Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2302/QĐ-UBND 2014 điều chỉnh quy hoạch chung tỷ lệ 1/10.000 Biên Hòa Đồng Nai 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "2302/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "2302/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "2302/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "2302/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "2302/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2302/QĐ-UBND 2014 điều chỉnh quy hoạch chung tỷ lệ 1/10.000 Biên Hòa Đồng Nai 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Duyệt điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung tỷ lệ 1/10.000 thành phố Biên Hòa giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính như sau:
...
5. Định hướng phát triển không gian đô thị đến năm 2030
5.1. Phân vùng phát triển
a) Vùng phát triển đô thị
Khu vực Bắc Biên Hòa (đô thị Biên Hòa truyền thống) gồm:
- Khu đô thị trung tâm lịch sử phát triển theo hướng cải tại chỉnh trang là chủ yếu, kết hợp bảo tồn phát huy các giá trị lịch sử, cảnh quan đặc trưng: Gồm toàn bộ phần phía Tây Bắc đô thị, giới hạn bởi ranh giới hành chính với tỉnh Bình Dương, xã Bình Hòa huyện Vĩnh Cửu, trục đô thị, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 51; có sông Đồng Nai là trục cảnh quan chính và cù lao Hiệp Hòa ở vị trí trung tâm.
- Khu đô thị trung tâm mở rộng phía Đông phát triển theo hướng vừa cải tạo chỉnh trang vừa xây mới: Gồm toàn bộ phần phía Đông Bắc đô thị; được giới hạn bởi ranh giới hành chính của xã Thạnh Phú huyện Vĩnh Cửu và xã Hố Nai huyện Trảng Bom, trục đô thị và Quốc lộ 1A (đoạn tránh khu vực đô thị Biên Hòa truyền thống).
Khu vực Nam Biên Hòa gồm:
- Khu đô thị phía Tây đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu phát triển mới là chủ yếu: Gồm toàn bộ phần phía Tây Nam đô thị, được giới hạn bởi ranh hành chính huyện Long Thành, sông Đồng Nai, cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu.
- Khu đô thị phía Đông đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu phát triển mới là chủ yếu: Gồm toàn bộ phần Đông Nam của đô thị, được giới hạn bởi ranh hành chính huyện Trảng Bom, huyện Long Thành, cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu.
b) Vùng phát triển công nghiệp
Với tổng diện tích khoảng 1.900 ha gồm:
- Các Khu công nghiệp hiện hữu tập trung:
+ Hai bên Quốc lộ 15, phường Long Bình (gắn với khu vực đô thị Biên Hòa truyền thống) có các Khu công nghiệp: Biên Hòa 2, Amata, Agtex Long Bình, Loteco.
+ Xã Tam Phước (gắn với khu đô thị phía Đông đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu) có Khu công nghiệp Tam Phước và một phần Khu công nghiệp Giang Điền.
+ Xã Phước Tân có một phần Khu công nghiệp Hố Nai.
- Các Cụm công nghiệp hiện hữu tập trung:
+ Cụm công nghiệp Gốm sứ Tân Hạnh tại xã Tân Hạnh.
+ Cụm công nghiệp Dốc 47 tại xã Tam Phước.
c) Vùng quân sự
Các vùng quân sự hiện hữu phục vụ an ninh quốc phòng với diện tích khoảng 4.000 ha gồm: Sân bay quân sự Biên Hòa, khu vực Tổng kho Long Bình và khu vực trường Sĩ quan lục quân 2 tại xã Tam Phước.
d) Vùng cảnh quan không gian xanh và không gian mở, mặt nước
Hình thành các vùng không gian mở với tổng quy mô khoảng 6.300 ha trong đó mặt nước chiếm khoảng 2.200 ha gồm: công viên trung tâm tại cù lao Hiệp Hòa; công viên rừng trồng tại phường Long Bình, Trảng Dài và xã Phước Tân; các công viên sinh thái ven sông tại xã Phước Tân và Tam Phước; các khu du lịch chuyên đề tại xã An Hòa, Phước Tân, Tam Phước; các hành lang cây xanh dọc theo mạng lưới sông suối, đặc biệt dọc sông Đồng Nai, sông Cái, sông Buông,…
5.2. Định hướng phát triển các khu đô thị
Với 02 khu vực phát triển, trên cơ sở các trục giao thông chính đô thị, địa giới hành chính các phường, xã và các đặc điểm lịch sử, địa lý và chức năng phát triển,…phân vùng phát triển 04 khu đô thị với 21 phân khu gồm:
a) Khu vực Bắc Biên Hòa (đô thị Biên Hòa truyền thống): Quy mô dân số đến năm 2020 là 830.000 - 850.000 người, đến năm 2030 là 850.000 - 880.000 người; gồm:
a.1) Khu đô thị trung tâm lịch sử: Với 9 phân khu.
- Quy mô dân số dự báo đến năm 2030 là 560.000 - 570.000 người.
- Quy mô đất tự nhiên: 9.078 ha.
- Quy mô đất xây dựng đô thị khoảng: 7.500 ha, trong đó đất dân dụng khoảng 4.300 ha.
- Tính chất chức năng:
+ Phát triển theo hướng cải tạo chỉnh trang là chủ yếu, dành quỹ đất để bổ sung các công trình dịch vụ tiện ích, công viên cây xanh, hạ tầng kỹ thuật,… hiện đang còn thiếu; kết hợp bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa lịch sử, cảnh quan đặc trưng của vùng đất Biên Hòa - Đồng Nai;
+ Gồm các khu chức năng chính: Trung tâm chính trị hành chính văn hóa thành phố Biên Hòa; Trung tâm văn hóa cấp vùng; Trung tâm tài chính thương mại dịch vụ cấp vùng; Trung tâm du lịch cảnh quan, di tích lịch sử; Trung tâm đào tạo y tế cấp vùng và thành phố; Trung tâm thương mại dịch vụ, trung tâm dịch vụ công cộng, cấp thành phố, cấp khu đô thị; Các khu vực cải tạo chỉnh trang, bảo tồn các di tích lịch sử văn hóa; Các khu ở phát triển mới và phát triển hỗn hợp; Đầu mối giao thông vùng về đường thủy,….
a.2) Khu đô thị trung tâm mở rộng phía Đông: Với 5 phân khu.
- Quy mô dân số dự báo đến năm 2030 là: 290.000 - 310.000 người.
- Quy mô đất tự nhiên: 7.550 ha.
- Quy mô đất xây dựng đô thị: 6.400 ha, trong đó đất dân dụng là 3.300 ha.
- Tính chất chức năng:
+ Phát triển theo hướng vừa cải tạo chỉnh trang vừa phát triển mới.
+ Gồm các khu chức năng chính: Trung tâm thể dục thể thao cấp đô thị, Trung tâm công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch và ICD; Các trung tâm chuyên ngành cấp vùng về đào tạo; Các trung tâm thương mại dịch vụ, trung tâm dịch vụ công cộng khu đô thị; Các khu ở cải tạo chỉnh trang chỉnh trang, khu ở xây dựng mới và phát triển hỗn hợp; Khu quân sự,…
b) Khu vực Nam Biên Hòa: có quy mô dân số đến năm 2020 là 270.000 - 350.000 người và đến năm 2030 là 450.000 - 520.000 người, trong đó có:
b.1) Khu đô thị phía Tây cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu: Với 5 phân khu.
- Quy mô dân số dự báo đến năm 2030 là: 370.000 - 420.000 người.
- Quy mô đất tự nhiên: 6.202 ha.
- Quy mô đất xây dựng đô thị: 5.200 ha, trong đó đất dân dụng là 3.900 ha.
- Tính chất chức năng:
+ Phát triển mới là chủ yếu gắn với cảnh quan sông nước sông Đồng Nai, sông Buông, sông Bến Gỗ và thích ứng các yêu cầu của biến đổi khí hậu;
+ Gồm các khu chức năng chính: Trung tâm chính trị hành chính văn hóa cấp tỉnh; Trung tâm nghiên cứu khoa học, đào tạo, trung tâm y tế chuyên ngành chất lượng cao; Trung tâm du lịch và giải trí cấp vùng, Trung tâm thương mại dịch vụ, trung tâm dịch vụ công cộng khu đô thị; Các khu phát triển hỗn hợp, khu ở xây mới mật độ cao; Cảng Đồng Nai; Khu ở sinh thái ven sông; Khu ở cải tạo chỉnh trang; Công viên sinh thái tại vùng đất trũng thấp cho phép ngập; Đầu mối giao thông vùng về đường sắt, đường bộ.
b.2) Khu đô thị phía Đông cao tốc Biên Hòa Vũng Tàu: Với 2 phân khu.
- Quy mô dân số được dự báo tới năm 2030 là: 80.000 - 100.000 người.
- Quy mô đất tự nhiên: 4.123 ha.
- Quy mô đất xây dựng đô thị: 2.800 ha, trong đó đất dân dụng: 1.100 ha.
- Tính chất chức năng:
+ Phát triển mới là chủ yếu;
+ Gồm các khu chức năng chính: Trung tâm thể dục thể thao và công viên giải trí cấp vùng gắn với công viên rừng trồng; Trung tâm đào tạo và dạy nghề cấp vùng; Khu công nghiệp tập trung; Trung tâm thương mại dịch vụ, trung tâm dịch vụ công cộng khu đô thị; Khu cải tạo chỉnh trang, khu ở xây dựng mới và phát triển hỗn hợp.
5.3. Định hướng phát triển hệ thống các trung tâm đô thị và trung tâm chuyên ngành
a) Các khu trung tâm cấp vùng, tỉnh:
a.1) Khu Trung tâm chính trị hành chính văn hóa tỉnh Đồng Nai
- Vị trí: tại phía Đông Nam của Khu đô thị phía Tây cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, thuộc xã Tam Phước.
- Quy mô: 50 - 60 ha trong đó bố trí khoảng 20 ha đất xây dựng các công trình hành chính cấp tỉnh.
- Khu trung tâm được phát triển đồng bộ trong tổng thể khu đô thị mới Tam Phước; có hệ thống giao thông đối ngoại kết nối các khu vực đô thị là đường liên khu vực ở phía Tây (kết nối với khu đô thị trung tâm lịch sử), trục ngang Tam Phước - Trảng Bom, Quốc lộ 51 (Trục Đô thị); trong khu bố trí các công trình chính trị, hành chính, văn hóa tập trung của tỉnh và quảng trường công viên trung tâm.
a.2) Khu Trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ
- Vị trí: Tại khu vực Khu công nghiệp Biên Hòa 1 chuyển đổi công năng.
- Quy mô: 110 - 120 ha.
- Khu trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ, được phát triển nhằm khai thác lợi thế từ vị trí chiến lược tại nút giao thông kết nối vùng, cửa ngõ phía Đông kết nối trung tâm thành phố Hồ Chí Minh qua tuyến metro số 1 của thành phố Hồ Chí Minh (từ Suối Tiên), đồng thời khai thác quỹ đất từ việc chuyển đổi từng phần Khu công nghiệp Biên Hòa 1. Trong khu bố trí các công trình tập trung các hoạt động tài chính, thương mại, dịch vụ tập trung có quy mô, chú trọng xây dựng hình ảnh kiến trúc hiện đại, cao tầng, là điểm nhấn thể hiện dấu ấn và sự phát triển năng động về kinh tế của thành phố Biên Hòa trong tổng thể không gian vùng.
a.3) Khu Trung tâm văn hóa
- Vị trí: Tại cù lao Hiệp Hòa.
- Quy mô: 20 - 25 ha.
- Khu trung tâm gắn trong vùng cù lao Hiệp Hòa có ý nghĩa to lớn về văn hóa lịch sử, nơi lưu giữ các giá trị lịch sử văn hóa hơn 300 năm của vùng đất Biên Hòa - Đồng Nai. Việc phát triển khu nhằm tạo dựng một hình ảnh mới của “Cù lao Phố” mang tính biểu tượng của thành phố văn hóa trong mục tiêu phát triển của đô thị Biên Hòa, kết nối các giá trị lịch sử và đương đại.
- Trong khu bố trí các công trình bảo tàng, nhà hát, trung tâm triển lãm, viện nghiên cứu cấp vùng,… để thực hiện việc gìn giữ, bảo tồn, giới thiệu các sản vật đặc trưng, các di tích lịch sử, các làng nghề, không gian sinh sống, lao động từ lâu đời,… kết hợp các các hoạt động văn hóa, triển lãm chuyên đề và nghiên cứu;
- Các không gian mảng xanh là chủ yếu, được chú trọng tổ chức gắn kết cho từng công trình trong khu và phải đảm bảo gắn kết với các mảng xanh tập trung của công viên sinh thái, công viên chuyên đề, công viên ven sông và các kênh rạch để hình thành hệ thống không gian mở liên hoàn trên toàn khu cù lao phục vụ cho các hoạt động du lịch văn hóa, sinh thái và tổ chức lễ hội.
a.4) Các khu Trung tâm du lịch
- Khu du lịch Bửu Long (mở rộng) gắn với danh thắng Bửu Long và Văn miếu Trấn Biên, quy mô khoảng 280 ha.
- Khu du lịch Sơn Tiên quy mô khoảng 200 ha.
- Khu du lịch Hóa An: Trên cơ sở cải tạo các mỏ đá ở Hóa An, quy mô 280 ha, kết hợp với các dịch vụ hỗn hợp.
- Khu du lịch Phước Tân: Trên cơ sở cải tạo các mỏ đá ở Phước Tân, quy mô 300 - 330 ha, gắn với công viên rừng trồng và cảnh quan sông Buông.
- Sân golf Long Thành: Quy mô 150 ha.
- Khu du lịch sinh thái trong dự án khu đô thị du lịch sinh thái tại xã Phước Tân và Tam Phước phía Nam Biên Hòa.
a.5) Các Khu Trung tâm y tế
- Các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa của tỉnh Đồng Nai và Trung ương đặt tại khu vực đô thị Biên Hòa truyền thống với tổng diện tích khoảng 90 ha:
+ Bệnh viện Tâm thần Trung ương II tại phường Tân Phong.
+ Bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Nai, 1.500 giường tại phường Tam Hòa.
+ Bệnh viện đa khoa khu vực Thống Nhất, 550 giường tại phường Tân Biên.
+ Bệnh viện Nhi đồng tỉnh Đồng Nai, 500 giường tại phường Tân Hiệp.
+ Bệnh viện đa khoa 1.500 giường tại phường Long Bình Tân.
+ Bệnh viện Lao và bệnh phổi tại xã Phước Tân.
+ Bệnh viện Da liễu phường Trảng Dài.
+ Bệnh viện Y học cổ truyền.
+ Các trung tâm y tế tuyến tỉnh: Y tế dự phòng, Phòng chống Sốt rét, Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Răng - Hàm - Mặt, Pháp y, Giám định y khoa, Kiểm nghiệm thuốc, Phòng chống HIV/AIDS, Truyền thông, giáo dục sức khỏe,…
- Trung tâm y tế chuyên khoa và kỹ thuật cao tại khu vực Tam Phước, quy mô khoảng 60 ha.
a.6) Các Khu Trung tâm đào tạo, nghiên cứu
- Khu vực cạnh công viên Trảng Dài có quy mô 20 - 25 ha.
- Khu vực phường Long Bình Tân có quy mô 40 ha.
- Khu vực xã Tam Phước:
+ Bố trí các trường đại học mới với quy mô đất 140 - 150 ha ở khu đô thị phía Tây cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu.
+ Bố trí các trường cao đẳng, dạy nghề với quy mô đất 50 - 60 ha ở khu đô thị phía Đông đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu.
a.7) Khu Trung tâm thể dục thể thao
- Vị trí: Tại xã Phước Tân trong khu đô thị phía Đông đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu.
- Quy mô: 130 – 140 ha.
- Khu trung tâm tổ chức các công trình thể dục thể thao gắn với không gian mở là khu du lịch và công viên sinh thái rừng trồng tại xã Phước Tân.
b) Các khu trung tâm cấp thành phố, khu đô thị, khu ở:
b.1) Trung tâm chính trị - hành chính - văn hóa thành phố Biên Hòa
- Vị trí: Tại phường Thống Nhất.
- Quy mô: 20 - 25 ha.
- Khu trung tâm phát triển đồng bộ trên cơ sở mở trục kết nối từ Quảng trường tỉnh đến đường ven sông Cái và kết nối qua cù lao Hiệp Hòa. Trong khu bố trí các công trình chính trị, hành chính, văn hóa tập trung của thành phố, quảng trường trung tâm gắn với các khu phát triển hỗn hợp đa chức năng trong tổng thể dự án khu đô thị trung tâm Biên Hòa quy mô khoảng 80 ha.
b.2) Các trung tâm hành chính cấp phường xã và các khu ở (khu phố): Đặt tại các vị trí hiện hữu. Về lâu dài, trong quá trình lập quy hoạch phân khu sẽ rà soát, đề xuất các định hướng quy hoạch phát triển nhằm đảm bảo các yêu cầu về vị trí, diện tích, khả năng đáp ứng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật,... mang tính tập trung gắn kết với các không gian mở, bãi đậu xe, các công trình dịch vụ công,… đảm bảo các yêu cầu phát triển trong thời kỳ mới.
b.3) Các trung tâm công cộng - thương mại dịch vụ cấp thành phố, khu đô thị, khu ở
- Tùy khu vực sẽ phát triển hỗn hợp xây mới hoặc cải tạo các công trình công cộng dịch vụ hiện có, cải tạo nâng cấp mặt ngoài và tái phát triển các công trình công sở hành chính nhà nước sau khi di dời vào khu hành chính tập trung; định hướng phát triển với các công trình kiến trúc hiện đại, cao tầng với các hoạt động sầm uất, từng bước nâng cấp mặt ngoài đô thị.
+ Khu vực phát triển hỗn hợp dọc đường Võ Thị Sáu, và khu vực xung quanh gắn kết không gian với khu Trung tâm chính trị, hành chính thành phố Biên Hòa tại tại phường Thống Nhất;
+ Các khu hiện hữu tại phường Hòa Bình, Thanh Bình (dọc đường Cách mạng Tháng 8 và đường 30/4), phường Quyết Thắng (dọc đường Hà Huy Giáp);
+ Các khu vực dọc đường Đồng Khởi (từ khu thương mại dịch vụ Amata đến ngã tư Tân Phong), dọc đường QL1A;
+ Khu vực nhà ga đường sắt mới của Biên Hòa tại xã An Hòa kết hợp với không gian nhà ga, quảng trường nhà ga.
+ Khu vực tại nút giao với trục dọc đô thị (Trục Kinh tế) và trục ngang đô thị (đường Quốc lộ 1 – đoạn tránh).
+ Khu vực dọc Quốc lộ 51 và Trung tâm chính trị, hành chính tỉnh tại xã Tam Phước với vai trò trung tâm cho toàn bộ khu vực đô thị mới Nam Biên Hòa.
+ Các khu thương mại dịch vụ tập trung cấp khu đô thị được bố trí ở trung tâm các khu đô thị như: khu vực dọc đường Võ Thị Sáu, Phạm Văn Thuận, khu vực Tân Hiệp - Hố Nai, khu vực Long Hưng, Tam Phước, Phước Tân...
- Đối với các khu thương mại dịch vụ khu ở bố trí tập trung tại trung tâm các khu ở, trong quá trình triển khai quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết sẽ làm rõ các định hướng phát triển.
b.4) Trung tâm thể dục thể thao cấp thành phố: Tiếp tục quy hoạch phát triển khu trung tâm thể dục thể thao tại phường Tân Hiệp ở quy mô cấp thành phố.
5.4. Định hướng phát triển không gian ở
a) Các khu vực cải tạo chỉnh trang: Tổng diện tích khoảng 4.000 ha, chiếm khoảng 65% tổng diện tích đất ở của toàn thành phố gồm khoảng 3.500 ha khu ở hiện hữu tại khu vực đô thị truyền thống và 600 - 700 ha đất ở nông thôn trong quá trình đô thị hóa tại phía Nam và phía Tây thành phố.
- Từng bước nâng cấp mặt ngoài đô thị, nâng cao chất lượng sống cư dân và môi trường đô thị với nguyên tắc: cải tạo, chỉnh trang đối với các nhóm nhà ở hiện hữu có mật độ cao và dân cư sinh sống lâu đời, kết hợp kêu gọi đầu tư mới một số nhóm nhà ở, các công trình công cộng dịch vụ; Tái thiết và bảo tồn, tôn tạo các công trình tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, các công trình có ý nghĩa về văn hóa lịch sử phát triển của địa phương đáp ứng các yêu cầu phát triển chung; Tổ chức, sắp xếp lại mạng lưới giao thông, cải tạo đồng bộ và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, hạ ngầm các đường dây kỹ thuật (cáp điện, thông tin liên lạc) đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, bãi đậu xe, vệ sinh môi trường,…
- Việc quy hoạch cải tạo, chỉnh trang xây dựng mới theo hướng hạn chế việc tăng quy mô dân số, diện tích đất ở (giảm các gánh nặng cho hệ thống hạ tầng); Ưu tiên tối đa cho việc dành quỹ đất bố trí các công trình phúc lợi công cộng, công viên, sân chơi,… Đối với công trình giáo dục phải đảm bảo chuẩn quốc gia theo quy định; đối với các công trình khác được phép giảm, nhưng tối thiểu phải đạt 50% so với các chỉ tiêu sử dụng đất tương ứng của các khu vực xây mới, về lựa chọn vị trí phải đảm bảo bán kính phục vụ theo quy định.
b) Các khu ở xây mới:
- Các khu ở xây mới mật độ cao: Diện tích khoảng 900 ha, bao gồm một số khu tái phát triển tại khu vực đô thị truyền thống và đa phần còn lại các khu xây mới ở khu vực đô thị mới Nam Biên Hòa.
- Các khu ở xây mới mật độ trung bình - thấp: Diện tích khoảng: 1.500 ha, chủ yếu phân bố tại các khu vực ven sông Đồng Nai, sông Buông, sông Bến Gỗ,...
- Các khu ở được phát triển mới theo dự án, việc giới thiệu đầu tư theo ô thửa quy hoạch (không giới thiệu theo ranh địa chính) với diện tích tối thiểu 50ha, đảm bảo diện tích triển khai đầy đủ và đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật và phù hợp với từng giai đoạn phát triển và kế hoạch thực hiện.
5.5. Định hướng không gian công nghiệp và các khu đầu mối hạ tầng, dịch vụ logistic
a) Không gian công nghiệp
Tổng diện tích đất công nghiệp trong đô thị khoảng 1.900 ha, không phát triển mới, từng bước chuyển đổi cấu trúc kinh tế, giảm dần diện tích đất công nghiệp thông qua việc:
- Di dời theo lộ trình giai đoạn 2015, 2020, 2025 ứng với từng khu vực phát triển đô thị; đến năm 2020 sẽ di dời toàn bộ các nhà xưởng nhỏ lẻ có nguy cơ ô nhiễm cao, phân tán trong các khu vực vào các khu cụm, công nghiệp tập trung.
- Đối với các cụm công nghiệp nhỏ lẻ không nằm trong quy hoạch phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh (gỗ Tân Hòa, Tam Phước 1) xây dựng chương trình kế hoạch từng bước khuyến khích các doanh nghiệp tự chuyển đổi công năng phù hợp theo quy hoạch được duyệt với lộ trình đến năm 2030, bên cạnh việc đảm bảo các điều kiện về cách ly, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường,… trong quá trình hoạt động tạm khi chưa chuyển đổi công năng.
- Đối với Khu công nghiệp Biên Hòa 1: Từng bước thu hẹp diện tích sản xuất công nghiệp, chuyển đổi công năng theo đề án được phê duyệt.
- Đối với các Khu công nghiệp (Biên Hòa 2, Amata, Loteco, Tam Phước, Hố Nai…) và cụm công nghiệp (gốm sứ Tân Hạnh, Dốc 47,…) định hướng phát triển:
+ Từng bước cải tạo, nâng cấp, hoặc chuyển dịch cơ cấu theo hướng nâng cấp công nghệ sản xuất, ưu tiên phát triển loại hình công nghiệp sạch, công nghệ cao, công nghiệp điện tử, cơ khí chính xác và sử dụng ít lao động phổ thông,…;
+ Không điều chỉnh tăng thêm diện tích đất công nghiệp trong khu để xây dựng nhà xưởng;
+ Rà soát quỹ đất công cộng dịch vụ để bố trí các công trình phúc lợi công cộng ( thể dục thể thao, trường dạy nghề, chợ, nhà trẻ, sinh hoạt văn hóa, ý tế,…) và nhà lưu trú công nhân, phục vụ cho người công nhân lao động nhằm giảm áp lực về quỹ đất này cho đô thị;
+ Tăng cường mảng xanh, giải pháp kỹ thuật nhằm tăng tính cách ly; tăng các yêu cầu, tiêu chuẩn về xử lý nước thải, rác thải, kết nối giao thông, hạ tầng kỹ thuật... từng bước giảm thiểu các ảnh hưởng về giao thông, môi trường đô thị, đảm bảo các yêu cầu về kiến trúc cảnh quan tại các mặt tiếp cận đường giao thông đô thị,…
b) Các khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật
- Phát triển mới các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật bao gồm nhà ga đường sắt mới Biên Hòa kết hợp với bến xe liên tỉnh ở xã An Hòa.
