Document: Điều 3 Quyết định 13/2020/QĐ-UBND giao số lượng cán bộ công chức xã phường thị trấn tỉnh Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/08/2020", "sign_number": "13/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/08/2020", "sign_number": "13/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/08/2020", "sign_number": "13/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/08/2020", "sign_number": "13/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/08/2020", "sign_number": "13/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 13/2020/QĐ-UBND giao số lượng cán bộ công chức xã phường thị trấn tỉnh Bắc Kạn có nội dung như sau:

Điều 3. Số lượng cán bộ, công chức theo từng chức vụ cán bộ và chức danh công chức cấp xã, cụ thể:
1. Số lượng cán bộ

TT

Chức vụ

Số lượng

Chức vụ kiêm nhiệm

Số được tăng thêm

1

Bí thư Đảng ủy

1

Chủ tịch Hội đồng nhân dân

Đối với xã loại 1 và loại 2 được bố trí thêm 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

2

Phó Bí thư Đảng ủy

1

3

Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

1

4

Chủ tịch Ủy ban nhân dân

1

5

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

1

6

Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

1

7

Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

1

8

Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

1

9

Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam

1

10

Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

1

2. Ngoài quy định kiêm nhiệm tại khoản 1 Điều này thì cán bộ cấp xã có thể kiêm nhiệm các chức danh công chức khác nhưng không quá 01 chức danh. Trường hợp Bí thư Đảng ủy cấp xã hoặc Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã thì không được kiêm nhiệm các chức danh công chức khác.
3. Số lượng công chức

TT

Chức danh

Số lượng giao cố định cho 3 loại xã

Số lượng được tăng thêm cho loại xã

Loại 1

Loại 2

Loại 3

I

Đối với xã, thị trấn

1

Chỉ huy trưởng Quân sự

1

2

Văn phòng - thống kê

1

1

1

1

3

Tài chính - kế toán

1

4

Tư pháp - hộ tịch

1

1

5

Văn hóa - xã hội

1

1

1

6

Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);

1

2

1

1

II

Đối với phường

1

Chỉ huy trưởng Quân sự

1

2

Văn phòng - thống kê

1

1

1

1

3

Tài chính - kế toán

1

1

4

Tư pháp - hộ tịch

1

1

1

1

5

Văn hóa - xã hội

1

1

1

6

Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường

1

2

1

1

4. Các đơn vị hành chính cấp xã không nhất thiết phải bố trí tối đa số lượng cán bộ, công chức theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Việc bố trí tăng thêm số lượng công chức được quy định tại khoản 2 Điều này do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.
5. Đối với xã, thị trấn loại 2 nếu không bố trí tăng thêm 01 người đảm nhiệm chức danh công chức Văn hóa - xã hội thì được bố trí tăng 01 người đảm nhiệm chức danh công chức Tư pháp - hộ tịch.
6. Đối với xã, thị trấn loại 3 nếu không bố trí tăng thêm 01 người đảm nhiệm chức danh Văn phòng - thống kê thì được bố trí tăng thêm 01 người đảm nhiệm chức danh Văn hóa - xã hội hoặc Tư pháp - hộ tịch.
7. Đối với phường loại 3 nếu không bố trí tăng 01 người đảm nhiệm chức danh công chức Tư pháp - hộ tịch thì được bố trí tăng 01 người đảm nhiệm chức danh công chức Văn hóa - xã hội.

Content:
Điều 3. Số lượng cán bộ, công chức theo từng chức vụ cán bộ và chức danh công chức cấp xã, cụ thể:
1. Số lượng cán bộ

TT

Chức vụ

Số lượng

Chức vụ kiêm nhiệm

Số được tăng thêm

1

Bí thư Đảng ủy

1

Chủ tịch Hội đồng nhân dân

Đối với xã loại 1 và loại 2 được bố trí thêm 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

2

Phó Bí thư Đảng ủy

1

3

Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

1

4

Chủ tịch Ủy ban nhân dân

1

5

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

1

6

Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

1

7

Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

1

8

Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

1

9

Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam

1

10

Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

1

2. Ngoài quy định kiêm nhiệm tại khoản 1 Điều này thì cán bộ cấp xã có thể kiêm nhiệm các chức danh công chức khác nhưng không quá 01 chức danh. Trường hợp Bí thư Đảng ủy cấp xã hoặc Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã thì không được kiêm nhiệm các chức danh công chức khác.
3. Số lượng công chức

TT

Chức danh

Số lượng giao cố định cho 3 loại xã

Số lượng được tăng thêm cho loại xã

Loại 1

Loại 2

Loại 3

I

Đối với xã, thị trấn

1

Chỉ huy trưởng Quân sự

1

2

Văn phòng - thống kê

1

1

1

1

3

Tài chính - kế toán

1

4

Tư pháp - hộ tịch

1

1

5

Văn hóa - xã hội

1

1

1

6

Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);

1

2

1

1

II

Đối với phường

1

Chỉ huy trưởng Quân sự

1

2

Văn phòng - thống kê

1

1

1

1

3

Tài chính - kế toán

1

1

4

Tư pháp - hộ tịch

1

1

1

1

5

Văn hóa - xã hội

1

1

1

6

Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường

1

2

1

1

4. Các đơn vị hành chính cấp xã không nhất thiết phải bố trí tối đa số lượng cán bộ, công chức theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Việc bố trí tăng thêm số lượng công chức được quy định tại khoản 2 Điều này do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.
5. Đối với xã, thị trấn loại 2 nếu không bố trí tăng thêm 01 người đảm nhiệm chức danh công chức Văn hóa - xã hội thì được bố trí tăng 01 người đảm nhiệm chức danh công chức Tư pháp - hộ tịch.
6. Đối với xã, thị trấn loại 3 nếu không bố trí tăng thêm 01 người đảm nhiệm chức danh Văn phòng - thống kê thì được bố trí tăng thêm 01 người đảm nhiệm chức danh Văn hóa - xã hội hoặc Tư pháp - hộ tịch.
7. Đối với phường loại 3 nếu không bố trí tăng 01 người đảm nhiệm chức danh công chức Tư pháp - hộ tịch thì được bố trí tăng 01 người đảm nhiệm chức danh công chức Văn hóa - xã hội.