Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4351/QĐ-BCT Quy hoạch phát triển điện lực

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "4351/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "4351/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "4351/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "4351/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "4351/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4351/QĐ-BCT Quy hoạch phát triển điện lực

Điều 1. Phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển điện lực Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015 có xét đến 2020” do Viện Năng lượng (IE) lập với các nội dung chính như sau:
...
2. Quy hoạch phát triển lưới điện:
2.1 Quan điểm thiết kế
2.1.1 Lưới điện 220, 110kV
- Cấu trúc lưới điện: Lưới điện 220kV-110kV Thành phố Hà Nội được thiết kế mạch vòng, mỗi trạm biến áp được cấp điện bằng hai đường dây đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện theo tiêu chuẩn độ tin cậy N-1 và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220kV-110kV phải đảm bảo độ dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 220-110kV: Được thiết kế nhiều mạch, ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
- Trạm biến áp 220/110kV: Được thiết kế với cấu hình đầy đủ tối thiểu là hai (02) máy biến áp và có trạm 110/22(35) kV nối cấp, trường hợp đặc biệt, tại các khu vực có mật độ phụ tải cao hoặc không thể bố trí thêm trạm biến áp mới ở khu vực lân cận thì cân nhắc xây dựng trạm biến áp có nhiều máy biến áp. Tại các trạm 220kV, phía 220kV và 110kV chọn sơ đồ hai hệ thống thanh cái có hoặc không có đường vòng. Tại các trạm 110kV, phía 110kV chọn sơ đồ một hệ thống thanh cái có phân đoạn bằng máy cắt hoặc sơ đồ hai hệ thống thanh cái, phía 15 – 22kV chọn sơ đồ một hệ thống thanh cái có phân đoạn bằng máy cắt.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220kV: Sử dụng dây dẫn phân pha có tổng tiết diện ≥ 500mm2, có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp. Cáp ngầm dùng loại XLPE-1600.
+ Các đường dây 110kV: sử dụng dây dẫn có tiết diện tối thiểu là 240mm2 có xét đến dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp; đối với các khu vực có mật độ phụ tải tập trung sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 400mm2 hoặc tương đương, ưu tiên sử dụng dây phân pha. Để tăng khả năng tải của các đường dây có thể xem xét sử dụng dây dẫn chịu nhiệt. Cáp ngầm dùng loại XLPE-1200.
- Gam máy biến áp: Sử dụng gam máy biến áp công suất 125, 250MVA cho cấp điện áp 220kV; 25, 40, 63MVA cho cấp điện áp 110kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tuỳ theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải lớn nhất 75% công suất định mức.
- Đối với các công trình điện xây dựng mới ở khu vực có mật độ phụ tải lớn, khu trung tâm có yêu cầu về mỹ quan đô thị từ vành đai 4 đến trung tâm thành phố, xem xét sử dụng cáp ngầm và trạm biến áp công nghệ GIS như các quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Thanh Xuân, Hồ Tây và Cầu Giấy.
2.1.2 Lưới điện trung thế
...
d) Gam máy biến áp phân phối:
- Sử dụng các máy biến áp 3 pha có gam công suất 160, 250, 320, 400, 560, 630, 750, 1000, 1250, 1500, 2000 kVA.
- Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.
2.1.3 Lưới điện hạ thế
Lưới điện hạ áp sử dụng điện áp 380-220V, đường dây 3 pha 4 dây với dây trung tính nối đất trực tiếp.
a) Khu vực đô thị
- Đường trục ngầm dùng cáp tiết diện ≥ 150mm2.
- Đường nhánh ngầm dùng cáp tiết diện ≥ 95mm2 .
- Đường trục nổi dùng cáp vặn xoắn ABC với tiết diện ≥ 120mm2 .
- Đường nhánh nổi dùng cáp vặn xoắn ABC với tiết diện ≥ 70mm2.
- Bán kính lưới hạ áp 50 ÷ 300m. b) Khu vực nông thôn
- Đường trục hạ áp dùng dây AV với tiết diện ≥ 95mm2 .
- Đường nhánh dùng dây AV với tiết diện ≥ 50mm2.
- Bán kính lưới hạ áp 300 ÷ 800m.
Dây dẫn vào hộ sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt dùng cáp đồng tiết diện 6 ÷ 11 mm2, chiều dài trung bình từ công tơ vào nhà dân không quá 20m.
2.2 Khối lượng xây dựng
Phê duyệt quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
2.2.1 Lưới điện 220kV:
a) Giai đoạn 2011-2015:
Trạm biến áp:
- Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006-2010, có xét đến 2015 được duyệt tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
- Xây dựng mới 04 trạm 220kV với tổng công suất 1.000MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp Sơn Tây, điện áp 220/110/22kV, quy mô công suất 2x250MVA, lắp trước máy T1 vận hành giai đoạn 2012-2013;
+ Trạm biến áp Thường Tín (nối cấp trong trạm biến áp 500kV Thường Tín), điện áp 220/110/22kV, quy mô công suất 2x250MVA, lắp trước máy T1 vận hành giai đoạn 2012-2013;
+ Trạm biến áp Long Biên, điện áp 220/110/22kV, quy mô công suất 2x250MVA, lắp trước máy T1 vận hành giai đoạn 2014;
+ Trạm biến áp Đông Anh, điện áp 220/110/22kV, quy mô công suất 2x250MVA, lắp trước máy T1 vận hành giai đoạn 2015;
- Lắp máy biến áp thứ 2 trạm 220/110/22kV Xuân Mai, công suất 125MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 2x125MVA, đưa vào vận hành năm 2012.
Đường dây:
- Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006-2010, có xét đến 2015 được duyệt tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
- Xây dựng mới 168km đường dây 220kV, bao gồm:
+ Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 220kV Sơn Tây chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây 220kV Hòa Bình – Việt Trì, chiều dài 1km, tiết diện ACSR-500, vận hành giai đoạn 2012-2013;
+ Đường dây mạch kép Long Biên – Bắc Ninh 2 (Tiên Sơn) – Phố Nối, chiều dài 20km, tiết diện ACSR-2x330, vận hành năm 2014;
+ Đường dây mạch kép Long Biên – Đông Anh, chiều dài 16km, tiết diện ACSR-2x330, vận hành năm 2014-2015;
+ Đường dây mạch kép Đông Anh – trạm biến áp 500kV Hiệp Hòa, chiều dài 25km, tiết diện ACSR-2x330, vận hành năm 2015;
+ Nhánh rẽ bốn mạch vào trạm biến áp 500kV Hiệp Hòa chuyển tiếp trên hai mạch đường dây 220kV Sóc Sơn – Phả Lại hiện hữu, chiều dài 8km, tiết diện ACSR-500, vận hành năm 2014;
+ Nhánh rẽ bốn mạch vào trạm biến áp 500kV Hiệp Hòa chuyển tiếp trên một mạch đường dây 220kV Sóc Sơn – Tuyên Quang và một mạch đường dây 220kV Sóc Sơn – Thái Nguyên hiện hữu, chiều dài 3km, tiết diện ACSR-2x330, vận hành năm 2014.
- Cải tạo thay dây siêu nhiệt 68km đường dây 220kV, bao gồm:
+ Thay dây siêu nhiệt đường dây mạch kép Thường Tín – Mai Động, từ dây AC400 thành GZTACSR - 400, chiều dài 15km, vận hành năm 2012;
+ Thay dây siêu nhiệt đường dây mạch đơn Hòa Bình – Xuân Mai, từ dây AC500 thành GZTACSR - 500, chiều dài 38km, vận hành năm 2012.
b) Giai đoạn 2016-2020:
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 03 trạm biến áp với tổng công suất 1.500 MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp 220kV Văn Điển, điện áp 220/110/22kV quy mô công suất 2x250MVA;
+ Trạm biến áp 220kV Mê Linh, điện áp 220/110/22kV quy mô công suất 2x250MVA.
+ Trạm biến áp 220kV Ứng Hòa, điện áp 220/110/22kV quy mô công suất 2x250MVA.
- Mở rộng, nâng quy mô công suất 07 trạm biến áp, với tổng công suất tăng thêm là 1.750MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp 220kV Xuân Mai, thay máy biến áp T1, T2 công suất mỗi máy từ 125MVA thành 250MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 2x250MVA;
+ Trạm biến áp 220kV Tây Hồ, lắp máy biến áp T2 công suất 250MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 2x250MVA;
+ Trạm biến áp 220kV Sơn Tây, lắp máy biến áp T2 công suất 250MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 2x250MVA;
+ Trạm biến áp 220kV Quốc Oai (Tây Hồ Tây), lắp máy biến áp T2 công suất 250MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 2x250MVA;
+ Trạm biến áp 220kV Long Biên, lắp máy biến áp T2 công suất 250MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 2x250MVA;
+ Trạm biến áp 220kV Đông Anh, lắp máy biến áp T2 công suất 250MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 2x250MVA;
+ Trạm biến áp 220kV Thường Tín, lắp máy biến áp T2 công suất 250MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 2x250MVA.
Đường dây:
Xây dựng mới 104km đường dây 220kV, cụ thể như sau:
+ Đường dây cáp ngầm bốn mạch đấu nối trạm biến áp 220kV Văn Điển chuyển tiếp trên 2 mạch đường dây 220kV Hà Đông – Thường Tín, chiều dài 5km, tiết diện XLPE-1600;
+ Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 220kV Mê Linh chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây 220kV Vân Trì – Sóc Sơn, chiều dài 1km, tiết diện ACSR-2x330;
+ Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 220kV Ứng Hòa chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây 220kV Hà Đông – Phủ Lý, chiều dài 2km, tiết diện ACSR-500;
+ Đường dây cáp ngầm mạch kép Mai Động – Tây Hồ, chiều dài 18km, tiết diện XLPE-1600;
+ Đường dây mạch kép trạm biến áp 500kV Đông Anh – Vân Trì, chiều dài 20km, trong đó có 5km cáp ngầm tiết diện XLPE-1600 và 15km đường dây trên không tiết diện ACSR-2x330.
2.2.2 Lưới điện110kV:
a) Giai đoạn 2011-2015
Trạm biến áp:
- Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006-2010, có xét đến 2015 được duyệt tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
- Xây dựng mới 25 trạm 110kV với tổng công suất 1.750MVA.
- Nâng công suất 17 trạm với tổng công suất tăng thêm 749MVA.
Đường dây:
- Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006-2010, có xét đến 2015 được duyệt tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
- Xây dựng mới 399km đường dây 110kV, trong đó có 33km cáp ngầm.
- Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn và thay dây chịu nhiệt 118km đường dây 110kV.
b) Giai đoạn 2016-2020
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 19 trạm với tổng công suất 1470MVA;
- Mở rộng nâng công suất 29 trạm với tổng công suất tăng thêm 1.642MVA.
Đường dây 110kV:
- Xây dựng mới 197km đường dây, trong đó có 21km cáp ngầm.
- Cải tạo nâng tiết diện dây dẫn 26km đường dây 110kV.
Danh mục, quy mô và tiến độ các công trình đường dây, trạm biến áp 220-110kV triển khai đầu tư giai đoạn 2011-2015 có xét đến năm 2020 và sơ đồ đấu nối chi tiết trong Phụ lục 3, Phụ lục 4 và hồ sơ đề án quy hoạch.
2.2.3 Lưới điện trung thế giai đoạn 2011-2015:
Đường dây:
- Xây dựng mới 1.855km đường dây trung thế 22kV, trong đó cáp ngầm 1108km.
- Cải tạo nâng tiết diện 911km đường dây trung thế, trong đó có 94km cáp ngầm.
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 3.843 trạm biến áp phân phối 22(6-10-35)/0,4kV với tổng dung lượng 2.716MVA.
- Cải tạo, nâng công suất 2.551 trạm biến áp 6-10/0,4kV thành 22/0,4kV với tổng dung lượng 1.113MVA.
Sơ đồ và bản đồ chi tiết lưới điện trung thế theo hồ sơ quy hoạch.
2.2.4 Lưới điện hạ thế giai đoạn 2011-2015:
- Đường dây: Xây dựng mới 2.635km và cải tạo 1.027km;
- Công tơ: Lắp đặt mới 1.346.530 công tơ hạ thế.
Khối lượng xây dựng lưới điện hạ thế sẽ được chuẩn xác trong quy hoạch phát triển điện lực cấp huyện.
2.2.5 Quy hoạch năng lượng tái tạo và năng lượng mới
Dự kiến đến năm 2015, tiềm năng năng lượng mới và tái tạo trên địa bàn thành phố Hà Nội khoảng 632.450 MWh từ các nguồn năng lượng bao gồm năng lượng mặt trời, năng lượng rác thải và năng lượng khí sinh học.

Content:
Gam máy biến áp phân phối:
- Sử dụng các máy biến áp 3 pha có gam công suất 160, 250, 320, 400, 560, 630, 750, 1000, 1250, 1500, 2000 kVA.
- Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.
2.1.3 Lưới điện hạ thế
Lưới điện hạ áp sử dụng điện áp 380-220V, đường dây 3 pha 4 dây với dây trung tính nối đất trực tiếp.
a) Khu vực đô thị
- Đường trục ngầm dùng cáp tiết diện ≥ 150mm2.
- Đường nhánh ngầm dùng cáp tiết diện ≥ 95mm2 .
- Đường trục nổi dùng cáp vặn xoắn ABC với tiết diện ≥ 120mm2 .
