Document: Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Quyết định 240/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/01/2013", "sign_number": "240/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/01/2013", "sign_number": "240/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/01/2013", "sign_number": "240/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/01/2013", "sign_number": "240/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/01/2013", "sign_number": "240/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Quyết định 240/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Kết hợp chặt chẽ việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với đảm bảo quốc phòng an ninh, củng cố vững chắc an ninh nội địa, xây dựng khối đại đoàn kết các dân tộc trong tỉnh, bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ đất nước gắn với xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác ổn định lâu dài.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế; cải thiện rõ rệt hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội; phát huy lợi thế cửa khẩu, tài nguyên khoáng sản, thủy điện, đất đai, để phát triển các ngành kinh tế; tập trung mọi nguồn lực để phấn đấu giảm nghèo nhanh và bền vững, hoàn thành cơ bản định canh, định cư; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; gắn phát triển kinh tế với đảm bảo quốc phòng - an ninh, ổn định chính trị, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia.
Giai đoạn 2011 - 2015, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu hẹp khoảng cách so với tỉnh trong vùng, cả nước; đưa Lai Châu cơ bản ra khỏi tình trạng kém phát triển. Đến năm 2020 đạt mức phát triển trung bình của vùng.
2. Mục tiêu cụ thể
...
đ) Phát thanh, truyền hình, tuyên truyền báo chí:
- Tiếp tục nâng cao thời lượng tiếp sóng, phát sóng đài truyền hình và đài tiếng nói Việt Nam; tăng thời lượng phát thanh, truyền hình và báo chí của địa phương, thời lượng bằng tiếng dân tộc thiểu số.
- Đầu tư, nâng cấp đài phát thanh truyền hình tỉnh và các huyện; tiếp tục đầu tư, cấp máy phát hình và trạm truyền thanh không dây cho các trạm trung tâm xã, cụm xã.
3. Phát triển kết cấu hạ tầng
a) Giao thông:
- Đối với các công trình giao thông thuộc Trung ương quản lý nằm trên địa bàn tỉnh: Tỉnh phối hợp với Bộ Giao thông vận tải từng bước triển khai thực hiện theo quy hoạch xây dựng, đầu tư mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống đường bộ sau:
+ Đường nối cao tốc Hà Nội - Lào Cai - Thị xã Lai Châu đến cửa khẩu Ma Lù Thàng; nâng cấp QL 32, QL279, QL4D, QL12.
+ Đầu tư xây dựng sân bay Lai Châu tại huyện Tân Uyên.
+ Nghiên cứu xây dựng tuyến đường sắt từ Văn Bàn - Than Uyên - Thị xã Lai Châu để cải thiện điều kiện giao thông giữa địa phương và Trung ương.
- Các công trình do địa phương quản lý: Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống đường bộ, đường thủy, một số cầu và cảng chủ yếu sau:
+ Hệ thống đường ngang và cầu qua Sông Đà phía tây huyện Mường Tè. Chú trọng xây dựng sớm hệ thống đường vành đai biên giới và đường tuần tra biên giới. Xây dựng mới các tuyến đường liên thông, nâng cấp các tuyến tỉnh lộ, huyện lộ đạt cấp IV và V kết nối với hệ thống đường Quốc lộ. Cải tạo và nâng cấp các tuyến đường giao thông nông thôn đến trung tâm các xã (cứng hóa mặt đường, hệ thống thoát nước và hệ thống an ninh đầy đủ) đảm bảo đi lại được các mùa trong năm.
+ Phát triển hệ thống giao thông đường thủy (sau khi hồ thủy điện Sơn La và Lai Châu hình thành), thực hiện khảo sát, xây dựng một số cảng đường thủy trên Sông Đà xây mới 06 bến cảng (cảng Pắc Ma, Nậm Hàng, Pô Lếch, Nậm Khao thuộc huyện Mường Tè; cảng Chăn Nưa, Pa Há thuộc huyện Sìn Hồ) với quy mô 0,1 - 0,2 ha/cảng; nâng cấp các bến cảng đường thủy hiện có.
b) Thủy lợi, cấp nước sinh hoạt:
- Tập trung nguồn lực, đầu tư nâng cấp, cải tạo kiên cố hóa kênh mương, phấn đấu đến năm 2015 có 90% kênh mương được kiên cố, đảm bảo tưới tiêu chủ động cho 75% diện tích vụ Đông xuân, 85% diện tích vụ Mùa; đến năm 2020 có 100% kênh mương được kiên cố, đảm bảo tưới tiêu chủ động trên 90% diện tích vụ Đông xuân, 100% diện tích vụ Mùa.
