Document: Khoản 30 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 30 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Điều 13. Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư
...
30. Tài khoản 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ của BQLDAĐT.
Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ chính là giá trị hiện còn của số TSCĐ thuộc quyền quản lý và sử dụng của BQLDAĐT.
30.1. Nguyên tắc hạch toán
1- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ của BQLDAĐT được hình thành do:
- Hoàn thành việc xây dựng; mua sắm TSCĐ bằng nguồn kinh phí do ngân sách hoặc cấp trên cấp và các nguồn khác;
- Nhận TSCĐ do đơn vị khác bàn giao;
- Đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của Nhà nước;
- Các trường hợp khác.
2- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ giảm trong các trường hợp:
- Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng;
- Các trường hợp ghi giảm TSCĐ: Bàn giao, thanh lý, nhượng bán, nộp lại cấp trên, cấp cho cấp dưới…
30.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Bên Nợ:
Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ giảm, do:
- Giá trị hao mòn TSCĐ tính, trích hàng năm;
- Giá trị còn lại của TSCĐ phục vụ cho hoạt động của BQLDAĐT, thanh lý, nhượng bán, chuyển giao cho đơn vị khác theo quyết định của các cấp có thẩm quyền, và các trường hợp giảm khác…;
- Giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) do đánh giá lại (trường hợp giảm).
Bên Có:
Nguồn vốn đã hình thành TSCĐ tăng, do:
- Giá trị TSCĐ xây dựng, mua sắm đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng cho hoạt động của BQLDAĐT;
- Giá trị TSCĐ nhận của các đơn vị khác bàn giao và các trường hợp tăng khác sử dụng cho hoạt động của BQLDAĐT;
- Tăng nguồn vốn đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) do đánh giá lại (trường hợp tăng).
Số dư bên Có:
Nguồn vốn đã hình thành TSCĐ hiện có của BQLDAĐT.
30.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Khi mua sắm TSCĐ dùng cho hoạt động của BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có các TK 111, 112, 331, 441.
Đồng thời, ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ và tính vào chi phí BQLDAĐT:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
2- Khi nhận vốn đầu tư bằng TSCĐ do cấp trên cấp để sử dụng cho hoạt động của BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB.
Đồng thời ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
3 - Trường hợp TSCĐ hữu hình dùng cho BQLDAĐT tăng do xây dựng hoàn thành bàn giao, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng.
Đồng thời ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
4- Khi bàn giao TSCĐ của BQLDAĐT cho đơn vị chủ đầu tư khác sử dụng, ghi:
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã hao mòn)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá).
5 - Khi tính hao mòn TSCĐ của BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
6 - Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ của BQLDAĐT căn cứ vào các chứng từ có liên quan ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã hao mòn)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá).
- Các bút toán về chi phí, thu nhập thanh lý, nhượng bán TSCĐ (xem hướng dẫn ở TK 711 và 811).
7 - Trường hợp đánh giá lại TSCĐ của BQLDAĐT khi có quyết định của Nhà nước:
- Trường hợp đánh giá tăng nguyên giá TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Phần nguyên giá tăng)
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Phần nguyên giá tăng)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Phần giá trị hao mòn tăng)
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Phần giá trị còn lại tăng).
- Trường hợp đánh giá giảm nguyên giá TSCĐ, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Phần giá trị hao mòn giảm)
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Phần giá trị còn lại giảm)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Phần nguyên giá giảm)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Phần nguyên giá giảm).

Content:
Tài khoản 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ của BQLDAĐT.
Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ chính là giá trị hiện còn của số TSCĐ thuộc quyền quản lý và sử dụng của BQLDAĐT.
30.1. Nguyên tắc hạch toán
1- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ của BQLDAĐT được hình thành do:
- Hoàn thành việc xây dựng; mua sắm TSCĐ bằng nguồn kinh phí do ngân sách hoặc cấp trên cấp và các nguồn khác;
- Nhận TSCĐ do đơn vị khác bàn giao;
- Đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của Nhà nước;
- Các trường hợp khác.
2- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ giảm trong các trường hợp:
- Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng;
- Các trường hợp ghi giảm TSCĐ: Bàn giao, thanh lý, nhượng bán, nộp lại cấp trên, cấp cho cấp dưới…
30.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Bên Nợ:
Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ giảm, do:
- Giá trị hao mòn TSCĐ tính, trích hàng năm;
- Giá trị còn lại của TSCĐ phục vụ cho hoạt động của BQLDAĐT, thanh lý, nhượng bán, chuyển giao cho đơn vị khác theo quyết định của các cấp có thẩm quyền, và các trường hợp giảm khác…;
- Giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) do đánh giá lại (trường hợp giảm).
Bên Có:
Nguồn vốn đã hình thành TSCĐ tăng, do:
- Giá trị TSCĐ xây dựng, mua sắm đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng cho hoạt động của BQLDAĐT;
- Giá trị TSCĐ nhận của các đơn vị khác bàn giao và các trường hợp tăng khác sử dụng cho hoạt động của BQLDAĐT;
- Tăng nguồn vốn đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) do đánh giá lại (trường hợp tăng).
Số dư bên Có:
Nguồn vốn đã hình thành TSCĐ hiện có của BQLDAĐT.
30.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Khi mua sắm TSCĐ dùng cho hoạt động của BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có các TK 111, 112, 331, 441.
Đồng thời, ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ và tính vào chi phí BQLDAĐT:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
2- Khi nhận vốn đầu tư bằng TSCĐ do cấp trên cấp để sử dụng cho hoạt động của BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB.
Đồng thời ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
3 - Trường hợp TSCĐ hữu hình dùng cho BQLDAĐT tăng do xây dựng hoàn thành bàn giao, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng.
Đồng thời ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
4- Khi bàn giao TSCĐ của BQLDAĐT cho đơn vị chủ đầu tư khác sử dụng, ghi:
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã hao mòn)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá).
5 - Khi tính hao mòn TSCĐ của BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
6 - Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ của BQLDAĐT căn cứ vào các chứng từ có liên quan ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã hao mòn)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá).
- Các bút toán về chi phí, thu nhập thanh lý, nhượng bán TSCĐ (xem hướng dẫn ở TK 711 và 811).
7 - Trường hợp đánh giá lại TSCĐ của BQLDAĐT khi có quyết định của Nhà nước:
- Trường hợp đánh giá tăng nguyên giá TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Phần nguyên giá tăng)
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Phần nguyên giá tăng)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Phần giá trị hao mòn tăng)
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Phần giá trị còn lại tăng).
- Trường hợp đánh giá giảm nguyên giá TSCĐ, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Phần giá trị hao mòn giảm)
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Phần giá trị còn lại giảm)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Phần nguyên giá giảm)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Phần nguyên giá giảm).