Document: Điều 3 Thông tư 03/2014/TT-BGTVT bay kiểm tra hiệu chuẩn hệ thống bay đánh giá hàng không

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 03/2014/TT-BGTVT bay kiểm tra hiệu chuẩn hệ thống bay đánh giá hàng không có nội dung như sau:

Điều 3. Giải thích thuật ngữ
Trong Thông tư này, các thuật ngữ tiếng Anh, tiếng Việt được hiểu như sau:
1. Autopilot: Hệ thống lái tự động trên tàu bay.
2. Flight Ability: Đủ điều kiện bay.
3. Flight Inspection Aircraft: Tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn.
4. Flight Inspector: Nhân viên bay kiểm tra, hiệu chuẩn.
5. Flight Testing, Inspection: Bay kiểm tra, hiệu chuẩn.
6. Flight Simulator: Thiết bị bay giả định.
7. Flight Validation: Bay đánh giá phương thức bay bằng thiết bị.
8. Mode A (chế độ A): Làm kích hoạt bộ phát đáp trả lời để nhận dạng và giám sát tàu bay.
9. Mode C (chế độ C): Làm kích hoạt bộ phát đáp trả lời để phát độ cao theo khí áp và giám sát tàu bay.
10. Mode S (chế độ S): Để trao đổi thông tin giám sát và dữ liệu liên lạc có chọn lựa với riêng từng bộ phát đáp chế độ S. Đối với mỗi lần hỏi chỉ duy nhất bộ phát đáp có địa chỉ được xác định trong tín hiệu hỏi bị kích hoạt trả lời.
11. Position reference system: Hệ thống quy chiếu vị trí chuẩn.
12. Độ lợi ăng ten: Là tỷ số cường độ bức xạ của ăng ten theo một hướng cụ thể so với việc nó bức xạ các tín hiệu đồng đều theo tất cả các hướng. Khi một ăng ten nhận hoặc truyền tín hiệu, nó được tập trung vào một hướng hoặc một phía nhất định và thu hẹp vùng phủ sóng bởi vậy tăng cường tín hiệu trong một vùng hẹp, đó gọi là độ lợi.

Content:
Điều 3. Giải thích thuật ngữ
Trong Thông tư này, các thuật ngữ tiếng Anh, tiếng Việt được hiểu như sau:
1. Autopilot: Hệ thống lái tự động trên tàu bay.
2. Flight Ability: Đủ điều kiện bay.
3. Flight Inspection Aircraft: Tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn.
4. Flight Inspector: Nhân viên bay kiểm tra, hiệu chuẩn.
5. Flight Testing, Inspection: Bay kiểm tra, hiệu chuẩn.
6. Flight Simulator: Thiết bị bay giả định.
7. Flight Validation: Bay đánh giá phương thức bay bằng thiết bị.
8. Mode A (chế độ A): Làm kích hoạt bộ phát đáp trả lời để nhận dạng và giám sát tàu bay.
9. Mode C (chế độ C): Làm kích hoạt bộ phát đáp trả lời để phát độ cao theo khí áp và giám sát tàu bay.
10. Mode S (chế độ S): Để trao đổi thông tin giám sát và dữ liệu liên lạc có chọn lựa với riêng từng bộ phát đáp chế độ S. Đối với mỗi lần hỏi chỉ duy nhất bộ phát đáp có địa chỉ được xác định trong tín hiệu hỏi bị kích hoạt trả lời.
11. Position reference system: Hệ thống quy chiếu vị trí chuẩn.
12. Độ lợi ăng ten: Là tỷ số cường độ bức xạ của ăng ten theo một hướng cụ thể so với việc nó bức xạ các tín hiệu đồng đều theo tất cả các hướng. Khi một ăng ten nhận hoặc truyền tín hiệu, nó được tập trung vào một hướng hoặc một phía nhất định và thu hẹp vùng phủ sóng bởi vậy tăng cường tín hiệu trong một vùng hẹp, đó gọi là độ lợi.