- Nâng cấp, mở rộng cảng Đồng Nai ở Long Bình Tân. Phát triển mới khu cảng ICD tại phường Tân Vạn, phường Long Bình. Quá trình phát triển các loại hình này phải gắn kết với việc phân định hướng tuyến kết nối cùng kế hoạch phối hợp nâng cấp hệ thống giao thông đô thị ngoài hàng rào nhằm đảm bảo an toàn giao thông và kết cấu giao thông đường bộ tại khu vực.
- Nhà máy nước Tân Hạnh – Hóa An, Nhà máy nước tại phường Quyết Thắng.
- Các trạm xử lý nước thải ở Hố Nai, Long Bình Tân,…
- Đối với các công trình này trong đô thị khi cải tạo, nâng cấp, đầu tư xây dựng mới, ngoài các yếu tố về kỹ thuật, giao thông và môi trường,… phải đảm bảo các yêu cầu về kiến trúc cảnh quan đô thị.
- Di dời bãi rác ở phường Trảng Dài, chuyển đổi công năng tạo thêm quỹ đất phát triển đô thị.
5.6. Định hướng phát triển không gian cây xanh, công viên chuyên đề và không gian mở
a) Hệ thống công viên cây xanh và không gian mở đô thị:
Là yếu tố chính trong việc thực hiện mục tiêu sinh thái của đô thị thông qua việc hình thành hệ thống các công viên chuyên đề kết nối với các hành lang xanh dọc theo sông suối và không gian xanh nông nghiệp ngoài đô thị, cụ thể là:
- Cù lao Hiệp Hòa: Công viên văn hóa - sinh thái Cù lao Hiệp Hòa, quy mô khoảng 200 – 220 ha là lá phổi xanh trung tâm tổ chức theo hướng không gian công viên văn hóa và sinh thái. Các điểm không gian xanh bao quanh các công trình kiến trúc bản địa, di tích lịch sử, văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng, các công trình văn hóa xây mới cấp vùng và đô thị… Các dãy cây xanh sinh thái ven sông Đồng Nai, sông Cái, hệ thống kênh rạch len lõi,… Quần thể các công trình văn hóa – kiến trúc cổ (chùa Ông, đình Long Quới, Hoa Quới, đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh, các nhà cổ, các di tích lăng mộ,…). Giới thiệu về lịch sử hình thành vùng đất Biên Hòa - Đồng Nai và tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa, nghệ thuật tại khu trung tâm văn hóa.
- Công viên Xóm Mai - Trảng Dài quy mô 200 - 250 ha tại khu đô thị trung tâm mở rộng phía Đông.
- Tuyến công viên ven sông Đồng Nai và sông Cái, hệ thống kênh rạch.
- Các tuyến công viên sinh thái phía Nam Biên Hòa quy mô 400 – 450 ha trên nền đất thấp trũng thuộc khu đô thị phía Tây QL51, là khu vực cho phép ngập nhằm thích ứng biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong tương lai, không cho phép san lấp thay đổi địa hình.
- Công viên rừng trồng ở Long Bình và Phước Tân có diện tích khoảng 450 - 500ha tiếp giáp phía Đông Nam khu tổng kho Long Bình.
- Công viên rừng trồng ở Phước Tân quy mô 850- 900 ha với cảnh quan đặc trưng là sông Buông và tôn tạo rừng nhiệt đới, trong đó có phạm vi các mỏ đá tại xã Phước Tân 600 ha (sau khi khai thác đá) bố trí kết hợp cây xanh với hồ chứa nước điều hòa nước tại lưu vực đầu nguồn sông Buông, điều tiết hạn chế sự tập trung nguồn nước ra hạ nguồn sông Buông, sông Bến Gỗ tại phía Nam đô thị thuộc phạm vi dự án, chương trình thích ứng biến đổi khí hậu của đô thị.
- Công viên rừng trồng ở Trảng Dài quy mô khoảng 500 – 550 ha.
- Tổ chức các mảng xanh kết hợp đường giao thông có lộ giới ≥15m ven hai bên các kênh rạch nhỏ, kết hợp xây kè, cải tạo dòng chảy,…; hình thành mảng xanh xuyên suốt đi khắp đô thị.
- Tuyến công viên đô thị khoảng 150 - 160 ha từ Quốc lộ 51 đi qua khu đô thị trung tâm chính trị hành chính văn hóa mới của tỉnh tại Tam Phước, kết nối với các tuyến công viên ven sông và các kênh rạch.
- Các mảng xanh, không gian mở: Trong các khu vực: khu Thể dục thể thao quy mô khoảng 130 ha xã Phước Tân, Khu vực sân bay Biên Hòa, Tổng kho Long Bình, sân Golf Long Thành, khu du lịch Bửu Long, Khu du lịch Sơn Tiên, các mảng xanh mặt nước phục hồi, cải tạo từ các hồ khai thác đá.
Các nguyên tắc, yêu cầu trong phát triển các mảng xanh đô thị:
- Trong các khu vực cải tạo đô thị: Giữ gìn, cải tạo các khu công viên cây xanh hiện hữu; ưu tiên tối đa việc bố trí thêm các quỹ đất công viên, vườn hoa, sân chơi trong các đơn vị ở hiện hữu để đạt yêu cầu ≥ 3m2/người trong bán kính phục vụ tối đa 500m.
- Trong mỗi đơn vị ở sẽ bố trí tối thiểu một khu công viên tập trung phục vụ chung với quy mô tối thiểu 8.000m2. Tận dụng tối đa quỹ đất ven hồ, kênh rạch và khoảng trống đô thị có được để trồng cây xanh. Ưu tiên trồng các cây đại mộc nhằm tạo ra bóng mát, điều hòa vi khí hậu,… Bố trí các dải cây xanh đường phố, các dải cây xanh tập trung gắn kết liên tục hệ thống cây xanh trên toàn đô thị.
- Trong quá trình quy hoạch phân khu, rà soát bố trí tăng cường mảng xanh gắn với không gian các công trình tôn giáo, tín ngưỡng, di tích,…
- Tại các khu vực đất dân dụng tiếp cận các khu vực có nguy cơ ô nhiễm (khu - cụm công nghiệp, logistic,…) tổ chức các dải cây xanh cách ly cùng các giải pháp kỹ thuật nhằm hạn chế tối đa các ảnh hưởng của các khu chức năng này đến các hoạt động của đô thị.
- Cho phép khai thác các loại hình dịch vụ có mật độ xây dựng thấp (dưới 10%), chủ yếu là không gian xanh, có hoạt động gắn với môi trường sinh thái... như: du lịch, nghỉ dưỡng, thể dục thể thao, vui chơi giải trí,... trong một phần (dưới 30% diện tích) các khu công viên cây xanh tập trung của đô thị (công viên sinh thái tại cù lao Hiệp Hòa, công viên rừng tại xã Phước Tân, công viên Xóm Mai,...).
b) Định hướng phát triển tuyến du lịch văn hóa ven sông
- Trên cơ sở các mảng xanh, không gian mở bên cạnh các di tích kiến trúc, làng nghề ven sông,… hình thành tuyến du lịch ven sông kết nối các điểm chính đặc trưng về văn hóa lịch sử của vùng đất Biên Hòa - Đồng Nai: Làng Bến Gỗ - cù lao Ba Xê; Cù lao Phố - Trung tâm Văn hóa; Làng gốm ven sông Bửu Hòa - Hóa An - Tân Hạnh; Khu du lịch Bửu Long - nhà cổ - làng đá Bửu Long - Văn miếu Trấn Biên; làng bưởi Tân Triều (huyện Vĩnh Cửu),...
5.7. Các khu đất an ninh Quốc phòng
- Diện tích đất quốc phòng khoảng 4.000 ha, bao gồm Sân bay quân sự Biên Hòa, Tổng kho Long Bình, Trường sĩ quan lục quân tại xã Tam Phước và các khu đất quốc phòng nằm rải rác trong thành phố.
- Đối với một số khu vực đất quốc phòng tại phường Long Bình hiện có bố trí các loại hình dịch vụ cảng ICD, nhà xưởng, khu gia đình quân nhân, trường nghề, các tổ chức hoạt động kinh tế khác,… hoạt động hiện hữu. Trong quá trình lập quy hoạch các phân khu đô thị, UBND thành phố Biên Hòa có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị An ninh Quốc phòng làm rõ về các kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, các nhu cầu về sử dụng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và sử dụng lao động trong các loại hình hoạt động và cụ thể hóa việc kết nối hoạt động giữa khu vực quân sự và dân sự, đảm bảo khả năng dung nạp của hệ thống hạ tầng chung của đô thị về lâu dài.

Content:
Định hướng phát triển không gian đô thị đến năm 2030
5.1. Phân vùng phát triển
a) Vùng phát triển đô thị
Khu vực Bắc Biên Hòa (đô thị Biên Hòa truyền thống) gồm:
- Khu đô thị trung tâm lịch sử phát triển theo hướng cải tại chỉnh trang là chủ yếu, kết hợp bảo tồn phát huy các giá trị lịch sử, cảnh quan đặc trưng: Gồm toàn bộ phần phía Tây Bắc đô thị, giới hạn bởi ranh giới hành chính với tỉnh Bình Dương, xã Bình Hòa huyện Vĩnh Cửu, trục đô thị, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 51; có sông Đồng Nai là trục cảnh quan chính và cù lao Hiệp Hòa ở vị trí trung tâm.
- Khu đô thị trung tâm mở rộng phía Đông phát triển theo hướng vừa cải tạo chỉnh trang vừa xây mới: Gồm toàn bộ phần phía Đông Bắc đô thị; được giới hạn bởi ranh giới hành chính của xã Thạnh Phú huyện Vĩnh Cửu và xã Hố Nai huyện Trảng Bom, trục đô thị và Quốc lộ 1A (đoạn tránh khu vực đô thị Biên Hòa truyền thống).
Khu vực Nam Biên Hòa gồm:
- Khu đô thị phía Tây đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu phát triển mới là chủ yếu: Gồm toàn bộ phần phía Tây Nam đô thị, được giới hạn bởi ranh hành chính huyện Long Thành, sông Đồng Nai, cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu.
- Khu đô thị phía Đông đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu phát triển mới là chủ yếu: Gồm toàn bộ phần Đông Nam của đô thị, được giới hạn bởi ranh hành chính huyện Trảng Bom, huyện Long Thành, cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu.
b) Vùng phát triển công nghiệp
Với tổng diện tích khoảng 1.900 ha gồm:
- Các Khu công nghiệp hiện hữu tập trung:
+ Hai bên Quốc lộ 15, phường Long Bình (gắn với khu vực đô thị Biên Hòa truyền thống) có các Khu công nghiệp: Biên Hòa 2, Amata, Agtex Long Bình, Loteco.
+ Xã Tam Phước (gắn với khu đô thị phía Đông đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu) có Khu công nghiệp Tam Phước và một phần Khu công nghiệp Giang Điền.
+ Xã Phước Tân có một phần Khu công nghiệp Hố Nai.
- Các Cụm công nghiệp hiện hữu tập trung:
+ Cụm công nghiệp Gốm sứ Tân Hạnh tại xã Tân Hạnh.
+ Cụm công nghiệp Dốc 47 tại xã Tam Phước.
c) Vùng quân sự
Các vùng quân sự hiện hữu phục vụ an ninh quốc phòng với diện tích khoảng 4.000 ha gồm: Sân bay quân sự Biên Hòa, khu vực Tổng kho Long Bình và khu vực trường Sĩ quan lục quân 2 tại xã Tam Phước.
d) Vùng cảnh quan không gian xanh và không gian mở, mặt nước
Hình thành các vùng không gian mở với tổng quy mô khoảng 6.300 ha trong đó mặt nước chiếm khoảng 2.200 ha gồm: công viên trung tâm tại cù lao Hiệp Hòa; công viên rừng trồng tại phường Long Bình, Trảng Dài và xã Phước Tân; các công viên sinh thái ven sông tại xã Phước Tân và Tam Phước; các khu du lịch chuyên đề tại xã An Hòa, Phước Tân, Tam Phước; các hành lang cây xanh dọc theo mạng lưới sông suối, đặc biệt dọc sông Đồng Nai, sông Cái, sông Buông,…
5.2. Định hướng phát triển các khu đô thị
Với 02 khu vực phát triển, trên cơ sở các trục giao thông chính đô thị, địa giới hành chính các phường, xã và các đặc điểm lịch sử, địa lý và chức năng phát triển,…phân vùng phát triển 04 khu đô thị với 21 phân khu gồm:
a) Khu vực Bắc Biên Hòa (đô thị Biên Hòa truyền thống): Quy mô dân số đến năm 2020 là 830.000 - 850.000 người, đến năm 2030 là 850.000 - 880.000 người; gồm:
a.1) Khu đô thị trung tâm lịch sử: Với 9 phân khu.
- Quy mô dân số dự báo đến năm 2030 là 560.000 - 570.000 người.
- Quy mô đất tự nhiên: 9.078 ha.
- Quy mô đất xây dựng đô thị khoảng: 7.500 ha, trong đó đất dân dụng khoảng 4.300 ha.
- Tính chất chức năng:
+ Phát triển theo hướng cải tạo chỉnh trang là chủ yếu, dành quỹ đất để bổ sung các công trình dịch vụ tiện ích, công viên cây xanh, hạ tầng kỹ thuật,… hiện đang còn thiếu; kết hợp bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa lịch sử, cảnh quan đặc trưng của vùng đất Biên Hòa - Đồng Nai;
+ Gồm các khu chức năng chính: Trung tâm chính trị hành chính văn hóa thành phố Biên Hòa; Trung tâm văn hóa cấp vùng; Trung tâm tài chính thương mại dịch vụ cấp vùng; Trung tâm du lịch cảnh quan, di tích lịch sử; Trung tâm đào tạo y tế cấp vùng và thành phố; Trung tâm thương mại dịch vụ, trung tâm dịch vụ công cộng, cấp thành phố, cấp khu đô thị; Các khu vực cải tạo chỉnh trang, bảo tồn các di tích lịch sử văn hóa; Các khu ở phát triển mới và phát triển hỗn hợp; Đầu mối giao thông vùng về đường thủy,….
a.2) Khu đô thị trung tâm mở rộng phía Đông: Với 5 phân khu.
- Quy mô dân số dự báo đến năm 2030 là: 290.000 - 310.000 người.
- Quy mô đất tự nhiên: 7.550 ha.
- Quy mô đất xây dựng đô thị: 6.400 ha, trong đó đất dân dụng là 3.300 ha.
- Tính chất chức năng:
+ Phát triển theo hướng vừa cải tạo chỉnh trang vừa phát triển mới.
+ Gồm các khu chức năng chính: Trung tâm thể dục thể thao cấp đô thị, Trung tâm công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch và ICD; Các trung tâm chuyên ngành cấp vùng về đào tạo; Các trung tâm thương mại dịch vụ, trung tâm dịch vụ công cộng khu đô thị; Các khu ở cải tạo chỉnh trang chỉnh trang, khu ở xây dựng mới và phát triển hỗn hợp; Khu quân sự,…
b) Khu vực Nam Biên Hòa: có quy mô dân số đến năm 2020 là 270.000 - 350.000 người và đến năm 2030 là 450.000 - 520.000 người, trong đó có:
b.1) Khu đô thị phía Tây cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu: Với 5 phân khu.
- Quy mô dân số dự báo đến năm 2030 là: 370.000 - 420.000 người.
- Quy mô đất tự nhiên: 6.202 ha.
- Quy mô đất xây dựng đô thị: 5.200 ha, trong đó đất dân dụng là 3.900 ha.
- Tính chất chức năng:
+ Phát triển mới là chủ yếu gắn với cảnh quan sông nước sông Đồng Nai, sông Buông, sông Bến Gỗ và thích ứng các yêu cầu của biến đổi khí hậu;
+ Gồm các khu chức năng chính: Trung tâm chính trị hành chính văn hóa cấp tỉnh; Trung tâm nghiên cứu khoa học, đào tạo, trung tâm y tế chuyên ngành chất lượng cao; Trung tâm du lịch và giải trí cấp vùng, Trung tâm thương mại dịch vụ, trung tâm dịch vụ công cộng khu đô thị; Các khu phát triển hỗn hợp, khu ở xây mới mật độ cao; Cảng Đồng Nai; Khu ở sinh thái ven sông; Khu ở cải tạo chỉnh trang; Công viên sinh thái tại vùng đất trũng thấp cho phép ngập; Đầu mối giao thông vùng về đường sắt, đường bộ.
b.2) Khu đô thị phía Đông cao tốc Biên Hòa Vũng Tàu: Với 2 phân khu.
- Quy mô dân số được dự báo tới năm 2030 là: 80.000 - 100.000 người.
- Quy mô đất tự nhiên: 4.123 ha.
- Quy mô đất xây dựng đô thị: 2.800 ha, trong đó đất dân dụng: 1.100 ha.
- Tính chất chức năng:
+ Phát triển mới là chủ yếu;
+ Gồm các khu chức năng chính: Trung tâm thể dục thể thao và công viên giải trí cấp vùng gắn với công viên rừng trồng; Trung tâm đào tạo và dạy nghề cấp vùng; Khu công nghiệp tập trung; Trung tâm thương mại dịch vụ, trung tâm dịch vụ công cộng khu đô thị; Khu cải tạo chỉnh trang, khu ở xây dựng mới và phát triển hỗn hợp.
5.3. Định hướng phát triển hệ thống các trung tâm đô thị và trung tâm chuyên ngành
a) Các khu trung tâm cấp vùng, tỉnh:
a.1) Khu Trung tâm chính trị hành chính văn hóa tỉnh Đồng Nai
- Vị trí: tại phía Đông Nam của Khu đô thị phía Tây cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, thuộc xã Tam Phước.
- Quy mô: 50 - 60 ha trong đó bố trí khoảng 20 ha đất xây dựng các công trình hành chính cấp tỉnh.
- Khu trung tâm được phát triển đồng bộ trong tổng thể khu đô thị mới Tam Phước; có hệ thống giao thông đối ngoại kết nối các khu vực đô thị là đường liên khu vực ở phía Tây (kết nối với khu đô thị trung tâm lịch sử), trục ngang Tam Phước - Trảng Bom, Quốc lộ 51 (Trục Đô thị); trong khu bố trí các công trình chính trị, hành chính, văn hóa tập trung của tỉnh và quảng trường công viên trung tâm.
a.2) Khu Trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ
- Vị trí: Tại khu vực Khu công nghiệp Biên Hòa 1 chuyển đổi công năng.
- Quy mô: 110 - 120 ha.
- Khu trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ, được phát triển nhằm khai thác lợi thế từ vị trí chiến lược tại nút giao thông kết nối vùng, cửa ngõ phía Đông kết nối trung tâm thành phố Hồ Chí Minh qua tuyến metro số 1 của thành phố Hồ Chí Minh (từ Suối Tiên), đồng thời khai thác quỹ đất từ việc chuyển đổi từng phần Khu công nghiệp Biên Hòa 1. Trong khu bố trí các công trình tập trung các hoạt động tài chính, thương mại, dịch vụ tập trung có quy mô, chú trọng xây dựng hình ảnh kiến trúc hiện đại, cao tầng, là điểm nhấn thể hiện dấu ấn và sự phát triển năng động về kinh tế của thành phố Biên Hòa trong tổng thể không gian vùng.
a.3) Khu Trung tâm văn hóa
- Vị trí: Tại cù lao Hiệp Hòa.
- Quy mô: 20 - 25 ha.
- Khu trung tâm gắn trong vùng cù lao Hiệp Hòa có ý nghĩa to lớn về văn hóa lịch sử, nơi lưu giữ các giá trị lịch sử văn hóa hơn 300 năm của vùng đất Biên Hòa - Đồng Nai. Việc phát triển khu nhằm tạo dựng một hình ảnh mới của “Cù lao Phố” mang tính biểu tượng của thành phố văn hóa trong mục tiêu phát triển của đô thị Biên Hòa, kết nối các giá trị lịch sử và đương đại.
- Trong khu bố trí các công trình bảo tàng, nhà hát, trung tâm triển lãm, viện nghiên cứu cấp vùng,… để thực hiện việc gìn giữ, bảo tồn, giới thiệu các sản vật đặc trưng, các di tích lịch sử, các làng nghề, không gian sinh sống, lao động từ lâu đời,… kết hợp các các hoạt động văn hóa, triển lãm chuyên đề và nghiên cứu;
- Các không gian mảng xanh là chủ yếu, được chú trọng tổ chức gắn kết cho từng công trình trong khu và phải đảm bảo gắn kết với các mảng xanh tập trung của công viên sinh thái, công viên chuyên đề, công viên ven sông và các kênh rạch để hình thành hệ thống không gian mở liên hoàn trên toàn khu cù lao phục vụ cho các hoạt động du lịch văn hóa, sinh thái và tổ chức lễ hội.
a.4) Các khu Trung tâm du lịch
- Khu du lịch Bửu Long (mở rộng) gắn với danh thắng Bửu Long và Văn miếu Trấn Biên, quy mô khoảng 280 ha.
- Khu du lịch Sơn Tiên quy mô khoảng 200 ha.
- Khu du lịch Hóa An: Trên cơ sở cải tạo các mỏ đá ở Hóa An, quy mô 280 ha, kết hợp với các dịch vụ hỗn hợp.
- Khu du lịch Phước Tân: Trên cơ sở cải tạo các mỏ đá ở Phước Tân, quy mô 300 - 330 ha, gắn với công viên rừng trồng và cảnh quan sông Buông.
- Sân golf Long Thành: Quy mô 150 ha.
- Khu du lịch sinh thái trong dự án khu đô thị du lịch sinh thái tại xã Phước Tân và Tam Phước phía Nam Biên Hòa.
a.5) Các Khu Trung tâm y tế
- Các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa của tỉnh Đồng Nai và Trung ương đặt tại khu vực đô thị Biên Hòa truyền thống với tổng diện tích khoảng 90 ha:
+ Bệnh viện Tâm thần Trung ương II tại phường Tân Phong.
+ Bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Nai, 1.500 giường tại phường Tam Hòa.
+ Bệnh viện đa khoa khu vực Thống Nhất, 550 giường tại phường Tân Biên.
+ Bệnh viện Nhi đồng tỉnh Đồng Nai, 500 giường tại phường Tân Hiệp.
+ Bệnh viện đa khoa 1.500 giường tại phường Long Bình Tân.
+ Bệnh viện Lao và bệnh phổi tại xã Phước Tân.
+ Bệnh viện Da liễu phường Trảng Dài.
+ Bệnh viện Y học cổ truyền.
+ Các trung tâm y tế tuyến tỉnh: Y tế dự phòng, Phòng chống Sốt rét, Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Răng - Hàm - Mặt, Pháp y, Giám định y khoa, Kiểm nghiệm thuốc, Phòng chống HIV/AIDS, Truyền thông, giáo dục sức khỏe,…
- Trung tâm y tế chuyên khoa và kỹ thuật cao tại khu vực Tam Phước, quy mô khoảng 60 ha.
a.6) Các Khu Trung tâm đào tạo, nghiên cứu
- Khu vực cạnh công viên Trảng Dài có quy mô 20 - 25 ha.
- Khu vực phường Long Bình Tân có quy mô 40 ha.
- Khu vực xã Tam Phước:
+ Bố trí các trường đại học mới với quy mô đất 140 - 150 ha ở khu đô thị phía Tây cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu.
+ Bố trí các trường cao đẳng, dạy nghề với quy mô đất 50 - 60 ha ở khu đô thị phía Đông đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu.
a.7) Khu Trung tâm thể dục thể thao
- Vị trí: Tại xã Phước Tân trong khu đô thị phía Đông đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu.
- Quy mô: 130 – 140 ha.
- Khu trung tâm tổ chức các công trình thể dục thể thao gắn với không gian mở là khu du lịch và công viên sinh thái rừng trồng tại xã Phước Tân.
b) Các khu trung tâm cấp thành phố, khu đô thị, khu ở:
b.1) Trung tâm chính trị - hành chính - văn hóa thành phố Biên Hòa
- Vị trí: Tại phường Thống Nhất.
- Quy mô: 20 - 25 ha.
- Khu trung tâm phát triển đồng bộ trên cơ sở mở trục kết nối từ Quảng trường tỉnh đến đường ven sông Cái và kết nối qua cù lao Hiệp Hòa. Trong khu bố trí các công trình chính trị, hành chính, văn hóa tập trung của thành phố, quảng trường trung tâm gắn với các khu phát triển hỗn hợp đa chức năng trong tổng thể dự án khu đô thị trung tâm Biên Hòa quy mô khoảng 80 ha.
b.2) Các trung tâm hành chính cấp phường xã và các khu ở (khu phố): Đặt tại các vị trí hiện hữu. Về lâu dài, trong quá trình lập quy hoạch phân khu sẽ rà soát, đề xuất các định hướng quy hoạch phát triển nhằm đảm bảo các yêu cầu về vị trí, diện tích, khả năng đáp ứng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật,... mang tính tập trung gắn kết với các không gian mở, bãi đậu xe, các công trình dịch vụ công,… đảm bảo các yêu cầu phát triển trong thời kỳ mới.
b.3) Các trung tâm công cộng - thương mại dịch vụ cấp thành phố, khu đô thị, khu ở
- Tùy khu vực sẽ phát triển hỗn hợp xây mới hoặc cải tạo các công trình công cộng dịch vụ hiện có, cải tạo nâng cấp mặt ngoài và tái phát triển các công trình công sở hành chính nhà nước sau khi di dời vào khu hành chính tập trung; định hướng phát triển với các công trình kiến trúc hiện đại, cao tầng với các hoạt động sầm uất, từng bước nâng cấp mặt ngoài đô thị.
+ Khu vực phát triển hỗn hợp dọc đường Võ Thị Sáu, và khu vực xung quanh gắn kết không gian với khu Trung tâm chính trị, hành chính thành phố Biên Hòa tại tại phường Thống Nhất;
+ Các khu hiện hữu tại phường Hòa Bình, Thanh Bình (dọc đường Cách mạng Tháng 8 và đường 30/4), phường Quyết Thắng (dọc đường Hà Huy Giáp);
+ Các khu vực dọc đường Đồng Khởi (từ khu thương mại dịch vụ Amata đến ngã tư Tân Phong), dọc đường QL1A;
+ Khu vực nhà ga đường sắt mới của Biên Hòa tại xã An Hòa kết hợp với không gian nhà ga, quảng trường nhà ga.
+ Khu vực tại nút giao với trục dọc đô thị (Trục Kinh tế) và trục ngang đô thị (đường Quốc lộ 1 – đoạn tránh).
+ Khu vực dọc Quốc lộ 51 và Trung tâm chính trị, hành chính tỉnh tại xã Tam Phước với vai trò trung tâm cho toàn bộ khu vực đô thị mới Nam Biên Hòa.
+ Các khu thương mại dịch vụ tập trung cấp khu đô thị được bố trí ở trung tâm các khu đô thị như: khu vực dọc đường Võ Thị Sáu, Phạm Văn Thuận, khu vực Tân Hiệp - Hố Nai, khu vực Long Hưng, Tam Phước, Phước Tân...
- Đối với các khu thương mại dịch vụ khu ở bố trí tập trung tại trung tâm các khu ở, trong quá trình triển khai quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết sẽ làm rõ các định hướng phát triển.
b.4) Trung tâm thể dục thể thao cấp thành phố: Tiếp tục quy hoạch phát triển khu trung tâm thể dục thể thao tại phường Tân Hiệp ở quy mô cấp thành phố.
5.4. Định hướng phát triển không gian ở
a) Các khu vực cải tạo chỉnh trang: Tổng diện tích khoảng 4.000 ha, chiếm khoảng 65% tổng diện tích đất ở của toàn thành phố gồm khoảng 3.500 ha khu ở hiện hữu tại khu vực đô thị truyền thống và 600 - 700 ha đất ở nông thôn trong quá trình đô thị hóa tại phía Nam và phía Tây thành phố.
- Từng bước nâng cấp mặt ngoài đô thị, nâng cao chất lượng sống cư dân và môi trường đô thị với nguyên tắc: cải tạo, chỉnh trang đối với các nhóm nhà ở hiện hữu có mật độ cao và dân cư sinh sống lâu đời, kết hợp kêu gọi đầu tư mới một số nhóm nhà ở, các công trình công cộng dịch vụ; Tái thiết và bảo tồn, tôn tạo các công trình tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, các công trình có ý nghĩa về văn hóa lịch sử phát triển của địa phương đáp ứng các yêu cầu phát triển chung; Tổ chức, sắp xếp lại mạng lưới giao thông, cải tạo đồng bộ và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, hạ ngầm các đường dây kỹ thuật (cáp điện, thông tin liên lạc) đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, bãi đậu xe, vệ sinh môi trường,…
- Việc quy hoạch cải tạo, chỉnh trang xây dựng mới theo hướng hạn chế việc tăng quy mô dân số, diện tích đất ở (giảm các gánh nặng cho hệ thống hạ tầng); Ưu tiên tối đa cho việc dành quỹ đất bố trí các công trình phúc lợi công cộng, công viên, sân chơi,… Đối với công trình giáo dục phải đảm bảo chuẩn quốc gia theo quy định; đối với các công trình khác được phép giảm, nhưng tối thiểu phải đạt 50% so với các chỉ tiêu sử dụng đất tương ứng của các khu vực xây mới, về lựa chọn vị trí phải đảm bảo bán kính phục vụ theo quy định.
b) Các khu ở xây mới:
- Các khu ở xây mới mật độ cao: Diện tích khoảng 900 ha, bao gồm một số khu tái phát triển tại khu vực đô thị truyền thống và đa phần còn lại các khu xây mới ở khu vực đô thị mới Nam Biên Hòa.
- Các khu ở xây mới mật độ trung bình - thấp: Diện tích khoảng: 1.500 ha, chủ yếu phân bố tại các khu vực ven sông Đồng Nai, sông Buông, sông Bến Gỗ,...
- Các khu ở được phát triển mới theo dự án, việc giới thiệu đầu tư theo ô thửa quy hoạch (không giới thiệu theo ranh địa chính) với diện tích tối thiểu 50ha, đảm bảo diện tích triển khai đầy đủ và đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật và phù hợp với từng giai đoạn phát triển và kế hoạch thực hiện.
5.Định hướng không gian công nghiệp và các khu đầu mối hạ tầng, dịch vụ logistic
a) Không gian công nghiệp
Tổng diện tích đất công nghiệp trong đô thị khoảng 1.900 ha, không phát triển mới, từng bước chuyển đổi cấu trúc kinh tế, giảm dần diện tích đất công nghiệp thông qua việc:
- Di dời theo lộ trình giai đoạn 2015, 2020, 2025 ứng với từng khu vực phát triển đô thị; đến năm 2020 sẽ di dời toàn bộ các nhà xưởng nhỏ lẻ có nguy cơ ô nhiễm cao, phân tán trong các khu vực vào các khu cụm, công nghiệp tập trung.
- Đối với các cụm công nghiệp nhỏ lẻ không nằm trong quy hoạch phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh (gỗ Tân Hòa, Tam Phước 1) xây dựng chương trình kế hoạch từng bước khuyến khích các doanh nghiệp tự chuyển đổi công năng phù hợp theo quy hoạch được duyệt với lộ trình đến năm 2030, bên cạnh việc đảm bảo các điều kiện về cách ly, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường,… trong quá trình hoạt động tạm khi chưa chuyển đổi công năng.
- Đối với Khu công nghiệp Biên Hòa 1: Từng bước thu hẹp diện tích sản xuất công nghiệp, chuyển đổi công năng theo đề án được phê duyệt.
- Đối với các Khu công nghiệp (Biên Hòa 2, Amata, Loteco, Tam Phước, Hố Nai…) và cụm công nghiệp (gốm sứ Tân Hạnh, Dốc 47,…) định hướng phát triển:
+ Từng bước cải tạo, nâng cấp, hoặc chuyển dịch cơ cấu theo hướng nâng cấp công nghệ sản xuất, ưu tiên phát triển loại hình công nghiệp sạch, công nghệ cao, công nghiệp điện tử, cơ khí chính xác và sử dụng ít lao động phổ thông,…;
+ Không điều chỉnh tăng thêm diện tích đất công nghiệp trong khu để xây dựng nhà xưởng;
+ Rà soát quỹ đất công cộng dịch vụ để bố trí các công trình phúc lợi công cộng ( thể dục thể thao, trường dạy nghề, chợ, nhà trẻ, sinh hoạt văn hóa, ý tế,…) và nhà lưu trú công nhân, phục vụ cho người công nhân lao động nhằm giảm áp lực về quỹ đất này cho đô thị;
+ Tăng cường mảng xanh, giải pháp kỹ thuật nhằm tăng tính cách ly; tăng các yêu cầu, tiêu chuẩn về xử lý nước thải, rác thải, kết nối giao thông, hạ tầng kỹ thuật... từng bước giảm thiểu các ảnh hưởng về giao thông, môi trường đô thị, đảm bảo các yêu cầu về kiến trúc cảnh quan tại các mặt tiếp cận đường giao thông đô thị,…
b) Các khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật
- Phát triển mới các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật bao gồm nhà ga đường sắt mới Biên Hòa kết hợp với bến xe liên tỉnh ở xã An Hòa.
- Nâng cấp, mở rộng cảng Đồng Nai ở Long Bình Tân. Phát triển mới khu cảng ICD tại phường Tân Vạn, phường Long Bình. Quá trình phát triển các loại hình này phải gắn kết với việc phân định hướng tuyến kết nối cùng kế hoạch phối hợp nâng cấp hệ thống giao thông đô thị ngoài hàng rào nhằm đảm bảo an toàn giao thông và kết cấu giao thông đường bộ tại khu vực.
- Nhà máy nước Tân Hạnh – Hóa An, Nhà máy nước tại phường Quyết Thắng.
- Các trạm xử lý nước thải ở Hố Nai, Long Bình Tân,…
- Đối với các công trình này trong đô thị khi cải tạo, nâng cấp, đầu tư xây dựng mới, ngoài các yếu tố về kỹ thuật, giao thông và môi trường,… phải đảm bảo các yêu cầu về kiến trúc cảnh quan đô thị.
- Di dời bãi rác ở phường Trảng Dài, chuyển đổi công năng tạo thêm quỹ đất phát triển đô thị.
5.6. Định hướng phát triển không gian cây xanh, công viên chuyên đề và không gian mở
a) Hệ thống công viên cây xanh và không gian mở đô thị:
Là yếu tố chính trong việc thực hiện mục tiêu sinh thái của đô thị thông qua việc hình thành hệ thống các công viên chuyên đề kết nối với các hành lang xanh dọc theo sông suối và không gian xanh nông nghiệp ngoài đô thị, cụ thể là:
- Cù lao Hiệp Hòa: Công viên văn hóa - sinh thái Cù lao Hiệp Hòa, quy mô khoảng 200 – 220 ha là lá phổi xanh trung tâm tổ chức theo hướng không gian công viên văn hóa và sinh thái. Các điểm không gian xanh bao quanh các công trình kiến trúc bản địa, di tích lịch sử, văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng, các công trình văn hóa xây mới cấp vùng và đô thị… Các dãy cây xanh sinh thái ven sông Đồng Nai, sông Cái, hệ thống kênh rạch len lõi,… Quần thể các công trình văn hóa – kiến trúc cổ (chùa Ông, đình Long Quới, Hoa Quới, đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh, các nhà cổ, các di tích lăng mộ,…). Giới thiệu về lịch sử hình thành vùng đất Biên Hòa - Đồng Nai và tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa, nghệ thuật tại khu trung tâm văn hóa.
- Công viên Xóm Mai - Trảng Dài quy mô 200 - 250 ha tại khu đô thị trung tâm mở rộng phía Đông.
- Tuyến công viên ven sông Đồng Nai và sông Cái, hệ thống kênh rạch.
- Các tuyến công viên sinh thái phía Nam Biên Hòa quy mô 400 – 450 ha trên nền đất thấp trũng thuộc khu đô thị phía Tây QL51, là khu vực cho phép ngập nhằm thích ứng biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong tương lai, không cho phép san lấp thay đổi địa hình.
- Công viên rừng trồng ở Long Bình và Phước Tân có diện tích khoảng 450 - 500ha tiếp giáp phía Đông Nam khu tổng kho Long Bình.
- Công viên rừng trồng ở Phước Tân quy mô 850- 900 ha với cảnh quan đặc trưng là sông Buông và tôn tạo rừng nhiệt đới, trong đó có phạm vi các mỏ đá tại xã Phước Tân 600 ha (sau khi khai thác đá) bố trí kết hợp cây xanh với hồ chứa nước điều hòa nước tại lưu vực đầu nguồn sông Buông, điều tiết hạn chế sự tập trung nguồn nước ra hạ nguồn sông Buông, sông Bến Gỗ tại phía Nam đô thị thuộc phạm vi dự án, chương trình thích ứng biến đổi khí hậu của đô thị.
- Công viên rừng trồng ở Trảng Dài quy mô khoảng 500 – 550 ha.
- Tổ chức các mảng xanh kết hợp đường giao thông có lộ giới ≥15m ven hai bên các kênh rạch nhỏ, kết hợp xây kè, cải tạo dòng chảy,…; hình thành mảng xanh xuyên suốt đi khắp đô thị.
- Tuyến công viên đô thị khoảng 150 - 160 ha từ Quốc lộ 51 đi qua khu đô thị trung tâm chính trị hành chính văn hóa mới của tỉnh tại Tam Phước, kết nối với các tuyến công viên ven sông và các kênh rạch.
- Các mảng xanh, không gian mở: Trong các khu vực: khu Thể dục thể thao quy mô khoảng 130 ha xã Phước Tân, Khu vực sân bay Biên Hòa, Tổng kho Long Bình, sân Golf Long Thành, khu du lịch Bửu Long, Khu du lịch Sơn Tiên, các mảng xanh mặt nước phục hồi, cải tạo từ các hồ khai thác đá.
Các nguyên tắc, yêu cầu trong phát triển các mảng xanh đô thị:
- Trong các khu vực cải tạo đô thị: Giữ gìn, cải tạo các khu công viên cây xanh hiện hữu; ưu tiên tối đa việc bố trí thêm các quỹ đất công viên, vườn hoa, sân chơi trong các đơn vị ở hiện hữu để đạt yêu cầu ≥ 3m2/người trong bán kính phục vụ tối đa 500m.
- Trong mỗi đơn vị ở sẽ bố trí tối thiểu một khu công viên tập trung phục vụ chung với quy mô tối thiểu 8.000m2. Tận dụng tối đa quỹ đất ven hồ, kênh rạch và khoảng trống đô thị có được để trồng cây xanh. Ưu tiên trồng các cây đại mộc nhằm tạo ra bóng mát, điều hòa vi khí hậu,… Bố trí các dải cây xanh đường phố, các dải cây xanh tập trung gắn kết liên tục hệ thống cây xanh trên toàn đô thị.
- Trong quá trình quy hoạch phân khu, rà soát bố trí tăng cường mảng xanh gắn với không gian các công trình tôn giáo, tín ngưỡng, di tích,…
- Tại các khu vực đất dân dụng tiếp cận các khu vực có nguy cơ ô nhiễm (khu - cụm công nghiệp, logistic,…) tổ chức các dải cây xanh cách ly cùng các giải pháp kỹ thuật nhằm hạn chế tối đa các ảnh hưởng của các khu chức năng này đến các hoạt động của đô thị.
- Cho phép khai thác các loại hình dịch vụ có mật độ xây dựng thấp (dưới 10%), chủ yếu là không gian xanh, có hoạt động gắn với môi trường sinh thái... như: du lịch, nghỉ dưỡng, thể dục thể thao, vui chơi giải trí,... trong một phần (dưới 30% diện tích) các khu công viên cây xanh tập trung của đô thị (công viên sinh thái tại cù lao Hiệp Hòa, công viên rừng tại xã Phước Tân, công viên Xóm Mai,...).
b) Định hướng phát triển tuyến du lịch văn hóa ven sông
- Trên cơ sở các mảng xanh, không gian mở bên cạnh các di tích kiến trúc, làng nghề ven sông,… hình thành tuyến du lịch ven sông kết nối các điểm chính đặc trưng về văn hóa lịch sử của vùng đất Biên Hòa - Đồng Nai: Làng Bến Gỗ - cù lao Ba Xê; Cù lao Phố - Trung tâm Văn hóa; Làng gốm ven sông Bửu Hòa - Hóa An - Tân Hạnh; Khu du lịch Bửu Long - nhà cổ - làng đá Bửu Long - Văn miếu Trấn Biên; làng bưởi Tân Triều (huyện Vĩnh Cửu),...
5.7. Các khu đất an ninh Quốc phòng
- Diện tích đất quốc phòng khoảng 4.000 ha, bao gồm Sân bay quân sự Biên Hòa, Tổng kho Long Bình, Trường sĩ quan lục quân tại xã Tam Phước và các khu đất quốc phòng nằm rải rác trong thành phố.
- Đối với một số khu vực đất quốc phòng tại phường Long Bình hiện có bố trí các loại hình dịch vụ cảng ICD, nhà xưởng, khu gia đình quân nhân, trường nghề, các tổ chức hoạt động kinh tế khác,… hoạt động hiện hữu. Trong quá trình lập quy hoạch các phân khu đô thị, UBND thành phố Biên Hòa có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị An ninh Quốc phòng làm rõ về các kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, các nhu cầu về sử dụng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và sử dụng lao động trong các loại hình hoạt động và cụ thể hóa việc kết nối hoạt động giữa khu vực quân sự và dân sự, đảm bảo khả năng dung nạp của hệ thống hạ tầng chung của đô thị về lâu dài.