Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1955/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Phát triển kinh tế - xã hội vùng đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2009", "sign_number": "1955/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2009", "sign_number": "1955/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2009", "sign_number": "1955/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2009", "sign_number": "1955/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2009", "sign_number": "1955/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1955/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Phát triển kinh tế - xã hội vùng đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển kinh tế - xã hội vùng đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020” với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
a) Giai đoạn 2010 – 2015, ưu tiên các dự án sau:
- Hệ thống giao thông:
+ Xây mới cầu kết hợp nâng cấp đập ngăn mặn Cửa Lác; nâng cấp, xây mới đường Tây phá Tam Giang – Cầu Hai từ Phong Bình (Phong Điền) – Vinh Hà (Phú Vang); nâng cấp, mở rộng quốc lộ 49B từ Phong Điền – Hải Dương – cầu Ca Cút – Thuận An – Vinh Hiền – Lộc Bình – Quốc lộ 1A; xây mới đường ven biển Tư Hiền – Cù Dù; xây dựng mới cầu Hà Trung;
+ Nâng cấp, xây mới các tuyến đường ngang nối đường Tây phá – Quốc lộ 49B, tuyến đường ngang nối đường Tây phá – Quốc lộ 1A, hệ thống giao thông rẽ nhánh đến các xã ven đầm phá; xây mới các bến thuyền, cảng du lịch nội đầm phá, ven biển.
- Hệ thống thủy lợi:
+ Xây mới hồ Thủy Yên – Thủy Cam;
+ Hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi vùng Ninh, Hòa, Đại; nâng cấp các hồ, đập, trạm bơm cho vùng cát; mở rộng hệ thống cấp nước sản xuất Quảng Công – Quảng Ngạn. Kiên cố hóa hệ thống kênh mương; nâng cấp đê biển, đê Đông, Tây phá, đê sông Đại Giang – Thiệu Hóa và đê bao đồng, nội đồng.
+ Nạo vét các trục tiêu hạ du sông Hương, sông Ô Lâu, các sông nhánh hạ lưu của sông Bồ: trục tiêu Diên Hồng – Hà Đồ, Ngã Tư – An Xuân – Quán Cửa; nâng cấp các cống tiêu vùng.
- Hệ thống nước sinh hoạt:
+ Nâng công suất nhà máy nước thành phố Huế, Tứ Hạ, Hòa Bình Chương; xây mới nhà máy nước hồ Truồi;
+ Hoàn thành hệ thống cấp nước sinh hoạt vùng ven biển, đầm phá.
- Phát triển hạ tầng xã hội:
+ Hoàn thành hạ tầng thiết yếu ở các khu tái định cư; kiên cố hóa các trường mầm non, trường phổ thông hướng tới đạt chuẩn quốc gia, hoàn thành việc xây dựng các trung tâm dạy nghề ở các huyện, bảo đảm mỗi huyện có một trường dạy nghề;
+ Xây dựng phòng khám đa khoa Vinh Giang, Điền Hải, Thuận An; kiên cố và tầng hóa các trạm y tế xã, đầu tư trang thiết bị đồng bộ theo chuẩn Quốc gia. Xây mới bệnh viện cấp vùng ở phía Nam đầm phá;
+ Xây dựng trung tâm văn hóa du lịch đầm phá cấp vùng tại Thuận An.
b) Giai đoạn 2016 – 2020
- Hệ thống giao thông:
+ Xây mới đường ven đầm Cầu Hai phía Tây từ Mũi Né – Lộc Bình; đường tránh lũ Phong Thu – thị trấn Sịa;
+ Hoàn thành các tuyến đường ngang nối các khu kinh tế, khu du lịch, cụm dân cư với hệ thống quốc lộ và đường liên kết Vùng theo trục dọc;
+ Xây dựng mới cầu Vĩnh Tu, hồ chứa Ô Lâu.
- Hệ thống thủy lợi:
+ Hoàn thành đê bao vùng, đê nội đồng; hệ thống thủy lợi vùng An, Sơn, Bổn; Đa, Hà, Thái;
+ Tiếp tục nạo vét các nhánh sông chính.
- Hạ tầng xã hội:
+ Xây dựng nhà máy cấp nước Thủy Yên – Thủy Cam;
+ Xây dựng mới 02 trường phổ thông trung học và 01 trường đào tạo nghề cấp vùng.
c) Quốc phòng, an ninh
- Bố trí thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân tạo thành hệ thống phòng thủ vững chắc ven biển và trên biển;
- Xây dựng các tuyến đường kinh tế - quốc phòng, các công trình phòng thủ, khu hậu cứ, đảm bảo tính cơ động, sẵn sàng chiến đấu, chủ động đối phó với mọi tình huống; bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội ven biển và trên biển.
d) Danh mục các chương trình trọng điểm
- Chương trình xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng;
- Chương trình tái định cư dân thủy điện và phát triển sinh kế;
- Chương trình bảo vệ môi trường và bảo tồn gien;
- Chương trình phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai;
- Chương trình phát triển du lịch;
- Chương trình phát triển thủy sản;
- Chương trình phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp.
đ) Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
(Phụ lục kèm theo)
IV. DỰ KIẾN NGUỒN VỐN VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Về nguồn vốn thực hiện Đề án: thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư để sớm đạt được mục tiêu đề ra gồm ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu; ngân sách địa phương; vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác; vốn từ các thành phần kinh tế khác.
2. Thời gian thực hiện Đề án từ năm 2010 – 2020.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Giải pháp huy động vốn
a) Ưu tiên nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật nhằm tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội. Việc sử dụng vốn đầu tư phải đảm bảo phát huy cao nhất hiệu quả các công trình trọng điểm về thủy lợi, giao thông, điện, nước và xóa đói, giảm nghèo;
b) Đẩy mạnh xã hội hóa trên các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa – thể thao, hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp và môi trường để thu hút vốn đầu tư;
c) Chủ động xúc tiến kêu gọi đầu tư, thực hiện đa dạng hóa các hình thức huy động vốn; ưu tiên thu hút vốn đầu tư nước ngoài để tranh thủ công nghệ hiện đại, kỹ năng quản lý tiên tiến, mở rộng khả năng tiếp cận thị trường vốn của khu vực và thế giới;
d) Tuyên truyền, vận động, kêu gọi, khuyến khích cộng đồng người địa phương đang sinh sống ở nước ngoài và các địa phương trong cả nước về đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, góp phần xây dựng quê hương.
2. Giải pháp đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
a) Đẩy mạnh đào tạo nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức trong Vùng; kiện toàn bộ máy và nâng cao năng lực các cơ quan chuyên môn đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính;
b) Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp đào tạo để nâng cao chất lượng nguồn lao động. Đẩy mạnh hợp tác, liên kết giữa các cơ sở đào tạo, cơ quan tư vấn, các doanh nghiệp để đào tạo và sử dụng nguồn lao động trong Vùng.
3. Giải pháp về khoa học – công nghệ
a) Đẩy mạnh ứng dụng và có các cơ chế, chính sách khuyến khích chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa, nhất là sản phẩm nông nghiệp, thủy, hải sản;
b) Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến ngư để giúp người dân sớm chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thủy sản có năng suất cao.
4. Giải pháp thị trường
a) Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, xây dựng những sản phẩm hàng hóa có thương hiệu trên thị trường;
b) Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ về công nghệ sản xuất, thông tin môi trường đầu tư để nhanh chóng tiếp cận với thị trường khu vực và thế giới.
5. Giải pháp về bảo vệ môi trường
a) Ưu tiên đầu tư các công trình xử lý nước thải công nghiệp, đô thị, làng nghề, khu du lịch để chống ô nhiễm môi trường;
b) Đầu tư bảo tồn và phát triển các dãi rừng sinh thái ven biển ngập mặn nhằm tạo cảnh quan môi trường, bảo vệ nguồn lợi biển, ven biển và phòng hộ. Phát triển các dải cây xanh gắn với các điểm dân cư nhằm cải thiện môi trường sống;
c) Có quy chế tổ chức và cụ thể hóa chương trình bảo vệ môi trường đối với từng địa phương và có hướng dẫn cụ thể để toàn thể nhân dân tham gia bảo vệ môi trường; khuyến khích các doanh nghiệp mua bảo hiểm môi trường;
d) Thực hiện nghiêm túc pháp luật bảo vệ môi trường; các chương trình bảo vệ tài nguyên vùng đầm phá; xây dựng hệ thống quan trắc môi trường, hệ thống xử lý rác, bãi chôn lấp rác theo tiêu chuẩn chung; xây dựng Quy chế quản lý chất thải, quản lý ô nhiễm;
đ) Tăng cường cán bộ có đủ trình độ am hiểu các vấn đề môi trường để thực hiện tốt công tác quản lý, phát hiện và xử lý các vấn đề môi trường.

Content:
Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
a) Giai đoạn 2010 – 2015, ưu tiên các dự án sau:
- Hệ thống giao thông:
+ Xây mới cầu kết hợp nâng cấp đập ngăn mặn Cửa Lác; nâng cấp, xây mới đường Tây phá Tam Giang – Cầu Hai từ Phong Bình (Phong Điền) – Vinh Hà (Phú Vang); nâng cấp, mở rộng quốc lộ 49B từ Phong Điền – Hải Dương – cầu Ca Cút – Thuận An – Vinh Hiền – Lộc Bình – Quốc lộ 1A; xây mới đường ven biển Tư Hiền – Cù Dù; xây dựng mới cầu Hà Trung;
+ Nâng cấp, xây mới các tuyến đường ngang nối đường Tây phá – Quốc lộ 49B, tuyến đường ngang nối đường Tây phá – Quốc lộ 1A, hệ thống giao thông rẽ nhánh đến các xã ven đầm phá; xây mới các bến thuyền, cảng du lịch nội đầm phá, ven biển.
- Hệ thống thủy lợi:
+ Xây mới hồ Thủy Yên – Thủy Cam;
+ Hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi vùng Ninh, Hòa, Đại; nâng cấp các hồ, đập, trạm bơm cho vùng cát; mở rộng hệ thống cấp nước sản xuất Quảng Công – Quảng Ngạn. Kiên cố hóa hệ thống kênh mương; nâng cấp đê biển, đê Đông, Tây phá, đê sông Đại Giang – Thiệu Hóa và đê bao đồng, nội đồng.
+ Nạo vét các trục tiêu hạ du sông Hương, sông Ô Lâu, các sông nhánh hạ lưu của sông Bồ: trục tiêu Diên Hồng – Hà Đồ, Ngã Tư – An Xuân – Quán Cửa; nâng cấp các cống tiêu vùng.
- Hệ thống nước sinh hoạt:
+ Nâng công suất nhà máy nước thành phố Huế, Tứ Hạ, Hòa Bình Chương; xây mới nhà máy nước hồ Truồi;
+ Hoàn thành hệ thống cấp nước sinh hoạt vùng ven biển, đầm phá.
- Phát triển hạ tầng xã hội:
+ Hoàn thành hạ tầng thiết yếu ở các khu tái định cư; kiên cố hóa các trường mầm non, trường phổ thông hướng tới đạt chuẩn quốc gia, hoàn thành việc xây dựng các trung tâm dạy nghề ở các huyện, bảo đảm mỗi huyện có một trường dạy nghề;
+ Xây dựng phòng khám đa khoa Vinh Giang, Điền Hải, Thuận An; kiên cố và tầng hóa các trạm y tế xã, đầu tư trang thiết bị đồng bộ theo chuẩn Quốc gia. Xây mới bệnh viện cấp vùng ở phía Nam đầm phá;
+ Xây dựng trung tâm văn hóa du lịch đầm phá cấp vùng tại Thuận An.
b) Giai đoạn 2016 – 2020
- Hệ thống giao thông:
+ Xây mới đường ven đầm Cầu Hai phía Tây từ Mũi Né – Lộc Bình; đường tránh lũ Phong Thu – thị trấn Sịa;
+ Hoàn thành các tuyến đường ngang nối các khu kinh tế, khu du lịch, cụm dân cư với hệ thống quốc lộ và đường liên kết Vùng theo trục dọc;
+ Xây dựng mới cầu Vĩnh Tu, hồ chứa Ô Lâu.
- Hệ thống thủy lợi:
+ Hoàn thành đê bao vùng, đê nội đồng; hệ thống thủy lợi vùng An, Sơn, Bổn; Đa, Hà, Thái;
+ Tiếp tục nạo vét các nhánh sông chính.
- Hạ tầng xã hội:
+ Xây dựng nhà máy cấp nước Thủy Yên – Thủy Cam;
+ Xây dựng mới 02 trường phổ thông trung học và 01 trường đào tạo nghề cấp vùng.
c) Quốc phòng, an ninh
- Bố trí thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân tạo thành hệ thống phòng thủ vững chắc ven biển và trên biển;
- Xây dựng các tuyến đường kinh tế - quốc phòng, các công trình phòng thủ, khu hậu cứ, đảm bảo tính cơ động, sẵn sàng chiến đấu, chủ động đối phó với mọi tình huống; bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội ven biển và trên biển.
d) Danh mục các chương trình trọng điểm
- Chương trình xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng;
- Chương trình tái định cư dân thủy điện và phát triển sinh kế;
- Chương trình bảo vệ môi trường và bảo tồn gien;
- Chương trình phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai;
- Chương trình phát triển du lịch;
- Chương trình phát triển thủy sản;
- Chương trình phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp.
đ) Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
(Phụ lục kèm theo)
IV. DỰ KIẾN NGUỒN VỐN VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Về nguồn vốn thực hiện Đề án: thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư để sớm đạt được mục tiêu đề ra gồm ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu; ngân sách địa phương; vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác; vốn từ các thành phần kinh tế khác.
2. Thời gian thực hiện Đề án từ năm 2010 – 2020.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Giải pháp huy động vốn
a) Ưu tiên nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật nhằm tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội. Việc sử dụng vốn đầu tư phải đảm bảo phát huy cao nhất hiệu quả các công trình trọng điểm về thủy lợi, giao thông, điện, nước và xóa đói, giảm nghèo;
b) Đẩy mạnh xã hội hóa trên các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa – thể thao, hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp và môi trường để thu hút vốn đầu tư;
c) Chủ động xúc tiến kêu gọi đầu tư, thực hiện đa dạng hóa các hình thức huy động vốn; ưu tiên thu hút vốn đầu tư nước ngoài để tranh thủ công nghệ hiện đại, kỹ năng quản lý tiên tiến, mở rộng khả năng tiếp cận thị trường vốn của khu vực và thế giới;
d) Tuyên truyền, vận động, kêu gọi, khuyến khích cộng đồng người địa phương đang sinh sống ở nước ngoài và các địa phương trong cả nước về đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, góp phần xây dựng quê hương.
2. Giải pháp đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
a) Đẩy mạnh đào tạo nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức trong Vùng; kiện toàn bộ máy và nâng cao năng lực các cơ quan chuyên môn đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính;
b) Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp đào tạo để nâng cao chất lượng nguồn lao động. Đẩy mạnh hợp tác, liên kết giữa các cơ sở đào tạo, cơ quan tư vấn, các doanh nghiệp để đào tạo và sử dụng nguồn lao động trong Vùng.
3. Giải pháp về khoa học – công nghệ
a) Đẩy mạnh ứng dụng và có các cơ chế, chính sách khuyến khích chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa, nhất là sản phẩm nông nghiệp, thủy, hải sản;
b) Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến ngư để giúp người dân sớm chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thủy sản có năng suất cao.
4. Giải pháp thị trường
a) Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, xây dựng những sản phẩm hàng hóa có thương hiệu trên thị trường;
b) Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ về công nghệ sản xuất, thông tin môi trường đầu tư để nhanh chóng tiếp cận với thị trường khu vực và thế giới.
Giải pháp về bảo vệ môi trường
a) Ưu tiên đầu tư các công trình xử lý nước thải công nghiệp, đô thị, làng nghề, khu du lịch để chống ô nhiễm môi trường;
b) Đầu tư bảo tồn và phát triển các dãi rừng sinh thái ven biển ngập mặn nhằm tạo cảnh quan môi trường, bảo vệ nguồn lợi biển, ven biển và phòng hộ. Phát triển các dải cây xanh gắn với các điểm dân cư nhằm cải thiện môi trường sống;
c) Có quy chế tổ chức và cụ thể hóa chương trình bảo vệ môi trường đối với từng địa phương và có hướng dẫn cụ thể để toàn thể nhân dân tham gia bảo vệ môi trường; khuyến khích các doanh nghiệp mua bảo hiểm môi trường;
d) Thực hiện nghiêm túc pháp luật bảo vệ môi trường; các chương trình bảo vệ tài nguyên vùng đầm phá; xây dựng hệ thống quan trắc môi trường, hệ thống xử lý rác, bãi chôn lấp rác theo tiêu chuẩn chung; xây dựng Quy chế quản lý chất thải, quản lý ô nhiễm;
đ) Tăng cường cán bộ có đủ trình độ am hiểu các vấn đề môi trường để thực hiện tốt công tác quản lý, phát hiện và xử lý các vấn đề môi trường.