Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1829/QĐ-UBND Quy hoạch karaoke vũ trường Đà Nẵng 2007 2010 định hướng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "07/03/2007", "sign_number": "1829/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "07/03/2007", "sign_number": "1829/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "07/03/2007", "sign_number": "1829/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "07/03/2007", "sign_number": "1829/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "07/03/2007", "sign_number": "1829/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1829/QĐ-UBND Quy hoạch karaoke vũ trường Đà Nẵng 2007 2010 định hướng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2007 - 2010 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung như sau:
...
2. Số lượng các điểm dịch vụ nhà hàng karaoke, vũ trường tính theo địa bàn từng quận, huyện cụ thể như sau:
2.1. Quận Hải Châu:
a) Nhà hàng karaoke:
Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 70 điểm, trong đó:
- Số nhà hàng karaoke hoạt động ổn định là 36 điểm;
- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 03 điểm;
- Số nhà hàng karaoke di dời là 31 điểm (số điểm di dời, nếu không đủ điều kiện thì phải ngừng kinh doanh và số điểm mới được tăng lên tương ứng).
Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 100 điểm, trong đó:
- Số nhà hàng karaoke được cấp phép mới là 30 điểm.
b) Vũ trường:
Tổng số vũ trường được phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 04 điểm, trong đó:
- Số vũ trường hoạt động ổn định là 02 điểm;
- Số vũ trường được cấp giấy phép mới là 02 điểm.
Tổng số vũ trường được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 06 điểm, trong đó:
- Số vũ trường được cấp giấy phép mới là 02 điểm.
2.2. Quận Thanh Khê:
a) Nhà hàng karaoke:
Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 60 điểm, trong đó:
- Số nhà hàng karaoke hoạt động ổn định là 24 điểm;
- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 02 điểm;
- Số nhà hàng karaoke di dời là 34 điểm (số điểm di dời, nếu không đủ điều kiện thì phải ngừng kinh doanh và số điểm mới được tăng lên tương ứng).
Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 85 điểm, trong đó:
- Số nhà hàng karaoke được cấp phép mới là 25 điểm.
b) Vũ trường:
Tổng số vũ trường được cấp giấy phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 01 điểm.
Tổng số vũ trường được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 03 điểm, trong đó:
- Số vũ trường được cấp giấy phép mới là 02 điểm.
2.3. Quận Sơn Trà:
a) Nhà hàng karaoke:
Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 55 điểm, trong đó:
- Số nhà hàng karaoke hoạt động ổn định là 22 điểm;
- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 07 điểm;
- Số nhà hàng karaoke di dời là 26 điểm (số điểm di dời, nếu không đủ điều kiện thì phải ngừng kinh doanh và số điểm mới được tăng lên tương ứng).
Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 75 điểm, trong đó:
- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 20 điểm.
b) Vũ trường:
Tổng số vũ trường được cấp giấy phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 01 điểm.
Tổng số vũ trường được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 03 điểm, trong đó:
- Số vũ trường được cấp giấy phép mới là 02 điểm.
2.4. Quận Ngũ Hành Sơn:
a) Nhà hàng karaoke:
Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 25 điểm, trong đó:
- Số nhà hàng karaoke hoạt động ổn định là 18 điểm;
- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 05 điểm;
- Số nhà hàng karaoke di dời là 02 điểm (số điểm di dời, nếu không đủ điều kiện thì phải ngừng kinh doanh và số điểm mới được tăng lên tương ứng).
Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 45 điểm, trong đó:
- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 20 điểm.
b) Vũ trường:
Tổng số vũ trường được cấp giấy phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 01 điểm.
Tổng số vũ trường được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 02 điểm, trong đó:
- Số vũ trường được cấp giấy phép mới là 01 điểm.
2.5. Quận Liên Chiểu:
a) Nhà hàng karaoke:
Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 25 điểm, trong đó:
- Số nhà hàng karaoke hoạt động ổn định là 11 điểm;
- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 12 điểm;
- Số nhà hàng karaoke di dời là 02 điểm (số điểm di dời, nếu không đủ điều kiện thì phải ngừng kinh doanh và số điểm mới được tăng lên tương ứng).
Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 45 điểm, trong đó:
- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 20 điểm.
b) Vũ trường:
Tổng số vũ trường được cấp giấy phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 01 điểm.
Tổng số vũ trường được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 02 điểm, trong đó:
- Số vũ trường được cấp giấy phép mới là 01 điểm.
2.6. Quận Cẩm Lệ:
a) Nhà hàng karaoke:
Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 25 điểm, trong đó:
- Số nhà hàng karaoke hoạt động ổn định là 03 điểm;
- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 22 điểm;
Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 45 điểm, trong đó:
- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 20 điểm.
b) Vũ trường:
Tổng số vũ trường được cấp giấy phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 01 điểm.
Tổng số vũ trường được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 02 điểm, trong đó:
- Số vũ trường được cấp giấy phép mới là 01 điểm.
2.7. Huyện Hoà Vang:
a) Nhà hàng karaoke:
Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 50 điểm, trong đó:
- Số nhà hàng karaoke hoạt động ổn định là 06 điểm;
- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 44 điểm;
Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 80 điểm, trong đó:
- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 30 điểm.
b) Vũ trường:
Tổng số vũ trường được cấp giấy phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 01 điểm.
Tổng số vũ trường được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 02 điểm, trong đó:
- Số vũ trường được cấp giấy phép mới là 01 điểm.

Content:
Số lượng các điểm dịch vụ nhà hàng karaoke, vũ trường tính theo địa bàn từng quận, huyện cụ thể như sau:
2.1. Quận Hải Châu:
a) Nhà hàng karaoke:
Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 70 điểm, trong đó:
- Số nhà hàng karaoke hoạt động ổn định là 36 điểm;
- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 03 điểm;
- Số nhà hàng karaoke di dời là 31 điểm (số điểm di dời, nếu không đủ điều kiện thì phải ngừng kinh doanh và số điểm mới được tăng lên tương ứng).
Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 100 điểm, trong đó:
- Số nhà hàng karaoke được cấp phép mới là 30 điểm.
b) Vũ trường:
Tổng số vũ trường được phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 04 điểm, trong đó:
- Số vũ trường hoạt động ổn định là 02 điểm;
- Số vũ trường được cấp giấy phép mới là 02 điểm.
Tổng số vũ trường được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 06 điểm, trong đó:
- Số vũ trường được cấp giấy phép mới là 02 điểm.
2.Quận Thanh Khê:
a) Nhà hàng karaoke:
Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 60 điểm, trong đó:
- Số nhà hàng karaoke hoạt động ổn định là 24 điểm;
- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 02 điểm;
- Số nhà hàng karaoke di dời là 34 điểm (số điểm di dời, nếu không đủ điều kiện thì phải ngừng kinh doanh và số điểm mới được tăng lên tương ứng).
Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 85 điểm, trong đó:
- Số nhà hàng karaoke được cấp phép mới là 25 điểm.
b) Vũ trường:
Tổng số vũ trường được cấp giấy phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 01 điểm.
Tổng số vũ trường được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 03 điểm, trong đó:
- Số vũ trường được cấp giấy phép mới là 02 điểm.
2.3. Quận Sơn Trà:
a) Nhà hàng karaoke:
Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 55 điểm, trong đó:
- Số nhà hàng karaoke hoạt động ổn định là 22 điểm;
- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 07 điểm;
- Số nhà hàng karaoke di dời là 26 điểm (số điểm di dời, nếu không đủ điều kiện thì phải ngừng kinh doanh và số điểm mới được tăng lên tương ứng).
Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 75 điểm, trong đó:
- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 20 điểm.
b) Vũ trường:
Tổng số vũ trường được cấp giấy phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 01 điểm.
Tổng số vũ trường được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 03 điểm, trong đó:
- Số vũ trường được cấp giấy phép mới là 02 điểm.
2.4. Quận Ngũ Hành Sơn:
a) Nhà hàng karaoke:
Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 25 điểm, trong đó:
- Số nhà hàng karaoke hoạt động ổn định là 18 điểm;
- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 05 điểm;
- Số nhà hàng karaoke di dời là 02 điểm (số điểm di dời, nếu không đủ điều kiện thì phải ngừng kinh doanh và số điểm mới được tăng lên tương ứng).
Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 45 điểm, trong đó:
- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 20 điểm.
b) Vũ trường:
Tổng số vũ trường được cấp giấy phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 01 điểm.
Tổng số vũ trường được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 02 điểm, trong đó:
- Số vũ trường được cấp giấy phép mới là 01 điểm.
2.5. Quận Liên Chiểu:
a) Nhà hàng karaoke:
Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 25 điểm, trong đó:
- Số nhà hàng karaoke hoạt động ổn định là 11 điểm;
- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 12 điểm;
- Số nhà hàng karaoke di dời là 02 điểm (số điểm di dời, nếu không đủ điều kiện thì phải ngừng kinh doanh và số điểm mới được tăng lên tương ứng).
Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 45 điểm, trong đó:
- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 20 điểm.
b) Vũ trường:
Tổng số vũ trường được cấp giấy phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 01 điểm.
Tổng số vũ trường được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 02 điểm, trong đó:
- Số vũ trường được cấp giấy phép mới là 01 điểm.
2.6. Quận Cẩm Lệ:
a) Nhà hàng karaoke:
Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 25 điểm, trong đó:
- Số nhà hàng karaoke hoạt động ổn định là 03 điểm;
- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 22 điểm;
Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 45 điểm, trong đó:
- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 20 điểm.
b) Vũ trường:
Tổng số vũ trường được cấp giấy phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 01 điểm.
Tổng số vũ trường được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 02 điểm, trong đó:
- Số vũ trường được cấp giấy phép mới là 01 điểm.
2.7. Huyện Hoà Vang:
a) Nhà hàng karaoke:
Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 50 điểm, trong đó:
- Số nhà hàng karaoke hoạt động ổn định là 06 điểm;
- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 44 điểm;
Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 80 điểm, trong đó:
- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 30 điểm.
b) Vũ trường:
Tổng số vũ trường được cấp giấy phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 01 điểm.
Tổng số vũ trường được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 02 điểm, trong đó:
- Số vũ trường được cấp giấy phép mới là 01 điểm.