Document: Điều 12 Nghị định 25-HĐBT quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/03/1983", "sign_number": "25-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/03/1983", "sign_number": "25-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/03/1983", "sign_number": "25-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/03/1983", "sign_number": "25-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/03/1983", "sign_number": "25-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 12 Nghị định 25-HĐBT quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế nông nghiệp có nội dung như sau:

Điều 12. - Bộ Tài chính được dự trù trong ngân sách Nhà nước hàng năm một khoản chi phí để lập quỹ khen thưởng về công tác thuế nông nghiệp. Khoản kinh phí này bằng 0,5 % (năm phần nghìn) số thuế nông nghiệp thu được trong năm, tính theo giá chỉ đạo thu mua bình quân.
Quỹ khen thưởng về công tác thuế nông nghiệp sử dụng như sau:
- 80% giao cho các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương (cũng tức là 4 phần nghìn số thuế thu trong năm của tỉnh, thành phố, đặc khu) để uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu khen thưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có thành tích ở cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và cấp xã, phường, thị trấn.
- 20% do Bộ Tài chính quản lý để khen thưởng các địa phương, tổ chức và cá nhân có thành tích ở cấp tỉnh (và tương đương) và để bổ sung quỹ khen thưởng cho một số tỉnh, thành phố, đặc khu, xét cần thiết.
Kết thúc năm thuế nông nghiệp, nếu không sử dụng hết thì tỉnh, thành phố, đặc khu và Bộ được chuyển số còn lại sang quỹ khen thưởng năm sau do mình quản lý.
Bộ Tài chính quy định cụ thể chế độ trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng.

Content:
Điều 12. - Bộ Tài chính được dự trù trong ngân sách Nhà nước hàng năm một khoản chi phí để lập quỹ khen thưởng về công tác thuế nông nghiệp. Khoản kinh phí này bằng 0,5 % (năm phần nghìn) số thuế nông nghiệp thu được trong năm, tính theo giá chỉ đạo thu mua bình quân.
Quỹ khen thưởng về công tác thuế nông nghiệp sử dụng như sau:
- 80% giao cho các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương (cũng tức là 4 phần nghìn số thuế thu trong năm của tỉnh, thành phố, đặc khu) để uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu khen thưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có thành tích ở cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và cấp xã, phường, thị trấn.
- 20% do Bộ Tài chính quản lý để khen thưởng các địa phương, tổ chức và cá nhân có thành tích ở cấp tỉnh (và tương đương) và để bổ sung quỹ khen thưởng cho một số tỉnh, thành phố, đặc khu, xét cần thiết.
Kết thúc năm thuế nông nghiệp, nếu không sử dụng hết thì tỉnh, thành phố, đặc khu và Bộ được chuyển số còn lại sang quỹ khen thưởng năm sau do mình quản lý.
Bộ Tài chính quy định cụ thể chế độ trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng.