Document: Điều 13 Nghị định 110-HĐBT hướng dẫn thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "31/03/1992", "sign_number": "110-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "31/03/1992", "sign_number": "110-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "31/03/1992", "sign_number": "110-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "31/03/1992", "sign_number": "110-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "31/03/1992", "sign_number": "110-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 13 Nghị định 110-HĐBT hướng dẫn thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có nội dung như sau:

Điều 13. - Các trường hợp được xét miễn thuế quy định tại Điều 11 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định chi tiết như sau:
1. Hàng nhập khẩu chuyên dùng cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục, đào tạo của các cơ quan, tổ chức Nhà nước bằng nguồn kinh phí do ngân sách cấp.
2. Hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài và xuất khẩu theo các hợp đồng gia công đã ký kết bao gồm các hình thức: nhận vật tư, nguyên liệu giao toàn bộ thành phẩm hoặc trả tiền một phần hoặc toàn bộ vật tư, nguyên liệu để bán toàn bộ thành phẩm cho nước ngoài theo hợp đồng gia công.
3. Hàng xuất khẩu, nhập khẩu của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và của bên nước ngoài hợp tác kinh doanh các trường hợp cần khuyến khích đầu tư được xét miễn thuế trong các trường hợp quy định tại Nghị định số 28-HĐBT ngày 6 tháng 2 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng.
4. Hàng là quà biếu, quà tặng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho các tổ chức, cá nhân của Việt Nam và ngược lại được miễn thuế theo mức quy định của Bộ Tài chính.
Bộ Tài chính quy định các thủ tục miễn thuế đối với các trường hợp quy định tại Điều này.

Content:
Điều 13. - Các trường hợp được xét miễn thuế quy định tại Điều 11 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định chi tiết như sau:
1. Hàng nhập khẩu chuyên dùng cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục, đào tạo của các cơ quan, tổ chức Nhà nước bằng nguồn kinh phí do ngân sách cấp.
2. Hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài và xuất khẩu theo các hợp đồng gia công đã ký kết bao gồm các hình thức: nhận vật tư, nguyên liệu giao toàn bộ thành phẩm hoặc trả tiền một phần hoặc toàn bộ vật tư, nguyên liệu để bán toàn bộ thành phẩm cho nước ngoài theo hợp đồng gia công.
3. Hàng xuất khẩu, nhập khẩu của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và của bên nước ngoài hợp tác kinh doanh các trường hợp cần khuyến khích đầu tư được xét miễn thuế trong các trường hợp quy định tại Nghị định số 28-HĐBT ngày 6 tháng 2 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng.
4. Hàng là quà biếu, quà tặng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho các tổ chức, cá nhân của Việt Nam và ngược lại được miễn thuế theo mức quy định của Bộ Tài chính.
Bộ Tài chính quy định các thủ tục miễn thuế đối với các trường hợp quy định tại Điều này.