Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định  786/QĐ-TTg Đề án "Phát triển kinh tế - xã hội Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2006", "sign_number": "786/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2006", "sign_number": "786/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2006", "sign_number": "786/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2006", "sign_number": "786/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2006", "sign_number": "786/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định  786/QĐ-TTg Đề án "Phát triển kinh tế - xã hội Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

Điều 1. : Phê duyệt Đề án "Phát triển kinh tế - xã hội Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh" với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Chức năng.
- Là Trung tâm du lịch sinh thái biển - đảo chất lượng cao, Trung tâm dịch vụ cao cấp, vận tải hàng hải và hàng không quy mô lớn có ý nghĩa đối với Vùng Đông Bắc Việt Nam.
- Là một trong những động lực phát triển Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả miền Bắc.
- Là tiền đồn vững chắc tại phía Đông Bắc của tổ quốc.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN.
- Trở thành một trung tâm du lịch sinh thái biển - đảo chất lượng cao, trung tâm hàng không quốc tế, trung tâm dịch vụ cao cấp và là đầu mối giao thương quốc tế; đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững cho Quảng Ninh.
- Bảo đảm an ninh - quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, góp phần giữ vững chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
III. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN.
- Phát triển Khu kinh tế Vân Đồn phải gắn chặt và là động lực phát triển cho tỉnh Quảng Ninh và cả vùng Bắc Bộ.
- Phát triển Khu kinh tế Vân Đồn phải gắn chặt với sự phát triển của các khu vực lân cận như: thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả, thị xã Móng Cái, các huyện Cô Tô, Đầm Hà, Tiên Yên v.v… với tầm nhìn dài hạn, có bước đi thích hợp cho giai đoạn đến năm 2020.
- Bảo đảm phát triển bền vững, cân đối giữa tăng trưởng cao và giải quyết các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái; bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội trước mắt cũng như lâu dài.
- Lựa chọn, ưu tiên với bước đi thích hợp, hướng tới hình thành một khu kinh tế tổng hợp, hiện đại, lâu dài, hình thành một cơ cấu kinh tế hợp lý bền vững.
- Thực hiện thống nhất, tập trung và kiên quyết trong quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động để phát triển bền vững Khu kinh tế Vân Đồn, bảo đảm tính khả thi và chủ động trong phát triển.
- Phát triển kinh tế - xã hội kết hợp với bảo vệ môi trường, bảo vệ và phát huy các di sản văn hóa, góp phần bảo đảm an ninh - quốc phòng, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU KINH TẾ.
1. Định hướng phát triển cơ bản của Khu kinh tế.
- Trọng tâm là phát triển du lịch sinh thái biển - đảo chất lượng cao với nhiều sản phẩm du lịch độc đáo, phong phú và hấp dẫn.
- Xây dựng sân bay quốc tế hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh Quảng Ninh và của Vùng Đông Bắc Việt Nam.
- Hình thành cảng biển hiện đại phục vụ du lịch và dịch vụ là chủ yếu.
- Xây dựng trung tâm dịch vụ cao cấp: tài chính, ngân hàng, nhà hàng, khách sạn.
- Phát triển nghề cá, chú trọng nghề nuôi trồng hải, đặc sản trên biển như: ngọc trai, bào ngư, tu hài, điệp quạt .v.v… phục vụ du lịch chất lượng cao; xây dựng một số cơ sở dịch vụ nghề cá nhưng phải bảo đảm không phá vỡ không gian du lịch, giữ gìn môi trường sinh thái biển.
- Phát triển cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại; trước hết, phục vụ phát triển công nghiệp sạch, công nghiệp chế biến hải sản chất lượng cao, công nghiệp phục vụ du lịch, dịch vụ, vận tải.
- Xây dựng đô thị vườn - biển đẹp, hiện đại và đậm nét dân tộc.
2. Phương hướng phát triển.
...
c) Giai đoạn 2016 – 2020:
Là giai đoạn hoàn chỉnh.
Nhịp độ tăng trưởng GDP bình quân khoảng 14 – 16,5%/năm; dự kiến GDP bình quân đầu người vượt mức bình quân chung của Tỉnh cùng thời điểm; GDP bình quân đầu người khoảng 15.000 – 18.000 USD/người vào năm 2020.
Cơ cấu kinh tế các ngành vào năm 2020: dịch vụ - công nghiệp – nông, lâm nghiệp, thủy sản là 68,5% - 27,4% – 4,1%.
Quan hệ tỷ lệ giữa các ngành phi nông nghiệp và ngành nông nghiệp là 21,7/1.
Hệ số tương quan giữa nhịp độ tăng trưởng của ngành du lịch và của các ngành sản xuất đạt 1,35.
Về cơ bản hoàn thành việc xây doanh nghiệp Khu kinh tế Vân Đồn.
Xây dựng kết cấu hạ tầng mang tính đột phá.
- Xây dựng sân bay và phát triển vận tải hàng không:
Dự kiến xây dựng sân bay có đường cất, hạ cánh dài 3,5km, đủ sức để máy bay hiện đại lên xuống được. Giai đoạn đầu công suất 500 – 800 nghìn lượt khách/năm; giai đoạn 2016 – 2020, công suất 3 – 3,5 triệu lượt khách/năm. Ngoài ra sẽ nghiên cứu xây dựng một số sân bay trực thăng ở các đảo có điều kiện thuận lợi.
- Hình thành cảng biển và phát triển vận tải biển:
Đầu tư xây dựng cảng Vạn Hoa với công suất trên 1,0 triệu tấn/năm, phục vụ vận tải hàng hóa và hành khách. Giai đoạn đầu xây dựng cảng cho tầu 5.000 tấn và giai đoạn sau (đến năm 2015) cho tầu 1 vạn tấn vào ra.
Ngoài ra, đầu tư nâng cấp, mở rộng các cảng Cái Rồng, Quan Lạn, Cồn Trụi, Thắng Lợi, Cống Yến; xây dựng mới cảng Hòn Hai; nghiên cứu xây dựng cảng cá tại khu vực giáp với Cửa Ông.
- Mạng lưới giao thông đường bộ:
Tập trung đầu tư xây dựng các tuyến đường chính, bao gồm đường xuyên đảo, các đường liên xã và các cầu.
+ Xây dựng cầu Vân Tiên nối huyện Vân Đồn với huyện Tiên Yên (gần khu vực cảng Mũi Chùa).
+ Xây dựng đường tốc độ nhanh và cầu từ đường cao tốc Hạ Long – Móng Cái vào Khu kinh tế Vân Đồn.
+ Nghiên cứu xây dựng đường cao tốc nhanh và cầu từ Cửa Ông – Vân Tiên – Tiên Yên vào Khu kinh tế Vân Đồn.
+ Nghiên cứu đầu tư xây dựng đường và cầu nối từ khu vực đảo Cái Bầu qua eo biển Bái Tử Long ra Bản Sen và Quan Lạn, Minh Châu.
+ Đầu tư xây dựng 3 tuyến đường xuyên đảo Cái Bầu; đường liên xã và đường trục trên các đảo; đường từ trung tâm cụm xã đến các làng, bản, các khu du lịch, điểm dân cư.
- Hệ thống cấp điện:
+ Đến năm 2010, sẽ lắp đặt mạch 2 tuyến 35 KV từ Cửa Ông ra Vân Đồn. Nâng công suất trạm trung gian Cái Rồng lên gấp 3 lần. Cải tạo mạng lưới trung thế khu vực Cái Bầu từ 10 KV lên 22 KV. Hoàn chỉnh các đường dây hạ áp và trạm biến áp, đảm bảo 100% dân cư trên đảo Cái Bầu được dùng điện. Nâng công suất các trạm phát điện diezen, lắp đặt 2 trạm phát điện bằng sức gió tại Ngọc Vừng và Thắng Lợi, xây dựng dây hạ thế và các trạm biến áp để đảm bảo ít nhất 80% dân cư các xã đảo được dùng điện.
+ Đến năm 2015, sẽ lắp đặt tuyến 110 KV từ Mông Dương hoặc Cửa Ông ra Vân Đồn. Xây dựng dường dây 22 KV từ đảo Cái Bầu ra đảo Bản Sen, đưa điện lưới quốc gia ra Bản Sen – Minh Châu – Quan Lạn.
+ Sau năm 2015, xây dựng đường điện 220 KV từ Mông Dương ra Vân Đồn, lắp đặt trạm trung gian từ 100.000 – 125.000 KVA cấp điện cho các đảo. Nghiên cứu đưa điện lưới quốc gia đến các xã Ngọc Vừng, Thắng Lợi.
- Hệ thống cấp nước:
Kết hợp khai thác tối đa nguồn nước tại chỗ với đưa nước từ đất liền ra đảo.
+ Đến năm 2010, lấy nước từ Nhà máy nước Diễn Vọng (Cẩm Phả) cấp cho Vân Đồn (đảo Cái Bầu) khoảng 5.000m3/ngày đêm. Các đảo khác khai thác nguồn nước tự nhiên.
+ Đến năm 2015, sẽ lấy nước từ Nhà máy nước Diễn Vọng cấp nước cho đảo Cái Bầu khoảng 20.000m3/ngày đêm; đồng thời đầu tư xây dựng đập nước Khe Ngái và sẽ cấp 10.000m3/ngày đêm cho sinh hoạt. Đối với các xã đảo, xây dựng các hồ, đập để lấy nguồn cấp nước.
+ Sau năm 2015, ngoài nguồn nước từ Nhà máy nước Diễn Vọng, sẽ đầu tư xây dựng thêm các hồ, đập… để tăng nguồn cấp nước; nếu có thể, kết hợp làm đường ống dẫn nước từ đất liền ra đảo.
- Mạng lưới thông tin – bưu điện:
Đầu tư hiện đại hóa hệ thống bưu chính - viễn thông.
+ Giai đoạn đến năm 2015: lắp đặt các trạm thông tin di động, bảo đảm phủ sóng trên toàn địa bàn. Xây dựng 10 điểm bưu điện – văn hóa xã, mở các dịch vụ thông tin, nâng số máy điện thoại cố định lên gấp 3 lần hiện nay. Kết nối Internet, hòa mạng trong Tỉnh và cả nước.
+ Giai đoạn sau 2015: nâng cấp Trung tâm bưu điện thị trấn Cái Rồng thành Trung tâm bưu chính – viễn thông hiện đại. Phủ sóng di động trong nước và quốc tế trên địa bàn.
- Phát triển du lịch biển chất lượng cao và vận tải hàng không:
Xây dựng Vân Đồn thành Trung tâm du lịch, bao gồm: trung tâm nghỉ dưỡng biển - đảo cao cấp; du lịch văn hóa, du lịch sinh thái; du lịch thể thao và vui chơi giải trí biển, vui chơi có thưởng; du lịch quá cảnh, điểm trung chuyển khách du lịch trong nước và quốc tế.
Quy hoạch đầu tư xây dựng 3 cụm du lịch, gồm: cụm du lịch trung tâm Cái Bầu, cụm du lịch Ngọc Vừng - Thắng Lợi, cụm du lịch Quan Lạn – Minh Châu.

Content:
Giai đoạn 2016 – 2020:
Là giai đoạn hoàn chỉnh.
Nhịp độ tăng trưởng GDP bình quân khoảng 14 – 16,5%/năm; dự kiến GDP bình quân đầu người vượt mức bình quân chung của Tỉnh cùng thời điểm; GDP bình quân đầu người khoảng 15.000 – 18.000 USD/người vào năm 2020.
Cơ cấu kinh tế các ngành vào năm 2020: dịch vụ - công nghiệp – nông, lâm nghiệp, thủy sản là 68,5% - 27,4% – 4,1%.
Quan hệ tỷ lệ giữa các ngành phi nông nghiệp và ngành nông nghiệp là 21,7/1.
Hệ số tương quan giữa nhịp độ tăng trưởng của ngành du lịch và của các ngành sản xuất đạt 1,35.
Về cơ bản hoàn thành việc xây doanh nghiệp Khu kinh tế Vân Đồn.
Xây dựng kết cấu hạ tầng mang tính đột phá.
- Xây dựng sân bay và phát triển vận tải hàng không:
Dự kiến xây dựng sân bay có đường cất, hạ cánh dài 3,5km, đủ sức để máy bay hiện đại lên xuống được. Giai đoạn đầu công suất 500 – 800 nghìn lượt khách/năm; giai đoạn 2016 – 2020, công suất 3 – 3,5 triệu lượt khách/năm. Ngoài ra sẽ nghiên cứu xây dựng một số sân bay trực thăng ở các đảo có điều kiện thuận lợi.
- Hình thành cảng biển và phát triển vận tải biển:
Đầu tư xây dựng cảng Vạn Hoa với công suất trên 1,0 triệu tấn/năm, phục vụ vận tải hàng hóa và hành khách. Giai đoạn đầu xây dựng cảng cho tầu 5.000 tấn và giai đoạn sau (đến năm 2015) cho tầu 1 vạn tấn vào ra.
Ngoài ra, đầu tư nâng cấp, mở rộng các cảng Cái Rồng, Quan Lạn, Cồn Trụi, Thắng Lợi, Cống Yến; xây dựng mới cảng Hòn Hai; nghiên cứu xây dựng cảng cá tại khu vực giáp với Cửa Ông.
- Mạng lưới giao thông đường bộ:
Tập trung đầu tư xây dựng các tuyến đường chính, bao gồm đường xuyên đảo, các đường liên xã và các cầu.
+ Xây dựng cầu Vân Tiên nối huyện Vân Đồn với huyện Tiên Yên (gần khu vực cảng Mũi Chùa).
+ Xây dựng đường tốc độ nhanh và cầu từ đường cao tốc Hạ Long – Móng Cái vào Khu kinh tế Vân Đồn.
