Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 532/QĐ-UBND năm 2014 phát triển vật liệu xây dựng Bà Rịa Vũng Tàu đến 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "17/03/2014", "sign_number": "532/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "17/03/2014", "sign_number": "532/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "17/03/2014", "sign_number": "532/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "17/03/2014", "sign_number": "532/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "17/03/2014", "sign_number": "532/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 532/QĐ-UBND năm 2014 phát triển vật liệu xây dựng Bà Rịa Vũng Tàu đến 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chính như sau:
...
4. Phương án quy hoạch:
a) Xi măng:
Giai đoạn 2013-2020: Duy trì công suất các trạm nghiền xi măng hiện có là 2.900 ngàn tấn/năm.
b) Vật liệu xây:
- Tận dụng tiềm năng tài nguyên và lao động để sản xuất đáp ứng một phần gạch nung cho xây dựng, nhu cầu còn lại sẽ phát triển vật liệu xây dựng không nung;
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu cải tiến công nghệ sản xuất gạch đất sét nung ở các cơ sở sản xuất hiện có, nhằm giảm tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường;
- Mở rộng, đa dạng hóa sản phẩm, nghiên cứu sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao như gạch xây không trát, gạch nem tách, gạch có độ rỗng lớn dùng xây vách ngăn, tường lót cách âm, cách nhiệt, gạch trang trí, gạch lát sân, lát nhà. Phát triển các loại gạch có độ rỗng cao từ 50% trở lên để tiết kiệm nguyên nhiên liệu;
- Phát triển sản xuất gạch nung tập trung ở những khu vực có các mỏ sét trữ lượng lớn, chất lượng tốt tại các xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành và huyện Châu Đức. Với mục tiêu cân đối hài hòa giữa đảm bảo an ninh lương thực và tận dụng hợp lý tài nguyên phục vụ phát triển sản xuất vật liệu xây đáp ứng nhu cầu xây dựng;
- Phát triển sản xuất các chủng loại vật liệu xây không nung để dần thay thế gạch nung trong xây dựng.
- Tổng công suất sản xuất vật liệu xây đến năm 2015 đạt 491 triệu viên/năm, trong đó:
+ Gạch nung: 180 triệu viên tiêu chuẩn/năm, chiếm ≈ 36,65%;
+ Gạch không nung nặng: 161 triệu viên tiêu chuẩn/năm, chiếm ≈ 32,79%;
+ Gạch không nung nhẹ: 150 triệu viên tiêu chuẩn/năm, chiếm ≈ 30,56%.
- Tổng công suất sản xuất vật liệu xây đến năm 2020 đạt 652 triệu viên/năm, trong đó:
+ Gạch nung: 180 triệu viên tiêu chuẩn/năm, chiếm ≈ 27,61%;
+ Gạch không nung nặng: 322 triệu viên tiêu chuẩn/năm, chiếm ≈ 49,39%;
+ Gạch không nung nhẹ: 150 triệu viên tiêu chuẩn/năm, chiếm ≈ 23%.
c) Vật liệu lợp:
- Phát triển các loại ngói nung, ngói trang trí chất lượng cao có giá trị kinh tế, ngói cổ phục vụ cho xây dựng trong dân cư và các công trình như biệt thự, khách sạn cao cấp, khu du lịch và trùng tu di tích lịch sử, văn hóa;
- Phát triển sản xuất các loại ngói không nung xi măng - cát có màu, sản xuất trên dây chuyền công nghệ cơ giới hóa do trong nước chế tạo;
- Đối với các cơ sở tấm lợp kim loại phát triển đa dạng các chủng loại sản phẩm như tôn lạnh, tấm lợp 3 lớp, tấm lợp polycarbonat, tấm lợp nhựa trên dây chuyền tự động hóa và đồng bộ;
- Tổng công suất sản xuất vật liệu lợp đến năm 2015 đạt khoảng 15,7 triệu m2, trong đó:
+ Ngói nung: 0,5 triệu m2;
+ Tấm lợp kim loại: 14,2 triệu m2;
+ Ngói xi măng - cát: 1,0 triệu m2;
- Tổng công suất sản xuất vật liệu lợp đến năm 2020 đạt khoảng 16,7 triệu m², trong đó:
+ Ngói nung: 0,5 triệu m2;
+ Tấm lợp kim loại: 14,2 triệu m2;
+ Ngói xi măng - cát: 20 triệu m2.
d) Đá xây dựng:
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ khai thác đá xây dựng tại cơ sở hiện có, khuyến khích khai thác âm tầng nhằm giảm tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường;
- Tập trung khai thác đá xây dựng tại các mỏ đá thuộc các huyện: Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Xuyên Mộc, Côn Đảo; thành phố Bà Rịa; tăng cường thiết bị vận chuyển, nâng cấp hệ thống đường vận chuyển nội bộ để cung ứng cho nhu cầu xây dựng;
- Các cơ sở khai thác cần đầu tư dây chuyền chế biến hiện đại và phải có phương án sử dụng mạt đá để sản xuất các loại vật liệu khác nhằm tận dụng tài nguyên, giảm ô nhiễm môi trường;
- Đóng cửa các mỏ đá có vị trí thuộc ranh giới quy hoạch xây dựng đô thị và điểm dân cư nông thôn;
- Tổ chức thăm dò, xác định trữ lượng, mở rộng khai thác tại các mỏ đá xây dựng theo Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản đã được phê duyệt;
- Tổng công suất khai thác đá xây dựng đến năm 2015 đạt khoảng 8,252 triệu m3; đến năm 2020 đạt khoảng 7,102 triệu m3.
đ) Đá khối và đá ốp lát:
- Thực hiện thăm dò, đánh giá trữ lượng các mỏ đá chẻ để bổ sung vào quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng;
- Đầu tư cải tiến đổi mới dây chuyền thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm đá ốp lát đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu;
- Tổng công suất khai thác và chế biến đá ốp lát đến năm 2015:
+ Chế biến đá ốp lát: 1.065 ngàn m2;
+ Khai thác đá khối: 120 ngàn m3;
- Tổng công suất khai thác và chế biến đá ốp lát đến năm 2020 (duy trì công suất khai thác và chế biến đá ốp lát giai đoạn trước):
+ Chế biến đá ốp lát: 1.065 ngàn m2;
+ Khai thác đá khối: 120 ngàn m3.
e) Cát xây dựng:
- Đẩy mạnh khai thác cát xây dựng theo đúng quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản của tỉnh;
- Phát triển sản xuất cát nghiền từ đá tự nhiên tại các cơ sở khai thác đá xây dựng hiện có tại các huyện nhằm tận thu tài nguyên mang lại hiệu quả kinh tế;
- Tăng cường công tác tuyển rửa (bơm rửa) cát san lấp nhiễm mặn, tận thu một lượng cát xây dựng phục vụ nhu cầu;
- Tổng công suất khai thác cát xây dựng đến năm 2015 đạt khoảng 1.506.600 triệu m3/năm; đến năm 2020 đạt khoảng 1.756.600 triệu m3/năm.
g) Vật liệu san lấp:
- Tiếp tục khảo sát nguồn cát nhiễm mặn ngoài biển ở những vùng xa bờ, ngoài phạm vi sóng vỗ, đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường, dòng chảy, đường bờ và hoạt động du lịch dọc bờ biển để đưa vào quy hoạch khai thác nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng về lâu dài trên địa bàn tỉnh;
- Kết hợp tận dụng nguồn cát nhiễm mặn từ các dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch trên sông biển để bù đắp một phần lượng thiếu hụt;
- Sử dụng đá xây dựng (đá tảng, đá hộc, đá hỗn hợp) để thay thế vật liệu san lấp trong trường hợp cần thiết, ở những môi trường phù hợp;
- Tổng công suất khai thác vật liệu san lấp đến năm 2015 đạt khoảng 2.904.400 m3/năm và đến năm 2020 đạt khoảng 2.169.400 m3/năm.
h) Một số chủng loại vật liệu khác:
- Duy trì công suất thiết kế hiện có (không mở rộng và phát triển sản xuất) đối với một số chủng loại vật liệu xây dựng sau: Gạch gốm ốp lát, kính xây dựng, bê tông cấu kiện, gạch lát terrazzo, khai thác puzơlan;
- Vôi (sản xuất quy mô công nghiệp): Đến năm 2020 công suất đạt 100.000 tấn/năm;
- Sợi thủy tinh: Đầu tư một cơ sở sản xuất sợi thủy tinh và bông thủy tinh, công suất 50.000 tấn/năm vào giai đoạn đến năm 2015 và giai đoạn 2016-2020 tăng công suất lên 100.000 tấn/năm.

Content:
Phương án quy hoạch:
a) Xi măng:
Giai đoạn 2013-2020: Duy trì công suất các trạm nghiền xi măng hiện có là 2.900 ngàn tấn/năm.
b) Vật liệu xây:
- Tận dụng tiềm năng tài nguyên và lao động để sản xuất đáp ứng một phần gạch nung cho xây dựng, nhu cầu còn lại sẽ phát triển vật liệu xây dựng không nung;
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu cải tiến công nghệ sản xuất gạch đất sét nung ở các cơ sở sản xuất hiện có, nhằm giảm tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường;
- Mở rộng, đa dạng hóa sản phẩm, nghiên cứu sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao như gạch xây không trát, gạch nem tách, gạch có độ rỗng lớn dùng xây vách ngăn, tường lót cách âm, cách nhiệt, gạch trang trí, gạch lát sân, lát nhà. Phát triển các loại gạch có độ rỗng cao từ 50% trở lên để tiết kiệm nguyên nhiên liệu;
- Phát triển sản xuất gạch nung tập trung ở những khu vực có các mỏ sét trữ lượng lớn, chất lượng tốt tại các xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành và huyện Châu Đức. Với mục tiêu cân đối hài hòa giữa đảm bảo an ninh lương thực và tận dụng hợp lý tài nguyên phục vụ phát triển sản xuất vật liệu xây đáp ứng nhu cầu xây dựng;
- Phát triển sản xuất các chủng loại vật liệu xây không nung để dần thay thế gạch nung trong xây dựng.
- Tổng công suất sản xuất vật liệu xây đến năm 2015 đạt 491 triệu viên/năm, trong đó:
+ Gạch nung: 180 triệu viên tiêu chuẩn/năm, chiếm ≈ 36,65%;
+ Gạch không nung nặng: 161 triệu viên tiêu chuẩn/năm, chiếm ≈ 32,79%;
+ Gạch không nung nhẹ: 150 triệu viên tiêu chuẩn/năm, chiếm ≈ 30,56%.
- Tổng công suất sản xuất vật liệu xây đến năm 2020 đạt 652 triệu viên/năm, trong đó:
+ Gạch nung: 180 triệu viên tiêu chuẩn/năm, chiếm ≈ 27,61%;
+ Gạch không nung nặng: 322 triệu viên tiêu chuẩn/năm, chiếm ≈ 49,39%;
+ Gạch không nung nhẹ: 150 triệu viên tiêu chuẩn/năm, chiếm ≈ 23%.
c) Vật liệu lợp:
- Phát triển các loại ngói nung, ngói trang trí chất lượng cao có giá trị kinh tế, ngói cổ phục vụ cho xây dựng trong dân cư và các công trình như biệt thự, khách sạn cao cấp, khu du lịch và trùng tu di tích lịch sử, văn hóa;
- Phát triển sản xuất các loại ngói không nung xi măng - cát có màu, sản xuất trên dây chuyền công nghệ cơ giới hóa do trong nước chế tạo;
- Đối với các cơ sở tấm lợp kim loại phát triển đa dạng các chủng loại sản phẩm như tôn lạnh, tấm lợp 3 lớp, tấm lợp polycarbonat, tấm lợp nhựa trên dây chuyền tự động hóa và đồng bộ;
- Tổng công suất sản xuất vật liệu lợp đến năm 2015 đạt khoảng 15,7 triệu m2, trong đó:
+ Ngói nung: 0,5 triệu m2;
+ Tấm lợp kim loại: 14,2 triệu m2;
+ Ngói xi măng - cát: 1,0 triệu m2;
- Tổng công suất sản xuất vật liệu lợp đến năm 2020 đạt khoảng 16,7 triệu m², trong đó:
+ Ngói nung: 0,5 triệu m2;
+ Tấm lợp kim loại: 14,2 triệu m2;
+ Ngói xi măng - cát: 20 triệu m2.
