Document: Điều 2 Thông tư 38/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện Nghị định 02/2010/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/05/2011", "sign_number": "38/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/05/2011", "sign_number": "38/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/05/2011", "sign_number": "38/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/05/2011", "sign_number": "38/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/05/2011", "sign_number": "38/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 38/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện Nghị định 02/2010/NĐ-CP có nội dung như sau:

Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chương trình khuyến nông Trung ương là tập hợp các dự án khuyến nông liên quan đến các lĩnh vực quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn toàn quốc.
2. Dự án khuyến nông Trung ương là một dự án cụ thể thuộc chương trình khuyến nông Trung ương, với các mục tiêu rõ ràng được thực hiện ở quy mô vùng, miền và quốc gia, cụ thể từ 3 tỉnh trở lên trong khung thời gian xác định.
3. Nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên là nhiệm vụ khuyến nông cụ thể thực hiện thường xuyên hàng năm.
4. Mô hình trình diễn là một nội dung của dự án khuyến nông được thực hiện nhằm áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ và/hoặc tiến bộ về quản lý có quy mô phù hợp để làm mẫu nhân ra diện rộng.
5. Điểm trình diễn là cụ thể hoá của mô hình trình diễn ở một địa điểm tập trung với quy mô nhất định.
6. Tổ chức chủ trì là tổ chức được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao trực tiếp chỉ đạo triển khai thực hiện dự án khuyến nông.
7. Cá nhân chủ nhiệm là người trực tiếp tổ chức thực hiện dự án khuyến nông. Cá nhân chủ nhiệm là người thuộc Tổ chức chủ trì và mỗi cá nhân chỉ được chủ nhiệm không quá 2 dự án khuyến nông Trung ương tại một thời điểm.
8. Hội đồng tư vấn là Hội đồng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập, có nhiệm vụ tư vấn cho Bộ trưởng xác định danh mục chương trình, dự án khuyến nông; tuyển chọn, xét chọn tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm dự án khuyến nông và nghiệm thu kết quả thực hiện dự án khuyến nông.
Hội đồng có 7 thành viên, bao gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Tổng cục, Cục chuyên ngành, các uỷ viên gồm đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, Vụ Tài chính và 3 chuyên gia thuộc chuyên ngành liên quan. Số người của Tổ chức chủ trì tham gia Hội đồng không quá 01 người và không phải là Chủ nhiệm dự án.
Hội đồng tư vấn hoạt động theo quy chế như các Hội đồng khoa học do Bộ trưởng thành lập.

Content:
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chương trình khuyến nông Trung ương là tập hợp các dự án khuyến nông liên quan đến các lĩnh vực quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn toàn quốc.
2. Dự án khuyến nông Trung ương là một dự án cụ thể thuộc chương trình khuyến nông Trung ương, với các mục tiêu rõ ràng được thực hiện ở quy mô vùng, miền và quốc gia, cụ thể từ 3 tỉnh trở lên trong khung thời gian xác định.
3. Nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên là nhiệm vụ khuyến nông cụ thể thực hiện thường xuyên hàng năm.
4. Mô hình trình diễn là một nội dung của dự án khuyến nông được thực hiện nhằm áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ và/hoặc tiến bộ về quản lý có quy mô phù hợp để làm mẫu nhân ra diện rộng.
5. Điểm trình diễn là cụ thể hoá của mô hình trình diễn ở một địa điểm tập trung với quy mô nhất định.
6. Tổ chức chủ trì là tổ chức được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao trực tiếp chỉ đạo triển khai thực hiện dự án khuyến nông.
7. Cá nhân chủ nhiệm là người trực tiếp tổ chức thực hiện dự án khuyến nông. Cá nhân chủ nhiệm là người thuộc Tổ chức chủ trì và mỗi cá nhân chỉ được chủ nhiệm không quá 2 dự án khuyến nông Trung ương tại một thời điểm.
8. Hội đồng tư vấn là Hội đồng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập, có nhiệm vụ tư vấn cho Bộ trưởng xác định danh mục chương trình, dự án khuyến nông; tuyển chọn, xét chọn tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm dự án khuyến nông và nghiệm thu kết quả thực hiện dự án khuyến nông.
Hội đồng có 7 thành viên, bao gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Tổng cục, Cục chuyên ngành, các uỷ viên gồm đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, Vụ Tài chính và 3 chuyên gia thuộc chuyên ngành liên quan. Số người của Tổ chức chủ trì tham gia Hội đồng không quá 01 người và không phải là Chủ nhiệm dự án.
Hội đồng tư vấn hoạt động theo quy chế như các Hội đồng khoa học do Bộ trưởng thành lập.