Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2431/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/12/2017", "sign_number": "2431/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/12/2017", "sign_number": "2431/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/12/2017", "sign_number": "2431/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/12/2017", "sign_number": "2431/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/12/2017", "sign_number": "2431/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2431/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Hòa Bình

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030, như sau:
...
5. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị của tỉnh theo các giai đoạn
5.1. Dân số và tỷ lệ đô thị hóa dự kiến theo giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 như sau:
Bảng tổng hợp dự kiến dân số đến năm 2020, định hướng năm 2030

TT

Chỉ tiêu

Hiện trạng năm 2016

Giai đoạn năm 2020

Giai đoạn năm 2030

1

Tổng dân số (1000 người)

833,00

910,00

1.020,00

2

Dân số đô thị (1000 người)

141,26

227,50

429,94

3

Tỷ lệ đô thị hóa (%)

16,95

25,00

42,20

5.2. Các chỉ tiêu phát triển đô thị cho từng giai đoạn của các đô thị
5.2.1. Phát triển thành phố Hòa Bình đến năm 2020
a) Giai đoạn đến năm 2020: Xây dựng đô thị đạt các tiêu chí của đô thị loại II.
Đầu tư xây dựng hạ tầng với các tiêu chí chưa đạt (quy mô dân số toàn đô thị, thu nhập bình quân đầu người...) và đạt điểm thấp là các chỉ số không bền vững để đảm bảo cho thành phố Hòa Bình đạt điểm tối đa về các tiêu chí phân chia theo 5 nhóm quy định tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13. Xây dựng, mở rộng hệ thống công trình hạ tầng xã hội. Xây dựng bổ sung các công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thương mại, thể dục thể thao, cây xanh, nhà tang lễ đảm bảo chỉ tiêu phục vụ toàn đô thị. Hoàn thiện nâng cấp trụ sở các phường, xã. Xây dựng, nâng cấp, mở rộng mạng lưới giao thông (đường, cầu, cảng), xây dựng và mở rộng hệ thống đường nội thị. Hoàn chỉnh hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước và trạm xử lý nước thải, nhà máy xử lý chất thải rắn (CTR). Xây dựng chương trình nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư phục vụ công tác giải phóng mặt bằng của thành phố khi triển khai các dự án. Xây dựng mạng lưới công trình dịch vụ, du lịch. Quy hoạch phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp (TTCN) và làng nghề. Tu bổ các di tích được xếp hạng trên địa bàn. Thực hiện đúng quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị được phê duyệt.
- Hoàn thành công tác điều chỉnh quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch chi tiết các khu trung tâm phường, xã. Tập trung đầu tư hoàn thành các công trình nằm trong kế hoạch vốn trung hạn và các dự án sử dụng nguồn vốn khác (các khu đô thị mới, khu nhà ở, khu du lịch,...).
- Lập đề án phân loại đô thị thành phố Hòa Bình là đô thị loại II.

Content:
Giai đoạn đến năm 2020: Xây dựng đô thị đạt các tiêu chí của đô thị loại II.
Đầu tư xây dựng hạ tầng với các tiêu chí chưa đạt (quy mô dân số toàn đô thị, thu nhập bình quân đầu người...) và đạt điểm thấp là các chỉ số không bền vững để đảm bảo cho thành phố Hòa Bình đạt điểm tối đa về các tiêu chí phân chia theo 5 nhóm quy định tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13. Xây dựng, mở rộng hệ thống công trình hạ tầng xã hội. Xây dựng bổ sung các công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thương mại, thể dục thể thao, cây xanh, nhà tang lễ đảm bảo chỉ tiêu phục vụ toàn đô thị. Hoàn thiện nâng cấp trụ sở các phường, xã. Xây dựng, nâng cấp, mở rộng mạng lưới giao thông (đường, cầu, cảng), xây dựng và mở rộng hệ thống đường nội thị. Hoàn chỉnh hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước và trạm xử lý nước thải, nhà máy xử lý chất thải rắn (CTR). Xây dựng chương trình nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư phục vụ công tác giải phóng mặt bằng của thành phố khi triển khai các dự án. Xây dựng mạng lưới công trình dịch vụ, du lịch. Quy hoạch phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp (TTCN) và làng nghề. Tu bổ các di tích được xếp hạng trên địa bàn. Thực hiện đúng quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị được phê duyệt.
- Hoàn thành công tác điều chỉnh quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch chi tiết các khu trung tâm phường, xã. Tập trung đầu tư hoàn thành các công trình nằm trong kế hoạch vốn trung hạn và các dự án sử dụng nguồn vốn khác (các khu đô thị mới, khu nhà ở, khu du lịch,...).
- Lập đề án phân loại đô thị thành phố Hòa Bình là đô thị loại II.