Document: Điều 2 Quyết định 1565/QĐ-UBND 2017 kiến trúc Chính quyền điện tử phiên bản 1.0 Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "26/05/2017", "sign_number": "1565/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "26/05/2017", "sign_number": "1565/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "26/05/2017", "sign_number": "1565/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "26/05/2017", "sign_number": "1565/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "26/05/2017", "sign_number": "1565/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1565/QĐ-UBND 2017 kiến trúc Chính quyền điện tử phiên bản 1.0 Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Trách nhiệm Sở Thông tin và Truyền thông:
a) Là đơn vị đầu mối, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến và thực hiện áp dụng Kiến trúc CQĐT của tỉnh trong việc triển khai các hoạt động CQĐT của tỉnh.
b) Chủ trì, xây dựng Kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT của tỉnh dựa trên Kiến trúc CQĐT tỉnh Vĩnh Phúc, phiên bản 1.0.
c) Chủ trì xây dựng và tham mưu, đề xuất ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn, các tiêu chuẩn kỹ thuật phục vụ cho Kiến trúc CQĐT như: Quy trình quản lý đầu tư dự án CNTT (nội dung, tiêu chí thẩm định thiết kế sơ bộ, thiết kế thi công; đánh giá hiệu quả đầu tư, so sánh phương án triển khai ứng dụng CPĐT độc lập và phương án triển khai trên nền tảng CQĐT,...) đảm bảo phù hợp Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam và Kiến trúc CQĐT tỉnh; Các yêu cầu kỹ thuật đối với các ứng dụng CNTT (mua sắm, xây dựng, nâng cấp) triển khai trên nền tảng CQĐT tỉnh Vĩnh Phúc; danh mục CSDL dùng chung của tỉnh; quy định về phát triển ứng dụng CNTT gắn với cải cách hành chính, ISO điện tử và cải cách thể chế; cơ chế, chính sách ưu đãi đối với cán bộ kỹ thuật CNTT; quy chế về các thông tin, số liệu bắt buộc phải tích hợp, công bố trên Cổng thông tin điện tử tỉnh; quy định đánh giá chỉ số ứng dụng CNTT các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh gắn với các tiêu chí thi đua, khen thưởng của tỉnh,...
d) Chủ trì xây dựng nền tảng chia sẻ, tích hợp CQĐT của tỉnh. Chủ trì việc triển khai tích hợp dịch vụ, ứng dụng đối với các hệ thống thông tin trong tỉnh.
đ) Phối hợp, hỗ trợ, hướng dẫn các đơn vị trong tỉnh trong việc bảo đảm thiết kế kỹ thuật của các hệ thống thông tin của các đơn vị đáp ứng các yêu cầu của kiến trúc CQĐT. Thẩm định, kiểm tra, đôn đốc tuân thủ Kiến trúc CQĐT cấp tỉnh.
e) Duy trì, cập nhật Kiến trúc CQĐT khi có các yêu cầu mới về nghiệp vụ, công nghệ phát sinh.
2. Trách nhiệm các cơ quan khác:
a) Các sở, ban, ngành:
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin theo định hướng của tỉnh trong công tác quản lý hành chính, xây dựng và triển khai ứng dụng chuyên ngành, CSDL chuyên ngành nhằm nâng cao hiệu quả công tác, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý ở các cấp độ phù hợp, bố trí cán bộ chuyên trách hoặc phụ trách công nghệ thông tin theo chỉ đạo của tỉnh.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có trách nhiệm triển khai các nhiệm vụ ở cấp huyện và chủ động cân đối ngân sách hàng năm, báo cáo Hội đồng nhân dân bố trí kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin cho các dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo quy định.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã: Có trách nhiệm triển khai các nhiệm vụ trong đề án ở cấp xã, huyện, tỉnh và chủ động cân đối ngân sách hàng năm, báo cáo Hội đồng nhân dân bố trí kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin cho các dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo quy định.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Trách nhiệm Sở Thông tin và Truyền thông:
a) Là đơn vị đầu mối, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến và thực hiện áp dụng Kiến trúc CQĐT của tỉnh trong việc triển khai các hoạt động CQĐT của tỉnh.
b) Chủ trì, xây dựng Kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT của tỉnh dựa trên Kiến trúc CQĐT tỉnh Vĩnh Phúc, phiên bản 1.0.
c) Chủ trì xây dựng và tham mưu, đề xuất ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn, các tiêu chuẩn kỹ thuật phục vụ cho Kiến trúc CQĐT như: Quy trình quản lý đầu tư dự án CNTT (nội dung, tiêu chí thẩm định thiết kế sơ bộ, thiết kế thi công; đánh giá hiệu quả đầu tư, so sánh phương án triển khai ứng dụng CPĐT độc lập và phương án triển khai trên nền tảng CQĐT,...) đảm bảo phù hợp Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam và Kiến trúc CQĐT tỉnh; Các yêu cầu kỹ thuật đối với các ứng dụng CNTT (mua sắm, xây dựng, nâng cấp) triển khai trên nền tảng CQĐT tỉnh Vĩnh Phúc; danh mục CSDL dùng chung của tỉnh; quy định về phát triển ứng dụng CNTT gắn với cải cách hành chính, ISO điện tử và cải cách thể chế; cơ chế, chính sách ưu đãi đối với cán bộ kỹ thuật CNTT; quy chế về các thông tin, số liệu bắt buộc phải tích hợp, công bố trên Cổng thông tin điện tử tỉnh; quy định đánh giá chỉ số ứng dụng CNTT các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh gắn với các tiêu chí thi đua, khen thưởng của tỉnh,...
d) Chủ trì xây dựng nền tảng chia sẻ, tích hợp CQĐT của tỉnh. Chủ trì việc triển khai tích hợp dịch vụ, ứng dụng đối với các hệ thống thông tin trong tỉnh.
đ) Phối hợp, hỗ trợ, hướng dẫn các đơn vị trong tỉnh trong việc bảo đảm thiết kế kỹ thuật của các hệ thống thông tin của các đơn vị đáp ứng các yêu cầu của kiến trúc CQĐT. Thẩm định, kiểm tra, đôn đốc tuân thủ Kiến trúc CQĐT cấp tỉnh.
e) Duy trì, cập nhật Kiến trúc CQĐT khi có các yêu cầu mới về nghiệp vụ, công nghệ phát sinh.
2. Trách nhiệm các cơ quan khác:
a) Các sở, ban, ngành:
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin theo định hướng của tỉnh trong công tác quản lý hành chính, xây dựng và triển khai ứng dụng chuyên ngành, CSDL chuyên ngành nhằm nâng cao hiệu quả công tác, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý ở các cấp độ phù hợp, bố trí cán bộ chuyên trách hoặc phụ trách công nghệ thông tin theo chỉ đạo của tỉnh.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có trách nhiệm triển khai các nhiệm vụ ở cấp huyện và chủ động cân đối ngân sách hàng năm, báo cáo Hội đồng nhân dân bố trí kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin cho các dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo quy định.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã: Có trách nhiệm triển khai các nhiệm vụ trong đề án ở cấp xã, huyện, tỉnh và chủ động cân đối ngân sách hàng năm, báo cáo Hội đồng nhân dân bố trí kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin cho các dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo quy định.