Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 02/2013/QĐ-UBND quy định quản lý nhà nước đối với hội

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/01/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/01/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/01/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/01/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/01/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 02/2013/QĐ-UBND quy định quản lý nhà nước đối với hội

Điều 1. Ban hành Quy định quản lý nhà nước đối với các hội hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:
...
3. Nhiệm vụ quản lý nhà nước của Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố đối với hội
a) Xem xét, quyết định công nhận ban vận động thành lập hội theo điểm b, c, Khoản 5 Điều 6 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ và Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26/11/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ.
b) Có ý kiến bằng văn bản cho đối tượng thuộc thẩm quyền mình quản lý và quyết định, đồng thời đề nghị cấp có thẩm quyền cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, giải thể, tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường và phê duyệt điều lệ hội.
c) Cho ý kiến về nhân sự thuộc thẩm quyền mình quản lý tham gia các chức danh lãnh đạo chủ chốt hội; tham gia ý kiến về công tác nhân sự lãnh đạo chủ chốt (Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng ban, Phó Trưởng ban) đối với các hội đặc thù của tỉnh, trình UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) xem xét.
d) Cung cấp các thông tin cần thiết về chính sách, pháp luật, kế hoạch, chương trình công tác và phương hướng phát triển của ngành, lĩnh vực hoặc địa phương để các hội có cơ sở định hướng và xây dựng kế hoạch hoạt động của hội; tạo điều kiện để hội tham gia các hoạt động phát triển sự nghiệp y tế, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ, thể dục thể thao và khuyến khích hoạt động của hội gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của ngành, lĩnh vực và của địa phương.
đ) Lấy ý kiến của các hội để hoàn thiện các quy định quản lý nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi để các hội tham gia đóng góp ý kiến với vai trò phản biện xã hội đối với các chủ trương, chính sách, kế hoạch, quy hoạch, phương hướng, chương trình công tác của tỉnh, ngành và của địa phương.
e) Rà soát, lập danh sách các hội thuộc ngành, lĩnh vực và địa phương được thành lập không đúng thẩm quyền hoặc không đúng quy định, báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ tổng hợp) xem xét giải quyết.
g) Có ý kiến bằng văn bản với các cơ quan chức năng về việc tiếp nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước theo quy định của pháp luật và những vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động của các hội thuộc thẩm quyền quản lý.
h) Phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra việc sử dụng và quản lý tài chính của các hội, bảo đảm việc sử dụng tài chính đúng mục đích đã đề ra.
i) Theo dõi, đôn đốc các hội tiến hành đại hội nhiệm kỳ đúng thời gian quy định; đồng thời hướng dẫn hội xây dựng, sửa đổi điều lệ hội theo quy định của pháp luật.
k) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và thực hiện điều lệ hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm đối với các hội thuộc thẩm quyền quản lý.
l) Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố định kỳ báo cáo 6 tháng, báo cáo năm và báo cáo đột xuất (khi có yêu cầu) về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý hội thuộc ngành, lĩnh vực và địa phương quản lý cho UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ).

Content:
Nhiệm vụ quản lý nhà nước của Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố đối với hội
a) Xem xét, quyết định công nhận ban vận động thành lập hội theo điểm b, c, Khoản 5 Điều 6 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ và Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26/11/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ.
b) Có ý kiến bằng văn bản cho đối tượng thuộc thẩm quyền mình quản lý và quyết định, đồng thời đề nghị cấp có thẩm quyền cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, giải thể, tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường và phê duyệt điều lệ hội.
c) Cho ý kiến về nhân sự thuộc thẩm quyền mình quản lý tham gia các chức danh lãnh đạo chủ chốt hội; tham gia ý kiến về công tác nhân sự lãnh đạo chủ chốt (Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng ban, Phó Trưởng ban) đối với các hội đặc thù của tỉnh, trình UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) xem xét.
d) Cung cấp các thông tin cần thiết về chính sách, pháp luật, kế hoạch, chương trình công tác và phương hướng phát triển của ngành, lĩnh vực hoặc địa phương để các hội có cơ sở định hướng và xây dựng kế hoạch hoạt động của hội; tạo điều kiện để hội tham gia các hoạt động phát triển sự nghiệp y tế, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ, thể dục thể thao và khuyến khích hoạt động của hội gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của ngành, lĩnh vực và của địa phương.
đ) Lấy ý kiến của các hội để hoàn thiện các quy định quản lý nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi để các hội tham gia đóng góp ý kiến với vai trò phản biện xã hội đối với các chủ trương, chính sách, kế hoạch, quy hoạch, phương hướng, chương trình công tác của tỉnh, ngành và của địa phương.
e) Rà soát, lập danh sách các hội thuộc ngành, lĩnh vực và địa phương được thành lập không đúng thẩm quyền hoặc không đúng quy định, báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ tổng hợp) xem xét giải quyết.
g) Có ý kiến bằng văn bản với các cơ quan chức năng về việc tiếp nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước theo quy định của pháp luật và những vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động của các hội thuộc thẩm quyền quản lý.
h) Phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra việc sử dụng và quản lý tài chính của các hội, bảo đảm việc sử dụng tài chính đúng mục đích đã đề ra.
i) Theo dõi, đôn đốc các hội tiến hành đại hội nhiệm kỳ đúng thời gian quy định; đồng thời hướng dẫn hội xây dựng, sửa đổi điều lệ hội theo quy định của pháp luật.
k) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và thực hiện điều lệ hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm đối với các hội thuộc thẩm quyền quản lý.
l) Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố định kỳ báo cáo 6 tháng, báo cáo năm và báo cáo đột xuất (khi có yêu cầu) về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý hội thuộc ngành, lĩnh vực và địa phương quản lý cho UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ).