Document: Điều 1 Quyết định 01/2009/QĐ-UBND hạn mức giao đất bãi bồi ven sông, ven biển

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/01/2009", "sign_number": "01/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàn Kim", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/01/2009", "sign_number": "01/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàn Kim", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/01/2009", "sign_number": "01/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàn Kim", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/01/2009", "sign_number": "01/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàn Kim", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/01/2009", "sign_number": "01/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàn Kim", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 01/2009/QĐ-UBND hạn mức giao đất bãi bồi ven sông, ven biển có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định hạn mức giao đất bãi bồi ven sông, ven biển trong phạm vi tỉnh Trà Vinh.
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định hạn mức giao đất bãi bồi ven sông, ven biển để cải tạo sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
b) Quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối do tự khai hoang, bao chiếm đất bãi bồi ven sông, ven biển mà việc sử dụng đó phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, không có tranh chấp, sử dụng đất có hiệu quả.
c) Đất bãi bồi ven sông, ven biển bao gồm đất bãi bồi ven sông, đất cù lao trên sông, đất bãi bồi ven biển và đất cù lao trên biển trong phạm vi tỉnh Trà Vinh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối nhưng chưa được giao đất, không có đất hoặc thiếu đất sản xuất tại địa phương.
b) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối do tự khai hoang, bao chiếm đất bãi bồi ven sông, ven biển.
3. Hạn mức giao đất bãi bồi ven sông, ven biển để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
a) Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá ba (03) ha đối với mỗi loại đất.
b) Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng cây lâu năm không quá mười (10) ha.
c) Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất không quá ba mươi (30) ha.
d) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá năm (05) ha.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức giao đất trồng cây lâu năm là không quá năm (05) ha.
Trường hợp hộ, gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì tổng hạn mức giao đất rừng sản xuất là không quá hai mươi lăm (25) ha.
4. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất bãi bồi ven sông, ven biển để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối do tự khai hoang, bao chiếm đất bãi bồi ven sông, ven biển mà đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, không có tranh chấp, sử dụng đất có hiệu quả thì được công nhận quyền sử dụng đất với diện tích theo quy định tại khoản 1 Điều 97 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

Content:
Điều 1. Quy định hạn mức giao đất bãi bồi ven sông, ven biển trong phạm vi tỉnh Trà Vinh.
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định hạn mức giao đất bãi bồi ven sông, ven biển để cải tạo sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
b) Quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối do tự khai hoang, bao chiếm đất bãi bồi ven sông, ven biển mà việc sử dụng đó phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, không có tranh chấp, sử dụng đất có hiệu quả.
c) Đất bãi bồi ven sông, ven biển bao gồm đất bãi bồi ven sông, đất cù lao trên sông, đất bãi bồi ven biển và đất cù lao trên biển trong phạm vi tỉnh Trà Vinh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối nhưng chưa được giao đất, không có đất hoặc thiếu đất sản xuất tại địa phương.
b) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối do tự khai hoang, bao chiếm đất bãi bồi ven sông, ven biển.
3. Hạn mức giao đất bãi bồi ven sông, ven biển để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
a) Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá ba (03) ha đối với mỗi loại đất.
b) Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng cây lâu năm không quá mười (10) ha.
c) Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất không quá ba mươi (30) ha.
d) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá năm (05) ha.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức giao đất trồng cây lâu năm là không quá năm (05) ha.
Trường hợp hộ, gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì tổng hạn mức giao đất rừng sản xuất là không quá hai mươi lăm (25) ha.
4. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất bãi bồi ven sông, ven biển để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối do tự khai hoang, bao chiếm đất bãi bồi ven sông, ven biển mà đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, không có tranh chấp, sử dụng đất có hiệu quả thì được công nhận quyền sử dụng đất với diện tích theo quy định tại khoản 1 Điều 97 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.