Document: Điều 7 Thông tư 79/2013/TT-BQP chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức pháp chế trong Quân đội mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "26/06/2013", "sign_number": "79/2013/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "26/06/2013", "sign_number": "79/2013/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "26/06/2013", "sign_number": "79/2013/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "26/06/2013", "sign_number": "79/2013/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "26/06/2013", "sign_number": "79/2013/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 79/2013/TT-BQP chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức pháp chế trong Quân đội mới nhất có nội dung như sau:

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan lập kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và các điều ước quốc tế mà Việt Nam gia nhập hoặc là thành viên có liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ và theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện.
2. Tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
3. Hướng dẫn về nghiệp vụ công tác rà soát, hệ thống hóa.
4. Định kỳ sáu tháng lập danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực nhưng có chứa quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi quản lý của Bộ, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.
5. Trình Bộ trưởng kịp thời đình chỉ việc thi hành, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành và xử lý theo quy định của pháp luật đối với những công văn, thông báo, điện báo, hướng dẫn và các văn bản hành chính khác trái pháp luật hoặc trái quy định của cơ quan nhà nước cấp trên.
6. Tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ và đề xuất phương án xử lý những quy phạm pháp luật mâu thuẫn, chồng chéo, trái pháp luật hoặc không còn phù hợp, trình Bộ trưởng xem xét, gửi Bộ Tư pháp.

Content:
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan lập kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và các điều ước quốc tế mà Việt Nam gia nhập hoặc là thành viên có liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ và theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện.
2. Tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
3. Hướng dẫn về nghiệp vụ công tác rà soát, hệ thống hóa.
4. Định kỳ sáu tháng lập danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực nhưng có chứa quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi quản lý của Bộ, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.
5. Trình Bộ trưởng kịp thời đình chỉ việc thi hành, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành và xử lý theo quy định của pháp luật đối với những công văn, thông báo, điện báo, hướng dẫn và các văn bản hành chính khác trái pháp luật hoặc trái quy định của cơ quan nhà nước cấp trên.
6. Tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ và đề xuất phương án xử lý những quy phạm pháp luật mâu thuẫn, chồng chéo, trái pháp luật hoặc không còn phù hợp, trình Bộ trưởng xem xét, gửi Bộ Tư pháp.