Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 843/QĐ-UBND phê duyệt chương trình khuyến công tỉnh Hà Nam 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "15/06/2016", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "15/06/2016", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "15/06/2016", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "15/06/2016", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "15/06/2016", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 843/QĐ-UBND phê duyệt chương trình khuyến công tỉnh Hà Nam 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Hà Nam giai đoạn 2016 - 2020 với những nội chủ yếu sau:
...
5. Một số giải pháp chủ yếu
5.1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền các cấp đối với hoạt động khuyến công, coi khuyến công là một trong các giải pháp trọng tâm để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Quan tâm bố trí nguồn nhân lực, kinh phí và cơ sở vật chất cho công tác khuyến công theo đúng quy định và đáp ứng yêu cầu phát triển.
5.2. Thường xuyên rà soát, xây dựng, bổ sung, sửa đổi để hoàn thiện các cơ chế, chính sách của tỉnh trong lĩnh vực khuyến công, nhằm thúc đẩy sản xuất công nghiệp nông thôn phát triển. Chủ động đề xuất điều chỉnh khi xây dựng Kế hoạch khuyến công hàng năm phù hợp với thực tế để nâng cao hiệu quả của Chương trình, trong đó tập trung vào các nội dung mới có sức lan tỏa và tác động lớn đến phát triển công nghiệp nông thôn.
5.3. Nâng cao chất lượng trong việc lựa chọn các doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn được thụ hưởng Chương trình khuyến công; tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện Đề án khuyến công đảm bảo nguồn kinh phí khuyến công được sử dụng đúng đối tượng, mục đích và các quy định.
5.4. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các chủ trương, chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực khuyến công; tích cực kêu gọi, vận động các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hoặc hỗ trợ thực hiện Chương trình khuyến công.

Content:
Một số giải pháp chủ yếu
5.1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền các cấp đối với hoạt động khuyến công, coi khuyến công là một trong các giải pháp trọng tâm để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Quan tâm bố trí nguồn nhân lực, kinh phí và cơ sở vật chất cho công tác khuyến công theo đúng quy định và đáp ứng yêu cầu phát triển.
5.2. Thường xuyên rà soát, xây dựng, bổ sung, sửa đổi để hoàn thiện các cơ chế, chính sách của tỉnh trong lĩnh vực khuyến công, nhằm thúc đẩy sản xuất công nghiệp nông thôn phát triển. Chủ động đề xuất điều chỉnh khi xây dựng Kế hoạch khuyến công hàng năm phù hợp với thực tế để nâng cao hiệu quả của Chương trình, trong đó tập trung vào các nội dung mới có sức lan tỏa và tác động lớn đến phát triển công nghiệp nông thôn.
5.3. Nâng cao chất lượng trong việc lựa chọn các doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn được thụ hưởng Chương trình khuyến công; tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện Đề án khuyến công đảm bảo nguồn kinh phí khuyến công được sử dụng đúng đối tượng, mục đích và các quy định.
5.4. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các chủ trương, chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực khuyến công; tích cực kêu gọi, vận động các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hoặc hỗ trợ thực hiện Chương trình khuyến công.