Document: Điều 2 Quyết định 03/2022/QĐ-UBND thẩm quyền quản lý hoạt động đường thủy nội địa Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "20/01/2022", "sign_number": "03/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Liệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "20/01/2022", "sign_number": "03/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Liệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "20/01/2022", "sign_number": "03/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Liệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "20/01/2022", "sign_number": "03/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Liệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "20/01/2022", "sign_number": "03/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Liệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 03/2022/QĐ-UBND thẩm quyền quản lý hoạt động đường thủy nội địa Vĩnh Long có nội dung như sau:

Điều 2. Nội dung phân cấp
Phân cấp thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thành phố một số nhiệm vụ quản lý hoạt động đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh, như sau:
1. Thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý: Thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ (gọi tắt là Nghị định số 08/2021/NĐ-CP).
2. Công bố hoạt động bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý: Thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP .
3. Công bố lại và gia hạn hoạt động đối với bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý: Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP .
4. Sửa chữa, nạo vét vùng nước, cải tạo nâng cấp bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính: Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP
5. Đóng bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính: Thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP .
6. Chấp thuận phương án đảm bảo an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên đường thủy nội địa địa phương; đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương, vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn do Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thành phố quản lý: Thực hiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP .

Content:
Điều 2. Nội dung phân cấp
Phân cấp thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thành phố một số nhiệm vụ quản lý hoạt động đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh, như sau:
1. Thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý: Thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ (gọi tắt là Nghị định số 08/2021/NĐ-CP).
2. Công bố hoạt động bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý: Thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP .
3. Công bố lại và gia hạn hoạt động đối với bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý: Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP .
4. Sửa chữa, nạo vét vùng nước, cải tạo nâng cấp bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính: Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP
5. Đóng bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính: Thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP .
6. Chấp thuận phương án đảm bảo an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên đường thủy nội địa địa phương; đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương, vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn do Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thành phố quản lý: Thực hiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP .