Document: Điều 1 Quyết định 1123/QĐ-TTg thu xếp vốn phát triển đội máy bay của Công ty Hàng không

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2001", "sign_number": "1123/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2001", "sign_number": "1123/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2001", "sign_number": "1123/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2001", "sign_number": "1123/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2001", "sign_number": "1123/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1123/QĐ-TTg thu xếp vốn phát triển đội máy bay của Công ty Hàng không có nội dung như sau:

Điều 1. Phương án thu xếp nguồn vốn cho đầu tư phát triển đội máy bay của Tổng công ty Hàng không Việt Nam giai đoạn 2001-2005 như sau:
1. Đối với nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước:
a. Cấp lại thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động kinh doanh vận tải hàng không thuộc Tổng công ty Hàng không Việt Nam giai đoạn 2001 đến 2005 để tái đầu tư phát triển đội máy bay.
b. Quỹ Hỗ trợ phát triển cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam vay vốn tín dụng ưu đãi để thực hiện dự án phát triển đội máy bay của Tổng công ty như đã dự kiến. Thời hạn vay 12 năm, trong đó có 2 năm ân hạn; lãi suất cho vay ưu đãi đặc biệt 3%/năm theo quy định tại Nghị quyết số 05/2001/NQ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về việc bổ sung một số giải pháp điều hành kế hoạch kinh tế năm 2001.
2. Đối với nguồn vốn vay thương mại:
Tổng công ty Hàng không Việt Nam phối hợp với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nghiên cứu, tính toán phương án phát hành trái phiếu công trình bảo đảm việc huy động vốn có hiệu quả cao nhất; đồng thời đàm phán với các nhà chế tạo máy bay hoặc các tổ chức tín dụng xuất khẩu nước ngoài để vay vốn đáp ứng nhu cầu phát triển đội máy bay của Tổng công ty nếu lãi suất vay và các điều kiện vay khác có lợi hơn phương án vay vốn của các Ngân hàng Thương mại trong nước. Giao Bộ Tài chính bảo lãnh và không thu phí bảo lãnh đối với các giao dịch vay vốn mua máy bay trong trường hợp này. Trường hợp vay vốn của các tổ chức tín dụng xuất khẩu nước ngoài mà lãi suất vay và các điều kiện vay khác bằng hoặc không có lợi hơn so với vay Ngân hàng Thương mại trong nước thì giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thống nhất với Tổng công ty Hàng không Việt Nam để chỉ định một Ngân hàng Thương mại quốc doanh đứng ra thu xếp vốn trong nước để cho dự án vay.
3. Tổng công ty Hàng không Việt Nam tính toán khả năng huy động và vay vốn từ các nguồn nói trên, kể cả nguồn vốn tự tích luỹ của Tổng công ty; đồng thời phối hợp với các Bộ, ngành liên quan triển khai thực hiện phương án thu xếp vốn theo nguyên tắc nêu trên, bảo đảm thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 73/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2001 về việc phê duyệt kế hoạch phát triển đội máy bay giai đoạn 2001-2005 và đến 2010 của Tổng công ty Hàng không Việt Nam.

Content:
Điều 1. Phương án thu xếp nguồn vốn cho đầu tư phát triển đội máy bay của Tổng công ty Hàng không Việt Nam giai đoạn 2001-2005 như sau:
1. Đối với nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước:
a. Cấp lại thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động kinh doanh vận tải hàng không thuộc Tổng công ty Hàng không Việt Nam giai đoạn 2001 đến 2005 để tái đầu tư phát triển đội máy bay.
b. Quỹ Hỗ trợ phát triển cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam vay vốn tín dụng ưu đãi để thực hiện dự án phát triển đội máy bay của Tổng công ty như đã dự kiến. Thời hạn vay 12 năm, trong đó có 2 năm ân hạn; lãi suất cho vay ưu đãi đặc biệt 3%/năm theo quy định tại Nghị quyết số 05/2001/NQ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về việc bổ sung một số giải pháp điều hành kế hoạch kinh tế năm 2001.
2. Đối với nguồn vốn vay thương mại:
Tổng công ty Hàng không Việt Nam phối hợp với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nghiên cứu, tính toán phương án phát hành trái phiếu công trình bảo đảm việc huy động vốn có hiệu quả cao nhất; đồng thời đàm phán với các nhà chế tạo máy bay hoặc các tổ chức tín dụng xuất khẩu nước ngoài để vay vốn đáp ứng nhu cầu phát triển đội máy bay của Tổng công ty nếu lãi suất vay và các điều kiện vay khác có lợi hơn phương án vay vốn của các Ngân hàng Thương mại trong nước. Giao Bộ Tài chính bảo lãnh và không thu phí bảo lãnh đối với các giao dịch vay vốn mua máy bay trong trường hợp này. Trường hợp vay vốn của các tổ chức tín dụng xuất khẩu nước ngoài mà lãi suất vay và các điều kiện vay khác bằng hoặc không có lợi hơn so với vay Ngân hàng Thương mại trong nước thì giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thống nhất với Tổng công ty Hàng không Việt Nam để chỉ định một Ngân hàng Thương mại quốc doanh đứng ra thu xếp vốn trong nước để cho dự án vay.
3. Tổng công ty Hàng không Việt Nam tính toán khả năng huy động và vay vốn từ các nguồn nói trên, kể cả nguồn vốn tự tích luỹ của Tổng công ty; đồng thời phối hợp với các Bộ, ngành liên quan triển khai thực hiện phương án thu xếp vốn theo nguyên tắc nêu trên, bảo đảm thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 73/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2001 về việc phê duyệt kế hoạch phát triển đội máy bay giai đoạn 2001-2005 và đến 2010 của Tổng công ty Hàng không Việt Nam.