Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2365/QĐ-UBND quy hoạch phát triển ngành thể dục thể thao Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2365/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2365/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2365/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2365/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2365/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2365/QĐ-UBND quy hoạch phát triển ngành thể dục thể thao Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thể dục, thể thao tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Định hướng phát triển ngành thể dục, thể thao tỉnh Đồng Nai đến năm 2030
...
c) Quy hoạch quỹ đất đáp ứng nhu cầu phát triển thể dục, thể thao:
Quy hoạch sử dụng đất thể dục thể thao tỉnh Đồng Nai đến 2015 và định hướng đến năm 2020 khoảng 1.155 ha. Tỷ lệ diện tích trên số dân tăng từ 2,93m2/người dân năm 2014 lên 3,0 - 3,2 m2/người dân năm 2015 và tăng 3,6 - 3,7 m2/người dân năm 2020.
- Cấp tỉnh: Đảm bảo diện tích đất xây dựng Khu liên hợp thể dục thể thao, Trung tâm thể dục thể thao, Trung tâm thi đấu thể thao, Trường phổ thông năng khiếu Thể dục thể thao (khu tập luyện: Hồ bơi, nhà tập các môn võ, sân điền kinh, bóng chuyền, cầu lông, cầu mây, nhà tập bóng bàn, trường bắn,..), phòng học, thư viện, phòng máy vi tính, hội trường, khu nhà ăn, nhà ở đáp ứng cho 500 VĐV và các hạng mục công trình phụ trợ.
- Cấp huyện: Mỗi huyện, thị xã, thành phố dành ít nhất 6 ha để xây dựng các công trình thể thao, có thể lồng ghép trong khu văn hóa thể dục, thể thao.
- Cấp xã và khu dân cư (khóm, ấp, khu phố): Đảm bảo quỹ đất dành cho thể dục thể thao của 171 xã, phường, thị trấn, đến năm 2020 đạt 3 - 4 m2/người dân. Những khu dân cư có điều kiện thì bố trí đất thể dục thể thao gắn liền với đất nhà sinh hoạt Văn hóa của khóm, ấp, khu phố hoặc trường học.
- Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, phổ thông: Diện tích đất của các cấp trường học dành cho thể dục thể thao theo tiêu chuẩn là 4m2/học sinh.

Content:
Quy hoạch quỹ đất đáp ứng nhu cầu phát triển thể dục, thể thao:
Quy hoạch sử dụng đất thể dục thể thao tỉnh Đồng Nai đến 2015 và định hướng đến năm 2020 khoảng 1.155 ha. Tỷ lệ diện tích trên số dân tăng từ 2,93m2/người dân năm 2014 lên 3,0 - 3,2 m2/người dân năm 2015 và tăng 3,6 - 3,7 m2/người dân năm 2020.
- Cấp tỉnh: Đảm bảo diện tích đất xây dựng Khu liên hợp thể dục thể thao, Trung tâm thể dục thể thao, Trung tâm thi đấu thể thao, Trường phổ thông năng khiếu Thể dục thể thao (khu tập luyện: Hồ bơi, nhà tập các môn võ, sân điền kinh, bóng chuyền, cầu lông, cầu mây, nhà tập bóng bàn, trường bắn,..), phòng học, thư viện, phòng máy vi tính, hội trường, khu nhà ăn, nhà ở đáp ứng cho 500 VĐV và các hạng mục công trình phụ trợ.
- Cấp huyện: Mỗi huyện, thị xã, thành phố dành ít nhất 6 ha để xây dựng các công trình thể thao, có thể lồng ghép trong khu văn hóa thể dục, thể thao.
- Cấp xã và khu dân cư (khóm, ấp, khu phố): Đảm bảo quỹ đất dành cho thể dục thể thao của 171 xã, phường, thị trấn, đến năm 2020 đạt 3 - 4 m2/người dân. Những khu dân cư có điều kiện thì bố trí đất thể dục thể thao gắn liền với đất nhà sinh hoạt Văn hóa của khóm, ấp, khu phố hoặc trường học.
- Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, phổ thông: Diện tích đất của các cấp trường học dành cho thể dục thể thao theo tiêu chuẩn là 4m2/học sinh.