Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1615/QĐ-BGTVT 2015 Đổi mới cơ chế hoạt động xã hội hóa đào tạo Đại học Hàng hải Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/05/2015", "sign_number": "1615/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/05/2015", "sign_number": "1615/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/05/2015", "sign_number": "1615/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/05/2015", "sign_number": "1615/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/05/2015", "sign_number": "1615/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1615/QĐ-BGTVT 2015 Đổi mới cơ chế hoạt động xã hội hóa đào tạo Đại học Hàng hải Việt Nam

Điều 1. Phê duyệt Đề án Đổi mới cơ chế hoạt động và thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam với những nội dung cơ bản như sau:
...
4. Thực hiện tự chủ trong hoạt động là tiền đề để đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục của Trường.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đổi mới cơ chế hoạt động, đẩy mạnh xã hội hóa nhằm phát triển Trường Đại học Hàng hải Việt Nam trở thành cơ sở cung ứng dịch vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ có uy tín trong nước và khu vực, hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm; tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân, phấn đấu đưa Trường Đại học Hàng hải Việt Nam sớm trở thành trường đại học trọng điểm quốc gia nhằm đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế biển, góp phần thực hiện mục tiêu Nghị quyết số 09/NQ/TW ngày 09/2/2007 Hội nghị Trung ương 4 khóa X về Chiến lược biển Việt Nam đến 2020.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm toàn diện, trên cơ sở thực trạng hoạt động của Trường nhằm tăng cường sự chủ động, nâng cao hiệu quả trên tất cả các mặt đào tạo, nghiên cứu, hợp tác quốc tế, tài chính và nhân sự cho Trường.
...
d) Đa dạng hóa các loại hình đào tạo theo nhu cầu thị trường và xã hội:
- Thực hiện đa dạng hóa các loại hình đào tạo theo nhu cầu thị trường và xã hội thành 3 nhóm:
+ Nhóm 1: Các ngành đào tạo trình độ đại học, cao đẳng theo chương trình đại trà. Nhóm này định hướng duy trì quy mô đào tạo, chi phí đào tạo xác định theo lộ trình tính giá dịch vụ đào tạo;
+ Nhóm 2: Các chương trình đào tạo chuyên ngành chất lượng cao. Nhóm này bao gồm những ngành, nghề như: Kinh tế vận tải biển, Kinh tế ngoại thương... Xuất phát từ nhu cầu xã hội và các doanh nghiệp trong ngành Giao thông vận tải, Trường xây dựng riêng từ khâu tuyển sinh, chương trình, nội dung đào tạo và điều kiện tốt nghiệp. Phát triển nhóm này theo hướng tăng hàm lượng kiến thức thực tế, đảm bảo sau khi tốt nghiệp người học có thể làm việc được ngay. Quy mô tuyển sinh và chi phí đào tạo của các chương trình nhóm này được xác định dựa trên phân tích nhu cầu xã hội, doanh nghiệp và điều kiện tổ chức từng chương trình;
+ Nhóm 3: Các chương trình đào tạo đặc biệt. Nhóm này bao gồm các chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế được tổ chức đào tạo dưới hình thức liên doanh, liên kết hoặc có đầu tư của nước ngoài. Chi phí đào tạo của các chương trình nhóm này được xác định dựa trên phân tích nhu cầu doanh nghiệp và điều kiện tổ chức từng chương trình.
- Phối hợp với các doanh nghiệp trong việc xây dựng, đổi mới, cập nhật các chương trình đào tạo nhân lực chuyên ngành hàng hải, các khóa học bồi dưỡng ngắn hạn cấp chứng chỉ, trong đó xây dựng các chương trình theo hướng đào tạo cơ bản tại Trường, huấn luyện, thực hành nghề nghiệp tại các doanh nghiệp.
- Xây dựng các chương trình đào tạo từ xa nhằm tạo điều kiện học tập cho các đối tượng có điều kiện khó khăn, các đối tượng vùng xa. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo, giảm tối đa việc di chuyển tập trung sinh viên song vẫn đảm bảo chất lượng đào tạo.
- Xây dựng các chương trình đào tạo theo định hướng nghiên cứu (4,5 - 5 năm đối với đại học và 2 năm đối với thạc sỹ) và định hướng ứng dụng - thực hành (4 năm đối với đại học và 1-1,5 năm đối với thạc sỹ).
- Chuyển đổi phương thức đào tạo theo niên chế sang học chế tín chỉ, thực hiện mục tiêu đào tạo liên thông giữa các cấp, ngành học. Tiếp cận, trao đổi, phát triển chương trình đào tạo tiên tiến, tổ chức quản lý đào tạo; phát triển nguồn lực nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
- Xác lập mục tiêu dạy - học nhằm đào tạo 3 loại kỹ năng: học tập nghiên cứu sáng tạo; phát triển cá nhân gắn kết với xã hội; khả năng tìm và tạo việc làm.
- Hoàn thành việc xây dựng chương trình khung, xây dựng chương trình đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa.
- Đa dạng hóa các phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá theo hướng đảm bảo tính chính xác, khách quan. Từng bước áp dụng công nghệ hiện đại và kỹ thuật tiên tiến vào kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên.
- Điều chỉnh cơ cấu ngành đào tạo cho phù hợp với nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế. Điều chỉnh quy mô tuyển sinh hàng năm với phương châm duy trì và phát triển quy mô đào tạo một cách hợp lý, cân đối trên cơ sở phát huy tiềm năng hiện có và nhu cầu xã hội, kết hợp với việc không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo. Mở mới dần các ngành theo nhu cầu của xã hội, phù hợp với chiến lược phát triển ngành Giao thông vận tải.
- Chú trọng phát triển hợp tác, liên kết đào tạo, đào tạo theo các chương trình liên kết (Sandwich) với các Trường, Viện lớn trên thế giới để đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên, bổ sung nguồn nhân lực chất lượng cao cho các chuyên ngành đang có nhu cầu cấp bách về nhân lực như: Hợp tác với Đại học Hàng hải Thế giới, Viện luật hàng hải Quốc tế (Malta) để đào tạo luật Hàng hải, Hợp tác với Đại học Quốc gia Đóng tàu Makarov, Đại học Hàng hải Odessa để đào tạo nhân lực ngành đóng tàu...

Content:
Đa dạng hóa các loại hình đào tạo theo nhu cầu thị trường và xã hội:
- Thực hiện đa dạng hóa các loại hình đào tạo theo nhu cầu thị trường và xã hội thành 3 nhóm:
+ Nhóm 1: Các ngành đào tạo trình độ đại học, cao đẳng theo chương trình đại trà. Nhóm này định hướng duy trì quy mô đào tạo, chi phí đào tạo xác định theo lộ trình tính giá dịch vụ đào tạo;
+ Nhóm 2: Các chương trình đào tạo chuyên ngành chất lượng cao. Nhóm này bao gồm những ngành, nghề như: Kinh tế vận tải biển, Kinh tế ngoại thương... Xuất phát từ nhu cầu xã hội và các doanh nghiệp trong ngành Giao thông vận tải, Trường xây dựng riêng từ khâu tuyển sinh, chương trình, nội dung đào tạo và điều kiện tốt nghiệp. Phát triển nhóm này theo hướng tăng hàm lượng kiến thức thực tế, đảm bảo sau khi tốt nghiệp người học có thể làm việc được ngay. Quy mô tuyển sinh và chi phí đào tạo của các chương trình nhóm này được xác định dựa trên phân tích nhu cầu xã hội, doanh nghiệp và điều kiện tổ chức từng chương trình;
+ Nhóm 3: Các chương trình đào tạo đặc biệt. Nhóm này bao gồm các chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế được tổ chức đào tạo dưới hình thức liên doanh, liên kết hoặc có đầu tư của nước ngoài. Chi phí đào tạo của các chương trình nhóm này được xác định dựa trên phân tích nhu cầu doanh nghiệp và điều kiện tổ chức từng chương trình.
- Phối hợp với các doanh nghiệp trong việc xây dựng, đổi mới, cập nhật các chương trình đào tạo nhân lực chuyên ngành hàng hải, các khóa học bồi dưỡng ngắn hạn cấp chứng chỉ, trong đó xây dựng các chương trình theo hướng đào tạo cơ bản tại Trường, huấn luyện, thực hành nghề nghiệp tại các doanh nghiệp.
- Xây dựng các chương trình đào tạo từ xa nhằm tạo điều kiện học tập cho các đối tượng có điều kiện khó khăn, các đối tượng vùng xa. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo, giảm tối đa việc di chuyển tập trung sinh viên song vẫn đảm bảo chất lượng đào tạo.
- Xây dựng các chương trình đào tạo theo định hướng nghiên cứu (4,5 - 5 năm đối với đại học và 2 năm đối với thạc sỹ) và định hướng ứng dụng - thực hành (4 năm đối với đại học và 1-1,5 năm đối với thạc sỹ).
- Chuyển đổi phương thức đào tạo theo niên chế sang học chế tín chỉ, thực hiện mục tiêu đào tạo liên thông giữa các cấp, ngành học. Tiếp cận, trao đổi, phát triển chương trình đào tạo tiên tiến, tổ chức quản lý đào tạo; phát triển nguồn lực nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
- Xác lập mục tiêu dạy - học nhằm đào tạo 3 loại kỹ năng: học tập nghiên cứu sáng tạo; phát triển cá nhân gắn kết với xã hội; khả năng tìm và tạo việc làm.
- Hoàn thành việc xây dựng chương trình khung, xây dựng chương trình đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa.
- Đa dạng hóa các phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá theo hướng đảm bảo tính chính xác, khách quan. Từng bước áp dụng công nghệ hiện đại và kỹ thuật tiên tiến vào kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên.
- Điều chỉnh cơ cấu ngành đào tạo cho phù hợp với nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế. Điều chỉnh quy mô tuyển sinh hàng năm với phương châm duy trì và phát triển quy mô đào tạo một cách hợp lý, cân đối trên cơ sở phát huy tiềm năng hiện có và nhu cầu xã hội, kết hợp với việc không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo. Mở mới dần các ngành theo nhu cầu của xã hội, phù hợp với chiến lược phát triển ngành Giao thông vận tải.
- Chú trọng phát triển hợp tác, liên kết đào tạo, đào tạo theo các chương trình liên kết (Sandwich) với các Trường, Viện lớn trên thế giới để đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên, bổ sung nguồn nhân lực chất lượng cao cho các chuyên ngành đang có nhu cầu cấp bách về nhân lực như: Hợp tác với Đại học Hàng hải Thế giới, Viện luật hàng hải Quốc tế (Malta) để đào tạo luật Hàng hải, Hợp tác với Đại học Quốc gia Đóng tàu Makarov, Đại học Hàng hải Odessa để đào tạo nhân lực ngành đóng tàu...