Document: Điều 2 Quyết định 243/2006/QĐ-TTg chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Ủy ban người Việt Nam ở nước ngoài thuộc Bộ Ngoại Giao

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2006", "sign_number": "243/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2006", "sign_number": "243/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2006", "sign_number": "243/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2006", "sign_number": "243/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2006", "sign_number": "243/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 243/2006/QĐ-TTg chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Ủy ban người Việt Nam ở nước ngoài thuộc Bộ Ngoại Giao có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài giúp Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Nghiên cứu, khảo sát, tổng hợp và đánh giá tình hình cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách, chiến lược vận động đối với người Việt Nam ở nước ngoài.
2. Chủ trì hoặc phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức và địa phương có liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài;
3. Chủ trì hoặc phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức và địa phương có liên quan tổ chức thực hiện và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chủ trương, chính sách, các văn bản pháp luật về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài;
4. Phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức và địa phương có liên quan trong việc bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người Việt Nam ở nước ngoài trên cơ sở pháp luật Việt Nam, luật pháp nước sở tại và luật pháp quốc tế;
5. Kiến nghị, thực hiện hoặc phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức và địa phương có liên quan thực hiện các biện pháp và phương thức vận động người Việt Nam ở nước ngoài nhằm giúp đồng bào ổn định cuộc sống, hội nhập vào đời sống xã hội nước sở tại, hướng về Tổ quốc; đấu tranh với những biểu hiện cố tình đi ngược lại lợi ích chung của dân tộc, gây phương hại cho cộng đồng và quan hệ hữu nghị hợp tác giữa nước sở tại với Việt Nam;
6. Phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức và địa phương có liên quan hỗ trợ người Việt Nam ở nước ngoài trong đầu tư, kinh doanh, hợp tác kinh tế, khoa học, kỹ thuật, công nghệ, văn hóa – xã hội ở trong nước; tổ chức, vận động và hỗ trợ các hoạt động hướng về Tổ quốc của đồng bào;
7. Phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức và địa phương có liên quan thông tin về đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước cho người Việt Nam ở nước ngoài; đáp ứng nhu cầu giữ gìn tiếng Việt, bản sắc văn hóa, đạo đức, thuần phong, mỹ tục và truyền thống dân tộc Việt Nam của đồng bào; tăng cường các mối giao lưu về kinh tế, văn hóa, thể thao, giáo dục, đào tạo, khoa học, kỹ thuật và công nghệ giữa cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài với đồng bào ở trong nước;
8. Phối hợp và hướng dẫn các cơ quan liên quan ở Trung ương, địa phương trong việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài; phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn các Bộ, ban, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiều người Việt Nam ở nước ngoài thành lập bộ phận chuyên trách công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức tổng kết, đánh giá và có những kiến nghị cần thiết đối với các hoạt động liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài của các Bộ, ban, ngành và địa phương;
9. Hướng dẫn các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài, xác định công tác này là một nhiệm vụ quan trọng của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
10. Thực hiện quan hệ hợp tác quốc tế liên quan đến công tác người Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của pháp luật;
11. Thực hiện quản lý nhà nước các tổ chức xã hội liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của pháp luật;
12. Quản lý công chức, viên chức và cơ sở vật chất của Ủy ban theo quy định của Nhà nước và phân cấp của Bộ Ngoại giao;
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác về công tác người Việt Nam ở nước ngoài theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài giúp Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Nghiên cứu, khảo sát, tổng hợp và đánh giá tình hình cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách, chiến lược vận động đối với người Việt Nam ở nước ngoài.
2. Chủ trì hoặc phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức và địa phương có liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài;
3. Chủ trì hoặc phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức và địa phương có liên quan tổ chức thực hiện và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chủ trương, chính sách, các văn bản pháp luật về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài;
4. Phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức và địa phương có liên quan trong việc bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người Việt Nam ở nước ngoài trên cơ sở pháp luật Việt Nam, luật pháp nước sở tại và luật pháp quốc tế;
5. Kiến nghị, thực hiện hoặc phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức và địa phương có liên quan thực hiện các biện pháp và phương thức vận động người Việt Nam ở nước ngoài nhằm giúp đồng bào ổn định cuộc sống, hội nhập vào đời sống xã hội nước sở tại, hướng về Tổ quốc; đấu tranh với những biểu hiện cố tình đi ngược lại lợi ích chung của dân tộc, gây phương hại cho cộng đồng và quan hệ hữu nghị hợp tác giữa nước sở tại với Việt Nam;
6. Phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức và địa phương có liên quan hỗ trợ người Việt Nam ở nước ngoài trong đầu tư, kinh doanh, hợp tác kinh tế, khoa học, kỹ thuật, công nghệ, văn hóa – xã hội ở trong nước; tổ chức, vận động và hỗ trợ các hoạt động hướng về Tổ quốc của đồng bào;
7. Phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức và địa phương có liên quan thông tin về đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước cho người Việt Nam ở nước ngoài; đáp ứng nhu cầu giữ gìn tiếng Việt, bản sắc văn hóa, đạo đức, thuần phong, mỹ tục và truyền thống dân tộc Việt Nam của đồng bào; tăng cường các mối giao lưu về kinh tế, văn hóa, thể thao, giáo dục, đào tạo, khoa học, kỹ thuật và công nghệ giữa cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài với đồng bào ở trong nước;
8. Phối hợp và hướng dẫn các cơ quan liên quan ở Trung ương, địa phương trong việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài; phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn các Bộ, ban, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiều người Việt Nam ở nước ngoài thành lập bộ phận chuyên trách công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức tổng kết, đánh giá và có những kiến nghị cần thiết đối với các hoạt động liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài của các Bộ, ban, ngành và địa phương;
9. Hướng dẫn các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài, xác định công tác này là một nhiệm vụ quan trọng của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
10. Thực hiện quan hệ hợp tác quốc tế liên quan đến công tác người Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của pháp luật;
11. Thực hiện quản lý nhà nước các tổ chức xã hội liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của pháp luật;
12. Quản lý công chức, viên chức và cơ sở vật chất của Ủy ban theo quy định của Nhà nước và phân cấp của Bộ Ngoại giao;
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác về công tác người Việt Nam ở nước ngoài theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và theo quy định của pháp luật.