Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Thông tư 28/2011/TT-BGTVT sửa đổi cấp giấy phép xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "14/04/2011", "sign_number": "28/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "14/04/2011", "sign_number": "28/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "14/04/2011", "sign_number": "28/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "14/04/2011", "sign_number": "28/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "14/04/2011", "sign_number": "28/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Thông tư 28/2011/TT-BGTVT sửa đổi cấp giấy phép xây dựng

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định về việc cấp giấy phép xây dựng, thực hiện hoạt động trong phạm vi đất dành cho đường sắt” ban hành kèm theo Quyết định số 60/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
...
7. Giấy phép được lập thành 03 bản chính có nội dung như nhau, 01 bản cấp cho người đề nghị cấp giấy phép; 01 bản gửi cho doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt (khi cơ quan cấp giấy phép không phải là doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt), 01 bản gửi cho Cục Đường sắt Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân sở hữu đường sắt chuyên dùng (khi cơ quan cấp giấy phép là doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt); 01 bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép.”
3. Bãi bỏ Điều 9:
Bãi bỏ Điều 9 của “Quy định về việc cấp giấy phép xây dựng, thực hiện hoạt động trong phạm vi đất dành cho đường sắt” ban hành kèm theo Quyết định số 60/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
4. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 11. Gia hạn giấy phép
1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép phải làm thủ tục đề nghị cấp gia hạn giấy phép trong các trường hợp sau đây:
...
b) Công trình, hoạt động đã được cấp giấy phép nhưng không thể hoàn thành theo đúng thời hạn ghi trong giấy phép.
2. Trình tự, cách thức thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến cơ quan cấp giấy phép.
Cơ quan cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo quy định.
Khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp giấy phép phải biên nhận hồ sơ và hẹn, thông báo ngày trả kết quả.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp giấy phép có nghĩa vụ hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định. Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn cấp phép có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong vòng 05 ngày làm việc. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn cấp gia hạn giấy phép.
b) Cơ quan cấp giấy phép xem xét gia hạn giấy phép. Thời gian xét cấp gia hạn giấy phép chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trường hợp không gia hạn được, cơ quan cấp giấy phép phải thông báo bằng văn bản lý do không gia hạn.
3. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép là 01 bộ, bao gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn giấy phép;
b) Bản chính hoặc bản sao được chứng thực giấy phép đã cấp.
4. Cơ quan cấp gia hạn giấy phép là cơ quan cấp giấy phép.”

Content:
Công trình, hoạt động đã được cấp giấy phép nhưng không thể hoàn thành theo đúng thời hạn ghi trong giấy phép.
2. Trình tự, cách thức thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến cơ quan cấp giấy phép.
Cơ quan cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo quy định.
Khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp giấy phép phải biên nhận hồ sơ và hẹn, thông báo ngày trả kết quả.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp giấy phép có nghĩa vụ hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định. Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn cấp phép có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong vòng 05 ngày làm việc. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn cấp gia hạn giấy phép.
Cơ quan cấp giấy phép xem xét gia hạn giấy phép. Thời gian xét cấp gia hạn giấy phép chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trường hợp không gia hạn được, cơ quan cấp giấy phép phải thông báo bằng văn bản lý do không gia hạn.
3. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép là 01 bộ, bao gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn giấy phép;
Bản chính hoặc bản sao được chứng thực giấy phép đã cấp.
4. Cơ quan cấp gia hạn giấy phép là cơ quan cấp giấy phép.”