Document: Khoản 1 Điều 3 Quyết định 46/2009/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 06/2007/NQ-HĐND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "19/08/2009", "sign_number": "46/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "19/08/2009", "sign_number": "46/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "19/08/2009", "sign_number": "46/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "19/08/2009", "sign_number": "46/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "19/08/2009", "sign_number": "46/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 3 Quyết định 46/2009/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 06/2007/NQ-HĐND

Điều 3. Các hạng mục và mức đầu tư, hỗ trợ
1. Đối với các đơn vị sự nghiệp của tỉnh và Nông trường Tam Đảo:
a. Hạng mục và nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ:
Chi từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản: Chuẩn bị đầu tư và đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm:
+ Quy hoạch, đầu tư cơ sở vật chất để lưu giữ bảo tồn nguồn gen động thực vật vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống;
+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, để tăng cường năng lực nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sản xuất giống mới.
- Chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế:
+ Nhập nội giống mới có năng suất, chất lượng cao trong nước chưa có hoặc còn thiếu; nhập công nghệ mới, tiên tiến về sản xuất giống; mua bản quyền tác giả đối với những giống mới trong nước chưa có; thuê chuyên gia nước ngoài trong trường hợp công nghệ phức tạp đòi hỏi trình độ cao mà các chuyên gia trong nước chưa thể đảm nhận được gắn với các dự án cụ thể; xây dựng một số mô hình trình diễn về công nghệ sản xuất giống mới đã được cấp có thẩm quyền công nhận; nhân giống gốc;
+ Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất giống;
+ Đào tạo, tập huấn kỹ thuật, quy trình sản xuất giống mới trong và ngoài nước cho cán bộ, người sản xuất giống gắn với từng dự án;
+ Tăng cường quản lý chất lượng về giống: Hoàn thiện cơ sở dữ liệu quản lý về giống; Chi hoạt động của Ban chỉ đạo Chương trình; đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ nghiệp vụ quản lý giống cho cán bộ làm giống của địa phương; xuất bản các ấn phẩm phục vụ quản lý nhà nước về giống.
- Chi từ nguồn kinh phí nghiên cứu khoa học:
+ Nghiên cứu lai tạo; chọn lọc; khảo nghiệm, kiểm nghiệm và khu vực hóa các giống mới; công nhận giống mới; điều tra xác định giống, phục tráng lại những giống có đặc tính tốt; nghiên cứu quy trình quản lý chất lượng giống, chế biến giống;
+ Thu nhập, lưu giữ các nguồn trên động vật, thực vật; bảo tồn cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống;
Cụ thể thực hiện theo Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 5-9-2008 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về Ban hành quy định về quản lý và thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
b. Về thu hồi sản phẩm:
Nguồn đầu tư xây dựng cơ bản: Đối với dự án được ngân sách nhà nước đầu tư hỗ trợ cơ sở hạ tầng, hỗ trợ lãi suất vốn vay Ngân hàng. Không thu hồi phần ngân sách nhà nước đã đầu tư, hỗ trợ.
Nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế:
+ Đối với dự án, nội dung được ngân sách nhà nước hỗ trợ bằng nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế để sản xuất giống gốc (Giống cây trồng: giống lúa siêu nguyên chủng, rau, hoa nguyên chủng, cây đầu dòng và giống bố mẹ đối với giống lai; Vật nuôi: giống cụ kỵ, giống ông bà) và trong trường hợp cần thiết đối với những giống có chất lượng mới chọn tạo hoặc nhập nội, những giống có nhu cầu lớn trong sản xuất nhưng chưa đáp ứng đủ: Thu hồi 60% số kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ. Thời gian thu hồi kinh phí của từng đơn vị, dự án do UBND tỉnh quyết định nhưng không quá 24 tháng sau khi dự án kết thúc.
+ Trường hợp dự án, nội dung sản xuất giống phải ngừng triển khai do nguyên nhân khách quan gây thiệt hại như: bão, lụt, hoả hoạn, thì được xem xét miễn giảm kinh phí thu hồi. Khi gặp các trường hợp nêu trên, các đơn vị chủ trì dự án, nội dung sản xuất giống có báo cáo cụ thể bằng văn bản về Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Tài chính để kiểm tra, xác nhận, trình UBND tỉnh quyết định mức miễn giảm kinh phí thu hồi.
