Document: Điểm a Khoản 2 Điều 4 Thông tư hướng dẫn thuế suất thuế nhập khẩu thực hiện hiệp định thương mại song phương Việt Nam Lào

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "216/2015/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "216/2015/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "216/2015/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "216/2015/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "216/2015/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 4 Thông tư hướng dẫn thuế suất thuế nhập khẩu thực hiện hiệp định thương mại song phương Việt Nam Lào

Điều 4. Hàng hóa áp dụng hạn ngạch thuế quan
...
2. Thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng hạn ngạch thuế quan:
a) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu nằm trong số lượng hạn ngạch thuế quan nêu tại Phụ lục III thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương tại Thông tư quy định việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan hàng năm với thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với hàng hóa có xuất xứ từ CHDCND Lào.

Content:
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu nằm trong số lượng hạn ngạch thuế quan nêu tại Phụ lục III thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương tại Thông tư quy định việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan hàng năm với thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với hàng hóa có xuất xứ từ CHDCND Lào.