Document: Điều 1 Quyết định 1900/QĐ-BYT  phê duyệt Kế hoạch phòng, chống tai nạn thương

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "1900/QĐ-BYT", "signer": "Trịnh Quân Huấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "1900/QĐ-BYT", "signer": "Trịnh Quân Huấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "1900/QĐ-BYT", "signer": "Trịnh Quân Huấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "1900/QĐ-BYT", "signer": "Trịnh Quân Huấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "1900/QĐ-BYT", "signer": "Trịnh Quân Huấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1900/QĐ-BYT  phê duyệt Kế hoạch phòng, chống tai nạn thương có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phòng, chống tai nạn thương tích (PCTNTT) tại cộng đồng của ngành y tế giai đoạn 2011-2015 với những nội dung sau:
A. MỤC TIÊU CHUNG:
Tăng cường triển khai các nhiệm vụ của ngành y tế trong công tác phòng chống tai nạn thương tích tại cộng đồng góp phần giảm tỷ lệ mắc, tử vong và tàn tật do tai nạn thương tích.
B. MỤC TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2015:
1. Ban chỉ đạo PCTNTT của ngành y tế và trên 40 địa phương có kế hoạch, bố trí ngân sách và triển khai các hoạt động PCTNTT tại cộng đồng, ưu tiên các loại hình tai nạn thương tích (TNTT) có tỷ lệ tử vong cao như tai nạn giao thông, đuối nước, tai nạn lao động và các đối tượng dễ bị tổn thương như trẻ em, người già.
2. Tăng cường thông tin, tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng của cán bộ y tế và cộng đồng trong PCTNTT.
3. Trên 90% địa phương tổ chức giám sát, báo cáo đúng hạn, đầy đủ và chính xác số liệu mắc, tử vong do TNTT tại các cơ sở y tế và cộng đồng; Xây dựng và vận hành hệ thống giám sát điểm về tai nạn giao thông, tai nạn lao động, đuối nước và TNTTTE.
4. Củng cố, phát triển mạng lưới và năng lực sơ cấp cứu TNTT tại cộng đồng và chăm sóc chấn thương tại các cơ sở y tế.
5. Có ít nhất 200 xã/phường đạt tiêu chuẩn cộng đồng an toàn Việt Nam.
6. Đến năm 2015 giảm tỷ suất tử vong do TNTT tại cộng đồng dân cư còn 40/100.000 người.
C. THỜI GIAN, PHẠM VI THỰC HIỆN CỦA KẾ HOẠCH:
1. Thời gian thực hiện: 05 năm, từ 2011-2015.
2. Phạm vi thực hiện trên toàn quốc.
D. Nội dung thực hiện:
Kế hoạch PCTNTT tại cộng đồng của ngành y tế giai đoạn 2011-2015 tập trung vào các nội dung sau:
1. Ban chỉ đạo PCTNTT của ngành y tế và trên 40 địa phương có kế hoạch, bố trí ngân sách và triển khai các hoạt động PCTNTT tại cộng đồng, ưu tiên các loại hình TNTT có tỷ lệ tử vong cao như tai nạn giao thông, đuối nước, tai nạn lao động và các đối tượng dễ bị tổn thương như trẻ em, người già, bao gồm:
a) Kiện toàn, bổ sung thành phần các ban/ngành liên quan tham gia Ban chỉ đạo PCTNTT tại cộng đồng của ngành y tế tại trung ương và địa phương; Xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động nâng cao năng lực của cán bộ ngành y tế các tuyến thực hiện công tác PCTNTT tại cộng đồng; Rà soát và bổ sung chức năng nhiệm vụ công tác PCTNTT cho đơn vị y tế các tuyến.
b) Xây dựng kế hoạch PCTNTT hàng năm, ưu tiên các loại hình TNTT có tỷ lệ tử vong cao như tai nạn giao thông, đuối nước, tai nạn lao động và các đối tượng dễ bị tổn thương như trẻ em, người già, hướng dẫn địa phương thực hiện.
c) Tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị về chia sẻ kinh nghiệm và các hoạt động trong PCTNTT liên ngành và tại cộng đồng; duy trì và mở rộng mạng lưới PCTNTT.
