Document: Điều 1 Quyết định 4513/QĐ-UBND 2023 Đề án du lịch sinh thái trong rừng đặc dụng Khu bảo tồn Pù Luông Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/11/2023", "sign_number": "4513/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/11/2023", "sign_number": "4513/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/11/2023", "sign_number": "4513/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/11/2023", "sign_number": "4513/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/11/2023", "sign_number": "4513/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4513/QĐ-UBND 2023 Đề án du lịch sinh thái trong rừng đặc dụng Khu bảo tồn Pù Luông Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông đến năm 2030, định hướng đến năm 2045, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đề án: Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông đến năm 2030, định hướng đến năm 2045.
2. Thời gian thực hiện: Đến năm 2030, định hướng đến năm 2045.
3. Phạm vi thực hiện: Thực hiện trên diện tích 16.986,16 ha thuộc phạm vi quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông và kết nối với các xã vùng đệm 2 huyện Bá Thước và Quan Hóa.
4. Mục tiêu
4.1. Mục tiêu chung
Bảo tồn, phát huy giá trị cảnh quan thiên nhiên; khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế về đa dạng sinh học, danh lam thắng cảnh, tín ngưỡng gắn với bản sắc văn hóa các dân tộc; thu hút, kêu gọi đầu tư thuê môi trường rừng, phát triển, đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm du lịch. Tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân địa phương gắn với xây dựng thương hiệu du lịch sinh thái Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
4.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá, xác định tài nguyên thiên nhiên; danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử, tâm linh; các loại sản phẩm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng và vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
- Xây dựng các tuyến, điểm du lịch sinh thái, lịch sử và tâm linh phù hợp với tiềm năng sẵn có và đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
- Là cơ sở pháp lý để cho thuê môi trường rừng, lập các dự án đầu tư du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
- Xác định diện tích cho thuê môi trường rừng, diện tích đầu tư kinh doanh du lịch, diện tích thực hiện công tác bảo tồn thiên nhiên.
- Xác định lộ trình đầu tư, các dự án ưu tiên và các giải pháp tổ chức thực hiện đề án.
- Xác định các sản phẩm du lịch, thu hút khách, tạo việc làm thúc đẩy các ngành nghề phát triển.
- Thu hút các doanh nghiệp đầu tư thuê môi trường rừng hoặc hợp tác, liên kết kinh doanh phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; quảng bá, kết nối và phát triển các hoạt động du lịch; tăng số lượng khách tham quan, tạo việc làm, tăng lao động qua đào tạo, tăng nguồn thu ngoài ngân sách nhà nước để Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông phát triển bền vững.
4.3. Chỉ tiêu cụ thể
a) Đến năm 2025
- Đón được khoảng 15.800 lượt khách du lịch đến Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông (khách quốc tế chiếm 30%, khách nội địa 70%) góp phần đạt mục tiêu 108.000 lượt khách đến huyện Bá Thước và 15.000 lượt khách đến huyện Quan Hoá. Tỷ lệ khách lưu trú qua đêm chiếm 40% với khoảng 6.320 lượt khách; khách không lưu trú qua đêm chiếm 60% với khoảng 9.480 lượt khách.
- Doanh thu đạt khoảng 12,6 tỷ đồng; trong đó: Khách lưu trú qua đêm khoảng 6.320 lượt khách; khách không lưu trú qua đêm khoảng 9.480 lượt khách; nguồn thu từ cho thuê môi trường rừng đạt ít nhất 0,3 tỷ đồng.
- Thu hút được ít nhất 02 nhà đầu tư để hợp tác, liên kết và thuê môi trường rừng để phát triển du lịch trong rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông; xây dựng hoàn thiện khu hành chính tại thôn Pà Ban, xã Thành Sơn và tập trung phát triển các điểm tham quan, du lịch tại thác Canh Chan, hang Kho Mường, đỉnh Pù Luông, suối Già; kết nối các điểm du lịch tạo thành 09 tuyến du lịch nội vùng, 07 tuyến kết nối liên vùng và 05 tuyến chạy marathon băng rừng.
- Tạo việc làm cho trên 300 người (trực tiếp và gián tiếp) và góp phần tăng thu nhập bình quân đầu người lên 52 triệu đồng/năm.
b) Đến năm 2030
- Đón được khoảng 27.000 lượt khách (khách quốc tế chiếm 35%, khách nội địa 65%) góp phần đạt mục tiêu 370.000 lượt khách đến huyện Bá Thước và 31.700 lượt khách đến huyện Quan Hoá. Tỷ lệ du khách lưu trú qua đêm chiếm 40%, tương đương khoảng 10.800 lượt khách; khách không lưu trú qua đêm chiếm 60% tổng số, tương đương khoảng 16.200 lượt khách.
- Doanh thu đạt khoảng 33,0 tỷ đồng; trong đó: Khách lưu trú qua đêm khoảng 10.800 lượt khách; khách không lưu trú qua đêm khoảng 16.200 lượt khách; nguồn thu từ cho thuê môi trường rừng đạt ít nhất 0,9 tỷ đồng.
- Đưa tỷ trọng từ nguồn thu du lịch trở thành nguồn thu chính, tái đầu tư phát triển Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông; đảm bảo vai trò động lực, thúc đẩy phát triển đa dạng sinh học của khu bảo tồn và phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm ổn định trên địa bàn.
- Kêu gọi nhà đầu tư thiết kế, xây dựng hệ thống tuyến cáp treo nối liền khu Trung tâm hành chính đi đỉnh Pù Luông kết nối khu du lịch Cao Sơn (Thôn Son - Bá - Mười); tập trung đầu tư 3 điểm tham quan, du lịch tại quần thể Thông Pà Cò, khu du lịch Cao Sơn và khu nghỉ dưỡng sinh thái Pù Luông.
- Kêu gọi, thu hút được ít nhất 03 nhà đầu tư để hợp tác, liên kết và thuê môi trường rừng để phát triển du lịch; tạo việc làm cho khoảng 500 lao động (trực tiếp và gián tiếp) trên địa bàn.
c) Định hướng đến năm 2045
- Đón được khoảng 50.000 lượt khách du lịch đến Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông (khách quốc tế chiếm 50%, khách nội địa 50%) góp phần đạt mục tiêu 500.000 lượt khách đến huyện Bá Thước và 50.000 lượt khách đến huyện Quan Hoá. Tỷ lệ du khách lưu trú qua đêm chiếm 70%, tương đương khoảng 35.000 lượt khách; khách không lưu trú chiếm 30%, tương đương khoảng 15.000 lượt khách.
- Tổng thu từ hoạt động du lịch khoảng 85,0 tỷ đồng, đạt tỷ lệ tăng trưởng 257% so với năm 2030; trong đó: Khách lưu trú qua đêm thu khoảng 2 triệu đồng/lượt khách; khách không lưu trú qua đêm thu khoảng 0,7 triệu đồng/lượt khách; nguồn thu từ cho thuê môi trường rừng đạt ít nhất 3,0 tỷ đồng.
- Đến năm 2045, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông trở thành một trong những Trung tâm du lịch sinh thái của tỉnh, có tính chuyên nghiệp, có cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ, hiện đại; sản phẩm du lịch đa dạng, đặc trưng, chất lượng cao.
5. Phương án phát triển các điểm và tuyến du lịch
5.1. Các điểm du lịch sinh thái trong Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông
- Điểm 1: Khu trung tâm hành chính.
- Điểm 2: Khu nghỉ dưỡng sinh thái suối Già.
- Điểm 3: Khu nghỉ dưỡng sinh thái Pù Luông.
- Điểm 4: Khu du lịch Cao Sơn.
5.2. Các điểm tham quan nằm trong ranh giới của Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
- Điểm 1: Điểm tham quan hang Kho Mường (Hang Dơi).
- Điểm 2: Điểm tham quan đỉnh Pù Luông.
- Điểm 3: Điểm tham quan thác Canh Chan.
- Điểm 4: Điểm tham quan rừng Thông pà cò.
- Điểm 5: Điểm tham quan quần thể cây Chò cổ thụ.
5.3. Kết nối các điểm du lịch, điểm tham quan bên ngoài ranh giới của Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông
- Điểm 1: Điểm du lịch thôn Báng, xã Thành Sơn, huyện Bá Thước.
- Điểm 2: Điểm du lịch thôn Đôn, xã Thành Lâm, huyện Bá Thước.
- Điểm 3: Điểm du lịch bản Hang, xã Phú Lệ, huyện Quan Hóa.
- Điểm 4: Điểm du lịch thôn Kho Mường, xã Thành Sơn, huyện Bá Thước.
- Điểm 5: Điểm du lịch Thôn Son - Bá - Mười, xã Lũng Cao, huyện Bá Thước.
- Điểm 6: Điểm du lịch cộng đồng thôn Ấm - Hiêu, xã Cổ Lũng, huyện Bá Thước.
- Điểm 7: Điểm du lịch cộng đồng bản Vinh Quang, xã Phú Nghiêm, huyện Quan Hóa.
5.4. Phương án phát triển các tuyến du lịch
a) Tuyến du lịch nội vùng: 09 tuyến.
- Tuyến 1: Trung tâm hành chính - thôn Báng - đỉnh Pù Luông (2 ngày 1 đêm) với sản phẩm du lịch chính: Tham quan khu Trung tâm hành chính, ngắm cảnh thiên nhiên, nghỉ dưỡng và khám phá, tìm hiểu văn hoá cộng đồng thôn Báng (ẩm thực, văn nghệ); khám phá hệ sinh thái ôn đới của đỉnh Pù Luông và các hệ sinh thái rừng tự nhiên ở độ cao khoảng 1.700m.
- Tuyến 2: Trung tâm hành chính - thôn Báng - thôn Kho Mường - hang Kho Mường - thôn Đôn (2 ngày 1 đêm) với sản phẩm du lịch: Tham quan, nghỉ dưỡng tại Trung tâm hành chính; trải nghiệm văn hoá cộng đồng dân tộc Thái tại thôn Báng (văn hoá văn nghệ, ẩm thực,…); săn mây và đón bình minh tại Trung tâm hành chính, tham quan, tìm hiểu văn hoá cộng đồng tại thôn Kho Mường, hang Kho Mường và thôn Đôn.
- Tuyến 3: Trung tâm hành chính - bản Hang - trạm Phú Lệ - quần thể cây Chò cổ thụ - hang Co Phương (2 ngày 1 đêm) với sản phẩm du lịch: Tham quan, nghỉ dưỡng tại Trung tâm hành chính; trải nghiệm văn hoá dân tộc tại bản Hang (văn hoá văn nghệ, ẩm thực,…); khám phá quần thể cây Chò cổ thụ và cảnh quan rừng tự nhiên.
- Tuyến 4: Điểm nghỉ dưỡng khu vực suối Già - thôn Đôn - thác Canh Chan (2 ngày 1 đêm) với sản phẩm du lịch: Tham quan, nghỉ dưỡng tại điểm nghỉ dưỡng khu vực suối Già; trải nghiệm văn hoá dân tộc tại thôn Đôn (văn hoá văn nghệ, ẩm thực, suối cá nhân tạo,…); tham quan, trải nghiệm thác Canh Chan.
- Tuyến 5: Điểm nghỉ dưỡng khu vực suối Già - thôn Đôn - Trạm Kiểm lâm Cổ Lũng - Quần thể Thông pà cò (2 ngày 1 đêm) với sản phẩm du lịch: Tham quan, nghỉ dưỡng tại điểm nghỉ dưỡng khu vực suối Già; trải nghiệm văn hoá dân tộc tại thôn Đôn (văn hoá văn nghệ, ẩm thực,…); tham quan, ngắm cảnh, chụp ảnh quần thể Thông pà cò, ngắm cảnh từ trên cao.
- Tuyến 6: Điểm nghỉ dưỡng khu vực suối Già, Thành Lâm lên đỉnh Pù Luông đi cáp treo sang khu vực Cao Sơn, xã Lũng Cao (01 ngày) với sản phẩm du lịch: Khám phá toàn bộ cảnh quan ruộng bậc thang, hệ sinh thái rừng, cảnh quan bản làng bằng tuyến cáp treo (đang được Tập đoàn Sungroup nghiên cứu đầu tư).
- Tuyến 7: Trung tâm hành chính - thôn Báng - đỉnh Pù Luông - điểm nghỉ dưỡng khu vực suối Già - thôn Đôn - thác Canh Chan (3 ngày 2 đêm) với sản phẩm du lịch: Tham quan, nghỉ dưỡng tại khu Trung tâm hành chính, trải nghiệm văn hoá dân tộc tại thôn Báng (văn hoá văn nghệ, ẩm thực,…); khám phá đỉnh Pù Luông với hệ sinh thái rừng và ngắm cảnh quan thiên nhiên; nghỉ dưỡng sinh thái tại khu vực suối Già. Tham quan, ngắm cảnh quan, trải nghiệm các mô hình nông nghiệp tại thôn Đôn; khám phá thác nước tự nhiên và cảnh quan thiên nhiên tại thác Canh Chan.
- Tuyến 8: Điểm nghỉ dưỡng khu vực suối Già - thôn Đôn - Trung tâm hành chính - thôn Kho Mường - hang Kho Mường - thác Canh Chan (3 ngày 2 đêm) với sản phẩm du lịch: Tham quan, nghỉ dưỡng tại khu Trung tâm hành chính; trải nghiệm văn hoá dân tộc tại thôn Kho Mường (văn hoá văn nghệ, ẩm thực,…); khám phá hang động tại hang Kho Mường; nghỉ dưỡng sinh thái tại khu vực suối Già. Tham quan, ngắm cảnh quan, trải nghiệm các mô hình nông nghiệp tại thôn Đôn; khám phá thác nước tự nhiên và cảnh quan thiên nhiên tại thác Canh Chan.
- Tuyến 9: Điểm nghỉ dưỡng bản Vinh Quang - Chùa Ông (Thị trấn Hồi Xuân) - Thăm quan trải nghiệm bản Nghèo - đỉnh Pù Luông - Khu nghỉ dưỡng suối Già (3 ngày 2 đêm) với sản phẩm du lịch: Tham quan, khám phá cảnh quan thiên nhiên tại bản Vinh Quang và một số hoạt động dưới nước độc đáo. Vãn cảnh và chiêm bái, dâng hương tại chùa Ông - thị trấn Hồi Xuân và tìm hiểu những câu chuyện lịch sử; tìm hiểu và khám phá văn hóa dân tộc Thái tại bản Nghèo. Trekking đỉnh Pù Luông và ngắm nhìn huyện Bá Thước, Quan Hóa từ trên cao.
b) Tuyến du lịch liên vùng: 07 tuyến
- Tuyến 1: Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông - du lịch cộng đồng bản Lác, huyện Mai Châu (Hòa Bình) và các tỉnh Tây Bắc.
- Tuyến 2: Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông - di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh (huyện Thọ Xuân) - Cửa Đạt (huyện Thường Xuân) - Vườn Quốc gia Bến En.
- Tuyến 3: Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông - Suối cá Cẩm Lương (huyện Cẩm Thủy) - di sản thế giới Thành nhà Hồ - Khu di tích lịch sử văn hoá Hàm Rồng (thành phố Thanh Hoá) - du lịch Sầm Sơn.
- Tuyến 4: Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông - Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu - Khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động, huyện Quan Hóa.
- Tuyến 5: Bản Hang (xã Phú Lệ) - thôn Bút (Nam Xuân) - bản Nghèo (Hồi Xuân) - bản Vinh Quang (Phú Nghiêm).
- Tuyến 6: Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông - Suối cá Cẩm Lương - Vườn Quốc gia Cúc Phương (Ninh Bình) và các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Tràng An, Bái Đính, Tam Cốc Bích Động…).
- Tuyến 7: Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông - cánh đồng hoa hướng dương (Nghệ An) - Đảo chè Thanh Chương (Nghệ An) - Khu sinh thái Mường Thanh Diễn Lâm (Nghệ An).
c) Tuyến du lịch chạy marathon băng rừng: 05 tuyến
- Tuyến 1, cự ly 70 km: Xuất phát từ Phố Đoàn - Tiến Mới - Eo Điếu - thôn Đốc - Ấm Hiêu - thôn Cao - thôn Nủa - Kịt - Pốn Thành Công - Kho Mường - Pà Ban - Eo Kén - bản Hang (đích).
- Tuyến 2, cự ly 50 km: Xuất phát từ Phố Đoàn - Tiến Mới - Eo Điếu - thôn Đốc - Ấm Hiêu - thôn Cao - thôn Nủa - Pốn Thành Công - Kho Mường - Pà Ban - Eo Kén - bản Hang (đích).
- Tuyến 3, cự ly 42 km: Xuất phát từ Phố Đoàn - thôn Lọng - thôn Đốc - thôn Cao - thôn Nủa - Kịt - Pốn Thành Công - Kho Mường - Pà Ban - Eo Kén - bản Hang (đích).
- Tuyến 4, cự ly 25 km: Điểm xuất phát từ thôn Cao - thôn Nủa - Pốn Thành Công - Kho Mường - Pà Ban - Eo Kén - bản Hang (đích).
- Tuyến 5, cự ly 10 km: Điểm xuất phát từ thôn Pù Luông - Pà Ban - Eo Kén - bản Hang (đích).
6. Vị trí, quy mô xây dựng các công trình phục vụ du lịch
Các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phải tuân thủ nguyên tắc, đảm bảo thân thiện với thiên nhiên, không phá vỡ cảnh quan và chấp hành quy định tại Điều 15 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan, cụ thể:
- Trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt chỉ được lập các tuyến đường mòn, đường cáp trên không, đường cáp ngầm dưới mặt đất, trạm quan sát cảnh quan, lều trú chân, biển chỉ dẫn bảo vệ rừng kết hợp du lịch sinh thái.
- Trong phân khu phục hồi sinh thái chỉ được lập các tuyến đường bộ phù hợp nhưng tối đa không vượt quá quy mô đường cấp IV miền núi, trạm quan sát cảnh quan, lều trú chân, biển chỉ dẫn, đường cáp trên không, đường cáp ngầm dưới mặt đất, cầu dành cho người đi bộ ở khu rừng ngập nước.
- Trong phân khu dịch vụ hành chính được xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bảo đảm các nguyên tắc: Không ảnh hưởng đến mục tiêu bảo tồn, không phá vỡ cảnh quan môi trường, không chặt phá cây rừng; các công trình xây dựng phải dựa vào thiên nhiên, hài hòa với cảnh quan môi trường, chiều cao tối đa của công trình nghỉ dưỡng không quá 12m; không làm mất quyền sở hữu của Nhà nước về rừng, tài nguyên thiên nhiên trên mặt đất và dưới lòng đất; chỉ được xây dựng các công trình ở những nơi đất trống, trảng cỏ, đất có cây bụi không có khả năng tự phục hồi; không làm ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
(Chi tiết tại Biểu số 01 kèm theo)
7. Các loại hình, dòng sản phẩm, tổ chức quản lý và khai thác
7.1. Các loại hình du lịch
- Du lịch sinh thái: Khai thác bền vững các nguồn tài nguyên du lịch hiện có, góp phần nâng cao nhận thức của người dân, khách tham quan cảnh quan rừng và đa dạng sinh học; tạo nguồn thu bền vững hỗ trợ các hoạt động quản lý bảo vệ và phát triển rừng bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
- Du lịch nghỉ dưỡng và chăm sóc sức khỏe: Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông với những điều kiện thuận lợi về thổ nhưỡng, thủy văn và khí hậu để khai thác loại hình du lịch này. Trong đó, điều kiện khí hậu núi cao tại các xã như: Thành Lâm, Lũng Cao, Cổ Lũng, Thành Sơn mang lại lợi thế hình thành nên các điểm nghỉ dưỡng và chăm sóc sức khỏe ấn tượng; kết hợp với loại hình chăm sóc sức khỏe từ các bài thuốc gia truyền của người Thái.
- Du lịch cộng đồng, trải nghiệm văn hóa bản địa: Tại 44 thôn (bản), nơi sinh sống của cộng đồng người Thái, Mường thuộc vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, có nền văn hóa còn mang giá trị nguyên bản của đồng bào các dân tộc và sinh hoạt đặc trưng để khai thác du lịch; các làng, bản có tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng như: Thôn Báng, bản Hang, thôn Kho Mường, thôn Đôn, thôn Ấm - Hiêu, thôn Son - Bá - Mười…; phát triển du lịch cộng đồng sẽ tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương, góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên và gìn giữ các giá trị văn hóa, lịch sử.
- Du lịch văn hóa - lịch sử - tâm linh: Một số điểm có giá trị tín ngưỡng, lịch sử giáp với Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông như: Chùa Ông - Động Bà, khu di tích lịch sử Tướng Khằm Ban, đồn Cổ Lũng, sân bay Pù Luông, đường 15C trong chiến dịch Điện Biên; các phong tục tập quán, lễ hội, nghề truyền thống của đồng bào dân tộc Thái, Mường như: Lễ hội Mái Đá Điều nhằm dâng hương tưởng nhớ tới nguồn cuội của người Việt Cổ; lễ hội Chùa Mèo hay còn gọi là lễ hội Mường Khô, lễ hội Mường Ca Da; lễ hội dâng hương tưởng nhớ tới danh nhân Hà Công Thái và những người có công với dân tộc trong dòng họ Hà, là nguồn tài nguyên để phát triển loại hình du lịch văn hóa - lịch sử - tâm linh, kết hợp giá trị cảnh quan tự nhiên, văn hóa cộng đồng sẽ là nguồn lực phát triển du lịch ở Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
- Du lịch thể thao, mạo hiểm: Nhằm kích thích sự tò mò và mong muốn chinh phục của du khách, các hoạt động mạo hiểm như: Trekking đường rừng, chinh phục đỉnh Pù Luông có độ cao 1.700m, khám phá hang động (hang Kho Mường) và hoạt động chạy Marathon băng rừng được tổ chức hằng năm.
- Du lịch khám phá kết hợp học tập, nghiên cứu chuyên đề về hệ sinh thái rừng trên núi đá, đa dạng các loài động, thực vật rừng, môi trường khí hậu, địa hình cho đối tượng là học sinh, sinh viên, các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước thích khám phá thiên nhiên và các hoạt động nghiên cứu tại khu bảo tồn.
- Du lịch nông nghiệp: Loại hình du lịch nông nghiệp tại một số điểm như: Xã Lũng Cao, xã Cổ Lũng với mô hình trải nghiệm làm nông nghiệp (cấy lúa, gặt lúa, làm nương…); mô hình trải nghiệm nuôi vịt hay trải nghiệm các mô hình trồng cây ăn quả tại thôn Son - Bá - Mười, xã Lũng Cao; mô hình thí điểm thuộc Chương trình Phát triển du lịch nông thôn gắn với phát triển nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 của tỉnh Thanh Hóa (bản Hang), đây là tiềm năng và điều kiện cần để phát triển du lịch tại khu bảo tồn.
7.2. Các nhóm sản phẩm du lịch
a) Nhóm sản phẩm du lịch sinh thái: Các sản phẩm du lịch chủ đạo để tập trung phát triển, gồm các dòng sản phẩm:
- Khám phá hệ sinh thái động vật rừng, thực vật rừng, gắn với giáo dục môi trường, cảnh quan làng, bản, tục canh tác của đồng bào các dân tộc Thái, Mường.
- Sản phẩm diễn giải môi trường.
- Dịch vụ tham quan và chụp ảnh check in.
b) Nhóm các sản phẩm du lịch cộng đồng, trải nghiệm văn hoá bản địa
- Trải nghiệm sinh hoạt với cộng đồng.
- Dịch vụ lưu trú homestay.
- Dịch vụ văn hóa, văn nghệ.
- Dịch vụ ẩm thực
c) Nhóm sản phẩm du lịch mạo hiểm
- Dịch vụ leo núi, chinh phục đỉnh Pù Luông, đỉnh Thông Pà Cò và khu vực quần thể cây Chò cổ thụ.
- Dịch vụ đi bộ trong rừng.
- Dịch vụ cáp treo
- Dịch vụ khám phá hang động
d) Nhóm sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng và chăm sóc sức khỏe
- Dịch vụ cắm trại, nghỉ dưỡng
- Dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
- Dịch vụ nghỉ dưỡng sinh thái
đ) Nhóm sản phẩm du lịch nông nghiệp
- Dịch vụ trải nghiệm vườn cây ăn quả
- Dịch vụ cấy, chăm sóc và trồng lúa
e) Nhóm sản phẩm du lịch khám phá kết hợp học tập, nghiên cứu chuyên đề
- Dịch vụ nghiên cứu các loài động vật trong rừng
- Nghiên cứu hệ sinh thái hang động (caster).
- Nghiên cứu rừng mưa nhiệt đới.
- Nghiên cứu suối ngầm.
- Dịch vụ nghiên cứu các loài thực vật trong rừng
f, Nhóm sản phẩm du lịch thể thao
- Cuộc thi marthon băng rừng hàng năm.
- Cuộc thi đạp xe địa hình.
- Cuộc thi leo núi, chinh phục đỉnh cao.
i) Các nhóm sản phẩm du lịch gia tăng khác
Dịch vụ bán vé; dịch vụ mua sắm đồ lưu niệm và sản phẩm địa phương; dịch vụ lưu trú; dịch vụ picnic; dịch vụ ăn uống; dịch vụ thuyết minh, hướng dẫn; dịch vụ cho thuê trang thiết bị du lịch (lều, trại, đèn pin, bếp, xe đạp, v.v…)
7.3. Phương thức tổ chức khai thác và quản lý du lịch
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông tổ chức khai thác và quản lý du lịch theo 3 phương thức: Tự tổ chức; liên doanh, liên kết; cho thuê môi trường rừng theo quy định của pháp luật. Các hoạt động đầu tư xây dựng và du lịch trong Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông chấp hành và tuân thủ theo quy định của phát luật về lâm nghiệp, đất đai, quy hoạch, xây dựng, đầu tư…
8. Các hạng mục đầu tư, quảng bá
8.1. Các hạng mục đầu tư
a) Giai đoạn 2023-2030
- Đầu tư khu Trung tâm hành chính và cải tạo khuôn viên Trụ sở văn phòng Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
- Kêu gọi, thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển 05 điểm tham quan, du lịch: Thác Canh Chan; khu nghỉ dưỡng sinh thái suối Già; khu nghỉ dưỡng sinh thái Pù Luông; hang Kho Mường; đỉnh Pù Luông; kết nối các điểm du lịch tạo thành 09 tuyến du lịch nội vi, 07 tuyến kết nối liên vùng, 05 tuyến chạy marathon băng rừng.
- Đầu tư hệ thống đường giao thông nội bộ kết nối các điểm tham quan, du lịch trong khu vực; hệ thống đường mòn, đường lâm nghiệp phục vụ công tác tuần tra bảo vệ rừng, kết hợp sử dụng làm đường trải nghiệm cho du khách.
- Nâng cấp, cải tạo các Trạm kiểm lâm kết hợp với các điểm dừng chân cho du khách theo quy định về quản lý tài sản công.
