Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1378/QĐ-UBND 2018 Đề án tái cơ cấu kinh tế gắn với nâng cao năng lực cạnh tranh Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "20/06/2018", "sign_number": "1378/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "20/06/2018", "sign_number": "1378/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "20/06/2018", "sign_number": "1378/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "20/06/2018", "sign_number": "1378/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "20/06/2018", "sign_number": "1378/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1378/QĐ-UBND 2018 Đề án tái cơ cấu kinh tế gắn với nâng cao năng lực cạnh tranh Đắk Lắk

Điều 1. Phê duyệt “Đề án tái cơ cấu kinh tế tỉnh Đắk Lắk gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2017-2025, định hướng đến năm 2030” (sau đây gọi là Đề án) với những nội dung chính sau đây:
...
3. Các đột phá chính
- Đổi mới phương thức sản xuất, ứng dụng công nghệ trong tất cả các lĩnh vực, đặc biệt ứng dụng công nghệ cao, thực hiện cơ giới hóa trong ngành nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng các sản phẩm đầu ra, khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên (đất, nước) và giảm sự phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
- Tổ chức lại sản xuất, phát triển các hợp tác xã kiểu mới, tổ hợp tác; hình thành chuỗi liên kết giữa người nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp; thúc đẩy liên kết sáu nhà: nhà nông, nhà nước, nhà đầu tư, ngân hàng, nhà khoa học, nhà phân phối.
- Xây dựng, phát triển và bảo vệ thương hiệu các sản phẩm đặc trưng của tỉnh; đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia, quốc tế; đảm bảo truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
- Thúc đẩy kết nối thị trường, kết nối cung - cầu.
- Thu hút đầu tư, tập trung vào nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, năng lượng tái tạo, phát triển du lịch.
- Khuyến khích tinh thần khởi nghiệp sáng tạo đối với mọi tầng lớp nhân dân.
II. ĐỊNH HƯỚNG TÁI CƠ CẤU KINH TẾ
1. Định hướng tái cơ cấu ngành kinh tế
1.1. Tái cơ cấu ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản
...
c) Về thủy sản:
- Phát triển nuôi trồng thủy sản: Tập trung phát triển nghề nuôi cá ao, cá hồ với phương thức nuôi đa dạng, phù hợp với từng vùng, khu vực và thủy vực; Thực hiện đa dạng hóa đối tượng nuôi, bao gồm các đối tượng có giá trị kinh tế cao như cá tầm, cá hồi, cá lăng nha, ba ba, tôm càng xanh, cá thát lát, ếch đồng và lươn; hay có giá trị kinh tế trung bình như cá điêu hồng, cá tra, cá lóc (cá lóc môi trề và lóc bông) và cá vược nước ngọt; tăng nuôi cá nước lạnh (cá hồi vân và cá tầm),... Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao và đưa vào sản xuất các đối tượng đặc hữu, bản địa có giá trị kinh tế cao phục vụ tiêu dùng nội địa và du lịch tại chỗ như cá tầm, cá hồi,...
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển hệ thống thủy sản để ươm nuôi, cung ứng giống thủy sản cho nhu cầu nuôi trồng thủy sản của tỉnh, vùng và khu vực lân cận.
1.2. Tái cơ cấu ngành công nghiệp - xây dựng
- Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, ưu tiên các ngành, sản phẩm có lợi thế so sánh; nâng cao chất lượng lao động, kỹ năng quản lý, tăng nhanh giá trị nội địa, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm.
- Phát triển mạnh các ngành công nghiệp phục vụ sản xuất nông nghiệp:
+ Tập trung phát triển công nghiệp chế biến, đặc biệt là công nghiệp chế biến các sản phẩm của ngành nông nghiệp. Theo đó, tập trung đầu tư phát triển công nghiệp chế biến, đặc biệt là chế biến sâu và bảo quản sau thu hoạch theo hướng hiện đại, nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm.
+ Tập trung phát triển công nghiệp cơ khí, chế tạo liên quan đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là thiết kế hệ thống tưới tiêu tiết kiệm nước; sửa chữa máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Phát triển mạnh công nghiệp năng lượng tái tạo (đặc biệt điện gió và điện mặt trời) nhằm tận dụng các lợi thế của tỉnh để dần thay thế thủy điện.
1.Tái cơ cấu ngành dịch vụ
- Phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh:
+ Phát triển du lịch theo hướng khai thác các giá trị văn hóa, sinh thái; khai thác thế mạnh và tính độc đáo, đặc sắc và khác biệt của tỉnh, tạo sản phẩm du lịch đặc trưng làm tăng thế mạnh cạnh tranh của tỉnh trên thị trường du lịch. Thực hiện đầu tư du lịch có trọng tâm, trọng điểm nhằm bảo tồn, liên kết các tour du lịch vùng, các tỉnh lân cận của ba nước có chung đường biên giới; phát triển hạ tầng du lịch, hình thành các tuyến, điểm, cụm du lịch nhằm đưa ngành du lịch của tỉnh trở thành ngành kinh tế quan trọng và là một trong những động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh.
+ Thực hiện đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch, xây dựng và phát triển các sản phẩm du lịch vừa khai thác có hiệu quả tài nguyên du lịch, vừa tôn tạo, bảo vệ môi trường sinh thái; lấy du lịch cộng đồng tộc người và du lịch sinh thái làm căn bản, kết hợp với các loại hình du lịch khác như du lịch ký ức (đi thăm các di tích lịch sử văn hóa, di tích cách mạng); du lịch khám phá mạo hiểm (trekking, chinh phục các cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, v.v.); du lịch tham quan thắng cảnh, tham quan vườn cây kết hợp bán nông sản sạch tại chỗ, v.v.
- Phát triển mạnh một số dịch vụ có hàm lượng khoa học và công nghệ như tư vấn và chuyển giao khoa học và công nghệ (trong lĩnh vực trồng trọt, công nghiệp chế biến bảo quản nông sản), y tế, giáo dục,... đưa Đắk Lắk, đặc biệt thành phố Buôn Ma Thuột thành trung tâm đổi mới sáng tạo của vùng.
- Phát triển các ngành dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp, đẩy mạnh liên kết, hình thành các chuỗi giá trị nông sản nhằm nâng cao giá trị sản phẩm như dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; dịch vụ bảo vệ thực vật, hướng dẫn phòng từ sâu bệnh; dịch vụ thú y; dịch vụ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật - công nghệ trong sản xuất nông nghiệp; dịch vụ cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp và chế biến; dịch vụ tiêu thụ hàng hóa nông sản.
- Phát triển các dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu, đặc biệt dịch vụ logistics nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu hàng hóa sản xuất trên địa bàn, giảm chi phí, tăng giá trị gia tăng.
- Đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản qua chế biến nhằm tận dụng tối đa các tiềm năng và nguồn lực của tỉnh và của vùng Tây Nguyên. Từng bước chuyển đổi cơ cấu hàng hóa xuất khẩu theo hướng tăng tỷ trọng hàng chế biến sâu, giảm tỷ lệ sơ chế và xuất thô.
- Tập trung quản lý và định hướng nhập khẩu, hạn chế nhập khẩu hàng xa xỉ, công nghệ lạc hậu, khuyến khích nhập khẩu các thiết bị và công nghệ tiên tiến, nguyên liệu phục vụ sản xuất trong tỉnh.
- Khuyến khích phát triển mạnh các siêu thị, trung tâm thương mại; hình thành trung tâm giao dịch hàng nông sản; xúc tiến xây dựng hạ tầng phát triển cửa khẩu Đắk Ruê thành trung tâm giao thương hàng hóa với nước bạn Campuchia.
2. Định hướng tái cơ cấu theo vùng
- Khai thác tiềm năng và lợi thế của từng vùng để thực hiện phân bổ lại các ngành sản xuất, dịch vụ hợp lý.
+ Đối với tiểu vùng trung tâm: Phát triển vùng động lực kéo các vùng khác trong tỉnh cùng phát triển với cơ cấu kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ, du lịch; Phát triển thành phố Buôn Ma Thuột (trung tâm vùng) thành trung tâm đổi mới sáng tạo; phát triển hạ tầng và các công trình chức năng đô thị; Ưu tiên phát triển dịch vụ, du lịch - công nghiệp; Hình thành và phát triển một số vùng rau an toàn theo hướng tập trung chuyên canh, ổn định lâu dài ở thành phố Buôn Ma Thuột, huyện Cư M’gar, huyện Buôn Đôn, v.v.; Tập trung phát triển năng lượng tái tạo ở một số địa bàn có tiềm năng như một số khu vực của huyện Buôn Đôn (với điện mặt trời) và huyện Cư M’gar (với điện gió).
+ Đối với tiểu vùng phía Bắc: Tập trung khai thác lợi thế về sản xuất lâm nghiệp, thủy sản, chăn nuôi gắn với phát triển công nghiệp chế biến. Ưu tiên hàng đầu là tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản gắn phát triển vùng nguyên liệu. Hình thành các khu chăn nuôi trang trại, gia trại và chăn nuôi tập trung quy mô lớn theo hướng công nghiệp. Tập trung phát triển năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời) ở một số khu vực thuộc các huyện: Ea H’leo, Krông Búk, Krông Năng, thị xã Buôn Hồ (điện gió) và huyện Ea Súp (điện mặt trời).
+ Đối với tiểu vùng Đông Nam: Tập trung phát triển nông nghiệp, hình thành các vùng chuyên canh cây trồng, chăn nuôi với quy mô lớn; phát triển công nghiệp chế biến nông sản, khai thác và chế biến lâm sản; hình thành các vùng cây lương thực tập trung như ngô, cây công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày (cà phê, điều), các loại cây ăn quả (sầu riêng, bơ, mít, bưởi, cam, quýt...) và chăn nuôi đại gia súc, trồng rừng nguyên liệu tạo khối lượng sản phẩm lớn phục vụ chế biến, kết hợp trồng xen để mang lại kết quả cao.
- Tăng cường liên kết các huyện, thị xã, thành phố trong các tiểu vùng và giữa các tiểu vùng để cùng phát triển dựa trên lợi thế nhờ quy mô kinh tế và lợi thế đặc thù từng tiểu vùng.
Định hướng tái cơ cấu doanh nghiệp
3.1. Đối với doanh nghiệp nhà nước
- Thực hiện các định hướng tái cơ cấu đề ra tại Nghị quyết số 12-NQ/TW của Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, đặc biệt hoàn thành cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo lộ trình.
+ Hoàn thiện cổ phần hóa đối với 7 doanh nghiệp nhà nước, gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đô thị và Môi trường Đắk Lắk, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp nước và Đầu tư xây dựng Đắk Lắk, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cao su Đắk Lắk, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cà phê: Thắng lợi, Phước An, Tháng 10, Ea Pốk.
+ Chuyển nhượng 100% vốn nhà nước đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sản xuất kinh doanh tổng hợp Krông Ana.
+ Chuyển thành Ban quản lý rừng phòng hộ hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp công lập có thu đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm nghiệp Lắk.
+ Phối hợp với nhà đầu tư hoàn thiện thủ tục thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đối với 03 công ty trách nhiệm hữu hạn lâm nghiệp, nông nghiệp còn lại (gồm các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp: Ea H'leo, Thuần Mẫn, Buôn Ja Wầm).
+ Giải thể 3 công ty trách nhiệm hữu hạn cà phê - ca cao Krông Ana, Cà phê Buôn Ma Thuột, Cà phê Dray H’ling.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước thông qua thực hiện nâng cao quản trị doanh nghiệp nhà nước; áp đặt kỷ luật thị trường, kỷ luật cạnh tranh đối với doanh nghiệp nhà nước.
- Tiếp tục đẩy mạnh tái cơ cấu các công ty nông nghiệp, lâm nghiệp theo hướng đảm bảo hài hòa lợi ích của nhà nước, doanh nghiệp và người dân.
3.2. Đối với doanh nghiệp ngoài nhà nước
- Đẩy mạnh phát triển khu vực kinh tế tư nhân, kinh tế hộ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp liên kết. Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 10-NQ/TW của Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Đối với hộ kinh doanh, hộ gia đình: Tạo điều kiện, khuyến khích hộ kinh doanh, hộ gia đình có quy mô lớn chuyển sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp; các hộ còn lại sẽ dần hướng tới tổ chức lại sản xuất, kinh doanh theo quy mô lớn dưới dạng gia trại, trang trại và tổ chức kinh tế, có sự kết nối tốt với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị.
- Đối với doanh nghiệp: Tạo môi trường thể chế thuận lợi, chính sách khuyến khích phát triển mạnh hơn khu vực doanh nghiệp hiện có và thúc đẩy các hộ kinh doanh chuyển sang hoạt động theo các loại hình doanh nghiệp; đưa số lượng doanh nghiệp hàng năm tăng nhanh; chú trọng thu hút doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, quy mô vốn lớn và ít làm ảnh hưởng đến tài nguyên và môi trường.
- Đối với hợp tác xã, tổ hợp tác: Thúc đẩy sự phát triển hình thức hợp tác xã đặc biệt các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp kiểu mới, phát triển tổ hợp tác, trong đó, lấy hộ nông dân làm chủ thể với sự vào cuộc của các doanh nghiệp, liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp.
- Thu hút doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhằm nâng cao tiềm lực tài chính, công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm quản lý hiện đại.

Content:
Về thủy sản:
- Phát triển nuôi trồng thủy sản: Tập trung phát triển nghề nuôi cá ao, cá hồ với phương thức nuôi đa dạng, phù hợp với từng vùng, khu vực và thủy vực; Thực hiện đa dạng hóa đối tượng nuôi, bao gồm các đối tượng có giá trị kinh tế cao như cá tầm, cá hồi, cá lăng nha, ba ba, tôm càng xanh, cá thát lát, ếch đồng và lươn; hay có giá trị kinh tế trung bình như cá điêu hồng, cá tra, cá lóc (cá lóc môi trề và lóc bông) và cá vược nước ngọt; tăng nuôi cá nước lạnh (cá hồi vân và cá tầm),... Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao và đưa vào sản xuất các đối tượng đặc hữu, bản địa có giá trị kinh tế cao phục vụ tiêu dùng nội địa và du lịch tại chỗ như cá tầm, cá hồi,...
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển hệ thống thủy sản để ươm nuôi, cung ứng giống thủy sản cho nhu cầu nuôi trồng thủy sản của tỉnh, vùng và khu vực lân cận.
1.2. Tái cơ cấu ngành công nghiệp - xây dựng
- Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, ưu tiên các ngành, sản phẩm có lợi thế so sánh; nâng cao chất lượng lao động, kỹ năng quản lý, tăng nhanh giá trị nội địa, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm.
- Phát triển mạnh các ngành công nghiệp phục vụ sản xuất nông nghiệp:
+ Tập trung phát triển công nghiệp chế biến, đặc biệt là công nghiệp chế biến các sản phẩm của ngành nông nghiệp. Theo đó, tập trung đầu tư phát triển công nghiệp chế biến, đặc biệt là chế biến sâu và bảo quản sau thu hoạch theo hướng hiện đại, nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm.
+ Tập trung phát triển công nghiệp cơ khí, chế tạo liên quan đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là thiết kế hệ thống tưới tiêu tiết kiệm nước; sửa chữa máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Phát triển mạnh công nghiệp năng lượng tái tạo (đặc biệt điện gió và điện mặt trời) nhằm tận dụng các lợi thế của tỉnh để dần thay thế thủy điện.
1.Tái cơ cấu ngành dịch vụ
- Phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh:
+ Phát triển du lịch theo hướng khai thác các giá trị văn hóa, sinh thái; khai thác thế mạnh và tính độc đáo, đặc sắc và khác biệt của tỉnh, tạo sản phẩm du lịch đặc trưng làm tăng thế mạnh cạnh tranh của tỉnh trên thị trường du lịch. Thực hiện đầu tư du lịch có trọng tâm, trọng điểm nhằm bảo tồn, liên kết các tour du lịch vùng, các tỉnh lân cận của ba nước có chung đường biên giới; phát triển hạ tầng du lịch, hình thành các tuyến, điểm, cụm du lịch nhằm đưa ngành du lịch của tỉnh trở thành ngành kinh tế quan trọng và là một trong những động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh.
+ Thực hiện đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch, xây dựng và phát triển các sản phẩm du lịch vừa khai thác có hiệu quả tài nguyên du lịch, vừa tôn tạo, bảo vệ môi trường sinh thái; lấy du lịch cộng đồng tộc người và du lịch sinh thái làm căn bản, kết hợp với các loại hình du lịch khác như du lịch ký ức (đi thăm các di tích lịch sử văn hóa, di tích cách mạng); du lịch khám phá mạo hiểm (trekking, chinh phục các cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, v.v.); du lịch tham quan thắng cảnh, tham quan vườn cây kết hợp bán nông sản sạch tại chỗ, v.v.
- Phát triển mạnh một số dịch vụ có hàm lượng khoa học và công nghệ như tư vấn và chuyển giao khoa học và công nghệ (trong lĩnh vực trồng trọt, công nghiệp chế biến bảo quản nông sản), y tế, giáo dục,... đưa Đắk Lắk, đặc biệt thành phố Buôn Ma Thuột thành trung tâm đổi mới sáng tạo của vùng.
- Phát triển các ngành dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp, đẩy mạnh liên kết, hình thành các chuỗi giá trị nông sản nhằm nâng cao giá trị sản phẩm như dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; dịch vụ bảo vệ thực vật, hướng dẫn phòng từ sâu bệnh; dịch vụ thú y; dịch vụ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật - công nghệ trong sản xuất nông nghiệp; dịch vụ cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp và chế biến; dịch vụ tiêu thụ hàng hóa nông sản.
- Phát triển các dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu, đặc biệt dịch vụ logistics nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu hàng hóa sản xuất trên địa bàn, giảm chi phí, tăng giá trị gia tăng.
- Đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản qua chế biến nhằm tận dụng tối đa các tiềm năng và nguồn lực của tỉnh và của vùng Tây Nguyên. Từng bước chuyển đổi cơ cấu hàng hóa xuất khẩu theo hướng tăng tỷ trọng hàng chế biến sâu, giảm tỷ lệ sơ chế và xuất thô.
- Tập trung quản lý và định hướng nhập khẩu, hạn chế nhập khẩu hàng xa xỉ, công nghệ lạc hậu, khuyến khích nhập khẩu các thiết bị và công nghệ tiên tiến, nguyên liệu phục vụ sản xuất trong tỉnh.
- Khuyến khích phát triển mạnh các siêu thị, trung tâm thương mại; hình thành trung tâm giao dịch hàng nông sản; xúc tiến xây dựng hạ tầng phát triển cửa khẩu Đắk Ruê thành trung tâm giao thương hàng hóa với nước bạn Campuchia.
2. Định hướng tái cơ cấu theo vùng
- Khai thác tiềm năng và lợi thế của từng vùng để thực hiện phân bổ lại các ngành sản xuất, dịch vụ hợp lý.
+ Đối với tiểu vùng trung tâm: Phát triển vùng động lực kéo các vùng khác trong tỉnh cùng phát triển với cơ cấu kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ, du lịch; Phát triển thành phố Buôn Ma Thuột (trung tâm vùng) thành trung tâm đổi mới sáng tạo; phát triển hạ tầng và các công trình chức năng đô thị; Ưu tiên phát triển dịch vụ, du lịch - công nghiệp; Hình thành và phát triển một số vùng rau an toàn theo hướng tập trung chuyên canh, ổn định lâu dài ở thành phố Buôn Ma Thuột, huyện Cư M’gar, huyện Buôn Đôn, v.v.; Tập trung phát triển năng lượng tái tạo ở một số địa bàn có tiềm năng như một số khu vực của huyện Buôn Đôn (với điện mặt trời) và huyện Cư M’gar (với điện gió).
+ Đối với tiểu vùng phía Bắc: Tập trung khai thác lợi thế về sản xuất lâm nghiệp, thủy sản, chăn nuôi gắn với phát triển công nghiệp chế biến. Ưu tiên hàng đầu là tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản gắn phát triển vùng nguyên liệu. Hình thành các khu chăn nuôi trang trại, gia trại và chăn nuôi tập trung quy mô lớn theo hướng công nghiệp. Tập trung phát triển năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời) ở một số khu vực thuộc các huyện: Ea H’leo, Krông Búk, Krông Năng, thị xã Buôn Hồ (điện gió) và huyện Ea Súp (điện mặt trời).
+ Đối với tiểu vùng Đông Nam: Tập trung phát triển nông nghiệp, hình thành các vùng chuyên canh cây trồng, chăn nuôi với quy mô lớn; phát triển công nghiệp chế biến nông sản, khai thác và chế biến lâm sản; hình thành các vùng cây lương thực tập trung như ngô, cây công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày (cà phê, điều), các loại cây ăn quả (sầu riêng, bơ, mít, bưởi, cam, quýt...) và chăn nuôi đại gia súc, trồng rừng nguyên liệu tạo khối lượng sản phẩm lớn phục vụ chế biến, kết hợp trồng xen để mang lại kết quả cao.
- Tăng cường liên kết các huyện, thị xã, thành phố trong các tiểu vùng và giữa các tiểu vùng để cùng phát triển dựa trên lợi thế nhờ quy mô kinh tế và lợi thế đặc thù từng tiểu vùng.
Định hướng tái cơ cấu doanh nghiệp
3.1. Đối với doanh nghiệp nhà nước
- Thực hiện các định hướng tái cơ cấu đề ra tại Nghị quyết số 12-NQ/TW của Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, đặc biệt hoàn thành cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo lộ trình.
+ Hoàn thiện cổ phần hóa đối với 7 doanh nghiệp nhà nước, gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đô thị và Môi trường Đắk Lắk, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp nước và Đầu tư xây dựng Đắk Lắk, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cao su Đắk Lắk, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cà phê: Thắng lợi, Phước An, Tháng 10, Ea Pốk.
+ Chuyển nhượng 100% vốn nhà nước đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sản xuất kinh doanh tổng hợp Krông Ana.
+ Chuyển thành Ban quản lý rừng phòng hộ hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp công lập có thu đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm nghiệp Lắk.
+ Phối hợp với nhà đầu tư hoàn thiện thủ tục thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đối với 03 công ty trách nhiệm hữu hạn lâm nghiệp, nông nghiệp còn lại (gồm các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp: Ea H'leo, Thuần Mẫn, Buôn Ja Wầm).
+ Giải thể 3 công ty trách nhiệm hữu hạn cà phê - ca cao Krông Ana, Cà phê Buôn Ma Thuột, Cà phê Dray H’ling.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước thông qua thực hiện nâng cao quản trị doanh nghiệp nhà nước; áp đặt kỷ luật thị trường, kỷ luật cạnh tranh đối với doanh nghiệp nhà nước.
- Tiếp tục đẩy mạnh tái cơ cấu các công ty nông nghiệp, lâm nghiệp theo hướng đảm bảo hài hòa lợi ích của nhà nước, doanh nghiệp và người dân.
3.2. Đối với doanh nghiệp ngoài nhà nước
- Đẩy mạnh phát triển khu vực kinh tế tư nhân, kinh tế hộ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp liên kết. Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 10-NQ/TW của Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Đối với hộ kinh doanh, hộ gia đình: Tạo điều kiện, khuyến khích hộ kinh doanh, hộ gia đình có quy mô lớn chuyển sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp; các hộ còn lại sẽ dần hướng tới tổ chức lại sản xuất, kinh doanh theo quy mô lớn dưới dạng gia trại, trang trại và tổ chức kinh tế, có sự kết nối tốt với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị.
- Đối với doanh nghiệp: Tạo môi trường thể chế thuận lợi, chính sách khuyến khích phát triển mạnh hơn khu vực doanh nghiệp hiện có và thúc đẩy các hộ kinh doanh chuyển sang hoạt động theo các loại hình doanh nghiệp; đưa số lượng doanh nghiệp hàng năm tăng nhanh; chú trọng thu hút doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, quy mô vốn lớn và ít làm ảnh hưởng đến tài nguyên và môi trường.
- Đối với hợp tác xã, tổ hợp tác: Thúc đẩy sự phát triển hình thức hợp tác xã đặc biệt các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp kiểu mới, phát triển tổ hợp tác, trong đó, lấy hộ nông dân làm chủ thể với sự vào cuộc của các doanh nghiệp, liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp.
- Thu hút doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhằm nâng cao tiềm lực tài chính, công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm quản lý hiện đại.