Document: Điều 1 Quyết định 1582/QĐ-UBND 2017 quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quỳnh Nhai Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1582/QĐ-UBND 2017 quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quỳnh Nhai Sơn La có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Nhai đến năm 2020, với những nội dung sau:
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Nhai đến năm 2020 phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung du và Miền núi phía Bắc; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La đến năm 2020; đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với quy hoạch ngành, lĩnh vực sản phẩm của tỉnh.
Tập trung ổn định đời sống nhân dân tái định cư vùng lòng hồ thủy điện Sơn La và quy hoạch sắp xếp dân cư nơi cần thiết, vùng cao, vùng sâu khó khăn gắn với phát triển bền vững.
Khai thác, phát huy tiềm năng, thế mạnh về nguồn nhân lực, đất đai, khí hậu, nguồn nước và các nguồn tài nguyên khác. Tranh thủ sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của tỉnh và từ bên ngoài để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Từng bước tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất văn hóa cho nhân dân.
Phát triển kinh tế gắn với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội để giảm nghèo nhanh, bền vững. Từng bước giảm bớt sự chênh lệch về mức sống giữa các vùng dân cư. Tập trung đầu tư đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội vùng dọc sông và phụ cận, đầu tư vào các vùng trọng điểm như: Thị trấn huyện lỵ Quỳnh Nhai, trung tâm cụm xã, trung tâm xã. Quan tâm phát triển các xã, bản vùng cao, thu hẹp dần khoảng cách mức sống giữa dân vùng cao và vùng thấp.
Phát triển nguồn nhân lực, đào tạo vào đào tạo lại đội ngũ cán bộ, mở rộng mạng lưới và hình thức đào tạo để từng bước nâng cao mặt bằng dân trí. Đào tạo đội ngũ cán bộ từ huyện đến các cơ sở, đào tạo nghề cho các đối tượng lao động phổ thông để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với quốc phòng - an ninh, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, từng bước xóa bỏ tệ nạn xã hội: Tệ nạn ma túy, mê tín dị đoan. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở khai thác tiềm năng, thế mạnh nội lực, sử dụng có hiệu quả nguồn lực từ bên ngoài đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, từng bước hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý, đảm bảo an ninh xã hội, bảo vệ môi trường bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng an ninh; giảm nghèo bền vững gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới; từng bước cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; ổn định và phát triển đời sống các hộ dân TĐC; bảo tồn và phát huy giá trị bản sắc văn hóa các dân tộc; khai thác có hiệu quả lợi thế vùng lòng hồ sông Đà phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Đến năm 2020 phấn đấu trở thành huyện có mức độ phát triển kinh tế - xã hội đạt mức trung bình khá của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu kinh tế
Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất theo hướng CNH - HĐH. Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất: Giảm dần tỷ trọng nông - lâm nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
Tổng giá trị sản xuất (Giá HH): Năm 2020 đạt 2.942 tỷ đồng, trong đó, ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản đạt 947,38 tỷ đồng, ngành công nghiệp - xây dựng đạt 567,86 tỷ đồng, ngành thương mại - dịch vụ đạt 1.427,46 tỷ đồng.
Cơ cấu giá trị sản xuất: Năm 2020, nông - lâm nghiệp chiếm 32,19%; công nghiệp - xây dựng chiếm 19,3%; thương mại - du lịch chiếm 48,51%.
Tổng sản lượng lương thực có hạt đến năm 2020 đạt 30.862 tấn.
Sản lượng lương thực bình quân đầu người đến năm 2020 đạt 461 kg/người.
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn huyện năm 2020 tăng 884,5 tỷ đồng.
Tổng thu ngân sách Nhà nước năm 2020 tăng 734 tỷ đồng, trong đó thu trên địa bàn tăng 30 tỷ đồng. Tổng chi ngân sách trên địa bàn năm 2020 tăng 734 tỷ đồng.
2.2. Mục tiêu xã hội
Dân số trung bình đến năm 2020 đạt 67.000 người.
Tốc độ tăng dân số tự nhiên 1,37% đến năm 2020.
Phấn đấu giai đoạn 2016 - 2020 hàng năm tỷ lệ hộ nghèo giảm 3% - 4%/năm.
Duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập THCS, phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi 11/11 xã, thị trấn.
Số trường đạt chuẩn quốc gia: Năm 2020 đạt 25 trường.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo: Năm 2020 đạt 45% (trong đó lao động có bằng cấp và chứng chỉ chiếm 15%).
Số lao động được giải quyết việc làm trong năm bình quân đến năm 2020 là 2.500 người/năm.
Số bác sỹ/10.000 dân năm 2020 đạt 5 bác sỹ/10.000 dân.
Số giường bệnh/10.000 dân năm 2020 đạt 18 giường bệnh/10.000 dân.
Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi năm 2020 là 15%.
Tỷ lệ số hộ được tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 98%.
Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá năm 2020 đạt 76%.
Tỷ lệ bản, tiểu khu đạt văn hoá năm 2020 đạt 82%.
Tỷ lệ hộ xem được Truyền hình Việt Nam năm 2020 đạt 95%.
Tỷ lệ hộ nghe được Đài tiếng nói Việt Nam năm 2020 đạt 98%.
Phấn đấu 100% cơ quan đơn vị, 90% bản, tiểu khu đạt và cơ bản đạt tiêu chuẩn ”4 không” về ma túy.
2.3. Mục tiêu về môi trường
Phấn đấu nâng tỷ lệ che phủ rừng từ 37% năm 2016 lên 45,7% vào năm 2020; tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh năm 2020 đạt 97,5%; 100% các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý; tỷ lệ thu gom rác thải năm 2020 khu vực đô thị đạt 95%, khu vực nông thôn đạt 30%.
2.4. Nông thôn mới
Phấn đấu đến năm 2020, toàn huyện có 7/11 xã đạt 19/19 tiêu chí nông thôn mới và 4/11 xã đạt từ 12/19 tiêu chí nông thôn mới trở lên.
III. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Vùng dọc sông Đà
Gồm các xã: Cà Nàng, Mường Chiên, Pá Ma Pha Khinh, Chiềng Ơn, Nậm Ét, Mường Sại.
Định hướng phát triển: Tập trung vào việc thâm canh tăng vụ và tận dụng đất bán ngập để trồng lúa, ngô, đậu tương kết hợp với khai hoang ruộng bậc thang, trồng cây ăn quả trên đất dốc, nuôi cá lồng vùng lòng hồ. Chăn nuôi gia súc, gia cầm và vận chuyển hàng hoá trên sông. Trồng và bảo vệ rừng vùng lòng hồ thủy điện Sơn La. Phát triển dịch vụ vận chuyển hàng hóa, hành khách trên sông; du lịch sinh thái, văn hóa vùng lòng hồ.
2. Vùng dọc tuyến đường Quốc lộ 6B
Gồm 3 xã: Chiềng Khoang, Mường Giàng và Chiềng Bằng
Định hướng phát triển: Tập trung phát triển cây công nghiệp dài ngày (cây cao su), tích cực thâm canh cây lúa nước, cây ngô, đậu tương, trồng cỏ phát triển chăn nuôi bò nhốt chuồng, nuôi trồng chế biến thủy sản. Công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí sửa chữa và đóng thuyền. Phát triển dịch vụ, thương mại, tài chính - tín dụng, tập trung tại thị trấn Phiêng Lanh.
3. Vùng cao:
Gồm các xã: Chiềng Khay, Mường Giôn.
Định hướng phát triển: Tập trung chăn nuôi đại gia súc, gia cầm, trồng cây ăn quả có giá trị kinh tế cao, tạo ra sản phẩm hàng hoá để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ngày một ổn định và phát triển. Bảo vệ phát triển hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn và phát triển trồng rừng kinh tế.
IV. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC CHỦ YẾU
1. Quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu nông, lâm nghiệp theo hướng tăng nhanh tỷ trọng chăn nuôi, phát triển cây, con có giá trị kinh tế cao, sử dụng hiệu quả quỹ đất nông nghiệp. Giá trị sản xuất (giá SS) đạt 599 tỷ đồng năm 2020; Giá trị sản xuất (giá HH) năm 2020 đạt 947,38 tỷ đồng; chiếm 32,19% tổng giá trị sản xuất.
1.1. Trồng trọt
- Cây lương thực có hạt: Phấn đấu sản lượng lương thực có hạt năm 2020 đạt 30.862 tấn. Sản lượng lương thực bình quân người năm 2020 đạt 461 kg/người.
+ Diện tích trồng lúa nước: Tăng tổng diện tích gieo trồng lúa nước vụ mùa và vụ xuân lên 2.020 ha vào năm 2020, đẩy mạnh cải tạo hệ thống thủy lợi, sử dụng giống mới để tăng năng suất, sản lượng.
+ Diện tích trồng lúa nương: Giảm từ 1.535 ha năm 2016 còn 1.100 ha vào năm 2020, diện tích giảm chuyển sang đất trồng cây lâu năm và trồng rừng sản xuất.
+ Định hướng quy hoạch đối với cây ngô: Trong giai đoạn 2017 - 2020, diện tích trồng giữ ở mức ổn định trên địa bàn huyện là 4.000 - 4.500ha.
