Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 730/QĐ-UBND 2013 quản lý chất thải rắn vùng tỉnh Bắc Giang đến 2025 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "22/05/2013", "sign_number": "730/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "22/05/2013", "sign_number": "730/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "22/05/2013", "sign_number": "730/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "22/05/2013", "sign_number": "730/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "22/05/2013", "sign_number": "730/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 730/QĐ-UBND 2013 quản lý chất thải rắn vùng tỉnh Bắc Giang đến 2025 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng tỉnh Bắc Giang đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
5. Nội dung quy hoạch
5.1. Phân loại CTR tại nguồn
...
c) Phân loại CTR y tế:
Thực hiện phân loại CTR y tế ở 100% các cơ sở y tế trên toàn tỉnh trong giai đoạn 2013-201Đặc biệt đối với khối cơ sở y tế tư nhân, cần có văn bản hướng dẫn việc phân loại và thu gom theo đúng quy trình của Bộ Y tế (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT).
5.2. Phương thức thu gom, vận chuyển CTR
a) Phương thức thu gom, vận chuyển CTRSH
Chất thải rắn sinh hoạt đô thị
Định hướng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) đô thị được thực hiện dựa trên 03 phương thức chủ yếu sau đây:
- Phương thức 1: Việc thu gom, vận chuyển xử lý CTRSH liên đô thị (từ 02 đô thị trở lên) cần ưu tiên thu gom, vận chuyển và xử lý tập trung tại khu xử lý mỗi huyện, do một đơn vị chuyên trách của huyện thực hiện, khuyến khích đơn vị tư nhân tham gia, thu gom, xử lý CTR liên đô thị.
- Phương thức 2: CTRSH tại thành phố Bắc Giang được phân loại tại nguồn, trước khi thu gom bằng xe đẩy tay hoặc xe chuyên dụng (loại 1,5-3 tấn) tới trạm trung chuyển đặt tại mỗi phường, sau đó sử dụng xe loại 7,5 tấn, vận chuyển đến khu liên hợp Đa Mai. Công tác thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn thành phố Bắc Giang do Công ty CP quản lý công trình đô thị Bắc Giang thực hiện.
- Phương thức 3: CTRSH tại thị trấn các huyện được thu gom bằng xe đẩy tay hoặc xe chuyên dụng loại 1,5 tấn (thu gom ven đường giao thông), sau đó CTR được vận chuyển đến điểm tập kết của thị trấn hoặc sử dụng xe chuyên dụng (loại 7,5 tấn), vận chuyển trực tiếp đến khu xử lý. Đối với CTRSH các xã khu vực phụ cận, xây dựng điểm tập kết CTR, công tác thu gom CTR tại các xã phụ cận do đội vệ sinh môi trường (VSMT) của xã thu gom bằng xe đẩy tay, hoặc xe loại 1,5 tấn đến điểm tập kết. Tại điểm tập kết CTR được Hợp tác xã VSMT hoặc đội VSMT của mỗi xã, thị trấn vận chuyển đến khu xử lý CTR tập trung của mỗi thị trấn.
Phương thức thu gom, vận chuyển CTRSH nông thôn
Định hướng thu gom, vận chuyển CTRSH khu vực nông thôn được thực hiện dựa trên 02 phương thức chủ yếu sau đây:
- Phương thức thu gom, vận chuyển CTRSH nông thôn theo cụm các xã: Phương thức này áp dụng đối với các xã có vị trí xa trung tâm huyện, địa hình vùng núi, thu gom vận chuyển khó khăn. CTRSH khu vực nông thôn các xã được thu gom bằng xe đẩy tay hoặc xe chuyên dụng loại 1,5 tấn (thu gom tại các thôn, xóm), vận chuyển đến điểm tập kết CTR tại mỗi xã, sau đó đội VSMT mỗi xã vận chuyển tới khu xử lý theo cụm xã.
- Phương thức thu gom, vận chuyển CTRSH nông thôn theo từng xã: Phương thức này áp dụng đối với xã vùng núi, địa hình khó khăn và chỉ áp dụng trong giai đoạn 2013-2020. Vị trí các khu xử lý tại mỗi xã thực hiện theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới nhằm xử lý tạm thời CTR phát sinh. Sau năm 2020, CTR của xã được tập kết, sau đó vận chuyển về KXL tập trung của huyện.
b) Phương thức thu gom, vận chuyển CTR công nghiệp
Định hướng thu gom, vận chuyển CTRCN, CTRCN nguy hại được thực hiện dựa trên 02 phương thức chủ yếu:
- Phương thức thu gom tập trung: Các cơ sở công nghiệp (CN) trong KCN (diện tích ³ 300ha) chịu trách nhiệm việc phân loại tại nguồn và điểm tập kết CTR, sau đó vận chuyển hoặc thuê đơn vị chuyên trách vận chuyển đến trạm trung chuyển trong KCN. Riêng CTRCN nguy hại cần phân loại tại mỗi cơ sở công nghiệp và được thu gom trực tiếp hoặc đốt tập trung bằng lò đốt CTRCN nguy hại tại mỗi KCN.
- Phương thức thu gom riêng, lẻ: Các cơ sở CN trong KCN (diện tích < 300ha), CCN chịu trách nhiệm việc phân loại tại điểm tập kết CTR sau đó hợp đồng với đơn vị vận chuyển CTR nguy hại (được cấp phép) và không nguy hại thu gom đến khu xử lý.
c) Phương thức thu gom, vận chuyển CTR y tế
Định hướng thu gom, vận chuyển CTR y tế được thực hiện dựa trên 03 phương thức chủ yếu:
- Thu gom, vận chuyển CTR y tế tập trung: Áp dụng tại thành phố Bắc Giang, khu vực tập trung số lượng lớn các bệnh viện tuyến tỉnh, bệnh viện khu vực, bệnh viện tư nhân có quy mô giường bệnh lớn, sử dụng khu xử lý CTR Đa Mai để xây dựng hợp phần xử lý CTR y tế cho toàn thành phố Bắc Giang.
- Thu gom, vận chuyển và xử lý CTR y tế theo cụm bệnh viện: Áp dụng đối với bệnh viện đa khoa (BVĐK) các huyện, BVĐK khu vực Lục Ngạn, sử dụng lò đốt hiện trạng đối với các BVĐK đã có lò đốt (đến năm 2020) và lắp đặt hệ thống khử trùng công nghệ Microwave tại các BVĐK chưa có lò đốt hoặc thay thế dần công nghệ đốt sang xử lý bằng hệ thống khử trùng công nghệ Microwave (sau năm 2020) nhằm xử lý cho các cơ sở y tế phụ cận.
- Thu gom và xử lý CTR y tế tại chỗ: Xử lý CTR y tế tại chỗ chỉ áp dụng đối với cơ sở y tế nhỏ, thường là trạm y tế xã, phòng khám đa khoa, cơ sở y tế tư nhân có khối lượng phát sinh CTR y tế nguy hại không lớn, xa các trung tâm xử lý tập trung.
5.3. Lựa chọn công nghệ xử lý CTR
