Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 09/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 26/2012/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "18/02/2013", "sign_number": "09/2013/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "18/02/2013", "sign_number": "09/2013/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "18/02/2013", "sign_number": "09/2013/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "18/02/2013", "sign_number": "09/2013/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "18/02/2013", "sign_number": "09/2013/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 09/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 26/2012/QĐ-UBND

Điều 1. Bổ sung, sửa đổi một số nội dung tại Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND ngày 11/6/2012 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định tạm thời một số quy định về hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng để phát triển sản xuất từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, như sau:
...
5. Điều 5 được sửa đổi: Mức hỗ trợ lãi suất:
“1. Hỗ trợ lãi suất cho các đối tượng tại Khoản 1, Điều 3 (trừ sản xuất giống lợn tại Điểm b và giống nấm tại Điểm g), Khoản 2, Điều 3 (trừ đóng mới tàu cá công suất từ 90CV trở lên tại Điểm a); Khoản 3, Điều 3: Bằng mức chênh lệch giữa lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng với mức lãi suất cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách Xã hội.
2. Hỗ trợ 100% lãi suất vay các tổ chức tín dụng trong hai năm đầu, 50% lãi suất từ năm thứ ba trở đi cho các đối tượng tại Khoản 4, Điều 3.
3. Hỗ trợ 70% lãi suất vay các tổ chức tín dụng cho các đối tượng sản xuất giống lợn (Điểm b, Khoản 1, Điều 3), giống nấm (Điểm g, Khoản 1, Điều 3), Điểm k, Khoản 1, Điều 3 và đóng mới tàu cá công suất từ 90CV trở lên (tại Điểm a, Khoản 2, Điều 3).
4. Tổng mức hỗ trợ lãi suất tối đa cho một khách hàng vay vốn:
a. Tổng mức vay dưới 10 tỷ đồng: Số tiền hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 1 tỷ đồng (một tỷ đồng).
b. Tổng mức vay từ 10 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng: số tiền hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 1,5 tỷ đồng (một tỷ rưỡi đồng).
c. Tổng mức vay từ 20 tỷ đồng trở lên: Số tiền hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 2 tỷ đồng (hai tỷ đồng.”

Content:
Điều 5 được sửa đổi: Mức hỗ trợ lãi suất:
“1. Hỗ trợ lãi suất cho các đối tượng tại Khoản 1, Điều 3 (trừ sản xuất giống lợn tại Điểm b và giống nấm tại Điểm g), Khoản 2, Điều 3 (trừ đóng mới tàu cá công suất từ 90CV trở lên tại Điểm a); Khoản 3, Điều 3: Bằng mức chênh lệch giữa lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng với mức lãi suất cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách Xã hội.
2. Hỗ trợ 100% lãi suất vay các tổ chức tín dụng trong hai năm đầu, 50% lãi suất từ năm thứ ba trở đi cho các đối tượng tại Khoản 4, Điều 3.
3. Hỗ trợ 70% lãi suất vay các tổ chức tín dụng cho các đối tượng sản xuất giống lợn (Điểm b, Khoản 1, Điều 3), giống nấm (Điểm g, Khoản 1, Điều 3), Điểm k, Khoản 1, Điều 3 và đóng mới tàu cá công suất từ 90CV trở lên (tại Điểm a, Khoản 2, Điều 3).
4. Tổng mức hỗ trợ lãi suất tối đa cho một khách hàng vay vốn:
a. Tổng mức vay dưới 10 tỷ đồng: Số tiền hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 1 tỷ đồng (một tỷ đồng).
b. Tổng mức vay từ 10 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng: số tiền hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 1,5 tỷ đồng (một tỷ rưỡi đồng).
c. Tổng mức vay từ 20 tỷ đồng trở lên: Số tiền hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 2 tỷ đồng (hai tỷ đồng.”