Document: Điều 5 Thông tư 171/2013/TT-BTC hướng dẫn công khai thông tin tài chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/11/2013", "sign_number": "171/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/11/2013", "sign_number": "171/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/11/2013", "sign_number": "171/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/11/2013", "sign_number": "171/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/11/2013", "sign_number": "171/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 171/2013/TT-BTC hướng dẫn công khai thông tin tài chính có nội dung như sau:

Điều 5. Công khai với chủ sở hữu và cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp
1. Nội dung công khai
Doanh nghiệp thực hiện công khai thông tin tài chính theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 27 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, trong đó:
a) Công khai nội dung thông tin đã nêu tại Báo cáo đánh giá tình hình tài chính theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 158 /2013/TT-BTC ngày 13/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước.
b) Công khai nội dung thông tin về các khoản thu nhập và thu nhập bình quân của người lao động; tình hình chấp hành các nghĩa vụ đối với người lao động về bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, trợ cấp mất việc làm (nếu có); tình hình tiền lương, thù lao, tiền thưởng và thu nhập hàng tháng năm trước liền kề của từng viên chức quản lý doanh nghiệp.
c) Công khai nội dung thông tin về Báo cáo tài chính đã được kiểm toán, các ý kiến đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị của kiểm toán, của chủ sở hữu và cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp về báo cáo tài chính, về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
d) Đối với thông tin về quản trị doanh nghiệp, doanh nghiệp công khai tình hình xây dựng và thực hiện các quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
đ) Doanh nghiệp là công ty mẹ phải công khai báo cáo kết quả giám sát tài chính, kết quả đánh giá và xếp loại đối với các công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ; kết quả giám sát đối với doanh nghiệp thành viên (công ty có trên 50% vốn góp); kết quả giám sát việc đầu tư vốn tại các công ty liên kết.
Ngoài ra Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước còn chịu trách nhiệm công khai kết quả giám sát tài chính, kết quả đánh giá hiệu quả và xếp loại đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được nhận chuyển giao từ Bộ quản lý ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; công khai kết quả giám sát tài chính đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước được nhận chuyển giao từ Bộ quản lý ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Hình thức công khai
a) Doanh nghiệp thực hiện công khai thông tin tài chính cho chủ sở hữu và cơ quan quản lý tài chính bằng hình thức văn bản, đồng thời gửi file báo cáo thông qua phương tiện thông tin điện tử (hộp thư điện tử hoặc cổng thông tin trực tuyến) theo địa chỉ hộp thư điện tử chính thức do chủ sở hữu và cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp cung cấp.
b) Trường hợp có sự thay đổi nội dung thông tin đã công khai, các doanh nghiệp phải đồng thời báo cáo và có văn bản giải trình cho chủ sở hữu và cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp.

Content:
Điều 5. Công khai với chủ sở hữu và cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp
1. Nội dung công khai
Doanh nghiệp thực hiện công khai thông tin tài chính theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 27 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP, trong đó:
a) Công khai nội dung thông tin đã nêu tại Báo cáo đánh giá tình hình tài chính theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 158 /2013/TT-BTC ngày 13/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước.
b) Công khai nội dung thông tin về các khoản thu nhập và thu nhập bình quân của người lao động; tình hình chấp hành các nghĩa vụ đối với người lao động về bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, trợ cấp mất việc làm (nếu có); tình hình tiền lương, thù lao, tiền thưởng và thu nhập hàng tháng năm trước liền kề của từng viên chức quản lý doanh nghiệp.
c) Công khai nội dung thông tin về Báo cáo tài chính đã được kiểm toán, các ý kiến đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị của kiểm toán, của chủ sở hữu và cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp về báo cáo tài chính, về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
d) Đối với thông tin về quản trị doanh nghiệp, doanh nghiệp công khai tình hình xây dựng và thực hiện các quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
đ) Doanh nghiệp là công ty mẹ phải công khai báo cáo kết quả giám sát tài chính, kết quả đánh giá và xếp loại đối với các công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ; kết quả giám sát đối với doanh nghiệp thành viên (công ty có trên 50% vốn góp); kết quả giám sát việc đầu tư vốn tại các công ty liên kết.
Ngoài ra Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước còn chịu trách nhiệm công khai kết quả giám sát tài chính, kết quả đánh giá hiệu quả và xếp loại đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được nhận chuyển giao từ Bộ quản lý ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; công khai kết quả giám sát tài chính đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước được nhận chuyển giao từ Bộ quản lý ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Hình thức công khai
a) Doanh nghiệp thực hiện công khai thông tin tài chính cho chủ sở hữu và cơ quan quản lý tài chính bằng hình thức văn bản, đồng thời gửi file báo cáo thông qua phương tiện thông tin điện tử (hộp thư điện tử hoặc cổng thông tin trực tuyến) theo địa chỉ hộp thư điện tử chính thức do chủ sở hữu và cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp cung cấp.
b) Trường hợp có sự thay đổi nội dung thông tin đã công khai, các doanh nghiệp phải đồng thời báo cáo và có văn bản giải trình cho chủ sở hữu và cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp.