Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 234/QĐ-BXD 2011 Quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 Đại học Quốc gia Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "11/03/2011", "sign_number": "234/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Đình Toàn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "11/03/2011", "sign_number": "234/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Đình Toàn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "11/03/2011", "sign_number": "234/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Đình Toàn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "11/03/2011", "sign_number": "234/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Đình Toàn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "11/03/2011", "sign_number": "234/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Đình Toàn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 234/QĐ-BXD 2011 Quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 Đại học Quốc gia Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc với những nội dung chính sau đây:
...
7. Đánh giá môi trường chiến lược
7.1. Bảo vệ môi trường nước mặt:
- Thực hiện quan trắc, giám sát và kiểm soát chặt chẽ chất lượng nước các hồ cảnh quan
- Thực hiện xử lý nước thải phát sinh theo từng khu chức năng (khu ký túc xá, các Viện, Trung tâm nghiên cứu, bệnh viện, khu học tập...)
- Nước thải sau khi xử lý đưa ra hệ thống cống chung và đưa về trạm xử lý tập trung trong khu vực.
7.2. Bảo vệ môi trường không khí, tiếng ồn:
- Định hướng phát triển giao thông công cộng xe bus, xác định các tuyến đi bộ, xe đạp giảm thiểu đáng kể hoạt động tới môi trường không khí, tiếng ồn.
- Khuyến khích dùng khí tự nhiên hay dùng điện thay cho việc sử dụng nhiên liệu than dầu trong các công trình dịch vụ phục vụ ăn uống cho sinh viên.
- Phương tiện giao thông công cộng hoạt động trong khu vực ưu tiên sử dụng xe điện hoặc xe sử dụng nhiên liệu sạch.
- Xây dựng các trạm quan trắc môi trường không khí tự động (02 trạm bố trí tại nút giao thông chính và khu ký túc xá tập trung sinh viên).
7.3. Bảo vệ môi trường đất:
- Điều tra theo dõi khảo sát xói lở đất tại ven suối hoặc các địa hình có độ dốc lớn, từ đó trồng cây cải tạo phục hồi hệ sinh thái tại hạn chế xói mòn.
- Bờ kè ven suối, các hồ cảnh quan trong khu vực là bờ kè thẳng đứng.
- Thực hiện các biện pháp giảm thiểu, xử lý triệt để nước thải, chất thải rắn phát sinh gây ô nhiễm môi trường đất.
7.4. Biện pháp quản lý chất thải rắn:
- Để nâng cao công tác quản lý chất thải rắn, các khu chức năng phải phân loại chất thải ngay tại nguồn phát sinh, cụ thể chất thải rắn sinh hoạt phân thành 3 loại: chất thải rắn hữu cơ, chất thải rắn có thể tái chế và chất thải rắn vô cơ. Ngoài ra, tùy từng khu chức năng như các viện, trung tâm nghiên cứu, ứng dụng và các bệnh viện có phát sinh chất thải nguy hại cần phân loại và xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.
- Mô hình thu gom và xử lý chất thải rắn: Sau khi phân loại tại nguồn chất thải được vận chuyển tới trạm trung chuyển toàn khu và tới khu liên hợp xử lý chất thải dự kiến tại Lương Sơn.
7.5. Bảo vệ tài nguyên, hệ sinh thái:
- Thiết kế hệ thống cây xanh để đảm bảo cảnh quan và môi trường, tận dụng tối thảm thực vật bản địa có giá trị tạo cảnh quan, đồng thời phát triển một số chủng loại cây thích hợp nhằm cải thiện chất lượng môi trường.
- Thiết lập vùng đệm xanh giữa các khu vực có tiềm năng xung khắc với khu vực nhạy cảm môi trường:

Content:
Đánh giá môi trường chiến lược
7.1. Bảo vệ môi trường nước mặt:
- Thực hiện quan trắc, giám sát và kiểm soát chặt chẽ chất lượng nước các hồ cảnh quan
- Thực hiện xử lý nước thải phát sinh theo từng khu chức năng (khu ký túc xá, các Viện, Trung tâm nghiên cứu, bệnh viện, khu học tập...)
- Nước thải sau khi xử lý đưa ra hệ thống cống chung và đưa về trạm xử lý tập trung trong khu vực.
7.2. Bảo vệ môi trường không khí, tiếng ồn:
- Định hướng phát triển giao thông công cộng xe bus, xác định các tuyến đi bộ, xe đạp giảm thiểu đáng kể hoạt động tới môi trường không khí, tiếng ồn.
- Khuyến khích dùng khí tự nhiên hay dùng điện thay cho việc sử dụng nhiên liệu than dầu trong các công trình dịch vụ phục vụ ăn uống cho sinh viên.
- Phương tiện giao thông công cộng hoạt động trong khu vực ưu tiên sử dụng xe điện hoặc xe sử dụng nhiên liệu sạch.
- Xây dựng các trạm quan trắc môi trường không khí tự động (02 trạm bố trí tại nút giao thông chính và khu ký túc xá tập trung sinh viên).
7.3. Bảo vệ môi trường đất:
- Điều tra theo dõi khảo sát xói lở đất tại ven suối hoặc các địa hình có độ dốc lớn, từ đó trồng cây cải tạo phục hồi hệ sinh thái tại hạn chế xói mòn.
- Bờ kè ven suối, các hồ cảnh quan trong khu vực là bờ kè thẳng đứng.
- Thực hiện các biện pháp giảm thiểu, xử lý triệt để nước thải, chất thải rắn phát sinh gây ô nhiễm môi trường đất.
7.4. Biện pháp quản lý chất thải rắn:
- Để nâng cao công tác quản lý chất thải rắn, các khu chức năng phải phân loại chất thải ngay tại nguồn phát sinh, cụ thể chất thải rắn sinh hoạt phân thành 3 loại: chất thải rắn hữu cơ, chất thải rắn có thể tái chế và chất thải rắn vô cơ. Ngoài ra, tùy từng khu chức năng như các viện, trung tâm nghiên cứu, ứng dụng và các bệnh viện có phát sinh chất thải nguy hại cần phân loại và xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.
- Mô hình thu gom và xử lý chất thải rắn: Sau khi phân loại tại nguồn chất thải được vận chuyển tới trạm trung chuyển toàn khu và tới khu liên hợp xử lý chất thải dự kiến tại Lương Sơn.
7.5. Bảo vệ tài nguyên, hệ sinh thái:
- Thiết kế hệ thống cây xanh để đảm bảo cảnh quan và môi trường, tận dụng tối thảm thực vật bản địa có giá trị tạo cảnh quan, đồng thời phát triển một số chủng loại cây thích hợp nhằm cải thiện chất lượng môi trường.
- Thiết lập vùng đệm xanh giữa các khu vực có tiềm năng xung khắc với khu vực nhạy cảm môi trường: