Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 614/QĐ-UBND 2022 Phương án quản lý rừng bền vững Vĩnh Phúc 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/03/2022", "sign_number": "614/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/03/2022", "sign_number": "614/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/03/2022", "sign_number": "614/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/03/2022", "sign_number": "614/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/03/2022", "sign_number": "614/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 614/QĐ-UBND 2022 Phương án quản lý rừng bền vững Vĩnh Phúc 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững của Trung tâm Phát triển lâm, nông nghiệp Vĩnh Phúc, với những nội dung sau:
...
6. Những nội dung chính thực hiện phương án
6.1. Kế hoạch sử dụng đất
- Đối với đất không có tranh chấp: Sử dụng ổn định và hiệu quả 580,7 ha (đất sản xuất lâm nghiệp: 513,15 ha, đất ở chuyên dùng: 67,55 ha)
- Đối với diện tích chồng lấn, tranh chấp, lấn, chiếm: 379,51 ha. Trong đó:
+ Diện tích chồng lấn với quy hoạch Vườn Quốc gia Tam Đảo: 266,39 ha; chờ sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền quyết định đơn vị tiếp tục tổ chức thực hiện theo qui định;
+ Diện tích bị tranh chấp, lấn chiếm: 113,12 ha do các hộ gia đình, cá nhân lấn chiếm đơn vị sẽ tiếp tục phối hợp với các cấp chính quyền địa phương để giải quyết theo quy định.
6.2. Kế hoạch khoản bảo vệ và phát triển rừng cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng
- Tiếp tục giao khoán ổn định lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân với 178 hợp đồng; diện tích thực hiện giao khoán là 310,52 ha (rừng sản xuất);
- Khoán bảo vệ rừng hàng năm một phần diện tích đất có rừng trồng với tổng diện tích 202,63ha cho 24 hộ gia đình.
6.3. Kế hoạch quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học
- Kế hoạch bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học: Bảo vệ hiệu quả, ổn
định lâu dài diện tích rừng trồng: 513,15ha;
- Kế hoạch xây dựng phương án bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng: Thường xuyên, chủ động triển khai các biện pháp đồng bộ về PCCCR và chế độ thường trực vào mùa cao điểm. Kịp thời triển khai các văn bản chỉ đạo của cấp trên, tăng cường triển khai Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
- Kế hoạch phòng trừ sinh vật hại rừng: Thường xuyên tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, theo dõi tình hình sâu bệnh hại nhằm phát hiện sớm các hiện tượng sinh vật hại rừng để có biện pháp phòng trừ kịp thời;
- Kế hoạch phát triển rừng và phát triển dược liệu dưới tán rừng giai đoạn 2021-2030: Tiến hành trồng mới rừng phòng hộ (3,4 ha), rừng sản xuất (24,72 ha) trên đất quy hoạch Lâm nghiệp nhưng chưa có rừng và trồng lại rừng sản xuất sau khai thác 281 ha (bình quân 28ha/năm);
- Kế hoạch phát triển dược liệu dưới tán rừng: Mỗi năm trồng từ 2-4 ha loài cây dược liệu quý như: Trà hoa vàng, Ba kích, Sa nhân…
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh giống cây lâm nghiệp và dược liệu: Bình quân sản xuất từ 1-2 triệu cây giống/năm. Loài cây Keo, Bạch đàn, sa mộc, Thông, Giổi, Trám; Trà hoa vàng, Sa nhân, Ba kích, xạ đen…
6.4. Khai thác lâm sản
- Khai thác tận thu, tận dụng lâm sản trong rừng phòng hộ khi cây
gỗ bị đổ gãy, do thiên tai và được cấp có thẩm quyền cho phép. Các loại lâm sản
phụ như: Dược liệu, song, mây, mật ong... phân bổ rải rác trong các khu rừng
thuộc lâm phần quản lý;
- Khai thác gỗ rừng trồng sản xuất bình quân khoảng gần 30 ha/năm. Loài cây chủ yếu Keo và Bạch đàn.
6.5. Nghiên cứu khoa học và đào tạo nguồn nhân lực
Chủ động liên hệ, phối hợp với trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, Viện Nghiên cứu và phát triển Lâm nghiệp - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên... tiến hành các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy, điều tra chuyên sâu hệ động, thực vật hiện có, xây dựng bản đồ nền trong diện tích của Trung tâm;
Mở các lớp tập huấn, tuyên truyền về công tác quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám trong lâm nghiệp để phục vụ theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, phòng cháy rừng, nghiên cứu, giám sát đa dạng sinh học;
Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn: Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ về lâm sinh, bảo vệ rừng và dịch vụ du lịch trong mọi lĩnh vực hoạt động của đơn vị;
Đào tạo, huấn luyện kỹ thuật cho lực lượng lao động địa phương, các hộ nhận khoán tham gia vào các hoạt động trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng bằng các buổi tập huấn, hội nghị...
6.6. Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
Đầu tư xây dựng mô hình khu du lịch tổng hợp nhiều loại hình du lịch sinh thái - văn hóa với các loại hình khai thác, phù hợp với phát triển du lịch tổng thể của vùng kết hợp với bảo tồn, bảo vệ hệ sinh thái rừng phòng hộ trong khu vực quản lý.
6.7. Sản xuất nông lâm kết hợp
Tổ chức sản xuất nông lâm kết hợp trên diện tích đất được giao quản lý bằng các hình thức hợp đồng khoán, liên doanh, liên kết với hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức.
6.8. Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm sinh
Xây dựng một số cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác bảo vệ và phát triển rừng như: Xây dựng biển báo cháy rừng, bảng biển tuyên truyền, nâng cấp, sửa chữa, cải tạo các trạm bảo vệ rừng; Mua sắm trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho công tác chữa cháy rừng như: Máy thổi gió, máy ảnh, ống nhòm, cưa máy...
6.9. Hoạt động cộng đồng
Hàng năm đơn vị trích một phần tiết kiệm các khoản chi và nguồn thu từ sản xuất kinh doanh để hỗ trợ cho nhu cầu phát triển cộng đồng, góp phần vào mục tiêu xóa đói giảm nghèo cho nhân dân trong vùng quản lý thuộc các huyện Tam Đảo, Bình Xuyên và Tam Dương.
6.10. Hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, thuê môi trường rừng
Nguồn thu, chi dịch vụ môi trường rừng: Được thu từ các tổ chức, cá nhân có sử dụng dịch vụ môi trường rừng qua Quỹ Bảo vệ & phát triển rừng của tỉnh hoặc ký hợp đồng trực tiếp. Việc chi thực hiện theo các qui định hiện hành.
6.11. Kế hoạch thực tuyên truyền
: Hàng năm phối hợp với các cơ quan ban ngành như: Hạt kiểm lâm, Công an huyện, và chính quyền địa phương để tổ chức các đợt truyền thông, các hội nghị, tuyên truyền bảo vệ rừng phòng chống cháy rừng và phát triển rừng đến với người dân.
6.12. Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, đa dạng sinh học, điều tra, kiểm kê rừng
Thực hiện điều tra, kiểm kê rừng trên toàn bộ diện tích rừng và đất lâm
nghiệp được giao quản lý; theo dõi diễn biến rừng hàng năm, báo cáo kết quả về Chi cục Kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm Tam Đảo, Tam Dương và Bình Xuyên theo quy định tại Thông tư 33/2018/TT-BNN&PTNT ngày 16/11/2018.

Content:
Những nội dung chính thực hiện phương án
6.1. Kế hoạch sử dụng đất
- Đối với đất không có tranh chấp: Sử dụng ổn định và hiệu quả 580,7 ha (đất sản xuất lâm nghiệp: 513,15 ha, đất ở chuyên dùng: 67,55 ha)
- Đối với diện tích chồng lấn, tranh chấp, lấn, chiếm: 379,51 ha. Trong đó:
+ Diện tích chồng lấn với quy hoạch Vườn Quốc gia Tam Đảo: 266,39 ha; chờ sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền quyết định đơn vị tiếp tục tổ chức thực hiện theo qui định;
+ Diện tích bị tranh chấp, lấn chiếm: 113,12 ha do các hộ gia đình, cá nhân lấn chiếm đơn vị sẽ tiếp tục phối hợp với các cấp chính quyền địa phương để giải quyết theo quy định.
6.2. Kế hoạch khoản bảo vệ và phát triển rừng cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng
- Tiếp tục giao khoán ổn định lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân với 178 hợp đồng; diện tích thực hiện giao khoán là 310,52 ha (rừng sản xuất);
- Khoán bảo vệ rừng hàng năm một phần diện tích đất có rừng trồng với tổng diện tích 202,63ha cho 24 hộ gia đình.
6.3. Kế hoạch quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học
- Kế hoạch bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học: Bảo vệ hiệu quả, ổn
định lâu dài diện tích rừng trồng: 513,15ha;
- Kế hoạch xây dựng phương án bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng: Thường xuyên, chủ động triển khai các biện pháp đồng bộ về PCCCR và chế độ thường trực vào mùa cao điểm. Kịp thời triển khai các văn bản chỉ đạo của cấp trên, tăng cường triển khai Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
- Kế hoạch phòng trừ sinh vật hại rừng: Thường xuyên tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, theo dõi tình hình sâu bệnh hại nhằm phát hiện sớm các hiện tượng sinh vật hại rừng để có biện pháp phòng trừ kịp thời;
- Kế hoạch phát triển rừng và phát triển dược liệu dưới tán rừng giai đoạn 2021-2030: Tiến hành trồng mới rừng phòng hộ (3,4 ha), rừng sản xuất (24,72 ha) trên đất quy hoạch Lâm nghiệp nhưng chưa có rừng và trồng lại rừng sản xuất sau khai thác 281 ha (bình quân 28ha/năm);
- Kế hoạch phát triển dược liệu dưới tán rừng: Mỗi năm trồng từ 2-4 ha loài cây dược liệu quý như: Trà hoa vàng, Ba kích, Sa nhân…
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh giống cây lâm nghiệp và dược liệu: Bình quân sản xuất từ 1-2 triệu cây giống/năm. Loài cây Keo, Bạch đàn, sa mộc, Thông, Giổi, Trám; Trà hoa vàng, Sa nhân, Ba kích, xạ đen…
6.4. Khai thác lâm sản
- Khai thác tận thu, tận dụng lâm sản trong rừng phòng hộ khi cây
gỗ bị đổ gãy, do thiên tai và được cấp có thẩm quyền cho phép. Các loại lâm sản
phụ như: Dược liệu, song, mây, mật ong... phân bổ rải rác trong các khu rừng
thuộc lâm phần quản lý;
- Khai thác gỗ rừng trồng sản xuất bình quân khoảng gần 30 ha/năm. Loài cây chủ yếu Keo và Bạch đàn.
6.5. Nghiên cứu khoa học và đào tạo nguồn nhân lực
Chủ động liên hệ, phối hợp với trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, Viện Nghiên cứu và phát triển Lâm nghiệp - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên... tiến hành các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy, điều tra chuyên sâu hệ động, thực vật hiện có, xây dựng bản đồ nền trong diện tích của Trung tâm;
Mở các lớp tập huấn, tuyên truyền về công tác quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám trong lâm nghiệp để phục vụ theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, phòng cháy rừng, nghiên cứu, giám sát đa dạng sinh học;
Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn: Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ về lâm sinh, bảo vệ rừng và dịch vụ du lịch trong mọi lĩnh vực hoạt động của đơn vị;
Đào tạo, huấn luyện kỹ thuật cho lực lượng lao động địa phương, các hộ nhận khoán tham gia vào các hoạt động trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng bằng các buổi tập huấn, hội nghị...
6.Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
Đầu tư xây dựng mô hình khu du lịch tổng hợp nhiều loại hình du lịch sinh thái - văn hóa với các loại hình khai thác, phù hợp với phát triển du lịch tổng thể của vùng kết hợp với bảo tồn, bảo vệ hệ sinh thái rừng phòng hộ trong khu vực quản lý.
6.7. Sản xuất nông lâm kết hợp
Tổ chức sản xuất nông lâm kết hợp trên diện tích đất được giao quản lý bằng các hình thức hợp đồng khoán, liên doanh, liên kết với hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức.
6.8. Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm sinh
Xây dựng một số cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác bảo vệ và phát triển rừng như: Xây dựng biển báo cháy rừng, bảng biển tuyên truyền, nâng cấp, sửa chữa, cải tạo các trạm bảo vệ rừng; Mua sắm trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho công tác chữa cháy rừng như: Máy thổi gió, máy ảnh, ống nhòm, cưa máy...
6.9. Hoạt động cộng đồng
Hàng năm đơn vị trích một phần tiết kiệm các khoản chi và nguồn thu từ sản xuất kinh doanh để hỗ trợ cho nhu cầu phát triển cộng đồng, góp phần vào mục tiêu xóa đói giảm nghèo cho nhân dân trong vùng quản lý thuộc các huyện Tam Đảo, Bình Xuyên và Tam Dương.
6.10. Hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, thuê môi trường rừng
Nguồn thu, chi dịch vụ môi trường rừng: Được thu từ các tổ chức, cá nhân có sử dụng dịch vụ môi trường rừng qua Quỹ Bảo vệ & phát triển rừng của tỉnh hoặc ký hợp đồng trực tiếp. Việc chi thực hiện theo các qui định hiện hành.
6.11. Kế hoạch thực tuyên truyền
: Hàng năm phối hợp với các cơ quan ban ngành như: Hạt kiểm lâm, Công an huyện, và chính quyền địa phương để tổ chức các đợt truyền thông, các hội nghị, tuyên truyền bảo vệ rừng phòng chống cháy rừng và phát triển rừng đến với người dân.
6.12. Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, đa dạng sinh học, điều tra, kiểm kê rừng
Thực hiện điều tra, kiểm kê rừng trên toàn bộ diện tích rừng và đất lâm
nghiệp được giao quản lý; theo dõi diễn biến rừng hàng năm, báo cáo kết quả về Chi cục Kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm Tam Đảo, Tam Dương và Bình Xuyên theo quy định tại Thông tư 33/2018/TT-BNN&PTNT ngày 16/11/2018.