Document: Điều 2 Quyết định 2163/QĐ-UBND 2014 danh mục dự án ngành nghề ưu tiên thu hút đầu tư Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/07/2014", "sign_number": "2163/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/07/2014", "sign_number": "2163/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/07/2014", "sign_number": "2163/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/07/2014", "sign_number": "2163/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/07/2014", "sign_number": "2163/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2163/QĐ-UBND 2014 danh mục dự án ngành nghề ưu tiên thu hút đầu tư Đồng Nai có nội dung như sau:

Điều 2. Ban hành danh mục dự án thuộc ngành nghề thu hút đầu tư có điều kiện
1. Các dự án thuộc ngành nghề thu hút đầu tư có điều kiện vào khu công nghiệp
a) Các dự án thuộc ngành nghề thu hút đầu tư có điều kiện vào khu công nghiệp bao gồm: Dự án sản xuất công nghiệp hỗ trợ có công đoạn xi mạ, phun phủ, đánh bóng kim loại; dự án sản xuất công nghiệp hỗ trợ có công đoạn nhuộm; dự án sản xuất phân bón (không hạn chế đối với phân bón hữu cơ); sản xuất thuốc bảo vệ thực vật; công nghiệp chế biến thủy sản; sản xuất sơn, phụ gia, chất tẩy rửa công nghiệp; dự án dệt có công đoạn nhuộm.
b) Các dự án thuộc ngành nghề thu hút đầu tư có điều kiện được quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này chỉ đầu tư vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp có quy hoạch và báo cáo đánh giá tác động môi trường được duyệt phù hợp với ngành nghề.
c) Đối với dự án có công đoạn xi mạ, phun phủ, đánh bóng kim loại:
- Giao Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát khả năng chịu tải của nguồn tiếp nhận nước thải của các khu công nghiệp (KCN) sau đây để đề xuất cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường phù hợp với ngành nghề xi mạ, phun phủ, đánh bóng kim loại, cụ thể: KCN Long Đức, KCN Nhơn Trạch 3 - giai đoạn 02, KCN Nhơn Trạch 6, KCN Ông Kèo, KCN An Phước, KCN Nhơn Trạch 5, KCN Long Khánh, KCN Sông Mây, KCN Loteco, KCN Thạnh Phú, KCN Lộc An Bình Sơn, KCN Amata, KCN Nhơn Trạch 1, KCN Xuân Lộc, KCN Nhơn Trạch 2 - Lộc Khang, KCN Giang Điền, KCN Dầu Giây, KCN Bàu Xéo.
- Riêng đối với dự án chuyên ngành xi mạ, chỉ cho phép đầu tư thí điểm vào Khu công nghiệp Long Đức sau khi có đề án được UBND tỉnh phê duyệt.
d) Giao Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát khả năng chịu tải của nguồn tiếp nhận nước thải của các khu công nghiệp sau đây để đề xuất cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường phù hợp với ngành nghề sản xuất công nghiệp hỗ trợ có công đoạn nhuộm, cụ thể: KCN Nhơn Trạch 3 - giai đoạn 02, KCN Nhơn Trạch 6, KCN Ông Kèo, KCN An Phước, KCN Long Khánh, KCN Giang Điền, KCN Lộc An Bình Sơn, KCN Nhơn Trạch 5, KCN Amata.
đ) Đối với các dự án dệt có công đoạn nhuộm: Chỉ đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có ngành nghề phù hợp và ở địa bàn huyện Nhơn Trạch, cụ thể: KCN dệt may Nhơn Trạch, KCN Nhơn Trạch 3 - giai đoạn 02, KCN Nhơn Trạch 6. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát khả năng chịu tải của nguồn tiếp nhận nước thải của các khu công nghiệp này để đề xuất cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường phù hợp với ngành nghề dệt có công đoạn nhuộm.
e) Các dự án phát sinh so với báo cáo đánh giá tác động môi trường của khu công nghiệp đã được phê duyệt thì phải thực hiện tham vấn ý kiến của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo đúng quy định tại Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
g) Khu công nghiệp, cụm công nghiệp tiếp nhận dự án phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung, vận hành ổn định và đạt quy chuẩn về môi trường hiện hành.
h) Dự án phải đầu tư công trình xử lý chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn,…) đạt tiêu chuẩn theo quy định của báo cáo đánh giá tác động môi trường được duyệt; nước thải sau khi xử lý sơ bộ phải đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp; đồng thời phải có giải pháp phòng ngừa trong trường hợp hệ thống có sự cố.
i) Chủ dự án phải trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 13, Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
2. Dự án chế biến gỗ, dăm ván gỗ công nghiệp
a) Vị trí lập dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch theo Quyết định số 2662/QĐ-UBND ngày 17/9/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành chế biến gỗ tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2008 - 2015 và tầm nhìn đến 2020.
b) Chủ đầu tư phải tuân thủ các điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành.
c) Đối với các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Biên Hòa, hạn chế số lượng lao động (dưới 1.000 lao động/01 dự án) đối với các dự án thuộc ngành nghề này và chỉ được đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có quy hoạch ngành nghề phù hợp.
d) Đối với các dự án đầu tư tuyển dụng số lượng lao động lớn (trên 1.000 lao động/01 dự án) trên địa bàn các huyện Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom thì chủ đầu tư phải phối hợp với Công ty kinh doanh hạ tầng KCN, cụm công nghiệp trong việc xây dựng nhà ở cho công nhân.
đ) Các huyện còn lại: Không hạn chế số lượng lao động và không yêu cầu bắt buộc phải có sản xuất nguyên phụ liệu khi thu hút các dự án sản xuất gỗ.
4. Dự án sản xuất giày, may mặc
a) Địa bàn thành phố Biên Hòa: Hạn chế số lượng lao động (dưới 1.000 lao động/01 dự án) đối với các dự án thuộc ngành nghề này và chỉ được đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có quy hoạch ngành nghề phù hợp.
b) Địa bàn thị xã Long Khánh và các huyện Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom: Không hạn chế số lượng lao động đối với các dự án thuộc ngành sản xuất giày, may mặc. Tuy nhiên, chỉ cho phép thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có quy hoạch ngành nghề này và phải gắn với sản xuất một hoặc một số nguyên phụ liệu phục vụ ngành sản xuất giày, may mặc. Chủ đầu tư các dự án có số lượng lao động lớn (trên 1.000 lao động/01 dự án) thuộc ngành sản xuất giày, may mặc phải phối hợp với Công ty kinh doanh hạ tầng KCN, cụm công nghiệp trong việc xây dựng khu nhà ở, khu dịch vụ phục vụ công nhân.
c) Các huyện còn lại: Chỉ cho phép thu hút đầu tư vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp, không hạn chế số lượng lao động và không yêu cầu bắt buộc phải có sản xuất nguyên phụ liệu khi thu hút các dự án sản xuất giày, may mặc.
5. Dự án có phát sinh chất thải lớn
Dự án phải được lắp đặt hệ thống quan trắc tự động các chất gây ô nhiễm và truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn quy mô chất thải của dự án thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc tự động và truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường để các chủ dự án tổ chức thực hiện.
6. Dự án kinh doanh về mặt hàng gas
a) Vị trí lập dự án kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch theo Quyết định số 3260/QĐ-UBND ngày 11/10/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi Quyết định số 2865/QĐ-UBND ngày 08/10/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai về quy hoạch phát triển cơ sở kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.
b) Chủ đầu tư phải tuân thủ các điều kiện về bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ theo quy định hiện hành.
7. Dự án kinh doanh hoạt động vũ trường: Chỉ giải quyết đăng ký doanh nghiệp hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư khi vị trí cơ sở kinh doanh và điều kiện kinh doanh hoạt động vũ trường phù hợp với nội dung quy định tại Quyết định 3630/QĐ-UBND ngày 08/11/2013 của UBND tỉnh ban hành Đề án quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ năm 2013 đến năm 2020.

Content:
Điều 2. Ban hành danh mục dự án thuộc ngành nghề thu hút đầu tư có điều kiện
1. Các dự án thuộc ngành nghề thu hút đầu tư có điều kiện vào khu công nghiệp
a) Các dự án thuộc ngành nghề thu hút đầu tư có điều kiện vào khu công nghiệp bao gồm: Dự án sản xuất công nghiệp hỗ trợ có công đoạn xi mạ, phun phủ, đánh bóng kim loại; dự án sản xuất công nghiệp hỗ trợ có công đoạn nhuộm; dự án sản xuất phân bón (không hạn chế đối với phân bón hữu cơ); sản xuất thuốc bảo vệ thực vật; công nghiệp chế biến thủy sản; sản xuất sơn, phụ gia, chất tẩy rửa công nghiệp; dự án dệt có công đoạn nhuộm.
b) Các dự án thuộc ngành nghề thu hút đầu tư có điều kiện được quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này chỉ đầu tư vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp có quy hoạch và báo cáo đánh giá tác động môi trường được duyệt phù hợp với ngành nghề.
c) Đối với dự án có công đoạn xi mạ, phun phủ, đánh bóng kim loại:
- Giao Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát khả năng chịu tải của nguồn tiếp nhận nước thải của các khu công nghiệp (KCN) sau đây để đề xuất cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường phù hợp với ngành nghề xi mạ, phun phủ, đánh bóng kim loại, cụ thể: KCN Long Đức, KCN Nhơn Trạch 3 - giai đoạn 02, KCN Nhơn Trạch 6, KCN Ông Kèo, KCN An Phước, KCN Nhơn Trạch 5, KCN Long Khánh, KCN Sông Mây, KCN Loteco, KCN Thạnh Phú, KCN Lộc An Bình Sơn, KCN Amata, KCN Nhơn Trạch 1, KCN Xuân Lộc, KCN Nhơn Trạch 2 - Lộc Khang, KCN Giang Điền, KCN Dầu Giây, KCN Bàu Xéo.
- Riêng đối với dự án chuyên ngành xi mạ, chỉ cho phép đầu tư thí điểm vào Khu công nghiệp Long Đức sau khi có đề án được UBND tỉnh phê duyệt.
d) Giao Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát khả năng chịu tải của nguồn tiếp nhận nước thải của các khu công nghiệp sau đây để đề xuất cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường phù hợp với ngành nghề sản xuất công nghiệp hỗ trợ có công đoạn nhuộm, cụ thể: KCN Nhơn Trạch 3 - giai đoạn 02, KCN Nhơn Trạch 6, KCN Ông Kèo, KCN An Phước, KCN Long Khánh, KCN Giang Điền, KCN Lộc An Bình Sơn, KCN Nhơn Trạch 5, KCN Amata.
đ) Đối với các dự án dệt có công đoạn nhuộm: Chỉ đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có ngành nghề phù hợp và ở địa bàn huyện Nhơn Trạch, cụ thể: KCN dệt may Nhơn Trạch, KCN Nhơn Trạch 3 - giai đoạn 02, KCN Nhơn Trạch 6. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát khả năng chịu tải của nguồn tiếp nhận nước thải của các khu công nghiệp này để đề xuất cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường phù hợp với ngành nghề dệt có công đoạn nhuộm.
e) Các dự án phát sinh so với báo cáo đánh giá tác động môi trường của khu công nghiệp đã được phê duyệt thì phải thực hiện tham vấn ý kiến của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo đúng quy định tại Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
g) Khu công nghiệp, cụm công nghiệp tiếp nhận dự án phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung, vận hành ổn định và đạt quy chuẩn về môi trường hiện hành.
h) Dự án phải đầu tư công trình xử lý chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn,…) đạt tiêu chuẩn theo quy định của báo cáo đánh giá tác động môi trường được duyệt; nước thải sau khi xử lý sơ bộ phải đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp; đồng thời phải có giải pháp phòng ngừa trong trường hợp hệ thống có sự cố.
i) Chủ dự án phải trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 13, Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
2. Dự án chế biến gỗ, dăm ván gỗ công nghiệp
a) Vị trí lập dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch theo Quyết định số 2662/QĐ-UBND ngày 17/9/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành chế biến gỗ tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2008 - 2015 và tầm nhìn đến 2020.
b) Chủ đầu tư phải tuân thủ các điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành.
c) Đối với các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Biên Hòa, hạn chế số lượng lao động (dưới 1.000 lao động/01 dự án) đối với các dự án thuộc ngành nghề này và chỉ được đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có quy hoạch ngành nghề phù hợp.
d) Đối với các dự án đầu tư tuyển dụng số lượng lao động lớn (trên 1.000 lao động/01 dự án) trên địa bàn các huyện Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom thì chủ đầu tư phải phối hợp với Công ty kinh doanh hạ tầng KCN, cụm công nghiệp trong việc xây dựng nhà ở cho công nhân.
đ) Các huyện còn lại: Không hạn chế số lượng lao động và không yêu cầu bắt buộc phải có sản xuất nguyên phụ liệu khi thu hút các dự án sản xuất gỗ.
4. Dự án sản xuất giày, may mặc
a) Địa bàn thành phố Biên Hòa: Hạn chế số lượng lao động (dưới 1.000 lao động/01 dự án) đối với các dự án thuộc ngành nghề này và chỉ được đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có quy hoạch ngành nghề phù hợp.
b) Địa bàn thị xã Long Khánh và các huyện Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom: Không hạn chế số lượng lao động đối với các dự án thuộc ngành sản xuất giày, may mặc. Tuy nhiên, chỉ cho phép thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có quy hoạch ngành nghề này và phải gắn với sản xuất một hoặc một số nguyên phụ liệu phục vụ ngành sản xuất giày, may mặc. Chủ đầu tư các dự án có số lượng lao động lớn (trên 1.000 lao động/01 dự án) thuộc ngành sản xuất giày, may mặc phải phối hợp với Công ty kinh doanh hạ tầng KCN, cụm công nghiệp trong việc xây dựng khu nhà ở, khu dịch vụ phục vụ công nhân.
c) Các huyện còn lại: Chỉ cho phép thu hút đầu tư vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp, không hạn chế số lượng lao động và không yêu cầu bắt buộc phải có sản xuất nguyên phụ liệu khi thu hút các dự án sản xuất giày, may mặc.
5. Dự án có phát sinh chất thải lớn
Dự án phải được lắp đặt hệ thống quan trắc tự động các chất gây ô nhiễm và truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn quy mô chất thải của dự án thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc tự động và truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường để các chủ dự án tổ chức thực hiện.
6. Dự án kinh doanh về mặt hàng gas
a) Vị trí lập dự án kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch theo Quyết định số 3260/QĐ-UBND ngày 11/10/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi Quyết định số 2865/QĐ-UBND ngày 08/10/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai về quy hoạch phát triển cơ sở kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.
b) Chủ đầu tư phải tuân thủ các điều kiện về bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ theo quy định hiện hành.
7. Dự án kinh doanh hoạt động vũ trường: Chỉ giải quyết đăng ký doanh nghiệp hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư khi vị trí cơ sở kinh doanh và điều kiện kinh doanh hoạt động vũ trường phù hợp với nội dung quy định tại Quyết định 3630/QĐ-UBND ngày 08/11/2013 của UBND tỉnh ban hành Đề án quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ năm 2013 đến năm 2020.