- Thu hút đầu tư xây dựng tuyến cáp treo nối liền khu vực từ đỉnh Pù Luông sang khu vực Cao Sơn.
b) Giai đoạn 2031-2045: Tiếp tục đầu tư, duy trì phát triển các điểm đến giai đoạn trước và tập trung đầu tư các điểm tham quan, du lịch còn lại như khu vực quần thể Thông pà cò, khu vực Cao Sơn, quần thể cây Chò cổ thụ...
(Chi tiết tại Biểu số 02 kèm theo)
8.2. Về xúc tiến quảng bá du lịch
- Tăng cường quảng bá tiềm năng, lợi thế của Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông trên các phương tiện thông tin như: Báo, đài, website, youtube, zalo, tiktok…, xây dựng phim phóng sự, tài liệu giới thiệu cảnh quan đa dạng sinh học, bản sắc văn hóa các dân tộc; sưu tầm xuất bản các tập thơ, ca, hò, vè… ca ngợi cảnh đẹp, nguồn gốc lịch sử hình thành các điểm du lịch…, để tuyên truyền, giới thiệu du khách.
- Tổ chức các hội thảo chuyên đề về du lịch, mời các nhà quản lý, công ty du lịch, đơn vị lữ hành tham gia đóng góp ý kiến hoạt động du lịch, các sản phẩm du lịch, các tuyến du lịch hướng tới đa dạng hóa loại hình du lịch, sản phẩm du lịch và phong cách phục vụ của hướng dẫn viên du lịch; phối hợp tổ chức các chương trình trải nghiệm cho khách du lịch đến Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông và các bản vùng đệm thuộc các huyện: Bá Thước, Quan Hóa.
- Xã hội hóa hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch thông qua việc huy động các nguồn vốn, trí thức của tập thể và cá nhân trong việc tổ chức và thực hiện các hoạt động xúc tiến quảng bá.
9. Kinh phí thực hiện, nguồn vốn, phân kỳ đầu tư
9.1. Kinh phí dự kiến thực hiện Đề án: Khoảng 182.930 triệu đồng (Bằng chữ: Một trăm tám mươi hai tỷ, chín trăm ba mươi triệu đồng).
9.2. Phân theo nguồn vốn:
a) Ngân sách tỉnh: Dự kiến 96.130 triệu đồng (chiếm 52,55%), trong đó:
- Chi thường xuyên: Dự kiến 6.980 triệu đồng
- Chi đầu tư: Dự kiến 89.150 triệu đồng
b) Xã hội hóa: Dự kiến 83.800 triệu đồng (chiếm 45,81%)
c) Nguồn khác: Dự kiến 3.000 triệu đồng (chiếm 1,64%)
9.3. Phân theo phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 2023-2030: Dự kiến 131.426 triệu đồng chiếm 71,8%.
- Giai đoạn 2031-2045: Dự kiến 51.504 triệu đồng chiếm 28,2%.
(Chi tiết tại Biểu số 03 kèm theo)
10. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư: Chi tiết tại Biểu số 04 kèm theo.
11. Các giải pháp thực hiện
11.1. Nhóm giải pháp bảo vệ môi trường du lịch, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
- Đầu tư, xây dựng các công trình mới hay nâng cấp các công trình phát triển du lịch, sử dụng nguyên vật liệu thân thiện với thiên nhiên và tuân thủ đầy đủ pháp luật về đầu tư, lâm nghiệp, xây dựng, bảo vệ môi trường và các quy định của pháp luật khác liên quan.
- Xây dựng phương án quản lý rác thải, nước thải cho tất cả các điểm, tuyến du lịch. Đối với những điểm tham quan/du lịch tại vùng đệm trong của khu bảo tồn ưu tiên các mô hình xử lý rác thải thân thiện môi trường như mô hình vòng tròn chuối, mô hình xử lý nước thải redbed, v.v. Bố trí các thùng rác dưới hình thức sinh thái, bắt mắt ở vị trí hợp lý để du khách phân loại, để đúng nơi quy định; bố trí các khẩu hiệu tuyên truyền phù hợp và vận động cán bộ nhân viên khu bảo tồn và cộng đồng dân cư các xã vùng đệm (thôn Đôn, thôn Báng, bản Hang, thôn Kho Mường, v.v) tự tổ chức loại hình phân loại rác đúng cách trước khi thu gom góp phần giảm thiểu ô nhiễm, nâng cao nhận thức cộng đồng và tiết kiệm chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý.
- Phối hợp với cộng đồng, các doanh nghiệp du lịch/lữ hành trên địa bàn xây dựng phong trào, tổ chức các chương trình hành động vì môi trường, vì thiên nhiên; xây dựng nhãn hiệu “du lịch xanh” cho các cơ sở lưu trú, ăn uống, kinh doanh dịch vụ du lịch tại vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông khi thỏa mãn các tiêu chí về môi trường theo quy định; thúc đẩy sử dụng sản phẩm tái sử dụng và tái chế trong ngành du lịch.
- Xây dựng kế hoạch hành động giảm thiểu rác thải nhựa trong hoạt động du lịch và ứng dụng (apps) quản lý rác thải nhựa; xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại các điểm du lịch.
- Thúc đẩy sử dụng nguồn năng lượng sạch như năng lượng mặt trời để cung cấp điện cho các khu du lịch; khuyến khích các khách sạn và khu nghỉ dưỡng, homestay thực hiện biện pháp tiết kiệm năng lượng, chẳng hạn như cải thiện hệ thống điều hòa không khí và ánh sáng hiệu quả, sử dụng thiết bị đèn chiếu sáng năng lượng mặt trời,...
- Thực hiện các đề tài khoa học, dự án, nhiệm vụ liên quan đến công tác bảo tồn, phát triển bền vững như: Nghiên cứu trồng các loài cây bản địa để gắn với hoạt động tham quan, học tập của khách du lịch; cứu hộ, bảo tồn và tái thả động vật quý hiếm, động vật đặc hữu, hoang dã gắn với hoạt động trải nghiệm sinh thái cho khách du lịch; điều tra, khảo sát để xây dựng đề án cho thuê môi trường rừng.
- Xây dựng hệ thống biển báo diễn giải môi trường, tờ rơi, v.v. tuyên truyền cho du khách chấp hành quy định của pháp luật về lâm nghiệp, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và các nội quy, quy chế của Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông khi tham gia các hoạt động du lịch.
- Xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng theo từng giai đoạn, trong đó xác định các khu vực trọng điểm nguy cơ cháy cao trong mùa nắng nóng, khô hanh hàng năm.
11.2. Nhóm các giải pháp về cơ chế, chính sách và quản l
- Triển khai các nhiệm vụ của Đề án, phải tuân thủ, chấp hành đầy đủ, nghiêm túc các quy định của Luật Du lịch, Luật Di sản văn hóa; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa, Luật Doanh nghiệp, Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch, Luật Đất đai, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đa dạng sinh học, Luật Lâm nghiệp, Luật Thủy sản và các quy định khác của pháp luật liên quan; phù hợp với quy định tại Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 21/8/2020 của UBND tỉnh và các nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội, các chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển du lịch của tỉnh, góp phần phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
- Hoạt động du lịch sinh thái tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông không làm phá vỡ cảnh quan thiên nhiên, hệ sinh thái động, thực vật; không gây ảnh hưởng đến các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bản sắc văn hóa dân tộc; không làm ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh; các hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông phải gắn chặt với quyền, ngh a vụ và lợi ích Nhân dân địa phương; tạo ra thu nhập công bằng và ổn định cho cộng đồng dân cư địa phương…, phát triển du lịch bền vững.
- Cơ chế quản lý, thực hiện các nhiệm vụ du lịch sinh thái tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông dựa trên các chính sách về thuê môi trường rừng, chính sách sử dụng nguồn thu, chính sách góp vốn liên doanh - liên kết trong hoạt động kinh doanh du lịch sinh thái… Bên cạnh đó, Nhà nước chỉ đầu tư cơ sở hạ tầng cơ bản, thiết yếu để thúc đẩy, phục vụ cho hoạt động du lịch sinh thái tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông theo kế hoạch, chương trình, dự án chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
11.3. Nhóm các giải pháp nâng cao nhận thức và phát triển nguồn nhân lực du lịch
- Phát triển nguồn nhân lực du lịch đáp ứng yêu cầu về chất lượng, chú trọng đào tạo kỹ năng nghề và kỹ năng mềm cho lực lượng lao động trực tiếp phục vụ du lịch, đặc biệt là đội ngũ hướng dẫn viên, thuyết minh viên du lịch tại các tuyến, điểm du lịch; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cộng đồng dân cư tham gia kinh doanh du lịch và góp phần quảng bá điểm đến, hình ảnh du lịch của địa phương.
- Liên kết với các tổ chức/doanh nghiệp mở các lớp đào tạo, nâng cao năng lực quản lý và điều hành du lịch cho các cán bộ, viên chức trong Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông nhằm đáp ứng nhân sự khi các điểm tham quan/du lịch được đề xuất đi vào hoạt động.
- Nâng cao nhận thức về bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và nghiệp vụ truyền thông, ngoại ngữ, tin học, giáo dục môi trường, kiến thức, kỹ năng về cung ứng dịch vụ du lịch (nhà hàng, cơ sở lưu trú, bán hàng dịch vụ); tuyên truyền cho các hướng dẫn viên, đặc biệt là hướng dẫn viên người địa phương; hình thành đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên là người địa phương hướng dẫn, hỗ trợ khách du lịch.
- Phối hợp các trường đại học/cao đẳng xây dựng các chương trình thực tập dành cho sinh viên lâm nghiệp/du lịch theo hình thức không phí/có trả phí gắn với xây dựng cơ chế hỗ trợ, ưu đãi dành cho sinh viên du lịch/lao động du lịch chất lượng cao (hỗ trợ tạm trú và thường trú, cơ chế thưởng, v.v.).
- Xây dựng kế hoạch rà soát, đánh giá nhân sự định kỳ theo quý, theo năm, nhằm kịp thời bổ trợ các mặt yếu cũng như khen thưởng các cá nhân có thành tích tốt trong hoạt động du lịch.
11.4. Nhóm giải pháp quy hoạch, phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
- Thực hiện đồng bộ công tác quy hoạch chung về hạ tầng du lịch, đảm bảo nhu cầu của cộng đồng địa phương và phát triển kinh tế, phát triển du lịch. Lồng ghép các mục tiêu phát triển du lịch trong khu bảo tồn gắn với quy hoạch nông thôn mới nhằm nâng cao hiệu quả khai thác và phát huy các tài nguyên đạt hiệu quả cao hơn trong phát triển kinh tế xã hội. Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông phải nằm trong tổng thể quy hoạch du lịch của huyện Bá Thước, huyện Quan Hóa. Thực hiện có hiệu quả công tác quản lý, giám sát quy hoạch.
- Ngân sách Nhà nước chỉ đầu tư cho các hạng mục công trình xây dựng hạ tầng, các hạng mục công trình thiết yếu; các công trình, hoạt động còn lại trong đề án chủ yếu thực hiện thông qua thu hút, kêu gọi các tổ chức, cá nhân đầu tư hoặc liên kết đầu tư theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Rà soát, lập kế hoạch tổng thể và hằng năm để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, trước mắt xác định thứ tự ưu tiên, lựa chọn các điểm du lịch, điểm tham quan phù hợp để thực hiện trước theo nội dung Đề án được duyệt.
- Khuyến khích, tạo môi trường thuận lợi, rút ngắn thời gian, thủ tục hành chính trong tiếp nhận, trình duyệt các dự án thuê môi trường rừng, liên kết, nhận khoán kinh doanh dịch vụ du lịch để đầu tư các công trình phục vụ du lịch tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
- Đầu tư xây dựng hệ thống nước sinh hoạt, trạm bơm, bể lọc nước đạt chuẩn tại các điểm du lịch; sử dụng nguyên liệu thân thiện môi trường để xây dựng các công trình phục vụ du lịch, gần gũi với thiên nhiên.
11.5. Nhóm giải pháp phát triển loại hình, sản phẩm du lịch
- Du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm của Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông được xác định là loại hình du lịch chủ đạo, nền tảng, lợi thế, thế mạnh để xây dựng các hoạt động như: Chekking quần thể cây Chò cổ thụ; chinh phục đỉnh Pù Luông; khám phá rừng Thông pà cò, Thông đỏ; khám phá hang Kho Mường; trải nghiệm thác Canh Chan…
- Bổ sung hoạt động trong từng chuyến đi như tổ chức trò chơi vận động, trò chơi nhóm, tăng khả năng sáng tạo, gắn kết du khách và gắn với truyền tải thông điệp bảo vệ môi trường, bảo vệ động vật hoang dã đến khách du lịch.
- Xây dựng chương trình hoạt động cho các tuyến du lịch nội vùng; các điểm dừng quan sát gắn với xây dựng các biển báo chỉ dẫn, diễn giải môi trường để du khách khám phá các hệ sinh rừng tự nhiên, thác nước theo hướng đa dạng hóa các hoạt động trải nghiệm, tham quan.
- Xây dựng các sản phẩm kết nối giữa điểm du lịch trong Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông với các thôn/bản văn hóa cộng đồng vùng đệm khu bảo tồn; ưu tiên kết nối các thôn: Thôn Đôn, thôn Kho Mường, thôn Báng, thôn Son Bá Mười. Chọn lựa những sản phẩm truyền thống, địa phương như đồ thổ cẩm, đồ đan lát, sản phẩm OCOP… làm đồ lưu niệm; khôi phục và tổ chức các lễ hội, sự kiện truyền thống (lễ hội mùa vàng, hội mùa nước đổ, v.v.) để phục vụ du khách.
11.6. Nhóm giải pháp đầu tư du lịch và liên kết phát triển du lịch
- Tổ chức hoặc chủ động tham gia các buổi toạ đàm, xúc tiến đầu tư, quảng bá và kết nối với các doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong việc đầu tư vào phát triển du lịch tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông và tại các địa phương, đơn vị bạn.
- Tăng cường liên kết phát triển du lịch với các địa phương phụ cận như: Hòa Bình, Sơn La, Nghệ An, Ninh Bình, v.v. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức trong nước và quốc tế, các trường học tổ chức chương trình du lịch, ngoại khóa, chương trình tình nguyện tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông; kết nối với các địa phương lân cận để đẩy mạnh tính liên kết và tạo hiệu ứng truyền thông cho phát triển du lịch.
- Chủ động kiến nghị cấp có thẩm quyền trong lựa chọn và thẩm định năng lực thực hiện dự án các nhà đầu tư trong việc thuê môi trường rừng để xây dựng các tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng. Bên cạnh công tác xây dựng chính sách hỗ trợ, ưu đãi, quyền hạn cho nhà đầu tư cần có quy định về trách nhiệm của nhà đầu tư trong việc trồng và bảo vệ rừng, trong xây dựng các công trình và vận hành đón khách du lịch
- Xây dựng các tour, tuyến du lịch đặc sắc để kết nối Pù Luông với các điểm tham quan, du lịch khác như: Thành Nhà Hồ, di tích lịch sử văn hóa Lam Kinh, Vườn Quốc gia Bến En, Vườn Quốc gia Cúc Phương, Sầm Sơn…
- Kết hợp với các chương trình, tổ chức các đoàn famtrip (có sự tham gia của doanh nghiệp, đơn vị lữ hành, báo chí trong nước), hợp tác với các đại lý lữ hành trực tuyến (Booking, Agoda, Airbnb, Tripadvisor,....) để khai thác, nâng cao hiệu quả hoạt động du lịch trong Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
11.7. Nhóm giải pháp xúc tiến quảng bá và phát triển thị trường du lịch
- Tuyên truyền, quảng bá du lịch thông qua các ấn phẩm truyền thông, truyền hình. Tích cực triển khai các hoạt động truyền thông, quảng bá du lịch, tăng cường liên kết với các khu, điểm du lịch và các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên đã phát triển về du lịch sinh thái tại Thanh Hóa và các tỉnh Bắc Trung Bộ.
- Tranh thủ sự hỗ trợ, giúp đỡ của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch trong quảng bá, xúc tiến du lịch thông qua các hoạt động quảng bá, xúc tiến đầu tư, kinh doanh các hoạt động du lịch sinh thái trong và ngoài nước.
- Thúc đẩy phát triển thị trường khách du lịch đặc biệt là thị trường khách du lịch nội địa và quốc tế; phát triển thương hiệu du lịch Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông thông qua các nền tảng đã và đang triển khai như: Cổng thông tin điện tử, các website, các fanpage, mạng xã hội facebook, intagram, zalo, tiktok và các đơn vị thông tấn, báo chí khác.
- Xuất bản ấn phẩm quảng bá, phát hành tờ rơi, tờ gấp, cẩm nang, bản đồ, clip về du lịch Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông; sản xuất sản phẩm quà tặng du lịch và tham gia, tổ chức các chương trình quảng bá, hội chợ xúc tiến du lịch tại các thị trường du lịch trọng điểm.
11.8. Nhóm giải pháp phát triển cộng đồng và bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa bản địa
- Phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức cộng đồng, các tổ chức nghiên cứu có phương án về bảo tồn và khôi phục lại các giá trị văn hoá truyền thống như các lễ hội văn hoá, các phong tục tập quán, trang phục truyền thống, kiến trúc nhà truyền thống của đồng bào dân tộc Thái hiện đang sinh sống tại vùng đệm của Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, các hoạt động văn nghệ; bảo vệ rừng theo truyền thống từ nhiều đời nay để vừa thu hút khách du lịch vừa khơi dậy niềm tự hào của cộng đồng. Hỗ trợ cộng đồng xây dựng mô hình du lịch sinh thái, du lịch văn hóa tại các thôn, bản có lợi thế như: Thôn Đôn, thôn Báng, thôn Kho Mường, thôn Ấm - Hiêu, thôn Son - Bá - Mười, bản Hang.
- Xây dựng kế hoạch phát triển đa dạng sản phẩm du lịch gắn liền với những đặc trưng văn hóa - nghệ thuật truyền thống của các dân tộc. Đồng thời, định hướng người dân là đối tượng chính cung cấp những sản phẩm đó.
- Xây dựng phim tài liệu về văn hóa lịch sử, đồng thời tuyên truyền để người dân nâng cao ý thức giữ gìn văn hóa truyền thống, các phim quảng bá về du lịch về văn hoá truyền thống của người Thái.
- Khuyến khích cộng đồng giữ gìn và phát huy các giá trị lối sống và bản sắc văn hóa thông qua các hoạt động khác nhau như: có chính sách hỗ trợ các hộ gia đình sản xuất sản phẩm địa phương; chính sách hỗ trợ các đội văn nghệ cộng đồng…;
11.9. Nhóm giải pháp về diễn giải, giáo dục môi trường
- Đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông về hoạt động diễn giải môi trường nhằm góp phần nâng cao trải nghiệm, nâng cao tính giáo dục môi trường và bảo tồn thiên nhiên đến với khách du lịch.
- Tổ chức mua sắm các trang thiết bị cần thiết phục vụ công tác diễn giải môi trường như loa, mic, màn hình, và các thiết bị diễn giải trực quan từng bước nâng cao chất lượng của hoạt động diễn giải trong Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
- Nghiên cứu các mô hình diễn giải môi trường thành công trong và ngoài nước để thiết kế hệ thống biển báo, biển diễn giải, bản đồ du lịch trong khu vực một cách đồng bộ, thu hút đáp ứng nhu cầu diễn giải, truyền tải thông tin và giáo dục môi trường đến cộng đồng và du khách.
- Nghiên cứu và phát triển bộ sản phẩm giáo dục diễn giải về môi trường, hệ sinh thái trong khu bảo tồn. Đồng thời, tổ chức các buổi tham vấn chính quyền, doanh nghiệp du lịch về nội dung sản phẩm.
- Định hướng sản phẩm diễn giải tập trung tại Trung tâm hành chính; xây dựng kế hoạch truyền thông, quảng bá tới khách du lịch về sản phẩm giáo dục diễn giải.
11.10. Nhóm giải pháp về an ninh, an toàn trong tổ chức hoạt động du lịch
- Tăng cường phối hợp với các bên liên quan phòng, chống tội phạm, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội tại các khu, điểm du lịch.
- Xây dựng đầy đủ hệ thống các bảng nội quy, chỉ dẫn, biển cảnh báo, rào chắn tại các nơi nguy hiểm, đặc biệt là tại các khe suối, vách núi. Cắm các biển chỉ dẫn đường. Trang bị túi thuốc sơ cứu cho nhân viên để phục vụ khi sự cố xảy ra. Bố trí nhân viên bảo vệ giám sát để kiểm tra, xử lý các sự cố về vấn đề an ninh và các hành vi sai phạm của du khách trên các tuyến du lịch.
- Phối hợp với các cơ quan quản lý thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện cam kết của các doanh nghiệp kinh doanh hoạt động du lịch trên địa bàn nhằm đảm bảo môi trường hợp tác du lịch minh bạch, văn minh.
- Định kỳ xây dựng các chương trình tập huấn an ninh, an toàn du lịch cho nhân viên, người dân địa phương như: tập huấn phòng chống cháy nổ, sơ cấp cứu du khách…;
11.11. Nhóm giải pháp chuyển đổi số hướng đến du lịch thông minh
- Tiếp cận các quỹ hỗ trợ quốc tế và trong nước về các thiết bị khoa học kỹ thuật mới, đặc biệt là các thiết bị khoa học trong hoạt động du lịch.
- Tăng cường đầu tư trang thiết bị để áp dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến, hiện đại phục vụ công tác nghiên cứu, điều tra, giám sát, theo dõi diễn biến đa dạng sinh học phục vụ diễn giải môi trường trong du lịch sinh thái.
- Xây dựng cơ chế hợp tác chuyển đổi số trong du lịch, huy động sự tham gia của các nhà đầu tư trong lnh vực chuyển đổi số, marketing điện tử, phát triển các sản phẩm du lịch thông minh, các công cụ hỗ trợ thanh toán, tìm hiểu thông tin du lịch tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trong Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông với các kiến thức, kỹ năng và hiểu biết về công nghệ và chuyển đổi số. Tập huấn các kỹ năng trong việc sử dụng các thiết bị công nghệ hoạt động du lịch.
- Tăng cường hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước trong việc thực hiện chuyển đổi số trong du lịch, đặc biệt là các tổ chức quốc tế để tiếp cận các thành tựu, tri thức và kinh nghiệm trong thực hiện chuyển đổi số trong du lịch.
- Bổ sung thông tin, hình ảnh về các điểm tham quan/du lịch mới của Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông trên bản đồ Google Map. Tiến tới ứng dụng công nghệ số (thuyết minh tự động, mã QR, dữ liệu điểm đến trên hệ thống đám mây) trong hoạt động thuyết minh du lịch tại một số điểm tham quan như hang Kho Mường, quần thể cây Chò cổ thụ, khu vực rừng Thông pà cò, Thông Đỏ.
12. Hiệu quả của đề án
12.1. Hiệu quả kinh tế
- Các hoạt động, các chương trình, dự án của Đề án là động lực thúc đẩy, góp phần tạo và tăng nguồn thu để tái đầu tư cho các hoạt động quản lý bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học trong Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông; thúc đẩy sự phát triển của kinh tế địa phương, tạo công việc, chuyển dịch lao động cho cộng đồng dân cư vùng đệm khu bảo tồn, tăng nguồn thu cho địa phương từ các hoạt động dịch vụ.
- Cung cấp các dịch vụ, sản phẩm, hàng hóa nông sản, thủy sản, mặt hàng truyền thống của địa phương; chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn từ nông nghiệp hay khai thác tài nguyên rừng truyền thống sang kinh tế dịch vụ, góp phần cải thiện và nâng cao thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần cho cộng đồng dân cư ở địa phương.
12.2. Hiệu quả về xã hội
- Thu hút lực lượng lao động địa phương vào hoạt động dịch vụ du lịch ở Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, góp phần tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống Nhân dân ở các xã vùng đệm.
- Bảo tồn, phát huy được các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp, tiếp nhận các tiến bộ văn hóa mới, hạn chế các hủ tục lạc hậu, góp phần thay đổi đời sống văn hóa của cộng đồng, người dân vùng đệm.
12.3. Hiệu quả về môi trường
- Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản địa gắn với giáo dục và diễn giải về môi trường nên khi tham gia vào hoạt động du lịch sinh thái sẽ thúc đẩy nâng cao nhận thức, trách nhiệm, ngh a vụ với thiên nhiên, đa dạng sinh học.
- Các hoạt động bảo vệ rừng, bảo vệ đa dạng sinh học, bảo tồn thiên nhiên được quan tâm đầu tư, phát huy, độ che phủ của rừng được nâng cao sẽ cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái hiệu quả hơn (giữ nước tốt hơn, điều hòa được dòng chảy, hạn chế xói mòn, cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt cho cộng đồng).
12.4. Hiệu quả quốc phòng an ninh
Kinh tế phát triển, giá trị văn hóa truyền thống được bảo tồn và phát huy, công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng được tăng cường, củng cố là những điều kiện tiên quyết góp phần tích cực vào việc nâng cao nhận thức về quốc phòng, an ninh trật tự xã hội của địa phương.
13. Tổ chức đánh giá, giám sát
13.1. Phương án giám sát
Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông phối hợp với các chủ đầu tư, chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan thực hiện thường xuyên việc hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng thực hiện dự án đầu tư xây dựng và hoạt động kinh doanh du lịch theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, trọng tâm là:
- Đánh giá việc xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh thái theo đúng quy hoạch và tiến độ để đảm bảo không có các vi phạm và quản lý các tác động và ô nhiễm nếu có.
- Triển khai, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh du lịch, đảm bảo các yếu tố an toàn cho du khách.
- Phối hợp và thực hiện các hoạt động theo báo cáo đánh giá tác động môi trường, hoặc cam kết bảo vệ môi trường để đảm bảo tính tuân thủ và việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu, bồi hoàn.
- Đánh giá, hướng dẫn hoạt động phối hợp giữa các bên tham gia hoạt động du lịch sinh thái trong Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
13.2. Phương án đánh giá
- Xây dựng khung đánh giá về hoạt động du lịch và hàng năm tổng kết, đánh giá việc thực hiện Đề án, kịp thời đề nghị UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế của hoạt động du lịch và hoạt động chung của Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
- Các báo cáo đánh giá dựa trên các tiêu chí bền vững trong phát triển du lịch về kinh tế, môi trường, văn hoá xã hội đồng thời cần có biên bản đánh giá và đề xuất để cải thiện tình hình thực hiện của dự án và các hoạt động du lịch sẽ được lưu trữ và gửi kèm báo cáo đến các cơ quan có liên quan. Nội dung trong báo cáo cần đánh giá những tác động của hoạt động du lịch sinh thái đến cuộc sống của cộng đồng địa phương, những ảnh hưởng hay những xung đột, mâu thuẫn trong quá trình phát triển du lịch trong khu bảo tồn.