+ Cây sắn: Giảm dần diện tích trồng trên đất dốc, tập trung thâm canh đưa các giống mới. Diện tích trồng sắn giảm từ 3.776 ha năm 2016 và xuống còn 1.500 ha vào năm 2020.
+ Cây đậu tương: Diện tích trồng đậu tương quy hoạch tăng diện tích trồng đến năm 2020 là 500 ha. Dự báo sản lượng năm 2020 là 750 tấn.
+ Phát triển rau: Diện tích trồng rau an toàn có áp dụng các tiến bộ khoa học và sản xuất tập trung tại các xã như Chiềng Khoang, Nậm Ét, Mường Giàng. Phát triển cây rau đậu các loại tập trung vùng trồng rau ở xã Mường Giàng. Diện tích năm 2020 có 300 ha, sản lượng 1.680 tấn.
+ Cây ăn quả: Phấn đấu đến năm 2020 diện tích tăng lên đạt 1.200 ha, sản lượng quả tươi ước đạt 3.900 tấn. Để nâng cao giá trị cây ăn quả cần thực hiện chuyển đổi diện tích cây hàng năm không hiệu quả sang các cây ăn quả có hiệu quả kinh tế cao như: mít cao sản, trám, vải thiều, nhãn chín muộn, xoài xanh.
+ Thực hiện chương trình phát triển cây cao su: Đến năm 2020 diện tích cao su phát triển ổn định 814 ha tập trung tại xã Chiềng Bằng và Chiềng Khoang.
+ Cây cà phê: Quy hoạch mở rộng diện tích trồng mới tập trung tại xã Chiềng Khoang và xã Chiềng Khay đến năm 2020 diện tích cây cà phê là 150 ha tập trung tại xã Chiềng Khoang, Cà Nàng.
1.2. Chăn nuôi
Giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi theo giá hiện hành đến năm 2020 đạt 272,8 tỷ đồng. Sản lượng thịt hơi các loại đến năm 2020 đạt 4.200 tấn
+ Tổng đàn trâu (trung bình) đến năm 2020 đạt 13.000 con; tổng đàn bò (trung bình) đến năm 2020 đạt 18.900 con. Tập trung phát triển ở các xã như: Cà Nàng, Mường Giôn và Chiềng Khay.
+ Đàn lợn được phát triển theo quy mô chăn nuôi tập trung, trang trại tại các xã vùng dọc QL 6B. Đến năm 2020 đạt 60.000 con
+ Đàn dê phát triển mạnh ở vùng đồi núi đá, tập trung phát triển các xã vùng ven sông Đà và các xã vùng cao. Đến năm 2020 đạt 30.100 con
+ Phát triển đàn gia cầm tập trung quy mô trang trại tập trung các xã vùng dọc quốc lộ 6B với các giống gà, ngan, chim câu; phát triển đàn thủy cầm tập trung quy mô trang trai tại các xã vùng lòng hồ thủy điện.
1.3. Lâm nghiệp
Phấn đấu giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp theo giá hiện hành đến năm 2020 đạt 118,42 tỷ đồng. Phấn đấu nâng tỷ lệ che phủ rừng từ 37% năm 2016 lên 45,7 % vào năm 2020.
Đẩy mạnh quản lý bảo vệ khoanh nuôi, tái sinh rừng tự nhiên, tái sinh có kết hợp trồng bổ sung và thực hiện trồng rừng tập trung. Tiếp tục phát triển và bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng hiện có, đặc biệt là rừng đầu nguồn các sông suối, bảo vệ đa dạng sinh học; thực hiện phát triển bảo vệ rừng lưu vực sông Đà.
Thực hiện chuyển đổi diện tích đất rừng không thành rừng, đất lâm nghiệp khoanh nuôi kém hiệu quả, đất trống đồi núi trọc, đất chưa sử dụng sang trồng rừng kinh tế và cây ăn quả.
1.4. Thuỷ sản
Khai thác lợi thế diện tích lớn khu vực lòng hồ, dự báo thị trường, xây dựng quy hoạch phát triển nghề nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản như: Ba ba, cá tầm, cá chiên, cá lăng, trắm, chép… Hỗ trợ xây dựng phát triển mô hình chăn nuôi sạch, khép kín (gia súc, gia cầm - giun quế - thuỷ sản); xây dựng mô hình hợp tác xã liên kết từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.
Bổ sung quy hoạch giai đoạn đến năm 2020 phát triển nuôi cá tầm lồng ở 6 vùng nuôi trên địa bàn huyện là cửa suối Nậm Ét xã Nậm Ét; cửa suối Tăm, xã Mường Sại; gần cầu Pá Uôn; Bản Pom Sinh và bản Co Hả xã Chiềng Bằng với tổng diện tích lồng nuôi 165.600 m2, chiếm diện tích lòng hồ 85 ha.
Phấn đấu giá trị sản xuất của ngành thủy sản theo giá hiện hành đến năm 2020 đạt 146,8 tỷ đồng, chiếm 15,5% giá trị của ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản. Sản lượng nuôi trồng và đánh bắt đến năm 2020 đạt 1.640 tấn, trong đó sản lượng khai thác 500 tấn.
2. Quy hoạch phát triển công nghiệp - TTCN - xây dựng
Tạo mọi điều kiện thuận lợi khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến sản phẩm nông nghiệp; rà soát, đề nghị điều chỉnh quy hoạch các điểm mỏ đảm bảo hoạt động khai thác hiệu quả, bền vững; gắn hoạt động khai thác với hoạt động chế biến, hạn chế thấp nhất việc xuất bán sản phẩm thô ra ngoài thị trường.
Phấn đấu đến năm 2020 giá trị sản xuất công nghiệp - TTCN - xây dựng theo giá hiện hành trên địa bàn huyện đạt 568 tỷ đồng. Trong đó giá trị sản xuất của công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 20% và giá trị sản xuất xây dựng chiếm 80%. Từ nay đến năm 2020 trên địa bàn huyện tập trung phát triển một số ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sau đây:
- Hình thành và phát triển 01 cụm công nghiệp tập trung tại xã Mường Giàng.
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, phấn đấu đến năm 2020, mức sản xuất hàng năm là 8 triệu viên gạch, 1,05 triệu viên ngói, 10.052 m3 cát sỏi các loại và 80.500 m3 đá các loại.
- Công nghiệp chế biến nông, lâm thuỷ sản
+ Chế biến thức ăn gia súc, phấn đấu đến năm 2020 đạt 3.000 tấn/năm.
+ Chế biến thuỷ sản năm 2020 đạt 800 tấn thuỷ sản các loại sản phẩm chế biến cá khô, cá đông lạnh, ruốc cá, nước mắm...
+ Chế biến gỗ năm 2020 ước đạt 3.000 m3.
- Công nghiệp nhẹ đầu tư nhà máy may công nghiệp tại thị trấn Quỳnh Nhai quy mô 1000 - 1500 lao động.
- Công nghiệp cơ khí sửa chữa: Chú trọng hỗ trợ phát triển các cơ sở sửa chữa ô tô, đóng mới và sửa chữa tàu thuyền phục vụ nhân dân.
3. Quy hoạch phát triển hệ thống thương mại - dịch vụ và du lịch
Mở rộng và phát triển mạng lưới thương mại - dịch vụ trên địa bàn trên cơ sở phát triển toàn diện và đa dạng các loại hình dịch vụ nông nghiệp nông thôn như chợ, cửa hàng xăng dầu, cửa hàng bách hóa, kho chứa..., đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ du lịch, vận tải, bưu chính viễn thông; bên cạnh đó phát triển các ngành dịch vụ mới như dịch vụ tài chính, bất động sản, tư vấn, y tế - giáo dục, bảo hiểm..., tại các xã, trung tâm thị trấn Quỳnh Nhai.
Phấn đấu đến năm 2020 giá trị sản xuất thương mại - dịch vụ và du lịch theo giá hiện hành trên địa bàn huyện đạt 1.427 tỷ đồng. Trong đó giá trị sản xuất thương mại - dịch vụ đạt 1.399 tỷ đồng và giá trị sản xuất du lịch đạt 28 tỷ đồng. Giai đoạn 2017 - 2020 nâng cấp 02 chợ tại xã Mường Sại và xã Pá Ma - Pha Khinh.
Phát triển các dịch vụ vận tải công cộng, taxi khu đô thị và các xã lân cận. Đầu tư phát triển và khai thác có hiệu quả dịch vụ vận tải trên sông.
Phát triển hình thức du lịch với lợi thế về tài nguyên thiên nhiên như khí hậu, cảnh quan, tài nguyên nhân văn. Định hướng phát triển du lịch của huyện như sau:
+ Phát triển du lịch văn hoá cộng đồng: Xây dựng bản du lịch cộng đồng tại bản Bon, xã Mường Chiên; bản Ka, xã Mường sại; bản Nghe Toỏng, bản Chẩu Quân, xã Mường Giàng.
+ Phát triển du lịch văn hoá tâm linh: Phát triển hoạt động du lịch gắn với tôn tạo trùng tu di tích trên địa bàn huyện như di tích đền Linh Sơn - Thủy Từ, đền thờ Nàng Han.
+ Phát triển du lịch sinh thái, cảnh quan: Tận dụng lợi thế điều kiện tự nhiên, cảnh quan và khí hậu để phát triển một số điểm du lịch sinh thái như: Du lịch vùng lòng hồ; Tham quan bia kỷ niệm vị trí cũ huyện Quỳnh Nhai; Cầu Pá Uôn; suối nước nóng bản Quyền.
4. Quy hoạch phát triển các lĩnh vực xã hội
4.1. Giáo dục và Đào tạo
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh ở tất cả các cấp học, bậc học. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu. Phấn đấu đến năm 2020 có 25 trường đạt chuẩn quốc gia. Duy trì 100% xã đạt phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập THCS, phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi và phổ cập giáo dục xóa mù chữ.
Đến năm 2020: Tỷ lệ trẻ từ 0 đến 2 tuổi ra nhà trẻ đạt 30%; tỷ lệ huy động ra lớp trẻ 3 đến 5 tuổi đạt 99%, trong đó tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%. Tỷ lệ huy động học sinh tiểu học đúng độ tuổi ra lớp đạt 100%; tỷ lệ huy động học sinh trung học cơ sở đúng độ tuổi ra lớp đạt 99%.
Đến năm 2020: Số trường mầm non 16 trường; số trường tiểu học 17 trường; số xã, thị trấn có Trường tiểu học 11 xã; số xã có Trường trung học cơ sở 11 xã; số xã có Trường trung học phổ thông 2 xã; Trường PTDT nội trú 1 trường.
4.2. Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
Nâng cấp hệ thống các Trạm y tế xã và phòng khám đa khoa khu vực đảm bảo đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân. Thực hiện có hiệu quả các kế hoạch và các chương trình/dự án y tế. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn 15%; có 8/11 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; tổng số giường bệnh/1 vạn dân (không tính giường bệnh trạm y tế) đạt 18 giường; số bác sĩ/1 vạn dân đạt 5 bác sĩ.
Đẩy mạnh công tác kế hoạch hóa gia đình, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3, giảm kết hôn cận huyết thống; tốc độ tăng dân số tự nhiên 1,37% giai đoạn 2017-2020, dự báo dân số đến năm 2020 là 67.000 người.
4.4. Thông tin truyền thông
Phát triển mạnh hệ thống hạ tầng bưu chính, viễn thông trên cả 3 vùng để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới. Nâng cấp các điểm bưu điện - văn hóa xã có phòng truy cập internet công cộng. Phấn đấu đến năm 2020 có 100% các xã có điểm truy cập internet tại trung tâm xã, bưu điện xã và hệ thống các trường học.
4.5. Văn hoá, thể thao
Phát triển toàn diện văn hóa trên cơ sở xây dựng hạ tầng văn hóa hiện đại và đồng bộ, gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa của các dân tộc trong huyện như các điệu múa xòe, làn điệu dân ca, duy trì, nâng cấp các lễ hội như Lễ hội gội đầu, lễ hội đua thuyền góp phần phát triển du lịch, nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân, gìn giữ tài sản văn hóa quốc gia. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá là 76%, tỷ lệ bản, tiểu khu đạt chuẩn văn hoá là 82%. Tỷ lệ người luyện tập thể thao thường xuyên là 30%.
5. Quốc phòng an ninh
Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, kết hợp hài hoà giữa quốc phòng an ninh với phát triển kinh tế. Thực hiện tốt phong trào tự chủ, tự quản trong nhân dân. Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ nhu cầu an ninh quốc phòng. Phát huy tính tích cực của các già làng, trưởng bản, xây dựng lực lượng công an nhân dân làm nòng cốt trong bảo vệ an ninh Tổ quốc.
6. Tài nguyên và môi trường
Khai thác, sử dụng hợp lý và hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên, trước hết là đất, nước, tài nguyên rừng, khoáng sản đồng thời thực hiện tốt các giải pháp bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội nhanh, hợp lý và bền vững. Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác tài nguyên khoáng sản, ngăn chặn hiệu quả nạn phá rừng, cháy rừng. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ độ che phủ rừng đạt 45,7%, tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 97,5%; tỷ lệ thu gom rác thải rắn đến năm 2020 khu vực đô thị đạt 95% và khu vực nông thôn đạt 30%.
7. Xây dựng nông thôn mới
Huy động, lồng ghép có hiệu quả các nguồn vốn để đẩy nhanh tiến độ triển khai chương trình. Xây dựng kế hoạch, lộ trình thực hiện hỗ trợ các nguồn vốn đầu tư cho từng xã, làm cơ sở để các xã chủ động lựa chọn danh mục đầu tư và triển khai thực hiện.
Phấn đấu đến năm 2020 toàn huyện có 7/11 xã đạt 19/19 tiêu chí nông thôn mới và 4/11 xã đạt từ 12/19 tiêu chí nông thôn mới trở lên.
8. Công tác giảm nghèo
Phát triển kinh tế gắn với xóa đói giảm nghèo bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Giải quyết kịp thời các chính sách hỗ trợ nguồn vốn vay ưu đãi cho các hộ nghèo đầu tư sản xuất để giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm từ 3 - 4%/năm.
9. Phát triển nguồn nhân lực
Chú trọng phát triển nguồn nhân lực các cấp, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45%; tỷ lệ cán bộ, công chức xã, thị trấn đạt chuẩn về chuyên môn và lý luận chính trị năm 2020 đạt 100%.
V. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
1. Giao thông vận tải
- Đường quốc lộ 279: Cải tạo, thảm mặt tuyến đường Mường Giàng - Mường Giôn.
- Nâng cấp các tuyến đường tỉnh lộ 107 và tỉnh lộ 106 đảm bảo giao thông kết nối thuận lợi với các huyện lân cận thúc đẩy phát triển kinh tế.
- Nâng cấp kiên cố hóa các tuyến đường GTNT tại các điểm TĐC trên địa bàn huyện.
- Nâng cấp và làm mới đường trục xã và bản theo quy hoạch nông thôn mới.
- Nâng cấp và làm mới kiên cố hóa đường trong khu dân cư đạt cứng hóa trên 50%.
- Xây dựng 03 bến xe ô tô khách loại 6 tại trung tâm các xã Mường Giôn, Chiềng Khay, Nậm Ét; Bãi đỗ xe tĩnh xây dựng 02 bãi đỗ xe tĩnh tại trung tâm các xã Chiềng Khoang, Mường Giôn.
- Bến thủy nội địa:
+ Bến cảng bốc xếp hàng hóa: Xây dựng bến cảng Pá Uôn xã Chiềng Ơn tiêu chuẩn cấp III, quy mô 400 - 1.000 tấn hàng hóa.
+ Bến cảng hành khách: Xây dựng bến cảng hành khách Pá Uôn xã Chiềng Ơn tiêu chuẩn cấp III, quy mô trên 50 - 100 ghế.
+ Bến ngang sông: Xây dựng 5 bến ngang sông tại các xã Cà Nàng, Chiềng Ơn, Nậm Ét, Chiềng Bằng và Mường Sại.
2. Hạ tầng cấp nước
Quy hoạch và nâng cấp hệ thống cấp nước khu vực thị trấn Quỳnh Nhai; Nâng cấp các công trình cấp nước tại các khu điểm TĐC trên địa bàn huyện. Đầu tư công trình cấp nước tập trung quy mô nhỏ phục vụ một nhóm 30 đến 50 hộ gia đình ở khu vực nông thôn, chú trọng các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa.
3. Thủy lợi
Nâng cấp, xây dựng mới 10 công trình thủy lợi, tổng diện tích có khả năng tưới là 150 ha. Cụ thể: Xã Mường Giôn 3 công trình, xã Chiềng Khay 3 công trình, Pá Ma Pha Khinh 1 công trình, xã Mường Giàng 1 công trình, xã Chiềng Khoang 2 công trình. Sửa chữa, nâng cấp và làm mới một số công trình thủy lợi tại các khu, điểm TĐC trên địa bàn huyện.
4. Hạ tầng cấp điện
Dự kiến đến năm 2020, hoàn thiện và đưa vào sử dụng các công trình điện nông thôn trên địa bàn các xã Mường Giôn, Mường Sại, Chiềng Khay và Nậm Ét cho 278 hộ dân. Sửa chữa, nâng cấp và làm mới một số công trình điện tại các khu, điểm TĐC trên địa bàn huyện. Đến năm 2020 nâng tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia đạt 95%.
5. Hạ tầng bưu chính viễn thông
Đầu tư nâng cấp các thiết bị, các điểm bưu điện văn hoá xã đủ điều kiện cung ứng các dịch vụ bưu chính công ích.
6. Quy hoạch sắp xếp điều chỉnh dân cư
Theo kết quả rà soát điều tra, trên địa bàn huyện có 224 hộ với 1.176 khẩu cần phải sắp xếp, bố trí theo hình thức di chuyển tập trung đến nơi ở mới do các hộ nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của thiên tai (sạt, lở đất, đá lở...). Trong đó: Xã Cà Nàng 13 hộ với 73 khẩu; xã Mường Chiên 78 hộ, 429 khẩu; xã Pá Ma - Pha Khinh 43 hộ, 234 khẩu; xã Mường Sại 39 hộ, 199 khẩu; xã Nặm Ét 20 hộ, 93 khẩu; xã Chiềng Khoang 31 hộ, 148 khẩu.
