Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1252/QĐ-UBND 2013 quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tập trung 2011 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1252/QĐ-UBND 2013 quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tập trung 2011 2020

Điều 1. : Phê duyệt quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tập trung tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung sau:
...
6.000

2.000

4.000

IV

Quản lý Nhà nước sản xuất, tiêu thụ RAT

17.000

6.000

11.000

1

Cấp giấy chứng nhận

5.000

2.000

3.000

2

Quản lý, hướng dẫn, giám sát RAT

5.000

3.000

2.000

3

Mua xe chuyên dùng và máy phân tích, kiểm tra, giám sát

5.000

5.000

V

Tuyên truyền xúc tiến thương mại

2.000

1.000

1.000

B

Vốn ngoài ngân sách (doanh nghiệp, HTX, hộ, vốn vay)

610.000

250.000

360.000

1

Đầu tư hạ tầng: điện, nhà lưới, nhà kính, hệ thống tưới ….

300.000

100.000

250.000

2

Đầu tư, xây dựng cơ sở chế biến, nhà sơ chế, kho lạnh, nhà điều hành...

150.000

100.000

50.000

3

Đầu tư sản xuất, UDTBKHKT mới, về giống, kỹ thuật canh tác, tập huấn, đào tạo.

100.000

65.000

35.000

4

Mua xe vận chuyển chuyên dùng để tiêu thụ sản phẩm.

50.000

30.000

20.000

5

Xây dựng thương hiệu và mạng lưới tiêu thụ, quảng bá sản phẩm

10.000

5.000

5.000

Tổng vốn đầu tư (A+B)

700.416

285.012

415.404

V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm
Thực hiện công tác tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến thương mại nhằm thúc đẩy sản xuất, tiêu thụ RAT để nâng cao nhận thức, ý thức của người sản xuất và người tiêu dùng, tạo cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
2. Giải pháp về tổ chức sản xuất
- Củng cố, hình thành các hình thức hợp tác trong sản xuất RAT.
- Hình thành các doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ rau an toàn.
- Tổ chức thực hiện mô hình sản xuất rau an toàn.
3. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
- Đào tạo, bố trí đủ đội ngũ cán bộ kỹ thuật đủ năng lực và trình độ quản lý, kiểm soát chất lượng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, có cơ chế phù hợp để đảm bảo hoạt động giám sát có hiệu quả.
- Hỗ trợ (về đào tạo cán bộ), khuyến khích thành lập các tổ chức độc lập giám sát và cấp Giấy chứng nhận sản xuất, sơ chế rau an toàn theo tiêu chuẩn GAP.
- Đào tạo, tập huấn đội ngũ cán bộ kỹ thuật có đủ trình độ chuyên môn, năng lực quản lý chỉ đạo sản xuất - tiêu thụ RAT.
- Hàng năm với chương trình đào tạo nghề nông dân nông thôn, đào tạo cán bộ khuyến nông và kỹ thuật viên tại các vùng sản xuất rau an toàn.
4. Giải pháp về đất đai
- Cải tạo xây dựng cơ sở hạ tầng, kết hợp với vận động đổi điền, dồn thửa và tích tụ đất đai khắc phục tình trạng manh mún đất đai, để tăng quy mô ruộng đất, tăng hiệu quả của sản xuất rau an toàn.
- Vận động nhân dân dồn điền, đổi thửa trong vùng quy hoạch sản xuất rau an toàn, nhất là những gia đình có kinh nghiệm, có tiềm lực về lao động và vốn đầu tư.
5. Giải pháp về tăng cường ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Khảo nghiệm, tuyển chọn các giống mới có năng suất cao, chống chịu sâu bệnh, hợp thị hiếu của người tiêu dùng.
- Hướng dẫn, chỉ đạo nông dân trồng rau an toàn theo cơ cấu mùa vụ, luân canh, xen canh, bố trí cơ cấu chủng loại rau hợp lý nhằm cung cấp cho thị trường các loại sản phẩm rau an toàn phong phú về chủng loại ở mọi thời gian trong năm.
- Thử nghiệm và chuyển giao TBKT mới vào sản xuất RAT: Che phủ nilon, giống mới, phân bón mới, tưới nhỏ giọt, thuốc BVTV mới,…
6. Xây dựng mô hình điểm về sản xuất rau an toàn
Xây dựng các mô hình điểm sản xuất giống rau nhằm từng bước đáp ứng nhu sản xuất trên địa bàn tỉnh.
- Thành phố Sơn La: Dự kiến diện tích 2 ha tại phường Chiềng Cơi.
- Huyện Mai Sơn: Dự kiến 2 ha tại xã Cò Nòi.
- Huyện Yên Châu: Dự kiến 2 ha tại xã Chiềng Đông
- Huyện Mộc Châu: Dự kiến 2 ha tại xã Mường Sang.
- Huyện Phù Yên: Dự kiến 2 ha tại xã Quang Huy.
- Xây dựng khu nuôi cấy mô để chủ động nguồn giống đạt chất lượng cao, nhân nhanh các giống quý, đặc sản phù hợp với điều kiện khí hậu của địa phương.

Content:
6.000

2.000

4.000

IV

Quản lý Nhà nước sản xuất, tiêu thụ RAT

17.000

6.000

11.000

1

Cấp giấy chứng nhận

5.000

2.000

3.000

2

Quản lý, hướng dẫn, giám sát RAT

5.000

3.000

2.000

3

Mua xe chuyên dùng và máy phân tích, kiểm tra, giám sát

5.000

5.000

V

Tuyên truyền xúc tiến thương mại

2.000

1.000

1.000

B

Vốn ngoài ngân sách (doanh nghiệp, HTX, hộ, vốn vay)

610.000

250.000

360.000

1

Đầu tư hạ tầng: điện, nhà lưới, nhà kính, hệ thống tưới ….

300.000

100.000

250.000

2

Đầu tư, xây dựng cơ sở chế biến, nhà sơ chế, kho lạnh, nhà điều hành...

150.000

100.000

50.000

3

Đầu tư sản xuất, UDTBKHKT mới, về giống, kỹ thuật canh tác, tập huấn, đào tạo.

100.000

65.000

35.000

4

Mua xe vận chuyển chuyên dùng để tiêu thụ sản phẩm.

50.000

30.000

20.000

5

Xây dựng thương hiệu và mạng lưới tiêu thụ, quảng bá sản phẩm

10.000

5.000

5.000

Tổng vốn đầu tư (A+B)

700.416

285.012

415.404

V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm
Thực hiện công tác tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến thương mại nhằm thúc đẩy sản xuất, tiêu thụ RAT để nâng cao nhận thức, ý thức của người sản xuất và người tiêu dùng, tạo cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
2. Giải pháp về tổ chức sản xuất
- Củng cố, hình thành các hình thức hợp tác trong sản xuất RAT.
- Hình thành các doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ rau an toàn.
- Tổ chức thực hiện mô hình sản xuất rau an toàn.
3. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
- Đào tạo, bố trí đủ đội ngũ cán bộ kỹ thuật đủ năng lực và trình độ quản lý, kiểm soát chất lượng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, có cơ chế phù hợp để đảm bảo hoạt động giám sát có hiệu quả.
- Hỗ trợ (về đào tạo cán bộ), khuyến khích thành lập các tổ chức độc lập giám sát và cấp Giấy chứng nhận sản xuất, sơ chế rau an toàn theo tiêu chuẩn GAP.
- Đào tạo, tập huấn đội ngũ cán bộ kỹ thuật có đủ trình độ chuyên môn, năng lực quản lý chỉ đạo sản xuất - tiêu thụ RAT.
- Hàng năm với chương trình đào tạo nghề nông dân nông thôn, đào tạo cán bộ khuyến nông và kỹ thuật viên tại các vùng sản xuất rau an toàn.
4. Giải pháp về đất đai
- Cải tạo xây dựng cơ sở hạ tầng, kết hợp với vận động đổi điền, dồn thửa và tích tụ đất đai khắc phục tình trạng manh mún đất đai, để tăng quy mô ruộng đất, tăng hiệu quả của sản xuất rau an toàn.
- Vận động nhân dân dồn điền, đổi thửa trong vùng quy hoạch sản xuất rau an toàn, nhất là những gia đình có kinh nghiệm, có tiềm lực về lao động và vốn đầu tư.
5. Giải pháp về tăng cường ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Khảo nghiệm, tuyển chọn các giống mới có năng suất cao, chống chịu sâu bệnh, hợp thị hiếu của người tiêu dùng.
- Hướng dẫn, chỉ đạo nông dân trồng rau an toàn theo cơ cấu mùa vụ, luân canh, xen canh, bố trí cơ cấu chủng loại rau hợp lý nhằm cung cấp cho thị trường các loại sản phẩm rau an toàn phong phú về chủng loại ở mọi thời gian trong năm.
- Thử nghiệm và chuyển giao TBKT mới vào sản xuất RAT: Che phủ nilon, giống mới, phân bón mới, tưới nhỏ giọt, thuốc BVTV mới,…
Xây dựng mô hình điểm về sản xuất rau an toàn
Xây dựng các mô hình điểm sản xuất giống rau nhằm từng bước đáp ứng nhu sản xuất trên địa bàn tỉnh.
- Thành phố Sơn La: Dự kiến diện tích 2 ha tại phường Chiềng Cơi.
- Huyện Mai Sơn: Dự kiến 2 ha tại xã Cò Nòi.
- Huyện Yên Châu: Dự kiến 2 ha tại xã Chiềng Đông
- Huyện Mộc Châu: Dự kiến 2 ha tại xã Mường Sang.
- Huyện Phù Yên: Dự kiến 2 ha tại xã Quang Huy.
- Xây dựng khu nuôi cấy mô để chủ động nguồn giống đạt chất lượng cao, nhân nhanh các giống quý, đặc sản phù hợp với điều kiện khí hậu của địa phương.