Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 161/QĐ-UBND phê duyệt dự án quy hoạch xây dựng nông thôn mới

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "19/03/2012", "sign_number": "161/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "19/03/2012", "sign_number": "161/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "19/03/2012", "sign_number": "161/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "19/03/2012", "sign_number": "161/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "19/03/2012", "sign_number": "161/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 161/QĐ-UBND phê duyệt dự án quy hoạch xây dựng nông thôn mới

Điều 1. Phê duyệt dự án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Mường Phăng, giai đoạn 2011-2020, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên gồm các nội dung chính như sau:
...
8. Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
- Quy hoạch diện tích 8 ha tại khu vực đường đi Na Tấu để xây dựng các cơ sở sản xuất tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp tập trung như các cơ sở sơ chế nông, lâm sản trên địa bàn nằm xa khu dân cư.
- Trên cơ sở hình thành các bản văn hóa làm du lịch, xây dựng 3 điểm phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp với các nghề: Dệt thổ cẩm, mây, tre đan tại 3 bản: Đông Mệt, Che Căn và bản Phăng;
II. Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng
1. Mục tiêu: Quy hoạch xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng của Mường Phăng nhằm đáp ứng yêu cầu các tiêu chí: 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 17 của bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
2. Quy hoạch xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
2.1. Quy hoạch hệ thống giao thông
2.1.1. Đường trục xã : Cải tạo, nâng cấp 5 tuyến với tổng chiều dài 39,8 km đạt tiêu chuẩn quy định về đường giao thông nông thôn;
...
b) Giai đoạn 2016 – 2020: Cải tạo nâng cấp 2 tuyến
- Tuyến đường Nà Nghè – Nam Hồ Pa Khoang dài 8,3 km cải tạo thành đường cấp A có kết cấu đá nhựa hoặc bê tông;
- Tuyến đường Nà Nhạn - Pá Khoang - Mường Phăng dài 14,6 km quy hoạch cải tạo nâng cấp A, kết cấu đá nhựa hoặc bê tông;
2.1.2. Đường liên bản
- Cải tạo 1 tuyến với chiều dài 6,5 km, đạt tiêu chuẩn đường cấp B có kết cấu đá nhựa hoặc bê tông; mặt đường 3,0m, nền đường 4 m;
- Nâng cấp tổng số 15 tuyến với tổng chiều dài 22,5 km, đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp B, có kết cấu đá nhựa hoặc bê tông đảm bảo mặt đường 3,0m nền đường 4,0 m;
2.1.3. Hệ thống đường nội bản
Quy hoạch nâng cấp, mở mới với tổng chiều dài 12,3 km đạt tiêu chuẩn đường cấp B nông thôn có kết cấu bê tông hoặc đá lát, gạch lát;
3.1.4. Giao thông nội đồng:
Nâng cấp cải tạo mở rộng 8 tuyến với tổng chiều dài 3,7 km đường giao thông nội đồng đạt tiêu chuẩn đường cấp B; đảm bảo mặt đường rộng 2,5 m, nền đường rộng 3,5 m.
2.1.5. Hệ thống cầu, cống
Đầu tư nâng cấp 1 chiếc cầu qua suối (cầu bản Sôm) và xây dựng mới 5 cái cầu qua suối (bản Yên 3, bản Nghịu 2, bản Pú Sung, bản Khá, bản Lọng Nghịu 1);
2.2. Quy hoạch hệ thống thủy lợi
2.2.1. Mục tiêu
Đáp ứng tiêu chí số 3, đầu tư xây dựng cứng hóa > 50% km kênh mương do xã quản lý để đảm bảo cung cấp nước đáp ứng cho nhu cầu tưới, tiêu chủ động trong sản xuất và dân sinh.
2.2.2. Nhiệm vụ
- Giai đoạn 2011 - 2015
+ Hoàn thiện công trình hồ chứa nước Lọng Luông dung tích 1 triệu m3 và công trình thủy lợi bản Bua;
+ Sửa chữa 0,8 km kênh cấp III khu vực bản Che Căn;
+ Cứng hóa 6,8 km kênh cấp III và hệ thống đập dâng; (Công trình thủy lợi bản Khẩu Cắm, công trình thủy lợi Phiêng Ma Lông, công trình thủy lợi Na Cổng Bản, công trình thủy lợi bản Phăng 2, thủy lợi bản Khá);
- Giai đoạn 2016 - 2020
+ Tiếp tục đầu tư cứng hóa 14 công trình thủy lợi với 11,2 km kênh cấp III và hệ thống đập dâng nước;
2.3. Quy hoạch hệ thống điện
2.3.1. Mục tiêu
Phấn đấu đảm bảo 100% các hộ dân được sử dụng điện phục vụ sinh hoạt và đáp ứng nhu cầu điện cho sản xuất thường xuyên và an toàn;
2.3.2. Quy hoạch cấp điện
- Nguồn điện của xã được lấy từ lộ 373 trạm 110 kV Điện Biên
- Trong giai đoạn 2011 - 2015 cần phải cải tạo nâng cấp 2 trạm biến áp có công suất 50 KVA lên 75 kVA đặt tại bản Đông Mệt, bản Nghịu;
- Xây dựng mới 2 trạm biến áp có tổng công suất 150 kVA đạt tại bản Hả 01 và 01 trạm đặt tại bản Sáng do nguồn vốn Ngân hàng Châu Á (ADB);
- Xây dựng 9,3 km đường dây hạ áp cung cấp điện cho các bản trên và cho bản Phăng 3;
- Giai đoạn 2020 xây dựng 01 trạm biến áp để cung cấp điện cho 02 bản Pá Trả và bản Co Líu;
3. Quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội
3.1. Quy hoạch khu trung tâm xã: Trên cơ sở khu trung tâm hiện tại, quy hoạch chỉnh trang một số công trình như: chợ, nhà văn hóa xã, trạm y tế, trụ sở UBND và bưu điện đảm bảo đạt chuẩn quốc gia. Quy hoạch mới khu thể dục thể thao văn hóa xã;
3.1.1. Trụ sở UBND xã
Giữ nguyên hiện trạng nhà làm việc hai tầng UBND xã; sửa chữa 1 nhà cấp IV gồm 4 gian hiện đang sử dụng làm việc; xây dựng thêm 1 nhà 2 tầng với 8 phòng làm việc trong khu đất đã quy hoạch;
3.1.2. Bưu điện văn hóa xã
Quy hoạch giữ nguyên hiện trạng điểm bưu điện văn hóa xã, duy trì hoạt động để phục vụ nhu cầu văn hóa, cung cấp thông tin cho nhân dân; phát triển các điểm dịch vụ Internet xuống các bản.
3.1.3. Nhà văn hóa và trung tâm thể dục, thể thao
- Nhà văn hóa xã: Trên cơ sở nhà văn hóa hiện có đầu tư xây dựng hệ thống các công trình nhà vệ sinh, bê tông hóa 100 m2 sân và các trang thiết bị phục vụ biểu diễn.
- Trung tâm thể dục, thể thao: Quy hoạch chuyển đổi diện tích 0,4 ha trên diện tích ruộng 1 vụ tại vị trí giáp ngã 3 đường đi Nà Tấu.
3.1.4. Chợ trung tâm
- Giai đoạn 2011 – 2015: Tổ chức khôi phục lại hoạt động của chợ hiện tại;
- Giai đoạn 2016 -2020: Trên cơ sở chợ hiện có nâng cấp, cải tạo mở rộng về phía suối Nậm Phăng để đảm bảo quy mô diện tích chợ đạt 1.500m2; xây dựng thêm quầy bán hàng hệ thống nhà để xe, nhà vệ sinh, rãnh thoát nước đạt tiêu chuẩn chợ loại III.
3.1.5. Trạm y tế
Trên cơ sở trạm y tế hiện tại đầu tư một số nội dung sau:
- Về cơ sở hạ tầng: Cần tiếp tục đầu tư nâng cấp nhà trạm và công trình phụ trợ như nhà bếp, nhà kho, bể nước, nhà vệ sinh.
- Về trang thiết bị: Đầu tư mua sắm, nâng cấp một số dụng cụ cơ bản để thực hiện việc khám, điều trị cho bệnh nhân, một số loại máy xét nghiệm đơn giản và các trang thiết bị khám, điều trị sản phụ khoa, kế hoạch hóa gia đình, đỡ đẻ, cấp cứu sơ sinh và chăm sóc trẻ em.
- Về con người: Xây dựng kế hoạch đào tạo 01 bác sỹ, 01 cán bộ y học cổ truyền chuyên trách.
3.2. Trường học
3.2.1. Mục tiêu: Phấn đấu đến 2015 xóa bỏ 100% điểm trường tạm và đến năm 2020 phấn đấu > 70% các cấp trường đều có cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn quốc gia.
3.2.2. Trường trung học cơ sở
- Quy hoạch chỉnh trang cải tạo trường hiện tại, mở rộng diện tích sân chơi bãi tập;
- Xây dựng mới: 6 phòng học, 2 phòng chức năng, 9 phòng công vụ, 10 phòng bán trú và công trình nhà vệ sinh cho học sinh, giáo viên trên diện tích đất quy hoạch xây dựng trường;
3.2.3. Trường tiểu học
- Trường tiểu học số 1 Mường Phăng: Quy hoạch giữ nguyên hiện trạng, hàng năm duy tu;
- Trường tiểu học số 2 Mường Phăng: Quy hoạch xây dựng mới 6 phòng học kiên cố thay thế phòng tạm, nhà Ban giám hiệu và 02 công trình vệ sinh cho giáo viên, học sinh, các công trình phụ trợ kèm theo.
- Trường tiểu học số 3 Mường Phăng: Quy hoạch xây dựng 8 phòng học kiên cố thay thế phòng học tạm, nhà Ban giám hiệu, 02 công trình vệ sinh cho giáo viên, học sinh và các công trình phụ trợ khác;
- Trường tiểu học bản Vang: Quy hoạch xây dựng mới 10 phòng học, 02 phòng chức năng và 02 công trình vệ sinh cho giáo viên, học sinh;
3.2.4. Trường mầm non
- Trường mầm non Mường Phăng: Quy hoạch giữ nguyên vị trí cũ, xây dựng mới 10 phòng học (thay thế phòng học tạm và 3 phòng mới). Xây dựng mới công trình nhà bếp, nhà vệ sinh và các công trình phù trợ khác;
- Trường mầm non số 2: Quy hoạch tại giữ nguyên vị trí cũ, xây dựng mới 11 phòng học (thay thế 8 phòng học tạm, 03 phòng học mới). Xây dựng nhà bếp, công trình vệ sinh và các công trình phụ trợ khác;
- Trường mầm non số 3 Mường Phăng: Quy hoạch xây dựng mới đặt tại bản Lọng Luông II (trên cơ sở chia tách trường mầm non số 1 và các điểm trường). Quy mô xây dựng 10 phòng học, 3 phòng Ban giám hiệu, nhà bếp và các công trình phụ trợ khác.
- Trường mầm non số 4 Mường Phăng: Quy hoạch xây dựng mới đặt tại bản Vang (trên cơ sở chia tách từ trường mầm non số 2 và các điểm trường). Quy mô 10 phòng học, 3 phòng Ban giám hiệu và các công trình phụ trợ.
- Xây dựng mới 12 điểm trường (điểm Lọng Nghịu, Co Luống, Điểm bản Khá, điểm Co Líu, điểm Phăng 1, điểm Khẩu Cắm, điểm bản Nghịu, bản Hả, bản Bó, bản Co Cượm, Pá Trả, Pú Sung). Mỗi điểm trường 3 phòng gồm: 02 phòng học và 01 phòng công vụ và hệ thống sân chơi, công trình vệ sinh, tường bao;
3.3. Quy hoạch các hạng mục vệ sinh môi trường
3.3.1. Nước sinh hoạt: Quy hoạch xây dựng hệ thống bể lọc cho công trình nước sạch 19 bản và nâng cấp tu sửa 4 công, xây dựng mới 3 công trình với chiều dài đường dẫn nước khoảng 5 km; tại các bản: bản Công, bản Yên 1, 2, bản Co Líu, bản Cang 1, 2, 3, 4.
3.3.2. Vệ sinh môi trường nông thôn
a) Thu gom xử lý rác
- Quy hoạch điểm xử lý rác: Quy hoạch 01 bãi xử lý rác thải tại khu bản Lọng Luông giáp ranh xã Na Tấu với quy mô 3,0 ha.
- Thu gom xử lý rác thải
+ Đối với các khu dân cư: Mỗi khu dân cư quy định 1 điểm đổ rác tập trung, diện tích tuỳ thuộc vào từng khu dân cư, trung bình từ 150 - 200 m2/điểm.
+ Đối với các hộ dân: Mỗi hộ phải có 2 thùng rác để phân loại thành rác vô cơ, rác hữu cơ. Hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng bể biogas cho hộ dân để tận dụng chất thải từ chăn nuôi làm chất đốt hạn chế việc sử dụng củi.
+ Đối với các trường, cơ quan, chợ, khu du lịch đặt các thùng rác công cộng và hướng dẫn đổ rác đúng nơi quy định;
- Tổ chức thực hiện: Tuỳ thuộc vào số lượng dân cư, sự phân bố để thành lập 01 – 02 tổ thu gom, xử lý rác. Tổ có nhiệm vụ thu gom rác từ các bản về nơi đổ rác tập trung tại nơi quy định.
b) Xử lý nước thải: Nước thải từ khu dân cư, các điểm dịch vụ được xử lý sau đó được thoát chung với hệ thống thoát nước mưa trên các trục đường giao thông trước khi đổ ra suối.

Content:
Giai đoạn 2016 – 2020: Cải tạo nâng cấp 2 tuyến
- Tuyến đường Nà Nghè – Nam Hồ Pa Khoang dài 8,3 km cải tạo thành đường cấp A có kết cấu đá nhựa hoặc bê tông;
- Tuyến đường Nà Nhạn - Pá Khoang - Mường Phăng dài 14,6 km quy hoạch cải tạo nâng cấp A, kết cấu đá nhựa hoặc bê tông;
2.1.2. Đường liên bản
- Cải tạo 1 tuyến với chiều dài 6,5 km, đạt tiêu chuẩn đường cấp B có kết cấu đá nhựa hoặc bê tông; mặt đường 3,0m, nền đường 4 m;
- Nâng cấp tổng số 15 tuyến với tổng chiều dài 22,5 km, đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp B, có kết cấu đá nhựa hoặc bê tông đảm bảo mặt đường 3,0m nền đường 4,0 m;
2.1.3. Hệ thống đường nội bản
Quy hoạch nâng cấp, mở mới với tổng chiều dài 12,3 km đạt tiêu chuẩn đường cấp B nông thôn có kết cấu bê tông hoặc đá lát, gạch lát;
3.1.4. Giao thông nội đồng:
Nâng cấp cải tạo mở rộng 8 tuyến với tổng chiều dài 3,7 km đường giao thông nội đồng đạt tiêu chuẩn đường cấp B; đảm bảo mặt đường rộng 2,5 m, nền đường rộng 3,5 m.
2.1.5. Hệ thống cầu, cống
Đầu tư nâng cấp 1 chiếc cầu qua suối (cầu bản Sôm) và xây dựng mới 5 cái cầu qua suối (bản Yên 3, bản Nghịu 2, bản Pú Sung, bản Khá, bản Lọng Nghịu 1);
2.2. Quy hoạch hệ thống thủy lợi
2.2.1. Mục tiêu
Đáp ứng tiêu chí số 3, đầu tư xây dựng cứng hóa > 50% km kênh mương do xã quản lý để đảm bảo cung cấp nước đáp ứng cho nhu cầu tưới, tiêu chủ động trong sản xuất và dân sinh.
2.2.2. Nhiệm vụ
- Giai đoạn 2011 - 2015
+ Hoàn thiện công trình hồ chứa nước Lọng Luông dung tích 1 triệu m3 và công trình thủy lợi bản Bua;
+ Sửa chữa 0,8 km kênh cấp III khu vực bản Che Căn;
+ Cứng hóa 6,8 km kênh cấp III và hệ thống đập dâng; (Công trình thủy lợi bản Khẩu Cắm, công trình thủy lợi Phiêng Ma Lông, công trình thủy lợi Na Cổng Bản, công trình thủy lợi bản Phăng 2, thủy lợi bản Khá);
- Giai đoạn 2016 - 2020
+ Tiếp tục đầu tư cứng hóa 14 công trình thủy lợi với 11,2 km kênh cấp III và hệ thống đập dâng nước;
2.3. Quy hoạch hệ thống điện
2.3.1. Mục tiêu
Phấn đấu đảm bảo 100% các hộ dân được sử dụng điện phục vụ sinh hoạt và đáp ứng nhu cầu điện cho sản xuất thường xuyên và an toàn;
2.3.2. Quy hoạch cấp điện
- Nguồn điện của xã được lấy từ lộ 373 trạm 110 kV Điện Biên
- Trong giai đoạn 2011 - 2015 cần phải cải tạo nâng cấp 2 trạm biến áp có công suất 50 KVA lên 75 kVA đặt tại bản Đông Mệt, bản Nghịu;
- Xây dựng mới 2 trạm biến áp có tổng công suất 150 kVA đạt tại bản Hả 01 và 01 trạm đặt tại bản Sáng do nguồn vốn Ngân hàng Châu Á (ADB);
- Xây dựng 9,3 km đường dây hạ áp cung cấp điện cho các bản trên và cho bản Phăng 3;
- Giai đoạn 2020 xây dựng 01 trạm biến áp để cung cấp điện cho 02 bản Pá Trả và bản Co Líu;
3. Quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội
3.1. Quy hoạch khu trung tâm xã: Trên cơ sở khu trung tâm hiện tại, quy hoạch chỉnh trang một số công trình như: chợ, nhà văn hóa xã, trạm y tế, trụ sở UBND và bưu điện đảm bảo đạt chuẩn quốc gia. Quy hoạch mới khu thể dục thể thao văn hóa xã;
3.1.1. Trụ sở UBND xã
Giữ nguyên hiện trạng nhà làm việc hai tầng UBND xã; sửa chữa 1 nhà cấp IV gồm 4 gian hiện đang sử dụng làm việc; xây dựng thêm 1 nhà 2 tầng với 8 phòng làm việc trong khu đất đã quy hoạch;
3.1.2. Bưu điện văn hóa xã
Quy hoạch giữ nguyên hiện trạng điểm bưu điện văn hóa xã, duy trì hoạt động để phục vụ nhu cầu văn hóa, cung cấp thông tin cho nhân dân; phát triển các điểm dịch vụ Internet xuống các bản.
3.1.3. Nhà văn hóa và trung tâm thể dục, thể thao
- Nhà văn hóa xã: Trên cơ sở nhà văn hóa hiện có đầu tư xây dựng hệ thống các công trình nhà vệ sinh, bê tông hóa 100 m2 sân và các trang thiết bị phục vụ biểu diễn.
- Trung tâm thể dục, thể thao: Quy hoạch chuyển đổi diện tích 0,4 ha trên diện tích ruộng 1 vụ tại vị trí giáp ngã 3 đường đi Nà Tấu.
3.1.4. Chợ trung tâm
- Giai đoạn 2011 – 2015: Tổ chức khôi phục lại hoạt động của chợ hiện tại;
- Giai đoạn 2016 -2020: Trên cơ sở chợ hiện có nâng cấp, cải tạo mở rộng về phía suối Nậm Phăng để đảm bảo quy mô diện tích chợ đạt 1.500m2; xây dựng thêm quầy bán hàng hệ thống nhà để xe, nhà vệ sinh, rãnh thoát nước đạt tiêu chuẩn chợ loại III.
3.1.5. Trạm y tế
Trên cơ sở trạm y tế hiện tại đầu tư một số nội dung sau:
- Về cơ sở hạ tầng: Cần tiếp tục đầu tư nâng cấp nhà trạm và công trình phụ trợ như nhà bếp, nhà kho, bể nước, nhà vệ sinh.
- Về trang thiết bị: Đầu tư mua sắm, nâng cấp một số dụng cụ cơ bản để thực hiện việc khám, điều trị cho bệnh nhân, một số loại máy xét nghiệm đơn giản và các trang thiết bị khám, điều trị sản phụ khoa, kế hoạch hóa gia đình, đỡ đẻ, cấp cứu sơ sinh và chăm sóc trẻ em.
- Về con người: Xây dựng kế hoạch đào tạo 01 bác sỹ, 01 cán bộ y học cổ truyền chuyên trách.
3.2. Trường học
3.2.1. Mục tiêu: Phấn đấu đến 2015 xóa bỏ 100% điểm trường tạm và đến năm 2020 phấn đấu > 70% các cấp trường đều có cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn quốc gia.
3.2.2. Trường trung học cơ sở
- Quy hoạch chỉnh trang cải tạo trường hiện tại, mở rộng diện tích sân chơi bãi tập;
- Xây dựng mới: 6 phòng học, 2 phòng chức năng, 9 phòng công vụ, 10 phòng bán trú và công trình nhà vệ sinh cho học sinh, giáo viên trên diện tích đất quy hoạch xây dựng trường;
3.2.3. Trường tiểu học
- Trường tiểu học số 1 Mường Phăng: Quy hoạch giữ nguyên hiện trạng, hàng năm duy tu;
- Trường tiểu học số 2 Mường Phăng: Quy hoạch xây dựng mới 6 phòng học kiên cố thay thế phòng tạm, nhà Ban giám hiệu và 02 công trình vệ sinh cho giáo viên, học sinh, các công trình phụ trợ kèm theo.