7. Quy hoạch đô thị và điều chỉnh địa giới hành chính
7.1. Quy hoạch đô thị
Để xây dựng, phát triển hoàn thiện thị trấn Quỳnh Nhai tại Phiêng Lanh xã Mường Giàng thành đô thị loại V. Công tác triển khai thực hiện quy hoạch và giám sát thực hiện đúng quy hoạch điều chỉnh chung thị trấn Quỳnh Nhai đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3378/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2015.
7.2. Điều chỉnh địa giới hành chính các xã và thành lập xã mới
Điều chỉnh quy hoạch chia tách xã Mường Giàng thành thị trấn Phiêng Lanh gồm 18 bản, xóm (Co Sản, Co Chai, Hua Tát, Phiêng Nèn 1, Phiêng Nèn 2, Phiêng Nèn 3, xóm 1 đến xóm 8, bản Chẩu Quân, Nghe Tỏng, Bản Bung và bản Phiêng Lanh) với tổng diện tích tự nhiên khoảng 1.052,0 ha; xã Mường Giàng còn lại gồm 11 bản (Lốm Khiêu A, Lốm Khiêu B, Phiêng Ban, bản Ái, Pom Bẹ, Pom Mường, Cọ Phát, Pom Luồng, Gia Lan, bản Pá Uôn và bản Hốc) với tổng diện tích tự nhiên khoảng 6.176 ha.
VI. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ÐẤT ÐẾN NÃM 2020
Thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Nhai đến năm 2020, phương án quy hoạch sử dụng các nhóm đất đến năm 2020, như sau:
Tổng diện tích tự nhiên 105.600,0 ha, trong đó:
- Nhóm đất nông nghiệp 76.123,57 ha, chiếm 72,09% diện tích tự nhiên.
- Nhóm đất phi nông nghiệp 17.823,11 ha, chiếm 16,88% diện tích tự nhiên.
- Nhóm đất chưa sử dụng 11.653,32 ha, chiếm 11,04% diện tích tự nhiên.
VII. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ÝU TIÊN ÐẦU TÝ
1. Chương trình, dự án phát triển nông nghiệp
- Dự án cải tạo vườn tạp và trồng cây ăn quả tập trung.
- Dự án phát triển chăn nuôi đại gia súc tại các xã vùng cao, vùng dọc sông Đà.
- Dự án nuôi, chế biến và xuất khẩu cá tầm.
- Dự án khai hoang ruộng nước.
- Dự án phát triển lâm nghiệp bền vững.
2. Chương trình, dự án phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
- Dự án xây dựng nhà máy chế biến thức ăn gia súc.
- Dự án xây dựng nhà máy chế biến nông lâm sản.
- Dự án xây dựng nhà máy gạch không nung.
- Dự án xây dựng nhà máy may công nghiệp quy mô 1000 - 1500 lao động.
3. Chương trình, dự án phát triển dịch vụ - du lịch
- Dự án xây dựng, nâng cấp mạng lưới chợ nông thôn, chợ phiên trên sông Đà.
- Dự án xây dựng hệ thống cửa hàng xăng dầu.
- Dự án xây dựng các chi nhánh ngân hàng, nhà nghỉ, khách sạn.
- Dự án xây dựng các Tour du lịch sinh thái, văn hóa và du lịch lòng hồ sông Đà.
4. Chương trình, dự án phát triển kết cấu hạ tầng
- Dự án sửa chữa, cải tạo đường quốc lộ 279.
- Dự án sửa chữa, nâng cấp, mở rộng hệ thống đường huyện, đường xã.
- Dự án xây dựng các trung tâm xã, trung tâm cụm xã.
- Dự án nâng cấp mạng lưới điện nông thôn.
- Dự án kiên cố hóa kênh mương phục vụ cho việc phát triển và khai hoang ruộng nước.
5. Chương trình phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội
- Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học.
- Dự án mở rộng bệnh viện đa khoa huyện và nâng cấp các trạm y tế xã.
- Dự án tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa.
6. Chương trình, dự án bảo vệ môi trường
- Xây dựng bãi thu gom xử lý rác thải của khu đô thị Phiêng Lanh.
- Xây dựng hệ thống xử lý nước thải của khu đô thị Phiêng Lanh.
VIII. NHU CẦU VỐN THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư
Đến năm 2020 là 2.388,62 tỷ đồng, với cơ cấu vốn được phân bổ như sau.
+ Vốn từ ngân sách là 716,06 tỷ đồng, chiếm 30% tổng nhu cầu vốn.
+ Vốn khác là 1.672,55 tỷ đồng, chiếm 70% tổng nhu cầu vốn (trong đó nguồn vốn TĐC thủy điện Sơn La là 782,16 tỷ đồng).
2. Phân kỳ nguồn vốn đầu tư
Tổng nguồn vốn đầu tư phục vụ phát triển kinh tế xã hội của huyện Quỳnh Nhai giai đoạn 2017 - 2020 dự kiến 2.388,62 tỷ đồng được phân kỳ làm 2 giai đoạn:
+ Từ năm 2017 - 2018 nhu cầu nguồn vốn đầu tư cần 717,62 tỷ đồng, chiếm 30,04% tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2017 - 2020.
+ Từ năm 2019 - 2020 nhu cầu nguồn vốn đầu tư cần 1.671 tỷ đồng, chiếm 69,96% tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2017-2020.
IX. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Tiếp tục chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Luật đầu tư công, các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2016 - 2020. Tăng cường quản lý chi ngân sách, tiếp tục thực hiện các giải pháp tiết kiệm chi ngân sách, giảm chi tiêu công đảm bảo điều hành nhiệm vụ chi ngân sách bám sát Nghị quyết của HĐND tỉnh giao. Thực hiện nghiêm túc việc quản lý mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc.
Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, trong đó cả từ ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh dành chủ yếu cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội. Tăng cường hiệu quả công tác thu ngân sách trên địa bàn huyện để đảm bảo nguồn ngân sách cho đầu tư công tại huyện. Đẩy mạnh khai thác nguồn thu từ đất tại các thị tứ ngoài thị trấn tạo môi trường phát triển cho huyện. Tranh thủ các nguồn vốn thông qua các chương trình như: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, Nghị quyết của HĐND tỉnh.
Để tăng nguồn vốn này cần thực hiện cải cách hành chính, tạo thông thoáng trong lĩnh vực đầu tư và có các biện pháp khuyến khích nhân dân và các doanh nghiệp bỏ vốn vào xây dựng, mở rộng sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện. Thực hiện phát triển đa dạng hoá các hoạt động tín dụng theo hướng kết hợp giữa tổ chức tín dụng nhà nước với các tổ chức tín dụng ngoài nhà nước trên địa bàn để thu hút đầu tư các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội.
2. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
Tăng cường thực hiện việc đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý cấp huyện và xã coi đây là khâu then chốt, có tính quyết định. Thực hiện rà soát lại số lượng và chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước các cấp để xây dựng kế hoạch thực hiện đào tạo đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, trình độ cán bộ, công chức. Tạo điều kiện về cơ chế khuyến khích cán bộ địa phương tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng bằng chế độ tiền lương, tiền thưởng, sử dụng và đề bạt cán bộ theo năng lực trình độ chuyên môn và phẩm chất chính trị.
Tăng cường thực hiện chủ trương xã hội hoá trong đào tạo nghề. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng lao động liên kết góp vốn, sử dụng nhân lực một cách có hiệu quả nhất.
Đẩy mạnh đào tạo cho lao động nông nghiệp chuyển đổi sang các ngành khác; tạo điều kiện làm việc để thu hút cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý về huyện công tác trong các lĩnh vực kinh tế và kinh doanh trọng yếu. Đối với đội ngũ lực lượng lao động hiện có cần tạo điều kiện, môi trường làm việc thuận lợi cho người lao động.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ, môi trường
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ mới tiên tiến vào sản xuất các sản phẩm chủ lực và là tiềm năng thế mạnh của huyện, các loại giống cây trồng vật nuôi có năng suất chất lượng cao, chịu bệnh tốt và phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện.
Tiếp tục triển khai sử dụng và quản lý hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên đất và tài nguyên rừng, tập trung vào đất đô thị, dịch vụ môi trường rừng.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, đầu tư xây dựng các công trình nhằm giảm thiểu vấn đề gây ô nhiễm môi trường; chủ động phòng tránh thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách
Tổ chức triển khai thực hiện một cách có hiệu quả nhất các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và nhà nước, đặc biệt là sự chỉ đạo điều hành của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện.
Đổi mới phương pháp lãnh đạo, điều hành và nâng cao năng lực của cấp chính quyền huyện và xã, quan tâm giải quyết kịp thời, triệt để những vấn đề bức xúc trong nhân dân. Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng chống tham nhũng.
Ưu tiên nguồn lực tập trung đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là hoàn thiện các giải pháp liên quan đến các thủ tục hành chính, tạo ra một hệ thống thủ tục đơn giản, công khai, thuận lợi và đúng pháp luật, gắn với việc tập trung đầu tư ứng dựng công nghệ thông tin nhằm hiện đại hoá công tác, chỉ đạo điều hành của chính quyền các cấp, thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính quan hệ thống mạng.
Phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm quyền hạn của các phòng, ban, cơ quan đơn vị của huyện, xã tránh chồng chéo trong thực hiện công việc

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Nhai đến năm 2020, với những nội dung sau:
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Nhai đến năm 2020 phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung du và Miền núi phía Bắc; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La đến năm 2020; đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với quy hoạch ngành, lĩnh vực sản phẩm của tỉnh.
Tập trung ổn định đời sống nhân dân tái định cư vùng lòng hồ thủy điện Sơn La và quy hoạch sắp xếp dân cư nơi cần thiết, vùng cao, vùng sâu khó khăn gắn với phát triển bền vững.
Khai thác, phát huy tiềm năng, thế mạnh về nguồn nhân lực, đất đai, khí hậu, nguồn nước và các nguồn tài nguyên khác. Tranh thủ sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của tỉnh và từ bên ngoài để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Từng bước tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất văn hóa cho nhân dân.
Phát triển kinh tế gắn với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội để giảm nghèo nhanh, bền vững. Từng bước giảm bớt sự chênh lệch về mức sống giữa các vùng dân cư. Tập trung đầu tư đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội vùng dọc sông và phụ cận, đầu tư vào các vùng trọng điểm như: Thị trấn huyện lỵ Quỳnh Nhai, trung tâm cụm xã, trung tâm xã. Quan tâm phát triển các xã, bản vùng cao, thu hẹp dần khoảng cách mức sống giữa dân vùng cao và vùng thấp.
Phát triển nguồn nhân lực, đào tạo vào đào tạo lại đội ngũ cán bộ, mở rộng mạng lưới và hình thức đào tạo để từng bước nâng cao mặt bằng dân trí. Đào tạo đội ngũ cán bộ từ huyện đến các cơ sở, đào tạo nghề cho các đối tượng lao động phổ thông để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với quốc phòng - an ninh, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, từng bước xóa bỏ tệ nạn xã hội: Tệ nạn ma túy, mê tín dị đoan. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở khai thác tiềm năng, thế mạnh nội lực, sử dụng có hiệu quả nguồn lực từ bên ngoài đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, từng bước hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý, đảm bảo an ninh xã hội, bảo vệ môi trường bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng an ninh; giảm nghèo bền vững gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới; từng bước cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; ổn định và phát triển đời sống các hộ dân TĐC; bảo tồn và phát huy giá trị bản sắc văn hóa các dân tộc; khai thác có hiệu quả lợi thế vùng lòng hồ sông Đà phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Đến năm 2020 phấn đấu trở thành huyện có mức độ phát triển kinh tế - xã hội đạt mức trung bình khá của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu kinh tế
Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất theo hướng CNH - HĐH. Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất: Giảm dần tỷ trọng nông - lâm nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
Tổng giá trị sản xuất (Giá HH): Năm 2020 đạt 2.942 tỷ đồng, trong đó, ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản đạt 947,38 tỷ đồng, ngành công nghiệp - xây dựng đạt 567,86 tỷ đồng, ngành thương mại - dịch vụ đạt 1.427,46 tỷ đồng.
Cơ cấu giá trị sản xuất: Năm 2020, nông - lâm nghiệp chiếm 32,19%; công nghiệp - xây dựng chiếm 19,3%; thương mại - du lịch chiếm 48,51%.
Tổng sản lượng lương thực có hạt đến năm 2020 đạt 30.862 tấn.
Sản lượng lương thực bình quân đầu người đến năm 2020 đạt 461 kg/người.
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn huyện năm 2020 tăng 884,5 tỷ đồng.
Tổng thu ngân sách Nhà nước năm 2020 tăng 734 tỷ đồng, trong đó thu trên địa bàn tăng 30 tỷ đồng. Tổng chi ngân sách trên địa bàn năm 2020 tăng 734 tỷ đồng.
2.2. Mục tiêu xã hội
Dân số trung bình đến năm 2020 đạt 67.000 người.
Tốc độ tăng dân số tự nhiên 1,37% đến năm 2020.
Phấn đấu giai đoạn 2016 - 2020 hàng năm tỷ lệ hộ nghèo giảm 3% - 4%/năm.
Duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập THCS, phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi 11/11 xã, thị trấn.
Số trường đạt chuẩn quốc gia: Năm 2020 đạt 25 trường.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo: Năm 2020 đạt 45% (trong đó lao động có bằng cấp và chứng chỉ chiếm 15%).
Số lao động được giải quyết việc làm trong năm bình quân đến năm 2020 là 2.500 người/năm.
Số bác sỹ/10.000 dân năm 2020 đạt 5 bác sỹ/10.000 dân.
Số giường bệnh/10.000 dân năm 2020 đạt 18 giường bệnh/10.000 dân.
Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi năm 2020 là 15%.
Tỷ lệ số hộ được tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 98%.
Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá năm 2020 đạt 76%.
Tỷ lệ bản, tiểu khu đạt văn hoá năm 2020 đạt 82%.
Tỷ lệ hộ xem được Truyền hình Việt Nam năm 2020 đạt 95%.
Tỷ lệ hộ nghe được Đài tiếng nói Việt Nam năm 2020 đạt 98%.
Phấn đấu 100% cơ quan đơn vị, 90% bản, tiểu khu đạt và cơ bản đạt tiêu chuẩn ”4 không” về ma túy.
2.3. Mục tiêu về môi trường
Phấn đấu nâng tỷ lệ che phủ rừng từ 37% năm 2016 lên 45,7% vào năm 2020; tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh năm 2020 đạt 97,5%; 100% các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý; tỷ lệ thu gom rác thải năm 2020 khu vực đô thị đạt 95%, khu vực nông thôn đạt 30%.
2.4. Nông thôn mới
Phấn đấu đến năm 2020, toàn huyện có 7/11 xã đạt 19/19 tiêu chí nông thôn mới và 4/11 xã đạt từ 12/19 tiêu chí nông thôn mới trở lên.
III. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Vùng dọc sông Đà
Gồm các xã: Cà Nàng, Mường Chiên, Pá Ma Pha Khinh, Chiềng Ơn, Nậm Ét, Mường Sại.
Định hướng phát triển: Tập trung vào việc thâm canh tăng vụ và tận dụng đất bán ngập để trồng lúa, ngô, đậu tương kết hợp với khai hoang ruộng bậc thang, trồng cây ăn quả trên đất dốc, nuôi cá lồng vùng lòng hồ. Chăn nuôi gia súc, gia cầm và vận chuyển hàng hoá trên sông. Trồng và bảo vệ rừng vùng lòng hồ thủy điện Sơn La. Phát triển dịch vụ vận chuyển hàng hóa, hành khách trên sông; du lịch sinh thái, văn hóa vùng lòng hồ.
2. Vùng dọc tuyến đường Quốc lộ 6B
Gồm 3 xã: Chiềng Khoang, Mường Giàng và Chiềng Bằng
Định hướng phát triển: Tập trung phát triển cây công nghiệp dài ngày (cây cao su), tích cực thâm canh cây lúa nước, cây ngô, đậu tương, trồng cỏ phát triển chăn nuôi bò nhốt chuồng, nuôi trồng chế biến thủy sản. Công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí sửa chữa và đóng thuyền. Phát triển dịch vụ, thương mại, tài chính - tín dụng, tập trung tại thị trấn Phiêng Lanh.
3. Vùng cao:
Gồm các xã: Chiềng Khay, Mường Giôn.
Định hướng phát triển: Tập trung chăn nuôi đại gia súc, gia cầm, trồng cây ăn quả có giá trị kinh tế cao, tạo ra sản phẩm hàng hoá để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ngày một ổn định và phát triển. Bảo vệ phát triển hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn và phát triển trồng rừng kinh tế.
IV. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC CHỦ YẾU
1. Quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu nông, lâm nghiệp theo hướng tăng nhanh tỷ trọng chăn nuôi, phát triển cây, con có giá trị kinh tế cao, sử dụng hiệu quả quỹ đất nông nghiệp. Giá trị sản xuất (giá SS) đạt 599 tỷ đồng năm 2020; Giá trị sản xuất (giá HH) năm 2020 đạt 947,38 tỷ đồng; chiếm 32,19% tổng giá trị sản xuất.
1.1. Trồng trọt
- Cây lương thực có hạt: Phấn đấu sản lượng lương thực có hạt năm 2020 đạt 30.862 tấn. Sản lượng lương thực bình quân người năm 2020 đạt 461 kg/người.
+ Diện tích trồng lúa nước: Tăng tổng diện tích gieo trồng lúa nước vụ mùa và vụ xuân lên 2.020 ha vào năm 2020, đẩy mạnh cải tạo hệ thống thủy lợi, sử dụng giống mới để tăng năng suất, sản lượng.
+ Diện tích trồng lúa nương: Giảm từ 1.535 ha năm 2016 còn 1.100 ha vào năm 2020, diện tích giảm chuyển sang đất trồng cây lâu năm và trồng rừng sản xuất.
+ Định hướng quy hoạch đối với cây ngô: Trong giai đoạn 2017 - 2020, diện tích trồng giữ ở mức ổn định trên địa bàn huyện là 4.000 - 4.500ha.
+ Cây sắn: Giảm dần diện tích trồng trên đất dốc, tập trung thâm canh đưa các giống mới. Diện tích trồng sắn giảm từ 3.776 ha năm 2016 và xuống còn 1.500 ha vào năm 2020.
+ Cây đậu tương: Diện tích trồng đậu tương quy hoạch tăng diện tích trồng đến năm 2020 là 500 ha. Dự báo sản lượng năm 2020 là 750 tấn.
+ Phát triển rau: Diện tích trồng rau an toàn có áp dụng các tiến bộ khoa học và sản xuất tập trung tại các xã như Chiềng Khoang, Nậm Ét, Mường Giàng. Phát triển cây rau đậu các loại tập trung vùng trồng rau ở xã Mường Giàng. Diện tích năm 2020 có 300 ha, sản lượng 1.680 tấn.
+ Cây ăn quả: Phấn đấu đến năm 2020 diện tích tăng lên đạt 1.200 ha, sản lượng quả tươi ước đạt 3.900 tấn. Để nâng cao giá trị cây ăn quả cần thực hiện chuyển đổi diện tích cây hàng năm không hiệu quả sang các cây ăn quả có hiệu quả kinh tế cao như: mít cao sản, trám, vải thiều, nhãn chín muộn, xoài xanh.
+ Thực hiện chương trình phát triển cây cao su: Đến năm 2020 diện tích cao su phát triển ổn định 814 ha tập trung tại xã Chiềng Bằng và Chiềng Khoang.
+ Cây cà phê: Quy hoạch mở rộng diện tích trồng mới tập trung tại xã Chiềng Khoang và xã Chiềng Khay đến năm 2020 diện tích cây cà phê là 150 ha tập trung tại xã Chiềng Khoang, Cà Nàng.
1.2. Chăn nuôi
Giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi theo giá hiện hành đến năm 2020 đạt 272,8 tỷ đồng. Sản lượng thịt hơi các loại đến năm 2020 đạt 4.200 tấn
+ Tổng đàn trâu (trung bình) đến năm 2020 đạt 13.000 con; tổng đàn bò (trung bình) đến năm 2020 đạt 18.900 con. Tập trung phát triển ở các xã như: Cà Nàng, Mường Giôn và Chiềng Khay.
+ Đàn lợn được phát triển theo quy mô chăn nuôi tập trung, trang trại tại các xã vùng dọc QL 6B. Đến năm 2020 đạt 60.000 con
+ Đàn dê phát triển mạnh ở vùng đồi núi đá, tập trung phát triển các xã vùng ven sông Đà và các xã vùng cao. Đến năm 2020 đạt 30.100 con
+ Phát triển đàn gia cầm tập trung quy mô trang trại tập trung các xã vùng dọc quốc lộ 6B với các giống gà, ngan, chim câu; phát triển đàn thủy cầm tập trung quy mô trang trai tại các xã vùng lòng hồ thủy điện.
1.3. Lâm nghiệp
Phấn đấu giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp theo giá hiện hành đến năm 2020 đạt 118,42 tỷ đồng. Phấn đấu nâng tỷ lệ che phủ rừng từ 37% năm 2016 lên 45,7 % vào năm 2020.
Đẩy mạnh quản lý bảo vệ khoanh nuôi, tái sinh rừng tự nhiên, tái sinh có kết hợp trồng bổ sung và thực hiện trồng rừng tập trung. Tiếp tục phát triển và bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng hiện có, đặc biệt là rừng đầu nguồn các sông suối, bảo vệ đa dạng sinh học; thực hiện phát triển bảo vệ rừng lưu vực sông Đà.
Thực hiện chuyển đổi diện tích đất rừng không thành rừng, đất lâm nghiệp khoanh nuôi kém hiệu quả, đất trống đồi núi trọc, đất chưa sử dụng sang trồng rừng kinh tế và cây ăn quả.
1.4. Thuỷ sản
Khai thác lợi thế diện tích lớn khu vực lòng hồ, dự báo thị trường, xây dựng quy hoạch phát triển nghề nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản như: Ba ba, cá tầm, cá chiên, cá lăng, trắm, chép… Hỗ trợ xây dựng phát triển mô hình chăn nuôi sạch, khép kín (gia súc, gia cầm - giun quế - thuỷ sản); xây dựng mô hình hợp tác xã liên kết từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.
Bổ sung quy hoạch giai đoạn đến năm 2020 phát triển nuôi cá tầm lồng ở 6 vùng nuôi trên địa bàn huyện là cửa suối Nậm Ét xã Nậm Ét; cửa suối Tăm, xã Mường Sại; gần cầu Pá Uôn; Bản Pom Sinh và bản Co Hả xã Chiềng Bằng với tổng diện tích lồng nuôi 165.600 m2, chiếm diện tích lòng hồ 85 ha.
Phấn đấu giá trị sản xuất của ngành thủy sản theo giá hiện hành đến năm 2020 đạt 146,8 tỷ đồng, chiếm 15,5% giá trị của ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản. Sản lượng nuôi trồng và đánh bắt đến năm 2020 đạt 1.640 tấn, trong đó sản lượng khai thác 500 tấn.
2. Quy hoạch phát triển công nghiệp - TTCN - xây dựng
Tạo mọi điều kiện thuận lợi khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến sản phẩm nông nghiệp; rà soát, đề nghị điều chỉnh quy hoạch các điểm mỏ đảm bảo hoạt động khai thác hiệu quả, bền vững; gắn hoạt động khai thác với hoạt động chế biến, hạn chế thấp nhất việc xuất bán sản phẩm thô ra ngoài thị trường.
Phấn đấu đến năm 2020 giá trị sản xuất công nghiệp - TTCN - xây dựng theo giá hiện hành trên địa bàn huyện đạt 568 tỷ đồng. Trong đó giá trị sản xuất của công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 20% và giá trị sản xuất xây dựng chiếm 80%. Từ nay đến năm 2020 trên địa bàn huyện tập trung phát triển một số ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sau đây:
- Hình thành và phát triển 01 cụm công nghiệp tập trung tại xã Mường Giàng.
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, phấn đấu đến năm 2020, mức sản xuất hàng năm là 8 triệu viên gạch, 1,05 triệu viên ngói, 10.052 m3 cát sỏi các loại và 80.500 m3 đá các loại.
- Công nghiệp chế biến nông, lâm thuỷ sản
+ Chế biến thức ăn gia súc, phấn đấu đến năm 2020 đạt 3.000 tấn/năm.
+ Chế biến thuỷ sản năm 2020 đạt 800 tấn thuỷ sản các loại sản phẩm chế biến cá khô, cá đông lạnh, ruốc cá, nước mắm...
+ Chế biến gỗ năm 2020 ước đạt 3.000 m3.
- Công nghiệp nhẹ đầu tư nhà máy may công nghiệp tại thị trấn Quỳnh Nhai quy mô 1000 - 1500 lao động.
- Công nghiệp cơ khí sửa chữa: Chú trọng hỗ trợ phát triển các cơ sở sửa chữa ô tô, đóng mới và sửa chữa tàu thuyền phục vụ nhân dân.
3. Quy hoạch phát triển hệ thống thương mại - dịch vụ và du lịch
Mở rộng và phát triển mạng lưới thương mại - dịch vụ trên địa bàn trên cơ sở phát triển toàn diện và đa dạng các loại hình dịch vụ nông nghiệp nông thôn như chợ, cửa hàng xăng dầu, cửa hàng bách hóa, kho chứa..., đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ du lịch, vận tải, bưu chính viễn thông; bên cạnh đó phát triển các ngành dịch vụ mới như dịch vụ tài chính, bất động sản, tư vấn, y tế - giáo dục, bảo hiểm..., tại các xã, trung tâm thị trấn Quỳnh Nhai.
Phấn đấu đến năm 2020 giá trị sản xuất thương mại - dịch vụ và du lịch theo giá hiện hành trên địa bàn huyện đạt 1.427 tỷ đồng. Trong đó giá trị sản xuất thương mại - dịch vụ đạt 1.399 tỷ đồng và giá trị sản xuất du lịch đạt 28 tỷ đồng. Giai đoạn 2017 - 2020 nâng cấp 02 chợ tại xã Mường Sại và xã Pá Ma - Pha Khinh.
Phát triển các dịch vụ vận tải công cộng, taxi khu đô thị và các xã lân cận. Đầu tư phát triển và khai thác có hiệu quả dịch vụ vận tải trên sông.
Phát triển hình thức du lịch với lợi thế về tài nguyên thiên nhiên như khí hậu, cảnh quan, tài nguyên nhân văn. Định hướng phát triển du lịch của huyện như sau:
+ Phát triển du lịch văn hoá cộng đồng: Xây dựng bản du lịch cộng đồng tại bản Bon, xã Mường Chiên; bản Ka, xã Mường sại; bản Nghe Toỏng, bản Chẩu Quân, xã Mường Giàng.
+ Phát triển du lịch văn hoá tâm linh: Phát triển hoạt động du lịch gắn với tôn tạo trùng tu di tích trên địa bàn huyện như di tích đền Linh Sơn - Thủy Từ, đền thờ Nàng Han.
+ Phát triển du lịch sinh thái, cảnh quan: Tận dụng lợi thế điều kiện tự nhiên, cảnh quan và khí hậu để phát triển một số điểm du lịch sinh thái như: Du lịch vùng lòng hồ; Tham quan bia kỷ niệm vị trí cũ huyện Quỳnh Nhai; Cầu Pá Uôn; suối nước nóng bản Quyền.
4. Quy hoạch phát triển các lĩnh vực xã hội
4.1. Giáo dục và Đào tạo
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh ở tất cả các cấp học, bậc học. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu. Phấn đấu đến năm 2020 có 25 trường đạt chuẩn quốc gia. Duy trì 100% xã đạt phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập THCS, phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi và phổ cập giáo dục xóa mù chữ.
Đến năm 2020: Tỷ lệ trẻ từ 0 đến 2 tuổi ra nhà trẻ đạt 30%; tỷ lệ huy động ra lớp trẻ 3 đến 5 tuổi đạt 99%, trong đó tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%. Tỷ lệ huy động học sinh tiểu học đúng độ tuổi ra lớp đạt 100%; tỷ lệ huy động học sinh trung học cơ sở đúng độ tuổi ra lớp đạt 99%.
Đến năm 2020: Số trường mầm non 16 trường; số trường tiểu học 17 trường; số xã, thị trấn có Trường tiểu học 11 xã; số xã có Trường trung học cơ sở 11 xã; số xã có Trường trung học phổ thông 2 xã; Trường PTDT nội trú 1 trường.
4.2. Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
Nâng cấp hệ thống các Trạm y tế xã và phòng khám đa khoa khu vực đảm bảo đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân. Thực hiện có hiệu quả các kế hoạch và các chương trình/dự án y tế. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn 15%; có 8/11 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; tổng số giường bệnh/1 vạn dân (không tính giường bệnh trạm y tế) đạt 18 giường; số bác sĩ/1 vạn dân đạt 5 bác sĩ.
Đẩy mạnh công tác kế hoạch hóa gia đình, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3, giảm kết hôn cận huyết thống; tốc độ tăng dân số tự nhiên 1,37% giai đoạn 2017-2020, dự báo dân số đến năm 2020 là 67.000 người.
4.4. Thông tin truyền thông
Phát triển mạnh hệ thống hạ tầng bưu chính, viễn thông trên cả 3 vùng để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới. Nâng cấp các điểm bưu điện - văn hóa xã có phòng truy cập internet công cộng. Phấn đấu đến năm 2020 có 100% các xã có điểm truy cập internet tại trung tâm xã, bưu điện xã và hệ thống các trường học.
4.5. Văn hoá, thể thao
Phát triển toàn diện văn hóa trên cơ sở xây dựng hạ tầng văn hóa hiện đại và đồng bộ, gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa của các dân tộc trong huyện như các điệu múa xòe, làn điệu dân ca, duy trì, nâng cấp các lễ hội như Lễ hội gội đầu, lễ hội đua thuyền góp phần phát triển du lịch, nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân, gìn giữ tài sản văn hóa quốc gia. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá là 76%, tỷ lệ bản, tiểu khu đạt chuẩn văn hoá là 82%. Tỷ lệ người luyện tập thể thao thường xuyên là 30%.
5. Quốc phòng an ninh
Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, kết hợp hài hoà giữa quốc phòng an ninh với phát triển kinh tế. Thực hiện tốt phong trào tự chủ, tự quản trong nhân dân. Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ nhu cầu an ninh quốc phòng. Phát huy tính tích cực của các già làng, trưởng bản, xây dựng lực lượng công an nhân dân làm nòng cốt trong bảo vệ an ninh Tổ quốc.
6. Tài nguyên và môi trường
Khai thác, sử dụng hợp lý và hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên, trước hết là đất, nước, tài nguyên rừng, khoáng sản đồng thời thực hiện tốt các giải pháp bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội nhanh, hợp lý và bền vững. Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác tài nguyên khoáng sản, ngăn chặn hiệu quả nạn phá rừng, cháy rừng. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ độ che phủ rừng đạt 45,7%, tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 97,5%; tỷ lệ thu gom rác thải rắn đến năm 2020 khu vực đô thị đạt 95% và khu vực nông thôn đạt 30%.
7. Xây dựng nông thôn mới
Huy động, lồng ghép có hiệu quả các nguồn vốn để đẩy nhanh tiến độ triển khai chương trình. Xây dựng kế hoạch, lộ trình thực hiện hỗ trợ các nguồn vốn đầu tư cho từng xã, làm cơ sở để các xã chủ động lựa chọn danh mục đầu tư và triển khai thực hiện.
Phấn đấu đến năm 2020 toàn huyện có 7/11 xã đạt 19/19 tiêu chí nông thôn mới và 4/11 xã đạt từ 12/19 tiêu chí nông thôn mới trở lên.
8. Công tác giảm nghèo
Phát triển kinh tế gắn với xóa đói giảm nghèo bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Giải quyết kịp thời các chính sách hỗ trợ nguồn vốn vay ưu đãi cho các hộ nghèo đầu tư sản xuất để giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm từ 3 - 4%/năm.
9. Phát triển nguồn nhân lực
Chú trọng phát triển nguồn nhân lực các cấp, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45%; tỷ lệ cán bộ, công chức xã, thị trấn đạt chuẩn về chuyên môn và lý luận chính trị năm 2020 đạt 100%.
V. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
1. Giao thông vận tải
- Đường quốc lộ 279: Cải tạo, thảm mặt tuyến đường Mường Giàng - Mường Giôn.
- Nâng cấp các tuyến đường tỉnh lộ 107 và tỉnh lộ 106 đảm bảo giao thông kết nối thuận lợi với các huyện lân cận thúc đẩy phát triển kinh tế.
- Nâng cấp kiên cố hóa các tuyến đường GTNT tại các điểm TĐC trên địa bàn huyện.
- Nâng cấp và làm mới đường trục xã và bản theo quy hoạch nông thôn mới.
- Nâng cấp và làm mới kiên cố hóa đường trong khu dân cư đạt cứng hóa trên 50%.
- Xây dựng 03 bến xe ô tô khách loại 6 tại trung tâm các xã Mường Giôn, Chiềng Khay, Nậm Ét; Bãi đỗ xe tĩnh xây dựng 02 bãi đỗ xe tĩnh tại trung tâm các xã Chiềng Khoang, Mường Giôn.
- Bến thủy nội địa:
+ Bến cảng bốc xếp hàng hóa: Xây dựng bến cảng Pá Uôn xã Chiềng Ơn tiêu chuẩn cấp III, quy mô 400 - 1.000 tấn hàng hóa.
+ Bến cảng hành khách: Xây dựng bến cảng hành khách Pá Uôn xã Chiềng Ơn tiêu chuẩn cấp III, quy mô trên 50 - 100 ghế.
+ Bến ngang sông: Xây dựng 5 bến ngang sông tại các xã Cà Nàng, Chiềng Ơn, Nậm Ét, Chiềng Bằng và Mường Sại.
2. Hạ tầng cấp nước
Quy hoạch và nâng cấp hệ thống cấp nước khu vực thị trấn Quỳnh Nhai; Nâng cấp các công trình cấp nước tại các khu điểm TĐC trên địa bàn huyện. Đầu tư công trình cấp nước tập trung quy mô nhỏ phục vụ một nhóm 30 đến 50 hộ gia đình ở khu vực nông thôn, chú trọng các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa.
3. Thủy lợi
Nâng cấp, xây dựng mới 10 công trình thủy lợi, tổng diện tích có khả năng tưới là 150 ha. Cụ thể: Xã Mường Giôn 3 công trình, xã Chiềng Khay 3 công trình, Pá Ma Pha Khinh 1 công trình, xã Mường Giàng 1 công trình, xã Chiềng Khoang 2 công trình. Sửa chữa, nâng cấp và làm mới một số công trình thủy lợi tại các khu, điểm TĐC trên địa bàn huyện.
4. Hạ tầng cấp điện
Dự kiến đến năm 2020, hoàn thiện và đưa vào sử dụng các công trình điện nông thôn trên địa bàn các xã Mường Giôn, Mường Sại, Chiềng Khay và Nậm Ét cho 278 hộ dân. Sửa chữa, nâng cấp và làm mới một số công trình điện tại các khu, điểm TĐC trên địa bàn huyện. Đến năm 2020 nâng tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia đạt 95%.
5. Hạ tầng bưu chính viễn thông
Đầu tư nâng cấp các thiết bị, các điểm bưu điện văn hoá xã đủ điều kiện cung ứng các dịch vụ bưu chính công ích.
6. Quy hoạch sắp xếp điều chỉnh dân cư
Theo kết quả rà soát điều tra, trên địa bàn huyện có 224 hộ với 1.176 khẩu cần phải sắp xếp, bố trí theo hình thức di chuyển tập trung đến nơi ở mới do các hộ nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của thiên tai (sạt, lở đất, đá lở...). Trong đó: Xã Cà Nàng 13 hộ với 73 khẩu; xã Mường Chiên 78 hộ, 429 khẩu; xã Pá Ma - Pha Khinh 43 hộ, 234 khẩu; xã Mường Sại 39 hộ, 199 khẩu; xã Nặm Ét 20 hộ, 93 khẩu; xã Chiềng Khoang 31 hộ, 148 khẩu.
7. Quy hoạch đô thị và điều chỉnh địa giới hành chính
7.1. Quy hoạch đô thị
Để xây dựng, phát triển hoàn thiện thị trấn Quỳnh Nhai tại Phiêng Lanh xã Mường Giàng thành đô thị loại V. Công tác triển khai thực hiện quy hoạch và giám sát thực hiện đúng quy hoạch điều chỉnh chung thị trấn Quỳnh Nhai đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3378/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2015.
7.2. Điều chỉnh địa giới hành chính các xã và thành lập xã mới
Điều chỉnh quy hoạch chia tách xã Mường Giàng thành thị trấn Phiêng Lanh gồm 18 bản, xóm (Co Sản, Co Chai, Hua Tát, Phiêng Nèn 1, Phiêng Nèn 2, Phiêng Nèn 3, xóm 1 đến xóm 8, bản Chẩu Quân, Nghe Tỏng, Bản Bung và bản Phiêng Lanh) với tổng diện tích tự nhiên khoảng 1.052,0 ha; xã Mường Giàng còn lại gồm 11 bản (Lốm Khiêu A, Lốm Khiêu B, Phiêng Ban, bản Ái, Pom Bẹ, Pom Mường, Cọ Phát, Pom Luồng, Gia Lan, bản Pá Uôn và bản Hốc) với tổng diện tích tự nhiên khoảng 6.176 ha.
VI. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ÐẤT ÐẾN NÃM 2020
Thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Nhai đến năm 2020, phương án quy hoạch sử dụng các nhóm đất đến năm 2020, như sau:
Tổng diện tích tự nhiên 105.600,0 ha, trong đó:
- Nhóm đất nông nghiệp 76.123,57 ha, chiếm 72,09% diện tích tự nhiên.
- Nhóm đất phi nông nghiệp 17.823,11 ha, chiếm 16,88% diện tích tự nhiên.
- Nhóm đất chưa sử dụng 11.653,32 ha, chiếm 11,04% diện tích tự nhiên.
VII. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ÝU TIÊN ÐẦU TÝ
1. Chương trình, dự án phát triển nông nghiệp
- Dự án cải tạo vườn tạp và trồng cây ăn quả tập trung.
- Dự án phát triển chăn nuôi đại gia súc tại các xã vùng cao, vùng dọc sông Đà.
- Dự án nuôi, chế biến và xuất khẩu cá tầm.
- Dự án khai hoang ruộng nước.
- Dự án phát triển lâm nghiệp bền vững.
2. Chương trình, dự án phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
- Dự án xây dựng nhà máy chế biến thức ăn gia súc.
- Dự án xây dựng nhà máy chế biến nông lâm sản.
- Dự án xây dựng nhà máy gạch không nung.
- Dự án xây dựng nhà máy may công nghiệp quy mô 1000 - 1500 lao động.
3. Chương trình, dự án phát triển dịch vụ - du lịch
- Dự án xây dựng, nâng cấp mạng lưới chợ nông thôn, chợ phiên trên sông Đà.
- Dự án xây dựng hệ thống cửa hàng xăng dầu.
- Dự án xây dựng các chi nhánh ngân hàng, nhà nghỉ, khách sạn.
- Dự án xây dựng các Tour du lịch sinh thái, văn hóa và du lịch lòng hồ sông Đà.
4. Chương trình, dự án phát triển kết cấu hạ tầng
- Dự án sửa chữa, cải tạo đường quốc lộ 279.
- Dự án sửa chữa, nâng cấp, mở rộng hệ thống đường huyện, đường xã.
- Dự án xây dựng các trung tâm xã, trung tâm cụm xã.
- Dự án nâng cấp mạng lưới điện nông thôn.
- Dự án kiên cố hóa kênh mương phục vụ cho việc phát triển và khai hoang ruộng nước.
5. Chương trình phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội
- Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học.
- Dự án mở rộng bệnh viện đa khoa huyện và nâng cấp các trạm y tế xã.
- Dự án tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa.
6. Chương trình, dự án bảo vệ môi trường
- Xây dựng bãi thu gom xử lý rác thải của khu đô thị Phiêng Lanh.
- Xây dựng hệ thống xử lý nước thải của khu đô thị Phiêng Lanh.
VIII. NHU CẦU VỐN THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư
Đến năm 2020 là 2.388,62 tỷ đồng, với cơ cấu vốn được phân bổ như sau.
+ Vốn từ ngân sách là 716,06 tỷ đồng, chiếm 30% tổng nhu cầu vốn.
+ Vốn khác là 1.672,55 tỷ đồng, chiếm 70% tổng nhu cầu vốn (trong đó nguồn vốn TĐC thủy điện Sơn La là 782,16 tỷ đồng).
2. Phân kỳ nguồn vốn đầu tư
Tổng nguồn vốn đầu tư phục vụ phát triển kinh tế xã hội của huyện Quỳnh Nhai giai đoạn 2017 - 2020 dự kiến 2.388,62 tỷ đồng được phân kỳ làm 2 giai đoạn:
+ Từ năm 2017 - 2018 nhu cầu nguồn vốn đầu tư cần 717,62 tỷ đồng, chiếm 30,04% tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2017 - 2020.
+ Từ năm 2019 - 2020 nhu cầu nguồn vốn đầu tư cần 1.671 tỷ đồng, chiếm 69,96% tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2017-2020.
IX. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Tiếp tục chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Luật đầu tư công, các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2016 - 2020. Tăng cường quản lý chi ngân sách, tiếp tục thực hiện các giải pháp tiết kiệm chi ngân sách, giảm chi tiêu công đảm bảo điều hành nhiệm vụ chi ngân sách bám sát Nghị quyết của HĐND tỉnh giao. Thực hiện nghiêm túc việc quản lý mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc.
Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, trong đó cả từ ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh dành chủ yếu cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội. Tăng cường hiệu quả công tác thu ngân sách trên địa bàn huyện để đảm bảo nguồn ngân sách cho đầu tư công tại huyện. Đẩy mạnh khai thác nguồn thu từ đất tại các thị tứ ngoài thị trấn tạo môi trường phát triển cho huyện. Tranh thủ các nguồn vốn thông qua các chương trình như: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, Nghị quyết của HĐND tỉnh.
Để tăng nguồn vốn này cần thực hiện cải cách hành chính, tạo thông thoáng trong lĩnh vực đầu tư và có các biện pháp khuyến khích nhân dân và các doanh nghiệp bỏ vốn vào xây dựng, mở rộng sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện. Thực hiện phát triển đa dạng hoá các hoạt động tín dụng theo hướng kết hợp giữa tổ chức tín dụng nhà nước với các tổ chức tín dụng ngoài nhà nước trên địa bàn để thu hút đầu tư các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội.
2. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
Tăng cường thực hiện việc đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý cấp huyện và xã coi đây là khâu then chốt, có tính quyết định. Thực hiện rà soát lại số lượng và chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước các cấp để xây dựng kế hoạch thực hiện đào tạo đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, trình độ cán bộ, công chức. Tạo điều kiện về cơ chế khuyến khích cán bộ địa phương tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng bằng chế độ tiền lương, tiền thưởng, sử dụng và đề bạt cán bộ theo năng lực trình độ chuyên môn và phẩm chất chính trị.
Tăng cường thực hiện chủ trương xã hội hoá trong đào tạo nghề. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng lao động liên kết góp vốn, sử dụng nhân lực một cách có hiệu quả nhất.
Đẩy mạnh đào tạo cho lao động nông nghiệp chuyển đổi sang các ngành khác; tạo điều kiện làm việc để thu hút cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý về huyện công tác trong các lĩnh vực kinh tế và kinh doanh trọng yếu. Đối với đội ngũ lực lượng lao động hiện có cần tạo điều kiện, môi trường làm việc thuận lợi cho người lao động.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ, môi trường
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ mới tiên tiến vào sản xuất các sản phẩm chủ lực và là tiềm năng thế mạnh của huyện, các loại giống cây trồng vật nuôi có năng suất chất lượng cao, chịu bệnh tốt và phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện.
Tiếp tục triển khai sử dụng và quản lý hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên đất và tài nguyên rừng, tập trung vào đất đô thị, dịch vụ môi trường rừng.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, đầu tư xây dựng các công trình nhằm giảm thiểu vấn đề gây ô nhiễm môi trường; chủ động phòng tránh thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách
Tổ chức triển khai thực hiện một cách có hiệu quả nhất các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và nhà nước, đặc biệt là sự chỉ đạo điều hành của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện.
Đổi mới phương pháp lãnh đạo, điều hành và nâng cao năng lực của cấp chính quyền huyện và xã, quan tâm giải quyết kịp thời, triệt để những vấn đề bức xúc trong nhân dân. Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng chống tham nhũng.
Ưu tiên nguồn lực tập trung đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là hoàn thiện các giải pháp liên quan đến các thủ tục hành chính, tạo ra một hệ thống thủ tục đơn giản, công khai, thuận lợi và đúng pháp luật, gắn với việc tập trung đầu tư ứng dựng công nghệ thông tin nhằm hiện đại hoá công tác, chỉ đạo điều hành của chính quyền các cấp, thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính quan hệ thống mạng.
Phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm quyền hạn của các phòng, ban, cơ quan đơn vị của huyện, xã tránh chồng chéo trong thực hiện công việc