Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 158/QĐ-TTg 2024 Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/02/2024", "sign_number": "158/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/02/2024", "sign_number": "158/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/02/2024", "sign_number": "158/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/02/2024", "sign_number": "158/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/02/2024", "sign_number": "158/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 158/QĐ-TTg 2024 Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với một số nội dung sau:
...
7. Phương án phát triển khu vực khó khăn
Thúc đẩy phát triển nông, lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, hiệu quả; hình thành các vùng chuyên canh với quy mô hợp lý; phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn với chế biến, khoanh nuôi, bảo vệ và phát triển rừng.
Đẩy mạnh phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn; công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản; phát triển các loại hình du lịch, dịch vụ.
Ưu tiên sắp xếp ổn định dân cư, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ; ưu tiên đầu tư hạ tầng giao thông kết nối khu vực khó khăn với các vùng phát triển kinh tế năng động của tỉnh.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
Tuân thủ theo định hướng các quy hoạch cấp quốc gia để phát triển hệ thống hạ tầng giao thông của tỉnh bảo đảm đồng bộ, hiện đại, liên thông, thúc đẩy liên kết vùng.
a) Đường bộ
- Đường bộ Quốc gia: thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trong đó có cao tốc Hà Nội - Lào Cai, đường vành đai 5 - vùng Thủ đô, quốc lộ 2, quốc lộ 2C, quốc lộ 2D,…
- Đường địa phương:
+ Các tuyến đường tỉnh: quy hoạch các tuyến đường tỉnh đạt tối thiểu cấp III, đảm bảo kết nối đồng bộ giữa các địa phương trong tỉnh. Đối với những đoạn tuyến đi qua khu vực đô thị, sẽ được đầu tư theo quy hoạch xây dựng đô thị được phê duyệt.
+ Các tuyến đường huyện: nâng cấp các tuyến đường huyện đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp V.
- Bến, bãi đỗ xe: phát triển các bến xe khách, bãi đỗ xe tại các trung tâm huyện, thành phố, thị trấn, khu vực tập trung đông dân cư,… đáp ứng nhu cầu thực tế của từng địa phương.
(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo)
b) Đường thủy nội địa
Đầu tư phát triển hạ tầng đường thủy phù hợp với Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trong đó có:
- Các tuyến đường thủy nội địa: tuyến Hà Nội - Việt Trì trên sông Hồng; tuyến Việt Trì - Tuyên Quang trên sông Lô.
- Các cảng thủy nội địa: cảng Vĩnh Thịnh; cảng Cam Giá; cảng An Tường; cảng Như Thụy; cảng Đức Bác và cảng khác (cảng Trung Hà, cảng Hồng Châu, cảng Cao Đại trên sông Hồng, cảng Việt Xuân, cảng Sơn Đông, cảng Cao Phong, cảng Hải Lựu trên sông Lô,…).
(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo)
c) Đường sắt
- Đường sắt quốc gia: Thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trong đó có tuyến Hà Nội - Lào Cai và tuyến Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng.
- Đường sắt đô thị: Nghiên cứu xây dựng mới 02 tuyến đường sắt đô thị của Vĩnh Phúc kết nối với các tuyến đường sắt đô thị thành phố Hà Nội, cảng hàng không Nội Bài, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trong đó có phát triển khu vực Tam Đảo.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
d) Cảng cạn
Thực hiện theo Quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trong đó có cảng cạn Hương Canh tại huyện Bình Xuyên, cảng cạn Lập Thạch tại huyện Lập Thạch, cảng cạn Cam Giá tại huyện Vĩnh Tường.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
a) Nguồn điện
Thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch triển khai Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; khuyến khích phát triển các loại hình năng lượng tái tạo như điện mặt trời áp mái, điện gió, điện sinh khối, điện rác,… thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
b) Lưới điện cao thế 500 kV (thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch triển khai Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050):
- Xây dựng mới trạm biến áp 500 kV Vĩnh Yên, quy mô công suất 2.700 MVA, trước mắt đầu tư công suất 1.800 MVA, tại khu vực xã Trung Mỹ, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc.
- Xây dựng mới tuyến 500 kV Lào Cai - Vĩnh Yên (tổng chiều dài 49 km trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc).
- Xây dựng mới đường dây 04 mạch 500 kV Vĩnh Yên - Rẽ Sơn La - Hiệp Hòa và Việt Trì - Hiệp Hòa, chiều dài 5 km đấu nối TBA 500 kV Vĩnh Yên.
- Xây dựng mới đường dây 02 mạch 500 kV Tây Hà Nội - Vĩnh Yên, chiều dài 44 km tạo liên kết lưới điện 500 kV giữa tỉnh Vĩnh Phúc và Thủ đô Hà Nội.
c) Lưới điện cao thế 220 kV (thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch triển khai Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050):
- Giữ nguyên công suất trạm 220 kV Vĩnh Yên; nâng công suất trạm 220 kV Vĩnh Tường; xây 04 trạm 220 kV (Bá Thiện, Tam Dương, Phúc Yên, Chấn Hưng). Tổng công suất trạm 220 kV trên địa bàn tỉnh khoảng 2.500 MVA.
- Các tuyến 220 kV đóng vai trò truyền tải và cấp điện cho các trạm nguồn 220 kV trên địa bàn tỉnh.
d) Lưới điện cao thế 110 kV
Cải tạo nâng cấp các tuyến 110 kV hiện hữu không đảm bảo chất lượng, xây dựng mới các tuyến 110 kV đấu nối cấp điện cho các trạm 110 kV xây mới, đảm bảo tiêu chí N-1.
đ) Lưới điện trung thế
- Cải tạo và xây dựng mới các nhánh chính, nhánh rẽ trung thế bảo đảm cấp điện cho các khu dân cư.
- Đầu tư xây dựng các lộ ra cho các trạm 110 kV, tăng cường tiết diện và liên kết mạch vòng các tuyến trục trung thế để khai thác hiệu quả các trạm biến áp 110 kV.
- Phát triển lưới điện cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu dân cư, đô thị, các cơ sở kinh tế - xã hội khác trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
3. Phương án phát triển mạng lưới thông tin và truyền thông
- Phát triển bưu chính theo hướng hoàn thiện chất lượng dịch vụ số; khai thác và ứng dụng hiệu quả nền tảng mã địa chỉ gắn với bản đồ số (Vpostcode). Phát triển ngành báo chí, truyền thông chuyên nghiệp, nhân văn, hiện đại. Hình thành và phát triển môi trường số an toàn, tiện ích phục vụ phát triển bền vững trên cơ sở nghiên cứu, ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ.
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số, mạng kết nối vạn vật (IoT) liên thông, đồng bộ, hiện đại nhằm phục vụ chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh; tạo sự bứt phá về hạ tầng, ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông; đưa Vĩnh Phúc trở thành tỉnh có chỉ số cao về phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số của cả nước.
- Xây dựng và nâng cấp tuyến truyền dẫn quang liên tỉnh (bao gồm cả các tuyến truyền dẫn dự phòng): Hà Nội - Vĩnh Phúc, Vĩnh Phúc - Phú Thọ, Vĩnh Phúc - Thái Nguyên, Vĩnh Phúc - Tuyên Quang. Bảo đảm đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng thông rộng trong tương lai. Xây dựng các tuyến truyền dẫn quang nội tỉnh bảo đảm dung lượng cao, kết nối liên vùng, liên huyện, đặc biệt là các vùng kinh tế - chính trị, vùng động lực phát triển của tỉnh, vùng kinh tế trọng điểm, ưu tiên phấn đấu phát triển đô thị thông minh, hiện đại bao gồm: thành phố Vĩnh Yên, thành phố Phúc Yên, huyện Tam Đảo và các vùng phát triển công nghiệp, phục vụ nhu cầu phát triển các dịch vụ băng rộng, tốc độ và chất lượng cao.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
- Phân vùng cấp nước tưới gồm 04 vùng tưới: (i) Vùng tưới khu vực thành phố Vĩnh Yên; một phần huyện Lập Thạch, một phần huyện Tam Dương, một phần huyện Bình Xuyên, huyện Yên Lạc, huyện Vĩnh Tường; (ii) Vùng tưới khu vực huyện Sông Lô, một phần huyện Lập Thạch; (iii) Vùng tưới khu vực huyện Tam Đảo, một phần huyện Tam Dương, một phần huyện Bình Xuyên; (iv) Vùng tưới khu vực thành phố Phúc Yên và một phần kết nối liên vùng với huyện Sóc Sơn của Hà Nội.
- Phân vùng tiêu nước gồm 03 vùng tiêu: (i) Vùng sông Lô - Phó Đáy; (ii) Vùng sông Phan - Cà Lồ; (iii) Vùng bãi Vĩnh Tường - Yên Lạc.
- Phương án phát triển thủy lợi
+ Về cấp nước tưới: (i) Cải tạo, nâng cấp phát triển đa mục tiêu các hồ, đập lớn, vừa và nhỏ; (ii) Xây mới các hồ chứa nước, các đập dâng nước tại các địa điểm phù hợp trên địa bàn tỉnh; (iii) Cải tạo, nâng cấp và xây mới các trạm bơm tưới; (iv) Nâng cấp, kiên cố các tuyến kênh trên địa bàn tỉnh,…
+ Về tiêu úng: (i) Cải tạo, nâng cấp và xây mới các trạm bơm tiêu; (ii) Cải tạo, nạo vét khơi thông và kiên cố một số luồng tiêu địa bàn tỉnh; (iii) Cải tạo, nâng cấp, xây mới các cống, ngầm, tràn, điều tiết trên các tuyến kênh, luồng tiêu, suối, sông… trên địa bàn tỉnh.
b) Phương án phát triển mạng lưới cấp nước
- Nguồn cấp nước:
+ Đối với nước dưới đất: Tiếp tục duy trì khai thác, xử lý nước dưới đất đối với các công trình cấp nước sử dụng nguồn nước ngầm hiện trạng (hạn chế khai thác, mở rộng thêm công suất).
