Document: Điều 3 Quyết định 1519/QĐ-UBND 2019 Quy định tạm thời mức hỗ trợ phòng chống dịch bệnh gia súc Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/05/2019", "sign_number": "1519/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/05/2019", "sign_number": "1519/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/05/2019", "sign_number": "1519/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/05/2019", "sign_number": "1519/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/05/2019", "sign_number": "1519/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 1519/QĐ-UBND 2019 Quy định tạm thời mức hỗ trợ phòng chống dịch bệnh gia súc Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 3. Mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ trực tiếp cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động sản xuất, chăn nuôi có gia súc, gia cầm phải tiêu hủy bắt buộc do mắc dịch bệnh hoặc trong vùng có dịch bắt buộc phải tiêu hủy. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:
1.1. Đối với lợn mắc bệnh, lợn nghi mắc bệnh Lở mồm long móng, Tai xanh, Dịch tả lợn Châu phi:
a) Đối với lợn con, lợn thịt các loại, mức hỗ trợ bằng 80% giá thị trường tại thời điểm tiêu hủy và tại địa phương có dịch (hiện tại giá lợn hơi trên địa bàn là 35.000đ/kg) và giá hỗ trợ là: 28.000 đồng/kg hơi.
b) Đối với lợn nái, lợn đực giống đang khai thác, mức hỗ trợ bằng 1,5 so với lợn con, lợn thịt các loại (hiện tại giá lợn hơi trên địa bàn là 35.000đ/kg) và giá hỗ trợ là: 42.000 đồng/kg hơi.
c) Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định điều chỉnh mức hỗ trợ khi giá lợn thịt trên thị trường biến động tăng, giảm từ 20% trở lên, nhưng không quá 38.000 đồng/kg hơi.
1.2. Đối với các loại dịch bệnh khác thực hiện hỗ trợ đảm bảo các điều kiện nguyên tắc theo quy định tại Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ, cụ thể:
a) Hỗ trợ 45.000 đồng/kg hơi đối với trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai;
b) Hỗ trợ 35.000 đồng/con gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng).
2. Hỗ trợ cho công tác phòng, chống dịch như sau:
a) Chi phí thực tế tiêu hủy gia súc, gia cầm mắc bệnh hoặc trong vùng dịch phải tiêu hủy; gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm do các lực lượng phòng, chống buôn lậu, Trạm kiểm dịch động vật bắt buộc phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật về thú y, gồm: Công đào hố, chôn lấp, vận chuyển.
b) Hỗ trợ cho cán bộ thú y và những người trực tiếp tham gia nhiệm vụ phòng, chống dịch để thực hiện tiêu hủy gia súc, gia cầm (kể cả gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm do các lực lượng phòng, chống buôn lậu, Trạm kiểm dịch động vật bắt buộc phải tiêu hủy); phun hóa chất khử trùng tiêu độc; trực tiếp tiêm phòng vắc xin và làm việc tại các Chốt kiểm dịch động vật:
- Hỗ trợ 100.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc.
- Hỗ trợ 200.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.

Content:
Điều 3. Mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ trực tiếp cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động sản xuất, chăn nuôi có gia súc, gia cầm phải tiêu hủy bắt buộc do mắc dịch bệnh hoặc trong vùng có dịch bắt buộc phải tiêu hủy. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:
1.1. Đối với lợn mắc bệnh, lợn nghi mắc bệnh Lở mồm long móng, Tai xanh, Dịch tả lợn Châu phi:
a) Đối với lợn con, lợn thịt các loại, mức hỗ trợ bằng 80% giá thị trường tại thời điểm tiêu hủy và tại địa phương có dịch (hiện tại giá lợn hơi trên địa bàn là 35.000đ/kg) và giá hỗ trợ là: 28.000 đồng/kg hơi.
b) Đối với lợn nái, lợn đực giống đang khai thác, mức hỗ trợ bằng 1,5 so với lợn con, lợn thịt các loại (hiện tại giá lợn hơi trên địa bàn là 35.000đ/kg) và giá hỗ trợ là: 42.000 đồng/kg hơi.
c) Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định điều chỉnh mức hỗ trợ khi giá lợn thịt trên thị trường biến động tăng, giảm từ 20% trở lên, nhưng không quá 38.000 đồng/kg hơi.
1.2. Đối với các loại dịch bệnh khác thực hiện hỗ trợ đảm bảo các điều kiện nguyên tắc theo quy định tại Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ, cụ thể:
a) Hỗ trợ 45.000 đồng/kg hơi đối với trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai;
b) Hỗ trợ 35.000 đồng/con gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng).
2. Hỗ trợ cho công tác phòng, chống dịch như sau:
a) Chi phí thực tế tiêu hủy gia súc, gia cầm mắc bệnh hoặc trong vùng dịch phải tiêu hủy; gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm do các lực lượng phòng, chống buôn lậu, Trạm kiểm dịch động vật bắt buộc phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật về thú y, gồm: Công đào hố, chôn lấp, vận chuyển.
b) Hỗ trợ cho cán bộ thú y và những người trực tiếp tham gia nhiệm vụ phòng, chống dịch để thực hiện tiêu hủy gia súc, gia cầm (kể cả gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm do các lực lượng phòng, chống buôn lậu, Trạm kiểm dịch động vật bắt buộc phải tiêu hủy); phun hóa chất khử trùng tiêu độc; trực tiếp tiêm phòng vắc xin và làm việc tại các Chốt kiểm dịch động vật:
- Hỗ trợ 100.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc.
- Hỗ trợ 200.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.