Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 2046/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch Phát triển nhân lực tỉnh An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "2046/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "2046/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "2046/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "2046/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "2046/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 2046/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch Phát triển nhân lực tỉnh An Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2020 với những nội dung chính như sau:
...
5. Xây dựng và hoàn thiện chính sách và công cụ khuyến khích và thúc đẩy phát triển nhân lực:
a) Chính sách tài chính và sử dụng ngân sách cho phát triển nhân lực:
Ngân sách Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển nhân lực thông qua các chương trình, dự án của Quy hoạch này và thông qua các kế hoạch, đề án phát triển nhân lực khác. Tăng định mức chi ngân sách tỉnh và ngân sách Trung ương cho ngành giáo dục và đào tạo, khoa học, công nghệ và công tác phát triển nhân lực của tỉnh. Duy trì và phát triển các đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao của Tỉnh; đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp với nhu cầu sử dụng và quy hoạch cán bộ. Tiếp tục triển khai đề án thu hút nguồn nhân lực trình độ cao cho khu vực công…
b) Hoàn thiện chính sách về dạy nghề:
- Chính sách đối với người học nghề: Thực hiện miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh, sinh viên theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015. Nghiên cứu áp dụng bổ sung miễn học phí cho học sinh, sinh viên học các nghề thuộc danh mục các nghề có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và các nghề khó tuyển sinh theo quy định của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội…
- Chính sách đối với giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý dạy nghề.
- Chính sách đối với trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề.
c) Chính sách việc làm, bảo hiểm, bảo trợ xã hội:
Chính sách hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm: Thực hiện chính sách "Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2010-2015" theo Quyết định số 295/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Tỉnh tiếp tục dành ngân sách phù hợp cho đầu tư phát triển dạy nghề, tạo việc làm cho phụ nữ; có chính sách huy động mọi nguồn lực trong xã hội quan tâm dạy nghề, tạo việc làm cho phụ nữ; chú trọng đầu tư phát triển các cơ sở dạy nghề thu hút nhiều lao động nữ, đặc biệt là các cơ sở dạy nghề thuộc Hội Liên hiệp Phụ nữ, Trung tâm Dịch vụ Việc làm Phụ nữ.
Chính sách hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm: Thực hiện chính sách "Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015" theo Quyết định số 103/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 07 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ.
d) Chính sách huy động các nguồn lực trong xã hội cho phát triển nguồn nhân lực:
Tỉnh có kế hoạch đẩy mạnh xã hội hóa trong các hoạt động giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa và thể dục, thể thao thời kỳ 2011-2020 để huy động các nguồn lực trong xã hội cho phát triển nhân lực. Áp dụng có hiệu quả chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ, về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
đ) Chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài:
Có cơ chế tạo đột phá trong bố trí và sử dụng nguồn nhân lực trẻ, được đào tạo cơ bản, tạo điều kiện cho công chức, viên chức trẻ được thăng tiến, đề bạt, bổ nhiệm vào các chức vụ lãnh đạo, quản lý…

Content:
Xây dựng và hoàn thiện chính sách và công cụ khuyến khích và thúc đẩy phát triển nhân lực:
a) Chính sách tài chính và sử dụng ngân sách cho phát triển nhân lực:
Ngân sách Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển nhân lực thông qua các chương trình, dự án của Quy hoạch này và thông qua các kế hoạch, đề án phát triển nhân lực khác. Tăng định mức chi ngân sách tỉnh và ngân sách Trung ương cho ngành giáo dục và đào tạo, khoa học, công nghệ và công tác phát triển nhân lực của tỉnh. Duy trì và phát triển các đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao của Tỉnh; đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp với nhu cầu sử dụng và quy hoạch cán bộ. Tiếp tục triển khai đề án thu hút nguồn nhân lực trình độ cao cho khu vực công…
b) Hoàn thiện chính sách về dạy nghề:
- Chính sách đối với người học nghề: Thực hiện miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh, sinh viên theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-201Nghiên cứu áp dụng bổ sung miễn học phí cho học sinh, sinh viên học các nghề thuộc danh mục các nghề có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và các nghề khó tuyển sinh theo quy định của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội…
- Chính sách đối với giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý dạy nghề.
- Chính sách đối với trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề.
c) Chính sách việc làm, bảo hiểm, bảo trợ xã hội:
Chính sách hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm: Thực hiện chính sách "Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2010-2015" theo Quyết định số 295/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Tỉnh tiếp tục dành ngân sách phù hợp cho đầu tư phát triển dạy nghề, tạo việc làm cho phụ nữ; có chính sách huy động mọi nguồn lực trong xã hội quan tâm dạy nghề, tạo việc làm cho phụ nữ; chú trọng đầu tư phát triển các cơ sở dạy nghề thu hút nhiều lao động nữ, đặc biệt là các cơ sở dạy nghề thuộc Hội Liên hiệp Phụ nữ, Trung tâm Dịch vụ Việc làm Phụ nữ.
Chính sách hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm: Thực hiện chính sách "Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015" theo Quyết định số 103/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 07 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ.
d) Chính sách huy động các nguồn lực trong xã hội cho phát triển nguồn nhân lực:
Tỉnh có kế hoạch đẩy mạnh xã hội hóa trong các hoạt động giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa và thể dục, thể thao thời kỳ 2011-2020 để huy động các nguồn lực trong xã hội cho phát triển nhân lực. Áp dụng có hiệu quả chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ, về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
đ) Chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài:
Có cơ chế tạo đột phá trong bố trí và sử dụng nguồn nhân lực trẻ, được đào tạo cơ bản, tạo điều kiện cho công chức, viên chức trẻ được thăng tiến, đề bạt, bổ nhiệm vào các chức vụ lãnh đạo, quản lý…