Document: Điều 2 Thông tư 97/2010/TT-BQP hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "19/07/2010", "sign_number": "97/2010/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "19/07/2010", "sign_number": "97/2010/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "19/07/2010", "sign_number": "97/2010/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "19/07/2010", "sign_number": "97/2010/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "19/07/2010", "sign_number": "97/2010/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 97/2010/TT-BQP hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng có nội dung như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng cho tập thể, cá nhân trong lực lượng dân quân tự vệ và tập thể, cá nhân chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, chỉ huy lực lượng dân quân tự vệ quy định tại Điều 4, 17, 18, 20, Khoản 1 Điều 21; Khoản 1 Điều 22; Khoản 1 Điều 23; Điều 24 của Luật dân quân tự vệ, cụ thể:
1. Đối với tập thể, cá nhân trong lực lượng dân quân tự vệ:
a) Các đơn vị dân quân tự vệ nòng cốt từ cấp tiểu đội và tương đương trở lên;
b) Cán bộ, chiến sỹ thuộc lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt;
c) Cán bộ, chiến sỹ thuộc lực lượng dân quân tự vệ rộng rãi được huy động làm nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, phòng thủ dân sự theo mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền, quy định tại Điều 44 Luật dân quân tự vệ.
2. Đối với tập thể, cá nhân chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, chỉ huy lực lượng dân quân tự vệ:
a) Cán bộ Thôn đội, cán bộ Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở; Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương;
b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban Đảng ở Trung ương, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán Nhà nước, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (sau đây gọi chung là bộ, ngành trung ương), cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức ở cơ sở);
c) Cán bộ, chiến sĩ và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Quân khu, Quân chủng, Binh chủng, Binh đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện.

Content:
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng cho tập thể, cá nhân trong lực lượng dân quân tự vệ và tập thể, cá nhân chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, chỉ huy lực lượng dân quân tự vệ quy định tại Điều 4, 17, 18, 20, Khoản 1 Điều 21; Khoản 1 Điều 22; Khoản 1 Điều 23; Điều 24 của Luật dân quân tự vệ, cụ thể:
1. Đối với tập thể, cá nhân trong lực lượng dân quân tự vệ:
a) Các đơn vị dân quân tự vệ nòng cốt từ cấp tiểu đội và tương đương trở lên;
b) Cán bộ, chiến sỹ thuộc lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt;
c) Cán bộ, chiến sỹ thuộc lực lượng dân quân tự vệ rộng rãi được huy động làm nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, phòng thủ dân sự theo mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền, quy định tại Điều 44 Luật dân quân tự vệ.
2. Đối với tập thể, cá nhân chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, chỉ huy lực lượng dân quân tự vệ:
a) Cán bộ Thôn đội, cán bộ Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở; Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương;
b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban Đảng ở Trung ương, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán Nhà nước, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (sau đây gọi chung là bộ, ngành trung ương), cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức ở cơ sở);
c) Cán bộ, chiến sĩ và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Quân khu, Quân chủng, Binh chủng, Binh đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện.