Document: Điều 6 Thông tư 154/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 101/2011/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "154/2011/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "154/2011/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "154/2011/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "154/2011/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "154/2011/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 154/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 101/2011/NĐ-CP có nội dung như sau:

Điều 6. Giảm 50% mức thuế khoán thuế giá trị gia tăng
1. Giảm 50% mức thuế khoán thuế giá trị gia tăng từ ngày 01 tháng 7 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011 đối với:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhà trọ, phòng trọ cho công nhân, sinh viên, học sinh thuê;
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung ứng suất ăn ca co công nhân.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện được giảm 50% mức thuế khoán thuế giá trị gia tăng nêu tại Khoản 1 Điều này phải:
- Giữ ổn định mức giá và có văn bản cam kết giữ ổn định mức giá cho thuê nhà trọ, phòng trọ, giá cung ứng suất ăn ca như mức giá đã thực hiện tháng 12 năm 2010 đối với hộ, cá nhân kinh doanh đã hoạt động kinh doanh từ năm 2010 trở về trước; đối với hộ, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động kinh doanh từ năm 2011, mức giá cho thuê nhà trọ, phòng trọ, giá cung ứng suất ăn ca không được cao hơn mức giá đã thực hiện tháng 12 năm 2010 của hộ, cá nhân kinh doanh đã hoạt động từ năm 2010 trở về trước trên cùng địa bàn.
- Niêm yết công khai giá cho thuê nhà trọ, phòng trọ và giá cung ứng suất ăn ca tại trụ sở kinh doanh và có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất ngày 31/12/2011 để thông báo giá niêm yết đồng thời gửi Uỷ ban nhân dân phường, xã nơi kinh doanh.
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp phối hợp với Uỷ ban nhân dân phường, xã thực hiện rà soát các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn nếu thấy hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được giảm thuế theo Khoản 1 Điều này có văn bản cam kết giữ ổn định giá và niêm yết công khai giá (như nêu trên) thì cơ quan thuế phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế xã, phường lập danh sách các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được giảm thuế, công khai danh sách tại trụ sở Uỷ ban nhân dân phường, xã, trụ sở đội thuế và ra Thông báo về việc giảm 50% mức thuế khoán thuế giá trị gia tăng gửi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Trường hợp qua thanh tra, kiểm tra phát hiện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện không đúng cam kết về giá thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không được giảm thuế.
3. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện được giảm 50% mức thuế khoán thuế giá trị gia tăng nêu tại Khoản 1 Điều này đã thực hiện nộp đủ (nộp 100%) tiền thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khoán từ tháng 7/2011 đến tháng 12/2011 vào ngân sách nhà nước thì được xác định là nộp thừa thuế giá trị gia tăng; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền giải quyết số tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Content:
Điều 6. Giảm 50% mức thuế khoán thuế giá trị gia tăng
1. Giảm 50% mức thuế khoán thuế giá trị gia tăng từ ngày 01 tháng 7 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011 đối với:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhà trọ, phòng trọ cho công nhân, sinh viên, học sinh thuê;
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung ứng suất ăn ca co công nhân.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện được giảm 50% mức thuế khoán thuế giá trị gia tăng nêu tại Khoản 1 Điều này phải:
- Giữ ổn định mức giá và có văn bản cam kết giữ ổn định mức giá cho thuê nhà trọ, phòng trọ, giá cung ứng suất ăn ca như mức giá đã thực hiện tháng 12 năm 2010 đối với hộ, cá nhân kinh doanh đã hoạt động kinh doanh từ năm 2010 trở về trước; đối với hộ, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động kinh doanh từ năm 2011, mức giá cho thuê nhà trọ, phòng trọ, giá cung ứng suất ăn ca không được cao hơn mức giá đã thực hiện tháng 12 năm 2010 của hộ, cá nhân kinh doanh đã hoạt động từ năm 2010 trở về trước trên cùng địa bàn.
- Niêm yết công khai giá cho thuê nhà trọ, phòng trọ và giá cung ứng suất ăn ca tại trụ sở kinh doanh và có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất ngày 31/12/2011 để thông báo giá niêm yết đồng thời gửi Uỷ ban nhân dân phường, xã nơi kinh doanh.
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp phối hợp với Uỷ ban nhân dân phường, xã thực hiện rà soát các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn nếu thấy hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được giảm thuế theo Khoản 1 Điều này có văn bản cam kết giữ ổn định giá và niêm yết công khai giá (như nêu trên) thì cơ quan thuế phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế xã, phường lập danh sách các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được giảm thuế, công khai danh sách tại trụ sở Uỷ ban nhân dân phường, xã, trụ sở đội thuế và ra Thông báo về việc giảm 50% mức thuế khoán thuế giá trị gia tăng gửi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Trường hợp qua thanh tra, kiểm tra phát hiện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện không đúng cam kết về giá thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không được giảm thuế.
3. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện được giảm 50% mức thuế khoán thuế giá trị gia tăng nêu tại Khoản 1 Điều này đã thực hiện nộp đủ (nộp 100%) tiền thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khoán từ tháng 7/2011 đến tháng 12/2011 vào ngân sách nhà nước thì được xác định là nộp thừa thuế giá trị gia tăng; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền giải quyết số tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.