Document: Điều 1 Quyết định 2809/QĐ-UBND 2017 củng cố hệ thống thủy lợi khu vực sản xuất nông nghiệp Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "27/10/2017", "sign_number": "2809/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "27/10/2017", "sign_number": "2809/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "27/10/2017", "sign_number": "2809/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "27/10/2017", "sign_number": "2809/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "27/10/2017", "sign_number": "2809/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2809/QĐ-UBND 2017 củng cố hệ thống thủy lợi khu vực sản xuất nông nghiệp Cần Thơ có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng, củng cố hệ thống thủy lợi khu vực sản xuất nông nghiệp thành phố Cần Thơ giai đoạn 2017 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi quy hoạch
Các khu vực sản xuất nông nghiệp thuộc các huyện: Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ, Thới Lai, Phong Điền; các quận: Bình Thủy, Cái Răng, Thốt Nốt, Ô Môn.
2. Thời gian quy hoạch: Giai đoạn 2017 - 2020, tầm nhìn đến 2030.
3. Mục tiêu Quy hoạch
a) Mục tiêu tổng quát:
- Xây dựng hệ thống thủy lợi đa mục tiêu, tiến tới hoàn chỉnh để hạn chế tối đa các thiệt hại do ngập lụt, hạn hán và xâm nhập mặn gây ra.
- Củng cố hệ thống thủy lợi nhằm chủ động kiểm soát nguồn nước, phục vụ phát triển sản xuất ở mức độ cao, gắn bảo vệ môi trường với kết hợp giao thông nông thôn, tạo điều kiện phát triển nông thôn mới, chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, ngập lụt, hạn hán và xâm nhập mặn.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Hoàn thiện hệ thống thủy lợi trên địa bàn thành phố Cần Thơ, đặc biệt những vùng phục vụ sản xuất nông nghiệp tại các huyện: Phong Điền, Cờ Đỏ, Thới Lai, Vĩnh Thạnh; các quận: Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt.
- Xây dựng các hạng mục công trình cần thiết, cấp bách để bảo vệ an toàn 73.000 ha diện tích sản xuất nông nghiệp, đảm bảo sản xuất ổn định và giảm thiểu được thiệt hại do lũ, tăng cường trữ nước cho mùa khô, phòng chống hạn mặn, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kết hợp phát triển hệ thống giao thông nông thôn. Thực hiện các dự án củng cố đê bao, bờ bao, công trình ưu tiên và các cơ chế phối hợp, quản lý.
- Xây dựng hệ thống thủy lợi đảm bảo kiểm soát lũ, phòng chống hạn mặn và vận hành linh hoạt theo từng cấp độ, để ổn định sản xuất theo phân vùng quy hoạch thủy lợi.
4. Nội dung quy hoạch
a) Phân vùng thủy lợi: Thành phố Cần Thơ được chia thành 07 vùng thủy lợi cơ sở:
- Vùng I (vùng Bắc Cái Sắn): Gồm tiểu vùng I.1 (có diện tích 842 ha nằm ở phía đầu kênh Cái Sắn thuộc địa phận xã Vĩnh Trinh, huyện Vĩnh Thạnh), tiểu vùng I.2 (vùng ngập sâu có diện tích 14.449 ha, sản xuất nông nghiệp chủ yếu là trồng lúa thuộc huyện Vĩnh Thạnh).
- Vùng II (vùng Cái Sắn - Thốt Nốt): Gồm tiểu vùng II.1 (khu vực đô thị), tiểu vùng II.2 (có phạm vi nằm giữa kênh Cái Sắn và kênh Thốt Nốt, có diện tích khoảng 22.802 ha).
- Vùng III (vùng Thốt Nốt - Ô Môn): Gồm tiểu vùng III.1 (khu vực đô thị), tiểu vùng III.2 (diện tích 31.504 ha thuộc huyện: Cờ Đỏ, Thới Lai và quận Ô Môn);
- Vùng IV (vùng Ô Môn - Xà No): Gồm tiểu vùng IV.1 (có diện tích 13.195 ha thuộc huyện Thới Lai và quận Ô Môn), tiểu vùng IV.2 (có diện tích 5.699 ha thuộc địa bàn một phần xã Trường Thành, huyện Thới Lai và 03 xã thuộc huyện Phong Điền).
- Vùng V (vùng Bình Thủy - Ninh Kiều): Khu vực đô thị.
- Vùng VI (vùng Nam Cái Răng): Gồm tiểu vùng VI.1 (có diện tích 2.262 ha thuộc xã Nhơn Nghĩa, huyện Phong Điền và một phần phường Ba Láng, quận Cái Răng, tiểu vùng VI. 2 (khu vực đô thị).
- Vùng VII (khu vực cù lao Tân Lộc và Cồn Sơn): gồm tiểu vùng VII.1 và tiểu vùng VII.2 có diện tích 3.335,16 ha, trong đó cù lao Tân Lộc 3.268,16 ha và Cồn Sơn 67 ha.
b) Nội dung quy hoạch thủy lợi tại các tiểu vùng:
- Khu vực đô thị:
Tại các tiểu vùng: II. 1; III. 1; V; VI.2 thì tuân thủ theo Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng thành phố Cần Thơ được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt theo Quyết định số 1721/QĐ-BNN-TCTL ngày 20 tháng 7 năm 2012.
- Khu vực sản xuất nông nghiệp:
+ Đối với vùng sản xuất lúa tập trung ở các tiểu vùng: I.1; I.2; II.2; III.2 thực hiện điều tiết nước (kiểm soát lũ, phòng chống hạn và xâm nhập mặn) theo 2 cấp. Thiết lập hệ thống thủy lợi theo kênh trục và kênh cấp 1, thiết lập hệ thống thủy lợi điều tiết nước theo thời gian đối với kênh cấp 2 và cấp 3. Bên cạnh đó bố trí các cống điều tiết, lấy phù sa để phục vụ tưới tiêu và kết hợp giao thông.
+ Tiểu vùng IV.1 thuộc tiểu dự án thủy lợi Ô Môn - Xà No: Các giải pháp đê bao và công trình liên quan phục vụ mục tiêu điều tiết nước, thực hiện theo tiểu dự án thủy lợi Ô Môn - Xà No. Dự án đề xuất nạo vét nâng cấp một số tuyến kênh phục vụ nhu cầu cấp nước, thoát nước và giao thông thủy.
+ Đối với vùng trồng cây ăn trái tập trung ở các tiểu vùng IV.2 và VI.1 thực hiện điều tiết nước cho các ô bao lớn. Bên cạnh đó bố trí các cống điều tiết, lấy phù sa để phục vụ tưới, tiêu nước và kết hợp giao thông nông thôn.
- Vùng cù lao sông Hậu:
Tại các vùng VII.1; vùng VII.2 thực hiện xây dựng hệ thống thủy lợi xung quanh các cù lao với tuyến quy hoạch cách đường mép nước trung bình khoảng 100m về phía cù lao.
Tổng hợp bố trí công trình quy hoạch:
+ Thực hiện quy hoạch 26 ô bao lớn và 115 ô bao nhỏ (với diện tích từ 50 ha đến 1.500 ha theo cánh đồng lớn) ở 08 quận, huyện, cụ thể như sau:

Hạng mục/
Quận, huyện

Vĩnh Thạnh

Cờ Đỏ

Thốt Nốt

Ô Môn

Thới Lai

Phong Điền

Bình Thủy

Cái Răng

Tổng

Đê bao cấp 1 (km)

Tuyến

8

8

2

2

8

9

1

2

40

L (km)

40,3

36,0

34,9

5,24

39,35

36,79

4,63

4,48

201,76

Đê bao cấp 2

Tuyến

18

9

1

1

5

0

0

0

34

L (km)

152,6

49,5

4,2

1,1

33,9

0

0

0

241,3

Số lượng cống hở 2 chiều B=7,5m

28

21

1

2

16

13

0

2

83

Số lượng cống ngầm tưới tiêu/kết hợp D100

260

171

24

7

110

76

0

6

654

Số lượng cống lấy phù sa D60

704

775

70

13

373

50

0

30

2.015

Trạm bơm điện

Tuân theo Quy hoạch chi tiết trạm bơm điện quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2025

Cầu giao thông

Tuân theo Quy hoạch phát triển giao thông nông thôn thành phố Cần Thơ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 gắn với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

+ Đảm bảo sự linh động cho đặc thù sản xuất và định hướng phát triển ở các vùng quy hoạch. Đảm bảo tính kế thừa các dự án đang thực hiện, đáp ứng nhu cầu phát triển của thành phố.
+ Sự kết hợp của hệ thống thủy lợi điều tiết nước hoàn toàn ở kênh trục, kênh cấp 1 và đê bao lửng ở kênh cấp 2, kênh cấp 3 cùng với việc xây dựng các công trình thủy lợi liên quan sẽ tạo ra hệ thống thủy lợi hoàn thiện, chủ động linh hoạt ứng phó với ngập lụt, hạn hán và xâm nhập mặn.
+ Tại các đầu kênh cấp 2 nối với kênh trục hoặc kênh cấp 1 được bố trí các cống hở hai chiều (cấp nước cho mùa khô, thoát nước mùa lũ, và ngăn chặn xâm nhập mặn) đảm bảo giao thông thủy, giảm áp lực tải nước cho các kênh trục, kênh cấp 1.
5. Kinh phí và phân kỳ thực hiện quy hoạch
Tổng kinh phí thực hiện quy hoạch là 1.642,069 tỷ đồng, cụ thể:
- Giai đoạn 2017 - 2020: Tổng kinh phí là 439,141 tỷ đồng. Trong đó, vốn ngân sách nhà nước là 373,343 tỷ đồng (Trung ương chiếm 19,55%, địa phương chiếm 80,45%) và vốn xã hội hóa là 65,798 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2030: Tổng kinh phí là 1.202,928 tỷ đồng. Trong đó, vốn ngân sách nhà nước là 907,869 tỷ đồng (Trung ương chiếm 18,93%, địa phương chiếm 81,07%) và vốn xã hội hóa là 295,059 tỷ đồng.
(Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách cấp thành phố và quận, huyện)
Đơn vị tính: Tỷ đồng

STT

Hạng mục

Giai đoạn 2017 - 2020

Giai đoạn 2021 - 2030

Tổng cộng

A

Ngân sách nhà nước

373,343

907,869

1.281,212

I

Ngân sách Trung ương

73,000

171,887

244,887

1

Đê bao bờ bao kênh trục, kênh cấp 1

65,904

58,858

124,762

2

Nạo vét kênh trục, kênh cấp 1

7,096

-

7,096

3

Cống cấp 1

-

113,029

113,029

II

Ngân sách địa phương

300,343 (*)

735,982 (**)

1.036,325

1

Đê bao bờ bao kênh trục, kênh cấp 1

29,081

137,334

166,415

2

Nạo vét kênh trục, kênh cấp 1

14,820

-

14,820

3

Cống cấp 1

135,882

263,735

399,617

4

Đê bao bờ bao kênh cấp 2

57,833

181,855

239,688

5

Nạo vét kênh cấp 2

-

35,861

35,861

6

Cống D100

62,727

117,197

179,924

B

Vốn xã hội hóa

65,798

295,059

360,857

Cống D60

65,798

295,059

360,857

C

Tổng cộng (A+B)

