Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 19/2012/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/07/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/07/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/07/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/07/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/07/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 19/2012/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội
3.1. Phát triển Giáo dục-đào tạo
- Đến năm 2015 có 51/63 trường học đạt chuẩn quốc gia chiếm 80%. Đến năm 2020 có 57/63 trường đạt chuẩn Quốc gia chiếm 90%.
- Đến năm 2015 có trên 95% phòng học được xây dựng kiên cố và bán kiên cố; đến năm 2020, 100% phòng học được xây dựng kiên cố, 100% số trường học có phòng học chức năng, phòng thiết bị thí nghiệm, phòng học máy vi tính, đến năm 2020 xây dựng đủ phòng bán trú cho học sinh và nhà công vụ cho giáo viên.
3.2. Y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng
- Đến năm 2015, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi giảm dưới 15%, tiêm chủng đầy đủ trẻ em dưới 1 tuổi hàng năm đạt trên 98%; 100% số trạm y tế được xây dựng kiên cố theo chuẩn quốc gia; 100% số trạm y tế có bác sỹ, trong đó trên 30% số xã có 02 bác sỹ.
- Đến năm 2020, tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi giảm xuống 8,5%; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 13%; duy trì 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
3.3. Phát triển sự nghiệp văn hoá và thể dục thể thao
- Đến năm 2015, phấn đấu 55% làng, xóm, tổ dân phố đạt danh hiệu làng văn hóa; phấn đấu 95% số cơ quan đạt danh hiệu cơ quan văn hoá. Đến năm 2020, các chỉ tiêu này lần lượt phấn đấu đạt 85% và 98%.
- Đến 2015, phấn đấu 65% làng, xóm, khu phố có nhà văn hoá thôn bản được xây dựng đạt tiêu chí nông thôn mới. Đến năm 2020 tỷ lệ này là 95%.
- Đến 2020 có 75% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 70% có điểm bưu điện và điểm internet đạt chuẩn.
3.4. Phát thanh, truyền hình, truyên truyền báo chí:
Đến năm 2015, phấn đấu 100% số hộ được nghe đài, 100% số hộ được xem truyền hình; thời lượng chương trình đài địa phương (tỉnh) tăng gấp 2 lần, của huyện tăng gấp 1,5 lần.Năm 2020: Duy trì 100% số hộ được xem truyền hình và nghe Đài TNVN.
3.5. Về lao động, việc làm, giảm nghèo và an sinh xã hội
- Đến năm 2015, tốc độ giảm tỷ lệ hộ nghèo đạt 2,5%/năm; giai đoạn đến năm 2020, tốc độ giảm tỷ lệ hộ nghèo đạt 2%/năm.
- Đến năm 2015, phấn đấu 100% số người trong độ tuổi lao động có nhu cầu học nghề được đào tạo và tỷ lệ đào tạo lao động có việc làm sau đào tạo đạt 70%; đến năm 2020, tỷ lệ đào tạo lao động có việc làm sau đào tạo đạt 95%
- Giai đoạn 2011-2015, phấn đấu thu hút, tạo việc làm mới cho bình quân 1.500 lao động/năm; giai đoạn 2016-2020 bình quân 1.700 lao động/năm.

Content:
Phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội
3.1. Phát triển Giáo dục-đào tạo
- Đến năm 2015 có 51/63 trường học đạt chuẩn quốc gia chiếm 80%. Đến năm 2020 có 57/63 trường đạt chuẩn Quốc gia chiếm 90%.
- Đến năm 2015 có trên 95% phòng học được xây dựng kiên cố và bán kiên cố; đến năm 2020, 100% phòng học được xây dựng kiên cố, 100% số trường học có phòng học chức năng, phòng thiết bị thí nghiệm, phòng học máy vi tính, đến năm 2020 xây dựng đủ phòng bán trú cho học sinh và nhà công vụ cho giáo viên.
3.2. Y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng
- Đến năm 2015, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi giảm dưới 15%, tiêm chủng đầy đủ trẻ em dưới 1 tuổi hàng năm đạt trên 98%; 100% số trạm y tế được xây dựng kiên cố theo chuẩn quốc gia; 100% số trạm y tế có bác sỹ, trong đó trên 30% số xã có 02 bác sỹ.
- Đến năm 2020, tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi giảm xuống 8,5%; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 13%; duy trì 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
3.Phát triển sự nghiệp văn hoá và thể dục thể thao
- Đến năm 2015, phấn đấu 55% làng, xóm, tổ dân phố đạt danh hiệu làng văn hóa; phấn đấu 95% số cơ quan đạt danh hiệu cơ quan văn hoá. Đến năm 2020, các chỉ tiêu này lần lượt phấn đấu đạt 85% và 98%.
- Đến 2015, phấn đấu 65% làng, xóm, khu phố có nhà văn hoá thôn bản được xây dựng đạt tiêu chí nông thôn mới. Đến năm 2020 tỷ lệ này là 95%.
- Đến 2020 có 75% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 70% có điểm bưu điện và điểm internet đạt chuẩn.
3.4. Phát thanh, truyền hình, truyên truyền báo chí:
Đến năm 2015, phấn đấu 100% số hộ được nghe đài, 100% số hộ được xem truyền hình; thời lượng chương trình đài địa phương (tỉnh) tăng gấp 2 lần, của huyện tăng gấp 1,5 lần.Năm 2020: Duy trì 100% số hộ được xem truyền hình và nghe Đài TNVN.
3.5. Về lao động, việc làm, giảm nghèo và an sinh xã hội
- Đến năm 2015, tốc độ giảm tỷ lệ hộ nghèo đạt 2,5%/năm; giai đoạn đến năm 2020, tốc độ giảm tỷ lệ hộ nghèo đạt 2%/năm.
- Đến năm 2015, phấn đấu 100% số người trong độ tuổi lao động có nhu cầu học nghề được đào tạo và tỷ lệ đào tạo lao động có việc làm sau đào tạo đạt 70%; đến năm 2020, tỷ lệ đào tạo lao động có việc làm sau đào tạo đạt 95%
- Giai đoạn 2011-2015, phấn đấu thu hút, tạo việc làm mới cho bình quân 1.500 lao động/năm; giai đoạn 2016-2020 bình quân 1.700 lao động/năm.