Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1281/QĐ-UBND 2015 bổ sung Quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung trang trại Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "14/04/2015", "sign_number": "1281/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "14/04/2015", "sign_number": "1281/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "14/04/2015", "sign_number": "1281/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "14/04/2015", "sign_number": "1281/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "14/04/2015", "sign_number": "1281/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1281/QĐ-UBND 2015 bổ sung Quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung trang trại Hà Tĩnh

Điều 1. : Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển chăn nuôi và vùng chăn nuôi tập trung tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 (theo Quyết định số 1303/QĐ-UBND ngày 04/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh) và Quy hoạch phát triển trang trại, vùng trang trại chăn nuôi lợn tập trung công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 (theo Quyết định số 2696/QĐ-UBND ngày 17/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh), với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tổng đàn, sản lượng chăn nuôi
- Tốc độ tăng bình quân giá trị gia tăng lĩnh vực chăn nuôi trên 10%/năm; đến năm 2020, giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đạt 17.079 tỷ đồng, trong đó sản phẩm chủ lực chiếm 94%, gồm: Lợn 60%, bò 15%, hươu 5%, gia cầm 14%.
- Tổng đàn đến năm 2020; Lợn 765.000 con, trong đó lợn nái ngoại đạt 30%; bò 290.000 con, trong đó bò lai Zê bu đạt 50%, bò thịt chất lượng cao 10%; hươu 102.300 con, gia cầm 7,9 triệu con.
- Tỷ trọng sản phẩm chăn nuôi hàng hóa theo hướng trang trại Quy mô vừa và lớn trong tổng sản lượng ngành chăn nuôi chiếm trên 50%; cụ thể: Chăn nuôi lợn chiếm 60%, chăn nuôi trâu, bò chiếm 20%, chăn nuôi gia cầm (gà, vịt...) theo hướng trang trại thâm canh và bán thâm canh chiếm 35%.
- Sản phẩm chăn nuôi: Đến năm 2020 đạt 210.353 tấn thịt hơi xuất chuồng, trong đó: Thịt lợn chiếm 81,5%; thịt bò chiếm 8,3%; thịt gia cầm chiếm 5,8%; thịt trâu, dê ... chiếm 4,4%. Sản lượng trứng đạt 287 triệu quả. Sản phẩm chăn nuôi theo hình thức liên kết đạt 50% đối với lợn; 20% đối với bò; 25% đối với gia cầm; 35% đối với hươu.

Content:
Tổng đàn, sản lượng chăn nuôi
- Tốc độ tăng bình quân giá trị gia tăng lĩnh vực chăn nuôi trên 10%/năm; đến năm 2020, giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đạt 17.079 tỷ đồng, trong đó sản phẩm chủ lực chiếm 94%, gồm: Lợn 60%, bò 15%, hươu 5%, gia cầm 14%.
- Tổng đàn đến năm 2020; Lợn 765.000 con, trong đó lợn nái ngoại đạt 30%; bò 290.000 con, trong đó bò lai Zê bu đạt 50%, bò thịt chất lượng cao 10%; hươu 102.300 con, gia cầm 7,9 triệu con.
- Tỷ trọng sản phẩm chăn nuôi hàng hóa theo hướng trang trại Quy mô vừa và lớn trong tổng sản lượng ngành chăn nuôi chiếm trên 50%; cụ thể: Chăn nuôi lợn chiếm 60%, chăn nuôi trâu, bò chiếm 20%, chăn nuôi gia cầm (gà, vịt...) theo hướng trang trại thâm canh và bán thâm canh chiếm 35%.
- Sản phẩm chăn nuôi: Đến năm 2020 đạt 210.353 tấn thịt hơi xuất chuồng, trong đó: Thịt lợn chiếm 81,5%; thịt bò chiếm 8,3%; thịt gia cầm chiếm 5,8%; thịt trâu, dê ... chiếm 4,4%. Sản lượng trứng đạt 287 triệu quả. Sản phẩm chăn nuôi theo hình thức liên kết đạt 50% đối với lợn; 20% đối với bò; 25% đối với gia cầm; 35% đối với hươu.