Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2687/QĐ-UBND 2020 phân giao nhiệm vụ quản lý công trình thủy lợi Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/08/2020", "sign_number": "2687/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Lượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/08/2020", "sign_number": "2687/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Lượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/08/2020", "sign_number": "2687/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Lượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/08/2020", "sign_number": "2687/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Lượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/08/2020", "sign_number": "2687/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Lượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2687/QĐ-UBND 2020 phân giao nhiệm vụ quản lý công trình thủy lợi Thái Nguyên

Điều 1. Phân giao nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, với các nội dung như sau:
1. Công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý, khai thác
a) Quy mô, nhiệm vụ công trình do cấp tỉnh quản lý, khai thác:
- Hồ chứa nước có chiều cao đập (Hđ) từ 10m trở lên hoặc dung tích trữ ≥ 200.000 m3, hoặc hồ chứa nước nhỏ có nhiệm vụ phục vụ diện tích tưới ≥ 20 ha đối với vùng miền núi, ≥ 50 ha đối với vùng trung du.
- Đập dâng có chiều cao đập (Hđ) từ 10m trở lên hoặc đập dâng có nhiệm vụ phục vụ diện tích tưới ≥ 20 ha đối với vùng miền núi, ≥ 50 ha trở lên đối với vùng trung du.
- Trạm bơm điện có tổng lưu lượng từ 3.600 m3/h đến dưới 72.000 m3/h trở lên hoặc trạm bơm nhỏ có nhiệm vụ phục vụ diện tích tưới, tiêu ≥ 100 ha.
- Hệ thống dẫn, chuyển nước (kênh, mương, tuynel, cầu máng, đường ống...) tính từ công trình đầu mối được giao trực tiếp quản lý, khai thác đến điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi (vị trí được xác định theo quy mô thủy lợi nội đồng) có nhiệm vụ phục vụ diện tích tưới ≥ 20 ha đối với vùng miền núi, ≥ 50 ha đối với vùng trung du.
b) Danh mục công trình cấp tỉnh quản lý, khai thác:
Giao đơn vị khai thác công trình là Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên trực tiếp quản lý, khai thác các công trình gồm:
- Tổng số công trình: 311 công trình, trong đó:
+ Hồ chứa lớn: 36 công trình.
+ Hồ chứa vừa: 25 công trình.
+ Hồ chứa nhỏ: 69 công trình.
+ Đập dâng nhỏ: 174 công trình.
+ Trạm bơm vừa: 01 công trình (trạm bơm tiêu Cống táo).
+ Trạm bơm nhỏ: 6 công trình.
+ Hệ thống dẫn, chuyển nước: Được xác định theo điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định này (trong đó, Công ty tiếp tục thực hiện quản lý, khai thác đối với hệ thống dẫn, chuyển nước hiện nay đang quản lý, khai thác).
(Chi tiết có phụ lục 01 và phụ lục 03 kèm theo)

Content:
Công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý, khai thác
a) Quy mô, nhiệm vụ công trình do cấp tỉnh quản lý, khai thác:
- Hồ chứa nước có chiều cao đập (Hđ) từ 10m trở lên hoặc dung tích trữ ≥ 200.000 m3, hoặc hồ chứa nước nhỏ có nhiệm vụ phục vụ diện tích tưới ≥ 20 ha đối với vùng miền núi, ≥ 50 ha đối với vùng trung du.
- Đập dâng có chiều cao đập (Hđ) từ 10m trở lên hoặc đập dâng có nhiệm vụ phục vụ diện tích tưới ≥ 20 ha đối với vùng miền núi, ≥ 50 ha trở lên đối với vùng trung du.
- Trạm bơm điện có tổng lưu lượng từ 3.600 m3/h đến dưới 72.000 m3/h trở lên hoặc trạm bơm nhỏ có nhiệm vụ phục vụ diện tích tưới, tiêu ≥ 100 ha.
- Hệ thống dẫn, chuyển nước (kênh, mương, tuynel, cầu máng, đường ống...) tính từ công trình đầu mối được giao trực tiếp quản lý, khai thác đến điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi (vị trí được xác định theo quy mô thủy lợi nội đồng) có nhiệm vụ phục vụ diện tích tưới ≥ 20 ha đối với vùng miền núi, ≥ 50 ha đối với vùng trung du.
b) Danh mục công trình cấp tỉnh quản lý, khai thác:
Giao đơn vị khai thác công trình là Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên trực tiếp quản lý, khai thác các công trình gồm:
- Tổng số công trình: 311 công trình, trong đó:
+ Hồ chứa lớn: 36 công trình.
+ Hồ chứa vừa: 25 công trình.
+ Hồ chứa nhỏ: 69 công trình.
+ Đập dâng nhỏ: 174 công trình.
+ Trạm bơm vừa: 01 công trình (trạm bơm tiêu Cống táo).
+ Trạm bơm nhỏ: 6 công trình.
+ Hệ thống dẫn, chuyển nước: Được xác định theo điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định này (trong đó, Công ty tiếp tục thực hiện quản lý, khai thác đối với hệ thống dẫn, chuyển nước hiện nay đang quản lý, khai thác).
(Chi tiết có phụ lục 01 và phụ lục 03 kèm theo)