Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2257/QĐ-BNN-KHCN năm 2013 phát triển Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam 2013 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "2257/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "2257/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "2257/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "2257/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "2257/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2257/QĐ-BNN-KHCN năm 2013 phát triển Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam 2013 2020

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam giai đoạn 2013-2020 và định hướng đến 2030 với các nội dung sau đây:
...
4. Đào tạo sau đại học và cung cấp các dịch vụ đào tạo
...
d) Bảo đảm thu nhập, chế độ đãi ngộ phù hợp để cán bộ, viên chức của Viện có thể toàn tâm, toàn ý phục vụ cho sự nghiệp phát triển của Viện;
e) Thực hiện nghiêm túc quy định về công tác quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý;
g) Đề ra những giải pháp, cơ chế chính sách để giảm số lượng cán bộ không đáp ứng được yêu cầu.
3. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật
a) Từng bước xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật các cơ sở thí nghiệm, đào tạo, nhà làm việc, hạ tầng công nghệ thông tin, thông tin khoa học và công nghệ:
- Đến năm 2020, xây dựng xong Trung tâm đào tạo bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước và vốn vay ODA Nhật Bản trên diện tích 4 ha tại Hòa Lạc;
- Tranh thủ nguồn vốn ngân sách và các nguồn tài trợ, vận động nguồn vốn từ các tổ chức phi chính phủ, nguồn vốn ODA, của ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và ngân hàng Thế giới (WB) để thực hiện:
+ Quy hoạch tổng mặt bằng tại các đơn vị thuộc Viện tại: Hà Nội, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh;
+ Tại Thành phố Hà Nội: xây dựng mới 01 khối nhà làm việc tại ngõ 165 Chùa Bộc trên diện tích 700m2; xây dựng mới 02 nhà làm việc tại ngõ 95 Chùa Bộc trên diện tích 1.500 m2;
+ Tại số 2A Nguyễn Biểu, Thành phố Hồ Chí Minh: xây dựng mới 01 khối nhà làm việc trên diện tích 2.100m2; nâng cấp, hiện đại hóa cơ sở thí nghiệm ở Bình Dương;
+ Tại Thành phố Đà Nẵng: nâng cấp cơ sở thí nghiệm ở Hòa Vang phục vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ;
b) Thực hiện các dự án đầu tư trang thiết bị có quy mô tập trung cho các lĩnh vực nghiên cứu khoa học ưu tiên của ngành;
c) Xây dựng đồng bộ phần mềm phục vụ quản lý về tổ chức cán bộ, khoa học và tài chính; thư viện điện tử; Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi có uy tín trong nước và tiến tới nằm trong hệ thống tạp chí ISI của thế giới.
Đổi mới phương thức xây dựng, nội dung và quản lý hoạt động khoa học và công nghệ
a) Chủ động đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cơ sở bám sát các nhiệm vụ, chiến lược, định hướng của Bộ, ngành và thực tế sản xuất;
b) Phát huy sức mạnh của từng đơn vị, tăng cường cơ chế phối hợp giữa các đơn vị thuộc Viện để tạo ra công nghệ đồng bộ có giá trị thực tiễn cao thay vì các đề tài nghiên cứu nhỏ lẻ do từng đơn vị thực hiện;
c) Hàng năm, mỗi đơn vị thuộc Viện phải có kết quả nghiên cứu mới; mỗi Tiến sĩ phải có bài báo, đóng góp mới có giá trị trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học công nghệ;
d) Nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học, tăng cường giám sát, đánh giá từ đề xuất, tuyển chọn và nghiệm thu đề tài;
e) Xây dựng các kế hoạch đầu tư bám thị trường lâu dài nhằm phát triển và hoàn thiện các công nghệ mũi nhọn của Viện, từng bước xây dựng thương hiệu các công nghệ của Viện;
g) Lập hồ sơ các công nghệ đã ứng dụng có hiệu quả, đăng ký bản quyền, sở hữu trí tuệ, tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới của ngành;
h) Liên doanh, liên kết với các cơ quan, địa phương, các doanh nghiệp nhằm huy động các nguồn vốn phát triển và đầu tư cho công nghệ theo yêu cầu của ngành, địa phương và thực tế sản xuất.

Content:
Bảo đảm thu nhập, chế độ đãi ngộ phù hợp để cán bộ, viên chức của Viện có thể toàn tâm, toàn ý phục vụ cho sự nghiệp phát triển của Viện;
e) Thực hiện nghiêm túc quy định về công tác quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý;
g) Đề ra những giải pháp, cơ chế chính sách để giảm số lượng cán bộ không đáp ứng được yêu cầu.
3. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật
a) Từng bước xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật các cơ sở thí nghiệm, đào tạo, nhà làm việc, hạ tầng công nghệ thông tin, thông tin khoa học và công nghệ:
- Đến năm 2020, xây dựng xong Trung tâm đào tạo bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước và vốn vay ODA Nhật Bản trên diện tích 4 ha tại Hòa Lạc;
- Tranh thủ nguồn vốn ngân sách và các nguồn tài trợ, vận động nguồn vốn từ các tổ chức phi chính phủ, nguồn vốn ODA, của ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và ngân hàng Thế giới (WB) để thực hiện:
+ Quy hoạch tổng mặt bằng tại các đơn vị thuộc Viện tại: Hà Nội, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh;
+ Tại Thành phố Hà Nội: xây dựng mới 01 khối nhà làm việc tại ngõ 165 Chùa Bộc trên diện tích 700m2; xây dựng mới 02 nhà làm việc tại ngõ 95 Chùa Bộc trên diện tích 1.500 m2;
+ Tại số 2A Nguyễn Biểu, Thành phố Hồ Chí Minh: xây dựng mới 01 khối nhà làm việc trên diện tích 2.100m2; nâng cấp, hiện đại hóa cơ sở thí nghiệm ở Bình Dương;
+ Tại Thành phố Đà Nẵng: nâng cấp cơ sở thí nghiệm ở Hòa Vang phục vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ;
b) Thực hiện các dự án đầu tư trang thiết bị có quy mô tập trung cho các lĩnh vực nghiên cứu khoa học ưu tiên của ngành;
c) Xây dựng đồng bộ phần mềm phục vụ quản lý về tổ chức cán bộ, khoa học và tài chính; thư viện điện tử; Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi có uy tín trong nước và tiến tới nằm trong hệ thống tạp chí ISI của thế giới.
Đổi mới phương thức xây dựng, nội dung và quản lý hoạt động khoa học và công nghệ
a) Chủ động đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cơ sở bám sát các nhiệm vụ, chiến lược, định hướng của Bộ, ngành và thực tế sản xuất;
b) Phát huy sức mạnh của từng đơn vị, tăng cường cơ chế phối hợp giữa các đơn vị thuộc Viện để tạo ra công nghệ đồng bộ có giá trị thực tiễn cao thay vì các đề tài nghiên cứu nhỏ lẻ do từng đơn vị thực hiện;
c) Hàng năm, mỗi đơn vị thuộc Viện phải có kết quả nghiên cứu mới; mỗi Tiến sĩ phải có bài báo, đóng góp mới có giá trị trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học công nghệ;
Nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học, tăng cường giám sát, đánh giá từ đề xuất, tuyển chọn và nghiệm thu đề tài;
e) Xây dựng các kế hoạch đầu tư bám thị trường lâu dài nhằm phát triển và hoàn thiện các công nghệ mũi nhọn của Viện, từng bước xây dựng thương hiệu các công nghệ của Viện;
g) Lập hồ sơ các công nghệ đã ứng dụng có hiệu quả, đăng ký bản quyền, sở hữu trí tuệ, tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới của ngành;
h) Liên doanh, liên kết với các cơ quan, địa phương, các doanh nghiệp nhằm huy động các nguồn vốn phát triển và đầu tư cho công nghệ theo yêu cầu của ngành, địa phương và thực tế sản xuất.