Document: Điều 1 Quyết định 2244/QĐ-UBND 2022 phê duyệt mạng lưới quan trắc môi trường Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/10/2022", "sign_number": "2244/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Cảnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/10/2022", "sign_number": "2244/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Cảnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/10/2022", "sign_number": "2244/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Cảnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/10/2022", "sign_number": "2244/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Cảnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/10/2022", "sign_number": "2244/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Cảnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2244/QĐ-UBND 2022 phê duyệt mạng lưới quan trắc môi trường Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre bao gồm các nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC
1. Mục tiêu
- Xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre phải đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ với mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia, áp dụng công nghệ quan trắc tiên tiến nhằm đáp ứng nhu cầu cung c ấp số liệu cơ bản về các thành phần môi trường. Ngoài ra, mạng lưới cần xây dựng với mức độ ổn định lâu dài có thể kết hợp với các nhiệm vụ khác về bảo vệ môi trường của tỉnh, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững.
- Bảo đảm cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin về chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh phục vụ công tác quản lý, bảo vệ môi trường và dự báo các nguy cơ xảy ra ô nhiễm, đáp ứng các yêu cầu phát triển bền vững giữa 03 yếu tố kinh tế - xã hội - môi trường.
2. Nguyên tắc xây dựng mạng lưới quan trắc
- Gắn liền với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, tuân thủ các quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hoạt động quan trắc môi trường, đáp ứng được yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
- Tiếp tục khai thác và kế thừa mạng lưới quan trắc của tỉnh qua các năm nhằm đảm bảo tính liên tục của hệ thống cơ sở dữ liệu quan trắc. Đồng thời tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung, loại bỏ, tạm ngưng các vị trí quan trắc không còn phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
- Mạng lưới quan trắc môi trường có tính mở và động, thích nghi với những yêu cầu và xu thế phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh.
- Các vị trí quan trắc được lựa chọn phải đảm bảo tính đại diện về chất lượng môi trường, tính ổn định, lâu dài, dễ tiếp cận, an toàn và phù hợp với điều kiện thực tế.
3. Yêu cầu xây dựng mạng lưới quan trắc
- Mạng lưới quan trắc phải đảm bảo tính khoa học, hiện đại, các điểm quan trắc phải có tính đại diện cao, phản ánh được hiện trạng khu vực quan trắc.
- Mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh phải có tính kế thừa, tận dụng tối đa cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ quan trắc viên hiện có; đầu tư xây dựng mới phải tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, đáp ứng yêu cầu số liệu, thông tin điều tra cơ bản về môi trường của tỉnh, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển; từng bước hiện đại hóa thiết bị quan trắc, phân tích, truyền tin và xử lý thông tin theo hướng số hóa, tự động trên cơ sở ứng dụng công nghệ trong và ngoài nước.
- Mạng lưới quan trắc phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, đáp ứng được yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước, đảm bảo về chất lượng, thời gian thực hiện, có tính khả thi và phù hợp với nguồn lực để triển khai thực hiện nhiệm vụ một cách có hiệu quả.
- Mạng lưới quan trắc phải tuân thủ các cơ sở pháp lý, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn đối với việc xây dựng mạng lưới.
- Hoạt động quan trắc môi trường phải được bảo đảm chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước, đồng thời huy động tối đa các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
II. PHẠM VI CỦA MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC
Mạng lưới quan trắc môi trường được thực hiện trên địa bàn thành phố Bến Tre và các huyện Giồng Trôm, Ba Tri, Bình Đại, Châu Thành, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam, Chợ Lách, Thạnh Phú; đảm bảo hoạt động lâu dài, ổn định và có thể kết hợp được với các lĩnh vực tài nguyên nước, môi trường, biển. Mạng lưới này không bao gồm các trạm quan trắc mang tính đặc thù, phục vụ riêng cho các đơn vị, doanh nghiệp.
III. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC
Mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre thực hiện quan trắc các thành phần môi trường bao gồm: nước dưới đất (nước ngầm), nước mưa, nước mặt lục địa, thủy sinh và trầm tích, nước biển ven bờ, đất, không khí xung quanh thuộc quan trắc môi trường định kỳ và các trạm quan trắc tự động. Cụ thể như sau:
1. Quan trắc môi trường định kỳ
Căn cứ các quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hoạt động quan trắc môi trường, gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực môi trường, mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre được phân kỳ thành 02 giai đoạn để thực hiện là giai đoạn 2023 - 2025 và giai đoạn 2026 - 2030 với các thành phần môi trường chính như sau:
a) Mạng lưới quan trắc môi trường nước mặt lục địa
- Giai đoạn 2023 - 2025: 60 vị trí (gồm 02 vị trí tại khu vực thượng nguồn; 28 vị trí trên sông, rạch chính chảy qua địa bàn tỉnh; 14 vị trí trên kênh chảy qua khu vực đô thị; 08 vị trí trên các kênh nội đồng; 04 vị trí tại khu vực cửa sông, ven biển; 04 vị trí tại khu vực cảng). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
- Giai đoạn 2026 - 2030: tiếp tục duy trì các vị trí quan trắc hiện hữu.
b) Mạng lưới quan trắc môi trường nước biển ven bờ
- Giai đoạn 2023 - 2025: 06 vị trí (02 vị trí trên địa bàn huyện Bình Đại; 02 vị trí trên địa bàn huyện Thạnh Phú và 02 vị trí trên địa bàn huyện Ba Tri). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
- Giai đoạn 2026 - 2030: tiếp tục duy trì các vị trí quan trắc hiện hữu.
c) Mạng lưới quan trắc môi trường không khí xung quanh
- Giai đoạn 2023 - 2025: 38 vị trí (gồm 14 vị trí tại khu vực đô thị, giao thông; 06 vị trí tại khu vực làng nghề truyền thống; 06 vị trí tại Khu - Cụm Công nghiệp; 07 vị trí tại các chôn lấp rác tập trung; 04 vị trí tại khu vực Cảng; 01 vị trí tại khu bảo tồn, sinh thái). Chi tiết tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Giai đoạn 2026 - 2030: 41 vị trí (gồm 17 vị trí tại khu vực đô thị, giao thông; 06 vị trí tại khu vực làng nghề truyền thống; 06 vị trí tại Khu - Cụm Công nghiệp; 07 vị trí tại các chôn lấp rác tập trung; 04 vị trí tại khu vực Cảng; 01 vị trí tại khu bảo tồn, sinh thái). Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.
d) Mạng lưới quan trắc môi trường trầm tích
- Giai đoạn 2023 - 2025: không thực hiện quan trắc trầm tích.
- Giai đoạn 2026 - 2030: 27 vị trí (gồm 02 vị trí tại khu vực thượng nguồn; 07 vị trí trên sông, rạch chính chảy qua địa bàn tỉnh; 04 vị trí trên kênh chảy qua khu vực đô thị; 04 vị trí tại khu vực cửa sông, ven biển; 04 vị trí tại khu vực cảng; 06 vị trí tại khu vực biển ven bờ). Chi tiết tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
đ) Mạng lưới quan trắc môi trường nước dưới đất (nước ngầm)
- Giai đoạn 2023 - 2025: 12 vị trí (gồm 04 vị trí tại các Khu - Cụm công nghiệp; 04 vị trí tại khu vực bãi chôn lấp rác tập trung; 04 vị trí tại khu vực xâm nhập mặn). Chi tiết tại Phụ lục số V ban hành kèm theo Quyết định này.
- Giai đoạn 2026 - 2030: tiếp tục duy trì các vị trí quan trắc hiện hữu.
e) Mạng lưới quan trắc môi trường đất
- Giai đoạn 2023 - 2025: không thực hiện quan trắc môi trường đất.
- Giai đoạn 2026 - 2030: 32 vị trí (gồm 08 vị trí đất chuyên canh cây lúa, cây ăn trái; 07 vị trí đất nuôi trồng thủy sản, bùn đáy cửa sông; 08 vị trí tại bãi chôn lấp rác, nhà máy xử lý rác thải; 04 vị trí tại khu bảo tồn thiên nhiên; 05 vị trí tại các Khu
- Cụm công nghiệp). Chi tiết tại Phụ lục số VI ban hành kèm theo Quyết định này. g) Mạng lưới quan trắc môi trường nước mưa
- Giai đoạn 2023 - 2025: không thực hiện quan trắc môi trường nước mưa.
- Giai đoạn 2026 - 2030: 09 vị trí trên địa bàn thành phố Bến Tre và các huyện như Châu Thành, Chợ Lách, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam, Giồng Trôm, Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú. Chi tiết tại Phụ lục số VII ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Quan trắc tự động, liên tục
a) Giai đoạn 2023 - 2025
- Môi trường nước mặt: tiếp tục vận hành 20 trạm quan trắc nước mặt tự động, liên tục (gồm: 08 trạm tại sông Hàm Luông; 04 trạm tại sông Cổ Chiên; 04 trạm tại sông Ba Lai; 04 trạm tại sông Tiền).
- Môi trường không khí xung quanh: lắp đặt thêm 03 trạm quan trắc tự động, liên tục môi trường không khí xung quanh trên địa bàn tỉnh.
b) Giai đoạn 2026 - 2030
- Môi trường nước mặt: tiếp tục vận hành 20 trạm quan trắc tự động, liên tục đã được đầu tư giai đoạn 2023 - 2025.
- Môi trường không khí xung quanh: tiếp tục vận hành 03 trạm tự động, liên tục đã được đầu tư; đồng thời nâng cấp dữ liệu quan trắc môi trường, đảm bảo thông tin thông suốt, đồng bộ, có hệ thống và độ tin cậy cao.
IV. THÔNG SỐ VÀ TẦN SUẤT QUAN TRẮC
Đối với từng thành phần mạng lưới quan trắc việc lựa chọn thông số và tần suất thực hiện phải được tuân thủ theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội tương ứng với từng thời điểm triển khai để lựa chọn cho phù hợp.
1. Mạng lưới quan trắc môi trường nước mặt lục địa
a) Giai đoạn 2023 - 2025
- Thông số: Nhiệt độ, pH, Oxy hòa tan (DO), Độ muối, TSS, BOD5, COD, NH4+, NO3-, NO2- , Tổng Coliform, E.coli, PO43- , Fe, tổng dầu mỡ (oils & grease).
- Tần suất: 6 đợt/năm.
b) Giai đoạn 2026 - 2030
- Thông số: tiếp tục quan trắc theo các thông số quy định tại giai đoạn 2023 - 2025; bổ sung thêm thông số thuốc bảo vệ thực vật gốc Clo hữu cơ (lựa chọn hoạt chất quan trắc theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, điều kiện thực tế của tỉnh).
- Tần suất: 6 đợt/năm.
2. Mạng lưới quan trắc môi trường nước biển ven bờ
a) Giai đoạn 2023 - 2025
- Thông số: Nhiệt độ, pH, Oxy hòa tan (DO), Độ muối, TSS, NH4+, PO43- , tổng Coliform, Dầu mỡ khoáng, Fe, As, Cd.
- Tần suất: 6 đợt/năm.
b) Giai đoạn 2026 - 2030
- Thông số: tiếp tục quan trắc theo các thông số quy định tại giai đoạn 2023 - 2030; bổ sung thêm thông số thuốc bảo vệ thực vật gốc Clo hữu cơ (lựa chọn hoạt chất quan trắc theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và điều kiện thực tế của tỉnh).
- Tần suất: 6 đợt/năm.
