Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1168/QĐ-UBND.HC Đề án tái cơ cấu ngành công nghiệp Đồng Tháp 2016 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "18/10/2016", "sign_number": "1168/QĐ-UBND.HC", "signer": "Nguyễn Văn Dương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "18/10/2016", "sign_number": "1168/QĐ-UBND.HC", "signer": "Nguyễn Văn Dương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "18/10/2016", "sign_number": "1168/QĐ-UBND.HC", "signer": "Nguyễn Văn Dương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "18/10/2016", "sign_number": "1168/QĐ-UBND.HC", "signer": "Nguyễn Văn Dương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "18/10/2016", "sign_number": "1168/QĐ-UBND.HC", "signer": "Nguyễn Văn Dương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1168/QĐ-UBND.HC Đề án tái cơ cấu ngành công nghiệp Đồng Tháp 2016 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành công nghiệp tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nội dung 4 : Về củng cố năng lực sản xuất kinh doanh và phát triển nguồn lực doanh nghiệp (chủ yếu các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh)
a. Mục tiêu
- Rà soát đánh giá năng lực hoạt động các doanh nghiệp; Khắc phục khó khăn, hạn chế, nâng cao năng lực hoạt động của doanh nghiệp.
- Thu hút các doanh nghiệp lớn (Tập đoàn, Tổng Công ty, Công ty Đa quốc gia…) và tập trung khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
b. Chỉ tiêu đề xuất
Hỗ trợ khắc phục cơ bản các khó khăn, hạn chế của doanh nghiệp; Phát triển mỗi lĩnh vực sản xuất chủ lực có ít nhất từ 03-04 doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa, phát triển hàng năm ít nhất 5%/năm.
c. Nhiệm vụ thực hiện
- Hỗ trợ quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp và mua bán sáp nhập doanh nghiệp, kết hợp tạo điều kiện thu hút đầu tư xuyên biên giới.
- Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp củng cố năng lực hoạt động, liên kết sản xuất, tiếp cận vốn ngân hàng để phát triển sản xuất kinh doanh...
III. Giải pháp và cơ chế chính sách chủ yếu
1. Giải pháp
a. Về vốn
- Tranh thủ các nguồn vốn ngân sách cho các chương trình đầu tư tái cơ cấu công nghiệp; Tận dụng tối đa các nguồn vốn tín dụng của ngân hàng, vốn vay ưu tiên cho thúc đẩy sản xuất công nghiệp.
- Thực hiện tốt các chính sách thu hút đầu tư và phát triển sản xuất.
b. Về tổ chức và quản lý
- Tập trung hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, nâng cao hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp, tạo lập môi trường bình đẳng, thông thoáng cho hoạt động sản xuất kinh doanh; Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; xây dựng chiến lược phát triển doanh nghiệp chủ lực.
- Hoàn thiện các quy chế quản lý và vận hành các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh.
- Xúc tiến kêu gọi đầu tư dự án quy mô lớn, dự án hiệu quả kinh tế cao.
- Triển khai các Chương trình đổi mới công nghệ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; Ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ về tái cấu trúc, sáp nhập, mua lại tài sản của các doanh nghiệp.
c. Nâng cao nguồn nhân lực
- Đa dạng hóa và mở rộng các hình thức hợp tác trong đào tạo nguồn nhân lực; Triển khai chương trình hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng doanh nghiệp.
- Có chính sách ưu đãi hỗ trợ đặc biệt đối với các đơn vị đào tạo và học viên tham gia các khóa đào tạo về trình độ kỹ thuật cao, ngành nghề mới …
d. Về công nghệ kỹ thuật
Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp việc đầu tư đổi mới công nghệ; Triển khai các đề tài nghiên cứu phát triển các sản phẩm công nghiệp; Phát triển các dịch vụ công nghệ, xây dựng thị trường công nghệ.
e. Bảo vệ môi trường
Tăng cường công tác thanh, kiểm tra về môi trường; Thực hiện nguyên tắc tổ chức, cá nhân gây thiệt hại, ô nhiễm về môi trường phải khắc phục, bồi thường thiệt hại. Áp dụng các chính sách, cơ chế hỗ trợ đối với hoạt động bảo vệ môi trường.
2. Cơ chế, chính sách
a. Khuyến khích thu hút đầu tư
- Khuyến khích đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng khu, cụm liên kết sản xuất, tập trung, phát triển các chuỗi ngành hàng sản phẩm chủ lực, các doanh nghiệp công nghiệp chuyên hỗ trợ sản xuất nông nghiệp.
- Ưu tiên thu hút các nhà đầu tư Nhật Bản và Hàn Quốc, nhất là các công ty đa quốc gia, xuyên quốc gia có tầm cỡ thế giới.
- Vận dụng hợp lý các cơ chế, chính sách, cải tiến các thủ tục đầu tư.
b. Chính sách khoa học công nghệ
- Áp dụng chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ - thiết bị; Xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý tiêu chuẩn quốc tế, thương hiệu, nhãn mác sản phẩm và quyền sở hữu công nghiệp.
- Thực hiện chính sách ưu đãi, khuyến khích phát triển doanh nghiệp khoa học - công nghệ; Thu hút nguồn nhân lực trí tuệ; Triển khai các chương trình, chính sách phát triển công nghệ ở một số ngành sản xuất quan trọng.
c. Chính sách đào tạo và sử dụng lao động
Hỗ trợ đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân lành nghề cho doanh nghiệp; Ban hành chính sách hỗ trợ đào tạo ngành nghề kỹ thuật cao, ngành nghề mới và ngành nghề phục vụ cho phát triển công nghiệp hỗ trợ.
d. Chính sách phát triển thị trường
Hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển thị trường, quảng cáo tiếp thị, thông tin thị trường; Xây dựng chiến lược thị trường phù hợp với các điều kiện của AFTA, WTO, TPP và các Hiệp định thương mại khác.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành Tỉnh có liên quan tổ chức triển khai thực hiện hiện các nội dung của Đề án. Theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện và tham mưu, đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung Đề án cho phù hợp tình hình thực tế.
- Theo dõi, giám sát việc thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, rà soát điều chỉnh, bổ sung kịp thời các chỉ tiêu định hướng phát triển ngành cho phù hợp với điều kiện thực hiện.
- Xây dựng các chương trình, dự án phát triển các sản phẩm chủ lực; Kế hoạch đầu tư phát triển hạ tầng khu, cụm công nghiệp trọng điểm.
- Đẩy mạnh các hoạt động khuyến công; Phổ biến thông tin thị trường, kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế và các thông tin cần thiết khác cho doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm.
- Tiếp tục triển khai hoàn thiện các mô hình liên kết phát triển ngành hàng sản phẩm công nghiệp chủ lực theo mục tiêu của Đề án.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Tham mưu, đề xuất các chương trình, chính sách thực hiện giải pháp khuyến khích thu hút đầu tư và nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh cấp Tỉnh; Rà soát điều chỉnh, bổ sung hoàn chỉnh quy trình thủ tục đầu tư trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Cơ chế chính sách hỗ trợ trong việc thực hiện tái cấu trúc doanh nghiệp và thu hút đầu tư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp.
- Tham mưu, đề xuất xây dựng Kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa cho giai đoạn 2016-2020 theo Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 15/8/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp.
- Tham mưu, đề xuất tham gia các quy hoạch, kế hoạch và các chương trình hợp tác, liên kết phát triển kinh tế - xã hội cấp vùng và khu vực; Đề xuất chương trình, chiến lược phát triển hệ thống doanh nghiệp chủ lực của Tỉnh..
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Tích cực triển khai các chương trình, chính sách, dự án của Đề án tái cơ cấu nông nghiệp để đáp ứng nguồn nguyên liệu chất lượng, ổn định cho công nghiệp chế biến các sản phẩm chủ lực của Tỉnh.
- Phối hợp với Sở Công thương hoàn thiện các mô hình liên kết tiêu thụ lúa và các chuỗi sản phẩm công nghiệp chế biến chủ lực trên địa bàn Tỉnh.
- Triển khai các phương pháp nuôi, trồng tiên tiến đảm bảo an toàn thực phẩm và môi trường; Đẩy mạnh nâng cao chất lượng giống cây trồng, vật nuôi.
4. Sở Khoa học Công nghệ
- Phối hợp với các Sở, ngành Tỉnh có liên quan tổ chức triển khai các giải pháp về khoa học công nghệ của Đề án; Tham mưu, đề xuất các chương trình chính sách, chiến lược khoa học, công nghệ để phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ tỉnh Đồng Tháp.
- Tuyên truyền vận động các thành phần kinh tế, các nhà khoa học tham gia nghiên cứu, ứng dụng các đề tài khoa học để đẩy mạnh phát triển sản phẩm mới, cải tiến quy trình sản xuất, công nghệ thiết bị…
- Tăng cường công tác quản lý, kiểm soát chất lượng sản phẩm, quyền sở hữu công nghiệp.

Content:
Nội dung 4 : Về củng cố năng lực sản xuất kinh doanh và phát triển nguồn lực doanh nghiệp (chủ yếu các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh)
a. Mục tiêu
- Rà soát đánh giá năng lực hoạt động các doanh nghiệp; Khắc phục khó khăn, hạn chế, nâng cao năng lực hoạt động của doanh nghiệp.
- Thu hút các doanh nghiệp lớn (Tập đoàn, Tổng Công ty, Công ty Đa quốc gia…) và tập trung khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
b. Chỉ tiêu đề xuất
Hỗ trợ khắc phục cơ bản các khó khăn, hạn chế của doanh nghiệp; Phát triển mỗi lĩnh vực sản xuất chủ lực có ít nhất từ 03-04 doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa, phát triển hàng năm ít nhất 5%/năm.
c. Nhiệm vụ thực hiện
- Hỗ trợ quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp và mua bán sáp nhập doanh nghiệp, kết hợp tạo điều kiện thu hút đầu tư xuyên biên giới.
- Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp củng cố năng lực hoạt động, liên kết sản xuất, tiếp cận vốn ngân hàng để phát triển sản xuất kinh doanh...
III. Giải pháp và cơ chế chính sách chủ yếu
1. Giải pháp
a. Về vốn
- Tranh thủ các nguồn vốn ngân sách cho các chương trình đầu tư tái cơ cấu công nghiệp; Tận dụng tối đa các nguồn vốn tín dụng của ngân hàng, vốn vay ưu tiên cho thúc đẩy sản xuất công nghiệp.
- Thực hiện tốt các chính sách thu hút đầu tư và phát triển sản xuất.
b. Về tổ chức và quản lý
- Tập trung hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, nâng cao hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp, tạo lập môi trường bình đẳng, thông thoáng cho hoạt động sản xuất kinh doanh; Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; xây dựng chiến lược phát triển doanh nghiệp chủ lực.
- Hoàn thiện các quy chế quản lý và vận hành các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh.
- Xúc tiến kêu gọi đầu tư dự án quy mô lớn, dự án hiệu quả kinh tế cao.
- Triển khai các Chương trình đổi mới công nghệ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; Ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ về tái cấu trúc, sáp nhập, mua lại tài sản của các doanh nghiệp.
c. Nâng cao nguồn nhân lực
- Đa dạng hóa và mở rộng các hình thức hợp tác trong đào tạo nguồn nhân lực; Triển khai chương trình hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng doanh nghiệp.
- Có chính sách ưu đãi hỗ trợ đặc biệt đối với các đơn vị đào tạo và học viên tham gia các khóa đào tạo về trình độ kỹ thuật cao, ngành nghề mới …
d. Về công nghệ kỹ thuật
Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp việc đầu tư đổi mới công nghệ; Triển khai các đề tài nghiên cứu phát triển các sản phẩm công nghiệp; Phát triển các dịch vụ công nghệ, xây dựng thị trường công nghệ.
e. Bảo vệ môi trường
Tăng cường công tác thanh, kiểm tra về môi trường; Thực hiện nguyên tắc tổ chức, cá nhân gây thiệt hại, ô nhiễm về môi trường phải khắc phục, bồi thường thiệt hại. Áp dụng các chính sách, cơ chế hỗ trợ đối với hoạt động bảo vệ môi trường.
2. Cơ chế, chính sách
a. Khuyến khích thu hút đầu tư
- Khuyến khích đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng khu, cụm liên kết sản xuất, tập trung, phát triển các chuỗi ngành hàng sản phẩm chủ lực, các doanh nghiệp công nghiệp chuyên hỗ trợ sản xuất nông nghiệp.
- Ưu tiên thu hút các nhà đầu tư Nhật Bản và Hàn Quốc, nhất là các công ty đa quốc gia, xuyên quốc gia có tầm cỡ thế giới.
