Document: Điều 3 Quyết định 04/2017/QĐ-UBND quy định mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng Đà nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/02/2017", "sign_number": "04/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Miên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/02/2017", "sign_number": "04/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Miên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/02/2017", "sign_number": "04/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Miên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/02/2017", "sign_number": "04/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Miên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/02/2017", "sign_number": "04/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Miên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 04/2017/QĐ-UBND quy định mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng Đà nẵng có nội dung như sau:

Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thành phố Đà Nẵng triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định. Định kỳ hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm rà soát, bổ sung, điều chỉnh danh sách các đơn vị phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn thành phố trình UBND thành phố phê duyệt.
2. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thành phố Đà Nẵng theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện ký hợp đồng ủy thác, tiếp nhận kinh phí và tham mưu triển khai kế hoạch chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng theo đúng quy định của Nhà nước.
3. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ môi trường rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm ký hợp đồng ủy thác, thực hiện chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Quyết định này; đồng thời tự kê khai phần doanh thu nộp phí dịch vụ môi trường rừng (đối với phần giá vé bao gồm giá các dịch vụ không chịu phí dịch vụ môi trường rừng, các đơn vị có nhiệm vụ thực hiện bóc tách phần giá vé tính phí chi trả dịch vụ môi trường rừng) và thực hiện nộp, quyết toán theo đúng quy định về chính sách chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
4. Trường hợp các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch không ký kết hợp đồng, không tự kê khai, gian lận trốn nộp phí, lệ phí, không thanh toán, chậm nộp tiền dịch vụ môi trường rừng thì bị xử lý vi phạm theo quy định tại Nghị định số 40/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 157/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ và quản lý lâm sản và Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.

Content:
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thành phố Đà Nẵng triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định. Định kỳ hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm rà soát, bổ sung, điều chỉnh danh sách các đơn vị phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn thành phố trình UBND thành phố phê duyệt.
2. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thành phố Đà Nẵng theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện ký hợp đồng ủy thác, tiếp nhận kinh phí và tham mưu triển khai kế hoạch chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng theo đúng quy định của Nhà nước.
3. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ môi trường rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm ký hợp đồng ủy thác, thực hiện chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Quyết định này; đồng thời tự kê khai phần doanh thu nộp phí dịch vụ môi trường rừng (đối với phần giá vé bao gồm giá các dịch vụ không chịu phí dịch vụ môi trường rừng, các đơn vị có nhiệm vụ thực hiện bóc tách phần giá vé tính phí chi trả dịch vụ môi trường rừng) và thực hiện nộp, quyết toán theo đúng quy định về chính sách chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
4. Trường hợp các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch không ký kết hợp đồng, không tự kê khai, gian lận trốn nộp phí, lệ phí, không thanh toán, chậm nộp tiền dịch vụ môi trường rừng thì bị xử lý vi phạm theo quy định tại Nghị định số 40/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 157/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ và quản lý lâm sản và Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.