Document: Khoản 4 Điều 1 Thông tư 11/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 204/2014/TT-BTC bồi dưỡng nghiệp vụ thẩm định giá mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/02/2019", "sign_number": "11/2019/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/02/2019", "sign_number": "11/2019/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/02/2019", "sign_number": "11/2019/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/02/2019", "sign_number": "11/2019/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/02/2019", "sign_number": "11/2019/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Thông tư 11/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 204/2014/TT-BTC bồi dưỡng nghiệp vụ thẩm định giá mới nhất

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 204/2014/TT-BTC ngày 23/12/2014 của Bộ Tài chính quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá như sau:
...
4. Định kỳ hàng năm, đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng gửi báo cáo tình hình hoạt động trong năm và phương hướng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của năm tiếp theo về Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) theo Mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 của năm liền kề sau năm báo cáo.”
2. Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Thời lượng tối thiểu cho một khóa đào tạo được quy định là 156 giờ, chưa bao gồm thời gian ôn tập và kiểm tra đánh giá kết quả học tập quy định tại Điều 14 Thông tư này. Một giờ được tính là 55 phút học và 5 phút nghỉ giải lao.

Tên chuyên đề

Số giờ học tối thiểu

A.

PHẦN KIẾN THỨC CHUNG

- Chuyên đề 1

Pháp luật áp dụng trong lĩnh vực giá và thẩm định giá

24

- Chuyên đề 2

Nguyên lý hình thành giá cả thị trường

20

- Chuyên đề 3

Nguyên lý căn bản về thẩm định giá

20

B.

PHẦN KIẾN THỨC NGHIỆP VỤ

- Chuyên đề 4

Thẩm định giá bất động sản

24

- Chuyên đề 5

Thẩm định giá máy, thiết bị

24

- Chuyên đề 6

Thẩm định giá doanh nghiệp

24

- Chuyên đề 7

Thẩm định giá tài sản vô hình

20

TỔNG CỘNG PHẦN A VÀ B

156

3. Khoản 2 và khoản 3 Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Thời lượng tối thiểu cho một khóa bồi dưỡng được quy định là 40 giờ, chưa bao gồm thời gian ôn tập và kiểm tra đánh giá kết quả học tập quy định tại Điều 20 Thông tư này. Một giờ được tính là 55 phút học và 5 phút nghỉ giải lao.

Tên chuyên đề

Số giờ học tối thiểu

A.

PHẦN KIẾN THỨC CHUNG

- Chuyên đề 1

Pháp luật áp dụng trong lĩnh vực giá và thẩm định giá, hoạt động thẩm định giá nhà nước

6

- Chuyên đề 2

Nguyên lý hình thành giá cả thị trường và Nguyên lý căn bản về thẩm định giá

6

B.

PHẦN KIẾN THỨC NGHIỆP VỤ

- Chuyên đề 3

Thẩm định giá bất động sản

8

- Chuyên đề 4

Thẩm định giá máy, thiết bị

8

- Chuyên đề 5

Thẩm định giá doanh nghiệp

8

- Chuyên đề 6

Thẩm định giá tài sản vô hình

4

TỔNG CỘNG PHẦN A VÀ B

40

3. Một lớp học của khóa bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá tối đa không quá 150 học viên.”
4. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung; như sau:
“Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn về thẩm định giá (sau đây gọi là cập nhật kiến thức về thẩm định giá) cho các đối tượng sau:
1. Thẩm định viên về giá hành nghề;
2. Người có Thẻ thẩm định viên về giá nhưng không đăng ký hành nghề trong thời gian 12 tháng tính từ ngày được cấp Thẻ thẩm định viên về giá;
3. Thẩm định viên về giá đã chấm dứt đăng ký hành nghề quá 12 tháng tính đến ngày đăng ký hành nghề tiếp theo;
4. Các đối tượng khác có nhu cầu.”

Content:
Định kỳ hàng năm, đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng gửi báo cáo tình hình hoạt động trong năm và phương hướng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của năm tiếp theo về Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) theo Mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 của năm liền kề sau năm báo cáo.”
2. Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Thời lượng tối thiểu cho một khóa đào tạo được quy định là 156 giờ, chưa bao gồm thời gian ôn tập và kiểm tra đánh giá kết quả học tập quy định tại Điều 14 Thông tư này. Một giờ được tính là 55 phút học và 5 phút nghỉ giải lao.

Tên chuyên đề

Số giờ học tối thiểu

A.

PHẦN KIẾN THỨC CHUNG

- Chuyên đề 1

Pháp luật áp dụng trong lĩnh vực giá và thẩm định giá

24

- Chuyên đề 2

Nguyên lý hình thành giá cả thị trường

20

- Chuyên đề 3

Nguyên lý căn bản về thẩm định giá

20

B.

PHẦN KIẾN THỨC NGHIỆP VỤ

- Chuyên đề 4

Thẩm định giá bất động sản

24

- Chuyên đề 5

Thẩm định giá máy, thiết bị

24

- Chuyên đề 6

Thẩm định giá doanh nghiệp

24

- Chuyên đề 7

Thẩm định giá tài sản vô hình

20

TỔNG CỘNG PHẦN A VÀ B

156

3. Khoản 2 và khoản 3 Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Thời lượng tối thiểu cho một khóa bồi dưỡng được quy định là 40 giờ, chưa bao gồm thời gian ôn tập và kiểm tra đánh giá kết quả học tập quy định tại Điều 20 Thông tư này. Một giờ được tính là 55 phút học và 5 phút nghỉ giải lao.

Tên chuyên đề

Số giờ học tối thiểu

A.

PHẦN KIẾN THỨC CHUNG

- Chuyên đề 1

Pháp luật áp dụng trong lĩnh vực giá và thẩm định giá, hoạt động thẩm định giá nhà nước

6

- Chuyên đề 2

Nguyên lý hình thành giá cả thị trường và Nguyên lý căn bản về thẩm định giá

6

B.

PHẦN KIẾN THỨC NGHIỆP VỤ

- Chuyên đề 3

Thẩm định giá bất động sản

8

- Chuyên đề 4

Thẩm định giá máy, thiết bị

8

- Chuyên đề 5

Thẩm định giá doanh nghiệp

8

- Chuyên đề 6

Thẩm định giá tài sản vô hình

4

TỔNG CỘNG PHẦN A VÀ B

40

3. Một lớp học của khóa bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá tối đa không quá 150 học viên.”
Điều 22 được sửa đổi, bổ sung; như sau:
“Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn về thẩm định giá (sau đây gọi là cập nhật kiến thức về thẩm định giá) cho các đối tượng sau:
1. Thẩm định viên về giá hành nghề;
2. Người có Thẻ thẩm định viên về giá nhưng không đăng ký hành nghề trong thời gian 12 tháng tính từ ngày được cấp Thẻ thẩm định viên về giá;
3. Thẩm định viên về giá đã chấm dứt đăng ký hành nghề quá 12 tháng tính đến ngày đăng ký hành nghề tiếp theo;
Các đối tượng khác có nhu cầu.”