Việc xử lý CTR trên địa bàn tỉnh Bắc Giang dự kiến sẽ được thực hiện bằng cách phối hợp sử dụng các loại hình công nghệ xử lý CTR như sau:
- Công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh: Áp dụng tại các khu xử lý (KXL) CTRSH, đặc biệt áp dụng tại hầu hết các đô thị khu vực miền núi. Công nghệ này sẽ xử lý các loại CTRSH và CTR từ các CCN.
- Công nghệ đốt CTR y tế nguy hại, CTRCN nguy hại, tái chế CTRCN, CTRSH sẽ được hình thành tại 03 khu xử lý tập trung: KXL Đa Mai (thành phố Bắc Giang) và KXL Thắng Cương - Nham Sơn (huyện Yên Dũng), KXL Cao Xá (huyện Tân Yên).
- Công nghệ chế biến CTR thành phân hữu cơ, phân loại thu hồi các thành phần có khả năng tái chế sẽ được áp dụng tại các KXL cấp vùng huyện.
- Công nghệ đốt CTRSH, thu hồi các thành phần có khả năng tái chế, chế biến phân hữu cơ sẽ được áp dụng tại các khu xử lý, ưu tiên các KXL thuộc vùng đồng bằng, ít có khả năng mở rộng diện tích.
5.4. Quy hoạch khu xử lý CTR trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Xây dựng 03 khu liên hợp quy mô lớn gồm: KXL Đa Mai (thành phố Bắc Giang); KXL Nham Sơn - Thắng Cương (huyện Yên Dũng); KXL Cao Xá (huyện Tân Yên) với đầy đủ công nghệ: Chế biến phân hữu cơ, tái chế CTR, chôn lấp CTR hợp vệ sinh nhằm xử lý CTR sinh hoạt cho thành phố Bắc Giang, huyện Yên Dũng, huyện Tân Yên và CTR công nghiệp, CTR công nghiệp nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Xây dựng 06 khu xử lý cấp vùng huyện, xử lý cho đô thị là trung tâm hành chính các huyện, các đô thị và khu vực nông thôn phụ cận. Sử dụng công nghệ phân loại, thu hồi các thành phần có khả năng tái chế, chế biến phân hữu cơ tại các khu xử lý. Tập trung đầu tư lò đốt CTRSH giai đoạn (2016-2020) cho KXL Ngọc Sơn (huyện Hiệp Hòa) và KXL Biên Sơn (huyện Lục Ngạn).
Xây dựng 10 khu xử lý tập trung của huyện, xử lý CTR cho 1 đô thị hoặc cho cụm xã nông thôn, có khoảng cách xa các khu xử lý tập trung. Sử dụng dây chuyền phân loại, thu hồi các thành phần có khả năng tái chế, công nghệ chế biến phân hữu cơ tại các khu xử lý Đồng Tân (huyện Hiệp Hòa); KXL TT. Thanh Sơn (huyện Sơn Động); KXL Quý Sơn, KXL Nghĩa Phương. Các KXL quy mô nhỏ còn lại sẽ áp dụng công nghệ đốt CTRSH.
Đối với chất thải rắn sinh hoạt nông thôn, vị trí các khu xử lý tại mỗi xã thực hiện theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới nhằm xử lý tạm thời CTR phát sinh. Sau năm 2020, CTR của xã được tập kết, sau đó vận chuyển về KXL tập trung của huyện.
Xây dựng 01 lò đốt CTR y tế nguy hại tập trung tại KXL Đa Mai (giai đoạn 2016-2020), nhằm xử lý tập trung CTR các cơ sở y tế tại thành phố Bắc Giang. Xây dựng lò hấp khử khuẩn, sử dụng công nghệ vi sóng (trong 02 BVĐK Hiệp Hòa và BVĐK Thanh Sơn). Giai đoạn 2021-2030, tiến hành thay thế dần lò đốt tại BVĐK các huyện, thị xã sang công nghệ hấp khử khuẩn, sử dụng công nghệ vi sóng (Microwave).

Quy hoạch hệ thống các khu xử lý CTR vùng tỉnh Bắc Giang đến năm 2030

TT

Tên KXL

Vị trí

Công suất tiếp nhận (tấn/ngày)

Diện tích KXL (ha)

Phạm vi phục vụ

1

KXL vùng tỉnh

1.1

KXL Đa Mai

Xã Đa Mai, Thành phố Bắc Giang

502

35

CTRSH Thành phố Bắc Giang, CTRYT nguy hại Thành phố Bắc Giang

1.2

KXL Thắng Cương - Nham Sơn

Xã Thắng Cương và Nham Sơn, h. Yên Dũng

354

16

CTRSH TT. Neo, TT. Tân Dân và các xã h. Yên Dũng; CTRCN h. Yên Dũng, Lạng Giang, Lục Nam

1.3

KXL Cao Xá

Thôn Ngọc Yên, xã Cao Xá, huyện Tân Yên

383

37

CTRSH TT. Cao Thượng, CTRCN Bắc Giang, các xã phụ cận huyện Tân Yên

2

KXL vùng huyện

2.1

KXL Đồi Ông Mật;

TT. Bích Động. h. Việt Yên

155

8

CTRSH TT. Bích Động, TT. Nếnh, TT. Quán Rãnh và các xã thuộc, h. Việt Yên

2.2

KXL Cầu Sen

TT. Đồi Ngô, h. Lục Nam

139

7

CTRSH TT. Đồi Ngô, TT Lục Nam và các xã phụ cận; CTR CCN huyện Lục Nam

2.3

KXL Tân Hưng

thôn Hố Vầu, xã Tân Hưng

148

7,5

CTRSH TT. Vôi và TT. Kép các xã trên địa bàn huyện Lạng Giang

2.4

KXL Tam Tiến

Xã Tam Tiến, h. Yên Thế

70

5

CTRSH TT. Cầu Gồ, TT. Mỏ Trạng các xã khu vực phía bắc thị trấn, CTR CCN huyện Yên Thế

2.5

KXL Biên Sơn

Xã Biên Sơn, h. Lục Ngạn

132

6,5

CTRSH, CTRCN TT. Chũ, Kép Hai, Tân Sơn, các xã phụ cận h. Lục Ngạn

2.6

KXL Ngọc Sơn

Xã Ngọc Sơn, h. Hiệp Hòa

96

5

TT. Thắng mở rộng, các xã Ngọc Sơn, Lương Phong, Danh Thắng, Thường Thắng, Đức Thắng, Hoàng Thanh.

3

KXL tập trung của huyện

3.1

KXL Đông Lỗ

Xã Đông Lỗ, h. Hiệp Hòa

49

2,5

CTRSH TT. Phố Hoa, các xã phía Nam: Xuân Cẩm, Bắc Lý, Đông Lỗ, Hương Lâm, Châu Minh, Đoan Bái

3.2

KXL Đại Thành

Xã Đại Thành, h. Hiệp Hòa

37

2

CTRSH TT. Bách Nhẫn, Các xã phía Tây huyện: Mai Chung, Hợp Thịnh, Đại Thành, Quang Minh, Hùng Sơn, Hòa Sơn, Thái Sơn.

3.3

KXL Đồng Tân

Xã Đông Tân, h. Hiệp Hòa

14

1,0

Các xã phía Bắc huyện: Đông Tân, Thanh Vân, Hoàng Lương, Hoàng An, Hoàng Vân.

3.4

KXL Đồng Hưu

Xã Đồng Hưu, h. Yên Thế

28

1,5

CTRSH TT. Bố Hạ, các xã khu vực phía Tây Nam h. Yên Thế

3.5

KXL Nhã Nam

Xã Nhã Nam, h. Tân Yên

27

2,5

CTRSH TT. Nhã Nam, các xã phụ cận huyện Tân Yên

3.6

KXL Đèo Chinh

TT. An Châu, h. Sơn Động

17

2,5

CTRSH; CTRCCN TT. An Châu, các xã phụ cận huyện Sơn Động.

3.7

KXL TT. Thanh Sơn

TT. Thanh Sơn, h. Sơn Động

23

2,0

TT. Thanh Sơn, TT. Long Sơn và các xã phụ cận

3.8

KXL Nghĩa Phương

Xã Nghĩa Phương, h. Lục Nam

40

3,5

CTRSH khu du lịch Suối Mỡ và các xã phụ cận

3.9

KXL Quý Sơn

Xã Quý Sơn, h. Lục Ngạn

25

2

CTRSH TT. Phố Kim và cụm xã phụ cận

3.10

KXL Biển Động

Xã Biển Động, h. Lục Ngạn

12

1,2

CTRSH nông thôn xã Biển Động và các xã phụ cận h. Lục Ngạn

Content:
Phân loại CTR y tế:
Thực hiện phân loại CTR y tế ở 100% các cơ sở y tế trên toàn tỉnh trong giai đoạn 2013-201Đặc biệt đối với khối cơ sở y tế tư nhân, cần có văn bản hướng dẫn việc phân loại và thu gom theo đúng quy trình của Bộ Y tế (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT).
5.2. Phương thức thu gom, vận chuyển CTR
a) Phương thức thu gom, vận chuyển CTRSH
Chất thải rắn sinh hoạt đô thị
Định hướng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) đô thị được thực hiện dựa trên 03 phương thức chủ yếu sau đây:
- Phương thức 1: Việc thu gom, vận chuyển xử lý CTRSH liên đô thị (từ 02 đô thị trở lên) cần ưu tiên thu gom, vận chuyển và xử lý tập trung tại khu xử lý mỗi huyện, do một đơn vị chuyên trách của huyện thực hiện, khuyến khích đơn vị tư nhân tham gia, thu gom, xử lý CTR liên đô thị.
- Phương thức 2: CTRSH tại thành phố Bắc Giang được phân loại tại nguồn, trước khi thu gom bằng xe đẩy tay hoặc xe chuyên dụng (loại 1,5-3 tấn) tới trạm trung chuyển đặt tại mỗi phường, sau đó sử dụng xe loại 7,5 tấn, vận chuyển đến khu liên hợp Đa Mai. Công tác thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn thành phố Bắc Giang do Công ty CP quản lý công trình đô thị Bắc Giang thực hiện.
- Phương thức 3: CTRSH tại thị trấn các huyện được thu gom bằng xe đẩy tay hoặc xe chuyên dụng loại 1,5 tấn (thu gom ven đường giao thông), sau đó CTR được vận chuyển đến điểm tập kết của thị trấn hoặc sử dụng xe chuyên dụng (loại 7,5 tấn), vận chuyển trực tiếp đến khu xử lý. Đối với CTRSH các xã khu vực phụ cận, xây dựng điểm tập kết CTR, công tác thu gom CTR tại các xã phụ cận do đội vệ sinh môi trường (VSMT) của xã thu gom bằng xe đẩy tay, hoặc xe loại 1,5 tấn đến điểm tập kết. Tại điểm tập kết CTR được Hợp tác xã VSMT hoặc đội VSMT của mỗi xã, thị trấn vận chuyển đến khu xử lý CTR tập trung của mỗi thị trấn.
Phương thức thu gom, vận chuyển CTRSH nông thôn
Định hướng thu gom, vận chuyển CTRSH khu vực nông thôn được thực hiện dựa trên 02 phương thức chủ yếu sau đây:
- Phương thức thu gom, vận chuyển CTRSH nông thôn theo cụm các xã: Phương thức này áp dụng đối với các xã có vị trí xa trung tâm huyện, địa hình vùng núi, thu gom vận chuyển khó khăn. CTRSH khu vực nông thôn các xã được thu gom bằng xe đẩy tay hoặc xe chuyên dụng loại 1,5 tấn (thu gom tại các thôn, xóm), vận chuyển đến điểm tập kết CTR tại mỗi xã, sau đó đội VSMT mỗi xã vận chuyển tới khu xử lý theo cụm xã.
