Document: Điều 13 Thông tư 15/2014/TT-BTC xử lý hàng hóa tồn đọng khu vực giám sát hải quan

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "15/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "15/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "15/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "15/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "15/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 13 Thông tư 15/2014/TT-BTC xử lý hàng hóa tồn đọng khu vực giám sát hải quan có nội dung như sau:

Điều 13. Thông báo về hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không
1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày phát hiện hàng hóa tồn đọng, Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi tại cảng hàng không thông báo bằng văn bản cho chủ hàng hóa đến nhận hoặc niêm yết tại sân bay trong trường hợp không xác định được chủ hàng hóa. Trường hợp áp dụng hình thức thông báo, quá 15 ngày, kể từ ngày thông báo lần 1 mà chưa có người đến nhận, Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi thông báo lần 2 bằng văn bản cho chủ hàng hóa. Thông báo được gửi bằng thư bảo đảm qua dịch vụ chuyển phát có ký nhận hồi báo. Thời hạn để chủ hàng hóa đến nhận là 60 ngày, kể từ ngày thông báo lần đầu hoặc bắt đầu niêm yết.
2. Định kỳ hàng quý, chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu tiên quý sau, Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi có trách nhiệm thông báo cho Chi cục Hải quan về tình hình hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không theo Biểu mẫu số 02/HHTĐ-HK ban hành kèm theo Thông tư này và lập hồ sơ đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng gửi Chi cục Hải quan theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.
3. Phạm vi hàng hóa tồn đọng thông báo cho Chi cục Hải quan gồm:
a) Hàng hóa mà chủ hàng hóa có văn bản thông báo việc từ bỏ;
b) Hàng hóa bị thất lạc không có người đến nhận sau 60 ngày, kể từ ngày bắt đầu thông báo;
c) Hành lý xách tay, đồ vật do khách đi máy bay để quên tại khu vực nhà ga sân bay, quầy làm thủ tục, phòng chờ ra máy bay hoặc trên máy bay không có người nhận sau 30 ngày, kể từ ngày bắt đầu thông báo;
d) Hàng hóa do Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi thu gom trong quá trình xếp dỡ hàng hóa không có người nhận sau khi đã thực hiện thủ tục niêm yết hoặc thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều này;
đ) Hàng hóa nhập khẩu ngoài vận đơn, ngoài lược khai không có người nhận phát sinh trong kỳ.
4. Trường hợp chưa đến thời hạn báo cáo định kỳ nhưng Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi phát hiện hàng hóa đủ điều kiện xác định là hàng hóa tồn đọng là hàng hóa dễ bị hư hỏng, hàng đông lạnh, hóa chất nguy hiểm, độc hại, hàng hóa có hạn sử dụng còn dưới 60 ngày, Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi có trách nhiệm lập hồ sơ trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện, gửi Chi cục Hải quan.

Content:
Điều 13. Thông báo về hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không
1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày phát hiện hàng hóa tồn đọng, Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi tại cảng hàng không thông báo bằng văn bản cho chủ hàng hóa đến nhận hoặc niêm yết tại sân bay trong trường hợp không xác định được chủ hàng hóa. Trường hợp áp dụng hình thức thông báo, quá 15 ngày, kể từ ngày thông báo lần 1 mà chưa có người đến nhận, Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi thông báo lần 2 bằng văn bản cho chủ hàng hóa. Thông báo được gửi bằng thư bảo đảm qua dịch vụ chuyển phát có ký nhận hồi báo. Thời hạn để chủ hàng hóa đến nhận là 60 ngày, kể từ ngày thông báo lần đầu hoặc bắt đầu niêm yết.
2. Định kỳ hàng quý, chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu tiên quý sau, Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi có trách nhiệm thông báo cho Chi cục Hải quan về tình hình hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không theo Biểu mẫu số 02/HHTĐ-HK ban hành kèm theo Thông tư này và lập hồ sơ đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng gửi Chi cục Hải quan theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.
3. Phạm vi hàng hóa tồn đọng thông báo cho Chi cục Hải quan gồm:
a) Hàng hóa mà chủ hàng hóa có văn bản thông báo việc từ bỏ;
b) Hàng hóa bị thất lạc không có người đến nhận sau 60 ngày, kể từ ngày bắt đầu thông báo;
c) Hành lý xách tay, đồ vật do khách đi máy bay để quên tại khu vực nhà ga sân bay, quầy làm thủ tục, phòng chờ ra máy bay hoặc trên máy bay không có người nhận sau 30 ngày, kể từ ngày bắt đầu thông báo;
d) Hàng hóa do Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi thu gom trong quá trình xếp dỡ hàng hóa không có người nhận sau khi đã thực hiện thủ tục niêm yết hoặc thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều này;
đ) Hàng hóa nhập khẩu ngoài vận đơn, ngoài lược khai không có người nhận phát sinh trong kỳ.
4. Trường hợp chưa đến thời hạn báo cáo định kỳ nhưng Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi phát hiện hàng hóa đủ điều kiện xác định là hàng hóa tồn đọng là hàng hóa dễ bị hư hỏng, hàng đông lạnh, hóa chất nguy hiểm, độc hại, hàng hóa có hạn sử dụng còn dưới 60 ngày, Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi có trách nhiệm lập hồ sơ trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện, gửi Chi cục Hải quan.