Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 832/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/05/2015", "sign_number": "832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/05/2015", "sign_number": "832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/05/2015", "sign_number": "832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/05/2015", "sign_number": "832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/05/2015", "sign_number": "832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 832/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với nội dung như sau:
...
6. Tổ chức thực hiện:
6.1. Sở Công Thương: Lồng ghép các mục tiêu, định hướng của Quy hoạch trong các kế hoạch, chương trình mục tiêu và dự án phát triển công nghiệp của tỉnh; triển khai thực hiện nội dung của quy hoạch và tiến hành triển khai các đề án, dự án phát triển theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; lập chương trình khuyến công về công nghiệp hỗ trợ; tham gia vào các chương trình vườn ươm doanh nghiệp, khởi tạo doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ; cùng tham gia xúc tiến đầu tư và thị trường. Đồng thời phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch. Hàng năm, Sở Công thương có trách nhiệm đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh trong từng thời kỳ.
6.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Lồng ghép các nội dung về phát triển công nghiệp hỗ trợ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và kế hoạch đầu tư công trung hạn. Tổ chức truyền thông các thông tin tư liệu xúc tiến đầu tư; tổ chức hội thảo, sự kiện, liên kết xúc tiến đầu tư nhằm thu hút các đối tác trong và ngoài nước đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ; tham gia giới thiệu địa điểm và thẩm định dự án đầu tư.
6.3. Sở Tài chính: Cân đối tài chính có liên quan đến phát triển công nghiệp hỗ trợ.
6.4. Sở Tài nguyên và Môi trường: Đo đạc, lập bản đồ và xác định giới hạn đất đai cho các khu công nghiệp chuyên công nghiệp hỗ trợ; thực hiện các thủ tục thuê đất cho các chủ đầu tư hạ tầng khu cụm công nghiệp và các doanh nghiệp; phối hợp thẩm định và giám sát về môi trường công nghiệp.
6.5. Sở Xây dựng: Lập kế hoạch và triển khai xây dựng các hạng mục cơ sở hạ tầng có liên quan; lập và thu hút đầu tư, thẩm định các dự án có liên quan đến đô thị, dân cư để chủ đầu tư và chuyên gia các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ FDI đến đầu tư trên địa bàn tỉnh.
6.6. Sở Giao thông vận tải: Lập kế hoạch và triển khai xây dựng, nâng cấp các tuyến giao thông tới các khu công nghiệp chuyên công nghiệp hỗ trợ kết hợp phát triển hệ thống cảng, trung tâm logistics.
6.7. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Lập kế hoạch và phối hợp đào tạo nghề, đào tạo kỹ thuật cho các ngành công nghiệp hỗ trợ.
6.8. Sở Khoa học và Công nghệ: Triển khai các chương trình ứng dụng công nghệ trong công nghiệp hỗ trợ, hướng dẫn các cơ sở sản xuất đăng ký mẫu mã hàng hóa, chất lượng sản phẩm và tư vấn về công nghệ; phối hợp thực hiện chương trình vườn ươm doanh nghiệp; triển khai chương trình đổi mới sáng tạo cho các doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp liên kết chuyên công nghiệp hỗ trợ.
6.9. Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh: Chủ trương và thẩm định quy hoạch chi tiết các phân khu công nghiệp hỗ trợ với thiết kế thích ứng; nghiên cứu xây dựng và triển khai các chính sách ưu đãi thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp hỗ trợ theo đúng quy định của pháp luật.
6.10. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Lồng ghép các nội dung quy hoạch có liên quan trên địa bàn vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ban, ngành tỉnh có liên quan trong việc triển khai Quy hoạch trên địa bàn tỉnh.

Content:
Tổ chức thực hiện:
6.1. Sở Công Thương: Lồng ghép các mục tiêu, định hướng của Quy hoạch trong các kế hoạch, chương trình mục tiêu và dự án phát triển công nghiệp của tỉnh; triển khai thực hiện nội dung của quy hoạch và tiến hành triển khai các đề án, dự án phát triển theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; lập chương trình khuyến công về công nghiệp hỗ trợ; tham gia vào các chương trình vườn ươm doanh nghiệp, khởi tạo doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ; cùng tham gia xúc tiến đầu tư và thị trường. Đồng thời phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch. Hàng năm, Sở Công thương có trách nhiệm đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh trong từng thời kỳ.
6.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Lồng ghép các nội dung về phát triển công nghiệp hỗ trợ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và kế hoạch đầu tư công trung hạn. Tổ chức truyền thông các thông tin tư liệu xúc tiến đầu tư; tổ chức hội thảo, sự kiện, liên kết xúc tiến đầu tư nhằm thu hút các đối tác trong và ngoài nước đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ; tham gia giới thiệu địa điểm và thẩm định dự án đầu tư.
6.3. Sở Tài chính: Cân đối tài chính có liên quan đến phát triển công nghiệp hỗ trợ.
6.4. Sở Tài nguyên và Môi trường: Đo đạc, lập bản đồ và xác định giới hạn đất đai cho các khu công nghiệp chuyên công nghiệp hỗ trợ; thực hiện các thủ tục thuê đất cho các chủ đầu tư hạ tầng khu cụm công nghiệp và các doanh nghiệp; phối hợp thẩm định và giám sát về môi trường công nghiệp.
6.5. Sở Xây dựng: Lập kế hoạch và triển khai xây dựng các hạng mục cơ sở hạ tầng có liên quan; lập và thu hút đầu tư, thẩm định các dự án có liên quan đến đô thị, dân cư để chủ đầu tư và chuyên gia các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ FDI đến đầu tư trên địa bàn tỉnh.
6.Sở Giao thông vận tải: Lập kế hoạch và triển khai xây dựng, nâng cấp các tuyến giao thông tới các khu công nghiệp chuyên công nghiệp hỗ trợ kết hợp phát triển hệ thống cảng, trung tâm logistics.
6.7. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Lập kế hoạch và phối hợp đào tạo nghề, đào tạo kỹ thuật cho các ngành công nghiệp hỗ trợ.
6.8. Sở Khoa học và Công nghệ: Triển khai các chương trình ứng dụng công nghệ trong công nghiệp hỗ trợ, hướng dẫn các cơ sở sản xuất đăng ký mẫu mã hàng hóa, chất lượng sản phẩm và tư vấn về công nghệ; phối hợp thực hiện chương trình vườn ươm doanh nghiệp; triển khai chương trình đổi mới sáng tạo cho các doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp liên kết chuyên công nghiệp hỗ trợ.
6.9. Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh: Chủ trương và thẩm định quy hoạch chi tiết các phân khu công nghiệp hỗ trợ với thiết kế thích ứng; nghiên cứu xây dựng và triển khai các chính sách ưu đãi thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp hỗ trợ theo đúng quy định của pháp luật.
6.10. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Lồng ghép các nội dung quy hoạch có liên quan trên địa bàn vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ban, ngành tỉnh có liên quan trong việc triển khai Quy hoạch trên địa bàn tỉnh.