Document: Điều 1 Quyết định 1265/QĐ-UBND quy hoạch kinh tế xã hội Châu Đốc An Giang 2025 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1265/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1265/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1265/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1265/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1265/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1265/QĐ-UBND quy hoạch kinh tế xã hội Châu Đốc An Giang 2025 2017 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Châu Đốc đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển:
Thành phố Châu Đốc tỉnh An Giang định hướng phát triển du lịch tâm linh làm chủ đạo, tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp cùng các loại hình dịch vụ khác phát triển theo hướng phục vụ du lịch. Xây dựng thành phố xanh - sạch- đẹp, thân thiện với du khách, đảm bảo an ninh trật tự xã hội và an toàn thực phẩm nhằm thu hút du khách. Gắn phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, minh bạch, công bằng xã hội và đảm bảo vệ sinh môi trường phát triển bền vững.
Ưu tiên đẩy mạnh cải cách hành chính, tập trung thu hút và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực công và lĩnh vực dân doanh (tập trung ngành du lịch) nhằm đáp ứng nhân sự cho nhu cầu của phát triển thành phố. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, nâng cao chất lượng đời sống cho nhân dân.
Quốc phòng an ninh là nhiệm vụ trọng yếu. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh toàn diện. Hoàn thiện và triển khai kế hoạch phòng thủ dân sự, hệ thống công trình quốc phòng, công trình chiến đấu của bộ đội biên phòng tuyến biên giới, bảo đảm an ninh biên giới và xây dựng tuyến biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác.
2. Mục tiêu phát triển:
2.1. Mục tiêu:
Tập trung kiến thiết nhằm đạt được mục tiêu Châu Đốc là đô thị du lịch văn minh, hiện đại; từng bước trở thành một trong những trung tâm lớn của tỉnh trên lĩnh vực kinh tế, văn hóa, kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật, hành chính, giáo dục - đào tạo, dịch vụ; đầu mối giao thông của tỉnh và khu vực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng biên giới. Đồng thời với chức năng là phố du lịch- thương mại, đầu mối giao thương có đủ điều kiện hạ tầng kỹ thuật đô thị đảm bảo về sức chứa dân số tối thiểu lên đến 250.000 người.
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành tối thiểu đạt 90% so với tổng số lao động. Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị khu vực nội thành được đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh; bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh môi trường; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường.
Khu vực ngoại thành đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh; hạn chế việc phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trường; mạng lưới công trình hạ tầng tại các điểm, cụm dân cư được đầu tư xây dựng đồng bộ; bảo vệ những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái.
Kiến trúc, cảnh quan đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị. Các khu đô thị mới đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 50% các trục phố chính đô thị đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị. Hoàn thiện các không gian công cộng, phục vụ đời sống tinh thần nhân dân và có các tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa tiêu biểu đặng trưng của thành phố Châu Đốc.
2.2. Các chỉ tiêu chủ yếu:
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản:
+ Theo giá hiện hành: năm 2020 đạt 1.410 tỷ đồng; năm 2025 đạt 1.910 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt 2.484 tỷ đồng.
+ Theo giá so sánh 2010: năm 2020 đạt 935 tỷ đồng; năm 2025 đạt 1.096 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt 1.263 tỷ đồng
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành Công nghiệp - Xây dựng:
+ Theo giá hiện hành: năm 2020 đạt 4.582 tỷ đồng; năm 2025 đạt 7.016 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt 11.415 tỷ đồng
+ Theo giá so sánh 2010: năm 2020 đạt 3.347 tỷ đồng; năm 2025 đạt 4.738 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt 7.194 tỷ đồng.
- Tổng mức bán lẻ hàng hoá tiêu dùng xã hội đến năm 2020 đạt 5.398 tỷ đồng, đến năm 2025 đạt 8.272 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt 14.242 tỷ đồng.
- Đến năm 2020, giá trị sản xuất nông nghiệp đạt khoảng 130-150 triệu đồng/ha, đến năm 2025 là 150-180 triệu đồng/ha và đến năm 2030 trên 200 triệu đồng/ha.
- Tổng thu ngân sách từ kinh tế địa bàn năm 2020 đạt khoảng 193 tỷ đồng, đến năm 2025 đạt khoảng 230 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt khoảng 265 tỷ đồng.
- Qui mô dân số đến năm 2020 ước đạt 116.500 người, đến năm 2025 ước đạt 118.220 người và đến năm 2030 ước đạt 120.000 người.
- Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân phấn đấu đạt 65% vào năm 2020, 70% năm 2025 và 75% vào năm 2030.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo một cách bền vững, giảm bình quân mỗi năm 1% (tùy theo chuẩn nghèo cho từng giai đoạn) .
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế phấn đấu đạt 88,54% vào năm 2020, 96% vào năm 2025 và hơn 96% vào năm 2030.
- Số giường bệnh trên 10.000 dân phấn đấu đạt 81,57 giường vào năm 2020, 88,82 giường vào năm 2025 và 93,33 giường vào năm 2030.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân phấn đấu giảm còn 10% vào năm 2020, dưới 10% vào năm 2025 và dưới 7% vào năm 2030.
- Phấn đấu tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi trên 1/1.000 trẻ sống đạt dưới 0,5%o năm 2020, dưới 0,4%o năm 2025, dưới 0,3%o năm 2030
- Phấn đấu tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi trên 1/1.000 trẻ sống đạt dưới 0,8%o năm 2020, dưới 0,75%o năm 2025, dưới 0,6%o năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi bậc tiểu học phấn đấu đạt 100% cho cả giai đoạn 2020-2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc trung học cơ sở phấn đấu đạt 88,5% vào năm 2020, 90,7% vào năm 2025 và 95,9% vào năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc trung học phổ thông phấn đấu đạt 67% vào năm 2020, 69% vào năm 2025 và trên 70% vào năm 2030.
- Phấn đấu tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 100 cho cả giai đoạn 2020-2030.
- Phấn đấu giai đoạn 2020-2030 phấn đấu phát triển các xã lên thành phường.
3. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:
3.1. Ngành Nông - Lâm - Thủy sản:
Phát triển sản xuất nông - lâm –thủy sản của Châu Đốc hướng tới thực hiện nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh, đóng góp có hiệu quả vào tiến trình phát triển chung của thành phố. Dự báo tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2016-2020 của KVI đạt khoảng 3,88%/năm. Những chuyển biến trong tái cơ cấu nông nghiệp và đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông – lâm – thủy sản trong 5 năm tới (2016-2020) sẽ tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững hơn ở giai đoạn tiếp theo (giai đoạn 2021-2030).
Tăng diện tích sản xuất ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020 là 10% (tương đương 733ha) và cánh đồng lớn 1.150ha. Đến năm 2030 tăng diện tích rau màu sản xuất ứng dụng công nghệ cao là 1.150 ha và 3.500 ha cánh đồng lớn. Khuyến khích đầu tư trồng rừng sản xuất, triển khai phát động trồng cây lâm nghiệp phân tán dọc theo các tuyến đê bao, các tuyến dân cư và các tuyến giao thông…để từng bước nâng cao tỷ lệ che phủ rừng.
Dự kiến đến năm 2020 trên địa bàn thành phố Châu Đốc sẽ có 60ha diện tích nuôi trồng thủy sản (trong đó có 30 ha nuôi cá, 20ha ươm giống và 10 ha nuôi trồng thủy sản khác) và đến năm 2030 tăng lên là 70ha. Đến năm 2020 thành phố Châu Đốc sẽ có 7ha cá lóc và 5ha cá điêu hồng, lươn, cá hô, cá thác lát nuôi ứng dụng công nghệ cao. Đến năm 2030 có 10ha cá lóc và 10ha điêu hồng, lươn, cá hô, cá thác lát nuôi ứng dụng công nghệ cao.
3.2. Ngành Công nghiệp – Xây dựng:
a) Công nghiệp:
Chuyển dịch cơ cấu tiểu công nghiệp theo hướng tăng tỉ trọng các ngành áp dụng công nghệ cao phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh; tập trung đầu tư áp dụng công nghệ cao vào một số ngành công nghiệp ưu tiên, mũi nhọn đã được xác định như: Dịch vụ tiểu thủ công nghiệp chế tạo cơ khí sửa chữa ô tô, xe máy, ghe tàu, chế tạo thủ công mỹ nghệ… theo hướng phục vụ cho ngành du lịch của thành phố và một phần cho công nghiệp hóa nông, thủy sản và rau quả xuất khẩu; gia tăng nhóm dịch vụ công nghiệp cơ khí phục vụ công nghiệp và đặc biệt là vận tải. Dự kiến đến năm 2030 tỷ lệ của nhóm này chiếm 10% giá trị của nội ngành công nghiệp. Khu vực tiểu thủ công nghiệp thu hút khoảng 15.000 lao động vào năm 2030.
Hoàn thiện hạ tầng và thu hút đầu tư lấp đầy cụm công nghiệp Vĩnh Mỹ. Thực hiện đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp Vĩnh Tế theo mô hình đầu tư hoàn chỉnh cho doanh nghiệp thuê lại, thu hút doanh nghiệp đầu tư sản xuất tập trung các sản phẩm đặc sản của địa phương đảm bảo về môi trường và an toàn vệ sinh thự phẩm. Gắn kết phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phục vụ thương mại du lịch.
b) Xây dựng:
Trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2025, đẩy mạnh tốc độ phát triển của ngành xây dựng cả về tỷ trọng theo giá trị sản xuất và cả về trình động lao động, số lượng công ty và khả năng tài chính để tham gia thực hiện xây dựng các công trình có quy mô lớn, giá trị cao trong thời kỳ thành phố đẩy mạnh kiến thiết và xây dựng đô thị cả về cảnh quan và sự sắc xảo trong kiến trúc công trình… Tỷ trọng của ngành xây dựng có thể chiếm xấp xỉ 50% trong cơ cấu của khu vực 2 vào năm 2025. Giai đoạn sau năm 2025, là thời kỳ ổn định, chủ yếu là duy tu và xây dựng nhỏ lẻ do đó tốc độ tăng trưởng chậm lại và ổn định trong thời gian dài.
3.3. Ngành dịch vụ:
a) Phát triển thương mại:
Phát triển đồng bộ mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại, dịch vụ trong đó có hệ thống chợ, trung tâm thương mại, siêu thị; xây dựng mô hình chợ thí điểm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; nhân rộng mô hình chợ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; xây dựng chợ đầu mối nông sản thực phẩm; mở rộng chợ Châu Đốc. Phấn đấu đến năm 2020 xây dựng một chợ nông sản an toàn, trên địa bàn thành phố có một chợ hạng I, hai chợ hạng II, bảy chợ hạng III và 100% chợ đô thị đạt chuẩn trật tự - vệ sinh. Đến năm 2025 Châu Đốc sẽ phát triển mới hai chợ hạng II và ba chợ hạng III. Giai đoạn 2025-2030, Châu Đốc sẽ không mở thêm chợ mà hướng vào việc nâng cao chất lượng hàng hoá tại các chợ để đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.
Thể hiện vai trò đầu mối giao thương hàng hoá giữa thành phố với các khu kinh tế cửa khẩu trong tỉnh và nước bạn Campuchia. Hình thành và phát triển các kênh phân phối hàng hoá chuyên nghiệp (bán buôn, bán lẻ, xuất – nhập khẩu). Kết hợp phát triển thương mại, dịch vụ với du lịch để thể hiện ngày càng tốt hơn vai trò là đô thị năng động, trung tâm thương mại thứ 2 của tỉnh An Giang, là đầu mối kết nối các khu kinh tế của khẩu của tỉnh, trung tâm giao thương của vùng.
b) Phát triển tài chính, ngân hàng, bảo hiểm:
Tăng cường cải cách hành chính trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng nhằm giảm chi phí thời gian, chi phí không chính thức, đơn giản hơn các thủ tục hành chính nhằm giảm bớt phiền hà cho khách hàng, nâng cao chất lượng phục vụ, tạo điều kiện cho người nghèo được tiếp cận với nguồn vốn.

Content:
Điều 1. Phê duyệt “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Châu Đốc đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển:
Thành phố Châu Đốc tỉnh An Giang định hướng phát triển du lịch tâm linh làm chủ đạo, tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp cùng các loại hình dịch vụ khác phát triển theo hướng phục vụ du lịch. Xây dựng thành phố xanh - sạch- đẹp, thân thiện với du khách, đảm bảo an ninh trật tự xã hội và an toàn thực phẩm nhằm thu hút du khách. Gắn phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, minh bạch, công bằng xã hội và đảm bảo vệ sinh môi trường phát triển bền vững.
Ưu tiên đẩy mạnh cải cách hành chính, tập trung thu hút và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực công và lĩnh vực dân doanh (tập trung ngành du lịch) nhằm đáp ứng nhân sự cho nhu cầu của phát triển thành phố. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, nâng cao chất lượng đời sống cho nhân dân.
Quốc phòng an ninh là nhiệm vụ trọng yếu. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh toàn diện. Hoàn thiện và triển khai kế hoạch phòng thủ dân sự, hệ thống công trình quốc phòng, công trình chiến đấu của bộ đội biên phòng tuyến biên giới, bảo đảm an ninh biên giới và xây dựng tuyến biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác.
2. Mục tiêu phát triển:
2.1. Mục tiêu:
Tập trung kiến thiết nhằm đạt được mục tiêu Châu Đốc là đô thị du lịch văn minh, hiện đại; từng bước trở thành một trong những trung tâm lớn của tỉnh trên lĩnh vực kinh tế, văn hóa, kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật, hành chính, giáo dục - đào tạo, dịch vụ; đầu mối giao thông của tỉnh và khu vực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng biên giới. Đồng thời với chức năng là phố du lịch- thương mại, đầu mối giao thương có đủ điều kiện hạ tầng kỹ thuật đô thị đảm bảo về sức chứa dân số tối thiểu lên đến 250.000 người.
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành tối thiểu đạt 90% so với tổng số lao động. Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị khu vực nội thành được đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh; bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh môi trường; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường.
Khu vực ngoại thành đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh; hạn chế việc phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trường; mạng lưới công trình hạ tầng tại các điểm, cụm dân cư được đầu tư xây dựng đồng bộ; bảo vệ những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái.
Kiến trúc, cảnh quan đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị. Các khu đô thị mới đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 50% các trục phố chính đô thị đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị. Hoàn thiện các không gian công cộng, phục vụ đời sống tinh thần nhân dân và có các tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa tiêu biểu đặng trưng của thành phố Châu Đốc.
2.2. Các chỉ tiêu chủ yếu:
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản:
+ Theo giá hiện hành: năm 2020 đạt 1.410 tỷ đồng; năm 2025 đạt 1.910 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt 2.484 tỷ đồng.
+ Theo giá so sánh 2010: năm 2020 đạt 935 tỷ đồng; năm 2025 đạt 1.096 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt 1.263 tỷ đồng
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành Công nghiệp - Xây dựng:
+ Theo giá hiện hành: năm 2020 đạt 4.582 tỷ đồng; năm 2025 đạt 7.016 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt 11.415 tỷ đồng
+ Theo giá so sánh 2010: năm 2020 đạt 3.347 tỷ đồng; năm 2025 đạt 4.738 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt 7.194 tỷ đồng.
- Tổng mức bán lẻ hàng hoá tiêu dùng xã hội đến năm 2020 đạt 5.398 tỷ đồng, đến năm 2025 đạt 8.272 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt 14.242 tỷ đồng.
- Đến năm 2020, giá trị sản xuất nông nghiệp đạt khoảng 130-150 triệu đồng/ha, đến năm 2025 là 150-180 triệu đồng/ha và đến năm 2030 trên 200 triệu đồng/ha.
- Tổng thu ngân sách từ kinh tế địa bàn năm 2020 đạt khoảng 193 tỷ đồng, đến năm 2025 đạt khoảng 230 tỷ đồng và đến năm 2030 đạt khoảng 265 tỷ đồng.
- Qui mô dân số đến năm 2020 ước đạt 116.500 người, đến năm 2025 ước đạt 118.220 người và đến năm 2030 ước đạt 120.000 người.
- Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân phấn đấu đạt 65% vào năm 2020, 70% năm 2025 và 75% vào năm 2030.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo một cách bền vững, giảm bình quân mỗi năm 1% (tùy theo chuẩn nghèo cho từng giai đoạn) .
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế phấn đấu đạt 88,54% vào năm 2020, 96% vào năm 2025 và hơn 96% vào năm 2030.
- Số giường bệnh trên 10.000 dân phấn đấu đạt 81,57 giường vào năm 2020, 88,82 giường vào năm 2025 và 93,33 giường vào năm 2030.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân phấn đấu giảm còn 10% vào năm 2020, dưới 10% vào năm 2025 và dưới 7% vào năm 2030.
- Phấn đấu tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi trên 1/1.000 trẻ sống đạt dưới 0,5%o năm 2020, dưới 0,4%o năm 2025, dưới 0,3%o năm 2030
- Phấn đấu tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi trên 1/1.000 trẻ sống đạt dưới 0,8%o năm 2020, dưới 0,75%o năm 2025, dưới 0,6%o năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi bậc tiểu học phấn đấu đạt 100% cho cả giai đoạn 2020-2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc trung học cơ sở phấn đấu đạt 88,5% vào năm 2020, 90,7% vào năm 2025 và 95,9% vào năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc trung học phổ thông phấn đấu đạt 67% vào năm 2020, 69% vào năm 2025 và trên 70% vào năm 2030.
- Phấn đấu tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 100 cho cả giai đoạn 2020-2030.
- Phấn đấu giai đoạn 2020-2030 phấn đấu phát triển các xã lên thành phường.
3. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:
3.1. Ngành Nông - Lâm - Thủy sản:
Phát triển sản xuất nông - lâm –thủy sản của Châu Đốc hướng tới thực hiện nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh, đóng góp có hiệu quả vào tiến trình phát triển chung của thành phố. Dự báo tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2016-2020 của KVI đạt khoảng 3,88%/năm. Những chuyển biến trong tái cơ cấu nông nghiệp và đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông – lâm – thủy sản trong 5 năm tới (2016-2020) sẽ tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững hơn ở giai đoạn tiếp theo (giai đoạn 2021-2030).
Tăng diện tích sản xuất ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020 là 10% (tương đương 733ha) và cánh đồng lớn 1.150ha. Đến năm 2030 tăng diện tích rau màu sản xuất ứng dụng công nghệ cao là 1.150 ha và 3.500 ha cánh đồng lớn. Khuyến khích đầu tư trồng rừng sản xuất, triển khai phát động trồng cây lâm nghiệp phân tán dọc theo các tuyến đê bao, các tuyến dân cư và các tuyến giao thông…để từng bước nâng cao tỷ lệ che phủ rừng.
Dự kiến đến năm 2020 trên địa bàn thành phố Châu Đốc sẽ có 60ha diện tích nuôi trồng thủy sản (trong đó có 30 ha nuôi cá, 20ha ươm giống và 10 ha nuôi trồng thủy sản khác) và đến năm 2030 tăng lên là 70ha. Đến năm 2020 thành phố Châu Đốc sẽ có 7ha cá lóc và 5ha cá điêu hồng, lươn, cá hô, cá thác lát nuôi ứng dụng công nghệ cao. Đến năm 2030 có 10ha cá lóc và 10ha điêu hồng, lươn, cá hô, cá thác lát nuôi ứng dụng công nghệ cao.
3.2. Ngành Công nghiệp – Xây dựng:
a) Công nghiệp:
Chuyển dịch cơ cấu tiểu công nghiệp theo hướng tăng tỉ trọng các ngành áp dụng công nghệ cao phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh; tập trung đầu tư áp dụng công nghệ cao vào một số ngành công nghiệp ưu tiên, mũi nhọn đã được xác định như: Dịch vụ tiểu thủ công nghiệp chế tạo cơ khí sửa chữa ô tô, xe máy, ghe tàu, chế tạo thủ công mỹ nghệ… theo hướng phục vụ cho ngành du lịch của thành phố và một phần cho công nghiệp hóa nông, thủy sản và rau quả xuất khẩu; gia tăng nhóm dịch vụ công nghiệp cơ khí phục vụ công nghiệp và đặc biệt là vận tải. Dự kiến đến năm 2030 tỷ lệ của nhóm này chiếm 10% giá trị của nội ngành công nghiệp. Khu vực tiểu thủ công nghiệp thu hút khoảng 15.000 lao động vào năm 2030.
Hoàn thiện hạ tầng và thu hút đầu tư lấp đầy cụm công nghiệp Vĩnh Mỹ. Thực hiện đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp Vĩnh Tế theo mô hình đầu tư hoàn chỉnh cho doanh nghiệp thuê lại, thu hút doanh nghiệp đầu tư sản xuất tập trung các sản phẩm đặc sản của địa phương đảm bảo về môi trường và an toàn vệ sinh thự phẩm. Gắn kết phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phục vụ thương mại du lịch.
b) Xây dựng:
Trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2025, đẩy mạnh tốc độ phát triển của ngành xây dựng cả về tỷ trọng theo giá trị sản xuất và cả về trình động lao động, số lượng công ty và khả năng tài chính để tham gia thực hiện xây dựng các công trình có quy mô lớn, giá trị cao trong thời kỳ thành phố đẩy mạnh kiến thiết và xây dựng đô thị cả về cảnh quan và sự sắc xảo trong kiến trúc công trình… Tỷ trọng của ngành xây dựng có thể chiếm xấp xỉ 50% trong cơ cấu của khu vực 2 vào năm 2025. Giai đoạn sau năm 2025, là thời kỳ ổn định, chủ yếu là duy tu và xây dựng nhỏ lẻ do đó tốc độ tăng trưởng chậm lại và ổn định trong thời gian dài.
3.3. Ngành dịch vụ:
a) Phát triển thương mại:
Phát triển đồng bộ mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại, dịch vụ trong đó có hệ thống chợ, trung tâm thương mại, siêu thị; xây dựng mô hình chợ thí điểm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; nhân rộng mô hình chợ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; xây dựng chợ đầu mối nông sản thực phẩm; mở rộng chợ Châu Đốc. Phấn đấu đến năm 2020 xây dựng một chợ nông sản an toàn, trên địa bàn thành phố có một chợ hạng I, hai chợ hạng II, bảy chợ hạng III và 100% chợ đô thị đạt chuẩn trật tự - vệ sinh. Đến năm 2025 Châu Đốc sẽ phát triển mới hai chợ hạng II và ba chợ hạng III. Giai đoạn 2025-2030, Châu Đốc sẽ không mở thêm chợ mà hướng vào việc nâng cao chất lượng hàng hoá tại các chợ để đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.
Thể hiện vai trò đầu mối giao thương hàng hoá giữa thành phố với các khu kinh tế cửa khẩu trong tỉnh và nước bạn Campuchia. Hình thành và phát triển các kênh phân phối hàng hoá chuyên nghiệp (bán buôn, bán lẻ, xuất – nhập khẩu). Kết hợp phát triển thương mại, dịch vụ với du lịch để thể hiện ngày càng tốt hơn vai trò là đô thị năng động, trung tâm thương mại thứ 2 của tỉnh An Giang, là đầu mối kết nối các khu kinh tế của khẩu của tỉnh, trung tâm giao thương của vùng.
b) Phát triển tài chính, ngân hàng, bảo hiểm:
Tăng cường cải cách hành chính trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng nhằm giảm chi phí thời gian, chi phí không chính thức, đơn giản hơn các thủ tục hành chính nhằm giảm bớt phiền hà cho khách hàng, nâng cao chất lượng phục vụ, tạo điều kiện cho người nghèo được tiếp cận với nguồn vốn.