Document: Điều 1 Quyết định 469/QĐ-UBND Đào tạo kiến thức khoa học nông nghiệp kinh tế Quãng Ngãi 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/03/2017", "sign_number": "469/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/03/2017", "sign_number": "469/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/03/2017", "sign_number": "469/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/03/2017", "sign_number": "469/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/03/2017", "sign_number": "469/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 469/QĐ-UBND Đào tạo kiến thức khoa học nông nghiệp kinh tế Quãng Ngãi 2017 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức khoa học, kỹ năng sản xuất nông nghiệp, kiến thức kinh tế thị trường, hội nhập cho lao động nông thôn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2017-2020, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Mở rộng và nâng cao hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức khoa học, kỹ năng sản xuất nông nghiệp, kiến thức kinh tế thị trường, hội nhập cho lao động nông thôn giai đoạn 2017-2020 nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng theo địa chỉ, tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể
Đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức khoa học, kỹ năng sản xuất nông nghiệp, kiến thức kinh tế thị trường, hội nhập cho lao động nông thôn giai đoạn 2017-2020 là: 19.378 người, trong đó:
- Đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn là: 4.953 người.
- Mô hình đào tạo nghề nông nghiệp cho LĐNT thí điểm là: 325 người.
- Bồi dưỡng cập nhật kiến thức khoa học, kỹ năng sản xuất nông nghiệp, kiến thức kinh tế thị trường, hội nhập cho lao động nông thôn là: 14.100 người.
Lao động sau đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức khoa học, kỹ năng sản xuất nông nghiệp, kiến thức kinh tế thị trường, hội nhập cho lao động nông thôn có việc làm mới hoặc tự tạo việc làm đảm bảo trên 80 % và nâng cao thu nhập.
2. Đối tượng, hình thức, thời gian, ngành nghề đào tạo
a) Đối tượng
- Lao động nông thôn có độ tuổi từ đủ 15 tuổi đến 60 tuổi (đối với nam), 55 tuổi (đối với nữ), có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học, bao gồm:
+ Người lao động có hộ khẩu thường trú tại xã.
+ Người lao động có hộ khẩu thường trú tại phường, thị trấn đang trực tiếp làm nông nghiệp hoặc thuộc gia đình có đất nông nghiệp bị thu hồi.
+ Trong các đối tượng nêu trên, ưu tiên đào tạo nghề cho người lao động thuộc điện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, ngư dân.
- Người sản xuất: Nông dân sản xuất nhỏ, nông dân sản xuất hàng hóa, nông dân thuộc hộ nghèo; chủ trang trại, tổ viên hợp tác và thành viên hợp tác xã.
b) Hình thức đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức khoa học, kỹ năng sản xuất nông nghiệp, kiến thức kinh tế thị trường, hội nhập cho lao động nông thôn
- Đào tạo trình độ sơ cấp nghề, nghề thường xuyên dưới 3 tháng cho lao động nông thôn, giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện cụ thể:
+ Chỉ tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn là: 4.953 người
+ Mô hình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn là: 325 người
- Bồi dưỡng cập nhật kiến thức khoa học, kỹ năng sản xuất nông nghiệp, cụ thể:
+ Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện là: 4.530 người.
+ Giao cho UBND huyện, thành phố thực hiện là: 4.320 người, gồm các nghề kỹ thuật tưới tiêu hợp lý trên một số cây trồng; kỹ thuật trồng cây lâm sản ngoài gỗ
- Bồi dưỡng kiến thức kinh tế thị trường, hội nhập cho lao động nông thôn, giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ngãi thực hiện là: 5.250 người
c) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2017-2020.
d) Ngành nghề đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức khoa học, kỹ năng sản xuất nông nghiệp, kiến thức kinh tế thị trường, hội nhập cho lao động nông thôn
- Ngành nghề về kỹ thuật và quản lý sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng, nghề nuôi trồng và đánh bắt, khai thác thủy sản, chế biến nông, lâm, thủy sản.
- Ngành nghề đào tạo để thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, ứng phó với biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường.
- Bồi dưỡng kỹ năng liên kết nhóm và khả năng tiếp cận thông tin thị trường trong sản xuất nông nghiệp; lập kế hoạch sản xuất kinh doanh nông hộ và quản lý chi tiêu hộ gia đình.
3. Nội dung Kế hoạch:
a) Chỉ tiêu đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn
- Kế hoạch đào tạo nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017-2020, với tổng số 4.953 người và 174 lớp.
Năm 2017: 1.400 người và 48 lớp
Năm 2018: 1.100 người và 38 lớp
Năm 2019: 1.100 người và 40 lớp
Năm 2020: 1.358 người và 48 lớp
- Định mức chi hỗ trợ áp dụng tại Quyết định số 1101/QĐ-UBND ngày 23/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
(Chi tiết tại phụ lục 1 kèm theo)
b) Mô hình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2017-2020
Kế hoạch thực hiện mô hình thí điểm giai đoạn 2017 - 2020 là 325 người và 13 mô hình.
Năm 2017: 100 người; 4 mô hình
Năm 2018: 75 người; 3 mô hình
Năm 2019: 50 người; 2 mô hình
Năm 2020: 100 người; 4 mô hình
(Chi tiết tại phụ lục 2 kèm theo)
c) Hỗ trợ tập huấn bồi dưỡng cập nhật kiến thức khoa học, kỹ năng sản xuất nông nghiệp, kiến thức kinh tế thị trường, hội nhập cho lao động giai đoạn 2017-2020
- Chỉ tiêu thực hiện giai đoạn 2017-2020 là: 14.100 người và 470 lớp.
Năm 2017: 3.210 người; 107 lớp
Năm 2018: 4.170 người; 139 lớp
Năm 2019: 3.690 người; 123 lớp
Năm 2020: 3.030 người; 101 lớp
(Chi tiết tại phụ lục 3 kèm theo)
4. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí thực hiện: 25.658.751.000 đồng, trong đó:
- Vốn trung ương: 15.055.143.000 đồng
- Vốn địa phương: 10.603.428.000 đồng
(Chi tiết tại phụ lục 4 kèm theo)
5. Giải pháp thực hiện
a) Công tác chỉ đạo điều hành của địa phương
- Tăng cường vai trò giám sát của Ban chỉ đạo thực hiện chương trình đào tạo nghề và giải quyết việc làm tỉnh. Các thành viên Ban chỉ đạo tỉnh chủ động kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình triển khai thực hiện chương trình của các huyện, thành phố được phân công phụ trách.
- Xây dựng các tiêu chí hướng dẫn địa phương lựa chọn nông dân nòng cốt khi tham gia học nghề.
- Rà soát lại danh mục nghề để có định hướng, chỉ đạo các địa phương đào tạo nghề nông nghiệp cho phù hợp với tái cơ cấu ngành nông nghiệp và quy hoạch sản xuất hàng hóa.
- Ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức khoa học, kỹ năng sản xuất nông nghiệp, kiến thức kinh tế thị trường, hội nhập cho lao động nông thôn giai đoạn 2017-2020.
b) Công tác tuyên truyền, tư vấn học nghề nông nghiệp và việc làm sau đào tạo, bồi dưỡng kiến thức
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức, trong đó tập trung xây dựng thông qua các chuyên mục, bản tin, hệ thống phát thanh các xã, phường, thị trấn, các thôn, tổ dân phố... với nhiều hình thức phong phú giúp người dân dễ hiểu, kịp thời nắm bắt thông tin, tham gia học nghề lập nghiệp; đảm bảo từ 80% trở lên lao động nông thôn nắm bắt được kiến thức khoa học, kỹ năng sản xuất nông nghiệp, kiến thức thị trường, hội nhập.
Tăng cường công tác khảo sát nhu cầu học nghề, hoàn thiện, nhân rộng các mô hình đã thí điểm có hiệu quả, nghiên cứu xây dựng mô hình mới dạy nghề theo đơn đặt hàng; phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo đáp ứng yêu cầu về đào tạo nghề của lao động nông thôn. Các địa phương tăng cường công tác tư vấn học nghề và việc làm, khuyến khích lao động nông thôn tự tạo việc làm...
c) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức
Tổ chức rà soát lại các nghề đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức khoa học, kỹ năng sản xuất nông nghiệp, kiến thức kinh tế thị trường, hội nhập cho lao động nông thôn, bảo đảm các nghề phải phù hợp nhu cầu thực tế của địa phương, nhu cầu sử dụng lao động theo vị trí làm việc của doanh nghiệp trên địa bàn; định hướng ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho nông dân chủ chốt, nông dân tham gia các dự án liên kết sản xuất, dự án phát triển sản xuất...
Lựa chọn các cơ sở dạy nghề, phải có đủ điều kiện về giáo viên, chương trình, giáo trình, cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề để dạy nghề cho lao động nông thôn trước khi đề nghị thẩm định mở lớp; đổi mới phương pháp đào tạo nghề nông nghiệp theo hướng đào tạo nghề gắn với thực nghiệm đồng ruộng, chăn nuôi...theo phương pháp cầm tay chỉ việc. Đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức khoa học, kỹ năng sản xuất nông nghiệp, kiến thức kinh tế thị trường, hội nhập cho lao động nông thôn gắn với hỗ trợ nông dân liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản. Đào tạo nghề gắn với hỗ trợ vay vốn và thành lập mô hình liên kết sản xuất để nâng cao hiệu quả công tác đào tạo kỹ thuật nghề nông cho nông dân.
d) Công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá
- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, tham mưu và tổ chức triển khai thực hiện công tác kiểm tra, giám sát đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức khoa học, kỹ năng sản xuất nông nghiệp, kiến thức kinh tế thị trường, hội nhập cho lao động cho lao động nông thôn, lập kế hoạch kiểm tra, giám sát, giao nhiệm vụ cụ thể, phân công các thành viên phụ trách đi kiểm tra, giám sát tại các địa phương và tổ chức các đoàn công tác kiểm tra, giám sát.
- Chỉ đạo rà soát, đánh giá nhu cầu người học nghề nông nghiệp, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức khoa học, kỹ năng sản xuất nông nghiệp, kiến thức kinh tế thị trường, hội nhập cho lao động nông thôn sát với thực tế ở địa phương; lựa chọn các ngành nghề đào tạo đáp ứng yêu cầu sản xuất của nông dân, phát huy hiệu quả sản xuất, chú trọng các ngành chủ lực là thế mạnh gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp; gắn đào tạo nghề với quy hoạch các vùng sản xuất hàng hóa, các mô hình khuyến nông, dự án phát triển sản xuất tạo việc làm cho lao động nông thôn và xây dựng nông thôn mới.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức khoa học, kỹ năng sản xuất nông nghiệp, kiến thức kinh tế thị trường, hội nhập cho lao động nông thôn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2017-2020, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Mở rộng và nâng cao hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức khoa học, kỹ năng sản xuất nông nghiệp, kiến thức kinh tế thị trường, hội nhập cho lao động nông thôn giai đoạn 2017-2020 nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng theo địa chỉ, tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể
Đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức khoa học, kỹ năng sản xuất nông nghiệp, kiến thức kinh tế thị trường, hội nhập cho lao động nông thôn giai đoạn 2017-2020 là: 19.378 người, trong đó:
- Đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn là: 4.953 người.
- Mô hình đào tạo nghề nông nghiệp cho LĐNT thí điểm là: 325 người.
- Bồi dưỡng cập nhật kiến thức khoa học, kỹ năng sản xuất nông nghiệp, kiến thức kinh tế thị trường, hội nhập cho lao động nông thôn là: 14.100 người.
Lao động sau đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức khoa học, kỹ năng sản xuất nông nghiệp, kiến thức kinh tế thị trường, hội nhập cho lao động nông thôn có việc làm mới hoặc tự tạo việc làm đảm bảo trên 80 % và nâng cao thu nhập.
2. Đối tượng, hình thức, thời gian, ngành nghề đào tạo
a) Đối tượng
- Lao động nông thôn có độ tuổi từ đủ 15 tuổi đến 60 tuổi (đối với nam), 55 tuổi (đối với nữ), có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học, bao gồm:
+ Người lao động có hộ khẩu thường trú tại xã.
+ Người lao động có hộ khẩu thường trú tại phường, thị trấn đang trực tiếp làm nông nghiệp hoặc thuộc gia đình có đất nông nghiệp bị thu hồi.
+ Trong các đối tượng nêu trên, ưu tiên đào tạo nghề cho người lao động thuộc điện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, ngư dân.
- Người sản xuất: Nông dân sản xuất nhỏ, nông dân sản xuất hàng hóa, nông dân thuộc hộ nghèo; chủ trang trại, tổ viên hợp tác và thành viên hợp tác xã.
b) Hình thức đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức khoa học, kỹ năng sản xuất nông nghiệp, kiến thức kinh tế thị trường, hội nhập cho lao động nông thôn
- Đào tạo trình độ sơ cấp nghề, nghề thường xuyên dưới 3 tháng cho lao động nông thôn, giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện cụ thể:
+ Chỉ tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn là: 4.953 người
+ Mô hình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn là: 325 người
- Bồi dưỡng cập nhật kiến thức khoa học, kỹ năng sản xuất nông nghiệp, cụ thể:
+ Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện là: 4.530 người.
+ Giao cho UBND huyện, thành phố thực hiện là: 4.320 người, gồm các nghề kỹ thuật tưới tiêu hợp lý trên một số cây trồng; kỹ thuật trồng cây lâm sản ngoài gỗ
- Bồi dưỡng kiến thức kinh tế thị trường, hội nhập cho lao động nông thôn, giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ngãi thực hiện là: 5.250 người
c) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2017-2020.
d) Ngành nghề đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức khoa học, kỹ năng sản xuất nông nghiệp, kiến thức kinh tế thị trường, hội nhập cho lao động nông thôn
- Ngành nghề về kỹ thuật và quản lý sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng, nghề nuôi trồng và đánh bắt, khai thác thủy sản, chế biến nông, lâm, thủy sản.
- Ngành nghề đào tạo để thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, ứng phó với biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường.
- Bồi dưỡng kỹ năng liên kết nhóm và khả năng tiếp cận thông tin thị trường trong sản xuất nông nghiệp; lập kế hoạch sản xuất kinh doanh nông hộ và quản lý chi tiêu hộ gia đình.
3. Nội dung Kế hoạch:
a) Chỉ tiêu đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn
- Kế hoạch đào tạo nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017-2020, với tổng số 4.953 người và 174 lớp.
Năm 2017: 1.400 người và 48 lớp
Năm 2018: 1.100 người và 38 lớp
Năm 2019: 1.100 người và 40 lớp
Năm 2020: 1.358 người và 48 lớp
- Định mức chi hỗ trợ áp dụng tại Quyết định số 1101/QĐ-UBND ngày 23/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
(Chi tiết tại phụ lục 1 kèm theo)
b) Mô hình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2017-2020
Kế hoạch thực hiện mô hình thí điểm giai đoạn 2017 - 2020 là 325 người và 13 mô hình.
Năm 2017: 100 người; 4 mô hình
Năm 2018: 75 người; 3 mô hình
Năm 2019: 50 người; 2 mô hình
Năm 2020: 100 người; 4 mô hình
(Chi tiết tại phụ lục 2 kèm theo)
c) Hỗ trợ tập huấn bồi dưỡng cập nhật kiến thức khoa học, kỹ năng sản xuất nông nghiệp, kiến thức kinh tế thị trường, hội nhập cho lao động giai đoạn 2017-2020
- Chỉ tiêu thực hiện giai đoạn 2017-2020 là: 14.100 người và 470 lớp.
Năm 2017: 3.210 người; 107 lớp
Năm 2018: 4.170 người; 139 lớp
Năm 2019: 3.690 người; 123 lớp
Năm 2020: 3.030 người; 101 lớp
(Chi tiết tại phụ lục 3 kèm theo)
4. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí thực hiện: 25.658.751.000 đồng, trong đó:
- Vốn trung ương: 15.055.143.000 đồng
- Vốn địa phương: 10.603.428.000 đồng
(Chi tiết tại phụ lục 4 kèm theo)
5. Giải pháp thực hiện
a) Công tác chỉ đạo điều hành của địa phương
- Tăng cường vai trò giám sát của Ban chỉ đạo thực hiện chương trình đào tạo nghề và giải quyết việc làm tỉnh. Các thành viên Ban chỉ đạo tỉnh chủ động kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình triển khai thực hiện chương trình của các huyện, thành phố được phân công phụ trách.
