Document: Điều 1 Quyết định 576/QĐ-LĐTBXH 2021 công bố kết quả rà soát hộ nghèo hộ cận nghèo năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "18/05/2021", "sign_number": "576/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Đào Ngọc Dung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "18/05/2021", "sign_number": "576/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Đào Ngọc Dung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "18/05/2021", "sign_number": "576/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Đào Ngọc Dung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "18/05/2021", "sign_number": "576/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Đào Ngọc Dung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "18/05/2021", "sign_number": "576/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Đào Ngọc Dung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 576/QĐ-LĐTBXH 2021 công bố kết quả rà soát hộ nghèo hộ cận nghèo năm 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2020 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 trên phạm vi toàn quốc, kết quả cụ thể như sau:
1. Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo chung cả nước
a) Tỷ lệ hộ nghèo
- Tổng số hộ nghèo: 761.322 hộ, trong đó:
. Hộ nghèo về thu nhập: 716.920 hộ;
. Hộ nghèo thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản: 44.402 hộ;
- Tỷ lệ hộ nghèo: 2,75%.
b) Tỷ lệ hộ cận nghèo
- Tổng số hộ cận nghèo: 986.658 hộ;
- Tỷ lệ hộ cận nghèo: 3,71%.
2. Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo tại các huyện nghèo
a) Trên địa bàn 62 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ: 186.504 hộ nghèo (chiếm tỷ lệ 23,42%); 122.578 hộ cận nghèo (chiếm tỷ lệ 15,39%). Trong đó:
- Trên địa bàn 54 huyện nghèo Nhóm 1 theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ: 167.900 hộ nghèo (chiếm tỷ lệ 25,67%); 107.210 hộ cận nghèo (chiếm tỷ lệ 16,39%);
- Trên địa bàn 08 huyện thoát nghèo Nhóm 3 theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ: 18.604 hộ nghèo (chiếm tỷ lệ 13,06%); 15.368 hộ cận nghèo (chiếm tỷ lệ 10,79%);
b) Trên địa bàn 27 huyện nghèo Nhóm 2 theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ: 74.575 hộ nghèo (chiếm tỷ lệ 21,46%); 48.308 hộ cận nghèo (chiếm tỷ lệ 13,90%).
(Các Phụ lục chi tiết kèm theo)

Content:
Điều 1. Công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2020 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 trên phạm vi toàn quốc, kết quả cụ thể như sau:
1. Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo chung cả nước
a) Tỷ lệ hộ nghèo
- Tổng số hộ nghèo: 761.322 hộ, trong đó:
. Hộ nghèo về thu nhập: 716.920 hộ;
. Hộ nghèo thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản: 44.402 hộ;
- Tỷ lệ hộ nghèo: 2,75%.
b) Tỷ lệ hộ cận nghèo
- Tổng số hộ cận nghèo: 986.658 hộ;
- Tỷ lệ hộ cận nghèo: 3,71%.
2. Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo tại các huyện nghèo
a) Trên địa bàn 62 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ: 186.504 hộ nghèo (chiếm tỷ lệ 23,42%); 122.578 hộ cận nghèo (chiếm tỷ lệ 15,39%). Trong đó:
- Trên địa bàn 54 huyện nghèo Nhóm 1 theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ: 167.900 hộ nghèo (chiếm tỷ lệ 25,67%); 107.210 hộ cận nghèo (chiếm tỷ lệ 16,39%);
- Trên địa bàn 08 huyện thoát nghèo Nhóm 3 theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ: 18.604 hộ nghèo (chiếm tỷ lệ 13,06%); 15.368 hộ cận nghèo (chiếm tỷ lệ 10,79%);
b) Trên địa bàn 27 huyện nghèo Nhóm 2 theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ: 74.575 hộ nghèo (chiếm tỷ lệ 21,46%); 48.308 hộ cận nghèo (chiếm tỷ lệ 13,90%).
(Các Phụ lục chi tiết kèm theo)