Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1364/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hoá

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2007", "sign_number": "1364/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2007", "sign_number": "1364/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2007", "sign_number": "1364/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2007", "sign_number": "1364/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2007", "sign_number": "1364/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1364/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hoá

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường hàng không: xây dựng sân bay dân dụng cấp II tại xã Quảng Lợi huyện Quảng Xương, diện tích khoảng 300 ha;
- Đường sắt:
+ Đoạn qua khu vực công nghiệp phía Tây quốc lộ 1A được cải tuyến về phía Tây, tới sát hệ thống đường cao tốc và đường sắt cao tốc Bắc - Nam;
+ Nâng cấp và mở rộng ga Khoa Trường thành ga trung tâm;
+ Tiến hành xây dựng tuyến đường sắt nối khu phi thuế quan và khu cảng Nghi Sơn với hệ thống đường sắt quốc gia.
- Đường thuỷ:
Giai đoạn 2015:
+ Đầu tư, xây dựng hoàn chỉnh khu cảng tổng hợp phía Nam đảo Nghi Sơn;
+ Đầu tư xây dựng khu cảng phía Bắc Nghi Sơn phục vụ trực tiếp cho khu công nghiệp lọc - hoá dầu, xi măng và khu phi thuế quan;
+ Đầu tư cảng nhập dầu thô tại đảo Mê.
Giai đoạn sau 2015:
+ Hoàn chỉnh đầu tư xây dựng khu cảng phía Bắc đảo Nghi Sơn;
+ Tiếp tục đầu tư khu cảng thuộc đảo Mê, kết hợp kinh tế - quốc phòng.
- Đường bộ:
+ Đầu tư xây dựng tuyến đường cao tốc Bắc Nam phía Tây của quốc lộ 1A hiện nay;
+ Hoàn chỉnh tuyến đường nối Nghi Sơn với đường Hồ Chí Minh, trong đó đoạn từ km 0 + 00 đến km 4 + 661 được điều chỉnh cho phù hợp quy hoạch chung Khu kinh tế Nghi Sơn;
+ Đầu tư xây dựng tuyến nối cảng Nghi Sơn đi Quỳnh Lưu - Nghệ An;
+ Nâng cấp và mở rộng tuyến Quốc lộ 1A đoạn qua Khu kinh tế Nghi Sơn theo tiêu chuẩn đường đô thị loại II.
- Giao thông khu vực:
+ Hệ thống giao thông chính gồm các trục Bắc Nam nối từ khu đô thị trung tâm đến các khu công nghiệp và cảng Nghi Sơn các trục Đông Tây nối từ cảng Nghi Sơn với đường cao tốc có chỉ giới đường đỏ 40 - 80 m;
+ Các tuyến liên khu vực có chỉ giới từ 48 - 60 m;
+ Các tuyến khu vực có chỉ giới đường đỏ 22,5 - 27 m;
+ Các tuyến đường phục vụ các khu du lịch sinh thái có chỉ giới đường đỏ 14 m;
+ Các nút giao cắt của các tuyến trục chính (tuyến Đông - Tây, Bắc - Nam) với giao thông đối ngoại được thiết kế giao cắt khác mức.
- Hệ thống bến bãi đỗ xe:
+ Bến xe đối ngoại bố trí ở gần ga Khoa Trường. Diện tích dự kiến khoảng 6 ha;
+ Trung tâm dừng đỗ cho các phương tiện giao thông đường dài Bắc Nam được bố trí tại khu cây xanh gần núi của thôn Trường Thành, xã Tùng Lâm, diện tích dự kiến khoảng 6 ha;
+ Bố trí các bãi đỗ xe, bến xe buýt theo quy hoạch chi tiết.
b) Cấp nước:
- Chỉ tiêu sử dụng nước:
+ Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đến năm 2015: 100 l/người/ngày đêm, cấp cho 85% dân số; đến năm 2025: 120 l/người/ngày đêm, cấp cho 95% dân số.
+ Chỉ tiêu cấp nước du lịch: 300 l/người/ngày đêm.
+ Chỉ tiêu cấp nước công nghiệp, công nghệ cao: 20 - 30 m3/ha/ngày đêm.
+ Tổng nhu cầu cấp nước: đến năm 2015 là 80.000 m3/ngày đêm; đến năm 2025 là 140.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: chủ yếu lấy từ hồ Yên Mỹ về hồ Đồng Chùa, sau giai đoạn 2015 bổ sung nguồn nước từ hồ sông Mực.
- Công trình cấp nước:
+ Trạm bơm nước thô: xây dựng tại hồ Yên Mỹ sau đó bơm nước thô về hồ Đồng Chùa và hồ Kim Giao;
+ Nhà máy nước: xây dựng các nhà máy nước tại hồ Đồng Chùa phục vụ cho phía Đông Nam Quốc lộ 1A, công suất: 90.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước tại hồ Kim Giao phục vụ phía Tây Quốc lộ 1A, công suất: 50.000 m3/ngày đêm; phía Bắc được sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước của thị trấn Còng với công suất hiện tại 5000 m3/ngày đêm được nâng lên 15.000 m3/ngày đêm.
- Hệ thống thoát nước mưa:
+ Chọn hệ thống thoát nước mưa riêng, các tuyến thoát nước chính sử dụng hệ thống cống tròn, các tuyến nhánh thoát ngoài đô thị sử dụng mạng lưới bằng mương hở hoặc mương có tấm đan;
+ Hướng thoát nước chính: thoát ra lưu vực sông Tuần Cung, sông Nhà Lê, sông Cầu Lâu, sông Cầu Hổ, sông Yên Hoà và sông Bạng, sau đó thoát ra biển Đông.
c) Cấp điện:
- Tiêu chuẩn cấp điện:
+ Cấp điện sinh hoạt: đợt đầu 350w/người; dài hạn 500w/người;
+ Công nghiệp: đa ngành: 200 kW/ha, công nghiệp nặng: 300 kW/ha; kho bãi, cảng: 50 - 150 kW/ha; trung tâm đô thị: 120 kW/ha;
- Nguồn điện: sử dụng lưới điện quốc gia được cấp từ trạm biến áp 220kV đặt tại Cầu Lau xã Trường Lâm.
d) Thoát nước thải:
- Tiêu chuẩn và nhu cầu:
+ Tiêu chuẩn thoát nước thải lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước sạch.
+ Tổng lượng nước thải phát sinh theo từng giai đoạn.
Đến năm 2015: 58.806 (m3/ngày đêm);
Đến năm 2025 khoảng 85.140 (m3/ngày đêm).
- Xử lý nước thải:
+ Xử lý nước thải cho từng cụm công nghiệp và các khu dân cư đô thị.
+ Hệ thống thoát nước thải: trong khu kinh tế có 2 hệ thống thoát nước: hệ thống thoát nước thải công nghiệp và hệ thống thoát nước thải khu đô thị.
+ Nước thải công nghiệp được làm sạch theo hai bước:
. Xử lý nước thải cục bộ trong nhà máy để làm sạch nước thải đạt tiêu chuẩn C theo TCVN 5945 - 2005;
. Làm sạch lần 2 tại trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp đạt tiêu chuẩn B theo TCVN 5945 - 2005 trước khi xả ra môi trường bên ngoài.
+ Xây dựng 6 trạm xử lý nước thải, theo phân chia khu vực.
đ) Vệ sinh môi trường:
- Chất thải rắn:
+ Chất thải rắn sinh hoạt: được thu gom tập trung, chất thải cần được phân loại tại nguồn thành chất thải rắn vô cơ để tái chế và chất thải rắn hữu cơ để chôn lấp tại khu xử lý chất thải rắn chung;
+ Chất thải rắn công nghiệp: cần phân loại chất thải ngay tại nguồn, tận thu, tái sử dụng. Phần chất thải rắn không sử dụng được vận chuyển ra ngoài đổ vào bãi chôn lấp cùng với rác thải sinh hoạt. Chất thải rắn độc hại phải có phương án xử lý riêng;
+ Chất thải y tế: được xếp vào loại chất thải nguy hại, phải được xử lý bằng lò đốt đạt tiêu chuẩn;
+ Khu xử lý chất thải rắn (CTR): chất thải rắn sinh hoạt đưa về khu xử lý chất thải rắn của huyện Tĩnh Gia (phía Bắc khu vực nghiên cứu). Chất thải rắn công nghiệp đưa về khu xử lý chất thải rắn tại xã Trường Lâm. Trong khu xử lý bố trí riêng một khu chôn lấp chất thải công nghiệp nguy hại. Quy mô khu xử lý chất thải rắn khoảng 60 ha.
- Nghĩa trang:
+ Đóng cửa, khoanh vùng trồng cây xanh cách ly, sau đó di dời các khu nghĩa địa phân bố rải rác trong Khu kinh tế về các khu được quy hoạch lại:
+ Khu nghĩa địa tại sườn núi Răng Cưa thuộc xã Hải Hà diện tích khoảng 8 - 12 ha;
+ Khu nghĩa địa tại sườn núi Xước thuộc xã Hải Thượng diện tích khoảng 15 - 20 ha;
- Quy hoạch 2 nghĩa trang mới: nghĩa trang của huyện Tĩnh Gia (phía Tây Bắc Khu kinh tế) tại đây trong tương lai xây dựng nhà hoả táng dự kiến phục vụ cho khoảng 30% dân cư đô thị và nghĩa trang mới tại xã Trường Lâm (phía Nam khu vực), quy mô 30 ha mỗi khu;
- Các nghĩa trang di dời sẽ được chuyển về khu nghĩa trang tại xã Trường Lâm và các khu khác theo quy hoạch.
e) Bưu chính - viễn thông:
- Nguồn tín hiệu chính sẽ được lấy từ tổng đài Nghi Sơn, thông qua đường trung kế sẽ đưa tới cấp cho khu vực thiết kế;
- Đến năm 2025: Khu kinh tế Nghi Sơn đạt 115.000 thuê bao, đạt mật độ thuê bao 50 máy/100 dân. Cần phải mở rộng dung lượng tổng đài Nghi Sơn và xây dựng các tổng đài vệ tinh. Hình thành trung tâm thông tin của tỉnh tại khu kinh tế Nghi Sơn;
- Truyền dẫn cáp quang, tiếp tục đầu tư các tuyến cáp quang mới và hoàn thiện những mạch vòng;
- Mạng ngoại vi: tiếp tục xây dựng và mở rộng cáp gốc, cáp nhánh trong giai đoạn tới để đáp ứng được tốc độ phát triển thuê bao cũng như phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế;
- Mạng di động: thị trường cung cấp dịch vụ bảo đảm được nhu cầu về thông tin của người dân cũng như nhu cầu của Khu kinh tế.

Content:
Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường hàng không: xây dựng sân bay dân dụng cấp II tại xã Quảng Lợi huyện Quảng Xương, diện tích khoảng 300 ha;
- Đường sắt:
+ Đoạn qua khu vực công nghiệp phía Tây quốc lộ 1A được cải tuyến về phía Tây, tới sát hệ thống đường cao tốc và đường sắt cao tốc Bắc - Nam;
+ Nâng cấp và mở rộng ga Khoa Trường thành ga trung tâm;
+ Tiến hành xây dựng tuyến đường sắt nối khu phi thuế quan và khu cảng Nghi Sơn với hệ thống đường sắt quốc gia.
- Đường thuỷ:
Giai đoạn 2015:
+ Đầu tư, xây dựng hoàn chỉnh khu cảng tổng hợp phía Nam đảo Nghi Sơn;
+ Đầu tư xây dựng khu cảng phía Bắc Nghi Sơn phục vụ trực tiếp cho khu công nghiệp lọc - hoá dầu, xi măng và khu phi thuế quan;
+ Đầu tư cảng nhập dầu thô tại đảo Mê.
Giai đoạn sau 2015:
+ Hoàn chỉnh đầu tư xây dựng khu cảng phía Bắc đảo Nghi Sơn;
+ Tiếp tục đầu tư khu cảng thuộc đảo Mê, kết hợp kinh tế - quốc phòng.
- Đường bộ:
+ Đầu tư xây dựng tuyến đường cao tốc Bắc Nam phía Tây của quốc lộ 1A hiện nay;
+ Hoàn chỉnh tuyến đường nối Nghi Sơn với đường Hồ Chí Minh, trong đó đoạn từ km 0 + 00 đến km 4 + 661 được điều chỉnh cho phù hợp quy hoạch chung Khu kinh tế Nghi Sơn;
+ Đầu tư xây dựng tuyến nối cảng Nghi Sơn đi Quỳnh Lưu - Nghệ An;
+ Nâng cấp và mở rộng tuyến Quốc lộ 1A đoạn qua Khu kinh tế Nghi Sơn theo tiêu chuẩn đường đô thị loại II.
