Document: Điều 1 Quyết định 277/QĐ-UBND mức trợ cấp cho đối tượng xã hội tại cơ sở bảo trợ xã hội Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "03/02/2016", "sign_number": "277/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Dung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "03/02/2016", "sign_number": "277/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Dung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "03/02/2016", "sign_number": "277/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Dung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "03/02/2016", "sign_number": "277/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Dung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "03/02/2016", "sign_number": "277/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Dung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 277/QĐ-UBND mức trợ cấp cho đối tượng xã hội tại cơ sở bảo trợ xã hội Ninh Bình 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức trợ cấp nuôi dưỡng, mức cấp vật dụng sinh hoạt hàng tháng và mức hỗ trợ chi phí mai táng đối với các đối tượng bảo trợ xã hội đang được quản lý nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội do tỉnh quản lý và các đối tượng bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, như sau:
1. Đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 25 Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ, đang được quản lý nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội do tỉnh quản lý (bao gồm cả trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định của Luật Người khuyết tật):
a. Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng:
- Trẻ em dưới 04 tuổi: 1.350.000 đồng (một triệu, ba trăm năm mươi ngàn đồng/người/tháng);
- Trẻ em từ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi; người từ đủ 16 tuổi đến dưới 60 tuổi; người cao tuổi từ đủ 60 tuổi trở lên: 1.080.000 đồng (một triệu không trăm tám mươi ngàn đồng)/người/tháng.
- Ngày lễ, Tết dương lịch mức tiền ăn của đối tượng bằng 3 lần mức ăn ngày thường; ngày Tết âm lịch bằng 5 lần mức ăn ngày thường.
b. Mức cấp vật dụng sinh hoạt hàng tháng: 200.000 đồng (hai trăm ngàn đồng)/người/tháng (không bao gồm tiền thuốc chữa bệnh thông thường và đồ dùng học tập theo quy định).
c. Mức hỗ trợ chi phí mai táng:
- Đối tượng khi chết được thân nhân tổ chức mai táng: Thân nhân đối tượng được hỗ trợ với mức 5.400.000 đồng (năm triệu, bốn trăm ngàn đồng)/trường hợp;
- Đối tượng khi chết không có thân nhân đứng ra tổ chức mai táng: Cơ sở bảo trợ xã hội phải tổ chức mai táng theo hình thức hỏa táng, mức hỗ trợ để hỏa táng theo thực tế, tối đa là 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng)/trường hợp.
2. Đối tượng bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ:
a. Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng: 1.080.000 đồng (một triệu không trăm tám mươi ngàn đồng)/người/tháng. Ngày lễ, Tết dương lịch mức tiền ăn của đối tượng bằng 3 lần mức ăn ngày thường; ngày Tết âm lịch bằng 5 lần mức ăn ngày thường.
b. Mức cấp vật dụng sinh hoạt hàng tháng: 200.000 đồng (hai trăm ngàn đồng)/người/tháng (không bao gồm tiền thuốc chữa bệnh thông thường và đồ dùng học tập theo quy định).
c. Trường hợp đối tượng bị chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện bắt buộc nhưng không có thân nhân đứng ra mai táng: Cơ sở cai nghiện bắt buộc phải tổ chức mai táng theo hình thức hỏa táng, mức hỗ trợ để hỏa táng theo thực tế, tối đa là 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng)/trường hợp.
3. Thời điểm áp dụng: Từ ngày 01/01/2016.
4. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ Ngân sách Nhà nước cấp, theo quy định về phân cấp của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
Trường hợp cơ sở nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng xã hội, có nguồn thu tại đơn vị hoặc nguồn tài trợ của các tổ chức cá nhân, nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, cơ sở có thể chi mức tiền ăn, vật dụng sinh hoạt cho đối tượng cao hơn mức quy định tại quyết định này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Content:
Điều 1. Quy định mức trợ cấp nuôi dưỡng, mức cấp vật dụng sinh hoạt hàng tháng và mức hỗ trợ chi phí mai táng đối với các đối tượng bảo trợ xã hội đang được quản lý nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội do tỉnh quản lý và các đối tượng bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, như sau:
1. Đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 25 Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ, đang được quản lý nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội do tỉnh quản lý (bao gồm cả trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định của Luật Người khuyết tật):
a. Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng:
- Trẻ em dưới 04 tuổi: 1.350.000 đồng (một triệu, ba trăm năm mươi ngàn đồng/người/tháng);
- Trẻ em từ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi; người từ đủ 16 tuổi đến dưới 60 tuổi; người cao tuổi từ đủ 60 tuổi trở lên: 1.080.000 đồng (một triệu không trăm tám mươi ngàn đồng)/người/tháng.
- Ngày lễ, Tết dương lịch mức tiền ăn của đối tượng bằng 3 lần mức ăn ngày thường; ngày Tết âm lịch bằng 5 lần mức ăn ngày thường.
b. Mức cấp vật dụng sinh hoạt hàng tháng: 200.000 đồng (hai trăm ngàn đồng)/người/tháng (không bao gồm tiền thuốc chữa bệnh thông thường và đồ dùng học tập theo quy định).
c. Mức hỗ trợ chi phí mai táng:
- Đối tượng khi chết được thân nhân tổ chức mai táng: Thân nhân đối tượng được hỗ trợ với mức 5.400.000 đồng (năm triệu, bốn trăm ngàn đồng)/trường hợp;
- Đối tượng khi chết không có thân nhân đứng ra tổ chức mai táng: Cơ sở bảo trợ xã hội phải tổ chức mai táng theo hình thức hỏa táng, mức hỗ trợ để hỏa táng theo thực tế, tối đa là 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng)/trường hợp.
2. Đối tượng bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ:
a. Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng: 1.080.000 đồng (một triệu không trăm tám mươi ngàn đồng)/người/tháng. Ngày lễ, Tết dương lịch mức tiền ăn của đối tượng bằng 3 lần mức ăn ngày thường; ngày Tết âm lịch bằng 5 lần mức ăn ngày thường.
b. Mức cấp vật dụng sinh hoạt hàng tháng: 200.000 đồng (hai trăm ngàn đồng)/người/tháng (không bao gồm tiền thuốc chữa bệnh thông thường và đồ dùng học tập theo quy định).
c. Trường hợp đối tượng bị chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện bắt buộc nhưng không có thân nhân đứng ra mai táng: Cơ sở cai nghiện bắt buộc phải tổ chức mai táng theo hình thức hỏa táng, mức hỗ trợ để hỏa táng theo thực tế, tối đa là 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng)/trường hợp.
3. Thời điểm áp dụng: Từ ngày 01/01/2016.
4. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ Ngân sách Nhà nước cấp, theo quy định về phân cấp của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
Trường hợp cơ sở nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng xã hội, có nguồn thu tại đơn vị hoặc nguồn tài trợ của các tổ chức cá nhân, nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, cơ sở có thể chi mức tiền ăn, vật dụng sinh hoạt cho đối tượng cao hơn mức quy định tại quyết định này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.