Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 910/1997/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Đông Nam bộ từ nay đến 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/1997", "sign_number": "910/1997/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/1997", "sign_number": "910/1997/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/1997", "sign_number": "910/1997/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/1997", "sign_number": "910/1997/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/1997", "sign_number": "910/1997/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 910/1997/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Đông Nam bộ từ nay đến 2010

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Đông Nam Bộ gồm 9 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Lâm Đồng, Bình Thuận và Ninh Thuận) thời kỳ từ nay tới năm 2010 với nội dung sau:
...
4. Phát triển kết cấu cơ sở hạ tầng:
Hoàn thiện và hiện đại hoá hệ thống cảng biển, đường bộ, đường sắt, sân bay theo quy hoạch nhằm thúc đẩy việc giao lưu hàng hoá, tạo thuận lợi cho vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng phát triển. Từng bước hoàn thiện hệ thống giao thông công cộng ở các thành phố lớn.
Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống cấp nước ở các đô thị, các khu công nghiệp, khu chế xuất, đảm bảo nhu cầu nước sạch cho sản xuất, kinh doanh và nhu cầu sinh hoạt của dân cư. Cải thiện điều kiện ăn, ở, sinh hoạt và vệ sinh môi trường đô thị và nông thôn.
Hiện đại hoá thông tin liên lạc, xây dựng đồng bộ với mạng lưới thông tin quốc gia, hoà nhập với cộng đồng quốc tế và khu vực; đáp ứng nhu cầu thông tin cho sản xuất và đời sống.
Về phát triển nguồn và mạng lưới điện: Đầu tư xây dựng một số công trình như nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ A, Phú Mỹ B, nhiệt điện chạy dầu FO tại Hiệp Đức, thuỷ điện Hàm Thuận - Đa Mi, Thác Mơ, Đại Ninh. Phấn đấu đến năm 2000 cung cấp được từ 10-11 tỷ KWh, và giai đoạn 2001-2010 đạt khoảng 35-36 tỷ KWh. Phát triển lưới điện phải được tiến hành đồng thời với phát triển nguồn điện nhằm đáp ứng nhu cầu gia tăng trong thời gian tới.
Về chất thải: Cùng với việc phát triển sản xuất và nâng cao đời sống, việc xử lý nước thải, chất thải rắn và chất thải khí cần được giải quyết nghiêm túc nhằm chống ô nhiễm môi trường và giữ gìn cảnh quan.
Về tổ chức không gian đô thị: Xây dựng các đô thị lớn, đồng thời tổ chức không gian phát triển khu vực nông thôn, vùng khó khăn để từng bước khắc phục tình trạng khác biệt giữa thành thị với nông thôn, vùng dân tộc ít người, vùng biên giới.
Việc xây dựng các khu dân cư cần thực hiện theo đúng Quy hoạch, chú trọng các khu nghỉ dưỡng và giành không gian các khu vui chơi giải trí cho dân cư, đặc biệt là trẻ em.

Content:
Phát triển kết cấu cơ sở hạ tầng:
Hoàn thiện và hiện đại hoá hệ thống cảng biển, đường bộ, đường sắt, sân bay theo quy hoạch nhằm thúc đẩy việc giao lưu hàng hoá, tạo thuận lợi cho vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng phát triển. Từng bước hoàn thiện hệ thống giao thông công cộng ở các thành phố lớn.
Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống cấp nước ở các đô thị, các khu công nghiệp, khu chế xuất, đảm bảo nhu cầu nước sạch cho sản xuất, kinh doanh và nhu cầu sinh hoạt của dân cư. Cải thiện điều kiện ăn, ở, sinh hoạt và vệ sinh môi trường đô thị và nông thôn.
Hiện đại hoá thông tin liên lạc, xây dựng đồng bộ với mạng lưới thông tin quốc gia, hoà nhập với cộng đồng quốc tế và khu vực; đáp ứng nhu cầu thông tin cho sản xuất và đời sống.
Về phát triển nguồn và mạng lưới điện: Đầu tư xây dựng một số công trình như nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ A, Phú Mỹ B, nhiệt điện chạy dầu FO tại Hiệp Đức, thuỷ điện Hàm Thuận - Đa Mi, Thác Mơ, Đại Ninh. Phấn đấu đến năm 2000 cung cấp được từ 10-11 tỷ KWh, và giai đoạn 2001-2010 đạt khoảng 35-36 tỷ KWh. Phát triển lưới điện phải được tiến hành đồng thời với phát triển nguồn điện nhằm đáp ứng nhu cầu gia tăng trong thời gian tới.
Về chất thải: Cùng với việc phát triển sản xuất và nâng cao đời sống, việc xử lý nước thải, chất thải rắn và chất thải khí cần được giải quyết nghiêm túc nhằm chống ô nhiễm môi trường và giữ gìn cảnh quan.
Về tổ chức không gian đô thị: Xây dựng các đô thị lớn, đồng thời tổ chức không gian phát triển khu vực nông thôn, vùng khó khăn để từng bước khắc phục tình trạng khác biệt giữa thành thị với nông thôn, vùng dân tộc ít người, vùng biên giới.
Việc xây dựng các khu dân cư cần thực hiện theo đúng Quy hoạch, chú trọng các khu nghỉ dưỡng và giành không gian các khu vui chơi giải trí cho dân cư, đặc biệt là trẻ em.