Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3953/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt Quy hoạch phát triển bưu chính

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/12/2010", "sign_number": "3953/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/12/2010", "sign_number": "3953/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/12/2010", "sign_number": "3953/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/12/2010", "sign_number": "3953/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/12/2010", "sign_number": "3953/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3953/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt Quy hoạch phát triển bưu chính

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển BCVT tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với nội dung chủ yếu sau:
...
3. Vùng đồng bằng
Bao gồm các huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc và nam Bình Xuyên: Vùng phát triển cây lương, cây thực phẩm, cây công nghiệp, phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm; Phát triển các làng nghề - tiểu thủ công nghiệp, khu công nghiệp phù hợp. Quy hoạch phát triển BCVT khu vực này là phát triển mở rộng độ phủ mạng lưới rộng khắp, công nghệ hiện đại đồng thời chú trọng tới dịch vụ công ích.
IV. NỘI DUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BCVT TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020
1. Về bưu chính
1.1. Quy hoạch mạng bưu cục, điểm phục vụ
Đến năm 2020, toàn tỉnh có 172 điểm phục vụ bưu chính, số dân phục vụ bình quân dưới 8.500 người/điểm phục vụ, bán kính phục vụ bình quân dưới 1,5km/điểm phục vụ
1.2. Hiện đại hóa mạng bưu cục
- Hiện đại hoá mạng bưu cục theo hướng mở rộng phạm vi kinh doanh, kết nối mạng tin học bưu chính các điểm phục vụ, triển khai một số thiết bị tự động.
- Trang bị máy tính và kết nối mạng đến các điểm phục vụ để kết nối mạng bưu chính, nâng cao hiệu quả hoạt động cung cấp thêm các dịch vụ từ hệ thống mạng bưu chính. Kết nối mạng băng rộng tăng khả năng hoạt động các điểm bưu điện văn hoá xã, cung cấp dịch vụ truy nhập Internet.
- Xây dựng dự án ứng dụng công nghệ mới trong bưu chính bao gồm đầu tư trang thiết bị hiện đại cho mạng lưới bưu chính đồng thời đào tạo nguồn nhân lực nhằm làm chủ công nghệ mới.
1.3. Mạng vận chuyển bưu chính, chuyển phát
- Quy hoạch tăng tần suất các tuyến đường thư cấp 2 lên 2 chuyến/ngày, các đường thư có sản lượng lớn lên 3 chuyến/ngày, tăng tần suất các tuyến đường thư đến các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu đô thị mới...
- Trang bị thêm phương tiện vận chuyển (ô tô chuyên dụng) cho tuyến đường thư, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày cao của người dân.
- Quy hoạch tăng thêm điểm trao đổi túi, gói trên tuyến đường thư cấp 2 từ Vĩnh Yên - Lập Thạch; tuyến đường thư sau quy hoạch như sau: Vĩnh Yên - Tam Đảo - Tam Dương - Lập Thạch - Sông Lô.
- Kết hợp sử dụng các phương tiện vận chuyển xã hội nhằm nâng cao hiệu quả mạng vận chuyển bưu chính.
1.4. Dịch vụ
Phát triển dịch vụ theo hướng đa dạng hóa, cung cấp tất cả các dịch vụ bưu chính đến các điểm phục vụ, chú trọng tới phát triển các dịch vụ mới, dịch vụ tài chính và các dịch vụ ứng dụng trên nền CNTT.
1.5. Đổi mới tổ chức sản xuất
- Ứng dụng công nghệ thông tin phát triển mạng tin học bưu chính.
- Áp dụng tin học hóa trong bưu chính.
- Áp dụng chuẩn hóa các loại bao bì bưu chính.
- Ứng dụng công nghệ đổi mới hệ thống quản lý, khai thác để nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành dịch vụ.
- Ứng dụng công nghệ tự động hóa trong cung cấp dịch vụ.
1.6. Phát triển nguồn nhân lực bưu chính
- Đào tạo nhân lực theo hướng tin học hóa, tự động hóa đáp ứng nhu cầu đổi mới của bưu chính.
- Đào tạo nguồn nhân lực tại các Bưu cục và 100% các điểm bưu điện văn hóa xã trong đó chủ yếu tập trung đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ đặc biệt là các dịch vụ mới và đào tạo nâng cao kỹ năng sử dụng thành thạo Internet, phục vụ việc phổ cập.
- Đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ cho đội ngũ nhân viên. Bố trí nhân lực biết giao dịch bằng Tiếng Anh tại các điểm phục vụ trong các khu công nghiệp lớn, có nhiều doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài.
1.7. Quy hoạch sử dụng đất cho bưu chính
- Quy hoạch sử dụng đất cho bưu chính chủ yếu dùng cho việc phát triển mạng điểm phục vụ.
- Hệ thống cửa hàng giao dịch sẽ do chủ đại lý tự chịu trách nhiệm.
- Quy hoạch mở rộng hệ thống các điểm bưu điện văn hóa xã đã được xây dựng (thực hiện đối với các điểm bưu điện văn hóa xã có khả năng mở rộng diện tích). Dự tính khoảng 70% số điểm bưu điện văn hóa xã có khả năng mở rộng diện tích: 75 điểm. Quy hoạch mở rộng diện tích cho mỗi điểm tối thiểu 50m2 tại khu vực thành thị và tối thiểu 100m2 tại khu vực nông thôn; mục đích mở phòng máy phổ cập dịch vụ Internet và phòng đọc sách báo cho người dân.
2. Quy hoạch phát triển viễn thông
2.1. Mạng chuyển mạch
- Đối với các doanh nghiệp mới tham gia thị trường, thực hiện triển khai xây dựng ngay hạ tầng mạng theo công nghệ NGN.
- Đối với các doanh nghiệp hiện đang cung cấp dịch vụ trên địa bàn triển khai từng bước thay thế dần các thiết bị truy nhập hiện tại bằng các thiết bị truy nhập mạng thế hệ mới (NGN). Mạng NGN sẽ được triển khai song song với mạng chuyển mạch kênh hiện có. Đến thời điểm thích hợp sẽ loại bỏ hoàn toàn mạng chuyển mạch kênh.
2.2. Mạng truyền dẫn
- Quy hoạch nâng cấp dung lượng 2 tuyến vòng Ring chính đến năm 2020, đạt dung lượng 200 Gbps. Thực hiện thu gom lưu lượng cho truyền dẫn nội tỉnh, liên tỉnh.
+ Ring 1: Vĩnh Yên - Tam Đảo - Tam Dương - Lập Thạch - Sông Lô - Vĩnh Tường - Vĩnh Yên.
+ Ring 2: Vĩnh Yên - Vĩnh Tường - Yên Lạc - Bình Xuyên - Phúc Yên - Tam Đảo - Vĩnh Yên.
- Quy hoạch tuyến truyền dẫn: phát triển các tuyến truyền dẫn mới tới các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị mới…; trên các trục đường: trục đường Xuyên Á, trục đường Bắc Bình Xuyên…; đến các khu du lịch, dịch vụ phục vụ các nhu cầu về giải trí, thương mại, du lịch... và phát triển tuyến truyền dẫn phục vụ cho các thiết bị mạng thế hệ mới (NGN) mới lắp đặt: MSAN, Media Gateway….
- Nối vòng Ring các tuyến cáp quang trên địa bàn toàn tỉnh.
- Phát triển mạng truy nhập quang trên địa bàn toàn tỉnh theo mô hình mạng NGN đa dịch vụ. Khách hàng được cung cấp dịch vụ băng rộng và truy nhập đa giao thức.
- Nâng cấp các tuyến cáp quang nhánh sử dụng công nghệ NG-SDH tại các khu vực có lưu lượng lớn lên 40 Gb/s, Đồng thời nâng cấp dung lượng cho vòng Ring cáp quang chính nội tỉnh đạt 200 Gb/s, nhằm đáp ứng nhu cầu về các dịch vụ băng rộng mới trên nền NGN.
2.3. Mạng ngoại vi
- Thực hiện ngầm hoá đến khu vực dân cư, cụm dân cư, khu công nghiệp. Phát triển theo hướng nâng cao chất lượng và hiện đại hóa hạ tầng mạng ngoại vi. Tiến độ xây dựng tuyến cống bể, ngầm hóa mạng ngoại vi đồng bộ với xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị.
- Đẩy nhanh quá trình ngầm hóa cáp treo hiện có, rút ngắn khoảng cách cáp phục vụ (cáp chính và dây cáp), phát triển mạng ngoại vi theo hướng cáp quang hóa, đảm bảo đáp ứng mọi nhu cầu về sử dụng dịch vụ băng rộng của người dân.
