Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 24/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 25/2015/QĐ-UBND Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "16/11/2017", "sign_number": "24/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "16/11/2017", "sign_number": "24/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "16/11/2017", "sign_number": "24/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "16/11/2017", "sign_number": "24/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "16/11/2017", "sign_number": "24/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 24/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 25/2015/QĐ-UBND Yên Bái

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Ban hành định mức xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Yên Bái, với các nội dung cụ thể như sau:
...
4. Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ".
2. Khoản 2, Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"2. Dự toán tiền công trực tiếp đối với từng chức danh:
Được tính theo công thức và định mức sau: Tc = Lcs x Hstcn x Snc
Trong đó:
Tc: Dự toán tiền công của chức danh.
Lcs: Lương cơ sở do Nhà nước quy định.
Hstcn: Hệ số tiền công ngày của từng chức danh.
Snc: Số ngày công của từng chức danh.
Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định như sau:

STT

Chức danh

Hệ số tiền công
theo ngày
(Hstcn)

1

Chủ nhiệm nhiệm vụ

0,55

2

Thành viên thực hiện chính; thư ký khoa học

0,35

3

Thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ

0,18

4

Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

0,11

".
3. Khoản 4, Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"4. Dự toán chi chế độ công tác phí, hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu.
Nội dung và định mức chi chế độ công tác phí, hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu được xây dựng và thực hiện theo các quy định hiện hành do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái và các cơ quan có thẩm quyền ban hành. Ngoài ra, quy định mức xây dựng dự toán chi thù lao tham gia hội thảo khoa học đối với các nhiệm vụ khoa học cấp tỉnh như sau:
a) Người chủ trì: 1.000.000 đồng/buổi hội thảo.
b) Thư ký hội thảo: 300.000 đồng/buổi hội thảo.
c) Báo cáo viên trình bày tại hội thảo: 1.000.000 đồng/buổi hội thảo.
d) Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo: 600.000 đồng/buổi hội thảo.
đ) Thành viên tham gia hội thảo: 150.000 đồng/buổi hội thảo".
4. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 6. Chi tiền công của các thành viên hội đồng.
Tiền công của các thành viên hội đồng được chi cụ thể như sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Định mức chi

1

Chi tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a

Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ

hội đồng

Chủ tịch hội đồng

600

Phó Chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng

500

Thư ký hành chính

200

Đại biểu được mời tham dự

150

b

Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu nhận xét đánh giá

Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng

200

Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong hội đồng

300

2

Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a

Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ

hội đồng

Chủ tịch hội đồng

900

Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng

600

Thư ký hành chính

200

Đại biểu được mời tham dự

150

b

Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu nhận xét đánh giá

Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng

300

Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong hội đồng

400

3

Chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ khoa học và công nghệ

nhiệm vụ

Tổ trưởng tổ thẩm định

400

Thành viên tổ thẩm định

300

Thư ký hành chính

200

Đại biểu được mời tham dự

150

4

Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a

Chi họp Hội đồng nghiệm thu

nhiệm vụ

Chủ tịch hội đồng

900

Phó Chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng

600

Thư ký hành chính

200

Đại biểu được mời tham dự

150

b

Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu nhận xét đánh giá

Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng

300

Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong hội đồng

400

".

Content:
Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ".
2. Khoản 2, Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"2. Dự toán tiền công trực tiếp đối với từng chức danh:
Được tính theo công thức và định mức sau: Tc = Lcs x Hstcn x Snc
Trong đó:
Tc: Dự toán tiền công của chức danh.
Lcs: Lương cơ sở do Nhà nước quy định.
Hstcn: Hệ số tiền công ngày của từng chức danh.
Snc: Số ngày công của từng chức danh.
Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định như sau:

STT

Chức danh

Hệ số tiền công
theo ngày
(Hstcn)

1

Chủ nhiệm nhiệm vụ

0,55

2

Thành viên thực hiện chính; thư ký khoa học

0,35

3

Thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ

0,18

4

Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

0,11

".
3. Khoản 4, Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Dự toán chi chế độ công tác phí, hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu.
Nội dung và định mức chi chế độ công tác phí, hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu được xây dựng và thực hiện theo các quy định hiện hành do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái và các cơ quan có thẩm quyền ban hành. Ngoài ra, quy định mức xây dựng dự toán chi thù lao tham gia hội thảo khoa học đối với các nhiệm vụ khoa học cấp tỉnh như sau:
a) Người chủ trì: 1.000.000 đồng/buổi hội thảo.
b) Thư ký hội thảo: 300.000 đồng/buổi hội thảo.
c) Báo cáo viên trình bày tại hội thảo: 1.000.000 đồng/buổi hội thảo.
d) Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo: 600.000 đồng/buổi hội thảo.
đ) Thành viên tham gia hội thảo: 150.000 đồng/buổi hội thảo".
Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 6. Chi tiền công của các thành viên hội đồng.
Tiền công của các thành viên hội đồng được chi cụ thể như sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Định mức chi

1

Chi tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a

Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ

hội đồng

Chủ tịch hội đồng

600

Phó Chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng

500

Thư ký hành chính

200

Đại biểu được mời tham dự

150

b

Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu nhận xét đánh giá

Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng

200

Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong hội đồng

300

2

Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a

Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ

hội đồng

Chủ tịch hội đồng

900

Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng

600

Thư ký hành chính

200

Đại biểu được mời tham dự

150

b

Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu nhận xét đánh giá

Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng

300

Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong hội đồng

400

3

Chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ khoa học và công nghệ

nhiệm vụ

Tổ trưởng tổ thẩm định

400

Thành viên tổ thẩm định

300

Thư ký hành chính

200

Đại biểu được mời tham dự

150

4

Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a

Chi họp Hội đồng nghiệm thu

nhiệm vụ

Chủ tịch hội đồng

900

Phó Chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng

600

Thư ký hành chính

200

Đại biểu được mời tham dự

150

b

Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu nhận xét đánh giá

Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng

300

Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong hội đồng

400

".