Document: Điểm a Khoản 1 Điều 2 Quyết định 41/2011/QĐ-UBND lập dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "41/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hà Hoà Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "41/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hà Hoà Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "41/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hà Hoà Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "41/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hà Hoà Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "41/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hà Hoà Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 2 Quyết định 41/2011/QĐ-UBND lập dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối

Điều 2. Dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được lập theo mức lương tối thiểu vùng mới từ ngày 01/10/2011 đến hết ngày 31/12/2012, gồm những nội dung chủ yếu sau:
1. Dự toán chi phí xây dựng.
a) Chi phí nhân công và máy thi công:
Chi phí nhân công và máy thi công (phần nhân công) trong dự toán chi phí xây dựng lập theo bộ đơn giá xây dựng công trình ban hành theo Quyết định số 72a ngày 29/9/2006; Quyết định số 72c/2006/QĐ-UB ngày 29/9/2006 và Quyết định số 3901/QĐ-UBND ngày 21/12/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc được nhân với hệ số như sau:

Mức lương
tối thiểu
vùng
Hệ số
điều chỉnh

Vùng II
(Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, huyện Bình Xuyên và huyện Yên Lạc)

Vùng III
(Các huyện còn lại trong tỉnh)

1.780.000 đồng/tháng

1.550.000 đồng/tháng

Chi phí nhân công KĐCNC

3,96

3,44

Chi phí máy thi công KĐCMTC

1,76

1,63

Hệ số máy thi công (KĐC MTC) nêu trên được xác định theo mức lương tối thiểu vùng mới từ ngày 01/10/2011 đến hết ngày 31/12/2012 (chỉ tính cho phần nhân công điều khiển máy, chưa bao gồm giá nhiên liệu, năng lượng theo mặt bằng giá tại thời điểm tháng 10 năm 2011).

Content:
Chi phí nhân công và máy thi công:
Chi phí nhân công và máy thi công (phần nhân công) trong dự toán chi phí xây dựng lập theo bộ đơn giá xây dựng công trình ban hành theo Quyết định số 72a ngày 29/9/2006; Quyết định số 72c/2006/QĐ-UB ngày 29/9/2006 và Quyết định số 3901/QĐ-UBND ngày 21/12/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc được nhân với hệ số như sau:

Mức lương
tối thiểu
vùng
Hệ số
điều chỉnh

Vùng II
(Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, huyện Bình Xuyên và huyện Yên Lạc)

Vùng III
(Các huyện còn lại trong tỉnh)

1.780.000 đồng/tháng

1.550.000 đồng/tháng

Chi phí nhân công KĐCNC

3,96

3,44

Chi phí máy thi công KĐCMTC

1,76

1,63

Hệ số máy thi công (KĐC MTC) nêu trên được xác định theo mức lương tối thiểu vùng mới từ ngày 01/10/2011 đến hết ngày 31/12/2012 (chỉ tính cho phần nhân công điều khiển máy, chưa bao gồm giá nhiên liệu, năng lượng theo mặt bằng giá tại thời điểm tháng 10 năm 2011).