Document: Điều 1 Quyết định 1019/TTg đầu tư dự án Nhà máy xi măng Hải Phòng (mới)

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/11/1997", "sign_number": "1019/TTg", "signer": "Ngô Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/11/1997", "sign_number": "1019/TTg", "signer": "Ngô Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/11/1997", "sign_number": "1019/TTg", "signer": "Ngô Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/11/1997", "sign_number": "1019/TTg", "signer": "Ngô Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/11/1997", "sign_number": "1019/TTg", "signer": "Ngô Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1019/TTg đầu tư dự án Nhà máy xi măng Hải Phòng (mới) có nội dung như sau:

Điều 1. : Đầu tư dự án Nhà máy xi măng Hải Phòng (mới) với những nội dung chính như sau:
1. Tên dự án: Nhà máy xi măng Hải Phòng (mới).
2. Chủ đầu tư: Công ty xi măng Hải Phòng thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam.
3. Hình thức quản lý dự án: Chủ nhiệm điều hành dự án và Ban quản lý dự án, Chủ đầu tư trình duyệt theo quy định.
4. Địa điểm và diện tích đất sử dụng:
Tại mặt bằng Xí nghiệp đá Tràng Kênh của Công ty xi măng Hải Phòng, thuộc thị trấn Minh Đức, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.
Diện tích đất sử dụng cho mặt bằng đất nhà máy: 30,5 ha.
5. Công suất thiết kế và sản phẩm:
Công suất thiết kế: 3.300 tấn Clinker/ngày, tương ứng 1,4 triệu tấn xi măng/năm.
Sản phẩm chính: Xi măng PCB-30, PCB-40, PC50 (theo TCVN 6260-1997) và các loại xi măng đặc chủng khác, đạt tiêu chuẩn quốc tế cùng loại.
6. Thiết bị công nghệ:
- Công nghệ thiết bị hiện đại, đạt trình độ tiên tiến trên thế giới hiện nay.
- Chỉ số nồng độ bụi thải, nước thải đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Sản xuất xi măng bằng lò quay, phương pháp khô.
- Nguyên liệu sử dụng: 100% than Antraxit Quảng Ninh.
- Tiêu hao nhiệt năng: 730-750 Kcal/tấn Clinke.
- Tiêu hao điện năng: 96KW/h/tấn xi măng.
7. Nguồn nguyên liệu chính:
- Đá vôi được khai thác tại các mỏ đá vôi hiện có của Công ty xi măng Hải Phòng (kể cả khai thác đá ngầm tới cốt - 10 mét) và các núi đá vôi Gia Đước, Nam Quan, Hang Lương và một số khu vực gần nhà máy thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh.
- Đất sét: được khai thác tại Núi Mã Chang (Hải Phòng), Núi Na (Quảng Ninh).
Khi khai thác đá vôi và đất sét cần bảo vệ các di tích lịch sử, văn hoá, đáp ứng yêu cầu của quốc phòng.
- Các nguyên liệu khác phục vụ sản xuất được mua từ các nguồn trong nước, chỉ mua từ nước ngoài những nguyên liệu trong nước không sản xuất được.
8. Điện, nước:
- Điện: lấy từ lưới điện Quốc gia tuyến 110KW từ trạm Tràng Bạch. - Nước: lấy từ hồ Đà Nẵng thị trấn Minh Đức huyện Thuỷ Nguyên thành phố Hải Phòng.
9. Cấp công trình và kết cấu xây dựng:
Công trình được xây dựng kiên cố, kết cấu khung bê tông cốt thép hoặc khung thép, phù hợp với yêu cầu lắp đặt thiết bị và yêu cầu sử dụng của từng hạng mục công trình, đảm bảo độ bền vững và các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng.
- Cấp công trình: cấp II.
- Bậc chịu lửa:
Bậc I (TCVN) đối với các hạng mục công trình dễ có nguy cơ cháy nổ.
Bậc II (TCVN) đối với các công trình còn lại.
10. Về vận tải:
Vận tải đá và đất sét bằng đường bộ kết hợp đường thuỷ. Vận tải các nguyên liệu khác và sản phẩm xi măng chủ yếu bằng đường thuỷ.
Xây dựng đường bộ từ ngã ba Hang Lương về nhà máy và cầu qua sông Thải, nạo vét luồng lạch để đảm bảo an toàn giao thông và môi trường ở khu vực cửa sông, Chủ đầu tư cùng Uỷ ban Nhân dân thành phố Hải Phòng và Bộ Giao thông Vận tải thống nhất hình thức đầu tư.
11. Lao động trong nhà máy: 755 người.
Lao động trong lưu thông, tiêu thụ sản phẩm: 300 người.
Nguồn lao động tuyển chọn chủ yếu từ công nhân của Nhà máy xi măng cũ.
12. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn huy động:
- Tổng mức đầu tư: 2.420,7 tỷ đồng (giá tính theo thời điểm năm 1997), tương ứng 208,68 triệu USD (với tỷ giá 1USD = 11.600 đồng).
Bao gồm:
Xây lắp: 623,2 tỷ đồng,
Thiết bị: 1.248,1 tỷ đồng,
KTCB khác: 199,4 tỷ đồng,
Lãi vay trong thời gian xây dựng: 204,2 tỷ đồng,
Dự phòng: 93,6 tỷ đồng,
Vốn lưu động: 52,2 tỷ đồng.
- Nguồn vốn:
Vốn tự có của Tổng công ty xi măng: 20% tổng mức đầu tư,
Vốn vay trong nước và nước ngoài: 80% tổng mức đầu tư.
13. Phương thức thực hiện dự án:
- Chủ đầu tư, Chủ nhiệm điều hành dự án và Ban quản lý dự án, có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng, bảo đảm tiến độ xây dựng và chất lượng công trình.
- Đấu thầu quốc tế để chọn nhà thầu thực hiện thiết kế và cung cấp thiết bị đồng bộ.
- Đấu thầu trong nước về xây lắp, gia công chế tạo sản phẩm cơ khí trong nước.
14. Thời gian thực hiện đầu tư:
- Thời gian chuẩn bị xây dựng: 8 tháng kể từ ngày có quyết định đầu tư.
- Thời gian xây lắp: 26 tháng.
- Nhà máy đưa vào sản xuất: năm 2000.
- Thời gian hoàn vốn đầu tư: 9 năm.
15. Các quy định khác đối với dự án:
Dự án Nhà máy xi măng Hải Phòng (mới) được đầu tư xây dựng để di chuyển Nhà máy xi măng Hải Phòng (cũ), giải quyết môi trường của thành phố Hải Phòng và giải quyết việc làm của cán bộ, công nhân Nhà máy xi măng Hải Phòng (cũ). Dự án tự vay vốn để đầu tư mới nên được hưởng các chế độ ưu đãi về đầu tư trong nước như miễn giảm thuế theo quy định, được vay vốn ưu đãi Nhà nước, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước bảo lãnh vốn vay nước ngoài của dự án không phải thế chấp tài sản.

Content:
Điều 1. : Đầu tư dự án Nhà máy xi măng Hải Phòng (mới) với những nội dung chính như sau:
1. Tên dự án: Nhà máy xi măng Hải Phòng (mới).
2. Chủ đầu tư: Công ty xi măng Hải Phòng thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam.
3. Hình thức quản lý dự án: Chủ nhiệm điều hành dự án và Ban quản lý dự án, Chủ đầu tư trình duyệt theo quy định.
4. Địa điểm và diện tích đất sử dụng:
Tại mặt bằng Xí nghiệp đá Tràng Kênh của Công ty xi măng Hải Phòng, thuộc thị trấn Minh Đức, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.
Diện tích đất sử dụng cho mặt bằng đất nhà máy: 30,5 ha.
5. Công suất thiết kế và sản phẩm:
Công suất thiết kế: 3.300 tấn Clinker/ngày, tương ứng 1,4 triệu tấn xi măng/năm.
Sản phẩm chính: Xi măng PCB-30, PCB-40, PC50 (theo TCVN 6260-1997) và các loại xi măng đặc chủng khác, đạt tiêu chuẩn quốc tế cùng loại.
6. Thiết bị công nghệ:
- Công nghệ thiết bị hiện đại, đạt trình độ tiên tiến trên thế giới hiện nay.
- Chỉ số nồng độ bụi thải, nước thải đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Sản xuất xi măng bằng lò quay, phương pháp khô.
- Nguyên liệu sử dụng: 100% than Antraxit Quảng Ninh.
- Tiêu hao nhiệt năng: 730-750 Kcal/tấn Clinke.
- Tiêu hao điện năng: 96KW/h/tấn xi măng.
7. Nguồn nguyên liệu chính:
- Đá vôi được khai thác tại các mỏ đá vôi hiện có của Công ty xi măng Hải Phòng (kể cả khai thác đá ngầm tới cốt - 10 mét) và các núi đá vôi Gia Đước, Nam Quan, Hang Lương và một số khu vực gần nhà máy thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh.
- Đất sét: được khai thác tại Núi Mã Chang (Hải Phòng), Núi Na (Quảng Ninh).
Khi khai thác đá vôi và đất sét cần bảo vệ các di tích lịch sử, văn hoá, đáp ứng yêu cầu của quốc phòng.
- Các nguyên liệu khác phục vụ sản xuất được mua từ các nguồn trong nước, chỉ mua từ nước ngoài những nguyên liệu trong nước không sản xuất được.
8. Điện, nước:
- Điện: lấy từ lưới điện Quốc gia tuyến 110KW từ trạm Tràng Bạch. - Nước: lấy từ hồ Đà Nẵng thị trấn Minh Đức huyện Thuỷ Nguyên thành phố Hải Phòng.
9. Cấp công trình và kết cấu xây dựng:
Công trình được xây dựng kiên cố, kết cấu khung bê tông cốt thép hoặc khung thép, phù hợp với yêu cầu lắp đặt thiết bị và yêu cầu sử dụng của từng hạng mục công trình, đảm bảo độ bền vững và các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng.
- Cấp công trình: cấp II.
- Bậc chịu lửa:
Bậc I (TCVN) đối với các hạng mục công trình dễ có nguy cơ cháy nổ.
Bậc II (TCVN) đối với các công trình còn lại.
10. Về vận tải:
Vận tải đá và đất sét bằng đường bộ kết hợp đường thuỷ. Vận tải các nguyên liệu khác và sản phẩm xi măng chủ yếu bằng đường thuỷ.
Xây dựng đường bộ từ ngã ba Hang Lương về nhà máy và cầu qua sông Thải, nạo vét luồng lạch để đảm bảo an toàn giao thông và môi trường ở khu vực cửa sông, Chủ đầu tư cùng Uỷ ban Nhân dân thành phố Hải Phòng và Bộ Giao thông Vận tải thống nhất hình thức đầu tư.
11. Lao động trong nhà máy: 755 người.
Lao động trong lưu thông, tiêu thụ sản phẩm: 300 người.
Nguồn lao động tuyển chọn chủ yếu từ công nhân của Nhà máy xi măng cũ.
12. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn huy động:
- Tổng mức đầu tư: 2.420,7 tỷ đồng (giá tính theo thời điểm năm 1997), tương ứng 208,68 triệu USD (với tỷ giá 1USD = 11.600 đồng).
Bao gồm:
Xây lắp: 623,2 tỷ đồng,
Thiết bị: 1.248,1 tỷ đồng,
KTCB khác: 199,4 tỷ đồng,
Lãi vay trong thời gian xây dựng: 204,2 tỷ đồng,
Dự phòng: 93,6 tỷ đồng,
Vốn lưu động: 52,2 tỷ đồng.
- Nguồn vốn:
Vốn tự có của Tổng công ty xi măng: 20% tổng mức đầu tư,
Vốn vay trong nước và nước ngoài: 80% tổng mức đầu tư.
13. Phương thức thực hiện dự án:
- Chủ đầu tư, Chủ nhiệm điều hành dự án và Ban quản lý dự án, có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng, bảo đảm tiến độ xây dựng và chất lượng công trình.
- Đấu thầu quốc tế để chọn nhà thầu thực hiện thiết kế và cung cấp thiết bị đồng bộ.
- Đấu thầu trong nước về xây lắp, gia công chế tạo sản phẩm cơ khí trong nước.
14. Thời gian thực hiện đầu tư:
- Thời gian chuẩn bị xây dựng: 8 tháng kể từ ngày có quyết định đầu tư.
- Thời gian xây lắp: 26 tháng.
- Nhà máy đưa vào sản xuất: năm 2000.
- Thời gian hoàn vốn đầu tư: 9 năm.
15. Các quy định khác đối với dự án:
Dự án Nhà máy xi măng Hải Phòng (mới) được đầu tư xây dựng để di chuyển Nhà máy xi măng Hải Phòng (cũ), giải quyết môi trường của thành phố Hải Phòng và giải quyết việc làm của cán bộ, công nhân Nhà máy xi măng Hải Phòng (cũ). Dự án tự vay vốn để đầu tư mới nên được hưởng các chế độ ưu đãi về đầu tư trong nước như miễn giảm thuế theo quy định, được vay vốn ưu đãi Nhà nước, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước bảo lãnh vốn vay nước ngoài của dự án không phải thế chấp tài sản.