Document: Điều 2 Quyết định 90/2003/QĐ-BNN chức năng, nhiệm vụ quyền hạn  tổ chức bộ máy Cục Chế biến nông lâm sản  nghề muối

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/09/2003", "sign_number": "90/2003/QĐ-BNN", "signer": "Lê Huy Ngọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/09/2003", "sign_number": "90/2003/QĐ-BNN", "signer": "Lê Huy Ngọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/09/2003", "sign_number": "90/2003/QĐ-BNN", "signer": "Lê Huy Ngọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/09/2003", "sign_number": "90/2003/QĐ-BNN", "signer": "Lê Huy Ngọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/09/2003", "sign_number": "90/2003/QĐ-BNN", "signer": "Lê Huy Ngọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 90/2003/QĐ-BNN chức năng, nhiệm vụ quyền hạn  tổ chức bộ máy Cục Chế biến nông lâm sản  nghề muối có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Cục Chế biến nông lâm sản và nghề muối được Bộ trưởng giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về cơ điện nông lâm thuỷ lợi, bảo quản, chế biến nông lâm sản, ngành nghề nông thôn và nghề muối trong cả nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cụ thể như sau:
1. Trình Bộ trưởng dự án luật, dự án pháp lệnh và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục.
2. Trình Bộ tr­ưởng chiến l­ược, quy hoạch, chính sách, kế hoạch năm năm và hàng năm, ch­ương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục theo sự phân công của Bộ trưởng.
3. Ban hành văn bản về nghiệp vụ quản lý; hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyên ngành theo phân cấp của Bộ trưởng.
4. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế-kỹ thuật đã được phê duyệt và tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chuyên ngành quản lý của Cục.
5. Về quản lý chuyên ngành:
a) Thống nhất quản lý về cơ khí hoá, điện khí hoá, tự động hoá trong nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp và thuỷ lợi;
b) Quản lý nhà nước về bảo quản nông lâm sản;
c) Thống nhất quản lý về công nghiệp chế biến nông lâm sản và các sản phẩm khác thuộc phạm vi quản lý của ngành;
d) Thống nhất quản lý về ngành nghề và làng nghề ở nông thôn;
đ) Về nghề muối:
- Quản lý nhà nước về sản xuất, bảo quản muối và các sản phẩm của muối;
- Thống nhất quản lý về chế biến muối và các sản phẩm muối chế biến;
- Quản lý và theo dõi dự trữ quốc gia về muối;
e) Đề xuất, thẩm định các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục theo phân công của Bộ trưởng;
g) Tham gia chỉ đạo và thực hiện công tác khuyến diêm, khuyến công và phát triển ngành nghề thủ công ở nông thôn theo phân công của Bộ trưởng;
h) Quản lý công tác giám định chất lượng vật tư, thiết bị, công nghệ thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục;
i) Tổ chức thực hiện việc đăng ký, kiểm định và cấp giấy chứng nhận các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục và theo quy định của pháp luật.
k) Cấp, thu hồi các loại giấy chứng nhận, giấy phép có liên quan đến quản lý chuyên ngành của Cục theo thẩm quyền;
l) Thu thập thông tin, thống kê, tổng hợp báo cáo, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý chuyên ngành của Cục.
6. Về khoa học công nghệ:
a) Xây dựng trình Bộ trư­ởng chư­ơng trình, kế hoạch, đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ; quản lý và tổ chức triển khai kết quả nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ trong phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục;
b) Thống nhất quản lý ứng dụng các công nghệ mới trong bảo quản, chế biến nông sản, lâm sản, muối theo quy định của pháp luật;
c) Trình Bộ trưởng ban hành tiêu chuẩn chất lượng ngành về cơ khí nông, lâm thủy lợi, nông lâm sản chế biến và muối theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức thu thập và quản lý thông tin khoa học công nghệ thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục;
đ) Đề xuất về sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục.
7. Tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Cục theo phân công của Bộ trưởng.
8. Về xúc tiến thương mại:
a) Tham gia dự báo định hướng phát triển thị trường máy và thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất và phục vụ cơ khí hoá, điện khí hoá, tự động hoá trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi và nghề muối; phát triển thị trường nông lâm sản chế biến, sản phẩm muối và sản phẩm làng nghề nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Cục;
b) Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách phát triển thị trường tiêu thụ các sản phẩm chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Cục.
c) Tổ chức, tham gia các hội chợ, triển lãm các sản phẩm chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Cục.
9. Xây dựng chương trình, dự án hợp tác quốc tế thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục; tham gia đàm phán để ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế, các tổ chức quốc tế có liên quan; tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế, dự án hợp tác quốc tế theo phân công của Bộ trưởng.
10. Quản lý một số đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công thuộc phạm vi chuyên ngành của Cục theo phân công của Bộ trưởng.
11. Tham gia quản lý hoạt động của các hội, tổ chức phi Chính phủ thuộc phạm vi chuyên ngành của Cục theo phân công của Bộ trưởng.
12. Thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; chống tham nhũng, tiêu cực; xử lý các vi phạm thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục theo thẩm quyền.
13. Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Cục theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Bộ.
14. Thường trực Chương trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn theo phân công của Bộ trưởng.
15. Quản lý tổ chức, bộ máy, biên chế của Cục theo quy định; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Cục.
16. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao; tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định.
17. Thực hiện nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Cục Chế biến nông lâm sản và nghề muối được Bộ trưởng giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về cơ điện nông lâm thuỷ lợi, bảo quản, chế biến nông lâm sản, ngành nghề nông thôn và nghề muối trong cả nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cụ thể như sau:
1. Trình Bộ trưởng dự án luật, dự án pháp lệnh và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục.
2. Trình Bộ tr­ưởng chiến l­ược, quy hoạch, chính sách, kế hoạch năm năm và hàng năm, ch­ương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục theo sự phân công của Bộ trưởng.
3. Ban hành văn bản về nghiệp vụ quản lý; hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyên ngành theo phân cấp của Bộ trưởng.
4. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế-kỹ thuật đã được phê duyệt và tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chuyên ngành quản lý của Cục.
5. Về quản lý chuyên ngành:
a) Thống nhất quản lý về cơ khí hoá, điện khí hoá, tự động hoá trong nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp và thuỷ lợi;
b) Quản lý nhà nước về bảo quản nông lâm sản;
c) Thống nhất quản lý về công nghiệp chế biến nông lâm sản và các sản phẩm khác thuộc phạm vi quản lý của ngành;
d) Thống nhất quản lý về ngành nghề và làng nghề ở nông thôn;
đ) Về nghề muối:
- Quản lý nhà nước về sản xuất, bảo quản muối và các sản phẩm của muối;
- Thống nhất quản lý về chế biến muối và các sản phẩm muối chế biến;
- Quản lý và theo dõi dự trữ quốc gia về muối;
e) Đề xuất, thẩm định các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục theo phân công của Bộ trưởng;
g) Tham gia chỉ đạo và thực hiện công tác khuyến diêm, khuyến công và phát triển ngành nghề thủ công ở nông thôn theo phân công của Bộ trưởng;
h) Quản lý công tác giám định chất lượng vật tư, thiết bị, công nghệ thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục;
i) Tổ chức thực hiện việc đăng ký, kiểm định và cấp giấy chứng nhận các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục và theo quy định của pháp luật.
k) Cấp, thu hồi các loại giấy chứng nhận, giấy phép có liên quan đến quản lý chuyên ngành của Cục theo thẩm quyền;
l) Thu thập thông tin, thống kê, tổng hợp báo cáo, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý chuyên ngành của Cục.
6. Về khoa học công nghệ:
a) Xây dựng trình Bộ trư­ởng chư­ơng trình, kế hoạch, đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ; quản lý và tổ chức triển khai kết quả nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ trong phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục;
b) Thống nhất quản lý ứng dụng các công nghệ mới trong bảo quản, chế biến nông sản, lâm sản, muối theo quy định của pháp luật;
c) Trình Bộ trưởng ban hành tiêu chuẩn chất lượng ngành về cơ khí nông, lâm thủy lợi, nông lâm sản chế biến và muối theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức thu thập và quản lý thông tin khoa học công nghệ thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục;
đ) Đề xuất về sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục.
7. Tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Cục theo phân công của Bộ trưởng.
8. Về xúc tiến thương mại:
a) Tham gia dự báo định hướng phát triển thị trường máy và thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất và phục vụ cơ khí hoá, điện khí hoá, tự động hoá trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi và nghề muối; phát triển thị trường nông lâm sản chế biến, sản phẩm muối và sản phẩm làng nghề nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Cục;
b) Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách phát triển thị trường tiêu thụ các sản phẩm chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Cục.
c) Tổ chức, tham gia các hội chợ, triển lãm các sản phẩm chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Cục.
9. Xây dựng chương trình, dự án hợp tác quốc tế thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục; tham gia đàm phán để ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế, các tổ chức quốc tế có liên quan; tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế, dự án hợp tác quốc tế theo phân công của Bộ trưởng.
10. Quản lý một số đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công thuộc phạm vi chuyên ngành của Cục theo phân công của Bộ trưởng.
11. Tham gia quản lý hoạt động của các hội, tổ chức phi Chính phủ thuộc phạm vi chuyên ngành của Cục theo phân công của Bộ trưởng.
12. Thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; chống tham nhũng, tiêu cực; xử lý các vi phạm thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục theo thẩm quyền.
13. Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Cục theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Bộ.
14. Thường trực Chương trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn theo phân công của Bộ trưởng.
15. Quản lý tổ chức, bộ máy, biên chế của Cục theo quy định; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Cục.
16. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao; tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định.
17. Thực hiện nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao.