Document: Điều 1 Quyết định 09/2011/QĐ-UBND Bảng giá tối thiểu xe mô tô hai bánh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/05/2011", "sign_number": "09/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/05/2011", "sign_number": "09/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/05/2011", "sign_number": "09/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/05/2011", "sign_number": "09/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/05/2011", "sign_number": "09/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 09/2011/QĐ-UBND Bảng giá tối thiểu xe mô tô hai bánh có nội dung như sau:

Điều 1. Nay quy định Bảng giá tối thiểu xe mô tô hai bánh để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là mô tô hai bánh và ấn định thuế đối với cơ sở sản xuất, lắp ráp, kinh doanh xe mô tô hai bánh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:
1. Quy định cách xác định giá tối thiểu đối với các loại xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp trong nước (mới 100%):
- Giá tối thiểu bằng (=) Giá vốn cộng (+) mức chênh lệch tuyệt đối tối thiểu theo nhóm giá trị xe.
- Giá vốn là giá ghi trên hóa đơn mua hàng hợp pháp (không bao gồm thuế GTGT).
- Mức chênh lệch tuyệt đối tối thiểu theo nhóm giá trị xe được xác định như sau:
a) Đối với hoạt động bán lẻ đến người tiêu dùng:

Nhóm xe

Giá vốn 1 chiếc xe

Mức chênh lệch tuyệt đối tối thiểu

Từ

Đến

1

10.000.000 đồng

500.000 đồng

2

Trên 10.000.000 đồng

15.000.000 đồng

600.000 đồng

3

Trên 15.000.000 đồng

20.000.000 đồng

700.000 đồng

4

Trên 20.000.000 đồng

25.000.000 đồng

800.000 đồng

5

Trên 25.000.000 đồng

30.000.000 đồng

900.000 đồng

6

Trên 30.000.000 đồng

35.000.000 đồng

1.000.000 đồng

7

Trên 35.000.000 đồng

40.000.000 đồng

1.150.000 đồng

8

Trên 40.000.000 đồng

45.000.000 đồng

1.300.000 đồng

9

Trên 45.000.000 đồng

50.000.000 đồng

1.450.000 đồng

10

Trên 50.000.000 đồng

55.000.000 đồng

1.600.000 đồng

11

Trên 55.000.000 đồng

60.000.000 đồng

1.750.000 đồng

12

Trên 60.000.000 đồng

65.000.000 đồng

1.900.000 đồng

13

Trên 65.000.000 đồng

2.000.000 đồng

b) Đối với hoạt động bán buôn (bán sỉ), mức chênh lệch tối thiểu không thấp hơn 20% so với mức chênh lệch tối thiểu của hoạt động bán lẻ. Bán buôn là hoạt động mua bán hàng hóa giữa các cơ sở kinh doanh xe máy để tiếp tục bán ra.
Trường hợp giá bán thực tế cao hơn giá tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này thì tính theo giá bán thực tế.
2. Quy định bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ và ấn định thuế đối với xe mô tô hai bánh nhập khẩu mới và xe đã qua sử dụng (bao gồm xe nhập khẩu và xe sản xuất, lắp ráp trong nước) - theo Phụ lục đính kèm.
a) Giá tính lệ phí trước bạ và ấn định thuế đối với xe mô tô hai bánh nhập khẩu (xe mới 100%) là giá trị tài sản thực tế chuyển nhượng trên thị trường trong nước nhưng không thấp hơn giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh quy định tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
b) Giá tính lệ phí trước bạ và ấn định thuế đối với xe mô tô hai bánh đã qua sử dụng (bao gồm xe nhập khẩu và xe sản xuất, lắp ráp trong nước) là giá trị tài sản thực tế chuyển nhượng trên thị trường trong nước nhưng không thấp hơn giá tối thiểu của tài sản trước bạ do UBND tỉnh quy định nhân (x) tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ.
Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại thực hiện theo quy định tại tiết b điểm 3.6 khoản 3 Điều 6 Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ.
3. Xe mô tô hai bánh quy định tại Quyết định này là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định tại Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008.

Content:
Điều 1. Nay quy định Bảng giá tối thiểu xe mô tô hai bánh để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là mô tô hai bánh và ấn định thuế đối với cơ sở sản xuất, lắp ráp, kinh doanh xe mô tô hai bánh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:
1. Quy định cách xác định giá tối thiểu đối với các loại xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp trong nước (mới 100%):
- Giá tối thiểu bằng (=) Giá vốn cộng (+) mức chênh lệch tuyệt đối tối thiểu theo nhóm giá trị xe.
- Giá vốn là giá ghi trên hóa đơn mua hàng hợp pháp (không bao gồm thuế GTGT).
- Mức chênh lệch tuyệt đối tối thiểu theo nhóm giá trị xe được xác định như sau:
a) Đối với hoạt động bán lẻ đến người tiêu dùng:

Nhóm xe

Giá vốn 1 chiếc xe

Mức chênh lệch tuyệt đối tối thiểu

Từ

Đến

1

10.000.000 đồng

500.000 đồng

2

Trên 10.000.000 đồng

15.000.000 đồng

600.000 đồng

3

Trên 15.000.000 đồng

20.000.000 đồng

700.000 đồng

4

Trên 20.000.000 đồng

25.000.000 đồng

800.000 đồng

5

Trên 25.000.000 đồng

30.000.000 đồng

900.000 đồng

6

Trên 30.000.000 đồng

35.000.000 đồng

1.000.000 đồng

7

Trên 35.000.000 đồng

40.000.000 đồng

1.150.000 đồng

8

Trên 40.000.000 đồng

45.000.000 đồng

1.300.000 đồng

9

Trên 45.000.000 đồng

50.000.000 đồng

1.450.000 đồng

10

Trên 50.000.000 đồng

55.000.000 đồng

1.600.000 đồng

11

Trên 55.000.000 đồng

60.000.000 đồng

1.750.000 đồng

12

Trên 60.000.000 đồng

65.000.000 đồng

1.900.000 đồng

13

Trên 65.000.000 đồng

2.000.000 đồng

b) Đối với hoạt động bán buôn (bán sỉ), mức chênh lệch tối thiểu không thấp hơn 20% so với mức chênh lệch tối thiểu của hoạt động bán lẻ. Bán buôn là hoạt động mua bán hàng hóa giữa các cơ sở kinh doanh xe máy để tiếp tục bán ra.
Trường hợp giá bán thực tế cao hơn giá tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này thì tính theo giá bán thực tế.
2. Quy định bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ và ấn định thuế đối với xe mô tô hai bánh nhập khẩu mới và xe đã qua sử dụng (bao gồm xe nhập khẩu và xe sản xuất, lắp ráp trong nước) - theo Phụ lục đính kèm.
a) Giá tính lệ phí trước bạ và ấn định thuế đối với xe mô tô hai bánh nhập khẩu (xe mới 100%) là giá trị tài sản thực tế chuyển nhượng trên thị trường trong nước nhưng không thấp hơn giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh quy định tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
b) Giá tính lệ phí trước bạ và ấn định thuế đối với xe mô tô hai bánh đã qua sử dụng (bao gồm xe nhập khẩu và xe sản xuất, lắp ráp trong nước) là giá trị tài sản thực tế chuyển nhượng trên thị trường trong nước nhưng không thấp hơn giá tối thiểu của tài sản trước bạ do UBND tỉnh quy định nhân (x) tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ.
Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại thực hiện theo quy định tại tiết b điểm 3.6 khoản 3 Điều 6 Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ.
3. Xe mô tô hai bánh quy định tại Quyết định này là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định tại Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008.