Document: Khoản 3 Điều 6 Thông tư 30/2011/TT-BTNM quy trình kỹ thuật  quan trắc môi trường nước dưới đất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "30/2011/TT-BTNMT", "signer": "Bùi Cách Tuyến", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "30/2011/TT-BTNMT", "signer": "Bùi Cách Tuyến", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "30/2011/TT-BTNMT", "signer": "Bùi Cách Tuyến", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "30/2011/TT-BTNMT", "signer": "Bùi Cách Tuyến", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/08/2011", "sign_number": "30/2011/TT-BTNMT", "signer": "Bùi Cách Tuyến", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 6 Thông tư 30/2011/TT-BTNM quy trình kỹ thuật  quan trắc môi trường nước dưới đất

Điều 6. Thực hiện chương trình quan trắc
...
3. Bảo quản và vận chuyển mẫu
a) Các mẫu nước để phân tích thành phần hóa học sau khi lấy đều phải được dán mẫu, đặt vào các hộp đựng mẫu và để ở nơi thoáng gió, râm mát, tránh để ở nơi có nhiệt độ cao;
b) Các mẫu nước để phân tích thành phần vi sinh sau khi lấy phải được đặt trong hộp nước đá hoặc các thiết bị có điều hoà nhiệt độ theo chỉ dẫn của cơ quan y tế;
c) Thời gian vận chuyển hay thời gian lưu mẫu tuỳ thuộc từng chỉ tiêu hoặc có hay không có hóa chất bảo quản để cố định dạng tồn tại của chúng:
- Khi không có hóa chất bảo quản: một số quy định về thời gian lưu mẫu như Bảng 1 dưới đây:
Bảng 1. Thời gian lưu mẫu khi không có hóa chất bảo quản

STT

Thông số

Thời gian lưu mẫu

1

Al

trong 4 giờ

2

NH4+

trong 4 giờ

3

As

trong 1 ngày

4

Br-

trong 2 ngày

5

Ca2+

trong 2 ngày

6

Cl-

trong 1 ngày

7

Độ cứng

trong 2 ngày

8

Độ đục

trong 4 giờ

9

BOD5

trong 4 giờ

10

Fe

trong ngày lấy mẫu

11

Mg2+

trong 1 tháng

12

COD

trong 4 giờ

13

NO3-

trong 4 giờ

14

NO2-

trong 4 giờ

15

Phenol

trong 2 ngày

16

S2-

trong 1 ngày

17

SO42-

trong 7 ngày

18

CN-

trong ngày lấy mẫu

19

Các chất hoạt động bề mặt

trong 2 ngày

- Khi có hóa chất bảo quản: mẫu được bảo quản và lưu giữ theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2008 tương đương tiêu chuẩn chất lượng ISO 5667-3:2003.

Content:
Bảo quản và vận chuyển mẫu
a) Các mẫu nước để phân tích thành phần hóa học sau khi lấy đều phải được dán mẫu, đặt vào các hộp đựng mẫu và để ở nơi thoáng gió, râm mát, tránh để ở nơi có nhiệt độ cao;
b) Các mẫu nước để phân tích thành phần vi sinh sau khi lấy phải được đặt trong hộp nước đá hoặc các thiết bị có điều hoà nhiệt độ theo chỉ dẫn của cơ quan y tế;
c) Thời gian vận chuyển hay thời gian lưu mẫu tuỳ thuộc từng chỉ tiêu hoặc có hay không có hóa chất bảo quản để cố định dạng tồn tại của chúng:
- Khi không có hóa chất bảo quản: một số quy định về thời gian lưu mẫu như Bảng 1 dưới đây:
Bảng 1. Thời gian lưu mẫu khi không có hóa chất bảo quản

STT

Thông số

Thời gian lưu mẫu

1

Al

trong 4 giờ

2

NH4+

trong 4 giờ

3

As

trong 1 ngày

4

Br-

trong 2 ngày

5

Ca2+

trong 2 ngày

6

Cl-

trong 1 ngày

7

Độ cứng

trong 2 ngày

8

Độ đục

trong 4 giờ

9

BOD5

trong 4 giờ

10

Fe

trong ngày lấy mẫu

11

Mg2+

trong 1 tháng

12

COD

trong 4 giờ

13

NO3-

trong 4 giờ

14

NO2-

trong 4 giờ

15

Phenol

trong 2 ngày

16

S2-

trong 1 ngày

17

SO42-

trong 7 ngày

18

CN-

trong ngày lấy mẫu

19

Các chất hoạt động bề mặt

trong 2 ngày

- Khi có hóa chất bảo quản: mẫu được bảo quản và lưu giữ theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2008 tương đương tiêu chuẩn chất lượng ISO 5667-3:2003.