Document: Khoản 4 Điều 2 Quyết định 234/QĐ-BTC 2018 chức năng quyền hạn cơ cấu tổ chức Cục Tin học Thống kê tài chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/02/2018", "sign_number": "234/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/02/2018", "sign_number": "234/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/02/2018", "sign_number": "234/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/02/2018", "sign_number": "234/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/02/2018", "sign_number": "234/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 2 Quyết định 234/QĐ-BTC 2018 chức năng quyền hạn cơ cấu tổ chức Cục Tin học Thống kê tài chính

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
4. Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị tổ chức thực hiện các đề án, dự án về ứng dụng công nghệ thông tin sau khi được phê duyệt và các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
a) Thẩm định trình Bộ phê duyệt kế hoạch 5 năm về ứng dụng công nghệ thông tin; kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin và công tác mua sắm hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Thẩm định, trình Bộ phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin, các dự án ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính theo phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
c) Rà soát, tổng hợp kế hoạch, danh mục dự toán ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị thuộc Bộ gửi Cục Kế hoạch - Tài chính để thẩm định tổng hợp chung trong dự toán thu, chi ngân sách của Bộ Tài chính báo cáo Bộ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
Phối hợp với Cục Kế hoạch - Tài chính thẩm định, trình Bộ phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị thuộc Bộ;
d) Thẩm định thiết kế sơ bộ các dự án ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị thuộc Bộ theo phân cấp của Bộ Tài chính, các dự án liên quan đến các nội dung công nghệ thông tin cần đảm bảo tính thống nhất trong toàn ngành;
d) Quyết định đầu tư, thẩm tra phê duyệt quyết toán hoàn thành đối với các dự án ứng dụng công nghệ thông tin theo phân cấp hoặc ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Content:
Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị tổ chức thực hiện các đề án, dự án về ứng dụng công nghệ thông tin sau khi được phê duyệt và các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
a) Thẩm định trình Bộ phê duyệt kế hoạch 5 năm về ứng dụng công nghệ thông tin; kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin và công tác mua sắm hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Thẩm định, trình Bộ phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin, các dự án ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính theo phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
c) Rà soát, tổng hợp kế hoạch, danh mục dự toán ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị thuộc Bộ gửi Cục Kế hoạch - Tài chính để thẩm định tổng hợp chung trong dự toán thu, chi ngân sách của Bộ Tài chính báo cáo Bộ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
Phối hợp với Cục Kế hoạch - Tài chính thẩm định, trình Bộ phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị thuộc Bộ;
d) Thẩm định thiết kế sơ bộ các dự án ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị thuộc Bộ theo phân cấp của Bộ Tài chính, các dự án liên quan đến các nội dung công nghệ thông tin cần đảm bảo tính thống nhất trong toàn ngành;
d) Quyết định đầu tư, thẩm tra phê duyệt quyết toán hoàn thành đối với các dự án ứng dụng công nghệ thông tin theo phân cấp hoặc ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính.