Document: Điều 1 Quyết định 2072/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án Nâng cao chỉ số năng lực

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "21/11/2012", "sign_number": "2072/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "21/11/2012", "sign_number": "2072/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "21/11/2012", "sign_number": "2072/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "21/11/2012", "sign_number": "2072/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "21/11/2012", "sign_number": "2072/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2072/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án Nâng cao chỉ số năng lực có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt “Đề án Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh An Giang giai đoạn 2012-2015 và định hướng đến năm 2020” với các nội dung như sau:
I. Mục tiêu của Đề án “Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2012 - 2015 và tầm hình đến năm 2020”:
- Tiếp tục có bước cải thiện rõ rệt về môi trường đầu tư, môi trường sản xuất kinh doanh. Xây dựng môi trường đầu tư và kinh doanh thân thiện, đưa An Giang vào trong “nhóm địa phương có chất lượng điều hành tốt”, nằm trong thứ hạng tốp 10 của cả nước và tốp 5 so với khu vực đồng bằng sông Cửu Long và là một trong những địa phương đi đầu về hiệu quả điều hành phát triển kinh tế.
- Cải thiện chỉ số xếp hạng năng lực cạnh tranh thông qua việc duy trì những chỉ số thành phần có vị trí cao, tăng bậc và cải thiện các chỉ số thành phần có vị trí xếp hạng thấp, giảm điểm trong bảng xếp hạng PCI.
II. Giải pháp nâng cao thứ hạng PCI của tỉnh An Giang:
Để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, khắc phục tình trạng tụt bậc của các chỉ số thành phần, duy trì những chỉ số thành phần có vị trí cao và tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh của tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phô của tỉnh An Giang cần tập trung thực hiện một số giải pháp như sau:
Để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, khắc phục tình trạng tụt bậc của các chỉ số thành phần, duy trì những chỉ số thành phần có vị trí cao và tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh của tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Các Sở, Ban, ngành, huyện, thị xã, thành phô của tỉnh An Giang cần tập trung thực hiện một số giải pháp như sau:
1. Những giải pháp chung:
1.1. Tăng cường thông tin, tuyên truyền về kế hoạch và các giải pháp của tỉnh nhằm cải thiện PCI:
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và của tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội để một mặt tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận với các thông tin về cơ chế, chính sách của tỉnh, đồng thời, phối hợp với các Hiệp hội, Trung tâm xúc tiến thương mại và đầu tư và các doanh nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh xây dựng thương hiệu doanh nghiệp nhằm quảng bá vị trí, hình ảnh và những đóng góp của các doanh nghiệp trong kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội.
1.2. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của lãnh đạo và đội ngũ cán bộ công chức trong việc hỗ trợ doanh nghiệp:
- Tạo sự chuyển biến mạnh trong đội ngũ cán bộ công chức về trách nhiệm, tác phong thực hiện công vụ; chuyển nhận thức và hành động hàng ngày từ “quản lý doanh nghiệp” sang “phục vụ doanh nghiệp”. Đổi mới hình thức quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp theo hướng từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm” và tăng tính tự chịu trách nhiệm cho doanh nghiệp.
- Khẩn trương củng cố, kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước từ tỉnh đến cơ sở. Tăng cường hiệu quả phối kết hợp giữa các cơ quan trong quá trình xây dựng, ban hành, thực hiện các cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.
- Nâng cao tính chuyên nghiệp, năng lực và phẩm chất đội ngũ cán bộ công chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ. Tăng cường tổ chức các lớp tập huấn định kỳ, thường xuyên cập nhật những chủ trương, văn bản pháp luật mới ban hành nhằm củng cố kiến thức chuyên môn của các cán bộ công chức, đặc biệt đội ngũ cán bộ phụ trách “bộ phận một cửa” trực tiếp làm việc với nhân dân và doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác kiểm tra công vụ, thường xuyên kiểm tra, giám sát “bộ phận một cửa” để phát hiện, chấn chỉnh kịp thời và xử lý nghiêm những cán bộ công chức thiếu trách nhiệm khi giải quyết công việc hoặc có hành vi sách nhiễu doanh nghiệp.
1.3. Tập trung đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính nhằm giảm tối đa chi phí thời gian của doanh nghiệp để khởi sự kinh doanh và trong thực hiện các quy định của nhà nước :
- Tiếp tục rà soát, không ngừng hoàn thiện, đơn giản hóa các thủ tục hành chính một cách toàn diện, triệt để theo hướng minh bạch, quy định rõ thời gian giải quyết hồ sơ và ngày hẹn trả kết quả, trách nhiệm của các cơ quan chức năng; kịp thời xử lý vướng mắc, tạo tâm lý yên tâm cho doanh nghiệp. Quan tâm trước hết đến các quy trình, thủ tục trong lĩnh vực quy hoạch, đất đai, đầu tư xây dựng, thành lập doanh nghiệp … Lãnh đạo các sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố xem xét, giải quyết kịp thời các vướng mắc của doanh nghiệp theo thẩm quyền, nếu thuộc thẩm quyền của cấp trên, các cấp, các ngành cần phối hợp với doanh nghiệp kiến nghị tỉnh hay Trung ương giải quyết.
- Củng cố, nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính theo mô hình “một cửa”, “một cửa liên thông” ở các đơn vị.
- Tập trung xây dựng và thực hiện các kế hoạch cụ thể, quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan chủ trì, phối hợp trong việc hoàn thiện những thủ tục hành chính quan trọng:
+ Thủ tục thành lập doanh nghiệp: các đơn vị: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế, Công an tỉnh tiếp tục chủ động nghiên cứu, thực hiện sáng tạo các hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương trong phối hợp giữa các cơ quan quản lý đăng ký doanh nghiệp và khắc dấu. Đồng thời, khẩn trương nghiên cứu hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn, giúp doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt, hiểu rõ quy trình thủ tục, giảm thời gian mà doanh nghiệp phải sửa chữa, hoàn thiện hồ sơ giấy tờ. Rà soát, đề xuất hợp lý hóa các khâu tổ chức, cải tiến loại bỏ những khâu công việc, thủ tục bất hợp lý, giảm bớt các giấy tờ không cần thiết thông qua việc tăng cường ứng dụng tin học hóa trong các khâu thủ tục thành lập doanh nghiệp. Tăng cường cơ sở vật chất các cơ quan giải quyết thủ tục đăng ký kinh doanh, nhất là đăng ký trực tuyến.
+ Về các loại giấy phép: các Sở, ban ngành tỉnh và UBND huyện, thị xã, thành phố rà soát các giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định chấp nhận …, xóa bỏ những loại không cần thiết, hiệu quả quản lý không cao.
- Về thủ tục khai, nộp thuế: Cục Thuế tỉnh tăng cường hướng dẫn, giải đáp chính sách thuế, thủ tục nộp thuế, sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai thuế, kịp thời giải đáp các vướng mắc cho doanh nghiệp trong thực hiện các chứng từ, kê khai, báo cáo trong quá trình hoạt động… Phối hợp chặt chẽ với Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính, các hiệp hội đào tạo về chế độ kế toán gắn với tập huấn về chính sách thuế, thủ tục thuế, cung cấp thông tin cho người nộp thuế dưới nhiều hình thức (tờ rơi, trang web, đối thoại, tập huấn…). Rà soát xóa bỏ các thủ tục, hồ sơ gây khó khăn phiền hà, giảm bớt thời gian chờ đợi giải quyết công việc của người nộp thuế. Tổ chức triển khai tốt và nghiêm túc quy chế giải quyết các yêu cầu, thủ tục hành chính cho người nộp thuế theo cơ chế 1 cửa để tạo thuận lợi nhất cho người nộp thuế cũng như hạn chế tối thiểu chi phí cho người nộp thuế.
