Document: Điểm b Khoản 3 Điều 35 Thông tư 177/2015/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 35 Thông tư 177/2015/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới nhất

Điều 35. Hướng dẫn lập và trình bày Bảng cân đối kế toán
...
3. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán
...
b) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 120)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tại thời điểm báo cáo, bao gồm: Tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, tín phiếu và các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được phản ánh trong chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”.
Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 122 + Mã số 123 + Mã số 124
- Tiền gửi có kỳ hạn (Mã số 121)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại thời điểm báo cáo, không bao gồm các khoản tiền gửi có kỳ hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn sau khi đã loại trừ các khoản tiền gửi có kỳ hạn được phân loại là tương đương tiền và được phản ánh ở Mã số 114.
- Trái phiếu (Mã số 122)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các loại trái phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1282 - Trái phiếu.
- Tín phiếu (Mã số 123)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các loại tín phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn tại thời điểm báo cáo, không bao gồm các loại tín phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1283 - Tín phiếu sau khi đã loại trừ các khoản tín phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn được phân loại là tương đương tiền và được phản ánh ở Mã số 114.
- Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 124)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn của đơn vị tại thời điểm báo cáo, không bao gồm các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1288 - Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn sau khi đã loại trừ các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn được phân loại là tương đương tiền và được phản ánh ở Mã số 114.

Content:
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 120)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tại thời điểm báo cáo, bao gồm: Tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, tín phiếu và các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được phản ánh trong chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”.
Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 122 + Mã số 123 + Mã số 124
- Tiền gửi có kỳ hạn (Mã số 121)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại thời điểm báo cáo, không bao gồm các khoản tiền gửi có kỳ hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn sau khi đã loại trừ các khoản tiền gửi có kỳ hạn được phân loại là tương đương tiền và được phản ánh ở Mã số 114.
- Trái phiếu (Mã số 122)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các loại trái phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1282 - Trái phiếu.
- Tín phiếu (Mã số 123)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các loại tín phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn tại thời điểm báo cáo, không bao gồm các loại tín phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1283 - Tín phiếu sau khi đã loại trừ các khoản tín phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn được phân loại là tương đương tiền và được phản ánh ở Mã số 114.
- Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 124)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn của đơn vị tại thời điểm báo cáo, không bao gồm các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1288 - Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn sau khi đã loại trừ các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn được phân loại là tương đương tiền và được phản ánh ở Mã số 114.