Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 239/2005/QĐ-TTg đề án phát triển thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa vùng Bắc Trung Bộ

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/09/2005", "sign_number": "239/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/09/2005", "sign_number": "239/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/09/2005", "sign_number": "239/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/09/2005", "sign_number": "239/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/09/2005", "sign_number": "239/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 239/2005/QĐ-TTg đề án phát triển thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa vùng Bắc Trung Bộ

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển thành phố Vinh trở thành Trung tâm kinh tế, văn hóa vùng Bắc Trung Bộ với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Các chương trình, dự án định hướng ưu tiên nghiên cứu đầu tư
a) Dự án phát triển kết cấu hạ tầng:
- Đường cao tốc Hà Nội - Vinh, dài khoảng 230 km.
- Mở rộng đường 46 từ Vinh đi đường Hồ Chí Minh, dài khoảng 30 km.
- Đường, đê ven sông Lam: Cửa Hội - Nam Đàn, dài khoảng 55 km.
- Đường trung tâm Vinh - Cửa Lò, dài khoảng 12 km.
- Đường vành đai phía Tây, dài khoảng 5,6 km.
- Xây dựng cầu Bến Thủy II (nối đường tránh QL1 - Hà Tĩnh), dài khoảng 2,5 km.
- Xây dựng cầu Cửa Hội (nối Nghi Hải - Nghi Xuân), dài khoảng 2,5 km.
- Xây dựng mở rộng sân bay Vinh thành sân bay quốc tế.
- Di chuyển ga hàng hóa đường sắt ra ngoại thành.
- Nâng cấp cảng Cửa Lò, 3,5 triệu tấn/ năm.
- Nâng cấp tổng đài điện thoại, 500.000 số.
- Mở rộng nhà máy nước Vinh, 150.000 m3/ngày.
- Cải tạo hệ thống điện, cấp điện tại gia. 25.000 hộ.
- Dự án thoát nước thành phố giai đoạn III.
- Xây dựng dự án thoát nước nối sông Vinh và sông Kẻ Gai, dài khoảng 6,4 km.
- Kè và mở rộng sông Vinh theo quy hoạch, dài khoảng 10 km.
- Xây dựng kè kênh Bắc Vinh, dài khoảng 3,4 km.
b) Chương trình, dự án phát triển kinh tế:
- Phát triển công nghiệp:
+ Khu công nghiệp Bắc Vinh giai đoạn II, 74 ha.
+ Khu công nghiệp Nam Cấm, 327 ha.
+ Khu công nghiệp Nghi Hoa, 150 ha.
+ Khu công nghiệp Hưng Tây, 200 ha.
+ Các khu công nghiệp nhỏ, 80 ha.
+ Nhà máy liên doanh sản xuất máy nông nghiệp, 2.500 sản phẩm/năm.
+ Nhà máy sản xuất ô tô tải nhẹ, 10.000 sản phẩm năm.
+ Nhà máy chế biến nước có ga, 10 triệu lít/năm.
+ Nhà máy chế biến bánh kẹo cao cấp, 10.000 T/năm.
+ Nhà máy sản xuất bột dinh dưỡng trẻ em, 5.000 T/năm.
+ Nhà máy chế biến hải sản xuất khẩu, 5.000 T/năm.
+ Chế biến gỗ và đồ gỗ xuất khẩu, 5 triệu SP/năm.
+ Sản xuất gỗ ván ép, sợi gỗ ép và phủ Foocmêca, 10.000 m3/năm.
+ Nhà máy sản xuất bao bì, 20 triệu bao/năm.
+ Chế biến dược phẩm, 10.000 T/năm.
+ Nhà máy sản xuất sô đa, 200.000 T/năm.
­­- Phát triển thương mại - dịch vụ:
+ Trung tâm thương mại ngã tư chợ Vinh, 01 ha.
+ Trung tâm hội chợ, triển lãm, 03 ha.
+ Siêu thị Trường Thi, Bến thủy, Quán Bánh, Quán Hành, Cửa Hội, 2,5 ha.
+ Khu du lịch Núi Quyết - Bến Thủy, 105 ha.
+ Công viên Nam sông Vinh, 64 ha.
+ Khu du lịch sông Cấm.
+ Mở rộng Khu du lịch Cửa Lò.
+ Rừng sinh thái dọc sông Lam, 200 ha.
- Phát triển nông - ngư nghiệp:
+ Dự án trồng rau an toàn, 400 ha.
+ Dự án trồng hoa, cây cảnh, 100 ha.
+ Dự án nuôi trồng thủy sản, 500 ha.
c) Chương trình, dự án phát triển văn hóa - xã hội, khoa học và công nghệ:
- Xây dựng Trung tâm truyền hình khu vực; 10.000 m2.
- Trung tâm hội nghị, báo chí; 10.000 m2.
- Trung tâm điện ảnh, 5.000 m2.
- Chi nhánh Bảo tàng Dân tộc (Bắc miền Trung), 7.000 m2.
- Thư viện trung tâm, 7.000 m2.
- Nhà văn hóa các dân tộc Bắc Trung Bộ, 5.000 m2.
- Cung văn hóa thanh thiếu niên, 5.000 m2.
- Công viên thế giới tuổi thơ tại Cửa Lò, 100 ha.
- Phục hồi di tích Văn Miếu - Trường Thi Vinh.
- Xây dựng khu liên hợp thể thao vùng.
- Xây dựng trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia.
- Xây dựng bệnh viện đa khoa 700 giường.
- Xây dựng trung tâm dậy nghề kỹ thuật cao, 4.000 ha.
- Thành lập công viên công nghệ thông tin.
- Xây dựng trung tâm nghiên cứu cây lâm nghiệp, cây ăn quả.
- Xây dựng phân viện nghiên cứu và nuôi trồng thủy sản Bắc Trung Bộ.
- Nâng cấp 03 trường cao đẳng thành trường đại học.
- Thành lập 01 trường đại học tư thục.
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Thu hút đầu t­ư vào các dự án sản xuất, kinh doanh
Nghiên cứu áp dụng các cơ chế, chính sách ­ưu đãi đầu tư­ của các khu công nghiệp, các khu kinh tế, kinh tế - thương mại trong nước đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép thực hiện.
2. Các dự án đầu t­ư kết cấu hạ tầng
Ư­u tiên bố trí từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn vốn ODA cho các dự án kết cấu hạ tầng về giao thông, cấp điện... và các công trình kết cấu hạ tầng xã hội có tính chất vùng đặt tại thành phố Vinh.
3. Cơ chế, chính sách
a) Cho phép tiếp tục áp dụng theo Quy định tạm thời về một số nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của ủy ban nhân dân thành phố Vinh trong quản lý kinh tế - xã hội và đô thị ban hành kèm theo Quyết định số 503/TTg ngày 15 tháng 10 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ và theo quy định của Luật Ngân sách.
b) Cho phép thành phố thực hiện chính sách huy động nguồn lực từ việc sử dụng quỹ đất và giá trị quyền sử dụng đất. Cơ chế phát triển cơ sở hạ tầng từ nguồn quỹ đất thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và các Nghị định hướng dẫn về tiền thuê đất và tiền giao đất hiện hành.
c) Về phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.
4. Phát triển nguồn nhân lực
Tiếp tục thực hiện các chính sách thu hút lao động có trình độ cao ban hành kèm theo Quyết định số 30/QĐ-UB của ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
Nghiên cứu, mở rộng các ­ưu đãi đối với các chuyên gia có trình độ cao về làm việc tại thành phố Vinh nh­ư: bác sĩ, giáo viên đại học, chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ thông tin, lao động tay nghề cao...
Có chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động ven đô, chuyển đổi sang các ngành nghề phi nông nghiệp.
5. Cải cách hành chính
Tiếp tục cải cách hành chính, thực hiện các chính sách thông thoáng, "chế độ một cửa", tạo môi tr­ường đầu t­ư thông thoáng để thu hút đầu tư­ trong n­ước và nư­ớc ngoài vào đầu t­ư trong thành phố.
6. Tăng c­ường công tác quản lý đô thị
- Tăng c­ường công tác quy hoạch và quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch.
- Tiến hành thiết kế đô thị và quản lý kiến trúc cho các đ­ường phố chính của thành phố, để tạo ra phong cách và bộ mặt kiến trúc riêng của thành phố Vinh - Trung tâm của vùng Bắc Trung Bộ.
- Có cơ chế, chính sách để giải quyết các vấn đề xã hội khi mở rộng đô thị: chuyển đổi nghề nghiệp, giải quyết việc làm, tái định cư­...
- Tiếp tục phân cấp cho thành phố trong vấn đề quản lý phát triển đô thị, nhất là trong xây dựng và quản lý mạng l­ưới kết cấu hạ tầng đô thị.

Content:
Các chương trình, dự án định hướng ưu tiên nghiên cứu đầu tư
a) Dự án phát triển kết cấu hạ tầng:
- Đường cao tốc Hà Nội - Vinh, dài khoảng 230 km.
- Mở rộng đường 46 từ Vinh đi đường Hồ Chí Minh, dài khoảng 30 km.
- Đường, đê ven sông Lam: Cửa Hội - Nam Đàn, dài khoảng 55 km.
- Đường trung tâm Vinh - Cửa Lò, dài khoảng 12 km.
- Đường vành đai phía Tây, dài khoảng 5,6 km.
- Xây dựng cầu Bến Thủy II (nối đường tránh QL1 - Hà Tĩnh), dài khoảng 2,5 km.
- Xây dựng cầu Cửa Hội (nối Nghi Hải - Nghi Xuân), dài khoảng 2,5 km.
- Xây dựng mở rộng sân bay Vinh thành sân bay quốc tế.
- Di chuyển ga hàng hóa đường sắt ra ngoại thành.
- Nâng cấp cảng Cửa Lò, 3,5 triệu tấn/ năm.
- Nâng cấp tổng đài điện thoại, 500.000 số.
- Mở rộng nhà máy nước Vinh, 150.000 m3/ngày.
- Cải tạo hệ thống điện, cấp điện tại gia. 25.000 hộ.
- Dự án thoát nước thành phố giai đoạn III.
- Xây dựng dự án thoát nước nối sông Vinh và sông Kẻ Gai, dài khoảng 6,4 km.
- Kè và mở rộng sông Vinh theo quy hoạch, dài khoảng 10 km.
- Xây dựng kè kênh Bắc Vinh, dài khoảng 3,4 km.
b) Chương trình, dự án phát triển kinh tế:
- Phát triển công nghiệp:
+ Khu công nghiệp Bắc Vinh giai đoạn II, 74 ha.
+ Khu công nghiệp Nam Cấm, 327 ha.
+ Khu công nghiệp Nghi Hoa, 150 ha.
+ Khu công nghiệp Hưng Tây, 200 ha.
+ Các khu công nghiệp nhỏ, 80 ha.
+ Nhà máy liên doanh sản xuất máy nông nghiệp, 2.500 sản phẩm/năm.
+ Nhà máy sản xuất ô tô tải nhẹ, 10.000 sản phẩm năm.
+ Nhà máy chế biến nước có ga, 10 triệu lít/năm.
+ Nhà máy chế biến bánh kẹo cao cấp, 10.000 T/năm.
+ Nhà máy sản xuất bột dinh dưỡng trẻ em, 5.000 T/năm.
+ Nhà máy chế biến hải sản xuất khẩu, 5.000 T/năm.
+ Chế biến gỗ và đồ gỗ xuất khẩu, 5 triệu SP/năm.
+ Sản xuất gỗ ván ép, sợi gỗ ép và phủ Foocmêca, 10.000 m3/năm.
+ Nhà máy sản xuất bao bì, 20 triệu bao/năm.
+ Chế biến dược phẩm, 10.000 T/năm.
+ Nhà máy sản xuất sô đa, 200.000 T/năm.
­­- Phát triển thương mại - dịch vụ:
+ Trung tâm thương mại ngã tư chợ Vinh, 01 ha.
+ Trung tâm hội chợ, triển lãm, 03 ha.
+ Siêu thị Trường Thi, Bến thủy, Quán Bánh, Quán Hành, Cửa Hội, 2,5 ha.
+ Khu du lịch Núi Quyết - Bến Thủy, 105 ha.
+ Công viên Nam sông Vinh, 64 ha.
+ Khu du lịch sông Cấm.
+ Mở rộng Khu du lịch Cửa Lò.
+ Rừng sinh thái dọc sông Lam, 200 ha.
- Phát triển nông - ngư nghiệp:
+ Dự án trồng rau an toàn, 400 ha.
+ Dự án trồng hoa, cây cảnh, 100 ha.
+ Dự án nuôi trồng thủy sản, 500 ha.
c) Chương trình, dự án phát triển văn hóa - xã hội, khoa học và công nghệ:
- Xây dựng Trung tâm truyền hình khu vực; 10.000 m2.
- Trung tâm hội nghị, báo chí; 10.000 m2.
- Trung tâm điện ảnh, 5.000 m2.
- Chi nhánh Bảo tàng Dân tộc (Bắc miền Trung), 7.000 m2.
- Thư viện trung tâm, 7.000 m2.
- Nhà văn hóa các dân tộc Bắc Trung Bộ, 5.000 m2.
- Cung văn hóa thanh thiếu niên, 5.000 m2.
- Công viên thế giới tuổi thơ tại Cửa Lò, 100 ha.
- Phục hồi di tích Văn Miếu - Trường Thi Vinh.
- Xây dựng khu liên hợp thể thao vùng.
- Xây dựng trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia.
- Xây dựng bệnh viện đa khoa 700 giường.
- Xây dựng trung tâm dậy nghề kỹ thuật cao, 4.000 ha.
- Thành lập công viên công nghệ thông tin.
- Xây dựng trung tâm nghiên cứu cây lâm nghiệp, cây ăn quả.
- Xây dựng phân viện nghiên cứu và nuôi trồng thủy sản Bắc Trung Bộ.
- Nâng cấp 03 trường cao đẳng thành trường đại học.
- Thành lập 01 trường đại học tư thục.
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Thu hút đầu t­ư vào các dự án sản xuất, kinh doanh
Nghiên cứu áp dụng các cơ chế, chính sách ­ưu đãi đầu tư­ của các khu công nghiệp, các khu kinh tế, kinh tế - thương mại trong nước đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép thực hiện.
2. Các dự án đầu t­ư kết cấu hạ tầng
Ư­u tiên bố trí từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn vốn ODA cho các dự án kết cấu hạ tầng về giao thông, cấp điện... và các công trình kết cấu hạ tầng xã hội có tính chất vùng đặt tại thành phố Vinh.
3. Cơ chế, chính sách
a) Cho phép tiếp tục áp dụng theo Quy định tạm thời về một số nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của ủy ban nhân dân thành phố Vinh trong quản lý kinh tế - xã hội và đô thị ban hành kèm theo Quyết định số 503/TTg ngày 15 tháng 10 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ và theo quy định của Luật Ngân sách.
b) Cho phép thành phố thực hiện chính sách huy động nguồn lực từ việc sử dụng quỹ đất và giá trị quyền sử dụng đất. Cơ chế phát triển cơ sở hạ tầng từ nguồn quỹ đất thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và các Nghị định hướng dẫn về tiền thuê đất và tiền giao đất hiện hành.
c) Về phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.
4. Phát triển nguồn nhân lực
Tiếp tục thực hiện các chính sách thu hút lao động có trình độ cao ban hành kèm theo Quyết định số 30/QĐ-UB của ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
Nghiên cứu, mở rộng các ­ưu đãi đối với các chuyên gia có trình độ cao về làm việc tại thành phố Vinh nh­ư: bác sĩ, giáo viên đại học, chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ thông tin, lao động tay nghề cao...
Có chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động ven đô, chuyển đổi sang các ngành nghề phi nông nghiệp.
5. Cải cách hành chính
Tiếp tục cải cách hành chính, thực hiện các chính sách thông thoáng, "chế độ một cửa", tạo môi tr­ường đầu t­ư thông thoáng để thu hút đầu tư­ trong n­ước và nư­ớc ngoài vào đầu t­ư trong thành phố.
6. Tăng c­ường công tác quản lý đô thị
- Tăng c­ường công tác quy hoạch và quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch.
- Tiến hành thiết kế đô thị và quản lý kiến trúc cho các đ­ường phố chính của thành phố, để tạo ra phong cách và bộ mặt kiến trúc riêng của thành phố Vinh - Trung tâm của vùng Bắc Trung Bộ.
- Có cơ chế, chính sách để giải quyết các vấn đề xã hội khi mở rộng đô thị: chuyển đổi nghề nghiệp, giải quyết việc làm, tái định cư­...
- Tiếp tục phân cấp cho thành phố trong vấn đề quản lý phát triển đô thị, nhất là trong xây dựng và quản lý mạng l­ưới kết cấu hạ tầng đô thị.