Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2082/QĐ-UBND 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành dệt may 2020 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/06/2013", "sign_number": "2082/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/06/2013", "sign_number": "2082/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/06/2013", "sign_number": "2082/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/06/2013", "sign_number": "2082/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/06/2013", "sign_number": "2082/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2082/QĐ-UBND 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành dệt may 2020 2025

Điều 1. Phê duyệt dự án: “Quy hoạch phát triển dệt, may tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 và định hướng đến 2025”, với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Định hướng phát triển sản phẩm
a) Sản phẩm dệt
- Đối với ngành dệt thủ công truyền thống (dệt nhiễu, lụa tơ tằm, thổ cẩm…): Duy trì, phát huy, mở rộng địa bàn nhằm góp phần dịch chuyển cơ cấu lao động ở miền núi, nông thôn và gắn kết với phát triển du lịch làng nghề.
- Đối với dệt công nghiệp: Phát triển theo phương châm “đi tắt đón đầu”, thông qua định hướng lựa chọn đầu tư những công nghệ tiên tiến, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, tăng năng suất lao động, phấn đấu đa dạng mẫu mã sản phẩm để có thể cung cấp nguyên liệu đầu vào cho may mặc trong tỉnh, trong nước và hướng tới xuất khẩu.
b) Sản phẩm may
- Ưu tiên các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ và thiết bị hiện đại, nâng cao năng suất lao động, dịch chuyển dần từ phương thức gia công - xuất khẩu sang hình thức FOB (mua nguyên liệu, bán thành phẩm) và ODM (tự thiết kế, sản xuất, bán thành phầm) nhằm tăng thêm giá trị gia tăng.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tập trung đầu tư cho may xuất khẩu và hàng cao cấp, phấn đấu đến 2015 tỷ lệ hàng xuất khẩu chiếm 75%, năm 2020 chiếm 85%.
- Giai đoạn sau 2020: Đầu tư phát triển ngành công nghiệp thời trang, phấn đấu sau 2020, hình hành trung tâm thiết kế mẫu, trình diễn thời trang.
c) Phát triển công nghiệp phụ trợ dệt, may
- Tập trung phát triển nhanh và mạnh công nghiệp phụ trợ, tạo cơ sở cho sự phát triển bền vững ngành dệt may, bố trí các nhà máy sản xuất các sản phẩm phụ trợ (xơ, sợi, sợi tổng hợp, thuốc nhuộm, các phụ kiện…) tại các Khu công nghiệp (KCN), đặc biệt là Khu kinh tế Nghi Sơn, nhằm sử dụng các sản phẩm hóa dầu và thuận lợi cho khâu cung cấp nước và xử lý nước thải.
- Kết hợp song song giữa sản xuất nguyên phụ liệu ngành dệt, may với việc phát triển dịch vụ cung cấp nguyên phụ liệu đầu vào cho ngành may mặc, hình thành chuỗi cung ứng các sản phẩm trong nội bộ ngành.
- Tập trung đầu tư phát triển dâu tằm tơ tại 8 huyện trọng điểm khu vực đồng bằng và ven biển, gồm: Thiệu Hóa, Hậu Lộc, Yên Định, Thọ Xuân, Triệu Sơn, Vĩnh Lộc, Hoằng Hóa và Quảng Xương, nhằm ổn định vùng nguyên liệu cho dệt truyền thống.

Content:
Định hướng phát triển sản phẩm
a) Sản phẩm dệt
- Đối với ngành dệt thủ công truyền thống (dệt nhiễu, lụa tơ tằm, thổ cẩm…): Duy trì, phát huy, mở rộng địa bàn nhằm góp phần dịch chuyển cơ cấu lao động ở miền núi, nông thôn và gắn kết với phát triển du lịch làng nghề.
- Đối với dệt công nghiệp: Phát triển theo phương châm “đi tắt đón đầu”, thông qua định hướng lựa chọn đầu tư những công nghệ tiên tiến, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, tăng năng suất lao động, phấn đấu đa dạng mẫu mã sản phẩm để có thể cung cấp nguyên liệu đầu vào cho may mặc trong tỉnh, trong nước và hướng tới xuất khẩu.
b) Sản phẩm may
- Ưu tiên các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ và thiết bị hiện đại, nâng cao năng suất lao động, dịch chuyển dần từ phương thức gia công - xuất khẩu sang hình thức FOB (mua nguyên liệu, bán thành phẩm) và ODM (tự thiết kế, sản xuất, bán thành phầm) nhằm tăng thêm giá trị gia tăng.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tập trung đầu tư cho may xuất khẩu và hàng cao cấp, phấn đấu đến 2015 tỷ lệ hàng xuất khẩu chiếm 75%, năm 2020 chiếm 85%.
- Giai đoạn sau 2020: Đầu tư phát triển ngành công nghiệp thời trang, phấn đấu sau 2020, hình hành trung tâm thiết kế mẫu, trình diễn thời trang.
c) Phát triển công nghiệp phụ trợ dệt, may
- Tập trung phát triển nhanh và mạnh công nghiệp phụ trợ, tạo cơ sở cho sự phát triển bền vững ngành dệt may, bố trí các nhà máy sản xuất các sản phẩm phụ trợ (xơ, sợi, sợi tổng hợp, thuốc nhuộm, các phụ kiện…) tại các Khu công nghiệp (KCN), đặc biệt là Khu kinh tế Nghi Sơn, nhằm sử dụng các sản phẩm hóa dầu và thuận lợi cho khâu cung cấp nước và xử lý nước thải.
- Kết hợp song song giữa sản xuất nguyên phụ liệu ngành dệt, may với việc phát triển dịch vụ cung cấp nguyên phụ liệu đầu vào cho ngành may mặc, hình thành chuỗi cung ứng các sản phẩm trong nội bộ ngành.
- Tập trung đầu tư phát triển dâu tằm tơ tại 8 huyện trọng điểm khu vực đồng bằng và ven biển, gồm: Thiệu Hóa, Hậu Lộc, Yên Định, Thọ Xuân, Triệu Sơn, Vĩnh Lộc, Hoằng Hóa và Quảng Xương, nhằm ổn định vùng nguyên liệu cho dệt truyền thống.