Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2583/QĐ-UBND Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết cửa khẩu Xín Mần Đô Long Hà Giang 2012

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "2583/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "2583/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "2583/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "2583/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "2583/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2583/QĐ-UBND Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết cửa khẩu Xín Mần Đô Long Hà Giang 2012

Điều 1. Phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết cửa khẩu Xín Mần (Việt Nam) - Đô Long (Trung Quốc) giai đoạn 2010-2020, tầm nhìn đến 2025 với các nội dung sau.
...
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
a) Giải pháp san nền + Kè:
- San nền tạo mặt bằng xây dựng các công trình theo phương án quy hoạch với phương án đất tại các khu vực đào đổ xuống các khu vực trung tạo mặt bằng xây dựng theo quy hoạch. Cao độ cốt san nền được xác định cục bộ theo từng khu vực, giảm thiểu tối đa khối lượng đào đắp.
- Cốt xây dựng xác định theo tính chất từng công trình và phù hợp với đặc điểm hiện trạng khu vực: + 0,2 - 0,75m so với mặt bằng khu vực.
- Quy hoạch hệ thống kè chắn đất: Xây dựng tuyến kè đá, kè BTCT phía Nam dọc theo ta luy âm của khu vực; Hệ thống kè đá cục bộ tại các vị trí trọng yếu và có nguy cơ sạt lở cao.
b) Giải pháp thoát nước mua:
+ Lượng nước mưa phần lớn được thẩm thấu xuống đất tại các đồi cây, thảm thực vật.
+ Phần còn lại được thu vào hệ thống cống thoát nước chung của khu vực.
+ Kết cấu mương rãnh: chọn rãnh thoát nước xây đá, trên đậy tấm đan (tại khu trung tâm) và mương hở tại các vị trí không bố trí công trình xây dựng.
+ Hướng thoát nước dọc theo các tuyến đường giao thông và thoát ra các khu vực thích hợp.
+ Thoát nước tại khu trung tâm: Hệ thống thoát nước là hệ thống cống chung cho thoát nước bẩn và nước mưa. Nước thải bẩn được xử lý cục bộ trong phạm vi công trình trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung.
7.2. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại: Mở rộng và nâng cấp lại đường giao thông đoạn từ ngã ba Km 90 Quốc lộ 4 đi khu vực cửa khẩu dài khoảng 26km với quy mô là đường cấp V miền núi, có chiều rộng 7,5m (lòng 5,5m, hành lang l,0m),
b) Giao thông nội thị:
- Quy hoạch trục đường giao thông đấu nối với khu vực cửa khẩu có chiều rộng 40m (lòng 25m, hành lang 7.5m) dài 135m.
- Giao thông khu vực được quy hoạch điều chỉnh và mở rộng với mặt đường 3,5m và 7,5m.
- Các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật được áp dụng: Chiều rộng mỗi làn xe 3,5m.
- Giải pháp thiết kế mạng lưới: Mạng lưới đường khu vực được thiết kế bám theo đường đồng mức -
7.3. Quy hoạch cấp nước:
- Tính toán cấp nước theo tiêu chuẩn đô thị loại V miền núi
+ Tổng nhu cầu dùng nước: Q = 106,9 m3/ngày đêm.
- Xây dựng mới và hoàn chỉnh hệ thống cấp nước chính. Xây dựng trục đường cấp nước chính và các đường ống cấp nước theo dạng xương cá đấu nối từ trục chính dẫn tới các khu vực sử dụng. Sử dụng mạng lưới cấp nước dạng xương cá dẫn nước từ bể áp qua hệ thống ống chính là ống HDPE Ø 110 đến hệ thống ống phụ I IDP12 Ø75, Ø 40 cấp đến các nhu cầu dùng nước trong khu vực quy hoạch.
7.4. Quy hoạch cấp điện: Quy hoạch hoàn chỉnh hệ thống cấp điện đáp ứng nhu cầu phụ tải theo quy hoạch theo các giai đoạn phát triển.
- Tổng số trạm biến áp xây mới: 2 trạm công suất 180 KVA
- Tồng số đường dây 35KV làm mới: khoảng 450m
- Tổng số đường dây 0,4KV làm mới: khoảng 5.500m
- Hệ thống đèn chiếu sáng đô thị dùng đèn cao áp thủy ngân Sodium công suất 150W, cột bê tông ly tâm LT 12B được bố trí theo hệ thống đường giao thông chính của khu vực.
7.5. Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Xử lý nước thải: Nước sinh hoạt được xử lý cục bộ bằng hệ thống bể tự hoại của gia đình và công trình công cộng sau đó dẫn ra rãnh thoát nước chung của khu vực. Nước thải sẽ được dẫn đến các trạm xử lý. Quy hoạch xây dựng 02 trạm xử lý nước thải mỗi trạm có công suất 120m3/ng.đ phục vụ xử lý cho các khu chức năng.
- Vệ sinh môi trường:
+ Quá trình đầu tư xây dựng các công trình khi vận chuyển vật liệu phải có bạt che phủ. Tập kết hợp lý vào các vị trí thuộc phạm vi xây dựng và thuận tiện cho công tác thi công, không làm ô nhiễm môi trường.
+ Thu gom chất thải rắn: Bố trí các điểm thu gom rác ở những khu vực có đông dân cư, khu vực chợ, rác được vận chuyển bằng xe chuyên dụng đến khu đất bãi rác thải môi trường nằm ngoài phạm vi quy hoạch với khoảng cách 1,5km đường đi ra trung tâm xã Xín Mần. Tại các công trình công cộng, chợ đều được bố trí các thùng rác công cộng ở trong khuôn viên các công trình này. Chất thải rắn được xử lý tại khu xử lý chất thải rắn.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
a) Giải pháp san nền + Kè:
- San nền tạo mặt bằng xây dựng các công trình theo phương án quy hoạch với phương án đất tại các khu vực đào đổ xuống các khu vực trung tạo mặt bằng xây dựng theo quy hoạch. Cao độ cốt san nền được xác định cục bộ theo từng khu vực, giảm thiểu tối đa khối lượng đào đắp.
- Cốt xây dựng xác định theo tính chất từng công trình và phù hợp với đặc điểm hiện trạng khu vực: + 0,2 - 0,75m so với mặt bằng khu vực.
- Quy hoạch hệ thống kè chắn đất: Xây dựng tuyến kè đá, kè BTCT phía Nam dọc theo ta luy âm của khu vực; Hệ thống kè đá cục bộ tại các vị trí trọng yếu và có nguy cơ sạt lở cao.
b) Giải pháp thoát nước mua:
+ Lượng nước mưa phần lớn được thẩm thấu xuống đất tại các đồi cây, thảm thực vật.
+ Phần còn lại được thu vào hệ thống cống thoát nước chung của khu vực.
+ Kết cấu mương rãnh: chọn rãnh thoát nước xây đá, trên đậy tấm đan (tại khu trung tâm) và mương hở tại các vị trí không bố trí công trình xây dựng.
+ Hướng thoát nước dọc theo các tuyến đường giao thông và thoát ra các khu vực thích hợp.
+ Thoát nước tại khu trung tâm: Hệ thống thoát nước là hệ thống cống chung cho thoát nước bẩn và nước mưa. Nước thải bẩn được xử lý cục bộ trong phạm vi công trình trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung.
7.2. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại: Mở rộng và nâng cấp lại đường giao thông đoạn từ ngã ba Km 90 Quốc lộ 4 đi khu vực cửa khẩu dài khoảng 26km với quy mô là đường cấp V miền núi, có chiều rộng 7,5m (lòng 5,5m, hành lang l,0m),
b) Giao thông nội thị:
- Quy hoạch trục đường giao thông đấu nối với khu vực cửa khẩu có chiều rộng 40m (lòng 25m, hành lang 7.5m) dài 135m.
- Giao thông khu vực được quy hoạch điều chỉnh và mở rộng với mặt đường 3,5m và 7,5m.
- Các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật được áp dụng: Chiều rộng mỗi làn xe 3,5m.
- Giải pháp thiết kế mạng lưới: Mạng lưới đường khu vực được thiết kế bám theo đường đồng mức -
7.3. Quy hoạch cấp nước:
- Tính toán cấp nước theo tiêu chuẩn đô thị loại V miền núi
+ Tổng nhu cầu dùng nước: Q = 106,9 m3/ngày đêm.
- Xây dựng mới và hoàn chỉnh hệ thống cấp nước chính. Xây dựng trục đường cấp nước chính và các đường ống cấp nước theo dạng xương cá đấu nối từ trục chính dẫn tới các khu vực sử dụng. Sử dụng mạng lưới cấp nước dạng xương cá dẫn nước từ bể áp qua hệ thống ống chính là ống HDPE Ø 110 đến hệ thống ống phụ I IDP12 Ø75, Ø 40 cấp đến các nhu cầu dùng nước trong khu vực quy hoạch.
7.4. Quy hoạch cấp điện: Quy hoạch hoàn chỉnh hệ thống cấp điện đáp ứng nhu cầu phụ tải theo quy hoạch theo các giai đoạn phát triển.
- Tổng số trạm biến áp xây mới: 2 trạm công suất 180 KVA
- Tồng số đường dây 35KV làm mới: khoảng 450m
- Tổng số đường dây 0,4KV làm mới: khoảng 5.500m
- Hệ thống đèn chiếu sáng đô thị dùng đèn cao áp thủy ngân Sodium công suất 150W, cột bê tông ly tâm LT 12B được bố trí theo hệ thống đường giao thông chính của khu vực.
7.5. Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Xử lý nước thải: Nước sinh hoạt được xử lý cục bộ bằng hệ thống bể tự hoại của gia đình và công trình công cộng sau đó dẫn ra rãnh thoát nước chung của khu vực. Nước thải sẽ được dẫn đến các trạm xử lý. Quy hoạch xây dựng 02 trạm xử lý nước thải mỗi trạm có công suất 120m3/ng.đ phục vụ xử lý cho các khu chức năng.
- Vệ sinh môi trường:
+ Quá trình đầu tư xây dựng các công trình khi vận chuyển vật liệu phải có bạt che phủ. Tập kết hợp lý vào các vị trí thuộc phạm vi xây dựng và thuận tiện cho công tác thi công, không làm ô nhiễm môi trường.
+ Thu gom chất thải rắn: Bố trí các điểm thu gom rác ở những khu vực có đông dân cư, khu vực chợ, rác được vận chuyển bằng xe chuyên dụng đến khu đất bãi rác thải môi trường nằm ngoài phạm vi quy hoạch với khoảng cách 1,5km đường đi ra trung tâm xã Xín Mần. Tại các công trình công cộng, chợ đều được bố trí các thùng rác công cộng ở trong khuôn viên các công trình này. Chất thải rắn được xử lý tại khu xử lý chất thải rắn.