Document: Điều 2 Quyết định 1365/QĐ-NHNN phân bổ hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá các ngân hàng

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "18/06/2008", "sign_number": "1365/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "18/06/2008", "sign_number": "1365/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "18/06/2008", "sign_number": "1365/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "18/06/2008", "sign_number": "1365/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "18/06/2008", "sign_number": "1365/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1365/QĐ-NHNN phân bổ hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá các ngân hàng có nội dung như sau:

Điều 2. Ngân hàng Nhà nước thực hiện phân bổ hạn mức chiết khấu cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đối với từng ngân hàng theo công thức sau:
H = V x S x k
Trong đó:
- H: Hạn mức chiết khấu của ngân hàng được sử dụng trong quý
- V: Vốn tự có của ngân hàng
- S: Tỷ trọng giữa dư nợ tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn bằng VND so với tổng dư nợ cho vay nền kinh tế bằng VND.

S =

Tổng dư nợ tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn bằng VND

Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế bằng VND

- k: Hệ số chiết khấu và được tính theo công thức:

k =

Tổng hạn mức chiết khấu

Trong đó: Vi là vốn tự có của ngân hàng thứ i và Si là tỷ trọng giữa dư nợ tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn bằng VND so với tổng dư nợ cho vay nền kinh tế bằng VND của ngân hàng thứ i.

Content:
Điều 2. Ngân hàng Nhà nước thực hiện phân bổ hạn mức chiết khấu cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đối với từng ngân hàng theo công thức sau:
H = V x S x k
Trong đó:
- H: Hạn mức chiết khấu của ngân hàng được sử dụng trong quý
- V: Vốn tự có của ngân hàng
- S: Tỷ trọng giữa dư nợ tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn bằng VND so với tổng dư nợ cho vay nền kinh tế bằng VND.

S =

Tổng dư nợ tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn bằng VND

Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế bằng VND

- k: Hệ số chiết khấu và được tính theo công thức:

k =

Tổng hạn mức chiết khấu

Trong đó: Vi là vốn tự có của ngân hàng thứ i và Si là tỷ trọng giữa dư nợ tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn bằng VND so với tổng dư nợ cho vay nền kinh tế bằng VND của ngân hàng thứ i.