- Đầu tư, nâng cấp và xây dựng mới các hệ thống cấp nước sạch cho thị xã, thị trấn. Tiếp tục đầu tư các công trình nước sạch cho các vùng nông thôn, ưu tiên đầu tư cho các vùng khó khăn về nước sinh hoạt. Phấn đấu đến năm 2015 có 95% dân số đô thị và 90% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh; đến năm 2020 các mục tiêu này phấn đấu đạt 100%.
c) Phát triển mạng lưới điện:
- Xây dựng mạng lưới điện cao thế đấu nối các thủy điện với mạng lưới điện quốc gia và các phụ tải trên địa bàn: Đường 500KV mạch kép: Nậm Hàng (thủy điện Lai Châu) - Mường La (Thủy điện Sơn La); đường dây 110 KV: Thị xã Lai Châu - Phong Thổ - Sìn Hồ - Nậm Hàng; đường dây 110KV mạch 2 Bình Lư - Than Uyên - Thủy điện Bản Chát; đường dây 110kV mạch 2 rẽ Xéo Chung Hồ - Lào Cai.
- Xây dựng, nâng cấp mạng lưới trung thế và hạ thế đến các xã, bản đặc biệt là những địa bàn chưa có lưới điện quốc gia. Đầu tư đầy đủ đường dây hạ thế, trạm biến áp và công tơ tới các vùng phụ tải.
4. Phương hướng tổ chức không gian
a) Phương hướng phát triển hệ thống đô thị, bố trí lại dân cư, xây dựng nông thôn mới:
- Phương hướng phát triển hệ thống đô thị:
+ Phát triển thị xã Lai Châu đạt tiêu chuẩn đô thị loại III vào năm 2013 và điều chỉnh địa giới hành chính cho phù hợp.
+ Phát triển thị trấn Phong Thổ (mở rộng thêm diện tích về phía Huổi Luông), thị trấn Than Uyên (mở rộng thêm diện tích về phía Hua Nà) trở thành đô thị loại IV với quy mô xây dựng 250 - 300 ha.
+ Hình thành, phát triển mới 4 đô thị loại V gồm: Thị tứ Ma Lù Thàng, Mường So, Nậm Củm; thị trấn Nậm Tăm, Nậm Nhùn.
- Phương hướng bố trí lại dân cư, xây dựng nông thôn mới:
+ Quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung.
+ Sắp xếp, bố trí các điểm dân cư đảm bảo người dân được hưởng cơ sở hạ tầng của khu dân cư cũng như mở rộng được quy mô vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
+ Ưu tiên dành quỹ đất bố trí tái định cư nhằm đẩy nhanh tiến độ di dân tái định cư các công trình thủy điện Huổi Quảng, Bản Chát, thủy điện Lai Châu; gắn công tác tái định cư với bố trí, sắp xếp lại dân cư và xây dựng nông thôn mới.
b) Phương hướng tổ chức phát triển trung tâm kinh tế, trục, tuyến động lực phát triển kinh tế:
- Vùng kinh tế động lực quốc lộ 32 và 4D (bao gồm thị xã Lai Châu, huyện Phong Thổ, Tam Đường, Than Uyên, Tân Uyên): Tập trung phát triển thương mại, dịch vụ, kinh tế cửa khẩu, cây công nghiệp, trồng rừng, công nghiệp chế biến nông - lâm sản, các mặt hàng chủ lực là chè, lúa gạo, thảo quả, thịt trâu, bò, đất hiếm, gỗ công nghiệp, mủ cao su, vật liệu xây dựng, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng.
- Vùng kinh tế lâm - nông nghiệp sinh thái Sông Đà (bao gồm huyện Mường Tè và các xã vùng thấp huyện Sìn Hồ): Hướng phát triển chính là khoanh nuôi bảo vệ diện tích rừng tự nhiên hiện có, rừng phòng hộ, kết hợp trồng cây cao su với xây dựng các cơ sở chế biến. Khai thác lợi thế giao thông đường thủy, các trục đường giao thông quốc lộ 12, tỉnh lộ 127 phát triển dịch vụ vận tải, du lịch. Sử dụng có hiệu quả diện tích mặt nước của các hồ thủy điện, phát triển nuôi trồng thủy sản. Sản phẩm chủ yếu: Điện, mủ cao su, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng.
- Vùng kinh tế du lịch sinh thái, văn hóa dân tộc và nông nghiệp chất lượng cao (cao nguyên Sìn Hồ): Phát triển vùng thành khu du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, nghỉ dưỡng, phát triển cây dược liệu, hoa, cây ăn quả ôn đới.
c) Phương hướng tổ chức không gian phát triển du lịch:
- Phát triển khu du lịch vui chơi giải trí tổng hợp ở thị xã Lai Châu kết hợp với du lịch văn hóa Bản Hon.
- Phát triển khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng cao nguyên Sìn Hồ.
- Phát triển du lịch sinh thái lòng hồ của thủy điện Bản Chát gắn với du lịch văn hóa các dân tộc huyện Than Uyên.
- Phát triển khu du lịch nghỉ dưỡng suối nước nóng Vàng Pó gắn với điểm du lịch Mường So và khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng.
- Phát triển du lịch đèo Hoàng Liên gắn với du lịch sinh thái hang động Tiên Sơn, bản sắc văn hóa du lịch Hồ Thầu, bản văn hóa du lịch bản Hon và bản văn hóa du lịch Nà Tăm.
- Phát triển khu du lịch sinh thái Tà Tổng kết hợp sinh thái hồ Nậm Hằng và điểm tham quan di tích lịch sử Lê Lợi, du lịch Sông Đà.
d) Điều chỉnh địa giới hành chính:
- Thành lập huyện Nậm Nhùn trên cơ sở diện tích, dân số của một số xã thuộc huyện Mường Tè và một số xã thuộc huyện Sìn Hồ.
- Thành lập huyện Nậm Tăm trên cơ sở điều chỉnh diện tích, dân số của các xã vùng thấp thuộc huyện Sìn Hồ.
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về huy động vốn đầu tư phát triển
Nhu cầu vốn đầu tư phát triển trên địa bàn cả giai đoạn 143 nghìn tỷ đồng (giá năm 2010), trong đó giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 53 nghìn tỷ đồng là rất lớn so với nguồn lực, khả năng cân đối của tỉnh và sự hỗ trợ của Trung ương. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, các nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của Trung ương, nguồn vốn phục vụ cho công tác di dân tái định cư các dự án thủy điện. Tỉnh cần có phương án để huy động vốn cho từng thời kỳ, sắp xếp lựa chọn các dự án ưu tiên và có những cơ chế cụ thể, hợp lý nhằm thu hút vốn đầu tư, đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đã đề ra.
Cải thiện môi trường đầu tư thông thoáng, thuận lợi để thu hút vốn bên ngoài, tranh thủ khai thác tối đa nguồn vốn đầu tư tập trung của tỉnh theo các dự án phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển nông thôn.
2. Phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực; chú trọng đào tạo, dạy nghề cho người lao động.
- Có chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút cán bộ, các chuyên gia giỏi, công nhân lành nghề, các nghệ nhân về tỉnh xây dựng và phát triển kinh tế.
- Mở rộng hợp tác với các cơ sở đào tạo có uy tín trong và ngoài tỉnh để đào tạo lao động kỹ thuật lành nghề. Khuyến khích các doanh nghiệp góp vốn và trang bị phương tiện để nâng cao chất lượng đào tạo hoặc liên kết đào tạo tại doanh nghiệp.
- Xây dựng và mở rộng thêm các trường, cơ sở đào tạo đáp ứng nhu cầu mở rộng các ngành nghề mới.
3. Phát triển khoa học - công nghệ và bảo vệ môi trường
- Khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn đầu tư cải tiến công nghệ sản xuất, đồng bộ hóa công nghệ.
- Đầu tư phát triển khoa học và công nghệ, tạo ra bước đột phá về năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa; giải quyết căn bản được các vấn đề về giống cây trồng vật nuôi có năng suất, chất lượng cao.
- Kết hợp chặt chẽ giữa đổi mới công nghệ và bảo vệ môi trường. Có quy hoạch chung về hệ thống xử lý rác thải công nghiệp và rác sinh hoạt.
- Khai thác tài nguyên phải gắn với bảo vệ, giữ gìn môi trường sinh thái; chú trọng bảo vệ và phát triển vốn rừng. Tăng cường các ứng dụng khoa học công nghệ nhằm phòng chống sói mòn, cải tạo và bảo vệ tài nguyên đất.
- Nghiên cứu, đề xuất và thực hiện các chương trình phòng ngừa, ứng phó với lũ quét, sạt lở đất đá và các hiện tượng tai biến tự nhiên khác để giảm thiểu những tác động bất lợi đến môi trường tự nhiên và đời sống cộng đồng.
- Tăng cường công tác kiểm soát các vấn đề môi trường xuyên biên giới, hệ thống quan trắc, giám sát môi trường các hồ thủy điện và các vấn đề môi trường ở các địa bàn có hoạt động khai thác khoáng sản.
4. Tăng cường hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nước
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước: Nâng cao hiệu quả công tác giáo dục lý luận chính trị; đổi mới nội dung và phương thức tuyên truyền theo hướng dân chủ hóa, sát cơ sở, tạo sự nhất trí và đồng thuận cao trong xã hội; đổi mới công tác quy hoạch, sử dụng và quản lý cán bộ, chú trọng trong khâu đánh giá cán bộ, bổ sung, quy hoạch cán bộ; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức; đặc biệt chú trọng đào tạo cán bộ người dân tộc thiểu số, cán bộ cấp cơ sở.
- Tăng cường cải cách hành chính: Tiếp tục thực hiện nghị quyết Trung ương, các Nghị quyết của Chính phủ về cải cách hành chính; thực hiện mô hình “một cửa” trong cơ quan hành chính các cấp và các sở ngành chức năng; phân cấp, phân quyền cho các cấp, cơ sở, tăng cường công tác kiểm tra, phát huy dân chủ cơ sở; nâng cao hiệu quả, hiệu lực của hệ thống chính trị các cấp.
- Tăng cường chỉ đạo và điều hành thực hiện quy hoạch, kế hoạch: Phối hợp trong chỉ đạo, điều hành thực hiện quy hoạch, kế hoạch; phối hợp trong xây dựng, cung cấp thông tin phục vụ công tác dự báo, đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế; phối hợp trong đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế; phối hợp trong xúc tiến đầu tư và thu hút đầu tư phát triển; phối hợp trong ban hành, tổ chức thực hiện và quản lý các cơ chế, chính sách ưu đãi thu hút đầu tư; tiếp tục công cuộc cải cách hành chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan Nhà nước.
5. Tập trung chỉ đạo nhiệm vụ xóa đói, giảm nghèo
- Tiếp tục thực hiện các chính sách, biện pháp trợ giúp phát triển kinh tế và tiếp cận các dịch vụ xã hội cho người nghèo; khuyến khích mô hình tín dụng - tiết kiệm nhằm đối phó với rủi ro, đảm bảo quá trình thoát nghèo một cách vững chắc.
- Phát triển mạng lưới dạy nghề cho người lao động, nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo và đào tạo nghề.
- Tiếp tục đẩy mạnh, thực hiện tốt các chính sách xã hội như chăm sóc người có công, bảo trợ xã hội, phòng chống tai tệ nạn xã hội…
Kết hợp phát triển kinh tế với đảm bảo quốc phòng an ninh
Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch. Khi xây dựng các công trình kinh tế - văn hóa - xã hội cần tính toán đến kế hoạch bảo vệ và duy trì hoạt động để chuyển hướng phục vụ cho quốc phòng khi có chiến tranh xảy ra. Chú trọng phát triển kinh tế kết hợp với phục vụ, đáp ứng kịp thời tăng tiềm lực quốc phòng trên các lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, bưu chính viễn thông, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, lĩnh vực nông, lâm nghiệp.
