Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5514/QĐ-UBND Quy hoạch chung thị xã Sơn Tây lồng ghép Đô thị vệ tinh Sơn Tây Hà Nội 2015

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "5514/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "5514/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "5514/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "5514/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "5514/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5514/QĐ-UBND Quy hoạch chung thị xã Sơn Tây lồng ghép Đô thị vệ tinh Sơn Tây Hà Nội 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung thị xã Sơn Tây (lồng ghép Đô thị vệ tinh Sơn Tây) đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nội dung quy hoạch:
4.1. Các chỉ tiêu và dự báo phát triển:
4.1.1. Các tiền đề và động lực phát triển:
- Về vị trí: là đầu mối giao thông và giao lưu thương mại ở cửa ngõ phía Tây thành phố có kết nối thuận lợi với đô thị trung tâm.
- Về tài nguyên đất đai, cảnh quan: có quỹ đất rất lớn, có thể khai thác sử dụng cho các mục tiêu phát triển. Có cảnh quan thiên nhiên đa dạng phong phú, địa hình bán sơn địa thuận lợi cho phát triển du lịch của Thủ đô.
- Về giá trị văn hóa lịch sử truyền thống: Là một đô thị cổ với rất nhiều giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể tạo nên nét đặc trưng cho thị xã, cũng như có thể khai thác dịch vụ du lịch văn hóa.
- Định hướng phát triển theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội: Phát triển khu vực phía Bắc thị xã Sơn Tây thành một đô thị vệ tinh, có vai trò trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội ở khu vực phía Tây Hà Nội. Có hệ thống các tuyến hạ tầng kỹ thuật quan trọng, các cơ sở dịch vụ đô thị lớn: khu giáo dục đào tạo, tổ hợp y tế, khu thương mại... là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của thị xã trong tương lai.
4.1.2. Nguyên tắc phát triển:
- Phát triển thị xã Sơn Tây theo hướng bền vững, có môi trường và chất lượng sống tốt. Khai thác tiềm năng, lợi thế tự nhiên, phát huy nguồn lực về con người, phát triển kinh tế xã hội thị xã, trong đó chú trọng phát triển dịch vụ, du lịch sinh thái, giáo dục đào tạo, y tế...
- Nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao, thân thiện với môi trường và bền vững. Phát triển văn hóa - xã hội tương xứng với nhịp độ phát triển kinh tế, nâng cao đời sống người dân, đảm bảo quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội.
- Tổ chức không gian lãnh thổ vùng, phát triển đô thị vệ tinh Sơn Tây và các điểm dân cư nông thôn phù hợp với điều kiện địa hình, phân bố dân cư đạt hiệu quả.
- Bảo tồn bản sắc nông thôn, văn hóa bản địa, giá trị thiên nhiên, giá trị văn hóa, di tích lịch sử vốn có. Xây dựng đồng bộ các cơ sở kinh tế, cơ sở hạ tầng trong khu vực Đô thị vệ tinh Sơn Tây, kiểm soát phát triển theo các giai đoạn và ngưỡng phát triển tối đa của đô thị, để khai thác hiệu quả quỹ đất trong các giai đoạn.
- Tạo điều kiện để có sự liên kết hợp tác phát triển giữa tất cả các đơn vị dân cư trong và ngoài thị xã, giữa các ngành và lĩnh vực kinh doanh đầu tư xây dựng trên địa bàn thị xã.
4.1.3. Dự báo dân số và quy mô đất đai:
a. Quy mô dân số:
- Dự kiến đến năm 2020: Dân số toàn thị xã Sơn Tây khoảng 165.500 người, trong đó: dân số thuộc Đô thị vệ tinh Sơn Tây khoảng 105.000 người, dân số khu vực nông thôn khoảng 60.500 người; Dân số xã Cam Thượng, huyện Ba Vì khoảng 7.200 người.
- Dự kiến đến năm 2030: Dân số toàn thị xã Sơn Tây khoảng 230.300 người, trong đó: dân số đô thị thuộc Đô thị vệ tinh Sơn Tây khoảng 202.700 người (bao gồm 09 phường và các xã Đường Lâm, Xuân Sơn và một phần xã Thanh Mỹ), dân số khu vực nông thôn khoảng 53.100 người; Dân số xã Cam Thượng, huyện Ba Vì khoảng 9.500 người.
b. Quy mô đất đai:
- Đất phát triển đô thị (Đô thị vệ tinh Sơn Tây) khoảng: 4.409,26ha (gồm: đất thuộc thị xã Sơn Tây khoảng 3.841,63ha và xã Cam Thượng, huyện Ba Vì khoảng 567,63ha). Trong đó: Đất xây dựng đô thị khoảng 3.542,88ha (gồm: đất thuộc thị xã Sơn Tây khoảng 3231,81ha và thuộc xã Cam Thượng, huyện Ba Vì khoảng 311,07ha). Đất dân dụng khoảng 2.416,58ha (gồm: đất thuộc thị xã Sơn Tây khoảng 2.148,02ha và thuộc xã Cam Thượng, huyện Ba Vì khoảng 268,56ha), chỉ tiêu khoảng 129,4m2/người.
- Đất khu vực nông thôn khoảng 7.775,96ha (gồm: đất thuộc thị xã Sơn Tây khoảng 7.511,59ha và thuộc xã Cam Thượng, huyện Ba Vì khoảng 264,37ha). Trong đó: đất xây dựng điểm dân cư nông thôn khoảng 1.370,09ha (gồm: đất thuộc thị xã Sơn Tây khoảng 1.334,75ha và thuộc xã Cam Thượng, huyện Ba Vì khoảng 35,34ha), chỉ tiêu khoảng 258,02m2/người.
4.2. Định hướng quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng:
4.2.1. Các nguyên tắc quy hoạch sử dụng đất:
- Tuân thủ định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Tuân thủ các quy định khống chế về hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, đê điều, an ninh quốc phòng, di tích lịch sử theo quy định.
- Cân đối quỹ đất, đảm bảo nhu cầu cho phát triển đô thị và điểm dân cư nông thôn. Trong đó chú trọng giải quyết các nhu cầu phát triển hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của địa phương.
4.2.2. Quy hoạch sử dụng đất:
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất thị xã Sơn Tây theo giai đoạn quy hoạch

STT

GIAI ĐOẠN QUY HOẠCH

CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT

KHU VỰC THỊ XÃ SƠN TÂY ĐẾN NĂM 2020

KHU VỰC THỊ XÃ SƠN TÂY ĐẾN NĂM 2030

Dân số ĐT:

105000

Người

Dân số ĐT:

179000

Người

Dân số NT:

60500

Dân số NT:

51300

DS Toàn khu:

165500

DS Toàn khu:

230300

TỔNG CỘNG

11353,22

100,0

11353,22

100,0

ĐẤT KHU VỰC NỘI THỊ

2307,56

20,3

3841,63

33,8

ĐẤT KHU VỰC NÔNG THÔN (NGOẠI THỊ)

9045,66

79,7

7511,59

66,2

A

ĐẤT KHU VỰC NỘI THỊ

2307,56

20,3

3841,63

33,8

A.1

ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

1677,91

14,8

3231,81

28,5

A1.1

ĐẤT DÂN DỤNG

1042,21

99,26

9,2

2148,02

120,00

18,9

1

ĐẤT CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ VÀ THỊ XÃ

26,79

2,55

0,2

45,63

2,55

0,4

2

ĐẤT CÂY XANH, TDTT THÀNH PHỐ

154,71

14,73

1,4

219,50

12,26

1,9

3

ĐƯỜNG, QUẢNG TRƯỜNG, NHÀ GA VÀ BẾN - BÃI ĐỖ XE THÀNH PHỐ

19,55

1,86

0,2

51,87

2,90

0,5

4

ĐẤT KHU Ở

841,16

80,11

7,4

1831,02

102,29

16,1

- Đất công cộng khu ở

26,00

2,48

0,2

73,34

4,10

0,6

- Trường trung học phổ thông (Cấp 3)

6,00

0,57

18,00

1,0

0,2

- Đất cây xanh, TDTT khu ở

76,24

7,26

0,7

103,36

5,77

0,9

- Đường phố, điểm đỗ - dừng xe và bãi đỗ xe khu ở

59,12

5,63

0,5

138,20

7,72

1,2

- Đất đơn vị ở

679,80

64,74

6,0

1516,12

84,70

13,4

Đất công cộng đơn vị ở

13,80

1,31

0,1

36,87

2,06

0,3

Đất cây xanh TDTT đơn vị ở

36,22

3,45

0,3

63,53

3,55

0,6

Đất trường THCS, Tiểu học và Nhà trẻ mẫu giáo

25,50

2,43

0,2

58,42

3,26

0,5

Đất ở đô thị (đất ở mới, làng xóm đô thị hóa, làng xóm trong nêm xanh, đất giãn dân, tái định cư...)

554,59

52,82

4,9

1218,54

68,07

10,7

Đất giao thông đơn vị ở

49,69

4,73

0,4

138,76

7,75

1,2

A1.2

CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC TRONG PHẠM VI KHU DÂN DỤNG

263,39

2,3

491,37

4,4

1

ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO...

86,17

0,8

87,09

0,8

2

ĐẤT CỤM TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƠN TÂY

103,13

0,9

300,15

2,6

3

ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG

58,51

0,5

58,51

0,5

4

ĐẤT KHU TỔ HỢP Y TẾ CẤP VÙNG

15,58

0,1

45,62

0,4

A1.3

ĐẤT NGOÀI PHẠM VI KHU DÂN DỤNG

372,31

3,3

592,42

5,2

1

ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH, TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP

2,90

0,03

4,80

0,0

2

ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG

129,76

1,1

148,97

1,3

3

ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT

23,02

0,2

41,74

0,4

4

ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NGOẠI

108,30

1,0

146,65

1,3

5

ĐẤT NGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA

8,05

0,1

38,56

0,3

6

ĐẤT CÂY XANH CÁCH LI VỆ SINH, CÂY XANH VƯỜN ƯƠM

6,30

0,1

17,36

0,2

7

ĐẤT MẶT NƯỚC (Sông, hồ, mương...)

93,98

0,8

194,34

1,7

A.2

KHU VỰC DỰ TRỮ PHÁT TRIỂN

629,65

5,5

609,82

5,4

Đất nông nghiệp

629,65

5,5

609,82

5,4

- Đất trồng lúa chất lượng cao

412,31

3,6

502,15

4,4

- Đất trồng rau, cây ăn quả và hoa màu

217,34

1,9

107,67

0,9

B

ĐẤT KHU VỰC NGOẠI THỊ (*)

9045,66

79,7

7511,59

66,2

B.1

ĐẤT KHÁC TRONG KHU VỰC NGOẠI THỊ

3792,19

33,4

4443,20

39,1

1

ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ, KHU VỰC

10,50

0,1

27,79

0,24

2

ĐẤT TRƯỜNG THPT (CẤP 3)

6,59

3

ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU TRƯỜNG ĐÀO TẠO...

50,85

0,4

51,78

0,46

4

ĐẤT CÂY XANH TDTT, VUI CHƠI

87,25

0,8

186,35

1,6

5

ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH, TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP

88,94

0,8

64,96

0,6

6

ĐẤT DU LỊCH

835,21

7,4

1056,39

9,3

7

ĐẤT CÔNG NGHIỆP, KHO TÀNG

21,58

0,2

74,98

0,7

8

ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG

1146,92

10,1

1145,30

10,1

9

ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG

12,79

0,1

12,79

0,1

10

ĐẤT NGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA

119,91

1,1

31,93

0,3

11

ĐẤT CÂY XANH CÁCH LI VỆ SINH, CÂY XANH VƯỜN ƯƠM

12,80

0,1

39,30

0,3

12

ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT

11,54

0,1

18,05

0,2

13

ĐẤT MẶT NƯỚC (Sông, hồ, mương...)

1287,68

11,3

1432,20

12,6

14

ĐƯỜNG, QUẢNG TRƯỜNG, NHÀ GA VÀ BẾN - BÃI ĐỖ XE THÀNH PHỐ, KHU VỰC

56,22

0,5

92,69

0,8

15

ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NGOẠI, CẢNG SÔNG

50,00

0,4

202,10

1,8

B.2

ĐẤT XÂY DỰNG ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN

2661,88

439,98

23,4

1334,75

260,19

11,8

- Đất công cộng

12,78

2,11

0,1

13,15

2,56

0,1

- Đất cây xanh TDTT

28,50

4,71

0,3

53,28

10,39

0,5

- Đất trường THCS, Tiểu học và Nhà trẻ mẫu giáo

7,86

1,30

0,1

21,50

4,19

0,2

- Đất ở nông thôn (làng xóm, đất phục vụ di dân, giãn dân, tái định cư, đấu giá...)

