Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 192/2003/QĐ-TTg Chiến lược quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam đến năm 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/09/2003", "sign_number": "192/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/09/2003", "sign_number": "192/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/09/2003", "sign_number": "192/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/09/2003", "sign_number": "192/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/09/2003", "sign_number": "192/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 192/2003/QĐ-TTg Chiến lược quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam đến năm 2010

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược Quản lý Hệ thống Khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam đến năm 2010 với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nâng cao kiến thức và kỹ năng về bảo tồn.
- Xây dựng chương trình và đưa vào kế hoạch quản lý các nghiên cứu về tài nguyên đa dạng sinh học, về sử dụng tài nguyên thiên nhiên và các vấn đề kinh tế - xã hội liên quan đến các khu bảo tồn thiên nhiên.
- Tổ chức các lớp đào tạo và tập huấn về: điều tra và giám sát đa dạng sinh học trong các khu bảo tồn thiên nhiên; tập huấn kỹ năng xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu, kỹ năng thu thập, xử lý và bảo quản mẫu động, thực vật; nâng cao kỹ năng quản lý các hệ sinh thái trên cơ sở sử dụng kỹ thuật hiện đại và sử dụng thiết bị hiện trường phục vụ cho việc quản lý xây dựng và phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên...
- Tổ chức các lớp học và bồi dưỡng về Hệ thống thông tin địa lý (GIS), xây dựng các báo cáo và sử dụng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu cho các cán bộ quản lý cấp tỉnh và vùng về công tác bảo tồn thiên nhiên.
- Xây dựng và tổ chức các chương trình giáo dục và đào tạo để đáp ứng những nhu cầu khác nhau của những người liên quan trực tiếp đến công tác bảo tồn thiên nhiên và những người làm công tác tổ chức, quản lí cán bộ và hoạch định chính sách về quản lý và bảo tồn thiên nhiên.
- Đào tạo các nhà khoa học và kỹ thuật viên về xây dựng các chương trình cơ sở dữ liệu (dài hạn) và về chiến lược tìm kiếm thông tin trên mạng thông tin quốc tế (Internet) (ngắn hạn), về xây dựng trang Web và đưa lên mạng; tuyển dụng cán bộ làm việc ở hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên theo đúng yêu cầu về trình độ chuyên môn.
- Xây dựng các chương trình tham quan học tập ở trong và ngoài nước cho các cán bộ khu bảo tồn thiên nhiên để trao đổi kinh nghiệm và thông tin.
- Khuyến khích thực hiện các dự án nghiên cứu tập trung kể cả trong các khu bảo tồn thiên nhiên bao gồm các lĩnh vực đánh giá phục vụ cho quá trình xây dựng chính sách của Chính phủ.
- Tổ chức đánh giá các khu vực có thể tiến hành trồng rừng hoặc tái sinh rừng trong khu bảo tồn thiên nhiên và xác định loài cây bản địa phù hợp cho từng vùng.
- Nâng cao kỹ năng xây dựng các dự án phát triển vùng đệm và các khu vực khác gần các khu bảo tồn thiên nhiên về sử dụng tài nguyên một các bền vững và các dự án phục hồi rừng trong khu bảo tồn thiên nhiên.

Content:
Đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nâng cao kiến thức và kỹ năng về bảo tồn.
- Xây dựng chương trình và đưa vào kế hoạch quản lý các nghiên cứu về tài nguyên đa dạng sinh học, về sử dụng tài nguyên thiên nhiên và các vấn đề kinh tế - xã hội liên quan đến các khu bảo tồn thiên nhiên.
- Tổ chức các lớp đào tạo và tập huấn về: điều tra và giám sát đa dạng sinh học trong các khu bảo tồn thiên nhiên; tập huấn kỹ năng xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu, kỹ năng thu thập, xử lý và bảo quản mẫu động, thực vật; nâng cao kỹ năng quản lý các hệ sinh thái trên cơ sở sử dụng kỹ thuật hiện đại và sử dụng thiết bị hiện trường phục vụ cho việc quản lý xây dựng và phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên...
- Tổ chức các lớp học và bồi dưỡng về Hệ thống thông tin địa lý (GIS), xây dựng các báo cáo và sử dụng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu cho các cán bộ quản lý cấp tỉnh và vùng về công tác bảo tồn thiên nhiên.
- Xây dựng và tổ chức các chương trình giáo dục và đào tạo để đáp ứng những nhu cầu khác nhau của những người liên quan trực tiếp đến công tác bảo tồn thiên nhiên và những người làm công tác tổ chức, quản lí cán bộ và hoạch định chính sách về quản lý và bảo tồn thiên nhiên.
- Đào tạo các nhà khoa học và kỹ thuật viên về xây dựng các chương trình cơ sở dữ liệu (dài hạn) và về chiến lược tìm kiếm thông tin trên mạng thông tin quốc tế (Internet) (ngắn hạn), về xây dựng trang Web và đưa lên mạng; tuyển dụng cán bộ làm việc ở hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên theo đúng yêu cầu về trình độ chuyên môn.
- Xây dựng các chương trình tham quan học tập ở trong và ngoài nước cho các cán bộ khu bảo tồn thiên nhiên để trao đổi kinh nghiệm và thông tin.
- Khuyến khích thực hiện các dự án nghiên cứu tập trung kể cả trong các khu bảo tồn thiên nhiên bao gồm các lĩnh vực đánh giá phục vụ cho quá trình xây dựng chính sách của Chính phủ.
- Tổ chức đánh giá các khu vực có thể tiến hành trồng rừng hoặc tái sinh rừng trong khu bảo tồn thiên nhiên và xác định loài cây bản địa phù hợp cho từng vùng.
- Nâng cao kỹ năng xây dựng các dự án phát triển vùng đệm và các khu vực khác gần các khu bảo tồn thiên nhiên về sử dụng tài nguyên một các bền vững và các dự án phục hồi rừng trong khu bảo tồn thiên nhiên.