Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 6013/QĐ-UBND năm 2012 duyệt Đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "6013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "6013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "6013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "6013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "6013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 6013/QĐ-UBND năm 2012 duyệt Đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện

Điều 1. Duyệt Đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh, với các nội dung chính như sau:
...
4.100,27

16,2

58,6

4.489,64

17,8

52,8

Đất ở đô thị

2.459,91

9,7

47,5

2.959,99

11,7

40,5

Đất ở nông thôn

1.640,36

6,5

90,1

1.529,65

6,1

127,5

2

Đất công trình công cộng

219,41

0,9

3,1

345,14

1,4

4,1

3

Đất cây xanh

172,87

0,7

2,5

767,13

3,0

9,0

4

Đất giao thông đối nội

1.010,27

4,0

14,4

1.231,81

4,9

14,5

II

Đất khác trong khu dân dụng

691,63

2,7

1595,99

6,3

1

Đất công trình công cộng cấp thành phố

386,88

1,6

998,65

3,9

2

Đất cây xanh thành phố

200,00

0,8

410,00

1,6

3

Đất trường đua

34,00

0,1

69,00

0,3

4

Đất sân golf

35,00

0,1

70,00

0,3

5

Đất tôn giáo

35,75

0,1

48,34

0,2

III

Đất ngoài dân dụng

2.813,82

11,2

4.311,43

17,1

1

Đất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, kho

1.502,76

6,0

1920,52

7,6

2

Đất giao thông đối ngoại

781,09

3,1

1.275,82

5,1

3

Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật

513,32

2,0

1.093,44

4,3

4

Đất an ninh quốc phòng

16,65

0,1

21,65

0,1

IV

Đất khác

16.247,01

64,3

12.514,14

49,5

1

Đất nông nghiệp

13.264,50

52,5

9.489,56

37,5

2

Đất lâm nghiệp

1.260,70

5,0

1.503,20

6,0

3

Sông rạch, thủy lợi

1.536,38

6,1

1.521,38

6,0

4

Đất chưa sử dụng

185,43

0,7

-

-

Tổng cộng

25.255,28

100

25.255,28

100

3.2. Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị:

STT

Các chỉ tiêu

Đơn vị tính

Theo đồ án quy hoạch

I

Chỉ tiêu sử dụng đất dân dụng

Đô thị Nam thành phố

Khu đô thị còn lại

Toàn huyện

Đất dân dụng

m2/người

44,9

83,9

80,4

1

Đất ở

m2/người

21,5

53,8

52,8

2

Đất công trình công cộng

m2/người

3,7

4,3

4,1

3

Đất cây xanh

m2/người

8,4

9,5

9,0

4

Đất giao thông đối nội

m2/người

11,3

16,3

14,5

II

Chỉ tiêu sử dụng đất nông thôn

m2/người

127,5

Đất ở

m2/người

50

Đất ao vườn

m2/người

62,5

Đất công trình công cộng

m2/người

4

Đất cây xanh

m2/người

3

Đất giao thông đối nội

m2/người

8

III

Chỉ tiêu xây dựng đối với khu nhà ở

1

Khu nhà ở hiện hữu chỉnh trang

-Tầng cao tối thiểu

tầng

1

-Tầng cao tối đa

tầng

Không khống chế

- Mật độ xây dựng

%

40 - 50

2

Khu đô thị mới

-Tầng cao tối thiểu

tầng

2

-Tầng cao tối đa

tầng

Không khống chế

- Mật độ xây dựng

%

30 - 35

IV

Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật

1

Cấp thoát nước

- Sinh hoạt

lít/người/ngày

180

- Khu công nghiệp

m3/ha/ngày

40

2

Cấp điện

- Sinh hoạt khu đô thị

kwh/người/năm

2.000

- Sinh hoạt khu nông thôn

kwh/người/năm

800

- Công nghiệp

kw/ha

400

3

Rác thải

Rác sinh hoạt

kg/người/ngày

1 - 1,2

Rác công nghiệp

tấn/ha/ngày

0,5

4. Định hướng phát triển không gian:
4.1. Phân bố dân cư:
- Khu 1: phía Bắc huyện Bình Chánh gồm các xã Vĩnh Lộc A, xã Vĩnh Lộc B và xã Phạm Văn Hai.

