các khu vực xây dựng mới sử dụng cống thoát nước riêng; hoàn chỉnh hệ thống thoát nước cho các đô thị, phấn đấu đạt 100% đường nội thị và 70% đường ngoại thị có cống thoát nước mưa;
- Biện pháp phòng chống thiên tai, tai biến địa chất: Lập dự án quy hoạch phòng chống thiên tai, đánh giá tình hình thiên tai trên toàn tỉnh, từng bước cụ thể hóa các dự án khả thi đưa người dân ra khỏi vùng ảnh hưởng của thiên tai.
7.3. Cấp nước:
7.3.1. Tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt: Theo Quy chuẩn quy hoạch xây dựng Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng.
7.3.2. Nhu cầu cấp nước:
a) Giai đoạn 2015:
- Tổng nhu cầu: 132.000m3/ngđ;
- Khu vực đô thị: 40.000m3/ngđ;
- Khu vực nông thôn, công nghiệp và du lịch: 92.000m3/ngđ.
b) Giai đoạn 2025:
- Tổng nhu cầu: 315.000m3/ngđ;
- Đô thị: 110.000m3/ngđ;
- Khu vực nông thôn, công nghiệp và du lịch: 205.000m3/ngđ.
7.4. Cấp điện:
7.4.1. Nhu cầu cấp điện:
- Giai đoạn đầu (năm 2015): 180,024 MW tương đương 225,029 MVA;
- Giai đoạn dài hạn (năm 2025): 390,953 MW tương đương 488,691 MVA.
7.4.2. Nguồn điện: Hiện tại nguồn cấp từ trạm 110/35/10 KV-(16+40) MVA Tuyên Quang, trạm 110/35/22-10 KV-16 MVA Sơn Dương và trạm 110/35/10 KV-1x16 MVA Chiêm Hoá; giai đoạn tiếp theo sẽ nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới các trạm và đường dây đảm bảo yêu cầu phụ tải, ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có nhiều dự án thủy điện vừa và nhỏ để cấp điện cho khu vực nông thôn.
7.5. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc: Phát triển hệ thống thông tin liên lạc trong xu thế phát triển công nghệ thông tin và truyền thông; xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông công nghệ hiện đại, phủ rộng toàn tỉnh, với băng thông rộng, tốc độ cao, chất lượng thông tin đảm bảo; ứng dụng công nghệ mới vào quản lý nhà nước; xây dựng chính phủ điện tử theo tiêu chuẩn quốc gia.
7.6. Thoát nước thải, xử lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thành phố Tuyên Quang và khu đô thị cũ chuyển từ hệ thống thoát nước chung thành hệ thống thoát nước nửa riêng và riêng, các khu vực đô thị loại IV, loại V và các đô thị mới giai đoạn dài hạn sử dụng hệ thống thoát nước riêng;
- Khu xử lý chất thải rắn được phân theo các cấp: Cấp vùng tỉnh có công nghệ xử lý tổng hợp tái chế và chôn lấp hợp vệ sinh phục vụ cho các khu vực: thành phố Tuyên Quang, các huyện lân cận; tại mỗi huyện đều có khu xử lý chất thải rắn riêng;
- Nghĩa trang: Việc xây dựng nghĩa trang phải phù hợp với từng vùng, miền và điều kiện địa hình, đất đai, khoảng cách giữa các đô thị, quy mô dân số và phong tục tập quán, văn hoá... của các dân tộc trong vùng.