V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM VÀ DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
1. Các chương trình trọng điểm
(1) Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; (2) Chương trình phát triển cao su; (3) Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; (4) Chương trình xây dựng nông thôn mới; (5) Dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội huyện Mường Tè.
2. Các dự án ưu tiên đầu tư: (Có Phụ lục kèm theo).
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT QUY HOẠCH
1. Sau khi rà soát, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lai Châu đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Tỉnh cần tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh; đồng thời, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện Quy hoạch.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ tiếp theo.
3. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện rà soát, điều chỉnh Quy hoạch.

Content:
Phát thanh, truyền hình, tuyên truyền báo chí:
- Tiếp tục nâng cao thời lượng tiếp sóng, phát sóng đài truyền hình và đài tiếng nói Việt Nam; tăng thời lượng phát thanh, truyền hình và báo chí của địa phương, thời lượng bằng tiếng dân tộc thiểu số.
- Đầu tư, nâng cấp đài phát thanh truyền hình tỉnh và các huyện; tiếp tục đầu tư, cấp máy phát hình và trạm truyền thanh không dây cho các trạm trung tâm xã, cụm xã.
3. Phát triển kết cấu hạ tầng
a) Giao thông:
- Đối với các công trình giao thông thuộc Trung ương quản lý nằm trên địa bàn tỉnh: Tỉnh phối hợp với Bộ Giao thông vận tải từng bước triển khai thực hiện theo quy hoạch xây dựng, đầu tư mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống đường bộ sau:
+ Đường nối cao tốc Hà Nội - Lào Cai - Thị xã Lai Châu đến cửa khẩu Ma Lù Thàng; nâng cấp QL 32, QL279, QL4D, QL12.
+ Đầu tư xây dựng sân bay Lai Châu tại huyện Tân Uyên.
+ Nghiên cứu xây dựng tuyến đường sắt từ Văn Bàn - Than Uyên - Thị xã Lai Châu để cải thiện điều kiện giao thông giữa địa phương và Trung ương.
- Các công trình do địa phương quản lý: Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống đường bộ, đường thủy, một số cầu và cảng chủ yếu sau:
+ Hệ thống đường ngang và cầu qua Sông Đà phía tây huyện Mường Tè. Chú trọng xây dựng sớm hệ thống đường vành đai biên giới và đường tuần tra biên giới. Xây dựng mới các tuyến đường liên thông, nâng cấp các tuyến tỉnh lộ, huyện lộ đạt cấp IV và V kết nối với hệ thống đường Quốc lộ. Cải tạo và nâng cấp các tuyến đường giao thông nông thôn đến trung tâm các xã (cứng hóa mặt đường, hệ thống thoát nước và hệ thống an ninh đầy đủ) đảm bảo đi lại được các mùa trong năm.
+ Phát triển hệ thống giao thông đường thủy (sau khi hồ thủy điện Sơn La và Lai Châu hình thành), thực hiện khảo sát, xây dựng một số cảng đường thủy trên Sông Đà xây mới 06 bến cảng (cảng Pắc Ma, Nậm Hàng, Pô Lếch, Nậm Khao thuộc huyện Mường Tè; cảng Chăn Nưa, Pa Há thuộc huyện Sìn Hồ) với quy mô 0,1 - 0,2 ha/cảng; nâng cấp các bến cảng đường thủy hiện có.
b) Thủy lợi, cấp nước sinh hoạt:
- Tập trung nguồn lực, đầu tư nâng cấp, cải tạo kiên cố hóa kênh mương, phấn đấu đến năm 2015 có 90% kênh mương được kiên cố, đảm bảo tưới tiêu chủ động cho 75% diện tích vụ Đông xuân, 85% diện tích vụ Mùa; đến năm 2020 có 100% kênh mương được kiên cố, đảm bảo tưới tiêu chủ động trên 90% diện tích vụ Đông xuân, 100% diện tích vụ Mùa.
- Đầu tư, nâng cấp và xây dựng mới các hệ thống cấp nước sạch cho thị xã, thị trấn. Tiếp tục đầu tư các công trình nước sạch cho các vùng nông thôn, ưu tiên đầu tư cho các vùng khó khăn về nước sinh hoạt. Phấn đấu đến năm 2015 có 95% dân số đô thị và 90% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh; đến năm 2020 các mục tiêu này phấn đấu đạt 100%.
c) Phát triển mạng lưới điện:
- Xây dựng mạng lưới điện cao thế đấu nối các thủy điện với mạng lưới điện quốc gia và các phụ tải trên địa bàn: Đường 500KV mạch kép: Nậm Hàng (thủy điện Lai Châu) - Mường La (Thủy điện Sơn La); đường dây 110 KV: Thị xã Lai Châu - Phong Thổ - Sìn Hồ - Nậm Hàng; đường dây 110KV mạch 2 Bình Lư - Than Uyên - Thủy điện Bản Chát; đường dây 110kV mạch 2 rẽ Xéo Chung Hồ - Lào Cai.
- Xây dựng, nâng cấp mạng lưới trung thế và hạ thế đến các xã, bản đặc biệt là những địa bàn chưa có lưới điện quốc gia. Đầu tư đầy đủ đường dây hạ thế, trạm biến áp và công tơ tới các vùng phụ tải.
4. Phương hướng tổ chức không gian
a) Phương hướng phát triển hệ thống đô thị, bố trí lại dân cư, xây dựng nông thôn mới:
- Phương hướng phát triển hệ thống đô thị:
+ Phát triển thị xã Lai Châu đạt tiêu chuẩn đô thị loại III vào năm 2013 và điều chỉnh địa giới hành chính cho phù hợp.
+ Phát triển thị trấn Phong Thổ (mở rộng thêm diện tích về phía Huổi Luông), thị trấn Than Uyên (mở rộng thêm diện tích về phía Hua Nà) trở thành đô thị loại IV với quy mô xây dựng 250 - 300 ha.
+ Hình thành, phát triển mới 4 đô thị loại V gồm: Thị tứ Ma Lù Thàng, Mường So, Nậm Củm; thị trấn Nậm Tăm, Nậm Nhùn.
- Phương hướng bố trí lại dân cư, xây dựng nông thôn mới:
+ Quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung.
+ Sắp xếp, bố trí các điểm dân cư đảm bảo người dân được hưởng cơ sở hạ tầng của khu dân cư cũng như mở rộng được quy mô vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
+ Ưu tiên dành quỹ đất bố trí tái định cư nhằm đẩy nhanh tiến độ di dân tái định cư các công trình thủy điện Huổi Quảng, Bản Chát, thủy điện Lai Châu; gắn công tác tái định cư với bố trí, sắp xếp lại dân cư và xây dựng nông thôn mới.
b) Phương hướng tổ chức phát triển trung tâm kinh tế, trục, tuyến động lực phát triển kinh tế:
- Vùng kinh tế động lực quốc lộ 32 và 4D (bao gồm thị xã Lai Châu, huyện Phong Thổ, Tam Đường, Than Uyên, Tân Uyên): Tập trung phát triển thương mại, dịch vụ, kinh tế cửa khẩu, cây công nghiệp, trồng rừng, công nghiệp chế biến nông - lâm sản, các mặt hàng chủ lực là chè, lúa gạo, thảo quả, thịt trâu, bò, đất hiếm, gỗ công nghiệp, mủ cao su, vật liệu xây dựng, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng.
- Vùng kinh tế lâm - nông nghiệp sinh thái Sông Đà (bao gồm huyện Mường Tè và các xã vùng thấp huyện Sìn Hồ): Hướng phát triển chính là khoanh nuôi bảo vệ diện tích rừng tự nhiên hiện có, rừng phòng hộ, kết hợp trồng cây cao su với xây dựng các cơ sở chế biến. Khai thác lợi thế giao thông đường thủy, các trục đường giao thông quốc lộ 12, tỉnh lộ 127 phát triển dịch vụ vận tải, du lịch. Sử dụng có hiệu quả diện tích mặt nước của các hồ thủy điện, phát triển nuôi trồng thủy sản. Sản phẩm chủ yếu: Điện, mủ cao su, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng.
- Vùng kinh tế du lịch sinh thái, văn hóa dân tộc và nông nghiệp chất lượng cao (cao nguyên Sìn Hồ): Phát triển vùng thành khu du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, nghỉ dưỡng, phát triển cây dược liệu, hoa, cây ăn quả ôn đới.
c) Phương hướng tổ chức không gian phát triển du lịch:
- Phát triển khu du lịch vui chơi giải trí tổng hợp ở thị xã Lai Châu kết hợp với du lịch văn hóa Bản Hon.
- Phát triển khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng cao nguyên Sìn Hồ.
- Phát triển du lịch sinh thái lòng hồ của thủy điện Bản Chát gắn với du lịch văn hóa các dân tộc huyện Than Uyên.
- Phát triển khu du lịch nghỉ dưỡng suối nước nóng Vàng Pó gắn với điểm du lịch Mường So và khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng.
- Phát triển du lịch đèo Hoàng Liên gắn với du lịch sinh thái hang động Tiên Sơn, bản sắc văn hóa du lịch Hồ Thầu, bản văn hóa du lịch bản Hon và bản văn hóa du lịch Nà Tăm.
- Phát triển khu du lịch sinh thái Tà Tổng kết hợp sinh thái hồ Nậm Hằng và điểm tham quan di tích lịch sử Lê Lợi, du lịch Sông Đà.
d) Điều chỉnh địa giới hành chính:
- Thành lập huyện Nậm Nhùn trên cơ sở diện tích, dân số của một số xã thuộc huyện Mường Tè và một số xã thuộc huyện Sìn Hồ.
- Thành lập huyện Nậm Tăm trên cơ sở điều chỉnh diện tích, dân số của các xã vùng thấp thuộc huyện Sìn Hồ.
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về huy động vốn đầu tư phát triển
Nhu cầu vốn đầu tư phát triển trên địa bàn cả giai đoạn 143 nghìn tỷ đồng (giá năm 2010), trong đó giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 53 nghìn tỷ đồng là rất lớn so với nguồn lực, khả năng cân đối của tỉnh và sự hỗ trợ của Trung ương. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, các nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của Trung ương, nguồn vốn phục vụ cho công tác di dân tái định cư các dự án thủy điện. Tỉnh cần có phương án để huy động vốn cho từng thời kỳ, sắp xếp lựa chọn các dự án ưu tiên và có những cơ chế cụ thể, hợp lý nhằm thu hút vốn đầu tư, đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đã đề ra.
Cải thiện môi trường đầu tư thông thoáng, thuận lợi để thu hút vốn bên ngoài, tranh thủ khai thác tối đa nguồn vốn đầu tư tập trung của tỉnh theo các dự án phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển nông thôn.
2. Phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực; chú trọng đào tạo, dạy nghề cho người lao động.
- Có chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút cán bộ, các chuyên gia giỏi, công nhân lành nghề, các nghệ nhân về tỉnh xây dựng và phát triển kinh tế.
- Mở rộng hợp tác với các cơ sở đào tạo có uy tín trong và ngoài tỉnh để đào tạo lao động kỹ thuật lành nghề. Khuyến khích các doanh nghiệp góp vốn và trang bị phương tiện để nâng cao chất lượng đào tạo hoặc liên kết đào tạo tại doanh nghiệp.
- Xây dựng và mở rộng thêm các trường, cơ sở đào tạo đáp ứng nhu cầu mở rộng các ngành nghề mới.
3. Phát triển khoa học - công nghệ và bảo vệ môi trường
- Khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn đầu tư cải tiến công nghệ sản xuất, đồng bộ hóa công nghệ.
- Đầu tư phát triển khoa học và công nghệ, tạo ra bước đột phá về năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa; giải quyết căn bản được các vấn đề về giống cây trồng vật nuôi có năng suất, chất lượng cao.
- Kết hợp chặt chẽ giữa đổi mới công nghệ và bảo vệ môi trường. Có quy hoạch chung về hệ thống xử lý rác thải công nghiệp và rác sinh hoạt.
- Khai thác tài nguyên phải gắn với bảo vệ, giữ gìn môi trường sinh thái; chú trọng bảo vệ và phát triển vốn rừng. Tăng cường các ứng dụng khoa học công nghệ nhằm phòng chống sói mòn, cải tạo và bảo vệ tài nguyên đất.
- Nghiên cứu, đề xuất và thực hiện các chương trình phòng ngừa, ứng phó với lũ quét, sạt lở đất đá và các hiện tượng tai biến tự nhiên khác để giảm thiểu những tác động bất lợi đến môi trường tự nhiên và đời sống cộng đồng.
- Tăng cường công tác kiểm soát các vấn đề môi trường xuyên biên giới, hệ thống quan trắc, giám sát môi trường các hồ thủy điện và các vấn đề môi trường ở các địa bàn có hoạt động khai thác khoáng sản.
4. Tăng cường hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nước
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước: Nâng cao hiệu quả công tác giáo dục lý luận chính trị; đổi mới nội dung và phương thức tuyên truyền theo hướng dân chủ hóa, sát cơ sở, tạo sự nhất trí và đồng thuận cao trong xã hội; đổi mới công tác quy hoạch, sử dụng và quản lý cán bộ, chú trọng trong khâu đánh giá cán bộ, bổ sung, quy hoạch cán bộ; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức; đặc biệt chú trọng đào tạo cán bộ người dân tộc thiểu số, cán bộ cấp cơ sở.
- Tăng cường cải cách hành chính: Tiếp tục thực hiện nghị quyết Trung ương, các Nghị quyết của Chính phủ về cải cách hành chính; thực hiện mô hình “một cửa” trong cơ quan hành chính các cấp và các sở ngành chức năng; phân cấp, phân quyền cho các cấp, cơ sở, tăng cường công tác kiểm tra, phát huy dân chủ cơ sở; nâng cao hiệu quả, hiệu lực của hệ thống chính trị các cấp.
- Tăng cường chỉ đạo và điều hành thực hiện quy hoạch, kế hoạch: Phối hợp trong chỉ đạo, điều hành thực hiện quy hoạch, kế hoạch; phối hợp trong xây dựng, cung cấp thông tin phục vụ công tác dự báo, đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế; phối hợp trong đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế; phối hợp trong xúc tiến đầu tư và thu hút đầu tư phát triển; phối hợp trong ban hành, tổ chức thực hiện và quản lý các cơ chế, chính sách ưu đãi thu hút đầu tư; tiếp tục công cuộc cải cách hành chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan Nhà nước.
5. Tập trung chỉ đạo nhiệm vụ xóa đói, giảm nghèo
- Tiếp tục thực hiện các chính sách, biện pháp trợ giúp phát triển kinh tế và tiếp cận các dịch vụ xã hội cho người nghèo; khuyến khích mô hình tín dụng - tiết kiệm nhằm đối phó với rủi ro, đảm bảo quá trình thoát nghèo một cách vững chắc.
- Phát triển mạng lưới dạy nghề cho người lao động, nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo và đào tạo nghề.
- Tiếp tục đẩy mạnh, thực hiện tốt các chính sách xã hội như chăm sóc người có công, bảo trợ xã hội, phòng chống tai tệ nạn xã hội…
Kết hợp phát triển kinh tế với đảm bảo quốc phòng an ninh
Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch. Khi xây dựng các công trình kinh tế - văn hóa - xã hội cần tính toán đến kế hoạch bảo vệ và duy trì hoạt động để chuyển hướng phục vụ cho quốc phòng khi có chiến tranh xảy ra. Chú trọng phát triển kinh tế kết hợp với phục vụ, đáp ứng kịp thời tăng tiềm lực quốc phòng trên các lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, bưu chính viễn thông, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, lĩnh vực nông, lâm nghiệp.
V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM VÀ DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
1. Các chương trình trọng điểm
(1) Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; (2) Chương trình phát triển cao su; (3) Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; (4) Chương trình xây dựng nông thôn mới; (5) Dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội huyện Mường Tè.
2. Các dự án ưu tiên đầu tư: (Có Phụ lục kèm theo).
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT QUY HOẠCH
1. Sau khi rà soát, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lai Châu đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Tỉnh cần tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh; đồng thời, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện Quy hoạch.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ tiếp theo.
3. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện rà soát, điều chỉnh Quy hoạch.