Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2532/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Thuận 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2532/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2532/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2532/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2532/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2532/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2532/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Thuận 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung quy hoạch:
...
b) Phát triển các lĩnh vực xã hội:
- Dân số, lao động và giải quyết việc làm:
+ Thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản, phấn đấu tốc độ tăng dân số trung bình đạt 0,7% giai đoạn 2016 - 2020 và 0,65% giai đoạn 2021 - 2030.
+ Đến năm 2020: Nguồn lao động chiếm 62% dân số, nhu cầu lao động làm việc chiếm khoảng 60,4% dân số (chiếm 97,5% tổng nguồn lao động); giai đoạn 2016 - 2020 cần giải quyết việc làm cho khoảng 68.430 lao động (mới tăng thêm). Cơ cấu lao động làm việc đạt: Khu vực nông nghiệp chiếm 40,5%; khu vực công nghiệp chiếm 26,4%; khu vực dịch vụ chiếm 33,1%. Tổng số lao động qua đào tạo đạt 65 - 70% (khu vực nông nghiệp đạt 61,7%, khu vực công nghiệp đạt 64,7%, khu vực dịch vụ đạt 84,4%); tỷ lệ lao động từ trung cấp trở lên đạt 20,9%; số lao động cần đào tạo trong giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 151.911 người (mỗi năm trung bình 30.382 lao động).
+ Đến năm 2030: Nguồn lao động chiếm 63% dân số, nhu cầu lao động làm việc chiếm khoảng 61,0% dân số (chiếm 96,8% tổng nguồn lao động); giai đoạn 2021 - 2030 cần giải quyết việc làm cho khoảng 58.010 lao động (mới tăng thêm). Cơ cấu lao động làm việc ở khu vực nông nghiệp chiếm 22%; khu vực công nghiệp chiếm 40%; khu vực dịch vụ chiếm 38%. Tổng số lao động qua đào tạo đạt 70 - 75% (khu vực nông nghiệp đạt 64,0%, khu vực công nghiệp đạt 71,5%, khu vực dịch vụ đạt 85%); tỷ lệ lao động từ trung cấp trở lên đạt khoảng 50%; số lao động cần đào tạo trong giai đoạn 2021 - 2030 khoảng 165.842 người (mỗi năm trung bình 16.584 lao động).
- Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân:
+ Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị y tế hiện đại cho hệ thống khám chữa bệnh từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở. Tiếp tục đẩy mạnh phát triển xã hội hóa công tác y tế. Đến năm 2020 phấn đấu: Nâng tỷ lệ giường bệnh/10.000 lên 30,6 giường; tăng tuổi thọ trung bình lên 76 tuổi; duy trì tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi ở mức dưới 9%; tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ trên 98%; nâng tỷ lệ bác sỹ/10.000 dân lên 7,0 bác sỹ; nâng tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế lên 82,1%.
+ Tăng cường công tác y tế dự phòng; chăm sóc sức khỏe ban đầu của nhân dân; làm tốt công tác phòng dịch, vệ sinh an toàn thực phẩm và các chương trình y tế quốc gia; kiểm soát, khống chế dập tắt ngay từ đầu không để xảy ra các loại dịch bệnh. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh; phát triển mô hình bệnh viện vệ tinh và bác sỹ gia đình. Khuyến khích xã hội hóa hoạt động y tế; tạo Điều kiện thuận lợi phát triển y tế ngoài công lập và hình thức hợp tác công - tư. Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; duy trì, củng cố và giữ chuẩn quốc gia về y tế ở tuyến xã. Tiếp tục xây dựng, cải tạo, nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện và bệnh viện đa khoa khu vực liên huyện đi đôi với tăng cường đầu tư trang thiết bị theo hướng đồng bộ, hiện đại. Đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý ở các bệnh viện công lập theo hướng tự chủ. Triển khai có hiệu quả Luật bảo hiểm y tế. Đặc biệt coi trọng công tác đào tạo, giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ y tế có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, có y đức tốt, tâm huyết, trách nhiệm, đảm bảo đủ cơ cấu hợp lý và đồng bộ để đáp ứng tốt nhu cầu phòng bệnh, khám chữa bệnh. Kết hợp các phương pháp chữa bệnh hiện đại với y học cổ truyền. Tăng cường công tác truyền thông, chăm sóc sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hóa gia đình.
- Giáo dục - đào tạo:
+ Phấn đấu đến năm 2020: Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến trường: Nhà trẻ 15%, mẫu giáo 85%, tiểu học đúng độ tuổi 99,8%, trung học cơ sở 90%, trung học phổ thông 50%; tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình cấp tiểu học hàng năm đạt 99,9%; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở hàng năm đạt trên 99%; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông hàng năm cao hơn mức bình quân chung cả nước; tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia trên 40%. Đến năm 2030 phấn đấu đưa ngành giáo dục - đào tạo của tỉnh đạt bằng các chỉ tiêu chung của cả nước.
+ Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền làm cho cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh xác định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của toàn dân, đầu tư cho giáo dục chính là đầu tư cho phát triển; thực hiện nhiệm vụ giáo dục phải kết hợp đồng bộ ba môi trường giáo dục là gia đình, nhà trường và xã hội. Chú trọng nâng chất lượng giáo dục ở các vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất phục vụ dạy và học theo hướng đạt chuẩn quốc gia. Đẩy mạnh xã hội hóa sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng, đạo đức nghề nghiệp, xây dựng đội ngũ lao động lành nghề, làm việc có khoa học, có kỹ thuật, có năng suất, chất lượng và hiệu quả; chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
+ Xây dựng con người có nhân cách, đạo đức, có năng lực, sáng tạo, trách nhiệm xã hội và ý thức tuân thủ pháp Luật.
- Văn hóa, thể dục thể thao:
+ Phấn đấu đến năm 2020: Có 50% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; 50% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị; 100% thôn, khu phố ở vùng đồng bằng và 60% thôn, bản miền núi, hải đảo có nhà văn hóa và khu thể thao; 52% xã, phường, thị trấn có Ban Chỉ đạo mô hình phòng, chống bạo lực gia đình; 12% thôn, khu phố có Câu lạc bộ gia đình phát triển bền vững; 31,57% tỷ lệ người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên. Tầm nhìn đến năm 2030 phấn đấu đạt chuẩn các chỉ tiêu về văn hóa, thể dục thể thao ngang bằng mức trung bình của cả nước.
+ Đẩy mạnh xã hội hóa và chuyển mạnh các hoạt động văn hóa, thể dục - thể thao về cơ sở; phát triển mạnh phong trào văn hóa, văn nghệ quần chúng. Kết hợp sự hỗ trợ của Nhà nước với huy động sức dân đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa, thể dục thể thao; ưu tiên đầu tư các thiết chế văn hóa cơ bản: Trung tâm văn hóa thể thao tỉnh, Bảo tàng tỉnh,... Làm tốt công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực văn hóa, bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc; có kế hoạch tôn tạo, trùng tu, chống xuống cấp các di tích lịch sử, văn hóa đi đôi với sưu tầm, khai thác, phát huy tốt hơn nữa giá trị văn hóa của các dân tộc ở địa phương. Quan tâm chăm sóc và bảo vệ trẻ em, công tác gia đình, bình đẳng giới; chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi. Phát triển phong trào thể dục thể thao toàn dân, có biện pháp tích cực đẩy mạnh thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp.
- Công tác giảm nghèo, an sinh xã hội:
+ Phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới) giai đoạn 2016 - 2020 giảm bình quân hàng năm từ 1 - 1,2%/năm, riêng các xã có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn giảm từ 2 - 3%/năm; đến năm 2020 bảo đảm 100% đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh được trợ giúp theo chính sách hiện hành của nhà nước dưới hai hình thức nuôi dưỡng tập trung tại các cơ sở bảo trợ xã hội và trợ giúp thường xuyên tại cộng đồng; 95% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc.
+ Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, thực hiện đầy đủ kịp thời các chế độ, chính sách đối với người có công với cách mạng, người nghèo, hộ nghèo, cận nghèo. Bằng các biện pháp tích cực và hữu hiệu, tiếp tục giảm nghèo một cách bền vững gắn với giải quyết có hiệu quả những bức xúc về mặt xã hội trên cơ sở tiếp tục lồng ghép, thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu bằng nguồn vốn ngân sách, vốn viện trợ quốc tế và hỗ trợ của các doanh nghiệp gắn với phong trào của quần chúng nhân dân. Quan tâm đúng mức vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Content:
Phát triển các lĩnh vực xã hội:
- Dân số, lao động và giải quyết việc làm:
+ Thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản, phấn đấu tốc độ tăng dân số trung bình đạt 0,7% giai đoạn 2016 - 2020 và 0,65% giai đoạn 2021 - 2030.
+ Đến năm 2020: Nguồn lao động chiếm 62% dân số, nhu cầu lao động làm việc chiếm khoảng 60,4% dân số (chiếm 97,5% tổng nguồn lao động); giai đoạn 2016 - 2020 cần giải quyết việc làm cho khoảng 68.430 lao động (mới tăng thêm). Cơ cấu lao động làm việc đạt: Khu vực nông nghiệp chiếm 40,5%; khu vực công nghiệp chiếm 26,4%; khu vực dịch vụ chiếm 33,1%. Tổng số lao động qua đào tạo đạt 65 - 70% (khu vực nông nghiệp đạt 61,7%, khu vực công nghiệp đạt 64,7%, khu vực dịch vụ đạt 84,4%); tỷ lệ lao động từ trung cấp trở lên đạt 20,9%; số lao động cần đào tạo trong giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 151.911 người (mỗi năm trung bình 30.382 lao động).
+ Đến năm 2030: Nguồn lao động chiếm 63% dân số, nhu cầu lao động làm việc chiếm khoảng 61,0% dân số (chiếm 96,8% tổng nguồn lao động); giai đoạn 2021 - 2030 cần giải quyết việc làm cho khoảng 58.010 lao động (mới tăng thêm). Cơ cấu lao động làm việc ở khu vực nông nghiệp chiếm 22%; khu vực công nghiệp chiếm 40%; khu vực dịch vụ chiếm 38%. Tổng số lao động qua đào tạo đạt 70 - 75% (khu vực nông nghiệp đạt 64,0%, khu vực công nghiệp đạt 71,5%, khu vực dịch vụ đạt 85%); tỷ lệ lao động từ trung cấp trở lên đạt khoảng 50%; số lao động cần đào tạo trong giai đoạn 2021 - 2030 khoảng 165.842 người (mỗi năm trung bình 16.584 lao động).
- Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân:
+ Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị y tế hiện đại cho hệ thống khám chữa bệnh từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở. Tiếp tục đẩy mạnh phát triển xã hội hóa công tác y tế. Đến năm 2020 phấn đấu: Nâng tỷ lệ giường bệnh/10.000 lên 30,6 giường; tăng tuổi thọ trung bình lên 76 tuổi; duy trì tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi ở mức dưới 9%; tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ trên 98%; nâng tỷ lệ bác sỹ/10.000 dân lên 7,0 bác sỹ; nâng tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế lên 82,1%.
+ Tăng cường công tác y tế dự phòng; chăm sóc sức khỏe ban đầu của nhân dân; làm tốt công tác phòng dịch, vệ sinh an toàn thực phẩm và các chương trình y tế quốc gia; kiểm soát, khống chế dập tắt ngay từ đầu không để xảy ra các loại dịch bệnh. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh; phát triển mô hình bệnh viện vệ tinh và bác sỹ gia đình. Khuyến khích xã hội hóa hoạt động y tế; tạo Điều kiện thuận lợi phát triển y tế ngoài công lập và hình thức hợp tác công - tư. Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; duy trì, củng cố và giữ chuẩn quốc gia về y tế ở tuyến xã. Tiếp tục xây dựng, cải tạo, nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện và bệnh viện đa khoa khu vực liên huyện đi đôi với tăng cường đầu tư trang thiết bị theo hướng đồng bộ, hiện đại. Đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý ở các bệnh viện công lập theo hướng tự chủ. Triển khai có hiệu quả Luật bảo hiểm y tế. Đặc biệt coi trọng công tác đào tạo, giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ y tế có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, có y đức tốt, tâm huyết, trách nhiệm, đảm bảo đủ cơ cấu hợp lý và đồng bộ để đáp ứng tốt nhu cầu phòng bệnh, khám chữa bệnh. Kết hợp các phương pháp chữa bệnh hiện đại với y học cổ truyền. Tăng cường công tác truyền thông, chăm sóc sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hóa gia đình.
- Giáo dục - đào tạo:
+ Phấn đấu đến năm 2020: Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến trường: Nhà trẻ 15%, mẫu giáo 85%, tiểu học đúng độ tuổi 99,8%, trung học cơ sở 90%, trung học phổ thông 50%; tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình cấp tiểu học hàng năm đạt 99,9%; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở hàng năm đạt trên 99%; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông hàng năm cao hơn mức bình quân chung cả nước; tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia trên 40%. Đến năm 2030 phấn đấu đưa ngành giáo dục - đào tạo của tỉnh đạt bằng các chỉ tiêu chung của cả nước.
+ Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền làm cho cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh xác định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của toàn dân, đầu tư cho giáo dục chính là đầu tư cho phát triển; thực hiện nhiệm vụ giáo dục phải kết hợp đồng bộ ba môi trường giáo dục là gia đình, nhà trường và xã hội. Chú trọng nâng chất lượng giáo dục ở các vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất phục vụ dạy và học theo hướng đạt chuẩn quốc gia. Đẩy mạnh xã hội hóa sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng, đạo đức nghề nghiệp, xây dựng đội ngũ lao động lành nghề, làm việc có khoa học, có kỹ thuật, có năng suất, chất lượng và hiệu quả; chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
+ Xây dựng con người có nhân cách, đạo đức, có năng lực, sáng tạo, trách nhiệm xã hội và ý thức tuân thủ pháp Luật.
- Văn hóa, thể dục thể thao:
+ Phấn đấu đến năm 2020: Có 50% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; 50% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị; 100% thôn, khu phố ở vùng đồng bằng và 60% thôn, bản miền núi, hải đảo có nhà văn hóa và khu thể thao; 52% xã, phường, thị trấn có Ban Chỉ đạo mô hình phòng, chống bạo lực gia đình; 12% thôn, khu phố có Câu lạc bộ gia đình phát triển bền vững; 31,57% tỷ lệ người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên. Tầm nhìn đến năm 2030 phấn đấu đạt chuẩn các chỉ tiêu về văn hóa, thể dục thể thao ngang bằng mức trung bình của cả nước.
+ Đẩy mạnh xã hội hóa và chuyển mạnh các hoạt động văn hóa, thể dục - thể thao về cơ sở; phát triển mạnh phong trào văn hóa, văn nghệ quần chúng. Kết hợp sự hỗ trợ của Nhà nước với huy động sức dân đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa, thể dục thể thao; ưu tiên đầu tư các thiết chế văn hóa cơ bản: Trung tâm văn hóa thể thao tỉnh, Bảo tàng tỉnh,... Làm tốt công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực văn hóa, bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc; có kế hoạch tôn tạo, trùng tu, chống xuống cấp các di tích lịch sử, văn hóa đi đôi với sưu tầm, khai thác, phát huy tốt hơn nữa giá trị văn hóa của các dân tộc ở địa phương. Quan tâm chăm sóc và bảo vệ trẻ em, công tác gia đình, bình đẳng giới; chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi. Phát triển phong trào thể dục thể thao toàn dân, có biện pháp tích cực đẩy mạnh thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp.
- Công tác giảm nghèo, an sinh xã hội:
+ Phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới) giai đoạn 2016 - 2020 giảm bình quân hàng năm từ 1 - 1,2%/năm, riêng các xã có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn giảm từ 2 - 3%/năm; đến năm 2020 bảo đảm 100% đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh được trợ giúp theo chính sách hiện hành của nhà nước dưới hai hình thức nuôi dưỡng tập trung tại các cơ sở bảo trợ xã hội và trợ giúp thường xuyên tại cộng đồng; 95% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc.
+ Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, thực hiện đầy đủ kịp thời các chế độ, chính sách đối với người có công với cách mạng, người nghèo, hộ nghèo, cận nghèo. Bằng các biện pháp tích cực và hữu hiệu, tiếp tục giảm nghèo một cách bền vững gắn với giải quyết có hiệu quả những bức xúc về mặt xã hội trên cơ sở tiếp tục lồng ghép, thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu bằng nguồn vốn ngân sách, vốn viện trợ quốc tế và hỗ trợ của các doanh nghiệp gắn với phong trào của quần chúng nhân dân. Quan tâm đúng mức vùng đồng bào dân tộc thiểu số.