Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2940/QĐ-UBND Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Cần Thơ 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/09/2016", "sign_number": "2940/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/09/2016", "sign_number": "2940/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/09/2016", "sign_number": "2940/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/09/2016", "sign_number": "2940/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/09/2016", "sign_number": "2940/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2940/QĐ-UBND Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Cần Thơ 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận Cái Răng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Phát triển kinh tế gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh; ổn định vững chắc an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng quận Cái Răng trở thành đô thị văn minh, đô thị công nghiệp - cảng, là một trong các trung tâm công nghiệp, giáo dục - đào tạo, thương mại - du lịch của thành phố Cần Thơ; là đầu mối về giao thông vận tải nội vùng và liên vận quốc tế; là địa bàn quan trọng giữ vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh; đóng vai trò động lực thúc đẩy mạnh mẽ quá trình đô thị hóa của thành phố Cần Thơ.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu về kinh tế
- Kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp chất lượng cao.
- Cơ cấu kinh tế: Đến năm 2020, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 58 - 59%, thương mại - dịch vụ chiếm 39 - 40%, nông nghiệp, thủy sản chiếm 2 - 3%.
- GRDP bình quân/người đến năm 2020 đạt 95 - 100 triệu đồng/người (tương đương 4.104 USD).
- Tổng thu cân đối ngân sách trên địa bàn (không tính thu từ trợ cấp, chuyển nguồn) giai đoạn 2016 - 2020 đạt 843,5 tỷ đồng. Chi ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên, có tích lũy cho đầu tư phát triển và đảm bảo an sinh xã hội.
- Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn giai đoạn giai đoạn 2016 - 2020 đạt 35.000 tỷ đồng.
b) Chỉ tiêu về xã hội
- Mức giảm sinh bình quân giảm ≤ 0,01‰ giai đoạn 2016 - 2020, dân số đến năm 2020 khoảng 150.000 - 160.000 người (dân số thường trú khoảng 100.000 - 110.000 người).
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo: Đến năm 2020 đạt 75%, giai đoạn 2016 - 2020 giải quyết việc làm cho 25.000 lao động (bình quân 5.000 lao động/năm).
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 1,5%/năm (theo các tiêu chí hiện hành quy định).
- Giáo dục:
+ Mầm non: Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ huy động trẻ em 5 tuổi vào mẫu giáo đạt trên 99%, trẻ 5 tuổi vào lớp và tỷ lệ trẻ 5 tuổi học 2 buổi/ngày trên 90%, trường đạt chuẩn quốc gia đạt 80%. Đến năm 2030, phấn đấu đạt 100% trẻ 5 tuổi đến lớp và tỷ lệ trẻ 5 tuổi học 2 buổi/ngày trên 95%, trường đạt chuẩn quốc gia là 90%. Tiếp tục nâng cao chất lượng phổ cập mầm non trẻ 5 tuổi.
+ Giáo dục phổ thông: Đến năm 2020, đảm bảo 100% trẻ em 6 tuổi vào lớp 1, tỷ lệ trường dạy 2 buổi/ngày là 95%, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia đạt 80%. Đến năm 2030 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia đạt 90%. Thực hiện phân luồng học sinh sau THCS2, đến năm 2020 có ít nhất 25% học sinh vào học các trường dạy nghề và trung cấp chuyên nghiệp. Phấn đấu đến năm 2020 đạt chuẩn phổ cập THCS đúng độ tuổi, đến trước năm 2020 có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương.
- Đến năm 2020, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 10%.
- Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 96%.
- Số phường văn hóa, khu vực văn hóa đạt 100% giai đoạn 2011 - 2015, giữ vững đến 2020.
- Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện đạt 100%, đến 2020 tỷ lệ hộ dân sử dụng điện an toàn trên 98%.
c) Các chỉ tiêu về môi trường
- Đến năm 2020, tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch đạt trên 90% (hộ sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%).
- Đến năm 2020, tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý đạt trên 95%.
3. Tầm nhìn đến năm 2030
Định hướng đến năm 2030, xây dựng Cái Răng thành đô thị văn minh, xanh, sạch; hình thành các trục kinh tế, cảnh quan đô thị, có những kiến trúc đặc trưng của một đô thị sông nước. Phấn đấu trở thành đô thị công nghiệp - cảng. Phát triển kinh tế dựa trên phát triển các ngành có công nghệ, chất lượng cao với cơ cấu công nghiệp - dịch vụ chiếm tỷ trọng trên 95%. Xây dựng, phát triển quận Cái Răng trở thành trung tâm công nghiệp, du lịch - mua sắm, kho vận logistics, giáo dục - đào tạo, y tế, nông nghiệp đô thị sinh thái chất lượng cao.
Giai đoạn 2021 - 2030, kinh tế quận Cái Răng phát triển theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp sinh thái - đô thị. Dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2021-2030 đạt 9,0 - 9,5%, trong đó: Công nghiệp chiếm 53-54%, thương mại - dịch vụ chiếm 45-46%, nông nghiệp chiếm 0,5-1,0%. GRDP/người đến năm 2030 đạt trên 8.000 - 9.000 USD. Quy mô dân số của quận khoảng 200.000 người. Kết cấu hạ tầng đô thị được xây dựng đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu ngày càng cao của ngư­ời dân.
III. CÁC KHÂU ĐỘT PHÁ
1. Tập trung phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư các khu công nghiệp (Hưng Phú 1, Hưng Phú 2A, 2B, cụm công nghiệp Cái Răng), kêu gọi và thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp.
2. Phát triển thương mại - dịch vụ - du lịch - nông nghiệp chất lượng cao. Phát triển du lịch sinh thái dọc các sông: Cần Thơ, Ba Láng, Cái Răng và các kênh rạch liên kết với khu vực cồn Ấu và chợ nổi Cái Răng.
3. Đầu tư cơ sở hạ tầng: Giao thông, trường học, y tế, điện, nước, xử lý chất thải, nước thải… Thực hiện sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố và các sở ngành sớm hoàn thành các công trình lớn liên quan đến quận như: Trung tâm văn hóa Tây Đô, khu hành chính tập trung của thành phố, khu hành chính của quận, bến xe thành phố, khu đô thị Nam Cần Thơ, Nam Cần Thơ mở rộng, khu đô thị sinh thái Cồn Ấu. Thực hiện quản lý quy hoạch gắn với chỉnh trang, trật tự đô thị; đảm bảo quốc phòng an ninh.
4. Phát triển kinh tế - xã hội gắn với đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chất lượng lao động.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Công nghiệp - xây dựng
Phát triển công nghiệp với tốc độ nhanh, có chất lượng và hiệu quả là mũi đột phá trong tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của quận. Tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các khu công nghiệp, các cơ sở công nghiệp; phát triển công nghiệp ứng dụng và phát triển công nghệ cao, công nghệ sạch, gắn với phát triển thương mại - dịch vụ, dịch vụ cảng, phát triển đô thị và bảo vệ môi trường. Ưu tiên phát triển công nghiệp hỗ trợ, bao gồm các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu, phụ tùng linh kiện, phụ kiện, bán thành phẩm để cung cấp cho ngành, khu công nghiệp và các doanh nghiệp. Đẩy mạnh kêu gọi đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, phát triển các ngành nghề và di dời các cơ sở sản xuất phân tán trong các khu dân cư, hộ gia đình vào khu tập trung.
Tăng cường xây dựng và quản lý kiến trúc quy hoạch; quản lý và điều chỉnh hợp lý phân bố dân cư trên địa bàn; thiết lập trật tự kỷ cương trong công tác quản lý quy hoạch và quản lý đô thị một cách toàn diện, tuyên truyền, vận động các tầng lớp dân cư cùng tham gia xây dựng, quản lý đô thị sáng, xanh, sạch, đẹp, nếp sống đô thị văn minh.
2. Thương mại - dịch vụ
a) Thương mại
Hiện đại hóa kết cấu hạ tầng thương mại, tiếp tục củng cố, đầu tư phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ. Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm và phát triển thị trường xuất, nhập khẩu mới có nhiều tiềm năng để mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế. Tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển thương mại của quận theo hướng nâng dần vai trò trung tâm thương mại đối với thành phố và của vùng.
Xây dựng, mở rộng 3 chợ hạng III tại phường Tân Phú, chợ 26/3 (phường Hưng Phú) và mở rộng chợ khu tái định cư (khu 586 phường Phú Thứ), cải tạo và nâng cấp chợ Cái Răng. Xây dựng chợ chuyên doanh nông hoặc thủy sản quy mô loại II hoặc loại I ở phường Ba Láng nhằm quảng bá thương hiệu rau, quả đặc sản của thành phố và quận.
Đến 2020, trên địa bàn quận sẽ quy hoạch thêm các trung tâm thương mại và siêu thị chuyên doanh và tổng hợp, cụ thể: Trung tâm bán buôn phường Ba Láng (vị trí đối diện với chợ số 10 qua Quốc lộ 1A); 03 siêu thị tại khu đô thị Nam Cần Thơ thuộc các phường: Hưng Phú, Tân Phú và Phú Thứ.
b) Du lịch
Phát huy tối đa tiềm năng và lợi thế về vị trí trung tâm của quận, thu hút mạnh các nguồn lực trong và ngoài nước đầu tư phát triển du lịch, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của quận. Phấn đấu, góp phần để thành phố Cần Thơ trở thành “Điểm đến du lịch lý tưởng - an toàn - thân thiện”, nơi hội tụ của “Văn minh sông nước Mê Kông”.