Thực hiện thường xuyên việc đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ, bảo đảm cán bộ thuế có trình độ, kiến thức, kỹ năng quản lý thuế tiên tiến, đồng thời có đạo đức nghề nghiệp, văn hóa ứng xử tốt. Kiện toàn và tăng cường hệ thống kiểm tra nội bộ trong toàn ngành thuế để kiểm soát và giảm thiểu đi đến xóa bỏ hành vi gây phiền hà sách nhiễu doanh nghiệp.
Tăng cường ứng dụng công nghệ tin học vào các khâu quản lý thuế. Đẩy nhanh việc xây dựng và phát triển hệ thống ứng dụng tin học với sự hợp tác của các đơn vị trong và ngoài nước, áp dụng công nghệ hiện đại trong công tác quản lý và chỉ đạo điều hành tại Cục thuế tỉnh và Chi cục thuế các huyện, thị xã, thành phố tiến tới thực hiện kê khai thuế điện tử, nộp thuế điện tử.
1.4. Đẩy mạnh việc công khai, minh bạch hóa thông tin cho doanh nghiệp
- Phổ biến, công khai các văn bản pháp quy do các cơ quan Trung ương ban hành, các quy hoạch, kế hoạch và các văn bản của tỉnh trên Cổng giao tiếp điện tử tỉnh, trang web của các đơn vị và tại địa điểm làm thủ tục để nhà đầu tư, doanh nghiệp dễ tiếp cận, không mất thời gian tìm kiếm. Cập nhật kịp thời và đầy đủ thông tin về các văn bản quy phạm pháp luật trên Công báo điện tử của tỉnh. Đặc biệt quan tâm cập nhật các quy định và hướng dẫn thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư, đất đai, các cơ chế chính sách, thông tin về các dự án kêu gọi đầu tư, các dự án đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư.
- Thể chế hóa và tăng cường thực hiện cơ chế lấy ý kiến đóng góp của các doanh nghiệp trước khi ban hành những văn bản pháp luật liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ và quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp. Tạo dựng cơ chế thông tin 2 chiều thường xuyên, tăng cường các Diễn đàn trao đổi giữa chính quyền với doanh nghiệp; xây dựng và đổi mới hoạt động của Cổng giao tiếp điện tử tỉnh thành phương tiện trao đổi thông tin hiệu quả giữa tỉnh với người dân và doanh nghiệp.
- Sở Công Thương phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các hiệp, hội ngành nghề xây dựng hệ thống cung cấp thông tin tổng hợp cho doanh nghiệp. Triển khai phân loại thông tin, hướng dẫn chi tiết, cụ thể về các lĩnh vực kinh doanh, hàng hóa xuất khẩu, những địa chỉ các cơ quan cấp các giấy chứng nhận…; xây dựng và cập nhật thường xuyên hệ thống thông tin doanh nghiệp tạo cơ sở để các doanh nghiệp tra cứu và liên kết trong sản xuất kinh doanh. Tổ chức hội thảo chuyên đề giúp doanh nghiệp lĩnh hội thông tin kịp thời về chính sách, chế độ pháp lý trong kinh doanh. Chú trọng phổ biến những kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế liên quan đến các hiệp định kinh tế - thương mại - đầu tư song phương và đa phương mà Việt Nam đã ký kết. Hướng dẫn doanh nghiệp xuất khẩu các biện pháp “để tự bảo vệ” khi có tranh chấp về thương mại.
- Tổ chức việc tiếp nhận các vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp một cách đơn giản, dễ dàng, thông qua nhiều hình thức, như qua trang tin điện tử của tỉnh, qua báo chí, qua thư, công văn phản ánh, đường dây nóng, thư điện tử, qua đối thoại trực tiếp giữa chính quyền với doanh nghiệp hay các hiệp hội…, nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trực tiếp phản ánh, kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước, người có thẩm quyền về những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp. Lãnh đạo tỉnh, các Sở, ngành liên quan tổ chức thường xuyên đối thoại trực tiếp, gặp gỡ doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt được và giải quyết những vấn đề bức xúc của doanh nghiệp, duy trì tổ chức các cuộc giao lưu với Doanh nghiệp định kỳ mỗi năm hai lần giữa lãnh đạo tỉnh và cộng đồng doanh nghiệp nhân ngày Doanh nhân Việt Nam và Ngày đầu năm mới nhằm tạo mối quan hệ gần gũi, thân thiện giữa chính quyền, lãnh đạo với cộng đồng doanh nghiệp. Cải tiến về nội dung, chất lượng các chương trình tôn vinh doanh nhân và doanh nghiệp, xây dựng các giải thưởng về chất lượng quản lý doanh nghiệp. Xây dựng chính quyền tỉnh An Giang đạt được mục tiêu “thân thiện và đồng hành cùng doanh nghiệp, doanh nhân”.
2. Giải pháp cụ thể:
2.1. Cải thiện vị trí các chỉ số có thứ hạng thấp:
2.1.1. Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong giải quyết các vấn đề về tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất cho doanh nghiệp:
- Các sở, ngành tập trung rà soát, đẩy nhanh xây dựng và hoàn thiện các quy hoạch, nhất là quy hoạch sử dụng đất, xác định đây là giải pháp cấp bách để tạo điều kiện việc giải quyết mặt bằng sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp, thu hút đầu tư phát triển. Khẩn trương công bố công khai các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện, thị xã, thành phố đến năm 2020, quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành. Đây sẽ là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp tham khảo và xây dựng chiến lược phát triển của công ty cũng như sản phẩm của doanh nghiệp. Có kế hoạch bổ sung quỹ đất để hình thành các khu, cụm công nghiệp; gắn quy hoạch phát triển công nghiệp với phát triển các lĩnh vực hỗ trợ đầu tư như đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực, nhà ở, nhu cầu vui chơi giải trí…
Trên cơ sở việc phân cấp lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng chi tiết, tranh thủ sự giúp đỡ của các chuyên gia để hoàn thành và trình phê duyệt sớm các quy hoạch xây dựng của tỉnh. Nghiên cứu đổi mới quy trình, cơ chế để triển khai nhanh công tác quy hoạch, gắn xây dựng quy hoạch với thu hút các nhà đầu tư triển khai xây dựng các khu vực ưu tiên phát triển.
- Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát lại quỹ đất, lập và hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch chi tiết sử dụng đất, nhất là kế hoạch sử dụng đất bãi bồi ở cấp xã và công khai các quy hoạch, quỹ đất còn chưa sử dụng nhằm minh bạch hóa việc tiếp cận nguồn lực đất đai, mặt bằng sản xuất, đảm bảo cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất nhằm giúp cho các doanh nghiệp dân doanh bình đẳng trong việc tiếp cận đất đai phục vụ sản xuất.
Kiên quyết thực hiện chủ trương thu hồi đất sử dụng không hiệu quả, không đúng mục đích, nhất là đất bãi bồi. Định kỳ hàng năm các cấp cơ sở rà soát, kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư, sử dụng quỹ đất nhà nước giao trên địa bàn; phân loại và báo cáo tỉnh để kịp thời xử lý những trường hợp dự án không hoặc chậm triển khai.
