Document: Điều 1 Quyết định 16/2011/QĐ-UBND mức giảm giá vé tham quan, giá dịch vụ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "20/04/2011", "sign_number": "16/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "20/04/2011", "sign_number": "16/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "20/04/2011", "sign_number": "16/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "20/04/2011", "sign_number": "16/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "20/04/2011", "sign_number": "16/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 16/2011/QĐ-UBND mức giảm giá vé tham quan, giá dịch vụ có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức giảm giá vé tham quan, giá dịch vụ; trợ cấp xã hội; mừng thọ người cao tuổi (là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau:
1. Giảm giá vé tham quan, giá dịch vụ tại các cơ sở do nhà nước quản lý:
Giảm 50% giá vé, giá dịch vụ cho người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng khi đi tham quan di tích văn hóa, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh; tham gia tập luyện thể dục, thể thao tại các cơ sở do nhà nước quản lý có bán vé hoặc thu phí dịch vụ.
Người cao tuổi mang theo chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người cao tuổi để được giảm giá vé, giá dịch vụ theo qui định này.
2. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng:
a) Mức 240.000 đồng/người/tháng đối với người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng;
b) Mức 360.000 đồng/người/tháng đối với người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng;
c) Mức 240.000 đồng/người/tháng đối với người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện qui định tại điểm a và b, khoản 2 điều này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hằng tháng;
d) Mức 360.000 đồng/người/tháng đối với người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, có nguyện vọng và được tiếp nhận vào nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội;
đ) Mức 360.000 đồng/người/tháng đối với người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng;
e) Đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội tại điểm d và đ, khoản 2 điều này được hưởng bảo hiểm y tế như người cao tuổi ở cộng đồng và hỗ trợ chi phí mai táng khi chết là 3.000.000 đồng.
Trường hợp người cao tuổi thuộc diện hưởng các mức trợ cấp xã hội hằng tháng khác nhau quy định tại điểm a, b, c, d, đ và e, khoản 2 điều này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
Thời gian hưởng mức trợ cấp của người cao tuổi quy định tại điểm d và đ, khoản 2 điều này được tính từ ngày ghi trong quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Mức quà tặng mừng thọ người cao tuổi:
a) Người cao tuổi thọ 70, 75 tuổi được chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 100.000 đồng và 100.000 đồng tiền mặt;
b) Người cao tuổi thọ 80, 85 tuổi được chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 100.000 đồng và 200.000 đồng tiền mặt;
c) Người cao tuổi thọ 90, 95 tuổi được chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 200.000 đồng và 300.000 đồng tiền mặt;
d) Hàng năm, người cao tuổi thọ trên 100 tuổi được chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 200.000 đồng và 300.000 đồng tiền mặt.

Content:
Điều 1. Quy định mức giảm giá vé tham quan, giá dịch vụ; trợ cấp xã hội; mừng thọ người cao tuổi (là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau:
1. Giảm giá vé tham quan, giá dịch vụ tại các cơ sở do nhà nước quản lý:
Giảm 50% giá vé, giá dịch vụ cho người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng khi đi tham quan di tích văn hóa, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh; tham gia tập luyện thể dục, thể thao tại các cơ sở do nhà nước quản lý có bán vé hoặc thu phí dịch vụ.
Người cao tuổi mang theo chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người cao tuổi để được giảm giá vé, giá dịch vụ theo qui định này.
2. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng:
a) Mức 240.000 đồng/người/tháng đối với người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng;
b) Mức 360.000 đồng/người/tháng đối với người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng;
c) Mức 240.000 đồng/người/tháng đối với người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện qui định tại điểm a và b, khoản 2 điều này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hằng tháng;
d) Mức 360.000 đồng/người/tháng đối với người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, có nguyện vọng và được tiếp nhận vào nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội;
đ) Mức 360.000 đồng/người/tháng đối với người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng;
e) Đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội tại điểm d và đ, khoản 2 điều này được hưởng bảo hiểm y tế như người cao tuổi ở cộng đồng và hỗ trợ chi phí mai táng khi chết là 3.000.000 đồng.
Trường hợp người cao tuổi thuộc diện hưởng các mức trợ cấp xã hội hằng tháng khác nhau quy định tại điểm a, b, c, d, đ và e, khoản 2 điều này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
Thời gian hưởng mức trợ cấp của người cao tuổi quy định tại điểm d và đ, khoản 2 điều này được tính từ ngày ghi trong quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Mức quà tặng mừng thọ người cao tuổi:
a) Người cao tuổi thọ 70, 75 tuổi được chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 100.000 đồng và 100.000 đồng tiền mặt;
b) Người cao tuổi thọ 80, 85 tuổi được chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 100.000 đồng và 200.000 đồng tiền mặt;
c) Người cao tuổi thọ 90, 95 tuổi được chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 200.000 đồng và 300.000 đồng tiền mặt;
d) Hàng năm, người cao tuổi thọ trên 100 tuổi được chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 200.000 đồng và 300.000 đồng tiền mặt.