Document: Điều 15 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 15 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia có nội dung như sau:

Điều 15. Tài khoản 336- Tạm ứng kinh phí
1. Nội dung phản ánh của các tài khoản cấp 2 được bổ sung
a) Tài khoản 3361- Ứng vốn dự trữ quốc gia: Phản ánh số vốn dự trữ quốc gia đơn vị đã ứng của NSNN và việc thanh toán số vốn đã ứng trong thời gian dự toán chi ngân sách chưa được cấp có thẩm quyền giao.
b) Tài khoản 3368- Tạm ứng kinh phí khác: Phản ánh số kinh phí ngoài vốn dự trữ quốc gia đơn vị đã ứng của NSNN và việc thanh toán số kinh phí đã ứng trong thời gian dự toán chi ngân sách chưa được cấp có thẩm quyền giao.
2. Bổ sung nguyên tắc hạch toán Tài khoản 336- Tạm ứng kinh phí
a) Khi đơn vị cần vốn để mua hàng dự trữ quốc gia có tính thời vụ, mua hàng mới trước khi xuất bán đổi hàng cũ theo kế hoạch xuất bán luân phiên đổi hàng, các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có văn bản đề nghị Bộ Tài chính cho ứng từ ngân sách nhà nước; bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm hoàn trả số tiền đã ứng sau khi hoàn thành việc xuất bán đổi hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch.
b) Khi đơn vị được NSNN cho ứng vốn dự trữ quốc gia sau khi hoàn thành việc xuất bán đổi hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch phải có trách nhiệm hoàn trả số tiền đã ứng.
3. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 336- Tạm ứng kinh phí
Bên Nợ: Vốn dự trữ quốc gia đã trả NSNN.
Bên Có: Số vốn dự trữ quốc gia đã tạm ứng của NSNN.
Số dư bên Có: Số vốn dự trữ quốc gia còn tạm ứng của NSNN.
4. Bổ sung phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Trường hợp đơn vị dự trữ quốc gia ứng vốn để mua hàng dự trữ quốc gia có tính thời vụ, mua hàng mới trước khi xuất bán đổi hàng cũ theo kế hoạch luân phiên đổi hàng. Khi được NSNN cho tạm ứng vốn dự trữ quốc gia, căn cứ giấy báo có của KBNN, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211)
Có TK 336- Tạm ứng kinh phí (3361).
b) Khi hoàn trả cho NSNN số tiền đã ứng, ghi:
Nợ TK 336- Tạm ứng kinh phí (3361)
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211).

Content:
Điều 15. Tài khoản 336- Tạm ứng kinh phí
1. Nội dung phản ánh của các tài khoản cấp 2 được bổ sung
a) Tài khoản 3361- Ứng vốn dự trữ quốc gia: Phản ánh số vốn dự trữ quốc gia đơn vị đã ứng của NSNN và việc thanh toán số vốn đã ứng trong thời gian dự toán chi ngân sách chưa được cấp có thẩm quyền giao.
b) Tài khoản 3368- Tạm ứng kinh phí khác: Phản ánh số kinh phí ngoài vốn dự trữ quốc gia đơn vị đã ứng của NSNN và việc thanh toán số kinh phí đã ứng trong thời gian dự toán chi ngân sách chưa được cấp có thẩm quyền giao.
2. Bổ sung nguyên tắc hạch toán Tài khoản 336- Tạm ứng kinh phí
a) Khi đơn vị cần vốn để mua hàng dự trữ quốc gia có tính thời vụ, mua hàng mới trước khi xuất bán đổi hàng cũ theo kế hoạch xuất bán luân phiên đổi hàng, các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có văn bản đề nghị Bộ Tài chính cho ứng từ ngân sách nhà nước; bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm hoàn trả số tiền đã ứng sau khi hoàn thành việc xuất bán đổi hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch.
b) Khi đơn vị được NSNN cho ứng vốn dự trữ quốc gia sau khi hoàn thành việc xuất bán đổi hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch phải có trách nhiệm hoàn trả số tiền đã ứng.
3. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 336- Tạm ứng kinh phí
Bên Nợ: Vốn dự trữ quốc gia đã trả NSNN.
Bên Có: Số vốn dự trữ quốc gia đã tạm ứng của NSNN.
Số dư bên Có: Số vốn dự trữ quốc gia còn tạm ứng của NSNN.
4. Bổ sung phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Trường hợp đơn vị dự trữ quốc gia ứng vốn để mua hàng dự trữ quốc gia có tính thời vụ, mua hàng mới trước khi xuất bán đổi hàng cũ theo kế hoạch luân phiên đổi hàng. Khi được NSNN cho tạm ứng vốn dự trữ quốc gia, căn cứ giấy báo có của KBNN, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211)
Có TK 336- Tạm ứng kinh phí (3361).
b) Khi hoàn trả cho NSNN số tiền đã ứng, ghi:
Nợ TK 336- Tạm ứng kinh phí (3361)
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211).