Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1242/QĐ-UBND chương trình bảo vệ trẻ em Quảng Bình 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "27/04/2016", "sign_number": "1242/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "27/04/2016", "sign_number": "1242/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "27/04/2016", "sign_number": "1242/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "27/04/2016", "sign_number": "1242/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "27/04/2016", "sign_number": "1242/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1242/QĐ-UBND chương trình bảo vệ trẻ em Quảng Bình 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016 - 2020 với những nội dung sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Giảm 4% trong tổng số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt được quản lý và có các biện pháp can thiệp, trợ giúp kịp thời.
- 90% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, hòa nhập cộng đồng và có cơ hội phát triển.
- 100% huyện, thị xã, thành phố xây dựng, củng cố hệ thống bảo vệ trẻ em và thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em có hiệu quả.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Đối tượng
- Đối tượng trực tiếp: Trẻ em. Ưu tiên trẻ em cần bảo vệ đặc biệt, trẻ em bị xâm hại, bạo lực, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em vùng dân tộc thiểu số, trẻ em ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
- Đối tượng gián tiếp: Cha, mẹ, người giám hộ, người chăm sóc trẻ; người cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em; người quản lý dịch vụ; người tổ chức thực hiện luật pháp, chính sách về bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
2. Phạm vi của Chương trình

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Giảm 4% trong tổng số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt được quản lý và có các biện pháp can thiệp, trợ giúp kịp thời.
- 90% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, hòa nhập cộng đồng và có cơ hội phát triển.
- 100% huyện, thị xã, thành phố xây dựng, củng cố hệ thống bảo vệ trẻ em và thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em có hiệu quả.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Đối tượng
- Đối tượng trực tiếp: Trẻ em. Ưu tiên trẻ em cần bảo vệ đặc biệt, trẻ em bị xâm hại, bạo lực, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em vùng dân tộc thiểu số, trẻ em ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
- Đối tượng gián tiếp: Cha, mẹ, người giám hộ, người chăm sóc trẻ; người cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em; người quản lý dịch vụ; người tổ chức thực hiện luật pháp, chính sách về bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
Phạm vi của Chương trình