- Bắt buộc phải sử dụng chung cơ sở hạ tầng khi có nhiều doanh nghiệp cùng có nhu cầu xây dựng tuyến cáp ngoại vi.
2.4. Mạng thông tin di động
Phát triển mạng thông tin di động theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp (nhà trạm, trụ anten, mạng truyền dẫn…), đảm bảo tiết kiệm, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư và đảm bảo mỹ quan đô thị.
2.5. Mạng Internet
- Lắp đặt bổ sung thiết bị truy nhập DSLAM tại khu vực các xã trên địa bàn các huyện (huyện Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dương, Tam Đảo, Yên Lạc, Bình Xuyên); cung cấp dịch vụ Internet băng rộng tới mọi người dân trên địa bàn tỉnh.
- Cung cấp dịch vụ Internet được tích hợp qua các thiết bị NGN (MSAN, MediaGateway… (phần quy hoạch chuyển mạch).
- Triển khai cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng bằng cáp quang đến thuê bao (FTTH) trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cấp một số DSLAM trung tâm lên BRASS.
2.6. Mạng vô tuyến băng rộng
Phát triển mạng vô tuyến băng rộng trên địa bàn tỉnh: nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ, chất lượng cuộc sống của người dân, hỗ trợ phát triển du lịch, giáo dục, y tế...
2.7. Dịch vụ viễn thông
Mở rộng các dịch vụ được triển khai trên mạng cố định, di động và Internet như tư vấn, tra cứu, giải đáp thông tin; thương mại điện tử; giải trí,…
2.8. Phát triển nguồn nhân lực viễn thông
Xây dựng đội ngũ cán bộ, công nhân viên có năng lực, trình độ và đảm bảo về số lượng.
2.9. Danh mục và các chương trình dự án trọng điểm
Chi tiết như phục lục kèm theo Quyết định này
V. TẦM NHÌN PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐẾN NĂM 2030
1. Bưu chính
- Tự động hoá trong khai thác: khâu chia chọn được tự động hoá do trung tâm chia chọn tự động thực hiện; Tin học hoá các công đoạn Bưu chính.
- Bưu chính phát triển hội tụ với viễn thông và tin học, hội tụ đa ngành… đa dạng loại hình dịch vụ (phát hành điện tử…), đa dạng hình thức thanh toán…
- Dịch vụ cung cấp rộng rãi trên mọi lĩnh vực: giáo dục, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm…
- Thị trường mở cửa hoàn toàn bình đẳng. Phát triển mạnh thị trường kinh doanh qua mạng (mạng bưu chính điện tử).
2. Viễn thông
- Phát triển theo hướng hội tụ đa ngành (tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, y tế…) cung cấp đa dịch vụ: thương mại điện tử, chính phủ điện tử, đào tạo từ xa…
- Chuyển đổi về hạ tầng: cáp quang thay thế cho toàn bộ mạng cáp đồng; đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng dịch vụ băng rộng của người dân.
- Mạng viễn thông phát triển theo hướng ngầm hóa mạnh mẽ: ngầm hóa đạt tới 80 - 90% đến thuê bao, cải thiện chất lượng dịch vụ và đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Mạng thông tin di động có sự chuyển đổi về công nghệ: ứng dụng các công nghệ truy nhập băng rộng, giảm số lượng trạm thu phát sóng.
- Dịch vụ phát triển theo hướng phân tách: dịch vụ về hạ tầng và dịch vụ về ứng dụng.
- Xã hội hóa trong cung cấp dịch vụ: mọi thành phần kinh tế (trong nước và ngoài nước) đều có thể tham gia cung cấp dịch vụ.
- Thị trường viễn thông mở cửa hoàn toàn bình đẳng. Các doanh nghiệp trên thị trường sẽ phân tách 2 dạng là doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng và doanh nghiệp cung cấp và bán lại dịch vụ.
3. Quản lý nhà nước
- Quản lý chặt về phát triển hạ tầng: ban hành các quy định về phân tách doanh nghiệp hạ tầng viễn thông và doanh nghiệp phi hạ tầng viễn thông, ban hành các quy chế, quy định về sử dụng chung cơ sở hạ tầng, ngầm hóa mạng viễn thông…; hướng tới sự phát triển bền vững.
- Ban hành các quy định, quy chế về quản lý chất lượng dịch vụ phù hợp với sự phát triển của công nghệ.
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Phát triển nguồn nhân lực
- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về BCVT.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước: định hướng doanh nghiệp phát triển mạng lưới theo hoạch định; đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện phát triển hạ tầng đồng bộ với phát triển hạ tầng kinh tế xã hội của tỉnh.
- Từng bước đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, khai thác hiệu quả mạng lưới bưu chính viễn thông trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về BCVT cấp huyện, thị.
- Hỗ trợ đào tạo và tái đào tạo nguồn nhân lực tại các điểm Bưu điện văn hóa xã, nâng cao trình độ và kỹ năng sử dụng Internet, thực hiện nhiệm vụ phổ cập, nâng cao hiệu quả hoạt động.
2. Phát triển khoa học công nghệ
- Ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng mạng lưới theo hướng ứng dụng các công nghệ mới (NGN, 3G…), cung cấp nhiều giải pháp xây dựng hạ tầng hiệu quả và nhanh chóng: ưu đãi về thuế, ưu đãi cấp phép về đất...khi doanh nghiệp xây dựng hạ tầng theo hướng ngầm hóa, cáp quang hóa, ứng dụng công nghệ truy nhập vô tuyến băng rộng…
- Triển khai cung cấp dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ dân sinh tại các điểm bưu điện văn hóa xã (cung cấp các dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin thông qua hệ thống thông tin cơ sở tại các điểm bưu điện văn hóa xã).
- Phát triển công nghệ đi đôi với sử dụng hiệu quả hạ tầng: công nghệ vô tuyến băng rộng, công nghệ truyền dẫn cáp quang (thay thế cáp đồng), cáp ngầm…
3. Phát triển hạ tầng
- Ban hành các quy định, quy chế về sử dụng cơ sở hạ tầng mạng thông tin di động, mạng truyền dẫn; ngầm hóa mạng ngoại vi… của tỉnh
- Phát triển hạ tầng theo hoạch định chung, đồng bộ với các ngành: giao thông, xây dựng…đảm bảo mỹ quan.
- Nâng cao vai trò quản lý nhà nước trong vấn đề quản lý và sử dụng chung cơ sở hạ tầng: định hướng, đôn đốc doanh nghiệp phát triển hạ tầng dùng chung.
- Doanh nghiệp phối hợp thực hiện phát triển cơ sở hạ tầng dùng chung qua Sở Thông tin Truyền thông.
- Doanh nghiệp cùng đầu tư xây dựng hạ tầng và chia sẻ hạ tầng theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận (nếu có).

Content:
Vùng đồng bằng
Bao gồm các huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc và nam Bình Xuyên: Vùng phát triển cây lương, cây thực phẩm, cây công nghiệp, phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm; Phát triển các làng nghề - tiểu thủ công nghiệp, khu công nghiệp phù hợp. Quy hoạch phát triển BCVT khu vực này là phát triển mở rộng độ phủ mạng lưới rộng khắp, công nghệ hiện đại đồng thời chú trọng tới dịch vụ công ích.
IV. NỘI DUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BCVT TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020
1. Về bưu chính
1.1. Quy hoạch mạng bưu cục, điểm phục vụ
Đến năm 2020, toàn tỉnh có 172 điểm phục vụ bưu chính, số dân phục vụ bình quân dưới 8.500 người/điểm phục vụ, bán kính phục vụ bình quân dưới 1,5km/điểm phục vụ
1.2. Hiện đại hóa mạng bưu cục
- Hiện đại hoá mạng bưu cục theo hướng mở rộng phạm vi kinh doanh, kết nối mạng tin học bưu chính các điểm phục vụ, triển khai một số thiết bị tự động.
- Trang bị máy tính và kết nối mạng đến các điểm phục vụ để kết nối mạng bưu chính, nâng cao hiệu quả hoạt động cung cấp thêm các dịch vụ từ hệ thống mạng bưu chính. Kết nối mạng băng rộng tăng khả năng hoạt động các điểm bưu điện văn hoá xã, cung cấp dịch vụ truy nhập Internet.
- Xây dựng dự án ứng dụng công nghệ mới trong bưu chính bao gồm đầu tư trang thiết bị hiện đại cho mạng lưới bưu chính đồng thời đào tạo nguồn nhân lực nhằm làm chủ công nghệ mới.
1.Mạng vận chuyển bưu chính, chuyển phát
- Quy hoạch tăng tần suất các tuyến đường thư cấp 2 lên 2 chuyến/ngày, các đường thư có sản lượng lớn lên 3 chuyến/ngày, tăng tần suất các tuyến đường thư đến các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu đô thị mới...
- Trang bị thêm phương tiện vận chuyển (ô tô chuyên dụng) cho tuyến đường thư, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày cao của người dân.
- Quy hoạch tăng thêm điểm trao đổi túi, gói trên tuyến đường thư cấp 2 từ Vĩnh Yên - Lập Thạch; tuyến đường thư sau quy hoạch như sau: Vĩnh Yên - Tam Đảo - Tam Dương - Lập Thạch - Sông Lô.
- Kết hợp sử dụng các phương tiện vận chuyển xã hội nhằm nâng cao hiệu quả mạng vận chuyển bưu chính.
1.4. Dịch vụ
Phát triển dịch vụ theo hướng đa dạng hóa, cung cấp tất cả các dịch vụ bưu chính đến các điểm phục vụ, chú trọng tới phát triển các dịch vụ mới, dịch vụ tài chính và các dịch vụ ứng dụng trên nền CNTT.
1.5. Đổi mới tổ chức sản xuất
- Ứng dụng công nghệ thông tin phát triển mạng tin học bưu chính.
- Áp dụng tin học hóa trong bưu chính.
- Áp dụng chuẩn hóa các loại bao bì bưu chính.
- Ứng dụng công nghệ đổi mới hệ thống quản lý, khai thác để nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành dịch vụ.
- Ứng dụng công nghệ tự động hóa trong cung cấp dịch vụ.
1.6. Phát triển nguồn nhân lực bưu chính
- Đào tạo nhân lực theo hướng tin học hóa, tự động hóa đáp ứng nhu cầu đổi mới của bưu chính.
- Đào tạo nguồn nhân lực tại các Bưu cục và 100% các điểm bưu điện văn hóa xã trong đó chủ yếu tập trung đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ đặc biệt là các dịch vụ mới và đào tạo nâng cao kỹ năng sử dụng thành thạo Internet, phục vụ việc phổ cập.
- Đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ cho đội ngũ nhân viên. Bố trí nhân lực biết giao dịch bằng Tiếng Anh tại các điểm phục vụ trong các khu công nghiệp lớn, có nhiều doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài.
1.7. Quy hoạch sử dụng đất cho bưu chính
- Quy hoạch sử dụng đất cho bưu chính chủ yếu dùng cho việc phát triển mạng điểm phục vụ.
- Hệ thống cửa hàng giao dịch sẽ do chủ đại lý tự chịu trách nhiệm.
- Quy hoạch mở rộng hệ thống các điểm bưu điện văn hóa xã đã được xây dựng (thực hiện đối với các điểm bưu điện văn hóa xã có khả năng mở rộng diện tích). Dự tính khoảng 70% số điểm bưu điện văn hóa xã có khả năng mở rộng diện tích: 75 điểm. Quy hoạch mở rộng diện tích cho mỗi điểm tối thiểu 50m2 tại khu vực thành thị và tối thiểu 100m2 tại khu vực nông thôn; mục đích mở phòng máy phổ cập dịch vụ Internet và phòng đọc sách báo cho người dân.
2. Quy hoạch phát triển viễn thông
2.1. Mạng chuyển mạch
- Đối với các doanh nghiệp mới tham gia thị trường, thực hiện triển khai xây dựng ngay hạ tầng mạng theo công nghệ NGN.
- Đối với các doanh nghiệp hiện đang cung cấp dịch vụ trên địa bàn triển khai từng bước thay thế dần các thiết bị truy nhập hiện tại bằng các thiết bị truy nhập mạng thế hệ mới (NGN). Mạng NGN sẽ được triển khai song song với mạng chuyển mạch kênh hiện có. Đến thời điểm thích hợp sẽ loại bỏ hoàn toàn mạng chuyển mạch kênh.
2.2. Mạng truyền dẫn
- Quy hoạch nâng cấp dung lượng 2 tuyến vòng Ring chính đến năm 2020, đạt dung lượng 200 Gbps. Thực hiện thu gom lưu lượng cho truyền dẫn nội tỉnh, liên tỉnh.
+ Ring 1: Vĩnh Yên - Tam Đảo - Tam Dương - Lập Thạch - Sông Lô - Vĩnh Tường - Vĩnh Yên.
+ Ring 2: Vĩnh Yên - Vĩnh Tường - Yên Lạc - Bình Xuyên - Phúc Yên - Tam Đảo - Vĩnh Yên.
