Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 39/2006/QĐ-UBND phát triển thủy lợi nhỏ tỉnh Đăk Nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "27/09/2006", "sign_number": "39/2006/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "27/09/2006", "sign_number": "39/2006/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "27/09/2006", "sign_number": "39/2006/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "27/09/2006", "sign_number": "39/2006/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "27/09/2006", "sign_number": "39/2006/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 39/2006/QĐ-UBND phát triển thủy lợi nhỏ tỉnh Đăk Nông

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển thủy lợi nhỏ tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Các giải pháp cụ thể
2.1. Giải pháp đầu tư xây dựng công trình
...
b) Giai đoạn 2011 - 2020
Dự kiến trong giai đoạn này sẽ xây dựng 188 công trình, sửa chữa, nâng cấp 2 công trình, trong đó chủ yếu là công trình có qui mô nhỏ, gồm: 185 hồ chứa, 5 đập dâng; với:
+ Tổng dung tích trữ: 64 triệu m3 nước.
+ Tưới cho khoảng 1.035 ha lúa hai vụ, 27.000 ha cây công nghiệp và các cây trồng cạn khác.
+ Nhu cầu vốn đầu tư cho giai đoạn này, ước tính: 1.209,93 tỷ đồng.
Tuy nhiên do biến động về sử dụng đất và các thay đổi về cơ cấu các ngành kinh tế, cơ cấu trong ngành nông nghiệp, cho nên danh mục các công trình chỉ mang tính định hướng. Trong quá trình thực hiện cần phải rà soát, điều chỉnh cho hợp lý.
2.Giải pháp về cơ chế chính sách
+ Tiếp tục cải tiến công tác quản lý đầu tư XDCB, tăng cường phân cấp theo hướng giao quyền cho các đơn vị cơ sở nhằm phát huy vai trò trách nhiệm của các đơn vị cơ sở và nhân dân trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
+ Tăng cường chỉ đạo và soạn thảo các chính sách khuyến khích thành lập các tổ chức thủy nông cơ sở (HTX, Hội dùng nước) để tổ chức vận hành, duy tu, bảo dưỡng và bảo vệ công trình; ban hành Quy định về thủy lợi phí và tiền nước theo Nghị định 143 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó cụ thể hóa đối với các công trình thủy lợi nhỏ do những người hưởng lợi đứng ra tổ chức, quản lý.
+ Ban hành Quy định về phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh; tăng cường tuyên truyền, giáo dục cũng như thanh tra xử phạt hành chính đối với các cá nhân, tập thể vi phạm pháp lệnh bảo vệ công trình thủy lợi.
+ Tăng cường công tác khuyến nông, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, giảm diện tích các cây trồng tiêu thụ quá nhiều nước chuyển sang các cây dùng ít nước hơn, tuyên truyền giáo dục nhân dân sử dụng nước tiết kiệm, nhằm nâng cao hiệu quả phục vụ của công trình.
+ Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư vốn phát triển thủy lợi nhỏ; xây dựng chính sách về thực hiện xã hội hóa về thủy lợi để có nguồn kinh phí duy tu sửa chữa, nâng cấp các công trình.

Content:
Giai đoạn 2011 - 2020
Dự kiến trong giai đoạn này sẽ xây dựng 188 công trình, sửa chữa, nâng cấp 2 công trình, trong đó chủ yếu là công trình có qui mô nhỏ, gồm: 185 hồ chứa, 5 đập dâng; với:
+ Tổng dung tích trữ: 64 triệu m3 nước.
+ Tưới cho khoảng 1.035 ha lúa hai vụ, 27.000 ha cây công nghiệp và các cây trồng cạn khác.
+ Nhu cầu vốn đầu tư cho giai đoạn này, ước tính: 1.209,93 tỷ đồng.
Tuy nhiên do biến động về sử dụng đất và các thay đổi về cơ cấu các ngành kinh tế, cơ cấu trong ngành nông nghiệp, cho nên danh mục các công trình chỉ mang tính định hướng. Trong quá trình thực hiện cần phải rà soát, điều chỉnh cho hợp lý.
2.Giải pháp về cơ chế chính sách
+ Tiếp tục cải tiến công tác quản lý đầu tư XDCB, tăng cường phân cấp theo hướng giao quyền cho các đơn vị cơ sở nhằm phát huy vai trò trách nhiệm của các đơn vị cơ sở và nhân dân trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
+ Tăng cường chỉ đạo và soạn thảo các chính sách khuyến khích thành lập các tổ chức thủy nông cơ sở (HTX, Hội dùng nước) để tổ chức vận hành, duy tu, bảo dưỡng và bảo vệ công trình; ban hành Quy định về thủy lợi phí và tiền nước theo Nghị định 143 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó cụ thể hóa đối với các công trình thủy lợi nhỏ do những người hưởng lợi đứng ra tổ chức, quản lý.
+ Ban hành Quy định về phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh; tăng cường tuyên truyền, giáo dục cũng như thanh tra xử phạt hành chính đối với các cá nhân, tập thể vi phạm pháp lệnh bảo vệ công trình thủy lợi.
+ Tăng cường công tác khuyến nông, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, giảm diện tích các cây trồng tiêu thụ quá nhiều nước chuyển sang các cây dùng ít nước hơn, tuyên truyền giáo dục nhân dân sử dụng nước tiết kiệm, nhằm nâng cao hiệu quả phục vụ của công trình.
+ Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư vốn phát triển thủy lợi nhỏ; xây dựng chính sách về thực hiện xã hội hóa về thủy lợi để có nguồn kinh phí duy tu sửa chữa, nâng cấp các công trình.