Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 17/2002/QĐ-UB phê duyệt qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội quận Ba Đình 2001-2010

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2002", "sign_number": "17/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2002", "sign_number": "17/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2002", "sign_number": "17/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2002", "sign_number": "17/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2002", "sign_number": "17/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 17/2002/QĐ-UB phê duyệt qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội quận Ba Đình 2001-2010

Điều 1. : Phê duyệt qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận Ba Đình giai đoạn 2001 - 2010 với những nội dung chủ yếu sau đây :
...
2. Các chỉ tiêu phát triển chủ yếu.
2.1. Kinh tế :
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2001 - 2010 : 12,5 - 13,5%/năm, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 là 12,5 - 13%/năm và giai đoạn 2006 - 2010 là 13 - 13,5%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn :
+ Năm 2005 : Công nghiệp mở rộng chiếm 44,87%; Dịch vụ 55,13%
+ Năm 2010 : Công nghiệp mở rộng 41,60%; Dịch vụ 58,40%.
- Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế do Quận quản lý :
+ Năm 2005 : Công nghiệp mở rộng chiếm 31,80%; Dịch vụ 68,20%.
+ Năm 2010 : Công nghiệp mở rộng 29%; Dịch vụ 71%.
- Phấn đấu tăng thu ngân sách bình quân 4,3%/năm giai đoạn 2001 - 2005 và trên 5% giai đoạn 2006 - 2010.
- Thu nhập bình quân đầu người của Quận cao hơn so với bình quân chung toàn Thành phố từ 1,2 - 1,3 lần.
2.2. Văn hoá - xã hội :
- Duy trì kết quả phổ cập trung học cơ sở; phấn đấu đến năm 2005 phổ cập trung học phổ thông và tương đương cho 100% đối tượng trong độ tuổi qui định.
- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống 0,93% vào năm 2005 và 0,89% và năm 2010. Đến năm 2005 dân số Quận khoảng 226.500 người; năm 2010 là 248.900 người. Kiểm soát tích cực dòng di dân cơ học vào địa bàn Quận cùng với việc chủ động triển khai kế hoạch dãn dân.
- Phấn đấu đến năm 2003 cơ bản xoá hộ nghèo, ngày càng nâng cao tỷ lệ hộ giàu. Giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống dưới 5% vào năm 2010. Bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho khoảng 3.500 lao động. Tỉ lệ lao động qua đào tạo năm 2005 là 55 - 57%, năm 2010 là 60 - 62%.
2.3. Đô thị :
- Tỷ lệ giành cho giao thông đô thị năm 2005 là 10%, năm 2010 là 11 - 12%.
- Đảm bảo đến năm 2010 có 100% dân cư được sử dụng nước sạch; mức cấp nước bình quân năm 2005 là 150 lít/người/ngày - đêm và năm 2010 là 180 lít/người/ngày - đêm; đến năm 2010 phấn đấu giảm tỷ lệ thất thoát kỹ thuật xuống dưới 15 - 20%, giảm tỷ lệ thất thu tài chính xuống dưới 10%.
- Nâng mật độ xây dựng trung bình trong các ô phố lên 40 - 45%. Tăng hệ số sử dụng đất trung bình toàn Quận lên 1,4 - 1,5 lần vào năm 2010 (tầng cao trung bình là 2,5 - 3). Diện tích cây xanh bình quân đầu người năm 2005 là 7 - 7,5m2 và năm 2010 là 8 - 8,5 m2.
- Xử lý được toàn bộ khối lượng chất thải rắn vào năm 2010, nâng tỷ lệ thu gom trong ngày lên 90% năm 2005 và 100% năm 2010.

Content:
Các chỉ tiêu phát triển chủ yếu.
2.1. Kinh tế :
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2001 - 2010 : 12,5 - 13,5%/năm, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 là 12,5 - 13%/năm và giai đoạn 2006 - 2010 là 13 - 13,5%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn :
+ Năm 2005 : Công nghiệp mở rộng chiếm 44,87%; Dịch vụ 55,13%
+ Năm 2010 : Công nghiệp mở rộng 41,60%; Dịch vụ 58,40%.
- Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế do Quận quản lý :
+ Năm 2005 : Công nghiệp mở rộng chiếm 31,80%; Dịch vụ 68,20%.
+ Năm 2010 : Công nghiệp mở rộng 29%; Dịch vụ 71%.
- Phấn đấu tăng thu ngân sách bình quân 4,3%/năm giai đoạn 2001 - 2005 và trên 5% giai đoạn 2006 - 2010.
- Thu nhập bình quân đầu người của Quận cao hơn so với bình quân chung toàn Thành phố từ 1,2 - 1,3 lần.
2.Văn hoá - xã hội :
- Duy trì kết quả phổ cập trung học cơ sở; phấn đấu đến năm 2005 phổ cập trung học phổ thông và tương đương cho 100% đối tượng trong độ tuổi qui định.
- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống 0,93% vào năm 2005 và 0,89% và năm 2010. Đến năm 2005 dân số Quận khoảng 226.500 người; năm 2010 là 248.900 người. Kiểm soát tích cực dòng di dân cơ học vào địa bàn Quận cùng với việc chủ động triển khai kế hoạch dãn dân.
- Phấn đấu đến năm 2003 cơ bản xoá hộ nghèo, ngày càng nâng cao tỷ lệ hộ giàu. Giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống dưới 5% vào năm 2010. Bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho khoảng 3.500 lao động. Tỉ lệ lao động qua đào tạo năm 2005 là 55 - 57%, năm 2010 là 60 - 62%.
2.3. Đô thị :
- Tỷ lệ giành cho giao thông đô thị năm 2005 là 10%, năm 2010 là 11 - 12%.
- Đảm bảo đến năm 2010 có 100% dân cư được sử dụng nước sạch; mức cấp nước bình quân năm 2005 là 150 lít/người/ngày - đêm và năm 2010 là 180 lít/người/ngày - đêm; đến năm 2010 phấn đấu giảm tỷ lệ thất thoát kỹ thuật xuống dưới 15 - 20%, giảm tỷ lệ thất thu tài chính xuống dưới 10%.
- Nâng mật độ xây dựng trung bình trong các ô phố lên 40 - 45%. Tăng hệ số sử dụng đất trung bình toàn Quận lên 1,4 - 1,5 lần vào năm 2010 (tầng cao trung bình là 2,5 - 3). Diện tích cây xanh bình quân đầu người năm 2005 là 7 - 7,5m2 và năm 2010 là 8 - 8,5 m2.
- Xử lý được toàn bộ khối lượng chất thải rắn vào năm 2010, nâng tỷ lệ thu gom trong ngày lên 90% năm 2005 và 100% năm 2010.