Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 499/QĐ-UBND 2017 Đề án Phát triển công nghệ thông tin Quảng Nam 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "499/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "499/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "499/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "499/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "499/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 499/QĐ-UBND 2017 Đề án Phát triển công nghệ thông tin Quảng Nam 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển công nghệ thông tin tỉnh Quảng Nam đến năm 2020” với các nội dung sau:
...
7. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về CNTT
Tăng cường triển khai các hoạt động xúc tiến thu hút đầu tư cho CNTT trong chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư của tỉnh, thu hút các doanh nghiệp CNTT, điện tử lớn trên thế giới đến đầu tư dự án sản xuất, tích hợp sản phẩm tin học, thiết bị truyền thông, lắp ráp linh kiện điện tử, CNTT trên địa bàn tỉnh.
Thành lập đoàn tham quan học tập mô hình quản lý, phát triển CNTT tại các nước khu vực châu Á: Hàn Quốc, Singapore, Nhật Bản.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về CNTT từ cấp tỉnh đến cấp huyện, kiện toàn hoạt động của Ban Chỉ đạo CNTT tỉnh, đảm bảo hoạt động có hiệu quả, tham mưu kịp thời cho UBND tỉnh các nhiệm vụ, giải pháp về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT.
Ban hành quy chế về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư trong lĩnh vực CNTT. Khuyến khích sử dụng các sản phẩm và dịch vụ CNTT của các doanh nghiệp của tỉnh nói riêng và của Việt Nam nói chung.
Có cơ chế triển khai hình thức thuê dịch vụ CNTT nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư và bảo trì, bảo dưỡng.
Có cơ chế chính sách khuyến khích, ưu đãi thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào CNTT, đẩy mạnh ứng dụng CNTT - truyền thông và khuyến khích các doanh nghiệp phát triển cơ sở hạ tầng CNTT - truyền thông ở địa bàn nông thôn, nhất là miền núi, vùng sâu, vùng xa.
Có cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp CNTT của địa phương để đủ khả năng cung cấp các dịch vụ đáp ứng nhu cầu của tỉnh.
Xây dựng cơ chế, chính sách đảm bảo hình thành thị trường CNTT trên địa bàn tỉnh, môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp CNTT thuộc mọi thành phần kinh tế.
Đẩy mạnh thực hiện cải cách thủ tục hành chính, giảm thiểu quy trình trong mỗi loại thủ tục, tạo thuận lợi cho việc ứng dụng CNTT trong công tác giải quyết thủ tục hành chính, đảm bảo tính hiệu quả.
2. Giải pháp tài chính
Bố trí đủ kinh phí thực hiện sự nghiệp ứng dụng và phát triển CNTT trong hệ thống cơ quan nhà nước theo từng cấp phù hợp quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Cùng với sử dụng nguồn vốn của tỉnh đầu tư cho CNTT, kêu gọi nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương, các tổ chức nước ngoài, nguồn vốn xã hội hóa,... cho các hoạt động ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước, các hoạt động ứng dụng CNTT phục vụ cộng đồng, đặc biệt là các vùng miền còn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận thông tin.
Ưu tiên áp dụng công nghệ mã nguồn mở nhằm giảm chi phí đầu tư mua bản quyền phần mềm.
3. Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức
Tăng cường vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị trong việc sử dụng CNTT để điều hành, quản lý, chỉ đạo công việc, thông qua đó, tạo môi trường và điều kiện để đội ngũ cán bộ, công chức trong ngành, trong cơ quan đơn vị cùng tham gia sử dụng CNTT trong xử lý công việc.
Tăng cường công tác truyền thông về chính quyền điện tử, giới thiệu, phổ biến thông tin về các dịch vụ công trực tuyến do cơ quan nhà nước cung cấp để các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp biết, sử dụng theo đúng quy định.
Các cơ quan, đơn vị tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá đến người dân và cộng đồng xã hội về các dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của mình.
Hướng dẫn, tập huấn cho các doanh nghiệp về ứng dụng thương mại điện tử, các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử nhằm phát huy các lợi ích do thương mại điện tử mang lại.
4. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực CNTT
Có chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về CNTT cho đội ngũ cán bộ, công chức; chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên sâu: kỹ sư, cán bộ phần mềm. Đẩy mạnh xã hội hoá các hình thức đào tạo, khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh cùng tham gia phối hợp thực hiện tốt.
Đầu tư đưa CNTT vào giáo dục và đào tạo phổ cập CNTT trong các cấp phổ thông; chú trọng hơn nữa đào tạo chuyên sâu, chuyên nghiệp trong các bậc cao đẳng và đào tạo nghề với trình độ quốc gia và quốc tế.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Tổng kinh phí thực hiện: 77.190.000.000 đồng. Bao gồm:
+ Kinh phí trung ương: 24.000.000.000 đồng.
+ Kinh phí địa phương: 53.190.000.000 đồng.

Content:
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về CNTT
Tăng cường triển khai các hoạt động xúc tiến thu hút đầu tư cho CNTT trong chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư của tỉnh, thu hút các doanh nghiệp CNTT, điện tử lớn trên thế giới đến đầu tư dự án sản xuất, tích hợp sản phẩm tin học, thiết bị truyền thông, lắp ráp linh kiện điện tử, CNTT trên địa bàn tỉnh.
Thành lập đoàn tham quan học tập mô hình quản lý, phát triển CNTT tại các nước khu vực châu Á: Hàn Quốc, Singapore, Nhật Bản.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về CNTT từ cấp tỉnh đến cấp huyện, kiện toàn hoạt động của Ban Chỉ đạo CNTT tỉnh, đảm bảo hoạt động có hiệu quả, tham mưu kịp thời cho UBND tỉnh các nhiệm vụ, giải pháp về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT.
Ban hành quy chế về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư trong lĩnh vực CNTT. Khuyến khích sử dụng các sản phẩm và dịch vụ CNTT của các doanh nghiệp của tỉnh nói riêng và của Việt Nam nói chung.
Có cơ chế triển khai hình thức thuê dịch vụ CNTT nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư và bảo trì, bảo dưỡng.
Có cơ chế chính sách khuyến khích, ưu đãi thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào CNTT, đẩy mạnh ứng dụng CNTT - truyền thông và khuyến khích các doanh nghiệp phát triển cơ sở hạ tầng CNTT - truyền thông ở địa bàn nông thôn, nhất là miền núi, vùng sâu, vùng xa.
Có cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp CNTT của địa phương để đủ khả năng cung cấp các dịch vụ đáp ứng nhu cầu của tỉnh.
Xây dựng cơ chế, chính sách đảm bảo hình thành thị trường CNTT trên địa bàn tỉnh, môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp CNTT thuộc mọi thành phần kinh tế.
Đẩy mạnh thực hiện cải cách thủ tục hành chính, giảm thiểu quy trình trong mỗi loại thủ tục, tạo thuận lợi cho việc ứng dụng CNTT trong công tác giải quyết thủ tục hành chính, đảm bảo tính hiệu quả.
2. Giải pháp tài chính
Bố trí đủ kinh phí thực hiện sự nghiệp ứng dụng và phát triển CNTT trong hệ thống cơ quan nhà nước theo từng cấp phù hợp quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Cùng với sử dụng nguồn vốn của tỉnh đầu tư cho CNTT, kêu gọi nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương, các tổ chức nước ngoài, nguồn vốn xã hội hóa,... cho các hoạt động ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước, các hoạt động ứng dụng CNTT phục vụ cộng đồng, đặc biệt là các vùng miền còn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận thông tin.
Ưu tiên áp dụng công nghệ mã nguồn mở nhằm giảm chi phí đầu tư mua bản quyền phần mềm.
3. Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức
Tăng cường vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị trong việc sử dụng CNTT để điều hành, quản lý, chỉ đạo công việc, thông qua đó, tạo môi trường và điều kiện để đội ngũ cán bộ, công chức trong ngành, trong cơ quan đơn vị cùng tham gia sử dụng CNTT trong xử lý công việc.
Tăng cường công tác truyền thông về chính quyền điện tử, giới thiệu, phổ biến thông tin về các dịch vụ công trực tuyến do cơ quan nhà nước cung cấp để các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp biết, sử dụng theo đúng quy định.
Các cơ quan, đơn vị tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá đến người dân và cộng đồng xã hội về các dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của mình.
Hướng dẫn, tập huấn cho các doanh nghiệp về ứng dụng thương mại điện tử, các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử nhằm phát huy các lợi ích do thương mại điện tử mang lại.
4. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực CNTT
Có chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về CNTT cho đội ngũ cán bộ, công chức; chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên sâu: kỹ sư, cán bộ phần mềm. Đẩy mạnh xã hội hoá các hình thức đào tạo, khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh cùng tham gia phối hợp thực hiện tốt.
Đầu tư đưa CNTT vào giáo dục và đào tạo phổ cập CNTT trong các cấp phổ thông; chú trọng hơn nữa đào tạo chuyên sâu, chuyên nghiệp trong các bậc cao đẳng và đào tạo nghề với trình độ quốc gia và quốc tế.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Tổng kinh phí thực hiện: 77.190.000.000 đồng. Bao gồm:
+ Kinh phí trung ương: 24.000.000.000 đồng.
+ Kinh phí địa phương: 53.190.000.000 đồng.