Document: Điều 2 Quyết định 57/2023/QĐ-UBND sửa đổi quyết định kiểm soát thủ tục hành chính Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "22/09/2023", "sign_number": "57/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "22/09/2023", "sign_number": "57/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "22/09/2023", "sign_number": "57/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "22/09/2023", "sign_number": "57/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "22/09/2023", "sign_number": "57/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 57/2023/QĐ-UBND sửa đổi quyết định kiểm soát thủ tục hành chính Bình Định có nội dung như sau:

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Quyết định số 72/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 1 như sau:
“b) Những nội dung không được quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử và các quy định khác có liên quan của pháp luật hiện hành.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d, điểm e khoản 2 Điều 1 như sau:
“d) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được thuê để thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa và trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã; doanh nghiệp, cá nhân được thuê hoặc được ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;
e) Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc các cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản này (sau đây gọi chung là công chức, viên chức);”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 3 như sau:
“5. Người làm việc tại Bộ phận Một cửa có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Quy chế này và theo quy định của pháp luật chuyên ngành trước khi tiếp nhận hồ sơ. Nghiêm cấm việc tự ý đặt ra thêm thủ tục, giấy tờ ngoài thành phần hồ sơ theo quyết định công bố thủ tục hành chính, đảm bảo chỉ nhận đúng, nhận đủ thành phần, số lượng hồ sơ theo quy định.”.
4. Bổ sung điểm d khoản 1 Điều 4 như sau
“d. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xin lỗi tổ chức, cá nhân đối với các trường hợp hồ sơ còn tồn đọng và quá thời hạn giải quyết 01 ngày. Sau khi kiểm tra, làm rõ cơ quan, đơn vị trực tiếp để hồ sơ quá hạn thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tại điểm a, b khoản 2 Điều 1 Quy chế này tiếp tục thực hiện việc xin lỗi tổ chức, cá nhân theo quy định.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Các văn bản xin lỗi theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này được cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện việc xin lỗi gửi đến tổ chức, cá nhân thông qua đường bưu điện và niêm yết công khai tại Bộ phận Một cửa, Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị trong thời hạn ít nhất 30 ngày; đồng thời được cập nhật vào hồ sơ điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh và lưu giữ trong hồ sơ công việc theo quy định của pháp luật hiện hành.”.
6. Bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau:
“3. Trường hợp doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được thuê để thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa và trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính t ại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã, trách nhiệm thực hiện xin lỗi tổ chức, người dân được thực hiện cụ thể như sau:
a) Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện việc xin lỗi tổ chức, công dân đối với trường hợp đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ thủ tục hành chính quá 01 (một) lần và đối với trường hợp người thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính vi phạm các quy định của pháp luật hiện hành về thực thi công vụ, văn hóa công sở, văn hóa giao tiếp, dẫn đến gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân. Việc xin lỗi tổ chức, cá nhân thực hiện theo Mẫu XL01, Mẫu XL03 ban hành kèm theo Quy chế này.
b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 1 Quy chế này chịu trách nhiệm thực hiện xin lỗi tổ chức, cá nhân nếu giải quyết công việc không đúng thời gian theo quy định, dẫn đến hồ sơ thủ tục hành chính bị trễ hẹn so với thời gian ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Việc xin lỗi tổ chức, cá nhân thực hiện theo Mẫu XL02 ban hành kèm theo Quy chế này.”.
7. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 5 như sau:
“b) Cơ cấu tổ chức và số lượng, tiêu chuẩn người làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thực hiện theo quy định tại Quyết định số 4223/QĐ- UBND ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bình Định, Quyết định số 939/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bình Định, Quyết định số 4294/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Đề án thực hiện cơ chế giao doanh nghiệp đảm nhận nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Định, hợp đồng ký kết giữa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh với doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và các quy định khác có liên quan của pháp luật hiện hành.”.
8. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 5 như sau:
“c) Người làm nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa và trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa cấp huyện là công chức, viên chức do các cơ quan chuyên môn cấp huyện, cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn cấp huyện cử đến hoặc do nhân viên của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích đã ký kết hợp đồng với Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án nhân sự đối với người làm việc là công chức, viên chức do các cơ quan chuyên môn cấp huyện, cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn cấp huyện cử đến (bao gồm danh sách nhân sự chính thức, nhân sự dự phòng) được cử đến làm việc tại Bộ phận Một cửa cấp huyện.”.
9. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 5 như sau:
“c) Công chức làm nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa và trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa cấp xã là công chức thuộc các chức danh công chức cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công hoặc nhân viên doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo hợp đồng chuyển giao một phần nhiệm vụ được ký kết.”.
10. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 2 Điều 8 như sau:
“a) Buổi sáng: thời gian làm việc từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút (thời gian phục vụ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân từ 07 giờ 15 phút đến 11 giờ 15 phút).
b) Buổi chiều: thời gian làm việc từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (thời gian phục vụ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 45 phút).”.
11. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề Điều 10 và khoản 1 Điều 10 như sau:
“Điều 10. Tiếp nhận, số hoá hồ sơ thủ tục hành chính
1. Đối với hồ sơ được nhận theo cách thức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Quy chế này, người thực hiện tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan), ký số thành phần hồ sơ đầu vào và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh (đối với mẫu đơn, tờ khai và thành phần hồ sơ không bắt buộc phải số hoá), đồng thời thực hiện số hoá thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 107/2021/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP (đối với thành phần hồ sơ bắt buộc phải số hoá) và các quy định khác có liên quan. Đối với một số hồ sơ chuyên ngành do tính chất đặc thù, có khối lượng thành phần hồ sơ lớn, không đảm bảo cho việc quét (scan) hồ sơ giấy thành hồ sơ điện tử thì người thực hiện tiếp nhận hồ sơ tiến hành nhập thông tin hồ sơ vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh và chuyển hồ sơ giấy theo quy định.”.
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:
“1. Thực hiện cơ chế một cửa đối với trường hợp hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của 01 (một) cơ quan duy nhất:
a) Sau khi nhận hồ sơ thủ tục hành chính, bộ phận chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, xem xét, thẩm định hồ sơ, dự thảo văn bản và trình phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính; cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp qua kiểm tra, xem xét hồ sơ vẫn còn thiếu hoặc chưa đúng thành phần hồ sơ so với danh mục tài liệu theo quyết định công bố thủ tục hành chính, bộ phận chuyên môn báo cáo cấp có thẩm quyền thực hiện xin lỗi và đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 4 Quy chế này. Trường hợp hồ sơ đã đủ thành phần theo quy định nhưng nội dung kê khai có sai sót hoặc không thống nhất trong các thành phần hồ sơ nên chưa đủ điều kiện giải quyết, việc đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Quy chế này.
Việc đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ chỉ được thực hiện 01 (một) lần. Thời điểm thông báo đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không quá 10% tổng số thời gian giải quyết của thủ tục hành chính đó kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
b) Trường hợp hồ sơ có quy định phải thẩm tra, xác minh, công chức, viên chức được giao xử lý hồ sơ tiến hành xem xét, thẩm tra, xác minh theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả và cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh, lưu trữ hồ sơ theo quy định. Trường hợp cần có mặt tổ chức, cá nhân để thẩm tra, xác minh hồ sơ thì phải cập nhật thông tin về thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung xác minh vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh. Việc mời tổ chức, cá nhân đến thẩm tra, xác minh hồ sơ hoặc làm việc trực tiếp tại đơn vị thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy chế này.
Đối với hồ sơ qua thẩm tra, thẩm định chưa đủ điều kiện giải quyết, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân thông qua Bộ phận Một cửa. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định cụ thể về thời gian. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.”.
13. Bổ sung khoản 9 Điều 17 như sau:
“9. Làm đầu mối phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan làm rõ những thông tin cần thiết để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ hằng tháng:
a) Danh sách cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức giải quyết trễ hạn/quá hạn hồ sơ thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh; đồng thời, gửi công khai cho các cơ quan, đơn vị, địa phương phối hợp, đôn đốc việc giải quyết và phục vụ cho công tác quản lý, đánh giá, phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức hằng năm theo quy định.
b) Tình hình các cơ quan, đơn vị, địa phương trả hồ sơ thủ tục hành chính và đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính; tình hình tổ chức, cá nhân tự nguyện rút hồ sơ thủ tục hành chính.”.
14. Bổ sung khoản 3 Điều 21 như sau:
“3. Trường hợp được thuê để thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa và trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã thì đơn vị được thuê phải chịu trách nhiệm với tư cách pháp nhân nếu nhân viên của đơn vị vi phạm các quy định liên quan của pháp luật hiện hành hoặc thực hiện không đúng các điều, khoản ghi trong hợp đồng đã ký kết.”.

Content:
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Quyết định số 72/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 1 như sau:
“b) Những nội dung không được quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử và các quy định khác có liên quan của pháp luật hiện hành.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d, điểm e khoản 2 Điều 1 như sau:
“d) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được thuê để thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa và trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã; doanh nghiệp, cá nhân được thuê hoặc được ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;
e) Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc các cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản này (sau đây gọi chung là công chức, viên chức);”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 3 như sau:
“5. Người làm việc tại Bộ phận Một cửa có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Quy chế này và theo quy định của pháp luật chuyên ngành trước khi tiếp nhận hồ sơ. Nghiêm cấm việc tự ý đặt ra thêm thủ tục, giấy tờ ngoài thành phần hồ sơ theo quyết định công bố thủ tục hành chính, đảm bảo chỉ nhận đúng, nhận đủ thành phần, số lượng hồ sơ theo quy định.”.
4. Bổ sung điểm d khoản 1 Điều 4 như sau
“d. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xin lỗi tổ chức, cá nhân đối với các trường hợp hồ sơ còn tồn đọng và quá thời hạn giải quyết 01 ngày. Sau khi kiểm tra, làm rõ cơ quan, đơn vị trực tiếp để hồ sơ quá hạn thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tại điểm a, b khoản 2 Điều 1 Quy chế này tiếp tục thực hiện việc xin lỗi tổ chức, cá nhân theo quy định.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Các văn bản xin lỗi theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này được cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện việc xin lỗi gửi đến tổ chức, cá nhân thông qua đường bưu điện và niêm yết công khai tại Bộ phận Một cửa, Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị trong thời hạn ít nhất 30 ngày; đồng thời được cập nhật vào hồ sơ điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh và lưu giữ trong hồ sơ công việc theo quy định của pháp luật hiện hành.”.
6. Bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau:
“3. Trường hợp doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được thuê để thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa và trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính t ại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã, trách nhiệm thực hiện xin lỗi tổ chức, người dân được thực hiện cụ thể như sau:
a) Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện việc xin lỗi tổ chức, công dân đối với trường hợp đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ thủ tục hành chính quá 01 (một) lần và đối với trường hợp người thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính vi phạm các quy định của pháp luật hiện hành về thực thi công vụ, văn hóa công sở, văn hóa giao tiếp, dẫn đến gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân. Việc xin lỗi tổ chức, cá nhân thực hiện theo Mẫu XL01, Mẫu XL03 ban hành kèm theo Quy chế này.
b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 1 Quy chế này chịu trách nhiệm thực hiện xin lỗi tổ chức, cá nhân nếu giải quyết công việc không đúng thời gian theo quy định, dẫn đến hồ sơ thủ tục hành chính bị trễ hẹn so với thời gian ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Việc xin lỗi tổ chức, cá nhân thực hiện theo Mẫu XL02 ban hành kèm theo Quy chế này.”.
7. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 5 như sau:
“b) Cơ cấu tổ chức và số lượng, tiêu chuẩn người làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thực hiện theo quy định tại Quyết định số 4223/QĐ- UBND ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bình Định, Quyết định số 939/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bình Định, Quyết định số 4294/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Đề án thực hiện cơ chế giao doanh nghiệp đảm nhận nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Định, hợp đồng ký kết giữa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh với doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và các quy định khác có liên quan của pháp luật hiện hành.”.
8. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 5 như sau:
“c) Người làm nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa và trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa cấp huyện là công chức, viên chức do các cơ quan chuyên môn cấp huyện, cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn cấp huyện cử đến hoặc do nhân viên của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích đã ký kết hợp đồng với Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án nhân sự đối với người làm việc là công chức, viên chức do các cơ quan chuyên môn cấp huyện, cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn cấp huyện cử đến (bao gồm danh sách nhân sự chính thức, nhân sự dự phòng) được cử đến làm việc tại Bộ phận Một cửa cấp huyện.”.
9. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 5 như sau:
“c) Công chức làm nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa và trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa cấp xã là công chức thuộc các chức danh công chức cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công hoặc nhân viên doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo hợp đồng chuyển giao một phần nhiệm vụ được ký kết.”.
10. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 2 Điều 8 như sau:
“a) Buổi sáng: thời gian làm việc từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút (thời gian phục vụ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân từ 07 giờ 15 phút đến 11 giờ 15 phút).
b) Buổi chiều: thời gian làm việc từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (thời gian phục vụ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 45 phút).”.
11. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề Điều 10 và khoản 1 Điều 10 như sau:
“Điều 10. Tiếp nhận, số hoá hồ sơ thủ tục hành chính
1. Đối với hồ sơ được nhận theo cách thức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Quy chế này, người thực hiện tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan), ký số thành phần hồ sơ đầu vào và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh (đối với mẫu đơn, tờ khai và thành phần hồ sơ không bắt buộc phải số hoá), đồng thời thực hiện số hoá thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 107/2021/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP (đối với thành phần hồ sơ bắt buộc phải số hoá) và các quy định khác có liên quan. Đối với một số hồ sơ chuyên ngành do tính chất đặc thù, có khối lượng thành phần hồ sơ lớn, không đảm bảo cho việc quét (scan) hồ sơ giấy thành hồ sơ điện tử thì người thực hiện tiếp nhận hồ sơ tiến hành nhập thông tin hồ sơ vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh và chuyển hồ sơ giấy theo quy định.”.
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:
“1. Thực hiện cơ chế một cửa đối với trường hợp hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của 01 (một) cơ quan duy nhất:
a) Sau khi nhận hồ sơ thủ tục hành chính, bộ phận chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, xem xét, thẩm định hồ sơ, dự thảo văn bản và trình phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính; cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp qua kiểm tra, xem xét hồ sơ vẫn còn thiếu hoặc chưa đúng thành phần hồ sơ so với danh mục tài liệu theo quyết định công bố thủ tục hành chính, bộ phận chuyên môn báo cáo cấp có thẩm quyền thực hiện xin lỗi và đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 4 Quy chế này. Trường hợp hồ sơ đã đủ thành phần theo quy định nhưng nội dung kê khai có sai sót hoặc không thống nhất trong các thành phần hồ sơ nên chưa đủ điều kiện giải quyết, việc đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Quy chế này.
Việc đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ chỉ được thực hiện 01 (một) lần. Thời điểm thông báo đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không quá 10% tổng số thời gian giải quyết của thủ tục hành chính đó kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
b) Trường hợp hồ sơ có quy định phải thẩm tra, xác minh, công chức, viên chức được giao xử lý hồ sơ tiến hành xem xét, thẩm tra, xác minh theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả và cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh, lưu trữ hồ sơ theo quy định. Trường hợp cần có mặt tổ chức, cá nhân để thẩm tra, xác minh hồ sơ thì phải cập nhật thông tin về thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung xác minh vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh. Việc mời tổ chức, cá nhân đến thẩm tra, xác minh hồ sơ hoặc làm việc trực tiếp tại đơn vị thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy chế này.
Đối với hồ sơ qua thẩm tra, thẩm định chưa đủ điều kiện giải quyết, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân thông qua Bộ phận Một cửa. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định cụ thể về thời gian. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.”.
13. Bổ sung khoản 9 Điều 17 như sau:
“9. Làm đầu mối phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan làm rõ những thông tin cần thiết để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ hằng tháng:
a) Danh sách cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức giải quyết trễ hạn/quá hạn hồ sơ thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh; đồng thời, gửi công khai cho các cơ quan, đơn vị, địa phương phối hợp, đôn đốc việc giải quyết và phục vụ cho công tác quản lý, đánh giá, phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức hằng năm theo quy định.
b) Tình hình các cơ quan, đơn vị, địa phương trả hồ sơ thủ tục hành chính và đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính; tình hình tổ chức, cá nhân tự nguyện rút hồ sơ thủ tục hành chính.”.
14. Bổ sung khoản 3 Điều 21 như sau:
“3. Trường hợp được thuê để thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa và trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã thì đơn vị được thuê phải chịu trách nhiệm với tư cách pháp nhân nếu nhân viên của đơn vị vi phạm các quy định liên quan của pháp luật hiện hành hoặc thực hiện không đúng các điều, khoản ghi trong hợp đồng đã ký kết.”.