Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1523/QĐ-UBND 2022 đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Thạch Thành Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/05/2022", "sign_number": "1523/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/05/2022", "sign_number": "1523/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/05/2022", "sign_number": "1523/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/05/2022", "sign_number": "1523/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/05/2022", "sign_number": "1523/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1523/QĐ-UBND 2022 đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Thạch Thành Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
...
7.6km

Thành Hưng

Thành Tân

9

ĐH-TT.10

Thạch Bình - Thành Trực - Thành Công

-

V

5.89

TL 523C (Thạnh Bình)

Thành Công

10

ĐH-TT.11

Thạch Cẩm - Thành Vinh

-

V

4.82

TL 516 (Thạch Cẩm)

QL 217B (nắn tuyến (X. Thành Vinh)

* Đường đô thị:
- Thực hiện theo các Đồ án quy hoạch chung đô thị, khu vực nội thị được thiết kế theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật QCVN 07-4:2016/BXD, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đáp ứng cho đô thị loại V, cụ thể:
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị: 16-18%; mật độ đường giao thông (tính đến đường có chiều rộng phần xe chạy ≥ 7,5m): 6,5-8 km/km2. Mạng lưới được phát triển theo dạng ô bàn cờ trên cơ sở tận dụng các hệ thống tuyến khung giao thông.
- Tuyến chính được khuyến nghị thiết kế quy mô từ 4-6 làn xe có bố trí giải phân cách tối thiểu 3m, vỉa hè ≥ 5m.
- Tuyến giao thông cấp Khu vực, Phân khu vực khuyến nghị thiết kế quy mô từ 2-4 làn xe, vỉa hè ≥ 5m.
* Bến xe khách:
Quy hoạch 03 bến xe trên địa bàn huyện gồm: 01 bến xe loại IV tại thị trấn Kim Tân; 02 bến loại V tại thị trấn Vân du và đô thị Thạch Quảng.
b) Đường thủy nội địa:
- Tuân thủ theo Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 31/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030 và định hướng quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2045. Trên sông Bưởi thuộc huyện Thạch Thành được quy hoạch 2 tuyến đường thủy nội địa, sử dụng khai thác vận tải đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

TT

Điểm đầu

Điểm cuối

Chiều dài (km)

Giai đoạn (năm)

1

Ngã ba Vĩnh Ninh (Vĩnh Khang)

Kim Tân

25,5

Đến 2030

2

Kim Tân

Thành Mỹ

25

Đến 2045

Tổng

50.5

- Quy hoạch bến thủy nội địa: Tuân thủ theo định hướng QH GT toàn tỉnh và định hướng QH tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2045. Trên sông Bưởi thuộc huyện Thạch Thành có 2 bến thủy nội địa.

TT

Tên Bến

Chức năng

Công suất (1.000T)

Cỡ tàu lớn nhất (tấn)

1

Bến Cổ Tế (xã Thạch Long)

Bến tổng hợp

50

100

2

Bến Kim Tân (TT Kim Tân)

Bến tổng hợp

50

100

6.2. Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ nền cơ bản tôn trọng địa hình tự nhiên đảm bảo thoát nước mặt, san gạt, đào đắp cục bộ, hạn chế tối đa việc san lấp, đào đắp làm thay đổi cao độ nền tự nhiên.
* Đối với khu vực đô thị: Cao độ được tính toán cho từng khu vực đô thị theo quy hoạch chung đô thị; cao độ xây dựng được khống chế tối thiểu như sau:
- Thị trấn Kim Tân; cao độ xây dựng khống chế xây dựng đối với từng khu vực như sau: Khu vực thị trấn Kim Tân cũ (cao độ tối thiểu Hxd ≥ +10,5m); khu vực từ QL 45 đến đường tránh thị trấn (xã Thành Kim cũ): cao độ tối thiểu Hxd ≥ +10,0m).
- Thị trấn Vân Du, bao gồm toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Vân Du; cao độ xây dựng tối thiểu Hxd ≥ +10,5m.
- Đô thị Thạch Quảng, bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Thạch Quảng; cao độ xây dựng tối thiểu Hxd ≥ +19,5m.
* Đối với khu vực làng xóm hiện trạng:
Khu vực làng xóm cao độ nền đã ổn định khó khăn trong việc nâng cao thêm nền do đó sẽ giữ nguyên nền xây dựng hiện trạng và cần bổ sung thêm các tuyến cống thoát nước với độ sâu cống phù hợp tránh hiện tượng úng ngập xảy ra.

Content:
Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ nền cơ bản tôn trọng địa hình tự nhiên đảm bảo thoát nước mặt, san gạt, đào đắp cục bộ, hạn chế tối đa việc san lấp, đào đắp làm thay đổi cao độ nền tự nhiên.
* Đối với khu vực đô thị: Cao độ được tính toán cho từng khu vực đô thị theo quy hoạch chung đô thị; cao độ xây dựng được khống chế tối thiểu như sau:
- Thị trấn Kim Tân; cao độ xây dựng khống chế xây dựng đối với từng khu vực như sau: Khu vực thị trấn Kim Tân cũ (cao độ tối thiểu Hxd ≥ +10,5m); khu vực từ QL 45 đến đường tránh thị trấn (xã Thành Kim cũ): cao độ tối thiểu Hxd ≥ +10,0m).
- Thị trấn Vân Du, bao gồm toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Vân Du; cao độ xây dựng tối thiểu Hxd ≥ +10,5m.
- Đô thị Thạch Quảng, bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Thạch Quảng; cao độ xây dựng tối thiểu Hxd ≥ +19,5m.
* Đối với khu vực làng xóm hiện trạng:
Khu vực làng xóm cao độ nền đã ổn định khó khăn trong việc nâng cao thêm nền do đó sẽ giữ nguyên nền xây dựng hiện trạng và cần bổ sung thêm các tuyến cống thoát nước với độ sâu cống phù hợp tránh hiện tượng úng ngập xảy ra.