Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 207/2006/QĐ-TTg  Quy hoạch chung xây dựng thành phố Cần Thơ đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/09/2006", "sign_number": "207/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/09/2006", "sign_number": "207/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/09/2006", "sign_number": "207/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/09/2006", "sign_number": "207/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/09/2006", "sign_number": "207/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 207/2006/QĐ-TTg  Quy hoạch chung xây dựng thành phố Cần Thơ đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thành phố Cần Thơ đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Định hướng quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông
- Các chỉ tiêu chính:
+ Diện tích đất giao thông khoảng 4.090 ha, trong đó diện tích đất giao thông đối ngoại khoảng 2.210 ha; đất giao thông đô thị khoảng 1.880 ha.
+ Tỷ lệ đất giao thông đô thị: 20 - 22%, trong đó giao thông tĩnh 3 - 4%.
+ Tổng chiều dài đường chính thành phố: khoảng 362 km, trong đó cải tạo, nâng cấp khoảng 116 km; xây dựng mới khoảng 246 km.
+ Chỉ tiêu đất giao thông đô thị: 19 - 21 m2/người.
- Giao thông đối ngoại
+ Giao thông đường bộ: gồm quốc lộ 1A (đoạn đi qua thành phố Cần Thơ có lộ giới 80 m); quốc lộ 80 (đoạn đi qua khu dân cư có lộ giới 45 m); quốc lộ 91 B nối dài xuống phía Nam (đường Nam sông Hậu, có lộ giới 80 m); tuyến cao tốc dự kiến nối trục quốc lộ 80 và đường N2 đi qua tỉnh An Giang (có lộ giới 95 m).
+ Đường thuỷ: gồm tuyến giao thông thuỷ quốc tế trên sông Hậu; giao thông thuỷ nội vùng gồm các tuyến kênh Cái Sắn, sông Cần Thơ, kênh xáng Xà No, rạch Ô Môn, rạch Thốt Nốt.
+ Đường sắt: kết hợp với cầu qua sông Hậu tại khu vực quận Ô Môn, vượt qua quốc lộ 91 C đi Long Xuyên, Cà Mau và nối với cảng Cái Cui.
+ Đường hàng không: sân bay Trà Nóc được nâng cấp và mở rộng thành Cảng hàng không Quốc tế.
- Giao thông đối nội
+ Đường bộ:
* Trục chính đô thị:
Các trục dọc bao gồm: quốc lộ 91 hiện hữu từ giao lộ với đường Hùng Vương kéo dài tới Ô Môn trở thành trục chính đô thị (lộ giới 40m); đường Mậu Thân nối dài từ đường Nguyễn Văn Cừ đến sân bay Trà Nóc (lộ giới 50m); quốc lộ 91 B hiện hữu từ đường 3/2 tới khu công nghiệp Ô Môn (lộ giới 80m); quốc lộ 91 C dự kiến nối từ quốc lộ 1 A tới Ô Môn và nhập với quốc lộ 91 hịên hữu trở thành trục giao thông Tây Bắc - Đông Nam (lộ giới 72m).
Các trục ngang: chỉnh trang hoàn thiện các trục chính hiện hữu như đại lộ Hoà Bình, đường 30/4, Trần Phú, Hùng Vương, Trần Hưng Đạo và 3/2 (lộ giới 30 m đến 40 m); xây dựng mới trục đường Nguyễn Văn Cừ nối dài (lộ giới 34 m) và các trục ngang (lộ giới từ 51 m đến 53 m).
Các trục chính khu vực nối kết các khu chức năng đô thị (lộ giới từ 30 m đến 35 m).
* Tại các nút giao cắt giữa trục giao thông đối ngoại, đường cao tốc, đường sắt và các trục đường chính thành phố: xây dựng các nút giao thông khác cốt.
Tại các nút giao giữa các đường phố chính đô thị: mở rộng nút giao cắt đồng mức hoặc thiết kế đảo giao thông.
* Xây dựng bến xe thành phố mới tại khu vực giao lộ giữa quốc lộ 1A và đường cao tốc dự kiến trong khu vực quận Cái Răng (khoảng 15 - 20 ha). Các bến xe hiện hữu trong nội đô sẽ chuyển thành bến xe buýt. Tại các khu đô thị mới như Ô Môn, Thốt Nốt và Ngã ba Lộ Tẻ xây dựng các bến xe liên tỉnh kết hợp với bến xe buýt.
* Bố trí bãi đỗ xe tại các khu vực trung tâm công cộng của thành phố.
+ Đường thuỷ: nạo vét các kênh rạch đảm bảo cho phép lưu thông các phương tiện có tải trọng từ 5 tấn. Bến tàu khách chính bố trí tại khu vực bến phà Cần Thơ hiện hữu. Bến tàu du lịch bố trí tại khu vực bến Ninh Kiều. Cải tạo và xây dựng thêm các bến tàu hàng hoá và hành khách trên các tuyến sông chính của thành phố tại các điểm dân cư đô thị ven sông, rạch.
b) San nền
- Đối với khu đô thị hiện hữu: cao độ nền xây dựng phù hợp với từng khu vực và các khu chức năng đô thị, gồm khu vực đô thị trung tâm, khu vực gần các sông thoát được nước mặt tốt, nền không bị ngập, không có hiện tượng sạt lở. Độ dốc nền tối thiểu 0,4%.
- Đối với khu đô thị mới: san, đắp phù hợp với cao độ khống chế, kết hợp tận dụng địa hình tự nhiên, giữ lại sông, rạch để hỗ trợ tiêu thoát nước và tạo cảnh quan cho đô thị.
- Nguồn đất đắp: khai thác cát từ sông Hậu; tạo hồ và nạo vét hồ, sông rạch.
c) Thoát nước mưa
- Hệ thống: chọn hệ thống thoát nước mưa tách riêng.
- Lưu vực: theo các lưu vực nhỏ bám theo hệ thống kênh rạch.
- Hành lang chỉ giới bảo vệ bờ sông đảm bảo theo quy định quản lý thuỷ giới.
d) Cấp nước
- Nhu cầu dùng nước
+ Tổng lượng nước cấp cho sinh hoạt: 200.000 - 250.000 m3/ngày.
+ Tổng lượng nước cấp cho công nghiệp: 80.000 - 90.000 m3/ngày.
- Nguồn nước
+ Sử dụng nguồn nước mặt sông Hậu, sông Cần Thơ. Sử dụng nguồn nước ngầm đối với các khu vực xa nguồn nước mặt.
+ Các công trình đầu mối: nhà máy nước Cần Thơ I (công suất 40.000m3/ngày); nhà máy nước Cần Thơ II (nâng lên 60.000 m3/ ngày); nhà máy nước Trà Nóc (nâng lên 60.000 m3/ngày); nhà máy nước Thốt Nốt (nâng lên 20.000 m3/ngày). Xây dựng thêm các Nhà máy nước Hưng Phú (60.000 m3/ngày); Hưng Thạnh (40.000 m3/ngày); Thuận Hưng (40.000 m3/ngày). Trong tương lai, khi khu vực Thốt Nốt phát triển trên 1.000 ha đất công nghiệp, xây dựng thêm nhà máy nước công suất 40.000 - 50.000 m3/ngày.
đ) Cấp điện
- Phụ tải điện đến năm 2025: 530.200 KW.
- Nguồn điện: lưới điện quốc gia thông qua các Nhà máy điện Trà Nóc, Ô Môn và lưới điện cao thế khu vực phía Nam.
- Lưới điện: giữ lại lưới điện phân phối 22 KV và 0,4 KV; cải tạo nâng cấp, thiết kế đi ngầm tại các khu đô thị mới và trung tâm đô thị.
e) Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường
- Nước thải sinh hoạt:
+ Khu vực đô thị trung tâm: xây dựng trạm xử lý tại khu vực Hưng Phú xả ra sông Hậu và khu vực xã Long Tuyền xả ra sông Bình Thủy.
+ Khu vực đô thị cảng công nghiệp Nam Cần Thơ: tập trung thu gom về trạm xử lý khu vực Hưng Phú.
+ Khu vực đô thị công nghệ cao: xây dựng trạm xử lý riêng.
+ Khu đô thị sinh thái vườn: tuỳ theo địa hình, áp dụng giải pháp đào hồ để xử lý theo dạng sinh học.
+ Tại các thị trấn: xây dựng trạm xử lý trước khi xả ra kênh rạch.
- Nước thải công nghiệp:
+ Nước thải của các nhà máy, xí nghiệp nằm trong thành phố: xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo giới hạn B trước khi thải ra hệ thống thoát nước đô thị.
+ Các khu công nghiệp tập trung: nước thải phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo giới hạn A trước khi xả ra môi trường; được xử lý cục bộ trong từng nhà máy, sau đó tại trạm làm sạch tập trung.
+ Nước thải bệnh viện: xử lý cục bộ và khử trùng trước khi xả ra hệ thống thoát nước đô thị.
- Vệ sinh môi trường:
+ Chất thải rắn sinh hoạt: khu xử lý phục vụ cho khu vực nội thành bố trí tại xã Trường Thành (cách trung tâm thành phố 15 km, với diện tích 120 ha, dự kiến mở rộng lên 200 ha). Khu xử lý phục vụ cho các huyện ngoại thành bố trí tại xã Thạnh Lộc, huyện Thốt Nốt (20 ha, dự kiến mở rộng lên 50 ha).
+ Nghĩa trang: tập trung đưa về nghĩa trang tại xã Định Môn, huyện Cờ Đỏ phục vụ khu vực phía Nam thành phố; nghĩa trang tại xã Trung Nhất, huyện Thốt Nốt (quy mô 50 ha) phục vụ khu vực phía Bắc thành phố.

Content:
Định hướng quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông
- Các chỉ tiêu chính:
+ Diện tích đất giao thông khoảng 4.090 ha, trong đó diện tích đất giao thông đối ngoại khoảng 2.210 ha; đất giao thông đô thị khoảng 1.880 ha.
+ Tỷ lệ đất giao thông đô thị: 20 - 22%, trong đó giao thông tĩnh 3 - 4%.
+ Tổng chiều dài đường chính thành phố: khoảng 362 km, trong đó cải tạo, nâng cấp khoảng 116 km; xây dựng mới khoảng 246 km.
+ Chỉ tiêu đất giao thông đô thị: 19 - 21 m2/người.
- Giao thông đối ngoại
+ Giao thông đường bộ: gồm quốc lộ 1A (đoạn đi qua thành phố Cần Thơ có lộ giới 80 m); quốc lộ 80 (đoạn đi qua khu dân cư có lộ giới 45 m); quốc lộ 91 B nối dài xuống phía Nam (đường Nam sông Hậu, có lộ giới 80 m); tuyến cao tốc dự kiến nối trục quốc lộ 80 và đường N2 đi qua tỉnh An Giang (có lộ giới 95 m).
+ Đường thuỷ: gồm tuyến giao thông thuỷ quốc tế trên sông Hậu; giao thông thuỷ nội vùng gồm các tuyến kênh Cái Sắn, sông Cần Thơ, kênh xáng Xà No, rạch Ô Môn, rạch Thốt Nốt.
+ Đường sắt: kết hợp với cầu qua sông Hậu tại khu vực quận Ô Môn, vượt qua quốc lộ 91 C đi Long Xuyên, Cà Mau và nối với cảng Cái Cui.
+ Đường hàng không: sân bay Trà Nóc được nâng cấp và mở rộng thành Cảng hàng không Quốc tế.
- Giao thông đối nội
+ Đường bộ:
* Trục chính đô thị:
Các trục dọc bao gồm: quốc lộ 91 hiện hữu từ giao lộ với đường Hùng Vương kéo dài tới Ô Môn trở thành trục chính đô thị (lộ giới 40m); đường Mậu Thân nối dài từ đường Nguyễn Văn Cừ đến sân bay Trà Nóc (lộ giới 50m); quốc lộ 91 B hiện hữu từ đường 3/2 tới khu công nghiệp Ô Môn (lộ giới 80m); quốc lộ 91 C dự kiến nối từ quốc lộ 1 A tới Ô Môn và nhập với quốc lộ 91 hịên hữu trở thành trục giao thông Tây Bắc - Đông Nam (lộ giới 72m).
Các trục ngang: chỉnh trang hoàn thiện các trục chính hiện hữu như đại lộ Hoà Bình, đường 30/4, Trần Phú, Hùng Vương, Trần Hưng Đạo và 3/2 (lộ giới 30 m đến 40 m); xây dựng mới trục đường Nguyễn Văn Cừ nối dài (lộ giới 34 m) và các trục ngang (lộ giới từ 51 m đến 53 m).
Các trục chính khu vực nối kết các khu chức năng đô thị (lộ giới từ 30 m đến 35 m).
* Tại các nút giao cắt giữa trục giao thông đối ngoại, đường cao tốc, đường sắt và các trục đường chính thành phố: xây dựng các nút giao thông khác cốt.
Tại các nút giao giữa các đường phố chính đô thị: mở rộng nút giao cắt đồng mức hoặc thiết kế đảo giao thông.
* Xây dựng bến xe thành phố mới tại khu vực giao lộ giữa quốc lộ 1A và đường cao tốc dự kiến trong khu vực quận Cái Răng (khoảng 15 - 20 ha). Các bến xe hiện hữu trong nội đô sẽ chuyển thành bến xe buýt. Tại các khu đô thị mới như Ô Môn, Thốt Nốt và Ngã ba Lộ Tẻ xây dựng các bến xe liên tỉnh kết hợp với bến xe buýt.
* Bố trí bãi đỗ xe tại các khu vực trung tâm công cộng của thành phố.
+ Đường thuỷ: nạo vét các kênh rạch đảm bảo cho phép lưu thông các phương tiện có tải trọng từ 5 tấn. Bến tàu khách chính bố trí tại khu vực bến phà Cần Thơ hiện hữu. Bến tàu du lịch bố trí tại khu vực bến Ninh Kiều. Cải tạo và xây dựng thêm các bến tàu hàng hoá và hành khách trên các tuyến sông chính của thành phố tại các điểm dân cư đô thị ven sông, rạch.
b) San nền
- Đối với khu đô thị hiện hữu: cao độ nền xây dựng phù hợp với từng khu vực và các khu chức năng đô thị, gồm khu vực đô thị trung tâm, khu vực gần các sông thoát được nước mặt tốt, nền không bị ngập, không có hiện tượng sạt lở. Độ dốc nền tối thiểu 0,4%.
