Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2522/QĐ-UBND quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động 2020 2025 Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "04/11/2015", "sign_number": "2522/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "04/11/2015", "sign_number": "2522/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "04/11/2015", "sign_number": "2522/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "04/11/2015", "sign_number": "2522/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "04/11/2015", "sign_number": "2522/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2522/QĐ-UBND quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động 2020 2025 Hải Phòng

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025” với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Quy hoạch điểm phát sóng Internet không dây
- Xây dựng các điểm truy nhập Internet không dây phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong giao dịch giữa các cơ quan nhà nước với người dân phục vụ phát triển du lịch, giáo dục. Cho phép truy cập miễn phí thông tin của thành phố Hải Phòng, các thông tin về tiềm năng, thế mạnh, chính sách của thành phố, thông tin về khoa học công nghệ trong các lĩnh vực nông nghiệp giáo dục... góp phần cho phát triển kinh tế, xã hội của thành phố.
- Xây dựng, lắp đặt các điểm truy nhập Internet không dây phát sóng tại các khu vực:
+ Khu vực trung tâm: quận Hồng Bàng, quận Lê Chân, quận Ngô Quyền.
+ Khu vực du lịch, khu di tích - văn hóa: khu du lịch Đồ Sơn đảo Cát Bà...
+ Đến năm 2015: lắp đặt các điểm phát sóng wifi công cộng tại khu vực các quận trung tâm Ngô Quyền, Lê Chân, Hồ Bàng, Đồ Sơn (phường Vạn Hương) và khu vực các khu du lịch (Đồ Sơn, Cát Bà…), khu vực sân bay Cát Bi.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2025
1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
- Phát triển mạng vô tuyến băng rộng tốc độ cao trên địa bàn thành phố, phát triển hạ tầng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ trên địa bàn thành phố đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân, phục vụ phát triển du lịch, giáo dục, y tế...
- 100% các tuyến phố khu vực nội thành, các khu du lịch có điểm phát sóng Internet không dây, mở rộng vùng phủ sóng Internet không dây tại khu vực thị trấn và khu vực trung tâm xã.
- Giai đoạn 2021 - 2025: phát triển thêm khoảng 150 điểm phát sóng Internet không dây khu trên địa bàn thành phố.
2. Cột ăng ten
...
b) Cải tạo, sắp xếp hệ thống cột ăng ten
- Cải tạo cột ăng ten trạm thu phát sóng loại A2a thành cột ăng ten loại A1a, A1b để đảm bảo mỹ quan đô thị; cải tạo theo lộ trình thực hiện quy hoạch.
- Trạm có vị trí không phù hợp: gần mặt đường, độ cao không hợp lý, ảnh hưởng tới mỹ quan đô thị, cảnh quan kiến trúc, không đảm bảo an toàn: tiến hành tháo dỡ, di dời.
- Vị trí, khu vực thực hiện cải tạo: cải tạo các cột ăng ten các tuyến đường chính khu vực các quận nội thành, thị trấn các huyện.
- Giai đoạn 2021 - 2025: cải tạo khoảng 200 cột ăng ten loại A2a sang cột ăng ten loại A1.
3. Cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
- Phát triển các dịch vụ mạng băng rộng, phát triển thiết bị viễn thông theo xu hướng hội tụ.
- Xây dựng mạng lưới truyền dẫn quang đồng bộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng. Ngầm hóa mạng ngoại vi theo diện rộng trên toàn địa bàn thành phố, trung tâm các huyện.
- Ngầm hóa hệ thống cáp viễn thông các tuyến đường mới xây dựng, các tuyến đường xây dựng mới, khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các tuyến đường được nâng cấp cải tạo giai đoạn 2021-2025.
- Ngầm hóa các tuyến cáp treo khu vực các quận nội thành, khu vực thị trấn các huyện.
- Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp treo tại khu vực các quận, khu vực trung tâm các huyện chưa có khả năng ngầm hóa.
- Đến năm 2025: có khoảng 50-60% các tuyến phố trên địa bàn thành phố có hạ tầng kỹ thuật ngầm; 50-70% hạ tầng mạng cáp viễn thông trên địa bàn thành phố được ngầm hóa.
- Cáp quang hóa hầu hết hệ thống mạng cáp ngoại vi khu vực thành phố đến tủ chia cáp và đến từng đường dây thuê bao.
V. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Nhu cầu sử dụng đất phát triển hạ tầng viễn thông thụ động chủ yếu dành cho việc xây dựng, lắp đặt mới các vị trí cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động (cột ăng ten loại A2b) và xây dựng phát triển điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng. Đối với các cột ăng ten thu phát sóng loại A1, A2a do được xây dựng, lắp đặt trên các công trình đã được xây dựng từ trước nên nhu cầu sử dụng đất không được tính đến.
1. Nhu cầu sử dụng đất xây dựng hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng
- Đối với mỗi vị trí cột ăng ten thu phát sóng loại A2b lắp đặt mới, nhu cầu sử dụng đất khoảng 500 m2/vị trí. Diện tích đất xây dựng cột ăng ten loại A2b do doanh nghiệp tự đi thuê của các tổ chức, cá nhân với thời gian nhất định.
- Doanh nghiệp căn cứ vào Quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn để xây dựng hạ tầng.
- Doanh nghiệp tự chủ động thuê đất để xây dựng, phát triển hạ tầng: thuê đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp.
- Đối với các vị trí cột ăng ten thuê đất nông nghiệp để xây dựng: doanh nghiệp tạo điều kiện cho người dân canh tác, sản xuất trên diện tích đất trong điều kiện cho phép.
- Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các cơ chế ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp trong vấn đề thuê đất, thủ tục cấp phép đối với các vị trí quy hoạch cột ăng ten loại A2b dùng chung hạ tầng.
2. Nhu cầu sử dụng đất xây dựng hạ tầng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ (điểm giao dịch, chăm sóc khách hàng) chủ yếu xây dựng, lắp đặt trên công trình đi thuê (thuê ngắn hạn hoặc dài hạn), quy mô mỗi điểm khoảng 100m2/điểm. Nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020: 19 x 100 = 1.900 m2 = 0,19 ha.
VI. DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

TT

Dự án

Nguồn vốn giai đoạn 2016 - 2020

Tổng vốn đầu tư
(tỷ đồng)

Doanh nghiệp, xã hội

Ngân sách thành phố

Ngân sách Trung ương

1

Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia

-

30,00

30,00

2

Xây dựng điểm giao dịch viễn thông có người phục vụ

15,20

-

15,20

3

Xây dựng hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động

990,00

-

990,00

4

Cải tạo cột ăng ten

75,00

-

75,00

5

Hạ tầng cột treo cáp

15,00

-

15,00

6

Chỉnh trang mạng cáp treo

10,00

-

10,00

7

Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm

600,00

-

600,00

8

Lắp đặt điểm truy nhập Internet không dây

2,50

10,00

-

12,50

9

Lắp đặt điểm giao dịch viễn thông tự động

0,30

-

0,30

10

Nâng cao năng lực quản lý nhà nước để quản lý, thực hiện quy hoạch. (Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông).

-

3,00

-

3,00

Tổng

1.708,00

13,00

30,00

1.751,00

Quy mô, diện tích đất sử dụng và tổng mức đầu tư của các công trình, dự án trong danh mục nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong từng giai đoạn lập dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
VII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về quản lý Nhà nước
Quản lý, quy hoạch xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn thành phố theo định hướng các doanh nghiệp cùng đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng.
Quản lý chặt chẽ việc xây dựng, phát triển hạ tầng hệ thống trạm thu phát sóng thông tin di động (quy định về cấp phép xây dựng, lắp đặt). Xử lý nghiêm các doanh nghiệp vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện.
Tuyên truyền phổ biến các quy định, chính sách về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng mạng viễn thông nói riêng; cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy hoạch, đầu tư, phát triển viễn thông hiệu quả, bền vững.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại địa phương. Xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông, vi phạm quy định về sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông và ngầm hóa mạng ngoại vi.
Tăng cường quản lý, giám sát chất lượng thiết bị, dịch vụ và công trình viễn thông đảm bảo quyền lợi người sử dụng.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng, khai thác hiệu quả hạ tầng viễn thông phòng ngừa thiên tai. Nâng cao ý thức của người dân đối với trách nhiệm thông báo thông tin phục vụ cho công tác tìm kiếm cứu nạn.
Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về viễn thông, đặc biệt là cán bộ đầu ngành, trình độ chuyên môn sâu.
Đối với mỗi khu vực (tuyến đường, tuyến phố...), thành phố thực hiện quy định cấp phép 1 lần về xây dựng ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi (cấp phép 1 lần cho nhiều doanh nghiệp) tránh sự phát triển chồng chéo giữa các doanh nghiệp.
Đối với khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu du lịch, tuyến đường xây dựng mới hạ tầng mạng cáp viễn thông ngầm hóa ngay thời điểm xây dựng nhằm đảm bảo thực hiện đồng bộ với các ngành và đảm bảo mỹ quan đô thị.
Nghiên cứu, bám sát việc triển khai thực hiện quy hoạch của các ngành có liên quan (giao thông, xây dựng...) và quy hoạch các địa phương nhằm phát triển hạ tầng mạng cáp viễn thông, mạng thông tin di động đồng bộ.
Giám sát chặt chẽ việc xây dựng phát triển hạ tầng mạng thông tin di động, mạng cáp viễn thông trên địa bàn thành phố. Giải quyết tranh chấp và xử lý các doanh nghiệp vi phạm.
Ủy ban nhân dân các quận, huyện phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông và các sở ngành liên quan để quản lý việc xây dựng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn quản lý.
2. Phát triển hạ tầng
Thành phố có cơ chế khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng, phát triển hạ tầng mạng lưới.
Thành phố công bố quy hoạch chung trên toàn thành phố và lộ trình thực hiện để các doanh nghiệp tiến hành đầu tư xây dựng mạng lưới trên địa bàn thành phố (vị trí trạm BTS, hệ thống cống bể cáp…). Khi doanh nghiệp xin giấy phép, cơ quan chức năng có thẩm quyền căn cứ vào quy hoạch, cấp phép cho đơn vị thực hiện việc xây dựng hạ tầng viễn thông theo quy định.
Doanh nghiệp phối hợp thực hiện phát triển cơ sở hạ tầng dùng chung thông qua Sở Thông tin và Truyền thông. Khi doanh nghiệp có nhu cầu xây dựng mạng lưới trên địa bàn thành phố (cột trụ ăng ten, nhà trạm, cống bể cáp...) và xin giấy phép, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ thông báo tới các doanh nghiệp còn lại, định hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp tại vị trí đó.
Sau thời gian nhất định (03 tháng), nếu các doanh nghiệp khác không có phản hồi, doanh nghiệp đó không được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại vị trí đó trong thời gian tới.
Doanh nghiệp cùng đầu tư xây dựng hạ tầng và chia sẻ hạ tầng theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận (nếu có).
3. Cơ chế chính sách
Ban hành các quy định/quy chế về: ngầm hóa hạ tầng mạng cáp viễn thông trên địa bàn thành phố; cấp phép xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng viễn thông.
Ban hành cơ chế ưu đãi, tạo điều kiện hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại các khu vực điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn.
Ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông theo hình thức xã hội hóa; ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng mạng thông tin di động, mạng ngoại vi ứng dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại.
Ban hành các quy định về dành quỹ đất xây dựng hạ tầng viễn thông trong quá trình xây dựng hạ tầng giao thông, khu đô thị, khu công nghiệp mới.
Hoàn thiện và vận hành cơ chế quản lý thống nhất hạ tầng viễn thông biển, hải đảo trong các tình huống thiên tai và đảm bảo an ninh, quốc phòng. Ban hành các cơ chế, chính sách huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn tài nguyên mạng viễn thông vùng biển, đảo.
Phối hợp xây dựng cơ chế và chính sách để Nhà nước ưu đãi, hỗ trợ cho các doanh nghiệp viễn thông, các đơn vị truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình nhằm cung cấp các dịch vụ thông tin liên lạc cho vùng biển, đảo đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng.
Có cơ chế hỗ trợ kinh phí cho các doanh nghiệp khi thực hiện di dời hạ tầng viễn thông theo định hướng phát triển của thành phố.
Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi doanh nghiệp tham gia thị trường bình đẳng. Tạo lập thị trường cạnh tranh, phát triển lành mạnh.
4. Giải pháp thực hiện đồng bộ quy hoạch
Doanh nghiệp cùng đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng: các doanh nghiệp viễn thông phối hợp cùng đầu tư xây dựng hạ tầng và chia sẻ hạ tầng theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận nhằm tiết kiệm các chi phí về nguồn vốn đầu tư và đảm bảo yêu cầu về mỹ quan đô thị.
Tuy nhiên, để thực hiện theo phương án này cần hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách, hệ thống các văn bản pháp quy, đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa các doanh nghiệp, các cấp, các ngành...
5. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Nguồn vốn trong đầu tư, phát triển hạ tầng mạng viễn thông chủ yếu từ hai nguồn chính: doanh nghiệp và ngân sách. Ngân sách nhà nước đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế - xã hội trên cơ sở đó doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng mạng viễn thông. Đối với hạ tầng mạng viễn thông phát triển riêng (hạ tầng xây dựng không dựa trên hạ tầng kinh tế - xã hội) nguồn vốn chủ yếu do doanh nghiệp đầu tư.
Huy động nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp để xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn thành phố. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp thông qua cơ chế, chính sách ưu tiên đầu tư phát triển.
Các doanh nghiệp viễn thông phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan để lồng ghép, kết hợp thực hiện các dự án khác có cùng mục tiêu, nhiệm vụ và địa điểm để tránh trùng lặp gây lãng phí về nhân lực và tài chính; đặc biệt các dự án đầu tư hạ tầng viễn thông cần thực hiện đồng bộ với quá trình đầu tư các hạ tầng kinh tế - xã hội khác để phát huy tối đa hiệu quả.
Huy động nguồn vốn đầu tư theo hình thức xã hội hóa, khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng các trạm thu phát sóng thông tin di động, hệ thống hạ tầng kỹ thuật mạng ngoại vi và cho các doanh nghiệp viễn thông thuê lại hạ tầng.
Huy động nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại các khu vực có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, nhu cầu sử dụng dịch vụ còn thấp; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn thành phố.
Đối với dự án số hóa phương thức truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình, cần tận dụng nguồn vốn từ quỹ số hóa quốc gia, hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho người dân trong thành phố.

Content:
Cải tạo, sắp xếp hệ thống cột ăng ten
- Cải tạo cột ăng ten trạm thu phát sóng loại A2a thành cột ăng ten loại A1a, A1b để đảm bảo mỹ quan đô thị; cải tạo theo lộ trình thực hiện quy hoạch.
- Trạm có vị trí không phù hợp: gần mặt đường, độ cao không hợp lý, ảnh hưởng tới mỹ quan đô thị, cảnh quan kiến trúc, không đảm bảo an toàn: tiến hành tháo dỡ, di dời.
- Vị trí, khu vực thực hiện cải tạo: cải tạo các cột ăng ten các tuyến đường chính khu vực các quận nội thành, thị trấn các huyện.
- Giai đoạn 2021 - 2025: cải tạo khoảng 200 cột ăng ten loại A2a sang cột ăng ten loại A1.
3. Cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
- Phát triển các dịch vụ mạng băng rộng, phát triển thiết bị viễn thông theo xu hướng hội tụ.
- Xây dựng mạng lưới truyền dẫn quang đồng bộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng. Ngầm hóa mạng ngoại vi theo diện rộng trên toàn địa bàn thành phố, trung tâm các huyện.
- Ngầm hóa hệ thống cáp viễn thông các tuyến đường mới xây dựng, các tuyến đường xây dựng mới, khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các tuyến đường được nâng cấp cải tạo giai đoạn 2021-2025.
- Ngầm hóa các tuyến cáp treo khu vực các quận nội thành, khu vực thị trấn các huyện.
- Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp treo tại khu vực các quận, khu vực trung tâm các huyện chưa có khả năng ngầm hóa.
- Đến năm 2025: có khoảng 50-60% các tuyến phố trên địa bàn thành phố có hạ tầng kỹ thuật ngầm; 50-70% hạ tầng mạng cáp viễn thông trên địa bàn thành phố được ngầm hóa.
- Cáp quang hóa hầu hết hệ thống mạng cáp ngoại vi khu vực thành phố đến tủ chia cáp và đến từng đường dây thuê bao.
V. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Nhu cầu sử dụng đất phát triển hạ tầng viễn thông thụ động chủ yếu dành cho việc xây dựng, lắp đặt mới các vị trí cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động (cột ăng ten loại A2và xây dựng phát triển điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng. Đối với các cột ăng ten thu phát sóng loại A1, A2a do được xây dựng, lắp đặt trên các công trình đã được xây dựng từ trước nên nhu cầu sử dụng đất không được tính đến.
1. Nhu cầu sử dụng đất xây dựng hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng
- Đối với mỗi vị trí cột ăng ten thu phát sóng loại A2b lắp đặt mới, nhu cầu sử dụng đất khoảng 500 m2/vị trí. Diện tích đất xây dựng cột ăng ten loại A2b do doanh nghiệp tự đi thuê của các tổ chức, cá nhân với thời gian nhất định.
- Doanh nghiệp căn cứ vào Quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn để xây dựng hạ tầng.
- Doanh nghiệp tự chủ động thuê đất để xây dựng, phát triển hạ tầng: thuê đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp.
- Đối với các vị trí cột ăng ten thuê đất nông nghiệp để xây dựng: doanh nghiệp tạo điều kiện cho người dân canh tác, sản xuất trên diện tích đất trong điều kiện cho phép.
- Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các cơ chế ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp trong vấn đề thuê đất, thủ tục cấp phép đối với các vị trí quy hoạch cột ăng ten loại A2b dùng chung hạ tầng.
2. Nhu cầu sử dụng đất xây dựng hạ tầng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ (điểm giao dịch, chăm sóc khách hàng) chủ yếu xây dựng, lắp đặt trên công trình đi thuê (thuê ngắn hạn hoặc dài hạn), quy mô mỗi điểm khoảng 100m2/điểm. Nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020: 19 x 100 = 1.900 m2 = 0,19 ha.
VI. DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

TT

Dự án

Nguồn vốn giai đoạn 2016 - 2020

Tổng vốn đầu tư
(tỷ đồng)

Doanh nghiệp, xã hội

Ngân sách thành phố

Ngân sách Trung ương

1

Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia

-

30,00

30,00

2

Xây dựng điểm giao dịch viễn thông có người phục vụ

15,20

-

15,20

3

Xây dựng hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động

990,00

-

990,00

4

Cải tạo cột ăng ten

75,00

-

75,00

5

Hạ tầng cột treo cáp

15,00

-

15,00

6

Chỉnh trang mạng cáp treo

10,00

-

10,00

7

Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm

600,00

-

600,00

8

Lắp đặt điểm truy nhập Internet không dây

2,50

10,00

-

12,50

9

Lắp đặt điểm giao dịch viễn thông tự động

0,30

-

0,30

10

Nâng cao năng lực quản lý nhà nước để quản lý, thực hiện quy hoạch. (Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông).

-

3,00

-

3,00

Tổng

1.708,00

13,00

30,00

1.751,00

Quy mô, diện tích đất sử dụng và tổng mức đầu tư của các công trình, dự án trong danh mục nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong từng giai đoạn lập dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
VII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về quản lý Nhà nước
Quản lý, quy hoạch xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn thành phố theo định hướng các doanh nghiệp cùng đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng.
Quản lý chặt chẽ việc xây dựng, phát triển hạ tầng hệ thống trạm thu phát sóng thông tin di động (quy định về cấp phép xây dựng, lắp đặt). Xử lý nghiêm các doanh nghiệp vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện.
Tuyên truyền phổ biến các quy định, chính sách về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng mạng viễn thông nói riêng; cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy hoạch, đầu tư, phát triển viễn thông hiệu quả, bền vững.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại địa phương. Xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông, vi phạm quy định về sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông và ngầm hóa mạng ngoại vi.
Tăng cường quản lý, giám sát chất lượng thiết bị, dịch vụ và công trình viễn thông đảm bảo quyền lợi người sử dụng.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng, khai thác hiệu quả hạ tầng viễn thông phòng ngừa thiên tai. Nâng cao ý thức của người dân đối với trách nhiệm thông báo thông tin phục vụ cho công tác tìm kiếm cứu nạn.
Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về viễn thông, đặc biệt là cán bộ đầu ngành, trình độ chuyên môn sâu.
Đối với mỗi khu vực (tuyến đường, tuyến phố...), thành phố thực hiện quy định cấp phép 1 lần về xây dựng ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi (cấp phép 1 lần cho nhiều doanh nghiệp) tránh sự phát triển chồng chéo giữa các doanh nghiệp.
Đối với khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu du lịch, tuyến đường xây dựng mới hạ tầng mạng cáp viễn thông ngầm hóa ngay thời điểm xây dựng nhằm đảm bảo thực hiện đồng bộ với các ngành và đảm bảo mỹ quan đô thị.
Nghiên cứu, bám sát việc triển khai thực hiện quy hoạch của các ngành có liên quan (giao thông, xây dựng...) và quy hoạch các địa phương nhằm phát triển hạ tầng mạng cáp viễn thông, mạng thông tin di động đồng bộ.
Giám sát chặt chẽ việc xây dựng phát triển hạ tầng mạng thông tin di động, mạng cáp viễn thông trên địa bàn thành phố. Giải quyết tranh chấp và xử lý các doanh nghiệp vi phạm.
Ủy ban nhân dân các quận, huyện phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông và các sở ngành liên quan để quản lý việc xây dựng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn quản lý.
2. Phát triển hạ tầng
Thành phố có cơ chế khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng, phát triển hạ tầng mạng lưới.
Thành phố công bố quy hoạch chung trên toàn thành phố và lộ trình thực hiện để các doanh nghiệp tiến hành đầu tư xây dựng mạng lưới trên địa bàn thành phố (vị trí trạm BTS, hệ thống cống bể cáp…). Khi doanh nghiệp xin giấy phép, cơ quan chức năng có thẩm quyền căn cứ vào quy hoạch, cấp phép cho đơn vị thực hiện việc xây dựng hạ tầng viễn thông theo quy định.
Doanh nghiệp phối hợp thực hiện phát triển cơ sở hạ tầng dùng chung thông qua Sở Thông tin và Truyền thông. Khi doanh nghiệp có nhu cầu xây dựng mạng lưới trên địa bàn thành phố (cột trụ ăng ten, nhà trạm, cống bể cáp...) và xin giấy phép, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ thông báo tới các doanh nghiệp còn lại, định hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp tại vị trí đó.
Sau thời gian nhất định (03 tháng), nếu các doanh nghiệp khác không có phản hồi, doanh nghiệp đó không được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại vị trí đó trong thời gian tới.
Doanh nghiệp cùng đầu tư xây dựng hạ tầng và chia sẻ hạ tầng theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận (nếu có).
3. Cơ chế chính sách
Ban hành các quy định/quy chế về: ngầm hóa hạ tầng mạng cáp viễn thông trên địa bàn thành phố; cấp phép xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng viễn thông.
Ban hành cơ chế ưu đãi, tạo điều kiện hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại các khu vực điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn.
Ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông theo hình thức xã hội hóa; ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng mạng thông tin di động, mạng ngoại vi ứng dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại.
Ban hành các quy định về dành quỹ đất xây dựng hạ tầng viễn thông trong quá trình xây dựng hạ tầng giao thông, khu đô thị, khu công nghiệp mới.
Hoàn thiện và vận hành cơ chế quản lý thống nhất hạ tầng viễn thông biển, hải đảo trong các tình huống thiên tai và đảm bảo an ninh, quốc phòng. Ban hành các cơ chế, chính sách huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn tài nguyên mạng viễn thông vùng biển, đảo.
Phối hợp xây dựng cơ chế và chính sách để Nhà nước ưu đãi, hỗ trợ cho các doanh nghiệp viễn thông, các đơn vị truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình nhằm cung cấp các dịch vụ thông tin liên lạc cho vùng biển, đảo đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng.
Có cơ chế hỗ trợ kinh phí cho các doanh nghiệp khi thực hiện di dời hạ tầng viễn thông theo định hướng phát triển của thành phố.
Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi doanh nghiệp tham gia thị trường bình đẳng. Tạo lập thị trường cạnh tranh, phát triển lành mạnh.
4. Giải pháp thực hiện đồng bộ quy hoạch
Doanh nghiệp cùng đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng: các doanh nghiệp viễn thông phối hợp cùng đầu tư xây dựng hạ tầng và chia sẻ hạ tầng theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận nhằm tiết kiệm các chi phí về nguồn vốn đầu tư và đảm bảo yêu cầu về mỹ quan đô thị.
Tuy nhiên, để thực hiện theo phương án này cần hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách, hệ thống các văn bản pháp quy, đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa các doanh nghiệp, các cấp, các ngành...
5. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Nguồn vốn trong đầu tư, phát triển hạ tầng mạng viễn thông chủ yếu từ hai nguồn chính: doanh nghiệp và ngân sách. Ngân sách nhà nước đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế - xã hội trên cơ sở đó doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng mạng viễn thông. Đối với hạ tầng mạng viễn thông phát triển riêng (hạ tầng xây dựng không dựa trên hạ tầng kinh tế - xã hội) nguồn vốn chủ yếu do doanh nghiệp đầu tư.
Huy động nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp để xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn thành phố. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp thông qua cơ chế, chính sách ưu tiên đầu tư phát triển.
Các doanh nghiệp viễn thông phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan để lồng ghép, kết hợp thực hiện các dự án khác có cùng mục tiêu, nhiệm vụ và địa điểm để tránh trùng lặp gây lãng phí về nhân lực và tài chính; đặc biệt các dự án đầu tư hạ tầng viễn thông cần thực hiện đồng bộ với quá trình đầu tư các hạ tầng kinh tế - xã hội khác để phát huy tối đa hiệu quả.
Huy động nguồn vốn đầu tư theo hình thức xã hội hóa, khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng các trạm thu phát sóng thông tin di động, hệ thống hạ tầng kỹ thuật mạng ngoại vi và cho các doanh nghiệp viễn thông thuê lại hạ tầng.
Huy động nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại các khu vực có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, nhu cầu sử dụng dịch vụ còn thấp; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn thành phố.
Đối với dự án số hóa phương thức truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình, cần tận dụng nguồn vốn từ quỹ số hóa quốc gia, hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho người dân trong thành phố.