Document: Điều 3 Quyết định 49/2007/QĐ-BGTVT công bố vùng nước cảng biển thành phố Hồ Chí Minh khu vực quản lý cảng vụ hàng hải thành phố Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "12/09/2007", "sign_number": "49/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "12/09/2007", "sign_number": "49/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "12/09/2007", "sign_number": "49/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "12/09/2007", "sign_number": "49/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "12/09/2007", "sign_number": "49/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 49/2007/QĐ-BGTVT công bố vùng nước cảng biển thành phố Hồ Chí Minh khu vực quản lý cảng vụ hàng hải thành phố Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào cảng biển thuộc địa phận thành phố Hồ Chí Minh, được quy định cụ thể như sau:
1. Vùng đón trả hoa tiêu và vùng kiểm dịch: là vùng đón trả hoa tiêu và vùng kiểm dịch quy định tại Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, tỉnh Bình Thuận và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu.
2. Khu neo đậu, khu chuyển tải và khu tránh bão:
a) Khu vực Nhà Bè:
- Cho tàu thuyền có trọng tải đến 1000 DWT trong vùng nước bên trái luồng Sài Gòn – Vũng Tàu (khu vực Bến Cát – Nhà Bè), được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm NB1, NB2, NB3, NB4 và NB5 có tọa độ sau đây:
NB1: 10o43’29”N, 106o44’55”E;
NB2: 10o43’29”N, 106o44’40”E;
NB3: 10o42’42”N, 106o44’36”E;
NB4: 10o42’42”N, 106o44’43”E;
NB5: 10o42’57”N, 106o44’43”E.
- Cho tàu thuyền có trọng tải trên 1.000 DWT trong vùng nước bên phải luồng Sài Gòn – Vũng Tàu, được giới hạn bởi các đường tròn có bán kính 250 mét với tâm tại các vị trí NB6, NB7, NB8, NB9 và NB10 có tọa độ sau đây:
NB6: 10o44’08”N, 106o44’43”E;
NB7: 10o44’03”N, 106o45’46”E;
NB8: 10o43’50”N, 106o45’33”E;
NB9: 10o43’35”N, 106o45’22”E;
NB10: 10o43’17”N, 106o45’14”E.
b) Khu vực sông Soài Rạp: cho tàu chở dầu có trọng tải đến 2.000 DWT trong vùng nước khu vực Bờ Băng, được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm SR6, SR7, SR8 và SR9 có tọa độ sau đây:
SR6: 10o40’05”N, 106o45’49”E
SR7: 10o40’13”N, 106o45’52”E
SR8: 10o40’32”N, 106o45’05”E
SR9: 10o40’30”N, 106o44’36”E
c) Khu vực Thiềng Liêng: cho tàu thuyền có trọng tải đến 75.000 DWT tại các vị trí trên sông Ngã Bảy đoạn từ ngã ba sông Đồng Thanh đến mũi Nước Vận.
d) Đối với tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận thành phố Hồ Chí Minh nhưng phải neo đậu tại vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, do Giám đốc Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu chỉ định vị trí theo quy định tại Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, tỉnh bình Thuận và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu.

Content:
Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào cảng biển thuộc địa phận thành phố Hồ Chí Minh, được quy định cụ thể như sau:
1. Vùng đón trả hoa tiêu và vùng kiểm dịch: là vùng đón trả hoa tiêu và vùng kiểm dịch quy định tại Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, tỉnh Bình Thuận và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu.
2. Khu neo đậu, khu chuyển tải và khu tránh bão:
a) Khu vực Nhà Bè:
- Cho tàu thuyền có trọng tải đến 1000 DWT trong vùng nước bên trái luồng Sài Gòn – Vũng Tàu (khu vực Bến Cát – Nhà Bè), được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm NB1, NB2, NB3, NB4 và NB5 có tọa độ sau đây:
NB1: 10o43’29”N, 106o44’55”E;
NB2: 10o43’29”N, 106o44’40”E;
NB3: 10o42’42”N, 106o44’36”E;
NB4: 10o42’42”N, 106o44’43”E;
NB5: 10o42’57”N, 106o44’43”E.
- Cho tàu thuyền có trọng tải trên 1.000 DWT trong vùng nước bên phải luồng Sài Gòn – Vũng Tàu, được giới hạn bởi các đường tròn có bán kính 250 mét với tâm tại các vị trí NB6, NB7, NB8, NB9 và NB10 có tọa độ sau đây:
NB6: 10o44’08”N, 106o44’43”E;
NB7: 10o44’03”N, 106o45’46”E;
NB8: 10o43’50”N, 106o45’33”E;
NB9: 10o43’35”N, 106o45’22”E;
NB10: 10o43’17”N, 106o45’14”E.
b) Khu vực sông Soài Rạp: cho tàu chở dầu có trọng tải đến 2.000 DWT trong vùng nước khu vực Bờ Băng, được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm SR6, SR7, SR8 và SR9 có tọa độ sau đây:
SR6: 10o40’05”N, 106o45’49”E
SR7: 10o40’13”N, 106o45’52”E
SR8: 10o40’32”N, 106o45’05”E
SR9: 10o40’30”N, 106o44’36”E
c) Khu vực Thiềng Liêng: cho tàu thuyền có trọng tải đến 75.000 DWT tại các vị trí trên sông Ngã Bảy đoạn từ ngã ba sông Đồng Thanh đến mũi Nước Vận.
d) Đối với tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận thành phố Hồ Chí Minh nhưng phải neo đậu tại vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, do Giám đốc Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu chỉ định vị trí theo quy định tại Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, tỉnh bình Thuận và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu.