Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 39/2008/QĐ-BCT phê duyệt Chương trình đào tạo nguồn nhân lực ngành Dệt May Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/10/2008", "sign_number": "39/2008/QĐ-BCT", "signer": "Bùi Xuân Khu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/10/2008", "sign_number": "39/2008/QĐ-BCT", "signer": "Bùi Xuân Khu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/10/2008", "sign_number": "39/2008/QĐ-BCT", "signer": "Bùi Xuân Khu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/10/2008", "sign_number": "39/2008/QĐ-BCT", "signer": "Bùi Xuân Khu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/10/2008", "sign_number": "39/2008/QĐ-BCT", "signer": "Bùi Xuân Khu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 39/2008/QĐ-BCT phê duyệt Chương trình đào tạo nguồn nhân lực ngành Dệt May Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Chương trình đào tạo nguồn nhân lực ngành Dệt May Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Cải thiện chính sách và điều kiện sống, làm việc của người lao động. Xây dựng môi trường học tập, văn hoá học tập trong toàn ngành Dệt May.
II. MỤC TIÊU
1. Xây dựng được đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành có chất lượng đáp ứng yêu cầu hội nhập.
2. Đảm bảo 70% lực lượng lao động dệt may được qua đào tạo chính qui, trong đó 20% lao động kỹ thuật có trình độ theo hướng chuyên môn hóa, có kỹ năng nghề thuần thục, đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp dệt may.
Bảng 1. Nhu cầu đào tạo mới lao động dệt may giai đoạn 2008 - 2020
Đơn vị: người

2008 - 2010

2011 - 2015

2016 - 2020

Số lượng

Bình quân/năm

Số lượng

Bình quân/năm

Số lượng

Bình quân/năm

Quản lý

2.250

750

4.280

860

4.800

960

Khối kinh tế

6.000

2.000

11.000

2.200

12.500

2.500

Khối kỹ thuật

6.000

2.000

11.500

2.300

12.900

2.580

Công nhân kỹ thuật

202.500

67.500

357.800

71.600

430.000

86.000

Bảng 2. Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho lao động dệt may giai đoạn 2008 – 2020
Đơn vị: người

2008 - 2010

2011 - 2015

2016 - 2020

Số lượng

Bình quân/năm

Số lượng

Bình quân/năm

Số lượng

Bình quân/năm

Quản lý

6.300

2.100

11.600

2.320

16.200

3.240

Chuyên môn nghiệp vụ

24.000

Content:
Cải thiện chính sách và điều kiện sống, làm việc của người lao động. Xây dựng môi trường học tập, văn hoá học tập trong toàn ngành Dệt May.
II. MỤC TIÊU
1. Xây dựng được đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành có chất lượng đáp ứng yêu cầu hội nhập.
2. Đảm bảo 70% lực lượng lao động dệt may được qua đào tạo chính qui, trong đó 20% lao động kỹ thuật có trình độ theo hướng chuyên môn hóa, có kỹ năng nghề thuần thục, đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp dệt may.
Bảng 1. Nhu cầu đào tạo mới lao động dệt may giai đoạn 2008 - 2020
Đơn vị: người

2008 - 2010

2011 - 2015

2016 - 2020

Số lượng

Bình quân/năm

Số lượng

Bình quân/năm

Số lượng

Bình quân/năm

Quản lý

2.250

750

4.280

860

4.800

960

Khối kinh tế

6.000

2.000

11.000

2.200

12.500

2.500

Khối kỹ thuật

6.000

2.000

11.500

2.300

12.900

2.580

Công nhân kỹ thuật

202.500

67.500

357.800

71.600

430.000

86.000

Bảng 2. Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho lao động dệt may giai đoạn 2008 – 2020
Đơn vị: người

2008 - 2010

2011 - 2015

2016 - 2020

Số lượng

Bình quân/năm

Số lượng

Bình quân/năm

Số lượng

Bình quân/năm

Quản lý

6.300

2.100

11.600

2.320

16.200

3.240

Chuyên môn nghiệp vụ

24.000