Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1710/QĐ-UBND 2018 sửa đổi Quyết định 1623/QĐ-UBND Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1710/QĐ-UBND 2018 sửa đổi Quyết định 1623/QĐ-UBND Bắc Kạn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1623/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy định tạm thời giải quyết các thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện cơ chế Một cửa liên thông Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Quyết định số 2290/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1623/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, như sau:
...
7. Bổ sung Điều 36e sau Điều 36đ tại Quyết định số 1623/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, như sau:
“Điều 36e. Thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đối với hoạt động khai thác khoáng sản (trường hợp có phương án và báo cáo đánh giá tác động môi trường cùng một cơ quan thẩm quyền phê duyệt)
1. Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.
2. Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quá 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định. Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian các cá nhân, tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.
3. Số lượng hồ sơ, trình tự, thời gian thực hiện:
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1. Nộp hồ sơ:
Chủ dự án nộp hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung tại BPMCLT; BPMCLT kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định, nếu hợp lệ, lập phiếu tiếp nhận và chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường, thời gian: 01 ngày.
Bước 2. Kiểm tra hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có văn bản thông báo cho chủ dự án, trong thời hạn tối đa 04 ngày làm việc.
Bước 3. Thẩm định hồ sơ:
- Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung theo quy định thông qua Hội đồng thẩm định do Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập, thời gian 13 ngày làm việc.
- Sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung được thẩm định và có kết quả, Chủ dự án hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của Hội đồng thẩm định và nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và môi trường, thành phần hồ sơ gồm:
+ Một (01) văn bản đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung, trong đó giải trình rõ những nội dung đã được chỉnh sửa, bổ sung theo kết luận của hội đồng thẩm định (trừ trường hợp không phải chỉnh sửa, bổ sung);
+ Báo cáo đánh giá tác động môi trường được đóng quyển gáy cứng, chủ dự án ký vào phía dưới của từng trang báo cáo kể cả phụ lục (trừ trang bìa thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2.2 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT) với số lượng đủ để gửi tới các địa chỉ quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT kèm theo một (01) đĩa CD trên đó chứa một (01) tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.doc” chứa nội dung của báo cáo và một (01) tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.pdf’ chứa nội dung đã quét (scan) của toàn bộ báo cáo (kể cả phụ lục).
+ Phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung được đóng quyển gáy cứng, đóng dấu giáp lai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT, với số lượng đủ để gửi tới các địa chỉ quy định tại Điều 6 Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT kèm theo 01 (một) đĩa CD ghi toàn bộ dữ liệu của phương án.
- Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra việc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo kết luận của Hội đồng thẩm định, nếu thực hiện đúng thì lập Tờ trình kèm dự thảo quyết định và hồ sơ, chuyển Văn phòng UBND tỉnh, thời gian: 07 ngày làm việc; nếu thực hiện chưa đúng, có văn bản đề nghị chủ dự án tiếp tục chỉnh sửa.
Bước 4. Phê duyệt và gửi kết quả:
Văn phòng UBND tỉnh nhận hồ sơ từ Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, thẩm tra thủ tục, kiểm tra văn bản dự thảo, trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký ban hành, thời gian 05 ngày.
Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét ký Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung. Trường hợp chưa đủ điều kiện phê duyệt hoặc không phê duyệt phải có văn bản nêu rõ lý do, thời gian 03 ngày.
Văn phòng UBND tỉnh gửi quyết định phê duyệt kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt đến BPMCLT, Sở Tài nguyên và Môi trường; gửi quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đến Quỹ Phát triển đất, rừng và bảo vệ môi trường, UBND cấp huyện, UBND cấp xã nơi thực hiện dự án, thời gian 01 ngày.
BPMCLT trả kết quả cho chủ dự án, thời gian 01 ngày.
3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung;
- 07 (bảy) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án và 07 (bảy) bản thuyết minh phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung. Trường hợp số lượng thành viên hội đồng thẩm định nhiều hơn bảy (07) người, chủ dự án phải cung cấp thêm số lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung;
- 01 (một) bản báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương khác;
- 01 (một) bản sao phương án cải tạo phục hồi môi trường kèm theo quyết định đã phê duyệt.
4. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;
- Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản;
- Nghị quyết số 71/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Bắc Kạn ban hành quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
- Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ngày 10/11/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn”.

Content:
Bổ sung Điều 36e sau Điều 36đ tại Quyết định số 1623/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, như sau:
“Điều 36e. Thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đối với hoạt động khai thác khoáng sản (trường hợp có phương án và báo cáo đánh giá tác động môi trường cùng một cơ quan thẩm quyền phê duyệt)
1. Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.
2. Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quá 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định. Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian các cá nhân, tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.
3. Số lượng hồ sơ, trình tự, thời gian thực hiện:
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1. Nộp hồ sơ:
Chủ dự án nộp hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung tại BPMCLT; BPMCLT kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định, nếu hợp lệ, lập phiếu tiếp nhận và chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường, thời gian: 01 ngày.
Bước 2. Kiểm tra hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có văn bản thông báo cho chủ dự án, trong thời hạn tối đa 04 ngày làm việc.
Bước 3. Thẩm định hồ sơ:
- Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung theo quy định thông qua Hội đồng thẩm định do Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập, thời gian 13 ngày làm việc.
- Sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung được thẩm định và có kết quả, Chủ dự án hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của Hội đồng thẩm định và nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và môi trường, thành phần hồ sơ gồm:
+ Một (01) văn bản đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung, trong đó giải trình rõ những nội dung đã được chỉnh sửa, bổ sung theo kết luận của hội đồng thẩm định (trừ trường hợp không phải chỉnh sửa, bổ sung);
+ Báo cáo đánh giá tác động môi trường được đóng quyển gáy cứng, chủ dự án ký vào phía dưới của từng trang báo cáo kể cả phụ lục (trừ trang bìa thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2.2 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT) với số lượng đủ để gửi tới các địa chỉ quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT kèm theo một (01) đĩa CD trên đó chứa một (01) tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.doc” chứa nội dung của báo cáo và một (01) tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.pdf’ chứa nội dung đã quét (scan) của toàn bộ báo cáo (kể cả phụ lục).
+ Phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung được đóng quyển gáy cứng, đóng dấu giáp lai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT, với số lượng đủ để gửi tới các địa chỉ quy định tại Điều 6 Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT kèm theo 01 (một) đĩa CD ghi toàn bộ dữ liệu của phương án.
- Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra việc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo kết luận của Hội đồng thẩm định, nếu thực hiện đúng thì lập Tờ trình kèm dự thảo quyết định và hồ sơ, chuyển Văn phòng UBND tỉnh, thời gian: 07 ngày làm việc; nếu thực hiện chưa đúng, có văn bản đề nghị chủ dự án tiếp tục chỉnh sửa.
Bước 4. Phê duyệt và gửi kết quả:
Văn phòng UBND tỉnh nhận hồ sơ từ Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, thẩm tra thủ tục, kiểm tra văn bản dự thảo, trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký ban hành, thời gian 05 ngày.
Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét ký Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung. Trường hợp chưa đủ điều kiện phê duyệt hoặc không phê duyệt phải có văn bản nêu rõ lý do, thời gian 03 ngày.
Văn phòng UBND tỉnh gửi quyết định phê duyệt kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt đến BPMCLT, Sở Tài nguyên và Môi trường; gửi quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đến Quỹ Phát triển đất, rừng và bảo vệ môi trường, UBND cấp huyện, UBND cấp xã nơi thực hiện dự án, thời gian 01 ngày.
BPMCLT trả kết quả cho chủ dự án, thời gian 01 ngày.
3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung;
- 07 (bảy) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án và 07 (bảy) bản thuyết minh phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung. Trường hợp số lượng thành viên hội đồng thẩm định nhiều hơn bảy (07) người, chủ dự án phải cung cấp thêm số lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung;
- 01 (một) bản báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương khác;
- 01 (một) bản sao phương án cải tạo phục hồi môi trường kèm theo quyết định đã phê duyệt.
4. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;
- Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản;
- Nghị quyết số 71/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Bắc Kạn ban hành quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
- Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ngày 10/11/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn”.