Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 465/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới các xã CT 229

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/05/2018", "sign_number": "465/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/05/2018", "sign_number": "465/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/05/2018", "sign_number": "465/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/05/2018", "sign_number": "465/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/05/2018", "sign_number": "465/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 465/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới các xã CT 229

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới các xã CT 229, xã còn tiềm ẩn nguy cơ mất an ninh trật tự, an toàn xã hội và các xã khó khăn đạt từ 05 tiêu chí nông thôn mới trở xuống trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2018 - 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các nội dung đầu tư:
a) Về Quy hoạch:
Giai đoạn 2018 - 2020, tiến hành rà soát quy hoạch chi tiết sử dụng đất, quy hoạch vùng sản xuất, quy hoạch chi tiết trung tâm xã, các điểm dân cư thôn và các quy hoạch chuyên ngành; điều chỉnh những nội dung đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới của 29 xã vùng Đề án trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng huyện.
b) Nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội:
Phấn đấu đến năm 2020: 09/29 xã (31%) có đường giao thông trục xã được rải nhựa hoặc bê tông hóa đảm bảo theo quy định; 06/29 xã (20%) có đường trục thôn được cứng hóa; 05/29 xã (17%) có đường ngõ xóm sạch sẽ và không lầy lội vào mùa mưa; 06/29 xã (20%) có đường nội đồng được hoàn thiện; 29/29 xã (100%) đạt tiêu chí thủy lợi; 29/29 xã (100%) đạt tiêu chí điện, với 95% hộ được sử dụng điện lưới quốc gia đảm bảo tiêu chuẩn ngành điện; 05/29 xã (17%) đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất trường học; 11/29 xã (37%) đạt tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa 23/29 xã (79%) đảm bảo yêu cầu tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn; 29/29 xã (100%) đạt tiêu chí thông tin và truyền thông; 29/29 xã (100%) có trạm y tế đạt tiêu chí quốc gia về cơ sở vật chất y tế; 16/29 xã (55%) đạt tiêu chí về nhà ở dân cư.
c) Nhóm tiêu chí về kinh tế và tổ chức sản xuất:
Phấn đấu đến hết năm 2020: nâng thu nhập bình quân đầu người các xã trong vùng Đề án lên 24 triệu đồng/người/năm (bằng 61,5% thu nhập bình quân đầu người của tỉnh); 04/29 xã (14%) đạt tiêu chí thu nhập; 09/29 xã (31%) đạt tiêu chí hộ nghèo; 29/29 xã (100%) đạt tiêu chí lao động có việc làm; 27/29 xã (93%) đạt tiêu chí tổ chức sản xuất.
d) Nhóm tiêu chí về văn hóa - xã hội và môi trường:
Phấn đấu đến hết năm 2020: 24/29 xã (83%) đạt tiêu chí giáo dục và đào tạo; 29/29 xã (100%) đạt tiêu chí y tế, với 100% người dân được sử dụng thẻ bảo hiểm y tế; 27/29 xã (93%) đạt tiêu chí văn hóa; 09/29 xã (31%) đạt tiêu chí môi trường và an toàn thực phẩm.
đ) Nhóm tiêu chí về hệ thống chính trị:
Phấn đấu đến năm 2020: 28/29 xã (96%) đạt tiêu chí hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật; 26/29 xã (90%) xã đạt tiêu chí quốc phòng và an ninh.

Content:
Các nội dung đầu tư:
a) Về Quy hoạch:
Giai đoạn 2018 - 2020, tiến hành rà soát quy hoạch chi tiết sử dụng đất, quy hoạch vùng sản xuất, quy hoạch chi tiết trung tâm xã, các điểm dân cư thôn và các quy hoạch chuyên ngành; điều chỉnh những nội dung đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới của 29 xã vùng Đề án trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng huyện.
b) Nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội:
Phấn đấu đến năm 2020: 09/29 xã (31%) có đường giao thông trục xã được rải nhựa hoặc bê tông hóa đảm bảo theo quy định; 06/29 xã (20%) có đường trục thôn được cứng hóa; 05/29 xã (17%) có đường ngõ xóm sạch sẽ và không lầy lội vào mùa mưa; 06/29 xã (20%) có đường nội đồng được hoàn thiện; 29/29 xã (100%) đạt tiêu chí thủy lợi; 29/29 xã (100%) đạt tiêu chí điện, với 95% hộ được sử dụng điện lưới quốc gia đảm bảo tiêu chuẩn ngành điện; 05/29 xã (17%) đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất trường học; 11/29 xã (37%) đạt tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa 23/29 xã (79%) đảm bảo yêu cầu tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn; 29/29 xã (100%) đạt tiêu chí thông tin và truyền thông; 29/29 xã (100%) có trạm y tế đạt tiêu chí quốc gia về cơ sở vật chất y tế; 16/29 xã (55%) đạt tiêu chí về nhà ở dân cư.
c) Nhóm tiêu chí về kinh tế và tổ chức sản xuất:
Phấn đấu đến hết năm 2020: nâng thu nhập bình quân đầu người các xã trong vùng Đề án lên 24 triệu đồng/người/năm (bằng 61,5% thu nhập bình quân đầu người của tỉnh); 04/29 xã (14%) đạt tiêu chí thu nhập; 09/29 xã (31%) đạt tiêu chí hộ nghèo; 29/29 xã (100%) đạt tiêu chí lao động có việc làm; 27/29 xã (93%) đạt tiêu chí tổ chức sản xuất.
d) Nhóm tiêu chí về văn hóa - xã hội và môi trường:
Phấn đấu đến hết năm 2020: 24/29 xã (83%) đạt tiêu chí giáo dục và đào tạo; 29/29 xã (100%) đạt tiêu chí y tế, với 100% người dân được sử dụng thẻ bảo hiểm y tế; 27/29 xã (93%) đạt tiêu chí văn hóa; 09/29 xã (31%) đạt tiêu chí môi trường và an toàn thực phẩm.
đ) Nhóm tiêu chí về hệ thống chính trị:
Phấn đấu đến năm 2020: 28/29 xã (96%) đạt tiêu chí hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật; 26/29 xã (90%) xã đạt tiêu chí quốc phòng và an ninh.