Document: Điểm b Khoản 2 Điều 12 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 12 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia

Điều 12. Tài khoản 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia
...
2. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia:
...
b) Tài khoản này phải được hạch toán chi tiết cho các nội dung bán, thu nợ vay và thu thanh lý hàng dự trữ quốc gia, theo từng đối tượng thanh toán, từng lần thanh toán.

Content:
Tài khoản này phải được hạch toán chi tiết cho các nội dung bán, thu nợ vay và thu thanh lý hàng dự trữ quốc gia, theo từng đối tượng thanh toán, từng lần thanh toán.