Document: Điều 2 Quyết định 09/2016/QĐ-UBND bảng giá xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ xe máy điện Sóc Trăng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "09/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "09/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "09/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "09/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "09/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Trí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 09/2016/QĐ-UBND bảng giá xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ xe máy điện Sóc Trăng có nội dung như sau:

Điều 2. 1. Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ (kèm theo phụ lục chi tiết)
2. Phương pháp xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ:

Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ

=

Giá tính lệ phí trước bạ tại Khoản 1, Điều 2 Quyết định này

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản

Trong đó:
a) Đối với tài sản mới (chưa qua sử dụng), thì tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản được tính là 100%.
b) Đối với tài sản đã qua sử dụng (bao gồm tài sản nhập khẩu) và thực hiện kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam, thì tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản được tính là 80%.
c) Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản được tính theo thời gian sử dụng như sau:
Thời gian đã sử dụng được tính từ tháng, năm sản xuất đến tháng, năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được tháng, năm sản xuất thì thời gian sử dụng được xác định từ tháng, năm đăng ký tài sản lần đầu đến tháng, năm kê khai lệ phí trước bạ, Cụ thể:
- Đối với tài sản đã sử dụng dưới 01 năm (dưới 12 tháng): 80%.
- Đối với tài sản đã sử dụng từ 01 năm đến dưới 02 năm (từ 12 tháng đến dưới 24 tháng): 50%.
- Đối với tài sản sử dụng từ 02 năm đến dưới 03 năm (từ 24 tháng đến dưới 36 tháng): 30%.
- Đối với tài sản sử dụng trên từ 03 năm trở lên (từ 36 tháng trở lên): 10%.

Content:
Điều 2. 1. Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ (kèm theo phụ lục chi tiết)
2. Phương pháp xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ:

Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ

=

Giá tính lệ phí trước bạ tại Khoản 1, Điều 2 Quyết định này

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản

Trong đó:
a) Đối với tài sản mới (chưa qua sử dụng), thì tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản được tính là 100%.
b) Đối với tài sản đã qua sử dụng (bao gồm tài sản nhập khẩu) và thực hiện kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam, thì tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản được tính là 80%.
c) Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản được tính theo thời gian sử dụng như sau:
Thời gian đã sử dụng được tính từ tháng, năm sản xuất đến tháng, năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được tháng, năm sản xuất thì thời gian sử dụng được xác định từ tháng, năm đăng ký tài sản lần đầu đến tháng, năm kê khai lệ phí trước bạ, Cụ thể:
- Đối với tài sản đã sử dụng dưới 01 năm (dưới 12 tháng): 80%.
- Đối với tài sản đã sử dụng từ 01 năm đến dưới 02 năm (từ 12 tháng đến dưới 24 tháng): 50%.
- Đối với tài sản sử dụng từ 02 năm đến dưới 03 năm (từ 24 tháng đến dưới 36 tháng): 30%.
- Đối với tài sản sử dụng trên từ 03 năm trở lên (từ 36 tháng trở lên): 10%.