Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3934/QĐ-UBND năm 2013 phát triển ngành công nghiệp môi trường Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/12/2013", "sign_number": "3934/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/12/2013", "sign_number": "3934/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/12/2013", "sign_number": "3934/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/12/2013", "sign_number": "3934/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/12/2013", "sign_number": "3934/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3934/QĐ-UBND năm 2013 phát triển ngành công nghiệp môi trường Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển ngành công nghiệp môi trường tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025”, với những nội dung chính như sau:
...
3. Lộ trình thực hiện
a) Giai đoạn 1 2013 - 2015:
- Rà soát các dự án, lập quy hoạch phát triển ngành công nghiệp môi trường của tỉnh, lựa chọn công nghệ xử lý tiên tiến, giảm ô nhiễm và hiệu quả kinh tế.
- Lựa chọn địa điểm phù hợp; xem xét công nghệ phù hợp với từng địa phương. Chú ý địa điểm có tuyến giao thông thuận tiện;
- Lập và trình các cấp có thẩm quyền duyệt (dự án đầu tư và thiết kế cơ sở xây dựng công trình; báo cáo đánh giá tác động môi trường; hồ sơ quy hoạch 1/500; Thiết kế kỹ thuật của các khu/cụm công nghiệp môi trường và các cơ sở tái chế đối với các dự án có vị trí thỏa thuận;
- Chính quyền địa phương cần hỗ trợ về tài chính cơ chế chính sách cho các công ty công ích thực hiện. Đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, đầu tư xử lý chất thải rắn, nước thải, khí thải cần có chính sách ưu đãi, hỗ trợ phù hợp.
b) Giai đoạn 2 2016 - 2020:
- Chuẩn bị các cơ chế, chính sách lập dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, lựa chọn công nghệ phù hợp (như tái sinh, tái chế, làm phân bón…); Nâng cao tỷ lệ tái sinh, tái chế, giảm tối đa chi phí vận chuyển và chi phí xử lý, phấn đấu tỷ lệ chôn lấp đạt < 15% tổng khối lượng CTR phát sinh;
- Nhân rộng và hoàn chỉnh quy trình thu gom, phân loại CTR tại nguồn trong các đô thị;
- Hỗ trợ vốn, quyền lợi để thúc đẩy các đơn vị, doanh nghiệp kinh doanh các loại hình dịch vụ xử lý môi trường nước thải, khí thải;
- Xây dựng và ban hành cơ chế tài chính phù hợp đối với các Công ty môi trường từng bước chuyển sang cơ chế kinh doanh có hiệu quả.
c) Giai đoạn 2020 - 2025:
- Tăng năng lực xử lý tại các khu/cụm công nghiệp môi trường và các cơ sở tái chế tập trung, đổi mới công nghệ, tăng hiệu quả và cải thiện các yếu tố môi trường;
- Các công ty môi trường từ công ty công ích có thể chuyển sang kinh doanh hiệu quả và tái đầu tư các trang thiết bị và mở rộng hoạt động tới khu vực nông thôn.
d) Các đề án thành phần nhằm triển khai đề án phát triển ngành công nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh:
Các đề án thành phần bao gồm kinh phí thực hiện và lộ trình thực hiện được tổng hợp trong bảng đính kèm tại phụ lục.

Content:
Lộ trình thực hiện
a) Giai đoạn 1 2013 - 2015:
- Rà soát các dự án, lập quy hoạch phát triển ngành công nghiệp môi trường của tỉnh, lựa chọn công nghệ xử lý tiên tiến, giảm ô nhiễm và hiệu quả kinh tế.
- Lựa chọn địa điểm phù hợp; xem xét công nghệ phù hợp với từng địa phương. Chú ý địa điểm có tuyến giao thông thuận tiện;
- Lập và trình các cấp có thẩm quyền duyệt (dự án đầu tư và thiết kế cơ sở xây dựng công trình; báo cáo đánh giá tác động môi trường; hồ sơ quy hoạch 1/500; Thiết kế kỹ thuật của các khu/cụm công nghiệp môi trường và các cơ sở tái chế đối với các dự án có vị trí thỏa thuận;
- Chính quyền địa phương cần hỗ trợ về tài chính cơ chế chính sách cho các công ty công ích thực hiện. Đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, đầu tư xử lý chất thải rắn, nước thải, khí thải cần có chính sách ưu đãi, hỗ trợ phù hợp.
b) Giai đoạn 2 2016 - 2020:
- Chuẩn bị các cơ chế, chính sách lập dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, lựa chọn công nghệ phù hợp (như tái sinh, tái chế, làm phân bón…); Nâng cao tỷ lệ tái sinh, tái chế, giảm tối đa chi phí vận chuyển và chi phí xử lý, phấn đấu tỷ lệ chôn lấp đạt < 15% tổng khối lượng CTR phát sinh;
- Nhân rộng và hoàn chỉnh quy trình thu gom, phân loại CTR tại nguồn trong các đô thị;
- Hỗ trợ vốn, quyền lợi để thúc đẩy các đơn vị, doanh nghiệp kinh doanh các loại hình dịch vụ xử lý môi trường nước thải, khí thải;
- Xây dựng và ban hành cơ chế tài chính phù hợp đối với các Công ty môi trường từng bước chuyển sang cơ chế kinh doanh có hiệu quả.
c) Giai đoạn 2020 - 2025:
- Tăng năng lực xử lý tại các khu/cụm công nghiệp môi trường và các cơ sở tái chế tập trung, đổi mới công nghệ, tăng hiệu quả và cải thiện các yếu tố môi trường;
- Các công ty môi trường từ công ty công ích có thể chuyển sang kinh doanh hiệu quả và tái đầu tư các trang thiết bị và mở rộng hoạt động tới khu vực nông thôn.
d) Các đề án thành phần nhằm triển khai đề án phát triển ngành công nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh:
Các đề án thành phần bao gồm kinh phí thực hiện và lộ trình thực hiện được tổng hợp trong bảng đính kèm tại phụ lục.