Document: Điều 1 Quyết định 17/2013/QĐ-UBND dinh dưỡng đặc thù huấn luyện viên thể thao thành tích cao Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "18/04/2013", "sign_number": "17/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "18/04/2013", "sign_number": "17/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "18/04/2013", "sign_number": "17/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "18/04/2013", "sign_number": "17/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "18/04/2013", "sign_number": "17/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 17/2013/QĐ-UBND dinh dưỡng đặc thù huấn luyện viên thể thao thành tích cao Tây Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh, với các nội dung như sau:
I. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Đội tuyển tỉnh, ngành;
b) Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành
c) Đội tuyển năng khiếu các cấp;
d) Đội tuyển huyện, thị xã;
đ) Đội tuyển trẻ huyện, thị xã;
e) Đội tuyển xã, phường, thị trấn.
2. Đối tượng áp dụng
a) Vận động viên, huấn luyện viên thể thao đang tập luyện, huấn luyện tại các Trung tâm Đào tạo và Huấn luyện thể thao, các trường năng khiếu thể thao, các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.
b) Vận động viên, huấn luyện viên thể thao đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục, Thể thao (Đại hội thể thao khu vực, châu lục, giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; Đại hội thể dục thể thao toàn quốc, giải vô địch Quốc gia, giải trẻ Quốc gia hàng năm từng môn thể thao, giải vô địch từng môn thể thao của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).
c) Vận động viên, huấn luyện viên đang tập luyện, huấn luyện, thi đấu các giải vô địch từng môn của huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn.
II. Thời gian áp dụng
Trong thời gian tập trung tập luyện và tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền, đảm bảo đúng theo đặc trưng từng bộ môn thể thao và quy mô, tính chất của từng giải thi đấu (kể cả Đại hội thể dục thể thao các cấp ở địa phương).
III. Chế độ dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên. Mức quy định cụ thể như sau:
1. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện (đồng/người/ngày):

STT

Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển

Mức dinh dưỡng

1

Đội tuyển tỉnh, ngành

150.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành

120.000

3

Đội năng khiếu các cấp

90.000

4

Đội tuyển huyện, thị xã

90.000

5

Đội tuyển trẻ huyện, thị xã

70.000

6

Đội tuyển xã, phường, thị trấn

50.000

2. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu (đồng/người/ngày):

STT

Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển

Mức dinh dưỡng

1

Đội tuyển tỉnh, ngành

200.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành

150.000

3

Đội năng khiếu các cấp

150.000

4

Đội tuyển huyện, thị xã

150.000

5

Đội tuyển trẻ huyện, thị xã

120.000

6

Đội tuyển xã, phường, thị trấn

90.000

3. Đối với các vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định này.
4. Trường hợp các giải thi đấu do Liên đoàn thể thao Quốc gia đăng cai tổ chức (như Liên đoàn Bóng chuyền Việt Nam, Liên đoàn Xe đạp – Mô tô Việt Nam, Liên đoàn Bóng đá Việt Nam, ...) trong thời gian tập trung thi đấu, vận động viên, huấn luyện viên được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải.
IV. Chế độ hỗ trợ khuyến khích
Ngoài chế độ tiền ăn, tiền công theo quy định, vận động viên, huấn luyện viên có thành tích tốt còn được hỗ trợ thêm hàng tháng với mức quy định cụ thể như sau:
1. Vận động viên có huy chương Quốc tế:
a) Vận động viên đạt huy chương Vàng 5.000.000đồng/tháng
b) Vận động viên đạt huy chương Bạc 4.000.000đồng/tháng
c) Vận động viên đạt huy chương Đồng 3.000.000đồng/tháng
2. Vận động viên kiện tướng có huy chương Quốc gia 2.000.000đồng/tháng
3. Vận động viên kiện tướng không có huy chương: 1.500.000đồng/tháng
4. Vận động viên dự bị kiện tướng 1.000.000đồng/tháng
5. Vận động viên cấp I có huy chương 1.000.000đồng/tháng
6. Vận động viên cấp I chưa có huy chương 700.000đồng/ tháng
7. Đối với huấn luyện viên huấn luyện các vận động viên thi đấu đạt thành tích thì được hưởng chế độ khuyến khích ở mức cao nhất tương ứng với thành tích vận động viên theo chế độ trên.
8. Vận động viên khuyết tật được hưởng theo chế độ trên.
9. Mỗi vận động viên chỉ được hưởng chế độ khuyến khích ở một mức cao nhất theo thành tích đạt được.
10. Hình thức chi trả: Căn cứ vào quyết định phong đẳng cấp hàng năm của Tổng cục Thể dục Thể thao và các Liên đoàn thể thao Quốc gia xác định đẳng cấp vận động viên, chế độ hỗ trợ khuyến khích được chi hàng tháng theo mức nêu trên.
Thời gian được hưởng là 12 tháng kể từ ngày được cấp có thẩm quyền công nhận đẳng cấp vận động viên. Trường hợp vận động viên bị kỷ luật thì không được hưởng chế độ trên kể từ thời điểm nghỉ do bị kỷ luật.
V. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Ngân sách tỉnh bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các vận động viên, huấn luyện viên thuộc các đội tuyển do tỉnh quản lý (đội tuyển cấp tỉnh, đội tuyển trẻ cấp tỉnh, đội năng khiếu các cấp).
2. Ngân sách huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các vận động viên, huấn luyện viên thuộc các đội tuyển do địa phương quản lý (đội tuyển huyện, thị xã; đội tuyển trẻ huyện, thị xã; đội tuyển năng khiếu cấp huyện, cấp xã; đội tuyển xã, phường, thị trấn).
3. Hàng năm căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch tập luyện, thi đấu được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Phòng Văn hóa và Thông tin, Trung tâm Văn hóa và Thể thao, UBND xã, phường, thị trấn lập dự toán chi về chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên và tổng hợp vào dự toán ngân sách của cấp mình gửi cơ quan Tài chính cùng cấp xem xét tổng hợp trình cấp có thẩm quyền theo quy định.
4. Khoản chi về chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên được hạch toán vào mục “các khoản thanh toán cá nhân” thuộc các Chương, Loại, Khoản tương ứng.

Content:
Điều 1. Ban hành quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh, với các nội dung như sau:
I. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Đội tuyển tỉnh, ngành;
b) Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành
c) Đội tuyển năng khiếu các cấp;
d) Đội tuyển huyện, thị xã;
đ) Đội tuyển trẻ huyện, thị xã;
e) Đội tuyển xã, phường, thị trấn.
2. Đối tượng áp dụng
a) Vận động viên, huấn luyện viên thể thao đang tập luyện, huấn luyện tại các Trung tâm Đào tạo và Huấn luyện thể thao, các trường năng khiếu thể thao, các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.
b) Vận động viên, huấn luyện viên thể thao đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục, Thể thao (Đại hội thể thao khu vực, châu lục, giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; Đại hội thể dục thể thao toàn quốc, giải vô địch Quốc gia, giải trẻ Quốc gia hàng năm từng môn thể thao, giải vô địch từng môn thể thao của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).
c) Vận động viên, huấn luyện viên đang tập luyện, huấn luyện, thi đấu các giải vô địch từng môn của huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn.
II. Thời gian áp dụng
Trong thời gian tập trung tập luyện và tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền, đảm bảo đúng theo đặc trưng từng bộ môn thể thao và quy mô, tính chất của từng giải thi đấu (kể cả Đại hội thể dục thể thao các cấp ở địa phương).
III. Chế độ dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên. Mức quy định cụ thể như sau:
1. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện (đồng/người/ngày):

STT

Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển

Mức dinh dưỡng

1

Đội tuyển tỉnh, ngành

150.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành

120.000

3

Đội năng khiếu các cấp

90.000

4

Đội tuyển huyện, thị xã

90.000

5

Đội tuyển trẻ huyện, thị xã

70.000

6

Đội tuyển xã, phường, thị trấn

50.000

2. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu (đồng/người/ngày):

STT

Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển

Mức dinh dưỡng

1

Đội tuyển tỉnh, ngành

200.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành

150.000

3

Đội năng khiếu các cấp

150.000

4

Đội tuyển huyện, thị xã

150.000

5

Đội tuyển trẻ huyện, thị xã

120.000

6

Đội tuyển xã, phường, thị trấn

90.000

3. Đối với các vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định này.
4. Trường hợp các giải thi đấu do Liên đoàn thể thao Quốc gia đăng cai tổ chức (như Liên đoàn Bóng chuyền Việt Nam, Liên đoàn Xe đạp – Mô tô Việt Nam, Liên đoàn Bóng đá Việt Nam, ...) trong thời gian tập trung thi đấu, vận động viên, huấn luyện viên được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải.
IV. Chế độ hỗ trợ khuyến khích
Ngoài chế độ tiền ăn, tiền công theo quy định, vận động viên, huấn luyện viên có thành tích tốt còn được hỗ trợ thêm hàng tháng với mức quy định cụ thể như sau:
1. Vận động viên có huy chương Quốc tế:
a) Vận động viên đạt huy chương Vàng 5.000.000đồng/tháng
b) Vận động viên đạt huy chương Bạc 4.000.000đồng/tháng
c) Vận động viên đạt huy chương Đồng 3.000.000đồng/tháng
2. Vận động viên kiện tướng có huy chương Quốc gia 2.000.000đồng/tháng
3. Vận động viên kiện tướng không có huy chương: 1.500.000đồng/tháng
4. Vận động viên dự bị kiện tướng 1.000.000đồng/tháng
5. Vận động viên cấp I có huy chương 1.000.000đồng/tháng
6. Vận động viên cấp I chưa có huy chương 700.000đồng/ tháng
7. Đối với huấn luyện viên huấn luyện các vận động viên thi đấu đạt thành tích thì được hưởng chế độ khuyến khích ở mức cao nhất tương ứng với thành tích vận động viên theo chế độ trên.
8. Vận động viên khuyết tật được hưởng theo chế độ trên.
9. Mỗi vận động viên chỉ được hưởng chế độ khuyến khích ở một mức cao nhất theo thành tích đạt được.
10. Hình thức chi trả: Căn cứ vào quyết định phong đẳng cấp hàng năm của Tổng cục Thể dục Thể thao và các Liên đoàn thể thao Quốc gia xác định đẳng cấp vận động viên, chế độ hỗ trợ khuyến khích được chi hàng tháng theo mức nêu trên.
Thời gian được hưởng là 12 tháng kể từ ngày được cấp có thẩm quyền công nhận đẳng cấp vận động viên. Trường hợp vận động viên bị kỷ luật thì không được hưởng chế độ trên kể từ thời điểm nghỉ do bị kỷ luật.
V. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Ngân sách tỉnh bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các vận động viên, huấn luyện viên thuộc các đội tuyển do tỉnh quản lý (đội tuyển cấp tỉnh, đội tuyển trẻ cấp tỉnh, đội năng khiếu các cấp).
2. Ngân sách huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các vận động viên, huấn luyện viên thuộc các đội tuyển do địa phương quản lý (đội tuyển huyện, thị xã; đội tuyển trẻ huyện, thị xã; đội tuyển năng khiếu cấp huyện, cấp xã; đội tuyển xã, phường, thị trấn).
3. Hàng năm căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch tập luyện, thi đấu được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Phòng Văn hóa và Thông tin, Trung tâm Văn hóa và Thể thao, UBND xã, phường, thị trấn lập dự toán chi về chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên và tổng hợp vào dự toán ngân sách của cấp mình gửi cơ quan Tài chính cùng cấp xem xét tổng hợp trình cấp có thẩm quyền theo quy định.
4. Khoản chi về chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên được hạch toán vào mục “các khoản thanh toán cá nhân” thuộc các Chương, Loại, Khoản tương ứng.