Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2136/QĐ-UBND 2010 phê duyệt quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "2136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "2136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "2136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "2136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "2136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2136/QĐ-UBND 2010 phê duyệt quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Lạng Sơn

Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2011-2020 với các nội dung cơ bản sau:
...
5. Quan điểm, mục tiêu và nhiệm vụ phát triển chủ yếu:
5.1. Quan điểm, phát triển: Phát triển nông, lâm nghiệp toàn diện; chuyển dịch cơ cấu theo hướng sản xuất hàng hoá; phát triển kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với xây dựng nông thôn mới.
5.2. Mục tiêu phát triển:
a. Mục tiêu tổng quát: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, với sự đa dạng và cơ cấu hợp lý các sản phẩm có chất lượng, phục vụ nhu cầu trong tỉnh và một phần cho nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu. Trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực thực phẩm cho tỉnh, khai thác hiệu quả tiềm năng của tỉnh và phát triển bền vững, tăng thu nhập cho nông dân.
b. Mục tiêu cụ thể:
Dự án đề xuất 02 phương án tăng trưởng, sau khi tính toán dựa trên cơ sở những thành tựu đã đạt được trong thời kỳ trước và giả định những yếu tố tích cực của những năm hiện tại của Tỉnh vẫn tiếp tục diễn ra trong kỳ quy hoạch tới thì phương án I đã được lựa chọn và xác định đây là phương án phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội toàn tỉnh và có tính khả thi cao; với một số chỉ tiêu chủ yếu như sau:
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP toàn ngành giai đoạn 2011- 2020 bình quân đạt 3,5-4%/năm.
- Cơ cấu GDP ngành nông nghiệp trong cơ cấu chung toàn tỉnh đến năm 2015 chiếm 34 - 35% và đến năm 2020 nông lâm nghiệp chiếm từ 28-29%.
- Cơ cấu GDP trong nội ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đến năm 2015 nông nghiệp chiếm 70% (nội ngành nông nghiệp trồng trọt chiếm 54%; Chăn nuôi chiếm 40%; Dịch vụ chiếm 6%); lâm nghiệp chiếm 28%; Thuỷ sản chiếm 2,0%. Đến năm 2020 nông nghiệp chiếm 65% (nội ngành nông nghiệp trồng chiếm 50%; Chăn nuôi 42%; Dịch vụ chiếm 8%); Lâm nghiệp chiếm 32%; Thuỷ sản chiếm 3%.
- Tổng sản lượng lương thực duy trì từ 275 - 280 ngàn tấn giai đoạn 2011- 2015 và ổn định trong khoảng 280-300 ngàn tấn giai đoạn 2016 – 2020; bình quân lương thực/người/năm đạt khoảng 372 kg vào năm 2015 và khoảng 400 kg vào năm 2020.
- Độ che phủ của rừng đạt đạt 54 - 55% năm 2015 và 60% năm 2020.
- Tỷ lệ cư dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 85% vào năm 2015 và 95% năm 2020.
- Giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân đạt 35-40 triệu đồng/ha năm 2015 và 45-50 triệu đồng/ha năm 2020; từng bước mở rộng quy mô, những mô hình đạt giá trị 50 triệu đồng/ha.
- Thu nhập bình quân/người/năm khu vực nông thôn đạt 20 - 23 triệu đồng vào năm 2015 và khoảng 29 triệu đồng vào năm 2020.
- Tăng hệ số sử dụng đất lên khoảng 1,8 -1,9 lần vào năm 2015 và 2,2 – 2,5 lần năm 2020.

Content:
Quan điểm, mục tiêu và nhiệm vụ phát triển chủ yếu:
5.1. Quan điểm, phát triển: Phát triển nông, lâm nghiệp toàn diện; chuyển dịch cơ cấu theo hướng sản xuất hàng hoá; phát triển kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với xây dựng nông thôn mới.
5.2. Mục tiêu phát triển:
a. Mục tiêu tổng quát: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, với sự đa dạng và cơ cấu hợp lý các sản phẩm có chất lượng, phục vụ nhu cầu trong tỉnh và một phần cho nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu. Trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực thực phẩm cho tỉnh, khai thác hiệu quả tiềm năng của tỉnh và phát triển bền vững, tăng thu nhập cho nông dân.
b. Mục tiêu cụ thể:
Dự án đề xuất 02 phương án tăng trưởng, sau khi tính toán dựa trên cơ sở những thành tựu đã đạt được trong thời kỳ trước và giả định những yếu tố tích cực của những năm hiện tại của Tỉnh vẫn tiếp tục diễn ra trong kỳ quy hoạch tới thì phương án I đã được lựa chọn và xác định đây là phương án phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội toàn tỉnh và có tính khả thi cao; với một số chỉ tiêu chủ yếu như sau:
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP toàn ngành giai đoạn 2011- 2020 bình quân đạt 3,5-4%/năm.
- Cơ cấu GDP ngành nông nghiệp trong cơ cấu chung toàn tỉnh đến năm 2015 chiếm 34 - 35% và đến năm 2020 nông lâm nghiệp chiếm từ 28-29%.
- Cơ cấu GDP trong nội ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đến năm 2015 nông nghiệp chiếm 70% (nội ngành nông nghiệp trồng trọt chiếm 54%; Chăn nuôi chiếm 40%; Dịch vụ chiếm 6%); lâm nghiệp chiếm 28%; Thuỷ sản chiếm 2,0%. Đến năm 2020 nông nghiệp chiếm 65% (nội ngành nông nghiệp trồng chiếm 50%; Chăn nuôi 42%; Dịch vụ chiếm 8%); Lâm nghiệp chiếm 32%; Thuỷ sản chiếm 3%.
- Tổng sản lượng lương thực duy trì từ 275 - 280 ngàn tấn giai đoạn 2011- 2015 và ổn định trong khoảng 280-300 ngàn tấn giai đoạn 2016 – 2020; bình quân lương thực/người/năm đạt khoảng 372 kg vào năm 2015 và khoảng 400 kg vào năm 2020.
- Độ che phủ của rừng đạt đạt 54 - 55% năm 2015 và 60% năm 2020.
- Tỷ lệ cư dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 85% vào năm 2015 và 95% năm 2020.
- Giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân đạt 35-40 triệu đồng/ha năm 2015 và 45-50 triệu đồng/ha năm 2020; từng bước mở rộng quy mô, những mô hình đạt giá trị 50 triệu đồng/ha.
- Thu nhập bình quân/người/năm khu vực nông thôn đạt 20 - 23 triệu đồng vào năm 2015 và khoảng 29 triệu đồng vào năm 2020.
- Tăng hệ số sử dụng đất lên khoảng 1,8 -1,9 lần vào năm 2015 và 2,2 – 2,5 lần năm 2020.