Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2743/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt Quy hoạch phát triển Vật liệu xây dựn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/06/2010", "sign_number": "2743/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/06/2010", "sign_number": "2743/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/06/2010", "sign_number": "2743/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/06/2010", "sign_number": "2743/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/06/2010", "sign_number": "2743/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2743/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt Quy hoạch phát triển Vật liệu xây dựn

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch phát triển Vật liệu xây dựng tỉnh Nghệ An, với các nội dung chính sau đây:
...
2. Quan điểm phát triển
Về đầu tư: Phát triển VLXD để đảm bảo tính bền vững góp phần phát triển kinh tế tạo sự ổn định xã hội và bảo vệ môi trường phù hợp với các quy hoạch khác liên quan. Phát triển sản xuất VLXD gắn với công tác quản lý Nhà nước để đảm bảo phát triển bền vững; gắn hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội, bảo vệ tốt nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái, di tích văn hoá, lịch sử, cảnh quan và đảm bảo an ninh quốc phòng.
Phát triển sản xuất VLXD trên cơ sở phát huy nội lực của ngành và của tỉnh, tận dụng tiềm năng thiên nhiên, lao động và nguồn lực cho đầu tư phát triển của các thành phần kinh tế và phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế cùng phát triển, nhằm chống độc quyền trong sản xuất và lưu thông phân phối VLXD; tạo động lực cho việc cải tiến công nghệ, cải tiến công tác quản lý nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm VLXD trên thị trường trong nước và nước ngoài.
Về chủng loại sản phẩm: Tập trung phát triển sản xuất xi măng, vật liệu xây, lợp (đặc biệt là vật liệu không nung) và khai thác đá, cát, sỏi xem đây là những hướng đầu tư chính của ngành VLXD trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới. Đồng thời, chú trọng phát triển các chủng loại VLXD trang trí hoàn thiện, vật liệu mới có chất lượng cao phục vụ cho xây dựng đô thị, các khu thương mại và du lịch ...; quan tâm đúng mức đến việc phát triển các chủng loại VLXD rẻ tiền, trước mắt là các loại vật liệu xây, lợp cho xây dựng nhà ở cũng như vật liệu cho xây dựng đường xá, kênh mương thuỷ lợi.
Về quy mô và công nghệ: Lựa chọn quy mô đầu tư hợp lý đối với từng chủng loại VLXD; xây dựng các khu công nghiệp vật liệu xây dựng tập trung dọc tuyến đường Hồ Chí Minh. Đặc biệt là đầu tư công nghệ hiện đại tạo ra những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh của tỉnh Nghệ An như: xi măng, đá ốp lát, phụ gia, vật liệu nhẹ; bố trí sản xuất gần các vùng nguyên liệu và các vùng tiêu thụ để phù hợp với đặc thù của đa số các chủng loại VLXD. Đối với các sản phẩm VLXD có khả năng hướng tới thị trường trong nước, nước ngoài cần tranh thủ tối đa các cơ hội để mạnh dạn đi vào các công nghệ tiên tiến, không nhập khẩu công nghệ lạc hậu, công nghệ tiêu tốn nhiều nguyên liệu, ô nhiễm môi trường; từng bước loại bỏ dần công nghệ lạc hậu gây ô nghiễm môi trường và hiệu quả kinh tế thấp.

Content:
Quan điểm phát triển
Về đầu tư: Phát triển VLXD để đảm bảo tính bền vững góp phần phát triển kinh tế tạo sự ổn định xã hội và bảo vệ môi trường phù hợp với các quy hoạch khác liên quan. Phát triển sản xuất VLXD gắn với công tác quản lý Nhà nước để đảm bảo phát triển bền vững; gắn hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội, bảo vệ tốt nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái, di tích văn hoá, lịch sử, cảnh quan và đảm bảo an ninh quốc phòng.
Phát triển sản xuất VLXD trên cơ sở phát huy nội lực của ngành và của tỉnh, tận dụng tiềm năng thiên nhiên, lao động và nguồn lực cho đầu tư phát triển của các thành phần kinh tế và phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế cùng phát triển, nhằm chống độc quyền trong sản xuất và lưu thông phân phối VLXD; tạo động lực cho việc cải tiến công nghệ, cải tiến công tác quản lý nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm VLXD trên thị trường trong nước và nước ngoài.
Về chủng loại sản phẩm: Tập trung phát triển sản xuất xi măng, vật liệu xây, lợp (đặc biệt là vật liệu không nung) và khai thác đá, cát, sỏi xem đây là những hướng đầu tư chính của ngành VLXD trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới. Đồng thời, chú trọng phát triển các chủng loại VLXD trang trí hoàn thiện, vật liệu mới có chất lượng cao phục vụ cho xây dựng đô thị, các khu thương mại và du lịch ...; quan tâm đúng mức đến việc phát triển các chủng loại VLXD rẻ tiền, trước mắt là các loại vật liệu xây, lợp cho xây dựng nhà ở cũng như vật liệu cho xây dựng đường xá, kênh mương thuỷ lợi.
Về quy mô và công nghệ: Lựa chọn quy mô đầu tư hợp lý đối với từng chủng loại VLXD; xây dựng các khu công nghiệp vật liệu xây dựng tập trung dọc tuyến đường Hồ Chí Minh. Đặc biệt là đầu tư công nghệ hiện đại tạo ra những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh của tỉnh Nghệ An như: xi măng, đá ốp lát, phụ gia, vật liệu nhẹ; bố trí sản xuất gần các vùng nguyên liệu và các vùng tiêu thụ để phù hợp với đặc thù của đa số các chủng loại VLXD. Đối với các sản phẩm VLXD có khả năng hướng tới thị trường trong nước, nước ngoài cần tranh thủ tối đa các cơ hội để mạnh dạn đi vào các công nghệ tiên tiến, không nhập khẩu công nghệ lạc hậu, công nghệ tiêu tốn nhiều nguyên liệu, ô nhiễm môi trường; từng bước loại bỏ dần công nghệ lạc hậu gây ô nghiễm môi trường và hiệu quả kinh tế thấp.