- Đưa ra những đề xuất, kiến nghị hay giải pháp nhằm cải thiện tình hình thực hiện các dự án về du lịch, các hoạt động kinh doanh du lịch, gửi đến các cơ quan chức năng có thẩm quyền nhằm xây dựng cơ chế đánh giá lâu dài, xuyên suốt trong quá trình phát triển hoạt động du lịch.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông đến năm 2030, định hướng đến năm 2045, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đề án: Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông đến năm 2030, định hướng đến năm 2045.
2. Thời gian thực hiện: Đến năm 2030, định hướng đến năm 2045.
3. Phạm vi thực hiện: Thực hiện trên diện tích 16.986,16 ha thuộc phạm vi quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông và kết nối với các xã vùng đệm 2 huyện Bá Thước và Quan Hóa.
4. Mục tiêu
4.1. Mục tiêu chung
Bảo tồn, phát huy giá trị cảnh quan thiên nhiên; khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế về đa dạng sinh học, danh lam thắng cảnh, tín ngưỡng gắn với bản sắc văn hóa các dân tộc; thu hút, kêu gọi đầu tư thuê môi trường rừng, phát triển, đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm du lịch. Tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân địa phương gắn với xây dựng thương hiệu du lịch sinh thái Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
4.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá, xác định tài nguyên thiên nhiên; danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử, tâm linh; các loại sản phẩm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng và vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
- Xây dựng các tuyến, điểm du lịch sinh thái, lịch sử và tâm linh phù hợp với tiềm năng sẵn có và đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
- Là cơ sở pháp lý để cho thuê môi trường rừng, lập các dự án đầu tư du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
- Xác định diện tích cho thuê môi trường rừng, diện tích đầu tư kinh doanh du lịch, diện tích thực hiện công tác bảo tồn thiên nhiên.
- Xác định lộ trình đầu tư, các dự án ưu tiên và các giải pháp tổ chức thực hiện đề án.
- Xác định các sản phẩm du lịch, thu hút khách, tạo việc làm thúc đẩy các ngành nghề phát triển.
- Thu hút các doanh nghiệp đầu tư thuê môi trường rừng hoặc hợp tác, liên kết kinh doanh phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; quảng bá, kết nối và phát triển các hoạt động du lịch; tăng số lượng khách tham quan, tạo việc làm, tăng lao động qua đào tạo, tăng nguồn thu ngoài ngân sách nhà nước để Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông phát triển bền vững.
4.3. Chỉ tiêu cụ thể
a) Đến năm 2025
- Đón được khoảng 15.800 lượt khách du lịch đến Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông (khách quốc tế chiếm 30%, khách nội địa 70%) góp phần đạt mục tiêu 108.000 lượt khách đến huyện Bá Thước và 15.000 lượt khách đến huyện Quan Hoá. Tỷ lệ khách lưu trú qua đêm chiếm 40% với khoảng 6.320 lượt khách; khách không lưu trú qua đêm chiếm 60% với khoảng 9.480 lượt khách.
- Doanh thu đạt khoảng 12,6 tỷ đồng; trong đó: Khách lưu trú qua đêm khoảng 6.320 lượt khách; khách không lưu trú qua đêm khoảng 9.480 lượt khách; nguồn thu từ cho thuê môi trường rừng đạt ít nhất 0,3 tỷ đồng.
- Thu hút được ít nhất 02 nhà đầu tư để hợp tác, liên kết và thuê môi trường rừng để phát triển du lịch trong rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông; xây dựng hoàn thiện khu hành chính tại thôn Pà Ban, xã Thành Sơn và tập trung phát triển các điểm tham quan, du lịch tại thác Canh Chan, hang Kho Mường, đỉnh Pù Luông, suối Già; kết nối các điểm du lịch tạo thành 09 tuyến du lịch nội vùng, 07 tuyến kết nối liên vùng và 05 tuyến chạy marathon băng rừng.
- Tạo việc làm cho trên 300 người (trực tiếp và gián tiếp) và góp phần tăng thu nhập bình quân đầu người lên 52 triệu đồng/năm.
b) Đến năm 2030
- Đón được khoảng 27.000 lượt khách (khách quốc tế chiếm 35%, khách nội địa 65%) góp phần đạt mục tiêu 370.000 lượt khách đến huyện Bá Thước và 31.700 lượt khách đến huyện Quan Hoá. Tỷ lệ du khách lưu trú qua đêm chiếm 40%, tương đương khoảng 10.800 lượt khách; khách không lưu trú qua đêm chiếm 60% tổng số, tương đương khoảng 16.200 lượt khách.
- Doanh thu đạt khoảng 33,0 tỷ đồng; trong đó: Khách lưu trú qua đêm khoảng 10.800 lượt khách; khách không lưu trú qua đêm khoảng 16.200 lượt khách; nguồn thu từ cho thuê môi trường rừng đạt ít nhất 0,9 tỷ đồng.
- Đưa tỷ trọng từ nguồn thu du lịch trở thành nguồn thu chính, tái đầu tư phát triển Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông; đảm bảo vai trò động lực, thúc đẩy phát triển đa dạng sinh học của khu bảo tồn và phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm ổn định trên địa bàn.
- Kêu gọi nhà đầu tư thiết kế, xây dựng hệ thống tuyến cáp treo nối liền khu Trung tâm hành chính đi đỉnh Pù Luông kết nối khu du lịch Cao Sơn (Thôn Son - Bá - Mười); tập trung đầu tư 3 điểm tham quan, du lịch tại quần thể Thông Pà Cò, khu du lịch Cao Sơn và khu nghỉ dưỡng sinh thái Pù Luông.
- Kêu gọi, thu hút được ít nhất 03 nhà đầu tư để hợp tác, liên kết và thuê môi trường rừng để phát triển du lịch; tạo việc làm cho khoảng 500 lao động (trực tiếp và gián tiếp) trên địa bàn.
c) Định hướng đến năm 2045
- Đón được khoảng 50.000 lượt khách du lịch đến Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông (khách quốc tế chiếm 50%, khách nội địa 50%) góp phần đạt mục tiêu 500.000 lượt khách đến huyện Bá Thước và 50.000 lượt khách đến huyện Quan Hoá. Tỷ lệ du khách lưu trú qua đêm chiếm 70%, tương đương khoảng 35.000 lượt khách; khách không lưu trú chiếm 30%, tương đương khoảng 15.000 lượt khách.
- Tổng thu từ hoạt động du lịch khoảng 85,0 tỷ đồng, đạt tỷ lệ tăng trưởng 257% so với năm 2030; trong đó: Khách lưu trú qua đêm thu khoảng 2 triệu đồng/lượt khách; khách không lưu trú qua đêm thu khoảng 0,7 triệu đồng/lượt khách; nguồn thu từ cho thuê môi trường rừng đạt ít nhất 3,0 tỷ đồng.
- Đến năm 2045, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông trở thành một trong những Trung tâm du lịch sinh thái của tỉnh, có tính chuyên nghiệp, có cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ, hiện đại; sản phẩm du lịch đa dạng, đặc trưng, chất lượng cao.
5. Phương án phát triển các điểm và tuyến du lịch
5.1. Các điểm du lịch sinh thái trong Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông
- Điểm 1: Khu trung tâm hành chính.
- Điểm 2: Khu nghỉ dưỡng sinh thái suối Già.
- Điểm 3: Khu nghỉ dưỡng sinh thái Pù Luông.
- Điểm 4: Khu du lịch Cao Sơn.
5.2. Các điểm tham quan nằm trong ranh giới của Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
- Điểm 1: Điểm tham quan hang Kho Mường (Hang Dơi).
- Điểm 2: Điểm tham quan đỉnh Pù Luông.
- Điểm 3: Điểm tham quan thác Canh Chan.
- Điểm 4: Điểm tham quan rừng Thông pà cò.
- Điểm 5: Điểm tham quan quần thể cây Chò cổ thụ.
5.3. Kết nối các điểm du lịch, điểm tham quan bên ngoài ranh giới của Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông
- Điểm 1: Điểm du lịch thôn Báng, xã Thành Sơn, huyện Bá Thước.
- Điểm 2: Điểm du lịch thôn Đôn, xã Thành Lâm, huyện Bá Thước.
- Điểm 3: Điểm du lịch bản Hang, xã Phú Lệ, huyện Quan Hóa.
- Điểm 4: Điểm du lịch thôn Kho Mường, xã Thành Sơn, huyện Bá Thước.
- Điểm 5: Điểm du lịch Thôn Son - Bá - Mười, xã Lũng Cao, huyện Bá Thước.
- Điểm 6: Điểm du lịch cộng đồng thôn Ấm - Hiêu, xã Cổ Lũng, huyện Bá Thước.
- Điểm 7: Điểm du lịch cộng đồng bản Vinh Quang, xã Phú Nghiêm, huyện Quan Hóa.
5.4. Phương án phát triển các tuyến du lịch
a) Tuyến du lịch nội vùng: 09 tuyến.
- Tuyến 1: Trung tâm hành chính - thôn Báng - đỉnh Pù Luông (2 ngày 1 đêm) với sản phẩm du lịch chính: Tham quan khu Trung tâm hành chính, ngắm cảnh thiên nhiên, nghỉ dưỡng và khám phá, tìm hiểu văn hoá cộng đồng thôn Báng (ẩm thực, văn nghệ); khám phá hệ sinh thái ôn đới của đỉnh Pù Luông và các hệ sinh thái rừng tự nhiên ở độ cao khoảng 1.700m.
- Tuyến 2: Trung tâm hành chính - thôn Báng - thôn Kho Mường - hang Kho Mường - thôn Đôn (2 ngày 1 đêm) với sản phẩm du lịch: Tham quan, nghỉ dưỡng tại Trung tâm hành chính; trải nghiệm văn hoá cộng đồng dân tộc Thái tại thôn Báng (văn hoá văn nghệ, ẩm thực,…); săn mây và đón bình minh tại Trung tâm hành chính, tham quan, tìm hiểu văn hoá cộng đồng tại thôn Kho Mường, hang Kho Mường và thôn Đôn.
- Tuyến 3: Trung tâm hành chính - bản Hang - trạm Phú Lệ - quần thể cây Chò cổ thụ - hang Co Phương (2 ngày 1 đêm) với sản phẩm du lịch: Tham quan, nghỉ dưỡng tại Trung tâm hành chính; trải nghiệm văn hoá dân tộc tại bản Hang (văn hoá văn nghệ, ẩm thực,…); khám phá quần thể cây Chò cổ thụ và cảnh quan rừng tự nhiên.
- Tuyến 4: Điểm nghỉ dưỡng khu vực suối Già - thôn Đôn - thác Canh Chan (2 ngày 1 đêm) với sản phẩm du lịch: Tham quan, nghỉ dưỡng tại điểm nghỉ dưỡng khu vực suối Già; trải nghiệm văn hoá dân tộc tại thôn Đôn (văn hoá văn nghệ, ẩm thực, suối cá nhân tạo,…); tham quan, trải nghiệm thác Canh Chan.
- Tuyến 5: Điểm nghỉ dưỡng khu vực suối Già - thôn Đôn - Trạm Kiểm lâm Cổ Lũng - Quần thể Thông pà cò (2 ngày 1 đêm) với sản phẩm du lịch: Tham quan, nghỉ dưỡng tại điểm nghỉ dưỡng khu vực suối Già; trải nghiệm văn hoá dân tộc tại thôn Đôn (văn hoá văn nghệ, ẩm thực,…); tham quan, ngắm cảnh, chụp ảnh quần thể Thông pà cò, ngắm cảnh từ trên cao.
- Tuyến 6: Điểm nghỉ dưỡng khu vực suối Già, Thành Lâm lên đỉnh Pù Luông đi cáp treo sang khu vực Cao Sơn, xã Lũng Cao (01 ngày) với sản phẩm du lịch: Khám phá toàn bộ cảnh quan ruộng bậc thang, hệ sinh thái rừng, cảnh quan bản làng bằng tuyến cáp treo (đang được Tập đoàn Sungroup nghiên cứu đầu tư).
- Tuyến 7: Trung tâm hành chính - thôn Báng - đỉnh Pù Luông - điểm nghỉ dưỡng khu vực suối Già - thôn Đôn - thác Canh Chan (3 ngày 2 đêm) với sản phẩm du lịch: Tham quan, nghỉ dưỡng tại khu Trung tâm hành chính, trải nghiệm văn hoá dân tộc tại thôn Báng (văn hoá văn nghệ, ẩm thực,…); khám phá đỉnh Pù Luông với hệ sinh thái rừng và ngắm cảnh quan thiên nhiên; nghỉ dưỡng sinh thái tại khu vực suối Già. Tham quan, ngắm cảnh quan, trải nghiệm các mô hình nông nghiệp tại thôn Đôn; khám phá thác nước tự nhiên và cảnh quan thiên nhiên tại thác Canh Chan.
- Tuyến 8: Điểm nghỉ dưỡng khu vực suối Già - thôn Đôn - Trung tâm hành chính - thôn Kho Mường - hang Kho Mường - thác Canh Chan (3 ngày 2 đêm) với sản phẩm du lịch: Tham quan, nghỉ dưỡng tại khu Trung tâm hành chính; trải nghiệm văn hoá dân tộc tại thôn Kho Mường (văn hoá văn nghệ, ẩm thực,…); khám phá hang động tại hang Kho Mường; nghỉ dưỡng sinh thái tại khu vực suối Già. Tham quan, ngắm cảnh quan, trải nghiệm các mô hình nông nghiệp tại thôn Đôn; khám phá thác nước tự nhiên và cảnh quan thiên nhiên tại thác Canh Chan.
- Tuyến 9: Điểm nghỉ dưỡng bản Vinh Quang - Chùa Ông (Thị trấn Hồi Xuân) - Thăm quan trải nghiệm bản Nghèo - đỉnh Pù Luông - Khu nghỉ dưỡng suối Già (3 ngày 2 đêm) với sản phẩm du lịch: Tham quan, khám phá cảnh quan thiên nhiên tại bản Vinh Quang và một số hoạt động dưới nước độc đáo. Vãn cảnh và chiêm bái, dâng hương tại chùa Ông - thị trấn Hồi Xuân và tìm hiểu những câu chuyện lịch sử; tìm hiểu và khám phá văn hóa dân tộc Thái tại bản Nghèo. Trekking đỉnh Pù Luông và ngắm nhìn huyện Bá Thước, Quan Hóa từ trên cao.
b) Tuyến du lịch liên vùng: 07 tuyến
- Tuyến 1: Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông - du lịch cộng đồng bản Lác, huyện Mai Châu (Hòa Bình) và các tỉnh Tây Bắc.
- Tuyến 2: Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông - di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh (huyện Thọ Xuân) - Cửa Đạt (huyện Thường Xuân) - Vườn Quốc gia Bến En.
- Tuyến 3: Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông - Suối cá Cẩm Lương (huyện Cẩm Thủy) - di sản thế giới Thành nhà Hồ - Khu di tích lịch sử văn hoá Hàm Rồng (thành phố Thanh Hoá) - du lịch Sầm Sơn.
- Tuyến 4: Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông - Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu - Khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động, huyện Quan Hóa.
- Tuyến 5: Bản Hang (xã Phú Lệ) - thôn Bút (Nam Xuân) - bản Nghèo (Hồi Xuân) - bản Vinh Quang (Phú Nghiêm).
- Tuyến 6: Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông - Suối cá Cẩm Lương - Vườn Quốc gia Cúc Phương (Ninh Bình) và các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Tràng An, Bái Đính, Tam Cốc Bích Động…).
- Tuyến 7: Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông - cánh đồng hoa hướng dương (Nghệ An) - Đảo chè Thanh Chương (Nghệ An) - Khu sinh thái Mường Thanh Diễn Lâm (Nghệ An).
c) Tuyến du lịch chạy marathon băng rừng: 05 tuyến
- Tuyến 1, cự ly 70 km: Xuất phát từ Phố Đoàn - Tiến Mới - Eo Điếu - thôn Đốc - Ấm Hiêu - thôn Cao - thôn Nủa - Kịt - Pốn Thành Công - Kho Mường - Pà Ban - Eo Kén - bản Hang (đích).
- Tuyến 2, cự ly 50 km: Xuất phát từ Phố Đoàn - Tiến Mới - Eo Điếu - thôn Đốc - Ấm Hiêu - thôn Cao - thôn Nủa - Pốn Thành Công - Kho Mường - Pà Ban - Eo Kén - bản Hang (đích).
- Tuyến 3, cự ly 42 km: Xuất phát từ Phố Đoàn - thôn Lọng - thôn Đốc - thôn Cao - thôn Nủa - Kịt - Pốn Thành Công - Kho Mường - Pà Ban - Eo Kén - bản Hang (đích).
- Tuyến 4, cự ly 25 km: Điểm xuất phát từ thôn Cao - thôn Nủa - Pốn Thành Công - Kho Mường - Pà Ban - Eo Kén - bản Hang (đích).
- Tuyến 5, cự ly 10 km: Điểm xuất phát từ thôn Pù Luông - Pà Ban - Eo Kén - bản Hang (đích).
6. Vị trí, quy mô xây dựng các công trình phục vụ du lịch
Các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phải tuân thủ nguyên tắc, đảm bảo thân thiện với thiên nhiên, không phá vỡ cảnh quan và chấp hành quy định tại Điều 15 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan, cụ thể:
- Trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt chỉ được lập các tuyến đường mòn, đường cáp trên không, đường cáp ngầm dưới mặt đất, trạm quan sát cảnh quan, lều trú chân, biển chỉ dẫn bảo vệ rừng kết hợp du lịch sinh thái.
- Trong phân khu phục hồi sinh thái chỉ được lập các tuyến đường bộ phù hợp nhưng tối đa không vượt quá quy mô đường cấp IV miền núi, trạm quan sát cảnh quan, lều trú chân, biển chỉ dẫn, đường cáp trên không, đường cáp ngầm dưới mặt đất, cầu dành cho người đi bộ ở khu rừng ngập nước.
- Trong phân khu dịch vụ hành chính được xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bảo đảm các nguyên tắc: Không ảnh hưởng đến mục tiêu bảo tồn, không phá vỡ cảnh quan môi trường, không chặt phá cây rừng; các công trình xây dựng phải dựa vào thiên nhiên, hài hòa với cảnh quan môi trường, chiều cao tối đa của công trình nghỉ dưỡng không quá 12m; không làm mất quyền sở hữu của Nhà nước về rừng, tài nguyên thiên nhiên trên mặt đất và dưới lòng đất; chỉ được xây dựng các công trình ở những nơi đất trống, trảng cỏ, đất có cây bụi không có khả năng tự phục hồi; không làm ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
(Chi tiết tại Biểu số 01 kèm theo)
7. Các loại hình, dòng sản phẩm, tổ chức quản lý và khai thác
7.1. Các loại hình du lịch
- Du lịch sinh thái: Khai thác bền vững các nguồn tài nguyên du lịch hiện có, góp phần nâng cao nhận thức của người dân, khách tham quan cảnh quan rừng và đa dạng sinh học; tạo nguồn thu bền vững hỗ trợ các hoạt động quản lý bảo vệ và phát triển rừng bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
- Du lịch nghỉ dưỡng và chăm sóc sức khỏe: Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông với những điều kiện thuận lợi về thổ nhưỡng, thủy văn và khí hậu để khai thác loại hình du lịch này. Trong đó, điều kiện khí hậu núi cao tại các xã như: Thành Lâm, Lũng Cao, Cổ Lũng, Thành Sơn mang lại lợi thế hình thành nên các điểm nghỉ dưỡng và chăm sóc sức khỏe ấn tượng; kết hợp với loại hình chăm sóc sức khỏe từ các bài thuốc gia truyền của người Thái.
- Du lịch cộng đồng, trải nghiệm văn hóa bản địa: Tại 44 thôn (bản), nơi sinh sống của cộng đồng người Thái, Mường thuộc vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, có nền văn hóa còn mang giá trị nguyên bản của đồng bào các dân tộc và sinh hoạt đặc trưng để khai thác du lịch; các làng, bản có tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng như: Thôn Báng, bản Hang, thôn Kho Mường, thôn Đôn, thôn Ấm - Hiêu, thôn Son - Bá - Mười…; phát triển du lịch cộng đồng sẽ tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương, góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên và gìn giữ các giá trị văn hóa, lịch sử.
- Du lịch văn hóa - lịch sử - tâm linh: Một số điểm có giá trị tín ngưỡng, lịch sử giáp với Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông như: Chùa Ông - Động Bà, khu di tích lịch sử Tướng Khằm Ban, đồn Cổ Lũng, sân bay Pù Luông, đường 15C trong chiến dịch Điện Biên; các phong tục tập quán, lễ hội, nghề truyền thống của đồng bào dân tộc Thái, Mường như: Lễ hội Mái Đá Điều nhằm dâng hương tưởng nhớ tới nguồn cuội của người Việt Cổ; lễ hội Chùa Mèo hay còn gọi là lễ hội Mường Khô, lễ hội Mường Ca Da; lễ hội dâng hương tưởng nhớ tới danh nhân Hà Công Thái và những người có công với dân tộc trong dòng họ Hà, là nguồn tài nguyên để phát triển loại hình du lịch văn hóa - lịch sử - tâm linh, kết hợp giá trị cảnh quan tự nhiên, văn hóa cộng đồng sẽ là nguồn lực phát triển du lịch ở Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
- Du lịch thể thao, mạo hiểm: Nhằm kích thích sự tò mò và mong muốn chinh phục của du khách, các hoạt động mạo hiểm như: Trekking đường rừng, chinh phục đỉnh Pù Luông có độ cao 1.700m, khám phá hang động (hang Kho Mường) và hoạt động chạy Marathon băng rừng được tổ chức hằng năm.
- Du lịch khám phá kết hợp học tập, nghiên cứu chuyên đề về hệ sinh thái rừng trên núi đá, đa dạng các loài động, thực vật rừng, môi trường khí hậu, địa hình cho đối tượng là học sinh, sinh viên, các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước thích khám phá thiên nhiên và các hoạt động nghiên cứu tại khu bảo tồn.
- Du lịch nông nghiệp: Loại hình du lịch nông nghiệp tại một số điểm như: Xã Lũng Cao, xã Cổ Lũng với mô hình trải nghiệm làm nông nghiệp (cấy lúa, gặt lúa, làm nương…); mô hình trải nghiệm nuôi vịt hay trải nghiệm các mô hình trồng cây ăn quả tại thôn Son - Bá - Mười, xã Lũng Cao; mô hình thí điểm thuộc Chương trình Phát triển du lịch nông thôn gắn với phát triển nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 của tỉnh Thanh Hóa (bản Hang), đây là tiềm năng và điều kiện cần để phát triển du lịch tại khu bảo tồn.
7.2. Các nhóm sản phẩm du lịch
a) Nhóm sản phẩm du lịch sinh thái: Các sản phẩm du lịch chủ đạo để tập trung phát triển, gồm các dòng sản phẩm:
- Khám phá hệ sinh thái động vật rừng, thực vật rừng, gắn với giáo dục môi trường, cảnh quan làng, bản, tục canh tác của đồng bào các dân tộc Thái, Mường.
- Sản phẩm diễn giải môi trường.
- Dịch vụ tham quan và chụp ảnh check in.
b) Nhóm các sản phẩm du lịch cộng đồng, trải nghiệm văn hoá bản địa
- Trải nghiệm sinh hoạt với cộng đồng.
- Dịch vụ lưu trú homestay.
- Dịch vụ văn hóa, văn nghệ.
- Dịch vụ ẩm thực
c) Nhóm sản phẩm du lịch mạo hiểm
- Dịch vụ leo núi, chinh phục đỉnh Pù Luông, đỉnh Thông Pà Cò và khu vực quần thể cây Chò cổ thụ.
- Dịch vụ đi bộ trong rừng.
- Dịch vụ cáp treo
- Dịch vụ khám phá hang động
d) Nhóm sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng và chăm sóc sức khỏe
- Dịch vụ cắm trại, nghỉ dưỡng
- Dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
- Dịch vụ nghỉ dưỡng sinh thái
đ) Nhóm sản phẩm du lịch nông nghiệp
- Dịch vụ trải nghiệm vườn cây ăn quả
- Dịch vụ cấy, chăm sóc và trồng lúa
e) Nhóm sản phẩm du lịch khám phá kết hợp học tập, nghiên cứu chuyên đề
- Dịch vụ nghiên cứu các loài động vật trong rừng
- Nghiên cứu hệ sinh thái hang động (caster).
- Nghiên cứu rừng mưa nhiệt đới.
- Nghiên cứu suối ngầm.
- Dịch vụ nghiên cứu các loài thực vật trong rừng
f, Nhóm sản phẩm du lịch thể thao
- Cuộc thi marthon băng rừng hàng năm.
- Cuộc thi đạp xe địa hình.
- Cuộc thi leo núi, chinh phục đỉnh cao.
i) Các nhóm sản phẩm du lịch gia tăng khác
Dịch vụ bán vé; dịch vụ mua sắm đồ lưu niệm và sản phẩm địa phương; dịch vụ lưu trú; dịch vụ picnic; dịch vụ ăn uống; dịch vụ thuyết minh, hướng dẫn; dịch vụ cho thuê trang thiết bị du lịch (lều, trại, đèn pin, bếp, xe đạp, v.v…)
7.3. Phương thức tổ chức khai thác và quản lý du lịch
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông tổ chức khai thác và quản lý du lịch theo 3 phương thức: Tự tổ chức; liên doanh, liên kết; cho thuê môi trường rừng theo quy định của pháp luật. Các hoạt động đầu tư xây dựng và du lịch trong Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông chấp hành và tuân thủ theo quy định của phát luật về lâm nghiệp, đất đai, quy hoạch, xây dựng, đầu tư…
8. Các hạng mục đầu tư, quảng bá
8.1. Các hạng mục đầu tư
a) Giai đoạn 2023-2030
- Đầu tư khu Trung tâm hành chính và cải tạo khuôn viên Trụ sở văn phòng Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
- Kêu gọi, thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển 05 điểm tham quan, du lịch: Thác Canh Chan; khu nghỉ dưỡng sinh thái suối Già; khu nghỉ dưỡng sinh thái Pù Luông; hang Kho Mường; đỉnh Pù Luông; kết nối các điểm du lịch tạo thành 09 tuyến du lịch nội vi, 07 tuyến kết nối liên vùng, 05 tuyến chạy marathon băng rừng.
- Đầu tư hệ thống đường giao thông nội bộ kết nối các điểm tham quan, du lịch trong khu vực; hệ thống đường mòn, đường lâm nghiệp phục vụ công tác tuần tra bảo vệ rừng, kết hợp sử dụng làm đường trải nghiệm cho du khách.
- Nâng cấp, cải tạo các Trạm kiểm lâm kết hợp với các điểm dừng chân cho du khách theo quy định về quản lý tài sản công.
- Thu hút đầu tư xây dựng tuyến cáp treo nối liền khu vực từ đỉnh Pù Luông sang khu vực Cao Sơn.
b) Giai đoạn 2031-2045: Tiếp tục đầu tư, duy trì phát triển các điểm đến giai đoạn trước và tập trung đầu tư các điểm tham quan, du lịch còn lại như khu vực quần thể Thông pà cò, khu vực Cao Sơn, quần thể cây Chò cổ thụ...
(Chi tiết tại Biểu số 02 kèm theo)
8.2. Về xúc tiến quảng bá du lịch
- Tăng cường quảng bá tiềm năng, lợi thế của Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông trên các phương tiện thông tin như: Báo, đài, website, youtube, zalo, tiktok…, xây dựng phim phóng sự, tài liệu giới thiệu cảnh quan đa dạng sinh học, bản sắc văn hóa các dân tộc; sưu tầm xuất bản các tập thơ, ca, hò, vè… ca ngợi cảnh đẹp, nguồn gốc lịch sử hình thành các điểm du lịch…, để tuyên truyền, giới thiệu du khách.
- Tổ chức các hội thảo chuyên đề về du lịch, mời các nhà quản lý, công ty du lịch, đơn vị lữ hành tham gia đóng góp ý kiến hoạt động du lịch, các sản phẩm du lịch, các tuyến du lịch hướng tới đa dạng hóa loại hình du lịch, sản phẩm du lịch và phong cách phục vụ của hướng dẫn viên du lịch; phối hợp tổ chức các chương trình trải nghiệm cho khách du lịch đến Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông và các bản vùng đệm thuộc các huyện: Bá Thước, Quan Hóa.
- Xã hội hóa hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch thông qua việc huy động các nguồn vốn, trí thức của tập thể và cá nhân trong việc tổ chức và thực hiện các hoạt động xúc tiến quảng bá.
9. Kinh phí thực hiện, nguồn vốn, phân kỳ đầu tư
9.1. Kinh phí dự kiến thực hiện Đề án: Khoảng 182.930 triệu đồng (Bằng chữ: Một trăm tám mươi hai tỷ, chín trăm ba mươi triệu đồng).
9.2. Phân theo nguồn vốn:
a) Ngân sách tỉnh: Dự kiến 96.130 triệu đồng (chiếm 52,55%), trong đó:
- Chi thường xuyên: Dự kiến 6.980 triệu đồng
- Chi đầu tư: Dự kiến 89.150 triệu đồng
b) Xã hội hóa: Dự kiến 83.800 triệu đồng (chiếm 45,81%)
c) Nguồn khác: Dự kiến 3.000 triệu đồng (chiếm 1,64%)
9.3. Phân theo phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 2023-2030: Dự kiến 131.426 triệu đồng chiếm 71,8%.
- Giai đoạn 2031-2045: Dự kiến 51.504 triệu đồng chiếm 28,2%.
(Chi tiết tại Biểu số 03 kèm theo)
10. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư: Chi tiết tại Biểu số 04 kèm theo.
11. Các giải pháp thực hiện
11.1. Nhóm giải pháp bảo vệ môi trường du lịch, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
- Đầu tư, xây dựng các công trình mới hay nâng cấp các công trình phát triển du lịch, sử dụng nguyên vật liệu thân thiện với thiên nhiên và tuân thủ đầy đủ pháp luật về đầu tư, lâm nghiệp, xây dựng, bảo vệ môi trường và các quy định của pháp luật khác liên quan.
- Xây dựng phương án quản lý rác thải, nước thải cho tất cả các điểm, tuyến du lịch. Đối với những điểm tham quan/du lịch tại vùng đệm trong của khu bảo tồn ưu tiên các mô hình xử lý rác thải thân thiện môi trường như mô hình vòng tròn chuối, mô hình xử lý nước thải redbed, v.v. Bố trí các thùng rác dưới hình thức sinh thái, bắt mắt ở vị trí hợp lý để du khách phân loại, để đúng nơi quy định; bố trí các khẩu hiệu tuyên truyền phù hợp và vận động cán bộ nhân viên khu bảo tồn và cộng đồng dân cư các xã vùng đệm (thôn Đôn, thôn Báng, bản Hang, thôn Kho Mường, v.v) tự tổ chức loại hình phân loại rác đúng cách trước khi thu gom góp phần giảm thiểu ô nhiễm, nâng cao nhận thức cộng đồng và tiết kiệm chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý.
- Phối hợp với cộng đồng, các doanh nghiệp du lịch/lữ hành trên địa bàn xây dựng phong trào, tổ chức các chương trình hành động vì môi trường, vì thiên nhiên; xây dựng nhãn hiệu “du lịch xanh” cho các cơ sở lưu trú, ăn uống, kinh doanh dịch vụ du lịch tại vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông khi thỏa mãn các tiêu chí về môi trường theo quy định; thúc đẩy sử dụng sản phẩm tái sử dụng và tái chế trong ngành du lịch.
- Xây dựng kế hoạch hành động giảm thiểu rác thải nhựa trong hoạt động du lịch và ứng dụng (apps) quản lý rác thải nhựa; xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại các điểm du lịch.
- Thúc đẩy sử dụng nguồn năng lượng sạch như năng lượng mặt trời để cung cấp điện cho các khu du lịch; khuyến khích các khách sạn và khu nghỉ dưỡng, homestay thực hiện biện pháp tiết kiệm năng lượng, chẳng hạn như cải thiện hệ thống điều hòa không khí và ánh sáng hiệu quả, sử dụng thiết bị đèn chiếu sáng năng lượng mặt trời,...
- Thực hiện các đề tài khoa học, dự án, nhiệm vụ liên quan đến công tác bảo tồn, phát triển bền vững như: Nghiên cứu trồng các loài cây bản địa để gắn với hoạt động tham quan, học tập của khách du lịch; cứu hộ, bảo tồn và tái thả động vật quý hiếm, động vật đặc hữu, hoang dã gắn với hoạt động trải nghiệm sinh thái cho khách du lịch; điều tra, khảo sát để xây dựng đề án cho thuê môi trường rừng.
- Xây dựng hệ thống biển báo diễn giải môi trường, tờ rơi, v.v. tuyên truyền cho du khách chấp hành quy định của pháp luật về lâm nghiệp, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và các nội quy, quy chế của Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông khi tham gia các hoạt động du lịch.
- Xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng theo từng giai đoạn, trong đó xác định các khu vực trọng điểm nguy cơ cháy cao trong mùa nắng nóng, khô hanh hàng năm.
11.2. Nhóm các giải pháp về cơ chế, chính sách và quản l
- Triển khai các nhiệm vụ của Đề án, phải tuân thủ, chấp hành đầy đủ, nghiêm túc các quy định của Luật Du lịch, Luật Di sản văn hóa; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa, Luật Doanh nghiệp, Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch, Luật Đất đai, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đa dạng sinh học, Luật Lâm nghiệp, Luật Thủy sản và các quy định khác của pháp luật liên quan; phù hợp với quy định tại Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 21/8/2020 của UBND tỉnh và các nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội, các chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển du lịch của tỉnh, góp phần phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
- Hoạt động du lịch sinh thái tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông không làm phá vỡ cảnh quan thiên nhiên, hệ sinh thái động, thực vật; không gây ảnh hưởng đến các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bản sắc văn hóa dân tộc; không làm ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh; các hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông phải gắn chặt với quyền, ngh a vụ và lợi ích Nhân dân địa phương; tạo ra thu nhập công bằng và ổn định cho cộng đồng dân cư địa phương…, phát triển du lịch bền vững.
- Cơ chế quản lý, thực hiện các nhiệm vụ du lịch sinh thái tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông dựa trên các chính sách về thuê môi trường rừng, chính sách sử dụng nguồn thu, chính sách góp vốn liên doanh - liên kết trong hoạt động kinh doanh du lịch sinh thái… Bên cạnh đó, Nhà nước chỉ đầu tư cơ sở hạ tầng cơ bản, thiết yếu để thúc đẩy, phục vụ cho hoạt động du lịch sinh thái tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông theo kế hoạch, chương trình, dự án chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
11.3. Nhóm các giải pháp nâng cao nhận thức và phát triển nguồn nhân lực du lịch
- Phát triển nguồn nhân lực du lịch đáp ứng yêu cầu về chất lượng, chú trọng đào tạo kỹ năng nghề và kỹ năng mềm cho lực lượng lao động trực tiếp phục vụ du lịch, đặc biệt là đội ngũ hướng dẫn viên, thuyết minh viên du lịch tại các tuyến, điểm du lịch; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cộng đồng dân cư tham gia kinh doanh du lịch và góp phần quảng bá điểm đến, hình ảnh du lịch của địa phương.
- Liên kết với các tổ chức/doanh nghiệp mở các lớp đào tạo, nâng cao năng lực quản lý và điều hành du lịch cho các cán bộ, viên chức trong Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông nhằm đáp ứng nhân sự khi các điểm tham quan/du lịch được đề xuất đi vào hoạt động.
- Nâng cao nhận thức về bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và nghiệp vụ truyền thông, ngoại ngữ, tin học, giáo dục môi trường, kiến thức, kỹ năng về cung ứng dịch vụ du lịch (nhà hàng, cơ sở lưu trú, bán hàng dịch vụ); tuyên truyền cho các hướng dẫn viên, đặc biệt là hướng dẫn viên người địa phương; hình thành đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên là người địa phương hướng dẫn, hỗ trợ khách du lịch.
- Phối hợp các trường đại học/cao đẳng xây dựng các chương trình thực tập dành cho sinh viên lâm nghiệp/du lịch theo hình thức không phí/có trả phí gắn với xây dựng cơ chế hỗ trợ, ưu đãi dành cho sinh viên du lịch/lao động du lịch chất lượng cao (hỗ trợ tạm trú và thường trú, cơ chế thưởng, v.v.).
- Xây dựng kế hoạch rà soát, đánh giá nhân sự định kỳ theo quý, theo năm, nhằm kịp thời bổ trợ các mặt yếu cũng như khen thưởng các cá nhân có thành tích tốt trong hoạt động du lịch.
11.4. Nhóm giải pháp quy hoạch, phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
- Thực hiện đồng bộ công tác quy hoạch chung về hạ tầng du lịch, đảm bảo nhu cầu của cộng đồng địa phương và phát triển kinh tế, phát triển du lịch. Lồng ghép các mục tiêu phát triển du lịch trong khu bảo tồn gắn với quy hoạch nông thôn mới nhằm nâng cao hiệu quả khai thác và phát huy các tài nguyên đạt hiệu quả cao hơn trong phát triển kinh tế xã hội. Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông phải nằm trong tổng thể quy hoạch du lịch của huyện Bá Thước, huyện Quan Hóa. Thực hiện có hiệu quả công tác quản lý, giám sát quy hoạch.
- Ngân sách Nhà nước chỉ đầu tư cho các hạng mục công trình xây dựng hạ tầng, các hạng mục công trình thiết yếu; các công trình, hoạt động còn lại trong đề án chủ yếu thực hiện thông qua thu hút, kêu gọi các tổ chức, cá nhân đầu tư hoặc liên kết đầu tư theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Rà soát, lập kế hoạch tổng thể và hằng năm để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, trước mắt xác định thứ tự ưu tiên, lựa chọn các điểm du lịch, điểm tham quan phù hợp để thực hiện trước theo nội dung Đề án được duyệt.
- Khuyến khích, tạo môi trường thuận lợi, rút ngắn thời gian, thủ tục hành chính trong tiếp nhận, trình duyệt các dự án thuê môi trường rừng, liên kết, nhận khoán kinh doanh dịch vụ du lịch để đầu tư các công trình phục vụ du lịch tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
- Đầu tư xây dựng hệ thống nước sinh hoạt, trạm bơm, bể lọc nước đạt chuẩn tại các điểm du lịch; sử dụng nguyên liệu thân thiện môi trường để xây dựng các công trình phục vụ du lịch, gần gũi với thiên nhiên.
11.5. Nhóm giải pháp phát triển loại hình, sản phẩm du lịch
- Du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm của Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông được xác định là loại hình du lịch chủ đạo, nền tảng, lợi thế, thế mạnh để xây dựng các hoạt động như: Chekking quần thể cây Chò cổ thụ; chinh phục đỉnh Pù Luông; khám phá rừng Thông pà cò, Thông đỏ; khám phá hang Kho Mường; trải nghiệm thác Canh Chan…
- Bổ sung hoạt động trong từng chuyến đi như tổ chức trò chơi vận động, trò chơi nhóm, tăng khả năng sáng tạo, gắn kết du khách và gắn với truyền tải thông điệp bảo vệ môi trường, bảo vệ động vật hoang dã đến khách du lịch.
- Xây dựng chương trình hoạt động cho các tuyến du lịch nội vùng; các điểm dừng quan sát gắn với xây dựng các biển báo chỉ dẫn, diễn giải môi trường để du khách khám phá các hệ sinh rừng tự nhiên, thác nước theo hướng đa dạng hóa các hoạt động trải nghiệm, tham quan.
- Xây dựng các sản phẩm kết nối giữa điểm du lịch trong Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông với các thôn/bản văn hóa cộng đồng vùng đệm khu bảo tồn; ưu tiên kết nối các thôn: Thôn Đôn, thôn Kho Mường, thôn Báng, thôn Son Bá Mười. Chọn lựa những sản phẩm truyền thống, địa phương như đồ thổ cẩm, đồ đan lát, sản phẩm OCOP… làm đồ lưu niệm; khôi phục và tổ chức các lễ hội, sự kiện truyền thống (lễ hội mùa vàng, hội mùa nước đổ, v.v.) để phục vụ du khách.
11.6. Nhóm giải pháp đầu tư du lịch và liên kết phát triển du lịch
- Tổ chức hoặc chủ động tham gia các buổi toạ đàm, xúc tiến đầu tư, quảng bá và kết nối với các doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong việc đầu tư vào phát triển du lịch tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông và tại các địa phương, đơn vị bạn.
- Tăng cường liên kết phát triển du lịch với các địa phương phụ cận như: Hòa Bình, Sơn La, Nghệ An, Ninh Bình, v.v. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức trong nước và quốc tế, các trường học tổ chức chương trình du lịch, ngoại khóa, chương trình tình nguyện tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông; kết nối với các địa phương lân cận để đẩy mạnh tính liên kết và tạo hiệu ứng truyền thông cho phát triển du lịch.
- Chủ động kiến nghị cấp có thẩm quyền trong lựa chọn và thẩm định năng lực thực hiện dự án các nhà đầu tư trong việc thuê môi trường rừng để xây dựng các tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng. Bên cạnh công tác xây dựng chính sách hỗ trợ, ưu đãi, quyền hạn cho nhà đầu tư cần có quy định về trách nhiệm của nhà đầu tư trong việc trồng và bảo vệ rừng, trong xây dựng các công trình và vận hành đón khách du lịch
- Xây dựng các tour, tuyến du lịch đặc sắc để kết nối Pù Luông với các điểm tham quan, du lịch khác như: Thành Nhà Hồ, di tích lịch sử văn hóa Lam Kinh, Vườn Quốc gia Bến En, Vườn Quốc gia Cúc Phương, Sầm Sơn…
- Kết hợp với các chương trình, tổ chức các đoàn famtrip (có sự tham gia của doanh nghiệp, đơn vị lữ hành, báo chí trong nước), hợp tác với các đại lý lữ hành trực tuyến (Booking, Agoda, Airbnb, Tripadvisor,....) để khai thác, nâng cao hiệu quả hoạt động du lịch trong Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
11.7. Nhóm giải pháp xúc tiến quảng bá và phát triển thị trường du lịch
- Tuyên truyền, quảng bá du lịch thông qua các ấn phẩm truyền thông, truyền hình. Tích cực triển khai các hoạt động truyền thông, quảng bá du lịch, tăng cường liên kết với các khu, điểm du lịch và các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên đã phát triển về du lịch sinh thái tại Thanh Hóa và các tỉnh Bắc Trung Bộ.
- Tranh thủ sự hỗ trợ, giúp đỡ của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch trong quảng bá, xúc tiến du lịch thông qua các hoạt động quảng bá, xúc tiến đầu tư, kinh doanh các hoạt động du lịch sinh thái trong và ngoài nước.
- Thúc đẩy phát triển thị trường khách du lịch đặc biệt là thị trường khách du lịch nội địa và quốc tế; phát triển thương hiệu du lịch Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông thông qua các nền tảng đã và đang triển khai như: Cổng thông tin điện tử, các website, các fanpage, mạng xã hội facebook, intagram, zalo, tiktok và các đơn vị thông tấn, báo chí khác.
- Xuất bản ấn phẩm quảng bá, phát hành tờ rơi, tờ gấp, cẩm nang, bản đồ, clip về du lịch Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông; sản xuất sản phẩm quà tặng du lịch và tham gia, tổ chức các chương trình quảng bá, hội chợ xúc tiến du lịch tại các thị trường du lịch trọng điểm.
11.8. Nhóm giải pháp phát triển cộng đồng và bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa bản địa
- Phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức cộng đồng, các tổ chức nghiên cứu có phương án về bảo tồn và khôi phục lại các giá trị văn hoá truyền thống như các lễ hội văn hoá, các phong tục tập quán, trang phục truyền thống, kiến trúc nhà truyền thống của đồng bào dân tộc Thái hiện đang sinh sống tại vùng đệm của Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, các hoạt động văn nghệ; bảo vệ rừng theo truyền thống từ nhiều đời nay để vừa thu hút khách du lịch vừa khơi dậy niềm tự hào của cộng đồng. Hỗ trợ cộng đồng xây dựng mô hình du lịch sinh thái, du lịch văn hóa tại các thôn, bản có lợi thế như: Thôn Đôn, thôn Báng, thôn Kho Mường, thôn Ấm - Hiêu, thôn Son - Bá - Mười, bản Hang.
- Xây dựng kế hoạch phát triển đa dạng sản phẩm du lịch gắn liền với những đặc trưng văn hóa - nghệ thuật truyền thống của các dân tộc. Đồng thời, định hướng người dân là đối tượng chính cung cấp những sản phẩm đó.
- Xây dựng phim tài liệu về văn hóa lịch sử, đồng thời tuyên truyền để người dân nâng cao ý thức giữ gìn văn hóa truyền thống, các phim quảng bá về du lịch về văn hoá truyền thống của người Thái.
- Khuyến khích cộng đồng giữ gìn và phát huy các giá trị lối sống và bản sắc văn hóa thông qua các hoạt động khác nhau như: có chính sách hỗ trợ các hộ gia đình sản xuất sản phẩm địa phương; chính sách hỗ trợ các đội văn nghệ cộng đồng…;
11.9. Nhóm giải pháp về diễn giải, giáo dục môi trường
- Đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông về hoạt động diễn giải môi trường nhằm góp phần nâng cao trải nghiệm, nâng cao tính giáo dục môi trường và bảo tồn thiên nhiên đến với khách du lịch.
- Tổ chức mua sắm các trang thiết bị cần thiết phục vụ công tác diễn giải môi trường như loa, mic, màn hình, và các thiết bị diễn giải trực quan từng bước nâng cao chất lượng của hoạt động diễn giải trong Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
- Nghiên cứu các mô hình diễn giải môi trường thành công trong và ngoài nước để thiết kế hệ thống biển báo, biển diễn giải, bản đồ du lịch trong khu vực một cách đồng bộ, thu hút đáp ứng nhu cầu diễn giải, truyền tải thông tin và giáo dục môi trường đến cộng đồng và du khách.
- Nghiên cứu và phát triển bộ sản phẩm giáo dục diễn giải về môi trường, hệ sinh thái trong khu bảo tồn. Đồng thời, tổ chức các buổi tham vấn chính quyền, doanh nghiệp du lịch về nội dung sản phẩm.
- Định hướng sản phẩm diễn giải tập trung tại Trung tâm hành chính; xây dựng kế hoạch truyền thông, quảng bá tới khách du lịch về sản phẩm giáo dục diễn giải.
11.10. Nhóm giải pháp về an ninh, an toàn trong tổ chức hoạt động du lịch
- Tăng cường phối hợp với các bên liên quan phòng, chống tội phạm, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội tại các khu, điểm du lịch.
- Xây dựng đầy đủ hệ thống các bảng nội quy, chỉ dẫn, biển cảnh báo, rào chắn tại các nơi nguy hiểm, đặc biệt là tại các khe suối, vách núi. Cắm các biển chỉ dẫn đường. Trang bị túi thuốc sơ cứu cho nhân viên để phục vụ khi sự cố xảy ra. Bố trí nhân viên bảo vệ giám sát để kiểm tra, xử lý các sự cố về vấn đề an ninh và các hành vi sai phạm của du khách trên các tuyến du lịch.
- Phối hợp với các cơ quan quản lý thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện cam kết của các doanh nghiệp kinh doanh hoạt động du lịch trên địa bàn nhằm đảm bảo môi trường hợp tác du lịch minh bạch, văn minh.
- Định kỳ xây dựng các chương trình tập huấn an ninh, an toàn du lịch cho nhân viên, người dân địa phương như: tập huấn phòng chống cháy nổ, sơ cấp cứu du khách…;
11.11. Nhóm giải pháp chuyển đổi số hướng đến du lịch thông minh
- Tiếp cận các quỹ hỗ trợ quốc tế và trong nước về các thiết bị khoa học kỹ thuật mới, đặc biệt là các thiết bị khoa học trong hoạt động du lịch.
- Tăng cường đầu tư trang thiết bị để áp dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến, hiện đại phục vụ công tác nghiên cứu, điều tra, giám sát, theo dõi diễn biến đa dạng sinh học phục vụ diễn giải môi trường trong du lịch sinh thái.
- Xây dựng cơ chế hợp tác chuyển đổi số trong du lịch, huy động sự tham gia của các nhà đầu tư trong lnh vực chuyển đổi số, marketing điện tử, phát triển các sản phẩm du lịch thông minh, các công cụ hỗ trợ thanh toán, tìm hiểu thông tin du lịch tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trong Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông với các kiến thức, kỹ năng và hiểu biết về công nghệ và chuyển đổi số. Tập huấn các kỹ năng trong việc sử dụng các thiết bị công nghệ hoạt động du lịch.
- Tăng cường hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước trong việc thực hiện chuyển đổi số trong du lịch, đặc biệt là các tổ chức quốc tế để tiếp cận các thành tựu, tri thức và kinh nghiệm trong thực hiện chuyển đổi số trong du lịch.
- Bổ sung thông tin, hình ảnh về các điểm tham quan/du lịch mới của Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông trên bản đồ Google Map. Tiến tới ứng dụng công nghệ số (thuyết minh tự động, mã QR, dữ liệu điểm đến trên hệ thống đám mây) trong hoạt động thuyết minh du lịch tại một số điểm tham quan như hang Kho Mường, quần thể cây Chò cổ thụ, khu vực rừng Thông pà cò, Thông Đỏ.
12. Hiệu quả của đề án
12.1. Hiệu quả kinh tế
- Các hoạt động, các chương trình, dự án của Đề án là động lực thúc đẩy, góp phần tạo và tăng nguồn thu để tái đầu tư cho các hoạt động quản lý bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học trong Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông; thúc đẩy sự phát triển của kinh tế địa phương, tạo công việc, chuyển dịch lao động cho cộng đồng dân cư vùng đệm khu bảo tồn, tăng nguồn thu cho địa phương từ các hoạt động dịch vụ.
- Cung cấp các dịch vụ, sản phẩm, hàng hóa nông sản, thủy sản, mặt hàng truyền thống của địa phương; chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn từ nông nghiệp hay khai thác tài nguyên rừng truyền thống sang kinh tế dịch vụ, góp phần cải thiện và nâng cao thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần cho cộng đồng dân cư ở địa phương.
12.2. Hiệu quả về xã hội
- Thu hút lực lượng lao động địa phương vào hoạt động dịch vụ du lịch ở Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, góp phần tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống Nhân dân ở các xã vùng đệm.
- Bảo tồn, phát huy được các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp, tiếp nhận các tiến bộ văn hóa mới, hạn chế các hủ tục lạc hậu, góp phần thay đổi đời sống văn hóa của cộng đồng, người dân vùng đệm.
12.3. Hiệu quả về môi trường
- Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản địa gắn với giáo dục và diễn giải về môi trường nên khi tham gia vào hoạt động du lịch sinh thái sẽ thúc đẩy nâng cao nhận thức, trách nhiệm, ngh a vụ với thiên nhiên, đa dạng sinh học.
- Các hoạt động bảo vệ rừng, bảo vệ đa dạng sinh học, bảo tồn thiên nhiên được quan tâm đầu tư, phát huy, độ che phủ của rừng được nâng cao sẽ cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái hiệu quả hơn (giữ nước tốt hơn, điều hòa được dòng chảy, hạn chế xói mòn, cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt cho cộng đồng).
12.4. Hiệu quả quốc phòng an ninh
Kinh tế phát triển, giá trị văn hóa truyền thống được bảo tồn và phát huy, công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng được tăng cường, củng cố là những điều kiện tiên quyết góp phần tích cực vào việc nâng cao nhận thức về quốc phòng, an ninh trật tự xã hội của địa phương.
13. Tổ chức đánh giá, giám sát
13.1. Phương án giám sát
Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông phối hợp với các chủ đầu tư, chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan thực hiện thường xuyên việc hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng thực hiện dự án đầu tư xây dựng và hoạt động kinh doanh du lịch theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, trọng tâm là:
- Đánh giá việc xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh thái theo đúng quy hoạch và tiến độ để đảm bảo không có các vi phạm và quản lý các tác động và ô nhiễm nếu có.
- Triển khai, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh du lịch, đảm bảo các yếu tố an toàn cho du khách.
- Phối hợp và thực hiện các hoạt động theo báo cáo đánh giá tác động môi trường, hoặc cam kết bảo vệ môi trường để đảm bảo tính tuân thủ và việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu, bồi hoàn.
- Đánh giá, hướng dẫn hoạt động phối hợp giữa các bên tham gia hoạt động du lịch sinh thái trong Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
13.2. Phương án đánh giá
- Xây dựng khung đánh giá về hoạt động du lịch và hàng năm tổng kết, đánh giá việc thực hiện Đề án, kịp thời đề nghị UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế của hoạt động du lịch và hoạt động chung của Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
- Các báo cáo đánh giá dựa trên các tiêu chí bền vững trong phát triển du lịch về kinh tế, môi trường, văn hoá xã hội đồng thời cần có biên bản đánh giá và đề xuất để cải thiện tình hình thực hiện của dự án và các hoạt động du lịch sẽ được lưu trữ và gửi kèm báo cáo đến các cơ quan có liên quan. Nội dung trong báo cáo cần đánh giá những tác động của hoạt động du lịch sinh thái đến cuộc sống của cộng đồng địa phương, những ảnh hưởng hay những xung đột, mâu thuẫn trong quá trình phát triển du lịch trong khu bảo tồn.
- Đưa ra những đề xuất, kiến nghị hay giải pháp nhằm cải thiện tình hình thực hiện các dự án về du lịch, các hoạt động kinh doanh du lịch, gửi đến các cơ quan chức năng có thẩm quyền nhằm xây dựng cơ chế đánh giá lâu dài, xuyên suốt trong quá trình phát triển hoạt động du lịch.