Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5817/QĐ-UBND 2010 quy hoạch ngành Lao động Thương binh Xã hội Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "04/08/2010", "sign_number": "5817/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "04/08/2010", "sign_number": "5817/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "04/08/2010", "sign_number": "5817/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "04/08/2010", "sign_number": "5817/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "04/08/2010", "sign_number": "5817/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5817/QĐ-UBND 2010 quy hoạch ngành Lao động Thương binh Xã hội Đà Nẵng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể ngành Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 với các nội dung như sau:
...
3. Mục tiêu phát triển
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp đô thị; tăng cường công tác xuất khẩu lao động và chuyên gia; xây dựng mối quan hệ hài hoà, tiến bộ giữa doanh nghiệp và người lao động; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của công nhân, lao động; nâng cao đời sống người có công với đất nước; giảm nghèo bền vững; mở rộng lưới an sinh xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; đẩy lùi các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma tuý, góp phần giữ vững ổn định chính trị và an toàn xã hội, đáp ứng các nhiệm vụ phát triển KT-XH, phát triển thành phố Đà Nẵng thành đô thị văn minh, hiện đại.
II. Quy hoạch phát triển và giải pháp cho các lĩnh vực của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội đến năm 2020
1. Lao động, việc làm
...
b) Giải pháp
- Tổ chức thực hiện tốt các mục tiêu của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020. Đảm bảo tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm mới.
- Xây dựng chiến lược việc làm cho từng ngành, lĩnh vực kinh tế, từng quận, huyện gắn với chiến lược về phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nghề, phát triển thị trường lao động cho từng thời kỳ phát triển của thành phố.
- Mở rộng và phát triển thị trường lao động ngoài nước. Thành lập Công ty chuyên doanh xuất khẩu lao động thành phố; xây dựng chính sách khuyến khích xuất khẩu lao động và chuyên gia.
- Đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động. Hình thành ngân hàng việc làm. Xây dựng và thiết lập hệ thống thông tin thị trường lao động thành phố. Đẩy mạnh các hoạt động chợ việc làm, sàn giao dịch việc làm.
- Xây dựng chính sách việc làm riêng đối với thanh niên thuộc hộ nghèo; lao động di dời, giải toả; lao động mất việc do rủi ro của nền kinh tế thị trường, do quá trình đô thị hoá.
- Lập Quỹ việc làm và đào tạo nghề; đổi mới, mở rộng đối tượng được hỗ trợ vốn vay từ Quỹ việc làm do ngân sách thành phố uỷ thác. Có chính sách, giải pháp ngăn chặn nguy cơ sa thải công nhân hàng loạt tại các doanh nghiệp vì thiếu vốn.
- Xây dựng cơ chế đối thoại, thương lượng, thoả thuận giữa các bên trong quan hệ lao động; ký kết thoả ước lao động; hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội trong quá trình hội nhập.
2. Đào tạo nghề
a) Mục tiêu
Chuyển mạnh đào tạo nghề từ hướng cung sang hướng cầu của thị trường lao động; mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo nghề, đáp ứng nguồn lao động có chất lượng cho phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; đảm bảo cân đối nguồn nhân lực theo cơ cấu hợp lý.
- Giai đoạn 2011-2015: Bình quân mỗi năm, đào tạo nghề cho 35.000 người; trong đó, cao đẳng nghề - 15%, trung cấp nghề - 25%, sơ cấp nghề - 60%. Đến năm 2015, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 65%; trong đó, tỷ lệ qua đào tạo nghề đạt 51%.
- Giai đoạn 2016-2020: Mỗi năm đào tạo nghề 50.000 người; trong đó, cao đẳng nghề - 20%, trung cấp nghề - 30%, sơ cấp nghề - 50%. Đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80%; trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 60%.
b) Mạng lưới cơ sở đào tạo nghề
- Đến năm 2015, trên địa bàn thành phố có khoảng 60 cơ sở đào tạo nghề, trong đó có ít nhất 4 trường cao đẳng nghề, 12 trường trung cấp nghề, 20 trung tâm đào tạo nghề. Phấn đấu có 01 trường nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến trong khu vực ASEAN.
- Đến năm 2020, trên địa bàn thành phố có khoảng 75 cơ sở đào tạo nghề. Phấn đấu có 02 trường tiếp cận với trình độ tiên tiến trong khu vực ASEAN và Châu Á.
b) Cơ cấu ngành nghề đào tạo
Trong lĩnh vực dịch vụ: Tập trung đào tạo các nghề dịch vụ du lịch, nhà hàng, nấu ăn, bán hàng, tư vấn; các nghề dịch vụ phục vụ kinh tế biển, cảng biển; dịch vụ giáo dục, y tế, tài chính; các nghề trong lĩnh vực dịch vụ chăm sóc sắc đẹp, chăm sóc người già, vui chơi giải trí.