Hình thành, mở rộng các vùng cây ăn trái theo mô hình du lịch nhà vườn; xây dựng các địa điểm du lịch mới theo hướng liên doanh hoặc doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà hàng, khách sạn, phương tiện du lịch, điểm bán đặc sản; vận động nông dân đầu tư xây dựng các điểm vườn du lịch, du lịch sinh thái; khuyến khích các tổ chức cung ứng dịch vụ du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách và phát huy được nét đặc trưng văn hóa sông nước miệt vườn của vùng ĐBSCL. Kêu gọi đầu tư khu du lịch, đô thị sinh thái, thể dục thể thao Cồn Ấu 136,8 ha.
Phát triển du lịch tham quan, du lịch miệt vườn, nghỉ dưỡng. Bảo tồn và tôn tạo các khu di tích lịch sử, đình chùa. Tăng cường quảng bá hình ảnh chợ nổi Cái Răng nhằm thu hút du khách.
c) Dịch vụ khác
Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư vào các lĩnh vực mới còn nhiều tiềm năng, mang lại giá trị gia tăng cao (viễn thông, tài chính, ngân hàng,...); phát triển các dịch vụ nhà ở cho công nhân, sinh viên... Đẩy mạnh phát triển dịch vụ logistic để tạo điều kiện phát triển sản xuất, lưu thông hàng hóa trong nước và xuất nhập khẩu, phát triển các ngành dịch vụ khác. Xây dựng trung tâm logistic cấp vùng tại cảng Cái Cui với các chức năng hoàn chỉnh nhằm thực hiện chức năng cảng trung tâm vùng ĐBSCL. Thực hiện đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, làm tiền đề và tạo động lực cho phát triển các lĩnh vực kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân.
3. Ngành nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị, sản xuất các sản phẩm đa dạng, chất lượng, có giá trị cao với các sản phẩm chủ lực là rau, hoa, cây cảnh, cá cảnh, trái cây. Phát triển các dịch vụ: Cho thuê, chăm sóc, gia công hoa, cây cảnh phục vụ cho dân cư đô thị; sản xuất rau, hoa, quả gắn với phát triển dịch vụ tham gia sản xuất, thư giãn, giải trí. Đồng thời, kết hợp phát triển nông nghiệp với phát triển du lịch sinh thái.
Chuyển đổi diện tích đất trồng lúa có năng suất thấp sang sản xuất các mặt hàng nông sản có giá trị cao phục vụ đô thị như: rau, hoa, cây cảnh, cây ăn trái kết hợp với du lịch sinh thái; xây dựng các hợp tác xã cung cấp các loại cây, con giống, nâng cao tỷ trọng giá trị dịch vụ nông nghiệp.
4. Quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng
a) Giao thông
Đầu tư xây dựng các dự án theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải, phù hợp từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của thành phố:
- Quốc lộ 61C (Đường nối Cần Thơ - Vị Thanh) giai đoạn 2; đường nối QL91 - Đại lộ Võ Nguyên Giáp.
- Đầu tư xây dựng các cầu: Cầu Xóm Chài, cầu Quang Trung 2, cầu Trần Hoàng Na. Ngoài ra tiếp tục đầu tư thêm các cầu trên tuyến đường khu vực, đường quận: Giồng Ổi, Cái Chanh,…
- Bến xe: Đầu tư bến xe liên tỉnh Nam Cần Thơ, bến xe phía Tây Nam thành phố tại phường Ba Láng. Bến xe buýt Cái Cui đóng vai trò là bến đầu cuối, phục vụ tuyến xe buýt trên đường Nam sông Hậu và các trục chính đô thị Nam Cần Thơ.
- Xây dựng các tuyến xe buýt công cộng: Khu đô thị Nam Cần Thơ đi sân bay Cần Thơ, thành phố Cần Thơ đi Vĩnh Long, thành phố Cần Thơ đi Đại Ngãi, Nam Cần Thơ đi Ô Môn. Định hướng đến năm 2030 sẽ đầu tư mở tuyến xe buýt nhanh (BRT) từ Sân bay Cần Thơ - khu đô thị Nam Cần Thơ.
- Đường sắt: Sau 2020 sẽ đầu tư xây dựng tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ (ga đặt tại phường Phú Thứ) được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt theo Quyết định số 2563/QĐ-BGTVT ngày 27 tháng 8 năm 2013.
- Đường thủy: Phát triển cảng Cái Cui thành cảng tổng hợp theo Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển ĐBSCL, trung tâm logistic của vùng. Khu bến cảng Cái Cui là khu bến chính của cảng Cần Thơ, tiếp nhận tàu đến 20.000 DWT; đến năm 2020 năng lực thông qua khoảng 6,0 - 7,0 triệu tấn/năm. Thực hiện nạo vét, nâng cấp và phối hợp quản lý, khai thác hiệu quả các tuyến đường thủy nội địa do quận quản lý, quy hoạch chi tiết và đầu tư xây dựng các bến tàu khách, tàu hàng của quận.
b) Năng lượng
Đầu tư, nâng cấp hệ thống cung cấp điện để đáp ứng được nhu cầu sử dụng điện của Nhân dân và nhu cầu điện cho sản xuất trên địa bàn quận. Nâng tỷ lệ hộ dân sử dụng điện đạt 100% và sử dụng điện an toàn đạt trên 98%. Thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực chiếu sáng công cộng, tuyên truyền vận động Nhân dân đầu tư hệ thống đèn chữ U các tuyến đường giao thông phường, khu vực, Nhà nước trả tiền điện và duy tu bảo dưỡng. Phấn đấu đến 2020 hệ thống chiếu sáng đạt 70% và 2020 đạt 80 - 90%.
c) Cấp, thoát nước và xử lý rác thải
- Cấp nước: Đầu tư nối mạng khép kín hệ thống phân phối nước cho các tuyến dân cư, các khu đô thị mới, đô thị vệ tinh, khu dân cư tập trung; đầu tư hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi, hệ thống bờ kè dọc theo các sông; đồng thời, nghiên cứu đầu tư các dự án thủy lợi để ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Thoát nước: Theo quy hoạch chung của thành phố Cần Thơ sẽ bố trí hệ thống thoát nước thải riêng với hệ thống thoát nước mặt. Nước thải từ nhà dân, các công trình công cộng phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát ra cống thu gom nước thải về nhà máy xử lý nước thải của thành phố. Nhà máy xử lý nước thải dân cư phải đạt TCVN:7222-2002 (loại A) trước khi thải ra môi trường. Dự kiến từ nay đến năm 2020 sẽ quy hoạch nhà máy xử lý nước thải KCN tại Hưng Phú với công suất 3.500 m3/ngày.đêm, nâng cấp nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tại khu công nghiệp Hưng Phú giai đoạn 2 từ 30.000 m3/ngày.đêm lên 60.000 m3/ngày.đêm.
- Thu gom và xử lý rác thải: Đến năm 2020 tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn đạt trên 90%, thu gom và xử lý đúng quy trình, quy định chuyên ngành 100% rác thải y tế. Bố trí quy hoạch các điểm thu gom rác trung chuyển tại từng khu vực dân cư; bố trí trạm trung chuyển rác tại phường Hưng Phú (theo quy hoạch chất thải rắn của thành phố) để thu gom, trung chuyển rác tới khu xử lý rác Phước Thới - Ô Môn, sau 2020 sẽ trung chuyển tới khu xử lý ở Thới Lai. Kiểm tra chặt chẽ việc thu gom và xử lý chất thải công nghiệp và chất thải y tế. Xóa bỏ tình trạng hố xí không hợp vệ sinh.
d) Nghĩa trang, nghĩa địa
Theo định hướng phát triển không gian đô thị của thành phố Cần Thơ, trên địa bàn quận Cái Răng không quy hoạch nghĩa trang, nghĩa địa. Do đó, phải thực hiện việc chôn cất, hỏa táng theo quy hoạch chung của thành phố để xóa dần tình trạng chôn cất trong vườn hộ gia đình và các nghĩa trang rải rác.
đ) Thông tin và truyền thông
Phát triển bưu chính theo hướng tự động hóa, tin học hóa, cung cấp các dịch vụ đa dạng cho người dân. Củng cố và hoàn thiện mô hình điểm Bưu điện văn hóa phường, xây dựng mới các điểm Bưu điện văn hóa phường thực sự trở thành điểm sáng văn hóa. Nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, kết hợp cung cấp dịch vụ công ích với dịch vụ thương mại, phát triển nhiều loại dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Xây dựng hệ thống thông tin tổng hợp kinh tế - xã hội của quận phục vụ quản lý, điều hành của lãnh đạo Quận ủy, Ủy ban nhân dân quận và giám sát của Hội đồng nhân dân, Mặt trận tổ quốc và của người dân thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin của quận theo Nghị quyết số 36/NQ-BCT của Bộ Chính trị năm 2014 về đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.
Kêu gọi đầu tư phát triển khu công nghệ thông tin tập trung của thành phố Cần Thơ với diện tích 100 ha.

Content:
Phát triển kinh tế gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh; ổn định vững chắc an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng quận Cái Răng trở thành đô thị văn minh, đô thị công nghiệp - cảng, là một trong các trung tâm công nghiệp, giáo dục - đào tạo, thương mại - du lịch của thành phố Cần Thơ; là đầu mối về giao thông vận tải nội vùng và liên vận quốc tế; là địa bàn quan trọng giữ vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh; đóng vai trò động lực thúc đẩy mạnh mẽ quá trình đô thị hóa của thành phố Cần Thơ.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu về kinh tế
- Kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp chất lượng cao.
- Cơ cấu kinh tế: Đến năm 2020, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 58 - 59%, thương mại - dịch vụ chiếm 39 - 40%, nông nghiệp, thủy sản chiếm 2 - 3%.
- GRDP bình quân/người đến năm 2020 đạt 95 - 100 triệu đồng/người (tương đương 4.104 USD).
- Tổng thu cân đối ngân sách trên địa bàn (không tính thu từ trợ cấp, chuyển nguồn) giai đoạn 2016 - 2020 đạt 843,5 tỷ đồng. Chi ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên, có tích lũy cho đầu tư phát triển và đảm bảo an sinh xã hội.
- Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn giai đoạn giai đoạn 2016 - 2020 đạt 35.000 tỷ đồng.
b) Chỉ tiêu về xã hội
- Mức giảm sinh bình quân giảm ≤ 0,01‰ giai đoạn 2016 - 2020, dân số đến năm 2020 khoảng 150.000 - 160.000 người (dân số thường trú khoảng 100.000 - 110.000 người).
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo: Đến năm 2020 đạt 75%, giai đoạn 2016 - 2020 giải quyết việc làm cho 25.000 lao động (bình quân 5.000 lao động/năm).
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 1,5%/năm (theo các tiêu chí hiện hành quy định).
- Giáo dục:
+ Mầm non: Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ huy động trẻ em 5 tuổi vào mẫu giáo đạt trên 99%, trẻ 5 tuổi vào lớp và tỷ lệ trẻ 5 tuổi học 2 buổi/ngày trên 90%, trường đạt chuẩn quốc gia đạt 80%. Đến năm 2030, phấn đấu đạt 100% trẻ 5 tuổi đến lớp và tỷ lệ trẻ 5 tuổi học 2 buổi/ngày trên 95%, trường đạt chuẩn quốc gia là 90%. Tiếp tục nâng cao chất lượng phổ cập mầm non trẻ 5 tuổi.
+ Giáo dục phổ thông: Đến năm 2020, đảm bảo 100% trẻ em 6 tuổi vào lớp 1, tỷ lệ trường dạy 2 buổi/ngày là 95%, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia đạt 80%. Đến năm 2030 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia đạt 90%. Thực hiện phân luồng học sinh sau THCS2, đến năm 2020 có ít nhất 25% học sinh vào học các trường dạy nghề và trung cấp chuyên nghiệp. Phấn đấu đến năm 2020 đạt chuẩn phổ cập THCS đúng độ tuổi, đến trước năm 2020 có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương.
- Đến năm 2020, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 10%.
- Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 96%.
- Số phường văn hóa, khu vực văn hóa đạt 100% giai đoạn 2011 - 2015, giữ vững đến 2020.
- Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện đạt 100%, đến 2020 tỷ lệ hộ dân sử dụng điện an toàn trên 98%.
c) Các chỉ tiêu về môi trường
- Đến năm 2020, tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch đạt trên 90% (hộ sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%).
- Đến năm 2020, tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý đạt trên 95%.
3. Tầm nhìn đến năm 2030
Định hướng đến năm 2030, xây dựng Cái Răng thành đô thị văn minh, xanh, sạch; hình thành các trục kinh tế, cảnh quan đô thị, có những kiến trúc đặc trưng của một đô thị sông nước. Phấn đấu trở thành đô thị công nghiệp - cảng. Phát triển kinh tế dựa trên phát triển các ngành có công nghệ, chất lượng cao với cơ cấu công nghiệp - dịch vụ chiếm tỷ trọng trên 95%. Xây dựng, phát triển quận Cái Răng trở thành trung tâm công nghiệp, du lịch - mua sắm, kho vận logistics, giáo dục - đào tạo, y tế, nông nghiệp đô thị sinh thái chất lượng cao.
