Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2022/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Giang 2011 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "22/09/2011", "sign_number": "2022/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "22/09/2011", "sign_number": "2022/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "22/09/2011", "sign_number": "2022/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "22/09/2011", "sign_number": "2022/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "22/09/2011", "sign_number": "2022/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2022/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Giang 2011 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung sau:
...
5. Dự báo nhu cầu lao động được đào tạo của các ngành kinh tế mũi nhọn giai đoạn 2011 - 2020
Năm 2011
Tổng nhu cầu đào tạo: 105.012 người chiếm 28,9% tổng số lao động đang tham gia hoạt động trong nền kinh tế, trong đó hệ dạy nghề 77.001 người chiếm 21,16%; hệ đào tạo 28.010 người chiếm 7,7%.
- Nông - lâm nghiệp - thủy sản: Phát triển các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, nhu cầu lao động qua đào tạo là 57.884 người chiếm 21,4% tổng số lao động của nhóm ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản, trong đó: hệ dạy nghề đào tạo: 57.222 người chiếm 21,18%; hệ đào tạo: 661 người chiếm 0,24%.
- Công nghiệp - xây dựng: Phát triển các lĩnh vực công nghiệp khai thác mỏ; sản xuất và phân phối điện; xây dựng. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 12.912 người chiếm 35,4% tổng số lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng, trong đó, số lao động đào tạo của từng lĩnh vực như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo:(so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 9.709 người chiếm 26,65%.
Hệ đào tạo 3.203 người chiếm 8,79%.
+ Chia theo ngành đào tạo: (so sánh với tổng số lao động của ngành)
Công nghiệp khai thác mỏ: 1.241 người, chiếm 3,4%.
Sản xuất và phân phối điện: 2.370 người, chiếm 6,5%.
Xây dựng: 9.301 người, chiếm 25,5%.
- Dịch vụ: Phát triển các lĩnh vực bán buôn sửa chữa và bán lẻ; sửa chữa xe có động cơ; dịch vụ ăn uống và lưu trú; hoạt động đảng, quản lý nhà nước; giáo dục và đào tạo; hoạt động y tế và cứu trợ xã hội. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 34.216 người chiếm 59,7% tổng số lao động của nhóm ngành dịch vụ, trong đó, số lao động đào tạo của từng lĩnh vực như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo: (so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 10.070 người chiếm 17,57%.
Hệ đào tạo 22.146 người chiếm 42,13%.
+ Chia theo ngành đào tạo: (so sánh với tổng số lao động của ngành)
Bán buôn sửa chữa và bán lẻ, sửa chữa xe có động cơ: 2.994 người, chiếm 5,2%.
Dịch vụ ăn uống và lưu trú: 672 người, chiếm 1,2%.
Hoạt động đảng, quản lý nhà nước: 9.845 người, chiếm 17,2%.
Giáo dục và đào tạo: 16.229 người, chiếm 28,3%.
Hoạt động y tế và cứu trợ xã hội: 4.476 người, chiếm 7,8%.
Năm 2015
Tổng nhu cầu đào tạo: 156.951 người, chiếm 38,1% tổng số lao động đang tham gia hoạt động trong nền kinh tế, trong đó: Hệ dạy nghề 116.504 người, chiếm 28,28%; hệ đào tạo 40.447 người, chiếm 9,82%.
- Nông - lâm nghiệp - thủy sản: Phát triển các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, nhu cầu lao động qua đào tạo là 89.958 người chiếm 32,7% tổng số lao động của nhóm ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản, trong đó: Hệ dạy nghề đào tạo: 88.599 người chiếm 32,21%, hệ đào tạo: 1.359 người chiếm 0,49%.
- Công nghiệp - xây dựng: Phát triển các lĩnh vực công nghiệp khai thác mỏ; sản xuất và phân phối điện; xây dựng. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 19.798 người chiếm 40% tổng số lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng, trong đó, số lao động đào tạo của từng lĩnh vực như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo: (so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 13.413 người chiếm 27,1%.
Hệ đào tạo 6.385 người chiếm 12,9%.
+ Chia theo ngành đào tạo: (so sánh với tổng số lao động của ngành)
Công nghiệp khai thác mỏ: 2.081 người, chiếm 4,2%.
Sản xuất và phân phối điện: 5.190 người, chiếm 10,5%.
Xây dựng: 12.527 người, chiếm 25,3%.
- Dịch vụ: Phát triển các lĩnh vực bán buôn sửa chữa và bán lẻ; sửa chữa xe có động cơ; dịch vụ ăn uống và lưu trú; hoạt động đảng, quản lý nhà nước; giáo dục và đào tạo; hoạt động y tế và cứu trợ xã hội. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 47.195 người chiếm 54% tổng số lao động của nhóm ngành dịch vụ, trong đó, số lao động đào tạo của từng lĩnh vực như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo: (so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 14.492 người chiếm 16,57%.
Hệ đào tạo 32.703 người chiếm 37,39%.
+ Chia theo ngành đào tạo: (so sánh với tổng số lao động của ngành)
Bán buôn sửa chữa và bán lẻ, sửa chữa xe có động cơ: 5.429 người, chiếm 6,2%.
Dịch vụ ăn uống và lưu trú: 2.895 người, chiếm 3,3%.
Hoạt động đảng, quản lý nhà nước: 10.877 người, chiếm 12,4%.
Giáo dục và đào tạo: 21.972 người, chiếm 25,1%.
Hoạt động y tế và cứu trợ xã hội: 6.022 người, chiếm 6,9%.
Năm 2020
Tổng nhu cầu đào tạo: 238.619 người, chiếm 49,5% tổng số lao động đang tham gia hoạt động trong nền kinh tế, trong đó: Hệ dạy nghề 163.189 người, chiếm 33,83%; hệ đào tạo 75.430 người, chiếm 15,54%.
- Nông - lâm - thủy sản: Phát triển các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, nhu cầu lao động qua đào tạo là 133.042 người chiếm 46% tổng số lao động của nhóm ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản, trong đó: Hệ dạy nghề đào tạo: 121.735 người chiếm 42,06%, hệ đào tạo: 11.307 người chiếm 3,91%.
- Công nghiệp - xây dựng: Phát triển các lĩnh vực công nghiệp khai thác mỏ; sản xuất và phân phối điện; xây dựng. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 39.070 người chiếm 57,8% tổng số lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng, trong đó, số lao động đào tạo của từng lĩnh vực như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo: (so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 22.488 người chiếm 33,3%.
Hệ đào tạo 16.582 người chiếm 24,55%.
+ Chia theo ngành đào tạo: (so sánh với tổng số lao động của ngành)
Công nghiệp khai thác mỏ: 4.447 người, chiếm 6,6%.
Sản xuất và phân phối điện: 9.782 người, chiếm 14,5%.
Xây dựng: 24.841 người, chiếm 36,8%.
- Dịch vụ: Phát triển các lĩnh vực bán buôn sửa chữa và bán lẻ; sửa chữa xe có động cơ; dịch vụ ăn uống và lưu trú; hoạt động đảng, quản lý nhà nước; giáo dục và đào tạo; hoạt động y tế và cứu trợ xã hội. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 66.507 người chiếm 53% tổng số lao động của nhóm ngành dịch vụ, trong đó, số lao động đào tạo của từng lĩnh vực như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo: (so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 18.966 người chiếm 15,12%.
Hệ đào tạo 47.541 người chiếm 37,89%.
+ Chia theo ngành đào tạo: (so sánh với tổng số lao động của ngành)
Bán buôn sửa chữa và bán lẻ, sửa chữa xe có động cơ: 13.962 người, chiếm 11,1%.
Dịch vụ ăn uống và lưu trú: 3.733 người, chiếm 3%.
Hoạt động đảng, quản lý nhà nước: 12.609 người, chiếm 9,6%.
