Document: Điều 1 Quyết định 1287/QĐ-UBND 2013 quản lý sử dụng nguồn kinh phí thuộc ngân sách tỉnh Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "27/06/2013", "sign_number": "1287/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "27/06/2013", "sign_number": "1287/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "27/06/2013", "sign_number": "1287/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "27/06/2013", "sign_number": "1287/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "27/06/2013", "sign_number": "1287/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1287/QĐ-UBND 2013 quản lý sử dụng nguồn kinh phí thuộc ngân sách tỉnh Sơn La có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định một số nội dung về công tác quản lý, sử dụng một số nguồn kinh phí thuộc ngân sách cấp tỉnh, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Nguồn kinh phí
- Dự phòng ngân sách.
- Tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách so với dự toán (quy định phần còn lại sau khi đã trích thực hiện cải cách tiền lương).
- Kết dư ngân sách chuyển sang năm sau (sau khi đã bổ sung Quỹ dự trữ tài chính).
- Thu từ xổ số kiến thiết (chỉ quy định phần tăng thu so với dự toán).
- Các khoản thu từ đất (chỉ tính phần điều tiết ngân sách tỉnh sau khi đã trích vào Quỹ phát triển đất theo quy định).
- Thu từ các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh (chỉ quy định đối với các khoản tài trợ chưa có địa chỉ cụ thể).
2. Quy định cụ thể
2.1. Sở Tài chính
Chủ trì thẩm định và phối hợp với các ngành tham mưu trình UBND tỉnh: Dự phòng ngân sách; tiết kiệm chi; kết dư ngân sách.
2.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì thẩm định và phối hợp với các ngành tham mưu trình UBND tỉnh: Tăng thu từ xổ số kiến thiết; Thu từ đất; Thu từ các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh.
2.3. Thẩm quyền quyết định
a) Các khoản chi có mức từ 10 tỷ đồng trở lên, Ban cán sự Đảng UBND tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh uỷ cho chủ trương; sau khi có chủ trương của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Ban cán sự Đảng UBND tỉnh chỉ đạo UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện theo quy định và báo cáo HĐND tỉnh kết quả thực hiện tại kỳ họp gần nhất.
b) Các khoản chi có mức từ 5 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng: Ban cán sự Đảng UBND tỉnh trình Thường trực Tỉnh uỷ cho chủ trương; sau khi có chủ trương của Thường trực Tỉnh uỷ, Ban cán sự Đảng UBND tỉnh chỉ đạo UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện theo quy định và báo cáo HĐND tỉnh kết quả thực hiện tại kỳ họp gần nhất.
c) Các khoản chi có mức từ 2 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng: UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét, cho ý kiến trước khi quyết định và báo cáo HĐND tỉnh kết quả thực hiện tại kỳ họp gần nhất.
d) Các khoản chi dưới 2 tỷ đồng, Thường trực UBND tỉnh quyết định và báo cáo HĐND tỉnh kết quả thực hiện tại kỳ họp gần nhất.
2.4. Các khoản chi thật sự cấp bách (thiên tai, an ninh - quốc phòng, dịch bệnh...), các khoản chi cần xử lý ngay theo chỉ đạo của Thường trực Tỉnh uỷ, đồng chí Bí thư Tỉnh uỷ, Thường trực UBND tỉnh quyết định sử dụng nguồn kinh phí từ các nguồn trên với mức chi đến 10 tỷ đồng để triển khai thực hiện theo đúng quy định, đồng thời báo cáo ngay Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thường trực HĐND tỉnh.

Content:
Điều 1. Quy định một số nội dung về công tác quản lý, sử dụng một số nguồn kinh phí thuộc ngân sách cấp tỉnh, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Nguồn kinh phí
- Dự phòng ngân sách.
- Tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách so với dự toán (quy định phần còn lại sau khi đã trích thực hiện cải cách tiền lương).
- Kết dư ngân sách chuyển sang năm sau (sau khi đã bổ sung Quỹ dự trữ tài chính).
- Thu từ xổ số kiến thiết (chỉ quy định phần tăng thu so với dự toán).
- Các khoản thu từ đất (chỉ tính phần điều tiết ngân sách tỉnh sau khi đã trích vào Quỹ phát triển đất theo quy định).
- Thu từ các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh (chỉ quy định đối với các khoản tài trợ chưa có địa chỉ cụ thể).
2. Quy định cụ thể
2.1. Sở Tài chính
Chủ trì thẩm định và phối hợp với các ngành tham mưu trình UBND tỉnh: Dự phòng ngân sách; tiết kiệm chi; kết dư ngân sách.
2.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì thẩm định và phối hợp với các ngành tham mưu trình UBND tỉnh: Tăng thu từ xổ số kiến thiết; Thu từ đất; Thu từ các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh.
2.3. Thẩm quyền quyết định
a) Các khoản chi có mức từ 10 tỷ đồng trở lên, Ban cán sự Đảng UBND tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh uỷ cho chủ trương; sau khi có chủ trương của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Ban cán sự Đảng UBND tỉnh chỉ đạo UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện theo quy định và báo cáo HĐND tỉnh kết quả thực hiện tại kỳ họp gần nhất.
b) Các khoản chi có mức từ 5 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng: Ban cán sự Đảng UBND tỉnh trình Thường trực Tỉnh uỷ cho chủ trương; sau khi có chủ trương của Thường trực Tỉnh uỷ, Ban cán sự Đảng UBND tỉnh chỉ đạo UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện theo quy định và báo cáo HĐND tỉnh kết quả thực hiện tại kỳ họp gần nhất.
c) Các khoản chi có mức từ 2 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng: UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét, cho ý kiến trước khi quyết định và báo cáo HĐND tỉnh kết quả thực hiện tại kỳ họp gần nhất.
d) Các khoản chi dưới 2 tỷ đồng, Thường trực UBND tỉnh quyết định và báo cáo HĐND tỉnh kết quả thực hiện tại kỳ họp gần nhất.
2.4. Các khoản chi thật sự cấp bách (thiên tai, an ninh - quốc phòng, dịch bệnh...), các khoản chi cần xử lý ngay theo chỉ đạo của Thường trực Tỉnh uỷ, đồng chí Bí thư Tỉnh uỷ, Thường trực UBND tỉnh quyết định sử dụng nguồn kinh phí từ các nguồn trên với mức chi đến 10 tỷ đồng để triển khai thực hiện theo đúng quy định, đồng thời báo cáo ngay Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thường trực HĐND tỉnh.