Document: Điều 73 Nghị định 139-HDDBT quy định chi tiết việc thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/09/1988", "sign_number": "139-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/09/1988", "sign_number": "139-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/09/1988", "sign_number": "139-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/09/1988", "sign_number": "139-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/09/1988", "sign_number": "139-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 73 Nghị định 139-HDDBT quy định chi tiết việc thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 73. 1. Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng nộp thuế lợi tức trên lợi nhuận thu được như sau:
a) Diện ưu tiên từ 15% đến 20% lợi nhuận thu được;
b) Diện phổ thông từ 21% đến 25% lợi nhuận thu được.
2. Diện ưu tiên gồm những dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực ghi tại điều 3 Luật Đầu tư và có hai trong những tiêu chuẩn sau:
a) Vốn pháp định của xí nghiệp ít nhất là 10 triệu đô la Mỹ;
b) Công nghệ chuyển giao cho xí nghiệp đáp ứng ít nhất hai yêu cầu ghi tại điểm 2, điều 41 Nghị định này:
c) Xuất khẩu ít nhất 80% sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ thu ít nhất 80% ngoại tệ;
d) Tỷ xuất lợi nhuận thấp so với tỷ xuất trung bình của các dự án cùng ngành;
e) Đầu tư vào những vùng có điều kiện tư nhiên, kinh tế, xã hội không thuận lợi;
g) Đầu tư trong 5 năm đầu thực hiện Luật Đầu tư.
3. Diện phổ thông gồm những dự án đầu tư không thuộc phạm vi diện ưu tiên nói trên.
4. Căn cứ vào điểm 2 và điểm 3 điều này, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư quyết định thuế xuất cụ thể cho từng dự án đầu tư trong khung thuế ghi tại điểm 1 điều này.
5. Đối với các ngành khai thác dầu khí và một số tài nguyên quý hiếm khác, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư quyết định thuế xuất thuế lợi tức cho từng trường hợp cụ thể cao hơn 25% lợi nhuận thu được, phù hợp với thông lệ quốc tế và có xét đến đề nghị của người đầu tư nước ngoài.

Content:
Điều 73. 1. Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng nộp thuế lợi tức trên lợi nhuận thu được như sau:
a) Diện ưu tiên từ 15% đến 20% lợi nhuận thu được;
b) Diện phổ thông từ 21% đến 25% lợi nhuận thu được.
2. Diện ưu tiên gồm những dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực ghi tại điều 3 Luật Đầu tư và có hai trong những tiêu chuẩn sau:
a) Vốn pháp định của xí nghiệp ít nhất là 10 triệu đô la Mỹ;
b) Công nghệ chuyển giao cho xí nghiệp đáp ứng ít nhất hai yêu cầu ghi tại điểm 2, điều 41 Nghị định này:
c) Xuất khẩu ít nhất 80% sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ thu ít nhất 80% ngoại tệ;
d) Tỷ xuất lợi nhuận thấp so với tỷ xuất trung bình của các dự án cùng ngành;
e) Đầu tư vào những vùng có điều kiện tư nhiên, kinh tế, xã hội không thuận lợi;
g) Đầu tư trong 5 năm đầu thực hiện Luật Đầu tư.
3. Diện phổ thông gồm những dự án đầu tư không thuộc phạm vi diện ưu tiên nói trên.
4. Căn cứ vào điểm 2 và điểm 3 điều này, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư quyết định thuế xuất cụ thể cho từng dự án đầu tư trong khung thuế ghi tại điểm 1 điều này.
5. Đối với các ngành khai thác dầu khí và một số tài nguyên quý hiếm khác, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư quyết định thuế xuất thuế lợi tức cho từng trường hợp cụ thể cao hơn 25% lợi nhuận thu được, phù hợp với thông lệ quốc tế và có xét đến đề nghị của người đầu tư nước ngoài.