Document: Điều 6 Quyết định  115-HĐBT  thuế xuất nhập khẩu tiểu ngạch biên giới

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "09/04/1992", "sign_number": "115-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "09/04/1992", "sign_number": "115-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "09/04/1992", "sign_number": "115-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "09/04/1992", "sign_number": "115-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "09/04/1992", "sign_number": "115-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định  115-HĐBT  thuế xuất nhập khẩu tiểu ngạch biên giới có nội dung như sau:

Điều 6. Xử lý vi phạm:
a) Đối tượng nộp thuế có hành vi gian lậu trong việc nộp thuế thì bị phạt từ 2 đến 5 lần số thuế gian lậu, nếu trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị phạt hành chính từ 3 lần số thuế gian lậu trở lên mà vẫn tiếp tục trốn thuế với số lượng lớn hoặc phạm tội trong các trường hợp nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại điều 169 của Bộ luật hình sự.
Bộ Tài chính quy định cụ thể các hành vi gian lậu và mức phạt tiền tương ứng đối với từng hành vi gian lậu.
b) Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch biên giới thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số thuế đã chiếm dụng, tham ô và tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Cán bộ thuế và cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che hợp thức hoá chứng từ cho người trốn lậu thuế hoặc cố ý làm trái quy định của quyết định này, lạm thu của đối tượng nộp thuế thì tuỳ theo mức độ mà phải bị bồi thường cho Nhà nước số thuế đã để trốn lậu hoặc phải hoàn trả cho đối tượng nộp thuế số tiền đã lạm thu, bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 6. Xử lý vi phạm:
a) Đối tượng nộp thuế có hành vi gian lậu trong việc nộp thuế thì bị phạt từ 2 đến 5 lần số thuế gian lậu, nếu trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị phạt hành chính từ 3 lần số thuế gian lậu trở lên mà vẫn tiếp tục trốn thuế với số lượng lớn hoặc phạm tội trong các trường hợp nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại điều 169 của Bộ luật hình sự.
Bộ Tài chính quy định cụ thể các hành vi gian lậu và mức phạt tiền tương ứng đối với từng hành vi gian lậu.
b) Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch biên giới thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số thuế đã chiếm dụng, tham ô và tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Cán bộ thuế và cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che hợp thức hoá chứng từ cho người trốn lậu thuế hoặc cố ý làm trái quy định của quyết định này, lạm thu của đối tượng nộp thuế thì tuỳ theo mức độ mà phải bị bồi thường cho Nhà nước số thuế đã để trốn lậu hoặc phải hoàn trả cho đối tượng nộp thuế số tiền đã lạm thu, bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.