Document: Điều 1 Quyết định 4179/2006/QĐ-UBND phát triển khoa học công nghệ Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "4179/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "4179/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "4179/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "4179/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "4179/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4179/2006/QĐ-UBND phát triển khoa học công nghệ Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020" với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu chung:
- Đảm bảo cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn cho quá trình công nghiệp hoá rút ngắn của tỉnh Quảng Ninh, góp phần đắc lực phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Góp phần quyết định nâng cao chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế, năng lực cạnh tranh của hàng hoá, đảm bảo quốc phòng và an ninh của tỉnh, phục vụ đắc lực, hiệu quả, giải quyết kịp thời mọi nhu cầu do quá trình phát triển kinh tế - xã hội đặt ra ở địa phương .
- Đẩy mạnh việc phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ của tỉnh.
- Hình thành và phát triển thị trường khoa học, công nghệ trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể :
- Phấn đấu đến năm 2010, hàm lượng khoa học, công nghệ trong các sản phẩm mang thương hiệu Quảng Ninh đạt 35% GDP; đến năm 2015 đạt 40% GDP và đến năm 2020 đạt 42% GDP.
- Phấn đấu đến năm 2010, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có tỷ lệ nhân lực khoa học, công nghệ so với tổng nhân lực làm việc trong các ngành kinh tế là 1 : 16; đến năm 2015 là 1 : 11 và đến năm 2020 là 1 : 9.
- Tăng đầu tư ngân sách của tỉnh cho khoa học công nghệ: năm 2006 đạt 0,5% tổng chi ngân sách; năm 2007 đạt 0,8%; năm 2008 đạt 1%; năm 2009 đạt 1,5% và từ năm 2010 trở đi đảm bảo mức kinh phí đầu tư cho sự nghiệp khoa học đạt 2% tổng chi ngân sách như quy định của nhà nước. Đẩy nhanh tiến độ xã hội hoá hoạt động khoa học, công nghệ để tăng đầu tư của toàn xã hội cho khoa học, công nghệ ở Quảng Ninh đến năm 2010 đạt 1,5% GDP; đến năm 2015 đạt 1,8% GDP và đến năm 2020 đạt 2,0% GDP.
- Đảm bảo từ năm 2007, mỗi huyện, thị xã, thành phố có ít nhất một cán bộ chuyên trách quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và phát triển đội ngũ này ở những năm tiếp theo, nhất là đối với các thành phố, thị xã.
- Phấn đấu đến năm 2010 xây dựng thành công một trường đại học đa ngành và tổ chức mạng lưới vệ tinh các cơ sở khoa học, công nghệ ở tỉnh hoạt động có hiệu quả.
- Phấn đấu đến năm 2010 hình thành thị trường khoa học, công nghệ trên địa bàn tỉnh.
3. Nội dung cơ bản của Quy hoạch:
3.1- Định hướng phát triển :
Để tỉnh Quảng Ninh sớm trở thành tỉnh công nghiệp hoá vào năm 2015 như Nghị quyết tỉnh Đảng bộ đề ra, các lĩnh vực khoa học công nghệ cần ưu tiên đặc biệt cho cả giai đoạn 2006-2020 là khoa học công nghệ quản lý và khoa học công nghệ thông tin.
- Giai đoạn 2006 – 2010 : cú 6 lĩnh vực khoa học, công nghệ ưu tiên đặc biệt là khoa học công nghệ quản lý; khoa học công nghệ thông tin; khoa học công nghệ nông, lâm, ngư nghiệp và chế biến sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp; khoa học công nghệ mỏ; khoa học công nghệ du lịch - thương mại, giao thông vận tải, tài chính - ngân hàng, y tế, lao động; khoa học, công nghệ xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng. Hướng đi chủ đạo của giai đoạn này và cho đến năm 2015 là nghiên cứu ứng dụng, nhập khẩu công nghệ , tạo ra những tiến bộ rõ rệt về trình độ công nghệ của các lĩnh vực sản xuất chính, kiên trì xây dựng các cơ sở nghiên cứu - triển khai, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, bước đầu xác lập một số hướng nghiên cứu - triển khai công nghệ cao và nền sản xuất công nghệ cao.
- Giai đoạn đến 2020: cú 3 lĩnh vực khoa học, công nghệ ưu tiên đặc biệt là khoa học công nghệ quản lý; khoa học công nghệ thông tin; khoa học công nghệ cơ khí, điện tử và luyện kim. Giai đoạn này, khoa học, công nghệ sẽ là nền tảng cho sự phát triển đồng thời các ngành sản xuất với trình độ công nghệ cao và các ngành sản xuất công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh .
3.2- Nội dung hoạt động chủ yếu :
Bao gồm 134 nhiệm vụ ở các lĩnh vực chủ yếu sau :

TT

Tên nhiệm vụ

Thời gian thực hiện

I

Content:
Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020" với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu chung:
- Đảm bảo cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn cho quá trình công nghiệp hoá rút ngắn của tỉnh Quảng Ninh, góp phần đắc lực phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Góp phần quyết định nâng cao chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế, năng lực cạnh tranh của hàng hoá, đảm bảo quốc phòng và an ninh của tỉnh, phục vụ đắc lực, hiệu quả, giải quyết kịp thời mọi nhu cầu do quá trình phát triển kinh tế - xã hội đặt ra ở địa phương .
- Đẩy mạnh việc phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ của tỉnh.
- Hình thành và phát triển thị trường khoa học, công nghệ trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể :
- Phấn đấu đến năm 2010, hàm lượng khoa học, công nghệ trong các sản phẩm mang thương hiệu Quảng Ninh đạt 35% GDP; đến năm 2015 đạt 40% GDP và đến năm 2020 đạt 42% GDP.
- Phấn đấu đến năm 2010, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có tỷ lệ nhân lực khoa học, công nghệ so với tổng nhân lực làm việc trong các ngành kinh tế là 1 : 16; đến năm 2015 là 1 : 11 và đến năm 2020 là 1 : 9.
- Tăng đầu tư ngân sách của tỉnh cho khoa học công nghệ: năm 2006 đạt 0,5% tổng chi ngân sách; năm 2007 đạt 0,8%; năm 2008 đạt 1%; năm 2009 đạt 1,5% và từ năm 2010 trở đi đảm bảo mức kinh phí đầu tư cho sự nghiệp khoa học đạt 2% tổng chi ngân sách như quy định của nhà nước. Đẩy nhanh tiến độ xã hội hoá hoạt động khoa học, công nghệ để tăng đầu tư của toàn xã hội cho khoa học, công nghệ ở Quảng Ninh đến năm 2010 đạt 1,5% GDP; đến năm 2015 đạt 1,8% GDP và đến năm 2020 đạt 2,0% GDP.
- Đảm bảo từ năm 2007, mỗi huyện, thị xã, thành phố có ít nhất một cán bộ chuyên trách quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và phát triển đội ngũ này ở những năm tiếp theo, nhất là đối với các thành phố, thị xã.
- Phấn đấu đến năm 2010 xây dựng thành công một trường đại học đa ngành và tổ chức mạng lưới vệ tinh các cơ sở khoa học, công nghệ ở tỉnh hoạt động có hiệu quả.
- Phấn đấu đến năm 2010 hình thành thị trường khoa học, công nghệ trên địa bàn tỉnh.
3. Nội dung cơ bản của Quy hoạch:
3.1- Định hướng phát triển :
Để tỉnh Quảng Ninh sớm trở thành tỉnh công nghiệp hoá vào năm 2015 như Nghị quyết tỉnh Đảng bộ đề ra, các lĩnh vực khoa học công nghệ cần ưu tiên đặc biệt cho cả giai đoạn 2006-2020 là khoa học công nghệ quản lý và khoa học công nghệ thông tin.
- Giai đoạn 2006 – 2010 : cú 6 lĩnh vực khoa học, công nghệ ưu tiên đặc biệt là khoa học công nghệ quản lý; khoa học công nghệ thông tin; khoa học công nghệ nông, lâm, ngư nghiệp và chế biến sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp; khoa học công nghệ mỏ; khoa học công nghệ du lịch - thương mại, giao thông vận tải, tài chính - ngân hàng, y tế, lao động; khoa học, công nghệ xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng. Hướng đi chủ đạo của giai đoạn này và cho đến năm 2015 là nghiên cứu ứng dụng, nhập khẩu công nghệ , tạo ra những tiến bộ rõ rệt về trình độ công nghệ của các lĩnh vực sản xuất chính, kiên trì xây dựng các cơ sở nghiên cứu - triển khai, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, bước đầu xác lập một số hướng nghiên cứu - triển khai công nghệ cao và nền sản xuất công nghệ cao.
- Giai đoạn đến 2020: cú 3 lĩnh vực khoa học, công nghệ ưu tiên đặc biệt là khoa học công nghệ quản lý; khoa học công nghệ thông tin; khoa học công nghệ cơ khí, điện tử và luyện kim. Giai đoạn này, khoa học, công nghệ sẽ là nền tảng cho sự phát triển đồng thời các ngành sản xuất với trình độ công nghệ cao và các ngành sản xuất công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh .
3.2- Nội dung hoạt động chủ yếu :
Bao gồm 134 nhiệm vụ ở các lĩnh vực chủ yếu sau :

TT

Tên nhiệm vụ

Thời gian thực hiện

I