- Giao thông khu vực:
+ Hệ thống giao thông chính gồm các trục Bắc Nam nối từ khu đô thị trung tâm đến các khu công nghiệp và cảng Nghi Sơn các trục Đông Tây nối từ cảng Nghi Sơn với đường cao tốc có chỉ giới đường đỏ 40 - 80 m;
+ Các tuyến liên khu vực có chỉ giới từ 48 - 60 m;
+ Các tuyến khu vực có chỉ giới đường đỏ 22,5 - 27 m;
+ Các tuyến đường phục vụ các khu du lịch sinh thái có chỉ giới đường đỏ 14 m;
+ Các nút giao cắt của các tuyến trục chính (tuyến Đông - Tây, Bắc - Nam) với giao thông đối ngoại được thiết kế giao cắt khác mức.
- Hệ thống bến bãi đỗ xe:
+ Bến xe đối ngoại bố trí ở gần ga Khoa Trường. Diện tích dự kiến khoảng 6 ha;
+ Trung tâm dừng đỗ cho các phương tiện giao thông đường dài Bắc Nam được bố trí tại khu cây xanh gần núi của thôn Trường Thành, xã Tùng Lâm, diện tích dự kiến khoảng 6 ha;
+ Bố trí các bãi đỗ xe, bến xe buýt theo quy hoạch chi tiết.
b) Cấp nước:
- Chỉ tiêu sử dụng nước:
+ Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đến năm 2015: 100 l/người/ngày đêm, cấp cho 85% dân số; đến năm 2025: 120 l/người/ngày đêm, cấp cho 95% dân số.
+ Chỉ tiêu cấp nước du lịch: 300 l/người/ngày đêm.
+ Chỉ tiêu cấp nước công nghiệp, công nghệ cao: 20 - 30 m3/ha/ngày đêm.
+ Tổng nhu cầu cấp nước: đến năm 2015 là 80.000 m3/ngày đêm; đến năm 2025 là 140.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: chủ yếu lấy từ hồ Yên Mỹ về hồ Đồng Chùa, sau giai đoạn 2015 bổ sung nguồn nước từ hồ sông Mực.
- Công trình cấp nước:
+ Trạm bơm nước thô: xây dựng tại hồ Yên Mỹ sau đó bơm nước thô về hồ Đồng Chùa và hồ Kim Giao;
+ Nhà máy nước: xây dựng các nhà máy nước tại hồ Đồng Chùa phục vụ cho phía Đông Nam Quốc lộ 1A, công suất: 90.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước tại hồ Kim Giao phục vụ phía Tây Quốc lộ 1A, công suất: 50.000 m3/ngày đêm; phía Bắc được sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước của thị trấn Còng với công suất hiện tại 5000 m3/ngày đêm được nâng lên 15.000 m3/ngày đêm.
- Hệ thống thoát nước mưa:
+ Chọn hệ thống thoát nước mưa riêng, các tuyến thoát nước chính sử dụng hệ thống cống tròn, các tuyến nhánh thoát ngoài đô thị sử dụng mạng lưới bằng mương hở hoặc mương có tấm đan;
+ Hướng thoát nước chính: thoát ra lưu vực sông Tuần Cung, sông Nhà Lê, sông Cầu Lâu, sông Cầu Hổ, sông Yên Hoà và sông Bạng, sau đó thoát ra biển Đông.
c) Cấp điện:
- Tiêu chuẩn cấp điện:
+ Cấp điện sinh hoạt: đợt đầu 350w/người; dài hạn 500w/người;
+ Công nghiệp: đa ngành: 200 kW/ha, công nghiệp nặng: 300 kW/ha; kho bãi, cảng: 50 - 150 kW/ha; trung tâm đô thị: 120 kW/ha;
- Nguồn điện: sử dụng lưới điện quốc gia được cấp từ trạm biến áp 220kV đặt tại Cầu Lau xã Trường Lâm.
d) Thoát nước thải:
- Tiêu chuẩn và nhu cầu:
+ Tiêu chuẩn thoát nước thải lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước sạch.
+ Tổng lượng nước thải phát sinh theo từng giai đoạn.
Đến năm 2015: 58.806 (m3/ngày đêm);
Đến năm 2025 khoảng 85.140 (m3/ngày đêm).
