Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2585/QĐ-UBND phát triển khoa học công nghệ tỉnh Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/12/2007", "sign_number": "2585/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/12/2007", "sign_number": "2585/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/12/2007", "sign_number": "2585/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/12/2007", "sign_number": "2585/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/12/2007", "sign_number": "2585/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2585/QĐ-UBND phát triển khoa học công nghệ tỉnh Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Kiên Giang đến năm 2010 và định 2015, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Các chỉ tiêu chủ yếu phát triển khoa học và công nghệ chủ yếu:
a. Nghiên cứu - triển khai: phấn đấu triển khai các dự án ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống đúng tiến độ, đạt hiệu quả cao và nâng tỉ lệ các đề tài được nghiệm thu đưa vào ứng dụng trong sản xuất và đời sống đạt 70-80%. Cụ thể như sau:
* Các nhiệm vụ cấp Nhà nước: triển khai thực hiện 04 dự án thuộc chương trình nông thôn miền núi do Trung ương quản lý từ nay đến 2015.
- Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp đa canh thích hợp cho vùng đồng bào dân tộc Khmer xã biên giới Phú Lợi, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang;
- Xây dựng mô hình sản xuất và tiêu thụ các loại nấm tại tỉnh Kiên Giang;
- Xây dựng vườn bảo tồn thực vật, nhằm lưu trữ và bảo tồn các loài cây quý hiếm huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang;
- Ứng dụng công nghệ thiết kế chế tạo với sự trợ giúp của máy tính (CAD/CAM) trong công nghiệp đóng tàu đánh bắt thủy hải sản.
* Nhiệm vụ cấp tỉnh:
- Dự án thuộc chương trình nông thôn miền núi do địa phương quản lý gồm 03 dự án:
+ Ứng dụng tiến bộ khoa học sản xuất giống nhân tạo và nuôi thương phẩm cá tra công nghiệp trong ao đất tại xã Thạnh Đông, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang;
+ Khai thác bền vững đồng cỏ bằng kết hợp bảo tồn nghề thủ công địa phương tại xã Phú Mỹ, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang;
+ Xây dựng mô hình thí điểm rạn nhân tạo ở vùng biển tỉnh Kiên Giang.
- Các đề tài nghiên cứu khoa học (2006-2010) gồm: 55 đề tài
+ Lĩnh vực nghiên cứu KHXH&NV-KHTN: 20 đề tài;
+ Ứng dụng triển khai (CNSH, chuyển giao KHKT…): 35 đề tài.
b. Phát triển tiềm lực khoa học – công nghệ:
* Tăng cường đội ngũ cán bộ KH-CN:
- Nâng tỷ lệ cán bộ khoa học, cán bộ quản lý, công nhân lành nghề từ 121 người/vạn dân lên 150 - 200 người/vạn dân;
- Nâng số cán bộ có trình độ trên đại học từ 271 người (trong đó có 11 TS) lên 300 ¸ 400 người vào năm 2015.
* Đào tạo bồi dưỡng cán bộ KH-CN:
- Tiến sĩ, thạc sĩ và cán bộ đầu đàn (50 người); tuyển chọn và đào tạo cán bộ trẻ để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh (200 người);
- Đào tạo cán bộ cơ sở có trình độ chuyên môn theo chức danh 90%; đào tạo cán bộ Chủ tịch, Bí thư phường, xã dưới 40 tuổi có trình độ đại học và tương đương 100%;
- Bồi dưỡng kiến thức: quản lý KH-CN (135 người); quản lý công nghệ và thẩm định công nghệ, sở hữu công nghiệp (50 người); quản lý tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng (640 người); rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT) (600 người); tin học và thông tin KH-CN (15 người); quản lý hành chính Nhà nước (25 người); nghiệp vụ khác về khoa học và công nghệ (65 người).
* Phát triển cơ sở vật chất:
- Đầu tư trang thiết bị cho hoạt động KH-CN: 10.208 triệu đồng, bao gồm: trang thiết bị chuyên dùng cho công tác tiêu chuẩn đo lường chất lượng (683 triệu đồng); trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho công tác phân tích kiểm nghiệm (9.000 triệu đồng); thiết bị phục vụ công tác quản lý nhà nước về KH-CN (525 triệu đồng);
- Đầu tư xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất bao gồm: xây dựng xưởng thiết kế chế tạo thiết bị mới (15.000 triệu đồng); xây dựng Trung tâm Giao dịch và Tư vấn chuyển giao thiết bị - công nghệ (5.000 triệu đồng); nâng cấp Trung tâm Giống cây trồng vật nuôi bảo vệ thực vật, nuôi trồng thủy sản (5.000 triệu đồng); nâng cấp Trung tâm Ứng dụng và phát triển CNTT (1.000 triệu đồng).
* Xã hội hóa kinh phí đầu tư cho hoạt động KH-CN:
- Nguồn vốn: vốn ngân sách, vốn các cơ sở SXKD, vốn hợp tác liên kết KH-CN (đặc biệt chú trọng huy động vốn từ khu vực kinh tế tư nhân);
- Kinh phí đầu tư cho KH-CN: phấn đấu dành 2%/tổng chi ngân sách địa phương;
- Quỹ phát triển KH-CN: ban hành Quy chế điều hành và sử dụng Quỹ có hiệu quả;
- Quỹ hỗ trợ đầu tư mạo hiểm công nghệ cao: ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.

Content:
Các chỉ tiêu chủ yếu phát triển khoa học và công nghệ chủ yếu:
a. Nghiên cứu - triển khai: phấn đấu triển khai các dự án ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống đúng tiến độ, đạt hiệu quả cao và nâng tỉ lệ các đề tài được nghiệm thu đưa vào ứng dụng trong sản xuất và đời sống đạt 70-80%. Cụ thể như sau:
* Các nhiệm vụ cấp Nhà nước: triển khai thực hiện 04 dự án thuộc chương trình nông thôn miền núi do Trung ương quản lý từ nay đến 2015.
- Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp đa canh thích hợp cho vùng đồng bào dân tộc Khmer xã biên giới Phú Lợi, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang;
- Xây dựng mô hình sản xuất và tiêu thụ các loại nấm tại tỉnh Kiên Giang;
- Xây dựng vườn bảo tồn thực vật, nhằm lưu trữ và bảo tồn các loài cây quý hiếm huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang;
- Ứng dụng công nghệ thiết kế chế tạo với sự trợ giúp của máy tính (CAD/CAM) trong công nghiệp đóng tàu đánh bắt thủy hải sản.
* Nhiệm vụ cấp tỉnh:
- Dự án thuộc chương trình nông thôn miền núi do địa phương quản lý gồm 03 dự án:
+ Ứng dụng tiến bộ khoa học sản xuất giống nhân tạo và nuôi thương phẩm cá tra công nghiệp trong ao đất tại xã Thạnh Đông, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang;
+ Khai thác bền vững đồng cỏ bằng kết hợp bảo tồn nghề thủ công địa phương tại xã Phú Mỹ, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang;
+ Xây dựng mô hình thí điểm rạn nhân tạo ở vùng biển tỉnh Kiên Giang.
- Các đề tài nghiên cứu khoa học (2006-2010) gồm: 55 đề tài
+ Lĩnh vực nghiên cứu KHXH&NV-KHTN: 20 đề tài;
+ Ứng dụng triển khai (CNSH, chuyển giao KHKT…): 35 đề tài.
b. Phát triển tiềm lực khoa học – công nghệ:
* Tăng cường đội ngũ cán bộ KH-CN:
- Nâng tỷ lệ cán bộ khoa học, cán bộ quản lý, công nhân lành nghề từ 121 người/vạn dân lên 150 - 200 người/vạn dân;
- Nâng số cán bộ có trình độ trên đại học từ 271 người (trong đó có 11 TS) lên 300 ¸ 400 người vào năm 2015.
* Đào tạo bồi dưỡng cán bộ KH-CN:
- Tiến sĩ, thạc sĩ và cán bộ đầu đàn (50 người); tuyển chọn và đào tạo cán bộ trẻ để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh (200 người);
- Đào tạo cán bộ cơ sở có trình độ chuyên môn theo chức danh 90%; đào tạo cán bộ Chủ tịch, Bí thư phường, xã dưới 40 tuổi có trình độ đại học và tương đương 100%;
- Bồi dưỡng kiến thức: quản lý KH-CN (135 người); quản lý công nghệ và thẩm định công nghệ, sở hữu công nghiệp (50 người); quản lý tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng (640 người); rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT) (600 người); tin học và thông tin KH-CN (15 người); quản lý hành chính Nhà nước (25 người); nghiệp vụ khác về khoa học và công nghệ (65 người).
* Phát triển cơ sở vật chất:
- Đầu tư trang thiết bị cho hoạt động KH-CN: 10.208 triệu đồng, bao gồm: trang thiết bị chuyên dùng cho công tác tiêu chuẩn đo lường chất lượng (683 triệu đồng); trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho công tác phân tích kiểm nghiệm (9.000 triệu đồng); thiết bị phục vụ công tác quản lý nhà nước về KH-CN (525 triệu đồng);
- Đầu tư xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất bao gồm: xây dựng xưởng thiết kế chế tạo thiết bị mới (15.000 triệu đồng); xây dựng Trung tâm Giao dịch và Tư vấn chuyển giao thiết bị - công nghệ (5.000 triệu đồng); nâng cấp Trung tâm Giống cây trồng vật nuôi bảo vệ thực vật, nuôi trồng thủy sản (5.000 triệu đồng); nâng cấp Trung tâm Ứng dụng và phát triển CNTT (1.000 triệu đồng).
* Xã hội hóa kinh phí đầu tư cho hoạt động KH-CN:
- Nguồn vốn: vốn ngân sách, vốn các cơ sở SXKD, vốn hợp tác liên kết KH-CN (đặc biệt chú trọng huy động vốn từ khu vực kinh tế tư nhân);
- Kinh phí đầu tư cho KH-CN: phấn đấu dành 2%/tổng chi ngân sách địa phương;
- Quỹ phát triển KH-CN: ban hành Quy chế điều hành và sử dụng Quỹ có hiệu quả;
- Quỹ hỗ trợ đầu tư mạo hiểm công nghệ cao: ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.