Document: Điều 14 Thông tư 172/2011/TT-BTC quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/12/2011", "sign_number": "172/2011/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/12/2011", "sign_number": "172/2011/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/12/2011", "sign_number": "172/2011/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/12/2011", "sign_number": "172/2011/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/12/2011", "sign_number": "172/2011/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 14 Thông tư 172/2011/TT-BTC quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư có nội dung như sau:

Điều 14. Quyết toán vốn đầu tư
1. Quyết toán vốn đầu tư hàng năm
Việc quyết toán vốn đầu tư hàng năm thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm (hiện nay là Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư XDCB thu ộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm). Trong đó:
Số vốn kế hoạch năm được thanh toán từ ngày 01/01 năm kế hoạch đến hết ngày 31/01 năm sau được quyết toán vào ngân sách năm kế hoạch, số vốn thanh toán từ 31/01 đến 30/4 năm sau được quyết toán vào ngân sách năm sau.
2. Quyết toán các dự án hoàn thành
Việc quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước (hiện nay là Thông tư số 19/2011/TT- BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước) và theo một số nội dung quy định cụ thể sau:
2.1. Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành phải xác định đầy đủ, chính xác tổng chi phí đầu tư đã thực hiện; phân định rõ nguồn vốn đầu tư; chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư dự án; giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: tài sản cố định, tài sản lưu động; đồng thời phải đảm bảo đúng nội dung, thời gian lập theo quy định.
2.2. Đối với các dự án có nhiều hoạt động lâm sinh hay hạng mục công trình lâm sinh, tùy theo quy mô, tính chất và thời hạn thực hiện hoạt động, chủ đầu tư có thể thực hiện quyết toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư cho từng hoạt động, từng công trình hoặc từng gói thầu độc lập ngay sau khi hoạt động, công trình hay gói thầu độc lập hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của người quyết định đầu tư. Giá trị đề nghị quyết toán của hoạt động, công trình lâm sinh bao gồm các chi phí theo thiết kế - dự toán được phê duyệt.
2.3. Đối với các dự án đầu tư bảo vệ và phát triển rừng tổng hợp (gọi tắt là dự án đầu tư lâm nghiệp) có tính chất như một loại dự án gồm nhiều dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập (có quyết định phê duyệt dự án hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình riêng biệt) thì mỗi dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập được thực hiện quyết toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán như một dự án đầu tư độc lập theo quy định tại Thông tư này. Sau khi toàn bộ dự án hoàn thành, chủ đầu tư (hoặc chủ quản đầu tư trong trường hợp có nhiều chủ đầu tư các dự án thành phần) tổng hợp kết quả quyết toán toàn bộ dự án báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt; không phải thẩm tra và phê duyệt quyết toán lại các dự án thành phần hoặc tiểu dự án đã được thẩm tra và phê duyệt theo quy định.

Content:
Điều 14. Quyết toán vốn đầu tư
1. Quyết toán vốn đầu tư hàng năm
Việc quyết toán vốn đầu tư hàng năm thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm (hiện nay là Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư XDCB thu ộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm). Trong đó:
Số vốn kế hoạch năm được thanh toán từ ngày 01/01 năm kế hoạch đến hết ngày 31/01 năm sau được quyết toán vào ngân sách năm kế hoạch, số vốn thanh toán từ 31/01 đến 30/4 năm sau được quyết toán vào ngân sách năm sau.
2. Quyết toán các dự án hoàn thành
Việc quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước (hiện nay là Thông tư số 19/2011/TT- BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước) và theo một số nội dung quy định cụ thể sau:
2.1. Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành phải xác định đầy đủ, chính xác tổng chi phí đầu tư đã thực hiện; phân định rõ nguồn vốn đầu tư; chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư dự án; giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: tài sản cố định, tài sản lưu động; đồng thời phải đảm bảo đúng nội dung, thời gian lập theo quy định.
2.2. Đối với các dự án có nhiều hoạt động lâm sinh hay hạng mục công trình lâm sinh, tùy theo quy mô, tính chất và thời hạn thực hiện hoạt động, chủ đầu tư có thể thực hiện quyết toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư cho từng hoạt động, từng công trình hoặc từng gói thầu độc lập ngay sau khi hoạt động, công trình hay gói thầu độc lập hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của người quyết định đầu tư. Giá trị đề nghị quyết toán của hoạt động, công trình lâm sinh bao gồm các chi phí theo thiết kế - dự toán được phê duyệt.
2.3. Đối với các dự án đầu tư bảo vệ và phát triển rừng tổng hợp (gọi tắt là dự án đầu tư lâm nghiệp) có tính chất như một loại dự án gồm nhiều dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập (có quyết định phê duyệt dự án hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình riêng biệt) thì mỗi dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập được thực hiện quyết toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán như một dự án đầu tư độc lập theo quy định tại Thông tư này. Sau khi toàn bộ dự án hoàn thành, chủ đầu tư (hoặc chủ quản đầu tư trong trường hợp có nhiều chủ đầu tư các dự án thành phần) tổng hợp kết quả quyết toán toàn bộ dự án báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt; không phải thẩm tra và phê duyệt quyết toán lại các dự án thành phần hoặc tiểu dự án đã được thẩm tra và phê duyệt theo quy định.