Document: Điều 1 Quyết định 1361/QĐ-TTg năm 2013 phát triển chuẩn đo lường quốc gia 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/08/2013", "sign_number": "1361/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/08/2013", "sign_number": "1361/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/08/2013", "sign_number": "1361/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/08/2013", "sign_number": "1361/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/08/2013", "sign_number": "1361/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1361/QĐ-TTg năm 2013 phát triển chuẩn đo lường quốc gia 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển chuẩn đo lường quốc gia đến năm 2020” (dưới đây gọi là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau đây:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
Phát triển chuẩn đo lường quốc gia đến năm 2020 theo hướng hiện đại, đạt trình độ các nước tiên tiến trong khu vực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Đến năm 2015:
- Phát triển, mở rộng phạm vi đo và nâng cao trình độ chuẩn đo lường của 13 chuẩn đo lường quốc gia đã được phê duyệt (bao gồm 04 đại lượng cơ bản và 09 đại lượng dẫn xuất).
- Đầu tư phát triển mới 12 chuẩn đo lường quốc gia (bao gồm 03 đại lượng cơ bản và 09 đại lượng dẫn xuất).
b) Đến năm 2020:
- Đầu tư phát triển mới 20 chuẩn đo lường quốc gia (các đại lượng dẫn xuất).
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Về lĩnh vực đo
Đầu tư phát triển chuẩn đo lường quốc gia các lĩnh vực đo phù hợp với các đơn vị đo lường pháp định của Việt Nam. Ưu tiên phát triển chuẩn đo lường quốc gia của các đại lượng cơ bản và dẫn xuất gắn liền với nhu cầu phát triển khoa học và công nghệ, kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.
a) Giai đoạn 2013 - 2015:
- Phát triển, mở rộng phạm vi đo và nâng cao trình độ chuẩn đo lường của 13 chuẩn đo lường quốc gia đã được phê duyệt, bao gồm:
+ 04 đại lượng cơ bản: Độ dài, khối lượng, thời gian - tần số, nhiệt độ nhiệt động học.
+ 09 đại lượng dẫn xuất: Dung tích, lưu lượng thể tích chất lỏng, lưu lượng thể tích và lưu lượng khối lượng chất khí, độ cứng, áp suất, điện áp một chiều, điện trở một chiều, công suất điện tần số công nghiệp, năng lượng điện tần số công nghiệp.
- Đầu tư phát triển mới 12 chuẩn đo lường quốc gia, bao gồm:
+ 03 đại lượng cơ bản: Cường độ dòng điện, cường độ sáng và lượng chất.
+ 09 đại lượng dẫn xuất: Khối lượng riêng chất lỏng, độ nhớt động học, điện áp xoay chiều, điện áp tần số cao, công suất tần số cao, quang thông, liều hấp thụ, air kerma, liều tương đương.
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
Đầu tư phát triển mới 20 chuẩn đo lường quốc gia của các đại lượng dẫn xuất, bao gồm: Góc phẳng, lưu lượng khối lượng chất lỏng, vận tốc khí, lực, mômen lực, khối lượng riêng chất rắn, độ pH, độ ẩm không khí, độ tự cảm, điện dung, suy giảm tần số cao, trở kháng tần số cao, cường độ điện trường, mức áp suất âm thanh, rung động, độ chói, công suất laser, phổ phản xạ khuếch tán, phổ truyền qua, hoạt độ phóng xạ.
Danh mục chuẩn đo lường quốc gia và các chỉ tiêu tại Phụ lục kèm theo.
2. Về trình độ kỹ thuật và đo lường của chuẩn
a) Sử dụng công nghệ chuẩn tiên tiến, hiện đại, phù hợp với điều kiện duy trì, bảo quản, sử dụng tại Việt Nam; bảo đảm trình độ chuẩn tương đương với trình độ chuẩn của các nước tiên tiến trong khu vực ASEAN.
b) Đạt độ chính xác và phạm vi đo cần thiết tương đương với trình độ chuẩn đầu (primary standards) hoặc chuẩn thứ (secondary standards), giữ vai trò là chuẩn đo lường quốc gia cho từng lĩnh vực đo tương ứng, bảo đảm tính liên kết của chuẩn tới hệ đơn vị quốc tế SI.
c) Đồng bộ giữa chuẩn đo lường quốc gia được trang bị với thiết bị sao truyền, thiết bị phụ trợ, bảo đảm chuẩn đo lường quốc gia được dẫn xuất đến chuẩn chính đang sử dụng trong các ngành kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng.
3. Về điều kiện cơ sở hạ tầng duy trì, bảo quản và sử dụng chuẩn đo lường quốc gia.
a) Duy trì, bảo quản và sử dụng hệ thống chuẩn đo lường quốc gia trong điều kiện quy định phù hợp với yêu cầu của chuẩn (điều kiện mặt bằng, nhà xưởng; điều kiện tiện nghi, môi trường phòng thí nghiệm).
b) Duy trì, bảo quản chuẩn đo lường quốc gia bao gồm cả việc bảo quản những tài liệu liên quan đến chuẩn.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nhân lực và đào tạo cán bộ
Phát triển nguồn nhân lực đủ về số lượng và chất lượng để thực hiện nhiệm vụ phát triển, duy trì, bảo quản và sử dụng các chuẩn đo lường quốc gia. Kết hợp đào tạo nâng cao trình độ với việc tuyển dụng, đào tạo mới đội ngũ cán bộ khoa học (đào tạo trong nước và ngoài nước) đạt trình độ đại học và trên đại học, đáp ứng yêu cầu theo từng giai đoạn.
2. Nguồn lực
a) Kinh phí thực hiện Quy hoạch:
- Ngân sách nhà nước;
- Đóng góp của các tổ chức và cá nhân;
- Các nguồn thu hợp pháp khác.
b) Ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ của Quy hoạch theo quy định của Luật đo lường, tập trung đầu tư xây dựng và duy trì hệ thống chuẩn đo lường quốc gia.
3. Hợp tác quốc tế
Tăng cường, mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đo lường để nâng cao năng lực trình độ kỹ thuật đo lường, đào tạo cán bộ và phát triển chuẩn đo lường quốc gia; định kỳ hiệu chuẩn hoặc so sánh với chuẩn quốc tế hoặc với chuẩn quốc gia của nước ngoài; tham gia so sánh liên phòng quốc tế các lĩnh vực đo, tiếp tục tham gia hiệu quả Thỏa thuận công nhận lẫn nhau toàn cầu về đo lường (CEPM MRA).

Content:
Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển chuẩn đo lường quốc gia đến năm 2020” (dưới đây gọi là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau đây:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
Phát triển chuẩn đo lường quốc gia đến năm 2020 theo hướng hiện đại, đạt trình độ các nước tiên tiến trong khu vực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Đến năm 2015:
- Phát triển, mở rộng phạm vi đo và nâng cao trình độ chuẩn đo lường của 13 chuẩn đo lường quốc gia đã được phê duyệt (bao gồm 04 đại lượng cơ bản và 09 đại lượng dẫn xuất).
- Đầu tư phát triển mới 12 chuẩn đo lường quốc gia (bao gồm 03 đại lượng cơ bản và 09 đại lượng dẫn xuất).
b) Đến năm 2020:
- Đầu tư phát triển mới 20 chuẩn đo lường quốc gia (các đại lượng dẫn xuất).
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Về lĩnh vực đo
Đầu tư phát triển chuẩn đo lường quốc gia các lĩnh vực đo phù hợp với các đơn vị đo lường pháp định của Việt Nam. Ưu tiên phát triển chuẩn đo lường quốc gia của các đại lượng cơ bản và dẫn xuất gắn liền với nhu cầu phát triển khoa học và công nghệ, kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.
a) Giai đoạn 2013 - 2015:
- Phát triển, mở rộng phạm vi đo và nâng cao trình độ chuẩn đo lường của 13 chuẩn đo lường quốc gia đã được phê duyệt, bao gồm:
+ 04 đại lượng cơ bản: Độ dài, khối lượng, thời gian - tần số, nhiệt độ nhiệt động học.
+ 09 đại lượng dẫn xuất: Dung tích, lưu lượng thể tích chất lỏng, lưu lượng thể tích và lưu lượng khối lượng chất khí, độ cứng, áp suất, điện áp một chiều, điện trở một chiều, công suất điện tần số công nghiệp, năng lượng điện tần số công nghiệp.
- Đầu tư phát triển mới 12 chuẩn đo lường quốc gia, bao gồm:
+ 03 đại lượng cơ bản: Cường độ dòng điện, cường độ sáng và lượng chất.
+ 09 đại lượng dẫn xuất: Khối lượng riêng chất lỏng, độ nhớt động học, điện áp xoay chiều, điện áp tần số cao, công suất tần số cao, quang thông, liều hấp thụ, air kerma, liều tương đương.
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
Đầu tư phát triển mới 20 chuẩn đo lường quốc gia của các đại lượng dẫn xuất, bao gồm: Góc phẳng, lưu lượng khối lượng chất lỏng, vận tốc khí, lực, mômen lực, khối lượng riêng chất rắn, độ pH, độ ẩm không khí, độ tự cảm, điện dung, suy giảm tần số cao, trở kháng tần số cao, cường độ điện trường, mức áp suất âm thanh, rung động, độ chói, công suất laser, phổ phản xạ khuếch tán, phổ truyền qua, hoạt độ phóng xạ.
Danh mục chuẩn đo lường quốc gia và các chỉ tiêu tại Phụ lục kèm theo.
2. Về trình độ kỹ thuật và đo lường của chuẩn
a) Sử dụng công nghệ chuẩn tiên tiến, hiện đại, phù hợp với điều kiện duy trì, bảo quản, sử dụng tại Việt Nam; bảo đảm trình độ chuẩn tương đương với trình độ chuẩn của các nước tiên tiến trong khu vực ASEAN.
b) Đạt độ chính xác và phạm vi đo cần thiết tương đương với trình độ chuẩn đầu (primary standards) hoặc chuẩn thứ (secondary standards), giữ vai trò là chuẩn đo lường quốc gia cho từng lĩnh vực đo tương ứng, bảo đảm tính liên kết của chuẩn tới hệ đơn vị quốc tế SI.
c) Đồng bộ giữa chuẩn đo lường quốc gia được trang bị với thiết bị sao truyền, thiết bị phụ trợ, bảo đảm chuẩn đo lường quốc gia được dẫn xuất đến chuẩn chính đang sử dụng trong các ngành kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng.
3. Về điều kiện cơ sở hạ tầng duy trì, bảo quản và sử dụng chuẩn đo lường quốc gia.
a) Duy trì, bảo quản và sử dụng hệ thống chuẩn đo lường quốc gia trong điều kiện quy định phù hợp với yêu cầu của chuẩn (điều kiện mặt bằng, nhà xưởng; điều kiện tiện nghi, môi trường phòng thí nghiệm).
b) Duy trì, bảo quản chuẩn đo lường quốc gia bao gồm cả việc bảo quản những tài liệu liên quan đến chuẩn.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nhân lực và đào tạo cán bộ
Phát triển nguồn nhân lực đủ về số lượng và chất lượng để thực hiện nhiệm vụ phát triển, duy trì, bảo quản và sử dụng các chuẩn đo lường quốc gia. Kết hợp đào tạo nâng cao trình độ với việc tuyển dụng, đào tạo mới đội ngũ cán bộ khoa học (đào tạo trong nước và ngoài nước) đạt trình độ đại học và trên đại học, đáp ứng yêu cầu theo từng giai đoạn.
2. Nguồn lực
a) Kinh phí thực hiện Quy hoạch:
- Ngân sách nhà nước;
- Đóng góp của các tổ chức và cá nhân;
- Các nguồn thu hợp pháp khác.
b) Ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ của Quy hoạch theo quy định của Luật đo lường, tập trung đầu tư xây dựng và duy trì hệ thống chuẩn đo lường quốc gia.
3. Hợp tác quốc tế
Tăng cường, mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đo lường để nâng cao năng lực trình độ kỹ thuật đo lường, đào tạo cán bộ và phát triển chuẩn đo lường quốc gia; định kỳ hiệu chuẩn hoặc so sánh với chuẩn quốc tế hoặc với chuẩn quốc gia của nước ngoài; tham gia so sánh liên phòng quốc tế các lĩnh vực đo, tiếp tục tham gia hiệu quả Thỏa thuận công nhận lẫn nhau toàn cầu về đo lường (CEPM MRA).