Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 767/2014/QĐ-UBND sửa đổi hỗ trợ đầu tư quản lý khai thác cấp nước sinh hoạt Bắc Giang 261/2012/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "18/11/2014", "sign_number": "767/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "18/11/2014", "sign_number": "767/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "18/11/2014", "sign_number": "767/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "18/11/2014", "sign_number": "767/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "18/11/2014", "sign_number": "767/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 767/2014/QĐ-UBND sửa đổi hỗ trợ đầu tư quản lý khai thác cấp nước sinh hoạt Bắc Giang 261/2012/QĐ-UBND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung; bãi bỏ một số điều của Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt tập trung trên địa bàn nông thôn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 261/2012/QĐ-UBND ngày 13/8/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang như sau:
...
4. Sửa đổi điểm a, điểm b và bổ sung điểm c, khoản 1, Điều 5 như sau:
“a) Đối với các dự án, công trình có các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư:
Được hưởng mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, nguồn vốn ngân sách Trung ương, nguồn vốn lồng ghép của các chương trình, dự án khác và nguồn vốn Ngân sách tỉnh) theo tổng dự toán của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt:
+ Hỗ trợ 45% đối với vùng thị trấn;
+ Hỗ trợ 70% đối với các xã thuộc các huyện, thành phố: Hiệp Hòa, Việt Yên, Tân Yên, Lạng Giang, Yên Dũng, thành phố Bắc Giang và các xã không phải là xã miền núi thuộc các huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế;
+ Hỗ trợ 85% đối với các xã miền núi thuộc các huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế;
+ Hỗ trợ 90% đối với địa bàn đặc biệt khó khăn và vùng có tỷ lệ trên 50% dân tộc thiểu số.
Phần còn lại do các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư đóng góp và huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác; nhân dân tự đấu nối từ đồng hồ đo nước vào đến hộ sử dụng nước.
b) Đối với các dự án, công trình do Nhà nước trực tiếp đầu tư.
Các dự án, công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung do Nhà nước trực tiếp đầu tư thì ngân sách nhà nước đầu tư 100% theo tổng dự toán của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ phần còn lại ngoài phần vốn của Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và nguồn vốn ngân sách Trung ương); nhân dân tự đấu nối từ đồng hồ đo nước vào đến hộ sử dụng nước.
c) Phương pháp tính mức hỗ trợ đối với dự án, công trình liên xã, thị trấn có mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước khác nhau:
Đối với hệ thống công trình xử lý nước: Phân bổ chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của hệ thống công trình xử lý nước cho từng xã, thị trấn theo tỷ lệ công suất cấp nước của xã, thị trấn đó trên tổng công suất cấp nước của công trình; mức hỗ trợ bằng tiền của từng xã, thị trấn bằng (=) chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của hệ thống công trình xử lý nước phân bổ cho xã, thị trấn nhân (x) với tỷ lệ % mức hỗ trợ theo quy định; mức hỗ trợ bằng tiền của cả công trình bằng (=) tổng mức hỗ trợ bằng tiền của tất cả các xã, thị trấn.
Đối với mạng lưới đường ống cung cấp nước: Thuộc địa bàn xã, thị trấn nào thì áp dụng theo tỷ lệ % mức hỗ trợ của xã, thị trấn đó.
Chi khác của dự án: Phương pháp tính tương tự như đối với hệ thống công trình xử lý nước.”.

Content:
Sửa đổi điểm a, điểm b và bổ sung điểm c, khoản 1, Điều 5 như sau:
“a) Đối với các dự án, công trình có các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư:
Được hưởng mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, nguồn vốn ngân sách Trung ương, nguồn vốn lồng ghép của các chương trình, dự án khác và nguồn vốn Ngân sách tỉnh) theo tổng dự toán của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt:
+ Hỗ trợ 45% đối với vùng thị trấn;
+ Hỗ trợ 70% đối với các xã thuộc các huyện, thành phố: Hiệp Hòa, Việt Yên, Tân Yên, Lạng Giang, Yên Dũng, thành phố Bắc Giang và các xã không phải là xã miền núi thuộc các huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế;
+ Hỗ trợ 85% đối với các xã miền núi thuộc các huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế;
+ Hỗ trợ 90% đối với địa bàn đặc biệt khó khăn và vùng có tỷ lệ trên 50% dân tộc thiểu số.
Phần còn lại do các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư đóng góp và huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác; nhân dân tự đấu nối từ đồng hồ đo nước vào đến hộ sử dụng nước.
b) Đối với các dự án, công trình do Nhà nước trực tiếp đầu tư.
Các dự án, công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung do Nhà nước trực tiếp đầu tư thì ngân sách nhà nước đầu tư 100% theo tổng dự toán của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ phần còn lại ngoài phần vốn của Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và nguồn vốn ngân sách Trung ương); nhân dân tự đấu nối từ đồng hồ đo nước vào đến hộ sử dụng nước.
c) Phương pháp tính mức hỗ trợ đối với dự án, công trình liên xã, thị trấn có mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước khác nhau:
Đối với hệ thống công trình xử lý nước: Phân bổ chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của hệ thống công trình xử lý nước cho từng xã, thị trấn theo tỷ lệ công suất cấp nước của xã, thị trấn đó trên tổng công suất cấp nước của công trình; mức hỗ trợ bằng tiền của từng xã, thị trấn bằng (=) chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của hệ thống công trình xử lý nước phân bổ cho xã, thị trấn nhân (x) với tỷ lệ % mức hỗ trợ theo quy định; mức hỗ trợ bằng tiền của cả công trình bằng (=) tổng mức hỗ trợ bằng tiền của tất cả các xã, thị trấn.
Đối với mạng lưới đường ống cung cấp nước: Thuộc địa bàn xã, thị trấn nào thì áp dụng theo tỷ lệ % mức hỗ trợ của xã, thị trấn đó.
Chi khác của dự án: Phương pháp tính tương tự như đối với hệ thống công trình xử lý nước.”.