Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1968/QĐ-UBND 2021 Kế hoạch phòng chống thiên tai Quảng Ngãi 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2021", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2021", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2021", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2021", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2021", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1968/QĐ-UBND 2021 Kế hoạch phòng chống thiên tai Quảng Ngãi 2021 2025

Điều 1. Ban hành Kế hoạch phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2021 - 2025 (gọi tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau:
...
4. Biện pháp cụ thể với một số loại hình thiên tai nguy hiểm
...
b) Lũ, ngập lụt, xói lở bờ sông
b1) Khu vực sông Trà Bồng
- Nâng cao cốt nền xây dựng tại một số khu đô thị xây dựng mới: Dốc Sỏi, Thị trấn Châu Ổ.
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống tiêu thoát tại các khu vực đô thị, khu vực dân cư đảm bảo tiêu thoát được mưa có tần suất 10%, riêng đô thị Vạn Tường tiêu 5%.
- Giải pháp phòng, chống lũ, ngập lụt tại các khu, cụm công nghiệp được nêu trong quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, cụ thể giải pháp san nền với cao độ khống chế nhỏ nhất tương ứng với tần suất lũ 10% đi kèm với hệ thống trạm bơm và cống tiêu.
- Nạo vét, khơi thông các trục tiêu, mở rộng, bổ sung các cống tiêu qua đường đảm bảo tiêu tự chảy vùng hạ lưu sông Trà Bồng (7 khu tiêu chính có diện tích thường xuyên ngập lụt là 316 ha).
- Xây dựng công trình chống sạt lở trong tình huống khẩn cấp theo quy định.
b2) Khu vực hạ lưu sông Trà Khúc từ đập Thạch Nham đến Cửa Đại
- Theo quy hoạch, cốt nền đô thị mới Sa Kỳ nâng lên hơn 4,0m và cốt nền của các khu vực đô thị mới ven sông Trà Khúc, thành phố Quảng Ngãi cũng được nâng lên.
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống tiêu thoát tại các khu vực đô thị, khu vực dân cư đảm bảo tiêu thoát được mưa có tần suất 10%, riêng thành phố Quảng Ngãi tiêu 5%. Đối với các đô thị mới, tách hệ thống tiêu thoát nước thải với hệ thống tiêu thoát nước mưa và xử lý trước khi tiêu ra các kênh, sông tiêu, đặc biệt tại các khu vực thượng lưu của đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc.
- Giải pháp phòng, chống lũ, ngập lụt tại các khu, cụm công nghiệp được nêu trong quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, cụ thể giải pháp san nền với cao độ khống chế nhỏ nhất tương ứng với tần suất lũ 10% đi kèm với hệ thống trạm bơm và cống tiêu.
- Nạo vét, khơi thông các trục tiêu, mở rộng, bổ sung các cống tiêu qua đường đảm bảo tiêu tự chảy vùng Bắc sông Trà Khúc (5 khu tiêu chính có diện tích thường xuyên ngập lụt là 365 ha), Nam sông Trà Khúc (8 khu tiêu chính có diện tích thường xuyên ngập lụt là 330 ha), Bắc sông Vệ.
- Di dời người dân sống ở các khu vực ngoài bãi sông nằm trong tuyến thoát lũ chính.
- Xây dựng hoàn chỉnh tuyến đê khép kín qua khu vực thành phố Quảng Ngãi: Tuyến đê bờ Bắc (bờ tả) sông Trà Khúc (7,0 km), tuyến đê bờ Nam (bờ hữu) sông Trà Khúc (đoạn 1: 3,6 km, đoạn 2: 7,0 km).
- Xây dựng mới, nâng cấp các công trình kè lát mái tại các vị trí trọng yếu nhằm chống sạt lở bờ sông Trà Khúc: 18 công trình kè.
- Xây dựng công trình chống sạt lở trong tình huống khẩn cấp theo quy định.
b3) Khu vực sông Vệ
- Giải pháp phòng, chống lũ, ngập lụt tại các khu, cụm công nghiệp được nêu trong quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, cụ thể giải pháp san nền với cao độ khống chế nhỏ nhất tương ứng với tần suất lũ 10% đi kèm với hệ thống trạm bơm và cống tiêu.
- Nạo vét mở rộng sông Vệ đoạn chảy qua khu vực đèo Quán Thơm dài 2,3 km với bờ rộng nạo vét 150 - 170 m, độ sâu nạo vét 1,8 - 2,0 m.
- Xây dựng các công trình kè lát mái tại các vị trí trọng yếu nhằm chống sạt lở bờ sông: Xây mới và nâng cấp 11 công trình kè.
- Xây dựng công trình chống sạt lở trong tình huống khẩn cấp theo quy định.
b4) Khu vực sông Trà Câu từ hạ lưu hồ chứa Núi Ngang đến cửa Mỹ Á
- Giải pháp phòng, chống lũ, ngập lụt tại các khu, cụm công nghiệp được nêu trong quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, cụ thể giải pháp san nền với cao độ khống chế nhỏ nhất tương ứng với tần suất lũ 10% đi kèm với hệ thống trạm bơm và cống tiêu.
- Khơi thông dòng chảy thoát lũ đoạn từ thôn Mỹ Thuận, xã Phổ Thuận đến thôn Sa Bình, xã Phổ Minh (Thị xã Đức Phổ): 5,9 km.
- Nạo vét, khơi thông các trục tiêu, mở rộng, bổ sung các cống tiêu qua đường đảm bảo tiêu tự chảy cho vùng tiêu sông Thoa, Nam Trà Câu.
- Xây dựng kè bảo vệ bờ sông: Các tuyến bờ hữu với tổng chiều dài 6.350m và các tuyến bờ tả với tổng chiều dài 3.250m. Xây dựng, nâng cấp đê Phổ Minh (giai đoạn 2).
- Xây dựng công trình chống sạt lở trong tình huống khẩn cấp theo quy định.
Sử dụng nguồn kinh phí ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, kinh phí lồng ghép từ các chương trình dự án, hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế, phi chính phủ.

Content:
Lũ, ngập lụt, xói lở bờ sông
b1) Khu vực sông Trà Bồng
- Nâng cao cốt nền xây dựng tại một số khu đô thị xây dựng mới: Dốc Sỏi, Thị trấn Châu Ổ.
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống tiêu thoát tại các khu vực đô thị, khu vực dân cư đảm bảo tiêu thoát được mưa có tần suất 10%, riêng đô thị Vạn Tường tiêu 5%.
- Giải pháp phòng, chống lũ, ngập lụt tại các khu, cụm công nghiệp được nêu trong quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, cụ thể giải pháp san nền với cao độ khống chế nhỏ nhất tương ứng với tần suất lũ 10% đi kèm với hệ thống trạm bơm và cống tiêu.
- Nạo vét, khơi thông các trục tiêu, mở rộng, bổ sung các cống tiêu qua đường đảm bảo tiêu tự chảy vùng hạ lưu sông Trà Bồng (7 khu tiêu chính có diện tích thường xuyên ngập lụt là 316 ha).
- Xây dựng công trình chống sạt lở trong tình huống khẩn cấp theo quy định.
b2) Khu vực hạ lưu sông Trà Khúc từ đập Thạch Nham đến Cửa Đại
- Theo quy hoạch, cốt nền đô thị mới Sa Kỳ nâng lên hơn 4,0m và cốt nền của các khu vực đô thị mới ven sông Trà Khúc, thành phố Quảng Ngãi cũng được nâng lên.
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống tiêu thoát tại các khu vực đô thị, khu vực dân cư đảm bảo tiêu thoát được mưa có tần suất 10%, riêng thành phố Quảng Ngãi tiêu 5%. Đối với các đô thị mới, tách hệ thống tiêu thoát nước thải với hệ thống tiêu thoát nước mưa và xử lý trước khi tiêu ra các kênh, sông tiêu, đặc biệt tại các khu vực thượng lưu của đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc.
- Giải pháp phòng, chống lũ, ngập lụt tại các khu, cụm công nghiệp được nêu trong quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, cụ thể giải pháp san nền với cao độ khống chế nhỏ nhất tương ứng với tần suất lũ 10% đi kèm với hệ thống trạm bơm và cống tiêu.
- Nạo vét, khơi thông các trục tiêu, mở rộng, bổ sung các cống tiêu qua đường đảm bảo tiêu tự chảy vùng Bắc sông Trà Khúc (5 khu tiêu chính có diện tích thường xuyên ngập lụt là 365 ha), Nam sông Trà Khúc (8 khu tiêu chính có diện tích thường xuyên ngập lụt là 330 ha), Bắc sông Vệ.
- Di dời người dân sống ở các khu vực ngoài bãi sông nằm trong tuyến thoát lũ chính.
- Xây dựng hoàn chỉnh tuyến đê khép kín qua khu vực thành phố Quảng Ngãi: Tuyến đê bờ Bắc (bờ tả) sông Trà Khúc (7,0 km), tuyến đê bờ Nam (bờ hữu) sông Trà Khúc (đoạn 1: 3,6 km, đoạn 2: 7,0 km).
- Xây dựng mới, nâng cấp các công trình kè lát mái tại các vị trí trọng yếu nhằm chống sạt lở bờ sông Trà Khúc: 18 công trình kè.
- Xây dựng công trình chống sạt lở trong tình huống khẩn cấp theo quy định.
b3) Khu vực sông Vệ
- Giải pháp phòng, chống lũ, ngập lụt tại các khu, cụm công nghiệp được nêu trong quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, cụ thể giải pháp san nền với cao độ khống chế nhỏ nhất tương ứng với tần suất lũ 10% đi kèm với hệ thống trạm bơm và cống tiêu.
- Nạo vét mở rộng sông Vệ đoạn chảy qua khu vực đèo Quán Thơm dài 2,3 km với bờ rộng nạo vét 150 - 170 m, độ sâu nạo vét 1,8 - 2,0 m.
- Xây dựng các công trình kè lát mái tại các vị trí trọng yếu nhằm chống sạt lở bờ sông: Xây mới và nâng cấp 11 công trình kè.
- Xây dựng công trình chống sạt lở trong tình huống khẩn cấp theo quy định.
b4) Khu vực sông Trà Câu từ hạ lưu hồ chứa Núi Ngang đến cửa Mỹ Á
- Giải pháp phòng, chống lũ, ngập lụt tại các khu, cụm công nghiệp được nêu trong quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, cụ thể giải pháp san nền với cao độ khống chế nhỏ nhất tương ứng với tần suất lũ 10% đi kèm với hệ thống trạm bơm và cống tiêu.
- Khơi thông dòng chảy thoát lũ đoạn từ thôn Mỹ Thuận, xã Phổ Thuận đến thôn Sa Bình, xã Phổ Minh (Thị xã Đức Phổ): 5,9 km.
- Nạo vét, khơi thông các trục tiêu, mở rộng, bổ sung các cống tiêu qua đường đảm bảo tiêu tự chảy cho vùng tiêu sông Thoa, Nam Trà Câu.
- Xây dựng kè bảo vệ bờ sông: Các tuyến bờ hữu với tổng chiều dài 6.350m và các tuyến bờ tả với tổng chiều dài 3.250m. Xây dựng, nâng cấp đê Phổ Minh (giai đoạn 2).
- Xây dựng công trình chống sạt lở trong tình huống khẩn cấp theo quy định.
Sử dụng nguồn kinh phí ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, kinh phí lồng ghép từ các chương trình dự án, hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế, phi chính phủ.