Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 4204/QĐ-UBND quy hoạch phát triển chăn nuôi trâu bò Nghệ An 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "4204/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "4204/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "4204/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "4204/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "4204/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 4204/QĐ-UBND quy hoạch phát triển chăn nuôi trâu bò Nghệ An 2015

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển chăn nuôi trâu, bò tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chính sau:
1. Mục tiêu quy hoạch
1.1. Mục tiêu tổng quát
Đẩy mạnh thu hút đầu tư, đặc biệt là đầu tư từ các doanh nghiệp để phát triển chăn nuôi trâu, bò theo hướng: Chuyển chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát triển chăn nuôi tập trung, quy mô công nghiệp; phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại, chăn nuôi nông hộ theo hình thức công nghiệp, bán công nghiệp; áp dụng kỹ thuật và công nghệ phù hợp để tạo cơ hội sinh kế cho hộ nông dân. Chuyển dần chăn nuôi từ vùng mật độ dân số cao (đồng bằng) đến nơi có mật độ dân số thấp (trung du, miền núi), hình thành các vùng chăn nuôi xa thành phố, khu dân cư. Khuyến khích ứng dụng công nghệ cao, tổ chức sản xuất khép kín hoặc liên kết giữa các khâu trong chuỗi giá trị từ sản xuất giống, thức ăn, đến chế biến để nâng cao năng suất, giảm chi phí, tăng hiệu quả và giá trị gia tăng; phát triển chăn nuôi trâu bò gắn với vấn đề xử lý chất thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và phòng chống dịch bệnh.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu đến năm 2020 tổng đàn trâu bò đạt 780.000 con; tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng 30.000 tấn; tỷ trọng chăn nuôi trâu, bò trong ngành chăn nuôi chiếm 22 - 25%. Trong đó:
+ Tổng đàn trâu đạt 330.000 con; sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng 10.000 tấn.
+ Tổng đàn bò 450.000 con; trong đó tỷ lệ đàn bò lai chiếm trên 50% tổng đàn bò; sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng 20.000 tấn.
Tiếp tục phát triển chăn nuôi bò sữa quy mô công nghiệp, tập trung phát triển tổng đàn, phấn đấu đạt 60.000 con bò cho sữa, sản lượng sữa hàng năm đạt khoảng 450 - 500 triệu lít; công suất các nhà máy chế biến đạt 500.000 tấn/năm.
- Định hướng đến năm 2030:
+ Ổn định tổng đàn trâu, bò; áp dụng các tiến bộ về khoa học công nghệ nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm. Hoàn thiện và phát triển các vùng sản xuất an toàn với các hình thức hợp tác, liên kết trong tổ chức sản xuất theo chuỗi sản phẩm chăn nuôi trâu bò với các sản phẩm ngành, lĩnh vực khác.
+ Tốc độ tăng trưởng GTSX chăn nuôi trâu bò đạt 4 - 4,5%, chiếm tỷ trọng 25 - 30% tổng GTSX ngành chăn nuôi. Cơ cấu giá trị sản phẩm sữa đạt 65 - 70% tổng GTSX chăn nuôi trâu bò.
+ Diện tích trồng cây thức ăn phục vụ chăn nuôi ổn định 40.000 ha.

Content:
Mục tiêu quy hoạch
1.Mục tiêu tổng quát
Đẩy mạnh thu hút đầu tư, đặc biệt là đầu tư từ các doanh nghiệp để phát triển chăn nuôi trâu, bò theo hướng: Chuyển chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát triển chăn nuôi tập trung, quy mô công nghiệp; phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại, chăn nuôi nông hộ theo hình thức công nghiệp, bán công nghiệp; áp dụng kỹ thuật và công nghệ phù hợp để tạo cơ hội sinh kế cho hộ nông dân. Chuyển dần chăn nuôi từ vùng mật độ dân số cao (đồng bằng) đến nơi có mật độ dân số thấp (trung du, miền núi), hình thành các vùng chăn nuôi xa thành phố, khu dân cư. Khuyến khích ứng dụng công nghệ cao, tổ chức sản xuất khép kín hoặc liên kết giữa các khâu trong chuỗi giá trị từ sản xuất giống, thức ăn, đến chế biến để nâng cao năng suất, giảm chi phí, tăng hiệu quả và giá trị gia tăng; phát triển chăn nuôi trâu bò gắn với vấn đề xử lý chất thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và phòng chống dịch bệnh.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu đến năm 2020 tổng đàn trâu bò đạt 780.000 con; tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng 30.000 tấn; tỷ trọng chăn nuôi trâu, bò trong ngành chăn nuôi chiếm 22 - 25%. Trong đó:
+ Tổng đàn trâu đạt 330.000 con; sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng 10.000 tấn.
+ Tổng đàn bò 450.000 con; trong đó tỷ lệ đàn bò lai chiếm trên 50% tổng đàn bò; sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng 20.000 tấn.
Tiếp tục phát triển chăn nuôi bò sữa quy mô công nghiệp, tập trung phát triển tổng đàn, phấn đấu đạt 60.000 con bò cho sữa, sản lượng sữa hàng năm đạt khoảng 450 - 500 triệu lít; công suất các nhà máy chế biến đạt 500.000 tấn/năm.
- Định hướng đến năm 2030:
+ Ổn định tổng đàn trâu, bò; áp dụng các tiến bộ về khoa học công nghệ nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm. Hoàn thiện và phát triển các vùng sản xuất an toàn với các hình thức hợp tác, liên kết trong tổ chức sản xuất theo chuỗi sản phẩm chăn nuôi trâu bò với các sản phẩm ngành, lĩnh vực khác.
+ Tốc độ tăng trưởng GTSX chăn nuôi trâu bò đạt 4 - 4,5%, chiếm tỷ trọng 25 - 30% tổng GTSX ngành chăn nuôi. Cơ cấu giá trị sản phẩm sữa đạt 65 - 70% tổng GTSX chăn nuôi trâu bò.
+ Diện tích trồng cây thức ăn phục vụ chăn nuôi ổn định 40.000 ha.