Giáo dục và đào tạo: 27.926 người, chiếm 22,3%.
Hoạt động y tế và cứu trợ xã hội: 8.817 người, chiếm 7%.

Content:
Dự báo nhu cầu lao động được đào tạo của các ngành kinh tế mũi nhọn giai đoạn 2011 - 2020
Năm 2011
Tổng nhu cầu đào tạo: 105.012 người chiếm 28,9% tổng số lao động đang tham gia hoạt động trong nền kinh tế, trong đó hệ dạy nghề 77.001 người chiếm 21,16%; hệ đào tạo 28.010 người chiếm 7,7%.
- Nông - lâm nghiệp - thủy sản: Phát triển các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, nhu cầu lao động qua đào tạo là 57.884 người chiếm 21,4% tổng số lao động của nhóm ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản, trong đó: hệ dạy nghề đào tạo: 57.222 người chiếm 21,18%; hệ đào tạo: 661 người chiếm 0,24%.
- Công nghiệp - xây dựng: Phát triển các lĩnh vực công nghiệp khai thác mỏ; sản xuất và phân phối điện; xây dựng. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 12.912 người chiếm 35,4% tổng số lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng, trong đó, số lao động đào tạo của từng lĩnh vực như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo:(so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 9.709 người chiếm 26,65%.
Hệ đào tạo 3.203 người chiếm 8,79%.
+ Chia theo ngành đào tạo: (so sánh với tổng số lao động của ngành)
Công nghiệp khai thác mỏ: 1.241 người, chiếm 3,4%.
Sản xuất và phân phối điện: 2.370 người, chiếm 6,5%.
Xây dựng: 9.301 người, chiếm 25,5%.
- Dịch vụ: Phát triển các lĩnh vực bán buôn sửa chữa và bán lẻ; sửa chữa xe có động cơ; dịch vụ ăn uống và lưu trú; hoạt động đảng, quản lý nhà nước; giáo dục và đào tạo; hoạt động y tế và cứu trợ xã hội. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 34.216 người chiếm 59,7% tổng số lao động của nhóm ngành dịch vụ, trong đó, số lao động đào tạo của từng lĩnh vực như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo: (so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 10.070 người chiếm 17,57%.
Hệ đào tạo 22.146 người chiếm 42,13%.
+ Chia theo ngành đào tạo: (so sánh với tổng số lao động của ngành)
Bán buôn sửa chữa và bán lẻ, sửa chữa xe có động cơ: 2.994 người, chiếm 5,2%.
Dịch vụ ăn uống và lưu trú: 672 người, chiếm 1,2%.
Hoạt động đảng, quản lý nhà nước: 9.845 người, chiếm 17,2%.
Giáo dục và đào tạo: 16.229 người, chiếm 28,3%.
Hoạt động y tế và cứu trợ xã hội: 4.476 người, chiếm 7,8%.
Năm 2015
Tổng nhu cầu đào tạo: 156.951 người, chiếm 38,1% tổng số lao động đang tham gia hoạt động trong nền kinh tế, trong đó: Hệ dạy nghề 116.504 người, chiếm 28,28%; hệ đào tạo 40.447 người, chiếm 9,82%.
- Nông - lâm nghiệp - thủy sản: Phát triển các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, nhu cầu lao động qua đào tạo là 89.958 người chiếm 32,7% tổng số lao động của nhóm ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản, trong đó: Hệ dạy nghề đào tạo: 88.599 người chiếm 32,21%, hệ đào tạo: 1.359 người chiếm 0,49%.
- Công nghiệp - xây dựng: Phát triển các lĩnh vực công nghiệp khai thác mỏ; sản xuất và phân phối điện; xây dựng. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 19.798 người chiếm 40% tổng số lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng, trong đó, số lao động đào tạo của từng lĩnh vực như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo: (so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 13.413 người chiếm 27,1%.
Hệ đào tạo 6.385 người chiếm 12,9%.
+ Chia theo ngành đào tạo: (so sánh với tổng số lao động của ngành)
Công nghiệp khai thác mỏ: 2.081 người, chiếm 4,2%.
Sản xuất và phân phối điện: 5.190 người, chiếm 10,5%.
Xây dựng: 12.527 người, chiếm 25,3%.
- Dịch vụ: Phát triển các lĩnh vực bán buôn sửa chữa và bán lẻ; sửa chữa xe có động cơ; dịch vụ ăn uống và lưu trú; hoạt động đảng, quản lý nhà nước; giáo dục và đào tạo; hoạt động y tế và cứu trợ xã hội. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 47.195 người chiếm 54% tổng số lao động của nhóm ngành dịch vụ, trong đó, số lao động đào tạo của từng lĩnh vực như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo: (so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 14.492 người chiếm 16,57%.
Hệ đào tạo 32.703 người chiếm 37,39%.
+ Chia theo ngành đào tạo: (so sánh với tổng số lao động của ngành)
Bán buôn sửa chữa và bán lẻ, sửa chữa xe có động cơ: 5.429 người, chiếm 6,2%.
Dịch vụ ăn uống và lưu trú: 2.895 người, chiếm 3,3%.
Hoạt động đảng, quản lý nhà nước: 10.877 người, chiếm 12,4%.
Giáo dục và đào tạo: 21.972 người, chiếm 25,1%.
Hoạt động y tế và cứu trợ xã hội: 6.022 người, chiếm 6,9%.
Năm 2020
Tổng nhu cầu đào tạo: 238.619 người, chiếm 49,5% tổng số lao động đang tham gia hoạt động trong nền kinh tế, trong đó: Hệ dạy nghề 163.189 người, chiếm 33,83%; hệ đào tạo 75.430 người, chiếm 15,54%.
- Nông - lâm - thủy sản: Phát triển các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, nhu cầu lao động qua đào tạo là 133.042 người chiếm 46% tổng số lao động của nhóm ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản, trong đó: Hệ dạy nghề đào tạo: 121.735 người chiếm 42,06%, hệ đào tạo: 11.307 người chiếm 3,91%.
- Công nghiệp - xây dựng: Phát triển các lĩnh vực công nghiệp khai thác mỏ; sản xuất và phân phối điện; xây dựng. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 39.070 người chiếm 57,8% tổng số lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng, trong đó, số lao động đào tạo của từng lĩnh vực như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo: (so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 22.488 người chiếm 33,3%.
Hệ đào tạo 16.582 người chiếm 24,55%.
+ Chia theo ngành đào tạo: (so sánh với tổng số lao động của ngành)
Công nghiệp khai thác mỏ: 4.447 người, chiếm 6,6%.
Sản xuất và phân phối điện: 9.782 người, chiếm 14,5%.
Xây dựng: 24.841 người, chiếm 36,8%.
- Dịch vụ: Phát triển các lĩnh vực bán buôn sửa chữa và bán lẻ; sửa chữa xe có động cơ; dịch vụ ăn uống và lưu trú; hoạt động đảng, quản lý nhà nước; giáo dục và đào tạo; hoạt động y tế và cứu trợ xã hội. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 66.507 người chiếm 53% tổng số lao động của nhóm ngành dịch vụ, trong đó, số lao động đào tạo của từng lĩnh vực như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo: (so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 18.966 người chiếm 15,12%.
Hệ đào tạo 47.541 người chiếm 37,89%.
+ Chia theo ngành đào tạo: (so sánh với tổng số lao động của ngành)
Bán buôn sửa chữa và bán lẻ, sửa chữa xe có động cơ: 13.962 người, chiếm 11,1%.
Dịch vụ ăn uống và lưu trú: 3.733 người, chiếm 3%.
Hoạt động đảng, quản lý nhà nước: 12.609 người, chiếm 9,6%.
Giáo dục và đào tạo: 27.926 người, chiếm 22,3%.
Hoạt động y tế và cứu trợ xã hội: 8.817 người, chiếm 7%.