Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5464/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Hưng Nguyên Nghệ An 2020 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "5464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "5464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "5464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "5464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "5464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5464/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Hưng Nguyên Nghệ An 2020 2015

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hưng Nguyên đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Lĩnh vực văn hóa - xã hội:
4.1. Giáo dục, đào tạo:
4.1.1. Mục tiêu:
- Về cơ sở vật chất: 100% trường mầm non, phổ thông, GDTX và dạy nghề, Trung tâm học tập cộng đồng có cơ sở vật chất kiên cố, đảm bảo đúng chuẩn, đầy đủ các phòng chức năng và công trình phụ trợ dạy và học đúng quy định.
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia năm 2020 đạt 77%.
- Phổ cập giáo dục tiểu học Tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS đạt mức độ 3. Giữ vững chất lượng bền vững phổ cập giáo dục cho trẻ em 5 tuổi.
- Phấn đấu phân luồng hướng nghiệp. Phấn đấu hàng năm có 25% - 30% học sinh tốt nghiệp THCS đi học nghề.
- Tỷ lệ lao động trong độ tuổi qua đào tạo 65%.
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phấn đấu giáo dục đào tạo Hưng Nguyên được xếp trong tốp đầu của tỉnh.
4.1.2. Giải pháp:
- Chỉ đạo thực hiện tốt chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục - đào tạo theo Nghị quyết TW8 (khóa XI) của Đảng. Triển khai nghiêm túc kế hoạch giải quyết giáo viên dôi dư, giáo viên không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, kế hoạch luân chuyển giáo viên, và kế hoạch tự chủ biên chế, tài chính tại các trường học.
- Chủ động phương án quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng giáo viên cho phù hợp với yêu cầu bộ môn, từng bước thu hẹp chênh lệch chất lượng giáo dục giữa các vùng. Chỉ đạo đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất trường, lớp học, nhất là phòng học của trường mầm non, và phòng học chức năng ở các cấp học.
- Làm tốt công tác định hướng, phân luồng học sinh ngay từ trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, quan tâm đào tạo học nghề phù hợp với sự chuyển dịch nhanh về cơ cấu kinh tế và hội nhập quốc tế.
- Nhân rộng các mô hình giáo dục cộng đồng, hoạt động khuyến học, khuyến tài, góp phần tích cực vào nâng cao chất lượng giáo dục và xây dựng xã hội học tập từ cơ sở.
4.2. Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng:
4.2.1. Mục tiêu:
- Số giường bệnh/1 vạn dân đạt 9,5.
- 91,3% trạm y tế xã có bác sỹ, bình quân có 4,5 bác sỹ/1 vạn dân.
- 87% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
- Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ dân tham gia BHYT đạt 75% trở lên.
4.2.2. Giải pháp:
- Thực hiện xã hội hóa lĩnh vực y tế, tạo điều kiện y tế tư nhân phát triển; đồng thời tiếp tục thực hiện hiện đại hóa ngành y tế với trang thiết bị y tế tiên tiến với có chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao (chủ yếu là bác sỹ) cho các tuyến, nhằm kịp thời đáp ứng nhu cầu khám và chữa bệnh cho nhân dân. Tiếp tục mở rộng dịch vụ bảo hiểm y tế nhằm tạo nguồn kinh phí cho chăm sóc sức khỏe và chữa bệnh cho mọi đối tượng. Đặc biệt, cần có quy chế riêng thích hợp khám, chữa bệnh cho người nghèo, cho người già không nơi nương tựa...
- Kết hợp chặt chẽ với Chương trình xây dựng NTM, thực hiện xây dựng hoàn chỉnh hệ thống khám chữa bệnh từ tuyến huyện đến xã theo quy hoạch được duyệt.
4.3. Văn hóa, thể dục, thể thao:
4.3.1. Mục tiêu:
- Tỷ lệ khối, xóm, cơ quan văn hóa 62%.
- Tỷ lệ hộ gia đình văn hóa 85,5%.
- Tỷ lệ xã, thị trấn có thiết chế văn hóa thể thao đạt chuẩn quốc gia: 73,9%.
4.3.2. Giải pháp:
- Nâng cao chất lượng cuộc vận động phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa", thực hiện nếp sống văn minh, nâng cao số lượng và chất lượng các danh hiệu văn hóa.
- Quan tâm công tác bảo tồn, phát huy có hiệu quả các di tích văn hóa - lịch sử gắn với du lịch, như đền ông Hoàng Mười, đền Vua Lê, đền Thanh Liệt,... phát triển rộng các mô hình văn hóa, câu lạc bộ dân ca xứ Nghệ trên địa bàn, nghiên cứu xây dựng không gian diễn xướng tại các điểm tham quan, du lịch trên địa bàn.
- Tiếp tục thực hiện tốt công tác thông tin tuyên truyền các nhiệm vụ của địa phương, các ngày lễ lớn của đất nước.
- Tăng cường quản lý Nhà nước về văn hóa thông tin có hiệu quả, chủ động hướng các hoạt động văn hóa - thông tin, dịch vụ văn hóa theo khuôn khổ của pháp luật góp phần tạo dựng môi trường văn hóa lành mạnh. Phải kết hợp chặt chẽ và hiệu quả với các ngành, các cấp.
4.4. Dân số - lao động và việc làm:
4.4.1. Mục tiêu:
- Phấn đấu ổn định mức tăng dân số khoảng 4,2%/năm trong kỳ quy hoạch. Đẩy mạnh công tác KHHGĐ, giảm tỷ lệ sinh hàng năm 0,03%, hạ tối đa tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên.
- Triển khai hiệu quả chương trình bình đẳng giới, phòng, chống, cai nghiện ma túy, phấn đấu hàng năm có thêm 2 - 3 xã sạch ma túy, đến năm 2020 có 65,2% số xã sạch ma túy là (15/23 xã, thị).
- Thực hiện tốt các chương trình, dự án và tín dụng xóa đói giảm nghèo, tạo điều kiện cho các hộ nghèo được vay vốn phát triển sản xuất, phấn đấu đến 2020 tỷ lệ hộ nghèo dưới 3%.
- Mỗi năm tạo việc làm mới cho khoảng 3.300 - 3.500 lao động, trong đó xuất khẩu qua hợp đồng 1.300 người.
4.4.2. Giải pháp:
- Thực hiện có hiệu quả các chính sách của Nhà nước đối với người có công với cách mạng, chính sách đối với người nghèo, bảo trợ xã hội, bảo vệ chăm sóc trẻ em; các chính sách về khuyến khích phát triển sản xuất, phát triển hạ tầng để không ngừng nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập ổn định.
- Thực hiện tốt các chính sách người có công, bảo trợ xã hội và bảo hiểm y tế, không để tồn đọng, hoặc lợi dụng trong việc xét duyệt, chi trả chế độ cho các loại đối tượng. Đẩy mạnh các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, hỗ trợ người nghèo, người cao tuổi, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, nhất là trẻ em khuyết tật, trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

Content:
Lĩnh vực văn hóa - xã hội:
4.1. Giáo dục, đào tạo:
4.1.1. Mục tiêu:
- Về cơ sở vật chất: 100% trường mầm non, phổ thông, GDTX và dạy nghề, Trung tâm học tập cộng đồng có cơ sở vật chất kiên cố, đảm bảo đúng chuẩn, đầy đủ các phòng chức năng và công trình phụ trợ dạy và học đúng quy định.
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia năm 2020 đạt 77%.
- Phổ cập giáo dục tiểu học Tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS đạt mức độ 3. Giữ vững chất lượng bền vững phổ cập giáo dục cho trẻ em 5 tuổi.
- Phấn đấu phân luồng hướng nghiệp. Phấn đấu hàng năm có 25% - 30% học sinh tốt nghiệp THCS đi học nghề.
- Tỷ lệ lao động trong độ tuổi qua đào tạo 65%.
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phấn đấu giáo dục đào tạo Hưng Nguyên được xếp trong tốp đầu của tỉnh.
4.1.2. Giải pháp:
- Chỉ đạo thực hiện tốt chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục - đào tạo theo Nghị quyết TW8 (khóa XI) của Đảng. Triển khai nghiêm túc kế hoạch giải quyết giáo viên dôi dư, giáo viên không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, kế hoạch luân chuyển giáo viên, và kế hoạch tự chủ biên chế, tài chính tại các trường học.
- Chủ động phương án quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng giáo viên cho phù hợp với yêu cầu bộ môn, từng bước thu hẹp chênh lệch chất lượng giáo dục giữa các vùng. Chỉ đạo đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất trường, lớp học, nhất là phòng học của trường mầm non, và phòng học chức năng ở các cấp học.
- Làm tốt công tác định hướng, phân luồng học sinh ngay từ trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, quan tâm đào tạo học nghề phù hợp với sự chuyển dịch nhanh về cơ cấu kinh tế và hội nhập quốc tế.
- Nhân rộng các mô hình giáo dục cộng đồng, hoạt động khuyến học, khuyến tài, góp phần tích cực vào nâng cao chất lượng giáo dục và xây dựng xã hội học tập từ cơ sở.
4.2. Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng:
4.2.1. Mục tiêu:
- Số giường bệnh/1 vạn dân đạt 9,5.
- 91,3% trạm y tế xã có bác sỹ, bình quân có 4,5 bác sỹ/1 vạn dân.
- 87% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
- Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ dân tham gia BHYT đạt 75% trở lên.
4.2.2. Giải pháp:
- Thực hiện xã hội hóa lĩnh vực y tế, tạo điều kiện y tế tư nhân phát triển; đồng thời tiếp tục thực hiện hiện đại hóa ngành y tế với trang thiết bị y tế tiên tiến với có chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao (chủ yếu là bác sỹ) cho các tuyến, nhằm kịp thời đáp ứng nhu cầu khám và chữa bệnh cho nhân dân. Tiếp tục mở rộng dịch vụ bảo hiểm y tế nhằm tạo nguồn kinh phí cho chăm sóc sức khỏe và chữa bệnh cho mọi đối tượng. Đặc biệt, cần có quy chế riêng thích hợp khám, chữa bệnh cho người nghèo, cho người già không nơi nương tựa...
- Kết hợp chặt chẽ với Chương trình xây dựng NTM, thực hiện xây dựng hoàn chỉnh hệ thống khám chữa bệnh từ tuyến huyện đến xã theo quy hoạch được duyệt.
4.3. Văn hóa, thể dục, thể thao:
4.3.1. Mục tiêu:
- Tỷ lệ khối, xóm, cơ quan văn hóa 62%.
- Tỷ lệ hộ gia đình văn hóa 85,5%.
- Tỷ lệ xã, thị trấn có thiết chế văn hóa thể thao đạt chuẩn quốc gia: 73,9%.
4.3.2. Giải pháp:
- Nâng cao chất lượng cuộc vận động phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa", thực hiện nếp sống văn minh, nâng cao số lượng và chất lượng các danh hiệu văn hóa.
- Quan tâm công tác bảo tồn, phát huy có hiệu quả các di tích văn hóa - lịch sử gắn với du lịch, như đền ông Hoàng Mười, đền Vua Lê, đền Thanh Liệt,... phát triển rộng các mô hình văn hóa, câu lạc bộ dân ca xứ Nghệ trên địa bàn, nghiên cứu xây dựng không gian diễn xướng tại các điểm tham quan, du lịch trên địa bàn.
- Tiếp tục thực hiện tốt công tác thông tin tuyên truyền các nhiệm vụ của địa phương, các ngày lễ lớn của đất nước.
- Tăng cường quản lý Nhà nước về văn hóa thông tin có hiệu quả, chủ động hướng các hoạt động văn hóa - thông tin, dịch vụ văn hóa theo khuôn khổ của pháp luật góp phần tạo dựng môi trường văn hóa lành mạnh. Phải kết hợp chặt chẽ và hiệu quả với các ngành, các cấp.
4.Dân số - lao động và việc làm:
4.4.1. Mục tiêu:
- Phấn đấu ổn định mức tăng dân số khoảng 4,2%/năm trong kỳ quy hoạch. Đẩy mạnh công tác KHHGĐ, giảm tỷ lệ sinh hàng năm 0,03%, hạ tối đa tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên.
- Triển khai hiệu quả chương trình bình đẳng giới, phòng, chống, cai nghiện ma túy, phấn đấu hàng năm có thêm 2 - 3 xã sạch ma túy, đến năm 2020 có 65,2% số xã sạch ma túy là (15/23 xã, thị).
- Thực hiện tốt các chương trình, dự án và tín dụng xóa đói giảm nghèo, tạo điều kiện cho các hộ nghèo được vay vốn phát triển sản xuất, phấn đấu đến 2020 tỷ lệ hộ nghèo dưới 3%.
- Mỗi năm tạo việc làm mới cho khoảng 3.300 - 3.500 lao động, trong đó xuất khẩu qua hợp đồng 1.300 người.
4.4.2. Giải pháp:
- Thực hiện có hiệu quả các chính sách của Nhà nước đối với người có công với cách mạng, chính sách đối với người nghèo, bảo trợ xã hội, bảo vệ chăm sóc trẻ em; các chính sách về khuyến khích phát triển sản xuất, phát triển hạ tầng để không ngừng nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập ổn định.
- Thực hiện tốt các chính sách người có công, bảo trợ xã hội và bảo hiểm y tế, không để tồn đọng, hoặc lợi dụng trong việc xét duyệt, chi trả chế độ cho các loại đối tượng. Đẩy mạnh các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, hỗ trợ người nghèo, người cao tuổi, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, nhất là trẻ em khuyết tật, trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.