Document: Điều 16 Nghị định 81/2005/NĐ-CP tổ chức hoạt động thanh tra tài chính

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2005", "sign_number": "81/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2005", "sign_number": "81/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2005", "sign_number": "81/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2005", "sign_number": "81/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2005", "sign_number": "81/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 16 Nghị định 81/2005/NĐ-CP tổ chức hoạt động thanh tra tài chính có nội dung như sau:

Điều 16. Thanh tra viên tài chính
1. Thanh tra viên Tài chính (sau đây gọi chung là Thanh tra viên) là công chức nhà nước, được bổ nhiệm vào các ngạch Thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra tài chính.
2. Thanh tra viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra và các quy định của pháp luật về tài chính;
b) Xử phạt hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;
c) Được quyền dùng thẻ Thanh tra viên để xử lý mà không cần có quyết định của cấp có thẩm quyền trong trường hợp khẩn cấp nhằm ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, đồng thời báo cáo vụ việc với Thủ trưởng cơ quan thanh tra cùng cấp ngay sau khi xử lý.
3. Thanh tra viên đư­ợc hư­ởng lương theo các ngạch công chức và phụ cấp đối với thanh tra theo quy định của pháp luật.
4. Ngoài những quy định chung về điều kiện, tiêu chuẩn của ngạch thanh tra, Thanh tra viên tài chính phải có các điều kiện, tiêu chuẩn phù hợp với ngành, lĩnh vực theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. Thanh tra viên chịu trách nhiệm tr­ước pháp luật và ng­ười ra quyết định thanh tra về quyết định và các biện pháp xử lý của mình.
6. Khi xử lý vi phạm, Thanh tra viên tài chính phải thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và Nghị định này.

Content:
Điều 16. Thanh tra viên tài chính
1. Thanh tra viên Tài chính (sau đây gọi chung là Thanh tra viên) là công chức nhà nước, được bổ nhiệm vào các ngạch Thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra tài chính.
2. Thanh tra viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra và các quy định của pháp luật về tài chính;
b) Xử phạt hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;
c) Được quyền dùng thẻ Thanh tra viên để xử lý mà không cần có quyết định của cấp có thẩm quyền trong trường hợp khẩn cấp nhằm ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, đồng thời báo cáo vụ việc với Thủ trưởng cơ quan thanh tra cùng cấp ngay sau khi xử lý.
3. Thanh tra viên đư­ợc hư­ởng lương theo các ngạch công chức và phụ cấp đối với thanh tra theo quy định của pháp luật.
4. Ngoài những quy định chung về điều kiện, tiêu chuẩn của ngạch thanh tra, Thanh tra viên tài chính phải có các điều kiện, tiêu chuẩn phù hợp với ngành, lĩnh vực theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. Thanh tra viên chịu trách nhiệm tr­ước pháp luật và ng­ười ra quyết định thanh tra về quyết định và các biện pháp xử lý của mình.
6. Khi xử lý vi phạm, Thanh tra viên tài chính phải thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và Nghị định này.