Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1269/QĐ-UBND 2023 Hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non vùng khó khăn Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "15/08/2023", "sign_number": "1269/QĐ-UBND", "signer": "Vừ A Bằng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "15/08/2023", "sign_number": "1269/QĐ-UBND", "signer": "Vừ A Bằng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "15/08/2023", "sign_number": "1269/QĐ-UBND", "signer": "Vừ A Bằng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "15/08/2023", "sign_number": "1269/QĐ-UBND", "signer": "Vừ A Bằng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "15/08/2023", "sign_number": "1269/QĐ-UBND", "signer": "Vừ A Bằng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1269/QĐ-UBND 2023 Hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non vùng khó khăn Điện Biên

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình “Hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non vùng khó khăn, giai đoạn 2022-2030” tỉnh Điện Biên (sau đây gọi tắt là Chương trình), với các nội dung như sau:
...
3. Nhiệm vụ, giải pháp
3.1. Tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo phát triển GDMN vùng khó khăn; hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển GDMN vùng khó khăn
a) Tiếp tục triển khai, quán triệt đầy đủ, kịp thời văn bản chỉ đạo của các cấp và Kế hoạch thực hiện chương trình “Hỗ trợ phát triển GDMN vùng khó khăn giai đoạn 2022-2030”. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền; tiếp tục tăng cường sự phối hợp liên ngành giữa các ban, sở, ngành, đoàn thể trong việc thực hiện kế hoạch. Cân đối, bố trí, lồng ghép các nguồn lực để thực hiện kế hoạch theo hướng tranh thủ các nguồn kinh phí, tận dụng các điều kiện hiện có ở địa phương.
b) Thực hiện rà soát, tham mưu đề xuất cơ chế, chính sách phát triển GDMN; quan tâm hỗ trợ phát triển GDMN vùng khó khăn; thực hiện đúng, đủ, kịp thời các chế độ chính sách của Nhà nước đối với cán bộ quản lý, giáo viên và trẻ mầm non.
c) Bảo đảm định mức giáo viên/nhóm, lớp theo quy định đối với vùng khó khăn, ưu tiên đối với giáo viên dạy các nhóm, lớp tại điểm lẻ vùng khó khăn. Thực hiện hợp đồng lao động đối với nhân viên nấu ăn, bảo đảm số lượng theo quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong cơ sở GDMN công lập.
d) Rà soát, nghiên cứu, đề xuất, bổ sung đội ngũ giáo viên vùng khó khăn, nhất là đội ngũ giáo viên trực tiếp dạy trẻ em người dân tộc thiểu số; thực hiện các chính sách đào tạo theo địa chỉ, tuyển dụng, sử dụng đối với đội ngũ giáo viên là người địa phương dạy trẻ em người dân tộc thiểu số; thực hiện đầy đủ, kịp thời cơ chế thu hút, động viên giáo viên công tác lâu dài ở vùng khó khăn; ưu tiên sử dụng đội ngũ giáo viên người địa phương dạy trẻ em người DTTS vùng khó khăn.
e) Đầu tư cơ sở vật chất, trường lớp, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi: Hằng năm rà soát, ưu tiên đầu tư kinh phí để xóa phòng học nhờ, phòng học tạm; xây dựng nhà công vụ cho giáo viên; mua sắm thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục mầm non vùng khó khăn.
(Có phụ lục 01 và 02 kèm theo)
3.2. Tăng cường nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non vùng khó khăn, bồi dưỡng đội ngũ cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ
a) Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên về: Công tác quản lý, triển khai chương trình giáo dục mầm non phù hợp với đặc điểm trẻ em vùng khó khăn và phương pháp, kỹ năng thực hiện giáo dục song ngữ, tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ em người dân tộc thiểu số, đặc biệt quan tâm đến trẻ em nhà trẻ, trẻ mẫu giáo bé mới ra lớp; tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên tham quan chia sẻ học tập mô hình điểm.
b) Bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho giáo viên dạy trẻ em mầm non người dân tộc thiểu số, khuyến khích cán bộ quản lý, giáo viên tự học, tự bồi dưỡng, tham gia các khóa học tiếng người dân tộc thiểu số. Đưa nội dung tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ vào kế hoạch giáo dục năm học của các cơ sở GDMN.
c) Các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ, thực hiện giáo dục song ngữ trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ em.
d) Bổ sung nội dung giáo dục song ngữ, tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số trên cơ sở tiếng mẹ đẻ vào chương trình đào tạo giáo viên mầm non tại Trường Cao đẳng Sư phạm tỉnh Điện Biên.
(Có phụ lục 03 kèm theo)
3.3. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi
a) Bổ sung phòng học mới đáp ứng quy mô phát triển của cấp học Mầm non. Có kế hoạch, lộ trình, giải pháp xây dựng nhà công vụ cho giáo viên, xóa phòng học nhờ, phòng học tạm, phòng học đã xuống cấp hết niên hạn sử dụng; mua sắm thêm thiết bị dạy học, đồ dùng học tập, đồ chơi cho trẻ tại vùng khó khăn đáp ứng nhu cầu tới trường, lớp của trẻ em, quan tâm đến đối tượng trẻ em nhà trẻ, mẫu giáo bé; bổ sung tài liệu, học liệu phục vụ việc tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ và nâng chất lượng GDMN vùng khó khăn.
b) Chú trọng bổ sung đồ dùng, đồ chơi, học liệu ở các điểm trường lẻ; xây dựng mô hình môi trường giáo dục đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số tại địa phương có cảnh quan môi trường phù hợp với trẻ và văn hóa riêng của địa phương; tạo dựng và nhân rộng mô hình điểm làm nơi hội thảo, tập huấn, chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ cho GDMN vùng khó khăn.
(Nhu cầu bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị có phụ lục 04 kèm theo)
3.4. Triển khai chương trình giáo dục mầm non phù hợp với vùng khó khăn, phù hợp với đặc điểm tiếp nhận và văn hóa, ngôn ngữ mẹ đẻ của trẻ em
a) Tiếp tục triển khai, chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình GDMN phù hợp với điều kiện địa phương, phù hợp với đặc điểm của trẻ em người dân tộc thiểu số. Thực hiện linh hoạt, đổi mới nội dung, phương pháp GDMN phù hợp với vùng khó khăn, đặc điểm tiếp nhận và văn hóa, ngôn ngữ mẹ đẻ của trẻ.
b) Chú trọng khai thác yếu tố văn hóa bản địa trong tổ chức thực hiện chương trình GDMN đối với trẻ em vùng khó khăn, trẻ em người dân tộc thiểu số.
c) Tổ chức tập huấn và chia sẻ tài liệu, học liệu thân thiện, phù hợp với trẻ em tại các cơ sở GDMN vùng khó khăn; đẩy mạnh tập huấn việc thực hiện chương trình và phương pháp giáo dục phù hợp với đội ngũ giáo viên trực tiếp dạy trẻ em người dân tộc thiểu số.
d) Tăng cường chuẩn bị tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ em; xây dựng và bảo đảm duy trì môi trường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ trong các cơ sở GDMN có trẻ em người dân tộc thiểu số; quan tâm đến đối tượng trẻ nhà trẻ, trẻ mẫu giáo mới ra lớp chưa nói được tiếng Việt.
3.5. Huy động các nguồn lực phát triển giáo dục mầm non vùng khó khăn
a) Huy động nguồn lực xã hội và cộng đồng
Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục mầm non nhằm huy động sự tham gia đóng góp nguồn lực của các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể, các đơn vị, doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các nguồn vốn hợp pháp khác để hỗ trợ, đầu tư xây dựng trường, lớp mầm non, bổ sung thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho trẻ em. Vận động sự tham gia của toàn dân và các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp; phát huy sáng kiến của cộng đồng phát triển GDMN vùng khó khăn.
Huy động cán bộ, chiến sỹ bộ đội biên phòng tham gia dạy tiếng Việt cho cha, mẹ và người chăm sóc trẻ em là người dân tộc thiểu số; động viên, khuyến khích cán bộ hưu trí, các hội viên, đoàn viên của các tổ chức đoàn thể, nhất là Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Khuyến học tham gia hỗ trợ tăng cường tiếng Việt cho cha, mẹ và các hoạt động thiết thực khác cho trẻ em người dân tộc thiểu số.
Khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đóng góp kinh phí, sách vở, tài liệu, học liệu, đồ dùng, đồ chơi hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non vùng khó khăn.
b) Tăng cường công tác phối hợp liên ngành
Tăng cường công tác phối hợp, huy động sức mạnh, phát huy vai trò của cả hệ thống chính trị; các ban ngành có liên quan, đặc biệt là vai trò của các Ban Dân tộc, Hội Liên hiệp phụ nữ, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh trong hỗ trợ phát triển GDMN vùng khó khăn; nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em ở gia đình và cộng đồng.
Lồng ghép triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình này với Đề án Vận động nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2019-2025 theo Quyết định số 588/QĐ-TTg ngày 17/5/2019 của Thủ tướng Chính phủ và Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non và học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025 theo Quyết định số 1008/QĐ-TTg ngày 02/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
c) Đẩy mạnh xã hội hóa và hợp tác quốc tế trong giáo dục mầm non
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa nhằm huy động các nguồn lực hợp pháp trong và ngoài tỉnh hỗ trợ phát triển GDMN vùng khó khăn.
Huy động nguồn lực từ các tổ chức quốc tế hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật; hợp tác và tiếp thu có chọn lọc các phương pháp giáo dục tiến bộ trong việc nâng chất lượng GDMN, tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ cho trẻ em người dân tộc thiểu số, phát triển GDMN vùng khó khăn.
3.6. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về Chương trình
a) Đẩy mạnh công tác truyền thông, phổ biến về sự cần thiết, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chương trình nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, các bậc cha mẹ của trẻ em, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và cộng đồng đối với việc đầu tư, chăm lo phát triển GDMN vùng khó khăn.
b) Tiếp tục triển khai các chuyên trang, chuyên mục trên các phương tiện thông tin đại chúng, website của ngành Giáo dục và của các cơ sở GDMN… nhằm nâng cao nhận thức đối với các cấp chính quyền, cộng đồng, cha mẹ của trẻ em, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong việc đầu tư, chăm lo phát triển GDMN vùng khó khăn.
c) Tuyên truyền, hỗ trợ các bậc cha mẹ, người chăm sóc trẻ trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ. Tập huấn hướng dẫn sử dụng tài liệu truyền thông về thực hiện GDMN phù hợp với đặc điểm vùng miền, chuẩn bị tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ cho cha mẹ trẻ em là người dân tộc thiểu số, cộng đồng vùng dân tộc thiểu số.
d) Phối hợp chặt chẽ với các trưởng thôn, bản, người có uy tín trong cộng đồng để vận động các gia đình người dân tộc thiểu số tạo điều kiện cho con em đến trường, lớp mầm non và học 2 buổi/ngày.

Content:
Nhiệm vụ, giải pháp
3.1. Tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo phát triển GDMN vùng khó khăn; hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển GDMN vùng khó khăn
a) Tiếp tục triển khai, quán triệt đầy đủ, kịp thời văn bản chỉ đạo của các cấp và Kế hoạch thực hiện chương trình “Hỗ trợ phát triển GDMN vùng khó khăn giai đoạn 2022-2030”. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền; tiếp tục tăng cường sự phối hợp liên ngành giữa các ban, sở, ngành, đoàn thể trong việc thực hiện kế hoạch. Cân đối, bố trí, lồng ghép các nguồn lực để thực hiện kế hoạch theo hướng tranh thủ các nguồn kinh phí, tận dụng các điều kiện hiện có ở địa phương.
b) Thực hiện rà soát, tham mưu đề xuất cơ chế, chính sách phát triển GDMN; quan tâm hỗ trợ phát triển GDMN vùng khó khăn; thực hiện đúng, đủ, kịp thời các chế độ chính sách của Nhà nước đối với cán bộ quản lý, giáo viên và trẻ mầm non.
c) Bảo đảm định mức giáo viên/nhóm, lớp theo quy định đối với vùng khó khăn, ưu tiên đối với giáo viên dạy các nhóm, lớp tại điểm lẻ vùng khó khăn. Thực hiện hợp đồng lao động đối với nhân viên nấu ăn, bảo đảm số lượng theo quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong cơ sở GDMN công lập.
d) Rà soát, nghiên cứu, đề xuất, bổ sung đội ngũ giáo viên vùng khó khăn, nhất là đội ngũ giáo viên trực tiếp dạy trẻ em người dân tộc thiểu số; thực hiện các chính sách đào tạo theo địa chỉ, tuyển dụng, sử dụng đối với đội ngũ giáo viên là người địa phương dạy trẻ em người dân tộc thiểu số; thực hiện đầy đủ, kịp thời cơ chế thu hút, động viên giáo viên công tác lâu dài ở vùng khó khăn; ưu tiên sử dụng đội ngũ giáo viên người địa phương dạy trẻ em người DTTS vùng khó khăn.
e) Đầu tư cơ sở vật chất, trường lớp, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi: Hằng năm rà soát, ưu tiên đầu tư kinh phí để xóa phòng học nhờ, phòng học tạm; xây dựng nhà công vụ cho giáo viên; mua sắm thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục mầm non vùng khó khăn.
(Có phụ lục 01 và 02 kèm theo)
3.2. Tăng cường nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non vùng khó khăn, bồi dưỡng đội ngũ cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ
a) Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên về: Công tác quản lý, triển khai chương trình giáo dục mầm non phù hợp với đặc điểm trẻ em vùng khó khăn và phương pháp, kỹ năng thực hiện giáo dục song ngữ, tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ em người dân tộc thiểu số, đặc biệt quan tâm đến trẻ em nhà trẻ, trẻ mẫu giáo bé mới ra lớp; tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên tham quan chia sẻ học tập mô hình điểm.
b) Bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho giáo viên dạy trẻ em mầm non người dân tộc thiểu số, khuyến khích cán bộ quản lý, giáo viên tự học, tự bồi dưỡng, tham gia các khóa học tiếng người dân tộc thiểu số. Đưa nội dung tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ vào kế hoạch giáo dục năm học của các cơ sở GDMN.
c) Các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ, thực hiện giáo dục song ngữ trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ em.
d) Bổ sung nội dung giáo dục song ngữ, tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số trên cơ sở tiếng mẹ đẻ vào chương trình đào tạo giáo viên mầm non tại Trường Cao đẳng Sư phạm tỉnh Điện Biên.
(Có phụ lục 03 kèm theo)
3.Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi
a) Bổ sung phòng học mới đáp ứng quy mô phát triển của cấp học Mầm non. Có kế hoạch, lộ trình, giải pháp xây dựng nhà công vụ cho giáo viên, xóa phòng học nhờ, phòng học tạm, phòng học đã xuống cấp hết niên hạn sử dụng; mua sắm thêm thiết bị dạy học, đồ dùng học tập, đồ chơi cho trẻ tại vùng khó khăn đáp ứng nhu cầu tới trường, lớp của trẻ em, quan tâm đến đối tượng trẻ em nhà trẻ, mẫu giáo bé; bổ sung tài liệu, học liệu phục vụ việc tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ và nâng chất lượng GDMN vùng khó khăn.
b) Chú trọng bổ sung đồ dùng, đồ chơi, học liệu ở các điểm trường lẻ; xây dựng mô hình môi trường giáo dục đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số tại địa phương có cảnh quan môi trường phù hợp với trẻ và văn hóa riêng của địa phương; tạo dựng và nhân rộng mô hình điểm làm nơi hội thảo, tập huấn, chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ cho GDMN vùng khó khăn.
(Nhu cầu bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị có phụ lục 04 kèm theo)
3.4. Triển khai chương trình giáo dục mầm non phù hợp với vùng khó khăn, phù hợp với đặc điểm tiếp nhận và văn hóa, ngôn ngữ mẹ đẻ của trẻ em
a) Tiếp tục triển khai, chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình GDMN phù hợp với điều kiện địa phương, phù hợp với đặc điểm của trẻ em người dân tộc thiểu số. Thực hiện linh hoạt, đổi mới nội dung, phương pháp GDMN phù hợp với vùng khó khăn, đặc điểm tiếp nhận và văn hóa, ngôn ngữ mẹ đẻ của trẻ.
b) Chú trọng khai thác yếu tố văn hóa bản địa trong tổ chức thực hiện chương trình GDMN đối với trẻ em vùng khó khăn, trẻ em người dân tộc thiểu số.
c) Tổ chức tập huấn và chia sẻ tài liệu, học liệu thân thiện, phù hợp với trẻ em tại các cơ sở GDMN vùng khó khăn; đẩy mạnh tập huấn việc thực hiện chương trình và phương pháp giáo dục phù hợp với đội ngũ giáo viên trực tiếp dạy trẻ em người dân tộc thiểu số.
d) Tăng cường chuẩn bị tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ em; xây dựng và bảo đảm duy trì môi trường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ trong các cơ sở GDMN có trẻ em người dân tộc thiểu số; quan tâm đến đối tượng trẻ nhà trẻ, trẻ mẫu giáo mới ra lớp chưa nói được tiếng Việt.
3.5. Huy động các nguồn lực phát triển giáo dục mầm non vùng khó khăn
a) Huy động nguồn lực xã hội và cộng đồng
Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục mầm non nhằm huy động sự tham gia đóng góp nguồn lực của các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể, các đơn vị, doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các nguồn vốn hợp pháp khác để hỗ trợ, đầu tư xây dựng trường, lớp mầm non, bổ sung thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho trẻ em. Vận động sự tham gia của toàn dân và các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp; phát huy sáng kiến của cộng đồng phát triển GDMN vùng khó khăn.
Huy động cán bộ, chiến sỹ bộ đội biên phòng tham gia dạy tiếng Việt cho cha, mẹ và người chăm sóc trẻ em là người dân tộc thiểu số; động viên, khuyến khích cán bộ hưu trí, các hội viên, đoàn viên của các tổ chức đoàn thể, nhất là Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Khuyến học tham gia hỗ trợ tăng cường tiếng Việt cho cha, mẹ và các hoạt động thiết thực khác cho trẻ em người dân tộc thiểu số.
Khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đóng góp kinh phí, sách vở, tài liệu, học liệu, đồ dùng, đồ chơi hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non vùng khó khăn.
b) Tăng cường công tác phối hợp liên ngành
Tăng cường công tác phối hợp, huy động sức mạnh, phát huy vai trò của cả hệ thống chính trị; các ban ngành có liên quan, đặc biệt là vai trò của các Ban Dân tộc, Hội Liên hiệp phụ nữ, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh trong hỗ trợ phát triển GDMN vùng khó khăn; nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em ở gia đình và cộng đồng.
Lồng ghép triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình này với Đề án Vận động nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2019-2025 theo Quyết định số 588/QĐ-TTg ngày 17/5/2019 của Thủ tướng Chính phủ và Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non và học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025 theo Quyết định số 1008/QĐ-TTg ngày 02/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
c) Đẩy mạnh xã hội hóa và hợp tác quốc tế trong giáo dục mầm non
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa nhằm huy động các nguồn lực hợp pháp trong và ngoài tỉnh hỗ trợ phát triển GDMN vùng khó khăn.
Huy động nguồn lực từ các tổ chức quốc tế hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật; hợp tác và tiếp thu có chọn lọc các phương pháp giáo dục tiến bộ trong việc nâng chất lượng GDMN, tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ cho trẻ em người dân tộc thiểu số, phát triển GDMN vùng khó khăn.
3.6. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về Chương trình
a) Đẩy mạnh công tác truyền thông, phổ biến về sự cần thiết, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chương trình nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, các bậc cha mẹ của trẻ em, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và cộng đồng đối với việc đầu tư, chăm lo phát triển GDMN vùng khó khăn.
b) Tiếp tục triển khai các chuyên trang, chuyên mục trên các phương tiện thông tin đại chúng, website của ngành Giáo dục và của các cơ sở GDMN… nhằm nâng cao nhận thức đối với các cấp chính quyền, cộng đồng, cha mẹ của trẻ em, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong việc đầu tư, chăm lo phát triển GDMN vùng khó khăn.
c) Tuyên truyền, hỗ trợ các bậc cha mẹ, người chăm sóc trẻ trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ. Tập huấn hướng dẫn sử dụng tài liệu truyền thông về thực hiện GDMN phù hợp với đặc điểm vùng miền, chuẩn bị tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ cho cha mẹ trẻ em là người dân tộc thiểu số, cộng đồng vùng dân tộc thiểu số.
d) Phối hợp chặt chẽ với các trưởng thôn, bản, người có uy tín trong cộng đồng để vận động các gia đình người dân tộc thiểu số tạo điều kiện cho con em đến trường, lớp mầm non và học 2 buổi/ngày.