Document: Điều 1 Quyết định 30/2017/QĐ-UBND mức giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "30/08/2017", "sign_number": "30/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "30/08/2017", "sign_number": "30/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "30/08/2017", "sign_number": "30/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "30/08/2017", "sign_number": "30/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "30/08/2017", "sign_number": "30/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 30/2017/QĐ-UBND mức giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô Sơn La có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Sơn La như sau:
1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô từ loại 2 đến loại 6:
- Đơn vị tính giá dịch vụ: Đồng/chuyến xe.
- Mức giá dịch vụ theo đơn giá: Đồng/ghế (đối với xe giường nằm quy đổi 01 giường nằm bằng 1,2 ghế).
- Mức giá dịch vụ xe ra, vào bến tại bến xe ô tô loại 2, (việc xếp loại được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải), cụ thể như sau:
+ Xe chạy tuyến có cự ly từ 100 km trở xuống, giá dịch vụ: 900 đồng/ghế.
+ Xe chạy tuyến có cự ly từ 101 km đến dưới 150 km, giá dịch vụ: 1.500 đồng/ghế.
+ Xe chạy tuyến có cự ly từ 151 km đến dưới 200 km, giá dịch vụ: 2.100 đồng/ghế.
+ Xe chạy tuyến có cự ly từ 201 km đến dưới 250 km, giá dịch vụ: 2.700 đồng/ghế.
+ Xe chạy tuyến có cự ly từ 251 Km đến 300 Km, giá dịch vụ: 3.300 đồng/ghế.
+ Xe chạy tuyến có cự ly từ 301 Km trở lên, giá dịch vụ: 4.800 đồng/ghế.
- Giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô từ loại 3 đến loại 6 tính như sau:
+ Bến xe loại 3 được tính bằng 95% bến loại 2;
+ Bến xe loại 4 được tính bằng 90% bến loại 2;
+ Bến xe loại 5 được tính bằng 85% bến loại 2;
+ Bến xe loại 6 được tính bằng 80% bến loại 2.
2. Mức giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Các đơn vị khai thác bến xe ô tô căn cứ để thực hiện theo quy định.

Content:
Điều 1. Quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Sơn La như sau:
1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô từ loại 2 đến loại 6:
- Đơn vị tính giá dịch vụ: Đồng/chuyến xe.
- Mức giá dịch vụ theo đơn giá: Đồng/ghế (đối với xe giường nằm quy đổi 01 giường nằm bằng 1,2 ghế).
- Mức giá dịch vụ xe ra, vào bến tại bến xe ô tô loại 2, (việc xếp loại được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải), cụ thể như sau:
+ Xe chạy tuyến có cự ly từ 100 km trở xuống, giá dịch vụ: 900 đồng/ghế.
+ Xe chạy tuyến có cự ly từ 101 km đến dưới 150 km, giá dịch vụ: 1.500 đồng/ghế.
+ Xe chạy tuyến có cự ly từ 151 km đến dưới 200 km, giá dịch vụ: 2.100 đồng/ghế.
+ Xe chạy tuyến có cự ly từ 201 km đến dưới 250 km, giá dịch vụ: 2.700 đồng/ghế.
+ Xe chạy tuyến có cự ly từ 251 Km đến 300 Km, giá dịch vụ: 3.300 đồng/ghế.
+ Xe chạy tuyến có cự ly từ 301 Km trở lên, giá dịch vụ: 4.800 đồng/ghế.
- Giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô từ loại 3 đến loại 6 tính như sau:
+ Bến xe loại 3 được tính bằng 95% bến loại 2;
+ Bến xe loại 4 được tính bằng 90% bến loại 2;
+ Bến xe loại 5 được tính bằng 85% bến loại 2;
+ Bến xe loại 6 được tính bằng 80% bến loại 2.
2. Mức giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Các đơn vị khai thác bến xe ô tô căn cứ để thực hiện theo quy định.