Document: Điều 1 Quyết định 627/QĐ-UBND 2017 Điều chỉnh quy hoạch phát triển thủy lợi Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "09/03/2017", "sign_number": "627/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "09/03/2017", "sign_number": "627/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "09/03/2017", "sign_number": "627/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "09/03/2017", "sign_number": "627/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "09/03/2017", "sign_number": "627/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 627/QĐ-UBND 2017 Điều chỉnh quy hoạch phát triển thủy lợi Khánh Hòa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển thủy lợi tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2015-2025 và định hướng đến năm 2035 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên dự án: Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển thủy lợi tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2015-2025 và định hướng đến năm 2035.
2. Quan điểm quy hoạch:
Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển thủy lợi tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2015-2025 và định hướng đến năm 2035 đảm bảo phù hợp với quy hoạch phảt triển kinh tế - xã hội của tỉnh và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp làm cơ sở thực hiện có hiệu quả quy hoạch chuyển đổi sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản đáp ứng yêu cầu và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội;
Nhằm bảo vệ, phát triển tài nguyên nước, kết hợp hài hòa giữa giải pháp công trình và phi công trình đồng thời hạn chế các tác hại do nước gây ra, kiểm soát và phòng tránh giảm nhẹ thiệt hại do lũ gây ra, bảo vệ môi trường sinh thái phát triển bền vững;
Đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi theo hướng phục vụ đa mục tiêu và toàn diện, phát huy các lợi thế, thế mạnh về công nghiệp, du lịch, nông nghiệp, thủy sản, lâm nghiệp của tỉnh phù hợp với đặc điểm từng khu vực, tạo điều kiện thúc đẩy các ngành kinh tế khác, giải quyết nước sinh hoạt nâng cao đời sống nhân dân. Kết hợp chặt chẽ giữa quy hoạch phát triển thủy lợi với quy hoạch giao thông, quy hoạch dân cư và các quy hoạch khác trên địa bàn tỉnh;
Ưu tiên quy hoạch, đầu tư hệ thống thủy lợi cho các vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh, phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp và những vùng khó khăn, thiếu nước, vùng đồng bào dân tộc ít người. Chú trọng đầu tư mới gắn với đầu tư nâng cấp, sửa chữa các công trình hiện có; sử dụng tiết kiệm nước, có hiệu quả. Huy động mọi nguồn lực từ ngân sách nhà nước, các nguồn vốn hợp pháp khác trong và ngoài nước, đồng thời huy động sự đóng góp của người dân để đầu tư thủy lợi của tỉnh;
Các phương án, giải pháp quy hoạch phát triển thủy lợi của tỉnh cần tiếp tục cập nhật, điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với nhu cầu và tình hình mới phát sinh.
3. Mục tiêu phát triển:
3.1. Mục tiêu tổng quát:
Rà soát đánh giá hiện trạng thủy lợi, bổ sung giải pháp cấp nước cho các ngành kinh tế, dân sinh, phục vụ các mục tiêu của Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp; chủ động phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, đảm bảo tiêu thoát nước, chống ngập úng, bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
3.2. Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu, đề xuất giải pháp cấp nước tưới trên diện tích 92.682 ha đất canh tác, cấp đủ nước cho chăn nuôi trâu bò, lợn và gia cầm... theo tiêu chuẩn cấp nước hiện hành;
- Đề xuất giải pháp phối hợp hệ thống công trình thủy lợi liên hoàn, xét đến biến đổi khí hậu nước biển dâng;
- Đề xuất giải pháp thủy lợi gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Khánh Hòa, xây dựng nông thôn mới, chương trình an toàn hồ đập, ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước;
- Đề xuất giải pháp cấp thoát nước cho các khu nuôi trồng thủy sản tập trung;
- Đề xuất giải pháp tạo nguồn, cấp nước sinh hoạt và công nghiệp;
- Điều chỉnh bổ sung các giải pháp tiêu úng, phòng chống và giảm nhẹ thiệt hại do lũ gây ra vùng dân cư hạ du các lưu vực sông trên địa bàn tỉnh;
- Rà soát, cập nhật quy hoạch thủy điện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa nhằm khai thác hợp lý bền vững nguồn nước;
- Biện pháp duy trì môi trường sinh thái hạ du và đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động môi trường khi xây dựng các công trình theo quy hoạch.
4. Nội dung quy hoạch:
4.1. Những giải pháp quy hoạch chính
4.1.1. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cấp nước
Căn cứ vào điều kiện tự nhiên và đặc điểm tài nguyên nước chia thành 05 vùng thủy lợi, giải pháp cấp nước đối với từng vùng như sau:
a) Vùng Vạn Ninh:
- Tiểu vùng Bắc Vạn Ninh: gồm các xã Đại Lãnh, Vạn Phước, Vạn Long, Vạn Khánh, Vạn Thọ huyện Vạn Ninh.
Phương án cấp nước cho tiểu vùng: sửa chữa đầu mối và nâng cấp kênh mương đập dâng Hải Triều; nạo vét lòng hồ và nâng cấp các hạng mục công trình đầu mối của hồ Cây Bứa, hồ Suối Lớn; kéo dài tuyến kênh Nam hồ Hoa Sơn tưới cho xã Vạn Khánh; xây dựng tuyến kênh lấy nước từ kênh chính Bắc hồ Đồng Điền tưới xã Vạn Bình.
- Tiểu vùng Nam Vạn Ninh: gồm các xã Vạn Bình, Vạn Phú, thị trấn Vạn Giã, Vạn Lương, Vạn Thắng và Xuân Sơn huyện Vạn Ninh.
Phương án cấp nước tiểu vùng: Nạo vét lòng hồ và sửa chữa đầu mối hồ Suối Luồng, kiên cố kênh đập dâng Phú Hội, kênh N1 đập Đá Trắng; xây dựng mới hồ chứa nước Đồng Điền.
- Tiểu vùng đảo: gồm toàn bộ xã Vạn Thạnh huyện Vạn Ninh.
Phương án cấp nước cho tiểu vùng: xây dựng mới 03 hồ chứa nước Khải Lương, Ninh Đảo, Ninh Tân cấp nước sinh hoạt xã đảo Vạn Thạnh.
b) Vùng sông Cái Ninh Hòa:
- Tiểu vùng thượng sông Cái Ninh Hòa: gồm các xã Ninh Thượng, Ninh Tây, Ninh Sim, một phần xã Ninh Xuân thị xã Ninh Hòa.
Phương án cấp nước tiểu vùng: tiếp tục sửa chữa, nâng cấp, kiên cố hóa kênh mương hồ Suối Sim, hoàn thiện hệ thống sau thủy điện Ea Krông rou, xây dựng mới hồ Sông Búng, hồ Ea Chư chay, hồ sông Đá. Kè bờ tả hữu suối Nhà Chay.
- Tiểu vùng tưới Đá Bàn: gồm các xã Ninh An, Ninh Đông, Ninh Thọ, Ninh Thân, Ninh Trung, Ninh Phụng, Ninh Sơn thị xã Ninh Hòa và xã Vạn Hưng huyện Vạn Ninh.
Phương án cấp nước cho tiểu vùng: nâng cấp, kiên cố hóa hệ thống kênh chính hồ Đá Bàn, kênh đập Hòa Huỳnh - Bốn Tổng - Buy ruột ngựa, kênh N1 đập dâng Đá Trắng; xây dựng mới hồ chứa nước Núi Vung.
- Tiểu vùng Nam Ninh Hòa: gồm các xã Ninh Bình, Ninh Tân, Ninh Quang, Ninh Hưng, Ninh Lộc, Phường Ninh Hà, phường Ninh Giang, phường Ninh Đa, phường Ninh Hiệp và một phần xã Ninh Xuân thị xã Ninh Hòa
Phương án cấp nước cho tiểu vùng: sửa chữa, nâng cấp, kiên cố hóa kênh hồ chứa nước Suối Trầu, hồ Bến Ghe, hồ Sở Quan, đập dâng Chị Trừ, kênh đập dâng Sông Cái; xây dựng mới các hồ Chà Rang, hồ Sông Búng, tuyến đường hầm dẫn nước từ hồ Sông Chò 1.
- Tiểu vùng bán đảo ven biển: gồm các phường Ninh Thủy, Ninh Diêm, Ninh Hải, các xã Ninh Phú, Ninh Phước, Ninh Vân.
Phương án cấp nước cho tiểu vùng: xây dựng mới hồ chứa nước Ninh Vân, hồ Ông Quai, đường ống dẫn nước từ hồ Tiên Du sang bổ sung nước đập Ninh Tịnh.
- Tiểu vùng sông Rọ Tượng: gồm toàn bộ đất đai của xã Ninh Ích.
Phương án cấp nước cho tiểu vùng: xây dựng mới hồ chứa nước Ba Hồ.
c) Vùng sông Cái Nha Trang:
- Tiểu vùng thượng sông Cái Nha Trang: gồm gần như toàn bộ đất đai huyện Khánh Vĩnh
Phương án cấp nước cho tiểu vùng: sửa chữa, nâng cấp, kiên cố hóa kênh mương các công trình đập Đá Răm, kênh đập Công Dinh, kênh đập Suối Tre, đập Bến Lội, đập Cà Thêu; xây dựng mới hồ A Xay, hồ Suối Mây B, hồ Sông Cầu, hồ Sông Khế, hồ Công Dinh, trạm bơm Ba Cẳng, trạm bơm Suối Cát.
- Tiểu vùng Bắc sông Cái Nha Trang: gồm các xã Diên Xuân, Diên Đồng, Diên Lâm, Diên Sơn, Diên Điền, Diên Phú thuộc huyện Diên Khánh và xã Vĩnh Phương, xã Vĩnh Lương, phường Vĩnh Hải, phường Vĩnh Hòa, phường Vĩnh Phước thuộc thành phố Nha Trang.
Phương án cấp nước cho tiểu vùng: sửa chữa, nâng cấp, kiên cố hóa kênh mương của hồ chứa nước Đồng Mộc, Đá Mài, kênh hồ Am Chúa và 04 trạm bơm; hoàn thiện hệ thống tưới mía 05 trạm bơm xã Diên Đồng; xây dựng mới hồ Đắc Lộc, hồ Lỗ Dinh, hồ Lỗ Lương và đập ngăn mặn sông Cái Nha Trang.
- Tiểu vùng Nam sông Cái Nha Trang: bao gồm đất đai của các xã Phước Đồng, Vĩnh Thái, Vĩnh Trung, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Ngọc, Vĩnh Hiệp, các phường Ngọc Hiệp, Phước Hải, Vĩnh Phước, Vĩnh Thọ, Xương Huân, Vạn Thắng, Vạn Thạnh, Phương Sài, Phước Tân, Lộc Thọ, Phước Tiến, Phương Sơn, Tân Lập, Phước Hòa, Vĩnh Nguyên, Phước Long, Vĩnh Trường thuộc thành phố Nha Trang và các xã Diên Thọ, Diên Phước, Diên Lạc, Diên Thạnh, Diên Toàn, Diên An, Diên Tân, Diên Hòa, Diên Lộc, Diên Bình, Suối Hiệp, Suối Tiên, thị trấn Diên Khánh thuộc huyện Diên Khánh, xã Suối Cát, Suối Tân, Cam Hòa thuộc huyện Cam Lâm.
Phương án cấp nước cho tiểu vùng: sửa chữa, nâng cấp, kiên cố hóa kênh mương của hồ chứa nước Đồng Bò, Cây Sung, Láng Nhớt; xây dựng mới hồ Đất Lành, đập dâng Cầu Đôi.
d) Vùng Cam Lâm - Cam Ranh:
- Vùng Bắc Cam Lâm - Cam Ranh: các xã Cam Hòa, Cam Tân, Cam Hải Tây, Cam Hải Đông, Cam Hiệp Bắc, Cam Hiệp Nam, Sơn Tân, Cam Thành Bắc, Cam An Nam và một phần Cam An Bắc, thị trấn Cam Đức huyện Cam Lâm; các phường Cam Nghĩa, Cam Phúc Bắc, Cam Phúc Nam và các xã Cam Thành Nam, Cam Bình thành phố Cam Ranh
Phương án cấp nước cho tiểu vùng: sửa chữa, nâng cấp, kiên cố hóa kênh mương của hồ chứa nước Suối Dầu, Cam Ranh, đập Ồng Tán; tiếp tục xây dựng mới hồ Tà Lua, đập Sơn Tân.
- Vùng Nam Cam Lâm - Cam Ranh: gồm các xã Cam Phước Tây và một phần xã Cam An Bắc huyện Cam lâm; các xã Cam Phước Đông, Cam Thịnh Đông, Cam Thịnh Tây, Cam Lập, các phường Ba Ngòi, Cam Lộc, Cam Phú, Cam Thuận, Cam Lợi, Cam Linh thành phố Cam Ranh.
Phương án cấp nước cho tiểu vùng: sửa chữa, nâng cấp, kiên cố hóa kênh mương của hồ chứa nước Suối Hành; hoàn thiện hệ thống kênh hồ Tà Rục, xây dựng mới hồ Tà Lương, hồ Sông Cạn, hồ Suối Nước Ngọt.
e) Vùng Tô Hạp: gồm toàn bộ huyện Khánh Sơn tỉnh Khánh Hòa
Phương án cấp nước cho vùng: sửa chữa, nâng cấp, kiên cố hóa kênh mương 08 công trình thủy lợi, ưu tiên đập A Thi, Ty Kay, Sa Có, trạm bơm Du Oai; xây dựng mới đập dâng Suối Mả; xây dựng mới 13 công trình, ưu tiên hồ Sơn Lâm, hồ Sơn Trung, hồ Đầu Làng Ka Tơ.
4.1.2. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tiêu úng và phòng chống lũ,
a) Lưu vực sông Cái Ninh Hòa
Phương án tiêu úng và phòng chống lũ: nạo vét, nắn chỉnh, gia cố các tuyến kênh tiêu T1, T1A, T2, T3, kênh tiêu Bầu Sấu, kênh tiêu N10, kênh tiêu khu nuôi trồng thủy sản Ninh Lộc; vận hành 03 hồ chứa Đá Bàn, Ea Krông rou, Suối Trầu cắt giảm lũ cho hạ du; nạo vét, gia cố mái tuyến thoát lũ sông Tân Lâm giai đoạn 2, kè bờ bảo vệ bờ 15 tuyến ưu tiên kè chống xói lở 2 bờ sông Cái Ninh Hòa.
b) Lưu vực sông Cái Nha Trang
Phương án tiêu úng và phòng chống lũ: nạo vét, nắn chỉnh, gia cố các tuyến kênh tiêu Đắc Lộc, kênh tiêu Sơn Điền Phú, kênh tiêu Bình Hòa Lạc; các hồ Sông Chò 1, hồ Suối Dầu, hồ Sông Khế tham gia cắt giảm lũ cho hạ du; tiếp tục chỉnh trị sông Tắc - sông Quán Trường, xây dựng kênh đào thoát lũ Vĩnh Trung - sông Cái, nạo vét khơi thông sông Tắc với sông Cái, xây dựng 41 tuyến kè bảo vệ bờ ưu tiên kè chống sạt lở bờ Bắc thị trấn Diên Khánh, kè bờ hữu sông Cái Nha Trang đoạn qua thôn Phú Vinh, kè bờ hữu sông Cái Nha Trang thị trấn Khánh Vĩnh.
c) Các lưu vực sông suối nhỏ khác trên địa bàn tỉnh
Phương án tiêu úng và phòng chống lũ: xây dựng mới 42 tuyến kè bảo vệ bờ các sông suối nhỏ khác trên địa bàn tỉnh, ưu tiên tiếp tục triển khai dự án kè bảo vệ sông Trường, kè bảo vệ bờ sông Trà Long.
4.2. Phân kỳ thực hiện quy hoạch
4.2.1. Giai đoạn 2016-2020.
- Nâng cấp, sửa chữa, kiên cố hóa kênh mương 40 công trình thủy lợi: hồ Suối Luồng, hồ Suối Lớn, đập Hải Triều, hồ Suối Trầu, hồ Bến Ghe, hồ Sở Quan, hồ Đồng Mộc, hồ Đá Mài, hồ Láng Nhớt, hồ Cây Sung, hồ Đồng Bò, hệ thống kênh hồ Đá Bàn, hệ thống kênh N1 đập dâng Đá Trắng, hệ thống kênh hồ Cam Ranh - Suối Dầu, kênh hồ Suối Hành....
- Xây dựng mới 27 công trình cấp nước: hồ Đồng Điền, hồ Sông Búng, hồ Chà Rang, hồ Ninh Vân, hồ Đắc Lộc, hồ Sông Chò 1, trạm bơm Ba Cẳng, hồ Tà Lua, hồ Suối Sâu, hồ Sông Cạn, hồ Sơn Lâm, hồ Sơn Trung, đập dâng Suối Mả...
- Mở rộng, nạo vét tuyến thoát lũ, kè bảo vệ bờ 19 tuyến: tiếp tục dự án chỉnh trị sông Tắc - sông Quán Trường, thoát lũ sông Tân Lâm, kè chống xói lở hai bờ sông Cái Ninh Hòa, kè sông Trà Long, kè bảo vệ bờ Bắc thị trấn Diên Khánh, hệ thống thoát lũ Vĩnh Trung - Sông Cái...; chỉnh trị 03 trục tiêu úng: trục tiêu Sơn Điền Phú, trục tiêu Bình Hòa Lạc, trục tiêu vùng thủy sản Ninh Lộc.
4.2.2. Giai đoạn 2021-2025
- Nâng cấp, sửa chữa, kiên cố hóa kênh mương 20 công trình thủy lợi: hồ Suối Sim, đập Buôn Tương, trạm bơm Diên Lâm 1, trạm bơm Gò Mít, đập Nhà Thờ...
- Xây dựng mới 10 công trình cấp nước hồ Đất Lành, hồ Nước Ngọt, hồ Công Dinh... và 02 công trình chuyển tiếp là hồ Đồng Điền và hồ Sông Chò 1.
- Mở rộng, nạo vét tuyến thoát lũ, kè bảo vệ bờ 36 tuyến như kè bờ tả hữu sông Tô Giang, kè bờ các điểm sạt lở sông Cái Ninh Hòa, sông Cái Nha Trang...; chỉnh trị 04 trục tiêu úng gồm trục tiêu T1, T1A, T2, T3, trục tiêu liên huyện Cam Lâm - Diên Khánh...
4.2.3. Giai đoạn sau 2025
Xây dựng mới 29 công trình cấp nước; Mở rộng, nạo vét tuyến thoát lũ và kè bảo vệ bờ 36 tuyến.

4.3. Tổng mức vốn đầu tư:

20.504 tỷ đồng

Trong đó:
- Quy hoạch cấp nước:

16.394 tỷ đồng

- Quy hoạch tiêu úng:

235 tỷ đồng

- Quy hoạch chống lũ:

3.570 tỷ đồng

- Vốn đầu tư phát triển ứng dụng tưới tiết kiệm:

305 tỷ đồng

4.4. Nguồn vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách Trung ương:

9.796 tỷ đồng

- Vốn ngân sách tỉnh:

3.984 tỷ đồng

- Vốn ngân sách huyện:

42 tỷ đồng

- Vốn tài trợ nước ngoài (WB8, ADB 8,...):

822 tỷ đồng

- PPP:

5.860 tỷ đồng

4.5. Giai đoạn đầu tư:
ĐVT: tỷ đồng

Hạng mục

Giai đoạn 2016 - 2020

Giai đoạn 2021 - 2025

Giai đoạn 2025 - 2035

Tổng

Quy hoạch cấp nước

9.295

3.542

3.557

16.394

Quy hoạch tiêu úng

125

110

235

Quy hoạch chống lũ

1.930

909

731

3.570

Vốn đầu tư phát triển ứng dụng tưới tiết kiệm

141

164

305

Tổng cộng

11.491

4.725

4.288

20.504

5. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư: theo các phụ lục 1,2 kèm theo
6. Giải pháp thực hiện quy hoạch:
Các giải pháp về truyền thông, huy động vốn, chính sách về khuyến khích đầu tư phát triển nông nghiệp có tưới, tăng cường công tác quản lý hệ thống công trình thủy lợi sau đầu tư, công tác ứng dụng công nghệ tưới tiên tiến tiết kiệm nước giảm hao phí lao động và nước, tăng cường sự tham gia cộng đồng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển thủy lợi tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2015-2025 và định hướng đến năm 2035 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên dự án: Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển thủy lợi tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2015-2025 và định hướng đến năm 2035.
2. Quan điểm quy hoạch:
Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển thủy lợi tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2015-2025 và định hướng đến năm 2035 đảm bảo phù hợp với quy hoạch phảt triển kinh tế - xã hội của tỉnh và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp làm cơ sở thực hiện có hiệu quả quy hoạch chuyển đổi sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản đáp ứng yêu cầu và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội;
Nhằm bảo vệ, phát triển tài nguyên nước, kết hợp hài hòa giữa giải pháp công trình và phi công trình đồng thời hạn chế các tác hại do nước gây ra, kiểm soát và phòng tránh giảm nhẹ thiệt hại do lũ gây ra, bảo vệ môi trường sinh thái phát triển bền vững;
Đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi theo hướng phục vụ đa mục tiêu và toàn diện, phát huy các lợi thế, thế mạnh về công nghiệp, du lịch, nông nghiệp, thủy sản, lâm nghiệp của tỉnh phù hợp với đặc điểm từng khu vực, tạo điều kiện thúc đẩy các ngành kinh tế khác, giải quyết nước sinh hoạt nâng cao đời sống nhân dân. Kết hợp chặt chẽ giữa quy hoạch phát triển thủy lợi với quy hoạch giao thông, quy hoạch dân cư và các quy hoạch khác trên địa bàn tỉnh;
Ưu tiên quy hoạch, đầu tư hệ thống thủy lợi cho các vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh, phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp và những vùng khó khăn, thiếu nước, vùng đồng bào dân tộc ít người. Chú trọng đầu tư mới gắn với đầu tư nâng cấp, sửa chữa các công trình hiện có; sử dụng tiết kiệm nước, có hiệu quả. Huy động mọi nguồn lực từ ngân sách nhà nước, các nguồn vốn hợp pháp khác trong và ngoài nước, đồng thời huy động sự đóng góp của người dân để đầu tư thủy lợi của tỉnh;
Các phương án, giải pháp quy hoạch phát triển thủy lợi của tỉnh cần tiếp tục cập nhật, điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với nhu cầu và tình hình mới phát sinh.
3. Mục tiêu phát triển:
3.1. Mục tiêu tổng quát:
Rà soát đánh giá hiện trạng thủy lợi, bổ sung giải pháp cấp nước cho các ngành kinh tế, dân sinh, phục vụ các mục tiêu của Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp; chủ động phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, đảm bảo tiêu thoát nước, chống ngập úng, bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
3.2. Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu, đề xuất giải pháp cấp nước tưới trên diện tích 92.682 ha đất canh tác, cấp đủ nước cho chăn nuôi trâu bò, lợn và gia cầm... theo tiêu chuẩn cấp nước hiện hành;
- Đề xuất giải pháp phối hợp hệ thống công trình thủy lợi liên hoàn, xét đến biến đổi khí hậu nước biển dâng;
- Đề xuất giải pháp thủy lợi gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Khánh Hòa, xây dựng nông thôn mới, chương trình an toàn hồ đập, ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước;
- Đề xuất giải pháp cấp thoát nước cho các khu nuôi trồng thủy sản tập trung;
- Đề xuất giải pháp tạo nguồn, cấp nước sinh hoạt và công nghiệp;
- Điều chỉnh bổ sung các giải pháp tiêu úng, phòng chống và giảm nhẹ thiệt hại do lũ gây ra vùng dân cư hạ du các lưu vực sông trên địa bàn tỉnh;
- Rà soát, cập nhật quy hoạch thủy điện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa nhằm khai thác hợp lý bền vững nguồn nước;
- Biện pháp duy trì môi trường sinh thái hạ du và đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động môi trường khi xây dựng các công trình theo quy hoạch.
4. Nội dung quy hoạch:
4.1. Những giải pháp quy hoạch chính
4.1.1. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cấp nước
Căn cứ vào điều kiện tự nhiên và đặc điểm tài nguyên nước chia thành 05 vùng thủy lợi, giải pháp cấp nước đối với từng vùng như sau:
a) Vùng Vạn Ninh:
- Tiểu vùng Bắc Vạn Ninh: gồm các xã Đại Lãnh, Vạn Phước, Vạn Long, Vạn Khánh, Vạn Thọ huyện Vạn Ninh.
Phương án cấp nước cho tiểu vùng: sửa chữa đầu mối và nâng cấp kênh mương đập dâng Hải Triều; nạo vét lòng hồ và nâng cấp các hạng mục công trình đầu mối của hồ Cây Bứa, hồ Suối Lớn; kéo dài tuyến kênh Nam hồ Hoa Sơn tưới cho xã Vạn Khánh; xây dựng tuyến kênh lấy nước từ kênh chính Bắc hồ Đồng Điền tưới xã Vạn Bình.
- Tiểu vùng Nam Vạn Ninh: gồm các xã Vạn Bình, Vạn Phú, thị trấn Vạn Giã, Vạn Lương, Vạn Thắng và Xuân Sơn huyện Vạn Ninh.
Phương án cấp nước tiểu vùng: Nạo vét lòng hồ và sửa chữa đầu mối hồ Suối Luồng, kiên cố kênh đập dâng Phú Hội, kênh N1 đập Đá Trắng; xây dựng mới hồ chứa nước Đồng Điền.
- Tiểu vùng đảo: gồm toàn bộ xã Vạn Thạnh huyện Vạn Ninh.
Phương án cấp nước cho tiểu vùng: xây dựng mới 03 hồ chứa nước Khải Lương, Ninh Đảo, Ninh Tân cấp nước sinh hoạt xã đảo Vạn Thạnh.
b) Vùng sông Cái Ninh Hòa:
- Tiểu vùng thượng sông Cái Ninh Hòa: gồm các xã Ninh Thượng, Ninh Tây, Ninh Sim, một phần xã Ninh Xuân thị xã Ninh Hòa.
Phương án cấp nước tiểu vùng: tiếp tục sửa chữa, nâng cấp, kiên cố hóa kênh mương hồ Suối Sim, hoàn thiện hệ thống sau thủy điện Ea Krông rou, xây dựng mới hồ Sông Búng, hồ Ea Chư chay, hồ sông Đá. Kè bờ tả hữu suối Nhà Chay.
- Tiểu vùng tưới Đá Bàn: gồm các xã Ninh An, Ninh Đông, Ninh Thọ, Ninh Thân, Ninh Trung, Ninh Phụng, Ninh Sơn thị xã Ninh Hòa và xã Vạn Hưng huyện Vạn Ninh.
Phương án cấp nước cho tiểu vùng: nâng cấp, kiên cố hóa hệ thống kênh chính hồ Đá Bàn, kênh đập Hòa Huỳnh - Bốn Tổng - Buy ruột ngựa, kênh N1 đập dâng Đá Trắng; xây dựng mới hồ chứa nước Núi Vung.
- Tiểu vùng Nam Ninh Hòa: gồm các xã Ninh Bình, Ninh Tân, Ninh Quang, Ninh Hưng, Ninh Lộc, Phường Ninh Hà, phường Ninh Giang, phường Ninh Đa, phường Ninh Hiệp và một phần xã Ninh Xuân thị xã Ninh Hòa
Phương án cấp nước cho tiểu vùng: sửa chữa, nâng cấp, kiên cố hóa kênh hồ chứa nước Suối Trầu, hồ Bến Ghe, hồ Sở Quan, đập dâng Chị Trừ, kênh đập dâng Sông Cái; xây dựng mới các hồ Chà Rang, hồ Sông Búng, tuyến đường hầm dẫn nước từ hồ Sông Chò 1.
- Tiểu vùng bán đảo ven biển: gồm các phường Ninh Thủy, Ninh Diêm, Ninh Hải, các xã Ninh Phú, Ninh Phước, Ninh Vân.
Phương án cấp nước cho tiểu vùng: xây dựng mới hồ chứa nước Ninh Vân, hồ Ông Quai, đường ống dẫn nước từ hồ Tiên Du sang bổ sung nước đập Ninh Tịnh.
- Tiểu vùng sông Rọ Tượng: gồm toàn bộ đất đai của xã Ninh Ích.
Phương án cấp nước cho tiểu vùng: xây dựng mới hồ chứa nước Ba Hồ.
c) Vùng sông Cái Nha Trang:
- Tiểu vùng thượng sông Cái Nha Trang: gồm gần như toàn bộ đất đai huyện Khánh Vĩnh
Phương án cấp nước cho tiểu vùng: sửa chữa, nâng cấp, kiên cố hóa kênh mương các công trình đập Đá Răm, kênh đập Công Dinh, kênh đập Suối Tre, đập Bến Lội, đập Cà Thêu; xây dựng mới hồ A Xay, hồ Suối Mây B, hồ Sông Cầu, hồ Sông Khế, hồ Công Dinh, trạm bơm Ba Cẳng, trạm bơm Suối Cát.
- Tiểu vùng Bắc sông Cái Nha Trang: gồm các xã Diên Xuân, Diên Đồng, Diên Lâm, Diên Sơn, Diên Điền, Diên Phú thuộc huyện Diên Khánh và xã Vĩnh Phương, xã Vĩnh Lương, phường Vĩnh Hải, phường Vĩnh Hòa, phường Vĩnh Phước thuộc thành phố Nha Trang.
Phương án cấp nước cho tiểu vùng: sửa chữa, nâng cấp, kiên cố hóa kênh mương của hồ chứa nước Đồng Mộc, Đá Mài, kênh hồ Am Chúa và 04 trạm bơm; hoàn thiện hệ thống tưới mía 05 trạm bơm xã Diên Đồng; xây dựng mới hồ Đắc Lộc, hồ Lỗ Dinh, hồ Lỗ Lương và đập ngăn mặn sông Cái Nha Trang.
- Tiểu vùng Nam sông Cái Nha Trang: bao gồm đất đai của các xã Phước Đồng, Vĩnh Thái, Vĩnh Trung, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Ngọc, Vĩnh Hiệp, các phường Ngọc Hiệp, Phước Hải, Vĩnh Phước, Vĩnh Thọ, Xương Huân, Vạn Thắng, Vạn Thạnh, Phương Sài, Phước Tân, Lộc Thọ, Phước Tiến, Phương Sơn, Tân Lập, Phước Hòa, Vĩnh Nguyên, Phước Long, Vĩnh Trường thuộc thành phố Nha Trang và các xã Diên Thọ, Diên Phước, Diên Lạc, Diên Thạnh, Diên Toàn, Diên An, Diên Tân, Diên Hòa, Diên Lộc, Diên Bình, Suối Hiệp, Suối Tiên, thị trấn Diên Khánh thuộc huyện Diên Khánh, xã Suối Cát, Suối Tân, Cam Hòa thuộc huyện Cam Lâm.
Phương án cấp nước cho tiểu vùng: sửa chữa, nâng cấp, kiên cố hóa kênh mương của hồ chứa nước Đồng Bò, Cây Sung, Láng Nhớt; xây dựng mới hồ Đất Lành, đập dâng Cầu Đôi.
d) Vùng Cam Lâm - Cam Ranh:
- Vùng Bắc Cam Lâm - Cam Ranh: các xã Cam Hòa, Cam Tân, Cam Hải Tây, Cam Hải Đông, Cam Hiệp Bắc, Cam Hiệp Nam, Sơn Tân, Cam Thành Bắc, Cam An Nam và một phần Cam An Bắc, thị trấn Cam Đức huyện Cam Lâm; các phường Cam Nghĩa, Cam Phúc Bắc, Cam Phúc Nam và các xã Cam Thành Nam, Cam Bình thành phố Cam Ranh
Phương án cấp nước cho tiểu vùng: sửa chữa, nâng cấp, kiên cố hóa kênh mương của hồ chứa nước Suối Dầu, Cam Ranh, đập Ồng Tán; tiếp tục xây dựng mới hồ Tà Lua, đập Sơn Tân.
- Vùng Nam Cam Lâm - Cam Ranh: gồm các xã Cam Phước Tây và một phần xã Cam An Bắc huyện Cam lâm; các xã Cam Phước Đông, Cam Thịnh Đông, Cam Thịnh Tây, Cam Lập, các phường Ba Ngòi, Cam Lộc, Cam Phú, Cam Thuận, Cam Lợi, Cam Linh thành phố Cam Ranh.
Phương án cấp nước cho tiểu vùng: sửa chữa, nâng cấp, kiên cố hóa kênh mương của hồ chứa nước Suối Hành; hoàn thiện hệ thống kênh hồ Tà Rục, xây dựng mới hồ Tà Lương, hồ Sông Cạn, hồ Suối Nước Ngọt.
e) Vùng Tô Hạp: gồm toàn bộ huyện Khánh Sơn tỉnh Khánh Hòa
Phương án cấp nước cho vùng: sửa chữa, nâng cấp, kiên cố hóa kênh mương 08 công trình thủy lợi, ưu tiên đập A Thi, Ty Kay, Sa Có, trạm bơm Du Oai; xây dựng mới đập dâng Suối Mả; xây dựng mới 13 công trình, ưu tiên hồ Sơn Lâm, hồ Sơn Trung, hồ Đầu Làng Ka Tơ.
4.1.2. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tiêu úng và phòng chống lũ,
a) Lưu vực sông Cái Ninh Hòa
Phương án tiêu úng và phòng chống lũ: nạo vét, nắn chỉnh, gia cố các tuyến kênh tiêu T1, T1A, T2, T3, kênh tiêu Bầu Sấu, kênh tiêu N10, kênh tiêu khu nuôi trồng thủy sản Ninh Lộc; vận hành 03 hồ chứa Đá Bàn, Ea Krông rou, Suối Trầu cắt giảm lũ cho hạ du; nạo vét, gia cố mái tuyến thoát lũ sông Tân Lâm giai đoạn 2, kè bờ bảo vệ bờ 15 tuyến ưu tiên kè chống xói lở 2 bờ sông Cái Ninh Hòa.
b) Lưu vực sông Cái Nha Trang
Phương án tiêu úng và phòng chống lũ: nạo vét, nắn chỉnh, gia cố các tuyến kênh tiêu Đắc Lộc, kênh tiêu Sơn Điền Phú, kênh tiêu Bình Hòa Lạc; các hồ Sông Chò 1, hồ Suối Dầu, hồ Sông Khế tham gia cắt giảm lũ cho hạ du; tiếp tục chỉnh trị sông Tắc - sông Quán Trường, xây dựng kênh đào thoát lũ Vĩnh Trung - sông Cái, nạo vét khơi thông sông Tắc với sông Cái, xây dựng 41 tuyến kè bảo vệ bờ ưu tiên kè chống sạt lở bờ Bắc thị trấn Diên Khánh, kè bờ hữu sông Cái Nha Trang đoạn qua thôn Phú Vinh, kè bờ hữu sông Cái Nha Trang thị trấn Khánh Vĩnh.
c) Các lưu vực sông suối nhỏ khác trên địa bàn tỉnh
Phương án tiêu úng và phòng chống lũ: xây dựng mới 42 tuyến kè bảo vệ bờ các sông suối nhỏ khác trên địa bàn tỉnh, ưu tiên tiếp tục triển khai dự án kè bảo vệ sông Trường, kè bảo vệ bờ sông Trà Long.
4.2. Phân kỳ thực hiện quy hoạch
4.2.1. Giai đoạn 2016-2020.
- Nâng cấp, sửa chữa, kiên cố hóa kênh mương 40 công trình thủy lợi: hồ Suối Luồng, hồ Suối Lớn, đập Hải Triều, hồ Suối Trầu, hồ Bến Ghe, hồ Sở Quan, hồ Đồng Mộc, hồ Đá Mài, hồ Láng Nhớt, hồ Cây Sung, hồ Đồng Bò, hệ thống kênh hồ Đá Bàn, hệ thống kênh N1 đập dâng Đá Trắng, hệ thống kênh hồ Cam Ranh - Suối Dầu, kênh hồ Suối Hành....
- Xây dựng mới 27 công trình cấp nước: hồ Đồng Điền, hồ Sông Búng, hồ Chà Rang, hồ Ninh Vân, hồ Đắc Lộc, hồ Sông Chò 1, trạm bơm Ba Cẳng, hồ Tà Lua, hồ Suối Sâu, hồ Sông Cạn, hồ Sơn Lâm, hồ Sơn Trung, đập dâng Suối Mả...
- Mở rộng, nạo vét tuyến thoát lũ, kè bảo vệ bờ 19 tuyến: tiếp tục dự án chỉnh trị sông Tắc - sông Quán Trường, thoát lũ sông Tân Lâm, kè chống xói lở hai bờ sông Cái Ninh Hòa, kè sông Trà Long, kè bảo vệ bờ Bắc thị trấn Diên Khánh, hệ thống thoát lũ Vĩnh Trung - Sông Cái...; chỉnh trị 03 trục tiêu úng: trục tiêu Sơn Điền Phú, trục tiêu Bình Hòa Lạc, trục tiêu vùng thủy sản Ninh Lộc.
4.2.2. Giai đoạn 2021-2025
- Nâng cấp, sửa chữa, kiên cố hóa kênh mương 20 công trình thủy lợi: hồ Suối Sim, đập Buôn Tương, trạm bơm Diên Lâm 1, trạm bơm Gò Mít, đập Nhà Thờ...
- Xây dựng mới 10 công trình cấp nước hồ Đất Lành, hồ Nước Ngọt, hồ Công Dinh... và 02 công trình chuyển tiếp là hồ Đồng Điền và hồ Sông Chò 1.
- Mở rộng, nạo vét tuyến thoát lũ, kè bảo vệ bờ 36 tuyến như kè bờ tả hữu sông Tô Giang, kè bờ các điểm sạt lở sông Cái Ninh Hòa, sông Cái Nha Trang...; chỉnh trị 04 trục tiêu úng gồm trục tiêu T1, T1A, T2, T3, trục tiêu liên huyện Cam Lâm - Diên Khánh...
4.2.3. Giai đoạn sau 2025
Xây dựng mới 29 công trình cấp nước; Mở rộng, nạo vét tuyến thoát lũ và kè bảo vệ bờ 36 tuyến.