+ Diện tích tự nhiên: 6.456,54 ha.
+ Dân số: dự kiến năm 2015 là 107.000 người; năm 2020 là 110.000 người.
+ Khu vực xã Vĩnh Lộc A và Vĩnh Lộc B là khu đô thị hóa nhanh do sự phát triển khu công nghiệp Vĩnh Lộc và có vị trí tiếp giáp với quận Bình Tân. Khu vực xã Phạm Văn Hai chủ yếu là dân cư nông thôn.
- Khu 2: gồm các xã Bình Lợi, xã Lê Minh Xuân, xã Tân Nhựt.
+ Diện tích tự nhiên: 7.761,52 ha.
+ Dân số: dự kiến năm 2015 là 107.000 người; năm 2020 là 130.000 người.
+ Khu dân cư xây mới (cao tầng) tại khu vực một phần xã Lê Minh Xuân và dân cư nông thôn chủ yếu ở xã Bình Lợi và xã Tân Nhựt.
- Khu 3: gồm thị trấn Tân Túc, xã Tân Kiên, xã Bình Chánh.
+ Diện tích tự nhiên: 2.820,0 ha.
+ Dân số: dự kiến năm 2015 là 125.000 người; năm 2020 là 145.000 người.
+ Khu vực có tiềm năng phát triển đô thị nhanh của huyện, có các khu trung tâm công cộng cấp thành phố và trung tâm hành chánh - thương mại dịch vụ của huyện, các tuyến giao thông huyết mạch đi qua như Quốc lộ 1A, đường Nguyễn Văn Linh, đường cao tốc Sài Gòn - Cần Thơ. Dân cư khu vực này phát triển chủ yếu theo dạng đô thị.
- Khu 4: gồm xã Tân Quý Tây, xã Hưng Long, xã Quy Đức, xã An Phú Tây.
+ Diện tích tự nhiên: 3.367,65 ha.
+ Dân số: dự kiến năm 2015 là 71.000 người; năm 2020 là 85.000 người.
+ Khu vực đô thị hóa một phần tại trung tâm các xã, còn lại vẫn phát triển dân cư nông thôn. Khu đại học tập trung tại xã Hưng Long.
- Khu 5: gồm xã Bình Hưng, xã Phong Phú, xã Đa Phước.
+ Diện tích tự nhiên: 4.849,57 ha.
+ Dân số: dự kiến năm 2015 là 290.000 người; năm 2020 là 380.000 người.
+ Khu vực này kết nối với Khu đô thị Nam thành phố, đồng thời có hệ thống giao thông nối kết với các quận nội thành gần nhất nên sẽ có nhiều tiềm năng phát triển và đô thị hóa nhanh.

4.2. Hệ thống trung tâm, các công trình công cộng:
Hệ thống trung tâm và các hạng mục công trình công cộng của huyện bảo đảm đủ các loại hình phục vụ thiết yếu cho dân cư, bao gồm:
- Công trình công cộng trong các đơn vị ở, thị trấn và xã gồm các công trình công cộng mang tính thường xuyên như công trình hành chánh cấp xã - thị trấn, thương mại dịch vụ, chợ, trạm y tế, trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở,… và công trình công cộng khu vực (liên xã) và huyện:
+ Trung tâm công cộng cấp huyện tại khu trung tâm thị trấn Tân Túc: quy mô công trình công cộng khoảng 40 - 60 ha, trong đó gồm công trình hành chánh, thương mại - dịch vụ, giáo dục, y tế, văn hóa - thể dục thể thao.
+ Trung tâm công trình công cộng liên xã quy mô khoảng 20 - 30 ha cho mỗi trung tâm, là điểm tựa phát triển khu dân cư giữ vai trò thúc đẩy quá trình đô thị hóa nông thôn.
- Công trình công cộng cấp trung ương, thành phố: gồm một số các công trình chính như sau:
+ Trung tâm cấp khu vực thành phố về phía Tây (trung tâm dịch vụ, thương mại, y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao, nghỉ ngơi giải trí,…) quy mô dự kiến 200 ha, trong đó có Khu tái định cư (43 ha).
+ Khu các bệnh viện cấp thành phố dự kiến quy mô 54,76 ha (trong đó có Bệnh viện nhi khoảng 10 ha) và khu các bệnh viện chuyên khoa khác tại xã Tân Kiên.
+ Bệnh viện đa khoa khu vực Bình Chánh (quy mô khoảng 11,34 ha) tại thị trấn Tân Túc.
+ Đại học Hùng Vương (quy mô khoảng 16 ha) tại xã Tân Kiên.
+ Khu các công trình công cộng (quy mô khoảng 146,6 ha) tại Khu đô thị mới Nam thành phố.
+ Trung tâm thực nghiệm y học (quy mô khoảng 30ha) tại xã Phong Phú.
+ Công trình công cộng - Lê Minh Xuân quy mô khoảng 29 ha.
+ Bệnh viện Tâm Thần (quy mô khoảng 3 ha) tại xã Lê Minh Xuân.
+ Khu đại học (quy mô trên 500 ha) tại xã Hưng Long.
- Trường đua ngựa (quy mô khoảng 69 ha) và Sân Golf (quy mô khoảng 70 ha) tại Khu đô thị Sing - Việt.
Các số liệu diện tích của các khu công trình công cộng cấp thành phố nêu trên mang tính định hướng phân bổ theo cơ cấu quy hoạch chung. Khi triển khai cụ thể từng khu vực dự án, quy mô, ranh giới sẽ được căn cứ vào số liệu đo đạc, khảo sát, tình hình thực tế tại địa phương cũng như các pháp lý phê duyệt của cấp thẩm quyền.
4.3. Công viên cây xanh - thể dục thể thao:
- Công viên cây xanh tập trung thuộc thành phố: quy mô diện tích 410 ha (Khu sinh thái văn hóa Vĩnh Lộc).
- Công viên cây xanh tập trung thuộc huyện: quy mô diện tích 767,13 ha, tương ứng chỉ tiêu bình quân đạt 9 m2/người, trong đó:
+ Cây xanh công viên tập trung là 490,74 ha (khu 1: 83,41 ha; khu 2: 62,6 ha; khu 3: 86,73 ha; khu 4: 58,0 ha; khu 5: 200 ha).
+ Cây xanh cảnh quan ven sông rạch là 276,39 ha (khu 1: 34,34 ha; khu 2: 53,4 ha; khu 3: 23,47 ha; khu 4: 21,0 ha; khu 5: 144,18 ha).
- Ngoài ra đất cây xanh sử dụng công cộng được bổ sung thêm trong các đơn vị ở và nhóm nhà ở tại các dự án đầu tư phát triển mới.
- Tổ chức hệ thống cây xanh cách ly giữa khu dân cư với khu công nghiệp, khu nghĩa trang, hành lang hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
4.4. Công trình và quần thể công trình tôn giáo: các công trình tôn giáo cần thiết sẽ được tôn tạo trùng tu bảo vệ. Khi có nhu cầu mở rộng sẽ được xác định trong quy hoạch chi tiết sử dụng đất của khu vực.
4.5. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
- Các khu công nghiệp hiện hữu dự kiến đầu tư chiều sâu và phát triển thêm một số khu, cụm công nghiệp tập trung thúc đẩy phát triển kinh tế huyện, thành phố. Tổng diện tích các khu, cụm công nghiệp tập trung khoảng 1.694 ha, bao gồm:

+ Khu công nghiệp Vĩnh Lộc: 156 ha (trong đó 100 ha hiện hữu).
+ Khu công nghiệp Vĩnh Lộc mở rộng: 197,7 ha.
+ Khu công nghiệp Lê Minh Xuân: 800 ha (trong đó 100 ha hiện hữu).
+ Khu công nghiệp Phong Phú (thuộc một phần quận 8 và huyện Bình Chánh): 148,4 ha (theo Quyết định số 1736/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ).
+ Khu công nghiệp An Hạ: 123,5 ha (chuyển đổi từ cụm công nghiệp thành khu công nghiệp theo Công văn số 1204/TTg-KTN ngày 21 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ).
+ Cụm tiểu thủ công nghiệp Lê Minh Xuân: 17 ha.
+ Cụm công nghiệp - Tổng công ty Nông nghiệp Sài Gòn: 89 ha.

+ Cụm công nghiệp Trần Đại Nghĩa: 50 ha.
+ Cụm công nghiệp Quy Đức: 70 ha.
+ Cụm công nghiệp Tân Túc: 30 ha.
+ Cụm công nghiệp Đa Phước: 90 ha.
- Các cơ sở công nghiệp ô nhiễm sẽ di dời vào khu, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tập trung và cụm công nghiệp địa phương để có điều kiện xử lý về môi trường; các cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp không ô nhiễm hoặc ít ô nhiễm, được duy trì sử dụng xen cài trong khu dân cư.
4.6. Các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật:
- Khu xử lý nước thải tại xã Bình Hưng: 47 ha.
- Khu xử lý nước thải tại xã Tân Nhựt: 77,2 ha.
- Khu hạ tầng kỹ thuật (nghĩa trang, xử lý rác,…) tại xã Đa Phước: 613 ha, trong đó dành khoảng 300 ha là hành lang cây xanh cách ly.
- Các trạm điện và tuyến điện, trạm bơm tăng áp, trạm xử lý nước bẩn.
4.7. Nông lâm nghiệp kết hợp phát triển du lịch, kinh tế vườn và hoa kiểng:
- Quy hoạch đến năm 2020 quỹ đất nông nghiệp còn lại khoảng 9.489,56 ha, chiếm 37,6% tổng diện tích tự nhiên, trong đó gồm đất nông nghiệp tập trung 8.339,56 ha (kể cả trung tâm hoa kiểng 500 ha); đất nông nghiệp trong khu dân cư nông thôn 510 ha, đất dự trữ theo quy hoạch chi tiết 640 ha.
- Về đất lâm nghiệp diện tích quy hoạch 1.503,2 ha bố trí chủ yếu tại xã Phạm Văn Hai và xã Lê Minh Xuân.

Content:
4.100,27

16,2

58,6

4.489,64

17,8

52,8

Đất ở đô thị

2.459,91

9,7

47,5

2.959,99

11,7

40,5

Đất ở nông thôn

1.640,36

6,5

90,1

1.529,65

6,1

127,5

2

Đất công trình công cộng

219,41

0,9

3,1

345,14

1,4

4,1

3

Đất cây xanh

172,87

0,7

2,5

767,13

3,0

9,0

4

Đất giao thông đối nội

1.010,27

4,0

14,4

1.231,81

4,9

14,5

II

Đất khác trong khu dân dụng

691,63

2,7

1595,99

6,3

1

Đất công trình công cộng cấp thành phố

386,88

1,6

998,65

3,9

2

Đất cây xanh thành phố

200,00

0,8

410,00

1,6

3

Đất trường đua

34,00

0,1

69,00

0,3

4

Đất sân golf

35,00

0,1

70,00

0,3

5

Đất tôn giáo

35,75

0,1

48,34

0,2

III

Đất ngoài dân dụng

2.813,82

11,2

4.311,43

17,1

1

Đất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, kho

1.502,76

6,0

1920,52

7,6

2

Đất giao thông đối ngoại

781,09

3,1

1.275,82

5,1

3

Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật

513,32

2,0

1.093,44

4,3

4

Đất an ninh quốc phòng

16,65

0,1

21,65

0,1

IV

Đất khác

16.247,01

64,3

12.514,14

49,5

1

Đất nông nghiệp

13.264,50

52,5

9.489,56

37,5

2

Đất lâm nghiệp

1.260,70

5,0

1.503,20

6,0

3

Sông rạch, thủy lợi

1.536,38

6,1

1.521,38

6,0

4

Đất chưa sử dụng

185,43

0,7

-

-

Tổng cộng

25.255,28

100

25.255,28

100

3.2. Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị:

STT

Các chỉ tiêu

Đơn vị tính

Theo đồ án quy hoạch

I

Chỉ tiêu sử dụng đất dân dụng

Đô thị Nam thành phố

Khu đô thị còn lại

Toàn huyện

Đất dân dụng

m2/người

44,9

83,9

80,4

1

Đất ở

m2/người

21,5

53,8

52,8

2

Đất công trình công cộng

m2/người

3,7

4,3

4,1

3

Đất cây xanh

m2/người

8,4

9,5

9,0

4

Đất giao thông đối nội

m2/người

11,3

16,3

14,5

II

Chỉ tiêu sử dụng đất nông thôn

m2/người

127,5

Đất ở

m2/người

50

Đất ao vườn

m2/người

62,5

Đất công trình công cộng

m2/người

4

Đất cây xanh

m2/người

3

Đất giao thông đối nội

m2/người

8

III

Chỉ tiêu xây dựng đối với khu nhà ở

1

Khu nhà ở hiện hữu chỉnh trang

-Tầng cao tối thiểu

tầng

1

-Tầng cao tối đa

tầng

Không khống chế

- Mật độ xây dựng

%

40 - 50

2

Khu đô thị mới

-Tầng cao tối thiểu

tầng

2

-Tầng cao tối đa

tầng

Không khống chế

- Mật độ xây dựng

%

30 - 35

IV

Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật

1

Cấp thoát nước

- Sinh hoạt

lít/người/ngày

180

- Khu công nghiệp

m3/ha/ngày

40

2

Cấp điện

- Sinh hoạt khu đô thị

kwh/người/năm

2.000

- Sinh hoạt khu nông thôn

kwh/người/năm

800

- Công nghiệp

kw/ha

400

3

Rác thải

Rác sinh hoạt

kg/người/ngày

1 - 1,2

Rác công nghiệp

tấn/ha/ngày

0,5

Định hướng phát triển không gian:
4.1. Phân bố dân cư:
- Khu 1: phía Bắc huyện Bình Chánh gồm các xã Vĩnh Lộc A, xã Vĩnh Lộc B và xã Phạm Văn Hai.

+ Diện tích tự nhiên: 6.456,54 ha.
+ Dân số: dự kiến năm 2015 là 107.000 người; năm 2020 là 110.000 người.
+ Khu vực xã Vĩnh Lộc A và Vĩnh Lộc B là khu đô thị hóa nhanh do sự phát triển khu công nghiệp Vĩnh Lộc và có vị trí tiếp giáp với quận Bình Tân. Khu vực xã Phạm Văn Hai chủ yếu là dân cư nông thôn.
- Khu 2: gồm các xã Bình Lợi, xã Lê Minh Xuân, xã Tân Nhựt.
+ Diện tích tự nhiên: 7.761,52 ha.
+ Dân số: dự kiến năm 2015 là 107.000 người; năm 2020 là 130.000 người.
+ Khu dân cư xây mới (cao tầng) tại khu vực một phần xã Lê Minh Xuân và dân cư nông thôn chủ yếu ở xã Bình Lợi và xã Tân Nhựt.
- Khu 3: gồm thị trấn Tân Túc, xã Tân Kiên, xã Bình Chánh.
+ Diện tích tự nhiên: 2.820,0 ha.
+ Dân số: dự kiến năm 2015 là 125.000 người; năm 2020 là 145.000 người.
+ Khu vực có tiềm năng phát triển đô thị nhanh của huyện, có các khu trung tâm công cộng cấp thành phố và trung tâm hành chánh - thương mại dịch vụ của huyện, các tuyến giao thông huyết mạch đi qua như Quốc lộ 1A, đường Nguyễn Văn Linh, đường cao tốc Sài Gòn - Cần Thơ. Dân cư khu vực này phát triển chủ yếu theo dạng đô thị.
- Khu 4: gồm xã Tân Quý Tây, xã Hưng Long, xã Quy Đức, xã An Phú Tây.
+ Diện tích tự nhiên: 3.367,65 ha.
+ Dân số: dự kiến năm 2015 là 71.000 người; năm 2020 là 85.000 người.
+ Khu vực đô thị hóa một phần tại trung tâm các xã, còn lại vẫn phát triển dân cư nông thôn. Khu đại học tập trung tại xã Hưng Long.
- Khu 5: gồm xã Bình Hưng, xã Phong Phú, xã Đa Phước.
+ Diện tích tự nhiên: 4.849,57 ha.
+ Dân số: dự kiến năm 2015 là 290.000 người; năm 2020 là 380.000 người.
+ Khu vực này kết nối với Khu đô thị Nam thành phố, đồng thời có hệ thống giao thông nối kết với các quận nội thành gần nhất nên sẽ có nhiều tiềm năng phát triển và đô thị hóa nhanh.

4.2. Hệ thống trung tâm, các công trình công cộng:
Hệ thống trung tâm và các hạng mục công trình công cộng của huyện bảo đảm đủ các loại hình phục vụ thiết yếu cho dân cư, bao gồm:
- Công trình công cộng trong các đơn vị ở, thị trấn và xã gồm các công trình công cộng mang tính thường xuyên như công trình hành chánh cấp xã - thị trấn, thương mại dịch vụ, chợ, trạm y tế, trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở,… và công trình công cộng khu vực (liên xã) và huyện:
+ Trung tâm công cộng cấp huyện tại khu trung tâm thị trấn Tân Túc: quy mô công trình công cộng khoảng 40 - 60 ha, trong đó gồm công trình hành chánh, thương mại - dịch vụ, giáo dục, y tế, văn hóa - thể dục thể thao.
+ Trung tâm công trình công cộng liên xã quy mô khoảng 20 - 30 ha cho mỗi trung tâm, là điểm tựa phát triển khu dân cư giữ vai trò thúc đẩy quá trình đô thị hóa nông thôn.
- Công trình công cộng cấp trung ương, thành phố: gồm một số các công trình chính như sau:
+ Trung tâm cấp khu vực thành phố về phía Tây (trung tâm dịch vụ, thương mại, y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao, nghỉ ngơi giải trí,…) quy mô dự kiến 200 ha, trong đó có Khu tái định cư (43 ha).
+ Khu các bệnh viện cấp thành phố dự kiến quy mô 54,76 ha (trong đó có Bệnh viện nhi khoảng 10 ha) và khu các bệnh viện chuyên khoa khác tại xã Tân Kiên.
+ Bệnh viện đa khoa khu vực Bình Chánh (quy mô khoảng 11,34 ha) tại thị trấn Tân Túc.
+ Đại học Hùng Vương (quy mô khoảng 16 ha) tại xã Tân Kiên.
+ Khu các công trình công cộng (quy mô khoảng 146,6 ha) tại Khu đô thị mới Nam thành phố.
+ Trung tâm thực nghiệm y học (quy mô khoảng 30ha) tại xã Phong Phú.
+ Công trình công cộng - Lê Minh Xuân quy mô khoảng 29 ha.
+ Bệnh viện Tâm Thần (quy mô khoảng 3 ha) tại xã Lê Minh Xuân.
+ Khu đại học (quy mô trên 500 ha) tại xã Hưng Long.
- Trường đua ngựa (quy mô khoảng 69 ha) và Sân Golf (quy mô khoảng 70 ha) tại Khu đô thị Sing - Việt.
Các số liệu diện tích của các khu công trình công cộng cấp thành phố nêu trên mang tính định hướng phân bổ theo cơ cấu quy hoạch chung. Khi triển khai cụ thể từng khu vực dự án, quy mô, ranh giới sẽ được căn cứ vào số liệu đo đạc, khảo sát, tình hình thực tế tại địa phương cũng như các pháp lý phê duyệt của cấp thẩm quyền.
4.3. Công viên cây xanh - thể dục thể thao:
- Công viên cây xanh tập trung thuộc thành phố: quy mô diện tích 410 ha (Khu sinh thái văn hóa Vĩnh Lộc).
- Công viên cây xanh tập trung thuộc huyện: quy mô diện tích 767,13 ha, tương ứng chỉ tiêu bình quân đạt 9 m2/người, trong đó:
+ Cây xanh công viên tập trung là 490,74 ha (khu 1: 83,41 ha; khu 2: 62,6 ha; khu 3: 86,73 ha; khu 4: 58,0 ha; khu 5: 200 ha).
+ Cây xanh cảnh quan ven sông rạch là 276,39 ha (khu 1: 34,34 ha; khu 2: 53,4 ha; khu 3: 23,47 ha; khu 4: 21,0 ha; khu 5: 144,18 ha).
- Ngoài ra đất cây xanh sử dụng công cộng được bổ sung thêm trong các đơn vị ở và nhóm nhà ở tại các dự án đầu tư phát triển mới.
- Tổ chức hệ thống cây xanh cách ly giữa khu dân cư với khu công nghiệp, khu nghĩa trang, hành lang hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
4.Công trình và quần thể công trình tôn giáo: các công trình tôn giáo cần thiết sẽ được tôn tạo trùng tu bảo vệ. Khi có nhu cầu mở rộng sẽ được xác định trong quy hoạch chi tiết sử dụng đất của khu vực.
4.5. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
- Các khu công nghiệp hiện hữu dự kiến đầu tư chiều sâu và phát triển thêm một số khu, cụm công nghiệp tập trung thúc đẩy phát triển kinh tế huyện, thành phố. Tổng diện tích các khu, cụm công nghiệp tập trung khoảng 1.694 ha, bao gồm:

