Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4694/QĐ-BCT 2016 quy hoạch phát triển điện lực Bà Rịa Vũng Tàu 2016 2025

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/12/2016", "sign_number": "4694/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/12/2016", "sign_number": "4694/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/12/2016", "sign_number": "4694/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/12/2016", "sign_number": "4694/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/12/2016", "sign_number": "4694/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4694/QĐ-BCT 2016 quy hoạch phát triển điện lực Bà Rịa Vũng Tàu 2016 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035 - Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV do Viện Năng lượng lập với các nội dung chính như sau:
...
3. Mục tiêu
...
b) Mục tiêu cụ thể
Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 1.497 MW, điện thương phẩm 8.846 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 14,5 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 16,4 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 8,1%/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 12,2 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 7,6 %/năm; Hoạt động khác tăng 9,6%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 7.859 kWh/người/năm.
Năm 2025:
Công suất cực đại Pmax = 2.331 MW, điện thương phẩm 14.502 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021 - 2025 là 10,4%/năm, trong đó: thành phần Công nghiệp - Xây dựng tăng 10,7 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 8,3 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 17,1 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 6,3 %/năm; Hoạt động khác tăng 7,9 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người đạt 11.328 kWh/người/năm.
Năm 2030:
Công suất cực đại Pmax = 3.335 MW, điện thương phẩm 21.017 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 là 7,7%/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 10,9 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 7,9%/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 10,9 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 5,7 %/năm; Hoạt động khác tăng 7,0%/năm.
Năm 2035:
Công suất cực đại Pmax = 4.490 MW, điện thương phẩm 28.725 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2031-2035 là 6,4%/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 6,4 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 5,3%/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 9,0 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 5,5 %/năm; Hoạt động khác tăng 6,0%/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
2. Quy hoạch phát triển lưới diện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 500 kV
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Xây dựng mới trạm biến áp 500/220 kV Bắc Châu Đức, công suất khoảng 900 MVA.
+ Xây dựng mới 4 mạch đường dây 500 kV, chiều dài tuyến 19 km, tiết diện 4xACSR330mm2 đấu nối trạm 500 kV Bắc Châu Đức chuyển tiếp trên đường dây Phú Mỹ - Sông Mây.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Nâng công suất trạm biến áp 500/220 kV Bắc Châu Đức lên mức 1800 MVA phù hợp với Quy hoạch điện quốc gia (có thể xem xét lắp 2 máy 900 MVA hoặc 3 máy 600 MVA tùy theo phân tích kinh tế kỹ thuật trong khi lập dự án đầu tư).
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Xây dựng mới trạm biến áp 500/220 kV Long Điền có với tổng công suất khoảng 1.200 MVA (chi tiết lựa chọn gam máy biến áp sẽ được làm rõ trong giai đoạn dự án đầu tư).
+ Xây dựng đường dây 500 kV mạch kép, chiều dài 23 km, tiết diện 4xACSR330 mm2, đấu nối trạm 500 kV Long Điền chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây 500 kV Phú Mỹ - Bắc Châu Đức.
b) Lưới điện 220 kV
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Xây dựng mới 3 trạm biến áp 220 kV tổng công suất tăng thêm là 1.250 MVA; Cải tạo, mở rộng, nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220 kV, công suất tăng thêm 250 MVA;
+ Xây dựng mới 3 đường dây 220 kV, chiều dài 27 km. Cải tạo 2 đường dây 220 kV, chiều dài 14 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Xây dựng mới 2 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 750 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 3 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 625 MVA;
+ Xây dựng mới 3 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 64 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Xây dựng mới 2 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 500 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA;
+ Xây dựng mới 3 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 83 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Xây dựng mới 2 trạm biến áp 220/110 kV, tổng công suất 750 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 500 MVA;
+ Xây dựng mới 5 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 97 km.

Content:
Mục tiêu cụ thể
Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 1.497 MW, điện thương phẩm 8.846 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 14,5 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 16,4 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 8,1%/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 12,2 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 7,6 %/năm; Hoạt động khác tăng 9,6%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 7.859 kWh/người/năm.
Năm 2025:
Công suất cực đại Pmax = 2.331 MW, điện thương phẩm 14.502 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021 - 2025 là 10,4%/năm, trong đó: thành phần Công nghiệp - Xây dựng tăng 10,7 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 8,3 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 17,1 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 6,3 %/năm; Hoạt động khác tăng 7,9 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người đạt 11.328 kWh/người/năm.
Năm 2030:
Công suất cực đại Pmax = 3.335 MW, điện thương phẩm 21.017 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 là 7,7%/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 10,9 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 7,9%/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 10,9 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 5,7 %/năm; Hoạt động khác tăng 7,0%/năm.
Năm 2035:
Công suất cực đại Pmax = 4.490 MW, điện thương phẩm 28.725 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2031-2035 là 6,4%/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 6,4 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 5,3%/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 9,0 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 5,5 %/năm; Hoạt động khác tăng 6,0%/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
2. Quy hoạch phát triển lưới diện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 500 kV
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Xây dựng mới trạm biến áp 500/220 kV Bắc Châu Đức, công suất khoảng 900 MVA.
+ Xây dựng mới 4 mạch đường dây 500 kV, chiều dài tuyến 19 km, tiết diện 4xACSR330mm2 đấu nối trạm 500 kV Bắc Châu Đức chuyển tiếp trên đường dây Phú Mỹ - Sông Mây.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Nâng công suất trạm biến áp 500/220 kV Bắc Châu Đức lên mức 1800 MVA phù hợp với Quy hoạch điện quốc gia (có thể xem xét lắp 2 máy 900 MVA hoặc 3 máy 600 MVA tùy theo phân tích kinh tế kỹ thuật trong khi lập dự án đầu tư).
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Xây dựng mới trạm biến áp 500/220 kV Long Điền có với tổng công suất khoảng 1.200 MVA (chi tiết lựa chọn gam máy biến áp sẽ được làm rõ trong giai đoạn dự án đầu tư).
+ Xây dựng đường dây 500 kV mạch kép, chiều dài 23 km, tiết diện 4xACSR330 mm2, đấu nối trạm 500 kV Long Điền chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây 500 kV Phú Mỹ - Bắc Châu Đức.
Lưới điện 220 kV
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Xây dựng mới 3 trạm biến áp 220 kV tổng công suất tăng thêm là 1.250 MVA; Cải tạo, mở rộng, nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220 kV, công suất tăng thêm 250 MVA;
+ Xây dựng mới 3 đường dây 220 kV, chiều dài 27 km. Cải tạo 2 đường dây 220 kV, chiều dài 14 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Xây dựng mới 2 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 750 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 3 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 625 MVA;
+ Xây dựng mới 3 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 64 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Xây dựng mới 2 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 500 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA;
+ Xây dựng mới 3 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 83 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Xây dựng mới 2 trạm biến áp 220/110 kV, tổng công suất 750 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 500 MVA;
+ Xây dựng mới 5 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 97 km.