Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2401/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển đô thị thành phố Nam Định Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "04/11/2021", "sign_number": "2401/QĐ-UBND", "signer": "Hà Lan Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "04/11/2021", "sign_number": "2401/QĐ-UBND", "signer": "Hà Lan Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "04/11/2021", "sign_number": "2401/QĐ-UBND", "signer": "Hà Lan Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "04/11/2021", "sign_number": "2401/QĐ-UBND", "signer": "Hà Lan Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "04/11/2021", "sign_number": "2401/QĐ-UBND", "signer": "Hà Lan Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2401/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển đô thị thành phố Nam Định Nam Định

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2030, với những nội dung sau, với nội dung như sau:
...
4. Danh mục, lộ trình đầu tư các khu vực phát triển đô thị trên địa bàn
4.1. Khu vực trung tâm đô thị hiện hữu: Khu vực lõi đô thị hiện hữu đồng thời cũng là lõi đô thị sau khi mở rộng, có quy mô diện tích khoảng 494 ha. Chức năng chủ yếu là trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao cấp tỉnh, cấp thành phố, các khu dân cư cũ, các khu đô thị mới, các không gian văn hóa tâm linh, đô thị lịch sử với các hoạt động thương mại dịch vụ truyền thống mật độ cao, duy trì nét đặc trưng phố cổ - phố Pháp. Lộ trình thực hiện: Ưu tiên tập trung phát triển giai đoạn 2021-2025.
4.2. Khu vực phát triển đan xen phía Nam vành đai 1 (QL10): Đây là khu vực phát triển các khu đô thị mới đan xen với các khu dân cư hiện hữu mật độ thấp và chất lượng hạ tầng thấp. Khu vực tập trung Trung tâm hành chính mới của thành phố, trung tâm y tế, thể dục thể thao, đào tạo, thương mại dịch vụ, là bộ mặt mới cho đô thị Nam Định. Quy mô diện tích khoảng 1.710 ha. Lộ trình thực hiện: Ưu tiên tập trung phát triển giai đoạn 2021-2025.
4.3. Khu vực đô thị dịch vụ, thương mại phía Tây Bắc thành phố: Đây là khu vực phát triển mới với mô hình hiện đại về dịch vụ, thương mại, đào tạo và không gian bảo tồn di tích đền Trần - áp dụng các tiêu chí một đô thị tri thức, đô thị thông minh, công viên cảnh quan sinh thái đan xen với các khu dân cư hiện hữu mật độ thấp; khu vực bảo tồn giá trị văn hoá lịch sử cảnh quan đặc trưng của thành phố Nam Định gắn với phát triển du lịch văn hoá tâm linh. Quy mô diện tích khoảng 3.066 ha. Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2021-2030, trong đó giai đoạn 2021-2025 ưu tiên thực hiện việc hình thành khu vực đô thị dịch vụ.
4.4. Khu vực trung tâm cửa ngõ phía Tây đường vành đai 1: Đây là khu vực cửa ngõ đô thị với các chức năng phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị, logistic, đầu mối giao thông đường bộ, đường sắt (bến xe, nhà ga, ...) đan xen với các khu dân cư hiện hữu. Quy mô diện tích khoảng 2.340 ha. Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2021-2030 và sau năm 2030
4.5. Khu vực phát triển đô thị mới Nam sông Đào: Định hướng phát triển khu vực đô thị phía Nam sầm uất, tương xứng với đô thị hiện hữu gắn với cửa ngõ phía Đông Nam thành phố và vùng sinh thái nông nghiệp Nam sông Đào. Lộ trình thực hiện: Quy mô diện tích khoảng 2.463 ha. Ưu tiên tập trung phát triển giai đoạn 2021-2025.
4.6. Khu vực công nghiệp, dịch vụ, dân cư phía Tây thành phố: Đây là khu vực phát triển công nghiệp, dịch vụ gắn với dân cư hiện hữu, phát triển dịch vụ nhà ở và các tiện ích đô thị dọc trục QL21 và QL21B. Quy mô diện tích khoảng 2.356 ha. Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2021-2030 và sau năm 2030.
4.7. Khu vực làng xóm hiện hữu gắn với nông nghiệp sinh thái, thể dục thể thao phía Nam sông Châu Giang: Đây là khu vực bảo vệ cảnh quan làng xóm hiện hữu, những vùng canh tác nông nghiệp, cụm công nghiệp, xây dựng các khu cây xanh thể dục thể thao vui chơi giải trí phục vụ cho người dân đô thị, vùng sinh thái ven sông Hồng và sông Châu Giang, gắn với các điều kiện ứng phó biến đổi khí hậu. Quy mô diện tích khoảng 2.336 ha. Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2021-2030 và sau năm 2030.
4.8. Khu vực làng xóm hiện hữu gắn với nông nghiệp sinh thái phía Nam thành phố: Đây là các điểm dân cư tập trung và dịch vụ tại trung tâm đầu mối hạ tầng kỹ thuật vành đai 2, trung tâm các xã thuộc huyện Nam Trực; khu trung tâm đầu mối cửa ngõ phía Nam gắn với tuyến đường kết nối hướng biển;các khu vực dự trữ phát triển các khu chức năng khi thành phố có nhu cầu; các vùng sản xuất nông nghiệp, vùng khai thác cảnh quan, các khu dân cư nông thôn hiện trạng, dân cư nông thôn phát triển mới, các vùng sản xuất nông nghiệp chất lượng cao và công trình đầu mối hạ tầng cấp đô thị. Quy mô diện tích khoảng 4.034 ha. Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2026-2030 và sau năm 2030.

Content:
Danh mục, lộ trình đầu tư các khu vực phát triển đô thị trên địa bàn
4.1. Khu vực trung tâm đô thị hiện hữu: Khu vực lõi đô thị hiện hữu đồng thời cũng là lõi đô thị sau khi mở rộng, có quy mô diện tích khoảng 494 ha. Chức năng chủ yếu là trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao cấp tỉnh, cấp thành phố, các khu dân cư cũ, các khu đô thị mới, các không gian văn hóa tâm linh, đô thị lịch sử với các hoạt động thương mại dịch vụ truyền thống mật độ cao, duy trì nét đặc trưng phố cổ - phố Pháp. Lộ trình thực hiện: Ưu tiên tập trung phát triển giai đoạn 2021-2025.
4.2. Khu vực phát triển đan xen phía Nam vành đai 1 (QL10): Đây là khu vực phát triển các khu đô thị mới đan xen với các khu dân cư hiện hữu mật độ thấp và chất lượng hạ tầng thấp. Khu vực tập trung Trung tâm hành chính mới của thành phố, trung tâm y tế, thể dục thể thao, đào tạo, thương mại dịch vụ, là bộ mặt mới cho đô thị Nam Định. Quy mô diện tích khoảng 1.710 ha. Lộ trình thực hiện: Ưu tiên tập trung phát triển giai đoạn 2021-2025.
4.3. Khu vực đô thị dịch vụ, thương mại phía Tây Bắc thành phố: Đây là khu vực phát triển mới với mô hình hiện đại về dịch vụ, thương mại, đào tạo và không gian bảo tồn di tích đền Trần - áp dụng các tiêu chí một đô thị tri thức, đô thị thông minh, công viên cảnh quan sinh thái đan xen với các khu dân cư hiện hữu mật độ thấp; khu vực bảo tồn giá trị văn hoá lịch sử cảnh quan đặc trưng của thành phố Nam Định gắn với phát triển du lịch văn hoá tâm linh. Quy mô diện tích khoảng 3.066 ha. Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2021-2030, trong đó giai đoạn 2021-2025 ưu tiên thực hiện việc hình thành khu vực đô thị dịch vụ.
4.Khu vực trung tâm cửa ngõ phía Tây đường vành đai 1: Đây là khu vực cửa ngõ đô thị với các chức năng phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị, logistic, đầu mối giao thông đường bộ, đường sắt (bến xe, nhà ga, ...) đan xen với các khu dân cư hiện hữu. Quy mô diện tích khoảng 2.340 ha. Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2021-2030 và sau năm 2030
4.5. Khu vực phát triển đô thị mới Nam sông Đào: Định hướng phát triển khu vực đô thị phía Nam sầm uất, tương xứng với đô thị hiện hữu gắn với cửa ngõ phía Đông Nam thành phố và vùng sinh thái nông nghiệp Nam sông Đào. Lộ trình thực hiện: Quy mô diện tích khoảng 2.463 ha. Ưu tiên tập trung phát triển giai đoạn 2021-2025.
4.6. Khu vực công nghiệp, dịch vụ, dân cư phía Tây thành phố: Đây là khu vực phát triển công nghiệp, dịch vụ gắn với dân cư hiện hữu, phát triển dịch vụ nhà ở và các tiện ích đô thị dọc trục QL21 và QL21B. Quy mô diện tích khoảng 2.356 ha. Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2021-2030 và sau năm 2030.
4.7. Khu vực làng xóm hiện hữu gắn với nông nghiệp sinh thái, thể dục thể thao phía Nam sông Châu Giang: Đây là khu vực bảo vệ cảnh quan làng xóm hiện hữu, những vùng canh tác nông nghiệp, cụm công nghiệp, xây dựng các khu cây xanh thể dục thể thao vui chơi giải trí phục vụ cho người dân đô thị, vùng sinh thái ven sông Hồng và sông Châu Giang, gắn với các điều kiện ứng phó biến đổi khí hậu. Quy mô diện tích khoảng 2.336 ha. Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2021-2030 và sau năm 2030.
4.8. Khu vực làng xóm hiện hữu gắn với nông nghiệp sinh thái phía Nam thành phố: Đây là các điểm dân cư tập trung và dịch vụ tại trung tâm đầu mối hạ tầng kỹ thuật vành đai 2, trung tâm các xã thuộc huyện Nam Trực; khu trung tâm đầu mối cửa ngõ phía Nam gắn với tuyến đường kết nối hướng biển;các khu vực dự trữ phát triển các khu chức năng khi thành phố có nhu cầu; các vùng sản xuất nông nghiệp, vùng khai thác cảnh quan, các khu dân cư nông thôn hiện trạng, dân cư nông thôn phát triển mới, các vùng sản xuất nông nghiệp chất lượng cao và công trình đầu mối hạ tầng cấp đô thị. Quy mô diện tích khoảng 4.034 ha. Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2026-2030 và sau năm 2030.