Document: Điều 1 Quyết định 3754/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "03/12/2014", "sign_number": "3754/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "03/12/2014", "sign_number": "3754/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "03/12/2014", "sign_number": "3754/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "03/12/2014", "sign_number": "3754/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "03/12/2014", "sign_number": "3754/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3754/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Hà Tĩnh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 và định hướng đến 2025, với các nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM
Phát triển hạ tầng mạng viễn thông ứng dụng các công nghệ mới, đồng bộ, hiện đại; theo hướng dùng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai.
Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đảm bảo mỹ quan đô thị, cảnh quan kiến trúc các công trình lịch sử, văn hóa; các tiêu chuẩn về an toàn chất lượng, đồng bộ và phù hợp với phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nói chung và phát triển hạ tầng các ngành có liên quan.
Phát triển hạ tầng mạng viễn thông đi đối với việc bảo đảm an ninh - quốc phòng, an toàn mạng lưới thông tin góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
Phát triển hạ tầng mạng lưới lên công nghệ NGN, nâng cấp mạng thông tin di động lên công nghệ 3G, 4G...
Ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi nhằm đảm bảo an toàn mạng, nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo mỹ quan đô thị.
Xây dựng hạ tầng viễn thông làm nền tảng cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính, xây dựng chính phủ điện tử trên địa bàn tỉnh; phục vụ tốt công tác phòng chống thiên tai, an ninh - quốc phòng.
Xây dựng mạng truyền dẫn quang đến năm 2020 đảm bảo 100% số xã tổ chức được hội nghị truyền hình trực tuyến qua mạng.
Năm 2015:
- Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cơ sở hạ tầng cột ăng ten phu phát sóng mạng thông tin di động 20%.
- Cáp quang hóa 15% mạng cáp ngoại vi trên địa bàn tỉnh.
- Phủ sóng thông tin di động đến 100% khu vực dân cư trên địa bàn tỉnh.
- Ngầm hóa 12 - 15% hạ tầng mạng cáp viễn thông, truyền hình hiện tại (tính đến hệ thống tù cáp và cụm thuê bao); đối với các dự án mới (tuyến đường mới, khu đô thị mới...) ngầm hóa 100% hạ tầng mạng cáp (ngầm đến hộp cáp).
Năm 2020:
- Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cơ sở hạ tầng cột ăng ten phu phát sóng mạng thông tin di động 25 - 30%.
- Ngầm hóa 35 - 45% hạ tầng mạng cáp viễn thông, truyền hình hiện tại (tính đến hệ thống tủ cáp và cụm thuê bao).
- Cáp quang hóa 30 - 40% mạng cáp ngoại vi trên địa bàn tỉnh.
- Điểm cung cấp dịch vụ Internet không dây công cộng phủ sóng khu vực trung tâm thành phố Hà Tĩnh, thị xã Hồng Lĩnh, khu du lịch.
Hoàn thiện cải tạo hạ tầng mạng cáp ngoại vi (cáp treo trên cột điện lực, viễn thông) tại khu vực trung tâm thành phố Hà Tĩnh, thị xã Hồng Lĩnh và các huyện.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ:
Duy trì các điểm hiện có. Phát triển mới 6 điểm gồm: Thành phố Hà Tĩnh 2 điểm, thị xã Hồng Lĩnh 1 điểm, huyện Lộc Hà 1 điểm, huyện Kỳ Anh 2 điểm. (Phụ lục 2).
b) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ
Phát triển mới 14 điểm giao dịch tự động: Cung cấp dịch vụ đăng ký, thanh toán cước viễn thông tại các khu du lịch, khu vực công cộng như bến xe, trường đại học... (Phụ lục 2).
3. Cột ăng ten
a) Cột ăng ten tại khu vực đô thị, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan
Tại các phường của thành phố Hà Tĩnh, thị xã Hồng Lĩnh, thị trấn các huyện; khu đô thị, khu dân cư mới; Khu kinh tế Vũng Áng; Khu du lịch Thiên Cầm; Khu du lịch sinh thái Hồ Kẻ Gỗ...
Xây dựng cột ăng ten A1 (cột ăng ten không cồng kềnh) tại 68 khu vực, tuyến đường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, cụ thể:
- Thành phố Hà Tĩnh: 20 khu vực, tuyến đường.
- Thị xã Hồng Lĩnh: 14 khu vực, tuyến đường.
- Huyện Cẩm Xuyên: 5 khu vực, tuyến đường.
- Huyện Can Lộc: 5 khu vực, tuyến đường.
- Huyện Đức Thọ: 3 khu vực, tuyến đường.
- Huyện Hương Khê: 3 khu vực, tuyến đường.
- Huyện Hương Sơn: 3 khu vực, tuyến đường.
- Huyện Kỳ Anh: 4 khu vực, tuyến đường.
- Huyện Lộc Hà: 2 khu vực, tuyến đường.
- Huyện Nghi Xuân: 4 khu vực, tuyến đường.
- Huyện Thạch Hà: 2 khu vực, tuyến đường.
- Huyện Vũ Quang: 3 khu vực, tuyến đường.
(Phụ lục 3).
b) Cột ăng ten tại khu vực nông thôn
- Xây dựng, phát triển mới cột ăng ten loại A2a (cột ăng ten cồng kềnh) tại các khu vực: nông thôn, những địa điểm có điều kiện sử dụng tài nguyên đất, những khu vực cần tăng tầm phủ sóng, thông tin biển đảo, không thuộc khu vực lắp đặt cột ăng ten A1a, A1b.
Địa điểm lắp đặt cột ăng ten A2:
+ Thành phố Hà Tĩnh: 16 khu vực.
+ Thị xã Hồng Lĩnh: 6 khu vực.
+ Huyện Cẩm Xuyên: 27 khu vực.
+ Huyện Can Lộc: 24 khu vực.
+ Huyện Đức Thọ: 28 khu vực.
+ Huyện Hương Khê: 22 khu vực.
+ Huyện Hương Sơn: 32 khu vực.
+ Huyện Kỳ Anh: 33 khu vực.
+ Huyện Lộc Hà: 13 khu vực.
+ Huyện Nghi Xuân: 19 khu vực.
+ Huyện Thạch Hà: 31 khu vực.
+ Huyện Vũ Quang: 12 khu vực.
- Cột ăng ten loại A2b có chiều cao nhỏ hơn 100m được phép xây dựng tại các xã ven biển và các xã biên giới; gồm:
+ Huyện Cẩm Xuyên: 5 khu vực.
+ Huyện Hương Khê: 4 khu vực.
+ Huyện Hương Sơn: 3 khu vực.
+ Huyện Kỳ Anh: 8 khu vực.
+ Huyện Lộc Hà: 3 khu vực.
+ Huyện Nghi Xuân: 10 khu vực.
+ Huyện Thạch Hà: 5 khu vực.
+ Huyện Vũ Quang: 1 khu vực.
(Phụ lục 4).
c) Thực hiện cải tạo, chuyển đổi 23 cột ăng ten loại A2a sang loại A1, tại các địa điểm:
- Khu vực đô thị, khu vực tập trung đông dân cư (khu vực các phường và khu vực thị trấn các huyện).
- Khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan: khu du lịch, khu di tích ...
- Các trạm nằm trong vùng cấm của di tích, không phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng của tỉnh.
- Khu vực mật độ trạm thu phát sóng quá dày: khoảng cách giữa các trạm thu phát sóng quá gần nhau.
- Cột ăng ten trạm thu phát sóng có vị trí gần mặt đường, độ cao không hợp lý, ảnh hưởng tới mỹ quan.
4. Cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
a) Khu vực, tuyến, hướng xây dựng hạ tầng hệ thống cột treo cáp, gồm:
- Khu vực có địa hình khó khăn, tuyến, hướng tại vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa; các tuyến đường liên thôn, liên xã xây dựng mới;
- Khu vực hệ thống cột điện lực không đủ điều kiện để các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung hạ tầng hoặc khu vực không có hệ thống cột điện lực;
b) Khu vực, tuyến, hướng xây dựng hạ tầng hệ thống công trình ngầm, gồm
- Xây dựng, phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm tại: Trung tâm hành chính tỉnh, huyện, thành phố; khu du lịch, di tích; khu sinh hoạt văn hóa, thể thao; khu đô thị, khu dân cư mới.
- Xây dựng hệ thống công trình ngầm tại 125 khu vực, tuyến đường, phố trên toàn tỉnh với tổng chiều dài 220km; trong đó có 63km thuộc 24 khu vực, tuyến đường, phố ngầm hóa đồng bộ trong khi nâng cấp sửa chữa, xây dựng mới.
+ Các khu vực tuyến phố bắt buộc phải ngầm hóa: Thành phố Hà Tĩnh: 13 tuyến đường, phố với tổng chiều dài ngầm hóa khoảng 20km; Thị xã Hồng Lĩnh: 11 khu vực, tuyến đường, phố với tổng chiều dài ngầm hóa khoảng 15km; huyện Cẩm Xuyên: 8 khu vực, tuyến đường, phố với tổng chiều dài ngầm hóa khoảng 12km; huyện Can Lộc: 6 khu vực, tuyến đường, phố với tổng chiều dài ngầm hóa khoảng 10km; huyện Đức Thọ: 10 khu vực, tuyến đường, phố với tổng chiều dài ngầm hóa khoảng 10km; huyện Hương Khê: 5 khu vực, tuyến đường, phố với tổng chiều dài ngầm hóa khoảng 9km; huyện Hương Sơn: 7 khu vực, tuyến đường, phố với tổng chiều dài ngầm hóa khoảng 14km; huyện Kỳ Anh: 15 khu vực, tuyến đường, phố với tổng chiều dài ngầm hóa khoảng 25km; huyện Lộc Hà: 7 khu vực, tuyến đường, phố với tổng chiều dài ngầm hóa khoảng 10km; huyện Nghi Xuân: 8 khu vực, tuyến đường, phố với tổng chiều dài ngầm hóa khoảng 15km; huyện Thạch Hà: 7 khu vực, tuyến đường, phố với tổng chiều dài ngầm hóa khoảng 10km; huyện Vũ Quang: 4 khu vực, tuyến đường, phố với tổng chiều dài ngầm hóa khoảng 7km.
(Phụ lục 5).
c) Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền hình
- Buộc gọn hệ thống dây cáp.
- Loại bỏ các sợi cáp, cáp không còn sử dụng.
5. Điểm truy nhập Internet
a) Điểm truy nhập Internet không dây
Quy hoạch lắp đặt điểm truy nhập Internet không dây: lắp đặt các điểm phát sóng Internet công cộng trên địa bàn tỉnh phục vụ phát triển du lịch, giáo dục..., gồm:
- Thành phố Hà Tĩnh: Khu vực 10 phường.
- Thị xã Hồng Lĩnh: Khu vực 5 phường.
- Huyện Cẩm Xuyên: Khu vực bãi biển Thiên Cầm.
- Huyện Hương Khê: Khu vực cửa khẩu Cầu Treo.
- Huyện Kỳ Anh: Khu kinh tế Vũng Áng.
- Huyện Nghi Xuân: Khu vực bãi biển Xuân Thành.
b) Điểm truy nhập Internet công cộng có người phục vụ
Xây dựng các điểm truy nhập Internet công cộng phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động giáo dục, xây dựng nông thôn mới, nâng cao dân trí...tại khu vực các xã miền núi: Huyện Hương Sơn 4 điểm, huyện Hương Khê 4 điểm, huyện Vũ Quang 3 điểm.
II. GIẢI PHÁP
1. Quản lý nhà nước
Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về Viễn thông, đặc biệt là cán bộ đầu ngành. Quản lý chặt chẽ việc xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông theo quy hoạch. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng mạng viễn thông, vi phạm quy định việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông và ngầm hóa mạng ngoại vi.
Quản lý theo định hướng các doanh nghiệp cùng đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng, khai thác hiệu quả hạ tầng viễn thông phòng ngừa thiên tai. Nâng cao ý thức của người dân đối với trách nhiệm thông báo thông tin phục vụ cho công tác tìm kiếm cứu nạn.
2. Phát triển hạ tầng
a) Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo hướng dùng chung
Các doanh nghiệp viễn thông có điều kiện đầu tư và có thỏa thuận sử dụng hạ tầng, thì chủ động đầu tư xây dựng và chia sẻ hạ tầng dùng chung hoặc cho doanh nghiệp khác thuê theo thỏa thuận. Hoặc doanh nghiệp cùng đầu tư xây dựng hạ tầng và chia sẻ hạ tầng theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận (nếu có). Sở thông tin và Truyền thông làm đầu mối để các doanh nghiệp phối hợp thực hiện phát triển cơ sở hạ tầng dùng chung
b) Phương án thành lập doanh nghiệp hạ tầng
Doanh nghiệp độc lập thực hiện đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng và cho các doanh nghiệp viễn thông thuê hạ tầng; thực hiện trong các trường hợp:
- Xây dựng các khu mới xây dựng như đô thị mới, khu công nghiệp...
- Các doanh nghiệp viễn thông không tham gia đầu tư hoặc không có nguồn đầu tư, hoặc có nhiều doanh nghiệp viễn thông có nguyện vọng đầu tư xây dựng hạ tầng nhưng không thể đàm phán sử dụng chung hạ tầng.
- Cần thiết có sự quản lý nhà nước giá cho thuê hạ tầng.
- Phù hợp xây dựng cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, thực hiện các dự án hạ tầng đồng bộ ở địa phương.
3. Cơ chế chính sách
Ban hành các quy định, quy chế về xây dựng và ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh; quy định về cấp phép xây dựng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động.
Ban hành các quy định, quy chế về sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng viễn thông; phối hợp giữa các ngành trong việc triển khai thực hiện ngầm hóa.
Ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông theo hình thức xã hội hóa.
Ban hành các quy định về dành quỹ đất xây dựng hạ tầng viễn thông trong quá trình xây dựng hạ tầng giao thông, đô thị.
4. Thực hiện đồng bộ quy hoạch
Công bố công khai Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh và lộ trình thực hiện, các doanh nghiệp căn cứ theo lộ trình xây dựng kế hoạch phát triển. Phát triển hạ tầng viễn thông thụ động đồng bộ với thực hiện quy hoạch của các ngành có liên quan (giao thông, xây dựng, đô thị...) và quy hoạch các địa phương.
Đối với mỗi một khu vực (tuyến đường, tuyến phố...), thực hiện quy định cấp phép 1 lần về xây dựng ngầm hóa hạ tầng mạng cáp ngoại vi (cấp phép 1 lần cho nhiều doanh nghiệp) tránh sự phát triển chồng chéo giữa các doanh nghiệp.
Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông và các sở, ngành liên quan, quản lý việc xây dựng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn quản lý.
5. Về huy động vốn đầu tư
Nguồn vốn trong đầu tư, phát triển hạ tầng mạng viễn thông chủ yếu từ nguồn doanh nghiệp. Ngân sách nhà nước đầu tư các dự án phục vụ cộng đồng, thực hiện các nhiệm vụ chính trị của các cơ quan nhà nước, hỗ trợ một phần nhằm thúc đẩy khuyến khích các doanh nghiệp viễn thông. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp thông qua cơ chế, chính sách ưu tiên đầu tư phát triển và ưu đãi về sử dụng đất.
Các doanh nghiệp viễn thông phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan để lồng ghép, kết hợp thực hiện các dự án khác có cùng mục tiêu, nhiệm vụ và địa điểm để tránh trùng lặp gây lãng phí về nhân lực và tài chính; đặc biệt các dự án đầu tư hạ tầng viễn thông thực hiện đồng bộ với quá trình đầu tư các hạ tầng kinh tế xã hội khác để phát huy hết hiệu quả.
Huy động nguồn vốn đầu tư theo hình thức xã hội hóa, khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng các trạm thu phát sóng thông tin di động, hệ thống hạ tầng kỹ thuật mạng ngoại vi viễn thông và cho các doanh nghiệp viễn thông thuê lại hạ tầng.
Huy động nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại các khu vực có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, nhu cầu sử dụng dịch vụ còn thấp; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh.
Đối với các khu vực vùng sâu vùng xa, khu vực khó khăn được hưởng nguồn vốn quỹ dịch vụ viễn thông công ích. Tận dụng nguồn vốn quỹ dịch vụ viễn thông công ích xây dựng và nâng cấp hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động khu vực này.
Đối với dự án số hóa phương thức truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình, tận dụng nguồn vốn từ quỹ số hóa quốc gia, hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho người dân trong tỉnh.
6. Phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực quản lý nhà nước về Viễn thông. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hạ tầng viễn thông cấp huyện, thành phố, thị xã (cán bộ quản lý chuyên trách).
7. Khoa học và công nghệ
Ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong triển khai ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi: kỹ thuật khoan ngầm, khoan định hướng....
Sử dụng các trang, thiết bị kỹ thuật hiện đại, các công nghệ mới để tăng cường đo kiểm, giám sát, quản lý từ xa đối với hệ thống thiết bị và hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng mạng viễn thông: quản lý dựa trên bản đồ số; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử; phần mềm quản lý hạ tầng mạng viễn thông.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 và định hướng đến 2025, với các nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM
Phát triển hạ tầng mạng viễn thông ứng dụng các công nghệ mới, đồng bộ, hiện đại; theo hướng dùng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai.
Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đảm bảo mỹ quan đô thị, cảnh quan kiến trúc các công trình lịch sử, văn hóa; các tiêu chuẩn về an toàn chất lượng, đồng bộ và phù hợp với phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nói chung và phát triển hạ tầng các ngành có liên quan.
Phát triển hạ tầng mạng viễn thông đi đối với việc bảo đảm an ninh - quốc phòng, an toàn mạng lưới thông tin góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
Phát triển hạ tầng mạng lưới lên công nghệ NGN, nâng cấp mạng thông tin di động lên công nghệ 3G, 4G...
Ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi nhằm đảm bảo an toàn mạng, nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo mỹ quan đô thị.
Xây dựng hạ tầng viễn thông làm nền tảng cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính, xây dựng chính phủ điện tử trên địa bàn tỉnh; phục vụ tốt công tác phòng chống thiên tai, an ninh - quốc phòng.
Xây dựng mạng truyền dẫn quang đến năm 2020 đảm bảo 100% số xã tổ chức được hội nghị truyền hình trực tuyến qua mạng.
Năm 2015:
- Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cơ sở hạ tầng cột ăng ten phu phát sóng mạng thông tin di động 20%.
- Cáp quang hóa 15% mạng cáp ngoại vi trên địa bàn tỉnh.
- Phủ sóng thông tin di động đến 100% khu vực dân cư trên địa bàn tỉnh.
- Ngầm hóa 12 - 15% hạ tầng mạng cáp viễn thông, truyền hình hiện tại (tính đến hệ thống tù cáp và cụm thuê bao); đối với các dự án mới (tuyến đường mới, khu đô thị mới...) ngầm hóa 100% hạ tầng mạng cáp (ngầm đến hộp cáp).
Năm 2020:
- Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cơ sở hạ tầng cột ăng ten phu phát sóng mạng thông tin di động 25 - 30%.
- Ngầm hóa 35 - 45% hạ tầng mạng cáp viễn thông, truyền hình hiện tại (tính đến hệ thống tủ cáp và cụm thuê bao).
- Cáp quang hóa 30 - 40% mạng cáp ngoại vi trên địa bàn tỉnh.
- Điểm cung cấp dịch vụ Internet không dây công cộng phủ sóng khu vực trung tâm thành phố Hà Tĩnh, thị xã Hồng Lĩnh, khu du lịch.
Hoàn thiện cải tạo hạ tầng mạng cáp ngoại vi (cáp treo trên cột điện lực, viễn thông) tại khu vực trung tâm thành phố Hà Tĩnh, thị xã Hồng Lĩnh và các huyện.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ:
Duy trì các điểm hiện có. Phát triển mới 6 điểm gồm: Thành phố Hà Tĩnh 2 điểm, thị xã Hồng Lĩnh 1 điểm, huyện Lộc Hà 1 điểm, huyện Kỳ Anh 2 điểm. (Phụ lục 2).
b) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ
Phát triển mới 14 điểm giao dịch tự động: Cung cấp dịch vụ đăng ký, thanh toán cước viễn thông tại các khu du lịch, khu vực công cộng như bến xe, trường đại học... (Phụ lục 2).
3. Cột ăng ten
a) Cột ăng ten tại khu vực đô thị, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan
Tại các phường của thành phố Hà Tĩnh, thị xã Hồng Lĩnh, thị trấn các huyện; khu đô thị, khu dân cư mới; Khu kinh tế Vũng Áng; Khu du lịch Thiên Cầm; Khu du lịch sinh thái Hồ Kẻ Gỗ...
Xây dựng cột ăng ten A1 (cột ăng ten không cồng kềnh) tại 68 khu vực, tuyến đường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, cụ thể:
- Thành phố Hà Tĩnh: 20 khu vực, tuyến đường.
- Thị xã Hồng Lĩnh: 14 khu vực, tuyến đường.
- Huyện Cẩm Xuyên: 5 khu vực, tuyến đường.
- Huyện Can Lộc: 5 khu vực, tuyến đường.
- Huyện Đức Thọ: 3 khu vực, tuyến đường.
- Huyện Hương Khê: 3 khu vực, tuyến đường.
- Huyện Hương Sơn: 3 khu vực, tuyến đường.
- Huyện Kỳ Anh: 4 khu vực, tuyến đường.
- Huyện Lộc Hà: 2 khu vực, tuyến đường.
- Huyện Nghi Xuân: 4 khu vực, tuyến đường.
- Huyện Thạch Hà: 2 khu vực, tuyến đường.
- Huyện Vũ Quang: 3 khu vực, tuyến đường.
(Phụ lục 3).
b) Cột ăng ten tại khu vực nông thôn
- Xây dựng, phát triển mới cột ăng ten loại A2a (cột ăng ten cồng kềnh) tại các khu vực: nông thôn, những địa điểm có điều kiện sử dụng tài nguyên đất, những khu vực cần tăng tầm phủ sóng, thông tin biển đảo, không thuộc khu vực lắp đặt cột ăng ten A1a, A1b.
Địa điểm lắp đặt cột ăng ten A2:
+ Thành phố Hà Tĩnh: 16 khu vực.
+ Thị xã Hồng Lĩnh: 6 khu vực.
+ Huyện Cẩm Xuyên: 27 khu vực.
+ Huyện Can Lộc: 24 khu vực.
+ Huyện Đức Thọ: 28 khu vực.
+ Huyện Hương Khê: 22 khu vực.
+ Huyện Hương Sơn: 32 khu vực.
+ Huyện Kỳ Anh: 33 khu vực.
+ Huyện Lộc Hà: 13 khu vực.
+ Huyện Nghi Xuân: 19 khu vực.
+ Huyện Thạch Hà: 31 khu vực.
+ Huyện Vũ Quang: 12 khu vực.
- Cột ăng ten loại A2b có chiều cao nhỏ hơn 100m được phép xây dựng tại các xã ven biển và các xã biên giới; gồm:
+ Huyện Cẩm Xuyên: 5 khu vực.
+ Huyện Hương Khê: 4 khu vực.
+ Huyện Hương Sơn: 3 khu vực.
+ Huyện Kỳ Anh: 8 khu vực.
+ Huyện Lộc Hà: 3 khu vực.
+ Huyện Nghi Xuân: 10 khu vực.
+ Huyện Thạch Hà: 5 khu vực.
+ Huyện Vũ Quang: 1 khu vực.
(Phụ lục 4).
c) Thực hiện cải tạo, chuyển đổi 23 cột ăng ten loại A2a sang loại A1, tại các địa điểm:
- Khu vực đô thị, khu vực tập trung đông dân cư (khu vực các phường và khu vực thị trấn các huyện).
- Khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan: khu du lịch, khu di tích ...
- Các trạm nằm trong vùng cấm của di tích, không phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng của tỉnh.
- Khu vực mật độ trạm thu phát sóng quá dày: khoảng cách giữa các trạm thu phát sóng quá gần nhau.
- Cột ăng ten trạm thu phát sóng có vị trí gần mặt đường, độ cao không hợp lý, ảnh hưởng tới mỹ quan.
4. Cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
a) Khu vực, tuyến, hướng xây dựng hạ tầng hệ thống cột treo cáp, gồm:
- Khu vực có địa hình khó khăn, tuyến, hướng tại vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa; các tuyến đường liên thôn, liên xã xây dựng mới;
- Khu vực hệ thống cột điện lực không đủ điều kiện để các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung hạ tầng hoặc khu vực không có hệ thống cột điện lực;
b) Khu vực, tuyến, hướng xây dựng hạ tầng hệ thống công trình ngầm, gồm
- Xây dựng, phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm tại: Trung tâm hành chính tỉnh, huyện, thành phố; khu du lịch, di tích; khu sinh hoạt văn hóa, thể thao; khu đô thị, khu dân cư mới.
- Xây dựng hệ thống công trình ngầm tại 125 khu vực, tuyến đường, phố trên toàn tỉnh với tổng chiều dài 220km; trong đó có 63km thuộc 24 khu vực, tuyến đường, phố ngầm hóa đồng bộ trong khi nâng cấp sửa chữa, xây dựng mới.
