Document: Điều 5 Quyết định 34/2009/QĐ-UBND điều kiện tiêu chuẩn Trưởng phó phòng chuyên môn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "34/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "34/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "34/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "34/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "34/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 34/2009/QĐ-UBND điều kiện tiêu chuẩn Trưởng phó phòng chuyên môn có nội dung như sau:

Điều 5. Tiêu chuẩn cụ thể của Trưởng phòng thuộc Ban dân tộc
1. Tiêu chuẩn về nghiệp vụ
1.1. Có năng lực tham mưu, tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động của phòng để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc.
1.2. Có khả năng nghiên cứu, đề xuất, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, các giải pháp kinh tế - kỹ thuật để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực được giao tại địa phương.
1.3. Có khả năng tổng hợp và phát huy trí tuệ, sức mạnh của tập thể cán bộ, công chức trong đơn vị thực hiện và phối hợp với các cấp, các cơ quan có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao.
1.4. Có thời gian giữ chức vụ phó trưởng phòng từ 2 năm trở lên.
2. Tiêu chuẩn về trình độ
2.1. Chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học trở lên với chuyên ngành được đào tạo phù hợp với lĩnh vực công tác;
2.2. Lý luận Chính trị: Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị và tương đương trở lên.
2.3. Quản lý Nhà nước: Đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên trở lên.
2.4. Ngoại ngữ: Biết 1 ngoại ngữ Trình độ B trở lên.
2.5. Có trình độ tin học văn phòng: Biết sử dụng máy vi tính trong công tác quản lý, điều hành và phục vụ chuyên môn nghiệp vụ.

Content:
Điều 5. Tiêu chuẩn cụ thể của Trưởng phòng thuộc Ban dân tộc
1. Tiêu chuẩn về nghiệp vụ
1.1. Có năng lực tham mưu, tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động của phòng để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc.
1.2. Có khả năng nghiên cứu, đề xuất, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, các giải pháp kinh tế - kỹ thuật để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực được giao tại địa phương.
1.3. Có khả năng tổng hợp và phát huy trí tuệ, sức mạnh của tập thể cán bộ, công chức trong đơn vị thực hiện và phối hợp với các cấp, các cơ quan có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao.
1.4. Có thời gian giữ chức vụ phó trưởng phòng từ 2 năm trở lên.
2. Tiêu chuẩn về trình độ
2.1. Chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học trở lên với chuyên ngành được đào tạo phù hợp với lĩnh vực công tác;
2.2. Lý luận Chính trị: Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị và tương đương trở lên.
2.3. Quản lý Nhà nước: Đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên trở lên.
2.4. Ngoại ngữ: Biết 1 ngoại ngữ Trình độ B trở lên.
2.5. Có trình độ tin học văn phòng: Biết sử dụng máy vi tính trong công tác quản lý, điều hành và phục vụ chuyên môn nghiệp vụ.