Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 392/QĐ-TTg 2015 phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin 2020 2025

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2015", "sign_number": "392/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2015", "sign_number": "392/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2015", "sign_number": "392/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2015", "sign_number": "392/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2015", "sign_number": "392/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 392/QĐ-TTg 2015 phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin 2020 2025

Điều 1. Phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin (CNTT) đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Chương trình) với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại và phát triển thị trường
...
c) Tăng cường triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư cho công nghiệp CNTT trong Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia, chú trọng thu hút đầu tư vào các khu CNTT tập trung.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Giải pháp chính sách
a) Rà soát các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng, đầu tư đối với hoạt động công nghiệp CNTT để đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nghiên cứu, phát triển, sản xuất công nghiệp CNTT. Việc quản lý, triển khai các nội dung thuộc Chương trình áp dụng theo quy định hiện hành về cơ chế thuê dịch vụ CNTT, quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng vốn nhà nước hoặc áp dụng theo Quy chế quản lý Chương trình phát triển công nghiệp phần mềm và Chương trình phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam.
b) Ưu tiên các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực CNTT được tham gia các hoạt động hỗ trợ từ các Chương trình của Chính phủ, như: Vay vốn từ Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 601/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; bảo lãnh tín dụng theo Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; tham gia các nội dung hỗ trợ quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Hỗ trợ phát triển CNTT tại một số vùng trọng điểm
a) Tập trung phát triển CNTT tại các thành phố trọng điểm, có tiềm năng phát triển, đặc biệt là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
b) Hỗ trợ phát triển CNTT tại trung du và miền núi Bắc bộ, Trung bộ, Tây Nguyên, vùng kinh tế phía Nam nhằm hỗ trợ tái cơ cấu phát triển kinh tế của địa phương, tăng cường năng lực sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ CNTT của các khu vực này đạt mức trung bình trong cả nước; nâng cao trình độ khai thác, sử dụng CNTT cơ quan chính quyền, doanh nghiệp, người dân. Ngân sách trung ương hỗ trợ các địa phương cho các nội dung chính như: Đào tạo nhân lực CNTT cho doanh nghiệp, đào tạo kỹ năng sử dụng CNTT cho cán bộ nhà nước các cấp; hỗ trợ nâng cao năng lực cho các tổ chức, doanh nghiệp; hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ CNTT trong khu vực; hỗ trợ phát triển các khu CNTT tập trung; hỗ trợ xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại.
3. Bảo đảm tài chính triển khai Chương trình
a) Chương trình được phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước theo chương trình đầu tư công thuộc nhóm chương trình mục tiêu nhằm thực hiện một số mục tiêu phát triển ngành CNTT theo quy định của Luật Đầu tư công 2014; ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển, nguồn chi sự nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Chương trình.
b) Các địa phương bố trí ngân sách để thực hiện các nội dung được giao trong Chương trình này và gửi Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
c) Bố trí kinh phí hàng năm để triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư cho công nghiệp CNTT trong các Chương trình quốc gia về xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư.

Content:
Tăng cường triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư cho công nghiệp CNTT trong Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia, chú trọng thu hút đầu tư vào các khu CNTT tập trung.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Giải pháp chính sách
a) Rà soát các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng, đầu tư đối với hoạt động công nghiệp CNTT để đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nghiên cứu, phát triển, sản xuất công nghiệp CNTT. Việc quản lý, triển khai các nội dung thuộc Chương trình áp dụng theo quy định hiện hành về cơ chế thuê dịch vụ CNTT, quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng vốn nhà nước hoặc áp dụng theo Quy chế quản lý Chương trình phát triển công nghiệp phần mềm và Chương trình phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam.
b) Ưu tiên các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực CNTT được tham gia các hoạt động hỗ trợ từ các Chương trình của Chính phủ, như: Vay vốn từ Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 601/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; bảo lãnh tín dụng theo Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; tham gia các nội dung hỗ trợ quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Hỗ trợ phát triển CNTT tại một số vùng trọng điểm
a) Tập trung phát triển CNTT tại các thành phố trọng điểm, có tiềm năng phát triển, đặc biệt là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
b) Hỗ trợ phát triển CNTT tại trung du và miền núi Bắc bộ, Trung bộ, Tây Nguyên, vùng kinh tế phía Nam nhằm hỗ trợ tái cơ cấu phát triển kinh tế của địa phương, tăng cường năng lực sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ CNTT của các khu vực này đạt mức trung bình trong cả nước; nâng cao trình độ khai thác, sử dụng CNTT cơ quan chính quyền, doanh nghiệp, người dân. Ngân sách trung ương hỗ trợ các địa phương cho các nội dung chính như: Đào tạo nhân lực CNTT cho doanh nghiệp, đào tạo kỹ năng sử dụng CNTT cho cán bộ nhà nước các cấp; hỗ trợ nâng cao năng lực cho các tổ chức, doanh nghiệp; hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ CNTT trong khu vực; hỗ trợ phát triển các khu CNTT tập trung; hỗ trợ xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại.
3. Bảo đảm tài chính triển khai Chương trình
a) Chương trình được phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước theo chương trình đầu tư công thuộc nhóm chương trình mục tiêu nhằm thực hiện một số mục tiêu phát triển ngành CNTT theo quy định của Luật Đầu tư công 2014; ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển, nguồn chi sự nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Chương trình.
b) Các địa phương bố trí ngân sách để thực hiện các nội dung được giao trong Chương trình này và gửi Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Bố trí kinh phí hàng năm để triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư cho công nghiệp CNTT trong các Chương trình quốc gia về xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư.