Document: Điều 24 Thông tư 120/2015/TT-BQP quản lý tính hao mòn báo cáo tài sản cố định chuyên dùng phục vụ công tác

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "120/2015/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "120/2015/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "120/2015/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "120/2015/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "120/2015/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 24 Thông tư 120/2015/TT-BQP quản lý tính hao mòn báo cáo tài sản cố định chuyên dùng phục vụ công tác có nội dung như sau:

Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp
1. Căn cứ tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ quy định tại Thông tư này, đơn vị thực hiện rà soát, loại bỏ những TSCĐ không đủ tiêu chuẩn ra khỏi danh mục TSCĐ từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trên sổ kế toán của đơn vị (gồm: Nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại) để theo dõi, quản lý, sử dụng như công cụ, dụng cụ lâu bền. Hồ sơ báo cáo kê khai đối với những TSCĐ này tiếp tục được lưu giữ tại đơn vị theo quy định.
2. Đối với những TSCĐ của đơn vị đã thực hiện kê khai, hạch toán kế toán đến hết 31 tháng 12 năm 2015 không thay đổi về thời gian sử dụng và tỷ lệ tính hao mòn giữa Thông tư này và Thông tư số 74/2010/TT-BQP thì từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
3. Đối với những TSCĐ có thay đổi về thời gian sử dụng và tỷ lệ tính hao mòn giữa Thông tư này và Thông tư số 74/2010/TT-BQP thì thực hiện như sau:
a) Từ năm 2015 trở về trước, đơn vị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 74/2010/TT-BQP;
b) Từ năm 2016 trở đi thực hiện như sau:
- Đối với những TSCĐ đang quản lý, sử dụng quy định kéo dài thời gian sử dụng giữa Thông tư này và Thông tư số 74/2010/TT-BQP mà đã tính hao mòn đủ thì đơn vị tiếp tục quản lý đến hết thời gian sử dụng và quy định tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư này, không phải tính hao mòn trừ trường hợp nguyên giá tăng quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm d Khoản 1 Điều 10 Thông tư này;
- Đối với những TSCĐ đang quản lý, sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015 chưa tính hao mòn đủ quy định tại Thông tư số 74/2010/TT-BQP mà được quy định kéo dài thời gian sử dụng giữa Thông tư này và Thông tư số 74/2010/TT-BQP, từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi thực hiện tính tỷ lệ hao mòn quy định tại Thông tư này cho đến khi tính hao mòn đủ nhưng chưa hết thời gian sử dụng thì đơn vị tiếp tục quản lý đến hết thời gian sử dụng và quy định tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư này, không phải tính hao mòn trừ trường hợp nguyên giá tăng quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm d Khoản 1 Điều 10 Thông tư này;
c) Cục Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Công nghệ Thông tin xây dựng và triển khai phần mềm ứng dụng phục vụ công tác quản lý, tính hao mòn và chế độ báo cáo TSCĐ quy định tại Thông tư này, đáp ứng với yêu cầu quản lý của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.

Content:
Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp
1. Căn cứ tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ quy định tại Thông tư này, đơn vị thực hiện rà soát, loại bỏ những TSCĐ không đủ tiêu chuẩn ra khỏi danh mục TSCĐ từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trên sổ kế toán của đơn vị (gồm: Nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại) để theo dõi, quản lý, sử dụng như công cụ, dụng cụ lâu bền. Hồ sơ báo cáo kê khai đối với những TSCĐ này tiếp tục được lưu giữ tại đơn vị theo quy định.
2. Đối với những TSCĐ của đơn vị đã thực hiện kê khai, hạch toán kế toán đến hết 31 tháng 12 năm 2015 không thay đổi về thời gian sử dụng và tỷ lệ tính hao mòn giữa Thông tư này và Thông tư số 74/2010/TT-BQP thì từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
3. Đối với những TSCĐ có thay đổi về thời gian sử dụng và tỷ lệ tính hao mòn giữa Thông tư này và Thông tư số 74/2010/TT-BQP thì thực hiện như sau:
a) Từ năm 2015 trở về trước, đơn vị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 74/2010/TT-BQP;
b) Từ năm 2016 trở đi thực hiện như sau:
- Đối với những TSCĐ đang quản lý, sử dụng quy định kéo dài thời gian sử dụng giữa Thông tư này và Thông tư số 74/2010/TT-BQP mà đã tính hao mòn đủ thì đơn vị tiếp tục quản lý đến hết thời gian sử dụng và quy định tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư này, không phải tính hao mòn trừ trường hợp nguyên giá tăng quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm d Khoản 1 Điều 10 Thông tư này;
- Đối với những TSCĐ đang quản lý, sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015 chưa tính hao mòn đủ quy định tại Thông tư số 74/2010/TT-BQP mà được quy định kéo dài thời gian sử dụng giữa Thông tư này và Thông tư số 74/2010/TT-BQP, từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi thực hiện tính tỷ lệ hao mòn quy định tại Thông tư này cho đến khi tính hao mòn đủ nhưng chưa hết thời gian sử dụng thì đơn vị tiếp tục quản lý đến hết thời gian sử dụng và quy định tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư này, không phải tính hao mòn trừ trường hợp nguyên giá tăng quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm d Khoản 1 Điều 10 Thông tư này;
c) Cục Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Công nghệ Thông tin xây dựng và triển khai phần mềm ứng dụng phục vụ công tác quản lý, tính hao mòn và chế độ báo cáo TSCĐ quy định tại Thông tư này, đáp ứng với yêu cầu quản lý của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.