+ Khu công nghiệp Vĩnh Lộc: 156 ha (trong đó 100 ha hiện hữu).
+ Khu công nghiệp Vĩnh Lộc mở rộng: 197,7 ha.
+ Khu công nghiệp Lê Minh Xuân: 800 ha (trong đó 100 ha hiện hữu).
+ Khu công nghiệp Phong Phú (thuộc một phần quận 8 và huyện Bình Chánh): 148,4 ha (theo Quyết định số 1736/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ).
+ Khu công nghiệp An Hạ: 123,5 ha (chuyển đổi từ cụm công nghiệp thành khu công nghiệp theo Công văn số 1204/TTg-KTN ngày 21 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ).
+ Cụm tiểu thủ công nghiệp Lê Minh Xuân: 17 ha.
+ Cụm công nghiệp - Tổng công ty Nông nghiệp Sài Gòn: 89 ha.

+ Cụm công nghiệp Trần Đại Nghĩa: 50 ha.
+ Cụm công nghiệp Quy Đức: 70 ha.
+ Cụm công nghiệp Tân Túc: 30 ha.
+ Cụm công nghiệp Đa Phước: 90 ha.
- Các cơ sở công nghiệp ô nhiễm sẽ di dời vào khu, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tập trung và cụm công nghiệp địa phương để có điều kiện xử lý về môi trường; các cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp không ô nhiễm hoặc ít ô nhiễm, được duy trì sử dụng xen cài trong khu dân cư.
4.6. Các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật:
- Khu xử lý nước thải tại xã Bình Hưng: 47 ha.
- Khu xử lý nước thải tại xã Tân Nhựt: 77,2 ha.
- Khu hạ tầng kỹ thuật (nghĩa trang, xử lý rác,…) tại xã Đa Phước: 613 ha, trong đó dành khoảng 300 ha là hành lang cây xanh cách ly.
- Các trạm điện và tuyến điện, trạm bơm tăng áp, trạm xử lý nước bẩn.
4.7. Nông lâm nghiệp kết hợp phát triển du lịch, kinh tế vườn và hoa kiểng:
- Quy hoạch đến năm 2020 quỹ đất nông nghiệp còn lại khoảng 9.489,56 ha, chiếm 37,6% tổng diện tích tự nhiên, trong đó gồm đất nông nghiệp tập trung 8.339,56 ha (kể cả trung tâm hoa kiểng 500 ha); đất nông nghiệp trong khu dân cư nông thôn 510 ha, đất dự trữ theo quy hoạch chi tiết 640 ha.
- Về đất lâm nghiệp diện tích quy hoạch 1.503,2 ha bố trí chủ yếu tại xã Phạm Văn Hai và xã Lê Minh Xuân.