Document: Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 958/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chiến lược nợ công nợ nước ngoài

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "958/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "958/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "958/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "958/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "958/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 958/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chiến lược nợ công nợ nước ngoài

Điều 1. Phê duyệt “Chiến lược nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia giai đoạn 2011 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng có trách nhiệm và nghĩa vụ sử dụng vốn vay đúng mục đích, không được sử dụng vốn vay ngắn hạn để đầu tư cho các dự án trung và dài hạn, tự chịu mọi rủi ro và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình huy động, sử dụng vốn vay và trả nợ đúng hạn.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
1. Hoàn thiện thể chế chính sách và công cụ quản lý nợ
Việc hoàn thiện hệ thống thể chế chính sách và công cụ quản lý nợ sẽ được thực hiện thông qua 2 giai đoạn 2011 - 2015 và 2016 - 2020, cụ thể:
a) Giai đoạn 2011 - 2015:
- Tiếp tục rà soát, tháo gỡ các vướng mắc, ban hành đầy đủ và đồng bộ hóa các cơ chế chính sách quản lý nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia. Tập trung vào việc sửa đổi, bổ sung quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, tiêu chí về nợ công theo nguồn hình thành, cơ chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo phương thức tự vay tự trả, vay và trả nợ của chính quyền địa phương, huy động và sử dụng vốn vay ưu đãi, vay thương mại nước ngoài, cơ chế quản lý rủi ro, định mức tín nhiệm quốc gia nhằm tiếp tục tạo môi trường pháp lý hiệu quả cho công tác quản lý nợ, phù hợp với thông lệ quốc tế.
- Nghiên cứu, ban hành cơ chế chính sách về PPP (đối tác công tư), BOT, BTO, BT.... nhằm xã hội hóa các nguồn vốn huy động cho phát triển kết cấu hạ tầng, khai thác có hiệu quả nguồn lực này để từng bước thay thế nguồn vốn ODA đang có xu hướng giảm dần và giảm gánh nặng đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các công cụ nợ (chiến lược, chương trình trung hạn, kế hoạch chi tiết hàng năm, hệ thống chỉ tiêu giám sát nợ) làm căn cứ triển khai các nghiệp vụ về huy động, sử dụng vốn vay cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn cụ thể.
- Nghiên cứu để thiết lập cơ chế đăng ký khoản vay khu vực công trong đó có nợ của các tập đoàn, Tổng công ty nhà nước trong giới hạn các chỉ tiêu an toàn về nợ công được Quốc hội phê chuẩn, thực hiện công khai hạn mức vay để tạo điều kiện cho các đơn vị vay chủ động triển khai các dự án sử dụng vốn vay.
- Đổi mới và nâng cao chất lượng quy hoạch huy động và sử dụng vốn vay, khắc phục tình trạng trùng lặp, lãng phí nguồn lực và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay.
- Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh hệ thống định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với tình hình thực tế của Việt Nam và thông lệ quốc tế.

Content:
Giai đoạn 2011 - 2015:
- Tiếp tục rà soát, tháo gỡ các vướng mắc, ban hành đầy đủ và đồng bộ hóa các cơ chế chính sách quản lý nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia. Tập trung vào việc sửa đổi, bổ sung quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, tiêu chí về nợ công theo nguồn hình thành, cơ chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo phương thức tự vay tự trả, vay và trả nợ của chính quyền địa phương, huy động và sử dụng vốn vay ưu đãi, vay thương mại nước ngoài, cơ chế quản lý rủi ro, định mức tín nhiệm quốc gia nhằm tiếp tục tạo môi trường pháp lý hiệu quả cho công tác quản lý nợ, phù hợp với thông lệ quốc tế.
- Nghiên cứu, ban hành cơ chế chính sách về PPP (đối tác công tư), BOT, BTO, BT.... nhằm xã hội hóa các nguồn vốn huy động cho phát triển kết cấu hạ tầng, khai thác có hiệu quả nguồn lực này để từng bước thay thế nguồn vốn ODA đang có xu hướng giảm dần và giảm gánh nặng đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các công cụ nợ (chiến lược, chương trình trung hạn, kế hoạch chi tiết hàng năm, hệ thống chỉ tiêu giám sát nợ) làm căn cứ triển khai các nghiệp vụ về huy động, sử dụng vốn vay cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn cụ thể.
- Nghiên cứu để thiết lập cơ chế đăng ký khoản vay khu vực công trong đó có nợ của các tập đoàn, Tổng công ty nhà nước trong giới hạn các chỉ tiêu an toàn về nợ công được Quốc hội phê chuẩn, thực hiện công khai hạn mức vay để tạo điều kiện cho các đơn vị vay chủ động triển khai các dự án sử dụng vốn vay.
- Đổi mới và nâng cao chất lượng quy hoạch huy động và sử dụng vốn vay, khắc phục tình trạng trùng lặp, lãng phí nguồn lực và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay.
- Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh hệ thống định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với tình hình thực tế của Việt Nam và thông lệ quốc tế.