+ Đối với nước mặt: Xây dựng và mở rộng công suất một số nhà máy nước sử dụng nguồn nước mặt sông Lô, sông Hồng, sông Phó Đáy, hồ Đại Lải,… đảm bảo đáp ứng nhu cầu dùng nước sinh hoạt và sản xuất.
- Cấp nước khu vực đô thị, nông thôn và sản xuất công nghiệp:
+ Nâng cao hiệu quả hoạt động các nhà máy nước ngầm hiện có trên địa bàn tỉnh.
+ Mở rộng, nâng công suất các nhà máy cấp nước sử dụng nguồn nước mặt: Nhà máy nước Việt Xuân, nhà máy nước Tam Dương, nhà máy nước Sông Lô (Tam Sơn), nhà máy nước Bá Hiến, nhà máy nước Thái Hòa - Hoa Sơn, nhà máy nước Hồng Phương - Liên Châu, nhà máy nước Bồ Sao...
+ Xây dựng mới các nhà máy cấp nước mặt: Nhà máy nước Sông Hồng, nhà máy nước Phúc Bình, nhà máy nước Đôn Nhân, nhà máy nước Bồ Lý…
+ Tiếp tục duy trì cấp nước từ các nhà máy cấp nước tập trung khu vực nông thôn, tiếp tục triển khai các dự án đã được phê duyệt chủ trương đầu tư, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào cấp nước sạch tại khu vực nông thôn.
- Phát triển mạng lưới cấp nước kết nối hiệu quả với hạ tầng cấp nước của vùng; bố trí hệ thống cấp nước đáp ứng nhu cầu sản xuất, sinh hoạt của người dân; khai thác và sử dụng nguồn nước theo hướng hiệu quả, bền vững; ưu tiên giải pháp sử dụng nguồn nước mặt, hạn chế sử dụng nguồn nước ngầm. Phát triển mạng lưới đường ống truyền tải chính và đường ống truyền tải khu vực (cấp 1) phù hợp với định hướng phát triển các nhà máy nước.
- Khuyến khích, thu hút đầu tư các nhà máy cấp nước mặt trên địa bàn với quy mô phù hợp, đảm bảo tính khả thi để đáp ứng nhu cầu cấp nước sinh hoạt và sản xuất.
(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo)
5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
a) Xử lý nước thải
- Xây dựng các hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt tập trung tại các khu đô thị, thị xã, thị trấn và khu dân cư tập trung. Các cơ sở sản xuất, khu, cụm công nghiệp phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải, bảo đảm đạt quy chuẩn cho phép trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Nghiên cứu, đầu tư xây dựng 05 trạm xử lý nước thải tập trung bao gồm: Nhà máy nước thải khu Tây Vĩnh Yên, Nhà máy nước thải khu Trung tâm Vĩnh Yên, Nhà máy nước thải khu Nam Vĩnh Yên, Nhà máy nước thải khu Đông Bắc Vĩnh Yên, Nhà máy nước thải khu vực Phúc Yên.
(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo)
b) Xử lý chất thải rắn
- Xây dựng các cơ sở xử lý chất thải rắn phân tán tại các huyện, thị xã, thành phố (mỗi địa phương bố trí tối thiểu 01 cơ sở xử lý hoặc dự trữ quỹ đất để bố trí khu xử lý chất thải rắn bảo đảm thu gom, xử lý cho địa phương hoặc liên huyện).
- Thu gom, xử lý: chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp thông thường của từng huyện, thành phố sẽ được thu gom và đưa về các khu xử lý chất thải rắn của từng huyện, thành phố; xử lý chất thải nguy hại tại nhà máy xử lý chất thải nguy hại theo quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)
c) Nghĩa trang và nhà tang lễ
- Xây dựng nghĩa trang, nhà tang lễ tập trung theo quy hoạch đô thị; nghĩa trang tập trung của các xã theo quy hoạch xây dựng nông thôn; di dời đối với các nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị hoặc không đảm bảo yêu cầu môi trường.
- Quy hoạch mới 01 nghĩa trang cấp I, 02 nghĩa trang cấp II; 01 cơ sở hỏa táng tại huyện Lập Thạch, xây dựng mới 10 nhà tang lễ tại các huyện, thành phố, cụ thể: 02 nhà tang lễ tại thành phố Vĩnh Yên và còn lại mỗi huyện, thành phố 01 nhà tang lễ.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo)
6. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa cháy
- Xây dựng mạng lưới trụ sở, doanh trại của lực lượng cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bảo đảm đủ điều kiện đáp ứng công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn tỉnh.
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất phục vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bảo đảm tuân thủ theo quy định và được kết nối với các đơn vị tỉnh lân cận và trung ương.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng giáo dục - đào tạo
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp, mua sắm trang thiết bị cho các cơ sở giáo dục các cấp theo hướng chuẩn hóa, hiện đại. Nghiên cứu, thành lập mới một số trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh. Thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tỉnh.
- Khuyến khích thu hút đầu tư các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở, trung tâm nghiên cứu, đầu tư xây dựng tại tỉnh để tiến tới hình thành khu đô thị đại học theo Quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương; tập trung đẩy nhanh phát triển hệ thống trường học mầm non, phổ thông tư thục ở địa bàn các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu đô thị mới.
(Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo)
2. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng y tế
- Phát triển hệ thống y tế đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân; nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật.
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp, mua sắm trang thiết bị cho các cơ sở y tế tuyến tỉnh, bệnh viện đa khoa khu vực, các trung tâm y tế tuyến huyện và các trạm y tế tuyến xã đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe người dân. Nâng cấp quy mô giường bệnh của các bệnh viện tuyến tỉnh và trung tâm y tế tuyến huyện. Nghiên cứu đầu tư xây dựng bệnh viện chuyên khoa, trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao, trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ gen, tế bào gốc và mô phôi.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI kèm theo)
3. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng cơ sở giáo dục nghề nghiệp và an sinh xã hội
a) Đối với giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên
- Tiếp tục đầu tư, cải tạo, nâng cấp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trong đó ưu tiên đầu tư phát triển các trường cao đẳng thành trường chất lượng cao đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu cho các ngành, nghề trọng điểm của tỉnh. Nghiên cứu thành lập mới trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên tại huyện Sông Lô.
- Khuyến khích thu hút đầu tư các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập đào tạo đa ngành nghề phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế của tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo)
b) Đối với các cơ sở an sinh xã hội
- Tiếp tục đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các cơ sở an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo cơ bản điều kiện chăm sóc, trợ giúp cho người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người tâm thần, người nghiện ma túy và đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp.
- Khuyến khích kêu gọi các nguồn lực xã hội hóa để đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất các trung tâm trợ giúp xã hội hiện có và thành lập mới các trung tâm trợ giúp xã hội ngoài công lập tại các huyện, thị xã, thành phố.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII kèm theo)
4. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng cơ sở văn hóa, thể thao và du lịch
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp thiết chế văn hóa, thể thao các cấp của tỉnh đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa, thể thao của nhân dân. Đầu tư xây dựng đồng bộ các thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ người lao động làm việc tại các khu, cụm công nghiệp.
- Đầu tư xây dựng mới các công trình văn hóa, thể thao trọng điểm của tỉnh. Đến năm 2030, các thiết chế văn hóa, thể thao cấp tỉnh đảm bảo về quy mô, chất lượng phục vụ các sự kiện văn hóa, thể thao lớn của tỉnh và sự kiện, giải đấu quy mô quốc gia và quốc tế.
- Chú trọng công tác bảo tồn, tu bổ, tôn tạo các di tích lịch sử, di tích được xếp hạng trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển hệ thống sân gôn phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và bảo đảm các quy định của pháp luật.
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp hạ tầng các khu du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích thu hút các dự án đầu tư vào lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo)
5. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng thương mại, logistics
a) Kết cấu hạ tầng thương mại
- Chợ, trung tâm thương mại và siêu thị: Khuyến khích phát triển siêu thị, trung tâm thương mại hạng I tại khu vực thành phố; siêu thị và trung tâm thương mại hạng II tại khu vực đô thị cấp huyện.
- Hoàn thành xây dựng Dự án Trung tâm triển lãm tỉnh và giới thiệu thành tựu kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc. Khuyến khích thu hút đầu tư các trung tâm trưng bày giới thiệu sản phẩm tại các huyện: Yên Lạc, Vĩnh Tường,…
- Hệ thống chợ, các trung tâm thương mại, siêu thị tại các xã, phường, thị trấn và các đô thị theo quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn và các quy hoạch có liên quan.
b) Trung tâm logistics
Đầu tư hoàn thiện 01 trung tâm logistics tại huyện Bình Xuyên; nghiên cứu phát triển các trung tâm logistics tại 02 vị trí được quy hoạch cảng cạn thuộc huyện Lập Thạch và huyện Vĩnh Tường.
6. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào các ngành, lĩnh vực, các hoạt động kinh tế - xã hội để nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đồng bộ đáp ứng công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ của tỉnh. Xây dựng, phát triển Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Khởi nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc.
- Khuyến khích hỗ trợ phát triển các cơ sở hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
VIII. PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phù hợp với phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất trong quy hoạch tỉnh để làm căn cứ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII kèm theo)
IX. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
Quy hoạch phân vùng không gian liên huyện của tỉnh thành 3 vùng, gồm:
- Vùng liên huyện trung tâm: gồm thành phố Vĩnh Yên, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Dương, một phần thành phố Phúc Yên (trừ xã Ngọc Thanh) và một phần huyện Bình Xuyên (trừ xã Trung Mỹ). Là vùng có cửa ngõ quan trọng kết nối với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận; trung tâm hành chính, chính trị của tỉnh và là động lực phát triển của tỉnh, trung tâm phát triển kinh tế tổng hợp, đa ngành, định hướng phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, thương mại dịch vụ, logistics của tỉnh và của vùng đồng bằng sông Hồng.
