Document: Điều 1 Quyết định 1058/QĐ-UB 2004 quy hoạch khu công nghiệp cụm công nghiệp Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "09/08/2004", "sign_number": "1058/QĐ-UB", "signer": "Đinh Văn Cương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "09/08/2004", "sign_number": "1058/QĐ-UB", "signer": "Đinh Văn Cương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "09/08/2004", "sign_number": "1058/QĐ-UB", "signer": "Đinh Văn Cương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "09/08/2004", "sign_number": "1058/QĐ-UB", "signer": "Đinh Văn Cương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "09/08/2004", "sign_number": "1058/QĐ-UB", "signer": "Đinh Văn Cương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1058/QĐ-UB 2004 quy hoạch khu công nghiệp cụm công nghiệp Hà Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch mạng lưới các Khu công nghiệp, cụm CN-TTCN huyện, thị xã và cụm TTCN làng nghề xã, thị trấn tỉnh Hà Nam đến năm 2010, với những nội dung chủ yếu sau:
I. Mục tiêu lập quy hoạch: quy hoạch mạng lưới các KCN, CCN- TTCN huyện, thị xã và cụm TTCN làng nghề xã, thị trấn tỉnh Hà Nam đến năm 2010 nhằm xác định địa điểm, ranh giới quy hoạch, quy mô diện tích, thời gian tiến hành đầu tư xây dựng làm cơ sở cho công tác quản lý đất đai và xúc tiến thu hút đầu tư trên đại bàn tỉnh.
II. Nội dung quy hoạch: tổng diện tích quy hoạch các KCN, CCN-TTCN, cụm TTCN làng nghề của tỉnh đến năm 2010 là 1.161ha; đến năm 2005 dự kiến xây dựng 933ha, giai đoạn 2006-2010 dự kiến xây dựng 228ha.
Diện tích quy hoạch các KCN, CCN và TTCN làng nghề bằng 1,35% diện tích toàn tỉnh và bằng 2,22% diện tích đất sản xuất nông nghiệp.
1. Các khu công nghiệp: tổng số 05 KCN, với tổng diện tích 910ha; giai đoạn đến năm 2005 dự kiến xây dựng 810ha, bao gồm: KCN Châu Sơn 170ha, KCN Đồng Văn 400ha, Cụm CN Hoàng Đông 100ha, KCN Hoà Mạc 140ha; giai đoạn năm 2006-2010 dự kiến xây dựng mới KCN Thanh Tuyền 100ha.
2. Các cụm CN-TTCN huyện, thị xã: tổng số 07 cụm CN-TTCN ở 6 huyện, thị xã, tổng diện tích quy hoạch 128ha; giai đoạn đến năm 2005 xây dựng 06 cụm với diện tích 53ha, bao gồm: cụm Nam Châu Sơn - thị xã Phủ Lý 9ha, Trung Lương - Bình Lục 8ha, Cầu Giát - Duy Tiên 8ha, Biên Hoà - Kim Bảng 8ha, Hoà Hậu - Lý Nhân 9ha, Thanh Hải - Thanh Liêm 10ha; giai đoạn 2006-2010, tổng diện tích quy hoạch 75ha, bao gồm: mở rộng cụm CN Trung Lương 9ha, Cầu Giát 27ha, Thanh Hải 15ha và xây mới cụm CN Đồng Lý - Lý Nhân 24ha.
3. Các cụm TTCN làng nghề xã, thị trấn: tổng số 10 cụm TTCN làng nghề ở 5 huyện, với tổng diện tích 123ha, trong đó:
+ giai đoạn đến năm 2005: xây dựng 8 cụm với tổng diện tích 84ha, gồm: huyện Duy Tiên: cụm Ngọc Động 6ha, Tiên Tân 16ha; huyện Kim Bảng: cụm Nhật Tân 10ha, Thi Sơn 14ha, Kim Bình 17ha; huyện Thanh Liêm: cụm Thanh Lưu 6ha, Thanh Hà 5ha; huyện Bình Lục: cụm Tiêu động 10ha
+ Giai đoạn năm 2006-2010: xây dựng 39ha, gồm: mở rộng các cụm Nhật Tân 7ha, Kim Bình 10ha và xây dựng mới cụm Bình Nghĩa - Bình Lục 12ha, Đọi Tam - Duy Tiên 10ha
Quy hoạch mạng lưới các KCN, cụm CN-TTCN huyện, thị xã và cụm TTCN làng nghề xã, thị trấn theo địa bàn hành chính:
Thị xã Phủ Lý: tổng diện tích quy hoạch 180ha, gồm 1 KCN 170ha, 1 cụm CN-TTCN 10ha; đến năm 2005 là 180ha
Huyện Bình Lục: tổng diện tích quy hoạch CN-TTCN 39ha, gồm 1 cụm CN-TTCN 17ha, 2 cụm TTCN 22ha; đến năm 2005 xây dựng18ha, từ năm 2006-2010 là 21ha
Huyện Duy Tiên: tổng diện tích quy hoạch CN-TTCN 707ha, gồm 3 khu CN 640ha, 1 cụm CN-TTCN 35ha, 3 cụm TTCN 32ha; đến năm 2005 xây dựng 670ha, từ năm 2006-2010 là 37ha
Huyện Kim Bảng: tổng diện tích quy hoạch CN-TTCN 66ha, gồm 1 cụm CN-TTCN 8ha, 3 cụm TTCN 58ha; đến năm 2005 xây dựng 49ha, từ năm 2006-2010 là 17ha
Huyện Lý Nhân: tổng diện tích quy hoạch CN-TTCN 33ha, gồm 2 cụm CN-TTCN 33ha; đến năm 2005 xây dựng 9ha, từ năm 2006-2010 là 24ha.