4.3. Tổng mức vốn đầu tư:

20.504 tỷ đồng

Trong đó:
- Quy hoạch cấp nước:

16.394 tỷ đồng

- Quy hoạch tiêu úng:

235 tỷ đồng

- Quy hoạch chống lũ:

3.570 tỷ đồng

- Vốn đầu tư phát triển ứng dụng tưới tiết kiệm:

305 tỷ đồng

4.4. Nguồn vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách Trung ương:

9.796 tỷ đồng

- Vốn ngân sách tỉnh:

3.984 tỷ đồng

- Vốn ngân sách huyện:

42 tỷ đồng

- Vốn tài trợ nước ngoài (WB8, ADB 8,...):

822 tỷ đồng

- PPP:

5.860 tỷ đồng

4.5. Giai đoạn đầu tư:
ĐVT: tỷ đồng

Hạng mục

Giai đoạn 2016 - 2020

Giai đoạn 2021 - 2025

Giai đoạn 2025 - 2035

Tổng

Quy hoạch cấp nước

9.295

3.542

3.557

16.394

Quy hoạch tiêu úng

125

110

235

Quy hoạch chống lũ

1.930

909

731

3.570

Vốn đầu tư phát triển ứng dụng tưới tiết kiệm

141

164

305

Tổng cộng

11.491

4.725

4.288

20.504

5. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư: theo các phụ lục 1,2 kèm theo
6. Giải pháp thực hiện quy hoạch:
Các giải pháp về truyền thông, huy động vốn, chính sách về khuyến khích đầu tư phát triển nông nghiệp có tưới, tăng cường công tác quản lý hệ thống công trình thủy lợi sau đầu tư, công tác ứng dụng công nghệ tưới tiên tiến tiết kiệm nước giảm hao phí lao động và nước, tăng cường sự tham gia cộng đồng.