Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 423/QĐ-UBND  phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "29/06/2010", "sign_number": "423/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "29/06/2010", "sign_number": "423/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "29/06/2010", "sign_number": "423/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "29/06/2010", "sign_number": "423/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "29/06/2010", "sign_number": "423/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 423/QĐ-UBND  phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng phân lô đất ở dành người có thu nhập thấp, phường Thắng Lợi, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai:
...
5. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng san nền:
- Nền đất được san ủi theo địa hình tự nhiên với độ dốc: 1,0-6,0%.
- Cao độ thiết kế san nền thấp nhất : 721,00m.
- Cao độ thiết kế san nền cao nhất : 740,00m.
- Hướng thoát nước: thoát nước về hướng Đông Bắc.
5.2. Quy hoạch giao thông:
- Hệ thống giao thông nội bộ được thiết kế hợp lý để phục vụ việc đi lại cho các phương tiện giao thông đến từng lô đất một cách dễ dàng, thuận tiện.
Bảng thống kê mặt cắt đường

STT

Tên loại đường

Lòng đường
(m)

Hành lang
giao thông (m)

Chỉ giới
đường đỏ (m)

1

Đường QH Đ1
Mặt cắt (1-1)

7,5

4,5 x 2

16,5

2

Đường QH Đ2 - Đ9 Mặt cắt (2-2)

7,0

3,5 x 2

14,0

5.3. Quy hoạch hệ thống cấp điện:
Công suất cấp điện:
+ Sinh hoạt 0,2KW/người: P = 300KW.
+ Công trình công cộng và dịch vụ 30KW/Ha: P = 50,1KW.
+ Chiếu sáng giao thông 7,5KW/Km : P = 27,4KW.
+ Dự phòng 10%: P = 37,8KW.
+ Phụ tải cấp điện tính toán : Ptt = 415,3KW
+ Chọn 01 trạm biến áp phụ tải 22/0,4KV có công suất 400KVA.
Phương án cấp điện:
- Tuyến đường dây đi nổi 0,4KV dọc theo các tuyến trục giao thông để cấp điện cho các hộ tiêu thụ; có kết hợp tuyến đường dây 0,4KV cấp điện chiếu sáng để bắt đèn chiếu sáng giao thông và treo cáp thông tin .
- Các trục đường giao thông đèn được bố trí một bên đường với độ rọi 0,5cd. Khoảng cách trung bình 35 đến 45m bố trí 1 bóng đèn chiếu sáng 250W-220V ánh sáng vàng.
5.4. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
Nguồn nước: Trong giai đoạn từ nay đến năm 2015 sử dụng giếng khoang sâu nước ngầm D185 sâu 140m (02 giếng) công suất 2l/s tại phía sau Nhà họp tổ dân phố. Về lâu dài khi hệ thống cấp nước thành phố hoàn chỉnh sẽ đấu nối và hoà chung mạng.
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Sinh hoạt 100lít/người/ngày đêm: Q= 300m3/ngày đêm.
+ Công trình công cộng và dịch vụ 10% nước sinh hoạt: Q=30m3/ngày đêm.
+ Tưới cây, rửa đường 10% nước sinh hoạt: Q=30m3/ngày đêm.
+ Dự phòng PCCC, rò rỉ 30% Q=90m3/ngày đêm
+ Tổng nhu cầu cấp nước: 450m3/ngày đêm.
Giải pháp thiết kế hệ thống cấp nước:
- Thiết kế mạng lưới cấp nước cho Khu quy hoạch theo dạng kết hợp giữa cấp nước sản xuất, sinh hoạt và cứu hoả.
- Thiết kế mạng lưới cấp nước đối với tuyến chính (từ F100 đến F150) là mạch vòng, đối với tuyến ống phân phối là các nhánh cụt.
- Chọn hệ thống chữa cháy là hệ thống chữa cháy áp lực thấp; trên các trục đường có ống cấp nước chính sẽ đặt các trụ cứu hỏa F100, khoảng cách giữa các trụ cứu hoả 150m/trụ.
5.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý môi trường:
- Thoát nước thải sinh hoạt bằng 80% lượng nước cấp: Q = 360m3.
- Hệ thống thu nước mưa được bố trí chung vào mương xây có nắp đan dọc bên đường giao thông, bố trí các hố ga và miệng thu nước với cự ly 30m -50m.
- Mương thoát nước chung:
+ Mương xây có nắp đan BTCT kích thước: B=800; B=1000; các đoạn qua đường dùng cống bê tông ly tâm D800.
+ Hướng thoát nước tập trung về hướng Đông Bắc, nước thoát chủ yếu là nước mưa và nước thải sinh hoạt.
+ Nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ tại từng nhà ở riêng lẻ, nhà trẻ bằng hầm vệ sinh tự hoại đúng quy cách trước khi xả vào mương thoát nước đô thị.
Xây dựng hệ thống thoát nước chung, có giếng ngăn tràn tại miệng xả cống thoát nước chung để tách nước bẩn và nước mưa ra khỏi cống chung để tách nước bẩn về khu xử lý đạt tiêu chuẩn loại B - TCVN rồi mới xả ra ngoài.

Content:
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng san nền:
- Nền đất được san ủi theo địa hình tự nhiên với độ dốc: 1,0-6,0%.
- Cao độ thiết kế san nền thấp nhất : 721,00m.
- Cao độ thiết kế san nền cao nhất : 740,00m.
- Hướng thoát nước: thoát nước về hướng Đông Bắc.
5.2. Quy hoạch giao thông:
- Hệ thống giao thông nội bộ được thiết kế hợp lý để phục vụ việc đi lại cho các phương tiện giao thông đến từng lô đất một cách dễ dàng, thuận tiện.
Bảng thống kê mặt cắt đường

STT

Tên loại đường

Lòng đường
(m)

Hành lang
giao thông (m)

Chỉ giới
đường đỏ (m)

1

Đường QH Đ1
Mặt cắt (1-1)

7,5

4,5 x 2

16,5

2

Đường QH Đ2 - Đ9 Mặt cắt (2-2)

7,0

3,5 x 2

14,0

5.3. Quy hoạch hệ thống cấp điện:
Công suất cấp điện:
+ Sinh hoạt 0,2KW/người: P = 300KW.
+ Công trình công cộng và dịch vụ 30KW/Ha: P = 50,1KW.
+ Chiếu sáng giao thông 7,5KW/Km : P = 27,4KW.
+ Dự phòng 10%: P = 37,8KW.
+ Phụ tải cấp điện tính toán : Ptt = 415,3KW
+ Chọn 01 trạm biến áp phụ tải 22/0,4KV có công suất 400KVA.
Phương án cấp điện:
- Tuyến đường dây đi nổi 0,4KV dọc theo các tuyến trục giao thông để cấp điện cho các hộ tiêu thụ; có kết hợp tuyến đường dây 0,4KV cấp điện chiếu sáng để bắt đèn chiếu sáng giao thông và treo cáp thông tin .
- Các trục đường giao thông đèn được bố trí một bên đường với độ rọi 0,5cd. Khoảng cách trung bình 35 đến 45m bố trí 1 bóng đèn chiếu sáng 250W-220V ánh sáng vàng.
5.4. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
Nguồn nước: Trong giai đoạn từ nay đến năm 2015 sử dụng giếng khoang sâu nước ngầm D185 sâu 140m (02 giếng) công suất 2l/s tại phía sau Nhà họp tổ dân phố. Về lâu dài khi hệ thống cấp nước thành phố hoàn chỉnh sẽ đấu nối và hoà chung mạng.
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Sinh hoạt 100lít/người/ngày đêm: Q= 300m3/ngày đêm.
+ Công trình công cộng và dịch vụ 10% nước sinh hoạt: Q=30m3/ngày đêm.
+ Tưới cây, rửa đường 10% nước sinh hoạt: Q=30m3/ngày đêm.
+ Dự phòng PCCC, rò rỉ 30% Q=90m3/ngày đêm
+ Tổng nhu cầu cấp nước: 450m3/ngày đêm.
Giải pháp thiết kế hệ thống cấp nước:
- Thiết kế mạng lưới cấp nước cho Khu quy hoạch theo dạng kết hợp giữa cấp nước sản xuất, sinh hoạt và cứu hoả.
- Thiết kế mạng lưới cấp nước đối với tuyến chính (từ F100 đến F150) là mạch vòng, đối với tuyến ống phân phối là các nhánh cụt.
- Chọn hệ thống chữa cháy là hệ thống chữa cháy áp lực thấp; trên các trục đường có ống cấp nước chính sẽ đặt các trụ cứu hỏa F100, khoảng cách giữa các trụ cứu hoả 150m/trụ.
5.Quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý môi trường:
- Thoát nước thải sinh hoạt bằng 80% lượng nước cấp: Q = 360m3.
- Hệ thống thu nước mưa được bố trí chung vào mương xây có nắp đan dọc bên đường giao thông, bố trí các hố ga và miệng thu nước với cự ly 30m -50m.
- Mương thoát nước chung:
+ Mương xây có nắp đan BTCT kích thước: B=800; B=1000; các đoạn qua đường dùng cống bê tông ly tâm D800.
+ Hướng thoát nước tập trung về hướng Đông Bắc, nước thoát chủ yếu là nước mưa và nước thải sinh hoạt.
+ Nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ tại từng nhà ở riêng lẻ, nhà trẻ bằng hầm vệ sinh tự hoại đúng quy cách trước khi xả vào mương thoát nước đô thị.
Xây dựng hệ thống thoát nước chung, có giếng ngăn tràn tại miệng xả cống thoát nước chung để tách nước bẩn và nước mưa ra khỏi cống chung để tách nước bẩn về khu xử lý đạt tiêu chuẩn loại B - TCVN rồi mới xả ra ngoài.