Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4204/QĐ-UBND 2020 Phát triển Văn phòng Thừa phát Lại tỉnh Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "04/11/2020", "sign_number": "4204/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "04/11/2020", "sign_number": "4204/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "04/11/2020", "sign_number": "4204/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "04/11/2020", "sign_number": "4204/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "04/11/2020", "sign_number": "4204/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4204/QĐ-UBND 2020 Phát triển Văn phòng Thừa phát Lại tỉnh Quảng Bình

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển Văn phòng Thừa phát Lại trên địa bàn tỉnh Quảng Bình với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Giải pháp thực hiện
6.1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan và toàn xã hội về vị trí, vai trò của hoạt động Thừa phát lại.
Tiếp tục tổ chức phổ biến, quán triệt các nội dung của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan với nhiều hình thức khác nhau nhằm nâng cao hơn nữa nhận thức của các cấp, các ngành về bản chất, vai trò, ý nghĩa của hoạt động Thừa phát lại; nâng cao ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành đối với công tác Thừa phát lại; đồng thời thông qua đó tuyên truyền sâu rộng về vị trí, vai trò của Thừa phát lại trong toàn xã hội để Thừa phát lại trở thành nhu cầu thiết thực trong đời sống xã hội của Nhân dân.
6.2. Tiếp tục rà soát các quy định pháp luật về lĩnh vực Thừa phát lại thuộc thẩm quyền ban hành của tỉnh để sửa đổi bổ sung hoặc ban hành mới cho phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.
6.3. Phát triển các Văn phòng Thừa phát lại theo đúng lộ trình; đề xuất cơ chế và chính sách hỗ trợ, khuyến khích tạo điều kiện trong việc thành lập và tổ chức hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại tại địa bàn cấp huyện có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, bảo đảm mạng lưới các Văn phòng Thừa phát lại được thành lập đều ở tất cả các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
6.4. Thu hút nguồn lực tham gia hoạt động Thừa phát lại; nâng cao số lượng, chất lượng đội ngũ Thừa phát lại; xây dựng cơ chế, chính sách thu hút các nguồn lực tham gia hoạt động Thừa phát lại, chú trọng những người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, đã có kinh nghiệm trong hoạt động Thừa phát lại hoặc đã làm việc trong lĩnh vực Thừa phát lại để tăng cường số lượng, chất lượng Thừa phát lại; xây dựng đội ngũ Thừa phát lại giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, vững vàng về bản lĩnh chính trị, trong sáng về đạo đức nghề nghiệp, nâng cao chất lượng, uy tín của hoạt động Thừa phát lại.
6.5. Xây dựng và đưa hệ thống cơ sở dữ liệu về vi bằng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình vào ứng dụng trong thực tiễn.
6.6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về hoạt động Thừa phát lại; tăng cường việc hướng dẫn về nghiệp vụ Thừa phát lại; kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong việc tổ chức và hoạt động Thừa phát lại; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tổ chức, hoạt động Thừa phát lại theo định kỳ, đột xuất nhằm phát hiện và xử lý kịp thời đối với những vi phạm trong hoạt động Thừa phát lại.
6.7. Tổ chức sơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện Đề án.

Content:
Giải pháp thực hiện
6.1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan và toàn xã hội về vị trí, vai trò của hoạt động Thừa phát lại.
Tiếp tục tổ chức phổ biến, quán triệt các nội dung của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan với nhiều hình thức khác nhau nhằm nâng cao hơn nữa nhận thức của các cấp, các ngành về bản chất, vai trò, ý nghĩa của hoạt động Thừa phát lại; nâng cao ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành đối với công tác Thừa phát lại; đồng thời thông qua đó tuyên truyền sâu rộng về vị trí, vai trò của Thừa phát lại trong toàn xã hội để Thừa phát lại trở thành nhu cầu thiết thực trong đời sống xã hội của Nhân dân.
6.2. Tiếp tục rà soát các quy định pháp luật về lĩnh vực Thừa phát lại thuộc thẩm quyền ban hành của tỉnh để sửa đổi bổ sung hoặc ban hành mới cho phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.
6.3. Phát triển các Văn phòng Thừa phát lại theo đúng lộ trình; đề xuất cơ chế và chính sách hỗ trợ, khuyến khích tạo điều kiện trong việc thành lập và tổ chức hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại tại địa bàn cấp huyện có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, bảo đảm mạng lưới các Văn phòng Thừa phát lại được thành lập đều ở tất cả các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
6.4. Thu hút nguồn lực tham gia hoạt động Thừa phát lại; nâng cao số lượng, chất lượng đội ngũ Thừa phát lại; xây dựng cơ chế, chính sách thu hút các nguồn lực tham gia hoạt động Thừa phát lại, chú trọng những người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, đã có kinh nghiệm trong hoạt động Thừa phát lại hoặc đã làm việc trong lĩnh vực Thừa phát lại để tăng cường số lượng, chất lượng Thừa phát lại; xây dựng đội ngũ Thừa phát lại giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, vững vàng về bản lĩnh chính trị, trong sáng về đạo đức nghề nghiệp, nâng cao chất lượng, uy tín của hoạt động Thừa phát lại.
6.5. Xây dựng và đưa hệ thống cơ sở dữ liệu về vi bằng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình vào ứng dụng trong thực tiễn.
6.Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về hoạt động Thừa phát lại; tăng cường việc hướng dẫn về nghiệp vụ Thừa phát lại; kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong việc tổ chức và hoạt động Thừa phát lại; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tổ chức, hoạt động Thừa phát lại theo định kỳ, đột xuất nhằm phát hiện và xử lý kịp thời đối với những vi phạm trong hoạt động Thừa phát lại.
6.7. Tổ chức sơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện Đề án.