- Quy hoạch tuyến truyền dẫn: phát triển các tuyến truyền dẫn mới tới các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị mới…; trên các trục đường: trục đường Xuyên Á, trục đường Bắc Bình Xuyên…; đến các khu du lịch, dịch vụ phục vụ các nhu cầu về giải trí, thương mại, du lịch... và phát triển tuyến truyền dẫn phục vụ cho các thiết bị mạng thế hệ mới (NGN) mới lắp đặt: MSAN, Media Gateway….
- Nối vòng Ring các tuyến cáp quang trên địa bàn toàn tỉnh.
- Phát triển mạng truy nhập quang trên địa bàn toàn tỉnh theo mô hình mạng NGN đa dịch vụ. Khách hàng được cung cấp dịch vụ băng rộng và truy nhập đa giao thức.
- Nâng cấp các tuyến cáp quang nhánh sử dụng công nghệ NG-SDH tại các khu vực có lưu lượng lớn lên 40 Gb/s, Đồng thời nâng cấp dung lượng cho vòng Ring cáp quang chính nội tỉnh đạt 200 Gb/s, nhằm đáp ứng nhu cầu về các dịch vụ băng rộng mới trên nền NGN.
2.Mạng ngoại vi
- Thực hiện ngầm hoá đến khu vực dân cư, cụm dân cư, khu công nghiệp. Phát triển theo hướng nâng cao chất lượng và hiện đại hóa hạ tầng mạng ngoại vi. Tiến độ xây dựng tuyến cống bể, ngầm hóa mạng ngoại vi đồng bộ với xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị.
- Đẩy nhanh quá trình ngầm hóa cáp treo hiện có, rút ngắn khoảng cách cáp phục vụ (cáp chính và dây cáp), phát triển mạng ngoại vi theo hướng cáp quang hóa, đảm bảo đáp ứng mọi nhu cầu về sử dụng dịch vụ băng rộng của người dân.
- Bắt buộc phải sử dụng chung cơ sở hạ tầng khi có nhiều doanh nghiệp cùng có nhu cầu xây dựng tuyến cáp ngoại vi.
2.4. Mạng thông tin di động
Phát triển mạng thông tin di động theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp (nhà trạm, trụ anten, mạng truyền dẫn…), đảm bảo tiết kiệm, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư và đảm bảo mỹ quan đô thị.
2.5. Mạng Internet
- Lắp đặt bổ sung thiết bị truy nhập DSLAM tại khu vực các xã trên địa bàn các huyện (huyện Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dương, Tam Đảo, Yên Lạc, Bình Xuyên); cung cấp dịch vụ Internet băng rộng tới mọi người dân trên địa bàn tỉnh.
- Cung cấp dịch vụ Internet được tích hợp qua các thiết bị NGN (MSAN, MediaGateway… (phần quy hoạch chuyển mạch).
- Triển khai cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng bằng cáp quang đến thuê bao (FTTH) trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cấp một số DSLAM trung tâm lên BRASS.
2.6. Mạng vô tuyến băng rộng
Phát triển mạng vô tuyến băng rộng trên địa bàn tỉnh: nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ, chất lượng cuộc sống của người dân, hỗ trợ phát triển du lịch, giáo dục, y tế...
2.7. Dịch vụ viễn thông
Mở rộng các dịch vụ được triển khai trên mạng cố định, di động và Internet như tư vấn, tra cứu, giải đáp thông tin; thương mại điện tử; giải trí,…
2.8. Phát triển nguồn nhân lực viễn thông
Xây dựng đội ngũ cán bộ, công nhân viên có năng lực, trình độ và đảm bảo về số lượng.
2.9. Danh mục và các chương trình dự án trọng điểm
Chi tiết như phục lục kèm theo Quyết định này
V. TẦM NHÌN PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐẾN NĂM 2030
1. Bưu chính
- Tự động hoá trong khai thác: khâu chia chọn được tự động hoá do trung tâm chia chọn tự động thực hiện; Tin học hoá các công đoạn Bưu chính.
- Bưu chính phát triển hội tụ với viễn thông và tin học, hội tụ đa ngành… đa dạng loại hình dịch vụ (phát hành điện tử…), đa dạng hình thức thanh toán…
- Dịch vụ cung cấp rộng rãi trên mọi lĩnh vực: giáo dục, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm…
- Thị trường mở cửa hoàn toàn bình đẳng. Phát triển mạnh thị trường kinh doanh qua mạng (mạng bưu chính điện tử).
