Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1225/QĐ-UBND 2014 dự toán kinh phí phát triển kinh tế xã hội Phong Thổ Lai Châu 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "02/10/2014", "sign_number": "1225/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "02/10/2014", "sign_number": "1225/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "02/10/2014", "sign_number": "1225/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "02/10/2014", "sign_number": "1225/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "02/10/2014", "sign_number": "1225/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1225/QĐ-UBND 2014 dự toán kinh phí phát triển kinh tế xã hội Phong Thổ Lai Châu 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí lập dự án quy hoạch với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Mục tiêu, yêu cầu của dự án.
3.1. Mục tiêu:
Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế; phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội; khai thác hợp lý, hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, tập trung vào một số sản phẩm chủ lực; đẩy mạnh phát triển công nghiệp, kinh tế cửa khẩu; phấn đấu giảm nghèo nhanh và bền vững, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; quan tâm sắp xếp, ổn định dân cư; phát triển nguồn nhân lực; gắn phát triển kinh tế với sự nghiệp giáo dục – đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục – thể thao, các hoạt động xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia.
3.2. Yêu cầu:
- Phân tích, đánh giá và dự báo những lợi thế, tiềm năng về vị trí địa lý, nguồn lực của huyện cho quá trình sản xuất kinh doanh, phục vụ phát triển KT-XH; so sánh với những lợi thế về yếu tố và điều kiện của huyện so với các vùng lân cận khác...
- Phân tích, đánh giá được thực trạng phát triển KT-XH của các ngành, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh để thấy được những tồn tại, hạn chế cần khắc phục; những thế mạnh, tiềm năng cần được phát triển và phát huy hiệu quả tiềm năng, thế mạnh cho phát triển KT-XH của huyện.
- Dự báo các yếu tố trong và ngoài nước có khả năng ảnh hưởng tới phát triển KT-XH của huyện nhằm tận dụng các cơ hội, đồng thời vượt qua được những thách thức để tiếp tục phát triển nhanh và bền vững.
- Quy hoạch phát triển KT-XH phải phù hợp với địa giới, vị thế của huyện và định hướng phát triển chung, phát triển ngành của cả nước, của vùng và của tỉnh, gắn liền với đảm bảo quốc phòng an ninh.
- Đẩy mạnh giảm nghèo nhanh, bền vững, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc trên địa bàn; bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái.
- Các chỉ tiêu trong quy hoạch phải coi trọng chất lượng của sự phát triển.
- Xây dựng thành công những giải pháp nhằm thực hiện mục tiêu quy hoạch, đề xuất danh sách dự án đầu tư có trọng điểm, cần thiết và là yếu tố then chốt, động lực cho phát triển KT-XH của huyện trong thời gian tới.
- Phương án quy hoạch được xây dựng đến năm 2030, trong đó chia ra các giai đoạn 2014-2015; 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Content:
Mục tiêu, yêu cầu của dự án.
3.1. Mục tiêu:
Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế; phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội; khai thác hợp lý, hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, tập trung vào một số sản phẩm chủ lực; đẩy mạnh phát triển công nghiệp, kinh tế cửa khẩu; phấn đấu giảm nghèo nhanh và bền vững, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; quan tâm sắp xếp, ổn định dân cư; phát triển nguồn nhân lực; gắn phát triển kinh tế với sự nghiệp giáo dục – đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục – thể thao, các hoạt động xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia.
3.2. Yêu cầu:
- Phân tích, đánh giá và dự báo những lợi thế, tiềm năng về vị trí địa lý, nguồn lực của huyện cho quá trình sản xuất kinh doanh, phục vụ phát triển KT-XH; so sánh với những lợi thế về yếu tố và điều kiện của huyện so với các vùng lân cận khác...
- Phân tích, đánh giá được thực trạng phát triển KT-XH của các ngành, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh để thấy được những tồn tại, hạn chế cần khắc phục; những thế mạnh, tiềm năng cần được phát triển và phát huy hiệu quả tiềm năng, thế mạnh cho phát triển KT-XH của huyện.
- Dự báo các yếu tố trong và ngoài nước có khả năng ảnh hưởng tới phát triển KT-XH của huyện nhằm tận dụng các cơ hội, đồng thời vượt qua được những thách thức để tiếp tục phát triển nhanh và bền vững.
- Quy hoạch phát triển KT-XH phải phù hợp với địa giới, vị thế của huyện và định hướng phát triển chung, phát triển ngành của cả nước, của vùng và của tỉnh, gắn liền với đảm bảo quốc phòng an ninh.
- Đẩy mạnh giảm nghèo nhanh, bền vững, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc trên địa bàn; bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái.
- Các chỉ tiêu trong quy hoạch phải coi trọng chất lượng của sự phát triển.
- Xây dựng thành công những giải pháp nhằm thực hiện mục tiêu quy hoạch, đề xuất danh sách dự án đầu tư có trọng điểm, cần thiết và là yếu tố then chốt, động lực cho phát triển KT-XH của huyện trong thời gian tới.
- Phương án quy hoạch được xây dựng đến năm 2030, trong đó chia ra các giai đoạn 2014-2015; 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2030.