Document: Điều 1 Quyết định 7412/QĐ-UBND nhiệm vụ quy hoạch chi tiết công viên Thị Cấm tỷ lệ 1 500 Hà Nội 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "7412/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "7412/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "7412/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "7412/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "7412/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 7412/QĐ-UBND nhiệm vụ quy hoạch chi tiết công viên Thị Cấm tỷ lệ 1 500 Hà Nội 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết Công viên Thị Cấm, tỷ lệ 1/500, với các nội dung chính như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết Công viên Thị Cấm, tỷ lệ 1/500.
Địa điểm: Các phường Phương Canh, Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
2. Vị trí, phạm vi ranh giới và quy mô nghiên cứu:
a. Vị trí: Khu vực nghiên cứu lập Quy hoạch chi tiết nằm về phía Tây sông Nhuệ, thuộc các phường Phương Canh, Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm.
b. Phạm vi ranh giới:
- Phía Bắc: Giáp các các khu đất dự án Bệnh viện Hạnh phúc, Khu nhà ở Hateco 5;
- Phía Nam: Giáp đường quy hoạch Vành đai 3 - Mỹ Đình - Xuân Phương, dự án Trung tâm đào tạo ngôn ngữ Việt-Lào.
- Phía Đông: Giáp đường Phúc Diễn hiện có và hành lang bảo vệ sông Nhuệ.
- Phía Tây: Giáp các khu đất dự án Trung tâm dạy nghề Gaet, Trung tâm đào tạo nguồn nhân lực quản lý.
c. Quy mô nghiên cứu:
Tổng diện tích nghiên cứu lập Quy hoạch chi tiết khoảng 25,5 ha.
(Số liệu chính xác về ranh giới, diện tích sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, trình cấp thẩm quyền phê duyệt).
3. Mục tiêu, nhiệm vụ quy hoạch:
Cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoạch hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa và hồ thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch phân khu đô thị GS được phê duyệt, đáp ứng yêu cầu quản lý đô thị.
Tổ chức không gian quy hoạch cảnh quan gắn bó hài hòa với không gian xanh sông Nhuệ, gắn với các công trình văn hóa - lịch sử địa phương.
Khớp nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực, đảm bảo đồng bộ về tổ chức không gian, cây xanh, phù hợp với Tiêu chuẩn thiết kế, Quy chuẩn xây dựng và các quy định hiện hành.
Xây dựng Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết làm cơ sở pháp lý để các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
4. Tính chất, chức năng của khu vực nghiên cứu quy hoạch:
a. Tính chất:
Là công viên vui chơi giải trí của Thành phố, kết nối khu vực công viên quảng trường trung tâm với không gian sông Nhuệ.
Là khu vực bảo tồn sinh thái đô thị, nơi diễn ra các hoạt động văn hóa truyền thống, sân khấu ngoài trời.
Gắn kết không gian cây xanh mặt nước với hệ thống quảng trường kết hợp nhà ga thuộc tuyến đường sắt đô thị số 6 của Thành phố.
b. Chức năng:
Công viên văn hóa nghỉ ngơi (tổ chức lễ hội, giao lưu văn hóa, các loại hình vui chơi giải trí...) và công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối của Thành phố.
5. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
Các chỉ tiêu sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, đảm bảo tuân thủ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoạch hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa và hồ thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch phân khu đô thị GS được phê duyệt; tuân thủ Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành, và các quy định khác có liên quan.
6. Nội dung và thành phần hồ sơ:
Thực hiện theo Luật Quy hoạch đô thị, Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị, Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị và Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết Công viên Thị Cấm, tỷ lệ 1/500, đã được Sở Quy hoạch - Kiến trúc thẩm định và xác nhận.
7. Thời
gian lập quy hoạch:
Không quá 6 tháng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết Công viên Thị Cấm, tỷ lệ 1/500, với các nội dung chính như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết Công viên Thị Cấm, tỷ lệ 1/500.
Địa điểm: Các phường Phương Canh, Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
2. Vị trí, phạm vi ranh giới và quy mô nghiên cứu:
a. Vị trí: Khu vực nghiên cứu lập Quy hoạch chi tiết nằm về phía Tây sông Nhuệ, thuộc các phường Phương Canh, Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm.
b. Phạm vi ranh giới:
- Phía Bắc: Giáp các các khu đất dự án Bệnh viện Hạnh phúc, Khu nhà ở Hateco 5;
- Phía Nam: Giáp đường quy hoạch Vành đai 3 - Mỹ Đình - Xuân Phương, dự án Trung tâm đào tạo ngôn ngữ Việt-Lào.
- Phía Đông: Giáp đường Phúc Diễn hiện có và hành lang bảo vệ sông Nhuệ.
- Phía Tây: Giáp các khu đất dự án Trung tâm dạy nghề Gaet, Trung tâm đào tạo nguồn nhân lực quản lý.
c. Quy mô nghiên cứu:
Tổng diện tích nghiên cứu lập Quy hoạch chi tiết khoảng 25,5 ha.
(Số liệu chính xác về ranh giới, diện tích sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, trình cấp thẩm quyền phê duyệt).
3. Mục tiêu, nhiệm vụ quy hoạch:
Cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoạch hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa và hồ thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch phân khu đô thị GS được phê duyệt, đáp ứng yêu cầu quản lý đô thị.
Tổ chức không gian quy hoạch cảnh quan gắn bó hài hòa với không gian xanh sông Nhuệ, gắn với các công trình văn hóa - lịch sử địa phương.
Khớp nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực, đảm bảo đồng bộ về tổ chức không gian, cây xanh, phù hợp với Tiêu chuẩn thiết kế, Quy chuẩn xây dựng và các quy định hiện hành.
Xây dựng Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết làm cơ sở pháp lý để các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
4. Tính chất, chức năng của khu vực nghiên cứu quy hoạch:
a. Tính chất:
Là công viên vui chơi giải trí của Thành phố, kết nối khu vực công viên quảng trường trung tâm với không gian sông Nhuệ.
Là khu vực bảo tồn sinh thái đô thị, nơi diễn ra các hoạt động văn hóa truyền thống, sân khấu ngoài trời.
Gắn kết không gian cây xanh mặt nước với hệ thống quảng trường kết hợp nhà ga thuộc tuyến đường sắt đô thị số 6 của Thành phố.
b. Chức năng:
Công viên văn hóa nghỉ ngơi (tổ chức lễ hội, giao lưu văn hóa, các loại hình vui chơi giải trí...) và công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối của Thành phố.
5. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
Các chỉ tiêu sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, đảm bảo tuân thủ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoạch hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa và hồ thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch phân khu đô thị GS được phê duyệt; tuân thủ Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành, và các quy định khác có liên quan.
6. Nội dung và thành phần hồ sơ:
Thực hiện theo Luật Quy hoạch đô thị, Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị, Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị và Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết Công viên Thị Cấm, tỷ lệ 1/500, đã được Sở Quy hoạch - Kiến trúc thẩm định và xác nhận.
7. Thời
gian lập quy hoạch:
Không quá 6 tháng.