Document: Điều 1 Quyết định 61/2008/QĐ-UBND chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội 2008 Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "24/11/2008", "sign_number": "61/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "24/11/2008", "sign_number": "61/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "24/11/2008", "sign_number": "61/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "24/11/2008", "sign_number": "61/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "24/11/2008", "sign_number": "61/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 61/2008/QĐ-UBND chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội 2008 Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh các chỉ tiêu về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh năm 2008 tại Quyết định số 64/2007/QĐ-UBND ngày 27/12/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc và dự toán ngân sách tỉnh năm 2008 như sau:
1. Điều chỉnh các chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2008 tại Quyết định số 64/2007/QĐ-UBND ngày 27/12/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc:
* Các chỉ tiêu kinh tế:
- Giá trị tăng thêm toàn tỉnh (GDP giá SS 94) tăng trên 18% so với năm 2007, trong đó:
+ Giá trị tăng thêm của các ngành công nghiệp - xây dựng tăng 23,1%;
+ Giá trị tăng thêm của ngành dịch vụ tăng trên 16%;
+ Giá trị tăng thêm ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 6,3%;
- Sản lượng lương thực có hạt phấn đấu đạt 34,3 vạn tấn;
- Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 352 triệu USD;
- Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 10.200-11.000 tỷ đồng bằng khoảng 53 - 58% GDP theo giá thực tế;
- Thu hút đầu tư nước ngoài đạt 1 tỷ USD;
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 6.049.903 triệu đồng; trong đó thu nội địa 4.949.903 triệu đồng;
- Tổng chi ngân sách địa phương 3.436.937 triệu đồng;
- Cơ cấu GDP (theo giá thực tế):
+ Công nghiệp - Xây dựng: 63,7%
+ Dịch vụ: 24,3%
+ Nông, Lâm nghiệp, Thuỷ sản: 12,0%
* Các chỉ tiêu xã hội:
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,11%, mức giảm tỷ lệ sinh: 0,0026%;
- Số bác sỹ /1 vạn dân: 5,8 bác sỹ, tăng 0,5 bác sỹ so với năm 2007;
- Tỷ lệ hộ nghèo còn: 10,18%, giảm 1,13% so với năm 2007;
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 19%, giảm 1,5% so với năm 2007;
- Số lao động được giải quyết việc làm: 21,2 nghìn người, tăng 12,2% so với năm 2007;
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 40%, tăng 2,4% so với năm 2007.
(Chi tiết có Phụ biểu 1, 2 và 3 kèm theo)
* Các phụ biểu 1, 2 và 3 kèm theo Quyết định này thay thế tương ứng cho các phụ biểu 1, 2 và 3 kèm theo Quyết định số 64/2007/QĐ-UBND ngày 27/12/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Điều chỉnh dự toán ngân sách tỉnh năm 2008:
* Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 6.049.903 triệu đồng.
- Thu nội địa: 4.949.903 triệu đồng.
- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 1.100.000 triệu đồng.
* Tổng chi ngân sách địa phương: 3.436.937 triệu đồng.
- Chi đầu tư phát triển: 1.480.593 triệu đồng
- Chi thường xuyên: 1.422.202 triệu đồng.
* Số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố, thị xã 235.022 triệu đồng.
(Các Phụ biểu từ 04 - 10 đính kèm).

Content:
Điều 1. Điều chỉnh các chỉ tiêu về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh năm 2008 tại Quyết định số 64/2007/QĐ-UBND ngày 27/12/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc và dự toán ngân sách tỉnh năm 2008 như sau:
1. Điều chỉnh các chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2008 tại Quyết định số 64/2007/QĐ-UBND ngày 27/12/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc:
* Các chỉ tiêu kinh tế:
- Giá trị tăng thêm toàn tỉnh (GDP giá SS 94) tăng trên 18% so với năm 2007, trong đó:
+ Giá trị tăng thêm của các ngành công nghiệp - xây dựng tăng 23,1%;
+ Giá trị tăng thêm của ngành dịch vụ tăng trên 16%;
+ Giá trị tăng thêm ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 6,3%;
- Sản lượng lương thực có hạt phấn đấu đạt 34,3 vạn tấn;
- Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 352 triệu USD;
- Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 10.200-11.000 tỷ đồng bằng khoảng 53 - 58% GDP theo giá thực tế;
- Thu hút đầu tư nước ngoài đạt 1 tỷ USD;
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 6.049.903 triệu đồng; trong đó thu nội địa 4.949.903 triệu đồng;
- Tổng chi ngân sách địa phương 3.436.937 triệu đồng;
- Cơ cấu GDP (theo giá thực tế):
+ Công nghiệp - Xây dựng: 63,7%
+ Dịch vụ: 24,3%
+ Nông, Lâm nghiệp, Thuỷ sản: 12,0%
* Các chỉ tiêu xã hội:
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,11%, mức giảm tỷ lệ sinh: 0,0026%;
- Số bác sỹ /1 vạn dân: 5,8 bác sỹ, tăng 0,5 bác sỹ so với năm 2007;
- Tỷ lệ hộ nghèo còn: 10,18%, giảm 1,13% so với năm 2007;
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 19%, giảm 1,5% so với năm 2007;
- Số lao động được giải quyết việc làm: 21,2 nghìn người, tăng 12,2% so với năm 2007;
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 40%, tăng 2,4% so với năm 2007.
(Chi tiết có Phụ biểu 1, 2 và 3 kèm theo)
* Các phụ biểu 1, 2 và 3 kèm theo Quyết định này thay thế tương ứng cho các phụ biểu 1, 2 và 3 kèm theo Quyết định số 64/2007/QĐ-UBND ngày 27/12/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Điều chỉnh dự toán ngân sách tỉnh năm 2008:
* Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 6.049.903 triệu đồng.
- Thu nội địa: 4.949.903 triệu đồng.
- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 1.100.000 triệu đồng.
* Tổng chi ngân sách địa phương: 3.436.937 triệu đồng.
- Chi đầu tư phát triển: 1.480.593 triệu đồng
- Chi thường xuyên: 1.422.202 triệu đồng.
* Số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố, thị xã 235.022 triệu đồng.
(Các Phụ biểu từ 04 - 10 đính kèm).