Document: Điều 3 Quyết định 42/2023/QĐ-UBND nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Nông nghiệp Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/07/2023", "sign_number": "42/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/07/2023", "sign_number": "42/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/07/2023", "sign_number": "42/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/07/2023", "sign_number": "42/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/07/2023", "sign_number": "42/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 42/2023/QĐ-UBND nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Nông nghiệp Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gồm: Giám đốc và không quá 04 Phó Giám đốc Sở;
a) Giám đốc Sở là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định;
b) Phó Giám đốc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở; là người giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
2. Các phòng chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Thanh tra Sở;
b) Phòng Tổ chức - Hành chính;
c) Phòng Quản lý chuyên ngành;
d) Phòng Kế hoạch - Tài chính.
3. Các tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
b) Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
c) Chi cục Kiểm lâm;
d) Chi cục Thủy sản;
đ) Chi cục Thủy lợi;
e) Chi cục Phát triển nông thôn;
g) Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.
4. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Ban quản lý rừng phòng hộ ven biển Thuận Nam;
b) Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn hồ Tân Giang;
c) Ban quản lý rừng phòng hộ Krôngpha;
d) Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn liên hồ Sông Sắt - Sông Trâu;
đ) Ban Quản lý khai thác các cảng cá;
e) Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;
g) Trung tâm Dịch vụ Giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản;
h) Trung tâm Khuyến nông.
5. Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và đơn vị trực thuộc:
a) Biên chế công chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hàng năm trên cơ sở Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện theo quy định tại Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và Đề án vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hàng năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định tại Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ, chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc lập kế hoạch số lượng người làm việc theo quy định Nghị định số 106/2020/NĐ- CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.
6. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo và tuyển dụng, sử dụng, quản lý, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và theo phân cấp quản lý hiện hành của tỉnh.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gồm: Giám đốc và không quá 04 Phó Giám đốc Sở;
a) Giám đốc Sở là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định;
b) Phó Giám đốc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở; là người giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
2. Các phòng chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Thanh tra Sở;
b) Phòng Tổ chức - Hành chính;
c) Phòng Quản lý chuyên ngành;
d) Phòng Kế hoạch - Tài chính.
3. Các tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
b) Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
c) Chi cục Kiểm lâm;
d) Chi cục Thủy sản;
đ) Chi cục Thủy lợi;
e) Chi cục Phát triển nông thôn;
g) Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.
4. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Ban quản lý rừng phòng hộ ven biển Thuận Nam;
b) Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn hồ Tân Giang;
c) Ban quản lý rừng phòng hộ Krôngpha;
d) Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn liên hồ Sông Sắt - Sông Trâu;
đ) Ban Quản lý khai thác các cảng cá;
e) Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;
g) Trung tâm Dịch vụ Giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản;
h) Trung tâm Khuyến nông.
5. Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và đơn vị trực thuộc:
a) Biên chế công chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hàng năm trên cơ sở Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện theo quy định tại Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và Đề án vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hàng năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định tại Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ, chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc lập kế hoạch số lượng người làm việc theo quy định Nghị định số 106/2020/NĐ- CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.
6. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo và tuyển dụng, sử dụng, quản lý, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và theo phân cấp quản lý hiện hành của tỉnh.