Document: Điểm e Khoản 5 Điều 1 Quyết định 176/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/01/2010", "sign_number": "176/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/01/2010", "sign_number": "176/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/01/2010", "sign_number": "176/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/01/2010", "sign_number": "176/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/01/2010", "sign_number": "176/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 5 Điều 1 Quyết định 176/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực về công nghệ cao trong nông nghiệp đủ về số lượng và có chất lượng cao cho phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở nước ta.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu chung
Góp phần xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao, đạt mức tăng trưởng trên 3,5%/năm; đảm bảo vững chắc an ninh lương thực, thực phẩm quốc gia cả trước mắt và lâu dài.
2. Mục tiêu cụ thể
Giai đoạn 2010 – 2015
...
e) Nhập công nghệ cao trong nông nghiệp
Lựa chọn nhập một số công nghệ cao trong nông nghiệp từ nước ngoài mà trong nước chưa có; tiến hành nghiên cứu thử nghiệm, làm chủ và thích nghi công nghệ cao nhập từ nước ngoài vào điều kiện sinh thái và thực tế của Việt Nam, đặc biệt là công nghệ cao trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
2. Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
a) Phát triển doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Giai đoạn 2010 – 2015: bước đầu hình thành và công nhận một số doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các tỉnh có lợi thế đối với một số lĩnh vực đã có công nghệ cao, như: trồng hoa, trồng rau trong nhà lưới; sản xuất cây giống, con giống quy mô công nghiệp; chăn nuôi lợn, gà quy mô công nghiệp; nuôi thâm canh thủy sản; sản xuất phân bón, chế phẩm sinh học quy mô công nghiệp;
- Giai đoạn 2016 – 2020: đẩy mạnh phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các tỉnh có điều kiện nhằm thực hiện các hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ cao trong nông nghiệp; từng bước mở rộng quy mô và hoạt động của các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; kết hợp giữa nghiên cứu, thử nghiệm và sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khuyến khích phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực.
b) Phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Giai đoạn 2010 – 2015: quy hoạch phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở các vùng sinh thái khác nhau. Củng cố và tăng cường hoạt động của các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã được thành lập; chú trọng các hoạt động thử nghiệm, trình diễn công nghệ cao, đào tạo nguồn nhân lực và sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Từng bước xây dựng một số khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao mới ở một số vùng sinh thái có lợi thế, như: đồng bằng sông Hồng, duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long;
- Giai đoạn 2016 – 2020: hỗ trợ đầu tư xây dựng và phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có lợi thế và có đủ điều kiện tại các vùng sinh thái khác nhau. Mở rộng các hoạt động trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, như: nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm, trình diễn mô hình sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp; tổ chức hội chợ, triển lãm, trình diễn sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; thu hút nguồn đầu tư, nhân lực công nghệ cao trong nước và ngoài nước thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp.
c) Phát triển vùng vùng sản xuất nông nghiệp tập trung ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất một hoặc một vài loại sản phẩm nông nghiệp hàng hóa có chất lượng, năng suất và hiệu quả kinh tế cao.
- Giai đoạn 2010 – 2015: quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Khuyến khích phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc kết hợp công nghệ cao với công nghệ truyền thống đã được hình thành. Hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng một số vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Giai đoạn 2016 – 2020: đẩy mạnh hỗ trợ đầu tư và mở rộng các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để phát triển một loại hay một số loại sản phẩm nông nghiệp hàng hóa có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, như: sản xuất thâm canh lúa chất lượng, lúa đặc sản; sản xuất rau an toàn, chè an toàn, cây ăn quả an toàn; sản xuất hoa, cây cảnh ứng dụng công nghệ cao; trồng rừng thâm canh; chăn nuôi gia súc, gia cầm ứng dụng công nghệ cao; nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao.
3. Phát triển dịch vụ công nghệ cao phục vụ nông nghiệp
Từng bước hình thành hệ thống cơ sở dịch vụ công nghệ cao phục vụ nông nghiệp, như: dịch vụ môi giới, tư vấn, đánh giá; dịch vụ tư vấn kỹ thuật, đầu tư, pháp lý, tài chính, bảo hiểm, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; dịch vụ cung ứng vật tư, máy móc, thiết bị; dịch vụ tiêu thụ sản phẩm.
IV. CÁC GIẢI PHÁP
1. Quy hoạch phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng quy hoạch tổng thể khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong cả nước, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai dự án quy hoạch phát triển các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại địa phương.
2. Triển khai các hoạt động nghiên cứu tạo công nghệ cao trong nông nghiệp
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ thuộc chương trình, đề án trọng điểm đã được Chính phủ phê duyệt, bao gồm: “Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020”, “Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thủy sản đến năm 2020”. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực công nghệ cao khác trong nông nghiệp.
3. Đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao trong nông nghiệp
a) Đào tạo ở nước ngoài: mỗi năm đào tạo 10 – 15 tiến sĩ, 20 – 25 thạc sĩ; đào tạo lại 15 – 20 người từ 6 tháng đến 1 năm đối với cán bộ nghiên cứu, chuyên gia công nghệ, cán bộ quản lý về lĩnh vực công nghệ cao trong nông nghiệp có đủ tiêu chuẩn theo quy định thuộc các tổ chức khoa học công nghệ, các doanh nghiệp, các địa phương, không bao gồm kế hoạch đào tạo nhân lực về công nghệ sinh học nông nghiệp và thủy sản theo các chương trình, Đề án đã được duyệt;
b) Đào tạo trong nước: mỗi năm đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước 300 – 500 cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý và kỹ thuật viên về lĩnh vực công nghệ cao trong nông nghiệp có đủ tiêu chuẩn theo quy định thuộc các tổ chức khoa học công nghệ, các doanh nghiệp, các địa phương;
c) Đào tạo theo đề tài, dự án: mỗi đề tài, dự án về ứng dụng và phát triển công nghệ cao trong nông nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước phải dành kinh phí cho đào tạo ở nước ngoài 2 – 3 người, thời gian tối đa 6 tháng về công nghệ cao phù hợp với mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ được phê duyệt.
4. Phát triển thị trường thông tin, dịch vụ hỗ trợ hoạt động công nghệ cao trong nông nghiệp
a) Từng bước hình thành sàn giao dịch công nghệ cao trong nông nghiệp để các tổ chức, cá nhân tham gia cung ứng dịch vụ môi giới, tư vấn, đánh giá; tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ tư vấn kỹ thuật, đầu tư, pháp lý, tài chính, bảo hiểm, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và các dịch vụ khác nhằm thúc đẩy hoạt động công nghệ cao, tiêu thụ, sử dụng sản phẩm công nghệ cao trong nông nghiệp;
b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghệ cao trong nông nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tiếp cận, sử dụng, trao đổi thông tin về công nghệ cao trong nông nghiệp; tổ chức, tham gia chợ, hội chợ, triển lãm công nghệ cao trong nông nghiệp quy mô quốc gia, quốc tế;
c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài tổ chức, tham gia chợ, hội chợ, triển lãm công nghệ cao trong nông nghiệp;
d) Tăng cường thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giới thiệu trên các phương tiện thông tin đại chúng và Internet để cho mọi người dân có thể tiếp cận được về các công nghệ cao, các kết quả ứng dụng công nghệ cao, các mô hình phát triển công nghệ cao và các sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Hợp tác quốc tế
a) Mở rộng hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ cao trong nông nghiệp, đặc biệt là với quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức, cá nhân nước ngoài có trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến thông qua nghị định thư và dự án hợp tác quốc tế;
b) Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi về mặt thủ tục pháp lý cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam tham gia các chương trình, dự án hợp tác quốc tế, hội, hiệp hội quốc tế và tổ chức khác về phát triển công nghệ cao trong nông nghiệp;
c) Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phát triển nhân lực công nghệ cao trong nông nghiệp, ưu tiên hợp tác đào tạo đại học, sau đại học về các ngành kỹ thuật công nghệ cao trong nông nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề tiên tiến khu vực và thế giới thông qua các dự án hợp tác quốc tế cụ thể;
d) Thực hiện lộ trình hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ, đẩy mạnh hoạt động tìm kiếm, chuyển giao công nghệ tiên tiến vào Việt Nam nhằm nâng cao năng lực làm chủ và sáng tạo công nghệ cao của tổ chức nghiên cứu, đào tạo, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong nước.

Content:
Nhập công nghệ cao trong nông nghiệp
Lựa chọn nhập một số công nghệ cao trong nông nghiệp từ nước ngoài mà trong nước chưa có; tiến hành nghiên cứu thử nghiệm, làm chủ và thích nghi công nghệ cao nhập từ nước ngoài vào điều kiện sinh thái và thực tế của Việt Nam, đặc biệt là công nghệ cao trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
2. Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
a) Phát triển doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Giai đoạn 2010 – 2015: bước đầu hình thành và công nhận một số doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các tỉnh có lợi thế đối với một số lĩnh vực đã có công nghệ cao, như: trồng hoa, trồng rau trong nhà lưới; sản xuất cây giống, con giống quy mô công nghiệp; chăn nuôi lợn, gà quy mô công nghiệp; nuôi thâm canh thủy sản; sản xuất phân bón, chế phẩm sinh học quy mô công nghiệp;
- Giai đoạn 2016 – 2020: đẩy mạnh phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các tỉnh có điều kiện nhằm thực hiện các hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ cao trong nông nghiệp; từng bước mở rộng quy mô và hoạt động của các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; kết hợp giữa nghiên cứu, thử nghiệm và sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khuyến khích phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực.
b) Phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Giai đoạn 2010 – 2015: quy hoạch phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở các vùng sinh thái khác nhau. Củng cố và tăng cường hoạt động của các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã được thành lập; chú trọng các hoạt động thử nghiệm, trình diễn công nghệ cao, đào tạo nguồn nhân lực và sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Từng bước xây dựng một số khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao mới ở một số vùng sinh thái có lợi thế, như: đồng bằng sông Hồng, duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long;
- Giai đoạn 2016 – 2020: hỗ trợ đầu tư xây dựng và phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có lợi thế và có đủ điều kiện tại các vùng sinh thái khác nhau. Mở rộng các hoạt động trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, như: nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm, trình diễn mô hình sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp; tổ chức hội chợ, triển lãm, trình diễn sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; thu hút nguồn đầu tư, nhân lực công nghệ cao trong nước và ngoài nước thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp.
c) Phát triển vùng vùng sản xuất nông nghiệp tập trung ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất một hoặc một vài loại sản phẩm nông nghiệp hàng hóa có chất lượng, năng suất và hiệu quả kinh tế cao.
- Giai đoạn 2010 – 2015: quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Khuyến khích phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc kết hợp công nghệ cao với công nghệ truyền thống đã được hình thành. Hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng một số vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Giai đoạn 2016 – 2020: đẩy mạnh hỗ trợ đầu tư và mở rộng các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để phát triển một loại hay một số loại sản phẩm nông nghiệp hàng hóa có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, như: sản xuất thâm canh lúa chất lượng, lúa đặc sản; sản xuất rau an toàn, chè an toàn, cây ăn quả an toàn; sản xuất hoa, cây cảnh ứng dụng công nghệ cao; trồng rừng thâm canh; chăn nuôi gia súc, gia cầm ứng dụng công nghệ cao; nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao.
3. Phát triển dịch vụ công nghệ cao phục vụ nông nghiệp
Từng bước hình thành hệ thống cơ sở dịch vụ công nghệ cao phục vụ nông nghiệp, như: dịch vụ môi giới, tư vấn, đánh giá; dịch vụ tư vấn kỹ thuật, đầu tư, pháp lý, tài chính, bảo hiểm, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; dịch vụ cung ứng vật tư, máy móc, thiết bị; dịch vụ tiêu thụ sản phẩm.
IV. CÁC GIẢI PHÁP
1. Quy hoạch phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng quy hoạch tổng thể khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong cả nước, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai dự án quy hoạch phát triển các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại địa phương.
2. Triển khai các hoạt động nghiên cứu tạo công nghệ cao trong nông nghiệp
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ thuộc chương trình, đề án trọng điểm đã được Chính phủ phê duyệt, bao gồm: “Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020”, “Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thủy sản đến năm 2020”. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực công nghệ cao khác trong nông nghiệp.
3. Đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao trong nông nghiệp
a) Đào tạo ở nước ngoài: mỗi năm đào tạo 10 – 15 tiến sĩ, 20 – 25 thạc sĩ; đào tạo lại 15 – 20 người từ 6 tháng đến 1 năm đối với cán bộ nghiên cứu, chuyên gia công nghệ, cán bộ quản lý về lĩnh vực công nghệ cao trong nông nghiệp có đủ tiêu chuẩn theo quy định thuộc các tổ chức khoa học công nghệ, các doanh nghiệp, các địa phương, không bao gồm kế hoạch đào tạo nhân lực về công nghệ sinh học nông nghiệp và thủy sản theo các chương trình, Đề án đã được duyệt;
b) Đào tạo trong nước: mỗi năm đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước 300 – 500 cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý và kỹ thuật viên về lĩnh vực công nghệ cao trong nông nghiệp có đủ tiêu chuẩn theo quy định thuộc các tổ chức khoa học công nghệ, các doanh nghiệp, các địa phương;
c) Đào tạo theo đề tài, dự án: mỗi đề tài, dự án về ứng dụng và phát triển công nghệ cao trong nông nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước phải dành kinh phí cho đào tạo ở nước ngoài 2 – 3 người, thời gian tối đa 6 tháng về công nghệ cao phù hợp với mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ được phê duyệt.
4. Phát triển thị trường thông tin, dịch vụ hỗ trợ hoạt động công nghệ cao trong nông nghiệp
a) Từng bước hình thành sàn giao dịch công nghệ cao trong nông nghiệp để các tổ chức, cá nhân tham gia cung ứng dịch vụ môi giới, tư vấn, đánh giá; tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ tư vấn kỹ thuật, đầu tư, pháp lý, tài chính, bảo hiểm, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và các dịch vụ khác nhằm thúc đẩy hoạt động công nghệ cao, tiêu thụ, sử dụng sản phẩm công nghệ cao trong nông nghiệp;
b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghệ cao trong nông nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tiếp cận, sử dụng, trao đổi thông tin về công nghệ cao trong nông nghiệp; tổ chức, tham gia chợ, hội chợ, triển lãm công nghệ cao trong nông nghiệp quy mô quốc gia, quốc tế;
c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài tổ chức, tham gia chợ, hội chợ, triển lãm công nghệ cao trong nông nghiệp;
d) Tăng cường thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giới thiệu trên các phương tiện thông tin đại chúng và Internet để cho mọi người dân có thể tiếp cận được về các công nghệ cao, các kết quả ứng dụng công nghệ cao, các mô hình phát triển công nghệ cao và các sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Hợp tác quốc tế
a) Mở rộng hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ cao trong nông nghiệp, đặc biệt là với quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức, cá nhân nước ngoài có trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến thông qua nghị định thư và dự án hợp tác quốc tế;
b) Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi về mặt thủ tục pháp lý cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam tham gia các chương trình, dự án hợp tác quốc tế, hội, hiệp hội quốc tế và tổ chức khác về phát triển công nghệ cao trong nông nghiệp;
c) Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phát triển nhân lực công nghệ cao trong nông nghiệp, ưu tiên hợp tác đào tạo đại học, sau đại học về các ngành kỹ thuật công nghệ cao trong nông nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề tiên tiến khu vực và thế giới thông qua các dự án hợp tác quốc tế cụ thể;
d) Thực hiện lộ trình hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ, đẩy mạnh hoạt động tìm kiếm, chuyển giao công nghệ tiên tiến vào Việt Nam nhằm nâng cao năng lực làm chủ và sáng tạo công nghệ cao của tổ chức nghiên cứu, đào tạo, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong nước.