Document: Điều 2 Quyết định 54/2017/QĐ-UBND thời hạn nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "54/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "54/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "54/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "54/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "54/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 54/2017/QĐ-UBND thời hạn nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Phú Yên có nội dung như sau:

Điều 2. Mức thu, thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
1. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước (sau đây gọi tắt là người sử dụng đất) phải nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên được xác định theo công thức:

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

=

60%

x

Diện tích

x

Giá của loại đất trồng lúa

Trong đó:
Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền;
Giá của loại đất trồng lúa tính theo bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:
a) Trong thời hạn 10 ngày (kể cả ngày nghỉ), kể từ ngày nhận được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền, người sử dụng đất có trách nhiệm lập bản kê khai (theo mẫu đính kèm) gửi Sở Tài chính (đối với trường hợp do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất), Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố (đối với trường hợp do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
b) Trong thời hạn 20 ngày (kể cả ngày nghỉ), kể từ ngày nhận được Thông báo thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của Sở Tài chính (đối với trường hợp do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất), Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố (đối với trường hợp do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất), người sử dụng đất phải nộp 100% số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo thông báo vào ngân sách cấp tỉnh; quá thời hạn quy định nói trên, người sử dụng đất chưa nộp đủ số tiền theo thông báo thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo mức quy định của pháp luật.
3. Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do người sử dụng đất nộp, được nộp vào ngân sách cấp tỉnh, tài khoản: 7111 tại Kho bạc Nhà nước tỉnh (hoặc Kho bạc Nhà nước các huyện, thị xã, thành phố), được hạch toán theo mục lục ngân sách hiện hành: Chương: 560; tiểu mục: 4914.

Content:
Điều 2. Mức thu, thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
1. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước (sau đây gọi tắt là người sử dụng đất) phải nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên được xác định theo công thức:

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

=

60%

x

Diện tích

x

Giá của loại đất trồng lúa

Trong đó:
Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền;
Giá của loại đất trồng lúa tính theo bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:
a) Trong thời hạn 10 ngày (kể cả ngày nghỉ), kể từ ngày nhận được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền, người sử dụng đất có trách nhiệm lập bản kê khai (theo mẫu đính kèm) gửi Sở Tài chính (đối với trường hợp do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất), Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố (đối với trường hợp do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
b) Trong thời hạn 20 ngày (kể cả ngày nghỉ), kể từ ngày nhận được Thông báo thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của Sở Tài chính (đối với trường hợp do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất), Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố (đối với trường hợp do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất), người sử dụng đất phải nộp 100% số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo thông báo vào ngân sách cấp tỉnh; quá thời hạn quy định nói trên, người sử dụng đất chưa nộp đủ số tiền theo thông báo thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo mức quy định của pháp luật.
3. Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do người sử dụng đất nộp, được nộp vào ngân sách cấp tỉnh, tài khoản: 7111 tại Kho bạc Nhà nước tỉnh (hoặc Kho bạc Nhà nước các huyện, thị xã, thành phố), được hạch toán theo mục lục ngân sách hiện hành: Chương: 560; tiểu mục: 4914.