Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 28/2023/QĐ-UBND danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp dưới 03 tháng Long An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "26/06/2023", "sign_number": "28/2023/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Tấn Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "26/06/2023", "sign_number": "28/2023/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Tấn Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "26/06/2023", "sign_number": "28/2023/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Tấn Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "26/06/2023", "sign_number": "28/2023/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Tấn Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "26/06/2023", "sign_number": "28/2023/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Tấn Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 28/2023/QĐ-UBND danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp dưới 03 tháng Long An

Điều 1. Quy định danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo từng nghề, mức hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng
a) Người khuyết tật;
b) Người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
c) Người dân tộc thiểu số; người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh; lao động nữ bị mất việc làm; ngư dân theo quy định;
d) Người thuộc hộ cận nghèo;
đ) Người học là phụ nữ, lao động nông thôn khác không thuộc các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này.
e) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Trường hợp người học đồng thời thuộc nhiều đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ nêu trên thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề cao nhất và chỉ hưởng một lần.
Người thuộc hộ nghèo được hỗ trợ theo mức quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này là hộ nghèo thu nhập và hộ nghèo đa chiều thiếu hụt ít nhất 01 chỉ số về giáo dục. Người thuộc hộ nghèo đa chiều không thiếu hụt chỉ số về giáo dục được hỗ trợ theo mức hỗ trợ đối với người thuộc hộ cận nghèo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

Content:
Đối tượng áp dụng
a) Người khuyết tật;
b) Người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
c) Người dân tộc thiểu số; người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh; lao động nữ bị mất việc làm; ngư dân theo quy định;
d) Người thuộc hộ cận nghèo;
đ) Người học là phụ nữ, lao động nông thôn khác không thuộc các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này.
e) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Trường hợp người học đồng thời thuộc nhiều đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ nêu trên thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề cao nhất và chỉ hưởng một lần.
Người thuộc hộ nghèo được hỗ trợ theo mức quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này là hộ nghèo thu nhập và hộ nghèo đa chiều thiếu hụt ít nhất 01 chỉ số về giáo dục. Người thuộc hộ nghèo đa chiều không thiếu hụt chỉ số về giáo dục được hỗ trợ theo mức hỗ trợ đối với người thuộc hộ cận nghèo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.