- Xử lý nước thải:
+ Xử lý nước thải cho từng cụm công nghiệp và các khu dân cư đô thị.
+ Hệ thống thoát nước thải: trong khu kinh tế có 2 hệ thống thoát nước: hệ thống thoát nước thải công nghiệp và hệ thống thoát nước thải khu đô thị.
+ Nước thải công nghiệp được làm sạch theo hai bước:
. Xử lý nước thải cục bộ trong nhà máy để làm sạch nước thải đạt tiêu chuẩn C theo TCVN 5945 - 2005;
. Làm sạch lần 2 tại trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp đạt tiêu chuẩn B theo TCVN 5945 - 2005 trước khi xả ra môi trường bên ngoài.
+ Xây dựng 6 trạm xử lý nước thải, theo phân chia khu vực.
đ) Vệ sinh môi trường:
- Chất thải rắn:
+ Chất thải rắn sinh hoạt: được thu gom tập trung, chất thải cần được phân loại tại nguồn thành chất thải rắn vô cơ để tái chế và chất thải rắn hữu cơ để chôn lấp tại khu xử lý chất thải rắn chung;
+ Chất thải rắn công nghiệp: cần phân loại chất thải ngay tại nguồn, tận thu, tái sử dụng. Phần chất thải rắn không sử dụng được vận chuyển ra ngoài đổ vào bãi chôn lấp cùng với rác thải sinh hoạt. Chất thải rắn độc hại phải có phương án xử lý riêng;
+ Chất thải y tế: được xếp vào loại chất thải nguy hại, phải được xử lý bằng lò đốt đạt tiêu chuẩn;
+ Khu xử lý chất thải rắn (CTR): chất thải rắn sinh hoạt đưa về khu xử lý chất thải rắn của huyện Tĩnh Gia (phía Bắc khu vực nghiên cứu). Chất thải rắn công nghiệp đưa về khu xử lý chất thải rắn tại xã Trường Lâm. Trong khu xử lý bố trí riêng một khu chôn lấp chất thải công nghiệp nguy hại. Quy mô khu xử lý chất thải rắn khoảng 60 ha.
- Nghĩa trang:
+ Đóng cửa, khoanh vùng trồng cây xanh cách ly, sau đó di dời các khu nghĩa địa phân bố rải rác trong Khu kinh tế về các khu được quy hoạch lại:
+ Khu nghĩa địa tại sườn núi Răng Cưa thuộc xã Hải Hà diện tích khoảng 8 - 12 ha;
+ Khu nghĩa địa tại sườn núi Xước thuộc xã Hải Thượng diện tích khoảng 15 - 20 ha;
- Quy hoạch 2 nghĩa trang mới: nghĩa trang của huyện Tĩnh Gia (phía Tây Bắc Khu kinh tế) tại đây trong tương lai xây dựng nhà hoả táng dự kiến phục vụ cho khoảng 30% dân cư đô thị và nghĩa trang mới tại xã Trường Lâm (phía Nam khu vực), quy mô 30 ha mỗi khu;
- Các nghĩa trang di dời sẽ được chuyển về khu nghĩa trang tại xã Trường Lâm và các khu khác theo quy hoạch.
e) Bưu chính - viễn thông:
- Nguồn tín hiệu chính sẽ được lấy từ tổng đài Nghi Sơn, thông qua đường trung kế sẽ đưa tới cấp cho khu vực thiết kế;
- Đến năm 2025: Khu kinh tế Nghi Sơn đạt 115.000 thuê bao, đạt mật độ thuê bao 50 máy/100 dân. Cần phải mở rộng dung lượng tổng đài Nghi Sơn và xây dựng các tổng đài vệ tinh. Hình thành trung tâm thông tin của tỉnh tại khu kinh tế Nghi Sơn;
- Truyền dẫn cáp quang, tiếp tục đầu tư các tuyến cáp quang mới và hoàn thiện những mạch vòng;
- Mạng ngoại vi: tiếp tục xây dựng và mở rộng cáp gốc, cáp nhánh trong giai đoạn tới để đáp ứng được tốc độ phát triển thuê bao cũng như phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế;
- Mạng di động: thị trường cung cấp dịch vụ bảo đảm được nhu cầu về thông tin của người dân cũng như nhu cầu của Khu kinh tế.