Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 37/2017/QĐ-UBND tiêu chí để phân loại xã theo mức độ khó khăn Nghệ An 2017 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/03/2017", "sign_number": "37/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/03/2017", "sign_number": "37/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/03/2017", "sign_number": "37/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/03/2017", "sign_number": "37/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/03/2017", "sign_number": "37/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 37/2017/QĐ-UBND tiêu chí để phân loại xã theo mức độ khó khăn Nghệ An 2017 2020

Điều 1. Ban hành Quy định các tiêu chí để phân loại xã theo mức độ khó khăn giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ An, làm căn cứ xây dựng kế hoạch và phân bổ vốn hàng năm cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
...
5. Tiêu chí đặc thù
...
d) Số thôn trong xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu chưa có điện lưới Quốc gia được tính 0,3 điểm/thôn.
II. Phân loại xã theo mức độ khó khăn
1. Căn cứ tổng số điểm 5 tiêu chí số xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu được phân thành 3 nhóm với 3 mức khó khăn:
a) Số xã mức độ khó khăn (K1): bao gồm 33% số xã (làm tròn) có tổng điểm tính từ thấp đến cao.
b) Số xã mức độ khó khăn (K2): bao gồm 34% số xã (làm tròn) có tổng điểm cao tiếp theo sau số xã mức độ khó khăn K1.
c) Số xã mức độ khó khăn (K3): bao gồm 33% số xã (làm tròn bằng số xã mức độ khó khăn K1) còn lại.
2. Trong trường hợp khi phân nhóm các xã có cùng điểm số thì ưu tiên theo thứ tự những xã có tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo cao hơn; xã có tỷ lệ thôn đặc biệt khó khăn cao hơn; xã có tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số cao hơn để xếp vào nhóm có mức độ khó khăn cao hơn.

Content:
Số thôn trong xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu chưa có điện lưới Quốc gia được tính 0,3 điểm/thôn.
II. Phân loại xã theo mức độ khó khăn
1. Căn cứ tổng số điểm 5 tiêu chí số xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu được phân thành 3 nhóm với 3 mức khó khăn:
a) Số xã mức độ khó khăn (K1): bao gồm 33% số xã (làm tròn) có tổng điểm tính từ thấp đến cao.
b) Số xã mức độ khó khăn (K2): bao gồm 34% số xã (làm tròn) có tổng điểm cao tiếp theo sau số xã mức độ khó khăn K1.
c) Số xã mức độ khó khăn (K3): bao gồm 33% số xã (làm tròn bằng số xã mức độ khó khăn K1) còn lại.
2. Trong trường hợp khi phân nhóm các xã có cùng điểm số thì ưu tiên theo thứ tự những xã có tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo cao hơn; xã có tỷ lệ thôn đặc biệt khó khăn cao hơn; xã có tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số cao hơn để xếp vào nhóm có mức độ khó khăn cao hơn.