Document: Điều 1 Quyết định 09/2012/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt độnglực lượng tuần tra nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "19/01/2012", "sign_number": "09/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "19/01/2012", "sign_number": "09/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "19/01/2012", "sign_number": "09/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "19/01/2012", "sign_number": "09/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "19/01/2012", "sign_number": "09/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 09/2012/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt độnglực lượng tuần tra nhân dân có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế về tổ chức và hoạt động của lực lượng Tuần tra nhân dân ban hành kèm theo Quyết định số 41/2011/QĐ-UBND, ngày 03/11/2011 của UBND tỉnh Tây Ninh như sau:
1. Sửa đổi trích yếu như sau: “Quy chế về tổ chức, hoạt động, trang bị và mức hỗ trợ đối với lực lượng Tuần tra nhân dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau: “Quy chế này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc tổ chức, hoạt động, trang bị và mức hỗ trợ đối với lực lượng Tuần tra nhân dân (viết tắt là TTND) trên địa bàn tỉnh Tây Ninh”.
3. Sửa đổi tiêu đề Chương III như sau: Mức hỗ trợ và trang bị phương tiện, kinh phí hoạt động đối với lực lượng TTND.
4. Sửa đổi Điều 9 như sau:
“Điều 9. Mức hỗ trợ trong thời gian canh gác, tuần tra
1. Lực lượng TTND xã, ấp khi được cấp có thẩm quyền huy động trực làm nhiệm vụ thì được hỗ trợ mức bồi dưỡng ngày (hoặc đêm) bằng 0,05 so mức lương tối thiểu chung.
Trường hợp Công an cấp nào huy động thì cấp đó phải thực hiện chi trả bồi dưỡng cho lực lượng TTND.
2. Đội trưởng, Đội phó và Đội viên TTND được bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ về công tác bảo vệ an ninh trật tự. ”
5. Sửa đổi Điều 10 như sau:
“ Điều 10: Trang bị đối với lực lượng TTND
1. Lực lượng TTND được trang bị đồng phục, công cụ hỗ trợ, và các phương tiện phục vụ công tác như sau:
- Quần áo: 01 bộ/người/năm.
- Giày vải, tất: 01 đôi/người/năm.
- Nón vải (lưỡi trai): 01 cái/ người/năm.
- Nón bảo hiểm: 01 cái/người/2 năm.
- Băng đeo tay: 01 cái/người/năm.
- Gậy cao su (hoặc gậy gỗ): 01 cây/người/2 năm.
- Sổ tay: 01 cuốn/người/năm.
- Còi: 03 cái/đội/năm.
- Đèn pin 03 cái/đội/2 năm.
- Sổ ghi chép: 01 cuốn/đội/năm.
- Giấy chứng nhận: 01 giấy/người.
- Phù hiệu: 01 cái/người.
2. Giám đốc Công an tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn trang bị, quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ, các phương tiện cần thiết khác và xác định mẫu giấy chứng nhận, biển hiệu, trang phục cho lực lượng TTND theo quy chế này. ”
6. Sửa đổi Điều 11 như sau:
“ Điều 11. Kinh phí thực hiện và thời gian áp dụng thực hiện mức hỗ trợ, trang bị đối với lực lượng TTND.
1. Ngân sách xã đảm bảo thực hiện về hoạt động, mức hỗ trợ và trang bị đối với lực lượng TTND.
2. Quỹ Quốc phòng an ninh và các nguồn thu hợp pháp khác.
Trong quá trình thực hiện nếu xã nào khó khăn không đủ kinh phí thì ngân sách huyện, thị cấp bổ sung để thực hiện mức hỗ trợ và trang bị đội với lực lượng TTND theo quy định.
3. Thời gian áp dụng: Mức hỗ trợ và trang bị đối với lực lượng TTND được áp dụng kể từ ngày 01/01/2012.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
“ Điều 17: Trách nhiệm của Sở Tài chính
Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn cân đối, bố trí ngân sách hàng năm để đảm chi cho hoạt động, của tuần tra nhân dân theo các quy định tại quyết định này.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
1. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn chỉ đạo, quản lý, tổ chức hoạt động và xây dựng lực lượng TTND theo thẩm quyền.
2. Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm bố trí địa điểm làm việc cho lực lượng TTND, cân đối ngân sách đảm bảo kinh phí thực hiện các mức hỗ trợ và trang bị đối với lực lượng TTND theo quy chế này. ”

Content:
Điều 1. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế về tổ chức và hoạt động của lực lượng Tuần tra nhân dân ban hành kèm theo Quyết định số 41/2011/QĐ-UBND, ngày 03/11/2011 của UBND tỉnh Tây Ninh như sau:
1. Sửa đổi trích yếu như sau: “Quy chế về tổ chức, hoạt động, trang bị và mức hỗ trợ đối với lực lượng Tuần tra nhân dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau: “Quy chế này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc tổ chức, hoạt động, trang bị và mức hỗ trợ đối với lực lượng Tuần tra nhân dân (viết tắt là TTND) trên địa bàn tỉnh Tây Ninh”.
3. Sửa đổi tiêu đề Chương III như sau: Mức hỗ trợ và trang bị phương tiện, kinh phí hoạt động đối với lực lượng TTND.
4. Sửa đổi Điều 9 như sau:
“Điều 9. Mức hỗ trợ trong thời gian canh gác, tuần tra
1. Lực lượng TTND xã, ấp khi được cấp có thẩm quyền huy động trực làm nhiệm vụ thì được hỗ trợ mức bồi dưỡng ngày (hoặc đêm) bằng 0,05 so mức lương tối thiểu chung.
Trường hợp Công an cấp nào huy động thì cấp đó phải thực hiện chi trả bồi dưỡng cho lực lượng TTND.
2. Đội trưởng, Đội phó và Đội viên TTND được bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ về công tác bảo vệ an ninh trật tự. ”
5. Sửa đổi Điều 10 như sau:
“ Điều 10: Trang bị đối với lực lượng TTND
1. Lực lượng TTND được trang bị đồng phục, công cụ hỗ trợ, và các phương tiện phục vụ công tác như sau:
- Quần áo: 01 bộ/người/năm.
- Giày vải, tất: 01 đôi/người/năm.
- Nón vải (lưỡi trai): 01 cái/ người/năm.
- Nón bảo hiểm: 01 cái/người/2 năm.
- Băng đeo tay: 01 cái/người/năm.
- Gậy cao su (hoặc gậy gỗ): 01 cây/người/2 năm.
- Sổ tay: 01 cuốn/người/năm.
- Còi: 03 cái/đội/năm.
- Đèn pin 03 cái/đội/2 năm.
- Sổ ghi chép: 01 cuốn/đội/năm.
- Giấy chứng nhận: 01 giấy/người.
- Phù hiệu: 01 cái/người.
2. Giám đốc Công an tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn trang bị, quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ, các phương tiện cần thiết khác và xác định mẫu giấy chứng nhận, biển hiệu, trang phục cho lực lượng TTND theo quy chế này. ”
6. Sửa đổi Điều 11 như sau:
“ Điều 11. Kinh phí thực hiện và thời gian áp dụng thực hiện mức hỗ trợ, trang bị đối với lực lượng TTND.
1. Ngân sách xã đảm bảo thực hiện về hoạt động, mức hỗ trợ và trang bị đối với lực lượng TTND.
2. Quỹ Quốc phòng an ninh và các nguồn thu hợp pháp khác.
Trong quá trình thực hiện nếu xã nào khó khăn không đủ kinh phí thì ngân sách huyện, thị cấp bổ sung để thực hiện mức hỗ trợ và trang bị đội với lực lượng TTND theo quy định.
3. Thời gian áp dụng: Mức hỗ trợ và trang bị đối với lực lượng TTND được áp dụng kể từ ngày 01/01/2012.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
“ Điều 17: Trách nhiệm của Sở Tài chính
Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn cân đối, bố trí ngân sách hàng năm để đảm chi cho hoạt động, của tuần tra nhân dân theo các quy định tại quyết định này.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
1. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn chỉ đạo, quản lý, tổ chức hoạt động và xây dựng lực lượng TTND theo thẩm quyền.
2. Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm bố trí địa điểm làm việc cho lực lượng TTND, cân đối ngân sách đảm bảo kinh phí thực hiện các mức hỗ trợ và trang bị đối với lực lượng TTND theo quy chế này. ”