Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2021/QĐ-UBND dự toán lập đồ án điều chỉnh quy hoạch Khu đô thị mới Bình Phước 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/07/2016", "sign_number": "2021/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/07/2016", "sign_number": "2021/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/07/2016", "sign_number": "2021/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/07/2016", "sign_number": "2021/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/07/2016", "sign_number": "2021/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2021/QĐ-UBND dự toán lập đồ án điều chỉnh quy hoạch Khu đô thị mới Bình Phước 2016

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán lập đồ án điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới - Công viên trung tâm Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước, cụ thể như sau:
...
7. Các nguyên tắc cơ bản đối với điều tra khảo sát hiện trạng và tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, kết nối hạ tầng kỹ thuật, đánh giá môi trường chiến lược:
- Quy hoạch chi tiết cần phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy hoạch chung, quy hoạch phân khu có liên quan đến khu vực quy hoạch.
- Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch.
- Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).
- Xác định chiều cao, cốt sàn và trần tầng một; hình thức kiến trúc, hàng rào, màu sắc, vật liệu chủ đạo của các công trình và các vật thể kiến trúc khác cho từng lô đất; tổ chức cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước trong khu vực quy hoạch.
- Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
+ Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất;
+ Xác định mạng lưới giao thông (kể cả đường đi bộ nếu có), mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy hoạch chung, quy hoạch phân khu về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm);
+ Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết;
- Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị;
+ Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc;
+ Xác định lượng nước thải, rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước bẩn, chất thải.
- Đánh giá môi trường chiến lược:
+ Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; các vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên;
+ Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian, kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch;
+ Đề ra các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường đô thị khi triển khai thực hiện quy hoạch;
II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ:
1. Thành phần bản vẽ:

STT

Tên bản vẽ

Tỷ lệ

1

Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất

1/2.000 - 1/5.000

2

Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng

1/500

3

Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật

1/500

4

Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất

1/500

5

Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan

1/500

6

Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500

1/500

7

Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường

1/500

8

Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật

1/500

9

Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược

1/500

10

Các bản vẽ thiết kế đô thị

2. Phần văn bản:
2.1. Các văn bản pháp lý kèm theo (bản sao).
2.2. Chứng chỉ hành nghề của đơn vị tư vấn.
2.3. Tờ trình đề nghị phê duyệt.
2.4. Thuyết minh tổng hợp có kèm theo các bản vẽ quy hoạch in màu được thu nhỏ ở tỷ lệ thích hợp.
2.5. Dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết.
2.6. Hồ sơ chính thức phải được lưu giữ vào đĩa vi tính và chuyển giao cho chủ đầu tư và cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng để lưu trữ theo quy định.
III. TỔNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CÔNG TÁC KHẢO SÁT VÀ LẬP QUY HOẠCH.
- Chi phí khảo sát đo đạc lập bản đồ địa hình: 774.365.049 đồng
- Chi phí lập đồ án quy hoạch: 697.368.672 đồng
- Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch: 59.485.548 đồng
- Chi phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch: 10.815.554 đồng
- Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch: 50.717.722 đồng
- Chi phí quản lý lập quy hoạch: 47.294.275 đồng
- Chi phí công bố quy hoạch: 19.019.146 đồng
- Tổng: 1.659.065.966 đồng
(Một tỷ sáu trăm năm mươi chín triệu, không trăm sáu mươi lăm nghìn, chín trăm sáu mươi sáu đồng)
IV. NGUỒN VỐN: Công ty Cổ phần phát triển nhà và đô thị HUD Nha Trang chịu trách nhiệm bố trí kinh phí thực hiện theo Công văn số 1297/UBND-KTN ngày 23/05/2016 của UBND tỉnh.

Content:
Các nguyên tắc cơ bản đối với điều tra khảo sát hiện trạng và tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, kết nối hạ tầng kỹ thuật, đánh giá môi trường chiến lược:
- Quy hoạch chi tiết cần phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy hoạch chung, quy hoạch phân khu có liên quan đến khu vực quy hoạch.
- Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch.
- Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).
- Xác định chiều cao, cốt sàn và trần tầng một; hình thức kiến trúc, hàng rào, màu sắc, vật liệu chủ đạo của các công trình và các vật thể kiến trúc khác cho từng lô đất; tổ chức cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước trong khu vực quy hoạch.
- Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
+ Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất;
+ Xác định mạng lưới giao thông (kể cả đường đi bộ nếu có), mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy hoạch chung, quy hoạch phân khu về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm);
+ Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết;
- Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị;
+ Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc;
+ Xác định lượng nước thải, rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước bẩn, chất thải.
- Đánh giá môi trường chiến lược:
+ Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; các vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên;
+ Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian, kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch;
+ Đề ra các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường đô thị khi triển khai thực hiện quy hoạch;
II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ:
1. Thành phần bản vẽ:

STT

Tên bản vẽ

Tỷ lệ

1

Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất

1/2.000 - 1/5.000

2

Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng

1/500

3

Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật

1/500

4

Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất

1/500

5

Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan

1/500

6

Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500

1/500

7

Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường

1/500

8

Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật

1/500

9

Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược

1/500

10

Các bản vẽ thiết kế đô thị

2. Phần văn bản:
2.1. Các văn bản pháp lý kèm theo (bản sao).
2.2. Chứng chỉ hành nghề của đơn vị tư vấn.
2.3. Tờ trình đề nghị phê duyệt.
2.4. Thuyết minh tổng hợp có kèm theo các bản vẽ quy hoạch in màu được thu nhỏ ở tỷ lệ thích hợp.
2.5. Dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết.
2.6. Hồ sơ chính thức phải được lưu giữ vào đĩa vi tính và chuyển giao cho chủ đầu tư và cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng để lưu trữ theo quy định.
III. TỔNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CÔNG TÁC KHẢO SÁT VÀ LẬP QUY HOẠCH.
- Chi phí khảo sát đo đạc lập bản đồ địa hình: 774.365.049 đồng
- Chi phí lập đồ án quy hoạch: 697.368.672 đồng
- Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch: 59.485.548 đồng
- Chi phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch: 10.815.554 đồng
- Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch: 50.717.722 đồng
- Chi phí quản lý lập quy hoạch: 47.294.275 đồng
- Chi phí công bố quy hoạch: 19.019.146 đồng
- Tổng: 1.659.065.966 đồng
(Một tỷ sáu trăm năm mươi chín triệu, không trăm sáu mươi lăm nghìn, chín trăm sáu mươi sáu đồng)
IV. NGUỒN VỐN: Công ty Cổ phần phát triển nhà và đô thị HUD Nha Trang chịu trách nhiệm bố trí kinh phí thực hiện theo Công văn số 1297/UBND-KTN ngày 23/05/2016 của UBND tỉnh.