Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1412/QĐ-UBND 2015 Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa Thái Bình 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "26/06/2015", "sign_number": "1412/QĐ-UBND", "signer": "Cao Thị Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "26/06/2015", "sign_number": "1412/QĐ-UBND", "signer": "Cao Thị Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "26/06/2015", "sign_number": "1412/QĐ-UBND", "signer": "Cao Thị Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "26/06/2015", "sign_number": "1412/QĐ-UBND", "signer": "Cao Thị Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "26/06/2015", "sign_number": "1412/QĐ-UBND", "signer": "Cao Thị Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1412/QĐ-UBND 2015 Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa Thái Bình 2015 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2015 - 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Thực hiện lồng ghép các nội dung của phong trào với các nội dung của phong trào, cuộc vận động khác trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
a) Lồng ghép thực hiện các cuộc vận động, phong trào và nội dung văn hóa phù hợp với thực tiễn; gắn kết chặt chẽ văn hóa với các lĩnh vực của đời sống xã hội, khẳng định vai trò của các yếu tố văn hóa và nhân tố con người trở thành động lực nội sinh quan trọng của sự phát triển kinh tế, xã hội;
b) Gắn với các cuộc vận động xã hội rộng lớn: Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, học tập suốt đời tại bảo tàng, nhà truyền thống, thư viện, nhà văn hóa câu lạc bộ; các trung tâm học tập cộng đồng; ngày vì người nghèo, xây dựng nông thôn mới; xây dựng đô thị văn minh; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; phòng chống tệ nạn xã hội; xây dựng văn hóa giao thông…;
c) Gắn thực hiện nhiệm vụ của các ngành, đoàn thể với các phong trào: “Học tập, lao động, sáng tạo trong cán bộ, công nhân viên chức”; “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”; “Nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi”; “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo; xây dựng gia đình hạnh phúc”; “Cựu chiến binh gương mẫu”; “Tuổi trẻ Việt Nam sống, chiến đấu, lao động và học tập theo gương Bác Hồ vĩ đại”; “Xây dựng nếp sống văn hóa trong các đơn vị lực lượng vũ trang”; “Chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân”...
III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp về lãnh đạo, chỉ đạo
a) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo
- Đưa mục tiêu thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” vào nghị quyết của các cấp ủy Đảng, kế hoạch của các cấp chính quyền để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện;
- Kiện toàn về tổ chức, hoạt động và bảo đảm các điều kiện cho Ban Chỉ đạo phong trào từ cấp tỉnh đến cấp xã hoạt động thường xuyên, hiệu quả. Chú trọng công tác giáo dục, quản lý cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan, chiến sỹ lực lượng vũ trang gương mẫu thực hiện phong trào.
b) Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo phong trào các cấp
- Các cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp tỉnh chủ động tăng cường các hoạt động chỉ đạo, hướng dẫn và phối hợp với các địa phương triển khai thực hiện phong trào theo các nội dung được phân công tại Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh;
- Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Ban Chỉ đạo các cấp theo hướng thiết thực, không hình thức; tăng cường các hoạt động tại cơ sở, có trọng tâm, trọng điểm; thường xuyên kiểm tra, giải quyết những tồn tại, hạn chế của phong trào tại cơ sở.
2. Giải pháp về cơ chế, chính sách
a) Tích cực tham mưu cho cấp ủy, chính quyền các cấp ban hành các chủ trương, chính sách để phát triển phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trong giai đoạn mới;
b) Ban hành chính sách khen thưởng, động viên đối với các tập thể, cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn 2015 - 2020 và những năm tiếp theo;
c) Tiếp tục thực hiện hiệu quả Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 20/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về thực hiện nếp sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
3. Giải pháp về huy động nguồn lực
a) Tăng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
- Bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên của Ban Chỉ đạo phong trào các cấp; đảm bảo kinh phí bồi dưỡng nghiệp vụ, kinh phí khen thưởng gia đình văn hóa; thôn, tổ dân phố văn hóa; xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp văn hóa; các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc thực hiện phong trào theo quy định của pháp luật;
- Ngân sách nhà nước xây dựng nhà văn hóa, khu thể thao xã; nhà văn hóa, sân thể thao thôn thực hiện theo quy định của Trung ương và của tỉnh.
b) Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa văn hóa
- Ưu tiên, khuyến khích, tạo điều kiện cho các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng các thiết chế, cơ sở vật chất văn hóa, thể thao, trung tâm giải trí ở nông thôn;
- Triển khai thực hiện Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về một số cơ chế chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2020 để huy động các doanh nghiệp, doanh nhân, các nhà hảo tâm tham gia xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở; vận động nhân dân tự nguyện đóng góp kinh phí để duy trì hoạt động thường xuyên của nhà văn hóa, sân thể thao xã, phường, thị trấn; nhà văn hóa, sân thể thao thôn, tổ dân phố;
- Xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của các câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao.
4. Giải pháp về chuyên môn, nghiệp vụ
a) Thường xuyên tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của người dân tại các khu dân cư, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp về vai trò của văn hóa đối với sự phát triển toàn diện của con người, nhiệm vụ phát triển văn hóa trong giai đoạn mới, làm cho văn hóa thấm sâu vào từng gia đình, từng khu dân cư, văn hóa trong phát triển kinh tế; lấy phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” làm động lực, khuyến khích mọi cá nhân, gia đình, cộng đồng dân cư hăng hái lao động sản xuất và học tập;
b) Hằng năm tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ và kỹ năng triển khai, tổ thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ở cả 3 cấp: Tỉnh, huyện, xã;
c) Tổ chức điều tra xã hội học về chất lượng, hiệu quả thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn tỉnh; kịp thời bổ sung, sửa đổi các nội dung, giải pháp thực hiện phong trào đảm bảo phù hợp với thực tiễn ở Thái Bình;
d) Tập huấn công tác thống kê, báo cáo đảm bảo khoa học, chính xác phục vụ cho công tác quản lý, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện phong trào ở cơ sở.
5. Giải pháp về kiểm tra, giám sát; thi đua khen thưởng
a) Hằng năm xây dựng kế hoạch kiểm tra giám sát, đôn đốc các sở, ngành, huyện, thành phố việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án; tổ chức sơ kết Đề án vào năm 2017, tổng kết vào năm 2020;
b) Định kỳ 03 (ba) năm tổ chức hội nghị tuyên dương các cá nhân, tập thể xuất sắc trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ở cấp xã, cấp huyện; 05 (năm) năm tổ chức tuyên dương cấp tỉnh; tổ chức sơ kết Đề án vào năm 2017, tổng kết vào năm 2020.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Đề án do ngân sách Nhà nước bảo đảm.
2. Hằng năm, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Đề án trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Đề án được bố trí vào ngân sách hàng năm của các sở, ban, ngành, đoàn thể và của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.
4. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh đóng góp nguồn lực tham gia thực hiện Đề án.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Là Cơ quan thường trực của Đề án; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan xây dựng kế hoạch và hướng dẫn triển khai thực hiện;
b) Phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể hướng dẫn thành lập Ban Chỉ đạo “Xây dựng nếp sống văn hóa” và ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo; xây dựng, bổ sung quy ước văn hóa; hướng dẫn việc đăng ký, công nhận các danh hiệu cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp văn hóa;
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát việc triển khai thực hiện Đề án; tổ chức sơ kết, tổng kết Đề án; định kỳ báo cáo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch xây dựng kế hoạch phân bổ kinh phí hằng năm cho các nhiệm vụ của Đề án, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và các nhiệm vụ trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên phạm vi toàn tỉnh.
3. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu, phân bổ kinh phí, hướng dẫn việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hoạt động của Đề án.
4. Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Tham mưu, triển khai chính sách “Đền ơn, đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”; chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh và các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức triển khai công tác phòng, chống tệ nạn xã hội trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với xây dựng xã, phường lành mạnh không có tệ nạn xã hội.
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị có liên quan chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với nhiệm vụ phát triển cơ sở hạ tầng văn hóa nông thôn trong Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức các hoạt động bảo vệ cảnh quan, môi trường, trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.
7. Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành chỉ đạo tổ chức triển khai công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình.
8. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chỉ đạo, tổ chức thực hiện xây dựng nếp sống văn hóa trong trường học; gắn kết phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.

Content:
Thực hiện lồng ghép các nội dung của phong trào với các nội dung của phong trào, cuộc vận động khác trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
a) Lồng ghép thực hiện các cuộc vận động, phong trào và nội dung văn hóa phù hợp với thực tiễn; gắn kết chặt chẽ văn hóa với các lĩnh vực của đời sống xã hội, khẳng định vai trò của các yếu tố văn hóa và nhân tố con người trở thành động lực nội sinh quan trọng của sự phát triển kinh tế, xã hội;
b) Gắn với các cuộc vận động xã hội rộng lớn: Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, học tập suốt đời tại bảo tàng, nhà truyền thống, thư viện, nhà văn hóa câu lạc bộ; các trung tâm học tập cộng đồng; ngày vì người nghèo, xây dựng nông thôn mới; xây dựng đô thị văn minh; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; phòng chống tệ nạn xã hội; xây dựng văn hóa giao thông…;
c) Gắn thực hiện nhiệm vụ của các ngành, đoàn thể với các phong trào: “Học tập, lao động, sáng tạo trong cán bộ, công nhân viên chức”; “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”; “Nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi”; “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo; xây dựng gia đình hạnh phúc”; “Cựu chiến binh gương mẫu”; “Tuổi trẻ Việt Nam sống, chiến đấu, lao động và học tập theo gương Bác Hồ vĩ đại”; “Xây dựng nếp sống văn hóa trong các đơn vị lực lượng vũ trang”; “Chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân”...
III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp về lãnh đạo, chỉ đạo
a) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo
- Đưa mục tiêu thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” vào nghị quyết của các cấp ủy Đảng, kế hoạch của các cấp chính quyền để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện;
- Kiện toàn về tổ chức, hoạt động và bảo đảm các điều kiện cho Ban Chỉ đạo phong trào từ cấp tỉnh đến cấp xã hoạt động thường xuyên, hiệu quả. Chú trọng công tác giáo dục, quản lý cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan, chiến sỹ lực lượng vũ trang gương mẫu thực hiện phong trào.
b) Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo phong trào các cấp
- Các cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp tỉnh chủ động tăng cường các hoạt động chỉ đạo, hướng dẫn và phối hợp với các địa phương triển khai thực hiện phong trào theo các nội dung được phân công tại Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh;
- Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Ban Chỉ đạo các cấp theo hướng thiết thực, không hình thức; tăng cường các hoạt động tại cơ sở, có trọng tâm, trọng điểm; thường xuyên kiểm tra, giải quyết những tồn tại, hạn chế của phong trào tại cơ sở.
2. Giải pháp về cơ chế, chính sách
a) Tích cực tham mưu cho cấp ủy, chính quyền các cấp ban hành các chủ trương, chính sách để phát triển phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trong giai đoạn mới;
b) Ban hành chính sách khen thưởng, động viên đối với các tập thể, cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn 2015 - 2020 và những năm tiếp theo;
c) Tiếp tục thực hiện hiệu quả Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 20/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về thực hiện nếp sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
3. Giải pháp về huy động nguồn lực
a) Tăng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
- Bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên của Ban Chỉ đạo phong trào các cấp; đảm bảo kinh phí bồi dưỡng nghiệp vụ, kinh phí khen thưởng gia đình văn hóa; thôn, tổ dân phố văn hóa; xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp văn hóa; các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc thực hiện phong trào theo quy định của pháp luật;
- Ngân sách nhà nước xây dựng nhà văn hóa, khu thể thao xã; nhà văn hóa, sân thể thao thôn thực hiện theo quy định của Trung ương và của tỉnh.
b) Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa văn hóa
- Ưu tiên, khuyến khích, tạo điều kiện cho các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng các thiết chế, cơ sở vật chất văn hóa, thể thao, trung tâm giải trí ở nông thôn;
- Triển khai thực hiện Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về một số cơ chế chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2020 để huy động các doanh nghiệp, doanh nhân, các nhà hảo tâm tham gia xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở; vận động nhân dân tự nguyện đóng góp kinh phí để duy trì hoạt động thường xuyên của nhà văn hóa, sân thể thao xã, phường, thị trấn; nhà văn hóa, sân thể thao thôn, tổ dân phố;
- Xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của các câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao.
4. Giải pháp về chuyên môn, nghiệp vụ
a) Thường xuyên tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của người dân tại các khu dân cư, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp về vai trò của văn hóa đối với sự phát triển toàn diện của con người, nhiệm vụ phát triển văn hóa trong giai đoạn mới, làm cho văn hóa thấm sâu vào từng gia đình, từng khu dân cư, văn hóa trong phát triển kinh tế; lấy phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” làm động lực, khuyến khích mọi cá nhân, gia đình, cộng đồng dân cư hăng hái lao động sản xuất và học tập;
b) Hằng năm tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ và kỹ năng triển khai, tổ thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ở cả 3 cấp: Tỉnh, huyện, xã;
c) Tổ chức điều tra xã hội học về chất lượng, hiệu quả thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn tỉnh; kịp thời bổ sung, sửa đổi các nội dung, giải pháp thực hiện phong trào đảm bảo phù hợp với thực tiễn ở Thái Bình;
d) Tập huấn công tác thống kê, báo cáo đảm bảo khoa học, chính xác phục vụ cho công tác quản lý, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện phong trào ở cơ sở.
5. Giải pháp về kiểm tra, giám sát; thi đua khen thưởng
a) Hằng năm xây dựng kế hoạch kiểm tra giám sát, đôn đốc các sở, ngành, huyện, thành phố việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án; tổ chức sơ kết Đề án vào năm 2017, tổng kết vào năm 2020;
b) Định kỳ 03 (ba) năm tổ chức hội nghị tuyên dương các cá nhân, tập thể xuất sắc trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ở cấp xã, cấp huyện; 05 (năm) năm tổ chức tuyên dương cấp tỉnh; tổ chức sơ kết Đề án vào năm 2017, tổng kết vào năm 2020.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Đề án do ngân sách Nhà nước bảo đảm.
2. Hằng năm, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Đề án trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Đề án được bố trí vào ngân sách hàng năm của các sở, ban, ngành, đoàn thể và của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.
4. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh đóng góp nguồn lực tham gia thực hiện Đề án.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Là Cơ quan thường trực của Đề án; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan xây dựng kế hoạch và hướng dẫn triển khai thực hiện;
b) Phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể hướng dẫn thành lập Ban Chỉ đạo “Xây dựng nếp sống văn hóa” và ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo; xây dựng, bổ sung quy ước văn hóa; hướng dẫn việc đăng ký, công nhận các danh hiệu cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp văn hóa;
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát việc triển khai thực hiện Đề án; tổ chức sơ kết, tổng kết Đề án; định kỳ báo cáo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch xây dựng kế hoạch phân bổ kinh phí hằng năm cho các nhiệm vụ của Đề án, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và các nhiệm vụ trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên phạm vi toàn tỉnh.
3. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu, phân bổ kinh phí, hướng dẫn việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hoạt động của Đề án.
4. Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Tham mưu, triển khai chính sách “Đền ơn, đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”; chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh và các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức triển khai công tác phòng, chống tệ nạn xã hội trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với xây dựng xã, phường lành mạnh không có tệ nạn xã hội.
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị có liên quan chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với nhiệm vụ phát triển cơ sở hạ tầng văn hóa nông thôn trong Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức các hoạt động bảo vệ cảnh quan, môi trường, trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.
7. Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành chỉ đạo tổ chức triển khai công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình.
Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chỉ đạo, tổ chức thực hiện xây dựng nếp sống văn hóa trong trường học; gắn kết phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.