Document: Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1598/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bạc Liêu thời kỳ 2021-2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1598/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1598/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1598/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1598/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1598/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1598/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bạc Liêu thời kỳ 2021-2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bạc Liêu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính sau:
...
8. Phương án phát triển khu quân sự, khu an ninh
- Các khu quân sự, an ninh bảo đảm tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ. Việc bố trí xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh được thực hiện theo các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Khu vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ: Bố trí các công trình hạ tầng phòng cháy, chữa cháy tại trung tâm các huyện, thị xã, thành phố, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và địa bàn trọng điểm có nguy cơ về cháy nổ, bảo đảm thuận tiện về giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc và đáp ứng các quy định hiện hành.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
...
c) Đầu tư xây dựng công trình chuyển nước sông Hậu về khu vực ven biển - Nam quốc lộ 1 phục vụ sản xuất, sinh hoạt, giảm áp lực khai thác nước ngầm; xây dựng các công trình trữ nước; nâng cấp, mở rộng các công trình thủy lợi đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, thủy sản, tiết kiệm nước, giảm thiểu thiên tai do nước gây ra.
(Chi tiết tại Phụ lục XII, XIII)
5. Phương án phát triển mạng lưới cấp nước sạch
- Nguồn cấp nước: Chủ yếu từ nguồn nước ngầm và hướng tới khai thác một phần từ nguồn nước mặt sông Hậu. Giảm dần khai thác, sử dụng nước ngầm.
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt và sản xuất công nghiệp: Mở rộng công suất và xây dựng đường ống kết nối các khu vực thành phố Bạc Liêu, huyện Hồng Dân, huyện Phước Long; xây dựng mới các tuyến ống dẫn nước sạch từ nhà máy nước sạch của vùng đồng bằng sông Cửu Long (Sông Hậu 1) về các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh.
- Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp các công trình cấp nước sạch sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV)
6. Phương án phát triển hệ thống thoát nước, xử lý nước thải
a) Phân vùng tiêu thoát nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- Khu vực có khả năng tiêu tự chảy:
+ Vùng chuyển đổi tôm - lúa Bắc Quản Lộ - Phụng Hiệp (trừ vùng phải cần trạm bơm).
+ Vùng chuyển đổi tôm - lúa Bắc quốc lộ 1.
+ Vùng ngọt hóa Bắc quốc lộ 1 (trừ vùng Bà Chăng, Đông Nàng Rền).
+ Vùng chuyên tôm Nam Bắc quốc lộ 1.
- Các vùng phải tiêu bằng động lực:
+ Tam giác Ninh Quới và các xã phía Bắc tỉnh.
+ Hai khu thủy lợi Bà Chăng và Đông Nàng Rền.
+ Xây dựng hệ thống bờ bao, kết hợp với cống lấy nước và gạn tiêu, hình thành các ô bao khép kín.
b) Phương án phát triển hệ thống tiêu thoát nước
- Nạo vét, nâng cấp mở rộng các trục tiêu cấp I, cấp II (kết hợp tiêu nước, cấp nước, giao thông thủy). Đắp bờ bao phục vụ phát triển giao thông nông thôn. Phát triển hệ thống kênh mương nội đồng, xây dựng các cống bọng cấp III.
- Xây dựng trạm bơm điện tưới tiêu kết hợp thuộc các xã phía Bắc tỉnh, đối với khu vực Đông Nàng Rền, Bà Chăng, thành phố Bạc Liêu sẽ sử dụng hệ thống thủy lợi chuyển nước Nam quốc lộ 1 để hỗ trợ tiêu thoát.
- Phối hợp vận hành hệ thống các cống dưới đê biển Đông, cống ven đê sông Gành Hào, ven quốc lộ 1 và đê Nam Cà Mau - Bạc Liêu để tiêu nước có hiệu quả.
c) Phương án phát triển hệ thống thu gom, xử lý nước thải
- Khu vực thành phố Bạc Liêu chia thành 2-3 lưu vực; tại các khu vực đô thị từ loại IV trở lên, mỗi đô thị phân chia thành 1-2 lưu vực; tại các khu vực đô thị cấp huyện và các khu vực đô thị phát triển mới, mỗi khu vực đô thị hình thành 01 lưu vực. Nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý là hệ thống nước mặt trên địa bàn bảo đảm đủ khoảng cách và yêu cầu kỹ thuật theo các quy chuẩn hiện hành. Xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại khu vực đô thị tập trung.
- Đối với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cơ sở y tế yêu cầu sử dụng hệ thống thoát nước riêng và nước thải được thu gom, xử lý tập trung đạt theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành trước khi xả thải ra môi trường.
(Chi tiết tại Phụ lục XV)
7. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang
a) Phương án phát triển khu xử lý chất thải rắn
- Mở rộng khu xử lý chất thải rắn tập trung tại huyện Vĩnh Lợi đạt khoảng 23 ha; xây dựng mới 02 khu xử lý chất thải rắn tập trung tại khu vực giáp ranh (thị xã Giá Rai, huyện Đông Hải) và khu vực giáp ranh (huyện Phước Long, huyện Hồng Dân), quy mô khoảng 13-20 ha/khu.
- Xây dựng các trạm trung chuyển chất thải rắn tại tất cả các khu đô thị có khoảng cách đến khu xử lý chất thải rắn trên 20 km; bố trí trạm trung chuyển chất thải rắn cỡ nhỏ tại các khu đô thị có bán kính phục vụ tối đa 10 km.
- Chất thải y tế nguy hại tiếp tục xử lý bằng hệ thống xử lý tại chỗ của các đơn vị, xử lý theo cụm hoặc thuê đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại để xử lý theo quy định.
- Chất thải được phân loại tại nguồn, xử lý bằng công nghệ tái sử dụng, tận thu, ủ phân, thiêu đốt chất thải không tái chế được (đốt rác phát điện), chôn lấp.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
b) Phương án phát triển nghĩa trang
Định hướng xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng tập trung đô thị theo quy hoạch đô thị; xây dựng nhà tang lễ tại các đô thị phù hợp với phân loại đô thị. Cải tạo, mở rộng nghĩa trang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất; di dời các nghĩa trang không bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII)
Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
- Xây dựng mạng lưới trụ sở, doanh trại của lực lượng cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, được bố trí bảo đảm mỗi huyện có tối thiểu 01 đội cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ.
- Xây dựng hệ thống giao thông phục vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bảo đảm đủ rộng và đủ tải để xe chữa cháy hoặc cứu nạn, cứu hộ (thường là xe thang) của lực lượng chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tiếp cận được.
- Hệ thống cung cấp nước chữa cháy bảo đảm theo quy định hiện hành.
- Hệ thống thông tin liên lạc phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tuân thủ theo quy định và được kết nối với các đơn vị tỉnh lân cận và Trung ương.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII)
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các cơ sở y tế tuyến tỉnh và tuyến huyện; khuyến khích phát triển hệ thống y tế ngoài công lập góp phần đa dạng hóa dịch vụ y tế; khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các cơ sở y tế, chăm sóc sức khỏe, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nhân dân.
- Sau năm 2030, xây dựng mới, di dời Bệnh viện Đa khoa Bạc Liêu quy mô 1.200 giường bệnh về địa điểm mới tại thành phố Bạc Liêu.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX)
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục - đào tạo
- Rà soát, sắp xếp, nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới mạng lưới trường, lớp các cấp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; chuẩn hóa về cơ sở vật chất theo hướng hiện đại và hội nhập quốc tế.
- Khuyến khích, thu hút đầu tư các cơ sở giáo dục - đào tạo ngoài công lập.
- Xây dựng trường Đại học Bạc Liêu theo hướng đa cấp, đa ngành, chất lượng cao, tự chủ, hấp dẫn người học; gắn đào tạo với thực tiễn phát triển vùng bán đảo Cà Mau.
(Chi tiết tại Phụ lục XX)
3. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ sở an sinh xã hội
- Sắp xếp lại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ; đầu tư nâng cấp cơ sở giáo dục nghề nghiệp sau sắp xếp đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực chất lượng cao; khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập.
- Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp và mở rộng quy mô cơ sở chăm sóc người có công, các cơ sở an sinh xã hội bảo đảm đầy đủ điều kiện chăm sóc, trợ giúp cho người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và các đối tượng khác.
- Khuyến khích tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng, quản lý các cơ sở an sinh xã hội. Huy động các nguồn lực để tu bổ, sửa chữa, nâng cấp các công trình ghi công liệt sỹ.
(Chi tiết tại Phụ lục XX)
4. Phương án phát triển thiết chế văn hóa, thể thao
- Đầu tư, bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, nhất là các di tích văn hóa, lịch sử được xếp hạng cấp quốc gia đặc biệt, xếp hạng cấp quốc gia.
- Đầu tư, nâng cấp các công trình thiết chế văn hóa, thể thao đáp ứng nhu cầu sáng tạo, thụ hưởng các giá trị văn hóa, thể thao của người dân. Nâng cấp Bảo tàng, Thư viện tỉnh, Trung tâm văn hóa tỉnh.
- Xã hội hóa đầu tư phát triển thiết chế văn hóa, thể thao.
(Chi tiết tại Phụ lục XXI)
5. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng thương mại, logistics
- Cải tạo, nâng cấp chợ Bạc Liêu A đạt tiêu chuẩn chợ hạng I. Xây dựng mới 04 chợ đầu mối nông sản, thủy sản (Nhà Mát, Hộ Phòng, Chủ Chí, Gành Hào) đạt tiêu chuẩn chợ hạng I.
- Khuyến khích thu hút đầu tư xây dựng bằng nhiều nguồn vốn để xây dựng, phát triển các trung tâm logistics, trung tâm đầu mối, trung tâm thương mại, hội chợ, triển lãm, siêu thị đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Phát triển hệ thống hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí hóa lỏng đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt.
- Thu hút đầu tư mạng lưới cơ sở dịch vụ thương mại chất lượng cao, an toàn, hiện đại.
(Chi tiết tại Phụ lục XXII)
6. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ
Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị các tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm thông tin và ứng dụng khoa học và công nghệ bảo đảm thực hiện chức năng nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ trong các ngành kinh tế quan trọng.
Xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo; phát triển các cơ sở nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ phục vụ chuyển đổi số.
VIII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
1. Nguồn lực đất đai được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, hạch toán đầy đủ trong nền kinh tế, được quy hoạch sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững với tầm nhìn dài hạn; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu. Sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 được Thủ tướng Chính phủ phân bổ.
2. Các chỉ tiêu, diện tích chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đất ở, đất hạ tầng được tính toán, xác định trên cơ sở tuân thủ chỉ tiểu sử dụng đất Quốc gia, định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Việc triển khai các dự án sau khi Quy hoạch tỉnh Bạc Liêu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt phải bảo đảm phù hợp với chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030, kế hoạch sử dụng đất quốc gia 05 năm 2021 - 2025 đã được phân bổ cho tỉnh Bạc Liêu theo Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ và các quyết định điều chỉnh, bổ sung (nếu có) của cấp có thẩm quyền.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phù hợp với phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất trong quy hoạch tỉnh để làm căn cứ thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục XXIII)
IX. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
Nghiên cứu triển khai lập các quy hoạch xây dựng vùng liên huyện bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh và quy định của pháp luật.
2. Phương án quy hoạch xây dựng vùng huyện
Quy hoạch 05 vùng huyện bảo đảm phù hợp với mục tiêu định hướng phát triển tổng thể của tỉnh gồm:
a) Vùng huyện Đông Hải: Là khu vực phát triển trọng điểm về tôm, thủy sản nước lợ, năng lượng tái tạo. Tập trung đầu tư phát triển thủy sản nuôi trồng ứng dụng công nghệ cao, xây dựng trung tâm sản xuất tôm giống; sắp xếp lại nghề đánh bắt thủy sản gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản, giải quyết việc làm; củng cố các cơ sở hậu cần nghề cá, trọng điểm là cảng cá Gành Hào; xây dựng các khu vực điện gió, hạ tầng truyền tải điện; phát triển du lịch sinh thái, tham quan ven biển; nâng cấp đê biển, đê sông, trồng rừng phòng hộ, tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai.
b) Vùng huyện Hòa Bình: Là khu vực phát triển trọng điểm về tôm, thủy sản, năng lượng tái tạo. Tập trung đầu tư phát triển thủy sản nuôi trồng ứng dụng công nghệ cao, xây dựng trung tâm sản xuất tôm giống; sắp xếp lại nghề đánh bắt thủy sản gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản, củng cố các cơ sở hậu cần nghề cá; xây dựng Nhà máy điện khí LNG Bạc Liêu 3.200 MW, các khu vực điện gió, hạ tầng truyền tải điện, cảng khí phục vụ Nhà máy điện khí LNG; phát triển du lịch sinh thái, tham quan ven biển; nâng cấp đê biển, đê sông, trồng rừng phòng hộ, tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai.
c) Vùng huyện Vĩnh Lợi: Là khu vực phát triển lúa gạo, chăn nuôi gắn với công nghiệp chế biến nông sản. Phát triển các cánh đồng lớn, các gia trại, trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm ứng dụng công nghệ cao. Hình thành các cụm công nghiệp chế biến nông sản, logistics trung chuyển hàng hóa tới cảng Trần Đề.

Content:
Đầu tư xây dựng công trình chuyển nước sông Hậu về khu vực ven biển - Nam quốc lộ 1 phục vụ sản xuất, sinh hoạt, giảm áp lực khai thác nước ngầm; xây dựng các công trình trữ nước; nâng cấp, mở rộng các công trình thủy lợi đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, thủy sản, tiết kiệm nước, giảm thiểu thiên tai do nước gây ra.
(Chi tiết tại Phụ lục XII, XIII)
5. Phương án phát triển mạng lưới cấp nước sạch
- Nguồn cấp nước: Chủ yếu từ nguồn nước ngầm và hướng tới khai thác một phần từ nguồn nước mặt sông Hậu. Giảm dần khai thác, sử dụng nước ngầm.
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt và sản xuất công nghiệp: Mở rộng công suất và xây dựng đường ống kết nối các khu vực thành phố Bạc Liêu, huyện Hồng Dân, huyện Phước Long; xây dựng mới các tuyến ống dẫn nước sạch từ nhà máy nước sạch của vùng đồng bằng sông Cửu Long (Sông Hậu 1) về các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh.
- Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp các công trình cấp nước sạch sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV)
6. Phương án phát triển hệ thống thoát nước, xử lý nước thải
a) Phân vùng tiêu thoát nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- Khu vực có khả năng tiêu tự chảy:
+ Vùng chuyển đổi tôm - lúa Bắc Quản Lộ - Phụng Hiệp (trừ vùng phải cần trạm bơm).
+ Vùng chuyển đổi tôm - lúa Bắc quốc lộ 1.
+ Vùng ngọt hóa Bắc quốc lộ 1 (trừ vùng Bà Chăng, Đông Nàng Rền).
+ Vùng chuyên tôm Nam Bắc quốc lộ 1.
- Các vùng phải tiêu bằng động lực:
+ Tam giác Ninh Quới và các xã phía Bắc tỉnh.
+ Hai khu thủy lợi Bà Chăng và Đông Nàng Rền.
+ Xây dựng hệ thống bờ bao, kết hợp với cống lấy nước và gạn tiêu, hình thành các ô bao khép kín.
b) Phương án phát triển hệ thống tiêu thoát nước
- Nạo vét, nâng cấp mở rộng các trục tiêu cấp I, cấp II (kết hợp tiêu nước, cấp nước, giao thông thủy). Đắp bờ bao phục vụ phát triển giao thông nông thôn. Phát triển hệ thống kênh mương nội đồng, xây dựng các cống bọng cấp III.
- Xây dựng trạm bơm điện tưới tiêu kết hợp thuộc các xã phía Bắc tỉnh, đối với khu vực Đông Nàng Rền, Bà Chăng, thành phố Bạc Liêu sẽ sử dụng hệ thống thủy lợi chuyển nước Nam quốc lộ 1 để hỗ trợ tiêu thoát.
- Phối hợp vận hành hệ thống các cống dưới đê biển Đông, cống ven đê sông Gành Hào, ven quốc lộ 1 và đê Nam Cà Mau - Bạc Liêu để tiêu nước có hiệu quả.
Phương án phát triển hệ thống thu gom, xử lý nước thải
- Khu vực thành phố Bạc Liêu chia thành 2-3 lưu vực; tại các khu vực đô thị từ loại IV trở lên, mỗi đô thị phân chia thành 1-2 lưu vực; tại các khu vực đô thị cấp huyện và các khu vực đô thị phát triển mới, mỗi khu vực đô thị hình thành 01 lưu vực. Nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý là hệ thống nước mặt trên địa bàn bảo đảm đủ khoảng cách và yêu cầu kỹ thuật theo các quy chuẩn hiện hành. Xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại khu vực đô thị tập trung.
- Đối với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cơ sở y tế yêu cầu sử dụng hệ thống thoát nước riêng và nước thải được thu gom, xử lý tập trung đạt theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành trước khi xả thải ra môi trường.
(Chi tiết tại Phụ lục XV)
7. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang
a) Phương án phát triển khu xử lý chất thải rắn
- Mở rộng khu xử lý chất thải rắn tập trung tại huyện Vĩnh Lợi đạt khoảng 23 ha; xây dựng mới 02 khu xử lý chất thải rắn tập trung tại khu vực giáp ranh (thị xã Giá Rai, huyện Đông Hải) và khu vực giáp ranh (huyện Phước Long, huyện Hồng Dân), quy mô khoảng 13-20 ha/khu.
- Xây dựng các trạm trung chuyển chất thải rắn tại tất cả các khu đô thị có khoảng cách đến khu xử lý chất thải rắn trên 20 km; bố trí trạm trung chuyển chất thải rắn cỡ nhỏ tại các khu đô thị có bán kính phục vụ tối đa 10 km.
- Chất thải y tế nguy hại tiếp tục xử lý bằng hệ thống xử lý tại chỗ của các đơn vị, xử lý theo cụm hoặc thuê đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại để xử lý theo quy định.
- Chất thải được phân loại tại nguồn, xử lý bằng công nghệ tái sử dụng, tận thu, ủ phân, thiêu đốt chất thải không tái chế được (đốt rác phát điện), chôn lấp.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
b) Phương án phát triển nghĩa trang
Định hướng xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng tập trung đô thị theo quy hoạch đô thị; xây dựng nhà tang lễ tại các đô thị phù hợp với phân loại đô thị. Cải tạo, mở rộng nghĩa trang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất; di dời các nghĩa trang không bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII)
Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
- Xây dựng mạng lưới trụ sở, doanh trại của lực lượng cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, được bố trí bảo đảm mỗi huyện có tối thiểu 01 đội cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ.
- Xây dựng hệ thống giao thông phục vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bảo đảm đủ rộng và đủ tải để xe chữa cháy hoặc cứu nạn, cứu hộ (thường là xe thang) của lực lượng chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tiếp cận được.
- Hệ thống cung cấp nước chữa cháy bảo đảm theo quy định hiện hành.
- Hệ thống thông tin liên lạc phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tuân thủ theo quy định và được kết nối với các đơn vị tỉnh lân cận và Trung ương.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII)
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các cơ sở y tế tuyến tỉnh và tuyến huyện; khuyến khích phát triển hệ thống y tế ngoài công lập góp phần đa dạng hóa dịch vụ y tế; khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các cơ sở y tế, chăm sóc sức khỏe, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nhân dân.
- Sau năm 2030, xây dựng mới, di dời Bệnh viện Đa khoa Bạc Liêu quy mô 1.200 giường bệnh về địa điểm mới tại thành phố Bạc Liêu.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX)
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục - đào tạo
- Rà soát, sắp xếp, nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới mạng lưới trường, lớp các cấp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; chuẩn hóa về cơ sở vật chất theo hướng hiện đại và hội nhập quốc tế.
- Khuyến khích, thu hút đầu tư các cơ sở giáo dục - đào tạo ngoài công lập.
- Xây dựng trường Đại học Bạc Liêu theo hướng đa cấp, đa ngành, chất lượng cao, tự chủ, hấp dẫn người học; gắn đào tạo với thực tiễn phát triển vùng bán đảo Cà Mau.
(Chi tiết tại Phụ lục XX)
3. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ sở an sinh xã hội
- Sắp xếp lại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ; đầu tư nâng cấp cơ sở giáo dục nghề nghiệp sau sắp xếp đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực chất lượng cao; khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập.
- Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp và mở rộng quy mô cơ sở chăm sóc người có công, các cơ sở an sinh xã hội bảo đảm đầy đủ điều kiện chăm sóc, trợ giúp cho người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và các đối tượng khác.
- Khuyến khích tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng, quản lý các cơ sở an sinh xã hội. Huy động các nguồn lực để tu bổ, sửa chữa, nâng cấp các công trình ghi công liệt sỹ.
(Chi tiết tại Phụ lục XX)
4. Phương án phát triển thiết chế văn hóa, thể thao
- Đầu tư, bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, nhất là các di tích văn hóa, lịch sử được xếp hạng cấp quốc gia đặc biệt, xếp hạng cấp quốc gia.
- Đầu tư, nâng cấp các công trình thiết chế văn hóa, thể thao đáp ứng nhu cầu sáng tạo, thụ hưởng các giá trị văn hóa, thể thao của người dân. Nâng cấp Bảo tàng, Thư viện tỉnh, Trung tâm văn hóa tỉnh.
- Xã hội hóa đầu tư phát triển thiết chế văn hóa, thể thao.
(Chi tiết tại Phụ lục XXI)
5. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng thương mại, logistics
- Cải tạo, nâng cấp chợ Bạc Liêu A đạt tiêu chuẩn chợ hạng I. Xây dựng mới 04 chợ đầu mối nông sản, thủy sản (Nhà Mát, Hộ Phòng, Chủ Chí, Gành Hào) đạt tiêu chuẩn chợ hạng I.
- Khuyến khích thu hút đầu tư xây dựng bằng nhiều nguồn vốn để xây dựng, phát triển các trung tâm logistics, trung tâm đầu mối, trung tâm thương mại, hội chợ, triển lãm, siêu thị đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Phát triển hệ thống hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí hóa lỏng đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt.
- Thu hút đầu tư mạng lưới cơ sở dịch vụ thương mại chất lượng cao, an toàn, hiện đại.
(Chi tiết tại Phụ lục XXII)
6. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ
Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị các tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm thông tin và ứng dụng khoa học và công nghệ bảo đảm thực hiện chức năng nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ trong các ngành kinh tế quan trọng.
Xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo; phát triển các cơ sở nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ phục vụ chuyển đổi số.
VIII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
1. Nguồn lực đất đai được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, hạch toán đầy đủ trong nền kinh tế, được quy hoạch sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững với tầm nhìn dài hạn; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu. Sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 được Thủ tướng Chính phủ phân bổ.
2. Các chỉ tiêu, diện tích chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đất ở, đất hạ tầng được tính toán, xác định trên cơ sở tuân thủ chỉ tiểu sử dụng đất Quốc gia, định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Việc triển khai các dự án sau khi Quy hoạch tỉnh Bạc Liêu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt phải bảo đảm phù hợp với chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030, kế hoạch sử dụng đất quốc gia 05 năm 2021 - 2025 đã được phân bổ cho tỉnh Bạc Liêu theo Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ và các quyết định điều chỉnh, bổ sung (nếu có) của cấp có thẩm quyền.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phù hợp với phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất trong quy hoạch tỉnh để làm căn cứ thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục XXIII)
IX. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
Nghiên cứu triển khai lập các quy hoạch xây dựng vùng liên huyện bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh và quy định của pháp luật.
2. Phương án quy hoạch xây dựng vùng huyện
Quy hoạch 05 vùng huyện bảo đảm phù hợp với mục tiêu định hướng phát triển tổng thể của tỉnh gồm:
a) Vùng huyện Đông Hải: Là khu vực phát triển trọng điểm về tôm, thủy sản nước lợ, năng lượng tái tạo. Tập trung đầu tư phát triển thủy sản nuôi trồng ứng dụng công nghệ cao, xây dựng trung tâm sản xuất tôm giống; sắp xếp lại nghề đánh bắt thủy sản gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản, giải quyết việc làm; củng cố các cơ sở hậu cần nghề cá, trọng điểm là cảng cá Gành Hào; xây dựng các khu vực điện gió, hạ tầng truyền tải điện; phát triển du lịch sinh thái, tham quan ven biển; nâng cấp đê biển, đê sông, trồng rừng phòng hộ, tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai.
b) Vùng huyện Hòa Bình: Là khu vực phát triển trọng điểm về tôm, thủy sản, năng lượng tái tạo. Tập trung đầu tư phát triển thủy sản nuôi trồng ứng dụng công nghệ cao, xây dựng trung tâm sản xuất tôm giống; sắp xếp lại nghề đánh bắt thủy sản gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản, củng cố các cơ sở hậu cần nghề cá; xây dựng Nhà máy điện khí LNG Bạc Liêu 3.200 MW, các khu vực điện gió, hạ tầng truyền tải điện, cảng khí phục vụ Nhà máy điện khí LNG; phát triển du lịch sinh thái, tham quan ven biển; nâng cấp đê biển, đê sông, trồng rừng phòng hộ, tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai.
Vùng huyện Vĩnh Lợi: Là khu vực phát triển lúa gạo, chăn nuôi gắn với công nghiệp chế biến nông sản. Phát triển các cánh đồng lớn, các gia trại, trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm ứng dụng công nghệ cao. Hình thành các cụm công nghiệp chế biến nông sản, logistics trung chuyển hàng hóa tới cảng Trần Đề.