Document: Khoản 2 Điều 3 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND quản lý sản xuất cung cấp tiêu thụ nước sạch Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/02/2015", "sign_number": "08/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/02/2015", "sign_number": "08/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/02/2015", "sign_number": "08/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/02/2015", "sign_number": "08/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/02/2015", "sign_number": "08/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 3 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND quản lý sản xuất cung cấp tiêu thụ nước sạch Cần Thơ

Điều 3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành thành phố
...
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố các lĩnh vực quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn nông thôn; quản lý hoạt động của các doanh nghiệp, đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn theo quy định;
b) Tổ chức lập, thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt quy hoạch cấp nước nông thôn; tham mưu trình Ủy ban thành phố xây dựng các chương trình, kế hoạch phát triển cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn theo quy hoạch đã được phê duyệt;
c) Chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định quản lý các hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn nông thôn;
d) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư liên quan đến hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn; khuyến khích các doanh nghiệp trong nước sản xuất và sử dụng vật tư, thiết bị chuyên ngành sản xuất trong nước;
đ) Tham gia cùng Sở Tài chính thẩm định phương án giá bán nước sạch nông thôn do các doanh nghiệp, đơn vị cấp nước sạch lập, phù hợp với khung giá và Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
e) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện hoạt động cấp nước sạch nông thôn;
g) Chủ trì, phối hợp các doanh nghiệp, đơn vị cấp nước sạch xây dựng kế hoạch chống thất thoát, thất thu nước sạch trên địa bàn nông thôn;
h) Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp, báo cáo hằng năm và đột xuất tình hình hoạt động cấp nước sạch nông thôn về Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
i) Chủ trì, phối hợp đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước và vị trí nhà máy cấp nước trên địa bàn nông thôn;
k) Cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung đã được phân cấp theo quy định.

Content:
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố các lĩnh vực quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn nông thôn; quản lý hoạt động của các doanh nghiệp, đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn theo quy định;
b) Tổ chức lập, thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt quy hoạch cấp nước nông thôn; tham mưu trình Ủy ban thành phố xây dựng các chương trình, kế hoạch phát triển cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn theo quy hoạch đã được phê duyệt;
c) Chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định quản lý các hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn nông thôn;
d) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư liên quan đến hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn; khuyến khích các doanh nghiệp trong nước sản xuất và sử dụng vật tư, thiết bị chuyên ngành sản xuất trong nước;
đ) Tham gia cùng Sở Tài chính thẩm định phương án giá bán nước sạch nông thôn do các doanh nghiệp, đơn vị cấp nước sạch lập, phù hợp với khung giá và Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
e) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện hoạt động cấp nước sạch nông thôn;
g) Chủ trì, phối hợp các doanh nghiệp, đơn vị cấp nước sạch xây dựng kế hoạch chống thất thoát, thất thu nước sạch trên địa bàn nông thôn;
h) Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp, báo cáo hằng năm và đột xuất tình hình hoạt động cấp nước sạch nông thôn về Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
i) Chủ trì, phối hợp đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước và vị trí nhà máy cấp nước trên địa bàn nông thôn;
k) Cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung đã được phân cấp theo quy định.