Document: Điểm b Khoản 10 Điều 1 Quyết định 43/QĐ-UBND 2024 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Đạ Mri Đạ Huoai Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/01/2024", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/01/2024", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/01/2024", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/01/2024", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/01/2024", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 10 Điều 1 Quyết định 43/QĐ-UBND 2024 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Đạ Mri Đạ Huoai Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Đạ M'ri, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng đến năm 2035, nội dung như sau:
...
10. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
10.1. Quy hoạch giao thông:
...
b) Giao thông đô thị:
- Đường chính khu vực:
+ Nâng cấp và mở rộng trục đường Nguyễn Văn Cừ (chia làm 2 đoạn: Đoạn 1 điểm đầu kết nối với trục QL20 tại chân đèo Bảo Lộc, điểm cuối kết nối với trục ĐH9; đoạn 2 điểm đầu kết nối với trục ĐH9, điểm cuối kết nối với trục QL20 tại đường đi xã Hà Lâm gần nhà SHCĐ TDP 1) thành đường Vành đai phía Nam của thị trấn với quy mô đường chính đô thị 4 làn xe, lộ giới 22,5m (lòng đường 11,5m, vỉa hè 5,5mx2).
+ Các tuyến đường Đinh Công Tráng, Phan Đình Phùng, Phan Văn Trị, Trần Quang Diệu, Hà Huy Tập có lộ giới 12 - 13m; quy hoạch mới và mở rộng hệ thống đường giao thông nội bộ có lộ giới 10m,12m, 13m để liên kết trục đường có sẵn tới từng khu nhà ở tạo thành một hệ thống giao thông liên hoàn, đảm bảo có đường tiếp cận đến các công trình nhà ở và công trình công cộng.
(Quy mô cụ thể các tuyến đường theo Phụ lục 3 đính kèm)
10.2. Quy hoạch san nền:
- Thiết kế nền cơ bản giữ nguyên địa hình tự nhiên, giải pháp nền là san lấp cục bộ theo tuyến đường giao thông đảm bảo độ dốc an toàn, đối với các khu vực xây dựng công trình chỉ tiến hành san lấp cho từng công trình, tránh đào đắp lớn dể gây sạt lở. Các khu vực nhà vườn, khu cây xanh có địa hình dốc tự nhiên lớn để nguyên địa hình tự nhiên để bảo vệ đất và chống xói mòn.
- Lựa chọn cao độ san nền: căn cứ theo cao độ trung bình của Quốc lộ 20, Đường tỉnh 721 đoạn đi qua Thị trấn và tuyến đường nội thị phía Đông hiện có; trong đó, QL.20 dự kiến nâng cấp cao hơn so với cao độ hiện trạng khoảng 0,7m, từ đó lựa chọn:
+ Cao độ san nền thấp nhất là: + 233,1m;
+ Cao độ san nền cao nhất là: + 305,7m;
+ Cao độ san nền trung bình: + 266,84m.
- Độ dốc và hướng dốc san nền: hướng dốc thoát nước chung của khu vực quy từ Tây Bắc xuống Đông Nam, một phần nhỏ lưu vực hướng ra suối Đạ M’rhê; độ dốc san nền thay đổi từ i = 0,0% đến i = 3,6%.
- Vật liệu và giải pháp đào đắp: đất đào trong khu vực được tận dụng để đổ vào những khu vực đắp; đất hữu cơ được tận dụng đắp vào khu vực cây xanh và hành lang an toàn lưới điện trong khu vực quy hoạch; trước khi đắp nền cần bóc bỏ lớp đất hữu cơ, đào bỏ các gốc cây to, nạo vét bùn ở đáy ao mương hiện trạng dày trung bình 0,3m và đầm nén với hệ số k = 0,9; khối lượng san nền được tính toán theo phương pháp chiều cao đào đắp trung bình; san lấp khu vực nền đường với hệ số đầm nén k = 0,95.
10.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước đến năm 2030 khoảng 1.250 m3/ngđ, đến năm 2035 khoảng 1.473 m3/ngđ.
- Nguồn cấp: nhà máy cấp nước thị trấn Đạ M'ri công suất 1.000 m3/ngđ; giai đoạn đến năm 2030 nâng công suất nhà máy nước hiện tại lên gấp 1,3 lần và đến năm 2035 nâng công suất nhà máy nước lên gấp 1,5 lần để đảm bảo cung cấp nước cho thị trấn.
- Mạng lưới đường ống chuyển tải và phân phối nước cho thị trấn được xây dựng dọc theo trục đường chính (đường Quốc lộ 20). Mở rộng mạng đường ống phân phối, ống dịch vụ dẫn đến các cụm dân cư và công trình công cộng xây dựng mới.
- Mạng lưới đường ống cấp nước cho khu vực là mạng lưới hỗn hợp ( mạng lưới vòng và mạng lưới cụt), đồng thời bố trí các trạm bơm tăng áp để đảm bảo cung cấp nước đến từng hộ dân.
10.4. Quy hoạch thoát nước thải, chất thải rắn và vệ sinh môi trường:
a) Quy hoạch thoát nước thải:
- Trạm xử lý nước thải của thị trấn cần đảm bảo công suất xử lý 1.178,14 m3/ngày. Vị trí ở phía Tây Nam thị trấn, cạnh khu vực suối. Đây là vị trí tương đối thấp, ít nhà cửa, xa trung tâm thị trấn, cuối hướng gió, cạnh dòng suối lớn chảy qua cuối thị trấn, thích hợp để đặt công trình xử lý nước thải.
- Nước thải theo độ dốc địa hình được thu gom về trạm xử lý bằng hệ thống đường ống UPVC. Những đoạn không thuận lợi về địa hình, có độ sâu chôn cống lớn sẽ được bơm về trạm xử lý nước thải tập trung.
b) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Theo địa hình tự nhiên, nước mưa được chia thành nhiều lưu vực thu vào các mương cống nằm dọc các tuyến đường và thoát vào các khu vực sông, suối, dòng tụ thủy tự nhiên nằm xen kẽ trong các khu vực của thị trấn.
- Những tuyến cống thoát nước dọc 2 bên đoạn QL20, Phan Đình Phùng, Phan Đăng lưu, Phan văn Trị, Nguyễn Văn Cừ , Trần Quang Khải , Lê Thị Pha đi qua thị trấn mới được xây dựng, phát huy hiệu quả khá tốt. Các mương thoát nước dọc các tuyến đường khác hiện là mương hở, nhiều đoạn còn là mương đất, những đoạn đường mới mở sẽ được xây dựng bằng đá chẻ, bê tông hoặc cống BTCT, có nắp đan và cửa thu nước.
- Một số đoạn suối cần phải được nạo vét, gia cố bờ kè để tránh sạt lở và thông thoát nước. Một số đoạn cần được nắn lại cho phù hợp với mặt bằng qui hoạch bố trí dân cư, đường giao thông.

Content:
Giao thông đô thị:
- Đường chính khu vực:
+ Nâng cấp và mở rộng trục đường Nguyễn Văn Cừ (chia làm 2 đoạn: Đoạn 1 điểm đầu kết nối với trục QL20 tại chân đèo Bảo Lộc, điểm cuối kết nối với trục ĐH9; đoạn 2 điểm đầu kết nối với trục ĐH9, điểm cuối kết nối với trục QL20 tại đường đi xã Hà Lâm gần nhà SHCĐ TDP 1) thành đường Vành đai phía Nam của thị trấn với quy mô đường chính đô thị 4 làn xe, lộ giới 22,5m (lòng đường 11,5m, vỉa hè 5,5mx2).
+ Các tuyến đường Đinh Công Tráng, Phan Đình Phùng, Phan Văn Trị, Trần Quang Diệu, Hà Huy Tập có lộ giới 12 - 13m; quy hoạch mới và mở rộng hệ thống đường giao thông nội bộ có lộ giới 10m,12m, 13m để liên kết trục đường có sẵn tới từng khu nhà ở tạo thành một hệ thống giao thông liên hoàn, đảm bảo có đường tiếp cận đến các công trình nhà ở và công trình công cộng.
(Quy mô cụ thể các tuyến đường theo Phụ lục 3 đính kèm)
10.2. Quy hoạch san nền:
- Thiết kế nền cơ bản giữ nguyên địa hình tự nhiên, giải pháp nền là san lấp cục bộ theo tuyến đường giao thông đảm bảo độ dốc an toàn, đối với các khu vực xây dựng công trình chỉ tiến hành san lấp cho từng công trình, tránh đào đắp lớn dể gây sạt lở. Các khu vực nhà vườn, khu cây xanh có địa hình dốc tự nhiên lớn để nguyên địa hình tự nhiên để bảo vệ đất và chống xói mòn.
- Lựa chọn cao độ san nền: căn cứ theo cao độ trung bình của Quốc lộ 20, Đường tỉnh 721 đoạn đi qua Thị trấn và tuyến đường nội thị phía Đông hiện có; trong đó, QL.20 dự kiến nâng cấp cao hơn so với cao độ hiện trạng khoảng 0,7m, từ đó lựa chọn:
+ Cao độ san nền thấp nhất là: + 233,1m;
+ Cao độ san nền cao nhất là: + 305,7m;
+ Cao độ san nền trung bình: + 266,84m.
- Độ dốc và hướng dốc san nền: hướng dốc thoát nước chung của khu vực quy từ Tây Bắc xuống Đông Nam, một phần nhỏ lưu vực hướng ra suối Đạ M’rhê; độ dốc san nền thay đổi từ i = 0,0% đến i = 3,6%.
- Vật liệu và giải pháp đào đắp: đất đào trong khu vực được tận dụng để đổ vào những khu vực đắp; đất hữu cơ được tận dụng đắp vào khu vực cây xanh và hành lang an toàn lưới điện trong khu vực quy hoạch; trước khi đắp nền cần bóc bỏ lớp đất hữu cơ, đào bỏ các gốc cây to, nạo vét bùn ở đáy ao mương hiện trạng dày trung bình 0,3m và đầm nén với hệ số k = 0,9; khối lượng san nền được tính toán theo phương pháp chiều cao đào đắp trung bình; san lấp khu vực nền đường với hệ số đầm nén k = 0,95.
10.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước đến năm 2030 khoảng 1.250 m3/ngđ, đến năm 2035 khoảng 1.473 m3/ngđ.
- Nguồn cấp: nhà máy cấp nước thị trấn Đạ M'ri công suất 1.000 m3/ngđ; giai đoạn đến năm 2030 nâng công suất nhà máy nước hiện tại lên gấp 1,3 lần và đến năm 2035 nâng công suất nhà máy nước lên gấp 1,5 lần để đảm bảo cung cấp nước cho thị trấn.
- Mạng lưới đường ống chuyển tải và phân phối nước cho thị trấn được xây dựng dọc theo trục đường chính (đường Quốc lộ 20). Mở rộng mạng đường ống phân phối, ống dịch vụ dẫn đến các cụm dân cư và công trình công cộng xây dựng mới.
- Mạng lưới đường ống cấp nước cho khu vực là mạng lưới hỗn hợp ( mạng lưới vòng và mạng lưới cụt), đồng thời bố trí các trạm bơm tăng áp để đảm bảo cung cấp nước đến từng hộ dân.
10.4. Quy hoạch thoát nước thải, chất thải rắn và vệ sinh môi trường:
a) Quy hoạch thoát nước thải:
- Trạm xử lý nước thải của thị trấn cần đảm bảo công suất xử lý 1.178,14 m3/ngày. Vị trí ở phía Tây Nam thị trấn, cạnh khu vực suối. Đây là vị trí tương đối thấp, ít nhà cửa, xa trung tâm thị trấn, cuối hướng gió, cạnh dòng suối lớn chảy qua cuối thị trấn, thích hợp để đặt công trình xử lý nước thải.
- Nước thải theo độ dốc địa hình được thu gom về trạm xử lý bằng hệ thống đường ống UPVC. Những đoạn không thuận lợi về địa hình, có độ sâu chôn cống lớn sẽ được bơm về trạm xử lý nước thải tập trung.
Quy hoạch thoát nước mưa:
- Theo địa hình tự nhiên, nước mưa được chia thành nhiều lưu vực thu vào các mương cống nằm dọc các tuyến đường và thoát vào các khu vực sông, suối, dòng tụ thủy tự nhiên nằm xen kẽ trong các khu vực của thị trấn.
- Những tuyến cống thoát nước dọc 2 bên đoạn QL20, Phan Đình Phùng, Phan Đăng lưu, Phan văn Trị, Nguyễn Văn Cừ , Trần Quang Khải , Lê Thị Pha đi qua thị trấn mới được xây dựng, phát huy hiệu quả khá tốt. Các mương thoát nước dọc các tuyến đường khác hiện là mương hở, nhiều đoạn còn là mương đất, những đoạn đường mới mở sẽ được xây dựng bằng đá chẻ, bê tông hoặc cống BTCT, có nắp đan và cửa thu nước.
- Một số đoạn suối cần phải được nạo vét, gia cố bờ kè để tránh sạt lở và thông thoát nước. Một số đoạn cần được nắn lại cho phù hợp với mặt bằng qui hoạch bố trí dân cư, đường giao thông.