Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 25/2008/QĐ-BTTTT phê duyệt Quy hoạch băng tần cho hệ thống TTDĐ tế bào số của Việt Nam trong các dải tần  821 – 960 MHz và 1710 – 2200MHz

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "16/04/2008", "sign_number": "25/2008/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Nam Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "16/04/2008", "sign_number": "25/2008/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Nam Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "16/04/2008", "sign_number": "25/2008/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Nam Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "16/04/2008", "sign_number": "25/2008/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Nam Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "16/04/2008", "sign_number": "25/2008/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Nam Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 25/2008/QĐ-BTTTT phê duyệt Quy hoạch băng tần cho hệ thống TTDĐ tế bào số của Việt Nam trong các dải tần  821 – 960 MHz và 1710 – 2200MHz

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin di động tế bào số của Việt Nam trong các dải tần 821 – 960 MHz và 1710 – 2200 MHz với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Nội dung
Quy hoạch băng tằng cho các hệ thống thông tin di động tế bào số của Việt Nam trong các dải tần 821 – 960 MHz và 1710 – 2200 Mhz như sau:

2.1. Quy hoạch băng tần 821 – 960 MHz đến năm 2010

821 824

851 866 869

890

915 927 935

960

Cố định lưu động

CDMA (BR)

CDMA (BR)

Cố định lưu động

TRUNKING (BT)

Cố định lưu động

CDMA (BT)

CDMA (BT)

E- GSM (BR)

GSM
(BR)

Cố định lưu động

E- GSM (BT)

GSM
(BR)

1

2

3

1

2

3

829 837

874 882

898,5 906,7

943,5 951,7

2.1.1. 824-829MHz và 869-874MHz: Dành cho hệ thống CDMA nội tỉnh ở thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Nghệ An và Hải Dương. Nhà khai thác CDMA toàn quốc được phép sử dụng các băng tần này ở các khu vực còn lại.
2.1.2. 829-837MHz và 874-882MHz: Dành cho hệ thống CDMA toàn quốc.
2.1.3. 851-866MHz: Dành cho các hệ thống vô tuyến trung kế (Trunking).
2.1.4. 890-915MHz và 935-960MHz: Dành cho ba hệ thống GSM toàn quốc (theo các lô 1, 2, 3).
882-890MHz và 927-935MHz: Dành cho hệ thống E-GSM toàn quốc.
2.1.5. 821-824MHz, 837-851MHz, 866-869MHz và 915-927MHz: Dành cho các nghiệp vụ Cố định và Lưu động.
BT = Base station transmit segment (Đoạn tần số phát của trạm gốc)
BR = Base station receive segment (Đoạn tần số thu của trạm gốc)
2.2. Quy hoạch băng tần 821 – 960 MHz từ năm 2010

821 824 835 851 866 869 880 890 915 925 935 960

Cố định lưu động

CDMA (BR)

Cố định lưu động

TRUNKING (BT)

Cố định lưu động

CDMA (BT)

E- GSM (BR)

GSM
(BR)

Cố định lưu động

E- GSM (BT)

GSM
(BR)

1

2

3

1

2

3

898,5 906,7 943,5 951,7

2.2.1. 824-835MHz và 869-880MHz: Dành cho hệ thống CDMA toàn quốc.
2.2.2. 851-866MHz: Dành cho các hệ thống vô tuyến trung kế (Trunking).
2.2.3. 890-915MHz và 935-960MHz: Dành cho ba hệ thống GSM toàn quốc (theo các lô 1, 2, 3).
880-890MHz và 925-935MHz: Dành cho hệ thống E-GSM toàn quốc.
2.2.4. 821-824MHz, 835-851MHz, 866-869MHz và 915-925MHz: Dành cho các nghiệp vụ Cố định và Lưu động.
BT = Base station transmit segment (Đoạn tần số phát của trạm gốc)
BR = Base station receive segment (Đoạn tần số thu của trạm gốc)
2.3. Quy hoạch băng tần 1710 – 2200MHz

1710 1785 1805 1880 1900 1980 2010 2025 2110 2170 2200

GSM1800
(BR)

Lưu động

GSM1800
(BT)

Lưu động

IMT-2000

Lưu động qua vệ tinh

IMT-2000

Cố định lưu động

IMT-2000

Lưu động qua vệ tinh

1

2

3

4

1

2

3

4

PHS & DECT

1730 1750 1770 1825 1845 1865 1895

2.3.1. 1710 – 1785MHz và 1805 – 1880MHz: Dành cho bốn hệ thống GSM toàn quốc (Theo các lô 1, 2, 3, 4).
2.3.2. 1895 – 1900MHz: Dành cho các hệ thống mạch vòng vô tuyến nội hạt (WLL) dùng chung với các hệ thống điện thoại đa truy cập (PHS, DECT và các loại tương đương). Tùy mức độ phát triển của thông tin di động tế bào số, đoạn băng tần này sẽ được xem xét lại theo từng thời kỳ.
2.3.3. 1785 – 1805MHz, 1880-1895MHz: Dành cho nghiệp vụ Lưu động
2.3.4. 1900-1980 MHz, 2010-2025MHz, 2110-2170MHz: Dành cho các hệ thống IMT-2000.
2.3.5. 1980-2010MHz, 2170-2200MHz: Dành cho nghiệp vụ Lưu động qua vệ tinh.
2.3.6. 2025-2110MHz: Dành cho các nghiệp vụ Cố định và Lưu động.
BT = Base station transmit segment (Đoạn tần số phát của trạm gốc)
BR = Base station receive segment (Đoạn tần số thu của trạm gốc)

2.4. Không hạn chế các nhà khai thác cung cấp dịch vụ mạch vòng vô tuyến nội hạt (WLL) ở các băng tần được cấp phép để triển khai thông tin di động tế bào số sử dụng công nghệ GSM và CDMA với điều kiện:
2.4.1. Các nhà khai thác phải có đồng thời giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông cố định nội hạt và giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông di động.
2.4.2. Các dịch vụ mạch vòng vô tuyền nội hạt (WLL) và dịch vụ di động tế bào số phải sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật với cùng một công nghệ CDMA hoặc công nghệ GSM.
2.5 Băng tần được phân chia cho từng nhà khai thác mạng thông tin di động tế bào bao gồm cả băng tần bảo vệ. Các nhà khai thác có trách nhiệm phối hợp với nhau và áp dụng các biện pháp kỹ thuật để phòng chống can nhiễu.

Content:
Nội dung
Quy hoạch băng tằng cho các hệ thống thông tin di động tế bào số của Việt Nam trong các dải tần 821 – 960 MHz và 1710 – 2200 Mhz như sau:

2.1. Quy hoạch băng tần 821 – 960 MHz đến năm 2010

821 824

851 866 869

890

915 927 935

960

Cố định lưu động

CDMA (BR)

CDMA (BR)

Cố định lưu động

TRUNKING (BT)

Cố định lưu động

CDMA (BT)

CDMA (BT)

E- GSM (BR)

GSM
(BR)

Cố định lưu động

E- GSM (BT)

GSM
(BR)

1

2

3

1

2

3

829 837

874 882

898,5 906,7

943,5 951,7

2.1.1. 824-829MHz và 869-874MHz: Dành cho hệ thống CDMA nội tỉnh ở thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Nghệ An và Hải Dương. Nhà khai thác CDMA toàn quốc được phép sử dụng các băng tần này ở các khu vực còn lại.
2.1.829-837MHz và 874-882MHz: Dành cho hệ thống CDMA toàn quốc.
2.1.3. 851-866MHz: Dành cho các hệ thống vô tuyến trung kế (Trunking).
2.1.4. 890-915MHz và 935-960MHz: Dành cho ba hệ thống GSM toàn quốc (theo các lô 1, 2, 3).
882-890MHz và 927-935MHz: Dành cho hệ thống E-GSM toàn quốc.
2.1.5. 821-824MHz, 837-851MHz, 866-869MHz và 915-927MHz: Dành cho các nghiệp vụ Cố định và Lưu động.
BT = Base station transmit segment (Đoạn tần số phát của trạm gốc)
BR = Base station receive segment (Đoạn tần số thu của trạm gốc)
2.Quy hoạch băng tần 821 – 960 MHz từ năm 2010