- Vận dụng hợp lý các cơ chế, chính sách, cải tiến các thủ tục đầu tư.
b. Chính sách khoa học công nghệ
- Áp dụng chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ - thiết bị; Xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý tiêu chuẩn quốc tế, thương hiệu, nhãn mác sản phẩm và quyền sở hữu công nghiệp.
- Thực hiện chính sách ưu đãi, khuyến khích phát triển doanh nghiệp khoa học - công nghệ; Thu hút nguồn nhân lực trí tuệ; Triển khai các chương trình, chính sách phát triển công nghệ ở một số ngành sản xuất quan trọng.
c. Chính sách đào tạo và sử dụng lao động
Hỗ trợ đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân lành nghề cho doanh nghiệp; Ban hành chính sách hỗ trợ đào tạo ngành nghề kỹ thuật cao, ngành nghề mới và ngành nghề phục vụ cho phát triển công nghiệp hỗ trợ.
d. Chính sách phát triển thị trường
Hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển thị trường, quảng cáo tiếp thị, thông tin thị trường; Xây dựng chiến lược thị trường phù hợp với các điều kiện của AFTA, WTO, TPP và các Hiệp định thương mại khác.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành Tỉnh có liên quan tổ chức triển khai thực hiện hiện các nội dung của Đề án. Theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện và tham mưu, đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung Đề án cho phù hợp tình hình thực tế.
- Theo dõi, giám sát việc thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, rà soát điều chỉnh, bổ sung kịp thời các chỉ tiêu định hướng phát triển ngành cho phù hợp với điều kiện thực hiện.
- Xây dựng các chương trình, dự án phát triển các sản phẩm chủ lực; Kế hoạch đầu tư phát triển hạ tầng khu, cụm công nghiệp trọng điểm.
- Đẩy mạnh các hoạt động khuyến công; Phổ biến thông tin thị trường, kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế và các thông tin cần thiết khác cho doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm.
- Tiếp tục triển khai hoàn thiện các mô hình liên kết phát triển ngành hàng sản phẩm công nghiệp chủ lực theo mục tiêu của Đề án.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Tham mưu, đề xuất các chương trình, chính sách thực hiện giải pháp khuyến khích thu hút đầu tư và nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh cấp Tỉnh; Rà soát điều chỉnh, bổ sung hoàn chỉnh quy trình thủ tục đầu tư trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Cơ chế chính sách hỗ trợ trong việc thực hiện tái cấu trúc doanh nghiệp và thu hút đầu tư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp.
- Tham mưu, đề xuất xây dựng Kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa cho giai đoạn 2016-2020 theo Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 15/8/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp.
- Tham mưu, đề xuất tham gia các quy hoạch, kế hoạch và các chương trình hợp tác, liên kết phát triển kinh tế - xã hội cấp vùng và khu vực; Đề xuất chương trình, chiến lược phát triển hệ thống doanh nghiệp chủ lực của Tỉnh..
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Tích cực triển khai các chương trình, chính sách, dự án của Đề án tái cơ cấu nông nghiệp để đáp ứng nguồn nguyên liệu chất lượng, ổn định cho công nghiệp chế biến các sản phẩm chủ lực của Tỉnh.
- Phối hợp với Sở Công thương hoàn thiện các mô hình liên kết tiêu thụ lúa và các chuỗi sản phẩm công nghiệp chế biến chủ lực trên địa bàn Tỉnh.
- Triển khai các phương pháp nuôi, trồng tiên tiến đảm bảo an toàn thực phẩm và môi trường; Đẩy mạnh nâng cao chất lượng giống cây trồng, vật nuôi.
Sở Khoa học Công nghệ
- Phối hợp với các Sở, ngành Tỉnh có liên quan tổ chức triển khai các giải pháp về khoa học công nghệ của Đề án; Tham mưu, đề xuất các chương trình chính sách, chiến lược khoa học, công nghệ để phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ tỉnh Đồng Tháp.
- Tuyên truyền vận động các thành phần kinh tế, các nhà khoa học tham gia nghiên cứu, ứng dụng các đề tài khoa học để đẩy mạnh phát triển sản phẩm mới, cải tiến quy trình sản xuất, công nghệ thiết bị…
- Tăng cường công tác quản lý, kiểm soát chất lượng sản phẩm, quyền sở hữu công nghiệp.