- Đối với khu đô thị mới: san, đắp phù hợp với cao độ khống chế, kết hợp tận dụng địa hình tự nhiên, giữ lại sông, rạch để hỗ trợ tiêu thoát nước và tạo cảnh quan cho đô thị.
- Nguồn đất đắp: khai thác cát từ sông Hậu; tạo hồ và nạo vét hồ, sông rạch.
c) Thoát nước mưa
- Hệ thống: chọn hệ thống thoát nước mưa tách riêng.
- Lưu vực: theo các lưu vực nhỏ bám theo hệ thống kênh rạch.
- Hành lang chỉ giới bảo vệ bờ sông đảm bảo theo quy định quản lý thuỷ giới.
d) Cấp nước
- Nhu cầu dùng nước
+ Tổng lượng nước cấp cho sinh hoạt: 200.000 - 250.000 m3/ngày.
+ Tổng lượng nước cấp cho công nghiệp: 80.000 - 90.000 m3/ngày.
- Nguồn nước
+ Sử dụng nguồn nước mặt sông Hậu, sông Cần Thơ. Sử dụng nguồn nước ngầm đối với các khu vực xa nguồn nước mặt.
+ Các công trình đầu mối: nhà máy nước Cần Thơ I (công suất 40.000m3/ngày); nhà máy nước Cần Thơ II (nâng lên 60.000 m3/ ngày); nhà máy nước Trà Nóc (nâng lên 60.000 m3/ngày); nhà máy nước Thốt Nốt (nâng lên 20.000 m3/ngày). Xây dựng thêm các Nhà máy nước Hưng Phú (60.000 m3/ngày); Hưng Thạnh (40.000 m3/ngày); Thuận Hưng (40.000 m3/ngày). Trong tương lai, khi khu vực Thốt Nốt phát triển trên 1.000 ha đất công nghiệp, xây dựng thêm nhà máy nước công suất 40.000 - 50.000 m3/ngày.
đ) Cấp điện
- Phụ tải điện đến năm 2025: 530.200 KW.
- Nguồn điện: lưới điện quốc gia thông qua các Nhà máy điện Trà Nóc, Ô Môn và lưới điện cao thế khu vực phía Nam.
- Lưới điện: giữ lại lưới điện phân phối 22 KV và 0,4 KV; cải tạo nâng cấp, thiết kế đi ngầm tại các khu đô thị mới và trung tâm đô thị.
e) Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường
- Nước thải sinh hoạt:
+ Khu vực đô thị trung tâm: xây dựng trạm xử lý tại khu vực Hưng Phú xả ra sông Hậu và khu vực xã Long Tuyền xả ra sông Bình Thủy.
+ Khu vực đô thị cảng công nghiệp Nam Cần Thơ: tập trung thu gom về trạm xử lý khu vực Hưng Phú.
+ Khu vực đô thị công nghệ cao: xây dựng trạm xử lý riêng.
+ Khu đô thị sinh thái vườn: tuỳ theo địa hình, áp dụng giải pháp đào hồ để xử lý theo dạng sinh học.
+ Tại các thị trấn: xây dựng trạm xử lý trước khi xả ra kênh rạch.
- Nước thải công nghiệp:
+ Nước thải của các nhà máy, xí nghiệp nằm trong thành phố: xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo giới hạn B trước khi thải ra hệ thống thoát nước đô thị.
+ Các khu công nghiệp tập trung: nước thải phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo giới hạn A trước khi xả ra môi trường; được xử lý cục bộ trong từng nhà máy, sau đó tại trạm làm sạch tập trung.
+ Nước thải bệnh viện: xử lý cục bộ và khử trùng trước khi xả ra hệ thống thoát nước đô thị.
- Vệ sinh môi trường:
+ Chất thải rắn sinh hoạt: khu xử lý phục vụ cho khu vực nội thành bố trí tại xã Trường Thành (cách trung tâm thành phố 15 km, với diện tích 120 ha, dự kiến mở rộng lên 200 ha). Khu xử lý phục vụ cho các huyện ngoại thành bố trí tại xã Thạnh Lộc, huyện Thốt Nốt (20 ha, dự kiến mở rộng lên 50 ha).
+ Nghĩa trang: tập trung đưa về nghĩa trang tại xã Định Môn, huyện Cờ Đỏ phục vụ khu vực phía Nam thành phố; nghĩa trang tại xã Trung Nhất, huyện Thốt Nốt (quy mô 50 ha) phục vụ khu vực phía Bắc thành phố.