Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 21/2014/QĐ-UBND mục tiêu quốc gia Nước sạch Vệ sinh môi trường nông thôn Quảng Ngãi 2014 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/05/2014", "sign_number": "21/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Thích", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/05/2014", "sign_number": "21/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Thích", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/05/2014", "sign_number": "21/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Thích", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/05/2014", "sign_number": "21/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Thích", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/05/2014", "sign_number": "21/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Thích", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 21/2014/QĐ-UBND mục tiêu quốc gia Nước sạch Vệ sinh môi trường nông thôn Quảng Ngãi 2014 2015

Điều 1. Quy định nội dung, mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các công trình cấp nước tập trung ở nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2014 - 2015, với các nội dung sau:
...
4. Mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác (vốn tư nhân, đóng góp của nhân dân vùng dự án theo nguyên tắc tự nguyện):
a) Đối với xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, xã biên giới theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: Ngoài ngân sách Trung ương 90%; ngân sách tỉnh hỗ trợ 10% tổng dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt và sẽ được xác định lại theo giá trị quyết toán được duyệt.
Trường hợp Thủ tướng Chính phủ đã quyết định ngân sách Nhà nước hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước, thì nguồn kinh phí và mức hỗ trợ đầu tư thực hiện theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
b) Đối với vùng đồng bằng: Ngoài ngân sách Trung ương 60%; ngân sách tỉnh hỗ trợ 20%, ngân sách huyện và nguồn vốn hợp pháp khác 20% tổng dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt và sẽ được xác định lại theo giá trị quyết toán được duyệt.
c) Đối với vùng nông thôn khác: Ngoài ngân sách Trung ương 75%; ngân sách tỉnh hỗ trợ 15%, ngân sách huyện và nguồn vốn hợp pháp khác 10% tổng dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt và sẽ được xác định lại theo giá trị quyết toán được duyệt.
d) Đối với trường học, trạm y tế xã ở nông thôn:
Đối với đơn vị không có nguồn thu, ngoài ngân sách Trung ương 90%; ngân sách tỉnh hỗ trợ 10% tổng dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt và sẽ được xác định lại theo giá trị quyết toán được duyệt.

Content:
Mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác (vốn tư nhân, đóng góp của nhân dân vùng dự án theo nguyên tắc tự nguyện):
a) Đối với xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, xã biên giới theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: Ngoài ngân sách Trung ương 90%; ngân sách tỉnh hỗ trợ 10% tổng dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt và sẽ được xác định lại theo giá trị quyết toán được duyệt.
Trường hợp Thủ tướng Chính phủ đã quyết định ngân sách Nhà nước hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước, thì nguồn kinh phí và mức hỗ trợ đầu tư thực hiện theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
b) Đối với vùng đồng bằng: Ngoài ngân sách Trung ương 60%; ngân sách tỉnh hỗ trợ 20%, ngân sách huyện và nguồn vốn hợp pháp khác 20% tổng dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt và sẽ được xác định lại theo giá trị quyết toán được duyệt.
c) Đối với vùng nông thôn khác: Ngoài ngân sách Trung ương 75%; ngân sách tỉnh hỗ trợ 15%, ngân sách huyện và nguồn vốn hợp pháp khác 10% tổng dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt và sẽ được xác định lại theo giá trị quyết toán được duyệt.
d) Đối với trường học, trạm y tế xã ở nông thôn:
Đối với đơn vị không có nguồn thu, ngoài ngân sách Trung ương 90%; ngân sách tỉnh hỗ trợ 10% tổng dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt và sẽ được xác định lại theo giá trị quyết toán được duyệt.