Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2265/QĐ-UBND 2018 hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/07/2018", "sign_number": "2265/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/07/2018", "sign_number": "2265/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/07/2018", "sign_number": "2265/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/07/2018", "sign_number": "2265/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/07/2018", "sign_number": "2265/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2265/QĐ-UBND 2018 hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số Quảng Nam

Điều 1. Ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2018-2025” trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, với các nội dung chính sau:
...
2. Yêu cầu
- Các hoạt động trong Kế hoạch phải cụ thể, khả thi, bám sát nội dung, nhiệm vụ của Đề án và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Chú trọng những địa phương, địa bàn có biểu hiện, nguy cơ cao bất bình đẳng giới để xác định các hoạt động ưu tiên và tăng cường nguồn lực trong triển khai thực hiện;
- Lồng ghép, kết hợp các hoạt động thực hiện Đề án với các chương trình, đề án, kế hoạch khác liên quan đã, đang được triển khai trên địa bàn bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, không chồng chéo;
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan trong tổ chức triển khai thực hiện Đề án phải đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ và phân công nhiệm vụ cụ thể.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát: Tạo sự chuyển biến tích cực trong thực hiện bình đẳng giới và nâng cao vị thế của phụ nữ ở vùng dân tộc thiểu số, góp phần thúc đẩy thực hiện thành công các mục tiêu của Chiến lược quốc gia bình đẳng giới.
2. Mục tiêu cụ thể:
- 100% cán bộ làm công tác dân tộc ở địa phương, 70%-80% cán bộ làm công tác liên quan đến bình đẳng giới ở cấp huyện, cấp xã và người có uy tín, già làng, trưởng thôn vùng dân tộc thiểu số được phổ biến pháp luật về bình đẳng giới và tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, nâng cao năng lực tổ chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới;
- Phấn đấu 80% số hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận thông tin về giới và pháp luật về bình đẳng giới;
- 100% các trường, lớp phổ thông bán trú, nội trú và các trường có học sinh dân tộc thiểu số được tuyên truyền kỹ năng sống, về giới và bình đẳng giới với nội dung và thời lượng phù hợp với lứa tuổi;
- Ít nhất 50% cán bộ làm công tác dân tộc ở huyện, xã có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống được tập huấn kỹ năng hoạt động bình đẳng giới, kỹ năng lồng ghép giới trong soạn thảo văn bản và tổ chức thực hiện chính sách;
- 30-50% các xã có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống xây dựng mô hình về bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Phạm vi: Địa bàn các xã, thị trấn có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống thuộc các huyện: Nam Trà My, Bắc Trà My, Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Núi Thành, Tiên Phước, Hiệp Đức.
2. Đối tượng: Đồng bào các dân tộc thiểu số, già làng, người có uy tín, cán bộ thôn, bản và các tổ chức đoàn thể ở thôn, bản; cán bộ, công chức, viên chức công tác trên địa bàn huyện, xã có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện theo giai đoạn và từng năm. Thu thập thông tin và đánh giá kết quả thực hiện Đề án.
- Căn cứ Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc và Kế hoạch này, các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn và lĩnh vực quản lý.
- Chú trọng các hoạt động thu thập thông tin, số liệu liên quan theo định kỳ và hằng năm để làm căn cứ tổ chức triển khai các hoạt động phù hợp với từng địa bàn cụ thể cũng như đánh giá hiệu quả triển khai Đề án.
2. Tổ chức các hoạt động truyền thông, vận động, tư vấn, nói chuyện về bình đẳng giới nhằm chuyển biến nhận thức và hành vi của đồng bào các dân tộc thiểu số; lồng ghép vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông, vận động thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng (mở các chuyên trang, chuyên mục trên các báo, tạp chí, trang thông tin điện tử, đài Phát thanh-Truyền hình, Truyền thanh tuyến tỉnh, huyện, xã).
- Biên soạn, thiết kế, in ấn và phát hành các sản phẩm truyền thông phù hợp với ngôn ngữ, văn hóa dân tộc của địa phương.
- Tổ chức thi tìm hiểu pháp luật; tổ chức chiếu phim, video, tổ chức hội nghị tuyên truyền, nói chuyện chuyên đề, tổ chức các hoạt động tư vấn, trợ giúp pháp lý tại địa bàn và lưu động tại các thôn bản,...
- Lồng ghép tuyên truyền, vận động với các hoạt động giao lưu văn hóa, lễ hội, hoạt động hòa giải tại cộng đồng, các cuộc họp, hội nghị, sinh hoạt của chính quyền, đoàn thể.
- Phối hợp tuyên truyền vận động thực hiện tốt các thiết chế văn hóa, hương ước, quy ước nếp sống văn hóa vùng dân tộc thiểu số. Phổ biến kiến thức về bình đẳng giới, hôn nhân và gia đình, phòng chống bạo lực trên cơ sở giới trong các trường học, nhất là các trường lớp bán trú và dân tộc nội trú.
- Biểu dương khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Đề án.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

Content:
Yêu cầu
- Các hoạt động trong Kế hoạch phải cụ thể, khả thi, bám sát nội dung, nhiệm vụ của Đề án và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Chú trọng những địa phương, địa bàn có biểu hiện, nguy cơ cao bất bình đẳng giới để xác định các hoạt động ưu tiên và tăng cường nguồn lực trong triển khai thực hiện;
- Lồng ghép, kết hợp các hoạt động thực hiện Đề án với các chương trình, đề án, kế hoạch khác liên quan đã, đang được triển khai trên địa bàn bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, không chồng chéo;
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan trong tổ chức triển khai thực hiện Đề án phải đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ và phân công nhiệm vụ cụ thể.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát: Tạo sự chuyển biến tích cực trong thực hiện bình đẳng giới và nâng cao vị thế của phụ nữ ở vùng dân tộc thiểu số, góp phần thúc đẩy thực hiện thành công các mục tiêu của Chiến lược quốc gia bình đẳng giới.
Mục tiêu cụ thể:
- 100% cán bộ làm công tác dân tộc ở địa phương, 70%-80% cán bộ làm công tác liên quan đến bình đẳng giới ở cấp huyện, cấp xã và người có uy tín, già làng, trưởng thôn vùng dân tộc thiểu số được phổ biến pháp luật về bình đẳng giới và tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, nâng cao năng lực tổ chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới;
- Phấn đấu 80% số hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận thông tin về giới và pháp luật về bình đẳng giới;
- 100% các trường, lớp phổ thông bán trú, nội trú và các trường có học sinh dân tộc thiểu số được tuyên truyền kỹ năng sống, về giới và bình đẳng giới với nội dung và thời lượng phù hợp với lứa tuổi;
- Ít nhất 50% cán bộ làm công tác dân tộc ở huyện, xã có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống được tập huấn kỹ năng hoạt động bình đẳng giới, kỹ năng lồng ghép giới trong soạn thảo văn bản và tổ chức thực hiện chính sách;
- 30-50% các xã có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống xây dựng mô hình về bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Phạm vi: Địa bàn các xã, thị trấn có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống thuộc các huyện: Nam Trà My, Bắc Trà My, Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Núi Thành, Tiên Phước, Hiệp Đức.
Đối tượng: Đồng bào các dân tộc thiểu số, già làng, người có uy tín, cán bộ thôn, bản và các tổ chức đoàn thể ở thôn, bản; cán bộ, công chức, viên chức công tác trên địa bàn huyện, xã có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện theo giai đoạn và từng năm. Thu thập thông tin và đánh giá kết quả thực hiện Đề án.
- Căn cứ Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc và Kế hoạch này, các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn và lĩnh vực quản lý.
- Chú trọng các hoạt động thu thập thông tin, số liệu liên quan theo định kỳ và hằng năm để làm căn cứ tổ chức triển khai các hoạt động phù hợp với từng địa bàn cụ thể cũng như đánh giá hiệu quả triển khai Đề án.
Tổ chức các hoạt động truyền thông, vận động, tư vấn, nói chuyện về bình đẳng giới nhằm chuyển biến nhận thức và hành vi của đồng bào các dân tộc thiểu số; lồng ghép vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông, vận động thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng (mở các chuyên trang, chuyên mục trên các báo, tạp chí, trang thông tin điện tử, đài Phát thanh-Truyền hình, Truyền thanh tuyến tỉnh, huyện, xã).
- Biên soạn, thiết kế, in ấn và phát hành các sản phẩm truyền thông phù hợp với ngôn ngữ, văn hóa dân tộc của địa phương.
- Tổ chức thi tìm hiểu pháp luật; tổ chức chiếu phim, video, tổ chức hội nghị tuyên truyền, nói chuyện chuyên đề, tổ chức các hoạt động tư vấn, trợ giúp pháp lý tại địa bàn và lưu động tại các thôn bản,...
- Lồng ghép tuyên truyền, vận động với các hoạt động giao lưu văn hóa, lễ hội, hoạt động hòa giải tại cộng đồng, các cuộc họp, hội nghị, sinh hoạt của chính quyền, đoàn thể.
- Phối hợp tuyên truyền vận động thực hiện tốt các thiết chế văn hóa, hương ước, quy ước nếp sống văn hóa vùng dân tộc thiểu số. Phổ biến kiến thức về bình đẳng giới, hôn nhân và gia đình, phòng chống bạo lực trên cơ sở giới trong các trường học, nhất là các trường lớp bán trú và dân tộc nội trú.
- Biểu dương khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Đề án.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.