Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 180/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch nhân lực Vĩnh Phúc đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "180/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "180/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "180/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "180/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "180/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 180/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch nhân lực Vĩnh Phúc đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Vĩnh Phúc giai đoạn đến năm 2020 với những nội dung sau:
...
4. Giải pháp huy động các nguồn lực
- Dự báo nhu cầu vốn
Trên cơ sở nhu cầu phát triển nhân lực nói chung, quy mô đào tạo và dạy nghề nói riêng, sơ bộ dự báo nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển nhân lực của Vĩnh Phúc đến 2020 như sau:
+ Tổng vốn đầu tư cho phát triển nhân lực (bao gồm cả giáo dục - đào tạo, dạy nghề và các chi phí khác dành cho phát triển nhân lực) cả giai đoạn 2011 - 2020 ước tính khoảng 35.741 tỷ đồng. Trong đó giai đoạn 2011-2015 là 13.619 tỷ đồng và giai đoạn 2016-2020 là 22.122 tỷ đồng. Trong đó, vốn đầu tư trực tiếp cho giáo dục - đào tạo và dạy nghề giai đoạn 2011-2015 từ ngân sách nhà nước khoảng 7.941 tỷ đồng, từ vốn dân cư là 2.179 tỷ đồng và vốn doanh nghiệp là 3.949 tỷ đồng. Giai đoạn 2016-2020 vốn từ ngân sách nhà nước là khoảng 11.724 tỷ đồng, vốn dân cư 3.761 tỷ đồng và vốn doanh nghiệp là 6.637 tỷ đồng.
- Huy động các nguồn vốn đảm bảo cho yêu cầu phát triển nhân lực
+ Tăng chi ngân sách nhà nước cho phát triển nhân lực, trong đó tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học và mua sắm các trang thiết bị dạy nghề theo chiều sâu và có trọng tâm trọng điểm;
+ Xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách địa phương đảm bảo mức chi cho giáo dục và đào tạo tối thiểu bằng mức giao dự toán chi ngân sách tối thiểu theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo hướng tập trung chi để thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, nghị quyết, đề án đào tạo nhân lực, đề án dạy nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo của tỉnh. Đồng thời, hàng năm dành một khoản ngân sách để đền bù GPMB tạo quỹ đất sạch cho các cơ sở xã hội hoá lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường;
+ Kinh phí ngân sách chi thường xuyên cho sự nghiệp đào tạo hàng năm đảm bảo tỷ lệ chi lương và có tính chất lương tối đa 80%, đảm bảo kinh phí chi cho sự nghiệp đào tạo tính theo định mức chi học sinh trên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu nâng mức đầu tư trang trải từ nguồn thu phí và nguồn khác của đơn vị; chú trọng bố trí ngân sách cho đào tạo lại, đào tạo nâng cao trình độ và kỹ năng cho người lao động.
+ Đẩy mạnh xã hội hoá và tăng cường huy động các nguồn vốn cho phát triển nhân lực; có cơ chế, chính sách trích từ nguồn vốn đấu thầu quyền sử dụng đất cho xây dựng cơ sở đào tạo; có cơ chế để ràng buộc trách nhiệm các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động trong việc đóng góp kinh phí cho đào tạo lao động mà doanh nghiệp đang sử dụng. Đồng thời, mở rộng tổ chức các quỹ khuyến học, bảo trợ giáo dục, khuyến khích các cá nhân và tổ chức đóng góp vào sự phát triển đào tạo trên địa bàn tỉnh bằng mọi hình thức; triển khai thực hiện cổ phần hoá một số cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh căn cứ vào kế hoạch chung của cả nước.
+ Tiếp tục vận động và tranh thủ nguồn vốn ODA, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để đầu tư xây dựng các trường đào tạo nghề đạt chuẩn quốc tế và xây dựng Trung tâm đào tạo nghề kỹ thuật cao Mê Kông – Nhật bản tại Vĩnh Phúc.

Content:
Giải pháp huy động các nguồn lực
- Dự báo nhu cầu vốn
Trên cơ sở nhu cầu phát triển nhân lực nói chung, quy mô đào tạo và dạy nghề nói riêng, sơ bộ dự báo nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển nhân lực của Vĩnh Phúc đến 2020 như sau:
+ Tổng vốn đầu tư cho phát triển nhân lực (bao gồm cả giáo dục - đào tạo, dạy nghề và các chi phí khác dành cho phát triển nhân lực) cả giai đoạn 2011 - 2020 ước tính khoảng 35.741 tỷ đồng. Trong đó giai đoạn 2011-2015 là 13.619 tỷ đồng và giai đoạn 2016-2020 là 22.122 tỷ đồng. Trong đó, vốn đầu tư trực tiếp cho giáo dục - đào tạo và dạy nghề giai đoạn 2011-2015 từ ngân sách nhà nước khoảng 7.941 tỷ đồng, từ vốn dân cư là 2.179 tỷ đồng và vốn doanh nghiệp là 3.949 tỷ đồng. Giai đoạn 2016-2020 vốn từ ngân sách nhà nước là khoảng 11.724 tỷ đồng, vốn dân cư 3.761 tỷ đồng và vốn doanh nghiệp là 6.637 tỷ đồng.
- Huy động các nguồn vốn đảm bảo cho yêu cầu phát triển nhân lực
+ Tăng chi ngân sách nhà nước cho phát triển nhân lực, trong đó tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học và mua sắm các trang thiết bị dạy nghề theo chiều sâu và có trọng tâm trọng điểm;
+ Xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách địa phương đảm bảo mức chi cho giáo dục và đào tạo tối thiểu bằng mức giao dự toán chi ngân sách tối thiểu theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo hướng tập trung chi để thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, nghị quyết, đề án đào tạo nhân lực, đề án dạy nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo của tỉnh. Đồng thời, hàng năm dành một khoản ngân sách để đền bù GPMB tạo quỹ đất sạch cho các cơ sở xã hội hoá lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường;
+ Kinh phí ngân sách chi thường xuyên cho sự nghiệp đào tạo hàng năm đảm bảo tỷ lệ chi lương và có tính chất lương tối đa 80%, đảm bảo kinh phí chi cho sự nghiệp đào tạo tính theo định mức chi học sinh trên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu nâng mức đầu tư trang trải từ nguồn thu phí và nguồn khác của đơn vị; chú trọng bố trí ngân sách cho đào tạo lại, đào tạo nâng cao trình độ và kỹ năng cho người lao động.
+ Đẩy mạnh xã hội hoá và tăng cường huy động các nguồn vốn cho phát triển nhân lực; có cơ chế, chính sách trích từ nguồn vốn đấu thầu quyền sử dụng đất cho xây dựng cơ sở đào tạo; có cơ chế để ràng buộc trách nhiệm các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động trong việc đóng góp kinh phí cho đào tạo lao động mà doanh nghiệp đang sử dụng. Đồng thời, mở rộng tổ chức các quỹ khuyến học, bảo trợ giáo dục, khuyến khích các cá nhân và tổ chức đóng góp vào sự phát triển đào tạo trên địa bàn tỉnh bằng mọi hình thức; triển khai thực hiện cổ phần hoá một số cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh căn cứ vào kế hoạch chung của cả nước.
+ Tiếp tục vận động và tranh thủ nguồn vốn ODA, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để đầu tư xây dựng các trường đào tạo nghề đạt chuẩn quốc tế và xây dựng Trung tâm đào tạo nghề kỹ thuật cao Mê Kông – Nhật bản tại Vĩnh Phúc.