+ Nghiên cứu xây dựng đường cao tốc nhanh và cầu từ Cửa Ông – Vân Tiên – Tiên Yên vào Khu kinh tế Vân Đồn.
+ Nghiên cứu đầu tư xây dựng đường và cầu nối từ khu vực đảo Cái Bầu qua eo biển Bái Tử Long ra Bản Sen và Quan Lạn, Minh Châu.
+ Đầu tư xây dựng 3 tuyến đường xuyên đảo Cái Bầu; đường liên xã và đường trục trên các đảo; đường từ trung tâm cụm xã đến các làng, bản, các khu du lịch, điểm dân cư.
- Hệ thống cấp điện:
+ Đến năm 2010, sẽ lắp đặt mạch 2 tuyến 35 KV từ Cửa Ông ra Vân Đồn. Nâng công suất trạm trung gian Cái Rồng lên gấp 3 lần. Cải tạo mạng lưới trung thế khu vực Cái Bầu từ 10 KV lên 22 KV. Hoàn chỉnh các đường dây hạ áp và trạm biến áp, đảm bảo 100% dân cư trên đảo Cái Bầu được dùng điện. Nâng công suất các trạm phát điện diezen, lắp đặt 2 trạm phát điện bằng sức gió tại Ngọc Vừng và Thắng Lợi, xây dựng dây hạ thế và các trạm biến áp để đảm bảo ít nhất 80% dân cư các xã đảo được dùng điện.
+ Đến năm 2015, sẽ lắp đặt tuyến 110 KV từ Mông Dương hoặc Cửa Ông ra Vân Đồn. Xây dựng dường dây 22 KV từ đảo Cái Bầu ra đảo Bản Sen, đưa điện lưới quốc gia ra Bản Sen – Minh Châu – Quan Lạn.
+ Sau năm 2015, xây dựng đường điện 220 KV từ Mông Dương ra Vân Đồn, lắp đặt trạm trung gian từ 100.000 – 125.000 KVA cấp điện cho các đảo. Nghiên cứu đưa điện lưới quốc gia đến các xã Ngọc Vừng, Thắng Lợi.
- Hệ thống cấp nước:
Kết hợp khai thác tối đa nguồn nước tại chỗ với đưa nước từ đất liền ra đảo.
+ Đến năm 2010, lấy nước từ Nhà máy nước Diễn Vọng (Cẩm Phả) cấp cho Vân Đồn (đảo Cái Bầu) khoảng 5.000m3/ngày đêm. Các đảo khác khai thác nguồn nước tự nhiên.
+ Đến năm 2015, sẽ lấy nước từ Nhà máy nước Diễn Vọng cấp nước cho đảo Cái Bầu khoảng 20.000m3/ngày đêm; đồng thời đầu tư xây dựng đập nước Khe Ngái và sẽ cấp 10.000m3/ngày đêm cho sinh hoạt. Đối với các xã đảo, xây dựng các hồ, đập để lấy nguồn cấp nước.
+ Sau năm 2015, ngoài nguồn nước từ Nhà máy nước Diễn Vọng, sẽ đầu tư xây dựng thêm các hồ, đập… để tăng nguồn cấp nước; nếu có thể, kết hợp làm đường ống dẫn nước từ đất liền ra đảo.
- Mạng lưới thông tin – bưu điện:
Đầu tư hiện đại hóa hệ thống bưu chính - viễn thông.
+ Giai đoạn đến năm 2015: lắp đặt các trạm thông tin di động, bảo đảm phủ sóng trên toàn địa bàn. Xây dựng 10 điểm bưu điện – văn hóa xã, mở các dịch vụ thông tin, nâng số máy điện thoại cố định lên gấp 3 lần hiện nay. Kết nối Internet, hòa mạng trong Tỉnh và cả nước.
+ Giai đoạn sau 2015: nâng cấp Trung tâm bưu điện thị trấn Cái Rồng thành Trung tâm bưu chính – viễn thông hiện đại. Phủ sóng di động trong nước và quốc tế trên địa bàn.
- Phát triển du lịch biển chất lượng cao và vận tải hàng không:
Xây dựng Vân Đồn thành Trung tâm du lịch, bao gồm: trung tâm nghỉ dưỡng biển - đảo cao cấp; du lịch văn hóa, du lịch sinh thái; du lịch thể thao và vui chơi giải trí biển, vui chơi có thưởng; du lịch quá cảnh, điểm trung chuyển khách du lịch trong nước và quốc tế.
Quy hoạch đầu tư xây dựng 3 cụm du lịch, gồm: cụm du lịch trung tâm Cái Bầu, cụm du lịch Ngọc Vừng - Thắng Lợi, cụm du lịch Quan Lạn – Minh Châu.