Document: Điều 1 Quyết định  174/CT  phê duyệt dự án tiền khả thi xây dựng rừng phòng hộ môi trường thành phố Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "29/05/1991", "sign_number": "174/CT", "signer": "Đồng Sĩ Nguyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "29/05/1991", "sign_number": "174/CT", "signer": "Đồng Sĩ Nguyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "29/05/1991", "sign_number": "174/CT", "signer": "Đồng Sĩ Nguyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "29/05/1991", "sign_number": "174/CT", "signer": "Đồng Sĩ Nguyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "29/05/1991", "sign_number": "174/CT", "signer": "Đồng Sĩ Nguyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định  174/CT  phê duyệt dự án tiền khả thi xây dựng rừng phòng hộ môi trường thành phố Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án tiền khả thi xây dựng rừng phòng hộ môi trường thành phố Hà Nội với những nội dung kinh tế kỹ thuật chủ yếu như sau:
1. Tên dự án: Xây dựng rừng phòng hộ môi trường thành phố Hà Nội.
2. Khu vực, địa điểm và phạm vi đất đai vùng dự án quản lý:
- Đất lâm nghiệp thuộc vùng núi Ba Vì, Mê Linh, Sóc Sơn.
- Vùng ven đường 21A (Xuân Mai - Ba Vì, Thạch Thất, thị xã Sơn Tây).
- Vùng ven sông Cà Lồ.
- Vùng ven các sông Kim Ngưu, Tô Lịch, sông Sét, sông Nhuệ, ven các hồ lớn: Đại Lải, Đồng Mô, Ngải Sơn, Suối Hai...
- Vùng ven các trục giao thông và cây phân tán trong nội thành.
Tổng diện tích hệ thống rừng phòng hộ môi trường khoản 14.100 hécta (chưa kể cây phân tán).
3. Mục tiêu dự án: bảo vê, khôi phục diện tích rừng đã có, tận dụng tối đa khả năng đất lâm nghiệp và đất khác để trồng cây lâu năm đưa độ che phủ của cây rừng trên tổng diện tích đất đai của thành phố Hà Nội đạt mức trên 25%, góp phần tích cực cải tạo, điều hoà môi sinh, điều tiết nước, tôn tạo thêm vẻ đẹp và cảnh quan thành phố.
- Kết hợp mục tiêu phòng hộ môi trường với việc hình thành vành đai cây ăn quả, tăng khả năng cung cấp thực phẩm tươi cho thành phố.
4. Quy hoạch nhiệm vụ:
- Rừng chuyên phòng hộ môi trường tại vùng xung yếu, bao gồm quản lý bảo vệ rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng, trồng rừng khoản 6.500 hécta.
- Rừng phòng hộ kết hợp sản xuất tại khu vực ven đường 21A và vùng ven sông Cà Lồ khoảng 6.000 héc ta
- Vành đai rừng cây xanh, cây ăn quả ven nội và ven các hồ lớn khoản 4.000 ha.
- Hệ thống cây xanh phân tán, vườn cây quả: khoảng 50 triệu cây.
- Thời gian thi công toàn bộ dự án là 5 năm, bắt đầu từ năm 1991.
5. Các công trình đầu tư xây dựng chủ yếu:
- Rừng phòng hộ môi trường Ba Vì (bao gồm cả đất lâm nghiệp của các đơn vị quốc doanh Trung ương và Hà Nội, không tính rừng quốc gia Ba Vì).
- Rừng phòng hộ môi trường Mê Linh, Sóc Sơn (bao gồm cả đất lâm nghiệp thuộc các cơ sở của Trung ương).
- Đai rừng phòng hộ môi trường dọc đường 21A (bao gồm cả khu vực thuộc quân đội quản lý và huyện Thạch Thất, thị xã Sơn Tây).
- Rừng phòng hộ môi trường ven sông Kim Ngưu.
- Rừng phòng hộ môi trường ven sông Tô lịch.
- Rừng phòng hộ môi trường ven sông Sét.
- Rừng phòng hộ môi trường ven sông Nhuệ.
- Cụm cây xanh nội thành, các làng trọng điểm, các di tích lịch sử, trường học và ven các trục giao thông chính.
- Rừng phòng hộ môi trường ven các hồ lớn.
6. Các giải pháp chủ yếu.
a/ Giải pháp kỹ thuật.
Xây dựng rừng phòng hộ môi trường ở các thành phố lớn là vấn đề mới, Uỷ ban Nhân dân thành phố Hà Nội và Bộ Lâm nghiệp có trách nhiệm thống nhất các giải pháp kỹ thuật và kịp thời quy định quy trình, quy phạm gây trồng các loại rừng phòng hộ môi trường để thực hiện.
