Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4333/QĐ-UBND 2022 thí điểm hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu mía đường Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "4333/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đệ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "4333/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đệ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "4333/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đệ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "4333/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đệ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "4333/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đệ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4333/QĐ-UBND 2022 thí điểm hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu mía đường Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Đề án Thí điểm hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu mía đường tỉnh Nghệ An nhằm thực hiện mục tiêu phát triển vùng nguyên liệu mía đường giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030, gồm những nội dung chính như sau:
...
5. Xây dựng trung tâm thu mua - cung ứng nông sản an toàn cấp huyện
Xây dựng 01 Trung tâm thu mua - cung ứng nông sản an toàn cấp huyện tại huyện Nghĩa Đàn phục vụ thu mua, tiêu thụ mía đường và các sản phẩm từ đường, kết hợp quảng bá, tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng khác của vùng nhằm hỗ trợ huyện Nghĩa Đàn thực hiện tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo quy định tại Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 cũng như thực hiện thí điểm Đề án phát triển hệ thống trung tâm cung ứng nông sản hiện đại gắn với các loại hình hạ tầng thương mại giai đoạn 2022 - 2030 của Chính phủ.
III. Giải pháp thực hiện
1. Quy hoạch và quản lý sử dụng đất
- Tổ chức rà soát bố trí quỹ đất nông nghiệp hợp lý, lâu dài để phát triển sản xuất mía nguyên liệu; duy trì, phát triển các vùng sản xuất tập trung, quy mô lớn đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho các nhà máy chế biến.
- Hạn chế đến mức thấp nhất việc chuyển đất nông nghiệp sang các mục đích phi nông nghiệp, đặc biệt là đất chuyên trồng mía nguyên liệu ổn định nhiều năm.
- Có cơ chế chính sách hợp lý để khuyến khích nông dân chuyển đổi từ các cây trồng kém hiệu quả như keo, cây ăn quả,.... sang trồng mía.
- Thực hiện tốt việc tham gia giám sát của nhân dân, các tổ chức chính trị, xã hội trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Đổi mới hình thức quản lý đất đai đảm bảo sử dụng hiệu quả, bền vững; giao đất, cho thuê đất đối với các hợp tác xã, doanh nghiệp chủ yếu liên kết với nông dân để phát triển vùng nguyên liệu; việc giao đất cho doanh nghiệp phải đảm bảo hiệu quả lâu dài, không để xảy ra tranh chấp, chồng lấn trong phương án vùng nguyên liệu.
2. Tổ chức sản xuất
- Tuyên truyền, quán triệt nâng cao nhận thức về kinh tế hợp tác trong nông nghiệp; tập trung tuyên truyền, phổ biến nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến, các nhân tố mới trong phát triển kinh tế hợp tác đến các hợp tác xã, tổ hợp tác, các thành viên và nhân dân trên địa bàn.
- Tiếp tục đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, trọng tâm là đổi mới và phát triển các hợp tác xã nông nghiệp đủ mạnh, làm nòng cốt để thực hiện có hiệu quả liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm.
- Thực hiện tốt các dịch vụ đầu vào như cung ứng giống, làm đất, phân bón,.. ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, cơ giới hóa vào sản xuất để giảm chi phí đầu vào, nâng cao thu nhập cho người dân trồng mía.
- Khuyến khích các công ty, nhà máy chế biến mía đường ký kết hợp đồng hợp tác với các hộ dân thông qua các hợp tác xã để tạo điều kiện cho các hợp tác xã hoạt động có hiệu quả, đối với các xã chưa có hợp tác xã thì ký hợp đồng liên kết thông qua tổ hợp tác và tiến tới thành lập hợp tác xã.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025 và Quyết định số 340/QĐ-TTg ngày 12/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2030. Xây dựng các mô hình hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới hoạt động có hiệu quả theo Quyết định 167/QĐ-TTg ngày 03/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ để tuyên truyền, nhân rộng ra các địa bàn khác.
- Xây dựng các Dự án/Kế hoạch liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ và Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của HĐND tỉnh nhằm hỗ trợ các hợp tác xã, nông dân trong sản xuất mía nguyên liệu.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác xã, đặc biệt là về kỹ năng quản lý, điều hành hoạt động hợp tác xã, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất cũng như các lĩnh vực chuyên môn khác.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để hỗ trợ, tháo gỡ, xử lý kịp thời các vướng mắc trong việc thực hiện các liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với các hợp tác xã, tổ hợp tác, nông dân và mối quan hệ giữa các thành viên trong hợp tác xã, tổ hợp tác.
- Quan tâm chỉ đạo rà soát, nắm bắt, theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động, đánh giá, phân loại chính xác kết quả hoạt động của các hợp tác xã để có các giải pháp chỉ đạo, hỗ trợ kịp thời; củng cố các hợp tác xã hoạt động yếu kém, trường hợp không thể củng cố được thì tiến hành giải thể để thành lập lại.
3. Khuyến nông và ứng dụng khoa học, công nghệ
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất giống mía và tạo giống cây sạch bệnh, tạo các giống mía mới có độ đường, năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu cao hơn; thay thế cơ cấu giống mía bằng hệ thống ruộng nhân giống mía 3 cấp. Trong đó các doanh nghiệp chế biến thực hiện nhân giống mía cấp 1 và giao các hợp tác xã thực hiện nhân giống mía cấp 2, cấp 3.
- Ứng dụng công nghệ sinh học trong kiểm tra, giám định bệnh hại cây trồng cũng như trong sản xuất chế phẩm sinh học phục vụ nông nghiệp (cải tạo đất, phân bón, xử lý sâu bệnh hại) và xử lý môi trường (vi sinh, tảo, thực vật, nấm...).
- Ứng dụng các kỹ thuật canh tác mới trong sản xuất nông nghiệp, đẩy mạnh áp dụng quy trình sản xuất thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP; GlobalGAP, hữu cơ và các tiêu chuẩn tương đương). Áp dụng quy trình xen canh và luân canh bắt buộc đối với sản xuất mía nguyên liệu.
- Ứng dụng các công nghệ mới trong tưới tiêu: Tưới tự động, tưới phun sương tiết kiệm nước và nhân công, tưới thẩm thấu...
- Đẩy mạnh áp dụng cơ giới hóa các khâu trong sản xuất từ làm đất, trồng, chăm sóc, thu hoạch mía, tiến tới áp dụng cơ giới hoá đồng bộ trong sản xuất.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, tự động hóa trong quy trình sản xuất, quản lý lưu trữ dữ liệu, truy xuất nguồn gốc xuất xứ hàng hóa.
4. Đầu tư kết cấu hạ tầng liên kết vùng hỗ trợ hợp tác xã phát triển vùng nguyên liệu
- Đầu tư tu sửa, nâng cấp, xây dựng hệ thống giao thông nội đồng vùng nguyên liệu mía nhằm kết nối tốt hơn giữa các vùng nguyên liệu với hệ thống giao thông chính, giảm chi phí thu gom, vận chuyển cho nông dân.
- Đầu tư xây dựng các hệ thống thủy lợi phục vụ tưới, đặc biệt là trong mùa khô cho vùng nguyên liệu nhằm tăng năng suất, chất lượng mía nguyên liệu.
- Đầu tư xây dựng các trung tâm thu mua - cung ứng nông sản an toàn cấp huyện phục vụ thu mua, tiêu thụ mía đường và các sản phẩm từ đường, kết hợp quảng bá, tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng khác của vùng.
5. Cơ chế, chính sách
- Từ nay đến hết năm 2025, tập trung thực hiện tốt các chính sách Trung ương và tỉnh đã ban hành theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 167/QĐ-TTg ngày 03/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả tại các địa phương trên cả nước giai đoạn 2021-2025; Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh về ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022-2025; Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của HĐND tỉnh về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Quyết định số 4288/QĐ-UBND ngày 11/11/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030...và các chính sách có liên quan.
- Năm 2025 đến năm 2030 rà soát, sửa đổi bổ sung các chính sách liên quan đến phát triển kinh tế hợp tác và chính sách phát triển vùng nguyên liệu; bổ sung các cơ chế, chính sách khuyến khích các hộ nông dân tự nguyện hợp tác và cùng có lợi; tạo điều kiện cho các hợp tác xã, tổ hợp tác thực hiện tích tụ, tập trung ruộng đất để sản xuất, góp phần hình thành các vùng sản xuất tập trung quy mô lớn, đi kèm với đó là các chính sách hỗ trợ xây dựng hạ tầng phục vụ sản xuất như giao thông, thủy lợi, điện,... khuyến khích hoạt động hợp tác, liên kết ngang giữa các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp với nhau để tạo sự phát triển đồng bộ, bền vững.
- Ưu tiên cân đối, bố trí nguồn lực để thực hiện các chính sách được ban hành.
- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật để khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào sản xuất mía nguyên liệu; lồng ghép các nội dung phát triển sản xuất mía nguyên liệu vào các chiến lược, kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp và quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế của tỉnh và địa phương.
