Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2370QĐ/BNN- KL phê duyệt Đề án chương trình đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam giai đoạn 2008-2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/08/2008", "sign_number": "2370QĐ/BNN-KL", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/08/2008", "sign_number": "2370QĐ/BNN-KL", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/08/2008", "sign_number": "2370QĐ/BNN-KL", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/08/2008", "sign_number": "2370QĐ/BNN-KL", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/08/2008", "sign_number": "2370QĐ/BNN-KL", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2370QĐ/BNN- KL phê duyệt Đề án chương trình đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam giai đoạn 2008-2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Về chương trình đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam giai đoạn 2008 - 2020” với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái kết hợp giáo dục môi trường

520.000

50.000

450.000

20.000

3. Các giải pháp thực hiện Đề án
3.1. Giải pháp về tổ chức
Trên cơ sở Đề án này, các Vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên xác định cụ thể nhu cầu đầu tư, phân bổ kinh phí đầu tư xây dựng các dự án đầu tư cụ thể; Cục Kiểm lâm chủ trì, phối hợp với các Cục, Vụ chức năng của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối vốn cho địa phương; chỉ đạo, hướng dẫn địa phương xây dựng các dự án đầu tư; kiểm tra đánh giá việc thực hiện Đề án. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, Thành phố cân đối và điều tiết nguồn vốn, lồng ghép các chương trình, mục tiêu, phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn xây dựng dự án đầu tư cụ thể và tổ chức thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
3.2. Giải pháp về nguồn vốn
Để thực hiện mục tiêu của Đề án “Về chương trình đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam giai đoạn 2008 - 2020”, ngân sách nhà nước đầu tư theo chế độ chính sách hiện hành, bao gồm: Nguồn kinh phí từ Chương trình 661; nguồn ngân sách Trung ương đầu tư cho các khu rừng đặc dụng; nguồn vốn ngân sách dành cho nghiên cứu khoa học; vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách; vốn đóng góp của các doanh nghiệp kinh doanh rừng, các doanh nghiệp đầu tư du lịch trong khu bảo tồn; vốn huy động tài trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, tổ chức từ thiện môi trường trong nước và quốc tế.
3.3. Kế hoạch triển khai
- Năm 2008 - 2009: Tiếp tục đầu tư những dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; xác định cụ thể nhu cầu đầu tư, xây dựng các dự án đầu tư mới để trình duyệt theo quy định pháp luật hiện hành;
- Năm 2010 - 2015: Nhà nước dành ngân sách thích đáng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm phục vụ công tác bảo tồn thiên nhiên, bảo tồn ĐDSH hệ thống khu rừng đặc dụng và tổ chức theo dõi, giám sát tình hình triển khai thực hiện Đề án.
- Năm 2016 - 2020: Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và theo dõi, giám sát tình hình đầu tư, tổ chức đánh giá tình hình thực hiện Đề án đầu tư để rút kinh nghiệm phục vụ xây dựng Đề án giai đoạn tiếp theo.
4. Hiệu quả của Đề án
4.1. Hiệu quả về kinh tế và môi trường
- Bảo vệ tốt khu rừng đầu nguồn, góp phần hạn chế xói lở bồi lắng lòng hồ, duy trì sử dụng bền vững công năng tăng tuổi thọ công trình đối với những công trình thuỷ điện, thuỷ lợi xây dựng ở vùng hạ lưu các khu rừng đặc dụng.
- Bảo vệ có hiệu quả 2,2 triệu ha rừng đặc dụng, góp phần quan trọng bảo tồn nguồn gen và đa dạng sinh học; tăng cường sự bền vững của nền sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp; tạo sự ổn định và cân bằng về mặt sinh thái, tạo môi trường không khí trong lành; nâng cao năng xuất trong nông nghiệp, tăng doanh thu cho ngành du lịch.
- Cùng với rừng phòng hộ, rừng sản xuất, rừng đặc dụng góp phần nâng độ che phủ rừng lên 42 - 43 % vào năm 2010 và lên 47% vào năm 2020;
4.2. Hiệu quả về quản lý bảo vệ các khu rừng đặc dụng
- Năng lực của Ban quản lý các Vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên được tăng cường. Cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng của Ban quản lý các khu rừng đặc dụng được xây dựng, đặc biệt là các trạm bảo vệ rừng được xây mới, nâng cấp và cải tạo khang trang, đáp ứng mục tiêu bảo tồn.
- Đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ công chức, viên chức và cộng đồng dân cư đang sinh sống trong rừng đặc dụng được nâng lên; được hưởng lợi từ việc bảo vệ các khu rừng đặc dụng, góp phần hạn chế các tệ nạn xã hội, tăng cường sự đoàn kết trong cộng đồng dân cư. Tăng cường khả năng phòng thủ, góp phần củng cố an ninh quốc phòng, bảo vệ vững chắc vùng biên giới của tổ quốc.
- Tạo thêm công ăn việc làm cho cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh khu rừng đặc dụng; khôi phục ngành nghề truyền thống, du lịch sinh thái, giáo dục môi trường.
- Xây dựng được ý thức bảo vệ tài nguyên rừng, bảo vệ môi trường cảnh quan và nâng cao nhận thức về rừng nói chung và rừng đặc dụng nói riêng.

Content:
Xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái kết hợp giáo dục môi trường

520.000

50.000

450.000

20.000

3. Các giải pháp thực hiện Đề án
3.1. Giải pháp về tổ chức
Trên cơ sở Đề án này, các Vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên xác định cụ thể nhu cầu đầu tư, phân bổ kinh phí đầu tư xây dựng các dự án đầu tư cụ thể; Cục Kiểm lâm chủ trì, phối hợp với các Cục, Vụ chức năng của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối vốn cho địa phương; chỉ đạo, hướng dẫn địa phương xây dựng các dự án đầu tư; kiểm tra đánh giá việc thực hiện Đề án. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, Thành phố cân đối và điều tiết nguồn vốn, lồng ghép các chương trình, mục tiêu, phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn xây dựng dự án đầu tư cụ thể và tổ chức thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
3.2. Giải pháp về nguồn vốn
Để thực hiện mục tiêu của Đề án “Về chương trình đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam giai đoạn 2008 - 2020”, ngân sách nhà nước đầu tư theo chế độ chính sách hiện hành, bao gồm: Nguồn kinh phí từ Chương trình 661; nguồn ngân sách Trung ương đầu tư cho các khu rừng đặc dụng; nguồn vốn ngân sách dành cho nghiên cứu khoa học; vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách; vốn đóng góp của các doanh nghiệp kinh doanh rừng, các doanh nghiệp đầu tư du lịch trong khu bảo tồn; vốn huy động tài trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, tổ chức từ thiện môi trường trong nước và quốc tế.
3.3. Kế hoạch triển khai
- Năm 2008 - 2009: Tiếp tục đầu tư những dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; xác định cụ thể nhu cầu đầu tư, xây dựng các dự án đầu tư mới để trình duyệt theo quy định pháp luật hiện hành;
- Năm 2010 - 2015: Nhà nước dành ngân sách thích đáng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm phục vụ công tác bảo tồn thiên nhiên, bảo tồn ĐDSH hệ thống khu rừng đặc dụng và tổ chức theo dõi, giám sát tình hình triển khai thực hiện Đề án.
- Năm 2016 - 2020: Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và theo dõi, giám sát tình hình đầu tư, tổ chức đánh giá tình hình thực hiện Đề án đầu tư để rút kinh nghiệm phục vụ xây dựng Đề án giai đoạn tiếp theo.
4. Hiệu quả của Đề án
4.1. Hiệu quả về kinh tế và môi trường
- Bảo vệ tốt khu rừng đầu nguồn, góp phần hạn chế xói lở bồi lắng lòng hồ, duy trì sử dụng bền vững công năng tăng tuổi thọ công trình đối với những công trình thuỷ điện, thuỷ lợi xây dựng ở vùng hạ lưu các khu rừng đặc dụng.
- Bảo vệ có hiệu quả 2,2 triệu ha rừng đặc dụng, góp phần quan trọng bảo tồn nguồn gen và đa dạng sinh học; tăng cường sự bền vững của nền sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp; tạo sự ổn định và cân bằng về mặt sinh thái, tạo môi trường không khí trong lành; nâng cao năng xuất trong nông nghiệp, tăng doanh thu cho ngành du lịch.
- Cùng với rừng phòng hộ, rừng sản xuất, rừng đặc dụng góp phần nâng độ che phủ rừng lên 42 - 43 % vào năm 2010 và lên 47% vào năm 2020;
4.2. Hiệu quả về quản lý bảo vệ các khu rừng đặc dụng
- Năng lực của Ban quản lý các Vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên được tăng cường. Cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng của Ban quản lý các khu rừng đặc dụng được xây dựng, đặc biệt là các trạm bảo vệ rừng được xây mới, nâng cấp và cải tạo khang trang, đáp ứng mục tiêu bảo tồn.
- Đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ công chức, viên chức và cộng đồng dân cư đang sinh sống trong rừng đặc dụng được nâng lên; được hưởng lợi từ việc bảo vệ các khu rừng đặc dụng, góp phần hạn chế các tệ nạn xã hội, tăng cường sự đoàn kết trong cộng đồng dân cư. Tăng cường khả năng phòng thủ, góp phần củng cố an ninh quốc phòng, bảo vệ vững chắc vùng biên giới của tổ quốc.
- Tạo thêm công ăn việc làm cho cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh khu rừng đặc dụng; khôi phục ngành nghề truyền thống, du lịch sinh thái, giáo dục môi trường.
- Xây dựng được ý thức bảo vệ tài nguyên rừng, bảo vệ môi trường cảnh quan và nâng cao nhận thức về rừng nói chung và rừng đặc dụng nói riêng.