Document: Điều 1 Quyết định 2306/QĐ-UBND 2017 Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/11/2017", "sign_number": "2306/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/11/2017", "sign_number": "2306/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/11/2017", "sign_number": "2306/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/11/2017", "sign_number": "2306/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/11/2017", "sign_number": "2306/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2306/QĐ-UBND 2017 Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung chính sau đây:
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
Bảo tồn, bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản nhằm phục hồi nguồn lợi thủy sản, các loài thủy sản quý hiếm, các loài thủy sản có giá trị kinh tế và nghiên cứu khoa học, đặc biệt là nguồn lợi thủy sản ven bờ; gắn với quản lý có hiệu quả các hoạt động khai thác thủy sản nhằm phát triển ngành khai thác thủy sản bền vững, đồng thời giữ gìn tính đa dạng sinh học của tài nguyên sinh vật biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tiếp tục tuyên truyền, tập huấn về công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho cộng đồng ngư dân ven biển, trong đó tập trung đối tượng là ngư dân khai thác ven bờ và đối tượng là thanh thiếu niên, học sinh nhằm nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, giá trị các nguồn tài nguyên sinh vật biển và tính đa dạng sinh học biển trong phát biển kinh tế - xã hội. Xác định vai trò, trách nhiệm của ngư dân nói riêng và công dân nói chung trong việc khai thác, quản lý, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
b) Phát triển các hoạt động của Khu bảo tồn biển Lý Sơn, nhằm bảo tồn và tái tạo san hô, thảm cỏ biển, cá cảnh tự nhiên và các loài thủy sinh quý hiếm khác; nhằm làm cho khu bảo tồn này dần dần trở thành khu hệ sinh thái biển mang tính đa dạng sinh học cao phục vụ phát triển kinh tế biển, trong đó có phát triển du lịch.
c) Đến năm 2020, hoàn thành việc điều tra, đánh giá trữ lượng nguồn lợi thủy sản vùng biển ven bờ của tỉnh để xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về nguồn lợi thủy sản phục vụ cho việc quản lý và khai thác có hiệu quả, bền vững nguồn lợi thủy sản.
d) Đến năm 2020, hoàn thành việc quy hoạch, khoanh vùng khu vực cấm khai thác, vùng cấm khai thác thủy sản có thời hạn, đồng thời công bố danh mục các loại nghề cấm, đối tượng thủy sản cấm khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
đ) Ngăn chặn sự suy giảm nguồn lợi thủy sản, đến năm 2020 chấm dứt tình trạng sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc và sử dụng ngư cụ cấm khai thác để khai thác thủy sản.
e) Đến năm 2020, cơ bản quản lý triệt để khai thác ven bờ, phục hồi nguồn lợi hải sản vùng ven bờ, đặc biệt là một số loài thủy sản làm nguyên liệu chế biến cho các sản phẩm thủy sản gắn với làng nghề truyền thống ở các địa phương ven biển của tỉnh Quảng Ngãi.
II. Nội dung thực hiện
1. Công tác tuyên truyền, giáo dục
Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho cộng đồng ngư dân ven biển nhằm nâng cao nhận thức và xác định vai trò, trách nhiệm của ngư dân trong việc quản lý, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
2. Điều tra nguồn lợi thủy sản
Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản vùng biển ven bờ và vùng nội địa để xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu nguồn lợi thủy sản phục vụ công tác quản lý và dự báo ngư trường, nguồn lợi nhằm khai thác thủy sản bền vững.
3. Ngăn chặn sự suy giảm nguồn lợi thủy sản
a) Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát, ngăn ngừa, phát hiện và xử lý nghiêm các hoạt động khai thác thủy sản vi phạm pháp luật như: sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc, ngư cụ khai thác thủy sản có kích thước mắt lưới nhỏ hơn quy định để khai thác thủy sản; sử dụng nghề, các loại tàu khai thác thủy sản bị cấm hoạt động trong vùng nước nội đồng và vùng biển ven bờ.
b) Trên cơ sở điều tra nguồn lợi thủy sản, điều chỉnh, cơ cấu lại các nghề khai thác thủy sản, đảm bảo phù hợp với khả năng khai thác cho phép theo hướng không phát triển và giảm dần một số loại nghề khai thác mang tính tận diệt, khai thác các loài thủy sản còn non ở vùng ven bờ.
c) Xây dựng mô hình quản lý nghề cá dựa vào cộng đồng để phát huy và nâng cao vai trò, trách nhiệm của cộng đồng ngư dân trong công tác quản lý, bảo vệ nguồn lợi, môi trường sống của các loài thủy sản.
4. Bảo tồn nguồn lợi thủy sản
a) Nâng cao năng lực quản lý Khu bảo tồn biển Lý Sơn để đảm bảo bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học ở vùng biển đảo Lý Sơn: đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác bảo tồn biển; trang bị cơ sở vật chất, các trang thiết bị cần thiết trong công tác quản lý bảo tồn biển để phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát, quản lý, nghiên cứu và bảo tồn các hệ sinh thái, rạn san hô tại Khu bảo tồn biển; chuyển đổi nghề nghiệp cho cộng đồng ngư dân có hoạt động đánh bắt thủy sản trong Khu bảo tồn biển.
b) Xây dựng và công bố danh mục các đối tượng thủy sản cấm khai thác; các vùng cấm khai thác, cấm khai thác có thời hạn.
5. Phục hồi, tái tạo nguồn lợi thủy sản và các hệ sinh thái
a) Hàng năm thả bổ sung vào các thủy vực tự nhiên: sông, suối, hồ chứa lớn, đầm phá, biển một số loài thủy sản bản địa, quý hiếm, những loài có giá trị kinh tế nhằm bổ sung nguồn lợi thủy sản vào môi trường tự nhiên.
b) Bảo vệ, khôi phục, tái tạo hệ sinh thái đặc thù: san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn để làm nơi cư trú, sinh sản và sinh trưởng của các loài thủy sản.
III. Giải pháp thực hiện
1. Về công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng
a) Tăng cường tổ chức tập huấn, tuyên truyền các chủ trương, chính sách của nhà nước, mục đích, trách nhiệm và quyền lợi của cộng đồng về bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho cán bộ quản lý ở các cấp, cộng đồng ngư dân khai thác thủy sản và học sinh các cấp thuộc các xã ven biển và đảo Lý Sơn.
b) Sử dụng nhiều hình thức tuyên truyền phong phú về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản như: xây dựng pano, áp phích, tờ rơi; xây dựng phóng sự, bản tin chuyên đề phát trên đài phát thanh truyền hình tỉnh, huyện,...
2. Về cơ chế, chính sách
a) Nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho những ngư dân khai thác thủy sản ven bờ chuyển sang làm dịch vụ.
b) Nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích người dân tham gia vào hoạt động bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
3. Về khoa học công nghệ: Nghiên cứu, hoàn thiện quy trình sản xuất giống một số loài thủy sản có giá trị kinh tế, loài thủy sản bản địa đặc hữu để phục vụ công tác tái tạo nguồn lợi thủy sản.
IV. Kinh phí thực hiện
1. Tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2017 - 2020 là 18.152 triệu đồng, trong đó:
- Giai đoạn 2017-2018: 8.838 triệu đồng;
- Giai đoạn 2019-2020: 9.314 triệu đồng.
2. Nguồn kinh phí thực hiện: ngân sách sự nghiệp tỉnh và vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
(Danh mục các chương trình, dự án và kinh phí thực hiện tại phụ lục kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung chính sau đây:
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
Bảo tồn, bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản nhằm phục hồi nguồn lợi thủy sản, các loài thủy sản quý hiếm, các loài thủy sản có giá trị kinh tế và nghiên cứu khoa học, đặc biệt là nguồn lợi thủy sản ven bờ; gắn với quản lý có hiệu quả các hoạt động khai thác thủy sản nhằm phát triển ngành khai thác thủy sản bền vững, đồng thời giữ gìn tính đa dạng sinh học của tài nguyên sinh vật biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tiếp tục tuyên truyền, tập huấn về công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho cộng đồng ngư dân ven biển, trong đó tập trung đối tượng là ngư dân khai thác ven bờ và đối tượng là thanh thiếu niên, học sinh nhằm nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, giá trị các nguồn tài nguyên sinh vật biển và tính đa dạng sinh học biển trong phát biển kinh tế - xã hội. Xác định vai trò, trách nhiệm của ngư dân nói riêng và công dân nói chung trong việc khai thác, quản lý, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
b) Phát triển các hoạt động của Khu bảo tồn biển Lý Sơn, nhằm bảo tồn và tái tạo san hô, thảm cỏ biển, cá cảnh tự nhiên và các loài thủy sinh quý hiếm khác; nhằm làm cho khu bảo tồn này dần dần trở thành khu hệ sinh thái biển mang tính đa dạng sinh học cao phục vụ phát triển kinh tế biển, trong đó có phát triển du lịch.
c) Đến năm 2020, hoàn thành việc điều tra, đánh giá trữ lượng nguồn lợi thủy sản vùng biển ven bờ của tỉnh để xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về nguồn lợi thủy sản phục vụ cho việc quản lý và khai thác có hiệu quả, bền vững nguồn lợi thủy sản.
d) Đến năm 2020, hoàn thành việc quy hoạch, khoanh vùng khu vực cấm khai thác, vùng cấm khai thác thủy sản có thời hạn, đồng thời công bố danh mục các loại nghề cấm, đối tượng thủy sản cấm khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
đ) Ngăn chặn sự suy giảm nguồn lợi thủy sản, đến năm 2020 chấm dứt tình trạng sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc và sử dụng ngư cụ cấm khai thác để khai thác thủy sản.
e) Đến năm 2020, cơ bản quản lý triệt để khai thác ven bờ, phục hồi nguồn lợi hải sản vùng ven bờ, đặc biệt là một số loài thủy sản làm nguyên liệu chế biến cho các sản phẩm thủy sản gắn với làng nghề truyền thống ở các địa phương ven biển của tỉnh Quảng Ngãi.
II. Nội dung thực hiện
1. Công tác tuyên truyền, giáo dục
Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho cộng đồng ngư dân ven biển nhằm nâng cao nhận thức và xác định vai trò, trách nhiệm của ngư dân trong việc quản lý, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
2. Điều tra nguồn lợi thủy sản
Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản vùng biển ven bờ và vùng nội địa để xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu nguồn lợi thủy sản phục vụ công tác quản lý và dự báo ngư trường, nguồn lợi nhằm khai thác thủy sản bền vững.
3. Ngăn chặn sự suy giảm nguồn lợi thủy sản
a) Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát, ngăn ngừa, phát hiện và xử lý nghiêm các hoạt động khai thác thủy sản vi phạm pháp luật như: sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc, ngư cụ khai thác thủy sản có kích thước mắt lưới nhỏ hơn quy định để khai thác thủy sản; sử dụng nghề, các loại tàu khai thác thủy sản bị cấm hoạt động trong vùng nước nội đồng và vùng biển ven bờ.
b) Trên cơ sở điều tra nguồn lợi thủy sản, điều chỉnh, cơ cấu lại các nghề khai thác thủy sản, đảm bảo phù hợp với khả năng khai thác cho phép theo hướng không phát triển và giảm dần một số loại nghề khai thác mang tính tận diệt, khai thác các loài thủy sản còn non ở vùng ven bờ.
c) Xây dựng mô hình quản lý nghề cá dựa vào cộng đồng để phát huy và nâng cao vai trò, trách nhiệm của cộng đồng ngư dân trong công tác quản lý, bảo vệ nguồn lợi, môi trường sống của các loài thủy sản.
4. Bảo tồn nguồn lợi thủy sản
a) Nâng cao năng lực quản lý Khu bảo tồn biển Lý Sơn để đảm bảo bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học ở vùng biển đảo Lý Sơn: đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác bảo tồn biển; trang bị cơ sở vật chất, các trang thiết bị cần thiết trong công tác quản lý bảo tồn biển để phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát, quản lý, nghiên cứu và bảo tồn các hệ sinh thái, rạn san hô tại Khu bảo tồn biển; chuyển đổi nghề nghiệp cho cộng đồng ngư dân có hoạt động đánh bắt thủy sản trong Khu bảo tồn biển.
b) Xây dựng và công bố danh mục các đối tượng thủy sản cấm khai thác; các vùng cấm khai thác, cấm khai thác có thời hạn.
5. Phục hồi, tái tạo nguồn lợi thủy sản và các hệ sinh thái
a) Hàng năm thả bổ sung vào các thủy vực tự nhiên: sông, suối, hồ chứa lớn, đầm phá, biển một số loài thủy sản bản địa, quý hiếm, những loài có giá trị kinh tế nhằm bổ sung nguồn lợi thủy sản vào môi trường tự nhiên.
b) Bảo vệ, khôi phục, tái tạo hệ sinh thái đặc thù: san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn để làm nơi cư trú, sinh sản và sinh trưởng của các loài thủy sản.
III. Giải pháp thực hiện
1. Về công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng
a) Tăng cường tổ chức tập huấn, tuyên truyền các chủ trương, chính sách của nhà nước, mục đích, trách nhiệm và quyền lợi của cộng đồng về bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho cán bộ quản lý ở các cấp, cộng đồng ngư dân khai thác thủy sản và học sinh các cấp thuộc các xã ven biển và đảo Lý Sơn.
b) Sử dụng nhiều hình thức tuyên truyền phong phú về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản như: xây dựng pano, áp phích, tờ rơi; xây dựng phóng sự, bản tin chuyên đề phát trên đài phát thanh truyền hình tỉnh, huyện,...
2. Về cơ chế, chính sách
a) Nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho những ngư dân khai thác thủy sản ven bờ chuyển sang làm dịch vụ.
b) Nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích người dân tham gia vào hoạt động bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
3. Về khoa học công nghệ: Nghiên cứu, hoàn thiện quy trình sản xuất giống một số loài thủy sản có giá trị kinh tế, loài thủy sản bản địa đặc hữu để phục vụ công tác tái tạo nguồn lợi thủy sản.
IV. Kinh phí thực hiện
1. Tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2017 - 2020 là 18.152 triệu đồng, trong đó:
- Giai đoạn 2017-2018: 8.838 triệu đồng;
- Giai đoạn 2019-2020: 9.314 triệu đồng.
2. Nguồn kinh phí thực hiện: ngân sách sự nghiệp tỉnh và vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
(Danh mục các chương trình, dự án và kinh phí thực hiện tại phụ lục kèm theo)