Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 627/QĐ-UBND 2022 đề án vị trí việc làm đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Văn hóa An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/03/2022", "sign_number": "627/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/03/2022", "sign_number": "627/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/03/2022", "sign_number": "627/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/03/2022", "sign_number": "627/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/03/2022", "sign_number": "627/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 627/QĐ-UBND 2022 đề án vị trí việc làm đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Văn hóa An Giang

Điều 1. Phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh An Giang (Đính kèm Đề án số 521/ĐA-SVHTTDL ngày 15/03/2022 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh An Giang), cụ thể như sau:
...
2. Xác định cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
a) Ban Quản lý Khu Lưu niệm Chủ tịch Tôn Đức Thắng
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc tương đương 0/19 người, chiếm tỷ lệ 0%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương 03/19 người, chiếm tỷ lệ 15,79%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng III hoặc tương đương 16/19 người, chiếm tỷ lệ 84,21%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng IV hoặc tương đương 0/19 người, chiếm tỷ lệ 0%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng V hoặc tương đương 0/19 người, chiếm tỷ lệ 0%.
b) Thư viện
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc tương đương 0/35 người, chiếm tỷ lệ 0%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương 03/35 người, chiếm tỷ lệ 8,57%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng III hoặc tương đương 29/35 người, chiếm tỷ lệ 82,86%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng IV hoặc tương đương 02/35 người, chiếm tỷ lệ 5,71%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng V hoặc tương đương 01/35 người, chiếm tỷ lệ 2,86%.
c) Bảo tàng
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc tương đương 0/24 người, chiếm tỷ lệ 0%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương 03/24 người, chiếm tỷ lệ 12,5%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng III hoặc tương đương 21/24 người, chiếm tỷ lệ 87,5%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng IV hoặc tương đương 0/24 người, chiếm tỷ lệ 0%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng V hoặc tương đương 0/24 người, chiếm tỷ lệ 0%.
d) Trung tâm Văn hóa Nghệ thuật
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc tương đương là 0/69 người, chiếm tỷ lệ 0%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương là 01/69 người, chiếm tỷ lệ 1,45%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng III hoặc tương đương là 30/69 người, chiếm tỷ lệ 43,48%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng IV hoặc tương đương là 35/69 người, chiếm tỷ lệ 50,72%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng V hoặc tương đương là 03/69 người, chiếm tỷ lệ 4,35%.
đ) Trung tâm Đào tạo, Huấn luyện và Thi đấu Thể dục thể thao
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc tương đương là 01/118 người, chiếm tỷ lệ 0,84%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương là 13/118 người, chiếm tỷ lệ 11,02%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng III hoặc tương đương là 78/118 người, chiếm tỷ lệ 66,10%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng IV hoặc tương đương là 13/118 người, chiếm tỷ lệ 11,02%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng V hoặc tương đương là 13/118 người, chiếm tỷ lệ 11,02%.
Không xác định cơ cấu viên chức đối với các vị trí thuộc nhóm hỗ trợ, phục vụ là lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP , Nghị định số 161/2018/NĐ-CP.

Content:
Xác định cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
a) Ban Quản lý Khu Lưu niệm Chủ tịch Tôn Đức Thắng
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc tương đương 0/19 người, chiếm tỷ lệ 0%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương 03/19 người, chiếm tỷ lệ 15,79%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng III hoặc tương đương 16/19 người, chiếm tỷ lệ 84,21%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng IV hoặc tương đương 0/19 người, chiếm tỷ lệ 0%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng V hoặc tương đương 0/19 người, chiếm tỷ lệ 0%.
b) Thư viện
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc tương đương 0/35 người, chiếm tỷ lệ 0%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương 03/35 người, chiếm tỷ lệ 8,57%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng III hoặc tương đương 29/35 người, chiếm tỷ lệ 82,86%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng IV hoặc tương đương 02/35 người, chiếm tỷ lệ 5,71%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng V hoặc tương đương 01/35 người, chiếm tỷ lệ 2,86%.
c) Bảo tàng
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc tương đương 0/24 người, chiếm tỷ lệ 0%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương 03/24 người, chiếm tỷ lệ 12,5%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng III hoặc tương đương 21/24 người, chiếm tỷ lệ 87,5%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng IV hoặc tương đương 0/24 người, chiếm tỷ lệ 0%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng V hoặc tương đương 0/24 người, chiếm tỷ lệ 0%.
d) Trung tâm Văn hóa Nghệ thuật
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc tương đương là 0/69 người, chiếm tỷ lệ 0%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương là 01/69 người, chiếm tỷ lệ 1,45%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng III hoặc tương đương là 30/69 người, chiếm tỷ lệ 43,48%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng IV hoặc tương đương là 35/69 người, chiếm tỷ lệ 50,72%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng V hoặc tương đương là 03/69 người, chiếm tỷ lệ 4,35%.
đ) Trung tâm Đào tạo, Huấn luyện và Thi đấu Thể dục thể thao
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc tương đương là 01/118 người, chiếm tỷ lệ 0,84%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương là 13/118 người, chiếm tỷ lệ 11,02%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng III hoặc tương đương là 78/118 người, chiếm tỷ lệ 66,10%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng IV hoặc tương đương là 13/118 người, chiếm tỷ lệ 11,02%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng V hoặc tương đương là 13/118 người, chiếm tỷ lệ 11,02%.
Không xác định cơ cấu viên chức đối với các vị trí thuộc nhóm hỗ trợ, phục vụ là lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP , Nghị định số 161/2018/NĐ-CP.