Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 230/QĐ-TTg quy hoạch chung xây dựng Quần thể danh thắng Tràng An Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "230/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "230/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "230/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "230/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "230/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 230/QĐ-TTg quy hoạch chung xây dựng Quần thể danh thắng Tràng An Ninh Bình 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Quần thể danh thắng Tràng An, tỉnh Ninh Bình với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Định hướng phát triển không gian
a) Định hướng phát triển không gian Khu Di sản quần thể danh thắng Tràng An:
Khu di sản Quần thể danh thắng Tràng An, có diện tích 6.226 ha được phân thành các vùng cấm và hạn chế xây dựng (kiểm soát đặc biệt nghiêm ngặt):
- Vùng cấm xây dựng, có diện tích 3.460 ha bao gồm các khu vực cảnh quan thiên nhiên và các khu vực di tích cần bảo vệ nghiêm ngặt; các khu vực bảo tồn - sử dụng bền vững đan xen.
+ Là vùng bảo vệ đặc biệt nghiêm ngặt, không có dân cư sinh sống, cấm xây dựng. Trong một số trường hợp đặc biệt, có yêu cầu xây dựng công trình trực tiếp phục vụ việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích phải được chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.
+ Không xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở lưu trú và giải trí; không xây cất công trình nhà cửa, nghĩa địa, đào ao hồ, các công trình thủy lợi, chuồng trại chăn nuôi và các công trình phục vụ nhu cầu dân sinh khác; không cho phép các hoạt động bán hàng và dịch vụ trong khu vực này.
+ Nghiêm cấm mọi hành động làm thay đổi hình dáng núi đá, phá hủy và làm thay đổi thảm thực vật; nghiêm cấm đục phá hang động, núi đá vôi có hang động làm ảnh hưởng đến những yếu tố gốc của hang động; nghiêm cấm san ủi, đào đất mặt bằng hang, làm ảnh hưởng đến tầng văn hóa, giá trị cơ bản của di sản; nghiêm cấm việc sử dụng hang động để làm nơi chăn thả gia súc hoặc làm dịch vụ; nghiêm cấm chặt phá rừng và săn bắt động vật.
+ Nghiêm cấm việc đổ chất thải công nghiệp, nông nghiệp, chất thải sinh hoạt và các loại chất thải khác vào Khu di sản.
- Vùng hạn chế xây dựng, cần kiểm soát đặc biệt nghiêm ngặt có diện tích 2.766 ha, bao gồm các khu vực dành cho phát triển du lịch, các khu vực làng, xã có dân cư sinh sống và cảnh quan nông nghiệp xung quanh. Là vùng bảo vệ nghiêm ngặt, có dân cư sinh sống và cho phép các hoạt động du lịch (không lưu trú), các hoạt động xây dựng phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng, cải tạo nhà ở được phép tiến hành, nhưng ở mức độ hạn chế và phải được kiểm soát đặc biệt nghiêm ngặt để không ảnh hưởng đến di sản.
+ Đối với khu dân cư:
. Hiện trạng là 17.036 người. Giữ tỷ lệ tăng dân số giai đoạn đến năm 2020 là 0,9% và giai đoạn đến năm 2030 là 0,8%. Như vậy đến năm 2020 dân số khu vực này khoảng 18.000 người và đến năm 2030 khoảng 19.640 người.
. Phân bố dân cư giữ nguyên theo hiện trạng các khu dân cư tập trung; khống chế tỷ lệ tăng dân số, không mở rộng diện tích đất ở; những hộ dân cư nằm rải rác, cần sớm di dời tới các khu tái định cư.
. Gìn giữ cấu trúc làng xóm hiện có. Giữ gìn và tôn tạo các công trình kiến trúc có giá trị và hạ tầng kinh tế xã hội của làng, phục hồi các công trình công cộng dân gian truyền thống.
. Các công trình công cộng, công trình hành chính, các công trình khác (nếu cần thiết) và nhà ở phải được xây dựng trên tinh thần văn hóa truyền thống, chiều cao không quá 3 tầng.
. Cấm xây dựng các công trình hiện đại, không phù hợp với hình ảnh làng xóm truyền thống. Không mở rộng đường làng ngõ xóm hiện có, chỉ cải tạo nâng cấp mặt lát để tránh làm phá vỡ môi trường cảnh quan vốn có của làng.
+ Đối với khu vực dịch vụ, du lịch:
. Phát triển du lịch thăm quan, sinh thái và văn hóa.
. Xây dựng cơ sở hạ tầng (đường giao thông, bến thuyền, chòi nghỉ, chỉ dẫn thông tin, bãi đỗ xe); tu bổ, hoàn chỉnh hệ thống kiến trúc nhỏ, tiểu cảnh trang trí, cầu đá, vườn dạo, vv....
. Xây dựng mạng lưới các công trình dịch vụ du lịch theo mô hình sinh thái, hình thức đơn giản, hình khối hợp lý, có khối tích và chiều cao hạn chế, mật độ xây dựng thấp để hài hòa với cảnh quan thiên nhiên.
. Khu trung tâm dịch vụ du lịch nằm trong vùng cố đô Hoa Lư được phép xây dựng công trình: Khu đón tiếp, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe du lịch nội bộ, công viên cây xanh, trung tâm dịch vụ nhỏ, điểm nghỉ, điểm ngắm cảnh... trung tâm quản lý điều hành hội thảo chiếu phim tư liệu và trưng bày mô hình cố đô Hoa Lư thu nhỏ, hiện vật khảo cổ.
. Khu trung tâm dịch vụ du lịch nằm trong vùng Tam Cốc - Bích Động được phép xây dựng công trình như: Khu đón tiếp, dịch vụ nhỏ... bố trí tại cửa ngõ khu Tam Cốc - Bích Động. Bãi đỗ xe, điểm đỗ xe du lịch nội bộ được bố trí cạnh nhau, cạnh nhà đón tiếp, hướng dẫn du lịch. Sát bến thuyền Tam Cốc bố trí công viên cây xanh, ki ốt dịch vụ, khu dân cư hiện hữu được giữ ổn định, không tiến hành mở rộng thêm, dân cư trong khu vực sẽ tham gia vào các hoạt động dịch vụ: bán hàng lưu niệm, đặc sản địa phương, dịch vụ ăn uống giải khát, dịch vụ chèo thuyền, vv...
. Khu dịch vụ, quản lý, điều hành, bến thuyền trung tâm khu hang động Tràng An, bố trí tại thung Áng Mương, có quy mô khoảng 50 ha, được phép xây dựng các công trình: Nhà điều hành, nhà trưng bày, bến thuyền trung tâm, bãi đỗ xe, vv...
+ Đối với cảnh quan tự nhiên, cảnh quan nông nghiệp xung quanh:
Gìn giữ khu vực sinh thái nông nghiệp, duy trì sản xuất nông nghiệp; trồng rừng phục hồi để thu hút động vật, tăng độ che phủ. Ngăn chặn các hoạt động khai thác gỗ, chặt phá cây rừng, săn bắt động vật.
b) Định hướng phát triển không gian Vùng đệm (vùng bảo vệ):
Vùng đệm xung quanh Khu di sản có diện tích: 6.026 ha. Là vùng được phép xây dựng và cần kiểm soát nghiêm ngặt. Hiện trạng dân số trong vùng đệm là 27.295 người. Dự báo đến 2030 khoảng 31.470 người.
Toàn bộ không gian vùng đệm chia thành 4 khu vực, gồm: Khu Bái Đính (phía Tây), Khu Trường Yên - Ninh Hòa (phía Bắc), Khu Ninh Nhất - Ninh Tiến (phía Đông), Ninh Thắng - Ninh Hải (phía Nam):
- Khu vực Bái Đính (phía Tây): Là khu du lịch tâm linh và khu đô thị đại học mới. Dân số dự báo năm 2030 đạt khoảng 20.000 người; đất xây dựng đô thị và nông thôn khoảng 1.330¸1460 ha, trong đó đất dân dụng khoảng 750¸800 ha; đất ngoài dân dụng khoảng 580¸660 ha, chia thành hai phân khu:
+ Khu vực phát triển đô thị Bái Đính: Thuộc xã Gia Sinh, là khu đô thị mới và khu du lịch tâm linh. Dân số dự báo đến năm 2030 đạt khoảng 10.000 - 12.000 người; đất xây dựng đô thị khoảng 710¸800 ha.
+ Khu nông thôn Bái Đính: Thuộc xã Sơn Lai, là khu đô thị đại học mới và khu dân cư nông thôn. Dân số dự báo đến năm 2030 đạt khoảng 8000 - 10.000 người; đất xây dựng khu dân cư nông thôn khoảng 380¸400 ha; đất xây dựng cơ sở kinh tế kỹ thuật tạo động lực phát triển đô thị 240¸260 ha.
- Khu Trường Yên - Ninh Hòa (phía Bắc): Là khu dân cư nông thôn kết hợp làm dịch vụ du lịch. Cửa ngõ phía Bắc Quần thể danh thắng Tràng An. Dân số dự báo đến năm 2030 đạt khoảng 5.110 người. Đất xây dựng khu dân cư nông thôn khoảng 122,10 ha.
- Khu Ninh Nhất - Ninh Tiến (phía Đông): Là khu dân cư kết hợp làm dịch vụ du lịch, cửa ngõ phía Đông Quần thể danh thắng Tràng An. Dân số dự báo đến năm 2030 đạt khoảng 2.230 người. Đất xây dựng khu dân cư khoảng 101,30 ha.
- Khu Ninh Hải - Ninh Thắng (phía Nam): Là khu dân cư kết hợp làm dịch vụ du lịch. Cửa ngõ phía Nam Quần thể danh thắng Tràng An. Dân số dự báo đến năm 2030 đạt khoảng 9.000 người. Đất xây dựng khu dân cư khoảng 174,53 ha.
c) Định hướng phát triển không gian các khu dân cư:
- Tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật sao cho không ảnh hưởng tới mỹ quan thiên nhiên, môi trường và hệ sinh thái khu vực. Tại đây, song song với việc gìn giữ không gian kiến trúc truyền thống, tiến hành xây dựng cảnh quan, xây dựng các công trình phục vụ nhu cầu ẩm thực, cửa hàng bày bán đồ lưu niệm và dịch vụ du lịch.
- Tiến hành xây dựng các công trình lưu trú, homestay (quy mô tổng cộng khoảng 500 phòng: Khu vực Bái Đính khoảng 200 phòng, khu vực Trường Yên - Ninh Hòa khoảng 150 phòng và khu vực Ninh Thắng - Ninh Hải khoảng 100 - 150 phòng) là nơi du khách có thể trải nghiệm đời sống nông thôn và tham gia các hoạt động nông nghiệp.
- Xây dựng các khu ở mới khu vực Ninh Hải, Ninh Thắng. Dọc đường tới bến thuyền Tam Cốc, xây dựng các công trình lưu trú (khoảng 200 phòng), cửa hàng lưu niệm, công trình công cộng - dịch vụ và nhà ở nhằm tăng cường chức năng du lịch và dịch vụ.
d) Định hướng phát triển không gian các khu dịch vụ du lịch:
- Xây dựng mạng lưới các công trình dịch vụ du lịch theo mô hình sinh thái, quy mô vừa và nhỏ.
- Tại khu vực Ninh Xuân, Trường Yên, tiến hành xây dựng các khu resort với quy mô tổng cộng 200 phòng (khoảng 40 ha).
- Tại khu vực ven sông Chanh tại Ninh Nhất, tiến hành xây dựng các khu biệt thự, resort với quy mô tổng cộng 250 phòng (khoảng 35 ha).
- Tại các khu vực sinh thái tiếp giáp với sông Sào Khê xây dựng công viên tự nhiên, các công trình lưu trú (quy mô khoảng 100 phòng), ẩm thực, cửa hàng bày bán đồ lưu niệm sao cho không ảnh hưởng tới mỹ quan thiên nhiên, môi trường và hệ sinh thái khu vực.
- Tiếp giáp với công viên văn hóa Tràng An, xây dựng khu resort cao cấp quy mô 100 phòng (khoảng 20 ha) phù hợp cảnh quan núi non Tràng An và môi trường thiên nhiên.

Content:
Định hướng phát triển không gian
a) Định hướng phát triển không gian Khu Di sản quần thể danh thắng Tràng An:
Khu di sản Quần thể danh thắng Tràng An, có diện tích 6.226 ha được phân thành các vùng cấm và hạn chế xây dựng (kiểm soát đặc biệt nghiêm ngặt):
- Vùng cấm xây dựng, có diện tích 3.460 ha bao gồm các khu vực cảnh quan thiên nhiên và các khu vực di tích cần bảo vệ nghiêm ngặt; các khu vực bảo tồn - sử dụng bền vững đan xen.
+ Là vùng bảo vệ đặc biệt nghiêm ngặt, không có dân cư sinh sống, cấm xây dựng. Trong một số trường hợp đặc biệt, có yêu cầu xây dựng công trình trực tiếp phục vụ việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích phải được chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.
+ Không xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở lưu trú và giải trí; không xây cất công trình nhà cửa, nghĩa địa, đào ao hồ, các công trình thủy lợi, chuồng trại chăn nuôi và các công trình phục vụ nhu cầu dân sinh khác; không cho phép các hoạt động bán hàng và dịch vụ trong khu vực này.
+ Nghiêm cấm mọi hành động làm thay đổi hình dáng núi đá, phá hủy và làm thay đổi thảm thực vật; nghiêm cấm đục phá hang động, núi đá vôi có hang động làm ảnh hưởng đến những yếu tố gốc của hang động; nghiêm cấm san ủi, đào đất mặt bằng hang, làm ảnh hưởng đến tầng văn hóa, giá trị cơ bản của di sản; nghiêm cấm việc sử dụng hang động để làm nơi chăn thả gia súc hoặc làm dịch vụ; nghiêm cấm chặt phá rừng và săn bắt động vật.
+ Nghiêm cấm việc đổ chất thải công nghiệp, nông nghiệp, chất thải sinh hoạt và các loại chất thải khác vào Khu di sản.
- Vùng hạn chế xây dựng, cần kiểm soát đặc biệt nghiêm ngặt có diện tích 2.766 ha, bao gồm các khu vực dành cho phát triển du lịch, các khu vực làng, xã có dân cư sinh sống và cảnh quan nông nghiệp xung quanh. Là vùng bảo vệ nghiêm ngặt, có dân cư sinh sống và cho phép các hoạt động du lịch (không lưu trú), các hoạt động xây dựng phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng, cải tạo nhà ở được phép tiến hành, nhưng ở mức độ hạn chế và phải được kiểm soát đặc biệt nghiêm ngặt để không ảnh hưởng đến di sản.
+ Đối với khu dân cư:
. Hiện trạng là 17.036 người. Giữ tỷ lệ tăng dân số giai đoạn đến năm 2020 là 0,9% và giai đoạn đến năm 2030 là 0,8%. Như vậy đến năm 2020 dân số khu vực này khoảng 18.000 người và đến năm 2030 khoảng 19.640 người.
. Phân bố dân cư giữ nguyên theo hiện trạng các khu dân cư tập trung; khống chế tỷ lệ tăng dân số, không mở rộng diện tích đất ở; những hộ dân cư nằm rải rác, cần sớm di dời tới các khu tái định cư.
. Gìn giữ cấu trúc làng xóm hiện có. Giữ gìn và tôn tạo các công trình kiến trúc có giá trị và hạ tầng kinh tế xã hội của làng, phục hồi các công trình công cộng dân gian truyền thống.
. Các công trình công cộng, công trình hành chính, các công trình khác (nếu cần thiết) và nhà ở phải được xây dựng trên tinh thần văn hóa truyền thống, chiều cao không quá 3 tầng.
. Cấm xây dựng các công trình hiện đại, không phù hợp với hình ảnh làng xóm truyền thống. Không mở rộng đường làng ngõ xóm hiện có, chỉ cải tạo nâng cấp mặt lát để tránh làm phá vỡ môi trường cảnh quan vốn có của làng.
+ Đối với khu vực dịch vụ, du lịch:
. Phát triển du lịch thăm quan, sinh thái và văn hóa.
. Xây dựng cơ sở hạ tầng (đường giao thông, bến thuyền, chòi nghỉ, chỉ dẫn thông tin, bãi đỗ xe); tu bổ, hoàn chỉnh hệ thống kiến trúc nhỏ, tiểu cảnh trang trí, cầu đá, vườn dạo, vv....
. Xây dựng mạng lưới các công trình dịch vụ du lịch theo mô hình sinh thái, hình thức đơn giản, hình khối hợp lý, có khối tích và chiều cao hạn chế, mật độ xây dựng thấp để hài hòa với cảnh quan thiên nhiên.
. Khu trung tâm dịch vụ du lịch nằm trong vùng cố đô Hoa Lư được phép xây dựng công trình: Khu đón tiếp, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe du lịch nội bộ, công viên cây xanh, trung tâm dịch vụ nhỏ, điểm nghỉ, điểm ngắm cảnh... trung tâm quản lý điều hành hội thảo chiếu phim tư liệu và trưng bày mô hình cố đô Hoa Lư thu nhỏ, hiện vật khảo cổ.
. Khu trung tâm dịch vụ du lịch nằm trong vùng Tam Cốc - Bích Động được phép xây dựng công trình như: Khu đón tiếp, dịch vụ nhỏ... bố trí tại cửa ngõ khu Tam Cốc - Bích Động. Bãi đỗ xe, điểm đỗ xe du lịch nội bộ được bố trí cạnh nhau, cạnh nhà đón tiếp, hướng dẫn du lịch. Sát bến thuyền Tam Cốc bố trí công viên cây xanh, ki ốt dịch vụ, khu dân cư hiện hữu được giữ ổn định, không tiến hành mở rộng thêm, dân cư trong khu vực sẽ tham gia vào các hoạt động dịch vụ: bán hàng lưu niệm, đặc sản địa phương, dịch vụ ăn uống giải khát, dịch vụ chèo thuyền, vv...
. Khu dịch vụ, quản lý, điều hành, bến thuyền trung tâm khu hang động Tràng An, bố trí tại thung Áng Mương, có quy mô khoảng 50 ha, được phép xây dựng các công trình: Nhà điều hành, nhà trưng bày, bến thuyền trung tâm, bãi đỗ xe, vv...
+ Đối với cảnh quan tự nhiên, cảnh quan nông nghiệp xung quanh:
Gìn giữ khu vực sinh thái nông nghiệp, duy trì sản xuất nông nghiệp; trồng rừng phục hồi để thu hút động vật, tăng độ che phủ. Ngăn chặn các hoạt động khai thác gỗ, chặt phá cây rừng, săn bắt động vật.
b) Định hướng phát triển không gian Vùng đệm (vùng bảo vệ):
Vùng đệm xung quanh Khu di sản có diện tích: 6.026 ha. Là vùng được phép xây dựng và cần kiểm soát nghiêm ngặt. Hiện trạng dân số trong vùng đệm là 27.295 người. Dự báo đến 2030 khoảng 31.470 người.
Toàn bộ không gian vùng đệm chia thành 4 khu vực, gồm: Khu Bái Đính (phía Tây), Khu Trường Yên - Ninh Hòa (phía Bắc), Khu Ninh Nhất - Ninh Tiến (phía Đông), Ninh Thắng - Ninh Hải (phía Nam):
- Khu vực Bái Đính (phía Tây): Là khu du lịch tâm linh và khu đô thị đại học mới. Dân số dự báo năm 2030 đạt khoảng 20.000 người; đất xây dựng đô thị và nông thôn khoảng 1.330¸1460 ha, trong đó đất dân dụng khoảng 750¸800 ha; đất ngoài dân dụng khoảng 580¸660 ha, chia thành hai phân khu:
+ Khu vực phát triển đô thị Bái Đính: Thuộc xã Gia Sinh, là khu đô thị mới và khu du lịch tâm linh. Dân số dự báo đến năm 2030 đạt khoảng 10.000 - 12.000 người; đất xây dựng đô thị khoảng 710¸800 ha.
+ Khu nông thôn Bái Đính: Thuộc xã Sơn Lai, là khu đô thị đại học mới và khu dân cư nông thôn. Dân số dự báo đến năm 2030 đạt khoảng 8000 - 10.000 người; đất xây dựng khu dân cư nông thôn khoảng 380¸400 ha; đất xây dựng cơ sở kinh tế kỹ thuật tạo động lực phát triển đô thị 240¸260 ha.
- Khu Trường Yên - Ninh Hòa (phía Bắc): Là khu dân cư nông thôn kết hợp làm dịch vụ du lịch. Cửa ngõ phía Bắc Quần thể danh thắng Tràng An. Dân số dự báo đến năm 2030 đạt khoảng 5.110 người. Đất xây dựng khu dân cư nông thôn khoảng 122,10 ha.
- Khu Ninh Nhất - Ninh Tiến (phía Đông): Là khu dân cư kết hợp làm dịch vụ du lịch, cửa ngõ phía Đông Quần thể danh thắng Tràng An. Dân số dự báo đến năm 2030 đạt khoảng 2.230 người. Đất xây dựng khu dân cư khoảng 101,30 ha.
- Khu Ninh Hải - Ninh Thắng (phía Nam): Là khu dân cư kết hợp làm dịch vụ du lịch. Cửa ngõ phía Nam Quần thể danh thắng Tràng An. Dân số dự báo đến năm 2030 đạt khoảng 9.000 người. Đất xây dựng khu dân cư khoảng 174,53 ha.
c) Định hướng phát triển không gian các khu dân cư:
- Tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật sao cho không ảnh hưởng tới mỹ quan thiên nhiên, môi trường và hệ sinh thái khu vực. Tại đây, song song với việc gìn giữ không gian kiến trúc truyền thống, tiến hành xây dựng cảnh quan, xây dựng các công trình phục vụ nhu cầu ẩm thực, cửa hàng bày bán đồ lưu niệm và dịch vụ du lịch.
- Tiến hành xây dựng các công trình lưu trú, homestay (quy mô tổng cộng khoảng 500 phòng: Khu vực Bái Đính khoảng 200 phòng, khu vực Trường Yên - Ninh Hòa khoảng 150 phòng và khu vực Ninh Thắng - Ninh Hải khoảng 100 - 150 phòng) là nơi du khách có thể trải nghiệm đời sống nông thôn và tham gia các hoạt động nông nghiệp.
- Xây dựng các khu ở mới khu vực Ninh Hải, Ninh Thắng. Dọc đường tới bến thuyền Tam Cốc, xây dựng các công trình lưu trú (khoảng 200 phòng), cửa hàng lưu niệm, công trình công cộng - dịch vụ và nhà ở nhằm tăng cường chức năng du lịch và dịch vụ.
d) Định hướng phát triển không gian các khu dịch vụ du lịch:
- Xây dựng mạng lưới các công trình dịch vụ du lịch theo mô hình sinh thái, quy mô vừa và nhỏ.
- Tại khu vực Ninh Xuân, Trường Yên, tiến hành xây dựng các khu resort với quy mô tổng cộng 200 phòng (khoảng 40 ha).
- Tại khu vực ven sông Chanh tại Ninh Nhất, tiến hành xây dựng các khu biệt thự, resort với quy mô tổng cộng 250 phòng (khoảng 35 ha).
- Tại các khu vực sinh thái tiếp giáp với sông Sào Khê xây dựng công viên tự nhiên, các công trình lưu trú (quy mô khoảng 100 phòng), ẩm thực, cửa hàng bày bán đồ lưu niệm sao cho không ảnh hưởng tới mỹ quan thiên nhiên, môi trường và hệ sinh thái khu vực.
- Tiếp giáp với công viên văn hóa Tràng An, xây dựng khu resort cao cấp quy mô 100 phòng (khoảng 20 ha) phù hợp cảnh quan núi non Tràng An và môi trường thiên nhiên.