Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 37/2011/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Đại Từ Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "18/08/2011", "sign_number": "37/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "18/08/2011", "sign_number": "37/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "18/08/2011", "sign_number": "37/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "18/08/2011", "sign_number": "37/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "18/08/2011", "sign_number": "37/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 37/2011/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Đại Từ Thái Nguyên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Thương mại, dịch vụ
Đẩy mạnh hoạt động thương mại, dịch vụ trên địa bàn huyện, phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất thương mại dịch vụ bình quân 16,18%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 14,5%/năm giai đoạn 2016 - 2020; tỷ trọng các ngành dịch vụ năm 2015 chiếm 35,1%, năm 2020 chiếm 37,32% trong cơ cấu kinh tế toàn huyện. Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng bình quân 12 - 13%/năm.
Đầu tư phát triển mạng lưới chợ và cụm thương mại ở nông thôn, đến năm 2014 - 2015 phấn đấu có 95% số xã, thị trấn có chợ nông thôn, trong đó 30% số chợ được kiên cố hóa. Đến năm 2020, phấn đấu tất cả các xã, thị trấn đều có chợ, xây dựng trung tâm thương mại tại thị trấn Đại Từ trở thành trung tâm thương mại hiện đại.
Phát triển một số loại hình dịch vụ, cụ thể:
- Dịch vụ vận tải: Khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hóa tăng 12%/năm thời kỳ 2011 - 2015 và 8%/năm thời kỳ 2016 - 2020; khối lượng vận chuyển và luân chuyển hành khách tăng tương ứng là 14%/năm và 7%/năm. Phát triển mạnh các dịch vụ vận tải cộng cộng như xe khách, xe buýt và các loại hình vận tải khác.
- Dịch vụ bưu chính viễn thông: Hoàn chỉnh hệ thống mạng truyền dẫn, tăng số thuê bao điện thoại, mở rộng các dịch vụ Internet, đường truyền Internet tốc độ cao; Phát triển thị trường thông tin và phần mềm.
- Dịch vụ tài chính: Đa dạng hóa các tổ chức tín dụng trên địa bàn huyện nhằm huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Tạo điều kiện để thu hút các tổ chức tín dụng thành lập các chi nhánh hoạt động trên địa bàn huyện, tạo lập thị trường vốn mang tính cạnh tranh, đảm bảo cho nhu cầu vốn phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
Hoàn thành quy hoạch phát triển du lịch huyện Đại Từ giai đoạn 2011 - 2015, quy hoạch chi tiết các khu, điểm du lịch trọng điểm của huyện. Bảo tồn và tôn tạo các di tích lịch sử, bảo vệ các nguồn tài nguyên du lịch. Lập hồ sơ khoa học công nhận các di tích tại các xã, thị trấn, phấn đấu đến năm 2015 khoảng 30% số di tích được xếp hạng, đến năm 2020 số di tích được xếp hạng khoảng 50%.
III.2. Định hướng phát triển các lĩnh vực văn hóa xã hội, quốc phòng an ninh
1. Phát triển dân số
Đẩy mạnh công tác kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản để nâng cao chất lượng dân số; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2011 - 2015 là 0,86% và giai đoạn 2016 - 2020 là 0,80%, dân số bình quân của huyện năm 2015 là 167.863 người, năm 2020 là 174.685 người.
2. Phát triển Giáo dục và Đào tạo
Nâng cao chất lượng dạy và học, giữ vững kết quả phổ cập giáo dục Tiểu học và THCS, triển khai thực hiện phổ cập THPT; hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi trước năm 2015. Đến năm 2015, tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi: Mầm non đạt 100%, Tiểu học và THCS đạt 100%, THPT đạt 85%.
Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học, thực hiện kiên cố hóa trường lớp và nhà công vụ cho giáo viên. Đến năm 2015, 80% số trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó Mầm non 27 trường, Tiểu học 35 trường, THCS 16 trường, THPT 1 trường. Năm 2020 đạt trên 95% trường đạt chuẩn quốc gia.
3. Phát triển y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Nâng cao khả năng cung cấp dịch vụ y tế cả về số lượng và chất lượng nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nhân dân; bảo đảm các đối tượng chính sách, người nghèo, trẻ em và người già được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu; cải tạo, nâng cấp các trạm y tế xã bảo đảm 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế vào năm 2015; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em xuống dưới 13,5% năm 2015 và dưới 10% năm 2020; giảm tỷ suất sinh thô bình quân 0,150/00/năm; củng cố và bổ sung đủ cán bộ thuộc các chuyên ngành và biên chế cho 31 trạm y tế xã, thị trấn. Năm 2015 có 4 bác sỹ/1 vạn dân, 22 giường bệnh/1 vạn dân, 100% trạm y tế xã, thị trấn có bác sỹ. Năm 2020 có 6 bác sỹ/1 vạn dân, 30 giường bệnh/1 vạn dân.

Content:
Thương mại, dịch vụ
Đẩy mạnh hoạt động thương mại, dịch vụ trên địa bàn huyện, phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất thương mại dịch vụ bình quân 16,18%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 14,5%/năm giai đoạn 2016 - 2020; tỷ trọng các ngành dịch vụ năm 2015 chiếm 35,1%, năm 2020 chiếm 37,32% trong cơ cấu kinh tế toàn huyện. Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng bình quân 12 - 13%/năm.
Đầu tư phát triển mạng lưới chợ và cụm thương mại ở nông thôn, đến năm 2014 - 2015 phấn đấu có 95% số xã, thị trấn có chợ nông thôn, trong đó 30% số chợ được kiên cố hóa. Đến năm 2020, phấn đấu tất cả các xã, thị trấn đều có chợ, xây dựng trung tâm thương mại tại thị trấn Đại Từ trở thành trung tâm thương mại hiện đại.
Phát triển một số loại hình dịch vụ, cụ thể:
- Dịch vụ vận tải: Khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hóa tăng 12%/năm thời kỳ 2011 - 2015 và 8%/năm thời kỳ 2016 - 2020; khối lượng vận chuyển và luân chuyển hành khách tăng tương ứng là 14%/năm và 7%/năm. Phát triển mạnh các dịch vụ vận tải cộng cộng như xe khách, xe buýt và các loại hình vận tải khác.
- Dịch vụ bưu chính viễn thông: Hoàn chỉnh hệ thống mạng truyền dẫn, tăng số thuê bao điện thoại, mở rộng các dịch vụ Internet, đường truyền Internet tốc độ cao; Phát triển thị trường thông tin và phần mềm.
- Dịch vụ tài chính: Đa dạng hóa các tổ chức tín dụng trên địa bàn huyện nhằm huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Tạo điều kiện để thu hút các tổ chức tín dụng thành lập các chi nhánh hoạt động trên địa bàn huyện, tạo lập thị trường vốn mang tính cạnh tranh, đảm bảo cho nhu cầu vốn phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
Hoàn thành quy hoạch phát triển du lịch huyện Đại Từ giai đoạn 2011 - 2015, quy hoạch chi tiết các khu, điểm du lịch trọng điểm của huyện. Bảo tồn và tôn tạo các di tích lịch sử, bảo vệ các nguồn tài nguyên du lịch. Lập hồ sơ khoa học công nhận các di tích tại các xã, thị trấn, phấn đấu đến năm 2015 khoảng 30% số di tích được xếp hạng, đến năm 2020 số di tích được xếp hạng khoảng 50%.
III.2. Định hướng phát triển các lĩnh vực văn hóa xã hội, quốc phòng an ninh
1. Phát triển dân số
Đẩy mạnh công tác kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản để nâng cao chất lượng dân số; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2011 - 2015 là 0,86% và giai đoạn 2016 - 2020 là 0,80%, dân số bình quân của huyện năm 2015 là 167.863 người, năm 2020 là 174.685 người.
2. Phát triển Giáo dục và Đào tạo
Nâng cao chất lượng dạy và học, giữ vững kết quả phổ cập giáo dục Tiểu học và THCS, triển khai thực hiện phổ cập THPT; hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi trước năm 2015. Đến năm 2015, tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi: Mầm non đạt 100%, Tiểu học và THCS đạt 100%, THPT đạt 85%.
Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học, thực hiện kiên cố hóa trường lớp và nhà công vụ cho giáo viên. Đến năm 2015, 80% số trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó Mầm non 27 trường, Tiểu học 35 trường, THCS 16 trường, THPT 1 trường. Năm 2020 đạt trên 95% trường đạt chuẩn quốc gia.
Phát triển y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Nâng cao khả năng cung cấp dịch vụ y tế cả về số lượng và chất lượng nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nhân dân; bảo đảm các đối tượng chính sách, người nghèo, trẻ em và người già được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu; cải tạo, nâng cấp các trạm y tế xã bảo đảm 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế vào năm 2015; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em xuống dưới 13,5% năm 2015 và dưới 10% năm 2020; giảm tỷ suất sinh thô bình quân 0,150/00/năm; củng cố và bổ sung đủ cán bộ thuộc các chuyên ngành và biên chế cho 31 trạm y tế xã, thị trấn. Năm 2015 có 4 bác sỹ/1 vạn dân, 22 giường bệnh/1 vạn dân, 100% trạm y tế xã, thị trấn có bác sỹ. Năm 2020 có 6 bác sỹ/1 vạn dân, 30 giường bệnh/1 vạn dân.