439,141

1.202,928

1.642,069

(*) Trong đó, ngân sách thành phố là 179,783 tỷ đồng, chiếm 59,86%; ngân sách quận, huyện là 120,560 tỷ đồng, chiếm 40,14%.
(**) Trong đó, ngân sách thành phố là 401,069 tỷ đồng, chiếm 54,49%; ngân sách quận, huyện là 334,913 tỷ đồng, chiếm 45,51%.
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về trữ nước: Việc giữ nước trên mặt ruộng được thực hiện bởi hệ thống đê, bờ bao và cống bọng các cấp. Tận dụng các kênh trục thực hiện tích trữ nước trong các ao chứa của các hộ dân. Nghiên cứu, hình thành các vùng đệm bao gồm diện tích trũng nhỏ lẻ hoặc lớn với chức năng trữ nước phục vụ sản xuất trong mùa khô hạn và giảm ngập trong mùa lũ.
b) Giải pháp về phòng, chống hạn và xâm nhập mặn:
- Giải pháp cấp nước: Mở rộng, nạo vét các kênh trục nối từ sông Hậu vào sâu trong nội đồng, kết hợp với hệ thống cống để ngăn mặn, giữ ngọt phục vụ chống hạn.
- Đối với việc ngăn ngừa mặn xâm nhập: Xây dựng hệ thống công trình cống đầu kênh cấp 1 nhằm kiểm soát mặn xâm nhập, tăng khả năng điều tiết nước trong vùng. Xem xét nạo vét, mở rộng và đào mới một số tuyến kênh trục chuyển nước từ sông Hậu vào vùng nội đồng.
- Bố trí hợp lý lịch thời vụ, cơ cấu sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản,...để không bị ảnh hưởng nhiều và hoàn toàn có thể đảm bảo cơ cấu sử dụng đất như hiện nay hoặc chuyển đổi cho phù hợp trong điều kiện thích nghi cao với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
c) Giải pháp về bảo vệ nguồn nước:
- Tăng cường truyền thông giáo dục tới mọi tầng lớp nhân dân về vấn đề bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước.
- Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến ngư để giảm bớt khả năng ô nhiễm do sử dụng không hợp lý các loại hoá chất nông nghiệp, thức ăn cho thủy sản. Tăng cường công tác đăng kiểm các loại tàu thuyền hoạt động trên sông, để giảm thiểu khả năng ô nhiễm dầu.
- Sử dụng nguồn nước hợp lý thông qua việc bố trí lại mùa vụ và cơ cấu cây trồng, giảm diện tích các loại cây trồng có yêu cầu sử dụng nước cao như cây lúa. Xây dựng hệ thống cống bọng để giữ nước, tăng khả năng trữ nước trên hệ thống kênh nội đồng để đảm bảo nhu cầu tưới mùa khô.
d) Giải pháp về vốn:
- Huy động tối đa các nguồn vốn từ ngân sách. Khai thác các nguồn vốn từ Trung ương thông qua các chương trình phát triển và các cơ chế chính sách ưu đãi của Chính phủ. Sử dụng lồng ghép nguồn vốn cấp bù thủy lợi phí.
- Khai thác các nguồn vốn hỗ trợ khác thông qua các chương trình như: Chương trình thích ứng với biến đổi khí hậu, dự án quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn đồng bằng sông Cửu Long, chương trình trạm bơm điện vừa và nhỏ, chương trình xây dựng nông thôn mới, đề án cánh đồng lớn, đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chương trình nước sạch nông thôn, các nguồn vốn ODA,....
- Đóng góp của người dân vùng quy hoạch và các nguồn vốn hợp pháp khác.
đ) Giải pháp tăng cường quản lý, vận hành:
- Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo và phân cấp Ủy ban nhân dân cấp dưới tổ chức việc giao, đấu thầu cho tổ, đội sản xuất, các tổ chức cá nhân, cộng đồng dân cư quản lý, vận hành các công trình; các đơn vị chức năng có trách nhiệm hướng dẫn và hỗ trợ về mặt kỹ thuật.
