Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 911/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Gò Quao 2020 Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/04/2014", "sign_number": "911/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/04/2014", "sign_number": "911/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/04/2014", "sign_number": "911/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/04/2014", "sign_number": "911/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/04/2014", "sign_number": "911/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 911/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Gò Quao 2020 Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Gò Quao đến năm 2020 với nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Quốc phòng an ninh
Thực hiện theo Đề án quy hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện từ năm 2011 đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trong đó: Tập trung xây dựng tiềm lực chính trị tinh thần; tiềm lực kinh tế và tiềm lực quốc phòng - an ninh.
IV. Định hướng phát triển không gian, lãnh thổ
1. Định hướng sử dụng đất
- Diện tích đất nông nghiệp quy hoạch đến năm 2015 là 38.562ha, chiếm 87,74% diện tích tự nhiên và đến năm 2020 là 38.272ha, chiếm 87,10% diện tích tự nhiên, trong đó:
+ Đất chuyên trồng lúa: Đến năm 2015 là 26.279ha và đến năm 2020 là 26.436ha.
+ Đất cây lâu năm: Đến năm 2015 là 10.971ha và đến năm 2020 là 10.512ha.
+ Đất nuôi trồng thủy sản tập trung: Đến năm 2015 là 150ha và đến năm 2020 là 200ha.
+ Các loại đất nông nghiệp khác: Đến năm 2015 là 1.162ha và đến năm 2020 là 1.124ha.
- Đất phi nông nghiệp: Định hướng đến năm 2015, diện tích đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện là 5.389ha và đến năm 2020 là 5.679ha.
2. Định hướng phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn
2.1. Định hướng phát triển hệ thống đô thị
Phát triển thị trấn Gò Quao trở thành đô thị loại IV và là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của huyện; đồng thời là đô thị cửa ngõ phía Đông Nam tiếp giáp với thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang, đảm nhận vai trò đầu mối liên kết phát triển, giao thương kinh tế - văn hóa với các địa phương trong vùng, tạo động lực thúc đẩy phát triển vùng Tây sông Hậu với quy mô dân số từ 7.000 - 10.000 dân. Phát triển xã Định An thành đô thị loại V và là trung tâm kinh tế của huyện với quy mô dân số từ 19.000 - 25.000 người vào năm 2025.
2.2. Định hướng phát triển dân cư nông thôn
Tập trung quy hoạch và xây dựng, nâng cấp các khu dân cư, chợ trung tâm xã và nâng cấp các tuyến dân cư nông thôn theo tiêu chuẩn nông thôn mới. Xây dựng các cụm, tuyến dân cư vượt lũ dọc các kênh, rạch với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội đồng độ nhằm đảm bảo yêu cầu sống chung với lũ, thuận lợi trong sinh hoạt, giao lưu trao đổi hàng hóa phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân, trong đó cần lưu ý xây dựng các cơ sở sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phát triển du lịch sinh thái vườn gắn kết với các trung tâm xã làm động lực phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo đời sống của người dân nông thôn.
2.3. Định hướng điều chỉnh địa giới hành chính cấp xã
Thực hiện theo Đề án quy hoạch tổng thể đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện, xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt. Phương án, lộ trình chia tách, thành lập mới các đơn vị hành chính sẽ được cụ thể trong đề án của từng giai đoạn, phù hợp với tình hình phát triển của địa phương.
V. Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư (phụ lục kèm theo)
VI. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về huy động vốn
Dự kiến tổng nhu cầu vốn đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội huyện Gò Quao đến năm 2020 là 28.116,3 tỷ đồng, trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015 là 8.506,8 tỷ đồng và giai đoạn 2016 - 2020 là 19.609,5 tỷ đồng, bao gồm:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Vốn ngân sách Trung ương và địa phương có khả năng đáp ứng khoảng 25%/tổng vốn đầu tư. Nguồn vốn này chủ yếu tập trung đầu tư các công trình trọng điểm về kết cấu hạ tầng xã hội, phát triển nguồn nhân lực, giáo dục - đào tạo, y tế,...