d) Đá xây dựng:
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ khai thác đá xây dựng tại cơ sở hiện có, khuyến khích khai thác âm tầng nhằm giảm tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường;
- Tập trung khai thác đá xây dựng tại các mỏ đá thuộc các huyện: Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Xuyên Mộc, Côn Đảo; thành phố Bà Rịa; tăng cường thiết bị vận chuyển, nâng cấp hệ thống đường vận chuyển nội bộ để cung ứng cho nhu cầu xây dựng;
- Các cơ sở khai thác cần đầu tư dây chuyền chế biến hiện đại và phải có phương án sử dụng mạt đá để sản xuất các loại vật liệu khác nhằm tận dụng tài nguyên, giảm ô nhiễm môi trường;
- Đóng cửa các mỏ đá có vị trí thuộc ranh giới quy hoạch xây dựng đô thị và điểm dân cư nông thôn;
- Tổ chức thăm dò, xác định trữ lượng, mở rộng khai thác tại các mỏ đá xây dựng theo Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản đã được phê duyệt;
- Tổng công suất khai thác đá xây dựng đến năm 2015 đạt khoảng 8,252 triệu m3; đến năm 2020 đạt khoảng 7,102 triệu m3.
đ) Đá khối và đá ốp lát:
- Thực hiện thăm dò, đánh giá trữ lượng các mỏ đá chẻ để bổ sung vào quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng;
- Đầu tư cải tiến đổi mới dây chuyền thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm đá ốp lát đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu;
- Tổng công suất khai thác và chế biến đá ốp lát đến năm 2015:
+ Chế biến đá ốp lát: 1.065 ngàn m2;
+ Khai thác đá khối: 120 ngàn m3;
- Tổng công suất khai thác và chế biến đá ốp lát đến năm 2020 (duy trì công suất khai thác và chế biến đá ốp lát giai đoạn trước):
+ Chế biến đá ốp lát: 1.065 ngàn m2;
+ Khai thác đá khối: 120 ngàn m3.
e) Cát xây dựng:
- Đẩy mạnh khai thác cát xây dựng theo đúng quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản của tỉnh;
- Phát triển sản xuất cát nghiền từ đá tự nhiên tại các cơ sở khai thác đá xây dựng hiện có tại các huyện nhằm tận thu tài nguyên mang lại hiệu quả kinh tế;
- Tăng cường công tác tuyển rửa (bơm rửa) cát san lấp nhiễm mặn, tận thu một lượng cát xây dựng phục vụ nhu cầu;
- Tổng công suất khai thác cát xây dựng đến năm 2015 đạt khoảng 1.506.600 triệu m3/năm; đến năm 2020 đạt khoảng 1.756.600 triệu m3/năm.
g) Vật liệu san lấp:
- Tiếp tục khảo sát nguồn cát nhiễm mặn ngoài biển ở những vùng xa bờ, ngoài phạm vi sóng vỗ, đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường, dòng chảy, đường bờ và hoạt động du lịch dọc bờ biển để đưa vào quy hoạch khai thác nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng về lâu dài trên địa bàn tỉnh;
- Kết hợp tận dụng nguồn cát nhiễm mặn từ các dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch trên sông biển để bù đắp một phần lượng thiếu hụt;
- Sử dụng đá xây dựng (đá tảng, đá hộc, đá hỗn hợp) để thay thế vật liệu san lấp trong trường hợp cần thiết, ở những môi trường phù hợp;
- Tổng công suất khai thác vật liệu san lấp đến năm 2015 đạt khoảng 2.904.400 m3/năm và đến năm 2020 đạt khoảng 2.169.400 m3/năm.
h) Một số chủng loại vật liệu khác:
- Duy trì công suất thiết kế hiện có (không mở rộng và phát triển sản xuất) đối với một số chủng loại vật liệu xây dựng sau: Gạch gốm ốp lát, kính xây dựng, bê tông cấu kiện, gạch lát terrazzo, khai thác puzơlan;
- Vôi (sản xuất quy mô công nghiệp): Đến năm 2020 công suất đạt 100.000 tấn/năm;
- Sợi thủy tinh: Đầu tư một cơ sở sản xuất sợi thủy tinh và bông thủy tinh, công suất 50.000 tấn/năm vào giai đoạn đến năm 2015 và giai đoạn 2016-2020 tăng công suất lên 100.000 tấn/năm.