Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 9858/QĐ-BCT 2013 Quy hoạch phát triển hệ thống khí dầu mỏ hóa lỏng 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/12/2013", "sign_number": "9858/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/12/2013", "sign_number": "9858/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/12/2013", "sign_number": "9858/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/12/2013", "sign_number": "9858/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/12/2013", "sign_number": "9858/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 9858/QĐ-BCT 2013 Quy hoạch phát triển hệ thống khí dầu mỏ hóa lỏng 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất và phân phối khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) Việt Nam giai đoạn đến năm 2020, có xét đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu cụ thể
...
c) Quy hoạch hệ thống chiết nạp LPG
- Giai đoạn 2014-2020
Giữ nguyên tổng công suất của các trạm chiết nạp trong cả nước khoảng 1.600.000 tấn/năm; cải tạo, nâng cấp các trạm chiết nạp LPG hiện hữu, loại bỏ một số trạm chiết nạp không đáp ứng được tiêu chuẩn về an toàn phòng chống cháy nổ và môi trường; chỉ đầu tư các trạm chiết nạp LPG mới để thay thế các trạm chiết nạp LPG bị loại bỏ.
- Giai đoạn 2021-2030
Sau năm 2025, xem xét bổ sung công suất trạm chiết nạp LPG khoảng 100.000 tấn/năm, định hướng cho một số khu vực xa các trung tâm tiêu thụ lớn nhưng có tốc độ tăng trưởng nhanh về dân cư, quy mô công nghiệp và nhu cầu sử dụng LPG như: khu vực Trung du và miền núi phía Bắc khoảng 30.000 tấn/năm; khu vực Trung Bộ khoảng 20.000 tấn/năm; khu vực Tây Nguyên khoảng 30.000 tấn/năm; khu vực Tây Nam Bộ khoảng 20.000 tấn/năm.
V. Nhu cầu vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho hệ thống sản xuất (bao gồm tổng vốn đầu tư cho các nhà máy lọc dầu) và phân phối LPG giai đoạn đến năm 2020, có xét đến năm 2030 khoảng 512.800 tỷ đồng, cụ thể:
- Nhu cầu vốn đầu tư cho hệ thống sản xuất LPG giai đoạn 2014-2020 là 320.000 tỷ đồng và giai đoạn 2021-2030 là: 170.000 tỷ đồng.
- Nhu cầu vốn cho hệ thống phân phối LPG giai đoạn 2014-2020 là 4.800 tỷ đồng và giai đoạn 2021-2030 là 18.000 tỷ đồng.
VI. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch
1. Giải pháp chung
- Tạo môi trường đầu tư thuận lợi, ổn định để khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia đầu tư phát triển hệ thống sản xuất và phân phối LPG; đa dạng hóa hình thức đầu tư, chú trọng hợp tác liên doanh với các đối tác nước ngoài có kinh nghiệm, tiềm lực tài chính.
- Hoàn thiện hệ thống pháp lý về đầu tư xây dựng cơ bản, về quản lý và điều tiết thị trường LPG; đẩy nhanh thủ tục phê duyệt chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư.
- Ưu tiên quỹ đất quy hoạch xây dựng kho, cảng LPG; bố trí kho LPG vào các quy hoạch khu công nghiệp để khai thác chung các công trình hạ tầng như đường giao thông, điện, nước, luồng lạch...
Giải pháp cụ thể
a) Giải pháp về khuyến khích đầu tư
- Xây dựng chính sách ưu đãi về thuế phù hợp với các cam kết quốc tế để hỗ trợ sản xuất trong nước, bảo đảm cạnh tranh với LPG nhập khẩu.
- Xây dựng cơ chế hỗ trợ thu xếp vốn vay trong và ngoài nước, bảo lãnh vốn vay, cho vay ưu đãi... nhất là đối với các dự án có quy mô lớn.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng và đào tạo nguồn nhân lực tại các vùng quy hoạch.
b) Giải pháp về thị trường
Hoàn thiện các cơ chế, chính sách nhằm ngăn ngừa việc nhập khẩu các sản phẩm LPG kém chất lượng, sang chiết LPG trái phép.
c) Các giải pháp về khoa học công nghệ
- Ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với LPG, các thiết bị phụ trợ liên quan đến vận hành và sử dụng LPG lưu hành trên thị trường.
- Tăng cường áp dụng công nghệ tiên tiến và hiện đại, có năng suất và hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo các quy định về bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn trong nước.
- Khuyến khích phát triển hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng chuyển giao công nghệ.
- Xây dựng chính sách gắn kết nhà quản lý, nhà sản xuất và nhà khoa học trong việc giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực sản xuất và phân phối LPG.

Content:
Quy hoạch hệ thống chiết nạp LPG
- Giai đoạn 2014-2020
Giữ nguyên tổng công suất của các trạm chiết nạp trong cả nước khoảng 1.600.000 tấn/năm; cải tạo, nâng cấp các trạm chiết nạp LPG hiện hữu, loại bỏ một số trạm chiết nạp không đáp ứng được tiêu chuẩn về an toàn phòng chống cháy nổ và môi trường; chỉ đầu tư các trạm chiết nạp LPG mới để thay thế các trạm chiết nạp LPG bị loại bỏ.
- Giai đoạn 2021-2030
Sau năm 2025, xem xét bổ sung công suất trạm chiết nạp LPG khoảng 100.000 tấn/năm, định hướng cho một số khu vực xa các trung tâm tiêu thụ lớn nhưng có tốc độ tăng trưởng nhanh về dân cư, quy mô công nghiệp và nhu cầu sử dụng LPG như: khu vực Trung du và miền núi phía Bắc khoảng 30.000 tấn/năm; khu vực Trung Bộ khoảng 20.000 tấn/năm; khu vực Tây Nguyên khoảng 30.000 tấn/năm; khu vực Tây Nam Bộ khoảng 20.000 tấn/năm.
V. Nhu cầu vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho hệ thống sản xuất (bao gồm tổng vốn đầu tư cho các nhà máy lọc dầu) và phân phối LPG giai đoạn đến năm 2020, có xét đến năm 2030 khoảng 512.800 tỷ đồng, cụ thể:
- Nhu cầu vốn đầu tư cho hệ thống sản xuất LPG giai đoạn 2014-2020 là 320.000 tỷ đồng và giai đoạn 2021-2030 là: 170.000 tỷ đồng.
- Nhu cầu vốn cho hệ thống phân phối LPG giai đoạn 2014-2020 là 4.800 tỷ đồng và giai đoạn 2021-2030 là 18.000 tỷ đồng.
VI. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch
1. Giải pháp chung
- Tạo môi trường đầu tư thuận lợi, ổn định để khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia đầu tư phát triển hệ thống sản xuất và phân phối LPG; đa dạng hóa hình thức đầu tư, chú trọng hợp tác liên doanh với các đối tác nước ngoài có kinh nghiệm, tiềm lực tài chính.
- Hoàn thiện hệ thống pháp lý về đầu tư xây dựng cơ bản, về quản lý và điều tiết thị trường LPG; đẩy nhanh thủ tục phê duyệt chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư.
- Ưu tiên quỹ đất quy hoạch xây dựng kho, cảng LPG; bố trí kho LPG vào các quy hoạch khu công nghiệp để khai thác chung các công trình hạ tầng như đường giao thông, điện, nước, luồng lạch...
Giải pháp cụ thể
a) Giải pháp về khuyến khích đầu tư
- Xây dựng chính sách ưu đãi về thuế phù hợp với các cam kết quốc tế để hỗ trợ sản xuất trong nước, bảo đảm cạnh tranh với LPG nhập khẩu.
- Xây dựng cơ chế hỗ trợ thu xếp vốn vay trong và ngoài nước, bảo lãnh vốn vay, cho vay ưu đãi... nhất là đối với các dự án có quy mô lớn.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng và đào tạo nguồn nhân lực tại các vùng quy hoạch.
b) Giải pháp về thị trường
Hoàn thiện các cơ chế, chính sách nhằm ngăn ngừa việc nhập khẩu các sản phẩm LPG kém chất lượng, sang chiết LPG trái phép.
Các giải pháp về khoa học công nghệ
- Ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với LPG, các thiết bị phụ trợ liên quan đến vận hành và sử dụng LPG lưu hành trên thị trường.
- Tăng cường áp dụng công nghệ tiên tiến và hiện đại, có năng suất và hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo các quy định về bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn trong nước.
- Khuyến khích phát triển hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng chuyển giao công nghệ.
- Xây dựng chính sách gắn kết nhà quản lý, nhà sản xuất và nhà khoa học trong việc giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực sản xuất và phân phối LPG.