Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 763/QĐ-TTg 2013 Đề án bảo tồn voi Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/2013", "sign_number": "763/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/2013", "sign_number": "763/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/2013", "sign_number": "763/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/2013", "sign_number": "763/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/2013", "sign_number": "763/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 763/QĐ-TTg 2013 Đề án bảo tồn voi Việt Nam

Điều 1. Phê duyệt Đề án tổng thể bảo tồn voi Việt Nam giai đoạn 2013 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nội dung chủ yếu của Đề án
a) Bảo tồn voi hoang dã trong tự nhiên
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án bảo tồn quần thể voi hoang dã tại 03 tỉnh: Nghệ An, Đắk Lắk và Đồng Nai.
- Tăng cường năng lực thực thi pháp luật, bảo vệ rừng, bảo vệ động vật hoang dã, ngăn chặn tình trạng săn bắn, giết hại voi và các loài động vật nguy cấp, quý hiếm theo quy định hiện hành.
- Liên kết, phối hợp thực hiện đồng bộ kế hoạch hành động bảo tồn voi với các hoạt động của các dự án bảo tồn khác trong vùng.
- Tổ chức phòng ngừa, ngăn chặn tình trạng xâm hại voi; nâng cao kỹ năng phòng, chống xung đột voi/người; ngăn chặn tình trạng xâm canh, xâm cư trong khu vực được quy hoạch bảo tồn voi.
b) Bảo tồn tại chỗ những quần thể voi có số lượng đàn ít
Thực hiện các dự án điều tra khảo sát, đánh giá thực trạng bảo tồn voi hiện có và khu vực phân bố của những quần thể voi có số lượng cá thể ít, cơ cấu đàn nhỏ, lẻ đang bị cô lập, có nguy cơ bị đe dọa trong tự nhiên; tổ chức các biện pháp bảo tồn tại chỗ để phát triển bền vững.
c) Kiểm soát buôn bán ngà voi, bộ phận, dẫn xuất của voi
- Tăng cường kiểm soát hoạt động buôn bán ngà voi và các sản phẩm của voi trong nội địa; hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu và quá cảnh các mẫu vật ngà voi, tập trung vào các cảng biển, cảng hàng không và một số khu vực cửa khẩu quốc tế quan trọng.
- Kiểm kê, giám sát, lập hồ sơ quản lý các mẫu vật voi thu giữ từ các vụ vận chuyển, buôn bán, xuất nhập khẩu trái phép.
- Xây dựng kho lưu giữ quốc gia quản lý mẫu vật ngà voi và các loài động vật quý, hiếm khác.
- Tăng cường phối hợp liên ngành, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan thực thi pháp luật trong đấu tranh, xử lý các hành vi giết voi, buôn bán trái phép ngà voi và các bộ phận, dẫn xuất của voi.
d) Xây dựng và thực hiện các phương án khoanh vùng bảo vệ voi, ngăn chặn xung đột voi/người, bảo vệ môi trường sống và hành lang di chuyển của voi trong tự nhiên, gắn công tác bảo tồn voi với nhiệm vụ của các Ban quản lý Khu rừng đặc dụng nơi có voi sinh sống.
đ) Thực hiện các dự án bảo tồn ngoại vi như di chuyển, tái nhập đàn tới vùng sinh cảnh mới đảm bảo cho voi phát triển bền vững.
- Quy hoạch một khu vực tự nhiên đủ lớn có khả năng bảo tồn và phát triển ổn định lâu dài cho đàn voi ở Việt Nam.
- Lập dự án và tổ chức thực hiện di chuyển, tái nhập đàn tại những khu vực quần thể voi không có khả năng phát triển được do chỉ có voi cái hoặc những nơi chỉ có một vài cá thể riêng lẻ.
- Hợp tác bảo tồn liên biên giới với nước bạn Lào và Campuchia.
e) Phát triển đàn voi nhà
- Nghiên cứu khả năng sinh sản cho voi nhà nhằm bảo tồn và phát triển số voi nhà hiện nay trên cả nước.
