Document: Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1462/QĐ-TTg  phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/08/2011", "sign_number": "1462/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/08/2011", "sign_number": "1462/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/08/2011", "sign_number": "1462/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/08/2011", "sign_number": "1462/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/08/2011", "sign_number": "1462/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1462/QĐ-TTg  phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Phát triển kết cấu hạ tầng
...
d) Về cấp nước và vệ sinh môi trường:
Căn cứ vào khả năng huy động các nguồn lực có kế hoạch đầu tư xây dựng và nâng cấp các nhà máy nước đô thị, mở rộng mạng lưới cấp nước và thực hiện có hiệu quả chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, đến năm 2020 tất cả dân cư được sử dụng nước sạch.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
Phát triển hài hòa và bền vững giữa thành thị với nông thôn; xây dựng hệ thống đô thị văn minh, sạch đẹp và nông thôn mới toàn diện; thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng trong Tỉnh.
1. Về phát triển không gian đô thị:
- Tập trung đầu tư xây dựng Đà Lạt trở thành thành phố du lịch chất lượng cao và là một trong những trung tâm về giáo dục - đào tạo, nghiên cứu khoa học của khu vực và cả nước; chú trọng bảo tồn các công trình có giá trị kiến trúc, gìn giữ cảnh quan, môi trường sinh thái đặc thù; tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng gắn với chỉnh trang, mở rộng không gian đô thị; thể hiện tốt vai trò trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa, dịch vụ và đầu mối giao lưu kinh tế quan trọng của Tỉnh.
- Phát triển Bảo Lộc trở thành đô thị công nghiệp gắn với các ngành dịch vụ giữ vai trò hạt nhân khu vực phía Nam của Tỉnh. Nghiên cứu đầu tư xây dựng đô thị Liên Khương - Prenn và các thị trấn đạt đô thị loại 4, 5 khi có đủ điều kiện theo quy định để từng bước hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị từng bước đồng bộ, hiện đại.
2. Về phát triển vùng:
- Vùng Đà Lạt - Lạc Dương - Đức Trọng - Đơn Dương - Lâm Hà: Tập trung phát triển du lịch, dịch vụ, thương mại và tiểu thủ công nghiệp phục vụ du lịch. Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; chú trọng phát triển rừng gắn với phát triển kinh tế trang trại theo mô hình nông lâm kết hợp;
- Vùng Bảo Lộc - Bảo Lâm - Di Linh: Phát triển thủy điện, công nghiệp chế biến nông lâm khoáng sản, khai thác chế biến bôxít. Ổn định và nâng cao chất lượng vùng cây công nghiệp dài ngày;
- Vùng Đa Huoai - Đa Tẻh - Cát Tiên và huyện Đam Rông: Chuyển hóa rừng nghèo kiệt sang trồng rừng kinh tế gắn với phát triển chăn nuôi đại gia súc.
V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Huy động các nguồn vốn đầu tư:
Nhu cầu vốn đầu tư thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 285 nghìn tỷ đồng, trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 85 nghìn tỷ đồng và khoảng 200 nghìn tỷ đồng giai đoạn 2016 - 2020.
Ngoài nguồn đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước, Tỉnh cần có giải pháp để huy động có hiệu quả cao nhất các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển.
- Trên cơ sở danh mục các chương trình, dự án kêu gọi đầu tư đến năm 2020; Tỉnh cần đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút tốt nguồn vốn đầu tư, đồng thời chú trọng khai thác nguồn vốn ODA và các nguồn vốn của các nhà tài trợ khác;
- Cải thiện môi trường đầu tư; tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng để sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư; ban hành các chính sách hỗ trợ đầu tư hấp dẫn, minh bạch, phù hợp với các quy định của pháp luật;
- Mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BT, BTO,… tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn; phát triển các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, góp vốn đầu tư;
- Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường,…
2. Cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước:
- Hiện đại hóa nền hành chính, từng bước xây dựng chính quyền điện tử; củng cố, kiện toàn cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương các cấp nhằm nâng cao năng lực, hiệu lực quản lý, điều hành của các cơ quan nhà nước;
- Cải thiện tốt môi trường đầu tư nhằm tạo lập môi trường sản xuất, kinh doanh thông thoáng, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa doanh nghiệp; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào phát triển kinh tế - xã hội; phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại và kinh tế hợp tác;
- Tăng cường thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp; tích cực tháo gỡ khó khăn để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; quan tâm hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp mới thành lập;
- Tăng cường phổ biến giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý cho người dân, bảo đảm sự nghiêm minh của pháp luật; rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế một cửa. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực và thực hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức ở địa phương. Phấn đấu đến năm 2020, chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Lâm Đồng thuộc nhóm khá đến tốt của cả nước.
3. Liên kết, hợp tác phát triển thị trường:
- Phát triển kinh tế đối ngoại toàn diện, chủ động tham gia hội nhập kinh tế quốc tế nhằm thu hút tối đa các nguồn lực bên ngoài; tăng cường hợp tác liên kết với Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong vùng Tây Nguyên, Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam và các địa phương khác trong cả nước. Phát triển thị trường hàng hóa, dịch vụ; nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh và xây dựng một số thương hiệu hàng hóa cho các sản phẩm có lợi thế;
- Tăng cường xúc tiến thương mại du lịch trong và ngoài nước; đa dạng hóa thị trường xuất khẩu; mở rộng thị trường nông thôn, nhất là ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
- Khuyến khích liên doanh, liên kết giữa các cơ sở sản xuất nguyên liệu, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; phát triển đa dạng, đồng bộ các loại thị trường.
4. Phát triển nguồn nhân lực:
- Tăng cường các hoạt động đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động. Thực hiện tốt các chương trình hỗ trợ đào tạo, đào tạo lại đối với đội ngũ cán bộ quản lý ở các cấp, các lĩnh vực; khuyến khích phát triển các hình thức đào tạo trực tiếp tại các doanh nghiệp, đào tạo theo đơn đặt hàng của nhà đầu tư và các trung tâm giới thiệu việc làm;
- Xây dựng và thực hiện các chính sách ưu đãi cụ thể nhằm thu hút lực lượng lao động có trình độ cao về công tác tại địa phương. Thực hiện tốt việc liên kết, hợp tác giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp sử dụng lao động. Kết hợp hài hòa giữa đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực với giải quyết việc làm cho người lao động sau đào tạo.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Sau khi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Tỉnh cần tổ chức công bố, phổ biến cho cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh. Trên cơ sở các nội dung, mục tiêu của Quy hoạch, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện Quy hoạch.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh trong từng giai đoạn phát triển;
Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện Quy hoạch.

Content:
Về cấp nước và vệ sinh môi trường:
Căn cứ vào khả năng huy động các nguồn lực có kế hoạch đầu tư xây dựng và nâng cấp các nhà máy nước đô thị, mở rộng mạng lưới cấp nước và thực hiện có hiệu quả chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, đến năm 2020 tất cả dân cư được sử dụng nước sạch.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
Phát triển hài hòa và bền vững giữa thành thị với nông thôn; xây dựng hệ thống đô thị văn minh, sạch đẹp và nông thôn mới toàn diện; thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng trong Tỉnh.
1. Về phát triển không gian đô thị:
- Tập trung đầu tư xây dựng Đà Lạt trở thành thành phố du lịch chất lượng cao và là một trong những trung tâm về giáo dục - đào tạo, nghiên cứu khoa học của khu vực và cả nước; chú trọng bảo tồn các công trình có giá trị kiến trúc, gìn giữ cảnh quan, môi trường sinh thái đặc thù; tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng gắn với chỉnh trang, mở rộng không gian đô thị; thể hiện tốt vai trò trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa, dịch vụ và đầu mối giao lưu kinh tế quan trọng của Tỉnh.
- Phát triển Bảo Lộc trở thành đô thị công nghiệp gắn với các ngành dịch vụ giữ vai trò hạt nhân khu vực phía Nam của Tỉnh. Nghiên cứu đầu tư xây dựng đô thị Liên Khương - Prenn và các thị trấn đạt đô thị loại 4, 5 khi có đủ điều kiện theo quy định để từng bước hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị từng bước đồng bộ, hiện đại.
2. Về phát triển vùng:
- Vùng Đà Lạt - Lạc Dương - Đức Trọng - Đơn Dương - Lâm Hà: Tập trung phát triển du lịch, dịch vụ, thương mại và tiểu thủ công nghiệp phục vụ du lịch. Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; chú trọng phát triển rừng gắn với phát triển kinh tế trang trại theo mô hình nông lâm kết hợp;
- Vùng Bảo Lộc - Bảo Lâm - Di Linh: Phát triển thủy điện, công nghiệp chế biến nông lâm khoáng sản, khai thác chế biến bôxít. Ổn định và nâng cao chất lượng vùng cây công nghiệp dài ngày;
- Vùng Đa Huoai - Đa Tẻh - Cát Tiên và huyện Đam Rông: Chuyển hóa rừng nghèo kiệt sang trồng rừng kinh tế gắn với phát triển chăn nuôi đại gia súc.
V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Huy động các nguồn vốn đầu tư:
Nhu cầu vốn đầu tư thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 285 nghìn tỷ đồng, trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 85 nghìn tỷ đồng và khoảng 200 nghìn tỷ đồng giai đoạn 2016 - 2020.
Ngoài nguồn đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước, Tỉnh cần có giải pháp để huy động có hiệu quả cao nhất các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển.
- Trên cơ sở danh mục các chương trình, dự án kêu gọi đầu tư đến năm 2020; Tỉnh cần đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút tốt nguồn vốn đầu tư, đồng thời chú trọng khai thác nguồn vốn ODA và các nguồn vốn của các nhà tài trợ khác;
- Cải thiện môi trường đầu tư; tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng để sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư; ban hành các chính sách hỗ trợ đầu tư hấp dẫn, minh bạch, phù hợp với các quy định của pháp luật;
- Mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BT, BTO,… tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn; phát triển các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, góp vốn đầu tư;
- Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường,…
2. Cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước:
- Hiện đại hóa nền hành chính, từng bước xây dựng chính quyền điện tử; củng cố, kiện toàn cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương các cấp nhằm nâng cao năng lực, hiệu lực quản lý, điều hành của các cơ quan nhà nước;
- Cải thiện tốt môi trường đầu tư nhằm tạo lập môi trường sản xuất, kinh doanh thông thoáng, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa doanh nghiệp; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào phát triển kinh tế - xã hội; phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại và kinh tế hợp tác;
- Tăng cường thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp; tích cực tháo gỡ khó khăn để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; quan tâm hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp mới thành lập;
- Tăng cường phổ biến giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý cho người dân, bảo đảm sự nghiêm minh của pháp luật; rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế một cửa. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực và thực hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức ở địa phương. Phấn đấu đến năm 2020, chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Lâm Đồng thuộc nhóm khá đến tốt của cả nước.
3. Liên kết, hợp tác phát triển thị trường:
- Phát triển kinh tế đối ngoại toàn diện, chủ động tham gia hội nhập kinh tế quốc tế nhằm thu hút tối đa các nguồn lực bên ngoài; tăng cường hợp tác liên kết với Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong vùng Tây Nguyên, Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam và các địa phương khác trong cả nước. Phát triển thị trường hàng hóa, dịch vụ; nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh và xây dựng một số thương hiệu hàng hóa cho các sản phẩm có lợi thế;
- Tăng cường xúc tiến thương mại du lịch trong và ngoài nước; đa dạng hóa thị trường xuất khẩu; mở rộng thị trường nông thôn, nhất là ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
- Khuyến khích liên doanh, liên kết giữa các cơ sở sản xuất nguyên liệu, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; phát triển đa dạng, đồng bộ các loại thị trường.
4. Phát triển nguồn nhân lực:
- Tăng cường các hoạt động đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động. Thực hiện tốt các chương trình hỗ trợ đào tạo, đào tạo lại đối với đội ngũ cán bộ quản lý ở các cấp, các lĩnh vực; khuyến khích phát triển các hình thức đào tạo trực tiếp tại các doanh nghiệp, đào tạo theo đơn đặt hàng của nhà đầu tư và các trung tâm giới thiệu việc làm;
- Xây dựng và thực hiện các chính sách ưu đãi cụ thể nhằm thu hút lực lượng lao động có trình độ cao về công tác tại địa phương. Thực hiện tốt việc liên kết, hợp tác giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp sử dụng lao động. Kết hợp hài hòa giữa đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực với giải quyết việc làm cho người lao động sau đào tạo.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Sau khi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Tỉnh cần tổ chức công bố, phổ biến cho cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh. Trên cơ sở các nội dung, mục tiêu của Quy hoạch, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện Quy hoạch.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh trong từng giai đoạn phát triển;
Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện Quy hoạch.