Document: Điều 1 Quyết định 07/2016/QĐ-UBND đơn giá bồi thường thiệt hại thủy sản thu hồi đất Lào Cai 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "07/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "07/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "07/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "07/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "07/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 07/2016/QĐ-UBND đơn giá bồi thường thiệt hại thủy sản thu hồi đất Lào Cai 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 25/4/2015 của UBND tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
1. Bổ sung mới Khoản 11, Điều 4. Nguyên tắc xác định giá và áp dụng bảng đơn giá bồi thường với nội dung như sau:
“11. Bảng đơn giá bồi thường cây dược liệu quy định tại Phụ lục số 8:
a) Áp dụng 100% đơn giá bồi thường đối với cây dược liệu thuộc một trong các điều kiện sau: Trồng phù hợp với vùng sinh thái quy định tại Phụ lục 08; trồng trong vùng quy hoạch hoặc thuộc dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đối với các trường hợp khác được bồi thường bằng 80% giá bồi thường của loại cây dược liệu cùng loại có trong Bảng đơn giá.”
c) Đơn giá tính bồi thường quy định tại Phụ lục số 08 tính như sau:
- Trồng theo mật độ quy định thì đơn giá tính theo diện tích;
- Trồng dưới mật độ quy định thì đơn giá tính theo cây, khóm.”
2. Bổ sung pháp danh khoa học đối với các cây trồng tại Phụ lục số 03 như sau:
“I. Cây Quế: Cinnamomum casia
II. Cây Sơn tra: Crataegus cuneara
III. Cây Cọ: Livistona chinensis
IV. Cây Sơn: Toxicodendron succedanea
V. Cây Gió Bầu (Trầm hương): Aquilaria crassna
VI. Cây Trám đen: Canarium tramdenum
VII. Cây Trám trắng: Canarium album
VIII. Cây Trẩu (Trẩu ta, Trẩu nhăn): Vernicia montana
IX. Cây Dẻ ăn quả: Castanea mollissima
X. Cây thảo quả, Sa nhân:
1. Cây Thảo quả: Amomum tsaoko
2. Cây Sa nhân: Amomum villosum hoặc Amomum longiligulare
XI. Cây Chàm nhuộm vải: Strobilanthes cusia’
3. Sửa đổi, bổ sung Bảng đơn giá bồi thường một số cây dược liệu tại Phụ lục 08 như sau:

STT

Tiêu chí từng loại cây

Đơn giá

Quy định về mật độ

Quy định về vùng sinh thái

Tính theo diện tích (đồng/m2)

Tính theo số lượng (đồng/cây, khóm)

1

Cây Atisô (Pháp danh khoa học: Cynara scolymus)

≥27.000 cây/ha

Các huyện: Sa Pa, Bắc Hà, Bát Xát, Si Ma Cai, Mường Khương (nơi có độ cao tuyệt đối trên 800m theo bản đồ địa hình VN 2000)

-

Mới trồng chưa cho thu hoạch

2.500

900

-

Đang cho thu hoạch

9.500

3.500

2

Lão Quan Thảo (Pháp danh khoa học: Geranium thunbergii)

≥ 45.000 cây/ha

Các huyện Sa Pa, Bắc Hà, Bát Xát, Mường Khương, Si Ma Cai (nơi có độ cao tuyệt đối trên 1.000 m theo bản đồ địa hình VN 2000)

-

Trồng đến sắp thu hoạch

3.200

700

3

Gấu tầu (Ấu tầu), (Pháp danh khoa học: Aconitum fortunei)

≥ 40.000 cây/ha

Các huyện Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương, Bát Xát, Si Ma Cai (nơi có độ cao tuyệt đối trên 800 m theo bản đồ địa hình VN2000)

-

Trồng đến sắp thu hoạch

4.600

1.200

4

Cây ngũ gia bì (Pháp danh khoa học: Schefflera octophylla)

≥ 20.000 cây/ha

Các huyện trong tỉnh

-

Trồng đến sắp thu hoạch

1.500

800

5

Xuyên khung (Pháp danh khoa học: Ligusticum wallichii)

≥ 30.000 cây/ha

Các huyện Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương, Bát Xát, Si Ma Cai (nơi có độ cao tuyệt đối trên 800 m theo bản đồ địa hình VN 2000)

-

Trồng đến sắp thu hoạch

6.000

2.000

6

Vân mộc hương (Pháp danh khoa học: Saussurea costus)

≥ 22.000 cây/ha

Các huyện Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương, Bát Xát, Si Ma Cai (nơi có độ cao tuyệt đối trên 600 m theo bản đồ địa hình VN 2000)

-

Trồng đến sắp thu hoạch

4.700

2.100

7

Cây Đương quy (Pháp danh khoa học: Angelica sinensis)

≥ 30.000 cây/ha

Các huyện Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương, Bát Xát, Si Ma Cai (nơi có độ cao tuyệt đối trên 800 m theo bản đồ địa hình VN 2000)

-

Trồng đến sắp thu hoạch

6.200

2.100

8

Bạch truật (Pháp danh khoa học: Atractylodes macrocephal)

≥ 35.000 cây/ha

Các huyện trong tỉnh

-

Trồng đến sắp thu hoạch

8.900

2.500

9

Cây xả (Pháp danh khoa học: Cymbopogon citrates)

≥ 30.000 khóm/ha

Các huyện trong tỉnh

-

Trồng đến sắp thu hoạch

3.300

1.100

10

Cây Đỗ trọng (Pháp danh khoa học: Eucommia ulmoides)

Các huyện: Bát Xát, Si Ma Cai, Mường Khương, Bắc Hà, Sa Pa (nơi có độ cao tuyệt đối trên 700 m theo bản đồ VN 2000)

-

Cây dưới 1 năm

10.400

-

Từ 1 năm đến dưới 2 năm

32.500

-

Từ 2 năm đến dưới 3 năm

97.500

-

Từ 3 năm trở lên nhưng chưa cho thu hoạch

130.000

11

Cây Tam Thất (Tam thất bắc), (Pháp danh khoa học: Radix pseudoginseng)

≥ 120.000 gốc/ha

Các huyện: Si Ma Cai, Mường Khương, Bắc Hà, Sa Pa, Bát Xát (nơi có độ cao tuyệt đối trên 1.200 m theo bản đồ địa hình VN 2000)

-

Cây trồng dưới 1 năm

30.000

2.500

-

Từ 1 năm trở lên nhưng chưa cho thu hoạch

32.000

2.600

12

Cây Ý dĩ (Pháp danh khoa học: Coix chinensis)

≥ 20.000 cây/ha

Các huyện trong tỉnh

-

Trồng dưới 4 tháng

1.100

500

-

Từ 4 tháng đến sắp thu hoạch

2.300

1.100

13.

Cây Tam thất gừng (Tam thất nam), (Pháp danh khoa học: Stahlianthus thorelii):

≥ 40.000 khóm/ha

Các huyện trong tỉnh

-

Cây mới trồng đến dưới 3 tháng tuổi

6.300

1.500

-

Cây từ 3 tháng trở lên nhưng chưa cho thu hoạch

7.600

1.900

14.

Cây Atisô đỏ (Bụp dấm), (Pháp danh khoa học: Hibiscus sabdariffa):

≥ 12.000 cây/ha

Các huyện trong tỉnh

-

Cây dưới 3 tháng tuổi

3.000

2.500

-

Cây từ 3 tháng đến dưới 6 tháng

4.500

3.700

15.

Cây Đinh năng (Pháp danh khoa học: Polyscias fruticosa)

≥ 16.000 cây/ha

Các huyện trong tỉnh

-

Cây dưới 6 tháng tuổi

4.500

2.800

-

Cây từ 6 tháng đến dưới 1 năm

8.500

5.300

-

Cây trên 1 năm tuổi

10.000

6.200

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 25/4/2015 của UBND tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
1. Bổ sung mới Khoản 11, Điều 4. Nguyên tắc xác định giá và áp dụng bảng đơn giá bồi thường với nội dung như sau:
“11. Bảng đơn giá bồi thường cây dược liệu quy định tại Phụ lục số 8:
a) Áp dụng 100% đơn giá bồi thường đối với cây dược liệu thuộc một trong các điều kiện sau: Trồng phù hợp với vùng sinh thái quy định tại Phụ lục 08; trồng trong vùng quy hoạch hoặc thuộc dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đối với các trường hợp khác được bồi thường bằng 80% giá bồi thường của loại cây dược liệu cùng loại có trong Bảng đơn giá.”
c) Đơn giá tính bồi thường quy định tại Phụ lục số 08 tính như sau:
- Trồng theo mật độ quy định thì đơn giá tính theo diện tích;
- Trồng dưới mật độ quy định thì đơn giá tính theo cây, khóm.”
2. Bổ sung pháp danh khoa học đối với các cây trồng tại Phụ lục số 03 như sau:
“I. Cây Quế: Cinnamomum casia
II. Cây Sơn tra: Crataegus cuneara
III. Cây Cọ: Livistona chinensis
IV. Cây Sơn: Toxicodendron succedanea
V. Cây Gió Bầu (Trầm hương): Aquilaria crassna
VI. Cây Trám đen: Canarium tramdenum
VII. Cây Trám trắng: Canarium album
VIII. Cây Trẩu (Trẩu ta, Trẩu nhăn): Vernicia montana
IX. Cây Dẻ ăn quả: Castanea mollissima
X. Cây thảo quả, Sa nhân:
1. Cây Thảo quả: Amomum tsaoko
2. Cây Sa nhân: Amomum villosum hoặc Amomum longiligulare
XI. Cây Chàm nhuộm vải: Strobilanthes cusia’
3. Sửa đổi, bổ sung Bảng đơn giá bồi thường một số cây dược liệu tại Phụ lục 08 như sau:

STT

Tiêu chí từng loại cây

Đơn giá

Quy định về mật độ

Quy định về vùng sinh thái

Tính theo diện tích (đồng/m2)

Tính theo số lượng (đồng/cây, khóm)

1

Cây Atisô (Pháp danh khoa học: Cynara scolymus)

≥27.000 cây/ha

Các huyện: Sa Pa, Bắc Hà, Bát Xát, Si Ma Cai, Mường Khương (nơi có độ cao tuyệt đối trên 800m theo bản đồ địa hình VN 2000)

-

Mới trồng chưa cho thu hoạch

2.500

900

-

Đang cho thu hoạch

9.500

3.500

2

Lão Quan Thảo (Pháp danh khoa học: Geranium thunbergii)

≥ 45.000 cây/ha

Các huyện Sa Pa, Bắc Hà, Bát Xát, Mường Khương, Si Ma Cai (nơi có độ cao tuyệt đối trên 1.000 m theo bản đồ địa hình VN 2000)

-

Trồng đến sắp thu hoạch

3.200

700

3

Gấu tầu (Ấu tầu), (Pháp danh khoa học: Aconitum fortunei)

≥ 40.000 cây/ha

Các huyện Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương, Bát Xát, Si Ma Cai (nơi có độ cao tuyệt đối trên 800 m theo bản đồ địa hình VN2000)

-

Trồng đến sắp thu hoạch

4.600

1.200

4

Cây ngũ gia bì (Pháp danh khoa học: Schefflera octophylla)

≥ 20.000 cây/ha

Các huyện trong tỉnh

-

Trồng đến sắp thu hoạch

1.500

800

5

Xuyên khung (Pháp danh khoa học: Ligusticum wallichii)

≥ 30.000 cây/ha

Các huyện Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương, Bát Xát, Si Ma Cai (nơi có độ cao tuyệt đối trên 800 m theo bản đồ địa hình VN 2000)

-

Trồng đến sắp thu hoạch

6.000

2.000

6

Vân mộc hương (Pháp danh khoa học: Saussurea costus)

≥ 22.000 cây/ha

Các huyện Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương, Bát Xát, Si Ma Cai (nơi có độ cao tuyệt đối trên 600 m theo bản đồ địa hình VN 2000)

-

Trồng đến sắp thu hoạch

4.700

2.100

7

Cây Đương quy (Pháp danh khoa học: Angelica sinensis)

≥ 30.000 cây/ha

Các huyện Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương, Bát Xát, Si Ma Cai (nơi có độ cao tuyệt đối trên 800 m theo bản đồ địa hình VN 2000)

-

Trồng đến sắp thu hoạch

6.200

2.100

8

Bạch truật (Pháp danh khoa học: Atractylodes macrocephal)

≥ 35.000 cây/ha

Các huyện trong tỉnh

-

Trồng đến sắp thu hoạch

8.900

2.500

9

Cây xả (Pháp danh khoa học: Cymbopogon citrates)

≥ 30.000 khóm/ha

Các huyện trong tỉnh

-

Trồng đến sắp thu hoạch

3.300

1.100

10

Cây Đỗ trọng (Pháp danh khoa học: Eucommia ulmoides)

Các huyện: Bát Xát, Si Ma Cai, Mường Khương, Bắc Hà, Sa Pa (nơi có độ cao tuyệt đối trên 700 m theo bản đồ VN 2000)

-

Cây dưới 1 năm

10.400

-

Từ 1 năm đến dưới 2 năm

32.500

-

Từ 2 năm đến dưới 3 năm

97.500

-

Từ 3 năm trở lên nhưng chưa cho thu hoạch

130.000

11

Cây Tam Thất (Tam thất bắc), (Pháp danh khoa học: Radix pseudoginseng)

≥ 120.000 gốc/ha

Các huyện: Si Ma Cai, Mường Khương, Bắc Hà, Sa Pa, Bát Xát (nơi có độ cao tuyệt đối trên 1.200 m theo bản đồ địa hình VN 2000)

-

Cây trồng dưới 1 năm

30.000

2.500

-

Từ 1 năm trở lên nhưng chưa cho thu hoạch

32.000

2.600

12

Cây Ý dĩ (Pháp danh khoa học: Coix chinensis)

≥ 20.000 cây/ha

Các huyện trong tỉnh

-

Trồng dưới 4 tháng

1.100

500

-

Từ 4 tháng đến sắp thu hoạch

2.300

1.100

13.

Cây Tam thất gừng (Tam thất nam), (Pháp danh khoa học: Stahlianthus thorelii):

≥ 40.000 khóm/ha

Các huyện trong tỉnh

-

Cây mới trồng đến dưới 3 tháng tuổi

6.300

1.500

-

Cây từ 3 tháng trở lên nhưng chưa cho thu hoạch

7.600

1.900

14.

Cây Atisô đỏ (Bụp dấm), (Pháp danh khoa học: Hibiscus sabdariffa):

≥ 12.000 cây/ha

Các huyện trong tỉnh

-

Cây dưới 3 tháng tuổi

3.000

2.500

-

Cây từ 3 tháng đến dưới 6 tháng

4.500

3.700

15.

Cây Đinh năng (Pháp danh khoa học: Polyscias fruticosa)

≥ 16.000 cây/ha

Các huyện trong tỉnh

-

Cây dưới 6 tháng tuổi

4.500

2.800

-

Cây từ 6 tháng đến dưới 1 năm

8.500

5.300

-

Cây trên 1 năm tuổi

10.000

6.200