- Vùng liên huyện phía Tây: gồm huyện Sông Lô và Lập Thạch. Là trung tâm phát triển công nghiệp chế biến chế tạo và công nghiệp phụ trợ; vùng sản xuất nông nghiệp lớn, công nghệ cao gắn với sản xuất hàng hóa và du lịch.
- Vùng liên huyện phía Bắc: gồm huyện Tam Đảo, xã Trung Mỹ thuộc huyện Bình Xuyên và xã Ngọc Thanh thuộc thành phố Phúc Yên. Là vùng phát triển dịch vụ du lịch, văn hóa thể thao, có vai trò quan trọng trong bảo tồn các giá trị văn hóa, thiên nhiên của địa phương; phát triển nông nghiệp công nghệ cao gắn với ngành chăn nuôi,…
2. Phương án quy hoạch xây dựng vùng huyện
a) Vùng huyện Bình Xuyên: là vùng trung tâm sản xuất công nghiệp động lực và dịch vụ logitics của tỉnh. Định hướng trở thành thị xã - đô thị loại IV. Trọng điểm thu hút công nghiệp sạch, hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao; các trung tâm nghiên cứu, đào tạo nguồn nhân lực, trung tâm logistics, các khu chức năng dịch vụ hậu cần cảng, khu đô thị mới,…
b) Vùng huyện Yên Lạc: là vùng kinh tế tổng hợp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp, đô thị dịch vụ thương mại. Năm 2030 đạt tiêu chí đô thị loại IV. Tập trung phát triển các vùng nông nghiệp thâm canh cao, theo chuỗi giá trị; tận dụng lợi thế trên trục đường Bắc Nam kết nối với Hà Nội - Vĩnh Yên và tuyến đường Vành Đai 4 để phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trung tâm thương mại, đô thị sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch trải nghiệm.
c) Vùng huyện Vĩnh Tường: là trung tâm phát triển về thương mại dịch vụ, nông nghiệp có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng phía Tây Nam đô thị Vĩnh Phúc. Định hướng trong giai đoạn 2021 - 2030 trở thành thị xã - đô thị loại IV, đưa Thổ Tang - Vĩnh Tường trở thành trung tâm thương mại lớn của miền Bắc, kết hợp phát triển công nghiệp phụ trợ và đô thị phục vụ cho thương mại dịch vụ.
d) Vùng huyện Tam Dương: là huyện phát triển về kinh tế đô thị và công nghiệp phụ trợ của tỉnh Vĩnh Phúc. Định hướng năm 2030 đạt tiêu chí đô thị loại IV. Phát triển các khu đô thị mới với tiêu chí đô thị xanh - bền vững, đáp ứng tốc độ đô thị hóa của vùng trung tâm tỉnh. Thu hút đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm, thức ăn gia súc, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí và các mặt hàng tiểu thủ công nghiệp, hàng truyền thống...
đ) Vùng huyện Lập Thạch: là vùng kinh tế tổng hợp công nghiệp, nông nghiệp, đô thị, du lịch, dịch vụ, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng phía Tây. Kết nối với các địa phương trong tỉnh để phát triển các khu, cụm công nghiệp, nông nghiệp sạch, du lịch sinh thái,...
e) Vùng huyện Sông Lô: là vùng phát triển kinh tế tổng hợp về công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ du lịch, một trong những khu vực phát triển nông nghiệp chính của tỉnh; có tiềm năng phát triển các loại hình du lịch văn hóa; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng gắn với cảnh quan thiên nhiên đa dạng, hệ thống di tích và truyền thống lịch sử lâu đời.
g) Vùng huyện Tam Đảo: là trung tâm du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái, thể thao, văn hóa,… của tỉnh và cả nước. Phát triển các đô thị xanh, trung tâm thương mại, dịch vụ; dược liệu, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao gắn với du lịch.
X. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, ĐA DẠNG SINH HỌC; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Về phân vùng môi trường:
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt: bao gồm 02 tiểu vùng:
+ Tiểu vùng bảo tồn: bao gồm Vườn quốc gia Tam Đảo, khu bảo tồn loài và sinh cảnh Đông bắc bộ, khu bảo tồn loài và sinh cảnh khu vực ngã ba sông Đà - sông Lô - sông Thao, khu bảo vệ cảnh quan: Thiền viện Trúc lâm Tuệ Đức, hồ Vân Trục, hồ Đại Lải; vùng bảo vệ nguồn nước các hồ cấp nước sinh hoạt; khu vực bảo vệ I của các di tích quốc gia đặc biệt, di tích cấp quốc gia trên địa bàn; vùng sinh thủy và khu vực cấp nước sinh hoạt.
+ Tiểu vùng bảo vệ có kiểm soát: các đô thị loại II, III; phân khu dịch vụ hành chính các khu bảo tồn, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo vệ thiên nhiên.
- Vùng hạn chế phát thải: vùng đệm các khu bảo tồn, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo vệ thiên nhiên; khu vực bảo vệ II của các khu di tích quốc gia đặc biệt; hành lang bảo vệ nguồn nước sông suối: sông Hồng, sông Lô, sông Phó Đáy, sông Cà Lồ, sông Phan; rừng phòng hộ đầu nguồn; các đô thị loại IV, loại V; vùng trồng lúa nước hai vụ (các huyện: Sông Lô, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Dương, Lập Thạch); vùng nuôi cá nước ngọt ở các hồ chứa thuỷ lợi và trên các vùng nước ven sông, suối (thuộc các huyện: Vĩnh Tường, Yên Lạc, Bình Xuyên, Tam Dương, Vĩnh Yên và Tam Đảo).
- Các vùng còn lại: ngoài các vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX kèm theo)
b) Về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Thực hiện theo Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Tăng cường các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học nhằm giảm thiểu tác
động của thiên tai và biến đổi khí hậu; bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái tự
nhiên, các loài động vật hoang dã, các giống cây trồng, vật nuôi nguy cấp, quý,
hiếm. Kiểm soát và giảm thiểu các mối đe dọa đến đa dạng sinh học; nâng cao độ che phủ rừng, phòng ngừa, ngăn chặn xâm hại rừng và khai thác trái phép.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX kèm theo)
c) Về định hướng bảo vệ môi trường tại các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
- Các khu xử lý chất thải được bố trí ngoài khu vực đô thị, bảo đảm khoảng cách an toàn, vệ sinh môi trường theo các quy chuẩn hiện hành; có hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh và thu gom xử lý nước rỉ rác triệt để; sử dụng công nghệ tiên tiến và hiện đại.
- Nước thải được thu gom riêng xử lý đạt tiêu chuẩn hiện hành; rác thải phát sinh trong hoạt động mai táng được tập trung tại khu riêng và xử lý theo quy định, bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường.
d) Về quan trắc chất lượng môi trường
Xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường định kỳ và tự động với hệ thống trang thiết bị đạt chuẩn, hiện đại, phù hợp mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia cho từng loại môi trường: nước, không khí, đa dạng sinh học,... Đến năm 2030, hoàn chỉnh mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Vĩnh Phúc.
(Chi tiết tại Phụ lục XX kèm theo)
đ) Về quản lý bảo vệ và phát triển rừng bền vững
- Xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững. Hoàn thành giao đất, giao rừng phù hợp với các quy định hiện hành và tình hình thực tế tại địa phương.
- Khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phục hồi, trồng mới, trồng thay thế các loại rừng và bảo vệ nghiêm ngặt rừng phòng hộ; kết hợp hài hoà giữa bảo vệ rừng với phát triển sinh kế từ rừng.
- Phát triển hệ thống đường lâm nghiệp phục vụ công tác tuần tra, bảo vệ rừng và kết hợp du lịch sinh thái dưới tán rừng. Nâng cao năng lực quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng.
2. Phương án thăm dò, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
a) Khu vực thăm dò, khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
- Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh phù hợp với Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các quy hoạch ngành quốc gia và quy định khác có liên quan.
- Bảo vệ, khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên khoáng sản hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm, phục vụ nhu cầu hiện tại, có tính đến sự phát triển khoa học công nghệ và nhu cầu khoáng sản trong tương lai, không làm ảnh hưởng môi trường, các danh lam, thắng cảnh và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Khoanh định các vị trí, phạm vi khai thác làm vật liệu san lấp tại địa bàn các huyện: Bình Xuyên, Tam Dương, Tam Đảo, Lập Thạch, Sông Lô. Khoanh định bổ sung quy hoạch khai thác vật liệu xây dựng tại các khu vực sông, suối trong tỉnh.
b) Khoanh định các khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
- Các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, gồm: khu vực đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được khoanh vùng bảo vệ; khu vực đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ hoặc đất quy hoạch trồng rừng phòng hộ, khu bảo tồn địa chất; khu vực đất quy hoạch dành cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc nếu tiến hành hoạt động khoáng sản có thể gây ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; đất do cơ sở tôn giáo sử dụng; đất thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, dẫn điện, xăng dầu, khí, thông tin liên lạc.
- Khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, gồm: các khu vực yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo tồn thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh khi phát hiện trong quá trình thăm dò, khai thác khoáng sản và các khu vực phòng, tránh, khắc phục hậu quả thiên tai.
(Chi tiết tại Phụ lục XXI kèm theo)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân vùng tài nguyên nước
- Về tài nguyên nước mặt: nguồn nước sử dụng được lấy chủ yếu từ 04 sông lớn, gồm: sông Hồng, sông Lô, sông Phan - Cà Lồ, sông Phó Đáy và từ các sông, hồ, kênh, ao,… trên địa bàn các huyện, thành phố.
- Về tài nguyên nước ngầm: tiếp tục duy trì khai thác nước ngầm tại các địa điểm hiện trạng trên địa bàn 09 huyện, thành phố của tỉnh Vĩnh Phúc, trong đó hạn chế dần việc khai thác tại các điểm trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên. Nước ngầm được khai thác trong tầng chứa nước với lưu lượng phù hợp theo trữ lượng thăm dò của từng khu vực.
b) Phân bổ tài nguyên nước
Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng sử dụng nước trong kỳ quy hoạch được sắp xếp từ cao đến thấp như sau: sinh hoạt; công nghiệp; du lịch; dịch vụ; nông nghiệp; thủy sản.
- Trong điều kiện bình thường: nguồn nước đủ đáp ứng việc phân bổ đảm bảo 100% nhu cầu dùng nước; ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt, an sinh xã hội, các ngành sản xuất có giá trị cao.
- Trong trường hợp hạn hán, thiếu nước: tỷ lệ phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước là sinh hoạt 100%, công nghiệp 90%, du lịch - dịch vụ 85%, nông nghiệp 80%, thủy sản 75%.
c) Bảo vệ tài nguyên nước
- Triển khai cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước. Thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác và phòng ngừa, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước dưới đất. Xây dựng hệ thống giám sát tài nguyên nước và khai thác, sử dụng nước mặt và nước dưới đất. Thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm từ các nguồn thải. Xây dựng các công trình phòng, chống hạn hán và tiêu úng như các trạm bơm, cống tiêu, nạo vét trục tiêu và triển khai đầu tư công trình đê điều, phòng chống lũ. Hoàn thiện, nâng cấp mạng lưới các trạm cảnh báo thiên tai hiện có. Rà soát các công trình đập dâng, hồ chứa nước đã xuống cấp để gia cố, nâng cấp. Ổn định mái dốc, chống sạt lở cho những khu vực có nguy cơ lũ quét cao...
Khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt và nước dưới đất; tăng cường trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, đảm bảo dòng chảy tối thiểu trên các hệ thống sông; phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm, xây dựng mạng quan trắc, giám sát khai thác và sử dụng tài nguyên nước; kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới đất, lượng khai thác không vượt qua ngưỡng giới hạn trữ lượng tiềm năng.
d) Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Xây dựng, nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi, các công trình phòng chống hạn, thực hiện các biện pháp trữ nước trong mùa khô. Xây dựng các tuyến đê bao, kè chống sạt lở ven sông, các công trình trạm bơm chống ngập úng. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng đối với những khu vực có khả năng thiếu nước. Tăng cường trồng rừng và bảo vệ nghiêm ngặt rừng phòng hộ.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn
- Vùng nguy cơ ngập lụt: thành phố Vĩnh Yên, thành phố Phúc Yên, các huyện: Lập Thạch, Bình Xuyên, Yên Lạc, Tam Dương, Sông Lô, Vĩnh Tường.
- Vùng nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: vùng núi, sườn núi Tam Đảo huyện Tam Đảo; huyện Sông Lô, huyện Lập Thạch; phía bắc thành phố Phúc Yên và huyện Bình Xuyên.
- Vùng ảnh hưởng bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn: toàn tỉnh.
- Vùng rủi ro sạt lở bờ sông: dọc bờ tả sông Lô, một số vị trí ven bờ sông Phan, sông Bến Tre,…
- Vùng rủi ro lốc sét, hạn hán, nắng nóng, rét hại: toàn tỉnh.
b) Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống thiên tai; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng và kịp thời cho công tác dự báo, cảnh báo; tổ chức thường xuyên diễn tập phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. Tăng cường năng lực quan trắc khí tượng thủy văn.
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình phòng, chống thiên tai, đê, kè, cống, bãi sông, luồng tiêu, trạm bơm tiêu,… tăng khả năng thoát lũ. Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình hồ, đập, kênh, trạm bơm,… tăng khả năng trữ nước chống hạn.
c) Phương án phòng, chống lũ của các tuyến sông có đê, phương án phát triển hệ thống đê điều và kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai
- Về dân cư vùng bãi sông:
+ Đối với các cụm dân cư nhỏ lẻ hiện hữu ở vị trí có nguy cơ chịu ảnh hưởng lớn của dòng chảy khi mùa mưa lũ đến hoặc khu vực bãi sông có nguy cơ xói lở, nguy hiểm tiến hành di dời theo quy định.
+ Đối với các khu dân cư tập trung khác được tồn tại và tái định cư theo Quy hoạch phòng chống lũ, đê điều, hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình.
- Về khai thác, sử dụng bãi sông:
+ Quản lý, khai thác, sử dụng các khu vực bãi sông bên ngoài đê cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc như: dịch vụ, du lịch,… bảo đảm phù hợp với Quy hoạch phòng chống lũ, đê điều, hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, quy định của pháp luật đê điều và các quy định pháp luật khác có liên quan.
+ Cải tạo các bãi sông nhằm tăng khả năng thoát lũ; xây dựng hệ thống
quan trắc, nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo mưa lũ; xây dựng phương án ứng phó với trường hợp lũ vượt tần suất thiết kế. Nâng cao hiệu quả quản lý, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các đơn vị quản lý đê điều. Quản lý chặt chẽ việc khai thác cát, sỏi lòng sông, vật liệu trên bãi sông, nạo vét, chỉnh trị luồng vận tải thủy, di dời các công trình trong hành lang bảo vệ đê điều; nâng cao nhận thức cộng đồng...
- Cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ đê điều, chỉ giới các khu vực dân cư tập trung hiện có được tồn tại, các khu vực bãi sông được phép nghiên cứu xây dựng. Củng cố đê điều; xây dựng, củng cố, nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi. Đầu tư, nâng cấp công trình xây dựng có xem xét đến phòng, chống thiên tai; công trình giao thông kết hợp phòng, chống thiên tai; lắp đặt bổ sung các công trình đo đạc khí tượng thủy văn, giám sát và cảnh báo thiên tai.
XI. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng và phương hướng tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội, xác định các dự án có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để ưu tiên đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XXII kèm theo)
XII. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nhóm giải pháp về huy động và sử dụng vốn đầu tư
Tập trung đẩy mạnh huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, trong đó ưu tiên các dự án trọng điểm tạo động lực lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Mở rộng các hình thức đầu tư, khuyến khích đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) và hình thức đầu tư khác; tăng cường xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước để huy động nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và các dự án sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực phù hợp xu thế phát triển chung của vùng và cả nước với ba ưu tiên hàng đầu bao gồm: nâng cao kỹ năng nghề của người lao động; phát triển nguồn nhân lực trình độ cao các ngành: kỹ thuật, công nghệ thông tin, thương mại dịch vụ, khoa học công nghệ và nông nghiệp; thu hút nhân tài, chuyên gia nghiên cứu,... về công tác tại tỉnh.
3. Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ
a) Về môi trường
Tăng cường năng lực của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư, nhất là đầu tư xử lý chất thải, nước thải, xử lý ô nhiễm và phục hồi môi trường.
b) Về khoa học và công nghệ
Ứng dụng các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Triển khai có hiệu quả các chương trình, đề án về hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc cho các sản phẩm của địa phương; nghiên cứu, giải mã, tiếp nhận và ứng dụng các công nghệ mới; xác lập, đăng ký tài sản trí tuệ, quyền sở hữu công nghiệp, chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm hàng hóa của địa phương. Hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ.
Hình thành và đưa vào vận hành, kết nối sàn giao dịch công nghệ của tỉnh với các sàn giao dịch công nghệ cấp tỉnh, Vùng, các trung tâm tư vấn, môi giới, xúc tiến chuyển giao công nghệ tại Việt Nam, thuộc khu vực ASEAN và quốc tế.
c) Giải pháp về chuyển đổi số
Tăng cường vai trò, trách nhiệm, năng lực của các cơ quan chủ trì các nhiệm vụ chuyển đổi số. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, thay đổi, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số tới các cán bộ, công chức, viên chức, người dân và doanh nghiệp. Triển khai các chương trình hợp tác liên vùng, hợp tác quốc tế trao đổi kinh nghiệm thực hiện chuyển đổi số, khoa học, công nghệ, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực. Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp, các viện, các trường đại học, các trung tâm nghiên cứu nhằm phát triển khoa học công nghệ.
Ưu tiên phát triển hạ tầng băng rộng chất lượng cao trên toàn tỉnh. Tăng cường đầu tư vào hạ tầng số thông qua các giải pháp thúc đẩy xây dựng hạ tầng, sử dụng chung hạ tầng, khuyến khích đầu tư vào hạ tầng số, dịch vụ mới như điện toán đám mây, 5G, IoT, Big Data, AI…; bảo đảm an toàn, an ninh mạng, xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp hoàn thiện thể chế liên kết vùng kinh tế - xã hội.
Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các chương trình hợp tác với các địa phương. Tăng cường quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ, các Đại sứ quán và cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong việc tiếp cận thông tin, thâm nhập và mở rộng thị trường.
5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
Kiểm soát không gian phát triển đô thị, bảo đảm các tiêu chí phát triển bền vững về kinh tế - xã hội - môi trường. Quy hoạch đầu tư xây dựng các khu dân cư, điểm dân cư nông thôn mới theo các quy hoạch chuyên ngành (quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất) với quy mô phù hợp theo định hướng, nhu cầu phát triển nhà ở của địa phương, gắn với quá trình phát triển đô thị, tiệm cận với các tiêu chí, tiêu chuẩn đô thị, làm động lực và đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa của tỉnh. Sử dụng hiệu quả nguồn lực đất đai cho phát triển đô thị - nông thôn, khuyến khích các mô hình phát triển bền vững theo hướng đô thị xanh, đô thị sinh thái, đô thị thông minh.
Đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, hồ sơ địa chính theo mô hình hiện đại, tập trung thống nhất mang tính tích hợp hướng tới xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu liên thông; có cơ chế kiểm soát chặt chẽ, khắc phục tình trạng đầu cơ đất đai.
6. Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
Triển khai xây dựng kế hoạch hành động và thường xuyên cập nhật, cụ thể hoá, lồng ghép các nội dung quy hoạch thành các chương trình, đề án, kế hoạch 5 năm, hằng năm.
Thường xuyên theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch; kịp thời phát hiện và xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm.
XIII. DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Danh mục sơ đồ, bản đồ Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(Chi tiết tại Phụ lục XXIII kèm theo)

Content:
Phương án phát triển khu vực khó khăn
Thúc đẩy phát triển nông, lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, hiệu quả; hình thành các vùng chuyên canh với quy mô hợp lý; phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn với chế biến, khoanh nuôi, bảo vệ và phát triển rừng.
Đẩy mạnh phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn; công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản; phát triển các loại hình du lịch, dịch vụ.
Ưu tiên sắp xếp ổn định dân cư, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ; ưu tiên đầu tư hạ tầng giao thông kết nối khu vực khó khăn với các vùng phát triển kinh tế năng động của tỉnh.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
Tuân thủ theo định hướng các quy hoạch cấp quốc gia để phát triển hệ thống hạ tầng giao thông của tỉnh bảo đảm đồng bộ, hiện đại, liên thông, thúc đẩy liên kết vùng.
a) Đường bộ
- Đường bộ Quốc gia: thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trong đó có cao tốc Hà Nội - Lào Cai, đường vành đai 5 - vùng Thủ đô, quốc lộ 2, quốc lộ 2C, quốc lộ 2D,…
- Đường địa phương:
+ Các tuyến đường tỉnh: quy hoạch các tuyến đường tỉnh đạt tối thiểu cấp III, đảm bảo kết nối đồng bộ giữa các địa phương trong tỉnh. Đối với những đoạn tuyến đi qua khu vực đô thị, sẽ được đầu tư theo quy hoạch xây dựng đô thị được phê duyệt.
+ Các tuyến đường huyện: nâng cấp các tuyến đường huyện đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp V.
- Bến, bãi đỗ xe: phát triển các bến xe khách, bãi đỗ xe tại các trung tâm huyện, thành phố, thị trấn, khu vực tập trung đông dân cư,… đáp ứng nhu cầu thực tế của từng địa phương.
(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo)
b) Đường thủy nội địa
Đầu tư phát triển hạ tầng đường thủy phù hợp với Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trong đó có:
- Các tuyến đường thủy nội địa: tuyến Hà Nội - Việt Trì trên sông Hồng; tuyến Việt Trì - Tuyên Quang trên sông Lô.
- Các cảng thủy nội địa: cảng Vĩnh Thịnh; cảng Cam Giá; cảng An Tường; cảng Như Thụy; cảng Đức Bác và cảng khác (cảng Trung Hà, cảng Hồng Châu, cảng Cao Đại trên sông Hồng, cảng Việt Xuân, cảng Sơn Đông, cảng Cao Phong, cảng Hải Lựu trên sông Lô,…).
(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo)
c) Đường sắt
- Đường sắt quốc gia: Thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trong đó có tuyến Hà Nội - Lào Cai và tuyến Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng.
- Đường sắt đô thị: Nghiên cứu xây dựng mới 02 tuyến đường sắt đô thị của Vĩnh Phúc kết nối với các tuyến đường sắt đô thị thành phố Hà Nội, cảng hàng không Nội Bài, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trong đó có phát triển khu vực Tam Đảo.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
d) Cảng cạn
Thực hiện theo Quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trong đó có cảng cạn Hương Canh tại huyện Bình Xuyên, cảng cạn Lập Thạch tại huyện Lập Thạch, cảng cạn Cam Giá tại huyện Vĩnh Tường.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
a) Nguồn điện
Thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch triển khai Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; khuyến khích phát triển các loại hình năng lượng tái tạo như điện mặt trời áp mái, điện gió, điện sinh khối, điện rác,… thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
b) Lưới điện cao thế 500 kV (thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch triển khai Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050):
- Xây dựng mới trạm biến áp 500 kV Vĩnh Yên, quy mô công suất 2.700 MVA, trước mắt đầu tư công suất 1.800 MVA, tại khu vực xã Trung Mỹ, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc.
- Xây dựng mới tuyến 500 kV Lào Cai - Vĩnh Yên (tổng chiều dài 49 km trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc).
- Xây dựng mới đường dây 04 mạch 500 kV Vĩnh Yên - Rẽ Sơn La - Hiệp Hòa và Việt Trì - Hiệp Hòa, chiều dài 5 km đấu nối TBA 500 kV Vĩnh Yên.
- Xây dựng mới đường dây 02 mạch 500 kV Tây Hà Nội - Vĩnh Yên, chiều dài 44 km tạo liên kết lưới điện 500 kV giữa tỉnh Vĩnh Phúc và Thủ đô Hà Nội.
c) Lưới điện cao thế 220 kV (thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch triển khai Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050):
- Giữ nguyên công suất trạm 220 kV Vĩnh Yên; nâng công suất trạm 220 kV Vĩnh Tường; xây 04 trạm 220 kV (Bá Thiện, Tam Dương, Phúc Yên, Chấn Hưng). Tổng công suất trạm 220 kV trên địa bàn tỉnh khoảng 2.500 MVA.
- Các tuyến 220 kV đóng vai trò truyền tải và cấp điện cho các trạm nguồn 220 kV trên địa bàn tỉnh.
d) Lưới điện cao thế 110 kV
Cải tạo nâng cấp các tuyến 110 kV hiện hữu không đảm bảo chất lượng, xây dựng mới các tuyến 110 kV đấu nối cấp điện cho các trạm 110 kV xây mới, đảm bảo tiêu chí N-1.
đ) Lưới điện trung thế
- Cải tạo và xây dựng mới các nhánh chính, nhánh rẽ trung thế bảo đảm cấp điện cho các khu dân cư.
- Đầu tư xây dựng các lộ ra cho các trạm 110 kV, tăng cường tiết diện và liên kết mạch vòng các tuyến trục trung thế để khai thác hiệu quả các trạm biến áp 110 kV.
- Phát triển lưới điện cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu dân cư, đô thị, các cơ sở kinh tế - xã hội khác trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
3. Phương án phát triển mạng lưới thông tin và truyền thông
- Phát triển bưu chính theo hướng hoàn thiện chất lượng dịch vụ số; khai thác và ứng dụng hiệu quả nền tảng mã địa chỉ gắn với bản đồ số (Vpostcode). Phát triển ngành báo chí, truyền thông chuyên nghiệp, nhân văn, hiện đại. Hình thành và phát triển môi trường số an toàn, tiện ích phục vụ phát triển bền vững trên cơ sở nghiên cứu, ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ.
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số, mạng kết nối vạn vật (IoT) liên thông, đồng bộ, hiện đại nhằm phục vụ chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh; tạo sự bứt phá về hạ tầng, ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông; đưa Vĩnh Phúc trở thành tỉnh có chỉ số cao về phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số của cả nước.
- Xây dựng và nâng cấp tuyến truyền dẫn quang liên tỉnh (bao gồm cả các tuyến truyền dẫn dự phòng): Hà Nội - Vĩnh Phúc, Vĩnh Phúc - Phú Thọ, Vĩnh Phúc - Thái Nguyên, Vĩnh Phúc - Tuyên Quang. Bảo đảm đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng thông rộng trong tương lai. Xây dựng các tuyến truyền dẫn quang nội tỉnh bảo đảm dung lượng cao, kết nối liên vùng, liên huyện, đặc biệt là các vùng kinh tế - chính trị, vùng động lực phát triển của tỉnh, vùng kinh tế trọng điểm, ưu tiên phấn đấu phát triển đô thị thông minh, hiện đại bao gồm: thành phố Vĩnh Yên, thành phố Phúc Yên, huyện Tam Đảo và các vùng phát triển công nghiệp, phục vụ nhu cầu phát triển các dịch vụ băng rộng, tốc độ và chất lượng cao.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
- Phân vùng cấp nước tưới gồm 04 vùng tưới: (i) Vùng tưới khu vực thành phố Vĩnh Yên; một phần huyện Lập Thạch, một phần huyện Tam Dương, một phần huyện Bình Xuyên, huyện Yên Lạc, huyện Vĩnh Tường; (ii) Vùng tưới khu vực huyện Sông Lô, một phần huyện Lập Thạch; (iii) Vùng tưới khu vực huyện Tam Đảo, một phần huyện Tam Dương, một phần huyện Bình Xuyên; (iv) Vùng tưới khu vực thành phố Phúc Yên và một phần kết nối liên vùng với huyện Sóc Sơn của Hà Nội.
- Phân vùng tiêu nước gồm 03 vùng tiêu: (i) Vùng sông Lô - Phó Đáy; (ii) Vùng sông Phan - Cà Lồ; (iii) Vùng bãi Vĩnh Tường - Yên Lạc.
- Phương án phát triển thủy lợi
+ Về cấp nước tưới: (i) Cải tạo, nâng cấp phát triển đa mục tiêu các hồ, đập lớn, vừa và nhỏ; (ii) Xây mới các hồ chứa nước, các đập dâng nước tại các địa điểm phù hợp trên địa bàn tỉnh; (iii) Cải tạo, nâng cấp và xây mới các trạm bơm tưới; (iv) Nâng cấp, kiên cố các tuyến kênh trên địa bàn tỉnh,…
+ Về tiêu úng: (i) Cải tạo, nâng cấp và xây mới các trạm bơm tiêu; (ii) Cải tạo, nạo vét khơi thông và kiên cố một số luồng tiêu địa bàn tỉnh; (iii) Cải tạo, nâng cấp, xây mới các cống, ngầm, tràn, điều tiết trên các tuyến kênh, luồng tiêu, suối, sông… trên địa bàn tỉnh.
b) Phương án phát triển mạng lưới cấp nước
- Nguồn cấp nước:
+ Đối với nước dưới đất: Tiếp tục duy trì khai thác, xử lý nước dưới đất đối với các công trình cấp nước sử dụng nguồn nước ngầm hiện trạng (hạn chế khai thác, mở rộng thêm công suất).
+ Đối với nước mặt: Xây dựng và mở rộng công suất một số nhà máy nước sử dụng nguồn nước mặt sông Lô, sông Hồng, sông Phó Đáy, hồ Đại Lải,… đảm bảo đáp ứng nhu cầu dùng nước sinh hoạt và sản xuất.
- Cấp nước khu vực đô thị, nông thôn và sản xuất công nghiệp:
+ Nâng cao hiệu quả hoạt động các nhà máy nước ngầm hiện có trên địa bàn tỉnh.
+ Mở rộng, nâng công suất các nhà máy cấp nước sử dụng nguồn nước mặt: Nhà máy nước Việt Xuân, nhà máy nước Tam Dương, nhà máy nước Sông Lô (Tam Sơn), nhà máy nước Bá Hiến, nhà máy nước Thái Hòa - Hoa Sơn, nhà máy nước Hồng Phương - Liên Châu, nhà máy nước Bồ Sao...
+ Xây dựng mới các nhà máy cấp nước mặt: Nhà máy nước Sông Hồng, nhà máy nước Phúc Bình, nhà máy nước Đôn Nhân, nhà máy nước Bồ Lý…
+ Tiếp tục duy trì cấp nước từ các nhà máy cấp nước tập trung khu vực nông thôn, tiếp tục triển khai các dự án đã được phê duyệt chủ trương đầu tư, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào cấp nước sạch tại khu vực nông thôn.
- Phát triển mạng lưới cấp nước kết nối hiệu quả với hạ tầng cấp nước của vùng; bố trí hệ thống cấp nước đáp ứng nhu cầu sản xuất, sinh hoạt của người dân; khai thác và sử dụng nguồn nước theo hướng hiệu quả, bền vững; ưu tiên giải pháp sử dụng nguồn nước mặt, hạn chế sử dụng nguồn nước ngầm. Phát triển mạng lưới đường ống truyền tải chính và đường ống truyền tải khu vực (cấp 1) phù hợp với định hướng phát triển các nhà máy nước.
- Khuyến khích, thu hút đầu tư các nhà máy cấp nước mặt trên địa bàn với quy mô phù hợp, đảm bảo tính khả thi để đáp ứng nhu cầu cấp nước sinh hoạt và sản xuất.
(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo)
5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
a) Xử lý nước thải
- Xây dựng các hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt tập trung tại các khu đô thị, thị xã, thị trấn và khu dân cư tập trung. Các cơ sở sản xuất, khu, cụm công nghiệp phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải, bảo đảm đạt quy chuẩn cho phép trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Nghiên cứu, đầu tư xây dựng 05 trạm xử lý nước thải tập trung bao gồm: Nhà máy nước thải khu Tây Vĩnh Yên, Nhà máy nước thải khu Trung tâm Vĩnh Yên, Nhà máy nước thải khu Nam Vĩnh Yên, Nhà máy nước thải khu Đông Bắc Vĩnh Yên, Nhà máy nước thải khu vực Phúc Yên.
(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo)
b) Xử lý chất thải rắn
- Xây dựng các cơ sở xử lý chất thải rắn phân tán tại các huyện, thị xã, thành phố (mỗi địa phương bố trí tối thiểu 01 cơ sở xử lý hoặc dự trữ quỹ đất để bố trí khu xử lý chất thải rắn bảo đảm thu gom, xử lý cho địa phương hoặc liên huyện).
- Thu gom, xử lý: chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp thông thường của từng huyện, thành phố sẽ được thu gom và đưa về các khu xử lý chất thải rắn của từng huyện, thành phố; xử lý chất thải nguy hại tại nhà máy xử lý chất thải nguy hại theo quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)
c) Nghĩa trang và nhà tang lễ
- Xây dựng nghĩa trang, nhà tang lễ tập trung theo quy hoạch đô thị; nghĩa trang tập trung của các xã theo quy hoạch xây dựng nông thôn; di dời đối với các nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị hoặc không đảm bảo yêu cầu môi trường.
- Quy hoạch mới 01 nghĩa trang cấp I, 02 nghĩa trang cấp II; 01 cơ sở hỏa táng tại huyện Lập Thạch, xây dựng mới 10 nhà tang lễ tại các huyện, thành phố, cụ thể: 02 nhà tang lễ tại thành phố Vĩnh Yên và còn lại mỗi huyện, thành phố 01 nhà tang lễ.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo)
6. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa cháy
- Xây dựng mạng lưới trụ sở, doanh trại của lực lượng cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bảo đảm đủ điều kiện đáp ứng công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn tỉnh.
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất phục vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bảo đảm tuân thủ theo quy định và được kết nối với các đơn vị tỉnh lân cận và trung ương.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng giáo dục - đào tạo
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp, mua sắm trang thiết bị cho các cơ sở giáo dục các cấp theo hướng chuẩn hóa, hiện đại. Nghiên cứu, thành lập mới một số trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh. Thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tỉnh.
- Khuyến khích thu hút đầu tư các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở, trung tâm nghiên cứu, đầu tư xây dựng tại tỉnh để tiến tới hình thành khu đô thị đại học theo Quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương; tập trung đẩy nhanh phát triển hệ thống trường học mầm non, phổ thông tư thục ở địa bàn các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu đô thị mới.
(Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo)
2. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng y tế
- Phát triển hệ thống y tế đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân; nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật.
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp, mua sắm trang thiết bị cho các cơ sở y tế tuyến tỉnh, bệnh viện đa khoa khu vực, các trung tâm y tế tuyến huyện và các trạm y tế tuyến xã đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe người dân. Nâng cấp quy mô giường bệnh của các bệnh viện tuyến tỉnh và trung tâm y tế tuyến huyện. Nghiên cứu đầu tư xây dựng bệnh viện chuyên khoa, trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao, trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ gen, tế bào gốc và mô phôi.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI kèm theo)
3. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng cơ sở giáo dục nghề nghiệp và an sinh xã hội
a) Đối với giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên
- Tiếp tục đầu tư, cải tạo, nâng cấp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trong đó ưu tiên đầu tư phát triển các trường cao đẳng thành trường chất lượng cao đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu cho các ngành, nghề trọng điểm của tỉnh. Nghiên cứu thành lập mới trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên tại huyện Sông Lô.
- Khuyến khích thu hút đầu tư các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập đào tạo đa ngành nghề phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế của tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo)
b) Đối với các cơ sở an sinh xã hội
- Tiếp tục đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các cơ sở an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo cơ bản điều kiện chăm sóc, trợ giúp cho người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người tâm thần, người nghiện ma túy và đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp.
- Khuyến khích kêu gọi các nguồn lực xã hội hóa để đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất các trung tâm trợ giúp xã hội hiện có và thành lập mới các trung tâm trợ giúp xã hội ngoài công lập tại các huyện, thị xã, thành phố.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII kèm theo)
4. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng cơ sở văn hóa, thể thao và du lịch
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp thiết chế văn hóa, thể thao các cấp của tỉnh đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa, thể thao của nhân dân. Đầu tư xây dựng đồng bộ các thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ người lao động làm việc tại các khu, cụm công nghiệp.
- Đầu tư xây dựng mới các công trình văn hóa, thể thao trọng điểm của tỉnh. Đến năm 2030, các thiết chế văn hóa, thể thao cấp tỉnh đảm bảo về quy mô, chất lượng phục vụ các sự kiện văn hóa, thể thao lớn của tỉnh và sự kiện, giải đấu quy mô quốc gia và quốc tế.
- Chú trọng công tác bảo tồn, tu bổ, tôn tạo các di tích lịch sử, di tích được xếp hạng trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển hệ thống sân gôn phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và bảo đảm các quy định của pháp luật.
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp hạ tầng các khu du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích thu hút các dự án đầu tư vào lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo)
5. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng thương mại, logistics
a) Kết cấu hạ tầng thương mại
- Chợ, trung tâm thương mại và siêu thị: Khuyến khích phát triển siêu thị, trung tâm thương mại hạng I tại khu vực thành phố; siêu thị và trung tâm thương mại hạng II tại khu vực đô thị cấp huyện.
- Hoàn thành xây dựng Dự án Trung tâm triển lãm tỉnh và giới thiệu thành tựu kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc. Khuyến khích thu hút đầu tư các trung tâm trưng bày giới thiệu sản phẩm tại các huyện: Yên Lạc, Vĩnh Tường,…
- Hệ thống chợ, các trung tâm thương mại, siêu thị tại các xã, phường, thị trấn và các đô thị theo quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn và các quy hoạch có liên quan.
b) Trung tâm logistics
Đầu tư hoàn thiện 01 trung tâm logistics tại huyện Bình Xuyên; nghiên cứu phát triển các trung tâm logistics tại 02 vị trí được quy hoạch cảng cạn thuộc huyện Lập Thạch và huyện Vĩnh Tường.
6. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào các ngành, lĩnh vực, các hoạt động kinh tế - xã hội để nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đồng bộ đáp ứng công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ của tỉnh. Xây dựng, phát triển Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Khởi nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc.
- Khuyến khích hỗ trợ phát triển các cơ sở hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
VIII. PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phù hợp với phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất trong quy hoạch tỉnh để làm căn cứ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII kèm theo)
IX. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
Quy hoạch phân vùng không gian liên huyện của tỉnh thành 3 vùng, gồm:
- Vùng liên huyện trung tâm: gồm thành phố Vĩnh Yên, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Dương, một phần thành phố Phúc Yên (trừ xã Ngọc Thanh) và một phần huyện Bình Xuyên (trừ xã Trung Mỹ). Là vùng có cửa ngõ quan trọng kết nối với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận; trung tâm hành chính, chính trị của tỉnh và là động lực phát triển của tỉnh, trung tâm phát triển kinh tế tổng hợp, đa ngành, định hướng phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, thương mại dịch vụ, logistics của tỉnh và của vùng đồng bằng sông Hồng.
- Vùng liên huyện phía Tây: gồm huyện Sông Lô và Lập Thạch. Là trung tâm phát triển công nghiệp chế biến chế tạo và công nghiệp phụ trợ; vùng sản xuất nông nghiệp lớn, công nghệ cao gắn với sản xuất hàng hóa và du lịch.
- Vùng liên huyện phía Bắc: gồm huyện Tam Đảo, xã Trung Mỹ thuộc huyện Bình Xuyên và xã Ngọc Thanh thuộc thành phố Phúc Yên. Là vùng phát triển dịch vụ du lịch, văn hóa thể thao, có vai trò quan trọng trong bảo tồn các giá trị văn hóa, thiên nhiên của địa phương; phát triển nông nghiệp công nghệ cao gắn với ngành chăn nuôi,…
2. Phương án quy hoạch xây dựng vùng huyện
a) Vùng huyện Bình Xuyên: là vùng trung tâm sản xuất công nghiệp động lực và dịch vụ logitics của tỉnh. Định hướng trở thành thị xã - đô thị loại IV. Trọng điểm thu hút công nghiệp sạch, hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao; các trung tâm nghiên cứu, đào tạo nguồn nhân lực, trung tâm logistics, các khu chức năng dịch vụ hậu cần cảng, khu đô thị mới,…
b) Vùng huyện Yên Lạc: là vùng kinh tế tổng hợp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp, đô thị dịch vụ thương mại. Năm 2030 đạt tiêu chí đô thị loại IV. Tập trung phát triển các vùng nông nghiệp thâm canh cao, theo chuỗi giá trị; tận dụng lợi thế trên trục đường Bắc Nam kết nối với Hà Nội - Vĩnh Yên và tuyến đường Vành Đai 4 để phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trung tâm thương mại, đô thị sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch trải nghiệm.
c) Vùng huyện Vĩnh Tường: là trung tâm phát triển về thương mại dịch vụ, nông nghiệp có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng phía Tây Nam đô thị Vĩnh Phúc. Định hướng trong giai đoạn 2021 - 2030 trở thành thị xã - đô thị loại IV, đưa Thổ Tang - Vĩnh Tường trở thành trung tâm thương mại lớn của miền Bắc, kết hợp phát triển công nghiệp phụ trợ và đô thị phục vụ cho thương mại dịch vụ.
d) Vùng huyện Tam Dương: là huyện phát triển về kinh tế đô thị và công nghiệp phụ trợ của tỉnh Vĩnh Phúc. Định hướng năm 2030 đạt tiêu chí đô thị loại IV. Phát triển các khu đô thị mới với tiêu chí đô thị xanh - bền vững, đáp ứng tốc độ đô thị hóa của vùng trung tâm tỉnh. Thu hút đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm, thức ăn gia súc, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí và các mặt hàng tiểu thủ công nghiệp, hàng truyền thống...
đ) Vùng huyện Lập Thạch: là vùng kinh tế tổng hợp công nghiệp, nông nghiệp, đô thị, du lịch, dịch vụ, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng phía Tây. Kết nối với các địa phương trong tỉnh để phát triển các khu, cụm công nghiệp, nông nghiệp sạch, du lịch sinh thái,...
e) Vùng huyện Sông Lô: là vùng phát triển kinh tế tổng hợp về công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ du lịch, một trong những khu vực phát triển nông nghiệp chính của tỉnh; có tiềm năng phát triển các loại hình du lịch văn hóa; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng gắn với cảnh quan thiên nhiên đa dạng, hệ thống di tích và truyền thống lịch sử lâu đời.
g) Vùng huyện Tam Đảo: là trung tâm du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái, thể thao, văn hóa,… của tỉnh và cả nước. Phát triển các đô thị xanh, trung tâm thương mại, dịch vụ; dược liệu, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao gắn với du lịch.
X. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, ĐA DẠNG SINH HỌC; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Về phân vùng môi trường:
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt: bao gồm 02 tiểu vùng:
+ Tiểu vùng bảo tồn: bao gồm Vườn quốc gia Tam Đảo, khu bảo tồn loài và sinh cảnh Đông bắc bộ, khu bảo tồn loài và sinh cảnh khu vực ngã ba sông Đà - sông Lô - sông Thao, khu bảo vệ cảnh quan: Thiền viện Trúc lâm Tuệ Đức, hồ Vân Trục, hồ Đại Lải; vùng bảo vệ nguồn nước các hồ cấp nước sinh hoạt; khu vực bảo vệ I của các di tích quốc gia đặc biệt, di tích cấp quốc gia trên địa bàn; vùng sinh thủy và khu vực cấp nước sinh hoạt.
+ Tiểu vùng bảo vệ có kiểm soát: các đô thị loại II, III; phân khu dịch vụ hành chính các khu bảo tồn, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo vệ thiên nhiên.
- Vùng hạn chế phát thải: vùng đệm các khu bảo tồn, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo vệ thiên nhiên; khu vực bảo vệ II của các khu di tích quốc gia đặc biệt; hành lang bảo vệ nguồn nước sông suối: sông Hồng, sông Lô, sông Phó Đáy, sông Cà Lồ, sông Phan; rừng phòng hộ đầu nguồn; các đô thị loại IV, loại V; vùng trồng lúa nước hai vụ (các huyện: Sông Lô, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Dương, Lập Thạch); vùng nuôi cá nước ngọt ở các hồ chứa thuỷ lợi và trên các vùng nước ven sông, suối (thuộc các huyện: Vĩnh Tường, Yên Lạc, Bình Xuyên, Tam Dương, Vĩnh Yên và Tam Đảo).
- Các vùng còn lại: ngoài các vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX kèm theo)
b) Về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Thực hiện theo Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Tăng cường các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học nhằm giảm thiểu tác
động của thiên tai và biến đổi khí hậu; bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái tự
nhiên, các loài động vật hoang dã, các giống cây trồng, vật nuôi nguy cấp, quý,
hiếm. Kiểm soát và giảm thiểu các mối đe dọa đến đa dạng sinh học; nâng cao độ che phủ rừng, phòng ngừa, ngăn chặn xâm hại rừng và khai thác trái phép.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX kèm theo)
c) Về định hướng bảo vệ môi trường tại các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
- Các khu xử lý chất thải được bố trí ngoài khu vực đô thị, bảo đảm khoảng cách an toàn, vệ sinh môi trường theo các quy chuẩn hiện hành; có hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh và thu gom xử lý nước rỉ rác triệt để; sử dụng công nghệ tiên tiến và hiện đại.
- Nước thải được thu gom riêng xử lý đạt tiêu chuẩn hiện hành; rác thải phát sinh trong hoạt động mai táng được tập trung tại khu riêng và xử lý theo quy định, bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường.
d) Về quan trắc chất lượng môi trường
Xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường định kỳ và tự động với hệ thống trang thiết bị đạt chuẩn, hiện đại, phù hợp mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia cho từng loại môi trường: nước, không khí, đa dạng sinh học,... Đến năm 2030, hoàn chỉnh mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Vĩnh Phúc.
(Chi tiết tại Phụ lục XX kèm theo)
đ) Về quản lý bảo vệ và phát triển rừng bền vững
- Xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững. Hoàn thành giao đất, giao rừng phù hợp với các quy định hiện hành và tình hình thực tế tại địa phương.
- Khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phục hồi, trồng mới, trồng thay thế các loại rừng và bảo vệ nghiêm ngặt rừng phòng hộ; kết hợp hài hoà giữa bảo vệ rừng với phát triển sinh kế từ rừng.
- Phát triển hệ thống đường lâm nghiệp phục vụ công tác tuần tra, bảo vệ rừng và kết hợp du lịch sinh thái dưới tán rừng. Nâng cao năng lực quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng.
2. Phương án thăm dò, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
a) Khu vực thăm dò, khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
- Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh phù hợp với Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các quy hoạch ngành quốc gia và quy định khác có liên quan.
- Bảo vệ, khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên khoáng sản hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm, phục vụ nhu cầu hiện tại, có tính đến sự phát triển khoa học công nghệ và nhu cầu khoáng sản trong tương lai, không làm ảnh hưởng môi trường, các danh lam, thắng cảnh và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Khoanh định các vị trí, phạm vi khai thác làm vật liệu san lấp tại địa bàn các huyện: Bình Xuyên, Tam Dương, Tam Đảo, Lập Thạch, Sông Lô. Khoanh định bổ sung quy hoạch khai thác vật liệu xây dựng tại các khu vực sông, suối trong tỉnh.
b) Khoanh định các khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
- Các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, gồm: khu vực đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được khoanh vùng bảo vệ; khu vực đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ hoặc đất quy hoạch trồng rừng phòng hộ, khu bảo tồn địa chất; khu vực đất quy hoạch dành cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc nếu tiến hành hoạt động khoáng sản có thể gây ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; đất do cơ sở tôn giáo sử dụng; đất thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, dẫn điện, xăng dầu, khí, thông tin liên lạc.
- Khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, gồm: các khu vực yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo tồn thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh khi phát hiện trong quá trình thăm dò, khai thác khoáng sản và các khu vực phòng, tránh, khắc phục hậu quả thiên tai.
(Chi tiết tại Phụ lục XXI kèm theo)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân vùng tài nguyên nước
- Về tài nguyên nước mặt: nguồn nước sử dụng được lấy chủ yếu từ 04 sông lớn, gồm: sông Hồng, sông Lô, sông Phan - Cà Lồ, sông Phó Đáy và từ các sông, hồ, kênh, ao,… trên địa bàn các huyện, thành phố.
- Về tài nguyên nước ngầm: tiếp tục duy trì khai thác nước ngầm tại các địa điểm hiện trạng trên địa bàn 09 huyện, thành phố của tỉnh Vĩnh Phúc, trong đó hạn chế dần việc khai thác tại các điểm trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên. Nước ngầm được khai thác trong tầng chứa nước với lưu lượng phù hợp theo trữ lượng thăm dò của từng khu vực.
b) Phân bổ tài nguyên nước
Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng sử dụng nước trong kỳ quy hoạch được sắp xếp từ cao đến thấp như sau: sinh hoạt; công nghiệp; du lịch; dịch vụ; nông nghiệp; thủy sản.
