Document: Điều 2 Quyết định 2537/QĐ-BGTVT năm 2012 phê duyệt Dự án Đổi mới và phát triển dạy nghề

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "2537/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "2537/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "2537/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "2537/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "2537/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2537/QĐ-BGTVT năm 2012 phê duyệt Dự án Đổi mới và phát triển dạy nghề có nội dung như sau:

Điều 2. Phê duyệt Tiểu dự án 1 (Đầu tư nghề trọng điểm giai đoạn 2012-2015 của Trường Cao đẳng nghề GTVT Trung ương II) với các nội dung chính như sau:
1. Tên Dự án: Dự án đầu tư nghề trọng điểm giai đoạn 2012-2015 của Trường Cao đẳng nghề GTVT Trung ương II.
2. Địa điểm đầu tư: Trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải Trung ương II tại xã Hồng Thái, quận An Dương, thành phố Hải Phòng.
3. Chủ đầu tư: Trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải Trung ương II.
4. Mục tiêu của Dự án:
4.1. Mục tiêu dài hạn:
Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề, chương trình giáo trình, giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề tập trung, đồng bộ đảm bảo chất lượng, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường, đưa đào tạo tiếp cận với thực tế sản xuất. Học sinh - sinh viên sau khi ra trường có trình độ đạt chuẩn Quốc gia, một số nghề đạt trình độ Quốc tế và khu vực ASEAN.
4.2. Mục tiêu đến năm 2015:
Đến năm 2015, Nhà trường đủ năng lực đào tạo:
- Nghề Công nghệ chế tạo Vỏ tàu thuỷ với số lượng mỗi năm 60 học sinh, sinh viên đạt cấp độ Quốc tế.
- Nghề Hàn với số lượng mỗi năm 60 học sinh, sinh viên đạt cấp độ Khu vực ASEAN.
- Nghề Điện tàu thủy với số lượng mỗi năm 60 học sinh, sinh viên đạt cấp độ Khu vực ASEAN.
Đối với nghề Kỹ thuật lắp đặt ống công nghệ đạt cấp độ Quốc gia sẽ căn cứ nhu cầu thị trường và khả năng tuyển sinh để xem xét phê duyệt sau.
5. Nội dung và quy mô đầu tư:
Đầu tư thiết bị dạy nghề; đào tạo đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, xây dựng chương trình đào tạo cho các nghề được đầu tư trọng điểm
6. Tổng mức đầu tư: 34.524.710.941 đồng
(Ba mươi tư tỷ, năm trăm hai mươi bốn triệu, bảy trăm mười ngàn, chín trăm bốn mốt đồng) cụ thể như bảng sau:

TT

Nội dung

Công nghệ chế tạo Vỏ tàu thuỷ

Hàn

Điện tàu thủy

Tổng cộng

I

Chi phí thiết bị

12.546.000.000

7.506.000.000

9.083.000.000

29.135.000.000

II

Chi phí quản lý dự án

331.353.547

198.241.648

239.891.939

769.487.134

III

Chi phí đào tạo cán bộ (tạm tính)

980.000.000

850.000.000

893.000.000

2.723.000.000

IV

Chi phí khác

109.027.669

65.228.893

78.933.391

253.189.953

V

Chi phí dự phòng

698.319.061

430.973.527

514.741.266

1.644.033.854

Tổng cộng

14.664.700.277

9.050.444.068

10.809.566.596

34.524.710.941

Trong đó chi phí đào tạo cán bộ được tạm tính, kinh phí chính thức sẽ được chấp thuận theo kế hoạch đào tạo hàng năm được duyệt.
Chi phí quản lý dự án đã bao gồm cả chi phí lập HSMT và đánh giá HSDT thiết bị và Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị.
Chi phí khác bao gồm: Chi phí bảo hiểm; Chi phí kiểm toán quyết toán DA hoàn thành; Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán; Chi phí thẩm định giá thiết bị.
7. Nguồn vốn:
7.1. Ngân sách nhà nước (nguồn vốn sự nghiệp):
- Chương trình mục tiêu quốc gia: 32.798.000.000 đồng
Trong đó:
+ Kinh phí đã cấp năm 2011 và 2012 là 10.000.000.000 đồng
+ Kinh phí cấp hàng năm căn cứ khả năng cân đối ngân sách hàng năm.
7.2. Nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của Trường: 1.726.710.941 đ
8. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
9. Thời gian thực hiện: Từ năm 2012 đến năm 2015.

Content:
Điều 2. Phê duyệt Tiểu dự án 1 (Đầu tư nghề trọng điểm giai đoạn 2012-2015 của Trường Cao đẳng nghề GTVT Trung ương II) với các nội dung chính như sau:
1. Tên Dự án: Dự án đầu tư nghề trọng điểm giai đoạn 2012-2015 của Trường Cao đẳng nghề GTVT Trung ương II.
2. Địa điểm đầu tư: Trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải Trung ương II tại xã Hồng Thái, quận An Dương, thành phố Hải Phòng.
3. Chủ đầu tư: Trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải Trung ương II.
4. Mục tiêu của Dự án:
4.1. Mục tiêu dài hạn:
Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề, chương trình giáo trình, giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề tập trung, đồng bộ đảm bảo chất lượng, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường, đưa đào tạo tiếp cận với thực tế sản xuất. Học sinh - sinh viên sau khi ra trường có trình độ đạt chuẩn Quốc gia, một số nghề đạt trình độ Quốc tế và khu vực ASEAN.
4.2. Mục tiêu đến năm 2015:
Đến năm 2015, Nhà trường đủ năng lực đào tạo:
- Nghề Công nghệ chế tạo Vỏ tàu thuỷ với số lượng mỗi năm 60 học sinh, sinh viên đạt cấp độ Quốc tế.
- Nghề Hàn với số lượng mỗi năm 60 học sinh, sinh viên đạt cấp độ Khu vực ASEAN.
- Nghề Điện tàu thủy với số lượng mỗi năm 60 học sinh, sinh viên đạt cấp độ Khu vực ASEAN.
Đối với nghề Kỹ thuật lắp đặt ống công nghệ đạt cấp độ Quốc gia sẽ căn cứ nhu cầu thị trường và khả năng tuyển sinh để xem xét phê duyệt sau.
5. Nội dung và quy mô đầu tư:
Đầu tư thiết bị dạy nghề; đào tạo đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, xây dựng chương trình đào tạo cho các nghề được đầu tư trọng điểm
6. Tổng mức đầu tư: 34.524.710.941 đồng
(Ba mươi tư tỷ, năm trăm hai mươi bốn triệu, bảy trăm mười ngàn, chín trăm bốn mốt đồng) cụ thể như bảng sau:

TT

Nội dung

Công nghệ chế tạo Vỏ tàu thuỷ

Hàn

Điện tàu thủy

Tổng cộng

I

Chi phí thiết bị

12.546.000.000

7.506.000.000

9.083.000.000

29.135.000.000

II

Chi phí quản lý dự án

331.353.547

198.241.648

239.891.939

769.487.134

III

Chi phí đào tạo cán bộ (tạm tính)

980.000.000

850.000.000

893.000.000

2.723.000.000

IV

Chi phí khác

109.027.669

65.228.893

78.933.391

253.189.953

V

Chi phí dự phòng

698.319.061

430.973.527

514.741.266

1.644.033.854

Tổng cộng

14.664.700.277

9.050.444.068

10.809.566.596

34.524.710.941

Trong đó chi phí đào tạo cán bộ được tạm tính, kinh phí chính thức sẽ được chấp thuận theo kế hoạch đào tạo hàng năm được duyệt.
Chi phí quản lý dự án đã bao gồm cả chi phí lập HSMT và đánh giá HSDT thiết bị và Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị.
Chi phí khác bao gồm: Chi phí bảo hiểm; Chi phí kiểm toán quyết toán DA hoàn thành; Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán; Chi phí thẩm định giá thiết bị.
7. Nguồn vốn:
7.1. Ngân sách nhà nước (nguồn vốn sự nghiệp):
- Chương trình mục tiêu quốc gia: 32.798.000.000 đồng
Trong đó:
+ Kinh phí đã cấp năm 2011 và 2012 là 10.000.000.000 đồng
+ Kinh phí cấp hàng năm căn cứ khả năng cân đối ngân sách hàng năm.
7.2. Nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của Trường: 1.726.710.941 đ
8. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
9. Thời gian thực hiện: Từ năm 2012 đến năm 2015.