Document: Điều 1 Quyết định 68/2002/QĐ-UB thiết kế quy hoạch tỷ lệ 1/500 Trung tâm Hội chợ triển lãm Quốc tế Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "22/05/2002", "sign_number": "68/2002/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Phong Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "22/05/2002", "sign_number": "68/2002/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Phong Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "22/05/2002", "sign_number": "68/2002/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Phong Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "22/05/2002", "sign_number": "68/2002/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Phong Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "22/05/2002", "sign_number": "68/2002/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Phong Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 68/2002/QĐ-UB thiết kế quy hoạch tỷ lệ 1/500 Trung tâm Hội chợ triển lãm Quốc tế Cần Thơ có nội dung như sau:

Điều 1. Nay phê duyệt thiết kế quy hoạch chi tiết - tỷ lệ 1/500 Trung tâm Hội chợ triển lãm Quốc tế Cần Thơ, với nội dung chính như sau:
1. Tên đồ án quy hoạch:
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Trung tâm Hội chợ triển lãm Quốc tế Cần Thơ.
2. Vị trí quy hoạch:
Trung tâm Hội chợ triển lãm Quốc tế Cần Thơ thuộc phường Cái Khế (cồn Cái Khế), thành phố Cần Thơ và có tứ cận tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp với đường Trần Văn Khéo, có chiều dài 248m.
- Phía Nam giáp với đường dự kiến, có chiều dài 239m.
- Phía Đông giáp với đường Trần Phú, có chiều dài 433m.
- Phía Tây giáp với đường dự kiến, có chiều dài 436m.
3. Mục tiêu:
- Xác lập tính pháp lý trên lĩnh vực quy hoạch, làm cơ sở cho việc quản lý sử dụng đất và đầu tư xây dựng.
- Cải thiện môi trường, góp phần tạo cảnh quan chung quanh khu vực Trung tâm Hội chợ Triển lãm Quốc tế.
- Làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng.
4. Định hướng phát triển:
Đồ án quy hoạch nhằm thực thi khả năng phát triển của khu vực này trong giai đoạn 5 năm kể từ khi hồ sơ quy hoạch có giá trị pháp lý. Từng bước xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xây dựng nâng cấp cải tạo các công trình phù hợp với chức năng quy hoạch và xây dựng mới các hạng mục công trình mới theo quy hoạch.
5. Quy mô diện tích:
Tổng diện tích khu đất lập quy hoạch là 112.939m2.
6. Quy hoạch chia lô:
6.1- Khu A: (khu Hội chợ triển lãm Quốc tế)
- Đây là khu cải tạo, mở rộng và xây dựng mới các nhà trưng bày, triển lãm. Các khu nhà triển lãm chính đã được xây dựng giữ lại và cải tạo cho phù hợp cảnh quan chung.
- Các khu nhà triển lãm dự kiến xây dựng mới với kiến trúc hiện đại, có cấu tạo thích ứng để thay đổi theo từng kỳ hội chợ.
- Các sân triển lãm ngoài trời kết hợp với cây xanh, thảm cỏ, vừa che bóng mát, vừa tạo cảnh quan khu vực.
- Nhà triển lãm chính từ trục trung tâm vào được thiết kế từ 2 đến 3 tầng, dùng sử dụng để tổ chức các cuộc triển lãm chuyên đề và định kỳ.
6.2- Khu B: (khu hoạt động thương mại và thường xuyên, văn phòng công ty và các công trình phụ trợ)
- Khu vực để bố trí các sản phẩm của các nhà sản xuất để buôn bán trong các kỳ hội chợ triển lãm,.
- Xây dựng các kiốt và các gian hàng buôn bán.
- Bố trí các công trình phụ trợ như: nhà bảo vệ, chỗ trực cho công an, cảnh sát phòng cháy chữa cháy, nhà trực điện, viễn thông, báo chí và quảng cáo.
6.3- Khu C: (khu vui chơi giải trí)
Để tạo điều kiện cho mọi người có điều kiện vui chơi giải trí và nghỉ ngơi, khu vực này sẽ bố trí nhà hàng, hồ bơi, hồ tạo sóng, khu dành cho thiếu nhi.
6.4- Khu D: (khu hội nghị, hội thảo Quốc tế)
- Bố trí một công trình chính để tổ chức hội nghị, hội thảo chuyên đề, có phòng thảo luận, họp báo. Xung quanh có bố trí bãi đậu xe, cây xanh, thảm cỏ.
6.5- Khu E: (khu đấu xảo nông nghiệp)
Đây là khu tổ chức đấu xảo các sản phẩm nuôi trồng hằng năm, có sản phẩm đấu xảo trong nhà, như các loại rau, quả, cây cá cảnh ... và các loại đấu xảo ngoài trời trong những mái che nhẹ, đẹp, thoáng mát như đấu xảo vật nuôi: trâu, bò, heo .
6.6- Khu E: (khu kho và bãi đậu xe)
- Kho chứa hàng hoá để bán trong các kỳ triển lãm, kiến trúc phù hợp công năng sử dụng.
- Khu vực bãi đậu xe, gồm bãi xe tải và xe khách tham quan Hội chợ.
7. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
7.1- Giao thông:
- Đường trục chính nối từ đường Lê Lợi (trục đường trước khán đài A - sân Vận Động Cần Thơ) đến nhà trung tâm rộng 36m là trục đường trung tâm của toàn khu.
- Các tuyến đường còn lại rộng từ 8m đến 10m.
BẢNG TỔNG HỢP GIAO THÔNG

