Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2214/QĐ-TTg năm 2013 tăng cường hợp tác quốc tế phát triển kinh tế xã hội dân tộc thiểu số

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2013", "sign_number": "2214/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2013", "sign_number": "2214/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2013", "sign_number": "2214/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2013", "sign_number": "2214/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2013", "sign_number": "2214/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2214/QĐ-TTg năm 2013 tăng cường hợp tác quốc tế phát triển kinh tế xã hội dân tộc thiểu số

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số” với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
7. Các cơ chế, chính sách
a) Nhóm cơ chế, chính sách về thông tin và thủ tục hành chính
- Bổ sung, sửa đổi các văn bản pháp quy liên quan, nhằm tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư và hoạt động của các nhà tài trợ nước ngoài vào vùng dân tộc thiểu số; các thủ tục hành chính đảm bảo nhanh, gọn, đơn giản, rút ngắn thời gian phê duyệt dự án và cấp phép kịp thời.
- Cung cấp các thông tin kịp thời, chính xác nhu cầu về chương trình, dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở vùng dân tộc thiểu số. Ban hành một số chính sách đặc thù nhằm thu hút tài trợ nước ngoài vào các lĩnh vực cần thiết để khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh vùng dân tộc thiểu số.
- Tăng cường phối hợp giữa chủ đầu tư dự án với các nhà tài trợ nước ngoài, giữa Bộ ngành và các địa phương để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện dự án ở vùng dân tộc thiểu số.
b) Nhóm cơ chế, chính sách về tài chính
- Ngân sách nhà nước đảm bảo vốn đối ứng cho các chương trình, dự án có nguồn vốn viện trợ không hoàn lại và vốn vay ưu đãi vào vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của các nhà tài trợ và cam kết của phía Việt Nam.
- Trên cơ sở mức miễn, giảm thuế thu nhập và hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định theo quy định hiện hành, các dự án đầu tư bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại, vốn vay ưu đãi hoặc của nhà đầu tư vào vùng dân tộc thiểu số, được miễn thuế thu nhập thêm một thời gian nhất định kể từ khi dự án đi vào hoạt động.
- Đảm bảo tính công khai, minh bạch, trách nhiệm và giám sát của các bên, cộng đồng trong suốt quá trình lập, triển khai và kết thúc dự án.
c) Nhóm cơ chế, chính sách về đất đai
- Nhà nước đền bù giải phóng mặt bằng để triển khai thực hiện chương trình, dự án từ nguồn viện trợ không hoàn lại và vốn vay ưu đãi vào vùng dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật, trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và các địa phương.
- Đảm bảo việc thực hiện theo quy định của pháp luật đối với từng loại đất sản suất, đất rừng theo mô hình cộng đồng phù hợp với phong tục tập quán của từng vùng dân tộc thiểu số phục vụ các chương trình, dự án có vốn đầu tư nước ngoài.
d) Nhóm cơ chế, chính sách về khoa học, công nghệ
- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên chuyển giao công nghệ, bao gồm cả việc tài trợ bằng công nghệ để thực hiện các dự án tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ. Giá trị của công nghệ được chuyển giao hoặc dùng để hỗ trợ theo yêu cầu của các nhà tài trợ và cam kết của phía Việt Nam.
- Khuyến khích tiếp nhận chuyển giao khoa học, công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm từ các nhà tài trợ nước ngoài vào vùng dân tộc thiểu số đảm bảo bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và biến đổi khí hậu, nâng cao hiệu quả sản suất.
đ) Nhóm cơ chế, chính sách về quản lý và đào tạo nguồn nhân lực
- Thống nhất quản lý từ Trung ương đến địa phương các hoạt động liên quan đến các nhà tài trợ nước ngoài vào vùng dân tộc thiểu số; đẩy mạnh phân cấp cho các địa phương trong thẩm định, phê duyệt và quản lý các chương trình, dự án có vốn đầu tư nước ngoài; xây dựng hệ thống thống kê về nguồn viện trợ và vốn vay ưu đãi vào vùng dân tộc thiểu số.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên trách làm công tác quản lý các chương trình, dự án có nguồn vốn viện trợ nước ngoài; có chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho những cán bộ có năng lực được biệt phái làm việc cho các dự án và đảm bảo được tiếp tục quay trở về cơ quan cũ làm việc, khi dự án hoàn thành.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động làm việc trong các dự án đầu tư từ nguồn vốn viện trợ không hoàn lại và vốn vay ưu đãi ở vùng dân tộc thiểu số. Khuyến khích sử dụng lao động tại vùng dân tộc thiểu số phục vụ cho các dự án; ưu tiên việc dạy nghề, đào tạo lao động tại chỗ và sử dụng những cán bộ người dân tộc thiểu số có đủ khả năng tham gia trợ giảng trong đào tạo nguồn nhân lực cho các dự án đầu tư vào vùng dân tộc thiểu số.

Content:
Các cơ chế, chính sách
a) Nhóm cơ chế, chính sách về thông tin và thủ tục hành chính
- Bổ sung, sửa đổi các văn bản pháp quy liên quan, nhằm tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư và hoạt động của các nhà tài trợ nước ngoài vào vùng dân tộc thiểu số; các thủ tục hành chính đảm bảo nhanh, gọn, đơn giản, rút ngắn thời gian phê duyệt dự án và cấp phép kịp thời.
- Cung cấp các thông tin kịp thời, chính xác nhu cầu về chương trình, dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở vùng dân tộc thiểu số. Ban hành một số chính sách đặc thù nhằm thu hút tài trợ nước ngoài vào các lĩnh vực cần thiết để khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh vùng dân tộc thiểu số.
- Tăng cường phối hợp giữa chủ đầu tư dự án với các nhà tài trợ nước ngoài, giữa Bộ ngành và các địa phương để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện dự án ở vùng dân tộc thiểu số.
b) Nhóm cơ chế, chính sách về tài chính
- Ngân sách nhà nước đảm bảo vốn đối ứng cho các chương trình, dự án có nguồn vốn viện trợ không hoàn lại và vốn vay ưu đãi vào vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của các nhà tài trợ và cam kết của phía Việt Nam.
- Trên cơ sở mức miễn, giảm thuế thu nhập và hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định theo quy định hiện hành, các dự án đầu tư bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại, vốn vay ưu đãi hoặc của nhà đầu tư vào vùng dân tộc thiểu số, được miễn thuế thu nhập thêm một thời gian nhất định kể từ khi dự án đi vào hoạt động.
- Đảm bảo tính công khai, minh bạch, trách nhiệm và giám sát của các bên, cộng đồng trong suốt quá trình lập, triển khai và kết thúc dự án.
c) Nhóm cơ chế, chính sách về đất đai
- Nhà nước đền bù giải phóng mặt bằng để triển khai thực hiện chương trình, dự án từ nguồn viện trợ không hoàn lại và vốn vay ưu đãi vào vùng dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật, trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và các địa phương.
- Đảm bảo việc thực hiện theo quy định của pháp luật đối với từng loại đất sản suất, đất rừng theo mô hình cộng đồng phù hợp với phong tục tập quán của từng vùng dân tộc thiểu số phục vụ các chương trình, dự án có vốn đầu tư nước ngoài.
d) Nhóm cơ chế, chính sách về khoa học, công nghệ
- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên chuyển giao công nghệ, bao gồm cả việc tài trợ bằng công nghệ để thực hiện các dự án tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ. Giá trị của công nghệ được chuyển giao hoặc dùng để hỗ trợ theo yêu cầu của các nhà tài trợ và cam kết của phía Việt Nam.
- Khuyến khích tiếp nhận chuyển giao khoa học, công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm từ các nhà tài trợ nước ngoài vào vùng dân tộc thiểu số đảm bảo bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và biến đổi khí hậu, nâng cao hiệu quả sản suất.
đ) Nhóm cơ chế, chính sách về quản lý và đào tạo nguồn nhân lực
- Thống nhất quản lý từ Trung ương đến địa phương các hoạt động liên quan đến các nhà tài trợ nước ngoài vào vùng dân tộc thiểu số; đẩy mạnh phân cấp cho các địa phương trong thẩm định, phê duyệt và quản lý các chương trình, dự án có vốn đầu tư nước ngoài; xây dựng hệ thống thống kê về nguồn viện trợ và vốn vay ưu đãi vào vùng dân tộc thiểu số.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên trách làm công tác quản lý các chương trình, dự án có nguồn vốn viện trợ nước ngoài; có chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho những cán bộ có năng lực được biệt phái làm việc cho các dự án và đảm bảo được tiếp tục quay trở về cơ quan cũ làm việc, khi dự án hoàn thành.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động làm việc trong các dự án đầu tư từ nguồn vốn viện trợ không hoàn lại và vốn vay ưu đãi ở vùng dân tộc thiểu số. Khuyến khích sử dụng lao động tại vùng dân tộc thiểu số phục vụ cho các dự án; ưu tiên việc dạy nghề, đào tạo lao động tại chỗ và sử dụng những cán bộ người dân tộc thiểu số có đủ khả năng tham gia trợ giảng trong đào tạo nguồn nhân lực cho các dự án đầu tư vào vùng dân tộc thiểu số.