Document: Điều 5 Quyết định 25/2015/QĐ-UBND định mức xây dựng phân bổ dự toán kinh phí nhiệm vụ khoa học Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "25/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "25/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "25/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "25/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "25/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 25/2015/QĐ-UBND định mức xây dựng phân bổ dự toán kinh phí nhiệm vụ khoa học Yên Bái có nội dung như sau:

Điều 5. Định mức làm căn cứ xây dựng dự toán nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước.
1. Cấu trúc thuyết minh phần tính tiền công lao động triển khai nhiệm vụ KH&CN bao gồm các công việc và dự kiến kết quả như sau:

STT

Nội dung công việc

Dự kiến kết quả

1

Nghiên cứu tổng quan

Xây dựng thuyết minh nhiệm vụ KH&CN, báo cáo tổng quan vấn đề cần nghiên cứu

2

Đánh giá thực trạng

Báo cáo thực trạng vấn đề cần nghiên cứu

3

Thu thập thông tin, tài liệu, dữ liệu; xử lý số liệu, phân tích thông tin, tài liệu, dữ liệu

Báo cáo kết quả thu thập tài liệu, dữ liệu, xử lý số liệu, phân tích thông tin, tài liệu, dữ liệu

4

Nội dung nghiên cứu chuyên môn

Báo cáo về kết quả nghiên cứu chuyên môn

5

Tiến hành thí nghiệm, thử nghiệm, thực nghiệm, khảo nghiệm, chế tạo, sản xuất; nghiên cứu, hoàn thiện quy trình công nghệ

Báo cáo về kết quả thí nghiệm, thử nghiệm, thực nghiệm, khảo nghiệm, chế tạo, sản xuất; quy trình công nghệ

6

Đề xuất giải pháp, kiến nghị, sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm, chế phẩm, mô hình, ấn phẩm khoa học và đề xuất khác

Báo cáo kết quả về kiến nghị, giải pháp, sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm, chế phẩm, mô hình, ấn phẩm khoa học và kết quả khác

7

Tổng kết, đánh giá

Báo cáo thống kê, báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng hợp

Trong trường hợp cụ thể, nhiệm vụ KH&CN có thể không đầy đủ các phần nội dung theo cấu trúc trên.
2. Dự toán tiền công trực tiếp đối với từng chức danh:
Được tính theo công thức và định mức sau:
Tc = Lcs x Hstcn x Snc
Trong đó:
Tc: Dự toán tiền công của chức danh
Lcs: Lương cơ sở do Nhà nước quy định
Hstcn: Hệ số tiền công ngày của từng chức danh
Snc: Số ngày công của từng chức danh
- Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định như sau:

STT

Chức danh

Hệ số tiền công theo ngày Hstcn

1

Chủ nhiệm nhiệm vụ

0,20

2

Thư ký, thành viên thực hiện chính, thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ

0,13

3. Thuê chuyên gia trong nước phối hợp nghiên cứu.
Trong trường hợp nhiệm vụ KH&CN có nhu cầu thuê chuyên gia trong nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ cho hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo hợp đồng khoán việc. Trường hợp thuê chuyên gia trong nước theo ngày công thì mức dự toán thuê chuyên gia trong nước không quá 20.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày/1 tháng).
Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
4. Dự toán chi chế độ công tác phí, hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu.
Nội dung và định mức chi chế độ công tác phí, hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu được xây dựng và thực hiện theo các quy định hiện hành do UBND tỉnh Yên Bái và các cơ quan có thẩm quyền ban hành. Ngoài ra, quy định mức xây dựng dự toán chi thù lao tham gia hội thảo đối với các nhiệm vụ khoa học cấp tỉnh như sau:
a) Người chủ trì: 500.000 đồng/buổi hội thảo.
b) Thư ký hội thảo: 250.000 đồng/buổi hội thảo.
c) Báo cáo viên trình bày tại hội thảo: 500.000 đồng/báo cáo.
d)Thành viên tham gia hội thảo: 100.000 đồng/thành viên/buổi hội thảo.
5. Dự toán chi họp hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN (nếu có): được xây dựng trên cơ sở số lượng thành viên hội đồng với mức chi không quá 50% mức chi cho hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được quy định tại điểm 4 Điều 6 Quyết định này.
6. Dự toán chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu.
a) Định mức chi cụ thể:

Số TT

Nội dung chi

Mức chi

1

Lập mẫu phiếu điều tra

a

Đến 30 chỉ tiêu

250.000 đ/phiếu mẫu được duyệt

b

Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu

500.000 đ/phiếu mẫu được duyệt

c

Trên 40 chỉ tiêu

750.000 đ/phiếu mẫu được duyệt

2

Chi điều tra

a

Chi công tác phí cho người tham gia điều tra

Nội dung và mức chi công tác phí thực hiện theo quy định hiện hành

b

- Thuê điều tra viên (đối với trường hợp phải thuê ngoài).
- Thuê người phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số kiêm dẫn đường.

130.000 đồng/ngày công

c

Thuê người dẫn đường không phải phiên dịch.

130.000 đồng/ngày công

d

Chi cho đối tượng cung cấp thông tin, tự điền phiếu điều tra:

Cá nhân:

40.000 đồng/phiếu

Tổ chức:

100.000 đồng/phiếu

3

Chi xử lý kết quả điều tra

Nội dung và mức chi được thực hiện theo quy định hiện hành về hướng dẫn mức chi tạo lập tin điện tử thuộc công nghệ thông tin và các quy định hiện hành về công nghệ thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu và Hợp đồng dịch vụ đối với trường hợp thuê ngoài.

b) Những nội dung chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu không nêu cụ thể tại Điểm a, mục 6, Điều 5 tại Quyết định này được thực hiện theo Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.
7. Dự toán chi quản lý chung nhiệm vụ KH&CN.
Dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ KH&CN không quá 4% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước và tối đa không quá 30 triệu đồng.

Content:
Điều 5. Định mức làm căn cứ xây dựng dự toán nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước.
1. Cấu trúc thuyết minh phần tính tiền công lao động triển khai nhiệm vụ KH&CN bao gồm các công việc và dự kiến kết quả như sau:

STT

Nội dung công việc

Dự kiến kết quả

1

Nghiên cứu tổng quan

Xây dựng thuyết minh nhiệm vụ KH&CN, báo cáo tổng quan vấn đề cần nghiên cứu

2

Đánh giá thực trạng

Báo cáo thực trạng vấn đề cần nghiên cứu

3

Thu thập thông tin, tài liệu, dữ liệu; xử lý số liệu, phân tích thông tin, tài liệu, dữ liệu

Báo cáo kết quả thu thập tài liệu, dữ liệu, xử lý số liệu, phân tích thông tin, tài liệu, dữ liệu

4

Nội dung nghiên cứu chuyên môn

Báo cáo về kết quả nghiên cứu chuyên môn

5

Tiến hành thí nghiệm, thử nghiệm, thực nghiệm, khảo nghiệm, chế tạo, sản xuất; nghiên cứu, hoàn thiện quy trình công nghệ

Báo cáo về kết quả thí nghiệm, thử nghiệm, thực nghiệm, khảo nghiệm, chế tạo, sản xuất; quy trình công nghệ

6

Đề xuất giải pháp, kiến nghị, sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm, chế phẩm, mô hình, ấn phẩm khoa học và đề xuất khác

Báo cáo kết quả về kiến nghị, giải pháp, sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm, chế phẩm, mô hình, ấn phẩm khoa học và kết quả khác

7

Tổng kết, đánh giá

Báo cáo thống kê, báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng hợp

Trong trường hợp cụ thể, nhiệm vụ KH&CN có thể không đầy đủ các phần nội dung theo cấu trúc trên.
2. Dự toán tiền công trực tiếp đối với từng chức danh:
Được tính theo công thức và định mức sau:
Tc = Lcs x Hstcn x Snc
Trong đó:
Tc: Dự toán tiền công của chức danh
Lcs: Lương cơ sở do Nhà nước quy định
Hstcn: Hệ số tiền công ngày của từng chức danh
Snc: Số ngày công của từng chức danh
- Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định như sau:

STT

Chức danh

Hệ số tiền công theo ngày Hstcn

1

Chủ nhiệm nhiệm vụ

0,20

2

Thư ký, thành viên thực hiện chính, thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ

0,13

3. Thuê chuyên gia trong nước phối hợp nghiên cứu.
Trong trường hợp nhiệm vụ KH&CN có nhu cầu thuê chuyên gia trong nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ cho hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo hợp đồng khoán việc. Trường hợp thuê chuyên gia trong nước theo ngày công thì mức dự toán thuê chuyên gia trong nước không quá 20.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày/1 tháng).
Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
4. Dự toán chi chế độ công tác phí, hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu.
Nội dung và định mức chi chế độ công tác phí, hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu được xây dựng và thực hiện theo các quy định hiện hành do UBND tỉnh Yên Bái và các cơ quan có thẩm quyền ban hành. Ngoài ra, quy định mức xây dựng dự toán chi thù lao tham gia hội thảo đối với các nhiệm vụ khoa học cấp tỉnh như sau:
a) Người chủ trì: 500.000 đồng/buổi hội thảo.
b) Thư ký hội thảo: 250.000 đồng/buổi hội thảo.
c) Báo cáo viên trình bày tại hội thảo: 500.000 đồng/báo cáo.
d)Thành viên tham gia hội thảo: 100.000 đồng/thành viên/buổi hội thảo.
5. Dự toán chi họp hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN (nếu có): được xây dựng trên cơ sở số lượng thành viên hội đồng với mức chi không quá 50% mức chi cho hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được quy định tại điểm 4 Điều 6 Quyết định này.
6. Dự toán chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu.
a) Định mức chi cụ thể:

Số TT

Nội dung chi

Mức chi

1

Lập mẫu phiếu điều tra

a

Đến 30 chỉ tiêu

250.000 đ/phiếu mẫu được duyệt

b

Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu

500.000 đ/phiếu mẫu được duyệt

c

Trên 40 chỉ tiêu

750.000 đ/phiếu mẫu được duyệt

2

Chi điều tra

a

Chi công tác phí cho người tham gia điều tra

Nội dung và mức chi công tác phí thực hiện theo quy định hiện hành

b

- Thuê điều tra viên (đối với trường hợp phải thuê ngoài).
- Thuê người phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số kiêm dẫn đường.

130.000 đồng/ngày công

c

Thuê người dẫn đường không phải phiên dịch.

130.000 đồng/ngày công

d

Chi cho đối tượng cung cấp thông tin, tự điền phiếu điều tra:

Cá nhân:

40.000 đồng/phiếu

Tổ chức:

100.000 đồng/phiếu

3

Chi xử lý kết quả điều tra

Nội dung và mức chi được thực hiện theo quy định hiện hành về hướng dẫn mức chi tạo lập tin điện tử thuộc công nghệ thông tin và các quy định hiện hành về công nghệ thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu và Hợp đồng dịch vụ đối với trường hợp thuê ngoài.

b) Những nội dung chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu không nêu cụ thể tại Điểm a, mục 6, Điều 5 tại Quyết định này được thực hiện theo Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.
7. Dự toán chi quản lý chung nhiệm vụ KH&CN.
Dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ KH&CN không quá 4% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước và tối đa không quá 30 triệu đồng.