Huyện Thanh Liêm: tổng diện tích quy hoạch CN- TTCN là 136ha, gồm 1 KCN 100ha, 1 cụm CN-TTCN 25ha, 2 cụm TTCN 11ha; đến năm 2005 xây dựng 21ha, từ năm 2006-2010 là 115ha.

Content:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch mạng lưới các Khu công nghiệp, cụm CN-TTCN huyện, thị xã và cụm TTCN làng nghề xã, thị trấn tỉnh Hà Nam đến năm 2010, với những nội dung chủ yếu sau:
I. Mục tiêu lập quy hoạch: quy hoạch mạng lưới các KCN, CCN- TTCN huyện, thị xã và cụm TTCN làng nghề xã, thị trấn tỉnh Hà Nam đến năm 2010 nhằm xác định địa điểm, ranh giới quy hoạch, quy mô diện tích, thời gian tiến hành đầu tư xây dựng làm cơ sở cho công tác quản lý đất đai và xúc tiến thu hút đầu tư trên đại bàn tỉnh.
II. Nội dung quy hoạch: tổng diện tích quy hoạch các KCN, CCN-TTCN, cụm TTCN làng nghề của tỉnh đến năm 2010 là 1.161ha; đến năm 2005 dự kiến xây dựng 933ha, giai đoạn 2006-2010 dự kiến xây dựng 228ha.
Diện tích quy hoạch các KCN, CCN và TTCN làng nghề bằng 1,35% diện tích toàn tỉnh và bằng 2,22% diện tích đất sản xuất nông nghiệp.
1. Các khu công nghiệp: tổng số 05 KCN, với tổng diện tích 910ha; giai đoạn đến năm 2005 dự kiến xây dựng 810ha, bao gồm: KCN Châu Sơn 170ha, KCN Đồng Văn 400ha, Cụm CN Hoàng Đông 100ha, KCN Hoà Mạc 140ha; giai đoạn năm 2006-2010 dự kiến xây dựng mới KCN Thanh Tuyền 100ha.
2. Các cụm CN-TTCN huyện, thị xã: tổng số 07 cụm CN-TTCN ở 6 huyện, thị xã, tổng diện tích quy hoạch 128ha; giai đoạn đến năm 2005 xây dựng 06 cụm với diện tích 53ha, bao gồm: cụm Nam Châu Sơn - thị xã Phủ Lý 9ha, Trung Lương - Bình Lục 8ha, Cầu Giát - Duy Tiên 8ha, Biên Hoà - Kim Bảng 8ha, Hoà Hậu - Lý Nhân 9ha, Thanh Hải - Thanh Liêm 10ha; giai đoạn 2006-2010, tổng diện tích quy hoạch 75ha, bao gồm: mở rộng cụm CN Trung Lương 9ha, Cầu Giát 27ha, Thanh Hải 15ha và xây mới cụm CN Đồng Lý - Lý Nhân 24ha.
3. Các cụm TTCN làng nghề xã, thị trấn: tổng số 10 cụm TTCN làng nghề ở 5 huyện, với tổng diện tích 123ha, trong đó:
+ giai đoạn đến năm 2005: xây dựng 8 cụm với tổng diện tích 84ha, gồm: huyện Duy Tiên: cụm Ngọc Động 6ha, Tiên Tân 16ha; huyện Kim Bảng: cụm Nhật Tân 10ha, Thi Sơn 14ha, Kim Bình 17ha; huyện Thanh Liêm: cụm Thanh Lưu 6ha, Thanh Hà 5ha; huyện Bình Lục: cụm Tiêu động 10ha
+ Giai đoạn năm 2006-2010: xây dựng 39ha, gồm: mở rộng các cụm Nhật Tân 7ha, Kim Bình 10ha và xây dựng mới cụm Bình Nghĩa - Bình Lục 12ha, Đọi Tam - Duy Tiên 10ha
Quy hoạch mạng lưới các KCN, cụm CN-TTCN huyện, thị xã và cụm TTCN làng nghề xã, thị trấn theo địa bàn hành chính:
Thị xã Phủ Lý: tổng diện tích quy hoạch 180ha, gồm 1 KCN 170ha, 1 cụm CN-TTCN 10ha; đến năm 2005 là 180ha
Huyện Bình Lục: tổng diện tích quy hoạch CN-TTCN 39ha, gồm 1 cụm CN-TTCN 17ha, 2 cụm TTCN 22ha; đến năm 2005 xây dựng18ha, từ năm 2006-2010 là 21ha
Huyện Duy Tiên: tổng diện tích quy hoạch CN-TTCN 707ha, gồm 3 khu CN 640ha, 1 cụm CN-TTCN 35ha, 3 cụm TTCN 32ha; đến năm 2005 xây dựng 670ha, từ năm 2006-2010 là 37ha
Huyện Kim Bảng: tổng diện tích quy hoạch CN-TTCN 66ha, gồm 1 cụm CN-TTCN 8ha, 3 cụm TTCN 58ha; đến năm 2005 xây dựng 49ha, từ năm 2006-2010 là 17ha
Huyện Lý Nhân: tổng diện tích quy hoạch CN-TTCN 33ha, gồm 2 cụm CN-TTCN 33ha; đến năm 2005 xây dựng 9ha, từ năm 2006-2010 là 24ha.
Huyện Thanh Liêm: tổng diện tích quy hoạch CN- TTCN là 136ha, gồm 1 KCN 100ha, 1 cụm CN-TTCN 25ha, 2 cụm TTCN 11ha; đến năm 2005 xây dựng 21ha, từ năm 2006-2010 là 115ha.