Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5821/QĐ-UBND 2011 Xúc tiến đầu tư Phát triển kinh tế đối ngoại Nghệ An đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "5821/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "5821/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "5821/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "5821/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "5821/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5821/QĐ-UBND 2011 Xúc tiến đầu tư Phát triển kinh tế đối ngoại Nghệ An đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Xúc tiến đầu tư và Phát triển kinh tế đối ngoại tỉnh Nghệ An đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
...
4. Dự báo nhu cầu vốn đầu tư
a) Nhu cầu vốn đầu tư phát triển của toàn xã hội.
- Tổng vốn đầu tư: Khoảng 180.000 tỷ đồng giai đoạn 2011 - 2015 và khoảng 350.000 - 400.000 tỷ đồng giai đoạn 2016 - 2020. Kim ngạch xuất khẩu năm 2015 trên 550 - 600 triệu USD. Năm 2020 khoảng 1.900 triệu USD.
- Phấn đấu mức thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân hàng năm khoảng 17 - 20% trong cả thời kỳ 2011 - 2020, năm 2015 đạt khoảng 9.500 - 10.000 tỷ đồng và đến năm 2020 đạt khoảng 30.000 tỷ đồng.
b) Nhu cầu vốn đầu tư các dự án ngoài ngân sách.
- Nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp: Dự báo trong giai đoạn 2011 - 2015 có thể huy động được khoảng 31.000 tỷ đồng, đáp ứng khoảng 17,0 - 18,0% nhu cầu vốn đầu tư; giai đoạn 2016 - 2020 huy động được khoảng 90.000 tỷ, đáp ứng được khoảng 20,0% nhu cầu vốn đầu tư.
- Nguồn vốn dân cư và tư nhân: Nguồn vốn này có thể đáp ứng được 20% nhu cầu vốn đầu tư của giai đoạn 2011 - 2020; tương ứng số tiền huy động giai đoạn 2011 - 2015 là 36.000 tỷ đồng, giai đoạn 2015 - 2020 là 90.000 tỷ.
- Vốn đầu tư thu hút ngoài tỉnh và ngoài nước: Nguồn vốn này có vị trí rất quan trọng, việc thu hút đầu tư bên ngoài không chỉ là tạo vốn mà còn là cơ hội để đổi mới công nghệ, đào tạo cán bộ kỹ thuật và mở rộng thị trường. Ước giai đoạn 2011 - 2020, có thể huy động được khoảng 86.000 tỷ đồng (trong đó giai đoạn 2011 - 2015 dự kiến huy động 36.000 tỷ đồng; Trong đó FDI khoảng 10.000 tỷ đồng; Giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 50.000 tỷ đồng, trong đó vốn FDI khoảng 50.000 tỷ đồng).
- Vốn tín dụng: Sự điều tiết của nhà nước thể hiện bằng nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi. Dự kiến giai đoạn 2011 - 2015 dự kiến cần khoảng 32.000 tỷ đồng; 2016 - 2020, cần khoảng 90.000 tỷ, chiếm khoảng 20,0% tổng nhu cầu vốn đầu tư. Nguồn vốn vay được sử dụng chủ yếu để thực hiện các dự án phát triển sản xuất trọng điểm.
- Vận động viện trợ ODA: Đạt từ 300 - 350 triệu USD (6.000 - 7.200 tỷ đồng). Tiếp tục chú trọng vận động các nhà tài trợ đa phương (WB, ADB) và các nhà tài trợ truyền thống như JICA, KfW; AFD đối với các dự án đầu tư hạ tầng đô thị (cấp thoát nước, xử lý chất thải, biến đổi khí hậu,...); nông nghiệp và PTNT; xây dựng nông thôn mới...
- Vận động viện trợ NGO: Đạt 12 - 13 triệu USD (240 - 260 tỷ đồng). Vận động các tổ chức đang hoạt động (Oxfam Hồng Kông, Orbis Quốc tế...) mở rộng địa bàn hoặc kéo dài các chương trình, dự án đồng thời với thu hút các tổ chức NGO mới (AP, Mỹ hoạt động trong lĩnh vực y tế,...).

Content:
Dự báo nhu cầu vốn đầu tư
a) Nhu cầu vốn đầu tư phát triển của toàn xã hội.
- Tổng vốn đầu tư: Khoảng 180.000 tỷ đồng giai đoạn 2011 - 2015 và khoảng 350.000 - 400.000 tỷ đồng giai đoạn 2016 - 2020. Kim ngạch xuất khẩu năm 2015 trên 550 - 600 triệu USD. Năm 2020 khoảng 1.900 triệu USD.
- Phấn đấu mức thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân hàng năm khoảng 17 - 20% trong cả thời kỳ 2011 - 2020, năm 2015 đạt khoảng 9.500 - 10.000 tỷ đồng và đến năm 2020 đạt khoảng 30.000 tỷ đồng.
b) Nhu cầu vốn đầu tư các dự án ngoài ngân sách.
- Nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp: Dự báo trong giai đoạn 2011 - 2015 có thể huy động được khoảng 31.000 tỷ đồng, đáp ứng khoảng 17,0 - 18,0% nhu cầu vốn đầu tư; giai đoạn 2016 - 2020 huy động được khoảng 90.000 tỷ, đáp ứng được khoảng 20,0% nhu cầu vốn đầu tư.
- Nguồn vốn dân cư và tư nhân: Nguồn vốn này có thể đáp ứng được 20% nhu cầu vốn đầu tư của giai đoạn 2011 - 2020; tương ứng số tiền huy động giai đoạn 2011 - 2015 là 36.000 tỷ đồng, giai đoạn 2015 - 2020 là 90.000 tỷ.
- Vốn đầu tư thu hút ngoài tỉnh và ngoài nước: Nguồn vốn này có vị trí rất quan trọng, việc thu hút đầu tư bên ngoài không chỉ là tạo vốn mà còn là cơ hội để đổi mới công nghệ, đào tạo cán bộ kỹ thuật và mở rộng thị trường. Ước giai đoạn 2011 - 2020, có thể huy động được khoảng 86.000 tỷ đồng (trong đó giai đoạn 2011 - 2015 dự kiến huy động 36.000 tỷ đồng; Trong đó FDI khoảng 10.000 tỷ đồng; Giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 50.000 tỷ đồng, trong đó vốn FDI khoảng 50.000 tỷ đồng).
- Vốn tín dụng: Sự điều tiết của nhà nước thể hiện bằng nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi. Dự kiến giai đoạn 2011 - 2015 dự kiến cần khoảng 32.000 tỷ đồng; 2016 - 2020, cần khoảng 90.000 tỷ, chiếm khoảng 20,0% tổng nhu cầu vốn đầu tư. Nguồn vốn vay được sử dụng chủ yếu để thực hiện các dự án phát triển sản xuất trọng điểm.
- Vận động viện trợ ODA: Đạt từ 300 - 350 triệu USD (6.000 - 7.200 tỷ đồng). Tiếp tục chú trọng vận động các nhà tài trợ đa phương (WB, ADB) và các nhà tài trợ truyền thống như JICA, KfW; AFD đối với các dự án đầu tư hạ tầng đô thị (cấp thoát nước, xử lý chất thải, biến đổi khí hậu,...); nông nghiệp và PTNT; xây dựng nông thôn mới...
- Vận động viện trợ NGO: Đạt 12 - 13 triệu USD (240 - 260 tỷ đồng). Vận động các tổ chức đang hoạt động (Oxfam Hồng Kông, Orbis Quốc tế...) mở rộng địa bàn hoặc kéo dài các chương trình, dự án đồng thời với thu hút các tổ chức NGO mới (AP, Mỹ hoạt động trong lĩnh vực y tế,...).