- Nguồn vốn dân doanh: Vốn dân doanh đóng vai trò rất quan trọng trong đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của huyện, nguồn vốn này chiếm khoảng 42%/tổng vốn đầu tư.
- Nguồn kêu gọi đầu tư: Chủ yếu đầu tư các dự án trong cụm công nghiệp, khu đô thị và một số dự án sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện. Ngoài ra, huyện cần khuyến khích kêu gọi đầu tư, huy động các nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức để đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Nguồn vốn này chiếm khoảng 33%/tổng vốn đầu tư.
2. Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Phát huy nguồn nhân lực tại chỗ, đồng thời thu hút nguồn nhân lực ngoài huyện và tăng cường liên kết đào tạo. Tăng cường công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đặc biệt chú ý các ngành nghề đào tạo cho các khu kinh tế, khu cụm công nghiệp, khu du lịch,... trên địa bàn tỉnh. Trước hết cần nâng cao chất lượng giáo dục các cấp, nâng cao mặt bằng dân trí của huyện ngang bằng với mức bình quân của toàn vùng. Mở rộng quy mô giáo dục đào tạo nghề, tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cán bộ công chức quản lý nhà nước, cán bộ sự nghiệp y tế, giáo dục trên địa bàn huyện.
3. Phát triển khoa học công nghệ
- Tập trung nâng cao năng lực hoạt động mạng lưới khuyến nông, khuyến ngư và khuyến công từ huyện đến cơ sở. Tăng cường đào tạo đội ngũ và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kỹ thuật, thực hiện có hiệu quả chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người sản xuất, trong đó chú trọng việc sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi có chất lượng, kỹ thuật nuôi trồng và chế biến nông thủy sản, công nghệ sau thu hoạch, công nghệ sinh học.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án sản xuất nhằm đưa nhanh tiến bộ khoa học vào sản xuất trên cơ sở gắn kết giữa sản xuất, chế biến, tiêu thụ và liên kết 4 nhà “nhà khoa học, nhà nông, nhà doanh nghiệp và nhà nước”.
- Tăng cường ứng dụng cơ giới hóa, điện khí hóa, chuyển giao công nghệ vào sản xuất nông - thủy sản để nâng cao giá trị sản phẩm, hiệu quả kinh tế trên diện tích canh tác, đảm bảo môi trường sinh thái.
4. Phát triển các thành phần kinh tế
- Tập trung phát triển kinh tế tập thể theo mô hình hợp tác xã kiểu mới. Đa dạng các loại hình hợp tác sản xuất kinh doanh tổng hợp và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân. Phát triển các doanh nghiệp tư nhân nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của huyện.
- Tăng cường đào tạo, nâng cao hiệu quả hoạt động của kinh tế tập thể, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ hợp tác, hợp tác xã được tiếp cận với công nghệ thông tin, tìm hiểu về thị trường, chuyển giao khoa học kỹ thuật, tạo điều kiện cho kinh tế tập thể tiếp cận vốn vay ưu đãi về đầu tư cơ giới hóa.
- Vận dụng có hiệu quả các cơ chế chính sách hỗ trợ về tín dụng, thuế, khoa học - công nghệ, đất đai, đào tạo nguồn nhân lực cho kinh tế tập thể.
- Tăng cường liên doanh, liên kết giữa hợp tác xã, tổ hợp tác với doanh nghiệp để tiêu thụ sản phẩm. Mở rộng các loại hình dịch vụ để phát triển các tổ hợp tác, hợp tác xã tiêu thụ nông sản. Ưu tiên phát triển những ngành nghề truyền thống có thế mạnh về nguồn nhân lực và nguyên liệu tại chỗ, nhất là chế biến nông - thủy sản, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ từ cây lục bình, đan đát tre trúc,…
5. Nâng cao năng lực quản lý điều hành chính quyền các cấp
Tiếp tục củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực quản lý điều hành của bộ máy chính quyền huyện, thực hiện tốt công tác tuyển dụng, quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí sử dụng cán bộ, nhất là cán bộ chủ chốt. Thực hiện tốt Luật Cán bộ, công chức, Luật Phòng chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính.
