Document: Điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2004/NĐ-CP phương pháp xác định giá đất  khung giá đất

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/11/2004", "sign_number": "188/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/11/2004", "sign_number": "188/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/11/2004", "sign_number": "188/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/11/2004", "sign_number": "188/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/11/2004", "sign_number": "188/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2004/NĐ-CP phương pháp xác định giá đất  khung giá đất

Điều 6. Khung giá các loại đất
1. Khung giá đất ban hành kèm theo Nghị định này được quy định cho các loại đất được phân loại tại Điều 13 Luật Đất đai gồm:
a) Đối với nhóm đất nông nghiệp:
Khung giá đất trồng cây hàng năm (Bảng 1).
Khung giá đất trồng cây lâu năm (Bảng 2).
Khung giá đất rừng sản xuất (Bảng 3).
Khung giá đất nuôi trồng thuỷ sản (Bảng 4).
Khung giá đất làm muối (Bảng 5).
Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá đất rừng sản xuất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và căn cứ phương pháp định giá đất rừng sản xuất quy định tại Điều 13 Nghị định này để định mức giá phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
Đối với các loại đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp liền kề do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và căn cứ phương pháp định giá đất đối với loại đất nông nghiệp liền kề quy định tại Điều 13 Nghị định này để định mức giá cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

Content:
Đối với nhóm đất nông nghiệp:
Khung giá đất trồng cây hàng năm (Bảng 1).
Khung giá đất trồng cây lâu năm (Bảng 2).
Khung giá đất rừng sản xuất (Bảng 3).
Khung giá đất nuôi trồng thuỷ sản (Bảng 4).
Khung giá đất làm muối (Bảng 5).
Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá đất rừng sản xuất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và căn cứ phương pháp định giá đất rừng sản xuất quy định tại Điều 13 Nghị định này để định mức giá phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
Đối với các loại đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp liền kề do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và căn cứ phương pháp định giá đất đối với loại đất nông nghiệp liền kề quy định tại Điều 13 Nghị định này để định mức giá cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.