Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 78/2010/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thủy lợi tỉnh Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/10/2010", "sign_number": "78/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/10/2010", "sign_number": "78/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/10/2010", "sign_number": "78/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/10/2010", "sign_number": "78/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/10/2010", "sign_number": "78/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 78/2010/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thủy lợi tỉnh Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thủy lợi tỉnh Nghệ An đến năm 2020, do Đoàn Quy hoạch Nông nghiệp và Thủy lợi Nghệ An lập với những nội dung sau:
...
5. Phương án khai thác dòng chính sông Cả
Để đảm bảo tưới, chống lũ cho vùng hạ du, đẩy mặn vùng cửa sông, kết hợp phát điện tiếp tục nghiên cứu xây dựng các hồ chứa:
- Hồ chứa nước Bản Mồng;
- Xây dựng hồ chứa nước Thác Muối;
- Xây dựng 6 hồ chứa thượng lưu hồ Bản Mồng;
- Đề nghị Bộ Nông nghiệp và PTNT cho nghiên cứu, bổ sung quy hoạch Cống Sông Lam để ứng phó với biến đổi khí hậu hiện nay.
Bảng 5: Danh mục các dự án thủy lợi lớn

TT

Tên dự án đầu tư

Nhiệm vụ

Vốn
(tỷ đ)

I

Dự án cấp nước

1

Hệ thống kênh Sông Sào giai đoạn II

Tưới 6.000 ha cây công nghiệp

200

2

XD hồ Khe Lại & nâng cấp kênh Vực Mấu

Tưới 4.800 ha, nước SH và CN

250

3

Xây dựng hồ Bản Mồng

Lợi dụng tổng hợp

3.800

4

Nâng cấp kênh Hệ thống TN Bắc

Tưới 36.000 ha

4.500

5

Cải tạo nâng cấp kênh Lam Trà

Tưới 3.574 ha, tiêu 8.308 ha

250

6

XD hồ khe Cát, khe Hạc -Yên Thành

Tưới 1.800 ha

75

7

CT thủy lợi Nậm Việc - Quế Phong

Tưới 640 ha kết hợp du lịch

130

8

Nâng cấp cụm hồ Yên Thành

Tưới 1.500 ha

85

9

Nâng cấp cụm hồ Tân Kỳ

Tiêu 2.500 ha

30

10

Nâng cấp cụm hồ Nghĩa Đàn

Tiêu 3.700 ha

120

II

Dự án tiêu úng chống lũ

Tiêu

1

Hệ thống tiêu úng Diễn - Yên

Phòng chống thiên tai

200

2

Hệ thống tiêu úng Nam - Hưng - Nghi

Phòng chống thiên tai

3

Xây dựng đê hữu Thanh Chương

Bảo vệ 4.875 ha, 28.893 người

4.000

4

Nâng cấp đê Tả Lam

Bảo vệ 47.500 ha

150

5

Nâng cấp đê Hữu Nam Đàn

Bảo vệ 3.500 ha, 36.737 người

500

6

Hệ thống đê nội đồng

Bảo vệ 12.767 ha

100

III

Dự án lợi dụng tổng hợp

1

Hồ chứa nước Thác Muối

Tưới 1.200 ha, cấp nước 20m3/s

45

2

Cụm hồ điều tiết nước TL hồ Bản Mồng

Tưới 900 ha, cấp nước 13 m3/s

35

III. TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ
Tổng vốn đầu tư: 30.000 tỷ đồng. Trong đó:
- Vốn đầu tư xây dựng công trình lợi dụng tổng hợp: 11.000 tỷ đồng.
- Sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới công trình còn lại: 19.000 tỷ đồng.
IV. NGUỒN VỐN
- Ngân sách Trung ương và các tổ chức Quốc tế đầu tư toàn bộ các công trình, các hệ thống thủy lợi, các công trình lợi dụng tổng hợp lớn.
- Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh theo kế hoạch hàng năm để nâng cấp và xây dựng mới các công trình quy mô vừa.
- Huy động các nguồn tài trợ của các Chính phủ và tổ chức phi chính phủ ngoài nước.
- Lồng ghép vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình đầu tư có mục tiêu khác để xây dựng công trình thủy lợi như: Chương trình đầu tư củng cố, nâng cấp đê biển từ Quảng Nam đến Quảng Ninh của Chính phủ; Chương trình phòng chống sạt lở ven sông, Chương trình Nâng cấp, đảm bảo an toàn hồ chứa, Kế hoạch Nâng cấp hệ thống đê sông đến năm 2020...
- Ngân sách huyện, xã, đóng góp của các doanh nghiệp, nhân dân vùng hưởng lợi để kiên cố hoá kênh mương, sửa chữa và xây dựng công trình thủy lợi nhỏ.
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
1. Giải pháp kỹ thuật
- Xúc tiến công tác lập quy hoạch chi tiết các vùng, tiểu vùng, lập kế hoạch, dự án đầu tư để có quyết định đầu tư chính xác, hiệu quả và đúng tiến độ.
- Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong thiết kế, xây dựng để giảm chi phí đầu tư, ứng dụng các tiến bộ khoa học về tưới nhất là tưới cho màu, cây công nghiệp vào thực tiễn sản xuất.
- Tăng cường công tác quản lý quy hoạch với quản lý lưu vực, quản lý khai thác sử dụng tài nguyên nước.
- Phối hợp chặt chẽ giữa các biện pháp Nông - Lâm - Thủy lợi để phát triển bền vững nguồn nước.
2. Tổ chức quản lý khai thác
- Kiện toàn công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi kết hợp với việc thành lập tổ chức các hộ dùng nước.
- Rà soát và chuẩn hoá quy trình vận hành của các hệ thống công trình thuỷ lợi lớn đi đôi với việc tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho người dân để họ vận hành và bảo vệ các công trình thủy lợi do các địa phương quản lý.
3. Cơ chế chính sách
- Xây dựng các cơ chế chính sách để thu hút các thành phần kinh tế tham gia xây dựng và khai thác có hiệu quả các công trình thủy lợi.
- Tiếp tục nghiên cứu chính sách hỗ trợ các địa phương kiên cố hoá kênh mương và đầu tư sửa chữa các công trình thủy lợi nhỏ.
- Có chính sách ưu tiên phát triển thủy lợi vùng miền núi, thủy lợi tưới cho cây màu công nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
- Phân cấp nguồn vốn để các địa phương chủ động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn để nâng cấp sửa chữa các công trình thủy lợi nhỏ.
VI. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Giai đoạn 2010 đến 2015
a) Công trình tưới
- Hoàn thành xây dựng cống Nam Đàn.
- Nghiên cứu xây dựng công trình cống ngăn mặn, giữ ngọt Sông Lam và cống ngăn mặn, giữ ngọt hệ thống sông Hoàng Mai - Sông Mơ.
- Hoàn thành xây dựng kênh sông Sào giai đoạn 2.
- Hoàn thiện dự án tu sửa, nâng cấp hồ Xuân Dương, hồ Vực Mấu và 45 hồ chứa tỉnh Nghệ An đã được phê duyệt, xây dựng hồ Khe Lại.
- Nâng cấp, tu sửa và xây dựng mới 130 công trình vùng miền núi.
- Lập dự án kiên cố hoá kênh mương hai hệ thống thuỷ nông Bắc và Nam Nghệ An.

Content:
Công trình tưới
- Hoàn thành xây dựng cống Nam Đàn.
- Nghiên cứu xây dựng công trình cống ngăn mặn, giữ ngọt Sông Lam và cống ngăn mặn, giữ ngọt hệ thống sông Hoàng Mai - Sông Mơ.
- Hoàn thành xây dựng kênh sông Sào giai đoạn 2.
- Hoàn thiện dự án tu sửa, nâng cấp hồ Xuân Dương, hồ Vực Mấu và 45 hồ chứa tỉnh Nghệ An đã được phê duyệt, xây dựng hồ Khe Lại.
- Nâng cấp, tu sửa và xây dựng mới 130 công trình vùng miền núi.
- Lập dự án kiên cố hoá kênh mương hai hệ thống thuỷ nông Bắc và Nam Nghệ An.