Document: Điểm e Khoản 5 Điều 1 Quyết định 87/2008/QĐ-TTg  phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/07/2008", "sign_number": "87/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/07/2008", "sign_number": "87/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/07/2008", "sign_number": "87/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/07/2008", "sign_number": "87/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/07/2008", "sign_number": "87/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 5 Điều 1 Quyết định 87/2008/QĐ-TTg  phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Phát triển kinh tế kết hợp với đảm bảo an ninh - quốc phòng, giữ vững ổn định an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đưa kinh tế tỉnh Nam Định có bước phát triển nhanh, bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp; có mạng lưới kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội từng bước hiện đại, hệ thống đô thị tương đối phát triển; các lĩnh vực văn hoá - xã hội phát triển tiên tiến, đời sống nhân dân ngày được nâng cao; từng bước đưa Nam Định trở thành một trong những tỉnh có trình độ phát triển ở mức trung bình khá của vùng đồng bằng sông Hồng.
2. Mục tiêu cụ thể
...
e) Về đường thủy:
- Đầu tư cải tạo, nâng cấp luồng 4 sông lớn gồm: sông Hồng, sông Đào, sông Đáy và sông Ninh Cơ với tổng chiều dài 251 km đạt cấp kỹ thuật quy định. Chỉnh trị, nạo vét luồng lạch cửa sông Lạch Giang, cửa sông Đáy để tàu có trọng tải lớn ra vào thuận tiện, đưa vận tải ven biển vào đến Hà Nội;
- Đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống cảng biển, cảng sông, bến bãi bốc xếp hàng hoá;
- Mở rộng, nâng cấp cảng Hải Thịnh và xây dựng thành khu cập cảng tàu LASH, khu lắp ráp tàu có trọng tải lớn. Tổ chức vận tải biển với các cảng khu vực Đông Nam Á và quốc tế;
- Di chuyển cảng sông Nam Định ra khỏi trung tâm thành phố, cải tạo, nâng cấp cảng sông Nam Định cũ thành cảng hành khách, du lịch. Đầu tư xây dựng cảng mới hiện đại quy mô trên 1 triệu tấn/năm;
- Đầu tư xây dựng Nhà máy nhiệt điện than tại khu vực cửa Lạch Giang sông Ninh Cơ (huyện Hải Hậu), công suất 1.200 MW, hoàn thành trong giai đoạn 2011 - 2015;
- Phát triển mạng lưới cấp điện, bưu chính viễn thông, cấp thoát nước, xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của đời sống nhân dân và phục vụ sản xuất. Chú trọng cung cấp các dịch vụ cho các khu đô thị mới, các khu cụm công nghiệp, các làng nghề...;
- Thường xuyên tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa hệ thống đê biển, đê sông nhất là những nơi xung yếu. Sớm hoàn thành các dự án tu bổ, nâng cấp đê biển thuộc Chương trình nâng cấp đê biển Quảng Ninh - Quảng Nam, trong đó đoạn qua Nam Định dài 91,5 km. Đảm bảo an toàn cho hệ thống đê biển khi có bão cấp 10, tần suất 5%.
Tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống thuỷ nông phục vụ thâm canh, chuyển đổi cơ cấu sản xuất. Ưu tiên nâng cấp các công trình đầu mối, nạo vét và kiên cố hoá hệ thống kênh mương; kiên cố kênh và trạm bơm Nam Hà, kênh chính Tây Cổ Đam, hệ thống thuỷ lợi Hải Hậu, hệ thống thuỷ lợi Đông Giao Thuỷ, Nam Nghĩa Hưng...
IV. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO LÃNH THỔ
1. Phát triển theo các tiểu vùng
Dựa vào đặc điểm về điều kiện tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực của Tỉnh, tiến hành phân thành các tiểu vùng phát triển kinh tế - xã hội như sau:
- Vùng kinh tế biển: gồm các huyện Giao Thuỷ, Hải Hậu và các xã, trị trấn nằm ở phía Nam huyện Nghĩa Hưng (từ đường 56 xuống biển);
- Vùng kinh tế công nghiệp - dịch vụ: gồm thành phố Nam Định và khu vực phụ cận;
- Vùng sản xuất nông nghiệp, kết hợp với công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: gồm các huyện Xuân Trường, Trực Ninh, Nam Trực, Ý Yên, Vụ Bản, Mỹ Lộc và các xã, trị trấn nằm ở phía Bắc huyện Nghĩa Hưng.
Phương hướng phát triển các tiểu vùng:
a) Vùng kinh tế biển:
- Ưu tiên đầu tư phát triển thuỷ, hải sản; xây dựng các cơ sở chế biến thuỷ, hải sản;
- Xúc tiến đầu tư hình thành Khu kinh tế tổng hợp Ninh Cơ gắn với Trung tâm đóng tàu biển Thịnh Long, Nhà máy nhiệt điện Hải Hậu, cụm cảng tổng hợp, tổng kho xăng dầu, chế biến thủy sản và sản xuất dược...;
- Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông - vận tải, xây dựng tuyến đường chiến lược ven biển; tuyến đường mới từ thành phố Nam Định đến thị trấn Rạng Đông. Nâng cấp 2 khu du lịch nghỉ mát: Quất Lâm, Thịnh Long và khu du lịch sinh thái Vườn quốc gia Xuân Thuỷ.
- Từng bước xây dựng kết cấu hạ tầng nâng cấp các thị trấn: Thịnh Long, Quất Lâm lên thị xã, tạo thành các trung tâm du lịch - dịch vụ của khu vực duyên hải.
b) Vùng công nghiệp - dịch vụ thành phố Nam Định và phụ cận:
Phát triển thành phố Nam Định trở thành Trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội, làm hạt nhân phát triển của Tiểu vùng Nam đồng bằng sông Hồng; xây dựng mạng lưới kết cấu hạ tầng của thành phố đạt các tiêu chí của đô thị loại II và tiến đến phấn đấu các tiêu chí của đô thị loại I. Thành phố Nam Định phát triển mở rộng gắn kết với vùng phụ cận.
c) Vùng sản xuất nông nghiệp kết hợp với công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
- Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá và đảm bảo giữ vững an ninh lương thực. Phát triển các cơ sở chế biến nông sản, thực phẩm, các cụm công nghiệp - làng nghề để tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập cho nông dân;
- Đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá, đầu tư phát triển thị trấn Lâm lên thị xã và các khu công nghiệp: Hồng Tiến, Bảo Minh, Nghĩa An, Ý Yên II.
2. Phát triển đô thị
- Đẩy mạnh tốc độ đô thị hoá, mở rộng các đô thị hiện có và xây dựng thêm một số đô thị mới. Khu đô thị mới phải gắn với phát triển các khu công nghiệp, đầu mối giao thông, các trung tâm thương mại, dịch vụ.
- Phát triển thành phố Nam Định trở thành Trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội của Tiểu vùng Nam đồng bằng sông Hồng; xem xét thành lập thêm một số phường của thành phố Nam Định khi đáp ứng đủ tiêu chí theo quy định.
- Tập trung nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực từ các tập đoàn kinh tế lớn, các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật nâng cấp thị trấn Thịnh Long (Hải Hậu) lên thành phố trước năm 201Hạt nhân của thành phố Thịnh Long là Khu kinh tế Ninh Cơ.
- Xây dựng Khu kinh tế Ninh Cơ theo hướng khu kinh tế tổng hợp gồm: khu cảng tổng hợp, khu chế tạo tàu thủy, khu lọc dầu, khu công nghệ cao, khu liên hợp sản xuất dược, khu chế biến thủy sản và các dự án khác.
- Xây dựng thị trấn Quất Lâm (huyện Giao Thủy) và thị trấn Lâm (huyện Ý Yên) lên thị xã giai đoạn sau năm 201Nếu đáp ứng đủ các tiêu chí của thị xã thì có thể xem xét công nhận trước năm 2015.
- Nâng cấp mạng lưới kết cấu hạ tầng cho các thị trấn. Dự kiến hình thành các thị trấn mới ở những xã, khu vực liên xã có sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, thương mại phát triển.
V. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU
1. Huy động các nguồn vốn đầu tư
Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2020 khoảng 296.000 tỷ đồng (giá hiện hành), trong đó giai đoạn đến năm 2010 là 35.967 tỷ đồng.
Để đáp ứng được nhu cầu đầu tư nêu trên phải thực hiện nhiều biện pháp huy động vốn đầu tư, nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách cụ thể, tích cực để đẩy mạnh xã hội hoá đầu tư với nhiều hình thức đầu tư khác nhau, trong đó phát huy nội lực là chủ yếu; huy động tốt nguồn vốn từ quỹ đất để đầu tư phát triển hạ tầng đô thị, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, thu hút đầu tư từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh, dân cư và nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Tiếp tục tranh thủ các nguồn tài trợ ODA, sớm xây dựng chiến lược thu hút và sử dụng vốn ODA tập trung vào lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật ở các trung tâm kinh tế và các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, các công trình bảo vệ môi trường, xóa đói giảm nghèo...
2. Thực hiện cơ chế, chính sách
- Cho phép thực hiện một số cơ chế, chính sách đặc thù, do tỉnh Nam Định có tỷ trọng nông, lâm nghiệp, thuỷ sản cao trong cơ cấu kinh tế nhằm đảm bảo an ninh lương thực của Vùng.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo môi trường thông thoáng, giảm phiền hà cho doanh nghiệp, nhân dân và tạo điều kiện tốt nhất cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển.
- Xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích tích tụ ruộng đất một cách hợp lý để tạo vùng sản xuất hàng hoá quy mô lớn. Nghiên cứu, ban hành các chính sách hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng tại các làng nghề, thúc đẩy các làng nghề phát triển.
3. Phối hợp phát triển giữa Nam Định với các tỉnh trong Vùng
Xây dựng kế hoạch phối, kết hợp với các tỉnh, thành phố trong vùng đồng bằng sông Hồng, đặc biệt là với các tỉnh thuộc Tiểu vùng Nam đồng bằng sông Hồng về phát triển kết cấu hạ tầng, xây dựng các tuyến du lịch; thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại, khai thác hệ thống thuỷ nông, chuyển giao công nghệ...
4. Phát triển nguồn nhân lực
- Đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ đáp ứng nhu cầu về thị trường lao động và phù hợp với cơ cấu kinh tế - xã hội của Tỉnh.
- Cải thiện môi trường làm việc, có chính sách thu hút nhân tài, lao động có tay nghề kỹ thuật cao đến công tác, làm việc lâu dài ở Nam Định.
- Tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý các doanh nghiệp, sắp xếp lại và nâng cao trình độ cán bộ quản lý nhà nước. Chú trọng xây dựng nhân lực có kỹ thuật, có trình độ cho sản xuất kinh doanh.
- Tăng cường đầu tư cho giáo dục - đào tạo, đặc biệt là giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề. Xây dựng các cơ chế khuyến khích phát triển các cơ sở dạy nghề, mở rộng dạy nghề bằng nhiều hình thức thích hợp. Có chính sách đào tạo nghề cho lao động chuyển đổi sang các ngành nghề phi nông nghiệp.
Phát triển khoa học - công nghệ và bảo vệ môi trường
- Thực hiện tốt biện pháp gắn phát triển khoa học, công nghệ với sản xuất kinh doanh; đẩy nhanh việc ứng dụng các thành tựu của khoa học- kỹ thuật, công nghệ tin học vào sản xuất, quản lý, điều hành...
- Ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong các khâu chế biến nông thuỷ sản, các ngành công nghiệp chế tác khác. Có các chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp đưa công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất kinh doanh.
- Xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh giỏi, có hiệu quả kinh tế cao, nhất là trong lĩnh vực nông, ngư nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
- Có các biện pháp quản lý chặt chẽ chất thải ở cơ sở sản xuất, làng nghề; đồng thời, có cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp, làng nghề đầu tư xây dựng các cơ sở xử lý chất thải rắn, lỏng, khí trước khi thải ra môi trường.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
- Sau khi Quy hoạch được phê duyệt, cần khẩn trương công bố công khai nhằm phổ biến để các cơ quan, đơn vị và nhân dân nắm được. Đồng thời, tiếp hành cụ thể hoá các nội dung của Quy hoạch phù hợp với tình hình thực tế thành các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm.
- Thực hiện tốt các biện pháp giám sát, đánh giá thực hiện đầu tư phát triển theo quy hoạch và trong kỳ kế hoạch. Tăng cường trách nhiệm các cấp, các ngành và địa phương trong việc thực hiện Quy hoạch. Cuối các năm (2010, 2015, 2020) tổ chức đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch, bổ sung và điều chỉnh lại mục tiêu quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Xây dựng chương trình hành động và các chương trình phát triển từng thời kỳ theo định hướng của Quy hoạch.
- Xây dựng quy hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực, các quy hoạch chi tiết.
- Chú trọng đầu tư các công trình quy mô Vùng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 109/2006/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2006 phê duyệt Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển thành phố Nam Định trở thành Trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của vùng Nam đồng bằng sông Hồng.

Content:
Về đường thủy:
- Đầu tư cải tạo, nâng cấp luồng 4 sông lớn gồm: sông Hồng, sông Đào, sông Đáy và sông Ninh Cơ với tổng chiều dài 251 km đạt cấp kỹ thuật quy định. Chỉnh trị, nạo vét luồng lạch cửa sông Lạch Giang, cửa sông Đáy để tàu có trọng tải lớn ra vào thuận tiện, đưa vận tải ven biển vào đến Hà Nội;
- Đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống cảng biển, cảng sông, bến bãi bốc xếp hàng hoá;
- Mở rộng, nâng cấp cảng Hải Thịnh và xây dựng thành khu cập cảng tàu LASH, khu lắp ráp tàu có trọng tải lớn. Tổ chức vận tải biển với các cảng khu vực Đông Nam Á và quốc tế;
- Di chuyển cảng sông Nam Định ra khỏi trung tâm thành phố, cải tạo, nâng cấp cảng sông Nam Định cũ thành cảng hành khách, du lịch. Đầu tư xây dựng cảng mới hiện đại quy mô trên 1 triệu tấn/năm;
- Đầu tư xây dựng Nhà máy nhiệt điện than tại khu vực cửa Lạch Giang sông Ninh Cơ (huyện Hải Hậu), công suất 1.200 MW, hoàn thành trong giai đoạn 2011 - 2015;
- Phát triển mạng lưới cấp điện, bưu chính viễn thông, cấp thoát nước, xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của đời sống nhân dân và phục vụ sản xuất. Chú trọng cung cấp các dịch vụ cho các khu đô thị mới, các khu cụm công nghiệp, các làng nghề...;
- Thường xuyên tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa hệ thống đê biển, đê sông nhất là những nơi xung yếu. Sớm hoàn thành các dự án tu bổ, nâng cấp đê biển thuộc Chương trình nâng cấp đê biển Quảng Ninh - Quảng Nam, trong đó đoạn qua Nam Định dài 91,5 km. Đảm bảo an toàn cho hệ thống đê biển khi có bão cấp 10, tần suất 5%.
Tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống thuỷ nông phục vụ thâm canh, chuyển đổi cơ cấu sản xuất. Ưu tiên nâng cấp các công trình đầu mối, nạo vét và kiên cố hoá hệ thống kênh mương; kiên cố kênh và trạm bơm Nam Hà, kênh chính Tây Cổ Đam, hệ thống thuỷ lợi Hải Hậu, hệ thống thuỷ lợi Đông Giao Thuỷ, Nam Nghĩa Hưng...
IV. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO LÃNH THỔ
1. Phát triển theo các tiểu vùng
Dựa vào đặc điểm về điều kiện tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực của Tỉnh, tiến hành phân thành các tiểu vùng phát triển kinh tế - xã hội như sau:
- Vùng kinh tế biển: gồm các huyện Giao Thuỷ, Hải Hậu và các xã, trị trấn nằm ở phía Nam huyện Nghĩa Hưng (từ đường 56 xuống biển);
- Vùng kinh tế công nghiệp - dịch vụ: gồm thành phố Nam Định và khu vực phụ cận;
- Vùng sản xuất nông nghiệp, kết hợp với công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: gồm các huyện Xuân Trường, Trực Ninh, Nam Trực, Ý Yên, Vụ Bản, Mỹ Lộc và các xã, trị trấn nằm ở phía Bắc huyện Nghĩa Hưng.
