Document: Điều 10 Quyết định  162/QĐ-UB  điều chỉnh giá biểu thu lệ phí khai thác đất công, chợ, bến, cảng ở thành phố

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/08/1987", "sign_number": "162/QĐ-UB", "signer": "Lê Khắc Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/08/1987", "sign_number": "162/QĐ-UB", "signer": "Lê Khắc Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/08/1987", "sign_number": "162/QĐ-UB", "signer": "Lê Khắc Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/08/1987", "sign_number": "162/QĐ-UB", "signer": "Lê Khắc Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/08/1987", "sign_number": "162/QĐ-UB", "signer": "Lê Khắc Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 10 Quyết định  162/QĐ-UB  điều chỉnh giá biểu thu lệ phí khai thác đất công, chợ, bến, cảng ở thành phố có nội dung như sau:

Điều 10. - Các loại tàu, ghe của tư nhân, công tư hợp doanh, hợp tác xã, quốc doanh có hàng hoặc không có hàng cập bến ngoài khu vực thương cảng Khánh Hội, quân cảng, nộp lệ phí bến như sau:

LOẠI PHƯƠNG TIỆN

Trọng tải

Sà lan, thuyền không có động cơ

Tàu thuyền có động cơ

- Dưới 1 tấn
- Từ 1 tấn – 5 tấn
- Trên 5 tấn đến 10 tấn
10 20
20 30
30 50
50 70
70 100
100 150
150 200
200 250
250 300
300 tấn

10đ/ngày
20»
30»
40»
50»
70»
90»
120»
140»
160»
180»
200»
240»

30đ/ngày
60»
90»
120»
150»
210»
270»
360»
420»
480»
540»
600»
720»

- Tàu, ghe, sà lan sửa chữa đậu tại bến nộp 50% mức tỷ lệ phí nêu trên.
- Tàu, ghe cập bến thuộc công trình kiến trúc của xí nghiệp cảng hạch toán kinh tế áp dụng theo quy chế xí nghiệp cảng.

Content:
Điều 10. - Các loại tàu, ghe của tư nhân, công tư hợp doanh, hợp tác xã, quốc doanh có hàng hoặc không có hàng cập bến ngoài khu vực thương cảng Khánh Hội, quân cảng, nộp lệ phí bến như sau:

LOẠI PHƯƠNG TIỆN

Trọng tải

Sà lan, thuyền không có động cơ

Tàu thuyền có động cơ

- Dưới 1 tấn
- Từ 1 tấn – 5 tấn
- Trên 5 tấn đến 10 tấn
10 20
20 30
30 50
50 70
70 100
100 150
150 200
200 250
250 300
300 tấn

10đ/ngày
20»
30»
40»
50»
70»
90»
120»
140»
160»
180»
200»
240»

30đ/ngày
60»
90»
120»
150»
210»
270»
360»
420»
480»
540»
600»
720»

- Tàu, ghe, sà lan sửa chữa đậu tại bến nộp 50% mức tỷ lệ phí nêu trên.
- Tàu, ghe cập bến thuộc công trình kiến trúc của xí nghiệp cảng hạch toán kinh tế áp dụng theo quy chế xí nghiệp cảng.