Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 3722/QĐ-UBND 2018 kết quả rà soát quy hoạch ba loại rừng Quảng Ninh đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/09/2018", "sign_number": "3722/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/09/2018", "sign_number": "3722/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/09/2018", "sign_number": "3722/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/09/2018", "sign_number": "3722/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/09/2018", "sign_number": "3722/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 3722/QĐ-UBND 2018 kết quả rà soát quy hoạch ba loại rừng Quảng Ninh đến 2025

Điều 1. Phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 tỉnh Quảng Ninh, gồm những nội dung sau:
1. Kết quả quy hoạch ba loại rừng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
1.1. Tổng diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp là 422.937,0 ha; giảm 4.040,1 ha so với số liệu tại Quyết định số 2668/QĐ-UBND ngày 14/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh cục bộ ba loại rừng tỉnh Quảng Ninh; trong đó:
- Diện tích quy hoạch đất, rừng đặc dụng: 29.835,7 ha, chiếm 7,05 %; tăng 4.789,4 ha;
- Diện tích quy hoạch đất, rừng phòng hộ: 133.127,8 ha, chiếm 31,48%; giảm 126,0 ha; trong đó:
+ Rừng phòng hộ đầu nguồn xung yếu: 46.902,6 ha;
+ Rừng phòng hộ đầu nguồn ít xung yếu: 48,724,2 ha;
+ Rừng phòng hộ chắn sóng ven biển: 19.566,0 ha;
+ Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường: 17.850,2 ha;
+ Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát: 84,8 ha.
- Diện tích quy hoạch đất, rừng sản xuất: 259.973,5 ha, chiếm 61,47%; giảm 8.703,5 ha.
1.2. Điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 như sau:
- Tổng diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng là 831,0 ha, trong đó: Chuyển loại sang rừng phòng hộ là 51,3 ha; chuyển loại sang rừng sản xuất là 680,4 ha; chuyển ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp là 99,3 ha;
- Tổng diện tích đất, rừng điều chỉnh vào quy hoạch rừng đặc dụng là 5.441,1 ha, trong đó: Chuyển loại từ rừng phòng hộ 5.398,3 ha; chuyển loại từ rừng sản xuất 10,5 ha; chuyển từ ngoài quy hoạch lâm nghiệp vào là 32,3 ha;
- Tổng diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng phòng hộ là 16.331,8 ha, trong đó: Chuyển loại sang rừng đặc dụng là 5.398,3 ha; chuyển loại sang rừng sản xuất là 7.830,8 ha; chuyển ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp là 3.102,7 ha;
- Tổng diện tích đất, rừng điều chỉnh vào quy hoạch rừng phòng hộ là 14.247,6 ha, trong đó: Chuyển loại từ rừng đặc dụng 51,3 ha; chuyển loại từ rừng sản xuất 9.276,1 ha; chuyển từ ngoài quy hoạch lâm nghiệp vào là 4.920,2 ha;
- Tổng diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất là 15.591,7 ha, trong đó: Chuyển loại sang rừng đặc dụng là 10,5 ha; chuyển loại sang rừng phòng hộ là 9.276,1 ha; chuyển ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp là 6.305,1 ha;
- Tổng diện tích đất, rừng điều chỉnh vào quy hoạch rừng sản xuất là 10.250,7 ha, trong đó: Chuyển loại từ rừng đặc dụng 680,4 ha; chuyển loại từ rừng phòng hộ 7.830,8 ha; chuyển từ ngoài quy hoạch lâm nghiệp vào 1.739,5 ha;
- Tổng diện tích đất, rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp điều chuyển vào trong quy hoạch lâm nghiệp là 6.692,0 ha, trong đó: Chuyển vào rừng đặc dụng là 32,3 ha; chuyển vào rừng phòng hộ là 4.920,2 ha; chuyển vào rừng sản xuất là 1.739,5 ha.
(Chi tiết tại Biểu 01, 02, 03, 04, 05 và 06 kèm theo Quyết định)

Content:
Kết quả quy hoạch ba loại rừng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
1.Tổng diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp là 422.937,0 ha; giảm 4.040,1 ha so với số liệu tại Quyết định số 2668/QĐ-UBND ngày 14/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh cục bộ ba loại rừng tỉnh Quảng Ninh; trong đó:
- Diện tích quy hoạch đất, rừng đặc dụng: 29.835,7 ha, chiếm 7,05 %; tăng 4.789,4 ha;
- Diện tích quy hoạch đất, rừng phòng hộ: 133.127,8 ha, chiếm 31,48%; giảm 126,0 ha; trong đó:
+ Rừng phòng hộ đầu nguồn xung yếu: 46.902,6 ha;
+ Rừng phòng hộ đầu nguồn ít xung yếu: 48,724,2 ha;
+ Rừng phòng hộ chắn sóng ven biển: 19.566,0 ha;
+ Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường: 17.850,2 ha;
+ Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát: 84,8 ha.
- Diện tích quy hoạch đất, rừng sản xuất: 259.973,5 ha, chiếm 61,47%; giảm 8.703,5 ha.
1.2. Điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 như sau:
- Tổng diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng là 831,0 ha, trong đó: Chuyển loại sang rừng phòng hộ là 51,3 ha; chuyển loại sang rừng sản xuất là 680,4 ha; chuyển ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp là 99,3 ha;
- Tổng diện tích đất, rừng điều chỉnh vào quy hoạch rừng đặc dụng là 5.441,1 ha, trong đó: Chuyển loại từ rừng phòng hộ 5.398,3 ha; chuyển loại từ rừng sản xuất 10,5 ha; chuyển từ ngoài quy hoạch lâm nghiệp vào là 32,3 ha;
- Tổng diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng phòng hộ là 16.331,8 ha, trong đó: Chuyển loại sang rừng đặc dụng là 5.398,3 ha; chuyển loại sang rừng sản xuất là 7.830,8 ha; chuyển ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp là 3.102,7 ha;
- Tổng diện tích đất, rừng điều chỉnh vào quy hoạch rừng phòng hộ là 14.247,6 ha, trong đó: Chuyển loại từ rừng đặc dụng 51,3 ha; chuyển loại từ rừng sản xuất 9.276,1 ha; chuyển từ ngoài quy hoạch lâm nghiệp vào là 4.920,2 ha;
- Tổng diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất là 15.591,7 ha, trong đó: Chuyển loại sang rừng đặc dụng là 10,5 ha; chuyển loại sang rừng phòng hộ là 9.276,1 ha; chuyển ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp là 6.305,1 ha;
- Tổng diện tích đất, rừng điều chỉnh vào quy hoạch rừng sản xuất là 10.250,7 ha, trong đó: Chuyển loại từ rừng đặc dụng 680,4 ha; chuyển loại từ rừng phòng hộ 7.830,8 ha; chuyển từ ngoài quy hoạch lâm nghiệp vào 1.739,5 ha;
- Tổng diện tích đất, rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp điều chuyển vào trong quy hoạch lâm nghiệp là 6.692,0 ha, trong đó: Chuyển vào rừng đặc dụng là 32,3 ha; chuyển vào rừng phòng hộ là 4.920,2 ha; chuyển vào rừng sản xuất là 1.739,5 ha.
(Chi tiết tại Biểu 01, 02, 03, 04, 05 và 06 kèm theo Quyết định)