- Nguồn nghiên cứu khoa học: Thực hiện theo quy định hiện hành.

Content:
Đối với các đơn vị sự nghiệp của tỉnh và Nông trường Tam Đảo:
a. Hạng mục và nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ:
Chi từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản: Chuẩn bị đầu tư và đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm:
+ Quy hoạch, đầu tư cơ sở vật chất để lưu giữ bảo tồn nguồn gen động thực vật vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống;
+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, để tăng cường năng lực nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sản xuất giống mới.
- Chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế:
+ Nhập nội giống mới có năng suất, chất lượng cao trong nước chưa có hoặc còn thiếu; nhập công nghệ mới, tiên tiến về sản xuất giống; mua bản quyền tác giả đối với những giống mới trong nước chưa có; thuê chuyên gia nước ngoài trong trường hợp công nghệ phức tạp đòi hỏi trình độ cao mà các chuyên gia trong nước chưa thể đảm nhận được gắn với các dự án cụ thể; xây dựng một số mô hình trình diễn về công nghệ sản xuất giống mới đã được cấp có thẩm quyền công nhận; nhân giống gốc;
+ Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất giống;
+ Đào tạo, tập huấn kỹ thuật, quy trình sản xuất giống mới trong và ngoài nước cho cán bộ, người sản xuất giống gắn với từng dự án;
+ Tăng cường quản lý chất lượng về giống: Hoàn thiện cơ sở dữ liệu quản lý về giống; Chi hoạt động của Ban chỉ đạo Chương trình; đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ nghiệp vụ quản lý giống cho cán bộ làm giống của địa phương; xuất bản các ấn phẩm phục vụ quản lý nhà nước về giống.
- Chi từ nguồn kinh phí nghiên cứu khoa học:
+ Nghiên cứu lai tạo; chọn lọc; khảo nghiệm, kiểm nghiệm và khu vực hóa các giống mới; công nhận giống mới; điều tra xác định giống, phục tráng lại những giống có đặc tính tốt; nghiên cứu quy trình quản lý chất lượng giống, chế biến giống;
+ Thu nhập, lưu giữ các nguồn trên động vật, thực vật; bảo tồn cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống;
Cụ thể thực hiện theo Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 5-9-2008 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về Ban hành quy định về quản lý và thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
b. Về thu hồi sản phẩm:
Nguồn đầu tư xây dựng cơ bản: Đối với dự án được ngân sách nhà nước đầu tư hỗ trợ cơ sở hạ tầng, hỗ trợ lãi suất vốn vay Ngân hàng. Không thu hồi phần ngân sách nhà nước đã đầu tư, hỗ trợ.
Nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế:
+ Đối với dự án, nội dung được ngân sách nhà nước hỗ trợ bằng nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế để sản xuất giống gốc (Giống cây trồng: giống lúa siêu nguyên chủng, rau, hoa nguyên chủng, cây đầu dòng và giống bố mẹ đối với giống lai; Vật nuôi: giống cụ kỵ, giống ông bà) và trong trường hợp cần thiết đối với những giống có chất lượng mới chọn tạo hoặc nhập nội, những giống có nhu cầu lớn trong sản xuất nhưng chưa đáp ứng đủ: Thu hồi 60% số kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ. Thời gian thu hồi kinh phí của từng đơn vị, dự án do UBND tỉnh quyết định nhưng không quá 24 tháng sau khi dự án kết thúc.
+ Trường hợp dự án, nội dung sản xuất giống phải ngừng triển khai do nguyên nhân khách quan gây thiệt hại như: bão, lụt, hoả hoạn, thì được xem xét miễn giảm kinh phí thu hồi. Khi gặp các trường hợp nêu trên, các đơn vị chủ trì dự án, nội dung sản xuất giống có báo cáo cụ thể bằng văn bản về Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Tài chính để kiểm tra, xác nhận, trình UBND tỉnh quyết định mức miễn giảm kinh phí thu hồi.
- Nguồn nghiên cứu khoa học: Thực hiện theo quy định hiện hành.