Document: Điều 3 Quyết định 21/2009/QĐ-UBND dự toán quản lý sử dụng kinh phí đơn giản hóa thủ tục hành chính Yên Bái 2007 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "07/09/2009", "sign_number": "21/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "07/09/2009", "sign_number": "21/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "07/09/2009", "sign_number": "21/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "07/09/2009", "sign_number": "21/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "07/09/2009", "sign_number": "21/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 21/2009/QĐ-UBND dự toán quản lý sử dụng kinh phí đơn giản hóa thủ tục hành chính Yên Bái 2007 2010 có nội dung như sau:

Điều 3. Nội dung chi, mức chi đối với các hoạt động thực hiện 3 giai đoạn của Đề án 30.
1. Các nội dung chi và mức chi cho hoạt động thực hiện Đề án 30.
Các nội dung chi và mức chi cho hoạt động thực hiện Đề án 30 thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tài chính hiện hành đối với cơ quan quản lý nhà nước cụ thể như sau:
a) Chi cho việc triển khai các hoạt động của giai đoạn thống kê, rà soát thủ tục hành chính thực hiện tại Thông tư 120/2007/TT-BTC ngày 15/10/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp Ngân sách Nhà nước; Thông tư liên tịch số 158/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 28/12/2007 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
b) Chi xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 27/10/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
c) Chi công tác phí: Với mức khoán 400.000 đ/người/tháng áp dụng cho các thành viên tổ công tác của tỉnh thường xuyên đi công tác bình quân trên 20 ngày/tháng.
d) Chế độ sử dụng điện thoại: Mức khoán cho các thành viên chuyên trách của tổ công tác là 200.000 đ/người/tháng; thành viên kiêm nhiệm là 100.000 đ trong giai đoạn thống kê, rà soát của Đề án.
e) Chế độ hội họp:
- Các cuộc họp theo chuyên đề, họp nhóm chuyên môn, họp để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Đề án (không bao gồm các cuộc họp định kỳ), đơn vị chủ trì áp dụng mức chi:
- Người chủ trì cuộc họp: 150.000 đ/người/buổi;
- Các thành viên tham dự: 70.000 đ/người/buổi.
- Chi hội nghị chuyên môn, sơ kết, tổng kết theo chế độ quy định.
f) Chi làm thêm giờ, nghỉ phép:
- Thực hiện theo chế độ quy định nhưng không được vượt quá 200 giờ/năm.
- Trong trường hợp vì yêu cầu công việc, thành viên tổ công tác không được bố trí nghỉ phép năm thì số ngày phép đó được tính trả lương như những ngày làm việc thực tế.
g. Chi hoạt động trang điện tử của Tổ công tác: thực hiện theo quy định tại Thông tư 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính mức chi tạo lập thông tin điện tử và Thông tư số: 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ngày 26/5/2008 của liên Bộ Tài chính - Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
2. Chi cho hoạt động thực hiện Đề án:
a) Giai đoạn chuẩn bị triển khai:
- Xây dựng nội dung chương trình, kế hoạch: 1.200.000 đ/nội dung.
- Nghiên cứu xây dựng tài liệu hướng dẫn triển khai, biểu mẫu thống kê, rà soát: 40.000 đ/trang.
b) Giai đoạn thống kê:
- Chi nghiên cứu lập danh mục thủ tục hành chính: 40.000 đ/trang.
- Chi xây dựng phương án thống kê: 800.000 đ/ 1 đề cương.
- Chi tập huấn nghiệp vụ thống kê, bồi dưỡng giảng viên: 300.000 đ/người/buổi.
- Chi thuê hội trường: thực tế
- Chi điền biểu mẫu thống kê: 24.000 đ/biểu mẫu.
- Chi kiểm soát chất lượng thống kê: 30.000 đ/thủ tục.
c) Chi nhập dữ liệu về kết quả thống kê:
- Nhập dữ liệu có cấu trúc: 200 đ/1 trường.
- Nhập dữ liệu phi cấu trúc: 6.000 đ/trang.
- Nhập dữ liệu lên phần mềm máy xén: 16.000 đ/1 thủ tục.
- Chi xây dựng báo cáo kết quả thống kê hàng tháng; báo cáo tổng hợp kết quả thống kê của tỉnh, báo cáo kiểm soát chất lượng thống kê thủ tục hành chính: 1.500.000 đ/báo cáo.
- Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu cấp tỉnh dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật: 8.000.000 đ/1bộ.
- Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả thống kê thủ tục hành chính: 8.000.000 đ/1 báo cáo (gồm cả báo cáo chính và báo cáo tóm tắt).
d) Giai đoạn rà soát:
- Xây dựng phương án rà soát: 800.000 đ/1đề cương tổng quát; 1.200.000 đ/ đề cương chi tiết.
- Xây dựng biểu mẫu rà soát: 400.000 đ/phiếu đến 30 chỉ tiêu.
- Bồi dưỡng giảng viên tập huấn nghiệp vụ rà soát: 300.000 đ/người/buổi.
- Điền biểu mẫu rà soát: 60.000 đ/biểu mẫu.
- Rà soát độc lập về thủ tục hành chính của các lĩnh vực: 30.000 đ/thủ tục.
- Xây dựng báo cáo kết quả rà soát hàng tháng; báo cáo tổng hợp kết quả rà soát: 2.000.000 đ/báo cáo.
- Xây dựng báo cáo phương án trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc đơn giản hóa thủ tục hành chính của cấp tỉnh: 2.000.000 đ/văn bản.
- Xây dựng dự thảo văn bản:
+ Báo cáo tổng kết công tác của Tổ công tác chuyên trách: 5.000.000 đ/báo cáo.
+ Dự thảo văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về đơn giản hóa thủ tục hành chính và việc tiếp nhận ý kiến phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về các quy định hành chính áp dụng theo Quyết định số: 29/2008/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 về mức chi hỗ trợ công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật: 5.000.000 đ/văn bản.
- Hoạt động truyền thông: Xây dựng kế hoạch truyền thông, nội dung truyền thông, xây dựng báo cáo đánh giá kết quả: 1.500.000 đ/nội dung.

Content:
Điều 3. Nội dung chi, mức chi đối với các hoạt động thực hiện 3 giai đoạn của Đề án 30.
1. Các nội dung chi và mức chi cho hoạt động thực hiện Đề án 30.
Các nội dung chi và mức chi cho hoạt động thực hiện Đề án 30 thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tài chính hiện hành đối với cơ quan quản lý nhà nước cụ thể như sau:
a) Chi cho việc triển khai các hoạt động của giai đoạn thống kê, rà soát thủ tục hành chính thực hiện tại Thông tư 120/2007/TT-BTC ngày 15/10/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp Ngân sách Nhà nước; Thông tư liên tịch số 158/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 28/12/2007 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
b) Chi xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 27/10/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
c) Chi công tác phí: Với mức khoán 400.000 đ/người/tháng áp dụng cho các thành viên tổ công tác của tỉnh thường xuyên đi công tác bình quân trên 20 ngày/tháng.
d) Chế độ sử dụng điện thoại: Mức khoán cho các thành viên chuyên trách của tổ công tác là 200.000 đ/người/tháng; thành viên kiêm nhiệm là 100.000 đ trong giai đoạn thống kê, rà soát của Đề án.
e) Chế độ hội họp:
- Các cuộc họp theo chuyên đề, họp nhóm chuyên môn, họp để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Đề án (không bao gồm các cuộc họp định kỳ), đơn vị chủ trì áp dụng mức chi:
- Người chủ trì cuộc họp: 150.000 đ/người/buổi;
- Các thành viên tham dự: 70.000 đ/người/buổi.
