Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2565/QĐ-UBND xác định chỉ số cải cách hành chính cấp sở ban ngành huyện xã Quảng Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "24/08/2016", "sign_number": "2565/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "24/08/2016", "sign_number": "2565/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "24/08/2016", "sign_number": "2565/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "24/08/2016", "sign_number": "2565/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "24/08/2016", "sign_number": "2565/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2565/QĐ-UBND xác định chỉ số cải cách hành chính cấp sở ban ngành huyện xã Quảng Bình 2016

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính cấp sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình”, với các nội dung sau:
...
3. Phương pháp xác định Chỉ số cải cách hành chính
3.1. Phương pháp, quy trình đánh giá
a) Điểm tự đánh giá: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã hàng năm thành lập Tổ tự đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC đối với Phần I: “Nhóm tiêu chí đánh giá theo lĩnh vực”, được quy định trong Chỉ số CCHC của từng cấp (Phụ lục 1,2,3 kèm theo). Sau đó, xây dựng báo cáo trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định (báo cáo phải kèm theo các tài liệu kiểm chứng, đối với những tiêu chí không có tài liệu kiểm chứng thì phải giải trình cụ thể).
b) Điểm thẩm định: Trên cơ sở báo cáo tự đánh giá và tài liệu kiểm chứng của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã, Hội đồng thẩm định của tỉnh sẽ đánh giá lại điểm thực hiện công tác CCHC đảm bảo đúng quy định.
c) Điểm thưởng, điểm trừ: Hội đồng thẩm định sẽ đánh giá cho điểm thưởng, điểm trừ đối với từng cơ quan, đơn vị, địa phương theo các tiêu chí.
d) Điểm điều tra xã hội học: Sở Nội vụ chủ trì thực hiện điều tra xã hội học để đánh giá cho các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện; UBND cấp huyện thực hiện điều tra xã hội học để đánh giá cho UBND cấp xã theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần đã quy định tại Phụ lục 1,2,3. Đối tượng điều tra xã hội học gồm:
+ Đối với cấp sở, ban, ngành, sẽ điều tra qua 8 đối tượng sau: Lãnh đạo cấp sở; Trưởng, phó đơn vị thuộc và trực thuộc cấp sở; công chức, viên chức thuộc sở, ban, ngành; Lãnh đạo UBND cấp huyện; Trưởng, phó phòng cấp huyện; Công chức phòng, ban đơn vị cấp huyện đánh giá cho sở, ban, ngành chuyên môn; Doanh nghiệp, tổ chức có liên quan; Người dân có liên quan giao dịch.
+ Đối với cấp huyện, sẽ điều tra qua 8 đối tượng sau: Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện; Lãnh đạo UBND cấp huyện; Trưởng, phó đơn vị thuộc và trực thuộc cấp huyện; Công chức, viên chức thuộc UBND cấp huyện; Lãnh đạo UBND cấp xã; Công chức UBND cấp xã; Doanh nghiệp, tổ chức có liên quan; Người dân có liên quan giao dịch.
+ Đối với cấp xã, sẽ điều tra qua 5 đối tượng sau: Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; Lãnh đạo UBND cấp xã; Công chức UBND cấp xã; Doanh nghiệp, tổ chức có liên quan; Người dân có liên quan giao dịch.
- Cách tính điểm điều tra xã hội học: Theo phương pháp tính bình quân gia quyền.
3.2. Phương pháp xác định Chỉ số CCHC
“Điểm đánh giá” = “Tổng điểm thẩm định” + “Tổng điểm điều tra xã hội học” + “Tổng điểm thưởng” - “Tổng điểm trừ”.

Chỉ số đánh giá CCHC =

Điểm đánh giá

x 100

Điểm tối đa

3.3. Xếp hạng Chỉ số CCHC
Việc xếp hạng Chỉ số CCHC các cơ quan, đơn vị, địa phương được xếp thứ tự từ cao xuống thấp và được phân loại như sau:
- Đối với sở, ban, ngành: Đạt từ 85 điểm trở lên, xếp loại Tốt; Từ 75 điểm đến dưới 85 điểm, xếp loại Khá; Từ 65 điểm đến dưới 75 điểm, xếp loại Trung Bình; Đạt dưới 65 điểm, xếp loại Yếu.
- Đối với cấp huyện: Đạt từ 80 điểm trở lên, xếp loại Tốt; Từ 70 điểm đến dưới 80 điểm, xếp loại Khá; Từ 60 điểm đến dưới 70 điểm, xếp loại Trung Bình; đạt dưới 60 điểm, xếp loại Yếu.
- Đối với cấp xã: Từ 80 điểm trở lên, xếp loại Tốt; Từ 65 điểm đến dưới 80 điểm, xếp loại Khá; Từ 50 điểm đến dưới 65 điểm, xếp loại Trung bình; Đạt dưới 50 điểm, xếp loại Yếu.
3.4. Công bố Chỉ số CCHC
- Chỉ số CCHC của sở, ban, ngành và UBND cấp huyện hàng năm do Chủ tịch UBND tỉnh công bố sau khi có ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp tỉnh trên cơ sở tổng hợp điểm đánh giá chung toàn tỉnh do Sở Nội vụ chủ trì, thực hiện và các tài liệu kiểm chứng kèm theo.
- Chỉ số CCHC của UBND cấp xã hàng năm do Chủ tịch UBND cấp huyện công bố sau khi có ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp huyện trên cơ sở tổng hợp điểm đánh giá chung toàn huyện do Phòng Nội vụ chủ trì, thực hiện và các tài liệu kiểm chứng kèm theo.

