Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2400/QĐ-BTC năm 2012 phê duyệt Kế hoạch phát triển triển khai

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/09/2012", "sign_number": "2400/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/09/2012", "sign_number": "2400/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/09/2012", "sign_number": "2400/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/09/2012", "sign_number": "2400/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/09/2012", "sign_number": "2400/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2400/QĐ-BTC năm 2012 phê duyệt Kế hoạch phát triển triển khai

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin ngành Hải quan giai đoạn 2012-2015 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015
2.1. Duy trì, nâng cấp các hệ thống thông tin hiện tại đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ
- Duy trì, nâng cấp các hệ thống thông tin đã triển khai đáp ứng công tác quản lý Hải quan đến khi hệ thống VNACCS/VCIS và các hệ thống thông tin xử lý tập trung đi vào hoạt động;
- Nâng cấp hệ thống thông quan điện tử, hệ thống quản lý rủi ro đáp ứng văn bản hướng dẫn thủ tục hải quan điện tử tại Thông tư số 15/2012/TT-BTC ngày 08/02/2012 của Bộ Tài chính ban hành mẫu tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2.2. Hình thành các chức năng cơ bản của hệ thống thông tin Hải quan theo mô hình xử lý tập trung
- e-Manifest: tiếp nhận và xử lý thông tin hàng hóa đi/hàng hóa đến/hàng hóa quá cảnh.
- e-Clearance: tiếp nhận và xử lý thông tin phục vụ thông quan hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu/quá cảnh.
- e-Permits: trao đổi và xử lý thông tin cấp phép/chứng từ phục vụ cho việc ra quyết định của cơ quan Hải quan trong thông quan hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu/quá cảnh trong khuôn khổ Cơ chế một cửa quốc gia.
- e-C/O: trao đổi và xử lý thông tin xuất xứ hàng hóa phục vụ hội nhập khu vực và quốc tế trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do/ưu đãi thuế quan đa phương/song phương trong khuôn khổ Cơ chế một cửa quốc gia.
- e-Payment: thanh toán thuế/phí/lệ phí và các khoản thu khác của cơ quan Hải quan dưới hình thức thanh toán điện tử thông qua việc kết nối và trao đổi thông tin với hệ thống các ngân hàng thương mại và các cơ quan liên quan khác trong khuôn khổ Cơ chế một cửa quốc gia.
- Các ứng dụng thành phần khác phục vụ các chế độ quản lý hải quan đặc thù và thống kê nhà nước về hải quan.
- Tập trung xây dựng hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa hải quan và triển khai cơ chế một cửa quốc gia:
+ Tiếp nhận, xử lý thông tin về hàng hóa, phương tiện, người xuất nhập cảnh trước khi đến cảng;
+ Thực hiện kết nối, xử lý thông tin với các bên liên quan: Hãng vận tải, Ngân hàng, Đại lý hải quan;
+ Triển khai cơ chế một cửa quốc gia và kết nối với hệ thống một cửa ASEAN.
- Hệ thống VNACCS/VCIS là hệ thống trung tâm kết nối với các hệ thống khác phục vụ trao đổi, xử lý thông tin.
2.3. Hoàn thiện các hệ thống cơ sở dữ liệu cơ bản hỗ trợ cho hệ thống công nghệ thông tin hải quan bao gồm
- Cơ sở dữ liệu thông tin tình báo và quản lý tuân thủ (quản lý rủi ro và kiểm tra sau thông quan).
- Cơ sở dữ liệu quản lý rủi ro phục vụ phân luồng hàng hóa.
- Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan.
- Cơ sở dữ liệu quản lý thuế.
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu phục vụ thống kê nhà nước về hải quan.
- Hệ thống thông tin quản lý Cơ sở dữ liệu Danh mục, Biểu thuế và Phân loại, mức thuế.
- Các cơ sở dữ liệu tham chiếu khác phục vụ công tác quản lý nhà nước về hải quan.
2.4. Xây dựng Trung tâm xử lý dữ liệu điện tử tập trung
- Đầu tư xây dựng Trung tâm xử lý dữ liệu điện tử tập trung trực thuộc Tổng cục Hải quan hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế Tier 3+ hoạt động liên tục, ổn định 24h/7ngày, có khả năng mở rộng đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ và đảm bảo an ninh, an toàn dữ liệu cao. Triển khai các nội dung liên quan đến cấu phần Hải quan trong khuôn khổ triển khai Trung tâm dữ liệu dự phòng thuộc Bộ Tài chính.
- Hình thành được tổ chức mạng lưới giá trị gia tăng (VAN) có năng lực để đảm bảo làm khâu trung gian kết nối dữ liệu điện tử giữa Hải quan và các bên liên quan.
2.5. Cung cấp thông tin từ các cơ sở dữ liệu ngành Hải quan vào cơ sở dữ liệu tài chính Quốc gia theo kế hoạch cụ thể từng giai đoạn của Bộ Tài chính
Tiếp tục thực hiện Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về hàng hóa xuất nhập khẩu đã được Bộ Tài chính phê đuyệt.
2.6. Phát triển các ứng dụng để khai thác dữ liệu sẵn có hỗ trợ lãnh đạo trong việc ra quyết định
- Đảm bảo cho Hệ thống thông tin quản lý phục vụ chỉ đạo, điều hành, trao đổi thông tin thông suốt, kịp thời từ Tổng cục đến các Cục hải quan tỉnh, thành phố và các Chi cục hải quan trên phạm vi toàn quốc;
- 100% công chức hải quan sử dụng thư điện tử của ngành Hải quan, sử dụng thành thạo các chương trình ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho công việc mà mình đảm nhiệm;
- 90% thực hiện việc trao đổi các văn bản của ngành Hải quan, thực hiện 80% xử lý công việc trên môi trường điện tử của Tổng cục Hải quan.
2.7. Phục vụ người dân và doanh nghiệp
- Đến quý III năm 2014, cung cấp dịch vụ công trên mạng Internet đạt mức độ 4, cụ thể:
+ Cho phép người khai hải quan gửi thông tin khai hải quan đến cơ quan hải quan bằng phương thức điện tử trên mạng Internet;
+ Người khai hải quan nhận được kết quả xử lý khai hải quan bằng phương thức điện tử qua mạng Internet;
+ Người khai hải quan có thể thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác qua hoạt động xuất nhập khẩu bằng phương thức điện tử.
- Đưa Website Hải quan trở thành cổng thông tin điện tử cung cấp thông tin và dịch vụ hành chính công cho người dân và doanh nghiệp trên mức độ 3, cụ thể:
+ Có đầy đủ 100% thông tin về quy trình thủ tục (hướng dẫn quy trình, các bước tiến hành, thời gian thực hiện....);
+ Giảm thiểu tối đa các hồ sơ hải quan bằng giấy và các chứng từ có liên quan.
+ Thông tin về quy trình thủ tục theo từng loại hình và từng nhóm mặt hàng có cùng bộ thủ tục chính sách.
+ Cho phép công dân và doanh nghiệp tra cứu biểu thuế kèm theo bộ thủ tục theo mã HS.
+ Trả lời các vướng mắc trực tuyến từ phía người dân và doanh nghiệp.
II. NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH
Kế hoạch phát triển và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin ngành Hải quan giai đoạn 2012 - 2015 tập trung vào việc hình thành hệ thống Hải quan điện tử phục vụ cơ chế một cửa quốc gia gồm:
- Xây dựng kế hoạch triển khai trong đó có danh mục các dự án công nghệ thông tin thành phần, có lộ trình cho từng năm, nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực huy động trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, theo đúng quy định của Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Xác định các dự án thành phần theo các nhóm đầu tư: Hạ tầng trang bị máy móc; phần mềm ứng dụng và phần mềm hệ thống; hệ thống cơ sở dữ liệu, an ninh an toàn thông tin; cổng thông tin điện tử Ngành; các trung tâm dữ liệu Ngành.
1. Hạ tầng kỹ thuật
1.1. Hạ tầng kỹ thuật mạng và truyền thông
...
b) Giai đoạn xây dựng để tiếp nhận hệ thống VNACCS/VCIS
- Xây dựng hệ thống mạng truyền thông để phục vụ hoạt động của hệ thống VNACCS theo khuyến nghị của Hải quan Nhật Bản;
- Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin (hệ thống mạng, trang thiết bị, an ninh an toàn) theo mô hình xử lý tập trung và sử dụng kỹ thuật hiện đại. Đảm bảo sử dụng được trong cả giai đoạn 2012-2015;
- Xây dựng mới Trung tâm cơ sở dữ liệu Hải quan của Tổng cục đạt tiêu chuẩn quốc tế tối thiểu Tier 3, hệ thống dự phòng đặt tại Trung tâm dự phòng của Bộ Tài chính đạt tối thiểu Tier 3 trở lên. Trong thời gian chờ xây dựng Trung tâm dữ liệu dự phòng của Bộ Tài chính hệ thống dự phòng đặt tại trung tâm dữ liệu tại trụ sở cũ của Tổng cục Hải quan;
- Đến năm 2015, kiến trúc phần cứng của Trung tâm cơ sở dữ liệu Hải quan được triển khai theo mô hình xử lý tập trung;
- Xây dựng chính sách đầu tư, tiêu chuẩn trang bị về công nghệ thông tin trên cơ sở rà soát, đầu tư trang thiết bị phần cứng cho các vị trí làm việc
(Nghiệp vụ trực tiếp tại cửa khẩu, phòng ban tham mưu, Trung tâm dữ liệu và công nghệ thông tin, các đơn vị cơ động);
- Thiết kế, nâng cấp mạng diện rộng WAN, mạng LAN nhằm đáp ứng đủ băng thông, đảm bảo tính ổn định, khả năng dự phòng để phục vụ các ứng dụng phần mềm đã được tái thiết kế và triển khai theo mô hình tập trung hóa.
1.Trang thiết bị công nghệ thông tin
- Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị tin học thông thường cho các đơn vị Hải quan theo kế hoạch hàng năm (máy chủ nhỏ, máy trạm, máy in, UPS, máy tính xách tay, thiết bị phụ trợ CNTT, phần mềm hệ thống kèm theo);
- Đầu tư trang thiết bị CNTT chuyên dụng và trang thiết bị dự phòng cho Trung tâm dữ liệu của Tổng cục Hải quan;
Trang thiết bị, hạ tầng mạng đầu tư theo mô hình xử lý tập trung. Áp dụng công nghệ ảo hóa để tối ưu khả năng sử dụng các máy chủ đã triển khai tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Ứng dụng công nghệ thông tấn trong nội bộ cơ quan Nhà nước
2.1. Triển khai tiếp nhận hệ thống thông quan tự động (VNACCS/VCIS) của Hải quan Nhật Bản: Hệ thống tự động hóa hải quan sẽ được tiếp nhận từ dự án tài trợ của Hải quan Nhật Bản, triển khai trong giai đoạn 2011-2014 bao gồm các khối thông tin (module) quản lý hải quan cốt lõi đáp ứng yêu cầu quản lý hải quan của Việt Nam.
2.Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý nghiệp vụ hải quan
- Đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin theo mô hình xử lý tập trung hóa sử dụng kỹ thuật tích hợp hiện đại theo kiến trúc thông tin hướng dịch vụ (SOA) dựa trên nền tảng đường trục tích hợp hệ thống, đảm bảo việc nâng cấp, xây dựng, cài đặt mới các ứng dụng không gây xáo trộn lớn, vẫn đảm bảo các hệ thống đang vận hành ổn định, mở rộng các ứng dụng kết nối liên thông không làm tăng tải của hệ thống và gián đoạn các dịch vụ xử lý thông tin.
- Tích hợp hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý Hải quan đối với cả thủ tục Hải quan truyền thống và thủ tục hải quan điện tử theo mô hình xử lý thông tin tập trung triển khai tại Tổng cục và một số Cục Hải quan đủ điều kiện trong giai đoạn 2012-2013 với các chức năng cơ bản:
+ Tiếp nhận khai hải quan điện tử (E-declaration);
+ Tiếp nhận thông tin manifest điện tử (E-manifest);
+ Thu thuế xuất nhập khẩu điện tử (E-Payment).
- Hệ thống tập trung gồm các chức năng hỗ trợ công tác quản lý hải quan cơ bản (tiếp nhận xử lý thông tin khai hải quan theo quy định tại Nghị định về thủ tục hải quan điện tử và các văn bản hướng dẫn có liên quan; quản lý giá, quản lý thuế xuất nhập khẩu, quản lý rủi ro, thông tin tình báo, kiểm tra sau thông quan,..) theo mô hình xử lý tập trung. Đảm bảo khả năng vận hành đến khi hệ thống VNACCS/VCIS đi vào hoạt động và sẵn sàng kết nối, xử lý thông tin với hệ thống VNACCS/VCIS;
- Triển khai mở rộng thủ tục Hải quan điện tử tại tất cả các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, đến quý III năm 2013 đạt mục tiêu 85% các tờ khai Hải quan thực hiện bằng phương thức điện tử.
- Triển khai tiếp nhận thông tin hàng hóa xuất nhập khẩu; người, phương tiện xuất nhập cảnh trước khi đến cảng phục vụ thông quan trước khi hàng đến. Triển khai đối với cả đường không và đường biển.
- Mở rộng thu thuế xuất nhập khẩu qua Ngân hàng, triển khai tại 33 Cục Hải quan, tăng số lượng Ngân hàng tham gia phối hợp thu. Đến quý IV năm 2013, 60% tổng số thuế xuất nhập khẩu được thu bằng phương thức điện tử.
- Xây dựng, triển khai hệ thống thông tin thực hiện cơ chế một cửa quốc gia.
2.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung và hệ thống lưu trữ ngành Hải quan
- Xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện các hệ thống cơ sở dữ liệu cơ bản hỗ trợ cho hệ thống công nghệ thông tin hải quan bao gồm:
+ Cơ sở dữ liệu thông tin tình báo và quản lý tuân thủ (quản lý rủi ro và kiểm tra sau thông quan).
+ Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan.
+ Cơ sở dữ liệu quản lý thuế.
+ Cơ sở dữ liệu về hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu phục vụ thống kê nhà nước về hải quan.
+ Hệ thống thông tin quản lý Cơ sở dữ liệu Danh mục, Biểu thuế và Phân loại, mức thuế.
+ Các cơ sở dữ liệu tham chiếu khác phục vụ công tác quản lý nhà nước về hải quan.
- Hệ thống thông tin Hải quan hướng đến mô hình triển khai tập trung tại Trung tâm cơ sở dữ liệu của Ngành.
- Lưu trữ vật lý được thực hiện tại trung tâm dự phòng. Tại Tổng cục Hải quan sẽ có hệ thống lưu trữ riêng để lưu trữ dữ liệu điện tử và các dữ liệu liên quan, được quản lý, truy cập theo thẩm quyền.
- Tham gia xây dựng cấu phần chống thảm họa của Hải quan (trung tâm chống thảm họa của cơ quan Hải quan) thuộc trung tâm chống thảm họa của Bộ Tài chính.
2.4. Đảm bảo an toàn thông tin
- Tiếp tục đầu tư, trang bị hệ thống an ninh an toàn (Router, Switch, Firewall, IPS, Thiết bị cân bằng tải, thiết bị giám sát an ninh tập trung và dò quét điểm yếu trong mạng, phòng chống Virus và mã độc hại) đảm bảo cho việc hoạt động của hệ thống nghiệp vụ đồng thời chuẩn bị cho việc tiếp nhận vận hành hệ thống VNACCS/VCIS;
- Xây dựng, ban hành, thực hiện, kiểm soát việc thực thi Bộ chính sách an toàn thông tin trong ngành Hải quan; quy trình hoá các hoạt động nghiệp vụ đáp ứng chuẩn an toàn thông tin ISO27000;
- Củng cố bộ máy tổ chức công nghệ thông tin ngành Hải quan, Tổng cục Hải quan và các Cục Hải quan phải có bộ phận chuyên trách đảm bảo an toàn thông tin; Tăng cường công tác tuyển dụng, đào tạo đội ngũ chuyên gia về an toàn thông tin;
- Xây dựng, duy trì, nâng cấp hệ thống kỹ thuật và nghiệp vụ bảo đảm an toàn thông tin: Hệ thống thông tin Hải quan phải đảm bảo lưu giữ cơ sở dữ liệu quốc gia về hàng hóa xuất nhập khẩu, đảm bảo an toàn quan hệ điện tử giữa các bên liên quan;
- Đa dạng hóa các hình thức truy cập, khai thác thông tin và phương thức làm việc trên hệ thống mạng phục vụ công tác quản lý Hải quan hiện đại;
- Cung cấp các dịch vụ để khai thác tối đa năng lực của hệ thống hạ tầng mạng.
2.5. Xây dựng, bổ sung quy định, quy chế về quản lý, khai thác và bảo trì các hệ thống thông tin
- Xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định về thủ tục Hải quan chung cho cả phương thức điện tử và truyền thống;
- Chuẩn hóa các tiêu chí, chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử với các bên liên quan trên cơ sở tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế (WCO data set...);
- Xây dựng, thống nhất chuẩn trao đổi dữ liệu với các cơ quan quản lý nhà nước liên quan và cung cấp chuẩn trao đổi chứng từ điện tử cho cộng đồng doanh nghiệp;
- Xây dựng, triển khai chính sách đảm bảo an ninh, an toàn cho toàn bộ hệ thống thông tin ngành Hải quan.

Content:
Giai đoạn xây dựng để tiếp nhận hệ thống VNACCS/VCIS
- Xây dựng hệ thống mạng truyền thông để phục vụ hoạt động của hệ thống VNACCS theo khuyến nghị của Hải quan Nhật Bản;
- Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin (hệ thống mạng, trang thiết bị, an ninh an toàn) theo mô hình xử lý tập trung và sử dụng kỹ thuật hiện đại. Đảm bảo sử dụng được trong cả giai đoạn 2012-2015;
- Xây dựng mới Trung tâm cơ sở dữ liệu Hải quan của Tổng cục đạt tiêu chuẩn quốc tế tối thiểu Tier 3, hệ thống dự phòng đặt tại Trung tâm dự phòng của Bộ Tài chính đạt tối thiểu Tier 3 trở lên. Trong thời gian chờ xây dựng Trung tâm dữ liệu dự phòng của Bộ Tài chính hệ thống dự phòng đặt tại trung tâm dữ liệu tại trụ sở cũ của Tổng cục Hải quan;
- Đến năm 2015, kiến trúc phần cứng của Trung tâm cơ sở dữ liệu Hải quan được triển khai theo mô hình xử lý tập trung;
- Xây dựng chính sách đầu tư, tiêu chuẩn trang bị về công nghệ thông tin trên cơ sở rà soát, đầu tư trang thiết bị phần cứng cho các vị trí làm việc
(Nghiệp vụ trực tiếp tại cửa khẩu, phòng ban tham mưu, Trung tâm dữ liệu và công nghệ thông tin, các đơn vị cơ động);
- Thiết kế, nâng cấp mạng diện rộng WAN, mạng LAN nhằm đáp ứng đủ băng thông, đảm bảo tính ổn định, khả năng dự phòng để phục vụ các ứng dụng phần mềm đã được tái thiết kế và triển khai theo mô hình tập trung hóa.
1.Trang thiết bị công nghệ thông tin
- Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị tin học thông thường cho các đơn vị Hải quan theo kế hoạch hàng năm (máy chủ nhỏ, máy trạm, máy in, UPS, máy tính xách tay, thiết bị phụ trợ CNTT, phần mềm hệ thống kèm theo);
- Đầu tư trang thiết bị CNTT chuyên dụng và trang thiết bị dự phòng cho Trung tâm dữ liệu của Tổng cục Hải quan;
Trang thiết bị, hạ tầng mạng đầu tư theo mô hình xử lý tập trung. Áp dụng công nghệ ảo hóa để tối ưu khả năng sử dụng các máy chủ đã triển khai tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Ứng dụng công nghệ thông tấn trong nội bộ cơ quan Nhà nước
2.1. Triển khai tiếp nhận hệ thống thông quan tự động (VNACCS/VCIS) của Hải quan Nhật Bản: Hệ thống tự động hóa hải quan sẽ được tiếp nhận từ dự án tài trợ của Hải quan Nhật Bản, triển khai trong giai đoạn 2011-2014 bao gồm các khối thông tin (module) quản lý hải quan cốt lõi đáp ứng yêu cầu quản lý hải quan của Việt Nam.
2.Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý nghiệp vụ hải quan
- Đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin theo mô hình xử lý tập trung hóa sử dụng kỹ thuật tích hợp hiện đại theo kiến trúc thông tin hướng dịch vụ (SOA) dựa trên nền tảng đường trục tích hợp hệ thống, đảm bảo việc nâng cấp, xây dựng, cài đặt mới các ứng dụng không gây xáo trộn lớn, vẫn đảm bảo các hệ thống đang vận hành ổn định, mở rộng các ứng dụng kết nối liên thông không làm tăng tải của hệ thống và gián đoạn các dịch vụ xử lý thông tin.
- Tích hợp hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý Hải quan đối với cả thủ tục Hải quan truyền thống và thủ tục hải quan điện tử theo mô hình xử lý thông tin tập trung triển khai tại Tổng cục và một số Cục Hải quan đủ điều kiện trong giai đoạn 2012-2013 với các chức năng cơ bản:
+ Tiếp nhận khai hải quan điện tử (E-declaration);
+ Tiếp nhận thông tin manifest điện tử (E-manifest);
+ Thu thuế xuất nhập khẩu điện tử (E-Payment).
- Hệ thống tập trung gồm các chức năng hỗ trợ công tác quản lý hải quan cơ bản (tiếp nhận xử lý thông tin khai hải quan theo quy định tại Nghị định về thủ tục hải quan điện tử và các văn bản hướng dẫn có liên quan; quản lý giá, quản lý thuế xuất nhập khẩu, quản lý rủi ro, thông tin tình báo, kiểm tra sau thông quan,..) theo mô hình xử lý tập trung. Đảm bảo khả năng vận hành đến khi hệ thống VNACCS/VCIS đi vào hoạt động và sẵn sàng kết nối, xử lý thông tin với hệ thống VNACCS/VCIS;
- Triển khai mở rộng thủ tục Hải quan điện tử tại tất cả các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, đến quý III năm 2013 đạt mục tiêu 85% các tờ khai Hải quan thực hiện bằng phương thức điện tử.
- Triển khai tiếp nhận thông tin hàng hóa xuất nhập khẩu; người, phương tiện xuất nhập cảnh trước khi đến cảng phục vụ thông quan trước khi hàng đến. Triển khai đối với cả đường không và đường biển.
- Mở rộng thu thuế xuất nhập khẩu qua Ngân hàng, triển khai tại 33 Cục Hải quan, tăng số lượng Ngân hàng tham gia phối hợp thu. Đến quý IV năm 2013, 60% tổng số thuế xuất nhập khẩu được thu bằng phương thức điện tử.
- Xây dựng, triển khai hệ thống thông tin thực hiện cơ chế một cửa quốc gia.
2.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung và hệ thống lưu trữ ngành Hải quan
- Xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện các hệ thống cơ sở dữ liệu cơ bản hỗ trợ cho hệ thống công nghệ thông tin hải quan bao gồm:
+ Cơ sở dữ liệu thông tin tình báo và quản lý tuân thủ (quản lý rủi ro và kiểm tra sau thông quan).
+ Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan.
+ Cơ sở dữ liệu quản lý thuế.
+ Cơ sở dữ liệu về hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu phục vụ thống kê nhà nước về hải quan.
+ Hệ thống thông tin quản lý Cơ sở dữ liệu Danh mục, Biểu thuế và Phân loại, mức thuế.
+ Các cơ sở dữ liệu tham chiếu khác phục vụ công tác quản lý nhà nước về hải quan.
- Hệ thống thông tin Hải quan hướng đến mô hình triển khai tập trung tại Trung tâm cơ sở dữ liệu của Ngành.
- Lưu trữ vật lý được thực hiện tại trung tâm dự phòng. Tại Tổng cục Hải quan sẽ có hệ thống lưu trữ riêng để lưu trữ dữ liệu điện tử và các dữ liệu liên quan, được quản lý, truy cập theo thẩm quyền.
- Tham gia xây dựng cấu phần chống thảm họa của Hải quan (trung tâm chống thảm họa của cơ quan Hải quan) thuộc trung tâm chống thảm họa của Bộ Tài chính.
2.4. Đảm bảo an toàn thông tin
- Tiếp tục đầu tư, trang bị hệ thống an ninh an toàn (Router, Switch, Firewall, IPS, Thiết bị cân bằng tải, thiết bị giám sát an ninh tập trung và dò quét điểm yếu trong mạng, phòng chống Virus và mã độc hại) đảm bảo cho việc hoạt động của hệ thống nghiệp vụ đồng thời chuẩn bị cho việc tiếp nhận vận hành hệ thống VNACCS/VCIS;
- Xây dựng, ban hành, thực hiện, kiểm soát việc thực thi Bộ chính sách an toàn thông tin trong ngành Hải quan; quy trình hoá các hoạt động nghiệp vụ đáp ứng chuẩn an toàn thông tin ISO27000;
- Củng cố bộ máy tổ chức công nghệ thông tin ngành Hải quan, Tổng cục Hải quan và các Cục Hải quan phải có bộ phận chuyên trách đảm bảo an toàn thông tin; Tăng cường công tác tuyển dụng, đào tạo đội ngũ chuyên gia về an toàn thông tin;
- Xây dựng, duy trì, nâng cấp hệ thống kỹ thuật và nghiệp vụ bảo đảm an toàn thông tin: Hệ thống thông tin Hải quan phải đảm bảo lưu giữ cơ sở dữ liệu quốc gia về hàng hóa xuất nhập khẩu, đảm bảo an toàn quan hệ điện tử giữa các bên liên quan;
- Đa dạng hóa các hình thức truy cập, khai thác thông tin và phương thức làm việc trên hệ thống mạng phục vụ công tác quản lý Hải quan hiện đại;
- Cung cấp các dịch vụ để khai thác tối đa năng lực của hệ thống hạ tầng mạng.
2.5. Xây dựng, bổ sung quy định, quy chế về quản lý, khai thác và bảo trì các hệ thống thông tin
- Xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định về thủ tục Hải quan chung cho cả phương thức điện tử và truyền thống;
- Chuẩn hóa các tiêu chí, chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử với các bên liên quan trên cơ sở tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế (WCO data set...);
- Xây dựng, thống nhất chuẩn trao đổi dữ liệu với các cơ quan quản lý nhà nước liên quan và cung cấp chuẩn trao đổi chứng từ điện tử cho cộng đồng doanh nghiệp;
- Xây dựng, triển khai chính sách đảm bảo an ninh, an toàn cho toàn bộ hệ thống thông tin ngành Hải quan.