Trong ngành công nghiệp: Tập trung đào tạo các nghề công nghệ thông tin, bưu chính, viễn thông, cơ khí chính xác, cơ - điện tử, hoá chất; các nghề chế biến hàng xuất khẩu.
Đối với ngành nông nghiệp: Tập trung đào tạo các nghề chế biến thuỷ, hải sản, nghề cá, nghề trồng hoa, cây cảnh, trồng cây phi nông nghiệp; các nghề thuỷ thủ tàu biển...

Content:
Giải pháp
- Tổ chức thực hiện tốt các mục tiêu của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020. Đảm bảo tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm mới.
- Xây dựng chiến lược việc làm cho từng ngành, lĩnh vực kinh tế, từng quận, huyện gắn với chiến lược về phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nghề, phát triển thị trường lao động cho từng thời kỳ phát triển của thành phố.
- Mở rộng và phát triển thị trường lao động ngoài nước. Thành lập Công ty chuyên doanh xuất khẩu lao động thành phố; xây dựng chính sách khuyến khích xuất khẩu lao động và chuyên gia.
- Đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động. Hình thành ngân hàng việc làm. Xây dựng và thiết lập hệ thống thông tin thị trường lao động thành phố. Đẩy mạnh các hoạt động chợ việc làm, sàn giao dịch việc làm.
- Xây dựng chính sách việc làm riêng đối với thanh niên thuộc hộ nghèo; lao động di dời, giải toả; lao động mất việc do rủi ro của nền kinh tế thị trường, do quá trình đô thị hoá.
- Lập Quỹ việc làm và đào tạo nghề; đổi mới, mở rộng đối tượng được hỗ trợ vốn vay từ Quỹ việc làm do ngân sách thành phố uỷ thác. Có chính sách, giải pháp ngăn chặn nguy cơ sa thải công nhân hàng loạt tại các doanh nghiệp vì thiếu vốn.
- Xây dựng cơ chế đối thoại, thương lượng, thoả thuận giữa các bên trong quan hệ lao động; ký kết thoả ước lao động; hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội trong quá trình hội nhập.
2. Đào tạo nghề
a) Mục tiêu
Chuyển mạnh đào tạo nghề từ hướng cung sang hướng cầu của thị trường lao động; mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo nghề, đáp ứng nguồn lao động có chất lượng cho phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; đảm bảo cân đối nguồn nhân lực theo cơ cấu hợp lý.
- Giai đoạn 2011-2015: Bình quân mỗi năm, đào tạo nghề cho 35.000 người; trong đó, cao đẳng nghề - 15%, trung cấp nghề - 25%, sơ cấp nghề - 60%. Đến năm 2015, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 65%; trong đó, tỷ lệ qua đào tạo nghề đạt 51%.
- Giai đoạn 2016-2020: Mỗi năm đào tạo nghề 50.000 người; trong đó, cao đẳng nghề - 20%, trung cấp nghề - 30%, sơ cấp nghề - 50%. Đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80%; trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 60%.
Mạng lưới cơ sở đào tạo nghề
- Đến năm 2015, trên địa bàn thành phố có khoảng 60 cơ sở đào tạo nghề, trong đó có ít nhất 4 trường cao đẳng nghề, 12 trường trung cấp nghề, 20 trung tâm đào tạo nghề. Phấn đấu có 01 trường nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến trong khu vực ASEAN.
- Đến năm 2020, trên địa bàn thành phố có khoảng 75 cơ sở đào tạo nghề. Phấn đấu có 02 trường tiếp cận với trình độ tiên tiến trong khu vực ASEAN và Châu Á.
Cơ cấu ngành nghề đào tạo
Trong lĩnh vực dịch vụ: Tập trung đào tạo các nghề dịch vụ du lịch, nhà hàng, nấu ăn, bán hàng, tư vấn; các nghề dịch vụ phục vụ kinh tế biển, cảng biển; dịch vụ giáo dục, y tế, tài chính; các nghề trong lĩnh vực dịch vụ chăm sóc sắc đẹp, chăm sóc người già, vui chơi giải trí.
Trong ngành công nghiệp: Tập trung đào tạo các nghề công nghệ thông tin, bưu chính, viễn thông, cơ khí chính xác, cơ - điện tử, hoá chất; các nghề chế biến hàng xuất khẩu.
Đối với ngành nông nghiệp: Tập trung đào tạo các nghề chế biến thuỷ, hải sản, nghề cá, nghề trồng hoa, cây cảnh, trồng cây phi nông nghiệp; các nghề thuỷ thủ tàu biển...