Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 512/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch ngành văn thư lưu trữ 2020 2030 Đắk Nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "14/04/2015", "sign_number": "512/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "14/04/2015", "sign_number": "512/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "14/04/2015", "sign_number": "512/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "14/04/2015", "sign_number": "512/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "14/04/2015", "sign_number": "512/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 512/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch ngành văn thư lưu trữ 2020 2030 Đắk Nông

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch ngành văn thư, lưu trữ tỉnh Đắk Nông đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, với các nội dung sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Phương án quy hoạch ngành văn thư, lưu trữ đến năm 2020.
3.1.1. Hệ thống văn bản quản lý văn thư, lưu trữ.
Căn cứ Luật Lưu trữ và các văn bản quy phạm pháp luật, Chi cục Văn thư - Lưu trữ thường xuyên cập nhật, rà soát, xây dựng trình cấp thẩm quyền ban hành hệ thống văn bản quản lý, hướng dẫn công tác văn thư, lưu trữ để thực hiện thống nhất trong toàn tỉnh.
3.1.2. Hệ thống tổ chức bộ máy và nhân lực
3.1.2.1. Tổ chức bộ máy
Đến năm 2020, tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ: Hoàn thiện bộ máy theo đúng quy định về tổ chức bộ máy văn thư, lưu trữ của Bộ Nội vụ. Thành lập Trung tâm Lưu trữ lịch sử là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh và thực hiện một số dịch vụ công về lưu trữ. Tại các sở, ngành thành lập bộ phận quản lý Văn thư - Lưu trữ thuộc Văn phòng. Các huyện, thị xã thành lập bộ phận quản lý Văn thư - Lưu trữ thuộc Phòng Nội vụ. Các xã, phường, thị trấn bố trí công chức chuyên trách văn thư, lưu trữ.
3.1.2.2. Nhân lực văn thư, lưu trữ
Đến năm 2020, tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ: Có 35 biên chế (12 biên chế hành chính và 23 biên chế sự nghiệp). Tại các cơ quan thuộc Danh mục nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh có tối thiểu 01 công chức chuyên trách văn thư, 01 công chức chuyên trách lưu trữ. Ủy ban nhân dân cấp huyện có bộ phận Văn thư - Lưu trữ bố trí 3 - 4 biên chế thuộc phòng Nội vụ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn thư và Lưu trữ huyện. Các cơ quan chuyên môn cấp huyện tối thiểu có 01 công chức làm công tác văn thư, lưu trữ. Cấp xã ít nhất 50% số xã có 01 công chức chuyên trách văn thư và 01 công chức chuyên trách lưu trữ, 50% số xã còn lại có 01 công chức chuyên trách công tác văn thư và lưu trữ.
3.1.2.3. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực văn thư, lưu trữ
Đến năm 2020 có 100% công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý nhà nước và nghiệp vụ đạt tiêu chuẩn, 60 - 70% có trình độ trung cấp, cao đẳng; 30 - 40% có trình độ đại học; đây là nhiệm vụ quan trọng thường xuyên và liên tục của Chi cục Văn thư - Lưu trữ nhằm trang bị kiến thức quản lý nhà nước và kỹ năng, nghiệp vụ cho công chức, viên chức văn thư, lưu trữ; mỗi năm tổ chức ít nhất 4 - 5 lớp tập huấn, bồi dưỡng.
3.1.3. Công tác văn thư
Đến năm 2020, 100% cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý văn bản đi, văn bản đến theo quy định và cán bộ, công chức, viên chức lập hồ sơ công việc đối với tài liệu truyền thống. Từng bước xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, góp phần thực hiện Chính phủ điện tử.
Đến năm 2020, 100% cơ quan nhà nước có hệ thống mạng nội bộ, Email phục vụ cho việc trao đổi, chia sẻ thông tin; 50% văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được thực hiện trong hệ thống trao đổi điện tử; 90% cán bộ, công chức, viên chức sử dụng thư điện tử cho công việc; 100% cơ quan cấp tỉnh triển khai sử dụng phần mềm quản lý, xử lý văn bản đi, đến và điều hành công việc trong môi trường mạng, 10% cơ quan, tổ chức lập hồ sơ công việc và quản lý tài liệu trong môi trường điện tử.
3.1.4. Công tác lưu trữ
Đến năm 2020 tài liệu lưu trữ được thu thập theo đúng các quy định của Luật Lưu trữ; tại Lưu trữ lịch sử tỉnh có 100% tài liệu giấy được chỉnh lý hoàn chỉnh và bảo quản trong kho lưu trữ chuyên dụng.
- Tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ: Đảm bảo thu thập toàn bộ tài liệu lưu trữ vĩnh viễn đã đến hạn và quá hạn nộp lưu thuộc Danh mục các nguồn nộp lưu. Tiến hành khảo sát, thu thập, sưu tầm tài liệu liên quan đến tỉnh Đắk Nông, vùng đất và con người Đắk Nông qua các thời kỳ lịch sử để có thể phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học, lịch sử. Tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ Lịch sử được chỉnh lý hoàn chỉnh và tổ chức bảo quản, sử dụng theo đúng quy định.
- Tại sở, ngành, UBND cấp huyện: 100% các đơn vị thuộc nguồn hình thành tài liệu phông Lưu trữ cơ quan thực hiện giao nộp tài liệu vào Lưu trữ cơ quan khi đến hạn. Hồ sơ, tài liệu phải đảm bảo đầy đủ, phản ánh khách quan trình tự, thủ tục giải quyết công việc. Tiến hành sử dụng phần mềm quản lý tài liệu phông lưu trữ cơ quan. Thực hiện tốt công tác bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu theo hướng đơn giản, thuận tiện; đồng thời, bảo đảm sự chặt chẽ, đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính.
3.1.5. Ứng dụng khoa học công nghệ
Ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ theo hướng hiện đại, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Đắk Nông, chủ yếu trong công tác số hóa tài liệu; bảo quản, tu bổ, phục chế tài liệu, đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành văn thư, lưu trữ.
3.1.6. Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực văn thư, lưu trữ
Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin góp phần phục vụ tốt hoạt động quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ ở địa phương. Lộ trình phát triển ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ từng giai đoạn và phù hợp với sự phát triển của tỉnh Đắk Nông.
3.1.7. Hệ thống cơ sở vật chất
- Lưu trữ hiện hành: tại các cơ quan, tổ chức có kho lưu trữ để bảo quản hồ sơ, tài liệu theo quy định. Việc xây dựng mới cũng như cải tạo kho lưu trữ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ tại Thông tư số 09/2007/TT-BNV, ngày 26/11/2007, hướng dẫn về kho lưu trữ chuyên dụng. Tại cấp tỉnh kho lưu trữ có quy mô đáp ứng nhu cầu cho từ 5 đến 10 năm sau. Cấp huyện triển khai xây dựng kho lưu trữ chuyên dụng cấp huyện với diện tích tối thiểu 300m2 để bảo quản tài liệu lưu trữ hiện hành và phục vụ cho việc khai thác, sử dụng của các cơ quan cấp huyện. Cấp xã đến năm 2020, mỗi xã phải bố trí diện tích tối thiểu 100m2 trong trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân để tập trung bảo quản tài liệu lưu trữ của xã.
- Lưu trữ lịch sử: tiếp tục tiến hành việc xây dựng kho lưu trữ chuyên dụng theo Quyết định số 1097/QĐ-UBND, ngày 22/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về việc Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình trung tâm Lưu trữ tỉnh Đắk Nông và Quyết định số 1784/QĐ-TTg, ngày 24/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ, về việc Phê duyệt đề án “Hỗ trợ xây dựng kho lưu trữ chuyên dụng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”.
3.2. Tầm nhìn phát triển ngành văn thư, lưu trữ đến năm 2030
3.2.1. Về tổ chức bộ máy và đội ngũ công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy đảm nhiệm công tác văn thư, lưu trữ trên phạm vi toàn tỉnh theo hướng tinh thông, chuyên nghiệp.
- Nhân lực đảm nhiệm công tác văn thư, lưu trữ bảo đảm đủ số lượng, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ; nhanh chóng tiếp thu, ứng dụng công nghệ thông tin kiến thức mới trong lĩnh vực văn thư, lưu trữ để đáp ứng nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
3.2.2. Về xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản nghiệp vụ kỹ thuật về văn thư, lưu trữ
Thường xuyên cập nhật các quy định pháp luật của các cơ quan Trung ương, rà soát các quy định hiện hành và tùy theo điều kiện thực tiễn của địa phương; tiến hành xây dựng và ban hành một hệ thống văn bản hoàn chỉnh về quy định, hướng dẫn nghiệp vụ văn thư, lưu trữ áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh.
3.2.3. Về nhiệm vụ công tác văn thư
Tập trung quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ về công tác văn thư theo quy định, bảo đảm 100% các cơ quan hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước áp dụng phần mềm quản lý văn bản đi, văn bản đến; 100% các cơ quan, tổ chức là nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ các cấp lập hồ sơ công việc theo quy định hiện hành, trong đó chú trọng việc lập hồ sơ trong môi trường mạng.
3.2.4. Về nhiệm vụ công tác lưu trữ
Kết hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa lưu trữ truyền thống và lưu trữ điện tử; bảo đảm 100% các cơ quan, tổ chức là nguồn nộp lưu triển khai phần mềm quản lý tài liệu lưu trữ. Về số lượng tài liệu bảo quản tại Lưu trữ lịch sử: 100% tài liệu được chỉnh lý hoàn chỉnh và bảo quản trong kho chuyên dụng, 50% tài liệu được số hóa. Ngoài danh mục tài liệu mật, danh mục tài liệu hạn chế sử dụng; tài liệu lưu trữ được sử dụng rộng rãi phục vụ nhu cầu khai thác, sử dụng của công chúng.
3.2.5. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí, việc xây dựng triển khai Chương trình, Đề án, Dự án và ứng dụng công nghệ mới, công nghệ thông tin phục vụ ngành văn thư, lưu trữ
- Huy động các nguồn lực đầu tư cho sự phát triển của ngành văn thư, lưu trữ, trong đó nguồn vốn nhà nước là chủ yếu; tập trung xây dựng hoặc cải tạo, nâng cấp hoàn thiện hệ thống các kho lưu trữ trong toàn tỉnh. Tiếp tục ưu tiên đầu tư xây dựng kho Lưu trữ lịch sử tỉnh theo đúng quy định hiện hành về kho lưu trữ chuyên dụng, đồng thời là một công trình lịch sử - văn hóa, là một nơi có thể giáo dục truyền thống, lịch sử cho các thế hệ mai sau.
- Phấn đấu đến năm 2030 năng lực khoa học công nghệ phục vụ quản lý, điều hành và chuyên môn, nghiệp vụ công tác văn thư, lưu trữ của tỉnh bằng mức bình quân chung của cả nước, đạt trình độ quản lý tiên tiến hiện đại.

Content:
Nội dung quy hoạch
3.1. Phương án quy hoạch ngành văn thư, lưu trữ đến năm 2020.
3.1.1. Hệ thống văn bản quản lý văn thư, lưu trữ.
Căn cứ Luật Lưu trữ và các văn bản quy phạm pháp luật, Chi cục Văn thư - Lưu trữ thường xuyên cập nhật, rà soát, xây dựng trình cấp thẩm quyền ban hành hệ thống văn bản quản lý, hướng dẫn công tác văn thư, lưu trữ để thực hiện thống nhất trong toàn tỉnh.
3.1.2. Hệ thống tổ chức bộ máy và nhân lực
3.1.2.1. Tổ chức bộ máy
Đến năm 2020, tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ: Hoàn thiện bộ máy theo đúng quy định về tổ chức bộ máy văn thư, lưu trữ của Bộ Nội vụ. Thành lập Trung tâm Lưu trữ lịch sử là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh và thực hiện một số dịch vụ công về lưu trữ. Tại các sở, ngành thành lập bộ phận quản lý Văn thư - Lưu trữ thuộc Văn phòng. Các huyện, thị xã thành lập bộ phận quản lý Văn thư - Lưu trữ thuộc Phòng Nội vụ. Các xã, phường, thị trấn bố trí công chức chuyên trách văn thư, lưu trữ.
3.1.2.2. Nhân lực văn thư, lưu trữ
Đến năm 2020, tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ: Có 35 biên chế (12 biên chế hành chính và 23 biên chế sự nghiệp). Tại các cơ quan thuộc Danh mục nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh có tối thiểu 01 công chức chuyên trách văn thư, 01 công chức chuyên trách lưu trữ. Ủy ban nhân dân cấp huyện có bộ phận Văn thư - Lưu trữ bố trí 3 - 4 biên chế thuộc phòng Nội vụ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn thư và Lưu trữ huyện. Các cơ quan chuyên môn cấp huyện tối thiểu có 01 công chức làm công tác văn thư, lưu trữ. Cấp xã ít nhất 50% số xã có 01 công chức chuyên trách văn thư và 01 công chức chuyên trách lưu trữ, 50% số xã còn lại có 01 công chức chuyên trách công tác văn thư và lưu trữ.
3.1.2.Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực văn thư, lưu trữ
Đến năm 2020 có 100% công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý nhà nước và nghiệp vụ đạt tiêu chuẩn, 60 - 70% có trình độ trung cấp, cao đẳng; 30 - 40% có trình độ đại học; đây là nhiệm vụ quan trọng thường xuyên và liên tục của Chi cục Văn thư - Lưu trữ nhằm trang bị kiến thức quản lý nhà nước và kỹ năng, nghiệp vụ cho công chức, viên chức văn thư, lưu trữ; mỗi năm tổ chức ít nhất 4 - 5 lớp tập huấn, bồi dưỡng.
3.1.Công tác văn thư
Đến năm 2020, 100% cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý văn bản đi, văn bản đến theo quy định và cán bộ, công chức, viên chức lập hồ sơ công việc đối với tài liệu truyền thống. Từng bước xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, góp phần thực hiện Chính phủ điện tử.
Đến năm 2020, 100% cơ quan nhà nước có hệ thống mạng nội bộ, Email phục vụ cho việc trao đổi, chia sẻ thông tin; 50% văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được thực hiện trong hệ thống trao đổi điện tử; 90% cán bộ, công chức, viên chức sử dụng thư điện tử cho công việc; 100% cơ quan cấp tỉnh triển khai sử dụng phần mềm quản lý, xử lý văn bản đi, đến và điều hành công việc trong môi trường mạng, 10% cơ quan, tổ chức lập hồ sơ công việc và quản lý tài liệu trong môi trường điện tử.
3.1.4. Công tác lưu trữ
Đến năm 2020 tài liệu lưu trữ được thu thập theo đúng các quy định của Luật Lưu trữ; tại Lưu trữ lịch sử tỉnh có 100% tài liệu giấy được chỉnh lý hoàn chỉnh và bảo quản trong kho lưu trữ chuyên dụng.
- Tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ: Đảm bảo thu thập toàn bộ tài liệu lưu trữ vĩnh viễn đã đến hạn và quá hạn nộp lưu thuộc Danh mục các nguồn nộp lưu. Tiến hành khảo sát, thu thập, sưu tầm tài liệu liên quan đến tỉnh Đắk Nông, vùng đất và con người Đắk Nông qua các thời kỳ lịch sử để có thể phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học, lịch sử. Tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ Lịch sử được chỉnh lý hoàn chỉnh và tổ chức bảo quản, sử dụng theo đúng quy định.
- Tại sở, ngành, UBND cấp huyện: 100% các đơn vị thuộc nguồn hình thành tài liệu phông Lưu trữ cơ quan thực hiện giao nộp tài liệu vào Lưu trữ cơ quan khi đến hạn. Hồ sơ, tài liệu phải đảm bảo đầy đủ, phản ánh khách quan trình tự, thủ tục giải quyết công việc. Tiến hành sử dụng phần mềm quản lý tài liệu phông lưu trữ cơ quan. Thực hiện tốt công tác bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu theo hướng đơn giản, thuận tiện; đồng thời, bảo đảm sự chặt chẽ, đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính.
3.1.5. Ứng dụng khoa học công nghệ
Ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ theo hướng hiện đại, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Đắk Nông, chủ yếu trong công tác số hóa tài liệu; bảo quản, tu bổ, phục chế tài liệu, đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành văn thư, lưu trữ.
3.1.6. Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực văn thư, lưu trữ
Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin góp phần phục vụ tốt hoạt động quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ ở địa phương. Lộ trình phát triển ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ từng giai đoạn và phù hợp với sự phát triển của tỉnh Đắk Nông.