2537,62

419,44

22,4

1145,22

223,24

10,1

- Đất giao thông

75,12

12,42

0,7

101,60

19,8

0,9

B.3

ĐẤT NÔNG NGHIỆP- LÂM NGHIỆP

2591,59

22,8

1733,64

15,3

- Đất trồng lúa

1435,45

12,6

901,96

7,9

- Đất trồng rau, cây ăn quả và hoa màu

497,08

4,4

388,25

3,4

- Đất chăn nuôi, khu giết mổ tập trung

17,40

0,2

19,74

0,2

- Đất lâm nghiệp, đất rừng sản xuất

489,32

4,3

273,16

2,4

- Đất nuôi trồng thủy sản

152,34

1,3

150,53

1,3

Bảng tổng hợp sử dụng đất đai toàn khu vực quy hoạch chung

STT

CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT

XÃ CAM THƯỢNG, HUYỆN BA VÌ

THỊ XÃ SƠN TÂY

TỔNG CỘNG

Dân số ĐT:

7700

Người

Dân số ĐT:

179000

Người

Dân số ĐT:

186700

Người

Dân số NT:

1800

Dân số NT:

51300

Dân số NT:

53100

Toàn khu

9500

Toàn khu

230300

Toàn khu

239800

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ng)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ng)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ng)

Tỷ lệ (%)'

TỔNG CỘNG

832,00

100,0

11353,2

100,0

12185,2

100,0

ĐẤT KHU VỰC NỘI THỊ

567,63

68,2

3841,63

33,8

4409,26

36,2

ĐẤT KHU VỰC NÔNG THÔN (NGOẠI THỊ)

264,37

31,8

7511,59

66,2

7775,96

63,8

A

ĐẤT KHU VỰC NỘI THỊ

567,63

68,2

3841,63

33,8

4409,26

36,2

A.1

ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

311,07

37,4

3231,81

28,5

3542,88

29,1

A1.1

ĐẤT DÂN DỤNG

268,56

348,78

32,3

2148,02

120,00

18,9

2416,58

129,4

19,8

1

ĐẤT CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ VÀ THỊ XÃ

31,31

40,66

3,8

45,63

2,55

0,4

76,94

4,1

0,6

2

ĐẤT CÂY XANH, TDTT THÀNH PHỐ

27,42

35,6

3,3

219,50

12,26

1,9

246,92

13,23

2,0

3

ĐƯỜNG, QUẢNG TRƯỜNG, NHÀ GA VÀ BẾN - BÃI ĐỖ XE THÀNH PHỐ

5,79

7,52

0,7

51,87

2,90

0,5

57,66

3,1

0,5

4

ĐẤT KHU Ở

204,04

264,99

24,5

1831,02

102,29

16,1

2035,06

109,0

16,7

- Đất công cộng khu ở

14,49

18,82

1,7

73,34

4,10

0,6

87,83

4,7

0,7

Trường trung học phổ thông (Cấp 3)

0,00

18,00

1,0

0,2

18,00

1,0

0,1

- Đất cây xanh, TDTT khu ở

13,37

17,36

1,6

103,36

5,77

0,9

116,73

6,25

1,0

- Đường phố, điểm đỗ - dừng xe và bãi đỗ xe khu ở

41,40

53,77

5,0

138,20

7,72

1,2

179,60

9,6

1,5

- Đất đơn vị ở

134,78

175,04

16,2

1516,12

84,70

13,4

1650,90

88,4

13,5

Đất công cộng đơn vị ở

3,16

4,10

0,4

36,87

2,06

0,3

40,03

2,1

0,3

Đất cây xanh TDTT đơn vị ở

6,25

8,12

0,8

63,53

3,55

0,6

69,78

3,74

0,6

Đất trường THCS, Tiểu học và Nhà trẻ mẫu giáo

3,95

5,13

0,5

58,42

3,26

0,5

62,37

3,3

0,5

Đất ở đô thị (đất ở mới, làng xóm đô thị hóa, làng xóm trong nêm xanh, đất giãn dân, tái định cư...)

112,86

146,57

13,6

1218,54

68,07

10,7

1331,40

71,3

10,9

Đất giao thông đơn vị ở

8,56

11,12

1,0

138,76

7,75

1,2

147.32

7.9

1,2

A1.2

CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC TRONG PHẠM VI KHU DÂN DỤNG

8,80

1,1

491,37

4,3

500,17

4,1

1

ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO...

87,09

0,8

87,09

0,7

2

ĐẤT CỤM TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƠN TÂY

300,15

2,6

300,15

2,5

3

ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG

0,30

58,51

0,5

58,81

0,5

4

ĐẤT KHU TỔ HỢP Y TẾ CẤP VÙNG

8,50

1,0

45,62

0,4

54,12

0,4

A1.3

ĐẤT XÂY DỰNG NGOÀI PHẠM VI KHU DÂN DỤNG

33,71

4,1

592,42

5,2

626,13

5,1

1

ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH, TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP

4,80

0,0

4,80

0,04

2

ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG

148,97

1,3

148,97

1,2

3

ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT

41,74

0,4

41,74

0,3

4

ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NGOẠI

11,86

1,4

146,65

1,3

158,51

1,3

5

ĐẤT NGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA

0,60

0,1

38,56

0,3

39,16

0,3

6

ĐẤT CÂY XANH CÁCH LI VỆ SINH, CÂY XANH VƯỜN ƯƠM

17,36

0,2

17,36

0,1

7

ĐẤT MẶT NƯỚC (Sông, hồ, mương...)

21,25

2,6

194,34

1,7

215,59

1,8

A.2

KHU VỰC DỰ TRỮ PHÁT TRIỂN, ĐẤT KHÁC

256,56

30,8

609,82

5,4

866,38

7,1

Đất nông nghiệp- lâm nghiệp

256,56

30,8

609,82

5,4

866,38

7,1

- Đất trồng lúa chất lượng cao

218,66

26,3

502,15

4,4

720,81

5,9

- Đất trồng rau, cây ăn quả và hoa màu

20,40

2,5

107,67

0,9

128,07

1,1

- Đất lâm nghiệp, đất rừng

15,70

1,9

15,70

0,1

- Đất chăn nuôi

1,80

0,2

0,0

1,80

0,2

B

ĐẤT KHU VỰC NGOẠI THỊ (*)

264,37

31,8

7511,59

66,2

7775,96

63,8

B.1

ĐẤT KHÁC TRONG KHU VỰC NGOẠI THỊ

131,84

15,8

4443,20

39,1

4575,04

37,5

1

ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ, KHU VỰC

0,00

0,0

27,79

0,24

27,79

0,23

2

ĐẤT TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (CẤP 3)

6,59

6,59

3

ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO...

51,78

0,46

51,78

0,42

4

ĐẤT CÂY XANH THỂ DỤC THỂ THAO, VCGT

8,75

1,1

186,35

1,6

195,10

1,6

5

ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH, TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP

64,96

0,6

64,96

0,5

6

ĐẤT DU LỊCH

26,85

3,2

1056,39

9,3

1083,24

8,9

7

ĐẤT CÔNG NGHIỆP, KHO TÀNG

15

74,98

0,7

89,98

0,7

8

ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG

1145,30

10,1

1145,30

9,4

9

ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG

0,39

0,05

12,79

0,1

13,18

0,1

10

ĐẤT NGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA

2,57

0,3

31,93

0,3

34,50

0,3

11

ĐẤT CÂY XANH CÁCH LI VỆ SINH, CÂY XANH VƯỜN ƯƠM

39,30

0,3

39,30

0,3

12

ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT

18,05

0,2

18,05

0,1

13

ĐẤT MẶT NƯỚC (Sông, hồ, mương...)

78,28

9,4

1432,20

12,6

1510,48

12,4

14

ĐƯỜNG, QUẢNG TRƯỜNG, NHÀ GA VÀ BẾN - BÃI ĐỖ XE THÀNH PHỐ, KHU VỰC

92,69

0,8

92,69

0,8

15

GIAO THÔNG ĐỐI NGOẠI, CẢNG SÔNG

202,10

1,8

202,10

1,7

B.2

ĐẤT XÂY DỰNG ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN

35,34

196,33

4,2

1334,75

260,19

11,8

1370,09

258,02

11,2

- Đất công cộng

1,80

10,00

0,2

13,15

2,56

0,1

14,95

2,82

0,1

- Đất cây xanh TDTT

53,28

10,39

0,5

53,28

10,03

0,4

- Đất trường THCS, Tiểu học và Nhà trẻ mẫu giáo

21,50

4,19

0,2

21,50

4,05

0,2

- Đất ở nông thôn (làng xóm, đất phục vụ di dân, giãn dân, tái định cư, đấu giá...)