- Tạo chuyển biến mạnh trong giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực đất đai, loại bỏ những thủ tục rườm rà, trùng lắp, không cần thiết. Rà soát các quy định về thủ tục hành chính trong việc cấp và cho thuê đất, kết hợp giải quyết những vấn đề mà doanh nghiệp thường vướng mắc trong lĩnh vực đất đai (thời hạn sử dụng đất, tính pháp lý của chủ sở hữu, người sử dụng đất….). Đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp. Tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan cấp tỉnh và cấp huyện/thị xã/thành phố, cấp xã/phường trong việc giải quyết đất đai cho doanh nghiệp. Xây dựng cơ chế ưu tiên giải quyết đất đai thống nhất, tránh tình trạng doanh nghiệp được giải quyết ở một cấp, song lại gặp khó khăn ở cấp hành chính khác. Công khai và thực hiện đầy đủ cơ chế chính sách hỗ trợ vốn cho nhà đầu tư tiếp cận đất đai hoặc chính sách ưu đãi đầu tư đối với giao đất, cho thuê đất để thực hiện đầu tư trên các lĩnh vực khác nhau (như ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo các chính sách tại Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg, Quyết định số 57/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Nghị định số 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ…). Nâng cao hiệu quả hoạt động của các Trung tâm Phát triển Quỹ đất các cấp để thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất “sạch” cho doanh nghiệp. Tổ chức giáo dục tuyên truyền sâu rộng người dân về các quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
- Khẩn trương ban hành cơ chế đền bù rõ ràng, minh bạch, quy định rõ mức độ trách nhiệm của các cấp chính quyền trong việc hỗ trợ nhà đầu tư thỏa thuận đền bù với người dân. Xây dựng Bảng giá đất theo cơ chế thị trường và kiến nghị với TW có cơ chế ổn định giá đất 5 năm/2 lần, đối với các khu vực biến động từng năm được UBND tỉnh điều chỉnh bổ sung. Riêng đối với giá đất nuôi trồng thủy sản có khung giá quá thấp, đề xuất Chính phủ điều chỉnh khung giá đất đối với đất nuôi trồng thủy sản cho phù hợp với đặc thù đối với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Đồng thời, đề xuất Trung ương cho phép An Giang được cấp quyền sở hữu đối với các công trình tạm và công trình phụ trợ đặc thù gắn liền với các vùng nuôi thủy sản trên địa bàn tỉnh như: kè, hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống cấp điện, hệ thống xử lý môi trường, trụ điện, đường đi nội bộ….
- Đẩy nhanh tiến độ hình thành và phát triển thị trường bất động sản chính thức, đồng thời với việc xây dựng, hoàn thiện các cơ chế, chính sách liên quan. Thực hiện có hiệu quả việc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh. Định kỳ công bố công khai danh mục các dự án đầu tư có sử dụng đất mà tỉnh kêu gọi đầu tư (cả về địa điểm, diện tích đất, cơ chế ưu đãi…), tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận chính thức đến quỹ đất phát triển sản xuất kinh doanh của tỉnh.
- Xây dựng cơ chế chính sách, tạo điều kiện khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào xây dựng và phát triển hạ tầng các khu công nghiệp theo quy hoạch; tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp nhanh chóng xây dựng nhà xưởng, lấp đầy các khu, cụm công nghiệp. Công khai quy trình trên trang web của tỉnh và một số sở, ban, ngành liên quan; đồng thời rút ngắn thời gian, giảm chi phí trong việc hoàn tất thủ tục hồ sơ giao đất, cho thuê đất trong các khu công nghiệp cho các doanh nghiệp.
Khuyến khích, định hướng cho doanh nghiệp đầu tư vào khu, cụm công nghiệp tập trung để có điều kiện đầu tư hạ tầng đồng bộ phục vụ và hỗ trợ tốt cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Đảm bảo tốt việc cung cấp cho doanh nghiệp về điện, nước, xử lý chất thải và dịch vụ thông tin liên lạc theo hướng hiện đại, tiện ích cao.
Quy hoạch và đầu tư hạ tầng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo nghị quyết 09-NQ/TU ngày 27/6/2012 của Tỉnh ủy về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang giai đoạn 2012-2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
2.1.2. Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực:
- Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới hệ thống trường dạy nghề trên địa bàn làm cơ sở đẩy mạnh công tác xã hội hóa, kêu gọi các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển các trường dạy nghề trên địa bàn. Khuyến khích, ưu tiên xây dựng các trường có đầy đủ trang thiết bị phục vụ đào tạo những ngành nghề sử dụng công nghệ cao đáp ứng được yêu cầu phát triển của tỉnh. Phối hợp với Trung ương, tăng cường hợp tác với các tổ chức nước ngoài để đào tạo, nâng cao, bồi dưỡng phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề.
- Xây dựng Kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1382/QĐ-UBND ngày 16/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Chương trình phát triển nguồn nhân lực tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2015, trong đó chủ trọng lực lượng lao động sẵn có và lực lượng lao động dự bị, đáp ứng được yêu cầu hiện tại, đồng thời phù hợp với định hướng ưu tiên phát triển các ngành sử dụng công nghệ cao, trình độ cao của tỉnh. Chương trình đào tạo cần nghiên cứu xây dựng và phát triển trên cơ sở nhu cầu lao động của từng ngành kinh tế, tập trung vào chương trình dạy nghề, giúp phần nào giảm gánh nặng cho doanh nghiệp.
- Phối hợp với các hiệp hội doanh nghiệp, các cơ quan Trung ương, các Viện, Trường đại học triển khai các chương trình hỗ trợ đào tạo lãnh đạo chủ chốt cho các doanh nghiệp, trang bị tầm nhìn và những kiến thức mới trong môi trường toàn cầu hóa. Xây dựng chương trình và tổ chức các khóa đào tạo giám đốc điều hành cho doanh nghiệp với sự tham gia của các chuyên gia, các giám đốc điều hành có kinh nghiệm và uy tín trong khu vực và trong nước.
- Tiếp tục tích cực triển khai Chương trình trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hợp tác xã. Hỗ trợ kinh phí đào tạo, cập nhật và bổ sung kiến thức cho các nhân viên, người lao động trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Quá trình đào tạo lao động ngoài việc hướng dẫn kỹ năng chuyên môn cần chú ý giáo dục ý thức, kỷ luật lao động, hiểu biết của người lao động về quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của mình.
2.1.3. Chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin:
- Công bố rộng rãi, đầy đủ và kịp thời: Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quy hoạch xây dựng; Quy hoạch sử dụng đất 2011-2020; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015… và các loại quy hoạch ngành có liên quan quy hoạch xây dựng ngay sau khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt tại trụ sở cơ quan nhà nước, thông tin trên báo đài (kể cả phương tiện phát thanh địa phương), qua đó cải thiện rõ rệt tính minh bạch và khả năng tiếp cận các thông tin quan trọng đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Thực hiện công khai minh bạch, hướng dẫn rõ ràng và thường xuyên cập nhật thông tin, tập trung trên các lĩnh vực quản lý xây dựng, đất đai, cấp giấy phép đầu tư, thành lập doanh nghiệp, kê khai và nộp thuế, phí và lệ phí, hải quan. Công bố, công khai minh bạch bằng nhiều hình thức về quy trình thủ tục, thành phần hồ sơ, các loại biểu mẫu, hướng dẫn chi tiết để hoàn thiện mẫu thủ tục hành chính, quy định thời gian giải quyết, các mức phí, lệ phí theo quy định để người dân và doanh nghiệp dễ hiểu và dễ thực hiện.
- Nâng cao vai trò của các hiệp hội ngành nghề, tổ chức xã hội trong tư vấn, lấy ý kiến và phản biện các chính sách của tỉnh. Tạo điều kiện để doanh nghiệp có thể tham gia đóng góp ý kiến về các quy định, chính sách của Nhà nước bằng cách tăng cường các cuộc đối thoại doanh nghiệp - chính quyền.
- Quy định cơ chế cụ thể, chi tiết việc kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp, tổ chức kinh tế áp dụng trên địa bàn tỉnh và công bố công khai quy định này.
- Cần minh bạch hơn thủ tục hành chính và kết quả giải quyết ở các ngành, các cấp; Xây dựng cơ chế ứng xử của cán bộ công chức tại công sở.
- Xây dựng chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo tinh thần Nghị định số 66/2008/NĐ-CP của Chính phủ.
2.1.4. Chỉ số thiết chế pháp lý:
Để có được lòng tin của doanh nghiệp vào thiết chế pháp lý, tỉnh cần tập trung thực hiện một số lĩnh vực sau:
- Thực hiện hiệu quả Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND ngày 25/10/2011 của ủy ban nhân dân tỉnh về hỗ trợ pháp lý cho Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Nâng cao năng lực hoạt động của ngành tư pháp, nhất là nâng cao chất lượng thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp, chất lượng hoạt động xét xử các loại vụ án, đẩy nhanh tiến độ thi hành án dân sự để doanh nghiệp tin tưởng vào sự bảo vệ của pháp luật, qua đó doanh nghiệp tăng cường lựa chọn tòa án và trọng tài để giải quyết các tranh chấp về kinh tế.
- Có cơ chế giám sát và kiểm tra định kỳ để bảo đảm mọi phản ánh, khiếu kiện đều được ghi nhận và trả lời cho doanh nghiệp.
- Xã hội hóa một phần các dịch vụ hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Khuyến khích mở các văn phòng luật sư và tăng cường dịch vụ hỗ trợ pháp lý cho các doanh nghiệp.
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng của CBCC liên quan đến pháp luật. Trong chỉ tiêu đào tạo nguồn nhân lực, thu hút nhân tài của thành phố có thêm chỉ tiêu về ngành nghề liên quan đến luật pháp và hành chính.
2.2. Duy trì và cải thiện hơn nữa chỉ số có vị trí cao, tăng bậc và các chỉ số tăng điểm nhưng giảm thứ bậc:
2.2.1. Chỉ số chi phí không chính thức:
- Liên tục rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính bảo đảm thực chất, gọn nhẹ, hiệu quả. Trọng tâm tập trung vào những vấn đề liên quan đến thuế, tài chính; thành lập doanh nghiệp, giảm chi phí trong giải phóng mặt bằng, nguồn lao động và các dịch vụ hỗ trợ sản xuất - kinh doanh.
- Công khai, minh bạch các chủ trương, chính sách, thủ tục hành chính. Doanh nghiệp chỉ phải thực hiện những yêu cầu đúng như những gì đã được niêm yết, công khai.
- Chuẩn hóa đội ngũ CBCC về trình độ, nghiệp vụ chuyên môn, nhận thức và kỹ năng để đáp ứng nhu cầu công việc trong hướng dẫn, xử lý hồ sơ cho người dân.
- Có cơ chế kiểm tra, giám sát các bộ phận liên quan đến việc giải quyết các thủ tục cho người dân và doanh nghiệp và có các quy định thưởng, phạt công khai, nghiêm khắc đối với những trường hợp lợi dụng vị trí làm việc gây khó khăn cho nhân dân và doanh nghiệp. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát (chú trọng giám sát cộng đồng) đối với các lĩnh vực phân cấp cho địa phương như: đầu tư xây dựng, đất đai, môi trường, điều kiện sau đăng ký kinh doanh...
- Xử lý nghiêm những cá nhân, cơ quan, đơn vị và địa phương tùy tiện đặt ra các quy định trái pháp luật, thẩm quyền. Kiên quyết xử lý những hành vi kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ, gây phiền hà, nhũng nhiễu, có thái độ cửa quyền, hống hách đối với nhân dân và doanh nghiệp.
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch phòng, chống tham nhũng.
2.2.2. Chỉ số chi phí gia nhập thị trường

Để duy trì và cải thiện hơn nữa chỉ số này cần phải:
- Xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện có hiệu quả chương trình cải cách hành chính của tỉnh theo Quyết định số 1570/QĐ-UBND ngày 08/9/2011.
- Rà soát để đơn giản hóa các thủ tục hành chính, bãi bỏ các giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh không cần thiết. Kết quả rà soát thủ tục hành chính được niêm yết công khai, cập nhật thường xuyên để công dân, doanh nghiệp được biết.
- Nâng cao hiệu quả cơ chế một cửa liên thông bằng cách tăng cường đầu tư cho cán bộ công chức; nâng cao kiến thức, kỹ năng, đặc biệt giáo dục là thái độ ứng xử của cán bộ công chức.
- Vận hành có hiệu quả cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia và công đăng ký doanh nghiệp trực tuyến.
2.2.3. Chỉ số thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước:
- Tất cả các Sở, ban ngành và các UBND huyện, thị xã, thành phố rà soát, xây dựng, sửa đổi quy trình để có bước đột phá để giảm thiểu các quy trình, thủ tục không cần thiết.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành, giải quyết thủ tục hành chính và xây dựng chính quyền điện tử. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO vào hoạt động của tất cả các cơ quan quản lý hành chính nhà nước.
- Nghiên cứu ban hành Quy chế quản lý doanh nghiệp sau đăng ký nhằm thực hiện hậu kiểm đối với hoạt động của doanh nghiệp một cách hiệu quả hơn để giảm số cuộc thanh tra, kiểm tra của tất cả các cơ quan, tạo điều kiện để giảm thời gian của doanh nghiệp để thực hiện các quy định của Nhà nước.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành. Hoàn thiện việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo mô hình thống nhất một đầu mối là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại một cơ quan nhà nước, nhằm tăng cường trách nhiệm, nâng cao chất lượng và hiệu quả phục vụ nhân dân.
2.2.4. Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các dịch vụ công hỗ trợ doanh nghiệp, bao gồm:
- Nâng cao hơn nữa tính chuyên nghiệp, năng động, hiệu quả của các trung tâm xúc tiến thương mại và đầu tư, trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp. Thực hiện hiệu quả Chương trình xúc tiến thương mại và đầu tư 2011-2015, theo hướng lấy đối tượng khách hàng là doanh nghiệp làm trọng tâm. Tăng cường liên kết, phối kết hợp giữa các cơ quan xúc tiến thương mại và đầu tư, trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp với trung tâm xúc tiến ở các huyện, thị xã, thành phố và các hiệp hội ngành hàng, tổ chức quốc gia và quốc tế (VCCI Cần Thơ, trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ phía nam…), Thương vụ Việt Nam, cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài, các cơ quan truyền thông đại chúng và doanh nghiệp. Phối hợp với các bộ, ngành, các tỉnh, tỉnh trong cả nước, các tổ chức xúc tiến đầu tư và thương mại, tổ chức các hội chợ thương mại kết hợp với hội chợ du lịch, xúc tiến đầu tư.
- Cũng cố và kiện toàn tổ chức, bộ máy hoạt động Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Hiệp hội doanh nghiệp trẻ tỉnh và các Hiệp hội nghề nghiệp khác.
- Tăng cường hiệu quả, hiệu lực của công tác quản lý thị trường, chống các hiện tượng buôn bán hàng lậu, hàng giả, lừa đảo trong kinh doanh, vi phạm bản quyền và gian lận thương mại …, đảm bảo cạnh tranh lành mạnh, nhằm tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp theo các cam kết WTO.
- Củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức tư pháp, cơ quan thi hành án trên địa bàn. Phối hợp với các cơ quan Trung ương đào tạo, xây dựng đội ngũ luật sư có trình độ để có thể giúp đỡ, tư vấn doanh nghiệp trong các vụ chanh chấp hợp đồng kinh tế.
- Khuyến khích tạo điều kiện phát triển các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh trên địa bàn: đào tạo, kế toán, tư vấn tài chính và thuế, tư vấn quản lý ….
2.2.5. Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh:
- Đổi mới toàn diện, tạo sự chuyển biến căn bản về chất lượng bộ máy hành chính. Tiếp tục nâng cao nhận thức, trách nhiệm, sự năng động, sáng tạo và tiên phong của lãnh đạo các cấp chính quyền và đội ngũ cán bộ công chức trong việc hỗ trợ doanh nghiệp. Quán triệt tới từng CBCC về quan điểm cần sáng tạo vận dụng các cơ chế chính sách trong việc giải quyết các công việc nói chung, đặc biệt là tháo gỡ các trở ngại đối với cộng đồng doanh nghiệp theo hướng tạo thuận lợi nhất cho doanh nghiệp trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Đề cao trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố trong việc tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.
- Thường xuyên bồi dưỡng, đào tạo CBCC nắm vững các chính sách, quy định hiện hành trong khung khổ pháp luật để giải quyết khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp được kịp thời, hiệu quả.
- Triển khai thực hiện chế độ khảo sát về sự hài lòng của doanh nghiệp đối với cơ quan quản lý nhà nước, qua đó kịp thời chỉ đạo chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, yếu kém của các sở - ngành, huyện - thị xã - thành phố trong việc phục vụ nhân dân.
III. Phân công một số nhiệm vụ trọng tâm để triển khai Đề án:
(Đính kèm bảng phân công nhiệm vụ).

Content:
Điều 1. Phê duyệt “Đề án Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh An Giang giai đoạn 2012-2015 và định hướng đến năm 2020” với các nội dung như sau:
I. Mục tiêu của Đề án “Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2012 - 2015 và tầm hình đến năm 2020”:
- Tiếp tục có bước cải thiện rõ rệt về môi trường đầu tư, môi trường sản xuất kinh doanh. Xây dựng môi trường đầu tư và kinh doanh thân thiện, đưa An Giang vào trong “nhóm địa phương có chất lượng điều hành tốt”, nằm trong thứ hạng tốp 10 của cả nước và tốp 5 so với khu vực đồng bằng sông Cửu Long và là một trong những địa phương đi đầu về hiệu quả điều hành phát triển kinh tế.
- Cải thiện chỉ số xếp hạng năng lực cạnh tranh thông qua việc duy trì những chỉ số thành phần có vị trí cao, tăng bậc và cải thiện các chỉ số thành phần có vị trí xếp hạng thấp, giảm điểm trong bảng xếp hạng PCI.
II. Giải pháp nâng cao thứ hạng PCI của tỉnh An Giang:
Để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, khắc phục tình trạng tụt bậc của các chỉ số thành phần, duy trì những chỉ số thành phần có vị trí cao và tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh của tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phô của tỉnh An Giang cần tập trung thực hiện một số giải pháp như sau:
Để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, khắc phục tình trạng tụt bậc của các chỉ số thành phần, duy trì những chỉ số thành phần có vị trí cao và tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh của tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Các Sở, Ban, ngành, huyện, thị xã, thành phô của tỉnh An Giang cần tập trung thực hiện một số giải pháp như sau:
1. Những giải pháp chung:
1.1. Tăng cường thông tin, tuyên truyền về kế hoạch và các giải pháp của tỉnh nhằm cải thiện PCI:
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và của tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội để một mặt tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận với các thông tin về cơ chế, chính sách của tỉnh, đồng thời, phối hợp với các Hiệp hội, Trung tâm xúc tiến thương mại và đầu tư và các doanh nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh xây dựng thương hiệu doanh nghiệp nhằm quảng bá vị trí, hình ảnh và những đóng góp của các doanh nghiệp trong kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội.
1.2. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của lãnh đạo và đội ngũ cán bộ công chức trong việc hỗ trợ doanh nghiệp:
- Tạo sự chuyển biến mạnh trong đội ngũ cán bộ công chức về trách nhiệm, tác phong thực hiện công vụ; chuyển nhận thức và hành động hàng ngày từ “quản lý doanh nghiệp” sang “phục vụ doanh nghiệp”. Đổi mới hình thức quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp theo hướng từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm” và tăng tính tự chịu trách nhiệm cho doanh nghiệp.
- Khẩn trương củng cố, kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước từ tỉnh đến cơ sở. Tăng cường hiệu quả phối kết hợp giữa các cơ quan trong quá trình xây dựng, ban hành, thực hiện các cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.
- Nâng cao tính chuyên nghiệp, năng lực và phẩm chất đội ngũ cán bộ công chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ. Tăng cường tổ chức các lớp tập huấn định kỳ, thường xuyên cập nhật những chủ trương, văn bản pháp luật mới ban hành nhằm củng cố kiến thức chuyên môn của các cán bộ công chức, đặc biệt đội ngũ cán bộ phụ trách “bộ phận một cửa” trực tiếp làm việc với nhân dân và doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác kiểm tra công vụ, thường xuyên kiểm tra, giám sát “bộ phận một cửa” để phát hiện, chấn chỉnh kịp thời và xử lý nghiêm những cán bộ công chức thiếu trách nhiệm khi giải quyết công việc hoặc có hành vi sách nhiễu doanh nghiệp.
1.3. Tập trung đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính nhằm giảm tối đa chi phí thời gian của doanh nghiệp để khởi sự kinh doanh và trong thực hiện các quy định của nhà nước :
- Tiếp tục rà soát, không ngừng hoàn thiện, đơn giản hóa các thủ tục hành chính một cách toàn diện, triệt để theo hướng minh bạch, quy định rõ thời gian giải quyết hồ sơ và ngày hẹn trả kết quả, trách nhiệm của các cơ quan chức năng; kịp thời xử lý vướng mắc, tạo tâm lý yên tâm cho doanh nghiệp. Quan tâm trước hết đến các quy trình, thủ tục trong lĩnh vực quy hoạch, đất đai, đầu tư xây dựng, thành lập doanh nghiệp … Lãnh đạo các sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố xem xét, giải quyết kịp thời các vướng mắc của doanh nghiệp theo thẩm quyền, nếu thuộc thẩm quyền của cấp trên, các cấp, các ngành cần phối hợp với doanh nghiệp kiến nghị tỉnh hay Trung ương giải quyết.
- Củng cố, nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính theo mô hình “một cửa”, “một cửa liên thông” ở các đơn vị.
- Tập trung xây dựng và thực hiện các kế hoạch cụ thể, quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan chủ trì, phối hợp trong việc hoàn thiện những thủ tục hành chính quan trọng:
+ Thủ tục thành lập doanh nghiệp: các đơn vị: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế, Công an tỉnh tiếp tục chủ động nghiên cứu, thực hiện sáng tạo các hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương trong phối hợp giữa các cơ quan quản lý đăng ký doanh nghiệp và khắc dấu. Đồng thời, khẩn trương nghiên cứu hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn, giúp doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt, hiểu rõ quy trình thủ tục, giảm thời gian mà doanh nghiệp phải sửa chữa, hoàn thiện hồ sơ giấy tờ. Rà soát, đề xuất hợp lý hóa các khâu tổ chức, cải tiến loại bỏ những khâu công việc, thủ tục bất hợp lý, giảm bớt các giấy tờ không cần thiết thông qua việc tăng cường ứng dụng tin học hóa trong các khâu thủ tục thành lập doanh nghiệp. Tăng cường cơ sở vật chất các cơ quan giải quyết thủ tục đăng ký kinh doanh, nhất là đăng ký trực tuyến.
+ Về các loại giấy phép: các Sở, ban ngành tỉnh và UBND huyện, thị xã, thành phố rà soát các giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định chấp nhận …, xóa bỏ những loại không cần thiết, hiệu quả quản lý không cao.
- Về thủ tục khai, nộp thuế: Cục Thuế tỉnh tăng cường hướng dẫn, giải đáp chính sách thuế, thủ tục nộp thuế, sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai thuế, kịp thời giải đáp các vướng mắc cho doanh nghiệp trong thực hiện các chứng từ, kê khai, báo cáo trong quá trình hoạt động… Phối hợp chặt chẽ với Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính, các hiệp hội đào tạo về chế độ kế toán gắn với tập huấn về chính sách thuế, thủ tục thuế, cung cấp thông tin cho người nộp thuế dưới nhiều hình thức (tờ rơi, trang web, đối thoại, tập huấn…). Rà soát xóa bỏ các thủ tục, hồ sơ gây khó khăn phiền hà, giảm bớt thời gian chờ đợi giải quyết công việc của người nộp thuế. Tổ chức triển khai tốt và nghiêm túc quy chế giải quyết các yêu cầu, thủ tục hành chính cho người nộp thuế theo cơ chế 1 cửa để tạo thuận lợi nhất cho người nộp thuế cũng như hạn chế tối thiểu chi phí cho người nộp thuế.
Thực hiện thường xuyên việc đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ, bảo đảm cán bộ thuế có trình độ, kiến thức, kỹ năng quản lý thuế tiên tiến, đồng thời có đạo đức nghề nghiệp, văn hóa ứng xử tốt. Kiện toàn và tăng cường hệ thống kiểm tra nội bộ trong toàn ngành thuế để kiểm soát và giảm thiểu đi đến xóa bỏ hành vi gây phiền hà sách nhiễu doanh nghiệp.
Tăng cường ứng dụng công nghệ tin học vào các khâu quản lý thuế. Đẩy nhanh việc xây dựng và phát triển hệ thống ứng dụng tin học với sự hợp tác của các đơn vị trong và ngoài nước, áp dụng công nghệ hiện đại trong công tác quản lý và chỉ đạo điều hành tại Cục thuế tỉnh và Chi cục thuế các huyện, thị xã, thành phố tiến tới thực hiện kê khai thuế điện tử, nộp thuế điện tử.
1.4. Đẩy mạnh việc công khai, minh bạch hóa thông tin cho doanh nghiệp
- Phổ biến, công khai các văn bản pháp quy do các cơ quan Trung ương ban hành, các quy hoạch, kế hoạch và các văn bản của tỉnh trên Cổng giao tiếp điện tử tỉnh, trang web của các đơn vị và tại địa điểm làm thủ tục để nhà đầu tư, doanh nghiệp dễ tiếp cận, không mất thời gian tìm kiếm. Cập nhật kịp thời và đầy đủ thông tin về các văn bản quy phạm pháp luật trên Công báo điện tử của tỉnh. Đặc biệt quan tâm cập nhật các quy định và hướng dẫn thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư, đất đai, các cơ chế chính sách, thông tin về các dự án kêu gọi đầu tư, các dự án đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư.
- Thể chế hóa và tăng cường thực hiện cơ chế lấy ý kiến đóng góp của các doanh nghiệp trước khi ban hành những văn bản pháp luật liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ và quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp. Tạo dựng cơ chế thông tin 2 chiều thường xuyên, tăng cường các Diễn đàn trao đổi giữa chính quyền với doanh nghiệp; xây dựng và đổi mới hoạt động của Cổng giao tiếp điện tử tỉnh thành phương tiện trao đổi thông tin hiệu quả giữa tỉnh với người dân và doanh nghiệp.
- Sở Công Thương phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các hiệp, hội ngành nghề xây dựng hệ thống cung cấp thông tin tổng hợp cho doanh nghiệp. Triển khai phân loại thông tin, hướng dẫn chi tiết, cụ thể về các lĩnh vực kinh doanh, hàng hóa xuất khẩu, những địa chỉ các cơ quan cấp các giấy chứng nhận…; xây dựng và cập nhật thường xuyên hệ thống thông tin doanh nghiệp tạo cơ sở để các doanh nghiệp tra cứu và liên kết trong sản xuất kinh doanh. Tổ chức hội thảo chuyên đề giúp doanh nghiệp lĩnh hội thông tin kịp thời về chính sách, chế độ pháp lý trong kinh doanh. Chú trọng phổ biến những kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế liên quan đến các hiệp định kinh tế - thương mại - đầu tư song phương và đa phương mà Việt Nam đã ký kết. Hướng dẫn doanh nghiệp xuất khẩu các biện pháp “để tự bảo vệ” khi có tranh chấp về thương mại.
- Tổ chức việc tiếp nhận các vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp một cách đơn giản, dễ dàng, thông qua nhiều hình thức, như qua trang tin điện tử của tỉnh, qua báo chí, qua thư, công văn phản ánh, đường dây nóng, thư điện tử, qua đối thoại trực tiếp giữa chính quyền với doanh nghiệp hay các hiệp hội…, nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trực tiếp phản ánh, kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước, người có thẩm quyền về những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp. Lãnh đạo tỉnh, các Sở, ngành liên quan tổ chức thường xuyên đối thoại trực tiếp, gặp gỡ doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt được và giải quyết những vấn đề bức xúc của doanh nghiệp, duy trì tổ chức các cuộc giao lưu với Doanh nghiệp định kỳ mỗi năm hai lần giữa lãnh đạo tỉnh và cộng đồng doanh nghiệp nhân ngày Doanh nhân Việt Nam và Ngày đầu năm mới nhằm tạo mối quan hệ gần gũi, thân thiện giữa chính quyền, lãnh đạo với cộng đồng doanh nghiệp. Cải tiến về nội dung, chất lượng các chương trình tôn vinh doanh nhân và doanh nghiệp, xây dựng các giải thưởng về chất lượng quản lý doanh nghiệp. Xây dựng chính quyền tỉnh An Giang đạt được mục tiêu “thân thiện và đồng hành cùng doanh nghiệp, doanh nhân”.
2. Giải pháp cụ thể:
2.1. Cải thiện vị trí các chỉ số có thứ hạng thấp:
2.1.1. Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong giải quyết các vấn đề về tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất cho doanh nghiệp:
- Các sở, ngành tập trung rà soát, đẩy nhanh xây dựng và hoàn thiện các quy hoạch, nhất là quy hoạch sử dụng đất, xác định đây là giải pháp cấp bách để tạo điều kiện việc giải quyết mặt bằng sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp, thu hút đầu tư phát triển. Khẩn trương công bố công khai các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện, thị xã, thành phố đến năm 2020, quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành. Đây sẽ là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp tham khảo và xây dựng chiến lược phát triển của công ty cũng như sản phẩm của doanh nghiệp. Có kế hoạch bổ sung quỹ đất để hình thành các khu, cụm công nghiệp; gắn quy hoạch phát triển công nghiệp với phát triển các lĩnh vực hỗ trợ đầu tư như đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực, nhà ở, nhu cầu vui chơi giải trí…
Trên cơ sở việc phân cấp lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng chi tiết, tranh thủ sự giúp đỡ của các chuyên gia để hoàn thành và trình phê duyệt sớm các quy hoạch xây dựng của tỉnh. Nghiên cứu đổi mới quy trình, cơ chế để triển khai nhanh công tác quy hoạch, gắn xây dựng quy hoạch với thu hút các nhà đầu tư triển khai xây dựng các khu vực ưu tiên phát triển.
- Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát lại quỹ đất, lập và hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch chi tiết sử dụng đất, nhất là kế hoạch sử dụng đất bãi bồi ở cấp xã và công khai các quy hoạch, quỹ đất còn chưa sử dụng nhằm minh bạch hóa việc tiếp cận nguồn lực đất đai, mặt bằng sản xuất, đảm bảo cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất nhằm giúp cho các doanh nghiệp dân doanh bình đẳng trong việc tiếp cận đất đai phục vụ sản xuất.
Kiên quyết thực hiện chủ trương thu hồi đất sử dụng không hiệu quả, không đúng mục đích, nhất là đất bãi bồi. Định kỳ hàng năm các cấp cơ sở rà soát, kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư, sử dụng quỹ đất nhà nước giao trên địa bàn; phân loại và báo cáo tỉnh để kịp thời xử lý những trường hợp dự án không hoặc chậm triển khai.
- Tạo chuyển biến mạnh trong giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực đất đai, loại bỏ những thủ tục rườm rà, trùng lắp, không cần thiết. Rà soát các quy định về thủ tục hành chính trong việc cấp và cho thuê đất, kết hợp giải quyết những vấn đề mà doanh nghiệp thường vướng mắc trong lĩnh vực đất đai (thời hạn sử dụng đất, tính pháp lý của chủ sở hữu, người sử dụng đất….). Đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp. Tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan cấp tỉnh và cấp huyện/thị xã/thành phố, cấp xã/phường trong việc giải quyết đất đai cho doanh nghiệp. Xây dựng cơ chế ưu tiên giải quyết đất đai thống nhất, tránh tình trạng doanh nghiệp được giải quyết ở một cấp, song lại gặp khó khăn ở cấp hành chính khác. Công khai và thực hiện đầy đủ cơ chế chính sách hỗ trợ vốn cho nhà đầu tư tiếp cận đất đai hoặc chính sách ưu đãi đầu tư đối với giao đất, cho thuê đất để thực hiện đầu tư trên các lĩnh vực khác nhau (như ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo các chính sách tại Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg, Quyết định số 57/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Nghị định số 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ…). Nâng cao hiệu quả hoạt động của các Trung tâm Phát triển Quỹ đất các cấp để thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất “sạch” cho doanh nghiệp. Tổ chức giáo dục tuyên truyền sâu rộng người dân về các quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
- Khẩn trương ban hành cơ chế đền bù rõ ràng, minh bạch, quy định rõ mức độ trách nhiệm của các cấp chính quyền trong việc hỗ trợ nhà đầu tư thỏa thuận đền bù với người dân. Xây dựng Bảng giá đất theo cơ chế thị trường và kiến nghị với TW có cơ chế ổn định giá đất 5 năm/2 lần, đối với các khu vực biến động từng năm được UBND tỉnh điều chỉnh bổ sung. Riêng đối với giá đất nuôi trồng thủy sản có khung giá quá thấp, đề xuất Chính phủ điều chỉnh khung giá đất đối với đất nuôi trồng thủy sản cho phù hợp với đặc thù đối với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Đồng thời, đề xuất Trung ương cho phép An Giang được cấp quyền sở hữu đối với các công trình tạm và công trình phụ trợ đặc thù gắn liền với các vùng nuôi thủy sản trên địa bàn tỉnh như: kè, hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống cấp điện, hệ thống xử lý môi trường, trụ điện, đường đi nội bộ….
- Đẩy nhanh tiến độ hình thành và phát triển thị trường bất động sản chính thức, đồng thời với việc xây dựng, hoàn thiện các cơ chế, chính sách liên quan. Thực hiện có hiệu quả việc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh. Định kỳ công bố công khai danh mục các dự án đầu tư có sử dụng đất mà tỉnh kêu gọi đầu tư (cả về địa điểm, diện tích đất, cơ chế ưu đãi…), tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận chính thức đến quỹ đất phát triển sản xuất kinh doanh của tỉnh.
- Xây dựng cơ chế chính sách, tạo điều kiện khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào xây dựng và phát triển hạ tầng các khu công nghiệp theo quy hoạch; tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp nhanh chóng xây dựng nhà xưởng, lấp đầy các khu, cụm công nghiệp. Công khai quy trình trên trang web của tỉnh và một số sở, ban, ngành liên quan; đồng thời rút ngắn thời gian, giảm chi phí trong việc hoàn tất thủ tục hồ sơ giao đất, cho thuê đất trong các khu công nghiệp cho các doanh nghiệp.
Khuyến khích, định hướng cho doanh nghiệp đầu tư vào khu, cụm công nghiệp tập trung để có điều kiện đầu tư hạ tầng đồng bộ phục vụ và hỗ trợ tốt cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Đảm bảo tốt việc cung cấp cho doanh nghiệp về điện, nước, xử lý chất thải và dịch vụ thông tin liên lạc theo hướng hiện đại, tiện ích cao.
Quy hoạch và đầu tư hạ tầng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo nghị quyết 09-NQ/TU ngày 27/6/2012 của Tỉnh ủy về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang giai đoạn 2012-2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
2.1.2. Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực:
- Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới hệ thống trường dạy nghề trên địa bàn làm cơ sở đẩy mạnh công tác xã hội hóa, kêu gọi các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển các trường dạy nghề trên địa bàn. Khuyến khích, ưu tiên xây dựng các trường có đầy đủ trang thiết bị phục vụ đào tạo những ngành nghề sử dụng công nghệ cao đáp ứng được yêu cầu phát triển của tỉnh. Phối hợp với Trung ương, tăng cường hợp tác với các tổ chức nước ngoài để đào tạo, nâng cao, bồi dưỡng phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề.
- Xây dựng Kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1382/QĐ-UBND ngày 16/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Chương trình phát triển nguồn nhân lực tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2015, trong đó chủ trọng lực lượng lao động sẵn có và lực lượng lao động dự bị, đáp ứng được yêu cầu hiện tại, đồng thời phù hợp với định hướng ưu tiên phát triển các ngành sử dụng công nghệ cao, trình độ cao của tỉnh. Chương trình đào tạo cần nghiên cứu xây dựng và phát triển trên cơ sở nhu cầu lao động của từng ngành kinh tế, tập trung vào chương trình dạy nghề, giúp phần nào giảm gánh nặng cho doanh nghiệp.
- Phối hợp với các hiệp hội doanh nghiệp, các cơ quan Trung ương, các Viện, Trường đại học triển khai các chương trình hỗ trợ đào tạo lãnh đạo chủ chốt cho các doanh nghiệp, trang bị tầm nhìn và những kiến thức mới trong môi trường toàn cầu hóa. Xây dựng chương trình và tổ chức các khóa đào tạo giám đốc điều hành cho doanh nghiệp với sự tham gia của các chuyên gia, các giám đốc điều hành có kinh nghiệm và uy tín trong khu vực và trong nước.
- Tiếp tục tích cực triển khai Chương trình trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hợp tác xã. Hỗ trợ kinh phí đào tạo, cập nhật và bổ sung kiến thức cho các nhân viên, người lao động trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Quá trình đào tạo lao động ngoài việc hướng dẫn kỹ năng chuyên môn cần chú ý giáo dục ý thức, kỷ luật lao động, hiểu biết của người lao động về quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của mình.
2.1.3. Chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin:
- Công bố rộng rãi, đầy đủ và kịp thời: Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quy hoạch xây dựng; Quy hoạch sử dụng đất 2011-2020; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015… và các loại quy hoạch ngành có liên quan quy hoạch xây dựng ngay sau khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt tại trụ sở cơ quan nhà nước, thông tin trên báo đài (kể cả phương tiện phát thanh địa phương), qua đó cải thiện rõ rệt tính minh bạch và khả năng tiếp cận các thông tin quan trọng đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Thực hiện công khai minh bạch, hướng dẫn rõ ràng và thường xuyên cập nhật thông tin, tập trung trên các lĩnh vực quản lý xây dựng, đất đai, cấp giấy phép đầu tư, thành lập doanh nghiệp, kê khai và nộp thuế, phí và lệ phí, hải quan. Công bố, công khai minh bạch bằng nhiều hình thức về quy trình thủ tục, thành phần hồ sơ, các loại biểu mẫu, hướng dẫn chi tiết để hoàn thiện mẫu thủ tục hành chính, quy định thời gian giải quyết, các mức phí, lệ phí theo quy định để người dân và doanh nghiệp dễ hiểu và dễ thực hiện.
- Nâng cao vai trò của các hiệp hội ngành nghề, tổ chức xã hội trong tư vấn, lấy ý kiến và phản biện các chính sách của tỉnh. Tạo điều kiện để doanh nghiệp có thể tham gia đóng góp ý kiến về các quy định, chính sách của Nhà nước bằng cách tăng cường các cuộc đối thoại doanh nghiệp - chính quyền.
- Quy định cơ chế cụ thể, chi tiết việc kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp, tổ chức kinh tế áp dụng trên địa bàn tỉnh và công bố công khai quy định này.
- Cần minh bạch hơn thủ tục hành chính và kết quả giải quyết ở các ngành, các cấp; Xây dựng cơ chế ứng xử của cán bộ công chức tại công sở.
- Xây dựng chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo tinh thần Nghị định số 66/2008/NĐ-CP của Chính phủ.
2.1.4. Chỉ số thiết chế pháp lý:
Để có được lòng tin của doanh nghiệp vào thiết chế pháp lý, tỉnh cần tập trung thực hiện một số lĩnh vực sau:
- Thực hiện hiệu quả Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND ngày 25/10/2011 của ủy ban nhân dân tỉnh về hỗ trợ pháp lý cho Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Nâng cao năng lực hoạt động của ngành tư pháp, nhất là nâng cao chất lượng thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp, chất lượng hoạt động xét xử các loại vụ án, đẩy nhanh tiến độ thi hành án dân sự để doanh nghiệp tin tưởng vào sự bảo vệ của pháp luật, qua đó doanh nghiệp tăng cường lựa chọn tòa án và trọng tài để giải quyết các tranh chấp về kinh tế.
