Document: Khoản 1 Điều 3 Nghị định 26-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/04/1996", "sign_number": "26-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/04/1996", "sign_number": "26-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/04/1996", "sign_number": "26-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/04/1996", "sign_number": "26-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/04/1996", "sign_number": "26-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 3 Nghị định 26-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường

Điều 3. - Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường là hai năm, kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện. Nếu quá thời hạn nói trên thì không xử phạt, nhưng có thể áp dụng các biện pháp quy định tại các điểm a, b và d thuộc khoản 3 của Điều 11 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Content:
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường là hai năm, kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện. Nếu quá thời hạn nói trên thì không xử phạt, nhưng có thể áp dụng các biện pháp quy định tại các điểm a, b và d thuộc khoản 3 của Điều 11 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.