Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1183/QĐ-UBND 2023 đồ án Quy hoạch chung đô thị Tân An Càng Long Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/08/2023", "sign_number": "1183/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/08/2023", "sign_number": "1183/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/08/2023", "sign_number": "1183/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/08/2023", "sign_number": "1183/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/08/2023", "sign_number": "1183/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1183/QĐ-UBND 2023 đồ án Quy hoạch chung đô thị Tân An Càng Long Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Tân An, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh đến năm 2040 với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
* Giao thông đối ngoại:
- Đường tỉnh 911 - Trục chính đô thị (Đường số 1- Đ.1): Tuyến kết nối từ tỉnh Vĩnh Long qua huyện Càng Long, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh, chiều dài 4,26km, mở rộng nền đường 24,0m, lòng đường 14,0m, vỉa hè 2x5,0m.
- Đường huyện 02 đoạn từ cầu An Bình đến Đường tỉnh 911 (Đường số 2a - Đ.2a) - Trục chính đô thị: Chiều dài 0,18km, mở rộng nền đường 24,0m, lòng đường 14,0m, vỉa hè 2x5,0m.
- Đường huyện 02 kéo dài (Đ.2b, Đ.2c, Đ.2d) - Trục chính đô thị: Theo quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Trà Vinh tuyến được đề xuất nâng cấp lên đường tỉnh 913B, kết nối với Quốc lộ 53, thị trấn Càng Long, tuyến được kéo dài theo hướng tuyến Đ.2a và gặp Đường tỉnh 915 dọc sông Hậu, chiều dài 3,97km mở rộng nền đường 36m, lòng đường 2x10,5m vỉa hè 2x6m, dải phân cách 3m.
- Đường huyện 02 đoạn đi huyện Tiểu Cần (Đ.3) - Đường liên khu vực: Chiều dài 2,46km, mở rộng nền đường 20,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5m.
- Các tuyến Đường Đ.5a, Đ.5b, Đ.5c - Đường liên khu vực: Chiều dài 5,44km, xây dựng mới, nền đường 20,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5m và định hướng kéo dài kết nối với Đường huyện 06.
* Giao thông đô thị:
- Đường liên khu vực:
+ Đường số 4 (Đ.4a, Đ.4b, Đ.4c): Chiều dài 2,93km, xây dựng mới, nền đường 20,5m, lòng đường 10,5m vỉa hè 2x5,0m.
+ Đường số 7a, 7b (Đ.7a, Đ.7b): Chiều dài 9,3km, xây dựng mới, nền đường 24,0m, lòng đường 12,0m vỉa hè 2x5,0m.
- Đường chính khu vực:
+ Các tuyến đường Đ.6a, Đ.6b, Đ.6c, Đ.8a, Đ.8b: Xây dựng mới, nền đường 20,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5,0m.
+ Các tuyến đường Đ.10a, Đ.10c, Đ.12a, Đ.12b: Xây dựng mới, nền đường 20,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5,0m.
+ Các tuyến đường Đ.9, Đ.10b, Đ.11: Xây dựng mới, nền đường 20,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5,0m.
+ Các tuyến đường Đ.14, Đ.15, Đ.16: Xây dựng mới, nền đường 16,0m, lòng đường 8,0m, vỉa hè 2x4,0m.
+ Đường số 32a, 32b (Đ.32a, Đ.32b): Xây dựng mới, nền đường 20,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5,0m.
- Đường khu vực:
+ Khu vực trung tâm hành chính, gồm các tuyến Đ.17, Đ.18, Đ.19a, Đ.19b, Đ.20, Đ.34, xây dựng mới, nền đường 16,0m, lòng đường 8,0m, vỉa hè 2x4,0m; các tuyến đường Đ.21, Đ.22, Đ.23, xây dựng mới, nền đường 18,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x4,0m.
+ Khu vực khu trung tâm đô thị phía Đông, gồm các tuyến Đ.26, Đ.27, Đ.28, Đ.29, Đ.30, Đ.31, Đ.35, Đ.36, xây dựng mới, nền đường 16,0m, lòng đường 8,0m, vỉa hè 2x4,0m.
+ Khu vực khu nông nghiệp công nghệ cao và khu đất dự trữ phát triển phía Nam, gồm các tuyến Đ.13, Đ.24, Đ.25, xây dựng mới, nền đường 16,0m, lòng đường 8,0m, vỉa hè 2x4,0m.
+ Khu vực dân cư hiện trạng dọc Đường huyện 02 hướng đi huyện Tiểu Cần, gồm các tuyến Đ.33, Đ.38, Đ.39, nâng cấp mở rộng, nền đường 16,0m, lòng đường 8,0m, vỉa hè 2x4,0m; các tuyến Đ.19c, Đ.37, xây dựng mới, nền đường 16,0m, lòng đường 8,0m, vỉa hè 2x4,0m.
* Xây dựng mới bến xe khách thị trấn Tân An, đạt quy mô loại 4.
* Giao thông đường thủy:
- Kênh Trà Ngoa: Quy hoạch nâng cấp, cải tạo luồng tuyến, đạt tiêu chuẩn cấp IV-ĐTNĐ, thiết kế cho tàu sông tự hành ≤ 200T.
- Kênh 19/5: Quy hoạch đạt chuẩn cấp V-ĐTNĐ, thiết kế cho tàu sông tự hành ≤ 100T.
- Kênh Long Hội (kênh Tuổi trẻ): Quy hoạch đạt chuẩn cấp IV-ĐTNĐ, thiết kế cho tàu sông tự hành ≤ 100T.
b) Cao độ nền và thoát nước mưa:
- Cao độ nền: Tuân thủ đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh đến năm 2040. Chọn cao độ xây dựng H ≥ +2,30 m (theo cao độ quốc gia của bản đồ đo đạc).
- Thoát nước mặt:
+ Hiện trạng khu vực quy hoạch chia thành 2 lưu vực thoát nước chính:
Lưu vực 1: Lưu vực phía Đông rạch Trà Ốt. Tổng diện tích lưu vực trong phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch khoảng 1.613,67 ha. Trục thoát nước chính là các kênh Bạch Mai, kênh Tân An, kênh 19/5 thoát ra rạch Trà Ốt.
Lưu vực 2: Lưu vực phía Nam sông Trà Ngoa. Tổng diện tích lưu vực khoảng 648,44 ha. Trục thoát nước chính là sông Trà Ngoa.
+ Khu vực xây dựng mới bố trí thoát nước mưa riêng với nước thải.
+ Bố trí hệ thống thu nước mưa dọc theo hệ thống đường giao thông.
c) Cấp nước:
- Giai đoạn đến năm 2030 nhu cầu dùng nước của toàn đô thị là 1.900 m3/ngày đêm, trạm cấp nước hiện hữu công suất 1.900 m3/ngày đêm.
- Giai đoạn đến năm 2040 nhu cầu dùng nước của đô thị là 3.200 m3/ngày đêm, xây dựng 1 trạm cấp nước công suất 2.000 m3/ngày đêm, khai thác nguồn nước mặt để đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước của toàn đô thị.
- Mạng lưới vòng kết hợp mạng cụt, đảm bảo cấp nước liên tục.
- Bố trí các họng chữa cháy D110mm cách nhau 150m, ngoài ra bổ sung thêm nước mặt từ sông hoặc kênh rạch gần nhất để chữa cháy.
d) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng hoàn toàn với nước mưa.
+ Công suất đến năm 2030: 1.550 m3/ngày đêm.
+ Công suất đến năm 2040: 2.900 m3/ngày đêm.
+ Dọc theo các tuyến đường quy hoạch dự kiến bố trí các tuyến cống thoát nước thải có kích thước D300mm-D500mm để thu gom nước thải và dẫn về trạm xử lý nước thải cục bộ.
+ Dự kiến xây dựng 7 trạm bơm tăng áp trong khu vực quy hoạch.
- Xử lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường:
+ Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị giai đoạn đến năm 2030 khoảng 10,59 tấn/ngày đêm; giai đoạn đến năm 2040 khoảng 21,3 tấn/ngày đêm.
+ Toàn bộ chất thải rắn phát sinh trên địa bàn được thu gom, vận chuyển và xử lý tại nhà máy xử lý rác tập trung.
- Định hướng quy hoạch quản lý nghĩa trang: Nghĩa trang tập trang được quy hoạch vị trí phân bố cho đô thị theo hướng công viên nghĩa trang.
đ) Cấp điện:
* Nguồn điện: Khu vực quy hoạch tiếp tục sử dụng nguồn điện từ trạm 110/35/22KV Cầu Kè, công suất 2x40MVA và dự phòng từ các trạm 110kV Trà Vinh, 110kV Vũng Liêm.
* Lưới điện cao thế: Cải tạo hành lang an toàn lưới điện 110KV tuyến Trà Vinh 2 - Cầu Kè nằm phía Nam ranh giới nghiên cứu, đoạn qua khu vực khoảng 0,8km.
* Lưới điện trung thế:
- Giai đoạn đến năm 2030:
+ Cải tạo hạ ngầm tuyến 473CK hiện hữu, đoạn chạy dọc Đường tỉnh 911 và dọc trục đường số 33 theo chuẩn đường dây 22kV, tổng chiều dài khoảng 15km; cải tạo dây dẫn bọc trung thế để đồng bộ lưới điện hiện hữu, cũng như đảm bảo khả năng cấp điện cho khu vực dự án khi nhận nguồn từ các trạm 110kV khác.
+ Xây dựng mới tuyến 22KV theo chuẩn đường dây 22KV đi ngầm, đấu nối với tuyến 473CK hiện hữu.
+ Xây dựng mới thêm 17 trạm 22/0.4KV; cải tạo cấp điện áp và nâng công suất 11 trạm hiện hữu; các trạm 22/0,4 KV dùng trạm treo hoặc trạm compact hợp bộ.
- Giai đoạn đến năm 2040:
+ Lưới điện trung thế: Xây dựng mới lưới điện 22kV đi ngầm tại các khu đất quy hoạch mới.
+ Tuyến 22KV không cắt qua khu dân cư, ở nhũng khu vực đất phát triển nông nghiệp công nghệ cao có thể đi nổi.
+ Xây dựng mới thêm 7 trạm 22/0.4KV; các trạm 22/0,4 KV dùng trạm treo hoặc trạm compact hợp bộ.
e) Hạ tầng viễn thông thụ động:
- Khu vực nghiên cứu dự kiến lấy tín hiệu cáp quang từ trung tâm viễn thông huyện Càng Long thông qua mạng truyền dẫn cáp quang.
- Hệ thống chuyển mạch: Xây dựng tổng đài (HOST) chuyển mạch đa dịch vụ Multiservice Access dung lượng 15.000 thuê bao (lines). Triển khai mô hình mạng thế hệ mới (NGN) cho dịch vụ băng thông rộng.
- Mạng truyền dẫn: Xây mới tuyến cáp thuê bao chạy ngầm kết nối tổng đài vệ tinh mới với HOST.
- Mạng điện thoại: Nâng cấp công suất các trạm BTS hiện hữu, lắp đặt trạm BTS mới phù hợp với quy hoạch và cần đảm bảo cung cấp trên nền công nghệ 4G, 5G nhằm nâng cao tính ổn định thông tin và chất lượng dịch vụ.
- Duy trì hoạt động của bưu cục cấp III Tân An hiện hữu, mở rộng mạng lưới điểm phục vụ bằng các điểm đại lý bưu điện, kiot bưu điện tại các điểm dân cư; duy trì tuyến thư cấp III từ thành phố Trà Vinh - Bưu điện huyện Càng Long - Tân An, tần suất 01 chuyến/ngày.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
* Giao thông đối ngoại:
- Đường tỉnh 911 - Trục chính đô thị (Đường số 1- Đ.1): Tuyến kết nối từ tỉnh Vĩnh Long qua huyện Càng Long, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh, chiều dài 4,26km, mở rộng nền đường 24,0m, lòng đường 14,0m, vỉa hè 2x5,0m.
- Đường huyện 02 đoạn từ cầu An Bình đến Đường tỉnh 911 (Đường số 2a - Đ.2a) - Trục chính đô thị: Chiều dài 0,18km, mở rộng nền đường 24,0m, lòng đường 14,0m, vỉa hè 2x5,0m.
- Đường huyện 02 kéo dài (Đ.2b, Đ.2c, Đ.2d) - Trục chính đô thị: Theo quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Trà Vinh tuyến được đề xuất nâng cấp lên đường tỉnh 913B, kết nối với Quốc lộ 53, thị trấn Càng Long, tuyến được kéo dài theo hướng tuyến Đ.2a và gặp Đường tỉnh 915 dọc sông Hậu, chiều dài 3,97km mở rộng nền đường 36m, lòng đường 2x10,5m vỉa hè 2x6m, dải phân cách 3m.
- Đường huyện 02 đoạn đi huyện Tiểu Cần (Đ.3) - Đường liên khu vực: Chiều dài 2,46km, mở rộng nền đường 20,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5m.
- Các tuyến Đường Đ.5a, Đ.5b, Đ.5c - Đường liên khu vực: Chiều dài 5,44km, xây dựng mới, nền đường 20,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5m và định hướng kéo dài kết nối với Đường huyện 06.
* Giao thông đô thị:
- Đường liên khu vực:
+ Đường số 4 (Đ.4a, Đ.4b, Đ.4c): Chiều dài 2,93km, xây dựng mới, nền đường 20,5m, lòng đường 10,5m vỉa hè 2x5,0m.
+ Đường số 7a, 7b (Đ.7a, Đ.7b): Chiều dài 9,3km, xây dựng mới, nền đường 24,0m, lòng đường 12,0m vỉa hè 2x5,0m.
- Đường chính khu vực:
+ Các tuyến đường Đ.6a, Đ.6b, Đ.6c, Đ.8a, Đ.8b: Xây dựng mới, nền đường 20,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5,0m.
+ Các tuyến đường Đ.10a, Đ.10c, Đ.12a, Đ.12b: Xây dựng mới, nền đường 20,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5,0m.
+ Các tuyến đường Đ.9, Đ.10b, Đ.11: Xây dựng mới, nền đường 20,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5,0m.
+ Các tuyến đường Đ.14, Đ.15, Đ.16: Xây dựng mới, nền đường 16,0m, lòng đường 8,0m, vỉa hè 2x4,0m.
+ Đường số 32a, 32b (Đ.32a, Đ.32b): Xây dựng mới, nền đường 20,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5,0m.
- Đường khu vực:
+ Khu vực trung tâm hành chính, gồm các tuyến Đ.17, Đ.18, Đ.19a, Đ.19b, Đ.20, Đ.34, xây dựng mới, nền đường 16,0m, lòng đường 8,0m, vỉa hè 2x4,0m; các tuyến đường Đ.21, Đ.22, Đ.23, xây dựng mới, nền đường 18,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x4,0m.
+ Khu vực khu trung tâm đô thị phía Đông, gồm các tuyến Đ.26, Đ.27, Đ.28, Đ.29, Đ.30, Đ.31, Đ.35, Đ.36, xây dựng mới, nền đường 16,0m, lòng đường 8,0m, vỉa hè 2x4,0m.
+ Khu vực khu nông nghiệp công nghệ cao và khu đất dự trữ phát triển phía Nam, gồm các tuyến Đ.13, Đ.24, Đ.25, xây dựng mới, nền đường 16,0m, lòng đường 8,0m, vỉa hè 2x4,0m.
+ Khu vực dân cư hiện trạng dọc Đường huyện 02 hướng đi huyện Tiểu Cần, gồm các tuyến Đ.33, Đ.38, Đ.39, nâng cấp mở rộng, nền đường 16,0m, lòng đường 8,0m, vỉa hè 2x4,0m; các tuyến Đ.19c, Đ.37, xây dựng mới, nền đường 16,0m, lòng đường 8,0m, vỉa hè 2x4,0m.
* Xây dựng mới bến xe khách thị trấn Tân An, đạt quy mô loại 4.
* Giao thông đường thủy:
- Kênh Trà Ngoa: Quy hoạch nâng cấp, cải tạo luồng tuyến, đạt tiêu chuẩn cấp IV-ĐTNĐ, thiết kế cho tàu sông tự hành ≤ 200T.
- Kênh 19/5: Quy hoạch đạt chuẩn cấp V-ĐTNĐ, thiết kế cho tàu sông tự hành ≤ 100T.
- Kênh Long Hội (kênh Tuổi trẻ): Quy hoạch đạt chuẩn cấp IV-ĐTNĐ, thiết kế cho tàu sông tự hành ≤ 100T.
b) Cao độ nền và thoát nước mưa:
- Cao độ nền: Tuân thủ đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh đến năm 2040. Chọn cao độ xây dựng H ≥ +2,30 m (theo cao độ quốc gia của bản đồ đo đạc).
- Thoát nước mặt:
+ Hiện trạng khu vực quy hoạch chia thành 2 lưu vực thoát nước chính:
Lưu vực 1: Lưu vực phía Đông rạch Trà Ốt. Tổng diện tích lưu vực trong phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch khoảng 1.613,67 ha. Trục thoát nước chính là các kênh Bạch Mai, kênh Tân An, kênh 19/5 thoát ra rạch Trà Ốt.
Lưu vực 2: Lưu vực phía Nam sông Trà Ngoa. Tổng diện tích lưu vực khoảng 648,44 ha. Trục thoát nước chính là sông Trà Ngoa.
+ Khu vực xây dựng mới bố trí thoát nước mưa riêng với nước thải.
+ Bố trí hệ thống thu nước mưa dọc theo hệ thống đường giao thông.
c) Cấp nước:
- Giai đoạn đến năm 2030 nhu cầu dùng nước của toàn đô thị là 1.900 m3/ngày đêm, trạm cấp nước hiện hữu công suất 1.900 m3/ngày đêm.
- Giai đoạn đến năm 2040 nhu cầu dùng nước của đô thị là 3.200 m3/ngày đêm, xây dựng 1 trạm cấp nước công suất 2.000 m3/ngày đêm, khai thác nguồn nước mặt để đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước của toàn đô thị.
- Mạng lưới vòng kết hợp mạng cụt, đảm bảo cấp nước liên tục.
- Bố trí các họng chữa cháy D110mm cách nhau 150m, ngoài ra bổ sung thêm nước mặt từ sông hoặc kênh rạch gần nhất để chữa cháy.
d) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng hoàn toàn với nước mưa.
+ Công suất đến năm 2030: 1.550 m3/ngày đêm.
+ Công suất đến năm 2040: 2.900 m3/ngày đêm.
+ Dọc theo các tuyến đường quy hoạch dự kiến bố trí các tuyến cống thoát nước thải có kích thước D300mm-D500mm để thu gom nước thải và dẫn về trạm xử lý nước thải cục bộ.
+ Dự kiến xây dựng 7 trạm bơm tăng áp trong khu vực quy hoạch.
- Xử lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường:
+ Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị giai đoạn đến năm 2030 khoảng 10,59 tấn/ngày đêm; giai đoạn đến năm 2040 khoảng 21,3 tấn/ngày đêm.
+ Toàn bộ chất thải rắn phát sinh trên địa bàn được thu gom, vận chuyển và xử lý tại nhà máy xử lý rác tập trung.
- Định hướng quy hoạch quản lý nghĩa trang: Nghĩa trang tập trang được quy hoạch vị trí phân bố cho đô thị theo hướng công viên nghĩa trang.
đ) Cấp điện:
* Nguồn điện: Khu vực quy hoạch tiếp tục sử dụng nguồn điện từ trạm 110/35/22KV Cầu Kè, công suất 2x40MVA và dự phòng từ các trạm 110kV Trà Vinh, 110kV Vũng Liêm.
* Lưới điện cao thế: Cải tạo hành lang an toàn lưới điện 110KV tuyến Trà Vinh 2 - Cầu Kè nằm phía Nam ranh giới nghiên cứu, đoạn qua khu vực khoảng 0,8km.
* Lưới điện trung thế:
- Giai đoạn đến năm 2030:
+ Cải tạo hạ ngầm tuyến 473CK hiện hữu, đoạn chạy dọc Đường tỉnh 911 và dọc trục đường số 33 theo chuẩn đường dây 22kV, tổng chiều dài khoảng 15km; cải tạo dây dẫn bọc trung thế để đồng bộ lưới điện hiện hữu, cũng như đảm bảo khả năng cấp điện cho khu vực dự án khi nhận nguồn từ các trạm 110kV khác.
+ Xây dựng mới tuyến 22KV theo chuẩn đường dây 22KV đi ngầm, đấu nối với tuyến 473CK hiện hữu.
+ Xây dựng mới thêm 17 trạm 22/0.4KV; cải tạo cấp điện áp và nâng công suất 11 trạm hiện hữu; các trạm 22/0,4 KV dùng trạm treo hoặc trạm compact hợp bộ.
- Giai đoạn đến năm 2040:
+ Lưới điện trung thế: Xây dựng mới lưới điện 22kV đi ngầm tại các khu đất quy hoạch mới.
+ Tuyến 22KV không cắt qua khu dân cư, ở nhũng khu vực đất phát triển nông nghiệp công nghệ cao có thể đi nổi.
+ Xây dựng mới thêm 7 trạm 22/0.4KV; các trạm 22/0,4 KV dùng trạm treo hoặc trạm compact hợp bộ.
e) Hạ tầng viễn thông thụ động:
- Khu vực nghiên cứu dự kiến lấy tín hiệu cáp quang từ trung tâm viễn thông huyện Càng Long thông qua mạng truyền dẫn cáp quang.
- Hệ thống chuyển mạch: Xây dựng tổng đài (HOST) chuyển mạch đa dịch vụ Multiservice Access dung lượng 15.000 thuê bao (lines). Triển khai mô hình mạng thế hệ mới (NGN) cho dịch vụ băng thông rộng.
- Mạng truyền dẫn: Xây mới tuyến cáp thuê bao chạy ngầm kết nối tổng đài vệ tinh mới với HOST.
- Mạng điện thoại: Nâng cấp công suất các trạm BTS hiện hữu, lắp đặt trạm BTS mới phù hợp với quy hoạch và cần đảm bảo cung cấp trên nền công nghệ 4G, 5G nhằm nâng cao tính ổn định thông tin và chất lượng dịch vụ.
- Duy trì hoạt động của bưu cục cấp III Tân An hiện hữu, mở rộng mạng lưới điểm phục vụ bằng các điểm đại lý bưu điện, kiot bưu điện tại các điểm dân cư; duy trì tuyến thư cấp III từ thành phố Trà Vinh - Bưu điện huyện Càng Long - Tân An, tần suất 01 chuyến/ngày.