Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1262/QĐ-TTg 2023 Cảnh báo sớm sạt lở đất lũ quét khu vực miền núi trung du Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2023", "sign_number": "1262/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2023", "sign_number": "1262/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2023", "sign_number": "1262/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2023", "sign_number": "1262/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2023", "sign_number": "1262/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1262/QĐ-TTg 2023 Cảnh báo sớm sạt lở đất lũ quét khu vực miền núi trung du Việt Nam

Điều 1. Phê duyệt Đề án Cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét khu vực miền núi, trung du Việt Nam (sau đây viết tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế trong cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét; nâng cao năng lực cộng đồng trong truyền thông và sử dụng thông tin cảnh báo sớm.
a) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ hiện đại trong dự báo, cảnh báo và xây dựng Hệ thống thông tin - cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét.
b) Nâng cao năng lực truyền thông, sử dụng thông tin cảnh báo sớm phục vụ phòng, tránh sạt lở đất, lũ quét trong cộng đồng, giảm nhẹ thiệt hại do sạt lở đất, lũ quét.
c) Tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, chia sẻ phương pháp, thông tin dữ liệu, kinh nghiệm trong cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét và phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro, đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật, tài chính của các quốc gia, các tổ chức quốc tế đối với công tác cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét.
IV. SẢN PHẨM CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN
1. Hệ thống các văn bản pháp lý phục vụ triển khai các nhiệm vụ liên quan đến phân vùng và cảnh báo sớm thiên tai sạt lở đất, lũ quét.
2. Bản đồ phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:50.000 hiển thị trên nền thông tin địa lý tỷ lệ 1:25.000 cho 15 tỉnh: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Bình Phước, Đồng Nai.
3. Bản đồ phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn tại 1.500 khu vực rủi ro cao với sạt lở đất, lũ quét cho 37 tỉnh, thành phố.
4. Hệ thống thông tin - cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét cho 37 tỉnh, thành phố liên thông giữa các bộ, ngành, địa phương.
5. Các tài liệu hướng dẫn nâng cao năng lực truyền thông cho cộng đồng trong sử dụng thông tin cảnh báo sớm phục vụ phòng, tránh sạt lở đất, lũ quét.
Sản phẩm của Đề án được chuyển giao đến các cấp chính quyền và người dân ở các vùng có nguy cơ xảy ra sạt lở đất, lũ quét nhằm nâng cao năng lực truyền thông, sử dụng thông tin cảnh báo sớm phục vụ phòng, tránh sạt lở đất, lũ quét trong cộng đồng, giảm nhẹ thiệt hại do sạt lở đất, lũ quét gây ra.
V. THỜI GIAN THỰC HIỆN
Thời gian thực hiện Đề án: từ năm 2023 đến 2030.
VI. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Nguồn vốn ngân sách Nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên của Bộ Tài nguyên và Môi trường, ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác, trong đó:
1. Ngân sách Trung ương được dự toán và phân bổ theo quy định của pháp luật
a) Thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ liên quan, bao gồm:
- Rà soát, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy định phục vụ triển khai các nhiệm vụ liên quan đến phân vùng và cảnh báo sớm thiên tai sạt lở đất, lũ quét.
- Điều tra, lập bản đồ phân vùng nguy cơ, bản đồ phân vùng rủi ro sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:50.000 hiển thị trên nền thông tin địa lý tỷ lệ 1:25.000, thí điểm lập bản đồ tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn cho 150 khu vực rủi ro cao.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu kết nối liên thông các bộ ngành, địa phương, Hệ thống thông tin - cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét; duy trì vận hành Hệ thống thông tin - cảnh báo sớm hiện đại, thống nhất liên ngành.
- Thực hiện chương trình, đề tài nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ phòng, tránh sạt lở đất, lũ quét.
- Nâng cao năng lực truyền thông, sử dụng thông tin cảnh báo sớm phục vụ phòng, tránh sạt lở đất, lũ quét.
b) Hỗ trợ địa phương theo quy định của pháp luật.
2. Ngân sách địa phương để triển khai các nhiệm vụ
a) Điều tra, lập bản đồ phân vùng nguy cơ, bản đồ phân vùng rủi ro sạt lở đất, lũ quét có nguy cơ gây ra sự cố môi trường tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn cho các vị trí, khu vực rủi ro cao với sạt lở đất, lũ quét tại địa phương.
b) Điều tra, cập nhật cơ sở dữ liệu, thông tin về sạt lở đất, lũ quét có nguy cơ gây ra sự cố môi trường, quản lý, khai thác và cập nhật thông tin cho Hệ thống thông tin - cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét theo thời gian thực khu vực miền núi, trung du Việt Nam.
c) Tổ chức triển khai duy trì ứng dụng các sản phẩm của Đề án tại địa phương; nâng cao năng lực truyền thông cho cộng đồng trong sử dụng thông tin cảnh báo sớm phục vụ phòng, tránh sạt lở đất, lũ quét.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương có liên quan tổ chức triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm toàn diện về hiệu quả của Đề án, trong đó lưu ý: rà soát kỹ nội dung, nhiệm vụ chi tiết, đảm bảo không chồng chéo, trùng lặp với nhiệm vụ thường xuyên và nội dung, nhiệm vụ của các chương trình, đề án, dự án khác đã và đang được Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, cơ quan liên quan triển khai thực hiện.
b) Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt chi tiết nội dung, dự toán kinh phí và triển khai thực hiện phần nội dung, nhiệm vụ do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện phù hợp với nội dung của Đề án và tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền ban hành, đúng quy định của pháp luật; thống nhất với Bộ Tài chính cân đối, bố trí kinh phí để thực hiện và tổ chức thực hiện Đề án bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, không để xảy ra tiêu cực, thất thoát, lãng phí tài sản và ngân sách nhà nước.
c) Chỉ đạo, hướng dẫn địa phương thực hiện việc điều tra, cập nhật cơ sở dữ liệu về sạt lở đất, lũ quét, quản lý, khai thác và cập nhật thông tin cho Hệ thống thông tin - cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét theo thời gian thực, lập bản đồ phân vùng nguy cơ, bản đồ phân vùng rủi ro do lũ quét, sạt lở đất tỷ lệ lớn theo yêu cầu.
d) Thực hiện chương trình, đề tài nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ phòng, tránh sạt lở đất, lũ quét; truyền thông, sử dụng thông tin cảnh báo sớm phục vụ phòng, tránh sạt lở đất, lũ quét.
đ) Đôn đốc, hướng dẫn việc triển khai Đề án, tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Phối hợp cung cấp các thông tin về các khu vực có nguy cơ bị sạt lở đất, lũ quét, thông tin về tình hình thiệt hại do sạt lở đất, lũ quét; các kết quả nghiên cứu khoa học hỗ trợ công tác cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét cho Hệ thống thông tin - cảnh báo sớm.
b) Nghiên cứu, ứng dụng, áp dụng thử nghiệm tiến bộ khoa học - kỹ thuật và phối hợp chia sẻ các kết quả nghiên cứu khoa học, kết quả thực hiện thí điểm các hoạt động hỗ trợ công tác cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét cho hệ thống thông tin - cảnh báo sớm.
3. Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo rà soát các công trình hạ tầng giao thông ở các khu vực trung du, miền núi, đánh giá, xác định các khu vực có nguy cơ sạt lở đất, thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn và giảm tác động gây già tăng sạt lở đất, lũ quét.
4. Bộ Xây dựng chỉ đạo, hướng dẫn quản lý chặt chẽ công tác quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn để chủ động phòng, tránh sạt lở đất, lũ quét, giảm thiểu nguy cơ bị ảnh hưởng do sạt lở đất, lũ quét.
5. Bộ Quốc phòng
a) Chỉ đạo các đơn vị trong toàn quân phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương cung cấp kịp thời các thông tin về các khu vực có nguy cơ bị sạt lở đất, lũ quét; thông tin về tình hình thiệt hại về sạt lở đất, lũ quét; tiếp nhận thông tin cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét; chuẩn bị lực lượng, phương tiện, trang thiết bị, vật tư chuyên dùng sẵn sàng ứng phó kịp thời, hiệu quả các tình huống do sạt lở đất và lũ quét.
b) Chỉ đạo các Quân khu, cơ quan quân sự địa phương các cấp tiếp nhận các sản phẩm của Đề án phục vụ công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn và các hoạt động quân sự của địa phương.

Content:
Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế trong cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét; nâng cao năng lực cộng đồng trong truyền thông và sử dụng thông tin cảnh báo sớm.
a) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ hiện đại trong dự báo, cảnh báo và xây dựng Hệ thống thông tin - cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét.
b) Nâng cao năng lực truyền thông, sử dụng thông tin cảnh báo sớm phục vụ phòng, tránh sạt lở đất, lũ quét trong cộng đồng, giảm nhẹ thiệt hại do sạt lở đất, lũ quét.
c) Tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, chia sẻ phương pháp, thông tin dữ liệu, kinh nghiệm trong cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét và phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro, đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật, tài chính của các quốc gia, các tổ chức quốc tế đối với công tác cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét.
IV. SẢN PHẨM CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN
1. Hệ thống các văn bản pháp lý phục vụ triển khai các nhiệm vụ liên quan đến phân vùng và cảnh báo sớm thiên tai sạt lở đất, lũ quét.
2. Bản đồ phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:50.000 hiển thị trên nền thông tin địa lý tỷ lệ 1:25.000 cho 15 tỉnh: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Bình Phước, Đồng Nai.
3. Bản đồ phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn tại 1.500 khu vực rủi ro cao với sạt lở đất, lũ quét cho 37 tỉnh, thành phố.
4. Hệ thống thông tin - cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét cho 37 tỉnh, thành phố liên thông giữa các bộ, ngành, địa phương.
Các tài liệu hướng dẫn nâng cao năng lực truyền thông cho cộng đồng trong sử dụng thông tin cảnh báo sớm phục vụ phòng, tránh sạt lở đất, lũ quét.
Sản phẩm của Đề án được chuyển giao đến các cấp chính quyền và người dân ở các vùng có nguy cơ xảy ra sạt lở đất, lũ quét nhằm nâng cao năng lực truyền thông, sử dụng thông tin cảnh báo sớm phục vụ phòng, tránh sạt lở đất, lũ quét trong cộng đồng, giảm nhẹ thiệt hại do sạt lở đất, lũ quét gây ra.
V. THỜI GIAN THỰC HIỆN
Thời gian thực hiện Đề án: từ năm 2023 đến 2030.
VI. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Nguồn vốn ngân sách Nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên của Bộ Tài nguyên và Môi trường, ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác, trong đó:
1. Ngân sách Trung ương được dự toán và phân bổ theo quy định của pháp luật
a) Thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ liên quan, bao gồm:
- Rà soát, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy định phục vụ triển khai các nhiệm vụ liên quan đến phân vùng và cảnh báo sớm thiên tai sạt lở đất, lũ quét.
- Điều tra, lập bản đồ phân vùng nguy cơ, bản đồ phân vùng rủi ro sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:50.000 hiển thị trên nền thông tin địa lý tỷ lệ 1:25.000, thí điểm lập bản đồ tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn cho 150 khu vực rủi ro cao.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu kết nối liên thông các bộ ngành, địa phương, Hệ thống thông tin - cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét; duy trì vận hành Hệ thống thông tin - cảnh báo sớm hiện đại, thống nhất liên ngành.
- Thực hiện chương trình, đề tài nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ phòng, tránh sạt lở đất, lũ quét.
- Nâng cao năng lực truyền thông, sử dụng thông tin cảnh báo sớm phục vụ phòng, tránh sạt lở đất, lũ quét.
b) Hỗ trợ địa phương theo quy định của pháp luật.
