Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1239/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quyết định 951/QĐ-UBND Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/04/2017", "sign_number": "1239/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/04/2017", "sign_number": "1239/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/04/2017", "sign_number": "1239/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/04/2017", "sign_number": "1239/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/04/2017", "sign_number": "1239/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1239/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quyết định 951/QĐ-UBND Quảng Nam

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 951/QĐ-UBND ngày 15/3/2016 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Cơ chế khuyến khích đầu tư xây dựng công trình nước sạch tập trung giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (gọi tắt là Quyết định số 951/QĐ-UBND) với các nội dung như sau:
...
2. Điều 3 được điều chỉnh, bổ sung như sau:
Điều 3. Trình tự, quy trình thực hiện hỗ trợ dự án đầu tư xây dựng các công trình nước sạch tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
1. Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, hợp tác xã, tư nhân (sau đây gọi là nhà đầu tư) thực hiện các hoạt động đầu tư, quản lý khai thác, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ về cung cấp nước sạch tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thì thực hiện đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch tập trung theo Cơ chế được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về đầu tư công và xây dựng.
2. Trình tự, quy trình thực hiện đầu tư
...
b) Nhà đầu tư đảm bảo các điều kiện quy định, gửi hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; hồ sơ gồm có:
- Quyết định của UBND tỉnh về ban hành danh mục đầu tư;
- Thông báo thỏa thuận địa điểm do UBND tỉnh ban hành (trường hợp dự án xây mới, nâng cấp, mở rộng nhà máy làm phát sinh sử dụng đất);
- Văn bản của UBND huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện) về chấp thuận nguồn vốn hỗ trợ theo Nghị quyết số 180/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh (Nghị quyết số 180);
- Văn bản của nhà đầu tư đề nghị thực hiện dự án đầu tư và kiến nghị hỗ trợ theo Nghị quyết số 180 (bản chính);
- Giấy đăng ký kinh doanh;
- Dự án đầu tư xây dựng (theo Luật Xây dựng ngày 18/6/2014, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ);
- Thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư; phương án khấu hao và hoàn trả ngân sách bằng khấu hao cơ bản tài sản cố định;
- Các giấy tờ về đất đai và các giấy tờ liên quan khác theo quy định về thực hiện dự án đầu tư.
Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin ghi trong hồ sơ đề nghị hỗ trợ đầu tư.
Nhà đầu tư nộp 07 bộ hồ sơ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc, các bộ hồ sơ còn lại được nộp bản sao; gửi bằng bưu điện hoặc nộp trực tiếp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Sau khi doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ theo quy định tại điểm b, khoản 2, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan: Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, UBND cấp huyện nơi thực hiện dự án và cơ quan chuyên ngành liên quan.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư; các cơ quan nêu trên theo chức năng, nhiệm vụ có ý kiến thẩm tra, thẩm định nội dung, trả lời bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và chịu trách nhiệm về những ý kiến của đơn vị.
Nội dung thẩm tra, thẩm định:
- Sở Xây dựng thẩm định, có ý kiến cụ thể mức hỗ trợ theo Nghị quyết số 180 đối với tỷ lệ hỗ trợ của ngân sách nhà nước.
- Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh: Thẩm tra, có ý kiến cụ thể mức hỗ trợ theo Nghị quyết số 180 đối với ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, ưu đãi về đất đai.
- Các đơn vị khác thẩm tra theo chức năng, nhiệm vụ.
Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận ý kiến trả lời của các cơ quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp ý kiến, lập báo cáo thẩm định trình UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, trong đó quy định cụ thể các mức hỗ trợ theo Nghị quyết số 180 và các quy định khác.
Trường hợp, có nhiều ý kiến khác nhau, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức họp thẩm tra trước khi trình UBND tỉnh.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.

Content:
Nhà đầu tư đảm bảo các điều kiện quy định, gửi hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; hồ sơ gồm có:
- Quyết định của UBND tỉnh về ban hành danh mục đầu tư;
- Thông báo thỏa thuận địa điểm do UBND tỉnh ban hành (trường hợp dự án xây mới, nâng cấp, mở rộng nhà máy làm phát sinh sử dụng đất);
- Văn bản của UBND huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện) về chấp thuận nguồn vốn hỗ trợ theo Nghị quyết số 180/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh (Nghị quyết số 180);
- Văn bản của nhà đầu tư đề nghị thực hiện dự án đầu tư và kiến nghị hỗ trợ theo Nghị quyết số 180 (bản chính);
- Giấy đăng ký kinh doanh;
- Dự án đầu tư xây dựng (theo Luật Xây dựng ngày 18/6/2014, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ);
- Thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư; phương án khấu hao và hoàn trả ngân sách bằng khấu hao cơ bản tài sản cố định;
- Các giấy tờ về đất đai và các giấy tờ liên quan khác theo quy định về thực hiện dự án đầu tư.
Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin ghi trong hồ sơ đề nghị hỗ trợ đầu tư.
Nhà đầu tư nộp 07 bộ hồ sơ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc, các bộ hồ sơ còn lại được nộp bản sao; gửi bằng bưu điện hoặc nộp trực tiếp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Sau khi doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ theo quy định tại điểm b, khoản 2, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan: Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, UBND cấp huyện nơi thực hiện dự án và cơ quan chuyên ngành liên quan.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư; các cơ quan nêu trên theo chức năng, nhiệm vụ có ý kiến thẩm tra, thẩm định nội dung, trả lời bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và chịu trách nhiệm về những ý kiến của đơn vị.
Nội dung thẩm tra, thẩm định:
- Sở Xây dựng thẩm định, có ý kiến cụ thể mức hỗ trợ theo Nghị quyết số 180 đối với tỷ lệ hỗ trợ của ngân sách nhà nước.
- Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh: Thẩm tra, có ý kiến cụ thể mức hỗ trợ theo Nghị quyết số 180 đối với ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, ưu đãi về đất đai.
- Các đơn vị khác thẩm tra theo chức năng, nhiệm vụ.
Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận ý kiến trả lời của các cơ quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp ý kiến, lập báo cáo thẩm định trình UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, trong đó quy định cụ thể các mức hỗ trợ theo Nghị quyết số 180 và các quy định khác.
Trường hợp, có nhiều ý kiến khác nhau, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức họp thẩm tra trước khi trình UBND tỉnh.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.