Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3607/QĐ-UBND 2011 quy hoạch bưu chính viễn thông Thanh Hoá

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/11/2011", "sign_number": "3607/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/11/2011", "sign_number": "3607/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/11/2011", "sign_number": "3607/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/11/2011", "sign_number": "3607/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/11/2011", "sign_number": "3607/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3607/QĐ-UBND 2011 quy hoạch bưu chính viễn thông Thanh Hoá

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Phát triển công nghệ thông tin
Đẩy mạnh và phát triển ứng dụng công nghệ thông tin rộng khắp, đồng bộ, bền vững, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, phù hợp với định hướng ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin Quốc gia và các chương trình, kế hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực khác liên quan.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin gắn chặt với cải cách hành chính trong tất cả các cấp, các ngành, góp phần nâng cao chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh; từng bước xây dựng và hoàn thiện chính quyền điện tử tại Thanh Hóa.
Xây dựng và hoàn thiện hạ tầng mạng công nghệ thông tin thông lượng lớn, chất lượng cao. Mở rộng mạng chuyên dùng tới cấp xã; đảm bảo an ninh mạng cho hệ thống mạng LAN tại các đơn vị cũng như mạng chuyên dùng của tỉnh.
Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin phải gắn kết chặt chẽ với quá trình đổi mới giáo dục và đào tạo, theo hướng hội nhập, đạt trình độ khu vực và quốc tế; bảo đảm tính kế thừa và tính hiện đại.
Từng bước tạo tiền đề để phát triển công nghiệp công nghệ thông tin phù hợp với điều kiện thực tế tại Thanh Hóa.
B. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Bưu chính
Xây dựng mạng, điểm phục vụ Bưu chính rộng khắp. Khuyến khích phát triển hình thức đại lý Bưu điện đa dịch vụ. Nâng cao năng lực phục vụ thông tin cơ sở tại các điểm Bưu điện - Văn hóa xã. Đến năm 2020, toàn tỉnh có 667 điểm phục vụ Bưu chính, bán kính phục vụ đạt 2,3km/điểm, số dân phục vụ bình quân đạt 5.340 người/điểm.
Tiếp tục triển khai cung cấp và nâng cao chất lượng các dịch vụ Bưu chính cơ bản, phổ cập các dịch vụ Bưu chính công ích đến tất cả các vùng miền trong tỉnh, với chất lượng phục vụ ngày càng cao. Mở rộng và phát triển các dịch vụ bưu chính chất lượng cao và các dịch vụ mới.
Giai đoạn 2011-2015: Dịch vụ bưu chính truyền thống có tốc độ tăng trưởng 8-10%/năm. Dịch vụ bưu chính chất lượng cao có tốc độ tăng trưởng 10-12%/năm. Tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ bưu chính từ 10-12%/năm.
Giai đoạn 2016-2020: Dịch vụ bưu chính truyền thống có tốc độ tăng trưởng 6-8%/năm. Dịch vụ bưu chính chất lượng cao có tốc độ tăng trưởng 12-13%/năm. Tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ bưu chính từ 15-18%/năm.
2. Viễn thông
Xây dựng hạ tầng mạng viễn thông có công nghệ hiện đại, theo hướng hội tụ; có độ bao phủ rộng với thông lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao; đồng bộ với cơ sở hạ tầng của tỉnh; tạo điều kiện thuận lợi để toàn xã hội cùng khai thác, truyền tải và cung cấp thông tin. Phục vụ tốt cho công tác phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh.
Đến 2015: Mạng băng thông rộng đến 100% các trung tâm xã, phường, thị trấn và 30% số thôn bản. 100% các cơ quan tổ chức, doanh nghiệp các trường học, cơ sở y tế, đóng trên địa bàn xã được cung cấp dịch vụ Internet băng thông rộng. Phủ sóng thông tin di động băng thông rộng đến đến 85% dân cư.
Đến 2020: Mạng băng thông rộng đến hầu hết các thôn, bản. 50-60% số hộ truy cập được Internet băng thông rộng, trong đó 20-25% truy nhập Internet băng thông rộng bằng cáp quang. Phủ sóng thông tin di động băng thông rộng đến 95% dân cư.
Thực hiện lộ trình ngầm hoá cáp viễn thông, phát thanh, truyền hình trong khu vực thành phố, thị xã. Đến năm 2015, ngầm hoá tối thiểu đến 50% cáp gốc, đường dây trục và đến năm 2020 chỉ tiêu này đạt 70%. Đối với các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư mới thì xây dựng hạ tầng Viễn thông theo hướng ngầm hoá đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật khác trong khu vực.
Phát triển các điểm truy cập điện thoại cố định, Internet công cộng tại các địa điểm phù hợp với từng địa phương, cơ sở như: điểm Bưu điện - Văn hóa xã, các đồn biên phòng, nhà văn hóa xã… tạo điều kiện tốt nhất cho người dân có thể khai thác, sử dụng các dịch vụ điện thoại cố định và truy cập Internet.
Tạo lập thị trường cạnh tranh lành mạnh, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia thị trường dịch vụ Viễn thông và đầu tư, phát triển hạ tầng Viễn thông, phổ cập dịch vụ, phát triển dịch vụ mang tính công ích. Phát huy hiệu quả và tăng cường kiểm soát sử dụng Quỹ dịch vụ Viễn thông công ích theo quy định trên địa bàn tỉnh.
3. Công nghệ thông tin
3.1. Hạ tầng công nghệ thông tin
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại các cơ quan Đảng, Nhà nước tiếp tục được hiện đại hóa và hoàn thiện về số lượng, chất lượng, tốc độ, băng thông và độ tin cậy.
Đến năm 2015, kết nối mạng chuyên dùng tới 100% các đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện, sở, ban, ngành; kết nối 80% các đơn vị cấp xã, phường, thị trấn với mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh. Đến năm 2020, kết nối tới 100% các đơn vị cấp xã, phường, thị trấn với mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh.
Đến năm 2015, hoàn thiện hạ tầng phục vụ hệ thống ứng dụng, quản lý tác nghiệp, cổng (hoặc trang) thông tin điện tử tại 100% các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và 80% Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoàn thiện hạ tầng và hệ thống ứng dụng quản lý tác nghiệp. Đến năm 2020, 100% Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoàn thiện chỉ tiêu trên.
Đến năm 2015, 100% các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở, trường tiểu học, các bệnh viện hoàn thiện hạ tầng, hệ thống ứng dụng quản lý điều trị, cổng thông tin điện tử. Đến năm 2020, 100% các Trung tâm y tế và trạm y tế xã, phường, thị trấn có đủ máy tính, thiết bị ngoại vi phục vụ công tác chuyên ngành.
3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin
Triển khai mạnh mẽ ứng dụng CNTT-TT trong các cơ quan đảng, đoàn thể chính trị của tỉnh. Hình thành môi trường, quy trình làm việc, trao đổi và tác nghiệp trực tuyến qua mạng máy tính trong tất cả các cơ quan Đảng và chính quyền.
Đến năm 2015, hầu hết các văn bản được trao đổi trên môi trường mạng tại các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện; 80% đối với UBND cấp xã. Đến năm 2020 đạt 95% văn bản cấp xã được trao đổi trên môi trường mạng.
Đến năm 2015, hầu hết các cán bộ công chức các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện đều sử dụng thư điện tử và các phần mềm điều hành, tác nghiệp. Đến năm 2020, hầu hết các cán bộ xã, phường, thị trấn đều sử dụng thư điện tử và các phần mềm điều hành, tác nghiệp.
Đến năm 2015, 100% các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện xây dựng được từ 2 đến 4 cơ sở dữ liệu riêng và tích hợp, chia sẻ, sử dụng các cơ sở dữ liệu lớn liên quan. Đến năm 2020, hầu hết UBND cấp xã đều xây dựng được cơ sở dữ liệu riêng.
Đến năm 2015, hoàn thiện hệ thống ứng dụng quản lý văn bản và hồ sơ công việc, cổng (hoặc trang) thông tin điện tử tại 100% các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện; 50% UBND cấp xã hoàn thiện hệ thống ứng dụng quản lý tác nghiệp. Đến năm 2020, 100% UBND cấp xã hoàn thiện chỉ tiêu trên.
Đến năm 2015, 100% các cơ quan Nhà nước đều xây dựng và cung cấp 100% các dịch vụ hành chính công mức độ 2, từ 5-10% dịch vụ hành chính công mức độ 3. Đến năm 2020, đạt 30 – 40% dịch vụ hành chính công mức độ 3, từ 5-10% dịch vụ hành chính công mức độ 4 để phục vụ người dân và doanh nghiệp.
3.3. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Đến năm 2015, 100% các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện có ít nhất 01 cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin (CIO); bộ phận chuyên trách công nghệ thông tin có từ 01 cán bộ có trình độ cao đẳng, đại học trở lên; các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp có từ 01 đến 03 cán bộ có trình độ cao về CNTT.
Thành lập và nâng cao chất lượng các khoa công nghệ thông tin trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp nhằm đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin đáp ứng được nhu cầu ứng dụng và quản lý công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp.
3.4. Công nghiệp công nghệ thông tin
Đến năm 2015, có 02 đến 03 doanh nghiệp sản xuất các linh kiện máy tính và các linh kiện điện tử công nghệ cao; 05 đến 10 doanh nghiệp gia công và cung cấp các giải pháp phần mềm, dịch vụ, nội dung số. Thanh Hóa phấn đấu nâng cao tỷ lệ giá trị sản phẩm công nghệ thông tin/tổng giá trị sản phẩm công nghiệp, dịch vụ của tỉnh đạt 4-5% GDP.
Giai đoạn 2015-2020, xây dựng Khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung trong Khu công nghệ cao của tỉnh để phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
C. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
1. Quy hoạch Bưu chính
1.1. Mạng bưu cục, điểm phục vụ
Tiếp tục phát triển mới, tổ chức lại mạng lưới các bưu cục, đại lý đa dịch vụ, điểm Bưu điện - Văn hóa xã phù hợp với quy hoạch các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm làng nghề và các tuyến đường giao thông. Đặc biệt quan tâm phát triển mạng lưới và dịch vụ Bưu chính tại các xã biên giới, vùng sâu, vùng xa thuộc các huyện miền núi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Mạng lưới bưu cục vẫn được tổ chức theo 3 cấp như hiện nay. Cơ bản giữ nguyên số lượng bưu cục được phân bố tại các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn toàn tỉnh; trường hợp đặc biệt có thể bổ sung phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh. Các bưu cục được nâng cấp đầu tư các thiết bị hiện đại.
Phát triển thêm 05 điểm phục vụ tại các xã chưa có điểm phục vụ (Xã Nhi Sơn, huyện Mường Lát và xã Trung Thượng, huyện Quan Sơn) và các khu công nghiệp, khu du lịch, cửa khẩu như Khu Kinh tế Nghi Sơn, của khẩu Bát Mọt...; phát triển điểm phục vụ (bưu cục cấp 3) tại khu quy hoạch Hoàng Long (Thành phố Thanh Hóa).
Đến năm 2020, toàn tỉnh có 667 điểm phục vụ Bưu chính, bán kính phục vụ đạt 2,3km/điểm phục vụ, số dân phục vụ bình quân đạt 5.340 người/điểm phục vụ. Nhu cầu sử dụng đất dành cho phát triển bưu chính khoảng 12.000m2.
Tổ chức hệ thống thùng thư đảm bảo các nguyên tắc theo quy định, dễ nhìn, dễ tiếp cận, thuận tiện cho việc cung cấp dịch vụ, quản lý và sử dụng.
1.2. Mạng vận chuyển bưu chính, chuyển phát
Duy trì các tuyến đường thư cấp 2 với tần suất 01 đến 02 chuyến/ngày. Tăng cường và nâng cấp các phương tiện vận chuyển cho các tuyến đường thư, nhằm nâng cao tính chủ động, rút ngắn thời gian chuyển phát thư tới các huyện vùng xa.
Nâng cao chất lượng việc chuyển phát thư trong nội huyện theo hướng kết hợp với trung tâm chia chọn tự động đến cấp xã trong từng huyện. Đảm bảo cho việc mạng vận chuyển thư cấp 3 được nhanh chóng cần bổ sung thêm phương tiện vận chuyển phù hợp cho các huyện.
Khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ chuyển phát, đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng và quyền lợi người sử dụng dịch vụ. Xã hội hoá lĩnh vực kinh doanh dịch vụ chuyển phát và chuyển phát theo hướng cạnh tranh, khuyến khích đầu tư phát triển mạng lưới chuyển phát chất lượng cao đảm bảo chỉ tiêu "Nhanh chóng, An toàn, Tiện lợi".
Định hướng các điều kiện cho phép các doanh nghiệp tham gia kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư trong địa bàn tỉnh hoạt động một cách hợp pháp.
1.3. Dịch vụ và thị trường Bưu chính
Duy trì và nâng cao chất lượng các dịch vụ bưu chính cơ bản, dịch vụ bưu chính công ích, phát triển các dịch vụ bưu chính mới, đa dạng hoá việc cung cấp các dịch vụ bưu chính đến các điểm phục vụ; chú trọng tới phát triển các dịch vụ mới, dịch vụ tài chính và các dịch vụ ứng dụng trên nền công nghệ thông tin. Đến 2020, đạt tốc độ tăng trưởng đối với bưu phẩm thường 3% đến 5 %; Dịch vụ chuyển phát nhanh, tiết kiệm bưu điện tăng trưởng hàng năm trung bình từ 12% đến 13%.
Tham gia cung cấp các dịch vụ viễn thông, dịch vụ tài chính, bảo hiểm, thương mại điện tử, dịch vụ văn hoá… theo quy định của pháp luật, thông qua các hình thức hợp tác, bán lại dịch vụ, đại lý cho các doanh nghiệp, các nhà cung cấp dịch vụ.
Mở rộng phạm vi kinh doanh các lĩnh vực khác để tăng hiệu quả kinh doanh Bưu chính, hướng chủ yếu là bán các mặt hàng thông dụng phục vụ mọi tầng lớp nhân dân nhưng không làm ảnh hưởng đến cung cấp dịch vụ hiện có; định hướng lĩnh vực kinh doanh: văn phòng phẩm, đồ dùng và dụng cụ học tập…
Triển khai tốt dịch vụ bưu chính công ích đến năm 2020 theo hướng dẫn của các cơ quan chức năng, đảm bảo cung cấp đầy đủ và chất lượng ổn định đến tất cả các điểm phục vụ trên toàn tỉnh, đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ của mọi người dân và thực hiện tốt nhiệm vụ phục vụ thông tin của Đảng, Nhà nước và chính quyền các cấp. Đáp ứng các quy định cụ thể về việc cung cấp dịch vụ bưu chính công ích của Nhà nước.
Tăng cường cơ sở vật chất về công nghệ thông tin, các đầu sách, báo, tạp chí văn hoá, xã hội, khoa học kỹ thuật có nội dung phù hợp tại các điểm Bưu điện - Văn hóa xã đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của nhân dân, đồng thời là địa chỉ để người dân truy cập tìm kiếm thông tin và sử dụng các dịch vụ hành chính công trên mạng Tin học diện rộng của tỉnh do UBND các cấp, sở, ban, ngành cung cấp.
Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia trong thị trường chuyển phát nhanh.
1.4. Ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ trong Bưu chính
Đổi mới hệ thống quản lý, khai thác (ứng dụng công nghệ thông tin, ứng dụng mã vạch trong việc chia chọn, các hệ thống truy tìm, định vị và tra cứu bưu gửi...) nhằm nâng cao năng suất lao động và giảm giá thành. Triển khai áp dụng các chuẩn hóa về bao bì, túi gói bưu chính để đảm bảo khả năng chia chọn tự động, các hệ thống truy tìm, định vị và các hệ thống thông tin quản lý bưu chính.
Ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ trong việc phát triển mạng tin học bưu chính, sử dụng các phần mềm phục vụ quản lý, khai thác, kinh doanh bưu chính.
1.5. Phát triển nguồn nhân lực Bưu chính
Tăng cường về nhân lực, bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ quản lý nhà nước lĩnh vực Bưu chính tại Sở Thông tin và Truyền thông và phòng Văn hoá - Thông tin cấp huyện, đảm bảo quản lý việc phát triển Bưu chính trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định hiện hành của nhà nước, phục vụ tốt công tác chỉ đạo điều hành của các cấp chính quyền và đảm bảo quyền lợi sử dụng dịch vụ của người dân.
Các doanh nghiệp kinh doanh Bưu chính có kế hoạch phát triển, đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực phù hợp với thị trường cạnh tranh, đảm bảo phát triển doanh nghiệp trong môi trường hội nhập, phát triển của ngành và địa phương.
Đào tạo nguồn nhân lực tại 100% các điểm Bưu điện - Văn hóa xã, trong đó chủ yếu tập trung đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, đặc biệt là các dịch vụ mới và đào tạo nâng cao kỹ năng sử dụng thành thạo Internet để phục vụ việc phổ cập.
2. Quy hoạch phát triển Viễn thông
2.1. Phát triển hạ tầng mạng Viễn thông
Xây dựng, phát triển hạ tầng mạng lưới viễn thông và Internet đồng bộ, tiên tiến, hiện đại, hoạt động hiệu quả, độ an toàn và tin cậy cao, có độ bao phủ rộng khắp, đến vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
Phát triển hạ tầng mạng lưới viễn thông theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng (hạ tầng mạng di động, ngoại vi....) nhằm tiết kiệm nguồn vốn đầu tư và đảm bảo mỹ quan đô thị, nông thôn.
Phát triển hạ tầng kỹ thuật mạng viễn thông thụ động theo đúng quy hoạch được phê duyệt. Trong quy hoạch chi tiết các khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao phải đưa quy hoạch hạ tầng kỹ thuật Viễn thông thụ động có liên quan (có bản vẽ hiện trạng và chi tiết tỷ lệ 1/2.000, 1/500) để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong đầu tư xây dựng và thuận tiện cho việc thiết lập cơ sở hạ tầng viễn thông dùng chung và cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông.
Đối với các khu công nghiệp, khu dân cư mới, các tòa nhà cao tầng có nhiều chủ sử dụng, xây dựng hạ tầng viễn thông theo hướng ngầm hoá đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật khác trong khu vực và quyền lợi của người sử dụng.
Đến năm 2015, hoàn thành cáp quang hoá, trong đó phát triển cáp quang đến tất cả các trung tâm các xã, tạo thành các RING nội tỉnh. Thực hiện xây dựng mạng cáp quang đồng bộ với hạ tầng các khu công nghiệp, khu đô thị mới. Xây dựng các đường cáp quang và thiết bị truy nhập phù hợp phục vụ các khu vực tập trung dân cư. Xây dựng các tuyến cáp quang đến thôn, bản; tổ chức lại các thiết bị vi ba để dự phòng cho các nút mạng Viễn thông quan trọng, cũng như phục vụ nhu cầu thông tin liên lạc trong các trường hợp ứng cứu đột xuất.
Trên cơ sở các tuyến cáp quang của 03 doanh nghiệp là Viễn thông Thanh Hoá, Tập đoàn Viễn thông quân đội chi nhánh Thanh Hóa, Công ty thông tin Viễn thông Điện lực theo các tuyến giao thông quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện, liên xã để thực hiện xây dựng thêm các tuyến cáp quang đến 100% các xã và 5% thôn, bản trong tỉnh. Khuyến khích kết hợp các tuyến cáp quang của các doanh nghiệp tổ chức thành các RING đảm bảo an toàn và dung lượng trong truyền tải thông tin. Duy trì và tổ chức các tuyến Viba dự phòng ở các điểm quan trọng đảm bảo thông tin liên lạc khi có sự cố.
Đến năm 2020, xây dựng tuyến cáp quang đến 30% các thôn, bản; xây dựng các tuyến cáp đồng đến 100% các thôn, bản trên địa bàn tỉnh.
2.2. Phát triển mạng điện thoại cố định
Phát triển, xây dựng mạng theo hướng công nghệ mạng thế hệ mới (NGN) đảm bảo phát huy năng lực mạng lưới viễn thông hiện tại, đáp ứng được nhu cầu về dung lượng và chất lượng, chuyển tải các loại hình dịch vụ viễn thông, Internet, phát thanh, truyền hình, dịch vụ thông tin số, các mạng truyền số liệu dùng riêng… trên cơ sở hạ tầng thông tin thống nhất.
Đến năm 2015, lắp đặt điểm truy nhập đến 100% các trung tâm huyện, trung tâm xã, các khu công nghiệp, khu kinh tế, làng nghề. Đạt các chỉ tiêu 100% số xã được cung cấp sử dụng dịch vụ điện thoại cố định hữu tuyến và thuê bao Internet băng thông rộng; mật độ máy điện thoại cố định đạt 20,67 máy/100 dân; mật độ thuê bao Internet băng thông rộng đạt 3,86 máy/100 dân; số người sử dụng Internet đạt trên 22,8 người sử dụng/100 dân; 100% số xã trở lên có điểm truy nhập internet công cộng có người phục vụ.
Đến năm 2020, lắp đặt điểm truy nhập đến hầu hết trung tâm các thôn, bản; đạt chỉ tiêu 80% số thôn, bản được cung cấp sử dụng dịch vụ điện thoại cố định hữu tuyến và thuê bao Internet băng thông rộng; mật độ máy điện thoại cố định đạt 23,20 máy/100 dân; mật độ thuê bao Internet băng thông rộng đạt 6,43 thuê bao/100 dân; số người sử dụng Internet đạt khoảng trên 40 người sử dụng/100 dân; 100% số xã trở lên có điểm truy nhập internet công cộng có người phục vụ.
2.3. Phát triển mạng thông tin di động mặt đất
Phát triển hạ tầng mạng thông tin di động đồng bộ với phát triển hạ tầng kinh tế xã hội; đảm bảo cảnh quan đô thị, nông thôn. Tổ chức các trạm phát sóng thông tin di động mặt đất băng thông rộng dọc các đường quốc lộ, tỉnh lộ, các khu vực trọng yếu dọc các tuyến đê biển, đê sông Mã, Sông Chu, Sông Lèn, Sông Bưởi, dọc các tuyến biên giới… để đảm bảo thông tin cho công tác phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và quốc phòng - an ninh tại địa phương.
Giai đoạn 2011-2015: Phủ sóng thông tin di động mặt đất đến tất cả thôn, bản các tuyến đường biên giới quốc gia, đảm bảo tối thiểu mỗi thôn, bản được phủ sóng thông tin di động của 03 nhà cung cấp dịch vụ khác nhau. Phát triển mới 1.100 vị trí trạm thu phát sóng; nâng tổng số vị trí trạm thu phát sóng trên địa bàn tỉnh lên gần 3.000 vị trí, bán kính phục vụ bình quân trên 1km/trạm thu phát sóng. Phủ sóng thông tin di động băng thông rộng đến các xã và dọc các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ quan trọng và đường biên giới quốc gia đảm bảo phủ sóng đến 85% dân cư; mật độ máy điện thoại di động đạt 49,33 máy/100 dân.
Giai đoạn 2016-2020: Bổ sung, nâng cấp, phát triển mới các trạm thu, phát sóng thông tin di động băng thông rộng trên địa bàn tỉnh, đảm bảo năng lực và dung lượng đáp ứng nhu cầu cung cấp các đa dịch vụ băng thông rộng trên hạ tầng mạng lưới thông tin di động. Đến năm 2020, trên toàn tỉnh dự kiến có khoảng trên 3.500 vị trí trạm thu, phát sóng di động, phủ sóng đến 95% dân cư; mật độ máy điện thoại di động đạt 68,42 máy/100 dân.
2.4. Phát triển mạng ngoại vi
Thực hiện ngầm hoá đến khu vực dân cư, cụm dân cư, khu công nghiệp. Phát triển theo hướng nâng cao chất lượng và hiện đại hoá hạ tầng mạng lưới. Tiến độ xây dựng tuyến cống bể, ngầm hóa mạng ngoại vi đồng bộ với xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị.
- Giai đoạn 2011-2015: Ngầm hóa tối thiểu 50% hạ tầng mạng ngoại vi (Cáp gốc, đường dây trục) khu vực thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn, thị xã Sầm Sơn, thị trấn các huyện.
- Giai đoạn 2016-2020: ngầm hóa tối thiểu 70% hạ tầng mạng ngoại vi (Cáp gốc, đường dây trục) khu vực Thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn, thị xã Sầm Sơn, thị trấn các huyện. Triển khai ngầm hóa tới khu vực các huyện, các xã.
Đẩy nhanh quá trình ngầm hóa cáp treo hiện có, rút ngắn khoảng cách cáp phục vụ (cáp gốc và dây thuê bao), đảm bảo chất lượng cáp phục vụ việc cung cấp dịch vụ băng rộng và mỹ quan đô thị, nông thôn.
Đối với các tuyến đường cải tạo và xây mới, các khu chung cư, khu đô thị mới, khu du lịch, tuyến cáp quang quy hoạch mới và sẽ được ngầm hóa toàn bộ.
Khi có nhiều doanh nghiệp cùng có nhu cầu xây dựng tuyến cáp ngoại vi bắt buộc phải sử dụng chung cơ sở hạ tầng. Không cho phép có nhiều tuyến cáp chôn trên một tuyến đường.
Khuyến nghị doanh nghiệp đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng ngoại vi. Sở Thông tin và Truyền thông làm đầu mối để thông tin cho các doanh nghiệp tiến độ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, đô thị và phối hợp tổ chức các doanh nghiệp Viễn thông xây dựng mạng lưới đồng bộ với các ngành khác, trong đó theo quy hoạch của sở Giao thông Vận tải về quy định bảo vệ hành lang an toàn giao thông thì đối với khu vực dọc đường quốc lộ thực hiện ngầm hóa sau chỉ giới đỏ và vùng nội đô.
2.5. Mạng dùng riêng
Duy trì và nâng cao năng lực các mạng dùng riêng của các đơn vị, đặc biệt mạng của Quân đội, Công an, mạng CODAN phục vụ phòng chống lụt bão, cứu hộ, cứu nạn…; phát triển và quản lý tốt các mạng dùng riêng của các doanh nghiệp phục vụ cho hoạt động, sản xuất, kinh doanh của các cơ quan, doanh nghiệp như mạng các ngân hàng, ngành đường sắt, các hãng taxi…
Duy trì và mở rộng tuyến truyền dẫn cáp quang dùng riêng trong cơ quan Đảng, Nhà nước kết nối đến Tỉnh uỷ, Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành, các huyện, thị xã, thành phố phục vụ công tác quản lý điều hành từ cấp tỉnh đến cấp xã.
2.6. Phát triển dịch vụ và thị trường Viễn thông
...
c) Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong các đơn vị y tế
Giai đoạn 2011-2020: Tiến hành trang bị và nâng cấp, xây dựng mới mạng LAN, mạng WAN và kết nối Internet cho 100% các bệnh viện tỉnh, huyện phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin và triển khai các chương trình phát triển y tế từ xa.
3.2. Ứng dụng CNTT dùng chung trong các cơ quan Nhà nước
a) Xây dựng hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện
Giai đoạn 2011-2015 xây dựng và triển khai hệ thống giao ban đa phương tiện đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng hầu hết các cuộc họp quan trọng của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ban, ngành có thể họp, chỉ đạo trực tuyến qua môi trường mạng.
Giai đoạn 2015-2020: mở rộng và nâng cấp hệ thống giao ban đa phương tiện có tốc độ cao đảm bảo đường truyền số liệu, âm thanh, hình ảnh chất lượng tốt, đáp ứng khả năng đối thoại hai chiều phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và tất cả các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện.
b) Nâng cấp, mở rộng hệ thống thư điện tử
Giai đoạn 2011-2015, triển khai đến hầu hết cán bộ công chức cấp huyện và các sở, ban, ngành và 80% cán bộ công chức cấp xã sử dụng thư điện tử trong công việc.
Giai đoạn 2015-2020, xây dựng giải pháp, triển khai mở rộng mô hình hệ thống thư điện tử, nâng cấp cấu hình và dung lượng hệ thống đảm bảo các yêu cầu về tốc độ đường truyền, tốc độ xử lý, an toàn thông tin, đảm bảo 100% cán bộ công chức từ cấp xã trở lên sử dụng hòm thư điện tử trong công việc.
c) Xây dựng hệ thống thông tin quản lý cán bộ
Đến năm 2015, triển khai hệ thống thông tin quản lý cán bộ cho 100% các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
Đến năm 2020, 100% hồ sơ quản lý cán bộ công chức các cấp được quản lý trên mạng với quy mô quốc gia.

Content:
Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong các đơn vị y tế
Giai đoạn 2011-2020: Tiến hành trang bị và nâng cấp, xây dựng mới mạng LAN, mạng WAN và kết nối Internet cho 100% các bệnh viện tỉnh, huyện phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin và triển khai các chương trình phát triển y tế từ xa.
3.2. Ứng dụng CNTT dùng chung trong các cơ quan Nhà nước
a) Xây dựng hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện
Giai đoạn 2011-2015 xây dựng và triển khai hệ thống giao ban đa phương tiện đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng hầu hết các cuộc họp quan trọng của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ban, ngành có thể họp, chỉ đạo trực tuyến qua môi trường mạng.
Giai đoạn 2015-2020: mở rộng và nâng cấp hệ thống giao ban đa phương tiện có tốc độ cao đảm bảo đường truyền số liệu, âm thanh, hình ảnh chất lượng tốt, đáp ứng khả năng đối thoại hai chiều phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và tất cả các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện.
b) Nâng cấp, mở rộng hệ thống thư điện tử
Giai đoạn 2011-2015, triển khai đến hầu hết cán bộ công chức cấp huyện và các sở, ban, ngành và 80% cán bộ công chức cấp xã sử dụng thư điện tử trong công việc.
Giai đoạn 2015-2020, xây dựng giải pháp, triển khai mở rộng mô hình hệ thống thư điện tử, nâng cấp cấu hình và dung lượng hệ thống đảm bảo các yêu cầu về tốc độ đường truyền, tốc độ xử lý, an toàn thông tin, đảm bảo 100% cán bộ công chức từ cấp xã trở lên sử dụng hòm thư điện tử trong công việc.
Xây dựng hệ thống thông tin quản lý cán bộ
Đến năm 2015, triển khai hệ thống thông tin quản lý cán bộ cho 100% các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
Đến năm 2020, 100% hồ sơ quản lý cán bộ công chức các cấp được quản lý trên mạng với quy mô quốc gia.