Cây trồng và cơ cấu trồng phải đảm bảo phát huy tác dụng phòng hộ môi trường lâu dài và tuỳ từng vùng cụ thể có tác dụng góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho Nhân dân.
b/ Giải pháp tài chính.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án tiền khả thi xây dựng rừng phòng hộ môi trường thành phố Hà Nội với những nội dung kinh tế kỹ thuật chủ yếu như sau:
1. Tên dự án: Xây dựng rừng phòng hộ môi trường thành phố Hà Nội.
2. Khu vực, địa điểm và phạm vi đất đai vùng dự án quản lý:
- Đất lâm nghiệp thuộc vùng núi Ba Vì, Mê Linh, Sóc Sơn.
- Vùng ven đường 21A (Xuân Mai - Ba Vì, Thạch Thất, thị xã Sơn Tây).
- Vùng ven sông Cà Lồ.
- Vùng ven các sông Kim Ngưu, Tô Lịch, sông Sét, sông Nhuệ, ven các hồ lớn: Đại Lải, Đồng Mô, Ngải Sơn, Suối Hai...
- Vùng ven các trục giao thông và cây phân tán trong nội thành.
Tổng diện tích hệ thống rừng phòng hộ môi trường khoản 14.100 hécta (chưa kể cây phân tán).
3. Mục tiêu dự án: bảo vê, khôi phục diện tích rừng đã có, tận dụng tối đa khả năng đất lâm nghiệp và đất khác để trồng cây lâu năm đưa độ che phủ của cây rừng trên tổng diện tích đất đai của thành phố Hà Nội đạt mức trên 25%, góp phần tích cực cải tạo, điều hoà môi sinh, điều tiết nước, tôn tạo thêm vẻ đẹp và cảnh quan thành phố.
- Kết hợp mục tiêu phòng hộ môi trường với việc hình thành vành đai cây ăn quả, tăng khả năng cung cấp thực phẩm tươi cho thành phố.
4. Quy hoạch nhiệm vụ:
- Rừng chuyên phòng hộ môi trường tại vùng xung yếu, bao gồm quản lý bảo vệ rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng, trồng rừng khoản 6.500 hécta.
- Rừng phòng hộ kết hợp sản xuất tại khu vực ven đường 21A và vùng ven sông Cà Lồ khoảng 6.000 héc ta
- Vành đai rừng cây xanh, cây ăn quả ven nội và ven các hồ lớn khoản 4.000 ha.
- Hệ thống cây xanh phân tán, vườn cây quả: khoảng 50 triệu cây.
- Thời gian thi công toàn bộ dự án là 5 năm, bắt đầu từ năm 1991.
5. Các công trình đầu tư xây dựng chủ yếu:
- Rừng phòng hộ môi trường Ba Vì (bao gồm cả đất lâm nghiệp của các đơn vị quốc doanh Trung ương và Hà Nội, không tính rừng quốc gia Ba Vì).
- Rừng phòng hộ môi trường Mê Linh, Sóc Sơn (bao gồm cả đất lâm nghiệp thuộc các cơ sở của Trung ương).
- Đai rừng phòng hộ môi trường dọc đường 21A (bao gồm cả khu vực thuộc quân đội quản lý và huyện Thạch Thất, thị xã Sơn Tây).
- Rừng phòng hộ môi trường ven sông Kim Ngưu.
- Rừng phòng hộ môi trường ven sông Tô lịch.
- Rừng phòng hộ môi trường ven sông Sét.
- Rừng phòng hộ môi trường ven sông Nhuệ.
- Cụm cây xanh nội thành, các làng trọng điểm, các di tích lịch sử, trường học và ven các trục giao thông chính.
- Rừng phòng hộ môi trường ven các hồ lớn.
6. Các giải pháp chủ yếu.
a/ Giải pháp kỹ thuật.
Xây dựng rừng phòng hộ môi trường ở các thành phố lớn là vấn đề mới, Uỷ ban Nhân dân thành phố Hà Nội và Bộ Lâm nghiệp có trách nhiệm thống nhất các giải pháp kỹ thuật và kịp thời quy định quy trình, quy phạm gây trồng các loại rừng phòng hộ môi trường để thực hiện.
Cây trồng và cơ cấu trồng phải đảm bảo phát huy tác dụng phòng hộ môi trường lâu dài và tuỳ từng vùng cụ thể có tác dụng góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho Nhân dân.
b/ Giải pháp tài chính.