- Chi hội nghị chuyên môn, sơ kết, tổng kết theo chế độ quy định.
f) Chi làm thêm giờ, nghỉ phép:
- Thực hiện theo chế độ quy định nhưng không được vượt quá 200 giờ/năm.
- Trong trường hợp vì yêu cầu công việc, thành viên tổ công tác không được bố trí nghỉ phép năm thì số ngày phép đó được tính trả lương như những ngày làm việc thực tế.
g. Chi hoạt động trang điện tử của Tổ công tác: thực hiện theo quy định tại Thông tư 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính mức chi tạo lập thông tin điện tử và Thông tư số: 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ngày 26/5/2008 của liên Bộ Tài chính - Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
2. Chi cho hoạt động thực hiện Đề án:
a) Giai đoạn chuẩn bị triển khai:
- Xây dựng nội dung chương trình, kế hoạch: 1.200.000 đ/nội dung.
- Nghiên cứu xây dựng tài liệu hướng dẫn triển khai, biểu mẫu thống kê, rà soát: 40.000 đ/trang.
b) Giai đoạn thống kê:
- Chi nghiên cứu lập danh mục thủ tục hành chính: 40.000 đ/trang.
- Chi xây dựng phương án thống kê: 800.000 đ/ 1 đề cương.
- Chi tập huấn nghiệp vụ thống kê, bồi dưỡng giảng viên: 300.000 đ/người/buổi.
- Chi thuê hội trường: thực tế
- Chi điền biểu mẫu thống kê: 24.000 đ/biểu mẫu.
- Chi kiểm soát chất lượng thống kê: 30.000 đ/thủ tục.
c) Chi nhập dữ liệu về kết quả thống kê:
- Nhập dữ liệu có cấu trúc: 200 đ/1 trường.
- Nhập dữ liệu phi cấu trúc: 6.000 đ/trang.
- Nhập dữ liệu lên phần mềm máy xén: 16.000 đ/1 thủ tục.
- Chi xây dựng báo cáo kết quả thống kê hàng tháng; báo cáo tổng hợp kết quả thống kê của tỉnh, báo cáo kiểm soát chất lượng thống kê thủ tục hành chính: 1.500.000 đ/báo cáo.
- Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu cấp tỉnh dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật: 8.000.000 đ/1bộ.
- Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả thống kê thủ tục hành chính: 8.000.000 đ/1 báo cáo (gồm cả báo cáo chính và báo cáo tóm tắt).
d) Giai đoạn rà soát:
- Xây dựng phương án rà soát: 800.000 đ/1đề cương tổng quát; 1.200.000 đ/ đề cương chi tiết.
- Xây dựng biểu mẫu rà soát: 400.000 đ/phiếu đến 30 chỉ tiêu.
- Bồi dưỡng giảng viên tập huấn nghiệp vụ rà soát: 300.000 đ/người/buổi.
- Điền biểu mẫu rà soát: 60.000 đ/biểu mẫu.
- Rà soát độc lập về thủ tục hành chính của các lĩnh vực: 30.000 đ/thủ tục.
- Xây dựng báo cáo kết quả rà soát hàng tháng; báo cáo tổng hợp kết quả rà soát: 2.000.000 đ/báo cáo.
- Xây dựng báo cáo phương án trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc đơn giản hóa thủ tục hành chính của cấp tỉnh: 2.000.000 đ/văn bản.
- Xây dựng dự thảo văn bản:
+ Báo cáo tổng kết công tác của Tổ công tác chuyên trách: 5.000.000 đ/báo cáo.
+ Dự thảo văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về đơn giản hóa thủ tục hành chính và việc tiếp nhận ý kiến phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về các quy định hành chính áp dụng theo Quyết định số: 29/2008/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 về mức chi hỗ trợ công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật: 5.000.000 đ/văn bản.
- Hoạt động truyền thông: Xây dựng kế hoạch truyền thông, nội dung truyền thông, xây dựng báo cáo đánh giá kết quả: 1.500.000 đ/nội dung.