Document: Khoản 2 Điều 5 Quyết định 21/2015/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "03/06/2015", "sign_number": "21/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Kim Mai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "03/06/2015", "sign_number": "21/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Kim Mai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "03/06/2015", "sign_number": "21/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Kim Mai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "03/06/2015", "sign_number": "21/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Kim Mai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "03/06/2015", "sign_number": "21/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Kim Mai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 5 Quyết định 21/2015/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở Tiền Giang

Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở
...
2. Việc xác định số nhân khẩu trong hộ để tính hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với những người có quan hệ huyết thống; quan hệ cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi hợp pháp và quan hệ hôn nhân có tên trong sổ hộ khẩu tại thời điểm công nhận đất ở.

Content:
Việc xác định số nhân khẩu trong hộ để tính hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với những người có quan hệ huyết thống; quan hệ cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi hợp pháp và quan hệ hôn nhân có tên trong sổ hộ khẩu tại thời điểm công nhận đất ở.