Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 537/QĐ-TTg quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Cà Mau 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "537/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "537/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "537/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "537/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "537/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 537/QĐ-TTg quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Cà Mau 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với các nội dung chủ yếu sau:
...
9. Quốc phòng, an ninh: Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, xây dựng các khu vực phòng thủ vững chắc, bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống. Xây dựng lực lượng Quân đội chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; chú trọng xây dựng lực lượng dân quân tự vệ và dự bị động viên, Xây dựng lực lượng Công an nhân dân trong sạch vững mạnh, nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa đấu tranh với các loại tội phạm, tạo chuyển biến vững chắc về trật tự, an toàn xã hội.
V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Phân vùng kinh tế: Tiếp tục phát triển theo 2 vùng kinh tế như quy hoạch của tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 163/2008/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2008.
- Vùng kinh tế nội địa, gồm: Thành phố Cà Mau, huyện Thới Bình và huyện Cái Nước.
- Vùng kinh tế biển và ven biển gồm các huyện tiếp giáp với biển: U Minh, Trần Văn Thời, Phú Tân, Năm Căn, Ngọc Hiển và Đầm Dơi.
2. Phát triển đô thị: Phấn đấu nâng tỷ lệ đô thị hóa của tỉnh đến năm 2020 đạt 37%, năm 2025 lên 42% và năm 2030 đạt 50%. Mở rộng, nâng cấp các đô thị hiện có, xây dựng một số trung tâm xã, các cụm kinh tế có tiềm năng hình thành một số đô thị mới ở những nơi có Điều kiện đáp ứng vai trò lan tỏa, phát triển, ưu tiên tập trung đầu tư xây dựng phát triển 3 đô thị động lực của tỉnh gồm: Thành phố Cà Mau, đô thị Năm Căn và đô thị Sông Đốc. Phấn đấu xây dựng thành phố Cà Mau sớm đạt tiêu chí đô thị loại I; hoàn thiện đô thị Sông Đốc và Năm Căn theo tiêu chuẩn đô thị loại IV; nâng cấp thị trấn Cái Nước, Đầm Dơi, Rạch Gốc, Thới Bình, Trần Văn Thời, U Minh đạt tiêu chí đô thị loại IV. Tăng cường công tác quản lý đô thị, đảm bảo quy hoạch kết nối phát triển giữa thành phố Cà Mau với các đô thị khác trong tỉnh như Cái Nước, Thới Bình.
VI. CÁC CHƯƠNG TRÌNH VÀ DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN (Phụ lục kèm theo).
VII. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động vốn và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển thực hiện quy hoạch Khoảng 570 nghìn tỷ đồng, trong đó nhu cầu vốn của giai đoạn 2016 - 2020 Khoảng 96 nghìn tỷ đồng, giai đoạn 2021 - 2025 Khoảng 186 nghìn tỷ đồng và giai đoạn 2026 - 2030 Khoảng 288 nghìn tỷ đồng. Để thu hút và huy động đủ nguồn vốn đáp ứng yêu cầu này, cần tập trung thực hiện các giải pháp sau:
- Đối với vốn ngân sách nhà nước:
+ Ưu tiên đầu tư các dự án hạ tầng không huy động được nguồn lực xã hội. Nâng cao chất lượng tăng trưởng để tăng tỷ lệ tích lũy từ nội bộ nền kinh tế, tạo nguồn chi đầu tư phát triển.
+ Phấn đấu tăng thu ngân sách, cắt giảm đối đa các Khoản chi thường xuyên chưa cần thiết để tăng chi đầu tư phát triển, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ đầu tư cấp thiết.
+ Huy động khai thác quỹ đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, thực hiện quy hoạch các đô thị một cách hợp lý, đặc biệt là quy hoạch lại hệ thống công sở nhà nước, ưu tiên những vị trí có lợi thế về thương mại để tổ chức cho các nhà đầu tư đấu giá, tạo vốn đầu tư phát triển.
+ Tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương đầu tư các dự án lớn trên địa bàn tỉnh và hỗ trợ vốn đầu tư theo các Chương trình Mục tiêu, Chương trình Mục tiêu quốc gia, nguồn vốn ODA, nguồn vốn trái phiếu Chính phủ.
- Đối với vốn của các doanh nghiệp nhà nước, các Tập đoàn, Tổng Công ty nhà nước:
+ Khuyến khích, tạo Điều kiện cho các doanh nghiệp nhà nước, các Tập đoàn, Tổng Công ty nhà nước hoạt động trên địa bàn tỉnh đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, xây dựng cứ Điểm sản xuất kinh doanh để tranh thủ những lợi ích từ các hiệp định thương mại tự do nước ta đã ký kết với các tổ chức, các nước.
- Đối với vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong nước và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài:
+ Đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và phương thức xúc tiến đầu tư. Tích cực thu hút đầu tư nhất là các dự án có quy mô lớn, công nghệ cao vào Khu kinh tế Năm Căn, các khu, cụm công nghiệp của tỉnh.
+ Khuyến khích, tạo cơ hội và Điều kiện thuận lợi cho đầu tư tư nhân, bao gồm cả đầu tư ngoài tỉnh và trong tỉnh. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng bằng nhiều hình thức như hợp tác công - tư (PPP), xã hội hóa đầu tư các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường.
- Đối với vốn đầu tư của khu vực dân cư: Tạo Điều kiện thuận lợi nhất để người dân tăng chi tiêu đầu tư, xây dựng nhà ở, phát triển sản xuất.
2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Tiếp tục thực hiện quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh, tập trung nâng cao chất lượng đào tạo chuyên nghiệp, đào tạo nghề cho lao động, nhất là lao động nông thôn có Điều kiện chuyển đổi sang các nghề phi nông nghiệp và mở rộng thêm ngành nghề; chú trọng đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường lao động của các doanh nghiệp và của nền kinh tế.
Thực hiện các chính sách thu hút và đãi ngộ để thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý có trình độ, có năng lực về tỉnh công tác, đào tạo bồi dưỡng và đưa trí thức trẻ xuống cơ sở. Tiếp tục thực hiện đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ trong cơ quan nhà nước các cấp, trong các doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục.
3. Phát triển khoa học, công nghệ
Tăng chi ngân sách cho hoạt động khoa học công nghệ, đổi mới cơ chế hoạt động khoa học và công nghệ, từng bước hình thành thị trường khoa học và công nghệ. Tăng cường phổ biến thông tin khoa học kỹ thuật, tăng cường ứng dụng chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, xây dựng mô hình trình diễn và tổng kết nhân rộng, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ, nhất là trong lĩnh vực công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu và công nghệ thông tin nhằm giải quyết các vấn đề thiết yếu trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường.
Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đổi mới công nghệ và sản xuất sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, góp phần gia tăng giá trị sản phẩm hàng hóa; đồng thời thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp về khoa học công nghệ như: Hỗ trợ đào tạo, thông tin khoa học công nghệ và thị trường, tạo Điều kiện cho doanh nghiệp tham gia thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ.
Tăng cường liên kết với các trung tâm khoa học, các viện nghiên cứu và các trường đại học để tư vấn trong việc cải tiến công nghệ, đầu tư chiều sâu, chuyển giao các công nghệ mới nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giảm giá thành sản phẩm hoặc sản xuất sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Phát huy vai trò hoạt động của Liên hiệp các Hội khoa học và Kỹ thuật tỉnh, mở rộng các hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội.
4. Bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; huy động nguồn lực tài chính, đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường. Tổ chức triển khai có hiệu quả Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu và Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; thực hiện tốt các giải pháp bảo vệ môi trường theo đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch.
5. Cải cách hành chính và xây dựng bộ máy nhà nước các cấp
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và thực thi pháp luật. Tích cực thực hiện các giải pháp để cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; thực hiện đồng bộ các giải pháp để đảm bảo thực hiện tốt chương trình cải cách hành chính nhà nước.
6. Mở rộng hợp tác liên kết phát triển vùng và hội nhập quốc tế
Tăng cường tham gia các hoạt động Điều phối phát triển vùng kinh tế trọng Điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long, phối hợp với các tỉnh trong vùng thực hiện vai trò, nhiệm vụ của vùng kinh tế trọng Điểm theo sự Điều phối chung, nhất là các dự án liên vùng, liên tỉnh. Hợp tác phát triển với các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long và thành phố Hồ Chí Minh, khai thác các lợi thế so sánh của từng địa phương, đẩy mạnh hợp tác kinh tế, văn hóa với các địa phương trong vùng, trong nước và quốc tế, chủ động tham gia hợp tác những lĩnh vực tỉnh có nhu cầu cũng như có tiềm năng.
7. Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh
Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền các cấp trong thực hiện kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh trong thời kỳ mới; củng cố, kiện toàn và phát huy vai trò tham mưu của cơ quan chuyên trách về quốc phòng - an ninh các cấp.

Content:
Quốc phòng, an ninh: Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, xây dựng các khu vực phòng thủ vững chắc, bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống. Xây dựng lực lượng Quân đội chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; chú trọng xây dựng lực lượng dân quân tự vệ và dự bị động viên, Xây dựng lực lượng Công an nhân dân trong sạch vững mạnh, nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa đấu tranh với các loại tội phạm, tạo chuyển biến vững chắc về trật tự, an toàn xã hội.
V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Phân vùng kinh tế: Tiếp tục phát triển theo 2 vùng kinh tế như quy hoạch của tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 163/2008/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2008.
- Vùng kinh tế nội địa, gồm: Thành phố Cà Mau, huyện Thới Bình và huyện Cái Nước.
- Vùng kinh tế biển và ven biển gồm các huyện tiếp giáp với biển: U Minh, Trần Văn Thời, Phú Tân, Năm Căn, Ngọc Hiển và Đầm Dơi.
2. Phát triển đô thị: Phấn đấu nâng tỷ lệ đô thị hóa của tỉnh đến năm 2020 đạt 37%, năm 2025 lên 42% và năm 2030 đạt 50%. Mở rộng, nâng cấp các đô thị hiện có, xây dựng một số trung tâm xã, các cụm kinh tế có tiềm năng hình thành một số đô thị mới ở những nơi có Điều kiện đáp ứng vai trò lan tỏa, phát triển, ưu tiên tập trung đầu tư xây dựng phát triển 3 đô thị động lực của tỉnh gồm: Thành phố Cà Mau, đô thị Năm Căn và đô thị Sông Đốc. Phấn đấu xây dựng thành phố Cà Mau sớm đạt tiêu chí đô thị loại I; hoàn thiện đô thị Sông Đốc và Năm Căn theo tiêu chuẩn đô thị loại IV; nâng cấp thị trấn Cái Nước, Đầm Dơi, Rạch Gốc, Thới Bình, Trần Văn Thời, U Minh đạt tiêu chí đô thị loại IV. Tăng cường công tác quản lý đô thị, đảm bảo quy hoạch kết nối phát triển giữa thành phố Cà Mau với các đô thị khác trong tỉnh như Cái Nước, Thới Bình.
VI. CÁC CHƯƠNG TRÌNH VÀ DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN (Phụ lục kèm theo).
VII. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động vốn và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển thực hiện quy hoạch Khoảng 570 nghìn tỷ đồng, trong đó nhu cầu vốn của giai đoạn 2016 - 2020 Khoảng 96 nghìn tỷ đồng, giai đoạn 2021 - 2025 Khoảng 186 nghìn tỷ đồng và giai đoạn 2026 - 2030 Khoảng 288 nghìn tỷ đồng. Để thu hút và huy động đủ nguồn vốn đáp ứng yêu cầu này, cần tập trung thực hiện các giải pháp sau:
- Đối với vốn ngân sách nhà nước:
+ Ưu tiên đầu tư các dự án hạ tầng không huy động được nguồn lực xã hội. Nâng cao chất lượng tăng trưởng để tăng tỷ lệ tích lũy từ nội bộ nền kinh tế, tạo nguồn chi đầu tư phát triển.
+ Phấn đấu tăng thu ngân sách, cắt giảm đối đa các Khoản chi thường xuyên chưa cần thiết để tăng chi đầu tư phát triển, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ đầu tư cấp thiết.
+ Huy động khai thác quỹ đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, thực hiện quy hoạch các đô thị một cách hợp lý, đặc biệt là quy hoạch lại hệ thống công sở nhà nước, ưu tiên những vị trí có lợi thế về thương mại để tổ chức cho các nhà đầu tư đấu giá, tạo vốn đầu tư phát triển.
+ Tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương đầu tư các dự án lớn trên địa bàn tỉnh và hỗ trợ vốn đầu tư theo các Chương trình Mục tiêu, Chương trình Mục tiêu quốc gia, nguồn vốn ODA, nguồn vốn trái phiếu Chính phủ.
- Đối với vốn của các doanh nghiệp nhà nước, các Tập đoàn, Tổng Công ty nhà nước:
+ Khuyến khích, tạo Điều kiện cho các doanh nghiệp nhà nước, các Tập đoàn, Tổng Công ty nhà nước hoạt động trên địa bàn tỉnh đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, xây dựng cứ Điểm sản xuất kinh doanh để tranh thủ những lợi ích từ các hiệp định thương mại tự do nước ta đã ký kết với các tổ chức, các nước.
- Đối với vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong nước và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài:
+ Đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và phương thức xúc tiến đầu tư. Tích cực thu hút đầu tư nhất là các dự án có quy mô lớn, công nghệ cao vào Khu kinh tế Năm Căn, các khu, cụm công nghiệp của tỉnh.
+ Khuyến khích, tạo cơ hội và Điều kiện thuận lợi cho đầu tư tư nhân, bao gồm cả đầu tư ngoài tỉnh và trong tỉnh. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng bằng nhiều hình thức như hợp tác công - tư (PPP), xã hội hóa đầu tư các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường.
- Đối với vốn đầu tư của khu vực dân cư: Tạo Điều kiện thuận lợi nhất để người dân tăng chi tiêu đầu tư, xây dựng nhà ở, phát triển sản xuất.
2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Tiếp tục thực hiện quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh, tập trung nâng cao chất lượng đào tạo chuyên nghiệp, đào tạo nghề cho lao động, nhất là lao động nông thôn có Điều kiện chuyển đổi sang các nghề phi nông nghiệp và mở rộng thêm ngành nghề; chú trọng đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường lao động của các doanh nghiệp và của nền kinh tế.
Thực hiện các chính sách thu hút và đãi ngộ để thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý có trình độ, có năng lực về tỉnh công tác, đào tạo bồi dưỡng và đưa trí thức trẻ xuống cơ sở. Tiếp tục thực hiện đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ trong cơ quan nhà nước các cấp, trong các doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục.
3. Phát triển khoa học, công nghệ
Tăng chi ngân sách cho hoạt động khoa học công nghệ, đổi mới cơ chế hoạt động khoa học và công nghệ, từng bước hình thành thị trường khoa học và công nghệ. Tăng cường phổ biến thông tin khoa học kỹ thuật, tăng cường ứng dụng chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, xây dựng mô hình trình diễn và tổng kết nhân rộng, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ, nhất là trong lĩnh vực công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu và công nghệ thông tin nhằm giải quyết các vấn đề thiết yếu trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường.
Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đổi mới công nghệ và sản xuất sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, góp phần gia tăng giá trị sản phẩm hàng hóa; đồng thời thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp về khoa học công nghệ như: Hỗ trợ đào tạo, thông tin khoa học công nghệ và thị trường, tạo Điều kiện cho doanh nghiệp tham gia thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ.
Tăng cường liên kết với các trung tâm khoa học, các viện nghiên cứu và các trường đại học để tư vấn trong việc cải tiến công nghệ, đầu tư chiều sâu, chuyển giao các công nghệ mới nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giảm giá thành sản phẩm hoặc sản xuất sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Phát huy vai trò hoạt động của Liên hiệp các Hội khoa học và Kỹ thuật tỉnh, mở rộng các hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội.
4. Bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; huy động nguồn lực tài chính, đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường. Tổ chức triển khai có hiệu quả Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu và Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; thực hiện tốt các giải pháp bảo vệ môi trường theo đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch.
5. Cải cách hành chính và xây dựng bộ máy nhà nước các cấp
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và thực thi pháp luật. Tích cực thực hiện các giải pháp để cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; thực hiện đồng bộ các giải pháp để đảm bảo thực hiện tốt chương trình cải cách hành chính nhà nước.
6. Mở rộng hợp tác liên kết phát triển vùng và hội nhập quốc tế
Tăng cường tham gia các hoạt động Điều phối phát triển vùng kinh tế trọng Điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long, phối hợp với các tỉnh trong vùng thực hiện vai trò, nhiệm vụ của vùng kinh tế trọng Điểm theo sự Điều phối chung, nhất là các dự án liên vùng, liên tỉnh. Hợp tác phát triển với các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long và thành phố Hồ Chí Minh, khai thác các lợi thế so sánh của từng địa phương, đẩy mạnh hợp tác kinh tế, văn hóa với các địa phương trong vùng, trong nước và quốc tế, chủ động tham gia hợp tác những lĩnh vực tỉnh có nhu cầu cũng như có tiềm năng.
7. Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh
Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền các cấp trong thực hiện kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh trong thời kỳ mới; củng cố, kiện toàn và phát huy vai trò tham mưu của cơ quan chuyên trách về quốc phòng - an ninh các cấp.