Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3529/QĐ-BNN-TCTS 2016 Quy hoạch phát triển nuôi nhuyễn thể hàng hóa tập trung

Type: {"issuing_agency": "Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "3529/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "3529/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "3529/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "3529/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "3529/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3529/QĐ-BNN-TCTS 2016 Quy hoạch phát triển nuôi nhuyễn thể hàng hóa tập trung

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển nuôi nhuyễn thể hàng hóa tập trung đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với nội dung sau:
...
4. Tổ chức, quản lý sản xuất các vùng nuôi nhuyễn thể hàng hóa tập trung theo chuỗi giá trị, dựa vào cộng đồng, trên cơ sở phát huy truyền thống “nghề cá nhân dân” lồng ghép trong phương thức đồng quản lý, đồng thời chủ động quản lý rủi ro, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển nuôi nhuyễn thể hàng hóa tập trung phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của các tỉnh ven biển trở thành ngành sản xuất hàng hóa có giá trị kinh tế cao, tổ chức sản xuất hợp lý, bảo đảm an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường; đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu; góp phần tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo cho cộng đồng dân cư, bảo vệ trật tự, an ninh quốc phòng vùng ven biển và hải đảo.
2. Mục tiêu cụ thể
...
b) Định hướng đến năm 2030:
- Đầu tư hoàn thiện và đưa vào sản xuất ổn định các vùng nuôi nhuyễn thể tập trung ở bãi bồi, cửa sông, đầm phá ven biển, từng bước mở rộng sản xuất các vùng nuôi nhuyễn thể tập trung trên biển và ven các đảo.
- Hoàn thiện hệ thống sản xuất giống gắn với các vùng nuôi nhuyễn thể trọng điểm, tập trung để chủ động cung cấp con giống đảm bảo chất lượng, số lượng cho nuôi thương phẩm. Khoanh vùng bảo vệ, bảo tồn các giống loài nhuyễn thể tự nhiên, đồng thời tổ chức quản lý khai thác sử dụng hiệu quả.
- Tổng diện tích: 42.800 ha, trong đó: Diện tích nghêu/ngao 24.550 ha; Hàu: 3.370 ha; Ốc hương: 1.000 ha; Sò: 12.870 ha; Tu hài: 310 ha; Bào ngư: 200ha và trai ngọc 500 ha.
- Tổng sản lượng: 514.000 tấn, trong đó sản lượng nuôi nghêu/ngao: 393.120 tấn; Hàu: 33.990 tấn; Ốc hương: 8.680 tấn; Sò: 75.540 tấn; Tu hài: 960 tấn; Bào ngư 860 tấn và Trai ngọc 850 tấn (85 triệu viên ngọc trai).
- Chủ động cung cấp 100% tổng nhu cầu giống đảm bảo chất lượng cho nuôi thương phẩm.
- Thu hút và giải quyết việc làm: 100.000 người, trong đó có khoảng 80% số lao động thủy sản được đào tạo, tập huấn.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Tiêu chí quy hoạch vùng nuôi nhuyễn thể hàng hóa tập trung
- Nằm trong vùng quy hoạch nuôi trồng thủy sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Không xung đột, mâu thuẫn với hoạt động các ngành kinh tế khác, đặc biệt là du lịch, giao thông thủy, công nghiệp và hạ tầng đô thị.
- Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về chất lượng môi trường nước, chất đáy vùng nuôi theo các quy định điều kiện đối với từng loài nuôi và hình thức nuôi cụ thể, đảm bảo sản xuất an toàn và an toàn thực phẩm.
- Không bị ảnh hưởng trực tiếp các chất thải, nước thải công nghiệp, sinh hoạt từ các khu công nghiệp, khu dân cư, bệnh viện, các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, nghĩa trang hoặc các nguồn có nguy cơ gây ô nhiễm khác.
- Quy mô diện tích: Nuôi nghêu: Không nhỏ hơn 20 ha; nuôi sò huyết: Không nhỏ hơn 10 ha; nuôi ốc hương: Không nhỏ hơn 5 ha (trong bể không nhỏ hơn 10.000m2); nuôi hàu: Không nhỏ hơn 5ha; nuôi tu hài: Không nhỏ hơn 10 ha; nuôi trai ngọc: Không nhỏ hơn 10 ha; nuôi bào ngư: Không nhỏ hơn 5 ha (nuôi trong bể không nhỏ hơn 5.000 m2).
- Có thể chủ động sản xuất giống nhân tạo đáp ứng đủ nhu cầu nuôi thương phẩm.
- Có thị trường tiêu thụ rộng rãi trong nước và trên thế giới.
2. Quy hoạch các vùng nuôi nhuyễn thể thương phẩm tập trung
a) Vùng biển Bắc bộ
Tổng diện tích nuôi nhuyễn thể tập trung đến năm 2020 đạt 12.695 ha; trong đó:
- Nuôi nghêu ở tất cả các tỉnh ven biển từ Quảng Ninh đến Ninh Bình, tổng diện tích: 9.930 ha;
- Nuôi hàu ở Quảng Ninh, Hải Phòng và Nam Định, diện tích: 2.160 ha;
- Nuôi ốc hương ở Quảng Ninh và Nam Định, diện tích: 85 ha;
- Nuôi sò huyết ở Quảng Ninh, Hải Phòng, diện tích: 180 ha;
- Nuôi tu hài ở Quảng Ninh và Hải Phòng, diện tích: 180 ha;
- Nuôi Bào Ngư ở Hải Phòng, Quảng Ninh, diện tích: 80 ha;
- Nuôi trai ngọc ở Quảng Ninh, diện tích: 80 ha.
b) Vùng biển Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung
Tổng diện tích nuôi nhuyễn thể tập trung đến năm 2020 đạt 5.125 ha; trong đó:
- Nuôi nghêu ở các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và Quảng Nam, tổng diện tích: 2.105 ha;
- Nuôi hàu ở Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa và Ninh Thuận, diện tích: 235 ha;
- Nuôi ốc hương ở Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa và Ninh Thuận, diện tích: 915 ha;
- Nuôi sò huyết ở Quảng Bình, Phú Yên, Ninh Thuận và Bình Thuận, diện tích: 1.740 ha;
- Nuôi tu hài ở Khánh Hòa, diện tích: 10 ha;
- Nuôi Bào Ngư ở Phú Yên và Khánh Hòa, diện tích: 70 ha;
- Nuôi trai ngọc ở Khánh Hòa, diện tích: 50 ha.

Content:
Định hướng đến năm 2030:
- Đầu tư hoàn thiện và đưa vào sản xuất ổn định các vùng nuôi nhuyễn thể tập trung ở bãi bồi, cửa sông, đầm phá ven biển, từng bước mở rộng sản xuất các vùng nuôi nhuyễn thể tập trung trên biển và ven các đảo.
- Hoàn thiện hệ thống sản xuất giống gắn với các vùng nuôi nhuyễn thể trọng điểm, tập trung để chủ động cung cấp con giống đảm bảo chất lượng, số lượng cho nuôi thương phẩm. Khoanh vùng bảo vệ, bảo tồn các giống loài nhuyễn thể tự nhiên, đồng thời tổ chức quản lý khai thác sử dụng hiệu quả.
- Tổng diện tích: 42.800 ha, trong đó: Diện tích nghêu/ngao 24.550 ha; Hàu: 3.370 ha; Ốc hương: 1.000 ha; Sò: 12.870 ha; Tu hài: 310 ha; Bào ngư: 200ha và trai ngọc 500 ha.
- Tổng sản lượng: 514.000 tấn, trong đó sản lượng nuôi nghêu/ngao: 393.120 tấn; Hàu: 33.990 tấn; Ốc hương: 8.680 tấn; Sò: 75.540 tấn; Tu hài: 960 tấn; Bào ngư 860 tấn và Trai ngọc 850 tấn (85 triệu viên ngọc trai).
- Chủ động cung cấp 100% tổng nhu cầu giống đảm bảo chất lượng cho nuôi thương phẩm.
- Thu hút và giải quyết việc làm: 100.000 người, trong đó có khoảng 80% số lao động thủy sản được đào tạo, tập huấn.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Tiêu chí quy hoạch vùng nuôi nhuyễn thể hàng hóa tập trung
- Nằm trong vùng quy hoạch nuôi trồng thủy sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Không xung đột, mâu thuẫn với hoạt động các ngành kinh tế khác, đặc biệt là du lịch, giao thông thủy, công nghiệp và hạ tầng đô thị.
- Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về chất lượng môi trường nước, chất đáy vùng nuôi theo các quy định điều kiện đối với từng loài nuôi và hình thức nuôi cụ thể, đảm bảo sản xuất an toàn và an toàn thực phẩm.
- Không bị ảnh hưởng trực tiếp các chất thải, nước thải công nghiệp, sinh hoạt từ các khu công nghiệp, khu dân cư, bệnh viện, các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, nghĩa trang hoặc các nguồn có nguy cơ gây ô nhiễm khác.
- Quy mô diện tích: Nuôi nghêu: Không nhỏ hơn 20 ha; nuôi sò huyết: Không nhỏ hơn 10 ha; nuôi ốc hương: Không nhỏ hơn 5 ha (trong bể không nhỏ hơn 10.000m2); nuôi hàu: Không nhỏ hơn 5ha; nuôi tu hài: Không nhỏ hơn 10 ha; nuôi trai ngọc: Không nhỏ hơn 10 ha; nuôi bào ngư: Không nhỏ hơn 5 ha (nuôi trong bể không nhỏ hơn 5.000 m2).
- Có thể chủ động sản xuất giống nhân tạo đáp ứng đủ nhu cầu nuôi thương phẩm.
- Có thị trường tiêu thụ rộng rãi trong nước và trên thế giới.
2. Quy hoạch các vùng nuôi nhuyễn thể thương phẩm tập trung
a) Vùng biển Bắc bộ
Tổng diện tích nuôi nhuyễn thể tập trung đến năm 2020 đạt 12.695 ha; trong đó:
- Nuôi nghêu ở tất cả các tỉnh ven biển từ Quảng Ninh đến Ninh Bình, tổng diện tích: 9.930 ha;
- Nuôi hàu ở Quảng Ninh, Hải Phòng và Nam Định, diện tích: 2.160 ha;
- Nuôi ốc hương ở Quảng Ninh và Nam Định, diện tích: 85 ha;
- Nuôi sò huyết ở Quảng Ninh, Hải Phòng, diện tích: 180 ha;
- Nuôi tu hài ở Quảng Ninh và Hải Phòng, diện tích: 180 ha;
- Nuôi Bào Ngư ở Hải Phòng, Quảng Ninh, diện tích: 80 ha;
- Nuôi trai ngọc ở Quảng Ninh, diện tích: 80 ha.
Vùng biển Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung
Tổng diện tích nuôi nhuyễn thể tập trung đến năm 2020 đạt 5.125 ha; trong đó:
- Nuôi nghêu ở các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và Quảng Nam, tổng diện tích: 2.105 ha;
- Nuôi hàu ở Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa và Ninh Thuận, diện tích: 235 ha;
- Nuôi ốc hương ở Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa và Ninh Thuận, diện tích: 915 ha;
- Nuôi sò huyết ở Quảng Bình, Phú Yên, Ninh Thuận và Bình Thuận, diện tích: 1.740 ha;
- Nuôi tu hài ở Khánh Hòa, diện tích: 10 ha;
- Nuôi Bào Ngư ở Phú Yên và Khánh Hòa, diện tích: 70 ha;
- Nuôi trai ngọc ở Khánh Hòa, diện tích: 50 ha.