Document: Điều 1 Quyết định 5336/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch khu dân cư Nhị Bình huyện Hóc Môn Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5336/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch khu dân cư Nhị Bình huyện Hóc Môn Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư và du lịch vườn Nhị Bình (điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu dân cư dọc Hương Lộ 12), xã Nhị Bình, huyện Hóc Môn (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Nhị Bình, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông : giáp sông Sài Gòn.
+ Phía Tây : giáp rạch Nhum Trong.
+ Phía Nam : giáp rạch Bà Hồng.
+ Phía Bắc : giáp sông Sài Gòn.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 337,1 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: được xác định là khu dân cư đô thị sinh thái bao gồm các chức năng:
+ Khu trung tâm công cộng: thương mại, dịch vụ, văn hóa, giáo dục, hành chính, y tế và công viên cây xanh
+ Khu ở đô thị sinh thái, mô hình nhà kinh tế vườn kết hợp ở và trồng cây ăn trái, hoa kiểng.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Sở Quy hoạch - Kiến trúc (Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Tư vấn Quy hoạch phát triển đô thị (H.C.M.C).
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 14.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

240,80

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

175,55

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất các nhóm nhà ở:

m2/người

132,87

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở, trong đó:

m2/người

9,61

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

3,27

+ Đất hành chính công cộng cấp xã

m2/người

0,59

+ Đất công trình dịch vụ công cộng

m2/người

5,76

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

7,22

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

9,44

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

14,71

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.000

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,2

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

15

Hệ số sử dụng đất

lần

0,2

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

1

Tối thiểu

tầng

5

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực được quy hoạch thành 01 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
a) Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: tổng diện tích 245,77 ha.
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 186,02 ha
- Đất nhóm nhà ở hiện hữu : diện tích 31,79 ha.
- Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn : diện tích 90,93 ha.
- Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái : diện tích 63,30 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 13,46 ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 4,58 ha.
+ Trường mầm non : diện tích 2,60 ha.
+ Trường tiểu học : diện tích 0,94 ha.
+ Trường trung học cơ sở Đặng Công Bỉnh (hiện hữu): diện tích 1,04 ha.
- Khu chức năng hành chính cấp xã (Ủy ban nhân dân xã): diện tích 0,82 ha.
- Khu chức năng công trình dịch vụ công cộng: diện tích 8.06 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 10,11 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: diện tích 36,18 ha.
b) Các khu chức năng ngoài đơn vị ở năm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 91,33 ha, trong đó:
b.1. Khu công trình dịch vụ cấp đô thị (trường dạy nghề): diện tích 0,76 ha.
b.2. Khu chức năng cây xanh cách ly: diện tích 31,13 ha.
b.3. Khu đất công trình tôn giáo: diện tích 0,45 ha.
b.4. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật: diện tích 0,29 ha.
b.5. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: diện tích 11,72 ha.
b.6. Sông, rạch: diện tích 46,98 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Chức năng

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

245,77

100,00

1

Đất các nhóm nhà ở:

186,02

75,65

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

31,79

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

90,93

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

63,30

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

13,46

5,47

+ Đất giáo dục

4,58

* Trường mầm non

2,60

* Trường tiểu học

0,94

* Trường trung học cơ sở

1,04

+ Đất hành chính - công cộng cấp xã (Ủy ban nhân dân xã)

0,82

+ Đất công trình dịch vụ công cộng

8,06

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10,11

4,11

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

36,18

14,71

B

Đất ngoài đơn vị ở

91,33

Đất cây xanh cách ly (hành lang bảo vệ rạch)

31,13

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị (Trường dạy nghề)

0 76

Đất công trình tôn giáo

0,45

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

0,29

Sông, rạch

46,98

Đất giao thông đối ngoại

11,72

Tổng cộng

337,10

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Chức năng

Kí hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (ha)

Dân số (người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở diện tích 337.1 ha; dự báo quy mô dân số khoảng 14.000 người

A. Đất đơn vị ở

245,77

175,55

1. Đất các nhóm nhà ở:

186,02

132,87

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu

31,79

3.000

105,97

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.A.1

1,19

112

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.A.2

3,21

303

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.A.3

4,05

382

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.A.4

0,86

81

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.A.5

8,25

779

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.A.6

2,85

269

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.A.7

1,46

138

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.A.8

0,92

87

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.A.9

1,02

96

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.A. 10

1,70

160

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.A. 11

1,88

177

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.A.12

4,40

416

50

1

5

2,0

- Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

90,93

6.000

151,55

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.1

8,63

569

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.2

2,44

161

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.3

5,55

366

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.4

1,48

98

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.5

5,91

390

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.6

13,06

861

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.7

0,89

59

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.8

1,20

79

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.9

6,86

452

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.10

2,45

162

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.11

1,65

109

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.12

1,41

93

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.13

0,81

53

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.14

2,92

193

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.15

5,36

354

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.16

5,07

334

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.17

5,79

382

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.18

3,62

239

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.19

1,75

115

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.20

3,12

206

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.21

2,73

180

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.22

3,57

235

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.23

1,61

109

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.24

2,22

146

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.25

0,83

55

20

1

3

0,6

- Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

63,30

5.000

126,60

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.1

3,44

271

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.2

5,48

432

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.3

1,36

107

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.4

2,20

173

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.5

3,35

264

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.6

0,58

46

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.7

1,92

151

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.8

1,22

96

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.9

2,21

174

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.10

4,02

317

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.11

11,85

934

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.12

3,00

236

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.13

8,35

658

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.14

2,18

172

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.15

2,61

213

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.16

2,25

180

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.17

1,47

116

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.18

1,79

145

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.19

1,80

142

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.20

2,22

175

20

1

3

0,6

2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

13,46

- Đất giáo dục

4,58

+ Trường mầm non

2,60

Trường mầm non

I.GD.1

1,15

40

1

2

0,8

Trường mầm non

I.GD.2

0,71

40

1

2

0,8

Trường mầm non

I.GD.3

0,74

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học (hiện hữu)

I.GD.4

0,94

40

1

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở (hiện hữu)

I.GD.5

1,04

40

1

4

1,6

- Đất hành chính - công cộng cấp xã (Ủy ban nhân dân xã)

I.HC.1

0,82

40

1

4

1,6

- Đất công trình dịch vụ công cộng

8.06

+ Đất công trình dịch vụ công cộng

I.DV.1

1,15

40

1

4

1,6

+ Đất công trình dịch vụ công cộng

I.DV.2

1,59

40

1

4

1,6

+ Đất công trình dịch vụ công cộng

I.DV.3

0,51

40

1

4

1,6

+ Đất công trình dịch vụ công cộng

I.DV.4

0,87

40

1

4

1,6

+ Đất công trình dịch vụ công cộng

I.DV.5

0,42

40

1

4

1,6

+ Đất công trình dịch vụ công cộng

I.DV.6

0,38

40

1

4

1,6

+ Đất công trình dịch vụ công cộng

I.DV.7

0,80

40

1

4

1,6

+ Đất công trình dịch vụ công cộng

I.DV.8

0,94

40

1

4

1,6

+ Đất công trình dịch vụ công cộng

I.DV.9

0,40

40

1

4

1,6

+ Đất công trình dịch vụ công cộng

I.DV.10

1,00

40

1

4

1,6

3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

10.11

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

CX.1

2,04

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

CX.2

0,49

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

CX.3

2,17

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

CX.4

0,98

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

CX.5

1,40

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

CX.6

3,03

5

1

0,05

4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

36,18

9,44 km/km2

B. Đất ngoài đơn vị ở

91,33

1. Đất cây xanh cách ly (hành lang bảo vệ rạch)

31,13

2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

0,76

+ Trường dạy nghề

I.GD.6

0,76

40

1

4

1,6

3. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

0,29

4. Đất công trình tôn giáo

0,45

+ Đất công trình tôn giáo (Chùa Phước Thiện)

I.TG.1

0,31

+ Đất công trình tôn giáo

I.TG.2

0,14

5. Đất sông, rạch

46,98

6. Đất giao thông đối ngoại

11,72

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Đối với khu vực hiện hữu: tập trung chủ yếu ở khu vực đường Bùi Công Trừng, mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu vực lân cận xây dựng trong từng ô phố.
- Đối với khu vực xây dựng mới: gồm khu dân cư xây dựng mới, công trình dịch vụ công cộng như trường học, trụ sở hành chính, trạm y tế, công viên cây xanh áp dụng theo Quy định quản lý của các dự án.
- Khu nhà ở kết hợp kinh tế vườn: nằm rải rác trong khu vực quy hoạch, là khu vực nhà ở thấp tầng, mật độ xây dựng thấp theo dạng nhà vườn kết hợp với cảnh quan tự nhiên và vườn cây ăn trái, vườn lan... phù hợp điều kiện thổ nhưỡng khu vực.
- Khu nhà ở kết hợp du lịch sinh thái: tập trung ven sông Sài Gòn, là loại hình kiến trúc thấp tầng, mật độ xây dựng thấp, chức năng làm nhà ở kết hợp với dịch vụ nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí theo mô hình du lịch sinh thái. Hình thức kiến trúc công trình càn thiết kế hài hòa với cảnh quan tự nhiên sông rạch và mảng xanh lớn.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan kiến trúc cho khu vực. Một số các công trình dịch vụ đô thị bố trí tiếp giáp với trục đường chính, tạo điều kiện đi lại và tiếp cận giao thông thuận tiện.
- Các mảng công viên cây xanh kết hợp sân bãi, thể dục thể thao được bố trí như không gian chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các khu chức năng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về giao thông đối ngoại: Trong khu vực quy hoạch có các tuyến đường đối ngoại là đường Bùi Công Trừng (lộ giới 40m), đường BN12A (lộ giới 40m) sẽ nối kết khu vực quy hoạch với các khu vực chung quanh.
- Về giao thông đối nội: Trên cơ sở các tuyến đường hiện hữu và các dự án đang triển khai, dự kiến xây dựng một số tuyến đường nội bộ khu vực, bổ sung gắn kết với các trục chính.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Lòng đường (dãi phân cách)

Vỉa hè phải

I

Giao thông đối ngoại

1

Đường Bùi Công Trừng

Ranh phía Tây

Ranh phía Nam

40

8,5

10(3)10

8,5

2

Đường NB 12A

Đường Bùi Công Trừng

Đường NB 2

40

7

26

7

Đường NB 2

Ranh phía Đông

40

4,5

31

4,5

II

Giao thông đối nội

1

Đường NB 1

Ranh phía Tây

Đường Bùi Công Trừng

30

6

18

6

2

Đường NB 1A

Ranh phía Tây

Ranh phía Nam

20

4,5

11

4,5

3

Đường NB 1B

Đường NB 3A

Đường NB 15A

16

4

8

4

4

Đường NB 2

Đường NB 8

Đường NB 12

13

3

7

3

5

Đường NB 3A

Đường NB 1A

Đường Bùi Công Trừng

16

4

8

4

6

Đường NB 6

Ranh phía Tây

Đường Bùi Công Trừng

12

3

6

3

7

Đường NB 7

Đường NB 1A

Đường NB 15A

20

4,5

11

4,5

8

Đường NB 8

Đường NB 1A

Đường NB 15A

20

4,5

11

4,5

9

Đường NB 9

Đường NB 1A

Đường NB 15A

20

4,5

11

4,5

10

Đường NB 9A

Đường NB 6

Đường NB 1B

12

3

6

3

11

Đường NB 10

Đường NB 1A

Đường NB 1

12

3

6

3

12

Đường NB 12

Đường NB 1A

Đường NB 1B

16

4

8

4

13

Đường 13

Bùi Công Trừng

Đường NB 1A

12

3

6

3

14

Đường số 15A

Bùi Công Trừng

Đường NB 1A

16

4

8

4

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Mạng đường giao thông.
- Trường mầm non, trường tiểu học.
- Công trình hành chính.
- Trạm y tế.
- Các công viên cây xanh.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số ll/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư và du lịch vườn Nhị Bình (điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu dân cư dọc Hương Lộ 12), xã Nhị Bình, huyện Hóc Môn (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Nhị Bình, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông : giáp sông Sài Gòn.
+ Phía Tây : giáp rạch Nhum Trong.
+ Phía Nam : giáp rạch Bà Hồng.
+ Phía Bắc : giáp sông Sài Gòn.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 337,1 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: được xác định là khu dân cư đô thị sinh thái bao gồm các chức năng:
+ Khu trung tâm công cộng: thương mại, dịch vụ, văn hóa, giáo dục, hành chính, y tế và công viên cây xanh
+ Khu ở đô thị sinh thái, mô hình nhà kinh tế vườn kết hợp ở và trồng cây ăn trái, hoa kiểng.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Sở Quy hoạch - Kiến trúc (Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Tư vấn Quy hoạch phát triển đô thị (H.C.M.C).
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 14.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

240,80

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

175,55

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất các nhóm nhà ở:

m2/người

132,87

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở, trong đó:

m2/người

9,61

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

3,27

+ Đất hành chính công cộng cấp xã

m2/người

0,59

+ Đất công trình dịch vụ công cộng

m2/người

5,76

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

7,22

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

9,44

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

14,71

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.000

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,2

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

15

Hệ số sử dụng đất

lần

0,2

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

1

Tối thiểu

tầng

5

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực được quy hoạch thành 01 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
a) Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: tổng diện tích 245,77 ha.
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 186,02 ha
- Đất nhóm nhà ở hiện hữu : diện tích 31,79 ha.
- Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn : diện tích 90,93 ha.
- Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái : diện tích 63,30 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 13,46 ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 4,58 ha.
+ Trường mầm non : diện tích 2,60 ha.
+ Trường tiểu học : diện tích 0,94 ha.
+ Trường trung học cơ sở Đặng Công Bỉnh (hiện hữu): diện tích 1,04 ha.
- Khu chức năng hành chính cấp xã (Ủy ban nhân dân xã): diện tích 0,82 ha.
- Khu chức năng công trình dịch vụ công cộng: diện tích 8.06 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 10,11 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: diện tích 36,18 ha.
b) Các khu chức năng ngoài đơn vị ở năm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 91,33 ha, trong đó:
b.1. Khu công trình dịch vụ cấp đô thị (trường dạy nghề): diện tích 0,76 ha.
b.2. Khu chức năng cây xanh cách ly: diện tích 31,13 ha.
b.3. Khu đất công trình tôn giáo: diện tích 0,45 ha.
b.4. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật: diện tích 0,29 ha.
b.5. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: diện tích 11,72 ha.
b.6. Sông, rạch: diện tích 46,98 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Chức năng

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

245,77

100,00

1

Đất các nhóm nhà ở:

186,02

75,65

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

31,79

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

90,93

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

63,30

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

13,46

5,47

+ Đất giáo dục

4,58

* Trường mầm non

2,60

* Trường tiểu học

0,94

* Trường trung học cơ sở

1,04

+ Đất hành chính - công cộng cấp xã (Ủy ban nhân dân xã)

0,82

+ Đất công trình dịch vụ công cộng

8,06

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10,11

4,11

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

36,18

14,71

B

Đất ngoài đơn vị ở

91,33

Đất cây xanh cách ly (hành lang bảo vệ rạch)

31,13

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị (Trường dạy nghề)

0 76

Đất công trình tôn giáo

0,45

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

0,29

Sông, rạch

46,98

Đất giao thông đối ngoại

11,72

Tổng cộng

337,10

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Chức năng

Kí hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (ha)

Dân số (người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở diện tích 337.1 ha; dự báo quy mô dân số khoảng 14.000 người

A. Đất đơn vị ở

245,77

175,55

1. Đất các nhóm nhà ở:

186,02

132,87

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu

31,79

3.000

105,97

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.A.1

1,19

112

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.A.2

3,21

303

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.A.3

4,05

382

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.A.4

0,86

81

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.A.5

8,25

779

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.A.6

2,85

269

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.A.7

1,46

138

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.A.8

0,92

87

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.A.9

1,02

96

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.A. 10

1,70

160

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.A. 11

1,88

177

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.A.12

4,40

416

50

1

5

2,0

- Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

90,93

6.000

151,55

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.1

8,63

569

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.2

2,44

161

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.3

5,55

366

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.4

1,48

98

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.5

5,91

390

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.6

13,06

861

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.7

0,89

59

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.8

1,20

79

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.9

6,86

452

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.10

2,45

162

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.11

1,65

109

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.12

1,41

93

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.13

0,81

53

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.14

2,92

193

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.15

5,36

354

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.16

5,07

334

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.17

5,79

382

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.18

3,62

239

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.19

1,75

115

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.20

3,12

206

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.21

2,73

180

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.22

3,57

235

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.23

1,61

109

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.24

2,22

146

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp kinh tế vườn

I.B.25

0,83

55

20

1

3

0,6

- Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

63,30

5.000

126,60

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.1

3,44

271

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.2

5,48

432

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.3

1,36

107

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.4

2,20

173

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.5

3,35

264

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.6

0,58

46

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.7

1,92

151

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.8

1,22

96

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.9

2,21

174

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.10

4,02

317

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.11

11,85

934

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.12

3,00

236

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.13

8,35

658

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.14

2,18

172

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.15

2,61

213

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.16

2,25

180

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.17

1,47

116

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.18

1,79

145

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.19

1,80

142

20

1

3

0,6

+ Đất nhóm nhà ở kết hợp du lịch sinh thái

I.C.20

2,22

175

20

1

3

0,6

2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

13,46

- Đất giáo dục

4,58

+ Trường mầm non

2,60

Trường mầm non

I.GD.1

1,15

40

1

2

0,8

Trường mầm non

I.GD.2

0,71

40

1

2

0,8

Trường mầm non

I.GD.3

0,74

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học (hiện hữu)

I.GD.4

0,94

40

1

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở (hiện hữu)

I.GD.5

1,04

40

1

4

1,6

- Đất hành chính - công cộng cấp xã (Ủy ban nhân dân xã)

I.HC.1

0,82

40

1

4

1,6

- Đất công trình dịch vụ công cộng

8.06

+ Đất công trình dịch vụ công cộng

I.DV.1

1,15

40

1

4

1,6

+ Đất công trình dịch vụ công cộng

I.DV.2

1,59

40

1

4

1,6

+ Đất công trình dịch vụ công cộng

I.DV.3

0,51

40

1

4

1,6

+ Đất công trình dịch vụ công cộng

I.DV.4

0,87

40

1

4

1,6

+ Đất công trình dịch vụ công cộng

I.DV.5

0,42

40

1

4

1,6

+ Đất công trình dịch vụ công cộng

I.DV.6

0,38

40

1

4

1,6

+ Đất công trình dịch vụ công cộng

I.DV.7

0,80

40

1

4

1,6

+ Đất công trình dịch vụ công cộng

I.DV.8

0,94

40

1

4

1,6

+ Đất công trình dịch vụ công cộng

I.DV.9

0,40

40

1

4

1,6

+ Đất công trình dịch vụ công cộng

I.DV.10

1,00

40

1

4

1,6

3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

10.11

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

CX.1

2,04

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

CX.2

0,49

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

CX.3

2,17

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

CX.4

0,98

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

CX.5

1,40

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

CX.6

3,03

5

1

0,05

4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

36,18

9,44 km/km2

B. Đất ngoài đơn vị ở

91,33

1. Đất cây xanh cách ly (hành lang bảo vệ rạch)

31,13

2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

0,76

+ Trường dạy nghề

I.GD.6

0,76

40

1

4

1,6

3. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

0,29

4. Đất công trình tôn giáo

0,45

+ Đất công trình tôn giáo (Chùa Phước Thiện)

I.TG.1

0,31

+ Đất công trình tôn giáo

I.TG.2

0,14

5. Đất sông, rạch

46,98

6. Đất giao thông đối ngoại

11,72

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Đối với khu vực hiện hữu: tập trung chủ yếu ở khu vực đường Bùi Công Trừng, mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu vực lân cận xây dựng trong từng ô phố.
- Đối với khu vực xây dựng mới: gồm khu dân cư xây dựng mới, công trình dịch vụ công cộng như trường học, trụ sở hành chính, trạm y tế, công viên cây xanh áp dụng theo Quy định quản lý của các dự án.
- Khu nhà ở kết hợp kinh tế vườn: nằm rải rác trong khu vực quy hoạch, là khu vực nhà ở thấp tầng, mật độ xây dựng thấp theo dạng nhà vườn kết hợp với cảnh quan tự nhiên và vườn cây ăn trái, vườn lan... phù hợp điều kiện thổ nhưỡng khu vực.
- Khu nhà ở kết hợp du lịch sinh thái: tập trung ven sông Sài Gòn, là loại hình kiến trúc thấp tầng, mật độ xây dựng thấp, chức năng làm nhà ở kết hợp với dịch vụ nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí theo mô hình du lịch sinh thái. Hình thức kiến trúc công trình càn thiết kế hài hòa với cảnh quan tự nhiên sông rạch và mảng xanh lớn.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan kiến trúc cho khu vực. Một số các công trình dịch vụ đô thị bố trí tiếp giáp với trục đường chính, tạo điều kiện đi lại và tiếp cận giao thông thuận tiện.
- Các mảng công viên cây xanh kết hợp sân bãi, thể dục thể thao được bố trí như không gian chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các khu chức năng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về giao thông đối ngoại: Trong khu vực quy hoạch có các tuyến đường đối ngoại là đường Bùi Công Trừng (lộ giới 40m), đường BN12A (lộ giới 40m) sẽ nối kết khu vực quy hoạch với các khu vực chung quanh.
- Về giao thông đối nội: Trên cơ sở các tuyến đường hiện hữu và các dự án đang triển khai, dự kiến xây dựng một số tuyến đường nội bộ khu vực, bổ sung gắn kết với các trục chính.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Lòng đường (dãi phân cách)

Vỉa hè phải

I

Giao thông đối ngoại

1

Đường Bùi Công Trừng

Ranh phía Tây

Ranh phía Nam

40

8,5

10(3)10

8,5

2

Đường NB 12A

Đường Bùi Công Trừng

Đường NB 2

40

7

26

7

Đường NB 2

Ranh phía Đông

40

4,5

31

4,5

II

Giao thông đối nội

1

Đường NB 1

Ranh phía Tây

Đường Bùi Công Trừng

30

6

18

6

2

Đường NB 1A

Ranh phía Tây

Ranh phía Nam

20

4,5

11

4,5

3

Đường NB 1B

Đường NB 3A

Đường NB 15A

16

4

8

4

4

Đường NB 2

Đường NB 8

Đường NB 12

13

3

7

3

5

Đường NB 3A

Đường NB 1A

Đường Bùi Công Trừng

16

4

8

4

6

Đường NB 6

Ranh phía Tây

Đường Bùi Công Trừng

12

3

6

3

7

Đường NB 7

Đường NB 1A

Đường NB 15A

20

4,5

11

4,5

8

Đường NB 8

Đường NB 1A

Đường NB 15A

20

4,5

11

4,5

9

Đường NB 9

Đường NB 1A

Đường NB 15A

20

4,5

11

4,5

10

Đường NB 9A

Đường NB 6

Đường NB 1B

12

3

6

3

11

Đường NB 10

Đường NB 1A

Đường NB 1

12

3

6

3

12

Đường NB 12

Đường NB 1A

Đường NB 1B

16

4

8

4

13

Đường 13

Bùi Công Trừng

Đường NB 1A

12

3

6

3

14

Đường số 15A

Bùi Công Trừng

Đường NB 1A

16

4

8

4

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Mạng đường giao thông.
- Trường mầm non, trường tiểu học.
- Công trình hành chính.
- Trạm y tế.
- Các công viên cây xanh.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số ll/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.