- Xây dựng các tiêu chí hướng dẫn địa phương lựa chọn nông dân nòng cốt khi tham gia học nghề.
- Rà soát lại danh mục nghề để có định hướng, chỉ đạo các địa phương đào tạo nghề nông nghiệp cho phù hợp với tái cơ cấu ngành nông nghiệp và quy hoạch sản xuất hàng hóa.
- Ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức khoa học, kỹ năng sản xuất nông nghiệp, kiến thức kinh tế thị trường, hội nhập cho lao động nông thôn giai đoạn 2017-2020.
b) Công tác tuyên truyền, tư vấn học nghề nông nghiệp và việc làm sau đào tạo, bồi dưỡng kiến thức
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức, trong đó tập trung xây dựng thông qua các chuyên mục, bản tin, hệ thống phát thanh các xã, phường, thị trấn, các thôn, tổ dân phố... với nhiều hình thức phong phú giúp người dân dễ hiểu, kịp thời nắm bắt thông tin, tham gia học nghề lập nghiệp; đảm bảo từ 80% trở lên lao động nông thôn nắm bắt được kiến thức khoa học, kỹ năng sản xuất nông nghiệp, kiến thức thị trường, hội nhập.
Tăng cường công tác khảo sát nhu cầu học nghề, hoàn thiện, nhân rộng các mô hình đã thí điểm có hiệu quả, nghiên cứu xây dựng mô hình mới dạy nghề theo đơn đặt hàng; phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo đáp ứng yêu cầu về đào tạo nghề của lao động nông thôn. Các địa phương tăng cường công tác tư vấn học nghề và việc làm, khuyến khích lao động nông thôn tự tạo việc làm...
c) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức
Tổ chức rà soát lại các nghề đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức khoa học, kỹ năng sản xuất nông nghiệp, kiến thức kinh tế thị trường, hội nhập cho lao động nông thôn, bảo đảm các nghề phải phù hợp nhu cầu thực tế của địa phương, nhu cầu sử dụng lao động theo vị trí làm việc của doanh nghiệp trên địa bàn; định hướng ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho nông dân chủ chốt, nông dân tham gia các dự án liên kết sản xuất, dự án phát triển sản xuất...
Lựa chọn các cơ sở dạy nghề, phải có đủ điều kiện về giáo viên, chương trình, giáo trình, cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề để dạy nghề cho lao động nông thôn trước khi đề nghị thẩm định mở lớp; đổi mới phương pháp đào tạo nghề nông nghiệp theo hướng đào tạo nghề gắn với thực nghiệm đồng ruộng, chăn nuôi...theo phương pháp cầm tay chỉ việc. Đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức khoa học, kỹ năng sản xuất nông nghiệp, kiến thức kinh tế thị trường, hội nhập cho lao động nông thôn gắn với hỗ trợ nông dân liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản. Đào tạo nghề gắn với hỗ trợ vay vốn và thành lập mô hình liên kết sản xuất để nâng cao hiệu quả công tác đào tạo kỹ thuật nghề nông cho nông dân.
d) Công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá
- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, tham mưu và tổ chức triển khai thực hiện công tác kiểm tra, giám sát đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức khoa học, kỹ năng sản xuất nông nghiệp, kiến thức kinh tế thị trường, hội nhập cho lao động cho lao động nông thôn, lập kế hoạch kiểm tra, giám sát, giao nhiệm vụ cụ thể, phân công các thành viên phụ trách đi kiểm tra, giám sát tại các địa phương và tổ chức các đoàn công tác kiểm tra, giám sát.
- Chỉ đạo rà soát, đánh giá nhu cầu người học nghề nông nghiệp, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức khoa học, kỹ năng sản xuất nông nghiệp, kiến thức kinh tế thị trường, hội nhập cho lao động nông thôn sát với thực tế ở địa phương; lựa chọn các ngành nghề đào tạo đáp ứng yêu cầu sản xuất của nông dân, phát huy hiệu quả sản xuất, chú trọng các ngành chủ lực là thế mạnh gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp; gắn đào tạo nghề với quy hoạch các vùng sản xuất hàng hóa, các mô hình khuyến nông, dự án phát triển sản xuất tạo việc làm cho lao động nông thôn và xây dựng nông thôn mới.