STT

Nội dung

Diện tích
(m2)

1
2

- Đường hiện trạng.
- Đường mới.

13.759
22.715

Cộng

36.474

7.2- Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
- Chọn hệ cao độ Quốc gia ( Hòn Dấu).
- Cao độ thiết kế san lắp tính toán là + 2.12m.
- Cao độ hiện trạng bình quân là + 0.71m.
- Chiều cao san lắp trung bình được tính toán cho toàn khu là 1.41m.
- Khối lượng san lắp:
+ Diện tích san lắp : 112.939m2.
+ Khối lượng san lắp: 194.245m3.
7.3- Cấp nước:
- Nguồn nước: được lấy từ mạng lưới cấp nước thành phố Cần Thơ.
- ống cấp nước là loại ống nhựa PVC chuyên dùng cho ngành cấp nước.
7.4- Thoát nước:
- Nước thải sinh hoạt và nước mưa được thiết kế với giải pháp sử dụng chung một hệ thống thoát nước.
- Hình thức thoát nước: nước thải được thoát trong hệ thống ống kín và bố trí dọc theo vỉa hè.
- Nước thải tại các khu vệ sinh được xử lý tại các bể tự hoại trước khi đưa vào hệ thống thoát nước chung.
- Hệ thống thoát nước chung sử dụng ống BTCT .
7.5- Cấp điện:
- Tính toán nhu cầu sử dụng điện năng & công suất phụ tải điện:
Bảng tính toán nhu cầu sử dụng điện phụ tải

STT

Hạng mục

Đơn vị

Số lượng

1

- Diện tích.

ha

11,3

2

- Tiêu chuẩn cấp điện.

Kwh/ng.năm

250

3

- Thời gian sử dụng công suất cực đại.

h/năm

4.000

4

- Hệ số đồng thời.

0,8

5

- Công suất điện công nghiệp.

KW

2.260

6

- Điện năng công nghiệp.

Kwh/năm

9.040.000

7

- Tổng công suất điện yêu cầu có tính 10% dự phòng và 5 % tổn thất.

KW

2.599

8

- Tổng điện năng yêu cầu có tính 10% dự phòng và 5% tổn thất.

Kwh/năm

10.396.000

- Nguồn điện: được cấp từ tuyến trung thế chạy dọc theo đường Trần Văn Khéo và đường Trần Phú.
- Tuyến điện hạ thế được xây dựng bằng hệ thống cáp ngầm.
- Tuyến chiếu sáng trong khu vực sử dụng đèn trang trí phải phù hợp với kiến trúc và yêu cầu từng khu.
Dọc theo tuyến trung thế đặt 2 trạm biến áp (kiến trúc và vị trí trạm phải đảm bảo về mặt mỹ quan) và các trạm được đặt tại trung độ phụ tải và tiếp đất an toàn với điện trở [4V, có van chống sét và bố trí nơi chì rơi cho trạm.

Content:
Điều 1. Nay phê duyệt thiết kế quy hoạch chi tiết - tỷ lệ 1/500 Trung tâm Hội chợ triển lãm Quốc tế Cần Thơ, với nội dung chính như sau:
1. Tên đồ án quy hoạch:
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Trung tâm Hội chợ triển lãm Quốc tế Cần Thơ.
2. Vị trí quy hoạch:
Trung tâm Hội chợ triển lãm Quốc tế Cần Thơ thuộc phường Cái Khế (cồn Cái Khế), thành phố Cần Thơ và có tứ cận tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp với đường Trần Văn Khéo, có chiều dài 248m.
- Phía Nam giáp với đường dự kiến, có chiều dài 239m.
- Phía Đông giáp với đường Trần Phú, có chiều dài 433m.
- Phía Tây giáp với đường dự kiến, có chiều dài 436m.
3. Mục tiêu:
- Xác lập tính pháp lý trên lĩnh vực quy hoạch, làm cơ sở cho việc quản lý sử dụng đất và đầu tư xây dựng.
- Cải thiện môi trường, góp phần tạo cảnh quan chung quanh khu vực Trung tâm Hội chợ Triển lãm Quốc tế.
- Làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng.
4. Định hướng phát triển:
Đồ án quy hoạch nhằm thực thi khả năng phát triển của khu vực này trong giai đoạn 5 năm kể từ khi hồ sơ quy hoạch có giá trị pháp lý. Từng bước xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xây dựng nâng cấp cải tạo các công trình phù hợp với chức năng quy hoạch và xây dựng mới các hạng mục công trình mới theo quy hoạch.
5. Quy mô diện tích:
Tổng diện tích khu đất lập quy hoạch là 112.939m2.
6. Quy hoạch chia lô:
6.1- Khu A: (khu Hội chợ triển lãm Quốc tế)
- Đây là khu cải tạo, mở rộng và xây dựng mới các nhà trưng bày, triển lãm. Các khu nhà triển lãm chính đã được xây dựng giữ lại và cải tạo cho phù hợp cảnh quan chung.
- Các khu nhà triển lãm dự kiến xây dựng mới với kiến trúc hiện đại, có cấu tạo thích ứng để thay đổi theo từng kỳ hội chợ.
- Các sân triển lãm ngoài trời kết hợp với cây xanh, thảm cỏ, vừa che bóng mát, vừa tạo cảnh quan khu vực.
- Nhà triển lãm chính từ trục trung tâm vào được thiết kế từ 2 đến 3 tầng, dùng sử dụng để tổ chức các cuộc triển lãm chuyên đề và định kỳ.
6.2- Khu B: (khu hoạt động thương mại và thường xuyên, văn phòng công ty và các công trình phụ trợ)
- Khu vực để bố trí các sản phẩm của các nhà sản xuất để buôn bán trong các kỳ hội chợ triển lãm,.
- Xây dựng các kiốt và các gian hàng buôn bán.
- Bố trí các công trình phụ trợ như: nhà bảo vệ, chỗ trực cho công an, cảnh sát phòng cháy chữa cháy, nhà trực điện, viễn thông, báo chí và quảng cáo.
6.3- Khu C: (khu vui chơi giải trí)
Để tạo điều kiện cho mọi người có điều kiện vui chơi giải trí và nghỉ ngơi, khu vực này sẽ bố trí nhà hàng, hồ bơi, hồ tạo sóng, khu dành cho thiếu nhi.
6.4- Khu D: (khu hội nghị, hội thảo Quốc tế)
- Bố trí một công trình chính để tổ chức hội nghị, hội thảo chuyên đề, có phòng thảo luận, họp báo. Xung quanh có bố trí bãi đậu xe, cây xanh, thảm cỏ.
6.5- Khu E: (khu đấu xảo nông nghiệp)
Đây là khu tổ chức đấu xảo các sản phẩm nuôi trồng hằng năm, có sản phẩm đấu xảo trong nhà, như các loại rau, quả, cây cá cảnh ... và các loại đấu xảo ngoài trời trong những mái che nhẹ, đẹp, thoáng mát như đấu xảo vật nuôi: trâu, bò, heo .
6.6- Khu E: (khu kho và bãi đậu xe)
- Kho chứa hàng hoá để bán trong các kỳ triển lãm, kiến trúc phù hợp công năng sử dụng.
- Khu vực bãi đậu xe, gồm bãi xe tải và xe khách tham quan Hội chợ.
7. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
7.1- Giao thông:
- Đường trục chính nối từ đường Lê Lợi (trục đường trước khán đài A - sân Vận Động Cần Thơ) đến nhà trung tâm rộng 36m là trục đường trung tâm của toàn khu.
- Các tuyến đường còn lại rộng từ 8m đến 10m.
BẢNG TỔNG HỢP GIAO THÔNG

STT

Nội dung

Diện tích
(m2)

1
2

- Đường hiện trạng.
- Đường mới.

13.759
22.715

Cộng

36.474

7.2- Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
- Chọn hệ cao độ Quốc gia ( Hòn Dấu).
- Cao độ thiết kế san lắp tính toán là + 2.12m.
- Cao độ hiện trạng bình quân là + 0.71m.
- Chiều cao san lắp trung bình được tính toán cho toàn khu là 1.41m.
- Khối lượng san lắp:
+ Diện tích san lắp : 112.939m2.
+ Khối lượng san lắp: 194.245m3.
7.3- Cấp nước:
- Nguồn nước: được lấy từ mạng lưới cấp nước thành phố Cần Thơ.
- ống cấp nước là loại ống nhựa PVC chuyên dùng cho ngành cấp nước.
7.4- Thoát nước:
- Nước thải sinh hoạt và nước mưa được thiết kế với giải pháp sử dụng chung một hệ thống thoát nước.
- Hình thức thoát nước: nước thải được thoát trong hệ thống ống kín và bố trí dọc theo vỉa hè.
- Nước thải tại các khu vệ sinh được xử lý tại các bể tự hoại trước khi đưa vào hệ thống thoát nước chung.
- Hệ thống thoát nước chung sử dụng ống BTCT .
7.5- Cấp điện:
- Tính toán nhu cầu sử dụng điện năng & công suất phụ tải điện:
Bảng tính toán nhu cầu sử dụng điện phụ tải

STT

Hạng mục

Đơn vị

Số lượng

1

- Diện tích.

ha

11,3

2

- Tiêu chuẩn cấp điện.

Kwh/ng.năm

250

3

- Thời gian sử dụng công suất cực đại.

h/năm

4.000

4

- Hệ số đồng thời.

0,8

5

- Công suất điện công nghiệp.

KW

2.260

6

- Điện năng công nghiệp.

Kwh/năm

9.040.000

7

- Tổng công suất điện yêu cầu có tính 10% dự phòng và 5 % tổn thất.

KW

2.599

8

- Tổng điện năng yêu cầu có tính 10% dự phòng và 5% tổn thất.

Kwh/năm

10.396.000

- Nguồn điện: được cấp từ tuyến trung thế chạy dọc theo đường Trần Văn Khéo và đường Trần Phú.
- Tuyến điện hạ thế được xây dựng bằng hệ thống cáp ngầm.
- Tuyến chiếu sáng trong khu vực sử dụng đèn trang trí phải phù hợp với kiến trúc và yêu cầu từng khu.
Dọc theo tuyến trung thế đặt 2 trạm biến áp (kiến trúc và vị trí trạm phải đảm bảo về mặt mỹ quan) và các trạm được đặt tại trung độ phụ tải và tiếp đất an toàn với điện trở [4V, có van chống sét và bố trí nơi chì rơi cho trạm.