Content:
Phương pháp xác định Chỉ số cải cách hành chính
3.1. Phương pháp, quy trình đánh giá
a) Điểm tự đánh giá: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã hàng năm thành lập Tổ tự đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC đối với Phần I: “Nhóm tiêu chí đánh giá theo lĩnh vực”, được quy định trong Chỉ số CCHC của từng cấp (Phụ lục 1,2,3 kèm theo). Sau đó, xây dựng báo cáo trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định (báo cáo phải kèm theo các tài liệu kiểm chứng, đối với những tiêu chí không có tài liệu kiểm chứng thì phải giải trình cụ thể).
b) Điểm thẩm định: Trên cơ sở báo cáo tự đánh giá và tài liệu kiểm chứng của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã, Hội đồng thẩm định của tỉnh sẽ đánh giá lại điểm thực hiện công tác CCHC đảm bảo đúng quy định.
c) Điểm thưởng, điểm trừ: Hội đồng thẩm định sẽ đánh giá cho điểm thưởng, điểm trừ đối với từng cơ quan, đơn vị, địa phương theo các tiêu chí.
d) Điểm điều tra xã hội học: Sở Nội vụ chủ trì thực hiện điều tra xã hội học để đánh giá cho các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện; UBND cấp huyện thực hiện điều tra xã hội học để đánh giá cho UBND cấp xã theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần đã quy định tại Phụ lục 1,2,Đối tượng điều tra xã hội học gồm:
+ Đối với cấp sở, ban, ngành, sẽ điều tra qua 8 đối tượng sau: Lãnh đạo cấp sở; Trưởng, phó đơn vị thuộc và trực thuộc cấp sở; công chức, viên chức thuộc sở, ban, ngành; Lãnh đạo UBND cấp huyện; Trưởng, phó phòng cấp huyện; Công chức phòng, ban đơn vị cấp huyện đánh giá cho sở, ban, ngành chuyên môn; Doanh nghiệp, tổ chức có liên quan; Người dân có liên quan giao dịch.
+ Đối với cấp huyện, sẽ điều tra qua 8 đối tượng sau: Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện; Lãnh đạo UBND cấp huyện; Trưởng, phó đơn vị thuộc và trực thuộc cấp huyện; Công chức, viên chức thuộc UBND cấp huyện; Lãnh đạo UBND cấp xã; Công chức UBND cấp xã; Doanh nghiệp, tổ chức có liên quan; Người dân có liên quan giao dịch.
+ Đối với cấp xã, sẽ điều tra qua 5 đối tượng sau: Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; Lãnh đạo UBND cấp xã; Công chức UBND cấp xã; Doanh nghiệp, tổ chức có liên quan; Người dân có liên quan giao dịch.
- Cách tính điểm điều tra xã hội học: Theo phương pháp tính bình quân gia quyền.
3.2. Phương pháp xác định Chỉ số CCHC
“Điểm đánh giá” = “Tổng điểm thẩm định” + “Tổng điểm điều tra xã hội học” + “Tổng điểm thưởng” - “Tổng điểm trừ”.

Chỉ số đánh giá CCHC =

Điểm đánh giá

x 100

Điểm tối đa

3.Xếp hạng Chỉ số CCHC
Việc xếp hạng Chỉ số CCHC các cơ quan, đơn vị, địa phương được xếp thứ tự từ cao xuống thấp và được phân loại như sau:
- Đối với sở, ban, ngành: Đạt từ 85 điểm trở lên, xếp loại Tốt; Từ 75 điểm đến dưới 85 điểm, xếp loại Khá; Từ 65 điểm đến dưới 75 điểm, xếp loại Trung Bình; Đạt dưới 65 điểm, xếp loại Yếu.
- Đối với cấp huyện: Đạt từ 80 điểm trở lên, xếp loại Tốt; Từ 70 điểm đến dưới 80 điểm, xếp loại Khá; Từ 60 điểm đến dưới 70 điểm, xếp loại Trung Bình; đạt dưới 60 điểm, xếp loại Yếu.
- Đối với cấp xã: Từ 80 điểm trở lên, xếp loại Tốt; Từ 65 điểm đến dưới 80 điểm, xếp loại Khá; Từ 50 điểm đến dưới 65 điểm, xếp loại Trung bình; Đạt dưới 50 điểm, xếp loại Yếu.
3.4. Công bố Chỉ số CCHC
- Chỉ số CCHC của sở, ban, ngành và UBND cấp huyện hàng năm do Chủ tịch UBND tỉnh công bố sau khi có ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp tỉnh trên cơ sở tổng hợp điểm đánh giá chung toàn tỉnh do Sở Nội vụ chủ trì, thực hiện và các tài liệu kiểm chứng kèm theo.
- Chỉ số CCHC của UBND cấp xã hàng năm do Chủ tịch UBND cấp huyện công bố sau khi có ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp huyện trên cơ sở tổng hợp điểm đánh giá chung toàn huyện do Phòng Nội vụ chủ trì, thực hiện và các tài liệu kiểm chứng kèm theo.