Document: Điều 5 Quyết định 30/2021/QĐ-UBND hạn mức giao đất công nhận quyền sử dụng đất Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "20/12/2021", "sign_number": "30/2021/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "20/12/2021", "sign_number": "30/2021/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "20/12/2021", "sign_number": "30/2021/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "20/12/2021", "sign_number": "30/2021/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "20/12/2021", "sign_number": "30/2021/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 30/2021/QĐ-UBND hạn mức giao đất công nhận quyền sử dụng đất Quảng Trị có nội dung như sau:

Điều 5. Diện tích tối thiểu của thửa đất được phép tách thửa
1. Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách ra phải đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 6 và đạt diện tích tối thiểu sau đây:
a) Đối với đất ở:
- Khu vực đô thị là 45,0 m2, có chiều rộng cạnh mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông hiện có tối thiểu là 4,5 m và chiều sâu tối thiểu được tính từ chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) là 10,0 m.
- Khu vực nông thôn là 60,0 m2, có chiều rộng cạnh mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông hiện có tối thiểu là 5,0 m và chiều sâu tối thiểu được tính từ chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) là 12,0 m.
Diện tích thửa đất ở tối thiểu áp dụng tại điểm a, khoản này không bao gồm diện tích đất vườn, ao trong cùng thửa đất đó chưa được công nhận là đất ở. Trường hợp thửa đất không đủ diện tích đất ở tối thiểu để tách thửa thì người sử dụng đất phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định, sau đó mới được tách thửa.
b) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:
- Đối với đất hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là 36,0 m2, có chiều rộng cạnh mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông hiện có tối thiểu là 4,0 m, chiều sâu tối thiểu được tính từ chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) là 9,0 m hoặc có chiều rộng cạnh mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông hiện có tối thiểu là 9,0 m, chiều sâu tối thiểu được tính từ chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) là 4,0 m;
- Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được nhà nước giao, cho thuê đất thì diện tích tối thiểu của thửa đất là căn cứ vào dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
c) Đất nông nghiệp:
Các loại đất nông nghiệp được phép tách thửa (trừ thửa đất nông nghiệp có nguồn gốc tách ra từ thửa đất ở có vườn, ao) phải đảm bảo điều kiện diện tích tối thiểu như sau:
- Đất trồng cây hàng năm (trừ đất trồng lúa):
Các phường thuộc thành phố Đông Hà: 500 m2;
Các thị trấn thuộc huyện và các phường, xã thuộc thị xã Quảng Trị: 700 m2;
Các xã Đồng bằng: 1.000 m2;
Các xã Trung du, miền núi: 1.500 m2;
- Đối với đất trồng lúa: 1.000 m2.
- Đất trồng cây lâu năm:
Các phường thuộc thành phố Đông Hà: 500 m2;
Các thị trấn thuộc huyện và các phường, xã thuộc thị xã Quảng Trị: 700 m2;
Các xã Đồng bằng: 1.000 m2;
Các xã Trung du, miền núi: 2.000 m2;
- Đất nuôi trồng thủy sản:
Các phường thuộc thành phố Đông Hà: 500 m2;
Các thị trấn thuộc huyện và các phường, xã thuộc thị xã Quảng Trị: 700 m2;
Các xã Đồng bằng: 2.000 m2;
Các xã Trung du, miền núi: 1.000 m2;
- Đất lâm nghiệp: 3.000 m2.
- Đất nông nghiệp khác: 10.000 m2 (đảm bảo phù hợp theo Thông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
d) Đối với đất nông nghiệp có nguồn gốc tách ra từ thửa đất ở có vườn, ao thì hạn mức tách thửa được áp dụng theo hạn mức giao đất được quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này. Trường hợp tách thửa mà trong thửa đất tách ra vừa có đất ở, vừa có đất vườn ao trong cùng thửa đất ở thì không quy định diện tích tối thiểu của đất vườn ao nhưng diện tích đất ở tối thiểu phải đảm bảo quy định điểm a khoản 1 Điều 5 Quyết định này.
đ) Các loại đất khác còn lại: Diện tích tối thiểu được tách thửa căn cứ vào dự án đầu tư, phương án, đề án sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh phê duyệt theo quy định của pháp luật.
2. Không áp dụng quy định diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp chuyển quyền toàn bộ thửa đất mà thửa đất đó đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
b) Diện tích đất còn lại do Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Đất trong trường hợp được tặng, cho nhà tình thương, nhà tình nghĩa và diện tích đất còn lại sau khi hiến tặng cho Nhà nước;
d) Các trường hợp bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ;
đ) Thửa đất đang sử dụng đã hình thành từ trước ngày 14 ngày 3 ngày 2005 (ngày ban hành Quyết định số 417/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị);
e) Trường hợp tách thửa đất mà thửa đất tách ra có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu để hợp với thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng, cùng mức thực hiện nghĩa vụ tài chính (mức % thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất) nhằm tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu quy định tại Điều 5 Quyết định này;
g) Trường hợp tách thửa đất để chuyển quyền sử dụng một phần diện tích đất trong phạm vi thực hiện dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền cấp chủ trương đầu tư và được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thực hiện dự án thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 73 và Điều 193 Luật Đất đai 2013.

Content:
Điều 5. Diện tích tối thiểu của thửa đất được phép tách thửa
1. Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách ra phải đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 6 và đạt diện tích tối thiểu sau đây:
a) Đối với đất ở:
- Khu vực đô thị là 45,0 m2, có chiều rộng cạnh mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông hiện có tối thiểu là 4,5 m và chiều sâu tối thiểu được tính từ chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) là 10,0 m.
- Khu vực nông thôn là 60,0 m2, có chiều rộng cạnh mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông hiện có tối thiểu là 5,0 m và chiều sâu tối thiểu được tính từ chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) là 12,0 m.
Diện tích thửa đất ở tối thiểu áp dụng tại điểm a, khoản này không bao gồm diện tích đất vườn, ao trong cùng thửa đất đó chưa được công nhận là đất ở. Trường hợp thửa đất không đủ diện tích đất ở tối thiểu để tách thửa thì người sử dụng đất phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định, sau đó mới được tách thửa.
b) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:
- Đối với đất hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là 36,0 m2, có chiều rộng cạnh mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông hiện có tối thiểu là 4,0 m, chiều sâu tối thiểu được tính từ chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) là 9,0 m hoặc có chiều rộng cạnh mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông hiện có tối thiểu là 9,0 m, chiều sâu tối thiểu được tính từ chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) là 4,0 m;
- Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được nhà nước giao, cho thuê đất thì diện tích tối thiểu của thửa đất là căn cứ vào dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
c) Đất nông nghiệp:
Các loại đất nông nghiệp được phép tách thửa (trừ thửa đất nông nghiệp có nguồn gốc tách ra từ thửa đất ở có vườn, ao) phải đảm bảo điều kiện diện tích tối thiểu như sau:
- Đất trồng cây hàng năm (trừ đất trồng lúa):
Các phường thuộc thành phố Đông Hà: 500 m2;
Các thị trấn thuộc huyện và các phường, xã thuộc thị xã Quảng Trị: 700 m2;
Các xã Đồng bằng: 1.000 m2;
Các xã Trung du, miền núi: 1.500 m2;
- Đối với đất trồng lúa: 1.000 m2.
- Đất trồng cây lâu năm:
Các phường thuộc thành phố Đông Hà: 500 m2;
Các thị trấn thuộc huyện và các phường, xã thuộc thị xã Quảng Trị: 700 m2;
Các xã Đồng bằng: 1.000 m2;
Các xã Trung du, miền núi: 2.000 m2;
- Đất nuôi trồng thủy sản:
Các phường thuộc thành phố Đông Hà: 500 m2;
Các thị trấn thuộc huyện và các phường, xã thuộc thị xã Quảng Trị: 700 m2;
Các xã Đồng bằng: 2.000 m2;
Các xã Trung du, miền núi: 1.000 m2;
- Đất lâm nghiệp: 3.000 m2.
- Đất nông nghiệp khác: 10.000 m2 (đảm bảo phù hợp theo Thông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
d) Đối với đất nông nghiệp có nguồn gốc tách ra từ thửa đất ở có vườn, ao thì hạn mức tách thửa được áp dụng theo hạn mức giao đất được quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này. Trường hợp tách thửa mà trong thửa đất tách ra vừa có đất ở, vừa có đất vườn ao trong cùng thửa đất ở thì không quy định diện tích tối thiểu của đất vườn ao nhưng diện tích đất ở tối thiểu phải đảm bảo quy định điểm a khoản 1 Điều 5 Quyết định này.
đ) Các loại đất khác còn lại: Diện tích tối thiểu được tách thửa căn cứ vào dự án đầu tư, phương án, đề án sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh phê duyệt theo quy định của pháp luật.
2. Không áp dụng quy định diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp chuyển quyền toàn bộ thửa đất mà thửa đất đó đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
b) Diện tích đất còn lại do Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Đất trong trường hợp được tặng, cho nhà tình thương, nhà tình nghĩa và diện tích đất còn lại sau khi hiến tặng cho Nhà nước;
d) Các trường hợp bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ;
đ) Thửa đất đang sử dụng đã hình thành từ trước ngày 14 ngày 3 ngày 2005 (ngày ban hành Quyết định số 417/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị);
e) Trường hợp tách thửa đất mà thửa đất tách ra có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu để hợp với thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng, cùng mức thực hiện nghĩa vụ tài chính (mức % thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất) nhằm tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu quy định tại Điều 5 Quyết định này;
g) Trường hợp tách thửa đất để chuyển quyền sử dụng một phần diện tích đất trong phạm vi thực hiện dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền cấp chủ trương đầu tư và được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thực hiện dự án thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 73 và Điều 193 Luật Đất đai 2013.