- Tổ chức thực hiện điểm 4, Mục D Thông tư số 75/2004/TT-BNN ngày 20 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi xây dựng các phương án thực hiện việc chuyển giao công trình, phần thủy lợi phí cho tổ chức hợp tác dùng nước quản lý. Có trách nhiệm xem xét hỗ trợ tổ chức hướng dẫn, đào tạo cán bộ của tổ chức hợp tác dùng nước nắm vững chuyên môn nghiệp vụ về tưới tiêu, vận hành, duy tu bảo dưỡng công trình thủy lợi.
- Củng cố, kiện toàn và thành lập mới các tổ hợp tác cùng hưởng lợi theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác để đảm bảo đủ năng lực quản lý, vận hành các công trình có quy mô phục vụ vừa và nhỏ trong địa bàn cấp xã.
e) Giải pháp về cơ chế, chính sách:
Thực hiện Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã. Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác. Thực hiện có hiệu quả nguồn vốn Trung ương hỗ trợ miễn thu bù thủy lợi phí hàng năm để đầu tư nâng cấp hệ thống thủy lợi. Trên cơ sở về quản lý đầu tư xây dựng công trình của Trung ương và địa phương, điều chỉnh quy định theo hướng gắn trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân trong quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng, chất lượng, khai thác và bảo vệ công trình.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng, củng cố hệ thống thủy lợi khu vực sản xuất nông nghiệp thành phố Cần Thơ giai đoạn 2017 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi quy hoạch
Các khu vực sản xuất nông nghiệp thuộc các huyện: Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ, Thới Lai, Phong Điền; các quận: Bình Thủy, Cái Răng, Thốt Nốt, Ô Môn.
2. Thời gian quy hoạch: Giai đoạn 2017 - 2020, tầm nhìn đến 2030.
3. Mục tiêu Quy hoạch
a) Mục tiêu tổng quát:
- Xây dựng hệ thống thủy lợi đa mục tiêu, tiến tới hoàn chỉnh để hạn chế tối đa các thiệt hại do ngập lụt, hạn hán và xâm nhập mặn gây ra.
- Củng cố hệ thống thủy lợi nhằm chủ động kiểm soát nguồn nước, phục vụ phát triển sản xuất ở mức độ cao, gắn bảo vệ môi trường với kết hợp giao thông nông thôn, tạo điều kiện phát triển nông thôn mới, chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, ngập lụt, hạn hán và xâm nhập mặn.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Hoàn thiện hệ thống thủy lợi trên địa bàn thành phố Cần Thơ, đặc biệt những vùng phục vụ sản xuất nông nghiệp tại các huyện: Phong Điền, Cờ Đỏ, Thới Lai, Vĩnh Thạnh; các quận: Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt.
- Xây dựng các hạng mục công trình cần thiết, cấp bách để bảo vệ an toàn 73.000 ha diện tích sản xuất nông nghiệp, đảm bảo sản xuất ổn định và giảm thiểu được thiệt hại do lũ, tăng cường trữ nước cho mùa khô, phòng chống hạn mặn, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kết hợp phát triển hệ thống giao thông nông thôn. Thực hiện các dự án củng cố đê bao, bờ bao, công trình ưu tiên và các cơ chế phối hợp, quản lý.
- Xây dựng hệ thống thủy lợi đảm bảo kiểm soát lũ, phòng chống hạn mặn và vận hành linh hoạt theo từng cấp độ, để ổn định sản xuất theo phân vùng quy hoạch thủy lợi.
4. Nội dung quy hoạch
a) Phân vùng thủy lợi: Thành phố Cần Thơ được chia thành 07 vùng thủy lợi cơ sở:
- Vùng I (vùng Bắc Cái Sắn): Gồm tiểu vùng I.1 (có diện tích 842 ha nằm ở phía đầu kênh Cái Sắn thuộc địa phận xã Vĩnh Trinh, huyện Vĩnh Thạnh), tiểu vùng I.2 (vùng ngập sâu có diện tích 14.449 ha, sản xuất nông nghiệp chủ yếu là trồng lúa thuộc huyện Vĩnh Thạnh).
- Vùng II (vùng Cái Sắn - Thốt Nốt): Gồm tiểu vùng II.1 (khu vực đô thị), tiểu vùng II.2 (có phạm vi nằm giữa kênh Cái Sắn và kênh Thốt Nốt, có diện tích khoảng 22.802 ha).
- Vùng III (vùng Thốt Nốt - Ô Môn): Gồm tiểu vùng III.1 (khu vực đô thị), tiểu vùng III.2 (diện tích 31.504 ha thuộc huyện: Cờ Đỏ, Thới Lai và quận Ô Môn);
- Vùng IV (vùng Ô Môn - Xà No): Gồm tiểu vùng IV.1 (có diện tích 13.195 ha thuộc huyện Thới Lai và quận Ô Môn), tiểu vùng IV.2 (có diện tích 5.699 ha thuộc địa bàn một phần xã Trường Thành, huyện Thới Lai và 03 xã thuộc huyện Phong Điền).
- Vùng V (vùng Bình Thủy - Ninh Kiều): Khu vực đô thị.
- Vùng VI (vùng Nam Cái Răng): Gồm tiểu vùng VI.1 (có diện tích 2.262 ha thuộc xã Nhơn Nghĩa, huyện Phong Điền và một phần phường Ba Láng, quận Cái Răng, tiểu vùng VI. 2 (khu vực đô thị).
- Vùng VII (khu vực cù lao Tân Lộc và Cồn Sơn): gồm tiểu vùng VII.1 và tiểu vùng VII.2 có diện tích 3.335,16 ha, trong đó cù lao Tân Lộc 3.268,16 ha và Cồn Sơn 67 ha.
b) Nội dung quy hoạch thủy lợi tại các tiểu vùng:
- Khu vực đô thị:
Tại các tiểu vùng: II. 1; III. 1; V; VI.2 thì tuân thủ theo Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng thành phố Cần Thơ được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt theo Quyết định số 1721/QĐ-BNN-TCTL ngày 20 tháng 7 năm 2012.
- Khu vực sản xuất nông nghiệp:
+ Đối với vùng sản xuất lúa tập trung ở các tiểu vùng: I.1; I.2; II.2; III.2 thực hiện điều tiết nước (kiểm soát lũ, phòng chống hạn và xâm nhập mặn) theo 2 cấp. Thiết lập hệ thống thủy lợi theo kênh trục và kênh cấp 1, thiết lập hệ thống thủy lợi điều tiết nước theo thời gian đối với kênh cấp 2 và cấp 3. Bên cạnh đó bố trí các cống điều tiết, lấy phù sa để phục vụ tưới tiêu và kết hợp giao thông.
+ Tiểu vùng IV.1 thuộc tiểu dự án thủy lợi Ô Môn - Xà No: Các giải pháp đê bao và công trình liên quan phục vụ mục tiêu điều tiết nước, thực hiện theo tiểu dự án thủy lợi Ô Môn - Xà No. Dự án đề xuất nạo vét nâng cấp một số tuyến kênh phục vụ nhu cầu cấp nước, thoát nước và giao thông thủy.
+ Đối với vùng trồng cây ăn trái tập trung ở các tiểu vùng IV.2 và VI.1 thực hiện điều tiết nước cho các ô bao lớn. Bên cạnh đó bố trí các cống điều tiết, lấy phù sa để phục vụ tưới, tiêu nước và kết hợp giao thông nông thôn.
- Vùng cù lao sông Hậu:
Tại các vùng VII.1; vùng VII.2 thực hiện xây dựng hệ thống thủy lợi xung quanh các cù lao với tuyến quy hoạch cách đường mép nước trung bình khoảng 100m về phía cù lao.
Tổng hợp bố trí công trình quy hoạch:
+ Thực hiện quy hoạch 26 ô bao lớn và 115 ô bao nhỏ (với diện tích từ 50 ha đến 1.500 ha theo cánh đồng lớn) ở 08 quận, huyện, cụ thể như sau:

Hạng mục/
Quận, huyện

Vĩnh Thạnh

Cờ Đỏ

Thốt Nốt

Ô Môn

Thới Lai

Phong Điền

Bình Thủy

Cái Răng

Tổng

Đê bao cấp 1 (km)

Tuyến

8

8

2

2

8

9

1

2

40

L (km)

40,3

36,0

34,9

5,24

39,35

36,79

4,63

4,48

201,76

Đê bao cấp 2

Tuyến

18

9

1

1

5

0

0

0

34

L (km)

152,6

49,5

4,2

1,1

33,9

0

0

0

241,3

Số lượng cống hở 2 chiều B=7,5m

28

21

1

2

16

13

0

2

83

Số lượng cống ngầm tưới tiêu/kết hợp D100

260

171

24

7

110

76

0

6

654

Số lượng cống lấy phù sa D60

704

775

70

13

373

50

0

30

2.015

Trạm bơm điện

Tuân theo Quy hoạch chi tiết trạm bơm điện quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2025

Cầu giao thông

Tuân theo Quy hoạch phát triển giao thông nông thôn thành phố Cần Thơ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 gắn với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

+ Đảm bảo sự linh động cho đặc thù sản xuất và định hướng phát triển ở các vùng quy hoạch. Đảm bảo tính kế thừa các dự án đang thực hiện, đáp ứng nhu cầu phát triển của thành phố.
+ Sự kết hợp của hệ thống thủy lợi điều tiết nước hoàn toàn ở kênh trục, kênh cấp 1 và đê bao lửng ở kênh cấp 2, kênh cấp 3 cùng với việc xây dựng các công trình thủy lợi liên quan sẽ tạo ra hệ thống thủy lợi hoàn thiện, chủ động linh hoạt ứng phó với ngập lụt, hạn hán và xâm nhập mặn.
+ Tại các đầu kênh cấp 2 nối với kênh trục hoặc kênh cấp 1 được bố trí các cống hở hai chiều (cấp nước cho mùa khô, thoát nước mùa lũ, và ngăn chặn xâm nhập mặn) đảm bảo giao thông thủy, giảm áp lực tải nước cho các kênh trục, kênh cấp 1.
5. Kinh phí và phân kỳ thực hiện quy hoạch
Tổng kinh phí thực hiện quy hoạch là 1.642,069 tỷ đồng, cụ thể:
- Giai đoạn 2017 - 2020: Tổng kinh phí là 439,141 tỷ đồng. Trong đó, vốn ngân sách nhà nước là 373,343 tỷ đồng (Trung ương chiếm 19,55%, địa phương chiếm 80,45%) và vốn xã hội hóa là 65,798 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2030: Tổng kinh phí là 1.202,928 tỷ đồng. Trong đó, vốn ngân sách nhà nước là 907,869 tỷ đồng (Trung ương chiếm 18,93%, địa phương chiếm 81,07%) và vốn xã hội hóa là 295,059 tỷ đồng.
(Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách cấp thành phố và quận, huyện)
Đơn vị tính: Tỷ đồng

STT

Hạng mục

Giai đoạn 2017 - 2020

Giai đoạn 2021 - 2030

Tổng cộng

A

Ngân sách nhà nước

373,343

907,869

1.281,212

I

Ngân sách Trung ương

73,000

171,887

244,887

1

Đê bao bờ bao kênh trục, kênh cấp 1

65,904

58,858

124,762

2

Nạo vét kênh trục, kênh cấp 1

7,096

-

7,096

3

Cống cấp 1

-

113,029

113,029

II

Ngân sách địa phương

300,343 (*)

735,982 (**)

1.036,325

1

Đê bao bờ bao kênh trục, kênh cấp 1

29,081

137,334

166,415

2

Nạo vét kênh trục, kênh cấp 1

14,820

-

14,820

3

Cống cấp 1

135,882

263,735

399,617

4

Đê bao bờ bao kênh cấp 2

57,833

181,855

239,688

5

Nạo vét kênh cấp 2

-

35,861

35,861

6

Cống D100

62,727

117,197

179,924

B

Vốn xã hội hóa

65,798

295,059

360,857

Cống D60

65,798

295,059

360,857

C

Tổng cộng (A+B)

439,141

1.202,928

1.642,069

(*) Trong đó, ngân sách thành phố là 179,783 tỷ đồng, chiếm 59,86%; ngân sách quận, huyện là 120,560 tỷ đồng, chiếm 40,14%.
(**) Trong đó, ngân sách thành phố là 401,069 tỷ đồng, chiếm 54,49%; ngân sách quận, huyện là 334,913 tỷ đồng, chiếm 45,51%.
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về trữ nước: Việc giữ nước trên mặt ruộng được thực hiện bởi hệ thống đê, bờ bao và cống bọng các cấp. Tận dụng các kênh trục thực hiện tích trữ nước trong các ao chứa của các hộ dân. Nghiên cứu, hình thành các vùng đệm bao gồm diện tích trũng nhỏ lẻ hoặc lớn với chức năng trữ nước phục vụ sản xuất trong mùa khô hạn và giảm ngập trong mùa lũ.
b) Giải pháp về phòng, chống hạn và xâm nhập mặn:
- Giải pháp cấp nước: Mở rộng, nạo vét các kênh trục nối từ sông Hậu vào sâu trong nội đồng, kết hợp với hệ thống cống để ngăn mặn, giữ ngọt phục vụ chống hạn.
- Đối với việc ngăn ngừa mặn xâm nhập: Xây dựng hệ thống công trình cống đầu kênh cấp 1 nhằm kiểm soát mặn xâm nhập, tăng khả năng điều tiết nước trong vùng. Xem xét nạo vét, mở rộng và đào mới một số tuyến kênh trục chuyển nước từ sông Hậu vào vùng nội đồng.
- Bố trí hợp lý lịch thời vụ, cơ cấu sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản,...để không bị ảnh hưởng nhiều và hoàn toàn có thể đảm bảo cơ cấu sử dụng đất như hiện nay hoặc chuyển đổi cho phù hợp trong điều kiện thích nghi cao với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
c) Giải pháp về bảo vệ nguồn nước:
- Tăng cường truyền thông giáo dục tới mọi tầng lớp nhân dân về vấn đề bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước.
- Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến ngư để giảm bớt khả năng ô nhiễm do sử dụng không hợp lý các loại hoá chất nông nghiệp, thức ăn cho thủy sản. Tăng cường công tác đăng kiểm các loại tàu thuyền hoạt động trên sông, để giảm thiểu khả năng ô nhiễm dầu.
- Sử dụng nguồn nước hợp lý thông qua việc bố trí lại mùa vụ và cơ cấu cây trồng, giảm diện tích các loại cây trồng có yêu cầu sử dụng nước cao như cây lúa. Xây dựng hệ thống cống bọng để giữ nước, tăng khả năng trữ nước trên hệ thống kênh nội đồng để đảm bảo nhu cầu tưới mùa khô.
d) Giải pháp về vốn:
- Huy động tối đa các nguồn vốn từ ngân sách. Khai thác các nguồn vốn từ Trung ương thông qua các chương trình phát triển và các cơ chế chính sách ưu đãi của Chính phủ. Sử dụng lồng ghép nguồn vốn cấp bù thủy lợi phí.
- Khai thác các nguồn vốn hỗ trợ khác thông qua các chương trình như: Chương trình thích ứng với biến đổi khí hậu, dự án quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn đồng bằng sông Cửu Long, chương trình trạm bơm điện vừa và nhỏ, chương trình xây dựng nông thôn mới, đề án cánh đồng lớn, đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chương trình nước sạch nông thôn, các nguồn vốn ODA,....
- Đóng góp của người dân vùng quy hoạch và các nguồn vốn hợp pháp khác.
đ) Giải pháp tăng cường quản lý, vận hành:
- Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo và phân cấp Ủy ban nhân dân cấp dưới tổ chức việc giao, đấu thầu cho tổ, đội sản xuất, các tổ chức cá nhân, cộng đồng dân cư quản lý, vận hành các công trình; các đơn vị chức năng có trách nhiệm hướng dẫn và hỗ trợ về mặt kỹ thuật.
- Tổ chức thực hiện điểm 4, Mục D Thông tư số 75/2004/TT-BNN ngày 20 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi xây dựng các phương án thực hiện việc chuyển giao công trình, phần thủy lợi phí cho tổ chức hợp tác dùng nước quản lý. Có trách nhiệm xem xét hỗ trợ tổ chức hướng dẫn, đào tạo cán bộ của tổ chức hợp tác dùng nước nắm vững chuyên môn nghiệp vụ về tưới tiêu, vận hành, duy tu bảo dưỡng công trình thủy lợi.
- Củng cố, kiện toàn và thành lập mới các tổ hợp tác cùng hưởng lợi theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác để đảm bảo đủ năng lực quản lý, vận hành các công trình có quy mô phục vụ vừa và nhỏ trong địa bàn cấp xã.
e) Giải pháp về cơ chế, chính sách:
Thực hiện Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã. Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác. Thực hiện có hiệu quả nguồn vốn Trung ương hỗ trợ miễn thu bù thủy lợi phí hàng năm để đầu tư nâng cấp hệ thống thủy lợi. Trên cơ sở về quản lý đầu tư xây dựng công trình của Trung ương và địa phương, điều chỉnh quy định theo hướng gắn trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân trong quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng, chất lượng, khai thác và bảo vệ công trình.