Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 3505/QĐ-UBND năm 2010 xây dựng nông thôn mới Bà Rịa đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "3505/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "3505/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "3505/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "3505/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "3505/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 3505/QĐ-UBND năm 2010 xây dựng nông thôn mới Bà Rịa đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020, nội dung chính như sau:
...
9. Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
- Yêu cầu: thực hiện đúng tiêu chí 17 đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho khu dân cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng, thực hiện các yêu cầu bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã. Đến năm 2015 có 35 xã (chiếm 81,4% số xã) đạt chuẩn và đến năm 2018 có 100% số xã đạt chuẩn.
+ Nhiệm vụ 1: tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
+ Nhiệm vụ 2: xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã, ấp theo quy hoạch gồm: xây dựng, cải tạo hệ thống công trình tiêu thoát nước trong ấp, xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở xã, chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang, cải tạo xây dựng các ao, hồ sinh thái cảnh quan trong khu dân cư, trồng và quản lý cây xanh ở các công trình công cộng, …
- Quản lý, thực hiện:
+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch, hướng dẫn và tổ chức thực hiện.
+ Ủy ban nhân dân huyện (TX) hướng dẫn xã lập đề án, dự án, báo cáo đầu tư theo các nội dung kể trên, đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện.
+ Ủy ban nhân dân xã lập đề án, dự án, báo cáo đầu tư, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư, trình đề án, dự án,… với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện.

Content:
Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
- Yêu cầu: thực hiện đúng tiêu chí 17 đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho khu dân cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng, thực hiện các yêu cầu bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã. Đến năm 2015 có 35 xã (chiếm 81,4% số xã) đạt chuẩn và đến năm 2018 có 100% số xã đạt chuẩn.
+ Nhiệm vụ 1: tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
+ Nhiệm vụ 2: xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã, ấp theo quy hoạch gồm: xây dựng, cải tạo hệ thống công trình tiêu thoát nước trong ấp, xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở xã, chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang, cải tạo xây dựng các ao, hồ sinh thái cảnh quan trong khu dân cư, trồng và quản lý cây xanh ở các công trình công cộng, …
- Quản lý, thực hiện:
+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch, hướng dẫn và tổ chức thực hiện.
+ Ủy ban nhân dân huyện (TX) hướng dẫn xã lập đề án, dự án, báo cáo đầu tư theo các nội dung kể trên, đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện.
+ Ủy ban nhân dân xã lập đề án, dự án, báo cáo đầu tư, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư, trình đề án, dự án,… với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện.