Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 22/2011/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình phát triển hệ thống đô thị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "22/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "22/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "22/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "22/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "22/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 22/2011/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình phát triển hệ thống đô thị

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển hệ thống đô thị tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011- 2015 với những nội dung chính như sau:
...
5. Các dự án ưu tiên đầu tư:
a) Các mục tiêu ưu tiên đầu tư:
- Xác định các hạng mục ưu tiên đầu tư hợp lý, sử dụng có hiệu quả nguồn lực hạn chế.
- Tạo động lực phát triển đô thị: xây dựng các cơ sở kinh tế công nghiệp, cảng biển, du lịch, dịch vụ, giáo dục chuyên nghiệp.
- Phát triển các kết cấu hạ tầng quan trọng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Đáp ứng nhu cầu ở và sinh hoạt cho người dân đô thị.

STT

Địa phương

TỔNG NHU CẦU VỐN

PHÂN KỲ ĐẦU TƯ

VỐN KHÁC

NGÂN SÁCH TỈNH (tỷ đồng)

NGÂN SÁCH HUYỆN (tỷ đồng)

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng

1

Nha Trang

18,222.1

402.8

516.7

2,580.3

2,575.8

2,519

8,594.6

17.5

45.5

70

59

9

201

9,626.5

2

Cam Ranh

14,097.0

59.5

51.3

409.5

421

256.7

1,198

10

29

105

72

40

256

12,643

3

Ninh Hòa

4,380.9

389.9

155.5

1,161.4

690.5

601

2,998.3

66

92.9

215.9

122.9

61.9

559.6

823

4

Vạn Ninh

3,576.0

42

30

460.7

538

392.8

1,463.5

7

25

50

44

12

138

1,974.5

5

Diên Khánh

2,663.0

35.5

39.5

362

240

234

911

19

61.5

75.5

72

52

280

1,472

6

Cam Lâm

3,762.6

218

74.3

851.3

725

588

2,456.6

17.0

16

143

117

83

376

930

7

Khánh Vĩnh

294.6

10.5

-

103.1

47

14

174.6

1.5

15.5

40

36

3

96

24

8

Khánh Sơn

276.9

5

-

69.4

56

61

191.4

5.0

12.5

26

32.5

9.5

85.5

-

9

Trường Sa

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Tổng cộng

47,273.1

1,163.2

867.3

5,997.7

5,293.3

4,666.5

17,988

143.0

297.9

725.4

555.4

270.4

1,992.1

27,493

- Nâng cao môi trường sống trong các khu vực hiện hữu
- Tăng cường quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch.
b) Nhu cầu vốn ưu tiên đầu tư của các dự án trên địa bàn các địa phương:
Bảng tổng hợp nhu cầu vốn các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2011-2015
Ghi chú:
- Tập trung nguồn lực đầu tư để thị trấn Trường Sa trở thành đô thị dịch vụ du lịch biển đảo, phát triển kinh tế biển kết hợp tăng cường quốc phòng, an ninh.
- Các năm 2011 và 2012 đã có kế hoạch bố trí vốn;
- Nhu cầu vốn tại bảng trên không bao gồm các dự án nằm trong các Chương trình của các ngành khác, như: Du lịch; Thủy lợi và Nông nghiệp - Nông thôn;…

Content:
Các dự án ưu tiên đầu tư:
a) Các mục tiêu ưu tiên đầu tư:
- Xác định các hạng mục ưu tiên đầu tư hợp lý, sử dụng có hiệu quả nguồn lực hạn chế.
- Tạo động lực phát triển đô thị: xây dựng các cơ sở kinh tế công nghiệp, cảng biển, du lịch, dịch vụ, giáo dục chuyên nghiệp.
- Phát triển các kết cấu hạ tầng quan trọng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Đáp ứng nhu cầu ở và sinh hoạt cho người dân đô thị.

STT

Địa phương

TỔNG NHU CẦU VỐN

PHÂN KỲ ĐẦU TƯ

VỐN KHÁC

NGÂN SÁCH TỈNH (tỷ đồng)

NGÂN SÁCH HUYỆN (tỷ đồng)

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng

1

Nha Trang

18,222.1

402.8

516.7

2,580.3

2,575.8

2,519

8,594.6

17.5

45.5

70

59

9

201

9,626.5

2

Cam Ranh

14,097.0

59.5

51.3

409.5

421

256.7

1,198

10

29

105

72

40

256

12,643

3

Ninh Hòa

4,380.9

389.9

155.5

1,161.4

690.5

601

2,998.3

66

92.9

215.9

122.9

61.9

559.6

823

4

Vạn Ninh

3,576.0

42

30

460.7

538

392.8

1,463.5

7

25

50

44

12

138

1,974.5

5

Diên Khánh

2,663.0

35.5

39.5

362

240

234

911

19

61.5

75.5

72

52

280

1,472

6

Cam Lâm

3,762.6

218

74.3

851.3

725

588

2,456.6

17.0

16

143

117

83

376

930

7

Khánh Vĩnh

294.6

10.5

-

103.1

47

14

174.6

1.5

15.5

40

36

3

96

24

8

Khánh Sơn

276.9

5

-

69.4

56

61

191.4

5.0

12.5

26

32.5

9.5

85.5

-

9

Trường Sa

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Tổng cộng

47,273.1

1,163.2

867.3

5,997.7

5,293.3

4,666.5

17,988

143.0

297.9

725.4

555.4

270.4

1,992.1

27,493

- Nâng cao môi trường sống trong các khu vực hiện hữu
- Tăng cường quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch.
b) Nhu cầu vốn ưu tiên đầu tư của các dự án trên địa bàn các địa phương:
Bảng tổng hợp nhu cầu vốn các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2011-2015
Ghi chú:
- Tập trung nguồn lực đầu tư để thị trấn Trường Sa trở thành đô thị dịch vụ du lịch biển đảo, phát triển kinh tế biển kết hợp tăng cường quốc phòng, an ninh.
- Các năm 2011 và 2012 đã có kế hoạch bố trí vốn;
- Nhu cầu vốn tại bảng trên không bao gồm các dự án nằm trong các Chương trình của các ngành khác, như: Du lịch; Thủy lợi và Nông nghiệp - Nông thôn;…