Document: Điều 2 Quyết định 2168/QĐ-UBND 2022 chức năng nhiệm vụ Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "07/09/2022", "sign_number": "2168/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "07/09/2022", "sign_number": "2168/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "07/09/2022", "sign_number": "2168/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "07/09/2022", "sign_number": "2168/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "07/09/2022", "sign_number": "2168/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2168/QĐ-UBND 2022 chức năng nhiệm vụ Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước Huế có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017, cụ thể:
a) Thực hiện trợ giúp pháp lý bằng các hình thức tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng trong các lĩnh vực trợ giúp pháp lý được quy định tại Khoản 1 Điều 27 Luật Trợ giúp pháp lý;
b) Đề nghị cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc trợ giúp pháp lý và phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện công tác truyền thông về trợ giúp pháp lý;
c) Bồi thường thiệt hại do lỗi của người thuộc tổ chức mình gây ra trong khi thực hiện trợ giúp pháp lý;
d) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo, truyền thông về trợ giúp pháp lý;
đ) Giải quyết khiếu nại theo quy định tại Khoản 2 Điều 45 Luật Trợ giúp pháp lý;
e) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến giải quyết vụ việc trợ giúp pháp lý;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về trợ giúp pháp lý ủy quyền hoặc yêu cầu.
2. Xây dựng và triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác dài hạn, 5 năm và hàng năm của Trung tâm; tham gia xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển dài hạn, 5 năm trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý theo yêu cầu của Sở Tư pháp.
3. Chủ động rà soát, nghiên cứu đề xuất để kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các quy trình, thủ tục trong hoạt động trợ giúp pháp lý nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính; ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động trợ giúp pháp lý.
4. Quản lý đội ngũ viên chức, người lao động của Trung tâm theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; đề xuất việc khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác trợ giúp pháp lý ở địa phương.
5. Thực hiện chế độ tài chính, kế toán, quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản của Trung tâm theo quy định của pháp luật; lập báo cáo dự toán thu, chi và báo cáo thanh quyết toán tài chính hàng năm theo quy định.
6. Thực hiện việc tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo về trợ giúp pháp lý theo thẩm quyền.
7. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập hoặc do Giám đốc Sở Tư pháp giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017, cụ thể:
a) Thực hiện trợ giúp pháp lý bằng các hình thức tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng trong các lĩnh vực trợ giúp pháp lý được quy định tại Khoản 1 Điều 27 Luật Trợ giúp pháp lý;
b) Đề nghị cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc trợ giúp pháp lý và phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện công tác truyền thông về trợ giúp pháp lý;
c) Bồi thường thiệt hại do lỗi của người thuộc tổ chức mình gây ra trong khi thực hiện trợ giúp pháp lý;
d) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo, truyền thông về trợ giúp pháp lý;
đ) Giải quyết khiếu nại theo quy định tại Khoản 2 Điều 45 Luật Trợ giúp pháp lý;
e) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến giải quyết vụ việc trợ giúp pháp lý;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về trợ giúp pháp lý ủy quyền hoặc yêu cầu.
2. Xây dựng và triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác dài hạn, 5 năm và hàng năm của Trung tâm; tham gia xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển dài hạn, 5 năm trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý theo yêu cầu của Sở Tư pháp.
3. Chủ động rà soát, nghiên cứu đề xuất để kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các quy trình, thủ tục trong hoạt động trợ giúp pháp lý nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính; ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động trợ giúp pháp lý.
4. Quản lý đội ngũ viên chức, người lao động của Trung tâm theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; đề xuất việc khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác trợ giúp pháp lý ở địa phương.
5. Thực hiện chế độ tài chính, kế toán, quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản của Trung tâm theo quy định của pháp luật; lập báo cáo dự toán thu, chi và báo cáo thanh quyết toán tài chính hàng năm theo quy định.
6. Thực hiện việc tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo về trợ giúp pháp lý theo thẩm quyền.
7. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập hoặc do Giám đốc Sở Tư pháp giao.