Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1164/QĐ-UBND-HC năm 2012 quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Đồng Tháp 2011 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "1164/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Văn Dương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "1164/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Văn Dương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "1164/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Văn Dương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "1164/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Văn Dương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "1164/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Văn Dương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1164/QĐ-UBND-HC năm 2012 quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Đồng Tháp 2011 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2011-2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Một số giải pháp thực hiện quy hoạch
3.1. Về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất
Trên cơ sở Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011-2020 được phê duyệt, Ban Chỉ đạo Kế hoạch bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Đồng Tháp chỉ đạo:
- Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và các chủ rừng sản xuất (là tổ chức) có kế hoạch rà soát, thống kê các diện tích đất lâm nghiệp, đất có rừng, đất chưa có rừng có khả năng trồng rừng, đất bỏ hoang, đất sau khai thác chưa trồng lại rừng để thực hiện công tác bảo vệ và trồng rừng theo đúng quy hoạch. Đối với rừng sản xuất, do các hộ gia đình quản lý, giao Ủy ban nhân dân các huyện có rừng chỉ đạo cơ quan chuyên môn kết hợp với cán bộ lâm nghiệp phụ trách địa bàn rà soát, kiểm tra hiện trạng, phát hiện diện tích nào sau khai thác chưa trồng lại rừng hoặc sử dụng sai mục đích có biện pháp buộc trồng rừng theo đúng mục đích sử dụng đất lâm nghiệp được giao.
- Đối với rừng sản xuất, xây dựng các mô hình sản xuất nông-lâm-ngư kết hợp. Trong đó, lấy việc trồng rừng với mục đích phòng hộ môi trường, sản xuất gỗ là chính, đồng thời sử dụng không gian và diện tích mặt nước dưới tán rừng, khai thác tận thu sản phẩm trung gian ở rừng để tăng thêm nguồn thu nhập. Để có hiệu quả kinh tế cao cho người trồng rừng sản xuất, cần khuyến khích chọn phương thức trồng tràm thâm canh trên liếp thay trồng trệt và chọn giống tràm úc (M.leucadendra) thay giống tràm ta (Melaleuca cajuputy) chi phí đầu tư ban đầu cao hơn trồng trệt, do phải đào mương đắp liếp; nhưng cây tăng trưởng tốt, chu kỳ khai thác rút ngắn, năng suất cao, chất lượng gỗ tương đương; kết hợp với mô hình nuôi ong lấy mật dưới tán rừng và nuôi thủy sản dưới mương. Thực hiện phương thức nầy rừng giữ được độ ẩm, điều tiết được mực nước cần thiết phục vụ tốt cho công tác phòng cháy và chữa cháy rừng, tận thu được nguồn lợi thủy sản tự nhiên dưới tán rừng.
- Đối với trồng cây phân tán lâm nghiệp, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố chỉ đạo phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (phòng Kinh tế) xây dựng kế hoạch tuyến trồng ngay từ đầu năm, gửi về Ban quản lý Dự án trồng rừng để kiểm tra, khảo sát và thiết kế kỹ thuật - lập dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; chỉ đạo cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn cho các tổ chức và các hộ dân trồng đúng theo thiết kế kỹ thuật và chăm sóc quản lý tốt cây sau khi trồng.
3.2. Về khoa học và công nghệ:
- Ứng dụng công nghệ sản xuất mới, tiên tiến, đặc biệt là công nghệ sinh học vào sản xuất giống lâm nghiệp, trước mắt là ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô trong sản xuất giống cây trồng có năng suất cao. Thực hiện tốt các hoạt động kiểm tra, giám sát và cấp giấy chứng nhận cho các cơ sở sản xuất giống có đủ điều kiện.
- Nghiên cứu phục hồi rừng bằng các loài cây bản địa có giá trị vào các khu rừng đặc dụng và rừng phòng hộ, nhưng không làm thay đổi môi trường sống của động thực vật cần bảo tồn và đảm bảo chức năng phòng hộ của rừng.
3.3. Về vận dụng hệ thống chính sách:
Thực hiện Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 tại Quyết định số 57/QĐ-TTg, ngày 09 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư Liên tịch số 03/2012/TTLT-BKHĐT-BNNPTNT-BTC ngày 05 tháng 06 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định 147/2007/QĐ-TTg và Quyết định 66/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản quy định công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng hiện hành khác của Trung ương.
3.4. Về vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2011-2020 là 210,519 tỷ đồng, gồm:
- Vốn đầu tư từ ngân sách trung ương: 46,765 tỷ đồng, gồm:
+ Vốn đầu tư từ ngân sách tập trung 39,056 tỷ đồng
+ Vốn sự nghiệp kinh tế 7,709 tỷ đồng (khoán bảo vệ rừng).
- Vốn của các tổ chức kinh tế, cá nhân 163,754 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2011-2015:
Tổng vốn đầu tư: 106,979 tỷ đồng, gồm:
+ Ngân sách nhà nước 23,502 tỷ đồng
+ Vốn của các tổ chức kinh tế, cá nhân: 83,477 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016-2020:
Tổng vốn đầu tư: 103,540 triệu đồng, gồm:
+ Ngân sách nhà nước: 23,923 tỷ đồng.
+ Vốn của các tổ chức kinh tế, cá nhân: 80,277 tỷ đồng.
Chi tiết cụ thể theo dự án quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011-2020.
3.5. Về phát triển nguồn nhân lực:
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, năng lực hoạt động cho cán bộ ngành lâm nghiệp ở các cấp. Khuyến khích hỗ trợ cán bộ lâm nghiệp trong nghiên cứu khoa học, tự đào tạo để nâng cao kiến thức chuyên môn.
- Mở rộng và đa dạng hóa các hình thức đào tạo nâng cao kiến thức khoa học kỹ thuật, trình độ tay nghề cho người lao động thông qua các trường chuyên nghiệp, trường dạy nghề dài hạn và ngắn hạn; thông qua các lớp khuyến nông - khuyến lâm và thực tiễn các mô hình sản xuất…
- Xây dựng các chương trình đào tạo ngắn hạn trên cơ sở ưu tiên đào tạo nông dân làm nghề rừng, công nhân lâm nghiệp.
- Có kế hoạch tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cán bộ kỹ thuật lâm nghiệp cấp xã, cộng đồng, các hộ trồng rừng, nhận khoán.

Content:
Một số giải pháp thực hiện quy hoạch
3.1. Về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất
Trên cơ sở Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011-2020 được phê duyệt, Ban Chỉ đạo Kế hoạch bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Đồng Tháp chỉ đạo:
- Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và các chủ rừng sản xuất (là tổ chức) có kế hoạch rà soát, thống kê các diện tích đất lâm nghiệp, đất có rừng, đất chưa có rừng có khả năng trồng rừng, đất bỏ hoang, đất sau khai thác chưa trồng lại rừng để thực hiện công tác bảo vệ và trồng rừng theo đúng quy hoạch. Đối với rừng sản xuất, do các hộ gia đình quản lý, giao Ủy ban nhân dân các huyện có rừng chỉ đạo cơ quan chuyên môn kết hợp với cán bộ lâm nghiệp phụ trách địa bàn rà soát, kiểm tra hiện trạng, phát hiện diện tích nào sau khai thác chưa trồng lại rừng hoặc sử dụng sai mục đích có biện pháp buộc trồng rừng theo đúng mục đích sử dụng đất lâm nghiệp được giao.
- Đối với rừng sản xuất, xây dựng các mô hình sản xuất nông-lâm-ngư kết hợp. Trong đó, lấy việc trồng rừng với mục đích phòng hộ môi trường, sản xuất gỗ là chính, đồng thời sử dụng không gian và diện tích mặt nước dưới tán rừng, khai thác tận thu sản phẩm trung gian ở rừng để tăng thêm nguồn thu nhập. Để có hiệu quả kinh tế cao cho người trồng rừng sản xuất, cần khuyến khích chọn phương thức trồng tràm thâm canh trên liếp thay trồng trệt và chọn giống tràm úc (M.leucadendra) thay giống tràm ta (Melaleuca cajuputy) chi phí đầu tư ban đầu cao hơn trồng trệt, do phải đào mương đắp liếp; nhưng cây tăng trưởng tốt, chu kỳ khai thác rút ngắn, năng suất cao, chất lượng gỗ tương đương; kết hợp với mô hình nuôi ong lấy mật dưới tán rừng và nuôi thủy sản dưới mương. Thực hiện phương thức nầy rừng giữ được độ ẩm, điều tiết được mực nước cần thiết phục vụ tốt cho công tác phòng cháy và chữa cháy rừng, tận thu được nguồn lợi thủy sản tự nhiên dưới tán rừng.
- Đối với trồng cây phân tán lâm nghiệp, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố chỉ đạo phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (phòng Kinh tế) xây dựng kế hoạch tuyến trồng ngay từ đầu năm, gửi về Ban quản lý Dự án trồng rừng để kiểm tra, khảo sát và thiết kế kỹ thuật - lập dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; chỉ đạo cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn cho các tổ chức và các hộ dân trồng đúng theo thiết kế kỹ thuật và chăm sóc quản lý tốt cây sau khi trồng.
3.2. Về khoa học và công nghệ:
- Ứng dụng công nghệ sản xuất mới, tiên tiến, đặc biệt là công nghệ sinh học vào sản xuất giống lâm nghiệp, trước mắt là ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô trong sản xuất giống cây trồng có năng suất cao. Thực hiện tốt các hoạt động kiểm tra, giám sát và cấp giấy chứng nhận cho các cơ sở sản xuất giống có đủ điều kiện.
- Nghiên cứu phục hồi rừng bằng các loài cây bản địa có giá trị vào các khu rừng đặc dụng và rừng phòng hộ, nhưng không làm thay đổi môi trường sống của động thực vật cần bảo tồn và đảm bảo chức năng phòng hộ của rừng.
3.Về vận dụng hệ thống chính sách:
Thực hiện Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 tại Quyết định số 57/QĐ-TTg, ngày 09 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư Liên tịch số 03/2012/TTLT-BKHĐT-BNNPTNT-BTC ngày 05 tháng 06 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định 147/2007/QĐ-TTg và Quyết định 66/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản quy định công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng hiện hành khác của Trung ương.
3.4. Về vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2011-2020 là 210,519 tỷ đồng, gồm:
- Vốn đầu tư từ ngân sách trung ương: 46,765 tỷ đồng, gồm:
+ Vốn đầu tư từ ngân sách tập trung 39,056 tỷ đồng
+ Vốn sự nghiệp kinh tế 7,709 tỷ đồng (khoán bảo vệ rừng).
- Vốn của các tổ chức kinh tế, cá nhân 163,754 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2011-2015:
Tổng vốn đầu tư: 106,979 tỷ đồng, gồm:
+ Ngân sách nhà nước 23,502 tỷ đồng
+ Vốn của các tổ chức kinh tế, cá nhân: 83,477 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016-2020:
Tổng vốn đầu tư: 103,540 triệu đồng, gồm:
+ Ngân sách nhà nước: 23,923 tỷ đồng.
+ Vốn của các tổ chức kinh tế, cá nhân: 80,277 tỷ đồng.
Chi tiết cụ thể theo dự án quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011-2020.
3.5. Về phát triển nguồn nhân lực:
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, năng lực hoạt động cho cán bộ ngành lâm nghiệp ở các cấp. Khuyến khích hỗ trợ cán bộ lâm nghiệp trong nghiên cứu khoa học, tự đào tạo để nâng cao kiến thức chuyên môn.
- Mở rộng và đa dạng hóa các hình thức đào tạo nâng cao kiến thức khoa học kỹ thuật, trình độ tay nghề cho người lao động thông qua các trường chuyên nghiệp, trường dạy nghề dài hạn và ngắn hạn; thông qua các lớp khuyến nông - khuyến lâm và thực tiễn các mô hình sản xuất…
- Xây dựng các chương trình đào tạo ngắn hạn trên cơ sở ưu tiên đào tạo nông dân làm nghề rừng, công nhân lâm nghiệp.
- Có kế hoạch tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cán bộ kỹ thuật lâm nghiệp cấp xã, cộng đồng, các hộ trồng rừng, nhận khoán.