Phương hướng phát triển các tiểu vùng:
a) Vùng kinh tế biển:
- Ưu tiên đầu tư phát triển thuỷ, hải sản; xây dựng các cơ sở chế biến thuỷ, hải sản;
- Xúc tiến đầu tư hình thành Khu kinh tế tổng hợp Ninh Cơ gắn với Trung tâm đóng tàu biển Thịnh Long, Nhà máy nhiệt điện Hải Hậu, cụm cảng tổng hợp, tổng kho xăng dầu, chế biến thủy sản và sản xuất dược...;
- Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông - vận tải, xây dựng tuyến đường chiến lược ven biển; tuyến đường mới từ thành phố Nam Định đến thị trấn Rạng Đông. Nâng cấp 2 khu du lịch nghỉ mát: Quất Lâm, Thịnh Long và khu du lịch sinh thái Vườn quốc gia Xuân Thuỷ.
- Từng bước xây dựng kết cấu hạ tầng nâng cấp các thị trấn: Thịnh Long, Quất Lâm lên thị xã, tạo thành các trung tâm du lịch - dịch vụ của khu vực duyên hải.
b) Vùng công nghiệp - dịch vụ thành phố Nam Định và phụ cận:
Phát triển thành phố Nam Định trở thành Trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội, làm hạt nhân phát triển của Tiểu vùng Nam đồng bằng sông Hồng; xây dựng mạng lưới kết cấu hạ tầng của thành phố đạt các tiêu chí của đô thị loại II và tiến đến phấn đấu các tiêu chí của đô thị loại I. Thành phố Nam Định phát triển mở rộng gắn kết với vùng phụ cận.
c) Vùng sản xuất nông nghiệp kết hợp với công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
- Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá và đảm bảo giữ vững an ninh lương thực. Phát triển các cơ sở chế biến nông sản, thực phẩm, các cụm công nghiệp - làng nghề để tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập cho nông dân;
- Đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá, đầu tư phát triển thị trấn Lâm lên thị xã và các khu công nghiệp: Hồng Tiến, Bảo Minh, Nghĩa An, Ý Yên II.
2. Phát triển đô thị
- Đẩy mạnh tốc độ đô thị hoá, mở rộng các đô thị hiện có và xây dựng thêm một số đô thị mới. Khu đô thị mới phải gắn với phát triển các khu công nghiệp, đầu mối giao thông, các trung tâm thương mại, dịch vụ.
- Phát triển thành phố Nam Định trở thành Trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội của Tiểu vùng Nam đồng bằng sông Hồng; xem xét thành lập thêm một số phường của thành phố Nam Định khi đáp ứng đủ tiêu chí theo quy định.
- Tập trung nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực từ các tập đoàn kinh tế lớn, các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật nâng cấp thị trấn Thịnh Long (Hải Hậu) lên thành phố trước năm 201Hạt nhân của thành phố Thịnh Long là Khu kinh tế Ninh Cơ.
- Xây dựng Khu kinh tế Ninh Cơ theo hướng khu kinh tế tổng hợp gồm: khu cảng tổng hợp, khu chế tạo tàu thủy, khu lọc dầu, khu công nghệ cao, khu liên hợp sản xuất dược, khu chế biến thủy sản và các dự án khác.
- Xây dựng thị trấn Quất Lâm (huyện Giao Thủy) và thị trấn Lâm (huyện Ý Yên) lên thị xã giai đoạn sau năm 201Nếu đáp ứng đủ các tiêu chí của thị xã thì có thể xem xét công nhận trước năm 2015.
- Nâng cấp mạng lưới kết cấu hạ tầng cho các thị trấn. Dự kiến hình thành các thị trấn mới ở những xã, khu vực liên xã có sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, thương mại phát triển.
V. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU
1. Huy động các nguồn vốn đầu tư
Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2020 khoảng 296.000 tỷ đồng (giá hiện hành), trong đó giai đoạn đến năm 2010 là 35.967 tỷ đồng.
Để đáp ứng được nhu cầu đầu tư nêu trên phải thực hiện nhiều biện pháp huy động vốn đầu tư, nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách cụ thể, tích cực để đẩy mạnh xã hội hoá đầu tư với nhiều hình thức đầu tư khác nhau, trong đó phát huy nội lực là chủ yếu; huy động tốt nguồn vốn từ quỹ đất để đầu tư phát triển hạ tầng đô thị, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, thu hút đầu tư từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh, dân cư và nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Tiếp tục tranh thủ các nguồn tài trợ ODA, sớm xây dựng chiến lược thu hút và sử dụng vốn ODA tập trung vào lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật ở các trung tâm kinh tế và các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, các công trình bảo vệ môi trường, xóa đói giảm nghèo...
2. Thực hiện cơ chế, chính sách
- Cho phép thực hiện một số cơ chế, chính sách đặc thù, do tỉnh Nam Định có tỷ trọng nông, lâm nghiệp, thuỷ sản cao trong cơ cấu kinh tế nhằm đảm bảo an ninh lương thực của Vùng.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo môi trường thông thoáng, giảm phiền hà cho doanh nghiệp, nhân dân và tạo điều kiện tốt nhất cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển.
- Xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích tích tụ ruộng đất một cách hợp lý để tạo vùng sản xuất hàng hoá quy mô lớn. Nghiên cứu, ban hành các chính sách hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng tại các làng nghề, thúc đẩy các làng nghề phát triển.
3. Phối hợp phát triển giữa Nam Định với các tỉnh trong Vùng
Xây dựng kế hoạch phối, kết hợp với các tỉnh, thành phố trong vùng đồng bằng sông Hồng, đặc biệt là với các tỉnh thuộc Tiểu vùng Nam đồng bằng sông Hồng về phát triển kết cấu hạ tầng, xây dựng các tuyến du lịch; thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại, khai thác hệ thống thuỷ nông, chuyển giao công nghệ...
4. Phát triển nguồn nhân lực
- Đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ đáp ứng nhu cầu về thị trường lao động và phù hợp với cơ cấu kinh tế - xã hội của Tỉnh.
- Cải thiện môi trường làm việc, có chính sách thu hút nhân tài, lao động có tay nghề kỹ thuật cao đến công tác, làm việc lâu dài ở Nam Định.
- Tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý các doanh nghiệp, sắp xếp lại và nâng cao trình độ cán bộ quản lý nhà nước. Chú trọng xây dựng nhân lực có kỹ thuật, có trình độ cho sản xuất kinh doanh.
- Tăng cường đầu tư cho giáo dục - đào tạo, đặc biệt là giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề. Xây dựng các cơ chế khuyến khích phát triển các cơ sở dạy nghề, mở rộng dạy nghề bằng nhiều hình thức thích hợp. Có chính sách đào tạo nghề cho lao động chuyển đổi sang các ngành nghề phi nông nghiệp.
Phát triển khoa học - công nghệ và bảo vệ môi trường
- Thực hiện tốt biện pháp gắn phát triển khoa học, công nghệ với sản xuất kinh doanh; đẩy nhanh việc ứng dụng các thành tựu của khoa học- kỹ thuật, công nghệ tin học vào sản xuất, quản lý, điều hành...
- Ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong các khâu chế biến nông thuỷ sản, các ngành công nghiệp chế tác khác. Có các chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp đưa công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất kinh doanh.
- Xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh giỏi, có hiệu quả kinh tế cao, nhất là trong lĩnh vực nông, ngư nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
- Có các biện pháp quản lý chặt chẽ chất thải ở cơ sở sản xuất, làng nghề; đồng thời, có cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp, làng nghề đầu tư xây dựng các cơ sở xử lý chất thải rắn, lỏng, khí trước khi thải ra môi trường.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
- Sau khi Quy hoạch được phê duyệt, cần khẩn trương công bố công khai nhằm phổ biến để các cơ quan, đơn vị và nhân dân nắm được. Đồng thời, tiếp hành cụ thể hoá các nội dung của Quy hoạch phù hợp với tình hình thực tế thành các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm.
- Thực hiện tốt các biện pháp giám sát, đánh giá thực hiện đầu tư phát triển theo quy hoạch và trong kỳ kế hoạch. Tăng cường trách nhiệm các cấp, các ngành và địa phương trong việc thực hiện Quy hoạch. Cuối các năm (2010, 2015, 2020) tổ chức đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch, bổ sung và điều chỉnh lại mục tiêu quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Xây dựng chương trình hành động và các chương trình phát triển từng thời kỳ theo định hướng của Quy hoạch.
- Xây dựng quy hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực, các quy hoạch chi tiết.
- Chú trọng đầu tư các công trình quy mô Vùng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 109/2006/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2006 phê duyệt Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển thành phố Nam Định trở thành Trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của vùng Nam đồng bằng sông Hồng.