Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 677/QĐ-UBND năm 2011 Chiến lược phát triển xuất khẩu tỉnh Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "19/04/2011", "sign_number": "677/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "19/04/2011", "sign_number": "677/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "19/04/2011", "sign_number": "677/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "19/04/2011", "sign_number": "677/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "19/04/2011", "sign_number": "677/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 677/QĐ-UBND năm 2011 Chiến lược phát triển xuất khẩu tỉnh Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt dự án Chiến lược phát triển xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020, với nội dung cụ thể như sau:
...
2. Mục tiêu:
- Phát triển xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ với tốc độ tăng trưởng cao và bền vững, làm động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
- Đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng mà tỉnh có lợi thế cạnh tranh, đồng thời tích cực phát triển các mặt hàng khác có tiềm năng thành những mặt hàng xuất khẩu chủ lực mới.
- Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu những mặt hàng có giá trị gia tăng cao, tăng sản phẩm chế biến, chế tạo thông qua việc đầu
tư cho sản xuất mặt hàng xuất khẩu địa phương.
- Củng cố, mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu; chủ động và tích cực tham gia vào chuỗi giá trị hàng hóa toàn cầu nhằm tăng năng lực sản xuất và xuất khẩu hàng hóa.
II. Các chỉ tiêu cụ thể
1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu:
- Xuất khẩu hàng hóa: Nhịp độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2020 là 21,38%/năm, trong đó, giai đoạn 2011-2015 tăng 23,90%/năm, giai đoạn 2016-2020 tăng 19,40%/năm. Giá trị tăng từ 120 triệu USD năm 2010 lên 350,0 triệu USD vào năm 2015 và 850,0 triệu USD vào năm 2020 gấp 7,08 lần năm 2010.
- Xuất khẩu dịch vụ: Nhịp độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2020 là 28,5%/năm. Giá trị xuất khẩu dịch vụ bình quân tăng từ 0,78 triệu USD năm 2010 lên 10,0 triệu USD vào năm 2020.
- Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ: Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2020 là 21,44%/năm, trong đó giai đoạn 2011-2015 tăng 23,92%/năm, giai đoạn 2016-2020 tăng 19,49%/năm. Giá trị xuất khẩu tăng từ 120,78 triệu USD năm 2010 lên 353,0 triệu USD vào năm 2015 và 860,0 triệu USD vào năm 2020, gấp 7,12 lần so với năm 2010.
2. Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu:
Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu giai đoạn 2011-2020 được xác định: nhóm hàng nông, lâm, thủy sản sẽ chiếm 67,48% trong tổng kim ngạch xuất khẩu, nhóm hàng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chiếm 25,93%, các mặt hàng khác chiếm 6,58%. Trong nhóm hàng nông, lâm, thủy sản mặt hàng thủy sản và hạt điều vẫn giữ vai trò chủ lực.
Phát triển mặt hàng chủ lực của tỉnh: có những chuyển dịch đáng kể thay đổi vai trò của các mặt hàng chủ lực, đó là sự tăng trưởng của hàng thủy sản, sự hạn chế gia tăng của mặt hàng điều và khả năng mở rộng quy mô sản xuất và xuất khẩu của các mặt hàng thuộc nhóm công nghiệp, cụ thể là:
- Giai đoạn 2011-2015: Tập trung vào các mặt hàng xuất khẩu có lợi thế sẵn có về tài nguyên và lao động, như: Hạt điều, thủy sản, tinh bột sắn, dệt may, sản phẩm gỗ, thủ công mỹ nghệ, cao su...
- Giai đoạn 2016-2020: Bên cạnh phát triển xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế, cần phải mở rộng và phát triển mạnh các mặt hàng sử dụng lao động trình độ cao và công nghệ tiên tiến như: đồ điện gia dụng, lắp ráp điện tử, chế tạo máy móc, cơ khí, chế biến thực phẩm,v.v...
III. Định hướng phát triển xuất khẩu hàng
hóa và dịch vụ
1. Định hướng phát triển mặt hàng xuất khẩu:
1.1. Xuất khẩu hàng hóa:
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu bình quân giai đoạn 2011-2020 đạt mức 21,38%/năm, trong đó giai đoạn 2011-2015 tốc độ tăng trưởng 23,90%/năm, kim ngạch xuất khẩu đạt 350,0 triệu USD, giai đoạn 2016-2020 tốc tăng trưởng 19,40%/năm, kim ngạch xuất khẩu đạt 850,0 triệu USD vào năm 2020.
Tăng trưởng xuất khẩu chung của tỉnh trong thời gian tới là: Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của nhóm hàng nông, lâm, thủy sản sẽ có xu hướng tăng mạnh trong những năm đầu và xu hướng tăng dần với biên độ thấp ở vào giai đoạn cuối; nhóm hàng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp sẽ có xu hướng tăng do có nhiều điều kiện để mở rộng qui mô sản xuất, nâng cao giá trị gia tăng nhờ đổi mới công nghệ.
a) Nhóm hàng nông, lâm, thủy sản:
- Mặt hàng thủy sản: kim ngạch xuất khẩu thủy sản dự kiến đạt 92,0 triệu USD vào 2015 và đạt 341,3 triệu USD năm 2020. Tập trung phát triển mạnh các vùng nuôi công nghiệp, áp dụng công nghệ tăng năng suất và chất lượng. Tổ chức tốt hệ thống phân phối, thu mua nguyên liệu nhằm thu hút nguồn nguyên liệu để phục vụ cho chế biến xuất khẩu.
- Mặt hàng hạt điều: Đây là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh đến năm 2015. Dự kiến năm 2015 kim ngạch xuất khẩu đạt 132,5 triệu USD, tốc độ trưởng bình quân 2011-2015 là 10%/năm, đến năm 2020 kim ngạch xuất khẩu đạt 204,0 triệu USD, tăng 9,0%/năm giai đoạn 2016-2020.
- Mặt hàng tinh bột sắn: Cây sắn đóng vai trò chủ đạo trong cây công nghiệp ngắn ngày của tỉnh, đã hình thành các vùng nguyên liệu tập trung, sản lượng thu hoạch hàng năm rất lớn, đủ cung cấp cho các nhà máy sản xuất và chế biến trên địa bàn tỉnh. Dự kiến kim ngạch xuất khẩu năm 2015 đạt 3,7 triệu USD, tăng 20%/năm giai đoạn 2011-2015 và đạt khoảng 8,5 triệu USD năm 2020 tăng 18%/năm giai đoạn 2016-2020.
- Mặt hàng thịt chế biến: Tích cực gọi vốn đầu tư nhà máy chế biến súc sản đông lạnh với công suất 5.000 - 10.000 tấn sản phẩm/năm. Dự kiến kim ngạch xuất khẩu khoảng 7,8 triệu USD vào 2020, tốc độ tăng bình quân 21%/năm vào giai đoạn 2016-2020.
- Mặt hàng cao su: Dự kiến đến năm 2020 mở rộng diện tích cao su 10.000 ha và kim ngạch xuất khẩu đạt 4,0 triệu USD, trước mắt xuất khẩu cao su dưới dạng thô.

Content:
Nhóm hàng nông, lâm, thủy sản:
- Mặt hàng thủy sản: kim ngạch xuất khẩu thủy sản dự kiến đạt 92,0 triệu USD vào 2015 và đạt 341,3 triệu USD năm 2020. Tập trung phát triển mạnh các vùng nuôi công nghiệp, áp dụng công nghệ tăng năng suất và chất lượng. Tổ chức tốt hệ thống phân phối, thu mua nguyên liệu nhằm thu hút nguồn nguyên liệu để phục vụ cho chế biến xuất khẩu.
- Mặt hàng hạt điều: Đây là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh đến năm 2015. Dự kiến năm 2015 kim ngạch xuất khẩu đạt 132,5 triệu USD, tốc độ trưởng bình quân 2011-2015 là 10%/năm, đến năm 2020 kim ngạch xuất khẩu đạt 204,0 triệu USD, tăng 9,0%/năm giai đoạn 2016-2020.
- Mặt hàng tinh bột sắn: Cây sắn đóng vai trò chủ đạo trong cây công nghiệp ngắn ngày của tỉnh, đã hình thành các vùng nguyên liệu tập trung, sản lượng thu hoạch hàng năm rất lớn, đủ cung cấp cho các nhà máy sản xuất và chế biến trên địa bàn tỉnh. Dự kiến kim ngạch xuất khẩu năm 2015 đạt 3,7 triệu USD, tăng 20%/năm giai đoạn 2011-2015 và đạt khoảng 8,5 triệu USD năm 2020 tăng 18%/năm giai đoạn 2016-2020.
- Mặt hàng thịt chế biến: Tích cực gọi vốn đầu tư nhà máy chế biến súc sản đông lạnh với công suất 5.000 - 10.000 tấn sản phẩm/năm. Dự kiến kim ngạch xuất khẩu khoảng 7,8 triệu USD vào 2020, tốc độ tăng bình quân 21%/năm vào giai đoạn 2016-2020.
- Mặt hàng cao su: Dự kiến đến năm 2020 mở rộng diện tích cao su 10.000 ha và kim ngạch xuất khẩu đạt 4,0 triệu USD, trước mắt xuất khẩu cao su dưới dạng thô.