- Đường nhánh nổi dùng cáp vặn xoắn ABC với tiết diện ≥ 70mm2.
- Bán kính lưới hạ áp 50 ÷ 300m. b) Khu vực nông thôn
- Đường trục hạ áp dùng dây AV với tiết diện ≥ 95mm2 .
- Đường nhánh dùng dây AV với tiết diện ≥ 50mm2.
- Bán kính lưới hạ áp 300 ÷ 800m.
Dây dẫn vào hộ sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt dùng cáp đồng tiết diện 6 ÷ 11 mm2, chiều dài trung bình từ công tơ vào nhà dân không quá 20m.
2.2 Khối lượng xây dựng
Phê duyệt quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
2.2.1 Lưới điện 220kV:
a) Giai đoạn 2011-2015:
Trạm biến áp:
- Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006-2010, có xét đến 2015 được duyệt tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
- Xây dựng mới 04 trạm 220kV với tổng công suất 1.000MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp Sơn Tây, điện áp 220/110/22kV, quy mô công suất 2x250MVA, lắp trước máy T1 vận hành giai đoạn 2012-2013;
+ Trạm biến áp Thường Tín (nối cấp trong trạm biến áp 500kV Thường Tín), điện áp 220/110/22kV, quy mô công suất 2x250MVA, lắp trước máy T1 vận hành giai đoạn 2012-2013;
+ Trạm biến áp Long Biên, điện áp 220/110/22kV, quy mô công suất 2x250MVA, lắp trước máy T1 vận hành giai đoạn 2014;
+ Trạm biến áp Đông Anh, điện áp 220/110/22kV, quy mô công suất 2x250MVA, lắp trước máy T1 vận hành giai đoạn 2015;
- Lắp máy biến áp thứ 2 trạm 220/110/22kV Xuân Mai, công suất 125MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 2x125MVA, đưa vào vận hành năm 2012.
Đường dây:
- Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006-2010, có xét đến 2015 được duyệt tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
- Xây dựng mới 168km đường dây 220kV, bao gồm:
+ Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 220kV Sơn Tây chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây 220kV Hòa Bình – Việt Trì, chiều dài 1km, tiết diện ACSR-500, vận hành giai đoạn 2012-2013;
+ Đường dây mạch kép Long Biên – Bắc Ninh 2 (Tiên Sơn) – Phố Nối, chiều dài 20km, tiết diện ACSR-2x330, vận hành năm 2014;
+ Đường dây mạch kép Long Biên – Đông Anh, chiều dài 16km, tiết diện ACSR-2x330, vận hành năm 2014-2015;
+ Đường dây mạch kép Đông Anh – trạm biến áp 500kV Hiệp Hòa, chiều dài 25km, tiết diện ACSR-2x330, vận hành năm 2015;
+ Nhánh rẽ bốn mạch vào trạm biến áp 500kV Hiệp Hòa chuyển tiếp trên hai mạch đường dây 220kV Sóc Sơn – Phả Lại hiện hữu, chiều dài 8km, tiết diện ACSR-500, vận hành năm 2014;
+ Nhánh rẽ bốn mạch vào trạm biến áp 500kV Hiệp Hòa chuyển tiếp trên một mạch đường dây 220kV Sóc Sơn – Tuyên Quang và một mạch đường dây 220kV Sóc Sơn – Thái Nguyên hiện hữu, chiều dài 3km, tiết diện ACSR-2x330, vận hành năm 2014.
- Cải tạo thay dây siêu nhiệt 68km đường dây 220kV, bao gồm:
+ Thay dây siêu nhiệt đường dây mạch kép Thường Tín – Mai Động, từ dây AC400 thành GZTACSR - 400, chiều dài 15km, vận hành năm 2012;
+ Thay dây siêu nhiệt đường dây mạch đơn Hòa Bình – Xuân Mai, từ dây AC500 thành GZTACSR - 500, chiều dài 38km, vận hành năm 2012.
b) Giai đoạn 2016-2020:
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 03 trạm biến áp với tổng công suất 1.500 MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp 220kV Văn Điển, điện áp 220/110/22kV quy mô công suất 2x250MVA;
+ Trạm biến áp 220kV Mê Linh, điện áp 220/110/22kV quy mô công suất 2x250MVA.
+ Trạm biến áp 220kV Ứng Hòa, điện áp 220/110/22kV quy mô công suất 2x250MVA.
- Mở rộng, nâng quy mô công suất 07 trạm biến áp, với tổng công suất tăng thêm là 1.750MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp 220kV Xuân Mai, thay máy biến áp T1, T2 công suất mỗi máy từ 125MVA thành 250MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 2x250MVA;
+ Trạm biến áp 220kV Tây Hồ, lắp máy biến áp T2 công suất 250MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 2x250MVA;
+ Trạm biến áp 220kV Sơn Tây, lắp máy biến áp T2 công suất 250MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 2x250MVA;
+ Trạm biến áp 220kV Quốc Oai (Tây Hồ Tây), lắp máy biến áp T2 công suất 250MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 2x250MVA;
+ Trạm biến áp 220kV Long Biên, lắp máy biến áp T2 công suất 250MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 2x250MVA;
+ Trạm biến áp 220kV Đông Anh, lắp máy biến áp T2 công suất 250MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 2x250MVA;
+ Trạm biến áp 220kV Thường Tín, lắp máy biến áp T2 công suất 250MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 2x250MVA.
Đường dây:
Xây dựng mới 104km đường dây 220kV, cụ thể như sau:
+ Đường dây cáp ngầm bốn mạch đấu nối trạm biến áp 220kV Văn Điển chuyển tiếp trên 2 mạch đường dây 220kV Hà Đông – Thường Tín, chiều dài 5km, tiết diện XLPE-1600;
+ Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 220kV Mê Linh chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây 220kV Vân Trì – Sóc Sơn, chiều dài 1km, tiết diện ACSR-2x330;
+ Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 220kV Ứng Hòa chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây 220kV Hà Đông – Phủ Lý, chiều dài 2km, tiết diện ACSR-500;
+ Đường dây cáp ngầm mạch kép Mai Động – Tây Hồ, chiều dài 18km, tiết diện XLPE-1600;
+ Đường dây mạch kép trạm biến áp 500kV Đông Anh – Vân Trì, chiều dài 20km, trong đó có 5km cáp ngầm tiết diện XLPE-1600 và 15km đường dây trên không tiết diện ACSR-2x330.
2.2.2 Lưới điện110kV:
a) Giai đoạn 2011-2015
Trạm biến áp:
- Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006-2010, có xét đến 2015 được duyệt tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
- Xây dựng mới 25 trạm 110kV với tổng công suất 1.750MVA.
- Nâng công suất 17 trạm với tổng công suất tăng thêm 749MVA.
Đường dây:
- Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006-2010, có xét đến 2015 được duyệt tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
- Xây dựng mới 399km đường dây 110kV, trong đó có 33km cáp ngầm.
- Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn và thay dây chịu nhiệt 118km đường dây 110kV.
b) Giai đoạn 2016-2020
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 19 trạm với tổng công suất 1470MVA;
- Mở rộng nâng công suất 29 trạm với tổng công suất tăng thêm 1.642MVA.
Đường dây 110kV:
- Xây dựng mới 197km đường dây, trong đó có 21km cáp ngầm.
- Cải tạo nâng tiết diện dây dẫn 26km đường dây 110kV.
Danh mục, quy mô và tiến độ các công trình đường dây, trạm biến áp 220-110kV triển khai đầu tư giai đoạn 2011-2015 có xét đến năm 2020 và sơ đồ đấu nối chi tiết trong Phụ lục 3, Phụ lục 4 và hồ sơ đề án quy hoạch.
2.2.3 Lưới điện trung thế giai đoạn 2011-2015:
Đường dây:
- Xây dựng mới 1.855km đường dây trung thế 22kV, trong đó cáp ngầm 1108km.
- Cải tạo nâng tiết diện 911km đường dây trung thế, trong đó có 94km cáp ngầm.
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 3.843 trạm biến áp phân phối 22(6-10-35)/0,4kV với tổng dung lượng 2.716MVA.
- Cải tạo, nâng công suất 2.551 trạm biến áp 6-10/0,4kV thành 22/0,4kV với tổng dung lượng 1.113MVA.
Sơ đồ và bản đồ chi tiết lưới điện trung thế theo hồ sơ quy hoạch.
2.2.4 Lưới điện hạ thế giai đoạn 2011-2015:
- Đường dây: Xây dựng mới 2.635km và cải tạo 1.027km;
- Công tơ: Lắp đặt mới 1.346.530 công tơ hạ thế.
Khối lượng xây dựng lưới điện hạ thế sẽ được chuẩn xác trong quy hoạch phát triển điện lực cấp huyện.
2.2.5 Quy hoạch năng lượng tái tạo và năng lượng mới
Dự kiến đến năm 2015, tiềm năng năng lượng mới và tái tạo trên địa bàn thành phố Hà Nội khoảng 632.450 MWh từ các nguồn năng lượng bao gồm năng lượng mặt trời, năng lượng rác thải và năng lượng khí sinh học.