Document: Khoản 3 Điều 2 Quyết định 2899/QĐ-UBND 2020 giao chỉ tiêu kế hoạch ngân sách nhà nước tỉnh Nam Định năm 2021

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "2899/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "2899/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "2899/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "2899/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "2899/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 2 Quyết định 2899/QĐ-UBND 2020 giao chỉ tiêu kế hoạch ngân sách nhà nước tỉnh Nam Định năm 2021

Điều 2. Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2021 do Ủy ban nhân dân tỉnh giao, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện tốt chỉ tiêu kế hoạch và dự toán được giao.
...
3. Dự toán ngân sách năm 2021 bố trí nguồn cải cách tiền lương như sau:
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể và các huyện, thành phố thực hiện tạo nguồn cải cách tiền lương từ nguồn thu học phí và các khoản thu khác được để lại chi theo chế độ quy định.
- Ngoài ra các huyện, thành phố phải sử dụng:
+ 70% tăng thu ngân sách địa phương (không kể số tăng thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất và các khoản được loại trừ theo quy định) thực hiện năm 2020 so với dự toán năm 2020 được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể tăng thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất và các khoản được loại trừ theo quy định) dự toán năm 2021 so dự toán năm 2020 được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; 70% tăng thu ngân sách địa phương (không kể tăng thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất và các khoản được loại trừ theo quy định) dự toán năm 2021 so dự toán năm 2021 được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; 50% phần kinh phí dành ra từ giảm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên trong lĩnh vực hành chính (do thực hiện tinh giản biên chế và đổi mới, sắp xếp lại bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả) và hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp công lập (do thực hiện đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập).
+ Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2020 chưa sử dụng hết chuyển sang.

Content:
Dự toán ngân sách năm 2021 bố trí nguồn cải cách tiền lương như sau:
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể và các huyện, thành phố thực hiện tạo nguồn cải cách tiền lương từ nguồn thu học phí và các khoản thu khác được để lại chi theo chế độ quy định.
- Ngoài ra các huyện, thành phố phải sử dụng:
+ 70% tăng thu ngân sách địa phương (không kể số tăng thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất và các khoản được loại trừ theo quy định) thực hiện năm 2020 so với dự toán năm 2020 được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể tăng thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất và các khoản được loại trừ theo quy định) dự toán năm 2021 so dự toán năm 2020 được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; 70% tăng thu ngân sách địa phương (không kể tăng thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất và các khoản được loại trừ theo quy định) dự toán năm 2021 so dự toán năm 2021 được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; 50% phần kinh phí dành ra từ giảm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên trong lĩnh vực hành chính (do thực hiện tinh giản biên chế và đổi mới, sắp xếp lại bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả) và hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp công lập (do thực hiện đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập).
+ Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2020 chưa sử dụng hết chuyển sang.