Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3491/QĐ-UBND 2008 phê duyệt Quy hoạch xây dựng đô thị Nưa Triệu Sơn Thanh Hóa 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/11/2008", "sign_number": "3491/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/11/2008", "sign_number": "3491/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/11/2008", "sign_number": "3491/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/11/2008", "sign_number": "3491/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/11/2008", "sign_number": "3491/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3491/QĐ-UBND 2008 phê duyệt Quy hoạch xây dựng đô thị Nưa Triệu Sơn Thanh Hóa 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng đô thị Nưa, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Định hướng công trình kỹ thuật hạ tầng
7.1. Chuẩn bị kỹ thuật:
Khu đất xây dựng theo quy hoạch phải san nền tạo độ dốc nhất định để thoát nước ra hệ thống thu nước dọc đường và cao hơn mặt đường tối thiểu 0,20m. Cao độ nền thiết kế thấp nhất 3,30m, cao nhất 5,20, độ dốc nền i = 0,001 ¸ 0,003. Khu vực dân cư hiện có được giữ lại giữ nguyên cao độ nền. Hướng thoát nước chính của toàn khu vực về hai phía sông Nhơm và sông Nỏ Hẻn.
7.2. Giao thông:
Trục tỉnh lộ 506 nối đô thị Nưa với Giắt và Cầu Quan được cải dịch về phía Bắc cách tuyến cũ khoảng 600m, đoạn qua trung tâm đô thị mở rộng thành đường đôi. Mặt cắt ngang đoạn ngoài trung tâm (MC3-3) rộng lòng đường 10,5m, hè 5,0m x 2, CGĐĐ 20,5m. Mặt cắt ngang qua trung tâm (MC1-1) rộng lòng đường 10,5m x 2, phân cách 10,0m, hè 7,0m x 2, CGĐĐ 45,0m. Trục đường tỉnh lộ 506 hiện có cải tạo thành đường đô thị. Mặt cắt ngang 2 - 2, lòng đường 10,5m, hè 7,0m x 2, CGĐĐ 24,5m. Cải tạo tuyến giao thông nối đô thị Nưa với khu du lịch Am Tiên, mặt cắt ngang 5 - 5, lòng đường 7,5m, hè 5,0m x 2, CGĐĐ 17,5m. Đoạn qua trung tâm đô thị mở rộng thành đường đôi MC 1-1. Cải tạo nâng cấp và mở rộng các tuyến đường trong các khu dân cư hiện có. Cải tạo các tuyến đường ven sông.
7.3. Cấp nước:
Xây dựng hệ thống cấp nước tập trung cho toàn xã.
Nguồn nước ngầm: Hiện tại chưa có tài liệu điều tra của khu vực, cho nên chưa sử dụng nguồn nước ngầm cấp nước. Nguồn nước mặt sử dụng nước kênh Nam để cấp nước cho đô thị. Dự kiến xây dựng một trạm cung cấp nước cho đô thị từ nguồn nước mặt của kênh Nam ở phía Tây Bắc khu đô thị.
7.4. Cấp điện:
Nguồn điện lấy điện từ đường điện trung thế 35KV đi qua khu vực của xã. Tổng công suất các trạm biến thế dự kiến toàn xã: 4.967KVA. Trong đó: Công suất các trạm biến thế đã có: 1.280KVA. Công suất các trạm biến thế dự kiến bổ sung: 3.687KVA. Công suất các trạm biến thế dự kiến trong khu vực lập QH là Pt = 4.216.0KVA.
7.5. Hệ thống thông tin liên lạc:
Trạm bưu điện: Cải tạo, nâng cấp trạm bưu điện của xã hiện có. XD mới trạm bưu điện tại khu dự kiến mở rộng ở phía Đông tỉnh lộ 506 chỉ tiêu số máy: 300 máy/ 1.000 dân. Số máy điện thoại: 1.350 máy.
7.6. Hệ thống thoát nước:
Thoát nước mưa: Phương án thoát nước: Khu vực hoàn toàn thuận lợi cho việc thoát nước cả về 2 phía, xây dựng hệ thống cống thoát nước để đổ về phía sông Nhơm và sông Nỏ Hẻn. Có thể tạm chia thành 2 lưu vực chính với trục đỉnh là trục song song với tỉnh lộ Nưa - Cầu quan.
Tổng diện tích thoát nước tính toán: F = 469,85ha.
Hệ thống thoát nước thải: Thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, thiết kế riêng so với hệ thống thoát nước mưa, độ dốc thiết kế đủ lớn sao cho tốc độ chảy trong cống tăng khả năng tự làm sạch: i ≥ imin = 1/D. Trên hệ thống cống thu gom bố trí các giếng thăm chờ để đấu nối. Trong quá trình thi công, hệ thống thoát nước bẩn có thể được vi chỉnh nhỏ kết hợp với việc bố trí các tuyến hạ tầng kỹ thuật khác.
7.7. Vệ sinh môi trường:
Khu xử lý và chôn lấp rác thải: Rác thải rắn được thu gom, vận chuyển về chôn lấp ở khu xử lí rác thải của thị trấn. Vị trí khu xử lý rác thải dự kiến XD tại phía Đông Nam sông Nhơm trên khu đất thấp Mau Sở.
Nghĩa địa: Từ nay đến năm 2015 vẫn sử dụng 3 nghĩa địa hiện có để mai táng. Sau 2015, từng bước di dời các khu nghĩa địa nhỏ rải rác ở các thôn, đem tập trung, cát táng tại khu nghĩa địa lớn dự kiến ở khu đất cao phía Đông Bắc núi Nưa (giáp với xã Vân Du), song cần xây dựng theo kiểu dòng họ, phân lô có các khu vực riêng để thuận tiện cho quản lý, sử dụng.

Content:
Định hướng công trình kỹ thuật hạ tầng
7.1. Chuẩn bị kỹ thuật:
Khu đất xây dựng theo quy hoạch phải san nền tạo độ dốc nhất định để thoát nước ra hệ thống thu nước dọc đường và cao hơn mặt đường tối thiểu 0,20m. Cao độ nền thiết kế thấp nhất 3,30m, cao nhất 5,20, độ dốc nền i = 0,001 ¸ 0,003. Khu vực dân cư hiện có được giữ lại giữ nguyên cao độ nền. Hướng thoát nước chính của toàn khu vực về hai phía sông Nhơm và sông Nỏ Hẻn.
7.2. Giao thông:
Trục tỉnh lộ 506 nối đô thị Nưa với Giắt và Cầu Quan được cải dịch về phía Bắc cách tuyến cũ khoảng 600m, đoạn qua trung tâm đô thị mở rộng thành đường đôi. Mặt cắt ngang đoạn ngoài trung tâm (MC3-3) rộng lòng đường 10,5m, hè 5,0m x 2, CGĐĐ 20,5m. Mặt cắt ngang qua trung tâm (MC1-1) rộng lòng đường 10,5m x 2, phân cách 10,0m, hè 7,0m x 2, CGĐĐ 45,0m. Trục đường tỉnh lộ 506 hiện có cải tạo thành đường đô thị. Mặt cắt ngang 2 - 2, lòng đường 10,5m, hè 7,0m x 2, CGĐĐ 24,5m. Cải tạo tuyến giao thông nối đô thị Nưa với khu du lịch Am Tiên, mặt cắt ngang 5 - 5, lòng đường 7,5m, hè 5,0m x 2, CGĐĐ 17,5m. Đoạn qua trung tâm đô thị mở rộng thành đường đôi MC 1-1. Cải tạo nâng cấp và mở rộng các tuyến đường trong các khu dân cư hiện có. Cải tạo các tuyến đường ven sông.
7.3. Cấp nước:
Xây dựng hệ thống cấp nước tập trung cho toàn xã.
Nguồn nước ngầm: Hiện tại chưa có tài liệu điều tra của khu vực, cho nên chưa sử dụng nguồn nước ngầm cấp nước. Nguồn nước mặt sử dụng nước kênh Nam để cấp nước cho đô thị. Dự kiến xây dựng một trạm cung cấp nước cho đô thị từ nguồn nước mặt của kênh Nam ở phía Tây Bắc khu đô thị.
7.4. Cấp điện:
Nguồn điện lấy điện từ đường điện trung thế 35KV đi qua khu vực của xã. Tổng công suất các trạm biến thế dự kiến toàn xã: 4.967KVA. Trong đó: Công suất các trạm biến thế đã có: 1.280KVA. Công suất các trạm biến thế dự kiến bổ sung: 3.687KVA. Công suất các trạm biến thế dự kiến trong khu vực lập QH là Pt = 4.216.0KVA.
7.5. Hệ thống thông tin liên lạc:
Trạm bưu điện: Cải tạo, nâng cấp trạm bưu điện của xã hiện có. XD mới trạm bưu điện tại khu dự kiến mở rộng ở phía Đông tỉnh lộ 506 chỉ tiêu số máy: 300 máy/ 1.000 dân. Số máy điện thoại: 1.350 máy.
7.6. Hệ thống thoát nước:
Thoát nước mưa: Phương án thoát nước: Khu vực hoàn toàn thuận lợi cho việc thoát nước cả về 2 phía, xây dựng hệ thống cống thoát nước để đổ về phía sông Nhơm và sông Nỏ Hẻn. Có thể tạm chia thành 2 lưu vực chính với trục đỉnh là trục song song với tỉnh lộ Nưa - Cầu quan.
Tổng diện tích thoát nước tính toán: F = 469,85ha.
Hệ thống thoát nước thải: Thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, thiết kế riêng so với hệ thống thoát nước mưa, độ dốc thiết kế đủ lớn sao cho tốc độ chảy trong cống tăng khả năng tự làm sạch: i ≥ imin = 1/D. Trên hệ thống cống thu gom bố trí các giếng thăm chờ để đấu nối. Trong quá trình thi công, hệ thống thoát nước bẩn có thể được vi chỉnh nhỏ kết hợp với việc bố trí các tuyến hạ tầng kỹ thuật khác.
7.Vệ sinh môi trường:
Khu xử lý và chôn lấp rác thải: Rác thải rắn được thu gom, vận chuyển về chôn lấp ở khu xử lí rác thải của thị trấn. Vị trí khu xử lý rác thải dự kiến XD tại phía Đông Nam sông Nhơm trên khu đất thấp Mau Sở.
Nghĩa địa: Từ nay đến năm 2015 vẫn sử dụng 3 nghĩa địa hiện có để mai táng. Sau 2015, từng bước di dời các khu nghĩa địa nhỏ rải rác ở các thôn, đem tập trung, cát táng tại khu nghĩa địa lớn dự kiến ở khu đất cao phía Đông Bắc núi Nưa (giáp với xã Vân Du), song cần xây dựng theo kiểu dòng họ, phân lô có các khu vực riêng để thuận tiện cho quản lý, sử dụng.