- Trường tiểu học số 3 Mường Phăng: Quy hoạch xây dựng 8 phòng học kiên cố thay thế phòng học tạm, nhà Ban giám hiệu, 02 công trình vệ sinh cho giáo viên, học sinh và các công trình phụ trợ khác;
- Trường tiểu học bản Vang: Quy hoạch xây dựng mới 10 phòng học, 02 phòng chức năng và 02 công trình vệ sinh cho giáo viên, học sinh;
3.2.4. Trường mầm non
- Trường mầm non Mường Phăng: Quy hoạch giữ nguyên vị trí cũ, xây dựng mới 10 phòng học (thay thế phòng học tạm và 3 phòng mới). Xây dựng mới công trình nhà bếp, nhà vệ sinh và các công trình phù trợ khác;
- Trường mầm non số 2: Quy hoạch tại giữ nguyên vị trí cũ, xây dựng mới 11 phòng học (thay thế 8 phòng học tạm, 03 phòng học mới). Xây dựng nhà bếp, công trình vệ sinh và các công trình phụ trợ khác;
- Trường mầm non số 3 Mường Phăng: Quy hoạch xây dựng mới đặt tại bản Lọng Luông II (trên cơ sở chia tách trường mầm non số 1 và các điểm trường). Quy mô xây dựng 10 phòng học, 3 phòng Ban giám hiệu, nhà bếp và các công trình phụ trợ khác.
- Trường mầm non số 4 Mường Phăng: Quy hoạch xây dựng mới đặt tại bản Vang (trên cơ sở chia tách từ trường mầm non số 2 và các điểm trường). Quy mô 10 phòng học, 3 phòng Ban giám hiệu và các công trình phụ trợ.
- Xây dựng mới 12 điểm trường (điểm Lọng Nghịu, Co Luống, Điểm bản Khá, điểm Co Líu, điểm Phăng 1, điểm Khẩu Cắm, điểm bản Nghịu, bản Hả, bản Bó, bản Co Cượm, Pá Trả, Pú Sung). Mỗi điểm trường 3 phòng gồm: 02 phòng học và 01 phòng công vụ và hệ thống sân chơi, công trình vệ sinh, tường bao;
3.3. Quy hoạch các hạng mục vệ sinh môi trường
3.3.1. Nước sinh hoạt: Quy hoạch xây dựng hệ thống bể lọc cho công trình nước sạch 19 bản và nâng cấp tu sửa 4 công, xây dựng mới 3 công trình với chiều dài đường dẫn nước khoảng 5 km; tại các bản: bản Công, bản Yên 1, 2, bản Co Líu, bản Cang 1, 2, 3, 4.
3.3.2. Vệ sinh môi trường nông thôn
a) Thu gom xử lý rác
- Quy hoạch điểm xử lý rác: Quy hoạch 01 bãi xử lý rác thải tại khu bản Lọng Luông giáp ranh xã Na Tấu với quy mô 3,0 ha.
- Thu gom xử lý rác thải
+ Đối với các khu dân cư: Mỗi khu dân cư quy định 1 điểm đổ rác tập trung, diện tích tuỳ thuộc vào từng khu dân cư, trung bình từ 150 - 200 m2/điểm.
+ Đối với các hộ dân: Mỗi hộ phải có 2 thùng rác để phân loại thành rác vô cơ, rác hữu cơ. Hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng bể biogas cho hộ dân để tận dụng chất thải từ chăn nuôi làm chất đốt hạn chế việc sử dụng củi.
+ Đối với các trường, cơ quan, chợ, khu du lịch đặt các thùng rác công cộng và hướng dẫn đổ rác đúng nơi quy định;
- Tổ chức thực hiện: Tuỳ thuộc vào số lượng dân cư, sự phân bố để thành lập 01 – 02 tổ thu gom, xử lý rác. Tổ có nhiệm vụ thu gom rác từ các bản về nơi đổ rác tập trung tại nơi quy định.
Xử lý nước thải: Nước thải từ khu dân cư, các điểm dịch vụ được xử lý sau đó được thoát chung với hệ thống thoát nước mưa trên các trục đường giao thông trước khi đổ ra suối.