- Có cơ chế giám sát và kiểm tra định kỳ để bảo đảm mọi phản ánh, khiếu kiện đều được ghi nhận và trả lời cho doanh nghiệp.
- Xã hội hóa một phần các dịch vụ hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Khuyến khích mở các văn phòng luật sư và tăng cường dịch vụ hỗ trợ pháp lý cho các doanh nghiệp.
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng của CBCC liên quan đến pháp luật. Trong chỉ tiêu đào tạo nguồn nhân lực, thu hút nhân tài của thành phố có thêm chỉ tiêu về ngành nghề liên quan đến luật pháp và hành chính.
2.2. Duy trì và cải thiện hơn nữa chỉ số có vị trí cao, tăng bậc và các chỉ số tăng điểm nhưng giảm thứ bậc:
2.2.1. Chỉ số chi phí không chính thức:
- Liên tục rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính bảo đảm thực chất, gọn nhẹ, hiệu quả. Trọng tâm tập trung vào những vấn đề liên quan đến thuế, tài chính; thành lập doanh nghiệp, giảm chi phí trong giải phóng mặt bằng, nguồn lao động và các dịch vụ hỗ trợ sản xuất - kinh doanh.
- Công khai, minh bạch các chủ trương, chính sách, thủ tục hành chính. Doanh nghiệp chỉ phải thực hiện những yêu cầu đúng như những gì đã được niêm yết, công khai.
- Chuẩn hóa đội ngũ CBCC về trình độ, nghiệp vụ chuyên môn, nhận thức và kỹ năng để đáp ứng nhu cầu công việc trong hướng dẫn, xử lý hồ sơ cho người dân.
- Có cơ chế kiểm tra, giám sát các bộ phận liên quan đến việc giải quyết các thủ tục cho người dân và doanh nghiệp và có các quy định thưởng, phạt công khai, nghiêm khắc đối với những trường hợp lợi dụng vị trí làm việc gây khó khăn cho nhân dân và doanh nghiệp. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát (chú trọng giám sát cộng đồng) đối với các lĩnh vực phân cấp cho địa phương như: đầu tư xây dựng, đất đai, môi trường, điều kiện sau đăng ký kinh doanh...
- Xử lý nghiêm những cá nhân, cơ quan, đơn vị và địa phương tùy tiện đặt ra các quy định trái pháp luật, thẩm quyền. Kiên quyết xử lý những hành vi kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ, gây phiền hà, nhũng nhiễu, có thái độ cửa quyền, hống hách đối với nhân dân và doanh nghiệp.
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch phòng, chống tham nhũng.
2.2.2. Chỉ số chi phí gia nhập thị trường

Để duy trì và cải thiện hơn nữa chỉ số này cần phải:
- Xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện có hiệu quả chương trình cải cách hành chính của tỉnh theo Quyết định số 1570/QĐ-UBND ngày 08/9/2011.
- Rà soát để đơn giản hóa các thủ tục hành chính, bãi bỏ các giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh không cần thiết. Kết quả rà soát thủ tục hành chính được niêm yết công khai, cập nhật thường xuyên để công dân, doanh nghiệp được biết.
- Nâng cao hiệu quả cơ chế một cửa liên thông bằng cách tăng cường đầu tư cho cán bộ công chức; nâng cao kiến thức, kỹ năng, đặc biệt giáo dục là thái độ ứng xử của cán bộ công chức.
- Vận hành có hiệu quả cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia và công đăng ký doanh nghiệp trực tuyến.
2.2.3. Chỉ số thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước:
- Tất cả các Sở, ban ngành và các UBND huyện, thị xã, thành phố rà soát, xây dựng, sửa đổi quy trình để có bước đột phá để giảm thiểu các quy trình, thủ tục không cần thiết.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành, giải quyết thủ tục hành chính và xây dựng chính quyền điện tử. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO vào hoạt động của tất cả các cơ quan quản lý hành chính nhà nước.
- Nghiên cứu ban hành Quy chế quản lý doanh nghiệp sau đăng ký nhằm thực hiện hậu kiểm đối với hoạt động của doanh nghiệp một cách hiệu quả hơn để giảm số cuộc thanh tra, kiểm tra của tất cả các cơ quan, tạo điều kiện để giảm thời gian của doanh nghiệp để thực hiện các quy định của Nhà nước.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành. Hoàn thiện việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo mô hình thống nhất một đầu mối là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại một cơ quan nhà nước, nhằm tăng cường trách nhiệm, nâng cao chất lượng và hiệu quả phục vụ nhân dân.
2.2.4. Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các dịch vụ công hỗ trợ doanh nghiệp, bao gồm:
- Nâng cao hơn nữa tính chuyên nghiệp, năng động, hiệu quả của các trung tâm xúc tiến thương mại và đầu tư, trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp. Thực hiện hiệu quả Chương trình xúc tiến thương mại và đầu tư 2011-2015, theo hướng lấy đối tượng khách hàng là doanh nghiệp làm trọng tâm. Tăng cường liên kết, phối kết hợp giữa các cơ quan xúc tiến thương mại và đầu tư, trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp với trung tâm xúc tiến ở các huyện, thị xã, thành phố và các hiệp hội ngành hàng, tổ chức quốc gia và quốc tế (VCCI Cần Thơ, trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ phía nam…), Thương vụ Việt Nam, cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài, các cơ quan truyền thông đại chúng và doanh nghiệp. Phối hợp với các bộ, ngành, các tỉnh, tỉnh trong cả nước, các tổ chức xúc tiến đầu tư và thương mại, tổ chức các hội chợ thương mại kết hợp với hội chợ du lịch, xúc tiến đầu tư.
- Cũng cố và kiện toàn tổ chức, bộ máy hoạt động Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Hiệp hội doanh nghiệp trẻ tỉnh và các Hiệp hội nghề nghiệp khác.
- Tăng cường hiệu quả, hiệu lực của công tác quản lý thị trường, chống các hiện tượng buôn bán hàng lậu, hàng giả, lừa đảo trong kinh doanh, vi phạm bản quyền và gian lận thương mại …, đảm bảo cạnh tranh lành mạnh, nhằm tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp theo các cam kết WTO.
- Củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức tư pháp, cơ quan thi hành án trên địa bàn. Phối hợp với các cơ quan Trung ương đào tạo, xây dựng đội ngũ luật sư có trình độ để có thể giúp đỡ, tư vấn doanh nghiệp trong các vụ chanh chấp hợp đồng kinh tế.
- Khuyến khích tạo điều kiện phát triển các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh trên địa bàn: đào tạo, kế toán, tư vấn tài chính và thuế, tư vấn quản lý ….
2.2.5. Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh:
- Đổi mới toàn diện, tạo sự chuyển biến căn bản về chất lượng bộ máy hành chính. Tiếp tục nâng cao nhận thức, trách nhiệm, sự năng động, sáng tạo và tiên phong của lãnh đạo các cấp chính quyền và đội ngũ cán bộ công chức trong việc hỗ trợ doanh nghiệp. Quán triệt tới từng CBCC về quan điểm cần sáng tạo vận dụng các cơ chế chính sách trong việc giải quyết các công việc nói chung, đặc biệt là tháo gỡ các trở ngại đối với cộng đồng doanh nghiệp theo hướng tạo thuận lợi nhất cho doanh nghiệp trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Đề cao trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố trong việc tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.
- Thường xuyên bồi dưỡng, đào tạo CBCC nắm vững các chính sách, quy định hiện hành trong khung khổ pháp luật để giải quyết khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp được kịp thời, hiệu quả.
- Triển khai thực hiện chế độ khảo sát về sự hài lòng của doanh nghiệp đối với cơ quan quản lý nhà nước, qua đó kịp thời chỉ đạo chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, yếu kém của các sở - ngành, huyện - thị xã - thành phố trong việc phục vụ nhân dân.
III. Phân công một số nhiệm vụ trọng tâm để triển khai Đề án:
(Đính kèm bảng phân công nhiệm vụ).