Document: Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2366QĐ/BNN-LN Đề án bảo tồn phát triển lâm sản ngoài gỗ 2006 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/08/2006", "sign_number": "2366QĐ/BNN-LN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/08/2006", "sign_number": "2366QĐ/BNN-LN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/08/2006", "sign_number": "2366QĐ/BNN-LN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/08/2006", "sign_number": "2366QĐ/BNN-LN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/08/2006", "sign_number": "2366QĐ/BNN-LN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2366QĐ/BNN-LN Đề án bảo tồn phát triển lâm sản ngoài gỗ 2006 2020

Điều 1. Phê duyệt “ Đề án bảo tồn và phát triển lâm sản ngoài gỗ giai đoạn 2006 - 2020”, với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Các giải pháp chủ yếu
...
đ) Giải pháp tổ chức, thể chế:
- Hình thành bộ phận quản lý nhà nước về lâm sản ngoài gỗ ở cấp trung ương ( Cục Lâm nghiệp), cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và PTNT):
+ Cục lâm nghiệp phối hợp với các hiệp hội, cơ quan có liên quan để hình thành tạp chí, tờ tin hay trang Web về lâm sản ngoài gỗ.
+ Hỗ trợ thành lập các hiệp hội chuyên ngành trọng điểm như mây tre đan, cây thuốc, cây chiết xuất.
- Hình thành mạng lưới thực hiện từ bảo tồn, gây nuôi, trồng, chế biến, bảo quản sau thu hoạch, tiêu thụ lâm sản ngoài gỗ được xác định rõ:
+ Các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên xác định loài, đối tượng cần bảo tồn; xây dựng các vườn thực vật, động vật và các vườn sưu tập cây thuốc; hướng dẫn quy trình, quy phạm tổ chức gây nuôi một số loài động vật hoang dã có giá trị kinh tế.
+ Sản xuất cây, con giống do các trang trại, các chủ rừng, các viện nghiên cứu khoa học đảm nhận.
+ Việc gây trồng cây lâm sản ngoài gỗ do các trang trại, các chủ rừng đảm nhận.
+ Thu gom hàng hoá lâm sản ngoài gỗ do các doanh nghiệp, tư thương thực hiện
+ Chế biến, bảo quản sản phẩm lâm sản ngoài gỗ: Đối với sản phẩm chế biến tinh chủ yếu là các doanh nghiệp, còn chế biến, bảo quản thô chủ yếu là hộ gia đình, cá nhân, các chủ trang trại và doanh nghiệp nhỏ.
+ Tiêu thụ sản phẩm lâm sản ngoài gỗ; các doanh nghiệp và các hiệp hội từng mặt hàng sẽ là đầu mối.
- Củng cố và mở rộng các làng nghề truyền thống sử dụng nguyên liệu, gây trồng, các cơ sở sản xuất kinh doanh, xuất khẩu lâm sản ngoài gỗ.
- Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm, thống kê về lâm sản ngoài gỗ:
+ Phối hợp với Bộ Y tế trong việc điều tra tài nguyên cây thuốc và chính sách quản lý, kỹ thuật gây trồng và khai thác bền vững cây thuốc.
+ Phối hợp với Bộ Thương mại về nghiên cứu và khai thác thị trường xuất khẩu lâm sản ngoài gỗ.
+ Phối hợp với Bộ Tài nguyên Môi trường trong việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp, trong đó có diện tích đất dành cho phát triển lâm sản ngoài gỗ.
+ Phối hợp với Tổng Cục Thống kê để thu thập, cập nhật thông tin về sản xuất, chế biến và thương mại lâm sản ngoài gỗ.
- Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức lâm sản ngoài gỗ cho người làm nghề rừng.
- Xây dựng quy chế về gây nuôi sinh sản và trồng câý nhân tạo động, thực vật hoang dã.
- Áp dụng hệ thống thông tin, tin học trong quản lý lâm sản ngoài gỗ.
- Hình thành mạng lưới nghiên cứu lâm sản ngoài gỗ: Hệ thống nghiên cứu lâm sản ngoài gỗ giao nhiệm vụ cho Viện khoa học lâm nghiệp, Trường đại học lâm nghiệp và các cơ quan tổ chức khác cùng tham gia nghiên cứu. Xây dựng được cơ chế hợp tác, phối hợp trong nghiên cứu.
- Ưu tiên nghiên cứu về các lĩnh vực bảo tồn nguồn gen quý hiếm, các loài có nguy cơ bị đe doạ, tuyệt chủng; sử dụng phát triển bền vững; các khía cạnh xã hội trong chiến lược bảo tồn, phát triển lâm sản ngoài gỗ.
- Nghiên cứu bổ sung hoàn thiện chính sách về lưu thông, tiêu thụ sản phẩm lâm sản ngoài gỗ; Sửa đổi bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lâm sản ngoài gỗ.

Content:
Giải pháp tổ chức, thể chế:
- Hình thành bộ phận quản lý nhà nước về lâm sản ngoài gỗ ở cấp trung ương ( Cục Lâm nghiệp), cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và PTNT):
+ Cục lâm nghiệp phối hợp với các hiệp hội, cơ quan có liên quan để hình thành tạp chí, tờ tin hay trang Web về lâm sản ngoài gỗ.
+ Hỗ trợ thành lập các hiệp hội chuyên ngành trọng điểm như mây tre đan, cây thuốc, cây chiết xuất.
- Hình thành mạng lưới thực hiện từ bảo tồn, gây nuôi, trồng, chế biến, bảo quản sau thu hoạch, tiêu thụ lâm sản ngoài gỗ được xác định rõ:
+ Các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên xác định loài, đối tượng cần bảo tồn; xây dựng các vườn thực vật, động vật và các vườn sưu tập cây thuốc; hướng dẫn quy trình, quy phạm tổ chức gây nuôi một số loài động vật hoang dã có giá trị kinh tế.
+ Sản xuất cây, con giống do các trang trại, các chủ rừng, các viện nghiên cứu khoa học đảm nhận.
+ Việc gây trồng cây lâm sản ngoài gỗ do các trang trại, các chủ rừng đảm nhận.
+ Thu gom hàng hoá lâm sản ngoài gỗ do các doanh nghiệp, tư thương thực hiện
+ Chế biến, bảo quản sản phẩm lâm sản ngoài gỗ: Đối với sản phẩm chế biến tinh chủ yếu là các doanh nghiệp, còn chế biến, bảo quản thô chủ yếu là hộ gia đình, cá nhân, các chủ trang trại và doanh nghiệp nhỏ.
+ Tiêu thụ sản phẩm lâm sản ngoài gỗ; các doanh nghiệp và các hiệp hội từng mặt hàng sẽ là đầu mối.
- Củng cố và mở rộng các làng nghề truyền thống sử dụng nguyên liệu, gây trồng, các cơ sở sản xuất kinh doanh, xuất khẩu lâm sản ngoài gỗ.
- Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm, thống kê về lâm sản ngoài gỗ:
+ Phối hợp với Bộ Y tế trong việc điều tra tài nguyên cây thuốc và chính sách quản lý, kỹ thuật gây trồng và khai thác bền vững cây thuốc.
+ Phối hợp với Bộ Thương mại về nghiên cứu và khai thác thị trường xuất khẩu lâm sản ngoài gỗ.
+ Phối hợp với Bộ Tài nguyên Môi trường trong việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp, trong đó có diện tích đất dành cho phát triển lâm sản ngoài gỗ.
+ Phối hợp với Tổng Cục Thống kê để thu thập, cập nhật thông tin về sản xuất, chế biến và thương mại lâm sản ngoài gỗ.
- Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức lâm sản ngoài gỗ cho người làm nghề rừng.
- Xây dựng quy chế về gây nuôi sinh sản và trồng câý nhân tạo động, thực vật hoang dã.
- Áp dụng hệ thống thông tin, tin học trong quản lý lâm sản ngoài gỗ.
- Hình thành mạng lưới nghiên cứu lâm sản ngoài gỗ: Hệ thống nghiên cứu lâm sản ngoài gỗ giao nhiệm vụ cho Viện khoa học lâm nghiệp, Trường đại học lâm nghiệp và các cơ quan tổ chức khác cùng tham gia nghiên cứu. Xây dựng được cơ chế hợp tác, phối hợp trong nghiên cứu.
- Ưu tiên nghiên cứu về các lĩnh vực bảo tồn nguồn gen quý hiếm, các loài có nguy cơ bị đe doạ, tuyệt chủng; sử dụng phát triển bền vững; các khía cạnh xã hội trong chiến lược bảo tồn, phát triển lâm sản ngoài gỗ.
- Nghiên cứu bổ sung hoàn thiện chính sách về lưu thông, tiêu thụ sản phẩm lâm sản ngoài gỗ; Sửa đổi bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lâm sản ngoài gỗ.