Thực hiện tốt quy chế phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các thành viên Mặt trận trong việc tham gia quản lý nhà nước. Thực hiện tốt Pháp lệnh về Quy chế dân chủ ở cơ sở.

Content:
Quốc phòng an ninh
Thực hiện theo Đề án quy hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện từ năm 2011 đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trong đó: Tập trung xây dựng tiềm lực chính trị tinh thần; tiềm lực kinh tế và tiềm lực quốc phòng - an ninh.
IV. Định hướng phát triển không gian, lãnh thổ
1. Định hướng sử dụng đất
- Diện tích đất nông nghiệp quy hoạch đến năm 2015 là 38.562ha, chiếm 87,74% diện tích tự nhiên và đến năm 2020 là 38.272ha, chiếm 87,10% diện tích tự nhiên, trong đó:
+ Đất chuyên trồng lúa: Đến năm 2015 là 26.279ha và đến năm 2020 là 26.436ha.
+ Đất cây lâu năm: Đến năm 2015 là 10.971ha và đến năm 2020 là 10.512ha.
+ Đất nuôi trồng thủy sản tập trung: Đến năm 2015 là 150ha và đến năm 2020 là 200ha.
+ Các loại đất nông nghiệp khác: Đến năm 2015 là 1.162ha và đến năm 2020 là 1.124ha.
- Đất phi nông nghiệp: Định hướng đến năm 2015, diện tích đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện là 5.389ha và đến năm 2020 là 5.679ha.
2. Định hướng phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn
2.1. Định hướng phát triển hệ thống đô thị
Phát triển thị trấn Gò Quao trở thành đô thị loại IV và là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của huyện; đồng thời là đô thị cửa ngõ phía Đông Nam tiếp giáp với thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang, đảm nhận vai trò đầu mối liên kết phát triển, giao thương kinh tế - văn hóa với các địa phương trong vùng, tạo động lực thúc đẩy phát triển vùng Tây sông Hậu với quy mô dân số từ 7.000 - 10.000 dân. Phát triển xã Định An thành đô thị loại V và là trung tâm kinh tế của huyện với quy mô dân số từ 19.000 - 25.000 người vào năm 2025.
2.2. Định hướng phát triển dân cư nông thôn
Tập trung quy hoạch và xây dựng, nâng cấp các khu dân cư, chợ trung tâm xã và nâng cấp các tuyến dân cư nông thôn theo tiêu chuẩn nông thôn mới. Xây dựng các cụm, tuyến dân cư vượt lũ dọc các kênh, rạch với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội đồng độ nhằm đảm bảo yêu cầu sống chung với lũ, thuận lợi trong sinh hoạt, giao lưu trao đổi hàng hóa phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân, trong đó cần lưu ý xây dựng các cơ sở sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phát triển du lịch sinh thái vườn gắn kết với các trung tâm xã làm động lực phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo đời sống của người dân nông thôn.
2.3. Định hướng điều chỉnh địa giới hành chính cấp xã
Thực hiện theo Đề án quy hoạch tổng thể đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện, xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt. Phương án, lộ trình chia tách, thành lập mới các đơn vị hành chính sẽ được cụ thể trong đề án của từng giai đoạn, phù hợp với tình hình phát triển của địa phương.
V. Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư (phụ lục kèm theo)
VI. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về huy động vốn
Dự kiến tổng nhu cầu vốn đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội huyện Gò Quao đến năm 2020 là 28.116,3 tỷ đồng, trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015 là 8.506,8 tỷ đồng và giai đoạn 2016 - 2020 là 19.609,5 tỷ đồng, bao gồm:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Vốn ngân sách Trung ương và địa phương có khả năng đáp ứng khoảng 25%/tổng vốn đầu tư. Nguồn vốn này chủ yếu tập trung đầu tư các công trình trọng điểm về kết cấu hạ tầng xã hội, phát triển nguồn nhân lực, giáo dục - đào tạo, y tế,...
- Nguồn vốn dân doanh: Vốn dân doanh đóng vai trò rất quan trọng trong đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của huyện, nguồn vốn này chiếm khoảng 42%/tổng vốn đầu tư.
- Nguồn kêu gọi đầu tư: Chủ yếu đầu tư các dự án trong cụm công nghiệp, khu đô thị và một số dự án sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện. Ngoài ra, huyện cần khuyến khích kêu gọi đầu tư, huy động các nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức để đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Nguồn vốn này chiếm khoảng 33%/tổng vốn đầu tư.
2. Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Phát huy nguồn nhân lực tại chỗ, đồng thời thu hút nguồn nhân lực ngoài huyện và tăng cường liên kết đào tạo. Tăng cường công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đặc biệt chú ý các ngành nghề đào tạo cho các khu kinh tế, khu cụm công nghiệp, khu du lịch,... trên địa bàn tỉnh. Trước hết cần nâng cao chất lượng giáo dục các cấp, nâng cao mặt bằng dân trí của huyện ngang bằng với mức bình quân của toàn vùng. Mở rộng quy mô giáo dục đào tạo nghề, tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cán bộ công chức quản lý nhà nước, cán bộ sự nghiệp y tế, giáo dục trên địa bàn huyện.
3. Phát triển khoa học công nghệ
- Tập trung nâng cao năng lực hoạt động mạng lưới khuyến nông, khuyến ngư và khuyến công từ huyện đến cơ sở. Tăng cường đào tạo đội ngũ và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kỹ thuật, thực hiện có hiệu quả chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người sản xuất, trong đó chú trọng việc sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi có chất lượng, kỹ thuật nuôi trồng và chế biến nông thủy sản, công nghệ sau thu hoạch, công nghệ sinh học.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án sản xuất nhằm đưa nhanh tiến bộ khoa học vào sản xuất trên cơ sở gắn kết giữa sản xuất, chế biến, tiêu thụ và liên kết 4 nhà “nhà khoa học, nhà nông, nhà doanh nghiệp và nhà nước”.
- Tăng cường ứng dụng cơ giới hóa, điện khí hóa, chuyển giao công nghệ vào sản xuất nông - thủy sản để nâng cao giá trị sản phẩm, hiệu quả kinh tế trên diện tích canh tác, đảm bảo môi trường sinh thái.
4. Phát triển các thành phần kinh tế
- Tập trung phát triển kinh tế tập thể theo mô hình hợp tác xã kiểu mới. Đa dạng các loại hình hợp tác sản xuất kinh doanh tổng hợp và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân. Phát triển các doanh nghiệp tư nhân nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của huyện.
- Tăng cường đào tạo, nâng cao hiệu quả hoạt động của kinh tế tập thể, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ hợp tác, hợp tác xã được tiếp cận với công nghệ thông tin, tìm hiểu về thị trường, chuyển giao khoa học kỹ thuật, tạo điều kiện cho kinh tế tập thể tiếp cận vốn vay ưu đãi về đầu tư cơ giới hóa.
- Vận dụng có hiệu quả các cơ chế chính sách hỗ trợ về tín dụng, thuế, khoa học - công nghệ, đất đai, đào tạo nguồn nhân lực cho kinh tế tập thể.
- Tăng cường liên doanh, liên kết giữa hợp tác xã, tổ hợp tác với doanh nghiệp để tiêu thụ sản phẩm. Mở rộng các loại hình dịch vụ để phát triển các tổ hợp tác, hợp tác xã tiêu thụ nông sản. Ưu tiên phát triển những ngành nghề truyền thống có thế mạnh về nguồn nhân lực và nguyên liệu tại chỗ, nhất là chế biến nông - thủy sản, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ từ cây lục bình, đan đát tre trúc,…
5. Nâng cao năng lực quản lý điều hành chính quyền các cấp
Tiếp tục củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực quản lý điều hành của bộ máy chính quyền huyện, thực hiện tốt công tác tuyển dụng, quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí sử dụng cán bộ, nhất là cán bộ chủ chốt. Thực hiện tốt Luật Cán bộ, công chức, Luật Phòng chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính.
Thực hiện tốt quy chế phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các thành viên Mặt trận trong việc tham gia quản lý nhà nước. Thực hiện tốt Pháp lệnh về Quy chế dân chủ ở cơ sở.