2. Ngân sách địa phương để triển khai các nhiệm vụ
a) Điều tra, lập bản đồ phân vùng nguy cơ, bản đồ phân vùng rủi ro sạt lở đất, lũ quét có nguy cơ gây ra sự cố môi trường tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn cho các vị trí, khu vực rủi ro cao với sạt lở đất, lũ quét tại địa phương.
b) Điều tra, cập nhật cơ sở dữ liệu, thông tin về sạt lở đất, lũ quét có nguy cơ gây ra sự cố môi trường, quản lý, khai thác và cập nhật thông tin cho Hệ thống thông tin - cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét theo thời gian thực khu vực miền núi, trung du Việt Nam.
c) Tổ chức triển khai duy trì ứng dụng các sản phẩm của Đề án tại địa phương; nâng cao năng lực truyền thông cho cộng đồng trong sử dụng thông tin cảnh báo sớm phục vụ phòng, tránh sạt lở đất, lũ quét.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương có liên quan tổ chức triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm toàn diện về hiệu quả của Đề án, trong đó lưu ý: rà soát kỹ nội dung, nhiệm vụ chi tiết, đảm bảo không chồng chéo, trùng lặp với nhiệm vụ thường xuyên và nội dung, nhiệm vụ của các chương trình, đề án, dự án khác đã và đang được Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, cơ quan liên quan triển khai thực hiện.
b) Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt chi tiết nội dung, dự toán kinh phí và triển khai thực hiện phần nội dung, nhiệm vụ do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện phù hợp với nội dung của Đề án và tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền ban hành, đúng quy định của pháp luật; thống nhất với Bộ Tài chính cân đối, bố trí kinh phí để thực hiện và tổ chức thực hiện Đề án bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, không để xảy ra tiêu cực, thất thoát, lãng phí tài sản và ngân sách nhà nước.
c) Chỉ đạo, hướng dẫn địa phương thực hiện việc điều tra, cập nhật cơ sở dữ liệu về sạt lở đất, lũ quét, quản lý, khai thác và cập nhật thông tin cho Hệ thống thông tin - cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét theo thời gian thực, lập bản đồ phân vùng nguy cơ, bản đồ phân vùng rủi ro do lũ quét, sạt lở đất tỷ lệ lớn theo yêu cầu.
d) Thực hiện chương trình, đề tài nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ phòng, tránh sạt lở đất, lũ quét; truyền thông, sử dụng thông tin cảnh báo sớm phục vụ phòng, tránh sạt lở đất, lũ quét.
đ) Đôn đốc, hướng dẫn việc triển khai Đề án, tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Phối hợp cung cấp các thông tin về các khu vực có nguy cơ bị sạt lở đất, lũ quét, thông tin về tình hình thiệt hại do sạt lở đất, lũ quét; các kết quả nghiên cứu khoa học hỗ trợ công tác cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét cho Hệ thống thông tin - cảnh báo sớm.
b) Nghiên cứu, ứng dụng, áp dụng thử nghiệm tiến bộ khoa học - kỹ thuật và phối hợp chia sẻ các kết quả nghiên cứu khoa học, kết quả thực hiện thí điểm các hoạt động hỗ trợ công tác cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét cho hệ thống thông tin - cảnh báo sớm.
3. Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo rà soát các công trình hạ tầng giao thông ở các khu vực trung du, miền núi, đánh giá, xác định các khu vực có nguy cơ sạt lở đất, thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn và giảm tác động gây già tăng sạt lở đất, lũ quét.
4. Bộ Xây dựng chỉ đạo, hướng dẫn quản lý chặt chẽ công tác quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn để chủ động phòng, tránh sạt lở đất, lũ quét, giảm thiểu nguy cơ bị ảnh hưởng do sạt lở đất, lũ quét.
Bộ Quốc phòng
a) Chỉ đạo các đơn vị trong toàn quân phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương cung cấp kịp thời các thông tin về các khu vực có nguy cơ bị sạt lở đất, lũ quét; thông tin về tình hình thiệt hại về sạt lở đất, lũ quét; tiếp nhận thông tin cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét; chuẩn bị lực lượng, phương tiện, trang thiết bị, vật tư chuyên dùng sẵn sàng ứng phó kịp thời, hiệu quả các tình huống do sạt lở đất và lũ quét.
b) Chỉ đạo các Quân khu, cơ quan quân sự địa phương các cấp tiếp nhận các sản phẩm của Đề án phục vụ công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn và các hoạt động quân sự của địa phương.