- Trong điều kiện bình thường: nguồn nước đủ đáp ứng việc phân bổ đảm bảo 100% nhu cầu dùng nước; ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt, an sinh xã hội, các ngành sản xuất có giá trị cao.
- Trong trường hợp hạn hán, thiếu nước: tỷ lệ phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước là sinh hoạt 100%, công nghiệp 90%, du lịch - dịch vụ 85%, nông nghiệp 80%, thủy sản 75%.
c) Bảo vệ tài nguyên nước
- Triển khai cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước. Thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác và phòng ngừa, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước dưới đất. Xây dựng hệ thống giám sát tài nguyên nước và khai thác, sử dụng nước mặt và nước dưới đất. Thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm từ các nguồn thải. Xây dựng các công trình phòng, chống hạn hán và tiêu úng như các trạm bơm, cống tiêu, nạo vét trục tiêu và triển khai đầu tư công trình đê điều, phòng chống lũ. Hoàn thiện, nâng cấp mạng lưới các trạm cảnh báo thiên tai hiện có. Rà soát các công trình đập dâng, hồ chứa nước đã xuống cấp để gia cố, nâng cấp. Ổn định mái dốc, chống sạt lở cho những khu vực có nguy cơ lũ quét cao...
Khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt và nước dưới đất; tăng cường trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, đảm bảo dòng chảy tối thiểu trên các hệ thống sông; phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm, xây dựng mạng quan trắc, giám sát khai thác và sử dụng tài nguyên nước; kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới đất, lượng khai thác không vượt qua ngưỡng giới hạn trữ lượng tiềm năng.
d) Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Xây dựng, nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi, các công trình phòng chống hạn, thực hiện các biện pháp trữ nước trong mùa khô. Xây dựng các tuyến đê bao, kè chống sạt lở ven sông, các công trình trạm bơm chống ngập úng. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng đối với những khu vực có khả năng thiếu nước. Tăng cường trồng rừng và bảo vệ nghiêm ngặt rừng phòng hộ.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn
- Vùng nguy cơ ngập lụt: thành phố Vĩnh Yên, thành phố Phúc Yên, các huyện: Lập Thạch, Bình Xuyên, Yên Lạc, Tam Dương, Sông Lô, Vĩnh Tường.
- Vùng nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: vùng núi, sườn núi Tam Đảo huyện Tam Đảo; huyện Sông Lô, huyện Lập Thạch; phía bắc thành phố Phúc Yên và huyện Bình Xuyên.
- Vùng ảnh hưởng bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn: toàn tỉnh.
- Vùng rủi ro sạt lở bờ sông: dọc bờ tả sông Lô, một số vị trí ven bờ sông Phan, sông Bến Tre,…
- Vùng rủi ro lốc sét, hạn hán, nắng nóng, rét hại: toàn tỉnh.
b) Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống thiên tai; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng và kịp thời cho công tác dự báo, cảnh báo; tổ chức thường xuyên diễn tập phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. Tăng cường năng lực quan trắc khí tượng thủy văn.
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình phòng, chống thiên tai, đê, kè, cống, bãi sông, luồng tiêu, trạm bơm tiêu,… tăng khả năng thoát lũ. Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình hồ, đập, kênh, trạm bơm,… tăng khả năng trữ nước chống hạn.
c) Phương án phòng, chống lũ của các tuyến sông có đê, phương án phát triển hệ thống đê điều và kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai
- Về dân cư vùng bãi sông:
+ Đối với các cụm dân cư nhỏ lẻ hiện hữu ở vị trí có nguy cơ chịu ảnh hưởng lớn của dòng chảy khi mùa mưa lũ đến hoặc khu vực bãi sông có nguy cơ xói lở, nguy hiểm tiến hành di dời theo quy định.
+ Đối với các khu dân cư tập trung khác được tồn tại và tái định cư theo Quy hoạch phòng chống lũ, đê điều, hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình.
- Về khai thác, sử dụng bãi sông:
+ Quản lý, khai thác, sử dụng các khu vực bãi sông bên ngoài đê cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc như: dịch vụ, du lịch,… bảo đảm phù hợp với Quy hoạch phòng chống lũ, đê điều, hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, quy định của pháp luật đê điều và các quy định pháp luật khác có liên quan.
+ Cải tạo các bãi sông nhằm tăng khả năng thoát lũ; xây dựng hệ thống
quan trắc, nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo mưa lũ; xây dựng phương án ứng phó với trường hợp lũ vượt tần suất thiết kế. Nâng cao hiệu quả quản lý, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các đơn vị quản lý đê điều. Quản lý chặt chẽ việc khai thác cát, sỏi lòng sông, vật liệu trên bãi sông, nạo vét, chỉnh trị luồng vận tải thủy, di dời các công trình trong hành lang bảo vệ đê điều; nâng cao nhận thức cộng đồng...
- Cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ đê điều, chỉ giới các khu vực dân cư tập trung hiện có được tồn tại, các khu vực bãi sông được phép nghiên cứu xây dựng. Củng cố đê điều; xây dựng, củng cố, nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi. Đầu tư, nâng cấp công trình xây dựng có xem xét đến phòng, chống thiên tai; công trình giao thông kết hợp phòng, chống thiên tai; lắp đặt bổ sung các công trình đo đạc khí tượng thủy văn, giám sát và cảnh báo thiên tai.
XI. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng và phương hướng tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội, xác định các dự án có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để ưu tiên đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XXII kèm theo)
XII. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nhóm giải pháp về huy động và sử dụng vốn đầu tư
Tập trung đẩy mạnh huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, trong đó ưu tiên các dự án trọng điểm tạo động lực lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Mở rộng các hình thức đầu tư, khuyến khích đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) và hình thức đầu tư khác; tăng cường xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước để huy động nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và các dự án sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực phù hợp xu thế phát triển chung của vùng và cả nước với ba ưu tiên hàng đầu bao gồm: nâng cao kỹ năng nghề của người lao động; phát triển nguồn nhân lực trình độ cao các ngành: kỹ thuật, công nghệ thông tin, thương mại dịch vụ, khoa học công nghệ và nông nghiệp; thu hút nhân tài, chuyên gia nghiên cứu,... về công tác tại tỉnh.
3. Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ
a) Về môi trường
Tăng cường năng lực của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư, nhất là đầu tư xử lý chất thải, nước thải, xử lý ô nhiễm và phục hồi môi trường.
b) Về khoa học và công nghệ
Ứng dụng các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Triển khai có hiệu quả các chương trình, đề án về hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc cho các sản phẩm của địa phương; nghiên cứu, giải mã, tiếp nhận và ứng dụng các công nghệ mới; xác lập, đăng ký tài sản trí tuệ, quyền sở hữu công nghiệp, chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm hàng hóa của địa phương. Hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ.
Hình thành và đưa vào vận hành, kết nối sàn giao dịch công nghệ của tỉnh với các sàn giao dịch công nghệ cấp tỉnh, Vùng, các trung tâm tư vấn, môi giới, xúc tiến chuyển giao công nghệ tại Việt Nam, thuộc khu vực ASEAN và quốc tế.
c) Giải pháp về chuyển đổi số
Tăng cường vai trò, trách nhiệm, năng lực của các cơ quan chủ trì các nhiệm vụ chuyển đổi số. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, thay đổi, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số tới các cán bộ, công chức, viên chức, người dân và doanh nghiệp. Triển khai các chương trình hợp tác liên vùng, hợp tác quốc tế trao đổi kinh nghiệm thực hiện chuyển đổi số, khoa học, công nghệ, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực. Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp, các viện, các trường đại học, các trung tâm nghiên cứu nhằm phát triển khoa học công nghệ.
Ưu tiên phát triển hạ tầng băng rộng chất lượng cao trên toàn tỉnh. Tăng cường đầu tư vào hạ tầng số thông qua các giải pháp thúc đẩy xây dựng hạ tầng, sử dụng chung hạ tầng, khuyến khích đầu tư vào hạ tầng số, dịch vụ mới như điện toán đám mây, 5G, IoT, Big Data, AI…; bảo đảm an toàn, an ninh mạng, xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp hoàn thiện thể chế liên kết vùng kinh tế - xã hội.
Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các chương trình hợp tác với các địa phương. Tăng cường quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ, các Đại sứ quán và cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong việc tiếp cận thông tin, thâm nhập và mở rộng thị trường.
5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
Kiểm soát không gian phát triển đô thị, bảo đảm các tiêu chí phát triển bền vững về kinh tế - xã hội - môi trường. Quy hoạch đầu tư xây dựng các khu dân cư, điểm dân cư nông thôn mới theo các quy hoạch chuyên ngành (quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất) với quy mô phù hợp theo định hướng, nhu cầu phát triển nhà ở của địa phương, gắn với quá trình phát triển đô thị, tiệm cận với các tiêu chí, tiêu chuẩn đô thị, làm động lực và đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa của tỉnh. Sử dụng hiệu quả nguồn lực đất đai cho phát triển đô thị - nông thôn, khuyến khích các mô hình phát triển bền vững theo hướng đô thị xanh, đô thị sinh thái, đô thị thông minh.
Đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, hồ sơ địa chính theo mô hình hiện đại, tập trung thống nhất mang tính tích hợp hướng tới xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu liên thông; có cơ chế kiểm soát chặt chẽ, khắc phục tình trạng đầu cơ đất đai.
6. Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
Triển khai xây dựng kế hoạch hành động và thường xuyên cập nhật, cụ thể hoá, lồng ghép các nội dung quy hoạch thành các chương trình, đề án, kế hoạch 5 năm, hằng năm.
Thường xuyên theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch; kịp thời phát hiện và xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm.
XIII. DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Danh mục sơ đồ, bản đồ Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(Chi tiết tại Phụ lục XXIII kèm theo)