Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 49/2016/QĐ-UBND sửa đổi quy chế xúc tiến thương mại Quảng Ngãi 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "49/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "49/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "49/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "49/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "49/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 49/2016/QĐ-UBND sửa đổi quy chế xúc tiến thương mại Quảng Ngãi 2016

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 05/9/2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể:
...
4. Hỗ trợ 100% chi phí tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hóa và dịch vụ trong tỉnh đến người tiêu dùng trong nước qua các hoạt động truyền thông trên báo giấy, báo điện tử, truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác.
Mức hỗ trợ tối đa cho nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 10 Quy chế này là 95.000.000 đồng (Chín mươi lăm triệu đồng)/01 chuyên đề tuyên truyền”.
3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 11 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND như sau:
“1. Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức phiên chợ hàng Việt từ khu vực sản xuất đến miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc và hải đảo (gồm chi phí vận chuyển, chi phí thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng; dịch vụ phục vụ: điện, nước, an ninh, vệ sinh; chi phí quản lý; chi phí tuyên truyền, quảng bá giới thiệu chương trình tổ chức bán hàng và hệ thống phân phối hàng hóa, các khoản chi khác (nếu có)).
Mức hỗ trợ tối đa cho nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 11 Quy chế này là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng)/01 phiên. Riêng đối với phiên chợ đưa hàng Việt ra hải đảo mức hỗ trợ tối đa là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng)/01 phiên”.
4. Bãi bỏ các cụm từ “không quá” tại Khoản 9, Điều 9; Khoản 7, Điều 10; Khoản 2, Điều 11.

Content:
Hỗ trợ 100% chi phí tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hóa và dịch vụ trong tỉnh đến người tiêu dùng trong nước qua các hoạt động truyền thông trên báo giấy, báo điện tử, truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác.
Mức hỗ trợ tối đa cho nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 10 Quy chế này là 95.000.000 đồng (Chín mươi lăm triệu đồng)/01 chuyên đề tuyên truyền”.
3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 11 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND như sau:
“1. Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức phiên chợ hàng Việt từ khu vực sản xuất đến miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc và hải đảo (gồm chi phí vận chuyển, chi phí thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng; dịch vụ phục vụ: điện, nước, an ninh, vệ sinh; chi phí quản lý; chi phí tuyên truyền, quảng bá giới thiệu chương trình tổ chức bán hàng và hệ thống phân phối hàng hóa, các khoản chi khác (nếu có)).
Mức hỗ trợ tối đa cho nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 11 Quy chế này là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng)/01 phiên. Riêng đối với phiên chợ đưa hàng Việt ra hải đảo mức hỗ trợ tối đa là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng)/01 phiên”.
Bãi bỏ các cụm từ “không quá” tại Khoản 9, Điều 9; Khoản 7, Điều 10; Khoản 2, Điều 11.