Document: Điều 1 Quyết định 67/QĐ-UBND sử dụng tiền ủy thác trồng rừng thay thế chuyển đổi mục đích Thanh Hóa 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/01/2015", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/01/2015", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/01/2015", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/01/2015", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/01/2015", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 67/QĐ-UBND sử dụng tiền ủy thác trồng rừng thay thế chuyển đổi mục đích Thanh Hóa 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt cơ chế quản lý, sử dụng tiền ủy thác trồng rừng thay thế khi chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với các nội dung sau:
1. Tiền ủy thác trồng rừng thay thế: Là khoản tiền do các chủ dự án chuyển về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thanh Hóa theo các Quyết định phê duyệt phương án trồng rừng thay thế của UBND tỉnh, bao gồm số tiền thực nhận và lãi phát sinh gửi tại ngân hàng thương mại hoặc khoản tiền do chủ dự án nộp thêm do trượt giá theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Quản lý, sử dụng tiền ủy thác trồng rừng thay thế:
2.1. Ưu tiên hỗ trợ triển khai trồng lại rừng tại các huyện có diện tích rừng bị mất do chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; trong trường hợp các huyện đó không còn quỹ đất để trồng rừng thì chuyển sang hỗ trợ các huyện khác để trồng rừng thay thế hoặc hỗ trợ đầu tư cho các chương trình, dự án trồng rừng được UBND tỉnh phê duyệt (theo quy định tại Thông tư số 85/2012/TT-BTC ngày 25/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ bảo vệ và phát triển rừng).
2.2. Đối tượng trồng rừng thay thế và địa điểm triển khai: Bộ máy điều hành Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu từ các địa phương, đơn vị, tham mưu đề xuất Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, giao kế hoạch thực hiện.
2.3. Đơn giá trồng rừng thay thế: Áp dụng mức đầu tư trồng rừng thay thế đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và mức hỗ trợ trồng rừng sản xuất theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh.
2.4. Đối với chi phí quản lý (10% chi phí lâm sinh): Sử dụng 8% chi cho chủ dự án cơ sở, 2% để lại Quỹ bảo vệ và PTR tỉnh để phục vụ cho công tác quản lý (theo quy định tại Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015).
2.5. Quy trình xét duyệt, kiểm tra, nghiệm thu, thanh toán và quản lý tài chính đối với tiền trồng rừng thay thế: Thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước và Điều lệ ban hành kèm theo Quyết định số 1822/QĐ-UBND ngày 14/6/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh.
2.6. Cơ chế giải ngân tiền trồng rừng thay thế: Thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước tại tài khoản tiền gửi của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng (theo quy định tại Khoản 2, Điều 1, Thông tư số 85/2012/TT-BTC ngày 25/5/2012 của Bộ Tài chính).

Content:
Điều 1. Phê duyệt cơ chế quản lý, sử dụng tiền ủy thác trồng rừng thay thế khi chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với các nội dung sau:
1. Tiền ủy thác trồng rừng thay thế: Là khoản tiền do các chủ dự án chuyển về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thanh Hóa theo các Quyết định phê duyệt phương án trồng rừng thay thế của UBND tỉnh, bao gồm số tiền thực nhận và lãi phát sinh gửi tại ngân hàng thương mại hoặc khoản tiền do chủ dự án nộp thêm do trượt giá theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Quản lý, sử dụng tiền ủy thác trồng rừng thay thế:
2.1. Ưu tiên hỗ trợ triển khai trồng lại rừng tại các huyện có diện tích rừng bị mất do chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; trong trường hợp các huyện đó không còn quỹ đất để trồng rừng thì chuyển sang hỗ trợ các huyện khác để trồng rừng thay thế hoặc hỗ trợ đầu tư cho các chương trình, dự án trồng rừng được UBND tỉnh phê duyệt (theo quy định tại Thông tư số 85/2012/TT-BTC ngày 25/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ bảo vệ và phát triển rừng).
2.2. Đối tượng trồng rừng thay thế và địa điểm triển khai: Bộ máy điều hành Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu từ các địa phương, đơn vị, tham mưu đề xuất Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, giao kế hoạch thực hiện.
2.3. Đơn giá trồng rừng thay thế: Áp dụng mức đầu tư trồng rừng thay thế đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và mức hỗ trợ trồng rừng sản xuất theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh.
2.4. Đối với chi phí quản lý (10% chi phí lâm sinh): Sử dụng 8% chi cho chủ dự án cơ sở, 2% để lại Quỹ bảo vệ và PTR tỉnh để phục vụ cho công tác quản lý (theo quy định tại Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015).
2.5. Quy trình xét duyệt, kiểm tra, nghiệm thu, thanh toán và quản lý tài chính đối với tiền trồng rừng thay thế: Thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước và Điều lệ ban hành kèm theo Quyết định số 1822/QĐ-UBND ngày 14/6/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh.
2.6. Cơ chế giải ngân tiền trồng rừng thay thế: Thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước tại tài khoản tiền gửi của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng (theo quy định tại Khoản 2, Điều 1, Thông tư số 85/2012/TT-BTC ngày 25/5/2012 của Bộ Tài chính).