821 824 835 851 866 869 880 890 915 925 935 960

Cố định lưu động

CDMA (BR)

Cố định lưu động

TRUNKING (BT)

Cố định lưu động

CDMA (BT)

E- GSM (BR)

GSM
(BR)

Cố định lưu động

E- GSM (BT)

GSM
(BR)

1

2

3

1

2

3

898,5 906,7 943,5 951,7

2.2.1. 824-835MHz và 869-880MHz: Dành cho hệ thống CDMA toàn quốc.
2.2.851-866MHz: Dành cho các hệ thống vô tuyến trung kế (Trunking).
2.2.3. 890-915MHz và 935-960MHz: Dành cho ba hệ thống GSM toàn quốc (theo các lô 1, 2, 3).
880-890MHz và 925-935MHz: Dành cho hệ thống E-GSM toàn quốc.
2.2.4. 821-824MHz, 835-851MHz, 866-869MHz và 915-925MHz: Dành cho các nghiệp vụ Cố định và Lưu động.
BT = Base station transmit segment (Đoạn tần số phát của trạm gốc)
BR = Base station receive segment (Đoạn tần số thu của trạm gốc)
2.3. Quy hoạch băng tần 1710 – 2200MHz

1710 1785 1805 1880 1900 1980 2010 2025 2110 2170 2200

GSM1800
(BR)

Lưu động

GSM1800
(BT)

Lưu động

IMT-2000

Lưu động qua vệ tinh

IMT-2000

Cố định lưu động

IMT-2000

Lưu động qua vệ tinh

1

2

3

4

1

2

3

4

PHS & DECT

1730 1750 1770 1825 1845 1865 1895

2.3.1. 1710 – 1785MHz và 1805 – 1880MHz: Dành cho bốn hệ thống GSM toàn quốc (Theo các lô 1, 2, 3, 4).
2.3.1895 – 1900MHz: Dành cho các hệ thống mạch vòng vô tuyến nội hạt (WLL) dùng chung với các hệ thống điện thoại đa truy cập (PHS, DECT và các loại tương đương). Tùy mức độ phát triển của thông tin di động tế bào số, đoạn băng tần này sẽ được xem xét lại theo từng thời kỳ.
2.3.3. 1785 – 1805MHz, 1880-1895MHz: Dành cho nghiệp vụ Lưu động
2.3.4. 1900-1980 MHz, 2010-2025MHz, 2110-2170MHz: Dành cho các hệ thống IMT-2000.
2.3.5. 1980-2010MHz, 2170-2200MHz: Dành cho nghiệp vụ Lưu động qua vệ tinh.
2.3.6. 2025-2110MHz: Dành cho các nghiệp vụ Cố định và Lưu động.
BT = Base station transmit segment (Đoạn tần số phát của trạm gốc)
BR = Base station receive segment (Đoạn tần số thu của trạm gốc)

2.4. Không hạn chế các nhà khai thác cung cấp dịch vụ mạch vòng vô tuyến nội hạt (WLL) ở các băng tần được cấp phép để triển khai thông tin di động tế bào số sử dụng công nghệ GSM và CDMA với điều kiện:
2.4.1. Các nhà khai thác phải có đồng thời giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông cố định nội hạt và giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông di động.
2.4.Các dịch vụ mạch vòng vô tuyền nội hạt (WLL) và dịch vụ di động tế bào số phải sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật với cùng một công nghệ CDMA hoặc công nghệ GSM.
2.5 Băng tần được phân chia cho từng nhà khai thác mạng thông tin di động tế bào bao gồm cả băng tần bảo vệ. Các nhà khai thác có trách nhiệm phối hợp với nhau và áp dụng các biện pháp kỹ thuật để phòng chống can nhiễu.