20,33

12,94

2,4

1145,22

223,24

10,1

1165,55

219,50

9,6

- Đất giao thông

13,21

73,4

1,6

101,60

19,8

0,9

114,81

21,62

0,9

B.3

ĐẤT NÔNG NGHIỆP - LÂM NGHIỆP

97,19

11,7

1733,64

15,3

1830,83

15,0

- Đất trồng lúa

89,59

10,8

901,96

7,9

991,55

8,1

- Đất trồng rau, cây ăn quả và hoa màu

388,25

3,4

388,25

3,2

- Đất chăn nuôi, khu giết mổ tập trung

7,60

0,9

19,74

0,2

27,34

0,2

- Đất lâm nghiệp, đất rừng sản xuất

273,16

2,4

273,16

2,2

- Đất nuôi trồng thủy sản

150,53

1,3

150,53

1,2

Ghi chú:
- (*) Bao gồm cả đất ngoại thị của khu đô thị vệ tinh Sơn Tây (Khu 10, 12, 13, 14, 15, 16,18).
- Diện tích đất xây dựng đô thị bao gồm cả đất đường giao thông đối ngoại (A1.3-3); Diện tích các khu vực cây xanh bao gồm hồ điều hòa, mương thoát nước trong khu đất (nếu có); Diện tích trường đại học được tính toán bao gồm đường giao thông, cây xanh cảnh quan và khu vực cộng cộng cụm trường;
- Chức năng sử dụng đất, vị trí và ranh giới các khu đất có tính chất định hướng. Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của đồ án là chỉ tiêu gộp cho các khu quy hoạch nhằm kiểm soát phát triển chung. Chức năng sử dụng đất, vị trí, ranh giới, quy mô diện tích và dân số, các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của các lô đất sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập các quy hoạch chung xã nông thôn (thuộc khu vực hành lang xanh, vùng nông thôn), quy hoạch phân khu xã-phường (thuộc khu vực phát triển đô thị), quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư. Quá trình lập các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư cần tuân thủ các quy định của Luật Quy hoạch đô thị, Luật Xây dựng, Luật Nhà ở, Luật Đất đai,... đảm bảo phù hợp định hướng và các chỉ tiêu quy hoạch chung, 1 quy hoạch ngành, quy hoạch chuyên ngành, lĩnh vực được phê duyệt, tuân thủ Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và phải được cơ quan cấp thẩm quyền chấp thuận.
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với Quy hoạch chung Thị xã, tiếp tục thực hiện theo dự án đã được phê duyệt và cần đảm bảo khớp nối đồng bộ về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật khu vực. Đối với các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt mà chưa thực hiện đầu tư xây dựng, cần được kiểm tra, rà soát, nghiên cứu xem xét điều chỉnh để phù hợp Quy hoạch chung Thị xã và tuân thủ các quy định hiện hành. Đối với các đồ án quy hoạch, quy hoạch tổng mặt bằng, dự án đang nghiên cứu mà chưa được cấp thẩm quyền phê duyệt, hoặc đã được cấp thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cần được nghiên cứu lại để phù hợp với quy hoạch chung này. Khu vực làng cổ Đường Lâm thực hiện theo Quy hoạch bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích làng cổ Đường Lâm, tỷ lệ 1/2000 (minh họa vùng bảo vệ I, tỷ lệ 1/500) đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 6634/QĐ-UBND ngày 31/10/2013.
- Đất công cộng Thành phố, Thị xã và khu ở bao gồm các chức năng chính như: thương mại dịch vụ, y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao, trụ sở hành chính, cơ quan; văn phòng, công cộng hỗn hợp….;Đất cơ quan bao gồm chức năng như: trụ sở làm việc, văn phòng, viện nghiên cứu, trường đào tạo...
- Đất đơn vị ở, nhóm ở tuân thủ Quy chuẩn Xây dựng, được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo đồng bộ hệ thống hệ thống xã hội và hạ tầng kỹ thuật. Khi lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư khu đô thị mới, khu nhà ở, phải xác định quỹ nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn và quy định của Thành phố.
- Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn cần tuân thủ Quy chuẩn Xây dựng. Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn được cải tạo, chỉnh trang theo nguyên tắc: giữ gìn, bảo vệ cảnh quan tự nhiên, không gian kiến trúc truyền thống, hạn chế gia tăng mật độ xây dựng, không xây dựng công trình cao tầng, không san lấp hồ ao có giá trị cảnh quan, ưu tiên bổ sung các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phục vụ cộng đồng dân cư.
- Đất quốc phòng, an ninh thực hiện theo dự án riêng trên cơ sở quỹ đất hiện có và quy hoạch ngành được cấp thẩm quyền phê duyệt. Khi triển khai các dự án đầu tư trong phạm vi ranh giới quy hoạch chung Thị xã, cần lấy ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý nhà nước về quốc phòng, an ninh để đảm bảo tránh chồng lấn, ảnh hưởng đến đất an ninh, quốc phòng. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất các loại đất khác sang đất an ninh quốc phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật. Quy mô diện tích, vị trí cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn lập quy hoạch, dự án đầu tư, đảm bảo phù hợp yêu cầu nhiệm vụ an ninh quốc phòng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Thị xã đã được phê duyệt.
- Việc quản lý, sử dụng đất lúa cần tuân thủ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
- Đối với đất công trình di tích, tôn giáo, tín ngưỡng, danh lam thắng cảnh đã hoặc chưa được xếp hạng, việc lập dự án đầu tư cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng mới phải tuân thủ theo quy định luật định, được cấp thẩm quyền phê duyệt; quy mô diện tích, vị trí cụ thể sẽ được xác định trong các giai đoạn tiếp theo khi được cấp thẩm quyền chấp nhận, đảm bảo phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Đất du lịch và phục vụ du lịch bao gồm đất công trình công cộng, dịch vụ, nghỉ dưỡng, lưu trú ngắn ngày, cây xanh, công viên, mặt nước, vui chơi giải trí...phục vụ du lịch; Cần tuân thủ nguyên tắc không san lấp hồ ao, đồi núi, phá vỡ cảnh quan; giữ gìn, bảo vệ cảnh quan tự nhiên, phát triển theo hướng thân thiện với môi trường và bền vững.
- Các cụm sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề: Quy mô, vị trí sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư, đảm bảo phù hợp với quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của thị xã đã được phê duyệt. Đối với các xã có nhu cầu mở rộng đất sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề lớn hơn so với quy hoạch chuyên ngành đã được duyệt thì tiếp tục nghiên cứu ở các giai đoạn quy hoạch và đầu tư dự án tiếp theo và đề xuất trong điều chỉnh quy hoạch ngành nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế địa phương nhằm ổn định đời sống an sinh xã hội. Đất công nghiệp, xí nghiệp hiện có không phù hợp quy hoạch, trước mắt được tiếp tục tồn tại sử dụng, nhưng phải đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh, an toàn phòng cháy chữa cháy và không gây ô nhiễm môi trường đến các công trình xung quanh. Khuyến khích sử dụng dây chuyền công nghệ hiện đại, sản xuất công nghiệp sạch di dời đến khu công nghiệp, cụm tiểu thủ công nghiệp tập trung của thị xã và thành phố. Quỹ đất sau khi di dời được chuyển đổi chức sử dụng đất sang chức năng dân dụng.
- Khu vực trong đê (đất bãi sông Hồng, sông Tích) thực hiện theo quy định của Luật Đê điều, tuân thủ quy hoạch phòng chống lũ, quy hoạch đê điều, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất được cấp thẩm quyền phê duyệt. Chỉ giới thoát lũ được xác định chính xác theo quy hoạch phòng chống lũ được duyệt. Khu dân cư, các công trình hiện có nằm trong chỉ giới thoát lũ phải có kế hoạch di dời đảm bảo hành lang thoát lũ theo quy định.
- Đối với các nghĩa trang rải rác hiện có nằm trong khu vực phát triển đô thị phải dừng các hoạt động táng và có kế hoạch chuyển về nghĩa trang tập trung theo quy hoạch. Các nghĩa trang khu vực nông thôn nghiên cứu, đầu tư xây dựng cây xanh cách ly, hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác nhằm đảm bảo giảm thiểu tối đa tác động xấu đến vệ sinh môi trường; có kế hoạch đóng cửa, di dời các nghĩa trang không phù hợp quy hoạch và không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường.
- Các tuyến đường quy hoạch chung chỉ mang tính chất định hướng, quy mô mặt cắt, vị trí hướng tuyến sẽ được xác định cụ thể ở các giai đoạn quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn và dự án đầu tư, phù hợp với điều kiện thực tế.
- Hành lang bảo vệ hoặc cách ly các công trình hạ tầng kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn lập quy hoạch tỷ lệ 1/500, tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Xây dựng và quy định hiện hành.
4.3. Định hướng tổ chức phát triển không gian:
4.3.1. Định hướng chung:
Định hướng tổ chức phát triển không gian bao gồm 02 khu vực chính:
- Khu vực phát triển đô thị (thuộc Đô thị vệ tinh Sơn Tây): Khu vực phía Bắc của thị xã Sơn Tây, là đầu mối giao thông của các tuyến đường kết nối với trung tâm thành phố Hà Nội và các tỉnh, huyện lân cận, gồm: Quốc lộ 32, Quốc lộ 21, đường tránh Quốc lộ 32, đường Vành đai 5 và cũng là đầu mối giao thông đường thủy với cảng sông Hồng. Định hướng phát triển không gian của đô thị vệ tinh lấy khu đô thị hiện hữu của thị xã, khu thành cổ, phố cũ là hạt nhân, phát triển mở rộng đô thị mới về phía Tây, hướng khu vực hồ Xuân Khanh và xã Cam Thượng, huyện Ba Vì.
- Khu vực ngoại thị (nông thôn) và khu vực du lịch sinh thái: Nằm ở phía Nam Thị xã, gắn với các vùng sản xuất nông nghiệp, khu cảnh quan thiên nhiên: Hồ Đồng Mô, hồ Xuân Khanh. Tạo nên một vùng hành lang xanh nông nghiệp, sinh thái, mật độ xây dựng thấp gắn với các sông ngòi kênh mương thoát nước. Các trục giao thông huyện lộ, tỉnh lộ, quốc lộ tạo mối liên kết về không gian và chức năng giữa các vùng, đồng thời là hệ thống hạ tầng để thúc đẩy phát triển kinh tế.
4.3.2. Định hướng phát triển không gian đô thị:
Khu vực phát triển đô thị được tổ chức thành 3 vùng không gian chính: Khu bảo tồn, hạn chế phát triển; Khu phát triển đô thị mới; Khu tổ hợp y tế, trường đại học.
* Khu bảo tồn, hạn chế phát triển: Khu thành cổ, phố cũ với hệ thống trung tâm hành chính, thương mại hiện hữu. Chủ yếu tổ chức không gian thấp tầng. Kiểm soát về chức năng sử dụng đất, tầng cao công trình, hình thức kiến trúc, giữ được nét đặc trưng của khu phố cũ, thành cổ.
- Hạn chế phát triển khu tung tâm hiện nay để bảo tồn và bảo vệ các di sản văn hóa (thành cổ, di tích). Có quy định kiểm soát chặt chẽ về tầng cao, khoảng cách ly, chức năng... để bảo tồn các khu di tích, giữ gìn đặc trưng, giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của Thị xã. Khu trung tâm cũ của Thị xã là các phường Lê Lợi, Ngô Quyền quanh thành cổ Sơn Tây sẽ được chỉnh trang, hoàn thiện các trung tâm văn hoá - thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ, du lịch. Cải tạo không gian trọng điểm là khu vực thành cổ Sơn Tây; Các trung tâm giáo dục, đào tạo dạy nghề giữ nguyên theo quy hoạch cũ (Dạy nghề cơ khí, công nghiệp, máy móc, lái xe nằm tại phường Xuân Khanh, Trung Sơn Trầm).
* Khu phát triển đô thị mới:
- Lấy khu vực Thành cổ làm không gian trọng tâm để phát triển đô thị về hướng Tây, đến khu vực hồ Xuân Khanh. Phát triển đô thị mới về bờ Tây sông Tích để bảo tồn tôn tạo khu phố cũ ở bờ Đông sông Tích, đồng thời tạo các liên kết về trục không gian, giao thông giữa khu cũ bảo tồn và khu phát triển mới.
- Tổ chức trung tâm công cộng đô thị (hành chính, thương mại, văn hóa, thể thao, tài chính,...) kết hợp không gian quảng trường và bám theo các trục chính kết nối với Thành phố trung tâm theo Quốc lộ 32, Quốc lộ 21. Phát triển một số điểm nhấn cao tầng tại khu trung tâm và các không gian chính. Cơ bản phát triển thấp tầng tại các khu vực khác và tại khu vực tiếp cận với không gian hành lang xanh.
- Phát huy ưu thế cảnh quan, cây xanh, sông nước trong đô thị để kết nối với sông Hồng. Hình thành hệ thống công viên gắn với hành lang xanh dọc sông Tích, sông Hồng và vùng cảnh quan Ba Vì – Suối Hai. Khoanh vùng bảo tồn vùng di tích, cảnh quan như: sông Tích, hồ Xuân Khanh, làng cổ,...
- Xây dựng các khu nhà ở phát triển mới theo hướng sinh thái với hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ. Tổ chức các khu chức năng đô thị khác như: cơ quan, trường đào tạo, viện nghiên cứu, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, cây xanh thể thao, dịch vụ đô thị... bảo tồn di tích. Các khu ở hiện trạng cải tạo, kiểm soát về kiến trúc theo thiết kế đô thị và bổ sung đầy đủ các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo quy chuẩn xây dựng. Kiểm soát vị trí, quy mô, tính chất và bán kính phục vụ của các công trình hạ tầng xã hội theo quy mô dân số và phân khu quy hoạch.
- Xây dựng mật độ cao dọc trục trung tâm. Xây dựng mật độ thấp tại các khu xây dựng mới và khu đại học; tổ hợp y tế tập trung.
- Xây dựng hệ thống giao thông đô thị kết nối giữa khu phát triển mới và khu cũ, đặc biệt là khu vực Thành cổ Sơn Tây, làng cổ Đường Lâm. Khai thác lợi thế giao thông đường thủy trên sông Hồng để phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng đồng bộ mạng lưới đường đô thị, kết nối với mạng giao thông đối ngoại đảm bảo an toàn và thuận lợi giao thông. Đảm bảo hành lang xây dựng và hành lang an toàn các tuyến đường, công trình giao thông theo quy định.
- Xây dựng dự án trên cơ sở nền địa hình tự nhiên, hạn chế san nền, đào đắp phá vỡ địa hình tự nhiên.
- Di dời các nguồn gây ô nhiễm ra khỏi khu vực xây dựng đô thị tập trung.
* Khu tổ hợp y tế, trường đại học: nằm về phía Tây, dựa trên đặc điểm địa hình, cảnh quan tự nhiên gắn với vùng du lịch hồ Xuân Khanh.
- Khu đại học tập trung quy mô lớn khoảng 301 ha, ưu tiên các ngành nghề đào tạo về văn hóa, nghệ thuật, xã hội, quân sự...
- Khu tổ hợp y tế có quy mô: 54,12ha là tổ hợp y tế phục vụ cho Thành phố Hà Nội và khu vực vùng lân cận: Tính chất bao gồm: khu khám chữa bệnh, khu nghiên cứu đào tạo, sản xuất dược phẩm và trang thiết bị y tế.
Tạo các hành lang xanh, nêm xanh ngăn cách giữa khu y tế, trường đại học với khu vực phát triển đô thị mới, đảm bảo an toàn về môi trường cũng như giảm áp lực hạ tầng giao thông đô thị.
4.3.3. Định hướng phát triển không gian nông thôn:
- Thay đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, chuyển hướng sản xuất hàng hóa nông nghiệp kỹ thuật cao, năng suất cao, giảm số lượng lao động nông nghiệp.
- Phát triển du lịch kết hợp với nông nghiệp sinh thái. Khai thác lợi thế về các vùng cảnh quan thiên nhiên, công trình di tích như khu vực hồ Đồng Mô, hồ Xuân Khanh, đầm Được tạo thành các khu vực dịch vụ, du lịch cao cấp thúc đẩy phát triển kinh tế cho khu vực nông thôn nói riêng, thị xã nói chung. Đặc biệt hình thành khu du lịch, dịch vụ vui chơi giải trí cao cấp tại khu vực hồ Đồng Mô, đây sẽ là điểm du lịch thu hút lượng khách lớn trong và ngoài nước.
- Phát triển giao thông kết nối thuận lợi từ các làng xóm tới các khu vực đô thị và trung tâm dịch vụ. Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cơ sở sản xuất và dịch vụ thương mại trao đổi hàng hóa vật tư nông sản, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trong vùng nông thôn. Phát triển làng nghề, tổ chức cụm công nghiệp tập trung tạo động lực phát triển kinh tế đồng thời giải quyết chuyển đổi lao động việc làm khu vực nông thôn. Khắc phục triệt để các vấn đề gây ô nhiễm môi trường.
- Hình thành các cụm đổi mới đồng thời là khu trung tâm các xã: Đường Lâm, Xuân Sơn, Kim Sơn, Thanh Mỹ, Sơn Đông, Cổ Đông để hỗ trợ về sản xuất đối với làng nghề, chăn nuôi, trồng trọt, phát triển hạ tầng xã hội. Mô hình tổ chức cụm trung tâm gồm: Làng nghề thủ công nghiệp sạch, vườn cây ăn quả, cây cảnh, vườn hoa kết hợp du lịch, dịch vụ thương mại trao đổi, quảng bá giới thiệu hàng hóa nông sản. Xây dựng hệ thống công cộng hành chính hạ tầng xã hội văn hóa, y tế, giáo dục phục vụ cấp xã. Tổ chức một số khu vực đào tạo nghề.
- Các làng xã phát triển theo mô hình nông thôn mới gắn với các đặc thù, tiêu chí riêng của Thủ đô. Trong các khu đất ở nông thôn, quy hoạch mới được phép phát triển các dự án nhà ở (đất giãn dân, đất phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất, đất tái định cư...). Bổ sung hoàn chỉnh các công trình hạ tầng xã hội thiết yếu (như trường học, trạm y tế, chợ, bưu điện, nhà văn hóa...) theo các chỉ tiêu chung phù hợp tiêu chuẩn quy chuẩn. Tại các cụm xã phát triển trường phổ thông trung học, các trung tâm về văn hóa, các trung tâm chuyển giao công nghệ. Khuyến khích xã hội hóa phát triển mạng lưới hạ tầng xã hội.
- Khuyến khích bảo tồn không gian kiến trúc truyền thống, gìn giữ và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống. Hướng dẫn thiết kế mẫu nhà ở nông thôn điển hình, xây dựng với mật độ thấp, đáp ứng tiện nghi và sinh hoạt hiện đại, mang đặc trưng kiến trúc địa phương, sử dụng vật liệu địa phương phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội mỗi khu vực.
- Bảo vệ các công trình an ninh quốc phòng; đảm bảo an toàn hành lang cách ly các công trình hạ tầng kỹ thuật, đê điều, thủy lợi...
4.3.4. Định hướng phát triển hạ tầng kinh tế:
a. Công nghiệp, làng nghề:
- Hình thành Cụm công nghiệp Sơn Đông làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, giải quyết chuyển đổi lao động việc làm. Cụm công nghiệp Sơn Đông có tính chất là công nghiệp sạch, sản xuất sản phẩm công nghệ, vật liệu xây dựng cao cấp, các ngành chế biến nông sản.
- Xác định vị trí, quy mô các cơ sở sản xuất và làng nghề theo hướng hình thành các khu tiểu thủ công nghiệp tập trung, giữ gìn và phát triển các nghề truyền thống: đồ thêu ren, thủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản, làm bánh kẹo... gắn với các tuyến du lịch. Cải tạo chuyển đổi hoặc di chuyển các điểm công nghiệp nhỏ lẻ hiệu quả thấp, gây ô nhiễm môi trường.
b. Thương mại, dịch vụ:
- Phát triển thương mại dịch vụ và du lịch trở thành ngành kinh tế chủ lực theo hướng đa dạng hóa, chất lượng cao, kết hợp dịch vụ đào tạo đại học, dịch vụ y tế, tài chính ngân hàng, bảo hiểm. Hình thành mạng lưới chợ, trung tâm thương mại, siêu thị tại các khu vực phát triển đô thị, các chợ đầu mối, chợ nông sản và chợ dân sinh tại các trung tâm cụm xã, điểm dân cư nông thôn.
c. Sản xuất nông lâm ngư nghiệp:
- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi. Kết hợp phát triển nông nghiệp đô thị sinh thái với nông nghiệp công nghệ cao theo hướng sản xuất nông sản hàng hóa cao cấp kết hợp kinh doanh du lịch dịch vụ sinh thái, tạo cảnh quan môi trường.
- Phát triển ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng tiến bộ khoa học, đặc biệt là công nghệ sinh học để nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm sự phụ thuộc vào thiên nhiên.
- Chuyển đổi sản xuất nông nghiệp theo hướng chất lượng cao, công nghệ cao, sạch , gắn với ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại.
Chăn nuôi: Phát triển mô hình trang trại chăn nuôi và trang trại tổng hợp. Thực hiện các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường.
Trồng trọt: tạo ra những cụm chuyên canh sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn như lúa, rau an toàn, hoa, cây cảnh cây ăn quả... Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, công nghiệp hóa nông nghiệp. Gắn sản xuất nông nghiệp với phát triển du lịch. Gắn kết sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến và ngành thương mại tiêu thụ sản phẩm.
Thủy sản: Quy hoạch và triển khai các dự án nuôi trồng thủy sản ở khu vực hồ Đồng Mô- Ngải Sơn, hồ Xuân Khanh.
d. Du lịch:
- Phát triển du lịch phù hợp với quy hoạch ngành và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Thị xã.
- Phát triển du lịch theo hướng tận dụng các lợi thế về tiềm năng du lịch sẵn có về địa hình, điều kiện tự nhiên gắn với việc bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái và tôn tạo các công trình di tích lịch sử văn hóa,..., đồng thời phát huy bản sắc truyền thống dân tộc.
- Phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch và hình thành các tuyến du lịch (với mũi nhọn là du lịch nghỉ dưỡng sinh thái, du lịch văn hóa tâm linh, du lịch lễ hội, du lịch nghỉ dưỡng kết hợp thể thao cao cấp...).
- Kết nối các điểm du lịch thông qua phát triển mạng lưới giao thông, hình thành các cụm tuyến du lịch theo chủ đề. Hình thành hệ thống các tuyến và điểm du lịch chính, trong đó xác định hạt nhân chính để phát triển du lịch của Thị xã tại các khu vực: hồ Xuân Khanh, hồ Đồng Mô, làng cổ Đường Lâm, thành cổ Sơn Tây và Văn miếu, Làng văn hóa các dân tộc Việt Nam...
4.3.5. Định hướng phát triển hạ tầng xã hội:
a. Về giáo dục đào tạo:
- Hệ thống giáo dục phổ thông: Khu vực phát triển đô thị: Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới các trường trên cơ sở tính toán phân bố theo các nhóm ở, đơn vị ở, khu ở phù hợp với quy mô dân số, bán kính sử dụng, đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất theo quy chuẩn; Khu vực ngoại thị: Mạng lưới trường học được phân bố theo các khu dân cư và địa bàn hành chính, đảm bảo diện tích quy mô trường học các cấp theo quy mô dân số. Phát triển mạng lưới trường học gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Hệ thống giáo dục đào tạo, dạy nghề: Xây dựng tổ hợp khu giáo dục đào tạo, trường đại học cấp vùng quy mô khoảng 300ha thu hút khoảng 4-5 vạn sinh viên của các cơ sở đào tạo từ trong nội đô di dời ra bên ngoài. Đây là nơi cung cấp nguồn nhân lực, tri thức lớn cho Hà Nội cũng như thị xã Sơn Tây.
b. Về y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng:
- Định hướng phát triển nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân và công tác dân số, vừa phát triển y tế công cộng vừa khuyến khích và tạo điều kiện mở rộng xã hội hóa công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân.
- Xây dựng tổ hợp y tế cấp vùng khoảng 50 ha cũng là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế của thị xã Sơn Tây, là khu vực tập trung các khu khám chữa bệnh, khu nghiên cứu khoa học, đào tạo, sản xuất dược phẩm chất lượng cao.
- Ngoài Bệnh viện Sơn Tây và Viện quân y 105 được cải tạo nâng cấp, cần đảm bảo 100% các phường, xã có trạm y tế (trung tâm y tế) đạt chuẩn quốc gia về y tế. Tiếp tục bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt tiêu chuẩn quy định.
c. Công trình thiết chế văn hóa:
- Tổ chức hệ thống công trình văn hóa, cây xanh thể thao theo cấp phục vụ: từ cấp đô thị, thị xã đến cấp phường xã.
- Khu vực phát triển đô thị: Xây dựng mới khu trung tâm văn hóa, thể thao của Thị xã kết hợp với các công trình: nhà hát, rạp chiếu phim, nhà văn hóa, thư viện, bảo tàng, sân vận động... Phát triển hệ thống các trung tâm văn hóa thể thao theo cấp khu vực và đơn vị ở.
- Khu vực nông thôn: Tổ chức các khu trung tâm xã, trong đó bố trí tổ hợp cụm các công trình quản lý hành chính, văn hóa, cây xanh, thể thao, giáo dục cấp xã, khu dân cư.
4.4. Thiết kế đô thị:
Khu vực Đô thị vệ tinh Sơn Tây:
Khu vực trung tâm của đô thị cũ Sơn Tây là khu thành cổ, là điểm nhấn về không gian đô thị lịch sử với các đặc trưng kiến trúc truyền thống. Trung tâm khu vực phát triển đô thị mới nằm ở phía Tây. Giữa trung tâm cũ và trung tâm mới là dòng sông Tích chảy qua, tạo dải xanh cảnh quan tự nhiên trong lòng đô thị.
- Khu vực Thành cổ và phố cũ giữ cấu trúc đô thị với tầng cao thấp (dưới 05 tầng với công trình công cộng, dưới 03 tầng với nhà ở riêng lẻ). Khu vực làng cổ Đường Lâm thực hiện theo Quy hoạch bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích làng cổ Đường Lâm, tỷ lệ 1/2000 (minh họa vùng bảo vệ I, tỷ lệ 1/500) đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 6634/QĐ-UBND ngày 31/10/2013. Không xây dựng công trình cao tầng tại các khu vực cần bảo vệ cảnh quan, các khu vực bảo vệ di tích văn hóa.
- Khu vực phát triển đô thị mới xây dựng theo hướng vừa hiện đại vừa mang những nét bản sắc riêng của địa phương, với các quảng trường, trục không gian xanh kết nối với công viên cây xanh hai bên sông Tích. Tạo một số công trình công cộng, điểm nhấn cao tầng ở khu vực trục trung tâm, quảng trường đô thị. Khu vực tổ hợp y tế, cụm trường đại học: Phát triển không gian hiện đại, mật độ xây dựng thấp, có thể tổ chức một số công trình điểm nhấn cao tầng với tầng cao từ 15-20 tầng.
- Trung tâm các đơn vị ở, nhóm nhà ở xây dựng mới là các công trình công cộng đơn vị ở, cây xanh, thể dục thể thao, trường học, nhà trẻ mẫu giáo... Các khu dân cư làng xóm hiện có được cải tạo chỉnh trang, bổ sung các công trình hạ tầng xã hội còn thiếu. Đối với các điểm dân cư nông thôn cải tạo xây dựng bổ sung hệ thống đường giao thông, công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, gìn giữ cấu trúc làng xóm truyền thống với mật độ xây dựng thấp, công trình thấp tầng, bảo vệ không gian cây xanh, mặt nước, di tích lịch sử văn hóa, công trình kiến trúc truyền thống địa phương.
Các tuyến giao thông chính: Các tuyến giao thông chính của đô thị là Quốc lộ 32 ; đường tránh Quốc lộ 32 ; Quốc lộ 21A; trục Tây Thăng Long; Vành đai 5; đường lối từ Thành cổ đến phía Bắc đền Và; đường nối với khu trung tâm mới và khu tổ hợp các trường đại học, y tế; các đường tỉnh lộ 413,414.416, 418...
Các điểm nhấn chính: Điểm nhấn chính cả khu đô thị tại khu trung tâm mới, tổ hợp công trình y tế, cụm trường đại học Sơn Tây với một số công trình điểm nhấn cao tầng từ 15-20 tầng.
Điểm nhìn quan trọng : Khu Thành cổ, quảng trường, khu trung tâm mới, trục không gian nối từ thành cổ Sơn Tây đến đền Và, cây xanh hai bên bờ sông Tích,...
4.5. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
4.5.1. Giao thông:
...
c) Giao thông nông thôn:
- Các tuyến đường liên xã: cải tạo nâng cấp, xây mới đạt tiêu chuẩn đường cấp III-IV đồng bằng, quy mô đạt 2-4 làn xe, kết hợp với hệ thống đường tỉnh tạo thành khung giao thông chính trong huyện, liên kết các khu vực nông thôn với các thị trấn, trung tâm cụm xã và các khu vực du lịch, dịch vụ.
Đoạn qua khu dân cư tùy điều kiện hiện trạng bổ sung hè cũng như hệ thống thoát nước, chiếu sáng, đáp ứng nhu cầu giao thông và sự phát triển kinh tế, xã hội của Thị xã.
- Đường cấp xã, thôn: nâng cấp, cải tạo hệ thống đường liên xã trên cơ sở đường hiện có và xây dựng mới một số tuyến đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp V, VI hoặc cấp đường A giao thông nông thôn.

Content:
Giao thông nông thôn:
- Các tuyến đường liên xã: cải tạo nâng cấp, xây mới đạt tiêu chuẩn đường cấp III-IV đồng bằng, quy mô đạt 2-4 làn xe, kết hợp với hệ thống đường tỉnh tạo thành khung giao thông chính trong huyện, liên kết các khu vực nông thôn với các thị trấn, trung tâm cụm xã và các khu vực du lịch, dịch vụ.
Đoạn qua khu dân cư tùy điều kiện hiện trạng bổ sung hè cũng như hệ thống thoát nước, chiếu sáng, đáp ứng nhu cầu giao thông và sự phát triển kinh tế, xã hội của Thị xã.
- Đường cấp xã, thôn: nâng cấp, cải tạo hệ thống đường liên xã trên cơ sở đường hiện có và xây dựng mới một số tuyến đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp V, VI hoặc cấp đường A giao thông nông thôn.