Giai đoạn 2021 - 2030, kinh tế quận Cái Răng phát triển theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp sinh thái - đô thị. Dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2021-2030 đạt 9,0 - 9,5%, trong đó: Công nghiệp chiếm 53-54%, thương mại - dịch vụ chiếm 45-46%, nông nghiệp chiếm 0,5-1,0%. GRDP/người đến năm 2030 đạt trên 8.000 - 9.000 USD. Quy mô dân số của quận khoảng 200.000 người. Kết cấu hạ tầng đô thị được xây dựng đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu ngày càng cao của ngư­ời dân.
III. CÁC KHÂU ĐỘT PHÁ
1. Tập trung phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư các khu công nghiệp (Hưng Phú 1, Hưng Phú 2A, 2B, cụm công nghiệp Cái Răng), kêu gọi và thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp.
2. Phát triển thương mại - dịch vụ - du lịch - nông nghiệp chất lượng cao. Phát triển du lịch sinh thái dọc các sông: Cần Thơ, Ba Láng, Cái Răng và các kênh rạch liên kết với khu vực cồn Ấu và chợ nổi Cái Răng.
3. Đầu tư cơ sở hạ tầng: Giao thông, trường học, y tế, điện, nước, xử lý chất thải, nước thải… Thực hiện sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố và các sở ngành sớm hoàn thành các công trình lớn liên quan đến quận như: Trung tâm văn hóa Tây Đô, khu hành chính tập trung của thành phố, khu hành chính của quận, bến xe thành phố, khu đô thị Nam Cần Thơ, Nam Cần Thơ mở rộng, khu đô thị sinh thái Cồn Ấu. Thực hiện quản lý quy hoạch gắn với chỉnh trang, trật tự đô thị; đảm bảo quốc phòng an ninh.
Phát triển kinh tế - xã hội gắn với đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chất lượng lao động.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Công nghiệp - xây dựng
Phát triển công nghiệp với tốc độ nhanh, có chất lượng và hiệu quả là mũi đột phá trong tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của quận. Tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các khu công nghiệp, các cơ sở công nghiệp; phát triển công nghiệp ứng dụng và phát triển công nghệ cao, công nghệ sạch, gắn với phát triển thương mại - dịch vụ, dịch vụ cảng, phát triển đô thị và bảo vệ môi trường. Ưu tiên phát triển công nghiệp hỗ trợ, bao gồm các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu, phụ tùng linh kiện, phụ kiện, bán thành phẩm để cung cấp cho ngành, khu công nghiệp và các doanh nghiệp. Đẩy mạnh kêu gọi đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, phát triển các ngành nghề và di dời các cơ sở sản xuất phân tán trong các khu dân cư, hộ gia đình vào khu tập trung.
Tăng cường xây dựng và quản lý kiến trúc quy hoạch; quản lý và điều chỉnh hợp lý phân bố dân cư trên địa bàn; thiết lập trật tự kỷ cương trong công tác quản lý quy hoạch và quản lý đô thị một cách toàn diện, tuyên truyền, vận động các tầng lớp dân cư cùng tham gia xây dựng, quản lý đô thị sáng, xanh, sạch, đẹp, nếp sống đô thị văn minh.
2. Thương mại - dịch vụ
a) Thương mại
Hiện đại hóa kết cấu hạ tầng thương mại, tiếp tục củng cố, đầu tư phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ. Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm và phát triển thị trường xuất, nhập khẩu mới có nhiều tiềm năng để mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế. Tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển thương mại của quận theo hướng nâng dần vai trò trung tâm thương mại đối với thành phố và của vùng.
Xây dựng, mở rộng 3 chợ hạng III tại phường Tân Phú, chợ 26/3 (phường Hưng Phú) và mở rộng chợ khu tái định cư (khu 586 phường Phú Thứ), cải tạo và nâng cấp chợ Cái Răng. Xây dựng chợ chuyên doanh nông hoặc thủy sản quy mô loại II hoặc loại I ở phường Ba Láng nhằm quảng bá thương hiệu rau, quả đặc sản của thành phố và quận.
Đến 2020, trên địa bàn quận sẽ quy hoạch thêm các trung tâm thương mại và siêu thị chuyên doanh và tổng hợp, cụ thể: Trung tâm bán buôn phường Ba Láng (vị trí đối diện với chợ số 10 qua Quốc lộ 1A); 03 siêu thị tại khu đô thị Nam Cần Thơ thuộc các phường: Hưng Phú, Tân Phú và Phú Thứ.
b) Du lịch
Phát huy tối đa tiềm năng và lợi thế về vị trí trung tâm của quận, thu hút mạnh các nguồn lực trong và ngoài nước đầu tư phát triển du lịch, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của quận. Phấn đấu, góp phần để thành phố Cần Thơ trở thành “Điểm đến du lịch lý tưởng - an toàn - thân thiện”, nơi hội tụ của “Văn minh sông nước Mê Kông”.
Hình thành, mở rộng các vùng cây ăn trái theo mô hình du lịch nhà vườn; xây dựng các địa điểm du lịch mới theo hướng liên doanh hoặc doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà hàng, khách sạn, phương tiện du lịch, điểm bán đặc sản; vận động nông dân đầu tư xây dựng các điểm vườn du lịch, du lịch sinh thái; khuyến khích các tổ chức cung ứng dịch vụ du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách và phát huy được nét đặc trưng văn hóa sông nước miệt vườn của vùng ĐBSCL. Kêu gọi đầu tư khu du lịch, đô thị sinh thái, thể dục thể thao Cồn Ấu 136,8 ha.
Phát triển du lịch tham quan, du lịch miệt vườn, nghỉ dưỡng. Bảo tồn và tôn tạo các khu di tích lịch sử, đình chùa. Tăng cường quảng bá hình ảnh chợ nổi Cái Răng nhằm thu hút du khách.
c) Dịch vụ khác
Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư vào các lĩnh vực mới còn nhiều tiềm năng, mang lại giá trị gia tăng cao (viễn thông, tài chính, ngân hàng,...); phát triển các dịch vụ nhà ở cho công nhân, sinh viên... Đẩy mạnh phát triển dịch vụ logistic để tạo điều kiện phát triển sản xuất, lưu thông hàng hóa trong nước và xuất nhập khẩu, phát triển các ngành dịch vụ khác. Xây dựng trung tâm logistic cấp vùng tại cảng Cái Cui với các chức năng hoàn chỉnh nhằm thực hiện chức năng cảng trung tâm vùng ĐBSCL. Thực hiện đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, làm tiền đề và tạo động lực cho phát triển các lĩnh vực kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân.
3. Ngành nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị, sản xuất các sản phẩm đa dạng, chất lượng, có giá trị cao với các sản phẩm chủ lực là rau, hoa, cây cảnh, cá cảnh, trái cây. Phát triển các dịch vụ: Cho thuê, chăm sóc, gia công hoa, cây cảnh phục vụ cho dân cư đô thị; sản xuất rau, hoa, quả gắn với phát triển dịch vụ tham gia sản xuất, thư giãn, giải trí. Đồng thời, kết hợp phát triển nông nghiệp với phát triển du lịch sinh thái.
Chuyển đổi diện tích đất trồng lúa có năng suất thấp sang sản xuất các mặt hàng nông sản có giá trị cao phục vụ đô thị như: rau, hoa, cây cảnh, cây ăn trái kết hợp với du lịch sinh thái; xây dựng các hợp tác xã cung cấp các loại cây, con giống, nâng cao tỷ trọng giá trị dịch vụ nông nghiệp.
Quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng
a) Giao thông
Đầu tư xây dựng các dự án theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải, phù hợp từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của thành phố:
- Quốc lộ 61C (Đường nối Cần Thơ - Vị Thanh) giai đoạn 2; đường nối QL91 - Đại lộ Võ Nguyên Giáp.
- Đầu tư xây dựng các cầu: Cầu Xóm Chài, cầu Quang Trung 2, cầu Trần Hoàng Na. Ngoài ra tiếp tục đầu tư thêm các cầu trên tuyến đường khu vực, đường quận: Giồng Ổi, Cái Chanh,…
- Bến xe: Đầu tư bến xe liên tỉnh Nam Cần Thơ, bến xe phía Tây Nam thành phố tại phường Ba Láng. Bến xe buýt Cái Cui đóng vai trò là bến đầu cuối, phục vụ tuyến xe buýt trên đường Nam sông Hậu và các trục chính đô thị Nam Cần Thơ.
- Xây dựng các tuyến xe buýt công cộng: Khu đô thị Nam Cần Thơ đi sân bay Cần Thơ, thành phố Cần Thơ đi Vĩnh Long, thành phố Cần Thơ đi Đại Ngãi, Nam Cần Thơ đi Ô Môn. Định hướng đến năm 2030 sẽ đầu tư mở tuyến xe buýt nhanh (BRT) từ Sân bay Cần Thơ - khu đô thị Nam Cần Thơ.
- Đường sắt: Sau 2020 sẽ đầu tư xây dựng tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ (ga đặt tại phường Phú Thứ) được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt theo Quyết định số 2563/QĐ-BGTVT ngày 27 tháng 8 năm 2013.
- Đường thủy: Phát triển cảng Cái Cui thành cảng tổng hợp theo Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển ĐBSCL, trung tâm logistic của vùng. Khu bến cảng Cái Cui là khu bến chính của cảng Cần Thơ, tiếp nhận tàu đến 20.000 DWT; đến năm 2020 năng lực thông qua khoảng 6,0 - 7,0 triệu tấn/năm. Thực hiện nạo vét, nâng cấp và phối hợp quản lý, khai thác hiệu quả các tuyến đường thủy nội địa do quận quản lý, quy hoạch chi tiết và đầu tư xây dựng các bến tàu khách, tàu hàng của quận.
b) Năng lượng
Đầu tư, nâng cấp hệ thống cung cấp điện để đáp ứng được nhu cầu sử dụng điện của Nhân dân và nhu cầu điện cho sản xuất trên địa bàn quận. Nâng tỷ lệ hộ dân sử dụng điện đạt 100% và sử dụng điện an toàn đạt trên 98%. Thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực chiếu sáng công cộng, tuyên truyền vận động Nhân dân đầu tư hệ thống đèn chữ U các tuyến đường giao thông phường, khu vực, Nhà nước trả tiền điện và duy tu bảo dưỡng. Phấn đấu đến 2020 hệ thống chiếu sáng đạt 70% và 2020 đạt 80 - 90%.
c) Cấp, thoát nước và xử lý rác thải
- Cấp nước: Đầu tư nối mạng khép kín hệ thống phân phối nước cho các tuyến dân cư, các khu đô thị mới, đô thị vệ tinh, khu dân cư tập trung; đầu tư hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi, hệ thống bờ kè dọc theo các sông; đồng thời, nghiên cứu đầu tư các dự án thủy lợi để ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Thoát nước: Theo quy hoạch chung của thành phố Cần Thơ sẽ bố trí hệ thống thoát nước thải riêng với hệ thống thoát nước mặt. Nước thải từ nhà dân, các công trình công cộng phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát ra cống thu gom nước thải về nhà máy xử lý nước thải của thành phố. Nhà máy xử lý nước thải dân cư phải đạt TCVN:7222-2002 (loại A) trước khi thải ra môi trường. Dự kiến từ nay đến năm 2020 sẽ quy hoạch nhà máy xử lý nước thải KCN tại Hưng Phú với công suất 3.500 m3/ngày.đêm, nâng cấp nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tại khu công nghiệp Hưng Phú giai đoạn 2 từ 30.000 m3/ngày.đêm lên 60.000 m3/ngày.đêm.
- Thu gom và xử lý rác thải: Đến năm 2020 tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn đạt trên 90%, thu gom và xử lý đúng quy trình, quy định chuyên ngành 100% rác thải y tế. Bố trí quy hoạch các điểm thu gom rác trung chuyển tại từng khu vực dân cư; bố trí trạm trung chuyển rác tại phường Hưng Phú (theo quy hoạch chất thải rắn của thành phố) để thu gom, trung chuyển rác tới khu xử lý rác Phước Thới - Ô Môn, sau 2020 sẽ trung chuyển tới khu xử lý ở Thới Lai. Kiểm tra chặt chẽ việc thu gom và xử lý chất thải công nghiệp và chất thải y tế. Xóa bỏ tình trạng hố xí không hợp vệ sinh.
d) Nghĩa trang, nghĩa địa
Theo định hướng phát triển không gian đô thị của thành phố Cần Thơ, trên địa bàn quận Cái Răng không quy hoạch nghĩa trang, nghĩa địa. Do đó, phải thực hiện việc chôn cất, hỏa táng theo quy hoạch chung của thành phố để xóa dần tình trạng chôn cất trong vườn hộ gia đình và các nghĩa trang rải rác.
đ) Thông tin và truyền thông
Phát triển bưu chính theo hướng tự động hóa, tin học hóa, cung cấp các dịch vụ đa dạng cho người dân. Củng cố và hoàn thiện mô hình điểm Bưu điện văn hóa phường, xây dựng mới các điểm Bưu điện văn hóa phường thực sự trở thành điểm sáng văn hóa. Nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, kết hợp cung cấp dịch vụ công ích với dịch vụ thương mại, phát triển nhiều loại dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Xây dựng hệ thống thông tin tổng hợp kinh tế - xã hội của quận phục vụ quản lý, điều hành của lãnh đạo Quận ủy, Ủy ban nhân dân quận và giám sát của Hội đồng nhân dân, Mặt trận tổ quốc và của người dân thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin của quận theo Nghị quyết số 36/NQ-BCT của Bộ Chính trị năm 2014 về đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.
Kêu gọi đầu tư phát triển khu công nghệ thông tin tập trung của thành phố Cần Thơ với diện tích 100 ha.