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác xã sản xuất mía nguyên liệu, ưu tiên hàng đầu là bồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng lực, nhận thức về quản lý và tư duy kinh tế, thương mại, xây dựng các phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, thực hiện chuyển đổi số trong nông nghiệp.

Content:
Xây dựng trung tâm thu mua - cung ứng nông sản an toàn cấp huyện
Xây dựng 01 Trung tâm thu mua - cung ứng nông sản an toàn cấp huyện tại huyện Nghĩa Đàn phục vụ thu mua, tiêu thụ mía đường và các sản phẩm từ đường, kết hợp quảng bá, tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng khác của vùng nhằm hỗ trợ huyện Nghĩa Đàn thực hiện tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo quy định tại Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 cũng như thực hiện thí điểm Đề án phát triển hệ thống trung tâm cung ứng nông sản hiện đại gắn với các loại hình hạ tầng thương mại giai đoạn 2022 - 2030 của Chính phủ.
III. Giải pháp thực hiện
1. Quy hoạch và quản lý sử dụng đất
- Tổ chức rà soát bố trí quỹ đất nông nghiệp hợp lý, lâu dài để phát triển sản xuất mía nguyên liệu; duy trì, phát triển các vùng sản xuất tập trung, quy mô lớn đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho các nhà máy chế biến.
- Hạn chế đến mức thấp nhất việc chuyển đất nông nghiệp sang các mục đích phi nông nghiệp, đặc biệt là đất chuyên trồng mía nguyên liệu ổn định nhiều năm.
- Có cơ chế chính sách hợp lý để khuyến khích nông dân chuyển đổi từ các cây trồng kém hiệu quả như keo, cây ăn quả,.... sang trồng mía.
- Thực hiện tốt việc tham gia giám sát của nhân dân, các tổ chức chính trị, xã hội trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Đổi mới hình thức quản lý đất đai đảm bảo sử dụng hiệu quả, bền vững; giao đất, cho thuê đất đối với các hợp tác xã, doanh nghiệp chủ yếu liên kết với nông dân để phát triển vùng nguyên liệu; việc giao đất cho doanh nghiệp phải đảm bảo hiệu quả lâu dài, không để xảy ra tranh chấp, chồng lấn trong phương án vùng nguyên liệu.
2. Tổ chức sản xuất
- Tuyên truyền, quán triệt nâng cao nhận thức về kinh tế hợp tác trong nông nghiệp; tập trung tuyên truyền, phổ biến nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến, các nhân tố mới trong phát triển kinh tế hợp tác đến các hợp tác xã, tổ hợp tác, các thành viên và nhân dân trên địa bàn.
- Tiếp tục đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, trọng tâm là đổi mới và phát triển các hợp tác xã nông nghiệp đủ mạnh, làm nòng cốt để thực hiện có hiệu quả liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm.
- Thực hiện tốt các dịch vụ đầu vào như cung ứng giống, làm đất, phân bón,.. ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, cơ giới hóa vào sản xuất để giảm chi phí đầu vào, nâng cao thu nhập cho người dân trồng mía.
- Khuyến khích các công ty, nhà máy chế biến mía đường ký kết hợp đồng hợp tác với các hộ dân thông qua các hợp tác xã để tạo điều kiện cho các hợp tác xã hoạt động có hiệu quả, đối với các xã chưa có hợp tác xã thì ký hợp đồng liên kết thông qua tổ hợp tác và tiến tới thành lập hợp tác xã.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025 và Quyết định số 340/QĐ-TTg ngày 12/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2030. Xây dựng các mô hình hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới hoạt động có hiệu quả theo Quyết định 167/QĐ-TTg ngày 03/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ để tuyên truyền, nhân rộng ra các địa bàn khác.
- Xây dựng các Dự án/Kế hoạch liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ và Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của HĐND tỉnh nhằm hỗ trợ các hợp tác xã, nông dân trong sản xuất mía nguyên liệu.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác xã, đặc biệt là về kỹ năng quản lý, điều hành hoạt động hợp tác xã, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất cũng như các lĩnh vực chuyên môn khác.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để hỗ trợ, tháo gỡ, xử lý kịp thời các vướng mắc trong việc thực hiện các liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với các hợp tác xã, tổ hợp tác, nông dân và mối quan hệ giữa các thành viên trong hợp tác xã, tổ hợp tác.
- Quan tâm chỉ đạo rà soát, nắm bắt, theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động, đánh giá, phân loại chính xác kết quả hoạt động của các hợp tác xã để có các giải pháp chỉ đạo, hỗ trợ kịp thời; củng cố các hợp tác xã hoạt động yếu kém, trường hợp không thể củng cố được thì tiến hành giải thể để thành lập lại.
3. Khuyến nông và ứng dụng khoa học, công nghệ
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất giống mía và tạo giống cây sạch bệnh, tạo các giống mía mới có độ đường, năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu cao hơn; thay thế cơ cấu giống mía bằng hệ thống ruộng nhân giống mía 3 cấp. Trong đó các doanh nghiệp chế biến thực hiện nhân giống mía cấp 1 và giao các hợp tác xã thực hiện nhân giống mía cấp 2, cấp 3.
- Ứng dụng công nghệ sinh học trong kiểm tra, giám định bệnh hại cây trồng cũng như trong sản xuất chế phẩm sinh học phục vụ nông nghiệp (cải tạo đất, phân bón, xử lý sâu bệnh hại) và xử lý môi trường (vi sinh, tảo, thực vật, nấm...).
- Ứng dụng các kỹ thuật canh tác mới trong sản xuất nông nghiệp, đẩy mạnh áp dụng quy trình sản xuất thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP; GlobalGAP, hữu cơ và các tiêu chuẩn tương đương). Áp dụng quy trình xen canh và luân canh bắt buộc đối với sản xuất mía nguyên liệu.
- Ứng dụng các công nghệ mới trong tưới tiêu: Tưới tự động, tưới phun sương tiết kiệm nước và nhân công, tưới thẩm thấu...
- Đẩy mạnh áp dụng cơ giới hóa các khâu trong sản xuất từ làm đất, trồng, chăm sóc, thu hoạch mía, tiến tới áp dụng cơ giới hoá đồng bộ trong sản xuất.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, tự động hóa trong quy trình sản xuất, quản lý lưu trữ dữ liệu, truy xuất nguồn gốc xuất xứ hàng hóa.
4. Đầu tư kết cấu hạ tầng liên kết vùng hỗ trợ hợp tác xã phát triển vùng nguyên liệu
- Đầu tư tu sửa, nâng cấp, xây dựng hệ thống giao thông nội đồng vùng nguyên liệu mía nhằm kết nối tốt hơn giữa các vùng nguyên liệu với hệ thống giao thông chính, giảm chi phí thu gom, vận chuyển cho nông dân.
- Đầu tư xây dựng các hệ thống thủy lợi phục vụ tưới, đặc biệt là trong mùa khô cho vùng nguyên liệu nhằm tăng năng suất, chất lượng mía nguyên liệu.
- Đầu tư xây dựng các trung tâm thu mua - cung ứng nông sản an toàn cấp huyện phục vụ thu mua, tiêu thụ mía đường và các sản phẩm từ đường, kết hợp quảng bá, tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng khác của vùng.
Cơ chế, chính sách
- Từ nay đến hết năm 2025, tập trung thực hiện tốt các chính sách Trung ương và tỉnh đã ban hành theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 167/QĐ-TTg ngày 03/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả tại các địa phương trên cả nước giai đoạn 2021-2025; Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh về ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022-2025; Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của HĐND tỉnh về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Quyết định số 4288/QĐ-UBND ngày 11/11/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030...và các chính sách có liên quan.
- Năm 2025 đến năm 2030 rà soát, sửa đổi bổ sung các chính sách liên quan đến phát triển kinh tế hợp tác và chính sách phát triển vùng nguyên liệu; bổ sung các cơ chế, chính sách khuyến khích các hộ nông dân tự nguyện hợp tác và cùng có lợi; tạo điều kiện cho các hợp tác xã, tổ hợp tác thực hiện tích tụ, tập trung ruộng đất để sản xuất, góp phần hình thành các vùng sản xuất tập trung quy mô lớn, đi kèm với đó là các chính sách hỗ trợ xây dựng hạ tầng phục vụ sản xuất như giao thông, thủy lợi, điện,... khuyến khích hoạt động hợp tác, liên kết ngang giữa các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp với nhau để tạo sự phát triển đồng bộ, bền vững.
- Ưu tiên cân đối, bố trí nguồn lực để thực hiện các chính sách được ban hành.
- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật để khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào sản xuất mía nguyên liệu; lồng ghép các nội dung phát triển sản xuất mía nguyên liệu vào các chiến lược, kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp và quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế của tỉnh và địa phương.
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác xã sản xuất mía nguyên liệu, ưu tiên hàng đầu là bồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng lực, nhận thức về quản lý và tư duy kinh tế, thương mại, xây dựng các phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, thực hiện chuyển đổi số trong nông nghiệp.