3. Mạng lưới quan trắc môi trường không khí xung quanh
a) Giai đoạn 2023 - 2025
- Thông số: Nhiệt độ; Tốc độ gió; Độ ẩm; Tiếng ồn; Tổng bụi lơ lửng (TSP); Bụi PM10; CO; SO2; NO2; O3, NH3, H2S (thông số NH3, H2S được quan trắc tại c ác vị trí thuộc khu vực làng nghề truyền thống; Khu - Cụm Công nghiệp; bãi chôn lấp rác tập trung; khu vực Cảng).
- Tần suất: 6 đợt/năm.
b) Giai đoạn 2026 - 2030
- Thông số: tiếp tục quan trắc theo các thông số quy định tại giai đoạn 2023 - 2030.
- Tần suất: 6 đợt/năm.
4. Mạng lưới quan trắc môi trường nước dưới đất (nước ngầm)
a) Giai đoạn 2023 - 2025
- Thông số: pH, tổng chất rắn hòa tan (TDS), độ muối (quan trắc tại các vị trí xâm nhập mặn), chỉ số Pemanganat, NH4+, NO3-, Cl-, NO2-, SO42-, Độ cứng tổng số (tính theo CaCO3), Fe, As, Pb, Mn, Hg, tổng Coliform, E.Coli.
- Tần suất: 4 đợt/năm.
b) Giai đoạn 2026 - 2030
- Thông số: tiếp tục quan trắc theo các thông số quy định tại giai đoạn 2023 - 2030; bổ sung thêm thông số thuốc bảo vệ thực vật gốc Clo hữu cơ (lựa chọn hoạt chất quan trắc theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và điều kiện thực tế của tỉnh).
- Tần suất: 4 đợt/năm.
5. Mạng lưới quan trắc môi trường trầm tích
Giai đoạn 2026 - 2030:
- Thông số: Pb, As, Cu, Zn, Hg, Cd, Tổng Crôm, thuốc bảo vệ thực vật gốc Clo hữu cơ (lựa chọn hoạt chất quan trắc theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và điều kiện thực tế của tỉnh).
- Tần suất: 2 đợt/năm.
6. Mạng lưới quan trắc môi trường đất
Giai đoạn 2026 - 2030:
- Thông số: Cd, As, Hg, thuốc bảo vệ thực vật gốc Clo hữu cơ, lân hữu cơ (lựa chọn hoạt chất quan trắc theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và điều kiện thực tế của tỉnh).
- Tần suất: 2 đợt/năm.
7. Mạng lưới quan trắc môi trường nước mưa
Giai đoạn 2026 - 2030:
- Thông số: pH, Cl-, NO2-, NO3-, NH4+, SO42-, Na+.
- Tần suất: 2 đợt/năm (đầu và cuối mùa mưa).
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện mạng lưới quan trắc môi trường từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn tài chính hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì thực hiện các nội dung của mạng lưới quan trắc, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường của tỉnh để kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp tổ chức thực hiện, ngăn ngừa ô nhiễm, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Phê duyệt và công bố kết quả quan trắc môi trường (quan trắc định kỳ và quan trắc tự động, liên tục) trên trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện và kiến nghị những vấn đề mới phát sinh vượt thẩm quyền; tham mưu công bố kết quả quan trắc môi trường trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổng hợp, báo cáo kết quả quan trắc môi trường (quan trắc định kỳ và quan trắc tự động, liên tục) của tỉnh cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường cho các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có nhu cầu theo quy định của pháp luật, đồng thời thực hiện công khai các dữ liệu quan trắc theo quy định, trừ các thông tin, số liệu thuộc danh mục bí mật Nhà nước.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan xây dựng, thực hiện các Kế hoạch, đề án tăng cường nguồn lực (nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị,…) và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công tác quan trắc môi trường nhằm đảm bảo khả năng thực hiện tốt nhiệm vụ đến năm 2030.
2. Các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác quan trắc các thành phần môi trường; tổng hợp, đánh giá nguyên nhân ô nhiễm môi trường kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp phù hợp và các vấn đề liên quan trong quá trình thực hiện các nội dung của công tác quan trắc.

Content:
Điều 1. Phê duyệt mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre bao gồm các nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC
1. Mục tiêu
- Xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre phải đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ với mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia, áp dụng công nghệ quan trắc tiên tiến nhằm đáp ứng nhu cầu cung c ấp số liệu cơ bản về các thành phần môi trường. Ngoài ra, mạng lưới cần xây dựng với mức độ ổn định lâu dài có thể kết hợp với các nhiệm vụ khác về bảo vệ môi trường của tỉnh, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững.
- Bảo đảm cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin về chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh phục vụ công tác quản lý, bảo vệ môi trường và dự báo các nguy cơ xảy ra ô nhiễm, đáp ứng các yêu cầu phát triển bền vững giữa 03 yếu tố kinh tế - xã hội - môi trường.
2. Nguyên tắc xây dựng mạng lưới quan trắc
- Gắn liền với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, tuân thủ các quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hoạt động quan trắc môi trường, đáp ứng được yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
- Tiếp tục khai thác và kế thừa mạng lưới quan trắc của tỉnh qua các năm nhằm đảm bảo tính liên tục của hệ thống cơ sở dữ liệu quan trắc. Đồng thời tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung, loại bỏ, tạm ngưng các vị trí quan trắc không còn phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
- Mạng lưới quan trắc môi trường có tính mở và động, thích nghi với những yêu cầu và xu thế phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh.
- Các vị trí quan trắc được lựa chọn phải đảm bảo tính đại diện về chất lượng môi trường, tính ổn định, lâu dài, dễ tiếp cận, an toàn và phù hợp với điều kiện thực tế.
3. Yêu cầu xây dựng mạng lưới quan trắc
- Mạng lưới quan trắc phải đảm bảo tính khoa học, hiện đại, các điểm quan trắc phải có tính đại diện cao, phản ánh được hiện trạng khu vực quan trắc.
- Mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh phải có tính kế thừa, tận dụng tối đa cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ quan trắc viên hiện có; đầu tư xây dựng mới phải tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, đáp ứng yêu cầu số liệu, thông tin điều tra cơ bản về môi trường của tỉnh, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển; từng bước hiện đại hóa thiết bị quan trắc, phân tích, truyền tin và xử lý thông tin theo hướng số hóa, tự động trên cơ sở ứng dụng công nghệ trong và ngoài nước.
- Mạng lưới quan trắc phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, đáp ứng được yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước, đảm bảo về chất lượng, thời gian thực hiện, có tính khả thi và phù hợp với nguồn lực để triển khai thực hiện nhiệm vụ một cách có hiệu quả.
- Mạng lưới quan trắc phải tuân thủ các cơ sở pháp lý, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn đối với việc xây dựng mạng lưới.
- Hoạt động quan trắc môi trường phải được bảo đảm chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước, đồng thời huy động tối đa các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
II. PHẠM VI CỦA MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC
Mạng lưới quan trắc môi trường được thực hiện trên địa bàn thành phố Bến Tre và các huyện Giồng Trôm, Ba Tri, Bình Đại, Châu Thành, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam, Chợ Lách, Thạnh Phú; đảm bảo hoạt động lâu dài, ổn định và có thể kết hợp được với các lĩnh vực tài nguyên nước, môi trường, biển. Mạng lưới này không bao gồm các trạm quan trắc mang tính đặc thù, phục vụ riêng cho các đơn vị, doanh nghiệp.
III. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC
Mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre thực hiện quan trắc các thành phần môi trường bao gồm: nước dưới đất (nước ngầm), nước mưa, nước mặt lục địa, thủy sinh và trầm tích, nước biển ven bờ, đất, không khí xung quanh thuộc quan trắc môi trường định kỳ và các trạm quan trắc tự động. Cụ thể như sau:
1. Quan trắc môi trường định kỳ
Căn cứ các quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hoạt động quan trắc môi trường, gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực môi trường, mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre được phân kỳ thành 02 giai đoạn để thực hiện là giai đoạn 2023 - 2025 và giai đoạn 2026 - 2030 với các thành phần môi trường chính như sau:
a) Mạng lưới quan trắc môi trường nước mặt lục địa
- Giai đoạn 2023 - 2025: 60 vị trí (gồm 02 vị trí tại khu vực thượng nguồn; 28 vị trí trên sông, rạch chính chảy qua địa bàn tỉnh; 14 vị trí trên kênh chảy qua khu vực đô thị; 08 vị trí trên các kênh nội đồng; 04 vị trí tại khu vực cửa sông, ven biển; 04 vị trí tại khu vực cảng). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
- Giai đoạn 2026 - 2030: tiếp tục duy trì các vị trí quan trắc hiện hữu.
b) Mạng lưới quan trắc môi trường nước biển ven bờ
- Giai đoạn 2023 - 2025: 06 vị trí (02 vị trí trên địa bàn huyện Bình Đại; 02 vị trí trên địa bàn huyện Thạnh Phú và 02 vị trí trên địa bàn huyện Ba Tri). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
- Giai đoạn 2026 - 2030: tiếp tục duy trì các vị trí quan trắc hiện hữu.
c) Mạng lưới quan trắc môi trường không khí xung quanh
- Giai đoạn 2023 - 2025: 38 vị trí (gồm 14 vị trí tại khu vực đô thị, giao thông; 06 vị trí tại khu vực làng nghề truyền thống; 06 vị trí tại Khu - Cụm Công nghiệp; 07 vị trí tại các chôn lấp rác tập trung; 04 vị trí tại khu vực Cảng; 01 vị trí tại khu bảo tồn, sinh thái). Chi tiết tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Giai đoạn 2026 - 2030: 41 vị trí (gồm 17 vị trí tại khu vực đô thị, giao thông; 06 vị trí tại khu vực làng nghề truyền thống; 06 vị trí tại Khu - Cụm Công nghiệp; 07 vị trí tại các chôn lấp rác tập trung; 04 vị trí tại khu vực Cảng; 01 vị trí tại khu bảo tồn, sinh thái). Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.
d) Mạng lưới quan trắc môi trường trầm tích
- Giai đoạn 2023 - 2025: không thực hiện quan trắc trầm tích.
- Giai đoạn 2026 - 2030: 27 vị trí (gồm 02 vị trí tại khu vực thượng nguồn; 07 vị trí trên sông, rạch chính chảy qua địa bàn tỉnh; 04 vị trí trên kênh chảy qua khu vực đô thị; 04 vị trí tại khu vực cửa sông, ven biển; 04 vị trí tại khu vực cảng; 06 vị trí tại khu vực biển ven bờ). Chi tiết tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
đ) Mạng lưới quan trắc môi trường nước dưới đất (nước ngầm)
- Giai đoạn 2023 - 2025: 12 vị trí (gồm 04 vị trí tại các Khu - Cụm công nghiệp; 04 vị trí tại khu vực bãi chôn lấp rác tập trung; 04 vị trí tại khu vực xâm nhập mặn). Chi tiết tại Phụ lục số V ban hành kèm theo Quyết định này.
- Giai đoạn 2026 - 2030: tiếp tục duy trì các vị trí quan trắc hiện hữu.
e) Mạng lưới quan trắc môi trường đất
- Giai đoạn 2023 - 2025: không thực hiện quan trắc môi trường đất.
- Giai đoạn 2026 - 2030: 32 vị trí (gồm 08 vị trí đất chuyên canh cây lúa, cây ăn trái; 07 vị trí đất nuôi trồng thủy sản, bùn đáy cửa sông; 08 vị trí tại bãi chôn lấp rác, nhà máy xử lý rác thải; 04 vị trí tại khu bảo tồn thiên nhiên; 05 vị trí tại các Khu
- Cụm công nghiệp). Chi tiết tại Phụ lục số VI ban hành kèm theo Quyết định này. g) Mạng lưới quan trắc môi trường nước mưa
- Giai đoạn 2023 - 2025: không thực hiện quan trắc môi trường nước mưa.
- Giai đoạn 2026 - 2030: 09 vị trí trên địa bàn thành phố Bến Tre và các huyện như Châu Thành, Chợ Lách, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam, Giồng Trôm, Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú. Chi tiết tại Phụ lục số VII ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Quan trắc tự động, liên tục
a) Giai đoạn 2023 - 2025
- Môi trường nước mặt: tiếp tục vận hành 20 trạm quan trắc nước mặt tự động, liên tục (gồm: 08 trạm tại sông Hàm Luông; 04 trạm tại sông Cổ Chiên; 04 trạm tại sông Ba Lai; 04 trạm tại sông Tiền).
- Môi trường không khí xung quanh: lắp đặt thêm 03 trạm quan trắc tự động, liên tục môi trường không khí xung quanh trên địa bàn tỉnh.
b) Giai đoạn 2026 - 2030
- Môi trường nước mặt: tiếp tục vận hành 20 trạm quan trắc tự động, liên tục đã được đầu tư giai đoạn 2023 - 2025.
- Môi trường không khí xung quanh: tiếp tục vận hành 03 trạm tự động, liên tục đã được đầu tư; đồng thời nâng cấp dữ liệu quan trắc môi trường, đảm bảo thông tin thông suốt, đồng bộ, có hệ thống và độ tin cậy cao.
IV. THÔNG SỐ VÀ TẦN SUẤT QUAN TRẮC
Đối với từng thành phần mạng lưới quan trắc việc lựa chọn thông số và tần suất thực hiện phải được tuân thủ theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội tương ứng với từng thời điểm triển khai để lựa chọn cho phù hợp.
1. Mạng lưới quan trắc môi trường nước mặt lục địa
a) Giai đoạn 2023 - 2025
- Thông số: Nhiệt độ, pH, Oxy hòa tan (DO), Độ muối, TSS, BOD5, COD, NH4+, NO3-, NO2- , Tổng Coliform, E.coli, PO43- , Fe, tổng dầu mỡ (oils & grease).
- Tần suất: 6 đợt/năm.
b) Giai đoạn 2026 - 2030
- Thông số: tiếp tục quan trắc theo các thông số quy định tại giai đoạn 2023 - 2025; bổ sung thêm thông số thuốc bảo vệ thực vật gốc Clo hữu cơ (lựa chọn hoạt chất quan trắc theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, điều kiện thực tế của tỉnh).
- Tần suất: 6 đợt/năm.
2. Mạng lưới quan trắc môi trường nước biển ven bờ
a) Giai đoạn 2023 - 2025
- Thông số: Nhiệt độ, pH, Oxy hòa tan (DO), Độ muối, TSS, NH4+, PO43- , tổng Coliform, Dầu mỡ khoáng, Fe, As, Cd.
- Tần suất: 6 đợt/năm.
b) Giai đoạn 2026 - 2030
- Thông số: tiếp tục quan trắc theo các thông số quy định tại giai đoạn 2023 - 2030; bổ sung thêm thông số thuốc bảo vệ thực vật gốc Clo hữu cơ (lựa chọn hoạt chất quan trắc theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và điều kiện thực tế của tỉnh).
- Tần suất: 6 đợt/năm.
3. Mạng lưới quan trắc môi trường không khí xung quanh
a) Giai đoạn 2023 - 2025
- Thông số: Nhiệt độ; Tốc độ gió; Độ ẩm; Tiếng ồn; Tổng bụi lơ lửng (TSP); Bụi PM10; CO; SO2; NO2; O3, NH3, H2S (thông số NH3, H2S được quan trắc tại c ác vị trí thuộc khu vực làng nghề truyền thống; Khu - Cụm Công nghiệp; bãi chôn lấp rác tập trung; khu vực Cảng).
- Tần suất: 6 đợt/năm.
b) Giai đoạn 2026 - 2030
- Thông số: tiếp tục quan trắc theo các thông số quy định tại giai đoạn 2023 - 2030.
- Tần suất: 6 đợt/năm.
4. Mạng lưới quan trắc môi trường nước dưới đất (nước ngầm)
a) Giai đoạn 2023 - 2025
- Thông số: pH, tổng chất rắn hòa tan (TDS), độ muối (quan trắc tại các vị trí xâm nhập mặn), chỉ số Pemanganat, NH4+, NO3-, Cl-, NO2-, SO42-, Độ cứng tổng số (tính theo CaCO3), Fe, As, Pb, Mn, Hg, tổng Coliform, E.Coli.
- Tần suất: 4 đợt/năm.
b) Giai đoạn 2026 - 2030
- Thông số: tiếp tục quan trắc theo các thông số quy định tại giai đoạn 2023 - 2030; bổ sung thêm thông số thuốc bảo vệ thực vật gốc Clo hữu cơ (lựa chọn hoạt chất quan trắc theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và điều kiện thực tế của tỉnh).
- Tần suất: 4 đợt/năm.
5. Mạng lưới quan trắc môi trường trầm tích
Giai đoạn 2026 - 2030:
- Thông số: Pb, As, Cu, Zn, Hg, Cd, Tổng Crôm, thuốc bảo vệ thực vật gốc Clo hữu cơ (lựa chọn hoạt chất quan trắc theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và điều kiện thực tế của tỉnh).
- Tần suất: 2 đợt/năm.
6. Mạng lưới quan trắc môi trường đất
Giai đoạn 2026 - 2030:
- Thông số: Cd, As, Hg, thuốc bảo vệ thực vật gốc Clo hữu cơ, lân hữu cơ (lựa chọn hoạt chất quan trắc theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và điều kiện thực tế của tỉnh).
- Tần suất: 2 đợt/năm.
7. Mạng lưới quan trắc môi trường nước mưa
Giai đoạn 2026 - 2030:
- Thông số: pH, Cl-, NO2-, NO3-, NH4+, SO42-, Na+.
- Tần suất: 2 đợt/năm (đầu và cuối mùa mưa).
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện mạng lưới quan trắc môi trường từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn tài chính hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì thực hiện các nội dung của mạng lưới quan trắc, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường của tỉnh để kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp tổ chức thực hiện, ngăn ngừa ô nhiễm, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Phê duyệt và công bố kết quả quan trắc môi trường (quan trắc định kỳ và quan trắc tự động, liên tục) trên trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện và kiến nghị những vấn đề mới phát sinh vượt thẩm quyền; tham mưu công bố kết quả quan trắc môi trường trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổng hợp, báo cáo kết quả quan trắc môi trường (quan trắc định kỳ và quan trắc tự động, liên tục) của tỉnh cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường cho các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có nhu cầu theo quy định của pháp luật, đồng thời thực hiện công khai các dữ liệu quan trắc theo quy định, trừ các thông tin, số liệu thuộc danh mục bí mật Nhà nước.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan xây dựng, thực hiện các Kế hoạch, đề án tăng cường nguồn lực (nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị,…) và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công tác quan trắc môi trường nhằm đảm bảo khả năng thực hiện tốt nhiệm vụ đến năm 2030.
2. Các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác quan trắc các thành phần môi trường; tổng hợp, đánh giá nguyên nhân ô nhiễm môi trường kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp phù hợp và các vấn đề liên quan trong quá trình thực hiện các nội dung của công tác quan trắc.