- Phương thức thu gom, vận chuyển CTRSH nông thôn theo từng xã: Phương thức này áp dụng đối với xã vùng núi, địa hình khó khăn và chỉ áp dụng trong giai đoạn 2013-2020. Vị trí các khu xử lý tại mỗi xã thực hiện theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới nhằm xử lý tạm thời CTR phát sinh. Sau năm 2020, CTR của xã được tập kết, sau đó vận chuyển về KXL tập trung của huyện.
b) Phương thức thu gom, vận chuyển CTR công nghiệp
Định hướng thu gom, vận chuyển CTRCN, CTRCN nguy hại được thực hiện dựa trên 02 phương thức chủ yếu:
- Phương thức thu gom tập trung: Các cơ sở công nghiệp (CN) trong KCN (diện tích ³ 300ha) chịu trách nhiệm việc phân loại tại nguồn và điểm tập kết CTR, sau đó vận chuyển hoặc thuê đơn vị chuyên trách vận chuyển đến trạm trung chuyển trong KCN. Riêng CTRCN nguy hại cần phân loại tại mỗi cơ sở công nghiệp và được thu gom trực tiếp hoặc đốt tập trung bằng lò đốt CTRCN nguy hại tại mỗi KCN.
- Phương thức thu gom riêng, lẻ: Các cơ sở CN trong KCN (diện tích < 300ha), CCN chịu trách nhiệm việc phân loại tại điểm tập kết CTR sau đó hợp đồng với đơn vị vận chuyển CTR nguy hại (được cấp phép) và không nguy hại thu gom đến khu xử lý.
Phương thức thu gom, vận chuyển CTR y tế
Định hướng thu gom, vận chuyển CTR y tế được thực hiện dựa trên 03 phương thức chủ yếu:
- Thu gom, vận chuyển CTR y tế tập trung: Áp dụng tại thành phố Bắc Giang, khu vực tập trung số lượng lớn các bệnh viện tuyến tỉnh, bệnh viện khu vực, bệnh viện tư nhân có quy mô giường bệnh lớn, sử dụng khu xử lý CTR Đa Mai để xây dựng hợp phần xử lý CTR y tế cho toàn thành phố Bắc Giang.
- Thu gom, vận chuyển và xử lý CTR y tế theo cụm bệnh viện: Áp dụng đối với bệnh viện đa khoa (BVĐK) các huyện, BVĐK khu vực Lục Ngạn, sử dụng lò đốt hiện trạng đối với các BVĐK đã có lò đốt (đến năm 2020) và lắp đặt hệ thống khử trùng công nghệ Microwave tại các BVĐK chưa có lò đốt hoặc thay thế dần công nghệ đốt sang xử lý bằng hệ thống khử trùng công nghệ Microwave (sau năm 2020) nhằm xử lý cho các cơ sở y tế phụ cận.
- Thu gom và xử lý CTR y tế tại chỗ: Xử lý CTR y tế tại chỗ chỉ áp dụng đối với cơ sở y tế nhỏ, thường là trạm y tế xã, phòng khám đa khoa, cơ sở y tế tư nhân có khối lượng phát sinh CTR y tế nguy hại không lớn, xa các trung tâm xử lý tập trung.
5.3. Lựa chọn công nghệ xử lý CTR
Việc xử lý CTR trên địa bàn tỉnh Bắc Giang dự kiến sẽ được thực hiện bằng cách phối hợp sử dụng các loại hình công nghệ xử lý CTR như sau:
- Công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh: Áp dụng tại các khu xử lý (KXL) CTRSH, đặc biệt áp dụng tại hầu hết các đô thị khu vực miền núi. Công nghệ này sẽ xử lý các loại CTRSH và CTR từ các CCN.
- Công nghệ đốt CTR y tế nguy hại, CTRCN nguy hại, tái chế CTRCN, CTRSH sẽ được hình thành tại 03 khu xử lý tập trung: KXL Đa Mai (thành phố Bắc Giang) và KXL Thắng Cương - Nham Sơn (huyện Yên Dũng), KXL Cao Xá (huyện Tân Yên).
- Công nghệ chế biến CTR thành phân hữu cơ, phân loại thu hồi các thành phần có khả năng tái chế sẽ được áp dụng tại các KXL cấp vùng huyện.
- Công nghệ đốt CTRSH, thu hồi các thành phần có khả năng tái chế, chế biến phân hữu cơ sẽ được áp dụng tại các khu xử lý, ưu tiên các KXL thuộc vùng đồng bằng, ít có khả năng mở rộng diện tích.
5.4. Quy hoạch khu xử lý CTR trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Xây dựng 03 khu liên hợp quy mô lớn gồm: KXL Đa Mai (thành phố Bắc Giang); KXL Nham Sơn - Thắng Cương (huyện Yên Dũng); KXL Cao Xá (huyện Tân Yên) với đầy đủ công nghệ: Chế biến phân hữu cơ, tái chế CTR, chôn lấp CTR hợp vệ sinh nhằm xử lý CTR sinh hoạt cho thành phố Bắc Giang, huyện Yên Dũng, huyện Tân Yên và CTR công nghiệp, CTR công nghiệp nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Xây dựng 06 khu xử lý cấp vùng huyện, xử lý cho đô thị là trung tâm hành chính các huyện, các đô thị và khu vực nông thôn phụ cận. Sử dụng công nghệ phân loại, thu hồi các thành phần có khả năng tái chế, chế biến phân hữu cơ tại các khu xử lý. Tập trung đầu tư lò đốt CTRSH giai đoạn (2016-2020) cho KXL Ngọc Sơn (huyện Hiệp Hòa) và KXL Biên Sơn (huyện Lục Ngạn).
Xây dựng 10 khu xử lý tập trung của huyện, xử lý CTR cho 1 đô thị hoặc cho cụm xã nông thôn, có khoảng cách xa các khu xử lý tập trung. Sử dụng dây chuyền phân loại, thu hồi các thành phần có khả năng tái chế, công nghệ chế biến phân hữu cơ tại các khu xử lý Đồng Tân (huyện Hiệp Hòa); KXL TT. Thanh Sơn (huyện Sơn Động); KXL Quý Sơn, KXL Nghĩa Phương. Các KXL quy mô nhỏ còn lại sẽ áp dụng công nghệ đốt CTRSH.
Đối với chất thải rắn sinh hoạt nông thôn, vị trí các khu xử lý tại mỗi xã thực hiện theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới nhằm xử lý tạm thời CTR phát sinh. Sau năm 2020, CTR của xã được tập kết, sau đó vận chuyển về KXL tập trung của huyện.
Xây dựng 01 lò đốt CTR y tế nguy hại tập trung tại KXL Đa Mai (giai đoạn 2016-2020), nhằm xử lý tập trung CTR các cơ sở y tế tại thành phố Bắc Giang. Xây dựng lò hấp khử khuẩn, sử dụng công nghệ vi sóng (trong 02 BVĐK Hiệp Hòa và BVĐK Thanh Sơn). Giai đoạn 2021-2030, tiến hành thay thế dần lò đốt tại BVĐK các huyện, thị xã sang công nghệ hấp khử khuẩn, sử dụng công nghệ vi sóng (Microwave).

