Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 08/2007/QĐ-UBND kế hoạch bảo vệ phát triển rừng Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "17/05/2007", "sign_number": "08/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "17/05/2007", "sign_number": "08/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "17/05/2007", "sign_number": "08/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "17/05/2007", "sign_number": "08/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "17/05/2007", "sign_number": "08/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 08/2007/QĐ-UBND kế hoạch bảo vệ phát triển rừng Quảng Trị

Điều 1. Phê duyệt Đề án quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Một số giải pháp chủ yếu phát triển lâm nghiệp tỉnh giai đoạn 2007 - 2010 và định hướng đến năm 2020
3.1. Kiện toàn, đổi mới bộ máy quản lý Nhà nước về lâm nghiệp các cấp, thực hiện tốt mục tiêu xã hội hoá nghề rừng.
3.2. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển ngành, chú trọng đạo tạo cán bộ lâm nghiệp ở cơ sở. Xây dựng và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật lâm nghiệp, từng bước đưa sản xuất lâm nghiệp trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
3.3. Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết 28 -NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị định 200/2004/NĐ-CP của Chính phủ để làm thủ tục chuyển đổi 3 lâm trường quốc doanh sang 3 Công ty TNHH 1 thành viên lâm nghiệp với mục tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất của các công ty, tạo động lực mới để phát triển kinh tế, văn hoá xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng.
3.4. Đẩy mạnh chương trình quy hoạch sử dụng đất, giao và cho thuê đất lâm nghiệp. Giao đất giao rừng gắn liền với quy hoạch sử dụng đất, đồng thời kết hợp với chính sách đầu tư tín dụng, khuyến nông khuyến lâm, chính sách thị trường và các chính sách khác.
3.5. Khuyến khích đầu tư cho việc thử nghiệm các mô hình tổ chức quản lý và sản xuất nông lâm nghiệp, trên cơ sở đó, đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách và hệ thống các giải pháp kỹ thuật phù hợp với loại hình quản lý lâm nghiệp này.
3.6. Nâng cao ý thức bảo vệ rừng cho người dân thông qua việc thường xuyên hướng dẫn giáo dục Luật Bảo vệ và Phát triển rừng vào trong các bản, làng và trường học, nhất là cư dân ở các vùng sâu, vùng xa, ở những thôn, bản có rừng, đặc biệt là bản của người dân tộc thiểu số. Khuyến khích xây dựng lực lượng quần chúng bảo vệ rừng cộng đồng thôn, bản nhằm tổ chức cho một bộ phận dân cư sống gần rừng tham gia vào quản lý, bảo vệ và xây dựng phát triển rừng. Triển khai xây dựng và thực hiện tốt quy ước quản lý, bảo vệ và phát triển rừng cộng đồng.
3.7. Lồng ghép các hoạt động lâm nghiệp trong các dự án phát triển nông nghiệp và nông thôn hiện nay trên điạ bàn tỉnh. Thực hiện quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp tại các địa phương. Tiến hành việc giao đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình, các tổ chức để tham gia trồng rừng theo mục tiêu của các dự án.
3.8. Huy động các nguồn vốn giúp đỡ, hỗ trợ, vốn vay của các tổ chức để phát triển trồng rừng, quản lý, bảo vệ và phát triển vốn rừng.
3.9. Xây dựng và ổn định mạng lưới cung ứng giống từ cấp tỉnh đến các địa phương.
3.10. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng.
3.11. Bổ sung, điều chỉnh phương án phòng chống cháy, chữa cháy rừng trên phạm vi quy mô toàn tỉnh và nội bộ các địa phương, các chủ rừng. Thực hiện các giải pháp lâm sinh tổng hợp nhằm hạn chế tối đa khả năng cháy và lây lan đám cháy khi có lửa rừng xảy ra. Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho phòng chống cháy như đường ranh cản lửa, chòi canh lửa rừng, mua sắm các trang thiết bị chữa cháy rừng. Tăng cường công tác tuyên truyền vận động nhân dân, nâng cao ý thức cho người dân trong việc phòng chống, chữa cháy rừng. Hàng năm phải chú trọng xây dựng phương án phòng chống cháy rừng, tổ chức lực lượng cứu chữa khi cháy rừng xảy ra.
3.12. Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong trồng rừng nhằm giảm bớt khó khăn, nặng nhọc cho người lao động. Sử dụng các phương pháp gieo tạo cây con hợp lý phục vụ cho trồng rừng ở các vùng sâu, xa, vùng núi cao. Sử dụng các giải pháp kỹ thuật thâm canh để phát triển rừng trồng nguyên liệu, nghiên cứu, áp dụng các công nghệ tiên tiến trong chế biến lâm sản, bảo tồn, đa dạng sinh học.
3.13. Xây dựng chính sách hưởng lợi cho người dân nhận khoán rừng. Người dân được hưởng lợi từ những sản phẩm dưới tán rừng, khai thác các lâm sản phụ, hưởng một phần từ giá trị tăng thêm của rừng. Đối với rừng sản xuất: Thực hiện tốt việc giao đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp.

Content:
Một số giải pháp chủ yếu phát triển lâm nghiệp tỉnh giai đoạn 2007 - 2010 và định hướng đến năm 2020
3.1. Kiện toàn, đổi mới bộ máy quản lý Nhà nước về lâm nghiệp các cấp, thực hiện tốt mục tiêu xã hội hoá nghề rừng.
3.2. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển ngành, chú trọng đạo tạo cán bộ lâm nghiệp ở cơ sở. Xây dựng và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật lâm nghiệp, từng bước đưa sản xuất lâm nghiệp trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
3.Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết 28 -NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị định 200/2004/NĐ-CP của Chính phủ để làm thủ tục chuyển đổi 3 lâm trường quốc doanh sang 3 Công ty TNHH 1 thành viên lâm nghiệp với mục tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất của các công ty, tạo động lực mới để phát triển kinh tế, văn hoá xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng.
3.4. Đẩy mạnh chương trình quy hoạch sử dụng đất, giao và cho thuê đất lâm nghiệp. Giao đất giao rừng gắn liền với quy hoạch sử dụng đất, đồng thời kết hợp với chính sách đầu tư tín dụng, khuyến nông khuyến lâm, chính sách thị trường và các chính sách khác.
3.5. Khuyến khích đầu tư cho việc thử nghiệm các mô hình tổ chức quản lý và sản xuất nông lâm nghiệp, trên cơ sở đó, đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách và hệ thống các giải pháp kỹ thuật phù hợp với loại hình quản lý lâm nghiệp này.
3.6. Nâng cao ý thức bảo vệ rừng cho người dân thông qua việc thường xuyên hướng dẫn giáo dục Luật Bảo vệ và Phát triển rừng vào trong các bản, làng và trường học, nhất là cư dân ở các vùng sâu, vùng xa, ở những thôn, bản có rừng, đặc biệt là bản của người dân tộc thiểu số. Khuyến khích xây dựng lực lượng quần chúng bảo vệ rừng cộng đồng thôn, bản nhằm tổ chức cho một bộ phận dân cư sống gần rừng tham gia vào quản lý, bảo vệ và xây dựng phát triển rừng. Triển khai xây dựng và thực hiện tốt quy ước quản lý, bảo vệ và phát triển rừng cộng đồng.
3.7. Lồng ghép các hoạt động lâm nghiệp trong các dự án phát triển nông nghiệp và nông thôn hiện nay trên điạ bàn tỉnh. Thực hiện quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp tại các địa phương. Tiến hành việc giao đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình, các tổ chức để tham gia trồng rừng theo mục tiêu của các dự án.
3.8. Huy động các nguồn vốn giúp đỡ, hỗ trợ, vốn vay của các tổ chức để phát triển trồng rừng, quản lý, bảo vệ và phát triển vốn rừng.
3.9. Xây dựng và ổn định mạng lưới cung ứng giống từ cấp tỉnh đến các địa phương.
3.10. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng.
3.11. Bổ sung, điều chỉnh phương án phòng chống cháy, chữa cháy rừng trên phạm vi quy mô toàn tỉnh và nội bộ các địa phương, các chủ rừng. Thực hiện các giải pháp lâm sinh tổng hợp nhằm hạn chế tối đa khả năng cháy và lây lan đám cháy khi có lửa rừng xảy ra. Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho phòng chống cháy như đường ranh cản lửa, chòi canh lửa rừng, mua sắm các trang thiết bị chữa cháy rừng. Tăng cường công tác tuyên truyền vận động nhân dân, nâng cao ý thức cho người dân trong việc phòng chống, chữa cháy rừng. Hàng năm phải chú trọng xây dựng phương án phòng chống cháy rừng, tổ chức lực lượng cứu chữa khi cháy rừng xảy ra.
3.12. Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong trồng rừng nhằm giảm bớt khó khăn, nặng nhọc cho người lao động. Sử dụng các phương pháp gieo tạo cây con hợp lý phục vụ cho trồng rừng ở các vùng sâu, xa, vùng núi cao. Sử dụng các giải pháp kỹ thuật thâm canh để phát triển rừng trồng nguyên liệu, nghiên cứu, áp dụng các công nghệ tiên tiến trong chế biến lâm sản, bảo tồn, đa dạng sinh học.
3.1Xây dựng chính sách hưởng lợi cho người dân nhận khoán rừng. Người dân được hưởng lợi từ những sản phẩm dưới tán rừng, khai thác các lâm sản phụ, hưởng một phần từ giá trị tăng thêm của rừng. Đối với rừng sản xuất: Thực hiện tốt việc giao đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp.