Document: Điều 23 Nghị định 39/2001/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/07/2001", "sign_number": "39/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/07/2001", "sign_number": "39/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/07/2001", "sign_number": "39/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/07/2001", "sign_number": "39/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/07/2001", "sign_number": "39/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 23 Nghị định 39/2001/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị có nội dung như sau:

Điều 23. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát nhân dân.

1. Chiến sỹ Cảnh sát nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền không quá 100.000 đồng.

2. Thủ trưởng trực tiếp của chiến sỹ Cảnh sát nhân dân có quyền

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền không quá 200.000 đồng;

c) Buộc bồi thường thiệt hại không quá 500.000 đồng.

3. Trưởng công an xã, phường, thị trấn được áp dụng các hình thức xử phạt hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định này.

4. Trưởng công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền không quá 2.000.000 đồng;

c) Tước Giấy phép lái xe;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm;

đ) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra, buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép;

e) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra;

g) Buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra không quá 1.000.000 đồng.

5. Trưởng phòng Cảnh sát giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Thủ trưởng đơn vị đặc nhiệm, đơn vị cảnh sát cơ động cấp đại đội và tương đương trở lên có quyền xử phạt như Trưởng công an cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ và đường sắt, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt đến 20.000.000 đồng;

c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 4 Điều 23 của Nghị định này.

Content:
Điều 23. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát nhân dân.

1. Chiến sỹ Cảnh sát nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền không quá 100.000 đồng.

2. Thủ trưởng trực tiếp của chiến sỹ Cảnh sát nhân dân có quyền

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền không quá 200.000 đồng;

c) Buộc bồi thường thiệt hại không quá 500.000 đồng.

3. Trưởng công an xã, phường, thị trấn được áp dụng các hình thức xử phạt hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định này.

4. Trưởng công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền không quá 2.000.000 đồng;

c) Tước Giấy phép lái xe;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm;

đ) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra, buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép;

e) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra;

g) Buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra không quá 1.000.000 đồng.

5. Trưởng phòng Cảnh sát giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Thủ trưởng đơn vị đặc nhiệm, đơn vị cảnh sát cơ động cấp đại đội và tương đương trở lên có quyền xử phạt như Trưởng công an cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ và đường sắt, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt đến 20.000.000 đồng;

c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 4 Điều 23 của Nghị định này.