Document: Điều 1 Quyết định 1282/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch bến xe ô tô khách bãi đỗ xe Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/05/2007", "sign_number": "1282/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/05/2007", "sign_number": "1282/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/05/2007", "sign_number": "1282/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/05/2007", "sign_number": "1282/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/05/2007", "sign_number": "1282/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1282/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch bến xe ô tô khách bãi đỗ xe Sơn La có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch bến xe ô tô khách, bãi đỗ xe tĩnh - tỉnh Sơn La đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu tổng quát
- Đáp ứng nhu cầu đi lại trước mắt và lâu dài của nhân dân địa phương và khu vực, đồng thời phù hợp với quy hoạch giao thông vận tải và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Trên cơ sở quy hoạch từng bước hoàn thiện hệ thống bến xe ô tô khách, bãi đỗ xe tĩnh trên địa bàn tỉnh Sơn La, phấn đấu tất cả các bến xe ô tô khách được xây dựng đúng với cấp hạng theo Quyết định số 08/2005/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải; có đầy đủ hệ thống dịch vụ, thông tin, kiên cố hoá công trình, đáp ứng thoả mãn nhu cầu của nhân dân, đảm bảo thuận tiện, nhanh chóng, văn minh, hiệu quả.
- Đáp ứng được kiến trúc, mỹ quan đô thị đảm bảo yêu cầu công nghệ đón trả khách, giảm chi phí, tiết kiệm thời gian chờ đợi đi lại của nhân dân, thu hút đông đảo quần chúng nhân dân tham gia đi lại bằng phương tiện công cộng, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông và ô nhiễm môi trường.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn từ nay đến 2010
- Xây dựng mới 21 bến xe ô tô khách đạt quy mô bến loại 6 đến loại 2, với tổng diện tích đất quy hoạch 66.649 m2.
- Xây dựng 37 bãi đỗ xe tĩnh, với tổng diện tích đất quy hoạch 78.470 m2.
Tổng hợp theo từng huyện thị xã như sau:

TT

Huyện, thị xã

Bến xe ô tô khách

Bãi đỗ xe tĩnh

Số lượng
(Bến)

Diện tích đất (m2)

Số lượng
(Bến)

Diện tích đất (m2)

1

Huyện Mộc Châu

3

14.312

3

7.091

2

Huyện Yên Châu

3

6.780

3

4.410

3

Huyện Phù Yên

2

6.720

3

7.120

4

Huyện Bắc Yên

2

1.080

3

4.039

5

Huyện Mai Sơn

2

6.850

6

13.920

6

Huyện Sông Mã

2

4.750

4

4.700

7

Huyện Sốp Cộp

1

2.290

1

2.820

8

Thị xã Sơn La

2

10.500

8

19.685

9

Huyện Mường La

2

2.000

2

7.300

10

Huyện Quỳnh Nhai

1

8.567

2

5.660

11

Huyện Thuận Châu

1

2.800

2

1.725

Tổng cộng

21

66.649

37

78.470

b) Giai đoạn sau 2010
- Xây dựng 30 bến xe ô tô khách còn lại đạt quy mô bến loại 6 đến loại 2, với tổng diện tích đất quy hoạch 70.831 m2.
- Xây dựng 52 bãi đỗ xe tĩnh, với tổng diện tích quy hoạch 126.341m2.
Tổng hợp theo từng huyện thị xã như sau:

STT

Huyện, thị xã

Bến xe ô tô khách

Bãi đỗ xe tĩnh

Số lượng
(Bến)

Diện tích đất (m2)

Số lượng
(Bến)

Diện tích đất (m2)

1

Huyện Mộc Châu

7

12.660

15

44.998

2

Huyện Yên Châu

1

1.185

3

Huyện Phù Yên

1

2.420

1

1.640

4

Huyện Bắc Yên

1

1.650

4

5.000

5

Huyện Mai Sơn

6

12.910

7

14.240

6

Huyện Sông Mã

2

5.546

2

3.740

7

Huyện Sốp Cộp

2

3.860

3

5.045

8

Thị xã Sơn La

1

5.255

14

43.316

9

Huyện Mường La

4

17.500

10

Huyện Quỳnh Nhai

3

4.890

3

4.940

11

Huyện Thuận Châu

3

4.140

2

2.237

Tổng cộng

30

70.831

52

126.341

3. Quy hoạch chi tiết các bến xe ô tô khách, bãi đỗ xe tĩnh
Quy hoạch chi tiết từng bến xe ô tô khách, bãi đỗ xe tĩnh theo phụ lục số 1-1, 1-2; 2-1, 2-2 kèm theo.
4. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển
a) Dự kiến tổng nhu cầu vốn đầu tư các dự án thuộc quy hoạch là 262 tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn 2007-2010: 108 tỷ đồng
+ Xây dựng bến xe ô tô khách: 66 tỷ đồng
+ Xây dựng bãi đỗ xe tĩnh: 42 tỷ đồng
- Giai đoạn 2010- 2020: 154 tỷ đồng
+ Xây dựng bến xe ô tô khách: 62 tỷ đồng
+ Xây dựng bãi đỗ xe tĩnh: 92 tỷ đồng
b) Dự kiến các nguồn vốn đầu tư thực hiện quy hoạch, gồm: Nguồn vốn nhà nước đầu tư; Đầu tư theo hình thức BOT, BTO, BT; Vốn vay + Vốn khác.
5. Dự kiến quỹ đất dành cho quy hoạch
Tổng quỹ đất dành cho việc xây dựng bến xe ô tô khách, bãi đỗ xe tĩnh khoảng 342.291 m2 (giai đoạn đến 2010: 145.119 m2; giai đoạn sau 2010: 197.172 m2), trong đó:
- Bến xe ô tô khách: 137.480 m2 (giai đoạn đến 2010: 66.649 m2; giai đoạn sau 2010: 70.831 m2).
- Bãi đỗ xe tĩnh: 204.811 m2 (giai đoạn đến 2010: 78.470m2; giai đoạn sau 2010: 126.341m2).
Chi tiết từng huyện, thị xã theo mục 2 ở trên.
6. Giải pháp chủ yếu để thực hiện quy hoạch
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư các bến xe ô tô khách, bãi đỗ xe tĩnh theo qui định của Luật Đầu tư và các Nghị định hướng dẫn của Chính phủ.
- Chủ đầu tư xây dựng mới hoặc đầu tư nâng cấp cải tạo bến xe ô tô khách, bãi đỗ xe tĩnh có thể trực tiếp hoặc gián tiếp kinh doanh, khai thác bến xe ô tô khách, bãi đỗ xe tĩnh.
- Tiếp tục thu hút đầu tư thông qua các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); tranh thủ các nguồn vốn ODA trên cơ sở bố trí vốn đối ứng kịp thời; thực hiện các công việc chuẩn bị đầu tư nhanh gọn, đơn giản về thủ tục và tăng cường các biện pháp kiểm tra, giám sát.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ vào vị trí, địa lý, tình hình trật tự - an ninh, kinh tế - xã hội và các quy hoạch khác trên địa bàn để xác định tầm quan trọng của những bến xe Nhà nước cần đầu tư 100% vốn hoặc giữ cổ phần chi phối.
- Thực hiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng và tổ chức quản lý hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe tĩnh đảm bảo tuân thủ theo Luật Giao thông đường bộ, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn của Chính phủ và các Bộ ngành có liên quan.

Content:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch bến xe ô tô khách, bãi đỗ xe tĩnh - tỉnh Sơn La đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu tổng quát
- Đáp ứng nhu cầu đi lại trước mắt và lâu dài của nhân dân địa phương và khu vực, đồng thời phù hợp với quy hoạch giao thông vận tải và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Trên cơ sở quy hoạch từng bước hoàn thiện hệ thống bến xe ô tô khách, bãi đỗ xe tĩnh trên địa bàn tỉnh Sơn La, phấn đấu tất cả các bến xe ô tô khách được xây dựng đúng với cấp hạng theo Quyết định số 08/2005/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải; có đầy đủ hệ thống dịch vụ, thông tin, kiên cố hoá công trình, đáp ứng thoả mãn nhu cầu của nhân dân, đảm bảo thuận tiện, nhanh chóng, văn minh, hiệu quả.
- Đáp ứng được kiến trúc, mỹ quan đô thị đảm bảo yêu cầu công nghệ đón trả khách, giảm chi phí, tiết kiệm thời gian chờ đợi đi lại của nhân dân, thu hút đông đảo quần chúng nhân dân tham gia đi lại bằng phương tiện công cộng, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông và ô nhiễm môi trường.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn từ nay đến 2010
- Xây dựng mới 21 bến xe ô tô khách đạt quy mô bến loại 6 đến loại 2, với tổng diện tích đất quy hoạch 66.649 m2.
- Xây dựng 37 bãi đỗ xe tĩnh, với tổng diện tích đất quy hoạch 78.470 m2.
Tổng hợp theo từng huyện thị xã như sau:

TT

Huyện, thị xã

Bến xe ô tô khách

Bãi đỗ xe tĩnh

Số lượng
(Bến)

Diện tích đất (m2)

Số lượng
(Bến)

Diện tích đất (m2)

1

Huyện Mộc Châu

3

14.312

3

7.091

2

Huyện Yên Châu

3

6.780

3

4.410

3

Huyện Phù Yên

2

6.720

3

7.120

4

Huyện Bắc Yên

2

1.080

3

4.039

5

Huyện Mai Sơn

2

6.850

6

13.920

6

Huyện Sông Mã

2

4.750

4

4.700

7

Huyện Sốp Cộp

1

2.290

1

2.820

8

Thị xã Sơn La

2

10.500

8

19.685

9

Huyện Mường La

2

2.000

2

7.300

10

Huyện Quỳnh Nhai

1

8.567

2

5.660

11

Huyện Thuận Châu

1

2.800

2

1.725

Tổng cộng

21

66.649

37

78.470

b) Giai đoạn sau 2010
- Xây dựng 30 bến xe ô tô khách còn lại đạt quy mô bến loại 6 đến loại 2, với tổng diện tích đất quy hoạch 70.831 m2.
- Xây dựng 52 bãi đỗ xe tĩnh, với tổng diện tích quy hoạch 126.341m2.
Tổng hợp theo từng huyện thị xã như sau:

STT

Huyện, thị xã

Bến xe ô tô khách

Bãi đỗ xe tĩnh

Số lượng
(Bến)

Diện tích đất (m2)

Số lượng
(Bến)

Diện tích đất (m2)

1

Huyện Mộc Châu

7

12.660

15

44.998

2

Huyện Yên Châu

1

1.185

3

Huyện Phù Yên

1

2.420

1

1.640

4

Huyện Bắc Yên

1

1.650

4

5.000

5

Huyện Mai Sơn

6

12.910

7

14.240

6

Huyện Sông Mã

2

5.546

2

3.740

7

Huyện Sốp Cộp

2

3.860

3

5.045

8

Thị xã Sơn La

1

5.255

14

43.316

9

Huyện Mường La

4

17.500

10

Huyện Quỳnh Nhai

3

4.890

3

4.940

11

Huyện Thuận Châu

3

4.140

2

2.237

Tổng cộng

30

70.831

52

126.341

3. Quy hoạch chi tiết các bến xe ô tô khách, bãi đỗ xe tĩnh
Quy hoạch chi tiết từng bến xe ô tô khách, bãi đỗ xe tĩnh theo phụ lục số 1-1, 1-2; 2-1, 2-2 kèm theo.
4. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển
a) Dự kiến tổng nhu cầu vốn đầu tư các dự án thuộc quy hoạch là 262 tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn 2007-2010: 108 tỷ đồng
+ Xây dựng bến xe ô tô khách: 66 tỷ đồng
+ Xây dựng bãi đỗ xe tĩnh: 42 tỷ đồng
- Giai đoạn 2010- 2020: 154 tỷ đồng
+ Xây dựng bến xe ô tô khách: 62 tỷ đồng
+ Xây dựng bãi đỗ xe tĩnh: 92 tỷ đồng
b) Dự kiến các nguồn vốn đầu tư thực hiện quy hoạch, gồm: Nguồn vốn nhà nước đầu tư; Đầu tư theo hình thức BOT, BTO, BT; Vốn vay + Vốn khác.
5. Dự kiến quỹ đất dành cho quy hoạch
Tổng quỹ đất dành cho việc xây dựng bến xe ô tô khách, bãi đỗ xe tĩnh khoảng 342.291 m2 (giai đoạn đến 2010: 145.119 m2; giai đoạn sau 2010: 197.172 m2), trong đó:
- Bến xe ô tô khách: 137.480 m2 (giai đoạn đến 2010: 66.649 m2; giai đoạn sau 2010: 70.831 m2).
- Bãi đỗ xe tĩnh: 204.811 m2 (giai đoạn đến 2010: 78.470m2; giai đoạn sau 2010: 126.341m2).
Chi tiết từng huyện, thị xã theo mục 2 ở trên.
6. Giải pháp chủ yếu để thực hiện quy hoạch
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư các bến xe ô tô khách, bãi đỗ xe tĩnh theo qui định của Luật Đầu tư và các Nghị định hướng dẫn của Chính phủ.
- Chủ đầu tư xây dựng mới hoặc đầu tư nâng cấp cải tạo bến xe ô tô khách, bãi đỗ xe tĩnh có thể trực tiếp hoặc gián tiếp kinh doanh, khai thác bến xe ô tô khách, bãi đỗ xe tĩnh.
- Tiếp tục thu hút đầu tư thông qua các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); tranh thủ các nguồn vốn ODA trên cơ sở bố trí vốn đối ứng kịp thời; thực hiện các công việc chuẩn bị đầu tư nhanh gọn, đơn giản về thủ tục và tăng cường các biện pháp kiểm tra, giám sát.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ vào vị trí, địa lý, tình hình trật tự - an ninh, kinh tế - xã hội và các quy hoạch khác trên địa bàn để xác định tầm quan trọng của những bến xe Nhà nước cần đầu tư 100% vốn hoặc giữ cổ phần chi phối.
- Thực hiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng và tổ chức quản lý hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe tĩnh đảm bảo tuân thủ theo Luật Giao thông đường bộ, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn của Chính phủ và các Bộ ngành có liên quan.