Quy hoạch hệ thống các khu xử lý CTR vùng tỉnh Bắc Giang đến năm 2030

TT

Tên KXL

Vị trí

Công suất tiếp nhận (tấn/ngày)

Diện tích KXL (ha)

Phạm vi phục vụ

1

KXL vùng tỉnh

1.1

KXL Đa Mai

Xã Đa Mai, Thành phố Bắc Giang

502

35

CTRSH Thành phố Bắc Giang, CTRYT nguy hại Thành phố Bắc Giang

1.2

KXL Thắng Cương - Nham Sơn

Xã Thắng Cương và Nham Sơn, h. Yên Dũng

354

16

CTRSH TT. Neo, TT. Tân Dân và các xã h. Yên Dũng; CTRCN h. Yên Dũng, Lạng Giang, Lục Nam

1.3

KXL Cao Xá

Thôn Ngọc Yên, xã Cao Xá, huyện Tân Yên

383

37

CTRSH TT. Cao Thượng, CTRCN Bắc Giang, các xã phụ cận huyện Tân Yên

2

KXL vùng huyện

2.1

KXL Đồi Ông Mật;

TT. Bích Động. h. Việt Yên

155

8

CTRSH TT. Bích Động, TT. Nếnh, TT. Quán Rãnh và các xã thuộc, h. Việt Yên

2.2

KXL Cầu Sen

TT. Đồi Ngô, h. Lục Nam

139

7

CTRSH TT. Đồi Ngô, TT Lục Nam và các xã phụ cận; CTR CCN huyện Lục Nam

2.3

KXL Tân Hưng

thôn Hố Vầu, xã Tân Hưng

148

7,5

CTRSH TT. Vôi và TT. Kép các xã trên địa bàn huyện Lạng Giang

2.4

KXL Tam Tiến

Xã Tam Tiến, h. Yên Thế

70

5

CTRSH TT. Cầu Gồ, TT. Mỏ Trạng các xã khu vực phía bắc thị trấn, CTR CCN huyện Yên Thế

2.5

KXL Biên Sơn

Xã Biên Sơn, h. Lục Ngạn

132

6,5

CTRSH, CTRCN TT. Chũ, Kép Hai, Tân Sơn, các xã phụ cận h. Lục Ngạn

2.6

KXL Ngọc Sơn

Xã Ngọc Sơn, h. Hiệp Hòa

96

5

TT. Thắng mở rộng, các xã Ngọc Sơn, Lương Phong, Danh Thắng, Thường Thắng, Đức Thắng, Hoàng Thanh.

3

KXL tập trung của huyện

3.1

KXL Đông Lỗ

Xã Đông Lỗ, h. Hiệp Hòa

49

2,5

CTRSH TT. Phố Hoa, các xã phía Nam: Xuân Cẩm, Bắc Lý, Đông Lỗ, Hương Lâm, Châu Minh, Đoan Bái

3.2

KXL Đại Thành

Xã Đại Thành, h. Hiệp Hòa

37

2

CTRSH TT. Bách Nhẫn, Các xã phía Tây huyện: Mai Chung, Hợp Thịnh, Đại Thành, Quang Minh, Hùng Sơn, Hòa Sơn, Thái Sơn.

3.3

KXL Đồng Tân

Xã Đông Tân, h. Hiệp Hòa

14

1,0

Các xã phía Bắc huyện: Đông Tân, Thanh Vân, Hoàng Lương, Hoàng An, Hoàng Vân.

3.4

KXL Đồng Hưu

Xã Đồng Hưu, h. Yên Thế

28

1,5

CTRSH TT. Bố Hạ, các xã khu vực phía Tây Nam h. Yên Thế

3.5

KXL Nhã Nam

Xã Nhã Nam, h. Tân Yên

27

2,5

CTRSH TT. Nhã Nam, các xã phụ cận huyện Tân Yên

3.6

KXL Đèo Chinh

TT. An Châu, h. Sơn Động

17

2,5

CTRSH; CTRCCN TT. An Châu, các xã phụ cận huyện Sơn Động.

3.7

KXL TT. Thanh Sơn

TT. Thanh Sơn, h. Sơn Động

23

2,0

TT. Thanh Sơn, TT. Long Sơn và các xã phụ cận

3.8

KXL Nghĩa Phương

Xã Nghĩa Phương, h. Lục Nam

40

3,5

CTRSH khu du lịch Suối Mỡ và các xã phụ cận

3.9

KXL Quý Sơn

Xã Quý Sơn, h. Lục Ngạn

25

2

CTRSH TT. Phố Kim và cụm xã phụ cận

3.10

KXL Biển Động

Xã Biển Động, h. Lục Ngạn

12

1,2

CTRSH nông thôn xã Biển Động và các xã phụ cận h. Lục Ngạn