Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 470/QĐ-TTg  phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2011", "sign_number": "470/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2011", "sign_number": "470/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2011", "sign_number": "470/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2011", "sign_number": "470/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2011", "sign_number": "470/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 470/QĐ-TTg  phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Về quốc phòng - an ninh:
- Tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị nhằm xây dựng nền quốc phòng toàn dân kết hợp với thế trận an ninh nhân dân.
- Xây dựng và triển khai thực hiện tốt các phương án phòng thủ, quản lý chặt chẽ quân dự bị động viên đảm bảo về số lượng và chất lượng; gắn kết chặt chẽ với phát triển kinh tế - xã hội trên từng địa bàn, trong công tác quy hoạch, kế hoạch và các chương trình, dự án đầu tư phát triển.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
1. Phát triển không gian đô thị:
- Phát triển mạng lưới đô thị của tỉnh Đồng Tháp theo hướng đa trung tâm, kết hợp giữa đặc điểm địa lý với phát triển các vùng kinh tế, là trung tâm của các trục giao thông chính hiện tại và tương lai.
- Định hướng đến năm 2020, nâng cấp thành phố Cao Lãnh lên đô thị loại II, thị xã Sa Đéc đạt các tiêu chí đô thị loại III và phấn đấu lên đô thị loại II; các thị xã Hồng Ngự, thị trấn Lấp Vò, thị trấn Mỹ An, thị trấn Mỹ Thọ lên đô thị loại IV, trong đó xem xét phát triển thị xã Hồng Ngự tiếp cận đô thị loại III và hình thành một số đô thị loại V. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 32,8% vào năm 2015 và đạt khoảng 38% vào năm 2020.
2. Phát triển vùng kinh tế:
- Khu vực Đồng Tháp Mười, phát triển nông nghiệp chủ yếu là vùng lúa chuyên canh, chăn nuôi và thế mạnh của 2 chợ đầu mối lúa gạo Thanh Bình và trái cây Mỹ Hiệp; khai thác lợi thế mùa lũ phát triển mạnh thủy sản bãi bồi, du lịch đồng nước; phát triển công nghiệp chế biến, tạo nền tảng ổn định cơ bản cho kinh tế - xã hội Tỉnh phát triển bền vững; phát triển thương mại - dịch vụ với đô thị trung tâm là thành phố Cao Lãnh. Đây là vùng phát triển gắn kết với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Phát triển khu vực sông Tiền, sông Hậu, sông Sa Đéc - kênh xáng Lấp Vò (thuộc trục hành lang kinh tế đô thị Đông - Tây của vùng đồng bằng sông Cửu Long) với lợi thế là trung tâm thương mại - giao thương lâu đời, trung tâm công nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu với 02 mặt hàng chủ lực lúa gạo và thủy sản; phát triển hoa cảnh, vườn cây ăn trái, gắn với du lịch sinh thái. Với vị trí là cửa ngõ vùng tứ giác Long Xuyên, chú trọng phát triển mạnh thương mại, dịch vụ với đô thị trung tâm là thị xã Sa Đéc.
- Phát triển kinh tế ngoại biên theo hướng tạo mọi thuận lợi để khai thác, phát huy tốt tiềm năng, lợi thế kinh tế biên giới về cả đường thủy và đường bộ; tập trung đầu tư phát triển mạnh thương mại - dịch vụ - du lịch tại các cụm cửa khẩu quốc tế Thường Phước, Dinh Bà, đồng thời phát triển các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
V. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Lựa chọn các lĩnh vực phát triển đột phá và động lực:
- Tăng cường phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, cải thiện đời sống nhân dân; mở rộng phát triển thương mại - dịch vụ, kinh tế biên mậu; phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Tập trung nguồn lực vào đầu tư phát triển các sản phẩm chủ lực trong các ngành, lĩnh vực có lợi thế so sánh nhằm tạo nền tảng cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thiết yếu nhất là ở các khu đô thị và nông thôn; đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa, phát triển các đô thị trung tâm, đô thị vệ tinh, các thị tứ, điểm dân cư nông thôn nhằm thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực và khoa học công nghệ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Tiếp tục cải cách hành chính, phát triển kinh tế đối ngoại nhằm thu hút đầu tư, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ.
2. Giải pháp về huy động vốn đầu tư:
Nhu cầu vốn đầu tư thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 231.000 tỷ đồng. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, Tỉnh cần có các giải pháp cụ thể để huy động cao nhất các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển như:
- Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020. Trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút tốt các doanh nghiệp, nhà đầu tư vào Tỉnh, chú trọng khai thác nguồn vốn ODA;
- Cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh, nhất là cải cách thủ tục đầu tư; tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng để sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư; ban hành các chính sách hỗ trợ đầu tư hấp dẫn, minh bạch, phù hợp với các quy định của pháp luật;
- Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, phát thanh, truyền hình, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường để huy động vốn từ các thành phần kinh tế đầu tư vào các lĩnh vực này;
- Mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BT, BTO, PPP,…. tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn; phát triển các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, góp vốn đầu tư bằng tài sản.
3. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực:
- Tăng cường năng lực đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh và một số tỉnh lân cận. Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho trường cao đẳng nghề, cao đẳng cộng đồng, cao đẳng y tế và các trường trung cấp nghề; chú trọng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, giáo viên.
- Mở rộng các hình thức đào tạo nghề; thực hiện tốt các hình thức liên kết đào tạo để mở rộng quy mô và ngành nghề đào tạo, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề cho lực lượng lao động trong và ngoài doanh nghiệp; tập trung vào các ngành nghề có nhu cầu lớn như: chế biến nông thủy sản, điện, điện tử, cơ khí, xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, may đan… gắn chặt với nhu cầu lao động của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất; có cơ chế sử dụng, chăm lo đời sống để từng bước nâng cao hiệu quả lao động.
4. Giải pháp về khoa học và công nghệ:
- Nghiên cứu để có cơ chế nhằm tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, tiềm lực khoa học công nghệ cho các ngành, các cấp, các doanh nghiệp; tăng cường hợp tác trong và ngoài nước về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; nghiên cứu có cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất phù hợp với chủ trương chung của Nhà nước.
- Đề cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm gắn với kết quả của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoa học và công nghệ. Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
5. Giải pháp về sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường:
- Tổ chức triển khai thực hiện tốt các quy định của pháp luật, các chương trình về bảo vệ tài nguyên nước, khoáng sản và môi trường; khai thác một cách hợp lý và có hiệu quả tài nguyên đất, khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản. Khoanh định các khu vực cấm và tạm cấm khai thác khoáng sản trên địa bàn tại các khu vực gần với các khu di tích lịch sử, khu du lịch, khu đất thuộc tôn giáo, khu an ninh quốc phòng, khu vực an toàn giao thông thủy, các vùng xung yếu.
- Tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường để việc bảo vệ môi trường đi sâu vào nếp sống của mọi tầng lớp xã hội; đẩy mạnh công tác xã hội hóa bảo vệ môi trường kết hợp với công tác kế hoạch hóa và cân đối các nguồn lực, tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường. Có biện pháp hữu hiệu để giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhất là khu vực đô thị và khu sản xuất công nghiệp tập trung.
6. Giải pháp về nâng cao năng lực quản lý nhà nước:
Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, đồng thời đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ tin học vào quản lý hành chính, cải cách thủ tục hành chính nhất là các lĩnh vực: thẩm định dự án đầu tư, đăng ký kinh doanh, cấp giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất, đăng ký hộ khẩu, công chứng.

Content:
Về quốc phòng - an ninh:
- Tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị nhằm xây dựng nền quốc phòng toàn dân kết hợp với thế trận an ninh nhân dân.
- Xây dựng và triển khai thực hiện tốt các phương án phòng thủ, quản lý chặt chẽ quân dự bị động viên đảm bảo về số lượng và chất lượng; gắn kết chặt chẽ với phát triển kinh tế - xã hội trên từng địa bàn, trong công tác quy hoạch, kế hoạch và các chương trình, dự án đầu tư phát triển.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
1. Phát triển không gian đô thị:
- Phát triển mạng lưới đô thị của tỉnh Đồng Tháp theo hướng đa trung tâm, kết hợp giữa đặc điểm địa lý với phát triển các vùng kinh tế, là trung tâm của các trục giao thông chính hiện tại và tương lai.
- Định hướng đến năm 2020, nâng cấp thành phố Cao Lãnh lên đô thị loại II, thị xã Sa Đéc đạt các tiêu chí đô thị loại III và phấn đấu lên đô thị loại II; các thị xã Hồng Ngự, thị trấn Lấp Vò, thị trấn Mỹ An, thị trấn Mỹ Thọ lên đô thị loại IV, trong đó xem xét phát triển thị xã Hồng Ngự tiếp cận đô thị loại III và hình thành một số đô thị loại V. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 32,8% vào năm 2015 và đạt khoảng 38% vào năm 2020.
2. Phát triển vùng kinh tế:
- Khu vực Đồng Tháp Mười, phát triển nông nghiệp chủ yếu là vùng lúa chuyên canh, chăn nuôi và thế mạnh của 2 chợ đầu mối lúa gạo Thanh Bình và trái cây Mỹ Hiệp; khai thác lợi thế mùa lũ phát triển mạnh thủy sản bãi bồi, du lịch đồng nước; phát triển công nghiệp chế biến, tạo nền tảng ổn định cơ bản cho kinh tế - xã hội Tỉnh phát triển bền vững; phát triển thương mại - dịch vụ với đô thị trung tâm là thành phố Cao Lãnh. Đây là vùng phát triển gắn kết với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Phát triển khu vực sông Tiền, sông Hậu, sông Sa Đéc - kênh xáng Lấp Vò (thuộc trục hành lang kinh tế đô thị Đông - Tây của vùng đồng bằng sông Cửu Long) với lợi thế là trung tâm thương mại - giao thương lâu đời, trung tâm công nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu với 02 mặt hàng chủ lực lúa gạo và thủy sản; phát triển hoa cảnh, vườn cây ăn trái, gắn với du lịch sinh thái. Với vị trí là cửa ngõ vùng tứ giác Long Xuyên, chú trọng phát triển mạnh thương mại, dịch vụ với đô thị trung tâm là thị xã Sa Đéc.
- Phát triển kinh tế ngoại biên theo hướng tạo mọi thuận lợi để khai thác, phát huy tốt tiềm năng, lợi thế kinh tế biên giới về cả đường thủy và đường bộ; tập trung đầu tư phát triển mạnh thương mại - dịch vụ - du lịch tại các cụm cửa khẩu quốc tế Thường Phước, Dinh Bà, đồng thời phát triển các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
V. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Lựa chọn các lĩnh vực phát triển đột phá và động lực:
- Tăng cường phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, cải thiện đời sống nhân dân; mở rộng phát triển thương mại - dịch vụ, kinh tế biên mậu; phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Tập trung nguồn lực vào đầu tư phát triển các sản phẩm chủ lực trong các ngành, lĩnh vực có lợi thế so sánh nhằm tạo nền tảng cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thiết yếu nhất là ở các khu đô thị và nông thôn; đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa, phát triển các đô thị trung tâm, đô thị vệ tinh, các thị tứ, điểm dân cư nông thôn nhằm thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực và khoa học công nghệ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Tiếp tục cải cách hành chính, phát triển kinh tế đối ngoại nhằm thu hút đầu tư, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ.
2. Giải pháp về huy động vốn đầu tư:
Nhu cầu vốn đầu tư thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 231.000 tỷ đồng. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, Tỉnh cần có các giải pháp cụ thể để huy động cao nhất các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển như:
- Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020. Trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút tốt các doanh nghiệp, nhà đầu tư vào Tỉnh, chú trọng khai thác nguồn vốn ODA;
- Cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh, nhất là cải cách thủ tục đầu tư; tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng để sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư; ban hành các chính sách hỗ trợ đầu tư hấp dẫn, minh bạch, phù hợp với các quy định của pháp luật;
- Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, phát thanh, truyền hình, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường để huy động vốn từ các thành phần kinh tế đầu tư vào các lĩnh vực này;
- Mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BT, BTO, PPP,…. tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn; phát triển các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, góp vốn đầu tư bằng tài sản.
3. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực:
- Tăng cường năng lực đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh và một số tỉnh lân cận. Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho trường cao đẳng nghề, cao đẳng cộng đồng, cao đẳng y tế và các trường trung cấp nghề; chú trọng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, giáo viên.
- Mở rộng các hình thức đào tạo nghề; thực hiện tốt các hình thức liên kết đào tạo để mở rộng quy mô và ngành nghề đào tạo, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề cho lực lượng lao động trong và ngoài doanh nghiệp; tập trung vào các ngành nghề có nhu cầu lớn như: chế biến nông thủy sản, điện, điện tử, cơ khí, xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, may đan… gắn chặt với nhu cầu lao động của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất; có cơ chế sử dụng, chăm lo đời sống để từng bước nâng cao hiệu quả lao động.
4. Giải pháp về khoa học và công nghệ:
- Nghiên cứu để có cơ chế nhằm tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, tiềm lực khoa học công nghệ cho các ngành, các cấp, các doanh nghiệp; tăng cường hợp tác trong và ngoài nước về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; nghiên cứu có cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất phù hợp với chủ trương chung của Nhà nước.
- Đề cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm gắn với kết quả của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoa học và công nghệ. Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
5. Giải pháp về sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường:
- Tổ chức triển khai thực hiện tốt các quy định của pháp luật, các chương trình về bảo vệ tài nguyên nước, khoáng sản và môi trường; khai thác một cách hợp lý và có hiệu quả tài nguyên đất, khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản. Khoanh định các khu vực cấm và tạm cấm khai thác khoáng sản trên địa bàn tại các khu vực gần với các khu di tích lịch sử, khu du lịch, khu đất thuộc tôn giáo, khu an ninh quốc phòng, khu vực an toàn giao thông thủy, các vùng xung yếu.
- Tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường để việc bảo vệ môi trường đi sâu vào nếp sống của mọi tầng lớp xã hội; đẩy mạnh công tác xã hội hóa bảo vệ môi trường kết hợp với công tác kế hoạch hóa và cân đối các nguồn lực, tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường. Có biện pháp hữu hiệu để giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhất là khu vực đô thị và khu sản xuất công nghiệp tập trung.
Giải pháp về nâng cao năng lực quản lý nhà nước:
Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, đồng thời đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ tin học vào quản lý hành chính, cải cách thủ tục hành chính nhất là các lĩnh vực: thẩm định dự án đầu tư, đăng ký kinh doanh, cấp giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất, đăng ký hộ khẩu, công chứng.