3.1.7. Hệ thống cơ sở vật chất
- Lưu trữ hiện hành: tại các cơ quan, tổ chức có kho lưu trữ để bảo quản hồ sơ, tài liệu theo quy định. Việc xây dựng mới cũng như cải tạo kho lưu trữ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ tại Thông tư số 09/2007/TT-BNV, ngày 26/11/2007, hướng dẫn về kho lưu trữ chuyên dụng. Tại cấp tỉnh kho lưu trữ có quy mô đáp ứng nhu cầu cho từ 5 đến 10 năm sau. Cấp huyện triển khai xây dựng kho lưu trữ chuyên dụng cấp huyện với diện tích tối thiểu 300m2 để bảo quản tài liệu lưu trữ hiện hành và phục vụ cho việc khai thác, sử dụng của các cơ quan cấp huyện. Cấp xã đến năm 2020, mỗi xã phải bố trí diện tích tối thiểu 100m2 trong trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân để tập trung bảo quản tài liệu lưu trữ của xã.
- Lưu trữ lịch sử: tiếp tục tiến hành việc xây dựng kho lưu trữ chuyên dụng theo Quyết định số 1097/QĐ-UBND, ngày 22/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về việc Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình trung tâm Lưu trữ tỉnh Đắk Nông và Quyết định số 1784/QĐ-TTg, ngày 24/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ, về việc Phê duyệt đề án “Hỗ trợ xây dựng kho lưu trữ chuyên dụng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”.
3.2. Tầm nhìn phát triển ngành văn thư, lưu trữ đến năm 2030
3.2.1. Về tổ chức bộ máy và đội ngũ công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy đảm nhiệm công tác văn thư, lưu trữ trên phạm vi toàn tỉnh theo hướng tinh thông, chuyên nghiệp.
- Nhân lực đảm nhiệm công tác văn thư, lưu trữ bảo đảm đủ số lượng, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ; nhanh chóng tiếp thu, ứng dụng công nghệ thông tin kiến thức mới trong lĩnh vực văn thư, lưu trữ để đáp ứng nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
3.2.2. Về xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản nghiệp vụ kỹ thuật về văn thư, lưu trữ
Thường xuyên cập nhật các quy định pháp luật của các cơ quan Trung ương, rà soát các quy định hiện hành và tùy theo điều kiện thực tiễn của địa phương; tiến hành xây dựng và ban hành một hệ thống văn bản hoàn chỉnh về quy định, hướng dẫn nghiệp vụ văn thư, lưu trữ áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh.
3.2.Về nhiệm vụ công tác văn thư
Tập trung quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ về công tác văn thư theo quy định, bảo đảm 100% các cơ quan hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước áp dụng phần mềm quản lý văn bản đi, văn bản đến; 100% các cơ quan, tổ chức là nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ các cấp lập hồ sơ công việc theo quy định hiện hành, trong đó chú trọng việc lập hồ sơ trong môi trường mạng.
3.2.4. Về nhiệm vụ công tác lưu trữ
Kết hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa lưu trữ truyền thống và lưu trữ điện tử; bảo đảm 100% các cơ quan, tổ chức là nguồn nộp lưu triển khai phần mềm quản lý tài liệu lưu trữ. Về số lượng tài liệu bảo quản tại Lưu trữ lịch sử: 100% tài liệu được chỉnh lý hoàn chỉnh và bảo quản trong kho chuyên dụng, 50% tài liệu được số hóa. Ngoài danh mục tài liệu mật, danh mục tài liệu hạn chế sử dụng; tài liệu lưu trữ được sử dụng rộng rãi phục vụ nhu cầu khai thác, sử dụng của công chúng.
3.2.5. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí, việc xây dựng triển khai Chương trình, Đề án, Dự án và ứng dụng công nghệ mới, công nghệ thông tin phục vụ ngành văn thư, lưu trữ
- Huy động các nguồn lực đầu tư cho sự phát triển của ngành văn thư, lưu trữ, trong đó nguồn vốn nhà nước là chủ yếu; tập trung xây dựng hoặc cải tạo, nâng cấp hoàn thiện hệ thống các kho lưu trữ trong toàn tỉnh. Tiếp tục ưu tiên đầu tư xây dựng kho Lưu trữ lịch sử tỉnh theo đúng quy định hiện hành về kho lưu trữ chuyên dụng, đồng thời là một công trình lịch sử - văn hóa, là một nơi có thể giáo dục truyền thống, lịch sử cho các thế hệ mai sau.
- Phấn đấu đến năm 2030 năng lực khoa học công nghệ phục vụ quản lý, điều hành và chuyên môn, nghiệp vụ công tác văn thư, lưu trữ của tỉnh bằng mức bình quân chung của cả nước, đạt trình độ quản lý tiên tiến hiện đại.