2. Viễn thông
- Phát triển theo hướng hội tụ đa ngành (tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, y tế…) cung cấp đa dịch vụ: thương mại điện tử, chính phủ điện tử, đào tạo từ xa…
- Chuyển đổi về hạ tầng: cáp quang thay thế cho toàn bộ mạng cáp đồng; đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng dịch vụ băng rộng của người dân.
- Mạng viễn thông phát triển theo hướng ngầm hóa mạnh mẽ: ngầm hóa đạt tới 80 - 90% đến thuê bao, cải thiện chất lượng dịch vụ và đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Mạng thông tin di động có sự chuyển đổi về công nghệ: ứng dụng các công nghệ truy nhập băng rộng, giảm số lượng trạm thu phát sóng.
- Dịch vụ phát triển theo hướng phân tách: dịch vụ về hạ tầng và dịch vụ về ứng dụng.
- Xã hội hóa trong cung cấp dịch vụ: mọi thành phần kinh tế (trong nước và ngoài nước) đều có thể tham gia cung cấp dịch vụ.
- Thị trường viễn thông mở cửa hoàn toàn bình đẳng. Các doanh nghiệp trên thị trường sẽ phân tách 2 dạng là doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng và doanh nghiệp cung cấp và bán lại dịch vụ.
Quản lý nhà nước
- Quản lý chặt về phát triển hạ tầng: ban hành các quy định về phân tách doanh nghiệp hạ tầng viễn thông và doanh nghiệp phi hạ tầng viễn thông, ban hành các quy chế, quy định về sử dụng chung cơ sở hạ tầng, ngầm hóa mạng viễn thông…; hướng tới sự phát triển bền vững.
- Ban hành các quy định, quy chế về quản lý chất lượng dịch vụ phù hợp với sự phát triển của công nghệ.
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Phát triển nguồn nhân lực
- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về BCVT.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước: định hướng doanh nghiệp phát triển mạng lưới theo hoạch định; đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện phát triển hạ tầng đồng bộ với phát triển hạ tầng kinh tế xã hội của tỉnh.
- Từng bước đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, khai thác hiệu quả mạng lưới bưu chính viễn thông trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về BCVT cấp huyện, thị.
- Hỗ trợ đào tạo và tái đào tạo nguồn nhân lực tại các điểm Bưu điện văn hóa xã, nâng cao trình độ và kỹ năng sử dụng Internet, thực hiện nhiệm vụ phổ cập, nâng cao hiệu quả hoạt động.
2. Phát triển khoa học công nghệ
- Ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng mạng lưới theo hướng ứng dụng các công nghệ mới (NGN, 3G…), cung cấp nhiều giải pháp xây dựng hạ tầng hiệu quả và nhanh chóng: ưu đãi về thuế, ưu đãi cấp phép về đất...khi doanh nghiệp xây dựng hạ tầng theo hướng ngầm hóa, cáp quang hóa, ứng dụng công nghệ truy nhập vô tuyến băng rộng…
- Triển khai cung cấp dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ dân sinh tại các điểm bưu điện văn hóa xã (cung cấp các dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin thông qua hệ thống thông tin cơ sở tại các điểm bưu điện văn hóa xã).
- Phát triển công nghệ đi đôi với sử dụng hiệu quả hạ tầng: công nghệ vô tuyến băng rộng, công nghệ truyền dẫn cáp quang (thay thế cáp đồng), cáp ngầm…
Phát triển hạ tầng
- Ban hành các quy định, quy chế về sử dụng cơ sở hạ tầng mạng thông tin di động, mạng truyền dẫn; ngầm hóa mạng ngoại vi… của tỉnh
- Phát triển hạ tầng theo hoạch định chung, đồng bộ với các ngành: giao thông, xây dựng…đảm bảo mỹ quan.
- Nâng cao vai trò quản lý nhà nước trong vấn đề quản lý và sử dụng chung cơ sở hạ tầng: định hướng, đôn đốc doanh nghiệp phát triển hạ tầng dùng chung.
- Doanh nghiệp phối hợp thực hiện phát triển cơ sở hạ tầng dùng chung qua Sở Thông tin Truyền thông.
- Doanh nghiệp cùng đầu tư xây dựng hạ tầng và chia sẻ hạ tầng theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận (nếu có).