- Phát triển Trung tâm voi tỉnh Đắk Lắk để tư vấn chăm sóc sức khỏe, sinh sản và chữa bệnh cho voi.
- Nghiên cứu, đề xuất biện pháp thuần dưỡng một số cá thể voi đơn lẻ trong dự án di chuyển tái nhập đàn, để xúc tiến sinh sản nhằm phát triển ổn định đàn voi nhà.
g) Tuyên truyền, giáo dục
- Tuyên truyền pháp luật, xuất bản tài liệu về bảo tồn voi nhằm nâng cao nhận thức, ý thức bảo tồn voi của cộng đồng thôn bản sống gần khu vực voi phân bố, nằm trong quy hoạch dự án bảo tồn voi.
- Phổ biến các kinh nghiệm phòng, tránh xung đột voi/người, các kỹ năng xua đuổi voi vào rừng cho cộng đồng người dân sống gần khu vực voi phân bố.
- Tập huấn, giáo dục nâng cao ý thức, nhận thức bảo vệ rừng, bảo vệ voi và bảo tồn sinh học, nâng cao kỹ năng phòng chống xung đột voi/người, bảo vệ tài sản và hoa màu của người dân địa phương.
h) Hợp tác quốc tế
- Xây dựng và thực hiện các biên bản hợp tác song phương và đa phương nhằm giám sát chặt chẽ việc kiểm soát buôn bán voi và các sản phẩm voi qua biên giới.
- Xây dựng hệ thống cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu, trao đổi kinh nghiệm nghiệp vụ, quản lý bảo tồn voi liên biên giới.
- Xây dựng quy chế phối hợp bảo tồn voi, bảo vệ rừng giữa chủ quản lý rừng của các nước giáp ranh, nhằm bảo vệ hành lang di chuyển qua lại của đàn voi.
- Phối hợp, chia sẻ kinh nghiệm, thông tin với các nước trong khu vực, các nước có voi phân bố, các nước tiêu thụ mẫu vật voi và các tổ chức quốc tế để kiểm soát buôn bán qua biên giới mẫu vật voi.

Content:
Nội dung chủ yếu của Đề án
a) Bảo tồn voi hoang dã trong tự nhiên
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án bảo tồn quần thể voi hoang dã tại 03 tỉnh: Nghệ An, Đắk Lắk và Đồng Nai.
- Tăng cường năng lực thực thi pháp luật, bảo vệ rừng, bảo vệ động vật hoang dã, ngăn chặn tình trạng săn bắn, giết hại voi và các loài động vật nguy cấp, quý hiếm theo quy định hiện hành.
- Liên kết, phối hợp thực hiện đồng bộ kế hoạch hành động bảo tồn voi với các hoạt động của các dự án bảo tồn khác trong vùng.
- Tổ chức phòng ngừa, ngăn chặn tình trạng xâm hại voi; nâng cao kỹ năng phòng, chống xung đột voi/người; ngăn chặn tình trạng xâm canh, xâm cư trong khu vực được quy hoạch bảo tồn voi.
b) Bảo tồn tại chỗ những quần thể voi có số lượng đàn ít
Thực hiện các dự án điều tra khảo sát, đánh giá thực trạng bảo tồn voi hiện có và khu vực phân bố của những quần thể voi có số lượng cá thể ít, cơ cấu đàn nhỏ, lẻ đang bị cô lập, có nguy cơ bị đe dọa trong tự nhiên; tổ chức các biện pháp bảo tồn tại chỗ để phát triển bền vững.
c) Kiểm soát buôn bán ngà voi, bộ phận, dẫn xuất của voi
- Tăng cường kiểm soát hoạt động buôn bán ngà voi và các sản phẩm của voi trong nội địa; hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu và quá cảnh các mẫu vật ngà voi, tập trung vào các cảng biển, cảng hàng không và một số khu vực cửa khẩu quốc tế quan trọng.
- Kiểm kê, giám sát, lập hồ sơ quản lý các mẫu vật voi thu giữ từ các vụ vận chuyển, buôn bán, xuất nhập khẩu trái phép.
- Xây dựng kho lưu giữ quốc gia quản lý mẫu vật ngà voi và các loài động vật quý, hiếm khác.
- Tăng cường phối hợp liên ngành, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan thực thi pháp luật trong đấu tranh, xử lý các hành vi giết voi, buôn bán trái phép ngà voi và các bộ phận, dẫn xuất của voi.
d) Xây dựng và thực hiện các phương án khoanh vùng bảo vệ voi, ngăn chặn xung đột voi/người, bảo vệ môi trường sống và hành lang di chuyển của voi trong tự nhiên, gắn công tác bảo tồn voi với nhiệm vụ của các Ban quản lý Khu rừng đặc dụng nơi có voi sinh sống.
đ) Thực hiện các dự án bảo tồn ngoại vi như di chuyển, tái nhập đàn tới vùng sinh cảnh mới đảm bảo cho voi phát triển bền vững.
- Quy hoạch một khu vực tự nhiên đủ lớn có khả năng bảo tồn và phát triển ổn định lâu dài cho đàn voi ở Việt Nam.
- Lập dự án và tổ chức thực hiện di chuyển, tái nhập đàn tại những khu vực quần thể voi không có khả năng phát triển được do chỉ có voi cái hoặc những nơi chỉ có một vài cá thể riêng lẻ.
- Hợp tác bảo tồn liên biên giới với nước bạn Lào và Campuchia.
e) Phát triển đàn voi nhà
- Nghiên cứu khả năng sinh sản cho voi nhà nhằm bảo tồn và phát triển số voi nhà hiện nay trên cả nước.
- Phát triển Trung tâm voi tỉnh Đắk Lắk để tư vấn chăm sóc sức khỏe, sinh sản và chữa bệnh cho voi.
- Nghiên cứu, đề xuất biện pháp thuần dưỡng một số cá thể voi đơn lẻ trong dự án di chuyển tái nhập đàn, để xúc tiến sinh sản nhằm phát triển ổn định đàn voi nhà.
g) Tuyên truyền, giáo dục
- Tuyên truyền pháp luật, xuất bản tài liệu về bảo tồn voi nhằm nâng cao nhận thức, ý thức bảo tồn voi của cộng đồng thôn bản sống gần khu vực voi phân bố, nằm trong quy hoạch dự án bảo tồn voi.
- Phổ biến các kinh nghiệm phòng, tránh xung đột voi/người, các kỹ năng xua đuổi voi vào rừng cho cộng đồng người dân sống gần khu vực voi phân bố.
- Tập huấn, giáo dục nâng cao ý thức, nhận thức bảo vệ rừng, bảo vệ voi và bảo tồn sinh học, nâng cao kỹ năng phòng chống xung đột voi/người, bảo vệ tài sản và hoa màu của người dân địa phương.
h) Hợp tác quốc tế
- Xây dựng và thực hiện các biên bản hợp tác song phương và đa phương nhằm giám sát chặt chẽ việc kiểm soát buôn bán voi và các sản phẩm voi qua biên giới.
- Xây dựng hệ thống cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu, trao đổi kinh nghiệm nghiệp vụ, quản lý bảo tồn voi liên biên giới.
- Xây dựng quy chế phối hợp bảo tồn voi, bảo vệ rừng giữa chủ quản lý rừng của các nước giáp ranh, nhằm bảo vệ hành lang di chuyển qua lại của đàn voi.
- Phối hợp, chia sẻ kinh nghiệm, thông tin với các nước trong khu vực, các nước có voi phân bố, các nước tiêu thụ mẫu vật voi và các tổ chức quốc tế để kiểm soát buôn bán qua biên giới mẫu vật voi.