+ Các khu vực tuyến phố bắt buộc phải ngầm hóa: Thành phố Hà Tĩnh: 13 tuyến đường, phố với tổng chiều dài ngầm hóa khoảng 20km; Thị xã Hồng Lĩnh: 11 khu vực, tuyến đường, phố với tổng chiều dài ngầm hóa khoảng 15km; huyện Cẩm Xuyên: 8 khu vực, tuyến đường, phố với tổng chiều dài ngầm hóa khoảng 12km; huyện Can Lộc: 6 khu vực, tuyến đường, phố với tổng chiều dài ngầm hóa khoảng 10km; huyện Đức Thọ: 10 khu vực, tuyến đường, phố với tổng chiều dài ngầm hóa khoảng 10km; huyện Hương Khê: 5 khu vực, tuyến đường, phố với tổng chiều dài ngầm hóa khoảng 9km; huyện Hương Sơn: 7 khu vực, tuyến đường, phố với tổng chiều dài ngầm hóa khoảng 14km; huyện Kỳ Anh: 15 khu vực, tuyến đường, phố với tổng chiều dài ngầm hóa khoảng 25km; huyện Lộc Hà: 7 khu vực, tuyến đường, phố với tổng chiều dài ngầm hóa khoảng 10km; huyện Nghi Xuân: 8 khu vực, tuyến đường, phố với tổng chiều dài ngầm hóa khoảng 15km; huyện Thạch Hà: 7 khu vực, tuyến đường, phố với tổng chiều dài ngầm hóa khoảng 10km; huyện Vũ Quang: 4 khu vực, tuyến đường, phố với tổng chiều dài ngầm hóa khoảng 7km.
(Phụ lục 5).
c) Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền hình
- Buộc gọn hệ thống dây cáp.
- Loại bỏ các sợi cáp, cáp không còn sử dụng.
5. Điểm truy nhập Internet
a) Điểm truy nhập Internet không dây
Quy hoạch lắp đặt điểm truy nhập Internet không dây: lắp đặt các điểm phát sóng Internet công cộng trên địa bàn tỉnh phục vụ phát triển du lịch, giáo dục..., gồm:
- Thành phố Hà Tĩnh: Khu vực 10 phường.
- Thị xã Hồng Lĩnh: Khu vực 5 phường.
- Huyện Cẩm Xuyên: Khu vực bãi biển Thiên Cầm.
- Huyện Hương Khê: Khu vực cửa khẩu Cầu Treo.
- Huyện Kỳ Anh: Khu kinh tế Vũng Áng.
- Huyện Nghi Xuân: Khu vực bãi biển Xuân Thành.
b) Điểm truy nhập Internet công cộng có người phục vụ
Xây dựng các điểm truy nhập Internet công cộng phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động giáo dục, xây dựng nông thôn mới, nâng cao dân trí...tại khu vực các xã miền núi: Huyện Hương Sơn 4 điểm, huyện Hương Khê 4 điểm, huyện Vũ Quang 3 điểm.
II. GIẢI PHÁP
1. Quản lý nhà nước
Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về Viễn thông, đặc biệt là cán bộ đầu ngành. Quản lý chặt chẽ việc xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông theo quy hoạch. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng mạng viễn thông, vi phạm quy định việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông và ngầm hóa mạng ngoại vi.
Quản lý theo định hướng các doanh nghiệp cùng đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng, khai thác hiệu quả hạ tầng viễn thông phòng ngừa thiên tai. Nâng cao ý thức của người dân đối với trách nhiệm thông báo thông tin phục vụ cho công tác tìm kiếm cứu nạn.
2. Phát triển hạ tầng
a) Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo hướng dùng chung
Các doanh nghiệp viễn thông có điều kiện đầu tư và có thỏa thuận sử dụng hạ tầng, thì chủ động đầu tư xây dựng và chia sẻ hạ tầng dùng chung hoặc cho doanh nghiệp khác thuê theo thỏa thuận. Hoặc doanh nghiệp cùng đầu tư xây dựng hạ tầng và chia sẻ hạ tầng theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận (nếu có). Sở thông tin và Truyền thông làm đầu mối để các doanh nghiệp phối hợp thực hiện phát triển cơ sở hạ tầng dùng chung
b) Phương án thành lập doanh nghiệp hạ tầng
Doanh nghiệp độc lập thực hiện đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng và cho các doanh nghiệp viễn thông thuê hạ tầng; thực hiện trong các trường hợp:
- Xây dựng các khu mới xây dựng như đô thị mới, khu công nghiệp...
- Các doanh nghiệp viễn thông không tham gia đầu tư hoặc không có nguồn đầu tư, hoặc có nhiều doanh nghiệp viễn thông có nguyện vọng đầu tư xây dựng hạ tầng nhưng không thể đàm phán sử dụng chung hạ tầng.
- Cần thiết có sự quản lý nhà nước giá cho thuê hạ tầng.
- Phù hợp xây dựng cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, thực hiện các dự án hạ tầng đồng bộ ở địa phương.
3. Cơ chế chính sách
Ban hành các quy định, quy chế về xây dựng và ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh; quy định về cấp phép xây dựng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động.
Ban hành các quy định, quy chế về sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng viễn thông; phối hợp giữa các ngành trong việc triển khai thực hiện ngầm hóa.
Ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông theo hình thức xã hội hóa.
Ban hành các quy định về dành quỹ đất xây dựng hạ tầng viễn thông trong quá trình xây dựng hạ tầng giao thông, đô thị.
4. Thực hiện đồng bộ quy hoạch
Công bố công khai Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh và lộ trình thực hiện, các doanh nghiệp căn cứ theo lộ trình xây dựng kế hoạch phát triển. Phát triển hạ tầng viễn thông thụ động đồng bộ với thực hiện quy hoạch của các ngành có liên quan (giao thông, xây dựng, đô thị...) và quy hoạch các địa phương.
Đối với mỗi một khu vực (tuyến đường, tuyến phố...), thực hiện quy định cấp phép 1 lần về xây dựng ngầm hóa hạ tầng mạng cáp ngoại vi (cấp phép 1 lần cho nhiều doanh nghiệp) tránh sự phát triển chồng chéo giữa các doanh nghiệp.
Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông và các sở, ngành liên quan, quản lý việc xây dựng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn quản lý.
5. Về huy động vốn đầu tư
Nguồn vốn trong đầu tư, phát triển hạ tầng mạng viễn thông chủ yếu từ nguồn doanh nghiệp. Ngân sách nhà nước đầu tư các dự án phục vụ cộng đồng, thực hiện các nhiệm vụ chính trị của các cơ quan nhà nước, hỗ trợ một phần nhằm thúc đẩy khuyến khích các doanh nghiệp viễn thông. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp thông qua cơ chế, chính sách ưu tiên đầu tư phát triển và ưu đãi về sử dụng đất.
Các doanh nghiệp viễn thông phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan để lồng ghép, kết hợp thực hiện các dự án khác có cùng mục tiêu, nhiệm vụ và địa điểm để tránh trùng lặp gây lãng phí về nhân lực và tài chính; đặc biệt các dự án đầu tư hạ tầng viễn thông thực hiện đồng bộ với quá trình đầu tư các hạ tầng kinh tế xã hội khác để phát huy hết hiệu quả.
Huy động nguồn vốn đầu tư theo hình thức xã hội hóa, khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng các trạm thu phát sóng thông tin di động, hệ thống hạ tầng kỹ thuật mạng ngoại vi viễn thông và cho các doanh nghiệp viễn thông thuê lại hạ tầng.
Huy động nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại các khu vực có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, nhu cầu sử dụng dịch vụ còn thấp; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh.
Đối với các khu vực vùng sâu vùng xa, khu vực khó khăn được hưởng nguồn vốn quỹ dịch vụ viễn thông công ích. Tận dụng nguồn vốn quỹ dịch vụ viễn thông công ích xây dựng và nâng cấp hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động khu vực này.
Đối với dự án số hóa phương thức truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình, tận dụng nguồn vốn từ quỹ số hóa quốc gia, hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho người dân trong tỉnh.
6. Phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực quản lý nhà nước về Viễn thông. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hạ tầng viễn thông cấp huyện, thành phố, thị xã (cán bộ quản lý chuyên trách).
7. Khoa học và công nghệ
Ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong triển khai ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi: kỹ thuật khoan ngầm, khoan định hướng....
Sử dụng các trang, thiết bị kỹ thuật hiện đại, các công nghệ mới để tăng cường đo kiểm, giám sát, quản lý từ xa đối với hệ thống thiết bị và hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng mạng viễn thông: quản lý dựa trên bản đồ số; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử; phần mềm quản lý hạ tầng mạng viễn thông.