2. Tăng cường thông tin, tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng của cán bộ y tế và cộng đồng trong PCTNTT, bao gồm:
a) Tổ chức các chiến dịch truyền thông PCTNTT phù hợp với các lọai hình TNTT phổ biến của từng địa phương và tại các cơ sở y tế (Bệnh viện, Trung tâm chấn thương, chỉnh hình và phục hồi chức năng); các phong trào thi đua, các cuộc thi…tìm hiểu PCTNTT tại địa phương.
b) Xây dựng phim tài liệu, băng đĩa phổ biến kiến thức PCTNTT bằng tiếng phổ thông, tiếng dân tộc, đăng phát trên các phưong tiện truyền thông đại chúng như truyền hình, báo, đài phát thanh, các cụm PANO, áp phích, tờ rơi, sách mỏng…tuyên truyền PCTNTT tại các khu vực tập trung dân cư, điểm đen về TNTT, cấp phát cho người dân.
c) Tổ chức lồng ghép hoạt động truyền thông PCTNTT vào hoạt động truyền thông trong các chương trình y tế, các chương trình mục tiêu y tế quốc gia; lồng ghép truyền thông PCTNTT trong phong trào làng văn hoá sức khoẻ, ngày Sức khỏe thế giới 7/4, tháng an toàn vệ sinh thực phẩm, Tuần lễ quốc gia An toàn vệ sinh lao động phòng chống cháy nổ hàng năm; tổ chức các hoạt động truyền thông PCTNTT trực tiếp thông qua mạng lưới nhân viên y tế thôn bản.
d) Tổ chức các lớp tập huấn Nâng cao năng lực truyền thông PCTNTT cho cán bộ ngành Y tế; Biên soạn giáo trình, tài liệu PCTNTT và tổ chức giảng dạy trong các trường đại học, cao đẳng và trung học Y tế.
3. Trên 90% địa phương tổ chức giám sát, báo cáo đúng hạn, đầy đủ và chính xác số liệu mắc, tử vong do TNTT tại các cơ sở y tế và cộng đồng; Xây dựng và vận hành hệ thống giám sát điểm về tai nạn giao thông, tai nạn lao động, đuối nước và TNTTTE, bao gồm:
a) Tổ chức các lớp tập huấn hướng dẫn nâng cao chất lượng giám sát và thống kê báo cáo số mắc và tử vong do TNTT cho cán bộ y tế các tuyến; Cung cấp trang thiết bị và phần mềm để nâng cao chất lượng thống kê giám sát TNTT; Tổ chức ghi chép giám sát số mắc và tử vong do TNTT theo quy định tại các tuyến
b) Triển khai hệ thống giám sát điểm (bao gồm xây dựng bộ chỉ số báo cáo, công cụ giám sát, hỗ trợ các điểm giám sát trọng điểm về năng lực giám sát, báo cáo giám sát, xử lý số liệu, báo cáo giám sát điểm): Tai nạn giao thông tại ít nhất 10 tỉnh trên toàn quốc; Tai nạn lao động tại ít nhất 10 tỉnh tập trung tại khu, các vùng công nghiệp; Đuối nước tại cộng đồng ít nhất tại 5 tỉnh có tỷ lệ tử vong do đuối nước cao; Tai nạn thương tích trẻ em tại ít nhất 5 bệnh viện nhi
c) Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ cho từng loại hình TNTT tại cộng đồng và hiệu quả các biện pháp can thiệp
d) Phổ biến kết quả triển khai việc ghi chép, giám sát số mắc và tử vong do TNTT cho các lãnh đạo, hoạch định chính sách, cán bộ y tế và cộng đồng (thông qua hội thảo, sách mỏng, tờ rơi, báo chí …)
4. Củng cố, phát triển mạng lưới và năng lực sơ cấp cứu TNTT tại cộng đồng và chăm sóc chấn thương tại các cơ sở y tế, bao gồm:
a) Duy trì và thành lập các trạm sơ cứu tai nạn giao thông trên các quốc lộ trọng điểm theo quy định; Xây dựng mạng lưới cộng tác viên sơ cứu TNTT tại cộng đồng thông qua mạng lưới nhân viên y tế thôn bản; Tổ chức các hình thức vận chuyển cấp cứu khác như thuyền, mô tô, trực thăng ngoài xe cứu thương.
b) Tổ chức các lớp đào tạo nâng cao năng lực chăm sóc chấn thương thiết yếu cho mạng lưới cộng tác viên tại các trạm sơ cứu, đội vận chuyển nạn nhân TNGT, TNTT tại cộng đồng, các khóa đào tạo nâng cao năng lực chăm sóc chấn thương thiết yếu cho cán bộ tại các cơ sở y tế điều trị.
c) Cung cấp trang thiết bị phục vụ sơ cấp cứu TNTT tại cộng đồng và chăm sóc chấn thương thiết yếu tại các cơ sở y tế.
d) Phối hợp với Hội chữ thập đỏ Việt Nam phát triển điểm sơ cấp cứu và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng trong PCTNTT của một số tỉnh/thành phố; với Ban chỉ huy phòng chống thảm họa và tìm kiếm cứu nạn trong cấp cứu người bị nạn khi xảy ra thiên tai, thảm họa; với ngành Lao động- Thương binh xã hội: tập huấn sơ cứu, cấp cứu tai nạn xảy ra tại nơi làm việc; với ngành Công an tập huấn cho cảnh sát giao thông về cấp cứu TNGT; với ngành Giao thông công chính trong xây dựng các chốt cấp cứu trên các tuyến đường giao thông.
5. Có ít nhất 200 xã/phường đạt tiêu chuẩn cộng đồng an toàn Việt Nam, bao gồm:
a) Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao năng lực về lập kế hoạch xây dựng các mô hình an toàn cho cán bộ ngành y tế các tuyến; Rà soát năng lực xây dựng CĐAT tại các địa phương, tổ chức đăng ký và xây dựng các mô hình an toàn.
b) Xây dựng, phổ biến và tổ chức đánh giá các chương trình can thiệp theo từng nguy cơ tử vong chung do TNTT, nguy cơ tử vong trong các lĩnh vực đặc thù và đối tượng ưu tiên: PCTNTT do giao thông đường bộ: Người tham gia giao thông; Phòng chống đuối nước, bỏng, ngộ độc: Trẻ em và vị thành niên; Phát triển cộng đồng an toàn: Trường học, gia đình, khu dân cư.
c) Tổ chức các hội thảo, hội nghị phổ biến và chia sẻ kinh nghiệm xây dựng và công nhận các mô hình an toàn trong nước và quốc tế.
d) Phối hợp với các đơn vị trong ngành y tế thực hiện nhiệm vụ xây dựng CĐAT trong Chuẩn quốc gia y tế xã/phường.
đ) Phối hợp xây dựng kế hoạch PCTNTT lồng ghép giữa các Bộ, ngành và hỗ trợ địa phương xây dựng các mô hình an toàn.
E. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện chương trình được bố trí từ các nguồn ngân sách của ngành y tế hàng năm theo phân cấp hiện hành và huy động từ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Tổng nguồn vốn ngân sách cấp cho Kế hoạch trong giai đoạn 2011-2015 là 173.750.000.000 đồng được kết cấu trong ngân sách thường xuyên của ngành y tế.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phòng, chống tai nạn thương tích (PCTNTT) tại cộng đồng của ngành y tế giai đoạn 2011-2015 với những nội dung sau:
A. MỤC TIÊU CHUNG:
Tăng cường triển khai các nhiệm vụ của ngành y tế trong công tác phòng chống tai nạn thương tích tại cộng đồng góp phần giảm tỷ lệ mắc, tử vong và tàn tật do tai nạn thương tích.
B. MỤC TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2015:
1. Ban chỉ đạo PCTNTT của ngành y tế và trên 40 địa phương có kế hoạch, bố trí ngân sách và triển khai các hoạt động PCTNTT tại cộng đồng, ưu tiên các loại hình tai nạn thương tích (TNTT) có tỷ lệ tử vong cao như tai nạn giao thông, đuối nước, tai nạn lao động và các đối tượng dễ bị tổn thương như trẻ em, người già.
2. Tăng cường thông tin, tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng của cán bộ y tế và cộng đồng trong PCTNTT.
3. Trên 90% địa phương tổ chức giám sát, báo cáo đúng hạn, đầy đủ và chính xác số liệu mắc, tử vong do TNTT tại các cơ sở y tế và cộng đồng; Xây dựng và vận hành hệ thống giám sát điểm về tai nạn giao thông, tai nạn lao động, đuối nước và TNTTTE.
4. Củng cố, phát triển mạng lưới và năng lực sơ cấp cứu TNTT tại cộng đồng và chăm sóc chấn thương tại các cơ sở y tế.
5. Có ít nhất 200 xã/phường đạt tiêu chuẩn cộng đồng an toàn Việt Nam.
6. Đến năm 2015 giảm tỷ suất tử vong do TNTT tại cộng đồng dân cư còn 40/100.000 người.
C. THỜI GIAN, PHẠM VI THỰC HIỆN CỦA KẾ HOẠCH:
1. Thời gian thực hiện: 05 năm, từ 2011-2015.
2. Phạm vi thực hiện trên toàn quốc.
D. Nội dung thực hiện:
Kế hoạch PCTNTT tại cộng đồng của ngành y tế giai đoạn 2011-2015 tập trung vào các nội dung sau:
1. Ban chỉ đạo PCTNTT của ngành y tế và trên 40 địa phương có kế hoạch, bố trí ngân sách và triển khai các hoạt động PCTNTT tại cộng đồng, ưu tiên các loại hình TNTT có tỷ lệ tử vong cao như tai nạn giao thông, đuối nước, tai nạn lao động và các đối tượng dễ bị tổn thương như trẻ em, người già, bao gồm:
a) Kiện toàn, bổ sung thành phần các ban/ngành liên quan tham gia Ban chỉ đạo PCTNTT tại cộng đồng của ngành y tế tại trung ương và địa phương; Xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động nâng cao năng lực của cán bộ ngành y tế các tuyến thực hiện công tác PCTNTT tại cộng đồng; Rà soát và bổ sung chức năng nhiệm vụ công tác PCTNTT cho đơn vị y tế các tuyến.
b) Xây dựng kế hoạch PCTNTT hàng năm, ưu tiên các loại hình TNTT có tỷ lệ tử vong cao như tai nạn giao thông, đuối nước, tai nạn lao động và các đối tượng dễ bị tổn thương như trẻ em, người già, hướng dẫn địa phương thực hiện.
c) Tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị về chia sẻ kinh nghiệm và các hoạt động trong PCTNTT liên ngành và tại cộng đồng; duy trì và mở rộng mạng lưới PCTNTT.
2. Tăng cường thông tin, tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng của cán bộ y tế và cộng đồng trong PCTNTT, bao gồm:
a) Tổ chức các chiến dịch truyền thông PCTNTT phù hợp với các lọai hình TNTT phổ biến của từng địa phương và tại các cơ sở y tế (Bệnh viện, Trung tâm chấn thương, chỉnh hình và phục hồi chức năng); các phong trào thi đua, các cuộc thi…tìm hiểu PCTNTT tại địa phương.
b) Xây dựng phim tài liệu, băng đĩa phổ biến kiến thức PCTNTT bằng tiếng phổ thông, tiếng dân tộc, đăng phát trên các phưong tiện truyền thông đại chúng như truyền hình, báo, đài phát thanh, các cụm PANO, áp phích, tờ rơi, sách mỏng…tuyên truyền PCTNTT tại các khu vực tập trung dân cư, điểm đen về TNTT, cấp phát cho người dân.
c) Tổ chức lồng ghép hoạt động truyền thông PCTNTT vào hoạt động truyền thông trong các chương trình y tế, các chương trình mục tiêu y tế quốc gia; lồng ghép truyền thông PCTNTT trong phong trào làng văn hoá sức khoẻ, ngày Sức khỏe thế giới 7/4, tháng an toàn vệ sinh thực phẩm, Tuần lễ quốc gia An toàn vệ sinh lao động phòng chống cháy nổ hàng năm; tổ chức các hoạt động truyền thông PCTNTT trực tiếp thông qua mạng lưới nhân viên y tế thôn bản.
d) Tổ chức các lớp tập huấn Nâng cao năng lực truyền thông PCTNTT cho cán bộ ngành Y tế; Biên soạn giáo trình, tài liệu PCTNTT và tổ chức giảng dạy trong các trường đại học, cao đẳng và trung học Y tế.
3. Trên 90% địa phương tổ chức giám sát, báo cáo đúng hạn, đầy đủ và chính xác số liệu mắc, tử vong do TNTT tại các cơ sở y tế và cộng đồng; Xây dựng và vận hành hệ thống giám sát điểm về tai nạn giao thông, tai nạn lao động, đuối nước và TNTTTE, bao gồm:
a) Tổ chức các lớp tập huấn hướng dẫn nâng cao chất lượng giám sát và thống kê báo cáo số mắc và tử vong do TNTT cho cán bộ y tế các tuyến; Cung cấp trang thiết bị và phần mềm để nâng cao chất lượng thống kê giám sát TNTT; Tổ chức ghi chép giám sát số mắc và tử vong do TNTT theo quy định tại các tuyến
b) Triển khai hệ thống giám sát điểm (bao gồm xây dựng bộ chỉ số báo cáo, công cụ giám sát, hỗ trợ các điểm giám sát trọng điểm về năng lực giám sát, báo cáo giám sát, xử lý số liệu, báo cáo giám sát điểm): Tai nạn giao thông tại ít nhất 10 tỉnh trên toàn quốc; Tai nạn lao động tại ít nhất 10 tỉnh tập trung tại khu, các vùng công nghiệp; Đuối nước tại cộng đồng ít nhất tại 5 tỉnh có tỷ lệ tử vong do đuối nước cao; Tai nạn thương tích trẻ em tại ít nhất 5 bệnh viện nhi
c) Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ cho từng loại hình TNTT tại cộng đồng và hiệu quả các biện pháp can thiệp
d) Phổ biến kết quả triển khai việc ghi chép, giám sát số mắc và tử vong do TNTT cho các lãnh đạo, hoạch định chính sách, cán bộ y tế và cộng đồng (thông qua hội thảo, sách mỏng, tờ rơi, báo chí …)
4. Củng cố, phát triển mạng lưới và năng lực sơ cấp cứu TNTT tại cộng đồng và chăm sóc chấn thương tại các cơ sở y tế, bao gồm:
a) Duy trì và thành lập các trạm sơ cứu tai nạn giao thông trên các quốc lộ trọng điểm theo quy định; Xây dựng mạng lưới cộng tác viên sơ cứu TNTT tại cộng đồng thông qua mạng lưới nhân viên y tế thôn bản; Tổ chức các hình thức vận chuyển cấp cứu khác như thuyền, mô tô, trực thăng ngoài xe cứu thương.
b) Tổ chức các lớp đào tạo nâng cao năng lực chăm sóc chấn thương thiết yếu cho mạng lưới cộng tác viên tại các trạm sơ cứu, đội vận chuyển nạn nhân TNGT, TNTT tại cộng đồng, các khóa đào tạo nâng cao năng lực chăm sóc chấn thương thiết yếu cho cán bộ tại các cơ sở y tế điều trị.
c) Cung cấp trang thiết bị phục vụ sơ cấp cứu TNTT tại cộng đồng và chăm sóc chấn thương thiết yếu tại các cơ sở y tế.
d) Phối hợp với Hội chữ thập đỏ Việt Nam phát triển điểm sơ cấp cứu và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng trong PCTNTT của một số tỉnh/thành phố; với Ban chỉ huy phòng chống thảm họa và tìm kiếm cứu nạn trong cấp cứu người bị nạn khi xảy ra thiên tai, thảm họa; với ngành Lao động- Thương binh xã hội: tập huấn sơ cứu, cấp cứu tai nạn xảy ra tại nơi làm việc; với ngành Công an tập huấn cho cảnh sát giao thông về cấp cứu TNGT; với ngành Giao thông công chính trong xây dựng các chốt cấp cứu trên các tuyến đường giao thông.
5. Có ít nhất 200 xã/phường đạt tiêu chuẩn cộng đồng an toàn Việt Nam, bao gồm:
a) Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao năng lực về lập kế hoạch xây dựng các mô hình an toàn cho cán bộ ngành y tế các tuyến; Rà soát năng lực xây dựng CĐAT tại các địa phương, tổ chức đăng ký và xây dựng các mô hình an toàn.
b) Xây dựng, phổ biến và tổ chức đánh giá các chương trình can thiệp theo từng nguy cơ tử vong chung do TNTT, nguy cơ tử vong trong các lĩnh vực đặc thù và đối tượng ưu tiên: PCTNTT do giao thông đường bộ: Người tham gia giao thông; Phòng chống đuối nước, bỏng, ngộ độc: Trẻ em và vị thành niên; Phát triển cộng đồng an toàn: Trường học, gia đình, khu dân cư.
c) Tổ chức các hội thảo, hội nghị phổ biến và chia sẻ kinh nghiệm xây dựng và công nhận các mô hình an toàn trong nước và quốc tế.
d) Phối hợp với các đơn vị trong ngành y tế thực hiện nhiệm vụ xây dựng CĐAT trong Chuẩn quốc gia y tế xã/phường.
đ) Phối hợp xây dựng kế hoạch PCTNTT lồng ghép giữa các Bộ, ngành và hỗ trợ địa phương xây dựng các mô hình an toàn.
E. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện chương trình được bố trí từ các nguồn ngân sách của ngành y tế hàng năm theo phân cấp hiện hành và huy động từ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Tổng nguồn vốn ngân sách cấp cho Kế hoạch trong giai đoạn 2011-2015 là 173.750.000.000 đồng được kết cấu trong ngân sách thường xuyên của ngành y tế.